text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chuyên gia giải đáp: “Thiếu máu não nên ăn gì cho tốt?” Chế độ dinh dưỡng có tác động rất lớn tới việc nuôi dưỡng hệ tuần hoàn trong cơ thể. Vậy thiếu máu não nên ăn gì cho tốt và kiêng ăn gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên. 1. Hiểu đúng về thiếu máu não Thiếu máu não là tình trạng thiếu hụt oxy và chất dinh dưỡng ở một hoặc nhiều vùng tế bào não, dẫn đến rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương. Thống kê tại Việt Nam cho thấy, tỷ lệ người bị thiếu máu não gia tăng nhanh trong những năm gần đây. Nếu như trước đây, giảm tuần hoàn máu lên não chỉ xuất hiện ở người cao tuổi, đối tượng lao động trí óc, thường gặp căng thẳng, mệt mỏi,… thì hiện nay triệu chứng này có thể gặp ở mọi đối tượng, không phân biết tuổi tác. Nguyên nhân có thể đến từ các thói quen xấu như: thức khuya, ăn uống không điều độ và không đủ chất, béo phì, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch,… 2. Thực đơn dành cho người bị thiếu máu não Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố hệ tuần hoàn, thúc đẩy khả năng trao đổi chất với tế bào và cung cấp máu, oxy nuôi dưỡng não. Người bị thiếu máu não nên lưu ý một số vấn đề về chế độ dinh dưỡng như sau: 2.1. Những thực phẩm người bị thiếu máu não nên ăn Chế độ dinh dưỡng có liên quan mật thiết đến việc điều trị chứng thiếu máu não. Theo đó, bạn nên ưu tiên bổ sung đầy đủ protein, vitamin và các nguyên tố vi lượng, đặc biệt là chất sắt. Tùy theo thể trạng của mỗi cá nhân có thể điều chỉnh khẩu phần ăn theo lộ trình từ từ, tránh thay đổi đột ngột để cơ thể dần thích nghi, đảm bảo sức khỏe. – Người bị thiếu máu não nên nạp vừa đủ các thực phẩm giàu protein – sắt như: thịt bò, cá hồi, hải sản, lòng đỏ trứng gà, gan động vật,… – Bổ sung nhóm thực phẩm giàu vitamin – sắt như: rau có màu xanh đậm (rau chân vịt, bông cải xanh, rau cần tây, súp lơ xanh), bí ngô, cà rốt, lựu, bơ, quả mọng (dâu tây, quả mâm xôi, quả mận), nho đen khô,… Ngoài ra, các sản phẩm làm từ đậu nành, hạt óc chó, chocolate đen, ngũ cốc nguyên hạt cũng được khuyến cáo nên bổ sung đầy đủ để thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu trong cơ thể. Tuy nhiên, bạn cần cân đối liều lượng thức ăn sao cho phù hợp, tránh ăn quá nhiều dẫn tới dư thừa chất và gián tiếp gây ra một số bệnh lý khác. Thiếu máu não nên ăn gì cho tốt? Đừng bỏ qua nhóm thực phẩm giàu nguyên tố sắt vi lượng. 2.2. Thiếu máu não nên hạn chế ăn gì? – Thức ăn nhanh chứa nhiều dầu mỡ là “thủ phạm” hàng đầu khiến cholesterol tăng cao, gây xơ vữa động mạch và ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu lên não – Thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn chứa hàm lượng muối cao, không tốt cho tim mạch – Các thức uống có cồn (rượu, bia,…) – Nước ngọt có gas sẽ khiến hàm lượng cholesterol trong cơ thể tăng cao, gây ra biến chứng nguy hiểm như đột quỵ Thiếu máu não nên ăn gì cho tốt? Tránh xa thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ uống có gas, có cồn. 2.3. Phải kiêng ăn trong bao lâu? Trên thực tế, không có mức thời gian cụ thể quy định rằng người bị thiếu máu cần kiêng ăn những thực phẩm trên trong bao lâu. Nhưng bạn nên nhớ rằng, đây đều là những loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe. Không chỉ ảnh hưởng tới việc nuôi dưỡng hệ thần kinh trung ương, việc liên tục nạp các nhóm thức ăn nhanh, chứa nhiều dầu mỡ, nhiều muối,… còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu hóa, cao huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh thận, tiểu đường,… sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Để biết chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân, cũng như khẩu phần ăn khoa học, hãy tham vấn bác sĩ để xây dựng lộ trình ăn kiêng phù hợp, tránh lạm các loại thuốc gây ảnh hưởng tới sức khỏe. 3. Lời khuyên hữu ích từ chuyên gia dành cho người bị thiếu máu não Hoạt động này mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích như: – Sàng lọc và phát hiện sớm bệnh lý thông qua các chỉ số xét nghiệm máu – Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt kịp thời để tránh trường hợp bệnh chuyển biến nặng hơn – Bác sĩ kê đơn thuốc hỗ trợ tình trạng thiếu hụt sắt trong cơ thể – Tăng cao hiệu quả điều trị và hạn chế bệnh tái phát trở lại – Tiết kiệm thời gian, chi phí điều trị trong trường hợp bệnh trở nặng Thiếu máu lên não kéo dài gây ra không ít phiền phức trong cuộc sống và công việc như đau đầu dữ dội, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, tê bì tay chân, chất lượng công việc giảm sút, đối mặt với nguy cơ tai biến mạch máu não (đột quỵ). Ngoài ra, thiếu máu lên não còn là “cửa ngõ” của không ít bệnh nguy hiểm khác, vì vậy bạn hãy chủ động đi kiểm tra sức khỏe của bản thân là việc làm vô cùng cần thiết. Khám sức khỏe định kỳ hỗ trợ theo dõi tình trạng tổng quát và kịp thời điều chỉnh
thucuc
1,014
Những phương pháp tránh thai hiệu quả Sử dụng bao cao su, đặt vòng tránh thai, uống thuốc tránh thai hàng ngày, cấy que tránh thai, triệt sản… là những phương pháp tránh thai hiệu quả được rất nhiều cặp vợ chồng áp dụng. 1. Sử dụng bao cao su Tránh thai bằng cách sử dụng bao cao su là phương pháp tránh thai an toàn, được rất nhiều cặp vợ chồng lựa chọn. Đây là biện pháp dùng bao cao su trong quá trình giao hợp để ngăn không cho tinh trùng tiếp xúc với trứng cà thụ thai. Tránh thai bằng cách sử dụng bao cao su là phương pháp tránh thai an toàn, được rất nhiều cặp vợ chồng lựa chọn. -Ưu điểm: Hiệu quả tránh thai cao lên tới 97%. -Nhược điểm: Làm giảm khoái cảm của nam giới trong quá trình giao hợp. Nhiều người bị dị ứng với bao cao su. Lưu ý: Sử dụng bao cao su mà vẫn có thai ngoài ý muốn là do bao cao su bị rách, sử dụng bao cao su không đúng cách, không đúng kích cỡ… 2. Đặt vòng tránh thai  Đây là phương pháp tránh thai rất phổ biến. Phương pháp này thực hiện bằng cách đặt một vòng chữ T vào cổ tử cung, ngăn chặn không cho tinh trùng thụ tinh hoặc trứng thụ tinh  làm tổ trong tử cung. Đặt vòng tránh thai. -Ưu điểm: Hiệu quả tránh thai lên tới 97%, chỉ cần thực hiện một lần và có kết quả kéo dài trong 5 năm. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em. -Nhược điểm: Một số trường hợp bị viêm nhiễm hoặc tuột vòng gây có thai. 3. Uống thuốc tránh thai hàng ngày Thuốc tránh thai hằng ngày là loại thuốc giúp điều tết hoạt động của nội tiết tố nữ. Ngăn không cho có thai. -Ưu điểm của phương pháp này là thực hiện tránh thai hiệu quả lên đến 99%. Ngoài ra, thuốc giúp điều trị nội tiết tố ổn định, điều hòa kinh nguyệt… -Nhược điểm: Do phải sử dụng thuốc hằng ngày vào một giờ cố định nên nếu uống sai giờ thì hiệu quả tránh thai không cao. Mặt khác thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: Rong huyết, buồn nôn, cương vú, đau đầu, tăng cân nhẹ, vô kinh, thay đổi tâm trạng, trứng cá…. 4. Thuốc tránh thai khẩn cấp Thuốc tránh thai khẩn cấp là “cứu cánh” trong các trường hợp quan hệ tình dục không an toàn. -Ưu điểm: Hiệu quả tránh thai cao. -Nhược điểm: Lạm dụng thuốc có thể gây những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. 5. Cấy que tránh thai Cấy quê tránh thai là phương pháp tránh thai dùng một hay các que nhỏ như que diêm chứa hormone progesterone cấy vào dưới da. Sau khi được đưa vào vùng da dưới cánh tay, các que cấy sẽ phóng thích dần dần lượng hormone vào cơ thể tạo ra tác dụng ngừa thai kéo dài có thể lên đến 5 năm. Hormone sử dụng trong que cấy tránh thai là progesterone : levonorgestrel hay etonogestrel. Số lượng que cấy có thể từ 1 đến 6 que tùy loại. Cấy que tránh thai -Ưu điểm: Hiệu quả ngừa thai rất cao (99%). Làm một lần hiệu quả kéo dài trong 5 năm. -Nhược điểm: Nhiều phụ nữ cho rằng, cấy que tác động đến nội tiết tố nên có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. 6. Triệt sản Triệt sản là phương pháp tránh thai tốt nhất khi không còn nhu cầu sinh con. Có hai loại, triệt sản nam và triệt sản nữ. Triệt sản nam thực hiện bằng phương pháp thắt ống dẫn tinh và triệt sản nữ bằng phương pháp thắt ống dẫn trứng. Cả hai phương pháp này đều mang nhiều ưu điểm ngừa thai vượt trội.
thucuc
664
Chuyên gia giải đáp thắc mắc: Tóc rụng nhiều vì sao? Tóc rụng nhiều không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải những vấn đề về sức khỏe. Nếu muốn cải thiện tình trạng này thì cần phải tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc tóc rụng nhiều vì sao, vì chỉ khi tìm ra nguyên nhân mới có thể điều trị hiệu quả. 1. Tóc rụng nhiều vì sao? Hiện tượng rụng tóc có thể được chia làm 2 loại, một là rụng tóc sinh lý, hai là rụng tóc bệnh lý. Trong đó, tóc rụng sinh lý là hiện tượng tóc mọc lên, phát triển và già đi theo thời gian, rồi dẫn tới rụng tóc. Khi tóc cũ rụng đi, sẽ có tóc mới mọc lên thay thế. Tóc rụng bệnh lý là tình trạng tóc rụng rất nhiều mà chưa rõ nguyên nhân, có thể rụng đến hơn 100 sợi mỗi ngày và rụng liên tục trong thời gian ngắn. 2. Những nguyên nhân dẫn tới rụng tóc ở nữ giới Tạo kiểu tóc quá nhiều: Làm tóc, thường xuyên thay đổi kiểu tóc là nhu cầu của rất nhiều chị em. Tuy nhiên, chị em nên cân nhắc vì nếu liên tục tạo kiểu, ép thẳng rồi lại làm xoăn, tẩy rồi nhuộm tóc,… là những lý do khiến tóc yếu đi và dễ gãy rụng. Thiếu máu: Tóc cần có có dưỡng chất để phát triển và máu chính là nguồn dưỡng chất rất cần thiết đối với tóc. Khi cơ thể thiếu máu thì đương nhiên tóc cũng bị thiếu dinh dưỡng và không thể chắc khỏe. Chế độ ăn chưa đủ dưỡng chất: Một số trường hợp ăn chay và ăn kiêng kéo dài sẽ dẫn đến cơ thể bị thiếu hụt chất dinh dưỡng và khiến cho các nang tóc cũng bị thiếu dưỡng chất, dần yếu và rụng nhiều. Rụng tóc sau sinh: Phần lớn phụ nữ sau sinh đều rất lo ngại về tình trạng rụng tóc. Sau khi sinh em bé, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi, nội tiết tố giảm, đồng thời sự chuyển hóa testosterone sang DHT tăng, cơ thể lại dễ bị thiếu hụt canxi, thiếu máu, mệt mỏi, dễ bị stress khi nuôi con,… chính là những lý do khiến tóc rụng nhiều bất thường. Mất cân bằng nội tiết tố: Ở thời kỳ tiền mãn kinh, sau sinh hoặc mắc hội chứng buồng trứng đa nang,… người phụ nữ có thể phải đối mặt với việc mất cân bằng nội tiết tố và kèm theo đó là tình trạng rụng tóc nhiều bất thường. Nếu bạn thắc mắc tại sao tóc lại rụng nhiều thì đây là một lý do có thể nhắc đến. Chăm sóc tóc không đúng cách: Nhiều người nghĩ chăm sóc tóc là một điều rất đơn giản nhưng thực tế lại không dễ dàng chút nào, thực tế nhiều phụ nữ vẫn chưa biết cách chăm sóc tóc dẫn tới tóc gãy rụng thường xuyên. Một số thói quen sai lầm cần loại bỏ ngay chính là buộc tóc quá chặt, chải tóc khi tóc còn đang ướt và liên tục dùng máy sấy tóc khi tóc đang bị suy yếu,… 3. Nguyên nhân tóc rụng nhiều ở nam giới Dưới đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến rụng tóc ở nam giới: Do di truyền: Tình trạng hói đầu có tính di truyền. Nếu bố hoặc mẹ mắc chứng hói đầu thì con trai sinh ra sẽ có tỉ lệ hói đầu cao hơn những trường hợp khác. Thừa hormone DHT (dihydrotestosteron): Đối với các trường hợp nam giới ở độ tuổi trung niên, sự chuyển hóa từ testosterone và DHT sẽ diễn ra nhanh khiến cho nang tóc nhỏ dần và đồng thời tóc dễ gãy rụng. Hơn nữa, DHT còn là nguyên nhân khiến tuyến bã nhờn hoạt động mạnh làm chân tóc bị yếu và rụng tóc. Lối sống thiếu khoa học: Nam giới thường có thói quen uống bia rượu thường xuyên và hút thuốc lá,… chính những điều này cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến tóc, khiến tóc ngày càng rụng nhiều. 4. Nguyên nhân chung dẫn đến rụng tóc ở cả hai giới Bên cạnh những nguyên nhân nói trên, vẫn có những nguyên nhân chung có thể kể đến như: Do tuần hoàn máu kém: Khi máu không được lưu thông tốt thì lượng dưỡng chất cung cấp lên da đầu cũng bị hạn chế, bởi thế mà các nang tóc có thể bị thiếu hụt chất dinh dưỡng gây ra bệnh rụng tóc. Đây cũng là một câu trả lời thuyết phục cho câu hỏi tại sao tóc bị rụng nhiều. Mắc các bệnh: Những bệnh về da như nấm da đầu, viêm da đầu, eczema,… cũng có thể là nguyên nhân khiến xuất hiện nhiều gàu, tăng tiết dịch nhớt trên da đầu khiến tóc rụng nhiều thậm chí còn rụng từng mảng. Điều trị ung thư: Một số bệnh nhân ung thư sau khi xạ trị hoặc hóa trị cũng có thể là nguyên nhân khiến cho tóc bị rụng nhiều, nhưng sau đó tóc có thể mọc trở lại. Một số loại thuốc điều trị cũng có thể dẫn đến rụng tóc chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống đông máu,… Những vấn đề về tuyến giáp cũng là nguyên nhân gây rụng tóc. Căng thẳng, mất ngủ kéo dài là hai vấn đề có thể gây ra nhiều loại bệnh tật, trong đó bao gồm cả tình trạng tóc xơ cứng và gãy rụng. Tình trạng này có thể xuất hiện ở cả nam và nữ giới. Nếu điều chỉnh được điều này, tinh thần thoải mái vui tươi và ngủ đủ giấc thì cơ thể sẽ khỏe mạnh hơn và đồng thời cải thiện được tình trạng rụng tóc. Ô nhiễm nguồn nước cũng là một lý do có thể được tính đến. Khi dùng nước bị ô nhiễm để gội đầu thì da đầu có thể bị dị ứng và xuất hiện nhiều bệnh như nấm da đầu,… dần dẫn tới rụng tóc. Ngoài ra lựa chọn những sản phẩm dầu gội đầu không phù hợp cũng có thể khiến kích ứng da dầu và rụng tóc. Như vậy những thông tin phía trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc vì sao bị rụng tóc nhiều. Nếu thấy hiện tượng rụng tóc bất thường, bạn nên đi khám để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán bệnh chính xác vì chỉ khi tìm ra được nguyên nhân mới có thể điều trị bệnh hiệu quả. Nên chăm sóc tóc và không để tóc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, đồng thời loại bỏ những thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh để cải thiện sức khỏe mái tóc.
medlatec
1,142
Có những dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường nào bạn cần lưu ý? Tiểu đường là bệnh lý mạn tính cần được hỗ trợ điều trị suốt cả cuộc đời, việc này gây nên nhiều phiền toái, khó chịu đối với người bệnh. Do đó nắm được những thông tin về triệu chứng, dấu hiệu bệnh từ giai đoạn sớm là điều nhiều người đặc biệt quan tâm. Vậy có những dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường được biểu hiện như thế nào? 1. Tìm hiểu về bệnh tiểu đường là gì, có mấy loại? Bệnh tiểu đường hay còn được biết đến với tên gọi là bệnh đái tháo đường là một trong số các loại bệnh lý mà lượng đường máu ở trong cơ thể tăng lên bất thường gây ra nhiều phiền toái và ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh. Về cơ chế, bệnh tiểu đường xảy ra khi lượng insulin trong cơ thể tăng hoặc giảm quá mức, bị rối loạn và không thể kiểm soát được. Chính bởi thế người mắc bệnh tiểu đường cần được điều trị bằng insulin thường xuyên để đảm bảo lượng đường huyết luôn ổn định bên trong cơ thể. Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường ban đầu cũng có thể mờ nhạt giống như một số bệnh lý khác, tuy nhiên nếu bạn bị sụt cân nghiêm trọng không rõ nguyên nhân, cơ thể thường xuyên mệt mỏi kéo dài, thường xuyên bị khát nước, háo nước, ăn uống không ngon miệng, tay chân bị đau nhức, ê mỏi. Dựa vào đặc điểm bệnh lý thì các bác sĩ chuyên khoa sẽ phân ra tiểu đường type 1, tiểu đường type 2, tiểu đường thứ phát hay tiểu đường thai kỳ. Tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là bệnh diễn ra trong thời kỳ mang thai của người phụ nữ, nếu phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ sẽ gây nên nhiều nguy hiểm tới sức khỏe của em bé trong bụng và tiểu đường thai kỳ thường được thực hiện xét nghiệm từ tuần thai thứ 22 - 28 trong thai kỳ. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được thực hiện trong vòng 3 giờ với 3 lần lấy máu, lần đầu lấy mẫu máu khi chưa uống nước đường, lần thứ 2 lấy mẫu máu sau 1 giờ uống đường và lần thứ 3 lấy máu sau 2 giờ dung nạp đường vào bên trong cơ thể. Nếu kết quả xét nghiệm tiểu đường thai kỳ không có bất thường thì sau đó mẹ không cần thực hiện kiểm tra lại bằng liệu pháp dung nạp đường trong thai kỳ nữa. Còn khi kết quả có bất thường mẹ sẽ nhận được tư vấn của bác sĩ về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp và hướng dẫn thực hiện lại xét nghiệm ở những tuần sau đó. Tiểu đường type 1 Tiểu đường type 1 xảy ra khi có sự phá hủy của tế bào beta sản xuất hormone insulin của đảo tụy dẫn tới thiếu hụt, thậm chí gây nên rối loạn chuyển hóa glucose. Khi lượng đường máu không được chuyển hóa và tích tụ thì theo thời gian sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe, nó ảnh hưởng tới mắt, thần kinh, thận, tim mạch, nướu,... Tiểu đường type 2 Tiểu đường type 2 xảy ra khi cơ thể sử dụng insulin không đúng cách khiến cho lượng đường huyết tăng cao bất thường. Khi này, tuyến tụy cần tiết tăng insulin để bù đắp những thiếu hụt thông thường cho lượng đường huyết bình thường. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân để đem lại kết quả cao nhất. Do đó, việc nhận biết rõ các dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường là điều rất cần thiết đối với mỗi người. 2. Các dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường Cũng giống như các bệnh lý khác, thường bệnh tiểu đường ở những giai đoạn đầu có các triệu chứng khá mơ hồ, mờ nhạt và dễ nhầm lẫn với một số bệnh khác. Tuy nhiên, điểm khác biệt trong dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường đó là lượng đường huyết của cơ thể tăng lên một cách quá mức và điều này cần được thực hiện thông qua xét nghiệm máu để kiểm tra. Dưới đây sẽ là một số dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường: Dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường type 1: Cơ thể thường xuyên cảm thấy đói dù khi vừa ăn xong hoặc có người lại có biểu hiện thấy đói nhưng cơ thể mang trạng thái mệt mỏi, khó chịu. Thông thường, thức ăn được cung cấp vào trong cơ thể thì chúng sẽ chuyển hóa thành glucose để giúp các tế bào sử dụng và tạo thành năng lượng sống cho cơ thể. Tuy nhiên, khi mắc bệnh tiểu đường thì insulin sẽ bị tắc nghẽn, rối loạn và các tế bào không thể tạo ra được năng lượng khiến cho cơ thể mệt mỏi kéo dài, thiếu sức sống. Các dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường thường diễn ra nhanh chóng, có thể chúng diễn ra trong vài ngày hoặc vài tuần nếu không chú ý thì bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn nặng. Vì vậy, khi có dấu hiệu bất thường trong cơ thể thì người bệnh cần phải chú ý, lắng nghe cơ thể mình để chăm sóc sức khỏe bản thân. Tiểu tiện nhiều bất thường, sụt cân nhanh, thị lực giảm. Một người thông thường trong ngày sẽ đi tiểu trung bình không quá 8 lần nhưng đối với người mắc bệnh tiểu đường sẽ đi tiểu nhiều hơn rất nhiều lần và lượng nước tiểu sẽ nhiều hơn bình thường. Khô miệng, mất nước, da ngứa ngáy,... đi tiểu nhiều lần sẽ dẫn tới hiện tượng mất nước trong cơ thể gây nên hiện tượng khô miệng, da ngứa ngáy,... Dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường type 2 Tiểu đường type 2 không có các dấu hiệu rầm rộ dễ nhận biết như dấu hiệu tiểu đường type 1 dẫn tới việc phát hiện bệnh khó khăn kéo theo hiệu quả điều trị bệnh cũng sẽ ảnh hưởng. Bởi vậy, khám sức khỏe định kỳ là việc làm cần thiết đối với tất cả mọi người nhằm phát hiện bệnh lý từ sớm nâng cao hiệu quả và rút ngắn chi phí điều trị. Bạn có thể thấy dấu hiệu vết thương hở khó lành bởi lượng đường huyết cao nên vết thương sẽ khó lành trong thời gian ngắn. Người mắc bệnh tiểu đường dễ bị nhiễm trùng nấm men ở những vùng da có nếp gấp và ẩm ướt như kẽ ngón chân, ngón tay hoặc gần/bên trong cơ quan sinh dục,... Dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường thai kỳ Trong thời kỳ mang thai hầu hết các mẹ bầu đều có khả năng mắc tiểu đường thai kỳ nếu không chú ý tới chế độ ăn uống. Bởi khi mang bầu lượng thức ăn được nạp vào bên trong cơ thể nhiều quá mức so với bình thường, kèm theo nghén ăn nên chế độ ăn uống thường không khoa học hoặc nhận định sai lầm càng ăn nhiều con càng khỏe dẫn tới nhiều mẹ tăng cân và ăn nhiều không kiểm soát. Bởi vậy, mẹ bầu cần thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học nên làm theo lời khuyên của bác sĩ sản khoa để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé tốt nhất. 3. Có những ai dễ mắc bệnh tiểu đường? Tiểu đường là một trong số các bệnh lý có thể gặp phải ở bất kỳ ai, không ngoại trừ giới tính, lứa tuổi. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của nền y học hiện nay thì việc phát hiện và điều trị bệnh tiểu đường không còn nhiều khó khăn như trước kia thế nhưng việc điều trị bệnh từ giai đoạn sớm là đặc biệt cần thiết, tránh để bệnh có diễn biến quá nặng mới điều trị. Cho thấy, việc nhận biết dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường đặc biệt quan trọng, giúp ích rất nhiều cho bạn và gia đình mình có một cuộc sống khỏe mạnh, hạnh phúc.
medlatec
1,396
Tác dụng của thuốc Denileukin Denileukin là thuốc chống ung thư được chỉ định trong điều trị u lympho T ác tính ở da. Vậy cơ chế tác dụng, chống chỉ định, một số lưu ý và các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc là gì? 1. Denileukin là thuốc gì? Thuốc Denileukin có thành phần hoạt chất chính Denileukin diftitox - là một protein dung hợp, gây độc cho tế bào có nguồn gốc từ DNA tái tổ hợp, tác dụng chống các tế bào ung thư.Denileukin có ái lực cao với thụ thể IL-2 trên bề mặt tế bào ung thư (được tìm thấy trong bệnh lý bạch cầu và u lympho), từ đó ức chế quá trình tổng hợp protein của tế bào, gây chết tế bào sau vài giờ.Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc hấp thu nhanh chóng phụ thuộc vào liều dùng, phân bố trong hệ tuần hoàn với tỷ lệ khoảng 0,06 - 0,09L/ kg; chuyển hóa bằng các phản ứng phân giải protein và cuối cùng thải trừ ra ngoài với thời gian bán hủy từ 70 - 80 phút. Ở những bệnh nhân đã đề kháng thuốc thời gian bán hủy có thể tăng gấp hai hoặc ba lần. 2. Chỉ định của thuốc Denileukin Thuốc Denileukin được chỉ định điều trị trong các bệnh lý U lympho T ở da dai dẳng hoặc tái phát trên các bệnh nhân có tế bào ác tính biểu hiện thành phần CD25 của thụ thể IL-2. 3. Chống chỉ định của thuốc Denileukin Không sử dụng thuốc Denileukin trên các đối tượng bệnh nhân sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần denileukin diftitox hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.Bệnh nhân dị ứng với độc tố bạch hầu, dị ứng với aldesleukin (interleukin-2).Bệnh nhân có nồng độ albumin huyết thanh nhỏ hơn 3,0g/ d. L. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Denileukin Thực hiện các xét nghiệm kiểm tra trên các tế bào ác tính biểu hiện thành phần CD25 bằng mẫu sinh thiết khối u trước khi dùng thuốc Denileukin.Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân sau 24 giờ dùng thuốc để đề phòng các phản ứng muộn, các biến chứng tiêm truyền sẽ biến mất sau 48 giờ kể từ lần truyền thuốc cuối cùng.Kiểm tra công thức máu toàn phần, sinh hóa máu, chức năng gan, chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi liệu trình điều trị.Denileukin có thể gây hội chứng rò rỉ mao mạch (sự xuất hiện ít nhất 2 trong 3 triệu chứng hạ huyết áp, phù, albumin huyết thanh dưới 3,0g/ d. L tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình dùng thuốc), dẫn đến tử vong. Các triệu chứng này có thể xảy ra sau 2 tuần truyền thuốc tồn tại tiếp diễn ngay cả khi đã ngừng thuốc. Do đó, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, thường xuyên đánh giá các chỉ số về cân nặng, huyết áp, tình trạng phù,... ngưng thuốc ngay khi có các biểu hiện triệu chứng bất thường.Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch trước đó hoặc bệnh nhân có nồng độ Albumin máu thấp do tăng nguy có mắc hội chứng rò rỉ mao mạch.Một số trường hợp bị mất thị lực, đặc biệt là khả năng phân biệt màu sắc, xuất hiện lốm đốm sắc tố võng mạc trong thời gian dùng thuốc. Các triệu chứng này có thể hồi phục nhưng hầu hết bệnh nhân có thể bị suy giảm thị lực vĩnh viễn khi dùng Denileukin.Giống như các thuốc chống ung thư khác thuốc Denileukin cũng làm suy giảm miễn dịch cơ thể, do đó người bệnh nên tránh các ổ nhiễm trùng đặc biệt là các nhiễm trùng trên da.Hội chứng giống cúm (sốt, ớn lạnh, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, đau nhức cơ xương khớp, buồn nôn,...) có thể gặp sau khi dùng thuốc vài giờ đến vài ngày. Nếu tình trạng này kéo dài, gây mệt mỏi có thể sử dụng các loại thuốc hạ sốt, thuốc chống nôn thông thường.Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai do chưa đảm bảo an toàn cho thai nhi. Trong suốt thời gian dùng thuốc, nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.Chưa biết Denileukin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.Denileukin gây chóng mặt, choáng váng, vì vậy tài xế lái xe, người vận hành máy móc hay làm việc trong môi trường đòi hỏi tập trung, tỉ mỉ nên ngưng công việc trong thời gian truyền thuốc. 5. Liều dùng và cách dùng 5.1. Cách dùng. Denileukin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch hàm lượng 150 microgam/ m. L.Thuốc được đông khô bảo quản lạnh. Trước khi sử dụng 24 giờ cần làm tan dung dịch bằng cách để thuốc ở nhiệt độ phòng 1-2 giờ hoặc để trong tủ lạnh nhiệt độ 2-8 độ C, không làm nóng dung dịch thuốc.Xoay ống thuốc nhẹ nhàng, không lắc, lấy thuốc vào ống tiêm nhựa hoặc túi nhựa mềm, không dùng bằng dụng cụ thủy tinh. Sử dụng thuốc trong vòng 6 giờ sau khi lấy ra ngoài.5.2. Liều dùng. Người lớn: Liều ban đầu 9 - 18μg/ kg/ ngày, truyền tĩnh mạch liên tục trong khoảng 30 - 60 phút. Mỗi chu kỳ kéo dài 5 ngày liên tục; Sau mỗi 21 ngày lặp lại chu kỳ mới. Thông thường mỗi bệnh nhân thực hiện 8 chu kì liên tiếp.Thời gian truyền tĩnh mạch có thể kéo dài hơn tùy vào tình trạng của bệnh nhân. Không dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch nhanh.Trước khi truyền thuốc Denileukin bệnh nhân nên được điều trị dự phòng bằng các thuốc kháng histamin hoặc acetaminophen (paracetamol) để phòng ngừa các phản ứng dị ứng nghiêm trọng.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều dùng Denileukin khác nhau.5.3. Xử trí quá liều. Sử dụng liều gấp đôi liều khuyến cáo 31μg/ kg/ ngày có thể gây các triệu chứng sốt cao, ớn lạnh, nôn, suy nhược mức độ trung bình đến nặng.Xử trí: điều trị các triệu chứng của quá liều, duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn. Ngưng truyền thuốc ngay khi phát hiện các triệu chứng nặng nề xảy ra. 6. Tác dụng phụ của thuốc Denileukin Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Denileukin như sau:Phản ứng dị ứng gây ngứa, phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi.Các vấn đề ở hệ hô hấp: ho, khó thở.Giảm thị lực, rối loạn tầm nhìn, giảm khả năng nhìn phân biệt màu, lốm đốm sắc tố võng mạc.Hệ tuần hoàn: tim đập nhanh, tức ngực. Sốt, ớn lạnh, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược, tăng cân nhanh, đau đầu, đau khớp, đau cơ.Tổn thương chức năng gan: nước tiểu sậm màu, phân bạc màu, đau bụng hạ sườn phải, mệt mỏi bất thường, vàng da, vàng mắt.Rối loạn chức năng tiêu hóa: ăn kém, nôn, buồn nôn, giảm cảm giác ngon miệng, tiêu chảy.Huyết áp thấp: chóng mặt, yếu người, cảm giác lâng lâng, té ngã.Phù ngoại vi: mắt cá chân, bàn tay, bàn chân.Nhiễm trùng.Giãn mạch.Cường giáp, viêm tuyến giáp, nhiễm độc giáp, suy giáp.Các chỉ số cận lâm sàng: Hạ albumin máu, tăng men gan (SGOT, SGPT), thiếu máu, tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh. Ngoài hiệu quả điều trị, thuốc cũng gây rất nhiều phản ứng phụ nguy hiểm cho cơ thể.
vinmec
1,291
Cách điều trị bệnh viêm dạ dày mạn tính Viêm dạ dày mạn tính là tình trạng quá phát của bệnh viêm dạ dày cấp tính. Đây là tình trạng phù nề hoặc viêm lớp niêm mạc dạ dày. Đối với mức độ bệnh này cần có cách điều trị bệnh viêm dạ dày mạn tính phù hợp mới có thể kiểm soát và cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Viêm dạ dày mạn tính là bệnh nguy hiểm có khả năng tiến triển thành ung thư dạ dày nếu không điều trị đúng cách và triệt để.  Bệnh viêm dạ dày mạn tính do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Vì thế để có cách điều trị viêm dạ dày mạn tính phù hợp cần biết được căn nguyên của bệnh. Viêm dạ dày mạn tính là tình trạng quá phát của bệnh viêm dạ dày cấp tính Vì sao bị viêm dạ dày mạn tính? Viêm dạ dày mạn tính là sự tiến triển quá phát của viêm dạ dày cấp tính do các nguyên nhân như: Viêm dạ dày mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Khi bị viêm dạ dày mạn tính, người bệnh cần phải áp dụng phương pháp điều trị triệt để theo đúng sự tư vấn kỹ lưỡng của bác sĩ. Cách điều trị bệnh viêm dạ dày mạn tính Hiện nay, cách tốt nhất để điều trị bệnh viêm dạ dày mạn tính là dùng thuốc theo đơn của bác sĩ và điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng thuốc điều trị viêm dạ dày mạn tính theo chỉ định của bác sĩ Người bệnh viêm dạ dày mạn tính cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. XEM THÊM: >> Cách chữa đau dạ dày bằng cây nhọ nồi >> Khi nào cần mổ dạ dày? >> Thực phẩm giúp phòng bệnh dạ dày
thucuc
349
Cảnh báo những biến chứng nguy hiểm do viêm xoang Viêm mũi xoang sẽ là bệnh nguy hiểm, có thể biến chứng nặng, đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách. Viêm xoang gây nhiều biến chứng nguy hiểm Viêm xoang là bệnh phổ biến, xuất hiện quanh năm nhưng thường phát triển vào thời điểm giao mùa.Số liệu thống kê năm 2014 cho thấy số người viêm mũi, xoang chiếm từ 15 – 17% dân số và tiếp tục có dấu hiệu gia tăng. Người bị viêm mũi xoang thường có các triệu chứng: nghẹt mũi, chảy mũi, ngửi kém, đau nhức mũi, sốt, có thể bị nhức đầu (đỉnh, thái dương, chẩm gáy), ho, khạc đờm, mệt mỏi, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe và cuộc sống. Bệnh thường diễn biến dai dẳng, có thể chuyển đổi từ cấp tính sang mạn tính và gây ra các biến chứng nguy hiểm. Các biến chứngtùy thuộc vào lứa tuổi, cơ địa bệnh nhân và vị trí bị viêm nhiễm. Tuy nhiên, những người bị suy giảm miễn dịch, mắc bệnh mãn tính (tiểu đường, polype mũi, lệch vách ngăn mũi) hay người bị nhiễm cầu khuẩn (Streptococcus, Stapylocossus)có nguy cơ biến chứng cao hơn. Ảnh minh họa Biến chứng mắt Biến chứng do viêm xoang hay gặp nhất là nhiễm trùng ổ mắt, chiếm tỉ lệ rất cao (85%), trong đó có khoảng 10% bị mù mắt. Quá trình viêm nhiễm lan tỏa hoặc theo đường mạch máu từ xoang qua hốc mắt gây nên các biến chứng tại mắt. Ngoài ra, còn 1 số biến chứng thường gặp khác như: viêm mô liên kết quanh hốc mắt (đau nhức mắt dữ dội, đau xuyên lên đỉnh đầu, mi mắt sưng phùdo tụ mủ trong hốc mắt, có thể lan ra cả vùng thái dương); viêm dây thần kinh thị giác (thị lực bệnh nhân đột nhiên giảm mà không rõ nguyên nhân); áp-xe mi mắt (mí mắt sưng to, nóng, đỏ, đau, kết mạc xung huyết, vỡ mủ sau 4 – 5 ngày); áp-xe túi lệ (bệnh nhân sốt và nhức mắt, góc trong mắt sưng nề, đỏ lan đến mi mắt và toàn bộ kết mạc. Biến chứng não Các biến chứng về màng não tuy ít gặp nhưng vô cùng nguy hiểm, có thể gây tử vong. Dấu hiệu thường gặp là hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng, tăng áp lực nội sọ (sốt cao, nhức đầu, sợ ánh sáng, tinh thần trì trệ, buồn nôn, cổ cứng). Bên cạnh viêm màng não điển hình còn có viêm màng nhện, dịch não tủy không thay đổi nhưng màng nhện và màng nuôi dính lại, tạo thành một lớp bọc lấy dây thần kinh sọ, gây đau đầu, mờ mắt, ù tai…Khi có áp-xe thùy trán sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng. Biến chứng xương Bệnh bắt đầu ở xương trán và lan rộng dần ra các xương khác của sọ như xương thái dương, xương đỉnh… Bệnh nhân thường thấy đau nhức ở xương trán, sau đó sưng vùng xoang trán và hình thành ổ áp-xe. Quá trình viêm có thể lan rộng ra các xương nếu không điều trị kịp thời. Viêm tắc tĩnh mạch hang Triệu chứng bệnh xuất hiện một cách ồ ạt: sốt cao, rét run, nhức đầu, cứng gáy, màng tiếp hợp bị phù nề, đỏ bầm, nhãn cầu lồi phía trước, kém di động, gai mắt nề. Bệnh thường lan nhanh ra hai bên mắt, tiên lượng rất nặng, trước khi có kháng sinh thì tỉ lệ tử vong rất cao. Viêm xoang có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm Khuyến cáo điều trị và phòng ngừa biến chứng Để phòng ngừa bệnh viêm mũi xoang hiệu quả, tránh biến chứng, người bệnh cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt và điều trị đúng cách. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Sơn, Chủ tịch Hội Tai Mũi Họng Hà Nội và các tỉnh phía Bắc khuyến cáo: – Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh,cần luôn giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là vùng cổ, ngực và mũi. Thường xuyên vệ sinh họng, miệng hàng ngày, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý. – Hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê, đồ uống chứa nhiều đường vì sẽ khiến cơ thể mất nước, dịch nhầy của mũi đặc lại, làm trầm trọng hơn các triệu chứng viêm mũi xoang. – Cần bổ sungrau xanh, trái cây(chứa vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể), gừng, tỏi(chứa nhiều chất kháng sinh tự nhiên có tác dụng chống viêm). Nên tránh ăn hải sản và các thực phẩm dễ gây dị ứng cho cơ địa người bệnh. – Ngay khi bệnh khởi phát, cần đi khám càng sớm càng tốt để bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng tư vấn. – Người bệnh cần tuân thủ đúng liệu trình và liều lượng thuốc được chỉ định. Chỉ nên sử dụng thuốc đã được kiểm nghiệm lâm sàng và cấp phép sử dụng tại các bệnh viện lớn. – Người bệnh viêm mũi, xoang cấp tính có thể sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm kết hợp với thuốc thảo dược từ 3 – 5 ngày, sau đó duy trì thêm từ 7 – 10 ngày để điều trị triệt để, tránh nguy cơ bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính. – Đối với người bị viêm mũi, xoang mạn tính, khi bệnh tái phát cần điều trị bằng thuốc trước khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng. Những người có cơ địa sức đề kháng yếu hoặc dị ứng có thể dùng thuốc thảo dược từ 2 đến 4 tuần để điều trị từ gốc. Sau mỗi đợt điều trị tấn công hoặc thời gian giao mùa, người bệnh cũng nên uống một đợt dự phòng để tránh nguy cơ tái phát. Tuy nhiên đối với Đông y, người bệnh cũng cần lưu ý chỉ nên lựa chọn thuốc thảo dược đã được nghiên cứu lâm sàng và được các bác sỹ khuyên dùng, tuyệt đối không lạm dụng TPCN sử dụng thay thế thuốc trong liệu trình điều trị bệnh viêm mũi, xoang. Theo Dân trí
thucuc
1,036
Những dấu hiệu mang thai đôi sớm nhất mẹ cần lưu ý Mang thai là một hành trình thiêng liêng, hạnh phúc nhưng cũng đầy vất vả, tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Đặc biệt là mang thai đôi. Chính vì vậy ngay khi bắt đầu thai kỳ, các mẹ cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về thai nghén cũng như dấu hiệu mang thai đôi sớm nhất. 1. Các trường hợp có tỉ lệ mang thai đôi cao Khi nhắc đến các yếu tố làm tăng tỉ lệ mang thai đôi, đa phần mọi người sẽ nghĩ đến những biện pháp can thiệp trong điều trị vô sinh hiếm muộn. Tuy nhiên không phải phụ nữ nào mang thai đôi cũng dựa trên can thiệp của khoai học. Vẫn có những người phụ nữ có khả năng mang thai đôi tự nhiên, trong đó, những đối tượng sau dễ có tỉ lệ mang thai đôi cao hơn bình thường 1.1 Yếu tố về tuổi tác Theo nghiên cứu, những phụ nữ trên 30 đặc biệt là từ 35 tuổi trở đi thường có tỉ lệ mang thai đôi cao. Lý do là vì khi phụ nữ già đi, nồng độ hormon FSH đóng vai trò làm kích thích các nang trứng phóng thích ra khỏi buồng trứng có xu hướng tăng lên. Những bà mẹ từ 35 tuổi trở lên có tỉ lệ mang thai đôi cao hơn Điều này làm cho buồng trứng có thể phóng cùng lúc hai hay nhiều trứng hơn. Đó là lý do khiến cho các chị em dễ mang thai đôi cao nếu tuổi ngoài 30. 1.2 Cần biết dấu hiệu mang thai đôi sớm nhất nếu tiền sử gia đình có cặp song sinh Gia đình bạn có người đã từng sinh thai đôi không đồng nghĩa với việc bạn cũng sẽ mang thai đôi. Tuy nhiên đây vẫn được liệt kê vào danh sách làm tăng cơ hội mang thai đôi cho bạn nếu như đó là cặp song sinh khác trứng. 1.3 Sử dụng phương pháp IVF (Thụ tinh trong ống nghiệm) Đa số các cặp hiếm muộn thường sử dụng phương pháp IVF nhằm tăng tỷ lệ có thai. Ở phương pháp này các bác sĩ sẽ tiến hành lấy trứng của mẹ, tinh trùng của bố để tạo thành phôi thai. Sau đó sẽ đưa cùng lúc 2 đến 3 phôi thai vào tử cung của mẹ để làm tăng cơ hội thành công. Chính vì thế những chị em sử dụng phương pháp này thường có tỷ lệ mang thai đôi cao hơn. 2. Nhận biết dấu hiệu nhận mang thai đôi sớm Nếu nghi ngờ mình có khả năng mang thai đôi. Mẹ có thể tham khảo một số dấu hiệu khi mang thai đôi sớm nhất như: 2.1 Dựa vào trực giác của mẹ Giữa mẹ và con luôn có sợi dây gắn kết là tình mẫu tử. Nếu như mẹ linh cảm rằng mình đang mang trong mình hai em bé thì rất có thể điều đó là đúng. Tuy nhiên trong một số trường hợp dựa vào cách này lại không đem lại kết quả chính xác. 2.2 Dựa vào chỉ số nồng độ HCG 2.3 Ốm nghén nặng Khi mang thai phụ nữ ốm nghén là điều dễ hiểu. Tuy nhiên đối với những mẹ mang song thai thì tình trạng này sẽ xảy ra sớm và nhiều hơn. Tùy vào cơ địa của mỗi mẹ mà việc nôn nghén có thể kết thúc sớm hoặc muộn. 2.4 Một trong những dấu hiệu mang thai đôi sớm nhất là siêu âm 3. Những lưu ý khi mang thai đôi để có một thai kỳ khỏe mạnh Trong suốt quá trình mang thai, thai nhi hoàn toàn hấp thụ dinh dưỡng từ mẹ. Chính vì vậy mẹ cần tìm hiểu về dấu hiệu mang thai đôi sớm để đảm bảo em bé luôn được phát triển một cách tốt nhất. 3.1 Xây dựng cho mẹ bầu chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh Chế độ ăn của mẹ bầu ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thai nhi. Vậy nên ngay từ đầu mẹ cần xây dựng cho mình một chế độ ăn phù hợp, giàu chất dinh dưỡng. Theo khuyến cáo của các chuyên gia Y tế, mỗi ngày mẹ bầu cần nạp vào cơ thể 300 calorie. Cần tìm hiếu dấu hiệu mang thai đôi sớm nhất để có chế độ dinh dưỡng hợp lý Con số này được nhân lên 2 lần nếu như mẹ đang mang thai đôi. Thực đơn cần phải đa dạng, đầy đủ thành phần như: chất đạm, chất xơ, Vitamin, sắt,.. để đảm bảo bé luôn được phát triển tốt nhất. 3.2 Thăm khám thường xuyên, đúng lịch hẹn của bác sĩ 3.3 Luôn đảm bảo uống đủ nước Việc uống đủ nước là việc mẹ bầu cần thực hiện mỗi ngày. Việc thiếu nước dễ dẫn đến tình trạng thiếu ối, khô ối, táo bón,… Bên cạnh đó, khi thiếu nước các chất thải có trong máu không được đào thải, sẽ làm tăng nguy cơ bị tiểu đường cho mẹ và điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến con. 3.4 Cân nặng tăng nhanh Phụ nữ khi bầu song thai tăng cân nhanh là điều dễ hiểu. Bởi khi mang thai đôi là mẹ đang có tới hai em bé trong tử cung. Đồng nghĩa với việc lượng nước ối cũng như nhau thai nhân 2. Chính vì vậy nếu như mẹ cảm thấy cân nặng của mình tăng nhiều và nhanh thì rất có thể mẹ đang mang thai đôi. 4. Mang thai đôi có thể vận động hay tập thể dục không? Đối với sức khỏe của mẹ bầu việc duy trì vận động, tập thể dục hàng ngày là điều rất cần thiết. Tuy nhiên khi mang song thai mẹ nên tránh tập những bài tập có cường độ cao. Thay vào đó mẹ có thể lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng như tập Yoga, vận động với bóng sinh, đi bộ nhẹ nhàng. Lưu ý, mỗi ngày mẹ chỉ nên tập tối đa là 30 phút. Tránh tập thể dục nếu xuất hiện bất kỳ phát sinh nào trong quá trình mang thai. Khi mang thai đôi, mẹ nên vận động nhẹ nhàng để giữ an toàn cho song thai
thucuc
1,078
FDA chấp thuận thuốc Truseltiq cho một số bệnh nhân ung thư đường mật tiến triển FDA đã cấp phép nhanh chóng cho dược phẩm infigratinib (Truseltiq, QED Therapeutics) để điều trị cho người lớn bị ung thư đường mật tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã được điều trị trước đó với sự dung hợp yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 2 ( FGFR2 ) hoặc sự sắp xếp lại khác. FDA cũng đã phê duyệt cho Foundation. One CDx (Foundation Medicine) làm xét nghiệm chẩn đoán đồng hành để chọn bệnh nhân điều trị bằng infigratinib. Milind Javle, MD - một giáo sư về ung thư đường tiêu hóa tại Đại học The University of Trung tâm Ung thư Texas MD Anderson, ở Houston và điều tra viên chính của thử nghiệm dựa trên sự chấp thuận. Trong nghiên cứu, infigratinib cho thấy hứa hẹn là một lựa chọn điều trị mục tiêu cho bệnh nhân ung thư đường mật do dung hợp FGFR2, với đặc điểm an toàn được dung nạp tốt phù hợp với các quan sát trước đây ở nhóm bệnh nhân này. 1. Nghiên cứu chỉ ra điều gì? Trong nghiên cứu đa trung tâm, nhãn mở, một nhánh, giai đoạn 2 được gọi là CBGJ398X2204 (Số nhận dạng Clinical. Trials.gov: NCT02150967) —108 bệnh nhân đã trải qua ít nhất một lần điều trị ung thư đường mật tiến triển đã nhận được 125mg infigratinib mỗi ngày trong 21 ngày 28 chu kỳ-ngày cho đến khi nhiễm độc không thể chấp nhận được hoặc bệnh tiến triển. Trong số những bệnh nhân này, 107 (99%) bị ung thư đường mật giai đoạn IV. Tất cả các bệnh nhân đã được điều trị dự phòng bằng thuốc sevelamer chất kết dính phốt phát đường uống. Các thước đo kết quả hiệu quả chính là tỷ lệ đáp ứng tổng thể (ORR) và thời gian đáp ứng (DOR), được xác định bằng đánh giá trung tâm độc lập bị mù theo RECIST (Tiêu chí đánh giá đáp ứng trong khối u rắn) phiên bản 1.1.Điểm kết thúc chính của nghiên cứu chứng minh ORR được xác nhận là 23% (KTC 95%, 16% -32%), với một câu trả lời hoàn toàn và 24 câu trả lời một phần. Nghiên cứu cũng cho thấy DOR trung bình là 5,0 tháng (KTC 95%, 3,7-9,3 tháng). Trong số 23 người trả lời, tám bệnh nhân duy trì phản ứng trong sáu tháng hoặc hơn. FDA chấp thuận thuốc Truseltiq cho một số bệnh nhân ung thư đường mật tiến triển 2. Các tác dụng ngoại ý Các tác dụng ngoại ý thường xảy ra nhất (tỷ lệ mắc bệnh ≥20%) là tăng phosphat huyết, tăng creatinine, nhiễm độc móng, viêm miệng, khô mắt, mệt mỏi, rụng tóc, hội chứng rối loạn cảm giác lòng bàn tay-thực vật, đau khớp, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đau bụng, khô miệng, thay đổi lông mi, tiêu chảy, khô da, giảm cảm giác thèm ăn, mờ mắt và nôn mửa.Những rủi ro nghiêm trọng liên quan đến infigratinib bao gồm tăng phosphat máu và bong tróc biểu mô sắc tố võng mạc. Theo dõi các tác dụng phụ này trong quá trình điều trị được khuyến cáo.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán ung thư đường mật
vinmec
549
Bệnh suy tuyến yên có đáng lo ngại? Tuyến yên (tuyến não thùy) là tuyến nội tiết quan trọng, có nhiệm vụ chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến, cơ quan nội tiết trong cơ thể như tuyến giáp, tuyến thượng thận, buồng trứng, tinh hoàn… Mọi thất thường xảy ra tại tuyến này, bao gồm bệnh suy tuyến yên có thể dẫn đến hàng loạt các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. 1. Hiểu về tình trạng suy tuyến yên Suy tuyến yên là tình trạng thiếu hụt một hoặc nhiều loại hormone do tuyến yên sản sinh. Trong nhiều trường hợp, suy tuyến yên là hệ quả của khối u tuyến yên phát triển quá mức, gây chèn ép vào các mô tuyến yên, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hormone. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể bị bệnh suy tuyến yên do tác động từ một số biến cố, bệnh lý hay phương pháp điều trị. Cụ thể: – Người bệnh bị chấn thương tại vùng đầu. – Phẫu thuật não hay phẫu thuật tuyến yên có thể để lại biến chứng suy tuyến yên. – Xạ trị đi qua vùng đầu mặt cổ có thể dẫn đến các rối loạn hormone tại tuyến yên. – Do các bệnh lý khác tại tuyến yên như hội chứng Sheehan, hoại tử tuyến yên sau sinh, đột quỵ tuyến yên… – Ảnh hưởng từ tình trạng nhiễm trùng trong cơ thể như nhiễm trùng não (viêm màng não) hay nhiễm trùng có thể lây lan đến não (lao, giang mai…) – Gặp các vấn đề về mạch máu như: viêm động mạch thái dương, xuất huyết… đều có tác động lên tuyến yên nên suy giảm hormon của tuyến. Cấu tạo tuyến yên 2. Bệnh suy tuyến yên có gây nguy hiểm? 2.1 Bệnh suy tuyến yên gây thiếu hụt hormone tăng trưởng Suy tuyến yên dẫn đến các hormone tăng trưởng (GH) không được giải phóng đủ. Trẻ em thiếu hụt hormone tăng trưởng thường chậm lớn, dậy thì trễ. Trong khi thiếu hormone GH ở người lớn có thể ảnh hưởng đến sự trao đổi chất. Người bệnh dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, yếu cơ, biến đổi thành phần chất béo trong cơ thể. 2.2 Bệnh suy tuyến yên là nguyên nhân gây chứng suy sinh dục Đây là tình trạng xảy ra khi tuyến yên không sản xuất đủ lượng hormone kích thích nang trứng (FSH) và hormone tạo hoàng thể (LH). Suy sinh dục đồng nghĩa với người bệnh bị giảm khả năng tình dục và chức năng sinh sản. Ở phụ nữ, bệnh gây giảm sản xuất trứng và estrogen cùng với các triệu chứng như: bốc hỏa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh, rụng lông mu, không sản xuất được sữa… Đối với nam giới, bệnh gây giảm sản xuất tinh trùng và testosterone. Người bệnh có các triệu chứng như rối loạn cương dương, rụng lông trên cơ thể, thay đổi tâm trạng thất thường. Trong nhiều trường hợp, suy tuyến yên liên quan trực tiếp đến trường hợp các bệnh nhân bị vô sinh. 2.3 Người bệnh bị suy tuyến thượng thận trung ương Vấn đề này thường xuất hiện khi tuyến yên không sản xuất đủ hormone vỏ thượng thận (ACTH). Sự thiếu hụt hormone ACTH cũng dẫn đến cơ thể không giải phóng được cortisol. Người bệnh có thẻ gặp phải các triệu chứng như: mệt mỏi nghiêm trọng, tụt huyết áp, thậm chí ngất xỉu. Cơ thể thiếu ACTH cũng dễ bị nhiễm trùng, thời gian viêm nhiễm thường kéo dài hơn bình thường. Một số dấu hiệu khác có thể bắt gặp như: đau bụng buồn nôn, nôn, lú lẫn… 2.4 Suy giáp trung ương Là hệ quả của sự thiếu hụt hormone kích thích tuyến giáp (TSH) được bài tiết bởi tuyến yên. Điều này dẫn đến các triệu chứng như: tăng cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, da tóc khô yếu, táo bón, người bệnh không thể chịu được lạnh… Suy tuyến yên có thể ảnh hưởng đến nhiều nơi trong cơ thể, từ nhẹ đến nặng. Trường hợp không được phát hiện kịp thời, bệnh khi tăng nặng có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Suy giáp gây ra bởi bệnh suy tuyến yên có thể khiến người bệnh tăng cân mất kiểm soát dù không thay đổi chế độ ăn. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh suy tuyến yên 3.1 Các kỹ thuật chẩn đoán bệnh suy tuyến yên Xét nghiệm máu: Dựa trên việc đánh giá nồng độ hormone tuyến giáp, hormone tuyến thượng thận, hormone sinh dục… trong máu, bác sĩ có thể phát hiện sự thiếu hụt của hormone tuyến yên (Nồng độ các hormone nội tiết chịu sự chỉ đạo của tuyến yên thấp gợi ý sự thiếu hụt hormone tuyến yên) Kích thích hoặc thử nghiệm động: là phương pháp giúp đo nồng độ hormone tuyến yên sau khi người bệnh sử dụng một số thuốc kích thích sản xuất hormone. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh: người bệnh có thể được chụp cộng hưởng từ (MRI) não hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT) não nhằm phát hiện các bất thường, tổn thương trong cấu trúc tuyến yên. Kiểm tra thị lực: giúp đánh giá sự ảnh hưởng của bệnh tuyến yên lên thị giác. 3.2 Điều trị suy tuyến yên Điều trị suy tuyến yên như thế nào thường tuỳ vào mức độ bệnh cũng như thể trạng của bệnh nhân. Trong đó 2 phương pháp phổ biến được áp dụng là sử dụng thuốc và phẫu thuật. Hay còn gọi lại liệu pháp thay thế hormone, giúp nồng độ hormone trong máu duy trì ở mức ổn định. Đặc biệt lượng hormone được đưa vào cơ thể sẽ được tính toán đề phù hợp với lượng mà cơ thể có thể sản xuất trong trường hợp không bị suy tuyến yên. Các loại thuốc thay thế hormone có thể bao gồm các nhóm thuốc: thuốc về nội tiết tố, hormone tăng trưởng, hormone sinh sản,… Phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến yên có thể được chỉ định nếu tuyến yên ảnh hưởng đến mô gần não hoặc có sự phát triển bất thường tại tuyến. Điều trị khối u tuyến yên cũng có thể liên quan đến phẫu thuật loại bỏ u tuyến yên nếu đây là nguyên nhân gây bệnh. Trong một số trường hợp, điều trị bằng xạ trị có thể được áp dụng khi cần thiết. 4. Phòng bệnh suy tuyến yên như thế nào? Các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh suy tuyến yên như người từng bị chấn thương vùng đầu, từng phẫu thuật, xạ trị vùng đầu cổ… cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ để sớm phát hiện các rối loạn chức năng tuyến yên, bao gồm suy tuyến yên. Từ đó có hướng điều trị bệnh hiệu quả. Nói tóm lại, bệnh suy tuyến yên là tình trạng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây nguy hại đến khỏe về nhiều mặt. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là phương pháp tối ưu để phòng ngừa, phát hiện cũng như có kế hoạch điều trị suy tuyến yên.
thucuc
1,223
Xét nghiệm H.pylori xác định khuẩn HP trong dạ dày Trong những năm gần đây, số lượng người dân mắc các bệnh về dạ dày ngày càng tăng. Chính vì vậy, việc thực hiện các xét nghiệm H.pylori trở nên phổ biến. Dịch vụ này nhằm giúp các Bác sĩ chẩn đoán được tình trạng dạ dày của bạn và đưa ra các phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Sau đây là những thông tin cần thiết mà bạn nên biết về xét nghiệm này. 1. Xét nghiệm H. pylori là gì? Trong thực tế, không phải ai cũng biết xét nghiệm H. pylori là gì? Xét nghiệm Hp là xét nghiệm được thực hiện nhằm giúp tìm kiếm vi khuẩn Hp có trong dạ dày hay không. Từ đó, mới đưa ra được các phương pháp điều trị cụ thể. Xét nghiệm H. pylori dương tính là xét nghiệm khi bạn đã có vi khuẩn H. pylori trong dạ dày. Lúc này, các bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Vi khuẩn Hp có tên khoa học là Helicobacter pylori. Đây là một loại xoắn khuẩn gram âm. Chúng thường tồn tại trong môi trường dạ dày ở người và có khả năng lây nhiễm rất cao. Kết quả xét nghiệm được chia thành 2 dạng đó là âm tính và dương tính. Trong trường hợp, các bác sĩ không tìm thấy sự tồn tại của vi khuẩn Hp trong dạ dày sẽ cho ra kết quả xét nghiệm Hp âm tính. Ngược lại khi có sự xuất hiện của vi khuẩn H. pylori trong dạ dày đó sẽ là kết quả xét nghiệm Hp dương tính. Khi vi khuẩn H. pylori tồn tại trong dạ dày có thể gây nên một số bệnh như là: viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, xuất huyết dạ dày. Thậm chí là nguy cơ gây ung thư dạ dày. 2. Khi nào nên xét nghiệm H. pylori Hầu hết, khi bạn mới bắt đầu nhiễm vi khuẩn Hp, cơ thể sẽ không biểu hiện rõ ràng một triệu chứng cụ thể nào cả. Cho đến khi bạn có các hiện tượng bị viêm dạ dày, đại tràng mới bắt đầu có các dấu hiệu cụ thể. Dấu hiệu rõ nét nhất về việc nhiễm vi khuẩn chính là tình trạng đau bụng âm ỉ trong người. Sau đây là những biểu hiện thường thấy nhất: Xuất hiện tình trạng đau bụng nhiều lần trong ngày. Bị tụt cân mà không rõ nguyên nhân. Ợ hơi thường xuyên. Cơ thể luôn có cảm giác no và đầy hơi, chướng bụng. Thường xuyên xuất hiện tình trạng chóng mặt buồn nôn. Có hiện tượng nôn khan vào buổi sáng khi mới ngủ dậy. Trong phân có máu hoặc phân đen, nôn ra máu. 3. Các phương pháp xét nghiệm Hp phổ biến hiện nay Việc xét nghiệm Hp đươc thực hiện nhằm mục đích để xác định dạ dày bạn có bị nhiễm các vi khuẩn H. pylori hay không. Nếu kết quả là dương tính thì trong cơ thể bạn có vi khuẩn Hp. Thông thường thì loại vi khuẩn này có thể gây viêm loét dạ dày nhưng không phải ai nhiễm vi khuẩn đều mắc phải căn bệnh này. Hiện nay, để kiểm tra xem cơ thể có vi khuẩn Hp hay không, các Bác sĩ thường thực hiện các phương pháp sau: 3.1. Xét nghiệm máu Để tiến hành làm xét nghiệm Hp, bác sĩ sẽ lấy máu của bệnh nhân. Tiếp theo sẽ kiểm tra cơ thể của người bệnh có kháng thể chống lại các vi khuẩn không. Trong trường hợp, kết quả là máu của bệnh nhân có kháng thể với vi khuẩn H. pylori có thể bạn đã bị nhiễm vi khuẩn H. pylori. 3.2. Xét nghiệm kháng nguyên trong phân Đối với phương pháp này, các bác sĩ sẽ xét nghiệm kháng nguyên Hp trong mẫu phân. Bởi vì đây là phương pháp xác định kháng nguyên Hp trong phân không phải xét nghiệm miễn dịch. Kết quả của xét nghiệm sẽ hỗ trợ cho việc chẩn đoán nhiễm vi khuẩn Hp hoặc cho biết việc điều trị cho bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp hiệu quả không. 3.3. Xét nghiệm hơi thở Xét nghiệm hơi thở nhằm giúp các Bác sĩ phát hiện vi khuẩn Hp sinh sống trong môi trường dạ dày hay không. Qua kết quả này có thể chẩn đoán hiện tại bệnh nhân có bị nhiễm Hp không. Mặc dù đây là xét nghiệm không can thiệp nhưng có độ chính xác cao trong việc phát hiện vi khuẩn. 3.4. Sinh thiết dạ dày Một trong những phương pháp xét nghiệm Hp nữa đó chính là sinh thiết dạ dày. Các bác sĩ sẽ tiến hành nội soi và lấy mẫu xét nghiệm từ lớp niêm mạc của dạ dày của bệnh nhân. Sau khi đã lấy được các mẫu sinh thiết, Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm khác nhau để xem có sự tồn tại của vi khuẩn Hp hay không. Ví dụ như: giải phẫu bệnh hoặc làm CLO test. 4. Xét nghiệm H. pylori ở đâu cho kết quả chính xác Nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân. Hiện nay, bạn có thể dễ dàng lựa chọn được cho mình một địa chỉ xét nghiệm H. pylori uy tín và chất lượng. Bệnh viện được thành lập vào năm 1996 tại Cầu Giấy, Hà Nội. Tính đến ngày nay, bệnh viện đã có hơn 23 năm kinh nghiệm trong việc phát hiện và điều trị bệnh cho người dân. Bằng sự nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ, đơn vị đã và đang đạt được những thành tựu nhất định đặc biệt phải kể đến các huân chương do nhà nước ban tặng. Chưa dừng lại ở đó, bệnh viện còn sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 đem đến những kết quả chính xác nhất cho người bệnh. Đội ngũ Bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn và tâm huyết với nghề. Đặc biệt, luôn tận tâm tận lực điều trị cho bệnh nhân. Thường xuyên thăm hỏi và động viên những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Nhờ hệ thống này mà kết quả của quá trình khám bệnh và theo dõi bệnh được chính xác nhất. Luôn tạo điều kiện đối với những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Hỗ trợ bảo lãnh viện phí của nhiều đơn vị khác nhau. Cung cấp việc xét nghiệm tại nhà nhanh chóng, hiệu quả và chính xác. Tính đến thời điểm hiện nay, nhằm hỗ trợ cho khách hàng một cách tốt nhất. Dưới đây là một số công ty mà bạn nên tham khảo Công ty bảo hiểm Bảo Việt Công ty Bảo hiểm dầu khí PVI Công ty Insmart Công ty Bảo hiểm nhân thọ Manulife Công ty Bảo hiểm quân đội MIC Công ty Bảo hiểm Liberty Công ty Bảo hiểm MSIG Công ty bảo hiểm bưu điện PTI,... đó là:
medlatec
1,151
5 triệu chứng viêm loét dạ dày điển hình Viêm loét dạ dày là tình trạng có một hay nhiều tổn thương trên bề mặt niêm mạc dạ dày. Có tới 20% bệnh nhân bị viêm loét dạ dày không xuất hiện triệu chứng, người bệnh thường vào viện khi đã xuất hiện biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, hẹp môn vị hoặc nội soi kiểm tra mới phát hiện ra bệnh. Vì thế để tránh những hậu quả xấu có thể xảy ra, người bệnh không nên bỏ qua những triệu chứng viêm loét dạ dày cơ bản dưới đây: Viêm loét dạ dày là tình trạng có một hay nhiều tổn thương trên bề mặt niêm mạc dạ dày. 1. Đau vùng thượng vị Vùng thượng vị là vùng giữa rốn và mũi xương ức. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau thượng vị, vì vậy cảm giác đau ở mỗi người bệnh là khác nhau, có người đau âm ỉ, có người chỉ đau tức bụng, đau quặn từng cơn, đau bỏng rát… Những vết viêm loét này khi tiếp xúc với dịch vị dạ dày sẽ gây đau vùng thượng vị. Người bệnh thường có cảm giác đau vào lúc đói hoặc sau khi ăn no, cơn đau dữ dội, đau quằn quại. Nếu đau thượng vị do loét tá tràng thì cơn đau sẽ dịu dần khi uống thuốc trung hòa acid dịch vị hoặc ngay khi ăn một ít thức ăn. Đau thượng vị do viêm loét dạ dày tá tràng có tính chu kỳ, đau thường từ 2 – 8 tuần sau đó cơn đau giảm dần dù người bệnh có uống thuốc hay không. Tuy nhiên những cơn đau này dễ tái phát vào thời gian sau đó. 2. Ợ hơi, ợ chua Ợ hơi, ợ chua là một trong những triệu chứng của viêm loét dạ dày Rối loạn tiêu hóa ở người viêm loét dạ dày khiến người bệnh dễ có cảm giác chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu. Lúc này, thay vì hơi sinh ra trong quá trình tiêu hóa thức ăn thoát ra ngoài theo đường hậu môn thì lại thoát ra ngoài theo đường miệng. Đây còn được gọi là hiện tượng ợ hơi. Bên cạnh đó, ợ chua cũng là biểu hiện điển hình của thời kỳ đầu viêm loét dạ dày. Người viêm loét dạ dày thường dễ tăng tiết acid, lượng acid dư thừa này khi trào ngược lên phần thực quản sẽ khiến người bệnh có cảm giác chua ở miệng. Acid dạ dày tăng tiết và trào ngược lên thực quản cũng gây ra hiện tượng nóng rát vùng thượng vị vì acid trào ngược gây kích ứng ống thực quản đoạn chạy qua vùng thượng vị. 3. Rối loạn tiêu hóa Quá trình tiêu hóa ở người viêm loét dạ dày bị gián đoạn do niêm mạc dạ dày đang viêm loét. Người bệnh có thể bị táo bón, đi ngoài phân sống, tiêu chảy… Những triệu chứng này gây mệt mỏi cho người bệnh. 4. Nôn hoặc buồn nôn Rối loạn tiêu hóa ở người viêm loét dạ dày khiến người bệnh có cảm giác khó chịu. Vì vậy mà hay gặp triệu chứng buồn nôn, thậm chí là nôn các chất ra ngoài. Cảm giác khó chịu sẽ giảm rõ rệt sau khi người bệnh nôn được các chất ra ngoài. Nếu những chất nôn ra ngoài có màu đen sẫm, nguy cơ bệnh nhân đã bị chảy máu tiêu hóa trong. 5. Chán ăn và sụt cân Niêm mạc dạ dày bị viêm loét khiến quá trình tiêu hóa bị gián đoạn, khó hấp thụ chất dinh dưỡng. Do tiêu hóa có vấn đề nên người bệnh có cảm giác đầy bụng, chướng hơi, khó tiêu, nhiều người bị trào ngược dịch dạ dày lên thực quản do acid dạ dày tăng tiết gây ra cảm giác chua và đắng ở miệng.
