text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Triệu chứng viêm phổi và cách chẩn đoán, điều trị
Viêm phổi là bệnh lý đường hô hấp rất phổ biến, thường xảy ra vào các thời điểm giao mùa trong năm. Bệnh gây ảnh hưởng đến khoảng 450 triệu người mỗi năm và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Cùng tìm hiểu các triệu chứng viêm phổi, cách chẩn đoán và điều trị bệnh trong bài viết sau.
1. Viêm phổi là bệnh gì?
Viêm phổi là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở nhu mô phổi. Nhu mô phổi bao gồm các cơ quan phế nang, túi phế nang, ống phế nang, các tổ chức khe kẽ và tiểu phế quản. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng với nhiều mức độ bệnh khác nhau nhưng phổ biến và trầm trọng nhất thường ở những người có sức đề kháng yếu như trẻ em, người già, người vừa phẫu thuật, những người thường xuyên sống trong môi trường lạnh giá, nồm ẩm, người chủ quan, thiếu ý thức phòng bệnh. Nguyên nhân gây bệnh phổ biến là do vi khuẩn, virus, nấm, hóa chất độc hại.
Viêm nhiễm ở nhu mô phổi là tình trạng rất phổ biến, được gọi là viêm phổi
2. Các triệu chứng viêm phổi biểu hiện như thế nào?
Bệnh viêm phổi có thể biểu hiện từ nhẹ đến nặng, khác nhau ở mỗi người tùy thuộc vào các tác nhân gây bệnh, tuổi tác và khả năng miễn dịch của người bệnh.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm phổi có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ, với các biểu hiện đặc trưng là:
2.1 Ho – Triệu chứng viêm phổi sớm
Đa số người mắc bệnh viêm phổi có biểu hiện ho. Đây cũng là triệu chứng thường xuất hiện sớm. Người bệnh có thể chỉ ho húng hắng hoặc thành cơn, nhưng thường là ho có đờm. Một số trường hợp bệnh nhân có thể chỉ ho khan. Khi bệnh nặng, đờm có thể có màu rỉ sắt, màu vàng hoặc màu xanh. Đôi khi đờm có thể ở dạng như mủ, có mùi hôi, thối.
2.2 Sốt
Sốt cũng là một triệu chứng thường gặp ở những người mắc bệnh viêm phổi. Người bệnh có thể sốt thành cơn hoặc sốt sốt liên tục cả ngày, kèm theo ớn lạnh, rét run hoặc không. Có những trường hợp sốt cao, lên tới 40 – 41 độ C, nhưng cũng có những trường hợp bệnh nhân chỉ sốt nhẹ 37,5 – 38,5 độ C. Ngoài ra, có những trường hợp bệnh nhân không sốt mà lại hạ thân nhiệt.
Biểu hiện sốt thường gặp ở những bệnh nhân có sức đề kháng yếu như người bị suy giảm miễn dịch, người già, trẻ nhỏ, người mắc các bệnh lý nền như tim mạch, gan, thận, huyết áp…
2.3 Khó thở
Triệu chứng này có thể không xảy ra ở những trường hợp viêm phổi nhẹ nhưng lại khá điển hình ở người bị viêm phổi nặng. Khi đó, bệnh nhân thường thở nhanh nông, có thể có co kéo cơ hô hấp gây co rút lồng ngực. Ở trẻ nhỏ, tình trạng co rút lồng ngực do viêm phổi khá điển hình.
Tình trạng khó thở ở bệnh nhân viêm phổi thường xảy ra do các chất nhầy ở túi khí trong phổi tăng lên, làm giảm lượng oxy cung cấp cho máu.
Ho, sốt, khó thở là những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân viêm phổi.
2.3 Đau ngực
Khi phổi bị viêm nhiễm, người bệnh khó thở, ho nhiều nên có thể gặp phải tình trạng đau tức ngực ở vùng tổn thương. Mức độ đau nhiều hay ít có thể khác nhau ở mỗi người, có những trường hợp đau rất dữ dội.
2.4 Môi khô, da nóng đỏ – Một trong những triệu chứng viêm phổi sớm
Môi khô, da nóng đỏ là dấu hiệu viêm phổi nặng. Ngay cả khi người bệnh chỉ ho nhẹ nhưng có những dấu hiệu này thì cần hết sức lưu ý. Tình trạng da nóng, đỏ thường gặp ở những bệnh nhân viêm phổi có sốt cao nhưng rất khó nhận biết, nhất là ở người già. Trường hợp bệnh nhân có biểu hiện tím môi, tím đầu chi thì chứng tỏ đã có suy hô hấp.
2.5 Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Một số trường hợp viêm phổi, người bệnh có thể gặp triệu chứng buồn nôn và nôn mửa. Nguyên nhân gây triệu chứng này vẫn chưa được làm rõ. Ngoài ra, tiêu chảy cũng là một triệu chứng ít phổ biến ở bệnh nhân viêm phổi. Tình trạng này khiến người bệnh dễ bị mất nước hơn nên cần được chăm sóc kỹ càng.
2.6 Mệt mỏi lú lẫn
Khi mắc bệnh viêm phổi, hệ miễn dịch sẽ phải làm việc cật lực để chống lại tác nhân gây bệnh. Điều này có thể dẫn đến cơ thể suy nhược, mệt mỏi. Một số trường bệnh nhân có thể lú lẫn, mất tỉnh táo đặc biệt khi bị sốt cao.
Ở trẻ các triệu chứng viêm phổi có thể gặp là: nôn chớ, sốt, co giật, ho, bứt rứt, bỏ bú, bỏ ăn, tím tái, li bì, rút lõm lồng ngực…
3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh viêm phổi
3.1 Chẩn đoán bệnh viêm phổi
Bên cạnh những trường hợp viêm phổi có thể có triệu chứng lâm sàng rõ ràng, cũng có nhiều trường hợp mắc bệnh nhưng không biểu hiện triệu chứng. Thông thường, các bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân để đưa ra các chỉ định cận lâm sàng phù hợp nhằm chẩn đoán và tìm nguyên nhân gây viêm phổi. Các bước khám bao gồm:
– Khám lâm sàng
+ Hỏi bệnh sử để khai thác các dấu hiệu ho, khó thở, sốt và các triệu chứng khác đi kèm như khó thở, tím tái, li bì…
+ Đếm nhịp thở
+ Nghe tim phổi phát hiện các tiếng ran bất thường nếu có
– Cận lâm sàng
+ Xét nghiệm máu để kiểm tra sự hiện diện của tác nhân gây bệnh
+ Nuôi cấy đờm
+ Chụp X- quang ngực
+ Chụp CT xác định các đám mờ ở phổi
+ Nội soi phế quản
Quá trình thăm khám giúp bác sĩ chẩn đoán phân biệt bệnh viêm phổi với các bệnh lý khác có biểu hiện tương tự như: dị vật đường thở, hen suyễn, bệnh lý phổi bẩm sinh, bệnh lý tim mạch (suy tim, tim bẩm sinh)…
Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp chẩn đoán viêm phổi.
3.2 Điều trị bệnh viêm phổi
Hầu hết các trường hợp triệu chứng của bệnh sẽ giảm bớt trong một vài ngày hoặc vài tuần. Nhưng cảm giác mệt mỏi có thể kéo dài trong 1 tháng sau đó hoặc hơn.
Người mắc bệnh viêm phổi có thể được điều trị tại nhà hoặc tại bệnh viện tùy từng trường hợp. Khi điều trị tại nhà, bạn cần uống thuốc (kháng sinh, hạ sốt…) theo đơn của bác sĩ để giảm nhẹ triệu chứng và điều trị nguyên nhân gây bệnh. Người bệnh cần đến bệnh viện tái khám theo chỉ định, hoặc đi khám ngay nếu có biểu hiện khó thở, sốt cao không hạ…
Người lớn có các biểu hiện viêm phổi nặng như thở gắng sức, da môi tím tái cần được đưa đến bệnh viện điều trị kịp thời. Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, cần nhập viện điều trị dù bệnh ở mức độ nào. Trẻ từ 2-5 tuổi cần điều trị tại viện nếu bệnh nhân không ăn uống, co giật, ngủ li bì, thở rít…
Hi vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn nắm được các triệu chứng viêm phổi để nhận diện bệnh kịp thời. Khi thấy các biểu hiện của bệnh, cần đi khám chuyên khoa hô hấp để được chẩn đoán và điều trị chính xác. | thucuc | 1,369 |
6 cách làm dày niêm mạc tử cung giúp thụ thai nhanh chóng
Niêm mạc tử cung quá mỏng sẽ không thể bao bọc và nuôi dưỡng thai nhi. Do đó, để tăng khả năng thụ thai bạn nên áp dụng các cách làm dày niêm mạc tử cung. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu 6 cách tăng độ dày tử cung hiệu quả!
1. Tìm hiểu về niêm mạc tử cung
Bên trong bề mặt tử cung sẽ được bao bọc toàn bộ bởi một lớp niêm mạc. Độ dày của niêm mạc sẽ phụ thuộc vào hàm lượng hormon trong cơ thể. Do đó, khi đến chu kỳ kinh nguyệt niêm mạc tử cung sẽ bắt đầu dày lên. Nếu không có hiện tượng làm tổ ngay sau đó, thì niêm mạc sẽ bị bong tróc và được đưa ra ngoài cùng với máu để tạo thành hành kinh.
Nhưng khi thụ tinh thành công, phôi thai sẽ di chuyển đến niêm mạc tử cung và làm tổ tại đây. Để phôi thai có thể làm tổ và phát triển một cách bình thường, niêm mạc tử cung phải có độ dày thích hợp từ 12 mm trở lên.
Đối với trường hợp nạo phá thai nhiều lần, sử dụng thuốc tránh thai hay nồng độ Estrogen thấp,… thì phôi thai không thể bám vào được do niêm mạc tử cung quá mỏng. Trong trường hợp đã làm tổ thì thai nhi sẽ không đủ chất dinh dưỡng để phát triển, nên có thể dẫn đến tình trạng sảy thai, thai chết lưu.
Cách phát hiện niêm mạc tử cung bị mỏng:
Dựa vào kết quả siêu âm đo niêm mạc tử cung tương ứng với các giai đoạn trong chu kỳ kinh, bạn có thể phát hiện lớp nội mạc tử cung có bị mỏng hay không. Nếu trong giai đoạn rụng trứng hoặc giai đoạn hoàng thể mà độ dày niêm mạc chỉ dưới 6mm thì được coi là mỏng.
Ngoài ra, các triệu chứng như: kinh nguyệt không đều, thời gian hành kinh ngắn, lượng máu kinh ra ít, lâu có thai dù không áp dụng biện pháp phòng tránh,… sẽ giúp bạn nhận biết được niêm mạc tử cung mỏng.
2. Top 6 cách làm dày niêm mạc tử cung
Để có thể thụ thai dễ dàng và nhanh chóng, bạn nên áp dụng 6 cách làm dày niêm mạc tử cung dưới đây:
Thực phẩm tăng độ dày niêm mạc tử cung:
Ăn gì để tăng độ dày niêm mạc tử cung, nếu chưa biết thì bạn có thể tham khảo một số loại thực phẩm như:
Đậu nành:
Isoflavon là một chất thuộc nhóm phytoestrogen chứa nhiều trong đậu nành, chúng có tác dụng điều hoà nồng độ hormon Estrogen. Do đó khi niêm mạc tử cung bị mỏng, bạn có thể sử dụng loại hạt này để nấu sữa và uống từ 2 - 3 cốc mỗi ngày. Đây là một trong những cách làm dày niêm mạc tử cung đơn giản, giúp tăng khả năng thụ thai.
Ngoài ra, đậu nành còn nguồn cung cấp protein, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho sức khỏe.
Các loại rau họ cải:
Ăn gì để niêm mạc tử cung dày lên, bạn không nên bỏ qua các loại rau họ cải như: súp lơ, bắp cải, cải xoăn,… Bởi vì, bên trong chúng đều giàu Lignans và Coumestrol là những chất thuộc nhóm Phytoestrogen. Do đó, bạn nên bổ sung rau họ cải vào trong các món ăn hàng ngày để nhanh chóng cải thiện độ dày nội mạc tử cung.
Hoa quả sấy khô:
Ngoài hàm lượng xơ và chất dinh dưỡng cao, thì các loại hoa quả sấy khô như: chà là, quả mơ, mận khô,… còn chứa nhiều Phytoestrogen. Do đó, đây được xem là loại thực phẩm tốt cho sức khỏe của các chị em bị mỏng nội mạc tử cung. Vì vậy để tăng độ dày niêm mạc, chị em nên bổ sung hoa quả sấy khô vào các bữa ăn nhẹ trong ngày.
Thực phẩm giàu vitamin E:
Khi niêm mạc tử cung mỏng, bạn có thể tăng độ dày bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu vitamin E. Bởi vì loại vitamin này rất cần cho sự phát triển của biểu mô tuyến, không chỉ vậy chúng còn kích thích các mạch máu cung cấp đến các mô.
Những loại thực phẩm giàu vitamin E mà bạn không nên bỏ qua như: bơ, đu đủ, kiwi,…
Sử dụng thảo dược:
Bên cạnh những thực phẩm tốt cho sức khỏe, thì sử dụng thảo dược cũng là cách làm dày niêm mạc tử cung. Dưới đây là những loại lá giàu sắt, rất hữu ích trong việc tái táo và làm tăng độ dày niêm mạc.
Lá ngải cứu: là loại lá được sử dụng nhiều trong các bài thuốc đông y. Chúng có tác dụng thúc đẩy niêm mạc dày lên, từ đó giúp phôi thai bám chắc vào lòng tử cung khi làm tổ.
Lá cây tầm ma: Với hàm lượng lớn chất sắt, vitamin C loại lá này có tác dụng tăng lưu lượng máu đến nội mạc tử cung, từ đó giúp nuôi dưỡng thai nhi tốt hơn.
Lá mâm xôi: Trong thành phần của lá mâm xôi chứa nhiều hợp chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể chống lại gốc tự do. Ngoài ra, loại lá này còn giàu sắt, canxi, photpho, acid citric,… cần thiết cho những chị em có niêm mạc tử cung mỏng.
Gốc Đông Quai: Là loại thảo dược có tác dụng chữa trị bệnh vô kinh, đau bụng kinh. Không chỉ vậy, chúng còn làm tăng lưu lượng máu đến tử cung, giúp cân bằng hormon nên rất phù hợp với những chị em bị thiếu máu, thiếu sắt.
Tập luyện hàng ngày:
Tập luyện hàng ngày là cách làm tăng độ dày niêm mạc tử cung tự nhiên. Bạn có thể áp dụng các bài vận động như: đi bộ, bơi lội, tập yoga,… để tăng cường máu lưu thông trong cơ thể, nhất là lượng máu đến tử cung. Ngoài ra, bạn cũng nên tạo lập những thói quen sinh hoạt lành mạnh như: đi ngủ sớm, không sử dụng chất kích thích, giảm bớt áp lực công việc và giữ tinh thần luôn vui vẻ, lạc quan.
Liệu pháp Estrogen:
Nồng độ Estrogen thấp là một trong những nguyên nhân dẫn đến niêm mạc tử cung mỏng. Do đó, cách làm dày niêm mạc tử cung hiệu quả nhất lúc này là bổ sung hormon Estrogen thông qua đường uống hoặc dạng gel. Với cách này tế bào sẽ được phân chia tế bào sẽ được kích thích và phân chia mạnh mẽ. Từ đó, lớp nội mạc tử cung sẽ dày lên giúp thụ thai nhanh chóng.
Nội soi tử cung:
Sự tái tạo và phát triển của lớp niêm mạc tử cung sẽ bị ảnh hường nếu buồng tử cung dính vào nhau. Do đó, cách làm dày niêm mạc tử cung và lập lại trình tự phát triển như ban đầu là phẫu thuật nội soi, tháo gỡ phần bị dính. | medlatec | 1,188 |
Thiếu máu cục bộ cơ tim nguyên nhân do đâu và cách điều trị
Tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim thường gây ảnh hưởng đến chức năng bơm máu của tim, gây ra các triệu chứng đau và thiếu máu toàn thân. Theo một thống kê y tế, thiếu máu cục bộ ở cơ tim là nguyên nhân gây ra hơn 17 triệu ca tử vong mỗi năm trên thế giới.
1. Tại sao bạn bị thiếu máu cục bộ cơ tim?
Thiếu máu cục bộ cơ tim xảy ra khi một phần cơ tim không được cung cấp đủ máu, nguyên nhân do một hoặc nhiều mạch máu nuôi tim bị hẹp hoặc tắc nghẽn. Tình trạng này có thể là cấp tính hoặc kéo dài. Nguyên nhân gây thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính thường do tình trạng tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ mạch vành. Việc này khiến oxy và các dưỡng chất cần thiết cho cơ tim bị giảm, gây ra các cơn đau thắt ngực.
Còn các trường hợp thiếu máu cục bộ cơ tim kéo dài thường do xơ vữa, tắc hẹp mạch máu khiến lưu lượng máu cung cấp cho tim giảm. Thiếu máu và oxy kéo dài khiến hoạt động của tế bào cơ tim giảm đi, chức năng bơm máu cũng bị ảnh hưởng. Đây là tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ thường xảy ra hơn. Cục máu đông làm bít tắc mạch máu có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim - biến chứng tim mạch nguy hiểm, khiến bệnh nhân tử vong nếu không can thiệp sớm.
Thông thường ban đầu, khi các mảng xơ vữa mới xuất hiện trong lòng động mạch, nó chưa khiến lòng mạnh bị hẹp đi nhiều. Vì thế mức độ thiếu máu cơ tim cũng chưa nặng, đa phần người bệnh không thấy có triệu chứng hay ảnh hưởng sức khỏe gì. Nhưng khi các mảng xơ vữa lòng mạch dày lên, mạch máu hẹp đi nhiều thì triệu chứng thiếu máu cục bộ sẽ trở nên rõ ràng.
Đôi khi, cơn co thắt vành đột ngột cũng có thể là nguyên nhân làm giảm lưu lượng máu đến tim và gây thiếu máu cục bộ cơ tim.
Đối tượng có nguy cơ cao mắc căn bệnh này bao gồm: Người bị tăng huyết áp, người có tiền sử bệnh tim mạch đặc biệt là bệnh mạch vành, bệnh nhân bệnh thận, đái tháo đường, mỡ máu cao, thừa cân, béo phì, lạm dụng rượu bia, thuốc lá,… Thiếu máu cơ tim cục bộ cũng thường xảy ra ở nam giới hơn đàn ông, nhất là độ tuổi dưới 45.
2. Triệu chứng điển hình của thiếu máu cơ tim cục bộ
Đau thắt ngực là triệu chứng rõ ràng, điển hình nhất của bệnh. Cơn đau thắt ngực này rất đặc trưng và dễ nhận biết, đó là cảm giác chèn ép, đau đớn như bị bóp nghẹt trái tim. Bệnh nhân có thể biểu hiện ở 2 thể bệnh đau thắt ngực ổn định và không ổn định, mức độ đau và tần suất là khác nhau.
2.1. Đau thắt ngực ổn định
Số trường hợp bị đau thắt ngực ổn định phổ biến hơn do tình trạng xơ vữa, hẹp thành mạch máu tích lũy làm giảm dần lưu lượng máu nuôi tim. Biểu hiện thiếu máu cơ tim cục bộ chỉ xảy ra khi tim cần hoạt động nhiều hơn, là khi làm việc gắng sức.
Đau thắt ngực ổn định cho thấy những mảng xơ vữa động mạch đang ổn định, không bị vỡ hay nứt gãy. Tuy nhiên tình trạng này có thể xảy ra bất cứ khi nào, làm hình thành cục máu đông đe dọa tắc mạch máu.
Triệu chứng đau thắt ngực ổn định thường nặng hơn theo thời gian, gây suy giảm sức khỏe, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và công việc của người bệnh. Chỉ khi can thiệp thông tắc mạch máu, tình trạng này mới được cải thiện.
2.2. Đau thắt ngực không ổn định
Khác với thể bệnh trên, cơn đau thắt ngực không ổn định không thể dự đoán được, nó xuất hiện bất chợt bất cứ lúc nào và mức độ đau đớn cũng thường nặng hơn, không thể cải thiện khi nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc. Tùy vào mức độ tắc nghẽn mà cơn đau có thể qua nhanh chóng hay kéo dài. Đây là tình trạng rất nguy hiểm bởi nó là dấu hiệu sớm dẫn đến cơn nhồi máu cơ tim.
Ngoài triệu chứng đau thắt ngực, người bệnh còn xuất hiện các triệu chứng toàn thân do chức năng cơ tim suy giảm như: khó thở, ho, đánh trống ngực, hồi hộp, ngất xỉu, phù chân, chóng mặt,…
3. Điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ
Dựa trên triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một vài xét nghiệm để chẩn đoán bệnh chính xác. Muốn điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ triệt để, cần loại bỏ nguyên nhân gây bệnh là xơ vữa mạch máu làm hẹp và tắc nghẽn máu. Khi đó, lưu lượng máu nuôi tim được cung cấp đủ, các triệu chứng và biến chứng bệnh cũng được loại bỏ.
Hiện nay, điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ bao gồm các phương pháp sau: dùng thuốc, phẫu thuật kết hợp với chăm sóc tại nhà.
Thuốc điều trị
Đa phần thuốc điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ có tác dụng giảm bớt triệu chứng và nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch máu, tăng cường chức năng cơ tim.
Thuốc chống đông máu: giảm nguy cơ hình thành cục máu đông khi xơ vữa động mạch vỡ ra, dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Thuốc hạ mỡ máu: Cholesterol máu được cân bằng, tránh tích tụ xơ vữa động mạch làm tăng mức độ hẹp mạch máu.
Thuốc giãn mạch: Giảm nhanh triệu chứng đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ cấp tính.
Thuốc chống loạn nhịp tim: Chỉ định trong trường hợp có rối loạn nhịp tim.
Thuốc chẹn kênh canxi: có tác dụng giãn mạch, giảm huyết áp, cải thiện tuần hoàn máu.
Thuốc lợi tiểu: giảm huyết áp, giảm triệu chứng phù, khó thở do thiếu máu cơ tim cục bộ gây ra.
Thuốc ức chế men chuyển: giảm triệu chứng phù, giảm huyết áp,...
Nếu bệnh nhân có triệu chứng hoặc bệnh lý khác kèm theo, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc điều trị phù hợp.
Phẫu thuật điều trị
Nếu mạch vành bị tắc nghẽn nặng, nguy cơ biến chứng cao hoặc bệnh nhân không đáp ứng điều trị bằng thuốc, phẫu thuật là cần thiết và cần thực hiện sớm. Hai kĩ thuật chủ yếu trong điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ là đặt stent, nong mạch vành và phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
Tuy nhiên chỉ điều trị ngoại khoa can thiệp khi có chỉ định. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tuân thủ chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ điều trị bệnh, ngừa triệu chứng và biến chứng tốt hơn. | medlatec | 1,186 |
Các triệu chứng của gãy xương cột sống
Gãy xương cột sống là chấn thương nghiêm trọng gây nên tổn thương tủy sống ảnh hưởng đến khả năng vận động. Chẩn đoán đúng các triệu chứng của bệnh sẽ giúp tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả khi đó tình trạng sức khỏe và cuộc sống của bệnh nhân sẽ được cải thiện đáng kể.
1. Gãy xương cột sống
Ở gần tuổi trung niên, trên xương đốt sống (khối xương tạo thành cột sống) có thể bắt đầu xuất hiện những vết nứt nhỏ. Khi những vết nứt nhỏ này xuất hiện càng nhiều chúng sẽ khiến cho đốt sống của cột sống bị xẹp xuống gọi là gãy xương cột sống.Gãy xương cột sống thường dễ xảy ra ở những người:Bị bệnh loãng xương. Bị ung thư đã di căn đến xương. Hầu hết gãy xương cột sống xảy ra là do loãng xương. Một số người có nguy cơ mắc bệnh hơn vì:Chủng tộc: Phụ nữ da trắng và châu Á có nguy cơ loãng xương cao nhất. Tuổi: Những phụ nữ trên 50 tuổi và tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng tăng. Cân nặng: Phụ nữ gầy có nguy cơ cao hơn những người khác. Mãn kinh sớm: Phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh trước 50 tuổi có nguy cơ loãng xương cao. Hút thuốc lá: Những người hút thuốc lá làm mất độ dày của xương nhanh hơn so với những người không hút thuốc lá
Hút thuốc lá gây nguy cơ loãng xương
2. Triệu chứng của gãy xương cột sống
Triệu chứng chính để nhận thấy được bệnh gãy xương cột sống đó là đau lưng. Nó có thể bắt đầu dần dần và tồi tệ hơn theo thời gian hoặc có thể xuất hiện một cách đột ngột và mạnh mẽ. Nhưng bất kể nó xảy ra như thế nào, thì đó cũng là triệu chứng quan trọng để cho bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán bệnh chính xác. Đặc biệt hơn nếu người bệnh là phụ nữ gần hoặc trên 50 tuổi.Hầu hết gãy xương nén - vết nứt nhỏ ở xương cột sống hoặc đốt sống - ở phụ nữ xảy ra là do loãng xương, một tình trạng được xác định bởi xương yếu và dễ gãy. Điều trị gãy xương nén có thể giúp giảm nguy cơ gãy xương cột sống nhiều hơn.Cùng với triệu chứng đau lưng, thì gãy xương cột sống có thể gây ra các triệu chứng khác như:Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi đứng hoặc đi bộ. Nhưng khi nằm nghỉ ngơi những người bị gãy xương cột sống sẽ cảm thấy dễ chịu và nhẹ nhõm hơn.Gặp các vấn đề về uốn cong hay vặn mình. Mất chiều cao. Tạo thành hình con khi cột sống được cúi xuống
Gãy xương cột sống gây ra các cơn đau khi thay đổi tư thế
Cơn đau thường xảy ra với dấu hiệu đau lưng nhẹ trong các hoạt động hàng ngày như:Nâng túi đồ. Cúi xuống dưới chân để nhặt đồ. Nhấc vật nặng từ vị trí này sang vị trí khác. Một số dấu hiệu gãy xương cột sống khác nhau:Đối với một số người bị gãy xương cột sống sẽ bị đau ít khi xương lành lại. Điều này có thể mất 2-3 tháng. Tuy nhiên, với những người khác vẫn có dấu hiệu đau sau khi gãy xương đã lành.Một số người còn cảm thấy không có triệu chứng gì từ gãy xương cột sống. Các vết nứt vẫn xảy ra dần dần, nên cơn đau dường như là rất nhỏ hoặc không cảm thấy gì. Đối với một số người khác thì cơn đau có thể biến thành đau lưng mãn tính ở vùng bị thương.
Một số người bị gãy xương cột sống với các triệu chứng không rõ ràng
Khi bị gãy xương cột sống nhiều lần, cột sống sẽ thay đổi. Một phần của đốt sống có thể sụp đổ vì các vết nứt. Điều đó có nghĩa là nó không thể hỗ trợ được trọng lực của cột sống, dẫn đến ảnh hưởng hoạt động của cơ thể. Triệu chứng này bao gồm:Giảm chiều cao. Với mỗi lần gãy xương cột sống, cột sống sẽ ngắn hơn một chút. Cuối cùng, sau khi một số đốt sống đã bị sụp đổ, chiều cao của cơ thể sẽ ngắn hơn đáng kể.Tật gù (cong lưng). Khi đốt sống bị xẹp, chúng sẽ tạo thành hình nêm, làm cho cột sống uốn cong về phía trước. Cuối cùng, người bệnh sẽ có cảm giác bị đau cổ và lưng khi cơ thể cố gắng thích nghi với việc cột sống bị cong.Các vấn đề về dạ dày. Cột sống ngắn hơn có thể nén dạ dày lại gây ra các vấn đề về tiêu hoá như táo bón, thèm ăn và giảm cân.Đau hông. Cột sống ngắn hơn mang lồng xương sườn đến gần hông hơn. Nếu những xương đó cọ xát vào nhau, nó có thể gây nên các tổn thương.Vấn đề về hô hấp. Nếu cột bị nén nghiêm trọng, phổi sẽ có thể không hoạt động bình thường và gây nên khó thở cho người bệnh.Các triệu chứng chấn thương cột sống là khác nhau đối với mỗi người. Vì vậy, hãy gặp bác sĩ nếu có cảm thấy đau lưng hay các vấn đề liên quan đến cột sống. Như vậy, mới có thể phát hiện ra nguyên nhân và có phác đồ điều trị sớm để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng.
Hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị sớm
3. Phòng bệnh gãy xương cột sống
Để ngăn ngừa gãy xương cột sống trong tương lai điều quan trọng là điều trị loãng xương đồng thời phải xây dựng hệ xương chắc khỏe. Các cách tự nhiên có thể ngăn ngừa gãy xương cột sống như bổ sung canxi, vitamin D, loại bỏ hút thuốc, ngăn ngừa sự té ngã, và thực hiện các bài tập tăng cường sức mạnh của xương. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc để ngăn chặn và làm chậm chứng loãng xương như:Thuốc Bisphosphonate. Alendronate (Binosto, Fosamax), ibandronate (Boniva), và risedronate (Actonel, Atelvia) có thể làm chậm quá trình mất xương, cải thiện mật độ xương và giúp ngăn ngừa loãng xương. Bisphosphonate có thể gây mất xương hàm - thoái hoá xương hàm. Biến chứng này có liên quan đến việc sử dụng các loại thuốc này để điều trị loãng xương. Nguy cơ xảy ra điều này là rất thấp. Tuy nhiên, những người bị ung thư hoặc sử dụng thuốc bằng tiêm tĩnh mạch sẽ có nguy cơ cao hơn.Teriparatide (Forteo) là một loại hormone tổng hợp có thể tiêm giúp kích thích sự phát triển của xương và giảm gãy xương cột sống cho phụ nữ bị loãng xương nghiêm trọng.Raloxifene (Evista), là một loại thuốc giống estrogen làm chậm quá trình mất xương và giúp tăng độ dày của xương.Axit zoledronic (Reclast) được tiêm hàng năm với một mũi tiêm tĩnh mạch. Thuốc này được cho là làm tăng sức mạnh của xương và giảm gãy xương ở hông, cột sống, cổ tay cánh tay, chân và xương sườn.Duavee (sự kết hợp giữa estrogen và bazedoxifene) một loại thuốc thay thế hormone được phê duyệt để điều trị các cơn bốc hoả liên quan đến mãn kinh. Thuốc cũng có thể ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ có nguy cơ cao đã thử điều trị không sử dụng estrogen.
Phòng bệnh gãy xương cột sống bằng thuốc
Các loại thuốc này rất có hiệu quả trong việc củng cố xương. Nếu có nguy cơ cao bị gãy xương cột sống thì nên gặp bác sĩ để được khám và tư vấn điều trị kịp thời.
Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com | vinmec | 1,321 |
Rối loạn thần kinh thực vật có nguy hiểm không?
Rối loạn thần kinh thực vật ngày càng phổ biến trong thời gian gần đây nhưng không phải ai cũng biết rõ về tình trạng này. Vậy rối loạn thần kinh thực vật có nguy hiểm không?
“Rối loạn thần kịnh thực vật có nguy hiểm không” là thắc mắc chung của nhiều người bệnh.
Để trả lời cho câu hỏi “rối loạn thần kinh thực vật có nguy hiểm không” trước hết cần hiểu rõ đây không phải là một bệnh cụ thể mà là những rối loạn hoạt động hệ thần kinh tự động. Rối loạn này làm gián đoạn tín hiệu giữa não và các phần của hệ thần kinh tự động, chẳng hạn như tim, mạch máu và tuyến mồ hôi. Điều này có thể gây ra giảm hoạt động hoặc thực hiện bất thường ở một hoặc nhiều chức năng hoạt động của cơ thể.
Nhìn chung rối loạn thần kinh thực vật không nguy hiểm tính mạng nhưng có thể khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Do đó hiểu rõ về tình trạng này giúp bệnh nhân biết cách phòng và điều trị cho bản thân.
Dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn thần kinh thực vật
Rối loạn thần kinh thực vật có thể là biến chứng của một số bệnh hay tác dụng phụ của một số thuốc nhất định. Dấu hiệu, triệu chứng cũng như cách điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và vị trí dây thần kinh bị ảnh hưởng.
– Về thần kinh: rối loạn vận mạch khiến người bệnh bị đau đầu khi thay đổi thời tiết. Ngoài ra còn có các triệu chứng như rối loạn tuần hoàn não, giảm trí nhớ, mất tập trung, ngủ không ngon giấc, lo âu, buồn bực vô cớ.
– Về tim mạch: người bệnh có thể cảm thấy hồi hộp, hụt hơi, tim đập nhanh hoặc châm, huyết áp thất thường, đau thắt ngực, thiểu năng mạch vành, khó thích ứng với hoạt động thể lực, nhịp tim thay đổi chậm hoặc không kịp thay đổi để đáp ứng kịp thời với hoạt động thể lực hoặc tập thể dục.
Rối loạn ở hệ tim mạch có thể gây ra các triệu chứng như tim đập nhanh hoặc chậm, huyết áp thất thường, đau thắt ngực…
– Về tiêu hóa: ăn chóng no, ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, khó nuốt và ợ hơi. Kích thích đại tiện khi căng thẳng.
– Về tiết niệu: rối loạn hệ tiết niệu gây ra các triệu chứng như tiểu khó, tiểu không tự chủ, kích thích tiểu tiện khi căng thẳng và tiểu không hết dễ dẫn tới nhiễm trùng đường tiết niệu.
– Về bài tiết: rối loạn tiết mồ hôi khiến người bệnh giảm tiết hoặc tăng tiết mồ hôi quá mức, ảnh hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, nóng lạnh bất thường.
– Về cơ xương khớp: buồn bực chân tay, đau nhức xương khớp khi thay đổi thời tiết.
– Về hô hấp: hụt hơi, tức ngực và ngạt mũi do giãn cuốn mũi. Co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, nhất là khi thay đổi thời tiết hoặc căng thẳng.
– Về sinh dục: gây rối loạn chức năng cương dương hoặc các vấn đề xuất tinh ở nam giới. Phụ nữ có thể gặp rối loạn kinh nguyệt, khô âm đạo.
Người bị rối loạn thần kinh thực vật còn có thể trải qua tình trạng mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, ớn lạnh, đau mỏi vai gáy,đau cột sống, lo âu. Nhiều người phản ứng châm chạp với ánh sáng, gặp nhiều khó khăn khi lái xe vào ban đêm.
Điều trị rối loạn thần kinh thực vật
Với những triệu chứng như nêu trên, nhiều người cho rằng bản thân bị bệnh nặng nhưng khi khám lại không phát hiện thấy bất thường hoặc chỉ có một vài vấn đề rất nhỏ không tương xứng với mức độ của các triệu chứng mà họ cảm nhận được. Tuy nhiên người bệnh không nên quá lo lắng vì những triệu chứng này chỉ gây ra khó chịu, không đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe.
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng nên dành thời gian nghỉ ngơi.
Bệnh nhân rối loạn thần kinh thực vật thường được chỉ định sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng và liệu pháp tâm lý, vận động… Trong quá trình điều trị, cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Ngoài ra người bệnh cũng nên dành thời gian nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý kết hợp với tập thể dục nhẹ nhàng. Tập yoga, khí công, xoa bóp hoặc tắm nắng cũng có công dụng rất tốt. | thucuc | 825 |
Bệnh loãng xương – dấu hiệu nhận biết, cách điều trị
Loãng xương là tình trạng khá phổ biến đặc biệt thường gặp ở người cao tuổi. Bệnh loãng xương không chỉ gây đau nhức mà còn khiến xương giòn, dễ gãy. Hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh, dấu hiệu nhận biết là cực kỳ cần thiết để có phương pháp điều trị và phòng bệnh hiệu quả, tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
1. Khái niệm bệnh
Loãng xương hay còn được biết đến với tên gọi là bệnh giòn xương hoặc bệnh xốp xương là tình trạng xương bị bào mòn dần dẫn đến thưa xương và dễ bị gãy xương nhất là đối với phụ nữ tuổi mãn kinh. Đây là bệnh lý phổ biến gặp ở người cao tuổi, nữ gặp nhiều hơn nam (chiếm từ 70-80%). Tình trạng gãy xương do loãng xương có thể gặp ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể nhưng thường gặp nhất là ở cột sống thắt lưng, xương đùi, cẳng chân, xương chậu, xương cổ tay, cổ chân và thường rất khó hồi phục.
Bệnh thường diễn biến thầm lặng, giai đoạn đầu thường không có dấu hiệu rõ rệt, một số trường hợp không có triệu chứng, chỉ đến khi chỉ đến khi tình cờ bị tai nạn gãy xương mới phát hiện tình trạng loãng xương toàn cơ thể. Bị loãng xương lâu ngày theo thời gian chiều cao cơ thể giảm dần, bệnh cũng có thể gây nên tình trạng gù hay vẹo cột sống.
Bệnh loãng xương thường gặp ở người cao tuổi
2. Nguyên nhân gây bệnh loãng xương
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ra tình trạng loãng xương, cụ thể có thể kể đến 1 số nguyên nhân chính như sau:
3. Dấu hiệu lâm sàng, chẩn đoán bệnh loãng xương
3.1. Biểu hiện lâm sàng của bệnh loãng xương
Việc nhận biết các dấu hiệu loãng xương sớm và kịp thời là rất quan trọng để điều trị và cải thiện tình trạng bệnh. Mặc dù tình trạng mất xương (giảm mật độ xương) do loãng xương thường biểu hiện kín đáo, không rõ ràng tuy nhiên vẫn có thể nhận biết dấu hiệu của bệnh loãng xương qua các triệu chứng điển hình như sau:
Loãng xương không chỉ gây đau nhức mà còn khiến xương giòn dễ gãy
3.2.Chẩn đoán
Để chẩn đoán bệnh loãng xương, bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng như trên đồng thời kết hợp với các phương pháp cận lâm sàng như:
4. Điều trị và phòng bệnh
4.1.Điều trị bệnh loãng xương
Để điều trị loãng xương chủ yếu dựa vào việc thay đổi chế độ ăn, cung cấp đủ canxi vitamin và thay đổi lối sống, ngoài ra có thể sử dụng 1 số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ cụ thể như sau:
Cần xây dựng chế độ ăn khoa học để phòng và cải thiện loãng xương
4.2.Cách phòng bệnh
Loãng xương có thể gây ra nhiều vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống vì vậy việc phòng ngừa loãng xương là vô cùng cần thiết. Dưới đây là 1 số lưu ý để phòng loãng xương: | thucuc | 550 |
Giải đáp thắc mắc nên nội soi họng ở đâu chất lượng, uy tín
Các vấn đề về tai mũi họng luôn khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu. Với sự phát triển của y tế, nhiều phương pháp mới đã được ra đời giúp bạn phát hiện sớm các bệnh lý. Trong đó, nội soi họng sử dụng các dụng cụ hiện đại đang được sử dụng phổ biến. Vậy nên nội soi họng ở đâu chất lượng, uy tín để có được kết quả chính xác nhất?
1. Quy trình nội soi họng như thế nào?
Nội soi họng là một thủ thuật giúp thăm dò trực tiếp tại vùng họng. Nhưng thăm dò như thế nào thì không phải ai cũng biết, nhất là với những người không có chuyên môn. Vậy nội soi họng như thế nào?
Dụng cụ chuyên dụng được dùng để nội soi là một ống soi mềm. Khi tiến hành, các bác sĩ sẽ luồn ống soi vào mũi, đi xuống họng và thanh quản. Ngoài ra, hệ thống camera cũng được gắn vào ống soi giúp quan sát rõ hơn các ngóc ngách bên trong. Từ đó, giúp các bác sĩ nhận biết được những triệu chứng bất thường. Việc chẩn đoán bệnh và đưa ra phương pháp điều trị cũng chính xác hơn.
Tuy nhiên, trước khi làm nội soi họng, bạn sẽ được tiêm thuốc giảm tiết nước bọt và hạn chế ho. Tiếp theo, xông thuốc tê có tác dụng khoảng 10 phút và xịt vào cổ họng. Mục đích là để giúp quá trình nội soi họng diễn ra dễ dàng, hiệu quả hơn. Đồng thời cũng hạn chế tình trạng khó chịu cho bệnh nhân khi đưa ống nội soi vào.
Đây là một phương pháp khá an toàn và với kỹ thuật soi không quá phức tạp. Thế nhưng, việc lựa chọn nội soi họng ở đâu cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến bạn. Nếu bạn đến thăm khám tại những địa chỉ uy tín với thiết bị hiện đại và bác sĩ chuyên môn cao. Cùng với đó là thực hiện đúng theo lời bác sĩ thì quá trình nội soi sẽ suôn sẻ, nhanh chóng và không gây ra biến chứng.
2. Những triệu chứng sức khỏe cần thực hiện nội soi họng
Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến vòm họng càng tăng cao. Thế nên, ngay khi có những triệu chứng sau đây, bạn hãy đi kiểm tra nội soi họng lập tức. Đây là một việc làm vô cùng cần thiết để phát hiện những bất thường.
2.1. Nổi hạch ở vùng cổ
Đây là một biểu hiện của căn bệnh ung thư vòm họng. Thế nên, việc nội soi sẽ giúp phát hiện sớm các khối u nằm trong cổ họng. Từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị để ngăn chặn diễn tiến của bệnh.
2.2. Thường xuyên chảy máu mũi
Nếu như bạn đang bị ốm hoặc sốt thì chảy máu mũi, nghẹt mũi là những biểu hiện bình thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, bạn nên bắt đầu tìm hiểu nội soi họng ở đâu uy tín để thăm khám. Bởi vì đó có thể là một dấu hiệu dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng về họng.
2.3. Đau họng và ho dai dẳng
Nhiều người tưởng chừng như đau họng không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Thế nhưng, suy nghĩ đó là hoàn toàn sai lầm. Khi bạn thường xuyên ho dai dẳng, nhất là ho có lẫn máu, bạn cần thăm khám bác sĩ ngay lập tức.
3. Những lưu ý cần phải biết trước khi thực hiện nội soi họng
Nhiều người thường thắc mắc không biết nên chú ý những gì trước khi làm nội soi. Những thông tin này sẽ giúp bạn giải đáp hết các băn khoăn đó.
Để quá trình nội soi họng thực hiện hiệu quả, nhanh chóng và không làm ảnh hưởng đường thở, tốt nhất là bạn không nên ăn bất kỳ thứ gì trước khi nội soi 4 tiếng. Ngoài ra, với những bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao huyết áp, tim mạch thì chỉ nên dùng một lượng nhỏ trước 1 giờ. Bạn cũng chỉ nên uống thuốc với mức nước ít. Hơn nữa, cần phải chuẩn bị tâm lý thật thoải mái trước khi nội soi họng.
Vậy sau khi nội soi xong có cần chú ý gì không? Trong vòng 1 tiếng sau đó, bạn cũng nên nhịn ăn và chỉ có thể uống những thức uống nguội. Tuyệt đối nên tránh những sử dụng chất kích thích và đồ uống có màu để không làm tổn thương cổ họng. Tiếp đó 30 phút, nếu không xuất hiện tình trạng nôn ói thì có thể ăn được các thức ăn lỏng và cháo nguội. Những thức ăn này sẽ giúp cho họng dễ chịu hơn và không bị vướng víu.
4. Nội soi họng ở đâu uy tín, chất lượng và nhanh chóng | medlatec | 845 |
Công dụng thuốc Medisolone
Medisolone là thuốc kê toa, thuộc danh mục chống viêm, chống dị ứng, trị rối loạn nội tiết tố, có thành phần chính Methylprednisolon. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Medisolone sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Chỉ định của thuốc Medisolone
Thuốc Medisolone được chỉ định trong các trường hợp:Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp;Điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống;Điều trị 1 số thể viêm mạch như: Viêm quanh động mạch nốt, viêm động mạch thái dương.Điều trị bệnh sarcoid;Điều trị hen phế quản;Điều trị viêm loét đại tràng mạn;Điều trị thiếu máu tan máu;Điều trị giảm bạch cầu hạt;Điều trị những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.Điều trị 1 số bệnh ung thư như: Bệnh leukemia cấp tính, ung thư vú, u lympho và ung thư tuyến tiền liệt.Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
2. Chống chỉ định của thuốc Medisolone
Thuốc Medisolone chống chỉ định trong trường hợp:Người bị nhiễm khuẩn nặng, trừ lao màng não và sốc nhiễm khuẩn.Người đang dùng vắc-xin sống.Người bị tổn thương do nấm, virus, lao.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Medisolone
Cách sử dụng: Thuốc Medisolone dùng bằng đường uống.Liều dùng:Trong điều trị cơn hen cấp tính: Liều từ 32-48 mg/ ngày. Người bệnh dùng liều này trong vòng 5 ngày. Sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong vòng 1 tuần.Trong điều trị viêm khớp mãn tính ở trẻ em: Uống từ 10 - 30mg/ kg/ đợt.Trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu từ 4-6mg/ ngày. Nếu vào đợt cấp tính thì dùng liều cao hơn: TỪ 16-32mg/ ngày. Sau đó giảm liều từ từ.Trong điều trị viêm loét đại tràng mãn tính: Từ 8 -24mg/ ngày.Trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát: Liều khởi đầu từ 0,8-1,6 mg/ kg. Dùng liều này trong 6 tuần, sau đó giảm dần từ từ.Trong điều trị bệnh sarcoid: Liều 0,8 mg/ kg/ ngày. Liều duy trì thấp 8mg/ ngày.Trong điều trị thiếu máu tan máu do miễn dịch: Liều 64mg/ ngày.Trong điều trị bệnh sarcoid: Liều 0,8mg/ kg/ ngày. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì 8mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Medisolone trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Medisolone cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Medisolone phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Medisolone:Trong trường hợp quên liều thuốc Medisolone thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Medisolone đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Medisolone quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hội chứng dạng Cushing, loãng xương, yếu cơ, ức chế tuyến thượng thận...
4. Tác dụng phụ của thuốc Medisolone
Khi dùng thuốc Medisolone, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Mất ngủ, tăng ngon miệng, đái tháo đường, đau khớp, thần kinh dễ bị kích động, khó tiêu, rậm lông, glocom, đục thủy tinh thể, chảy máu cam.Ít gặp: Chóng mặt, u giả ở não, thay đổi tâm trạng, loạn tâm thần, ảo giác, cơn co giật, nhức đầu, chậm lớn, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, không dung nạp glucose, nhiễm kiềm, mê sảng, sảng khoái, phù, tăng huyết áp, trứng cá, tăng sắc tố mô, hội chứng Cushingviêm loét thực quản, giảm kali máu, vô kinh, chướng bụng, buồn nôn, nôn, viêm tụy, giữ natri và nước, tăng glucose huyết, loét dạ dày, yếu cơ, gãy xương, phản ứng quá mẫn, loãng xương.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Medisolone và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Medisolone
Medisolone có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu kết hợp cùng với:Thuốc Erythromycin;Thuốc Phenobarbital;Thuốc Phenytoin;Thuốc Ciclosporin;Thuốc Carbamazepin;Thuốc Ketoconazol;Thuốc Rifampin;Các thuốc lợi tiểu giảm kali máu.Thuốc Rifampicin;Thuốc Phenytoin;Do đó, trước khi được kê đơn Medisolone thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Medisolone
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Medisolone cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Medisolone cho người rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loãng xương, mới nối thông mạch máu, suy tim, đái tháo đường, loét tá tràng, tăng huyết áp.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Medisolone cho người cao tuổi.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Medisolone cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Medisolone.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Medisolone có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Medisolone, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Medisolone điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 924 |
Mắc chứng khó tiêu là do đâu và phải làm sao để hết?
Khó tiêu là một trong những biểu hiện của bệnh về đường tiêu hóa, bên cạnh các triệu chứng khác như ợ chua, ậm ạch, đầy hơi,... Thường thì chứng khó tiêu có thể tự hết sau một khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên và kéo dài, người bệnh bị thiếu máu, sụt cân thì cần phải đi thăm khám sớm do đây có thể là cảnh báo của bệnh lý nguy hiểm.
1. Tìm hiểu chung về chứng khó tiêu
Chứng khó tiêu thường xuất hiện ở phần phía trên đường tiêu hóa như thực quản, dạ dày và tá tràng, kèm theo đó là những biểu hiện khác bao gồm:
Đầy hơi;
Buồn nôn, nôn mửa;
Ợ nóng;
Ợ hơi;
Có cảm giác bỏng rát ở dạ dày;
Trong miệng hay có vị chua;
Đau bụng.
Nếu tình trạng trên không thuyên giảm sau một thời gian ngắn và phát triển thêm những triệu chứng nghiêm trọng khác thì người bệnh nên tới gặp bác sĩ ngay do chúng có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang có nguy cơ mắc phải một bệnh lý nguy hiểm nào đó:
Khó nuốt;
Sụt cân mà không rõ nguyên nhân;
Nôn mửa liên tục và có lẫn máu khi nôn;
Tức ngực;
Khó thở;
Vàng mắt, vàng da;
Ợ nóng.
2. Nguyên nhân gây nên chứng khó tiêu là gì?
Khó tiêu đầy bụng thường là triệu chứng chứ không phải là một loại bệnh. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chướng bụng khó tiêu có thể bắt nguồn từ những bệnh lý hoặc tình trạng như sau:
Viêm loét dạ dày tá tràng;
Trào ngược dạ dày thực quản: xảy ra khi axit trong dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản. Axit sẽ làm kích ứng và tổn thương niêm mạc họng của người bệnh;
Những người bị béo phì;
Căng thẳng hoặc lo âu;
Ung thư dạ dày.
Tác dụng phụ của một số loại thuốc cũng có thể là nguyên nhân gây ra chứng khó tiêu, cụ thể:
Thuốc steroid;
Thuốc kháng sinh;
Thuốc tuyến giáp;
Aspirin hoặc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID);
Estrogen và các thuốc tránh thai;
Thuốc chứa nitrat.
Bên cạnh các nguyên nhân nêu trên, còn có một số yếu tố nguy cơ khác ảnh hưởng tới sức khỏe của hệ tiêu hóa và gây ra chứng khó tiêu, chẳng hạn như:
Người nghiện thuốc lá hoặc sinh sống và làm việc trong môi trường có nhiều khói thuốc;
Thói quen ăn quá nhiều, quá no và tốc độ ăn nhanh;
Thường xuyên trải qua cảm xúc tiêu cực, lo lắng, phiền muộn;
Uống nhiều bia rượu
3. Chẩn đoán và điều trị chứng khó tiêu
3.1. Các phương pháp y khoa giúp hỗ trợ chẩn đoán chứng khó tiêu
Đầu tiên bác sĩ sẽ khai thác thông tin bệnh sử trên phương diện thăm khám lâm sàng, về chế độ ăn uống và sinh hoạt thường nhật của bệnh nhân, liệu người bệnh có đang sử dụng loại thuốc nào trong điều trị bệnh lý khác hay không,... Sau đó, bệnh nhân sẽ cần làm một số xét nghiệm và tiến hành các biện pháp chẩn đoán hình ảnh để tìm nguyên nhân gây chứng khó tiêu:
Chụp X-quang và siêu âm bụng: nhằm kiểm tra xem dạ dày hoặc đường ruột có xảy ra tình trạng tắc nghẽn nào hay không;
Xét nghiệm chức năng gan: gan vốn có chức năng sản xuất ra dịch mật. Đây là chất dịch có tác dụng giúp hệ tiêu hóa phân giải các chất béo. Khi gan gặp trục trặc thì sẽ làm gián đoạn hoặc giảm sản xuất dịch mật dẫn tới chứng khó tiêu;
Nội soi: sử dụng một ống nhỏ dài, phần đầu gắn camera luồn vào dạ dày của bệnh nhân. Nội soi sẽ giúp ghi lại hình ảnh phía bên trong của dạ dày một cách chân thực nhất giúp phát hiện ra những bất thường mà trên phim chụp không thu thập được;
Kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn HP: gồm xét nghiệm hơi thở, xét nghiệm kháng nguyên phân hoặc xét nghiệm máu.
3.2. Các cách giúp điều trị chứng khó tiêu đơn giản mà hiệu quả
Mục đích của việc điều trị là giúp làm giảm cảm giác khó chịu của chứng khó tiêu và những biểu hiện khác kèm theo. Bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân những loại thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng khó tiêu dựa trên tình trạng riêng của mỗi người.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần thực hiện một lối sống lành mạnh, khoa học hơn:
Mỗi bữa chỉ nên ăn vừa đủ, không nên ăn quá no gây áp lực cho hệ tiêu hóa;
Ăn tối trước 8h để không bị đầy bụng vì sau khi ăn tối, chúng ta hay có thói quen nghỉ ngơi và ít vận động, sau đó đi ngủ giấc dài nên để không bị khó tiêu, tốt nhất bạn không nên ăn tối quá muộn;
Ăn chậm, nhai kỹ;
Hạn chế tiêu thụ những món ăn nhiều chất béo và cay nóng;
Cai thuốc lá;
Không uống quá nhiều các loại thức uống như rượu, nước ngọt và cà phê;
Duy trì một khối lượng cơ thể phù hợp, khỏe mạnh;
Giữ tinh thần lạc quan, thoải mái;
Hỏi ý kiến bác sĩ về việc thay thế loại thuốc gây kích ứng dạ dày như aspirin và NSAID.
Tóm lại, chứng khó tiêu thường là một trong các biểu hiện của bệnh lý hệ tiêu hóa. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới chứng khó tiêu, có thể là do bệnh lý hoặc do tác dụng phụ của thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng, hay xuất phát từ lối sống, nếp ăn uống và chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý tới biểu hiện này nhất là khi nó có dấu hiệu kéo dài không khỏi, kèm theo sụt cân, xuất huyết tiêu hóa thì cần đi khám ngay.
Mặc dù triệu chứng khó tiêu không bộc lộ rõ ràng nhưng phòng bệnh hơn chữa bệnh, mỗi người nên tự ý thức đi thăm khám thường xuyên, định kỳ để tầm soát và bảo vệ sức khỏe, can thiệp kịp thời ngay khi phát hiện ra những bất thường của cơ thể.
Mong rằng qua những chia sẻ trên đây, bạn đã có cái nhìn tổng quan về chứng khó tiêu mà mình đang gặp phải. Nếu biểu hiện này kéo dài và gây nhiều phiền toái cho cuộc sống hàng ngày, bạn hãy đi khám và tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,090 |
Triệu chứng u phổi lành tính
Các khối u phổi lành tính là sự phát triển bất thường ở phổi, chúng không lây lan hoặc xâm nhập vào các mô lân cận hoặc cơ quan xa của cơ thể. Trong những trường hợp như vậy, người bệnh chỉ cần theo dõi tăng trưởng của nó trong vài tháng. Vậy triệu chứng u phổi lành tính như thế nào? Phương pháp nào giúp chẩn đoán khối u ở phổi?
Triệu chứng u phổi lành tính khá ít ỏi, một số người có triệu chứng ho dai dẳng, khàn tiếng, ho ra máu…
Khối u phổi lành tính thường không lây lan vào các mô lân cận hoặc các cơ quan xa của cơ thể. Khối u phổi lành tính cũng không nguy hiểm hoặc đe dọa tính mạng. Khối u có tốc độ tăng trưởng chậm và có thể co lại sau một thời gian. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nó có thể mở rộng về kích thước. Khối u phổi lành tính thường không cần điều trị, nhưng cần theo dõi cẩn thận ít nhất 2 năm sau để loại trừ bệnh ác tính.
Nếu bạn có khối u ở phổi, nhiều khả năng khối u đó là lành tính, nếu như:
1. Triệu chứng u phổi lành tính như thế nào?
Triệu chứng u phổi lành tính khá giống với bệnh ung thư phổi, cũng như các bệnh thông thường như nhiễm trùng. Do vậy, điều quan trọng là khi có triệu chứng này, bạn nên đi khám để tìm nguyên nhân.
Thông thường khối u lành tính của phổi không có bất kỳ triệu chứng đáng chú ý nào. Chúng thường được phát hiện vô tình khi chụp X-quang ngực. Tuy nhiên, cũng có người được chẩn đoán u phổi do có các triệu chứng bất thường. Một số triệu chứng u phổi lành tính có thể bao gồm:
Tuy nhiên, nhiều người không có triệu chứng nào cả.
Đặc biệt hơn, các triệu chứng u phổi lành tính rất tương đồng với triệu chứng ung thư phổi, do đó, chỉ dựa vào triệu chứng thì không thể kết luận mà cần thiết phải thực hiện các chẩn đoán để xác định tính chất của khối u.
2. Chẩn đoán u phổi lành tính
Chụp X-quang phổi có thể giúp phát hiện khối u ở phổi.
Một khối u hoặc khối bất thường có thể được nhìn thấy thông qua chụp X-quang hoặc CT. Ngoài các chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ có thể chỉ định soi phế quản. Nếu phát hiện khối u, nốt bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết, lấy một số mảnh mô từ phổi và kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết cũng có thể thực hiện dưới hướng dẫn của CT.
3. Nguyên nhân gây ra khối u phổi lành tính là gì?
Nguyên nhân của khối u ở phổi là nhiễm trùng, chẳng hạn như áp xe phổi, bệnh lao. Ngược lại, nguyên nhân hình thành khối u phổi ác tính là tiếp xúc với các chất gây ung thư như thuốc lá, di truyền…
Việc xác định khối u phổi lành tính hay ác tính là rất quan trọng, bởi nếu là lành tính, người bệnh thường không cần điều trị. Nhưng nếu là ác tính, bệnh nhân cần được điều trị càng sớm càng tốt vì đây là căn bệnh rất nguy hiểm. | thucuc | 578 |
5 Cách khắc phục tình trạng tròng kính bị lỏng đơn giản
1. Vì sao tròng kính bị lỏng theo thời gian?
– Do vật liệu chế tạo gọng kính giãn nở: Thông thường, từ tháng sử dụng thứ 2, do vật liệu chế tạo gọng kính giãn nở, kính nào cũng bị lỏng. Tình trạng lỏng này có thể tiến triển đến mức kính thường xuyên tuột xuống đầu mũi vào tháng thứ 4 sử dụng.
– Tháo kính bằng một tay: Hầu hết chúng ta đều có thói quen tháo kính bằng một tay. Cách tháo kính này có thể khiến kính bị lỏng và lệch sang một bên theo thời gian.
– Gài kính lên đầu: Ai trong chúng ta cũng từng cài kính lên đầu, đặc biệt là những người yêu thời trang, thích tạo điểm nhấn cho diện mạo của mình. Tuy nhiên, thói quen này, tương tự thói quen tháo kính bằng một tay, sẽ làm kính bị lỏng và lệch sang một bên theo thời gian.
thói quen này gài kính lên đầu sẽ làm kính bị lỏng theo thời gian.
– Kính kém chất lượng: Bên cạnh sự giãn nở tự nhiên của vật liệu chế tạo gọng kính và những thói quen hàng ngày của chúng ta, chất lượng của kính cũng là một yếu tố quyết định việc kính có bị lỏng hay không. Theo đó, kính càng kém chất lượng, càng bị lỏng theo thời gian.
2. Khắc phục tình trạng tròng kính bị lỏng: 5 cách đơn giản
2.1. Khắc phục không sử dụng công cụ hỗ trợ
– Kiểm tra ve đệm mũi: Đầu tiên, hãy kiểm tra xem ve đệm mũi có phải là vị trí phát sinh tình trạng lỏng hay không. Nếu đúng, tiếp tục kiểm tra tình trạng xem ve đệm mũi đã mất tính đàn hồi hoặc đã mòn hay chưa.
– Chỉnh ve đệm mũi: Nếu ve đệm mũi đã mất tính đàn hồi hoặc đã mòn, hãy thay ve đệm mũi mới. Bạn có thể mua chúng tại cửa hàng hoặc các sàn thương mại điện tử. Nếu ve đệm mũi chưa mất tính đàn hồi, chưa mòn mà chỉ biến dạng trong quá trình sử dụng, hãy sử dụng 2 đầu ngón tay để nhẹ nhàng vuốt thẳng chỉnh.
– Kiểm tra gọng kính: Đầu tiên, tương tự như ve đệm mũi, gọng kính cũng cần được kiểm tra xem có phải là vị trí phát sinh tình trạng lỏng hay không. Nếu đúng, tiếp tục kiểm tra xem nguyên nhân khiến gọng kính bị lỏng là gì. Đặt kính lên mặt phẳng, bạn có thể nhìn thấy các phần gọng không còn được cố định chặt chẽ.
– Chỉnh gọng kính: Nếu lỏng ở ốc vít, hãy siết lại ốc vít bị lỏng. Nếu lỏng ở các phần khác, không ở ốc vít, hãy dùng băng dính để cột lại các phần đó.
Siết lại ốc vít nếu tròng kính bị lỏng do ốc vít.
– Kiểm tra đuôi của càng kính: Kiểm tra xem phần đuôi của càng kính có giãn hay không.
– Chỉnh đuôi của càng kính: Sử dụng một ngọn lửa nhỏ để thêm nhiệt lượng, làm mềm phần đuôi của càng kính. Khi phần đuôi của càng kính đã mềm, nhẹ nhàng vuốt lại sao cho khoảng cách giữa chúng trở về như ban đầu. Lưu ý: Không sử dụng quá nhiều nhiệt lượng để tránh làm chảy phần đuôi càng kính.
2.2. Khắc phục sử dụng một số công cụ hỗ trợ
Để sửa kính bị lỏng tại nhà, bạn có thể sử dụng dây thun hoặc móc tai chống trượt như sau:
– Bước 1: Tìm vị trí phát sinh tình trạng lỏng trên kính. Thông thường, chúng sẽ là phần kính ở mũi hoặc phần kính ở tai.
– Bước 2: Nếu kính bị lỏng phần mũi, đặt móc tai chống trượt hoặc dây thun vào đó và buộc chặt lại. Bạn có thể điều chỉnh độ dài dây thun để đảm bảo kính vừa vặn, không gây áp lực lớn lên mũi.
Bước 4: Nếu kính bị lỏng phần tai, bạn cũng có thể đặt móc tai chống trượt hoặc dây thun vào đó và buộc chặt lại, tương tự như phần kính bị lỏng ở mũi.
Bước 5: Kiểm tra xem kính đã vừa với khuôn mặt, đảm bảo không lỏng lẻo hay chưa.
Móc tai chống trượt có thể được sử dụng để sửa kính bị lỏng tại nhà.
Để sửa kính bị lỏng tại nhà bằng sáp, bạn có thể thực hiện như sau:
– Bước 1: Bạn cần một thanh sáp hoặc bất kỳ loại keo dính nào có tính chất tương tự.
– Bước 2: Xác định vị trí bị lỏng trên kính. Điểm bị lỏng thường là các bản lề hoặc điểm nối giữa gọng và mắt kính.
– Bước 3: Để tiện cho việc điều chỉnh, bạn nên tháo mắt kính ra khỏi gọng. Cẩn thận nhẹ nhàng tháo để không làm hỏng mắt kính.
– Bước 4: Bôi một lượng nhỏ sáp hoặc keo dính lên vị trí bị lỏng trên kính. Đặt lại mắt kính vào vị trí để cố định chắc chắn. Lưu ý: Chỉ sử dụng một lượng nhỏ sáp hoặc keo dính, để tránh làm mắt kính dính quá chặt, khó tháo ra sau này.
3. Lưu ý để sử dụng tròng kính bền, đẹp
Để hạn chế tình trạng tròng kính bị lỏng, bạn có thể thực hiện các lưu ý sau:
– Lựa chọn kính phù hợp: Sử dụng kính phù hợp với khuôn mặt của bạn về kích cỡ.
– Điều chỉnh kính vừa vặn với khuôn mặt: Đảm bảo kính được điều chỉnh vừa vặn với khuôn mặt, không chật, không rộng Nếu có dây đeo, điều chỉnh độ dài sao cho vừa vặn.
– Điều chỉnh giá đỡ mũi: Nếu kính của bạn có giá đỡ mũi (nose pads), hãy điều chỉnh sao cho chúng phù hợp với khuôn mặt bạn.
– Sử dụng kính chất lượng, không nên mua và sử dụng kính quá rẻ.
Phía trên là 5 cách khắc phục tình trạng tròng kính bị lỏng đơn giản tại nhà. Theo đó, thường thì ve đệm mũi, các bản lề ở gọng kính và càng kính là những vị trí phát sinh tình trạng lỏng. Tình trạng lỏng ở mỗi vị trí có một cách khắc phục phù hợp riêng biệt. Trong trường hợp không thể tự sửa, bạn nên mang kính ra các cửa hàng uy tín để kỹ thuật viên giúp bạn sửa chúng. | thucuc | 1,116 |
Cách đọc các chỉ số xét nghiệm nước tiểu cơ bản
Xét nghiệm nước tiểu có thể nhận biết được một số bất thường trong cơ thể, nhất là nguy cơ về một số bệnh lý như tiểu đường, nhiễm trùng đường tiểu,… Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn về cách đọc các chỉ số xét nghiệm nước tiểu để bạn có thể hiểu cơ bản về tình trạng sức khỏe của mình, trước khi nhận thông tin tư vấn từ bác sĩ.
1. Hướng dẫn đọc các chỉ số xét nghiệm nước tiểu
Dưới đây là các chỉ số xét nghiệm nước tiểu cơ bản và hướng dẫn chi tiết về cách đọc:
- Chỉ số SG viết tắt của cụm từ Specific Gravity: Chỉ số này sẽ nhận biết về độ đặc và loãng của nước tiểu:
+ Chỉ số từ 1.005 đến 1.030 được đánh giá là bình thường.
+ Kết quả chỉ số SG lớn hơn 1.030 được đánh giá là nước tiểu đặc. Nguyên nhân có thể do uống không đủ nước hoặc do một số bệnh lý gây ra.
+ Kết quả chỉ số SG thấp hơn 1.005 được đánh giá là tình trạng nước tiểu loãng. Nguyên nhân có thể do mắc phải một số bệnh lý hoặc cũng có thể đơn giản là do bạn vừa uống quá nhiều nước.
- Chỉ số LEU trong nước tiểu có thể đánh giá về tế bào bạch cầu và nhận biết dấu hiệu nhiễm trùng của người bệnh:
+ Chỉ số kết quả từ 10 - 25 Leu/UL được đánh giá là bình thường, an toàn trong mức cho phép.
+ Chỉ số LEU > 25 Leu/UL có thể là dấu hiệu nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm.
- Chỉ số NIT: NIT chính là một sản phẩm do vi khuẩn tạo ra. Kết quả chỉ số NIT > 0.05 - 0.1 mg/d
L chính là một dấu hiệu nhận biết về tình trạng nhiễm trùng đường tiểu.
- Chỉ số p
H: Để xác định nguy cơ về một số bệnh lý như nhiễm khuẩn thận, bệnh tiểu đường, tình trạng tiêu chảy dẫn đến mất nước.
+ Kết quả chỉ số p
H 4,6 – 8 được đánh giá là bình thường
+ Nồng độ p
H tăng cao (lớn hơn hoặc bằng 9): Nước tiểu có tính bazơ mạnh.
+ Nồng độ p
H giảm thấp (thấp hơn hoặc bằng 4): Nước tiểu có tính acid mạnh.
- GLU: Chỉ số đường huyết tăng cao do nhiều nguyên nhân, có thể do chế độ ăn uống, do mang thai hoặc một số bệnh lý như bệnh tiểu đường, viêm tụy, bệnh lý về ống thận.
+ Kết quả chỉ số GLU bình thường khi ở mức từ 50 - 100 mg/d
L.
+ Khi chỉ số GLU > 100mg/d
L là chỉ số bất thường, cảnh báo tình trạng tiểu đường, hay một số bệnh lý về thận. Một số trường hợp ăn đồ ngọt quá nhiều trước khi xét nghiệm cũng có thể gây sai lệch kết quả.
+ Chỉ số ERY: Là chỉ số hồng cầu trong nước tiểu. Bình thường, hồng cầu không có trong nước tiểu và chỉ số an toàn sẽ ở mức 5-10 Ery/ UL. Khi chỉ số này tăng cao, rất có thể bạn đã mắc phải một số bệnh lý như viêm cầu thận, thận đa nang, sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, xơ gan,… Tuy nhiên, không nên thực hiện xét nghiệm trong những ngày kinh nguyệt vì nó có thể làm sai lệch kết quả.
- Chỉ số PRO (Protein):
+ Kết quả an toàn: Âm tính. Chỉ số cho phép: Từ 7.5 - 20 mg/d
L
+ Chỉ số PRO > 20 mg/d
L có thể do các bệnh lý về thận, tình trạng nhiễm trùng hoặc có lẫn máu trong nước tiểu.
Đối với mẹ bầu: Nếu chỉ số PRO trong nước tiểu cao, rất có thể thể mẹ bầu đang bị thiếu nước, nhiễm trùng đường tiểu, mắc các bệnh lý về thận, tăng huyết áp hay mẫu xét nghiệm có lẫn dịch nhầy,… Phụ nữ mang thai cần lưu ý trong những tháng cuối của thai kỳ về một số vấn đề như nhiễm độc huyết, nhiễm độc thai nghén, tiểu đường thai kỳ, tiền sản giật,…
- Chỉ số ASC:
+ Chỉ số ASC từ 5 - 10 mg/d
L được đánh giá là bình thường.
+ Chỉ số ASC tăng cao hơn 10 mg/d
L khi bệnh nhân gặp phải một số bệnh lý về thận, sỏi đường tiết niệu,…
- Chỉ số Bilirubin:
+ Chỉ số Bilirubin được cho là bình thường khi ở trong ngưỡng từ 0.4 - 0.8 mg/d
L.
+ Chỉ số Bilirubin lớn hơn 0.8 mg/d
L có thể là biểu hiện của một số bệnh lý về túi mật hoặc gan.
- Chỉ số UBG
+ Chỉ số từ 0.2 - 1.0 mg/d
L là bình thường.
+ Chỉ số này tăng cao hơn 1.0 mg/d
L có thể là do bệnh nhân mắc phải các bệnh lý về bệnh nhân có thể đang bị bệnh gan hoặc túi mật như: xơ gan, viêm gan,...
- Chỉ số BLD:
+ Kết quả an toàn khi ở mức từ 0.015 - 0.062 mg/d
L.
+ Kết quả cao tăng cao có thể do một số bệnh lý về thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo,…
- Chỉ số KET:
+ Kết quả an toàn khi ở mức 2,5 - 5 mg/d
L.
+ Nếu chỉ số này cao hơn 5 mg/d
L có thể do chế độ ăn carbohydrate, người mắc bệnh tiểu đường nhưng không kiểm soát chế độ ăn, người nghiện rượu, người nhịn ăn trong một thời gian dài,…
2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu?
Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu rất quan trọng trong công tác chẩn đoán bệnh cũng như theo dõi và điều trị bệnh. Chính vì thế, đây là xét nghiệm phổ biến trong khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc các bệnh lý về thận, nhận biết và theo dõi tiến triển của bệnh tiểu đường, nhiễm trùng đường tiểu, thai phụ cần kiểm tra tình trạng tiểu đường thai kỳ hay tình trạng tiền sản giật,…
Trong trường hợp có những dấu hiệu bất thường cũng nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu. Cụ thể như sau:
- Nghi ngờ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu với một số dấu hiệu như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu quá nhiều lần trong ngày, tiểu són, vẫn còn cảm giác mót tiểu sau khi đi tiểu,... .
- Nước tiểu đục và có màu sắc bất thường.
- Nước tiểu có mùi hôi. | medlatec | 1,074 |
Thuốc bôi ngoài da và tác dụng phụ toàn thân
Mùa hè đến cũng là mùa dễ phát triển các bệnh ngoài da. Trong điều trị các bệnh ngoài da, thuốc bôi có tác dụng tại chỗ vết tổn thương...
Mùa hè đến cũng là mùa dễ phát triển các bệnh ngoài ra. Trong điều trị các bệnh ngoài da, thuốc bôi
có tác dụng tại chỗ vết tổn thương, thường được dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, diện tích da nhỏ, mức độ tổn thương nông.
Có những dạng thuốc bôi nào?
Dạng dung dịch bao gồm hai thành phần là dung môi và thuốc tạo thành một dung dịch đồng nhất. Dung môi có thể là nước, cồn, ete, axeton hoặc glycerin. Thuốc là thành phần chủ đạo vì nó sẽ quyết định hoạt tính dược lý. Đa phần chúng là các thuốc sát khuẩn như xanh metylen, axit boric, tím gentian. Dạng dung dịch chủ yếu dùng với vết thương, loét da, chảy nước.
Cẩn trọng với tác dụng phụ toàn thân của thuốc khi bôi ngoài da.
Dạng bột là hỗn hợp khá đồng đều của tá dược và thuốc. Tá dược thường được sử dụng là các loại bột có khả năng thấm hút nước mạnh như bột gạo, bột than, bột talc (Mg2Si
O3), bột kaolin (Al2Si
O3), bột bismuth. Thuốc trong công thức của thuốc bột thường là các kháng sinh như clorocid. Thuốc bôi dạng này chủ yếu được dùng với các vết thương nhiễm khuẩn chảy nước nhiều và liên tục.
