text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
7 lợi ích không ngờ của việc mát-xa cho em bé Mát-xa cho bé không chỉ giúp bé thoải mái, thư giãn mà còn là 1 cách tiếp xúc da với da nhằm tăng cường tình cảm giữa cha mẹ và con cái. Trải qua 9 tháng "yên ổn" trong bụng mẹ, khi con chào đời, không có gì ngạc nhiên khi em bé dường như rất thích những biểu hiện tình cảm của cha mẹ. Bé sẽ cảm thấy an toàn khi ở cùng cha mẹ và việc chạm vào làn da sẽ giúp tạo mối liên kết với em bé. Do đó, mát-xa cho bé là 1 việc làm rất hữu ích. 1. Tốt cho sự phát triển của bé Mát-xa cho bé sẽ giúp phát triển thể chất và tình cảm của em bé. Em bé sẽ được giao tiếp bằng mắt với cha mẹ, ngửi mùi hương quen thuộc, nghe giọng nói của người thân. Trẻ sơ sinh chưa có các kỹ năng vận động hoặc phát triển cơ bắp để khám phá đầy đủ cơ thể của chúng. Mát-xa sẽ giúp bé 2. Tăng cường mối liên hệ với mẹ Mát-xa cho bé là một cách tuyệt vời để tăng cường liên kết, sự gắn bó giữa cha mẹ và con. Mát-xa cho bé sẽ tiết ra oxytocin trong cả bé và cha mẹ. Oxytocin được gọi là "hormone tình yêu " bởi vì nó giúp tăng cường mối quan hệ tình cảm. Ngược lại, em bé cũng sẽ chăm chú vào cha mẹ. Đây chính là khoảng thời gian giúp 2 mẹ con thư giãn cùng nhau. 3. Làm dịu cơn đau Mát-xa có thể giúp bé thư giãn và điều này có thể là một cách tuyệt vời để xả stress sau một ngày bận rộn. Mát-xa cũng có thể làm dịu cơn đau nếu con bạn bị táo bón, bị nghẹt mũi. Một số nghiên cứu đã nhấn mạnh những lợi ích của mát-xa cho trẻ sơ sinh non tháng vì việc mát-xa cho bé có thể giúp bé tăng cân. 4. Giúp bé thư giãn Em bé có thể được gần gũi với bố mẹ hơn khi bạn xoa bóp cơ thể bé. Bạn có thể thấy rằng cách giao tiếp bằng mắt, tiếp xúc da nhẹ nhàng và nói chuyện nhẹ nhàng sẽ giúp bé cảm thấy hoàn toàn thoải mái. Các mẹ nên tìm môi trường yên tĩnh để mát-xa cho bé. 5. Giúp bé ngủ ngon Mát-xa cho bé trước khi đi ngủ có thể giúp bé ngủ sâu, lâu hơn. Các nhà nghiên cứu ở Đại học Warwick đã tiến hành một nghiên cứu và thấy rằng những em bé được mát-xa sẽ có khả năng ngủ tốt hơn, khóc ít hơn và có nồng độ thấp của kích thích tố căng thẳng khi so sánh với các em bé khác. Hãy tắt đèn, bật nhạc nhẹ thư giãn và mát-xa khoảng 15 phút cho bé trước khi đi ngủ. Mát-xa cho bé trước khi đi ngủ có thể giúp bé ngủ sâu, lâu hơn. 6. Cải thiện sự tự tin Việc mát-xa cho bé có thể cải thiện sự tự tin của cả cha và mẹ cũng như tăng cường sự liên kết, gắn bó với bé. Khi bé phản ứng lại bằng ánh mắt, nụ cười, tiếng kêu và sự thích thú, cha mẹ có thể cảm thấy tự tin về khả năng làm cha mẹ của mình. Khi họ dành nhiều thời gian tiếp xúc với các em bé thông qua cách này, họ trở nên ý thức hơn về những dấu hiệu mà em bé thể hiện. Thường xuyên mát-xa cho bé cũng giống như cha mẹ đang tham gia một lớp học về cách làm thế nào để chăm sóc cho em bé. Chắc chắn bạn sẽ học được nhiều điều sau mỗi ngày. 7. Tạo sự gần gũi giữa cha và con Những người cha không thể bế con áp vào ngực mình để cho bú giống như mẹ. Chính bởi vậy, nếu bạn lo lắng vì cha không có nhiều cơ hội thân thiết với con, việc mát-xa sẽ rất hữu ích. Nếu để cha mát-xa cho bé, bé sẽ có cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với cha, giao tiếp bằng ánh mắt và tiếp xúc da, từ đó phát triển sự thân mật. Nguồn: phunutoday. vn
medlatec
719
Khẩn cấp ngăn dịch bệnh trỗi dậy trong hè Nhiều dịch bệnh mới nổi đang diễn biến phức tạp trên cả nước có nguy cơ kết hợp với thời tiết nắng nóng mùa hè bùng phát trên diện rộng. Bộ trưởng Y tế yêu cầu các địa phương quyết liệt triển khai phương án ngăn chặn, từng bước khống chế đẩy lùi dịch bệnh. Ngày 17/5, Bộ Y tế đã có buổi làm việc với các tỉnh thành phía Nam triển khai công tác phòng chống dịch mùa hè. Ông Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế Dự phòng cho biết: “Nhiều dịch bệnh trên cả nước đang có những diễn biến khó lường là mối nguy đối với sức khỏe cộng đồng. Sau chiến dịch thực hiện tiêm vét vắc-xin, bệnh sởi trên cả nước đã chững lại. Tuy nhiên, còn nhiều khu vực thuộc vùng sâu vùng xa do sự khó khăn của địa hình nên việc cung ứng vắc-xin sởi đang gặp không ít trở ngại. Bộ Y tế đang quyết liệt thực hiện tiếp các chiến dịch tiêm vét vắc-xin sởi để bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng”. Tính từ đầu năm đến nay, cả nước đã có 4.532 trường hợp mắc sởi được xác định trong tổng số 20.746 trường hợp sốt phát ban nghi sởi. Theo phân tích của ông Trần Đắc Phu, đối tượng chủ yếu bị sởi tấn công là những trẻ dưới 10 tuổi, trong đó trẻ mắc sởi dưới 9 tháng tuổi chiếm 11%, đây là lứa tuổi chưa nằm trong chương trình tiêm vắc-xin sởi. Từ sau dịp lễ 30/4 đến nay, số ca sởi đang giảm mạnh cả trường hợp mới mắc và tử vong, đây là tín hiệu khả quan cho thấy hiệu quả từ việc tiêm chủng. Dịch sởi vừa bớt “nóng” thì mối nguy khác từ bệnh tay chân miệng lại ập tới tấn công. Từ đầu năm đến nay, cả nước ghi nhận hơn 20.500 trường hợp mắc bệnh tại 62/63 tỉnh thành, trong đó có 2 ca tử vong. Các tỉnh thành ở phía Nam số ca bệnh chiếm tới 80,4% so với cả nước. Có 5 tỉnh thành là TPHCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, Bình Dương, Kon Tum số ca mắc tay chân miệng cao hơn so với cùng kỳ năm 2013. Cùng với tay chân miệng, sốt xuất huyết cũng đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ trước khi bước vào đỉnh dịch trong mùa mưa. Cả nước đã ghi nhận hơn 9 nghìn ca mắc ở 41 tỉnh thành làm 5 người tử vong, bệnh tập trung ở miền Nam và miền Trung. So với năm ngoái số ca mắc và tử vong đang giảm nhưng hiện nay nhiều tỉnh vẫn có số mắc cao như TPHCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. “Cả sốt xuất huyết và tay chân miệng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc-xin chủng ngừa nên giải pháp chủ yếu để phòng bệnh chủ yếu dựa vào vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, diệt muỗi gây bệnh, diệt lăng quăng… Bên cạnh đó, các bệnh như cúm A, sốt rét, thủy đậu cũng phải hết sức cảnh giác”, ông Phu lo ngại. Nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đẩy lùi, không để dịch bệnh bùng phát trong dịp hè, ông Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh yêu cầu các bệnh viện nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Y tế về việc rà soát, củng cố các ban chỉ đạo chống dịch, tiểu ban điều trị. Bộ Trưởng Kim Tiến yêu cầu các bệnh viện tăng cường các biện pháp điều trị Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến yêu cầu: “Các tỉnh khu vực phía Nam chưa có kinh nghiệm về điều trị dịch tay chân miệng phải khẩn trương tập huấn tại bệnh viện Nhi Đồng 1, Nhi Đồng 2 và bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới để có thể tự điều trị ở địa phương, tránh dồn ứ về tuyến cuối gây quá tải. Phải tập trung quyết liệt để ngăn chặn dịch bệnh, nơi nào thiếu thuốc, thiếu máy thở cần nhanh chóng đề xuất để kịp thời trang bị nhằm đảm bảo tốt nhất cho công tác điều trị cho người bệnh”. Bà Tiến cũng kêu gọi người dân hỗ trợ ngành Y tế bằng cách nâng cao ý thức phòng bệnh từ những việc làm đơn giản nhất như: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh cho trẻ, thực hiện ăn chín, uống sôi… để hạn chế đến mức thấp nhất sự lây lan của dịch bệnh, bảo vệ bản thân gia đình và cộng đồng.
medlatec
790
Lưu ý khi tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu Bệnh uốn ván có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng của cả thai phụ, thai nhi. Vì thế để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh, tiêm uốn ván cho bà bầu chủ động là phương pháp hiệu quả đã được các bác sĩ khuyến cáo.  1. Ảnh hưởng của bệnh uốn ván với thai phụ và thai nhi Bệnh uốn ván có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của cả mẹ và em bé. Đối với em bé, nhiễm trùng uốn ván thường xảy ra khi vi khuẩn uốn ván tiếp xúc với cuống rốn chưa lành. Những nhiễm trùng này thường xuất hiện trong hai tuần đầu sau sinh và gây ra các triệu chứng như cứng khớp, đau cơ. Độc tố của vi khuẩn uốn ván thường phát tác rất nhanh chóng trong cơ thể, trường hợp cứu chữa chậm trễ có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Uốn ván là căn bệnh nguy hiểm có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của người mẹ Do đó, để bảo vệ sức khỏe của em bé, trẻ sơ sinh cần nhận được kháng thể chống uốn ván từ mẹ thông qua quá trình nhau thai. Đối với người mẹ, trong quá trình sinh nở, vi khuẩn uốn ván có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường sinh dục. Loại nhiễm trùng phổ biến nhất mà người mẹ có thể gặp phải là uốn ván tử cung. 2. Tiêm uốn ván cho bà bầu cần lưu ý gì?  Khi tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ, có một số lưu ý quan trọng dành cho bà bầu bạn cần ghi nhớ như: – Phụ nữ mang bầu nên tham khảo với bác sĩ để xác định thời điểm tiêm phù hợp để bảo vệ sức khỏe. – Nếu bà bầu có tiền sử dị ứng với vắc xin hoặc mắc các chứng bệnh như bệnh khớp, bệnh thận, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm. Mẹ bầu cần khai báo rõ tiền sử bệnh lý và tiêm chủng trước khi tiêm cho bác sĩ chuyên môn tư vấn – Đối với các phản ứng phụ có thể xảy ra sau tiêm như sưng, đau hoặc sốt nhẹ ở vị trí tiêm, không cần quá lo lắng vì đây là những phản ứng thường gặp và thường tự giảm sau 3 – 4 ngày. – Đối với phụ nữ dự định mang thai, việc tiêm phòng uốn ván trước đó có thể được xem như một phần của chuẩn bị để xây dựng hệ miễn dịch bảo vệ cho cả bản thân và em bé. Tuy nhiên, việc tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ cần được thảo luận và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho mẹ và em bé. 3. Thời điểm mẹ bầu nên tiêm vắc xin uốn ván trong thai kì Vắc xin uốn ván là 1 trong những mũi tiêm quan trọng mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Với những phân tích về ảnh hưởng của bệnh đối với sức khỏe người mẹ, thai nhi như phía trên bài viết đã đề cập, bạn hãy chú ý thời gian để chủ động đi tiêm uốn ván trong thai kì. Mẹ bầu có thể tiêm uốn ván từ tuần thứ 20 của thai kì trở đi Tuần 20 – 24 có thể hoàn thành 2 mũi tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu (đối với người chưa tiêm đủ mũi vắc xin uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại). Đồng thời, mẹ hãy nhớ kết thúc mũi tiêm uốn ván thứ 2 ở thời điểm trước dự sinh ít nhất 1 tháng để hành trình thai kì thuận lợi. Còn đối với mẹ bầu đã được tiêm uốn ván đầy đủ trước đó và nhắc lại mũi uốn ván trước khi mang thai thì bạn chỉ cần tiêm thêm 1 mũi vắc xin nữa trước khi kết thúc hành trình thai kì ít nhất 1 tháng. Vắc xin uốn ván cho bà bầu là mũi tiêm được phép sử dụng trong khi mang thai và đã được kiểm chứng là an toàn cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi nếu bạn tiêm đúng và đủ theo phác đồ đã được bác sĩ chuyên môn tư vấn. 4. Địa chỉ tiêm phòng uốn ván trao trọn sự an tâm cho mẹ bầu  Trước khi tiêm, khách hàng sẽ được khám cùng bác sĩ để kiểm tra sức khỏe và tiền sử tiêm chủng. Khi đủ điều kiện tiêm, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm cho mẹ bầu mũi vắc xin uốn ván và tư vấn chi tiết phác đồ thực hiện. Uốn ván là mũi tiêm quan trọng và mang đến nhiều lợi ích bảo vệ sức khỏe của cả thai phụ và thai nhi. Vì thế mẹ bầu khi mang thai hãy chủ động đi tiêm chủng hoặc xin ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn về các mũi tiêm cần thiết.
thucuc
880
Bệnh thiếu máu não có chữa khỏi được không? Thiếu máu não là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi khi các mạch máu não bị tắc nghẽn hoặc lão hoá. Tình trạng này ngày càng trẻ hoá, nếu không được can thiệp có thể dẫn tới tai biến mạch máu não. Vậy bệnh thiếu máu não có chữa khỏi không? 1. Biểu hiện bệnh thiếu máu não Thiếu máu não là tình trạng máu nuôi lên não không đủ, khiến cho các tế bào não không cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cần thiết. Tế bào thần kinh do thiếu năng lượng nên các hoạt động và chức năng đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thiếu máu não thường xuất hiện những triệu chứng nhẹ và thường nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Một số dấu hiệu nhận biết thường gặp như:Đau đầu. Rối loạn giấc ngủ. Chóng mặt. Buồn nôn. Rối loạn cảm giác. Cơ thể mệt mỏi. Giảm trí nhớ. Thiếu máu não thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là những người mắc một số bệnh lý về tim mạch, huyết áp. Hiện nay, tình trạng này ngày càng trẻ hoá bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. 2. Nguyên nhân thiếu máu não Thiếu máu não xảy ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp bao gồm:Xơ vữa động mạch: đây là nguyên nhân gây ra hơn 80% trường hợp thiếu máu não. Tăng huyết áp khiến cho thành mạch dần giãn ra, phình mạch và xuất hiện tổn thương, chảy máu não, hình thành cục máu đông cản trở lưu thông máu.Bệnh lý tim mạch khiến cho chức năng bơm máu lên não hay những cơ quan khác bị suy giảm.Bệnh lý cột sống cổ: gây chèn ép mạch máu khi nuôi não.Bên cạnh đó, những yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ thiếu máu não như căng thẳng, stress, lười vận động, chế độ dinh dưỡng không khoa học, lạm dụng thuốc lá và rượu bia,... 3. Thiếu máu não ảnh hưởng đến sức khoẻ như thế nào? Thiếu máu não có thể dẫn tới rối loạn chức năng mô và hoại tử các tế bào do phá huỷ các tế bào bị tổn thương có thể hồi phục. Tổn thương do thiếu máu cục bộ và tái tưới máu não có thể xảy ra sau khi tiêu huyết khối hoặc do phẫu thuật cắt huyết khối cơ học. Vì vậy, việc tái tưới máu nhanh chóng sau khi thiếu máu cục bộ hay nhồi máu là điều cần thiết nhằm bảo tồn được chức năng thần kinh. Trong khi điều này phục hồi lưu lượng não và cứu vãn các mô bị tổn thương có thể đảo ngược, và việc tái tưới máu sau một thời gian thiếu máu cục bộ lâu hơn có thể dẫn tới một cơn nhồi máu lớn hơn so với lần đầu.Thiếu máu não có thể gây ra biến chứng như đột quỵ xuất huyết, vì vậy cần xem xét nếu như tình trạng của người bệnh xấu đi sau khi sử dụng thuốc làm tan huyết khối. Những triệu chứng có thể bao gồm thay đổi ý thức hoặc nhận thức, suy nhược gia tăng, thay đổi huyết áp và tần số mạch, đau đầu nghiêm trọng hơn. Nếu xuất hiện những dấu hiệu trên thì cần tiến hành chụp CT và các xét nghiệm cơ bản. Bệnh nhân có nguy cơ bị các biến chứng bất động như nhiễm trùng và biến chứng huyết khối tắc mạch trong trường hợp đột quỵ do thiếu máu cục bộ. 4. Thiếu máu não có chữa khỏi được không? Điều trị thiếu máu não sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Một số phương pháp điều trị thiếu máu não bao gồm:4.1 Phẫu thuật. Khi chụp mạch có thể phát hiện hẹp động mạch nặng có thể phẫu thuật trong trường hợp hẹp từ 70-99% đường kính lòng mạch ở bên gây ra thiếu máu thoáng qua của động mạch cảnh, và có mảng xơ vữa tương đối nhỏ tại bất kỳ nơi nào trong hệ thống mạch máu não. Đặc biệt ở những bệnh nhân có các cơn thiếu máu não thoáng qua khởi phát gần nhau thì việc điều trị phẫu thuật cắt bỏ huyết khối trong lòng động mạch cảnh sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ do động mạch cảnh cùng bên. Điều trị phẫu thuật sẽ không được chỉ định trong những trường hợp hợp nhẹ < 30% đường kính lòng mạch, lợi ích không rõ ràng so với hẹp nặng có xơ vữa mạch lan tỏa trong sọ.4.2 Điều trị nội khoa. Bệnh nhân xuất hiện cơn thiếu máu thoáng qua của động mạch cảnh không có chỉ định phẫu thuật hoặc bệnh mạch máu lan tỏa thì sẽ được điều trị nội khoa. Những bệnh nhân này có những cơn thiếu máu thoáng qua, động mạch đốt sống thân nền được điều trị nội khoa không có chỉ định chụp mạch, trừ trường hợp bằng chứng lâm sàng có hẹp hoặc tắc động mạch dưới đòn hoặc động mạch cảnh. Mục đích điều trị nội khoa là phòng ngừa những cơn thiếu máu thoáng qua tiếp theo và đột quỵ xảy ra. Các loại thuốc chữa thiếu máu não như thuốc chống đông heparin, warfarin, thuốc chống tập kết tiểu cầu aspirin,... Tuy nhiên, người bệnh không được tự ý mua và sử dụng mà cần phải có chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh việc tuân thủ điều trị thì người bệnh cần duy trì một lối sống lành mạnh như bỏ hút thuốc lá, sử dụng các loại thực phẩm tốt cho tim mạch. 5. Cách phòng ngừa thiếu máu não Một số biện pháp phòng ngừa thiếu máu não hiệu quả bao gồm:Trong điều trị cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.Duy trì một lối sống tích cực và hạn chế sự căng thẳng. Bệnh nhân nên tham gia ít nhất hoạt động aerobic cường độ trung bình ít nhất 10 phút bốn lần một tuần hoặc hoạt động aerobic cường độ cao ít nhất 20 phút hai lần một tuần.Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái.Điều chỉnh chế độ ăn uống cũng có thể giúp đạt được mức cholesterol lý tưởng, hạn chế ăn mặn.Kiểm soát tốt các yếu tố như huyết áp, chế độ ăn lành mạnh, tăng cường tập luyện thể dục, không hút thuốc và giữ cân nặng trong giới hạn bình thường ổn định.Các loại thuốc có thể giúp bạn đạt được huyết áp lý tưởng, cũng như thuốc để giảm mức cholesterol và chất béo trong máu.Quản lý các yếu tố nguy cơ mạch máu, đặc biệt là tăng huyết áp, tiểu đường, mức cholesterol/ triglycerid và ngừng hút thuốc là những chiến thuật phòng ngừa thứ cấp quan trọng.Tóm lại, thiếu máu não là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi khi các mạch máu não bị tắc nghẽn hoặc lão hoá. Tình trạng này ngày càng trẻ hoá, nếu không được can thiệp có thể dẫn tới tai biến mạch máu não. Bệnh thiếu máu não có thể điều trị được dựa trên nguyên nhân gây bệnh và dự phòng tái phát.
vinmec
1,319
Các bệnh về mắt ở trẻ sơ sinh phòng ngừa những biến chứng Thị giác đóng vai trò thiết yếu trong quá trình phát triển của trẻ.  Lần khám mắt đầu tiên cần được tiến hành khi trẻ được 3 – 4 tuần sau sinh. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem liệu mắt bé có bị nhiễm trùng hay bất thường gì về cấu trúc hay không, từ đó có kế hoạch điều trị và chăm sóc phù hợp nhất. Cha mẹ cần nhận biết và phát hiện sớm các bệnh về mắt ở trẻ sơ sinh  để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm. Đau mắt đỏ Đau mắt đỏ hay viêm kết mạc là một trong các bệnh về mắt ở trẻ sơ sinh. Đau mắt đỏ hay viêm kết mạc là một trong các bệnh về mắt ở trẻ sơ sinh. Đây là tình trạng mắt bị viêm do virus hay vi khuẩn. Nhiều trường hợp trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh đau mắt đỏ trong quá trình trẻ được sinh ra.  Theo báo cáo của  Đại học Illinois, đau mắt đỏ cũng có thể do tắc tuyến lệ. Dấu hiệu đau mắt đỏ ở trẻ là mắt trẻ chảy nước, đỏ hoặc có vảy kết dính do mắt bị khô ( vảy có màu trắng, vàng hoặc xanh lá). Nếu trẻ bị đau mắt đỏ do vi khuẩn, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh dạng thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ. Nếu là do virus, người mẹ có thể lau rửa nhẹ nhàng vùng viêm của trẻ bằng khăn ấm và chờ bệnh tự khỏi trong khoảng 1 tuần. Với những trẻ bị đau mắt đỏ do chất dị ứng, cần tìm ra nguồn gốc gây bệnh và loại bỏ nó ra khỏi môi trường xung quanh bé. Nếu cần thiết, trẻ có thể sẽ phải sử dụng thuốc kháng sinh trong trường hợp này. Để ngăn chặn tình trạng lây lan của bệnh đau mắt đỏ, người mẹ cần rửa tay sạch sẽ trước và sau khi kiểm tra mắt của trẻ. Thường xuyên giặt khăn trải giường, khăn mặt, khăn tắm và hạn chế đưa trẻ đến những chỗ đông người. Đục thủy tinh thể ở trẻ sơ sinh Một bệnh về mắt ở trẻ sơ sinh nhưng khá hiếm gặp là đục thủy tinh thể. Một bệnh về mắt ở trẻ sơ sinh nhưng khá hiếm gặp là đục thủy tinh thể. Bệnh đục thủy tinh thể xảy ra khi phần trong suốt của thủy tinh thể bị mờ đục, ngăn cản các tia sáng vào trong mắt và gây suy giảm thị lực. Trong trường hợp  nặng, bệnh có thể khiến đồng tử chuyển sang màu trắng. Theo Washington University School of Medicine, khoảng 20%  đục thủy tinh thể ở trẻ sơ sinh là do di truyền, trong khi các trường hợp khác là do một loại virus tương tự như bệnh sởi Đức. Phần lớn trẻ sơ sinh bị đục thủy tinh thể được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt, đeo kính hoặc phẫu thuật. Tắc tuyến lệ Tắc tuyến lệ là tình trạng hệ thống thoát nước ở vùng mắt của trẻ bị chặn, do đó những giọt nước mắt không thể thoát ra ngoài, khiến cho đôi mắt trẻ bị ngập nước. Tắc tuyến lệ là tình trạng hệ thống thoát nước ở vùng mắt của trẻ bị chặn, do đó những giọt nước mắt không thể thoát ra ngoài, khiến cho đôi mắt trẻ bị ngập nước. Cha mẹ cần rửa mắt thường xuyên cho trẻ, nếu phát hiện mắt trẻ có những dấu hiệu như sưng, đỏ hay vàng thì chứng tỏ mắt bé đang bị nhiễm trùng. Khi đó, cách tốt nhất là đưa con đến gặp bác sĩ. Massage tuyến lệ theo hướng dẫn của bác sĩ cũng là cách hiệu quả để điều trị tắc tuyến lệ cho trẻ. Trong trường hợp cả hai cách trên đều không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc hoặc dùng biện pháp thông tuyến lệ. Mắt lười Mắt lười hay mắt nhược thị (Amblyopia) là tình trạng thị lực ở một mắt phát triển không bình thường, khiến thị lực suy giảm. Mắt lười hay mắt nhược thị (Amblyopia) là tình trạng thị lực ở một mắt phát triển không bình thường, khiến thị lực suy giảm. Bệnh càng được phát hiện sớm thì cơ hội điều trị thành công càng cao. Để điều trị, trẻ bắt buộc phải sử dụng “mắt lười”. Điều này thường được thực hiện bằng cách che mắt tốt lại trong vài giờ mỗi ngày thường xuyên trong vài tuần hoặc vài tháng. Nếu phải đeo kính, trẻ sẽ phải đeo kính mọi lúc mọi nơi.
thucuc
800
Trẻ sơ sinh ngủ nhiều có đáng lo hay không? Đối với trẻ sơ sinh, việc ngủ nhiều trong những tháng đầu đời vừa là cách để trẻ thích nghi với môi trường mới vừa giúp trẻ có điều kiện cho sự phát triển toàn diện. Tuy nhiên, khi thấy con ngủ quá nhiều các bậc cha mẹ sẽ lo lắng không biết trẻ có đang gặp vấn đề nào về sức khỏe không. Bài viết sau đây sẽ cùng các bậc phụ huynh tìm hiểu về hiện tượng trẻ sơ sinh ngủ nhiều. 1. Một số vấn đề về giấc ngủ của trẻ sơ sinh Giấc ngủ của trẻ sơ sinh được chia thành 2 giai đoạn: REM (ngủ nông) và Non-REM (ngủ sâu). Khi trẻ bắt đầu có biểu hiện buồn ngủ và ngủ gà gật là lúc bắt đầu giai đoạn REM. Trong giai đoạn REM trẻ sẽ dễ bị thức giấc, giật mình, hay rên, hay vặn mình, mắt chuyển động và mở hơi giống như người thức giấc. Nhịp thở của trẻ ở giấc ngủ REM thường không đều và có thể ngừng thở trong 5 - 10 giây rồi thở nhanh khoảng 50 - 60 lần/phút sau đó ngừng lại với chu kỳ lặp. Ở giai đoạn Non-REM, trẻ ít cử động hơn, hơi thở cũng đều hơn, lúc này não bộ sẽ tăng cường hoạt động để thúc đẩy sự phát triển của cảm xúc và hệ thần kinh. Đây còn là giai đoạn não bộ của trẻ sắp xếp và xử lý lại thông tin nhận được khi còn thức, cơ thể sản xuất hormone tăng trưởng đồng thời tích lũy năng lượng cho các hoạt động về thể chất và phát triển trí tuệ về sau.2. Trẻ sơ sinh ngủ nhiều có bị làm sao không, khi nào nên khám bác sĩ? 2.1. Trẻ sơ sinh ngủ nhiều có sao không? Hầu hết thời gian còn trong bào thai trẻ dành cho việc ngủ. Vì thế, ngủ trước tiên là thói quen được lặp lại sau khi trẻ chào đời. Mặt khác, trẻ sơ sinh ngủ nhiều còn là do trẻ chưa thích nghi được với môi trường mới bên ngoài nên trẻ đang học cách thích nghi để cơ thể có thời gian phát triển toàn diện. Vì thế, khi trẻ ngủ nhiều mà không có biểu hiện bất thường về sức khỏe, khi thức giấc trẻ vẫn tỉnh táo để chơi bình thường thì không phải là điều đáng lo ngại.2.2. Trẻ sơ sinh ngủ nhiều bất thường cần cảnh giác Trong trường hợp trẻ sơ sinh thường xuyên lặp lại tình trạng ngủ giấc kéo dài trên 4 - 5 giờ thì hãy đánh thức trẻ dậy để trẻ được ăn, tránh gây tụt đường huyết vì ngủ quá lâu. Hoặc nếu trẻ vẫn ngủ với khoảng thời gian ấy và có các biểu hiện bất thường thì cha mẹ nên đưa con đến khám bác sĩ Nhi khoa. Đặc biệt, một số trường hợp trẻ sơ sinh bị rối loạn giấc ngủ nên ngủ quá nhiều có thể là do cơ thể mệt mỏi hoặc xuất phát từ các nguyên nhân:- Sốt, cảm lạnh. - Mắc bệnh lý đường hô hấp trên. - Bị mất nước do nôn trớ nhiều, tiêu chảy,... - Tiêm vắc xin chủng ngừa. - Trẻ đang trong giai đoạn đi qua một cột mốc tăng trưởng hoặc có sự chuẩn bị cho bước phát triển nhảy vọt về trí tuệ, thể chất. - Trẻ bị vàng da, sinh non. - Trẻ bị thiếu dinh dưỡng. - Rối loạn nhịp thở hoặc nhịp tim. - Mắc một số bệnh lý khiến giấc ngủ của trẻ bị rối loạn giấc ngủ, thường gặp nhất là bệnh viêm màng não.3. Trẻ sơ sinh ngủ bao nhiêu là đủ và không xem là ngủ nhiều? Tuổi sơ sinh là giai đoạn mà trẻ trải qua khoảng thời gian nhiều nhất cho việc ngủ. Trung bình, mỗi trẻ sơ sinh sẽ ngủ 16 - 18 giờ/ngày, mỗi giấc ngủ trong khoảng 1 - 2 giờ và ngủ không theo quy luật giờ giấc. Trẻ sinh non thời gian của giấc ngủ thường kéo dài hơn, trẻ gặp các vấn đề về sức khỏe thì thời gian ngủ có thể rút ngắn hơn. Thời gian ngủ của trẻ sơ sinh sẽ ít đi sau khi trẻ chào đời khoảng 1 tháng. Từ thời điểm này trẻ sẽ ngủ nhiều về đêm hơn và giảm thời gian ngủ ngày còn khoảng 14 giờ/ngày. Để biết trẻ sơ sinh ngủ nhiều như thế nào là quá mức thời gian bình thường, cha mẹ có thể tham khảo thời gian ngủ theo độ tuổi như sau:- 1 - 4 tuần: 15 - 16 giờ/ngày. - 3 - 12 tháng: 14 - 16 giờ/ngày. - Từ 12 tháng tuổi: 12 - 13 giờ/ngày.4. Chăm sóc giấc ngủ cho trẻ sơ sinh như thế nào cho tốt? Trẻ sơ sinh ngủ nhiều, ngủ lâu có thể khiến cơ thể không được nạp đủ lượng sữa cần thiết cho sự phát triển. Kết quả là trẻ dễ bị thiếu hụt dưỡng chất. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo rằng, trẻ dưới 4 tuần tuổi không nên nhịn ăn quá 4 - 5 giờ.