thucuc
664
Thuốc mỡ kháng sinh bôi ngoài da có đặc điểm gì? Khi da bị tổn thương có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm vì đây là cơ quan có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể trước môi trường và sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh. Thuốc mỡ kháng sinh dùng bôi ngoài da thường được kê đơn khi có các vết thương nông, ít nguy hiểm để phòng biến chứng nhiễm trùng da. Vậy các loại thuốc mỡ kháng sinh có đặc điểm gì? 1. Thuốc mỡ kháng sinh có tác dụng gì? Các kháng sinh bôi có nhiều hoạt chất khác nhau và được chỉ định trong nhiều trường hợp có tổn thương da như:Thuốc mỡ kháng sinh có chứa thành phần Erythromycin hoặc Clindamycin được sử dụng khi có tình trạng viêm nang lông hoặc mụn trứng cá.Thuốc mỡ bôi da có hoạt chất là Bacitracin, Polymyxin, Neomycin và Mupirocin được sử dụng điều trị chốc, lở, nhiễm trùng da do các tổn thương như vết xước, cắt hoặc bỏng nhẹ,...Một số bệnh về mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc, nổi chắp, loét giác mạc,... cũng có thể điều trị bằng thuốc mỡ kháng sinh dạng bôi, thường được gọi là thuốc mỡ tra mắt.Cơ chế tác dụng:Thuốc kháng sinh khi được bôi ngoài da sẽ thấm được vào vết thương, giúp hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn, dự phòng nhiễm trùng da. Ngoài ra, trong thành phần một số thuốc mỡ kháng sinh có các hoạt chất giúp mau lành vết thương và đẩy nhanh quá trình tạo mô mới. 2. Tác dụng phụ của thuốc mỡ kháng sinh Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng các thuốc mỡ kháng sinh bôi ngoài da như:Ngứa, dị ứng, phát ban, nóng rát, đỏ da ở những vị trí bôi thuốc;Tăng sự nhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời;Hội chứng Steven- Johnson, hội chứng Lyell. 3. Cách sử dụng các thuốc mỡ kháng sinh bôi ngoài da Người bệnh có thể sử dụng thuốc bôi theo hướng dẫn sau:Đầu tiên, người bệnh cần rửa tay thật sạch trước khi sử dụng thuốc;Vệ sinh sạch sẽ vết thương với nước sạch, nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn;Thoa nhẹ nhàng một lượng thuốc vừa đủ lên vết thương và vùng da xung quanh, chú ý không bôi thuốc khi vết thương đang trong giai đoạn cấp hoặc đang chảy nước;Tần suất bôi từ 1 - 5 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ;Có thể để vết thương thông thoáng hoặc che lại bằng gạc vô trùng nhưng chú ý không băng gạt quá chặt sẽ làm vết thương lâu lành;Rửa tay sạch sau khi dùng thuốc mỡ bôi ngoài da. 4. Lưu ý khi sử dụng các thuốc mỡ bôi ngoài da Sử dụng các thuốc bôi ngoài da phải phù hợp với bệnh lý, giai đoạn, mức độ bệnh, lứa tuổi, vùng da bị tổn thương,... để đảm bảo hiệu quả và an toàn điều trị.Thuốc mỡ bôi ngoài da có thể gây các phản ứng dị ứng chậm hoặc tình trạng quá mẫn, thậm chí dẫn đến sốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em hoặc khi bôi trên một vùng da rộng.Chỉ sử dụng thuốc mỡ kháng sinh trong các trường hợp tổn thương nông và ít nguy hiểm.Không để thuốc mỡ kháng sinh bôi ngoài da tiếp xúc với mắt, mũi, miệng hoặc các vùng da niêm mạc khác, nếu có tình trạng này phải nhanh chóng rửa sạch với nước.Không sử dụng một loại thuốc trong thời gian dài nhưng cũng không nên đổi quá nhiều loại thuốc trong thời gian ngắn. Thường đánh giá hiệu quả điều trị thuốc mỡ kháng sinh bôi ngoài da sau 10-15 ngày.Phụ nữ có thai và cho con bú: Tùy vào hoạt chất và các thành phần có trong thuốc mà có thể sử dụng được cho phụ nữ đang mang thai hoặc người cho con bú hay không. Tuy nhiên bất cứ thuốc nào sử dụng trên đối tượng này cũng phải hết sức thận trọng, cân nhắc lợi ích và nguy cơ vì khả năng ảnh hưởng đến trẻ, nhất là vào 3 tháng đầu thai kỳ.Hầu hết các thuốc mỡ kháng sinh bôi ngoài da ít có tác dụng toàn thân hoặc ảnh hưởng đến chức năng thần kinh nên người sử dụng vẫn có thể thực hiện các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc.Tóm lại, thuốc mỡ kháng sinh bôi ngoài da có nhiều thành phần khác nhau và được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ trong từng trường hợp bệnh phù hợp. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để quá trình điều trị hiệu quả và an toàn.
vinmec
815
Tất tần tật kiến thức cần biết cho mẹ khi bé bị sốt Sốt là một dấu hiệu lâm sàng thường gặp ở trẻ em khi mắc phải những bệnh lý khác nhau. Có rất nhiều nguyên nhân khiến bé bị sốt, đôi khi chỉ do sự tác đến từ môi trường bên ngoài như sốt sau khi tiêm vaccine, thời tiết quá oi nóng hay ủ ấm cho bé quá kỹ. Dưới đây là những điều mà mẹ cần biết để có thể xử trí đúng khi bé bị sốt. 1. Thân nhiệt của bé khi bị sốt Thân nhiệt của một người thường không ổn định mà có sự dao động nhẹ trong ngày, thường sẽ hơi thấp vào buổi sáng và sẽ cao hơn vào chiều tối. Đồng thời nhiệt độ cơ thể cũng thay đổi khi trẻ vận động như chạy, nhảy, đùa nghịch hay tập thể dục. Khi thân nhiệt của trẻ cao hơn 1°C so với nhiệt độ bình thường của cơ thể thì có thể được coi là bị sốt, cụ thể là nhiệt độ > 38°C khi được đo ở hậu môn hoặc > 37,5 °C khi được đo ở nách. Các tình trạng sốt theo thân nhiệt: - Nhiệt độ từ 37,5 - 38,5°C: sốt nhẹ. - Nhiệt độ từ 38,5 - 39°C: sốt vừa. - Nhiệt độ từ 39 - 40°C: sốt cao. - Nhiệt độ từ 40°C trở lên: sốt rát cao, trẻ có nguy cơ bị co giật và gây tổn thương não. Trẻ em có thể thường xuyên bị sốt nhưng không phải loại sốt nào cũng nguy hiểm, đôi khi đây còn là một dấu hiệu tốt vì đó là cách mà cơ thể bé đang chống lại sự nhiễm trùng. Phần lớn nguyên nhân khiến bé bị sốt là do nhiễm trùng (ký sinh trùng, vi trùng, siêu vi trùng), một số khác do mắc bệnh hệ thống, bệnh ác tính hoặc sốt do thuốc (như sốt sau khi chích ngừa vaccine), do trẻ mọc răng hoặc các nguyên nhân khác. Mức độ bệnh nặng hay nhẹ không biểu hiện ở nhiệt độ cao hay thấp, đôi khi sốt cao không phải do bệnh quá nặng và ngược lại, khi trẻ đang tiềm ẩn bệnh nặng nhưng lại không có dấu hiệu sốt, thậm chí khi bị hạ thân nhiệt một cách bất thường. 2. Cách xử lý tại nhà khi bé bị sốt Không nên lo lắng quá khi thấy bé bị sốt, các mẹ có thể tự hạ sốt cho con bằng cách: - Lau mát và cho bé uống thuốc hạ sốt. - Cần cho bé uống thêm nước, đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi đang bú sữa mẹ hoàn toàn thì nên tăng lượng sữa lên bởi vì trong sữa mẹ đã có chứa nước. - Cho bé mặc quần áo mỏng, chất liệu thoáng để cơ thể tỏa bớt nhiệt và ở trong phòng thoáng khí, thông gió, chú ý không đóng kín cửa. 2.1. Cách lau mát cho bé Đều có thể lau mát cho trẻ cả khi bị sốt nhẹ hay sốt cao phải sử dụng thuốc hạ sốt. Lau mát sẽ phát huy hiệu quả hạ sốt rất cao nếu như lau đúng cách vì không phải cứ lau mát là dùng nước mát hay nước lạnh để lau mà phải dùng nước ấm. Có hai cách lau mát như sau: Cách 1: Lau bằng khăn. Cần có nước ấm, 5 chiếc khăn nhúng nước được vắt nhẹ (chú ý không nên vắt kiệt nước) để khăn vào 2 hõm nách, 2 bẹn và 1 khăn lau toàn thân. Lau và thay khăn nhúng nước liên tục đến khi nhiệt độ cơ thể giảm xuống. Lưu ý, không sử dụng cách này trong môi trường lạnh, vì lúc này khăn lau sẽ bị nguột rất nhanh, khiến cho trẻ cảm thấy khó chịu, đồng thời nước lạnh sẽ làm co các mạch máu dẫn đến việc giữ nhiệt trong cơ thể bé. Cách 2: Tắm nước ấm. Hãy để trẻ ngồi trong một chậu nước ấm, sau đó dội nước lên khắp người. Sau 5 - 7 phút thì nhanh chóng lau khô và mặc quần áo, chú ý nên mặc quần áo mỏng và thoáng, đồng thời theo dõi trẻ có xuất hiện triệu chứng nào khác kèm theo hay không. Những điều cần chú ý khi quan sát bé bị sốt: tinh thần có vui tươi không? Lượng thức ăn của bé, tình trạng nôn ói, tiêu, tiểu thế nào? Có ho, thở nhanh, khó thở hay thở bất thường hay không? Sau khi uống thuốc hạ sốt có hạ sốt hay không? ,… Các mẹ có thể theo dõi và tự hạ sốt cho con tại nhà trong trường hợp trẻ vẫn tươi tỉnh, chơi đùa, ăn uống bình thường và sắc da hồng hào. Dự kiến sẽ hết sốt trong vòng 2 ngày và không xảy ra dấu hiệu gì khác. 2.2. Cách dùng thuốc hạ sốt Cách này áp dụng trong trường hợp bé bị sốt vừa hoặc sốt cao nhưng lau mát không đem lại hiệu quả. Sử dụng thuốc có chứa paracetamol liều 10 - 15mg/kg cân nặng/lần và cách 4 - 6h/lần nếu bé vẫn còn sốt. Nếu trẻ đang ngủ hoặc bị nôn ói, không thể cho uống thuốc được thì hãy đưa viên thuốc vào hậu môn với cùng liều lượng như trên. 3. Khi nào cần cho trẻ bị sốt đi khám Trẻ bị sốt là một triệu chứng thường gặp và có thể tự chữa trị, tuy nhiên đối với các trường hợp bệnh nặng hơn, các mẹ cần phải đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay trong vòng 24 giờ nếu có các biểu hiện như: - Đối với bé dưới 2 tháng tuổi: sốt trên 38°C, có dấu hiệu lừ đừ, ngủ li bì hay khó đánh thức. - Đối với bé từ 2 - 4 tháng tuổi: trừ trường hợp bị sốt trong 48 giờ sau khi được tiêm phòng vaccine và không có triệu chứng đi kèm nào khác thì nên đưa trẻ đi khám. - Đối với trẻ dưới 3 tuổi: bị sốt cao hơn 40°C. - Cảm thấy đau khi đi tiểu. - Bị sốt hơn 24 giờ nhưng không có nguyên nhân rõ ràng hoặc kéo dài hơn 72 giờ vì bất cứ nguyên nhân nào. - Sốt tái phát sau hơn 24 giờ hạ sốt. 4. Những điều cần tránh khi chăm sóc bé bị sốt - Tránh tâm lý sốt ruột, nóng lòng muốn trẻ hạ sốt nhanh mà vừa cho bé uống thuốc hạ sốt vừa nhét thuốc vào hậu môn cùng lúc sẽ gây ra tình trạng quá liều. - Không ủ ấm hay mặc nhiều lớp quần áo cho bé khi đang sốt. - Không sử dụng nước lạnh để lau mát hạ sốt cho trẻ. - Không pha rượu, cồn hay dấm vào nước lau mát của trẻ. - Không nặn chanh vào miệng của trẻ. - Tuyệt đối không hạ sốt bằng Aspirin vì chúng có thể gây tổn thương não của bé (hay hội chứng Reye).
medlatec
1,165
Bị co thắt thực quản có chữa được không? Co thắt thực quản là 1 bệnh lý đường tiêu hóa, tác động trực tiếp đến việc ăn uống và tiêu hóa thức ăn, từ đó gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh. Vậy bị co thắt thực quản có chữa được không? 1. Như thế nào là co thắt thực quản? Co thắt thực quản hay còn gọi là co thắt thực quản lan tỏa, đây là tình trạng rối loạn co giãn cơ trơn ở thực quản ( ống nối từ miệng đến dạ dày) khiến cho thức ăn khó di chuyển xuống dạ dày. Khi bạn bị co thắt thực quản, phần cơ nằm ở giữa thực quản và dạ dày - cơ vòng thực quản dưới - sẽ không hoạt động đúng cách, làm cho thức ăn không trôi xuống được.Co thắt thực quản có các biểu hiện sau:Triệu chứng chính đó là khó nuốt hoặc cảm thấy đau tức ngực khi nuốt, bạn cũng có thể có cảm giác bị nghẹn ở cổ họng.Các triệu chứng khác của bệnh có thể có như là ho, đau ngực, thở khò khè, ợ hơi, ợ nóng và nôn mửa. Nếu bệnh nặng, bạn còn có thể bị hôi miệng.Khó nuốt có thể khiến cho việc ăn uống của bạn trở nên khó khăn, từ đó có thể dẫn đến sụt cân.Nếu như có các triệu chứng trên đây, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt, để được các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.Nguyên nhân gây co thắt thực quản chưa được xác định. Tuy nhiên, nhiều bác sĩ đặt ra giả thiết đó là có thể do sự tổn thương của hệ thần kinh ở thực quản, nhiễm trùng và di truyền.Căn bệnh này thường ảnh hưởng đến cả nam giới và nữ giới, nó có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng phổ biến hơn là ở người lớn tuổi. Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ có thể khiến bạn bị co thắt thực quản, đó là:Ăn thực phẩm quá lạnh hoặc quá nóng;Mắc bệnh ợ nóng;Bị trào ngược dạ dày thực quản. 2. Chẩn đoán co thắt thực quản như thế nào? Để chẩn đoán bệnh co thắt thực quản, bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang có thuốc cản quang, phương pháp này sẽ cho bác sĩ thấy độ hẹp của phần thực quản dưới và độ rộng của phần thực quản phía trên.Bác sĩ cũng có thể sử dụng phương pháp đo lường áp suất để xác định xem cơ ở thực quản có hoạt động bình thường hay không và độ tăng áp lực ở cơ vòng thực quản dưới cho bạn.Phương pháp nội soi dạ dày - thực quản có thể kiểm tra xem cơ vòng có co chặt lại hay không. Ngoài ra, nếu có dấu hiệu khối u, bác sĩ có thể tiến hành làm sinh thiết, tức là lấy một mẫu mô ở vị trí nghi ngờ và kiểm tra dưới kính hiển vi. 3. Bị co thắt thực quản có chữa được không? Hiện tại, bệnh co thắt thực quản không có thuốc chữa. Tuy nhiên, các liệu pháp điều trị có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh và ngăn ngừa biến chứng của bệnh.Nếu bạn đang bị co thắt thực quản, cần làm giảm sức ép ở phần cơ vòng thực quản dưới bằng các biện pháp như giãn nở cơ hoặc phẫu thuật đặt bong bóng. Tuy nhiên, sau khi đã được làm giãn nở cơ, mà thực quản có nguy cơ không hoàn toàn cử động lại được như bình thường, có thể sẽ phải lặp lại liệu trình giãn nở cơ nếu triệu chứng tái phát.Các loại thuốc như là Nitrate hoặc thuốc chẹn kênh canxi có thể làm giảm sức ép ở cơ vòng thường được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không có khả năng tiến hành làm giãn nở cơ vòng được. Ngoài ra, bác sĩ có thể tiến hành tiêm Botox (botulinum toxin) vào cơ vòng để làm căng thực quản.Nếu các phương pháp điều trị khác đều thất bại, bác sĩ có thể cần phải tiến hành phẫu thuật để làm giảm sức ép ở cơ vòng thực quản, đây được gọi là phẫu thuật cắt cơ vòng thực quản dưới. Bác sĩ có thể áp dụng phương pháp mổ nội soi để cắt cơ vòng thực quản dưới.Nếu bệnh co thắt thực quản không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng thủng thực quản, trào ngược dạ dày thực quản, viêm phổi, đặc biệt có thể dẫn đến ung thư thực quản.Cùng với việc sử dụng các biện pháp điều trị, bạn cần thực hiện thói quen sinh hoạt tốt để giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh co thắt thực quản, bao gồm:Nhai chậm, nhai kỹ.Tái khám đúng lịch hẹn.Thực hiện đúng theo các chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.Gọi cho bác sĩ nếu bị:Chứng khó nuốt trong thời gian dài;Bị đau khi nuốt;Nôn ra máu;Có các triệu chứng còn sót lại sau khi điều trị.
vinmec
875
Cách dân gian chữa thoát vị đĩa đệm tại nhà Thoát vị đĩa đệm thường gây ra những cơn đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc hàng ngày của người bệnh. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng đi lại, vận động. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số cách chữa thoát vị đĩa đệm tại nhà mang lại hiệu quả cho người bệnh. 1. Một số mẹo chữa thoát vị đĩa đệm từ dân gian 1.1 Chườm nóng chữa thoát vị đĩa đệm tại nhà. Phương pháp này có tác dụng giảm tình trạng cơ cứng và tê bì. Khi chườm nóng sẽ giúp làm giãn các cơ, giải phóng hiệu quả tình trạng chèn ép dây thần kinh, giúp tăng cường khả năng tuần hoàn máu, hỗ trợ giảm đau hiệu quả.Cách thực hiện:Sử dụng túi chườm đổ đầy nước sôi vào túi, nếu không có túi chườm có thể thay thế bằng chai thủy tinh. Người bệnh nằm sấp trên giường rồi dùng túi chườm hoặc chai thủy tinh đã chuẩn bị ở trên để chườm nhẹ nhàng lên khu vực cột sống bị thoát vị trong thời gian khoảng 10 phút. Thực hiện đều đặn 2 - 3 lần mỗi ngày sẽ giúp giảm đau hiệu quả.1.2 Cách chữa thoát vị đĩa đệm tại nhà bằng chườm lạnh. Tương tự như chườm nóng, chườm lạnh sẽ giúp người bệnh giảm đau nhanh chóng. Ngoài ra, chườm lạnh cũng có tác dụng giúp giảm sưng tại vị trí thoát vị cũng rất hiệu quả.Cách thực hiện:Dùng một chiếc khăn sạch, cho đá lạnh vào và quấn lại. Chườm trực tiếp chiếc khăn đó lên vùng bị tổn thương, chườm liên tục trong khoảng thời gian tầm 10 phút.1.3 Dùng hạt đu đủ. Người bệnh chỉ cần mua 1 quả đu đủ xanh và cắt bỏ phần đầu, gọt hết vỏ bên ngoài và rửa sạch rồi để ráo nước thật khô. Sau đó cho một lượng rượu trắng vừa đủ vào bên trong phần ruột của quả đu đủ. Tiến hành chưng cách thủy trong thời gian khoảng 20 phút. Lấy phần nước rượu hạt đu đủ ra và xoa bóp vào vùng bị thoát vị đĩa đệm sẽ giúp giảm đau cho người bệnh.1.4 Dùng cây chuối hột. Dùng chuối hột đã phơi khô và ngâm với rượu trắng khoảng sau 10 ngày là có thể dùng được. Dùng rượu đó để xoa bóp vùng lưng dưới hoặc chân, gót chân, khớp gối hoặc những vị trí khác bị đau nhức. Phương pháp này nên được dùng hàng ngày để đem lại hiệu quả cho người bệnh.1.5 Dùng cây mật gấu. Mật gấu được sử dụng nhiều trong các bài thuốc đông y để giúp giảm đau hiệu quả. Người bệnh cần xay lá mật gấu để chắt lấy nước, sau đó hòa cùng một lượng bia vừa đủ để uống sau khi ăn. Hiệu quả của phương pháp này được thấy rõ rệt sau 10 ngày thực hiện.1.6 Dùng cây xương rồng chữa thoát vị đĩa đệm tại nhà. Tinh chất nhựa trong cây xương rồng có tác dụng hỗ trợ kháng viêm, giảm đau, thư giãn gân cốt nên được sử dụng nhằm hỗ trợ giảm đau cho người bệnh thoát vị đĩa đệm.Cách thực hiện:Lấy khoảng 2 nhánh xương rồng nhỏ, đem đập dập rồi đem trộn với 1 thìa muối hạt to. Dùng lửa hơ nóng hỗn hợp đó. Sau đó dùng một miếng vải đủ rộng, đổ hỗn hợp đó lên, quấn chặt lại và đắp vào vị trí cần giảm đau. Thực hiện đều đặn mỗi ngày sẽ giúp giảm được cơn đau lưng, đau cổ.1.7 Dùng cây chìa vôi. Chìa vôi là dược liệu có tính mát với công dụng đả thông minh lạc, thanh nhiệt, giải độc, kháng khuẩn và được sử dụng phổ biến trong điều trị thoát vị đĩa đệm.Cách thực hiện:Chuẩn bị khoảng 20g cây chìa vôi, 20g cây tầm gửi, 20g cỏ ngươi, 30g cỏ xước, 20g dền gai. Đem hỗn hợp trên cho vào nồi nấu sôi khoảng 10 phút rồi lấy nước uống hàng ngày thay thế nước lọc.1.8 Dùng cây ngải cứu chữa thoát vị đĩa đệm tại nhà. Chuẩn bị khoảng 400g lá ngải cứu cùng 3 thìa mật ong nguyên chất. Rồi đem rửa sạch lá ngải cứu để ráo nước rồi giã nát. Trộn lá ngải cứu cùng mật ong sau đó lọc lấy nước cốt để uống. Mỗi ngày người bệnh nên uống đều đặn 2 lần và dùng liên tục trong thời gian 2 tuần sẽ có hiệu quả rõ rệt.1.8 Dùng lá lốt - mẹo chữa thoát vị đĩa đệm từ dân gian. Lấy một ít lá lốt tươi sau đó đem ngâm với nước muối khoảng 5 phút. Rửa sạch rồi cho lá lốt vào cối giã nhuyễn sau đó đắp trực tiếp lên vị trí thoát vị trong thời gian khoảng 15 - 20 phút rồi lấy ra. Có thể kết hợp với massage tại vùng đau khoảng 5 - 7 phút để tăng hiệu quả giảm đau cho người bệnh.Lưu ý: Cách chữa thoát vị đĩa đệm bằng các bài thuốc dân gian chỉ có tác dụng hỗ trợ giảm đau trong trường hợp nhẹ khi mới phát hiện bệnh. Quá trình dùng các bài thuốc không đúng có thể rất dễ ngộ độc, viêm loét dạ dày, suy gan thận 2. Phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm bằng đông y Một số cách chữa thoát vị đĩa đệm bằng đông y gồm:2.1 Thoát vị đĩa đệm thể hàn thấp. Dùng bài thuốc Phụ tử ma hoàng quế chi thang với tác dụng giảm triệu chứng đau, lạnh buốt vùng thoát vị đĩa đệm, tê bì chân tay.Thang thuốc gồm: Quế chi, Độc hoạt, Cát căn, Xuyên mô, Ma hoàng mỗi vị 9g; Tê tân 3g thêm 6g cam thảo.Thực hiện: Rửa sạch các loại thuốc trên sau đó đun sôi với 550ml nước. Người bệnh lấy nước uống hàng ngày sau ăn 30 phút.Có thể dùng kết hợp với 9g xích thước, tang ký sinh, phòng phong và khương hoạt trong trường hợp người bệnh có chứng thận hư.2.2 Thoát vị đĩa đệm thể thấp nhiệt. Khi người bệnh xuất hiện các cơn đau quặn vùng thắt lưng, phù nề, cảm giác nóng rát, đi lại khó khăn, đổ mồ hôi nhiều, nước tiểu màu vàng đậm thì dùng bài thuốc dưới đây:Thang thuốc gồm: Ý dĩ 30g; Hoàng bá, Rễ cỏ xước, Tần giao mỗi vị 9g; Xương truật 12g. Thực hiện: Rửa sạch các loại thuốc trên sau đó đun sôi với 550ml nước. Người bệnh lấy nước uống hàng ngày sau ăn 30 phút.2.3 Thoát vị đĩa đệm thể thận hư. Khi mắc phải chứng thận hư người bệnh thường có các triệu chứng như nóng trong người, sốt về buổi chiều tối, cảm giác khó chịu, ngũ tâm phiền nhiệt, cơ thể suy nhược.Thang thuốc gồm: Cỏ xước 9g; Tang ký sinh 9g; Cao ban long 6g; Thục địa 12g; Cao quy bản 3g; Đỗ trọng 3g. Thực hiện: Rửa sạch các loại thuốc trên sau đó đun sôi với nước. Người bệnh dùng mỗi ngày 3 thang thuốc trên. 3. Một số bài tập hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm tại nhà Bài tập gập và xoay cổ:Người bệnh ngồi với tư thế lưng thẳng trên một tấm ván cứng, giữ đầu và cổ ở vị trí bình thường.Người cúi về phía trước, tư thế đầu hơi ngả về phía sau.Nghiêng đầu và xoay mặt sang một bên, làm tương tự sang bên còn lại.Thực hiện đều đặn ít nhất 10 lần mỗi ngày.Bài tập tốt cho xương chậu:Người bệnh nằm ở tư thế nằm ngửa, dùng hai chân chống lên bàn chân lên sàn nhà.Ưỡn cong vùng thắt lưng lên phía trên làm phần mông và phần lưng phía trên vẫn phải sát mặt đất.Ép phần thắt lưng xuống mặt đất và lặp lại động tác ít nhất 10 lần.Bài tập cột sống vùng thắt lưng:Bệnh nhân nằm ở tư thế nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng ra.Thực hiện động tác co một chân lên và duỗi thẳng chân còn lại, hai tay đan chặt lại và đặt phía trước gối.Kéo chân sát đùi và bụng sau đó giữ trong khoảng 5 giây rồi từ từ trở lại vị trí ban đầu. Thực hiện tương tự với chân còn lại và tập khoảng ít nhất 10 lần cho mỗi bên chân.Bài viết trên đây đã cung cấp các cách chữa thoát vị đĩa đệm được áp dụng phổ biến, giúp người bệnh trang bị thêm kiến thức và giảm khó chịu do những cơn đau do bệnh gây ra.
vinmec
1,489
Mẹ bầu cần làm gì khi mang thai 2 tháng bị sốt? Sốt là hiện tượng hầu như ai cũng từng trải qua, điều này khá là bình thường. Tuy nhiên đối với phụ nữ mang thai thì cần phải hết sức thận trọng vì các triệu chứng của sốt có thể ảnh hưởng xấu tới thai nhi trong bụng, đặc biệt là khi mẹ mới đang ở những tháng đầu của thai kỳ. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các mẹ bầu những việc cần làm khi mang thai 2 tháng bị sốt. 1. Mẹ bầu bị sốt khi nào? Có nhiều yếu tố dẫn đến tình trạng sốt như do nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,... . tấn công cơ thể qua đường hô hấp, đường máu và đường tiêu hoá. Sốt cũng được biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau. Cụ thể là: Sốt từ 37,5 - 38 độ C: sốt nhẹ, thai nhi ít bị ảnh hưởng. Sốt từ 38 độ C trở lên: sốt nặng. Nếu tình trạng này kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm sẽ gây nguy hiểm tới thai nhi. Vì thế mẹ bầu không được chủ quan, nếu phát hiện ra tình trạng sốt cao cần đi khám ngay để được điều trị đúng cách, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng nguy hiểm sau này. 2. Phân tích các nguyên nhân khiến phụ nữ mang thai 2 tháng bị sốt 2.1. Sốt do nhiễm virus Virus có thể khiến cho mẹ bầu sốt từ 38 độ C trở lên. Điều này sẽ khiến cho cơ thể bị mất nước, mệt mỏi rã rời, mất sức. Khi sốt cao, mẹ bầu cần tới khám tại bệnh viện và áp dụng những biện pháp hạ sốt ngay lập tức. 2.2. Bị bệnh cúm Bà bầu khi bị cúm thường có các biểu hiện như: sốt, hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, mất sức làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng của thai nhi trong bụng mẹ. 2.3 Viêm ruột thừa Ruột thừa là một phần của hệ tiêu hoá, nằm ở vị trí bên phải bụng và thông với ruột già. Bà bầu bị viêm ruột thừa thường có triệu chứng: sốt, đau vùng hố chậu phải. Đi khám có thể phát hiện rối loạn đại tiểu tiện. Khi xuất hiện dấu hiệu đau ruột thừa, mẹ bầu phải đi khám và điều trị ngay. 2.4. Viêm phổi Đối với người bình thường khi bị mắc viêm phổi có thể được điều trị khỏi sau khoảng từ 2 - 3 tuần. Tuy nhiên đối với bà bầu diễn biến của viêm phổi và phác đồ điều trị sẽ phức tạp hơn do mức độ bệnh ở bà bầu thường nặng hơn và không phải loại thuốc nào bà bầu cũng sử dụng được vì có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Các dấu hiệu nhận biết bà bầu bị viêm phổi: sốt, ho có đờm đục và bị đau ngực khi ho. Nguyên nhân là do nhiễm vi khuẩn qua đường hô hấp trên. Vì thế mẹ bầu cần chú ý giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh, luôn đeo khẩu trang khi đi ra ngoài để tránh các tác nhân gây bệnh. 2.5. Viêm đường hô hấp trên Vi khuẩn và virus rất dễ tấn công và gây viêm đường hô hấp trên, biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau. Khi bị viêm đường hô hấp trên, phụ nữ mang thai thường bị sốt, thân nhiệt lúc nóng, lúc lạnh thất thường. 2.6. Mắc bệnh viêm gan B Đây là bệnh truyền nhiễm từ người sang người do virus HBV gây ra. Những phụ nữ mang thai bị mắc viêm gan B sẽ có hệ miễn dịch yếu hơn so với người bình thường. Cũng giống như các nguyên nhân gây hiện tượng sốt kể trên, nếu mẹ bầu gặp thêm các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi toàn thân thì cần đi kiểm tra sớm, nếu không tình trạng này sẽ dẫn đến thiếu máu và thiếu hụt dinh dưỡng cho thai nhi. 2.7. Nhiễm trùng đường tiết niệu Tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu khá phổ biến ở những phụ nữ đang mang thai. Các dấu hiệu đặc trưng: Nhiễm trùng đường niệu gây nên hiện tượng sốt ở người mẹ. Tiểu buốt, tiểu rắt, luôn cảm thấy buồn tiểu nhưng không tiểu được. Buồn nôn hoặc nôn, chán ăn mệt mỏi. Nước tiểu còn có màu đục và có thể lẫn máu. Lý do là vì sự gia tăng khối lượng cơ tử cung khi mang thai khiến đường tiết niệu bị chèn ép và ứ đọng nước tiểu. Từ đây nước tiểu hay bị trào ngược lên bàng quang, tạo cơ hội để chúng sinh sôi và gây bệnh. Nếu phát hiện ra những bất thường mẹ bầu cần đi thăm khám và được chẩn đoán bởi bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra để phòng tránh nhiễm trùng đường tiết niệu, các mẹ cần lưu ý bổ sung nước đầy đủ hàng ngày, xét nghiệm nước tiểu theo lịch khám thai định kỳ, giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ và không nhịn tiểu. 3. Mang thai 2 tháng bị sốt có nguy hiểm không? Nếu mẹ bầu sốt cao trong 3 tháng đầu của thai kỳ, thai nhi có nguy cơ rất cao phải đối mặt với biến chứng như: suy thai dẫn tới sảy thai, dị tật bẩm sinh thai, thai chết lưu,... bên cạnh đó, mức độ nguy hiểm do sốt gây nên còn phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn tới sốt, cụ thể là: Do nhiễm khuẩn: điều này rất dễ dẫn tới nhiễm trùng ối, sảy thai, thai chết lưu; Do virus: sốt do virus thường gặp là do rubella, cúm, toxoplasma, CMV,... Hậu quả là khiến mẹ bầu sảy thai, thai bị dị tật bẩm sinh, thậm chí chết lưu. 4. Phụ nữ mang thai 2 tháng bị sốt cần được chăm sóc ra sao? 4.1. Chế độ dinh dưỡng Mẹ bầu nên ăn các loại rau củ quả chứa nhiều Vitamin C: bưởi, cam, táo, kiwi, nho, dâu tây, giá đỗ, súp lơ, rau cải ngọt,... và bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin khác trong bữa ăn hàng ngày. Kiêng đồ lạnh, đồ tanh, nộm gỏi, đồ tái sống, các loại hải sản ướp lạnh. Không ăn đồ cay nóng và chiên rán. Tốt hơn hết mẹ bầu nên ăn đồ hấp luộc kèm theo trái cây tươi. Uống nhiều nước và sữa ấm. Ăn các món cháo, súp dễ tiêu: cháo sườn băm, cháo chân giò, cháo gà,... 4.2. Vệ sinh cơ thể Khi bị sốt, mẹ bầu có thể làm sạch cơ thể bằng cách lau người bằng nước ấm, hoặc tắm nhanh bằng nước ấm và lau người thật khô trước khi mặc quần áo. Nếu sốt nhưng kèm theo ớn lạnh thì tốt hơn hết là không nên tắm mà hãy dùng khăn thấm nước ấm để lau nách, trán, người để cơ thể dễ chịu và dịu cơn sốt. 4.3. Chế độ sinh hoạt Mẹ bầu khi bị sốt cần được nghỉ ngơi, thư giãn, không nên làm việc khiến triệu chứng sốt càng nặng thêm. Các mẹ có thể tham khảo những cách dưới đây để hạ sốt và cảm thấy thoải mái hơn Mặc quần áo rộng rãi để thoáng khí, không bó sát cơ thể. Nghỉ ngơi ở nơi mát mẻ, thông thoáng: nếu trời quá nóng có thể sử dụng điều hoà kết hợp quạt gió. Hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,239
Mổ tử cung có nguy hiểm không, có ảnh hưởng gì không? Mổ tử cung có nguy hiểm không luôn là thắc mắc của rất nhiều nữ giới, đặc biệt là đối với những chị em đang mắc các bệnh ở tử cung và được chỉ định phẫu thuật. Tuy mổ tử cung là một chỉ định bắt buộc trong một số trường hợp bệnh lý nặng ở vùng tử cung nhằm bảo đảm tính mạng cho người bệnh, thế nhưng trên thực tế vẫn còn không ít nghi ngại về hình thức này cũng như những di chứng sau mổ. Vậy thực chất mổ tử cung có nguy hiểm hay không? 1. Tìm hiểu về hình thức phẫu thuật tử cung Tử cung hay còn gọi là dạ con là một bộ phận vô cùng quan trọng có vai trò hỗ trợ cho quá trình sinh sản. Đây là nơi trứng đã được thụ tinh sẽ làm tổ và phát triển, đồng thời cũng là môi trường nuôi dưỡng thai nhi khi còn nằm trong bụng mẹ. Trong đó, mổ tử cung là hình thức phẫu thuật can thiệp ngoại khoa nhằm điều trị các bệnh liên quan đến tử cung như: U xơ tử cung, polyp cổ tử cung, lạc nội mạc tử cung… Hiện nay chủ yếu sử dụng các phương pháp phẫu thuật tử cung như: Mổ mở, mổ qua cung đường âm đạo, mổ nội soi… Trong đó thì mổ nội soi được áp dụng phổ biến nhất bởi mang lại những ưu điểm vượt trội như: Ít xâm lấn, thời gian hồi phục nhanh, thời gian nằm viện không mất quá lâu… Mổ tử cung được xem như một cuộc đại phẫu đối với người phụ nữ và chỉ được chỉ định khi đã thực hiện các phương pháp điều trị khác mà không thành công 2. Mổ tử cung áp dụng cho những trường hợp nào? Mổ tử cung có thể nói là một trong những hình thức phẫu thuật phổ biến nhất, thường được áp dụng trong các trường hợp như: – Nữ giới được xác định mắc các bệnh ung thư tử cung hoặc ung thư cổ tử cung. Tùy theo từng trường hợp, việc phẫu thuật có thể kết hợp với hóa trị, xạ trị. – Nữ giới được xác định bị u xơ tử cung. U xơ là những khối u thường mọc ở bên trên hoặc bên trong thành tử cung, khi phát triển với kích thước sẽ làm đau hố chậu đồng thời chèn ép các cơ quan lân cận như bàng quang, dạ dày gây nên triệu chứng chảy máu kéo dài. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, u xơ tử cung có thể dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng. – Nữ giới được xác định bị lạc nội mạc tử cung. Đây là tình trạng lớp lót bên trong tử cung phát triển sai vị trí, không chỉ ở trong tử cung mà còn phát triển sang các vị trí khác như cổ tử cung hay buồng dẫn trứng. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tử cung sẽ được thực hiện khi đã thử qua các phương pháp điều trị trước đó nhưng không hiệu quả. Sau phẫu thuật, tỷ lệ tái phát bệnh là vô cùng thấp – Người bệnh bị nhiễm trùng tử cung, sa tử cung, vỡ tử cung khi sinh hoặc chấn thương quá nặng. – Trường hợp nhau tiền đạo trung tâm bám chặt xuống cổ tử cung gây chảy máu ồ ạt. – Sảy thai ở cổ tử cung kèm theo triệu chứng chảy máu kéo dài, đã được xử lý bằng những phương pháp như khâu, đốt điện mà không hiệu quả. Mổ tử cung là phương pháp điều trị ung thư tử cung hay ung thư cổ tử cung phổ biến nhất 3. Phẫu thuật tử cung nguy hiểm hay không? Không riêng gì mổ tử cung, bất cứ hình thức phẫu thuật nào cũng đều ẩn chứa những rủi ro tiềm ẩn. Tuy nhiên, bởi tử cung là cơ quan sinh sản quan trọng của thai phụ, chính vì vậy khi có can thiệp từ bên ngoài vào, sức khỏe của thai phụ sẽ gặp một số ảnh hưởng nhất định như: – Nhiễm trùng vết mổ Nhiễm trùng có thể nói là một trong những nguy cơ thường gặp. Vết mổ nhiễm trùng sẽ bị sưng kèm theo nóng, đỏ, đôi khi còn dẫn đến chảy máu nghiêm trọng cho mẹ bầu. – Ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục Sau phẫu thuật, phải mất một thời gian để tử cung có thể phục hồi hoàn toàn, chính vì vậy việc quan hệ tình dục cũng bị ảnh hưởng. Điều này có thể sẽ gây ra những tác động tiêu cực lên tâm lý người bệnh cũng như ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng. Do đó, việc ổn định tâm trạng sau phẫu thuật là một việc cần thiết. – Mặc dù chưa có nghiên cứu khẳng định, song tăng cân đột ngột cũng có thể là một triệu chứng sau khi cắt tử cung. – Vết sẹo mổ gây ảnh hưởng đến lần mang thai sau này. Nhìn chung, mổ tử cung giống như một cuộc đại phẫu đối với người phụ nữ và giống như bất cứ hình thức phẫu thuật nào khác, phẫu thuật tử cung cũng có thể gây ra những biến chứng như: Chảy máu, tổn thương ở các tế bào, cơ quan xung quanh, nhiễm trùng ở vết mổ, tác dụng phụ sau khi gây mê. Về vấn đề mổ tử cung có nguy hiểm không, một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là việc mất đi khả năng mang thai vĩnh viễn nếu như phải cắt bỏ toàn bộ tử cung
thucuc
980
Chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ trong năm đầu tiên là bao nhiêu? Trung bình, trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,9 - 3,8 kg. Trong một năm đầu tiên trẻ bú sữa mẹ và bắt đầu tập ăn dặm sẽ có sự phát triển nhanh chóng cả về thể chất và trí tuệ. Để kiểm tra trẻ có phát triển tốt hay không, một trong các chỉ số được theo dõi chính là chiều cao và cân nặng. Vậy chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ trong năm đầu tiên là bao nhiêu? 1. Trẻ phát triển như thế nào trong năm đầu tiên? Các giai đoạn phát triển của trẻ trong năm đầu tiên như sau: 1.1. Trong 3 tháng đầu Trong ba tháng đầu tiên, cơ thể và bộ não của trẻ học cách làm quen với thế giới, nhất là những người thân là bố mẹ, ông bà,... Những thay đổi dễ thấy ở trẻ như: trẻ biết cười và đáp lại nụ cười, biết đưa tay lên miệng, cầm nắm đồ vật, chăm chú nhìn vào vật gây chú ý,... 1.2. Trong 3 tháng từ 4 - 6 tháng tuổi Trẻ lúc này đã quen hơn với thế giới xung quanh và học cách tiếp cận chúng bằng cách: phát ra âm thanh thực, lật và trườn, với tay lấy đồ vật xung quanh, cười thành tiếng,... 1.3. Trong 3 tháng từ 7 - 9 tháng tuổi Trẻ biết cách bò và trườn đến nơi mình muốn hơn, thậm chí trẻ có thể tự ngồi sau khi được cha mẹ hỗ trợ. Lúc này, cha mẹ hãy tương tác với trẻ nhiều hơn để kích thích trí não phát triển. 1.4. Trong 3 tháng cuối đến khi 1 tuổi Giai đoạn cuối cùng đánh dấu mốc thời gian 1 năm tuổi này trẻ có sự phát triển rõ ràng, bắt đầu biết tự ăn bằng muỗng, nói từ đơn giản, thích khám phá xung quanh, học theo hành động của bố mẹ,... 2. Chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ trong năm đầu tiên Trẻ ở Hoa Kỳ khi sinh có cân nặng khoảng 3,2 - 3,3 kg, chiều dài trung bình đạt khoảng 49 - 50cm. Sau khi sinh vài ngày đầu, hầu hết trẻ sẽ giảm cân nhưng không đáng kể, cân nặng sẽ trở về mức sinh sau khoảng vài tuần. Trẻ tiếp tục phát triển cân nặng nhanh chóng, trung bình mỗi ngày tăng 30 gram cho đến khi đạt 3 tháng tuổi. Đến ngày sinh nhật đầu tiên, trẻ phát triển thêm khoảng 25cm chiều dài và gấp ba trọng lượng lúc sinh. Tuy nhiên trong một năm đầu đời, sự phát triển không giống nhau giữa các khoảng thời gian. Dưới đây là các mốc tăng trưởng cân nặng và chiều cao bình thường của trẻ trong một năm đầu sau sinh với trẻ sinh đủ tháng. Trẻ 1 tháng tuổi: Bé trai nặng 4,5 kg dài 54,7 cm, bé gái nặng 4,2 kg dài 53,7 cm. Trẻ 2 tháng tuổi: Bé trai nặng 5,6 kg dài 57,9 cm, bé gái nặng 5,1 kg dài 57,1 cm. Trẻ 3 tháng tuổi: Bé trai nặng 6,4 kg dài 60,8 cm, bé gái nặng 5,8 kg dài 59,8 cm. Trẻ 4 tháng tuổi: Bé trai nặng 7 kg dài 63,9 cm, bé gái nặng 6,4 kg dài 62,1 cm. Trẻ 5 tháng tuổi: Bé trai nặng 8,3 kg dài 69,2 cm, bé gái nặng 7,6 kg dài 67,3 cm. Trẻ 6 tháng tuổi: Bé trai nặng 8,6 kg dài 70,6 cm, bé gái nặng 7,9 kg dài 68,7 cm. Trẻ 7 tháng tuổi: Bé trai nặng 8,9 kg dài 72 cm, bé gái nặng 8,2 kg dài 70,1 cm. Trẻ 8 tháng tuổi: Bé trai nặng 9,2 kg dài 73,3 cm, bé gái nặng 8,5 kg dài 71,5 cm. Trẻ 9 tháng tuổi: Bé trai nặng 9,4 kg dài 74,5 cm, bé gái nặng 8,7 kg dài 72,8 cm. Ở những tháng cuối trước khi tròn 1 tuổi, cân nặng và chiều dài cơ thể trẻ phát triển chậm hơn song thường vẫn đạt mức trung bình với cân nặng gấp 3 lần lúc mới sinh và chiều cao từ 75 - 79 cm. Trẻ sinh non sẽ phát triển chậm hơn nên chỉ số cân nặng và chiều cao cũng không tương ứng với tháng tuổi của trẻ như trên, bạn sẽ cần so sánh với biểu đồ tăng trưởng riêng. 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng trẻ Chiều cao, cân nặng của trẻ phát triển trong năm đầu tiên cũng như trong những năm tiếp theo chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chủ yếu bao gồm: 3.1. Yếu tố về gen Trẻ khi hình thành là bào thai trong bụng mẹ cho đến khi sinh ra và lớn lên là sự kết hợp giữa gen di truyền của cả bố và mẹ, do đó yếu tố di truyền ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ. Trong đó, yếu tố di truyền tác động khoảng 23% sự phát triển chiều cao ở trẻ nhỏ. 3.2. Yếu tố dinh dưỡng và môi trường sống Bên cạnh yếu tố về gen, dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất của trẻ kể cả trong 1 năm đầu đời lẫn thời gian sau đó. Ví dụ như trẻ không được bú đủ sữa mẹ hoặc thiếu dinh dưỡng từ sữa ngoài có thể phát triển thể chất chậm hơn bình thường, bên cạnh đó mật độ xương và sự chắc khỏe của xương, răng cũng yếu hơn. Trẻ trong năm đầu tiên cần được bú sữa mẹ hoàn toàn ít nhất trong 6 tháng đầu, sau đó kết hợp với sữa ngoài và ăn dặm tùy theo nhu cầu. Bên cạnh dinh dưỡng thì các yếu tố môi trường như khí hậu khắc nghiệt, ô nhiễm môi trường cũng khiến trẻ phát triển chậm hơn. 3.3. Sự chăm sóc của bố mẹ Các nghiên cứu đã chỉ ra, trẻ được sinh ra và chăm sóc bởi bố mẹ có sự phát triển tốt nhất về mặt thể chất và tinh thần. Ngược lại, nếu những người chăm sóc không phải bố mẹ, đặc biệt là không cùng huyết thống thì trẻ thường phát triển hạn chế hơn. 3.4. Bệnh lý mạn tính Bệnh lý mạn tính, bệnh lý bẩm sinh đặc biệt là các khuyết tật nghiêm trọng gây ảnh hưởng rất tiêu cực đến sự phát triển thể chất của trẻ. Tiêu biểu như những trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thường thấp bé, nhẹ cân hơn nhiều so với trẻ khỏe mạnh. Không chỉ biểu hiện trong năm đầu tiên, trẻ mắc bệnh mạn tính thường bị rối loạn, trì hoãn phát triển ở cả những giai đoạn sau này. 3.5. Dinh dưỡng của sữa mẹ Trong những năm tháng đầu đời, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng duy nhất và đầy đủ cho sự phát triển của mẹ. Tuy nhiên, nếu mẹ thường xuyên căng thẳng, lo lắng, ăn uống kém sẽ khiến nguồn sữa không đảm bảo chất lượng, từ đó khiến trẻ chậm tăng cân, tăng phát triển xương và chiều cao hơn. Ngược lại, nếu mẹ khỏe mạnh được ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết như: canxi, acid béo, sắt, acid folic,... thì trẻ cũng phát triển cân nặng, hệ xương và sức đề kháng tốt hơn.
medlatec
1,221
Giải đáp: Đau thần kinh tọa có chữa khỏi không? Bệnh đau dây thần kinh tọa thường đặc trưng bởi các cơn đau chạy dọc theo lộ trình dây thần kinh tọa gây hiện tượng teo cơ, suy giảm chức năng vận động. Vậy bệnh đau thần kinh tọa có chữa khỏi không và cách điều trị bệnh như thế nào. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Đau thần kinh tọa là bệnh gì? Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất ở trong cơ thể con người. Nó chạy dọc từ phần dưới thắt lưng tới phía sau mỗi chân. Chức năng chính của dây thần kinh tọa đó là giúp chi phối vận động, cảm giác vận động dinh dưỡng và hỗ trợ nuôi dưỡng các phần mà nó đi qua. Đau thần kinh tọa là các cơn đau thần kinh hông to chạy dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Cụ thể là từ cột sống thắt lưng lan xuống tới hông, mông, mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, lan xuống mắt cá ngoài rồi tới các đầu ngón chân. Tùy vào vị trí bị tổn thương và mức độ của bệnh mà hướng của cơn đau có thể khác nhau. Đau thần kinh tọa một bên thường hay gặp ở lứa tuổi từ 30-50 tuổi. Bệnh cũng hay gặp ở cả hai giới nhưng đặc biệt là ở phụ nữ trong thời gian mang thai bởi họ phải chịu áp lực của thai nhi lên dây thần kinh tọa. Bệnh thường diễn ra ở người từ 30 – 50 tuổi 2. Tìm hiểu đau thần kinh tọa có chữa khỏi không và các vấn đề liên quan 2.1. Người bệnh bị đau thần kinh tọa có chữa khỏi không? Khi dây thần kinh tọa bị chèn ép, bệnh nhân sẽ luôn ở trong trạng thái đau nhức phần lưng, hông và chân. Lúc này, người bệnh không thể sinh hoạt như bình thường, thậm chí nhiều trường hợp nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến bị liệt hai chân. Tuy nhiên, chúng ta có thể chữa đau thần kinh tọa khỏi hoàn toàn nếu bệnh được phát hiện kịp thời. Mức độ bệnh càng nặng thì khả năng chữa khỏi sẽ ngày càng thấp. Ngoài ra, phương pháp chữa trị và cơ địa người bệnh cũng là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc điều trị. 2.2. Đau thần kinh tọa có chữa khỏi không và 3 cấp độ của bệnh Thông thường, bệnh có 3 cấp độ là cấp tính, mạn tính và đau cần phải mổ. Mỗi cấp độ sẽ có phương pháp chữa trị khác nhau. Đây là giai đoạn bệnh chỉ mới bắt đầu có các triệu chứng nhẹ. Bệnh nhân lúc này có thể áp dụng những phương pháp chữa bệnh bằng thuốc, châm cứu, bấm huyệt và luyện tập thể dục thể thao. Ở giai đoạn này thì khả năng chữa trị dứt điểm của bệnh lên tới 95%, thời gian điều trị bệnh thường rất ngắn, chỉ khoảng từ 3 đến 6 tháng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân đã chịu sự tổn thương dây thần kinh nặng hơn. Các triệu chứng bị đau nhức thường vô cùng khó chịu. Lúc này, người bệnh cần áp dụng rất nhiều phương pháp chữa trị để có thể giúp giảm thiểu cơn đau. Tuy nhiên, chúng chỉ có thể tạm thời làm giảm đi các triệu chứng đau đớn, sau đó bệnh nhân cần điều trị lâu dài để có thể chữa khỏi bệnh. Tỷ lệ chữa trị khỏi dứt điểm ở giai đoạn này thường vô cùng thấp, chỉ khoảng 8% đến 10%. Thêm vào đó, bệnh nhân cần thiết lập chế độ sinh hoạt lành mạnh, ăn uống hợp lý và không mang vác các vật nặng để tránh bệnh tái phát. Trường hợp bệnh đã quá nặng, người bệnh bị viêm dây thần kinh dẫn tới các cơn đau không thể chịu nổi sẽ cần phải phẫu thuật. Thực hiện phương pháp này cần phải được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định để giúp đảm bảo an toàn. Khả năng lành bệnh sau khi mổ tương đối cao, chiếm hơn 70%. Tuy nhiên, việc chữa trị bằng phương pháp phẫu thuật có thể mang lại rủi ro và biến chứng, làm cơ thể người bệnh bị yếu đi và dễ tái phát bệnh. Tùy vào từng trường hợp mà người bệnh sẽ có phương pháp điều trị khác nhau 4. Một số cách giúp phòng ngừa đau thần kinh tọa Để giúp phòng tránh tình trạng bị đau dây thần kinh tọa, chúng ta cần phải đề phòng từ những nguyên nhân gốc rễ gây nên tình trạng này bằng cách chú ý điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, tập luyện và nghỉ ngơi, sinh hoạt sao cho hợp lý. – Về chế độ dinh dưỡng: Ngoài việc tăng cường bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể để giúp nuôi dưỡng sụn khớp và tái tạo cấu trúc khớp như canxi, vitamin, omega 3,… thì bệnh nhân bị đau thần kinh tọa cũng nên hạn chế các thực phẩm không tốt, cụ thể như đồ ăn nhiều dầu mỡ, bia rượu, thuốc lá và chất kích thích khác. – Về chế độ nghỉ ngơi: Để hạn chế tối đa rủi ro dẫn tới các cơn đau thần kinh tọa, người bệnh cũng nên quan tâm tới chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hàng ngày của mình. Ví dụ như không thức khuya, tránh căng thẳng, không nằm đệm hoặc giường quá cứng, tắm bằng nước ấm. – Về chế độ tập luyện: Người bệnh nên thực hiện các động tác, tư thế nhẹ nhàng tốt cho xương khớp. Đâu luôn là giải pháp pháp giúp phòng tránh đau thần kinh tọa rất hữu hiệu. Chỉ cần một vài động tác nhẹ nhàng mỗi ngày cũng giúp cho chúng ta đẩy lui nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó, bạn không nên thực hiện những động tác đòi hỏi dùng quá nhiều sức hoặc vận động quá mạnh. Hãy duy trì chế độ luyện tập nhẹ nhàng và phù hợp để phòng ngừa bệnh Có thể thấy, đau thần kinh tọa là căn bệnh mang tới nhiều bất tiện cho người mắc phải. Tuy nhiên, nó có thể được chữa trị hiệu quả nếu phát hiện sớm và có phương pháp điều trị đúng. Vì vậy, bạn đừng quên đi thăm khám sức khỏe định kỳ nhằm phòntránh hiệu quả căn bệnh này nhé.
thucuc
1,120
Nhận diện dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới Nam giới suy giảm testosterone ảnh hưởng đến cả sức khỏe thể chất và tâm sinh lý. Những dấu hiệu suy giảm testosterone bao gồm suy giảm ham muốn, liệt dương, rụng tóc, mệt mỏi.. 1. Triệu chứng dễ nhận thấy ở nam giới suy giảm testosterone Tình trạng nam giới suy giảm testosterone xuống thấp quá mức có khả năng gây ra những thay đổi dễ nhận thấy, bao gồm:Tinh hoàn thường trở nên nhỏ và mềm hơn. Cơ ngực phát triển lớn hơn (vú to)Cơ bắp giảm dần đi (tình trạng này xảy ra chậm trong vài năm)Rụng lông, tóc ở một số khu vực trên cơ thể (quá trình này cũng diễn ra khá chậm, thường kéo dài đến vài năm). 2. Những dấu hiệu suy giảm testosterone Giảm ham muốn tình dục. Giảm ham muốn tình dục là dấu hiệu suy giảm testosterone đầu tiên ở nam giới. Testosterone có vai trò quan trọng trong việc hình thành và kích thích ham muốn tình dục ở phái mạnh. Tuy nhiên, nam giới suy giảm testosterone sẽ gặp phải tình trạng suy giảm ham muốn tình dục nghiêm trọng, họ mất dần cảm xúc với bạn tình và thậm chí chẳng muốn nghĩ đến “chuyện yêu”. Ngoài ra, do ảnh hưởng từ tuổi tác nên một số đàn ông có thể nhận thấy triệu chứng suy giảm ham muốn khi bước vào độ tuổi trung niên.Không thể duy trì sự cương cứng (liệt dương)Ngoài vai trò kích thích nhu cầu tình dục của nam giới, testosterone còn là nhân tố quan trọng trong việc giúp nam giới đạt được khoái cảm và duy trì trạng thái cương dương. Khi mức testosterone thấp, quý ông có thể gặp không ít khó khăn trong việc đạt đến và duy trì trạng thái cương cứng trước và trong khi quan hệ tình dục, hoặc bị rối loạn cương dương, suy giảm cương dương do sinh lý cơ thể (ví dụ như cương dương trong khi ngủ).Tuy nhiên, nội tiết tố nam testosterone chỉ là một trong những yếu tố hỗ trợ cho quá trình cương dương diễn ra dễ dàng và chính xác hơn. Trên thực tế, rối loạn cương dương là một dấu hiệu suy giảm testosterone nhưng cũng có thể là báo hiệu của rất nhiều vấn đề sức khỏe khác, bao gồm: Bệnh đái tháo đường, các vấn đề rối loạn về tuyến giáp, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, cholesterol cao, hút thuốc nhiều, lạm dụng rượu bia, các trạng thái ảnh hưởng về tinh thần như trầm cảm, căng thẳng, lo lắng. Rối loạn cương dương là dấu hiệu suy giảm testosterone Lượng tinh dịch thấp, xuất tinh ít. Testosterone là thành phần nội tiết tố không thể thiếu trong quá trình sản sinh ra tinh dịch ở phái mạnh, giúp hỗ trợ cho sự chuyển động và di chuyển của tinh trùng. Nam giới suy giảm testosterone có thể nhận thấy lượng tinh dịch xuất ra sau khi quan hệ thường sẽ có dấu hiệu giảm đi. Nếu người đàn ông không sản xuất đủ lượng tinh trùng thì sẽ không thể khiến nữ giới thụ thai và dẫn đến hiếm muộn.Rụng tóc là dấu hiệu suy giảm testosterone. Testosterone có tác dụng duy trì một số chức năng cơ bản của cơ thể, bao gồm cả sự hình thành và phát triển của lông, tóc. Hói đầu đôi khi được xem là một phần tự nhiên của tiến trình lão hóa đối với hầu hết cánh mày râu. Mặt khác, gen di truyền cũng là một nguyên nhân gây ra hói. Tuy nhiên để phân biệt với nguyên nhân do lão hóa và di truyền, nam giới có mức testosterone thấp thường có xu hướng bị rụng bớt lông ở nhiều vùng da khác trên cơ thể ngoài tóc (như trên khuôn mặt, vùng da dưới cánh tay...).Suy giảm khối lượng cơ bắpĐể khối cơ bắp có thể hình thành và phát triển, không thể thiếu sự đóng góp của hormone nam testosterone. Nam giới suy giảm testosterone thường nhận thấy khối lượng cơ trong cơ thể giảm đi theo thời gian một cách bất thường. Các nghiên cứu cho thấy testosterone mặc dù có ảnh hưởng đến khối lượng cơ, song dường như không liên quan mật thiết đến việc tăng cường sức mạnh khối cơ hoặc chức năng của các cơ.Tăng tích tụ mỡ thừa. Mỡ thừa tích tụ nhiều là một trong những dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới. Đặc biệt, đôi khi bệnh nhân còn phát triển hội chứng vú to, hay còn gọi là mô vú mở rộng, gây ra bởi sự thiếu hụt testosterone, dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố nam và nữ (testosterone và estrogen). Nam giới suy giảm nội tiết tố nam có biểu hiện tích tụ mỡ thừa, béo phì, béo bụng Mệt mỏi là triệu chứng suy giảm testosterone. Nhiều trường hợp nam giới có mức testosterone giảm thấp cho thấy cảm giác mệt mỏi cực độ và tình trạng suy giảm năng lượng trong cơ thể. Mặc dù mệt mỏi nói chung có khả năng bắt nguồn từ nhiều nguyên do khác, tuy nhiên bệnh nhân đang trong tình trạng thiếu hụt hormone testosterone sẽ luôn ở trong trạng thái mệt mỏi thất thường mọi lúc (mặc dù người bệnh đã ngủ đủ giấc). Ngoài ra, testosterone thấp còn khiến cho phái mạnh cảm thấy khó khăn mỗi khi vận động và tập luyện thể lực, nhất là với cường độ cao thì mau chóng kiệt sức.Thay đổi tâm trạng thất thường. Không chỉ gây ra các vấn đề về thể chất và sinh lý, dấu hiệu suy giảm testosterone còn thể hiện qua những thay đổi về mặt cảm xúc và tâm lý. Nồng độ testosterone ngoài sự tác động lên các quá trình thể chất trong cơ thể, cũng có những ảnh hưởng nhất định đến sự chuyển biến tâm trạng của cánh mày râu.Cụ thể, những người đàn ông có mức testosterone thấp thường tăng nguy cơ gặp phải chứng trầm cảm, cáu gắt bất thường hoặc mất tập trung. Mặt khác, những triệu chứng này cũng có khả năng do các vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như bệnh thiếu máu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ hoặc do các tình trạng bệnh mãn tính gây ra.Các vấn đề khác. Lượng testosterone giảm thấp cũng có thể gián tiếp gây ra các vấn đề sức khỏe khác, như bệnh béo phì, tiểu đường tuýp 2 và các rối loạn liên quan đến tuyến giáp. 3. Khắc phục tình trạng suy giảm testosterone ở nam giới Đa phần các triệu chứng suy giảm testosterone sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của quý ông và thậm chí là hạnh phúc gia đình. Để khắc phục tình trạng này, bác sĩ có thể đề nghị nam giới bổ sung testosterone.Tuy nhiên, không phải tất cả nam giới nào bị suy giảm testosterone hay có mức testosterone thấp đều cần sự can thiệp. Chỉ định điều trị sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng người, những rủi ro và lợi ích có thể đạt được nếu tiến hành điều trị. Chính vì vậy, bệnh nhân nên tìm đến một chuyên gia về nam khoa hoặc tiết niệu, có kinh nghiệm chữa trị các vấn đề liên quan đến suy giảm testosterone để giúp hồi phục mức testosterone và hạn chế xảy ra những biến cố không mong muốn. 4. Khám nam khoa ở đâu uy tín? Khi phát hiện mình có dấu hiệu suy giảm testosterone, nam giới thường có tâm lý rất e ngại và không phải ai cũng chủ động đi khám để giải quyết tình trạng của mình, nhất là khi không biết khám nam khoa ở đâu uy tín.Đối với nam giới bị suy giảm testosterone thì việc lựa chọn một địa chỉ khám nam khoa uy tín là điều rất quan trọng. Điều này sẽ phần nào giúp cho kết quả điều trị khả quan hơn, bệnh nhân nhanh chóng chữa khỏi bệnh, tiết kiệm thời gian và hạn chế xảy ra các biến chứng không mong muốn. Xuất tinh sớm có phải bị yếu sinh lý?
vinmec
1,388
Vắc xin quai bị là gì và khi nào nên tiêm loại vắc xin này? Quai bị là một căn bệnh khá nguy hiểm, thường gặp ở trẻ nhỏ. Căn bệnh này gây ra các biến chứng với tỷ lệ khá thấp nhưng lại rất nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản mà còn có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Do đó việc tiêm vắc xin quai bị đặc biệt quan trọng đối với mỗi người. 1. Bên cạnh đó cũng có những đối tượng được các bác sỹ khuyến khích tiêm phòng tiêm vắc xin cũng như có những đối tượng nhất định được các bác sĩ khuyến khích tiêm phòng. Vắc xin có thể giúp chúng ta phòng ngừa an toàn trước bệnh quai bị. Để đạt được hiệu quả phòng bệnh tối ưu đòi hỏi chúng ta phải thực hiện tiêm chủng 2 liều. Liều đầu được khuyến khích dùng cho trẻ từ 12 đến 18 tháng tuổi. Liều thứ 2 thường sẽ được dùng vào tầm từ 4 đến 6 tuổi. Hiện nay, vắc xin quai bị đã được nhiều cơ quan y tế trên thế giới đưa vào sử dụng là loại vắc xin phối hợp với vắc xin sởi và rubella trong cùng một chế phẩm vắc xin khác như vắc xin sởi và rubella. Quai bị được cho là bệnh nhiễm trùng tuyến nước bọt mang tai do loại virus ARN gây ra ở con người. Theo thống kê, trẻ em trong độ tuổi từ 5 - 9 tuổi là đối tượng dễ mắc quai bị nhất. Quai bị còn được coi là một loại bệnh truyền nhiễm, khi một người bị quai bị ho hoặc hắt hơi cũng có thể làm cho virus bay ra và lây lan cho những người khác theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Có thể là chưa có nhiều trường hợp bị biến chứng bởi quai bị, nhưng quai bị lại gây ra các biến chứng nghiêm trọng như là vô sinh ở nam, viêm não, viêm màng não, suy giảm thính lực. Chính vì vậy, vắc xin phòng quai bị đã được các tổ chức Y tế trên thế giới và đặc biệt là WHO khuyến cáo đưa vào trong chương trình tiêm chủng. Cũng như Rubella, có những người chưa có miễn dịch với bệnh, một khi bị nhiễm virus quai bị có thể để lại một hậu quả nghiêm trọng với các biến chứng khó lường. Hiện nay, việc tiêm vắc xin quai bị đã và đang được đưa vào chương trình tiêm chủng cho trẻ nhỏ. Ở nhiều nước trên thế giới, vắc xin này đã được kết hợp với các loại vắc xin khác như sởi - rubella và được viết tắt là MMR. Loại vắc xin này có chứa loại virus sống nhưng đã bị suy yếu để không thể gây bệnh thật sự trong cơ thể con người. 2. Khi nào thì tiêm vắc xin quai bị là phù hợp? Vắc xin phối hợp sởi, quai bị, rubella được tiêm theo phác đồ như sau: Đối với người lớn thì chỉ cần tiêm một liều 0.5 ml phía trên bắp tay Đối với trẻ em thì liều thứ nhất sẽ tiêm khi trẻ 12 - 18 tháng tuổi, liều thứ 2 được tiêm khi trẻ trong khoảng từ 4 - 6 tuổi hoặc trước khi trẻ đi học. 2 liều này phải tiêm cách nhau tối thiểu là 1 tháng. Bên cạnh phản ứng thông thường như sưng, đau tại vị trí tiêm, khi thực hiện tiêm vắc xin quai bị cũng sẽ có một vài phản ứng phụ ít gặp như là : Phát ban nhẹ trên bề mặt da Viêm họng Sốt Nổi hạch Viêm, đau khớp trên cơ thể 3. Cần chú ý điều gì khi tiêm vắc xin quai bị? Khi tiêm vắc xin, các bác sĩ cũng có những lưu ý dành cho người bệnh trước khi tiến hành tiêm. Cụ thể như sau : - Trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin, kể cả các thành phần tá dược. Phụ nữ sau khi tiêm vắc xin phòng quai bị thì tránh mang thai trong vòng 3 tháng kể từ ngày tiêm Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú thì cần có sự cho phép của bác sĩ chứ không được tự ý đi tiêm vắc xin. 4. Tiêm vắc xin quai bị rồi thì có thể bị nữa không ? Do vắc xin phòng quai bị đã được kết hợp với các vắc xin khác nên hiệu quả bảo vệ cơ thể chỉ còn rơi vào khoảng 90 - 95%. Mặc dù vậy, người bệnh khi bị sẽ nhẹ hơn và thời gian mắc bệnh sẽ ngắn hơn bình thường nếu đã được tiêm vắc xin phòng quai bị do ở bên trong cơ thể khi tiêm vắc xin đã tạo sẵn các kháng thể để phòng bệnh. Có nghĩa là khi được tiêm phòng, hệ miễn dịch cơ thể của chúng ta đã có thể nhận biết được virus quai bị là một vật thể lạ, chính vì vậy sẽ tạo nên kháng thể để tiêu diệt chúng. Khi mà thực sự bị quai bị. hệ miễn dịch của cơ thể chúng ta đã được chuẩn bị sẵn sàng để phòng chống lại các tác nhân gây bệnh quai bị một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. 5. Tiêm vắc xin quai bị ở đâu là an toàn ? Vắc xin quai bị là một mũi tiêm hết sức cần thiết cho trẻ nhỏ và cho chính chúng ta. Vì quai bị có thể gây ra các biến chứng rất nguy hiểm và tổn hại đến sức khỏe của con người, chính vì vậy các bậc phụ huynh cần nâng cao các biện pháp phòng bệnh cho trẻ đặc biệt là tuân thủ tiêm chủng vắc xin ngay từ đầu để ngăn chặn các nguy cơ nhiễm bệnh. Thay vì đợi đến khi bị bệnh mới đi chữa thì hãy thực hiện các chương trình tiêm phòng ngay từ đầu để ngăn chặn các nguy cơ nhiễm bệnh.
medlatec
1,016
Bị nhiễm HP dạ dày có bắt buộc phải thực hiện điều trị không? Nhiều người bệnh khi bị nhiễm HP dạ dày đều có thắc mắc chung là HP dạ dày có nguy hiểm không, có bắt buộc phải thực hiện điều trị không. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh lý này cũng như giải đáp câu hỏi ở tiêu đề.  1. HP dạ dày là gì? 1.1. Triệu chứng nhiễm HP dạ dày HP dạ dày là loại vi khuẩn Helicobacter Pylori có khả năng lây truyền rồi xâm nhập vào dạ dày người. Tại đây, vi khuẩn HP bắt đầu hoạt động sinh ra các độc tố bào mòn dần lớp nhầy bảo vệ thành dạ dày. Điều này giải đáp vì sao vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý thường gặp ở dạ dày như viêm dạ dày, loét dạ dày hành tá tràng thậm chí là ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP thường âm thầm phát triển nên ở giai đoạn đầu nhiễm khuẩn thường không bộc lộ ra triệu chứng rõ ràng. Chỉ khi vi khuẩn hoạt động mạnh ảnh hưởng tới hoạt động tiêu hóa của dạ dày, người bệnh bị nhiễm HP bắt đầu có những dấu hiệu như: – Đau thượng vị. – Ợ hơi. – Đầy hơi, chướng bụng. – Buồn nôn và nôn. – Sốt. – Chán ăn, ăn không ngon. – Giảm cân bất thường. – Cảm giác khó nuốt khi ăn. – Nôn ra máu. – Đi đại tiện có lẫn máu. – Chóng mặt, ngất xỉu. – Mặt tái nhợt. Cảnh giác với những triệu chứng tiêu hóa bất thường nghi ngờ nhiễm khuẩn HP. 1.2. Bị nhiễm HP dạ dày qua những đường lây nào? Như đã nói ở trên, vi khuẩn HP có khả năng lây nhiễm và mức độ lây nhiễm vi khuẩn này trong cộng đồng rất cao khi có khoảng 70% dân số Việt Nam mắc bệnh. Cụ thể, HP dạ dày có thể lây theo 3 đường lây chính sau đây: – Lây qua đường miệng: Vi khuẩn có ở nước bọt người mang bệnh lây cho người lành thông qua những tiếp xúc trực tiếp như ăn chung, uống chung, hôn môi,… – Lây qua đường phân: Vi khuẩn theo phân của người mang bệnh ra ngoài môi trường và bám lên thực phẩm hoặc có ở môi trường sống ô nhiễm, từ đó tạo cơ hội lây nhiễm. – Lây qua đường dạ dày: Vi khuẩn có thể có ở các dụng cụ y tế như dây nội soi dạ dày, nội soi tai mũi họng, thiết bị răng hàm mặt,.. khi không được vệ sinh đúng tiêu chuẩn. 2. Bị nhiễm HP dạ dày có nguy hiểm không, có bắt buộc điều trị không? Vi khuẩn HP được biết đến với trên 200 chủng khác nhau. Trên thực tế, không phải chủng HP nào cũng gây hại tức là không phải trường hợp HP dương tính nào cũng gây ra bệnh dạ dày. Trong trường hợp, người bệnh không gặp phải bất kỳ dấu hiệu tiêu hóa bất thường nào thì không bắt buộc phải thực hiện điều trị vi khuẩn HP. Tuy nhiên, với các trường hợp bị nhiễm HP dương tính gây triệu chứng rõ ràng như: người bệnh đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa,… thì cần tiến hành thăm khám ngay để được chẩn đoán và điều trị đúng cách kịp thời. Người bệnh không nên chủ quan với HP dạ dày. Vì những ca bệnh mắc viêm loét dạ dày hành tá tràng HP sẽ tiến triển xấu nhanh hơn và việc điều trị khó khăn hơn so với những ca bệnh viêm loét từ nguyên nhân khác. Trường hợp bị nhiễm HP gây triệu chứng sẽ bắt buộc phải được điều trị. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh 3.1. Chẩn đoán khi bị nhiễm HP dạ dày Hiện nay, việc chẩn đoán HP dạ dày có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp với những ưu điểm riêng. Người bệnh thực hiện thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được bác sĩ chỉ định đúng phương pháp chẩn đoán phù hợp với mục đích của từng ca bệnh cụ thể. 4 phương pháp xét nghiệm chẩn đoán HP dương tính được áp dụng phổ biến nhất bao gồm: – Xét nghiệm máu – Test hơi thở – Phân tích mẫu phân – Nội soi dạ dày. Trong đó, thực hiện sinh thiết HP qua nội soi dạ dày là phương pháp có xâm lấn nhưng mang lại kết quả chẩn đoán có độ chính xác cao. Không chỉ dừng lại ở giá trị chẩn đoán HP, nội soi dạ dày còn đồng thời kiểm tra, phát hiện mọi tổn thương ở đường tiêu hóa trên từ hoạt động gây hại của vi khuẩn HP nếu có. Từ đó, đánh giá mức độ bệnh và hỗ trợ tốt nhất việc lên phác đồ điều trị chuyên sâu. 3.2. Điều trị HP dạ dày bằng phác đồ thuốc Điều trị tốt vi khuẩn HP được thực hiện bằng thuốc. Sau khi có kết quả chẩn đoán HP dương tính, bác sĩ sẽ lên đúng phác đồ điều trị tương thích với từng trường hợp cụ thể. Hiện nay có 4 phác đồ điều trị HP được Bộ Y tế đưa ra bao gồm: – Phác đồ liệu pháp 3 thuốc – Phác đồ liệu pháp 4 thuốc – Phác đồ điều trị nối tiếp – Phác đồ kết hợp giữa phác đồ 3 thuốc và phác đồ có Levofloxacin Một khuyến cáo quan trọng cho người bệnh điều trị HP dạ dày là tuyệt đối không tự ý kê đơn hay mua thuốc điều trị khi không có chỉ định của bác sĩ. Vi khuẩn HP ngày càng có đề kháng tốt với các kháng sinh hiện nay nên khi điều trị không đúng cách sẽ làm tăng tỷ lệ kháng thuốc và bệnh sẽ dễ tái đi tái lại. Vì vậy, việc tuân thủ của người bệnh là yêu cầu quyết định để phác đồ điều trị HP mang lại hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh việc uống thuốc, người bệnh cũng cần thực hiện chế độ ăn hợp lý, điều chỉnh thói quen sinh hoạt khoa học theo hướng dẫn của bác sĩ để nhanh chóng tiêu diệt thành công vi khuẩn HP. Người bệnh thực hiện thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định đúng phác đồ điều trị vi khuẩn HP. 4. Lưu ý khi gia đình có thành viên bị nhiễm HP dạ dày Rất nhiều người bệnh có cùng thắc mắc rằng khi có thành viên trong gia đình nhiễm vi khuẩn HP thì cần lưu ý những gì, có cần ăn riêng, chấm riêng không? Trường hợp người nhà nhiễm HP kèm theo các triệu chứng như đau bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn,… thì người bệnh cần thăm khám và điều trị ngay. Bên cạnh đó, các thành viên khác trong gia đình cũng nên được test HP để xem bản thân có bị lây nhiễm HP hay không để chủ động điều trị sớm. Trong suốt quá trình điều trị, gia đình thực hiện ăn riêng, uống riêng, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ. Như vậy, các trường hợp bị nhiễm HP dạ dày có triệu chứng cụ thể sẽ bắt buộc cần được điều trị tốt để không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh. Khi gặp phải các dấu hiệu tiêu hóa bất thường, mỗi người nên chủ động thăm khám chuyên khoa để được chẩn đoán đúng bệnh và điều trị kịp thời.