Thuốc mỡ là một dạng thuốc chủ yếu nhất trong họ hàng nhà thuốc bôi. Thành phần của nó có mỡ hoặc chất béo nên thuốc dễ ngấm vào sâu và tác dụng tốt. Trong công thức cấu tạo chúng gồm: chất béo, bột tạo hình và thuốc, trong đó bột tạo hình không quá 30% hàm lượng. Chất béo thông dụng là vaselin và lanoline. Thuốc được pha vào là các chất diệt khuẩn như kháng sinh, các axit hữu cơ, các chất làm bong vảy da như axit salicylic, các kháng sinh chống nấm, các corticoid, vitamin... Thuốc mỡ chỉ được dùng khi vết thương đã khô và đóng vảy.
Dạng hồ là dạng thuốc bôi, trong đó thành phần giống như thuốc mỡ, bao gồm chất béo, bột tạo hình và thuốc. Nhưng ở dạng này, thành phần bột tạo hình nhiều hơn, từ 30-50% tổng hàm lượng. Vì có nhiều bột hơn nên nó được sử dụng trong giai đoạn bán cấp, vết thương chuẩn bị se da.
Kem là dạng một dạng thuốc bôi mà thành phần của nó có đủ: mỡ, glycerin, nước và thuốc. Vì có thêm nước nên nó có vẻ nhão hơn các dạng khác và cũng vì thế mà nó mát hơn. Nó thường được dùng để chế tạo mỹ phẩm. Thuốc đôi khi cũng được bào chế dạng kem với chủ định là làm mát da.
Có một điều lưu ý ở đây, dù sử dụng dạng nào thì thuốc bôi không chỉ tác dụng tại chỗ bôi. Nó hoàn toàn có nguy cơ gây ra tác dụng toàn thân. Và đây chính là tác hại của thuốc bôi khi sử dụng bất cẩn.
Cẩn trọng với tác dụng phụ của thuốc
Thuốc bôi đa phần chỉ có tác dụng tại chỗ. Song điều này chỉ đúng khi diện tích da tổn thương nhỏ và nông. Khi diện tích da bị bệnh lớn hoặc tổn thương sâu thì thuốc có cơ hội ngấm qua da và gây nên những tác dụng toàn thân. Như vậy, diện tích da bôi thuốc rộng, nồng độ thuốc cao, sử dụng kéo dài là 3 yếu tố chủ đạo gây ra những tác phụ ngoại ý ở bên trong cơ thể. Thuốc sẽ có nhiều cơ hội đi vào máu, tích lũy trong các cơ quan và gây ra những tác dụng không mong muốn.
Ví dụ, salicylic là thuốc có tác dụng bạt sừng, bong vảy điều trị đặc hiệu những bệnh mà có dày sừng như vảy đầu ở trẻ dưới 1tuổi, vảy nến, mụn trứng cá do bài tiết quá nhiều. Tuy nhiên, nếu ngấm vào cơ thể gây ra tác hại trên hệ thần kinh gây nhức đầu, chóng mặt. Đặc biệt khi chúng ta sử dụng quá nhiều ở những đối tượng sẵn có những biểu hiện này. Nhiều trường hợp ngộ độc salicylic (do cơ thể hấp thu quá nhiều salicylic gây ra) với các dấu hiệu của hội chứng này bao gồm: da xanh, mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn hô hấp, ù tai, buồn nôn, lú lẫn. Đã có trường hợp trẻ em bị tử vong do khi bôi thì uống nhầm salicylic gây ra phù thanh quản hẹp thanh quản cấp tính.
Tương tự aciclovir là một thuốc ức chế virut gây bệnh trên da như zona thần kinh. Nó có tác dụng khá tốt khi được dùng tại chỗ. Nhưng nó cũng có thể gây ra phản ứng toàn thân. Một trong các phản ứng toàn thân rõ rệt của loại thuốc này là dị ứng. Trên những bệnh nhân hen cơ địa, aciclovir có thể gây ra phát ban quanh rốn mặc dù chúng bôi ở trên mặt, xuất hiện các ban đỏ dạng sẩn, cục nổi hẳn lên trên mặt da. Tác hại này là do thuốc đã ngấm vào máu, đi từ vị trí bôi đến nơi bộ phận ở da và gây ra dị ứng da. Diện tích bôi thuốc càng rộng thì mức độ dị ứng càng nặng.
Một thuốc khác cũng cần cảnh báo là calcipotriol. Đây là một dẫn xuất của vitamin D được dùng trong trị liệu vẩy nến. Nó có tác dụng ức chế sự tăng sinh tế bào sừng (điều chủ yếu trong vẩy nến), làm tăng biệt hóa tế bào theo hướng bình thường. Nhưng một khi được ngấm vào trong máu thì chúng lại tác động mạnh lên hệ thần kinh trung ương và gây ra đau đầu.
Trên đây chỉ là những ví dụ rất nhỏ về tác hại của thuốc bôi khi dùng không cẩn trọng. Do đó, để dùng thuốc an toàn, hãy cẩn thận khi dùng thuốc bôi trên diện rộng và dài ngày, nhất là với người già và trẻ em. Tốt nhất, không nên bôi quá 3% diện tích cơ thể, tương ứng với diện tích một bàn tay và không nên bôi quá dài ngày, nên kết thúc sớm trước 2 tuần. Trong mọi trường hợp, chúng ta phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. | medlatec | 1,096 |
Phục hồi chức năng sau đột quỵ nhờ cấy ghép tế bào gốc máu cuống rốn và dây rốn
Theo báo cáo của Tổ chức Đột quỵ Thế giới, cứ 4 người lớn trên 25 tuổi sẽ có 1 người bị đột quỵ ít nhất một lần trong đời. Ở Mỹ, cứ 40 giây lại có một người bị đột quỵ [1, 2, 3]. Người cha 60 tuổi của Lucie Pínová bị đột quỵ nghiêm trọng vào tháng 9 năm 2018. “Bố tôi bị đột quỵ và tám giờ sau, mẹ tôi tìm thấy ông trong phòng ngủ. Ông ấy đã tỉnh táo, nhưng trong tình trạng rất nghiêm trọng”. Ngay sau đó, cha của Lucie được đưa đến một bệnh viện gần Brno, Cộng hòa Séc, nơi ông được dùng thuốc để làm tan cục máu đông trong động mạch cảnh. Cơn đột quỵ đã ảnh hưởng đến bán cầu não trái của cha Lucie, gây tê liệt đáng kể và rối loạn cảm giác ở nửa bên phải cũng như trung tâm ngôn ngữ của ông.Sau một tháng ở bệnh viện, các bác sĩ đã nói với gia đình Lucie rằng họ không thể làm gì được hơn nữa. Gia đình nên đưa ông về nhà hoặc tới một trung tâm chăm sóc dài hạn. "Các bác sĩ sau đó nói với chúng tôi rằng cha tôi sẽ vẫn bị thiểu năng trí tuệ, rằng ông ấy sẽ không thể nhận biết chúng tôi được nữa. Cha tôi sẽ không thể sống độc lập và ông ấy sẽ phải nằm liệt giường", Lucie nhớ lại. Lucie không muốn cuộc sống của mẹ cô bị ràng buộc và giới hạn trong việc liên tục chăm sóc người cha bị tật nguyền nặng của cô cũng như cô muốn cha cô được nhận một sự chăm sóc chuyên nghiệp hơn. Do đó, gia đình đã sắp xếp cho cha Lucie ở lại ba tháng trong một viện phục hồi chức năng ở Kladruby (phía đông Praha). Tại đó, ông đã có thể tự đứng dậy khỏi giường và bắt đầu phục hồi thể chất, học cách vệ sinh cá nhân, tự mặc quần áo và ăn bằng tay trái. Ông cũng học cách sử dụng xe lăn và đi lại với sự trợ giúp. Tuy nhiên, Lucie cho rằng đó không phải là sự cải thiện trong những tháng ngày đầu tiên của quá trình phục hồi chức năng cho cha cô. Lucie thất vọng vì sự tiến bộ tập trung vào các kỹ năng thể chất chứ không phải kỹ năng nhận thức, bởi cha cô vẫn không thể đọc, không nhận biết màu sắc hay các con số... Lucie quyết định sẽ không đầu hàng, cô sẽ tìm mọi cách để phục hồi cả chức năng thể chất và tinh thần cho cha cô.
Cha Lucie đã phục hồi vượt bậc và có thể chăm sóc cháu gái sau trị liệu
Vào tháng 4/2019, Lucie bất ngờ xem được một chương trình truyền hình về câu chuyện của một người đàn ông được phục hồi chức năng bằng liệu pháp tế bào. “Một cách tự nhiên, tôi bắt đầu chú ý và tìm kiếm thông tin về máu cuống rốn. Máu cuống rốn sẽ được sử dụng như thế nào? Nó có tác dụng ra sao? Tế bào máu cuống rốn có thể cải thiện những gì?”. Lucie cũng liên hệ với các phòng khám tế bào gốc ở Cộng hòa Séc và cả Slovakia. “Tôi nghiên cứu kỹ tất cả các rủi ro có thể xảy ra, và tôi cũng được thông báo rằng nếu có áp dụng liệu pháp tế bào thì tình trạng của cha tôi cũng không thể trở nên xấu hơn nữa,” Lucie cho biết. >>> Máu cuống rốn chữa được những bệnh gì? Lợi ích của việc lưu trữ máu cuống rốn. Cô quyết định lựa chọn liệu pháp điều trị bằng cả máu cuống rốn và mô dây rốn. Chưa đầy một tháng sau, gia đình cô đưa bố đến một phòng khám ở Slovakia để được trị liệu bằng tế bào gốc sơ sinh. Lucie giải thích:" Tôi chọn phòng khám ở Malacky vì họ sử dụng các tế bào sơ sinh lấy từ máu cuống rốn và dây rốn để điều trị. Một cách logic, các tế bào gốc sơ sinh còn non trẻ, chưa bị ảnh hưởng bởi tuổi tác và các yếu tố bên ngoài sẽ tốt hơn việc sử dụng cấy ghép tế bào gốc tự thân đã già của cha tôi”. Liệu pháp sử dụng cả tế bào gốc tạo máu từ máu cuống rốn cũng như tế bào gốc trung mô từ mô dây rốn. Các tế bào được sử dụng cả bằng cách truyền tĩnh mạch và bằng cách tiêm nội tủy vào cột sống. Liệu trình điều trị đầu tiên sử dụng các tế bào từ một em bé hiến tặng không liên quan. Ngoài liệu pháp tế bào, cha của Lucie tiếp tục được vật lý trị liệu với các chuyên gia. Cuối năm 2019, ông ở lại điều trị đợt hai tại viện phục hồi chức năng ở Kladruby; ở đó, các nhân viên vẫn nhận ra ông và nói rằng ông ấy đã có những tiến bộ vượt bậc. Ví dụ, ông đã có khả năng tự đi lại mà không cần hỗ trợ. Quan trọng nhất là kỹ năng nhận thức của ông đã cải thiện đáng kể. Ông bắt đầu nói rõ hơn và có thể điều khiển miệng để nói các chữ cái mà nhà trị liệu ngôn ngữ yêu cầu ông phát âm."Tôi nhận thấy sự thay đổi trong những việc thường ngày mà cha tôi không làm trước đây. Khi vụn thức ăn rơi xuống, ông sẽ ngừng ăn và bắt đầu tự dọn dẹp sau đó," Lucie lưu ý. Liệu trình điều trị thứ hai vào thực hiện vào cuối năm 2019, sử dụng máu cuống rốn và mô dây rốn thu thập từ cháu gái của bệnh nhân. "Khi chúng tôi đến Slovakia lần đầu tiên, tôi đã thông báo với bố rằng ông ấy sẽ có một cháu gái, vì vậy ông phải cố gắng và có động lực để có thể chăm sóc cho con bé khi nó chào đời. Ngay từ giây phút đầu tiên tôi xem được chương trình đó, tôi không ngừng tin rằng bố tôi sẽ không bỏ cuộc. Và khi tôi thấy bố tôi muốn chiến đấu và muốn được sống, tôi càng thêm quyết tâm tìm lại cuộc sống bình thường cho cha tôi.” Sau những gì đã diễn ra, Lucie nhắn nhủ tới các bậc cha mẹ tương lai khác: "Tôi nghĩ rằng các bà mẹ tương lai nên tìm hiểu về việc lưu trữ máu cuống rốn hoặc mô dây rốn. Đó sẽ là nguồn dự trữ tế bào gốc sơ sinh tuyệt vời. Bởi bạn không bao giờ biết điều gì có thể xảy ra với gia đình mình trong tương lai và khi nào bạn có thể cần tới tế bào. Nếu có thai lần nữa, tôi chắc chắn sẽ giữ lại máu cuống rốn của con mình”.
Bài viết tham khảo:World Stroke Organization. Learn About Stroke. Accessed Jan. 2020 Virani SS, Alonso A, Benjamin EJ, et al. On behalf of the American Heart Association Council on Epidemiology and Prevention Statistics Committee and Stroke Statistics Subcommittee. Heart Disease and Stroke Statistics—2020 Update: A Report From the American Heart Association. Circulation 2020; 141(9):e139–e596. CDC. Stroke Facts. Last updated 20200908 The Granddaughter Donated Newborn Stem Cells to her Grandfather after a Stroke | vinmec | 1,279 |
Công dụng thuốc Savisang 60
Thuốc Savisang 60 có hoạt chất chính là Alverin citrat, có tác dụng chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa. Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hoá, tiết niệu, đau bụng kinh.
1. Thuốc Savisang 60 là thuốc gì?
Thuốc Savisang 60 có tác dụng trực tiếp chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị. Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, hoạt chất Alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính và đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khi uống 1 - 1,5 giờ. Sau đó thuốc tiếp tục được chuyển hóa thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu.
2. Công dụng của thuốc Savisang 60
Thuốc Savisang được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, giúp điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hoá và dẫn mật (viêm dạ dày, đau dạ dày-ruột, hội chứng ruột kết kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, viêm ruột kết loét hoặc màng nhầy, chứng táo bón co thắt, cơn sỏi mật)Điều trị đau hay co thắt đường tiết niệu, sinh dục (Đau quặn thận hoặc đau đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, đẻ khó, dọa sảy thai, đau bụng kinh).Thuốc Savisang 60 chống chỉ định ở các bệnh nhân sau đây:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong công thức. Tắc ruột, liệt ruột.Tắc ruột do phân.Mất trương lực đại tràng.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Savisang 60
Bệnh nhân sử dụng thuốc Savisang 60 có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, vàng da, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả sốc phản vệ).Các phản ứng phụ của thuốc Sacisang 60 thường nhẹ và không cần phải xử trí. Nếu bệnh nhân thấy ngứa, phát ban, cần ngừng thuốc Savisang và theo dõi phản ứng phản vệ tuy rất hiếm xảy ra.
4. Liều lượng và cách dùng của thuốc Savisang
Thuốc Savisang được dùng bằng đường uống. Khuyến cáo uống 1-2 viên/lần x 1-3 lần/ngày. Có thể dùng nhiều lần tuỳ theo cường độ co thắt nhưng phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng thuốc Savisang cho trẻ em dưới 12 tuổi.Quá liều và xử trí: Triệu chứng khi quá liều thuốc Savisang là hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin. Cách xử trí như khi ngộ độc atropin và áp dụng các biện pháp hỗ trợ để điều trị hạ huyết áp.
5.Bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ nếu có dấu hiệu đi ngoài ra máu, chán ăn hoặc sụt cân, trông xanh xao và cảm thấy mệt mỏi hoặc bị táo bón nặng. Thời kỳ mang thai: Dù không gây quái thai nhưng không nên dùng thuốc Savisang trong thời kỳ mang thai vì bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu còn giới hạn.Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc Savisang trong thời kỳ cho con bú vì bằng chứng về độ an toàn của thuốc còn hạn chế..Bảo quản thuốc Savisang ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 25 độ C.Trên đây là các thông tin về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Savisang 60. Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, hãy liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể. | vinmec | 622 |
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Bình Định được khách hàng tin tưởng
Xét nghiệm chức năng gan là giải pháp để phát hiện các vấn đề bất thường liên quan đến sức khỏe của gan từ đó có phương án khắc phục hiệu quả, tránh được những hệ lụy tiêu cực cho sức khỏe.
1. Khái quát các vấn đề cơ bản liên quan đến xét nghiệm chức năng gan1.1. Ý nghĩa của xét nghiệm chức năng gan
Xét nghiệm chức năng gan có nhiều ý nghĩa đối với sức khỏe của người bệnh:- Phát hiện, theo dõi mức độ tổn thương gan. - Xác định nguyên nhân rối loạn chức năng gan để có phương pháp điều trị tích cực. - Phát hiện bệnh gan tiềm ẩn để có phương án phòng ngừa tốt nhất. - Theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị bệnh lý về gan. - Theo dõi tác dụng phụ của một số loại thuốc đang sử dụng có gây ảnh hưởng đến gan.1.2. Các loại xét nghiệm chức năng gan cơ bản
Chủ động xét nghiệm chức năng gan định kỳ hoặc khi cơ thể có các biểu hiện bất thường như: sốt, chán ăn, vàng da, mệt mỏi, giảm cân nhanh chóng,... là cách để phát hiện kịp thời các bệnh lý về gan và có được lựa chọn điều trị phù hợp để cải thiện chức năng gan và cuộc sống của người bệnh.
Có nhiều loại xét nghiệm chức năng gan, tùy theo mục đích cần thực hiện mà bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp:- Xét nghiệm đánh giá tình trạng hoại tử gan: phản ánh thông qua các chỉ số ALT, AST, LDH và Ferritin. - Xét nghiệm đánh giá chức năng bài tiết và khử độc: phản ánh qua các chỉ số Bilirubin, Urobilinogen, ALP, 5NT, GGT. - Xét nghiệm chức năng tổng hợp: phản ánh thông qua các chỉ số Protein máu, Albumin huyết thanh, Globulin huyết thanh.1.3. Ai nên làm xét nghiệm chức năng gan?
Toàn bộ đội ngũ nhân sự của phòng khám, từ nhân viên lấy mẫu cho đến kỹ thuật viên phòng xét nghiệm và bác sĩ chuyên khoa đều có trình độ chuyên môn cao, có bề dày kinh nghiệm và thường xuyên được đào tạo cập nhật kỹ thuật mới. Vì thế, quy trình lấy mẫu xét nghiệm viêm gan B Bình Định hay các xét nghiệm khác đều an toàn, chuẩn kỹ thuật, đọc kết quả đúng và tư vấn điều trị hiệu quả. | medlatec | 424 |
Quan niệm sai lầm về bệnh trĩ ở mọi đối tượng, lứa tuổi
Bệnh trĩ là căn bệnh rất thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Tuy nhiên giới trẻ vẫn đang có những quan niệm sai lầm về bệnh trĩ. Điều này càng tạo điều kiện để căn bệnh này có cơ hội phát sinh nhiều hơn.
1. Chỉ người già mới bị bệnh trĩ
Mặc dù tỷ lệ người cao tuổi bị bệnh trĩ lớn do khi cơ thể tiến vào thời kì lão hóa, các thành mạch máu sẽ yếu đi tạo điều kiện cho bệnh trĩ phát triển dễ hơn tuy nhiên quan niệm chỉ có người già mới bị bệnh trĩ là hoàn toàn sai lầm. Bệnh trĩ là căn bệnh có thể phát sinh ở bất kì ai ở mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề nếu có đời sống sinh hoạt không lành mạnh. Do đó, những người trẻ tuổi cũng hoàn toàn có thể mắc phải căn bệnh này. Thậm chí bệnh trĩ còn có thể gặp cả ở trẻ em tuy tỷ lệ ít hơn.
Bệnh trĩ không chỉ gặp ở người cao tuổi mà có thể xuất hiện ở người trẻ
2. Quan hệ tình dục qua hậu môn sẽ bị bệnh trĩ
Rất nhiều bạn trẻ cho rằng, việc quan hệ tình dục qua hậu môn là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ. Tuy nhiên sự thật không phải như vậy. Quan hệ tình dục bằng đường hậu môn là con đường dễ dẫn đến lây lan các bệnh truyền nhiễm như giang mai, lậu… hay vi-rút HPV (là nguyên nhân gây ung thư trực tràng) hoặc vi trùng E.Coli (gây tiêu chảy, nhiễm trùng huyết…).
3. Bị bệnh trĩ nếu ngồi quá nhiều trên bề mặt cứng
Đây là một quan niệm không đúng, đặc biệt là các bạn trẻ làm văn phòng phải ngồi nhiều. Do hiểu sai nên nhiều bạn trẻ thường lấy miếng đệm để kê xuống ghế ngồi và từ đó an tâm mình không mắc bệnh trĩ. Trên thực tế, dù bạn ngồi ở ghế đệm hay ở mặt phẳng cứng trong một thời gian dài đều như nhau. Ngay cả khi bạn đang ngồi trên ghế đệm mềm, bạn vẫn có thể bị mắc bệnh trĩ. Lý do là việc ngồi quá nhiều sẽ gây nhiều áp lực lên thành tĩnh mạch phía dưới, do đó sẽ hình thành nên các búi trĩ.
Ngồi quá nhiều, ít vận động cũng là nguyên nhân gây bệnh trĩ
4. Bệnh trĩ có thể trở thành ung thư
Do quan niệm sai lầm này, nhiều bạn trẻ có tâm lý hoang mang lo sợ khi mắc bệnh trĩ. Cần phải hiểu, trĩ và ung thư là 2 căn bệnh hoàn toàn khác nhau, khả năng chữa khỏi khác nhau do đó sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Bệnh trĩ được hình thành khi các mạch máu, tĩnh mạch ở trĩ bị giãn nở quá mức. Ung thư xảy ra khi các tế bào trong cơ thể bị rối loạn và bắt đầu tự tái tạo một cách nhanh chóng.
Bệnh trĩ tuy không trở thành ung thư nhưng nếu để tình trạng bệnh kéo dài có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh như tắc mạch, nghẹt, nhiễm khuẩn, bội nhiễm…
Thường xuyên ăn nhiều rau xanh nhằm tăng cường chất xơ sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh trĩ
Hiểu đúng về bệnh trĩ sẽ giúp độc giả nắm được những thông tin cần thiết về bệnh, đồng thời có biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ hiệu quả. | thucuc | 613 |
Công dụng thuốc Axtoxem
Axtoxem thuộc nhóm thuốc kháng sinh, chứa thành phần Cefpodoxime proxetil và tá dược vừa đủ. Thuốc có dạng bào chế viên nén, tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Axtoxem sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Chỉ định của thuốc Axtoxem
Hoạt chất Cefpodoxime proxetil trong thuốc Axtoxem thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin ở thế hệ 3, bền với Beta-lactamase và được tạo ra bởi các khuẩn gram dương, gram âm.Thuốc Axtoxem được sử dụng để điều trị các trường hợp bị nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc dưới thể nhẹ, điển hình là: Đau họng, bệnh viêm phế quản mãn tính hay viêm amidan,..Ngoài ra, thuốc Axtoxem cũng được chỉ định để điều trị cho người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa hoặc bệnh lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Axtoxem 100mg cũng được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn da hoặc các tổ chức mô xung quanh da thể vừa và nhẹ.
2. Chống chỉ định của thuốc Axtoxem
Thuốc Axtoxem chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần, tá dược nào có trong thuốc Axtoxem 100mg.Người đang bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Axtoxem
Cách sử dụng: Thuốc Axtoxem dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Axtoxem với 1 cốc nước đầy, trong bữa ăn. Người bệnh không nên bẻ hoặc nhai thuốc vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.Liều tham khảo:Đối với người lớn:Đối với trường hợp mắc các nhiễm khuẩn ở hệ thống đường hô hấp trên: Uống 100mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 10 ngày.Người bị viêm phổi cộng đồng cấp tính: Liều 200mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 14 ngày.Người bị lậu cầu cấp ở đường sinh dục chưa có biến chứng: Liều duy nhất là 200mg.Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: Liều 100mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 7 ngày.Người bị nhiễm khuẩn da và các mô mềm: Liều 400mg x 2 lần/ ngày. Điều trị từ 7 - 14 ngày.Đối với trẻ em:Trẻ em từ 5 tháng – 12 tuổi mắc viêm tai giữa cấp: Sử dụng liều 5mg/ kg (tối đa 200mg) x 2 lần/ ngày hoặc 10mg/ kg (tối đa 400mg)/ ngày/ lần. Điều trị trong vòng 10 ngày.Trẻ em từ 5 tháng – 12 tuổi mắc viêm phế quản và viêm amidan nhẹ và vừa: Liều dùng 5mg/ kg (tối đa 100mg) x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 5 - 10 ngày.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan không cần phải điều chỉnh liều.Lưu ý: Liều dùng Axtoxem trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Axtoxem cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Axtoxem phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Axtoxem:Trong trường hợp quên liều thuốc Axtoxem thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Axtoxem đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Axtoxem
Ở liều điều trị, thuốc Axtoxem được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Axtoxem, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Hoa mắt;Chóng mặt;Mệt mỏi và đau đầu;Buồn nôn và nôn;Giảm bạch cầu và tiểu cầu,..Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Axtoxem và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Axtoxem
Axtoxem có thể bị giảm nồng độ trong huyết tương khi kết hợp với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Nếu cần kết hợp thì cần phải hiệu chỉnh liều.Không nên sử dụng kết hợp Axtoxem với các thuốc có thể gây ảnh hưởng đến chức năng của thận.Cần thận trọng khi dùng Axtoxem chung với Probenecid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Axtoxem thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Axtoxem phù hợp.
6. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Axtoxem
Cần tuyệt đối tuân thủ liều Axtoxem đã được chỉ định. Người bệnh không được tự ý tăng hay giảm liều Axtoxem hay thay đổi liều mà chưa có chỉ định của bác sĩ.Không sử dụng chất kích thích trong quá trình dùng thuốc Axtoxem.Người bệnh cần đảm bảo chế độ ăn uống tập luyện trong quá trình dùng thuốc Axtoxem để có kết quả điều trị tốt nhất.Việc điều trị thuốc Axtoxem không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Chưa có dữ liệu nào chứng minh sự an toàn của thuốc Axtoxem đối với sức khỏe của mẹ và thai nhi. Do đó nên thận trọng khi dùng Axtoxem cho đối tượng này.Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ nếu muốn dùng thuốc Axtoxem thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.Bảo quản thuốc Axtoxem ở nơi khô ráo thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Axtoxem, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Axtoxem là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 976 |
Nang buồng trứng là gì?iến thức liên quan đến nang
Nang buồng trứng là gì không phải chị em nào cũng biết. Dưới đây là những kiến thức liên quan đến nang buồng trứng chị em không nên bỏ qua.
1. Nang buồng trứng là gì?
U nang buồng trứng là khối u bất thường xuất hiện trên buồng trứng. Khối u này có thể là một tổ chức khác so với tổ chức buồng trứng bình thường. Đôi khi khối u này cũng có thể là sự tích tụ dịch tạo thành khối trên buồng trứng.
Bên cạnh đó, u nang buồng trứng cũng có thể phát triển từ những mô của buồng trứng hoặc mô của một số bộ phận khác trong cơ thể của nữ giới.
Nang buồng trứng là gì không phải là điều chị em nào cũng biết
Có 2 loại u nang buồng trứng:
– U nang buồng trứng cơ năng: Đây là trường hợp 2 bên buồng trứng xuất hiện nhiều nang do do rối loạn chức năng buồng trứng. Những nang này có thể tự mất đi mà không cần điều trị.
– U nang buồng trứng thực thể: Là những nang phát triển từ các tổn thương thực thể của buồng trứng.
2. Triệu chứng u nang buồng trứng
Hầu hết các triệu chứng của bệnh u nang buồng trứng đều không rõ ràng. Bệnh thường chỉ được phát hiện khi chị em tiến hành thăm khám, kiểm tra, siêu âm.
Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh u nang buồng trứng mà chị em cần nắm rõ:
– Đau bụng, nặng bụng
– Rối loạn kinh nguyệt.
U nang buồng trứng thường không có biểu hiện bệnh lý rõ ràng
– Rối loạn tiểu tiện.
– Sờ thấy khối u trên vùng bụng.
Nếu bệnh ở giai đoạn nặng, có thể gây ra biến chứng xoắn u. Lúc này, ngoài những triệu chứng như trên, người bệnh còn có thể cảm thấy:
– Đau quặn bụng, thành từng con, đau dồn dập,.
– Buồn nôn, nôn…
3. Diễn biến của u nang buồng trứng là gì?
Ngoài việc nắm rõ nang buồng trứng là gì, chị em còn cần biết dẫn biến của căn bệnh này ra sao. Theo đó, người mắc bệnh u nang buồng trứng thường trải qua các giai đoạn sau:
– Giai đoạn 1: Khối u không tăng lớn về kích thước.
– Giai đoạn 2: Khối u biến mất. Đây là trường hợp của u cơ năng.Thường thì khối u sẽ biến mất sau khi phát hiện và theo dõi từ 2 – 3 tháng.
– Giai đoạn 3: Khối u tăng lớn về kích cỡ. Lúc này, người bệnh có thể cảm nhận được những triệu chứng bất thường như đau vùng bụng dưới, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện…
Khi có triệu chứng của bệnh u nang buồng trứng, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Giai đoạn 4: Khối u bị xoắn. Hiện tượng này khá nguy hiểm, có thể khiến hệ tuần hoàn liên quan đến buồng trứng bị ngưng trệ. Khi khối u ngày càng lớn do ứ đọng máu bẩn, máu đến nuôi buồng trứng bị thiếu, từ đó dễ dẫn đến bị hoại tử hoặc vỡ.
U nang buồng trứng thực chất là một dạng u lành tính. Nhưng nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể biến chứng, gây ra những hậu quả khó lường.
Vì vậy, chị em cần thăm khám sức khỏe định kì, nhất là sức khỏe phụ khoa để phát hiện sớm những bất thường nếu có.
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp điều nhiều chị em băn khoăn “u nang buồng trứng là gì” và những kiến thức liên quan. | thucuc | 631 |
Công dụng thuốc Dasrabene
Thuốc Dasrabene có hoạt chất chính là Rabeprazole, thuộc nhóm ức chế bơm proton. Thuốc ngăn sự tiết dịch vị của các tế bào thành dạ dày nên được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày/tá tràng, nhiễm Hp, hội chứng Zollinger-Ellison.
1. Dasrabene là thuốc gì?
Dasrabene chứa hoạt chất chính là Rabeprazole, thuộc nhóm ức chế bơm proton. Trong các tế bào thành dạ dày, Rabeprazole bị biến đổi thành sulfenamide là dạng có hoạt tính. Thuốc ngăn sự tiết dịch vị bằng cách ức chế bơm H+/ K+ATPase ở bề mặt các tế bào thành dạ dày. Rabeprazole ngăn chặn giai đoạn cuối của quá trình tiết dịch vị.
2. Chỉ định của thuốc Dasrabene
Thuốc Dasrabene được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây loét hoặc ăn mòn.Dùng điều trị duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng.Tiệt trừ Helicobacter pylori.Điều trị các bệnh lý gây tăng tiết acid, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Liều dùng của thuốc Dasrabene
Bệnh nhân nên hỏi ý kiến y bác sĩ để biết được liều dùng phù hợp. Liều dùng sau đây chỉ có tính chất tham khảo:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây loét hoặc ăn mòn: Liều Dasrabene khuyến cáo cho người lớn là 20mg, uống một lần mỗi ngày khoảng 4 đến 8 tuần. Đối với những bệnh nhân không thuyên giảm sau 8 tuần điều trị, có thể dùng thêm một đợt điều trị với Rabeprazole 8 tuần nữa.Duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây loét hoặc ăn mòn: Liều khuyến cáo là 20mg, uống một lần mỗi ngàyĐiều trị bệnh loét tá tràng: Liều Dasrabene khuyến cáo là 20mg, uống một lần mỗi ngày và một đợt điều trị khoảng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân sẽ lành vết loét trong vòng 4 tuần. Một số bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị để lành vết loét.Diệt trừ Helicobacter pylori: Liều Rabeprazole là 20mg/ngày x 14 ngàyĐiều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison: Liều Rabeprazole sẽ thay đổi theo từng cá thể. Liều khởi đầu cho người lớn là 60mg một lần mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân và theo chỉ định lâm sàng. Có thể cân nhắc dùng liều cao lên đến 100mg một lần mỗi ngày và 60mg hai lần mỗi ngày.Đối tượng đặc biệt: Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến vừa. Do thiếu dữ liệu lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng, nên thận trọng khi dùng thuốc Rabeprazole cho những bệnh nhân này
4. Chống chỉ định của thuốc Dasrabene
Thuốc Dasrabene chống chỉ định ở các bệnh nhân mẫn cảm với Rabeprazole, dẫn chất benzimidazoles hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dasrabene là gì?
Bệnh nhân sử dụng thuốc Dasrabene có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Toàn thân: Sốt, suy nhược, phản ứng dị ứng, ớn lạnh, khó chịu, đau ngực, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng.Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, điện tâm đồ bất thường, đau nửa đầu, ngất, hồi hộp, rối loạn nhịp tim.Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, khô miệng, ợ hơi, đại tiện máu đen, chán ăn, loét miệng, khó nuốt, viêm lợi, viêm túi mật, tăng sự thèm ăn, viêm lưỡi, viêm trực tràng.Hệ nội tiết: Cường giáp, nhược giáp.Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, bệnh hạch bạch huyết.Rối loạn chuyển hóa: Phù ngoại biên, tăng cân.Hệ cơ xương: Đau cơ, viêm khớp, vọp bẻ, viêm túi thanh mạc.Hệ thần kinh: Mất ngủ, lo âu, chóng mặt, suy nhược, căng thẳng, co giật, giảm khả năng tình dục, hoa mắt, bệnh thần kinh, dị cảm, run.Hệ hô hấp: Khó thở, chảy máu cam, hen, viêm thanh quản.Da và các phần phụ: Nổi ban, ngứa, ra mồ hôi, mề đay, chứng rụng lông/tóc. Hệ tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, thống kinh, khó tiểu, xuất huyết tử cung, đa niệu.Khác: Đục thủy tỉnh thể, giảm thị lực, khô mắt, ù tai, viêm tai giữa, albumin niệu, tăng creatinin phosphokinase/ cholesterol huyết/ đường huyết/ lipid huyết, giảm kali huyết
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dasrabene là gì?
Bệnh nhân điều trị dài hạn nên có sự giám sát của bác sĩ điều trị.Thuốc phải được uống nguyên viên, không được nhai hay bẻ viên Dasrabene.Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Dasrabene cho trẻ em. Do đó không nên sử dụng Dasrabene cho đối tượng này.Tiêu chảy do clostridium difficile (CDAD): Sử dụng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm clostridium difficile, đặc biệt ở bệnh nhân nhập viện. Cần sử dụng thuốc ức chế bơm proton với liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất phù hợp với tình trạng bệnh.Phản ứng ngoài da: Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng, bao gồm mụn mủ ngoại ban cấp tính, phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc.Gãy xương: Đã có báo cáo về một số trường hợp tăng tỷ lệ gãy xương liên quan đến loãng xương ở hông, cột sống hoặc cổ tay khi điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton. Bệnh nhân đang điều trị bằng Dasrabene liều cao hoặc kéo dài (≥ 1 năm) nên được theo dõi. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, bổ sung vitamin D và canxi ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.Phụ nữ có thai: Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu đầy đủ nên chỉ dùng khi thật sự cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Do nhiều thuốc bài tiết vào sữa mẹ và có khả năng gây ra các phản ứng phụ trên trẻ sơ sinh. Quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú phải đánh giá dựa trên lợi ích và nguy cơ của việc dùng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt tính hoặc gia tăng các tác dụng phụ. Bệnh nhân nên viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng) và đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Sau đây là một số tương tác thuốc Dasrabene cần lưu ý:Rabeprazole ức chế sự tiết dịch vị liên tục. Do đó có thể gây ra tương tác với các chất hấp thu phụ thuộc vào p. H dạ dày.Giảm sự hấp thu đồng Ketoconazole hoặc Itraconazole khi dùng đồng thời với Dasrabene.Rabeprazole có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của Clopidogrel, Dabigatran, Dasatinib, Erlotinib, Indinavir, muối sắt, Mesalamin, Mycophenolate, Nelfinavir.Methotrexate: Thuốc Dasrabene có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Methotrexate. Cân nhắc tạm thời ngừng điều trị Dasrabene ở bệnh nhân dùng methotrexate liều cao. Nếu dùng chung, theo dõi sự gia tăng độc tính của Methotrexate (ví dụ, viêm niêm mạc, đau cơ).Cefuroxime: Các thuốc ức chế bơm Proton có thể làm giảm sự hấp thu và giảm hiệu lực của Cefuroxime. Do đó không nên sử dụng chung hai thuốc.Trên đây là những thông tin tổng quát về thuốc Dasrabene. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa tầm với trẻ em, vật nuôi trong nhà. | vinmec | 1,321 |
Chỉ số AST và ALT tiết lộ điều gì về sức khỏe của gan?
Chỉ số AST và ALT là 2 trong các chỉ số men gan quan trọng. Việc xác định các chỉ số này sẽ giúp chẩn đoán các bệnh lý về gan cùng nhiều vấn đề khác tại cơ quan này. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến bạn ý nghĩa của AST và ALT và khi nào thì cần thực hiện xét nghiệm men gan.
1. Khái niệm chỉ số AST, ALT
1.1. Chỉ số ASTAST (tên gọi khác là SGOT) là một loại enzyme được sản xuất ra tại gan. Nếu gan bị tổn thương hay bị hoại tử ở một vị trí nào đó, AST sẽ được giải phóng ồ ạt vào máu. Chỉ số AST ở người bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 20 - 40 UI/L. Ngoài gan thì AST còn xuất hiện ở những cơ quan khác như tim, thận, cơ và não trong cơ thể. Tương tự như cơ chế giải phóng ở gan, khi những cơ quan này gặp tổn thương thì AST cũng sẽ bị rò rỉ vào máu. Chẳng hạn như nếu một người bị chấn thương vùng cơ hoặc bị nhồi máu cơ tim thì chỉ số AST trong máu sẽ tăng cao. Vì vậy AST không phải là tiêu chí đánh giá đại diện cho tình trạng tổn thương gan.
1.2. Chỉ số ALTChỉ số ALT là chỉ số đặc hiệu phản ánh rõ ràng hơn về các vấn đề tại gan. Bởi vì ALT chỉ được sản xuất ra tại gan, có một số lượng rất ít trong tế bào cơ vân và tim. Do đó có thể nói rằng gan là cơ quan ALT tập trung nhiều nhất và cũng sẽ được phóng thích vào máu nếu gan xảy ra tổn thương. Giới hạn bình thường của ALT là từ 7 - 56 UI/L. Nhìn chung thì khi xét nghiệm chỉ số AST và ALT ở mức bình thường sẽ gần như tương đương nhau.2. Chỉ số ALT và AST tiết lộ điều gì về sức khỏe của gan?
2.1. Chỉ số AST và ALT tăng nhẹ < 100 UI/LTrường hợp này thường sẽ xuất hiện ở những bệnh nhân bị xơ gan, viêm gan cấp tính do virus, gan nhiễm mỡ, viêm gan mạn do tắc mật hoặc khối u di căn gan.
Đối với những người bị vàng da do tắc mật, nhất là có sỏi mật thì chỉ số ASt và ALT sẽ tăng dưới mức 500 UI/L, có một tỷ lệ nhỏ AST và ALT tăng cao tận 3000 UI/L nhưng sẽ giảm dần về mức bình thường trở lại.2.2. Chỉ số AST và ALT tăng vừa < 300 UI/LTình trạng AST và ALT tăng vừa là khi bệnh nhân bị viêm gan do sử dụng rượu.
2.3. Chỉ số AST và ALT tăng cao > 3000 UI/LTình trạng này thường gặp phải ở những bệnh nhân bị hoại tử tế bào gan do nhiễm virus viêm gan cấp tính, viêm gan mạn tính, nhiễm chất độc, tổn thương gan do dùng thuốc hay trụy mạch lâu.
Mặc dù có ý nghĩa trong việc xác định và chẩn đoán nhiều bệnh lý về gan nhưng chỉ số AST và ALT thường không phản ánh chính xác về tình trạng tổn thương gan. Cụ thể, nếu tế bào gan của bệnh nhân đang bị hoại tử rất nặng, trong 2 ngày đầu men gan sẽ tăng lên rất cao những chỉ mấy ngày sau chỉ số này lại giảm nhanh.3. Xét nghiệm ALT, AST thường được chỉ định thực hiện khi nào?
Dưới đây là những trường hợp cần thực hiện xét nghiệm men gan bạn có thể tham khảo:Khi cần kiểm tra chức năng gan khi cơ thể gặp phải các triệu chứng bất thường như: mệt mỏi thường xuyên, buồn nôn và nôn, ăn không ngon, vàng da, ngứa ngáy ngoài da, phân nhạt, nước tiểu sẫm màu, đau bụng vùng mạn sườn phải,... Thường thì xét nghiệm AST và ALT sẽ được chỉ định ngay từ khi bệnh nhân mới chỉ có các dấu hiệu nhẹ nhằm để phân biệt và loại trừ nguyên nhân gây ra những biểu hiện này;Xét nghiệm men gan được chỉ định phối hợp với các loại xét nghiệm khác để chẩn đoán căn nguyên gây bệnh gan là do: thừa cân béo phì, nghiện rượu, tiểu đường, do dùng thuốc hay đã từng mắc bệnh gan trước đó. Những xét nghiệm đi kèm khác thường là: ALP, GGT, LDH, xét nghiệm bilirubin, xét nghiệm đông máu, chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chụp MRI, chụp CT),... Thực hiện xét nghiệm men gan khi cần theo dõi diễn tiến của bệnh và hiệu quả điều trị.4. Các bước tiến hành và lưu ý khi làm xét nghiệm men gan
Quy trình lấy mẫu xét nghiệm:Mẫu máu của bệnh nhân sẽ được thu vào ống xét nghiệm. Đó là ống chống đông EDTA, Heparin;Đối với xét nghiệm chỉ số AST và ALT thì bệnh nhân không cần nhịn ăn trước khi lấy máu. Tuy nhiên nếu cần thực hiện thêm những xét nghiệm khác như test mỡ máu, đường máu, chức năng thận,... thì tốt nhất là người bệnh nên nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu;Sau khi lấy máu xong, người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ, không chạy nhảy, mang vác vật nặng hoặc làm việc ngay;Trước khi tiến hành xét nghiệm khoảng 3 - 4 ngày, bệnh nhân cần ngưng dùng các thuốc điều trị và không uống rượu bia để đảm bảo kết quả xét nghiệm có độ chính xác cao nhất. Ngoài những lưu ý nêu trên, kết quả xét nghiệm có thể sẽ có sự thay đổi nếu mẫu huyết thanh bị đục, mẫu máu bị vỡ hồng cầu hoặc bệnh nhân có sử dụng thuốc gây ảnh hưởng tới chỉ số men gan.5. Nên thực hiện xét nghiệm men gan ở đâu uy tín, chất lượng? | medlatec | 1,004 |
Viêm bờ cong lớn dạ dày – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Viêm bờ cong lớn dạ dày là bệnh lý ít gặp nhưng nguy hiểm bởi mức độ ác tính rất cao. Chúng tôi sẽ cung cấp chi tiết thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả căn bệnh này trong bài viết dưới đây.
1. Viêm bờ cong lớn dạ dày là tình trạng gì?
Dạ dày là cơ quan tiêu hóa có dạng chữ J với hai bờ cong hai bên rất rõ rệt. Trong đó bờ cong lớn có chiều dài dài hơn, dạng lồi và có vị trí nằm ở phía bên ngoài bên trái ổ bụng.
Viêm bờ cong lớn dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc tế bào khu vực này xuất hiện tổn thương. Nếu như viêm bờ cong nhỏ dạ dày rất phổ biến thì viêm bờ cong lớn lại khá hiếm gặp, nhất là các tổn thương viêm lành tính. Còn khi bờ cong lớn xuất hiện ổ viêm loét thì mức độ nghi ngờ khả năng cao đó là những tổn thương ung thư, trong đó chủ yếu là ung thư biểu mô và u nguyên bào lympho dạ dày.
Các bệnh lý viêm loét dạ dày rất phổ biến tại Việt Nam, gây ra nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe
2. Những triệu chứng có thể giúp bạn nhận biết bệnh viêm bờ cong lớn dạ dày
Viêm bờ cong lớn thường có những triệu chứng rất giống với các bệnh tiêu hóa thông thường khác. Nếu bạn cảm thấy mình đang có các dấu hiệu dưới đây cần đi kiểm tra dạ dày càng sớm càng tốt:
– Luôn cảm thấy đau rát, khó chịu vùng thượng vị. Cơn đau có thể dữ dội hoặc âm ỉ kéo dài cả ngày, cảm giác đau có thể tồi tệ hơn sau khi người bệnh ăn no hoặc để bụng đói quá lâu.
– Do viêm loét bờ cong lớn dẫn đến các cơ trơn dạ dày co bóp và tiết dịch nhiều hơn khiến người bệnh có triệu chứng đầy hơi, nôn và buồn nôn.
– Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, chán ăn, da xanh xao, mệt mỏi, sút cân, sốt nhẹ về chiều…
3. Hậu quả của viêm loét bờ cong lớn dạ dày
Với mỗi một vị trí viêm loét tại dạ dày sẽ gây ra những biến chứng khác nhau. Viêm bờ cong lớn có biến chứng nguy hiểm chính là tỷ lệ ung thư hóa cao. Vì vậy, khi phát hiện bị bệnh cần sinh thiết tế bào chẩn đoán sớm ung thư dạ dày và tuân thủ chỉ định điều trị từ bác sĩ.
Các bệnh lý viêm loét dạ dày có thể tiến triển thành ung thư nếu không được điều trị
4. Các nguyên nhân dẫn đến viêm bờ cong lớn dạ dày
Do đặc điểm giải phẫu và vị trí tự nhiên nên viêm loét dạ dày có khuynh hướng xảy ra tại bờ cong nhỏ hơn so với bờ cong lớn. Tuy nhiên, hầu hết các tổn thương đều có chung nhóm nguyên nhân gây bệnh.
4.1. Viêm bờ cong lớn dạ dày do nhiễm vi khuẩn HP dương tính
Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là một trong số những bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất ở người. Tại Việt Nam, có đến hơn 70% dân số nhiễm phải vi khuẩn này. Mặc dù vậy, con người vẫn có thể chung sống hòa bình khi trong đường tiêu hóa có một lượng nhỏ vi khuẩn HP. Nếu số lượng vi khuẩn HP nhân lên, nó sẽ tấn công phá vỡ lớp màng nhầy bảo vệ niêm mạc tế bào dạ dày, khiến acid bào mòn gây ra các tổn thương viêm loét. Sự gia tăng vi khuẩn HP có thể do di truyền hoặc do lối sống chưa hợp lý, thói quen ăn uống xấu hay căng thẳng kéo dài…
4.2. Viêm bờ cong lớn dạ dày do nguyên nhân tự miễn
Khi cơ thể có sai lệch trong quá trình kích hoạt kháng nguyên, kháng thể dẫn đến phản ứng miễn dịch tự sản sinh ra các chất làm hao mòn hàng rào bảo vệ tự nhiên tại niêm mạc tế bào dạ dày. Từ đó, dịch acid dễ dàng phá hủy, ăn mòn tạo ra viêm loét tại bất cứ đâu trong dạ dày.
Ngoài ra, còn các nguyên nhân khác gây ra bệnh như:
– Thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài.
– Do sử dụng các loại đồ uống có cồn như bia rượu.
– Do căng thẳng, trầm cảm, áp lực công việc, những người trải qua phẫu thuật, biến cố tình cảm… cũng có khả năng bị các bệnh viêm loét dạ dày cao hơn.
Người cao tuổi có nguy cơ bị bệnh cao hơn vì niêm mạc dạ dày có xu hướng mỏng theo tuổi. Đồng thời, cũng dễ bị nhiễm vi khuẩn HP hoặc rối loạn tự miễn hơn so với đối tượng người trẻ tuổi.
5. Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm bờ cong lớn dạ dày
5.1. Phương pháp chụp X-quang có uống thuốc cản quang
Trước khi thực hiện, người bệnh cần nhịn ăn khoảng 8 tiếng. Sau đó uống thuốc cản quang và chụp phim theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Qua hình ảnh phim X-quang, bác sĩ có thể xác định được vị trí và kích thước ổ viêm loét.
5.2. Phương pháp nội soi dạ dày – Chẩn đoán chính xác các tổn thương ung thư sớm
Nội soi dạ dày giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý ở dạ dày, đặc biệt là ung thư. Một ống soi dài và mềm, có gắn camera và nguồn sáng sẽ được luồn vào đường tiêu hóa từ miệng, mũi. Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện các tổn thương tại dạ dày, phát hiện polyp, chẩn đoán tình trạng nhiễm vi khuẩn HP. Đồng thời thông qua nội soi bác sĩ dễ dàng lấy mẫu mô tổn thương để thực hiện sinh thiết và làm xét nghiệm mô bệnh học xác định chính xác bản chất tổn thương là viêm loét hay ung thư.
Nội soi dạ dày là phương pháp hữu hiệu nhất để phát hiện các bệnh lý kể cả ung thư sớm tại cơ quan này
6. Các phương pháp điều trị viêm bờ cong lớn dạ dày
Nếu tình trạng viêm cấp tính do thuốc giảm đau, chống viêm hoặc do bia rượu có thể thuyên giảm bệnh bằng cách ngừng sử dụng các chất này. Bên cạnh đó, người bệnh có thể được chỉ định các loại thuốc để điều trị bao gồm:
– Nhóm thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn HP.
– Nhóm các thuốc ngăn chặn sản xuất acid và giúp lành vết thương nhanh.
– Các thuốc giúp trung hòa acid, giảm co bóp dạ dày giúp giảm đau cho người bệnh.
– Ngoài ra, người bệnh cần thay đổi lối sống và thói quen ăn uống xấu: không nhịn đói, không ăn quá no, không ăn nhanh nhai vội vàng, không ăn đêm, hạn chế ăn đồ chua cay, chiên rán… Luôn sống vui vẻ, lạc quan, ăn uống lành mạnh có lợi cho tiêu hóa…
Tóm lại, viêm bờ cong lớn dạ dày tuy ít gặp nhưng lại rất nguy hiểm vì phần lớn là tổn thương ác tính. Do đó, thường xuyên thăm khám, nội soi dạ dày định kỳ giúp bạn và gia đình yên tâm sống vui với hệ tiêu hóa khỏe mạnh! | thucuc | 1,306 |
Những thay đổi của mẹ và bé giai đoạn siêu âm thai 15 tuần
Siêu âm thai 15 tuần là dấu mốc cho việc mẹ bắt đầu bước vào thời kỳ mang thai ổn định. Những mệt mỏi khi ở 3 tháng đầu tiên như là ốm nghén gần như biến mất hoàn toàn. Lúc này, thai nhi có thể được xem là khỏe mạnh và nguy cơ xảy thai dường như không còn nữa. Vì vậy, những vận động nhẹ nhàng như trước đây đã có khả năng thực hiện được trở lại rồi mẹ nhé.
1. Những thay đổi của mẹ và bé giai đoạn siêu âm thai 15 tuần
1.1. Sự thay đổi của mẹ
– Những cơn ốm nghén gần như lắng xuống, cảm giác mệt mỏi giảm bớt đi. Mẹ bắt đầu một thời kì mang thai an toàn.
– Trong tháng mang bầu thừ 2-3 tử cung lớn chèn vào bàng quang sẽ khiến cho mẹ cảm giác thường xuyên muốn đi tiểu. Tuy nhiên đến tháng thứ 4 thì hiện tượng này sẽ dần biến mất. Bởi vì, tử cung khi to ra cũng sẽ di chuyển dần lên phía trên.
– Bầu ngực đang chuẩn bị cho việc tiết sữa nên sẽ màu chuyển sang màu sẫm hơn
– Mẹ bầu do sự ảnh hưởng của hoóc môn nên khiến cho da có sự thay đổi. Xung quanh vùng vú, nách, phía bắp đùi bên trong, vùng da sẽ bị sạm đen. Da mặt cũng có những vết tàn nhang. Tuy nhiên, mẹ không cần phải quá lo lắng vì hiện tượng này sẽ quay về bình thường sau khi sinh.
– Khi mang thai đến tuần 15, mẹ đã có thể cảm nhận được rõ ràng em bé đang lớn dần trong bụng. Những chiếc quần con hay áo ngực vẫn mặc trước đây bỗng nhiên trở nên khó chịu. Cảm giác thèm ăn bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên điều này không xảy ra với 100% mẹ bầu.
Mẹ bầu kết thúc thời kỳ ốm nghén vào tháng thứ 4 của thai kì
1.2. Sự thay đổi của thai nhi khi siêu âm thai 15 tuần
Kích thước của thai nhi vào thời điểm 15 tuần tuổi vẫn còn khá nhỏ. Hệ xương bắt đầu tiếp tục phát triển hơn nữa, phần da đầu và tóc của con cũng bắt đầu được hình thành.
Các nhóm cơ cũng dần được phát triển cho nên, con đã có thể thực hiện một số động tác đơn giản như di chuyển tay chân, nắm bàn tay, quắp ngón chân và biểu lộ cảm xúc lên khuôn mặt. Tuy nhiên, bởi vì kích thưởng của con còn quá bé (khoảng bằng quả nắm đấm), cho nên mẹ khó có thể cảm nhận được những chuyện động đáng yêu đó của con.
Thai nhi có khả năng di chuyển tay chân vào giai đoạn siêu âm thai 15 tuần
2. Một số lưu ý mẹ cần thực hiện từ tuần thai 15
– Sau thời kỳ ốm nghén sản phụ sẽ chuyển sang thời kỳ thèm ăn, cho nên sẽ có sự biến động rõ rệt về cân nặng. Hãy luôn có một chiếc cân trong nhà và thường xuyên cân hằng ngày vào đúng thời điểm. Sự tăng cân ổn định rất quan trọng đối với cả mẹ và bé. Số cần nặng hợp lý cho mẹ bầu từ tuần 16 đến tuần 40 như sau:
+ 1 tuần tăng 0,3 kg: đối với mẹ bầu bị béo phí trước đó
+ 1 tuần tăng 0,4 kg: đối với mẹ bầu cân đối
+ 1 tuần tăng 0,5 kg: đối với mẹ bầu gầy, thiếu cân.
– Thời điểm siêu âm thai 15 tuần là lúc mẹ đã đi được một nửa chặng đường của thai kì. Chính vì thế mẹ đã có thể tập lại những môn thể thao nhẹ nhàng mà thường ngày vẫn hay tập.
– Mẹ chưa cần phải bổ sung canxi và ghi nhớ khám thai đều đặn 1 tháng/lần.
3. Cùng mẹ quản lý cân nặng trong thai kỳ từ tuần thai 15
Mang thai là sứ mệnh vô cùng tuyệt vời của mỗi người mẹ. Chính vì vậy, nhiều thai phụ luôn vì đứa con trong bụng và không quan tâm nhiều đến cơ thể của mình. Tuy nhiên, khi mang bầu thì việc chú ý đến cân nặng là điều vô cùng cần thiết. Tăng cân bình thường sẽ tốt cho cả mẹ và thai nhi, đặc biệt với những mẹ có ý định sinh thường.
3.1. Tăng cân bao nhiêu thì được xem là bình thường?
Có nhiều nguồn thông tin và đưa ra kết quả cho thấy rằng việc tăng cần từ 11,5 – 16kg được cho là bình thường. Tuy nhiên, số liệu này là kết quả nghiên cứu từ những phụ nữ mang thai người Mỹ. Họ có khung người lớn hơn rất nhiều so với phụ nữ châu Á. Chính vì vậy, với những mẹ bầu có cơ xương nhỏ hơn và ít cơ bắp hơn so với người Mỹ thì lượng cân nặng tăng nên thấp hơn.
Trường hợp tăng cân lí tưởng nhất là cân nặng gần như chỉ tăng nhẹ, xấp xỉ gần 1 kg cho đến thời điểm siêu âm thai 15 tuần. Ngược lại, nếu như trong giai đoạn nghén mẹ bị giảm cân thì đến thời điểm này mẹ tăng lên khoảng 2 cân là điều bình thường.
Theo đó, từ tuần 12 đến tuần 20 người mẹ nên tăng khoảng 3kg. Còn từ tuần 20 đến 40 thì mỗi tuần mẹ nên tăng khoảng 0,4 kg. Lượng cân nặng phù hợp theo từng thời kì mang thai được tính như sau:
– Đến giai đoạn tuần 12: số cân nặng cần tăng 1 kg.
– Đến tuần thứ 28: số cân nặng cần tăng là 6 kg.
– Đến tuần thứ 40: số cân nặng cần tăng là 11kg.
Đến tuần thai thứ 15 khi số cân nặng của mẹ tăng xấp xỉ 1kg được xem là lí tưởng
3.2. Giúp mẹ quản lý cân nặng qua chỉ số cơ thể
Mức tăng cân lí tưởng sẽ cần phụ thuộc vào chỉ số cơ thể của từng mẹ bầu. Khi kiểm tra cân nặng thì tốt nhất mẹ bầu hãy nên sử dụng máy đo để biết được lượng mỡ trong cơ thể. Nếu như không có điều kiện đi đo như vậy thì mẹ có thể tính thông qua chỉ số BMI.
Nếu như chỉ số BMI cho ra dưới 18.5 thì tức là thiếu cân, từ 18,5 – 23kg là bình thường, từ 23-25kg là thừa cân, từ 25-30 kg là béo phì, trên 30 là béo phì nghiêm trọng.
Chỉ số cơ thể của mẹ bầu không nên quá cao hay quá thấp vì sẽ đều ảnh hưởng không tốt đến thai nhi và người mẹ. Khi mẹ bầu bị béo phì sẽ có nguy cơ bị nhiễm độc thai nghén. Còn đối với những mẹ bầu thiếu cân thì sẽ có thể sinh con ra bị thiếu cân. Khi em bé có cân nặng dưới 2,5kg sẽ bị đánh giá là thiếu cân. Trẻ em trong trường hợp này sẽ có khả năng cao gặp các biến chứng như thiểu năng trí tuệ, giảm khả năng học tập, suy giảm thính lực và thị lực.
3.3. Mức tăng cân lí tưởng nên như thế nào?
Mức tăng cân lí tưởng cần phụ thuộc vào cân nặng trước khi mang thai. Nếu như mẹ bầu kiểm tra chỉ số cơ thể trước khi mang thai sẽ dễ dàng nắm được số cân nặng lí tưởng cần tăng trong suốt thai kì là bao nhiêu.
– Nếu như chỉ số khối cơ thể là 18,5 thì khi mang thai cần tăng 12,5-8kg.
– Nếu như chỉ số khối cơ thể bình thường từ 18,5-23 thì khối lượng cân tăng lí tưởng là 10-12kg.
– Nếu như mẹ bầu bị thừa cân, có chỉ số khối cơ thể từ 23-25 thì số cân nặng lí tưởng cần tăng là 6-10 kg.
– Khi mẹ bầu bị béo phì, có chỉ số khối từ 25-30 thì chỉ nên tăng 6kg để có mức cân nặng lí tưởng.
– Với những mẹ bầu sinh đôi, số cân nặng lí tưởng sẽ cần tăng từ 16-20kg.
Với mẹ bầu sinh đôi số cân nặng lí tưởng cần tăng là 16-20kg | thucuc | 1,424 |
Công dụng thuốc Actemra 200mg/10ml
Thuốc Actemra 200mg/10ml được chỉ định sử dụng đơn trị hay dùng kết hợp Methotrexate hoặc thuốc chống thấp khớp để điều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển từ trung bình đến nặng. Vậy Actemra 200mg/10ml là thuốc gì?
1. Thuốc Actemra 200mg/10ml là thuốc gì?
Thuốc Actemra 200mg/10ml có chứa thành phần chính là Tocilizumab với hàm lượng 20mg và hệ thống các tá dược: Polysorbate 80, sucrose, disodium phosphate dodecahydrate, sodium dihydrogen phosphate dihydrate, nước pha tiêm. Sản phẩm được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền.Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng nhân hóa tái tổ hợp kháng thụ thể Interleukin-6 của người. Hoạt chất này gắn với thụ thể của Interleukin-6 dạng hòa tan và trên màng tế bào cho có tác dụng ức chế hoạt tính của các tiền chất gây viêm thông qua trung gian Interleukin-6. Ở bệnh nhân viêm thấp khớp có nồng độ Interleukin-6 tăng cao trong máu và dịch khớp, điều này dần dần sẽ hình thành viêm khớp, đau khớp, sưng và tổn thương khớp. Tocilizumab có tác dụng ức chế Interleukin-6 và các thụ thể khác từ đó cho hiệu quả trong điều trị viêm, sưng và đau khớp, ngăn chặn tổn thương khớp.
2. Công dụng thuốc actemra 200mg/10ml
Điều trị viêm khớp dạng thấp (RA): Tocilizumab phối hợp với Methotrexate được chỉ định trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp (RA) tiến triển từ trung bình đến nặng ở bệnh nhân trưởng thành có đáp ứng không đầy đủ hoặc không dung nạp với liệu pháp điều trị trước đó với 1 hoặc nhiều thuốc chống thấp khớp hoặc chất chống yếu tố hoại tử khối u (TNF). Ở những bệnh nhân này, thuốc Actemra 200mg/10ml có thể được sử dụng đơn trị trong trường hợp không dung nạp với Methotrexate hoặc việc tiếp tục điều trị với Methotrexate không phù hợp.Điều trị viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp (p. JIA): Tocilizumab có trong thuốc Actemra 200mg/10ml được chỉ định trong bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, không đáp ứng đầy đủ với Methotrexate trước đó. Thuốc Actemra 200mg/10ml cũng có thể được chỉ định đơn trị trong trường hợp không dung nạp với Methotrexate hoặc việc tiếp tục điều trị bằng Methotrexate không còn thích hợp cho bệnh nhân này.Điều trị viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống(s. JIA): Tocilizumab được chỉ định dùng để điều trị bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên, không đáp ứng với điều trị các thuốc chống viêm không steroid NSAIDs và Corticoid đường toàn thân.Thuốc Actemra 200mg/10ml có thể được dùng đơn trị (trong trường hợp không dung nạp với Methotrexate hoặc việc tiếp tục điều trị với Methotrexate là không phù hợp) hoặc phối hợp với Methotrexate.
3. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Actemra 200mg/10ml
Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: thuốc Actemra 200mg/10ml được dùng với liều khuyến cáo cho bệnh nhân trưởng thành khi truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trong 60 phút là: 4 mg/kg mỗi 4 tuần, sau đó tăng lên 8 mg/kg mỗi 4 tuần dựa trên đáp ứng lâm sàng của người bệnh.Viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp (p. JIA): liều khuyến cáo của thuốc Actemra 200mg/10ml cho bệnh nhân viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp là 10 mg/kg cho bệnh nhân < 30kg và 8 mg/kg cho bệnh nhân ≥ 30kg dùng mỗi 4 tuần bằng cách truyền tĩnh mạch. Sự thay đổi liều thuốc Actemra 200mg/10ml chỉ được dựa trên sự thay đổi trọng lượng cơ thể theo thời gian, có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với Methotrexate.Viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống (s. JIA): Liều khuyến cáo là 12 mg/kg cho bệnh nhân < 30kg vad 8 mg/kg cho bệnh nhân ≥ 30kg dùng mỗi 2 tuần bằng cách truyền tĩnh mạch. Sự thay đổi liều thuốc Actemra 200mg/10ml chỉ được dựa trên sự thay đổi trọng lượng cơ thể theo thời gian, thuốc có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với Methotrexate.Viêm động mạch tế bào khổng lồ (GCA) liều được khuyến nghị là 162 mg mỗi tuần 1 lần dưới dạng tiêm dưới da, kết hợp với 1 liệu trình glucocorticoids giảm dần. Thuốc Actemra 200mg/10ml có thể được sử dụng đơn trị sau khi ngừng glucocorticoids.Lưu ý ở một số đối tượng đặc biệt:Tính an toàn và hiệu quả của Tocilizumab chưa được nghiên cứu trên trẻ em dưới 2 tuổi.Ở những bệnh nhân trên 65 tuổi không cần chỉnh liều thuốc Actemra 200mg/10ml.Suy thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc Actemra 200mg/10ml ở những bệnh nhân suy thận nhẹ tuy nhiên Tocilizumab chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến mức độ nặng.Suy gan: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Actemra 200mg/10ml chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan.
4. Chống chỉ định của thuốc Actemra 200mg/10ml
Mẫn cảm với thuốc Actemra 200mg/10ml;Viêm khớp không hoạt động;Nhiễm trùng nặng;Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
5. Tác dụng phụ của thuốc Actemra 200mg/10ml
Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Actemra 200mg/10ml là:Ho hoặc đau họng;Nghẹt hoặc chảy nước mũi;Đau đầu hoặc chóng mặt;Loét miệng;Huyết áp cao;Tăng cholesterol máu;Phản ứng dị ứng gồm đau cơ, khó thở, ngực căng, thở khò khè và sốt cao;Tăng cân hoặc sưng mắt cá chân;Phát ban da, nhiễm trùng, ngứa;Kích ứng dạ dày, đau bụng.
6. Tương tác thuốc của thuốc Actemra 200mg/10ml
Trong khi sử dụng thuốc Actemra 200mg/10ml không sử dụng các loại thuốc: thuốc chống đông máu như Warfarin, Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid, Naproxen, thuốc hạ cholesterol nhóm statin như Atorvastatin, Lovastatin.Không tiêm vắc xin trong quá trình tiêm truyền thuốc Actemra 200mg/10ml vì nếu sử dụng có thể gây hại.
7. Chú ý khi dùng thuốc Actemra 200mg/10ml
Tocilizumab được chứng minh khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp trên;Nhiễm trùng da như viêm mô tế bào;Viêm phổi.Nếu bệnh nhân được kê đơn thuốc kháng sinh cần tạm thời ngừng tiêm Tocilizumab cho đến khi tình trạng nhiễm trùng đã hết.Nếu bệnh nhân mắc bệnh HIV, viêm gan B hoặc viêm gan C, điều quan trọng là người bệnh phải thảo luận về bất kỳ rủi ro tiềm ẩn nào khi dùng Tocilizumab với bác sĩ điều trị.Tocilizumab có thể làm tăng mức cholesterol của bệnh nhân và có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm chức năng gan, do đó người bệnh cần xét nghiệm máu 4 tuần 1 lần trong khi dùng Tocilizumab.Bệnh nhân có thể cảm thấy chóng mặt trong khi dùng Tocilizumab, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và thực hiện các hoạt động khác.Ngừng dùng Tocilizumab 3 tháng trước khi thụ thai. Trong khi dùng thuốc Actemra 200mg/10ml bệnh nhân cần sử dụng biện pháp tránh thai và trong 3 tháng sau khi ngừng điều trị.Không dùng Tocilizumab khi mang thai, tuy nhiên nếu người bệnh vô tình dùng thuốc Actemra 200mg/10ml trong 3 tháng đầu của thai kỳ, thuốc không có khả năng gây hại cho em bé.
8. Bảo quản thuốc Actemra 200mg/10ml
Bảo quản thuốc Actemra 200mg/10ml ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc, không để thuốc ở nơi ẩm hoặc nhiệt độ quá cao khiến thuốc bị biến tính. Để ý bề ngoài thuốc Actemra 200mg/10ml nếu thấy có những biểu hiện như biến dạng, đổi màu, mốc thì không được sử dụng. | vinmec | 1,300 |
Điều trị Chlamydia khi mang thai bằng cách nào?
Chlamydia là bệnh lây qua đường tình dục rất phổ biến. Tuy nhiên, căn bệnh này cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con khi chuyển dạ khiến cho trẻ sơ sinh có nguy cơ bị nhiễm trùng mắt và phổi. Vậy điều trị Chlamydia khi mang thai bằng cách nào và phải làm sao để phòng ngừa căn bệnh này?
1. Thai phụ nhiễm Chlamydia có triệu chứng như thế nào?
Chlamydia lây truyền chủ yếu khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn hoặc miệng với chồng/đối tác bị nhiễm trùng. Hầu hết phụ nữ bị nhiễm Chlamydia thường không có triệu chứng nào. Tuy nhiên, ở những trường hợp điển hình, người bệnh sẽ có thể xuất hiện những triệu chứng như sau :- Thay đổi dịch tiết âm đạo. - Đau hoặc chảy máu trong hoặc sau khi quan hệ tình dục thâm nhập. - Viêm vùng chậu hoặc khó chịu. - Ngứa hoặc nóng rát khi đi tiểu. Phụ nữ mang thai có rất nhiều thay đổi về sinh lý. Đó cũng chính là lý do vì sao chị em thường khó nhận biết các triệu chứng khi bị nhiễm bệnh Chlamydia. Do đó, chị em nên đi thăm khám sớm khi cơ thể có những biểu hiện bất thường, dù là nhỏ nhất.
Hiện nay, cách duy nhất biết có nhiễm Chlamydia hay bệnh lây truyền qua đường tình dục khác hay không là nên cùng chồng/ đối tác đi khám và xét nghiệm. Ngoài thăm khám các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm để xác định thai phụ có nhiễm Chlamydia hay không.
2. Nhiễm Chlamydia khi mang thai gây ra những ảnh hưởng như thế nào?
Thai phụ bị nhiễm Chlamydia cần được điều trị càng sớm càng tốt. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe như sau:- Nhiễm Chlamydia trong quá trình mang thai làm tăng nguy cơ sinh non, vỡ ối sớm và trẻ nhẹ cân. - Trong quá trình sinh nở: Bệnh có thể khiến trẻ sơ sinh có nguy cơ bị nhiễm trùng mắt và phổi (khoảng 30–50% trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc do Chlamydia và khoảng 10–20% bị viêm phổi do căn bệnh này).3. Chẩn đoán Chlamydia
Như đã nói ở trên, xét nghiệm chính là phương pháp duy nhất và hiệu quả nhât để chẩn đoán căn bệnh này. Đó là lý do tại sao Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo tất cả những người mang thai nên đi xét nghiệm Chlamydia trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ. Trong một số trường hợp, mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm lại để chẩn đoán bệnh vào giai đoạn ba tháng cuối thai kỳ. Các phương pháp xét nghiệm Chlamydia phổ biến hiện nay:- Chlamydia test nhanh: Mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm là dịch âm đạo của thai phụ. - Chlamydia PCR: Được đánh giá là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán căn bệnh Chlamydia và mẫu bệnh phẩm là dịch âm đạo. - Chlamydia Igm, Ig
G: Trong đó mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm là mẫu máu. - Nuôi cấy Chlamydia: Phương pháp này ít khi được thực hiện.4. Phương pháp điều trị nhiễm Chlamydia khi mang thai
Bệnh Chlamydia có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng cho cả thai nhi và bản thân mẹ bầu. Do đó, việc điều trị nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Mục tiêu của việc điều trị là ngăn chặn để vi khuẩn không lây lan đến tử cung, buồng ối và hạn chế gây viêm nhiễm nghiêm trọng cho các cơ quan trong hệ thống sinh sản sinh sản.
- Azithromycin: Được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai khi bị nhiễm Chlamydia. - Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, cần điều trị đồng thời cho cả chồng/bạn tình.5. Các phương pháp phòng tránh nguy cơ nhiễm Chlamydia khi mang thaiĐể phòng tránh nguy cơ nhiễm Chlamydia khi mang thai, chị em cần lưu ý những điều sau:
- Quan hệ tình dục an toàn và chung thủy, không nên quan hệ với nhiều bạn tình.
- Nếu có dấu hiệu mắc bệnh phụ khoa thì cần điều trị triệt để.
- Vệ sinh âm đạo đúng cách:+ Vệ sinh vùng kín sau quan hệ tình dục. + Không lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ.
+ Không dùng vòi xịt để rửa âm đạo.
+ Loại bỏ thói quen dùng giấy lau theo chiều từ sau ra trước để tránh nguy cơ vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập vào vùng âm đạo.
+ Không ngâm vùng kín vào chậu nước.
+ Không nên thụt rửa âm đạo.
+ Không dùng băng vệ sinh hàng ngày liên tục.
- Lựa chọn trang phục thoải mái, rộng rãi, đặc biệt lựa chọn quần lót vừa vặn, có chất liệu thấm hút tốt. Sau khi giặt sạch cần phơi khô quần lót dưới ánh nắng mặt trời để có thể tiêu diệt vi khuẩn một cách tối đa.
- Duy trì lối sống sinh hoạt lành mạnh, khoa học chẳng hạn như thường xuyên luyện tập những bài tập nhẹ nhàng, bổ sung đa dạng dưỡng chất, ngủ đủ giấc và tránh thức quá khuya.
- Thăm khám phụ khoa định kỳ, đây là yếu tố rất quan trọng nếu bạn đang lên kế hoạch có em bé. Trường hợp bà bầu thì cần thăm khám phụ khoa theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt cần thiết đối với những chị em đã từng bị bệnh phụ khoa từ trước đó. | medlatec | 963 |
Công dụng thuốc Penzotam
Penzotam thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, có tác dụng điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm trùng. Penzotam là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
1. Thuốc Penzotam là thuốc gì?
Thuốc Penzotam có thành phần chính là hoạt chất Piperacillin sodium, Tazobactam Sodium và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng bột pha tiêm, đóng gói hành hộp, mỗi hộp gồm 10 lọ.