medlatec
879
Điều trị tâm lý cho người bị ung thư quan trọng như thế nào? Hầu hết bệnh nhân ung thư đều phải trải qua những biến động tâm lý rất lớn, thậm chí nhiều người rơi vào trầm cảm. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả điều trị bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của việc điều trị tâm lý cho người bị ung thư. 1. Đặc điểm tâm lý bệnh nhân ung thư qua từng giai đoạn Những tâm lý chung của người bệnh khi được chẩn đoán mắc ung thư thường là sự sợ hãi, lo lắng, đôi khi là khủng hoảng tâm lý nghiêm trọng. Họ lo lắng làm sao để được điều trị hiệu quả và khi đã được điều trị ổn định rồi lại lo lắng vì sợ bệnh có thể tái phát. Dưới đây là những diễn biến cụ thể tâm lý của bệnh nhân ung thư: Giai đoạn đi khám bệnh: Ngay cả khi đi khám bệnh, họ đã vô cùng lo lắng về việc mình có thể bị ung thư, thậm chí lo lắng đến mất ăn, mất ngủ. Họ đọc sách báo, tham khảo thêm thông tin trên mạng và lại càng lo lắng hơn với những dòng suy nghĩ luẩn quẩn trong đầu. Một số khác thì thường chủ quan để bệnh thực sự nghiêm trọng mới đi thăm khám. Giai đoạn chẩn đoán bệnh: Khi được chẩn đoán mắc ung thư, bệnh nhân thường bị choáng váng, bàng hoàng, thậm chí là chối bỏ sự thật, họ không tin căn bệnh quái ác này lại xảy ra với mình và ở thời điểm này, bác sĩ không thể nói thêm gì về phác đồ điều trị bệnh. Người bệnh mệt mỏi, thất vọng và vô cùng chán nản khi biết mình mắc ung thư. Họ mất ngủ, chán ăn và vô cùng hoang mang tuyệt vọng. Thậm chí người bệnh còn từ chối điều trị vì họ không nghĩ rằng, căn bệnh của mình có thể chữa khỏi và họ sẽ không thể thoát được “án tử”. Giai đoạn điều trị ban đầu: Khi đã quyết định điều trị, bệnh nhân vẫn còn cảm giác lo sợ. Nỗi lo sợ của họ lúc này là phẫu thuật có đau không, hóa trị, xạ trị có khiến rụng tóc không, hiệu quả điều trị liệu có được như mong đợi không,… Cụ thể: Khi phẫu thuật: Người bệnh thậm chí còn lo sợ họ có thể tử vong trong khi phẫu thuật hoặc có thể gặp phải di chứng sau mổ. Một số trường hợp vì quá lo sợ nên thường trì hoãn việc phẫu thuật. Xạ trị: Bệnh nhân phải xạ trị thường lo lắng về những tác dụng phụ của hóa trị, đặc biệt là lo sợ về tia phóng xạ. Hóa trị: Nỗi sợ lớn nhất khi phải thực hiện hóa trị đối với người bệnh là nguy cơ bị rụng tóc. Bên cạnh đó là những tác dụng phụ do hóa trị gây ra. Một số bệnh nhân còn bỏ điều trị vì họ không thể chịu được tác dụng phụ của phương pháp điều trị này. Giai đoạn cuối Ở giai đoạn cuối, nhiều người bệnh hiểu rõ được tình trạng sức khỏe của mình, dù họ có được bác sĩ giải thích hay không. Ở giai đoạn này, tâm lý người bệnh có nhiều xáo trộn, họ có thể lo lắng bị bỏ rơi, lo lắng về những cơn đau, lo lắng về sự biến dạng của cơ thể và lo lắng về những việc họ còn chưa hoàn thành, lo lắng cho người thân của mình,… Những nỗi lo lắng này có thể dẫn đến tình trạng rối loạn sức khỏe và trầm cảm. 2. Điều trị tâm lý cho người bị ung thư quan trọng ra sao? Chăm sóc và điều trị tâm lý cho người bị ung thư ở giai đoạn nào cũng quan trọng, từ khi phát hiện bệnh đến giai đoạn điều trị bệnh và đến cả khi sức khỏe đã được cải thiện, phục hồi. Khi tâm lý của bệnh nhân có diễn biến tốt, tích cực thì quá trình điều trị sẽ dễ dàng hơn và có thể mang đến hiệu quả điều trị cao hơn. Hơn nữa, khi bệnh nhân có suy nghĩ lạc quan thì chất lượng sống của người bệnh cũng được nâng cao hơn rất nhiều và người bệnh sẽ có niềm tin nhiều hơn khi quyết định điều trị bệnh. Bác sĩ và gia đình, bạn bè cần nắm bắt được tâm lý người bệnh để có những cách giao tiếp, xử trí kịp thời để hỗ trợ họ vượt qua được những khủng hoảng. Đôi khi sự lo lắng của người bệnh khiến họ không muốn điều trị và điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của họ. Lúc này, vai trò của điều trị tâm lý chính là giúp họ bình tĩnh, tăng cường kỹ năng để họ có thể tự vượt qua rào cản bệnh tật, vượt qua lo lắng để có niềm tin điều trị bệnh. Ở một số bệnh nhân, khi đã được cải thiện tình trạng bệnh, họ vẫn còn cảm giác lo lắng vì họ sợ một ngày nào đó sức khỏe của mình sẽ không tốt và họ vẫn có thể tái phát bệnh ung thư quái ác. Đối với những trường hợp này, bệnh nhân nên được áp dụng liệu pháp thư giãn để giúp người bệnh có suy nghĩ tích cực, lạc quan hơn. Người thân và bạn bè cũng nên ở bên cạnh động viên người bệnh để họ có một tinh thần tốt nhất, đó chính là “chìa khóa” để chống chọi lại với mọi loại bệnh tật. Như vậy điều trị tâm lý cho người bị ung thư đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh những biện pháp can thiệp y khoa, người bệnh ung thư cũng rất cần được xoa dịu bằng những liệu pháp tâm lý tích cực, giúp họ vượt qua mọi khủng hoảng để có được tinh thần, quyết tâm chữa bệnh cao nhất. Điều này cũng có ý nghĩa rất lớn để tăng hiệu quả điều trị bệnh.
medlatec
1,035
Lưu ý: Ăn không đúng cách gây đau dạ dày Theo các chuyên gia y tế, việc ăn không đúng cách gây đau dạ dày có thể là biểu hiện của các bệnh lý về dạ dày như viêm loét dạ dày, hành tá tràng, đau thượng vị, ung thư dạ dày,… 1. Những sai lầm trong việc ăn không đúng cách gây đau dạ dày 1.1. Ăn không đúng cách gây đau dạ dày – Ăn uống không đúng giờ Các nghiên cứu cho thấy, dạ dày có xu hướng tiết dịch vị tiêu hóa thức ăn theo một chu kỳ cố định. Chính vì vậy, khi bạn ăn đúng giờ sẽ giúp hoạt động tiêu hóa diễn ra tốt hơn. Ngược lại, nếu bạn ăn uống thất thường, dạ dày vẫn duy trì thói quen đó thì sẽ xảy ra tình trạng mất cân bằng giữa sự tiết dịch vị và bảo vệ rồi dẫn đến bệnh đau dạ dày. Hãy tạo thói quen ăn đúng giờ đúng bữa sẽ giúp hoạt động tiêu hóa diễn ra thuận lợi hơn. 1.2. Ăn quá no hoặc để bụng quá đói Các trường hợp bạn ăn quá no hoặc để bụng quá đói đều gây ảnh hưởng tới quá trình tiết dịch vị tiêu hóa và sức co bóp ở dạ dày. Cụ thể: – Nếu ăn quá no: Dịch tiêu hóa không đủ dẫn đến một lượng thức ăn không thể tiêu hóa hết. Điều này gây ra các chứng đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ hơi,… Bên cạnh đó, hoạt động co bóp thức ăn ở dạ dày cũng khó khăn hơn, lâu dần sẽ gây ra các bệnh về dạ dày. – Nếu để bụng quá đói: Nếu bạn để bụng đói trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất axit trong dạ dày cụ thể là lượng axit sẽ dần giảm đi. Dạ dày co bóp trong khi không có thức ăn sẽ dễ gây ra những tổn thương và dẫn tới đau dạ dày. 1.3. Ăn không đúng cách gây đau dạ dày – Ăn quá nhiều vào buổi tối Ăn tối quá no hoặc ăn trước khi đi ngủ cũng là sai lầm nghiêm trọng nhưng lại có rất nhiều người mắc phải. Thói quen này về lâu dài sẽ khiến cho dạ dày bị viêm loét. Khi ăn quá no sẽ khiến dạ dày vẫn phải tiết dịch vị tiêu hoá thức ăn, gây hại cho dạ dày. Ăn quá nhiều vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ có thể gây đau dạ dày. 1.4. Ăn quá nhanh, không nhai kỹ Thói quen không tốt này sẽ khiến thức ăn không được tiêu hóa kỹ ở khoang miệng, trực tiếp chuyển đến dạ dày khi vẫn ở dạng thô. Thức ăn sẽ trực tiếp làm hại niêm mạc dạ dày, tăng gánh nặng và thời gian làm việc cho dạ dày, đồng thời cũng làm giảm nhu động dạ dày. 1.5. Ăn canh và cơm cùng lúc Nhiều người vẫn cho rằng, việc ăn cơm và canh cùng lúc sẽ dễ ăn, dễ tiêu hóa hơn. Trên thực tế, sự thật lại hoàn toàn ngược lại. Khi ăn cơm và canh cùng lúc, bạn sẽ rút ngắn thời gian nhai thức ăn. Khi đó thức ăn chuyển xuống dạ dày cần được co bóp nhiều hơn và đây cũng là nguyên nhân dẫn tới đau dạ dày. Không nên ăn cơm và canh cùng lúc vì làm ảnh hưởng tới việc nhai kỹ thức ăn trước khi chuyển tới dạ dày. 2. Ăn uống thế nào để dạ dày luôn khỏe? Các chuyên gia khuyên rằng, để bảo vệ dạ dày, tất cả mọi người đều không nên ăn quá no vì sẽ làm dạ dày phồng căng, sinh ra nhiều axit có hại, dễ gây đau. Khi ăn nên nhai kỹ, nuốt từ từ, vì trong khi nhai nước bọt sẽ tiết ra nhiều enzym giúp tiêu hoá thức ăn, làm giảm gánh nặng cho dạ dày. Với những người dạ dày đã bị tổn thương, nên ăn những thức ăn giàu dinh dưỡng, mềm và dễ tiêu hóa như cháo, khoai lang, cơm nhão,… Đặc biệt, người bị đau dạ dày cũng cần hạn chế ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ nướng vì các đồ ăn nêu trên có thể lâu tiêu khiến máu nhiễm mỡ, không tốt cho sức khỏe. Người bị đau dạ dày cũng không nên uống nước trước, trong hoặc ngay sau khi ăn vì sẽ làm loãng dịch vị axit trong dạ dày, làm ảnh hưởng tới việc tiêu hóa thức ăn. Theo đó, thời điểm uống nước tốt nhất là lúc ngủ dậy vào sáng sớm và một giờ trước khi ăn. Như vậy, bạn cần thay đổi những thói quen ăn không đúng cách gây đau dạ dày, xây dựng chế độ ăn uống khoa học cùng nếp sống lành mạnh để bảo vệ tốt sức khỏe đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, việc thăm khám tiêu hóa định kỳ cũng là yêu cầu quan trọng cần thực hiện.
thucuc
862
Những điều cần biết về đau thần kinh tọa Theo các chuyên gia y tế, dây thần kinh tọa là một dây thần kinh dài nhất cơ thể trải dài từ phần dưới thắt lưng đến ngón chân. Đau thần kinh tọa là một bệnh thường gặp, đặc biệt ở những người có công việc lao động chân tay, nam giới bị nhiều hơn nữ giới. 1.Nguyên nhân gây đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa là triệu chứng của viêm dây thần kinh tọa thường gặp ở người 30 tuổi đến 60 tuổi. Thường gặp ở nam giới và phụ nữ mang thai. Có nhiều nguyên nhân gây đau thần kinh tọa, trong đó phải kể đến những nguyên nhân chủ yếu sau: 1.1 Thoát vị đĩa đệm – “hung thủ” gây đau thần kinh tọa Nguyên nhân thường gặp nhất của đau thần kinh tọa là thoát vị đĩa đệm. Các đĩa đệm cột sống thoái hóa dần theo thời gian và dễ bị tổn thương. Khi đĩa đệm bị thoát ra ngoài sẽ chèn vào rễ thần kinh hông. Khoảng 1 trong 50 người sẽ bị thoát vị đĩa đệm tại một thời điểm nào đó trong đời và 1/4 trong số đó sẽ có triệu chứng kéo dài hơn 6 tuần. Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân hàng đâu gây đau thần kinh tọa. 1.2 Bệnh về cột sống: hẹp cột sống, khối u cột sống Sự hao mòn tự nhiên của các đốt sống có thể thu hẹp ống tủy sống. Tình trạng hẹp ống sống này có thể gây áp lực lên các dây thần kinh hông. Hẹp ống sống thường gặp ở người trên 60 tuổi. Ở một số trường hợp, đau thần kinh tọa có thể do khối u phát triển bên trong hoặc dọc theo cột sống, thậm chí là dây thần kinh. Khi khối u phát triển, nó có thể gây áp lực lên dây thần kinh bắt nguồn từ tủy sống. 1.3 Chấn thương hoặc nhiễm khuẩn gây đau thần kinh tọa Một số nguyên nhân khác gây đau thần kinh tọa bao gồm viêm cơ, nhiễm trùng hoặc chấn thương. Nói chung, bất kỳ nguyên nhân nào gây chèn ép dây thần kinh hông đều có thể gây ra triệu chứng đau. Trong một số trường hợp, không có nguyên nhân cụ thể. 2.Biểu hiện của đau dây thần kinh tọa Đau thần kinh tọa ảnh thường rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh bởi những triệu chứng sau đây: – Đau: Đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh thần kinh tọa, các cơn đau sẽ từ rễ thần lưng và rễ thần kinh sống 1 lan xuống đùi. Nếu rễ thần kinh lưng bị chèn ép hay tổn thương thì người bệnh có cảm giác đau từ lưng eo kéo dài đến cẳng chân, chạy xuống ngón chân út. Nếu tình trạng này gặp phải ở rễ thần kinh sống 1 thì cơn đau từ phía sau mông xuống đùi, bắp chân và kéo dài ra phía ngoài bàn chân. Nếu người bệnh đau thần kinh tọa trên thì cơn đau chỉ lan tới phía trên đầu gối còn ngược lại thì tới tận bàn chân. – Người bệnh có thể bị cứng cột sống nên nghiêng người, gặp khó khăn khi cúi người và bị đau rất nhiều. – Đặc biệt, mỗi khi cơ thể người bệnh bị rung lắc như khi bị va chạm thì cơn đau sẽ tăng lên hoặc khi ho, hắt hơi hay khi cười thì lưng cũng có cảm giác đau nhói. – Cơn đau lan từ vùng lưng chạy dọc xuống mông và đùi tới gót chân, một số trường hợp có thể cơn đau lại chạy ngược lại. – Bệnh nặng, người bệnh thường khó cử động chân, các ngón chân và mũi chân không được linh hoạt. – Có biểu hiện teo cơ đùi, mông và chân trong trường hợp đặc biệt. – Chân của người bệnh bị tê bì mất cảm giác, – Rối loạn đại tiểu tiện… Đau từ lưng, eo kéo dài đến cẳng chân, chạy xuống bàn chân, ngón chân. Cơn đau kèm tê bì, yếu cơ – đây là biểu hiện của đau thần kinh tọa. 3. Chẩn đoán đau thần kinh tọa Trước tiên, bác sĩ sẽ khám lâm sàng bệnh, hỏi triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, sau đó có thể cần thực hiện một số dịch vụ cận lâm sàng X-quang quy ước, CT-Scanner phát hiện hình ảnh thoái hóa đốt sống, gù vẹo bất thường cột sống thắt lưng hoặc thoát vị đĩa đệm. 3.1 Chẩn đoán phân biệt – Đau do viêm khớp cùng chậu: Không lan theo rễ, đau tại chỗ khớp cùng chậu. Để bệnh nhân nằm sấp vừa ấn vào khớp cùng chậu, vừa ấn vừa nhấc cẳng chân ngược ra sau sẽ gây đau nhức thêm. – Đau do viêm cơ đáy chậu: Người bệnh nằm co chân bên đau khó duỗi thẳng chân, có kèm triệu chứng nhiễm trùng. – Viêm hoặc áp xe cơ thắt lưng chậu. 3.2 Chẩn đoán căn nguyên – Thoát vị đĩa đệm: vòng gân bao quanh đĩa đệm trở nên yếu, nhân đĩa đệm thoát ra sau gây chèn ép vào rễ thần kinh tọa tương ứng (L4-L5 hoặc L5-S1). – Lao xương sống: có ổ abccess cạnh cột sống. – Di căn cột sống: Ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú, u buồng trứng, khối u vùng chậu nhỏ. – Do viêm nhiễm tại chổ, do bị lạnh. – Do thoái hóa cột sống: ở người già. 4. Điều trị đau dây thần kinh tọa Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị thích hợp nhất. Dưới đây là nguyên tắc hỗ trợ điều trị đau thần kinh tọa do nguyên nhân thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm. 4.1 Điều trị nội khoa – Chế độ nghỉ ngơi: nằm giường cứng, tránh võng hoặc ghế bố, tránh các động tác mạnh đột ngột. – Vật lý trị liệu: massage liệu pháp, kéo giãn hoặc ấn cột sống, thể dục trị liệu… – Các thuốc chống viêm – Thuốc giảm đau – Thuốc giãn cơ – Thuốc an thần: được dùng khi người bệnh đau nhiều – Thuốc tiêm ngoài màng cứng Hiện nay điều trị nội khoa được sử dụng chủ yếu để điều trị người bệnh đau thần kinh tọa, một số trường hợp điều trị nội khoa không hoặc ít có hiệu quả, các bác sĩ có thể cân nhắc thực hiện phẫu thuật khi cần thiết. 4.2 Ngoại khoa – Chỉ định khi hỗ trợ điều trị nội khoa không hiệu quả; trường hợp có chèn ép nặng (hội chứng đuôi ngựa, hẹp ống sống, liệt chi dưới…) – Tùy vào tình trạng thoát vị và điều kiện kỹ thuật mà sử dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau (phẫu thuật nội soi, sóng cao tần, vi phẫu hoặc mổ mở…) – Khám và tư vấn điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm. – Trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác bệnh, hỗ trợ điều trị kịp thời. – Đón tiếp và hướng dẫn tận tình. – Được thanh toán BHYT và Bảo hiểm bảo lãnh. – Đặt hẹn nhanh chóng, tiện lợi, giúp bạn chủ động và tiết kiệm tối đa thời gian khi khám, chữa bệnh. 6. Phòng bệnh đau dây thần kinh tọa – Không nên lao động quá sức, làm việc sai tư thế. – Tránh đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu. Nếu phải ngồi làm việc lâu, nên thường xuyên đứng lên và thực hiện một số động tác thể dục giữa giờ. – Cần đứng trên tư thế thẳng, không rũ vai, gù lưng. Bảo đảm tư thế đúng khi đứng, ngồi, mang, vác, hay nhấc vật nặng. Để tránh tải trọng quá mức lên cột sống, bạn có thể đeo đai lưng khi mang vác vật nặng và chia đều trọng lượng của vật sang cả hai bên cơ thể, không mang vật nặng ở một bên người hay trong thời gian dài. – Tránh mọi chấn thương cho cột sống, tránh ngã dồn mông xuống đất, không nên nhảy từ trên cao xuống, không nên thay đổi tư thế một cách đột ngột,… – Bên cạnh đó để phòng bệnh đau thần kinh tọa, bạn cần tập thể dục vừa sức, thường xuyên nâng cao thể lực, áp dụng các bài tập tăng cường sự dẻo dai, khỏe mạnh của các khối cơ lưng cạnh cột sống, cơ bụng và tăng sự mềm mại của cột sống. – Hỗ trợ điều trị kịp thời các bệnh thoái hóa cột sống.
thucuc
1,487
Những điều cần biết về bệnh vô sinh ở nam giới và nữ giới Có con là niềm hạnh phúc mà bất kỳ cặp vợ chồng nào cũng muốn có được. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ vợ chồng không thể có con đang ngày càng gia tăng. Theo một nghiên cứu mới nhất, cứ khoảng 100 cặp vợ chồng thì sẽ có từ 7 đến 8 cặp đôi bị vô sinh. Đây chính là một vấn đề rất đáng lo ngại không chỉ đối với hôn nhân mà còn tác động rất lớn tới xã hội. 1. Đôi nét về vô sinh Kết tinh tuyệt vời nhất của một câu chuyện tình yêu chính là một mái ấm gia đình cùng những đứa trẻ. Tuy nhiên, không phải cặp đôi nào cũng có được niềm hạnh phúc trọn vẹn đó. Một trong những nỗi lo thường trực đối với các cặp đôi hiện nay chính là việc không thể có con. Khi các cặp vợ chồng đã kết hôn và chung sống với nhau hơn 1 năm. Cả hai đều không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng người vợ vẫn không thể mang thai. Đây được xem là hiện tượng không thể có con hay còn gọi là vô sinh. Người ta sẽ chia hiện tượng này ra làm 2 loại là vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Khác với vô sinh nguyên phát là cả hai vợ chồng chưa từng có con, vô sinh thứ phát là trường hợp vợ hoặc chồng đã từng có con và sau một thời gian dài không thể sinh thêm được nữa. Nguyên nhân dẫn tới việc không thể có con có thể xuất phát từ cả vợ và chồng chiếm 10%. Do người vợ chiếm 40% và do người chồng cũng chiếm 40%. 10% còn lại là những nguyên nhân chưa thể xác định được. Chính vì vậy, để điều trị tình trạng không thể có con, cả vợ và chồng đều cần tìm hiểu thật kỹ các nguyên nhân gây ra vấn đề. Từ đó các bác sĩ mới có thể đưa ra phương hướng điều trị hiệu quả. 2. Nguyên nhân gây nên hiện tượng không thể có con ở các cặp vợ chồng Hiện nay, tỷ lệ các cặp vợ chồng gặp phải tình trạng hiếm muộn hoặc không thể có con ngày càng gia tăng. Lý do có thể bắt nguồn cả ở nữ giới lẫn nam giới. 2.1. Nguyên nhân do nam giới Nam giới bị vô sinh có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu nhất chính là tinh trùng gặp vấn đề. Tinh trùng đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thụ tinh. Nếu tinh trùng ở nam giới có số lượng ít, bị dị dạng hoặc quá yếu thì rất dễ dẫn tới hiện tượng không thể có con. Vậy lý do tại sao tinh trùng ở nam giới lại gặp các vấn đề trên? Nguyên nhân có thể xuất phát từ các yếu tố như: Nam giới mắc phải các bệnh lý về tinh hoàn, tĩnh mạch bị giãn, nhiễm trùng đường tiết niệu,... Một trong các biến chứng của bệnh là khiến cho tinh trùng bị yếu đi, trở nên dị dạng và dẫn tới hiện tượng không thể có con sau này. Nam giới mắc phải các căn bệnh lây nhiễm qua đường tinh dục. Từ đó khiến cho ống dẫn tinh bị tắc nghẽn hoặc bị viêm ống dẫn tinh. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho tinh trùng không thể xuất ra ngoài. Do lối sống không lành mạnh, gây hại cho sức khỏe và tinh trùng. Ví dụ như dùng rượu, bia, thuốc lá quá nhiều. Ngoài ra, áp lực tâm lý, vợ chồng căng thẳng, stress kéo dài cũng gây nên tình trạng khó có con ở nam giới. 2.2. Nguyên nhân từ nữ giới Không chỉ ở nam giới và những nguyên nhân khiến nữ giới không thể có con cũng rất nhiều. Hầu hết những nguyên nhân đều bắt nguồn từ bệnh lý vòi tử cung. Một số nguyên nhân chính gây nên tình trạng không thể có con ở nữ giới có thể điểm qua như: Vùng chậu bị viêm nhiễm do các vi khuẩn gây ra như lậu, chlamydia, nấm,... Ống dẫn trứng bị tắc, viêm nhiễm. Ngoài ra, trứng quá ít, quá nhiều hoặc trứng không đủ chất lượng cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng khó mang thai ở nữ giới. Tử cung xuất hiện các bệnh lý. Cổ tử cung kháng tinh trùng, chất nhầy kém. Độ tuổi cùng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thiếu khoa học cũng là một trong những yếu tố không thể bỏ qua. Khi chế độ dinh dưỡng không phù hợp, tâm lý thiếu thoải mái và thường xuyên sử dụng các chất kích thích. Cùng với đó, phụ nữ khi có độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mang thai sẽ giảm đi. 3. Các phương pháp điều trị tình trạng không có con hiệu quả Hiện nay, nền y học đang ngày càng phát triển, nhờ đó là sự ra đời của các phương pháp điều trị vô sinh đem lại hiệu quả cao. Đây chính là vị cứu tinh đối với những cặp vợ chồng khó có con. Trước hết, để có được phương pháp điều trị phù hợp, bạn cần đi khám để bác sĩ có thể xác định được nguyên nhân gây nên tình trạng hiếm muộn. 3.1. Sử dụng thuốc Đối với nữ giới có dấu hiệu mắc bệnh về buồng trứng, sử dụng thuốc tây là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất. Thuốc sẽ giúp cho trứng phát triển bình thường và đạt sức khỏe tốt cho việc thụ tinh. Nam giới cũng có thể sử dụng thuốc trong trường hợp điều trị mất cân bằng hormone,... 3.2. Phương pháp phẫu thuật Trong các trường hợp tắc ống dẫn tinh ở nam giới hoặc ống dẫn trứng ở nữ giới, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật để giải quyết vấn đề. Phương pháp này vừa đem lại hiệu quả cao, vừa an toàn đối với người bệnh. 3.3. Phương pháp hỗ trợ sinh sản Hiện nay, tỷ lệ thành công trong việc hỗ trợ sinh sản như bơm tinh trùng vào tử cung và thụ tinh nhân tạo chiếm tỷ lệ rất cao. Đã có rất nhiều cặp vợ chồng được lên chức bố mẹ nhờ vào phương pháp này. Những trường hợp sử dụng phương pháp này hầu hết đều mắc chứng vô sinh không rõ nguyên nhân hoặc các phương pháp điều trị đều không mang lại kết quả như mong muốn. 3.4. Thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học Bên cạnh những nguyên nhân gây nên tình trạng khó mang thai do bệnh lý thì nguyên nhân xuất phát từ thói quen sinh hoạt cũng cần được chú ý. Thực hiện thói quen sinh hoạt lành mạnh, thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao. Đi cùng với đó là ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh xa các chất kích thích có hại. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng mang thai ở nữ giới. 4. Lựa chọn đơn vị chữa trị uy tín, chất lượng Với trên 24 năm kinh nghiệm khám và chữa bệnh, chúng tôi cam kết sẽ luôn mang đến cho mọi người những kết quả điều trị tốt nhất. Đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn và điều trị bởi đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó là hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Giúp nâng cao chất lượng và đạt hiệu quả cao trong quá trình thụ tinh nhân tạo.
medlatec
1,300
Câu hỏi thường gặp về phương pháp IUI: Bơm tinh trùng có đau không? Kỹ thuật bơm tinh trùng IUI đã được phát triển và áp dụng từ thập niên 80. Phương pháp hỗ trợ sinh sản này mở ra cơ hội cho nhiều gia đình hiếm muộn, mẹ đơn thân,… Tuy vậy, đứng trước quyết định thực hiện thủ thuật này, không ít phụ nữ còn nhiều nghi ngại rằng “Bơm tinh trùng có đau không?” Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây, cùng theo dõi nhé! 1. Bơm tinh trùng IUI là gì? Bơm tinh trùng IUI là kỹ thuật bơm tinh trùng đã qua lọc rửa vào buồng tử cung. Phương pháp hỗ trợ thụ thai này có tên tiếng Anh là intrauterine insemination, kí hiệu là IUI. Về mặt bản chất, IUI sẽ giúp rút ngắn và tạo thuận lợi cho quá trình trứng gặp tinh trùng. Bằng sự can thiệp chủ động, một vài tác nhân cản trở việc thụ thai sẽ được loại bỏ. Từ đó, xác suất thụ thai thành công sẽ cao hơn. 2. Đối tượng của phương pháp bơm tinh trùng IUI Tuỳ vào những trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp hỗ trợ thụ thai khác nhau. Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung sẽ phù hợp với những đối tượng sau: 2.1. Vô sinh không rõ nguyên nhân Bơm tinh trùng IUI là kỹ thuật đơn giản, nhanh chóng và chi phí không quá đắt đỏ. Vì vậy, khi chưa xác định được chính xác nguyên nhân vô sinh, đây là phương án đầu tiên. Kỹ thuật này có thể được chỉ định thực hiện kèm kích thích rụng trứng. 2.2. Lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ đến vừa Với những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung, tỷ lệ đậu thai sẽ giảm đáng kể. Khi ấy, họ cần tới sự hỗ trợ của thuốc để có được chất lượng trứng tốt nhất. Phương pháp bơm tinh trùng sẽ giúp tranh thủ được thời điểm thuận lợi này. 2.3. Tinh trùng bất thường Chất lượng tinh trùng quyết định 50% sự thành công của việc thụ thai. Những trường hợp như tinh trùng dị dạng, tinh trùng di động yếu hoặc lẫn nhiều tạp chất,... sẽ cần tới IUI. 2.4. Rụng trứng không đều Số lượng trứng suy giảm hoặc trứng rụng không đều làm giảm cơ hội thụ thai. Xác suất thụ thai tự nhiên của những đối tượng này cũng không cao. Bơm tinh trùng vào tử cung sẽ giúp tận dụng cơ hội thụ thai tốt hơn. 2.5. Dị ứng tinh dịch Dị ứng tinh dịch là trường hợp khá hiếm gặp nhưng không phải không thể xảy ra. Phương pháp bơm tinh trùng IUI có thể giúp loại bỏ các tác nhân gây dị ứng trong tinh dịch. 2.6. Vấn đề liên quan đến cổ tử cung Chất nhầy cổ tử cung quá dày hoặc các vết sẹo tại đó có thể cản trở tinh trùng. Điều này có thể được khắc phục bởi kỹ thuật bơm tinh trùng. 2.7. Mẹ đơn thân Với những phụ nữ không muốn kết hôn nhưng vẫn có con, IUI là giải pháp tuyệt vời. Họ có thể sử dụng tinh trùng được hiến tặng để mang thai. 3. Cần chuẩn bị những gì cho quá trình bơm tinh trùng? 3.1. Chuẩn bị tinh trùng Nếu là cặp vợ chồng, người chồng sẽ tự lấy tinh dịch. Còn đối với mẹ đơn thân, tinh trùng hiến tặng sẽ được mang đi rã đông. Tinh trùng này được lọc rửa cẩn thận trong phòng thí nghiệm. Việc này sẽ loại bỏ những tác nhân bất lợi, chỉ giữ lại những tinh binh khỏe, cô đặc. 3.2. Chuẩn bị trứng Trứng của ngừoi phụ nữ có thể để chờ rụng theo chu kỳ tự nhiên. Tuy nhiên, một số trường hợp sẽ cần sự can thiệp của thuốc kích thích rụng trứng. h CG có thể kích thích chín và rụng nhiều hơn là rụng tự nhiên. Mỗi lần kỳ rụng trứng tự nhiên, phụ nữ chỉ có 1 quả trứng mỗi tháng. 4. Bơm tinh trùng có đau không? Bơm tinh trùng IUI là phương pháp không dùng đến thuốc tê hay thuốc mê. Vì vậy rất nhiều chị em lo ngại “Bơm tinh trùng có đau không? ” Có người vẫn nghĩ khi bơm sẽ dùng tới kim tiêm nên rất sợ và lo lắng. Vậy thực hư chuyện này là sao? Thực tế, để bơm tinh trùng vào tử cung, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên dụng. Dụng cụ này là một ống thông mỏng và dài hay còn gọi là catheter. Catheter có đầu tù và mềm. Vì thế khi đưa vào buồng tử cung sẽ không gây tổn thương và đau đớn. Việc bơm tinh trùng có đau không phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của bác sĩ. Nếu thao tác quá mạnh hoặc gặp khó khăn khi đưa ống thông vào có thể gây chảy máu tử cung. Nếu không xử lý cẩn thận có thể gây nhiễm. Vì vậy bạn nên hết sức cân nhắc khi tìm bệnh viện tin cậy để thực hiện thủ thuật này. Phần lớn những người đã làm bơm tinh trùng IUI đều xác nhận rằng không có đau đớn. Cảm giác phổ biến nhất là hơi tức ở bụng dưới. Ngoài ra, nếu sử dụng thêm thuốc kích thích rụng trứng, bạn có thể gặp vài ảnh hưởng từ thuốc. Trong thời gian thuốc tác dụng, những phản ứng như chướng bụng, buồn nôn, đau bụng nhẹ,… có thể xảy ra. Tuy nhiên, bạn cần chú ý theo dõi trong thời gian này. Nếu có biểu hiện bất thường trước và sau khi bơm tinh trùng cần tới bác sĩ kiểm tra ngay.