thucuc
1,307
Dấu hiệu của “yêu” việc hơn sức khỏe! Công việc là rất quan trọng, nhưng chắc chắn nó không thể so sánh với sức khỏe. Làm việc mà không quan tâm đến sức khỏe có thể gây ra những rắc rối về lâu dài. Dưới đây là những dấu hiệu cho thấy công việc đang ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. 1. Rối loạn giấc ngủ Cân bằng giữa công việc và cuộc sống là rất quan trọng. Hãy định ra những khoảng thời gian làm việc nhất định. Làm thêm giờ có thể gây rối loạn giấc ngủ. Nếu có thể, đừng mang việc về nhà. Mọi công việc cơ quan nên được giải quyết ở cơ quan. Làm vậy bạn sẽ đảm bảo được thói quen ngủ bình thường. Làm việc quá nhiều giờ cũng có thể gây stress. 2. Kiệt sức Mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống có thể gây kiệt sức. Làm việc quá nhiều giờ khiến bạn cạn kiệt cả về thể lực và tinh thần. Điều quan trọng là hãy làm việc trong một số giờ nhất định. Làm việc liên tục rất dễ gây stress và stress sẽ vắt kiệt sức lực của bạn. 3. Suy nghĩ tiêu cực Làm việc trong thời gian quá dài cũng dẫn tới giảm sút cả về hiệu quả và năng suất. Bạn ngồi ở văn phòng, nhưng không thể toàn tâm toàn ý cho công việc. Giờ làm việc quá dài cũng có thể gây ra những suy nghĩ tiêu cực. 4. Stress Mất cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi sẽ tạo điều kiện cho stress. Việc phải đáp ứng thời hạn được giao và làm việc thêm giờ dẫn tới stress tâm thần và nhiều vấn đề cho cơ thể. Để giảm stress, cần quy định về giờ làm việc. Thực hành một số biện pháp giảm stress để giữ gìn sức khỏe. 5. Thay đổi hành vi Thay đổi hành vi có thể xảy ra do mất cân bằng giữa lao động và nghỉ ngơi. Bạn sẽ có cảm giác hoang mang. Nhiều phụ nữ tính khí trở nên thất thường vì lý do này. Khi bạn nhận thấy mình có sự thay đổi về hành vi thì chắc chắn đây chính là nguyên nhân. 6. Thay đổi diện mạo Chìm ngập trong công việc mà quên mất cuộc sống cũng gây ra những thay đổi về diện mạo. Bạn có thể bị tăng cân hoặc sụt cân đột ngột. Stress do quá tải công việc có thể khiến những nếp nhăn xuất hiện trên gương mặt bạn. Điều cần làm lúc này là hãy quan tâm đến sức khỏe và giảm stress do công việc. 7. Bệnh lý thực thể Làm việc thêm giờ quá nhiều có thể gây stress cho cơ thể. Stress gây ra nhiều bệnh lý thực thể như cholesterol cao và huyết áp cao. Tăng cholesterol và huyết áp lại gây ra nhiều vấn đề cho tim mạch. Do đó, điều quan trọng là phải kiểm soát được stress do công việc.
medlatec
504
Đái tháo đường và sức khỏe răng miệng 1. Giới thiệu chung về đái tháo đường và tác động của bệnh lên sức khỏe: Đái tháo đường là một bệnh lý khá phổ biến và được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Bệnh này xảy ra khi cơ thể không thể kiểm soát được nồng độ đường trong máu. Việc không kiểm soát được nồng độ đường trong máu có thể gây ra nhiều tác động xấu đến sức khỏe của người bệnh.Đây là bệnh lí tăng đường huyết mạn tính. Nguyên nhân do giảm sản xuất insullin hoặc giảm hoạt động insullin, gây ra rất nhiều biến chứng đối với sức khỏe. Các biến chứng của bệnh đái tháo đường 2. Ảnh hưởng của đái tháo đến sức khỏe răng miệng: Bệnh lí gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe răng miệng. Trong đó, bệnh quanh răng được coi là biến chứng của đái tháo đường:2.1.TĂNG NGUY CƠ BỆNH NHA CHU VÀ VIÊM LỢI:Người bệnh có nồng độ đường trong máu cao, điều này làm cho vi khuẩn trong miệng phát triển mạnh mẽ hơn, gây ra viêm nhiễm, bệnh quanh răng và mất răng. Nha chu và viêm lợi là hai bệnh răng miệng phổ biến nhất liên quan đến đái tháo đường. Tình trạng viêm nhiễm và mất răng có thể dẫn đến những vấn đề khó khăn trong việc ăn uống, giao tiếp và tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.2.2. GIẢM KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ:Người bệnh đái tháo đường có khả năng miễn dịch kém hơn so với những người không bị bệnh. Điều này làm cho cơ thể khó khăn hơn trong việc chống lại vi khuẩn và nhiễm trùng trong miệng. Những bệnh răng miệng phổ biến như nha chu và viêm lợi có thể dễ dàng xảy ra và gây ra tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng.2.3. DẪN ĐẾN VIÊM NHIỄM VÀ MẤT RĂNG:Nếu không được kiểm soát đường huyết tốt, bệnh lí có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn trong miệng, gây ra sự viêm nhiễm và mất răng. Ngoài ra, đái tháo đường cũng có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, dẫn đến sự phát triển của các bệnh răng miệng nghiêm trọng. 3. Cách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người bệnh đái tháo đường: Để bảo vệ và chăm sóc răng miệng cho người bệnh đái tháo đường, cần thực hiện các cách sau đây:3.1. CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG HÀNG NGÀY:Đánh răng đúng cách: Người bệnh đái tháo đường cần đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày bằng bàn chải răng có lông mềm. Đánh răng đúng cách và đảm bảo làm sạch hết các mảng bám trên răng và lưỡi. Nếu cần, hãy sử dụng kem đánh răng chứa fluoride để giữ cho răng chắc khỏe. sử dụng phương pháp chải răng hợp lí như phương pháp Bass cải tiến,....Sử dụng chỉ nha khoa: Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch giữa các răng ít nhất một lần mỗi ngày. Điều này giúp loại bỏ các mảng bám và vi khuẩn mà bàn chải răng không thể đạt tới.Sử dụng nước súc miệng: Sử dụng nước súc miệng có chứa chất kháng khuẩn để làm sạch toàn bộ miệng, giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn và ngăn ngừa viêm nhiễm.3.2. ĐỊNH KỲ KIỂM TRA VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC VẤN ĐỀ RĂNG MIỆNG:Kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ: Người bệnh đái tháo đường cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe răng miệng của mình bằng cách đến thăm bác sĩ nha khoa định kỳ. Bác sĩ nha khoa có thể tìm ra các vấn đề răng miệng ngay từ đầu và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp để giữ cho răng miệng khỏe mạnh.Điều trị các vấn đề răng miệng: Nếu có bất kỳ vấn đề răng miệng nào như viêm nhiễm hay sâu răng, người bệnh đái tháo đường cần điều trị ngay lập tức để tránh tái phát và tác động tiêu cực đến sức khỏe toàn thân.3.3. THẢO LUẬN VỚI BÁC SĨ ĐỂ BẢO VỆ RĂNG MIỆNG VÀ GIỮ CHO RĂNG MIỆNG LUÔN KHỎE MẠNH:Thảo luận với bác sĩ về thuốc và chế độ ăn uống: Bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên về thuốc và chế độ ăn uống để bảo vệ răng miệng của người bệnh đái tháo đường, tránh các đồ tinh bột đường, ăn nhiều chất xơ, rau củ quả và trái cây, uống nhiều nước và hạn chế các đồ ăn dính dẻo sẽ giúp kiểm soát đường huyết tốt, ngăn chặn sự hình thành mảng bám hay cao răng.Tham gia các chương trình giáo dục về sức khỏe răng miệng: Tham gia các chương trình giáo dục về sức khỏe răng miệng giúp người bệnh đái tháo đường có kiến thức cần thiết để bảo vệ và chăm sóc răng miệng một cách hiệu quả. 4. Kết luận về tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe răng miệng ở bệnh nhân đái tháo đường: Việc bảo vệ răng miệng là rất quan trọng đối với người bệnh đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe răng miệng như sâu răng, viêm nhiễm lợi, viêm nha chu và các bệnh lý khác. Nếu không được điều trị kịp thời, các vấn đề này có thể kéo dài và gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe tổng thể của người bệnh.Do đó, việc bảo vệ răng miệng cho người bệnh đái tháo đường là rất quan trọng và cần được chú ý và thực hiện đầy đủ. Nếu bệnh nhân có bất kỳ vấn đề răng miệng nào, họ nên tìm kiếm sự tư vấn và điều trị từ bác sĩ để giảm thiểu những tác động tiêu cực của bệnh đái tháo đường đến sức khỏe răng miệng của họ.
vinmec
1,023
Biến chứng khi bị dính ruột, tắc ruột Dính trong ổ bụng là hiện tượng dính ruột vào thành bụng, dính các tạng do các mô sẹo hình thành, từ đó gây ra hiện tượng dính. Hiện tượng dính có thể xảy ra bên trong ruột hoặc tử cung, giữa các bề mặt của các tạng và phúc mạc. Dính ruột có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm do làm nghẽn đường đi của thức ăn, nghẽn tắc mạch máu, gây đau bụng, đầy hơi, táo bón, bí tiểu, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh và hoại tử ruột. 1. Dính ruột thường gặp ở những đối tượng nào? Hiện tượng dính ruột thường gặp ở các nhóm đối tượng như sau:Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật: Phẫu thuật vùng bụng như mổ ruột thừa, túi mật, cắt nối ruột, mổ cấp cứu thai ngoài tử cung, mổ đẻ, mổ sỏi thận... Ngoài ra, các thủ thuật nạo, hút thai có thể dẫn đến hiện tượng dính trong tử cung.Bệnh nhân bị viêm nhiễm trong ổ bụng như: viêm ruột thừa, viêm ruột non, ruột già, buồng trứng, viêm tử cung, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang... cũng đều có nguy cơ bị dính ruột.Bệnh nhân mắc bệnh Crohn: Tình trạng nhiễm khuẩn có thể dẫn đến áp-xe trong hoặc xung quanh thành ruột, đặc biệt là quanh trực tràng và hậu môn. Việc điều trị áp - xe, lao ruột, nhiễm khuẩn vết mổ cũng có thể dẫn đến dính ruột.Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục: Giang mai, lậu, nhiễm Chlamydia... có thể gây ra dính trong tử cung, ống dẫn trứng và xung quanh buồng trứng gây đau vùng chậu mãn tính, kinh nguyệt không đều, vô sinh hoặc thai ngoài tử cung.Ngoài ra những người bị các bệnh như: chảy máu trong ổ bụng do thủng ruột, lạc nội mạc tử cung; ung thư, dừng xạ trị hoặc hóa trị ung thư; có dị vật của thiết bị phẫu thuật vẫn còn trong ổ bụng sau khi phẫu thuật; dính bẩm sinh đều có nguy cơ bị dính ruột. Bệnh lây truyền do đường tình dục có thể gây dính trong tử cung 2. Dính ruột, tắc ruột có nguy hiểm hay không? Hiện tượng dính ruột có thể gặp phải ở nhiều đối tượng khác nhau nên rất nhiều người băn khoăn không biết dính ruột có nguy hiểm không, biến chứng của chúng là gì và có cách nào để phòng ngừa.Thực tế, dính ruột rất nguy hiểm nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, bệnh có thể xảy ra các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe, cụ thể như sau:Tắc ruột do mô xơ có thể gây tắc trong lòng ruột hoặc kéo quai ruột làm nghẽn đường đi của thức ăn, gây ra tình trạng chán ăn, khô da và miệng, khát nước, ít đi tiểu, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón, bí trung tiện, trướng bụng do hỗn hợp thức ăn và dịch, khí trong ruột và sốt do viêm đường ruột.Hoại tử: Dính ruột có thể gây xoắn ruột dọc theo trục làm tắc nghẽn mạch máu cung cấp máu, thậm chí còn dẫn tới hiện tượng hoại tử ruột rất nguy hiểm. Trong trường hợp này bệnh nhân có thể thấy xuất hiện các triệu chứng đau quặn bụng, sôi ruột, buồn nôn, ói mửa và chảy máu trực tràng.Dính âm đạo và môi bé ở bộ phận sinh dục nữ: viêm âm đạo do vi khuẩn, phát ban do kích thích bởi quần áo có thể gây ra dính âm đạo hoặc môi bé ở phụ nữ.Ngoài ra, tình trạng dính ruột còn gây vô sinh do hiện tượng dính trong tử cung hoặc ống dẫn trứng. Thai ngoài tử cung do dính trong ống dẫn trứng. Dính ruột có nguy cơ cao gây ra vô sinh ở phụ nữ 3. Chẩn đoán dính ruột Một số triệu chứng dính ruột sẽ phụ thuộc vào vị trí dính trong cơ thể. Một số triệu chứng của dính ruột như sau:Đau bụng. Hít thở sâu thấy đau. Khi duỗi người hoặc lấy đồ trên cao có cảm giác đau (kéo căng)Đau vùng chậu. Quan hệ tình dục thấy đau. Chán ăn, buồn nôn kèm theo hiện tượng đau. Ngoài các triệu chứng cụ thể, hiện tượng dính ruột còn có các rối loạn liên quan như: đau bụng hoặc vùng chậu mãn tính; vô sinh; trào ngược dạ dày thực quản; thường xuyên đi tiểu hoặc ngược lại bị bí tiểu; đau ruột do nhu động; đau khi đi bộ, ngồi hoặc nằm ở những tư thế nhất định; thiếu máu và thiếu dinh dưỡng do cho ăn uống thiếu chất hoặc chán ăn; giảm chất lượng cuộc sống; trầm cảm.Dính ruột không thể được phát hiện thông qua xét nghiệm hoặc siêu âm. Theo đó, hiện tượng dính ruột có thể được phát hiện trong quá trình phẫu thuật nhằm kiểm tra ổ bụng. Để chẩn đoán chính xác tình trạng dính ruột cũng như vị trí dính các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân chụp X-quang vùng bụng, nội soi đường tiêu hóa dưới hoặc chụp cắt lớp vi tính có thể phát hiện ra tắc ruột do dính ruột gây ra. Chụp cắt lớp chẩn đoán bệnh dính ruột 4. Phòng tránh dính ruột như thế nào? Để phòng tránh dính ruột thì bạn cần hạn chế tối đa nguy cơ từ các nguyên nhân gây dính ruột. Theo đó, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ điều trị để thực hiện các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, hạn chế tối đa biến chứng sau phẫu thuật. Ví dụ như lựa chọn nội soi ổ bụng thay vì phẫu thuật mở, trong khi phẫu thuật bác sĩ hạn chế cầm nắm các mô, sử dụng chỉ khâu tránh dị ứng, tránh dùng găng tay chứa tinh bột hoặc bột talc khi mổ; ngăn ngừa sự khô bề mặt tạng bằng cách sử dụng gạc ướt, gắn các miếng chống dính để tách rời các tạng trong và sau khi phẫu thuật, nhằm ngăn ngừa sự hình thành dây dính.Tiêm steroid trong ổ bụng để ngăn ngừa viêm. Tránh lặp lại phẫu thuật gỡ dính, vì mỗi lần phẫu thuật làm tăng nguy cơ gây dính mới.Ngoài ra, dính ruột còn có thể được hạn chế hơn nếu người bệnh duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bởi nếu người bệnh sử dụng chế độ dinh dưỡng nghèo nàn hàng ngày trong thời gian hồi phục sau phẫu thuật sẽ khiến nguy cơ dính ruột tăng cao.Cuối cùng, bạn nên nghe theo sự chỉ dẫn dẫn của các bác sĩ về cách chăm sóc và phục hồi sau phẫu thuật, đồng thời tái khám đúng hẹn để sớm nhận định được tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các hiện tượng dính ruột, tắc ruột nếu có. Sau mổ ruột thừa nên ăn gì?
vinmec
1,177
Tắc vòi trứng có rụng trứng không? Cách phòng tránh tắc vòi trứng Tắc vòi trứng là một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến và gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới. Nhiều chị em thắc mắc, tắc vòi trứng nguyên nhân do đâu, tắc vòi trứng có rụng trứng không. Nếu bạn cũng đang có thắc mắc này, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để được giải đáp. 1. Khái niệm tắc vòi trứng là gì? Để trả lời được thắc mắc tắc vòi trứng thì có xảy ra rụng trứng không, trước tiên bạn cần phải hiểu định nghĩa tắc vòi trứng ở nữ giới là gì? – Vòi trứng ở nữ giới đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc thụ tinh và dẫn trứng đã được thụ tinh đến làm tổ ở tử cung. – Tắc vòi trứng là tình trạng vòi trứng bị dính liền, chít hẹp hay bít tắc do dịch, mủ, làm cản trở quá trình trứng gặp tinh trùng, khiến cho trứng đã được thụ tinh không thể vào tử cung để làm tổ, gây khó khăn cho quá trình thụ thai, vô sinh, hiện tượng chửa ngoài tử cung… – Thông thường, vòi trứng của nữ giới vốn đã rất nhỏ, do đó khi nữ giới bị tắc vòi trứng thì khả năng thụ thai rất khó. – Đây cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến trường hợp thai ngoài tử cung hay vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. Tắc vòi trứng nguyên nhân do đâu, tắc vòi trứng có rụng trứng không là thắc mắc của nhiều chị em khi mắc căn bệnh này 2. Tắc vòi trứng ở nữ giới do những nguyên nhân nào gây ra? Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến bệnh lý tắc vòi trứng ở phụ nữ mà bạn cần lưu ý: 2.1 Tắc vòi trứng là do vòi trứng bị chít hẹp Tình trạng vòi trứng bị chít hẹp có thể do bẩm sinh, tức là nữ giới có thể bị thiếu hụt một phần hoặc cả vòi trứng. 2.2 Nhiễm khuẩn và viêm nhiễm phụ khoa gây tắc vòi trứng – Tắc vòi trứng do nhiễm khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất. Thường là các loại vi khuẩn như:  lậu, chlamydia. Tình trạng này xuất hiện thường do nữ giới có đời sống tình dục không an toàn, có nhiều bạn tình hoặc bạn tình bị bệnh lây truyền qua đường tình dục. – Việc vệ sinh vùng kín không đúng cách, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục khiến các loại vi khuẩn tấn công gây ra tình trạng tắc vòi trứng. Việc vệ sinh vùng kín không đúng cách, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục khiến các loại vi khuẩn tấn công gây ra tình trạng tắc vòi trứng 3. Giải đáp: Phụ nữ bị tắc vòi trứng có rụng trứng không? – Trứng khi chín nếu không được thụ tinh sẽ gây bong tróc niêm mạc tử cung và hình thành hiện tượng kinh nguyệt. – Tuy vòi trứng bị tắc tuy nhiên các nang trứng vẫn phát triển và hoạt động bình thường, do đó khi trứng chín vẫn rụng và tạo thành chu kỳ kinh nguyệt. – Tắc vòi trứng chỉ gây cản trở, khó khăn cho việc tinh trùng gặp trứng, hoặc cản trở trứng đã thụ tinh quay về buồng tử cung, giữ lại ở vòi trứng gây ra hiện tượng có thai ngoài tử cung. – Bên cạnh đó, nữ giới có 2 buồng trứng và 2 vòi trứng. Nếu 1 vòi trứng bị tắc thì vòi trứng còn lại vẫn hoạt động như bình thường, tức là vẫn có khả năng rụng trứng. – Do trứng vẫn rụng và diễn ra chu kỳ kinh nguyệt bình thường nên tắc vòi trứng chỉ có thể được phát hiện khi bạn đi thăm khám. – Tuy nhiên, như vậy không có nghĩa tắc vòi trứng không gây ảnh hưởng đến kinh nguyệt. Phụ nữ bị tắc vòi trứng thường có chu kỳ kinh nguyệt thất thường, hay còn gọi là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt như: mất kinh, chậm kinh, rong kinh,… Điều này được cho là do tình trạng tắc vòi trứng kéo dài khiến chức năng buồng trứng bị tổn thương, làm rối loạn quá trình chín và rụng trứng. Như vậy, với câu hỏi tắc vòi trứng có gây rụng trứng không thì nữ giới bị tắc vòi trứng vẫn rụng trứng và có kinh nguyệt. Tuy nhiên, tùy vào mức độ tác động mà chu kỳ kinh nguyệt có thể đều đặn hoặc rối loạn. Do đó, khi có các dấu hiệu bất thường về chu kỳ kinh nguyệt, chị em cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra và theo dõi kịp thời. Tuy vòi trứng bị tắc tuy nhiên các nang trứng vẫn phát triển và hoạt động bình thường, do đó khi trứng chín vẫn rụng và tạo thành chu kỳ kinh nguyệt 4. Những biện pháp phòng tránh bị tắc vòi trứng hiệu quả? Tắc vòi trứng thường là hậu quả của bệnh viêm vòi trứng. Nguyên nhân ban đầu bị viêm vòi trứng đó là do nhiễm khuẩn đường sinh dục. Vì vậy, chị em cần quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản và phòng tránh bằng các biện pháp như sau: – Đảm bảo vệ sinh vùng kín sạch sẽ và đúng cách, đặc biệt cần chú ý vệ sinh hàng ngày, đặc biệt là trong kỳ đèn đỏ. – Nữ giới cần có đời sống tình dục an toàn, lành mạnh và sử dụng các phương pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục. – Tuân thủ thực hiện chế độ ăn uống dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý, rèn luyện thân thể, và giữ tâm lý thoải mái.
thucuc
1,009
Các yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa tai biến Tai biến (tai biến mạch máu não) là một trong những bệnh lý nguy hiểm đối với tính mạng con người. Vì vậy, việc phòng ngừa tai biến cần phải được đặt lên hàng đầu. Cùng tìm hiểu các yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa căn bệnh này qua bài viết sau. 1. Các yếu tố nguy cơ quan trọng gây tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não là một căn bệnh nguy hiểm, một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do tắc mạch hoặc vỡ mạch máu não, khiến các tế bào não bị tổn thương và hoại tử. Nguy cơ tai biến mạch máu não gồm 2 nhóm chính là nguy cơ không thể thay đổi và nguy cơ có thể thay đổi. 1.1 Nguy cơ không thể thay đổi Tuổi tác, giới tính, dân tộc, di truyền,… là những yếu tố gây đột quỵ không thể thay đổi. Theo đó, những người dễ có nguy cơ bị đột quỵ gồm: – Nam giới – Những người trên 45 tuổi – Người có người thân trong gia đình có tiền sử đột quỵ Tuổi tác là một yếu tố nguy cơ không thể thay đổi của bệnh đột quỵ. 1.2 Nguy cơ có thể thay đổi  Ngoài những yếu tố không thể thay đổi, có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tai biến có thể thay đổi được như các bệnh lý, tình trạng cân nặng, các thói quen sinh hoạt,… Cụ thể: Tình trạng này thường liên quan đến sự dư thừa và lắng đọng chất béo, làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch máu và hình thành cục máu đông. Vì vậy, đây cũng là một yếu tố nguy cơ gây tai biến. Bao gồm: nghiện thuốc lá, thường xuyên hút thuốc, uống quá nhiều rượu, bia và đồ uống có cồn, ít vận động, tập thể dục, ăn đồ có hàm lượng chất béo, dầu mỡ cao… Các thói quen này có thể làm tăng nồng độ LDL cholesterol, giảm nồng độ HDL cholesterol trong máu, gây tổn thương tế bào nội mạc của các động mạch, tạo điều kiện cho vữa xơ động mạch phát triển. Tình trạng căng thẳng, rối loạn lo âu kéo dài có thể làm tăng huyết áp, gây tổn thương các mạch máu, làm tăng nguy cơ đột quỵ. Một số bệnh mạn tính như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh lý tim mạch, rối loạn mỡ máu có thể tác động tiêu cực đến sự dẻo dai của thành mạch và quá trình lưu thông máu, làm tăng nguy cơ đột quỵ. Tăng huyết áp động mạch làm tăng nguy cơ với tất cả các loại tai biến mạch máu não, gồm nhồi máu não và xuất huyết não. Khi huyết áp tăng cao, nội mạc thành mạch dễ bị tổn thương. Các nghiên cứu cho thấy đái tháo đường làm tăng tỷ lệ mắc đột quỵ não từ 2 – 6,5 lần, tăng gấp đôi tỷ lệ tử vong, gây ra các biến cố tim mạch và đột quỵ não. Các bệnh về tim như rung nhĩ, viêm màng trong tim, hẹp van hai lá, nhồi máu cơ tim…cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ. Các bệnh nhân bị rối loạn lipid máu cũng cần cảnh giác với đột quỵ bởi khi hàm lượng lipid trong máu quá cao sẽ dễ “ngấm” vào và lắng đọng ở thành mạch máu, gây vữa xơ động mạch. Uống rượu bia có thể gây làm tăng huyết áp, tổn thương hệ thần kinh, làm tăng nguy cơ đột quỵ. 2. Các biện pháp giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não xảy ra Muốn phòng ngừa bệnh tai biến mạch máu não, cần thay đổi các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Cụ thể:   2.1 Phòng ngừa tai biến bằng cách kiểm soát tốt các bệnh lý nguy cơ Để phòng tránh tai biến, bạn nên kiểm soát tốt các bệnh lý như tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu.  Để duy trì huyết áp ở mức lý tưởng, bạn cần giảm muối trong chế độ ăn uống, không quá 1,5g mỗi ngày. Bên cạnh đó cần tránh các loại thực phẩm giàu cholesterol, nhiều đường. Thay vào đó, bổ sung rau và trái cây mỗi ngày, ăn 2 – 3 bữa cá mỗi tuần. Ăn thêm các loại ngũ cốc nguyên hạt và sữa ít béo.  Nếu đang điều trị huyết áp, tiểu đường bằng thuốc, cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của các bác sĩ, không tự ý sử dụng hoặc thay đổi loại thuốc để tránh ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.  2.2 Chú ý đến cân nặng Bạn cần kiểm soát chỉ số BMI < 25 để ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. Để làm được như vậy, người bệnh không nên ăn quá 1.500 – 2.000 calo/ngày. Nên tăng cường vận động thể chất đều đặn với các bộ môn như đi bộ, chơi golf hoặc tennis. 2.3 Tập thể dục nhiều hơn – Biện pháp phòng ngừa tai biến được các chuyên gia khuyến cáo Việc tập thể dục ở cường độ vừa phải giúp phòng chống đột quỵ hiệu quả. Các hoạt động có thể chỉ đơn giản tại nhà như đi dạo sau bữa tối, tham gia một câu lạc bộ thể dục, đi thang bộ ít nhất 5 ngày/tuần. Hoặc bạn cũng thiết kế các bài tập sức mạnh với cường độ cao hơn tại các phòng tập, trung tâm. Có thể tập liên tục 30 phút/ngày hoặc chia nhỏ thời gian tập luyện thành 10 – 15 phút/lần và 2-3 lần/ngày. 2.4 Hạn chế uống bia, rượu Thay vì thường xuyên sử dụng rượu, bia với nồng độ cao, bạn nên hạn chế lượng rượu nạp vào cơ thể. Có thể uống 1 ly nhỏ rượu vang đỏ mỗi ngày. Resveratrol trong loại rượu này giúp bảo vệ tim và não. 2.5 Không hút thuốc lá Tốt nhất bạn nên từ bỏ thuốc lá, hoặc ít nhất là hạn chế. Nếu khó từ bỏ thuốc lá, có thể sử dụng các sản phẩm hỗ trợ như viên ngậm nicotine, miếng dán… Tập thể dục thường xuyên giúp phòng ngừa tai biến hiệu quả 2.6 Tránh căng thẳng quá mức Cố gắng cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi và giữ cho tâm trạng luôn thoải mái bằng các biện pháp thư giãn. Có thể làm những điều mình thích, giao lưu các hội nhóm, đi chơi với bạn bè,…  Đối với những người mắc chứng trầm cảm, rối loạn lo âu, cần tích cực điều trị bằng thuốc hoặc các biện pháp tâm lý với sự tư vấn và giám sát của bác sĩ.  Qua bài viết trên đây, hi vọng bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh tai biến mạch máu não và các biện pháp phòng ngừa tai biến hiệu quả. Việc thay đổi lối sống có ý nghĩa rất lớn trong dự phòng căn bệnh này, vì vậy hãy lựa chọn lối sống lành mạch. Khi có các yếu tố nguy cơ hoặc dấu hiệu bất thường, hãy đi khám sớm để được chẩn đoán và xử trí kịp thời. 
thucuc
1,253
Điều trị bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn của Bộ Y tế Bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là tình trạng nhiễm trùng tại nội tâm mạc. Đây là bệnh lý khá phổ biến đặc biệt ở những người có bệnh lý tim mạch hay có can thiệp tim mạch. Mặc dù điều trị khỏi nhưng sau này có thể để lại biến chứng tổn thương van tim dẫn đến hậu quả suy tim. 1. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là gì? Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là tình trạng nhiễm trùng nội tâm mạc (màng trong tim- lớp lót bên trong của tim) thường kèm theo tổn thương loét và sùi.Bệnh thường xảy ra trên một nội tâm mạc đã có tổn thương bẩm sinh hoặc mắc phải từ trước như bệnh lý van tim, van tim nhân tạo,... 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Nguyên nhân dẫn đến viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là do vi khuẩn từ các vị trí trên cơ thể đi đến tim gây bệnh. Các vi khuẩn này bao gồm:Liên cầu là nguyên nhân chính gây bệnh. Tụ cầu khuẩn thường gặp sau nạo phá thai, thường hay gặp ở van ba lá.Não mô cầu, phế cầu, lậu cầu.Trực khuẩn Klebsiella pneumoniae, Salmonella. Các loại nấm Actynomyces, Candidan: gặp ở người suy giảm miễn dịch Liên cầu là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn 3. Triệu chứng của bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Triệu chứng lâm sàng của bệnh bao gồm:Sốt kéo dài trên 1 người bệnh có bệnh tim. Bệnh nhân có bệnh tim kèm theo có sốt dai dẳng trên 1 tuần mà không tìm được các nguyên nhân khác cần được tiến hành cấy máu để điều trị kháng sinh phù hợp, hiệu quả. Sau đó cần được chỉ định siêu âm tim.Thiếu máu: Da xanh niêm mạc nhợt, công thức máu có huyết sắc tố giảm. Khi thăm khám còn có thể phát hiện tiếng thổi mới xuất hiện ở tim.Các triệu chứng khác: chán ăn, mệt mỏi, cơn ớn lạnh, đổ mồ hôi đêm, đau đầu, đau khớp và xuất huyết những nốt nhỏ ở ngực, ngón chân, lưng, ngón tay.Các triệu chứng cận lâm sàng:Siêu âm tim: Hình ảnh các tổn thường sùi, loét, áp xe, đứt van hoặc cấu trúc van, hở van có thể mới xuất hiện. Ngoài ra còn phát hiện được đứt các dây chằng, cột cơ hoặc thủng các vách tim. Cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh: cấy máu nhiều lần trước khi cho kháng sinh, cấy trong lúc sốt. Cấy máu nhằm mục đích tìm vi khuẩn gây bệnh để điều trị kháng sinh có hiệu quả. Các xét nghiệm máu khác: tốc độ máu lắng tăng cao, số lượng hồng cầu thường giảm nhẹ, số lượng bạch cầu tăng vừa, nhất là bạch cầu đa nhân trung tính. Người bệnh mệt mỏi và xanh xao do thiếu máu 4. Điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Điều trị viêm nội tâm mạc bao gồm thuốc kháng sinh, và trong trường hợp nặng cần phẫu thuật.4.1 Nguyên tắc điều trịĐiều trị kháng sinh sớm (ngay sau cấy máu 3 lần) với mục đích là diệt khuẩn ở tổn thương sùi ngay cả khi chưa có kết quả kháng sinh đồ.Xem xét chống đông. Xét can thiệp phẫu thuật. Phòng ngừa. Cụ thể. Việc lựa chọn kháng sinh cần dùng kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, liều cao, phối hợp hai kháng sinh, dùng đường tĩnh mạch, thời gian dùng kháng sinh từ 4-6 tuần. Sau khi có kết quả kháng sinh đồ thì thay bằng kháng sinh đồ. Theo dõi chức năng gan, thận. Nếu đã có kết quả cấy máu điều trị phối hợp kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ. Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm khi chưa có kết quả cấy máu. Phẫu thuật. Chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng van tim, do nấm, nhiễm trùng dai dẳng hoặc thay thế van bị hỏng. Tùy theo tình trạng, bác sĩ có thể đề nghị hoặc sửa chữa van bị hỏng hoặc thay thế nó bằng một van nhân tạo làm từ mô động vật hoặc các vật liệu nhân tạo khác. Bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật thay van tim tùy tình hình sức khỏe 5. Kháng sinh phòng bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn thường xuất hiện trong các trường hợp có bệnh lý tim mạch do vậy để phòng bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cần dùng kháng sinh phòng bệnh trong các trường hợp sau:Van nhân tạo (van sinh học, van cơ học,)Tiền sử mắc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Bệnh tim bẩm sinh tím: chưa phẫu thuật hoặc đã phẫu thuật tạm thời. Shunt chủ phổi nhân tạo. Bệnh van tim: hở van động mạch chủ, hở van hai lá, hẹp van động mạch chủ. Sa van hai lá có hở van và dày van. Van động mạch chủ hai lá. Bệnh tim bẩm sinh không tím chưa phẫu thuật (trừ thông liên nhĩ)Bệnh cơ tim tắc nghẽn. Cấy ghép phức tạp của vấn đề tim. Những người có những vấn đề này có thể cần dùng kháng sinh dự phòng trước khi thủ tục y khoa hoặc nha khoa nhất định để ngăn ngừa viêm nội tâm mạc.
vinmec
909
Ung thư đường tiêu hóa: Giật mình khi biết nguyên nhân Ung thư đường tiêu hóa là bệnh lý nguy hiểm nhất trong các loại ung thư. Thế nhưng không phải ai cũng biết nguyên nhân gây bệnh để có biện pháp phòng ngừa kịp thời. Nhiều người khi phát hiện mắc ung thư ở đường tiêu hóa đều phải “giật mình” khi biết tới nguyên nhân gây bệnh là do thói quen ăn uống thiếu khoa học hàng ngày. Theo thống kê, có tới 35% ung thư là do ăn uống. Cùng điểm mặt những nguyên nhân ít biết khiến bạn và gia đình có thể bị ung thư đường tiêu hóa “ghé thăm” bất cứ lúc nào. Ăn uống vỉa hè Ngoài vỉa hè, lòng đường hàng ngày vào những khung giờ cố định như buổi sáng và chiều tối, đêm muộn… có rất nhiều hàng quán bày bán các sản phẩm ăn sẵn như xúc xích, thịt xiên, ngô, khoai nướng, nem chua rán, ốc, chân gà nướng… Những món ăn này là sở thích của rất nhiều người, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, những thực phẩm này có thể tiềm ẩn mầm bệnh, trong đó có khả năng gây ra các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa mà không phải ai cũng biết. Thường xuyên ăn uống vỉa hè gây hại cho đường tiêu hóa, tiềm ẩn nguy cơ mắc ung thư Lý giải về điều này, các chuyên gia y tế cho biết, thức ăn được bày bán ngoài vỉa hè, khu chợ, các sản phẩm thường không rõ nguồn gốc, hạn sử dụng không rõ ràng. Những thực phẩm này cũng không đảm bảo an toàn vệ sinh trong khâu lựa chọn thực phẩm và chế biến thực phẩm. Vì thế, khi được chế biến thơm ngon, hấp dẫn có thể kích thích vị giác của nhiều người. Thế nhưng nó có thể gây ra các bệnh lý ở đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thực phẩm, nguy hiểm nhất là ung thư. Không những thế, người chế biến và bán các thức ăn ở vìa hè có thể không vệ sinh tay sạch sẽ khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người ăn. Vi khuẩn có thể gây ra các bệnh ở đường ruột, đặc biệt nguy hiểm với trẻ nhỏ và những người có sức đề kháng yếu, mắc bệnh mạn tính. >> Để phòng ngừa ung thư ở đường tiêu hóa, các chuyên gia y tế khuyên bạn nên hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn, tránh ăn vặt ở hàng quán vỉa hè không đảm bảo vệ sinh. Thay vào đó nên mua thực phẩm về chế biến để đảm bảo an toàn hoặc lựa chọn các địa chỉ chế biến đồ ăn đảm bảo để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh, ngừa ung thư. Thường xuyên ăn đồ quá nóng Theo nghiên cứu của trung tâm IARC thuộc Tổ chức Y tế Thế giới, việc sử dụng những đồ uống hay đồ ăn nóng trên 65 độ C có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản. Thức ăn quá nóng sẽ gây tổn thương niêm mạc thực quản, dạ dày Lý do là niêm mạc thực quản của chúng ta chỉ chịu được nhiệt độ từ 40-50 độ C. Nếu thường xuyên ăn các thực phẩm nóng trên nhiệt độ cho phép, sẽ khiến niêm mạc thực quản bị bỏng, dễ hình thành những vết loét. Theo thời gian những vết loét có thể phát triển to, rộng hơn, làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản. Đồng thời, thói quen ăn uống này còn có thể gây ung thư dạ dày vì thực phẩm nóng cũng làm tổn thương niêm mạc dạ dày. >> Chính vì thế, bạn nên từ bỏ thói quen ăn uống nóng hoặc các loại đồ ăn, thức uống còn nóng cần phải được làm nguội dần, ăn uống từ từ để không gây bỏng rát thực quản, dạ dày. Ít ăn rau xanh Rau xanh và các loại trái cây củ quả chứa một lượng lớn chất xơ, vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Vì thế chúng ta cần bổ sung những thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày. Nếu bạn không thích rau củ quả hoặc ít ăn những thực phẩm tươi ngon này sẽ gây ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn, làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở đường tiêu hóa, trong đó có ung thư đại trực tràng. >> Để bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh, ngừa ung thư bạn nên tích cực ăn rau củ quả. Bạn có thể chế biến chúng dưới nhiều cách khác nhau để ăn uống dễ dàng và ngon miệng hơn như luộc, hấp, xay sinh tố rau củ quả hoặc làm salad… Tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ – cơ hội phát hiện sớm bệnh (nếu có) Thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn Rượu, bia là những loại đồ uống không thể thiếu trong các bữa liên hoan, tiệc tùng hay trong bữa cơm của nhiều gia đình. Theo thống kê, Việt Nam thuộc nhóm quốc gia có tỷ lệ nam giới uống rượu, bia cao và tỷ lệ này ở cả hai giới đều đang gia tăng. Việc thường xuyên sử dụng các đồ uống có cồn như bia, rượu gây ảnh hưởng tới thể lực, tư duy, trí tuệ, khả năng lao động. Rượu bia còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, gan mật, gout, huyết áp cao, nguy hiểm nhất là các bệnh ung thư như gan, miệng, họng, thực quản, dạ dày… >> Để không bị ung thư quấy rầy, nếu bạn đang thường xuyên sử dụng bia rượu thì cần hạn chế. Trường hợp không uống rượu bia thì nên tránh xa những loại đồ uống này để bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ mắc các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa. Hiểm họa ung thư luôn rình rập chúng ta hàng ngày. Những thói quen ăn uống tưởng chừng vô hại lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ tiêu hóa, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa. Chính vì thế, bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày, chúng ta cần chủ động thăm khám sức khỏe và tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ. Xem chi tiết gói khám tầm soát ung thư dạ dày – thực quản – đại trực tràng tại đây.
thucuc
1,116
U đại tràng góc gan: Nhận biết đúng – Điều trị nhanh U đại tràng góc gan là hiện tượng viêm ở đại tràng góc gan (nằm ở nếp gấp giữa đại tràng lên và đại tràng ngang). Loại bệnh lý này với đặc trưng ở tình trạng đau hạ sườn phải kèm theo nhiều triệu chứng rối loạn tiêu hóa và đại tiện. Nếu không biết cách nhận biết, bệnh rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về gan và tuyến mật. 1. Tổng quan 1.1. U đại tràng góc gan là gì? U đại tràng góc gan là tình trạng phần đại tràng ở vị trí góc gan bị viêm đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. So với những vị trí như đại tràng lên, đại tràng ngang,đại tràng xuống thì viêm đại tràng góc gan ít phổ biến hơn.. Thực tế, viêm đại tràng góc gan có nguy cơ cao phát triển thành u lành hoặc u ác tính. Theo ước tính, ung thư đại tràng xảy ra ở vị trí góc gan là chủ yếu. Do đó, khi phát hiện những dấu hiệu bất thường ở vùng hạ sườn phải, người bệnh cần tiến hành thăm khám sớm để chẩn đoán và can thiệp điều trị kịp thời. U đại tràng tại vị trí góc gan khá ít gặp nhưng tuyệt đối không thể chủ quan 1.2. Nguyên nhân gây u đại tràng góc gan Tương tự như các trường hợp viêm đại tràng ở những vị trí khác, viêm đại tràng góc gan cũng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể kể đến những nguyên nhân phổ biến nhất thường gặp là: – Nhiễm trùng: Đây là tác nhân chủ yếu gây viêm đại tràng góc gan ở cả 2 giai đoạn cấp và mãn tính. Các loại vi trùng, virus, ký sinh trùng và nấm đều có thể gây viêm niêm mạc ruột già tại vị trí góc gan. – Do rối loạn miễn dịch: Rối loạn miễn dịch khiến đại tràng bị viêm mặc dù không do nhiễm trùng, đồng thời hiện tượng này có xu hướng tiến triển dai dẳng lâu ngày. – Không rõ nguyên nhân chính xác: Rất nhiều trường hợp viêm đại tràng nhất là viêm đại tràng mãn tính mà không xác định được nguyên nhân cụ thể. 2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh Bình thường thì các u đều có xu hướng âm thầm xuất hiện và phát triển mà không gây ra các triệu chứng cụ thể nào, đặc biệt ở giai đoạn đầu thì cơ thể hầu như  không có bất kỳ biểu hiện đặc biệt. Đến khi các u đại tràng này phát triển mạnh chúng sẽ gây ra một số hiện tượng cụ thể như: – Ảnh hưởng tới chức năng đại tiện: Người bệnh có thể đối mặt với tình trạng tiêu chảy, táo bón xen kẽ. – Nếu để ý kỹ, trong phân có thể sẽ thấy xuất hiện dịch tiết hoặc có máu kèm theo. – Xuất hiện những cơn đau bụng: Những cơn đau thường xuất hiện ở vùng hạ sườn phải, đau quặn bụng rất khó chịu. – Cảm giác chướng bụng đầy hơi, ăn không tiêu: Điều này dẫn đến tình trạng chán ăn, ăn không ngon miệng nếu chướng bụng kéo dài, từ đó dẫn đến sụt giảm cân nhanh chóng. – Cản trở ruột, đại tràng bị tắc nghẽn: Người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn nôn hoặc nôn. Mức độ táo bón cũng ngày một trở nên nặng hơn. – Xuất huyết trực tràng. Những cơn đau quặn từng cơn hoặc đau âm ỉ ở hạ sườn phải là dấu hiệu nhận biết bệnh 3. U đại tràng góc gan có nguy hiểm không? Góc gan là vị trí ít bị viêm hơn so với các vị trí khác như đại tràng lên, đại tràng xuống, đại tràng ngang và trực tràng. Các khối u xuất hiện ở vị trí này có thể là lành tính hoặc u ác tính (ung thư đại tràng). Do đó, các bác sĩ phải kiểm tra rất kỹ lưỡng để loại bỏ khả năng ung thư. U đại tràng góc gan có thể làm giãn đại tràng, gây rối loạn điện giải, thủng ruột hoặc thậm chí là xuất huyết đường tiêu hóa dưới. Ngoài ra, tình trạng tiêu chảy kéo dài do bệnh lý này gây ra còn khiến người bệnh bị suy nhược do mất nước, sụt cân và tăng nguy cơ mắc các vấn đề về trực tràng – hậu môn như trĩ và nứt kẽ hậu môn. 4. Các phương pháp điều trị u đại tràng góc gan Điều trị u đại tràng góc gan sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Trong đó, lựa chọn ưu tiên là điều chỉnh thói quen sinh hoạt và điều trị nội khoa bằng thuốc. Phẫu thuật chỉ được cân nhắc trong những trường hợp đặc biệt và thật sự cần thiết. Dựa theo tình trạng bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị phù hợp 4.1. Điều chỉnh thói quen sinh hoạt Đại tràng thuộc ống tiêu hóa nên chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát triệu chứng và kìm hãm tiến triển của bệnh. Do đó, bên cạnh phương pháp y tế, người bệnh cần điều chỉnh thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh theo hướng dẫn của bác sĩ. 4.2. Điều trị nội khoa bằng thuốc Sử dụng thuốc được coi là phương pháp chính trong điều trị u đại tràng góc gan. Mục tiêu của phương pháp này là kiểm soát tình trạng nhiễm trùng (nếu có) và cải thiện các triệu chứng bệnh bằng việc sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm, Corticoid,… 4.3. Phẫu thuật Phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp u đại tràng góc gan tiến triển nặng hoặc có biến chứng. Phương pháp này cũng sẽ được cân nhắc nếu bác sĩ nghi ngờ hoặc đã kết luận đại tràng góc gan xuất hiện khối u lành tính hoặc u ác tính. Tùy theo tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp phẫu thuật điểm hình như: – Nội soi khâu vết thủng (áp dụng trong trường hợp thủng ruột) – Nội soi cầm máu – Phẫu thuật cắt bỏ khối u lành/ u ác tính – Cắt đi 1 đoạn ruột già (áp dụng trong trường hợp nghi ngờ hoặc kết luận có khối u ác tính) U đại tràng góc gan là một dạng viêm đại tràng khá ít gặp nhưng nhất định không thể xem thường. Tình trạng viêm ở vị trí góc gan có nguy cơ cao tiến triển thành các khối u lành tính và ác tính. Vì vậy, người bệnh cần chủ động thăm khám khi nhận thấy những dấu hiệu đáng nghi để có được phương án điều trị thích hợp.
thucuc
1,179
Công dụng thuốc Bextra Thuốc giảm đau Bextra với hoạt chất Valdecoxib thuộc nhóm kháng viêm không steroid đã bị thu hồi hoàn toàn tại thị trường Hoa Kỳ do lo ngại những tác động tiêu cực đến sức khỏe bệnh nhân. Vậy tại sao thuốc giảm đau Bextra lại bị thu hồi? 1.Thuốc Bextra là thuốc gì? Thuốc Bextra chứa hoạt chất Valdecoxib (thuộc nhóm kháng viêm không steroid) đã bị thu hồi hoàn toàn khỏi thị trường Mỹ vào năm 2005. Tác dụng của thuốc Bextra bao gồm kháng viêm, giảm đau và hạ sốt, được sử dụng trong các bệnh lý viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành hoặc giảm đau bụng kinh ở phụ nữ.Ngoài ra, thuốc Bextra cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được nhắc đến trong hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Cần làm gì trước khi dùng thuốc Bextra? Nhà sản xuất của thuốc giảm đau Bextra đã thông báo về việc tự nguyện thu hồi thuốc khỏi thị trường Mỹ. Việc thu hồi này là do lo ngại về tính an toàn của việc tăng nguy cơ biến cố tim mạch (bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ) ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống viêm không steroid (thuốc Bextra thuộc nhóm chống viêm không steroid chọn lọc COX-2) và lo ngại về nguy cơ gia tăng các phản ứng da hiếm gặp nhưng nghiêm trọng khi dùng thuốc Bextra.Bệnh nhân không được dùng thuốc Bextra khi chưa thông báo với bác sĩ về tiền sử hen suyễn, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng các thuốc sau:Hoạt chất gốc sulfa như Sulfamethoxazole (Bactrim, Septra, Gantanol) hoặc Sulfisoxazole (Gantrisin);Aspirin hoặc một NSAID khác như Celecoxib (Celebrex), Ibuprofen (Motrin, Advil, Nuprin), Naproxen (Aleve, Naprosyn, Anaprox), Ketoprofene (Orudis KT, Orudis, Oruvail), Diclofenac (Voltaren, Cataflam), Diflunisal (Dolobid), Etodolac (Lodine, Lodine XL), Fenoprofen (Nalfon), Flurbiprofen (Ansaid), Indomethacin (Indocin), Ketorolac (Toradol), Meloxicam (Mobic).Bệnh nhân có những tiền sử trên có thể gặp phản ứng tương tự khi sử dụng thuốc Bextra.Thuốc Bextra không thích hợp sử dụng để giảm đau ở người bệnh sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG). Việc sử dụng thuốc Bextra cho những trường hợp này làm tăng tỷ lệ xảy ra các biến cố tim mạch và nhiễm trùng vết mổ. Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng thuốc Bextra nếu điều trị các cơn đau liên quan đến CABG.Trước khi dùng thuốc Bextra, người bệnh hãy cho bác sĩ biết nếu có các vấn đề sau:Hút thuốc lá;Nghiện rượu;Loét hoặc chảy máu dạ dày;Mắc bệnh gan hoặc bệnh thận;Hen phế quản;Suy tim sung huyết;Phù hoặc có tình trạng tăng giữ nước;Bệnh tim mạch;Tăng huyết áp;Rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin);Đang dùng một loại thuốc steroid như Prednisone, Methylprednisolone, Prednisolone...Bệnh nhân có thể không dùng được thuốc Bextra, hoặc bác sĩ có thể yêu cầu điều chỉnh liều lượng hoặc theo dõi đặc biệt trong quá trình điều trị nếu có bất kỳ bệnh lý nào hoặc đang dùng bất kỳ loại thuốc nào được liệt kê ở trên.Bextra nằm trong danh mục nhóm C theo phân nhóm tác động trên thai kỳ của FDA. Điều này có nghĩa chưa biết liệu thuốc Bextra có gây hại cho thai nhi hay không. Tuy nhiên sản phẩm này không nên dùng vào cuối thai kỳ, vì có thể ảnh hưởng đến sự hình thành tim thai. Bệnh nhân tuyệt đối không sử dụng thuốc Bextra nếu chưa trao đổi trước với bác sĩ về việc đang mang thai hoặc dự định mang thai trong thời gian dùng thuốc. Hiện nay, chưa có dữ liệu cho thấy khả năng bài tiết vào sữa mẹ của thuốc Bextra, do đó phụ nữ đang cho con bú không dùng Bextra khi chưa trao đổi với bác sĩ.Bệnh nhân trên 65 tuổi có thể có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Bextra. Đối tượng này cần sử dụng thuốc với liều lượng thấp hơn bình thường hoặc có chế độ theo dõi đặc biệt trong suốt quá trình điều trị. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau Bextra Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Bextra đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu vẫn có vấn đề chưa rõ, bệnh nhân hãy trao đổi lại với bác sĩ hoặc dược sĩ.Khi uống mỗi liều thuốc Bextra, người bệnh cần dùng kèm một cốc nước đầy. Bextra có thể uống cùng hoặc không với thức ăn hoặc sữa.Bảo quản thuốc Bextra ở nhiệt độ phòng, tránh nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.Bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc Bextra cần dùng lại ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều thuốc Bextra đã quên và dùng liều kế tiếp theo lịch trình dùng thuốc mỗi ngày.Các triệu chứng của quá liều thuốc Bextra bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, nôn ói và đau dạ dày. Khi tình trạng ngộ độc thuốc Bextra xảy ra, bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bextra Các phản ứng da nghiêm trọng đã xảy ra ở những bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau Bextra. Những phản ứng này có xu hướng xảy ra trong thời gian 2 tuần sử dụng thuốc đầu tiên. Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Bextra. Bệnh nhân hãy ngừng dùng thuốc Bextra và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu có những biểu hiện như phát ban trên da, nổi mề đay, ngứa, khó thở; sưng môi, lưỡi hoặc mặt hoặc các triệu chứng khác của phản ứng dị ứng.Bệnh nhân đang dùng thuốc Bextra cần thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có những triệu chứng bất thường như:Đau bụng, buồn nôn; nôn ra máu;Tiêu phân có máu, phân đen hoặc màu hắc ín;Tăng cân không rõ nguyên nhân;Sưng phù hoặc giữ nước;Mệt mỏi hoặc hôn mê;Phát ban trên da;Ngứa;Vàng da hoặc vàng mắt;Các triệu chứng "giống cúm";Bầm tím hoặc chảy máu bất thường.Những triệu chứng trên có thể là dấu hiệu ban đầu của các tác dụng phụ nguy hiểm liên quan đến thuốc Bextra.Một số tác dụng phụ khác ít nghiêm trọng và dễ xảy ra hơn của thuốc Bextra, bao gồm:Tiêu chảy;Buồn nôn hoặc đau bụng;Đau đầu 5. Tương tác của thuốc giảm đau Bextra Trước khi dùng thuốc Bextra, bệnh nhân hãy cho bác sĩ biết nếu đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:Aspirin hoặc một salicylate khác (dạng aspirin) như Salsalate (Disalcid), Choline salicylate-magnesium salicylate (Trilisate, Tricosal), và Magnesium Salicylate (Doan's, Bayer Select Backache Formula);Thuốc trị ho, cảm lạnh, chữa dị ứng hoặc giảm đau không kê đơn có chứa thành phần Dextromethorphan, Aspirin, Ibuprofen, Naproxen hoặc Ketoprofen;Thuốc lợi tiểu như Furosemide (Lasix), Hydrochlorothiazide (Hydro Diuril), Chlorothiazide (Diuril), Chlorthalidone (Hygroton, Thalitone);Thuốc ức chế men chuyển;Một số steroid như Prednisone, Methylprednisolone (Medrol), Prednisolone (Prelone, Pediapred) và một số loại khác;Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin);Diazepam (Valium);Phenytoin (Dilantin);Glyburide (Dia. Beta);Thuốc tránh thai (Micronor, Triphasil, Levlen);Omeprazole (Prilosec, Zegerid);Lithium (Eskalith, Lithobid);Fluconazole (Diflucan) hoặc ketoconazole (Nizoral).Bác sĩ có thể không chỉ định thuốc Bextra, hoặc đôi khi yêu cầu điều chỉnh liều lượng hoặc theo dõi đặc biệt trong suốt quá trình điều trị khi kết hợp thuốc Bextra với bất kỳ loại thuốc nào nêu trên.Thuốc Bextra chứa hoạt chất Valdecoxib (thuộc nhóm kháng viêm không steroid). Việc sử dụng thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ để có cách dùng thuốc hiệu quả nhất.com
vinmec
1,317
Biểu hiện u xơ tử cung nhận biết sớm bệnh Các số liệu thống kê cho thấy, khoảng 70% – 80% phụ nữ có nguy cơ bị u xơ tử cung trước 50 tuổi. Tuy nhiên thực tế cho biết nhiều chị em không biết mình mắc bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về biểu hiện u xơ tử cung, giúp chị em nhận biết sớm bệnh. U xơ tử cung là u cơ trơn, một loại u lành tính thường thấy nhất ở tử cung, chiếm tỉ lệ khoảng 20% phụ nữ trên 35 tuổi. Sau mãn kinh rất hiếm gặp u xơ tử cung, những u xơ tử cung có từ trước có thể teo đi. Nếu sau mãn kinh mà khối u to lên thì phải nghĩ đến khả năng khối u bị ung thư hóa. U xơ là loại u nhạy cảm với nồng độ estrogen. Khi nồng độ estrogen tăng cao thì u xơ tử cung thường to ra. Có khoảng 70% – 80% phụ nữ có nguy cơ bị u xơ tử cung trước 50 tuổi U xơ tử cung có thể tiến triển theo nhiều dạng khác nhau: kích thước của u xơ tử cung có thể thay đổi, thoái hóa kính, thoái hóa nang, hóa vôi, nhiễm khuẩn nung mủ, hoại sinh vô khuẩn, thoái hóa mỡ, ung thư hóa… Thông thường khi mắc bệnh, chị em sẽ thấy những biểu hiện của u xơ tử cung như: 1. Rong kinh Rong kinh là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy có khối u xơ tử cung phát triển trong cơ thể, đặc biệt là khối u dưới niêm mạc tử cung. Rong kinh kéo dài sẽ dẫn đến thiếu máu, vì vậy nếu cảm thấy yếu sức, chóng mặt và khó thở sau kỳ kinh, bạn hãy đi khám sản phụ khoa kịp thời. 2. Bụng to bất thường Khi bị u xơ tử cung, người bệnh thường có biểu hiện rong kinh, bụng to bất thường, đau khi quan hệ tình dục… Một số u xơ tử cung có kích thước khá lớn và phát triển ở bụng dưới nên nhiều phụ nữ mắc bệnh có thể lầm tưởng là mình đang mang thai. 3. Đau khi quan hệ tình dục Tùy thuộc vào vị trí cũng như kích thước của u xơ tử cung mà chị em có thể cảm thấy khó chịu, thậm chí đau đớn vùng bụng dưới và hai bên hông chậu, nhất là khi quan hệ tình dục. Cơn đau có thể rõ hơn ở một vị trí hoặc tại thời điểm nhất định trong tháng. Đây cũng là biểu hiện u xơ tử cung mà chị em không nên bỏ qua. 4. Bàng quang có vấn đề Những u xơ nằm ở mặt ngoài tử cung có thể chèn ép gây ảnh hưởng đến bàng quang và khiến bạn đi tiểu thường xuyên hơn. Ở một số phụ nữ, u xơ tử cung có thể khiến họ bí tiểu hoặc khó tiểu. 5. Áp lực trực tràng Khi u xơ tử cung đè lên bàng quang sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe khác nhau. U xơ ở phía sau tử cung có thể bám vào trực tràng, làm cho người bệnh cảm thấy chướng bụng, gây khó khăn lúc đi đại tiện và đôi khi có thể gây bệnh trĩ. 6. Vùng xương chậu đau hoặc khó chịu U xơ tử cung lớn có thể gây khó chịu ở vùng xương chậu. Nhiều phụ nữ cảm thấy đau khi cúi hoặc nằm xuống. 7. Đau lưng Trong một vài trường hợp, khối u xơ nằm ở mặt ngoài tử cung sẽ chèn vào dây thần kinh cột sống và các cơ, từ đó gây đau ngang thắt lưng. Thông qua những dấu hiệu u xơ tử cung vừa nêu trên, chị em sẽ phát hiện sớm bệnh của bản thân. Đồng thời việc phát hiện sớm sẽ giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả bệnh hơn ở giai đoạn muộn.
thucuc
679
Tư vấn: Viêm mũi dị ứng thời tiết và cách chữa trị Viêm mũi dị ứng là căn bệnh phổ biến, đồng thời cũng gây ra rất nhiều phiền toái cho người mắc. Trong thời điểm chuyển mùa, viêm mũi dị ứng thời tiết - một dạng phổ biến của viêm mũi dị ứng càng khiến người bị khó chịu hơn. Vậy đâu là cách chữa trị an toàn, hiệu quả? 1. Viêm mũi dị ứng và viêm mũi dị ứng thời tiết Viêm mũi dị ứng là một bệnh miễn dịch, do các chất gây dị ứng, được gọi là dị nguyên gây ra khi chúng xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc mũi. Sở dĩ các chất này có thể gây dị ứng là do hệ miễn dịch xác định nhầm một số chất vô hại trong không khí như một chất gây hại, sau đó cơ thể sản xuất một kháng thể gọi là histamin để chống lại các chất được xác định gây hại này, histamin là nguyên nhân mà cơ thể có những biểu hiện của việc dị ứng. Các chất gây dị ứng chủ yếu là bụi bẩn, lông động vật, phấn hoa,… Dị ứng với thức ăn hay thành phần thuốc cũng có thể là nguyên nhân gây dị ứng. Ngoài ra, một số người có cơ địa dị ứng như viêm mũi dị ứng, hen phế quản, chàm,… có thể là do yếu tố di truyền hoặc do cơ thể quá mẫn cảm. Một số thể của bệnh viêm mũi dị ứng: Viêm mũi quanh năm Có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Các dị nguyên gây dị ứng cũng rất đa dạng, thường gặp phải là bụi nhà, nấm mốc,… nhiều trường hợp không thể xác định được dị nguyên. Các cơn dị ứng thường tái phát và diễn ra quanh năm. Tuy nhiên không có triệu chứng điển hình, biểu hiện thường gặp và gây khó chịu nhất là ngạt mũi, có thể chảy mũi nước ra sau về hướng vòm. Viêm mũi dị ứng thời tiết Là thể dị ứng thường gặp ở những người trẻ tuổi và thanh thiếu niên, ít khi gặp ở người già và có yếu tố di truyền tác động. Dị nguyên thường là phấn hoa, điển hình là viêm mũi dị ứng mùa xuân. Người mắc phải viêm mũi dị ứng thể viêm mũi thời tiết có triệu chứng điển hình gồm hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi trong. Các triệu chứng thường kéo dài khoảng 1 - 2 tuần. Một số triệu chứng có thể đi kèm gồm khó thở, hen phế quản, chảy nước mắt, viêm kết mạc. Viêm mũi nghề nghiệp Xảy ra do người bị dị ứng phải tiếp xúc với dị nguyên có mặt trong môi trường làm việc, sản xuất. Viêm mũi dị ứng thời tiết có thể gây ra một số vấn đề đi kèm: Chất lượng cuộc sống suy giảm: Các triệu chứng viêm mũi dị ứng có thể cản trở các hoạt động trong cuộc sống và làm giảm năng suất làm việc, một số bệnh nhân phải vắng học hoặc nghỉ làm vì triệu chứng bệnh trở nặng. Ngủ không ngon giấc: Bệnh nhân trở nên khó ngủ do những triệu chứng giữ cho đầu óc tỉnh táo, hoặc gây ra những cản trở. Khiến bệnh hen suyễn nặng hơn: Nếu bệnh nhân có mắc bệnh hen suyễn, người bệnh có thể bị ho, thở khò khè, các triệu chứng và các cơn hen cũng trầm trọng hơn. Viêm xoang: Ngạt mũi kéo dài có thể tăng độ nhạy cảm của mũi, dễ nhiễm trùng hoặc viêm các màng xoang. Nhiễm trùng tai: Ở trẻ em, viêm mũi dị ứng có thể là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng tai (viêm tai giữa). Triệu chứng bao gồm hắt hơi, chảy nước mũi, một số trường có thể ho, sốt nhẹ, tức ngực hoặc lên cơn hen suyễn. 2. Các xét nghiệm và chẩn đoán viêm mũi dị ứng Ngoài phương pháp hỏi trực tiếp khi thăm khám về những vấn đề liên quan đến bệnh như bệnh sử của cá nhân, gia đình, các dấu hiệu, triệu chứng và cách điều trị thông thường của người bệnh, bác sĩ cũng thực hiện những kiểm tra để tìm ra những thông tin bổ sung. Thử nghiệm chích da Trong thử nghiệm này, một lượng nhỏ dị nguyên sẽ được chích vào da người bệnh ở cánh tay hoặc lưng, bác sĩ sẽ dựa vào những phản ứng của vùng da bị chích để xác định, nếu bị dị ứng, vùng da bị chích sẽ có vết sưng tấy (tổ ong). Đánh giá yếu tố kháng thể miễn dịch dị ứng Xét nghiệm máu, còn có thể gọi là Rast, có thể kiểm tra phản ứng của hệ miễn dịch đối với 1 dị nguyên cụ thể. Đây là thử nghiệm đo lượng kháng nguyên trong máu, được gọi là kháng globulin miễn dịch E (ig E) kháng thể. Mẫu máu thử nghiệm được gửi đi kiểm tra về những phản ứng với chất gây dị ứng. 3. Cách chữa viêm mũi dị ứng thời tiết Điều quan trọng nhất trong việc chữa trị viêm mũi dị ứng đó là việc tránh tiếp xúc với dị nguyên, tuy nhiên, đây không phải là điều mà chúng ta luôn có thể kiểm soát được. Vì vậy, cần có những biện pháp điều trị kèm theo cùng với các biện pháp ngăn ngừa các chất gây dị ứng. Nếu viêm mũi dị ứng không quá nặng, các thuốc không kê đơn có thể đủ để giảm bớt các triệu chứng. Đối với những triệu chứng khó chịu, có thể cần đến các loại thuốc được kê đơn. Đối với trẻ em, việc điều trị viêm mũi dị ứng cần tham khảo bác sĩ, một số loại thuốc điều trị viêm mũi dị ứng chỉ được áp dụng đối với người lớn. Một số thuốc hỗ trợ trong điều trị viêm mũi dị ứng thời tiết: Thuốc xịt mũi Corticosteroid: Thuốc xịt mũi giúp ngăn ngừa và điều trị các triệu chứng viêm mũi như ngứa mũi, sổ mũi. Đây là thuốc có thể sử dụng trong thời gian dài và an toàn đối với hầu hết mọi người, tuy nhiên nó có một số tác dụng phụ gồm có mùi khó chịu và có thể gây kích ứng mũi. Thuốc kháng histamin: Thường được điều chế dưới dạng thuốc viên, tuy nhiên cũng có dạng xịt mũi và thuốc nhỏ mắt. Thuốc kháng histamin có tác dụng giảm ngứa mũi, giảm hắt hơi và chảy nước mũi, nhưng hiệu lực ít hơn với tình trạng nghẹt mũi và có thể gây buồn ngủ. Thuốc thông mũi: Có thể là thuốc viên hoặc thuốc xịt mũi. Một số loại phổ biến là Sudafed, Actifed và Drixoral. Thuốc có thể gây tác dụng phụ gồm tăng huyết áp, mất ngủ, khó ngủ, đau đầu. Phong cách sống hỗ trợ điều trị: Không treo quần áo, khăn, chăn màn ở ngoài trời trong thời điểm phấn hoa cao vì phấn hoa có thể bám vào khăn, chăn,… Tránh các hoạt động ngoài trời vào sáng sớm vì đó là thời điểm lượng phấn hoa cao nhất trong ngày. Giữ gìn môi trường xung quanh sạch sẽ, khô thoáng. Tránh các hoạt động cào lá, cắt cỏ vì có thể khuấy động phấn hoa, nấm mốc trong không khí, hoặc có thể đeo khẩu trang khi thực hiện. Có thể sử dụng máy lọc không khí và máy hút ẩm để giảm độ ẩm và làm sạch không khí trong nhà. Chú ý các biện pháp bảo vệ đặc biệt trong thời điểm chuyển mùa.
medlatec
1,266
Điều trị viêm loét dạ dày ở đâu? Nhiều người khi bị viêm loét dạ dày đều băn khoăn không biết nên điều trị viêm loét dạ dày ở đâu an toàn và hiệu quả? Bài viết dưới đây sẽ giúp gợi ý cho độc giả địa chỉ khám chữa các bệnh lý ở dạ dày uy tín mà người bệnh có thể tham khảo. 1. Làm thế nào biết mình mắc viêm loét dạ dày? Viêm loét dạ dày là tình trạng dạ dày bị tổn thương gây viêm loét. Đây là bệnh khá phổ biến, thường được chẩn đoán ở mọi độ tuổi nhưng hay gặp ở người lớn tuổi. Viêm loét dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như vi khuẩn HP, lạm dụng thuốc điều trị trong thời gian dài, thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi hoặc có chế độ ăn uống không khoa học… Viêm loét dạ dày là tình trạng dạ dày bị tổn thương gây viêm loét. 1.1. Phát hiện bệnh qua triệu chứng Khi bị viêm loét dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Bệnh viêm loét dạ dày nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: 1.2. Phát hiện bệnh qua thăm khám Viêm loét dạ dày có thể phát hiện được qua thăm khám lâm sàng và làm các chẩn đoán chuyên sâu khác Bác sĩ sẽ tiến hành quan sát toàn bộ cơ thể, nghe nhịp tim, hô hấp, kiểm tra huyết áp, cân năng, sờ nắn vùng bụng nhằm tìm kiếm vị trí đau và mức độ đau. Bác sĩ hỏi tiền sử bản thân và gia đình nhằm chẩn đoán sơ qua về tình trạng sức khỏe. Sau đó bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán khác nhằm kết luận cụ thể bệnh. Các xét nghiệm, kiểm tra bao gồm: siêu âm ổ bụng, nội soi dạ dày. Người bệnh cần tìm đến các địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Vậy điều trị viêm loét dạ dày ở đâu? 2. Điều trị viêm loét dạ dày ở đâu? Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Cách điều trị chủ yếu là sử dụng các loại thuốc kháng sinh, chống viêm, thuốc giảm axit trong dạ dày, thuốc kháng thụ thể histamin H2…. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh. Bệnh viện có áp dụng thanh toán BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ, sẽ giúp hỗ trợ tối đa chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh.