2. Tác dụng thuốc Penzotam
2.1. Công dụng - chỉ định thuốc Penzotam
Thuốc Penzotam được sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau:Người lớn, thiếu niên và người cao tuổi bị nhiễm trùng ở mức độ trung bình - nặng với các bệnh như: Viêm phổi bệnh viện; nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng; viêm bể thận; nhiễm trùng ổ bụng, da và mô mềm.Trẻ em từ 2-12 tuổi bị giảm bạch cầu trung tính.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Penzotam. Thuốc Penzotam chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp bị dị ứng hoặc mẫn cảm với các hoạt chất Piperacillin sodium, Tazobactam Sodium có trong thuốc.3. Cách sử dụng và liều dùng Penzotam. Cách dùng: Thuốc Penzotam được điều chế dưới dạng bột pha tiêm nên được sử dụng bằng đường tiêm thông qua tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch chậm từ 20 đến 30 phút.Liều dùng:Với người lớn và trẻ em lớn trên 12 tuổi:Liều thông thường: Dùng liều Penzotam từ 2000/ 250mg đến 4000/ 500mg, dùng cách nhau từ 6 đến 8 giờ.Với người mắc chứng giảm bạch cầu trung tính: Dùng liều 4000/ 500mg, dùng cách nhau 6 giờ và nên kết hợp với Aminoglycoside.Với trẻ em từ 2 đến 12 tuổi và cân nặng dưới 40kg, bị giảm bạch cầu trung tính: Dùng liều 80/10mg/kg, dùng cách liều 6 giờ và nên kết hợp với aminoglycoside. Không được vượt quá 4000/500 mỗi 6 giờ.Với người bị suy thận: Cần phải chỉnh liều dưới sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.Lưu ý: Liều sử dụng thuốc Penzotam nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo cho người dùng. Mỗi người bệnh cần được chẩn đoán và áp dụng chính xác liều dùng thuốc dưới chỉ dẫn của bác sĩ/ dược sĩ kê đơn, do đó không được tự ý tính toán, áp dụng hoặc tăng giảm liều lượng theo sở thích cá nhân.Trong trường hợp quên liều: Thuốc Penzotam được dùng bởi bác sĩ hoặc y tá nên khó xảy ra trường hợp quên liều. Tuy nhiên, nếu xảy ra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ, người chịu trách nhiệm y tế để có thể sử dụng thuốc đều đặn, đúng liều lượng.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay chưa có báo cáo về các triệu chứng sẽ gặp khi sử dụng quá liều. Tuy nhiên, nếu phát hiện ra bản thân sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện những triệu chứng lạ, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về số lượng mình đã dùng và tình trạng hiện tại để được điều trị nhanh nhất.
4. Tác dụng phụ của thuốc Penzotam
Trong quá trình sử dụng Penzotam, ngoài công dụng chính mà thuốc đem lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nổi mẩn, sần rát sần.
5. Tương tác thuốc Penzotam
Người dùng cần lưu ý một số tương tác với thuốc Penzotam sau:Với thuốc Probenecid: Làm kéo dài thời gian bán thải và giảm độ thanh thải qua thận của Tazobactam và Piperacillin ở những người bình thường. Với những người bị suy thận nặng có nguy cơ tăng độ thanh thải Tobramycin, Gentamicin nếu sử dụng đồng thời.Với thuốc chống đông: Có thể làm ảnh hưởng đến quá trình đông máu.Với Vecuronium: Gây kéo dài tình trạng ức chế hệ thần kinh cơ.Với Methotrexate: Có thể gây giảm quá trình bài tiết Methotrexate.Lưu ý: trước khi sử dụng thuốc để điều trị, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định kết hợp chung với Penzotam.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Penzotam
Người bệnh khi sử dụng thuốc Penzotam cần lưu ý những điều sau:Cần thận trọng ở những người có tiền sử bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Penicillin, Cephalosporin và một số thuốc khác.Khi sử dụng thuốc, người bệnh nên kiêng ăn muối.Thận trọng với những người có mức dự trữ kali thấp hoặc đang sử dụng kết hợp với các thuốc làm giảm kali, người bị xơ nang.Người bệnh có thể bị viêm ruột kết màng giả do thuốc trong quá trình điều trị.Chỉ sử dụng Penzotam cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú trong trường hợp chỉ định của bác sĩ, khi mà lợi ích của thuốc mang lại nhiều hơn rủi ro, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.Thận trọng khi sử dụng thuốc trong quá trình lái xe, tàu hoặc đang vận hành máy móc bởi một số tác dụng phụ của thuốc sẽ gây ảnh hưởng.Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trường hợp bệnh nhân là trẻ em nhỏ dưới 2 tuổi.Một số đối tượng khác cũng nên lưu ý trước khi sử dụng Penzotam: Người già, người bị suy gan, suy thận, những đối tượng bị suy nhược cơ thể, viêm loét dạ dày, hôn mê gan, ...Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng hiểu được thuốc Penzotam có công dụng gì. Penzotam là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 985 |
Mổ tắc ruột ở đâu tốt?
XEM THÊM:
>> Mổ ruột thừa có được ăn thịt gà không?
>> Mổ ruột thừa viêm phúc mạc
>> Mổ ruột thừa ở đâu tốt?
1. Tắc ruột là gì?
Tắc ruột là gì? Tắc ruột là hội chứng ngừng lưu thông của hơi và dịch tiêu hóa trong lòng ruột. Tắc do các cản trở cơ học nằm từ góc Treitz đến hậu môn được gọi là tắc ruột cơ học; tắc do ngừng nhu động ruột được gọi là tắc ruột cơ năng hay tắc ruột do liệt ruột.
Sau 3-4 giờ không được mổ, tình trạng tắc ruột sẽ gây mất cân bằng giữa nội mô và ngoại mô ở ruột, làm thẩm thấu dịch vào ổ bụng gây sốc mất nước, nhiễm trùng hoại tử ruột và tử vong.
Tắc ruột là một trong những cấp cứu ngoại khoa thường gặp.
2. Tắc ruột, vì sao phải mổ?
Tắc ruột là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp trong cấp cứu ổ bụng (chỉ đứng sau viêm ruột thừa cấp). Tắc ruột nếu không được mổ kịp thời, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng hoặc phải gánh chịu nhiều di chứng nặng nề khiến việc điều trị gặp nhiều khó khắn và kéo dài. Do đó, khi có các biểu hiện của tắc ruột, người bệnh cần nhập viện càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng nguy hiểm.
Mổ tắc ruột phụ thuộc vào nguyên nhân gây tắc, tình trạng tổn thương của ruột bị tắc. Bác sĩ sẽ phẫu thuật tắc ruột nhằm gỡ dính, cắt dây chằng, tháo xoắn, tháo lồng, cắt ruột, mở thông ruột non dẫn lưu ra ngoài hoặc nối ruột.
Những trường hợp tắc ruột do xoắn phải vừa mổ vừa hồi sức nếu không quai ruột sẽ thiếu máu và hoại tử nhanh chóng. Những trường hợp tắc ruột có viêm phúc mạc cần được mổ ngay.
Tắc ruột có thể được điều trị bảo tồn, tuy nhiên phần lớn các trường hợp tắc ruột được chỉ định phẫu thuật để cứu sống bệnh nhân. Tắc ruột cần được cấp cứu càng sớm càng tốt để không biến chứng xấu gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
>>
Bệnh nhân bị tắc ruột cần được mổ kịp thời để không gây nguy hiểm đến tính mạng.
3. Mổ tắc ruột ở đâu tốt?
Sau khi hoàn tất phẫu thuật, bệnh nhân sẽ theo dõi và chăm sóc tại phòng hậu phẫu. Bác sĩ, điều dưỡng luôn túc trực 24/24 sẵn sàng phục vụ người bệnh. Phòng bệnh hiện đại, tiện nghi đem đến cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người bệnh.
… | thucuc | 453 |
Tìm hiểu những thông tin về test nhanh Covid - 19 là gì?
Theo Bộ Y Tế, trước tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến ngày một phức tạp và khó lường, việc ứng phó dịch cần nâng lên một mức độ mới. Đó là tiến hành xét nghiệm diện rộng thông qua test nhanh nhằm khoanh vùng cách ly. Vậy test nhanh Covid-19 là gì, những ai cần tiến hành test nhanh. Tất cả sẽ được đề cập trong bài viết sau đây.
1. Test nhanh Covid-19 là gì?
Test nhanh Covid-19 là phương pháp xét nghiệm giúp kiểm tra, đánh giá và sàng lọc một cách nhanh chóng các ca nghi ngờ nhiễm bệnh trong cộng đồng. Test nhanh sẽ tiến hành định tính kháng thể trong các mẫu bệnh phẩm để đưa ra kết quả xét nghiệm. Sau test nhanh, các quy trình xét nghiệm khẳng định, cách ly y tế và điều trị bệnh lý sẽ được thực hiện nếu như cần thiết. Hiện nay, các xét nghiệm test nhanh được thực hiện với mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu, dịch họng và máu.
Cơ chế xác định kết quả test nhanh được hiểu như sau: Kháng thể là loại hợp chất được cơ thể sản xuất với mục đích chống lại các tác nhân virus. Khi xuất hiện kháng nguyên dù với hàm lượng ít hay nhiều, tức là cơ thể đã có sự xâm nhập của virus SARS-Co
V-2 trước đó. Khi tiến hành test nhanh, nếu phát hiện ra kháng thể, kết quả xét nghiệm được trả về là dương tính, và ngược lại.
Tuy nhiên, test nhanh chỉ mang tính chất sàng lọc mà không có giá trị khẳng định nhiễm Covid-19, bởi kết quả test nhanh không mang giá trị tuyệt đối, độ nhạy chỉ đạt từ 60 - 85%. Do đó, sau khi thực hiện xét nghiệm test nhanh, người thử test sẽ được hướng dẫn theo các trường hợp sau:
Kết quả dương tính: Tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm tại hầu, họng và dịch đờm để thực hiện xét nghiệm khẳng định Covid-19. Đồng thời tiến hành cách ly y tế người bệnh.
Kết quả âm tính: Người thử test tiếp tục theo dõi tình trạng sức khỏe và cách ly trong 14 ngày. Có thể thực hiện test nhanh lại sau 5 - 7 ngày.
2. Những ai nên tiến hành test nhanh?
Người có các triệu chứng bệnh lý giống như Covid-19
Trong trường hợp nhận thấy các dấu hiệu của Covid-19, người bệnh có thể thực hiện xét nghiệm test nhanh. Các triệu chứng cụ thể như:
Ho khan, đau họng kéo dài, đã sử dụng thuốc và điều trị tại nhà nhưng không khỏi.
Khó thở, đau tức lồng ngực không rõ nguyên nhân.
Người bệnh sốt liên tục nhiều ngày. Mức độ sốt là khác nhau với từng người.
Xuất hiện tình trạng đau cơ, tiêu chảy, mệt mỏi kéo dài.
Người có nguy cơ nhiễm bệnh cao
Người tuy không xuất hiện các triệu chứng bệnh lý hô hấp nhưng đã từng di chuyển tới các vùng dịch, ổ dịch tại Việt Nam.
Người từng tiếp xúc gần với người dương tính với Covid-19, được gọi là F1. Người thuộc các thế hệ con tiếp theo là F2, F3, F4. Với trường hợp xa hơn, người bệnh được khuyến cáo thực hiện cách ly tại nhà và theo dõi tình trạng sức khỏe.
Nhân viên y tế và nhân viên công cộng
Nhân viên y tế và nhân viên công cộng là những người thuộc tuyến đầu của dịch bệnh do thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm Covid trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, không phải các nhân viên y tế hay nhân viên cộng đồng nào cũng được tiến hành test nhanh (mỗi ngày). Thông thường, chỉ thực hiện test nhanh với những người xuất hiện các triệu chứng của bệnh lý Covid-19.
3. Có thể test nhanh Covid-19 ở đâu?
Trước tình hình diễn biến ngày một phức tạp của dịch bệnh, xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán Covid-19 được đánh giá là giải pháp hữu hiệu nhằm phát hiện nhanh chóng, chính xác các tác nhân gây bệnh. Đồng thời, xử lý cách ly kịp thời các nguồn lây bệnh, tránh lây lan cho cộng đồng.
Với mong muốn kiểm tra, đánh giá nguy cơ mắc Covid-19 để kịp thời điều trị bệnh lý, nhu cầu thực hiện các xét nghiệm test nhanh hay khẳng định nhiễm Covid-19 của người dân là khá cao. Chính vì vậy, có thể tiến hành xét nghiệm test nhanh ở đâu là điều được nhiều người tìm hiểu và quan tâm khi có nhu cầu thực hiện. Đặc biệt là với những người có các dấu hiệu nghi ngờ về bệnh lý.
Tính tới thời điểm này, Covid-19 chưa có thuốc điều trị đặc hiệu hay có vắc xin phòng bệnh. Do đó, mỗi người dân cần có ý thức tự trang bị và phòng tránh cần thiết khi dịch bệnh đang chuyển sang giai đoạn phức tạp, có tính chất lây lan mạnh. Khi xuất hiện các triệu chứng bệnh lý Covid-19, cần nhanh chóng liên hệ, khai báo y tế qua đường dây nóng 19009095 để được hỗ trợ, lấy mẫu test nhanh Covid-19 và tiến hành cách ly nếu cần thiết. | medlatec | 881 |
Chuyên gia giải đáp: Bệnh glocom có chữa được không?
1. Tổng quan về glocom
1.1. Khái niệm
Glocom là một nhóm bệnh lý nhãn khoa khởi phát do nhiều nguyên nhân với nhiều cơ chế bệnh sinh khác nhau, gây tổn thương thần kinh thị giác không hồi phục, có thể dẫn đến suy giảm thị lực và mù lòa vĩnh viễn. Trong giai đoạn toàn phát, glocom ở mọi hình thái đều có 3 dấu hiệu điển hình sau:
– Nhãn áp tăng trên 25 mmHg,
– Thị trường thu hẹp,
– Soi đáy mắt có lõm teo địa thị.
Thị trường thu hẹp là một đặc trưng của bệnh lý glocom
1.2. Phân loại glocom và dấu hiệu nhận biết từng loại
Có nhiều cách phân loại glocom. Tuy nhiên, ở Việt Nam, hiện nay glocom được phân loại thành: Glocom nguyên phát và glocom thứ phát. Trong đó, glocom nguyên phát là dạng glocom phổ biến hơn.
Glocom nguyên phát bao gồm: Glocom góc đóng nguyên phát và glocom góc mở nguyên phát. Glocom góc đóng và góc mở có một số điểm khác nhau trong nhận biết như sau:
– Glocom góc đóng cơn cấp: Được nhận biết bằng các dấu hiệu sau: Mắt đỏ, mi sưng, nước mắt chảy liên tục, sợ ánh sáng kèm đau mắt dữ dội, cơn đau không chỉ dừng lại ở mắt mà lan lên tận đỉnh đầu; nhãn cầu căng cứng; thị lực giảm hoặc mất hẳn, nhìn mờ như nhìn qua màn sương, nhìn các vật phát sáng thấy có quầng xanh đỏ. Điểm đặc biệt là tất cả các dấu hiệu này đều xuất hiện một cách đột ngột. Ngoài tổ hợp triệu chứng liên quan đến mắt và thị lực, bệnh nhân glocom góc đóng cơn cấp còn có thể bị đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,…
– Glocom góc đóng bán cấp: Triệu chứng glocom góc đóng bán cấp tương tự glocom góc đóng cơn cấp. Tuy nhiên, mức độ của các triệu chứng ban đầu là nhỏ hơn, sau đó sẽ tăng dần theo thời gian.
– Glocom góc đóng mạn tính: Dạng glocom này ít gặp và ít triệu chứng. Đa phần bệnh nhân thăm khám và phát hiện glocom góc đóng mạn tính khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng, bệnh nhân đã mất một phần hoặc toàn bộ thị lực.
Tương tự glocom góc đóng mạn tính, glocom góc mở nguyên phát cũng phát triển âm thầm và chỉ được phát hiện khi đã nặng. Bệnh nhân glocom góc mở nguyên phát có thể sẽ gặp tất cả các triệu chứng của glocom góc mở cơn cấp nhưng thời gian chúng xuất hiện và biến mất rất ngắn.
Đau mắt là một biểu hiện của bệnh lý glocom
1.3. Nguyên nhân glocom
Như đã biết, glocom có thể khởi phát do nhiều nguyên nhân. Cụ thể, một số yếu tố bất lợi làm tăng nguy cơ phát triển glocom ở bệnh nhân là: Di truyền; tuổi tác; có tiền sử mắc các bệnh lý về mắt như: Viêm màng bồ đào, đục thủy tinh thể,…; chấn thương vật lý; tác dụng phụ của các thuốc corticosteroids, biến chứng sau các phẫu thuật mắt; chủng tộc (người da vàng và người da đen có nguy cơ bị glocom cao hơn người da trắng).
1.4. Biến chứng glocom
Biến chứng nguy hiểm nhất của glocom là làm bệnh nhân mất thị lực. Đây là biến chứng không có phương pháp cải thiện. Các tổn thương khác mà glocom gây ra như khiến bệnh nhân suy giảm thị lực trầm trọng cũng vậy, hiện chưa có can thiệp không phẫu thuật và phẫu thuật nào có thể khắc phục được chúng.
2. Câu trả lời cho câu hỏi bệnh glocom có chữa được không?
Bệnh glocom có chữa được không với mức độ tân tiến của nền y học hiện đại? Bệnh glocom chữa được. Việc chữa glocom cho hiệu quả càng cao khi được thực hiện càng sớm. Phương pháp điều trị bệnh cụ thể sẽ được chỉ định phụ thuộc thể glocom mà bệnh nhân mắc.
2.1. Phương pháp điều trị glocom góc đóng nguyên phát
Glocom góc đóng cơn cấp là một cấp cứu nhãn khoa, cần tiến hành khẩn trương để giải phóng bệnh nhân khỏi đau đớn và căng thẳng. Theo đó, việc cấp cứu glocom góc đóng cơn cấp được thực hiện như sau:
– Đường nhỏ: Nhỏ Pilocarpin 1% – 2% mỗi giờ một lần, duy trì đến khi nhãn áp hạ thì giảm tần suất xuống 3 – 4 lần một ngày.
– Đường uống: Uống Acetazolamid 0,25g, liều lượng 2 – 4 viên trong 24 giờ.
– Đường tiêm: Tiêm tĩnh mạch Diamox 500mg một ngày một ống.
Điều trị nội khoa như phía trên cho hiệu quả như bệnh nhân mong muốn. Tuy nhiên, nó không phải là phương pháp bền vững. Để giải quyết cả 3 thể glocom góc đóng nguyên phát dài hạn cần điều trị ngoại khoa. Hiện nay, chúng ta có 3 phương pháp phẫu thuật glocom góc đóng phổ biến hơn cả là:
– Phương pháp cắt bè củng giác mạc: Chuyên gia tiến hành cắt một phần bè củng giác mạc và mống mắt, mở lối thoát cho thủy dịch, từ đó ổn định áp suất nhãn cầu.
– Phương pháp cấy ghép ống thoát thủy dịch: Chuyên gia ghép 1 ống silicon dài 1,3cm vào mắt bệnh nhân. Ống này hoạt động như một lối thoát cho thủy dịch, giúp áp suất nhãn cầu được cân bằng.
– Phương pháp laser: Chuyên gia sử dụng tia laser chiếu vào khu vực bè củng giác mạc, tạo khoảng 100 lỗ nhỏ cho thủy dịch thoát và áp suất nhãn cầu giảm.
Bệnh glocom có chữa được không? Câu trả lời là có, nếu điều trị sớm với chuyên gia
2.2. Phương pháp điều trị glocom góc mở nguyên phát là gì?
Mục tiêu điều trị glocom góc mở nguyên phát là hạ nhãn áp xuống mức không gây tổn thương cho thị thần kinh và chức năng thị giác. Với mục tiêu này, chuyên gia có thể sẽ chỉ định các thuốc điều trị nôi khoa sau: Nhóm huỷ beta-adrenergic, nhóm cường adrenergic, nhóm cường cholinergic, nhóm prostaglandin. Thuốc điều trị nội khoa glocom góc mở nguyên phát cần phải được sử dụng trọn đời, dưới sự quản lý nghiêm ngặt của chuyên gia. Trong trường hợp điều trị nội khoa không đáp ứng mong muốn, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật.
Một điểm đặc biệt trong điều trị glocom là bệnh nhân cần tái khám với chuyên gia 2 – 3 tháng một lần. Bởi một số trường hợp, biểu hiện của bệnh lý glocom có thể đã biến mất trong khi bệnh lý glocom thì chưa.
Như vậy, bệnh glocom có thể chữa được. Tuy nhiên, nếu bệnh đã để lại di chứng thì nhiều khả năng di chứng ấy không thể cải thiện được. Chính vì thế, để phát hiện và điều trị sớm bệnh lý glocom, hạn chế nguy cơ suy giảm/mất thị lực vĩnh viễn vì nó, thăm khám với chuyên gia nhãn khoa ngay khi thấy dấu hiệu bất thường, hoặc tốt hơn là thăm khám với chuyên gia nhãn khoa định kỳ, bạn nhé! | thucuc | 1,236 |
Khám phụ khoa ở đâu tốt – Bạn đã biết chưa?
Đối với phụ nữ, việc khám phụ khoa định kỳ rất quan trọng, nó giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời những bất thường ở bộ phận sinh dục và những bệnh lý liên quan đến sức khỏe sinh sản (nếu có). Chọn một địa chỉ khám phụ khoa kém uy tín không chỉ gây lãng phí tiền bạc mà còn có nguy cơ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Do đó, khám phụ khoa ở đâu tốt là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm. Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp các chị em giải đáp vấn đề trên.
1. Khám phụ khoa là gì?
Khám phụ khoa là quá trình bác sĩ sẽ khám tất cả những bộ phận sinh dục của nữ, hay còn gọi là khám toàn bộ hệ cơ quan sinh sản, bao gồm âm đạo, tử cung, vòi trứng, buồng trứng, tầng sinh môn… để kiểm tra xem có vấn đề gì bất thường hay không. Nếu có, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị sao cho phù hợp, hiệu quả và kịp thời. Bên cạnh đó nếu không có bất thường thì bác sĩ sẽ tư vấn chị em cách vệ sinh, chăm sóc vùng kín để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
Khám phụ khoa là quá trình bác sĩ sẽ khám tất cả những bộ phận sinh dục của nữ
Không những thế, việc khám phụ khoa còn giúp các bạn nữ có thêm thông tin, kiến thức, có cái nhìn khoa học và thực tế về các bộ phận sinh dục, từ đó có khả năng tự chăm sóc và bảo vệ bản thân một cách đúng đắn.
2. Những lợi ích khi khám phụ khoa định kỳ?
Trước khi tìm hiểu xem “Khám phụ khoa ở đâu tốt” thì tất cả chị nên tìm hiểu vì sao phải đi khám phụ khoa định kỳ, việc khám phụ khoa định kỳ đem lại những lợi ích gì.
Đến bây giờ, một bộ phận lớn các chị em phụ nữ vẫn còn cảm thấy e dè, ngại ngần mỗi khi nhắc đến khám phụ khoa và các vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản.
Theo thống kê của Bộ Y Tế vào năm 2014, có đến 90% phụ nữ Việt Nam đã và đang mắc các bệnh phụ khoa – một con số thực sự rất đáng báo động. Do vậy, để có thể tự bảo vệ sức khoẻ của bản thân cũng như hạnh phúc gia đình, các chị em phụ nữ không nên chủ quan, coi thường việc khám phụ khoa định kỳ. Bởi lẽ, khám và theo dõi định kỳ sẽ giúp bác sĩ sớm phát hiện và kịp thời đưa ra phương án điều trị phù hợp cho các bệnh phụ khoa (nếu có).
Theo thống kê năm 2014 của Bộ Y tế, có đến 90% phụ nữ ở Việt Nam đã và đang mắc bệnh phụ khoa
Theo các chuyên gia, lịch khám phụ khoa định kỳ cho phụ nữ từ 21 dến 65 tuổi nên là từ 3 đến 6 tháng một lần và cứ sau từ 1 đến 3 năm thì nên làm các xét nghiệm quan trọng để phát hiện những căn bệnh nan y, nguy hiểm hơn như: ung thư cổ tử cung, ung thư vú…
3. Quy trình khám phụ khoa
Muốn biết “khám phụ khoa ở đâu tốt” thì trước tiên phải nắm được quy trình khám phụ khoa. Khám phụ khoa là một quá trình từ kiểm tra, thăm khám, kết hợp với siêu âm, xét nghiệm… và phân tích tình trạng sức khoẻ của các bộ phận sinh dục, cũng như các vấn đề bất thường (nếu có).
Khám phụ khoa là quá trình có 7 bước, đầy đủ từ thăm khám, siêu âm, xét nghiệm.
Một đia chỉ khám phụ khoa tốt là nơi tuân thủ đầy đủ 7 bước khám khoa học và chi tiết sau:
3.1. Khai thác đầy đủ thông tin người bệnh
Ngoài việc tìm được địa chỉ khám phụ khoa tốt, việc người bệnh khai báo đầy đủ thông tin của mình cho bác sĩ là một yếu tố vô cùng quan trọng. Những điều bạn nên chia sẻ với bác sĩ khi khám phụ khoa như: Những vấn đề về kinh nguyệt, ổ bụng, âm đạo có ngứa rát hay sưng tấy… Điều này không chỉ giúp cho bác sĩ có đầy đủ thông tin mà còn giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoàn và phương pháp điều trị chính xác, phù hợp.
3.2. Thăm khám bên ngoài
Sau khi tiếp nhận những thông tin cơ bản bên trên, bác sĩ sẽ tiến hành các bước thăm khám bên ngoài: Quan sát bộ phận sinh dục và vùng ngực xem có gì bất ổn không.
3.3. Khám âm đạo
Để kiểm tra được các bộ phận sinh dục bên trong âm đạo, bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ y khoa chuyên dụng (kẹp mỏ vịt) để quan sát rõ hơn cổ tử cung và thành âm đạo. Đồng thời, bác sĩ sẽ lấy ra một chút dịch âm đạo đem đi làm xét nghiệm, kiểm tra xem có bị viêm, nấm gì không.
Trong bước này, ngoài việc xét nghiệm dịch âm đạo, bệnh nhân còn được các bác cho đi siêu âm vùng bụng, giúp tìm kiếm những bất thường thuộc cơ quan sinh sản như tử cung, buồng trứng…
3.4. Xét nghiệm âm đạo
Song song với quá trình khám âm đạo, bác sĩ sẽ lấy ra một lượng nhỏ dịch âm đạo để mang đi làm xét nghiệm. Đây được coi là một trong những xét nghiệm quan trọng hàng đầu vì nó giúp bác sĩ xác định xem trong đây có vi khuẩn, nấm… gây viêm nhiễm hay không. Nếu bị viêm âm đạo, không chỉ gây ra cảm giác ngứa ngáy, đau rát khó chịu cho người bệnh mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm lý phụ nữ và đời sống tình dục.
3.5. Khám tử cung
Trong bước này, trước tiên bác sĩ sẽ khám bằng tay, bằng cách xoa, nắn vùng bụng nhằm xác định vị trí và kích thước của tử cung.
3.6. Một số xét nghiệm quan trọng khác
Sau khi đã có đầy đủ thông tin về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân, thời điểm trong chu kỳ kinh nguyệt (có kinh ngày bao nhiêu hoặc đã sạch kinh được bao nhiêu ngày) mà bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm quan trọng như: Xét nghiệm máu, nội tiết tố, Pap smear, CA – 125…
3.7. Đọc kết quả và tư vấn
Sau khi kết thúc các bước thăm khám và xét nghiệm, bác sĩ sẽ đọc và giải thích kết quả cho người bệnh. Nếu các bộ phận sinh dục không có vấn đề gì, bác sĩ sẽ cho bạn ra về. Còn nếu phát hiện ra vấn đề bất thường, bác sĩ sẽ đưa ra một vài phương án điều trị và hẹn bạn tái khám.
4. Khi đi khám phụ khoa cần lưu ý những gì?
Dù bạn khám phụ khoa ở đâu tốt, uy tín thì kết quả khám cũng đều phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm khám. Vì vậy, hãy ghi nhớ những lưu ý sau và chọn đúng thời điểm khám để có được kết quả chính xác nhất:
– 3 đến 5 ngày sau khi sạch kinh mới nên đi khám
– Chỉ đi khám sau khi đã kiêng quan hệ tình dục 1 đến 2 ngày
– Không nên tẩy lông vùng kín trước ngày đi khám vì âm đạo dễ bị tổn thương
– Giữ vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục
– Mặc trang phục rộng rãi, thoải mái
– Tránh xa các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê…
– Không nên ăn sáng để tránh ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm
Vậy khám phụ khoa ở đâu tốt?
5. Ở Hà Nội, khám phụ khoa ở đâu tốt nhất?
– Không gian khám bệnh rộng rãi, thoáng đãng, vô khuẩn, đảm bảo an toàn cho quá trình khám và điều trị bệnh
– Hệ thống trang thiết bị hiện đại, đáp ứng đầy đủ việc khám và chữa bệnh
– Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, tâm huyết và trách nhiệm
– Quy trình khám, chữa bệnh đầy đủ, an toàn, đạt chuẩn của Bộ Y tế | thucuc | 1,446 |
Top 5 thực phẩm gây đầy hơi mà bạn nên tránh
Thực phẩm gây đầy hơi khiến axit trong dạ dày khó chuyển hóa được, dẫn đến triệu chứng khó tiêu. Có thể kể đến như các loại đậu, kẹo cao su…
Đầy bụng là một triệu chứng của đường tiêu hóa, mặc dù không gây nguy hiểm gì đến tính mạng nhưng lại gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. Dưới đây là top thực phẩm khiến bạn dễ bị đầy hơi.
1. Top 5 thực phẩm gây đầy hơi nên tránh
1.1 Khoai tây nghiền
Khoai tây là thực phẩm rất giàu protein, calo, vitamin cũng như những nguyên tố vi lượng khác. Chính vì thế nhiều người lầm tưởng rằng khoai tây là thực phẩm cung cấp dinh dưỡng lý tưởng. Tuy nhiên, ăn nhiều khoai tây nghiền có thể khiến bạn bị đầy hơi, chướng bụng và khó tiêu.
Khoai tây nghiền thường được kết hợp với các nguyên liệu hay gia vị khác trước khi đến tay người tiêu dùng nên không thể tránh mất chất dinh dưỡng hoặc biến đổi vị. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, để hạn chế thực phẩm gây đầy hơi này, bạn nên dùng khoai tây được hấp chín và nghiền nát. Tuy nhiên cần lưu ý quan trọng đặc biệt là không thêm bất kỳ phụ gia nào.
Ăn nhiều khoai tây nghiền có thể khiến bạn bị đầy hơi, chướng bụng và khó tiêu
1. 2 Thực phẩm gây đầy hơi: Đồ ăn lạnh
Những đồ ăn lạnh như kem, sữa chua, hoa quả được giữ trong tủ lạnh thường là món ăn khoái khẩu của nhiều người, đặc biệt là trẻ em. Tuy nhiên, nếu thường xuyên dung nạp vào cơ thể những loại thực phẩm này, hệ tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng dẫn tới khó tiêu.
Cách khắc phục hiệu quả nhất chính là hạn chế đồ ăn lạnh, vừa bảo vệ được cổ họng vừa đảm bảo không bị đầy bụng, khó tiêu.
1.3 Hành tây là thực phẩm gây đầy hơi
Trong hành tây có chứa fructose có thể là nguyên nhân hình thành khí trong bụng gây ra hiện tượng đầy hơi. Việc tạo ra khí có thể dẫn đến tình trạng sưng bụng,đầy hơi, và hơi thở hôi. Những triệu chứng này sẽ trở nên căng hơn nếu như bạn thường xuyên ăn hành tây. Mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng trong nhiều trường hợp, bạn có thể buồn nôn hoặc nặng hơn là nôn mửa, tiêu chảy.
Hành tây giàu hợp chất phytonutrient nên rất tốt cho tim nhưng lại gây hại cho dạ dày. Vì vậy, để phòng ngừa nguy cơ về dạ dày và các bệnh liên quan như đầy bụng, khó tiêu, hành tây cần phải được nấu chín để khử hoạt chất này.
Để hạn chế chứng đầy hơi, bạn cần phải nấu chín hành tây trước khi ăn
1.4 Rau muống sống
Rau sống là món khoái khẩu của nhiều người, tuy nhiên ăn rau sống có thể gây ra các hiện tượng khó chịu cho dạ dày, hệ tiêu hóa. Đặc biệt trong trường hợp rau sống không rửa sạch có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bệnh. Ăn rau muống sống hoặc rau luộc chưa kỹ có thể bị đầy bụng hoặc dị ứng.
Nguyên nhân là do có một loại ký sinh trùng sán lá ruột lớn trên rau muống, khi vào cơ thế chúng sẽ nở và phát triển gây hiện tượng chướng bụng, sau đó là các cơn đau bụng, nặng hơn thì có thể là tiêu chảy, dị ứng và sau đó ảnh hưởng tới gan, mật. Luộc chín rau muống trước khi ăn là lời khuyên duy nhất trong trường hợp này.
1.5 Kẹo cao su
Việc nhai kẹo cao su cũng góp phần làm gia tăng chứng đầy hơi, khó chịu. Khi bạn nhai kẹo cao su quá lâu, bạn sẽ nuốt lượng không khí vào cơ thể nhiều hơn mức bình thường do đó có thể dẫn đến chứng đầy hơi.
Trong trường hợp này, bạn nên uống nhiều nước để tăng độ ẩm cho miệng và ngừng nhai kẹo cao su.
2. Lưu ý khi ăn thực phẩm gây đầy hơi, ợ hơi
2.1 Lưu ý khi ợ hơi loại bỏ không khí dư thừa
Ợ hơi là cách thải bớt không khí dư thừa khỏi đường tiêu hóa trên, cụ thể là thực quản. Có thể nuốt phải khí thừa khi ăn hoặc uống quá nhanh, nói chuyện trong khi ăn. Có thể giảm ợ hơi bằng cách:
– Ăn uống chậm rãi, nhai kỹ. Để bữa ăn trở thành dịp thoải mái, không ăn uống khi đang căng thẳng, học tập, làm việc, không vừa ăn vừa nói chuyện để tránh làm tăng không khí nuốt vào.
– Tránh đồ uống có gas và bia để tránh thải ra khí cacbonic. Tránh hút thuốc lá nhằm hạn chế nuốt không khí vào thực quản. Hạn chế các loại thực phẩm gây đầy hơi.
– Đi bộ một quãng ngắn sau khi ăn giúp thúc đẩy tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. Tuy nhiên không nên đi ngay khi bụng đang no mà nên nghỉ một lúc rồi đi bộ.
– Trị ợ chua bằng thuốc kháng axit (có hoặc không kê đơn) cũng là biện pháp có thể cân nhắc.
Tránh ăn các loại thực phẩm dễ gây đầy hơi, ợ hơi
2.2 Lưu ý khi đầy hơi tích tụ khí trong ruột
Trong ruột non hoặc ruột già thường tồn tại khí do vi khuẩn trong ruột hoặc do thức ăn không tiêu bị lên men. Khí cũng có thể hình thành do một số thành phần nhất định có trong thực phẩm như gluten có trong hầu hết các loại ngũ cốc. Đường có trong sữa và trái cây. Các nguồn khí khác gồm:
– Cặn thức ăn trong ruột già
– Thay đổi hệ vi khuẩn trong ruột non
– Hấp thụ kém carbohydrate đảo lộn sự cân bằng vi khuẩn hữu ích trong hệ tiêu hóa.
– Táo bón do thức ăn tồn đọng lâu trong ruột già
– Rối loạn tiêu hóa như không dung nạp lactose hoặc fructose.
Để ngăn chặn khí dư thừa, có thể thực hiện như sau:
– Hạn chế ăn các loại đậu, đậu hà lan, bắp cải, hành tây, bông cải, ngũ cốc nguyên hạt. Một số loại trái cây hoặc nấm, bia và đồ uống có gas. Loại bỏ thức ăn nghi gây đầy hơi cho đến khi cải thiện triệu chứng.
– Giảm các loại thực phẩm chứa lactose nếu mắc chứng không dung nạp lactose ở một mức độ nào đó. Nên chú ý kỹ những gì bạn ăn, thử với những thực phẩm ít hoặc không có lactose.
– Hạn chế thực phẩm giàu chất béo để tránh làm chậm quá trình tiêu hóa. Thức ăn ở lâu trong dạ dày dễ lên men hơn.
– Điều chỉnh hạn chế chất xơ trong thực đơn. Vì chất xơ góp phần sản xuất khí và gây đầy hơi. | thucuc | 1,205 |
Trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 bị sốt: Nguyên nhân và cách xử lý
Mũi 6 trong 1 là một trong những mũi tiêm quan trọng cho trẻ sơ sinh. Đối với những bậc cha mẹ mới có con, việc này thường gây lo lắng về các tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm. Trong số đó, hiện tượng trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 bị sốt là điều khá phổ biến.
1. Thông tin về vắc xin 6 trong 1
Vắc xin 6 trong 1 là một loại vắc xin kết hợp được sử dụng để tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Nó giúp phòng ngừa 6 loại bệnh, bao gồm ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm gan B, bại liệt và viêm màng não, viêm phổi do HIB. Thông thường, trẻ cần tiêm ít nhất 3 mũi vắc xin 6 trong 1, với khoảng cách ít nhất là 28 ngày giữa các mũi.
Hiện nay, có 2 loại vắc xin 6 trong 1 được sử dụng tại Việt Nam. Đó là vắc xin Infanrix Hexa của Bỉ (GlaxoSmithKline (GSK) sản xuất), và vắc xin Hexaxim của Pháp (Sanofi Pasteur sản xuất). Cả hai loại vắc xin này đều sử dụng vi khuẩn ho gà dạng vô bào, giúp tăng tính an toàn so với vi khuẩn dạng nguyên bào.
Trẻ em 2 tháng tuổi trở lê n có thể tiêm phòng vắc xin 6 trong 1
Tiêm vắc xin 6 trong 1 không chỉ giảm số lần tiêm chủng mà còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cha mẹ.
Phác đồ tiêm chủng cơ bản như sau:
– Mũi 1: Ngay khi trẻ tròn 2 tháng tuổi.
– Mũi 2: Thực hiện khi trẻ 3 tháng tuổi.
– Mũi 3: Tiêm sau đó 1 tháng.
– Mũi 4: Trẻ 12 tháng tuổi mới cần tiêm mũi 4.
2. Nguyên nhân và hướng xử lý khi trẻ tiêm vacxin 6 trong 1 bị sốt
2.1. Nguyên nhân trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 bị sốt
Trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 xong bị sốt thường xảy ra vì hai lý do sau:
– Sức đề kháng của trẻ còn non yếu, do đó sốt là một phản ứng tự nhiên của cơ thể để thể hiện việc miễn dịch với vắc xin.
– Vắc xin chứa thành phần ho gà dạng vô bào, có chứa kháng nguyên đặc hiệu, gây ra phản ứng sốt sau tiêm.
Hiện tượng sốt sau tiêm vắc xin 6 trong 1 có thể khác nhau đối với từng trẻ. Có trường hợp sốt có thể cao hơn 39.5 độ C. Thường thì trẻ sẽ bị sốt sau tiêm trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 giờ, nhưng sau 1-2 ngày, sốt sẽ tự giảm mà không gây ra bất kỳ tác động nào và hầu hết trẻ không cần sử dụng thuốc hạ sốt để giảm sốt.
2.2. Cần làm gì khi trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 bị sốt?
Khi trẻ bị sốt sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1, đa số trường hợp là an toàn và chỉ là phản ứng miễn dịch thông thường.
Trẻ bị sốt là phản ứng tự nhiên của cơ thể khi tiếp nhận vắc xin
Để xử lý sốt sau tiêm vắc xin 6 trong 1, cha mẹ cần theo dõi kỹ các biểu hiện của trẻ và phản ứng của cơ thể. Tùy vào mức độ sốt, có thể áp dụng các biện pháp sau:
– Nếu sốt cao hơn 38.5 độ C: cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ, tuân thủ liều lượng phù hợp với cân nặng và độ tuổi của trẻ. Nếu sốt vẫn không giảm sau khi dùng thuốc, cần đưa trẻ đến bệnh viện để kiểm tra và nhận được sự giúp đỡ an toàn.
– Nếu sốt dưới 38.5 độ C: có thể chườm ấm cho trẻ và đảm bảo trẻ mặc quần áo thoáng mát, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Tránh để trẻ ngồi hoặc nằm dưới quạt trực tiếp.
– Nếu trẻ bị sốt kèm theo biểu hiện như mệt mỏi, lừ đừ, co giật hoặc sốt kéo dài hơn 2 ngày sau khi đã dùng thuốc hạ sốt: đưa trẻ đến bệnh viện để tiếp nhận điều trị kịp thời.
3. Trẻ có thể có phản ứng dị ứng khác ngoài sốt sau tiêm vắc xin 6 trong 1 không?
Phản ứng dị ứng sau tiêm vắc xin 6 trong 1 có thể gây nguy hiểm, nhưng trường hợp này rất hiếm. Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau tiêm vắc xin 6 trong 1 được xem là rất hiếm xảy ra, tuy nhiên, nếu xảy ra, chúng có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ.
Một phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể là phản ứng dị ứng nặng (anaphylaxis), một phản ứng dị ứng hệ thống và nhanh chóng. Đây là một phản ứng dị ứng cực kỳ hiếm, nhưng nếu xảy ra, nó có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như khó thở, suy hô hấp, sưng môi, mắt, hoặc khuôn mặt, huyết áp thấp và nhịp tim nhanh. Phản ứng dị ứng này đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức và cần được xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn cho trẻ.
Dù rất hiếm, nhưng nếu trẻ có tiền sử dị ứng nghiêm trọng đối với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin 6 trong 1, bác sĩ sẽ đánh giá rủi ro và quyết định liệu việc tiêm phòng có an toàn hay không. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể đề xuất các biện pháp phòng ngừa hoặc thay thế vắc xin khác để đảm bảo an toàn cho trẻ.
4. Lưu ý sau tiêm chủng cho trẻ
Sau khi trẻ được tiêm vắc xin 6 trong 1, có thể xảy ra một số phản ứng phụ như sốt. Đây là một phản ứng tự nhiên của cơ thể để cho thấy đang phản ứng với vắc xin. Thông thường, sốt sau tiêm vắc xin 6 trong 1 là an toàn và tự giảm sau khoảng thời gian 24 giờ.
Cha mẹ cần lưu ý các biểu hiện bất thường sau tiêm và theo dõi thân nhiệt của trẻ bằng nhiệt kế. Nếu trẻ có sốt sau tiêm, hãy đưa trẻ đến bệnh viện nếu có các dấu hiệu bất thường khác.
Bố mẹ nên để ý, theo dõi bất thường ở trẻ nhỏ để xử lý kịp thời
Các phản ứng bình thường sau tiêm 6 trong 1 bao gồm sưng và đau ở vị trí tiêm, trẻ quấy khóc và mệt mỏi, bỏ bú hoặc lười ăn. Đây là những phản ứng thường gặp và thường mất đi sau 1-2 ngày.
Để kết luận, sốt sau tiêm vắc xin 6 trong 1 là một phản ứng phụ nhẹ và thường tự giảm sau 24 giờ. Tuy nhiên, cha mẹ cần theo dõi kỹ trẻ sau tiêm và đưa trẻ đến bệnh viện nếu có bất thường xảy ra.
Trên đây bài viết đã giải đáp chi tiết thắc mắc trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 xong bị sốt. Tiêm vắc xin là việc làm quan trọng và không thể tránh khỏi những tác dụng phụ. Vì vậy, cha mẹ cần trao đổi với bác sĩ thật chi tiết trước khi tiêm chủng cho con. | thucuc | 1,263 |
Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai có cần thiết không?
Các chuyên gia cho biết, việc làm các xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai đối với cả nam giới và nữ giới là cần thiết. Hiệu quả của việc mang thai, nhất là đối với những người chuẩn bị mang thai nhờ vào các biện pháp hỗ trợ, có thể được đánh giá chính xác hơn thông qua các xét nghiệm này.
1. Tìm hiểm về xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai
1.1. Đối với nữ giới
Thông thường, các xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai cần được thực hiện đối với nữ giới bao gồm:
Xét nghiệm Testosterone
Không chỉ là hormone nam giới, Testosterone cũng có thể tìm thấy trong cơ thể phụ nữ với một nồng độ nhất định. Cũng giống như ở nam giới, Testosterone giúp phụ nữ tăng ham muốn và khoái cảm tình dục.
Nếu nồng độ Testosterone đo được ở người phụ nữ nằm trong khoảng từ 15 - 70 mg/d
L thì được coi là bình thường.
Nồng độ Testosterone cao bất thường ở phụ nữ có thể là dấu hiệu tiêu cực: cụ thể là nguy cơ cao mắc hội chứng đa nang buồng trứng và một số dạng u hiếm gặp khác.
Xét nghiệm Progesterone
Trong các xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai thì xét nghiệm Progesterone giữ vai trò quan trọng bởi để bảo vệ tốt thai nhi thì cần duy trì nồng độ Progesterone ở mức cao. Progesterone không chỉ có khả năng ức chế quá trình trứng chín và rụng mà còn thúc đẩy tuyến vú và niêm mạc tử cung phát triển.
Nồng độ Progesterone là phù hợp nếu ở khoảng 5 - 20 ng/m
L với những phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt. Thường phụ nữ có thai sẽ có nồng độ Progesterone cao hơn mức này, nếu không có thể gây tình trạng mệt mỏi, trầm cảm, đau ngực, mọc mụn trứng cá, khô âm đạo, ham muốn suy giảm,... Đặc biệt, khả năng sinh sản của người phụ nữ có thể bị ảnh hưởng nếu không có sự cân bằng giữa progesterone và estrogen khiến kinh nguyệt rối loạn, ngăn cản quá trình rụng trứng.
Xét nghiệm Estrogen
Đối với bất kỳ người phụ nữ nào mà nói, một trong những hormone quan trọng không thể thiếu chính là Estrogen.
Nồng độ Estradiol trong cơ thể sẽ được đo lường thông qua xét nghiệm nội tiết tố Estrogen. Nếu hàm lượng đo được trong khoảng từ 20 - 60 pg/Ml hoặc 70 - 220 pmol/L thì là hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, nếu chỉ số này vượt quá ngưỡng bình thường có thể dẫn đến một số triệu chứng như rối loạn kinh nguyệt, rối loạn cảm xúc, nhức đầu, rụng tóc hay dẫn đến nguy cơ cao mắc ung thư vú.
Xét nghiệm LH
LH với vai trò làm chín noãn và giải phóng trước, là loại hormone được tiết ra bởi thùy trước tuyến yên. Nồng độ hormone LH thông thường nằm trong khoảng 0,8 - 26 IU/L.
Nồng độ LH đo được quá cao có thể gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, đồng thời làm ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng ở người phụ nữ.
Xét nghiệm FSH
Khả năng dự trữ buồng trứng đối với quá trình thụ thai ở người phụ nữ có thể xem là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định. Để đánh giá được điều này, người ta sẽ thông qua chỉ số FSH đo được trong cơ thể người phụ nữ đó.
Ngưỡng bình thường của hàm lượng FSH là từ 1,4 - 9,6 IU/L. Người phụ nữ sẽ có nguy cơ suy buồng trứng hoặc buồng trứng đa nang nếu có nồng độ FSH cao hơn ngưỡng quy định.
Xét nghiệm AMH
Trong công tác chẩn đoán và điều trị hiếm muộn hiện nay, xét nghiệm được xem như có giá trị nhất phải kể đến xét nghiệm AMH - giúp đánh giá khả năng dự trữ nang noãn của buồng trứng, từ đó tiên lượng khả năng sinh sản có tốt hay không.
Xét nghiệm AMH không cần chờ đến kỳ kinh nguyệt mà có thể tiến hành vào bất cứ thời điểm nào do nồng độ này trong cơ thể tương đối ổn định.
Nồng độ AMH an toàn là từ 2 - 6,8 ng/ml.
Xét nghiệm Prolactin
Đối với phụ nữ đang cho con bú thì việc nồng độ Prolactin tăng cao là điều hoàn toàn bình thường bởi đây là hormone quan trọng giúp kích thích khả năng tiết sữa ở tuyến vú. Tuy nhiên, nếu nồng độ Prolactin đo được quá cao ở phụ nữ bình thường thì có thể dẫn đến vô sinh.
Giới hạn an toàn đối với hàm lượng Prolactin là 127 - 637 μU/m
L.
1.2. Đối với nam giới
Xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai không chỉ dành cho nữ giới mà còn cho cả nam giới. Để việc thụ thai đạt hiệu quả tốt thì việc kiểm tra sức khỏe sinh sản đối với cả 2 giới là cần thiết.
Xét nghiệm Testosterone: vẫn là với chức năng giúp kích thích ham muốn và tăng khoái cảm tình dục. Xét nghiệm Testosterone giúp bác sĩ đánh giá được xem người nam đó có bị suy giảm ham muốn hay không bởi điều
này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản.
Xét nghiệm FSH: được chỉ định nhằm xác định và tìm ra nguyên nhân tình trạng không có tinh trùng ở nam giới, từ đó có phương án hỗ trợ phù hợp. Ngoài ra, còn làm các xét nghiệm khác như : LH, Prolactin, estradiol cũng cần thiết với nam giới.
2. Một số xét nghiệm nên thực hiện khi chuẩn bị mang thai
Bên cạnh xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai, để giúp việc mang thai diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm một số xét nghiệm như: chức năng tuyến giáp, đường máu, chức năng gan thận, tổng phân tích máu, các bệnh truyền nhiễm: VGb, HIV,... các bệnh nhiễm trùng khi mang thai như: Rubella, CMV, toxoplasma. | medlatec | 1,023 |
Nhiệt độ của người mới mang thai thay đổi như thế nào?
Nhiệt độ của người mới mang thai có nhiều thay đổi và thường cao hơn so với người bình thường. Tuy nhiên, trong trường hợp thân nhiệt mẹ bầu tăng quá cao có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Dưới đây là một số mẹo nhỏ để giúp mẹ bầu phòng tránh được tình trạng thân nhiệt tăng quá cao.
1. Nhiệt độ của người mới mang thai bao nhiêu là bình thường?
Nhiệt độ cơ thể của người trưởng thành sẽ thường giao động trong khoảng 36,1 - 37,2 độ C. Nhiệt độ của người mới mang thai sẽ thường cao hơn bình thường khoảng 0,5 độ. Tuy nhiên, thân nhiệt ở mỗi mẹ bầu sẽ có thể khác nhau và thường nằm trong khoảng 36,9 đến 37,2 độ C.
Ở bất cứ giai đoạn nào trong thời kỳ mang thai, thân nhiệt của chị em cũng có thể tăng. Tuy nhiên, trong giai đoạn 3 tháng đầu, thân nhiệt của chị em thường tăng nhẹ và đây cũng được coi là một trong những biểu hiện sớm của việc mang thai, xuất hiện trước biểu hiện chậm kinh.
Như vậy, nếu nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ khi mang thai, nhất là trong giai đoạn đầu của thai kỳ, chị em không cần lo lắng quá. Tuy nhiên, mẹ bầu vẫn nên thường xuyên theo dõi nhiệt độ của cơ thể.
2. Nhiệt độ người mới mang thai tăng cao có nguy hiểm không?
2.1. Một số nguyên nhân khiến thân nhiệt mẹ bầu tăng cao
- Do sự thay đổi nội tiết tố: Ngoài biểu hiện tăng thân nhiệt, chị em còn gặp phải một số triệu chứng khác như chậm kinh, mệt mỏi, đầu vú thâm quầng, đi tiểu nhiều hơn bình thường, đầy hơi và khó tiêu,...
- Một số nguyên nhân khác:
+ Để vận chuyển dinh dưỡng cũng như oxy cho bé, cơ thể của người mẹ cần nhiều máu hơn. Ở tuần thai thứ 34, lượng máu mà cơ thể mẹ bầu có thể tăng lên đến 50%. Khi các mạch máu giãn nở hơn, thân nhiệt sẽ tăng cao hơn bình thường.
+ Khi lượng máu trong cơ thể tăng lên nghĩa là tim sẽ phải hoạt động mạnh hơn để bơm máu. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới tăng cường trao đổi chất, đồng thời thân nhiệt của cơ thể cũng tăng nhẹ.
+ Nhiệt độ của cơ thể thai nhi cũng là một yếu tố khiến cho cơ thể mẹ bầu nóng hơn bình thường. Tuy nhiên, điều này thường diễn ra ở giai đoạn 3 tháng cuối.
+ Bên cạnh đó, thân nhiệt của mẹ bầu cũng sẽ tăng cao hơn trong mùa hè.
2.2. Thân nhiệt mẹ bầu tăng cao có nguy hiểm không?
- Nếu nhiệt độ cơ thể trên 37,5 độ C: Mẹ bầu đã bị sốt.
- Nếu nhiệt độ trên 38 độ C: Nghĩa là mẹ bầu đã bị sốt cao và có thể gây ra một số vấn đề như sinh non, sảy thai, nhiễm khuẩn thai kỳ, dị tật thai nhi,...
Do vậy, nếu thấy mẹ bầu sốt trên 38,5 độ C thì cần đưa mẹ bầu đi khám sớm.
3. Nhiệt độ của người mới mang thai giảm có nguy hiểm không?
Nhiệt độ của người mới mang thai giảm khi ở mức dưới 36 độ có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề nguy hiểm như sau:
- Thiếu máu: Nhiệt độ cơ thể của mẹ bầu giảm thấp rất có thể nguyên nhân là do tình trạng thiếu máu. Ngoài sự thay đổi về thân nhiệt, chị em còn có thể gặp phải một số triệu chứng như sau chóng mặt, mệt mỏi, đau nhức đầu,...
- Nhiễm khuẩn huyết: Đây là tình trạng rất nguy hiểm, có thể dẫn đến suy đa tạng và tỷ lệ tử vong cao. Khi cơ thể mẹ bầu bị nhiễm khuẩn huyết có thể gây ra một số triệu chứng như sau: Thân nhiệt tăng quá cao hoặc giảm xuống rất thấp, khó thở, nôn mửa hoặc thay đổi màu da,... Các trường hợp này cần được cấp cứu càng sớm càng tốt để hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
- Viêm phổi: Đây cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng thân nhiệt giảm thấp. Bệnh gây nguy hiểm cho cả mẹ bầu và thai nhi. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp, có thể tránh được những biến chứng nguy hiểm.
- Sảy thai: Thân nhiệt của mẹ bầu đột ngột giảm còn có thể là dấu hiệu sảy thai, do đó chị em tuyệt đối không chủ quan. Nhất là khi nhiệt độ cơ thể giảm, kèm theo triệu chứng xuất huyết âm đạo bất thường.
4. Một số mẹo nhỏ giúp mẹ bầu ổn định thân nhiệt
Để tránh tình trạng thân nhiệt tăng quá cao hoặc giảm quá thấp trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, chị em cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Mẹ bầu không nên sinh hoạt và làm việc quá lâu ở nơi có nhiệt độ cao, chẳng hạn như nhà bếp,...
- Nếu mang thai vào những tháng mùa hè, chị em cũng nên hạn chế ra ngoài vào những thời điểm nắng nóng để tránh tăng thân nhiệt và phòng tránh nguy cơ bị ốm.
Trong những ngày thời tiết quá nóng và oi bức, nên sử dụng điều hòa nhiệt độ. Tuy nhiên, vào ban đêm nên điều chỉnh nhiệt độ ở mức vừa phải, không nên hạ nhiệt độ quá thấp.
- Mẹ bầu không nên tắm bằng nước quá nóng và không nên ngâm mình quá lâu trong bồn tắm nước nóng. Chỉ nên tắm bằng nước ấm và không tắm quá lâu.
- Mẹ bầu nên vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, trong những ngày nóng bức, chị em không nên tập thể dục, vận động quá nhiều ở trong phòng quá bí, nóng hoặc ở ngoài trời.
- Dùng ga trải giường có chất liệu thấm hút tốt.
- Lựa chọn những bộ đồ có chất liệu cotton, đảm bảo thấm hút tốt và mát mẻ. Mẹ bầu cũng nên lựa chọn những bộ đồ rộng rãi.
- Trong giai đoạn mang thai, chị em cũng nên uống nhiều nước để giữ ẩm cho cơ thể và mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của thai nhi.
- Mẹ bầu nên có thể sử dụng các loại trà thảo mộc để điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Lưu ý: Không nên ăn những món ăn cay nóng và tránh uống rượu bia, đồ uống có chứa nhiều caffeine như trà, cà phê… | medlatec | 1,134 |
Các phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ độ 1
Gan nhiễm mỡ độ 1 là mức độ đầu tiên và nhẹ nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu không được chẩn đoán sớm và có các phương pháp điều trị tích cực sẽ khiến tình trạng gan nhiễm mỡ chuyển nặng. Vậy làm thế nào để điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 1 hiệu quả, quá trình điều trị cần lưu ý gì, cùng đọc bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về gan nhiễm mỡ độ 1
Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan vượt quá chỉ số cho phép và có 3 giai đoạn. Trong đó cấp độ 1 là giai đoạn đầu, lượng mỡ chỉ chiếm từ 5 – 10% tổng trọng lượng gan. Lượng chất béo dư thừa chỉ vừa tập trung ở bề mặt ngoài và chưa gây ảnh hưởng tới chức năng gan.
Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng mà chỉ phát hiện bệnh khi đi khám sức khỏe định kỳ. Nếu có sẽ xuất hiện một số triệu chứng như:
– Mệt mỏi, cơ thể uể oải.
– Ăn không ngon miệng, chán ăn, không thèm ăn.
– Sạm da hơn.
Trong 3 cấp độ của gan nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 chưa gây ảnh hưởng tới người bệnh
2. Nguyên nhân và mức độ nguy hiểm của gan nhiễm mỡ giai đoạn 1
2.1. Vì sao người bệnh bị gan nhiễm mỡ?
Bia rượu là nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ hay gặp. Bia rượu là chất xúc tác khiến bệnh tiến triển nhanh, để lại nhiều hậu quả nguy hiểm.
Một số yếu tố khác gây ra bệnh gan nhiễm mỡ bao gồm:
– Tăng lipid trong máu
– Tình trạng cân nặng vượt chỉ số cho phép
– Đái tháo đường loại 2
– Tác dụng phụ của một số loại thuốc tác động lên gan
– Không cung cấp đủ chất dinh dưỡng, nhịn ăn lâu ngày
– Giảm cân trong thời gian ngắn, giảm cân theo những cách thức tiêu cực
– Yếu tố di truyền cũng là nguyên nhân nguy cơ của gan nhiễm mỡ nói chung
2.2. Gan nhiễm mỡ độ 1 có gây nguy hiểm cho người bệnh không?
Gan là một trong những cơ quan quan trọng của cơ thể, đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau. Do đó khi gan bị tổn thương sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan khác trong cơ thể cũng như sức khỏe của người bệnh.
Độ 1 được xem là giai đoạn ít nguy hiểm nhất so với các cấp độ còn lại. Tuy bệnh chưa ảnh hưởng đến chức năng của gan nhưng không phải vì thế mà người bệnh có thể chủ quan và thờ ơ. Người bệnh cần thăm khám và có biện pháp can thiệp để tránh các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan.
3. Cách điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 1 hiệu quả
Gan nhiễm mỡ độ 1 có thể điều trị khỏi hoàn toàn thông qua việc ăn uống, thay đổi thói quen sinh hoạt. Có 3 lưu ý dành cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu tiên là:
– Giảm cân: Bệnh nhân cần giảm cân khoa học bằng cách ăn uống điều độ, luyện tập hợp lý và vừa sức. Tránh tình trạng giảm cân quá nhanh, ép cân phản khoa học sẽ gây ra các vấn đề về sức khỏe.
– Kiểm soát đường huyết: kiểm tra đường huyết thường xuyên nếu bệnh nhân đang bị đái tháo đường. Nếu không bị bệnh cũng cần kiểm soát lượng đường trong ăn uống và theo dõi đường huyết đều đặn.
– Ăn kiêng đúng cách: bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cần đặc biệt chú ý trong ăn uống.
3.1. Thực đơn dành cho người bị gan nhiễm mỡ giai đoạn 1
– Ăn nhiều loại rau củ, trái cây, bởi đây là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều vitamin, chất xơ đồng thời giúp kiểm soát cân nặng. Đây cũng là nguồn cung cấp enzyme tự nhiên giúp tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao chức năng hoạt động cho gan.
– Người bị gan nhiễm mỡ không nên dùng thực phẩm chế biến sẵn mà thay vào đó nên lựa chọn các chất béo lành mạnh như dầu hạt cải, dầu ô liu …
– Về chất đạm nên lựa chọn thịt trắng và cá vì đây là nguồn protein ít chất béo, phù hợp với tình trạng gan nhiễm mỡ.
Rau xanh là “thần dược” giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ
3.2. Thực phẩm người bị gan nhiễm mỡ độ 1 nên hạn chế
– Tuyệt đối nói không với rượu bia, đồ uống có cồn vì đây là kẻ thù số 1 khiến gan tổn thương, suy giảm chức năng của gan.
– Hạn chế tiêu thụ chất béo bão hòa, thường có nhiều trong mỡ động vật. Việc hạn chế chất béo bão hòa càng tốt thì càng giúp giảm lượng mỡ tích tụ ở gan.
– Hạn chế thực phẩm tinh chế và carbohydrate trắng như bột mì, cơm trắng, bánh mì trắng. Nên thay thế bằng bột mì nguyên cám, gạo lứt, các loại ngũ cốc, …
– Hạn chế nhóm đồ ăn chiên, xào, rán nên ăn thực phẩm chế biến dưới dạng luộc, hấp.
– Hạn chế đồ ăn chế biến sẵn như thức ăn nhanh, bánh kẹo, nước ngọt, … vì đây là nhóm đồ ăn thức uống chứa lượng đường lớn.
4. Cách phòng tránh gan nhiễm mỡ cấp độ 1
Gan nhiễm mỡ đến nay chưa có thuốc đặc trị hiệu quả. Sự thay đổi tích cực lối sống và chế độ ăn uống có thể giúp phòng ngừa căn bệnh này. Các biện pháp được các chuyên gia Gan mật khuyến cáo gồm:
– Luyện tập thể dục: lựa chọn các môn vừa sức với tần suất 3 – 5 lần/tuần và tập trong khoảng 30 phút/ngày. Luyện tập sẽ giúp duy trì cân nặng và giảm lượng mỡ trong gan.
– Thay đổi chế độ ăn uống: tăng cường rau xanh để bổ sung vitamin đặc biệt là vitamin A, E. Tăng cường nhóm thực phẩm tốt cho gan như yến mạch, gạo lứt, …
– Hạn chế ăn nội tạng và nhóm thịt đỏ vì giàu cholesterol khiến lượng mỡ tích tụ ngày căng tăng.
– Thường xuyên kiểm tra đường huyết để phòng ngừa biến chứng.
– Đi khám định kỳ 3-6 tháng/lần để phát hiện và theo dõi tình trạng mỡ máu, gan nhiễm mỡ và các bệnh lý liên quan.
Người đã mắc gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu phải tuyệt đối bỏ rượu bia, tái khám định kỳ và tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ.
Duy trì luyện tập thể thao sẽ giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ và hạn chế các bệnh lý khác
5. Kết luận dành cho bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 | thucuc | 1,201 |
Công dụng thuốc Opezepam
Thuốc Opezepam là thuốc kê đơn do đó bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ. Thuốc Opezepam có thành phần chính là Clonazepam và được điều chế ở dạng viên nén. Thuốc Opezepam thường được sử dụng trong các trường hợp động kinh co giật, đặc biệt ở trẻ em.
1. Thuốc Opezepam là thuốc gì?
Thuốc Opezepam là thuốc được sử dụng trong các trường hợp động kinh, co giật (đặc biệt ở trẻ em). Thuốc Opezepam được điều chế ở dạng viên nén với thành phần chính của thuốc là Clonazepam. Đối với Opezepam 1 có chứa hàm lượng Clonazepam là 1mg, Opezepam 2 có hàm lượng Clonazepam là 2mg.Bên cạnh đó thuốc còn chứa các loại tá dược khác vừa đủ một viên. Thuốc Opezepam có thể được đóng gói ở dạng ví hoặc dạng chai. Thuốc Opezepam có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Trong quá trình sử dụng thuốc Opezepam nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
2. Thuốc Opezepam có tác dụng gì?
Thành phần Clonazepam trong thuốc là một dẫn xuất mạch chống co giật. Hóa chất này có khả năng tăng cường sự tác động của axit gamma (đây là chất dẫn truyền thần kinh ức chế chủ yếu của hệ thần kinh trung ương).Nồng độ của thuốc đạt ở mức cực đại sau 1 đến 4 giờ uống. Các hoạt chất có trong thuốc Opezepam được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Có 86% thuốc được bài tiết chủ yếu qua dạng ảnh các chất chuyển hóa tự do hoặc dạng liên hợp. Thuốc Opezepam có thể bài tiết qua đường sữa mẹ.Thuốc Opezepam thường được chỉ định cho các đối tượng mắc bệnh động kinh. Tác dụng của thuốc có thể thấy rõ đối với những cơn co giật, động kinh nhỏ điển hình hoặc không điển hình. Một số người mắc chứng hoảng sợ có thể kèm theo chứng sợ chỗ đông người hoặc sợ khoảng rộng cũng được chỉ định sử dụng loại thuốc này.Thuốc không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Người quả mận với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc (Clonazepam)Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhóm thuốc có chứa benzodiazepin. Người mắc bệnh gan hoặc tăng nhãn áp cấp góc đóng không nên sử dụng thuốc Opezepam
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Opezepam và liều lượng dùng thuốc
3.1. Đối với các bệnh nhân mắc bệnh động kinh. Người lớn: Trong giai đoạn đầu sử dụng thuốc Opezepam người bệnh không nên dùng quá 1,5 mg/ngày, chia làm 3 lần uống. Mỗi 3 ngày sau khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể tăng liều từ 0,5 đến 1 mg cho đến khi cơn động kinh được kiểm soát. Tuy nhiên nhiều thấy xuất hiện các triệu chứng không mong muốn bệnh nhân nên ngưng sử dụng thuốc Opezepam và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Liều duy trì với nhóm đối tượng này là từ 4 đến 8 mg/ngày, chia làm 3 lần uống. Bệnh nhân không được sử dụng quá 20 mg thuốc Opezepam mỗi ngày. Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi: Liều lượng khi mới sử dụng là từ 0.01 đến 0.03 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần uống. Không cho trẻ uống quá 0,2mg/kg/ngày.3.2. Đối với bệnh nhân mắc chứng hoảng sợ. Người lớn: Sử dụng thuốc bệnh nhân nên dùng 0,25mg/lần, mỗi ngày uống 2 lần. Nếu muốn ngưng thuốc ngừa bệnh nên giảm liều từ từ cứ 3 ngày giảm 0,125mg thuốc Opezepam cho tới khi dừng hẳn.Trẻ sơ sinh: Hiện tại chưa có nghiên cứu nào chứng minh mức độ an toàn của thuốc Opezepam dành cho nhóm đối tượng này, do đó các bậc phụ huynh không nên dùng thuốc cho trẻ khi chưa có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Bác sĩ khuyến cáo thuốc Opezepam chỉ phù hợp cho cho người trên 18 tuổi.
4. Những điều cần thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Opezepam
Nếu bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc Opezepam một cách đột ngột, đặc biệt là người đang điều trị thuốc Opezepam dài hạn với liều cao sẽ gây ra tình trạng động kinh. Do đó việc giảm béo từ từ đóng vai trò rất quan trọng, bên cạnh đó người bệnh có thể được yêu cầu sử một số thuốc chống co giật khác thay thế.Bệnh nhân sử dụng thuốc Opezepam dài ngày có thể xuất hiện các triệu chứng của lệ thuộc vào thuốc. Các triệu chứng như: Ảo giác, run, co cứng cơ và bụng, rối loạn hành vi, loạn thần, co giật sẽ xuất hiện nếu ngưng dùng thuốc đột ngột.Đối với những người mất thể động kinh kết hợp khi sử dụng thuốc Opezepam có thể làm thúc đẩy khởi phát những cơn co cứng, co giật toàn thể hoặc làm gia tăng xuất hiện chúng. Để giải quyết vấn đề này người bệnh có thể được yêu cầu sử dụng kết hợp thêm các thuốc chống co giật khác hoặc tăng liều thuốc.Những người đang trong quá trình mang thai không nên sử dụng thuốc Opezepam. Thuốc Opezepam có thể làm tăng nguy cơ gây dị dạng tới bào thai do đó trước khi dùng bác sĩ nên thông báo cho bệnh nhân biết về mối nguy cơ này. Không dùng thuốc Opezepam cho người đang cho con bú.
5. Tác dụng phụ của thuốc
Các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Opezepam thường gặp nhất là triệu chứng rối loạn điều phối, buồn ngủ, rối loạn hành vi, giảm khả năng trí tuệ, đau bụng, táo bón, thống kinh ở nữ.Một số tác dụng phụ hiếm gặp hơn mà thuốc Opezepam có thể gây ra: phù nề, mất ngủ, bị kích thích, khó chịu vùng bụng, rối loạn tiêu hóa, tăng tiết nước bọt, tăng cân, tăng tiết phế quản, đánh trống ngực, rối loạn kinh nguyệt, đau lưng, giảm tình dục ở nam,...Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng quá liều khi sử dụng quá lượng thuốc quy định như: ngủ gà, hôn mê, giảm phản xạ, lú lẫn,.. Nếu thấy một trong các triệu chứng trên cần theo dõi các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân (nhịp thở, nhịp tim, huyết áp) cùng với các biện pháp hỗ trợ (rửa dạ dày).Thuốc Opezepam có tác dụng hiệu quả trong các trường hợp động kinh, co giật (đặc biệt ở trẻ em). Với tác dụng hiệu quả và khả năng hấp thụ nhanh sau khi uống, thuốc được nhiều bác sĩ tin dùng. Tuy nhiên, Opezepam là thuốc kê đơn do đó bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự chỉ định từ bác sĩ. | vinmec | 1,138 |
Vô sinh nữ có chữa được không, điều trị ở đâu tốt nhất?
Theo thống kê, hiện tình trạng vô sinh đang có xu hướng gia tăng và đặc biệt có dấu hiệu trẻ hóa tại Việt Nam. Đây chính là nguyên nhân khiến nhiều gia đình thường xuyên gặp mâu thuẫn, tan vỡ. Nếu đang quan tâm hoặc rơi vào hoàn cảnh tương tự thì đừng bỏ qua bài viết nhé.
1. Vô sinh nữ được hiểu như thế nào?
Trước khi đi giải đáp thắc mắc Vô sinh nữ chữa được không thì hãy cùng tìm hiểu xem bệnh vô sinh nữ là gì và có những biểu hiện nào nhé.
Vô sinh nữ là hiện tượng các bạn nữ không thể mang thai sau những lần quan hệ chăn gối với bạn đời của mình khi cả hai đều không sử dụng bất kỳ biện pháp phòng tránh thai nào nhưng bạn nữ vẫn không thể mang bầu. Tình trạng này kéo dài khoảng 6 - 12 tháng, đây chính là biểu hiện của vô sinh ở nữ giới.
Một số biểu hiện cho biết khả năng bị vô sinh ở nữ giới như:
a. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt
Bình thường chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới thường xuất hiện ở ngày thứ 27 hoặc ngày 28. Nhưng nếu hiện tượng chu kỳ kinh nguyệt ngắn ngày khoảng 25 ngày hay muộn hơn 35 ngày, hiện tượng này kéo dài hơn 1 tuần thì bạn nên đi thăm khám sớm, tránh tình trạng để kéo dài vì nó có thể là nguyên nhân gây ra vô sinh ở nữ giới sau này.
b. Vô kinh
Với hầu hết các bạn nữ ở độ tuổi 12 - 16 tuổi, độ tuổi dậy thì sẽ xuất hiện kinh nguyệt hay còn gọi là hành kinh. Nếu trường hợp bạn không thấy xuất hiện thì nên đi thăm khám. Ngoài ra còn có trường hợp, bạn đã từng có kinh nguyệt, tuy nhiên tình trạng mất kinh kéo dài hơn 4 tháng thì bạn cũng nên đi kiểm tra sức khỏe sớm nhất. Vì không có kinh nguyệt chính là biểu hiện không rụng trứng ở nữ thì sẽ không có khả năng mang thai.
c. Thống kinh
Là hiện tượng bị đau phần bụng dưới và bị kéo dài lâu nhưng không khỏi.
d. Sự thay đổi bất thường của dịch âm đạo
Dịch tiết ra có mùi hôi tanh và có màu vàng hoặc xanh. Kèm với biểu hiện âm đạo bị ngứa, đau rát, khó chịu, đây là những biểu hiện của việc bị viêm nhiễm âm đạo. Khi xuất hiện biểu hiện này bạn cũng nên đi thăm khám sớm.
Ngoài ra còn có một số biểu hiện khác như: tuyến vú kém phát triển, tuyến vú bị chảy sữa khi không mang thai, xuất hiện các khối u ở tử cung,...
2. Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới
Việc tìm ra được nguyên nhân dẫn đến vô sinh sẽ giúp cho việc lựa chọn phương pháp
điều trị chính xác và nhanh hơn. Một số nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh ở nữ như:
Đa nang buồng trứng: là bệnh bị gây ra bởi sự mất cân bằng hoocmon sinh sản ở nữ giới, làm giảm về số lượng cũng như chất lượng trứng kém. Từ đó, đây có thể trở thành nguyên nhân gây ra vô sinh ở nữ giới.