medlatec
959
Những điều nên biết về bảng chuyển đổi đường huyết Đường huyết là năng lượng chính cho các hoạt động của cơ thể. Vì thế, bất cứ vấn đề nào khiến cho lượng đường trong máu tăng hoặc giảm đều sẽ gây nên bất ổn cho sức khỏe. Biết cách sử dụng bảng chuyển đổi đường huyết sẽ giúp bạn kiểm soát tốt đường huyết để bảo vệ sức khỏe của mình và người thân. 1. Một số vấn đề khái quát về đường huyết 1.1. Chỉ số đường huyết bình thường Đường huyết (glucose trong máu) là dạng năng lượng được chuyển hóa từ thức ăn do cơ thể nạp vào. Ở người bình thường, chỉ số đường huyết như sau: - Đường huyết trước khi đi ngủ: 110 - 150mg/d L (6.0 - 8.3mmol). - Đường huyết lúc đói: 70mg/d L - 92 mg/d L (3.9 - 5mmol/l). - Đường huyết sau khi ăn 2 giờ: < 120mg/d L (< 6.6 mmol/l). Có rất nhiều yếu tố tác động khiến chỉ số đường huyết thay đổi như: bữa ăn trong ngày, tuổi tác, mất nước, ốm, stress, loại thuốc sử dụng, kinh nguyệt, rượu, hoạt động thể chất,... Do đó, lượng đường huyết hầu như không cố định trong ngày và được xem là ở ngưỡng an toàn nếu người khỏe mạnh có chỉ số đường huyết đo được vào buổi sáng < 100 mg/d L (5.6 mmol/L). 1.2. Về tình trạng tăng/hạ đường huyết - Tăng đường huyết Đường huyết tăng tức là lượng đường trong máu tăng vượt ngưỡng bình thường gây nên sự dư thừa glucose ở các mô trong cơ thể. Chỉ số đường huyết được gọi là tăng khi lượng đường trong máu vượt ngưỡng 11.1mmol/l (200 mg/d L). Đường huyết tăng nguyên nhân chính là do chỉ số insulin không ổn định khiến cho glucose máu bị mất khả năng điều hòa. - Hạ đường huyết Đây là tình trạng lượng đường trong máu giảm thấp hơn bình thường Hạ đường huyết là tình trạng xảy ra khi nồng độ đường trong máu < 3.9 mmol/l (< 70mg/d L) khiến cho cơ thể bị thiếu glucose nên các hoạt động bên trong cơ thể bị rối loạn. Một số người bị hạ đường huyết khi làm việc và tập luyện quá sức, ăn muộn, bỏ bữa, bị ốm, dùng chất kích thích khi đói,... Dù là hạ hay tăng đường huyết thì đây đều là những tình trạng gây nên các hệ lụy không tốt cho sức khỏe, cần được phát hiện để xử lý đúng cách để đưa đường huyết về ngưỡng bình thường. 2. Bảng chuyển đổi đường huyết và cách dùng 2.1. Khái niệm bảng chuyển đổi đường huyết Với những người mới bắt đầu dùng máy kiểm tra đường huyết để tự theo dõi chỉ số đường huyết tại nhà thì bảng chuyển đổi đường huyết chính là công cụ giải thích kết quả đo được, nhờ đó mà việc đánh giá đường huyết tại nhà trở nên dễ dàng hơn. Bảng quy đổi đường huyết là bảng trong đó có chứa hai cột hiển thị số liệu quy đổi về chỉ số đường huyết từ một đơn vị này qua một đơn vị khác. Trong bảng sẽ có chỉ số đường huyết được đo bằng miligam trên decilit (mg/d L) - một đơn vị được dùng phổ biến; và một cột khác được đo bằng milimol trên lít (mmol/ L) - đơn vị hay dùng ở tạp chí y khoa và một số quốc gia khác. Bảng chuyển đổi đường huyết bao gồm các chỉ số đường huyết khác nhau tương ứng với mỗi đơn vị được liệt kê đi cùng với giá trị quy đổi. Thông qua bảng này bạn sẽ biết cách chuyển đổi và diễn giải phép đo đường huyết tại nhà của mình một cách dễ dàng. 2.2. Chi tiết về bảng chuyển đổi đường huyết Hiện quốc tế công nhận 2 đơn vị chỉ số đường huyết là mg/ d L và mmol/ l. Chỉ số đường huyết của mỗi đơn vị không giống nhau. Khi muốn theo dõi đường huyết tại nhà bạn cần hiểu đúng về 2 đơn vị này cũng như cách chuyển đổi đơn vị để theo dõi và nhận diện đúng về chỉ số đường huyết. Theo đó, cả 2 đơn vị trên đây đều dùng để đo mức đường huyết, chúng chỉ khác nhau ở phạm vi sử dụng của mỗi đơn vị ở từng khu vực trên thế giới. Đơn vị mmol/ L dùng để đo nồng độ glucose hoặc số lượng phân tử trong mỗi lít máu. Đơn vị mg/ d L dùng để đo tỷ lệ giữa trọng lượng glucose hoặc nồng độ glucose trong mỗi lít máu. Khi bạn sử dụng thiết bị đo đường huyết thì tùy vào loại máy mà bạn dùng, chỉ số đường huyết thu được sẽ là mmol/ L hoặc mg/ d L. Nếu muốn chuyển đổi từ đơn vị này sang đơn vị khác thì bạn cần tham khảo bảng chuyển đổi đường huyết để đối sánh với giá trị mà mình đo được. Cách quy đổi đơn vị chỉ số đường huyết như sau: - 1 mmol/ l = 1 mg/ dl : 18. - 1 mg/ dl = 1 mmol/ l x 18. Từ cách quy đổi này bạn hãy đối chiếu vào bảng quy đổi đường huyết dưới đây để hiểu về tình trạng đường huyết của mình: Người bị bệnh tiểu đường hoặc tiền tiểu đường cần thường xuyên theo dõi chỉ số đường huyết của mình để có biện pháp kiểm soát ổn định đường huyết. Nếu để lượng đường huyết quá cao trong thời gian dài có nghĩa là bạn sẽ khiến mình phải đối mặt với nhiều biến chứng của bệnh tiểu đường như phát triển đột quỵ, bệnh tim mạch, bệnh thận, tổn thương võng mạc, tổn thương thần kinh,... Để theo dõi và kiểm soát đường huyết tại nhà thì thời điểm đo đường huyết tốt nhất là trước và sau mỗi bữa ăn. Tiến hành đều đặn việc này sẽ giúp bạn biết được thực tế tình trạng đường huyết của mình để có biện pháp điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống cho phù hợp. Tuy nhiên, để có được một chế độ khoa học về sinh hoạt, dinh dưỡng để kiểm soát đường huyết hiệu quả thì tham khảo tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng hoặc chuyên gia y tế vẫn là giải pháp tốt nhất.
medlatec
1,060
Điểm danh 8 loại thực phẩm người bị viêm nướu nên ăn Viêm nướu thuộc nhóm những bệnh lý răng miệng thường gặp nhất. Tuy căn bệnh này mức độ nguy hiểm không cao nhưng sẽ là sự phiền toái trong cuộc sống hàng ngày. Để điều trị bệnh dứt điểm, ta cần kết hợp điều trị nha khoa và chế độ ăn hợp lý. Sau đây là 8 loại thực phẩm người bị viêm nướu nên ăn. Tình trạng viêm nướu gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày 1. 8 loại thực phẩm người bị viêm nướu nên ăn Bệnh viêm nướu thường bắt nguồn từ những mảng bám trên răng gây tình trạng kích ứng, mẩn và nướu bị sưng. Lúc đầu, phần lợi sẽ bị sưng đỏ, dễ chảy máu, đặc biệt là khi đánh răng. Bệnh viêm nướu nếu không được phát hiện kịp thời sẽ khiến đau nhức, sưng vùng má và răng miệng. Khoang miệng sẽ xuất hiện mùi khó chịu. Để ngăn chặn tình trạng này, người bệnh cần bổ sung những loại thực phẩm sau vào chế độ ăn để hỗ trợ điều trị: Người bị viêm nướu nên kết hợp điều trị nha khoa và chế độ ăn phù hợp 1.1 Những loại hạt có chứa nhiều omega-3 Omega-3 là dưỡng chất rất cần thiết với cơ thể con người. Đây là thành phần chứa nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt macca, hạt vừng, quả hồ trăn, … Công dụng nổi bật nhất của Omega-3 là chống viêm. Đặc biệt, đây được mệnh danh là “khắc tinh” của các bệnh lý liên quan tới nướu răng. 1.2 Các loại cá béo Những loại cá có nhiều dầu như cá hồi, cá thu, cá trích chính là những nguồn dinh dưỡng quý giá. Trong dầu cá có chứa một hàm lượng lớn Omega-3. Nhờ vậy, chúng có công dụng hỗ trợ chống viêm cho cơ thể và đặc biệt tốt đối với hệ miễn dịch con người. Do đó người bị viêm nướu nên ăn loại thực phẩm này. 1.3 Thịt bò Trong thịt bò đặc biệt là thịt của bò ăn cỏ là thực phẩm dồi dào collagen. Chúng rất tốt để ngăn ngừa các bệnh về nướu răng. Đồng thời, trong thịt bò cũng có chứa nhiều Omega-3. Đây chính là những nguyên nhân khiến nhiều chuyên gia đã đưa thịt bò ăn ũ cỏ là thực phẩm rất cần thiết cho con người. Trái ngược với bò ăn cỏ, thịt bò ăn ngũ cốc có chứa nhiều Omega-6, kháng sinh cùng các thành phần gây viêm nhiễm. Do đó, ta nên hạn chế việc ăn các loại thịt bò được nuôi bằng ngũ cốc. 1.4 Mật ong Mật ong từ lâu đã được biết đến với tính khử trùng và diệt khuẩn tốt. Vì vậy, người ta thường sử dụng mật ong trong các trường hơp bị viêm. Bệnh viêm nướu răng cũng không ngoại lệ. Bên cạnh đó, trong mật ong còn có hàm lượng lớn vitamin E giúp hỗ trợ, thúc đẩy tái tạo tế bào. 1.5 Bông cải xanh Bông cải xanh có chứa rất nhiều vitamin C và chất giúp chống oxy hóa. Do đó, người bị viêm nướu nên ăn nhiều bông cải xanh. Các chất trong bông cải xanh sẽ giúp kháng khuẩn, hỗ trợ hệ miễn dịch của con người khỏe mạnh. Bên cạnh đó, cơ thể cũng sẽ được bảo vệ trước những sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra, bông cải xanh còn được biết đến là nguồn chất xơ dồi dào. Chúng giúp cơ thể tăng cường quá trình trao đổi chất. Đồng thời, cơ thể sẽ đào thải độc tố tốt hơn. Khi đó, những tổn thương bị gây ra bởi viêm lợi sẽ nhanh được phục hồi. 1.6 Khoai lang Thành phần dinh dưỡng trong khoai lang có chứa hàm lượng beta-carotene. Đây là dưỡng chất thiết yếu trong cuộc sống để chống lại căn bệnh về nướu răng. Nó tác động, giúp giảm tình trạng viêm. Đồng thời, chất này cũng cung cấp cho cơ thể những yếu tố cần thiết để tạo nên vitamin A. Cùng với đó, trong khoai lang có hàm lượng vitamin C, B6 và mangan khá cao. 1.7 Trà xanh Thành phần của trà xanh có chứa tới 30% polyphenols. Đây là một loại hợp chất rất tốt đối với sức khỏe răng miệng. Trong đó bao gồm một lượng khá lớn Catechin giúp chống oxy hóa tự nhiên và ngăn ngừa sự tổn thương tới các tế bào rất hiệu quả. Ngoài ra, trà xanh còn có công dụng chống hôi miệng. Điều này là nhờ đặc tính kháng khuẩn giúp giảm lượng lớn vi khuẩn cùng axit trong miệng. Hơi thở sẽ trở nên sạch, không còn mùi khó chịu. Đồng thời, thành phần fluoride ở trong trà xanh cũng hỗ trợ giúp men răng săn chắc, phòng chống sâu răng. Do đó, nếu như sử dụng trà xanh mỗi ngày, tình trạng viêm nướu răng sẽ nhanh chóng được cải thiện. Khoang miệng sẽ trở nên khỏe mạnh hơn. 1.8 Hoa quả có chứa nhiều vitamin C Vitamin C là chất có công dụng cải thiện sức đề kháng. Đồng thời, quá trình chữa lành vết thương cũng sẽ được đẩy nhanh, hạn chế sự phát triển của những vi khuẩn gây hại khoang miệng. Khi cơ thể bị thiếu hụt vitamin C, ta thường gặp phải nhiều vấn đề. Điển hình là chảy máu chân răng, viêm răng, mao mạch bị kém dẻo dai, … Có nhiều cách để ta bổ sung vitamin C cho cơ thể. Ví dụ như dùng các thực phẩm chức năng, thuốc uống, … Tuy nhiên, sự bổ sung vitamin C từ tự nhiên vẫn là sự lựa chọn tốt. Ta có thể bổ sung vitamin C bằng cách thêm các loại trái cây như ổi, cam, chanh, … vào khẩu phần ăn hàng ngày. 2. Một số lưu ý cho người bị viêm nướu răng Thực hiện thăm khám răng miệng định kỳ để khoang miệng luôn khỏe mạnh Tuy chế độ ăn uống là yếu tố quan trọng giúp điều trị viêm nướu răng nhưng không phải tất cả. Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý tới những điều sau: – Khi bệnh nướu răng nhẹ, ta có thể tự điều trị tại nhà. Nhưng khi phát hiện bệnh có chuyển biến nặng, người bệnh cần tới gặp ngay bác sĩ để được kiểm tra và chữa trị kịp thời. – Luôn giữ tình trạng khoang miệng sạch sẽ. Để đạt được điều này, ta cần đánh răng mỗi ngày 2 – 3 lần. Bên cạnh đó, hãy súc miệng sau mỗi bữa ăn để loại bỏ những thức ăn thừa mắc lại. – Kết hợp làm sạch răng bằng phương pháp đánh răng kết hợp nước súc miệng và chỉ nha khoa. – Ta cần cung cấp đủ cho cơ thể đủ nước. Trung bình một ngày cơ thể con người cần được nạp 2 lít nước. Khi uống đủ nước, tình trạng khô miệng sẽ được ngăn ngừa, tránh vi khuẩn sinh sôi. – Lưu ý khi tình trạng nướu chuyển màu đỏ tươi, có hiện tượng chảy máu và đau nhức. Khi đó, ta nên tới gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và điều trị kịp thời. Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu về các loại thực phẩm hỗ trợ điều trị viêm nướu hiệu quả cũng như các lưu ý khi điều trị. Hãy lưu lại ngay để mọi người có thể áp dụng trong trường hợp cần tới.
thucuc
1,293
Chụp cắt lớp vi tính sọ não được thực hiện như thế nào? Chụp cắt lớp vi tính sọ não là một trong những phương pháp khảo sát sọ não rất hiệu quả hiện nay. Kỹ thuật này có ý nghĩa gì trong chẩn đoán và được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về phương pháp chẩn đoán hình ảnh này qua bài viết sau đây. 1. Ý nghĩa của việc chụp cắt lớp vi tính sọ não 1.1 Chụp cắt lớp vi tính sọ não là gì? Chụp cắt lớp vi tính sọ não hay chụp CT sọ não là phương pháp sử dụng tia X để tái hiện hình ảnh giải phẫu của vùng đầu và mặt. Kết quả chụp sẽ giúp khảo sát các bộ phận bao gồm: – Mắt – Xương mặt – Các xoang – Tai trong Với phương pháp này, mỗi góc chụp sẽ cho ra hình ảnh một lát cắt nhỏ ở vùng đầu và mặt. Để thu được hình ảnh ở nhiều góc độ, mỗi phần của máy chụp sẽ nghiêng về nhiều hướng khác nhau. Nhờ vậy, hình ảnh thu được chi tiết và đa chiều hơn nhiều lần so với chụp X-quang. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể được chỉ định tiêm thuốc cản quang giúp quan sát rõ hơn các cấu trúc và cơ quan cần chụp. Đặc biệt là trong những trường hợp cần kiểm tra sự lưu thông của máu và các khối u, mức độ viêm nhiễm và tổn thương ở các vùng thần kinh. Kỹ thuật chụp CT sọ não giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý, đặc biệt là những bệnh có triệu chứng đau đầu 1.2 Chụp CT sọ não có ý nghĩa gì trong chẩn đoán và điều trị? Chụp CT sọ não là phương pháp được đánh giá cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý, đặc biệt là những trường hợp có triệu chứng đau đầu. Phương pháp này thường được chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ hoặc đang điều trị các bệnh lý sau: – Dị tật bẩm sinh ở vùng đầu hoặc não: dính liền sớm khớp sọ – Nhiễm trùng bao gồm viêm màng não, viêm não, áp-xe não, lao não hoặc lao màng não,… – U não – Não úng thủy – Chấn thương vùng đầu hoặc mặt, thường gặp nhất là chấn thương sọ não và đa chấn thương – Đột quỵ nhồi máu não hoặc chảy máu não – Tai biến mạch máu não thoáng qua, tai biến với các dấu hiệu thần kinh khu trú như liệt mặt, liệt nửa người, thất ngôn… – Hội chứng tăng áp lực nội sọ với triệu chứng buồn nôn, đau đầu, nhìn mờ Ngoài ra, chụp CT scan sọ não cũng thường được chỉ định khi bệnh nhân có các dấu hiệu như: – Co giật – Động kinh – Đau đầu, đau nửa đầu – Chóng mặt – Đột ngột thay đổi suy nghĩ, hành vi – Các bất thường về thị lực, mất thính lực, giảm trương lực cơ, tê và ngứa ran, khó khăn trong giao tiếp, nuốt khó,… Trong khi chụp cắt lớp vi tính sọ não, người bệnh cần nằm yên để thu được kết quả chính xác 2. Chụp CT vùng sọ não được thực hiện như thế nào? 2.1 Trước khi chụp – Bệnh nhân được khám với bác sĩ để kiểm tra sức khỏe xem có đủ điều kiện chụp CT hay không. Trường hợp mắc một trong các bệnh như hen suyễn, đái tháo đường, thận, dị ứng thuốc,…hoặc đang có thai người bệnh cần thông báo với bác sĩ hoặc nhân viên y tế. – Người bệnh được yêu cầu tháo bỏ tất cả các vật dụng bằng kim loại có trên người ra khỏi vùng chụp để không gây nhiễu khi chụp. Các vật dụng đó có thể là kẹp tóc, trang sức, kính, máy trợ thính, răng giả… – Trong trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc cản quang, bệnh nhân cần ký cam kết trước khi chụp CT scan. Nếu người tiêm thuốc là trẻ em thì bố mẹ cần ký vào cam kết này. – Người bệnh cần nhịn ăn 4 – 6 giờ trước khi tiêm thuốc cản quang và 2 giờ trước khi chụp. – Nếu người bệnh là trẻ sơ sinh hoặc trẻ mới biết đi, có thể đề nghị sử dụng thuốc an thần để trẻ nằm yên tại vị trí trong suốt quá trình chụp. 2.2 Trong khi chụp cắt lớp vi tính sọ não – Người bệnh sẽ được hướng dẫn nằm yên trên bàn chụp sao cho phần đầu đặt vào trong máy chụp.  – Sau khi kỹ thuật viên khởi động máy, các tia X được chiếu xuyên qua đầu và thực hiện ghi lại hình ảnh trong khoảng 3-5 phút. Một số trường hợp thời gian chụp có thể lâu hơn. – Nếu tiêm thuốc cản quang, người bệnh có thể có cảm giác nóng rát dọc cánh tay hoặc mặt đặt thuốc, tuy nhiên cần cố gắng nằm yên. – Kết thúc quá trình, kỹ thuật viên tắt máy, đỡ người bệnh dậy. Kết quả chụp CT sọ não là một trong những căn cứ quan trọng giúp bác sĩ đưa ra kết luận 2.3 Sau khi chụp – Nếu không tiêm thuốc cản quang, người bệnh có thể hoạt động, ăn uống bình thường nếu không làm thêm xét nghiệm nào khác cần nhịn ăn. – Nếu có tiêm thuốc cản quang, hãy uống nhiều nước để làm tăng quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể. Sau khi có kết quả chụp CT sọ não cùng các kết quả cận lâm sàng khác, bác sĩ sẽ kết luận về tình trạng bệnh của bạn và tư vấn điều trị phù hợp. 
thucuc
990
Những tác hại mất ngủ bạn cần biết Mất ngủ sẽ khiến người bệnh mệt mỏi, uể oải, không thể tập trung làm việc và học tập. Nếu mất ngủ trong thời gian dài có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng khác với sức khỏe. Cùng đọc bài viết sau để tìm hiểu về tác hại mất ngủ. 1. Những tác hại mất ngủ đối với sức khỏe con người 1.1. Tác hại mất ngủ ngắn hạn Mất ngủ ngắn hạn hay còn gọi là mất ngủ cấp tính, là hội chứng mất ngủ trong thời gian ngắn, thường từ vài ngày cho đến vài tuần. Những người đã từng bị mất ngủ sẽ hiểu cảm giác mệt mỏi, uể oải, đầu óc lờ đờ vào sáng hôm sau. Mất ngủ còn ảnh hưởng đến cảm xúc, người bệnh thường dễ cáu gắt, bực tức và khó giữ bình tĩnh. Bên cạnh đó, mất ngủ còn dẫn đến một số hậu quả như: – Không thể tập trung học tập, làm việc Ngủ là khoảng thời gian để sức khỏe thể chất và tinh thần nghỉ ngơi, hồi phục. Nếu bị mất ngủ, cơ thể rệu rã, não không được nghỉ ngơi nên hoạt động kém hơn, khả năng ghi nhớ và tập trung đều bị ảnh hưởng. Từ đó làm giảm sút chất lượng công việc và học tập. – Buồn ngủ, ngủ gật vào ban ngày Sau một đêm ngủ không sâu, ngủ không đủ giấc, ngày hôm sau bạn sẽ dễ ngủ gật, luôn trong trạng thái buồn ngủ. Điều này lại ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc, học tập. Trong một số trường hợp buồn ngủ vào ban ngày có thể là dấu hiệu của rối loạn giấc ngủ. Nếu đêm hôm trước bạn đã ngủ đủ 8 tiếng mà ban ngày vẫn buồn ngủ thì nên đi khám để được xử lý kịp thời. Tình trạng ngủ gật có thể gây nguy hiểm trong lúc di chuyển, tham gia giao thông. Nếu đêm hôm trước bị mất ngủ, ngày hôm sau bạn nên gọi xe để đảm bảo an toàn. 1.2 Tác hại mất ngủ kéo dài Mất ngủ kéo dài hay còn gọi là mất ngủ mạn tính, thường kéo dài liên tục hơn 1 tháng. Mất ngủ kéo dài nguy hiểm và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn. Ngủ giúp não bộ được nghỉ ngơi, thư giãn sau một ngày lao động mệt nhọc. Thiếu ngủ đồng nghĩa với việc não bộ không được nghỉ ngơi nếu kéo dài sẽ khiến não tổn thương và giảm hiệu quả làm việc. Người bị mất ngủ trong thời gian dài sẽ rơi vào trạng thái lúc nhớ, lúc quên. Thiếu ngủ lâu ngày có thể trở thành nguyên nhân khởi phát bệnh đau tim, suy tim, cao huyết áp. Bên cạnh đó, những người ngủ ít hơn 5 tiếng mỗi đêm tăng nguy cơ bị tai biến mạch máu não so với người ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm. Nhiều nghiên cứu cho thấy những người phụ nữ thường xuyên bị mất ngủ, chất lượng giấc ngủ kém có thể là yếu tố nguy cơ dẫn tới quá trình giải phóng hormone kích thích rụng trứng. Còn nam giới mất ngủ trong thời gian dài sẽ làm suy giảm cả số lượng và chất lượng của tinh trùng. Khi cơ thể ngủ không đủ, không sâu thì nồng độ cortisol – hormone căng thẳng tăng cao. Từ đó khiến bạn dễ bị căng thẳng, bực tức, nổi nóng vô cớ. Những cảm xúc này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ xung quanh. Mất ngủ khiến đầu óc căng thẳng, cơ thể uể oải, mệt mỏi, không thể tập trung làm gì Thiếu ngủ có thể gây ra tình trạng tăng cân, béo phì. Theo đó, khi ngủ ít, không ngủ được sẽ tăng cảm giác thèm ăn. Từ đó dẫn tới tình trạng ăn nhiều, ăn không kiểm soát, hậu quả là gây tăng cân nhanh, thừa cân, béo phì. Một trong những tác hại mất ngủ là đẩy nhanh quá trình lão hóa da. Đây là nỗi ám ảnh với chị em phụ nữ đặc biệt từ độ tuổi 30 trở đi. Bời vì khi thiếu ngủ, cơ thể sẽ sản sinh ra cortisol, loại chất phá vỡ collagen. Từ đó khiến da mất đi sự đàn hồi, không còn căng bóng và tươi trẻ. Đó là lý do muốn da căng bóng, sáng mịn thì điều quan trọng là ngủ đủ, ngủ sâu mỗi ngày. 2. Chế độ dinh dưỡng cho người bị mất ngủ, khó ngủ kéo dài Thực đơn ăn uống, chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đủ chất, tốt cho não sẽ giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Thay đổi chế độ ăn uống cũng là phương pháp cải thiện chứng mất ngủ hiệu quả. Người bị mất ngủ nên bổ sung những thực phẩm sau: 2.1. Thực phẩm giàu vitamin B6 Vitamin B6 có vai trò tích cực trong việc tổng hợp và sản sinh serotonin – có công dụng điều trị và cân bằng giấc ngủ. Do vậy, người bị mất ngủ nên ăn nhiều nhóm thực phẩm dồi dào vitamin B6 như: – Cá hồi – Cá ngừ – Khoai tây – Thịt bò – Trứng – Đậu xanh 2.2. Thực phẩm giàu magie Khoáng chất magie đem lại cảm giác thư giãn, chống căng thẳng và hỗ trợ cải thiện giấc ngủ. Người bệnh nên bổ sung những món ăn giàu magie để có giấc ngủ chất lượng hơn. Các thực phẩm giàu Magie là: bơ, các loại hạt, đậu phụ, cá, nhóm cây họ đậu. 2.3. Quả óc chó Quả óc chó có hàm lượng melatonin cao – đây là loại hormone giúp cơ thể điều chỉnh chu kỳ của giấc ngủ. Người bệnh nên ăn hạt óc chó trước khi ngủ một tiếng để ngủ sâu hơn. Đồng thời đây cũng thực phẩm giàu dinh dưỡng có thể bổ sung hàng ngày. Quả óc chó có hàm lượng dinh dưỡng tốt cho não, tim và sức khỏe tổng thể 2.4. Chuối, kiwi Chuối là loại hoa quả nhiều dinh dưỡng, trong đó chứa magie rất tốt cho sức khỏe. Chuối còn chứa tryptophan dồi dào – loại axit amin tham gia trực tiếp trong việc sản xuất serotonin và melatonin. Do đó người bị mất ngủ nên ăn nhiều chuối để dễ ngủ và ngủ sâu hơn. Kiwi cũng là loại trái cây người bị mất ngủ nên ăn. Kiwi cung cấp nhiều dưỡng chất thiết yếu như vitamin, folate, serotonin. 2.5. Hạt sen, tâm sen, củ sen Từ lâu sen đã được sử dụng trong thực đơn hàng ngày với công dụng an thần, giúp ngủ ngon. Bên cạnh đó sen còn làm giảm mệt mỏi, đau đầu, căng thẳng nên dễ chìm vào giấc ngủ hơn. Người bị mất ngủ có thể chế biến sen để ăn hoặc uống đều được. Hạt sen có công dụng tích cực trong việc cải thiện chất lượng giấc ngủ 2.6. Các loại cá béo – cá hồi, cá thu, cá ngừ Nhóm cá béo này chứa nhiều vitamin D và axit béo Omega-3 nên rất tốt cho não và sức khỏe. Cả 2 chất này đều liên quan trực tiếp đến quá trình điều chỉnh serotonin của cơ thể. Mất ngủ có thể do yếu tố môi trường, tâm lý hoặc thời tiết tác động. Tuy nhiên đây cũng có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều căn bệnh nghiêm trọng. Do đó không nên chủ quan mà hãy đi khám để biết rõ tình trạng sức khỏe của mình.
thucuc
1,294
Lịch tiêm chủng cho bé theo khuyến cáo mới nhất Hiện nay môi trường sống phức tạp kết hợp với thời tiết, khí hậu thay đổi thất thường có thể sinh ra nhiều loại bệnh nguy hiểm cho con người. Trong đó trẻ em là một trong những đối tượng cần được bảo vệ nhất bởi sức đề kháng chưa hoàn thiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin về tên các loại vắc xin và lịch tiêm chủng cho bé theo khuyến cáo. 1. Mức độ quan trọng của tiêm vắc xin cho bé Sức đề kháng yếu sẽ làm giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Độ tuổi này thường chưa hình thành đủ các kháng nguyên cần thiết để tự phòng tránh các loại virus gây bệnh. Trong khi đó, các tác nhân gây bệnh xuất hiện ngày càng nhiều, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người. Vì thế Bộ Y tế có khuyến cáo nên tiêm đúng loại vắc xin, vào đúng độ tuổi thích hợp. Đơn giản nhất để không bỏ sót bất kỳ mũi tiêm nào là theo dõi lịch tiêm chủng cho bé. Đây sẽ là biện pháp bảo vệ tốt nhất giúp bé tránh khỏi các loại bệnh nguy hiểm. Vắc xin sẽ giúp trẻ nâng cao hệ thống miễn dịch, giống như lớp khiêng cứng cáp bảo vệ trẻ khỏi sự xâm nhập của các virus, vi khuẩn mang mầm bệnh. Từ đó trẻ sẽ thoải mái vui chơi và phát triển mà không phải lo mắc phải nhiều căn bệnh nguy hiểm. 2. Lịch tiêm chủng cho bé theo khuyến cáo Như đã nói ở trên, tùy vào độ tuổi mà bé sẽ được tiêm những loại vắc xin phù hợp. Dưới đây là thông tin về lịch tiêm chủng cho bé theo từng độ tuổi: Ở trẻ sơ sinh: Vắc xin Viêm gan B (VGB): đây là vắc xin phòng bệnh Viêm gan B. VGB thường được tiêm trong 24h sau khi em bé chào đời, tiêm 1 mũi sớm nhất có thể. Vắc xin bệnh Lao (BCG): đây là vắc xin giúp trẻ không bị bệnh lao. BCG nên tiêm càng sớm càng tốt. Trẻ em 2 tháng tuổi: Tiêm vắc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib mũi 1 (vắc xin 5 trong 1) và uống vắc xin bại liệt lần 1. Hoặc tiêm vacxin 6 trong 1 phòng 6 bệnh trên. Tiêm vắc xin nhiễm khuẩn phế cầu. (PCV) Vắc xin Rota: đây là vắc xin giúp ngừa tiêu chảy do virus Rotavirus. Trẻ em 3 tháng tuổi: Tiêm vacxin phế cầu mũi 2. Tiêm vắc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib mũi 1 mũi 2 + Uống vắc xin bại liệt lần 2. Hoặc tiêm mũi 6 trong 1. Vắc xin Rota: đây là vắc xin giúp ngừa tiêu chảy do virus Rotavirus, uống liều 2. Trẻ em 4 tháng tuổi: Tiêm vắc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib mũi 3 + Uống vắc xin bại liệt lần 3. Hoặc tiêm mũi 6 trong 1. Vắc xin phế cầu khuẩn cầu phổi (PCV): đây là vắc xin phòng nhiễm bệnh phế cầu khuẩn liên hợp, tiêm mũi thứ 3. Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Trẻ trên 6 tháng tuổi có thể tiêm viêm màng não B + C. Tiêm phòng cúm mùa 2 mũi. Trẻ 9 tháng tiêm phòng mũi sởi đơn. Trên 12 tháng: tiêm viêm não nhật bản, viêm màng não A + C, thủy đậu. Trẻ 18 tháng: tiêm nhắc mũi bạch hầu - ho gà - uốn ván, sởi quai bị - rubella, mũi phế cầu nhắc. Trẻ em từ 12 - 24 tháng: Tiêm phòng viêm gan A lần 1. Vắc xin tả 2 lần uống. Vắc xin cúm: đây là vắc xin phòng bệnh cúm (vắc xin cúm bất hoạt Influenza). Trẻ em từ 3 - 5 tuổi: Tiêm thương hàn, sau đó nhắc lại sau mỗi 3 năm. Tiêm các loại vắc xin sau đây mỗi loại 1 mũi: sởi, quai bị, sởi Đức. Vắc xin cúm: đây là vắc xin phòng bệnh cúm (vắc xin cúm bất hoạt Influenza). 3. Các biểu hiện có thể xảy ra sau khi bé tiêm chủng Sau khi tiêm chủng, bé có thể sẽ gặp những phản ứng sau: khóc quấy, sốt, đau hoặc đỏ vùng bị tiêm, chán ăn,... Đây là những biểu hiện thông thường của cơ thể khi gặp các kháng thể mới tiến vào, bạn không cần lo lắng vì các biểu hiện này sẽ nhanh chóng biến mất. Nhiều phụ huynh lo lắng về những phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra với trẻ sau khi tiêm phòng. Những trường hợp đó rất hy hữu xảy ra, tỉ lệ gặp phải trường hợp đó là 1/1 triệu liều vắc xin ở trẻ. Do đó, các mẹ cần phải lý trí và tìm hiểu rõ về nguồn gốc vắc xin, nguy cơ mắc bệnh, các trường hợp phòng tránh, lịch tiêm chủng cho bé,... khi ra quyết định có nên đưa bé đi tiêm chủng không. 4. Khi đặt lịch tiêm chủng cho bé bạn hãy thông báo cho bác sĩ nếu bé có gặp các tình trạng sức khỏe dưới đây: Trẻ bị dị ứng với vắc xin đã tiêm. Trẻ bị dị ứng với trứng. Trường hợp trẻ dị ứng với trứng thì không nên tiêm vắc xin bệnh cúm. Trẻ gặp các biểu hiện đau hoặc đỏ, sưng, nhức, bị sốt thấp hơn 40.5°C vùng da tiêm vắc xin ho gà. Trẻ bị cảm lạnh, tiêu chảy hoặc ho nhưng không có dấu hiệu sốt. Trẻ có biểu hiện mắc bệnh truyền nhiễm. Trẻ đang sử dụng thuốc kháng sinh. Gia đình có tiền sử đột tử ở trẻ sơ sinh hoặc bệnh động kinh. Trẻ gặp vấn đề ở hệ thống miễn dịch của cơ thể. Trường hợp này trẻ không nên tiêm các vắc xin như vắc xin thủy đậu, sởi hoặc bại liệt bởi các vắc xin này có chứa virus sống. Khi sức đề kháng quá yếu các virus sống này có thể biến đổi trở thành nguyên nhân gây bệnh tức thì. Chúng tôi đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về các loại vắc xin, độ tuổi thích hợp tiêm vắc xin và trả lời câu hỏi đặt lịch tiêm chủng cho bé như thế nào cho đúng. Hy vọng bài viết đã giúp bạn có thêm thông tin bổ ích trước khi bạn đưa trẻ đi tiêm chủng.