thucuc
480
6 cách khắc phục chảy máu nướu răng tại nhà đơn giản Chảy máu nướu răng là tình trạng khá thường gặp nhưng nhiều người thường bỏ qua do cho rằng đây là tình trạng bình thường, nhất là sau khi đánh răng hay dùng chỉ nha khoa. Các chuyên gia cho biết, chảy máu nướu răng thường xuyên là dấu hiệu cho thấy nướu răng đang có vấn đề. Điều bạn cần làm là vệ sinh răng miệng sạch sẽ cùng với áp dụng các cách khắc phục chảy máu nướu răng tại nhà ngăn ngừa tình trạng này tái phát. 1. Chảy máu nướu răng do nguyên nhân nào? Chảy máu nướu răng là vấn đề răng miệng rất thường gặp, nguyên nhân thường do tổn thương nướu răng do bàn chải đánh răng hoặc chỉ nha khoa. Việc làm sạch không đúng cách cùng với nướu răng bị sưng, viêm trước đó là những yếu tố cùng tác động dẫn đến chảy máu nướu răng. Nếu chảy máu nướu răng không thường xuyên, chỉ xảy ra do chấn thương không mong muốn thì vấn đề không quá đáng ngại. Song khi chảy máu nướu răng thường xuyên cùng với dấu hiệu đỏ, sưng, đau nướu thì cần lưu ý đây là dấu hiệu của bệnh nha chu. Lúc này, cần chú ý tới việc chăm sóc răng miệng, loại bỏ nguyên nhân gây sưng đau, chảy máu nướu răng. 2. Khắc phục chảy máu nướu răng tại nhà Khi bị chảy máu nướu răng, bạn có thể khắc phục đơn giản để cầm máu, giảm sưng đau nướu răng và ngăn ngừa tái phát bằng các biện pháp đơn giản sau: 2.1. Dùng gạc cầm máu Dù là chảy máu nướu răng hay tại bất cứ cơ quan nào, việc cầm máu đều cần thực hiện ngay lập tức để hạn chế máu chảy và nguy cơ nhiễm trùng. Với chảy máu nướu răng, bạn có thể cầm máu bằng việc dùng một miếng gạc ẩm, sạch áp lên vùng nướu tổn thương. Với người bình thường, cách này sẽ giúp cầm máu nhanh chóng, nếu thời gian cầm máu lâu và lượng máu chảy nhiều, nguyên nhân có thể do bệnh lý đông máu hoặc miễn dịch yếu. Khi đó, người bệnh cần sớm đi khám bác sĩ để khắc phục tránh chảy máu nhiều khó cầm. 2.2. Súc miệng kháng khuẩn Khi bị chảy máu nướu răng, người bệnh không chỉ bị đau đớn và chảy máu mà còn có nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến sưng viêm kéo dài. Trong miệng là môi trường đặc thù, tồn tại nhiều loại vi khuẩn nên khi bị chảy máu nướu răng hay bất cứ tổn thương răng miệng nào khác, người bệnh cũng cần chú ý súc miệng kháng khuẩn thường xuyên. Ngoài ngăn ngừa nhiễm trùng, súc miệng với nước kháng khuẩn còn có tác dụng giảm viêm, điều trị viêm nướu và ngăn ngừa chảy máu nướu răng tái phát. Trên thị trường hiện có rất nhiều loại nước súc miệng kháng khuẩn, nên lựa chọn các loại có thành phần hoạt tính tốt như: hydrogen peroxide, chlorhexidine,... 2.3. Chườm lạnh Nếu chảy máu nướu răng do chấn thương răng miệng hoặc mô nướu nghiêm trọng thì chườm lạnh sẽ có tác dụng cầm máu, giảm đau tốt hơn là dùng gạc. Có thể chườm đá hoặc làm lạnh gạc để áp lên vùng viêm nướu bị chảy máu, bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy dễ chịu hơn. 2.4. Vệ sinh răng miệng đúng cách Tình trạng chảy máu nướu răng rất thường xảy ra sau khi đánh răng, nguyên nhân là do đầu bàn chải cứng, chải răng chưa đúng cách kết hợp với mô nướu bị sưng viêm nhạy cảm hơn. Để khắc phục và phòng ngừa chảy máu nướu răng, nên chú ý đến việc vệ sinh răng miệng tốt hơn. Khi nướu quanh răng đỏ, bị chảy máu nướu răng thì thường có mảng bám cao răng tích tụ dọc theo đường viền nướu, hãy tới nha khoa để loại bỏ mảng bám này. Để đảm bảo răng miệng sạch sẽ, hãy đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày kết hợp với sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước,... Các đối tượng dễ bị chảy máu nướu răng do răng khôn, vị trí răng bất thường dẫn đến khó vệ sinh hoặc phụ nữ mang thai, người mắc bệnh tiểu đường cần lưu ý hơn trong vệ sinh răng miệng. 2.5. Lựa chọn loại bàn chải đánh răng phù hợp Người bị viêm nha chu, nướu răng nhạy cảm nên lựa chọn bàn chải đánh răng chuyên dụng với lông siêu mềm, thiết kế dành riêng cho răng nhạy cảm. Các chuyên gia khuyến cáo, thời gian đánh răng với bàn chải lông mềm phù hợp là 2 phút, mỗi ngày 2 lần là đủ làm sạch răng và ít gây tổn thương nướu răng. Ngoài ra, nên thay thế bàn chải đánh răng ít nhất mỗi 3 tháng một lần để đảm bảo lông bàn chải có thể vệ sinh răng miệng sạch sẽ. 2.6. Lưu ý về chế độ ăn uống Người bị chảy máu nướu răng ngoài lưu ý về vệ sinh răng miệng thì chế độ ăn uống cũng cần quan tâm, dưới đây là một số lưu ý: Bổ sung thêm Vitamin C Vitamin C có tác dụng tốt trong tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa nhiễm trùng mà người bị chảy máu nướu răng có nguy cơ cao. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, người bị thiếu hụt Vitamin C thường bị chảy máu nướu răng nghiêm trọng hơn, khi được bổ sung đủ cùng với thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách sẽ giảm đáng kể tần suất chảy máu nướu răng. Những thực phẩm giàu Vitamin C nên bổ sung gồm: ớt đỏ, cà rốt, cam, bưởi, ổi, khoai lang,... Bổ sung Vitamin K Nếu như Vitamin C giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và chảy máu nướu răng thì Vitamin K tham gia vào quá trình đông máu. Bổ sung đủ Vitamin K giúp quá trình đông máu hoạt động tốt hơn, từ đó có thể nhanh chóng khắc phục tình trạng chảy máu nướu răng. Các thực phẩm giàu Vitamin K nên bổ sung gồm: mù tạt, rau cải xoăn, rau bina,... Hạn chế thực phẩm nhiều tinh bột, đường và carbs Các nghiên cứu đã chỉ ra, chế độ ăn giảm carbs có tác dụng tốt trong ngăn ngừa bệnh răng miệng, trong đó có tình trạng chảy máu nướu răng. Chế độ ăn nhiều Carbs và đường sẽ làm tăng tốc độ tích tụ mảng bám chân răng, dẫn đến sưng viêm nướu răng. Mảng bám tích tụ ở chân răng càng nhiều thì nguy cơ chảy máu nướu răng càng cao. Nhóm thực phẩm chứa nhiều tinh bột, đường và carbs nên hạn chế bao gồm: các loại bánh ngọt, bánh mì tinh luyện, thực phẩm chế biến sẵn, khoai tây chiên,... 3. Chảy máu nướu răng khi nào nên tới bác sĩ? Nếu các biện pháp khắc phục chảy máu nướu răng tại nhà trên không hiệu quả, tình trạng chảy máu rỉ rả hoặc kéo dài trên 24h thì người bệnh nên đi khám nha sĩ. Nha sĩ sẽ loại bỏ cao răng, dùng thuốc điều trị để tăng tốc độ chữa lành tổn thương ở nướu răng và hướng dẫn chế độ ăn uống, vệ sinh răng miệng phù hợp giúp bạn ngăn ngừa chảy máu nướu răng hiệu quả hơn.
medlatec
1,247
Công dụng thuốc Arizil 10 Thuốc Arizil 10 thuộc nhóm thuốc kê đơn được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp điều trị cho bệnh nhân mắc chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer mức độ vừa và nhẹ. 1. Thuốc Arizil 10 chữa bệnh gì? Arizil 10 là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của Arizil 10 là Donepezil hydrochloride hàm lượng 10mg. Thuốc Arizil 10 được sản xuất bởi Sun Pharmaceutical Industries Ltd. - ẤN ĐỘ, thuốc lưu hành trên thị trường với số đăng ký VN-18093-14. Vậy Arizil 10 công dụng là gì?Thuốc Arizil 10 được dùng để điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer ở mức độ vừa và nhẹ.Chống chỉ định sử dụng Arizil 10 cho bệnh nhân quá mẫn với Donepezil Hydrochloride hoặc mẫn cảm với dẫn xuất của Piperidin hay bất cứ thành phần nào của thuốc 2. Liều dùng và cách dùng của Arizil 10 Cách dùng thuốc Arizil 10: Nên dùng Arizil 10 vào buổi tối, trước khi nghỉ ngơi, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.Liều dùng của Arizil 10:Liều Arizil 10 khởi đầu, người bệnh sẽ uống 5mg thuốc 1 lần mỗi ngày. Nên dùng Arizil 10 vào buổi tối, trước khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân có thể dùng cùng thức ăn hoặc không;Liều 5mg/ngày nên được duy trì ít nhất trong 1 tháng để cho phép các bác sĩ đánh giá đáp ứng lâm sàng và giúp thuốc đạt được nồng độ ổn định. Sau đó, người bệnh có thể tăng liều Arizil 10 lên đến 10mg/ngày. Tuy nhiên, không sử dụng liều Arizil 10 cao hơn liều 10mg/ngày vì ở liều này vẫn chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng;Quá trình điều trị với Arizil 10 chưa được nghiên cứu ở thời gian dài hơn 6 tháng.Liều Arizil 10 đối với trẻ em: tính an toàn và hiệu quả của Arizil 10 vẫn chưa được xác nhận.Đối với bệnh nhân suy gan và thận: không có liều Arizil 10 điều chỉnh trong suy thận hoặc suy gan vừa và nhẹ vì hệ số thanh thải của Donepezil không bị ảnh hưởng trong điều kiện các bệnh lý này. 3. Tác dụng phụ của Arizil 10 Tác dụng phụ phổ biến nhất của Arizil 10 là: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn, nhức đầu, giảm cân, chuột rút, viêm khớp;Bệnh nhân sử dụng Arizil 10 có thể bị mất ngủ, chóng mặt, trầm cảm, giấc mơ bất thường, buồn ngủ hoặc buồn đi tiểu thường xuyên.Một số tác dụng phụ khác của Arizil 10: Cúm, đau ngực, đau răng, tăng huyết áp, giãn mạch, rung nhĩ, xuất hiện cơn nóng bừng, hạ huyết áp, chảy nước mắt, gãy xương, ảo giác, run rẩy, khó chịu, tình trạng dị cảm. Bệnh nhân dùng Arizil 10 có thể xuất hiện các hành vi bạo lực, chóng mặt, mất điều hòa, tăng ham muốn tình dục, cảm giác bồn chồn, hành vi khóc bất thường, căng thẳng, mất ngôn ngữ.Ngoài ra một số trường hợp sử dụng Arizil 10 bị khó thở, đau họng, viêm phế quản, ngứa, toát mồ hôi, mề đay, đục thủy tinh thể, nhìn mờ, tiểu không tự chủ, tiểu đêm. 4. Thận trọng khi sử dụng Arizil 10 Arizil 10 là hoạt chất ức chế enzym cholinesterase do đó Arizil 10 có thể làm tăng tác dụng giãn cơ loại succinylcholin trong quá trình thực hiện gây mê.Do tác dụng ức chế enzym cholinesterase, thuốc có thể gây ra mất cân bằng hệ giao cảm tác động lên các nút xoang và nhĩ thất. Ảnh hưởng này có thể xuất hiện với triệu chứng nhịp tim nhanh và block tim đối với các bệnh nhân có hoặc không xảy ra các vấn đề bất thường về tim mạch.Đã có trường hợp bệnh nhân bị bất tỉnh được báo cáo trong trường hợp liên quan tới việc dùng thuốc donepezil.Tác dụng của thuốc ức chế enzym cholinesterase có thể làm tăng tiết acid dạ dày vì kích thích hệ cholinergic. Do đó bệnh nhân nên dùng Arizil 10 nên được theo dõi chặt chẽ với các biểu hiện của bệnh xuất huyết dạ dày, đặc biệt Arizil 10 làm tăng nguy cơ đối với bệnh nhân có vết loét dạ dày tiến triển, bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, hoặc người đang điều trị với các thuốc chống viêm non-steroid.Hoạt chất Donepezil có tác dụng tương tự như acetylcholine có thể gây ra tắc nghẽn bàng quang, do đó bác sĩ cần cẩn thận khi kê đơn Arizil 10 với các bệnh nhân có tiền sử bệnh hen suyễn hay bệnh tắc nghẽn phổi.Hoạt tính acetylcholine được xem là có khả năng gây ra các cơn co giật toàn thể mặc dù động kinh có thể là một biểu hiện của căn bệnh Alzheimer.Việc sử dụng thuốc Donepezil đối với những bệnh nhân suy giảm trí nhớ nặng do bệnh Alzheimer, các thể mất trí nhớ khác hoặc tình trạng suy giảm trí nhớ liên quan tới tuổi tác vẫn chưa được nghiên cứu.Trong thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc nghiên cứu kiểm soát về Arizil 10 sử dụng trên phụ nữ có thai. Hoạt chất Donepezil chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn những nguy hại có thể xảy ra cho thai nhi.Trên phụ nữ cho con bú: chưa biết liệu Donepezil có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy phụ nữ đang dùng Arizil 10 không nên cho con bú.Thuốc Arizil 10 có thể gây ra tình trạng mệt mỏi, chóng mặt và chuột rút, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị với Arizil 10 hoặc khi tăng liều. Nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào bất thường thì không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ điều gì có thể gây nguy hiểm.Thêm vào đó bệnh Alzheimer có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc vì vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ để quyết định có thể tiếp tục lái xe hay vận hành máy móc hay không. 5. Tương tác thuốc của Arizil 10 Các thuốc ức chế hệ CYP450 (Ketoconazol, Quinidine, Erythromycin And Itraconazol) và các thuốc ức chế CYD2D6 (Quinidin, Fluoxetin) có thể ức chế sự chuyển hóa của Arizil 10.Các thuốc kích thích CYP2D6 và CYP3A4 (Phenytoin, Carbamazepine. Dexamethasone, Rifampin, Phenobarbital) có thể làm tăng tốc độ thải trừ của hoạt chất Donepezil.Theo cơ chế tác dụng, các chất ức chế enzym Cholinesterase có khả năng làm giảm tác dụng của các thuốc kháng Cholinergic như Arizil 10.Một tác dụng hiệp đồng có thể xuất hiện khi chất ức chế Cholinesterase được dùng cùng với Succinylcholine, điều này xảy ra tương tự như các tác nhân phong bế thần kinh cơ hoặc các chất chủ vận Cholinergic (Bethanechol).
vinmec
1,175
Làm thế nào để móng tay mọc nhanh hơn? Chỉ một vài mẹo nhỏ, bạn có thể giúp cho móng tay của mình khỏe đẹp như mong muốn. Nguyên nhân khiến móng tay yếu và lâu dài Tốc độ trung bình phản ánh sự phát triển của móng tay ở người trưởng thành khỏe mạnh là 3,5mm một tháng. Thế nhưng vì một lý do nào đó mà móng tay có thể chậm phát triển, giòn, yếu. Một số yếu tố có thể dẫn đến tình trạng này là: 1.1. Tiếp xúc với chất tẩy rửa thường xuyên Móng tay có thể xuống cấp nghiêm trọng nếu thường xuyên để tiếp xúc với các hóa chất độc hại. Đó có thể là nước tẩy quần áo, bồn cầu, hoặc các loại xà phòng có chứa chất tẩy rửa mạnh. Những hóa chất này thường ức chế tình trạng phát triển của móng, khiến móng mọc chậm và yếu hơn. Thực tế, các chất tẩy rửa thường chứa nhiều thành phần gây kích ứng da, lâu dần dễ dẫn tới tình trạng viêm nhiễm. Đầu móng tay có thể sẽ bị hoại tử nếu không can thiệp kịp thời. 1.2. Chăm sóc móng tay không đúng cách Nhiều người thường sẵn sàng chi trả một số tiền lớn để chăm sóc da, nhưng lại bỏ qua quá trình chăm sóc móng. Thực tế, mỗi người đều phải dành thời gian chăm sóc móng đúng cách thì mới sở hữu được một bộ móng chắc khỏe. Để móng phát triển khỏe mạnh, bạn có thể sử dụng mặt nạ dưỡng móng hoặc các sản phẩm dưỡng khác đang được bày bán trên thị trường. 1.3. Thiếu dinh dưỡng Cơ thể hấp thụ không đủ chất do ăn uống thiếu khoa học cũng là một trong những nguyên nhân làm chậm quá trình phát triển của móng. Việc thiếu đi các chất dinh dưỡng như vitamin A, B, C, D khiến móng không thể nhanh dài. Sức khỏe của móng cũng sẽ bị ảnh hưởng đối với những người đang trong quá trình hóa trị và xạ trị. Móng tay của nhiều người ở trong trường hợp này thậm chí còn bị chuyển màu. 1.4. Tình trạng thể chất Sức khỏe của móng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sức khỏe của cơ thể. Những người có tình trạng thể chất kém thì móng tay cũng mỏng và dễ gãy hơn, so với người phát triển khỏe mạnh bình thường thì móng mọc rất chậm và không đều. Những người đang mắc các bệnh lý về gan, tuyến giáp, bệnh vẩy nến hay thiếu máu... thường gặp phải tình trạng này. Theo tuổi tác, móng cũng có thể mọc chậm hơn. Tức là móng tay mọc nhanh hơn ở người trẻ, và dần trở nên suy yếu khi về già. Những người có nội tiết tố thay đổi như phụ nữ mang thai thường có móng tay mọc nhanh hơn những người bình thường. 2. Bí quyết giúp móng mọc nhanh dài Bạn chỉ cần kiên trì thực hiện các mẹo sau đây là có thể sở hữu được bộ móng dài, chắc khoẻ như ý. 2.1. Bổ sung biotin Một trong những loại vitamin mà bạn cần bổ sung để giúp móng nhanh mọc hơn là Biotin. Biotin là một loại vitamin B cơ bản, có khả năng giúp cơ thể biến thức ăn thành dòng năng lượng. Đây cũng là loại dưỡng chất có trong nhiều loại dầu gội đầu để kích thích khả năng phát triển chắc khỏe của tóc. Hiệu quả cải thiện móng rõ rệt nhất được ghi nhận trong vòng vài tuần tới một tháng, khi bạn sử dụng biotin với liều lượng là 2,5mg mỗi ngày. Loại vitamin này có thể được tìm thấy ở trong tự nhiên, trên các loại động, thực vật dưới đây: Các loại hạt ngũ cốc. Các loại hạt đậu. Có trong bơ hạt và quả hạch, chuối. Súp lơ trắng Có trong men bia hoặc trứng được làm chín. Có trong nấm. Cá mòi. 2.2. Dùng chất làm cứng móng Có nhiều trường hợp móng mọc nhanh dài nhưng không chắc khỏe, điều này khiến cho móng thường dễ bị gãy. Vì thế mà các nhà sản xuất đã phát minh ra các loại chất làm cứng móng, giúp củng cố sự chắc khỏe của móng. Chất làm cứng móng thường giống như chất đánh bóng móng. Nó có thể được rửa sạch bằng chất tẩy sơn móng thường dùng. Mặc dù hữu ích trong việc giúp móng trở nên cứng cáp hơn, nhưng cũng chỉ được một thời gian ngắn. Ngoài ra bạn cũng cần lưu ý tới hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn. 2.3. Hạn chế cho móng tiếp xúc với keo và chất đánh bóng Tình trạng suy yếu móng tay có thể sẽ xảy ra nếu bạn thường xuyên sử dụng các loại móng tay giả dán keo kém chất lượng. Nó không chỉ khiến cho bộ móng dễ bị gãy mà còn làm chậm quá trình phát triển của móng. Bạn chỉ nên sử dụng các loại sơn móng tay lành tính hoặc không chứa chất độc hại (dibutyl phthalate, fomanđehit, toluen,…). Điều này sẽ không làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển và giúp móng tay mọc nhanh hơn. 3. Khi nào cần chú ý tới sức khỏe của móng tay? Như đã đề cập ở trên, móng tay có thể phát triển bất thường khi sức khỏe của bạn không tốt. Nếu đi kèm với một số biểu hiện sau đây, rất có thể cơ thể bạn đang gặp một vấn đề nào đó: Móng mọc chậm. Màu sắc của móng chuyển vàng. Móng bị nứt gãy. Móng thô ráp, sần sùi. Để cải thiện tình trạng móng yếu, mọc chậm, hay muốn móng tay mọc nhanh hơn, bạn nên đặt ra một chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Hãy cân bằng bữa ăn của mình bằng cách sử dụng kết hợp giữa hoa quả với trái cây tươi. Bạn vẫn phải đảm bảo cung cấp nguồn protein dồi dào, thêm các chất béo lành mạnh và nạp đủ lượng carbohydrate.
medlatec
1,005
Mách bạn những cách trị khó ngủ tại nhà hiệu quả Hiện nay mất ngủ được xem như một chứng bệnh khá phổ biến ở mọi lứa tuổi. Bệnh lý này do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan gây ra. Điều trị khó ngủ tại nhà là một trong những vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Tuy nhiên, nó đòi hỏi sự kiên trì và cẩn thận khi thực hiện. Hãy cùng tìm hiểu các cách chữa mất ngủ tại nhà qua bài viết sau. 1. Cách chữa khó ngủ, mất ngủ – thiết lập thói quen sinh hoạt Mất ngủ, khó ngủ là tình trạng trằn trọc, ngủ không sâu, dễ tỉnh giấc, gây ra nhiều ảnh hưởng cả sức khỏe và tinh thần người bệnh. Việc xây dựng thói quen tốt cho giấc ngủ là giải pháp vô cùng quan trọng và cần thiết. Một số người còn cho rằng ngủ muộn sẽ khiến cơ thể mệt mỏi và rơi và giấc ngủ sâu hơn. Đó là một suy nghĩ sai lệch. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì thời gian hợp lý để cơ thể bắt đầu nghỉ ngơi là từ 9-10 giờ. Ngủ đủ 8 tiếng/ngày chính là một cách giúp các cơ quan đủ thời gian để thải độc giúp cơ thể. Điều này sẽ cho bạn cảm thấy sảng khoái và khỏe mạnh hơn khi thức dậy. Với cách chữa mất ngủ này thì lâu dài giúp cho cơ thể bạn hình thành thói quen ngủ hợp lý hơn. 2. Điều trị bằng các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe Bạn có thể trị khó ngủ tại nhà bằng cách sử dụng những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe qua các bữa ăn hàng ngày: – Các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu dinh dưỡng như: lúa mì, các loại đậu, vừng, bắp. Những ngũ cốc này giúp cơ thể được bổ sung magie điều hòa hệ thần kinh và đảm bảo giấc ngủ. Ngoài ra chúng còn chứa nhiều chất chống oxy cải thiện tốt sức khỏe cho người dùng. Tăng cường các loại ngũ cốc, hạt cho thực đơn ăn uống hàng ngày – Thịt đỏ: nguồn bổ sung nhiều sắt cho cơ thể. Thiếu sắt là một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng khó ngủ, mất ngủ. Tăng cường sử dụng thịt đỏ trong các bữa ăn hàng ngày sẽ giúp bạn cung cấp một lượng sắt đủ cho cơ thể. Thịt lợn, thì bò, thịt dê là những loại thịt giúp tái tạo hồng cầu khá tốt và điều hòa được lượng máu lên não từ đó giúp bạn ngủ ngon hơn. – Mật ong. Nếu khó ngủ bạn có thể pha một chút mật ong với nước ấm trước khi ngủ 30 phút. Mật ong có chứa tryptophan sẽ làm giảm căng thẳng và giúp cơ thể thư giãn dễ đi vào giấc ngủ. 3. Các mẹo cải thiện tình trạng khó ngủ – Hạn chế ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử. Ánh sáng xanh có vùng nhìn thấy trong phổ quang học bước sóng từ 450nm – 495nm. Theo các nghiên cứu thì ánh sáng này gây ra tình trạng mỏi mắt, căng thẳng và khó ngủ. Do đó người đang gặp tình trạng khó ngủ nên hạn chế tiếp xúc và sử dụng gần giờ nghỉ ngơi. – Thường xuyên luyện tập các bài thể dục, yoga. Thể dục không chỉ giúp rèn luyện sức khỏe mà còn được xem là phương pháp chữa mất ngủ không dùng thuốc hiệu quả. Qua các bài tập giúp cơ thể được vận động, khí huyết được lưu thông cho tinh thần thoải mái. – Không sử dụng các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá khiến cơ thể dễ bị hưng phấn. Bạn cần tập thói quen lành mạnh bằng việc sử dụng các loại đồ uống tốt cho sức khỏe. Một ly nước ấm trước sẽ giúp cơ thể được thư giãn và dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn những đồ uống chứa cồn. – Thu ngắn thời gian ngủ trưa hợp lý. Ngủ trưa là cách thường được sử dụng để bù đắp giấc ngủ không đủ trọn vẹn. Tuy nhiên, nếu ngủ trưa quá lâu sẽ làm ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng giấc ngủ về đêm. Vì vậy, cần thiết lập một thời gian biểu hợp lý về giấc ngủ trưa và tối. – Không ăn uống quá nhiều, quá no gần giờ đi ngủ. Ăn muộn làm hệ tiêu hóa phải làm việc liên tục khó tập trung cho việc nghỉ ngơi. Hay việc uống quá nhiều nước dẫn đến đầy bằng quang và đi tiểu liên tục. 4. Các bài thuốc dân gian chữa khó ngủ bạn đã biết? Trong dân gian có khá nhiều bài thuốc đơn giản giúp cải thiện triệu chứng khó ngủ mất ngủ hiệu quả. Bạn có thể tham khảo và áp dụng 4 cách đơn giản sau: 4.1. Trị khó ngủ tại nhà bằng gừng Gừng được xem là một thứ gia vị rất phổ biến và luôn có sẵn trong căn bếp của người Việt. Gừng mang tính ấm, cay và có tác dụng giúp giảm căng thẳng, nhức đầu. Ngoài ra gừng còn làm người dùng dễ dàng đi vào giấc ngủ và ngủ sâu hơn. Gừng – bài thuốc trị khó ngủ, mất ngủ quen thuộc trong dân gian Sử dụng gừng ngoài pha trà nóng uống, bạn có thể nấu để ngâm chân vào buổi tối trước giờ ngủ. Điều này giúp cơ thể được thư giãn, thoải mái, ngủ ngon ngủ sâu hơn. Ngoài ra nó còn giúp cơ thể được tái tạo năng lương sau một ngày vất vả. 4.2. Sử dụng tâm sen trong trị khó ngủ tại nhà Tâm sen là phần lõi xanh bên trong của hạt sen. Tâm sen có chứa hợp chất asparagine và các alkaloid, chúng có tác dụng an thần giảm thiểu căng thẳng và giúp ngủ ngon. Tuy nhiên vị của tâm sen khá đắng và khó uống. Trong quá trình sử dụng bạn cần chú ý không dùng quá nhiều. Theo chỉ định của các chuyên gia chỉ nên dùng khoảng 2-3g/ngày. Tâm sen thường được pha với nước sôi và uống trong ngày. Ngoài ra bạn có thể thay đổi dùng tâm sen nấu cháo ăn. Cháo tâm sen được đánh giá là bổ dưỡng và có tác dụng tốt trong trị khó ngủ. Nấu cháo chỉ cần 5-7g tâm nấu chung với gạo và thêm gia vị cho phù hợp khẩu vị. 4.3. Mẹo trị khó ngủ tại nhà từ cây trinh nữ Một trong những cây thuốc được đánh giá trị mất ngủ tốt nhất đó là trinh nữ (cây xấu hổ). Đây là loại cây mọc khá nhiều ở các vùng quê Việt Nam. Nhiều người đã cải thiện rất tốt chứng mất ngủ nhờ sử dụng nước uống từ cây trinh nữ. Bạn có thể thực hiện như sau: trinh nữ rửa sạch, phơi khô cho vào nấu chung với nước. Mỗi lần sẽ sử dụng khoảng 30g nấu cùng 500ml nước. Cần chú ý sử dụng trước giờ đi ngủ 1 tiếng để có thể phát huy công dụng tốt nhất. 4.4. Trị khó ngủ tại nhà từ cây lạc tiên Cây lạc tiên có chứa các hoạt chất giúp an thần: sulphate ester, passiflorine, cyanhydrin glycoside,… Lạc tiên cũng được khuyên dùng bằng cách pha trà uống hoặc nấu canh như rau củ bình thường. Lạc tiên được sử dụng khá phổ biến trong cải thiện và điều trị khó ngủ, mất ngủ
thucuc
1,295
Tầm soát ung thư dạ dày ở đâu và 4 thông tin không thể bỏ qua Hiện nay, số lượng những người bị mắc bệnh liên quan đến đường tiêu hóa tăng lên đáng kể. Đặc biệt, ung thư dạ dày là căn bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và có tỷ lệ tử vong cao. Theo thống kê, ở độ tuổi 40 - 60 dễ mắc phải nhất và đối tượng là nam cao gấp 2 lần nữ. Muốn có sức khỏe tốt, mỗi cá nhân cần tìm kiếm địa chỉ tầm soát ung thư dạ dày ở đâu hiệu quả để thực hiện dịch vụ này. 1. Các dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày Đa số các loại ung thư đều không có biểu hiện bất thường ở giai đoạn đầu. Chỉ đến khi có biến chứng nặng nề, xâm lấn các vùng lân cận và ảnh hưởng các bộ phận khác thì người bệnh mới cảm nhận được rõ ràng. Đối với ung thư dạ dày, mọi người cần thận trọng với các dấu hiệu sau: + Dù ăn một lượng thức ăn nhỏ cũng có cảm giác đầy bụng khó chịu; + Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi; + Giảm cân không rõ nguyên nhân; + Thiếu máu; + Thiếu sắt; + Nôn ra máu hoặc khi đi đại tiện có màu phân đen; + Ăn không ngon miệng; + Khối u xuất hiện ở phần trên của dạ dày, gần thực quản nên sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó nuốt. Các triệu chứng kể trên sẽ ngày càng nặng nề khi bệnh tình diễn tiến. Nếu không được điều trị kịp thời, khối u dễ dàng mở rộng, xâm lấn sang các vùng khác khiến ảnh hưởng cả chức năng lẫn hoạt động, làm nguy hiểm đến tính mạng. 2. Những đối tượng có nguy cơ cao bị ung thư dạ dày Ung thư dạ dày có thể mắc phải ở nhiều đối tượng. Mọi người cần lưu ý những trường hợp sau có nguy cơ cao hơn cả: + Thường xuyên hút thuốc lá; + Có thói quen ăn ngoài và thường xuyên nạp vào cơ thể nguồn thực phẩm bẩn, chứa hóa chất, không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn; + Không có giờ giấc ăn uống ổn định, hay ăn đêm; + Có thói quen ăn nhiều đồ muối, chua, mặn, giàu đạm và cholesterol mà thiếu trái cây và rau củ quả tươi; + Tiền sử gia đình có người thân bị ung thư dạ dày; + Những người nhóm A có nguy cơ cao bị ung thư dạ dày hơn nhóm máu khác; + Các đối tượng làm việc trong môi trường độc hại thường xuyên cũng có khả năng mắc bệnh liên quan đến đường tiêu hóa; + Những người đã từng phẫu thuật cắt bỏ một đoạn dạ dày do bệnh viêm loét dạ dày hoặc tá tràng thì có nguy cơ cao bị ung thư ở phần còn lại. 3. Vì sao cần tầm soát ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày ở Việt Nam ngàng càng tăng nhanh và trẻ hóa. Theo thống kê, có đến hơn 15.000 ca mới được chẩn đoán mắc phải và trong số đó gần 10.000 người đã tử vong do bệnh lý này. Tỷ lệ các đối tượng là nam cao hơn nữ gấp 2 lần. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như: gen di truyền, yếu tố môi trường, chế độ sinh hoạt của cá nhân đều có tác động thúc đẩy sự diễn tiến nhanh chóng dẫn đến biến chứng, di căn và nguy hiểm đến tính mạng. Phụ thuộc vào thời gian phát hiện sớm hay muộn sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, có thể phẫu thuật khi tổn thương chưa xâm lấn sâu qua các lớp của thành dạ dày thì thời gian sống trên 5 năm là 80 - 90%. Nhưng nếu tế bào ung thư đã lan ra các cơ và thanh mạc thì tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 10 - 15%. Có thể thấy đây là bệnh lý nguy hiểm. Nhưng nếu biết được tình trạng bệnh sớm và có phương pháp điều trị hiệu quả thì có khả năng sống hay cải thiện sức khỏe sẽ dễ dàng hơn. Giảm thiểu đau đớn, nguy cơ tái phát và ảnh hưởng về mặt tâm lý. Bên cạnh đó, sẽ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian. Ngoài ra, việc tầm soát ung thư còn giúp phát hiện các bệnh lý khác liên quan đến dạ dày, tá tràng, thực quản,... Các kỹ thuật đều được thực hiện nhanh chóng, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhiều người quan tâm đến chi phí tầm soát ung thư nhưng rất khó để đưa ra câu trả lời chính xác. Thế nhưng để có sức khỏe tốt hơn thì giá cả không phải là vấn đề quá lớn. Mọi người có thể tham khảo bảng giá niêm yết và công khai của địa chỉ định đến để có sự chuẩn bị tốt nhất. Đừng quên lựa chọn thực hiện ở nơi an toàn, uy tín, được cấp phép của Bộ Y tế để tránh “tiền mất tật mang”. 4. Tầm soát ung thư dạ dày ở đâu? Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hầu hết mọi người đều có thể biết tình trạng ung thư đang gia tăng đáng kể và luôn ở mức báo động. Dù là nguyên nhân gen di truyền hay các yếu tố môi trường, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi của cá nhân thì mỗi người đều cần lưu tâm đến sức khỏe của mình. Để tránh tình trạng phát hiện bệnh vào giai đoạn muộn, sử dụng các kỹ thuật y học để điều trị không còn mang lại hiệu quả, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao thì mỗi cá nhân nên tầm soát ung thư dạ dày và các bệnh khác định kỳ.
medlatec
995
Công dụng thuốc Eramux Thuốc Eramux với thành phần Eprazinone, là một thuốc có tác dụng giảm ho, long đờm, điều trị các bệnh lý viêm phế quản, cảm cúm, hen phế quản. Vậy thuốc Eramux nên được dùng như thế nào? 1. Thành phần thuốc Eramux? Eramux chứa hoạt chất Eprazinone dihydrochloride, một dẫn xuất của piperazine, có tính chất điều tiết nhầy. Eprazinone gắn vào thụ thể mucine, ngăn cản protein viêm gắn vào, làm lỏng dịch tiết phế quản, giúp cho chúng dễ dàng bài tiết ra ngoài thông qua phản xạ ho.Sau khi uống thuốc Eramux, nồng độ thuốc/máu đạt đỉnh sau 1h. Đường chuyển hóa chính của thuốc Eramux là qua gan. 2. Thuốc Eramux có tác dụng gì? Nhờ đặc điểm tính chất của thành phần Eprazinone, thuốc Eramux có tác dụng làm loãng đờm, long đờm, nên Eramux được dùng để chữa ho.Ngoài ra, Eramux giảm co thắt phế quản, giúp bệnh nhân dễ thở hơn. Eramux được chỉ định trong điều trị giảm ho, long đàm trong các trường hợp:Viêm phế quản cấp tính. Viêm phế quản mạn tính. Viêm mũi (do các nguyên nhân), cảm cúm. Hen phế quản. Suy hô hấp mạn tính. Ho cấp tính và mạn tính. 3. Tác dụng phụ của thuốc Eramux Các rối loạn tiêu hoá là tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Eramux, thường gặp như: buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy,...Các tác dụng phụ khác như dị ứng da, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, có thể gặp nhưng rất hiếm. Thông báo với bác sĩ khi gặp những tác dụng không mong muốn này. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Eramux Thuốc Eramux được dùng theo đường uống, có thể uống lúc đói hay no đều được.Liều dùng:Người lớn: Uống 3– 6 viên Eramux / ngày, chia làm 3 lần.Thời gian dùng thuốc Eramux không quá 5 ngày, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Eramux Eramux chống chỉ định với các trường hợp:Mẫn cảm với eprazinone hay với thành phần nào khác của thuốc.Tiền sử co giật trước đó.Cần thận trọng khi sử dụng Eramux đối với các trường hợp:Phối hợp Eramux với các trị liệu đặc thù trong trường hợp: đàm đặc / mủ hay có sốt; bệnh phổi mạn, bệnh phế quản mạn.Lái xe, vận hành máy móc.Lưu ý đối với phụ nữ đang trong thai kỳ, phụ nữ cho con bú:Trong quá trình mang thai, chỉ sử dụng Eramux khi thực sự cần thiết, sau khi cân nhắc lợi ích / nguy cơ cho thai nhi.Tránh dùng Eramux cho phụ nữ đang cho con bú.Tương tác: Không dùng Eramux chung với các thuốc long đờm, thuốc giảm ho khác vì nguy cơ tương tác thuốc.Quá liều: Tránh dùng Eramux quá liều bởi nguy cơ co giật. Nếu xảy ra chủ yếu điều trị triệu chứng, bởi chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.Cách bảo quản thuốc: Tốt nhất nên bảo quản Eramux ở nhiệt độ 15-30o. C, tránh để thuốc nơi ẩm ướt hoặc tiếp xúc ánh sáng trực tiếp. Chú ý để thuốc Eramux tránh xa tầm tay trẻ em.Tóm lại, Eramux là một loại thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp, thuốc Eramux có tác dụng giảm ho, long đờm. Thuốc Eramux có thể gây ra một số tác dụng phụ. Cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt và tránh dùng quá liều.
vinmec
576
Những dị tật ở trẻ sơ sinh phổ biến nhất hiện nay Bất cứ ông bố, bà mẹ nào cũng mong muốn sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh, cơ thể bình thường, phát triển tốt. Song thực tế, do nhiều yếu tố tác động mà thai nhi hoàn toàn có nguy cơ mắc phải các dị tật bẩm sinh. Phát hiện sớm những dị tật ở trẻ sơ sinh ngay trong bụng mẹ sẽ giúp can thiệp sớm và hiệu quả. 1. Trẻ có thể mắc các dị tật bẩm sinh nào? Dị tật ở trẻ sơ sinh rất đa dạng và phức tạp, có những dị tật nhẹ có thể can thiệp và đều có thể điều trị khỏi song những dị tật nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. Dị tật ở trẻ sơ sinh có thể thể hiện ngay khi còn là bào thai, phát hiện được bằng bất thường về hình thái bên ngoài song cũng có thể là dị tật nội tạng bên trong. Với những dị tật bên trong, cần khám và chẩn đoán cẩn thận mới có thể phát hiện. Dưới đây là dị tật ở những cơ quan trong cơ thể có thể phát hiện và cần can thiệp sớm ở trẻ: Dị tật gây suy hô hấp Các dị tật teo thực quản, teo hẹp lỗ mũi sau, thoát vị hoành, bệnh tim bẩm sinh, hội chứng Pierre Robin,… Dị tật hệ sinh dục Bao gồm các dị tật tinh hoàn ẩn, xoắn tinh hoàn, giới tính mơ hồ. Dị tật xương khớp Dị tật xương khớp bẩm sinh có thể xảy ra ở xương ở bất cứ bộ phận nào, chủ yếu do sai tư thế phát triển hoặc không gian phát triển trong bụng mẹ quá hẹp. Dị tật gây tắc nghẽn đường tiêu hóa Thường gặp là hội chứng tắc ruột sơ sinh, chứng không hậu môn,… Có nhiều dị tật ở trẻ sơ sinh có thể phát hiện được từ sớm và chủ động can thiệp khi trẻ sinh ra song có nhiều dị tật không thể hiện trước sinh. Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh chiếm khoảng 1.73%, tương đương với khoảng 8 triệu trẻ em bị dị tật bẩm sinh mỗi năm (theo số liệu của WHO). Tỷ lệ dị tật ở trẻ em hiện cao hơn, khoảng 2 - 3% tổng số trẻ được sinh ra. Trong đó, các dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường NST thường nguy hiểm hơn bao gồm: hội chứng Down, hội chứng Edwards, dị tật ống thần kinh, tan máu bẩm sinh,… 2. Những dị tật ở trẻ sơ sinh thường gặp Những dị tật ở trẻ sơ sinh vô cùng đa dạng, song thường gặp nhất là các dạng sau: 2.1. Dị tật tim bẩm sinh Dị tật tim bẩm sinh đang ảnh hưởng đến khoảng 3.000 trẻ sơ sinh mỗi năm ở nước ta, đây đều là các dị tật nặng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tim cũng như sức khỏe chung. Dị tật tim phổ biến nhất là dạng thông liên thất, nghĩa là tâm thất trái và tâm thất phải thông nhau qua lỗ thủng ở vách ngăn. Lỗ thủng liên thất phải được phát hiện sớm từ khi thai trong bụng mẹ hoặc ngay khi chào đời. Nếu dị tật lỗ thông nhỏ, vấn đề không quá nghiêm trọng và có thể khắc phục theo thời gian. Tuy nhiên lỗ thủng kích thước lớn sẽ nguy hiểm đến tính mạng của trẻ, yêu cầu phải phẫu thuật. Trẻ sơ sinh bị dị tật tim có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân kết hợp hoặc độc lập, trong đó những nguyên nhân chính bao gồm: Yếu tố di truyền: Những bất thường di truyền mà bé nhận được từ mẹ hoặc bố hoặc do đột biến khiến cho việc hình thành dị tật bẩm sinh ở tim. Tác dụng phụ của 1 số loại thuốc điều trị, có những loại thuốc được khuyến cáo không nên dùng trong thai kỳ vì có thể gây dị tật thai. Sử dụng chất kích thích trong quá trình mang thai. 2.2. Hội chứng khoèo chân Đây là dị tật liên quan đến xương khá thường gặp ở trẻ sơ sinh, khi trẻ sinh ra bị khoèo ở một hoặc cả hai bàn chân. Bàn chân lúc này có hình dạng quặc xuống, hướng vào trong hoặc quặc lên và hướng ra ngoài. Dị tật này không quá nguy hiểm như dị tật tim song cần được can thiệp sớm ngay khi trẻ còn nhỏ khi xương còn non nớt, dễ uốn nắn. Cách điều trị hội chứng này là nắn bột, chỉnh hình cho trẻ để bàn chân trở lại bình thường ngay từ khi sinh ra. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra dị tật bẩm sinh khoèo bàn chân, song yếu tố di truyền được nhiều chuyên gia nhận định là yếu tố liên quan hàng đầu. Ngoài ra, dị tật khoèo bàn chân có thể kết hợp với những dị tật bất thường về xương như: loạn sản khớp háng, tật nứt đốt sống, dị tật khác ở cơ, cột sống,… Nếu người mẹ mắc chứng tiểu đường, sử dụng nhiều chất kích thích, dùng thuốc không được dùng trong thai kỳ,… thì nguy cơ trẻ sinh ra mắc dị tật này cũng cao hơn. 2.3. Dị tật khuyết hậu môn Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị mắc dị tật khuyết hậu môn hiện nay khoảng 1/5.000 trẻ sinh ra. Đây là tình trạng bất thường hậu môn khi có một màng da mỏng bịt kín lỗ hậu môn hoặc không hình thành ống liên thông giữa ruột già và hậu môn. Dị tật khuyết hậu môn khiến trẻ gặp khó khăn trong vấn đề sinh hoạt, đặc biệt gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không can thiệp rõ. Nguyên nhân gây dị tật khuyết hậu môn ở trẻ sơ sinh cũng chưa được xác định song các yếu tố liên quan bao gồm: tia phóng xạ, virus, tác dụng phụ của thuốc điều trị,… 2.4. Dị tật sứt môi hở hàm ếch Trung bình cứ 800 - 1.000 trẻ sinh ra lại có 1 trẻ bị dị tật sứt môi, hở hàm ếch. Dị tật này có thể phát hiện ngay khi trẻ còn trong bụng mẹ và cần được can thiệp phẫu thuật để phục hồi cấu trúc cho môi - hàm, giúp trẻ lớn lên tự tin và phát triển tốt nhất. Yếu tố di truyền là nguyên nhân chính gây ra dị tật sứt môi hở hàm ếch, ngoài ra nếu trong thai kỳ mẹ sử dụng các chất kích thích, thuốc,… có thể ảnh hưởng xấu và gây dị tật thai. Những dị tật ở trẻ sơ sinh đều ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, sự phát triển cũng như yếu tố thẩm mỹ của trẻ, vì thế việc phòng ngừa và phát hiện sớm được ưu tiên hàng đầu. Để phòng ngừa dị tật cho thai, người mẹ cần có chế độ nghỉ ngơi, chăm sóc, làm việc,… khoa học và an toàn. Lưu ý cần tránh thức uống có cồn, thuốc lá, chất kích thích và đảm bảo dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn của thai kỳ.
medlatec
1,221
Gastosic và một số lưu ý khi sử dụng Gastosic là sản phẩm có khả năng hỗ trợ cho người trào ngược dạ dày thực quản, bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ giảm các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản; làm dịu kích thích thần kinh lên dạ dày - thực quản, làm giảm căng thẳng, mất ngủ nên có thể giúp giảm nguy cơ tái phát bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản. 1.Thành phần và công dụng của Gastosic Gastosic là thực phẩm chức năng hỗ trợ hệ tiêu hóa được bào chế dưới dạng viên nang chứa các thành phần dược thảo như chiết xuất Cúc la mã (Matricaria recutita), chiết xuất Thương truật (Atractylodes lancea), chiết xuất Hoàng liên (Coptis Chinensis), Nano curcumin, chiết xuất Hậu phác (Magnolia officinalis), chiết xuất cam thảo (Glycyrrhiza uralensis), chiết xuất Ngô thù du (Evodia rutaecaroa), chiết xuất Gừng (Zingiber officinale), chiết xuất Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne).Sản phẩm có khả năng hỗ trợ tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ giảm các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản như ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, đau nóng rát, tức ngực, vướng nghẹn cổ, khó nuốt, buồn nôn. Đồng thời, sản phẩm có tác dụng hỗ trợ làm dịu kích thích thần kinh lên dạ dày, làm giảm căng thẳng, mất ngủ cũng như hỗ trợ làm lành các tổn thương tại vùng niêm mạc nên có thể giúp giảm nguy cơ tái phát bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản. 2.Ai nên sử dụng Gastosic? Bạn có thể nhận được lợi ích từ sản phẩm Gastosic trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản cấp và mạn tính hoặc tiêu hóa kém, đầy bụng khó tiêu. 3.Cách dùng, liều dùng của sản phẩm Gastosic Đối với người đang trào ngược dạ dày thực quản, liều dùng Gastosic khuyến cáo là 2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Trong thời gian duy trì, liều dùng sản phẩm được khuyến cáo là 1- 2 viên/lần x 2 lần/ngày.Nên uống Gastosic trước ăn sáng 30 phút và trước khi đi ngủ. 4.Lưu ý khi sử dụng sản phẩm Gastosic Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Bạn không nên tự ý ngừng các thuốc điều trị các vấn đề tiêu hóa của mình khi đã được bác sĩ thăm khám và kê đơn, đặc biệt là các thuốc điều trị vi khuẩn H.pylori do tăng nguy cơ đề kháng.Sản phẩm được khuyến cáo sử dụng liên tục 2- 3 tháng để đạt hiệu quả rõ nét. Không dùng Gastosic cho phụ nữ có thai hoặc người mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận các tác dụng không mong muốn liên quan tới sản phẩm. Trong trường hợp bạn có các biểu hiện bất thường trong thời gian dùng thuốc, bạn có thể liên lạc với nhà thuốc cung ứng sản phẩm qua tổng đài 1800-8019 để nhận được phản hồi của công ty sản xuất. Ngoài ra, khi có biểu hiện nghiêm trọng như dị ứng, khó thở...hoặc các vấn đề bất thường kéo dài hay ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn cần tới bệnh viện gần nhất để được thăm khám và xử trí kịp thời.
vinmec
559
Công dụng thuốc Hemoq Mom Thuốc Hemoq Mom thuốc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất giúp bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin, thành phần, liều lượng và cách dùng giúp tăng hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Hemoq Mom là thuốc gì? Thuốc Hemoq Mom là thuốc gì? Thuốc Hemo. Q Mom thuộc nhóm t thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất, giúp bổ sung sắt cho những người phụ nữ đang có thai.Thuốc Hemo. Q Mom được bào chế dưới dạng viên nén, đóng theo vỉ. Trong mỗi viên nang có chứa các hoạt chất chính như sau:Polysaccharide Iron Complex với hàm lượng 326.1mg (Hàm lượng này tương đương với 150mg Sắt)0.1% Cyanocobalamin hàm lượng 25 mg. Acid Folic hàm lượng 1mg. Ngoài các thành phần chính kể trên, trong thuốc còn chứa các tá dược khác như: Đường Lactose, Povidon, Croscarmellose Sodium, Magnesi Stearast, Light Anhydrous Silicic Acid và Talc. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Hemoq Mom Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Hemoq Mom trong những trường hợp sau đây:2.1. Chỉ định. Hemoq Mom có tác dụng gì? Thuốc Hemoq Mom được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở những chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, người đang mang bầu, bà mẹ sau khi sinh, thiếu dinh dưỡng, người sau mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng...Phòng ngừa bệnh dị tật ống thần kinh thai nhi.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Hemoq Mom chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có bên trong của thuốc Hemoq Mom. Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.Người bệnh mắc bệnh nhiễm sắc tố sắt. Người bệnh bị nhiễm bệnh thiếu máu không do thiếu sắt 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Hemoq Mom 3.1. Cách dùng. Thuốc Hemoq Mom được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống. Người sử dụng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn để các hoạt chất có trong thuốc được hấp thu tối ưu trong cơ thể.3.2. Cách dùng. Người lớn: Sử dụng với liều lượng 1 viên/lần/ngày. Cần lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, để có kiều dùng thuốc cụ thể hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ tư vấn. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Hemoq Mom Trong quá trình sử dụng thuốc Hemoq Mom, người sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Các triệu chứng dị ứng, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa ngáy, khó chịu toàn thân, khó thở.Dị ứng da hoặc dị ứng da do tia UV, ánh sáng mặt trờiĐau bụng, rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày.Ói mửa, tiêu chảy.Sốt hôn mê.Buồn nôn, chán ăn, đau bụng, giảm cân, táo bón, phân có màu đen, lo âu.Ngoài những tác dụng phụ kể trên, nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào khác trong quá trình sử dụng thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Hemoq Mom Trong quá trình sử dụng Hemoq Mom, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người dùng cần tuân theo chỉ định liều dùng, cách dùng của bác sĩ.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc. Ngoài ra, những người bệnh dưới đây cần tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Hemoq Mom:Người đang điều trị bệnh và sử dụng các loại thuốc. Người bị rối loạn tiêu hóa như ung thư dạ dày-tá tràng, viêm ruột kết mạn tính...Người bệnh bị suy giảm chức năng tim mạch.Người bệnh rối loạn chức năng thận.Người bệnh giảm protein huyết.Người đang dùng thuốc kháng andosteron, triamteren, do có khả năng xảy ra tình trạng tăng kali huyết)Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc Hemoq Mom được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Trong quá trình sử dụng có thể xuất hiện một số biểu thường bất thường cho hệ tiêu hóa nhưng thường không nghiêm trọng và có thể cải thiện. Trong một số trường hợp, bạn có thể ngưng sử dụng trong một thời gian ngắn và điều chỉnh lại.Ảnh hưởng của thuốc Hemoq Mom lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Hiện nay chưa có thông tin báo cáo về việc thuốc Hemoq Mom ảnh hưởng đến đối tượng này. 6. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc Hemoq Mom có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Kháng sinh đường uống tetracyclin và thuốc kháng acid khi sử dụng kết hợp với Hemoq Mom có thể gây tương tác thuốc ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.Để tránh tương tác thuốc xảy ra, bạn cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và điều chỉnh phù hợp.Bảo quản: Bảo quản thuốc Hemoq Mom trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng. Ngoài ra, cần chú ý để thuốc Hemoq Mom tránh xa tầm tay của trẻ em và các vật nuôi trong gia đình. Thuốc Hemoq Mom thuốc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất giúp bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn về liều dùng, cách dùng và thời điểm đúng đắn để tránh các tác dụng phụ và tương tác thuốc nguy hiểm.
vinmec
978
Công dụng thuốc Donasore Thuốc Donasore có thành phần chính là Prednison hàm lượng 5 mg, thuộc nhóm thuốc kháng viêm Steroid – Glucocorticoid. Thuốc Donasore công dụng hiệu quả trong điều trị chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Tìm hiểu các thông tin cơ bản về thành phần, công dụng thuốc, liều dùng và tác dụng phụ của Donasore sẽ giúp bệnh nhân và người thân nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Donasore là thuốc gì ? Thuốc Donasore được bào chế dưới dạng viên nang cứng, với thành phần chính bao gồm: Prednison hàm lượng 5 mg và các tác dược khác như Lactose, Tinh bột ngô, Bột Talc, Gelatin, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên nang cứng 5 mg.Prednison bản chất là một Glucocorticoid được tổng hợp từ tuyến thượng thận, thuộc nhóm thuốc kháng viêm Steroid. Hoạt chất Prednison có những cơ chế tác động sau :Prednison có tác dụng ức chế phản ứng viêm của cơ thể bằng cách giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu ưa Acid, các tế bào Lympho trong máu, từ đó làm giảm sự di chuyển của các tế bào này vào vùng bị viêm. Đồng thời, Prednison còn làm giảm hoạt động của các đại thực bào và hạn chế sản sinh các hoạt chất tham gia vào quá trình viêm như : Chất gây sốt, các men Collagenase, Elastase, Interferon – gamma, Interleukin – 1, Interleukin – 2, các chất hoạt hóa Plasminogen hay các yếu tố gây phá hủy khớp.Prednison còn có tác dụng ức chế Phospholipase A2 bằng cách làm tăng nồng độ Lipocortin, kết hợp với việc làm giảm sự xuất hiện Cyclooxygenase ở những tế bào viêm, từ đó làm giảm tổng hợp Prostaglandin.Prednison ức chế hoạt tính của Kinin làm giảm tính thấm mao mạch, đồng thời làm giảm lượng Histamine tiết ra bởi bạch cầu ưa Base, từ đó làm giảm các nội độc tố của vi khuẩn. 2. Thuốc Donasore có tác dụng gì ? Thuốc Donasore được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Phản ứng dị ứng trầm trọng, nổi mề đay khổng lồ, phù Quincke, sốc phản vệ.Các bệnh lý ở da như : Lichen phẳng, bệnh máu Hematodermie có triệu chứng trên da, các dạng da nhiễm độc, Pemphigus dạng bọng nước, Eczema, các chứng bọng nước, u mạch cấp ở trẻ em.Các tình trạng nhiễm trùng do viêm tĩnh mạch huyết khối, sốt thương hàn nặng.Các bệnh về thần kinh như : phù não do u hay chấn thương sọ não, liệt mặt do lạnh, đa viêm rễ thần kinh và bệnh xơ cứng rải rác kịch phát.Các bệnh về mắt như : Viêm màng bồ đào trước và sau nặng, viêm nhú thị, viêm thần kinh thị giác, lồi mắt nội tiết phù.Các bệnh về tai mũi họng như: Viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp hay mạn tính, Polyp mũi xoang, viêm tai thanh mạc, điếc đột ngột.Các bệnh đường hô hấp như: Hen suyễn, xơ nang phổi kế lan tỏa, COPD.Các bệnh đường tiêu hóa như : Viêm trực kết tràng chảy máu, bệnh Crohn, viêm gan mạn tính có hoạt động tự miễn.Hội chứng thận hư.Bệnh lý thấp khớp như : Thấp khớp cấp, bệnh Horton, viêm khớp, viêm đa khớp, đau rễ thần kinh.Các bệnh lý về máu như : Thiếu máu tan máu tự miễn, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu tự phát.Các bệnh lý về nội tiết như : Tăng Canxi - máu bán tân sản, Viêm tuyến giáp không mủ, viêm tuyến giáp bán cấp tính, De Quervain.Hỗ trợ điều trị các bệnh lý ung thư như: Bạch cầu cấp, các u Lympho, đa u tủy, các ung thư có di căn xương kèm tăng Canxi – máu.Bệnh Sarcoidosis 3. Chống chỉ định của thuốc Donasore Các trường hợp sau đây, thuốc Donasore không được phép kê đơn:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Donasore.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Prednison.Tiền sử dị ứng với các thuốc Glucocorticoid khác.Bệnh nhân đang nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.Đang nhiễm Virus viêm gan siêu vi A, B cấp.Nhiễm nấm toàn thân.Đang mắc bệnh lao.Đang tiêm Vaccin Virus sống. 4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Donasore 4.1. Liều dùng. Bệnh ở giai đoạn cấp tính (điều trị ngắn hạn)Liều người lớn: Uống 0,5 - 1 mg/kg x 2 – 4 lần/ngày, giảm liều theo đáp ứng bệnh.Liều trẻ em: Uống 0,14 - 2 mg/kg x 2 – 4 lần/ngày, giảm liều theo đáp ứng bệnh.Bệnh ở giai đoạn mãn tính (điều trị dài hạn): Có hai cách dùng. Giảm tử từ liều ở giai đoạn cấp tính cho đến khi đạt liều tối thiểu đáp ứng bệnh.Bắt đầu với liều nhỏ và từ từ:Người lớn: Uống 1 viên (5mg)/lần x 1 – 3 lần/ngày.Trẻ em: Uống 1mg/kg/ngày.4.2. Cách dùng. Dùng thuốc Donasore trong hoặc ngay sau bữa ăn.Chế độ ăn khi sử dụng Donasore: Tăng cường thức ăn chứa Protid, giảm Glucid, Lipid, giảm lượng muối trong thức ăn.Không ngưng đột ngột thuốc Donasore vì có thể gây suy tuyến thượng thận cấp, giảm liều từ từ tùy theo thời gian trị liệu. 5. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Donasore Sử dụng thuốc Donasore ghi nhận rất ít tác dụng phụ, việc điều trị với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Các triệu chứng thần kinh như: Đau đầu, chóng mặt, co giật, phù gai thị do tăng áp lực nội sọ.Các triệu chứng về thị giác như: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể dưới bao sau.Các biểu hiện trên da như xuất huyết dưới da, tăng tiết mồ hôi, ban da, mày đay, ngứa.Phản ứng quá mẫn, nặng có thể sốc phản vệ.Các triệu chứng tiêu hóa như viêm loét thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm tụy.Các triệu chứng cơ xương khớp như: Hoại tử vô trùng chỏm xương đùi, yếu cơ, loãng xương.Các triệu chứng nội tiết như: Hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tăng nhu cầu Insulin ở bệnh nhân đái tháo đường, chậm tăng trưởng ở trẻ, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.Rối loạn nước điện giải như: Ứ nước, ứ muối, giảm Kali máu, giảm Canxi máu.Suy tim sung huyết, tăng huyết áp.Áp xe vô khuẩn, thay đổi sắc tố da. 6. Lưu ý sử dụng thuốc Donasore ở các đối tượng Thận trọng khi sử dụng thuốc Donasore ở những người lớn tuổi hay người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh như: Viêm loét dạ dày – tá tràng, rối loạn tâm thần, loãng xương, tăng huyết áp, suy tim, bệnh nhân mới phẫu thuật nối thông ruột hay mạch máu, trẻ em đang trong giai đoạn phát triển.Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân các thuốc nhóm Glucocorticoid thuộc phân loại C/D, là những thuốc có bằng chứng tác động có hại cho thai kỳ. Vì thế, khuyến cáo không sử dụng Donasore ở phụ nữ mang thai.Chưa có những nghiên cứu tin cậy về tác hại của thuốc Donasore ở phụ nữ đang cho con bú, khuyến cáo không nên sử dụng Donasore ở những đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải những tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác sau khi dùng thuốc Donasore. 7. Tương tác thuốc Donasore Thuốc Donasore gia tăng tình trạng giảm Kali máu và rối loạn nhịp tim khi sử dụng thuốc Donasore chung với các thuốc sau: Lidoflazin Vincamin, Bepridil, Quinidin, Amiodaron, Thuốc lợi tiểu, Thuốc nhuận tràng kích thích.Tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng thuốc Donasore chung với các thuốc :Các thuốc chống đông máu. Heparin. Tăng đường máu đói, có thể dẫn đến toan Ceton khi sử dụng thuốc Donasore chung với các thuốc: Metformin. Insulin, Sulfamid hạ đường máu. Các thuốc làm giảm hiệu lực của Donasore: Phenobarbital, Phenytoin, Primidon, Rifampicin. Thuốc Donasore làm giảm tác dụng của các thuốc hạ huyết áp và các loại Vaccin giải độc.Cyclosporin làm tăng tác dụng của thuốc Donasore.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Donasore. Bệnh nhân và người thân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì sản phẩm Donasore, đồng thời tuân theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hay dược sĩ để mang lại được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,440
Công dụng thuốc Mestane Mestane thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Thuốc có chứa thành phần chính là Exemestane 25mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Trước khi sử dụng thuốc Mestane, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ hơn về tác dụng của thuốc Mestane. 1. Chỉ định của thuốc Mestane Thuốc Mestane thường được chỉ định để điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn tiến triển. 2. Chống chỉ định của thuốc Mestane Thuốc Mestane chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Mestane.Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Mestane Cách sử dụng:Thuốc Mestane dùng bằng đường uống, sau khi ăn.Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Mestane cùng với nước lọc.Không nên nghiền nát, bẻ hoặc nhai thuốc Mestane vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.Liều lượng tham khảo:Đối với người lớn và bệnh nhân lớn tuổi: Uống 1 viên/ lần/ ngày. Dùng Mestane cho đến khi khối u không tiến triển.Không cần chỉnh liều Mestane ở người suy gan, thận.Không khuyến cáo sử dụng thuốc Mestane ở trẻ em.Lưu ý: Liều dùng Mestane trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Mestane cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Mestane phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của thuốc Mestane Quá trình sử dụng Mestane, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Sốt;Buồn nôn;Mệt mỏi;Tăng tiết mồ hôi;Chóng mặt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Mestane và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Mestane Không nên sử dụng thuốc Mestane ở phụ nữ tiền mãn kinh.Cần thận trọng khi dùng thuốc Mestane cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Trước khi sử dụng Mestane, cần phải kiểm tra kỹ nguy cơ dị ứng thuốc của người bệnh. Đặc biệt là nếu có tiền sử dị ứng với thành phần hoặc bất cứ tá dược nào có trong thuốc Mestane thì cần phải tìm kiếm phương pháp khác thích hợp hơn.Trong trường hợp quên liều thuốc Mestane thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Mestane đã quên và sử dụng liều mới.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Mestane có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Mestane, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Mestane là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
541
Mọi điều nên biết trước khi làm xét nghiệm kiểm tra chức năng gan Gan đảm đương nhiều chức năng cần thiết cho sự sống của cơ thể nên khi cơ quan này bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Chính vì thế, việc kiểm tra chức năng gan có vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện sớm bất thường tại đây để kịp thời điều trị ngăn chặn những biến chứng ấy. 1. Kiểm tra chức năng gan là gì, khi nào cần thực hiện? Kiểm tra chức năng gan là xét nghiệm được thực hiện bằng cách đo nồng độ protein và enzyme có trong máu do gan sản sinh ra. Enzyme này là một loại protein đặc biệt có tác dụng như chất xúc tác giúp thúc đẩy phản ứng của cơ thể. Kết quả đo nồng độ enzym trong máu sẽ cho biết về mức độ tổn thương cũng như khả hoạt của gan. Thực hiện kiểm tra chức năng gan định kỳ mang lại nhiều lợi ích thiết thực đối với sức khỏe: - Theo dõi và phát hiện tình trạng tổn thương gan. - Chẩn đoán nguyên nhân khiến chức năng gan bị rối loạn để có phương án điều trị phù hợp. - Phát hiện những bệnh lý tiềm ẩn về gan như: xơ gan, ung thư gan,… để tìm ra phương pháp phòng ngừa hiệu quả. - Cung cấp căn cứ giúp bác sĩ theo dõi hiệu quả điều trị bệnh về gan cho bệnh nhân. 2. Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan dành cho ai, gồm những loại nào? 2.1. Ai nên thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng gan? Hầu hết các trường hợp được chỉ định thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng gan khi thăm khám có dấu hiệu lâm sàng cảnh báo bệnh lý về gan hoặc tầm soát bệnh lý nguy hiểm có liên quan đến gan như: - Người có triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm gan: vàng mắt, vàng da, hạ sườn phải bị đau tức, chán ăn, khó tiêu, mệt mỏi, chướng bụng, thường xuyên buồn nôn hoặc bị nôn liên tục, nước tiểu có màu sẫm,… - Tầm soát chức năng gan cho những người gia đình có tiền sử đối với các bệnh lý về gan. - Theo dõi chức năng gan ở một số người có đời sống quan hệ tình dục không an toàn, nghiện bia rượu, truyền máu không an toàn, tiêm chích ma túy,... - Theo dõi sức khỏe của người có khả năng mắc một số bệnh lý: béo phì, thừa cân, tiểu đường, huyết áp cao,… - Theo dõi sự tác động của một số loại thuốc đến gan. - Người bị bệnh lý có liên quan tới túi mật. 2.2. Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan gồm những loại nào? Để kiểm tra chức năng gan, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ xem xét chỉ định những xét nghiệm sau: 2.2.1. Xét nghiệm đánh giá mức độ hoại tử tế bào gan Người bệnh sẽ tiến hành xét nghiệm máu để đo hai chỉ số cơ bản là AST và ALT: - AST: có nhiều ở gan, cơ vân, cơ tim, thận, tụy, não, phổi, hồng cầu và bạch cầu. Chỉ số AST được xem là bình thường khi ở khoảng dưới 40 UI/L. - ALT: chủ yếu hiện diện ở bào tương của gan nên nồng độ ALT đặc hiệu và nhạy hơn so với chỉ số AST trong các bệnh lý về gan. Chỉ số ALT được xem là bình thường khi ở dưới 40 UI/L. Ngoài ra, bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra thêm một số thông số khác để đánh giá tình trạng hoại tử ở gan, như: - LDH, ALT/LDH, Ferritin,... 2.2.2. Xét nghiệm khảo sát chức năng khử độc và bài tiết của gan Các loại xét nghiệm thường được thực hiện với mục đích này gồm: - Bilirubin huyết thanh: đây là sản phẩm chuyển hóa của enzyme và hemoglobin. Kết quả soi chiếu cụ thể như sau: + Chỉ số bình thường: Bilirubin toàn phần (TP): 0.8 - 1.2 mg/d L (5 - 17 mmol/L). Bilirubin GT: 0.6 - 0.8 mg/d L. Bilirubin TT: 0.2 - 0.4 mg/d L. + Chỉ số Bilirubin huyết thanh tăng: Bilirubin GT tăng (dưới 15 mg/d L): bất bình thường trong quá trình sản xuất Bilirubin. Bilirubin TT tăng: liên quan đến bệnh lý gan mật. - Bilirubin niệu Nếu kết quả xét nghiệm có sự hiện diện của Bilirubin niệu thì gợi ý về bệnh lý gan mật. - Urobilinogen Chất này do Bilirubin chuyển hóa ở ruột sau đó được tái hấp thu và bài tiết qua nước tiểu. Nếu bị tắc mật hoàn toàn sẽ không xuất hiện thông số này trong nước tiểu. Nồng độ Urobilinogen bình thường trong khoảng 0.2 - 1.2 UI, nếu Urobilinogen trong nước tiểu tăng chủ yếu do tán huyết, bệnh về gan hoặc xuất huyết đường tiêu hóa. 2.2.3. Xét nghiệm chẩn đoán chức năng gan - ALP Đây là một loại enzyme thủy phân các ester phosphate ở môi trường p H = 9. Bình thường, nồng độ ALP trong khoảng 25 - 85 UI/L. Nếu ALP tăng gấp 3 - 10 lần thì nó phản ánh tình trạng tắc mật ở trong hoặc bên ngoài gan. Nếu ALP tăng nhẹ hoặc tăng gấp 2 lần bình thường thì có thể xuất phát từ xơ gan, viêm gan, di căn hoặc một số vấn đề khác. - GGT, g-GT Chỉ số GGT ở mức bình thường là 50 U/L đối với nam giới và 30 U/L đối với nữ giới. Sự tăng giảm GGT thường xảy ra ở người nghiện rượu mạn tính, dùng thuốc gây cảm ứng với enzyme trong gan, tắc mật hoặc gan nhiễm mỡ không do rượu. - NH3 máu (amoniac máu) Yếu tố này do quá trình chuyển hóa của protein trong cơ thể và vi khuẩn sống ở đại tràng sản xuất ra. Ở gan, NH3 được khử độc bằng cách chuyển thành urê đào thải qua thận. Chỉ số NH3 máu bình thường trong khoảng 5 - 69 mg/d L. Nếu NH3 tăng về nồng độ thì nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý về gan. 2.2.4. Xét nghiệm chức năng tổng hợp - Globulin huyết thanh Bình thường, chỉ số globulin huyết thanh trong khoảng 20 - 35 g/L. Nếu xơ gan hoặc có bệnh lý về gan thì chỉ số globulin sẽ tăng lên. - Albumin huyết thanh Bình thường, chỉ số albumin khoảng 35 - 55 g/L. Khi chỉ số này giảm sẽ gợi ý bệnh gan mạn tính hoặc tổn thương nặng ở gan. Chỉ số albumin giảm còn có thể do xơ gan cổ trướng hoặc bị thoát vào dịch báng, suy dinh dưỡng hoặc mất albumin qua đường tiểu một cách bất thường. Bên cạnh những xét nghiệm có tác dụng kiểm tra chức năng gan trên đây thì tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định một số kiểm tra khác như sinh thiết gan, siêu âm, chụp CT scan,… để khảo sát chất lượng gan vào thời điểm trước khi tiến hành phẫu thuật cắt/ghép gan,… 2.3. Khi kiểm tra chức năng gan cần chú ý Để đảm bảo tính chính xác của các kết quả xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, cần chú ý: - Tốt nhất nên kiểm tra chức năng gan vào sáng sớm. - Trước khi làm xét nghiệm nên nhịn ăn tối thiểu 4 - 6 giờ, buổi trước của ngày xét nghiệm nên ăn thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu. - Trước khi xét nghiệm 6 - 8 giờ không được hút thuốc, không được dùng chất kích thích. - Tạm dừng sử dụng mọi loại thuốc cho đến khi làm xong xét nghiệm kiểm tra chức năng gan.