U xơ tử cung - cổ tử cung: đây là các khối u lành tính thường chủ yếu gặp ở phụ nữ. Khi các khối u này phát triển to về kích thước sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ.
Do nội tiết: khi các hoocmon sinh sản bị rối loạn hay bị gián đoạn sẽ là cho trứng không rụng nên khả năng mang thai là rất khó.
Có các khối u bất thường ở buồng trứng.
Bị lạc nội mạc tử cung: là khi các mô phát triển bên ngoài tử cung, với triệu chứng phổ biến là đau vùng chậu.
Viêm nhiễm phần phụ có thể do vệ sinh không đúng cách, do dùng dung dịch vệ sinh không phù hợp, và nhiều nguyên nhân khác.
Các khuyết tật bẩm sinh ở tử cung- phần phụ.
Viêm, tắc, ứ dịch vòi tử cung.
3. Vô sinh nữ có chữa được không?
Với công nghệ hiện đại như ngày nay, thì nỗi lo lắng vô sinh nữ có chữa được không đã không còn là nỗi băn khoăn lớn với các chị em phụ nữ nữa. Sau đây là một số phương pháp điều trị vô sinh ở nữ giới:
Phương pháp phẫu thuật: áp dụng phương pháp này khi bị gặp các trường hợp liên quan đến tử cung và vòi trứng như u xơ tử cung, nội mạc tử cung, tắc vòi dẫn trứng,... nhằm hỗ trợ và điều trị phục hồi khả năng sinh sản.
Sử dụng thuốc kích thích rụng trứng để tăng sự thụ thai: áp dụng phương pháp này dành cho phụ nữ có trường hợp bị rối loạn sự rụng trứng.
Phương pháp hỗ trợ sinh sản: hiện nay bằng sự phát triển của khoa học và được áp dụng vào y khoa đã có một số phương pháp hỗ trợ sinh sản được nghiên cứu và thực hiện thành công với một số phương pháp như: thụ tinh trong ống nghiệm, đưa tinh trùng vào tử cung hoặc đưa tinh trùng vào trứng.
Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp điều trị trên thì người bệnh cũng cần phải áp dụng một chế độ ăn hợp lý, không uống rượu bia, tránh tiếp xúc với các chất độc hại và giữ cho tinh thần luôn thoải mái.
4. Điều trị vô sinh nữ ở đâu hiệu quả và uy tín?
Đội đội ngũ bác sĩ đều là các chuyên gia đầu ngành với nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị vô sinh và tỷ lệ thành công cho các cuộc điều trị đều thành công. Đội ngũ nhân viên luôn tận tâm và tận tình với khách hàng, luôn sẵn lòng phục vụ và giúp đỡ khách hàng làm thủ tục nhập viện hay quá trình thăm khám. Có các trang thiết bị, máy móc hiện đại hỗ trợ cho việc khám và điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. | medlatec | 1,043 |
Công dụng thuốc Azifar
Thuốc Azifar có tác dụng gì là câu hỏi phổ biến được nhiều người đặt ra khi bắt đầu tìm hiểu và có nhu cầu sử dụng về thuốc. Được biết, thuốc Azifar nằm trong nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Việc sử dụng Azifar cần có sự chỉ định của bác sĩ và dược sĩ chuyên môn để có được kết quả tốt nhất.
1. Công dụng và liều dùng thuốc Azifar
500mg Azithromycin chính là thành phần quan trọng nhất của thuốc Azifar, ngoài ra còn có thêm một vài tá dược khác vừa đủ.Thuốc thường được bác sĩ, dược sĩ chỉ định kê đơn trong điều trị một số bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, viêm phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, amidan, viêm tai giữa, viêm yết hầu.Điều trị các nhiễm khuẩn da, mô mềm.Thuốc chỉ định cho người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở cả nam nữ do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.Ngoài ra, thuốc Azifar cũng được sử dụng để điều trị một vài bệnh lý khác không được liệt kê trên đây.
2. Liều dùng thuốc Azifar 500
Thuốc Azifar được chỉ định dùng trong điều trị cho cả người lớn và trẻ em. Ở mỗi đối tượng, bệnh nhân sẽ có liều dùng thuốc khác nhau, bởi điều này còn phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý và sức khỏe hiện có.Bên cạnh đó, trước khi dùng thuốc, người bệnh cũng cần chủ động chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng kể cả kê đơn, không kê đơn, thuốc bổ... căn cứ vào đó bác sĩ sẽ chỉnh liều sao cho phù hợp, tránh tình trạng kháng kháng thuốc hay phản ứng chéo giữa các loại thuốc với nhau.Liều dùng tham khảo thuốc Azifar 500 như sau:Đối tượng trẻ em: 10 mg/kg cho ngày đầu tiên, sau đó 5 mg/kg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 hoặc 10 mg/kg/ngày x 3 ngày.Đối tượng người lớn: ngày đầu tiên uống một liều 500 mg, 4 ngày tiếp theo dùng liều đơn 250mg/ngày.Thời điểm tốt nhất là nên uống 1 lần/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Thuốc nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày để đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.Trong quá trình dùng thuốc nếu có xảy ra trường hợp quên hoặc quá liều, bệnh nhân nên xử lý theo hướng sau:Quên liều: Nếu thuốc không yêu cầu quá nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống bù liều ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp nếu thời gian quên liều đã quá 2 tiếng nên bỏ qua liều đã quên và uống những liều sau như bình thường. Không cần bù liều, bởi điều này không thực sự cần thiết.Quá liều: Quá liều là trường hợp nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và cả tính mạng.Cần hạn chế tối đa tình trạng quá và quên liều, nguyên nhân bởi sẽ ảnh hưởng đến quá trình đồng thời kéo dài thời gian điều trị bệnh. Vì thế cần hết sức lưu ý nếu cần thiết bệnh nhân có thể đặt chuông báo thức nhắc nhở về thời gian dùng thuốc trong ngày.
3. Những lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Azifar 500
Để thuốc Azifar 500 đạt được hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân cần chú ý tới một vài điều cơ bản trong quá trình sử dụng sau đây:3.1 Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Azifar. Trong quá trình sử dụng thuốc Azifar, bệnh nhân có thể gặp phải một vài phản ứng nhẹ bao gồm: Buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, tiêu chảy.... Thông thường những biểu hiện này sẽ thuyên giảm và biến mất sau khi kết thúc thời gian dùng thuốc. Bên cạnh đó những phản ứng trên cũng không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe, vì thế người dùng không nên quá lo lắng.Để giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra khi dùng thuốc Azifar, bạn nên chú ý một vài điều sau:Dùng thuốc đúng liều, đủ lượng theo đơn.Không lạm dụng hay kéo dài thời gian sử dụng thuốc hơn so với khuyến cáo.Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc.Đối tượng phụ nữ mang thai và cho con bú không được khuyến cáo sử dụng Azifar, bởi những thành phần, hoạt chất trong thuốc có thể tác động gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.Thuốc không được khuyến cáo dùng cho người suy gan, suy thận trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Đối tượng người già cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc.3.2 Tương tác thuốc Azifar. Trong quá trình dùng thuốc Azifar bệnh nhân lưu ý cần uống thuốc cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Bên cạnh đó cũng cần đặc biệt cân nhắc khi dùng với cyclosporin hoặc digoxin.Hiện nhà sản xuất cũng đưa ra cảnh báo quá mẫn với azithromycin hoặc nhóm macrolid.Ngoài việc tuân thủ nguyên tắc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, trong quá trình điều trị với thuốc Azifar bệnh nhân cũng cần lưu ý không uống rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích... Bởi sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều trị cũng như hoạt động của thuốc.Trên đây là những thông tin về công dụng chính của thuốc Azifar, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để việc dùng thuốc có được kết quả tốt nhất đồng thời hạn chế tối đa tác dụng phụ có thể xảy ra. | vinmec | 987 |
Công dụng thuốc Ronaeso
Thuốc Ronaeso được sử dụng trong điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, phòng ngừa tái phát viêm thực quản, viêm sướt thực quản do trào ngược,... Vậy công dụng thuốc Ronaeso là gì?
1. Tác dụng của thuốc Ronaeso
Thuốc Ronaeso thuộc nhóm thuốc tiêu hoá với thành phần chính là esomeprazole có hàm lượng 40mg. Tác dụng của thuốc Ronaeso có trong điều trị bệnh lý như:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Viêm thực quản là do trào ngược dạ dày. Phòng ngừa viêm thực quản tái phátĐiều trị viêm dạ dày do helicobacter pylori khi kết hợp với một số phác đồ kháng khuẩn khác.Điều trị bệnh loét dạ dày do sử dụng thuốc chống viêm không steroid. Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc chống viêm không steroid
2. Cách sử dụng và liều lượng thuốc Ronaeso
Thuốc Ronaeso được bào chế dưới dạng viên nén, vì vậy thuốc dùng bằng đường uống. Liều lượng dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng của bệnh và được điều chỉnh để phù hợp với khả năng đáp ứng của bệnh nhân như:Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược dạ dày đó là: Liều dùng 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Cần thêm 4 tuần nữa để điều trị cho bệnh nhân bị viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.Điều trị lâu dài đối với bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa bệnh tái phát: Khuyến cáo liều dùng nên là 20 mg 1 lần/ngày.Triệu chứng bệnh ngược dạ dày thực quản (GERD) cần điều trị đó là: Liều dùng 20 mg 1 lần/ngày đối với người bệnh không bị viêm thực quản. Nếu triệu chứng được kiểm soát không đạt được sau 4 tuần thì người bệnh nên được kiểm tra, thăm dò kỹ lưỡng hơn để xác định chẩn đoán. Sau khi các triệu chứng đã được giải quyết xong thì việc kiểm soát triệu chứng sau đó có thể đạt được so với phác đồ điều trị là 20 mg, 1 lần/ngày nếu cần thiết.Để diệt trừ Helicobacter pylori cần kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp.Điều trị loét dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori cần dùng:Amoxicillin 1g, nexium 20mg và clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.Phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 gram và clarithromycycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.Loét dạ dày được chữa lành khi cho dùng thuốc NSAID: liều thông thường 20 mg, 1 lần/ngày: Thời gian điều trị là 4-8 tuần.Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân cơ nguy cơ: Liều dùng 20 mg, 1 lần/ngày.
3. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ronaeso
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc Ronaeso bao gồm:Ban ngoài da. Buồn nôn. NônĐau bụng. Tiêu chảy. Táo bónĐầy hơi. Khô miệng. Ngoài ra, bạn có thể gặp một vài những phản ứng nghiêm trọng như khó thở, phù nề, sưng vùng mặt, mũi, họng, phát ban,...
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ronaeso
Trong quá trình điều trị, để dùng thuốc sao cho đạt hiệu quả cao nhất và giảm thiểu tác dụng không mong muốn thì hãy lưu ý một số vấn đề như sau:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Ronaeso hay bất kỳ dị ứng nào khác. Ronaeso có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Bạn cần liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, những loại thảo dược hay các chất được bảo quản, hoặc một số thực phẩm chức năng và các loại thực phẩm, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân mắc bệnh lý gan nặng và phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.Đối với trẻ em không nên dùng thuốc cho trẻ em vì chưa có dữ liệu đầy đủ về tính an toàn ở trẻ.Người bệnh có tổn thương chức năng thận: không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Bên cạnh đó, vì ít kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên cần phải thận trọng khi điều trị đối với những bệnh nhân này.Trước khi sử dụng thuốc ức chế bơm proton thì cần phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày, bởi vì thuốc có thể che lấp đi triệu chứng và sẽ làm chậm quá trình chẩn đoán bệnh ung thư.Người bệnh không được phép tự ý bỏ liều hay ngưng sử dụng thuốc khi chưa hết lộ trình điều trị, mặc dù triệu chứng có thể đã thuyên giảm phần nào.Nếu không nhớ một liều đã quên trước đó thì cần phải bổ sung càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó, thời gian bổ sung liều không quá gần với liều tiếp theo và được bỏ qua liều đã quên, tiếp tục uống thuốc theo lịch trình ban đầu.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc sẽ làm thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc có nguy cơ mắc một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. Ngoài ra, có một số loại thuốc không nên sử dụng gần với thời điểm đang điều trị bằng thuốc Ronaeso. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt như khi 2 loại thuốc không giống nhau sẽ được sử dụng cùng nhau mặc dù chúng có xảy ra tương tác. Như vậy, bác sĩ cần phải thay đổi liều lượng của thuốc hay có những biện pháp khác. Vì vậy, người bệnh cần báo cho bác sĩ nắm được những loại thuốc hoặc một số thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng.
6.Đối với mỗi loại thuốc Ronaeso đều có cách bảo quản riêng của nó, khi đó cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản trước khi dùng. Nếu thuốc hết hạn sử dụng hay bị hỏng thì nên xử lý theo đúng trình tự. Không tự ý vứt thuốc vào đường ống dẫn nước hay toilet. Cần tham khảo thêm ý kiến của một số những công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc an toàn để bảo vệ môi trường xung quanh.Tóm lại, thuốc Ronaeso có tác dụng quan trọng trong khi điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, phòng ngừa tái phát viêm thực quản, viêm sướt thực quản do trào ngược,... Tuy nhiên, khi dùng thuốc sẽ không thể tránh khỏi được những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. | vinmec | 1,184 |
Chi phí mổ nội soi sỏi niệu quản bao nhiêu?
Mổ nội soi sỏi niệu quản là phương pháp tối ưu trong điều trị sỏi niệu quản. Vậy chi phí mổ nội soi sỏi niệu quản bao nhiêu?
Mổ nội soi sỏi niệu quản như thế nào?
Dưới gây mê toàn thân hoặc tê tủy sống, ống nội soi niệu quản có kích thước siêu nhỏ được đưa nhẹ nhàng vào lỗ tiểu, qua bàng quang rồi lên niệu quản. Bằng hệ thống camera, ống soi niệu quản cho phép quan sát rõ lòng niệu quản và đài bể thận giúp cho việc chẩn đoán và thực hiện phẫu thuật trong lòng niệu quản bằng việc đưa qua ống soi các dụng cụ đặc biệt để tán sỏi, gắp sỏi, lưỡi dao nội soi để rạch niệu quản hay cắt mảnh bệnh phẩm …
Mổ nội soi lấy sỏi niệu quản cần được thực hiện tại bệnh viện uy tín
Trong trường hợp sỏi thận niệu quản, sỏi sẽ được tán vụn bằng Laser hoặc máy tán xung hơi, sau đó các mảnh sỏi vụn được gắp hoặc hút ra. Với công suất lớn của máy tán sỏi Laser, nội soi sỏi niệu quản có thể mở rộng chỉ định với cả những sỏi kích thước lớn hơn 20mm và không những chỉ dùng cho sỏi niệu quản mà cả với sỏi bể thận và sỏi đài thận, cho phép thay thế cho hầu hết các chỉ định mổ mở.
Trước khi kết thúc phẫu thuật, một ống thông niệu quản mềm mại sẽ được đặt vào để bảo đảm sự lưu thông tốt của nước tiểu từ thận qua niệu quản xuống bàng quang và tránh hiện tượng gây tắc hoặc hẹp lòng niệu quản. Thông thường, ống thông tiểu sẽ được rút ra sau 2 tuần. Phẫu thuật nhẹ nhàng, không đau, thời gian nằm viện 24 giờ.
Mổ nội soi sỏi niệu quản ở đâu?
Được chọn bác sĩ phẫu thuật
An toàn, loại bỏ hết sỏi, hạn chế nguy cơ tái phát
Với đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm và hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại cần thiết cho kỹ thuật nội soi, phẫu thuật lấy sỏi niệu quản đảm bảo an toàn, ít biến chứng và giảm thiểu tối đa nguy cơ tái phát – nỗi lo sợ lớn nhất của những người mắc bệnh sỏi mật.
Chi phí hợp lý
Bệnh viện áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ. Nhờ đó người bệnh không cần lo lắng quá nhiều về chi phí điều trị.
Ít để lại sẹo, ít đau sau mổ và phục hồi nhanh chóng
Với phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản, bác sĩ chỉ tạo một vài vết rạch rất nhỏ trên ổ bụng. Vì thế người bệnh sẽ không còn lo lắng về vấn đề đau sau mổ hay vết mổ thành sẹo. Bên cạnh đó sự chăm sóc nhiệt tình và chu đáo của đội ngũ nhân viên y tế trong không gian bệnh viện sang trọng, sạch đẹp sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình hồi phục, giúp bệnh nhân nhanh chóng quay trở lại sinh hoạt bình thường.
Chi phí mổ nội soi sỏi niệu quản bao nhiêu?
Đặc biệt bệnh viện cũng áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh. | thucuc | 585 |
Công dụng thuốc Pavado
Paracetamol được biết đến là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt hiệu quả và được sử dụng vô cùng rộng rãi. Hoạt chất này có trong nhiều sản phẩm thương mại khác nhau, một trong số đó là thuốc Pavado. Vậy thuốc Pavado chữa bệnh gì và nên sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Pavado là thuốc gì?
Thuốc Pavado là một thuốc giảm đau, hạ sốt được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt, thành phần chính của thuốc Pavado là Paracetamol, hàm lượng 500mg. Thuốc Pavado được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco, lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-27388-17.
2. Chỉ định của thuốc Pavado
Thuốc Pavado được sử dụng để giảm đau từ mức nhẹ đến vừa, bao gồm:Đau đầu, đau nửa đầu;Đau bụng kinh;Đau cơ bắp;Đau họng, đau răng;Đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm;Đau sốt sau khi tiêm vắc xin;Đau sau khi nhổ răng hoặc đau sau các thủ thuật nha khoa;Hạ sốt.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Pavado
Thuốc Pavado được sử dụng theo đường uống, thuốc có thể uống cùng hoặc cách xa bữa ăn đều được,Người lớn (kể cả người già) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống thuốc Pavado 1 - 2 viên/lần, nếu cần thiết có thể uống thuốc Pavado nhắc lại sau 4 - 6 giờ. Liều thuốc Pavado tối đa là 8 viên, chia 4 lần trong ngày;Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: uống thuốc Pavado 1 viên/lần, nếu cần thiết có thể uống thuốc Pavado nhắc lại sau 4 - 6 giờ, liều thuốc Pavado tối đa là 4 viên/ngày.Không nên sử dụng thuốc Pavado cùng với các chế phẩm khác có chứa paracetamol. Không dùng thuốc Pavado quá liều chỉ định.Quá liều thuốc Paracetamol chỉ xảy ra khi dùng liều độc duy nhất (trên 30 viên) hoặc sử dụng liều cao liên tiếp trong nhiều ngày. Các triệu chứng quá liều thuốc Pavado xuất hiện trong vòng 2 - 3 giờ đầu như: buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, có thể gây methemoglobin máu (xanh tím da và niêm mạc), rối loạn ý thức, suy giảm chức năng gan có thể dẫn đến vàng da nếu không được xử trí kịp thời.Báo ngay cho nhân viên y tế để có những can thiệp kịp thời, thậm chí ngay cả khi triệu chứng quá liều thuốc Pavado chưa xuất hiện. Có thể sử dụng hoạt chất Acetylcystein hoặc Methionin làm chất giải độc, nếu xử trí quá liều muộn (sau khi uống thuốc Pavado quá 36 giờ), gan đã bị tổn thương sẽ rất khó hồi phục.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Pavado
Chống chỉ định sử dụng thuốc Pavado trong trường hợp sau đây:Tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc Pavado;Người mắc bệnh gan hoặc bệnh thận mức độ nặng;Người thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
5. Tương tác thuốc của Pavado
Sử dụng thuốc Pavado liều cao kéo dài đồng thời với các thuốc chống đông máu như Coumarin và các dẫn chất Indandion có thể dẫn đến tăng nhẹ tác dụng chống đông máu.Pavado có thể gây hạ sốt mạnh ở bệnh nhân dùng đồng thời với Phenothiazin hoặc các liệu pháp hạ nhiệt khác.Các thuốc sau khi dùng cùng với thuốc Pavado sẽ làm tăng nguy cơ gây độc cho gan, bao gồm: các thuốc chống co giật (như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) và thuốc điều trị lao Isoniazid. Do đó, người bệnh cần hạn chế sử dụng đồng thời thuốc Pavado với các loại thuốc trên.Cần lưu ý: Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo cho các sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe để bác sĩ được biết và cân nhắc kê đơn thuốc phù hợp.
6. Tác dụng phụ của thuốc Pavado
Ở liều điều trị, thuốc Pavado có khả năng dung nạp tốt. Các tác dụng phụ của Pavado nếu xảy ra cũng chỉ ở mức độ nhẹ và thoáng qua, bao gồm rối loạn chức năng tiêu hoá, phát ban ngoài da và các biểu hiện của phản ứng dị ứng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân dùng thuốc Pavado có thể giảm số lượng bạch cầu trung tính, tiểu cầu hoặc toàn bộ các dòng tế bào máu. Tuy nhiên, khi so sánh với Aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác, thuốc Pavado có ưu điểm là không gây kích ứng dạ dày nên được sử dụng rất rộng rãi trên lâm sàng.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Pavado.
7. Chú ý khi sử dụng thuốc Pavado | vinmec | 804 |
Nữ giới nên biết: buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không
Buồng trứng đa nang là một hội chứng dễ gặp ở nữ giới. Do nó là bệnh lý xảy ra ở chính bộ phận có liên quan đến khả năng sinh sản của phụ nữ nên sẽ gây ra khá nhiều lo lắng cho những người bị bệnh. Vậy buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không, bài viết sau chúng tôi sẽ làm rõ về tác động này.
1. Triệu chứng nhận biết của hội chứng buồng trứng đa nang
1.1. Thế nào là buồng trứng đa nang
Buồng trứng đa nang là thuật ngữ miêu tả một nữ giới có quá nhiều hormone sinh dục nam và thiếu lượng hormone sinh dục nữ. Hệ quả của nó chính là hiện tượng rụng trứng bất thường. Hầu hết bệnh nhân có nhiều nang trong buồng trứng.
1.2. Triệu chứng nhận biết buồng trứng đa nang
Hội chứng buồng trứng đa nang có thể được gợi ý từ một số triệu chứng sau:
- Thưa kinh hoặc không kinh.
+ Thưa kinh: số lần hành kinh < 6 lần/năm hoặc chu kỳ kinh trên 35 ngày.
+ Vô kinh: trên 6 tháng không có kinh, muốn có kinh phải dùng thuốc.
- Rối loạn nội tiết tố
+ Da nhờn hơn.
+ Hói đầu.
+ Mọc nhiều mụn ở mặt.
+ Rậm lông.
- Béo phì
Có đến 30 - 50% phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang béo phì do dư thừa hormone insulin so với nhu cầu của cơ thể khiến cho việc chuyển hóa và tiêu hóa thức ăn có vấn đề.
2. Bị buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không
2.1. Ảnh hưởng của buồng trứng đa nang tới khả năng sinh sản
Rất nhiều nữ giới lo lắng buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không. Đây là băn khoăn chung rất dễ hiểu. Thực tế thì hội chứng buồng trứng đa nang có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mang thai của người phụ nữ bởi vì:
- Bệnh làm gia tăng hormone luteinising gây rối loạn rụng trứng từ đó khiến cho kinh nguyệt bị thưa hoặc vô kinh. Khi hiện tượng này xảy ra nữ giới sẽ rất khó xác định được chu kỳ rụng trứng của mình nên khả năng có thai bị giảm đi.
- Người bị bệnh lý này thường có trứng kém phát triển, hiện tượng trứng chín cũng khó xảy ra hoặc quá trình trứng chín không ổn định nên chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn.
- Hội chứng buồng trứng đa nang khiến cho sự phát triển của nang noãn bị gián đoạn, buồng trứng có các nang nhỏ với lớp vỏ rất dày nên khó xảy ra hiện tượng trứng phóng noãn từ đó gây khó khăn cho việc thụ thai.
- Sự phát triển của các nang trứng với số lượng lớn làm tăng nguy cơ xoắn buồng trứng nên nếu lỡ có thai trong giai đoạn này thì rất dễ bị sinh non hoặc sảy thai.
2.2. Phương hướng khắc phục
Mặc dù những phân tích ở trên đã trả lời cho câu hỏi buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không nhưng điều đó không có nghĩa là mọi phụ nữ bị bệnh này đều không thể thực hiện thiên chức làm mẹ của mình. Khi mắc buồng trứng đa nang thì khả năng mang thai của nữ giới sẽ khó hơn so với những người bình thường chứ không phải là họ không thể mang thai.
Khảo sát cho thấy có khoảng 17% nữ giới bị buồng trứng đa nang vẫn có thể mang thai tự nhiên theo tỷ lệ như sau:
- Người chỉ gặp vấn đề ở một bên buồng trứng thì bên buồng trứng còn lại vẫn có thể mang thai bình thường. Điều này được giải thích như sau: khi một bên buồng trứng vẫn phát triển bình thường tức là chu kỳ rụng trứng vẫn diễn ra từ đó làm tăng khả năng thụ thai tự nhiên.
- Người bị đa nang buồng trứng ở cả hai bên thì khó xảy ra hiện tượng rụng trứng nên sẽ có nguy cơ cao với bệnh vô sinh hiếm muộn.
Thực tế thì y học ngày nay đã vô cùng phát triển nên chị em không cần phải lo lắng bệnh buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không. Đã có rất nhiều bệnh nhân bị đa nang buồng trứng được điều trị vô sinh hiếm muộn thành công. Tùy theo tình trạng bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ áp dụng biện pháp phù hợp nhất để tăng tỷ lệ thụ thai, ví dụ như:
- Dùng thuốc kích thích sự phát triển nang noãn như Clomiphene Citrate dạng uống hoặc các thuốc dạng tiêm có chứa FSH, Gonadotrophine, Metformin,...
để làm cho trứng phát triển, tăng kích thước rồi vỡ ra và phóng noãn để có cơ hội hình thành quá trình thụ tinh.
- Phẫu thuật buồng trứng để cắt bỏ một phần hoặc đốt điểm một số vị trí ở bề mặt buồng trứng để các nang noãn được giải phóng. Việc phẫu thuật sẽ giúp cho kích thước buồng trứng giảm đi, các mô thừa cản trở quá trình sinh sản bị loại bỏ, mức độ kích tố nam giảm xuống, sự rụng trứng được tăng cường. Tuy phương pháp này chỉ tác động tạm thời nhưng trong vòng 1 năm tính từ thời điểm phẫu thuật vẫn có khoảng 50% bệnh nhân có thể mang thai tự nhiên.
- Thụ tinh nhân tạo là giải pháp tối ưu cho các trường hợp không còn phương pháp điều trị nào khác. Hiện nay đã có rất nhiều kĩ thuật thụ tinh nhân tạo phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân. Tùy thuộc vào khả năng sinh sản và độ tuổi của người nữ mà tỷ lệ mang thai sẽ có sự khác nhau.
Nói tóm lại, tuy hiện nay chưa có biện pháp điều trị triệt để hội chứng buồng trứng đa nang nhưng những hệ lụy của nó với sức khỏe sinh sản của nữ giới thì vẫn có thể cải thiện được. Do đó, chị em phụ nữ không nên quá hoang mang buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không mà tốt nhất nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để biết chính xác tình trạng của mình, để được tư vấn hướng khắc phục hiệu quả nhất. | medlatec | 1,099 |
8 nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc bất thường và cách dỗ dành
Khóc chính là cách trẻ nhỏ thông báo với bố mẹ biết con đang bị đau, đói bụng, buồn ngủ, đang rất sợ hãi và nhiều cung bậc cảm xúc khác. Khi trẻ quấy khóc bất thường, bố mẹ thường cảm thấy vô cùng lo lắng và băn khoăn không biết tại sao. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn những nguyên nhân tại sao trẻ nhỏ lại quấy khóc bất thường.
1. Trẻ quấy khóc bất thường do con đang đói bụng
Khi trẻ nhỏ quấy khóc bất thường, bố mẹ nên nghĩ đến việc con đang đói bụng. Việc nhận biết được những dấu hiệu của cơn đói sẽ giúp mẹ cho con bú trước khi trẻ khóc toáng lên. Đối với trẻ sơ sinh, trẻ thường có những dấu hiệu như chóp chép miệng, hét lớn, mút tay hoặc có phản xạ tìm ti mẹ.
Trẻ quấy khóc một cách bất thường do con đói
2. Trẻ bị đau bụng, đầy hơi và các vấn đề khác
Những vấn đề về bụng như đau quặn bụng hoặc đầy hơi có thể khiến trẻ khóc rất nhiều. Trên thực tế, đau bụng có thể khiến trẻ khóc liên tục suốt 3 tiếng/ ngày và tối thiểu 3 ngày/ tuần, ít nhất 3 tuần liên tục.
Trong trường hợp trẻ không bao giờ cáu kỉnh sau khi ăn và không bị đau bụng, có thể trẻ quấy khóc một cách bất thường là do con bị đầy hơi. Nếu bố mẹ nghi ngờ trẻ mắc phải chứng đầy hơi, hãy thử những cách như vỗ vào lưng con, nắm hai chân của bé và di chuyển như tư thế đi xe đạp.
3. Trẻ quấy khóc bất thường vì con cần ợ hơi
Nếu trẻ quấy khóc một cách bất thường sau khi ăn thì có thể con đang cần ợ hơi. Thông thường, trẻ nhỏ hay nuốt cả không khí vào cùng khi ti mẹ hoặc bú bình. Trong trường hợp không khí không thoát được ra bên ngoài thì có thể khiến trẻ cảm thấy khó chịu. Một số bé thường cảm thấy rất khó chịu khi có không khí ở trong bụng nên cần ợ hơi. Trong khi đó, một số trẻ khác thì lại không cần phải ợ hơi.
Trẻ quấy khóc do con cần ợ hơi
4. Tã của trẻ bị bẩn
Một số trẻ sẽ quấy khóc bất thường khi cần được thay tã. Tuy nhiên, một số trẻ khác lại có thể im lặng mang tã bẩn một lúc. Trên thực tế, đây là nguyên nhân rất dễ nhận ra và việc bố mẹ cần làm lúc này là thay tã mới cho con.
5. Trẻ buồn ngủ
Nhiều bố mẹ thường nghĩ rằng trẻ có thể ngủ mọi lúc mọi nơi nhưng thực tế lại không phải vậy. Nhiều trẻ thường cáu kỉnh và khóc, nhất là khi con thật sự mệt mỏi. Để khắc phục được tình trạng này, khi trẻ có dấu hiệu buồn ngủ, bố mẹ hãy đặt con lên giường và ru bé ngủ một cách nhẹ nhàng.
6. Trẻ quấy khóc một cách bất thường do muốn được bế
Trẻ nhỏ rất thích được ôm ấp nhiều và nhìn ngắm gương mặt của bố mẹ, nghe giọng của bố mẹ cũng như nghe nhịp tim đập của bố mẹ. Thậm chí, trẻ nhỏ còn thích được khám phá cả những mùi đặc trưng của bố mẹ. Do đó, trẻ thường quấy khóc như một cách yêu cầu bố mẹ ôm ấp, bế ẵm, vỗ về. Lúc này, bố mẹ hãy ôm con vào lòng và trò chuyện với trẻ để giúp bé lấy lại bình tĩnh.
7. Trẻ cảm thấy quá lạnh hoặc quá nóng
Nếu trẻ cảm thấy bị lạnh, chẳng hạn như trong trường hợp bố mẹ cởi hết quần áo của con để thay tã mới hoặc lau mông bé bằng khăn ướt, con có thể kháng cự bằng cách quấy khóc. Bên cạnh đó, trẻ nhỏ thường thích được quấn chặt và giữ cơ thể ấm áp, nhưng con lại không thích quá nóng. Do đó, bố mẹ không nên mặc đồ quá nóng cho con.
8. Trẻ quấy khóc một cách bất thường vì những điều rất nhỏ
Trẻ nhỏ có thể cảm thấy khó chịu vì những vật nhỏ khó tìm thấy như cọng tóc quấn chặt vào đầu ngón chân hoặc đầu ngón tay, khiến quá trình lưu thông máu bị cản trở. Đây cũng là thứ đầu tiên mà các bác sĩ thường tìm kiếm khi thấy trẻ khóc mà không rõ lý do.
Bên cạnh đó, nhiều trẻ còn đặc biệt nhạy cảm với việc mặc quần áo hoặc những sợi chỉ thừa ở trong quần áo. Vì vậy, để hiểu trẻ hơn, bố mẹ hãy đặt mình vào vị trí của con. Từ đó, sẽ tìm được nguyên nhân tại sao trẻ lại quấy khóc một cách bất thường.
Bố mẹ nên cho con đi khám khi thấy trẻ quấy khóc một cách bất thường | thucuc | 867 |
Hẹp van tim hai lá là gì? Triệu chứng và cách điều trị
Hẹp van tim hai lá là bệnh lý không có triệu chứng nghiêm trọng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh như tăng áp phổi, suy tim, rung nhĩ hoặc thậm chí là đột quỵ.
1. Hẹp van tim hai lá là gì?
Cấu tạo của quả tim gồm hai tâm nhĩ và hai tâm thất trong đó nhĩ phải được ngăn cách với thất phải bởi van ba lá và nhĩ trái ngăn cách với thất trái bởi van hai lá. Thông thường trong thì tâm trương, thất trái giãn ra, van hai lá sẽ mở cho máu từ tâm nhĩ đi xuống tâm thất. Khi người bệnh bị hẹp van tim hai lá, van không mở hết làm giảm lượng máu xuống tâm thất và ứ lại tại nhĩ trái.
Hẹp van hai lá là bệnh về van tim phổ biến, có biểu hiện khó thở trầm trọng về đêm
2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hẹp van hai lá là gì?
2.1. Nguyên nhân của bệnh hẹp van tim hai lá
Những người đã từng mắc bệnh sốt thấp khớp, viêm nội mạc do liên cầu khuẩn nhóm A có thể bị dính van tim và sau từ 5 đến 10 năm có nguy cơ bị hẹp van hai lá.
Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể do một số nguyên nhân khác gây ra như:
– Vôi hóa vòng van tim: canxi tích tụ xung quanh van tim, khiến van tim mất đi sự đàn hồi và khả năng mở bị hạn chế.
– Một số bệnh tự miễn: viêm đa khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh.
– Rối loạn nội tiết: các trường hợp mắc hội chứng như chuyển hóa U carcinoid cũng có nguy cơ mắc bệnh.
– Dị tật bẩm sinh: đối với trẻ nhỏ, hẹp van tim thường là do các dị tật như van tim hai lá hình dù, vòng thắt trên van hoặc có thể là bệnh thứ phát sau khi mắc các bệnh bẩm sinh khác.
2.2. Triệu chứng bệnh hẹp van tim hai lá
Bệnh hẹp van hai lá có ít triệu chứng cụ thể nên người bệnh thường khó phát hiện. Khi phát hiện ra thì bệnh đã bước sang giai đoạn nghiêm trọng thậm chí diễn biến tới tình trạng suy tim. Sau đây là các biểu hiện nổi bật của bệnh mà bạn nên lưu tâm:
– Khó thở nhiều về đêm và khó thở khi gắng sức
– Thường xuyên mệt mỏi và dễ đuối sức, dễ hụt hơi khi chạy bộ, leo cầu thang, …
– Đau tức ngực
– Ho ra máu
– Thường xuyên xuất hiện cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh
– Biểu hiện của suy tim phải gồm có gan to, phù chân, tĩnh mạch cổ nổi
Bệnh có nhiều triệu chứng trong đó ho nhiều về đêm là biểu hiện hay gặp
3. Biến chứng của hẹp van hai lá là gì?
Hẹp van hai lá luôn là bệnh tiềm ẩn rủi ro vì có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách, cụ thể:
– Tăng áp lực mạch phổi: van tim bị hẹp khiến áp lực máu tăng trong động mạch phổi, làm cho tốc độ vận chuyển máu từ tim đến phổi tăng cao, dẫn đến máu có thể trào ngược vào phổi gây phù phổi cấp.
– Suy tim: hẹp van tim khiến áp lực mạch máu gia tăng trong phổi dẫn đến ứ dịch. Tình trạng này làm tim phải bị căng và dẫn đến suy tim phải. Khi lượng dịch và máu trở về phổi tăng lên sẽ gây phù phổi, khó thở và ho ra máu.
– Tim to: áp lực trong tim tăng lên do hẹp van hai lá, dẫn đến tình trạng lớn nhĩ.
– Rung nhĩ: nhĩ trái lớn khiến nhịp tim không đều, tâm nhĩ co bóp nhanh.
– Máu đông: thời gian ứ máu lâu mà không được điều trị nhanh chóng sẽ hình thành cục máu đông bên trong tâm nhĩ trái. Qua thời gian, cục máu đông có nguy cơ vỡ và theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể. Nếu bị tắc nghẽn mạch máu, bệnh nhân có thể bị nhồi máu não hoặc nhồi máu cơ tim.
4. Chẩn đoán và điều trị hẹp van tim 2 lá như thế nào?
4.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh hẹp van hai lá
Quá trình chẩn đoán tình trạng bệnh bao gồm hỏi bệnh, thăm khám, dùng ống nghe tim, nghe phổi và tiến hành làm các xét nghiệm. Các phương pháp cận lâm sàng được sử dụng thường là:
– Siêu âm tim: xác định tình trạng hẹp van hai lá và một số bệnh lý liên quan.
– Điện tâm đồ: mục đích đo nhịp tim và xác định các rối loạn nhịp.
– Chụp X-quang ngực: mục đích khảo sát tim to và tình trạng sung huyết phổi.
– Thông tim: tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân
Bên cạnh các phương pháp kể trên, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm, chẩn đoán để xác định đúng tình trạng của bệnh nhân.
4.2. Các phương pháp điều trị hẹp van hai lá
Sau khi xác định chính xác tình trạng bệnh của các bệnh nhân, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị hiệu quả cho từng người. Một số phương pháp điều trị hẹp van hai lá hiệu quả hiện nay là:
– Sử dụng thuốc: thuốc lợi tiểu, thuốc kháng đông, thuốc điều chỉnh tần số tim, thuốc chống loạn nhịp tim, kháng sinh phòng ngừa sốt thấp. Tất cả các loại thuốc tim mạch cần được bác sĩ kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
– Can thiệp, phẫu thuật: một số phẫu thuật thường được chỉ định là nong van hai lá tim bằng bóng, sửa van hai lá, thay van tim.
Bệnh thường không có triệu chứng rõ rệt vào thời gian đầu khiến bệnh nhân chủ quan
5. Phòng ngừa bệnh hẹp van tim 2 lá
Trên thực tế, những phương pháp kể trên không thể chữa bệnh hoàn toàn, nhiều trường hợp đã thay van tim vẫn bị hẹp trở lại. Do đó, người bệnh cần tuân thủ lời khuyên từ bác sĩ và chủ động nâng cao sức khỏe tim mạch. Một số phương pháp phòng ngừa hiệu quả gồm:
– Xây dựng môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng.
– Đi khám sức khỏe định kỳ, uống thuốc hoặc tiêm kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ tim mạch.
– Ăn nhạt, ăn nhiều các nhóm chất tốt cho tim mạch.
– Dành thời gian nghỉ ngơi, làm việc khoa học, tránh làm việc quá sức. | thucuc | 1,192 |
Những xét nghiệm sàng lọc trước sinh mẹ bầu không nên bỏ qua
Để theo dõi sự phát triển của thai nhi trong những mốc quan trọng, mẹ bầu nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Đây là một trong những phương pháp hiện đại giúp phát hiện các vấn đề của thai nhi. Vậy những loại xét nghiệm nào được áp dụng rộng rãi ngày nay?
1. Mục đích của việc xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Không thể phủ nhận rằng sàng lọc trước khi sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển toàn diện của thai nhi. Nhờ sự ra đời của những xét nghiệm sàng lọc trước sinh, chúng ta có thể phát hiện sớm nguy cơ trẻ bị dị tật bẩm sinh hoặc mắc các hội chứng nghiêm trọng. Từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử lý phù hợp với mẹ và bé.
Trong nhiều trường hợp, khi phát hiện sớm tình trạng của thai nhi, các bậc phụ huynh có thể lên kế hoạch chăm sóc bé thật tốt trong tương lai. Họ có thời gian để chuẩn bị tinh thần cho những tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Như vậy, sàng lọc trước sinh đem lại nhiều lợi ích đối với cả em bé và cha mẹ.
Đồng thời, đi sàng lọc trước khi sinh còn góp phần cải thiện dân số cho toàn xã hội, nâng cao chất lượng sức khỏe của mọi người. Chính vì thế, việc tuyên truyền về lợi ích của các phương pháp trên ngày càng được chú trọng thực hiện.
Mặc dù sàng lọc không phải là điều bắt buộc đối với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nếu có điều kiện kinh tế, chúng ta nên chủ động tìm hiểu và thực hiện sàng lọc trong các mốc quan trọng của thai kỳ.
2. Một số hình thức sàng lọc trước sinh không xâm lấn thường gặp
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm nhiều đó là: có những phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh nào, họ nên lựa chọn hình thức xét nghiệm nào?
Với sự phát triển không ngừng của y học, rất nhiều phương pháp xét nghiệm hiện đại ra đời nhằm phục vụ nhu cầu sàng lọc, chẩn đoán trước khi sinh em bé. Trong đó, các bác sĩ thường ưu tiên sử dụng xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh không xâm lấn. Những phương pháp này vừa đảm bảo độ chính xác tương đối, vừa an toàn cho sự phát triển của thai nhi.
2.1. Xét nghiệm Double Test
Đây là phương pháp xét nghiệm không xâm lấn được áp dụng khá phổ biến hiện nay. Mục đích chính của phương pháp Double Test là phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down, Edward, Pautau,... liên quan đến 3 NST 21, 18, và 13.
Thông thường, phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test sẽ được chỉ định thực hiện khi thai nhi bắt đầu phát triển được từ 11 - 13 tuần. Xét nghiệm Triple Test thực hiện ở tuần 15 - 19. Mọi người nên xét nghiệm trong thời gian thích hợp để thu được kết quả chính xác, hiệu quả nhất.
2.2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT
Có thể nói, phương pháp xét nghiệm nipt là hình thức hiện đại nhất, có tính chính xác khá cao. Đặc biệt, chúng ta có thể làm xét nghiệm nipt từ rất sớm mà không hề ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Mẹ bầu có thể đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT ngay từ tuần thứ 9 của thai kỳ.
Đây là phương pháp sàng lọc không xâm lấn cực kỳ an toàn, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu xét nghiệm của mẹ bầu để phân tích ADN tự do của thai nhi có trong mẫu xét nghiệm đó. Nhìn chung, phương pháp xét nghiệm sàng lọc NIPT có thể phát hiện các bất thường liên quan đến 23 cặp NST.
Ngoài ra, thời gian nhận kết quả xét nghiệm tương đối nhanh chóng, nhờ vậy mẹ bầu giảm bớt sự lo lắng, căng thẳng trong thời gian chờ đợi.
3. Sàng lọc trước sinh xâm lấn có nguy hiểm hay không?
Nếu như kết quả sàng lọc cho biết thai nhi có nguy cơ bị dị tật, mắc bệnh nghiêm trọng, mẹ bầu nên đi kiểm tra chuyên sâu để được bác sĩ chẩn đoán chính xác nhất. Một số phương pháp kiểm tra chuyên sâu có thể kể đến như: chọc ối hoặc sinh thiết gai rau,…
Khá nhiều bạn lo lắng không biết các phương pháp chẩn đoán lọc trước sinh xâm lấn có nguy hiểm hay không? Trên thực tế, những phương pháp này tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với hình thức xét nghiệm không xâm lấn. Một số trường hợp sau khi xét nghiệm xâm lấn phải đối mặt với nguy cơ sảy thai, chảy máu âm đạo,…
4. Một số lưu ý khi đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Vậy trước khi đi xét nghiệm sàng lọc, mẹ bầu nên lưu ý những vấn đề gì? Tốt nhất, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn, lựa chọn phương pháp xét nghiệm phù hợp nhất. Trong trường hợp thai phụ có tiền sử mắc bệnh lý miễn dịch, thai phụ nhiều tuổi hoặc trước đó đã bị sảy thai, thai lưu, thai bất thường,... thì nên thông báo với bác sĩ. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ có biện pháp thực hiện phù hợp, đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác, hiệu quả nhất.
Với những gia đình có người thân từng bị dị tật bẩm sinh, mắc các hội chứng nghiêm trọng, việc đi sàng lọc trước sinh là cực kỳ cần thiết. Trước khi thực hiện các xét nghiệm, chúng ta nên trao đổi với bác sĩ về vấn đề này. Như vậy, việc chẩn đoán sẽ dễ dàng, diễn ra hiệu quả hơn. | medlatec | 1,005 |
Khám tim mạch và tất tần tật những điều bạn cần biết
Khám tim mạch là hoạt động vô cùng cần thiết giúp chúng ta theo dõi sức khỏe tim mạch. Từ đó kịp thời phát
hiện những bất thường và điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch.
1. Có những gì trong quy trình khám tim mạch?
Khám tim mạch là hoạt động thăm khám bao gồm khám lâm sàng và cận lâm sàng được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa Tim mạch. Trong đó hệ thống máy móc chuyên dụng đóng một vai trò không thể thiếu giúp kiểm tra cấu trúc cũng như chức năng của hệ tim mạch.
1.1. Khám lâm sàng
Đầu tiên bác sĩ sẽ cần khai thác các thông tin như triệu chứng mà bệnh nhân thường gặp phải, thói quen, lối sống hàng ngày (chế độ dinh dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu bia,... ), bệnh lý đang mắc, bạn có đang dùng loại thuốc nào để trị bệnh hay không,... Sau đó tiến hành kiểm tra nghe tim phổi, kiểm tra huyết áp,...
Đây là những thông tin cơ bản để bác sĩ dựa vào đó đưa ra các chỉ định khám cận lâm sàng cần thiết. Vì vậy người bệnh càng cung cấp được các thông tin chi tiết thì việc chẩn đoán càng chính xác và nhanh chóng hơn.
1.2. Khám cận lâm sàng
Để xác định nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân, tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các biện pháp chẩn đoán sau:
Xét nghiệm máu: cho biết các chỉ số tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu trong máu, đánh giá chức năng gan thận, các rối loạn chuyển hóa lipid, đường máu... Đối với những ca mắc bệnh lý cơ tim thì có thể sẽ cần thực hiện đo nồng độ men tim nhằm thăm dò các thương tổn ở tim;
Đo điện tim: đây là kỹ thuật có tác dụng theo dõi tốc độ, hoạt động điện học và nhịp điệu của tim. Mỗi lần tim co bóp các tế bào cơ tim sẽ phát ra các xung điện, chúng sẽ được thu lại bằng các điện cực tiếp xúc ngoài da và hiển thị theo dạng đồ thị. Phương pháp này được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán rối loạn nhịp tim và các bệnh lý như:
Rối loạn điện giải;
Nhồi máu cơ tim;
Chứng phì đại cơ thất, cơ nhĩ và rối loạn dẫn truyền;
Theo dõi máy tạo nhịp;
Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim;
Những tổn thương ở màng ngoài tim, cơ tim;
Người bị mỡ máu, huyết áp cao, đau thắt ngực, tiểu đường, khó thở, hồi hộp trống ngực;
Bệnh nhân bị ngộ độc thuốc.
Chụp X-quang tim phổi: thông qua những hình ảnh do thiết bị chụp X-quang ghi lại, bác sĩ sẽ quan sát được cấu trúc tim phổi, khớp, xương, các mạch máu,... nằm ở vị trí sau lồng ngực, qua đó có thể xác định những bất thường nếu có ở hệ tim mạch cũng như các cơ quan xung quanh;
Siêu âm tim: thường áp dụng để chẩn đoán các bệnh lý về cơ tim, van tim, viêm nhiễm van tim, bất thường buồng tim,... ;
Chụp MRI tim: chụp cộng hưởng từ có tác dụng kiểm tra tim và hệ thống mạch máu trên cơ thể với độ chính xác cao, không xâm lấn và an toàn cho người bệnh. Đây là phương pháp hữu ích trong chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh, bệnh lý van tim, khối u lành tính và ác tính,... ;
Chụp CT mạch vành: là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ghi lại cấu trúc tim rõ nét và đa chiều hơn. Phương pháp này khá hiệu quả trong chẩn đoán bệnh mạch vành và các bệnh lý tim mạch khác.
Mỗi biện pháp chẩn đoán nêu trên đều đem lại những công dụng nhất định. Dựa trên từng trường hợp bệnh cảnh của mỗi người mà bác sĩ có thể chỉ định riêng biệt hoặc kết hợp các kỹ thuật với nhau để đưa ra kết luận chính xác về bệnh lý mà người bệnh đang mắc phải.
1.3. Giải thích kết quả và tư vấn điều trị
Sau khi hoàn tất quá trình thăm khám bao gồm chụp chiếu, xét nghiệm,... thì bệnh nhân sẽ nhận kết quả và quay lại phòng khám bệnh ban đầu để được bác sĩ giải thích kết quả, đồng thời tư vấn phương án điều trị phù hợp nếu bệnh nhân gặp các bất thường ở hệ tim mạch.
2. Những bệnh lý có thể được phát hiện khi thực hiện khám tim mạch
Như đã đề cập ở trên, khám tim mạch sẽ giúp chẩn đoán các bệnh lý tim mạch mà người bệnh có khả năng đang mắc phải, cụ thể bao gồm những bệnh như sau:
Bệnh cơ tim: thiếu máu - nhồi máu - phì đại cơ tim;
Bệnh van tim: sa van 2 lá, hở - hẹp van tim;
Các bệnh về mạch máu: bệnh mạch vành, suy giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, tắc động mạch ngoại biên, hẹp eo động mạch chủ, bệnh Buerger (thuyên tắc mạch máu), hội chứng Raynaud (rối loạn mạch máu),... ;
Rối loạn nhịp tim như: cuồng nhĩ, rung nhĩ, rung thất, nhanh thất, block nhĩ thất, nhịp chậm xoang, suy nút xoang tim, hội chứng Wolff-Parkinson-White,... ;
U tim, suy tim, thông liên thất - nhĩ;
Tứ chứng Fallot (bệnh tim bẩm sinh).
Nhìn chung các bệnh tim mạch thường diễn ra trong âm thầm, triệu chứng ban đầu không khởi phát rầm rộ. Chính vì vậy khám tim mạch định kỳ là biện pháp duy nhất giúp phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch, từ đó có phương án điều trị đúng cách và kịp thời.
3. Khám tim mạch được thực hiện khi nào?
3.1. Khám tim mạch định kỳ
Ở những người không có tiền sử mắc bệnh tim mạch hoặc chưa xảy ra bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì nên đi khám ít nhất 2 lần/năm.
Trong trường hợp người bệnh đã và đang phải điều trị bệnh lý tim mạch thì cần tuân theo lịch hẹn tái khám định kỳ do bác sĩ chỉ định.
3.2. Khám tim mạch nếu có triệu chứng bất thường
Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường thì bạn cần đi khám ngay, cụ thể:
Xuất hiện cơn đau tim;
Hoa mắt, chóng mặt, ngất xỉu;
Khó thở;
Chân tay lạnh, vã mồ hôi;
Phù bụng, chân tay;
Huyết áp tăng cao đột ngột.
Nhiều khi người bệnh thậm chí không có dấu hiệu cảnh báo nào mà đột nhiên rơi vào hôn mê.
4 | medlatec | 1,105 |
Tìm hiểu về chứng rối loạn co giật cục bộ và cách điều trị
Co giật cục bộ là một thể co giật thường gặp ở những tình huống lâm sàng. Đó là những hoạt động bất thường của sóng điện ở bên trong não. Khi co giật xảy ra có thể khiến bệnh nhân bị mất trí nhớ. Vậy tình trạng bệnh lý này có nguy hiểm? và có thể điều trị được không?
1. Tìm hiểu về chứng rối loạn co giật
Rối loạn co giật cục bộ hay còn được gọi là co giật toàn phần. Đây chính là tình trạng não phải hoạt động quá mức và dẫn đến co giật khu trú. Nó có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau của não cùng với các mức độ, tỷ lệ khác nhau. Trong đó vùng thùy thái dương của não là nơi có nguy cơ xảy ra co giật nhất. Từ cục bộ có thể dẫn đến co giật toàn thân. Khi này người bệnh thường bị mất trí nhớ hoặc mất ý thức.
Co giật sẽ gây ảnh hưởng tới não và nhận thức của bệnh nhân
Co giật thể cục bộ có thể chia làm 2 loại như:
– Nhận thức khởi phát cục bộ: xuất hiện các biểu hiện lâm sàng về vận động, cảm giác hoặc thần kinh thực vật. Trong trường hợp này người bệnh lại không bị mất đi ý thức.
– Nhận thức suy giảm khởi phát cục bộ: bị mất nhận thức.
Nếu một cơn co giật lan rộng từ bán cầu sang đến bên kia của não từ đó dẫn tới một cơn động kinh cục bộ chuyển thành co cứng hai bên. Khi người bệnh gặp tình trạng này nhiều lần sẽ có thực trạng động kinh thùy thái dương.
2. Co giật cục bộ phức tạp và mức độ nguy hiểm thế nào?
Co giật cục bộ phức tạp khiến cho bệnh nhân bị mất ý thức kèm theo đó là rối loạn nhận thức và rối loạn phản ứng. Tình trạng này có thể xảy ra với cả người lớn và trẻ em. Thường dạng này sẽ xảy ra khá đột ngột và ít khi có dấu hiệu báo trước, các triệu chứng chủ yếu về vận động, cảm giác, thần kinh và các triệu chứng liên quan tới tâm thần. Thời gian xảy ra khoảng từ 2-3 phút, nặng có thể kéo dài hơn nữa.
2.1. Các giai đoạn của co giật cục bộ phức tạp
Biểu hiện bệnh lý diễn ra bao gồm 3 giai đoạn:
– Cơn thoáng: diễn ra trong vài giây hoặc hơn phút trước khi bệnh bị co giật mất ý thức. Bệnh nhân vẫn có thể nhớ được sau khi cơn co giật mất đi. Thời gian xảy ra ngắn thì người nhà và nhân viên y tế cần quan sát những biểu hiện ở giai đoạn này. Cơn thoáng qua gồm cơn thoáng về cảm giác, điện giật, bỏng rát,… hoặc như điện giật tùy vào vị trí. Cơn thoáng thính làm bệnh nhân chỉ có thể nghe một số tiếng như: chuông, tiếng nổ,… Người bệnh sẽ cảm thấy đầu óc quay cuồng do sóng não hoạt động không bình thường.
– Mất ý thức: là tình trạng không có khả năng phản ứng lại lúc cơn co giật xảy ra. Ngoài ra bệnh nhân có thể không nhớ được các hoạt động diễn ra trong thời gian này. Khi có bất kể tác nhân ngoại lai nào thì bệnh nhân cũng khó có thể phản ứng lại.
– Biểu hiện tự động: là khi diễn ra các biểu hiện co giật cục bộ phức tạp ở nhiều cơ quan. Bệnh nhân sẽ xuất hiện thêm hoạt động: nhai, liếm láp, chẹp môi, chảy nước dãi lúc cơn co giật diễn ra. Khuôn mặt có thể xuất hiện các nếp nhăn, bất chợt nhăn nhó la hét. Về hoạt động người bệnh sẽ cọ xát, chạy nhảy và làm các hành vi bất thường. Một số triệu chứng khác có thể thấy như: nôn mửa, thở gấp, khó thở, tăng huyết áp, tiểu tiện không làm chủ, vã mồ hôi, co cứng cả người, mắt trợn.
Một vài biểu hiện ở bệnh lý
2.2. Mức độ nguy hiểm của co giật cục bộ phức tạp
Co giật cục phức tạp nguy hiểm nhiều hơn so với co giật đơn giản bởi những lý do như:
– Bên cạnh việc suy giảm và mất nhận thức, bệnh nhân còn có thể bị rối loạn phản ứng với các kích thích từ môi trường.
– Các biểu hiện diễn ra đột ngột và khó xử lý hơn. Trong đó gồm cả các bất thường về vận động, cảm nhận, thần kinh và nhiều vấn đề tâm thần.
– Một số trường hợp nguy hiểm tình trạng co giật có thể diễn ra kéo dài trong nhiều giờ.
Nếu co giật kéo dài khó dứt hay cơn co giật tái lại nhiều lần có thể gây ra chấn thương nặng hoặc tử vong. Co giật khiến cho các động mạch cung cấp máu lên não bị chậm gây ra thiếu oxy cho não.
Bệnh nhân bị co giật có thể bị tử vong do vấn đề xảy ra trong hoặc sau cơn như hiện tượng nuốt chất nôn. Khi này người thân cần nghiêng đầu bệnh nhân sang một bên. Sau đó giúp họ đẩy chất nôn ra khỏi miệng tránh chảy ngược vào phổi.
3. Chuẩn đoán điều trị bệnh bạn cần biết
Để có thể xác định chính xác bệnh lý, bên cạnh những dấu hiệu lâm sàng người bệnh cũng cần làm một số xét nghiệm như:
– Đo điện não đồ EEG ngoài cơn, trong cơn: để khảo sát các hoạt động của sóng não.
– Chụp cắt lớp vi tính não bộ: là phương pháp giúp bác sĩ thấy được những tổn thương và vị trí tổn thương ở các cấu trúc của não, từ đó sẽ chuẩn đoán được bệnh.
– Chụp cộng hưởng từ não: tìm ra được các tổn thương dạng xơ hóa, u não, hay những bất thường trong cấu trúc vỏ não. Phương pháp này còn giúp bác sĩ phân biệt được các tổn thương trong não để đánh giá tình trạng mạch não và đưa ra chuẩn đoán.
Bệnh lý này cần được phân biệt với rối loạn giấc ngủ: mộng du, ác mộng, hay một số tình trạng loạn thần, co giật tâm lý.
Để điều trị bệnh lý này, thuốc chống động kinh được xem là một trong những lựa chọn hàng đầu. Theo số liệu nghiên cứu khoảng 47-60% các trường hợp co giật khởi phát có thể được kiểm soát tốt bằng việc dùng thuốc chống động kinh số I. Một số thuốc đang được sử dụng trên thị trường như: Carbamazepine, Valproate de sodium, Phenytoin,… Ngoài ra thuốc chống động kinh số II cũng áp dụng: Oxcarbazepine, Topiramate, Phenobarbital,…
Sử dụng thuốc chống động kinh là biện pháp thường được áp dụng
Đây là tình trạng xảy ra ở một phần nào đó trong não bộ, khiến cho bệnh nhân rơi vào mất nhận thức hoặc không trong khi cơn co giật diễn ra. Cách tốt nhất là nên chủ động tìm hiểu về bệnh để có phương án ngăn ngừa và điều trị hợp lý nhất. | thucuc | 1,247 |
Nhổ 4 răng khôn cùng lúc được không?
Mọc răng khôn là một trong những tình trạng thường gặp, gây đau đớn, khó chịu và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Một người có đủ 32 răng sẽ có tối đa 4 răng khôn. Vì vậy, nhiều người thường thắc mắc “Nhổ 4 răng khôn cùng lúc có được không?”
1. Đặc điểm của răng khôn
– Răng khôn là những răng mọc ở cuối hàm, thường phát triển khi cung hàm đã phát triển đủ răng.
– Một người có đủ 32 răng sẽ có tới 4 răng hàm.
– Răng khôn mọc không có tác dụng gì, ngược lại còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ răng miệng cũng như sức khoẻ tổng thể của bạn.
– Răng khôn sẽ mọc trong độ tuổi trưởng thành, từ 18 – 25 tuổi.
– Theo nghiên cứu, răng khôn hàm dưới có tỷ lệ mọc ngầm và mọc lệch lớn hơn răng khôn hàm trên.
– Không phải nhất thiết lúc nào cũng cần nhổ răng khôn. Chỉ khi răng mọc lệch, gây biến chứng, có ảnh hưởng đến sức khoẻ mới cần nhổ răng.
Răng khôn thường mọc lên trong giai đoạn trưởng thành, khoảng 18 – 25 tuổi
2. Đối tượng nhổ răng khôn
2.1 Trường hợp phải nhổ răng khôn
– Răng khôn gây ra những biến chứng như đau, u nang, tái nhiễm trùng, gây ảnh hưởng đến những răng bên cạnh.
– Giữa răng khôn và răng số 7 có khe giắt, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi và gây các bệnh lý răng miệng.
– Răng khôn gây ra một số bệnh lý như viêm nha chu, viêm nướu, sâu răng.
– Người bệnh có nhu cầu chỉnh hình, thẩm mỹ nên muốn nhổ răng khôn.
– Răng khôn là nguyên nhân gây ra những bệnh toàn thân.
2.2 Trường hợp bảo tồn răng khôn
– Răng mọc thẳng, không bị kẹt bởi nướu, mô xương và không gây ra biến chứng.
– Bệnh nhân đang gặp một trong các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, tim mạch, rối loạn đông cầm máu….
– Răng khôn mọc có liên quan đến một số bộ phận như dây thần kinh, xoang hàm….
Bệnh nhân được khám tổng quát, làm các xét nghiệm trước khi nhổ răng khôn để xác định xem có phải đối tượng có thể nhổ răng hay không
3. Tác hại của răng khôn
Răng khôn gây ra một số biến chứng như:
3.1 Viêm lợi trùm răng khôn
Khi răng khôn mọc lệch, mọc ngầm sẽ gây nên tình trạng viêm lợi trùm răng khôn. Người bệnh gặp tình trạng này khi có dấu hiệu của răng khôn biến chứng nhưng không điều trị kịp thời khiến cho răng bị sưng lên, mưng mủ và gây ra các bệnh lý.
3.2 Gây ra các bệnh lý như viêm nha chu, sâu răng
Một số trường hợp khôn mọc bất thường sẽ tạo nên khoảng trống giữa răng khôn và những răng lân cận. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thức ăn nhồi nhét vào những khe này và gây nên sâu răng hoặc viêm nha chu.
3.3 Viêm mô tế bào
Viêm mô tế bào được coi là biến chứng nguy hiểm khi mọc răng khôn. Triệu chứng của bệnh lý này là má phồng, da căng lên, răng đau nhức, gặp khó khăn trong ăn uống, sốt đến 39 – 40 độ và suy nhược cơ thể trầm trọng.
3.4 Gây ảnh hưởng đến những răng bên cạnh
Răng khôn gây ảnh hưởng lớn đến những răng bên cạnh, khiến các răng lung lay, tiêu xương và có nguy cơ bị mất răng
Như đã nói ở trên, răng khôn mọc lên khi cung hàm đã đủ răng chính vì vậy thường xảy ra hiện tượng răng mọc chen chúc hay mọc lệch đâm sang những răng bên cạnh. Đây chính là nguyên nhân chính khiến cho các răng khác bị lung lay, tiêu xương hoặc thậm chí là mất răng.
4. Các phương pháp nhổ răng khôn
4.1 Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống
4.2 Nhổ răng khôn bằng công nghệ sóng siêu âm Piezotome
5. Nhổ 4 răng khôn cùng lúc được không?
Có thể nhổ 4 răng khôn đươc không là thắc mắc của rất nhiều người | thucuc | 740 |
Khí hư ra nhiều - Dấu hiệu của bệnh gì?
Khí hư ra nhiều là hiện tượng mà chị em phụ nữ hay gặp phải. Đây có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa nếu nó ra nhiều bất thường. Do vậy, chị em phụ nữ cần phải lưu ý đến tình trạng khí hư của mình để chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân.1. Khí hư là gì?Khí hư hay còn gọi là dịch âm đạo, dịch tiết âm đạo, hay dịch tiết sinh lý của phụ nữ sau khi đã dậy thì. Khí hư bình thường có đặc điểm ít, đặc dính, trong hoặc giống hồ nước, trong hoặc màu trắng, không mùi có tác dụng làm sạch, dưỡng ẩm âm đạo và chống nhiễm trùng.Khí hư ra nhiều trước ngày rụng trứng hoặc trước kỳ kinh nguyệt. Khí hư ra nhiều ở một số thời điểm trong chu kỳ như trước ngày rụng trứng hoặc trước khi có kinh nguyệt là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, nếu khí hư ra nhiều liên tục kèm theo những biểu hiện khác thì đó có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như: Nấm âm đạo, viêm âm đạo do tạp khuẩn, Viêm âm đạo do trùng roi, Viêm lộ tuyến cổ tử cung, Ung thư cổ tử cung.Khí hư ra nhiều màu vàng hoặc xanh do viêm âm đạo.2. Nguyên nhân phổ biến khiến khí hư ra nhiềua. Do sinh lý. Sự tăng cường estrogen nội tiết tố nữ vào thời điểm trứng rụng sẽ khiến chị em gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều gây ẩm ướt khu vực vùng kín khiến cho chị em cảm thấy khó chịu.b. Do bệnh lý. Nhiễm nấm men. Nấm men tồn tại với số lượng rất ít trong âm đạo. Nhưng vì một lý do nào đó chúng quá nhiều thì có nghĩa là ta đã bị mắc chứng nhiễm nấm men. Triệu chứng điển hình nhất của nhiễm nấm men là khí hư ra nhiều, màu trắng, đặc, vón cục như bã đậu hoặc lợn cợn như sữa chua đóng thành mảng, gây ngứa, mùi hôi hoặc không, thường ngứa nhiều, có thể viêm âm hộ đi kèm (đỏ da vùng âm hộ, ngứa âm hộ nhiều)Do nhiễm trùng. Theo nghiên cứu, dù bạn có hay chưa có quan hệ tình dục, bạn vẫn có khả năng nhiễm vi khuẩn âm đạo. Tuy nhiên, nhiễm khuẩn âm đạo thường gặp ở người đã quan hệ tình dục hơn người chưa quan hệ và đặc biệt gặp nhiều ở phụ nữ quan hệ không an toàn.Ký sinh trùng Trichomonas gây ra hiện tượng khí hư ra nhiều, màu vàng hoặc xanh, xám, có bọt, thường có mùi hôi nồng. Ngoài ra, nhiễm ký sinh trùng này còn gây triệu chứng rát khi đi tiểu và chảy máu giữa chu kỳ.Viêm âm đạo do tạp khuẩn khí hư ra nhiều màu vàng hoặc xanh, mùi hôi tanh, kèm triệu chứng ngứa rát.Do thói quen sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh. Vệ sinh không sạch sẽ, thụt rửa âm đạo không đúng chỉ định, lạm dụng các dung dịch vệ sinh, quan hệ tình dục không an toàn hoặc quan hệ trong kỳ kinh nguyệt, không thay băng vệ sinh thường xuyên,... khiến cho chị em dễ bị viêm nhiễm âm đạo gây ra khí hư nhiều.Đặc biệt là thói quen dùng tampon. Khi phát hiện một vật thể lạ trong âm đạo, cơ thể sẽ chủ động tăng tiết âm đạo ( khí hư) để dưỡng ẩm âm đạo. Do vậy, nếu bạn không thay tampon thường xuyên sẽ gây ra tình trạng khí hư xuất hiện quá nhiều.Do các bệnh lý khác: U xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, polyp cổ tử cung,...
Thói quen vệ sinh không đảm bảo khiến chị em dễ bị viêm nhiễm âm đạo gây ra khí hư nhiều.
3. Tác hại của khí hư ra nhiều. Khí hư ra nhiều sẽ gây tình trạng ẩm ướt vùng kín dẫn đến viêm nhiễm, nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây bội nhiễm đến những cơ quan lân cận như viêm tắc vòi trứng sẽ làm tăng nguy cơ vô sinh ở chị em.Khí hư ra nhiều khiến cho các chị em không thoải mái, luôn có cảm giác khó chịu, lo lắng, mất tự tin làm ảnh hưởng đến học tập, công việc. | vinmec | 762 |
Bà bầu bị viêm họng 3 tháng đầu: Có nguy hiểm không?
Tình trạng bà bầu bị viêm họng 3 tháng đầu thai kỳ khiến nhiều chị em lo lắng vì sợ ảnh hưởng đến thai nhi. Vậy tại sao 3 tháng đầu, bà bầu dễ bị viêm họng? Có ảnh hưởng sức khỏe và thai nhi không? Những triệu chứng điển hình khi bà bầu bị viêm họng là gì? Câu trả lời cho các nghi vấn này sẽ có ngay trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân bà bầu bị viêm họng 3 tháng đầu thai kỳ
Viêm họng là tình trạng nhiễm trùng, tổn thương của niêm mạc họng do các nguyên nhân khác nhau. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai, ở mọi độ tuổi, đặc biệt là bà bầu với những biểu hiện như đau, rát cổ họng, khó khăn khi nuốt, giao tiếp, khàn giọng, mất giọng, sổ mũi, nghẹt mũi, sốt, nổi hạch cổ,… Nguyên nhân dẫn đến bà bầu bị viêm họng 3 tháng đầu có thể bao gồm: Virus, vi khuẩn: Các tác nhân như vi khuẩn, virus hoặc nấm gây viêm họng phổ biến bao gồm Streptococcus (liên cầu khuẩn nhóm A), virus cảm lạnh và cảm cúm hay nấm candida. Sức đề kháng: Ở 3 tháng đầu, cơ thể bà bầu có nhiều thay đổi khiến hệ miễn dịch suy yếu. Vì vậy, đây chính là thời điểm thích hợp để các tác nhân gây viêm họng có cơ hội xâm nhập, nhất là vào giai đoạn giao mùa, khí hậu thay đổi thất thường.
Môi trường: Môi trường không khí ô nhiễm, nhiều bụi bẩn, khói thuốc lá, phấn hoa, lông thú cưng,… có thể gây kích thích niêm mạc họng, lâu dần sẽ dễ gây viêm họng.
Chất độc hại: Mẹ bầu ở 3 tháng đầu thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất, chất phóng xạ, bức xạ,… thì nguy cơ không chỉ gây viêm họng mà còn nhiều vấn đề sức khỏe khác, bao gồm cả tác hại đến thai nhi.
Trào ngược dạ dày: Đây là một trong những vấn đề thường xảy ra ở bà bầu, acid bị đẩy ngược lên thực quản sẽ gây kích thích và tổn thương niêm mạc dẫn đến viêm họng. Tăng tiết dịch nhầy: Trong suốt thai kỳ, sự thay đổi nội tiết tố có thể làm tăng tiết dịch nhầy ở khoang mũi, dịch không thể thoát ra ngoài có thể chảy xuống cổ họng mang theo vi khuẩn và gây viêm.
Thói quen ăn uống: Chế độ dinh dưỡng của bà bầu thường có nhiều thay đổi. Việc bà bầu ăn quá nhiều thực phẩm cay, nóng, chứa nhiều acid, đồ lạnh, uống nước đá,… sẽ có thể khiến niêm mạc bị tổn thương và gây viêm họng.
Ốm nghén: Bà bầu bị viêm họng 3 tháng đầu thai kỳ còn có thể do đây là khoảng thời gian bà bầu xuất hiện nhiều triệu chứng ốm nghén như buồn nôn, nôn ói nhiều gây áp lực lên niêm mạc dẫn đến đau, rát, viêm họng kéo dài.
2. Bà bầu bị viêm họng 3 tháng đầu có nguy hiểm không?
Đối với cơ thể bình thường, viêm họng thường không gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe. Tuy nhiên, với bà bầu thì đây lại là vấn đề khiến nhiều người lo lắng. Vậy viêm họng xảy ra với bà bầu có nguy hiểm không? Các triệu chứng thường gặp khi bà bầu viêm họng là gì?
Bà bầu bị viêm họng ở 3 tháng đầu thai kỳ có nguy hiểm không?
3 tháng đầu thai kỳ là thời điểm rất nhạy cảm đối với mẹ bầu vì bất kỳ vấn đề sức khỏe nào ở giai đoạn này cũng có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Tình trạng mẹ bầu bị virus, vi khuẩn hay các tác nhân độc hại xâm nhập dẫn đến viêm họng hoặc các nhiễm trùng khác có thể ảnh hưởng đến quá trình hình thành não bộ, tủy sống, tim,... của em bé. Bên cạnh đó, các triệu chứng của viêm họng như ho hen kéo dài gây áp lực lên vùng bụng gây đau bụng, làm tăng nguy cơ sẩy thai ở thời điểm 3 tháng đầu. khi bị viêm họng cấp mẹ bầu cần phải sử dụng thuốc để điều trị, đây cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành dị tật ở thai.
Triệu chứng thường gặp khi bà bầu bị viêm họng
Một số triệu chứng điển hình mà bà bầu có thể gặp phải khi bị viêm họng ở 3 tháng đầu:
Cổ họng đau, rát, cơn đau tăng lên mỗi khi nhai, nuốt, nói chuyện.
Cảm giác mắc nghẹn ở cổ do niêm mạc họng bị sưng. Cổ họng bị kích thích liên tục dẫn đến ngứa ngáy nên mẹ bầu thường xuyên muốn khạc nhổ để tống đờm ra ngoài, điều này dẫn đến khàn giọng, mất giọng.
Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, đắng miệng, chán ăn, ăn không ngon miệng.
Ho khan hoặc ho có đờm, thời gian đầu, đờm loãng và có màu trắng nhưng về sau thì đặc hơn, chuyển sang màu vàng hoặc xanh.
Hạch ở cổ sưng hoặc 2 bên góc hàm hay 2 bên tai.
Bà bầu có thể sốt nhẹ hoặc cao trên 380C.