medlatec
1,092
Nguyên nhân nào khiến trẻ quấy khóc khó ngủ? Ngủ là bản năng của trẻ, tuy nhiên nếu trẻ quấy khóc khó ngủ, có thể con đang gặp một vấn đề nào đó về sức khỏe hoặc bị ảnh hưởng bởi những tác động đến từ môi trường bên ngoài. Lúc này cha mẹ cần tìm cách khắc phục để trẻ có được giấc ngủ ngon hơn. 1. Giấc ngủ có vai trò quan trọng như thế nào đối với trẻ nhỏ? Khi ngủ là lúc não bộ được phát triển, thông qua hormon tăng trưởng. Ước tính trong 3 năm đầu đời của trẻ, có đến 80% tế bào não được tạo ra. Vì thế giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển trí tuệ của trẻ. Một nghiên cứu khác về giấc ngủ ở trẻ cũng chỉ ra và cho thấy, ngủ đủ giấc là cách tăng chiều cao cực kỳ hiệu quả ở trẻ em. Điều này chi phối khoảng 25% sự tăng trưởng chiều cao tự nhiên. Bởi khi cơ thể bắt đầu chìm vào giấc ngủ, quá trình trao đổi chất, tổng hợp dinh dưỡng bắt đầu diễn ra để phát triển chiều cao, cân nặng hiệu quả. Giấc ngủ quan trọng là thế nhưng không phải đứa trẻ nào cũng có những giấc ngủ tốt. Rất nhiều trẻ gặp phải tình trạng rối loạn giấc ngủ, xuất phát với những dấu hiệu như: khó ngủ, ngủ không sâu giấc hay quấy khóc,… Tình trạng này lâu dần sẽ làm giảm khả năng học tập, giảm trí nhớ, thậm chí là dẫn đến rối loạn cảm xúc khi trẻ lớn lên. Vì thế khi nhận thấy con có tình trạng ngủ không ngon giấc, trẻ quấy khóc nhiều khi ngủ thì lúc này cha mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân cũng như cách khắc phục sớm để trẻ có được giấc ngủ tốt nhất. Trẻ khó ngủ không chỉ khiến con khó chịu mà còn gây ra sự căng thẳng cho cả bố mẹ 2. Những nguyên nhân chính khiến trẻ quấy khóc, khó ngủ Hiện nay một vài nguyên nhân được đánh giá là yếu tố chính khiến trẻ dễ rơi vào tình trạng quấy khóc, khó ngủ như: 2.1 Nguyên nhân do sinh lý Theo phân tích thì giấc ngủ của trẻ được chia thành hai hình thức đó là: giấc ngủ REM và giấc ngủ Non – REM. Trong đó, thời gian giấc ngủ REM chiếm đến 50% và ở trong giấc ngủ này mặc dù là ngủ, nhưng não bộ và các cơ quan hô hấp của trẻ lại tăng hoạt động, trẻ thở nhanh và nhịp tim cũng nhanh hơn. Vì vậy, trẻ ngủ không sâu giấc, dễ tỉnh giấc khi có các tác động từ bên ngoài như tiếng ồn, ánh sáng. Bên cạnh đó những trường hợp như: bé đói hoặc bú quá no cũng là nguyên nhân khiến trẻ ngủ không sâu giấc và quấy khóc. Bởi lúc này cơ thể con không thực sự thoải mái nên giấc ngủ vì thế cũng bị ảnh hưởng theo. 2.2 Nguyên nhân do bệnh lý Nếu con mẹ thường xuyên quấy khóc, ngủ không sâu giấc và tình trạng này đã diễn ra trong một thời gian dài thì rất có thể bé đang gặp một vấn đề nào đó về sức khỏe. Chẳng hạn như: – Trẻ bị còi xương: Còi xương, thiếu canxi là nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn giấc ngủ ở trẻ em. Trẻ bị thiếu một số vi chất dinh dưỡng như Magie, kẽm cũng gây khó ngủ. Đặc biệt, trẻ thiếu sắt còn có thể gây hội chứng chân không yên. Khi trẻ mắc vấn đề trên, con trằn trọc khi ngủ, giấc ngủ của con không được sâu cũng như con dễ tỉnh. – Trẻ mắc vấn đề về đường mũi họng: Một tình trạng bệnh lý về đường hô hấp như: viêm họng, viêm amidan, viêm mũi xoang, viêm phế quản, viêm phổi… làm trẻ bị nghẹt mũi, khó thở, khi ngủ con thường phải mở miệng để thở. Vì thế con cũng có tình trạng ngủ không sâu giấc. – Trẻ mắc các bệnh lý nội khoa: Một vài bệnh lý nội khoa như: trào ngược dạ dày thực quản, viêm tai giữa, các bệnh tâm thần,… cũng là nguyên nhân khiến con khó chịu, không thoải mái ngay cả trong khi ngủ. Nếu trẻ quấy khóc khó vào giấc ngủ do bệnh lý cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện để kiểm tra 2.3 Các nguyên nhân đến từ vấn đề sinh hoạt Những nguyên nhân đến từ vấn đề sinh hoạt thường không quá nghiêm trọng và dễ khắc phục. Chỉ cần cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ thay đổi thói quen sinh hoạt cho trẻ, đảm bảo con sẽ có được giấc ngủ ngon hơn. Một số trẻ có thói quen được bế bồng, đưa võng nôi trước khi ngủ, lâu dần trẻ sẽ phụ thuộc vào điều này. Trong trường hợp con không được bế ẵm hoặc nằm trong nôi đung đưa con sẽ rất khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ dễ bị tỉnh giấc. Trẻ ngủ nhiều vào ban ngày cũng là một lý do khiến giấc ngủ ban đêm của con bị ít hơn. Hoặc phòng ngủ của con quá ồn, nhiều ánh sáng, giường đệm ngủ không thoải mái sẽ khiến trẻ cáu gắt và khó đi vào giấc ngủ. Kể cả khi con đã ngủ thì giấc ngủ của trẻ dễ bị giãn đoạn bởi những yếu tố trên. Nếu tã của trẻ bị ướt, quần áo, giường chiếu không sạch khiến con bị ngứa ngáy, khó ngủ thì trẻ cũng khó có được giấc ngủ chất lượng. Các yếu tố về ánh sáng, tiếng ồn cũng là nguyên nhân khiến trẻ khó ngủ sâu giấc 3. Cha mẹ nên làm gì để trẻ có được giấc ngủ chất lượng? Để hạn chế tối đa tình trạng trẻ quấy khóc khó ngủ cũng như giúp con có được giấc ngủ ngon, đảm bảo tốt cho sự phát triển của thể chất và não bộ. Cha mẹ có thể tham khảo và áp dụng một số cách sau: Nếu nghi ngờ trẻ khó ngủ đến từ các yếu tố bệnh lý, lúc này cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời theo tư vấn của bác sĩ. Tránh để lâu không chỉ giấc ngủ mà sức khỏe của con cũng bị ảnh hưởng khá nhiều. Ngay từ khi còn bé hãy tạo cho con một thói quen ngủ tốt, có thể phân biệt được ngày và đêm. Khi con ngủ nên để con có được một không gian yên tĩnh, hạn chế tối đa mọi tiếng ồn đến từ: tiếng tivi, máy giặt… Còn vào ban đêm nên giữ phòng ngủ tối hoặc ánh sáng ở mức nhẹ, giữ không gian yên tĩnh điều này sẽ giúp chất lượng giấc ngủ ở trẻ được nâng cao hơn. Ngoài ra, hãy dạy cho bé cách tự ngủ, không nên để con nên võng đung đưa, hay bế ẵm. Cha mẹ cũng nên chủ động sắp xếp lịch bú hoặc ăn của trẻ vào giờ thích hợp để trẻ không bị đói hoặc quá no khi ngủ. Có thể thấy trẻ quấy khóc khó ngủ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của con. Điều quan trọng là cha mẹ nên chủ động tìm hiểu nguyên nhân đến từ đâu để từ đó khắc phục giúp con có được giấc ngủ trọn vẹn hơn.
thucuc
1,289
Bà bầu ăn dưa hấu được không - Top 9 tác dụng ít người biết Bà bầu ăn dưa hấu được không? Theo các chuyên gia, bà bầu có thể ăn dưa hấu trong suốt thời gian mang thai, kể cả trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Bởi trong dưa hấu có chứa rất nhiều dưỡng chất tốt cho cơ và đặc biệt là ít chất béo gây tăng cân cho mẹ. Mẹ bầu có thể sử dụng dưa hấu làm hoa quả để tráng miệng, dùng để ép nước uống hoặc dùng trong các món salad. 2. Ăn dưa hấu có tác dụng gì với mẹ bầu? Mẹ bầu ăn dưa hấu đúng cách sẽ giúp mang lại một số lợi ích, tác dụng cụ thể như sau: Giảm tình trạng ợ nóng cho mẹ Mẹ bầu trong quá trình mang thai dưới sự thay đổi của nội tiết tố sẽ gây ra tình trạng ợ nóng. Khi sử dụng dưa hấu sẽ giúp mẹ làm dịu hệ tiêu hóa của cơ thể, từ đó giảm bớt các biểu hiện khó tiêu, ợ nóng. Giảm nguy cơ tiền sản giật Theo kết quả nghiên cứu, trong dấu rất chứa hàm lượng cao Lycopene. Hợp chất này có tác dụng làm giảm nguy cơ tiền sản giật - nguyên nhân gây ra tình trạng băng huyết và sinh non cho mẹ bầu nên đến 50%. Bên cạnh đó, Lycopene cũng giúp mẹ tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch tốt hơn khi thai kỳ diễn ra. Giảm các nguy cơ mắc các biến chứng trong thai kỳ Khi thai kỳ diễn ra, sức khỏe của mẹ bầu hoàn toàn có thể bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ hoặc biến chứng thai kỳ. Ví dụ như táo bón, trĩ, sinh non,... Theo các chuyên gia, các vấn đề nói trên có thể khắc phục và hạn chế được nếu mẹ ăn nhiều rau củ và hoa quả. Chính vì vậy, sử dụng dưa hấu cũng là một cách mà mẹ có thể áp dụng. Giảm nhẹ tình trạng sưng, phù nề Trong quá trình mang thai, mẹ bầu thường gặp phải tình trạng phù nề, sưng và đau nhức tay chân. Nguyên là do tĩnh mạch và cơ bị tắc nghẽn. Với hàm lượng nước cao, mẹ bầu ăn dưa hấu sẽ giúp bổ sung nước cho cơ thể và giảm sự tắc nghẽn này. Do đó, hiện tượng phù nề cũng sẽ được cải thiện rõ rệt. Bổ sung năng lượng Theo nghiên cứu, trong dưa hấu có nhiều loại khoáng chất cần thiết cho cơ thể như magie, kali, vitamin (A, B1, B6,... ) giúp bổ sung năng lượng cần thiết cho cơ thể mẹ. Đồng thời, các hợp chất này còn giúp tăng cường sự phát triển về thần kinh, thị lực cũng như hệ miễn dịch của thai nhi. Giảm chuột rút Theo kết quả của một số nghiên cứu, mẹ bầu sử dụng dưa hấu đúng cách có thể làm giảm các tình trạng chuột rút. Lợi tiểu và kích thích đào thải độc tố Dưa hấu có tính lợi tiểu, cải thiện chức năng của thận nên mẹ bầu có thể sử dụng dưa hấu nếu gặp phải tình trạng bí tiểu, tiểu rắt. Ngoài ra, dưa hấu còn còn tác dụng tốt cho việc hỗ trợ thải độc tố, thanh lọc gan,... Thúc đẩy quá trình hình thành khung xương cho bé Trong dưa hấu có chứa nhiều kali và canxi. Do đó, mẹ bầu ăn dưa hấu có thể giúp thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển khung xương cho bé, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ loãng xương. Cải thiện làn da cho mẹ bầu Việc sử dụng dưa hấu giúp mẹ cung cấp đầy đủ các dưỡng chất như vitamin C, lycopene glutathione,... Các chất này có tác dụng ngăn ngừa các ảnh hưởng của gốc tự do. Do đó, làn da của mẹ sẽ được cải thiện rõ rệt, làm giảm các tình trạng sạm da, nám da có thể xảy ra. 3. Mẹ bầu nên ăn dưa hấu như thế nào? Khi sử dụng dưa hấu, đặc biệt là trong những tháng đầu, mẹ nên lưu ý tới các vấn đề sau: Không nên ăn dưa hấu quá nhiều bởi điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc tiêu đường trong thai kỳ. Với dưa hấu đã bổ ra và bảo quản bằng nhiệt độ phòng, mẹ bầu chỉ nên ăn miếng dưa hấu trong thời gian không quá 4 tiếng. Với dưa hấu để trong tủ lạnh từ 8 - 10 độ thì nên sử dụng trong vòng 24 tiếng. Không ăn dưa hấu đã để qua đêm ở bên ngoài. Khi bổ dưa hấu nên sử dụng dao sạch. Tuyệt đối không được sử dụng dao đã dùng để cắt thực phẩm tươi sống. Mẹ nên hạn chế ăn dưa hấu ướp lạnh bởi điều này có thể khiến mẹ dễ bị lạnh bụng gây tiêu chảy, đau bụng,... Ưu tiên chọn dưa hấu tươi, mới, không ủ thuốc và có nguồn gốc rõ ràng để đảm bảo an toàn cho mẹ, tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm có thể xảy ra. Mẹ không nên ăn dưa hấu sau 8 giờ tối. Thời gian tốt nhất để sử dụng dưa hấu là vào ban ngày. Tốt nhất mẹ nên sử dụng dưa hấu cách bữa ăn chính từ 1 - 2 giờ. Mỗi ngày mẹ chỉ nên ăn từ 2 - 3 miếng nhỏ tương đương từ 300 - 400 gram. ,... Bên cạnh đó, mẹ bầu thuộc các trường hợp sau cũng không nên sử dụng dưa hấu như: Mẹ bầu có nguy cơ cao hoặc đã bị tiểu đường trong thai kỳ. Mẹ bầu đang bị cảm lạnh khi sử dụng dưa hấu có tính hàn có thể khiến tình trạng bệnh kéo dài hơn. Mẹ đang gặp các vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy,... Mẹ bầu có dấu hiệu dọa sảy thai. Mẹ bị nhiệt miệng. Mẹ bầu đang mắc các vấn đề về thận. Nguyên nhân là do dưa hấu chứa một hàm lượng khá cao kali có thể gây rối loạn các khả năng lọc máu và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mẹ và bé. Hy vọng với những chia sẻ nói trên, mẹ bầu có thể tự mình giải đáp được thắc mắc mẹ bầu ăn dưa hấu được không đồng thời lựa chọn được phương pháp ăn hiệu quả. Ngoài ra, mẹ cũng có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để sử dụng dưa hấu sao cho phù hợp với sức khỏe.
medlatec
1,092
6 cách chữa trị viêm lợi đơn giản Viêm lợi là bệnh lý nha khoa phổ biến, không những gây đau đớn mà còn khiến hơi thở có mùi. Nhiều người thắc mắc đâu là cách chữa trị viêm lợi mà không biết được bệnh này có thể khắc phục bằng các nguyên liệu tự nhiên. Nếu thực hiện điều trị sớm, bạn hoàn toàn chữa viêm lợi tại nhà hiệu quả mà không tốn kém. Nhiều trường hợp viêm lợi có thể tự khỏi khi có thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách. Nhưng trong một số trường hợp viêm nặng thì cần sử dụng nước súc miệng điều trị viêm lợi. Dưới đây là danh sách 6 cách trị viêm lợi tại nhà bằng các nguyên liệu thiên nhiên mà bạn nên tham khảo! Viêm lợi là tình trạng nhiều người mắc phải 1. Muối có khả năng chữa trị viêm lợi Nước muối là dung dịch chữa viêm lợi hiệu quả mà vô cùng đơn giản. Theo nghiên cứu khoa học, các tinh chất trong muối biển chưa qua tinh chế có khả năng làm chắc răng, cải thiện men răng và kháng khuẩn. Điều này đồng nghĩa với lợi được bảo vệ khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Theo đó, các chuyên gia đã khuyên nên sử dụng muối để loại sạch vi khuẩn, chống tình trạng nhiễm trùng, giảm thiểu đau nhức và hồi phục nướu. Florua trong nước muối có vai trò ngăn ngừa mất khoáng chất từ men răng và khôi phục lại độ pH tự nhiên giúp ngăn chặn hơi thở có mùi do viêm lợi gây ra. Cách thực hiện rất đơn giản khi có thể tự pha tại nhà. Nồng độ được khuyến khích tốt nhất với cơ thể con người là 0,9%. Hãy tự pha nước muối với tỷ lệ 9g muối/1000ml nước và súc miệng thường xuyên 2-3 lần/ngày, áp dụng liên tục sẽ thấy viêm lợi được cải thiện nhanh chóng. 2. Tinh dầu sả Nghiên cứu khoa học vào năm 2015 đã chỉ ra tác dụng của tinh dầu sả trong việc cải thiện sức khoẻ răng lợi. Tinh dầu có tác dụng đánh bay mảng bám và chữa viêm lợi hiệu quả gấp 2 lần nước súc miệng chứa chlorhexidine (là một chất khử trùng vi khuẩn dùng cho răng). Những người bị viêm lợi nên sử dụng dung dịch tinh dầu sả pha loãng với nước để súc miệng pha loãng 2–3 giọt tinh dầu với 225ml nước và súc miệng hàng ngày, mỗi lần ít nhất khoảng 30 giây. Một lưu ý trong việc sử dụng tinh dầu sả nên pha loãng khi súc miệng để đảm bảo an toàn, tránh gây thêm kích ứng cho lợi. 3. Mật ong Mật ong rất hữu dụng trong đời sống hàng ngày, từ việc chế biến thức ăn, chữa bệnh cho đến làm đẹp. Mật ong cũng được sử dụng để trị viêm lợi với tính kháng khuẩn, giảm viêm nhiễm tự nhiên, lành tính. Mật ong có khả năng làm ức chế sự phát triển vi khuẩn gây tổn thương lợi. Người bị viêm lợi có thể kết hợp chanh để tăng hiệu quả chữa trị. Có hai cách để sử dụng mật ong trị viêm lợi là: – Buổi sáng sau khi đánh răng, bôi trực tiếp mật ong lên vị trí bị viêm nhiễm. Sau 15 – 20 phút thì súc miệng lại với nước, thực hiện 3 lần trong ngày để đảm bảo hiệu quả. – Đánh răng sạch sẽ, sau đó súc miệng trong khoảng 10 phút với dung dịch mật ong, chanh với nước ấm. Sau 3 ngày, tình trạng viêm lợi sẽ giảm đi rõ rệt, nên áp dụng trong nhiều ngày tiếp theo đến khi khỏi hẳn. Mật ong có tác động tốt tới tình trạng viêm lợi 4. Dầu dừa Dầu dừa chứa khoảng 50% axit lauric, được phân hủy thành hợp chất monolaurin khi đi vào cơ thể con người. Cả hai chất axit lauric và monolaurin đều có tác dụng cao trong việc diệt khuẩn và nấm men. Do đó, súc miệng với dầu dừa sẽ giúp làm giảm sự viêm nhiễm, chữa viêm lợi rất hiệu quả. Bên cạnh đó, dầu dừa còn có khả năng giảm tình trạng tích tụ mảng bám trên bề mặt răng. Đây là một trong các tác nhân chính gây bệnh viêm lợi nói riêng cũng như các bệnh răng miệng nói chung. Bạn nên súc miệng hàng ngày với dầu dừa. Mỗi lần nên sử dụng 5-10ml dầu dừa trong 20- 30 phút và không nên để dầu chạm đến họng. Cuối cùng nên súc miệng lại với nước. 5. Lá trầu không giúp trị viêm lợi Trong lá trầu có chứa 2,4% tinh dầu, chủ yếu là peta-phenol và chavicol và hợp chất phenolic khác có tác dụng kháng sinh, ức chế nhiều chủng vi khuẩn gây viêm lợi cũng như các bệnh lý răng miệng khác. Do đó, sử dụng lá trầu không có thể giải quyết vấn đề của người bị viêm lợi. Cách dùng lá trầu không người bị viêm lợi: – Cách 1: Rửa sạch và giã nát lá trầu không, đun với nước sau đó bảo quản trong tủ lạnh. Hàng ngày lấy dung dịch này ra súc miệng ít nhất 2 lần/ngày, mỗi lần trong vòng 5 – 10 phút. – Cách 2: giã nát lá trầu với muối rồi ngâm trong rượu trắng trong 15 phút rồi gạn lấy nước. Dung dịch này cũng được sử dụng súc miệng như cách 1. – Cách 3: đắp trực tiếp lá trầu không đã được rửa sạch và giã nát vào chỗ viêm lợi. Với cách này, cần lưu ý không nên súc miệng hay uống nước trong vòng 30 phút để tinh chất trầu không ngấm vào lợi, giảm sưng viêm hiệu quả. Lá trầu không giúp chữa trị viêm lợi hiệu quả 6. Đinh hương có công dụng điều trị viêm lợi 6.1 Công dụng của đinh hương trong điều trị viêm lợi Đinh hương không chỉ sử dụng trong việc chế biến món ăn mà còn có tác dụng chữa các bệnh răng miệng hiệu quả trong đó có viêm lợi. Bởi vì đinh hương có khả năng sát trùng diệt khuẩn rất cao, giảm viêm nhiễm của bệnh viêm lợi gây ra. Trong nụ hoa đinh hương có đến 20% là eugenol, đây là một chất gây tê và kháng khuẩn mạnh. 6.2 Cách sử dụng đinh hương điều trị viêm lợi Cách dùng được phân biệt với từng loại như sau: – Bột đinh hương: bôi trực tiếp vào vị trí bị viêm nhiễm. Khi đó, tinh dầu trong đinh hương sẽ thấm vào nướu. Điều này giúp diệt khuẩn đồng thời khiến giảm bớt cảm giác đau nhức. – Nụ hoa đinh hương khô: nhai trực tiếp trong khoảng 20 phút. Tinh dầu của đinh hương sẽ thấm vào chỗ bị viêm lợi. – Tinh dầu đinh hương: pha loãng tinh dầu với nước để súc miệng. Hoặc ta trộn tinh dầu đinh hương với dầu oliu với tỉ lệ 2:1. Sau đó, chấm hỗn hợp này lên vị trí viêm lợi. Phương pháp này có thể thực hiện hàng ngày. Tuy nhiên hãy cẩn thận trọng với tinh dầu đinh hương nguyên chất.
thucuc
1,205
Cách phòng ngừa sẹo sau khi cắt bao quy đầu Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu khá phổ biến nhằm cắt bỏ đi vùng da bao quy đầu quá dài của dương vật. Phương pháp này tuy đơn giản nhưng một số lớn trường hợp có thể để lại sẹo sau khi cắt bao quy đầu. 1. Sẹo sau khi cắt bao quy đầu là gì? Sẹo sau khi cắt bao quy đầu là những tổ chức da bao quy đầu sau khi hồi phục để lại. Sẹo sau khi cắt bao quy đầu là một vấn đề gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ của dương vật, khiến nhiều nam giới có sẹo tự ti về bản thân. Việc sẹo hình thành sau cắt bao quy đầu phụ thuộc và nhiều yếu tố, như chủng tộc, di truyền, cơ địa,... Vì vậy, không phải ai sau cắt bao quy đầu cũng có sẹo, mà tùy từng trường hợp và các yếu tố kể trên, nhất là cơ địa thì mới có thể xuất hiện sẹo. Sẹo sau khi cắt bao quy đầu cũng giống như các loại sẹo ở vị trí khác trên da, chúng thường có đặc điểm: Sẹo thường xuất hiện sau khi lành vết thương, nếu là sẹo lồi thì xuất hiện chậm, khoảng 3-6 tháng, sẹo lồi có thể phát triển lớn dần tùy theo cơ địa. Màu sắc của sẹo sau khi cắt bao quy đầu có thể là màu trắng, màu nâu hoặc màu đỏ hồng. Khi sẹo hình thành và phát triển có thể gây ra triệu chứng ngứa hoặc đau. 2. Cách phòng ngừa sẹo lồi sau khi cắt bao quy đầu Tùy thuộc vào yếu tố hình thành sẹo mà sẽ có những biện pháp chăm sóc sau cắt bao quy đầu để ngăn ngừa tình trạng hình thành sẹo. Dưới đây là một số phương pháp chăm sóc vết mổ sau cắt bao quy đầu để chúng ta có thể tham khảo:2.1. Đối với trẻ sơ sinh cắt bao quy đầu Cần thay băng vết mổ hàng ngày cho đến khi vết mổ liền lại hoàn toàn. Thường xuyên vệ sinh dương vật của trẻ bằng nước muối sinh lý và thuốc sát khuẩn để tránh tình trạng nhiễm khuẩn. Có thể bôi một chút thuốc mỡ bôi trơn phần bao quy đầu để tránh ma sát gây tổn thương vết mổ.2.2. Đối với trẻ lớn và người lớn sau cắt bao quy đầu Cần vệ sinh sạch sẽ dương vật và vết mổ bằng nước muối sinh lý và thuốc sát khuẩn. Tuyệt đối không được dùng tay sờ vào vết thương. Kiêng quan hệ tình dục cho đến khi vết thương liền lại hoàn toàn. Nên mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, tốt nhất không nên mặc quần lót để giữ cho vết mổ khô thoáng. Kiêng uống rượu, bia, hút thuốc lá hay sử dụng các chất kích thích. Tuân thủ nghiêm ngặt lời dặn và sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ.3. Điều trị sẹo sau khi cắt bao quy đầu
medlatec
510
Những triệu chứng mắc bệnh suy thận ở nữ giới Bệnh suy thận là một trong những căn bệnh nguy hiểm. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thường cao hơn nam giới và thường gặp ở người làm việc văn phòng, ngồi quá lâu trong thời gian dài,… Vậy những dấu hiệu suy thận ở nữ giới là gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: heo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thường cao hơn nam giới và thường gặp ở người làm việc văn phòng, ngồi quá lâu trong thời gian dài,… Rất sợ lạnh Nếu như nhiệt độ phòng hay thời tiết bên ngoài vẫn bình thường, nhưng bỗng nhiên bạn cảm thấy lạnh run người, rất có thể đó là phản ứng bình thường hoặc chỉ là bạn sắp bị cúm mà thôi. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài, bạn nên đi khám vì có thể đó là dấu hiệu nghiêm trọng hơn cảm cúm, đó là một dấu hiệu khi phụ nữ bị suy thận . Tăng cân nhiều Chế độ ăn uống vẫn giữ ở mức bình thường như mọi khi, nhưng dạo gần đây bạn lại thấy quần áo mặc chật dần, thật bất ngờ vì bạn đang bị tăng cân… đây không phải là điều bình thường nếu cơ thể bạn càng ngày càng phát phì dù cho bạn có tập luyện hay ăn ít hơn nữa. Có thể đây là dấu hiệu thận yếu ở phụ nữ , bởi chứng béo phì và suy thận có liên quan rất mật thiết với nhau. Phụ nữ mắc bệnh suy thận thường có những biểu hiện như Hiện tượng tóc rụng nhiều Vào mùa hanh khô, tóc thường rụng nhiều, nhưng nếu ngay cả những mùa khác mà tóc bạn cũng trở nên khô rối và rụng như trút một cách bất thường, thì đừng chủ quan mà nên đi khám, vì có thể thận của bạn bị suy giảm chức năng. Mắt thâm quầng, phù mọng Mất ngủ thường là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thâm quầng ở mắt, nếu là do bạn thức khuya hay mất ngủ thì điều đó rất dễ giải thích. Nhưng nếu xuất hiện cả những mọng mắt phù lên mà đêm qua bạn vẫn ngủ bình thường thì rất có thể thận của bạn đã không làm đủ chức năng, không lọc bỏ các độc tố. “Lạnh nhạt” với chuyện ấy Nếu xuất hiện những dấu hiệu suy thận ở nữ giới cũng sẽ khiến chị em trở nên lạnh nhạt với chuyện ấy. Đặc biệt, nhiều chị em gặp phải hội chứng tiền mãn kinh đến sớm. Nếu xuất hiện các triệu chứng như ra mồ hôi trộm, kỳ kinh chậm lại, tâm lý thay đổi thất thường… ở độ tuổi mới ngoài 30 thì nên đi khám thận, vì theo y học, những người bị suy thận sẽ bị lão hóa rất nhanh.
thucuc
504
Tầm soát ung thư trực tràng là gì? Tầm soát ung thư trực tràng luôn được các bác sĩ khuyến khích để có thể phát hiện những bất thường sớm ở trực tràng, ngay khi ung chưa có biểu hiện. Tầm soát ung thư trực tràng là gì? Ung thư trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa dưới phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở trực tràng (vài inch cuối của ruột già, trước hậu môn). Nhiều nghiên cứu cho biết tuy tỷ lệ tử vong do ung thư trực tràng có giảm nhưng tỷ lệ mắc mới ở người trẻ lại đang có xu hướng gia tăng. Tầm soát ung thư là cách giúp phát hiện những bất thường sớm ở trực tràng như tình trạng viêm loét, polyp hay khối u… Một số xét nghiệm quan trọng trong khám tầm soát ung thư trực tràng là: Xét nghiệm máu trong phân là xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư trực tràng trong cộng đồng Ai nên tầm soát ung thư trực tràng? Tất cả những người trưởng thành đều có thể thực hiện tầm soát ung thư trực tràng. Tầm soát ung thư trực tràng khuyến khích cho những người trên 40 tuổi hay những người 40 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao như: Những lưu ý trước khi nội soi đại tràng Để nội soi đại tràng có kết quả tốt nhất, giảm thiểu thời gian phải chờ đợi mọi người nên chuẩn bị những việc sau Để thực hiện việc tầm soát tốt bạn cần có kế hoạch thực hiện, cũng như cần có sự chuẩn bị tốt nhất cho cuộc khám tầm soát. Bạn nên, nghiêm túc đầu tư thời gian cũng như kinh phí để làm việc này định kỳ. Bởi chỉ có tầm soát ung thư mới cho cơ hội phát hiện sớm bệnh, tăng cơ hội chữa khỏi.