medlatec
1,277
Sinh mổ bao lâu thì lành hẳn? 1. Sinh mổ bao lâu thì lành hẳn? Thực tế không thể đưa ra một con số tuyệt đối về thời gian để lành hẳn vết mổ sau sinh. Tùy thuộc vào cơ địa mỗi sản phụ và tình trạng phục hồi sau sinh mà có thời gian lành hẳn khác nhau. Trung bình, sau 7 – 10 ngày là vết thương mổ được coi là lành, vết khâu sẽ khô lại. Thời gian từ 2 đến 3 tuần vết mổ tạo thành sẹo, nhưng khi vận động mạnh sẽ khiến vết thương bị đau. Tuy nhiên sản phụ mất khoảng 3 tháng mới được coi là lành hẳn. Khi mổ bác sĩ  rạch 1 đường dưới bụng qua 3 lớp: da, cơ và thành tử cung để có thể đưa em bé ra ngoài. Phần da bên ngoài sẽ lành trước tiên, sau đó tới phần cơ, cuối cùng là thành tử cung, thành tử cung phải mất từ 1,5 – 2 năm mới lành hẳn. Chính vì thế mà các bác sĩ thường khuyên sản phụ nên đợi ít nhất 2 năm nữa mới mang thai tiếp. Như vậy, đẻ mổ bao lâu thì lành? Thông thường, mẹ sẽ mất khoảng 3 tháng nhưng con số này có thể dài ra hoặc rút ngắn do sức khỏe của mỗi người. >> Có thể bạn quan tâm: 7 Cách tránh thai an toàn sau sinh Đẻ mổ bao lâu thì lành? 2. Lưu ý trong chăm sóc vết mổ sau sinh Để thể trạng sản phụ sau sinh mổ được phục hồi nhanh nhất, gia đình cũng như bản thân sản phụ cần chú ý tới cách vệ sinh vết mổ cũng như chế độ ăn uống phù hợp. 2.1. Vệ sinh vết mổ sau sinh Sinh mổ so với sinh thường bao giờ sự hồi phục cũng lâu hơn. Tuần đầu tiên sau sinh, vết mổ cần được các bác sĩ và nữ hộ sinh chăm sóc, vệ sinh hằng ngày. Các bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh hay thuốc giúp co hồi tử cung để tránh nhiễm trùng, giảm đau, giúp tử cung co hồi tốt. Đối với vệ sinh cơ thể sản phụ, cần tắm nhanh qua bằng nước ấm. Sau khi tắm xong, dùng gòn sạch thấm khô vết mổ, để vết mổ hở không cần băng kín, giữ cho vết mổ luôn khô sạch. Chăm sóc cẩn thận vết mổ sau sinh 2.2. Chế độ dinh dưỡng dành cho các mẹ sinh mổ Sau khi sinh mổ, các bộ phận trên cơ thể gần như không đủ sức vận động. Sau 6 tiếng cần cho sản phụ ăn thức ăn loãng như cháo để dễ hấp thu. Trước 6 tiếng đó không nên ăn sẽ rất khó tiêu, làm bụng đầy hơi hoặc gây táo bón. Sau ngày này có thể cho sản phụ ăn uống bình thường, nên tránh các món ăn kiêng kỵ và bổ sung thức ăn giàu đạm và canxi, ăn trái cây, uống nhiều nước để có nhiều sữa cho con . 2.3. Quan hệ vợ chồng sau sinh mổ Việc quan hệ sau sinh mổ cũng hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến thời gian đẻ mổ bao lâu thì lành. Các chuyên gia khuyến cáo các cặp vợ chồng nên kiêng quan hệ ít nhất 3 tuần sau sinh mổ. Vì đây là thời gian trung bình để vết sẹo mổ của mẹ lành lại và sức khỏe hồi phục. Khi mới quan hệ lại cũng nên chú ý sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn cũng như quan hệ nhẹ nhàng, chậm rãi để cơ thể mẹ làm quen dần. Hai vợ chồng nên kiêng quan hệ ít nhất 3 tuần sau sinh mổ 3. Một số chất dinh dưỡng cần bổ sung để phục hồi cơ thể sản phụ sau sinh mổ – Vitamin C ở các loại rau, củ, quả giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp vết thương mau lành hơn – Protein ở thịt, cá  là nguyên liệu chính tạo ra tế bào mới hình thành nên lớp da non và làm liền vết mổ. – Sắt có trong hoa quả và thức ăn giúp khôi phục lại lượng máu đã mất sau sinh. Mẹ sinh mổ nên ăn nhiều trái cây Xem thêm >> Đẻ mổ bao lâu được tắm > Sinh mổ có được uống nước dừa không.
thucuc
752
Giải pháp chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong đại dịch COVID-19 Dịch COVID-19 kéo dài trong suốt năm 2020 đến nay đã làm thay đổi toàn thế giới. Không chỉ kinh tế, xã hội bị ảnh hưởng nặng nề, mà hệ thống y tế cũng phải gồng mình chống chọi trước “tâm bão” để bắt đầu một cuộc cách mạng chuyển đổi số quy mô lớn. Không chỉ Việt Nam, mà nhiều nước đã và đang nhận ra rằng, chăm sóc sức khỏe từ xa là xu thế tất yếu của thời đại, nhất là trong giai đoạn dịch COVID-19 vẫn chưa có dấu hiệu lắng xuống. Chưa bao giờ tại Việt Nam chứng kiến công cuộc chuyển đổi số trong y tế diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, nổi bật trong đó phải kể đến dịch vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến qua video call (gọi thoại) cùng bác sĩ trên mobile app. Chăm sóc sức khỏe từ xa đang “bùng nổ” trên toàn cầu Ở các nước phát triển, chương trình khám chữa, tư vấn cho người bệnh từ xa đã được phổ biến rộng rãi. Tờ Washington Post cho biết, tại Mỹ, dịch vụ này hiện đang là biện pháp hữu hiệu giúp hạn chế lây nhiễm chéo virus SARS-Co V-2. Mỹ đã có nhiều chính sách nới lỏng và hỗ trợ dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa trên toàn lãnh thổ để giảm tải cho các bệnh viện hiện đang trong tình trạng quá tải vì bệnh nhân COVID-19. Tại châu Âu, dịch COVID-19 tuy làm trì trệ nền kinh tế, nhưng lại đang thúc đẩy một cuộc cách mạng thầm lặng trong lĩnh vực y tế trực tuyến. Chính phủ nhiều nước cũng đã bỏ qua sự dè dặt, lo lắng về rủi ro của hình thức thăm khám này, nới lỏng các quy định để cho phép bác sĩ kết nối với bệnh nhân thông qua cuộc gọi video, tin nhắn, chat… Tại Brazil, với hệ thống chăm sóc sức khỏe từ xa toàn diện, chi phí chăm sóc sức khỏe từ xa trung bình khoảng 6 USD/ người, thấp hơn rất nhiều so với chi phí khoảng 64 USD/ người khi khám chuyên khoa tại viện. Nhờ hệ thống này, Brazil ước tính sẽ tiết kiệm được 20 triệu USD cho cộng đồng trong 5 năm tới. Ở nước ta, chăm sóc sức khỏe từ xa cũng đang được triển khai dưới hình thức hội chẩn trực tuyến giữa các bệnh viện từ tuyến Trung ương đến địa phương. Một số bệnh viện, phòng khám tư nhân cũng đã bắt đầu triển khai dịch vụ này thông qua một số ứng dụng di động. Thị trường tiềm năng nhưng nhiều thách thức Theo các chuyên gia, thị trường tiềm năng nhất cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa phát triển là ở châu Mỹ (66%), tiếp đến là châu Âu, Trung Đông và châu Phi (21%) và cuối cùng là châu Á (13%). Tuy nhiên, các chuyên gia cũng dự đoán, từ năm 2019 đến năm 2024 thị phần ở châu Á sẽ tăng từ 13% lên 19%. Tại Việt Nam, chăm sóc sức khỏe từ xa vẫn còn là một ngành công nghiệp nhỏ với doanh thu vào khoảng 30 triệu USD. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” và Bộ Y tế phê duyệt Đề án “Khám chữa bệnh từ xa” giai đoạn 2020 - 2025, thị trường Việt Nam được dự đoán sẽ tăng nhanh trong những năm tới, ở mức hơn 20% mỗi năm. Để có thể đạt được tốc độ tăng trưởng này, dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Đặc biệt là sự thận trọng của bệnh nhân khi đã quá quen với việc khám chữa bệnh truyền thống. Về mặt công nghệ những lo ngại xung quanh vấn đề quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu vẫn là một rào cản khó vượt qua. Giải pháp hữu hiệu giúp giảm gánh nặng cho hệ thống y tế Trước thực trạng lây nhiễm chéo trong cộng đồng, khiến cho dịch COVID-19 ngày càng trầm trọng ngay cả ở những nước có nền y tế tiên tiến hàng đầu thế giới, thì chăm sóc sức khỏe từ xa càng chứng tỏ được sự cấp thiết và lợi ích to lớn của mình. Dù không giống như vaccine hay thuốc đặc trị, chăm sóc sức khỏe từ xa không thể dập tắt COVID-19, nhưng có thể giúp ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh, giúp người dân dễ dàng tiếp cận với các y bác sĩ hơn, ngay cả khi khu vực đó đang thực hiện giãn cách xã hội..... Để trải nghiệm dịch vụ khám, tư vấn sức khỏe từ xa MIỄN PHÍ cùng các chuyên gia y tế (áp dụng đến hết 30/09/2021), người dân vui lòng tải App Med On tại link sau: onelink. Việc đặt lịch xét nghiệm COVID-19 cũng được đặt từ xa qua ứng dụng để đảm bảo an toàn nhất có thể cho người dân. Bạn chỉ cần ngồi nhà đặt lịch theo khung giờ lựa chọn để tránh tụ tập đông người, đảm bảo giãn cách, đảm bảo an toàn. QUY TRÌNH ĐẶT LỊCH XÉT NGHIỆM COVID-19 CHỦ ĐỘNG TRÊN ỨNG DỤNG MEDON: Bước 1: Click vào button “Đặt lịch xét nghiệm COVID-19” trên trang chủ ứng dụng Bước 2: Chọn loại hình dịch vụ, tỉnh thành, đơn vị thực hiện, khung giờ mong muốn Bước 3: Click vào “Xác nhận” để gửi lịch hẹn Bước 4: Trung tâm chăm sóc khách hàng của Med On sẽ xác nhận lại lịch hẹn theo khung giờ và địa điểm đã lựa chọn. Bước 6: Chờ kết quả và thực hiện theo y lệnh của đội ngũ bác sĩ.
medlatec
980
Virus HPV - phương pháp mới chẩn đoán các type gây ung thư 1. HPV- virus gây ung thư cổ tử cung HPV - Human Papilloma Virus là một loại virus gây u nhú ở người. HPV là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên thế giới hiện nay. Có khoảng 100 type HPV, trong đó có khoảng 40 type gây bệnh ở cơ quan sinh dục người [1], có 14 loại được xếp vào mục nguy cơ cao có khả năng gây ung thư. Hai loại thường gặp nhất là HPV -16 và HPV -18 chiếm đến 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, HPV cũng là nguyên nhân gây các loại ung thư âm đạo, âm hộ, hậu môn, dương vật, đầu và cổ. HPV-6 và HPV-11 có thể gây 90% chứng mụn có (sùi mào gà) của cơ quan sinh dục. Loại nhẹ gây chứng mụn cóc ở tay là HPV-2 và bàn chân là HPV-1 [2] [3]. 1. Hiện tượng gắn chèn gen của HPV Ở trạng thái bình thường, bộ gene virus HPV tồn tại dưới dạng DNA plasmid, độc lập với nhân tế bào chủ, trong đó có hai gene gây ung thư quan trọng nhất là E6 và E7. Hai gene này chỉ biểu hiện khả năng gây ung thư khi được phiên mã thành m RNA, sau đó dịch mã thành protein. Sở dĩ ở trạng thái bình thường, chúng không phiên mã sang m RNA theo hoạt động nhân bản của virus là do sự ức chế và kìm hãm của gene E2, nên chúng tồn tại độc lập theo bộ gene virus mà không ảnh hưởng đến bộ gene chủ nếu không có hiện tượng chèn gene xảy ra [4]. Việc tế bào bị nhiễm dai dẳng các type nguy cơ cao sẽ làm cấu trúc tế bào cổ tử cung bị rối loạn và chu trình tế bào bị xáo trộn. Đến một lúc nào đó, khi nhiễm sắc thể người bị mất ổn định, một số vị trí dễ gãy trên nhiễm sắc thể sẽ trở nên lỏng lẻo và yếu ớt, dưới một điều kiện thuận lợi nào đó, bộ gene virus HPV nguy cơ cao sẽ chèn vào các vị trí trên, gắn kết hai gene E6 và E7 vào bộ gene chủ. Khi gắn chèn vào bộ gen vật chủ gen E1 và L1 bị loại bỏ [Frank Karlsen et al 1996], các gen E6, E7 được giữ lại và chúng được phiên mã thành m RNA rồi thành protein lên theo hoạt động tăng sinh của tế bào (Hình 1). Hình 1: Diễn tiến của hiện tượng chèn gene E6 và E7 vào trong bộ gene chủ. Khi gắn vào bộ gene chủ, hai oncogene E6 và E7 sẽ mất đi sự kiểm soát của gene E2, và biểu hiện rõ khả năng gây ung thư [5]. Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng, hiện tượng chèn gene của HPV chỉ xảy ra ở trường hợp tổn thương cổ tử cung ở mức độ CIN II, III và ung thư cổ tử cung, còn CIN I chỉ hiện diện DNA virus dưới dạng episome [4]. 2. Hiện tượng âm tính giả của xét nghiệm HPV định type Do khi gắn chèn vào bộ gen người gen L1 và E1 bị loại bỏ, do đó việc sử dụng cặp mồi phổ biến đã được công bố trước đây Gp5+/6+ và MY09/MY11 sẽ không phát hiện được. Các báo cáo chỉ ra rằng, khi so sánh việc sử dụng primer trên vùng L1 và primer đặc trưng trên vùng E6, E7 cho thấy, xuất hiện 23 mẫu có hiện tượng mất vùng L1 và âm tính với cặp mồi trên vùng này trong tổng số 56 mẫu khảo sát [Frank Karlsen et all 1996]. 3. Vì vậy, xét nghiệm HPV định type trên hệ thống QIA Gen đã khắc phục được hiện tượng âm tính giả, giúp chẩn đoán chính xác những bệnh nhân mắc các type HPV nguy hiểm. 1. Bernard HU, Burk RD, Chen Z, van Doorslaer K, Hausen H, de Villiers EM. (2010). Classification of papillomaviruses (PVs) based on 189 PV types and proposal of taxonomic amendments. Virology 401:70–79. 2. Lorincz AT, Reid R, Jenson AB, Greenberg MD, Lancaster W, Kurman RJ, (1992). Human papillomavirus infection of the cervix: relative risk associations of 15 common anogenital types. Obstet. Gynecol. 79:328–337. 3. Walboomers JM, Jacobs MV, Manos MM, Bosch FX, Kummer JA, Shah KV, Snijders PJ, Peto J, Meijer CJ, Munoz N (1999). Human papillomavirus is a necessary cause of invasive cervical cancer worldwide. J. Pathol. 189:12–19. 4. Huang L W, Chao S L. Lee B H (2008). Integration of human papillomavirus type-16 and type-18 is a very early event in cervical carcinogenesis. J Clin Pathol. 61(5): 627-31. Pett M, Coleman N(2007). Integration of high-risk human papillomavirus: a key event in cervical carcinogenesis. J Pathol. 212(4):356-67.
medlatec
749
Công ty cổ phần Garena Việt Nam khám sức khỏe doanh nghiệp Hằng năm công ty cổ phần Garene Việt nam luôn tiến hành thăm khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên. Việc làm ý nghĩa này chính là thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo công ty đối với nhân viên đồng thời đảm bảo được quyền lợi để người lao động an tâm công tác. Quá trình thăm khám sức khỏe được diễn ra vô cùng nhanh chóng và thuận lợi. Để người lao động không mất nhiều thời gian di chuyển và đảm bảo công việc không bị ảnh hưởng. Trong buổi lấy máu tại công ty, anh Dương Minh Đức chia sẻ: “Mình thấy mọi thứ diễn ra rất suôn sẻ, nghiệp vụ của các bạn y tá lấy máu rất tốt nên mình cảm thấy khá thoải mái và không thấy đau ở tay. Quá trình lấy máu cũng diễn ra rất nhanh chóng và tiết kiệm thời gian”. Nhân viên Garena tươi cười trong buổi lấy máu   Đảm bảo tiêu chuẩn an toàn mùa dịch Toàn cảnh quá trình lấy máu tại trụ sở công ty Garena Khám tổng quát răng hàm mặt Khám tổng quát răng hàm mặt Đo huyết áp Cùng bác sĩ đọc kết quả sau quá trình thăm khám
thucuc
221
Viêm sụn sườn và những điều người bệnh cần biết! Tuy không phải bệnh lý nguy hiểm, nhưng viêm sụn sườn kéo dài có thể gây các ảnh hưởng bất lợi tới cuộc sống của người bệnh. Do đó, việc tìm hiểu và nắm bắt những kiến thức cơ bản về bệnh lý này là cần thiết nhằm hỗ trợ cho quá trình điều trị cũng như phòng tránh hiệu quả. 1. Viêm sụn sườn là bệnh lý gì? Viêm sụn sườn hay viêm khớp sụn sườn được hiểu là tình trạng bị viêm của các khớp nối giữa các sụn sườn và xương sườn. Bệnh lý gây ra tình trạng đau nhói hoặc căng tức khi người bệnh vận động nhẹ hoặc bị đè ép. Một vài trường hợp khi chạm nhẹ vào vùng viêm người bệnh cũng có thể cảm thấy đau tức. Các cơn đau tức tại thành ngực có thể kéo dài trong một tuần rồi biến mất mà không cần điều trị. Viêm khớp sụn sườn có thể được chẩn đoán với các hình thức sau: Chẩn đoán thông qua thăm khám lâm sàng hoặc dựa trên các triệu chứng bệnh lý. Thực hiện chụp X-quang. Xét nghiệm máu (trong trường hợp cần thiết) để phân biệt với các bệnh lý khác có cùng triệu chứng. 2. Dấu hiệu nhận biết Thông thường, người bệnh bị viêm sụn sườn thường xuất hiện các triệu chứng sau đây: Đau, tức ngực Triệu chứng điển hình nhất của bệnh lý chính là các cơn đau tức ở ngực. Các vị trí xuất hiện cơn đau phổ biến nhất là phía trước của thành ngực, gần xương ức, các vị trí xương sườn thứ 4, 5 và 6. Các cơn đau thường xuất hiện đột ngột, với mức độ khác nhau, tăng giảm bất thường, đôi khi là đau nhẹ hoặc đau rất dữ dội. Cơn đau thường tăng dần khi người bệnh cố gắng cử động hoặc hít thở sâu. Cảm giác khó thở Khó thở, thở gấp, thở ngắn,… cũng là triệu chứng của viêm sụn sườn mà người bệnh có thể gặp phải. Thông thường, người bệnh thường cảm thấy rất khó thở, thở nhanh khi vận động quá mức hoặc tập luyện thể thao. Các triệu chứng khác Cùng với việc xuất hiện các cơn tức đau ngực, khó thở, người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng đi kèm như: Cơ thể mệt mỏi. Chóng mặt, dễ ngất xỉu. Toát mồ hôi lạnh. Buồn nôn, ói mửa. Đau hoặc khó chịu ở cánh tay, cổ, lưng,… 3. Nguyên nhân Hiện nay, vẫn chưa xác định được các nguyên nhân chính xác gây ra viêm khớp sụn sườn. Bên cạnh đó, bệnh lý cũng có thể ảnh hưởng hoặc liên quan tới một số yếu tố như: Các chấn thương tại ngực và thành ngực như ngã xe, tai nạn xe, tai nạn lao động,… Ảnh hưởng của tình trạng viêm xương khớp. Sự xuất hiện của các khối u tại vùng sụn sườn hoặc ảnh hưởng của việc di căn ung thư. Ảnh hưởng của tình trạng hô hấp, nhiễm khuẩn. Người bệnh ho nhiều, ho dai dẳng. Người bệnh gặp các căng thẳng vận động, lao động mạnh hoặc quá sức. Bên cạnh đó, những đối tượng sau đây cũng có nguy cơ mắc viêm sụn sườn cao là: Người béo phì, thừa cân. Người thường xuyên hút thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích. Nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp sụn sườn là cao hơn so với nam giới. Người bệnh từng mắc phải hội chứng Tietze. Người có sức đề kháng yếu. Người từng có tiền sử mắc các bệnh về cơ xương khớp. Người mắc các bệnh như u tuyến giáp, ung thư vú, ung thư phổi,… 4. Điều trị Thông thường, các cơn đau do viêm sụn sườn gây ra sẽ tự biến sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu tình trạng của các cơn đau là kéo dài và phức tạp hơn, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện điều trị như sau: Thuốc điều trị Tùy theo mức độ của cơn đau, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định hoặc khuyên dùng các loại thuốc sau: Các loại thuốc giảm đau có tính chất gây nghiện. Thuốc thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp người bệnh gặp phải cơn đau nặng, dữ dội. Thuốc kháng viêm không có chứa steroid. Thuốc kháng sinh. Thuốc chống trầm cảm. Sử dụng nhiệt Theo các chuyên gia việc thực hiện chườm nóng tại các vùng sườn bị viêm có thể làm giảm thiểu các triệu chứng của bệnh. Người bệnh có thể thực pháp này nhiều lần trong một ngày khi cơn đau xuất hiện. Tuy nhiên, cần lưu ý không sườn quá nóng hoặc quá lạnh. Điều này có thể gây khó chịu tại vùng sườn. Tiêm steroid Với trường hợp người bệnh gặp phải các cơn đau dữ dội, không đáp ứng với các loại thuốc kháng đau hay giảm viêm thì tiêm Steroid sẽ được sử dụng. Phong bế thần kinh liên sườn Phương pháp này được sử dụng khi ca bệnh là quá nặng. Lúc này, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm giảm đau tại chỗ vào vùng quanh xương sườn nhằm mục đích phong bế dây thần kinh liên sườn quanh đó. Điều này giúp làm giảm tối đa các cơn đau với người bệnh và gián đoạn các xung thần kinh. Hiệu quả của phương pháp điều trị này có thể kéo dài trong khoảng vài tuần hoặc là vài tháng. Khi bệnh lý nặng hơn và tái phát, bác sĩ có thể tiêm nhiều mũi tiêm hơn. Các biện pháp khác Tập luyện với các bài tập vật lý trị liệu. Điện châm. Châm cứu. 5. Lời khuyên cho người bệnh Để cải thiện tình trạng của bệnh lý, người bệnh nên: Sử dụng thuốc uống theo kê toa và chỉ định của bác sĩ. Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế việc lao động quá sức, bê vác vật nặng,... Bệnh nhân nên tham khảo lời khuyên của các sĩ hoặc chuyên gia để có chế độ tập luyện, vận động phù hợp với thể trạng sức khỏe. Có một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. Trong đó, người bệnh nên lựa sử dụng các loại thực phẩm tốt cho xương khớp như thực phẩm giàu canxi, vitamin và khoáng chất, giàu omega-3,... Khi nhận thấy các cơn đau nhức, khó thở với là có dấu hiệu bất thường, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám và điều trị.
medlatec
1,067
Khám thai là khám những gì? Khám thai là việc làm quan trọng giúp theo dõi toàn bộ sự phát triển của thai nhi cho đến khi bé ra đời. Tuy nhiên không phải ai cũng biết khám thai là khám những gì. Bài viết sau sẽ trả lời câu hỏi ấy cho bạn. Ngay khi chậm kinh khoảng 2, 3 tuần cùng việc xuất hiện của các dấu hiệu mang thai lâm sàng, chị em nên đi khám thai lần đầu tiên. Đây là việc làm cần thiết nhằm chẩn đoán xem có thai hay không, phát hiện các yếu tố nguy cơ, tính tuổi thai, dự kiến ngày sinh, định nơi sinh, hướng dẫn sản phụ vệ sinh thai nghén,…Cụ thể quy trình  9 bước khám thai bao gồm: 1. Hỏi Việc đầu tiên khi khám thai là bác sĩ sẽ hỏi về các thông tin của thai phụ bao gồm tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, dân tộc, trình độ văn hóa, điều kiện sống, gia đình, hôn nhân, tiền sử kinh nguyệt, ngày kinh cuối cùng, tiền sử các bệnh toàn thân, tiền sử sản phụ khoa, các biện pháp tránh thai đã sử dụng, đây là lần mang thai thứ mấy,… 2. Khám toàn thân Sau bước hỏi thông tin, thai phụ sẽ được khám toàn thân bao gồm đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, khám bướu giáp, nghe tim phổi, khám da niêm mạc, phù, khám vùng thận, phản xạ gân xương,… 3. Khám sản khoa Bác sĩ sẽ nắn bụng thai phụ để tìm đáy tử cung, các cực của thai, đo chiều cao tử cung, vòng bụng, nghe tim thai,… 4. Xét nghiệm Các xét nghiệm cần làm là thử protein niệu, công thức máu (Hb, Hct), HIV, giang mai, HbsAg, đường máu,… 5. Tiêm phòng uốn ván Tiêm phòng uốn ván sẽ được thực hiện vào quý II của thời kỳ thai nghén, tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng. 6. Cung cấp viên sắt, axit folic Hướng dẫn sản phụ uống bổ sung viên sắt, axit folic để phòng dị tật ống thần kinh ở thai nhi. 7. Giáo dục vệ sinh thai nghén Hướng dẫn sản phụ cách vệ sinh thân thể, vệ sinh vùng kín thời kỳ thai nghén để phòng tránh những bệnh viêm nhiễm. 8. Điền vào sổ, ghi phiếu, điền bảng và hộp quản lý thai Hồ sơ quản lý thai nghén được lập ngay trong lần đầu tiên khám thai nhằm theo dõi đánh giá tình trạng sức khỏe của sản phụ và thai nhi. Căn cứ vào đó bác sĩ có thể lập kế hoạch chăm sóc và hướng dẫn cách bảo vệ thai nhi đồng thời phòng ngừa các yếu tố nguy cơ cao để tránh tai biến xảy ra khi chuyển dạ. 9. Thông báo kết quả khám và hẹn lịch khám lại Chị em khi mang thai cần tuân thủ theo lịch khám thai của bác sĩ. Việc khám thai định kỳ vào các mốc thời gian quan trọng có thể giúp bác sĩ đánh giá chính xác những nguy cơ tiềm ẩn như dị tật thai,… Xem thêm >> Mổ hở thai ngoài tử cung như thế nào? >> Khám thai 5 tuần tuổi > Mốc khám thai quan trọng
thucuc
550
Ẩn tinh hoàn ở trẻ sơ sinh: nguyên nhân và biện pháp xử lý Trung bình khoảng 3 - 4% trẻ nam sinh ra bị ẩn tinh hoàn, các trường hợp tinh hoàn sau đó không thể di chuyển xuống bìu được có thể dẫn đến vô sinh khi trẻ lớn lên. Vì thế, các bậc cha mẹ cần kiểm tra tinh hoàn ở trẻ sơ sinh để loại trừ tinh hoàn ẩn và theo dõi tình trạng này thường xuyên. Nếu ẩn tinh hoàn kéo dài đến khi trẻ 1 tuổi thì cần đưa trẻ đi khám và điều trị sớm. 1. Tại sao trẻ sơ sinh bị tinh hoàn ẩn? Trong thời kỳ đầu khi phôi thai phát triển, tinh hoàn nằm trong ổ bụng. Đến giai đoạn sau, tinh hoàn mới di chuyển từ ổ bụng qua thành bụng để đi xuống bìu, sau đó sẽ nằm cố định tại đây. Bìu được cấu tạo với môi trường thích hợp để tinh hoàn sản xuất và nuôi dưỡng tinh trùng. Tuy nhiên, nếu quá trình này gặp sự cố, tinh hoàn sẽ nằm lại ở bụng hoặc bẹn khi trẻ sinh ra và lớn lên, được gọi là tinh hoàn ẩn. Tinh hoàn ẩn phổ biến hơn ở trẻ sinh non, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp trẻ sơ sinh đủ tháng vẫn gặp tình trạng này. Khoảng 70% trường hợp, tinh hoàn ẩn sẽ di chuyển dần xuống bìu, khi đó cha mẹ có thể yên tâm tình trạng này không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của trẻ. Tỉ lệ nhỏ hơn tinh hoàn di chuyển xuống bìu chậm hơn, tuy nhiên nếu sau 1 tuổi tinh hoàn vẫn chưa nằm trong bìu thì đây là tình trạng bệnh lý cần can thiệp điều trị. Những yếu tố gây rối loạn, cản trở quá trình di chuyển tinh hoàn từ bụng xuống bìu rất đa dạng như: Thiếu Gonadotropin dẫn đến suy giảm tuyến yên, khiến tinh hoàn chậm hoặc không di chuyển xuống bìu đi kèm với tình trạng dương vật nhỏ. Tổng hợp Testosterone có bất thường khiến tinh hoàn không phát triển bình thường. Thụ thể Androgen bị giảm khả năng cảm nhận khiến chức năng sinh dục ở trẻ nam phát triển không bình thường. Dây chằng tinh hoàn phát triển bất thường làm cản trở quá trình di chuyển của tinh hoàn, khiến tinh hoàn nằm lơ lửng trên cao ở vùng bụng hoặc bẹn của trẻ nam. Phụ nữ trong thời gian mang thai sử dụng chất kháng Androgen hoặc chất Diethylstilbestrol khiến thai nhi có nguy cơ cao hơn bị tinh hoàn ẩn sau khi sinh. Nguyên nhân cơ học: xơ hóa vùng ống bẹn, cuống mạch của tinh hoàn ngắn,… Nhiều trường hợp tinh hoàn ẩn ở trẻ sơ sinh không tìm được nguyên nhân, do đó việc kiểm tra và theo dõi ở trẻ sơ sinh nam là rất quan trọng để phát hiện sớm, điều trị kịp thời nếu cần thiết. 2. Nhận biết dấu hiệu ẩn tinh hoàn ở trẻ sơ sinh Cha mẹ có thể tự kiểm tra bằng những cách sau để phát hiện trẻ sơ sinh nam bị tinh hoàn ẩn: Không sờ thấy tinh hoàn trong bìu, có thể sờ thấy hoặc không sờ thấy khối u nghi ngờ là tinh hoàn ở ống bẹn của trẻ. Bìu ở trẻ kém phát triển. Chỉ sờ thấy 1 bên tinh hoàn trong bìu của trẻ, nguyên nhân có thể do: co rút tinh hoàn, tinh hoàn ẩn bẩm sinh hoặc tinh hoàn quay trở lại bẹn,… Khi kiểm tra lâm sàng nghi ngờ trẻ bị tinh hoàn ẩn, cha mẹ có thể đưa trẻ đi khám để kiểm tra chính xác. Ngoài kiểm tra lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán bao gồm; Siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng hoặc nội soi ổ bụng để chẩn đoán chính xác vị trí của tinh hoàn ẩn. Chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm, chụp cắt lớp vi tính để kiểm tra các bất thường khác liên quan như: vôi hóa nhu mô tinh hoàn, u tinh hoàn,… Xét nghiệm nội tiết tố nam giới: Testosterone, estradiol, FSH, LH, Prolactin,… Nghiệm pháp HCG xác định tinh hoàn có hay không có trong bìu của trẻ. Khi kết quả chẩn đoán trẻ bị tinh hoàn ẩn, tùy vào tình trạng và độ tuổi của trẻ mà xem xét chờ đợi hay điều trị với phương pháp nào. 3. Cần làm gì khi trẻ bị ẩn tinh hoàn? Hầu hết các trường hợp tinh hoàn ẩn ở trẻ sơ sinh là do tinh hoàn di chuyển muộn, trước 1 tuổi tinh hoàn sẽ xuống đúng vị trí trong bìu. Vì thế nếu phát hiện trẻ sơ sinh bị tinh hoàn ẩn, cha mẹ không nên quá lo lắng mà cần theo dõi kiểm tra tình trạng này thường xuyên. Nếu sau 1 tuổi, trẻ vẫn bị tinh hoàn ẩn thì cần đưa trẻ đi khám và can thiệp sớm khắc phục giúp tinh hoàn đi xuống bìu. Nếu chủ quan, tinh hoàn nằm trong bụng trẻ trong thời gian dài đến khi trẻ 2 tuổi hoặc lớn hơn, tinh hoàn sẽ biến đổi cấu trúc và suy giảm chức năng. Lúc này dù đưa tinh hoàn xuống bìu thì có thể đã muộn, tinh hoàn bị teo đi sẽ dẫn đến vô sinh ở nam giới, thậm chí dẫn đến ung thư. Nếu trẻ bị tinh hoàn ẩn phát hiện muộn đến tuổi dậy thì, vẫn cần đi khám để xem xét phải cắt nếu tinh hoàn đã thu nhỏ và biến đổi cấu trúc. Nếu chủ quan, tinh hoàn nằm trong bụng trẻ trong thời gian dài có nguy cơ phát triển thành ung thư. Trẻ có thể phẫu thuật đặt tinh hoàn nhân tạo thay thế cho tinh hoàn hỏng để đảm bảo chức năng sinh sản.
medlatec
981
Các thời điểm siêu âm thai quan trọng mẹ không nên bỏ qua Siêu âm thai là phương pháp khám thai an toàn giúp mẹ và bác sĩ nắm được sự phát triển của thai nhi qua từng giai đoạn. Ngoài ra, siêu âm thai còn có lợi ích to lớn trong việc phát hiện sớm các dị tật thai nhi. 1. Phương pháp siêu âm thai Siêu âm thai là phương pháp nhờ vào sóng siêu âm để có được hình ảnh của thai nhi trong tử cung người mẹ, lấy đó làm căn cứ để kiểm tra tình trạng sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Siêu âm thai rất an toàn, không xâm lấn, không sử dụng các dụng cụ phẫu thuật nguy hiểm làm ảnh hưởng đến sức khỏe của sản phụ và thai nhi. Mẹ nên đi khám thai và siêu âm đầy đủ các mốc quan trọng để có thể phát hiện sớm những vấn đề thai kỳ và có phương pháp can thiệp kịp thời. Mẹ nên siêu âm đầy đủ các thời điểm siêu âm thai quan trọng để phát hiện sớm những vấn đề thai kỳ và có phương pháp can thiệp kịp thời 2. Các phương pháp siêu âm thai chủ yếu hiện nay Hiện nay, có rất nhiều phương pháp siêu âm thai để mẹ bầu lựa chọn như siêu âm 2D, siêu âm 3D, siêu âm 4D, siêu âm 5D; trong đó siêu âm 5D là phương pháp siêu âm hiện đại, cho hình ảnh sắc nét, chân thực, đồng thời giúp phát hiện sớm dị tật thai nhi ngay từ những tuần đầu tiên. Siêu âm thai 5D là phương pháp siêu âm hiện đại, cho hình ảnh thai nhi sắc nét, chân thực, đồng thời giúp phát hiện sớm dị tật thai nhi 3. Các thời điểm siêu âm thai quan trọng mẹ không nên bỏ qua 3.1. Siêu âm ngay khi mẹ nghi ngờ mình mang thai Đây là mốc siêu âm quan trọng để chắc chắn mẹ đã mang thai. Thông qua việc siêu âm, bác sĩ sẽ kiểm tra được mẹ có thực sự mang thai không, thai nhi đã vào tử cung hay chưa, thai của mẹ là thai đơn hay đa thai, … Ngoài ra, siêu âm từ tuần thứ 6 còn giúp bác sĩ nghe được tim thai, khẳng định sự sống của thai nhi trong tử cung của mẹ. 3.2. Siêu âm thai trong thời điểm thai nhi 11 tuần đến dưới 14 tuần Siêu âm vào thời điểm này bác sĩ sẽ giúp mẹ sàng lọc các dị tật ở thai nhi do bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Edward, dị tật chi, thoát vị cơ hoành,… thông qua quan sát độ mờ da gáy. Nếu mẹ không may bỏ quên mốc khám thai quan trọng này, các lần khám thai tiếp theo kết quả đo độ mờ da gáy sẽ không còn chính xác nữa. Ngoài ra, mẹ đi siêu âm trong thời gian này, các bác sĩ còn giúp mẹ đánh giá chính xác tuổi thai và dự kiến ngày sinh cho sản phụ. Đồng thời, sàng lọc nguy cơ bị tiền sản giật. 3.3. Siêu âm thai trong thời điểm thai từ 18 đến 22 tuần Thời điểm này thai đã khá lớn, lượng nước ối cũng có nhiều. Siêu âm thai trong thời điểm này có thể quan sát được nhiều góc độ khác nhau của thai nhi, dễ dàng phát hiện những bất thường ở hình thể thai nhi, bao gồm: – Phát hiện bất thường tứ chi thông qua kiểm tra độ dài và số lượng. – Phát hiện dị tật não và cột sống. – Phát hiện dị tật tim thai, các bất thường ở các cơ quan nội tạng khác như phổi, túi mật, dạ dày,… – Phát hiện dị tật phần đầu: sứt môi, hở hàm ếch,… – Phát hiện bất thường về bánh nhau, nước ối,…. 3.4. Siêu âm thai trong thời điểm thai từ 30 – 32 tuần Mốc siêu âm quan trọng giúp đánh giá sự phát triển của thai nhi và phát hiện các dị tật xuất hiện muộn như tắc ruột, nhẵn não,…. Siêu âm thai trong thời điểm từ 30-32 tuần cũng giúp xác định rau có bám thấp không, có che lấp đường ra của thai nhi trong lúc mẹ chuyển dạ không,.. Trong trường hợp siêu âm thai phát hiện thai nhi hoặc mẹ có những dấu hiệu bất thường, mẹ sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn và hướng dẫn phương pháp can thiệp một cách đầy đủ và chi tiết nhất. Trong trường hợp siêu âm thai phát hiện bất thường, mẹ sẽ được các bác sĩ tư vấn
thucuc
811
Khi nào cần đổi thuốc? Có bệnh thì nên uống thuốc. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không ngại tốn tiền để mua các loại thuốc “hàng hiệu” sử dụng mà bệnh tình chẳng hề thuyên giảm, đôi khi thấy bệnh càng nặng hơn. Có thể loại thuốc ấy không tương hợp với cơ địa của người sử dụng. Trong những trường hợp này, bệnh nhân cần được chuyển đổi những loại thuốc khác tương thích hơn. Khi một loại thuốc gây bất lợi cho người sử dụng thì việc đổi thuốc có thể giúp họ kiểm soát được bệnh tật, tiết kiệm được chi phí điều trị. Dưới đây là những điều mà người sử dụng cần biết để có thể đề nghị với bác sĩ nhằm đổi sang các loại thuốc thích hợp hơn. 1. Tác dụng phụ của thuốc vô cùng nghiêm trọng: Nếu dược phẩm đang sử dụng gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng như nổi mẩn, nổi đỏ (một phần hay toàn cơ thể), tim đập nhanh…, bạn cần trao đổi với bác sĩ để đổi sang loại khác. Đôi khi sử dụng thuốc không “đúng hệ” sẽ làm giảm đi chất lượng cuộc sống của người sử dụng, thậm chí còn tồi tệ hơn cả chứng bệnh mà bạn phải dùng thuốc để điều trị. 2. Dược phẩm đang bị thu hồi: Khi nhà sản xuất quyết định thu hồi một dược phẩm nào đó thì hẳn nhiên, loại thuốc này phải có vấn đề. Cho dù khi sử dụng những loại dược phẩm này, bạn thấy có hiệu quả rõ rệt thì cũng nên ngưng ngay. Bác sĩ sẽ giúp bạn đổi sang những loại thuốc khác có tác động tương tự. Việc cần làm ngay là bạn nên gom góp những loại dược phẩm (bị thu hồi) còn lại trong nhà gửi đến nhà sản xuất hoặc nhà thuốc mà mình đã mua để có hướng xử lý. 3. Cơ thể không dung nạp thuốc: Cơ thể con người là một cỗ máy tuyệt diệu. Hết lần này cho tới lần khác, cơ thể con người có thể đáp ứng với hầu hết mọi thứ. Chính vì vậy, khi sử dụng một loại dược phẩm trong khoảng thời gian quá lâu, thuốc sẽ tự nhiên bị “phế võ công”. Đây cũng chính là lúc mà bệnh nhân cần phải được đổi sang những loại thuốc khác. 4. Lối sống của bạn trở nên tốt hơn: Đối với một số tình trạng bệnh, chẳng hạn đái tháo đường type 2, sức khỏe bệnh nhân cải thiện đáng kể dù chỉ nhờ vào những thay đổi nhỏ trong lối sống. Vì vậy, khi thấy sức khỏe ổn định hơn so với lúc bắt đầu sử dụng thuốc, bạn cần được đổi loại khác. Nếu tập luyện để được giảm nhiều cân, ngưng hút thuốc lá, giảm stress thì bạn cần phải đổi sang một loại thuốc trị đái tháo đường khác tương thích với sức khỏe hiện thời. Đôi khi thầy thuốc sẽ giảm liều thuốc bạn đang sử dụng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân không cần dùng bất cứ loại dược phẩm nào nhờ vào những thay đổi tích cực trong lối sống. 5. Nghiện thuốc: Nghiện thuốc kê toa hiện là một vấn nạn toàn cầu. Lý do phổ biến nhất là do người sử dụng thuốc thường “làm lơ” trước những dấu hiệu nguy hiểm. Nếu cảm thấy bị lệ thuộc hoặc bồn chồn khi thiếu thuốc thì có thể bạn đang gặp vấn đề rắc rối. Bạn cần báo ngay với bác sĩ để có thể đổi sang những loại thuốc khác, tránh tình trạng nghiện thuốc.
medlatec
607
Những điều cần biết về phương pháp cấy que tránh thai dưới da Cấy que tránh thai dưới da là một trong những phương pháp ngừa thai mang lại hiệu quả cao, an toàn và thực hiện nhẹ nhàng nhanh chóng. Tuy khá nhiều ưu điểm nhưng cũng có một số nhược điểm nhất định. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số kiến thức cần thiết giúp bạn nắm rõ về phương pháp này trước khi lựa chọn thực hiện. 1. Khái niệm cấy que tránh thai dưới da? Trường hợp chống chỉ định phương pháp cấy que này? 1.1 Tìm hiểu khái niệm cấy que tránh thai dưới da là gì? Đây là phương pháp tránh thai khá thông dụng được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Nó là một thanh nhựa chứa nội tiết tố ( levonorgestrel hay etonogestrel ) được bác sĩ cấy dưới da cánh tay gây ức chế sự rụng chứng. Ngoài ức chế rụng trứng thì nó còn giải phong hormone liều thấp làm mỏng niêm mạc tử cung ngăn chặn xâm nhập của tinh trùng, ngừa sự thụ thai. Bác sĩ sẽ gây tê mặt trong của cánh tay không thuận và dùng dụng cụ chuyên biệt để luồn que cấy tránh thai dưới da, không đau đớn và nhanh chóng. Sử dụng phương pháp này mang lại hiệu quả lâu dài. Khi loại bỏ que sẽ có thể phục hồi khả năng sinh sản nhanh chóng vì nó không chứa estrogen. Tùy từng loại que sẽ mang lại hiệu quả ngừa thai 3-5 năm hoặc lâu hơn chỉ trong 1 lần đặt que và chị em không cần sử dụng biện pháp tránh thai nào khác Cấy que tránh thai dưới da giúp kiểm soát sinh sản lâu dài và được nhiều người lựa chọn. Thời điểm cấy que thích hợp nhất là trong khoảng 5 ngày đầu kể từ ngày có kinh nguyệt đầu tiên hoặc 5 ngày đầu sau khi sảy thai và 21 ngày đầu sau sinh em bé. Nếu chị em cấy que lệch 3 thời điểm nêu trên thì để tránh có thai ngoài mong muốn khi quan hệ tình dục nên sử dụng bao cao su trong khoảng 7- 10 ngày sau khi cấy que. 1.2 Trường hợp chống chỉ định cấy que tránh thai – Có khả năng đang mang bầu. Do vậy trước khi cấy que chị em cần thử thai để xác định chính xác mình có mang bầu hay không – Chị em bị chảy máu không rõ nguyên nhân giữa các chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục. – Có tiền sử bị các bệnh về gan, huyết khối (thrombosis) hay đột quỵ, ung thư vú. – Chị em đang sử dụng một số loại thuốc giảm hiệu quả ngừa thai như thuốc kháng sinh Rifabutin, Rifampicin hoặc thuốc điều trị lao, HIV, động kinh – Que cấy có hàm lượng progestin ( một dạng progesterone) nhất định nên chị em có bệnh về tim mạch, huyết áp, nội tiết không nên dùng phương pháp này 2. Quy trình thực hiện cấy que tránh thai dưới da 2.1 Trước khi cấy que tránh thai dưới da Điều đầu tiên cần làm trong quy trình cấy que tránh thai đó là kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh và làm các xét nghiệm liên quan. Việc này đảm bảo chị em đủ điều kiện để thực hiện phương pháp cấy que cũng như nắm rõ được ưu, nhược điểm của nó. Cấy que mang lại hiệu quả cao và an toàn hơn một số biện pháp ngừa thai khác Tiếp đó, bác sĩ sẽ cho chị em kiểm trả vỏ hộp thuốc, xác định rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ của que cấy. Giúp chị em nắm rõ được nguồn gốc, đảm bảo thuốc chất lượng que cấy và an toàn đối với sức khỏe. 2.2 Các bước thực hiện thủ thuật cấy que tránh thai Phương pháp này khá đơn giản và được thực hiện nhanh chóng qua 2 bước dưới đây – Bước 1: Chị em sẽ được bác sĩ sẽ tiêm một lượng nhỏ thuốc gây tê ở phía trong cánh tay không thuận ( thường là tay trái ). – Bước 2: Sau một thời gian, thuốc tê bắt đầu có tác dụng bác sĩ sẽ dùng một loại dụng cụ hỗ trợ chuyên biệt cấy vô trùng que cấy vào vùng da dưới cánh tay Hoàn tất cấy que, sẽ được băng lại chỗ cấy trong 24 giờ. 2.3 Sau khi cấy que tránh thai Một số phản ứng có thể xảy ra sau khi cấy que như bầm máu hoặc xuất hiện sưng đỏ tuy nhiên nó không quá nghiêm trọng. Bên cạnh đó, quy trình tháo que cấy tránh thai cũng rất đơn giản và nhanh chóng như khi cấy que. Bác sĩ chỉ cần xác định vị trí que cấy, tiêm một lượng thuốc tê vừa đủ, khi thuốc có tác dụng sẽ tiến hành rạch và lấy que. Việc cấy que tránh thai và lấy que thường chỉ diễn ra trong vòng 10-15 phút 3. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp cấy que tránh thai 3.1 Ưu điểm của phương pháp cấy que tránh thai chị em cần biết – Hiệu quả tránh thai cao. Đây là một trong những phương pháp được chị em rất hay lựa chọn vì hiệu quả lên đến 99% lại có tác dụng trong thời gian khá dài ( 3- 5 năm tùy thuộc vào que cấy mọi người lựa chọn ) – Độ an toàn khá cao so với các phương pháp tránh thai khác. Phù hợp với chị em không sử dụng được thuốc ngừa thai chứa estrogen hoặc một số người mắc bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, đang cho con bú. Như đặt vòng tránh thai trong lòng tử cung hay bị gặp các biến chứng về viêm nhiễm vùng sinh dục, ảnh hưởng quan hệ vợ chồng và gây đau bụng, giảm máu kinh khi tới chu kỳ. – Hồi phục khả năng sinh sản nhanh: khi có nhu cầu sinh sản chị em chỉ cần tháo que ra là được ( thường 3-4 tuần sau khi tháo que sẽ tiếp tục rụng trứng ) – Kín đáo, tiện lợi: loại que này được cấy dưới da tay nên rất khó thấy. Phù hợp với chị em hay quên sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày hoặc không muốn tránh thai bằng bao cao su. 3.2 Nhược điểm của phương pháp cấy que tránh thai chị em cần biết Hiện nay không có phương pháp tránh thai nào tối ưu tuyệt đối nên cấy que tránh thai cũng mang vài nhược điểm như sau: – Dù hiệu quả tránh thai cao nhưng cấy que tránh thai không ngừa được các bệnh lây qua đường tình dục như HIV/AIDS,.. – Chi phí khá cao so với một số biện pháp ngừa thai khác – Dị ứng – Không loại trừ biến chứng xảy ra như tụ máu hay nhiễm trùng chỗ cấy. Dù tỉ lệ khá thấp nhưng vẫn có thể xảy ra trường hợp que di chuyển lệch (khoảng 2cm).  Nếu phát hiện que cấy gặp tình trạng cong, vết cấy bị sưng tấy hay không sờ thấy que cấy chị em cần báo ngay cho bác sĩ và thăm khám kịp thời – Tác dụng phụ không mong muốn của cấy que tránh thai có thể gặp phải là tăng cân, nổi mụn,.. 3.3 Thời điểm thích hợp nên tháo que cấy tránh thai – Khi có ý muốn mang thai. Thường chu kỳ kinh nguyệt sẽ xuất hiện sau khi que cấy được tháo khoảng 3-4 tuần – Gặp những phản ứng không mong muốn gây ảnh hưởng tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống như rong kinh,.. – Khi que cấy hết tác dụng ( mỗi quen có thời hạn riêng thông thường từ 3-5 năm ). Khi sắp hết tác dụng chị em nên tháo và thay que mới để hiệu quả ngừa thai được đảm bảo tránh mang thai ngoài ý muốn – Hệ thống y bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, luôn tận tâm, đưa ra những tư vấn lời khuyên và chẩn đoán chính xác nhất – Đội ngũ điều dưỡng, y tá , nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình với bệnh nhân – Phòng khám khép kín, đầy đủ tiện nghi, đảm bảo riêng tư – Quy trình thăm khám, thủ tục nhanh gọn, chi phí tiết kiệm.  
thucuc
1,453
Công dụng thuốc Diclovat Thuốc Diclovat bào chế dưới dạng viên đặt trực tràng chứa hoạt chất Diclofenac được chỉ định trong các bệnh lý viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, đau thắt lưng, đau nửa đầu... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Diclovat qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Diclovat Thuốc Diclovat 100mg chứa hoạt chất Diclofenac natri 100mg được bào chế dưới dạng viên đặt trực tràng. Diclofenac thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) công dụng hạ sốt, giảm đau, kháng viêm mạnh. Tác dụng của thuốc thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin – hợp chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình viêm, đau và sốt. Diclofenac được chứng minh là có tác dụng giảm đau mạnh trong các cơn đau từ trung bình đến nặng.Thuốc Diclovat được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm, sưng đau và thoái hóa khớp trong các bệnh lý xương khớp như viêm đốt sống, viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp, hội chứng đau cột sống, viêm khớp đốt sống, bệnh thấp ngoài khớp;Bệnh Gout cấp tính;Giảm đau và viêm trong phụ khoa như viêm phần phụ, đau bụng kinh...;Giảm viêm, sưng đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương như phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật nha khoa. 2. Liều dùng của thuốc Diclovat Diclofenac dạng đặt trực tràng thường được chỉ định ở những người bệnh không thể dùng được bằng đường uống (người bị hôn mê, người cao tuổi, người vừa mới phẫu thuật). Liều dùng thuốc Diclovat được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Diclovat như sau:Người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Đặt 1 viên/lần x 1 lần/ngày;Trường hợp đau nặng có thể tăng liều thuốc lên tối đa 2 viên/ngày.Cách sử dụng viên đặt Diclovat 100mg như sau:Trước khi sử dụng nên đặt viên thuốc trong tủ lạnh khoảng 20 – 30 phút;Lấy viên thuốc ra và nhúng vào nước lạnh để làm ẩm;Người bệnh nằm xuống, đưa đầu gối lên và đặt viên thuốc vào sâu trong trực tràng;Giữ nguyên tư thế sau khi đặt thuốc trong vài phút;Sau khi dùng thuốc, người bệnh nên hạn chế đi vệ sinh trong 1 giờ để thuốc phát huy hết hiệu quả điều trị. 3. Tác dụng phụ của thuốc Diclovat Thuốc Diclovat 100mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Chán ăn, đầy hơi, đau vùng thượng vị;Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy;Chóng mặt, nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi;Phản ứng dị ứng trên da, viêm da, phát ban, nổi mày đay;Đi ngoài phân có máu, xuất huyết tiêu hóa;Hạ huyết áp, hen phế quản, sốc phản vệ...Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn khi đi điều trị bằng thuốc Diclovat. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Diclovat 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Diclovat trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Diclofenac hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Diclovat;Người bệnh bị viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển;Người bệnh có tiền sử xuất huyết dạ dày;Người bệnh có tiền sử hen phế quản, viêm mũi dị ứng hoặc nổi mày đay do sử dụng các thuốc NSAIDs khác;Phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối thai kỳ;Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Diclovat ở người bệnh có tiền sử bị chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa, người bệnh suy giảm chức năng gan, thận hoặc bị lupus ban đỏ.Thận trọng khi điều trị ở người bệnh tăng huyết áp, người bị bệnh tim có triệu chứng phù, người bệnh từng bị rối loạn đông máu.Trong thời gian điều trị bằng Diclovat, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều dùng và thời gian dùng thuốc, không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc.Đối với phụ nữ đang mang thai: Không sử dụng thuốc Diclovat đặt trực tràng ở phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối thai kỳ, trong các giai đoạn còn lại khuyến cáo không sử dụng khi không thực sự cần thiết. Bởi việc sử dụng thuốc ức chế prostaglandin có thể dẫn đến các ảnh hưởng xấu đến thai nhi như tổn thương chức năng thận của bào thai, kéo dài thời gian mang thai, ức chế sự co tử cung, tăng nguy cơ xuất huyết ở cả người mẹ và thai nhi, tăng nguy cơ phù nề của mẹ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Diclovat không bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy có thể sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú với liều dùng thích hợp. 5. Tương tác thuốc Thuốc Diclovat có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Không sử dụng Diclovat đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác do nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa;Thuốc chống đông đường uống (heparin), wafarin, ticlopidine: Tăng nguy cơ bị xuất huyết;Thuốc Diclovat có thể làm tăng nồng độ Digoxine và Lithium trong máu;Sử dụng đồng thời Diclovat và thuốc lợi tiểu giữ Kali làm tăng nồng độ Kali huyết;Diclovat và các thuốc chống viêm không steroid làm tăng nồng độ trong huyết tương của Methotrexate, vì vậy không sử dụng đồng thời các thuốc này;Độc tính trên thận của Cyclosporin tăng lên khi sử dụng cùng với Diclovat.Tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm tác dụng điều trị và tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn của thuốc Diclovat. Vì vậy để đảm bảo an toàn, hiệu quả điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng trước khi điều trị bằng Diclovat.
vinmec
998
Đời người tối đa bao nhiêu lần bị sốt xuất huyết? Đời người tối đa bao nhiêu lần bị sốt xuất huyết? Đây là câu hỏi rất phổ biến và hầu như các bệnh nhân đều quan tâm, đặc biệt là những người đã từng bị nhiễm sốt xuất huyết ít nhất một lần. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mỗi người có nguy cơ bị mắc 4 lần sốt xuất huyết trong đời. Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về cơ chế lây nhiễm và khả năng tái mắc sốt xuất huyết. 1. Đối tượng mắc sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây nên và được “chuyên chở” bởi vật trung gian là loài muỗi vằn Aedes Aegypti. Muỗi cái sẽ hút máu người mang virus gây bệnh rồi sau đó chích vào người lành không mang bệnh, lúc này virus sẽ được truyền cho người lành khiến cho người lành phát bệnh, thậm chí một con muỗi có thể lây bệnh cho rất nhiều người cùng lúc qua những vết đốt của nó. Còn đối với những bệnh nhân mắc chứng béo phì hay các bệnh lý nền khác thì sẽ gặp biến chứng nặng hơn khi bị mắc sốt xuất huyết, do loại virus này gây xuất huyết trong các cơ quan nội tạng cơ thể nên nếu các bộ phận vốn đã bị tàn phá và suy yếu bởi những căn bệnh khác thì biến chứng trong khi mắc sốt xuất huyết và di chứng sau khi khỏi bệnh sẽ rất cao. 2. Phân biệt sốt xuất huyết với sốt thông thường Để biết được trong đời người tối đa bao nhiêu lần bị sốt xuất huyết, trước tiên cần nhận biết và phân biệt được đâu là sốt xuất huyết, đâu là sốt thông thường. 3 giai đoạn phát triển của sốt xuất huyết: Trong 2 - 3 ngày đầu: Lúc này biểu hiện của sốt xuất huyết rất giống với các loại sốt virus khác như nhiệt độ cơ thể cao từ 39 - 40 độ liên tục, mệt mỏi, sốt li bì, đau đầu,... Tùy vào thể trạng cơ thể mỗi người mà có những người chỉ sốt nhẹ hoặc không biểu hiện triệu chứng. Từ hết ngày thứ 3 đến ngày thứ 7: Triệu chứng bệnh sẽ nặng hơn: tiểu cầu hạ, cô đặc máu, chảy máu cam, chảy máu chân răng, đi cầu ra máu đen. Các vết ban đỏ thành xuất huyết dưới da, chảy máu nội tạng, buồn nôn,... Nếu không được cấp cứu kịp thời bệnh nhân có thể bị tử vong. Từ ngày thứ 7: Đây là giai đoạn hồi phục của bệnh, các triệu chứng sẽ giảm và biến mất, tuy nhiên các nốt mẩn phát ban trên da sẽ lưu lại trong một vài ngày. Các loại sốt virus khác: Khi bị sốt virus, nhiệt độ cơ thể bệnh nhân sẽ tăng cao nhưng không sốt liên tục mà theo từng cơn. Đi kèm với đó là các triệu chứng như đau họng, ho có đờm, chảy nước mũi, toàn thân đau nhức,... Dựa vào các dấu hiệu nêu trên có thể nhận ra sốt virus có biểu hiện gần giống với giai đoạn đầu của sốt xuất huyết nên nhiều người nếu chủ quan sẽ không đi xét nghiệm mà tự ý chữa trị tại nhà. Khi kết quả kiểm tra công thức máu của bệnh nhân phát hiện số lượng tiểu cầu và bạch cầu giảm, lúc này xét nghiệm kháng nguyên Test Dengue là dương tính (+), còn xét nghiệm mà tiểu cầu, bạch cầu giữ nguyên thì là âm tính, bệnh nhân chỉ sốt virus thông thường. Trái ngược với sốt virus khác, sốt xuất huyết sẽ bắt đầu tấn công cơ thể người bệnh khi biểu hiện sốt bắt đầu giảm dần, còn sốt thông thường thì bệnh sẽ thuyên giảm và khỏi hẳn khi dần hạ sốt. Chính vì vậy, sốt xuất huyết được coi là kẻ thù thầm lặng và vô cùng nguy hiểm. 3. Đời người tối đa bao nhiêu lần bị sốt xuất huyết? Thông thường, khi cơ thể bị nhiễm virus gây bệnh nào đó thì hệ miễn dịch sẽ hình thành kháng thể chống lại virus và cơ thể người bệnh sẽ miễn dịch với nó vĩnh viễn, giống như thuỷ đậu và bệnh sởi. Vì vậy có rất nhiều bệnh nhân có cùng thắc mắc là đời người tối đa bao nhiêu lần bị sốt xuất huyết? Hay nếu đã từng bị sốt xuất huyết thì có bị lại nữa không? Trên thực tế ở sốt xuất huyết, virus Dengue là tác nhân chính gây bệnh lại có 4 biến thể khác nhau hay còn được gọi là 4 tuýp bao gồm D1, D2, D3, D4. Khi bị nhiễm virus Dengue sẽ xảy ra hai trường hợp: Trường hợp 1: Có thể lần đầu mắc bệnh chỉ là bị sơ nhiễm, khi đi xét nghiệm ra kết quả dương tính với sốt xuất huyết nhưng bệnh nhân chỉ bị ở thể nhẹ của bệnh và sớm khỏi. Đến lần sau người bệnh vẫn có thể bị tái nhiễm sốt xuất huyết do chính chủng virus trước đó gây nên, thậm chí khi mắc lần 2 bệnh còn nặng hơn lần đầu. Trường hợp 2: Như đã phân tích ở trên, do virus Dengue có 4 chủng D1, D2, D3, D4 nên mỗi lần mắc bệnh lại do 1 tuýp gây nên. Vì vậy khi đã mắc sốt xuất huyết, khả năng bị nhiễm lại là rất cao, do cơ thể mới chỉ sản sinh kháng thể chống lại (các) tuýp virus đã từng mắc và còn lạ lẫm với các chủng còn lại. Chính vì thế nên khi mắc các tuýp khác nhau, cơ thể trở nên yếu ớt hơn do các đợt tấn công của tuýp sau thường mạnh mẽ hơn tuýp trước. Sốt xuất huyết chính thức trở thành mối đe dọa ám ảnh vì nó có tính chất lặp lại theo chu kỳ hàng năm. Đời người tối đa có thể bị mắc sốt xuất huyết 4 lần trong đời, nhưng hầu như mọi người thường bị từ 2 đến 3 lần, có rất ít người bị nhiễm đến lần thứ 4. Theo báo cáo nghiên cứu khoa học gần đây cho biết, virus Dengue đã xuất hiện đến biến chủng thứ 5 nhưng chưa có bằng chứng cho thấy muỗi Aedes tiếp tục làm vật trung gian truyền nhiễm mà là do khỉ làm vật dẫn. Hiện trên thế giới ghi nhận rất ít các ca nhiễm liên quan đến chủng virus Dengue thứ 5, vì vậy vẫn cần thêm thời gian nghiên cứu và đưa ra phương án điều tị thích hợp nếu tuýp 5 có khả năng góp mặt vào bộ tứ còn lại gây nên đại dịch sốt xuất huyết.
medlatec
1,146
Địa chỉ xét nghiệm tinh dịch đồ ở Hà Nội Uy Tín và Chính Xác Xét nghiệm tinh dịch đồ là phương pháp hiệu quả để xác định chất lượng và số lượng tinh trùng nhằm chẩn đoán tình trạng sức khỏe sinh sản ở nam giới. Vì vậy tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm tinh dịch đồ ở Hà Nội uy tín là nhu cầu của nhiều người. 1. Xét nghiệm tinh dịch đồ là gì? Đây là một xét nghiệm tinh dịch tươi vừa được xuất tinh, nó là một phần quan trọng của các xét nghiệm nam khoa. Một kiểm tra phân tích tinh dịch có tinh trùng đang hiện diện và giúp xác định một số vấn đề như số lượng, chất lượng của tinh trùng. Số lượng, hình dạng và chuyển động của tinh trùng được đo đạc bằng các trang thiết bị chuyên dụng. Xét nghiệm tinh dịch đồ là chỉ định cần thiết và quan trọng chẩn đoán sức khỏe sinh sản nam giới 2. Cách lấy mẫu xét nghiệm tinh dịch đồ chính xác Để việc xét nghiệm tinh dịch đồ có được kết quả chính xác, nam giới trước khi đi xét nghiệm cần lưu ý một số vấn đề sau: Để đảm bảo sự chính xác, xét nghiệm tinh dịch đồ nên làm ít nhất 2 lần, lần một cách lần hai tối thiểu từ 1 đến 3 tuần. Thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ đòi hỏi nam giới phải tự lấy mẫu bằng cách thủ dâm, nên việc này cần phải có tâm lý thoải mái nhất, tránh căng thẳng cùng với một sức khỏe ổn định giúp cho lần xuất tinh thu thập mẫu tinh dịch cho kết quả khách quan hơn. 3. Địa chỉ xét nghiệm tinh dịch đồ ở Hà Nội? Xét nghiệm tinh dịch đồ là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán sức khỏe sinh sản ở nam giới. Để có kết quả chính xác, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ tại bệnh viện uy tín với đội ngũ trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao. – Quy trình xét nghiệm tinh dịch đồ khoa học, nhanh gọn, khép kín với sự chỉ dẫn của nhân viên và  đội ngũ y bác sĩ giỏi có trên 35 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa sẽ cho kết quả thăm khám, chẩn đoán và hỗ trợ điều trị tốt nhất. – Chi phí xét nghiệm tinh dịch đồ hợp lý có thanh toán bảo hiểm theo quy định của Bộ Y tế. – Nhân viên tận tình, phục vụ chuyên nghiệp, không gian thoáng mát giúp nam giới luôn thoải mái trong quá trình xét nghiệm. – Lấy kết quả nhanh chóng và không mất quá nhiều thời gian.
thucuc
471
Bác sĩ giải đáp: có nên tiêm vắc xin trước khi mang thai? Có nên tiêm vắc xin trước khi mang thai không là thắc mắc của nhiều phụ nữ đang chuẩn bị làm mẹ. Đảm bảo sức khỏe tốt nhất trước khi mang thai là điều mà bất cứ ai nào cũng mong muốn. Tiêm phòng vắc xin là cách tăng cường sức khỏe và phòng bệnh chủ động, hiệu quả. 1. Những lý do có nên tiêm vắc xin trước khi mang thai Tổ chức WHO đã khuyến cáo, tiêm phòng vắc xin trước khi có bầu là cách hiệu quả nhất để tránh các rủi ro sức khỏe cho chính mẹ và trẻ trong suốt thời gian thai kỳ. Dưới đây là những lý do có nên tiêm vắc xin trước khi mang thai: 1.1. Mẹ bầu và thai nhi là đối tượng sức khỏe yếu, dễ mắc bệnh Trong thai kỳ, cơ thể mẹ có nguy cơ nhiễm bệnh và diễn tiến bệnh nặng cũng cao hơn do hệ miễn dịch hoạt động kém hơn bình thường. Thai nhi trong bụng mẹ không có khả năng tự bảo vệ sức khỏe bản thân, chỉ có thể dựa vào sự bảo bọc của người mẹ. Vì thế nếu mẹ bầu trong thời gian nhạy cảm này mắc bệnh truyền nhiễm thì nguy cơ cao thai nhi cũng bị tác động xấu. Ảnh hưởng nhẹ là suy giảm sức khỏe sản phụ nhưng nếu ảnh hưởng nặng, thai có thể bị dị tật, ngừng phát triển, sinh non, thậm chí thai chết non. Khi biến chứng đã xảy ra với thai nhi, việc can thiệp điều trị sẽ rất khó đạt hiệu quả điều trị mong muốn. Vì thế phòng ngừa là biện pháp được khuyến cáo, giúp bảo vệ sức khỏe mẹ và thai nhi trong thời kỳ nhạy cảm này. 1.2. Mẹ bầu mắc bệnh truyền nhiễm trong thai kỳ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới thai nhi Những bệnh truyền nhiễm sau nếu người mẹ mắc phải trong thai kỳ thì nguy cơ ảnh hưởng xấu đến bào thai là rất lớn, tiêu biểu như: Bệnh sởi: Sởi không phải là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với người bình thường, song nếu mẹ bầu mắc phải thì thai nhi có thể bị dị dạng, sinh non, sảy thai,... Rubella: Mắc Rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ khiến đến 90% thai nhi bị dị tật một hoặc nhiều cơ quan như: tai, mắt, não,… thậm chí gây thai lưu hoặc sinh non. Quai bị: Mắc quai bị trong 3 tháng đầu hoặc cuối thai kỳ thì nguy cơ gây dị tật bẩm sinh hoặc thai chết lưu rất cao. Bệnh cúm: Cúm với người khỏe mạnh là bệnh lý không đáng lo ngại, tuy nhiên nếu mẹ bầu mắc cúm trong 3 tháng đầu có thể gây dị tật thai nhi. Viêm gan B: Viêm gan B có thể lây truyền cho trẻ trong quá trình sinh nở, virus dễ gây hại, dẫn tới xơ gan, ung thư gan ở trẻ trưởng thành. Thủy đậu: Bệnh thủy đậu ở bà bầu rất nguy hiểm, đặc biệt là nếu mẹ đang ở giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời, có thể để lại biến chứng cho cả mẹ và thai nhi. 1.3. Thai nhi được nhận miễn dịch từ mẹ Việc tiêm phòng vắc xin đầy đủ trước khi mang thai và khi mang thai giúp trẻ khi chào đời được nhận miễn dịch thụ động từ người mẹ. Điều này rất quan trọng, giúp trẻ được tăng cường sức đề kháng ngay khi còn trong bụng mẹ, tránh được nguy cơ mắc bệnh trong những năm tháng đầu đời. Vì những lợi ích nhận được, phụ nữ dự định mang thai cần sắp xếp thời gian tiêm phòng các loại vắc xin cần thiết đúng lịch để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho bản thân và thai nhi. Nhiều chị em lo lắng về vấn đề an toàn khi tiêm vắc xin, tuy nhiên nếu tuân thủ các quy định an toàn tiêm chủng, việc tiêm vắc xin trước và trong khi mang thai đều rất an toàn. 2. Nên tiêm phòng vắc xin nào trước khi mang thai? Dưới đây là các loại vắc xin được khuyến cáo nên tiêm phòng trước khi mang thai ở thời điểm thích hợp: 2.1. Vắc xin kết hợp MMR Vắc xin 3 trong 1 này còn viết tắt là MMR được khuyến cáo nên tiêm phòng trước khi mang thai ít nhất 2 tháng hoặc lâu hơn. Vắc xin giúp cơ thể người phụ nữ có kháng thể chống lại virus gây 3 bệnh truyền nhiễm thường gặp và nguy hiểm với thai nhi. Ngoài nguy cơ gây sảy thai, dị tật bẩm sinh nghiêm trọng không thể can thiệp điều trị, 3 bệnh lý truyền nhiễm này cũng nguy hiểm với bản thân người mẹ khi hệ miễn dịch trong thai kỳ suy giảm. 2.2. Vắc xin cúm Cúm là bệnh thường gặp và dễ lây lan, đặc biệt trong mùa dịch ở Việt Nam. Phụ nữ chuẩn bị mang thai có thể tiêm phòng vắc xin cúm vào thời điểm tiêm hàng năm (cuối tháng 10), trước hoặc bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ đều an toàn. Tuy nhiên để tránh việc đi lại và tiêm phòng trong thai kỳ, mẹ nên sắp xếp tiêm vắc xin cúm trước thai kỳ, có thể tiêm cùng đợt với vắc xin 3 trong 1 để tiện lợi nhất. 2.3. Vắc xin viêm gan B Với người phụ nữ có nguy cơ cao mắc viêm gan B như: từng tiếp xúc với máu và dịch cơ thể (thường lây khi ăn uống chung, đồ dùng cá nhân chung, quan hệ tình dục không an toàn,…) của người bệnh trong thời gian gần đây được khuyến cáo nên tiêm phòng vắc xin. Cơ thể mẹ sẽ hình thành kháng thể, chống lại virus viêm gan B nếu không may lây nhiễm trong thai kỳ, tránh gây hại cho trẻ. Nếu mẹ mắc bệnh viêm gan B, trẻ sinh ra rất dễ bị lây nhiễm do tiếp xúc với máu và dịch cơ thể mẹ trong quá trình sinh. Trẻ mắc virus viêm gan B sớm khi sức đề kháng cơ thể yếu rất dễ bị xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan,... Tùy vào định lượng kháng thể viêm gan virus sẽ có phác đồ tiêm hợp lý, đối với trường hợp không có kháng thể sẽ cần tiêm 3 mũi trong 6 tháng. Nếu bạn muốn hoàn thành tiêm vắc xin trước khi mang thai thì hãy sắp xếp thời gian hợp lý. Không chỉ người phụ nữ mà người chồng cũng nên tiêm phòng vắc xin, tránh mắc bệnh và lây nhiễm sang vợ. 2.4. Vắc xin phòng thủy đậu Nếu phụ nữ chưa bao giờ mắc bệnh thủy đậu hoặc đã từng tiêm phòng nhưng kháng thể cơ thể không đủ mạnh để chống lại bệnh nên tiêm phòng vắc xin này trước khi mang thai. Tiêm phòng thủy đậu cần hoàn tất trước khi mang thai ít nhất 2 tháng.