Môi khô, hắt hơi liên tục, sổ mũi, nghẹt mũi.
Mất ngủ, ngủ không ngon do tình trạng ho kéo dài, cổ họng đau, rát. Khi thăm khám, bác sĩ có thể quan sát thấy vùng họng sưng tấy, phù nề, màu đỏ tươi.
Nếu bà bầu bị viêm họng 3 tháng đầu thai kỳ thì cần lưu ý, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc uống hoặc áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào khi chưa có sự thăm khám, chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Tốt nhất mẹ bầu nên đi khám để tìm nguyên nhân. | medlatec | 995 |
Nóng trong người nên uống gì?
Mất ngủ, khó chịu về đêm, da nóng ran, nổi mụn nhọt là những biểu hiện thường gặp khi bạn bị nóng trong người. Vậy nóng trong người nên uống gì?
1. Nguyên nhân gây nóng trong người
Nóng trong người (nội nhiệt) là hiện tượng mà người bệnh thường cảm thấy nhiệt độ cơ thể ở mức cao nhưng hoàn toàn bình thường ở bên ngoài. Nóng trong người có thể do sự thay đổi nội tiết bên trong cơ thể như mang thai, có kinh nguyệt hoặc các yếu tố môi trường bên ngoài như chế độ ăn uống, sinh hoạt.
2. Tác hại của nóng trong người là gì?Nóng trong người không phải là vấn đề nghiêm trọng, tuy nhiên nếu để lâu dài có thể:Gây suy yếu hệ miễn dịch, dễ nhiễm khuẩn;Nguy hiểm hơn là gây ra nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa;Mất nước nhiều khi bị nóng trong người có thể dẫn tới tiểu ít, rối loạn điện giải, huyết áp cao gây co giật, hôn mê, thậm chí là nhiễm độc thần kinh;Hơn nữa nóng trong người có thể thâm nhập phần huyết, dẫn tới sốt cao, xuất huyết dưới da, chảy máu cam, rối loạn điện giải.
Nóng trong người nên uống gì?
3. Nóng trong người nên uống gì cho mát?
“Nóng trong người uống gì cho mát” là thắc mắc của nhiều người. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng này hãy thử uống các loại nước sau đây để giải nhiệt:Uống 2 lít nước mỗi ngày để thanh lọc và làm mát cơ thể.Uống nước ép từ các loại rau củ tươi mát có tính thanh nhiệt như rau má, mồng tơi, rau dền, rau đay, khổ qua, dưa chuột, bí đao, rau ngót, diếp cá...;Uống nước ép từ dâu tây, dâu tằm, cà chua, nha đam, cam, bưởi, dưa gang, đu đủ, thanh long, nước dừa, nước vối, sắn dây, râu bắp,...;Uống nước nấu từ các loại hạt như đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, hạt sen... để giải nhiệt, kích thích tiêu hóa, chống táo bón;Tuy nhiên, những người bị nóng trong cần kiêng đồ ăn cay nóng, dầu mỡ, không uống các loại chất kích thích như cà phê, trà, nước tăng lực, hút thuốc lá để hạn chế đưa chất độc vào gan. | vinmec | 390 |
Trước khi chụp cộng hưởng từ cột sống bạn cần biết
Theo dõi, phát hiện, chẩn đoán những vấn đề bất thường tại cột sống một cách chính xác là lợi thế mà chụp cộng hưởng từ cột sống sở hữu. Phương pháp này ưu tiên thực hiện cho những ai, quy trình thực hiện thế nào, có tốt hay gây nguy hại gì không... tất cả sẽ có lời giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Chụp cộng hưởng từ cột sống là gì?
Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống là kỹ thuật chụp đưa cơ thể vào vùng từ trường mạnh để đồng hóa chiều chuyển động của các nguyên tử Hydro trong các phân tử nước của cơ thể. Từ đây 1 ăng ten thu phát sóng radio tần số thấp sẽ bắt được tín hiệu và truyền về trung tâm máy tính xử lý tín hiệu số sau đó truyền về máy tính điều khiển để tạo ra hình ảnh về cấu trúc cột sống.
Phương pháp chụp cộng từ cột sống chẩn đoán hình ảnh không sử dụng tia X. Đặc biệt, hình ảnh thu được sau khi chụp có độ chính xác cao và chi tiết. Mọi hình thái, cấu trúc hay tổn thương phần mềm đều có thể nhìn thấy qua MRI. Thêm vào đó, tổn thương ở dây chằng, mô mềm hay đĩa đệm và các dây thần kinh đều được máy thu lại một cách rõ nét. Do đó, đây được xem là kĩ thuật phục vụ rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý cột sống.
2. Chụp cộng hưởng từ cột sống chỉ định cho trường hợp nào?
Ngay khi có những dấu hiệu sau, bạn nên nghĩ đến việc gặp bác sĩ xương khớp để được tư vấn về phương pháp MRI cột sống:
- Thường xuyên tê và ngứa ran ở 4 chi;
- Đau nhức mỏi lưng kéo dài sau khi mang vác vật nặng hoặc không rõ nguyên nhân;
- Tiền sử với bệnh ung thư hoặc mất kiểm soát ruột, mất kiểm soát bàng quang.
Những dấu hiệu này cảnh báo vấn đề ở cột sống và thường dễ rơi vào các trường hợp được chỉ định chụp cộng hưởng từ cột sống đó là:
- Đánh giá rễ thần kinh hoặc bệnh lý chèn ép tủy sống do thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống;
- Đánh giá bất thường giải phẫu hoặc bệnh lý bẩm sinh có liên quan đến cột sống;
- Chẩn đoán bệnh lý bên trong ống sống;
- Chẩn đoán bệnh lý tủy sống: viêm tủy, u tủy, chất trắng tủy;
- Chẩn đoán một số vấn đề khác như: di căn xương sống giai đoạn sớm, u cột sống.
3. Những thông tin biết được qua chụp cộng hưởng từ cột sống
Hình ảnh chụp cộng hưởng từ cột sống sẽ cung cấp những thông tin sau:
- Mức độ thoái hóa đĩa đệm
Hình ảnh trên phim cộng hưởng từ có thể cho thấy nhân nhầy đĩa đệm bị thoái hóa mất nước hoặc có thể thấy hình ảnh đĩa đệm thoát vị khỏi vị trí bình thường.
- Mối liên quan giữa dây chằng dọc sau với nhân nhầy đĩa đệm
Thông qua ảnh chụp thấy được thoát vị dưới dây chằng hoặc thoát vị đã xuyên rách dây chằng dọc sau.
- Tình trạng đĩa đệm thoát vị
Nhìn thấy có mảnh rời đĩa đệm di trú tự do trong cột sống không, thoát vị còn hay không còn chứa nhân nhầy đĩa đệm.
- Vị trí và các tầng thoát vị
Nhận biết được thoát vị nhiều hay chỉ 1 đĩa đệm (đa tầng hay một tầng), thoát vị cách tầng hay nhiều đĩa đệm liền kề.
- Hướng đĩa đệm thoát vị
Nhận thấy đĩa đệm thoát vị hướng ra sau hay ra trước hay thoát vị vào phần xốp của thân đốt sống.
- Bị trượt đốt sống hay không
Phát hiện nang rễ thần kinh ở thắt lưng cùng, trượt đốt sống có hở eo hay trượt do thoái hóa.
- Vấn đề tủy sống
Hình ảnh trên phim cộng hưởng từ sẽ cho thấy có tổn thương ở tủy sống hay không, có bị phù hay bị chèn ép gì không.
Ngoài ra, thông qua hình ảnh chụp MRI cột sống cũng có thể nhận thấy được có hay không tình trạng hẹp ống sống theo chiều trước sau, cột sống có thoái hóa tạo thành gai xương thân đốt sống hay không...
4. Chụp cộng hưởng từ cột sống có gây nguy hại gì không?
Khá nhiều người lăn tăn khi chụp cộng hưởng từ cột sống vì sợ ảnh hưởng của tia xạ hoặc kĩ thuật xâm lấn như một số phương pháp khác. Điều này là hoàn toàn sai lầm vì MRI không chịu sự tác động của bất kỳ tia xạ nào, không tác động vào cơ thể nên tương đối an toàn. Những ưu điểm của phương pháp này có thể kể ra như:
- Không gây ảnh hưởng về mặt sinh học và không bị bức xạ;
- Không có tác dụng phụ cho sức khỏe;
- Thu được hình ảnh đa chiều: ngang, phẳng, nghiêng,... đều rõ và chi tiết;
- Kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn;
- Phân giải mô mềm cao.
Cộng hưởng từ không tốt cho các thiết bị bằng kim loại bên trong cơ thể. Vì thế những trường hợp sau không nên thực hiện phương pháp này: người có mang các thiết bị điện tử bên trong cơ thể, có sử dụng kẹp phẫu thuật bằng kim loại, cần có thiết bị hồi sức mang theo ví dụ như bình oxy, ống thở...
Cảnh báo vấn đề về cột sống
Thực tế cho thấy hiện nay bệnh thoái hóa cột sống đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó phổ biến nhất là do ngồi nhiều, ít tập thể dục... Mặt khác, rất nhiều người ngay cả khi cơ thể có những biểu hiện lạ vẫn chủ quan cho rằng đây chỉ là hiện tượng đau lưng bình thường, mãi đến khi khả năng vận động bị ảnh hưởng họ mới chụp MRI và phát hiện vấn đề về cột sống.
Đừng để "mất bò mới lo làm chuồng" mà hãy chú ý ngay những biểu hiện bất thường về cột sống được chúng tôi chia sẻ phía trên. Khi thấy cơ thể có những biểu hiện như vậy, đừng tự tham khảo google hay kinh nghiệm của người khác chia sẻ, đừng tự phán đoán bệnh rồi tìm cách chữa trị bằng mọi nguồn. Tốt nhất những lúc này, bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và được tư vấn có nên chụp MRI cột sống hay không. Nhiều khi chỉ bằng một hành động nhỏ là chụp cộng hưởng từ cột sống thôi mà bạn đã phát hiện sớm và chữa trị kịp thời những chấn thương tại đây, bảo vệ tốt cho sức khỏe của chính mình. | medlatec | 1,156 |
Nguyên nhân và cách điều trị bệnh viêm hô hấp trên ở trẻ em
Viêm hô hấp trên ở trẻ em là căn bệnh dễ tái phát nhiều lần nên khiến các ông bố, bà mẹ cảm thấy vô cùng lo lắng. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ nguyên nhân và cách điều trị viêm hô hấp trên ở trẻ nhỏ để bố mẹ có cái nhìn tổng quan nhất về căn bệnh này.
1. Đôi nét về bệnh viêm hô hấp trên ở trẻ em
Đường hô hấp trên là bộ phận ngoài cùng tiếp xúc với không khí. Do đó, bộ phận này dễ chịu ảnh hưởng từ những điều kiện bất lợi từ môi trường bên ngoài như lạnh, bụi bẩn, hơi độc, nóng, các loại vi khuẩn, virus, nấm mốc,…
Đường hô hấp trên được tính từ mũi tới thanh quản bao gồm họng, mũi và thanh quản. Khi những tác nhân gây bệnh xâm nhập vào bên trong sẽ làm xuất hiện những dấu hiệu của cảm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới các bệnh viêm họng, viêm mũi, viêm amidan, viêm VA, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa,… Những bệnh này được gọi chung là viêm hô hấp trên.
Viêm đường hô hấp trên là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ
2. Dấu hiệu nhận biết của bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ
Dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em thường rất đa dạng và phong phú. Chúng có thể là những triệu chứng đơn lẻ hoặc kết hợp của nhiều biểu hiện như:
– Sốt là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em. Lúc này, thân nhiệt của trẻ có thể tăng lên 39 – 40 độ C kèm theo những biểu hiện như ngứa, viêm kết mạc, chảy nước mắt, đau mắt,…
– Ho là dấu hiệu xuất hiện trong hầu hết những bệnh viêm đường hô hấp, thông thường ho xuất hiện thành từng cơn, ho khan không đờm hoặc có đờm.
– Chảy nước mũi, nghẹt mũi, mệt mỏi, chán ăn, đau cổ họng.
– Khó thở là triệu chứng ít gặp, nhưng nếu đã gặp thì chứng tỏ bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ đã trở nặng. Nếu không chữa trị tốt và đúng cách, bệnh có thể chuyển sang thể mãn tính với dấu hiệu là rát họng, ho, nghẹt mũi do hiện tượng phì đại cuống mũi, nuốt thấy hơi vướng trong họng.
– Một số trẻ bị viêm VA mãn tính kéo dài do có chất nhầy màu xanh ở mũi, trực khuẩn, trường hợp viêm xoang kèm theo dấu hiệu đau đầu.
3. Nguyên nhân gây ra căn bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ
Bênh viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ gây ra bởi các loại vi khuẩn, virus, bụi bẩn, nấm mốc, khí độc. Trong đó, những tác nhân vi khuẩn, virus có thể kể đến là phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn tan máu nhóm A, một số loại nấm, Haemophilus Influenzae,…
Ban đầu, căn bệnh này thường khởi phát bằng sự nhiễm và gây viêm của virus rồi biến chứng thành nhiễm khuẩn và gây ra tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng. Bên cạnh đó, vẫn còn có một số yếu tố khác làm tăng khả năng xâm nhập của các loại vi khuẩn, virus gây bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em như:
– Tình trạng bệnh tật: Trẻ sinh non hoặc còi xương, thiếu vitamin A, bị suy giảm miễn dịch do mắc bệnh HIV, suy dinh dưỡng,…
– Sức đề kháng của cơ thể: Trẻ ở độ tuổi càng càng nhỏ thì nguy cơ mắc bệnh càng cao, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi, trong 2 tháng đầu sau sinh.
– Môi trường sống: Trẻ em nằm trong phòng bật điều hòa với nhiệt độ thấp sẽ khiến mũi họng bị khô dẫn tới viêm hô hấp trên. Đặc biệt, nguy cơ mắc bệnh ở trẻ càng cao hơn khi thời tiết chuyển lạnh.
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ
4. Cách điều trị hiệu quả bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em
– Trẻ không bú sữa mẹ hoặc không ăn uống được.
– Trẻ thở gấp, khó thở, thở rút lõm lồng ngực,… Đây là triệu chứng của bệnh viêm phổi và là biến chứng vô cùng nguy hiểm của bệnh viêm đường hô hấp trên.
– Trẻ em sốt cao từ 2 ngày trở lên.
Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, bố mẹ cũng cần phải thực hiện những biện pháp hỗ trợ sau đây để giúp con mau chóng phục hồi và phòng ngừa nguy cơ tái phát:
– Dọn dẹp phòng ngủ của con gọn gàng và sạch sẽ. Khi bật điều hòa ở phòng của trẻ chỉ nên để ở mức 25 – 26 độ C và phải tắt trước khi con ra ngoài khoảng 30 phút để cơ thể bé không bị chênh lệch nhiệt độ đột ngột. Cách tốt nhất để kiểm tra nhiệt độ phòng phù hợp với con chưa là sờ sau lưng và tay của bé. Nếu trẻ ngủ ngon và không toát mồ hôi thì có nghĩa là nhiệt độ phòng phù hợp.
– Bố mẹ nên cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho con bằng cách cho trẻ bú đủ cữ sữa trong ngày hoặc bổ sung các loại thực phẩm giúp tăng cường DHA, vitamin và dễ tiêu hóa theo tư vấn của bác sĩ.
– Bố mẹ nên vệ sinh mũi sạch sẽ cho trẻ bằng nước muối sinh lý theo chỉ định của bác sĩ.
Bố mẹ nên cho trẻ đi khám khi con có dấu hiệu bị viêm đường hô hấp trên | thucuc | 1,010 |
Món ăn chữa viêm dạ dày cấp tính
Viêm dạ dày cấp tính nguyên nhân do các loại bệnh lý gây viêm niêm mạc dạ dày, triệu chứng chính gồm tức ngực, buồn nôn, phát sốt…
Những món ăn - thức uống dưới đây dễ làm, hợp khẩu vị. Người dùng tùy theo chứng bệnh của mình mà lựa chọn thực đơn.
Viêm dạ dày cấp tính nguyên nhân do các loại bệnh lý gây viêm niêm mạc dạ dày, triệu chứng chính gồm tức ngực, buồn nôn, phát sốt…
Cháo quế hoa
Nguyên liệu:
- Quế hoa (còn gọi là hoa mộc 5g): tính ấm, vị cay, ngọt, đắng. Công năng hóa đàm, tán ứ.
- Phục linh (20g): tính bình, vị ngọt, nhạt. Công năng lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ hòa vị, ninh tâm an thần. Có chứa thành phần triterpen và glycosid, pachymoza… Nghiên cứu hiện đại cho thấy phục linh có tác dụng dự phòng lở loét môn vị, cũng như giảm tiết acid dịch vị.
- Gạo tẻ (100g): tính bình, vị ngọt. Công năng bổ trung ích khí, kiện tỳ hòa vị, trừ phiền khát, cầm tả lỵ. Có chứa carbohydrate, protid, lipid và vitamin nhóm B…
Chế biến: quế hoa, phục linh bọc trong túi vải, khâu kín, cho vào trong nồi, đổ nước vừa đủ, sau khi đun sôi bằng lửa mạnh, chuyển lửa nhỏ ninh 20 phút, lấy nước cốt sử dụng sau. Gạo tẻ đã vo sạch cho vào nồi, thêm nước cốt nêu trên, có thể thêm nước vừa đủ (nếu còn thiếu), sau khi đun sôi, chuyển lửa nhỏ ninh đến nhừ thì dùng. Gạo tẻ ninh cháo, dùng ăn bữa sáng, rất thích hợp dùng cho người suy chức năng tiêu hóa.
Tác dụng: thanh thơm khoái khẩu. Có tác dụng bổ trung ích khí, kiện tỳ hóa thấp, hóa đàm tán ứ, trị tiêu chảy. Thích hợp dùng cho người tỳ vị hư nhược, rối loạn tiêu hóa, người rối loạn tiêu hóa gây ra tiêu chảy. Đối với người viêm dạ dày cấp tính, sau khi điều chỉnh bù nước và chất điện giải, có thể dùng món cháo quế hoa, cần lưu ý món cháo không quá nóng và quá lạnh, cũng như chú ý kiêng ăn thức ăn cay nóng kích thích, thức ăn chiên rán.
Nước cam - mật ong
Nguyên liệu:
- Cam (50g): tính hơi ấm, vị ngọt. Công năng hành khí giảm đau, hạ khí tiêu thũng. Thành phần chính gồm: flavonoid, alkaloid, acid hữu cơ, vitamin, Ca, P, Fe…
- Mật ong (30g): trong sách “Bản thảo cương mục” ghi: mật ong, dùng sống tính mát, giúp thanh nhiệt, dùng chín tính ấm, giúp bổ trung. Còn có tác dụng giải độc, giảm đau. Thành phần chính gồm đường fructose và glucose. Nghiên cứu hiện đại cho thấy mật ong giúp tăng khả năng miễn dịch, ức chế sự sinh trưởng của E. coli và trực khuẩn lỵ, có hiệu quả tốt đối với viêm loét dạ dày - tá tràng.
Chế biến: cam rửa sạch, cả vỏ cắt làm tư, cho vào trong nồi, đổ nước vừa đủ, sau khi đun sôi, thêm mật ong, chuyển lửa nhỏ ninh 20 phút, loại bỏ cam, lấy nước cốt thì dùng. Trong thức uống này mật ong ninh với lửa nhỏ, vừa không phá hỏng thành phần hữu dụng, vừa giúp bổ trung, thích hợp cho người tỳ vị hư hàn.
Tác dụng: cam ngọt khoái khẩu. Có tác dụng bổ trung ích khí, noãn cấp giảm đau, nhuận táo giải độc. Thích hợp dùng cho người suy nhược cơ thể hoặc sau khi viêm dạ dày cấp tính gây tỳ vị hư nhược, rồi mệt mỏi chán ăn, người đầy đau dạ dày và người táo bón do ruột táo thiếu tân dịch. Người thấp nhiệt nội thịnh và người dễ tiêu chảy kiêng dùng. Người bệnh đái tháo đường kiêng dùng.
Nước sắn dây - câu kỷ tử
Nguyên liệu:
Câu kỷ tử (20g): tính bình, vị ngọt. Công năng tư bổ can thận, sinh tân dưỡng huyết, sáng mắt, nhuận phổi trị ho. Có chứa betanin, beta-caroten, vitamin B2, vitamin PP và Ca, P, Fe… Nghiên cứu hiện đại cho thấy, câu kỷ tử nâng cao khả năng miễn dịch, chống đột biến, trì hoãn lão hóa, chống khối u, giảm mỡ máu, giảm cholesterol, chống mệt mỏi, sáng mắt, có ảnh hưởng đến chuyển hóa chất béo và chống gan nhiễm mỡ, thúc đẩy sự tăng trưởng của Acidophilus.
Bột sắn dây (50g): tính mát, vị ngọt. Công năng thanh nhiệt sinh tân, mát máu tán ư, bổ tỳ khai vị, trị tiêu chảy. Có chứa carbohydrate, protid, vitamin...
Chế biến: câu kỷ tử vo sạch, sử dụng sau. Bột sắn dây thêm nước vừa đủ, sau khi đun sôi bằng lửa nhỏ, thêm vào câu kỷ tử, ninh tiếp 3 phút thì hoàn tất. Bột sắn dây từ củ mài nhuyễn, gạn bỏ tạp chất, sấy khô, nếu tự chế phải chọn củ to, giòn chắc là tốt.
Tác dụng: thơm ngọt thanh mát. Có tác dụng khai vị kiện tỳ, thanh nhiệt sinh tân, bổ ích cân cốt, chống mỏi mệt. Thích hợp dùng cho người tỳ hư hoặc sau viêm dạ dày cấp tính chán ăn và can thận âm hư, người cơ thể suy nhược. Người viêm dạ dày cấp tính sau khi hồi phục hằng ngày dùng 2 lần sau bữa ăn, mỗi lần 100 - 150g. Người trung lão niên thường dùng giúp khỏe khoắn, chống mỏi mệt.
Cháo vỏ quất
Nguyên liệu:
Vỏ quất tươi (20g): tính ấm, vị cay, đắng. Công năng lý khí, kiện tỳ, táo thấp, hóa đàm. Có chứa tinh dầu, thành phần chính gồm limonene, còn chứa oureusidin, nhiều vitamin B1… Nghiên cứu hiện đại cho thấy, tinh dầu vỏ quất có tác dụng làm ấm và kích thích đối với đường ruột, kích thích bài tiết dịch tiêu hóa, loại bỏ khí tích trong ruột, oureusidin giúp chống viêm, chống lở loét cũng như sự hình thành sỏi mật.
Gạo tẻ (100g): tính bình, vị ngọt. Công năng bổ trung ích khí, kiện tỳ hòa vị, trừ phiền khát, cầm tả lỵ. Có chứa carbohydrate, protid, lipid và vitamin nhóm B…
Chế biến: vỏ quất tươi sau khi rửa sạch, xé lát, cùng gạo tẻ ninh cháo thì dùng. Gạo tẻ ninh cháo, dùng vào buổi sáng, rất thích hợp cho người có sức tiêu hóa kém.
Tác dụng: vị ngon thanh thơm khoái khẩu. Có tác dụng lý khí hòa vị, kiện tỳ táo thấp, trị tiêu chảy. Thích hợp dùng cho người sau khi viêm dạ dày cấp tính đầy tức bụng do tỳ vị bất hòa, đại tiện lỏng. Người bệnh viêm dạ dày cấp tính sau khi hồi phục hằng ngày dùng 1 lần sau bữa ăn, vào bữa sáng. Vỏ quất cay tán đắng táo, ấm giúp trợ nhiệt, người lưỡi đỏ ít tân dịch, thực nhiệt bên trong dùng thận trọng. | medlatec | 1,158 |
Tiền sản giật là như thế nào? Tiền sản giật có nguy hiểm không?
Lo lắng lớn nhất của mẹ trong thai kỳ là những biến chứng sản khoa. Một trong số đó có hội chứng tiền sản giật? Vậy tiền sản giật là như thế nào? Mức độ nguy hiểm của tiền sản giật khi mang thai là gì? Tất cả các vấn đề mẹ bầu đang quan tâm sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây.
1. Tiền sản giật là như thế nào? Dấu hiệu nhận biết tiền sản giật ở phụ nữ mang thai
1.1 Khái quát tiền sản giật. Tiền sản giật là như thế nào?
Tiền sản giật là một trong những biến chứng thai kỳ nguy hiểm và không hiếm gặp ở các bà bầu. Tiền sản giật có thể gây ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận trong cơ thể mẹ, đặc biệt là gan và thận. Khi bị tiền sản giật thì nguy cơ ảnh hưởng lên cả mẹ và thai nhi là rất cao. Hiện tượng này thường xuất hiện sau tuần thai thứ 34. Ngoài ra, ở một số trường hợp, triệu chứng tiền sản giật xuất hiện trong quá trình chuyển dạ, thường trong vòng 48 giờ đầu sau sinh. Rất may là những triệu chứng của tiền sản giật có xu hướng tự mất dần trong vài tuần sau đó.
Tiền sản giật là như thế nào là thắc mắc của đa số mẹ bầu vì không phải ai cũng có đầy đủ thông tin về bệnh lý này
Tiền sản giật là nguyên nhân đầu tiên dẫn đến sản giật – một tai biến sản khoa nguy hiểm, ảnh hưởng lớn đến mẹ và em bé, thậm chí tiền sản giật nếu không được cấp cứu kịp thời có thể đe dọa tính mạng của cả mẹ bầu và thai nhi.
1.2 Dấu hiệu tiền sản giật ở mẹ bầu
Tiền sản giật ở các bà mẹ mang thai đôi khi tiến triển rất âm thầm mà không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào. Dấu hiệu cần lưu ý đầu tiên chính là tăng huyết áp trong thai kỳ. Nếu mẹ có tiền sử huyết áp cao, mẹ cần được theo dõi huyết áp sát sao ngay từ thời kỳ đầu của thai kỳ và kiểm tra huyết áp đều đặn thường xuyên. Nếu kết quả đo huyết áp của mẹ vượt quá 140/90mHg ( được ghi nhận trong 2 lần liên tiếp, mỗi lần đo cách nhau 4h) thì được đánh giá là dấu hiệu bất thường.
Bên cạnh đó, mẹ cũng nên lưu ý đến một số dấu hiệu cảnh báo nguy cơ tiền sản giật như:
– Xét nghiệm chỉ số protein niệu dư thừa
– Mẹ thường xuyên xuất hiện các cơn đau đầu dữ dội
– Mẹ có thể gặp vấn đề về thị lực (mất thị lực tạm thời, mắt mờ, nhạy cảm với ánh sáng)
– Mẹ bị đau bụng trên, vị trí gần phía bên phải dưới xương sườn
– Xét nghiệm tiểu cầu trong máu có dấu hiệu suy giảm
– Mẹ tăng cân bất thường (tăng hơn 2kg/ tuần)
– Mặt, tay, chân có dấu hiệu phù nề, tích nước
– Gặp khó khăn trong việc hô hấp (do có chất lỏng tích tụ ở phổi)
– Mẹ có thể có cảm giác buồn nôn hoặc bị nôn
Một số dấu hiệu điển hình khi mắc tiền sản giật
1.3 Khi nào tiền sản giật cần đi gặp bác sĩ ngay?
2. Nguyên nhân dẫn đến tiền sản giật ở mẹ bầu
Theo các bác sĩ sản khoa việc mẹ bầu bị tiền sản giật có thể bắt nguồn từ việc suy giảm lưu lượng máu đến nhau thai – đây là bộ phận nuôi dưỡng em bé trong suốt quá trình trong bụng mẹ.
Ở thời kỳ đầu của thai kỳ, các mạch máu mới phát triển có nhiệm vụ đưa máu đến nhau thai. Đối với mẹ bầu mắc tiền sản giật, những mạch máu này gần như không phát triển hoặc không được vận hành đúng chức năng. Chúng sẽ hẹp hơn các mạch máu khác và làm hạn chế lượng máu chảy đến nhau thai. Lý giải cho vấn đề này, các bác sĩ đưa ra các nguyên nhân sau:
– Do lưu lượng máu đến tử cung ít, không đủ cung cấp nuôi dưỡng bào thai
– Do các tổn thương mạch máu trước đó
– Hàng rào miễn dịch của mẹ bị suy giảm hoặc gặp vấn đề
– Một số nguyên nhân liên quan đến bất thường gen
3. Biến chứng tiền sản giật nguy hiểm cho mẹ và bé
Các biến chứng nguy hiểm thường thấy ở tiền sản giật là:
3.1 Thai nhi phát triển chậm trong tử cung
Tiền sản giật làm cản trở đến quá trình lưu thông máu đến nhau thai. Vì vậy, khi thai nhi không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết sẽ bị thiếu oxy và dưỡng chất, dẫn đến em bé bị chậm tăng trưởng, nhẹ cân và có thể bị suy dinh dưỡng khi chào đời.
3.2 Nguy cơ sinh non trước ngày dự sinh
Mẹ bị tiền sản giật có thể sẽ phải chỉ định mổ lấy thai gấp dù chưa đến ngày dự sinh
Nếu mẹ bị tiền sản giật ở cấp độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ bắt buộc phải chỉ định mổ lấy thai gấp để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con. Vì sinh non sớm nên hệ miễn dịch của em bé cũng như các cơ quan khác đều chưa được hoàn thiện và sẽ phải chịu ít nhiều tổn thương. Do đó, các mẹ bị tiền sản giật cần được thăm khám thai kỳ sát sao và thường xuyên để bác sĩ có thể xác định thời điểm nào là thuận lợi nhất để vượt cạn an toàn.
3.3 Nguy cơ mắc hội chứng HELP
Hội chứng HELP được hiểu là hiện tượng gây phá hủy các tế bào hồng cầu, men gan cao và chỉ số tiểu cầu thấp. Đây được giới chuyên môn đánh giá là biến chứng tiền sản giật nguy hiểm đến tính mạng của mẹ và bé (chiếm tỉ lệ 4 – 12% trong số các mẹ bầu).
Những biểu hiện của hội chứng HELP bao gồm đau nhức đầu dữ dội, nôn ói, đau bụng trên phía bên phải. Hội chứng HELP có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến 1 số các cơ quan khác trong cơ thể.
3.4 Nguy cơ mắc sản giật – một trong những tai biến sản khoa gây tử vong phổ biến
Khi tình trạng tiền sản giật bị mất kiểm soát thì biến chứng sản giật rất dễ xảy ra. Các dấu hiệu khi bị sản giật như: động kinh, đau bụng, bất tỉnh…Đây là biến chứng đặc biệt nghiêm trọng gây tử vong phổ biến cho mẹ và thai nhi, lúc này bác sĩ cần can thiệp ngay lập tức bất kể mẹ đang ở tuần thai thứ bao nhiêu.
3.5 Nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ảnh hưởng đến các cơ quan khác
Theo một số nghiên cứu, tiền sản giật sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch cho mẹ trong tương lai. Ngoài ra khi mắc bệnh này, các cơ quan trong cơ thể mẹ có thể bị tổn thương như gan, thận, phổi, tim….Đặc biệt bệnh còn dễ gây đột quỵ hoặc tổn thương não bộ. Mức độ ảnh hưởng còn phụ thuộc và mức độ nghiêm trọng khi mắc tiền sản giật.
| thucuc | 1,288 |
Viêm khớp sụn sườn: Bệnh lý của mọi lứa tuổi
Không quá nghiêm trọng như những bệnh lý xương khớp khác, nhưng viêm khớp sụn sườn lại phổ biến và có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi, mọi đối tượng.
1. Hiểu về vị trí sụn sườn và chứng viêm nhiễm
Trên thực tế, không phải ai cũng biết về sự tồn tại của căn bệnh viêm nhiễm khớp sụn sườn.
1.1. Giải phẫu cấu tạo lồng ngực
Cơ thể mỗi người đều có 12 đôi xương sườn. Các xương này được gắn vào xương ức phía trước, xương cột sống phía sau. Để gắn vào xương ức, xương sườn cần có các sụn sườn. Tất cả đó tạo thành khung xương sườn cấu trúc bền vững. Nhiệm vụ của nó là bảo vệ phổi và các bộ phận bên trong.
Về vai trò của sụn sườn sẽ liên quan tới quá trình hô hấp của chúng ta. Khi hít thở, cơ hoành dịch chuyển xuống cho không khí đi qua miệng, mũi vào phổi. Đồng thời lồng ngực nở ra, sụn sườn sẽ co giãn giúp xương sườn chuyển động. Nhờ đó hoạt động hô hấp diễn ra suôn sẻ, các cơ quan cũng được khung xương sườn bảo vệ hoàn hảo.
Cấu tạo lồng ngực và vị trí sụn sườn
1.2. Bệnh viêm khớp sụn sườn là gì?
Viêm (khớp) sụn sườn hay chính là hiện tượng bị đau, căng tức thành ngực. Nguyên nhân chính là do viêm nhiễm các khớp nối sụn xương sườn và xương ức. Tình trạng này có thể xảy ra ở một hoặc nhiều vị trí như khớp sụn sườn, khớp ức đòn, khớp ức sườn,…
2. Nguyên nhân và nhận diện bệnh viêm sụn sườn
Là bộ phận không dễ bị tổn thương, vậy nguyên nhân nào gây nên viêm sụn sườn, cũng như biểu hiện của bệnh ra sao?
2.1. Các tác nhân gây khiến khớp sụn sườn viêm nhiễm
Tới nay, chúng ta vẫn chưa biết được nguyên do chính xác khiến khớp sụn sườn viêm. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng các tác nhân có thể tới từ những vấn đề sau:
– Chấn thương vùng ngực do tập thể thao quá sức hoặc bê vác vật nặng đột ngột
– Cơ xương vùng ngực bị ảnh hưởng vì những cơn ho nhiều, dai dẳng
– Các bệnh lý nhiễm trùng khớp, vi khuẩn giang mai, virus lao phổi, bệnh viêm khớp mạn tính,…
– Vùng sụn sườn có khối u lành tính hoặc ác tính
Chấn thương vùng ngực do tập thể thao quá sức hoặc bê vác vật nặng đột ngột
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh thường là:
– Trẻ em, thanh thiếu niên độ tuổi 10 – 21
– Nữ giới
– Người nghiện thuốc lá
– Người bị béo phì
– Người có sức đề kháng yếu
– Người có tiền sử mắc các bệnh: K phổi, K vú, K tuyến giáp, các bệnh rối loạn tự miễn, bệnh về khớp, đau sợi cơ, hội chứng Tietze
Phụ nữ, người béo phì có nguy cơ viêm sụn sườn cao
2.2. Chuyên gia chẩn đoán viêm khớp sụn sườn như thế nào?
Bệnh nhân bị viêm sụn sườn sẽ có những biểu hiện chủ yếu như:
– Thở khó: Cơn thở ngắn, gấp gáp, người bệnh khó hít thở sâu khi làm việc, tập luyện
– Đau tức ngực: Đau trước ngực, có thể tỏa ra hai bên, xuất hiện đột ngột và hết ngay sau đó, mức độ đau mỗi người là khác nhau
– Cơn đau thất thường: Khi người bệnh cử động, ho, hắt hơi sẽ đau dữ dội, sau đó giảm dần khi thay đổi tư thế hoặc hít thở nhẹ nhàng
– Triệu chứng ra sao, xuất hiện khi nào
– Các loại thuốc đang sử dụng
– Tiền sử bệnh lý bản thân và gia đình
– Các chấn thương vùng ngực nếu có
Thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh
Kèm theo đó, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thêm các kỹ thuật y tế gồm chụp X – quang và xét nghiệm máu. Dựa theo kết quả chẩn đoán cuối cùng, phác đồ điều trị phù hợp sẽ được tư vấn cho bệnh nhân.
3. Phác đồ điều trị bệnh viêm khớp sụn sườn
Khớp sụn sườn viêm thường sẽ tự khỏi sau vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, nếu trường hợp không tốt, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị theo các phương pháp dưới đây.
3.1. Dùng thuốc
Các loại thuốc được chỉ định có tác dụng thuyên giảm triệu chứng sưng đau, viêm. Ibuprofen hoặc Naproxen là 02 loại dược phẩm thường dùng. Tuy nhiên nếu bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh về tạng, hệ tiêu hóa nên cần báo bác sĩ trước khi dùng. Người bị đau bụng, buồn nôn, khó tiêu cần dừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
Nếu thuốc giảm đau không hiệu quả, người bệnh có thể được tiêm cortisone. Trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ sẽ tiêm giảm đau tại chỗ, quanh vùng xương sườn bị đau. Mục đích là phong bế dây thần kinh liên sườn, gián đoạn xung thần kinh và ngưng đau đớn. Tác dụng giảm đau này có thể kéo dài vài tuần, vài tháng. Bệnh nhân nếu đau nặng có thể tiêm nhiều mũi để phá hủy dây thần kinh gây đau lâu dài.
Dù là điều trị cách nào, người bị viêm sụn sườn cũng cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ
3.2. Chườm nóng
Với biện pháp này, người bệnh được chườm nóng vùng viêm sụn sườn ức, nhưng không quá nóng hay chườm quá lâu.
3.3. Biện pháp khác
Để hỗ trợ giảm đau khi trị bệnh, chuyên gia cũng có thể sử dụng các kỹ thuật như đắp lạnh, vận động giãn cơ,…
Dù là phương pháp nào, người bị viêm sụn sườn cũng cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà để tránh những tác dụng phụ không nên có. | thucuc | 1,035 |
Vắc xin uốn ván và những điều cần biết không thể bỏ qua
Uốn ván là bệnh cấp tính nguy hiểm gây ra tỷ lệ tử vong cao. Hiện nay vắc xin uốn ván đã được đưa vào trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Vì vậy, các bậc phụ huynh cũng nên lưu ý đến thời điểm bắt buộc để tiêm phòng giúp bảo vệ bé hiệu quả khỏi căn bệnh này.
1. Bệnh uốn ván là gì?
Uốn ván là bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn uốn ván Clostridium Tetani gây nên. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể như: làm tổn thương não, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ tử vong.
Bệnh uốn ván có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, độ tuổi khác nhau. Vi khuẩn uốn ván Clostridium là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh uốn ván. Loại vi khuẩn này được tìm thấy chủ yếu ở trong đất. Những vết thương hở hoặc nhiễm trùng sẽ tạo môi trường thuận lợi khi gặp vi khuẩn uốn ván. Chúng sẽ xâm nhập vào bên trong cơ thể, sinh sôi và tạo ra các độc tố lan dần vào tủy sống và não.
2. Các triệu chứng của bệnh uốn ván
Thông thường vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết thương hở hoặc vết thương bị nhiễm trùng. Thời gian ủ bệnh sẽ thường kéo dài từ 3 - 21 ngày, thậm chí có thể nhanh hơn tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn của vết thương.
Dưới đây là một số triệu chứng nổi bật của bệnh uốn ván:
- Giai đoạn đầu của bệnh uốn ván thường gặp thông qua các triệu chứng như: co thắt cơ hàm nhẹ rồi sau đó ảnh hưởng đến các bộ phận khác như: ngực, cổ, lưng và bụng. Việc co cơ mạnh, đột ngột hoặc kéo dài có thể dẫn đến rách cơ, gãy xương.
- Các triệu chứng khác đi kèm như sốt, nhức đầu, buồn nôn, khó chịu hoặc đại tiện mất kiểm soát. Ngoài ra, bệnh uốn ván còn chia làm hai loại:
+ Uốn ván toàn thân là bệnh khá phổ biến với các triệu chứng như: xuất hiện co giật trong vòng 07 ngày. Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể sẽ khiến các cơ bị ảnh hưởng, thường nhẹ thì gây ra cơ co cứng, nặng có thể dẫn đến ngừng thở và tử vong.
+ Uốn ván cục bộ không phổ biến có thường có tiên lượng tốt hơn so với uốn ván toàn thân. Triệu chứng của uốn ván cục bộ cũng thường xuất hiện ở các cơ gần vết thương.
3. Những ai nên tiêm phòng vắc xin uốn ván?
Tiêm phòng vắc xin uốn ván là cần thiết đối với tất cả mọi người. Do vắc xin uốn ván không tạo ra miễn dịch bền vững suốt đời. Với những nhóm đối tượng sau nên tiêm phòng để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh uốn ván:
- Tiêm phòng uốn ván cho bà bầu là việc làm quan trọng để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và bé. Bởi bệnh uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ tử vong trên 90%. Vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể của trẻ thông qua thao tác cắt rốn bằng các dụng cụ đỡ đẻ. Ngoài ra, phụ nữ mang bầu cũng dễ mắc phải bệnh do trong quá trình chuyển dạ sinh nở.
- Nông dân: đây là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh uốn ván cao. Bởi môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc với bùn đất, phân gia súc, gia cầm,... có chứa nhiều vi khuẩn. Trong quá trình làm việc, các vết thương hở tiếp xúc với đất, cát rất dễ bị nhiễm vi khuẩn uốn ván. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm.
- Công nhân xây dựng cũng là đối tượng cần phải tiêm vắc xin uốn ván để đề phòng tai nạn nghề nghiệp. Tiêm uốn ván ngay trong 24h cho những người vừa tiếp xúc với nguy cơ như kim loại, sắt thép,...
4. Khi nào nên tiêm phòng vắc xin uốn ván cho trẻ?
Bệnh uốn ván có tỷ lệ tử vong cao và trở thành nỗi ám ảnh của nhiều thế hệ. Với bệnh uốn ván ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, các bậc phụ huynh cần đưa bé đi tiêm phòng vắc xin uốn ván đầy đủ.
Trẻ cần được tiêm 05 mũi trong các thời điểm dưới đây:
+ Khi trẻ từ 2 - 4 tháng tuổi cần tiêm 03 mũi vắc xin 5in1 (bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, viêm phổi và viêm não do vi khuẩn HIB).
+ 18 tháng tuổi trẻ sẽ được tiêm nhắc lại mũi vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván.
+ Sau khoảng thời gian từ 05 - 10 năm nên tiêm nhắc lại để bảo vệ cơ thể bởi vắc xin uốn ván không tạo ra miễn dịch bền vững suốt đời.
Trước khi tiêm, các bác sĩ sẽ tiến hành Kiểm tra sàng lọc cũng như đưa ra lời khuyên, tư vấn tiêm phòng chính xác. Phòng tiêm sạch sẽ, vô trùng, có phòng chờ cũng như khu vui chơi cho trẻ. Khi đến đây tiêm phòng, bạn sẽ luôn cảm thấy thoải mái dễ chịu bởi sự chăm sóc tận tâm của các điều dưỡng viên chuyên nghiệp. | medlatec | 949 |
Phụ nữ mắc bệnh sa tử cung có mang thai được không?
Tử cung của người phụ nữ vốn được cố định bởi các loại cơ và mô, bao quanh khung chậu chắc chắn. Song nhiều người vẫn gặp phải vấn đề sa tử cung, tình trạng này xảy ra vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy phụ nữ mắc bệnh sa tử cung có mang thai được không?
1. Bệnh sa tử cung
Sa tử cung còn được biết đến với tên gọi khác là sa sinh dục, đây là tình trạng khá phổ biến ở phụ nữ, đặc biệt là các chị em đang ở trong độ tuổi từ 25 - 40. Khi mắc bệnh, tử cung thường sa vào trong âm đạo, nguyên nhân là do cơ sàn chậu, một số loại dây chằng ở khu vực này suy giảm chức năng, co giãn nghiêm trọng. Lúc này, chúng không đủ sức nâng đỡ cho tử cung và gây nên hiện tượng sa sinh dục.
Nhìn chung, bệnh phát triển theo nhiều cấp độ khác nhau và gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Thông thường, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với tình trạng tử cung sa xuống và lộ ra bên ngoài khu vực âm đạo. Nghiêm trọng nhất là khi toàn bộ tử cung của người phụ nữ sa ra khỏi âm đạo, đây là vấn đề nghiêm trọng mà chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị.
Như mọi người đều biết tử cung đóng vai trò quan trọng trong quá trình mang thai của người phụ nữ, chính vì thế mọi người tỏ ra lo lắng không biết bệnh nhân sa tử cung có mang thai được không?
Đa phần bệnh nhân sẽ cảm thấy căng, khó chịu ở khu vực khung xương chậu, đồng thời cảm giác như bên trong âm đạo đang có một vật mắc lại. Bên cạnh đó, mọi người nên để ý tới hiện tượng đi tiểu tiện không kiểm soát, hoặc gặp khó khăn mỗi lần đi tiểu. Đây là dấu hiệu cho thấy bạn đã mắc bệnh sa dạ con.
2. Nguyên nhân gây bệnh sa tử cung
Không thể phủ nhận rằng sa tử cung là vấn đề rất nghiêm trọng đối với phụ nữ, chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây bệnh và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, hạn chế nguy cơ gặp phải tình trạng sa dạ con.
Cụ thể, tử cung thường sa xuống mỗi khi dây chằng ở khu vực sàn chậu bị giãn và yếu đi, do đó chúng không thể đảm bảo nâng đỡ tử cung như bình thường. Bên cạnh đó, tại khu vực chậu, các cơ hoạt động bình thường nhờ sự kiểm soát của một số dây thần kinh. Nếu như dây thần kinh tại khu vực này gặp vấn đề thì khả năng nâng đỡ tử cung cũng giảm đáng kể và dẫn tới hiện tượng sa dạ con. Đây là vấn đề quan trọng mọi người cần biết trong quá trình tìm hiểu sa tử cung có mang thai được không?
Thông thường, phụ nữ mang thai, các chị em gặp khó khăn trong sinh nở hoặc sinh em bé nặng cân có nguy cơ bị sa dạ con tương đối cao. Bởi vì dây thần kinh và dây chằng ở vùng chậu phải chịu áp lực lớn trong một khoảng thời gian dài. Bên cạnh đó, những phụ nữ thừa cân, béo phì hoặc người thường xuyên bị táo bón nên cẩn trọng, họ cũng là đối tượng có khả năng mắc bệnh sa tử cung.
Các bác sĩ cũng cho biết hiện tượng sa tử cung còn xảy ra đối với phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh, lúc này cơ vùng chậu lão hóa nhanh chóng, lượng estrogen trong cơ thể cũng giảm dần. Đó là lý do vì sao các chị em phụ nữ nên theo dõi và chăm sóc sức khỏe định kỳ, kịp thời phát hiện nguy cơ mắc bệnh và điều trị ngay từ những giai đoạn đầu tiên.
3. Giải đáp thắc mắc: người mắc bệnh sa tử cung có mang thai được không?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: phụ nữ bị sa tử cung có mang thai được không? Nhìn chung, khi gặp phải hiện tượng sa dạ con, bạn sẽ gặp nhiều khó khăn nếu mong muốn có em bé.
Đối với bệnh nhân bị sa dạ con, đặc biệt là những người bệnh nặng, họ luôn cảm thấy đau, khó chịu âm đạo. Mỗi khi quan hệ tình dục, người phụ nữ cũng không cảm thấy thoải mái và hứng thú, điều này gây suy giảm ham muốn ở cả nam và nữ giới. Đó là một trong những nguyên nhân khiến phụ nữ bị sa tử cung khó mang thai hơn so với những người bình thường khác.
Bên cạnh lý do kể trên, khi mắc bệnh sa tử cung, bạn phải đối mặt với nguy cơ viêm nhiễm âm đạo, buồng trứng cực kỳ cao. Nếu tình trạng trên không được phát hiện và xử lý kịp thời, chức năng của buồng trứng, vòi trứng suy giảm nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Thậm chí, một số bệnh nhân do chủ quan nên bị tử cung bị hoại tử và bắt buộc phải phẫu thuật cắt bỏ.
Đối với thai phụ mắc bệnh sa tử cung, nếu họ không cẩn thận trong thời gian mang bầu thì rất dễ sảy thai, hoặc em bé sinh ra bị dị tật, phát triển kém… Sau khi tìm hiểu về vấn đề sa tử cung có mang thai được không, chắc hẳn mọi người đã hiểu mức độ nghiêm trọng của căn bệnh này.
Tuy nhiên, chúng ta không nên bi quan khi phát hiện mắc bệnh sa dạ con, rất nhiều bệnh nhân vẫn có cơ hội làm mẹ nhờ phát hiện và tích cực điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Như vậy, điều trị bệnh trong những giai đoạn đầu tiên đem lại nhiều lợi ích đối với chị em phụ nữ.
4. Bí quyết phòng bệnh sa tử cung
Không người phụ nữ nào muốn mình gặp vấn đề liên quan tới sức khỏe sinh sản, chính vì thế chúng ta cần quan tâm nhiều hơn tới việc chăm sóc bản thân, đó là cách tốt nhất nhằm hạn chế nguy cơ mắc bệnh sa tử cung. Các chị em trong độ tuổi sinh sản nên chủ động xây dựng thói quen sinh hoạt và ăn uống lành mạnh, tránh gây áp lực đối với dây chằng và các cơ ở khu vực chậu.
Bác sĩ thường khuyến khích mọi người ăn uống đầy đủ chất, đặc biệt bạn nên bổ sung thêm nhiều thực phẩm giàu chất xơ và thực đơn ăn uống hàng ngày. Nhờ vậy, chúng ta vừa duy trì mức cân nặng phù hợp, vừa giảm tình trạng táo bón rõ rệt.
Khi nghiên cứu vấn đề: phụ nữ sa tử cung có mang thai được không, chúng ta đều biết phụ nữ sau sinh có khả năng mắc bệnh rất cao, khó có em bé trong những lần tiếp theo. Tốt nhất chị em phụ nữ sau sinh nên luyện tập thể thao hàng ngày để cải thiện sức khỏe vùng xương chậu. Một bài tập cực kỳ phù hợp cho người mới sinh đó là bài tập Kegel, mọi người có thể tham khảo và tự luyện tập tại nhà.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn giải đáp thắc mắc: phụ nữ sa tử cung có mang thai được không? Thực tế, người mắc bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn nếu muốn có em bé, tuy nhiên nếu phát hiện và điều trị bệnh sớm thì khả năng phục hồi của bạn sẽ gia tăng. | medlatec | 1,328 |
Bà đẻ ăn được quả gì - Đừng bỏ qua 7 loại quả giàu chất dinh dưỡng sau!
Mất sức, mệt mỏi, thay đổi nội tiết tố, mất máu,… Sinh con là một thử thách thực sự đối với cơ thể phụ nữ, và chế độ ăn uống là một trong những chìa khóa để hồi phục tốt. Vậy “bà đẻ ăn được quả gì?”, cùng tìm hiểu 7 loại quả giàu dinh dưỡng dành cho các mẹ sau khi sinh.
1. Công dụng của các loại quả đối với phụ nữ sau sinh
Trẻ sơ sinh được cung cấp chất dinh dưỡng thông qua sữa mẹ. Vì vậy, mẹ nên có một chế độ ăn uống cân bằng, hợp lý nhằm đảm bảo con có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết giúp tăng trưởng và phát triển hệ thống miễn dịch một cách toàn diện. Sữa mẹ chứa tất cả những nhu cầu trẻ em cần, do đó, nên thận trọng với số lượng và chất lượng của thực phẩm mà mẹ ăn.
Để giữ dáng, các mẹ cần phải đáp ứng đủ nhu cầu vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Nếu không, mẹ có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe khác nhau như mệt mỏi, mất ngủ, chuột rút cơ, buồn nôn,...
Để tránh thiếu hụt những dưỡng chất này, mẹ nên ăn ít nhất 5 loại trái cây và rau mỗi ngày. Các loại quả, trái cây chứa nhiều vitamin và khoáng chất, đây là loại thực phẩm rất cần thiết cho cơ thể, ngoài ra còn giúp mẹ giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, tim mạch và béo phì. Vậy “bà đẻ ăn được quả gì?
”, một số loại quả, trái cây có công dụng tốt cho mẹ sau sinh như cung cấp chất dinh dưỡng, giúp mẹ có nhiều sữa cho bé và chống oxy hóa,…
2. Bà đẻ ăn được quả gì - Tham khảo 7 loại quả sau
Tìm hiểu 7 loại quả, trái cây dưới đây để giải đáp thắc mắc “bà đẻ ăn được quả gì?
”
Cam - giàu vitamin C
Tất cả các loại vitamin đều cần thiết cho cơ thể. Đối với các mẹ sau sinh, vitamin A là một trong những dưỡng chất quan trọng nhất. Vì trẻ sơ sinh có lượng dự trữ vitamin A thấp, nên việc bổ sung vitamin A thông qua việc cho con bú phụ thuộc vào mẹ. Đây là điều cần thiết, vì thiếu hụt có thể gây ra tình trạng quáng gà và tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi. Chế độ ăn sau sinh vì vậy phải cung cấp đủ vitamin A để tránh thiếu hụt.
Theo các chuyên gia, cam là loại trái cây có lợi nhất cho các mẹ sau sinh. Thật vậy, cam giúp phục hồi năng lượng nhờ hàm lượng vitamin C cao. Do đó, công dụng đầu tiên của loại trái cây này là giúp chống lại sự mệt mỏi.
Cam giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, kích thích ngủ ngon, tăng cường thể lực, tránh cảm cúm, tốt cho thị lực, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nhanh lành vết thương, tốt cho da, ngừa rụng tóc, hỗ trợ giảm cân và phòng chống bệnh ung thư.
Việt quất - giàu vitamin và khoáng chất
Quả việt quất là một trong những loại trái cây tốt dành cho phụ nữ sau sinh, bởi trong việt quất chứa nhiều vitamin và khoáng chất.
Loại trái cây màu đỏ này cung cấp một số chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, ngăn ngừa tim mạch, duy trì chức năng não, cải thiện trí nhớ, phòng ngừa bệnh tiểu đường và giảm nguy cơ ung thư nhờ đặc tính chống oxy hóa.
Bơ - hàm lượng magie cao
Magiê là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng nhất trong thời kỳ cho con bú. Nguyên tố vi lượng này cần thiết không chỉ cho mẹ sau sinh mà còn cho cả em bé. Vì magie tham gia vào nhiều chức năng của tế bào, có vai trò trong sức khỏe xương, kích thích hệ thần kinh cơ và tim mạch của trẻ sơ sinh.
Khi thiếu hụt trầm trọng chất dinh dưỡng này có thể gây thay đổi chức năng thần kinh và tim. Sự thiếu hụt magie không có bất kỳ triệu chứng cụ thể nào. Vì vậy, người mẹ phải đảm bảo rằng nhu cầu magie của trẻ được đáp ứng thông qua việc cho con bú. Sữa mẹ cung cấp đủ magie trong giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tháng. Sau đó, việc hấp thụ magiê được thực hiện dần dần thông qua các loại thực phẩm khác nhau.
Bơ, loại trái cây chứa nhiều magie, kali, vitamin B6, vitamin C, vitamin E, omega 3,… Công dụng của bơ với phụ nữ sau sinh bao gồm: kiểm soát huyết áp, giảm đau, giảm nguy cơ trầm cảm, bảo vệ da và mắt, giảm cân và đặc biệt chất chống oxy hóa trong bơ giúp ngăn ngừa ung thư, tiểu đường và các bệnh về tim mạch.
Lê - thực phẩm tốt nhất sau sinh, giúp ngăn ngừa táo bón và bệnh trĩ
Nếu mẹ gặp phải tình trạng khó đi đại tiện trong vài ngày đầu sau sinh, đừng lo lắng, vì đây là biểu hiện hoàn toàn bình thường. Vấn đề táo bón rất phổ biến trong thời kỳ hậu sản, tuy nhiên, mẹ cần lưu ý tránh hình thành bệnh mãn tính. Để khắc phục triệu chứng sau sinh này, lê là giải pháp hiệu quả trong cuộc chiến chống lại chứng táo bón tạm thời.
Lê rất giàu sorbitol, một loại thuốc nhuận tràng tự nhiên, cung cấp hơn 3 gam chất xơ không hòa tan và hòa tan trong mỗi quả. Những chất xơ này làm dịu và làm sạch hệ tiêu hóa, đồng thời thúc đẩy quá trình loại bỏ chất thải.
Quả chà là - giàu chất xơ
Quả chà là cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe: giàu carbohydrate, nguồn cung cấp chất sắt dồi dào, ngăn ngừa bệnh thiếu máu, 100 gram quả chà là chứa 0,90 g sắt. Ngoài ra, chà là còn chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, chủ yếu là carotenoid và các hợp chất phenolic. Chất chống oxy hóa bảo vệ các tế bào của cơ thể trước các tác nhân gây hại.
Quả chà là được tạo thành từ 57% chất xơ không hòa tan và 43% chất xơ hòa tan. Chất xơ không hòa tan đóng một vai trò quan trọng trong sự điều hòa của ruột và ngăn ngừa táo bón, một hội chứng mà phụ nữ mang thai thường gặp. Quả chà là rất giàu zeaxanthin và lutein tốt cho thị lực.
Caraway - tăng lượng sữa cho mẹ
Hạt Caraway giúp khắc phục các triệu chứng tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa,… Đặc biệt loại thực phẩm này còn có công dụng giúp tăng lượng sữa cho phụ nữ sau sinh.
Bên cạnh đó, caraway còn có một số tác dụng phụ nếu không sử dụng đúng cách, đúng liều lượng.
Quả óc chó - giàu omega 3 gấp 3 lần cá hồi
Óc chó chứa nhiều omega 3, chất xơ, vitamin, khoáng chất và các dưỡng chất khác. Loại thực phẩm này đem lại nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe của mẹ sau sinh bao gồm: cải thiện sức khỏe xương, quá trình trao đổi chất, cân bằng huyết áp, hỗ trợ giảm cân, giảm cholesterol, tốt cho não bộ và ngăn ngừa bệnh tim mạch và tiểu đường.
Trên đây là 7 loại quả giàu chất dinh dưỡng cần thiết giúp giải đáp thắc mắc “bà đẻ ăn được quả gì? | medlatec | 1,303 |
Dấu hiệu viêm cột sống dính khớp cần lưu ý
Dấu hiệu viêm cột sống dính khớp giai đoạn đầu thường mờ nhạt, khó phát hiện. Chỉ khi bệnh tiến triển nặng, triệu chứng nghiêm trọng thì người bệnh mới thăm khám và phát hiện ra.
1. Giải đáp: Viêm cột sống dính khớp là gì?
Viêm cột sống dính khớp là hiện tượng viêm, vị trí xảy ra ở mối nối giữa các đốt sống của cột sống lưng hay giữa cột sống và xương chậu. Tình trạng này gây đau mỏi cột sống, hạn chế khả năng vận động cột sống. Theo thời gian, một số đốt sống dính lại với nhau.
Đây là bệnh lý xu hướng tiến triển mạn tính kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến cột sống và nhiều cơ quan khác.
2. Dấu hiệu viêm cột sống dính khớp phổ biến
Triệu chứng của viêm cột sống dính khớp khá tương đồng với những bệnh viêm khớp khác. Do đó, việc chẩn đoán gặp khó khăn và dễ nhầm lẫn.
Tuy nhiên, bệnh vẫn gây ra một số triệu chứng đặc trưng. Nếu bạn đang gặp phải một số dấu hiệu dưới đây thì cần thăm khám và điều trị sớm.
2.1. Dấu hiệu viêm cột sống dính khớp là đau lưng
Đây là một triệu chứng xuất hiện sớm nhất và thường gặp ở căn bệnh này. Những cơn đau kéo dài trong nhiều tháng và dần trở thành mãn tính. Vùng cột sống, thắt lưng đau nặng hơn khi thời tiết thay đổi. Cơn đau xuất hiện nhiều hơn vào sáng sớm và tối.
Vị trí cơn đau có thể lan rộng đến cả vùng cùng chậu. Cơn đau càng kéo dài khiến phần dưới của xương cột sống kém linh hoạt hơn.
Đau lưng là dấu hiệu của viêm cột sống dính khớp và nhiều bệnh xương khớp khác
2.2. Dấu hiệu viêm cột sống dính khớp là đau các khớp ngoại biên
Đôi khi triệu chứng đau không chỉ xuất hiện ở khung xương chính mà còn xuất hiện ở các vùng xương ngoại biên. Đặc trưng đó là các vùng khớp ngoại biên bao gồm:
– Khớp tay
– Khớp gối
– Khớp háng
Ở các khớp này sẽ thường sưng lên cùng với cảm giác đau nhức kéo dài.
2.3. Bất thường về tư thế
Viêm cột sống dính khớp thường làm tư thế của cơ thể trở nên bất thường. Biểu hiện là gu lưng, lưng bị khòm ra phía trước.
Bên cạnh đó, dấu hiệu viêm cột sống dính khớp còn có thể là rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân trong thời gian ngắn. Ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng kể trên, hãy đến ngay chuyên khoa Cơ xương khớp để phát hiện kịp thời và điều trị bệnh phù hợp.
Lưng gù, tư thế đi đứng khác thường cũng cảnh báo bạn có thể đang bị viêm cột sống dính khớp
3. Cảnh báo viêm cột sống dính khớp gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng
Nếu lơ là điều trị, bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như sau:
3.1. Khớp và đốt sống dính lại
Khi tình trạng viêm tiến triển nặng, cơ thể sẽ thúc đẩy quá trình hình thành xương mới. Đoạn xương mới xuất hiện làm thu hẹp khoảng cách giữa các đốt sống hoặc khớp, khiến chúng dính lại. Khi đó, cột sống bị cứng và mất đi độ linh hoạt vốn có, người bệnh luôn trong tư thế gập người.
3.2. Xương nứt hoặc gãy
Ở giai đoạn đầu của bệnh, xương bị yếu đi. Các đốt sống suy yếu làm tăng mức độ nghiêm trọng của tư thế khom lưng. Gãy đốt sống gây áp lực và làm tổn thương tủy sống, các dây thần kinh đi qua cột sống.
3.3. Viêm màng bồ đào
Đây là biến chứng khá phổ biến với người bệnh viêm cột sống dính khớp. Lưu ý biểu hiện của biến chứng này là:
– Mắt đau, giảm thị lực
– Nhạy cảm với ánh sáng
3.4. Bệnh viêm cột sống dính khớp ảnh hưởng tim mạch
Một số người mắc căn bệnh này có thể gây ảnh hưởng đến động mạch chủ. Do đó, van động mạch chủ bị suy giảm chức năng hoặc biến dạng.
3.5. Chất lượng cuộc sống giảm sút
Bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe đồng thời làm chất lượng cuộc sống giảm sút vì:
– Người bệnh mất dần khả năng tự chăm sóc bản thân, luôn cần sự hỗ trợ của người khác.
– Cơn đau ảnh hưởng đến công việc khiến hiệu suất giảm sút.
– Thu hẹp các mối quan hệ vì tự ti, ngại giao tiếp.
4. Chẩn đoán, điều trị và lưu ý chăm sóc người bệnh viêm cột sống dính khớp
4.1. Phương pháp thăm khám, chẩn đoán viêm cột sống dính khớp
Như đã đề cập ở trên, viêm cột sống dính khớp khó phát hiện vì triệu chứng thường là đau lưng – đây lại là dấu hiệu của nhiều bệnh xương khớp.
Do đó, sau khi hỏi bệnh, khai thác tiền sử, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm, chụp chiếu thêm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh:
– Xét nghiệm máu, dịch khớp
– Chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI khớp cùng chậu
– Đo mật độ xương
– Xét nghiệm di truyền để khảo sát sự có mặt của gen HLA B27
4.2. Phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp là gì?
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, sức khỏe người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp. Thông thường sẽ kết hợp điều trị nội khoa (điều trị bằng thuốc), vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật.
– Thuốc được sử dụng trong phác đồ điều trị viêm cột sống dính khớp
Thuốc chống viêm không steroid là loại thuốc cải thiện bệnh lý này. Nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê đơn loại thuốc có tác dụng mạnh hơn như thuốc sinh học. Loại thuốc này có công dụng bảo vệ khớp. Tuy nhiên giá thuốc thường cao và gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng nên không dành cho tất cả mọi người.
– Vật lý trị liệu
Người bệnh sẽ được luyện tập tư thế đứng, học cách kéo căng các cơ và giữ cột sống ổn định. Đồng thời sử dụng kỹ thuật để giảm đau nhức, cải thiện triệu chứng.
– Điều trị ngoại khoa
Nếu các phương pháp trên không đem lại hiệu quả, phẫu thuật sẽ được cân nhắc.
Sau khi thăm khám và thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu liên quan, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
4.3. Lưu ý khi điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp
Bên cạnh tuân thủ chỉ định của bác sĩ, có thể thực hiện một số cách sau để cải thiện tình trạng đau và giúp tinh thần thoải mái hơn:
– Dành thời gian tập thể dục, vận động mỗi ngày, thậm chí chỉ cần vài phút. Có thể tự thực hiện các bài giãn cơ, duỗi chân tay nhẹ nhàng.
– Giữ cân nặng ở mức vừa phải để tránh gây áp lực lên các khớp, khiến bệnh trở nặng.
– Duy trì chế độ ăn uống cân bằng, nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu canxi, vitamin D và axit béo omega-3.
– Chườm nóng cho các khớp, cơ bị căng cứng. Chườm lạnh cho các vùng sưng viêm.
Trên đây là một số thông tin về dấu hiệu, cách chẩn đoán, điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp. Hi vọng bạn đọc đã có thêm kiến thức tham khảo để đồng hành trong quá trình điều trị để có kết quả khả quan nhất. | thucuc | 1,330 |
Công dụng thuốc Omnihexol Inj. 300
Thuốc Omnihexol Inj. 300 có thành phần chính là Iohexol với hàm lượng 30g/100ml Iod. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm và sử dụng trong chụp X Quang. Khi thuốc đi qua cơ thể có tác dụng làm hiện rõ cấu trúc cơ thế. Mức độ cản quang của loại thuốc này tỷ lệ thuận với nồng độ và thể tích chất cản quang có iod trên đường tia X.
1. Thuốc Omnihexol Inj. 300 là thuốc gì?
Thuốc Omnihexol Inj. 300 là thuốc gì? Thuốc Omnihexol Inj. 300 có thành phần chính là Iohexol với hàm lượng 30g/100ml Iod. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm và sử dụng trong chụp X Quang. Khi thuốc đi qua cơ thể có tác dụng làm hiện rõ cấu trúc cơ thể. Mức độ cản quang của loại thuốc này tỷ lệ thuận với nồng độ và thể tích chất cản quang có iod trên đường tia X.Truyền nhỏ giọt thuốc Omnihexol Inj. 300 vào bàng quang, thận, niệu quản, tử cung và vòi tử cung cho phép nhìn thấy hình ảnh những vùng này.Sau khi tiêm thuốc Omnihexol Inj. 300 vào màng não tuỷ ở khoang dưới màng nhện, iohexol cho phép nhìn thấy khoang dưới màng nhện ở đầu và ống sống.Đồng thời, sau khi tiêm vào mạch, thuốc Omnihexol Inj. 300 cản quang làm thấy rõ hình ảnh mạch và cho phép nhìn thấy cấu trúc bên trong.
2. Thuốc Omnihexol Inj. 300 công dụng gì?
Thuốc Omnihexol Inj. 300 công dụng gì? Thuốc Omnihexol Inj. 300 có công dụng trong chụp X Quang chẩn đoán:Chụp bàng quang- niệu đạo ngược dòng;Chụp tử cung -vòi trứng;Chụp tuỷ sống vùng thắt lưng, ngực, cổ và toàn cột (phương pháp chụp thông thường hoặc cắt lớp điện toán);Chụp động mạch chủ bao gồm cung động mạch chủ, động mạch chủ lên, động mạch chủ bụng và các nhánh;Chụp động mạch não hoặc ngoại vi;Chụp động mạch và tĩnh mạch loại trừ nền (xương, mô mềm);Chụp thoát vị người lớn, niệu đồ tĩnh mạch;Chụp tuỵ ngược dòng nội soi và chụp đường mật tụy ngược dòng nội soi;Chụp các khớp;Chụp đường tiêu hóa: uống iohexol không pha loãng để chụp X Quang.
3. Chống chỉ định của thuốc Omnihexol Inj. 300
Chống chỉ định của thuốc Omnihexol Inj. 300 trong những trường hợp sau đây:Đối với các thủ thuật, chống chỉ định sử dụng thuốc Omnihexol Inj. 300 ở người tiền sử dị ứng hoặc hen, người suy thận nặng.Sử dụng trong màng não tuỷ: chống chỉ định sử dụng thuốc Omnihexol Inj. 300 với người bị chảy máu dưới màng nhện, người nghiện rượu mạn tính, người có tiền sử động kinh, người bị nhiễm khuẩn toàn thân hoặc cục bộ thể nặng, người bị xơ cứng lan toả.Sử dụng trong mạch: Chống chỉ định sử dụng thuốc với những người cường giáp và ở người bị bệnh hồng cầu liềm.Sử dụng trong chụp tim mạch: chống chỉ định sử dụng đối với những người suy tim khởi phát, người bị tăng huyết áp động mạch phổi nặng.Sử dụng trong chụp X Quang động mạch não: không sử dụng đối với những người bị xơ cứng động mạch lâu ngày, người bị tim mất bù, người mới bị nghẽn mạch não, người tăng huyết áp nặng, bị huyết khối hay lão suy.Cần lưu ý: Chống chỉ định của thuốc Omnihexol Inj. 300 là những chống chỉ định tuyệt đối, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc trong bất kỳ trường hợp nào để tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe.
4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Omnihexol Inj. 300
Liều dùng và hàm lượng dùng thay đổi tùy thuộc vào kỹ thuật và đường sử dụng chất cản quang.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Omnihexol Inj. 300
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Omnihexol Inj. 300 người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Tác dụng không mong muốn của loại thuốc này có thể thay đổi tùy thuộc vào nồng độ, kỹ thuật sử dụng và bệnh lý cơ bản. Tăng áp lực thẩm thấu, nồng độ, thể tích, độ nhớt và tốc độ dùng thuốc có thể làm tăng tỉ lệ và tính nghiêm trọng của những tác dụng không mong muốn.Tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm đau nhức đầu thể nhẹ hoặc vừa, đau lưng, chóng mặt, buồn nôn và nôn mửa thể nhẹ hoặc vừa, đi ngoài nhẹ và tạm thời, đau bụng hoặc dạ dày, kích thích màng não, nhịp tim chậm khi chụp X Quang tim mạch, đau nhức các khớp hoặc làm bệnh đau khớp nghiêm trọng lên, sưng khớp.Tác dụng không mong muốn ít gặp bao gồm đau nhức đầu nặng, mệt mỏi thất thường hoặc yếu mỏi các cơ, vã mồ hôi, sốt, chán ăn, cảm giác nóng lạnh thất thường, tăng mức độ nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ hoặc có các thay đổi thị giác khác, ù tai, ngủ gà, xuất hiện mày đay, đau hoặc nóng rát tại chỗ tiêm.Khi gặp các tác dụng không mong muốn thì điều cần làm là điều trị cấp cứu trong trường hợp phản ứng tuần hoàn đi kèm với giãn mạch ngoại biên và hạ huyết áp. Một số trường hợp tác dụng phụ khác cũng cần cấp cứu như rối loạn nhịp tim nhanh phản xạ, khó thở, kích thích, lú lẫn, tím tái người và có thể dẫn đến mất ý thức.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Omnihexol Inj. 300
Thận trọng khi sử dụng thuốc Omnihexol Inj. 300 trong những trường hợp cụ thể như sau:Người mẫn cảm với iod và các chất cản quang có iod khác cũng có thể tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng phản vệ.Dùng thuốc Omnihexol Inj. 300 để chụp tử cung-vòi trứng, có thể tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng ở người bị nhiễm khuẩn đường sinh dục, làm trầm trọng thêm bệnh viêm vùng chậu cấp tính. Nên thận trọng khi chụp X Quang có sử dụng thuốc Omnihexol Inj. 300 sau khi phẫu thuật tử cung hoặc cổ tử cung để hạn chế tối đa nguy cơ gây ra các biến trứng.Khi tiêm vào mạch, thuốc Omnihexol Inj. 300 có thể làm huyết áp tăng nhanh ở người có u tế bào ưa crôm, phải duy trì liều dùng Iohexol ở mức tối thiểu và phải theo dõi huyết áp trong quá trình tiến hành, cũng nên điều trị trước bằng thuốc chẹn alpha-adrenergic, cụ thể là thuốc Phentolamin.Thuốc Omnihexol Inj. 300 sử dụng trong chụp X Quang động mạch ngoại vi có thể gây ra tình trạng co thắt mạch tĩnh hoặc động mạch trong bệnh buerger. Vì vậy, thuốc có thể gây ra tăng nguy cơ biến chứng ở người thiếu máu cục bộ nặng do nhiễm khuẩn đi lên.Thuốc Omnihexol Inj. 300 chụp X – quang động mạch não có thể tăng nguy cơ huyết khối và nghẽn mạch ở người bệnh homocystin niệu (một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của axit amin methionine).Dùng chụp thận qua đường tĩnh mạch, thuốc Omnihexol Inj. 300 có thể tăng nguy cơ suy thận cấp tính ở người đái tháo đường.Dùng chụp X – quang khớp, thuốc Omnihexol Inj. 300 có thể tăng nguy cơ biến chứng ở người bị nhiễm khuẩn tại hoặc gần khớp khảo sát.Không nên sử dụng thuốc đối với những người phụ nữ có thai và cho con bú.
7. Tương tác của thuốc Omnihexol Inj. 300 | vinmec | 1,286 |
Góc tư vấn: Mẹ tiểu đường mang thai con có bị không?