thucuc
332
Tại sao phụ nữ lại bị hiện tượng rong kinh ra máu đen? 1. Rong kinh có màu đen và những điều cần lưu ý 1.1. Phụ nữ gặp hiện tượng rong kinh ra máu đen là biểu hiện gì? Kinh nguyệt màu đen là hiện tượng cơ thể, nội tiết tố của phụ nữ gặp vấn đề rắc rối. Nếu như bình thường, kinh nguyệt của phụ nữ sẽ có màu sắc đỏ tươi, đỏ hơi sẫm, thì hiện tượng kinh nguyệt chuyển màu đen báo hiệu bất thường. Do vậy, nếu hiện tượng kinh nguyệt màu đen, có biểu hiện rong kinh mà đi kèm cùng các dấu hiệu lạ khác như: mùi hôi khó chịu, vón cục nhiều, đi kèm nhiều chất nhầy,…thì chị em cần chủ động đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn. Hiện tượng rong kinh có màu đen có thể là biểu hiện của việc phần máu kinh nguyệt bị ứ đọng lại trong khu vực tử cung của phụ nữ, nên khi bị đẩy ra ngoài chúng có màu đen. Đây được coi là dấu hiệu bất thường về sức khỏe nên nếu không sớm có phương pháp điều trị và xử lý thì chúng có thể sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của phụ nữ sau này. Kinh nguyệt màu đen là hiện tượng cơ thể, nội tiết tố của phụ nữ gặp vấn đề rắc rối 1.2. Những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng rong kinh có máu đen? Theo đó, có rất nhiều các nguyên nhân dẫn tới việc phụ nữ bị rong kinh có màu đen, chị em cần nắm bắt được các nguyên nhân này để có phương án xử lý phù hợp: – Nguyên nhân xuất phát từ việc rối loạn trong nội tiết tố cơ thể: đây có thể coi là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng rong kinh có màu đen. Khi cơ thể gặp tình trạng căng thẳng, stress, mệt mỏi lâu dài, kinh nguyệt bị xáo trộn và ảnh hưởng. Từ đó dẫn tới việc máu kinh nguyệt bị dồn ứ lại trong khu vực tử cung, lâu dần sẽ có thể làm biến đổi màu sắc. – Phụ nữ bị mắc một số các loại bệnh phụ khoa nguy hiểm cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới việc rong kinh có màu đen. Một số loại bệnh có thể kể tới là: u xơ tử cung, u nang buồng trứng, polyp tử cung, các loại viêm nhiễm vùng kín,… – Nguyên nhân do cấu tạo phần tử cung của mỗi người: khi phần tử cung bị gập hơn so với những trường hợp bình thường khác, máu sẽ khó lưu thông được bình ổn và dễ dàng. Do đó, đây cũng có thể là nguyên nhân làm cho chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn so với bình thường, và kinh nguyệt bị biến đổi màu sắc sang đen. – Chị em có tiền sử sinh đẻ bằng phương pháp phẫu thuật cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng rong kinh có màu đen. Lúc này tại các vết sẹo mổ cũ có những rảnh mổ sâu, điều này làm cho máu kinh nguyệt sẽ đọng lại được và có khả năng gây ứ đọng, khó lưu thông ra bên ngoài. 2. Những tác hại của hiện tượng rong kinh có màu đen đối với sức khỏe phụ nữ Theo đó, chu kỳ kinh nguyệt cũng là một trong những biểu hiện phản ánh sức khỏe quan trọng. Khi kinh nguyệt xảy ra đều đặn chứng tỏ sức khỏe tốt và ngược lại. Theo đó, màu sắc của kinh nguyệt không có dấu hiệu khác lạ cũng là minh chứng cho quá trình bong tróc lớp niêm mạc ở phần tử cung phụ nữ cũng đang diễn ra thuận lợi và ổn định. Quá trình phụ nữ rụng trứng và phóng noãn cũng đang xảy ra trong trạng thái bình thường. Vậy một số tác hại có thể xảy ra với sức khỏe và tinh thần phụ nữ nếu hiện tượng rong kinh có màu đen là gì? 2.1. Ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tinh thần của phụ nữ Hiện tượng rong kinh xảy ra kéo dài quá lâu, đi kèm với đó là phụ nữ sẽ dễ lâm vào tình trạng thiếu máu, thiếu sắt, điều này về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và đề kháng của cơ thể. Bên cạnh đó, việc bị rong kinh kéo dài đi kèm máu đen sẽ dễ làm cho phụ nữ lo lắng, bồn chồn, dẫn tới căng thẳng, stress. 2.2. Gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống tình dục của chị em phụ nữ Rong kinh anh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tinh thần của phụ nữ Bên cạnh việc gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần của chị em, hiện tượng rong kinh có màu đen còn gây cản trở tới đời sống tình dục hàng ngày. Chị em sẽ dễ cảm thấy giảm ham muốn tình dục, tự ti mỗi khi thực hiện quan hệ tình dục. 2.3. Gây ra tình trạng vô sinh, khó có thai Nếu tình trạng rong kinh kéo dài, cùng hiện tượng máu đen thì là điều chứng tỏ nội tiết tố bên trong cơ thể phụ nữ đang gặp vấn đề. Lúc này, quá trình rụng trứng hàng tháng và phóng noãn cũng dễ bị rối loạn. Do vậy, về lâu dài nếu không được xử lý và điều trị sẽ có khả năng làm cho phụ nữ bị vô sinh, khó có con, khó đậu thai,… 3. Những phương pháp điều trị đối với hiện tượng rong kinh có màu đen Hiện nay, tùy theo tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng phương pháp điều trị phù hợp, đó là phương pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa. Bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng phương pháp điều trị phù hợp 3.1. Phương pháp điều trị nội khoa đối với hiện tượng rong kinh là gì? Đây là việc bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc để nhằm giúp điều hòa, ổn định lại nội tiết tố. Việc sử dụng các loại thuốc này giúp cho chu kỳ kinh nguyệt và máu kinh nguyệt của phụ nữ được diễn ra bình thường và cân bằng. Ngoài ra, các loại thuốc nội tiết được sử dụng để điều trị nội khoa còn giúp máu huyết dễ dàng lưu thông và trao đổi hơn. Từ đó, máu kinh nguyệt dễ dàng đào thải ra ngoài, hạn chế tình trạng máu có màu đen. 3.2. Phương pháp điều trị ngoại khoa như thế nào? Phương pháp này đặc biệt sử dụng đối với các trường hợp phụ nữ gặp vấn đề như: mắc các loại bệnh phụ khoa nguy hiểm, gặp một số bất thường về tử cung, phần phụ,… Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có thể chỉ định bệnh nhân làm phẫu thuật điều trị các khối u, phẫu thuật tạo hình tử cung,..
thucuc
1,223
Máu nhiễm mỡ bệnh đơn giản nhưng “lấy mạng” như chơi Suýt mất mạng vì mỡ máu cao Lê Hoài N thường thấy đau đầu, chóng mặt nhiều ngày liền nhưng khá chủ quan nghĩ là do thời tiết thay đổi anh không chịu đi khám, mãi đến khi cơn đau đầu dữ dội kèm đau tức ngực, anh được người nhà đưa đến bệnh viện cấp cứu và kết quả khiến anh giật mình. Qua thăm khám, trao đổi, anh N cho biết anh thường uống bia hàng ngày, đặc biệt là những ngày nắng nóng dù có tập thể dục cuối giờ làm nhưng sau đó anh thường nhậu cùng bạn bè và ăn nhiều nội tạng động vật cũng như các thực phẩm chế biến ở các cửa hàng. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng máu nhiễm mỡ tăng cao kéo dài tạo mảng xơ vữa. Là “đầu tàu” gánh vác kinh tế của cả gia đình, anh N rất lo lắng cho sức khỏe của mình và quyết định tuân thủ theo đúng chỉ định trong phác đồ điều trị của PGS.TS. Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Văn Quýnh – Chuyên gia hơn 40 năm kinh nghiệm trong chữa trị các bệnh lý tim mạch. Không chỉ người béo, người trung tuổi mới bị máu nhiễm mỡ Những người thừa cân hoặc trung tuổi thường được xem là mục tiêu tấn công chính của bệnh máu nhiễm mỡ. Tuy nhiên, trên thực tế, người gầy hoặc người trẻ tuổi và ngay cả trẻ em cũng là đối tượng có nguy cơ cao bị máu nhiễm mỡ nếu chế độ ăn uống không lành mạnh. Đã có nhiều trường hợp bệnh nhi tới thăm khám và điều trị máu nhiễm mỡ nặng, đơn cử như bệnh nhi Ngô Thu T (8 tuổi, Thạch Thất, Hà Nội), được Phó giáo sư Quýnh điều trị suốt 1 năm mới khỏi bệnh. “Bệnh nhi T mới 8 tuổi nhưng đã có chỉ số cholesterol toàn phần là 460 mg/dL (trong khi giới hạn an toàn là 240 mg/dL ), chỉ số triglyceride, LDL cũng tăng cao hơn hẳn so với mức bình thường. Bé T được đưa đến bệnh viện khám trong một lần bị sốt và vô tình phát hiện bệnh lý khi đọc kết quả xét nghiệm máu. Ngay sau đó, T được chỉ định điều trị bằng phác đồ điều trị đặc hiệu chữa trị máu nhiễm mỡ tránh biến chứng tim mạch ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của bé.” – PGS Nguyễn Văn Quýnh cho biết. Cũng theo Phó giáo sư Quýnh, ở người trẻ và đặc biệt là trẻ em, các dấu hiệu của bệnh thường âm thầm, khó nhận biết, người trẻ thường chủ quan, cha mẹ trẻ thường ít quan tâm khiến bệnh không được phát hiện sớm. Còn với người cao tuổi, bệnh máu nhiễm mỡ sẽ có một vài triệu chứng rõ ràng hơn bởi sức khỏe không còn tốt. Lúc này bệnh thường có một số biểu hiện đi kèm như cao huyết áp hoặc tiểu đường. Một số triệu chứng của máu nhiễm mỡ thường gặp như: hoa mắt, chóng mặt, đau ngực, đau đầu, nhịp tim nhanh, thở gấp gáp. Nếu bệnh đã ở vào giai đoạn cuối sẽ xuất hiện các dấu hiệu xơ vữa động mạch, đau tim, huyết áp cao… Lời khuyên của chuyên gia tim mạch Phó giáo sư Nguyễn Văn Quýnh khuyên người bị máu nhiễm mỡ: Người bệnh cần đi kiểm tra và theo dõi định kỳ từ 3 – 6 tháng một lần, hoặc mỗi năm 1 lần tùy theo tư vấn của bác sĩ. Người khỏe mạnh cũng nên đi khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/ năm để phát hiện bệnh sớm (nếu có). Kiểm soát cân nặng hàng tháng, nếu thấy có dấu hiệu thừa cân cần xem xét lại chế độ ăn uống và vận động để giảm bớt trọng lượng. Nên duy trì chế độ tập luyện đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày. Thời gian tập luyện có thể tăng dần theo tuỳ theo khả năng. Có thể dùng thêm thuốc nếu đã áp dụng những phương pháp ăn uống, tập luyện… mà mỡ máu vẫn cao. Việc dùng thêm thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ. Luôn giữ chỉ số mỡ máu ở mức độ cho phép nếu đồng thời mắc những bệnh như tiểu đường, suy thận mạn tính, thiếu máu cơ tim… Nên loại bỏ các thói quen xấu như lạm dụng thuốc lá, bia, rượu. Những thứ này sẽ làm tăng lượng triglycerid trong máu. Chế độ ăn vô cùng quan trọng để “đối phó” với bệnh mỡ máu. Một chế độ ăn uống phù hợp, với nguyên tắc: ăn ít chất béo nhiều chất xơ rất cần thiết. Cụ thể, người bệnh cần kiêng tuyệt đối thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, nên uống nhiều nước mỗi ngày, ăn nhiều rau quả tươi để tăng cường chất xơ, hỗ trợ đào thải cholesterol trong máu.
thucuc
836
Siêu âm tim 3D trong đánh giá và can thiệp các bệnh van tim Siêu âm tim 3D rất có ý nghĩa trong việc đánh giá và can thiệp các bệnh van tim. Siêu âm 3D tăng khả năng chính xác hơn so với siêu âm 2D, tuy nhiên đòi hỏi nơi có trang bị máy móc hiện đại và trình độ cao. 1. Tìm hiểu về siêu âm tim 3D trong đánh giá và can thiệp các bệnh van tim Siêu âm tim sử dụng sóng siêu âm để dựng lại hình ảnh các buồng tim, thành tim van tim, phần của van tim và các mạch máu lớn. Những kỹ thuật trên siêu âm 2D nhằm đưa ra các thông số kinh điển có giá trị nhất trong việc phục vụ chẩn đoán và điều trị cho các bệnh lý tim mạch mà không cần xâm lấn, chỉ khảo sát qua thành ngực hoặc xâm lấn tối thiểu như siêu âm qua thực quản.Với những tiến bộ trong công nghệ máy tính và đầu dò trong hai thập kỷ qua đã cho phép phát triển siêu âm tim ba chiều (3D) (3DE), cung cấp thông tin lâm sàng bổ sung đáng kể cho siêu âm tim hai chiều (2D) truyền thống.Qua nhiều nghiên cứu gần đây, siêu âm tim 3D đã được chứng minh là hữu ích để làm rõ các giải phẫu tim phức tạp và huyết động học của hệ tuần hoàn trong tim. Siêu âm tim 3D có thể cung cấp nhận dạng trực quan các cấu trúc tim từ bất kỳ hướng không gian nào và có thể cung cấp thông tin đầy đủ về thể tích và chức năng một cách tuyệt đối của buồng tim và xu hướng phương pháp này sẽ là một trong những mục tiêu cuối cùng của hình ảnh tim. 2. Chỉ định của siêu âm tim 3D trong đánh giá và can thiệp các bệnh van tim Siêu âm tim 3D tăng khả năng khảo sát thành tim: độ dày/mỏng, khả năng vận động của thành tim từ đó cung cấp thông tin về hình ảnh sơ lược trong bệnh lý thiếu máu bộ cơ tim. Siêu âm tim có thể được sử dụng để đánh giá chức năng tâm thu của thất trái (LV) cũng như chức năng tâm trương thất trái. Từ đó, có thể giúp chẩn đoán, lượng giá chức năng hay đánh giá hiệu quả điều trị trong nhiều bệnh lý như chứng phì đại thất trái, bệnh cơ tim phì đại hoặc bệnh cơ tim hạn chế, suy tim nặng, viêm màng ngoài tim co thắt... Tương tự, việc khảo sát thể tích thất phải (RV) bằng siêu âm 2D yêu cầu mô hình hình học, điều này đặc biệt khó khăn do hình dạng lưỡi liềm của tâm thất phải. Và rõ ràng siêu âm 3D vượt trội hơn 2D, cho hình ảnh dễ khảo sát hơn, chính xác hơn hay cũng có thể là đơn giản hơn về mặt kỹ thuật. Siêu âm tim 3D được chỉ định đánh giá và can thiệp các bệnh van tim Siêu âm tim 3D cũng được sử dụng để đánh giá cấu trúc và chức năng của van tim hay tổ chức xung quanh van tim; phát hiện các mảng sùi bám ở van, huyết khối buồng tim, huyết khối gây kẹt các van tim nhân tạo cũ trên bệnh nhân. Ví dụ như với các bệnh lý van hai lá, cụ thể với bệnh lý hở van hai lá, các kỹ thuật hỗ trợ điều trị có khá nhiều song trong số đó có một phương pháp rất hiệu quả và hạn chế một cuộc mổ lớn cho người bệnh đó là sửa van hai lá qua da bằng thiết bị Mitra. Clip (PMVR).Siêu âm tim 3D cũng giúp đánh giá kích thước, chức năng, hay áp lực của các mạch máu lớn: động mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch chủ... 3. Ưu điểm của siêu âm tim 3D trong đánh giá và can thiệp các bệnh van tim Các thông tin cần thiết cho công việc này trước đây được thực hiện chủ yếu bằng siêu âm 2D qua thành ngực hoặc qua thực quản nhưng hiện nay với siêu âm tim 3D mang lại những lợi thế đáng kể khi đánh giá van hai lá và lập kế hoạch sửa chữa van tim. Gần đây, các đặc tính và ưu điểm của siêu âm 3D đã giúp ích rất nhiều để hỗ trợ sửa van hai lá qua da bằng thiết bị Mitra. Clip. Nó đã được chứng minh là khắc phục được những hạn chế đáng kể với siêu âm 2D, vốn chỉ có thể cung cấp một đánh giá hạn chế về các thay đổi giải phẫu và hình thái trong và sau sửa van hai lá qua da. Nhìn chung, có hai ưu điểm chính của hình ảnh 3D so với siêu âm tim 2D thông thường như sau:Định lượng thể tích buồng tim tuyệt đối, bao gồm thể tích tâm thất trái (LV), tâm thất phải (RV) và tâm nhĩ trái (LA) và chức năng của chúng.Hình ảnh cấu trúc 3D và hình ảnh chuyển động của tim, đặc biệt là cấu trúc van tim.
vinmec
881
Xóc hông khi chạy bộ Theo khảo sát, 70% người chạy bộ bị xóc hông (hay còn gọi là sốc hông khi chạy). Đau xóc hông khi chạy bộ sẽ cản trở quá trình tập luyện và gây khó chịu cho người tập. Vậy nguyên nhân sốc hông khi chạy là gì và cách giảm sốc hông khi chạy như thế nào? Đau xóc hông khi chạy bộ là gì? Đau xóc hông khi chạy bộ là tình trạng dễ gặp phải khi chạy bộ không đúng cách. Tùy từng đối tượng và cách thức chạy mà mức độ đau xóc hông khi chạy bộ là khác nhau. Chạy bộ bị xóc hông là tình trạng đau nhói tại vùng hông khi chạy bộ với cường độ cao.Vậy tại sao có trường hợp nhiều người cùng chạy bộ nhưng chỉ có một số người bị đau xóc hông, điều này được giải thích là do mỗi người có những cách thức và tư thế chạy bộ khác nhau, đúng sai cũng rất khác nhau. Ngoài ra, đau xóc hông khi chạy bộ còn gặp ở những người uống nước trước khi chạy quá nhiều hoặc vừa nạp năng lượng vào cơ thể nhưng dạ dày chưa kịp tiêu hóa thức ăn. Các nghiên cứu cho thấy rằng các cơn đau mỗi người sẽ theo các cách khác; nhau giống như cơn đau chuột rút cơ bắp hoặc có khi dữ dội hơn.Theo tạp chí thể thao Sports Medicine, 75% những người chạy bộ ở cường độ cao thường gặp các cơn đau thắt. Có thể thấy đây là tình trạng chung của khá nhiều vận động viên chạy bộ do quá trình tập luyện chưa bài bản hoặc do người tập đã quá vội vàng dẫn đến tình trạng đau xóc hông.Ngoài ra các môn thể thao có sự chuyển động lặp đi lặp lại tác động trên vùng lưng như đua ngựa cũng dễ gây ra cơn đau xóc hông nhất. Cơn đau xóc hông không phải là 1 tình trạng khẩn cấp, người bị đau không cần phải đến bệnh viện. Nguyên nhân chạy bộ bị xóc hông Uống quá nhiều nước trước khi bắt đầu chạy bộ: hệ tiêu hóa là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý lượng thức ăn nạp vào, lúc này cơ quan tiêu hóa sẽ cần nhiều máu hơn bình thường, trong khi đó các bộ môn vận động nhanh như chạy bộ thì hệ cơ cũng cần được cung cấp nhiều máu, dẫn đến việc hệ tiêu hóa không đủ để máu làm việc;Không khởi động đầy đủ trước khi chạy: Trước khi chạy bộ không khởi động hoặc khởi động không kỹ phần cơ hông cũng là một trong những nguyên nhân gây đau xóc hông khi chạy bộ do phần cơ này đang phải làm việc quá sức.Chạy bộ sai tư thế: Tư thế chạy không chuẩn dễ khiến cho phần hông chịu áp lực lớn, gây đau tức cơ hông và cơ bụng. Cơ hoành cũng là cơ ở bụng mỗi người, đây là dải cơ hình vòm, chúng sẽ duỗi thẳng - co thắt lại theo mỗi hơi thở trong quá trình chạy bộ, quá trình co - duỗi diễn ra nhiều nhất đối với những người mới tập chạy hoặc những người tập không đúng kỹ thuật như: đột ngột tập sang các bài tập tốc độ cao.Nhịp thở chưa đúng: Trong quá trình chạy bộ não sẽ điều chỉnh nhịp thở bằng cách thu ngắn hơn nhịp thở lại do cơ thể cần thêm oxy để cung cấp năng lượng cho hoạt động chạy bộ, giúp các cơ bắp vận động. Nếu tiếp tục chạy quá sức trong thời gian dài sẽ gây khó chịu cho khối cơ hoành vốn đang hoạt động quá sức do chạy bộ. Một số người thở nông - thở chỉ tới ngực mà không hít thở xuống bụng khiến cơ thể bị thiếu oxy, đây là nguyên nhân phổ biến ở những người mới tập chạy.Uống đồ ngọt: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc uống đồ uống trước khi tập thể dục sẽ làm tăng khả năng đau xóc hông khi chạy bộ.Cột sống có độ cong: Một nghiên cứu đã tìm thấy sự tương quan giữa việc bị đau xóc hông và người bị cong vẹo cột sống.Chạy quá nhanh ngay khi bắt đầu: Cơ thể cần thời gian để làm quen với việc chạy bộ cường độ cao, Khi mới bắt đầu chỉ nên chạy bộ từ từ, tốc độ chậm một thời gian trước khi tăng tốc độ. Cách giảm sốc hông khi chạy Với những nguyên nhân gây đau xóc hông khi chạy bộ đã được xác định như trên thì chỉ cần khắc phục chúng là cách giảm sốc hông khi chạy:Nếu đau xóc hông do cơ hoành vận động quá sức thì trong quá trình chạy bộ người tập nên vươn cánh tay cùng phía với bên bị đau lên và đặt bàn tay ra sau gáy, điều này khiến cho các cơ hoành và các cơ khác được kéo giãn để ngăn cản hiện tượng co thắt lại. Nếu như muốn giảm tối đa hiện tượng co thắt cơ hoành có thể ngừng chạy một chút, tiến hành gập thân người theo hướng ngược lại với cơn đau, thực hiện kéo dài trong 30 giây - 1 phút.Thay đổi cách hít thở: Hít sâu bằng mũi và thở nhẹ bằng miệng để phổi tiếp nhận nhiều không khí hơn nếu người tập có ý định muốn chạy bộ trong quãng đường dài tiếp theo. Hít vào một hơi thật sâu vào bụng, hơi làm phồng căng bụng và đếm đến 3, sau đó thở ra ngoài qua đường môi mím lại trong vòng 2 nhịp đếm, thực hiện mỗi ngày để cho cơ thể quen dần.Có thể thử thay đổi nhịp thở với nhịp sải chân: Nếu bạn đang chạy ở nhịp 2 - 2 mà bị đau xóc hông khi chạy bộ thì có thể chuyển qua nhịp thở 3 - 2, nghĩa là hít - hít - hít - thở - thở (có thể kèm chạy chậm hơn), nếu tình trạng đau vẫn không dứt hẳn nên ngừng chạy bộ và chuyển sang đi bộ nhanh hoặc đi bộ cho đến khi hết đau và tiếp tục chạy trở lại;Tránh uống quá nhiều nước trước khi chạy bộ: Nên duy trì uống nước thường xuyên với lượng nhỏ trong quá trình chạy.Tuyệt đối không ăn quá no trước khi chạy: Chạy sau ăn 2 tiếng để thức ăn được tiêu hoá, giúp cơ thể vận động dễ dàng, tránh xóc hông, đau tức vùng bụng hay dạ dày.Khi bị đau xóc hông khi chạy bộ tấn công, người tập cũng có thể nhấn nhẹ vào nơi đó sẽ giúp giảm đau một chút.
vinmec
1,149
Nạo VA bằng dao plasma tại bệnh viện Dù được bác sĩ tư vấn kĩ trước khi thực hiện thủ thuật, song không ít cha mẹ từng cho con điều trị tại đây vẫn bất ngờ khi ca nạo VA của con mình chỉ kéo dài từ 15 – 30 phút. Sau mổ, các bé ít kêu đau và chảy máu ở mức tối thiểu. Thậm chí ngay sau ca mổ, trẻ đã có thể nói và ăn uống như bình thường, bắt đầu với các món mềm, lỏng. Khi đã xuất viện về nhà, trẻ có thể ăn ngủ tốt, chơi ngoan và có thể đến lớp học ngay hôm sau. Để có hiệu quả điều trị và độ an toàn cao nhất trong ca phẫu thuật, người bệnh và gia đình cần cân nhắc trong việc lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín. 2. Ưu điểm của phương pháp nạo VA bằng dao plasma Công nghệ dao plasma ra đời đã khắc phục hiệu quả những hạn chế của các phương pháp cũ, giúp cha mẹ yên tâm cho con đi điều trị. Với những lợi thế rõ rệt, công nghệ mổ plasma thực sự là phương pháp an toàn cao. Phẫu thuật bằng dao plasma là kỹ thuật sử dụng đầu dò thông minh và kính soi điện tử, giúp tìm kiếm, tiêu diệt ổ bệnh. Khi năng lượng sóng radio tiếp xúc với mô tế bào sẽ tạo ra đám mây dẫn điện và làm phân hủy các mô cần cắt. Dao mổ plasma cho phép truyền năng lượng ở mức thấp, nhờ vậy tránh việc tổn thương các mô lành xung quanh. Do sử dụng nhiệt độ phù hợp, phương pháp này giúp hạn chế tối đa cảm giác đau cho người bệnh. Mức nhiệt thấp không gây bỏng, giúp các mô lành xung quanh không bị tổn thương, ít chảy máu. Với trẻ nhỏ, các cơn đau trong và sau phẫu thuật ảnh hưởng lớn đến tâm lý. Do đó, việc hạn chế đau đớn tạo thuận lợi rất nhiều cho việc phục hồi sức khỏe của bệnh nhi. Phẫu thuật bằng dao plasma là kỹ thuật sử dụng đầu dò thông minh và kính soi điện tử, giúp tìm kiếm, tiêu diệt ổ bệnh. Ngoài nhiệt độ thấp, hạn chế hiệu quả cảm giác đau, ít chảy máu, thời gian mổ và hồi phục nhanh, theo các bác sĩ, phương pháp này còn giúp ê kíp mổ thao tác thuận lợi hơn. Công nghệ plasma cho phép bác sĩ quan sát trực diện, cận cảnh và dễ dàng hơn. Phương pháp này sẽ phóng đại những “vùng cấm” khó nhìn hoặc không thấy rõ, đảm bảo cho ca phẫu thuật thành công, ít xảy ra sự cố. Nhờ vậy, mổ bằng dao plasma giúp giảm thiểu biến chứng, rất có lợi cho các bệnh nhi. Đặc biệt, dao plasma được các bác sĩ ưa chuộng còn do nó hạn chế hiệu quả tình trạng chảy máu trong và sau phẫu thuật. Bác sĩ có thể cầm máu dễ dàng ngay trong khi mổ.