medlatec
1,186
Ánh nắng mặt trời giúp chữa bệnh viêm khớp Các nhà khoa học tại trường Đại học Harvard gần đây đã công bố kết quả một cuộc nghiên cứu cho thấy những phụ nữ dành nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời ít có khả năng bị bệnh viêm khớp. Nghiên cứu này bao gồm cả quá trình theo dõi tiểu sử bệnh án của 100.000 bệnh nhân nữ. Khoảng 10 năm về trước các nhà khoa học cũng đã công bố vitamin D được sản sinh dưới tác động của ánh nắng mặt trời có ảnh hưởng tích cực tới các khớp xương. Điều mà các nhà khoa học tập trung chú ý chính là lứa tuổi, địa điểm sống, điều kiện thời tiết và hiệu suất của bức xạ mặt trời tại môi trường họ ở. Trong thời gian tiến hành theo dõi đã phát hiện ra 1.300 trường hợp mắc chứng viêm khớp dạng thấp. Sau khi phân tích kỹ các dữ liệu cho thấy những người phụ nữ sống tại nơi có nhiều ánh nắng mặt trời nguy cơ mắc bệnh thấp hơn 20-22%. Từ đó rút ra kết luận rằng việc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời có thể bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh về khớp. Viêm khớp là bệnh có liên quan tới hệ thống mô liên kết khớp xương. Các tác giả của cuộc nghiên cứu trên chỉ ra mối liên hệ giữa nơi cư trú và sự xuất hiện của viêm khớp dạng thấp. Theo họ, vị trí địa lý nơi con người sinh sống (cụ thể là lượng ánh sáng mặt trời) ảnh hưởng không chỉ tới sự hình thành của việc nhiễm khuẩn khớp mà còn có thể làm xuất hiện các bệnh tự truyền nhiễm khác như tiểu đường và viêm ruột.
medlatec
306
Hướng dẫn cho trẻ uống thuốc bổ đúng cách Thuốc bổ cũng giống các loại thuốc khác, việc bổ sung dư thừa có thể gây ra tác dụng phụ. Do đó, để cho trẻ uống thuốc bổ đúng cách bố mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể về loại thuốc, hàm lượng và cách sử dụng thuốc an toàn. 1. Có nên bổ sung thuốc bổ cho bé? Trẻ khỏe mạnh, đủ cân nhưng bố mẹ nghi ngờ chế độ ăn uống không cung cấp đủ thì có thể đến gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Không đủ dưỡng chất có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau như rau héo, trái cây không tươi hoặc nấu quá kỹ thức ăn gây mất nhiều vitamin C, ăn gạo trắng đã sàng nhiều lần gây mất vitamin B1,...Trẻ bị suy dinh dưỡng cần được bổ sung thêm thuốc bổ cho trẻ. Với trẻ béo phì thì nên ăn chế độ ăn ít chất béo kết hợp bổ sung vitamin vì chất béo có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K.Trẻ sơ sinh (0 đến 4 tháng tuổi) bổ sung dưỡng chất bằng cách cho mẹ uống thuốc bổ, không trực tiếp cho trẻ uống. Tuy nhiên, bố mẹ muốn bổ sung thuốc bổ cho trẻ thì cần đưa trẻ đi khám để biết trẻ thiếu loại dưỡng chất nào, hàm lượng bao nhiêu trước khi bổ sung. 2. Cho trẻ uống thuốc bổ gì? Trên thị trường có nhiều loại thuốc bổ được sử dụng cho trẻ, trong đó phổ biến và an toàn nhất có thể kể đến:Cốm vi sinh: Cốm vi sinh cung cấp các vitamin, khoáng chất và các hoạt chất giúp kích thích ngon miệng, được sử dụng cho trẻ biếng ăn. Bổ sung thuốc bổ cho bé biếng ăn nên dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.Men vi sinh và men tiêu hóa: Có nhiều thành phần khác nhau như whey protein, kẽm, lysine, taurine giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tăng cảm giác thèm ăn, tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn và cải thiện khẩu vị cho trẻ.Sữa cao năng lượng: Sữa cao năng lượng chứa chất xơ tự nhiên giúp hỗ trợ tiêu hoá, hạn chế nguy cơ bị táo bón, đầy hơi, chướng bụng. Ngoài ra, nó còn chứa nhiều vitamin và khoáng chất như Ig. A, Ig. M, Ig. B giúp tăng cường khả năng miễn dịch.Trước khi mua bất kỳ loại thuốc bổ nào bố mẹ cũng cần đọc kỹ thành phần sản phẩm, hàm lượng vitamin, khoáng chất, nguồn gốc xuất xứ để cho trẻ uống thuốc bổ đúng cách và an toàn. Bổ sung thuốc bổ cho bé biếng ăn nên dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ 3. Trẻ em uống thuốc bổ nhiều có tốt không? Thuốc bổ cũng giống như bất kỳ loại thuốc nào khác, dùng thừa có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn, vậy nên, trước khi bổ sung thuốc bổ cho trẻ cần xác định trẻ thiếu loại dưỡng chất nào thông qua các triệu chứng và xét nghiệm cận lâm sàng.Canxi: Thừa canxi có thể gây ra nhiều vấn đề như vôi hóa thận, to đầu xương, giảm hấp thu các chất khoáng khác như sắt, kẽm, magie, phospho.Vitamin D: Thừa vitamin D gây tăng canxi máu, canxi hoá mô mềm, suy thận, xương hóa sụn sớm, chán ăn, mệt mỏi ở trẻ nhỏ. Đối với phụ nữ mang thai có thể gây vôi hoá rau thai.Vitamin A: Thừa vitamin A gây nhức đầu, tăng áp lực nội sọ, viêm da, viêm teo dây thần kinh thị giác ở trẻ sơ sinh. Đối với phụ nữ mang thai, thừa vitamin A có thể gây quái thai.Vitamin C: Thừa vitamin C có thể gây tiêu chảy, thậm chí loét đường tiêu hóa, sỏi thận khi dùng dài ngày. Phụ huynh cần lưu ý viêm C sủi không phải nước giải khát, không nên cho trẻ uống hàng ngày tránh gây tác dụng nêu trên.Sắt: Thừa sắt dễ gây táo bón.Vitamin nhóm B: Dị ứng với vitamin nhóm B, đặc biệt là B6, B1, B12, ở mức độ nhẹ có thể gây nổi mày, nặng có thể gây sốc phản vệ.Lưu ý, vitamin A và vitamin D dùng không đúng liều lượng có thể gây nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, trước khi sử dụng hai loại vitamin này cần đi khám để được bác sĩ đo lường và kê đơn phù hợp. Cần cho trẻ uống thuốc bổ đúng cách và an toàn 4. Cho trẻ uống thuốc bổ đúng cách Thuốc bổ nên cho trẻ uống vào ban ngày, tốt nhất là buổi sáng. Uống trước hoặc sau ăn đều được đối với các loại vitamin đơn lẻ, đối với vitamin tổng hợp thì nên uống sau bữa ăn để tránh gây cảm giác khó chịu.Thuốc bổ có hình dạng giống viên kẹo nên để xa tầm tay của trẻ, tránh trẻ nghĩ là kẹo và vô tình uống quá liều lượng thuốc gây tác dụng phụ. Thuốc bổ dạng lỏng cần lấy đúng số giọt hoặc thể tích (ml) vì chúng dễ hấp thụ, việc lấy liều cao hơn làm thừa liều thuốc gây tác dụng phụ.Tóm lại, thuốc bổ cũng giống các loại thuốc khác, việc bổ sung dư thừa có thể gây ra tác dụng phụ. Trong khi sử dụng thuốc bổ nếu xảy ra các phản ứng như ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó chịu trong người thì cần dừng thuốc và tái khám ngay để được xử trí kịp thời.Thuốc bổ không thể thay thế thức ăn, mà nên phối hợp cả hai, vừa bổ sung thuốc bổ đúng nhu cầu, vừa cho trẻ ăn uống đầy đủ để thấy hiệu quả nhanh nhất.
vinmec
1,003
Liệu khi thai ngoài tử cung siêu âm có thấy không? Thai ngoài tử cung hay còn gọi là chửa ngoài tử cung là một trong những hiện tượng vô cùng nguy hiểm khi mang thai có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thậm chí là đến tính mạng của người mẹ khi gặp hiện tượng này. Liệu khi thai ngoài tử cung siêu âm có thấy không? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết chúng tôi chia sẻ dưới đây để hiểu rõ hơn nhé. 1. Thai ngoài tử cung là hiện tượng gì? Thai ngoài tử cung hay còn được mọi người gọi là hiện tượng chửa ngoài tử cung. Đây là tình trạng khi thai làm tổ ở bên ngoài vị trí tử cung, nơi làm tổ bị coi là bất thường mà hay gặp nhất là ở vòi tử cung. Đây là một cấu trúc được nối từ tử cung sang hai bên buồng trứng. Khi mà phải dừng lại để có thể làm tổ tại vòi tử cung và phôi thai không thể phát triển thành thai nhi. Đây là một hiện tượng không hiếm gặp trong thai kỳ và vô cùng nguy hiểm, có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khỏe của sản phụ, nếu như không được phát hiện và can thiệp kịp thời thì sẽ có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm. Một số vị trí khác cũng có thể làm tổ như là ổ bụng hay cổ tử cung. Đặc biệt mẹ cần lưu ý nếu thai kỳ gặp hiện tượng thai ngoài tử cung thì sẽ không được phép duy trì mà cần thực hiện can thiệp loại bỏ và chữa trị. Thông thường, những biện pháp thường được can thiệp và thực hiện nhất là bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Liệu khi thai ngoài tử cung siêu âm có thấy không? 2. Những người dễ gặp hiện tượng thai ngoài tử cung Nguyên nhân chính đầu tiên có thể kể đến của tình trạng này chính là khi hai vòi tử cung bị viêm nhiễm. Không chỉ vậy thì việc mất cân bằng hóc môn cũng như sự phát triển bất thường của trứng cũng là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng thai ngoài tử cung. Một số những đối tượng sau đây sẽ là người thuộc nhóm nguy cơ cao dễ gặp hiện tượng chửa ngoài tử cung nên thật sự cần cẩn thận: – Những phụ nữ đã từng có tiền sử chẩn đoán mang thai ngoài tử cung – Đã từng hoặc hiện đang bị viêm nhiễm vòi tử cung: viêm nhiễm do bị các bệnh lây qua đường tình dục. Một số bệnh như lậu hoặc chlamydia cũng có nguy cơ là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm nhiễm vòi và những cơ quan lân cận từ đó làm tăng nguy cơ có thể xuất hiện hiện tượng thai ngoài tử cung. – Nếu như phụ nữ đang điều trị tình trạng hiếm muộn thì cũng rất có thể là nguyên nhân. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi cơ thể can thiệp những phương pháp điều trị vô sinh thì rất có khả năng có thể bị tình trạng thai ngoài tử cung cao hơn những đối tượng khác. Bên cạnh đó ngay trong việc hiếm muộn, khó đậu thai thì đã làm tăng tỷ lệ thai ngoài tử cung của người phụ nữ rồi. – Đã từng thực hiện các phẫu thuật ở khu vực vòi tử cung: Khi thực hiện phẫu thuật ở khu vực này có thể làm tăng nguy cơ của hiện tượng thai ngoài tử cung. – Thường xuyên hút thuốc lá hay phải hút thuốc lá gián tiếp trước khi có thai sẽ tỷ lệ thuận với khả năng mà có thể xuất hiện thai ngoài tử cung ở phụ nữ. Chửa bên ngoài tử cung là biến chứng bào thai rất nguy hiểm 3. Hiện tượng thai ngoài tử cung có nguy hiểm hay không? Thai ngoài tử cung cần được phát hiện nhanh chóng và kịp thời để có thể đưa ra phương pháp giải quyết phù hợp vì rủi ro lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ, ngoài ra còn có thể gây tử vong nếu bào thai vỡ bên trong. Thai ngoài tử cung không có biểu hiện rõ ràng nhất là khi thai còn nhỏ, các dấu hiệu hay triệu chứng, rất mơ hồ, sẽ làm mẹ dễ nhầm với hiện tượng mới mang thai. Chỉ đến khi thai lớn hơn mới có biểu hiện rõ ràng. Tuy lúc này sẽ vô cùng nguy hiểm 4. Thai ngoài tử cung siêu âm có thấy không? Nhiều chị em phụ nữ có thắc mắc rằng, “Thai ngoài tử cung siêu âm có thấy không?”, để trả lời cho thắc mắc ấy thì câu trả lời là khi siêu âm thì có thể thấy được tình trạng thai có đang trong tử cung hay không và đây cũng phương pháp có thể phát hiện sớm được tình trạng thai ngoài tử cung. Hiện nay, có thể nói đây là đây là phương pháp chẩn đoán rất an toàn, hiệu quả cho kết quả nhanh nhất để phát hiện được tình trạng thai ngoài siêu âm tử cung. Tuy nhiên, bên cạnh việc thực hiện siêu âm thì để có thể biết rõ nhất xem mình có chửa ngoài tử cung hay không thì các bạn có thể được các bác sĩ yêu cầu một số xét nghiệm khác như là xét nghiệm nồng độ hCG để biết được chính xác hơn. Thông thường các bác sĩ sẽ dựa vào nồng độ hCG có trong máu để đưa ra kết quả chính xác là hiện tại thai nhi đang phát triển bình thường hay là đang chửa ngoài tử cung. Nếu như chỉ số này đạt mức > 1500UI/ml mà siêu âm không thấy thai ở tử cung, thì có thể khả năng cao là lúc này bạn đã chửa ngoài tử cung. Nếu như thực hiện cả siêu âm thai và xét nghiệm hCG vẫn chưa có thể xác định được tình trạng thai nhi ngoài tử cung thì có một phương pháp khác có thể được sử dụng là thực hiện nội soi ổ bụng. 5. Bạn cần làm gì nếu được chẩn đoán mang thai ngoài tử cung? Nếu như hiện tượng thai ngoài tử cung được bác sĩ xác nhận nhưng khi đó vẫn chưa có dấu hiệu của việc vỡ túi thai, thì có thể bác sĩ khi ấy sẽ đề nghị sử dụng thuốc để có thể chấm dứt thai kỳ. Tuy nhiên, nếu như tình trạng này không được phát hiện sớm mà nhận thấy có thể có nguy cơ túi thai chuẩn bị vỡ hoặc đã vỡ thì các bác sĩ sẽ có thể tiến hành thực hiện phẫu thuật để có thể giúp bạn kết thúc thai kỳ. Tình trạng chửa thai ngoài tử cung không phải hiện tượng hiếm gặp nhưng cũng không nhiều, thường xảy ra với tỷ lệ thấp. Hiện tượng này gây nhiều biến chứng vô cùng nghiêm trọng và có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Thực hiện phương pháp siêu âm có thể phát hiện sớm được tình trạng thai ngoài tử cung
thucuc
1,243
Các thông tin quan trọng về ung thư hắc tố dưới móng Ung thư hắc tố dưới móng là một loại ung thư da hiếm gặp xảy ra dưới móng tay/ chân. Khối u ác tính dưới móng rất hiếm gặp, chỉ có ở 0,07% đến 3,5% số người trên thế giới mắc bệnh. Nhưng khối u ác tính này có thể lan sang các bộ phận khác trên cơ thể và gây tử vong. Vì vậy điều quan trọng là phải biết cách xác định bệnh và điều trị càng sớm càng tốt. 1. Bệnh ung thư hắc tố dưới móng là gì? Ung thư hắc tố da là một loại ung thư da bắt đầu từ các tế bào hắc tố, đây là những tế bào sản sinh ra melanin, một chất chịu trách nhiệm về sắc tố da, tạo nên màu sắc của da. Ung thư hắc tố da thường là kết quả của việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia cực tím quá mức, vì vậy hầu hết mọi người đều xác định khối u ác tính ở các bộ phận của cơ thể nơi ánh nắng chiếu vào chẳng hạn như khuôn mặt mà ít nghi ngờ có khối u ác tính ở vùng da khác như là dưới móng. Loại u ác tính này có thể khó xác định vì nó thường giống với vết bầm tím thông thường ở móng tay hoặc chân. Ung thư hắc tố xảy ra ở dưới móng có thể khó xác định vì nó thường giống với vết bầm tím thông thường ở móng tay hoặc chân. 2. Triệu chứng của ung thư hắc tố xảy ra ở dưới móng Trong 75% đến 90% các trường hợp được báo cáo, khối u ác tính dưới móng được tìm thấy ở ngón tay cái và ngón chân cái. Ung thư hắc tố dưới móng thường bắt đầu dưới dạng một vệt màu nâu hoặc đen dưới móng chân hoặc móng tay. Mọi người có thể nhầm lẫn với vết bầm tím. Các triệu chứng điển hình của khối u ác tính xảy ra ở dưới móng bao gồm: – Các vệt màu nâu hoặc đen trên móng mà không có bất kỳ vết thương nào được biết đến. – Vệt trên móng tay gia tăng kích thước – Vết bầm tím trên móng tay không lành hoặc di chuyển khi móng tay mọc lên – Móng tay hoặc móng chân tách ra khỏi nền móng – Da sẫm màu bên cạnh móng – Móng tay hoặc chân bị chảy máu hoặc phát triển một nốt sần – Móng mỏng, nứt hoặc có biến dạng Ung thư đôi khi xảy ra mà không có các vệt sắc tố đặc biệt, trong một số trường hợp có thể gặp các triệu chứng khác liên quan đến nhiễm trùng dưới móng bao gồm thay đổi ở móng, chảy máu và đau ở nền móng. 3. Chẩn đoán xác định ung thư hắc tố ở dưới móng 3.1 Thăm khám, khai thác thông tin nghi ngờ ung thư hắc tố ở dưới móng Trước tiên bệnh nhân sẽ được bác sĩ đánh giá thể chất móng và đặt các câu hỏi về triệu chứng để khai thác thông tin tình trạng bệnh. Bác sĩ có thể hỏi thời điểm các vết sọc xuất hiện, móng đã thay đổi như thế nào, bạn có các tiền sử bệnh lý liên quan nào khác không. Một số tình trạng có thể trông giống với ung thư hắc tố dưới móng bao gồm: – Bệnh nấm móng – Nhiễm trùng nền móng, paronychia – U hạt sinh mủ – Ung thư biểu mô tế bào vảy – Tụ máu dưới móng…. Hình ảnh minh họa nấm móng tay, có biểu hiện khác biệt so với bệnh K hắc tố xảy ra bên dưới móng 3.2 Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán ung thư hắc tố ở dưới móng Nếu bác sĩ nghi ngờ tình trạng này có thể là khối u ác tính dưới móng, bác sĩ chỉ định làm sinh thiết nền móng và mầm móng để kiểm tra các tế bào móng để xác định xem chúng có phải là ung thư không. Nếu được chẩn đoán xác định là khối u ác tính, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm để kiểm tra ung thư có lan rộng hay không. Sau đó dựa trên các kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ phân loại khối u ác tính dựa trên số lượng tế bào ung thư hiện diện và khối u ác tính dưới móng đã lan rộng đến mức độ nào. Khối u ác tính dưới móng có thể là khối u ác tính tại chỗ, nghĩa là ung thư chỉ có ở lớp trên cùng của da. Hoặc khối u ác tính dưới móng ở giai đoạn nghiêm trọng nhất khi các tế bào ung thư đã lan sang các cơ quan khác. 4. Điều trị và tiên lượng sống u ác tính dưới móng 4.1 Điều trị Xác định mức độ nghiêm trọng của khối u ác tính dưới móng, bệnh nhân có thể bắt đầu được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ vùng bị ảnh hưởng. Có thể là loại bỏ toàn bộ móng tay/ chân hoặc một phần của ngón tay/ chân. Nếu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc khắp cơ thể thì chỉ phẫu thuật cắt bỏ vùng bị ảnh hưởng là không đủ. Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể thực hiện các phương án điều trị tiếp theo để giúp ngăn ngừa sự tiến triển, lan rộng của ung thư sau đó bằng xạ trị và hóa trị. 4.2 Tiên lượng sống Các triệu chứng của ung thư hắc tố dưới móng có thể dễ bị bỏ qua do chúng nằm bên dưới móng, dễ nhầm lẫn sang các bệnh lý khác. Vì lý do này, người bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn hơn so với các dạng ung thư hắc tố da khác. Triển vọng của khối u ác tính dưới móng sẽ khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn bệnh tại thời điểm chẩn đoán. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho biết 99% người mắc ung thư hắc tố ác tính dưới móng không ở trong giai đoạn lan rộng có tiên lượng sống trong ít nhất 5 năm sau chẩn đoán. Tỷ lệ sống sau 5 năm sẽ giảm xuống còn khoảng 66% đối với khối u ác tính đã lan rộng theo vùng và khoảng 27% đối với các khối u ác tính lan đến cơ quan xa. Là một bệnh lý ác tính hiếm gặp, tuy nhiên vẫn cần chủ động trang bị kiến thức cho bản thân, thực hiện kiểm tra thăm khám sớm ngay khi có dấu hiệu bất thường ở móng tay, móng chân. Điều này có thể giúp bạn phòng tránh tối đa khả năng mắc căn bệnh ít gặp này, đồng thời có thể phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, gia tăng khả năng, cơ hội điều trị u hắc tố ác tính dưới móng thành công.
thucuc
1,213
Công dụng thuốc Ostagi 70 Thuốc Ostagi 70 thuộc nhóm thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có thành phần chính acid alendronic thường được dùng để điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, phụ nữ mãn kinh để giảm nguy cơ gãy xương. Vậy thuốc Ostagi 70 sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Ostagi 70 là thuốc gì? Thuốc Ostagi 70 có thành phần chính acid alendronic là một amino bisphosphonate có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Về cơ chế tác động, alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế hoạt động của các huỷ cốt bào nhờ đó làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển.Trong nghiên cứu ở các phụ nữ mãn kinh từ 40-85 tuổi bị loãng xương điều trị bằng alendronat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Ngoài ra, mật độ chất khoáng ở xương cũng tăng rõ rệt sau 3 tháng điều trị bằng alendronat và còn tiếp tục trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên sau 1-2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương, điều này chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.Thuốc Ostagi 70 thường được chỉ định để điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, phụ nữ sau mãn kinh, làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống và hông. Các chống chỉ định của thuốc Ostagi 70 gồm có:Các dị thường thực quản dẫn tới chậm làm rỗng thực quản như hẹp hoặc co thắt cơ vòng thực quản.Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong vòng 30 phút. Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của Ostagi 70Bệnh nhân giảm calci huyết 2. Liều dùng thuốc Ostagi 70 Về cách dùng Ostagi 70:Viên nén Ostagi 70 nên được uống ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng các thuốc khác trong ngày do có thể làm giảm sự hấp thu của acid alendronic.Phải uống cả viên thuốc với một ly nước đầy, không được ngậm hoặc nhai nát viên thuốc. Bệnh nhân cần đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút sau khi uống để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm tiềm năng kích ứng thực quản. Không nên uống thuốc vào giờ ngủ. Liều dùng khuyến cáo của Ostagi 70 là uống 1 lần duy nhất/ tuần. Để dễ nhớ nên uống thuốc vào 1 ngày cố định trong tuần.Không được uống 2 viên trong cùng 1 ngày mà trở lại uống mỗi tuần 1 viên duy nhất đúng vào ngày trong tuần như lịch ban đầu đã chọn. Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận từ nhẹ- trung bình.Không khuyến cáo dùng alendronic acid cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với các đối tượng này. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ostagi 70 Đa số các phản ứng bất lợi do dùng alendronat thường nhẹ và không cần phải ngưng thuốc, chủ yếu là tác dụng phụ ở đường tiêu hoá. Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Ostagi 70 có thể gặp các tác dụng phụ như:Nhức đầuĐầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng, ỉa chảy. Ban, ban đỏ. Viêm dạ dày. Dị ứng với alendronat nói riêng và biphosphonat nói chungẢo thính, rối loạn thị giác. Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm. Gãy xương đùi khi dùng thuốc kéo dài 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ostagi 70 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Ostagi 70 gồm có:Vì alendronat có thể gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá trên nên cần thận trọng khi sử dụng alendronat ở người có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hoá trên như khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét.Cân nhắc các nguyên nhân gây loãng xương khác ngoài thiếu hụt estrogen, tuổi cao và sử dụng glucocorticoid.Phải điều trị triệu chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Cũng cần điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hoá vô cơ (như thiếu hụt vitamin D).Cần hướng dẫn người bệnh bổ sung calci và vitamin D, nếu lượng hàng ngày trong khẩu phần ăn không đủ.Tính an toàn và hiệu quả của alendronat ở trẻ em chưa xác định.Không khuyến cáo dùng Ostagi 70 cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút.Không dùng Ostagi 70 trong thời kỳ mang thai do alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc trẻ mới sinh.Chưa biết được alendronat có bài xuất qua sữa mẹ hay không, do đó cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú 5. Các tương tác thuốc với Ostagi 70 Không khuyến cáo dùng đồng thời Ostagi 70 với estrogen vì việc dùng đồng thời liệu pháp thay thế hormone và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định.Các chất bổ sung calci hoặc thuốc chống acid có thể làm giảm hấp thu alendronat, vì vậy người bệnh cần chở ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy tỉ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hoá trên tăng ở người bệnh dùng đồng thời alendronat liều lớn hơn 10 mg/ngày với các hợp chất chứa aspirin.Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể gây kích ứng đường tiêu hoá nên phải thận trọng khi dùng cùng với alendronat.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất cứ thắc mắc gì về thuốc Ostagi 70, người bệnh có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị để có được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất.
vinmec
1,025
Dinh dưỡng sớm và phát triển trẻ em (SK&ĐS) - “Dinh dưỡng (DD) sớm” là khái niệm thể hiện sự đảm bảo DD tối tưu ngay từ giai đoạn đầu tiên của chu kỳ vòng đời. Điều này đòi hỏi chăm sóc DD cho phụ nữ trước khi mang thai (thậm chí từ tuổi vị thành niên để giúp cho cơ thể người mẹ được hoàn thiện và phát triển tốt trước khi làm mẹ) và trong thời kỳ mang thai. Tiếp cận DD theo vòng đời, tức là nhấn mạnh tới mối liên quan khăng khít giữa các giai đoạn của cuộc đời về mặt DD. Do đó, chế độ DD hợp lý và lối sống lành mạnh cần được quan tâm ở mọi lứa tuổi. DD quan trọng nhất ở giai đoạn nào của vòng đời? Con người từ khi sinh ra đến khi già đi tùy thuộc vào cách phân loại tuổi tác nhưng nhìn chung phải trải qua các giai đoạn: bào thai trong bụng mẹ, trẻ nhỏ, trẻ trước tuổi học, học sinh tiểu học, rồi đến trẻ vị thành niên, sau đến trưởng thành và tuổi già. Câu hỏi đặt ra là DD quan trọng nhất đối với giai đoạn nào của vòng đời? Chúng ta có thể khẳng định là giai đoạn nào cũng cần được chăm sóc và có chế độ DD hợp lý. Tuy nhiên, đối với mỗi giai đoạn đều có những đặc điểm riêng và trong từng hoàn cảnh cụ thể thì phải xem xét ưu tiên cho đối tượng nào. Ví dụ: trong điều kiện khó khăn, thiếu hụt thực phẩm thì bà mẹ có thai, nuôi con bú và trẻ nhỏ cần được ưu tiên hơn, vì những đối tượng này có nguy cơ cao hơn và nếu thiếu DD kéo dài sẽ ảnh hưởng đến phát triển của trẻ ở các giai đoạn sau, đồng thời ảnh hưởng đến các thế hệ sau này. Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy những trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) khi nhỏ, đặc biệt trong 2 năm đầu sau khi sinh sẽ có nguy cơ cao trở thành những trẻ tuổi vị thành niên bị còi cọc; những nữ vị thành niên còi cọc sẽ có nguy cơ phát triển thành những phụ nữ thấp bé nhẹ cân và hậu quả là sinh ra những trẻ bị SDD bào thai (có cân nặng sơ sinh thấp). Những trẻ có cân nặng sơ sinh thấp lại có nguy cơ SDD cao hơn. Do vậy, đó là một vòng xoắn luẩn quẩn khi bị thiếu hụt DD kéo dài ở những cộng đồng nghèo. &#160;“Dinh dưỡng sớm” để đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ. &#160; Các nhà nghiên cứu DD cho thấy phát triển cơ thể trẻ em kể từ lúc phát triển của bào thai liên quan rất chặt chẽ với tình trạng DD và sức khỏe của người mẹ, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ và giai đoạn trước khi mang thai, trong đó 3 tháng thai đầu là điều kiện tiên quyết, quyết định sự phát triển chiều cao, cân nặng sơ sinh của trẻ và làm hạn chế cả tình trạng sinh non. DD thiếu hụt bắt đầu từ trong bào thai, ảnh hưởng suốt cả cuộc đời, đặc biệt ở các em gái và phụ nữ, tác động không chỉ cuộc đời một người, tức là bản thân của người phụ nữ đó mà còn cả thế hệ mai sau. Năm 1968, GS. Barker (người Anh) thu thập trên 16.000 hồ sơ bệnh tật và các rối loạn chuyển hóa ở người trưởng thành đối chiếu với hồ sơ của chính những người đó khi mới sinh ra đã nhận thấy những đứa trẻ có cân nặng sơ sinh thấp và khi 1 tuổi bị nhẹ cân thì có nguy cơ bị mắc các bệnh tim mạch và huyết áp sau này cao hơn. GS. Barker đã đưa ra “Giả thuyết lập trình trong thời kỳ bào thai”; có nghĩa là khi sinh ra mỗi người đã được “lập trình” về phát triển thể lực, về tình trạng DD và sức khỏe giai đoạn sau này. Đặc biệt khi bào thai bị tổn thương hay thiếu hụt DD, thiếu vi chất DD vào các thời điểm quyết định hoặc nhạy cảm của tăng trưởng sẽ để lại hậu quả lâu dài, ảnh hưởng đến cấu trúc và chức phận của cơ thể. Trong điều kiện thiếu DD, sự phát triển và chuyển hóa của bào thai sẽ thích nghi với môi trường bên trong tử cung lúc bấy giờ nhưng sự thích nghi đó phải trả giá về sau, đó là sự tăng nguy cơ các bệnh mạn tính ở người trưởng thành và tuổi già. Tuy nhiên, không có nghĩa là khi đã lập trình về tình trạng DD và sức khỏe rồi thì không thể thay đổi, ví dụ khi sinh ra chị A đã được lập trình là sau này sẽ có “nguy cơ béo phì” thì không có nghĩa là “chị A chắc chắn bị béo phì”, không thể có tình trạng DD tốt nếu chị ấy kiểm soát được chế độ ăn uống và rèn luyện thể dục thể thao hay hoạt động thể lực một cách hợp lý. Chính vì vậy, mới có những chương trình và dự án DD sức khỏe để cải thiện tình trạng DD của nhân dân. DD trong thai kỳ Đặc điểm DD trong thời kỳ mang thai Ở giai đoạn này, tình trạng DD và sức khỏe của người mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Đứa trẻ cảm nhận, giao tiếp, đặc biệt là với thế giới bên ngoài thông qua người mẹ. Do đó, khẩu phần ăn của bà mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển của bào thai. Những bà mẹ có chế độ DD hợp lý: được bổ sung các chất DD một cách đầy đủ sẽ sinh ra những đứa con khỏe mạnh, thông minh. Thiếu DD trong giai đoạn mang thai sẽ làm trẻ chậm lớn và tuổi dậy thì cũng muộn hơn so với trẻ đã đủ DD. DD trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ Trong giai đoạn này, vi chất DD rất quan trọng đối với sự phát triển thai nhi. Khi bị thiếu hụt các vi chất DD làm tăng rủi ro đối với phát triển chiều cao (hạn chế tiềm năng phát triển vóc dáng); còn thiếu iốt làm giảm khả năng phát triển trí não, thai chết lưu. DD 3 tháng cuối thai kỳ Trong 3 tháng cuối thai kỳ, bên cạnh nhu cầu về các chất DD thì đáp ứng nhu cầu năng lượng là rất quan trọng. Tình trạng thiếu năng lượng và công việc nặng nhọc của bà mẹ, có thể làm tăng nguy cơ trẻ sinh nhẹ cân (dưới 2.500g). Các yếu tố chăm sóc sau khi sinh DD đầy đủ cho trẻ sau sinh cùng với các chăm sóc y tế cần thiết giúp trẻ phát triển hết tiềm năng như đã được định hình từ giai đoạn bào thai trong bụng mẹ. Một quá trình khi đang ở giai đoạn phát triển nhanh nhất, thường là thời kỳ rủi ro nhất thường gọi là thời kỳ mấu chốt. Tóm lại, để có thể trở thành những người có ích cho xã hội, tức là phát triển đầy đủ cả về thể chất lẫn tinh thần và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại; thì việc nâng cao thể lực, trí lực cho mọi người hôm nay và những thế hệ mai sau là một việc rất quan trọng. Chăm sóc DD sớm là đầu tư cho phát triển của thế hệ mai sau về cả thể lực và trí lực, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện tầm vóc của người Việt Nam. PGS. TS. Lê Thị Hợp &#160; &#160;
medlatec
1,320
Chăm sóc răng cho bé dưới 1 tuổi đúng cách Chăm sóc răng cho bé dưới 1 tuổi đúng cách không những hạn chế tình trạng sâu răng mà còn giúp con có hàm răng khỏe, đẹp trong tương lai. Hãy cùng tìm hiểu về các bí quyết chăm sóc và vệ sinh răng miệng khoa học cho bé ngay trong bài viết sau đây. 1. Vệ sinh răng miệng cho bé có cần thiết? Bất kỳ độ tuổi nào cũng cần xây dựng một chế độ chăm sóc khoa học để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Nhiều cha mẹ cho răng trẻ nhỏ trong những năm tháng đầu đời chỉ bú sữa, không cần làm sạch khoang miệng. Đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm bởi trong sữa có thể tồn tại mảng bám, cặn sữa. Nếu không được làm sạch thì có thể khiến vi khuẩn phát triển quá mức và gây bệnh. Trẻ nhỏ dưới một tuổi chưa tự ý thức được việc vệ sinh răng miệng nên cần có sự hướng dẫn của bố mẹ. Thói quen vệ sinh răng miệng khoa học sẽ giúp: – Loại bỏ mảng bám, thức ăn thừa trên lợi, trên răng sữa của bé – Ngăn ngừa vi khuẩn phát triển quá mức gây bệnh về răng miệng ở trẻ – Tạo thói quen vệ sinh răng miệng lành mạnh cho bé ngay từ khi còn nhỏ – Giúp quá trình mọc răng sữa diễn ra thuận lợi, dễ dàng hơn – Ngăn ngừa một số bệnh lý toàn thân do vi khuẩn từ khoang miệng gây ra cho bé – Giúp trẻ phát triển toàn diện cả về sức khỏe thể chất lần sức khỏe tinh thần… Thói quen vệ sinh răng miệng khoa học sẽ giúp bảo vệ và hỗ trợ quá trình mọc răng của trẻ trở nên dễ dàng hơn 2. Bí quyết chăm sóc răng cho bé dưới 1 tuổi 2.1. Vệ sinh răng Các bậc phụ huynh cần lưu ý trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng của bé thông qua việc: – Ở giai đoạn chưa mọc răng: Mẹ có thể vệ sinh miệng cho bé bằng việc sử dụng gạc hoặc vải mềm. Nhúng gạc, vải mềm vào nước ấm sạch hoặc nước muối sinh lý để lau nhẹ nướu cho bé. Mẹ có thể kết hợp việc này trong quá trình tắm cho bé và thực hiện khoảng 1-2 lần/ngày. – Ở giai đoạn mọc răng: Mẹ dùng bàn chải mềm gắn vào đầu ngón tay và một chiếc khăn mềm để vệ sinh miệng cho bé. Mẹ nhúng bàn chải vào nước sạch hoặc nước muối sinh lý rồi chải sạch nhẹ nhàng răng nướu. Sau đó, lau lại khoang miệng bằng khăn mềm để hoàn tất quá trình vệ sinh răng miệng cho bé. – Đồng thời, cha mẹ cũng nên cẩn thận hướng dẫn để trẻ tránh nuốt phải kem đánh răng trong quá trình vệ sinh. Chỉ nên sử dụng kem đánh răng với 1 lượng vừa đủ bằng hạt đậu nhỏ. – Hướng dẫn trẻ súc miệng sạch sau khi đánh răng để tránh tình trạng sót kem, sót bọt đánh răng trong khoang miệng. – Tạo thói quen đánh răng hằng ngày từ 2-3 lần cho trẻ, đặc biệt là sau khi ăn và trước khi ngủ. Nếu trẻ sợ đánh răng, bố mẹ có thể cùng vệ sinh răng miệng để bé thấy hứng thú và học tập theo. Vệ sinh miệng cho bé bằng việc sử dụng gạc hoặc vải mềm hoặc bàn chải dành riêng cho bé 2.2. Chăm sóc răng miệng Bên cạnh việc vệ sinh răng miệng, các bậc phụ huynh cũng cần lưu ý trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe hàm răng của trẻ thông qua: – Cho trẻ uống đủ nước theo tháng tuổi và thể trạng để cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng. – Tránh hôn vào vùng miệng, nếm thức ăn, hút thử núm ti giả trước khi cho trẻ ăn uống. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể và răng miệng. – Hạn chế sử dụng thực phẩm có chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ, đặc biệt là trong thời kỳ ăn dặm bởi có thể ảnh hưởng tới sức khỏe hệ tiêu hóa cũng như răng miệng của bé. – Vệ sinh dụng cụ chải răng cho bé một cách sạch sẽ, khoa học và để ở những nơi khô ráo, thoáng đãng. – Cho bé thăm khám sức khỏe tổng quát định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và có hướng xử trí phù hợp khi mắc bệnh lý răng miệng. 3. Chăm sóc răng miệng cho bé cần lưu ý gì? Bên cạnh việc chăm sóc và vệ sinh răng miệng cho bé, bố mẹ cũng cần lưu ý để trẻ có thể phát triển khỏe mạnh và sở hữu hàm răng đều, đẹp trong tương lai: – Hạn chế để trẻ ngậm sữa lâu trong miệng mà không nuốt bởi có thể làm hỏng men răng và tạo điều kiện khiến vi khuẩn dễ phát triển gây bệnh lý. – Ngăn trẻ mút đầu ngón tay hoặc ngậm cắn đồ chơi để tránh răng mọc không đều, không thẳng hàng. – Không nên cho bé nhai lệch về một bên bởi điều này có thể gây nên tình trạng lệch hàm, mất cân đối khuôn mặt. – Không để trẻ ăn những đồ vật quá dai cứng, đặc biệt là trong thời kỳ ăn dặm để tránh làm ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện của răng miệng. Xây dựng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học để chăm sóc răng miệng cho bé dưới 1 tuổi đúng cách Chăm sóc răng cho bé dưới 1 tuổi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe hàm răng và sức khỏe toàn thân trong tương lai. Do vậy, các bậc phụ huynh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ nha khoa, xây dựng chế độ vệ sinh và chăm sóc răng miệng khoa học cho bé nhà mình.
thucuc
1,047
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không? Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không là vấn đề được khá nhiều chị em quan tâm. Đây là một trong những căn bệnh thường gặp. Tìm hiểu cụ thể hơn về căn bệnh này sẽ giúp bạn nữ có được những kiến thức hữu ích cho bản thân. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một bệnh thường gặp ở các chị em. 1. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một bệnh lành tính do tổ chức tuyến trong ống cổ tử cung phát triển xâm lấn la ra qua bề mặt cổ tử cung, lấn át tổ chức tế bào lát của bề mặt cổ tử cung. Nguyên nhân gây bệnh có thể do: – Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ đúng cách khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập vào âm đạo, sau đó tiến vào cổ tử cung gây viêm nhiễm. – Do sinh đẻ nhiều, nạo hút thai nhiều lần làm cổ tử cung bị tổn thương, tạo cơ hội cho vi khuẩn hoạt động gây viêm. – Hoạt động tình dục mạnh. Lộ tuyến cổ tử cung thường gặp hơn ở các chị em đang trong độ tuổi sinh đẻ, thời kỳ buồng trứng còn hoạt động mạnh. Khi bị viêm lộ tuyến, cổ tử cung luôn tiết dịch nhầy khiến người bệnh cảm thấy vùng kín bị ẩm ướt quá mức; thường bị ngứa rát âm đạo,  khí hư hôi, có khi bị tiểu buốt tiểu rắt, chảy máu khi quan hệ… Luôn cảm thấy âm đạo ẩm ướt, có mùi hôi, khó chịu… là dấu hiệu của bệnh. 2. Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nguy hiểm không? Như đã nói, viêm lộ tuyến cổ tử cung là một tổn thương lành tính. Tuy nhiên, nếu không điều trị sớm, bệnh không chỉ gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày mà còn dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm tắc vòi trứng, viêm tiểu khung, viêm nội mạc tử cung… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Ngay khi có những dấu hiệu bất thường, cần đi khám sớm tìm đúng nguyên nhân, mức độ tình trạng bệnh từ đó mà được bác sĩ chỉ định cách điều trị thích hợp.
thucuc
405
Bệnh tay chân miệng vào mùa, nhiều ca biến chứng Số ca bệnh tay chân miệng nhập viện điều trị trong tháng 4 đang tăng cao với nhiều ca bệnh nặng. Bác sĩ cảnh báo bệnh sẽ tiếp tục gia tăng trong những tháng tới, phụ huynh cần chú ý bảo vệ sức khỏe cho con em mình. Sau 3 ngày được điều trị tích cực tại khoa Nhiễm, bệnh viện Nhi Đồng 1, tình trạng sức khỏe của bé Chu Hải Ng. (16 tháng tuổi, ngụ tại quận 5, TPHCM) mới bắt đầu có tiến triển khả quan. Anh Chu Hải B. (bố bệnh nhi) cho hay: “Trước khi vào viện, bé sốt cao liên tục, gia đình đưa cháu đến phòng mạch tư khám thì được bác sĩ kết luận viêm họng và cho thuốc về nhà uống. Tuy nhiên, bệnh mỗi lúc một trở nặng, bé bị co giật, mê man. Tại bệnh viện Nhi Đồng 1, bác sĩ chẩn đoán bệnh nhi bị tay chân miệng độ III”. Nguy hiểm hơn, một số trường hợp trẻ mắc tay chân miệng nhưng không xuất hiện các triệu chứng điển hình như không nổi bóng nước ở tay chân miệng nên bác sĩ khó chẩn đoán và thường nhầm với các bệnh lý khác. Ngồi bên giường bệnh của cô con gái 25 tháng tuổi, chị Trương Kim Ph. (ngụ tại tỉnh Long An) cho biết: “Sau nhiều ngày bé sốt liên tục, tôi kiểm tra cho con thì chỉ thấy bị sưng nứu lợi, ngay cả bác sĩ bệnh viện địa phương cũng nghĩ cháu bị mọc răng. Khi đến bệnh viện Nhi Đồng 1, bác sĩ thăm khám và cho biết con tôi đã mắc tay chân miệng”. Cục Y tế Dự phòng cảnh báo, tại miền Nam, bệnh tay chân miệng thường bùng phát vào 2 thời điểm trong năm, đợt 1 bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 6; đợt 2 từ tháng 10 đến hết năm. Hiện bệnh tay chân miệng vẫn chưa có vắc xin chủng ngừa và thuốc điều trị đặc hiệu, nếu không biện pháp phòng chống hiệu quả, bệnh bùng phát sẽ rất khó kiểm soát. Theo báo cáo của Sở Y tế trong cuộc họp về tình kinh tế văn hóa xã hội và quốc phòng an ninh tháng 4 và 4 tháng đầu năm tại UBND thành phố cho thấy: từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 4, trên địa bàn đã ghi nhận 508 ca tay chân miệng nhập viện điều trị (tăng đến 47% so với cùng kỳ tháng trước). Tại Bệnh viện Nhi đồng 1, mỗi tuần có khoảng 70 đến 80 ca nhập viện nghi mắc tay chân miệng. Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới cũng có khoảng 50 ca mỗi tuần. Số bệnh nhân tay chân miệng ghi nhận tại Nhi Đồng 2 cũng vào khoảng 20 ca một tuần. Cộng dồn từ đầu năm đến nay, các bệnh viện trên toàn thành phố đã tiếp nhận gần 1.800 ca tay chân miệng. BS Trương Hữu Khanh, Trưởng khoa Nhiễm, bệnh viện Nhi Đồng 1 cho biết, tuy chưa ghi nhận trường hợp tử vong vì tay chân miệng trong năm 2015, nhưng từ đầu tháng 4 đến nay đã có nhiều trường hợp biến chứng nặng do tay chân miệng phải nhập viện điều trị. Phụ huynh phải đặc biệt chú ý những biểu hiện ở trẻ như sốt cao liên tục không hạ, chảy nước miếng hoặc nôn ói nhiều, đặc biệt là giật mình lúc ngủ thì có thể nghi ngờ là triệu chứng của bệnh tay chân miệng. Cần chủ động phòng ngừa và phát hiện sớm bệnh, tránh nguy cơ biến chứng cho trẻ Nếu trẻ bị run tay, run chân nhiều, đi đứng loạng choạng, giật mình 2 lần trong vòng 30 phút, chân tay quờ quạng có thể đã bị tay chân miệng biến chứng. Những bệnh nhi xuất hiện tình trạng da nổi bông, mạch nhanh, huyết áp cao, thở mệt thì đã bị biến chứng rất nặng, cần phải đến bệnh viện để được cấp cứu, điều trị kịp thời. Để hạn chế nguy cơ bệnh tay chân miệng gia tăng, lây lan, bùng phát trên diện rộng Cục Y tế Dự phòng khuyến cáo người dân tăng cường vệ sinh hàng ngày, khử khuẩn hàng tuần nhà cửa và khu vực trẻ vui chơi, sinh hoạt; vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày. Đối với người chăm sóc trẻ ngoài việc vệ sinh cá nhân sạch sẽ cần rửa tay trước khi chế biến thức ăn; rửa tay trước khi cho trẻ ăn, trước khi bế trẻ, sau khi làm vệ sinh cho trẻ. Thức ăn cho trẻ cần đảm bảo đủ dinh dưỡng, ăn chín, uống chín, vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng; sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ, không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm hoặc mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như ly, bát, đĩa, muỗng… Đồ chơi, khu vực sàn vui chơi của trẻ cần được rửa sạch, lau sạch hàng ngày bằng dung dịch sát khuẩn; thu gom chất thải của trẻ đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.
medlatec
899
2 phương pháp điều trị viêm màng bồ đào 1. Tổng quan về viêm màng bồ đào 1.1. Khái niệm Là một bộ phận của mắt, màng bồ đào bao gồm 3 thành phần chính là: Mống mắt nằm phía trước, thể mi nằm ở giữa và màng mạch hay hắc mạc nằm phía sau. Theo đó, viêm màng bồ đào là thuật ngữ nhãn khoa được sử dụng để gọi tình trạng viêm nhiễm của một trong ba thành phần đó. Phân loại viêm màng bồ đào cũng được thực hiện dựa trên thành phần viêm nhiễm. Cụ thể: – Viêm màng bồ đào trước: Tổn thương mống mắt và thể mi, – Viêm màng bồ đào trung gian, – Viêm màng bồ đào sau: Tổn thương hắc mạc hoặc có thể là tổn thương cả võng mạc, Cả 3 dạng viêm màng bồ đào này đều sở hữu 3 đặc điểm đã được liệt kê phía trên. Ngoài ra, chúng còn 3 đặc điểm nữa là: Căn nguyên phức tạp, tuổi tác không phải là yếu tố nguy cơ (bệnh xuất hiện ở cả người trẻ tuổi và người lớn tuổi) và không lây nhiễm. Viêm màng bồ đào có thể xuất hiện ở cả người trẻ tuổi và người cao tuổi 1.2. Nguyên nhân Viêm màng bồ đào có thể khởi phát do nhiều nguyên nhân. Những nguyên nhân này được phân loại thành 3 nhóm lớn như sau: – Nguyên nhân tại mắt: Như chấn thương cơ học, sang chấn sau phẫu thuật, viêm giác mạc, viêm củng mạc, chất nhãn thủy tinh thể do khuếch tán hoặc rách bao, nhãn viêm giao cảm. – Nguyên nhân tại các cơ quan lân cận: Như nhiễm khuẩn răng, lợi, xoang,… – Nguyên nhân toàn thân: Như bệnh lao, bệnh giang mai, các bệnh lý phát sinh do virus, các bệnh lý phát sinh do ký sinh trùng, viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter, rối loạn chuyển hóa do các bệnh Diabete, Goute, bệnh Sarcoid, bệnh Behcet. Trong trường hợp này, viêm màng bồ đào chỉ là một triệu chứng hay một hệ lụy của những bệnh lý toàn thân đó. Tuy nhiên, chỉ 20% các ca viêm màng bồ đào là do các vấn đề trên. 80% còn lại không thể xác định được nguyên nhân. 1.3. Triệu chứng Là những triệu chứng bệnh nhân có thể tự quan sát được, bao gồm: Mắt đau nhức dai dẳng, đau có xu hướng tăng về đêm; mắt nhạy cảm với ánh sáng; nước mắt chảy liên tục; thị lực suy giảm mức độ vừa, tầm nhìn như bị cản trở bởi một màn sương hoặc tầm nhìn xuất hiện nhiều điểm đen trôi lập lờ như ruồi muỗi bay; sốt; kém ăn; kém ngủ. Là những triệu chứng chỉ có thể được quan sát bởi chuyên gia qua thăm khám, bao gồm: Mống mắt sẫm màu, kém xốp với đồng tử co và phản xạ ánh sáng kém; vẩn đục dịch kính; xuất hiện những chấm sắc tố mống mắt ở mặt trước thủy tinh thể, những chấm này có thể sẽ tập trung thành vòng tròn tương ứng với bờ đồng tử; xuất hiện tủa – những lắng đọng protein từ dịch kính, ở mặt sau giác mạc. Ở giai đoạn nặng, các dấu hiệu viêm màng bồ đào cận lâm sàng sẽ là: Mống mắt teo, bạc màu, xuất hiện hình ảnh núm cà chua do nghẽn đồng tử, mống mắt bị đẩy về phía giác mạc do dịch kính ứ đọng tại hậu phòng; đồng tử méo mó và có thể bị màng viêm che kín; dịch kính và thủy tinh thể vẩn đục nhiều mức độ tùy thuộc từng cá nhân. Bệnh nhân viêm màng bồ đào có thể sẽ bị chảy nước mắt liên tục 1.4. Biến chứng Biến chứng của viêm màng bồ đào là hết sức đa dạng, ví dụ như: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, phù hoàng điểm, teo nhãn cầu, tổ chức hóa dịch kính và bong võng mạc. Nguy hiểm ở chỗ, tất cả những biến chứng này đều có thể khiến thị lực của bệnh nhân suy giảm từ nhẹ đến nặng không phục hồi. Thậm chí bệnh nhân cũng có thể mù vĩnh viễn vì chúng. 2. Điều trị viêm màng bồ đào 2.1. Điều trị nội khoa Bao gồm điều trị nguyên nhân, điều trị chống dính và điều trị chống viêm: – Điều trị nguyên nhân: Cần sự phối hợp giữa chuyên gia nhãn khoa và các chuyên gia tương ứng để điều trị dứt điểm bệnh lý nguyên nhân, nếu có. Trong trường hợp nguyên nhân không thể xác định, ít nhất hai loại kháng sinh sẽ được chỉ định phối hợp cho bệnh nhân để điều trị bao vây toàn thân. – Điều trị chống dính: Phải được thực hiện càng sớm càng tốt, để loại bỏ nguy cơ mống mắt dính vào thể thủy tinh, để lại di chứng nặng nề. Thông thường, thuốc được chỉ định là Atropin 1%. Trường hợp Atropin 1% không hiệu quả, chuyên gia sẽ sử dụng Atropin 4%. Nếu Atropin 4% vẫn không hiệu quả, hỗn hợp Atropin 1/4mg và Adrenalin 1mg sẽ được tiêm vào dưới kết mạc vùng rìa phía có dính mống mắt. – Điều trị chống viêm: Bao gồm việc sử dụng tại mắt các thuốc Corticosteroids dạng tiêm, dạng nhỏ và dạng bôi; thuốc chống viêm không Steroid dạng nhỏ và sử dụng toàn thân Cortancyl 10mg/1kg thể trọng mỗi ngày. 2.2. Điều trị ngoại khoa Để hạn chế suy giảm thị lực và mù lòa cần điều trị viêm màng bồ đào với chuyên gia Khi điều trị nội khoa không hiệu quả, bệnh nhân cần phải được điều trị ngoại khoa hay phẫu thuật. Việc thực hiện những phẫu thuật này là cần thiết để kiểm soát và cải thiện các biến chứng viêm màng bồ đào, tránh suy giảm và mất thị lực. Theo đó, chúng có thể là: Phẫu thuật điều trị tăng nhãn áp, phẫu thuật thay thủy tinh thể, phẫu thuật cắt dịch kính, phẫu thuật điều trị bong võng mạc,… Như vậy, về cơ bản điều trị viêm màng bồ đào có 2 phương pháp: Thứ nhất là nội khoa và thứ hai là ngoại khoa. Tùy mức độ viêm màng bồ đào, chuyên gia nhãn khoa sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho mỗi cá nhân. Để việc điều trị đạt hiệu quả cao, bệnh nhân cần thăm khám ngay khi thấy các dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,111
Viên sủi: dạng thuốc phải dùng thận trọng! Viên sủi, khác với viên nén thông thường, phải hòa tan vào ly với lượng nước thích hợp, đợi bọt sủi hết mới uống. Thuốc viên sủi là loại thuốc đặc biệt có nhiều tiện dụng, nhưng cần thận trọng trong sử dụng. Những ưu điểm Chính nhờ đặc điểm trước khi uống viên sủi bọt được chuyển thành dạng lỏng mà viên sủi có một số ưu điểm. Viên sủi thích hợp cho người bệnh khó nuốt, nhất là trẻ em và người cao tuổi. Đối với trẻ em khoảng 2 - 3 tuổi rất khó uống thuốc loại viên nhưng nếu có viên sủi tạo dung dịch có mùi vị thơm ngon sẽ hấp dẫn trẻ uống thuốc. Tương tự, người cao tuổi do khó khăn trong sự nuốt nên uống dung dịch tạo từ viên sủi sẽ dễ hơn là viên nén. Cần thận trọng khi sử dụng viên sủi. Ảnh minh họa (nguồn Internet). Viên sủi khi dùng đã được hòa tan sẵn uống với lượng nước lớn nước nên sẽ đến dạ dày nhanh, đặc biệt hấp thu nhanh vào máu cho tác dụng. Vì thế, dạng thuốc viên sủi được xem là tăng “sinh khả dụng” (tức làm tăng nhanh độ hấp thu kể cả tác dụng) của thuốc. Người ta đã làm thí nghiệm cho thấy thuốc viên sủi cimetidin trị đau dạ dày khi uống vào dạ dày có tác dụng trung hòa acid dịch vị (tức độ chua dạ dày) gấp 10 lần so với viên cimetidin thông thường. Viên sủi giúp giảm sự kích ứng gây hại niêm mạc dạ dày của một số dược chất như aspirin, do dược chất được pha loãng với nhiều nước trước khi uống (viên nén aspirin thông thường uống sẽ rã và tập trung tại một chỗ gây hại dạ dày). Những nhược điểm và nguy cơ Tuy nhiên, chính dạng thuốc sủi bọt có thể gây bất lợi đối với người bệnh nếu dùng thuốc không đúng cách. Tác hại đầu tiên, thuốc viên sủi có thể gây hại đối với người bệnh tăng huyết áp (THA) và đang dùng thuốc để kiểm soát THA. Vì sao như vậy? Ta cần biết, để bào chế viên sủi trong thành phần của thuốc luôn có tá dược rã sinh khí gồm có lượng khá lớn muối kiềm (natri carbonat hoặc natri bicarbonat) và acid hữu cơ (như acid citric). Khi ta bỏ viên sủi vào trong nước, phản ứng hóa học sẽ xảy ra: muối kiềm tác dụng với acid hữu cơ phóng thích khí CO2 (thán khí) gây sủi bọt. Như vậy, trong viên sủi luôn chứa muối kiềm tức chứa natri sẽ gây THA đối với đối với người có sẵn bệnh lý này và đang kiêng muối (kiêng muối thực chất là kiêng natri). Người ta quy định thuốc viên sủi phải ghi rõ trên bao bì lượng natri chứa trong mỗi viên là bao nhiêu (thông thường mỗi viên chứa từ 274 - 460mg natri). Người cao tuổi do khó nuốt thường chọn dùng thuốc viên sủi, nhưng nếu bị bệnh THA xin tuyệt đối không dùng thuốc dạng viên sủi. Thuốc thường dùng dạng viên sủi hiện nay là thuốc trị cảm cúm và thuốc bổ (bổ sung vitamin và chất khoáng). Có một cụ già bị cảm đã dùng thuốc trị cảm paracetamol dạng viên sủi và thuốc bổ sung vitamin C cũng dạng viên sủi, sau đó huyết áp tăng vọt, phải nhập viện cấp cứu. Không chỉ bị bệnh THA, mà người bị suy thận cũng không nên dùng dạng thuốc viên sủi. Tác hại thứ hai của dạng thuốc viên sủi là do khi hòa tan trong nước, thuốc tạo thành dung dịch có mùi vị thơm ngon hấp dẫn mà nhiều người lạm dụng thuốc loại này dùng như nước giải khát và dùng nhiều một cách quá đáng. Dược phẩm thường dùng dạng viên sủi là thuốc bổ sung vitamin và chất khoáng thường gọi chung là thuốc bổ. Đặc biệt, viên sủi chứa vitamin C liều cao (mỗi viên chứa 1.000mg vitamin C) rất được chuộng dùng và nhiều người dùng chế phẩm này hàng ngày như nước giải khát và dùng bất kể liều lượng. Vitamin C là chất dinh dưỡng hằng ngày chỉ cần bổ sung từ 60 - 100mg là đủ, với viên sủi vitamin C 1.000mg chỉ cần uống mỗi ngày 1 viên là quá đủ. Thế mà nhiều người uống viên sủi loại này hằng ngày và uống nhiều viên do hòa tan viên uống rất đã khát! Nên lưu ý, vitamin C uống nhiều quá có khả năng gây tiêu chảy, loét đường tiêu hóa và có nguy cơ bị sỏi thận (sỏi oxalat). Điều cũng cần ghi nhận thêm về dạng thuốc viên sủi là thuốc này cần được tồn trữ, bảo quản trong điều kiện tránh ẩm. Đây là khó khăn không nhỏ trong điều kiện khí hậu có độ ẩm cao ở nước ta. Nếu bảo quản không tốt, viên sủi sẽ hút ẩm và phản ứng hóa học giữa các tá dược rã sinh khí sẽ âm thầm xảy ra (giữa chất kiềm và acid hữu cơ nêu ở trên) làm cho chất lượng thuốc thay đổi (có nhiều dược chất bị biến chất không còn tác dụng thậm chí là gây hại do hút ẩm). Vì vậy, cần giữ thuốc ở nơi khô ráo, chưa dùng thì không mở lọ đựng hoặc bóc vỏ nhôm bao kín viên thuốc. Cũng cần giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ. &#160;
medlatec
935
Viêm gan B có nguy hiểm không và điều trị thế nào? Việt Nam nằm trong top quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao nhất. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa ý thức sâu sắc được viêm gan B nguy hiểm không? Từ đó nảy sinh tâm lý thờ ơ xem nhẹ bệnh để rồi dẫn đến hậu quả khôn lường. Cùng đi tìm lời giải đáp về mức độ nguy hiểm cũng như phương pháp điều trị bệnh lý này qua bài viết ngay sau đây 1. Viêm gan B là gì? Trước tiên để trả lời được câu hỏi Viêm gan B có nguy hiểm không, bạn cần trang bị những kiến thức chung nhất về bệnh. Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm do thủ phạm virus HBV gây nên. Tại Việt Nam, ước tính có đến 20% dân số mắc bệnh viêm gan B. Bệnh tồn tại ở thể cấp tính và thể mãn tính (mắc bệnh trên 6 tháng). Bệnh gây suy giảm chức năng gan nghiêm trọng và xáo trộn cuộc sống người bệnh. Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm do virus HBV gây ra. 2. Viêm gan B có nguy hiểm không Viêm gan B được đánh giá là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm bởi 3 lý do dưới đây: – Viêm gan B là bệnh lý phổ biến với triệu chứng bệnh không rõ rệt, dễ bị bỏ qua: Có đến trên 12 triệu dân số nước ta mang mầm bệnh viêm gan siêu vi B. Nhưng đến 1/4 số ca bệnh không có biểu hiện lâm sàng rõ nét. Số khác có xuất hiện triệu chứng nhưng mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường như: đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, vàng da,…Điều này rất nguy hiểm vì bệnh có thể tiến triển âm thầm đến giai đoạn nặng. Lúc phát hiện muộn, việc điều trị rất phức tạp và thường đi vào ngõ cụt.  – Nguy cơ lây nhiễm viêm gan B rất cao: Đây là 1 yếu tố chứng minh rõ mức độ nguy hiểm khi chỉ cần sơ sẩy là bạn có thể bị truyền nhiễm mầm bệnh. Viêm gan B lây theo 3 con đường: đường máu (dùng chung dao cạo, ống tiêm, truyền máu,..), sinh hoạt tình dục không an toàn và truyền từ mẹ sang con trong khi mang bầu, sinh nở.  – Bệnh biến chứng rất nguy hiểm: Viêm gan B có thể chuyển biến thành xơ gan ung thư gan đe dọa trực tiếp tính mạng bệnh nhân. Tùy theo thể cấp tính hay mạn tính mà mức độ nguy hiểm của bệnh sẽ khác nhau. 2.1 Thể cấp tính viêm gan B có nguy hiểm không Nghiên cứu chỉ ra có đến 90% ca bệnh viêm gan B cấp tính có thể tự hồi phục. Rõ ràng so với thể mạn tính thì viêm gan B cấp tính ít nghiêm trọng. Nhưng bệnh vẫn rất nguy hiểm nên bạn không thể xem nhẹ. 10% trường hợp bệnh có thể chuyển sang viêm gan B mạn tính. Lúc này việc điều trị sẽ rất khó khăn và bệnh có thể biến chứng xơ gan ung thư gan nguy cơ gây tử vong.  Viêm gan B cấp tính có thể chuyển sang mạn tính rồi biến chứng xơ gan, ung thư gan rất nguy hiểm. Ngoài ra viêm gan B cấp tính cũng gây rất nhiều phiền toái cho cuộc sống người bệnh. Bạn có thể mất hứng thú với ăn uống, thường xuyên gặp phải các cơn đau hạ sườn phải. Bạn có thể bị rối loạn đại tiện, sút cân không kiểm soát và mất năng lượng làm việc học tập. Do đó bạn cần thăm khám thường xuyên để  sớm phát hiện mầm mống gây bệnh, ngăn chặn những hệ lụy kể trên.  2.2 Thể mạn tính viêm gan B có nguy hiểm không  Bệnh viêm gan B kéo dài hơn 6 tháng sẽ chuyển sang thể mãn tính. Triệu chứng bệnh cũng dồn dập và gây ảnh hưởng trầm trọng hơn đến cuộc sống. 1 số người bệnh gặp tình trạng phù nề, vàng da, vàng mắt. Người bệnh cũng có thể bị mỏi cơ, suy nhược cơ thể, ngứa nổi mề đay khắp người.    Đồng thời, người bệnh ở trong tình thế rất nguy hiểm khi bệnh có thể tiến triển thành những tổn thương gan nghiêm trọng, khó cứu vãn như xơ gan và ung thư gan: – Với xơ gan: người bệnh sẽ cần thực hiện ghép gan để kéo dài sự sống. Chi phí cho 1 ca ghép gan rất tốn kém và rủi ro khi ghép gan rất cao. – Với viêm gan B mạn biến chứng ung thư: Khối u ở gan có thể phóng thích các chất làm tăng hồng cầu, giảm đường máu, tăng đột biến canxi máu. Từ đó kéo theo nhiều bệnh lý ở đa cơ quan trên cơ thể. Người bệnh thường phát hiện ung thư gan ở giai đoạn đã muộn, tiên lượng sống thấp. Viêm gan B mãn tính điều trị bằng phác đồ thuốc kết hợp chế độ ăn, sinh hoạt lành mạnh. 3. Điều trị viêm gan B như thế nào?  Ngay khi xác định phơi nhiễm virus viêm gan B, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tiêm huyết thanh miễn dịch. Nếu huyết thanh được tiêm trong vòng 12 tiếng sau khi phơi nhiễm sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển của virus HBV.  Với trường hợp viêm gan B cấp tính, người bệnh sẽ được chăm sóc tại nhà. Bạn nên có chế độ ăn đa dạng chất dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Tăng cường ăn các thực phẩm giúp thanh lọc giải độc gan và kết hợp với thể dục nhẹ nhàng.  Đối với viêm gan B mạn tính, bạn cần tuân thủ phác đồ thuốc của bác sĩ. Bác sĩ sẽ kê cho bạn các loại thuốc kháng sinh, thuốc ức chế virus viêm gan B. Người bệnh được xem là khỏi bệnh khi tạo thành công kháng thể và có kết quả xét nghiệm âm tính với virus HBV. Nếu gan của bạn bị tổn thương quá nhiều, bác sĩ có thể đề nghị làm phẫu thuật ghép gan.  