Tiểu đường là một căn bệnh nguy hiểm và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Những trường hợp phụ nữ bị tiểu đường trước khi mang thai hoặc bị tiểu đường thai kỳ không được kiểm soát bệnh tốt đều có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Bài viết dưới đây sẽ giúp mẹ bầu giải đáp thắc mắc “Mẹ tiểu đường mang thai con có bị không” và phải làm sao để mẹ bầu tiểu đường có một thai kỳ suôn sẻ.
1. Mẹ tiểu đường mang thai con có bị không?
1.1. Mẹ bị bệnh tiểu đường trước khi mang thai ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi như thế nào?
Trước khi trả lời thắc mắc “Mẹ tiểu đường mang thai con có bị không”, bạn cần nắm được một số thông tin về tình trạng tiểu đường có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe thai nhi.
Như chúng ta đã biết, nhiệm vụ của insulin là làm chậm quá trình biến đổi glyocogen thành glucos và tăng cường hấp thụ Glucose. Nhưng trong trường hợp xảy ra một số rối loạn insulin khiến, cơ thể không thể sản xuất đủ insulin và khiến glucose tích tụ lại trong máu. Đây chính là hiện tượng đường huyết tăng cao và có nguy cơ dẫn đến nhiều biến chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Khi mắc bệnh tiểu đường, nhiều phụ nữ rất lo lắng về những biến chứng của bệnh cũng như vấn đề mang thai khi đang mắc bệnh có gây hại gì đến sức khỏe của trẻ hay không. Thực tế, những trường hợp phụ nữ bị bệnh tiểu đường vẫn có thể mang thai, tuy nhiên, khi mang thai bản thân họ và thai nhi cũng sẽ có thể gặp phải một số rủi ro nhất định nếu không được kiểm soát tốt bệnh tiểu đường.
Cụ thể, đối với những trường hợp mang thai khi bị tiểu đường, thai nhi có thể gặp phải những nguy cơ rủi ro sức khỏe như sau:
Tăng nguy cơ thai lưu.
Thai nhi có trọng lượng quá lớn vì khi mang thai em bé nhận được nhiều glucose từ cơ thể mẹ, đồng thời tăng nguy cơ sinh mổ.
Em bé khi chào đời cũng có nguy cơ gặp phải những vấn đề về hô hấp, bị vàng da,… và cần sự chăm sóc đặc biệt, có thể bị tiểu đường sau sinh.
Tăng các biến chứng khi mang thai như: tăng huyết áp, tiền sản giật và sản giật.
Tăng huyết áp.
Đa ối và làm tăng nguy cơ sinh non, mẹ bị tiểu đường sau sinh.
1.2. Mẹ bị bệnh tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi như thế nào?
Một số phụ nữ trước khi mang thai, họ hoàn toàn khỏe mạnh nhưng trong thời gian thai kỳ, do nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên, nhu cầu đường của cơ thể cũng tăng lên khiến cho chị em cần phải ăn nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu không biết cách lên kế hoạch về một chế độ ăn uống hợp lý, ăn quá nhiều lượng thức ăn, ăn quá nhiều đồ ngọt và chất béo,… thì có thể dẫn đến tình trạng cơ thể không thể sản xuất kịp thời lượng insulin cần thiết để chuyển hóa đường và cuối cùng có thể dẫn tới bệnh tiểu đường thai kỳ.
Ngoài ra một nguyên nhân khác cũng có thể dẫn tới tiểu đường thai kỳ là khi mang thai nội tiết tố trong cơ thể sẽ thay đổi rất nhiều và có thể bị rối loạn nội tiết tố. Đây cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến insulin, gây tích tụ đường trong máu và dẫn tới tình trạng tiểu đường.
Những nguy cơ rủi ro của bệnh tiểu đường thai kỳ đối với thai nhi:
Thai phát triển quá lớn và có nguy cơ cao mắc một số bệnh như vàng da, suy tim, khó thở, đa hồng cầu,… Hơn nữa, thai nhi quá lớn cũng khiến cho việc sinh nở khó khăn hơn và tăng nguy cơ sinh mổ.
Tăng nguy cơ sinh non.
Tăng nguy cơ trẻ bị tiểu đường sau sinh.
Như vậy, rất khó để đưa ra câu trả lời cụ thể cho câu hỏi “mẹ tiểu đường mang thai con có bị không”. Tuy nhiên, qua những thông tin chi tiết phía trên, mẹ bầu cũng đã hiểu rõ được nếu tình trạng bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt trong thời gian mang thai thì thai nhi có thể gặp phải nhiều vấn đề nguy hiểm đến sức khỏe.
2. Phải làm sao để mẹ bầu tiểu đường có một thai kỳ khỏe mạnh, suôn sẻ?
Những bệnh nhân tiểu đường có kế hoạch mang thai nên điều trị bệnh để có thể kiểm soát tốt lượng đường trong một thời gian trước khi mang thai để hạn chế nguy cơ rủi ro cho bản thân và cả thai nhi. Nếu biết cách chăm sóc tốt, kiểm soát tốt lượng đường trong máu thì mẹ bầu tiểu đường vẫn có thể sinh ra những đứa con khỏe mạnh.
Dưới đây là một số lưu ý đối với mẹ bầu bị tiểu đường trước khi mang thai và mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ:
Nên có một chế độ ăn đặc biệt để có thể kiểm soát tốt lượng đường trong máu mà vẫn có thể đảm bảo thai nhi được phát triển khỏe mạnh. Chế độ ăn này, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị và chuyên gia tư vấn dinh dưỡng. Lưu ý, nên ăn một lượng protein vừa phải, nên ăn nhiều chất xơ, hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo và không nên ăn ngọt. Bên cạnh đó, mẹ cần chú ý không được bỏ bữa sáng, nên chia nhỏ 6 bữa/ngày và ăn theo đúng lịch trình.
Cần kiểm soát cân nặng tốt: Mẹ bầu trong thời gian mang thai sẽ phải tăng cân, nhưng chỉ nên tăng ở mức độ vừa phải. Bên cạnh đó, trước khi có ý định mang thai, mẹ cũng nên giảm cân nếu đang ở trong tình trạng thừa cân, béo phì.
Nên chăm chỉ tập thể dục mỗi ngày: Những bài tập nhẹ nhàng phù hợp với bà bầu sẽ giúp mẹ điều tiết lượng đường huyết rất tốt và đồng thời có thể rèn luyện sức khỏe dẻo dai, khỏe mạnh để sinh em bé.
Nghỉ ngơi hợp lý: Thời gian mang thai cơ thể thường xuyên mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi và không nên làm việc quá sức.
Trong trường hợp chế độ ăn và tập luyện chưa giúp mẹ bầu kiểm soát tốt lượng đường trong máu, mẹ có thể điều chỉnh bằng việc bổ sung insulin định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Mẹ bầu bị tiểu đường cũng cần được theo dõi cẩn thận và thường xuyên thực hiện những xét nghiệm để biết rõ được tình hình sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi, đồng thời có thể kịp thời đưa ra những giải pháp khi xảy ra bất thường.
Như vậy, bạn đã có thể tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc “Mẹ tiểu đường mang thai con có bị không” và những hướng dẫn để mẹ bầu tiểu đường có một thai kỳ khỏe mạnh. | medlatec | 1,244 |
Cách khắc phục trào ngược dạ dày hôi miệng
Trào ngược dạ dày hôi miệng là triệu chứng không ít người mắc phải hiện nay. Điều này tuy không đe dọa đến tính mạng nhưng gây ra khá nhiều phiền toái trong cuộc sống. Nếu không điều trị bệnh đúng cách, bệnh sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến giao tiếp hằng ngày.
1. Tại sao trào ngược dạ dày gây hôi miệng?
1.1. Tổng quan về bệnh trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là tình trạng khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản, gây ra kích ứng và viêm nhiễm ở niêm mạc thực quản.
1.2. Nguyên nhân trào ngược dạ dày
– Sự suy giảm của cơ thắt đường tiêu hóa: Cơ thắt đường tiêu hóa giúp duy trì dịch vị trong dạ dày, ngăn chặn nó trào ngược lên thực quản. Nếu cơ thắt này suy giảm hoặc bị tổn thương, nó sẽ không hoạt động hiệu quả, dẫn đến trào ngược dạ dày.
– Sự tăng áp suất trong bụng: Sự tăng áp suất trong bụng có thể làm tăng áp lực lên dạ dày, gây ra trào ngược dạ dày. Nguyên nhân của sự tăng áp suất này có thể do tăng cân, mang thai, ho, căng thẳng, hoặc đeo quần chật.
– Chế độ ăn uống không lành mạnh: Các loại thực phẩm như đồ nóng, cay, gia vị, đồ ăn có nhiều chất béo, thức uống có cồn, các loại thuốc có thể gây trào ngược dạ dày.
– Các bệnh lý: Các bệnh lý về đường tiêu hóa như viêm dạ dày, loét dạ dày, reflux thực quản, thoái hóa thần kinh, đau thần kinh toạ, ung thư dạ dày, thực quản cũng có thể gây ra trào ngược dạ dày.
1.3. Tại sao trào ngược dạ dày hôi miệng?
Hôi miệng có thể xảy ra khi axit dạ dày và các chất khác được đẩy lên thực quản và vào miệng, gây ra mùi hôi khó chịu. Axit dạ dày cũng có thể làm tăng sự phát triển của vi khuẩn và nấm trong miệng và họng, gây ra nhiều vấn đề về răng lợi và tạo mùi hôi khó chịu.
2. Cách xử lý khi trào ngược dạ dày hôi miệng
Hôi miệng do trào ngược dạ dày thường khó khắc phục bằng cách đơn giản như đánh răng hay xúc miệng. Tuy nhiên, có một số biện pháp xử lý và cách chăm sóc răng miệng có thể giúp giảm thiểu tình trạng này, bao gồm:
2.1. Xử lý trào ngược dạ dày hôi miệng bằng cách thay đổi lối sống
Trào ngược dạ dày có thể được xử lý bằng cách thay đổi lối sống. Sau đây là một số lời khuyên về lối sống để giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày và hôi miệng:
– Hạn chế ăn thức ăn nhanh, ăn uống quá nhanh, và ăn đồ nóng, chua, cay, mỡ, có ga, cà phê, rượu, bia, nước ngọt. Những thực phẩm này có thể kích thích trào ngược dạ dày.
– Ăn nhẹ vào buổi tối và tránh ăn trước khi đi ngủ. Nếu bạn phải ăn, hãy chọn thức ăn nhẹ như trái cây hoặc rau.
– Tăng cường hoạt động thể chất, tập thể dục đều đặn để giúp giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày.
– Tránh thực hiện các động tác nghiêng người, nằm xuống sau khi ăn và tránh đeo quần áo chật quá.
– Giảm cân nếu cân nặng quá lớn, vì cân nặng quá lớn có thể làm tăng áp lực lên dạ dày và giảm khả năng xử lý thức ăn.
– Không hút thuốc lá, không uống rượu, và tránh stress, vì những yếu tố này cũng có thể làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày.
Ngoài ra, bạn cũng nên tránh ăn quá no, thường xuyên ăn nhẹ trong ngày và ăn ít bữa lớn. Đồng thời, hạn chế sử dụng thuốc tránh thai và các loại thuốc gây ra tình trạng trào ngược dạ dày.
2.2. Bổ sung nước để làm sạch hơi thở
Bổ sung nhiều nước có thể giúp giảm thiểu tình trạng trào ngược dạ dày và hôi miệng bằng cách tăng cường sự trao đổi chất trong cơ thể và giúp đẩy thức ăn từ dạ dày ra khỏi cơ thể một cách nhanh chóng. Khi cơ thể thiếu nước, nó sẽ hấp thụ nước từ thực phẩm và dẫn đến tình trạng tăng acid trong dạ dày, gây ra tình trạng trào ngược dạ dày và hôi miệng.
Ngoài ra, bổ sung đủ nước cũng có thể giúp giảm thiểu tình trạng khô miệng, một trong những nguyên nhân chính của hôi miệng. Khi miệng khô, vi khuẩn trong miệng sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, gây ra mùi hôi.
Tuy nhiên, khi bổ sung nước, bạn nên tránh uống quá nhiều nước trong một lần, vì điều này có thể làm tăng áp lực lên dạ dày và gây ra tình trạng trào ngược dạ dày. Thay vào đó, bạn nên uống nước đều đặn trong suốt ngày, với lượng nước tối thiểu là 2 lít mỗi ngày. Bạn cũng có thể bổ sung nước bằng cách ăn nhiều rau củ quả chứa nước như dưa hấu, bí đỏ, dưa leo, táo, cam, nho, dâu tây, v.v. để giúp cơ thể bổ sung đủ nước và chất dinh dưỡng cần thiết.
2.3. Dùng thuốc chữa bệnh trào ngược dạ dày
Các loại thuốc kháng axit và kháng proton giúp giảm sản xuất acid trong dạ dày, giảm thiểu tình trạng trào ngược và ngăn ngừa tình trạng viêm loét dạ dày. Thuốc kháng axit thường được sử dụng trong trường hợp tình trạng trào ngược nhẹ, trong khi đó, thuốc kháng proton thường được sử dụng cho những trường hợp tình trạng trào ngược nghiêm trọng hơn.
Thuốc kháng histamin H2 là loại thuốc giúp giảm sản xuất axit trong dạ dày bằng cách ức chế sự hoạt động của histamin H2 trong dạ dày. Thuốc này thường được sử dụng để điều trị tình trạng trào ngược dạ dày nhẹ và không được khuyến cáo sử dụng lâu dài.
2.4. Vệ sinh răng miệng
– Đánh răng đúng cách: Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày và đánh răng trong ít nhất 2 phút để loại bỏ các mảng bám, vi khuẩn và thức ăn còn dư trong răng miệng. Sử dụng bàn chải răng có độ cứng phù hợp và chọn kem đánh răng chứa fluoride giúp giảm tình trạng mòn răng và giữ cho răng chắc khỏe. Nên thay đổi bàn chải răng mỗi 3-4 tháng hoặc khi lông bàn chải bị biến dạng.
– Sử dụng thuốc súc miệng: Dùng dung dịch súc miệng chứa các thành phần sát khuẩn và khử mùi hôi miệng. Các thành phần này có thể giúp loại bỏ vi khuẩn và mùi hôi miệng gây ra bởi trào ngược dạ dày. Lấy nước súc miệng trong miệng và lăn đều trong miệng khoảng 30 giây đến 1 phút.
– Sử dụng chỉ nha khoa: Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các khoảng cách giữa răng và loại bỏ mảng bám.
Để xử lý trào ngược dạ dày gây hôi miệng, người bệnh có thể thay đổi lối sống, bao gồm chế độ ăn uống, tập thể dục, giảm cân, không hút thuốc và không uống rượu bia. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc điều trị trào ngược dạ dày hoặc sử dụng các sản phẩm vệ sinh miệng như nước súc miệng để giảm thiểu hôi miệng. Việc điều trị trào ngược dạ dày đúng cách cũng là một biện pháp quan trọng để giúp giảm thiểu tình trạng hôi miệng.
| thucuc | 1,315 |
Bệnh khô mắt có thể điều trị được dứt điểm hay không?
Bệnh khô mắt là một dạng tình trạng mạn tính, thường xuất hiện ở những người trên 50 tuổi khiến cho mắt luôn cảm thấy khó chịu và có nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực nếu như không được điều trị kịp thời. Hiện nay, độ tuổi mắc phải bệnh lý khô mắt đang có xu hướng dần trẻ hóa, do môi trường làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với màn hình máy tính.
1. Tìm hiểu đôi nét về bệnh khô mắt
Nước mắt là một yếu tố vô cùng cần thiết để bảo vệ bề mặt nhãn cầu và duy trì thị lực. Với mỗi lần nháy mắt, nước mắt sẽ dàn đều ra trên bề mặt của nhãn cầu và đóng vai trò giúp bôi trơn bề mặt nhãn cầu, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn ở mắt, rửa trôi được các dị vật trong mắt và giữ gìn cho bề mặt giác mạc, kết mạc phẳng và sạch sẽ. Bệnh khô mắt xảy ra bắt nguồn từ hậu quả do mất đi sự cân bằng giữa tiết nước mắt và thoát đi của nước mắt, bao gồm:
– Số lượng nước mắt tiết ra không đủ: Nước mắt sẽ được tiết ra từ các tuyến trong và quanh vùng mi mắt. Lượng nước mắt tiết ra sẽ giảm theo tuổi, do các bệnh tại mắt và toàn thân hoặc do sự ảnh hưởng tác dụng phụ của dùng thuốc. Với điều kiện khí hậu như gió, thời tiết hanh khô cũng là nguyên nhân làm giảm lượng nước mắt vì bốc hơi nước nhanh và dẫn đến khô mắt.
– Chất lượng của nước mắt không tốt: Cấu tạo màng phim nước mắt của chúng ta bao gồm có 3 lớp đó là lớp mỡ, lớp nước và lớp nhầy. Mỗi lớp sẽ đảm nhiệm một chức năng, nhiệm vụ trong việc bảo vệ và nuôi dưỡng bề mặt của nhãn cầu. Lớp mỡ phẳng sẽ giúp hạn chế được sự bốc hơi nước của lớp nước, trong khi lớp nhầy có nhiệm vụ dàn phẳng nước mắt trên bề mặt giác mạc. Nếu như nước mắt bốc hơi quá nhanh hoặc dàn không phẳng trên giác mạc thì sẽ gây ra tình trạng khô mắt.
Ngoài ra, còn có một số bệnh có thể gây nên những xáo trộn ở lớp nhờn và ở lớp nhầy, cũng sẽ khiến cho mắt dễ khô. Ví dụ như các bệnh lý đó là: trứng cá đỏ, viêm bờ mi gây ngăn cản lớp nhầy sản xuất nước.
Bệnh khô mắt xảy ra bắt nguồn từ hậu quả do mất đi sự cân bằng giữa tiết nước mắt và thoát đi của nước mắt
2. 5 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh khô mắt
2.1 Do lão hóa
Thoái hóa mắt trong quá trình lão hóa sẽ dẫn đến các tình trạng như khô mắt, chính vì vậy với những người trong giai đoạn từ 50 tuổi trở lên rất dễ mắc phải bệnh lý này. Các protein tham gia cấu tạo nên màng nước mắt sẽ suy giảm khi mà chúng ta già đi và lượng nước mắt được tiết ra sẽ ngày càng ít.
Lão hóa là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khô mắt
2.2 Do sự thay đổi hormone
Sự thay đổi hormone diễn ra khi người bệnh sử dụng biện pháp tránh thai bằng hormone, trong khi mang thai hoặc trong thời kỳ mãn kinh. Khô mắt có thể là một dạng tác dụng phụ của những thay đổi hormone này.
2.3 Bệnh toàn thân như là đái tháo đường và bệnh tự miễn
Bệnh đái tháo đường có thể là nguyên nhân gây ra những thay đổi trong các mô thần kinh. Hoạt động tiết nước mắt sẽ bị gián đoạn khi xảy ra tổn thương ở hệ thần kinh có liên quan đến bệnh đái tháo đường khiến cho mắt bị khô, đặc biệt đó là khi nồng độ đường huyết của bệnh nhân nằm ở ngoài mức kiểm soát. Các rối loạn tự miễn, như là hội chứng Sjögren, viêm khớp dạng thấp và lupus gây ra viêm có thể dẫn đến tình trạng khô mắt.
2.4 Việc sử dụng các loại thuốc
Các loại thuốc bao gồm: thuốc kháng histamine, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị nghẹt mũi, thuốc tránh thai, liệu pháp thay thế hormone nhằm làm giảm các triệu chứng mãn kinh và thuốc điều trị lo âu, huyết áp cao và bệnh Parkinson có thể gây ra tình trạng khô mắt.
Việc sử dụng các loại thuốc như thuốc tránh thai, thuốc chống trầm cảm,… cũng dễ khiến cho mắt bị khô
2.5 Do yếu tố môi trường tác động
Việc bạn nhìn lâu vào màn hình máy tính dễ khiến cho mắt chớp mắt không đủ. Ở môi trường nhiều gió, khói hoặc khô sẽ đẩy nhanh tốc độ bốc hơi nước mắt. Việc trải qua cuộc phẫu thuật tật khúc xạ mắt bằng laser (LASIK) cũng có thể sẽ khiến cho tình trạng khô mắt trở nên trầm trọng hơn.
3. Bệnh khô mắt có thể điều trị được dứt điểm hay không?
Khô mắt được biết đến là một hội chứng mạn tính. Nếu đã là mạn tính thì gần như rất khó có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Vì vậy nhiệm vụ của bác sĩ nhãn khoa đó là tìm ra phương pháp phù hợp để giữ gìn cho đôi mắt bạn khỏe mạnh, dễ chịu hơn và duy trì thị lực ở mức tốt nhất. Các phương pháp được đưa ra để điều trị khô mắt bao gồm: bổ sung nước mắt nhân tạo, làm tăng tiết nước mắt, điều trị viêm của mi mắt, duy trì phim nước mắt trên bề mặt nhãn cầu và bề mặt nhãn cầu.
– Phương pháp bổ sung nước mắt nhân tạo: Với những trường hợp khô mắt nhẹ, bác sĩ có thể điều trị bằng cách tra nước mắt nhân tạo và người bệnh có thể sử dụng thường xuyên. Tốt nhất, người bệnh nên sử dụng các loại nước mắt nhân tạo không có chứa chất bảo quản, bởi vì chất bảo quản sẽ gây độc cho mắt nếu như sử dụng kéo dài. Tuy nhiên, với những trường hợp khô mắt vừa và nặng việc sử dụng nước mắt nhân tạo thay thế là không đủ và không mang lại hiệu quả cao, do đó cần có các phương pháp khác bổ sung.
– Tiến hành duy trì phim nước mắt: Đây là một phương pháp được tiến hành làm giảm các triệu chứng khó chịu của khô mắt đó là giữ được lượng nước mắt tự nhiên ở lâu trong mắt. Quá trình này có thể thực hiện bằng cách ngăn cản không cho nước mắt chảy qua đường lệ với những phương pháp như: Phẫu thuật đóng điểm lệ vĩnh viễn, nút các điểm lệ bằng nút Silicon.
– Làm tăng lượng tiết nước mắt: Người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc tra mắt để tăng tiết nước mắt do bác sĩ nhãn khoa kê đơn.
– Điều trị tình trạng viêm của mi mắt và bề mặt nhãn cầu: Người bệnh cần sử dụng các thuốc nước hoặc mỡ để tra mắt theo đơn của bác sĩ nhãn khoa chỉ định. Các phương pháp như là chườm ấm, rửa sạch mi mắt, massage mi mắt, sẽ giúp làm giảm viêm nhiễm quanh mắt.
Khô mắt là một dạng bệnh lý mạn tính, do đó rất khó để có thể điều trị được dứt điểm hoàn toàn mà thay vào đó bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp giúp giảm thiểu các triệu chứng và giúp thị lực của người bệnh trong trạng thái tốt
4. Bệnh khô mắt điều trị ở đâu hiệu quả nhất?
– Trang bị hàng loạt thiết bị máy móc hiện đại, hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán, điều trị bệnh lý về mắt đó là: Máy sinh hiển vi phẫu thuật mắt, máy chụp đáy mắt màu, máy siêu âm Vupad A,B ( có đầu nhúng), máy đo nhãn áp Icare IC200…
– Hệ thống đặt lịch hẹn thông minh, giúp người bệnh giảm thiểu tối đa thời gian chờ đợi khi đến viện.
– Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân tận tình, chu đáo như người thân, hướng dẫn cẩn thận từng bước thăm khám khi đến viện. | thucuc | 1,442 |
Lưu ý khi dùng siro, thuốc ho cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Ho là một trong những triệu chứng khó chịu nhất của các bệnh lý ở trẻ em. Cơn ho không chỉ khiến trẻ thức cả đêm, thường xuyên quấy khóc, bỏ bú mà còn làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng. Tuy nhiên, dùng thuốc ho cho trẻ sơ sinh cũng đòi hỏi thận trọng và đúng mục đích để kiểm soát ho tốt nhất. Vì thị trường có nhiều loại thuốc ho em bé khác nhau, các bậc cha mẹ thường băn khoăn liệu phương pháp điều trị nào sẽ hiệu quả và là an toàn để làm dịu cơn ho cho con.
1. Cảnh báo về thuốc ho em bé
Thuốc giúp giảm ho (thuốc trị ho) thường bao gồm một hoặc nhiều thành phần sau:Benadryl (một loại thuốc kháng histamine)Dextromethorphan (thuốc ức chế ho trong siro trị ho)Codeine hoặc hydrocodone (thuốc giảm ho có chất gây mê)Bên cạnh đó, các siro ho và cảm lạnh có nhiều triệu chứng có thể chứa chất làm thông mũi, long đờm hoặc giảm đau và hạ sốt. Một số loại siro ho cũng có thể chứa cồn.Vì vậy, các cảnh báo về siro ho và cảm lạnh thông thường luôn nêu rõ rằng sản phẩm không được dùng cho trẻ em dưới bốn tuổi. Chính cha mẹ không nên cho trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh uống thuốc trị ho và cảm lạnh dành cho trẻ lớn hơn. Nếu con là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hay tất cả trẻ dưới hai tuổi nói chung, không bao giờ cho chúng uống các sản phẩm trị ho và cảm lạnh với thuốc thông mũi và thuốc kháng histamine mà không hỏi ý kiến bác sĩ.Nền tảng của những khuyến cáo này là do các loại thuốc này thường không được nghiên cứu ở trẻ em. Thay vào đó, chúng chủ yếu được nghiên cứu ở người lớn và những kết quả đó sau đó được áp dụng cho trẻ em, nhưng thường khu trú ở nhóm trẻ lớn. Tuy nhiên, không rõ là người lớn và trẻ em sẽ phản ứng với những loại thuốc này theo cách giống nhau. Ngay cả ở người lớn, bằng chứng cho thấy thuốc ho và cảm lạnh cũng không có tác dụng giống nhau trên toàn bộ các cá nhân cùng dùng thuốc.
Các loại thuốc ho cho trẻ sơ sinh được sản xuất dành riêng cho trẻ nhỏ
2. Các lưu ý khi dùng thuốc, siro ho cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Khi trẻ bị ho hay có các triệu chứng nghi ngờ cảm lạnh, cha mẹ cần lưu ý các điều sau đây đối với việc sử dụng thuốc cho trẻ:Hạ sốt cho trẻ bằng cách sử dụng thuốc thích hợp, chẳng hạn như acetaminophen. Không sử dụng ibuprofen cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi hoặc nếu trẻ bị nôn mửa hoặc mất nước. Không sử dụng aspirin với bất kỳ trẻ em nào vì có nguy cơ mắc hội chứng Reye, một bệnh hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.Không sử dụng thuốc cảm và ho ở trẻ em dưới 4 tuổi trừ khi được bác sĩ chỉ định.Không bao giờ cho trẻ em uống thuốc của người lớn. Chỉ sử dụng các loại thuốc được thiết kế cho trẻ em.Không bao giờ sử dụng thuốc cảm hoặc ho nếu trẻ dùng các loại thuốc theo toa hoặc thuốc không kê đơn khác, trừ khi đã hỏi ý kiến bác sĩ trước.Cẩn thận làm theo hướng dẫn về liều lượng trên hộp.Sử dụng thìa đo, ống nhỏ giọt hoặc cốc định lượng kèm theo khi dùng siro ho cho trẻ.Đưa trẻ đến bác sĩ nếu các triệu chứng xấu đi hoặc không cải thiện trong vài ngày.
Thuốc ho cho trẻ sơ sinh cần được sử dụng đúng liều lượng
3. Làm sao để sử dụng thuốc ho cho trẻ đúng cách?
Cha mẹ có thể mua thuốc không kê đơn cho con mình như các loại thuốc ho tiêu đờm hay thuốc ho em bé, mà không cần bác sĩ kê đơn. Tuy vậy, điều đó không có nghĩa là những loại thuốc này vô hại. Nếu dùng sai cách, chúng có thể khiến trẻ cảm thấy tồi tệ hơn và thậm chí có thể gây hại. Vì vậy, cần biết sử dụng thuốc ho cho trẻ đúng cách để đảm bảo rằng bản thân đang cho con mình dùng thuốc ho và cảm lạnh không kê đơn một cách an toàn:Học cách đọc và hiểu tất cả các phần trên nhãn thông tin về thuốc của thuốc.Hãy tìm một loại thuốc chỉ điều trị các triệu chứng mà trẻ mắc phải. Ví dụ: nếu trẻ chỉ bị sổ mũi, đừng chọn một loại thuốc trị đau đầu và sốt; tương tự, nếu trẻ chỉ ho đàm, chỉ cho trẻ uống thuốc ho có đờm.Đọc kỹ nhãn thuốc. Lưu ý bất kỳ hướng dẫn đặc biệt nào, chẳng hạn như các loại thực phẩm hoặc hoạt động mà trẻ nên tránh khi dùng thuốc.Hãy đảm bảo rằng tất cả những người chăm sóc trẻ (chẳng hạn như cô bảo mẫu, người trông trẻ hay các thành viên trong gia đình khác) biết trẻ đang dùng loại thuốc gì và khi nào thì nên cho trẻ uống.Bảo quản thuốc trong bao bì gốc của chúng để theo dõi các nhãn quan trọng và ngày hết hạn.Nên cất giữ tất cả các loại thuốc ở nơi cao và xa, ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ nhỏ.Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Điều này sẽ giúp ngăn chúng trở nên kém hiệu quả hơn trước ngày hết hạn. Không bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc tủ phòng tắm, những nơi thường nóng và ẩm ướt.Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn.Đừng trì hoãn giữ con ở nhà quá lâu. Bởi khi dùng thuốc đúng cách, các triệu chứng cảm lạnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm và thuốc không kê đơn chỉ dùng trong thời gian ngắn. Nếu trẻ đã dùng thuốc không kê đơn trong vài ngày và các triệu chứng của trẻ dường như trở nên tồi tệ hơn, hãy gọi cho bác sĩ.Tuyệt đối không được cho trẻ uống thuốc ho hoặc cảm lạnh chỉ để khiến trẻ buồn ngủ. Đây là tác dụng phụ của một số thành phần, chẳng hạn như thuốc kháng histamine, trong thuốc ho và cảm lạnh. Nếu trẻ khó đi vào giấc ngủ, hãy nói chuyện với bác sĩ về những việc khác mà cha mẹ có thể làm để giúp con ngủ ngon hơn.Tóm lại, siro ho, thuốc ho em bé được trình bày đa dạng trong các nhà thuốc. Tuy nhiên, để tự điều trị tại nhà cho con đạt hiệu quả cao, cần có những hiểu biết nhất định khi lựa chọn và sử dụng thuốc ho có đờm, thuốc ho không có đờm hay thuốc ho cho trẻ sơ sinh nói riêng. Trong trường hợp trẻ bị ho và khó thở, ho không ngừng, ho và sốt cao, trẻ ho nhiều hoặc không thuyên giảm sau 5 đến 7 ngày, hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ nhi khoa sớm để được điều trị chuyên khoa.com, verywellfamily.com, healthnavigator.org.nz, familydoctor.org, tga.gov.au | vinmec | 1,222 |
Các triệu chứng bệnh động kinh, bạn đã biết?
Động kinh được xem là một dạng rối loạn của hệ thống thần kinh trung ương. Trong đó thì, các hoạt động của não bị thay đổi. Đặc biệt ai cũng có nguy cơ mắc bệnh lý này. Triệu chứng bệnh động kinh là gì, nguyên nhân nào dẫn tới bệnh? Để hiểu rõ hơn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Khái niệm về bệnh động kinh
Động kinh là bệnh lý mãn tính xảy ra do những bất thường trong não bộ. Điều này dẫn tới sự kích thích đồng thời nhóm các tế bào thần kinh của vỏ não. Từ đó gây ra sự phóng điện đột ngột và không kiểm soát. Sự kích thích võ não ở những vùng khác nhau từ đó gây ra các biểu hiện khác nhau.
Co giật không phải biểu hiện duy nhất, các cơn vắng ý thức đột ngột, hay co cứng chân tay cũng là biểu hiện của bệnh lý này.
2. Nguyên nhân của động kinh
Một số nguyên nhân khách quan và chủ quan có thể dẫn đến tình trạng động kinh bạn cần nắm rõ :
– Yếu tố di truyền: một vài dạng động kinh có sự liên kết với các gen cụ thể. Tuy nhiên, các gen này chỉ là yếu tố khiến cho người bệnh nhạy cảm hơn khi gặp các tác động của môi trường. Nói theo cách khác thì gen chỉ là yếu tố có khả năng tác động chứ nó không trực tiếp quyết định và chắc chắn gây ra bệnh.
– Chấn thương ở sọ não. Những tai nạn nghiêm trọng khiến cho các vùng ở não bộ bị chấn thương cũng là một trong những tác động gây ra động kinh.
Chấn thương sọ não cũng là 1 trong những tác động dẫn đến động kinh
– Những bệnh lý gây tổn thương não. Một số trường hợp có xuất hiện các khối u trong não hay đã từng bị đột quỵ thì cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. Tổn thương ở não sẽ gây đến rối loạn hệ thần kinh trung ương làm cho hoạt động não có nhiều thay đổi. Điều này làm tăng cao nguy cơ mắc động kinh.
– Một số bệnh nền như: viêm màng não, viêm não hay cấu trúc bất thường trong não không rõ nguyên nhân… cũng được đánh giá là nguyên nhân gây ra bệnh.
– Các chấn thương trước khi sinh của trẻ nhỏ. Trong trường hợp mẹ bị mắc các nhiễm trùng, thiếu dinh dưỡng,… thì em bé cũng có nguy cơ cao bị tổn thương não.
– Sốt cao, co giật kéo dài ở trẻ không được xử lý kịp thời cũng có thể dẫn đến động kinh.
Ngoài những nguyên nhân trên, thì một số các thói quen sử dụng thuốc trầm cảm, các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá,… cũng là các tác nhân gây ra tình trạng động kinh.
3. Các triệu chứng thường gặp ở động kinh
Động kinh được chia làm hai loại:
– Động kinh khu trú.
– Động kinh toàn thể.
Chúng ta có thể tìm hiểu kĩ hơn về triệu chứng điển hình của từng loại.
3.1. Triệu chứng bệnh động kinh – loại khu trú
Đây là loại khi các cơn động kinh thường xảy ra từ các hoạt động bình thường trong một phần của não. Chúng được gọi là động kinh một phần (khu trú). Những loại co giật này lại được phân làm hai loại:
– Loại đầu tiên là động kinh khu trú không mất ý thức. Với những cơn động kinh này hay gọi là động kinh một phần đơn giản và không làm mất ý thức. Người mắc có thể bị thay đổi về cảm xúc, cách nhìn, ngửi, cảm nhận, lắng nghe. Bênh cũng có thể gây ra các cử động co thắt và không tự nhiên ở một bên cơ thể. Có thể hiểu như: cánh tay hay chân bị ngứa ran, chóng mặt.
Co cứng – triệu chứng bệnh động kinh khu trú không mất nhận thức
– Động kinh khu trú và có thay đổi ý thức. Những cơn động kinh này hay còn được gọi là động kinh một phần phức tạp. Trường hợp này gồm hai loại là mất ý thức và thay đổi ý thức. Khi này, bệnh nhân có thể nhìn chằm chằm vào không gian và không phản ứng với xung quanh. Ngoài ra cũng có một số biểu hiện lặp đi lặp lại động tác: xoa tay, nhai, nuốt, đi theo vòng tròn.
3.2. Triệu chứng bệnh động kinh – loại động kinh toàn thể
Các cơn động kinh toàn thể xuất hiện khi hoạt động phóng điện ở não xảy ra liên tục và gây nhiều ảnh hưởng cho não bộ. Động kinh toàn thể thường gặp là: cơn vắng ý thức và cơn co cứng – co giật toàn thể.
– Cơn co cứng dạng co giật toàn thể. Đây là dạng khá phổ biến ở người trưởng thành và có các biểu hiện dễ nhận biết. Người bệnh có thể mất ý thức, khó giữ thăng bằng kèm theo tiếng la hét, nhưng không phải do đau đớn. Khi này, sẽ xuất hiện các cơn co giật ở tay chân và khó kiểm soát. Cơn động kinh xảy ra khoảng vài phút hoặc lâu hơn. Ngoài ra, có thể kèm theo tình trạng tiểu mất kiểm soát, sùi bọt mép.
– Cơn vắng ý thức. Đối với dạng này lại chủ yếu xảy ra ở trẻ em (ít xuất hiện ở người lớn). Biểu hiện đặc trưng là: mất ý thức khoảng 5-15 giây. Khi này, mắt trẻ sẽ nhìn chằm chằm, đôi khi đảo lên đảo xuống và khó giữ đồ vật trong tay. Do vậy mà nhiều trẻ mắc triệu chứng này khó có thể tập trung trong việc học khiến kết quả sa sút.
– Dạng hội chứng West. Đây là dạng động kinh thường gặp ở trẻ sơ sinh 3-8 tháng. Sau đó sẽ dừng lại và chuyển sang dạng khác khi trẻ lên 4 tuổi. Bệnh còn được gọi là chứng co thắt sơ sinh. Nguyên nhân chính là do: các vấn đề về gen; rối loạn chuyển hóa; ngạt lúc sinh; nhiễm trùng não. Những vấn đề này gây ra các bất thường trong cấu trúc và chức năng não.
Hội chứng West ở trẻ sơ sinh.
Dạng động kinh đặc biệt này làm cho trẻ bị chậm phát triển cả thể chất và trí tuệ. Đặc biệt ảnh hưởng đến quá trình tiếp thu và học tập sau này. Một số các biểu hiện như: gật đầu mạnh xuống vài giây; toàn bộ cơ thể bị uốn cong về trước; tay và chân co gập. Các cơn động kinh sẽ kéo dài tầm 2 giây rồi dừng. Tuy nhiên, sau đó sẽ tiếp tục thành chuỗi cơn co thắt liên hồi.
Những thông tin về triệu chứng ở từng dạng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh lý. Từ đó chủ động hơn trong việc phát hiện và giúp đỡ bản thân hay người xung quanh. Động kinh nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời có thể để lại rất nhiều hệ lụy nguy hiểm. | thucuc | 1,240 |
Công dụng thuốc Sdvag
Sdvag thuộc nhóm thuốc phụ khoa được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm trùng phụ khoa. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Sdvag là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Sdvag là thuốc gì?
Sdvag là thuốc gì? Thuốc Sdvag được bào chế dưới dạng viên nang mềm đặt âm đạo, có thành phần chính là Clindamycin 100mg, Clotrimazole 100 mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Clindamycin là một kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, có tác dụng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Ở nồng độ thấp thuốc gây kìm khuẩn và ở nồng độ cao có khả năng diệt khuẩn. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng như cầu khuẩn gram dương ưa khí (Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus, Streptococcus (trừ S. faecalis), Pneumococcus), trực khuẩn Gram âm kỵ khí (Fusobacterium spp, Bacteroides(B. fragilis)), trực khuẩn Gram dương kỵ khí không sinh nha bào (Eubacterium, Propionibacterium và Actinomyces spp), cầu khuẩn Gram dương kỵ khí (Clostridium perfringens (trừ C. sporogenes và C. tertium), Peptococcus và peptostreptococcus spp) và 1 số vi khuẩn khác (Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma bromine, Gardnerella vaginalis, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii).Cơ chế kháng clindamycin của vi khuẩn là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn. Các loại vi khuẩn thường kháng clindamycin là trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Neisseria meningitidis, Nocardia sp, Haemophilus influenzae..Clotrimazole là một dẫn xuất tổng hợp của imidazole, có cấu trúc hóa học tương tự miconazole. Đây là thuốc kháng nấm phổ rộng thường được dùng để điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loại nấm gây bệnh khác nhau như Candida albicans, Trichomonas, Bacteroides, Staphylococcus.
2. Công dụng thuốc Sdvag là gì?
Thuốc Sdvag được sử dụng trong các trường hợp sau: viêm âm hộ - âm đạo, viêm cổ tử cung do vi khuẩn, nấm Candidas, Trichomonas vaginalis hoặc do các nguyên nhân phối hợp.Không sử dụng Sdvag trong trường hợp quá mẫn với Clindamycin, Clotrimazole hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Sdvag
Liều lượng: Đặt âm đạo 1 viên/ngày, liên tục ít nhất 7 ngày, một số trường hợp có thể sử dụng 2 viên/ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng thuốc: Nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Vệ sinh vùng âm đạo - âm hộ sạch sẽ. Người bệnh ở tư thế nằm, đầu gối gập lại, hai đầu gối tách ra, đặt viên thuốc vào sâu bên trong âm đạo. Sau khi đặt thuốc, người bệnh nên hạn chế di chuyển, nằm yên tại chỗ để tránh làm thuốc rơi ra ngoài.
4. Tác dụng phụ của thuốc Sdvag
Khi sử dụng thuốc Sdvag có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Buồn nôn, nôn. Phản ứng quá mẫn, ngứa, phát ban. Kích thích hoặc cảm giác nóng rát tại chỗ.
5. Tương tác với thuốc Sdvag
Khi dùng phối hợp Sdvag có thể tương tác với các thuốc sau:Clindamycin có thể làm giảm tác dụng của Erythromycin và ngược lại khi dùng đồng thời.Thuốc tránh thai steroid dạng uống có thể bị giảm tác dụng khi dùng cùng với Sdvag.Loperamid, diphenoxylate hoặc opiat (những chất giảm nhu động ruột) có thể làm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin trầm trọng thêm vì gây giảm thải độc tố.Sử dụng Clotrimazole đường đặt âm đạo không cho thấy sự tương tác với các tác nhân gây hạ đường huyết, vì vậy thuốc có thể không ảnh hưởng đến các bệnh nhân bị đái tháo đường.Các thuốc điều trị bệnh âm đạo tại chỗ đều có khả năng làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai bằng tác nhân diệt tinh trùng tại chỗ.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Sdvag
Khi sử dụng thuốc Sdvag, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thuốc chỉ dùng đường đặt âm đạo, không được uống.Không nên dùng thuốc trong kỳ kinh nguyệt.Không nên quan hệ tình dục sau khi dùng thuốc. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có tiền sử bệnh đường tiêu hóa hay viêm đại tràng, người cao tuổi nhạy cảm với thuốc.Trong thời gian dùng thuốc, nên hạn chế sử dụng các thức uống chứa cồn do tăng nguy cơ gặp phải các phản ứng đỏ bừng mặt, bốc hỏa, nôn mửa.Nên điều trị cho cả bạn tình của người bệnh để tránh tái nhiễm. Trong nhiều trường hợp cần phối hợp điều trị cả thuốc đặt âm đạo và uống thuốc viên.Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, cần cân nhắc kĩ giữa lợi ích điều trị và các nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc cho đối tượng này.Thuốc có thể gây chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Sdvag, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp. | vinmec | 881 |
Ung thư dạ dày gia tăng ở người trẻ tuổi, bạn có biết nguyên nhân?
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư ở đường tiêu hóa phổ biến và dễ mắc nhất ở cả 2 giới. Hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng và trẻ hóa. Thế nhưng không phải ai cũng biết nguyên nhân dẫn tới tình trạng này để kịp thời khắc phục.
Nguyên nhân khiến ung thư dạ dày gia tăng ở người trẻ tuổi
Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, đặc biệt ở người trẻ tuổi.
Người trẻ thường có sở thích ăn vặt, ăn những thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn, thực phẩm bày bán ở vỉa hè, lòng đường… Những thực phẩm này không đảm bảo an toàn vệ sinh, chứa nhiều muối, mỡ, khiến dạ dày khó tiêu hóa. Đặc biệt, chúng còn chứa nhiều chất phụ gia, phẩm màu, chất bảo quản gây hại cho cơ thể nếu sử dụng trong thời gian dài. Chính vì thế, chế độ ăn và thói quen ăn thiếu khoa học này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ở đường tiêu hóa, trong đó có ung thư dạ dày.
Thói quen ăn uống ở vỉa hè, lòng đường làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày
Không chỉ dừng lại ở thói quen ăn thiếu khoa học, việc lạm dụng các loại đồ uống có cồn, có ga trong bữa cơm hoặc các buổi liên hoan, party… cũng khiến dạ dày bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những loại đồ uống này có thể gây tổn hại dạ dày, khiến dạ dày dễ hình thành những vết viêm loét, đau ở dạ dày, lâu ngày hình thành khối u ác tính.
Thói quen lười vận động, thường xuyên ngồi một chỗ hay gặp ở người trẻ, người làm nghề văn phòng, người lái xe. Thói quen này cũng khiến cơ thể dễ bị tích lũy mỡ thừa, gây ra tình trạng thừa cân – béo phì, làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
Công việc bận rộn và áp lực khiến nhiều người rơi vào tình trạng căng thẳng, stress, mệt mỏi thường xuyên. Nếu không kịp thời khắc phục tình trạng này sẽ khiến dạ dày bị ảnh hưởng, gây ra các bệnh lý ở dạ dày như viêm loét dạ dày mạn tính. Các bệnh ở dạ dày nếu không điều trị triệt để cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
Thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi cũng dễ mắc bệnh ung thư dạ dày
Theo thống kê có tới 70% dân số Việt Nam nhiễm vi khuẩn HP. Đây là loại vi khuẩn có khả năng lây lan từ người này sang người khác và gây ra các bệnh lý ở dạ dày, trong đó có ung thư dạ dày. Vì thế nếu không điều trị triệt để vi khuẩn này, sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở mọi lứa tuổi.
Người trẻ tuổi do bận rộn với công việc nên ít quan tâm tới sức khỏe, không khám sức khỏe định kỳ, điều này gián tiếp khiến cho bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể nghiêm trọng hơn, đặc biệt là các bệnh ung thư.
Cách phát hiện sớm ung thư dạ dày
Theo các chuyên gia y tế, ung thư dạ dày thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu nên việc chủ động thăm khám, tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm bệnh ngay từ khi chưa có triệu chứng. Vì thế, tầm soát ung thư dạ dày được khuyến khích áp dụng cho mọi đối tượng, lứa tuổi, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh.
Khi tầm soát ung thư dạ dày, bạn sẽ được thực hiện đầy đủ các bước thăm khám, xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu nhằm phát hiện sớm ung thư.
Tầm soát ung thư là cách tốt nhất và hiệu quả giúp phát hiện sớm ung thư dạ dày | thucuc | 687 |
Tổng hợp các cách để ngăn ngừa đột quỵ tái phát
Làm sao để ngăn ngừa đột quỵ tái phát là băn khoăn của nhiều bệnh nhân và người thân bởi nếu đã từng gặp phải những cơn đột quỵ nhẹ, người bệnh hoàn toàn có thể tái phát đột quỵ. Dưới đây là cách để phòng ngừa sớm bệnh đột quỵ từ những nguyên nhân gây bệnh.
1. Đột quỵ tái phát là tình trạng thế nào?
1.1 Đánh giá về tình trạng đột quỵ tái phát
Các cơ quan trong cơ thể con người có thể hoạt động nhịp nhàng bởi có não điều khiển. Não sẽ thực hiện chức năng cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đến máu nhưng trong một số trường hợp mạch máu não có thể bị vỡ tắc khiến dẫn tới những di chứng nặng nề như: liệt nửa người, méo miệng, giảm thị lực, suy giảm trí nhớ…
Tình trạng này được gọi là đột quỵ với tỷ lệ tái phát nhất định và một số nghiên cứu cho thấy rằng 1-5 năm sau lần đột quỵ đầu, người bệnh hoàn toàn có thể tái phát. Bên cạnh đó, tình trạng di chứng của lần sau thường nặng hơn lần trước với nguy cơ tử vong cao, chi phí điều trị tốn kém hơn.
Đột quỵ tái phát có thể nguy hiểm hơn nhiều so với lần đầu
1.2 Nguyên nhân đột quỵ tái phát
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đột quỵ tái phát tuy nhiên những yếu tố nguy cơ cao đến từ:
– Không dùng thuốc theo đơn của bác sĩ: Bệnh nhân cần uống nhiều thuốc để điều trị đột quỵ và nếu dùng trong thời gian dài mà không cải thiện có thể khiến bệnh nhân tự ý ngừng thuốc. Một số bệnh nhân cũng quên uống hoặc ngừng uống thuốc khiến đột quỵ có nguy cơ tái phát.
– Chế độ luyện tập chưa phù hợp: Tập luyện không đều và luyện tập quá sức hoặc bỏ trị liệu là một trong số những nguyên nhân khiến đột quỵ không cải thiện mà có thể quay trở lại nhiều lần.
– Chế độ ăn uống thiếu khoa học: Sau khi đột quỵ lần đầu xuất hiện, người bệnh có thể cảm thấy khẩu vị kém đi nên thường chọn những món ăn đậm vị. Nhưng việc ăn nhiều hoặc ăn uống thất thường có thể khiến các mạch máu tổn thương dẫn tới tăng nguy cơ đột quỵ.
2. Cách để ngăn chặn đột quỵ tái phát
Từ những nguyên nhân tái phát của bệnh, có thể định hình những điều cần làm để ngăn ngừa đột quỵ tái pháT.
Tuy nhiên, khi thay đổi tích cực có thể khiến nguy cơ giảm đi mà không thể tránh khỏi 100%. Tình huống xấu nhất là những dấu hiệu đột quỵ vẫn có thể tái phát và cần được đi cấp cứu ngay lập tức.
Nếu được xử lý sớm bệnh nhân có thể giảm nguy cơ tử vong và ngăn chặn những di chứng của bệnh.
Xử lý và cấp cứu sớm giúp hạn chế di chứng và tăng cơ hội sống cho bệnh nhân
2.1 Ngăn ngừa tình trạng đột quỵ tái phát qua tuân thủ điều trị
Bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo đúng kê đơn của bác sĩ và không được tùy ý sử dụng thêm các loại thuốc khác nếu chưa được bác sĩ chỉ định. Đồng thời, người bệnh cần tuân thủ đúng liệu trình và tái khám đúng lịch.
Người bệnh cũng không nên tùy ý thêm hay bớt liều thuốc khi thấy bệnh có dấu hiệu giảm đi bởi nguy cơ đột quỵ không kiểm soát tốt có thể khiến bệnh tái phát.
2.2 Kiểm soát huyết áp ổn định ngăn ngừa đột quỵ tái phát
Huyết áp cao chính là một yếu tố quan trọng tăng nguy cơ đột quỵ và sau khi trải qua đột quỵ thì bệnh nhân cần được theo dõi huyết áp kĩ hơn. Điều này cũng giúp cho huyết áp của người bệnh dưới ngưỡng tối đa và hạn chế nguy cơ.
Bên cạnh sử dụng theo chỉ định của bác sĩ thì bệnh nhân cần thay đổi chế độ ăn uống và thường xuyên đo huyết áp để theo dõi sát sao.
2.3 Kiểm soát hàm lượng cholesterol trong máu
Bệnh nhân có tiền sử cholesterol máu cao(mỡ máu) thường dễ bị đột quỵ bởi tình trạng này rất dễ dẫn đến xơ vữa mạch máu và hình thành máu đông.
Đặc biệt là thường xảy ra tình trạng đột quỵ nhồi máu não do cục máu đông.
2.4 Kiểm soát đột quỵ qua kiểm soát đường huyết trong máu
Đường huyết trong máu cao có thể là nguyên nhân gây bệnh đột quỵ hàng đầu và người mắc tiểu đường có thể bị đột quỵ cao gấp 3 lần so với người bình thường.
Bệnh nhân đái tháo đường cũng có thể mắc một số bệnh lý như béo phì, tăng huyết áp nên bệnh nhân cần kiểm tra đường máu thường xuyên kết hợp khám sức khỏe và điều chỉnh chế độ sống để giảm nguy cơ.
Đặc biệt, bạn lưu ý hạn chế nạp đường vào cơ thể.
2.5 Bỏ thói quen hút thuốc, uống rượu bia
Hút thuốc gây nên nhiều hệ lụy cho sức khỏe, đặc biệt làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ. Khói thuốc có thể thúc đẩy xơ vữa động mạch nhanh chóng và khiến máu dễ đông gây tụ máu.
Bạn không chỉ nên bỏ thuốc mà nên tránh xa khói thuốc, hạn chế những tổn hại đến sức khỏe.
Một trong những tác hại của thuốc lá là tăng nguy cơ bệnh đột quỵ
Tương tự, bia rượu cũng có những ảnh hưởng đến sức khỏe: uống nhiều có thể tăng nồng độ triglycerid trong máu có thể gây xơ vữa đông mạch và tăng huyết áp dẫn tới đột quỵ.
2.6 Xây dựng lối sống lành mạnh
Đối với bệnh nhân đột quỵ thì chế độ ăn và rèn luyện thể theo cũng là một cách để cơ thể phục hồi và ngăn ngừa bệnh quay trở lại. Theo các chuyên gia y tế, sau khi trải qua đột quỵ, người bệnh lưu ý cần:
– Bổ sung nhiều rau củ quả xanh, hải sản, chất xơ… Những thực phẩm này không chỉ tốt với sức khỏe mà còn giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ.
– Ăn nhiều cá, đặc biệt là các loại cá tốt cho sức khỏe như: cá trích, cá thu, cá hồi….
– Nên hạn chế đồ có chất béo và đường
– Không ăn quá mặn để tránh nạp nhiều muối vào cơ thể gây tăng huyết áp
– Hoạt động thể chất, thể thao nhiều hơn để giảm những nguy cơ đái tháo đường, đột quỵ… Những môn thể thao có thể lựa chọn bao gồm: đi bộ, yoga, bơi lội, chạy…
– Hạn chế tối đa bia rượu
– Giữ mức cân nặng vừa phải và phù hợp, tránh béo phì… | thucuc | 1,204 |
Các vấn đề về khớp thường gặp ở bệnh tự miễn
Theo các chuyên gia Hoa Kỳ, bệnh tự miễn - hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào khỏe mạnh - đang gia tăng và tệ đi. Bệnh tự miễn là loại bệnh phổ biến đứng hàng thứ 3 sau ung thư và bệnh tim mạch ở Mỹ; xấp xỉ 5 – 8% hoặc chừng 14 – 22 triệu người mắc bệnh. Bệnh tự miễn có thể xảy ra mỗi cơ quan của cơ thể gồm các tuyến nội tiết, mô liên kết, đường tiêu hoá, tim, da, và thận.
1. Bệnh tự miễn là gì?
Bệnh tự miễn là những bệnh mà những tổn thương bệnh lý gây ra do sự đáp ứng miễn dịch chống lại các tổ chức, cơ quan của bản thân mình. Nói cách khác là trong cơ thể người bệnh xuất hiện những tự kháng thể chống lại các thành phần của các bộ phận trong cơ thể gây nên tổn thương ở các bộ phận đó.Ngoài bệnh lupus ban đỏ hệ thống, các bệnh khác trong nhóm này bao gồm: Xơ cứng bì toàn thể, viêm da và cơ hay viêm đa cơ, viêm nút quanh động mạch. Các bệnh này có những đặc điểm chung là có tổn thương ở rất nhiều cơ quan, tổ chức trong cơ thể.
2. Các bệnh tự miễn thường gặp
Viêm khớp tự miễn. Hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể gắn kết với lớp niêm mạc của khớp. Các tế bào của hệ thống miễn dịch sau đó tấn công các khớp, gây viêm, sưng và đau. Nếu không được điều trị, viêm khớp dạng thấp dần dần gây ra các tổn thương khớp vĩnh viễn. Điều trị viêm khớp dạng thấp có thể bao gồm các loại thuốc uống hoặc tiêm khác nhau, giúp giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch.Lupus ban đỏ hệ thống (lupus). Người bị lupus phát triển các kháng thể tự miễn dịch có thể gắn vào các mô khắp cơ thể. Các khớp, phổi, tế bào máu, dây thần kinh và thận thường bị ảnh hưởng do lupus. Phương pháp điều trị là uống prednisone mỗi ngày, một loại steroid làm giảm chức năng hệ miễn dịch.Bệnh viêm ruột (IBD). Hệ thống miễn dịch tấn công niêm mạc ruột, gây ra các đợt tiêu chảy, chảy máu trực tràng, đi tiêu cấp tính, đau bụng, sốt và giảm cân. Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn là hai dạng chính của viêm ruột. Các loại thuốc ức chế miễn dịch dạng uống và tiêm có thể điều trị bệnh.
Bệnh viêm ruột (IBD)
Đa xơ cứng (MS). Hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào thần kinh, gây ra các triệu chứng có thể gồm đau, mù, yếu, phối hợp kém và co thắt cơ. Nhiều loại thuốc ức chế hệ miễn dịch có thể được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng.Đái tháo đường tuýp 1. Kháng thể của hệ thống miễn dịch tấn công và tiêu diệt các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy. Bệnh tiểu đường tuýp 1 ở những người trẻ tuổi cần tiêm insulin để sống sót.
3. Nguyên nhân gây bệnh tự miễn
Một thành phần nào đó của cơ thể bị thay đổi tính chất, cấu hình do tác dụng của các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học, vì vậy bộ phận đó của cơ thể trở thành lạ và lúc này, cơ thể sẽ sinh ra các tự kháng thể chống lại tổ chức đó (tự kháng thể này sinh ra sau khi cơ thể bị nhiễm xạ, bỏng, viêm gan virus, nhiễm độc, sau dùng hóa chất và thuốc).Kháng nguyên lạ bên ngoài có cấu trúc tương tự một thành phần của cơ thể nên kháng thể chống lại kháng nguyên bên ngoài phản ứng luôn với thành phần cơ thể, như trong các bệnh thấp tim, thấp khớp cấp.Một số tổ chức, thành phần của cơ thể không được nhận diện trong thời kỳ phôi, ít hoặc chưa được tiếp xúc với miễn dịch của cơ thể (như tiền phòng trong nhãn cầu). Cho tới khi có các chấn thương, các thành phần này lọt vào máu, trở thành yếu tố lạ đối với hệ miễn dịch, lúc này cơ thể sẽ sinh kháng thể chống lại.Sự rối loạn cân bằng giữa các dòng tế bào lympho T. Trong số các loại tế bào lympho T có hai loại lympho T ức chế (làm nhiệm vụ ức chế phản ứng loại trừ kháng nguyên) và lympho T hỗ trợ (phát động các phản ứng tiêu diệt kháng nguyên). Khi hoạt động của 2 dòng tế bào này bị rối loạn, mất cân bằng giữa quá trình ức chế miễn dịch và quá trình phát động khởi phát miễn dịch sẽ dẫn tới những rối loạn miễn dịch của cơ thể.
4. Các triệu chứng thường gặp trong các bệnh tự miễn
Các triệu chứng thường gặp của các bệnh tự miễn:Mệt mỏi. Cơ đau nhức. Sưng và tấy đỏ. Sốt nhẹ. Khó tập trung. Tê và ngứa ran ở bàn tay và bàn chân. Rụng tóc. Phát ban trên da. Mỗi loại bệnh cũng có thể có những triệu chứng riêng. Ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 1 gây khát, sụt cân và mệt mỏi cực độ. Viêm ruột gây đau bụng, đầy hơi và tiêu chảy.Với các bệnh tự miễn như bệnh vẩy nến hoặc viêm khớp tự miễn, các triệu chứng có thể tự khỏi. Các giai đoạn xuất hiện triệu chứng được gọi là giai đoạn bùng phát. Thời gian khi các triệu chứng biến mất được gọi là giai đoạn thuyên giảm.
5. Biểu hiện của khớp trong các bệnh tự miễn
Rất phong phú từ đau mỏi khớp, đau xương đến viêm khớp, tràn dịch khớp, hoại tử xương...
Tràn dịch khớp
Viêm khớp tự miễn có đặc điểm gần giống như bệnh viêm khớp dạng thấp như viêm các khớp nhỏ ở bàn tay, bàn chân, viêm khớp mang tính chất đối xứng hai bên... Tuy nhiên bệnh có đặc điểm khác là hầu như không có tổn thương bào mòn đầu xương, dính khớp trên phim Xquang như trong bệnh viêm khớp dạng thấp.Trong bệnh xơ cứng bì toàn thể, ngoài viêm khớp nhỏ và nhỡ còn có các tổn thương xơ cứng da và tổ chức dưới da, co thắt mạch đầu chi (hội chứng Raynaud), nuốt nghẹn, xơ phổi...Bệnh tự miễn luôn được xếp vào nhóm bệnh nguy hiểm vì hiện nay y học vẫn chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh cụ thể, triệu chứng đa dạng dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Đặc biệt là chưa có thuốc điều trị dứt điểm bệnh hoàn toàn. Ngoài dùng thuốc điều trị, người bệnh cần được nghỉ ngơi hợp lý, làm việc nhẹ nhàng, dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý, bổ sung chất khoáng và sinh tố. Tăng cường vệ sinh răng miệng và phòng các nhiễm khuẩn răng miệng. | vinmec | 1,184 |
Tổng hợp những thông tin liên quan đến bệnh rối loạn đông máu
Rối loạn đông máu là hội chứng chảy máu nhưng máu không tự đông lại được như bình thường vì bị thiếu hụt yếu tố làm đông máu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất về mọi vấn đề có liên quan đến bệnh lý này.
1. Rối loạn đông máu là gì, gồm những thể nào?
1.1. Thế nào là rối loạn đông máu?
Rối loạn đông máu tức là tình trạng máu chảy nhưng không thể đông lại được như bình thường vì yếu tố đông máu bị thiếu hụt. Nguyên nhân của điều này có thể là do protein tồn tại trong máu nhưng hoạt động bất thường hoặc bị thiếu hụt nên máu khó đông. Bình thường, khi xảy ra hiện tượng chảy máu, tiểu cầu sẽ kết dính với nhau nhờ sự kết nối của các yếu tố đông máu, nhờ đó mà hình thành cục máu đông để cầm máu. Trong trường hợp rối loạn đông máu, các yếu tố đông máu bị thiếu hụt hay không hoạt động như bình thường thì máu khó cầm và chảy liên tục.1.2. Các thể rối loạn đông máu
Bệnh rối loạn đông máu gồm 2 nhóm thể:- Nhóm yếu tố thiếu hụt+ Hemophilia A: chiếm gần 85% bệnh nhân rối loạn đông máu, người bệnh thể này bị thiếu yếu tố VIII. + Hemophilia B: chiếm gần 14% bệnh nhân mắc rối loạn đông máu, người bệnh thể này bị thiếu yếu tố IX. + Hemophilia C: người bệnh bị thiếu yếu tố XI - tiền thromboplastin huyết tương. - Nhóm mức độ giảm yếu tốĐây là nhóm bệnh nhân bị thiếu dưới 30% yếu tố VIII, gồm các thể:+ Thể nặng: nồng độ yếu tố VIII dưới 1%. + Thể trung bình: nồng độ yếu tố VIII trong khoảng 1 - 5%. + Thể nhẹ: nồng độ yếu tố VIII > 5% nhưng lại < 30%.2. Dấu hiệu nhận diện và nguyên nhân gây rối loạn đông máu
2.1. Dấu hiệu nhận diện rối loạn đông máu
Việc phát hiện sớm dấu hiệu rối loạn đông máu để gặp bác sĩ và có biện pháp xử trí đúng đắn ngay từ đầu rất quan trọng đối với bảo vệ tính mạng của người bệnh. Các dấu hiệu sau được xem là gợi ý rối loạn đông máu:- Bị chảy máu quá nhiều sau phẫu thuật hoặc chấn thương. - Chảy nhiều máu sau nhổ răng. - Hay bị chảy máu cam vào chảy trong thời gian dài. - Bị chảy máu bất thường không xác định được nguyên nhân. - Hay bị chảy máu lợi. - Cơ thể hay và dễ bị vết bầm tím trên da. - Sau tiêm chủng bị chảy máu bất thường. - Trong nước tiểu hoặc phân có máu. - Các khớp bị đau và sưng. - Trong những ngày hành kinh, lượng máu kinh chảy ra nhiều bất thường, thời gian hành kinh cũng kéo dài trên 1 tuần và hay có các cục máu với đường kính trên 2.5cm. - Bị khó thở, mệt mỏi. - Bị nôn ra máu. - Có các huyết khối tĩnh mạch dẫn đến suy tĩnh mạch ở đùi và chân nên các mạch máu xuất hiện chằng chịt. - Bị đau đầu trong thời gian dài.2.2. Nguyên nhân gây rối loạn đông máu
Có rất nhiều nguyên nhân khiến tình trạng rối loạn đông máu xảy ra:- Tiểu cầu bị tổn thương nên chức năng đông máu không đảm bảo hoạt động bình thường. - Lưu lượng máu chảy chậm bất thường. - Di truyền: bố mẹ bị bệnh rối loạn đông máu thì con cũng có thể di truyền bệnh lý này và gen gây nên bệnh nằm ở nhiễm sắc thể X nên nguy cơ di truyền ở bé trai sẽ cao hơn bé gái. - Bị thiếu hụt các yếu tố đông máu là: VIII, IX và X. - Bị thiếu vitamin K nên cũng bị suy giảm các yếu tố đông máu. - Thành mạch bị tổn thương do các bệnh: nhiễm trùng, tự miễn, dị ứng,... làm biến đổi cấu trúc thành mạch. - Dùng thuốc: kháng sinh, chống đông máu,... làm cho quá trình tái tạo và tăng trưởng mạch máu mới bị ngăn chặn. - Bị khiếm khuyết gen cần cho quá trình đông máu là gen V leiden. - Nhóm máu O có nguy cơ bị rối loạn đông máu cao hơn nhóm máu khác. - Rối loạn chức năng gan.3. Chẩn đoán và điều trị rối loạn đông máu
3.1. Chẩn đoán
Khi thăm khám cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ hỏi về triệu chứng đang gặp phải, hỏi tiền sử gia đình và tiền sử bệnh lý để có căn cứ hỗ trợ chẩn đoán. Nếu nghi ngờ người bệnh bị rối loạn đông máu thì bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm: công thức máu, D-dimer, Prothrombin một phần hoặc thời gian Thromboplastin, kiểm tra Willebrand, xét nghiệm yếu tố đông máu, xét nghiệm di truyền,... Một số chẩn đoán hình ảnh cũng có thể được chỉ định kèm theo nhằm xác định vị trí của huyết khối như: siêu âm, chụp CT- Scanner,... Việc chẩn đoán nguyên nhân rối loạn đông máu tương đối khó khăn nên có thể người bệnh sẽ được bác sĩ yêu cầu thực hiện nhiều xét nghiệm và theo dõi tỉ mỉ.3.2. Điều trị
Tùy vào mức độ nghiêm trọng, thể rối loạn đông máu mà người bệnh mắc phải, bác sĩ sẽ đưa ra phương điều trị tối ưu. Mục đích điều trị nhằm kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. | medlatec | 957 |
Giúp cha mẹ tìm hiểu về bệnh viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi
Viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi là bệnh lý thường gặp. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Vậy bệnh viêm phế quản ở trẻ là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh lý như thế nào? Cha mẹ hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để trang bị cho mình những kiến thức bổ ích và cần thiết nhé.
1. Bệnh viêm phế quản ở trẻ nỏ do những nguyên nhân nào?
– Sự xâm nhập và tấn công của các loại virus, vi khuẩn có hại như: tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, virus cúm là nguyên nhân hàng đầu khiến gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ
– Bên cạnh đó, trẻ nhỏ thường có sức đề kháng kém, do đó cơ thể dễ bị cảm lạnh, đây chính là điều kiện thuận lợi để virus, vi khuẩn tấn công và gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ.
– Đặc biệt, trẻ thuộc nhóm các đối tượng sau đây sẽ có nguy cơ mắc viêm phế quản hơn các đối tượng trẻ khác:
+ Trẻ phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, độc hại, bụi bẩn, khói thuốc lá,…
+ Trẻ sống ở không gian chật chội, ẩm mốc, chật chội, không đảm bảo vệ sinh…
+ Trẻ nhỏ bị sinh non, thừa cân, béo phì…
Viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi là bệnh lý thường gặp. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực có thể gây nguy hiểm cho trẻ
2. Viêm phế quản ở trẻ 1 tuổi có những biểu hiện như thế nào?
Sau đây là các dấu hiệu nhận biết trẻ nhỏ bị viêm phế quản mà cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết:
– Họng trẻ đỏ, đau.
– Trẻ bị ho khan, ho có đờm nhiều và kéo dài.
– Nhịp thở nhanh và ngắn hơn bình thường.
– Trẻ quấy khóc, mệt mỏi, chán ăn, bỏ bú, kém hoạt động, nôn trớ.
– Trẻ có thể sốt đến sốt cao từ 39 – 40 độ C
– Dịch mũi nhiều, có màu xanh, vàng, hơi thở khò khè.
Ở giai đoạn tiền phát, viêm phế quản ở trẻ có triệu chứng gần giống với bệnh viêm họng hay ho, sốt thông thường. Do đó, các bậc phụ huynh rất dễ bị nhầm lẫn và khó phát hiện bệnh lý một cách sớm nhất và chính xác.
Chính điều này có thể khiến tình trạng bệnh lý của trẻ kéo dài và dễ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, suy hô hấp… thậm chí là tử vong. Do đó, khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu kể trên, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám để bác sĩ chẩn đoán và điều trị đúng cách, kịp thời, phòng tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra với trẻ.
Ở giai đoạn tiền phát, viêm phế quản ở trẻ có triệu chứng gần giống với bệnh viêm họng hay ho, sốt thông thường.
3. Trẻ 1 tuổi bị viêm phế quản cha mẹ cần lưu ý những gì?
Trẻ 1 bị viêm phế quản có thể được chữa khỏi bệnh nếu như cha mẹ sớm phát hiện và điều trị đúng cách. Do đó, khi trẻ bị viêm phế quản, cha mẹ cần lưu một số điểm dưới đây:
– Cần giữ ấm cho cơ thể của trẻ, phòng tránh tình trạng để trẻ bị lạnh, khiến tình trạng bệnh càng phát triển nặng hơn.
– Tăng cường cho trẻ uống nhiều nước, nếu trẻ đang bú thì cần tăng cường lượng sữa cho trẻ bú bởi sốt cao có thể khiến trẻ mất nước và điện giải.
– Cần chú ý vệ sinh tai, mũi, họng của trẻ thường xuyên bằng nước muối sinh hoặc bằng nước ấm.
– Đặc biệt, khi trẻ bị sốt dưới 38,5°C cha nên lau người bằng nước ấm cho trẻ để hạ sốt nhanh hơn. Nếu trẻ sốt cao hơn 38,5°C trở lên
thì cần hạ sốt cho trẻ bằng thuốc hạ sốt, liều lượng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
– Bên cạnh việc điều trị thì cha mẹ cần chú trọng tới chế độ dinh dưỡng, ăn uống hàng ngày của trẻ, nhằm đảm bảo sức khỏe, nâng cao sức đề kháng.
– Trẻ 1 tuổi ngoài bú sữa mẹ, trẻ đã có thể ăn dặm, do đó cha mẹ cần lự chọn cho trẻ các thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa như cháo; ngũ cốc; sữa chua; trứng…
– Lựa chọn thức ăn dễ tiêu hóa dạng lỏng, mềm và dễ nuốt gồm: canh, cháo, súp…
– Cho trẻ uống nhiều nước, có thể bổ sung nước trái cây, rau củ, nước điện giải để bổ sung lượng nước đã bị mất do sốt cao gây ra đồng thời tăng cường khả năng loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể.
– Cần chú ý chia bữa ăn thành nhiều bữa ăn nhỏ trong một ngày để tránh việc trẻ bị mệt mỏi, chán ăn, nôn trớ.
– Tuyệt đối tránh cho trẻ sử dụng các loại thực phẩm có tính chất cay nóng như: ớt, hạt tiêu, gừng,… bởi chúng có thể gây kích thích niêm mạc ở phế quản, khiến trẻ đau đớn, khó chịu và lâu khỏi bệnh.
Khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường của bệnh lý, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị đúng cách.
Trẻ 1 tuổi bị viêm phế quản có thể chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị đúng cách, kịp thời. Do đó, khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường của bệnh lý, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị đúng cách. Bên cạnh đó, cha mẹ cần áp dụng thực hiện các phương pháp phòng ngừa để giúp trẻ có sức khỏe tốt và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. | thucuc | 1,060 |
6 Dấu hiệu ung thư buồng trứng không thể bỏ qua
Ung thư buồng trứng là một trong những căn bệnh nguy hiểm tại cơ quan sinh dục đối với chị em phụ nữ. Căn bệnh này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản. thậm chí có thể đe dọa tính mạng người mắc. Vậy dấu hiệu ung thư buồng trứng gồm những gì? Làm sao để phát hiện bệnh sớm?
1. Ung thư buồng trứng: Căn bệnh nguy hiểm và khó nhận biết
1.1. Định nghĩa
Buồng trứng là một trong những cơ quan quan trọng đối với chị em phụ nữ, là nơi sản xuất ra trứng và tham gia vào quá trình thụ thai.
Ung thư buồng trứng là sự xuất hiện khối u ác tính ở một hoặc cả hai buồng trứng. Các tế bào ung thư là những tế bào bất thường, phát triển không theo sự kiểm soát của cơ thể. Những tế bào này phát triển đến một lúc nào đó sẽ có thể xâm lấn và phá hủy các mô, cơ xung quanh. Không chỉ vậy, ung thư buồng trứng còn có thể di căn đến các bộ phận khác, phá hủy và ảnh hưởng đến chức năng của những cơ quan này. Nếu không phát hiện bệnh kịp thời, tỷ lệ tử vong là rất cao.