thucuc
510
Cần lưu ý gì khi nhịn ăn để nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày là thủ thuật đưa ống nội soi mềm vào bên trong đường tiêu hóa để có thể thăm khám trực tiếp vùng niêm mạc thực quản, dạ dày, tá tràng. Qua đó sẽ giúp bác sĩ kiểm tra tình trạng, phát hiện những tổn thương và đưa ra phác đồ điều trị. Để thực hiện kỹ thuật này, bệnh nhân cần đảm bảo tuân thủ một số lưu ý cần thiết. Trong đó, nhịn ăn để nội soi dạ dày là điều không thể thiếu với bệnh nhân. 1. Nội soi dạ dày để làm gì? Phương pháp nội soi dạ dày thường được chỉ định thực hiện nhằm các mục đích như: – Giúp phát hiện, điều trị các bệnh liên quan tới dạ dày và tiêu hóa như: viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, đau thượng vị ở dạ dày, xuất huyết dạ dày, hoặc giãn tĩnh mạch thực quản… – Nhằm lấy các dị vật ở bên trong đường tiêu hóa – Giúp chẩn đoán, phát hiện vi khuẩn HP có trong dạ dày: vi khuẩn này là nguyên nhân chính gây nên ung thư dạ dày – Giúp tầm soát, điều trị các bệnh lý ung thư và tiền ung thư thực quản, dạ dày, đại trực tràng… Nội soi giúp phát hiện, điều trị các bệnh liên quan tới dạ dày và tiêu hóa 2. Nên tiến hành nội soi dạ dày khi nào? Người bệnh nên tiến hành phương pháp nội soi dạ dày khi thấy cơ thể có các triệu chứng bất ổn về đường tiêu hóa như: – Vùng xương ức và vị trí thượng vị dạ dày cảm thấy bị đau – Tình trạng ợ chua, ợ hơi xuất hiện thường xuyên – Cảm giác bị trào ngược – Xuất hiện cảm giác chán ăn – Chậm tiêu và đầy hơi – Buồn nôn, nôn và nôn ra máu – Khi đi đại tiện thấy có máu trong phân – Người bị đau và nóng rát ở vùng thượng vị dạ dày – Bị ho liên tục, viêm họng thời gian dài và tái đi tái lại nhiều lần – Nuốt bị đau hoặc khó nuốt, có cảm giác vướng ở cổ họng – Người bị sụt cân nhanh chóng và không rõ nguyên nhân – Có người trong gia đình từng nhiễm vi khuẩn HP… Bên cạnh đó, nội soi dạ dày còn được thực hiện trong việc khám sức khỏe tổng quát, tầm soát các bệnh lý về dạ dày, tiêu hóa và tầm soát ung thư. Cần chú ý tình trạng sức khỏe để cân nhắc việc nội soi dạ dày 3. Cần nhịn ăn để nội soi dạ dày như thế nào? Những lưu ý khác 3.1. Lưu ý khi nhịn ăn để nội soi dạ dày Trước khi thực hiện nội soi dạ dày, bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất khoảng 6 giờ để có thể giúp bác sĩ quan sát rõ lớp niêm mạc dạ dày và tránh bị tình trạng trào ngược, sặc thức ăn ra ngoài. Đồng thời, người bệnh không được uống sữa hoặc nước có màu như nước hoa quả, nước ngọt, trà, cà phê… trước khi nội soi vì sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng quan sát. Để giúp đảm bảo kết quả tốt nhất và an toàn cho bản thân, người bệnh nên tiến hành nội soi dạ dày vào buổi sáng, bởi thời gian ngủ qua đêm sẽ giúp thức ăn tiêu hóa hết. Trường hợp bệnh nhân nội soi khi bị hẹp môn vị thì cần nhịn ăn từ 12 – 24 tiếng hoặc phải đặt ống bơm để rửa dạ dày trước khi nội soi. Nếu thực hiện nội soi gây mê, người bệnh cần tuyệt đối nhịn việc ăn uống từ 6 – 8 tiếng, kể cả nước lọc để tránh tình trạng trào ngược vào phổi. Trường hợp bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc thời gian gần đây hoặc có tiền sử bị dị ứng thuốc thì cần phải báo cho bác sĩ trước khi tiến hành nội soi dạ dày. 3.2. Bên cạnh việc nhịn ăn để nội soi dạ dày, bạn cần lưu ý các vấn đề nào? – Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc băng niêm mạc dạ dày trước khi nội soi, chẳng hạn như thuốc Gastropulgit, Phosphalugel,… – Bệnh nhân cần trao đổi rõ ràng với bác sĩ nếu có tiền sử mắc bệnh tim mạch, hen suyễn, bệnh thận hoặc bị dị ứng. – Bệnh nhân cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa trước khi muốn thực hiện nội soi dạ dày. – Để đảm bảo quy trình nội soi dạ dày được diễn ra một cách an toàn, chính xác, bệnh nhân nên tìm đến những địa chỉ y tế uy tín. – Sau khi thực hiện nội soi dạ dày, người bệnh nên nghỉ ngơi một thời gian ngắn rồi mới ra về. – Bệnh nhân không nên khạc nhổ sau khi thực hiện nội soi dạ dày mà chỉ cần súc miệng cùng với nước muối loãng. – Khoảng 2 giờ sau nội soi, người bệnh chỉ nên ăn các loại thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa và nên uống sữa nguội bởi sữa nóng sẽ rất dễ gây tổn thương cho dạ dày. Sau khi nội soi khoảng 2 tiếng, bệnh nhân nên sử dụng các loại đồ mềm, loãng
thucuc
930
Công dụng thuốc mỡ tra mắt Cloramphenicol Cloramphenicol thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn và khử trùng mắt. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng ở mắt do nhiều nguyên nhân. Việc tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Cloramphenicol sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chloramphenicol là thuốc gì? Cloramphenicol chứa thành phần chính Cloramphenicol hàm lượng 32mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Dạng bào chế của thuốc là mỡ tra mắt, cách thức đóng gói tuýp 8ml.Thuốc Cloramphenicol là kháng sinh có trọng lượng phân tử thấp, chủ yếu tan trong mỡ, tác dụng trên vi khuẩn gram dương, gram âm, xoắn khuẩn, Salmonella, Rickettsiae và Chlamydiae (mắt hột).Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của Ribosom.Thuốc được dùng tại chỗ ở mắt. Sau khi bôi, thuốc được hấp thu vào vùng thủy dịch của mắt. Ở người có bệnh lý đục thủy tinh thể, nếu được chỉ định dùng thuốc thì mức độ hấp thu thay đổi theo dạng thuốc và số lần dùng thuốc. Nồng độ thuốc trong thủy dịch cao nhất khi dùng thuốc mỡ tra mắt nhiều lần trong ngày. 2. Thuốc Cloramphenicol có công dụng gì? Thuốc Cloramphenicol được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị viêm mí, viêm kết mạc/ củng mạc, viêm màng bồ đào, viêm mắt đồng cảm, viêm nội nhãn, viêm thần kinh thị giác, viêm sau chấn thương và phẫu thuật.Thuốc Cloramphenicol chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Chloramphenicol hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Viêm giác mạc do herpes zoster, viêm gai giác mạc, viêm giác mạc có mủ tiền phòng, viêm mống mắt có mủ tiền phòng.Bệnh mắt hột.Lao mắt.Loét giác mạc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cloramphenicol 3.1. Cách dùng thuốc Cloramphenico. Khi sử dụng thuốc mỡ tra mắt Cloramphenicol, người bệnh cần:Rửa tay trước khi sử dụng thuốc mỡ.Tháo nắp ra khỏi tuýp.Nghiêng đầu xuống một chút và kéo nhẹ mi dưới của mắt xuống để tạo thành hình túi.Đưa ngược tuýp thuốc đến gần mắt.Bóp nhẹ tuýp thuốc để có một đường thuốc mỡ mỏng dọc theo phía trong mí mắt dưới. Tránh không để thuốc dính vào trong mắt.Hãy nhắm mắt lại trong giây lát, rồi nháy mắt vài lần để thuốc mỡ lan ra và tác dụng nhanh hơn.Bôi thuốc bằng cách tương tự như trên ở mắt còn lại.Bạn nhớ đóng nắp trên tuýp để tránh thuốc bị nhiễm khuẩn.3.2. Liều dùng thuốc Cloramphenico. Mỗi ngày tra từ 3 đến 4 lần vào mắt, mỗi lần tra với lượng thuốc khoảng bằng hạt đậu (0,5cm).Lưu ý: Trên đây chỉ là liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất. Tùy vào tình trạng bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để chỉ định liều lượng và nồng độ thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ trước khi dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cloramphenicol Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà Cloramphenicol đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Thuốc Cloramphenicol có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại.Một số tác dụng phụ đã được ghi nhận bao gồm:Thuốc Cloramphenicol ít hấp thu vào máu nhưng có thể gây ra độc tính như suy tủy xương, thiếu máu bất sản, kể cả tử vong đã được báo cáo. Vì vậy, những bệnh nhân có tiền sử bản thân hay gia đình suy tủy thì không nên dùng.Thuốc có thể gây ra trạng thái dạng Cushing và chứng loãng xương ở một mức độ nào đó.Cảm giác hơi rát, châm chích, ngứa tại vùng bôi thuốc, viêm da.Một số người bệnh có thể xảy ra phản ứng quá mẫn, phù nề tại chỗ, nổi mề đay toàn thân, sốc phản vệ, sốt và mụn nước, viêm da dát sần,...Lưu ý: Thông thường các tác dụng phụ thường biến mất khi ngưng dùng thuốc. Ngoài những tác dụng phụ được liệt kê ở trên đây, thuốc Cloramphenicol có thể gây ra cho người bệnh những tác dụng không mong muốn khác mà chưa được xác định đầy đủ. Vì thế, bất kỳ thời điểm nào khi người bệnh dùng thuốc nếu có xảy ra các tác dụng không mong muốn thì báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Tương tác thuốc Cloramphenicol Trong quá trình dùng Cloramphenicol có thể xảy ra những tương tác khi phối hợp với các thuốc khác hoặc thức ăn mà chưa được xác định rõ ràng. Nhằm tránh những tương tác có hại có thể xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thực phẩm chức năng và thuốc nam,... 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Cloramphenicol Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Cloramphenicol như sau:Thuốc Cloramphenicol được chỉ định dùng tại chỗ với corticosteroid trong một số trường hợp nhiễm khuẩn mắt. Tuy nhiên, khi phối hợp có thể làm giảm sức đề kháng của cơ thể khi bị nhiễm khuẩn, nấm hoặc virus, cũng như làm mờ đi những dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm khuẩn.Tránh lạm dụng thuốc và dùng dài ngày do thuốc này có nguy cơ gây ra những phản ứng có hại nghiêm trọng.Trong trường hợp nhiễm khuẩn đang tiến triển thì không nên dùng thuốc, trừ trường hợp đã dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trước đó. Mặc khác, vẫn có nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn do bị ức chế miễn dịch khi dùng thuốc Cloramphenicol.Người bệnh dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn trên đơn thuốc của bác sĩ. Không nên ngưng dùng thuốc đột ngột khi thấy các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện...Trước khi dùng thuốc phải kiểm tra hạn sử dụng ghi sẵn bên ngoài bao bì đựng, nếu đã hết hạn sử dụng thì không nên dùng.Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến tầm nhìn trong quá trình lái xe và vận hành máy móc. Có thể tạm ngưng công việc cho đến khi xác định mức độ ảnh hưởng của thuốc trên người bệnh.Thuốc nên được cất giữ ở nơi khô ráo, mát mẻ, tránh xa nhiệt và ánh sáng trực tiếp.Khi sử dụng hết, người bệnh nên vứt tuýp thuốc sau quá trình điều trị trong vòng 5 ngày, ngay cả khi thuốc vẫn còn lại một ít.Những loại thuốc dùng một lần nên sử dụng ngay khi thuốc mở tuýp. Người bệnh không nên lưu giữ hoặc tái sử dụng các ống đã mở cho liều tiếp theo vì các ống này không chứa chất bảo quản. Khi tra thuốc, không để đầu tuýp chạm vào mí mắt.Phụ nữ có thai: Thuốc Cloramphenicol có thể qua được hàng rào nhau thai, nên xảy ra nguy cơ như sảy thai, dị tật,... Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định của bác sĩ và thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, đã cân nhắc giữa lợi ích điều trị của người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Theo nghiên cứu lâm sàng, thuốc Cloramphenicol có bài tiết qua sữa mẹ, ảnh hưởng đến trẻ trong thời gian người mẹ cho con bú. Trường hợp người bệnh đang cho con bú phải dùng thuốc Cloramphenicol có thể ngưng cho con bú trước khi bắt đầu liệu trình điều trị. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Cloramphenicol? Khi người bệnh quên dùng Cloramphenicol, hãy dùng ngay liều thuốc đó khi nhớ ra. Có thể dùng thuốc cách 1 - 2 giờ theo thời gian chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối tránh bù với liều gấp đôi khi đã quên thuốc. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo như chỉ định.Nếu lỡ dùng Cloramphenicol quá liều theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị, người bệnh cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức, tự theo dõi những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Khi các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện để xử trí kịp thời, tránh xảy ra các biến chứng nghiêm trọng. Người bệnh khi đi cũng nên nhớ mang theo các thuốc đã sử dụng để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời.Bài viết trên đây đã đưa ra những thông
vinmec
1,483
Bí kíp giúp bạn điều trị hiệu quả bệnh thoái hóa cột sống Thoái hóa cột sống thường gặp ở người cao tuổi, nhưng thời gian gần đây rất nhiều người trẻ cũng mắc bệnh. Bệnh gây ra tình trạng đau nhức và khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động trong cuộc sống hàng ngày. Vậy phải làm sao để điều trị tình trạng này một cách hiệu quả nhất. Hãy đón đọc những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây. 1. Những kiến thức cơ bản về bệnh thoái hóa cột sống Càng nhiều tuổi thì nguy cơ mắc các loại bệnh tật càng lớn, đặc biệt là bệnh về xương khớp. Tình trạng thoái hóa cột sống cũng vậy, nó được xem như là một quy trình lão hóa tự nhiên. Thông thường, so với những đoạn khác của cột sống thì thoái hóa ở các đốt sống thắt lưng hay sự thoái hóa ở các đốt sống cổ sẽ diễn ra sớm hơn hoặc nghiêm trọng hơn. Tình trạng thoái hóa cũng có thể hiểu là một số hiện tượng như dây chằng bị suy yếu, hư đĩa đệm, bị gai xương, các sụn khớp bị giảm tính đàn hồi,… Các chuyên gia về xương khớp cho biết, những đốt sống bị lão hóa, lâu dần có thể tiến triển thành thoát vị đĩa đệm hoặc xuất hiện những chồi xương phát triển,… Nếu không được kịp thời điều trị, người bệnh có nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm như là tình trạng rối loạn cảm giác, teo cơ, giảm khả năng hoặc mất khả năng vận động. Tình trạng thoái hóa cột sống thường gặp ở những người cao tuổi hoặc những người thường xuyên lao động nặng, vất vả, thậm chí cả dân văn phòng do ngồi làm việc quá lâu và ít vận động. Hiện nay, vì rất nhiều lý do khiến người trẻ cũng mắc bệnh và số lượng ca bệnh cũng tăng lên nhanh chóng. Một số vị trí dễ bị thoái hóa là thắt lưng và cổ. Ở mỗi trị trí, người bệnh lại có thể gặp phải những biểu hiện bệnh khác nhau. Tuy nhiên, dưới đây là một số triệu chứng phổ biến: Cảm thấy đau nhức ở vùng gáy, những cơn đau cũng có thể lan xuống vùng vai và hai bên cánh tay. Một số trường hợp có thể bị tê ở ngón tay và cánh tay. Rất khó khăn khi vận động, đặc biệt rất hạn chế khi làm các động tác cúi hay ngửa cổ và xoay cổ. Người bệnh sẽ cảm thấy bị nhức đầu, cảm giác đau nhức rõ rệt ở vùng chẩm đến thái dương, đau ở trán hoặc đau sau hố mắt. Một số trường hợp có thể bị gai xương chèn vào phần trước tủy gây liệt, có thể liệt nửa người hay cả tứ chi và thiếu máu cục bộ. Đối với những người thoái hóa ở vùng thắt lưng thì có thể xuất hiện những cơn đau vùng thắt lưng, đau lan sang 2 bên và khi bạn đột ngột thay đổi tư thế thì cảm giác đau nhức sẽ càng rõ ràng hơn. Những cơn đau cấp tính có thể xuất hiện khoảng 4 tháng nhưng những cơn đau mạn tính thì có thể kéo dài lâu hơn, những cơn đau có thể không lan xa và mức độ đau chỉ âm ỉ, khi người bệnh nghỉ ngơi tình trạng đau sẽ giảm. Đối với những trường hợp này, cột sống của bệnh nhân có thể bị biến dạng một phần. Tình trạng bị co cứng vào buổi sáng khi vừa thức dậy và sau khi vận động thì sẽ được cải thiện. Người bệnh gặp nhiều khó khăn khi thực hiện một số động tác cúi người, ngửa ra và vươn người,… Một số nguyên nhân gây ra bệnh có thể kể tới như: Tuổi tác: Theo quy trình lão hóa của tự nhiên, càng nhiều tuổi thì nguy cơ bị bệnh càng cao, thậm chí sau tuổi 30 đã có thể có dấu hiệu bệnh. Yếu tố di truyền: Một số trường hợp khi sinh ra đã có một hệ thống xương không khỏe mạnh và kết hợp với những tác động từ bên ngoài, cùng với quy trình lão hóa tự nhiên, họ cũng dễ mắc bệnh hơn các trường hợp khác. Các trường hợp thừa cân khiến áp lực lên hệ thống xương quá lớn cũng có thể hình thành bệnh. Hoặc những người có u cột sống, bị dị tật, bị viêm đĩa đệm, rối loạn chuyển hóa cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới đẩy nhanh tốc độ của tình trạng thoái hóa. Ngoài ra chế độ ăn uống cũng là một yếu tố đáng được quan tâm. Khi ăn quá nhiều thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chứa nhiều muối và protein hay hút thuốc lá và rượu bia quá nhiều cũng dẫn đến phá hủy và đẩy nhanh quá trình lão hóa cột sống. 2. Các phương pháp điều trị hiệu quả bệnh thoái hóa cột sống Để điều trị tình trạng thoái hóa ở cột sống, các bác sĩ sẽ thăm khám và tùy thuộc vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Một số phương pháp điều trị thường được áp dụng là: Điều trị bằng thuốc: Một số loại thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ,… có thể giúp bệnh nhân khắc phục triệu chứng bệnh tạm thời nhưng bệnh có thể tái phát. Hơn nữa, một số trường hợp, lạm dụng và sử dụng thuốc quá nhiều sẽ khiến hệ thống tiêu hóa và thận của người bệnh bị ảnh hưởng. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn của bác sĩ. Một số trường hợp bị đau thần kinh tọa có thể được tiêm ngoài màng cứng. Điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu: Các bài tập vật lý trị liệu, massage,… cũng là một cách giúp kéo giãn cột sống và cải thiện bệnh. Điều trị bằng phẫu thuật: Đối với các trường hợp nặng, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật để điều trị bệnh.
medlatec
1,036
Viêm tai giữa ở trẻ em và những điều cần biết Hiểu thế nào về viêm tai giữa ở trẻ em? Viêm tai giữa phổ biến hàng đầu trong các bệnh lý về tai ở trẻ nhỏ Viêm tai giữa là một trong những nhóm bệnh lý phổ biến nhất ở tai. Nhiều số liệu thống kê cho biết cứ 4 trẻ dưới 3 tuổi thì lại có 3 trẻ bị viêm tai giữa. Viêm tai giữa ở trẻ có nhiều dạng khác nhau như viêm tai giữa cấp, tình trạng khi thăm khám bác sĩ thất xuất hiện mủ, có dịch tích tụ trong tai giữa hay tình trạng viêm mạn tính… Nguyên nhân gây viêm tai giữa ở trẻ Một trong những nguyên nhân chính khiến viêm tai giữa ở trẻ nhỏ khá phổ biến là do cấu túc tai của trẻ chưa hoàn chỉnh. Tai trong của trẻ được kết nối với mặt sau của cổ họng bằng một ống nhỏ gọi là ống thính giác. Bình thường, ống này vẫn mở, cho phép các chất lỏng cùng với tạp chất dư thừa thoát khỏi tai và mặt sau cổ họng. Khi ống này đóng lại, các chất này không thoát được ra ngoài và các yếu tố gây bệnh như vi khuẩn vi trùng bị mắc lại gây bệnh cho tai. Ở trẻ nhỏ, ống thính giác lại ngắn hơn người lớn nên tình trạng tắc lại càng dễ xảy ra. Ngoài nguyên nhân chính do cấu trúc tai của trẻ chưa hoàn chỉnh, một số nguyên nhân, nguy cơ gây viêm tai giữa ở trẻ nhỏ thường gặp là: Biểu hiện bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Tùy từng tình trạng bệnh nặng hay nhẹ mà mức độ biểu hiện viêm tai giữa ở trẻ cũng khác nhau. Một số triệu chứng viêm tai giữa thường gặp ở trẻ bao gồm: Đau nhói, nhức trong tai là triệu chứng viêm tai giữa thường gặp ở trẻ nhỏ Viêm tai giữa ở trẻ điều trị như thế nào? Điều trị viêm tai giữa ở trẻ như thế nào là mối quan tâm và lo lắng của rất nhiều cha mẹ. Theo các chuyên gia, tùy từng giai đoạn của viêm tai giữa mà việc điều trị sẽ khác nhau. Có 3 giai đoạn viêm tai giữa cấp chính là giai đoạn sung huyết, ứ mủ và vỡ mủ. Trường hợp trẻ bị viêm sung huyết, xác định do vi khuẩn bác sĩ thường chỉ định kháng sinh toàn thân. Các thuốc kháng viêm, chống phù nề, hạ sốt, giảm đau… cũng được bác sĩ xem xét. Khi tình trạng viêm chuyển sang giai đoạn ứ mủ, chích rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ sẽ được xem xét kết hợp với các thuốc điều trị toàn thân khác. Trường hợp vỡ mủ thì dùng thuốc tai có ý nghĩa quan trọng. Phẫu thuật được bác sĩ xem xét trong trường hợp trẻ bị mất thính giác liên tục. Thực tế, theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, viêm tai giữa nếu được phát hiện sớm điều trị sẽ không có gì khó khăn. Tuy nhiên, nếu cha mẹ chủ quan không điều trị cho con có thể gây những biến chứng như mất thính lực, thủng màng nhĩ, viêm xương chẩm… Phòng bệnh viêm tai giữa cho con bằng cách nào?
thucuc
554
Tác dụng về thuốc SoluMEDROL Solumedrol thuộc nhóm thuốc kháng viêm, thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng bất thường ở vỏ thượng thận, viêm màng ngoài tim, viêm khớp, tăng calci máu, rối loạn dị ứng,.... Tuy nhiên, vì thành phần Corticoid nên thuốc có thể đem lại nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. 1. Thuốc Solumedrol có tác dụng gì? Thuốc Solumedrol có thành phần chính là Methylprednisolon mang tính chất của glucocorticoid có tác dụng giảm tình trạng viêm nhiễm và tăng cường miễn dịch dẫn tới ức chế thực bào, giảm số lượng tế bào viêm, giảm sự giãn mạch. Ngoài ra, methyl prednisolon còn có tác dụng thuỷ phân các chất béo, protein và đường carbohydrate dẫn tới tái phân bố dự trữ mỡ trong cơ thể. Thuốc Solumedrol thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Rối loạn nội tiết tố gây dị ứng, tăng calci máu;Điều trị viêm màng ngoài tim;Viêm khớp do vẩy nến;Viêm đốt sống;Viêm khớp sau chấn thương;Bệnh lupus ban đỏ hệ thống;Các bệnh về da như viêm da tấy;Điều trị rối loạn tiêu hoá;Giảm phù;Điều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp;Điều trị thiếu máu;Điều trị suy vỏ thượng thận, tăng bẩm sinh sản thượng thận,...Solumedrol chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Liều sử dụng của thuốc Solumedrol. Thuốc kháng viêm Solumedrol được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm là bắt buộc. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Solumedrol sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Viêm khớp: Tiêm tại chỗ 4-80mg tuỳ lâm sàng;Viêm da: Tiêm tại chỗ 20-60 mg tuỳ vào lâm sàng;Viêm gân: Tiêm tại chỗ 4-40mg;Rối loạn vỏ thượng thận: Tiêm tĩnh mạch 40 mg mỗi 2 tuần;Thấp khớp: Tiêm tĩnh mạch 40-120 mg/ tuần;Viêm da: Tiêm 40-120 mg mỗi 1-4 tuần;Bệnh hen: Tiêm 80-120 mg mỗi tuần. 3. Tác dụng phụ của thuốc Solumedrol Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Solumedrol có thể gặp các tác dụng phụ như:Trên tiêu hoá: Loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm tuỵ,...Động kinh, chóng mặt, trầm cảm.Chậm lành vết thương, xuất huyết.Khi gặp phải các triệu chứng giống như mô tả, bệnh nhân cần ngừng dùng thuốc ngay và báo cho bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời, tránh biến chứng4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Solumedrol. Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Solumedrol gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc Solumedrol với bệnh nhân nhiễm herpes mắt, suy giảm chức năng gan và suy thận nặng.Solumedrol có tác dụng phụ gây chóng mặt, động kinh có thể ảnh hưởng đến người lái xe hoặc vận hành máy móc.Sử dụng đúng liều thuốc, tuyệt đối không dùng quá liều vì sẽ dẫn tới hiện tượng tích tụ thuốc trong cơ thể.Không tự ý dùng thuốc trong quá trình điều trị vì có thể gây nặng thêm tình trạng bệnh đang mắc phải.Phụ nữ mang thai và cho con bú cần sự tư vấn và giám sát của bác sĩ khi sử dụng Solumedrol.Solumedrol có thể có tương tác thuốc với các thuốc điều trị nấm da (fluconazol, ketoconazol) hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin, thuốc chống đông máu heparin).Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Solumedrol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Solumedrol là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.com
vinmec
628
Điểm danh một số tác dụng phụ của cấy que tránh thai Trong một số trường hợp chị em phụ nữ có thể gặp tác dụng phụ của cấy que tránh thai. Điều này là phản ứng bình thường khi cơ thể phát sinh sự thay đổi nội tiết tố. Tuy nhiên, chúng ta cần nắm được có những biểu hiện nào cần quan tâm, biểu hiện nào cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp hết những câu hỏi kể trên. 1. Biện pháp sử dụng que cấy tránh thai hoạt động như thế nào? Hiện nay, có rất nhiều các biện pháp tránh thai được chị em phụ nữ sử dụng. Trong số những phương pháp đó thì việc cấy que tránh thai cũng là một phương pháp được nhiều người biết đến và sử dụng ngày càng rộng rãi. Tất cả các biện pháp này đều hoạt động dựa trên cơ chế làm thay đổi hormone, nội tiết tố của cơ thể. Chu kỳ kinh nguyệt hay còn gọi là chuỗi sinh lý xảy ra mỗi tháng một lần để cơ thể người phụ nữ chuẩn bị cho quá trình mang thai. Sự thay đổi các chất hóa học tự nhiên trong dòng máu gọi là hormone kiểm soát quá trình này. Buồng trứng sản xuất ra hai loại hormone chính là: estrogen và progesterone. Hai hoạt chất này đóng vai trò làm loãng chất nhầy cổ tử cung, và làm buồng trứng phóng thích ra trứng. Điều này quyết định đến việc rụng trứng, và nếu gặp tinh trùng đúng lúc rụng trứng thì người phụ nữ sẽ mang thai. Biện pháp cấy que tránh thai hoạt động dựa trên cơ chế làm thay đổi hormone, nội tiết tố của cơ thể. Biện pháp cấy que tránh thai hoạt động trên cơ chế phóng thích các chất làm ngăn cản quá trình sinh trứng. Không có quá trình sinh trứng sẽ không có quá trình trứng kết hợp với tinh trùng. Dẫn đến việc người phụ nữ không thể mang thai. Bên cạnh đó, các chất trong ống que cấy tránh thai cũng giữ cho lớp nhầy ở cổ tử cung luôn trong trạng thái dày lên, khiến tinh trùng không thể đi qua. Ngoài ra, các hoạt chất này còn làm cho lớp nội mạc tử cung mỏng đi, thay vì dày lên. Kết quả là nếu quá trình thụ tinh diễn ra, lớp nội mạc tử cung quá mỏng cho việc làm tổ của trứng nên sẽ được thải ra ngoài vào lần hành kinh tiếp theo. 2. Nên thực hiện cấy que tránh thai vào thời điểm nào? Thông thường, chị em phụ nữ nên cấy que tránh thai từ ngày 1 đến ngày 5 của chu kỳ kinh nguyệt. Lúc này là thời điểm tốt nhất để que phát huy tác dụng. Đối với những người mới xảy ra sẩy thai, nạo hút thai thì nên thực hiện cấy que tránh thai sau khoảng 3 tuần. Đối với chị em phụ nữ sau sinh, phương pháp này khuyến cáo nên được thực hiện sau khoảng 4 tuần, áp dụng cho cả hình thức sinh mổ và sinh thường. Ngoài ra, cần đảm bảo chắc chắn không mang thai trước khi quyết định cấy que tránh thai. 3. Một số điểm nổi trội của phương pháp khiến nhiều chị em sử dụng Ưu điểm đầu tiên có thể nhắc tới đó là tỉ lệ tránh thai rất cao, lên tới 99%. Áp dụng được cho nhiều đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, kể cả phụ nữ đang cho con bú. Biện pháp này thực hiện đơn giản, không đau. Chỉ 1 lần cấy có tác dụng lên tới ít nhất 3 năm. Không gây bất tiện gì tới sinh hoạt hàng ngày của chị em phụ nữ. Không bị rơi hay tuột như vòng tránh thai. Vòng được cấy tại vị trí mặt trong bên dưới cánh tay, do đó người ngoài khó có thể nhận ra. Không ảnh hưởng tới khả năng mang thai khi tháo que ra. Thông thường cơ thể sẽ mất khoảng 3 – 4 tuần để ổn định lại nội tiết tố, sau đó chị em phụ nữ hoàn toàn có thể thụ thai như bình thường. 4. Một số ảnh hưởng của biện pháp cấy que chị em cần lưu ý Cũng như các biện pháp tránh thai khác, cấy que tránh thai cũng có thể xảy ra ít nhiều tác dụng phụ. 4.1. Điểm danh tác dụng phụ của cấy que tránh thai Cũng như các biện pháp tránh thai khác, cấy que tránh thai cũng có thể xảy ra ít nhiều tác dụng phụ. Bởi trong bản chất của que cấy có chứa nội tiết tố. Nên có thể sẽ xuất hiện một số hiện tượng sau đây: Đây chỉ là biểu hiện bình thường sau khi thực hiện cấy que, bởi lúc này cơ thể đang có sự thay đổi trong nội tiết tố. Tuy nhiên, nếu như tình trạng này kéo dài quá lâu, đặc biệt là rong kinh kéo dài với thời gian trên 6 tháng, và không có dấu hiệu cải thiện, thuyên giảm, thì chị em phụ nữ cần đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn và có phương hướng xử lý phù hợp. Ngoài ra, cũng có rất nhiều trường hợp sau khi cấy que, phụ nữ bị mất kinh (tắt kinh) trong khoảng thời gian đầu sau khi cấy que, sau đó đột ngột xuất hiện kinh trở lại. Đây là một số tác dụng phụ của cấy que có thể xảy ra đối với chị em phụ nữ. Có thể bị tăng cân nhẹ, xuất hiện mụn trứng cá, sạm da, nám da. Các triệu chứng này xảy ra cũng do tác động của thuốc nội tiết tố trong que cấy. Thời gian chúng xuất hiện và biến mất cũng tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Việc tăng cân cũng vậy, có thể xảy ra với một số người. Điều này được coi là bình thường nếu chỉ tăng nhẹ và trải dài trong một khoảng thời gian nhất định. Ngược lại, nếu chị em bị tăng cân nhanh và liên tục chỉ trong một khoảng thời gian ngắn mà không rõ nguyên nhân từ đâu, thì cũng nên đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, tư vấn. Điều này xảy ra là do nội tiết tố trong cơ thể đang bị thay đổi, chất nhầy từ âm đạo tiết ra ít hơn. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt vợ chồng do: âm đạo trở nên khô hạn hơn bình thường, giảm ham muốn tình dục. Chị em phụ nữ có thể gặp phải tình trạng hơi tím nhẹ, mẩn đỏ hoặc hơi ngứa ở vùng da thực hiện cấy que. Điều này xảy ra có thể do hiện tượng phản ứng với thuốc sát trùng sử dụng trước khi cấy que. Đa số hiện tượng này sẽ tự khỏi sau 1 vài ngày tùy vào cơ địa mỗi người. Đây cũng là một số ít hiện tượng có thể xảy ra sau cấy que. Các biểu hiện này cũng thường giảm dần và biến mất sau một vài ngày. Nên đi thăm khám bác sĩ định kỳ để được tư vấn và kiểm tra sức khỏe sau khi cấy que. 4.2. Làm thế nào để cải thiện tình trạng tác dụng phụ của cấy que tránh thai? Cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống hợp lý: Bổ sung nhiều chất dinh dưỡng, ăn nhiều rau củ, trái cây, uống nhiều nước sẽ hỗ trợ cân bằng lại tác dụng phụ của que tránh thai. Nên thường xuyên vận động cơ thể, tập một số môn thể thao lành mạnh giúp nâng cao thể lực, tăng đề kháng tự nhiên cho cơ thể, cũng như giải tỏa stress. Ngoài ra, nên đi thăm khám bác sĩ định kỳ để được tư vấn và kiểm tra sức khỏe kịp thời. Hi vọng những thông tin trên đây sẽ giúp chị em phụ nữ hiểu rõ hơn về những tác dụng phụ sau cấy que, và biết cách phòng tránh, cải thiện điều này.  
thucuc
1,402
“Bí kíp” phòng bệnh đau dây thần kinh tọa thoát vị đĩa đệm Bệnh đau dây thần kinh tọa thoát vị đĩa đệm có thể gặp ở mọi lứa tuổi, gây ảnh hưởng tới việc vận động. Tuy không đe dọa tới tính mạng người bệnh nhưng cần được phát hiện và chữa trị kịp thời. 1. Bệnh đau dây thần kinh tọa thoát vị đĩa đệm là gì? Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất trong cơ thể, gồm nhiều rễ thần kinh tạo thành. Trong đó L5 và S1 là 2 rễ thần kinh dễ gây đau dây thần kinh toạ thoát vị đĩa đệm nhất. Ngoài ra còn có rễ thần kinh lớn như S1, S2, S3 và L4, L5. Dây thần kinh tọa gồm nhiều rễ thần kinh cấu thành nên Đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm tại vị trí cột sống thoát khỏi bao xơ, chèn ép vào các rễ thần kinh gây đau nhức. Bất kỳ đoạn cột sống nào trên cơ thể cũng có khả năng bị thoát vị đĩa đệm nhưng phổ biến là thoát vị đĩa đệm cổ và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Do 2 vị trí này chịu nhiều ảnh hưởng từ thói quen sinh hoạt nên dễ gây đau dây thần kinh tọa. 2. Thủ phạm gây đau dây thần kinh tọa 2.1. Các nguyên nhân chính – Sai tư thế: mang vác vật nặng, tư thế lao động, luyện tập thể thao sai cách dễ dây đau dây thần kinh tọa. – Chấn thương: khi chịu một lực tác động mạnh như té ngã, tai nạn giao thông, chơi thể thao… đĩa đệm sẽ bị thay đổi vị trí và cấu trúc. – Thoái hóa tự nhiên: càng lớn tuổi thì cột sống càng dễ thoái hóa, vòng sụn xơ hóa. Bệnh lý này thường gặp ở người từ 35 – 50 tuổi. 2.2. Một số yếu tố gây bệnh khác – Cân nặng: Cơ thể dư thừa cân nặng sẽ làm tăng áp lực lên cột sống, dễ gây đau dây thần kinh tọa. – Bệnh lý về cột sống: Thoái hóa cột sống, gai đôi, gù vẹo cột sống là những yếu tố làm tăng nguy cơ đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm. – Nghề nghiệp: Công việc hay phải khuân vác nặng, kéo, đẩy, gập người hay nhân viên văn phòng ngồi liên tục từ 8 – 10 tiếng mỗi ngày sẽ làm tăng áp lực lên hệ thống đĩa đệm. 3. Các dấu hiệu của đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm – Đau thắt lưng đột ngột kèm theo đau dây thần kinh tọa, đau lan theo hình vòng cung ra vị trí trước ngực, dọc khoang liên sườn. Người bệnh có cảm giác đau thắt lưng âm ỉ – Cơn đau xuất hiện âm ỉ, đau buốt từng cơn, mức độ tăng lên khi người bệnh thay đổi tư thế, ho, hắt hơi, vận động mạnh. – Khả năng cúi thấp hoặc ưỡn lưng khó. – Cảm giác yếu, tê cả 2 chi. – Trong một số trường hợp, bệnh nhân còn có thể bị đau đầu, chóng mặt. 4. Phòng bệnh đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm với 7 cách đơn giản Việc thực hiện một số giải pháp phòng bệnh sau cũng có thể giúp người bệnh tránh được các biến chứng xấu: 4.1. Duy trì, kiểm soát tư thế tốt Đây là một trong những cách phòng ngừa đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm quan trọng nhất. Một số lưu ý cụ thể như sau: – Không nên ngồi xổm quá lâu. – Hạn chế ngồi làm việc liên tục, thỉnh thoảng nên đứng vận động đi lại. – Không vác đồ quá nặng trên vai để tránh gây áp lực lên cột sống. – Với người làm việc văn phòng, nên đặt màn hình ở vị trí phù hợp. 4.2. Không hút thuốc lá Nicotin trong thuốc lá làm suy giảm lượng máu cơ thể cung cấp cho hệ thống xương. Hậu quả sẽ làm suy yếu cột sống và đĩa đệm, từ đó gây ra các bệnh nguy hiểm. 4.3. Phòng bệnh đau dây thần kinh tọa thoát vị đĩa đệm bằng cách giảm cân Những người béo phì hoặc thừa cân sẽ có nguy cơ đau thần kinh tọa cao hơn người bình thường. Nguyên nhân là do cột sống phải chịu một trọng lượng cơ thể lớn, dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi mắc bệnh, khả năng hồi phục cũng lâu hơn. Vì vậy, việc giảm cân sẽ giúp ích rất lớn trong việc ngăn viêm và tổn thương cột sống. 4.4. Tập thể dục thường xuyên giúp đẩy lùi bệnh đau dây thần kinh tọa thoát vị đĩa đệm Tập thể dục là việc làm quan trọng để phòng bệnh đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm. Dưới đây là một số bài tập có lợi cho sức khỏe, bạn nên tham khảo và thực hiện mỗi ngày: – Thể dục nhẹ nhàng: bơi lội, đạp xe, chạy bộ, đi bộ, khiêu vũ và các bài tập khác giúp làm tăng nhịp tim, không gây đau. Các bài tập nhẹ nhàng này phù hợp cho cả người khỏe mạnh và người đã bị bệnh đau dây thần kinh tọa. Thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày sẽ giúp phòng tránh bệnh hiệu quả – Các bài tập nâng cao sức mạnh: sử dụng tạ, máy tập tạ hoặc các bài tập liên quan tới việc co cơ, bài tập đẳng áp. Tuy nhiên, người đang bị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn bài tập phù hợp với khả năng. – Các bài tập rèn luyện sự dẻo dai: yoga, thái cực quyền… giúp tăng tính linh hoạt cho cơ, cột sống, xương khớp. Nếu bạn thường xuyên tập luyện các bài tập trên sẽ mang đến lợi ích tốt cho sức khỏe. Để phòng tránh tổn thương xảy ra trong khi luyện tập, bạn cần duy trì cường độ hợp lý, phù hợp với bản thân. 4.5. Phòng tránh té ngã Đây là giải pháp thiết thực để hạn chế chấn thương cột sống và gây đau dây thần kinh tọa, cụ thể: – Chú ý đi giày dép vừa vặn, đúng kích cỡ của chân. – Sắp xếp vị trí đồ đạc trong nhà luôn ngăn nắp để tránh té ngã. – Trang bị ánh sáng đầy đủ, đặc biệt là khu vực phòng tắm, cầu thang, phòng có trẻ nhỏ và người già. – Nên có thanh vịn cho phòng tắm và cầu thang để hạn chế bị ngã. 4.6. Không nên ngồi quá lâu Việc ngồi trong thời gian dài sẽ gây áp lực lớn lên đĩa đệm và vị trí dây chằng ở lưng dưới. Nếu đặc thù công việc phải ngồi nhiều, bạn nên đi lại thường xuyên, vận động nhẹ nhàng sau mỗi giờ. 4.7. Cải thiện sức khỏe cột sống Cột sống chịu tác động nhiều bởi các cơ lưng, xương chậu, mông, cơ hai bên hông. Do vậy, việc cải thiện sức khỏe cho các bộ phận này sẽ giúp cho cột sống khỏe mỗi ngày. Một số bài tập bạn nên tham khảo thực hiện như yoga, pilates… Khi có sự kết nối giữa cơ thể và hệ thần kinh sẽ đem lại nhiều điều lợi cho xương khớp, cột sống và các cơ. Từ đó giúp ngăn ngừa chứng đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm hiệu quả.