thucuc
1,067
Công dụng thuốc Zimilast Thuốc Zimilast được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Cilastatin Natri và Imipenem. Thuốc Zimilast được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. 1. Công dụng của thuốc Zimilast 1 lọ thuốc Zimilast có chứa bột pha tiêm và 1 ống nhựa chứa nước pha tiêm. Thành phần của thuốc là Cilastatin Natri và Imipenem.Chỉ định sử dụng thuốc Zimilast:Điều trị nhiễm trùng ổ bụng, phụ khoa, xương khớp, đường hô hấp dưới, tiết niệu - sinh dục, da và mô mềm;Điều trị nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zimilast:Người bị mẫn cảm, dị ứng với hoạt chất, thành phần của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zimilast Cách dùng: Đường tiêm. Nên pha chế và sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý dung dịch tiêm bắp không được dùng tiêm tĩnh mạch, dung dịch tiêm truyền không được dùng tiêm bắp.Liều dùng: Tính theo Imipenem trong hợp chất. Liều dùng cụ thể như sau:Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Tiêm truyền tĩnh mạch ở người lớn với liều 1 - 2g/ngày (chia làm 3 - 4 lần);Nhiễm khuẩn do vi khuẩn giảm nhạy cảm:Người lớn: Dùng liều tới 50mg/kg/ngày (liều tối đa là 4g/ngày);Trẻ em trên 3 tháng tuổi: Dùng liều 60mg/kg/ngày (liều tối đa 2g/ngày), chia làm 4 lần. Trẻ em có cân nặng trên 40kg: Dùng liều tới 50mg/kg/ngày (liều tối đa là 4g/ngày);Phòng ngừa: Người lớn tiêm truyền IV với liều 1.000mg khi bắt đầu gây mê, 1.000mg vào 3 giờ sau đó;Bệnh nhân suy thận: Dùng liều không quá 2g/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zimilast Khi sử dụng thuốc Zimilast, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, viêm ruột do kháng sinh;Rối loạn vị giác, rối loạn máu, test Coombs dương tính;Phản ứng dị ứng: Ngứa da, ngoại ban, mày đay, sốt, phản ứng phản vệ;Hoại tử biểu bì nhiễm độc, co giật, rung giật cơ, lú lẫn, rối loạn tâm thần;Tăng nhẹ enzyme gan và bilirubin, tăng ure huyết và creatinin huyết thanh;Nước tiểu đỏ ở trẻ em;Phản ứng tại chỗ: Đau và cứng, ban đỏ, viêm tĩnh mạch huyết khối ở vị trí tiêm.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Zimilast, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí nhanh chóng, kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zimilast Một số lưu ý cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Zimilast:Thận trọng khi sử dụng thuốc Zimilast ở người bệnh bị dị ứng chéo 1 phần với các thuốc kháng sinh thuộc họ beta - lactam khác;Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn tiêu hóa;Nếu người bệnh có triệu chứng thần kinh trung ương, nên giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc Zimilast;Thận trọng khi sử dụng thuốc Zimilast ở phụ nữ có thai, bà mẹ đang nuôi con bú và trẻ em dưới 3 tháng tuổi;Thuốc Zimilast tương tác với thuốc Ganciclovir nên cần lưu ý.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Zimilast, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang/mới sử dụng, các bệnh lý mình đã/đang mắc phải để được cân nhắc về nguy cơ tương tác thuốc. Đồng thời, bệnh nhân không được tự ý bắt đầu, ngưng, thay đổi liều dùng hoặc cách dùng bất kỳ loại thuốc nào mà chưa được bác sĩ cho phép. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh và hạn chế được nguy cơ phát sinh các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
618
Sỏi thận bên trái và những điều cần biết Dấu hiệu của sỏi thận bên trái Sỏi thận bên trái có thể không có những biểu hiện cụ thể nào trong quá trình hình thành sỏi, chỉ đến khi đã có sỏi trong thận mới có những biểu hiện sau: Đau lưng, bụng Sỏi thận bên trái có thể gây đau ở mạn sườn trái, khi đó cơn đau sẽ khu trú ở vùng mạn sườn trái, bụng bên trái, xuyên ra sau lưng, đau theo cơn, đau quặn, càng đi lại càng vận động càng đau. Tiểu khó Khi bị sỏi thận bên trái có thể dẫn đến tiểu buốt, tiểu đau, tiểu máu… Nếu có kèm theo nhiễm khuẩn đường tiết niệu sẽ xuất hiện tiểu đục (nước tiểu có mủ) và có thể đi tiểu ra sỏi… Nguyên nhân gây nên sỏi thận bên trái Sỏi thận hình thành do nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân sau: Lắng đọng của các chất trong nước tiểu Do sự lắng đọng lâu ngày dẫn đến kết tủa của một số chất khoáng có trong nước tiểu tạo thành sỏi. Do yếu tố ăn uống Một số thực phẩm hoặc do chế độ ăn, uống không hợp lý như uống ít nước, lười ăn rau, canh, dùng nhiều kali, phytate và dùng ít protein thực vật, natri và sucrose… làm tăng hàm lượng canxi, oxalate, axit uric trong nước tiểu gây sỏi thận. Do rối loạn chuyển hóa hoặc do một số thuốc Một số trường hợp sỏi thận do rối loạn chuyển hóa hoặc do một vài loại thuốc (thuốc chứa canxi, vitamin C…) khi dùng liên tục và liều cao có thể gây nên sỏi thận (sỏi oxalate canxi). Do dị dạng đường tiểu hoặc một số bệnh đường tiểu Sỏi thận có thể do dị dạng đường tiểu hoặc một số bệnh lý đường tiểu làm cản trở lưu thông nước tiểu gây ứ đọng tạo nên sỏi như dị dạng, u, sỏi bàng quang, u xơ, viêm tiền liệt tuyến… Sỏi thận có thể do nhiễm khuẩn đường tiểu (viêm thận, viêm bàng quang, niệu đạo…). Sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo có thể gây nhiễm khuẩn ngược dòng gây nhiễm khuẩn thận, từ đó có thể tạo điều kiện cho sự hình thành sỏi thận. Biện pháp xử trí khi bị sỏi thận bên trái Sỏi thận bên trái hay phải nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng đường niệu, tắc đường tiểu, ứ nước, suy thận cấp, suy thận mạn… Vì vậy cần điều trị và phòng ngừa sỏi thận bằng các phương pháp sau: Đi khám sức khỏe Đi khám sức khỏe khi có những nghi ngờ bị sỏi thận đồng thời thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để biết tình trạng sức khỏe bản thân và có biện pháp điều trị sỏi thận sớm, kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Có chế độ ăn uống, rèn luyện sức khỏe khoa học Uống đủ nước mỗi ngày, ăn ít đồ chứa nhiều oxalate, hạn chế ăn muối và protein động vật, tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung canxi… để hạn chế sự hình thành sỏi thận. Tăng cường vận động thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe và hạn chế sự hình thành sỏi thận. Hiện nay, có rất nhiều biện pháp điều trị sỏi hiệu quả và ít gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe như tán sỏi ngoài cơ thể,  nội soi tán sỏi qua da…  
thucuc
597
Kem chống nắng vật lý là gì? Hiện nay có nhiều loại kem chống nắng như kem chống nắng vật lý, kem chống nắng hóa học hoặc lai giữa vật lý và hóa học. Mỗi loại sẽ có những ưu và nhược điểm khác biệt. 1. Kem chống nắng vật lý là gì ? Kem chống nắng vật lý là loại kem chống nắng vô cơ, thường được nhận diện bằng chữ Sunblock trên bao bì. Kem chống nắng vật lý thường gồm các thành phần titanium dioxide, zinc oxide, sắt oxide, magiê silicat. Trong đó, Titanium dioxide là thành phần có tác dụng chính, tạo nên một lớp kem màu trắng trên da. Lớp kem này có khả năng phản xạ lại các tia UV, ngăn cản không cho tia UV xuyên đến da làm đen da, sạm da.Xem thêm:Chọn kem chống nắng: Ngoài chỉ số SPF, vì sao cần chú ý chỉ số PA?Cách chọn sữa rửa mặt tốt nhất để giảm mụn 2. Cơ chế của kem chống nắng vật lý Kem chống nắng vật lý tạo ra một lớp màng chắn bảo vệ da, giúp ngăn chặn, tán xạ và phản xạ tia UV, khiến chúng không để đi xuyên qua da. Kem nằm trên da như một lớp áo bảo vệ da khỏi tác hại của tia UV. Cơ chế, thành phần của kem chống nắng vật lý và hóa học 3. Ưu , nhược điểm của kem chống nắng vật lý Ưu điểm:Tác dụng ngay sau khi thoa lên da. Bảo vệ làn da khỏi tia UVA và tia UVBÍt gây kích ứng cho da, phù hợp với các bạn có làn da nhạy cảm hay da dễ bị kích ứng (nóng, đỏ, rát) khi tiếp xúc với ánh nắng do khả năng làm dịu da tốt.Tạo thành lớp chống nắng bền vững trong thời gian dài. Nhược điểm:Chất kem dày, đặc nên dễ gây bí da, bít tắc lỗ chân lông dẫn tới mụn, da đổ dầu gây tối và sạm màu da.Kem chống nắng dễ bị trôi nếu da tiết nhiều mồ hôi. Do đó, khi phải hoạt động ngoài trời nhiều hoặc phải tiếp xúc với nước, kem chống nắng vật lý sẽ cần thoa lại nhiều lần.Kem chống nắng vật lý thường tạo một lớp màu trắng trên da, không tiệp màu da, hơi mất thẩm mỹ. Do đó đây sẽ là nhược điểm đối với các bạn có làn da ngăm.Kem chống nắng vật lý cũng khó tiệp màu với lớp nền trang điểm 4. Các lưu ý giúp sử dụng kem chống nắng vật lý hiệu quả Dùng kem chống nắng mỗi ngày để bảo vệ làn da Dùng kem chống nắng mỗi ngày, kể cả khi làm việc trong văn phòng, khi trời râm mát, trời mưa vì tia UV vẫn có thể chiếu xuyên qua mây, cửa kính, vải quần áo.Thoa kem chống nắng ở cổ và gáy vì vùng này da mỏng, rất dễ bị tổn thương dưới tác động của tia UVDùng kem chống nắng có chỉ số chống nắng phù hợp với điều kiện môi trường. Kem chống nắng là bước cuối trong quy trình skin care, sau lớp dưỡng ẩm và trước lớp trang điểm. Sau khi thoa xong lớp dưỡng ẩm, nên đợi khoảng 10-15 phút rồi mới thoa lớp kem chống trắng tránh các thành phần khác ảnh hưởng tới tác dụng của kem chống nắng.Nếu phải hoạt động ngoài trời trong thời gian dài, da đổ nhiều mồ hôi hoặc có tiếp xúc với nước có thể lựa chọn kem chống nắng hóa học có khả năng kháng nước và nên thoa lại kem chống nắng sau khoảng 2 tiếng. Cách dùng kem chống nắng cho trẻ nhỏ
vinmec
617
Những vấn đề của bệnh nhân ung thư được giải quyết trong chăm sóc giảm nhẹ Chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư có thể giải quyết rất nhiều vấn đề, giúp người bệnh ung thư giai đoạn cuối có tâm lý tích cực hơn. Các phản ứng thể chất và tinh thần của người bệnh và cách điều trị sẽ có sự khác nhau ở mỗi bệnh nhân.Chương trình chăm sóc giảm nhẹ sẽ tính đến các vấn đề sau đây cho mỗi bệnh nhân 1. Vật lý Các triệu chứng cơ thể thường gặp gồm đau, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, khó thở, táo bón, mất ngủ hay trầm cảm. Nhiều triệu chứng trong số này có thể được giảm bớt bằng thuốc hoặc bằng cách sử dụng các phương pháp khác, chẳng hạn như liệu pháp dinh dưỡng, vật lý trị liệu, hoặc kỹ thuật thở sâu. Ngoài ra, hóa trị liệu, xạ trị, hoặc phẫu thuật giúp loại bỏ hoặc thu nhỏ khối u gây đau và các vấn đề khác. 2. Cảm xúc và cách đối phó Các chuyên gia chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư có thể cung cấp nguồn lực để giúp người bệnh và gia đình đối phó với những cảm xúc tiêu cực đi kèm với chẩn đoán ung thư và điều trị ung thư. Trầm cảm, lo lắng, và sợ hãi là một số trong những nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ có thể được giải quyết. Các chuyên gia tư vấn có thể cung cấp tư vấn, giới thiệu các nhóm hỗ trợ, tổ chức các cuộc họp gia đình, hoặc giới thiệu đến các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tâm thần.Ung thư thường tiến triển nhanh, vì vậy thời gian bệnh nhân còn không nhiều. Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối là một công việc vô cùng vất vả và khó khăn, đòi hỏi người chăm sóc cần hiểu biết, có tinh thần cảm thông với người bệnh và các kỹ năng hỗ trợ tâm lý đặc biệt giúp người bệnh và người thân biết cách đối mặt với căn bệnh đe dọa tính mạng một cách tích cực nhất.Ngoài được hỗ trợ về dinh dưỡng, giảm đau, hỗ trợ trong sinh hoạt, bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối cũng cần được động viên rất lớn về mặt tinh thần để vượt qua đau đớn. Người chăm sóc hãy lắng nghe tâm sự, mong muốn, nhu cầu của bệnh nhân để an ủi khi bệnh nhân lo lắng, sợ hãi và đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân chu đáo nhất.Mặc dù tâm lý của bệnh nhân ung thư có nhiều giai đoạn tiêu cực, điều quan trọng là cần có đội ngũ can thiệp tâm lý chuyên nghiệp phù hợp. Bên cạnh đó, áp dụng đúng liệu pháp cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân ung thư vượt qua nỗi sợ hãi, trầm cảm, cảm giác dằn vặt của bản thân. Các chuyên gia chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư có thể cung cấp nguồn lực để giúp người bệnh và gia đình đối phó với những cảm xúc đi kèm với chẩn đoán ung thư và điều trị ung thư 3. Cách ứng phó với sự thay đổi Cuộc sống Người bệnh ung thư giai đoạn cuối có thể có những lo ngại về tài chính và pháp lý, các câu hỏi về bảo hiểm, những quan tâm về việc làm... Những bệnh nhân ung thư còn sống có thể phải cố gắng để trả những khoản viện phí và thường tuyên bố phá sản nhiều hơn những người không có tiền sử mắc ung thư. Họ cũng đối mặt với những mối lo về công việc bởi vì bệnh ung thư. Khi mà nhiều bệnh nhân ung thư sau khi điều trị trở lại làm việc thì có khoảng một phần ba không thể làm việc hoặc giảm khả năng làm việc do những vấn đề về tâm lý và thể chấtĐể giảm bớt gánh nặng, nhóm chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư có thể giúp điều phối các dịch vụ thích hợp. Ví dụ, nhóm có thể hướng người bệnh và gia đình tới các nguồn có thể giúp tư vấn tài chính, hiểu các mẫu đơn y tế hoặc tư vấn pháp luật, hoặc xác định các nguồn lực của địa phương và quốc gia, chẳng hạn như các cơ quan vận chuyển hoặc nhà ở.Để giúp giải quyết những vấn đề về tiền bạc và có thể đi làm dễ dàng hơn, những bệnh nhân này có thể tìm hiểu về:Những hỗ trợ trong chăm sóc sức khỏe và những lựa chọn về bảo hiểm y tế có thể đáp ứng, chi trả được.Những cách mà các nhà tuyển dụng có thể hỗ trợ ví dụ như một lịch trình công việc linh hoạt, công việc mới phù hợp hơn, chương trình hỗ trợ công nhân viên và những hỗ trợ từ đồng nghiệp, công đoàn.Những hỗ trợ từ các Quỹ hỗ trợ bệnh nhân ung thư, Quỹ từ thiện hoặc các tổ chức xã hội 4. Tinh thần Chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư cũng có thể giúp người bệnh đối phó với những suy nghĩ khác nhau và các vấn đề cảm xúc phát sinh Bệnh nhân ung thư sau khi điều trị có các mối lo ngại về bệnh trầm cảm, lo lắng về sự quay trở lại của căn bệnh ung thư, và những vấn đề về trí nhớ và sự tập trung sau khi điều trị ung thư. Những nghiên cứu gần đây cho thấy khoảng 10% bệnh nhân ung thư có những mối lo lắng về sức khỏe tâm lý so với con số 6% người trưởng thành không có tiền sử mắc ung thư. Những bệnh nhân ung thư mắc những căn bệnh mạn tính thường hay gặp những vấn đề về tâm lí và chất lượng cuộc sống thấp hơn. Nhưng chỉ có dưới một phần ba số người còn sống gặp những vấn đề tâm lý đã chia sẻ điều này với bác sĩ, và nhiều người không sử dụng các nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ như tư vấn hoặc các nhóm hỗ trợ.Với chẩn đoán ung thư, người bệnh và gia đình thường nhìn sâu hơn về ý nghĩa trong cuộc sống của họ. Một số người, căn bệnh này mang lại cho họ nhiều niềm tin hơn, trong khi những người khác lại đặt câu hỏi về đức tin của họ khi họ cố gắng tìm hiểu tại sao ung thư lại xảy ra với họ. Một chuyên gia về chăm sóc giảm nhẹ có thể giúp mọi người khám phá niềm tin và giá trị của họ để họ có thể tìm thấy một cảm giác bình an hoặc đạt được một điểm chấp nhận về tình hình của họ.Chuyển đổi từ điều trị sang chăm sóc cuối cùng là một phần quan trọng trong chăm sóc giảm nhẹ. Một nhóm chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư có thể giúp người bệnh và người thân của họ chuẩn bị cho những thay đổi thể chất có thể xảy ra gần cuối đời và giải quyết việc quản lý triệu chứng thích hợp cho giai đoạn chăm sóc này. Chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư cũng có thể giúp người bệnh đối phó với những suy nghĩ khác nhau và các vấn đề cảm xúc phát sinh, như lo lắng về việc để lại những người thân yêu phía sau, về tài sản của họ và các mối quan hệ, chấm dứt cuộc sống của họ. Ngoài ra, chăm sóc bệnh nhân ung thư những ngày cuối đời có thể hỗ trợ các thành viên trong gia đình và những người thân yêu về tình cảm và với các vấn đề như khi nào cần kết thúc trị liệu điều trị ung thư, tư vấn tang lễ ... Với đội ngũ các bác sĩ, điều dưỡng viên là chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong điều trị và chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư sẽ giúp cuộc sống bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối trở nên nhẹ nhàng và ý nghĩa hơn
vinmec
1,387
Những dấu hiệu tiền sản giật mẹ bầu cần ghi nhớ Trong suốt thai kỳ của mình mẹ bầu có thể sẽ phải đối mặt với nhiều tình trạng nguy hiểm, trong số đó, tiền sản giật là nỗi lo của không ít thai phụ. Hội chứng này chủ yếu xảy ra vào sau tuần thứ 20 của thai kỳ, có nguy cơ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Nhận biết sớm dấu hiệu tiền sản giật để can thiệp kịp thời sẽ giúp giảm thiểu tối đa những biến chứng này. 1. Tổng quan về tiền sản giật 1.1. Như thế nào là tiền sản giật? Tiền sản giật trước đây còn gọi là hội chứng nhiễm độc thai nghén chủ yếu phát triển sau tuần thai thứ 20, chiếm khoảng 5 - 8% tỷ lệ thai phụ mắc phải. Có 4 loại rối loạn huyết áp “chính” có thể gặp trong thai kỳ, tiền sản giật là 1 trong số đó. Tiền sản giật chính là giai đoạn trước của sản giật. Sản giật là biến chứng của tiền sản giật nặng gây nên hôn mê hoặc cơn co giật nặng mà không rõ căn nguyên. Cơn co giật thường xảy ra vào tuần 20 tuần của thai kỳ, khi thai phụ chuyển dạ hoặc sau khi sinh xong. Cơn sản giật hay xuất hiện sau tiền sản giật với đặc trưng là tăng huyết áp ở mức cao. Tiền sản giật cần được điều trị ngay để tránh biến chứng nguy hiểm cho cả thai nhi và mẹ. Phát hiện sớm dấu hiệu tiền sản giật là giải pháp tốt nhất để giảm thiểu biến chứng này. 1.2. Nguyên nhân và tính chất nguy hiểm của tiền sản giật Đến nay nguyên nhân chính xác của tiền sản giật là gì vẫn chưa xác định được. Hầu hết chuyên gia cho rằng đây là hội chứng xuất phát từ nhau thai - cơ quan nhận nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi trong toàn bộ thai kỳ. Ở giai đoạn đầu thai kỳ, mạch máu sẽ phát triển để cung cấp đủ máu đến nhau thai. Nếu tiền sản giật thì mạch máu không phát triển đầy đủ, hẹp hơn mạch máu bình thường đồng thời cũng không đáp ứng đúng với kích thích nội tiết tố. Kết quả là số lượng máu ngày càng giảm. Tình trạng này có thể là do máu vào tử cung không đủ, mạch máu bị tổn thương và hệ miễn dịch gặp vấn đề do ADN của thai phụ. Tiền sản giật được xem là một hội chứng nhiễm độc thai kỳ nguy hiểm vì nó có thể ảnh hưởng đến sự sống của cả mẹ và thai nhi khi không được điều trị kịp thời. Biến chứng điển hình có thể kể ra như: - Tiểu cầu thấp gây chảy máu. - Nhau thai tự bong khỏi thành tử cung. - Thai phụ bị suy thận, tổn thương gan, phù phổi. - Sản giật - Thai chậm phát triển trong tử cung - Trẻ sinh non có thể gặp nhiều biến chứng không tốt cho sức khỏe. 2. Nhận biết các dấu hiệu tiền sản giật 2.1. Dấu hiệu đặc trưng của tiền sản giật 3 dấu hiệu tiền sản giật điển hình là tăng huyết áp, tăng protein niệu và phù. Đôi khi hội chứng này cũng diễn tiến âm thầm mà không có dấu hiệu báo trước, chỉ khi trở nên trầm trọng thì sản phụ mới biết mình bị tiền sản giật. - Tăng huyết áp: thai phụ có chỉ số huyết áp >140/90 mm Hg được ghi nhận qua 2 lần đo, mỗi lần cách nhau tối thiểu 4 giờ được xem là bất thường. Đây là lý do mà tất cả thai phụ cần được theo dõi huyết áp thường xuyên. - Tăng protein niệu: tăng protein trong nước tiểu - phát hiện qua xét nghiệm nước tiểu cũng được xem là dấu hiệu tiền sản giật điển hình. - Phù: đây chỉ là dấu hiệu đi kèm 2 dấu hiệu trên, không được xem là điển hình khi xuất hiện một mình vì nó cũng hay xảy ra ở các thai phụ có thai kỳ bình thường. Vì thế, với hiện tượng phù cần phân biệt phù bệnh lý hay phù sinh lý. 2.2. Một số dấu hiệu có thể gặp phải khác - Sưng tay, sưng mặt Nếu bỗng nhiên bị sưng ở tay, ở mặt (nhất là vùng quanh mắt) thì thai phụ cần cảnh giác trước dấu hiệu tiền sản giật. Nếu bị sưng ở chân hay phần nào khác của cơ thể thì hầu hết là không đáng lo. - Cân nặng tăng nhanh bất thường Tăng cân trong suốt thai kỳ là bình thường nhưng tốc độ tăng thường là đều và chậm. Nếu thai phụ thấy cân nặng của mình tăng nhanh quá mức (1.5 - 2kg/tuần) thì nên đến gặp bác sĩ sản khoa để được đánh giá chính xác. - Thường xuyên có cơn đau đầu kéo dài Có một số thai phụ bị đau đầu trong thai kỳ nhưng nếu cơn đau đầu ấy triền miên, thường xuyên xuất hiện thì nên đến khám bác sĩ để dự phòng tiền sản giật. - Bị thay đổi tầm nhìn hoặc mất thị lực Đây cũng là những dấu hiệu tiền sản giật cần cảnh giác. Thai phụ nếu thấy trong tầm nhìn có đốm sáng, thường xuyên bị hoa mắt, mất thị lực thì nên đến bệnh viện ngay. - Hay có những cơn buồn nôn, nôn đột ngột Nếu đã đi qua giai đoạn nghén của thai kỳ mà bỗng nhiên lại hay có cảm giác buồn nôn, hay bị nôn bất thường thì thai phụ cũng nên chú ý trước hội chứng tiền sản giật. - Bị đau bụng trên Bị đau bụng trên không phải do thai nhi đạp, không do ợ nóng và cơn đau kéo dài không thuyên giảm thì cũng nên cảnh giác với tiền sản giật. - Bị khó thở Cảm giác khó thở, thở hổn hển, thở hụt hơi,... bỗng nhiên xuất hiện và hay lặp lại là dấu hiệu thai phụ cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra vì đây cũng có thể là dấu hiệu tiền sản giật. 3. Thai phụ cần lưu ý Không ít thai phụ không có triệu chứng tiền sản giật rõ ràng nên việc tự nhận biết tương đối khó khăn. Để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh, tốt nhất thai phụ nên chú ý theo dõi cơ thể và tuân thủ lịch khám thai đã được bác sĩ hướng dẫn. Qua mỗi lần khám thai, thai phụ sẽ được kiểm tra huyết áp, siêu âm khảo sát hình thái học thai nhi, xét nghiệm nước tiểu để đánh giá chỉ số protein niệu và theo dõi sức khỏe thai nhi. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ cũng sẽ đề nghị thực hiện xét nghiệm máu để đánh giá chỉ số men gan, số lượng tiểu cầu có bất thường hay không. Với những kiểm tra này, thai phụ sẽ được phát hiện tiền sản giật từ sớm (nếu có). Ngoài ra, nếu không phải mốc khám thai nhưng bỗng nhiên bị mờ mắt, có các dấu hiệu rối loạn thị giác, bị đau đầu dữ dội liên tục, khó thở mức độ nghiêm trọng hay đau bụng dữ dội không chịu được thì cũng cần đến gặp bác sĩ ngay.
medlatec
1,226
Tìm hiểu về những cách điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả hiện nay Bệnh lý sỏi tiết niệu rất phổ biến tại nước ta. Có nhiều cách điều trị sỏi tiết niệu và việc chỉ định phương pháp nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước, vị trí sỏi cũng như thể trạng của người bệnh,… 1. Tìm hiểu về bệnh sỏi tiết niệu, bệnh sỏi tiết niệu có nguy hiểm không? Những lắng cặn trong nước tiểu kết tinh lâu dần tạo thành sỏi trong đường tiết niệu. Sỏi có thể hình thành ở bất cứ cơ quan nào của hệ tiết niệu. Đa số sỏi được hình thành tại thận. Sỏi từ thận di chuyển xuống các cơ quan của hệ tiết niệu dưới theo đường nước tiểu tạo thành sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo. Nguyên nhân phần lớn gây ra sỏi tiết niệu đến từ chế độ ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Khi mới hình thành, sỏi nhỏ sẽ không gây ra triệu chứng hay bất thường gì cho sức khỏe. Nếu để lâu, sỏi có kích thước lớn, bề mặt góc cạnh sẽ gây ra những triệu chứng khó chịu. Không chỉ thế, sỏi tiết niệu còn gây ra những biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng do sỏi tiết niệu gây ra có thể kể đến như: Viêm nhiễm đường tiểu, viêm bàng quang, viêm thận, giãn đài bể thận, suy thận… Nhiều trường hợp đã phải cắt bỏ thận do sỏi quá to gây vô niệu. Bệnh sỏi tiết niệu xảy ra khá phổ biến tại nước ta, với gần 20% dân số mắc phải 2. Những cách điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả hiện nay 2.1. Cách điều trị sỏi tiết niệu bằng thuốc uống nội khoa Để áp dụng được cách điều trị này người bệnh sỏi tiết niệu phải đảm bảo các yêu cầu: – Sỏi tiết niệu kích thước nhỏ (nhỏ hơn 5mm), chưa gây ra các biến chứng. – Sỏi có tính chất dễ vỡ, sỏi nằm ở các vị trí dễ đào thải. – Người bệnh không có bất thường về hệ tiết niệu như hẹp niệu quản, niệu đạo. Những trường hợp trên sau khi thăm khám sẽ được chỉ định sử dụng thuốc để loại bỏ sỏi. Các loại thuốc dùng trong điều trị nội khoa sỏi tiết niệu bao gồm thuốc tan sỏi, thuốc bào mòn sỏi. Đồng thời người bệnh cũng được kê các loại thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ trơn… Việc điều trị sỏi tiết niệu bằng phương pháp nội khoa cần kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Đặc biệt, người bệnh phải tăng cường uống nước để giúp đào thải sỏi ra ngoài dễ dàng hơn. Điều trị sỏi nội khoa, người bệnh cần tuân thủ lịch tái khám chặt chẽ. Mục đích để thăm khám theo dõi xem sỏi đã đào thải hết chưa. Đồng thời tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn uống và sinh hoạt để phòng ngừa sự tái phát của sỏi. Cách điều trị sỏi tiết niệu nội khoa áp dụng cho sỏi nhỏ, chưa có biến chứng 2.2. Cách điều trị sỏi tiết niệu bằng những can thiệp ngoại khoa loại bỏ sỏi Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi tiết niệu nhẹ nhàng và vô cùng êm ái. Tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi thận nhỏ hơn 15mm, điều trị sỏi niệu quản đoạn 1.3 trên kích thước nhỏ hơn 10mm. Sóng xung kích từ máy tán sỏi được phát tập trung vào vị trí có sỏi. Sóng tác động vào viên sỏi khiến sỏi vỡ ra thành nhiều mảnh. Phương pháp này hoàn toàn không can thiệp vào cơ thể bệnh nhân. Không mổ nên người bệnh không bị đau, tránh được các biến chứng. Thời gian thực hiện tán sỏi cũng rất nhanh, chỉ khoảng 30 đến 50 phút tùy mức độ sỏi. Trong suốt thời gian tán sỏi, người bệnh tỉnh táo, thoải mái thả lỏng cơ thể. Sau tán sỏi người bệnh hoàn toàn không phải nằm viện. Do đó tiết kiệm chi phí và thời gian nghỉ dưỡng. Phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser được cho là cuộc cách mạng trong điều trị sỏi tiết niệu. Bởi phương pháp này có thể loại bỏ sỏi tối đa, điều trị được nhiều loại sỏi phức tạp như sỏi san hô, sỏi nằm ở vị trí khó. Không chỉ vậy, tán sỏi qua da còn loại bỏ được sỏi có kích thước lớn, phối hợp nhiều viên. Để tiến hành tán sỏi, bác sĩ tạo một đường hầm nhỏ có đường kính 5mm đế 1cm từ da phần lưng vào bên trong tiếp cận vị trí sỏi cần tán. Sau đó các dụng cụ nội soi tán sỏi được đưa vào cơ thể theo đường hầm nhỏ. Sỏi được tán vỡ dưới tác động của tia laser. Những mảnh sỏi to được bác sĩ gắp ra ngoài theo đường hầm nhỏ bằng dụng cụ chuyên biệt. Mảnh vụn sỏi nhỏ sẽ được đào thải qua đường tiểu. Tán sỏi qua da là phương pháp tán sỏi xâm lấn tối thiểu mà hiệu quả điều trị rất cao. Quá trình tán sỏi người bệnh được gây tê tủy sống nên không đau. Sau tán sỏi đau rất ít, không chảy máu, ít biến chứng. Tán sỏi nội soi ngược dòng áp dụng tán sỏi bàng quang nhiều kích thước, tán sỏi niệu quản đoạn ⅓ giữa và đoạn ⅓ dưới. Tiến hành tán sỏi, bác sĩ đưa ống nội soi theo đường tự nhiên lên bàng quang và niệu quản. Thiết bị tán sỏi tiếp cận viên sỏi và tán vỡ bằng năng lượng laser. Sau đó sỏi sẽ được bác sĩ dùng rọ bắt sỏi đưa ra ngoài. Mảnh sỏi quá nhỏ sẽ được đào thải qua đường nước tiểu. Ngoài những phương pháp tán sỏi công nghệ cao, loại bỏ sỏi từ lâu có phương pháp mổ mở. Tuy nhiên, hiện nay phương pháp này ít được áp dụng do những nhược điểm mà nó gây ra. Áp dụng tán sỏi công nghệ cao loại bỏ sỏi hiệu quả, an toàn với nhiều ưu điểm 3. Phòng ngừa bệnh sỏi tiết niệu tận gốc bằng phòng ngừa từ sớm Nguyên nhân chính sỏi tiết niệu hình thành do chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh. Do đó để phòng ngừa căn bệnh này, thay đổi chế độ ăn uống và lối sống là cách đơn giản mà hữu hiệu. – Những người từng mắc sỏi tiết niệu hạn chế dùng thực phẩm chức năng bổ sung canxi. – Ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi để bổ sung vitamin và chất xơ – Bổ sung nước ép cam, nước chanh cũng rất tốt để phòng sỏi tái phát. – Từ bỏ thói quen nhịn tiểu. – Thực hành uống nước ngay cả khi không thấy khát. – Có lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học và tập luyện đều đặn. – Khám sức khỏe định kỳ hệ tiết niệu để kịp thời phát hiện bất thường.
thucuc
1,218
Giải đáp: Vì sao bọc răng sứ xong bị lung lay? Bọc răng sứ xong bị lung lay là tình trạng hiếm gặp nhưng có thể xảy ra do một vài nguyên nhân. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về nguyên do khiến răng sứ bị lung lay và cách khắc phục ngay trong bài viết dưới đây. 1. Bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ – Porcelain crowns – phương pháp phục hình răng bằng việc chụp mão sứ lên trên răng thật. Phương pháp này thường được áp dụng cho những trường hợp có hàm răng khiếm khuyết, gặp phải tình trạng: – Răng sứt mẻ – Răng gãy vỡ lớn – Răng thưa – Răng hở kẽ – Răng ngả màu nặng – Răng khấp khểnh lớn – Kích thước răng không đều – Răng suy yếu chân răng – Kết hợp trồng Implant… Cụ thể, bác sĩ sẽ mài cùi răng thật với kích thước phù hợp để tạo trụ đỡ và khoảng cách cho mão sứ. Sau đó, chụp mão sứ được chế tác từ các chất liệu đặc biệt lên trên cùi răng, cố định bằng keo dán nha khoa. Sau khi phục hình, răng sẽ được hoàn thiện về thẩm mỹ, đồng thời không làm ảnh hưởng tới chức năng và khả năng ăn nhai của răng. Thông qua bọc sứ, mọi người có thể tự tin giao tiếp với hàm răng đẹp, hoàn hảo, không còn những khiếm khuyết như trước kia. Chụp mão sứ lên trên răng thật và cố định bằng keo dán nha khoa là kỹ thuật bọc răng sứ hiện đại 2. Vì sao bọc răng sứ xong bị lung lay? Thông thường, răng bọc sứ có độ bền và tuổi thọ lên tới hàng chục năm, đặc biệt là khi mọi người biết chăm sóc và vệ sinh răng miệng đúng cách. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp gặp phải tình trạng bong hoặc lung lay mão sứ do một số nguyên nhân sau đây: 2.1. Vệ sinh răng miệng kém Một chế độ vệ sinh đúng cách sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của hàm răng cũng như kéo dài tuổi thọ cho răng sứ. Những người không vệ sinh răng miệng sau khi ăn sẽ khiến mảng bám, thức ăn thừa hình thành nhiều ở vùng kẽ răng. Lâu dần, mảng bám bị vôi hóa gây ra cao răng, ảnh hưởng tới mão sứ và keo dán, khiến mão sứ dễ bị lung lay. Một số trường hợp chải răng sai cách, chà xát quá mạnh cũng có thể tác động và làm bong mão sứ. 2.2. Răng mắc bệnh lý Trước khi bọc sứ, các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị dứt điểm bệnh lý nhằm đảm bảo răng miệng khỏe mạnh để có thể phục hình. Tuy nhiên, bệnh có thể tái phát trở lại do rất nhiều nguyên nhân như vệ sinh răng miệng không đúng cách, ăn uống kém khoa học… Những bệnh lý như sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng, viêm nha chu, viêm tủy răng… khiến răng suy yếu dần và làm mão sứ bị lung lay theo. Bọc răng sứ xong bị lung lay có thể do một số bệnh lý răng miệng khiến mão sứ không còn khít với cùi răng thật 2.3. Mão sứ kém chất lượng Mão sứ thường được chế tác từ các chất liệu đặc biệt có độ chắc chắn và an toàn với sức khỏe răng miệng như titan, hợp, kim loại quý… Tuy nhiên, nhiều nha khoa kém uy tín đã lựa chọn các loại mão sứ kém chất lượng, quảng cáo dịch vụ với các mức giá “siêu rẻ”. Điều này dẫn tới tình trạng sau một thời gian ngắn, mão sứ bị biến chất hoặc bị oxy hóa. Nguy hiểm hơn, việc sử dụng mão sứ không an toan, không được kiểm định còn có thể gây kích ứng nướu. Ngoài ra, một số loại keo dán kém chất lượng cũng có thể khiến mão sứ dễ bị lung lay, bong tróc chỉ sau một thời gian nắn sử dụng. 2.4. Kỹ thuật phục hình kém Bọc răng sứ là kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải là người có chuyên môn cao, sử dụng hệ thống máy móc hiện đại để đảm bảo mão sứ được gắn chắc chắn, khớp với cùi răng thật. Tuy nhiên, có rất nhiều bác sĩ nha khoa kém chuyên môn, kỹ thuật phục hình chưa đạt dẫn tới việc mão sứ bị lệch so với cùi răng, thừa keo dán, hở mão sứ… Trong quá trình ăn nhai, tình trạng sai lệch này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và hậu quả là bị lung lay, bong mão sứ. 3. Khắc phục bong răng sứ Mão sứ lung lay trong thời gian dài khiến thức ăn dễ dàng bị mắc vào các kẽ hở, lâu dần sẽ gây bong tróc mão sứ. Nghiêm trọng hơn, tình trạng này có thể dẫn tới nhiều hậu quả nguy hiểm, gây ra nhiều bệnh lý nha khoa. Do vậy, ngay khi phát hiện mão sứ không khớp với răng thật, có kẽ hở hoặc có hiện tượng lung lay, mọi người cần phải thông báo ngay cho bác sĩ nha khoa để có hướng xử trí kịp thời. Giải pháp khắc phục tình trạng bong mão sứ được các bác sĩ thực hiện tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Cụ thể: – Đối với trường hợp bị bong mão sứ cho kỹ thuật kém, dùng mão sứ, keo dán kém chất lượng, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ mão sứ cũ và tiến hành gắn mão sứ mới chất lượng, cố định lại bằng keo dán và điều chỉnh vị trí sao cho mão sứ khớp với cùi răng thật nhất. – Trường hợp bị lung lay mão sứ do bệnh lý, việc điều trị dứt điểm bệnh là vô cùng cần thiết để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng. Điều trị có thể sử dụng phương pháp nội khoa (dùng thuốc) hoặc thực hiện phương pháp ngoại khoa (phẫu thuật) tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ. – Hướng dẫn mọi người cách chăm sóc, vệ sinh răng miệng đều đặn mỗi ngày, đặc biệt là sau khi ăn uống để làm sạch mảng bám, loại bỏ thức ăn thừa. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ lấy cao răng định kỳ từ 2-3 lần/năm để ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ gây bệnh nha khoa. – Tư vấn về chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng dưỡng chất, đặc biệt là các loại vitamin cần thiết cho sức khỏe răng miệng như vitamin A, D, C, E… – Hẹn lịch thăm khám thường xuyên để kiểm soát sức khỏe răng miệng và tuổi thọ của mão sứ. Khắc phục tinh trạng bong răng sứ bằng việc điều trị dứt điểm bệnh lý, bọc lại mão sứ mới chất lượng
thucuc
1,180
Nước dứa ép có tác dụng gì, chữa sỏi thận được không? Thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời chính xác cho vấn đề này. 1. Trong đó, phải kể đến như: Chống viêm; phá vỡ những cục máu đông và giảm tích tụ cholesterol trong động mạch; hạn chế cảm lạnh và dị ứng; nước dứa ép giúp hỗ trợ hệ miễn dịch và rất tốt cho tiêu hoá. Ngoài ra, tác dụng của nước dứa ép còn giúp cải thiện bệnh tim mạch; ngăn ngừa sự hình thành các khối u, giảm kích thước của chúng hoặc thậm chí giết chết các tế bào ung thư...Nếu thường xuyên uống nước dứa ép đúng cách thì sẽ nhận được rất nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe. Tuy nhiên về nước dứa ép có trị sỏi thận được không thì chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh cả, do đó cần thận trọng khi sử dụng.Cách tốt nhất vẫn là uống nước ép dứa cùng nước ép các loại hoa quả khác một cách điều độ sẽ giúp cơ thể gia tăng sức đề kháng và giảm thiểu cũng như chữa được nhiều căn bệnh.
vinmec
202
Gói khám sức khỏe cho doanh nghiệp gồm những gì? Gói khám sức khỏe cho doanh nghiệp hiện nay gồm những danh mục khám quy định theo thông tư của Bộ Y tế. Các danh mục này giúp sàng lọc tối ưu các bệnh lý thường gặp, đánh giá sức khỏe một cách tổng quát nhất. 1. Những danh mục cơ bản trong gói khám sức khỏe doanh nghiệp 1.1. Khám lâm sàng Đây là danh mục khám cần có trong gói khám sức khỏe mà doanh nghiệp đăng ký. Khám lâm sàng sẽ bao gồm chung nhiều bước khám khác nhau như: – Đo thể lực, huyết áp – Khám nội tổng quát – Khám ngoại – Khám da liễu – Khám mắt – Khám tai – mũi – họng – Khám răng – hàm – mặt Các bước khám trên sẽ đánh giá tình trạng hiện tại của các bộ phận, cơ quan của cơ thể. Từ da, mắt, tai mũi họng, răng  cho tới tiêu hóa, tim phổi,… Thông qua kiểm tra lâm sàng bác sĩ sẽ biết được mỗi người lao động có đang gặp phải vấn đề ở một hay nhiều cơ quan, bộ phận hay không. Từ đó bác sĩ có những chỉ định kiểm tra chuyên sâu hơn nếu cần thiết. Người lao động thực hiện kiểm tra sức khỏe tai mũi họng 1.2. Lấy mẫu xét nghiệm Xét nghiệm là danh mục không thể thiếu trong gói khám sức khỏe cho doanh nghiệp. Người lao động sẽ thực hiện lấy xét nghiệm máu và nước tiểu. Đối với xét nghiệm máu, mục đích thực hiện là để: – Kiểm tra công thức máu – Theo dõi có bị thiếu hụt số lượng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu không – Kiểm tra người lao động có mắc bệnh thiếu máu Đối với xét nghiệm nước tiểu, mục đích thực hiện là để: – Kiểm tra đái tháo đường – Kiểm tra các bệnh viêm đường tiết niệu ở người lao động Có một vài lưu ý nhỏ khi thực hiện danh mục này mà người lao động cần nhớ là: – Nhịn ăn trước khi lấy máu ít nhất 6 giờ. – Chỉ nên uống nước lọc, không uống bất kỳ nước có màu, có gas – Không sử dụng đồ uống có cồn trước khi thực hiện lấy mẫu 1.3. Chẩn đoán hình ảnh Chụp X-quang ngực thẳng và siêu âm ổ bụng là 2 danh mục khám cơ bản trong bước này. Mục đích là nhằm đánh giá: – Tình trạng về hệ hô hấp, tim mạch thông qua kết quả chụp X-quang – Tình trạng của hệ tiêu hóa, phát hiện các bất thường của các tạng trong ổ bụng thông qua siêu âm Ngoài ra, tùy vào nhu cầu của mỗi doanh nghiệp có thể bổ sung một vài danh mục khám khác. Có thể là siêu âm tuyến giáp, điện tim, nội soi tai mũi họng,… Chụp X-quang giúp đánh giá tình trạng tim phổi, hô hấp 2. Chi phí trọn gói khám sức khỏe doanh nghiệp là bao nhiêu? Doanh nghiệp lo lắng không biết nên chọn gói khám nào là phù hợp với mình? Hãy tìm hiểu ngay dưới đây những yếu tố cần thiết trong quá trình chọn và xây dựng nên gói khám phù hợp với doanh nghiệp. 3. Lưu ý để lựa chọn gói khám sức khỏe phù hợp với doanh nghiệp Có 2 yếu tố chính để chọn ra gói khám phù hợp về cả danh mục lẫn chi phí, bao gồm: 3.1. Dựa vào đặc thù nghề nghiệp Mỗi doanh nghiệp làm trong lĩnh vực khác nhau nên tính chất, đặc thù công việc sẽ riêng biệt. Do đó, ở mỗi ngành nghề phải đối mặt với một hoặc một vài nhóm bệnh nghề nghiệp điển hình. Khi lựa chọn gói khám sức khỏe cho nhân viên, doanh nghiệp cần dựa vào tính chất ngành nghề của mình. Xây dựng các danh mục khám phù hợp sẽ giúp sàng lọc bệnh nghề nghiệp tối ưu, tránh bỏ sót nguy cơ mắc bệnh. Một vài ví dụ sau doanh nghiệp có thể tham khảo: – Đối với công ty công nghệ, truyền thông,… nên có những danh mục khám mắt. khám xương khớp. Bởi tính chất ngành nghề này phải tiếp xúc thường xuyên với máy tính nên các bệnh về mắt rất dễ mắc phải. Bên cạnh đó, thói quen ngồi lâu, ít vận động cũng gây ra các vấn đề về cong vẹo cột sống, thoái hóa đốt sống cổ,… – Công ty xây dựng nên chú trọng khám hô hấp vì tỷ lệ mắc bệnh hô hấp trong ngành này rất cao. Không thể bỏ qua danh mục chụp X-quang ngực thẳng. – Công ty làm ngành nghề giáo dục, ngân hàng,..thường xuyên gặp vấn đề xương khớp, viêm họng,..Do đó, khám ngoại, siêu âm tuyến giáp cần được bổ sung. Siêu âm tuyến giáp phù hợp với ngành nghề phải sử dụng giọng nói nhiều 2.2. Dựa vào ngân sách của doanh nghiệp Việc lựa chọn gói khám sức khỏe cho doanh nghiệp cũng cần dựa vào ngân sách hiện tại. Không phải công ty nào cũng có ngân sách giống nhau. Với những công ty có ngân sách không quá nhiều thì có thể bỏ đi một vài danh mục không cần thiết. Chỉ nên lựa chọn các danh mục giúp sàng lọc bệnh nghề nghiệp cao nhất. Còn với công ty có ngân sách dư dả thì có thể lựa chọn thêm các mục khám khác. Tuy nhiên các danh mục bổ sung cần liên quan tới đặc thù ngành nghề để có thể đánh giá chính xác sức khỏe hiện tại của nhân viên. Gói khám sức khỏe nên được xây dựng phù hợp với ngân sách của công ty
thucuc
979
Tại sao chúng ta thích sự sợ hãi? Đôi khi nhiều người trong số chúng ta lại yêu thích sự sợ hãi. Bạn đã bao giờ thắc mắc tâm lý thích sự sợ hãi bắt nguồn từ đâu chưa? Thực tế, cảm giác này được chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm não bộ, các hormone trong cơ thể và cả tính cách của con người. 1. Tâm lý thích cảm giác sợ hãi đến từ đâu? Có nhiều người coi sự sợ hãi là một niềm vui trong cuộc sống và cảm thấy rất thích thú với nó. Vậy tâm lý thích sợ hãi của con người đến từ đâu?Theo khoa học giải thích, cảm giác thích sự sợ hãi là do cơ thể tiết ra các chất dẫn truyền thần kinh và hormone khác nhau góp phần tạo nên cảm giác thoải mái. Tất cả những chất này đều được kích hoạt bởi hệ thống thần kinh giao cảm của cơ thể.Sở dĩ, cơ thể con người được ví như một cỗ máy tinh luyện, được kích hoạt bởi nhiều yếu tố để có thể sẵn sàng “chiến đấu”. Vì vậy, trong một số hoàn cảnh như đi vào một ngôi nhà ma, xem một bộ phim kinh dị hoặc chơi tàu lượn siêu tốc có thể khiến bạn có cảm giác sợ hãi nhưng vô cùng hưng phấn và muốn tận hưởng khoảnh khắc đó.Nhìn chung, sự sợ hãi chỉ là cảm giác được kích thích tương tự như những trạng thái khác khi chúng ta vui cười, ngạc nhiên hoặc phấn khích. Những dấu hiệu hoá học sản sinh trong những tình huống này là giống nhau, chỉ khác nhau ở bối cảnh. 2. Bộ não có tác động như thế nào tới tâm lý sợ hãi của bạn? Theo các bác sĩ tâm thần cho biết, thuỳ trán của não bộ là một yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến tâm lý sợ hãi của con người. Thuỳ trán là phần tư duy của não, giúp điều chỉnh các phản ứng nguyên thuỷ của cơ thể và cho bạn biết hiện tại bản thân vẫn ổn.Vì vậy, nếu bạn đang ở trong một tình huống, chẳng hạn như đi vào ngôi nhà ma ám hoặc nghe thấy có một tiếng động đáng sợ, cơ thể bạn sẽ tự động chuyển sang chế độ chiến đấu hoặc chạy trốn. Tuy nhiên, thuỳ trán sẽ phát tín hiệu cho biết bạn vẫn đang an toàn và giúp bạn bình tĩnh trở lại, từ đó tạo cảm giác dễ chịu hơn. Điều này tương tự như việc não bộ của bạn đang đứng trước bờ vực nguy hiểm, nhưng nó biết rằng bản thân không thực sự gặp rủi ro.Con người luôn thích sự tồn tại và trong một số tình huống, bạn không biết liệu bản thân có an toàn hay không, do đó quán tính chạy trốn và la hét sẽ được bộc lộ rõ rệt. Tuy nhiên, nhiều người thích cảm giác mạo hiểm và sự sợ hãi có thể là “liều thuốc” kích hoạt sự phấn khích trong họ. Sự sợ hãi chỉ là cảm giác được kích thích tương tự như những trạng thái khác 3. Một số nguyên nhân khác khiến bạn thích sự sợ hãi Bên cạnh những nguyên nhân chính như sự chi phối của não bộ hoặc tác động của các hormone trong cơ thể, tâm lý thích sự sợ hãi cũng có thể xuất phát từ một số lý do khác sau đây:Lượng Dopamine trong cơ thể. Một số nhà nghiên cứu cho biết, khi con người đối mặt với những yếu tố kinh dị hoặc tạo cảm giác sợ hãi thì cơ thể sẽ tiết ra một lượng đáng kể Dopamine. Đây là một chất tạo ra trạng thái kích thích cao, tương tự như những gì chúng ta cảm thấy khi hạnh phúc hoặc phấn khích. Do đó, những người tiết ra nhiều Dopamine hơn trong cơ thể thường có trạng thái hồi hộp và sợ hãi hơn so với những người khác.Tính cách cá nhân. Ngoài ra, tính cách cũng là một phần quan trọng giúp tạo ra sự khác biệt lớn giữa quan điểm của mỗi người về nỗi sợ hãi. Có người sinh ra đã mang trong mình tính cách thích thử thách và muốn tìm cảm giác mạnh. Họ yêu thích trải nghiệm những tình huống kịch tính, rùng rợn hoặc đáng sợ, trong khi những người khác lại nhút nhát và rất sợ hãi.Tuy nhiên, tính cách của bạn có thể thay đổi do kinh nghiệm sống. Nếu bạn đã từng trải qua chấn thương tâm lý, điều này có thể làm thay đổi cách suy nghĩ của bạn. Theo một số nghiên cứu cho thấy, những người thích cảm giác sợ hãi thường có các đặc điểm tính cách như cởi mở, tận tâm, hướng ngoại và dễ đồng cảm. Lượng Dopamine trong cơ thể tạo cảm giác sợ hãi Sự “lây lan” cảm xúcĐôi khi, tâm lý sợ hãi và thích cảm giác mạnh có thể được “lây lan” trong một nhóm. Việc tạo ra cảm giác sợ hãi cũng là một cách giúp các mối quan hệ trở nên tích cực và gắn kết với nhau hơn.Chẳng hạn, khi bạn và những người khác cùng tham gia một trò chơi đem lại cảm giác sợ hãi như đi tàu lượn hoặc ngôi nhà ma, điều này có thể giúp mọi người chia sẻ nỗi sợ hãi cho nhau với tâm trạng phấn khích, đồng thời tạo ra nhiều kết nối quan trọng trong tình bạn.Tóm lại, sự sợ hãi chỉ là cảm giác được kích thích tương tự như những trạng thái khác khi chúng ta vui cười, ngạc nhiên hoặc phấn khích. Những dấu hiệu hoá học sản sinh trong những tình huống này là giống nhau, chỉ khác nhau ở bối cảnh. Do đó, có nhiều người coi sự sợ hãi là một niềm vui trong cuộc sống và cảm thấy rất thích thú với nó.com, healthline.com
vinmec
1,015
Xét nghiệm CEA (Carcinoma Embryonic Antigen) Là một kháng nguyên có ở tế bào ruột của thai nhi và khi trưởng thành thì chỉ còn nồng độ rất thấp ở trong máu. Khi bệnh nhân mắc ung thư, đặc biệt các ung thư tế bào biểu mô, nồng độ CEA tăng lên. Các ung thư dạ dày, ruột, vú, phổi, tuyến tuỵ... thường có tăng CEA. Bình thường nồng độ CEA là 0-5 ng/ml. Tỷ lệ các bênh nhân ung thư có tăng CEA > 5 ng/ml tuỳ theo các phủ tạng khác nhau nhưng thường dao động từ 50-70%. Tuy nhiên trong một số bệnh lý không phải ung thư nhưng nồng độ CEA cũng tăng: Bệnh lý dạ dày ruột (polyp, viêm ruột loét, bệnh Crohn), bệnh phổi (khí phế thũng, viêm phế quản mạn), bệnh gan (viêm đường mật, viêm gan mạn tiến triển, xơ gan do rượu), viêm tuyến vú mạn tính, viêm tuỵ mạn. Những người hút thuốc, nồng độ CEA tăng nhưng ít khi vượt quá 10 ng/ml. Giá trị của xét nghiệm CEA là định hướng chẩn đoán và theo dõi điều trị. CEA tăng không đồng nghĩa là bệnh nhân bị ung thư vì như trên đã đề cập, có rất nhiều bệnh lý không phải ung thư nhưng vẫn có nồng độ CEA tăng... Ngược lại CEA bình thường cũng không loại trừ khả năng bị ung thư vì có tới 30-50% các bệnh nhân ung thư dạ dày, ruột, vú, phổi, tuyến tuỵ... nhưng nồng độ CEA vẫn không cao. Xét nghiệm CEA là xét nghiệm có giá trị để theo dõi điều trị, đặc biệt với các bệnh nhân trước khi điều trị có nồng độ CEA cao.
medlatec
284
Viêm họng sốt và những điều cần biết Viêm họng sốt là vấn đề sức khỏe hay gặp, thường đi kèm với nhau. Người có biểu hiện viêm họng thường hay bị sốt, có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao. Nếu bệnh được điều trị kịp thời sẽ ngăn chặn nhiều biến chứng nguy hiểm và nhanh chóng hồi phục. Hãy tìm hiểu xem cách nhận biết, nguyên nhân và phương thức điều trị cho vấn đề sức khỏe này ra sao nhé. 1. Cách nhận biết viêm họng kèm sốt 1.1. Dấu hiệu viêm họng sốt thường gặp Có 2 biểu hiện chính để nhận biết cơ thể có mắc viêm họng và sốt hay không chính là: – Viêm họng, đau rát vùng cổ họng mỗi khi nuốt nước bọt hay ăn uống. – Sốt nhẹ hoặc sốt cao lên tới >38 độ, người mất sức, uể oải và khó chịu. Viêm họng kèm sốt cao là tình trạng thường gặp, đặc biệt là trẻ em và người lớn tuổi Bên cạnh đó, bệnh cũng xuất hiện một số biểu hiện khác không thể bỏ qua như: – Cảm giác chán ăn, ăn không ngon. – Ngạt mũi, chảy nước mũi, đôi khi khó thở. – Đau nhức toàn thân, từ đầu cho đến các cơ khớp. – Khô cổ, ho kéo dài gây ra tình trạng khàn tiếng. – Thi thoảng hắt hơi và có cảm giác ớn lạnh. – Khó ngủ, giấc ngủ bị gián đoạn. 1.2 Dấu hiệu viêm họng sốt nguy hiểm Thông thường tình trạng viêm họng sốt sẽ diễn tiến 3-4 ngày rồi tự lui dần nếu người bệnh có sức đề kháng tốt và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu cơn sốt cao và không can thiệp sớm sẽ dẫn tới các biểu hiện nguy hiểm: – Sốt co giật – Có hiện tượng động kinh – Sùi bọt mép – Nặng nhất có thể bị bại liệt 2. Nguyên nhân gây ra Tình trạng sốt viêm họng là sự thông báo “ngầm” cho vấn đề nhiễm trùng đường hô hấp. Tình trạng này xảy ra do: virus và vi khuẩn, môi trường sống và cảm cúm. – Một số loại virus và vi khuẩn gây bệnh gồm: virus cúm, sởi, Adenovirus,..; các loại vi khuẩn phế cầu, liên cầu, tụ cầu. – Môi trường sống gồm thời tiết và bụi bẩn là hai yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh viêm họng kèm sốt. Sự thay đổi nóng – lạnh đột ngột từ thời tiết, nhiệt độ quá thấp dễ gây viêm họng. Bên cạnh đó, bụi bẩn từ khu công nghiệp, từ xe cộ hay khói thuốc lá, rơm rạ, bếp than/củi cũng là tác nhân tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn tấn công và xâm nhập gây bệnh. Nhiều người có thói quen uống nước đá cũng dễ mắc viêm họng và sốt – Cảm cúm là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra, thường xuất hiện trong thời điểm giao mùa. Để lâu ngày dễ dẫn đến cơ thể sốt cao, đau nhức, họng đau rát khi nuốt và ăn uống. 3. Các phương thức chữa trị và phòng ngừa 3.1. Cách thức chữa trị hiệu quả Khi gặp phải hiện tượng viêm họng sốt cao cùng lúc, người bệnh cần chườm khăn mát để hạ thân nhiệt. Liên tục uống nhiều nước trong ngày để làm mát cơ thể và bù lại lượng nước đã mất đi. Người bệnh nên uống nước ấm để làm dịu cơn đau ở cổ họng, làm loãng dịch đờm và chống khô niêm mạc cổ họng. Bên cạnh theo dõi tình hình, người bệnh cần chủ động thăm khám khi thấy những bất thường xảy ra như: sốt cao nhiều ngày không đỡ, chóng mặt, nôn mửa liên tục,… Sau khi thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên môn tai – mũi – họng, một số loại thuốc giảm đau và hạ sốt sẽ được chỉ định như: paracetamol, aspirin,… Tùy vào mức độ nặng nhẹ mà liều lượng sẽ được cân nhắc phù hợp đối với từng loại thuốc. Paracetamol, Aspirin,..là những loại thuốc giảm đau – hạ sốt được chỉ định dùng cho người bệnh Ngoài ra, người bệnh cũng cần kết hợp vệ sinh mũi họng sạch sẽ bằng nước muối ấm; bỏ thói quen hút thuốc hay tránh xa môi trường nhiều khói thuốc, bụi bẩn; giữ ấm cơ thể và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. 3.2. Phòng ngừa như thế nào? Để phòng ngừa bệnh viêm họng kèm theo sốt một cách tốt nhất, cần lưu ý một số điều sau: – Tập thói quen uống nước ấm, chia nhỏ nhiều lần trong ngày. Không uống nước đá vì dễ gây tổn thương cổ họng. – Hàng ngày súc miệng bằng nước muối sinh lý; giữ không gian bên trong khoang miệng luôn được sạch sẽ sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. – Không lạm dụng rượu bia, các đồ uống có cồn hay chất kích thích gây hại, đặc biệt là thuốc lá. – Không dùng chung đồ dùng sinh hoạt cá nhân với người bị viêm họng. – Rửa tay thật kĩ sau khi tiếp xúc với người bị sốt viêm họng. – Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời nếu có vấn đề bất thường xảy ra trong khoang miệng và vùng họng. Thăm khám định kỳ giúp phát hiện sớm những bất thường dễ bị bỏ qua Có thể thấy, viêm họng sốt là tình trạng thường gặp, đặc biệt là ở trẻ em và người cao tuổi. Bệnh có thể tự khỏi nếu được xử lý hạ sốt và người bệnh có sức đề kháng cao. Tuy nhiên cần đến gặp ngay bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nếu diễn tiến bệnh ngày càng nặng hơn. Bằng cách này sẽ hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe cũng như đảm bảo người bệnh được điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
1,027
Phẫu thuật giảm áp chữa đột quỵ chảy máu não Đột quỵ xuất huyết não là tình trạng chảy máu trong hệ thống tĩnh mạch não vào tổ chức não hay hệ thống não thất/ khoang dưới màng đệm một cách tự phát. Phẫu thuật giảm áp chữa đột quỵ chảy máu não để lấy máu tụ là phương pháp điều trị được đánh giá cao và phổ biến trong thời gian gần đây. 1. Khái quát về tình trạng đột quỵ xuất huyết não Đột quỵ xuất huyết não hay đột quỵ chảy máu trong não là bệnh lý gây ra bởi khối máu tụ bởi vỡ mạch máu trong sọ não. Tình trạng này có thể dẫn tới một vùng não hoặc nhiều vùng nào không được bơm oxy kịp thời hoặc giảm lượng máu cung cấp đến não do hẹp động mạch ở so não hay tắc nghẽn hoàn toàn. Đột quỵ xuất huyết não là tình trạng cấp tính nguy hiểm Căn bệnh nguy hiểm này được chia thành 2 phân loại chính, tùy thuộc vào vị trí mà máu chảy, trong đó có: – Xuất huyết não nội so: Tình trạng xuất hiện khi mạch máu trong não vỡ bởi những nguy cơ đến từ bệnh cao huyết áp, tiền sử bia rượu và chất kích thích kéo dài, dị tật bởi động mạch gây rò rỉ máu đến não… – Xuất huyết dưới nhện: Tình trạng xảy ra bởi mạch máu trên bề mặt não vỡ khiến máu tràn ra ngoài và lấp kín không gian giữa não và hộp sọ. Sau đó chúng trộn lẫn với dịch não tủy và khi máu chảy tới dịch não tủy có thể tăng áp lực tới não dẫn tới đau đầu dữ dội. Đột quỵ xuất huyết não hay đột quỵ thông thường đều có những biểu hiện tương tự nhau như: méo miệng, khó nói chuyện, liệt chi, rối loạn khả năng ngôn ngữ, mất thăng bằng… 2. Tìm hiểu về phẫu thuật giảm áp điều trị bệnh đột quỵ xuất huyết não Những trường hợp đột quỵ xuất huyết não thường được chỉ định điều trị nội khoa và chỉ một số trường hợp được can thiệp ngoại khoa. Để cứu sống bệnh nhân có áp lực nội so thì cần điều trị ngoại khoa và rất hữu hiệu đối với các trường hợp xuất huyết não hay nhồi máu não. Những trường hợp điển hình cần can thiệp phẫu thuật mở sọ giảm áp lực nội sọ bao gồm: 2.1 Phẫu thuật giảm áp chữa bệnh đột quỵ xuất huyết não với chảy máu nhân bèo Những tiêu chuẩn để có thể chỉ định mở hộp sọ cho bệnh nhân đảm bảo: – Thang điểm của tri giác glassgow đạt < 9 điểm và tri giác giảm dần – Thể tích của khối máu tụ đạt trên 30gr – Tình trạng phù não gần khối máu tụ bị lan rộng – Chụp MRI hoặc chụp CT não đường giữa lệch cao hơn 1cm. Chụp MRI não là phương pháp đánh giá tương đối chính xác tình trạng đột quỵ Bên cạnh đó, những bệnh nhân sau sẽ bị loại trừ điều trị nội khoa đột quỵ xuất huyết não: – Tình trạng huyết áp duy trì thông qua thở máy hoặc vận mạch – Điều trị ngoại khoa có cải thiện kết quả tốt – Thang điểm tri giác còn tương đối tốt, cụ thể là mức tình trạng glasgow cao hơn hoặc bằng 13 – 15 điểm. – Bệnh nhân bị hôn mê sâu dưới 6 điểm đánh giá – Đồng tử bị giãn rộng và mất đi phản xạ của ánh sáng. 2.2 Phẫu thuật giảm áp chữa bệnh đột quỵ xuất huyết não với chảy máu đồi thị Trường hợp chảy máu đồi thị khi có chỉ định mổ mở sọ não cũng cần đánh giá những tiêu chuẩn tương tự như chảy máu nhân bèo. 2.3 Trường hợp bị chảy máu ở thùy não Những tiêu chuẩn để có thể chỉ định ngoại khoa cho các trường hợp chảy máu thùy não có thể kể đến như: – Thang điểm chấm tri giác glasgow dưới điểm 9 – Khối lượng của máu tụ lớn trên 30ml – Phù não bị lan rộng – Hình ảnh chụp CT hoặc chụp MRI não đường giữa đi lệch trên 5mm – Khả năng ngôn ngữ và vận động kém, đồng thời tình trạng ngày càng nguy kịch hơn. 2.4 Tình trạng chảy máu ở cầu não Đa số trường hợp chảy máu cầu não được chỉ định điều trị nội khoa. Nếu được chỉ định mổ ngoại khoa cần đánh giá dựa trên nhiều yếu tố. 2.5 Chảy máu ở trong não thất Tình trạng chảy máu ở trong não thất có thể dẫn lưu được não thất khiến áp lực ở nội sọ trong não giảm đáng kể. 2.6 Tình trạng chảy máu ở tiểu não Chảy máu trong tiểu não là tình trạng cấp tính và cần được can thiệp ngoại khoa càng sớm càng tốt để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm như: tụt hạnh nhân tiểu não, giãn não thất… khiến áp lực nội sọ tăng cao. Chảy máu trong não cần được can thiệp ngoại khoa để xử lí sớm Để được điều trị ngoại khoa chảy máu tiểu não, bác sĩ sẽ đánh giá dựa trên các yếu tố như sau: – Thang điểm tri giác dưới 10 điểm và điểm glasgow giảm dần – Đau đầu dữ dội và bệnh nhân bị kích động – Khối lượng máu tụ lớn hơn 20gr – Hình ảnh chụp CT và MRI có tình trạng đẩy lệch não thất IV và có giãn não thất bên III. Đa số bệnh nhân máu tụ ở hố sau có thể trở lại cuộc sống bình thường nhanh chóng sau điều trị phẫu thuật mở hộp sọ. 2.7 Tình trạng nhồi máu não Những tiêu chuẩn trong chỉ định ngoại khoa nhồi máu não có thể đánh giá dựa vào những yếu tố sau: – Thang điểm tri giác thấp dưới 9 điểm và ngày một giảm dần – Vùng bị nhồi máu não lớn, khoảng gần nữa bán cầu đại não là rất cấp tính – Hình ảnh kết quả CT và MRI phát hiện đường giữa bị lệch khoảng trên 1cm. Như vậy, phẫu thuật giảm áp điều trị đột quỵ xuất huyết não được xem là phương pháp điều trị ngoại khoa phổ biến và đem lại hiệu quả cao. Hiện nay, phẫu thuật giảm áp chữa đột quỵ chảy máu não được xem là phương pháp tối ưu trong điều trị bệnh, đồng thời được đánh giá cao bởi hiệu quả và độ an toàn. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng có thể điều trị với phẫu thuật giảm áp bởi phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Do đó, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chuẩn xác tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,197
Môi thâm tím có phải bị bệnh tim không? Biết để hiểu rõ các rủi ro Môi thâm tím có phải bị bệnh tim không? Môi thâm tím (tím tái) là một triệu chứng thường kèm theo triệu chứng da xanh tím. Hội chứng xảy ra khi cơ thể không nhận đủ oxy làm thay đổi màu môi, da, lưỡi hoặc niêm mạc. Mặc dù môi của chúng ta có thể bị tím do thời tiết lạnh nhưng đây có thể là dấu hiệu bệnh tim mạch. 1. Khi nào chúng ta cần đến bệnh viện Hội chứng da xanh tím có thể là biểu hiện của nhiều loại bệnh lý như:Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (Chronic obstructive pulmonary disease - COPD)Hen suyễn. Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)Tràn khí màng phổi. Co giật. Bệnh tim: suy tim, tim bẩm sinh hoặc các vấn đề liên quan đến tim mạch. Nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) ở trẻ sơ sinh. Vì vậy nếu môi, mặt, lưỡi, da của bản thân hoặc người khác xanh tím hoặc xám, đồng thời xuất hiện các triệu chứng như khó thở và đau ngực thì những dấu hiệu này có thể là biểu hiện của sự thiếu hụt oxy nghiêm trọng và đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức để đảm bảo an toàn và được cấp cứu kịp thời. 2. Môi thâm tím có phải bị bệnh tim không? Môi thâm tím có thể là một dấu hiệu của nhiều vấn đề sức khỏe và trong một số trường hợp, có thể có liên quan đến vấn đề tim mạch:Tim bẩm sinh: Một trong những nguyên nhân chính gây ra triệu chứng môi hoặc da thâm tím, đặc biệt xuất hiện từ khi còn nhỏ tuổi là các bệnh lý tim bẩm sinh. Quá trình trao đổi và vận chuyển oxy trong máu có sự bất thường dẫn đến oxy không thể đến được các cơ quan và tổ chức dưới da, dẫn đến màu xanh tím ở môi và da niêm mạc. Môi thâm tím có phải bị bệnh tim không? Đây có thể là dấu hiệu của các bệnh liên quan đến tim mạch Suy tim: Bệnh suy tim là khi tim không thể bơm máu hiệu quả để cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho cơ thể, có thể dẫn đến sự ứ trệ máu nghèo oxy trong mạch máu, làm môi và các vùng da khác trở nên thâm tím.Tuy nhiên, môi thâm tím cũng có thể xuất hiện với nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm vấn đề hô hấp, thiếu máu, dị ứng, hay thậm chí là một đặc điểm cơ địa cá nhân. Để đánh giá chính xác, việc tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế là quan trọng. 3. Không nên chủ quan với tình trạng môi thâm tím Môi thâm tím có thể là dấu hiệu của các tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt là liên quan đến vấn đề tim mạch. Nếu không được khám và điều trị kịp thời, có thể xuất hiện nhiều biến chứng và tác động tiêu cực đến sức khỏe. Một số biến chứng có thể xảy ra nếu môi thâm tím không được chăm sóc và điều trị đúng:Tăng nguy cơ nhiễm trùng: Nếu môi thâm tím xuất phát từ vấn đề tim mạch và không được chẩn đoán đúng nguyên nhân, có thể dẫn đến việc không kiểm soát được các yếu tố gây nhiễm trùng đường hô hấp, đặc biệt ở một số trẻ nhỏ mắc tim bẩm sinh.Suy tim: Nếu môi tím tái là dấu hiệu của suy tim và không nhận được sự chăm sóc y tế kịp thời, tình trạng này có thể tiến triển gây suy tim nặng hơn và thậm chí có thể xảy ra các tình huống cấp cứu như phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Nếu môi thâm tím đi kèm những triệu chứng nghiêm trọng khác, bệnh nhân cần được đưa đi cấp cứu gấp Các bệnh lý hô hấp: Các bệnh lý hô hấp cấp tính hoặc mạn tính có thể cũng có triệu chứng môi và da tím tái, nếu không được khám chữa kịp thời có thể gây ra suy hô hấp cấp, thậm chí ngừng tuần hoàn, tử vong.Tình trạng thiếu máu: Môi tím tái, tái nhợt có thể do tình trạng thiếu máu. Nếu trong tình trạng mất máu cấp, lượng máu trong cơ thể quá ít có thể gây trụy tim mạch, nguy hiểm tính mạng. 4. Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra sức khỏe để xác định nguyên nhân và đề xuất phương pháp điều trị.Đối chiếu thuốc: Nếu bạn đang sử dụng thuốc, đối chiếu lại danh sách thuốc với bác sĩ để đảm bảo rằng không có tác dụng phụ nào gây ra môi tím tái.Thay đổi lối sống: Thực hiện các thay đổi lối sống lành mạnh như ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn, kiểm soát căng thẳng và ngủ đủ giấc có thể hỗ trợ sức khỏe tim mạch.Tuân thủ điều trị: Nếu đã được chẩn đoán có vấn đề tim mạch, tuân thủ kế hoạch điều trị và lời khuyên của bác sĩ rất quan trọng. Điều trị có thể bao gồm thuốc, thay đổi lối sống và theo dõi định kỳ.Tóm lại, môi thâm tím có phải bị bệnh tim không? Câu trả lời là có thể. Lưu ý rằng, môi tím tái có thể là một trong những dấu hiệu của các bệnh liên quan đến tim mạch. Vì vậy để xác định rõ nguồn gốc tình trạng trên chúng ta không tự ý phỏng đoán và điều trị mà cần tham vấn ý kiến từ chuyên gia y tế và bác sĩ.