Ung thư buồng trứng thường được chia thành 3 loại:
– Ung thư biểu mô buồng trứng: Là dạng ung thư mà các tế bào ung thư phát triển từ tế bào trên bề mặt buồng trứng.
– Ung thư tế bào mầm: Là dạng ung thư xuất phát từ những tế bào sản xuất ra trứng.
– Loại cuối cùng là ung thư xuất phát từ các tế bào mô có chức năng nâng đỡ buồng trứng.
Ung thư buồng trứng là sự xuất hiện khối u ác tính ở một hoặc cả hai buồng trứng
1.2. Nguyên nhân
Hiện nay, nguyên nhân chính dẫn đến ung thư buồng trứng vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:
– Yếu tố di truyền: Nếu có người trong gia đình mắc ung thư buồng trứng, nguy cơ mắc bệnh có thể cao hơn.
– Tuổi tác: Nguy cơ mắc ung thư buồng trứng tăng cao ở phụ nữ sau tuổi 50.
– Sử dụng hormone: Sử dụng hormone nội tiết, đặc biệt là estrogen không được điều chỉnh hoặc dùng lâu dài có thể tăng nguy cơ.
– Chưa sinh con: Phụ nữ chưa từng sinh con hoặc chưa từng mang thai có nguy cơ cao hơn.
– Một số rối loạn hormone: Các rối loạn hormone như hội chứng buồng trứng đa nang cung làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.
– Béo phì: Béo phì là một trong những nguyên nhân tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng.
– Tiền sử bị ung thư: Nếu bạn đã từng mắc các loại ung thư khác như ung thư cổ tử cung thì nguy cơ mắc ung thư buồng trứng có thể là rất cao.
Tuy nhiên, việc hiểu rõ nguyên nhân của ung thư buồng trứng vẫn đang được nghiên cứu mạnh mẽ để cung cấp thông tin chi tiết và phòng ngừa tốt hơn.
2. Dấu hiệu ung thư buồng trứng thể hiện qua đâu?
2.1. Đau bụng dưới là một trong những dấu hiệu ung thư buồng trứng
Một trong những dấu hiệu không thể bỏ qua chính là đau bụng dưới. Người mắc ung thư buồng trứng sẽ bị đau nhức hoặc khó chịu ở vùng bụng dưới. Triệu chứng này thường bị nhầm lẫn với đau bụng của kỳ kinh nguyệt, dẫn tới nhiều người chủ quan và không đi thăm khám kịp thời.
2.2. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt
Chu kỳ kinh nguyệt không đều, kinh nhiều hơn hoặc ít hơn cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết của ung thư buồng trứng. Đôi khi phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh cũng gặp tình trạng này nên chị em cần chú ý những thay đổi nhỏ nhất của cơ thể để có thể thăm khám, phát hiện bệnh kịp thời.
2.3. Dấu hiệu ung thư buồng trứng thể hiện trong tiểu tiện và đại tiện
Khi một người mắc ung thư buồng trứng có thể xuất hiện các triệu chứng như cảm giác đau và áp lực khi đi tiểu, đi đại tiện hoặc xuất hiện táo bón hoặc tiểu buốt.
2.4. Đau khi quan hệ tình dục
Nếu xuất hiện tình trạng đau rát khi quan hệ tình dục, cần cảnh giác với nguy cơ mắc ung thư buồng trứng
2.5. Buồn nôn hoặc mệt mỏi
Những người mắc ung thư buồng trứng thường sẽ xuất hiện tình trạng buồn nôn và mệt mỏi không rõ nguyên nhân. Đây cũng là tình trạng phổ biến của nhiều người nên thường sẽ bị bỏ qua, dẫn đến khi phát hiện bệnh thì đã muộn.
2.6. Tăng cân đột ngột
Một trong những dấu hiệu nhận biết khác của ung thư buồng trứng chính là hiện tượng tăng cân đột ngột không rõ nguyên nhân. Nếu chị em phụ nữ bị tăng cân nhiều trong thời gian ngắn trong khi thói quen sinh hoạt và uống không thay đổi thì nên đi khám ngay. Vì rất có thể bản thân đang mắc ung thư buồng trứng.
3. Các phương pháp phát hiện ung thư buồng trứng sớm
Để phát hiện ung thư buồng trứng, có thể dựa vào các dấu hiệu nhận biết của bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này không được các chuyên gia khuyến khích, bởi khi xuất hiện triệu chứng có nghĩa là bệnh đã trở nặng, khiến cho quá trình điều trị trở nên khó khăn, thậm thậm chí không thể cứu chữa.
Do đó, cách tốt nhất hiện nay chính là thực hiện các phương pháp tầm soát sớm ung thư buồng trứng:
– Xét nghiệm máu : Xét nghiệm máu chỉ số CA-125 là xét nghiệm chỉ điểm khối u, trong đó có u buồng trứng. Nếu chỉ số này trong máu cao, người khám có khả năng mắc ung thư buồng trứng. Ngoài ra, một số chất sẽ tăng cao nếu người bệnh mắc ung thư tế bào mầm như HCG, AFP, LDH. Còn Estrogen, Testosterone tăng là biểu hiện của u đệm buồng trứng.
– Siêu âm buồng trứng: Siêu âm buồng trứng là phương pháp tầm soát ung thư buồng trứng phổ biến. Siêu âm có thể giúp phát hiện các khối u cũng như tính chất của khối u đó là rắn hay là u nang chứa dịch. Ngoài ra, phương pháp này cũng giúp phát hiện những bất thường bên trong cơ quan sinh sản của phụ nữ, từ đó có phương pháp xử lý hợp lý.
– Chụp CT: Nhằm xác định mức độ xâm lấn của khối u đã di căn đến các cơ quan khác hay chưa.
– Chụp MRI: Chụp cộng hưởng từ MRI được sử dụng để xác định mức độ di căn của ung thư buồng trứng tới các cơ quan như não, phổi, tủy sống,…
– Chụp PET: Phương pháp này cũng được sử dụng để tầm soát ung thư buồng trứng, giúp xác định được người khám đang mắc ung thư ở giai đoạn nào.
Chụp MRI là một trong những biện pháp hiệu quả giúp phát hiện ung thư buồng trứng
Chị em phụ nữ chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ cơ thể mình hơn nữa, đặc biệt những vấn đề liên quan đến các bệnh lý cơ quan sinh dục. Do đó, hãy ghi nhớ thực hiện tầm soát sức khỏe sinh sản định kỳ ít nhất 1 lần/năm nhằm phát hiện sớm các vấn đề bất thường trong cơ thể, bao gồm ung thư buồng trứng. Bởi bệnh ung thư phát hiện càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao. | thucuc | 1,351 |
Cách điều trị bệnh tim lớn Bệnh có nguy hiểm không
Trả lời:
Để điều trị triệt để triệu chứng tim lớn cần căn cứ vào nguyên nhân.
Bạn Minh Trang thân mến! Thực chất, tim lớn hay tim to không phải là một bệnh lí mà chỉ là một triệu chứng của bệnh tim mạch. Cụ thể ở đây là bệnh suy tim bạn nhé! Có rất nhiều nguyên nhân gây to tim như: Cao huyết áp, bệnh van tim, làm việc quá sức, hoạt động thể chất quá độ, lạm dụng thuốc…
Cách điều trị bệnh tim lớn như thế nào? Để điều trị triệt để triệu chứng tim lớn cần căn cứ vào nguyên nhân. Theo đó, để xác định được nguyên nhân gây to tim, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ. Căn cứ trên kết quả thăm khám, các bác sĩ sẽ xác đinh nguyên nhân cũng như mức độ to tim và có hướng xử lý kịp thời nhất.
Tim lớn là triệu chứng của bệnh suy tim nên cách điều trị sẽ theo phác đồ điều trị của bệnh suy tim.
Người bệnh nên đi khám bác sỹ để được chẩn đoán và tư vấn điều trị tốt nhất.
Nhằm phòng bệnh tim lớn, chúng ta cần hạn chế làm việc quá sức, nghỉ ngơi đầy đủ, tập thể dục đều đặn, xây dựng lối sống lành mạnh, ăn uống đủ chất và đúng khoa học. Trường hợp bị cao huyết áp, người bệnh cần phải thực hiện các liệu trình chữa trị phù hợp, không nên ăn hay dùng quá nhiều chất đạm. Tránh hút thuốc lá, uống rượu, uống nhiều nước, kiểm soát cân nặng tránh béo phì. | thucuc | 284 |
Các phương pháp tẩy trắng răng tốt nhất được sử dụng hiện nay
Để có được nụ cười rạng rỡ và vẻ ngoài tự tin, tẩy trắng răng là một trong số những phương pháp được nhiều người dùng ưa chuộng. Vậy hiện nay có các phương pháp tẩy trắng răng nào?
1. Tìm hiểu về tẩy trắng răng
Tẩy trắng răng là phương pháp hiệu quả, giúp cải thiện tính thẩm mỹ cho hàm răng và mang đến vẻ ngoài rạng rỡ cho người dùng
Tẩy trắng răng là quá trình làm thay đổi màu sắc của răng, cụ thể là làm cho răng sáng màu lên. Phương pháp thẩm mỹ này sử dụng các chất oxy hóa thấm qua men răng (có thể kết hợp với nguồn sáng từ đèn led) để tạo ra phản ứng hóa học bẻ gãy các phân tử gây nên tình trạng ố vàng, mất thẩm mỹ của răng.
2. Tẩy trắng răng có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Hầu hết mọi người đều có thể tẩy trắng răng, trừ một số đối tượng như:
– Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú (vì hoạt chất trong thuốc tẩy trắng răng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ).
– Trẻ em chưa đủ 16 tuổi (vì thuốc tẩy trắng có thể kích thích tủy, khiến cho răng bị nhạy cảm).
– Người bị bệnh viêm nha chu, răng bị sâu, cổ răng mòn và hở cổ chân răng.
– Có dấu hiệu dị ứng với các loại thuốc tẩy trắng răng.
Người có bệnh lý răng miệng cần điều trị dứt điểm trước khi tẩy trắng răng
3. Các phương pháp tẩy trắng răng
3.1 Dùng máng tẩy trắng ở nhà
Sau khi thăm khám với bác sĩ nha khoa, bác sĩ sẽ lấy dấu răng để sản xuất máng tẩy trắng răng cho người dùng. Loại máng này được làm bằng nhựa plastic trong suốt, an toàn và không gây tổn thương cho nướu. Chức năng của máng là giữ thuốc tẩy, không để nước bọt tràn vào khiến cho quá trình tẩy trắng răng bị ảnh hưởng. Cuối cùng, bệnh nhân sẽ được cung cấp nồng độ thuốc tẩy trong khoảng 10 – 15% và những hướng dẫn chi tiết để sử dụng máng đúng cách. Với phương pháp này, bạn có thể chủ động được thời gian và thực hiện với chi phí thấp. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp nhiễm màu nhẹ thì mới thấy được sự hiệu quả trong việc nâng tone màu răng.
3.2 Dùng miếng dán trắng răng
Có rất nhiều loại miếng dán trắng răng trên thị trường mà khách hàng có thể lựa chọn, dễ dàng sử dụng và giúp răng trở nên sáng bóng. Cách sử dụng của phương pháp này vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần dán 2 miếng trắng răng lên và đợi trong khoảng 30 phút. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại miếng dán không rõ nguồn gốc xuất xứ, vừa không mang lại hiệu quả vừa có nguy cơ gây ra các bệnh lý răng miệng nguy hiểm.
3.3 Tẩy trắng răng tại các phòng khám nha khoa
Tẩy trắng răng bằng phương pháp laser là phương pháp tân tiến, an toàn cho sức khỏe người dùng và mang đến tính hiệu quả cao
4. Trước và sau khi tẩy trắng răng cần lưu ý những gì?
4.1 Trước khi tẩy trắng răng
4.2 Sau khi tẩy trắng răng
Sau khi đã tẩy trắng răng, bạn cần hạn chế tối đa các loại thực phẩm, đồ uống có màu, có ga và tránh sử dụng những chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, đồ uống quá lạnh, quá nóng để đề phòng nhiễm màu trở lại. Thêm vào đó, bạn cũng nên thăm khám nha khoa định kỳ để nhận tư vấn từ bác sĩ. | thucuc | 660 |
Bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL): Khả năng sống sót, chăm sóc khi điều trị
Chẩn đoán chính xác, lên kế hoạch điều trị hiệu quả, tiên lượng khả năng sống sót và các lưu ý trong chăm sóc khi điều trị cần được quan tâm nhằm củng cố tâm lý và cải thiện chất lượng sống cho người mắc bệnh bạch cầu mãn dòng lympho.
1. Khả năng sống sót của người mắc bệnh bạch cầu mãn dòng lympho
Sống sót là một trạng thái mang nhiều nghĩa khác nhau tùy theo từng bệnh nhân. Định nghĩa được công nhận phổ biến nhất bao gồm:Không còn các dấu hiệu của bệnh ung thư sau khi kết thúc điều trị.Sống sót vượt qua bệnh ung thư, tính từ khi được chẩn đoán bệnh và thời gian tiếp tục điều trị để giảm nguy cơ tái phát hoặc kiểm soát bệnh.Khả năng sống sót là một trong những phần phức tạp nhất khi mắc phải bệnh bạch cầu mạn thể lympho bởi vì có sự khác biệt giữa các bệnh nhân.Những người sống sót thường phải trải qua nhiều cảm xúc lẫn lộn như vui mừng, lo lắng, hay sợ hãi. Một vài người cảm thấy trân trọng cuộc sống hơn sau khi không may được chẩn đoán mắc bệnh và dần chấp nhận tình trạng bệnh tật của bản thân. Một số khác lại trở nên cực kỳ lo lắng và không thể đối diện với cuộc sống hàng ngày.Người mắc bệnh bạch cầu mãn dòng lympho không phải lúc nào cũng dễ dàng hồi phục và tiếp tục sống. Mục tiêu chính của việc điều trị là giảm nhẹ triệu chứng và giảm lượng bạch cầu bất thường càng nhiều càng tốt. Thuyên giảm bệnh hoàn toàn được xác định khi bác sĩ không thể phát hiện bất kỳ dấu vết nào của bệnh sau khi lặp lại các xét nghiệm kiểm tra. Thuyên giảm bệnh một phần được xác định khi vẫn còn tồn tại một phần bệnh bạch cầu. Đa phần bệnh nhân khi được điều trị đúng sẽ thuyên giảm bệnh phần nào. Khi đó, người bệnh có thể cảm thấy khỏe hơn, công thức máu trong giới hạn bình thường, không sưng nách hay hạch bạch huyết, nhưng vẫn còn phát hiện được các tế bào bạch cầu bất thường trong tủy xương.
Mục tiêu chính của việc điều trị là giảm nhẹ triệu chứng và giảm lượng bạch cầu bất thường càng nhiều càng tốt
2. Các lưu ý trong chăm sóc khi điều trị bệnh bạch cầu mãn dòng lympho
Chăm sóc bệnh nhân bệnh bạch cầu mạn thể lympho không dừng lại khi việc điều trị tích cực kết thúc. Các nhân viên y tế sẽ tiếp tục theo dõi và kiểm tra định kỳ bằng thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm nhằm đảm bảo bệnh không tái phát, xử lý tác dụng phụ và nâng cao toàn trạng của người bệnh.Người bệnh bạch cầu mãn dòng lympho có nguy cơ mắc các bệnh lý ác tính liên quan đến phổi, đại tràng và da cao hơn. Người bệnh nên thông báo với bác sĩ ngay khi phát hiện các biểu hiện ngoài da mới hoặc nặng nề hơn.Quy trình chăm sóc khi điều trị bệnh bạch cầu mãn dòng lympho cần có sự tham gia của nhiều người và gồm nhiều phân đoạn quan trọng được liệt kê sau:Nâng cao tổng trạng của người bệnh. Người mắc bệnh bạch cầu mãn dòng lympho nên tuân thủ theo các phác đồ để có một sức khỏe tốt. Người bệnh cần ngừng hút thuốc lá, hạn chế đồ uống có cồn, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và biết cách xoay xở được với các căng thẳng có thể gặp phải trong cuộc sống. Tập thể dục thường xuyên cũng giúp nâng cao sức đề kháng và duy trì năng lượng tích cực. Các nhân viên y tế có thể giúp xây dựng một kế hoạch tập luyện phù hợp dựa trên nhu cầu và khả năng của bệnh nhân.Theo dõi phát hiện bệnh tái phát. Bệnh bạch cầu rất dễ quay lại khi các tế bào ác tính tồn tại trong cơ thể mà không được phát hiện. Theo thời gian, những tế bào này sẽ phân chia và gia tăng nhanh về số lượng cho đến khi gây ra các triệu chứng trên lâm sàng. Vì thế, bác sĩ luôn cần theo dõi sát, nắm rõ tiền sử bệnh và chỉ định thực hiện xét nghiệm máu hay các phương tiện chẩn đoán hình ảnh kịp thời. Việc chỉ định cụ thể tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thể bệnh và giai đoạn bệnh.Xử trí các tác dụng phụ xuất hiện muộn. Hầu hết người bệnh phải đối mặt với nhiều tác dụng không mong muốn khi điều trị ung thư. Một vài trong số đó xuất hiện muộn sau khi kết thúc điều trị, nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm. Vì thế, người bệnh cần kết nối chặt chẽ với bác sĩ điều trị bệnh, thảo luận về các tác dụng phụ có thể xuất hiện dựa vào các phương pháp điều trị mà họ đã chọn lựa trước đó.Chăm sóc người thân không may mắc bệnh
Người thân nên chú ý ủng hộ và động viên tinh thần người bệnh
Thành viên trong gia đình và bạn bè đóng vai trò quan trọng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân bệnh bạch cầu mạn dòng lympho. Người chăm sóc nên có trách nhiệm trong:Ủng hộ và động viên người bệnh. Trao đổi với nhân viên y tế để nắm được tình hình bệnh tình, đặt lịch hẹn tái khám. Nhắc nhở bệnh nhân uống thuốc đúng hướng dẫn và ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡngĐảm nhận các vấn đề tài chính và bảo hiểm, không để người bệnh lo lắng.Ngoài ra, bệnh nhân còn phải đối diện với các trở ngại tâm lý sau khi được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu mạn lympho. Người bệnh rất dễ rơi vào trạng thái buồn bã, lo lắng, khó kiểm soát được mức độ căng thẳng, cáu gắt. Thỉnh thoảng họ ngại giao tiếp và không muốn diễn tả tâm tư tình cảm đến những người mình yêu thương như trước. Không chỉ riêng bệnh nhân, gia đình của họ cũng cần được động viên và sẻ chia từ phía các nhân viên y tế.
Bài viết tham khảo nguồn: cancer.net. XEM THÊM:Cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu. Yếu tố nguy cơ gây bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)Các dạng bệnh bạch cầu thường gặp | vinmec | 1,125 |
Đái tháo đường type 2 và nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Đái tháo đường type 2 là bệnh lý nguy hiểm và có mối tương quan rất lớn đến bệnh tim mạch. Tuy nhiên dấu hiệu của căn bệnh này thường không rõ ràng khiến người bệnh lầm tưởng đến các căn bệnh khác.
1. Tại sao căn bệnh này thường không có dấu hiệu rõ ràng
Một trong những biến chứng đái tháo đường type 2 diễn ra phổ biến nhất là bệnh lý thần kinh do đái tháo đường với các triệu chứng như tê, ngứa ran hoặc yếu ở tay và chân của người bệnh. Người bệnh cũng có thể bị tổn thương dây thần kinh đi đến tim, bàng quang và mạch máu. Khi điều này xảy ra, người bệnh có thể không cảm nhận được các dấu hiệu cảnh báo như đau hoặc khó chịu.Vì vậy, trong cơn đau tim thường có thể gây đau ở ngực, cánh tay hoặc hàm mà người bệnh tiểu đường có thể cảm nhận được, tuy nhiên do người mắc bệnh tiểu đường đã bị tổn thương thần kinh nên không cảm thấy các triệu chứng này. Nhưng những tổn thương ở tim vẫn đang xảy ra và các biến chứng nguy hiểm của đau tim thầm lặng (tên tiếng Anh là silent heart attack) là có thật.
Đái tháo đường type 2 khiến người bệnh không cảm thấy các dấu hiệu đau tim
2. Dấu hiệu tổn thương thần kinh
Bạn có thể bảo vệ bản thân bằng cách theo dõi sát sao các dấu hiệu tổn thương dây thần kinh. Nếu sớm được chẩn đoán thì bạn có thể được điều trị để làm chậm quá trình tổn thương dây thần kinh lại. Các triệu chứng như sau: Cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng dậy. Hạn chế tập thể dục. Gặp vấn đề đi tiểu, như đi tiểu không tự chủ. Gặp các vấn đề tình dục, như giảm ham muốn Đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường hoặc giảm ra mồ hôi. Khó tiêu hóa thức ăn, như đầy hơi và cảm giác khó chịu ở dạ dày
Triệu chứng của đau tim thầm lặng:Một số người không có bất kỳ triệu chứng nào hoặc các triệu chứng nhẹ và nhanh chóng biến mất. Sau đó, người bệnh có thể cảm thấy hoàn toàn ổn khi hết các triệu chứng của đau tim thầm lặng.Các triệu chứng có thể người bệnh gặp phải như đau ngực, đè ép ở giữa ngực nhưng không phải ở bên trái. Các triệu chứng này có vẻ giống với các dấu hiệu của chứng khó tiêu, nhưng nếu nó không biến mất thì đó có thể là dấu hiệu của cơn đau tim. Sau đây là các triệu chứng khác mà bạn có thể gặp: Đổ mồ hôi lạnh hoặc ra mồ hôi tay. Choáng váng. Mệt mỏi không rõ nguyên nhânỢ nóngĐau ở hàm, cổ hoặc cánh tay trái (thường gặp ở phụ nữ)Đau dạ dày. Khó thở, ngay cả khi bạn không làm gì nặng nhọc.
Triệu chứng đau tim thầm lặng khá giống với bệnh khó tiêu
3. Chẩn đoán cơn đau tim thầm lặng
Rất khó để nhận biết các dấu hiệu của đau tim. Trong một số trường hợp, sau khi hết cơn đau tim mà bạn không nhận ra được thì bạn có thể gặp các triệu chứng sau cơn đau tim như:Cảm thấy rất mệt mỏi. Chứng ợ nóng không biến mất. Phù ở chân Khó thở mà trước kia bạn chưa bao giờ bị như vậy.
4. Đau tim thầm lặng có nguy hiểm không?
Kể cả khi không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, bạn cần xem cơn đau tim thầm lặng là bệnh lý nghiêm trọng do nó có thể làm tổn thương tim vĩnh viễn. Các biến chứng này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tim sau này.Ngay cả khi bạn cảm thấy ổn sau cơn đau tim thầm lặng thì đó vẫn là một vấn đề lớn. Nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách sẽ làm tăng nguy cơ khả năng tái phát và mức độ nghiêm trọng sẽ tăng lên, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng và tăng khả năng gặp phải các biến chứng nguy hiểm hơn như suy tim.Bệnh đái tháo đường có mối tương quan rất lớn với các bệnh lý tim mạch, vì thế việc phát hiện sớm và điều trị bệnh là việc làm cần thiết.com
Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản? | vinmec | 763 |
Công dụng thuốc Terp Cod 15
Terp Cod 15 là thuốc gì? Đây là thuốc bao gồm Codein và Terpin hydrat, được sử dụng với mục đích giảm ho và long đờm hiệu quả. Tuy nhiên do có chứa Codein nên việc sử dụng thuốc Terp Cod 15 phải lưu ý nhiều vấn đề khác nhau.
1. Tác dụng của thuốc Terp Cod 15
Thành phần Terpin hydrat trong Terp Cod 15 có công dụng làm lỏng dịch tiết hô hấp thông qua cơ chế kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết. Qua đó làm tăng bài tiết dịch tiết phế quản và giúp chúng được loại bỏ dễ dàng bằng phản xạ ho.Thành phần còn lại trong thuốc Terp Cod 15 là Codein, bản chất là một methylmorphin nên có tác dụng tương tự morphin là giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên, Codein có ưu điểm hơn morphin là hấp thu tốt hơn qua đường uống, đồng thời ít gây táo bón và co thắt mật. Ở dùng ở liều điều trị, Codein cũng ít có khả năng gây nghiện hơn Morphin.Codein trong Terp Cod 15 có khả năng giảm đau trong trường hợp đau mức độ nhẹ và trung bình do khi vào cơ thể khoảng 10% liều dùng chuyển hóa thành morphin. Nếu sử dụng dài ngày thì Codein vẫn có thể gây táo bón, do đó trong điều trị giảm đau nên kết hợp với các thuốc chống viêm không steroid để tăng hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ táo bón.Tác dụng giảm ho của Codein trong thuốc Terp Cod 15 thông qua ức chế trung tâm gây ho ở hành não, tuy nhiên Codein lại làm khô dịch tiết hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Terp Cod 15
Sản phẩm thuốc Terp Cod 15 được sử dụng chủ yếu để giảm ho, long đờm và hỗ trợ điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.Chống chỉ định sử dụng Terp Cod 15 trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Codein, Terpin Hydrat và bất cứ thành phần trong chế phẩm;Không dùng Terp Cod 15 cho trẻ dưới 15 tuổi, có tiền sử động kinh hoặc sốt cao co giật;Không dùng Terp Cod 15 cho trẻ dưới 18 tuổi, vừa phẫu thuật cắt amidan và/hoặc nạo V.A;Bệnh nhân suy hô hấp, hen phế quản, đang cho con bú cũng không được uống thuốc Terp Cod 15;Chống chỉ định kết hợp Terp Cod 15 với các dẫn xuất Morphin;Bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh;Terp Cod 15 chống chỉ định dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi do nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Terp Cod 15
Liều dùng cho người trưởng thành: Mỗi lần sử dụng từ 1 đến 2 viên Terp Cod 15, các lần uống cách nhau tối thiểu 6 giờ (nếu cần sử dụng nhiều lần trong ngày). Liều tối đa của Terp Cod 15 là 8 viên/ngày.Liều dùng Terp Cod 15 cho người lớn tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Đối tượng này cần điều chỉnh liều dùng phù hợp, khuyến cáo chỉ dùng 1⁄2 liều so với bệnh nhân thông thường.Một số lưu ý về cách sử dụng thuốc Terp Cod 15:Sản phẩm này chỉ sử dụng theo kê đơn của bác sĩ;Terp Cod 15 bào chế dạng viên chỉ dùng theo đường uống;Bệnh nhân cần uống thuốc Terp Cod 15 với nhiều nước.
4. Tương tác thuốc của Terp Cod 15
Người bệnh cần kiêng rượu/đồ uống có cồn trong thời gian điều trị bằng Terp Cod 15;Không kết hợp đồng thời Terp Cod 15 với các chất đối kháng morphin;Thận trọng khi dùng Terp Cod 15 cùng lúc với các thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương và các dẫn chất khác của morphin;Tác dụng long đờm của Terp Cod 15 giảm khi dùng chung với các thuốc chữa ho và các hoạt chất làm khô dịch tiết hô hấp nhóm Atropin.
5. Tác dụng phụ của thuốc Terp Cod 15
Một số phản ứng ngoại ý thường gặp của Terp Cod 15, bao gồm:Táo bón;Buồn ngủ;Chóng mặt;Nôn hoặc buồn nôn.Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ hiếm gặp của Terp Cod 15 như: Khó thở và các phản ứng dị ứng trên da. Đặc biệt, khi ngừng thuốc Terp Cod 15 một cách đột ngột có thể dẫn đến một số triệu chứng của phản ứng lệ thuộc thuốc ở một số trường hợp.
6. Một số lưu ý khi sử dụng Terp Cod 15
Không sử dụng sản phẩm Terp Cod 15 để điều trị trường hợp ho có đờm, đồng thời không kết hợp chúng với các thuốc long đờm khác.Hoạt chất Codein trong Terp Cod 15 được khuyến cáo chỉ nên sử dụng ở liều thấp, những trường hợp không giảm được triệu chứng thì không nên tăng liều mà cần đánh giá lại tình trạng bệnh nhân.Terp Cod 15 không nên dùng ở đối tượng trẻ em khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ, người có chuyển hóa CYP2D6 cực nhanh, dùng liều cao kéo dài hoặc bệnh nhân đang mang thai. Bên cạnh đó, sản phẩm này không sử dụng ở bệnh nhân đang có tăng áp suất nội sọ hoặc mắc các bệnh lý gan mạn tính.Trong Terp Cod 15 có thành phần codein, do đó khi sử dụng có thể cho kết quả dương tính với các test doping ở vận động viên thể thao chuyên nghiệp.Chuyển hóa qua CYP2D6: Codein trong Terp Cod 15 sau khi hấp thu sẽ chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) thông qua hệ enzym CYP2D6 tại gan. Người bệnh có thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ hệ enzym này có thể không đạt được hiệu quả điều trị với Terp Cod 15 như mong muốn. Theo ước tính có khoảng 7% dân số người da trắng có thể thiếu hụt hệ enzym này. Ngược lại, những bệnh nhân mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh qua CYP2D6 sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều điều trị thông thường. Những trường hợp này có khả năng chuyển hóa Codein thành Morphin nhanh hơn, dẫn đến tăng cao nồng độ Morphin trong huyết thanh so với dự kiến và dẫn đến ngộ độc Opioid.Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc Opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn... Những trường hợp nghiêm trọng có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn, suy hô hấp, dẫn đến nguy cơ cao đe dọa tính mạng nhưng lại hiếm khi gây tử vong.Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp: Codein trong Terp Cod 15 không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm những trẻ mắc bệnh rối loạn thần kinh cơ, bệnh tim hoặc hô hấp nặng, nhiễm trùng đường hô hấp trên và viêm phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua một cuộc phẫu thuật lớn. Những yếu tố kể trên có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin khi dùng chế phẩm Terp Cod 15. | vinmec | 1,256 |
Đột ngột ngất do đâu? Cách sơ cứu khi ngất xỉu?
Ngất đột ngột là một hiện tượng thường gặp ở bệnh nhân do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mặc dù, tình trạng ngất có thể tự hồi phục sau khi bệnh nhân nghỉ ngơi nhưng mọi người không thể chủ quan. Thực tế, ngất có thể là một dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Vậy bệnh nhân thường đột ngột ngất do đâu? Cách sơ cứu khi có người ngất?
1. Tổng quan về tình trạng ngất
Ngất là một thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng cơ thể bị mất ý thức do huyết áp giảm khiến cho việc vận chuyển máu lên não bị gián đoạn. Bên cạnh đó, khi não không được tim bơm đủ máu có oxy cũng sẽ dẫn đến ngất xỉu. Khi bệnh nhân bị ngất đột ngột sẽ có biểu hiện ngã xuống đất nhưng tình trạng này hoàn toàn khác ở những người mắc bệnh động kinh vì khi họ ngã thường kèm theo co giật.
Bệnh nhân bị ngất thường hồi tỉnh sau một thời gian ngắn (khoảng vài giây) và cơ thể hồi phục lại như trạng thái bình thường. Tuy nhiên, phần lớn mọi người thường cảm thấy rất mệt. Vậy tình trạng đột ngột ngất do đâu? Đối với bệnh nhân khi bị ngất đột ngột thường xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý hoặc sức khỏe kém. Trong khi đó, người có sức khỏe bình thường vẫn có thể bị ngất do một vài yếu tố từ môi trường hoặc do một bệnh lý nào đó đang tiềm ẩn bên trong cơ thể.
2. Đột ngột ngất do đâu?
Theo bác sĩ, ngất là một phản ứng của cơ thể rất thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. Vậy đột ngột ngất do đâu? Để hiểu rõ hơn về tình trạng này, các bạn có thể tham khảo một số thông tin hữu ích được chia sẻ dưới đây:
2.1. Ngất đột ngột do trung gian thần kinh
Tình trạng bệnh nhân bị ngất xỉu đột ngột do trung gian thần kinh hay còn gọi là ngất phế vị thường rất phổ biến. Phần lớn các trường hợp ngất thường xảy ra khi bệnh nhân đối diện với một tình huống hoặc vấn đề quá sức chịu đựng. Chẳng hạn như quá hoảng loạn, sợ hãi, đau đớn, suy sụp tinh thần hay kể cả khi bệnh nhân vận động quá sức,... Khi bị ngất, cơ thể người bệnh thường toát ra nhiều mồ hôi, sắc da xao xao, tái nhợt.
2.2. Ngất đột ngột do bệnh tim mạch
Những đối tượng mắc bệnh tim mạch hoặc tiền sử người thân từng bị đột tử thường rất dễ bị ngất đột ngột. Thông thường, bệnh nhân sẽ ngất khi cảm thấy vùng ngực đau tức hoặc sau khi cố gắng làm việc quá sức. Nhìn chung, các bệnh lý liên quan đến tim mạch rất nguy hiểm nên mọi người cần phải chủ động bảo vệ sức khỏe của mình.
2.3. Ngất đột ngột do hạ huyết áp
Khi bạn giữ nguyên một tư thế trong thời gian quá lâu và thay đổi đột ngột thường sẽ khiến huyết áp bị giảm dẫn đến ngất. Bên cạnh đó, những đối tượng mắc bệnh Parkinson (một bệnh lý liên quan đến thần kinh) hoặc sử dụng thuốc giảm huyết áp cũng dễ bị ngất đột ngột.
2.4. Một số nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân chính được liệt kê ở trên thì tình trạng ngất đột ngột còn xảy ra do một số lý do sau đây:
Yếu tố tâm lý như quá lo lắng.
Hạ đường huyết, hạ canxi.
Tăng thông khí, thiếu oxy.
Bị đánh vào đầu, té ngã hoặc uống nhiều bia, rượu.
Lên cơn đột quỵ.
3. Cách sơ cứu cho người bị ngất
Ngoài việc lý giải tình trạng ngất đột ngột do đâu thì bác sĩ còn gợi ý cho bạn đọc một số cách sơ cứu khi có người bị ngất và cách xử lý khi cơ thể cảm thấy choáng. Cụ thể như:
3.1. Khi người khác bị ngất
Khi một người nào đó ngất đột ngột, mọi người thường tập trung lại để quan sát hoặc sơ cứu cho bệnh nhân. Tuy nhiên, việc tập trung quá nhiều người sẽ tạo nên bầu không khí ngột ngạt, khiến cho bệnh nhân càng khó thở. Do đó, mọi người nên lưu ý không nên tập trung quá nhiều người và sơ cứu cho bệnh nhân đúng cách theo những gợi ý dưới đây:
Đầu tiên, đặt bệnh nhân nằm ngửa, đồng thời điều chỉnh sao cho phần chân cao hơn đầu.
Sau đó, kiểm tra xem bệnh nhân còn thở và có thương tích gì hay không. Nếu bệnh nhân vẫn còn thở và không có thương tích gì nghiêm trọng thì tiến hành nâng hai chân bệnh nhân lên cao hơn tầm của tim, khoảng 25 - 30cm. Trường hợp, bệnh nhân bị ngất té ngã và bị thương thì cần phải tiến hành xử lý nhằm giảm vết sưng hoặc cầm máu.
Tiếp theo, nới lỏng những phần quần/áo quá bó sát vào cơ thể, chẳng hạn như thắt lưng, lưng quần, ngực, cổ áo,...
Chỉnh đầu của bệnh nhân quay sang một bên nhằm giảm thiểu nguy cơ tụt lưỡi vào cổ họng hoặc hít phải chất nôn vào phổi.
Nếu bệnh nhân ngừng thở thì tiến hành thực hiện hô hấp nhân tạo. Trong thời gian 10 phút, nếu bệnh nhân vẫn chưa tỉnh lại thì lập tức gọi cấp cứu để trợ giúp.
3.2. Khi cảm thấy choáng
Khi cảm thấy cơ thể không được khỏe kèm theo đầu óc choáng váng thì mọi người nên chủ động phòng tránh nguy cơ dẫn đến ngất xỉu bằng cách thực hiện một số gợi ý sau đây:
Tìm một chỗ để ngồi hoặc nằm xuống nghỉ ngơi một thời gian cho cơ thể hồi phục và tỉnh táo trở lại. Lưu ý, bạn nên ngồi với tư thế cúi gục mặt, đồng thời đặt đầu ở giữa hai đầu gối.
Bạn nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và tuyệt đối không được đứng dậy quá nhanh để đề phòng khả năng bị ngất xỉu.
4. Những lưu ý khi sơ cứu cho người bị ngất
Mọi người thường truyền nhau những biện pháp dân gian để sơ cứu cho người bị ngất, tuy nhiên bác sĩ khuyến cáo mọi người không nên thực hiện một cách tùy tiện. Thực tế, các biện pháp này vẫn chưa được khoa học chứng minh tính an toàn và hiệu quả. Do đó, nếu thực hiện sai, bạn có thể vô tình khiến tính mạng người khác bị đe dọa. Ngoài việc giải đáp đột ngột ngất do đâu, bác sĩ còn gợi ý một số cách sơ cứu đơn giản các bạn dễ dàng hỗ trợ khi có người bị ngất. Cụ thể như:
Nếu thân nhiệt giảm xuống thấp hơn so với người bình thường, bạn nên sử dụng một chiếc chăn ấm để đắp cho nạn nhân.
Nếu có dầu gió hoặc dầu nóng, bạn có thể cho người bị ngất ngửi mùi dầu.
Tiến hành day ấn nhân trung một cách dứt khoát, mạnh và nhanh để giúp nạn nhân tỉnh lại trong lúc chờ xe cứu thương đến.
Một số biện pháp khác: cho nạn nhân uống nước giải nhiệt, vẩy nước lạnh,...
Ngoài ra, các bạn cũng lưu ý không được mắc phải những lỗi dưới đây khi sơ cứu cho người bị ngất:
Hạn chế tập trung đông người tại nơi có người ngất xỉu nhằm tạo không gian thoáng khí, giúp nạn nhân dễ hồi lục, tỉnh lại.
Tuyệt đối không được gọi nạn nhân dậy tức thì khi họ vừa ngất để giảm thiểu nguy cơ nạn nhân lại bị ngất sau khi tỉnh dậy.
Không được châm kim vào đầu các ngón tay của nạn nhân vì nếu không có đủ điều sát khuẩn thì nguy cơ bị nhiễm trùng sẽ rất cao.
Giúp đỡ người khi khi bị gặp hoàn cảnh khó khăn là rất tốt, tuy nhiên nếu bạn không hiểu rõ tình trạng của nạn nhân và sơ cứu sai cách có thể khiến tình trạng trở nên nguy kịch hơn. Do đó, chúng ta hãy chủ động tìm hiểu và trang bị cho mình những kiến thức sơ cứu cơ bản để giúp đỡ người khác khi cần thiết.
Với những thông tin hữu ích trên đây, bạn đọc đã được giải thích tường tận về câu hỏi đột ngột ngất do đâu. Ngoài ra, các bạn cũng được gợi ý một số cách sơ cứu đơn giản và hiệu quả khi có người bị ngất. Do đó, mọi người đừng quên lưu lại bài viết và chia sẻ cho người thân nhé! | medlatec | 1,463 |
Siêu âm buồng trứng có nhiều nang nhỏ, bệnh gì?
Chào Bác sĩ! Em 25 tuổi, lấy chồng được 1 năm nhưng vẫn chưa có em bé. Kinh nguyệt không đều nhưng thử que thì chỉ 1 vạch. Em có đi khám ở phòng khám, siêu âm buồng trứng có nhiều nang nhỏ, không biết em mắc bệnh gì? Xin bác sĩ tư vấn giúp.
Trả lời
1. Siêu âm buồng trứng có nhiều nang nhỏ
Siêu âm buồng trứng phát hiện có nhiều nang nhỏ như trường hợp của bạn được gọi là hội chứng buồng trứng đa nang. Đây là rối loạn liên quan đến mất cân bằng hoóc-môn và kháng insulin, gây nên rất nhiều triệu chứng như không rụng trứng kéo dài, không đậu thai, bế kinh hoặc kinh loãng và ít.
Siêu âm thấy buồng trứng có nhiều nang nhỏ chứng tỏ bạn đã mắc bệnh buồng trứng đa nang
Hội chứng buồng trứng đa nang không phải là hiếm gặp và có thể gây ra những biến chứng như vô sinh hiếm muộn.
Hiện nay, có nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị buồng trứng đa nang như:
– Kích thích thử buồng trứng bằng các thuốc gây phóng noãn. Trong quá trình dùng thuốc, bác sĩ sẽ theo dõi sự phát triển nang noãn bằng đầu dò âm đạo hoặc que thử phóng noãn (thử nước tiểu). Bệnh nhân cần giao hợp quanh những ngày nghi ngờ có phóng noãn. Sau không quá 6 chu kỳ, nếu không có thai, bệnh nhân sẽ chuyển sang bước sau.
Hội chứng buồng trứng đa nang có thể gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn
– Can thiệp ngoại khoa buồng trứng: Bác sĩ cắt bỏ một phần hoặc chọc thủng vài vị trí bề mặt buồng trứng để giải phóng các nang noãn. Bằng kỹ thuật nội soi, bác sĩ sẽ trổ vài điểm trên bề mặt buồng trứng, phá vỡ bức tường dày và chọc bớt vài nang noãn phát triển dở dang trước kia. Các nang bị phá này sẽ làm thay đổi nội tiết, giúp các thuốc kích thích phóng noãn có tác dụng hơn, đồng thời các nang khác có cơ hội lách vào những khoảng trống vừa tạo ra để to lên và vỡ ra ngoài.
Người bệnh cần tìm đến bác sĩ Sản khoa để được tư vấn điều trị sớm bệnh
Việc bạn siêu âm buồng trứng thấy có nhiều nang nhỏ thì bạn nên xử trí càng sớm càng tốt để tăng khả năng thụ thai. Việc xử trí cần phải có sự tư vấn và thực hiện của bác sĩ chuyên khoa và trang thiết bị y tế hiện đại, vô khuẩn. Có như vậy mới đảm bảo an toàn và ngăn ngừa chảy máu, biến chứng sau phẫu thuật.
Chúc bạn nhanh khỏi bệnh. | thucuc | 476 |
4 năm tăng gần 5 lần tỷ lệ trẻ béo phì
Khảo sát mới đây của Viện Dinh dưỡng quốc gia cho thấy tình trạng trẻ em béo phì có xu hướng tăng tại Hà Nội và TP HCM. Một vài nơi ở các đô thị lớn, tỷ lệ trẻ béo lên đến 29%, nghĩa là cứ 3 em nhỏ thì có một bé thừa cân.
Nếu người dân không tìm cách điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho trẻ nhỏ thì trong 10 năm tới, tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ vị thành niên và trưởng thành sẽ tăng cao, kéo theo nhiều hệ lụy khác về sức khỏe. Năm 2009, kết quả tổng điều tra dinh dưỡng với 92.345 trẻ em trên toàn quốc, cũng của Viện Dinh dưỡng quốc gia, cho thấy tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì ở các thành thị là 6,5%. Trẻ béo phì ngoài thân hình nặng nề còn có nguy cơ mắc nhiều bệnh như rối loại lipit máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, sỏi mật, xương khớp và cả ung thư.
Bên cạnh đó, trẻ béo phì sẽ có cảm giác mặc cảm về hình thể nên sẽ thiếu tự tin khi tham gia các hoạt động khác với bạn bè cùng trang lứa. Con chị Lê Thị Hoa ở quận 12, TP HCM, 6 tuổi nặng 45 kg. Chị cho biết: "Bé rất thích tham gia các trò chơi vận động với bạn bè trong xóm nhưng chơi thường mệt, dừng lại thở hổn hển nên hay thua bạn. Từ đó, bé có cảm giác thu mình lại, ít tương tác với bạn bè hơn".
Theo các chuyên gia, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ nhỏ. Trước hết, hầu hết các gia đình trẻ ở đô thị lớn hiện nay chỉ có từ một đến 2 con nhỏ. Thích con tròn, mũm mĩm nên bố mẹ thường làm mọi cách để giúp con "ăn nhiều chóng lớn" hoặc nuông chiều theo sở thích ăn uống của con với các món gà rán, nước ngọt có ga hay váng sữa….
Ngoài ra, trẻ nhỏ thường mắc các bệnh về thời tiết và dễ sút cân nhanh nên nhiều phụ huynh chọn cách nuôi con theo kiểu "trừ hao" - có nghĩa là để bé thừa cân một chút cũng không sao. Chính điều đó đã khiến các bé tích lũy nhiều chất đường, chất béo lâu ngày, dần dẫn đến tình trạng béo phì.
Chị Huỳnh Kim Phương, ở quận 3, TP HCM, cho biết trước đây, chiều cao và cân nặng của con chị nằm trong kênh A (tức chiều cao và cân nặng phát triển bình thường). Lúc bé dưới 2 tuổi, mỗi tháng bệnh ít nhất một đến 2 lần nên không lên cânkhiến chị sốt ruột. "Từ đó tôi thường ép bé ăn nhiều bữa và ăn nhiều món ăn có nhiều chất ngọt, béo vì nghĩ rằng các món ăn này sẽ giúp bé lên và giữ cân tốt. Không ngờ, bé tăng cân rồi dẫn đến béo phì lúc nào chẳng hay. Đến giờ, bé đã 25kg khi vừa tròn 3 tuổi", chị kể.
Một nguyên nhân khác là diện tích nhà phố nhỏ hẹp, trẻ nhỏ thiếu không gian để vui đùa, chạy nhảy để tiêu hao nhiều năng lượng mà thường dành thời gian trước TV hoặc các trò chơi ít có tính vận động nên cơ thể dễ dẫn đến béo phì, chậm chạp.
Các nghiên cứu khoa học cho biết, yếu tố di truyền về thừa cân béo phì chưa được chứng minh đầy đủ, nên trước hết cha mẹ có thể chủ động phòng ngừa cho con bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống hằng ngày. Theo đó, ngoài việc giám sát chặt chẽ đường cong đồ thị thể hiện các chỉ số cơ thể con (chiều cao, cân nặng); khuyến khích trẻ tăng cường vận động, cha mẹ cần phải thiết lập một chế độ ăn lành mạnh, cân đối, phù hợp với nhu cầu năng lượng theo ngày của con. Bố mẹ có thể theo dõi bảng tham khảo từ Viện Dinh dưỡng quốc gia:
Dựa vào bảng này, cha mẹ nên có thói quen tham khảo các chỉ số dinh dưỡng có trên các thực phẩm của trẻ để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu năng lượng cho con. Cha mẹ cần phân bổ cân đối thực phẩm gồm đủ 4 nhóm chất bột đường, chất đạm, chất béo và chất xơ, vitamin, khoáng chất trong các bữa ăn chính và phụ của trẻ trong ngày. Tỷ lệ phân bố năng lượng được các bác sĩ nhi khoa và chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị là 30% năng lượng cho bữa sáng, 35% năng lượng cho bữa trưa, 25% năng lượng cho bữa tối và 10% năng lượng cho bữa phụ.
Mỗi bé ở từng lứa tuổi sẽ có nhu cầu về mức năng lượng khác nhau. Mẹ nên phân bổ hợp lý bữa ăn của con với 4 nhóm đạm, bột, béo, vitamin và khoáng chất một cách cân bằng và khoa học.
Bữa ăn chính của trẻ cần được đảm bảo đủ chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất. Bữa ăn phụ cần có thêm hoa quả tươi, sữa chua để tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch cho trẻ. Trong sữa chua hiện nay đã được bổ sung thêm chất xơ, men vi sinh sống Probiotics và các vi chất dinh dưỡng khác là những lựa chọn tốt cho bữa phụ của trẻ. Cha mẹ có thể cho con ăn sữa chua hàng ngày để hỗ trợ hệ tiêu hóa, giúp trẻ ăn uống ngon miệng hơn.
Theo Giáo sư, bác sĩ Từ Giấy: "Ăn uống theo đúng nhu cầu dinh dưỡng thì trẻ mới phát triển tốt cả thể lực và trí tuệ, giúp gia đình đạt được ước mơ con cái khỏe mạnh, thông minh, học giỏi, tạo nguồn nhân lực có chất lượng, bảo tồn tinh hoa nòi giống, xã hội phát triển". | medlatec | 1,021 |
Mẹ bầu bị cổ tử cung ngắn nên kiêng gì và nên làm gì?
Với sự phát triển của y học hiện đại, có rất nhiều phương pháp điều trị giúp giữ thai cho thai phụ bị cổ tử cung ngắn. Trong trường hợp không quá nguy hiểm, thai phụ được theo dõi và hướng dẫn chế độ ăn, nghỉ phù hợp. Vậy bị cổ tử cung ngắn nên kiêng gì để tốt nhất cho mẹ và bé?
1. Cổ tử cung ngắn gây nguy cơ sảy thai cao
Cổ tử cung là bộ phận dài nằm ngay phía trên của âm đạo, nơi kết nối giữa tử cung và âm đạo. Ở phụ nữ mang thai, cổ tử cung được làm dày bằng lớp dịch tiết đặc biệt và đóng kín hoàn toàn để tạo môi trường kín an toàn trong tử cung cho thai phát triển. Trong buồng tử cung, thai sẽ lớn dần cho đến khi đạt đến sự phát triển tốt nhất sẽ dần đẩy xuống, cổ tử cung sẽ ngắn lại và mở rộng để em bé chào đời.
Thực tế, tình trạng cổ tử cung ngắn không phải là hiếm gặp, song không ảnh hưởng gì đến sức khỏe sinh lý hay đời sống tình dục của chị em phụ nữ. Chỉ khi mang thai, cổ tử cung ngắn dễ gây sảy thai hoặc sinh non do khả năng chịu áp lực từ thai kém, khiến cổ tử cung mở trước thời điểm thai đủ tuần
Vậy cổ tử cung bao nhiêu là ngắn? Các bác sĩ sản khoa cho biết, ở chị em phụ nữ có cổ tử cung phát triển bình thường, chiều dài sẽ khoảng 30 - 50 mm và hình dạng săn chắc, tròn đều. Trong suốt thai kỳ, chiều dài của cổ tử cung sẽ thay đổi. Nhưng nếu phụ nữ mang thai dưới 24 tuần có chiều dài cổ tử cung ngắn hơn 25mm thì nguy cơ sinh non cao gấp 6 lần bình thường.
Thai phụ có chẩn đoán cổ tử cung ngắn bằng phương pháp siêu âm đầu dò âm đạo sẽ cần kiểm tra nhiều thông tin khác để đánh giá nguy cơ sinh non hay sảy thai. Cùng với đó, sản phụ cũng cần thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi phù hợp để kéo dài thời gian cho thai phát triển đủ tuần tuổi, tránh tình trạng sinh quá non.
2. Bác sĩ Sản khoa hướng dẫn: Bị cổ tử cung ngắn nên kiêng gì?
Vậy cổ tử cung ngắn nên ăn gì, kiêng gì để đảm bảo sức khỏe cũng như hạn chế nguy cơ sảy thai, sinh non?
2.1. Thực phẩm nên ăn với sản phụ cổ tử cung ngắn
Những loại thực phẩm sau chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho cổ tử cung cũng như sự phát triển của thai nhi:
Thực phẩm giàu chất xơ
Với mẹ bầu bị cổ tử cung ngắn hay các vấn đề về cổ tử cung khác, chế độ dinh dưỡng giàu chất xơ là lựa chọn phù hợp. Ăn nhiều chất xơ giúp cơ thể thải bỏ độc tố ra ngoài tốt hơn, cũng củng cố độ bền chắc của cổ tử cung ngăn ngừa nguy cơ mở sớm dẫn tới sinh non.
Nên bổ sung chất xơ an toàn cho phụ nữ mang thai từ các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau, đậu,… Lưu ý nên chọn thực phẩm sạch, không chứa dư lượng chất bảo quản thực phẩm, thuốc trừ sâu đe dọa đến sự phát triển của thai nhi.
Rau củ quả và trái cây tươi
Phụ nữ mang thai luôn được khuyến cáo nên ăn nhiều rau củ quả và trái cây tươi để bổ sung cho cơ thể các chất dinh dưỡng thiết yếu như: Vitamin, Canxi, Magie,… Ngoài ra, các loại đậu bắp, bông cải xanh còn rất giàu phytoestrogen tốt cho sức khỏe của mẹ bầu cũng như việc nuôi dưỡng thai.
Với phụ nữ mang thai cổ tử cung ngắn, đây càng là thực phẩm quan trọng bổ sung Vitamin C, bioflavonoid giúp ngăn ngừa các bệnh lý phụ khoa ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
Chế phẩm từ sữa
Sản phụ nên uống sữa hoặc sử dụng chế phẩm từ sữa mỗi ngày như bơ, sữa chua, phô mai, sữa tươi,… Chúng không chỉ cung cấp dinh dưỡng tốt cho sức khỏe mà còn tăng cường sức khỏe, độ dẻo dai của cổ tử cung.
Các loại cá
Cá là lựa chọn thực phẩm phù hợp với phụ nữ mang thai nói chung và phụ nữ mắc bệnh lý cổ tử cung như cổ tử cung ngắn. Nên ưu tiên các loại cá béo giàu omega-3, acid béo như cá thu, cá hồi,… Các dinh dưỡng này khi được nạp vào cơ thể sẽ kiểm soát chất prostaglandin ở thai phụ, giảm co thắt tử cung và từ đó ngăn ngừa sinh non hoặc sảy thai do cổ tử cung ngắn.
Các loại hạt
Đây là nhóm thực phẩm tốt được khuyến cáo cuối cùng trong danh sách thực phẩm dành cho sản phụ bị cổ tử cung ngắn. Các loại hạt tốt giàu dinh dưỡng nhất là cholesterol tốt và omega-3 là hạt điều, hạt hạnh nhân, hạt óc chó, hạt lanh,…
2.3. Bị cổ tử cung ngắn nên kiêng ăn gì?
Bên cạnh các thực phẩm tốt, phụ nữ mang thai cổ tử cung ngắn nên kiêng hoàn toàn những thực phẩm thúc đẩy cơn co thắt tử cung sớm dễ gây sảy thai, sinh non bao gồm:
Đu đủ xanh
Trong đu đủ xanh có chứa chất có tác dụng nhuận tràng, song nếu dùng ở phụ nữ mang thai sẽ gây ra những cơn co bóp tử cung. Do cổ tử cung, những cơn co bóp tử cung nhỏ này cũng rất nguy hiểm, có thể gây ra sảy thai.
Dứa
Trong dứa có chứa chất bromelain có tác dụng làm mềm cổ tử cung, kích thích cơn co thắt cổ tử cung và dẫn đến tình trạng sảy thai.
Sữa tươi chưa tiệt trùng
Sữa rất tốt cho phụ nữ mang thai, song nếu dùng sữa chua chưa tiệt trùng, mẹ bầu có nguy cơ nhiễm khuẩn Listeria monocytogenes có thể ảnh hưởng đến thai nhi, là nguyên nhân gây biến chứng thai kỳ.
Nha đam
Nha đam tốt cho sức khỏe, đặc biệt là làn da của chị em phụ nữ song hoàn toàn không tốt cho mẹ bầu, nhất là người bị cổ tử cung ngắn. Nguyên nhân do chất anthraquinone có trong nha đam sẽ thúc đẩy cơn co thắt tử cung, dẫn đến chảy máu vùng chậu.
Chế độ ăn uống tốt không chỉ đảm bảo dinh dưỡng, giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh mà còn ngăn ngừa, giảm tỷ lệ sinh non và sảy thai ở người bị cổ tử cung ngắn.
3. Lưu ý quan trọng với mẹ bầu bị cổ tử cung ngắn
Do nguy cơ đối mặt với biến chứng sản khoa, tình trạng sinh non và sảy thai cao hơn nên sản phụ cổ tử cung ngắn nên lưu ý:
Uống nhiều nước mỗi ngày.
Hạn chế hoạt động nặng quá sức.
Có kế hoạch nghỉ ngơi nhiều hơn tại nhà, hạn chế di chuyển nhiều.
Kiêng quan hệ tình dục.
Khám thai định kỳ và kiểm tra tình trạng cổ tử cung ngắn cũng như dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Biết được bị cổ tử cung ngắn nên kiêng gì, nên làm gì sẽ giúp chị em có một thai kỳ khỏe mạnh cũng như trẻ sinh ra có sức khỏe tốt nhất. | medlatec | 1,251 |
Nguyên nhân, dấu hiệu và biến chứng của bệnh hở van 2 lá
Hở van hai lá là tình trạng 2 lá van của van tim không đóng khít hoàn toàn như bình thường, khiến một lượng máu nhất định không đi theo tuần hoàn, cụ thể là làm cho máu chảy từ tâm thất về tâm nhĩ trái trong thì tâm thu. Tùy theo mức độ hở van cũng như lượng máu bị trào ngược theo mỗi lần bơm máu mà bệnh gây triệu chứng rõ ràng hay thậm chí dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Nhận biết sớm dấu hiệu của bệnh rất quan trọng trong điều trị và phòng ngừa biến chứng.
1. Nguyên nhân nào dẫn đến hở van hai lá?
Van 2 lá nối liền nhĩ trái với thất phải, giúp máu đi một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Hở van 2 lá là tình trạng máu chảy từ thất về nhĩ trong thì tâm thu. Nguyên nhân gây hở van hai lá có thể là vấn đề cấu trúc bẩm sinh hoặc tiến triển từ các bệnh lý tim mạch, tổn thương khác. Những bệnh nhân có khiếm khuyết hở van hai lá bẩm sinh không thể ngăn ngừa, việc can thiệp điều trị sớm là quan trọng.
Các nguyên nhân dẫn tới hở van 2 lá có thể là:
Bệnh lý lá van
Di chứng thấp tim: xơ hóa, dày, vôi, co rút lá van.
Thoái hóa nhầy: thường kèm theo van di động quá mức (võng, sa van)
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (VNTMNK) gây thủng lá van, co rút lá van.
Phình lá van do dòng hở van động mạch chủ (do VNTMNK) tác động lên van 2 lá.
Thoái hóa xơ vữa
Bẩm sinh:
- Xẻ van 2 lá: đơn thuần hoặc phối hợp (thông sàn nhĩ thất).
- Van 2 lá có hai lỗ van.
Bệnh cơ tim phì đại: van 2 lá di động ra trước trong kỳ tâm thu.
Bệnh lý vòng van 2 lá
Giãn vòng van: giãn thất trái do bệnh cơ tim giãn, bệnh tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp.
Vôi hóa vòng van:
Thoái hóa ở người già, thúc đẩy do tăng huyết áp, đái đường, suy thận.
Do bệnh tim do thấp, hội chứng Marfan, hội chứng Hurler.
Bệnh lý dây chằng
Thoái hóa nhầy gây đứt dây chằng.
Di chứng thấp tim: dày, dính, vôi hóa dây chằng.
Bệnh lý cột cơ
Nhồi máu cơ tim gây đứt cột cơ nhú.
Rối loạn hoạt động cơ nhú:
Thiếu máu cơ tim.
Bệnh lý thâm nhiễm cơ tim: amyloid, sarcoid.
Bẩm sinh: như dị dạng, van hình dù.
2. Nhận biết dấu hiệu và tiến triển bệnh hở van hai lá
Hầu hết bệnh nhân hở van hai lá mức độ nhẹ hoặc giai đoạn đầu của bệnh không có triệu chứng rõ ràng, thậm chí không hề có triệu chứng bất thường. Cũng vì nguyên nhân này mà bệnh hở van hai lá thường tiến triển âm thầm, đến khi gây xuất hiện suy tim trái, rối loạn nhịp tim, tăng áp lực động mạch phổi thì bệnh đã nặng.
Triệu chứng cũng xuất hiện rõ ràng hơn, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe như:
Khó thở khi gắng sức hoặc khi nằm. Cơn khó thở kịch phát về đêm.
Mệt mỏi, nhất là khi hoạt động liên tục.
Ho khan, ho dai dẳng từng cơn.
Bàn chân hoặc mắt cá chân bị phù.
Đi tiểu nhiều về đêm.
Tim đập nhanh, trống ngực, hồi hộp.
Cụ thể, dấu hiệu bệnh hở van hai lá theo các giai đoạn tiến triển như sau:
Hở van 2 lá cấp độ 1/4
Đây là cấp độ hở van hai lá nhẹ nhất, bệnh nhân thường không có triệu chứng bất thường gì. Dạng hở van sinh lý này cũng chưa cần thiết phải điều trị, đa phần bệnh nhân được tiếp tục theo dõi và thay đổi thói quen sống để hạn chế tiến triển bệnh. Đôi khi tình trạng khó thở, cơ thể mệt mỏi, đau ngực xuất hiện và cần đến thuốc để kiểm soát,...
Hở van 2 lá cấp độ 2/4
Ở mức độ này, ít khi có chỉ định phải thay van nhưng bệnh dễ tiến triển sang trạng thái nặng hơn. Nếu hở van 2 lá 2/4 kèm hở van 3 lá hoặc tăng huyết áp, bệnh mạch vành,... thì bệnh sẽ nguy hiểm hơn và cần điều trị tích cực.
Hở van 2 lá cấp độ 3/4
Đây là mức độ nặng của bệnh, triệu chứng xuất hiện thường xuyên và đặc trưng như: đau thắt ngực, khó thở, cơ thể mệt mỏi, đánh trống ngực, ho khan,… và người bệnh cần nhập viện thường xuyên hơn và có thể phải thay van tim ở thời điểm này.
Hở van 2 lá cấp độ 4/4
Đây là mức độ nghiêm trọng nhất của bệnh, nguy cơ tử vong rất cao do hở van hai lá dẫn đến biến chứng phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim, suy tim, xuất hiện cơn hen tim cấp tính. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được điều trị tích cực và thay van tim sớm.
Như vậy, mức độ hở van càng nhiều thì dấu hiệu bệnh càng rõ ràng, hầu hết trường hợp hở van này không thể phục hồi, bắt buộc phải thay van nếu tim không thể hoạt động bù trừ tốt được nữa.
3. Biến chứng và phòng ngừa biến chứng ở bệnh hở van hai lá
Do triệu chứng ở giai đoạn đầu ít xuất hiện nên bệnh nhân hở van hai lá thường chỉ phát hiện bệnh khi bệnh vào giai đoạn nặng. Lúc này, các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra bất cứ lúc nào, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Trong đó, 3 biến chứng nguy hiểm nhất của hở van hai lá bao gồm:
Rung nhĩ
Bệnh hở van hai lá khiến cho máu bị ứ lại một phần trong buồng tâm nhĩ trái, tình trạng này xảy ra lâu dài với mức độ ứ đọng máu lớn sẽ dần gây giãn buồng tim. Kết quả là những rối loạn nhịp tim bất thường, tim đập nhanh và hỗn loạn trong các cơn rung nhĩ. Rung nhĩ rất nguy hiểm vì nhịp tim không ổn định làm tăng nguy cơ ngừng tim, hình thành cục máu đông di chuyển. Nếu cục máu đông này tắc nghẽn ở động mạch vành sẽ dẫn đến nhồi máu cơ tim, nếu di trú lên não dễ dẫn tới đột quỵ.
Suy tim
Suy tim là biến chứng âm thầm mà bệnh nhân hở van hai lá phải đối mặt. Nguyên nhân là do hở van 2 lá khiến tim phải hoạt động nhiều hơn, dẫn đến cơ tim dày lên, buồng tim giãn và dẫn đến suy tim nhanh chóng.
Tăng áp động mạch phổi
Van động mạch phổi nằm giữa động mạch chủ và tâm thất trái, thực hiện việc kiểm soát dòng máu bơm ra khỏi tim. Khi hở van động mạch chủ, máu sau khi bị bơm ra ngoài khỏi tim có thể trào ngược trở lại, tình trạng hở van vàng nhiều thì lượng máu trào ngược càng lớn. Tăng áp động mạch phổi là biến chứng có mức độ nguy hiểm cao.
Phát hiện sớm và điều trị tích cực khi hở van hai lá chưa gây biến chứng là cách tốt nhất để giảm thiểu sự nguy hiểm, kéo dài sự sống và chức năng của tim. Bệnh nhân cần lưu ý sử dụng thuốc điều trị đúng chỉ định, ăn uống và nghỉ ngơi khoa học, ưu tiên các thực phẩm bảo vệ sức khỏe, tăng cường chức năng tim để giảm nguy cơ biến chứng.
Ngoài ra, bệnh nhân hở van hai lá cần thường xuyên thăm khám, kiểm tra để xác định mức độ tiến triển bệnh. Trong trường hợp nguy hiểm, bệnh nhân sẽ cần thay van 2 lá bị hở để ngăn ngừa biến chứng. | medlatec | 1,307 |
Viêm trực tràng đi ngoài ra máu
Đi ngoài ra máu là triệu chứng thường gặp khi bị viêm trực tràng. Nếu không điều trị kịp thời, viêm trực tràng đi ngoài ra máu có thể ồ ạt gây biến chứng nguy hiểm tới tính mạng. Do đó người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu đi ngoài ra máu.
XEM THÊM:
>> Nội soi trực tràng có đau không?
>> Thực phẩm tốt cho người bệnh viêm trực tràng
>> Trực tràng nằm ở đâu và những căn bệnh thường gặp
Viêm trực tràng là gì?
Viêm trực tràng là những tổn thương ở phần cuối của ống tiêu hóa, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như nhiễm trùng, nhiễm khuẩn…
Viêm trực tràng là những tổn thương ở phần cuối của ống tiêu hóa, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
Viêm trực tràng đi ngoài ra máu
Đi ngoài ra máu là triệu chứng thường xuất hiện khi mắc viêm trực tràng. Tùy vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân mà chứng đi ngoài ra máu sẽ biểu hiện với mức độ khác nhau.
Khi bị viêm trực tràng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng đi ngoài ra máu, đau chướng bụng…
Ngoài triệu chứng đi ngoài ra máu khi bị viêm trực tràng, người bệnh còn có những triệu chứng khác kèm theo như:
Viêm trực tràng đi ngoài ra máu kèm theo các triệu chứng khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Người bệnh cần đi khám ngay để có biện pháp điều trị phù hợp. Không nên chủ quan để bệnh kéo dài sẽ rất khó chữa trị.
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy các triệu chứng bất thường về sức khỏe để kịp thời điều trị
Với sự đầu tư mạnh mẽ về các trang thiết bị y tế hiện đại, máy móc tiên tiến sẽ hỗ trợ quá trình thăm khám và chẩn đoán chính xác bệnh.
Đặc biệt, người bệnh sẽ được thăm khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. | thucuc | 365 |
Tự bảo vệ sức khỏe khỏi thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng nguồn nước thải công nghiệp để tưới rau, dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật, kích thích tăng trưởng tùy tiện, không đúng liều lượng, không đúng lúc đã khiến cho lượng thuốc tồn dư trong các loại rau xanh vượt xa so với tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người tiêu dùng.
Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khoẻ
Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâu bệnh và cỏ dại có hại cho cây trồng. Thuốc bảo vệ thực vật được phân thành hai loại chính là thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh, cỏ dại nhanh, sử dùng lại đơn giản, nên được nông dân ưa thích. Tuy nhiên, các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao. Trong quá trình dùng thuốc, một lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá, quả. Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến chết, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Do trình độ hạn chế, một số nông dân không tuân thủ đầy đủ các quy định về sử dụng, bảo quản thuốc trừ sâu, có người cất thuốc vào chạn, vào tủ quần áo, nên đã gây nên những trường hợp ngộ độc, thậm chí chết thảm thương do ăn nhầm phải thuốc.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan giữa thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng và các vấn đề sức khỏe như ung thư, chứng tăng động giảm chú ý và các rối loạn thần kinh; đặc biệt, nếu tiếp xúc nhiều sẽ gây suy yếu hệ miễn dịch. Một số bác sĩ cũng cảnh báo rằng sự tăng trưởng của não bộ trẻ em có thể bị tổn thương do thuốc trừ sâu trong thực phẩm.
Hãy tự bảo vệ
Tất cả các loại rau quả tươi, có hay không phun thuốc trừ sâu trong quá trình trồng trọt, đều cần được rửa dưới vòi nước chảy để gột sạch bụi bẩn và các vi khuẩn có hại – Đó là lời khuyên của các chuyên gia về an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, các thử nghiệm cho thấy có một số loại thuốc trừ sâu tìm thấy trên bề mặt rau quả nhưng một số khác lại theo dễ đi vào các bộ phận khác của cây trồng và vì thế không thể rửa sạch. Hãy gọt bỏ vỏ vì có thể giúp giảm thiểu lượng thuốc sâu đưa vào cơ thể.
Ngoài ra, việc chọn mua rau cũng là điều hết sức quan trọng. Theo các chuyên gia, muốn chọn được rau sạch, cần chú ý:
Không nên chọn loại rau có vẻ bề ngoài quá bóng bảy, láng mướt, cần cảnh giác với loại rau quá “mập” hoặc “phổng phao”. Nên chọn rau còn nguyên vẹn, lành lặn, không dập nát, trầy xước, thâm nhũn ở núm cuống.
Nên chọn những loại rau củ tươi, màu sắc bình thường, tự nhiên. Đặc biệt, không nên chọn rau trái mùa xanh tốt khác thường, những rau quả trái mùa rất dễ bị bón thuốc kích thích.
Khi cầm rau có cảm giác nặng tay, giòn chắc. Chú ý cảm giác “nhẹ bỗng” của một số rau xanh được phun quá nhiều chất kích thích tăng trưởng và hóa chất bảo vệ thực vật. Chú ý quan sát, rất nhiều loại rau quả còn dính hóa chất bảo vệ thực vật (các vết lấm tấm hoặc vết trắng) trên lá, cuống lá, núm quả, cuống quả... Không chọn rau củ có mùi lạ (mùi hắc của thuốc bảo vệ thực vật).
Khi chọn quả cũng lưu ý, có một số loại quả được ngâm tẩm chất bảo quản độc hại, nhìn ngoài vẫn có màu tươi đẹp, nhưng núm cuống thâm nhũn, khi bổ ra hoặc khi bóc vỏ, thấy biến màu giữa lớp vỏ và thịt quả.
Để an toàn, nên mua rau quả ở cửa hàng có địa chỉ tin cậy, không mua ở những nơi không rõ nguồn gốc xuất xứ. Nếu mua rau ở những cửa hàng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh rau an toàn thì rau thường được đóng gói, ghi rõ nguồn gốc xuất xứ.
Trước khi chế biến nên rửa rau bằng nước sạch. Tốt nhất nên rửa rau, củ, quả dưới vòi nước chảy. | medlatec | 779 |
Ung thư dạ dày giai đoạn 3 sống được bao lâu?
Ung thư dạ dày giai đoạn 3 đã lan sâu vào toàn bộ lớp lót và bên ngoài thành dạ dày, các hạch bạch huyết và ảnh hưởng đến một số cơ quan lân cận. Ung thư dạ dày giai đoạn 3 sống được bao lâu là quan tâm của nhiều bệnh nhân ung thư.
Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn 3 sống được bao lâu?
Ở giai đoạn III, ung thư đã phát triển rộng khắp dạ dày và có thể ảnh hưởng đến một số cơ quan lân cận
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Đáng lo ngại hơn, tỷ lệ mắc bệnh ung thư này ngày càng ra tăng. Với đà tăng như hiện tại, ước tính đến năm 2020, nước ta sẽ có khoảng 27 nghìn nam giới và 13 nghìn nữ giới mắc căn bệnh ác tính này.
Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, ung thư dạ dày giai đoạn 3 sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng người bệnh cũng như mức độ đáp ứng điều trị của bệnh nhân ung thư. Ung thư dạ dày phát hiện càng sớm, cơ hội sống của người bệnh càng cao. Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn III sống được bao lâu? Ở giai đoạn III, ung thư đã lan rộng đến toàn bộ lớp lót, thành dạ dày, các hạch bạch huyết và một số cơ quan lân cận. Lúc này, cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân giảm còn rất thấp, chỉ khoảng 9 – 20%. Tuy tiên lượng sống cho bệnh nhân ở giai đoạn này không cao nhưng nếu được điều trị với phác đồ tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống.
Điểu trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn 3
Phẫu thuật loại bỏ một phần dạ dày có thể làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng khi ung thư tiến triển, mặc dù không thể điều trị triệt căn khối u.
Hóa trị liệu sử dụng thuốc hóa chất đi khắp cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư, hạn chế ung thư di căn đến các bộ phận ở xa.
Xạ trị liệu sử dụng tia năng lượng cao để làm nhỏ kích thước tế bào ung thư, giảm nhẹ một số triệu chứng bệnh ở giai đoạn ung thư tiến triển.
TS. BS Zee Ying Kiat có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị cho bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa | thucuc | 461 |
Cây xạ đen chữa viêm loét dạ dày được không
Cây xạ đen được dân gian truyền nhau với nhiều công dụng hỗ trợ cho sức khỏe, tuy nhiên điều này chưa được kiểm chứng rõ ràng trong việc điều trị viêm loét dạ dày. Tuy nhiên nhiều người bệnh cho rằng cây xạ đen có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh viêm loét dạ dày. Cùng tìm hiểu thực hư về việc cây xạ đen chữa viêm loét dạ dày được không nhé.
1. Đặc tính và công dụng của cây xạ đen trong y học
Theo y học cổ truyền, cây xạ đen sẽ có những công dụng bao gồm:
– Chống lại khối u: trong xạ đen có chứa hợp chất polyphenol, flavonoid, quinone có khả năng chống lại sự hình thành khối u. Đồng thời ức chế ngăn cản tế bào ung thư phát triển, từ đó hạn chế khả năng di căn của khối u.