thucuc
1,294
Công dụng thuốc Migranol Migranol là thuốc được sử dụng trong điều trị cơn cấp tính của bệnh đau nửa đầu. Việc tìm hiểu thông 1. Tác dụng của thuốc Migranol Thuốc Migranol 50mg có chứa thành phần chính là Sumatriptan cùng các loại tá dược vừa đủ. Khi nhắc đến Sumatriptan, đây là hoạt chất quen thuộc, nổi tiếng với khả năng giảm đau đầu và các triệu chứng đau nửa đầu khác như buồn nôn, nôn mửa, nhạy cảm với âm thanh hay ánh sáng.Cơ chế hoạt động của thuốc là tác động lên một chất tự nhiên (serotonin) gây hẹp mạch máu ở não. Đồng thời, thuốc cũng tác động lên các dây thần kinh ở não để làm dịu cơn đau nhanh và hiệu quả.Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng Migranol không giúp ngăn ngừa các cơn đau nửa đầu hoặc làm giảm tần suất các cơn đau nửa đầu. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Migranol Thuốc Migranol được chỉ định trong điều trị cơn cấp của bệnh đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước.Ngoài ra, thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc đặc biệt là Sumatriptan.Người có tiền sử hoặc đang có dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim, mắc bệnh mạch não, hội chứng mạch ngoại vi, đang điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch, đau thắt ngực.Những bệnh nhân mắc cao huyết áp không kiểm soát.Bệnh nhân bị liệt nửa người, đau nửa đầu do tĩnh mạch nền.Bệnh nhân suy gan nặng. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Migranol Migranol 50mg là thuốc được sử dụng qua đường uống. Bạn nên uống thuốc bằng nước lọc, trước hoặc sau khi ăn. Tuyệt đối không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, bởi sẽ làm giảm tác dụng của thuốc, tăng nguy cơ gây tác dụng phụ.Liều dùng Migranol được khuyến cáo như sau:Sử dụng thuốc với liều đơn 25mg, 50mg hoặc 100 mg tùy đáp ứng.Trong quá trình uống thuốc có thể nhắc lại liều sau 2 giờ, tuy nhiên cần đảm bảo tổng liều không quá 200 mg/ngày.Với những bệnh nhân bị đau đầu lại sau khởi đầu với sumatriptan tiêm, lúc này có thể dùng thêm thuốc dạng viên cách ít nhất 2 giờ (tối đa 100 mg/ngày). 4. Tác dụng phụ của thuốc Migranol Trong quá trình sử dụng Migranol, một số tác dụng phụ có thể gặp gồm:Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, tăng huyết áp, khó thở, buồn nôn, nôn, cảm giác nặng nề (thường nhất thời, nhưng có thể xảy ra ở bất cứ bộ phận nào của cơ thể, đặc biệt là lồng ngực và bụng).Hiếm gặp: Dị ứng da hoặc sốc phản vệ, co giật, động kinh, giảm thị lực, mất thị lực, tim đập chậm, đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, hội chứng Raynaud, viêm đại tràng, thiếu máu cục bộ. 5. Tương tác thuốc Tránh dùng phối hợp Migranol với các loại thuốc chứa dẫn chất ergot (cựa lúa mạch), chất ức chế MAO, sibutramine bởi có thể gây tương tác làm giảm tác dụng của thuốc. 6. Một số lưu ý khi sử dụng Migranol 50mg Trong quá trình dùng thuốc Migranol, bệnh nhân cần lưu ý:Với những người chưa được chẩn đoán cơn đau nửa đầu hoặc đã được chẩn đoán nhưng có triệu chứng không điển hình, lúc này bạn cần thăm khám kỹ lưỡng để loại trừ các bệnh lý thần kinh khác.Theo dõi bệnh nhân kỹ lưỡng để tránh nguy cơ bị tai biến mạch máu não hoặc thiếu máu não cục bộ nhất thời.Không nên sử dụng Migranol cho người nghi ngờ mắc bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, người nghiện hút thuốc lá hoặc dùng thuốc thay thế có nicotin mà không được thăm khám, chẩn đoán bệnh lý tim mạch.Thận trọng khi dùng thuốc cho người có nguy cơ mắc bệnh mạch vành, giảm lưu lượng máu, suy gan, suy thận, tiền sử nghi ngờ nhồi máu sau khi dùng sumatriptan, đau đầu không điển hình. Cần đảm bảo loại trừ bệnh thần kinh nặng khác trước khi điều trị bằng Migranol.Trên đây là một số thông tin về thuốc Migranol mà bạn đọc có thể tham khảo. Trong quá trình dùng thuốc, nếu thấy ù tai, chóng mặt, lơ mơ, tăng huyết áp, ban đỏ, nôn, buồn nôn hoặc bất cứ dấu hiệu bất thường khác, bạn nên ngưng sử dụng ngay lập tức và thông báo với bác sĩ để được hỗ trợ điều trị.
vinmec
767
Công dụng thuốc Opecalcium Thuốc Opecalcium 10ml thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được dùng để điều trị cho người bệnh bị thiếu canxi, loãng xương sau thời kỳ mãn kinh, trào ngược dạ dày và một số triệu chứng khác. Vậy thuốc Opecalcium có công dụng gì và được dùng trong những trường hợp cụ thể nào? 1. Thuốc Opecalcium 10ml là thuốc gì? Thuốc Opecalcium 10ml có thành phần chứa 3 hoạt chất chính là Calci Glucoheptonat 550mg, Acid Ascorbic 50mg, Nicotinamid 25mg và các tá dược khác vừa đủ một viên. Thuốc được bào chế cho người dùng là Opecalcium ống, đóng gói dưới dạng hộp gồm 20 ống, mỗi ống có thể tích 10ml. 2. Công dụng của thuốc Opecalcium 10ml 2.1 Công dụng của thuốc Opecalcium. Giúp phòng và điều trị thiếu Vitamin C cho những người mắc bệnh Scorbut và điều trị các chứng chảy máu do thiếu Vitamin C.Giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể khi bị cảm cúm, mệt mỏi, bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc.Hỗ trợ người bị thiếu máu do thiếu sắt. Có thể phối hợp với một số loại thuốc chống bệnh dị ứng. Hỗ trợ bổ sung Ca và vitamin D3 cho sự tăng trưởng của thanh thiếu niên, tuổi dậy thì và các trường hợp có nhu cầu cần bổ sung Ca.2.2 Chỉ định thuốc Opecalcium. Thuốc Opecalcium được phép sử dụng trong các trường hợp sau:Những người trong độ tuổi phát triển bị thiếu calci, có nhu cầu tăng calci. Phụ nữ đang trong thời kỳ có thai, phụ nữ đang cho con bú. Người lớn tuổi, phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh có nhu cầu phòng và điều trị bệnh loãng xương.2.3 Chống chỉ định thuốc Opecalcium. Người dùng cần lưu ý các trường hợp chống chỉ định của thuốc Opecalcium sau đây:Chống chỉ định dùng liều lượng cao cho những người có nguy cơ thiếu máu huyết tán do bị thiếu hụt Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD).Những người có tiền sử bị bệnh tăng nguy cơ hấp thu sắt (thalassemia)Tất cả các trường hợp quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Opecalcium 3.1 Cách dùng. Thuốc Opecalcium thường được sử dụng bằng đường uống. Trong những trường hợp rất đặc biệt, người dùng mới được dùng đường tiêm. Khi tiêm, để đạt hiệu quả tốt nhất nên thực hiện tiêm bắp, tuy nhiên sẽ gây đau tại nơi tiêm nhưng mức độ đau không đáng kể.3.2 Liều dùng. Cũng giống như tất cả các loại thuốc khác, Opecalcium sẽ có liều dùng khác nhau đối với những trường hợp bệnh khác nhau. Liều lượng còn tùy thuộc vào mức độ và tính chất của từng loại bệnh, từng độ tuổi sử dụng thuốc.Dùng để điều trị bệnh thiếu vitamin C (bệnh Scorbut)Dự phòng: sử dụng 25-75 mg mỗi ngày, dùng cho cả người lớn và trẻ em.Điều trị: đối với người lớn, sử dụng liều lượng 250-500 mg/ngày và chia đều thành những liều nhỏ trong ngày. Người dùng cần sử dụng trong ít nhất 2 tuần.Dùng để phối hợp Desferrioxamin giúp tăng đào thải sắt: sử dụng liều 100-200 mg/ngày. Với Methemoglobin - huyết khi không có sẵn methylen: sử dụng liều 300-600 mg/ngày và chia thành những liều nhỏ.Lưu ý: trên đây chỉ là liều lượng dùng để tham khảo. Người muốn sử dụng thuốc Opecalcium cần đi khám và được bác sĩ chẩn đoán, kê đơn theo đúng tình trạng cơ thể của mình, không được tự ý sử dụng.3.3 Xử trí khi dùng quá liều thuốc Opecalcium. Trong trường hợp quên liều: Người dùng không được tự ý sử dụng gấp đôi số liều đã ghi trong đơn thuốc mà hãy tiếp tục sử dụng liều tiếp theo, đúng với liều lượng và thời gian đã kê đơn. Tuy nhiên, người dùng cần tránh quên liều, phải sử dụng đều đặn thuốc để có được hiệu quả tốt nhất. Triệu chứng thường gặp khi người dùng sử dụng quá 1g hàng ngày hoặc nhiều hơn đó là tiêu chảy. Khi đó, người dùng có thể bổ sung thêm điện giải và nước để giúp cho cơ thể chống mất nước. 4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Opecalcium 4.1 Các tác dụng phụ của thuốc. Khi sử dụng Opecalcium, người dùng có thể gặp một số triệu chứng không mong muốn.Trường hợp hiếm gặp:Khi tiêm Opecalcium rất có thể gây ra triệu chứng shock phản vệ, nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể là do chất bảo quản trong thuốc gây ra.Có thể gây tử vong nếu tiêm Opecalcium liều cao. Vì vậy, dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là một phương pháp dùng không hợp lý và thiếu an toàn cho người bệnh.Khi tiêm có thể gây tan máu ở người dùng, giảm độ bền của hồng cầu, đặc biệt ở những người thiếu men G6DP.Trường hợp ít gặp:Máu: gây thiếu máu tan máu. Tim mạch: gây bừng đỏ, có thể dẫn đến suy tim. Thần kinh trung ương: nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, ngất xỉu. Dạ dày - tiêu hóa: nôn, buồn nôn, ợ nóng, ỉa chảy. Thần kinh - cơ: gây đau tức cạnh sườn. Trường hợp thường gặp:Gây tăng Axalat niệu4.2 Cách xử trí đối với tác dụng không mong muốn của thuốc Opecalcium. Người dùng không nên dừng đột ngột sau khi sử dụng Opecalcium liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh Scorbut hồi ứng, bởi do có sự cảm ứng trong quá trình chuyển hóa vitamin C. Đây là biểu hiện sinh lý và là hậu quả của việc dùng liều cao Opecalcium trước đó. 5. Tương tác thuốc Opecalcium Một số tương tác đáng kể mà người dùng cần theo dõi chặt chẽ để có sự điều chỉnh phù hợp, đó là:Những loại thuốc có nguy cơ bị hạn chế quá trình hấp thụ và phát huy tác dụng của thuốc Opecalcim như: Levothyroxin, biphosphanat, kháng sinh nhóm Quinolon và nhóm Tetracyclin.Không được sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang sử dụng Epinephrine hoặc digitalis, vì nó có thể làm tăng thêm độc tính và gây hại cho sức khỏe người sử dụng.Lưu ý: Để quá trình dùng thuốc an toàn và mang lại những tác dụng hiệu quả nhất, người dùng cần thông báo cho bác sĩ hoặc người kê đơn về các loại thuốc và thực phẩm chức năng khác mà mình đang sử dụng trong quá trình điều trị. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Opecalcium Lưu ý khi sử dụng thuốc Opecalcium như sau:Người dùng nên dành thời gian đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.Không nên quá lạm dụng thuốc, bên cạnh việc sử dụng Opecalcium, người dùng nên bổ sung thêm calci cho cơ thể thông qua chế độ ăn uống dinh dưỡng để có được lượng Vitamin C tự nhiên tốt nhất cho cơ thể.Cần bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phù hợp nhất là từ 25 - 30 độ. Cần để thuốc Opecalcium xa tầm với của trẻ nhỏ.Tuyệt đối không được sử dụng thuốc khi thuốc đã hết hạn sử dụng.Thuốc Opecalcium 10ml thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, được dùng để điều trị cho người bệnh bị thiếu canxi, loãng xương sau thời kỳ mãn kinh, trào ngược dạ dày và một số triệu chứng khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,281
Cắt bỏ túi mật ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe bạn đã biết chưa? Tuy chỉ là một bộ phận phụ của đường mật song túi mật cũng có nhiều vai trò trong điều tiết nhịp sinh học của cơ thể. Dịch mật sẽ không được lưu trữ trong túi mật mà được sản xuất và đổ thẳng vào hệ tiêu hóa. Vì thế không ít bệnh nhân thắc mắc, cắt bỏ túi mật ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? 1. Khi nào cần cắt bỏ túi mật? Túi mật là một trong những bộ phận của đường mật, chức năng chính là dự trữ dịch mật do gan sản xuất ra và bài tiết phù hợp với nhu cầu của hệ tiêu hóa. Nhờ có túi mật nên hoạt động tiêu hóa của con người diễn ra thuận lợi và ổn định hơn, tránh trường hợp thiếu hoặc thừa dịch mật. Dù chỉ chứa dịch mật song các thành phần của dịch mật có thể xảy ra hiện tượng lắng đọng bất thường, hình thành nên bùn mật, sỏi mật. Sỏi túi mật có thể không gây triệu chứng, khoảng 70% bệnh nhân gặp phải những cơn đau quặn túi mật, vùng đau khá giống với đau dạ dày là ở vùng hạ sườn phải hoặc thượng vị. Túi mật có kích thước khá nhỏ so với nhiều cơ quan khác vùng bụng, vì thế khi xuất hiện sỏi túi mật sẽ cần phẫu thuật cắt bỏ. Chỉ định này sẽ thực hiện khi: Sỏi mật gây triệu chứng, đặc biệt là những cơn đau quặn túi mật vô cùng khó chịu do xảy ra thường xuyên, nhất là sau bữa ăn hoặc vào ban đêm. Sỏi mật ở bệnh nhân có bệnh túi mật phức tạp như: viêm túi mật, ung thư túi mật, viêm tụy, xuất hiện lỗ rò túi mật tá tràng, hội chứng Mirizzi,… Sỏi mật ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, mắc bệnh hồng cầu hình liềm hoặc bệnh nhân chuẩn bị cấy ghép nội tạng. Ống dẫn mật bị tắc nghẽn mãn tính. Sỏi mật có đường kính lớn hơn 3cm và nguy cơ ung thư túi mật cao. Tình trạng sỏi mật đi kèm với vôi hóa túi mật Kênh chung mật - tụy bất thường. Có polyp túi mật kích thước tăng bất thường, lớn hơn 10 mm. Bệnh nhân sỏi túi mật nếu bị tiểu đường cũng được khuyến cáo nên cân nhắc phẫu thuật cắt túi mật để ngăn ngừa viêm túi mật nguy hiểm. Các trường hợp còn lại khi sỏi mật không có triệu chứng thường không cần thiết phải phẫu thuật, bệnh nhân cần tiếp tục theo dõi triệu chứng và thăm khám định kỳ. Với thai phụ bị sỏi túi mật, khiến túi mật không thể tống dịch mật ra ngoài hoặc gây tình trạng đau kéo dài, ảnh hưởng đến cân nặng, có thể biến chứng thì bác sĩ sẽ xem xét phẫu thuật trong thời gian 3 tháng giữa thai kỳ. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của mẹ và thai để đảm bảo phẫu thuật cắt túi mật an toàn. 2. Cắt bỏ túi mật ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Phẫu thuật cắt bỏ túi mật là cần thiết nếu sỏi mật hoặc bệnh lý túi mật nguy hiểm. Sau phẫu thuật, có khoảng 10 - 15% bệnh nhân gặp phải một số ảnh hưởng sức khỏe, gọi chung là hội chứng sau túi mật. Cơ thể chưa quen với sự biến mất của túi mật nên một số quá trình bị rối loạn dẫn đến triệu chứng tương tự sỏi mật như: tiêu chảy, vàng da, khó tiêu, đau bụng, sốt cao, vàng mắt,… Các triệu chứng sau túi mật này thường không nghiêm trọng và sẽ biến mất sau một vài tuần. Một số trường hợp bệnh nhân có thể gặp triệu chứng rối loạn này trong thời gian lâu hơn, từ vài tháng đến vài năm song không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Cần lưu ý nếu sau phẫu thuật cắt túi mật, bệnh nhân gặp phải các triệu chứng nguy hiểm hơn như: Chướng bụng. Sốt hoặc rét run. Buồn nôn hoặc nôn. Sưng, tấy đỏ sau vết mổ ở bụng. Cảm giác co rút vùng bụng, đau bụng nghiêm trọng. Vàng mắt, vàng da nghiêm trọng. Bệnh nhân lựa chọn phẫu thuật cắt bỏ túi mật nội soi thường có thời gian phục hồi nhanh hơn, giảm đau đớn và biến chứng hơn. Nếu gặp các vấn đề sức khỏe khác, hãy trao đổi với bác sĩ điều trị để được hỗ trợ. Biến chứng sau phẫu thuật túi mật có thể nghiêm trọng nên không nên chủ quan. 3. Hướng dẫn ăn uống sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật Túi mật là nơi dự trữ dịch mật do gan sản xuất ra và bài tiết lượng vừa đủ cho hoạt động tiêu hóa. Vì thế khi túi mật bị cắt bỏ, hoạt động tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng do mật mà gan sản xuất được đẩy trực tiếp vào hệ tiêu hóa. Tình trạng thừa thiếu dịch mật đều khiến tiêu hóa khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến khả năng hồi phục sau phẫu thuật cũng như sức khỏe của bệnh nhân sau này. Do đó, hãy chú ý hơn đến chế độ ăn uống như sau: Ăn dần dần từ lỏng đến đặc Ban đầu sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi mật, nên ưu tiên những thực phẩm lỏng dễ tiêu hóa và hấp thu như: súp, cháo, canh,… thay vì ăn cơm và thức ăn rắn. Dần dần bạn sẽ ăn thức ăn cứng dần cho đến khi không còn cảm giác khó chịu thì có thể ăn uống như bình thường. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo Chất béo là nhóm dinh dưỡng khó tiêu hóa và hấp thu, được khuyến cáo nên hạn chế ở người bệnh đã cắt bỏ túi mật. Do đó, nên ưu tiên những thức ăn hấp, luộc thay cho đồ chiên xào nhiều dầu mỡ. Nên ưu tiên ăn cá, thịt gà bỏ da thay cho thịt bò và thịt lợn. Chia nhỏ bữa ăn Cơ thể, nhất là hệ tiêu hóa chưa thể thích ứng ngay với việc thiếu túi mật trong điều tiết dịch mật. Hãy cho thời gian để cơ thể làm quen, trong vài tháng đầu sau phẫu thuật, hãy chia nhỏ bữa ăn để giảm gánh nặng cho dạ dày từ 5 - 6 bữa mỗi ngày. Ăn chất xơ với lượng tăng dần Sau khi cắt túi mật, không nên ăn nhiều chất xơ vì dễ gây chướng bụng, khó tiêu. Giống như thực phẩm khác, nên tập ăn với lượng ít ban đầu rồi tăng dần. Ngoài ra, nên ưu tiên các thực phẩm chứa chất xơ hòa tan như: mồng tơi, rau đay, rau khoai lang, gạo lật, bưởi, cam, bơ,… để giảm hấp thu cholesterol và hoạt động tiêu hóa tốt hơn. Cắt bỏ túi mật ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe tùy thuộc vào nhiều yếu tố nhưng đa phần các ảnh hưởng này không quá nghiêm trọng. Hãy áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, tăng dần như trên để giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa sau cắt túi mật.
medlatec
1,207
Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa như thế nào? Ở đâu tốt? Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa như thế nào? Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở đâu tốt? Bài viết dưới đây giúp bạn trả lời những câu hỏi này. Xem thêm: >> Viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không? >> Viêm phúc mạc ruột thừa là gì? >> Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa như thế nào? Viêm phúc mạc ruột thừa là biến chứng nghiêm trọng và thường gặp của viêm ruột thừa cấp. Đây là tình trạng viêm của các lá phúc mạc do ruột thừa vỡ mủ và các chất thải vào khoang bụng, có giả mạc, có dịch tiêu hóa, có dịch mật… và nước tiểu. Phẫu thuật là cách điều trị viêm phúc mạc ruột thừa an toàn, hiệu quả nhất. Viêm phúc mạc ruột thừa được xếp vào loại viêm phúc mạc thứ phát, có thể gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời, đúng cách. Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa như thế nào? Phẫu thuật là phương pháp điều trị bắt buộc đối với viêm phúc mạc ruột thừa. Đây cũng là phương pháp điều trị nhanh chóng, hiệu quả nhất với viêm phúc mạc ruột thừa. Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ phần ruột thừa bị viêm (nguyên nhân gây viêm phúc mạc ruột thừa), rửa và dẫn lưu ổ bụng. Hiện có hai phương pháp phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa là phẫu thuật nội soi và mổ mở. Tùy tình trạng và yêu cầu của bệnh nhân, bác sĩ sẽ cân nhắc và chỉ định phương án phẫu thuật phù hợp nhất cho người bệnh. Phương pháp mổ nội soi với những ưu điểm như vết mổ nhỏ, hạn chế đau, hạn chế xâm lấn, không để lại sẹo xấu, thời gian hồi phục nhanh, ít biến chứng… đang được sử dụng rất rộng rãi trong điều trị viêm phúc mạc ruột thừa. Mổ nội soi đang được áp dụng rất phổ biến trong điều trị viêm phúc mạc ruột thừa. Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở đâu tốt? >>
thucuc
369
Nguyên nhân gây viêm phúc mạc Viêm phúc mạc là bệnh nguy hiểm, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Để điều trị hiệu quả tình trạng viêm phúc mạc cần xác định chính xác nguyên nhân gây viêm phúc mạc. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé! Xem thêm: >> Viêm phúc mạc tiểu khung >> Hậu quả viêm phúc mạc >> Chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa Viêm phúc mạc là gì? -Phúc mạc là gì? Phúc mạc là một màng thanh mạc trơn láng che phủ tất cả các thành của ổ bụng, có nhiệm vụ bao bọc các cơ quan nội tạng thuộc hệ tiêu hoá, tiết niệu và sinh dục. Viêm phúc mạc là gì? Viêm phúc mạc là phản ứng viêm toàn bộ hoặc một phần của phúc mạc xảy ra do vi khuẩn hoặc hóa chất. Vỡ đường tiêu hóa là nguyên nhân gây viêm phúc mạc phổ biến nhất. Viêm phúc mạc là nguyên nhân tử vong chủ yếu trong ngoại khoa chiếm  60-70%. Đây là tình trạng bệnh lý nặng, cần phải được phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời. Viêm phúc mạc là bệnh nguy hiểm, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Triệu chứng viêm phúc mạc Khi bị viêm phúc mạc, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: Đau bụng dữ dội, chướng bụng, sốt nhẹ hoặc sốt cao, tiểu ít, buồn nôn và nôn, bí đại tiện, bí trung tiện, khát nước, có dịch trong ổ bụng… Các bác sĩ khuyến cáo, khi có các triệu chứng viêm phúc mạc nêu trên, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện để được thăm khám và can thiệp y tế kịp thời, đúng cách tránh nguy hiểm đến tính mạng. Nguyên nhân gây viêm phúc mạc Để biết chính xác nguyên nhân gây viêm phúc mạc, người bệnh cần được làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về nguyên nhân gây bệnh, đánh giá đúng tình trạng viêm phúc mạc từ đó có biện pháp xử trí kịp thời, đúng cách. Viêm phúc mạc là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, cần được chẩn đoán sớm và xử trí đúng, kịp thời. Điều trị viêm phúc mạc Nguyên tắc điều trị: Viêm phúc mạc có thể điều trị nội và ngoại khoa. Phòng ngừa viêm phúc mạc
thucuc
442
Công dụng thuốc Montelair 10 Thuốc Montelair 10 thuộc nhóm tác dụng trên đường hô hấp được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc có thành phần chính là montelukast được chỉ định trong dự phòng và điều trị hen phế quản mãn tính cho cả người lớn và trẻ em, viêm mũi dị ứng... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Montelair 10 có thể gặp một vài tác dụng phụ, do vậy người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin của thuốc. 1. Tác dụng của thuốc Montelair 10 Thuốc Montelair 10 được sử dụng thường xuyên để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn gây nên đồng thời làm giảm số lượng cơn hen suyễn có thể xảy ra. Thêm vào đó, thuốc Montelair 10 cũng giúp giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng với các dấu hiệu như hắt hơi, ngạt mũi, ngứa mũi...Thuốc Montelair 10 có thể sử dụng trước khi luyện tập thể dục để giúp ngăn ngừa tình trạng hô hấp bao gồm co thắt phế quản, giúp giảm số lần cần sử dụng thuốc hít nếu bị khó thở.Thuốc Montelair 10 còn giảm các triệu chứng và cơn hen suyễn cấp và mãn tính. Thêm vào đó, Montelair 10 được sử dụng điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm kể cả ở người lớn và trẻ em ít nhất từ 6 tháng tuổi trở lên. Thuốc còn được sử dụng điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em có tuổi từ 2 tuổi trở lên.Ngoài ra, thuốc Montelair 10 có thể được chỉ định cho những trường hợp điều trị hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.Tuy nhiên, Montelair 10 cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 2. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Montelair 10 2.1. Cách dùng. Montelair 10 được sử dụng bằng được uống và thường uống mỗi ngày một lần lúc no hoặc đói.Để điều trị hen thì nên sử dụng thuốc Montelair 10 vào buổi tối.Trường hợp viêm mũi dị ứng, thời gian sử dụng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng người bệnh.Với những trường hợp vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên sử dụng thuốc Montelair 10 vào buổi tối với liều lượng 1 viên.2.2. Liều dùng. Trường hợp người bệnh có tuổi từ 15 trở lên mắc bệnh hen hoặc/và viêm mũi dị ứng có thể sử dụng thuốc Montelair 10 mỗi ngày 1 viên với hàm lượng 10mg hoặc hai viên liều 5mg.Điều trị dự phòng co thắt phế quản có thể được sử dụng Montelair 10 với hàm lượng 10mg trước 2 giờ luyện tập thể dục. Liều sử dụng bổ sung của thuốc Montelair 10 nên sử dụng trong vòng 24 giờ của liều trước. Người bệnh sử dụng thành phần montelukast hàng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ không nên sử dụng liều bổ sung để ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập thể dục. Những người bệnh cần có sẵn thuốc chủ vận thụ thể beta 2 có tác dụng nhanh, ngắn để có thể cắt cơn hen. Chỉ định sử dụng thành phần montelukast trong điều trị hen suyễn mãn tính hàng ngày vẫn chưa được áp dụng trên lâm sàng nhằm giúp ngăn chặn nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính bởi các bài tập luyện thể thao.Điều trị viêm mũi dị ứng /hen suyễn cho trẻ em:Trẻ có tuổi trên 15 điều trị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng sử dụng Montelair 10 với liều 10mg uống mỗi ngày và sử dụng một lần trong ngày.Trẻ từ 6 đến 14 tuổi mắc bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng sử dụng thuốc Montelair 10 ở dạng nhai với liều 5mg/lần/ngày.Trẻ từ 2 đến 5 tuổi mắc hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng sử dụng thuốc Montelair 10 với hàm lượng 4mg ở cả dạng nhai và dạng hạt uống/lần/ngày.Trẻ từ 1 đến 2 tuổi mắc bệnh hen suyễn sử dụng thuốc Montelair 10 với hàm lượng 4mg dạng hạt uống /lần vào buổi tối.Trẻ từ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn sử dụng thuốc Montelair 10 với lượng 4mg dạng hạt/lần/ngày.Sử dụng Montelair 10 điều trị dự phòng cho trẻ em:Trẻ từ 15 tuổi trở lên sử dụng Montelair 10 với hàm lượng 10mg được sử dụng ít nhất 2 giờ trước khi luyện tập thể dục. Trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi sử dụng Montelair 10 với hàm lượng 5mg và nhai ít nhất 2 giờ trước khi luyện tập thể dục.Để hiệu lực của thuốc Montelair 10 đạt kết quả tốt trong vòng một ngày điều trị hen, người bệnh cần tiếp tục sử dụng khi cơn hen đã được khống chế, cũng như trong các thời kỳ hen bị nặng hơn. Thuốc nàykhông cần điều chỉnh liều cho những người mắc bệnh suy thận, suy gan nhẹ.Thuốc Montelair 10 có thể sử dụng phối với cho người bệnh với chế độ điều trị khác. Và khi đó có thể cần giảm liều với các trường hợp sử dụng thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít...Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Montelair 10 theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Montelair 10, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Montelair 10 Montelair 10 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị.Thành phần clindamycin trong thuốc Montelair 10 có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc do độc tố của clostridium difficile tăng quá mức. Trường hợp này xảy ra khi những vi khuẩn ở trong đường ruột bị clindamycin tiêu diệt đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bệnh bị suy giảm chức năng thận. Một số tác dụng phụ thường gặp do Montelair 10 gây ra bao gồm: nhức đầu, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn, táo bón, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Montelair 10. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Montelair 10 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Montelair 10 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Montelair 10 hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày.Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: nhiễm trùng đường hô hấp trên, tăng xuất huyết, phản ứng quá mẫn với phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan, động kinh, đánh trống ngực, chảy máu cam, tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan bao gồm ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp, phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, phát ban, hồng ban nút, đau khớp, đau cơ , phù nề, ... 4. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Montelair 10 Thuốc Montelair 10 không nên sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa thành phần tương tự montelukast.Không nên sử dụng Montelair 10 cho những bệnh nhân đang điều trị hen suyễn cấp. Không nên sử dụng thuốc thay thế đột ngột corticosteroid ở dạng uống hoặc hít bằng montelukast.Sử dụng thuốc Montelair 10 cần theo dõi chặt về lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người sử dụng thành phần montelukast.Những trường hợp không dung nạp glucose, galactose, khiếm khuyết lactase lapp, kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc Montelair 10.Thuốc Montelair 10 có thể gây buồn ngủ nên lưu ý sử dụng cho những trường hợp người bệnh cần sự tỉnh táo hoặc những người thực hiện vận hành máy móc.