vinmec
976
Căng thẳng, trầm cảm khi mang thai có thể gây hại cho trẻ Lo lắng, căng thẳng quá mức khi mang thai có thể gây ra tình trạng trầm cảm ở mẹ bầu. Điều này không chỉ gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ mà còn làm gia tăng nhiều nguy cơ biến chứng cho em bé. 1. Tìm hiểu về trầm cảm khi mang bầu Theo thống kê, có khoảng 10% đến 15% phụ nữ bị trầm cảm khi mang bầu hoặc sau sinh, thường biểu hiện qua những thay đổi tâm trạng nghiêm trọng theo xu hướng tiêu cực như buồn bã, tuyệt vọng, thiếu hụt năng lượng, mất hứng thú với mọi thứ xung quanh... 2. Nguyên nhân nào gây ra trầm cảm ở phụ nữ mang thai? Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng tiêu cực này ở phụ nữ mang thai gồm:Lo lắng, sợ sảy thai.Lo lắng về quá trình chuyển dạ và sinh nở.Những thay đổi khó chịu về thể chất như buồn nôn, mệt mỏi, đau lưng, thay đổi tâm trạng...Lo về quá trình chăm sóc em bé sau sinh.Những căng thẳng về tài chính khi nuôi dạy một đứa trẻ...Hàng loạt những lo lắng và áp lực xuyên suốt quá trình mang thai sẽ có thể đem đến hệ lụy trầm cảm khi mang bầu. Lo lắng, căng thẳng quá mức khi mang thai có thể gây ra tình trạng trầm cảm ở phụ nữ mang thai 3. Có phải mọi căng thẳng đều dẫn đến trầm cảm khi mang bầu? Câu trả lời là không. Thực tế, lo lắng và căng thẳng đều là một phần bình thường của cuộc sống và không phải lúc nào cũng là xấu. Việc một người phụ nữ lo lắng về em bé và thai kỳ là dấu hiệu cho thấy họ luôn mong muốn trở thành một bà mẹ tốt.Tuy nhiên, điều đáng quan tâm trong thai kỳ là những căng thẳng mãn tính không thể dập tắt. Chính những loại căng thẳng này làm tăng nguy cơ dẫn đến trầm cảm khi mang bầu.Trong đó, phụ nữ có thai gặp phải các yếu tố sau có nguy cơ bị trầm cảm đặc biệt cao:Các biến cố lớn trong cuộc sống như: người thân ra đi, mất việc làm, ly hôn...Khó khăn kéo dài như tài chính, sức khỏe...Thiên tai hoặc sự kiện đau thương bất ngờ khác.Các căng thẳng nghiêm trọng về thai kỳ như nỗi sợ điển hình xung quanh quá trình chuyển da, sức khỏe em bé hay việc chăm sóc em bé 4. Trầm cảm khi mang thai có nguy hiểm không? Điều này là hoàn toàn có. Căng thẳng kéo dài dẫn đến trầm cảm khi mang bầu có thể gây ra nhiều vấn đề như khó ngủ, đau đầu, ăn liên tục... Đồng thời, tình trạng này có thể ảnh hưởng đến thai kỳ.Tiền sản giật. Tiền sản giật là một biến chứng thai kỳ ảnh hưởng đến huyết áp và các cơ quan của phụ nữ mang thai, đồng thời có thể dẫn đến việc sinh con sớm.Nghiên cứu cho thấy nếu phụ nữ mang thai bị huyết áp cao, nguy cơ bị tiền sản giật khi mang thai cũng cao. Căng thẳng mãn tính có thể gây tăng huyết áp trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, không phải ai căng thẳng cũng gặp phải tình trạng này. Theo thống kê, có khoảng 5% phụ nữ mang thai bị tiền sản giật.Sảy thai. Theo một đánh giá vào năm 2017, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng: những người phụ nữ gặp phải biến cố tiêu cực trong cuộc sống hoặc tiếp xúc với căng thẳng tâm lý có nguy cơ sảy thai cao gấp đôi.Do đó, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai thường có xu hướng giảm thiểu rủi ro này bằng cách cải thiện triệu chứng căng thẳng, lo lắng ở phụ nữ.Sinh non, sức khỏe em bé không đảm bảo. Trẻ sinh non thường nhẹ cân, chậm phát triển và gặp các rối loạn trong học tập. Khi trưởng thành, các em bé này cũng có nhiều nguy cơ mắc phải vấn đề sức khỏe mãn tính như bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường...Căng thẳng mãn tính và trầm cảm khi mang bầu làm gia tăng tỉ lệ sinh non ở phụ nữ. Căng thẳng mãn tính và trầm cảm khi mang bầu làm gia tăng tỉ lệ sinh non ở phụ nữ 5. Mẹ bị trầm cảm có ảnh hưởng đến thai nhi? Tình trạng trầm cảm ở phụ nữ mang thai đặc biệt tác động tiêu cực đến trẻ nhỏ. Theo một nghiên cứu vào năm 2012, trẻ có nhiều khả năng mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) nếu mẹ bị trầm cảm trước khi sinh.Nghiên cứu khác vào năm 2019 cũng nhận thấy, những đứa trẻ có mẹ bị rối loạn tâm lý kéo dài trong khi mang thai thường phát triển triệu chứng trầm cảm khi còn trong độ tuổi thiếu niên.Bên cạnh đó, sau khi sinh em bé, phụ nữ phải đối mặt với hàng loạt tác nhân gây căng thẳng mới trong khi chăm sóc trẻ sơ sinh. Điều này gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và thậm chí gây ra nhiều sự việc đau lòng nếu như không có liệu pháp tâm lý can thiệp kịp thời. 6. Làm thế nào để ngăn ngừa tình trạng trầm cảm khi mang bầu? Phụ nữ khi mang thai và sau khi sinh cần phải đối mặt với nhiều vấn đề, vì vậy, lo lắng và căng thẳng là không thể tránh khỏi. Để giảm bớt tình trạng này, bạn có thể:Nói chuyện với người bạn tin tưởngĐó có thể là bác sĩ, nhà trị liệu tâm lý, bạn đời, bạn thân hay đơn giản là một người phụ nữ mang thai khác. Khi trút được bầu tâm sự và cảm thấy được lắng nghe, tâm trạng của bạn sẽ cải thiện đáng kể.Tập yoga. Một số bài tập yoga hoặc thiền giúp điều hòa hơi thở, cân bằng tâm trạng đã được thiết kế riêng cho phụ nữ mang thai. Những bài tập này sẽ giúp bạn thư giãn, tâm trí trở nên nhẹ nhàng hơn.Chú ý nghỉ ngơi và tập thể dục. Hãy đi ngủ sớm hơn bình thường, tập các bài tập duy trì như đi dạo, yoga... hoặc bài tập thể dục riêng khi mang thai không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn giúp tinh thần của bạn thoải mái hơn, hạn chế vấn đề trầm cảm ở phụ nữ mang thai.Chế độ dinh dưỡng cần điều chỉnh. Thèm ăn và cần ăn ngay lập tức là biểu hiện không hề lạ ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, vẫn cần phải đảm bảo bữa ăn của bạn cân bằng và lành mạnh.Hãy hạn chế đường và uống nhiều nước.Trầm cảm khi mang bầu là một vấn đề rối loạn tâm lý có thể đem lại nhiều hệ quả nghiêm trọng đối với mẹ và bé. Vì vậy, gia đình cần có sự lưu tâm, chăm sóc để cải thiện các lo lắng, căng thẳng của phụ nữ trong suốt thai kỳ cũng như sau khi sinh.com
vinmec
1,218
Xơ gan có ăn được trứng gà không? Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng với người bị xơ gan, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như khả năng hồi phục của gan. Trong trứng có hàm lượng dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Vậy có nên ăn trứng khi bị xơ gan không? 1. Xơ gan là gì? Gan là cơ quan lớn, có chức năng quan trọng. Gan giúp thanh lọc cơ thể, dự trữ vitamin và các chất cần thiết, tăng cường hệ miễn dịch, cân bằng hormone, hỗ trợ hệ tiêu hóa.Xơ gan là bệnh mãn tính, khi các tế bào gan bị thương tổn liên tục trong thời gian dài, dần tạo thành các mô sẹo dẫn tới xơ hóa gan, khiến dòng máu lưu thông qua gan kém, chức năng gan bị suy giảm. Xơ gan là giai đoạn cuối của các bệnh về gan.Việc duy trì chế độ ăn uống tốt là điều cần thiết cho người bị xơ gan. Nếu người bệnh xơ gan có chế độ ăn cho không tốt sẽ thúc đẩy sự tiến triển của xơ gan, bao gồm tử vong. 2. Những loại thực phẩm cần thiết cho người bị xơ gan Thực phẩm giàu protein. Một người trưởng thành cần khoảng 1 gram protein/ kg/ ngày.Người bệnh xơ gan nên ăn thịt, cá, trứng, ngũ cốc, sữa.Thực phẩm giàu vitamin. Người xơ gan nên ăn rau củ quả tươi, vì chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Giúp giảm sự tiến triển của xơ gan và cải thiện sức khỏe chung. Thực phẩm nhiều chất xơChất xơ rất cần để cải thiện sức khỏe gan.Người bị xơ gan nên ăn nhiều đồ ăn giàu chất xơ.Chất xơ giúp giải độc gan, cải thiện tiêu hoá, làm sạch cơ thể và cân bằng các chất dinh dưỡng.Chất xơ được có nhiều trong rau xanh, đậu, ngũ cốc, bánh mì.Thực phẩm giàu Beta-carotene. Cà rốt chứa rất nhiều beta - carotene, một chất chống oxy hóa mạnh.Giúp bảo vệ gan chống lại các bệnh như xơ gan, loại bỏ các gốc tự do khỏi cơ thể. Thực phẩm chứa nhiều Omega-3 Fatty Acids. Axit béo omega - 3 có nhiều trong cá hồi, cá thu, cá mòi, cá ngừ. Giúp tiêu hóa tốt và tốt cho bệnh xơ gan. Ngoài ra: Nên uống 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày sẽ giúp cho sức khỏe chung, làm mát gan, loại bỏ chất độc. 3. Người bị xơ gan không nên ăn gì? Ngoài việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cũng cần lưu ý không nên ăn một số loại thực phẩm để bệnh không nặng hơn. Mỡ động vật, chất béo. Khi ăn mỡ động vật, gan sẽ phải làm việc nhiều hơn để bài tiết, tăng áp lực cho gan. Khi chức năng gan kém, không thể bài tiết mỡ được, mỡ sẽ tích tụ tại gan gây ra gan nhiễm mỡ.Thịt đỏ. Thịt đỏ có chứa rất nhiều protein, được chuyển hóa tại ganĂn nhiều thịt đỏ sẽ làm tăng gánh nặng cho gan, bệnh gan sẽ ngày càng nghiêm trọng.Thực phẩm giàu cholesterol. Cholesterol có nhiều trong nội tạng động vật, lòng đỏ trứngĂn nhiều cholesterol sẽ tăng gánh nặng cho gan. Thực phẩm chứa hàm lượng đường caoĂn nhiều đường sẽ sinh ra rất nhiều bệnh như béo phì, tiểu đường,...Nên hạn chế ăn đường để giảm gánh nặng cho gan, kiểm soát tiến triển của bệnh gan.Rượu, biaĐồ uống có cồn sẽ làm gan phải hoạt động nhiều hơn, thúc đẩy quá trình xơ gan, còn có thể gây ung thư gan. 4. Thành phần của trứng Trứng chứa nhiều chất đạm có giá trị sinh học cao, vitamin, khoáng chất, chất béo có lợi cho cơ thể như: vitamin A, kẽm, sắt,...Trung bình trong 1 quả trứng sẽ chứa: 72 calo, 4.8 gam chất béo, 4 gam carbohydrate, 6.3 gam đạm, 71 mg Natri, 69 mg Kali, 186 mg cholesterol, 160 mcg vitamin A, 24.1 mg canxi. Lòng trắng trứng chứa khoảng 17 calo, không chứa chất béo, chiếm hơn nửa trong số protein của cả quả trứng. Lòng trắng cũng chứa nhiều khoáng chất như: niacin, kali, riboflavin, magie. Lòng đỏ trứng chứa ít protein, có nhiều vitamin, canxi, folate, omega-3, cholesterol, axit béo. Lòng đỏ đậm đặc dinh dưỡng hơn, khoảng 55 calo.Trứng gà là nguồn cung cấp protein tốt, chất béo có lợi, khoáng chất và các vitamin. Trứng gà chứa ít calo, thích hợp cho chế độ ăn ít béo và giàu protein. 5. Xơ gan có ăn trứng gà được không? Trứng rất tốt cho sức khỏe nhưng có nên ăn trứng khi bị xơ gan không? Nhiều người nghĩ rằng lượng cholesterol cao trong trứng gà không tốt cho bệnh lý về gan. Theo nhiều chuyên gia, người bị xơ gan không nên ăn quá nhiều trứng. Vì:Lượng cholesterol tương đối cao trong lòng đỏ trứng có thể làm mỡ tích tụ ở gan nhiều hơn.Ăn trứng nhiều làm tăng lượng đạm và lipid tạo gánh nặng cho gan, gan phải làm việc tích cực hơn. Dẫn đến bệnh xơ gan ngày càng nặng hơn.Hạn chế ăn trứng sẽ kiểm soát tình trạng: mỡ thừa ở gan, tích tụ vitamin A ở gan, bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu,...Ăn nhiều trứng đặc biệt là trứng vịt lộn sẽ làm tăng cholesterol trong máu, tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.Trứng rất thường gặp trong bữa ăn thường ngày. Vậy xơ gan có ăn được trứng gà không? Người bệnh xơ gan có thể ăn lòng trắng, không ăn lòng đỏ trứng (bao gồm trứng gà, trứng vịt, các loại trứng khác). Vì:Lòng trắng và lòng đỏ có thành phần dinh dưỡng không giống nhau.Lòng trắng trứng ít calo, giàu canxi, protein, selenium (ngừa ung thư). Người bị xơ gan có thể ăn lòng trắng trứng.Lòng đỏ trứng nhiều cholesterol. Nếu ăn nhiều có thể gây ra tiêu hóa không hết các chất béo, ảnh hưởng xấu đến gan, làm chức năng gan suy giảm. Người bị xơ gan không được ăn lòng đỏ trứng.Tuy nhiên, hiện nay có nhiều nghiên cứu đi ngược lại quan điểm này. Các nghiên cứu chỉ ra rằng:Không phải ăn thực phẩm nào giàu cholesterol cũng làm tăng cholesterol. Gan sản xuất cholesterol mỗi ngày. Khi ăn đồ chứa nhiều cholesterol, để cân bằng gan sẽ tạo ra cholesterol ít hơn.70% số người ăn trứng mỗi ngày không ảnh hưởng đến tăng cholesterol toàn phần và LDL cholesterol. 30% còn lại tăng không đáng kể.Với người bệnh xơ gan cần bổ sung nhiều protein thì việc nạp protein từ trứng rất tốt. Protein trong lòng đỏ trứng gà có chứa acid amin hay bị thiếu trong các thực phẩm như methionine, cysteine, arginine, tryptophan. Protein lòng trắng trứng gà có cấu tạo đơn giản, tồn tại ở dạng hòa tan.Người bị xơ gan trung bình mỗi tuần chỉ nên ăn từ 1 - 3 quả trứng. Nên ăn trứng luộc thay vì trứng chiên hay rán.Tuy nhiên, không nên liên tục ăn trứng khi bị xơ gan vì gan sẽ phải làm việc nhiều hơn, tăng áp lực lên gan, làm bệnh gan nặng hơn.Người bị xơ gan giai đoạn 3, 4 không nên ăn trứng, cần thay thế bằng các thực phẩm khác.Xơ gan cần chú trọng chế độ ăn uống, người bị bệnh xơ gan có thể ăn trứng với số lượng thích hợp. Tuy nhiên, ngoài chế độ ăn người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ tập luyện và sinh hoạt điều độ. Bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu còn thắc mắc về chế độ ăn của người xơ gan.
vinmec
1,310
Khối u ở vú – Ngoại trừ ung thư vú, 6 nguyên nhân lành tính khác có thể là “thủ phạm” Nếu bạn sờ thấy một khối u trong vú, đừng quá lo lắng, bởi 90% khối u ở vú là lành tính và nó có thể gây ra bởi 6 điều kiện sau đây. Tuy nhiên, dù thế nào, chị em cũng cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và điều trị nếu cần thiết. Các bác sĩ khuyến cáo chị em nên tự khám vú tại nhà hàng tháng, và nếu như cảm thấy điều khác thường trong ngực, chẳng hạn như một bên vú đột nhiên to và nặng nề hơn, mất cân xứng với bên còn lại, hoặc khối u vú dày, chắc chắn, không dịch chuyển, hay một vùng da ở vú dày hơn, co rút… đều là những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm của ung thư vú. Khối u ở vú có thể khiến bạn lo lắng về ung thư vú, tuy nhiên có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này mà không phải ung thư. 6 nguyên nhân lành tính có thể gây ra khối u ở vú 1. Thời kỳ kinh nguyệt Nhiều phụ nữ xuất hiện các cục cứng ở vú trong suốt thời gian từ lúc gần tới ngày kinh cho tới khi kết thúc. Điều này rất dễ dàng nhận ra, bởi vì nó thường xuất hiện vào thời gian kinh nguyệt của bạn. Cục u ở vú liên quan tới chu kỳ thường kèm theo đau nhức ở cả 2 vú. Để giảm sự khó chịu, chị em có thể chọn loại áo ngực vừa khít và chất liệu thoải mái. 2. U xơ tuyến vú Đây là một loại u phổ biến ở vú, đặc biệt thường gặp ở phụ nữ trẻ. Chúng được tạo thành từ mô tuyến vú và mô liên kết. Khối u này có đặc điểm là có thể di động và chạy vòng quanh ngực khi chúng ta ấn vào. Thêm nữa, u xơ tuyến vú thường không gây đau. Các bác sĩ có thể phát hiện ra u xơ tuyến vú khi siêu âm vú hoặc chụp X-quang tuyến vú. Nếu u xơ tử cung nhỏ hơn 2 cm, người bệnh thường không cần điều trị. Nó chỉ là nhân xơ đơn giản, thậm chí có thể co lại và không làm tăng nguy cơ ung thư vú. U xơ hóa phức tạp lớn hơn 2 cm và có hình dạng không đều. Loại u xơ này có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, và thường bác sĩ sẽ yêu cầu sinh thiết để xem có chứa tế bào ung thư hay không. Phụ nữ trong độ tuổi 30 dễ bị u xơ, u nang tuyến vú. 3. Thay đổi sợi bọc tuyến vú Xơ hóa ảnh hưởng tới một nửa số phụ nữ, và phổ biến hơn ở tuổi 30-60. Bệnh xơ hóa vú là loại mô tương tự tạo thành dây chằng và mô sẹo, người bệnh có thể cảm thấy sần sùi ở vú. U nang là những túi nhỏ đầy dịch, thường tròn và cũng có thể di chuyển xung quanh vú. Chúng có thể bị tổn thương và cơn đau thường tồi tệ hơn trước chu kỳ kinh nguyệt. của bạn. Chúng có thể bị tổn thương và cơn đau thường trở nên tồi tệ hơn trước thời kỳ của bạn. U nang thường đi kèm với xơ hóa. Các bác sĩ cho rằng, sự thay đổi của nội tiết hàng tháng chính là nguyên nhân dẫn tới những thay đổi này ở vú. Xơ hóa, u nang thường không cần điều trị, tuy nhiên nếu u nang chứa cả chất lỏng và chất rắn, hoặc chỉ chất rắn gọi là u năng phức tạp có thể tăng nguy cơ ung thư vú, do đó bạn sẽ phải làm sinh thiết để xác định có chứa tế bào ung thư không. 4. Tế bào chất béo hoại tử Chụp X-quang tuyến vú giúp phát hiện khối u ở vú và xác định tính chất của một số loại u. Hoại tử chất béo thường là do chấn thương ở ngực, hoặc phẫu thuật/ xạ trị gây ra. Loại khối u này không phải ung thư,  không gây đau. Tuy nhiên, khó phân biệt khối u do tế bào hoại tử hoặc ung thư vú trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Do vậy, thông thường người bệnh vẫn cần làm sinh thiết để xác định nguyên nhân chính xác. 5. Bướu diệp thể vú Loại bướu này chỉ chiếm 1% trong tất cả các loại u ở vú. Chúng phát triển theo hình lá, do vậy được đặt tên là bướu diệp thể. Loại u này có nhiều nốt sần, và phổ biến ở phụ nữ độ tuổi 40. Hầu hết trường hợp bướu diệp thể là lành tính và không làm tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, cũng có 10% khối u diệp thể phát triển mất kiểm soát và có thể trở thành ung thư. 6. Nhiễm siêu vi trùng Papilloma ở người (HPV sinh dục) U nhú ở vú phát triển trong ống dẫn sữa và có thể gây cục u ở gần núm vú. Loại u nhú này thường xuất hiện ở phụ nữ từ 35 – 55 tuổi. Để điều trị, bác sĩ thường phẫu thuật cắt bỏ u nhú. Nếu chỉ có một u nhú thì không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu phụ nữ có nhiều trên một u nhú, phát triển ở độ tuổi sớm, có các tế bào bất thường trong u nhú, gia đình có tiền sử ung thư vú thì cần cẩn trọng hơn vì có thể gia tăng nguy cơ ung thư vú. Tóm lại, khối u ở vú có thể là lành tính hoặc ác tính, tuy nhiên, điều quan trọng là cần được chẩn đoán chính xác để có hướng điều trị thích hợp.
thucuc
1,013
Những tác dụng phụ của viên sắt Hiện nay trên thị trường viên sắt II sulfat có dạng viên nén bao phim, viên nang (dùng cho người lớn) và dạng siro (dùng cho trẻ em). Trong viên sắt II sulfat thường có sự phối hợp với acid folic (để hạn chế sự rối loạn tiêu hóa thường có liên quan với hầu hết các chế phẩm sắt uống và đề phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat) hoặc vitamin C (giúp tăng sự hấp thu sắt và cung cấp vitamin C) hoặc hỗn hợp vitamin B... Thuốc được dùng để phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt trong các trường hợp cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ có thai cần bổ sung viên sắt. Tuy nhiên khi dùng viên sắt II sulfat cần chú ý: - Thận trọng dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. Viên nén bao phim giải phóng chậm trong cơ thể gây độc cho người cao tuổi hoặc người có chuyển vận ruột chậm; Không uống thuốc khi nằm; Không dùng viên nén, viên nang cho trẻ em dưới 12 tuổi (trẻ em dùng thuốc giọt hoặc siro (hút qua ống); Không dùng cho người mẫn cảm với sắt II sulfat hoặc trường hợp cơ thể thừa sắt. - Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ở đường tiêu hoá như: đau bụng, buồn nôn nôn, táo bón, phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng), răng đen (nếu dùng thuốc nước, vì thế nên hút bằng ống hút). Trong rất ít trường hợp thấy nổi ban da. - Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói. Tuy nhiên thuốc lại gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Vì vậy nên uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với nhièu nước và nuốt nguyên viên (không được nhai viên thuốc khi uống). - Không dùng phối hợp viên sắt II sulfat với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin… Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat, magnesi trisilicat hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa, levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm. `
medlatec
423
Thông tin báo chí: Xét nghiệm của Bệnh viện đạt chuẩn Quốc tế (ISO 15189:2012) Theo báo Người đưa tin: Quy trình xét nghiệm là quá trình xét nghiệm kể từ khi lấy mẫu theo chỉ định của người thầy thuốc qua thăm khám bệnh nhân, thực hiện xét nghiệm đến khi các kết quả được trả đến tay người thầy thuốc. Gia đình xã hội: Ông Vũ Xuân Thủy, ông Vũ Xuân Thủy, Giám đốc Văn phòng Công nhận chất lượng (Bộ Khoa học công nghệ) ghi nhận quyết tâm của Bệnh viện, coi Chứng chỉ ISO 15189 là bảo chứng cho chất lượng xét nghiệm chính xác và tin cậy của một địa chỉ xét nghiệm hàng đầu Thủ đô. VOV: Trên 20 dấu ấn ung thư có thể được thực hiện để biết bệnh sớm. Qua xét nghiệm, có thể giúp sàng lọc ung thư ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như các bệnh nhân bị chửa trứng hoặc chảy máu tử cung dai dẳng. Tuy nhiên, những xét nghiệm trên cần được tiến hành đúng quy trình để kết quả được chính xác. Chứng chỉ ISO 15189 của khoa Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa MEDLATE sẽ cho phép các xét nghiệm được công nhận ở cấp quốc tế, nâng cao hiệu quả, đảm bảo các kết quả xét nghiệm đáng tin cậy hơn. Hàng ngày, tại Khoa có thể thực hiện được hàng nghìn loại xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu như đột biến gen, đột biến kháng thuốc, các dấu ấn ung thư. Báo pháp luật: ISO 15189 là hệ thống hướng dẫn kiểm soát toàn bộ cả 3 giai đoạn Trước, Trong, Sau của quy trình xét nghiệm và các vấn đề liên quan đến xét nghiệm, đưa cán bộ thực hiện xét nghiệm kiểm soát chất lượng theo một chu trình bắt buộc. Infonet: Qua xét nghiệm, có thể giúp sàng lọc ung thư ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như các bệnh nhân bị chửa trứng hoặc chảy máu tử cung dai dẳng. Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 15189 sẽ giúp đảm bảo cung cấp kết quả xét nghiệm một cách chính xác và tin cậy. Chứng nhận đạt chuẩn quốc tế (ISO 15189) được trao cho bệnh viện sau gần 10 tháng thực hiện. Pháp luật xã hội: ISO 15189 là hệ thống hướng dẫn kiểm soát toàn bộ cả 3 giai đoạn trước, trong, sau của quy trình xét nghiệm và các vấn đề liên quan đến xét nghiệm, đưa cán bộ thực hiện xét nghiệm kiểm soát chất lượng theo một chu trình bắt buộc. Sao Việt online: Áp dụng quy trình chuẩn quốc tế là quan trọng và ISO 15189 là hệ thống hướng dẫn kiểm soát toàn bộ cả 3 giai đoạn của quy trình xét nghiệm và các vấn đề liên quan đến xét nghiệm, đưa cán bộ thực hiện xét nghiệm kiểm soát chất lượng theo một chu trình bắt buộc.
medlatec
492
Các bệnh lý thường gặp về mũi và cách phòng tránh Các bệnh lý về đường hô hấp đặc biệt là các bệnh về mũi luôn gây cảm giác khó chịu cho người bệnh, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống thường ngày của người bệnh. Để phòng tránh các bệnh lý về mũi, bạn cần tìm hiểu các thông tin về bệnh lý này. Viêm xoang là bệnh lý thường gặp về mũi Nguyên nhân dẫn đến các bệnh về mũi Những bệnh lí về mũi mà chúng ta thường gặp Bệnh về mũi gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng thường có biểu hiện hắt xì hơi liên tục (nhảy mũi) nhằm đưa vật gì đó trong mũi ra ngoài. Hắt xì hơi kèm theo triệu chứng cơ thể mệt mỏi, đầu đau nhẹ, chảy nước mũi, khó thở là những biểu hiện khi bạn bị viêm mũi dị ứng. Viêm mũi xoang Người bệnh sổ mũi thường xuyên, nước mũi chảy màu trắng. Trong bệnh viêm mũi xoang nhiều khi nước mũi không chảy ra ngoài mà chảy xuống cổ họng gây ra những khó chịu khiến bạn phải thường xuyên khạc nhổ là nguyên nhân cho hơi thở của bạn bị nặng mùi, khó chịu. Ngoài ra viêm mũi xoang lâu ngày có thể gây hại cho mắt do mắt được bảo phủ bởi khoang mũi và xoang. Vì thế khi bị viêm xoang mũi, bạn cần được chữa trị kịp thời. Tắc mũi, ngạt mũi Các nguyên nhân chính gây tắc mũi và ngạt mũi đó là do sưng niêm mạc trong lỗ mũi, sưng nề các cuốn mũi khiến hốc mũi bị hẹp lại. Tắc mũi, ngạt mũi gây khó chịu cho người bệnh Khi bị tắc mũi, ngạt mũi thường bạn khó thở bằng mũi mà phải thở bằng miệng dẫn đến tình trạng miệng bị khô rát, ho kéo dài, khó thở, hít thở không khí vào cơ thể không được thanh lọc dẫn đến các loại bệnh khác.
thucuc
344
Hướng dẫn hít thở đúng khi chạy bộ Ngoài việc cần biết tư thế đúng trong chạy bộ thì hít thở đúng cũng rất quan trọng. Mục tiêu của hít thở khi chạy bộ là hít thở khí O2, thở ra khí CO2, từ đó giúp tăng sức bền, tăng niềm vui cho người chạy khi tập luyện và tránh các nguy cơ chấn thương. Khi người chạy bộ hít thở vào nhịp chẵn thì chỉ có một chân tiếp đất rơi vào đúng nhịp thở ra. Do đó, người tập nên chọn nhịp hít thở là nhịp lẻ. Ví dụ khi chạy nhịp chậm, người chạy nên hít vào với 3 nhịp chân và thở ra với 2 nhịp chân.Vậy khi chạy bộ, người tập nên “hít thở bằng mũi hay miệng?”. Theo bác sĩ Nguyễn Khoa Bình, hít thở bằng mũi hay miệng tùy thuộc vào mức độ chạy và kinh nghiệm chạy của mỗi người. Nếu hít thở bằng miệng thì không khí không được làm sạch, làm ấm, đủ ấm. Tuy nhiên, khi chạy với cường độ cao, cơ thể người chạy bắt buộc sẽ phải thở bằng cả đường miệng và mũi.Ngoài ra, người tập cũng cần lưu ý hít thở sâu bằng bụng, cơ hoành khi chạy bộ. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
227
Viêm đại tràng co thắt là bệnh phổ biến, thường gây đau Viêm đại tràng co thắt là bệnh phổ biến, thường gây đau ngay sau ăn hoặc sau khi ăn no, ăn những thức ăn lạ, đồ chua, cay, lạnh. Người bị viêm đại tràng co thắt thường đau ở vùng bụng dưới rốn, đau quặn, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu… Bệnh viêm đại tràng co thắt kéo dài nhiều ngày nhiều tháng sẽ khiến cho người bệnh thiếu chất dinh dưỡng, ăn không hấp thụ được nên thể trạng gầy yếu. Nếu điều trị không kịp thời, không đúng cách, sử dụng kháng sinh kéo dài… bệnh sẽ trở thành mạn tính và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, sinh hoạt. Nguyên nhân viêm đại tràng co thắt Nguyên nhân viêm đại tràng co thắt rất đa dạng: Viêm đại tràng co thắt là bệnh phổ biến, thường gây đau ngay sau ăn hoặc sau khi ăn no, ăn những thức ăn lạ, đồ chua, cay, lạnh.   Triệu chứng của bệnh Viêm đại tràng co thắt có rất nhiều triệu chứng khác nhau, nhưng triệu chứng điển hình nhất là đau bụng. Do cơn đau dai dẳng, đặc biệt đau sau khi ăn, thế nên hầu hết người bệnh bị viêm đại tràng co thắt không dám ăn những thức ăn có dạng chua, cay, nóng…. Khi căng thẳng, stress thì cơn đau xuất hiện nhiều hơn. Người bị viêm đại tràng co thắt thường đau ở vùng bụng dưới rốn, đau quặn, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu… Hầu hết người bệnh đều cảm thấy hết cơn đau bụng sau khi đi đại tiện. Nhưng, cũng có nhiều bệnh nhân viêm đại tràng co thắt mạn tính thì vừa đi ngoài xong chưa vào đến phòng nghỉ đã xuất hiện cơn đau quặn bụng khác muốn đi ngoài tiếp. Khi bị viêm đại tràng co thắt, người bệnh sẽ có triệu chứng đau ở dưới rốn, đau quặn thắt…ảnh hưởng tới sức khỏe Chẩn đoán viêm đại tràng co thắt Không có bất kì một thăm khám cận lâm sàng đặc hiệu nào để chẩn đoán xác định bệnh viêm đại tràng co thắt. Bác sĩ chẩn đoán viêm đại tràng co thắt thường phải làm một số xét nghiệm lâm sàng như: Căn cứ kết quả xét nghiệm lâm sàng, bác sĩ loại trừ các bệnh thực thể tại đại tràng như: Bệnh viêm loét đại tràng viêm loét đại trực tràng chảy máu, bệnh Crohn, các khối u đại trực tràng, viêm đại tràng nhiễm khuẩn, hội chứng rối loạn hấp thu … để đưa ra kết luận viêm đại tràng co thắt.
thucuc
445
Lệch vách ngăn mũi có nên mổ hay không? Lệch vách ngăn mũi là tình trạng phổ biến, do chấn thương hoặc bẩm sinh. Đối mặt với vấn đề này, nhiều bệnh nhân vì quá lo lắng mà lựa chọn phương pháp phẫu thuật. Tuy nhiên, sự thật lệch vách ngăn mũi có nên mổ hay không? 1. Vì sao cần điều trị sớm lệch vách ngăn mũi? Trong chúng ta ai cũng có khả năng gặp phải vấn đề vách ngăn mũi bị lệch. Nó có thể xuất hiện ngay từ khi sinh ra hoặc do tác động từ ngoại lực. Do nguyên nhân đa dạng mà bệnh diễn biến ở nhiều mức độ khác nhau. Có những người không cảm nhận được bất thường và sống chung với nó cả đời. Tuy nhiên cũng có người phải chịu nhiều ảnh hưởng mà vẹo vách ngăn mũi gây ra. 1.1. Ảnh hưởng của lệch vách ngăn mũi Đa số trường hợp vách ngăn bị vẹo, người bệnh sẽ cảm thấy khó thở. Nếu vẹo chữ C, chứng nghẹt mũi chỉ diễn ra ở một bên. Nếu vách ngăn vẹo chữ S, bệnh nhân sẽ thấy ngạt cả hai bên mũi. Khi có thêm dấu hiệu nhức đầu, người bệnh cần tới bệnh viện thăm khám và lắng nghe chuyên gia tư vấn. Những cơn đau nửa đầu hoặc cả đầu diễn ra âm ỉ, dai dẳng và thường xuyên, đặc biệt khi thời tiết thay đổi, khiến chúng ta thấy mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, cuộc sống và tâm lý. Nhưng vấn đề không dừng lại ở đó. Hình ảnh mô phỏng lệch vách ngăn mũi 1.2. Vẹo vách ngăn cần điều trị sớm Người có biểu hiện rõ rệt của lệch vách ngăn mũi nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn theo nhiều bệnh lý phức tạp hơn. Điển hình là viêm mũi, viêm xoang. Đường hô hấp bị cản trở lâu ngày cũng tác động tới tim mạch, khiến trí nhớ giảm sút. Với những người có tiền sử bị viêm mũi dị ứng hoặc hen suyễn, vẹo vách ngăn khiến bệnh trầm trọng hơn, thậm chí là chức năng khứu giác giảm sút và biến mất. Vì những lý do trên, mỗi người cần tầm soát vấn đề vách ngăn mũi bị lệch. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn hoặc phương án điều trị nếu cần, ngăn chặn nguy cơ về sau. Để phát hiện bệnh sớm, bạn có thể thông qua thăm khám hệ hô hấp hoặc khám sức khỏe định kỳ hàng năm. 2. Lệch vách ngăn mũi có nên mổ ngay từ giai đoạn đầu? Trước hết cần khẳng định, không phải trường hợp lệch vách ngăn mũi nào cũng cần mổ. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh, mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ chữa trị cho phù hợp. Bởi trên thực tế, mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, và phương pháp hiệu quả là khi nó phù hợp với tình trạng thực tế của người bệnh. Nếu bệnh nhân bị vẹo vách ngăn ở mức độ đơn giản sẽ được định hướng điều trị nội khoa bằng thuốc và thay đổi thói quen sinh hoạt. Mục đích của cách này nhằm xử lý các triệu chứng bệnh tới khi chấm dứt các dấu hiệu. Tuy nhiên phương pháp này sẽ không giúp vách ngăn thẳng lại, mà chỉ điều trị các triệu chứng mà bệnh gây nên. Bệnh nhân bị vẹo vách ngăn ở mức độ đơn giản sẽ được định hướng điều trị nội khoa bằng thuốc Khi người bệnh dùng thuốc không thuyên giảm, hoặc bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng bởi lệch vách ngăn như: viêm xoang, đau đầu dữ dội,… bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định mổ chỉnh hình vách ngăn. Bản chất của kỹ thuật này nhằm nắn chỉnh lại vách cho thẳng, chấm dứt hoàn toàn các triệu chứng, để quá trình lưu thông khí được trôi chảy, nhịp nhàng. Song song với phẫu thuật, bệnh nhân vẫn cần dùng thuốc như điều trị nội khoa. 3. Phương pháp mổ lệch vách ngăn mũi nào phổ biến hiện nay? Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn là kỹ thuật không quá phức tạp. Có 2 kiểu là xén vách ngăn dưới niêm mạc và mổ chỉnh hình vách ngăn. Trong đó, mổ chỉnh hình là phương pháp phổ biến. Bản chất là sắp xếp lại xương sụn và lấy phần vẹo ra khỏi mũi. Để thực hiện phẫu thuật này, nội soi là kỹ thuật được ứng dụng phổ biến ngày nay. 3.1. Lệch vách ngăn mũi có nên mổ nội soi không? Mổ nội soi chỉnh hình vách ngăn hiện đang được y học sử dụng rộng rãi bởi những ưu điểm vượt trội: – Nhanh chóng, chính xác, đạt hiệu quả cao – Thực hiện khép kín trong lỗ mũi, hạn chế tối đa sang chấn, chảy máu, sưng đau – Thời gian phục hồi nhanh chỉ từ 2-3 ngày – Cung cấp hình ảnh đa chiều giúp bác sĩ dễ dàng quan sát và thực hiện – Giảm thiểu nguy cơ biến chứng – Chi phí hợp lý Mổ nội soi chỉnh hình vách ngăn hiện đang được y học sử dụng rộng rãi Trong quá trình thực hiện mổ nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành cắt vách ngăn, loại bỏ bớt phần sụn hay xương thừa ra. Sau đó vách ngăn và đường mũi được nắn thẳng trở lại. Để nâng đỡ vách ngăn, bệnh nhân có thể được chèn thêm nẹp silicon mũi. Dù hiệu quả nhưng phương pháp này chỉ được sử dụng khi các cách điều trị khác không hiệu quả. Đồng thời nó cũng tiềm ẩn một vài nguy cơ rủi ro. 3.2. Phẫu thuật lệch vách ngăn có rủi ro nào không? Như đã đề cập, cuộc phẫu thuật nào cũng có những ưu nhược của riêng mình. Với mổ nội soi vách ngăn, người bệnh hi hữu có thể gặp phải những rủi ro như: – Phản ứng bất lợi với thuốc gây mê – Nhiễm trùng – Chảy máu bất thường và quá nhiều – Hình dạng mũi thay đổi – Vách ngăn xuất hiện lỗ – Khứu giác suy giảm chức năng – Xuất hiện cục máu đông Mổ nội soi vách ngăn, người bệnh hi hữu có thể bị giảm chức năng khứu giác. Tóm lại, lệch vách ngăn mũi không phải vấn đề quá nghiêm trọng nếu chúng ta đủ hiểu biết và phản ứng kịp thời. Với biện pháp phẫu thuật, bệnh nhân cần xem xét và cân nhắc kỹ trước khi thực hiện, tránh những sai lầm và hệ quả không đáng có.
thucuc
1,144
Thiếu xương là gì và khác gì so với tình trạng loãng xương? Thiếu xương là tình trạng khối lượng xương của cơ thể thấp hơn so với bình thường và bệnh này dễ gây nhầm lẫn với bệnh loãng xương. Vậy thiếu xương và loãng xương khác nhau như thế nào, ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe ra sao? 1. Thiếu xương là gì và khác gì so với loãng xương Theo sự phát triển của hệ xương khớp, mật độ xương sẽ đạt mức cao nhất khi con người ở 35 tuổi. Mật độ xương là chỉ số đánh giá lượng khoáng chất có trong xương, từ đó có thể đánh giá mức độ cứng chắc, chịu lực của xương trong các hoạt động hàng ngày. Khi bị thiếu xương, mật độ xương sẽ thấp hơn bình thường, là yếu tố nguy cơ dẫn đến loãng xương. Loãng xương xảy ra khi khối lượng xương thiếu trầm trọng, kết hợp của sự thiếu hụt nhiều khoáng chất như Canxi, Magie, Vitamin D, Vitamin khác,… Khi loãng xương tiến triển nặng, bệnh nhân có thể bị còng lưng, giảm chiều cao, thường xuyên đau nhức và gù vẹo. Để phân biệt thiếu xương và loãng xương cũng như đánh giá mức độ thiếu khoáng chất trong xương cụ thể, bác sĩ sẽ thực hiện đo mật độ xương BMD. Chỉ số này đánh giá mức canxi có trong xương, có thể thực hiện ở xương cổ tay, xương cột sống, xương hông, xương ngón tay hoặc ngón chân. 2. Nguyên nhân gây thiếu xương Thiếu xương chỉ là tình trạng ban đầu khi mật độ xương thấp hơn bình thường do sự thiếu hụt khoáng chất trong xương, nguyên nhân từ các yếu tố sau: 2.1. Nguyên nhân y tế Các tình trạng sức khỏe hoặc bệnh lý không được điều trị tốt sau có thể kích hoạt tình trạng thiếu xương: Tuyến giáp hoạt động quá mức, bệnh cường giáp. Rối loạn ăn uống kể cả chán ăn, ít ăn lẫn cuồng ăn nhưng vẫn khiến cơ thể không được cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho xương khỏe mạnh. Xạ trị: Tia bức xạ sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư có thể ảnh hưởng đến mật độ xương, nhất là khi tiếp xúc quá thường xuyên. Đặc thù một số công việc cũng khiến cơ thể tiếp xúc nhiều hơn với tia bức xạ dẫn tới thiếu xương. Ảnh hưởng của một số loại thuốc làm giảm mật độ xương như: thuốc steroid (prednisone, hydrocortisone), thuốc chống động kinh (gabapentin, carbamazepine, phenytoin). Bệnh celiac không được điều trị có thể khiến ruột non hoạt động không tốt nếu ăn thực phẩm chứa gluten, ảnh hưởng đến hấp thu khoáng chất. 2.2. Nguyên nhân do lối sống Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, thói quen sống không tốt hay lười vận động, tập thể dục cũng đều là yếu tố nguy cơ dẫn tới chứng thiếu xương. Cụ thể bao gồm: Chế độ ăn nghèo canxi hoặc cơ thể sản sinh kém Vitamin D do hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Thói quen hút thuốc lá. Lười vận động, lười tập thể dục. Uống quá nhiều đồ có gas và bia rượu. 2.3. Yếu tố nguy cơ Những người có càng nhiều yếu tố nguy cơ thì khả năng mắc chứng thiếu xương càng cao, nguy cơ tiến triển thành loãng xương cũng tăng hơn. Cụ thể các yếu tố nguy cơ bao gồm: Người trên 50 tuổi bao gồm cả nam giới và nữ giới. Lười vận động, tập thể dục. Phụ nữ mãn kinh sớm hoặc từng cắt bỏ buồng trứng. Chế độ ăn nghèo nàn, không khoa học, đặc biệt là thiếu canxi. Uống nhiều caffein và rượu. Hút thuốc hoặc các dạng khác của thuốc lá. 3. Tìm hiểu những dấu hiệu thiếu xương điển hình Do mật độ xương chỉ giảm hơn mức bình thường, chưa gây vấn đề sức khỏe nào nên thiếu xương không gây triệu chứng gì. Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh liên quan hoặc đối tượng nguy cơ cao phát hiện mình bị thiếu xương do làm xét nghiệm đo mật độ xương. Các đối tượng nguy cơ cao được chuyên gia khuyên nên kiểm tra mật độ xương thường xuyên là: Phụ nữ trên 65 tuổi. Phụ nữ dưới 65 tuổi nhưng đã mãn kinh, mãn kinh sớm hoặc có triệu chứng đau nhức lưng, thiếu canxi, xương yếu. Phụ nữ đã mãn kinh và từng bị gãy xương do hoạt động bình thường. Xét nghiệm đo mật độ xương có nhiều, song phổ biến nhất vẫn là phương pháp DEXA sử dụng tia X hai nguồn năng lượng và đo độ hấp thụ tia X của xương. Đo mật độ xương DEXA có thể thực hiện ở nhiều vị trí xương như: xương cổ tay, xương hông, xương gót chân, xương cột sống, xương cẳng chân, xương ngón tay,… Dựa trên kết quả đo mật độ xương, so sánh với mật độ xương của người 30 tuổi cùng chủng tộc và giới tính sẽ cho biết mật độ xương của bạn có đang thấp hay không. Cụ thể, nếu kết quả: Từ +1.0 đến -1.0 thì mật độ xương là bình thường. Từ -1.5 đến -2.5 thì mật độ xương thấp, hay còn gọi là chứng thiếu xương. Từ -2.5 trở đi nghĩa là bạn đang bị loãng xương. Nếu được chẩn đoán thiếu xương, thông thường bác sĩ sẽ gợi ý thực hiện đánh giá FRAX dựa trên kết quả đo mật độ xương cùng các yếu tố nguy cơ để phán đoán nguy cơ gãy xương quan trọng trong vòng 10 năm (xương cột sống, xương cẳng tay, xương vai, xương hông,…). Kết quả FRAX sẽ giúp bác sĩ đưa ra biện pháp điều trị thích hợp, mục tiêu là ngăn ngừa tình trạng thiếu xương tiến triển thành loãng xương bệnh lý. Đa phần bệnh nhân được hướng dẫn thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục hợp lý, chủ yếu là bổ sung đủ Canxi và Vitamin D cho cơ thể từ thực phẩm hoặc thực phẩm chức năng. Chỉ khi mật độ xương của bạn quá thấp, gần với mức loãng xương thì bác sĩ mới xem xét cho sử dụng thuốc kê đơn điều trị để ngăn ngừa nguy cơ loãng xương tiến triển. Các thuốc thường được sử dụng như: Alendronate, Risedronate, Ibandronate, Acid Zoledronic, Raloxifene,… Như vậy, dấu hiệu thiếu xương thường không xuất hiện trừ khi tiến triển thành bệnh loãng xương và gây ra những vấn đề sức khỏe liên quan. Những đối tượng nguy cơ cao nên thường xuyên đo mật độ xương để phát hiện thiếu xương và có biện pháp phòng ngừa tiến triển thành loãng xương.
medlatec
1,110
Đau nửa đầu dùng thuốc gì? Cần lưu ý những vấn đề nào? Đau nửa đầu là bệnh lý thường gây ra nhiều khó chịu, làm ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Do đó, họ thường tìm đến các loại thuốc trị đau nửa đầu với mong muốn chấm dứt cơn đau một cách nhanh chóng. Vậy đau nửa đầu dùng thuốc gì? Khi dùng thuốc cần lưu ý những vấn đề nào? 1. Đau nửa đầu dùng thuốc gì để giảm đau, phòng ngừa tái phát? Hiện nay, chưa có thuốc điều trị dứt điểm tình trạng đau nửa đầu mà chỉ có các loại thuốc giúp giảm cơn đau và phòng ngừa cơn đau tái phát: 1.1. Để giảm đau, người bệnh bị đau nửa đầu dùng thuốc gì? Đối với những cơn đau nửa đầu xảy ra thưa, cường độ đau ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải, thời gian mỗi cơn ngắn thì bác sĩ có thể đề nghị người bệnh sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường không steroid như diclofenac, aspirin, indomethacin,… Nếu người bệnh bị đau dạ dày thì sẽ dùng paracetamol. Trong trường hợp người bệnh thường xuyên bị những cơn đau nửa đầu ở thể nặng thì có thể dùng một số loại thuốc như: Để giảm đau, người bệnh bị đau nửa đầu có thể dùng thuốc không steroid Là một loại alcaloid được chiết xuất từ nấm cựa gà – một loại nấm thường ký sinh trên các loại ngũ cốc, nhất là lúa mạch đen. Ergotamin chỉ được dùng khi các cơn đau nửa đầu không đáp ứng với những loại thuốc giảm đau thông thường và sử dụng ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của cơn đau. Loại thuốc này có tác dụng chống mất trương lực động mạch, gây co mạch. Do đó, nó phù hợp với cơ chế sinh đau của bệnh lý đau nửa đầu. Tuy nhiên, Ergotamin không được dùng quá 7 ngày, phải nghỉ vài ngày sau đó mới được dùng tiếp. Trong trường hợp người bệnh không uống được thuốc thì có thể dùng thuốc dạng viên đạn để đặt ở trực tràng. Ngoài ra, Ergotamin không được dùng với những người suy gan thận nặng, người bị bệnh tim, suy tuần hoàn ngoại vi, xơ vữa động mạch và phụ nữ có thai. Đây là loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid dẫn xuất của axit propionic có vai trò giúp ức chế quá trình tổng hợp các prostaglandin, từ đó làm hạ nhiệt giảm đau. Thuốc này có tác dụng cắt giảm cơn đau nửa đầu một cách hiệu quả. Tuy nhiên, Naproxen không được dùng cho những người bệnh bị hen suyễn, loét dạ dày, trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai hay cho con bú. 1.2. Để phòng ngừa cơn đau tái phát, người bệnh bị đau nửa đầu dùng thuốc gì? Các loại thuốc này thường được áp dụng với những người bị bệnh đau nửa đầu ở thể nặng, tần suất xuất hiện các cơn đau dày. Chúng tác động trực tiếp đến các yếu tố tạo cơn đau, giúp ngăn ngừa cơn đau nửa đầu tái phát. Một số loại thuốc phòng ngừa cơn đau tái phát bao gồm: Một số loại thuốc có thể được dùng để phòng ngừa cơn đau tái phát Đây là loại thuốc thường xuyên được sử dụng để ngăn ngừa cơn đau nửa đầu tái phát. Dihydroergotamine có tác dụng kháng serotonin và duy trì thế cân bằng vận mạch ở não. Cụ thể, loại thuốc này sẽ giúp ổn định tính tăng phản ứng ở các mạch máu, đặc biệt là ở hệ thống động mạch cảnh ngoài và kích thích chủ vận một phần những thụ thể alpha-adrenergic, nhất là hệ thống tĩnh mạch. Ngoài ra, người suy gan thận nặng và phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú… không được dùng. Giúp ngăn chặn sự tích tụ các ion canxi ở tế bào thần kinh, chống chóng mặt và có vai trò phòng bệnh đau nửa đầu. Có tác dụng chống lại sự tăng cường của các chất trung gian hóa học serotonin và giúp điều trị cơ bản chứng nhức đầu vận mạch, đau nửa đầu hay sau chấn thương. Theo khuyến cáo của Bộ y tế thì Pizotifen không được dùng với nam giới phì đại tuyến tiền liệt, phụ nữ có thai hay người bệnh bị tăng nhãn áp (glaucoma). Ngoài ra, tùy theo thể trạng và tình hình bệnh đau nửa đầu ở người bệnh mà bác sĩ có thể đề nghị sử dụng một số loại thuốc khác như: – Amitriptylin: Đây là một loại thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng. – Propranolol, atenolol: Thuốc ức chế beta, thường được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp. 2. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị đau nửa đầu Việc sử dụng các loại thuốc điều trị đau đầu có thể có tác dụng nhất định nhưng khi sử dụng thuốc điều trị đau nửa đầu, người bệnh cần lưu ý những điều sau: Thực tế, một số loại thuốc điều trị đau nửa đầu không kê toa có thể gây nghiện. Nếu lạm dụng quá nhiều sẽ dẫn đến xuất huyết đường tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, thậm chí còn gây ra tình trạng nhờn thuốc. Nên đi khám chuyên khoa nội thần kinh và uống thuốc theo chỉ định của các bác sĩ để bệnh được cải thiện bền vững. Ngoài ra, những tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc điều trị đau nửa đầu thường là nôn và buồn nôn, khó chịu ở thượng bị, khó tiêu, đau dạ dày, ợ nóng, loét ruột/dạ dày. Do đó, khi sử dụng thuốc điều trị đau nửa đầu cần lưu ý một số vấn đề như: – Không dùng quá liều lượng được khuyến cáo. – Ưu tiên sử dụng các loại sản phẩm hỗ trợ điều trị đau nửa đầu có nguồn gốc từ thiên nhiên để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả sử dụng cao. – Tìm hiểu kỹ về thành phần hoạt chất có trong thuốc để tránh trường hợp sử dụng các loại thuốc khác nhau nhưng có chung hoạt chất, dẫn đến quá liều và gây ra nhiều tác dụng phụ có hại đến sức khỏe người bệnh. – Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc chứa ibuprofen, aspirin, naproxen nếu người bệnh bị hen suyễn, rối loạn chức năng gan, thận, vừa trải qua cuộc phẫu thuật, đang bị chảy máu hoặc xuất huyết,… 3. Những phương pháp giúp giảm đau nửa đầu hiệu quả tại nhà Ngoài việc đau nửa đầu nên uống thuốc gì thì người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp để giúp giảm đau nửa đầu hiệu quả tại nhà như: – Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để cải thiện sức khỏe. – Giữ tâm lý thoải mái, tránh mọi lo âu, muộn phiền, hạn chế lao động thể lực quá sức. – Bổ sung đủ nước cho cơ thể (khoảng 2 lít nước mỗi ngày) vì mất nước có thể kích thích những cơn đau nửa đầu xuất hiện. – Thực hiện một số phương pháp giúp thư giãn như yoga, thiền hay các bài tập giãn cơ. – Xây dựng và duy trì thời gian biểu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ. Hạn chế sử dụng một số loại thực phẩm chứa nhiều chất tyramine như sữa, pho-mát, trứng, socola,… hay các chất kích thích như cà phê, rượu, thuốc lá,… Hi vọng qua bài viết trên đây, bạn đã biết đau nửa đầu dùng thuốc gì để giảm các triệu chứng và ngăn ngừa tái phát. Lưu ý, các loại thuốc được chia sẻ trong bài viết chỉ mang tính tham khảo. Muốn biết cách sử dụng các loại thuốc một cách chính xác, tránh những tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, bạn nên đi khám chuyên khoa nội thần kinh để được chẩn đoán và được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
1,390
Chứng loạn sản phế quản phổi: Chẩn đoán và điều trị Loạn sản phế quản phổi là một bệnh phổi mạn tính, đa số gặp ở những trường hợp trẻ sinh thiếu tháng cần được sử dụng máy thở và oxy liệu pháp để can thiệp những rối loạn hô hấp cấp. Loạn sản phế quản phổi chủ yếu được coi là một biến chứng của việc sinh thiếu tháng. Vậy loạn sản phế quản phổi được chẩn đoán và điều trị như thế nào? 1. Loạn sản phế quản phổi là gì? Loạn sản phế quản phổi là một bệnh phổi mạn tính, đa số gặp ở những trường hợp trẻ sinh thiếu tháng cần được sử dụng máy thở và oxy liệu pháp để can thiệp những rối loạn hô hấp cấp, nhưng cũng có thể xảy ra trên những trẻ sơ sinh mắc những vấn đề hô hấp ít nghiêm trọng hơn.Những trẻ sinh thiếu tháng, đặc biệt là những trẻ sinh trước 28 tuần tuổi thai có rất ít phế nang trong phổi tại thời điểm được sinh ra, và ngay cả những phế nang đã được hình thành cũng không hoàn chỉnh, không hoạt động chức năng được như bình thường. Vì lý do đó, những đứa trẻ này cần được hỗ trợ hô hấp bằng thở oxy hoặc bằng phương pháp thở máy. Mặc dù các can thiệp y khoa có thể giúp cho trẻ sống sót, nhưng cũng chính những can thiệp này lại có thể gây ra những tổn thương tại phổi, khiến loạn sản phế quản phổi xuất hiện.Vì số lượng phế nang hoạt động ở trẻ mắc bệnh rất thấp, nên những trẻ này buộc phải thở nhanh và mạnh hơn nhiều so với những trẻ bình thường khỏe mạnh. Từ đó những trẻ mắc bệnh sẽ chậm phát triển, bởi chúng không có đủ năng lượng hay thời gian cần thiết để ăn, khiến việc ăn không được đầy đủ như bình thường. Đa số năng lượng trẻ sử dụng vào việc thở, cơ thể còn rất ít năng lượng để sinh trưởng và phát triển, dẫn tới trẻ chậm phát triển, không thể phát triển, kéo theo hàng loạt vấn đề ở các cơ quan khác của cơ thể. Loạn sản phế quản phổi ở trẻ sinh non 2. Các dấu hiệu nghi ngờ loạn sản phế quản phổi cha mẹ cần lưu ý Những trẻ mắc loạn sản phế quản phổi thường trước đó đã phải hỗ trợ thở oxy hoặc can thiệp thở máy, do đó thông thường thời điểm chẩn đoán loạn sản phế quản phổi trẻ đã đang nằm viện. Nếu không phải như vậy, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám nếu xuất hiện các biểu hiện sau:Trẻ thở nhanh hơn nhiều so với bình thường (thường là nhanh hơn từ 10 tới 20 nhịp so với tần số thở bình thường theo lứa tuổi).Trẻ thở gắng sức (rút lõm lồng ngực, co rút lồng ngực, co kéo các cơ hô hấp phụ).Xuất hiện tím môi, tím quanh miệng. 3. Triệu chứng lâm sàng của loạn sản phế quản phổi Các triệu chứng lâm sàng của loạn sản phế quản phổi thay đổi rất khác nhau, tùy thuộc mức độ nặng của từng trường hợp. Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất của loạn sản phế quản phổi là:Thở nhanh. Thở gắng sức (rút lõm lồng ngực, co rút lồng ngực, co kéo cơ hô hấp phụ)Khò khè. Tím tái quanh môi, tím tái ở các móng (do tình trạng thiếu oxy)Chậm tăng trưởng. Nhiễm khuẩn phổi tái diễn, thậm chí cần phải nhập viện. Trẻ có biểu hiện tím tái quanh môi 4. Chẩn đoán loạn sản phế quản phổi Chẩn đoán loạn sản phế quản phổi được dựa trên tình trạng lâm sàng của từng trẻ, mức độ sinh thiếu tháng của trẻ, nhu cầu về oxy sau một thời gian nhất định. Không có xét nghiệm chuyên biệt để chẩn đoán xác định loạn sản phế quản phổi, và sinh thiết là không cần thiết.Trong các yêu cầu để chẩn đoán loạn sản phế quản phổi, trẻ cần phải hỗ trợ oxy > 21% trong ít nhất 28 ngày hoặc vẫn cần phải được hỗ trợ oxy khi đã đạt số ngày tuổi tương đương với thai 36 tuần tuổi. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn cần sự thống nhất trong các tiêu chuẩn chẩn đoán đối với loạn sản phế quản phổi.Phim chụp Xquang ngực cho thấy hình ảnh mờ lan tỏa do tích tụ dịch tiết, trông giống như hình ảnh đa nang hoặc bọt biển, xen với các khu vực khí thũng, xơ phổi và xẹp phổi. Phim chụp Xquang ngực 5. Điều trị loạn sản phế quản phổi Hiện không có điều trị đặc hiệu cho loạn sản phế quản phổi, nhưng với những phương pháp điều trị hiện có có thể giúp phòng tránh, trì hoãn hoặc giảm nhẹ các triệu chứng.Các loại thuốc có thể sử dụng đối với loạn sản phế quản phổi là:Thuốc lợi tiểu: thuốc lợi tiểu giúp giảm số lượng dịch có ở trong và xung quanh phế nang. Thuốc thường dùng đường uống, từ 1 tới 4 lần mỗi ngày.Thuốc giãn phế quản: các thuốc giãn phế quản làm giãn cơ xung quanh phế quản, từ đó làm cho khí đạo trở nên rộng hơn, việc hô hấp dễ dàng hơn. Thuốc giãn phế quản thường sử dụng dưới dạng xịt hoặc dạng khí dung.Corticosteroid: các corticosteroid làm giảm và/hoặc phòng ngừa quá trình viêm tại phổi, từ đó giúp làm giảm phù nề, tránh hẹp đường thông khí, đồng thời làm giảm tiết dịch. Giống như thuốc giãn phế quản, các corticosteroid cũng thường dùng dưới dạng khí dung hoặc dạng xịt.Thuốc kháng virus: những trẻ mắc loạn sản phế quản phổi có nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp cao hơn, đặc biệt là nhiễm virus hợp bào hô hấp (respiratory syncytial virus - RSV). Những trẻ mắc loạn sản phế quản phổi mức độ trung bình và nặng có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng virus nhằm mục đích phòng ngừa.Thuốc giãn mạch: một số trẻ mắc loạn sản phế quản phổi có thể cần tới thuốc giãn mạch nhằm làm giãn các cơ của mạch máu trong phổi, với mục đích làm giảm áp lực trong lòng mạch, tạo điều kiện cho tuần hoàn máu và giảm gánh nặng cho tim. Điều trị loạn sản phế quản phổi bằng thuốc 6. Tiên lượng và chăm sóc dài hạn đối với những trẻ mắc loạn sản phế quản phổi Khi đứa trẻ dần lớn lên, phổi của trẻ cũng phát triển theo, khiến trẻ có thể cai thở máy, tuy nhiên nhiều trường hợp vẫn cần hỗ trợ oxy một thời gian sau đó. Đa số trường hợp mắc loạn sản phế quản phổi sẽ dần trở nên tốt hơn, dù sẽ cần thời gian, và ở mỗi trẻ khoảng thời gian này sẽ khác nhau. Các tác động lâu dài trên những trẻ mắc loạn sản phế quản phổi thường là hen phế quản, khò khè mạn tính, và thường hay phải nhập viện trong nhiều năm sau đó.Những đứa trẻ từng bị loạn sản phế quản phổi khi lớn lên sẽ dễ mắc các nhiễm trùng đường hô hấp hơn, chẳng hạn như cảm lạnh, cúm, và mức độ bệnh cũng thường nặng hơn, khiến trẻ dễ phải nhập viện điều trị hơn so với những trẻ khác; do đó nên tuân thủ tốt những hành động vệ sinh cá nhân và phòng tránh lây nhiễm, tránh các chất độc hại hoặc gây kích thích (như khói thuốc lá, bụi bẩn,...). Đồng thời trẻ có thể chậm phát triển và gặp các vấn đề về thể chất, chẳng hạn như yếu cơ, khó nuốt, các vấn đề về thị lực hoặc thính giác,...Loạn sản phế quản phổi là những tổn thương phổi khó tránh khỏi ở trẻ sinh non nếu phải cần đến hô hấp hỗ trợ. Tuy vậy, nhờ vào những thành tựu y học, đặc biệt là kỹ thuật ghép tế bào gốc, căn bệnh này không còn là nỗi ám ảnh lâu dài. Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com
vinmec
1,374
Phương pháp phòng và điều trị viêm gan B khi mang thai Phụ nữ có thai bị nhiễm viêm gan B thì có thể lây nhiễm bệnh cho em bé trong thời gian từ tuần thứ 28 của thai kỳ cho đến 7 ngày sau khi sinh. Để hạn chế khả năng lây nhiễm sang con thì mẹ bầu cần có các hiểu biết để điều trị viêm gan B khi mang thai hiệu quả. 1. Viêm gan B khi mang thai có nguy hiểm không? Một trong những con đường lây nhiễm của Viêm gan B là truyền từ mẹ sang con. Chính vì vậy, nếu người mẹ mang thai bị viêm gan B, nguy cơ cao em bé sinh ra nhiễm virus viêm gan B từ mẹ. Với mỗi giai đoạn nhiễm bệnh khác nhau trong thời gian mang thai thì tỉ lệ lây nhiễm của thai nhi cũng sẽ thay đổi. Nếu mẹ bị nhiễm bệnh trong những tháng đầu thai kỳ thì nguy cơ em bé bị nhiễm cũng sẽ thấp hơn. Tuy nhiên, càng vào giai đoạn sau, khi thai nhi ngày càng phát triển thì tỷ lệ nhiễm bệnh cũng sẽ cao hơn, ở giữa thai kỳ sẽ khoảng 10% nguy cơ và đến cuối thời kỳ mang thai sẽ cao lên 60 - 70%. Nếu mẹ không điều trị viêm gan B khi mang thai hay khi sinh ra em bé không được ngăn ngừa lây nhiễm thì tỉ lệ cao bé sẽ bị viêm gan B. Điều này khiến cho chức năng gan của em bé bị tổn thương phát triển thành viêm gan mạn tính, xơ gan vô cùng nguy hiểm. Viêm gan B cũng có thể gây ra hiện tượng vàng da khi sinh. Đặc biệt, nếu mẹ bầu bị viêm gan B biến chứng nặng trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ cao sinh non thiếu tháng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Mẹ bầu nên phối hợp tích cực với bác sĩ trong điều trị viêm gan B khi mang thai để có thể hạn chế thấp nhất khả năng lây nhiễm cho em bé. 2. Điều trị viêm gan B khi mang thai như thế nào? Mục tiêu để tiến hành điều trị viêm gan B khi mang thai là giúp giảm nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con, ngăn ngừa sự phát triển và tăng sinh siêu vi B trong cơ thể mẹ. Phụ nữ mang thai sẽ cần phải nhập viện để điều trị khi có triệu chứng của viêm gan B cấp, nâng cao thể trạng, cân bằng dinh dưỡng, điện giải,… Xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học Để giúp điều trị viêm gan B khi mang thai, thì các mẹ bầu cần phải thường xuyên theo dõi sức khỏe định kỳ, xây dựng chế độ ăn uống khoa học theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cần hạn chế ăn các chất béo, sử dụng các loại nước có ngọt hay các các chất kích thích, có cồn khác như rượu, bia. Việc hạn chế các loại chất này sẽ góp phần hạn chế sự phát triển, sinh sôi của siêu vi B ở cơ thể của mẹ. Thay vào đó, mẹ bầu cần đảm bảo một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, để tăng cường sức đề kháng, sức khỏe trong thời kỳ mang thai: Tăng cường cung cấp các loại vitamin, khoáng chất tốt cho sức khỏe bằng cách ăn nhiều loại rau củ quả, trái cây. Để giúp điều trị viêm gan B khi mang thai, nên ưu tiên lựa chọn những loại rau củ có màu xanh đậm hay có màu đỏ, cam như: cà rốt, cà chua, bí đỏ,… vì chúng chứa các dưỡng chất tốt cho sức khỏe Bổ sung thêm các protein không chứa chất béo để đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho sức khỏe của mẹ và bé. Mẹ có thể ăn các món chế biến từ: thịt ức gà, thịt nạc bò, cá hồi, cá thu, các loại hạt và đậu,… Thay vì lo lắng, mệt mỏi thì cách điều trị viêm gan B khi mang thai tốt nhất là mẹ bầu nên giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, yêu đời, có thể vận động nhẹ nhàng, tăng cường nghỉ ngơi, hạn chế lao động hay làm việc quá sức, ngủ sớm,… Bởi vì chỉ cần mẹ chăm sóc tốt cho sức khỏe và có sự phát hiện bệnh sớm để phòng ngừa lây nhiễm trước thì em bé sinh ra hoàn toàn khỏe mạnh. Trong một số trường hợp, nếu có thể trì hoãn điều trị thì trì hoãn và theo dõi sát triệu chứng lâm sàng và làm xét nghiệm để quản lý tình trạng bệnh. Sử dụng thuốc cho các trường hợp cụ thể Nếu diễn biến đến tình trạng cần phải sử dụng thuốc thì mẹ có thể dùng thuốc Tenofovir, 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sử dụng Tenofovir hoặc Lamivudine. Đối với phụ nữ đang bị viêm gan B mạn muốn có thai thì phải ngừng thuốc Entecavir trước khi có thai trong vòng 2 tháng, sau đó chuyển sang dùng thuốc Tenofovir. Với những trường hợp mẹ đang bị viêm gan B mạn nhưng lại bất ngờ có thai thì cũng được chỉ định sử dụng Tenofovir, vào các tháng cuối thai kỳ có thể chuyển sang sử dụng thuốc Lamivudine. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì mẹ bầu cần thăm khám và nhận được hướng dẫn cụ thể của bác sĩ để tránh được những rủi ro không đáng có. 3. Cách phòng ngừa viêm gan B hiệu quả cho phụ nữ khi mang thai Cách phòng ngừa viêm gan B tốt nhất cho các bà mẹ đó là nên tiêm phòng vacxin viêm gan B trước và trong khi đang mang thai. Tuy nhiên, dù ở trong thời điểm nào thì cơ thể của mẹ chưa có virus HBV thì mới có thể phòng được, còn nếu đã bị viêm gan B thì không thể phòng ngừa. Để tránh việc lây nhiễm viêm gan B từ mẹ sang con thì em bé sau khi sinh cần phải tiêm phòng chủng ngừa sau khi ra đời. Em bé có thể được tiêm một mũi huyết thanh viêm gan B HBIG (trong vòng 12 giờ sau khi sinh) để giúp cơ thể chống lại những triệu chứng nặng do viêm gan B gây ra, tiêm vacxin phòng ngừa viêm gan B. Tốt nhất em bé nên tiêm phòng viêm gan B vòng từ 11 - 12 giờ đầu sau sinh, cần tiêm phòng trước 24 giờ để đảm bảo tỷ lệ lây nhiễm thấp nhất. Sau đó, tiếp tục tiêm 3 mũi vacxin viêm gan B theo đúng lịch trình. Thực hiện theo lịch tiêm chủng đầy đủ sẽ giúp hạn chế việc lây nhiễm viêm gan B sau khi mang thai lên đến 95%. 1 - 2 tháng sau mũi tiêm chủng cuối cùng, thì em bé cũng cần được xét nghiệm HBs Ag và anti-HBs để đánh giá khả năng miễn dịch, chống lại virus viêm gan B của cơ thể. Nếu kết quả không đạt, em bé tiếp tục được tiêm thêm 3 mũi theo chỉ định và được xét nghiệm, kiểm tra lại sức khỏe.
medlatec
1,219