– Chống oxy hóa: mọi hoạt chất có trong cây xạ đen đều có thể chống lại gốc tự do và làm tác hại của nó đến tế bào bị giảm xuống.
– Duy trì huyết áp ổn định: dùng xạ đen có thể giúp ổn định huyết áp, nhất là với những người đang bị huyết áp cao.
– Cải thiện gan và giải độc gan: hoạt chất có trong cây xạ đen giúp hỗ trợ điều trị tình trạng xơ gan, viêm gan, men gan cao,…
– Cải thiện giấc ngủ và mang lại cảm giác ăn ngon miệng: xạ đen phù hợp để hỗ trợ cho người bị suy nhược cơ thể, mất ngủ, bị thiếu máu. Không những thế, loại cây này còn hỗ trợ cải thiện tuần hoàn máu, chữa trị chứng chóng mặt hoa mắt.
Cây xạ đen được dân gian truyền nhau với nhiều công dụng hỗ trợ cho sức khỏe, tuy nhiên điều này chưa được kiểm chứng rõ ràng
2. Cây xạ đen chữa viêm loét dạ dày được không?
2.1. Sự thật về cây xạ đen chữa viêm loét dạ dày được không
Trên thực tế, cây xạ đen chữa viêm loét dạ dày chỉ là phương pháp dân gian được lưu truyền, chưa được khoa học kiểm chứng. Do vậy không phải cơ địa người bệnh nào cũng phù hợp dùng. Khi sử dụng bất kỳ loại lá nào cũng đều cần phải có ý kiến tư vấn từ bác sĩ, người có chuyên môn. Việc tự ý điều trị tại nhà bằng cây xạ đen sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây hại, có thể còn khiến bệnh nghiêm trọng hơn.
Cây xạ đen không dùng được cho một số trường hợp nên bạn cần lưu ý rõ
3. Điều trị viêm loét dạ dày bằng cây xạ đen có thay thế được phương pháp chuyên khoa không?
Chỉ điều trị chuyên khoa mới loại bỏ được tình trạng viêm loét triệt để. Người bệnh cần thăm khám và được sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng, đồng thời cần có phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Đặc biệt là đối với các trường hợp nặng người bệnh không nên tự ý điều trị tại nhà, tránh để bệnh chuyển hướng theo tình huống xấu. Do đó, cây xạ đen không thể thay thế được các phương pháp điều trị chuyên khoa.
2. Những đối tượng không nên sử dụng xạ đen
– Huyết áp thấp: Do xạ đen có thể làm hạ huyết áp, vì thế nếu những người này sử dụng có thể gây ra tình trạng như hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi.
– Phụ nữ mang thai: Cần cẩn trọng khi sử dụng vì có thể không tốt cho thai nhi.
– Trẻ em dưới 10 tuổi: hạn chế sử dụng loại cây này
– Người bị suy thận: cây xạ đen có thể bị gây áp lực lên thận khiến việc lọc thận gặp nhiều khó khăn hơn.
3. Khi bị viêm loét nên điều trị như nào để an toàn và hiệu quả?
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng viêm loét trước tiên người bệnh cần thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị đúng. Đặc biệt người bệnh không tự điều trị tại nhà, hoặc tự ý chẩn đoán bệnh, mua thuốc không đúng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bản thân
3.1. Chẩn đoán viêm loét dạ dày
– Khám lâm sàng: bác sĩ sẽ thăm hỏi người bệnh về triệu chứng, thời gian mắc bệnh, các loại thuốc điều trị bệnh từng sử dụng.
– Xét nghiệm: xét nghiệm máu giúp tìm kháng thể kháng vi khuẩn Hp, xét nghiệm phân, xét nghiệm hơi thở.
– Nội soi dạ dày: giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng bệnh, vị trí tổn thương để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất. Bên cạnh đó, bác sĩ điều trị cầm máu các ổ loét, sinh thiết quanh vị trí tổn thương để xác định mức độ nhiễm khuẩn hoặc các vấn đề nghi ngờ khác.
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng viêm loét người bệnh cần thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị đúng
3.2. Điều trị viêm loét dạ dày
Dưới đây là những phương pháp phổ biến để điều trị viêm loét mà thường được áp dụng:
– Điều trị nội khoa: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giúp cải thiện triệu chứng viêm loét. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý, không được tự ý ngưng thuốc dù triệu chứng bệnh đã giảm. Phải uống thuốc đủ liều mà bác sĩ chri định để tránh tình trạng kháng thuốc.
– Điều trị phẫu thuật: Trong trường hợp phương pháp uống thuốc không cải thiện, các vết loét không lành lại, hoặc khi viêm loét đã gây các biến chứng như chảy máu, thủng dạ dày, hẹp môn vị …thì buộc lúc này phải can thiệp phẫu thuật.
3.3. Phòng ngừa viêm loét dạ dày tái phát
– Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, sử dụng hết liệu trình thuốc và tái khám theo lịch hẹn
– Ăn uống điều độ, khoa học, tráng sử dụng các chất kịch thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,…
– Nên ngủ sớm, tránh việc thức khuya kéo dài.
– Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao đề kháng và hỗ trợ giảm thiểu tình trạng viêm loét.
– Tránh để đầu óc bị căng thảng, stress thường xuyên khiến viêm loét dễ tái phát và nặng hơn.
Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, sử dụng hết liệu trình thuốc và tái khám theo lịch hẹn để điều trị triệt để | thucuc | 1,156 |
Thế nào là niêm mạc tử cung mỏng
Niêm mạc tử cung (hay còn được gọi là nội mạc tử cung) mỏng không những ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt mà còn ảnh hưởng đến quá trình thụ thai, không ít trường hợp vô sinh mà nguyên nhân do niêm mạc tử cung mỏng. Vậy nguyên nhân và cách điều trị tình trạng này là gì thì chúng ta cần tìm hiểu. Thế nào là niêm mạc tử cung mỏng
Hệ thống cơ quan sinh sản của phụ nữ, trong đó niệm mạc tử cung đóng vai trò quan trọng
1. Cấu tạo niêm mạc tử cung
Niêm mạc tử cung được cấu tạo gồm 2 phần chính:
– Tế bào biểu mô trụ tuyến và mô đệm, gồm 2 lớp: Lớp nội mạc căn bản (lớp đáy): mỏng, không thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt, mang phần đáy của các ống tuyến.
– Lớp nội mạc tuyến (lớp nông): hoạt động chịu nhiều biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt.
Hàng tháng, dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ, nội mạc tử cung phát triển dày lên để sẵn sàng nhận trứng thụ tinh làm tổ. Khi sự thụ tinh không diễn ra, nội mạc tử cung sẽ tự bong ra và gây chảy máu hay còn gọi là hành kinh.
Niêm mạc tử cung mỏng ảnh hưởng đến quá trình mang thai
Trong thời gian mang thai, lớp này phản ứng do sự thay đổi nội tiết, nội mạc tử cung dày lên và trở thành lớp rất đặc biệt là màng rụng, cho phép phôi làm tổ và nhau thai phát triển.
2. Thế nào được gọi là niêm mạc tử cung mỏng
Niêm mạc tử cung phát triển phụ thuộc vào Estrogen (là một hormon sinh dục). Niêm mạc tử cung mỏng có thể do một số nguyên nhân sau:
3. Điều trị niêm mạc tử cung
Nữ giới cần đến gặp bác sĩ sớm để điều trị tình trạng niêm mạc tử cung mỏng
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có phương pháp điều trị niêm mạc tử cung mỏng khác nhau.
Xem thêm
>> U xơ tử cung có di truyền không?
> Tìm hiểu về polyp nội mạc tử cung | thucuc | 378 |
Bố mẹ cứ gặp nhau chỉ hỏi con bao nhiêu cân – Lý do vì sao con không cao
Bất cứ phụ huynh nào cũng muốn con mình cao lớn, khỏe mạnh và phát triển toàn diện. Tuy nhiên, một vài trường hợp trẻ không tăng trưởng chiều cao hoặc trẻ lúc nào cũng thấp bé hơn bạn bè.
1. Thế nào là tăng trưởng chiều cao bình thường?
Nhận định trẻ có chiều cao bình thường qua những thông số sau đây:Thông thường, trẻ mới sinh có chiều cao từ 48 - 52 cm, trung bình là 50 cm.Trong năm đầu tiên, trẻ tăng khoảng 20 - 25 cm.Năm thứ 2 tăng 12 cm.Năm thứ 3 cao thêm 10 cm.Năm tiếp theo tăng 7 cm.Từ 4 - 11 tuổi, trẻ tăng trung bình 6cm mỗi năm.Đến tuổi dậy thì, bé gái tăng khoảng 6 - 10cm mỗi năm và bé trai tăng từ 6,5 - 11 cm mỗi năm.
2. Lý do con không cao so với bạn bè cùng trang lứa
Hiện nay, nhiều bậc cha mẹ khi thấy con có dấu hiệu chậm tăng trưởng chiều cao thường nghĩ rằng do dinh dưỡng và di truyền. Thực tế, chậm tăng trưởng chiều cao không chỉ liên quan đến yếu tố dinh dưỡng mà còn do nhiều nguyên nhân khác gây ra. Các nghiên cứu chỉ ra một số nguyên nhân thường gặp khiến bé chậm tăng trưởng chiều cao gồm:2.1. Thiếu hormone tăng trưởng. Cơ thể trẻ sản xuất hormone tăng trưởng không đủ, dẫn đến thiếu hormone. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong đời, xuất phát từ nguyên nhân bẩm sinh hoặc do tổn thương tuyến yên, do chấn thương đầu, do u não hoặc nhiễm trùng dạng viêm màng não và viêm não,... Một số trường hợp thiếu hormone tăng trưởng không rõ nguyên nhân. Tỷ lệ thiếu hormone tăng trưởng ước tính chiếm khoảng 1/4.000 đến 1/10.000 bé.Hormone tăng trưởng là yếu tố quan trọng cho sự phát triển toàn diện của trẻ em và quyết định về chiều cao. Chậm tăng trưởng chiều cao do thiếu hormone tăng trưởng, trẻ cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời trước tuổi dậy thì mới có thể mang lại hiệu quả tối ưu. Để việc điều trị hormone đạt hiệu quả cần tiến hành đúng thời điểm, đúng liều lượng, tốt nhất trong khoảng độ tuổi 4-13 tuổi. Nếu qua thời gian này, các sụn xương của trẻ đóng lại, dùng hormone tăng trưởng không còn tác dụng.
Một số nguyên nhân tổn thương não khiến trẻ bị thiếu hormone tăng trưởng
2.2. Suy tuyến giáp. Một trong các nguyên nhân làm trẻ chậm tăng trưởng chiều cao và chậm phát triển trí tuệ là thiếu hormone tuyến giáp ( suy tuyến giáp). Hormon tuyến giáp tác động trực tiếp lên sự tăng trưởng và chuyển hóa trong cơ thể. Cơ thể tiết không đủ hormon này có thể gây chậm tăng trưởng chiều cao và chậm phát triển trí tuệ.2.3. Di truyền. Bố mẹ có chiều cao khiêm tốn thì thường con cũng có chiều cao khiêm tốn và ngược lại. Theo yếu tố di truyền, chiều cao của một đứa trẻ trưởng thành được tính theo công thức:Chiều cao con gái = (chiều cao của bố - 13cm + chiều cao của mẹ)/2.Chiều cao con trai = (chiều cao của người mẹ + 13cm + chiều cao của bố)/2.2.4. Bào thai suy dinh dưỡng. Những thai nhi suy dinh dưỡng khi sinh ra thường nhẹ cân và chậm phát triển thể chất hơn so với các bé đồng lứa. Tình trạng này còn gọi là suy dinh dưỡng bào thai.2.5. Hội chứng Turner. Hội chứng Turner gặp ở trẻ gái do mất một phần hay toàn bộ 1 nhiễm sắc thể X. Trẻ thường chậm phát triển chiều cao và cần điều trị hormone tăng trưởng. Liều lượng và thời gian điều trị hormone tăng trưởng do bác sĩ nhi nội tiết quyết định.2.6. Hội chứng Down. Hội chứng Down thường dẫn đến chậm tăng trưởng ở trẻ em.2.7. Thiếu máu. Một số bệnh lý thiếu máu, ví dụ như thiếu máu hồng cầu hình liềm cũng gây chậm tăng trưởng ở trẻ em.2.8. Các bệnh lý mạn tính. Trẻ mắc một số bệnh lý mạn tính tại thận, tim, hệ tiêu hóa hoặc bệnh phổi thường sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ.2.9. Sử dụng thuốc khi mang thai. Trẻ chậm tăng trưởng chiều cao, trẻ thấp còi có thể là hậu quả của việc sử dụng thuốc bừa bãi khi người mẹ đang mang thai.
2.10. Dinh dưỡng kém. Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng của trẻ. Trẻ bị suy dinh dưỡng mạn tính sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển chiều cao.
Trẻ bị suy dinh dưỡng có thể ảnh hưởng tới chiều cao của trẻ
3. Điều trị cho bé chậm tăng trưởng chiều cao
Bác sĩ sẽ khám và cho bệnh nhi làm một số xét nghiệm, test chuyên biệt để chẩn đoán xác định như xét nghiệm máu, chụp tuổi xương, chẩn đoán hình ảnh ở não xem bệnh nhân có u hay bất thường (u tuyến yên) hay không,... nhằm xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm tăng trưởng ở trẻ em để đưa ra hướng xử trí phù hợp.Nếu bác sĩ xác định bệnh nhi bị thiếu hormone tăng trưởng và cần thiết điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định bổ sung hormone tăng trưởng với liều phù hợp. Trẻ thiếu hormone tăng trưởng cần được điều trị sớm (ngay từ lúc trẻ bắt đầu chậm tăng trưởng chiều cao) sẽ thấy rõ hiệu quả, trẻ sẽ phát triển gần như trẻ em bình thường khác | vinmec | 977 |
Các dấu hiệu của bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân tim mạch gây tử vong hàng đầu và có xu hướng gia tăng ở Việt Nam. Vì vậy việc biết được các dấu hiệu bệnh mạch vành sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc đến khám và điều trị, tránh các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra
1. Bệnh mạch vành là gì?
Bệnh mạch vành là bệnh lý tim mạch xảy ra khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch bị hẹp lại và bị cản trở do những mảng bám hình thành, tích tụ ở trong lòng mạch. Lúc này các động mạch vốn dĩ có các đặc tính mềm mại và đàn hồi sẽ trở nên hẹp, xơ cứng bởi sự xuất hiện của các vật thể trong lòng mạch thời gian dài như cholesterol sẽ gây nên chứng xơ vữa động mạch.Khi bệnh mạch vành trở nên nặng hơn, máu sẽ lưu thông kém, khó khăn hơn dẫn đến hậu quả trên tim mạch là tim không thể nhận đủ lượng máu, oxy cần thiết để duy trì sự sống và cuối cùng là những cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hết sức nguy hiểm.Nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim là sự xuất hiện của cục máu đông đột ngột di chuyển tới nơi động mạch bị hẹp và cứng gây tắc mạch và chặn nguồn cấp máu cho tim, để lại những tổn thương vĩnh viễn cho hệ tim mạch. Bệnh mạch vành cũng khiến tim hoạt động mệt nhọc hơn để đem máu đi duy trì sự sống, khiến tim nhanh chóng suy yếu và dẫn đến những nguy cơ suy tim hay loạn nhịp.
Bệnh mạch vành là bệnh lý tim mạch xảy ra khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch bị hẹp lại và bị cản trở do những mảng bám hình thành, tích tụ ở trong lòng mạch
2. Các dấu hiệu của bệnh mạch vành
Cơn đau thắt ngực là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh mạch vành. Đau thắt ngực do bệnh tim mạch thường có vị trí đau sau xương ức, tính chất đau thắt như đè ép, như dao đâm và thời gian kéo dài từ vài giây đến vời phút. Hướng lan của cơn đau có thể là trong cánh tay, cẳng tay xuống tới ngón tay, hoặc cơn đau lan lên cằm, ra sau lưng, có khi lại đau xuống dưới khiến người bệnh nhầm lẫn với đau dạ dày. Đặc biệt nếu cơn đau thắt ngực kéo dài trên 20 phút thì có thể đã là biểu hiện của nhồi máu cơ tim cần được đưa đến bệnh viện để xử trí kịp thời. Tuy nhiên cũng có một số bệnh nhân mô tả cơn đau nhẹ và hầu như không có triệu chứng chính là thiếu máu cơ tim thầm lặngĐau thắt ngực nói chung có 2 loại là cơn đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Cụ thể mỗi loại như sau:Cơn đau thắt ngực ổn định: xuất hiện sau gắng sức, thường do bệnh nhân đã có mạch vành hẹp, máu về tim ít nên khi gắng sức nhu cầu oxy nhiều trong khi lượng máu ít khiến cơn đau xuất hiện. Cơn đau thắt ngực không ổn định: xuất hiện đột ngột kể cả khi không gắng sức do mảng xơ vữa gây tắc hoặc hẹp động mạch vành. Hội chứng động mạch vành cấp: Khi cơn đau thắt ngực xảy ra ngay cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi và tiếp tục kéo dài không thuyên giảm sau khi ngưng gắng sức thì được gọi là hội chứng động mạch vành cấp.
Đau thắt ngực nói chung có 2 loại là cơn đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định
Suy tim: là một biến chứng muộn của bệnh động mạch vành, thường xuất hiện sau một cơn nhồi máu cơ tim nặng hoặc một nguyên nhân khác nhưng nhìn chung là do sự suy yếu dần của cơ tim. | vinmec | 687 |
Mắc bệnh đa u tủy xương sống được bao lâu?
1. Người mắc bệnh đa u tủy xương sống được bao lâu?
Với tính chất nghiêm trọng của bệnh, mắc bệnh đa u tủy xương sống được bao lâu là mối bận tâm chung của rất nhiều người, đặc biệt là những bệnh nhân đa u tủy xương và người thân của họ. Dựa trên thực tế có thể khẳng định, đa u tủy xương là một bệnh lý nguy hiểm.
Bệnh có thể gây ra biến chứng nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, biến chứng thần kinh do chèn ép tủy gây ra, suy tủy, chảy máu, tăng acid uric trong máu do hóa trị liệu hoặc suy thận…
Trong các bệnh của xương, đa uy tủy xương là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất. Nó có thể gây tử vong nhanh chóng sau khi phát hiện bệnh không lâu.
Thật khó để nói chính xác người mắc bệnh đa u tủy xương sống được bao lâu bởi nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thời gian phát hiện bệnh sớm hay muộn, đáp ứng điều trị của người bệnh, điều kiện chăm sóc, thể trạng sức khỏe của người bệnh.
Thời gian sống của người mắc bệnh đa u tủy xương phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau
2. Các biểu hiện của bệnh đa u tủy xương
Ở giai đoạn khởi phát, bệnh đa u tủy xương có triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, suy nhược, sụt cân nhanh, đau xương nhẹ ở những xương dẹt, đau các khớp và đau đầu.
Ở giai đoạn toàn phát, bệnh nhân bị suy nhược toàn thân, đau xương, đau nhiều vùng cột sống, thắt lưng, vùng xương sọ và xương ức, lá lách to, gãy xương tự phát… Người bệnh bị đau liên tục và đau kéo dài, uống thuốc giảm đau không có hiệu quả. hầu như không có hiệu quả.
Ở giai đoạn khởi phát, bệnh đa u tủy xương có triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, suy nhược, sụt cân nhanh
3. Nguyên nhân nào gây bệnh đa u tủy xương?
Bệnh lý này do các tế bào huyết tương ác tính trong cơ thể gây nên, cụ thể là các tế bào huyết tương quan trọng trong cơ thể sẽ bị tấn công. Các tế bào huyết tương sẽ sản sinh ra kháng thể globulin miễn dịch đơn dòng trong máu giúp chống lại các vi trùng gây hại.
Tuy nhiên tình trạng tăng tiết các globuline miễn dịch đơn dòng ở trong máu sẽ dẫn đến sự tăng sinh plasmocyte ở các cơ quan xương khớp trong cơ thể. Điều này dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như tình trạng tiêu hủy xương, sự phát triển và hình thành bất thường khiến vỏ xương dễ vỡ và tạo nên những khối u khi lan ra các phần mềm, đây được gọi là bệnh đa u tủy xương.
Bệnh đa u tủy xương cho đến nay vẫn chưa xác định rõ được các nguyên nhân chính xác. Tuy nhiên có một số yếu tố được chứng minh có tác động trực tiếp đến sự hình thành căn bệnh này.
Các bệnh nhân sau 40 tuổi, đặc biệt từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh đa u tủy xương cao hơn
4. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa u tủy xương
4.1. Độ tuổi
Khả năng bị đa u tủy xương tăng lên tỷ lệ thuận với độ tuổi. Các bệnh nhân sau 40 tuổi, đặc biệt từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh đa u tủy xương cao hơn gấp 50 lần so với những người trẻ tuổi hơn.
4.2. Giới tính
Nghiên cứu cho thấy nam giới có nguy cơ mắc chứng bệnh đa u tủy cao gấp hai lần so với phụ nữ.
4.3. Gen di truyền
Xét nghiệm gen người mắc bệnh cho thấy đa u tủy có tính di truyền qua các thế hệ gia đình bởi yếu tố gen. Điều này gây mâu thuẫn bởi các nghiên cứu trước đó đã nhận định đa u tủy không phải là bệnh lý di truyền, tuy nhiên xét nghiệm lại cho thấy gen có chứa các yếu tố di truyền bên trong lại là tác nhân gây nên đa u tủy. Bên cạnh đó đã có rất nhiều ghi nhân những trường hợp mắc đa u tủy thường có quan hệ họ hàng với nhau.
4.4. Tác động của các bệnh lý đang mắc
Các căn bệnh mà người bệnh đang mắc phải trước đó, đặc biệt là hai bệnh béo phì và ung thư. Tình trạng béo phì sẽ gây nên sự ngăn cản và ức chế hoạt động của các tế bào huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh đa u tủy xương.
4.5. Môi trường
Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến biến chứng ác tính và sự phát tác của bệnh đa u tủy.
Nói tóm lại, đa u tủy xương là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Bạn nên đến bệnh viện thăm khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm và có hướng điều trị thích hợp. | thucuc | 859 |
Vì sao các giấc mơ thường sống động?
Giấc ngủ là 1 phần thời gian quan trọng trong đời sống của bất kỳ cá thể nào. Không chỉ giúp thư giãn và nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động mà giấc ngủ còn có thể đem lại những giấc mơ đẹp khi ngủ khiến con người hạnh phúc. Một số giấc mơ thậm chí còn “cao cấp” hơn còn gọi là giấc mơ sống động với trải nghiệm chân thực về những thứ đang mơ ngay cả khi bạn vẫn còn ngủ. Vậy tại sao lại mơ khi ngủ và những giấc mơ sống động có thực sự tốt không?
1. Giấc mơ sống động là gì?
Thông thường, mọi người đều nghĩ rằng giấc ngủ là thời gian cho phép cơ thể được nghỉ ngơi, hồi phục sau một ngày lao động. Tuy nhiên, thực tế thì bộ não con người vẫn hoạt động trong xuyên suốt giấc ngủ thông qua một cơ chế thường được gọi là giấc mơ. Những giấc mơ của con người có thể khá thư giãn, thoải mái hoặc giúp ích cho việc hồi phục nhưng cũng có những giấc mơ tương đối đáng sợ, giấc mơ kì ảo và một phần là những giấc mơ sống động. Cho tới hiện nay, con người vẫn chưa có câu trả lời hoàn chỉnh cho sự khởi nguồn của giấc mơ nhưng đa phần cho rằng những giấc mơ sẽ liên quan đến ký ức và trí nhớ của con người. Có thể nói giấc mơ giúp não bộ loại bỏ những thông tin không cần thiết, đồng thời xử lý và lưu trữ những thông tin quan trọng. Do đó con người thường cảm thấy thoải mái sau khi ngủ mơ hay không nhớ những gì đã mơ.Hầu hết con người thường sẽ thức dậy mà không thể lưu dữ lại phần nhiều ký ức trong giấc mơ. Bên cạnh đó, cũng có một số người có thể hoàn toàn khơi gợi được những gì đã mơ vì những giấc mơ quá mức ấn tượng và chân thực. Các giấc mơ kiểu này được gọi là “giấc mơ sống động”. Các giấc mơ sống động có thể tích cực hoặc tiêu cực, chân thực hoặc kỳ ảo. Các nhà khoa học tin rằng phần lớn các giấc mơ sống động xảy ra suốt giai đoạn giấc ngủ mắt chuyển động nhanh (còn gọi là giấc ngủ REM) và một chu trình của giấc ngủ REM thường kéo dài 90 phút mỗi tối.
2. Vì sao các giấc mơ thường sống động?
Như đã đề cập, hầu hết các giấc mơ sẽ không được lưu trữ lại trong não bộ con người sau khi tỉnh dậy nhưng các giấc mơ sẽ thường sống động và có xu hướng ghi nhớ lâu hơn do các nguyên nhân sau:Stress, lo âu: Là lý do phổ biến của các giấc mơ sống động khi cuộc sống thực tế của con người gặp nhiều khó khăn hoặc có các sự kiện lớn như kết hôn, mua nhà hay tiêu cực hơn là mất mát người thân, lạm dụng tình dục, tai nạn giao thông. Càng có nhiều sự lo âu thì các cơn ác mộng có thể gặp phải nhiều hơn. Rối loạn giấc ngủ: Các vấn đề về giấc ngủ có thể dẫn tới thiếu ngủ là nguyên nhân làm tăng nguy cơ trải nghiệm những giấc mơ sống động. Ngoài ra, việc thay đổi thời gian ngủ thông thường của bản thân như đi du lịch tới một múi giờ khác cũng có thể khiến giấc ngủ đảo lộn gây ra các giấc mơ không mong muốn. Do thuốc: Có một số loại thuốc được ghi nhận có thể dẫn tới việc người bệnh gặp phải các giấc mơ sống động như thuốc trầm cảm, thuốc chẹn beta, thuốc hạ áp, thuốc chữa bệnh Parkinson, thuốc cai nghiện thuốc lá. Lạm dụng chất kích thích: Nghiện rượu, ma tuý đều là các nguyên nhân gây ra sự mất cân bằng của giấc mơ, thường xuyên gặp ác mộng. Các rối loạn cảm xúc khác: Trầm cảm hoặc tâm thần phân liệt cũng có thể khiến bệnh nhân gặp những giấc mơ sống động. Mang thai: Phụ nữ mang thai có sự thay đổi lớn về nồng độ hormone trong cơ thể, chu kỳ giấc ngủ và cả thay đổi cảm xúc nên thường được ghi nhận gặp phải các giấc mơ sống động trong thời gian đầu của thai kỳ.3. Giấc mơ sống động có thể gây ra tác hại như thế nào?Thông thường, các giấc mơ sống động không gây ảnh hưởng đến con người hoặc chỉ đơn giản được ghi nhận như ký ức trong giấc mơ. Tuy nhiên, các giấc mơ sống động có xu hướng tiêu cực và kéo dài hàng tuần, hàng tháng có thể gây khó chịu cho cảm xúc và chất lượng giấc ngủ. Các tác động có hại cho sức khỏe con người gồm:Giảm năng suất hoạt động: Các giấc mơ sống động tiêu cực có thể gây mất tập trung và mau quên trong các hoạt động sống hàng ngày như công việc hay học tập. Thậm chí chúng còn tác động nguy hiểm đến các hoạt động cơ bản hàng ngày như lái xe ví có thể gây xao nhãng bất thường.Rối loạn cảm xúc: Các giấc mơ sống động có thể tác động tiêu cực tới cảm xúc, gây ra rối loạn lo âu hoặc trầm cảm.Mất ngủ: Việc các giấc mơ sống động lặp lại hàng ngày có thể khiến con người có xu hướng né tránh giấc ngủ, lâu dần gây ra vấn đề mất ngủ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ.Suy nghĩ tự sát: Là mức độ nghiêm trọng nhất của vấn đề giấc ngủ này khi con người nảy sinh ý định tự sát trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống, các giấc mơ sống động khiến người bệnh hoài nghi về thế giới thực và không có cách nào thoát khỏi các ý nghĩ tự sát trong cuộc sống thực. 4. Làm sao để thoát khỏi các giấc mơ sống động?Thực tế, không thể tìm ra nguồn gốc dẫn tới các nguyên nhân gây ra các giấc mơ sống động kéo dài và trong nhiều trường hợp tình trạng này sẽ biến mất trước cả khi con người có can thiệp. Tuy nhiên, nếu các giấc mơ sống động tiêu cực và kéo dài gây ảnh hưởng tới sức khoẻ tinh thần thì bạn nên tham khảo các trị liệu về tâm lý hoặc thay đổi lối sống. Một số phương pháp tránh các giấc mơ sống động tiêu cực gồm:Can thiệp tâm lý: Nếu các giấc mơ sống động này là do bạn đang gặp các vấn đề về tâm lý, sức khỏe tinh thần thì cách tốt nhất chính là giải quyết thông qua việc gặp gỡ bác sĩ, đưa ra các trị liệu tâm lý hoặc sử dụng thuốc.Lối sống khỏe mạnh: Chế độ dinh dưỡng tốt, duy trì cân nặng và sức khỏe, uống đủ nước, ngủ giấc có thể cải thiện đáng kể sức khỏe tinh thần, bạn cũng sẽ ngủ ngon và ít mộng mị hơn.Đối phó với căng thẳng lo âu: Các liệu pháp như hít thở sâu, thư giãn, trị liệu nghệ thuật, tập thể dục hoặc sử dụng thuốc theo toa bác sĩ có thể giúp con người đối phó với các vấn đề căng thẳng lo âu, thoát khỏi sự quá tải trong tâm lý và tránh các cơn ác mộng.Trị liệu tâm lý bằng khơi gợi hình ảnh: Đây là phương pháp trị liệu tâm lý cho bệnh nhân gặp phải các giấc mơ sống động tiêu cực trong thời gian dài. Sau mỗi lần gặp phải các giấc mơ này thì chuyên gia tâm lý sẽ cố gắng khơi gợi và thay đổi hình dung về giấc mơ nhằm hướng tới việc loại bỏ các tác động động tiêu cực, khiến người bệnh không còn cảm giác bị đe dọa bởi các giấc mơ không có thật.Sử dụng thuốc: Các thuốc ngủ hoặc thuốc chống lo âu có thể được sử dụng nhưng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn.com | vinmec | 1,393 |
Những dấu hiệu thận tắc nghẽn điển hình cần biết
Thông thường thận có chức năng là một phần của hệ bài tiết, giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể và sau đó bài tiết như nước tiểu. Thận cũng giúp duy trì mức huyết áp khỏe mạnh trong cơ thể bằng cách loại bỏ muối và nước dư thừa trong máu. Nếu thận tắc nghẽn hoặc các động mạch thận bị ứ đọng, chức năng này của thận có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Dưới đây là những dấu hiệu thận tắc nghẽn điển hình người bệnh cần lưu ý.
1. Thận tắc nghẽn và những hệ lụy khó lường đến cơ thể
1.1 Tìm hiểu chung về bệnh tắc nghẽn thận
Thận tắc nghẽn là tình trạng xảy ra khi tổn thương tại thận mở rộng hoặc sưng lên khiến nước tiểu bị nghẽn ứ và tích tụ trong thận. Tình trạng này có thể xảy ra ở trong một hai bên thận.
Nếu tình trạng này kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, thận tắc nghẽn có thể dẫn đến nhiều triệu chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là bệnh suy thận.
Chức năng thận suy giảm từ đó dẫn tới cơ thể người bệnh cũng có nhiều ảnh hưởng, chức năng tiết niệu giảm khiến người bệnh đau đớn, khó chịu, khó tiểu…
1.2 Nguyên nhân dẫn tới tắc nghẽn thận phổ biến
Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thận tắc nghẽn rất đa dạng, tuy nhiên có thể kể đến những nguyên nhân chính sau:
– Đối với trẻ em, tình trạng thận tắc nghẽn có thể do hẹp niệu đạo bẩm sinh hoặc hẹp lỗ niệu đạo.
– Đối với người lớn, nguyên nhân phổ biến nhất đến từ những bệnh lý nên như sỏi thận, trào ngược dà dày thực quản, phì đại tiền liệt tuyến, ung thư bàng quang, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư ruột kết…
Bên cạnh đó, người trưởng thành cũng có thể bị tắc nghẽn thận bởi những tác động từ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: uống nhiều rượu bia, thiếu ngủ, uống nhiều đồ bổ thận…
Thông thường thận có chức năng là một phần của hệ bài tiết, giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể và sau đó bài tiết như nước tiểu.
2. Những dấu hiệu tắc nghẽn thận cần đề phòng
2.1 Dấu hiệu tắc nghẽn thận điển hình
Nếu một hoặc trong cả hai thận đều bị tắc nghẽn, người bệnh có thể cảm thấy đau ở vùng thắt lưng hoặc vùng bụng. Cơn đau từ mức độ trung bình đến nặng, tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn. Để kiểm tra, bác sĩ có thể chạm vào vùng thắt lưng và nếu người bệnh cảm thấy đau, cơn đau rõ ràng và sắc nét thì có nhiều khả năng thận đã bị tắc nghẽn.
Một số người bị tắc nghẽn ở thận cho hay họ phát hiện thấy nước tiểu có lẫn máu. Cụ thể là nước tiểu xuất hiện màu cam hoặc màu đỏ.
Một số người bị tắc nghẽn ở thận cho hay họ phát hiện thấy nước tiểu có lẫn máu
Thận tắc nghẽn có thể khiến nước tiểu tích tụ bên trong thận, dẫn tới nhiễm trùng đường tiết niệu. Các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm sốt, đau khi đi tiểu hoặc tiểu gấp. Một số trường hợp còn có thể bị đau ở thắt lưng hoặc bụng. Nhiễm trùng đường tiết niệu thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Sự tắc nghẽn của thận ngăn chặn sự bài tiết chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể. Điều này có thể khiến một số bộ phận của cơ thể bị tích nước và sưng lên, chẳng hạn như bàn chân, mắt cá chân hoặc bàn tay.
Tắc nghẽn ở thận có thể khiến một số bộ phận của cơ thể bị tích nước và sưng lên, chẳng hạn như bàn chân, mắt cá chân hoặc bàn tay
Thận tắc nghẽn có thể ngăn chặn chức năng loại bỏ muối và nước dư thừa trong máu. Điều này sẽ khiến tim gặp nhiều khó khăn để bơm máu đi khắp cơ thể và có thể gây ra huyết áp cao.
Nếu thận bị tắc nghẽn hoàn toàn, ngừng sản xuất nước tiểu và không còn hoạt động. Nếu không chữa trị sẽ dẫn tới tình trạng suy thận cấp, đe dọa tính mạng của người bệnh trong một số trường hợp.
2.2 Phương pháp phòng ngừa các dấu hiệu tắc nghẽn thận
Để phòng ngừa nguy cơ tắc nghẽn thận, mỗi người nên rèn luyện những thói quen có lợi cho sức khỏe như:
– Nên uống nhiều nước mỗi ngày, đặc biệt là với bệnh nhân có sỏi thận. Nước uống nên được lọc sạch sẽ, có thể kết hợp với một số loại nước sắc như: râu ngô, mã đề, hoa anh thảo…
– Những bệnh nhân viêm tiết niệu cần lưu ý vệ sinh bộ phận sinh dục thường xuyên trước và sau quan hệ tình dục, không quan hệ bừa bãi…
– Không tắm ở những nơi có nguồn nước ô nhiễm
– Giữ vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách… để tránh nhiễm trùng đường tiểu ngược dòng, hẹp lỗ đường tiểu…
Trên đây là những dấu hiệu thận tắc nghẽn điển hình người bệnh cần biết để phòng ngừa nguy cơ từ sớm. Đặc biệt, nếu thấy những dấu hiệu tương đồng với các triệu chứng trên, người bệnh nên đi thăm khám sớm để tránh nguy cơ biến chứng. | thucuc | 969 |
Thai 39 tuần đau bụng dưới từng cơn - Nguyên nhân do đâu?
Tuần thứ 39 là giai đoạn “nước rút” mà mẹ cần phải chuẩn bị để chào đón thiên thần bé nhỏ ra đời. Trước khi chuyển dạ, mẹ thường có một số biểu hiện bất thường. Vậy thai 39 tuần đau bụng dưới từng cơn có phải dấu hiệu chuyển dạ không hay do nguyên nhân nào khác?
1. Thai 39 tuần đau bụng dưới từng cơn có phải là dấu hiệu chuyển da không?
Thời gian mang thai của bà bầu thường thay đổi trong khoảng từ 37 đến 42 tuần. Như vậy, nếu thai 39 tuần đau bụng dưới từng cơn thì có thể là dấu hiệu cho thấy mẹ bầu đang chuyển dạ và đây là hiện tượng bình thường. Vì lúc này, tử cung sẽ co thắt từng cơn với mức độ tăng dần dẫn đến đau bụng, đi kèm có thể là tình trạng đau mỏi thắt lưng. Ngoài tình trạng đau bụng dưới từng cơn thì trường hợp mẹ bầu chuyển dạ sẽ còn có thể xuất hiện các triệu chứng:
Cơ thể nặng nề: Thời kỳ cuối, thai nhi gần như đã đạt kích thước tối đa nên việc di chuyển sẽ trở nên khó khăn, lưng và hông có cảm giác đau âm ỉ. Phù chân: Tuần thứ 39, thai nhi kích thước lớn dẫn đến chèn ép các cơ quan trong ổ bụng và xương chậu. Lúc này, khả năng máu di chuyển từ tim xuống các chi dưới bị cản trở dẫn đến tình trạng phù nề 2 chân.
Bụng bầu tụt xuống thấp: Trường hợp bụng bầu bị tụt xuống thấp khi ở tuần thứ 39 có thể là một trong những biểu hiện của chuyển dạ. Lúc này, thai nhi quay đầu và tiến sát về tử cung để thuận tiện cho việc sinh đẻ.
Dịch âm đạo tiết nhiều: Khi thai nhi tụt xuống bụng dưới sẽ gây chèn ép và kích thích dẫn đến dịch tiết nhiều. Ngoài ra, tình trạng bong nút nhầy tử cung trước khi sinh cũng là lý do khiến âm đạo tiết dịch nhiều.
Buồn đi vệ sinh: Đi tiểu nhiều ở tuần thứ 39 cũng có thể là dấu hiệu chuyển da do thai nhi chèn ép trực tràng và bàng quang.
Vỡ ối: Một trong những dấu hiệu chuyển da mà hầu hết các mẹ bầu đều gặp phải là hiện tượng vỡ ối.2. Thai 39 tuần đau bụng dưới từng cơn do những nguyên nhân khác
Mặc dù đa số những trường hợp thai 39 tuần đau bụng dưới từng cơn là dấu hiệu cho thấy mẹ bầu chuẩn bị chuyển dạ nhưng không phải lúc nào cũng xuất phát do nguyên nhân này. Trong một số trường hợp, mẹ bầu đau bụng dưới từng cơn ở tuần 39 là do:
Cơn gò tử cung
Cơn gò sinh lý là tình trạng tử cung co thắt nhẹ gây ra tình trạng đau bụng dưới từng cơn, thường xảy ra khoảng 1 giờ và biến mất. Tình trạng này không xuất hiện thường xuyên và xuyên suốt chu kỳ, thường xảy ra chủ yếu vào giai đoạn cuối thai kỳ. Tuy nhiên, đây không phải là dấu hiệu chuyển dạ nên mẹ cần chú ý để phân biệt.
Bong nhau non
Bình thường, nhau thai sẽ bám chặt vào thành tử cung, giữ nhiệm vụ bao bọc và bảo vệ thai nhi.
Một số nguyên nhân khác
Ngoài những lý do kể trên thì mẹ bầu tuần 39 có hiện tượng đau bụng dưới từng cơn có thể do:
Tâm lý căng thẳng, hồi hộp, lo lắng về vấn đề sinh con. Mẹ thường xuyên vận động mạnh, làm việc quá sức, căng thẳng, áp lực.
Chế độ nghỉ ngơi không cân đối, làm việc liên tục, thức đêm, ngủ không đủ giấc.
Mẹ bầu bị các vấn đề về tiêu hóa như đau dạ dày, táo bón, viêm ruột,…
Mặc quần áo quá bó sát gây chèn ép bụng hoặc cản trở quá trình lưu thông của máu.
3. Nếu có dấu hiệu chuyển dạ ở tuần thứ 39 mẹ bầu nên làm gì?
Nếu thai 39 tuần đau bụng dưới từng cơn, khi đó, mẹ bầu cần thực hiện một vài điều sau:
Làm quen với cơn đau
Mặc dù cơn đau bụng dưới sẽ tăng dần và gây khó chịu nhưng đây là dấu hiệu cho thấy em bé đang gần hơn với thời điểm chào đời. Vì vậy, mẹ cần phải làm quen với cơn đau kết hợp với hít thở sâu và thả lỏng cơ thể để giảm bớt căng thẳng. Nếu tình trạng chuyển dạ kéo dài, mẹ bầu không nên vội vàng mà hãy cố gắng thư giãn, lắng nghe cơ thể và cố gắng thư giãn hết sức. Không nhìn đồng hồ để tránh tình trạng mất bình tĩnh, lo sợ. Lúc này, một trong những điều quan trọng là người thân, đặc biệt là chồng phải thường xuyên ở bên sản phụ và động viên, cố gắng giúp mẹ bầu giữ bình tĩnh trong mọi tình huống. | medlatec | 847 |
Công dụng thuốc Bostanex
Thuốc Bostanex được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Thuốc thuộc nhóm chống dị ứng và sử dụng trong các trường hợp quá mẫn. Sử dụng thuốc Bostanex theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Thuốc Bostanex là thuốc gì?
Thuốc Bostanex có chứa hoạt chất chính là Desloratadine hàm lượng 0.5mg, được bào chế dưới dạng sirô, đóng gói hộp 1 chai thủy tinh tối màu với dung tích 120ml, 100ml, 60ml và 30ml.
2. Thuốc Bostanex có tác dụng gì?
Thuốc Bostanex được chỉ định sử dụng đối với các trường hợp:Viêm mũi dị ứng theo mùa: Ở những bệnh nhân > 2 tuổi, thuốc Bostanex làm giảm nhanh các triệu chứng như sổ mũi, hắt hơi, nghẹt và ngứa mũi, chảy nước mắt, ho, ngứa họng;Viêm mũi dị ứng lâu năm: Thuốc Bostanex được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân từ 6 tháng tuổi, giúp giảm nhanh các triệu chứng của viêm mũi dị ứng lâu năm;Chứng mề đay tự phát mãn tính: Đối tượng được chỉ định sử dụng là bệnh nhân > 6 tháng tuổi, thuốc giúp giảm nhanh các triệu chứng ngứa, kích thước và số lượng phát ban.Chống chỉ định của thuốc Bostanex:Thuốc Bostanex chống chỉ định sử dụng trên đối tượng bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bao gồm hoạt chất và các tá dược có trong dung dịch;Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Loratadin.
3. Cách dùng và liều lượng của Bostanex
Cách dùng:Bostanex được bào chế dưới dạng dung dịch, trước khi sử dụng cần lắc kỹ chai thuốc để trộn đều hoạt chất và các tá dược có trong thuốc. Thuốc được sử dụng bằng đường uống, có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.Liều dùng của thuốc Bostanex được chia theo độ tuổi:Trẻ từ 6 tháng – 11 tháng tuổi: 2ml (1mg), ngày 1 lần;Trẻ từ 1 – 5 tuổi: 2,5ml tương đương với nửa muỗng trà (1,25mg), ngày 1 lần;Trẻ từ 6 – 11 tuổi: 5ml tương đương với 1 muỗng trà (2,5mg), ngày 1 lần;Trẻ em > 12 tuổi và người lớn: Dùng 10ml tương đương 2 muỗng trà, ngày 1 lần hoặc có thể sử dụng chế phẩm thuốc Bostanex dưới dạng viên nén bao phim.Đối với từng loại viêm mũi dị ứng sẽ có một phác đồ điều trị khác nhau. Với dạng gián đoạn (triệu chứng chỉ xuất hiện dưới 4 ngày trong 1 tuần hoặc dưới 4 tuần) điều trị dựa trên việc đánh giá tiền sử của bệnh nhân, chỉ điều trị khi có triệu chứng, hết triệu chứng ngưng điều trị. Với dạng kéo dài (triệu chứng xuất hiện trên 4 ngày trong 1 tuần hoặc trên 4 tuần), cần điều trị liên tục trong thời gian bệnh nhân tiếp xúc với dị nguyên.Xử trí khi quá liều:Khi sử dụng quá liều thuốc Bostanex, cần khuyến cáo bệnh nhân báo cáo với bác sĩ để được đưa ra lời khuyên hoặc hướng xử trí hợp lý cho từng mức độ quá liều.
4. Tương tác thuốc
Khi sử dụng chung thuốc Bostanex với chất ức chế Cytochrome P450 3A4 (Erythromycin, Ketoconazole, Azithromycin), nhận thấy có sự tăng nồng độ của 3 – hydroxydesloratadin và Desloratadin trong huyết tương, tuy nhiên không biểu hiện trên lâm sàng.Khi kết hợp thuốc Bostanex với Fluoxetine, kết quả cho thấy nồng độ trong huyết tương của 3 – hydroxydesloratadin và Desloratadin tăng lên, tương tự như khi sử dụng chung thuốc Bostanex và Cimetidine.
5. Tác dụng không mong muốn
Ở trên đối tượng là trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 6 – 23 tháng tuổi, các tác dụng phụ gặp phải như sốt, tiêu chảy, mất ngủ sau khi sử dụng thuốc Bostanex.Ở trên đối tượng thanh thiếu niên và người lớn khi sử dụng thuốc sẽ hiếm gặp các tác dụng không mong muốn sau:Xuất hiện ảo giác;Rối loạn trên hệ thống thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, mất ngủ, động kinh, vận động thần kinh quá mức;Rối loạn tim mạch: Tim đập nhanh và đánh trống ngực;Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, nôn, đau bụng, tiêu chảy;Rối loạn gan mật: viêm gan, men gan tăng cao, tăng bilirubin;Xuất hiện chứng đau cơ trên hệ cơ xương khớp và các rối loạn mô liên kết;Toàn thân: Các phản ứng mẫn cảm như phù mạch, dị ứng, nổi mẩn, ngứa, khó thở, nổi mày đay.Khuyến cáo bệnh nhân khi sử dụng thuốc Bostanex gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào cần thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
6. Chú ý khi dùng thuốc Bostanex
Khi sử dụng thuốc Bostanex ở đối tượng là trẻ em < 2 tuổi cần làm rõ các vấn đề sau: Trẻ em không bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, không có bất thường về cấu trúc, xem lại tiền sử của bệnh nhân, đánh giá kết quả xét nghiệm và kiểm tra được các phản ứng xảy ra trên da.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Bostanex trên bệnh nhân có nền suy thận nặng, tiền sử gia đình hoặc tiền sử về bệnh bị co giật, nhất là trên đối tượng trẻ em.Sorbitol là 1 trong những loại tá dược có trong thuốc Bostanex nên bệnh nhân có liên quan đến sự không dung nạp fructose, thiếu sucrase – isomaltase hoặc kém hấp thu glucose – galactose thì không nên dùng Bostanex.Trong sản phẩm thuốc Bostanex có chứa 0,824mg Natri; 667mg đường trắng nên người có bệnh đái tháo đường hoặc đang thực hiện chế độ ăn kiêng natri cần thận trọng.Đối với phụ nữ đang mang thai: Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và chỉ dụng khi lợi ích điều trị vượt trội hơn so với nguy cơ gặp phải.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần ngưng cho trẻ bú mẹ trong quá trình sử dụng thuốc Bostanex.Khi bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc cần tránh sử dụng thuốc Bostanex.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Bostanex. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,078 |
Những triệu chứng của bệnh hẹp van 2 lá có thể bạn chưa biết
Bệnh hẹp van 2 lá ở giai đoạn đầu sẽ tiến triển khá thầm lặng và không có nhiều triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, đây lại là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm và tiềm ẩn nhiều biến chứng như: suy tim, tăng áp phổi,… thậm chí có thể gây tử vong. Chính vì vậy, việc nhận biết để hỗ trợ điều trị sớm là điều vô cùng cần thiết.
1. Một vài thông tin về bệnh hẹp van 2 lá
Hẹp van hai lá là tình trạng không bình thường của van tim hai lá. Đây là trường hợp khi cơ quan này không thể mở hoàn toàn cho máu đổ từ buồng tim ở trên bên trái xuống buồng tim bên dưới. Tình trạng này khiến một phần máu bị đọng lại ở tâm nhĩ trái, từ đó làm tăng áp lực làm máu ứ tại phổi gây ra khó thở.
Tình trạng hẹp van hai lá được xem là tình trạng hay gặp nhất trong các bệnh van tim
Theo các nghiên cứu từ y khoa thì bệnh hẹp van hai lá hiện nay là tình trạng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các bệnh về van tim. Đối với các nước đang phát triển, bệnh đa phần diễn biến mạnh ở lứa tuổi trưởng thành nhất là phụ nữ. Đặc biệt, bệnh lại có khá ít triệu chứng cụ thể và rõ ràng từ đó dẫn tới việc tham khám, chuẩn đoán bị chậm trễ. Khi các bệnh nhân tới khám thường là giai đoạn sau và van đã hẹp nặng kèm theo hiện tượng suy tim.
2. Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng bệnh
Tim được xem là trung tâm của hệ tuần hoàn và bao gồm: 4 buồng (2 buồng trên: nhận máu; 2 buồng dưới: bơm máu). Hệ thống van thì bao gồm: van hai lá, van ba lá, van động mạch phổi và van động mạch chủ. Van hai lá sẽ mở ra khi dòng máu di chuyển từ vùng nhĩ trái xuống thất trái. Vì vậy, khi van hai lá gặp bất cứ tổn thương nào thì cũng sẽ ảnh hưởng tới chức năng đóng mở.
2.1. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng hẹp van 2 lá
Rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng hẹp van hai lá, tuy nhiên những nguyên nhân chính có thể kể tới là: do sốt thấp khớp hay viêm nội tâm mạc (liên cầu khuẩn nhóm A),… Các trường hợp này sẽ làm dính van tim sau đó khoảng 5-10 năm sẽ có nguy cơ mắc bệnh.
Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể do một vài nguyên do khác gây ra như:
– Vôi hóa vòng van tim: là tình trạng canxi tích tụ quanh van tim, làm van dần mất đi sự đàn hồi và hạn chế khả năng mở.
– Các bệnh tự miễn như: viêm đa khớp dạng thấp, lupus ban đỏ,…
– Trường hợp bị mắc rối loạn nội tiết cũng như chuyển hóa U carcinoid
– Ở trẻ nhỏ: các dị tật bẩm sinh có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý như: vòng thắt trên van, van hai lá hình dù,…
Tình trạng hẹp van 2 lá có thể xuất hiện ở hầu hết mọi lứa tuổi
2.2. Triệu chứng của bệnh hẹp van 2 lá
Một điều rất đáng quan ngại đó là: bệnh lý này có khá ít triệu chứng rõ ràng. Rất nhiều trường hợp khi đã bước sang giai đoạn cuối và có tiến triển nặng thậm chí suy tim thì mới được phát hiện ra. Nếu thấy xuất hiện một số triệu chứng bất thường như sau thì bạn tuyệt đối không nên chủ quan mà cần đi kiểm tra ngay:
– Về đêm có cảm giác khó thở hay không thể thở khi cố gắng làm việc gì nặng.
– Cơ thể luôn ở trạng thái đuối sức, mệt mỏi và hụt hơi liên tục khi chạy bộ, leo thang,…
– Thường xuyên hồi hộp, đau tức khó chịu ở vùng ngực.
– Bị ho ra máu, chóng mặt và dễ ngất xỉu.
Khi người bệnh cố gắng làm việc thì càng khiến các triệu chứng trở lên rõ ràng hơn. Tình trạng bệnh cũng có thể xuất hiện ở các trường hợp nhiễm trùng hay mang thai. Nhóm có nguy cơ cao mắc hẹp van hai lá có là những người có bệnh nền về: xương khớp, huyết áp, tiểu đường, người già,…
2.3. Biến chứng nguy hiểm của bệnh
Dù ở thời điểm chưa phát hiện ra bệnh hay đang điều trị bệnh thì hẹp van 2 lá cũng có thể dẫn đến các biến chứng sau:
– Làm tăng áp lực với động mạch phổi: khi bị bệnh, tình trạng tăng áp lực ở động mạch phổi làm đẩy nhanh khả năng chuyển máu từ tim lên. Từ đây dẫn tới trào ngược máu vào phổi và phù phổi.
– Tim to, suy tim: bệnh làm dịch bị ứ đọng và căng tim, dẫn đến khó thở và ho ra máu.
– Rung nhĩ: bệnh lý này có thể khiến tâm nhĩ bị co bóp nhanh hơn và nhịp tim không đều.
– Xuất hiện máu đông: Khi không được điều trị sớm, sẽ khiến máu bị đọng lại và tăng nguy cơ hình thành máu đông. Nếu điều trị chưa đúng cách sẽ làm vỡ cục máu đông và làm tắc nghẽn mạch máu não dẫn tới đột quỵ.
Vì vậy khi thấy có bất cứ biểu hiện mệt mỏi, khó thở hay thường xuyên đau tức ngực thì cũng cần được đi thăm khám sớm và theo dõi sát sao để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra.
Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hại đến sức khỏe và tính mạng người mắc
3. Các phương pháp chuẩn đoán bệnh
Để có thể chuẩn đoán được bệnh lý, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh cung cấp một số thông tin về: triệu chứng kèm theo một số xét nghiệm lâm sàng:
– Siêu âm tim Doppler (qua vùng thành ngực): đây là cách hay được sử dụng để xác định bệnh. Tuy nhiên cũng có một vài trường hợp được phát hiện bệnh khi siêu âm tim. Bên cạnh đó cũng có những bệnh nhân được bác sĩ chỉ định siêu âm tim qua thực quản để quan sát kỹ hơn.
– Điện tâm đồ: phương pháp này giúp bác sĩ nhận biết được khả năng đáp ứng của tim khi người bệnh cố sức làm gì đó. Sẽ xác định được tình trạng hoạt động của nhịp tim.
– Chụp X-quang ngực: nhận biết được kích thước tim và sung huyết phổi.
Ngoài những phương pháp kể trên, tùy vào từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm nhằm xác định cụ thể tình trạng bệnh. Từ đó giúp lên kế hoạch điều trị thích hợp. Bên cạnh đó, bản thân người bệnh cũng cần chú ý và chủ động theo dõi sức khỏe nhằm xử trí kịp thời, đúng cách khi cần thiết. Khi nhận thấy dấu hiệu bất thường, người mắc chứng hẹp van tim cần thăm khám sớm để được tư vấn và điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,246 |
7 mẹo giúp bạn tránh xa ung thư
Nếu đang lo sợ về ung thư và không biết làm cách nào để giảm rủi ro mắc bệnh thì bạn nên đọc bài viết dưới đây. Chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn đọc 7 cách ngăn ngừa ung thư hiệu quả.
Có một điều đáng tiếc là cho đến nay, vẫn chưa có biện pháp ngăn ngừa ung thư tuyệt đối. Tuy nhiên, việc thay đổi thói quen ăn uống, duy trì lối sống lành mạnh giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh.
7 Mẹo phòng tránh ung thư
Không sử dụng thuốc lá
Hút thuốc có liên quan đến nhiều loại ung thư khác nhau bao gồm: ung thư phổi, miệng, cổ họng, thanh quản, tụy, bàng quang, cổ tử cung và thận. Nhai thuốc lá có liên quan đến ung thư vòm miệng và tụy. Ngay cả khi bạn không sử dụng thuốc lá, tiếp xúc gián tiếp với khói thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư.
Bỏ thuốc lá giúp giảm nguy cơ ung thư
Tránh thuốc lá – hoặc quyết định ngừng sử dụng thuốc – là một trong những quyết định quan trọng nhất về sức khoẻ mà bạn có thể chủ động thực hiện. Đây cũng là một phần quan trọng trong cuộc chiến phòng chống ung thư được các tổ chức về y tế trên thế giới khuyến cáo.
Chế độ ăn uống lành mạnh
Ăn nhiều rau xanh và trái cây rất tốt cho sức khỏe
Rèn luyện thể chất
Ngoài việc giúp bạn kiểm soát cân nặng, hoạt động thể chất có thể giảm nguy cơ ung thư vú và ung thư ruột kết.
Bảo vệ da trước ánh sáng mặt trời
Ung thư da là một trong những loại ung thư phổ biến – và là một trong những loại ung thư có thể ngăn ngừa:
Tiêm vắc xin
HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung hoặc các loại ung thư khác như ung thư hậu môn, âm đạo, âm hộ, dương vật và ung thư vòm họng. Người nhiễm Virus viêm gan B, viêm gan C cũng có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn người bình thường. Tiêm vắc xin phòng chống vi rút u nhú ở người (HPV) và virus viêm gan B (HBV) là một trong những cách đơn giản mà hiệu qủa giúp phòng ung thư.
Tiêm vắc xin phòng chống vi rút u nhú ở người (HPV) và virus viêm gan B (HBV) là một trong những cách đơn giản mà hiệu qủa giúp phòng ung thư.
Lối sống lành mạnh
Quan hệ tình dục an toàn, không dùng chung bơm kim tiêm… giúp giảm nguy cơ ung thư.
Tầm soát ung thư định kỳ
Ung thư có thể phát hiện sớm bằng các kỹ thuật hiện đại như xét nghiệm máu, chụp X-quang, chụp CT… Nhờ tầm soát ung thư, nhiều người đã phát hiện bệnh sớm và có cơ hội chữa khỏi, tỉ lệ tử vong vì ung thư theo đó đã giảm đáng kể. Giá tiền xét nghiệm HPV | thucuc | 524 |
Bé bị cúm A khi nào cần cho đi viện khám?
Bệnh cúm A có thể mắc bất cứ lúc nào, tuy nhiên thời điểm giao mùa thu đông hoặc đông xuân, số trẻ mắc cúm A thường tăng lên gấp nhiều lần và dễ phát triển thành dịch. Khi xác định bé bị cúm A, trường hợp nào có thể điều trị tại nhà và khi nào cần cho con đi viện?
1. Dấu hiệu trẻ mắc cúm A
Cúm A và cảm cúm thông thường đều là những bệnh lý về đường hô hấp nên khá giống nhau về các biểu hiện bên ngoài. Tuy nhiên nếu để ý kỹ, cha mẹ sẽ thấy khi con bị cúm A bé sẽ có một dấu hiệu đặc trưng sau đây
– Trẻ sốt cúm A thường sốt cao khoảng 38.5 độ C đến 40 độ C. Khi sốt, trẻ có biểu hiện mệt mỏi, quấy khóc.
– Trẻ ho và phần họng có hiện tượng sưng đỏ. Vì phần họng đau nên nhiều trẻ thường có xu hướng lười ăn uống trong thời gian này.
– Trẻ liên tục hắt hơi kèm theo chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi
– Cơ thể trẻ thường đau mỏi ở phần cơ chân, tay
Ngoài ra, cúm A ở trẻ cũng có thể gây ra tình trạng nôn, trớ nhiều lần trong ngày, háo nước,… Tuy nhiên đây là những biểu hiện của bệnh đã ở giai đoạn biến chứng hết sức nguy hiểm, con có khả năng cao sẽ bị co giật, suy hô hấp. Vì thế cha mẹ cần hết sức thận trọng trong trường hợp này.
Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi thường là đối tượng hay mắc cúm A
2. Trẻ mắc cúm A khi nào cho đi viện?
Trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là những trẻ trong độ tuổi dưới 2 tuổi có nguy cơ mắc cúm A nhiều nhất. Thực chất thì không phải trẻ nào mắc cúm A cũng cần cho vào viện. Với những trẻ mới mắc bệnh ở thể nhẹ nghĩa là con vẫn có thể ăn uống được bình thường, trẻ dùng thuốc đáp ứng được với thuốc thì cha mẹ hoàn toàn có thể để con điều trị tại nhà. Ngược lại với những trẻ có các biểu hiện sau đây, cần lập tức đưa con tới viện để được thăm khám kịp thời.
– Trẻ sốt cao từ 39 độ trở lên, dùng thuốc hạ sốt không đáp ứng
– Trẻ có ngủ li bì, người mệt mỏi
– Trẻ kém ăn, bỏ ăn, nôn trớ, chân tay lạnh
– Trẻ dưới 2 tuổi
Trẻ cúm A xuất hiện những biểu hiện trên thường bệnh có nguy cơ biến chứng khá cao. Thường gặp nhất là biến chứng gây viêm tai giữa, viêm thanh khí – phế quản, viêm phổi, nặng hơn là suy hô hấp, viêm màng não…
Cha mẹ cần cho con đi viện khi con dùng thuốc không đáp ứng
Được biết diễn biến cúm thường xảy ra trong vòng 7-10 ngày, thời gian từ 3-5 ngày đầu xuất hiện những cơn sốt cao, sốt kéo dài. Đây cũng là thời điểm mà trẻ dễ gặp biến chứng hơn cả.
3. Cần làm gì để giảm nguy cơ mắc cúm A ở trẻ?
Vì có tốc độ lây lan nhanh nên cúm A rất dễ phát triển thành dịch. Bệnh thường lây thông qua việc người lành tiếp xúc với người bệnh khi nói chuyện, hắt hơi, hoặc dùng chung đồ có nhiễm virus cúm A. Để có thể ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc ở trẻ, cha mẹ nên chủ động nhắc nhở trẻ thực hiện một số vấn đề sau:
– Không để trẻ đưa tay lên mũi, miệng, đặc biệt với trẻ hay có thói quen ngậm tay.
– Khi trẻ ra ngoài con cần được đeo khẩu trang che kín mũi và miệng. Sau khi về nên rửa chân tay sạch sẽ, sát khuẩn họng, mũi để loại bỏ virus gây bệnh.
– Trong chế độ ăn hàng ngày của trẻ cần có đủ các nhóm dưỡng chất, các loại vitamin, hoa quả để trẻ được tăng đủ sức đề kháng.
– Nơi ở của trẻ nên được vệ sinh thường xuyên để sạch sẽ từ các vật dụng mà trẻ thường xuyên tiếp xúc như đồ chơi, bàn ghế, thảm nhà, giường chiếu…
– Cha mẹ lưu ý khi trẻ bị cúm A không nên uống kháng sinh sẽ không những không có tác dụng mà còn gây hại cho cơ thể. Do đó, nếu có ý định cho trẻ dùng loại thuốc gì cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Vệ sinh thân thể, chân tay sạch sẽ là cách phòng cúm A hiệu quả
Cúm A vốn không phải là bệnh nhẹ và lành tính với trẻ nhỏ. Vì thế trong thời điểm dịch bệnh cha mẹ cần thực hiện các biện pháp phòng bệnh thật tốt để giảm thiểu nguy cơ bé bị cúm A. | thucuc | 851 |
Coi chừng tai biến mạch máu não
Coi chừng tai biến mạch máu não là khuyến cáo của các chuyên gia với các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường, hút thuốc lá, tăng huyết áp,… Ngay cả với người trẻ, các bác sĩ cũng không loại trừ nhắc nhở này.
1.Coi chừng tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não là bệnh lý mạch máu não nguy hiểm và phổ biến nhất hiện nay đặc trưng bởi hiện tượng máu lên não bị gián đoạn đột ngột với hai dạng chính là nhồi máu não (tắc mạch) và xuất huyết não (vỡ mạch).
Tai biến mạch máu não gây biến chứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng người bệnh
Theo thống kê của Hội Đột quỵ Mỹ, cứ mỗi 45 giây trôi qua, trên thế giới có ít nhất một người bị đột quỵ. Và cứ 3 phút trôi qua, thế giới lại có một người tử vong do đột quỵ. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, khoảng 50% trong số đó tử vong.
Nếu như trước đây, đột quỵ thường gặp ở những người tuổi từ 50 trở lên thì hiện nay, bệnh ngày càng trẻ hóa. Theo thống kê tại các bệnh viện, tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ tuổi đang có xu hướng tăng lên, trung bình khoảng 2% mỗi năm.
2.Biện pháp dự phòng tai biến mạch máu não
Việc điều trị đột quỵ vô cùng khó khăn do những tổn thương thần kinh diễn tiến nhanh, chi phí nằm viện, thuốc điều trị tai biến mạch máu não hay phẫu thuật cũng rất tốn kém. Chưa kể, người bệnh còn phải gánh chịu di chứng nặng nề sau đột quỵ và nguy cơ tái phát đột quỵ. Có đến 90% bệnh nhân đột quỵ sống sót mắc các di chứng về vận động, liệt nửa người, suy giảm trí nhớ… Do đó, cần chú trọng phòng ngừa đột quỵ từ sớm, đây chính là cách hữu hiệu để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của bệnh.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả những yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não hiệu quả.
Tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường, một số bệnh tim (bệnh van tim, thiếu máu cơ tim, rung nhĩ), bệnh mạch máu ngoại biên, tiền căn thiếu máu cục bộ thoáng qua, tăng thể tích hồng cầu, phụ nữ vừa hút thuốc lá vừa dùng thuốc tránh thai nội tiết tố, tăng chất béo trong máu, lạm dụng thức uống có cồn (rượu, bia), rối loạn chức năng đông máu,… là những yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến biến chứng tai biến mạch máu não. Vì vậy để dự phòng tai biến mạch máu não hiệu quả, bạn cần chủ động loại bỏ những yếu tố nguy cơ này bằng cách kiểm tra sức khỏe định kỳ để được chẩn đoán, phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tích cực.
Chủ động thay đổi lối sống bằng cách xây dựng kế hoạch làm việc khoa học, tránh mất ngủ, căng thẳng, stress;
Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý (hạn chế chất béo, ngọt, đường, bột, thức ăn nhiều mắm muối; ăn nhiều rau, củ, trái cây), vận động thường xuyên (đi bộ, chạy bộ, đạp xe… 30 – 60 phút mỗi ngày, 4 – 5 lần/tuần); hạn chế bia rượu, không hút thuốc lá… | thucuc | 592 |
Ung thư đại tràng giai đoạn 3 có chữa được không?
Khi bệnh nhân bị ung thư đại tràng giai đoạn 3 thì cũng là lúc các tế bào ung thư đã phát triển gia tăng cả về số lượng và phạm vi xâm lấn. Không chỉ dừng lại tại đại tràng mà lúc này khối u đã xâm lấn các hạch bạch huyết xung quanh. Tuy nhiên ung thư ở giai đoạn này vẫn chưa lây lan rộng tới các cơ quan khác và có thể điều trị được.
1. Ung thư đại tràng giai đoạn 3 và chu trình phát triển của bệnh
Trong ung thư đại tràng giai đoạn 3 người ta còn phân chia nó thành 3 giai đoạn nhỏ hơn, cụ thể:
Giai đoạn 3A: khi còn ở giai đoạn này, các tế bào ung thư mới chỉ khu trú ở lớp niêm mạc bên trong và lớp giữa của thành đại tràng. Khối u có thể xâm lấn sâu hơn vào lớp cơ và lan sang khoảng 3 - 6 hạch bạch huyết, thậm chí là tấn công cả các mô ở xung quanh những hạch này;
Giai đoạn 3B: là khi khối u đã lan rộng ra lớp ngoài thành đại tràng nhưng chưa gây ảnh hưởng tới cơ quan gần đó. Ở giai đoạn 3B, số hạch bạch huyết bị khối u tác động có thể lên đến 7;
Giai đoạn 3C: ung thư xâm lấn sâu vào lớp cơ thành đại tràng, lan sang hơn 7 hạch bạch huyết, đồng thời bắt đầu có dấu hiệu di căn đến những vùng khác trên cơ thể.
Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng phác đồ thì ung thư đại tràng giai đoạn 3 có thể chữa được. Tuy nhiên tỷ lệ bệnh tái phát sau điều trị cũng khá cao nếu bệnh đã ở giai đoạn 3C và các tế bào ung thư đã đi ra bên ngoài đại tràng.
2. Các triệu chứng nhận diện ung thư đại tràng giai đoạn 3
So với các giai đoạn đầu thì ung thư đại tràng giai đoạn 3 đã bộc lộ các triệu chứng rõ rệt hơn. Nếu bạn nhận thấy cơ thể xuất hiện các dấu hiệu dưới đây thì hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ:
Rối loạn tiêu hóa, tần suất đại tiện dày đặc;
Táo bón, tiêu chảy, hình dạng phân thay đổi hoàn toàn trong nhiều ngày liên tục;
Đại tiện ra máu;
Đau chướng, tức bụng cả trước và sau khi ăn;
Rối loạn khả năng co thắt hậu môn, đau hậu môn;
Sụt cân không chủ đích;
Thiếu máu, mệt mỏi, xanh xao, thỉnh thoảng lên cơn sốt bất thường.
3. Phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 3
Phụ thuộc vào đặc điểm, mức độ ung thư và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà cơ hội điều trị thành công ung thư đại tràng giai đoạn 3 có thể lên tới 60%. Bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đối với từng ca bệnh. Ung thư đại tràng giai đoạn 3 thường chữa theo những biện pháp dưới đây:
3.1. Phẫu thuật
Bác sĩ sẽ thực hiện loại bỏ khối u và các mô, hạch bạch huyết bị ảnh hưởng xung quanh. Phẫu thuật sẽ cắt bỏ một phần đại tràng và ít nhất 12 hạch bạch huyết lân cận để hạn chế nguy cơ bệnh tái phát. Bên cạnh phẫu thuật cắt bỏ, các lựa chọn phẫu thuật khác bao gồm:
Phẫu thuật Colostomy: bác sĩ sẽ mổ mở ổ bụng của người bệnh, sau đó sử dụng một ống thông kết nối với đại tràng để chất thải được đưa ra ngoài chứa trong một túi đeo bên hông người bệnh. Đây là biện pháp tạo hậu môn giả, có những trường hợp sau phẫu thuật phải dùng hậu môn giả vĩnh viễn;
Phẫu thuật nội soi: khác với kỹ thuật mổ mở truyền thống, phương pháp này ít xâm lấn và rút ngắn thời gian hồi phục nhưng hiệu quả thì tương tự so với phương pháp phẫu thuật tiêu chuẩn;
Cắt lạnh khối u hoặc phẫu thuật bằng tần số vô tuyến (RFA): áp dụng đối với những ca ung thư đã di căn tới cơ quan khác, ví dụ như phổi hoặc gan. Một dạng năng lượng tần số vô tuyến được sử dụng để đóng băng hoặc làm nóng khối u, sau đó loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể người bệnh.
3.2. Hóa trị
Liệu pháp hóa trị là sử dụng các loại thuốc có tác dụng triệt tiêu tế bào ung thư, thường được áp dụng sau phẫu thuật để đảm bảo các tế bào ung thư đã được loại bỏ hết, đề phòng nguy cơ bệnh tái phát sau này. Thông thường một đợt hóa trị sẽ bắt đầu được tiến hành từ 4 - 8 tuần sau phẫu thuật, mỗi lần hóa trị kéo dài suốt 6 tháng.
Một số loại thuốc dùng trong hóa trị ung thư đại tràng giai đoạn 3 đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt đó là:
Irinotecan (Camptosar);
Fluorouracil (5-FU);
Oxaliplatin (Eloxatin);
Capecitabine (Xeloda);
Trifluridine / tipiracil (Lonsurf).
Khi tiến hành hóa trị, bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ như rụng tóc, buồn nôn, nôn mửa, lở miệng, tổn thương hệ thần kinh, ngứa ra lòng bàn tay hoặc bàn chân,...
3.3. Xạ trị
Phương pháp xạ trị là sử dụng tia phóng xạ để phá hủy các tế bào ung thư, được tiến hành trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước của khối u giúp việc loại bỏ trở nên dễ dàng hơn hoặc sau phẫu thuật để ngăn ngừa khả năng ung thư tái phát cục bộ. Ngoài ra, nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt phương pháp phẫu thuật và khối u đã phát triển sang các cơ quan lân cận thì bác sĩ cũng có thể chỉ định xạ trị.
Những loại xạ trị phổ biến:
Xạ trị lập thể: được áp dụng khi khối u đã di căn tới gan hoặc phổi, đòi hỏi một lượng bức xạ lớn hơn;
Xạ trị tia chùm ngoài: bác sĩ cần dùng một thiết bị chuyên dụng để chiếu tia X đến khu vực có tế bào ung thư. Tần suất xạ trị tia chùm ngoài là tiến hành 5 ngày/tuần, xạ liên tục trong một vài tuần.
Trong quá trình xạ trị bệnh nhân có thể xuất hiện những biểu hiện như đau dạ dày, dị ứng da nhẹ, tiêu chảy, mệt mỏi, phân lẫn máu hoặc cảm thấy tắc nghẽn ruột,...
Đa phần trong các trường hợp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 3 sẽ cần áp dụng kết hợp phẫu thuật loại bỏ khối u và xạ trị trước phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật, bổ trợ thêm hóa trị để ngăn cản khả năng ung thư tái phát về sau.
Ung thư đại tràng giai đoạn 3 tiêu hao không ít thời gian, sức khỏe và tiền bạc của người bệnh. Bởi vậy nếu bạn có các triệu chứng báo hiệu ung thư đại tràng thì nên đi khám trong thời gian sớm nhất có thể. Phát hiện sớm nguy cơ ung thư có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả điều trị trong tương lai. | medlatec | 1,211 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.