vinmec
1,379
Tinh dầu cỏ hôi trị viêm xoang được không? Cỏ hôi là loại cây mọc hoang phổ biến ở nước ta. Từ lâu, nhân dân ta đã sử dụng loài cây này như một vị thuốc quý để điều trị nhiều loại bệnh như viêm xoang, viêm mũi dị ứng, băng huyết, viêm họng,... 1. Cây cỏ hôi là gì? Cỏ hôi hay hay còn gọi là cây cứt lợn, cây bù xít, hoa ngũ vị và có tên khoa học là Ageratum conyzoides L., thuộc họ Cúc - Asteraceae. Cỏ hôi là cây thảo mọc hằng năm, cao khoảng 25-50cm. Cỏ hôi vốn có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ. Cây có lá mọc đối, hình trứng, mép có răng cưa tròn, toàn thân và lá đều có lông, hoa nhỏ, màu tím hay xanh trắng, quả bé và có ba sống dọc, màu đen. Loại cây này có mùi hắc khi vò ra nhưng lại có mùi thơm khi nấu. Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây, thu hái quanh năm, tốt nhất là vào mùa hè. Sau thu hái cần đem về rửa sạch đất cát, dùng tươi hoặc phơi khô đều được. Theo đông y, cây cỏ hôi có vị cay, đắng, tính mát. có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, sưng. Thành phần hóa học của cây cỏ hôi ở Việt Nam bao gồm 0,7-2% tinh dầu, carotenoid, phytosterol, tanin, saponin, đường khử, hợp chất uronic. Hàm lượng saponin thô trong thân và lá là 4,7%. Tinh dầu cỏ hôi hơi sánh, có màu vàng nhạt đến vàng nghệ, mùi thơm dễ chịu và có thành phần chủ yếu là ageratochromen, demethoxy ageratochromen.2. Tinh dầu cỏ hôi trị viêm xoang được không?Nhiều nghiên cho thấy trong nước ép cây cỏ hôi có chất kháng khuẩn, kháng viêm, chống phù nề, ngoài ra có tinh dầu nên cỏ hôi còn được dùng để xông trong các trường hợp bị viêm mũi xoang, viêm mũi dị ứng. Nhiều bệnh viện tại nước ta như Bệnh viện Phú Thọ, Bệnh viện Việt Nam – Cu Ba, Bệnh viện Hai Bà Trưng từ những năm 1970 đã sử dụng các chế phẩm từ cây cỏ hôi để điều trị viêm mũi xoang mạn tính và dị ứng. Nước ép và tinh dầu cỏ hôi có tác dụng tốt giúp làm giảm ngạt mũi, giảm viêm, giảm tiết dịch, giảm hắt hơi, sổ mũi và nhức đầu. Trong điều trị viêm mũi xoang dị ứng, các chế phẩm có nguồn gốc từ cỏ hôi có khả năng thay thế cortisol. Tuy nhiên, cỏ hôi lại có tác dụng kém với chứng viêm mũi và viêm xoang có mủ đặc, kể cả cấp tính hay mạn tính. Cỏ hôi tương đối lành tính và không gây tác dụng phụ gì đối với cơ thể, trừ tác dụng gây sốt trong thời gian ngắn khi nhỏ mũi. Cách sử dụng cỏ hôi trị viêm xoang như sau:Cách 1: Cỏ hôi 100g tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước rồi đem nhỏ vào lỗ mũi, mỗi lần 2 – 3 giọt, nên dùng ngày 2 lần. Khi nhỏ bệnh nhân nên kê gối cao dưới hai vai để lỗ mũi dốc ngược lên giúp thuốc ngấm vào xoang dễ dàng hơn. Cách 2: Cỏ hôi 100g, lá long não 50g và lá chanh 10g. Tất cả đều dùng tươi, rửa sạch, sắc với 300ml nước tới khi còn 100ml nước, sau đó đổ nước ra bát xông lên mũi, ngày xông 3 lần. Mỗi lần xông nên hâm nóng lại nước sắc. Bệnh nhân nên dùng trong 7-10 ngày.Cách 3: Cỏ hôi 30g, ké đầu ngựa 12g, kim ngân hoa 20g, cam thảo đất 16g. Sau đó sắc với 3 bát nước tới khi còn 1 bát thì chia uống 2 lần trong ngày. Bệnh nhân nên uống sau bữa ăn trưa và tối và dùng trong 10 ngày.Hiện nay trên thị trường đã có sẵn nhiều loại tinh dầu cỏ hôi được chiết xuất sẵn và rất tiện lợi cho người sử dụng. Bệnh nhân nên chọn các sản phẩm uy tín, đầy đủ nhãn mác và có xuất xứ rõ ràng để đảm bảo an toàn khi sử dụng. 3. Các công dụng khác của cỏ hôi Ngoài điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng, cỏ hôi còn được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm:Thuốc nhỏ mũi trị ngạt mũi, ngứa mũi và chảy nước mũi: Lá cỏ hôi tươi 4g và tỏi 2 nhánh, giã nhỏ vắt lấy nước nhỏ vào mũi, dùng 3-4 lần/ngày.Trị yết hầu sưng đau: Cỏ hôi tươi 50g, giã nát lọc lấy nước cốt, thêm đường phèn và chia uống trong ngày. Ngoài ra có thể lấy lá phơi khô, tán mịn, dùng làm thuốc bột, sau đó ngậm và nuốt dần xuống họng. Chữa rong huyết cho phụ nữ sau sinh: Cỏ hôi 20g, hương phụ chế 10g, hy thiêm 12g, ích mẫu thảo 12g, ngải cứu 16g. Cho 600ml nước vào hỗn hợp, sắc còn 150ml, sắc 2 lần, chia 2 lần uống trong ngày. Bệnh nhân nên dùng trong 7 – 10 ngày. Hoặc có thể sử dụng 30 – 50g lá cỏ hôi tươi, rửa sạch giã nhỏ, cho thêm ít nước sôi để ấm, vắt lấy nước cốt uống. Bệnh nhân nên uống 1 lần/ngày vào buổi sáng và uống trong 4 ngày.Trị gàu ở tóc:Sử dụng 200g cỏ hôi tươi, 20g bồ kết khô, cỏ hôi rửa sạch cùng với bồ kết nấu thành nước gội đầu. Bài thuốc này có công dụng làm sạch tóc, giúp tóc trơn mượt và sạch gàu. Nên gội đầu từ nước của cây cỏ hôi và bồ kết 2-3 lần/tuần.Chữa viêm họng do lạnh: Cỏ hôi 20g, lá giẻ quạt 6g, kim ngân hoa 20g, cam thảo đất 16g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần. Bệnh nhân nên dùng trong 3-5 ngày.Chữa sỏi tiết niệu: Cỏ hôi 20g, mã đề 20g, kim tiền thảo 16g, râu ngô 12g, cam thảo đất 16g. Sắc với 500ml nước còn 150ml, chia uống 2 lần/ngày. Uống trong 7 ngày.Chữa bạch hầu, đau họng: Cỏ hôi tươi 30-60g, rửa sạch, giã và vắt nước, hòa thêm đường cát uống, ngày dùng 3 lần. Hoặc lấy lá sấy khô, tán bột và thổi vào hầu họng.Điều trị mụn nhọt, lở loét: Cỏ hôi tươi rửa sạch, trộn với cơm rượu và chút muối ăn, sau đó giã nhuyễn đắp lên.Trị nhọt sảy mưng mủ chưa vỡ: Cỏ hôi tươi, thêm ít đường vàng, giã đắp.Trị cảm mạo phát sốt, sốt rét: Sử dụng 60g cỏ hôi, sắc uống, ngày 2 lần.Vết thương chảy máu: Lấy một lượng cỏ hôi vừa đủ, rửa sạch và giã đắp.Băng huyết rong kinh, mụt nhọt sưng đỏ, loét miệng: Dùng 20g cỏ hôi sắc uống.Chữa viêm khớp đau nhức, gãy xương (đã cố định): Dùng cỏ hôi tươi giã nhuyễn rồi bó vào chỗ đau.Điều trị gân xương trặc trẹo, sưng đau: Cỏ hôi khô 1 nắm lớn cho vào lò đốt, sau đó xông khói vào chỗ đau.Tóm lại, nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm tốt, cỏ hôi có thể được sử dụng trong điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng và nhiều bệnh lý khác. Bệnh nhân nên liên hệ nhân viên y tế để được tư vấn trước khi sử dụng.
vinmec
1,248
Bỏng đường hô hấp: Nguyên nhân - triệu chứng và cách xử trí Bỏng đường hô hấp là một trong những tình huống nguy hiểm cần được cấp cứu và xử trí trong thời gian sớm nhất có thể. Điều này là do tình trạng bỏng có thể khiến đường hô hấp bị tổn thương với nguy cơ tử vong cao. Nếu không được cấp cứu kịp thời bỏng đường hô hấp sẽ đe dọa đến tính mạng người bệnh. 1. Thế nào là bỏng đường hô hấp? Một người bị bỏng đường hô hấp là khi đường hô hấp của người đó bị nhiệt độ làm tổn thương. Nguyên nhân là do hít phải các chất hóa học hoặc khói kích thích gây bỏng niêm mạc đường hô hấp. Không chỉ tác động trực tiếp đến đường thở, tình trạng bỏng đường hô hấp còn có thể khiến người bệnh toàn thân nhiễm độc. Độ nghiêm trọng của thương tổn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bỏng, thời gian tiếp xúc với yếu tố gây bỏng, loại khói, độ hòa tan của khói độc. CO (Carbon monoxide) và HCN (Hydrogen cyanide) chính là 2 loại phổ biến nhất gây ra tình trạng bỏng đường hô hấp cho nạn nhân. Cụ thể: HCN: xuất hiện nhiều ở những nạn nhân trải qua đám cháy, gây ra những triệu chứng như suy giảm ý thức, mất bù tim hay ngừng tim; CO: khi hít phải khí này, nạn nhân sẽ bị thiếu oxy mô một cách nghiêm trọng. Sau đây là phân loại của bỏng đường hô hấp: Tổn thương nằm ở đường hô hấp trên: phổ biến nhất. Bỏng xuất hiện vùng cổ, vùng mặt có thể khiến các bộ phận tại đây bị biến dạng hoặc chèn ép đường thở, đồng thời gây ra các hệ quả như phù nề, ban đỏ, viêm cấp tính, loét, dễ bị nhiễm khuẩn. Ngoài ra bỏng còn kích thích tiết dịch gây tắc nghẽn đường hô hấp dưới, xẹp phổi, suy hô hấp; Tổn thương khí quản: khi hóa chất, khí độc có trong chất lỏng, khí tràn vào hệ hô hấp sẽ khiến bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như thở khò khè, ho dai dẳng, thở nhanh, thông khí giảm, có bồ hóng trong dịch tiết đường thở, ure huyết tăng, thậm chí bị xẹp phổi; Tổn thương phổi: đặc trưng với các hiện tượng xẹp phế nang, xẹp phổi. Thông qua nội soi phế quản có thể xác định được mức độ tổn thương đường hô hấp như sau: Không bị thương: không xuất hiện ban đỏ, không bị cặn carbon, phù nề hay tắc nghẽn phế quản; Mức 1 (chấn thương nhẹ): khu vực gần hoặc xa phế quản nổi lên vùng ban đỏ, có cặn carbon; Mức 2 (chấn thương trung bình): cặn carbon kèm theo ban đỏ mức độ vừa, tắc nghẽn và đa tiết phế quản; Mức 3 (chấn thương nặng): tìm thấy nhiều cặn carbon, đường hô hấp viêm nặng, đa tiết cùng tắc nghẽn phế quản; Mức 4 (chấn thương lan rộng): niêm mạc bong tróc, hoại tử, có thể bị tắc nghẽn nội mạc. 2. Dấu hiệu nhận biết bỏng đường hô hấp Phụ thuộc vào mức độ tổn thương, bỏng đường hô hấp sẽ gây ra những triệu chứng như sau: Bỏng vùng mặt; Mắt cay, nhìn mờ; Thở nhanh, khó thở, thở khò khè, sổ mũi; Chóng mặt; Ho, ho có đờm, khạc nước bọt thấy có màu xám hoặc đen; Ngứa họng, buồn nôn và nôn; Tức ngực; Bất tỉnh, hôn mê. Bỏng đường hô hấp không chỉ ảnh hưởng đến hệ hô hấp của nạn nhân mà còn có thể gây độc toàn thân. Nếu người bệnh có sẵn các bệnh lý mạn tính ở phổi hoặc tim thì tình trạng bỏng đường hô hấp càng khiến bệnh tình nghiêm trọng hơn rất nhiều. Một số biến chứng nguy hiểm mà bệnh nhân có thể gặp phải sau khi bị bỏng đường hô hấp đó là: giãn phế quản, hẹp khí quản, suy chức năng phổi, xơ phổi, bệnh phổi mô kẽ, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn,... Đặc biệt nguy cơ biến chứng sẽ cao hơn nếu nạn nhân là trẻ nhỏ và người cao tuổi. 3. Các phương pháp điều trị và phòng ngừa bỏng đường hô hấp 3.1. Những biện pháp được áp dụng trong điều trị bỏng đường hô hấp Phụ thuộc vào mức độ bị bỏng cũng như tình trạng thể chất của bệnh nhân mà đội ngũ cấp cứu sẽ có phương hướng xử trí thích hợp. Ban đầu bệnh nhân cần được di tản xa hiện trường hỏa hoạn hoặc nơi chứa chất độc, đưa họ tới khu vực thoáng khí. Sau đó đặt nạn nhân nằm nghiêng hoặc ngồi dậy, tiến hành sơ cứu các tổn thương và những vùng cơ thể bị bỏng. Trong trường hợp bệnh nhân khó thở cần áp dụng hồi sức tim phổi. Nếu nạn nhân còn tỉnh táo thì hỏi xem người bệnh có bị mắc bệnh lý mạn tính về đường hô hấp hay không (COPD, hen phế quản,... Các biện pháp cấp cứu cần áp dụng bao gồm: Mở thông khí quản hoặc đặt nội khí quản đối với những trường hợp có triệu chứng giảm oxy máu, suy hô hấp, bỏng nặng vùng cổ, vùng mặt, giảm thông khí, phù nề hoặc bị phồng rộp khu vực hầu họng,... ; Sau khi đảm bảo được điều kiện thở cho bệnh nhân cần kết hợp điều trị tổn thương. Trong khoảng thời gian đầu (dưới 36 giờ) cần chú trọng xử trí tình trạng nhiễm độc toàn thân, đồng thời theo dõi chặt chẽ để sớm phát hiện nguy cơ co thắt phế quản và phù nề đường thở cùng các biến chứng khác có thể xảy đến; Tùy thuộc vào diễn biến của bệnh sẽ cần thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ khác như: Nếu bệnh nhân gặp hiện tượng co thắt phế quản, thở khò khè thì dùng thuốc giãn phế quản để khắc phục; Làm thông thoáng đường thở bằng cách: dẫn lưu tư thế, vật lý trị liệu lồng ngực, sử dụng thuốc xịt tiêu chất nhầy phối hợp với thuốc dạng khí dung heparin; Kiểm soát tình trạng co thắt, co giật bằng racemic epinephrine nhắc lại 4 giờ/lần; Khi người bệnh bị giảm thể tích khí lưu thông hoặc xuất hiện hội chứng suy hô hấp cấp thì cần cho bệnh nhân dùng máy thở. Lưu ý: Các thuốc dùng trong điều trị bỏng đường hô hấp cần được sử dụng theo chỉ định dưới sự hướng dẫn, theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. 3.2. Cách để phòng tránh nguy cơ bị bỏng đường hô hấp Dưới đây là những phương pháp có thể giúp bạn phòng tránh nguy cơ bỏng đường hô hấp hiệu quả: Học các kỹ năng phòng cháy chữa cháy và dự phòng trong nhà những thiết bị chữa cháy để cứu sống bản thân nếu có hỏa hoạn xảy ra; Nếu công việc của bạn hàng ngày phải tiếp xúc nhiều với các khí và hóa chất độc hại thì luôn phải mặc đồ bảo hộ chuyên dụng. Ngoài ra cần tuân thủ quy trình xử lý rác thải công nghiệp theo tiêu chuẩn trước khi đưa ra ngoài môi trường; Nếu khu vực bạn đang sinh sống và làm việc ở gần nơi có đám cháy thì nên hạn chế ra ngoài. Thay vào đó hãy đóng cửa lại và bật máy lọc không khí trong phòng; Tránh tiếp xúc với khói thuốc khi vết thương trong đường hô hấp chưa lành. Trên đây là những điều bạn cần biết về tình trạng bỏng đường hô hấp. Vì mang tính chất nguy hiểm cao nên nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời và điều trị đúng cách. Nếu chậm trễ hoặc tổn thương quá nặng thì tình trạng này có thể đe dọa đến tính mạng nạn nhân bất cứ lúc nào.
medlatec
1,311
“Nổ” khối u vì chữa ung thư bằng thuốc Nam Bị ung thư vú di căn hạch nách nhưng chị Nguyễn Thị Thiếc (55 tuổi ở Chương Mỹ, Hà Nội) đã không điều trị mà về uống thuốc Nam, hậu quả khối u hạch nách 'khổng lồ' bị vỡ ra... Nhiều người suy gan thận và di căn do thuốc Nam Nằm tại khoa chống đau Bệnh viện K, chị Nguyễn Thị Thiếc vật lộn với đau đớn, không thể tự ngồi dậy được. Tay phải không xỏ được vào áo vì khối u khổng lồ thâm đen chiếm cả một vùng nách đang rỉ máu - hoại tử hoàn toàn, tay sưng phù không nhấc nổi... Chị nghẹn ngào, đầu năm 2012, chị phát hiện ở đầu vú có một cục nhỏ bằng đầu ngón tay, không đau đớn gì. Vì hoàn cảnh gia đình, chồng chết, 4 đứa con, một đứa bị bệnh tâm thần, 2 đứa đang ăn học, một đã có gia đình riêng... nên chị chủ quan, mải làm nuôi con. Đến tháng 8/2012 xuất hiện hạch nách chị đi khám bác sĩ kết luận ung thư và chỉ định truyền hóa chất sau đó phẫu thuật. Nhưng một phần vì không có tiền, một phần lo sợ truyền hóa chất sức yếu, mổ u tiến triển nhanh nên chị đã về nhà ăn chay và nghe theo người quen lên thầy Trung ở Vĩnh Yên uống thuốc Nam. Càng uống thuốc bệnh của chị càng tiến triển nhanh, hạch sưng to và đau đớn chị không thể đi làm được. Ngày 12/1 thì u vỡ, máu chảy ướt mấy cái áo và chị phải nhập viện. Th S. BS Nguyễn Thị Hương, Khoa Chống đau, Bệnh viện K cho biết, rất nhiều bệnh nhân ung thư vú được chẩn đoán giai đoạn sớm nhưng từ chối phẫu thuật vì sợ đụng dao kéo, ung thư tiến triển nhanh, đến khi nhập viện thì nhiều người không chỉ bị di căn hạch, xương, não, phổi... mà còn bị suy gan, suy thận do tai biến của thuốc Nam. Phát hiện và điều trị sớm khỏi bệnh 90% GS. TS Nguyễn Bá Đức cảnh báo, ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ nhiều nước nhưng nếu phát hiện sớm, điều trị đúng thì khỏi bệnh tới 90%. Khi phát hiện vú nổi cục, đau, hoặc tiết dịch đầu vú... bệnh nhân không nên lo sợ ung thư. Nguyên nhân thường gặp nhất gây đau, nổi cục ở vú là sự thay đổi xơ nang, hiện tượng này xảy ra với gần 60% phụ nữ ở thời kỳ tiền mãn kinh. Vì vậy, nếu phát hiện thấy bất thường ở ngực cần đi khám làm xét nghiệm để phân biệt các bệnh thông thường, lành tính của vú và ung thư. Phụ nữ dưới 30 tuổi rất hiếm người bị ung thư vú, còn dưới 25 tuổi thì hầu như không có. Ung thư vú tăng lên khi phụ nữ càng lớn tuổi (35 - 45 tuổi).
medlatec
513
Hướng dẫn gội đầu cho mẹ bầu đang bị sốt xuất huyết Trong quá trình điều trị sốt xuất huyết, nhằm giảm nguy cơ bệnh trở nặng hơn cũng như hỗ trợ tốt cho quá trình phục hồi, mẹ bầu cần tuân thủ nhiều quy tắc kiêng cữ, trong đó có kiêng gió, kiêng nước. Vì lý do này, nhiều mẹ thắc mắc rằng “sốt xuất huyết có được gội đầu không?” vì việc gội đầu liên quan đến tiếp xúc với nước và có khả năng gây cảm lạnh. Xem ngay câu trả lời bên dưới và các gội đầu đúng khi đang bị bệnh mẹ nhé! 1. Tìm hiểu bệnh sốt xuất huyết ở mẹ bầu Bệnh sốt xuất huyết, hay còn được gọi là Dengue hemorrhagic fever (DHF) trong tiếng Anh, là một bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra. Đây là một căn bệnh phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn cầu, đặc biệt là ở các quốc gia Đông Nam Á và Châu Mỹ Latinh. Sốt xuất huyết có khả năng gây ra tình trạng nghiêm trọng và đe dọa tính mạng cho mọi đối tượng, từ trẻ em tới người lớn và cả phụ nữ đang mang thai. Sốt xuất huyết có khả năng gây ra tình trạng nghiêm trọng và đe dọa tính mạng cho mọi đối tượng, bao gồm trẻ em, người lớn và cả phụ nữ đang mang thai Sốt xuất huyết được gây ra bởi bốn loại virus Dengue khác nhau (bao gồm DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4) và muỗi vằn Aedes aegypti là loài muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết từ người bị bệnh sang người khỏe mạnh. Muỗi này là nguồn chính của virus Dengue, phát triển trong môi trường nước đọng. Bệnh sốt xuất huyết có nhiều triệu chứng khác nhau, từ thể nhẹ đến nghiêm trọng. Về lâm sàng, bệnh được chia thành ba giai đoạn tiến triển cụ thể như sau: – Giai đoạn 1 (2 đến 3 ngày đầu): Bệnh nhân trải qua sốt cao, buồn nôn, nôn mửa, đau nhức toàn thân, mệt mỏi và mất cảm giác thèm ăn. – Giai đoạn 2 (từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7): Giai đoạn này có nguy cơ tương đối cao mặc dù bệnh nhân có triệu chứng sốt giảm, nhưng xuất huyết lại gia tăng và huyết áp giảm dần, tạo ra nguy cơ sốc sốt xuất huyết và suy đa tạng. – Giai đoạn 3: Thường là thời điểm bệnh nhân bắt đầu hồi phục, cơn sốt dần giảm và biến mất hoàn toàn, đồng thời lượng tiểu cầu cũng tăng lên. Tùy thuộc vào tình trạng của mẹ bầu trong từng giai đoạn bệnh sốt xuất huyết mà việc điều trị, chăm sóc cũng như tuân thủ các quy tắc kiêng cữ có thể khác nhau. Do đó, để đảm bảo hiệu quả và an toàn, mẹ bầu nên lập tức đi khám khi có các triệu chứng nghi ngờ sốt xuất huyết và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. 2. Mẹ bầu bị sốt xuất huyết có thể gội đầu không? Trước hết, cần nhấn mạnh rằng việc gội đầu vẫn có thể được thực hiện cho mẹ bầu bị bệnh sốt xuất huyết. Gội đầu là một hoạt động vệ sinh cá nhân cần thiết để làm sạch vi khuẩn và virus trên cơ thể, đồng thời giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng và bội nhiễm. Ngoài ra, việc gội đầu cũng giúp mang lại sự thư thái và thoải mái, giảm bớt cảm giác mệt mỏi cho người bệnh. Mẹ bầu bị sốt xuất huyết có được gội đầu không là câu hỏi mà nhiều mẹ quan tâm Tuy nhiên, việc có được gội đầu hay không tùy thuộc vào tình trạng bệnh đang diễn ra của mẹ bầu. Nếu mẹ bầu có tình trạng khá ổn định và triệu chứng của sốt xuất huyết đang được kiểm soát như trong giai đoạn 1 của bệnh sốt xuất huyết, thì mẹ bầu có thể gội đầu và tắm rửa bình thường. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu đang ở giai đoạn nặng của bệnh (thường kéo dài từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7) hoặc đang trong quá trình điều trị tại bệnh viện, thì việc gội đầu có thể không được khuyến nghị. Ngoài ra, cần xem xét xem mẹ bầu có tổn thương hoặc có vết xuất huyết trên da đầu hay không. Việc gội đầu thường liên quan đến việc chà xát và áp lực lên da đầu, có thể ảnh hưởng đến các xuất huyết dưới da của mẹ bầu. Vì vậy, để trả lời câu hỏi liệu mẹ bầu bị sốt xuất huyết có thể gội đầu hay không, cần xem xét giai đoạn của bệnh và tình trạng tổng thể của mẹ bầu. Trong trường hợp bệnh nhẹ, tổng thể sức khỏe tương đối ổn định và không có tổn thương trên đầu, thì mẹ bầu có thể gội đầu. 3. Hướng dẫn gội đầu đúng cách cho mẹ bầu bị sốt xuất huyết Khi mẹ bầu đang mắc bệnh sốt xuất huyết thì việc gội đầu đúng cách là rất cần thiết để giúp mẹ bầu có được sự thoải mái và giảm những triệu chứng khó chịu do bệnh sốt xuất huyết gây ra. Tuy nhiên, quá trình gội đầu cần được thực hiện cẩn thận đảm bảo an toàn và không gây tác động tiêu cực đến sức khỏe mẹ bầu. Dưới đây là hướng dẫn cơ bản để gội đầu cho mẹ bầu bị sốt xuất huyết: – Sử dụng nước ấm để gội đầu, đảm bảo sự thoải mái và giúp loại bỏ chất bẩn, mầm bệnh và tạp chất. – Mẹ bầu cần tránh gội đầu bằng nước lạnh. – Mẹ bầu nên gội đầu trong một phòng kín, không có gió lùa trực tiếp. – Không ngâm đầu trong nước quá lâu. – Đối với mẹ bầu bị hạ tiểu cầu, thực hiện thao tác gội đầu nhẹ nhàng, tránh gây xước da đầu, tổn thương, chảy máu hoặc áp lực lớn lên da đầu. – Sau khi gội, lau khô tóc và quấn khăn ủ để giữ ấm cho đầu. – Sấy tóc thật khô, tránh để tóc ướt trong thời gian dài, vì điều này có thể làm tăng triệu chứng sốt. – Trong những trường hợp bệnh sốt xuất huyết nặng, mẹ bầu nên hạn chế gội đầu thường xuyên nếu không thực sự cần thiết, nhằm tránh các tác động khiến bệnh sốt xuất huyết biến chứng khôn lường. Quá trình gội đầu cần được thực hiện cẩn thận đảm bảo an toàn và không gây tác động tiêu cực đến sức khỏe mẹ bầu Bên cạnh đấy, khi bị sốt xuất huyết trong thai kỳ, mẹ bệnh nên thăm khác các bác sĩ chuyên môn để được hướng dẫn cách chăm sóc thai kỳ cụ thể trong gia đoạn mắc bệnh, nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho cả mẹ và bé.
thucuc
1,192
Xét nghiệm men tụy và các xét nghiệm khác trong viêm tụy cấp Viêm tụy cấp thường gây tổn thương viêm nhu mô tuyến tụy với các mức độ từ nhẹ đến nặng, thậm chí có thể gây tình trạng tử vong. Bệnh này ngày càng phổ biến với tỷ lệ người mắc bệnh nặng có thể chiếm khoảng 10-30%. Điều trị hiệu quả bệnh này cần thực hiện các xét nghiệm cho kết quả chính xác nhất. 1. Viêm tụy là gì? Viêm tuỵ do các phản ứng viêm xảy ra ở tuyến tụy có thể do nhiều yếu tố khác nhau hoặc vô tình gây tổn thương hoặc giảm khả năng hoạt động của tụy. Có hai loại viêm tuỵ:Viêm tuỵ cấp: Tình trạng viêm phát triển nhanh chóng trong thời gian ngắn và có thể kéo theo một loạt các triệu chứng phát sinh dữ đội. Viêm tuỵ mãn: Tình trạng viêm tiến triển lâu ngày ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của tuyến tụy. Nguyên nhân có thể do nghiện bia, rượu. 2. Chẩn đoán viêm tụy cấp Thực hiện chẩn đoán viêm tụy cấp dựa vào dấu ấn huyết thanh và chẩn đoán hình ảnh. Bệnh nhân viêm tụy cấp được nghi ngờ trong tình trạng đau bụng nghiêm trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân uống rượu nhiều hoặc đã từng bị sỏi thận. Chẩn đoán viêm tụy cấp dựa vào nghi ngờ trên lâm sàng được xác lập với sự có mặt của ít nhất hai trong các triệu chứng sau: Đau bụng phù hợp với bệnh, amylasse huyết thanh hoặc lipase lớn hơn gấp 3 lần giới hạn bình thường của các chỉ số này, và có những phát hiện đặc trưng trên hình ảnh bụng.Chẩn đoán phân biệt của viêm tuỵ cấp có thể dựa vào các yếu tố như: Thủng dạ dày hoặc loét tá tràng, nhồi máu mạc treo, nghẹt tắc ruột, phình động mạch chủ, đau bụng do sỏi mật, viêm ruột thừa, viêm túi thừa, nhồi máu cơ tim sau dưới, tụ máu các cơ thành bụng hoặc lách. Xét nghiệm men tụy dựa vào dấu ấn huyết thanh và chẩn đoán hình ảnh 3. Các xét nghiệm men tụy trong viêm tụy cấp Để chẩn đoán viêm tuỵ cấp được chính xác cũng như có phác đồ điều trị hiệu quả cần thực hiện các xét nghiệm men tụy đối với những trường hợp bệnh nhân khám lâm sàng có dấu hiệu và triệu chứng của viêm tuỵ cấp.Nồng độ amylase và lipase huyết thanh ở những trường hợp viêm tuỵ cấp có thể tăng vào những ngày đầu tiên khi bệnh khởi phát, nhưng chỉ số này sẽ trở lại bình thường trong khoảng từ 3 đến 7 ngày sau đó. Lipase đặc hiệu hơn đối với viêm tuỵ nhưng cả hai enzyme này có thể tăng trong trường hợp xảy ra tình trạng suy thận và các tình trạng khác nhau ở bụng.Nguyên nhân gây tăng chỉ số amylase huyết thanh có thể kể đến bao gồm rối loạn chứng năng tuyến nước bọt, tăng macroamylase trong máu và các khối u tiết ra amylase. Sự phân chia amylase huyết thanh tổng số vào isoamylase tuyến tụy và isoamylase tuyến nước bọt làm tăng độ chính xác của amylase huyết thanh nói chung. Cả nồng độ amylase và lipase đối với trường hợp viêm tuỵ cấp có thể bình thường nếu sự huỷ hoại mô trung tâm tuyến nang trong các giai đoạn trước đó không cho phép tiết đủ lượng enzyme. Huyết thanh của bệnh nhân viêm tụy cấp tăng triglycerid máu có thể chứa các chất ức chế tuần hoàn đồng thời phải được pha loãng trước khi có thể phát hiện nồng độ amylase huyết thanh ở mức cao.Nồng độ amylase huyết thanh ở bệnh nhân viêm tuỵ cấp có thể tăng cao trong thời kỳ tăng macroamylase huyết thanh, tại vị trí amylase gắn với globulin miễn dịch huyết thanh để tạo thành phức hợp được lọc khỏi máu bởi thận. Amylase máu. Tăng sau 6-12 giờ (75% tăng ngày 1), kéo dài 2-3 ngày có thể kéo dài 5 ngày nếu không có biến chứng và đôi khi không tăng trong viêm tụy cấp do tăng triglyceride.Amylase tăng ≥3 lần giới hạn trên bình thường giúp chẩn đoán.Có thể tăng trong các trường hợp khác nhưng thường <3 lần.Thời gian bán hủy 10 giờ.Amylase niệu và độ thanh thải (ACCR): ACCR = Amylase niệu/Amylase máu x cretinin máu/Cretinin niệu. (ACCR: The urinary amylase to cretinine clearance). Bình thường <4%, tăng trong viêm tụy cấp, không có giá trị trong suy thận.Lipase máu và isoamylase. Tăng ngày đầu và kéo dài 7-14 ngày. - Tăng ≥3 lần giới hạn trên bình thường giúp chẩn đoán.Độ nhạy tương đương với Amylase nhưng độ chuyên cao hơn.Lipase không tăng trong những trường hợp tăng Amylase như: Bệnh tuyến nước bọt, bệnh phụ khoa, Macroamylamia.Lipase vẫn tăng nhưng nhỏ hơn 3 lần: Bệnh trong ổ bụng khác và suy thận. Khi PH <7,32 làm tăng amylase máu giả tạo điều này giải thích vì sao những bệnh nhân bị đái tháo đường biến chứng nhiễm ceton làm tăng amylase máu mà không tổn thương tụy, để loại trừ chẩn đoán có thể sử dụng lipase máu. Amylase tăng cao hơn trong viêm tụy cấp do sỏi, lipase tăng cao hơn trong viêm tụy cấp do rượu. Mức độ tăng của amylase và lipase không đánh giá mức độ nặng của viêm tụy cấp. Chẩn đoán viêm tụy cấp có thể dựa vào các yếu tố như thủng dạ dày hoặc loét tá tràng 4. Các xét nghiệm khác trong viêm tụy cấp Xét nghiệm công thức máu. Dung tích hồng cầu (Hct) >44%, dấu hiệu nặng có thể suy cơ quan.Bạch cầu tăng (15.000- 20.000/μL) có thể do phản ứng viêm hay nhiễm trùng, đặc biệt tăng rất cao trong viêm tụy cấp nặng.Tăng đường huyết: Thường gặp do nhiều yếu tố: giảm tiết Insulin, tăng tiết glucagon, tăng glucocorticoid và catecholamin.Xét nghiệm BUNTăng >20mg% do mất huyết tương vào khoang sau phúc mạc và khoang phúc mạc.BUN tăng cao là dấu hiệu nguy cơ tử vong.Creatinin >2mg% cũng là dấu hiệu tiên lượng nặng.ALT >150 UI/L(>5 lần): Viêm tụy cấp do sỏi mật có giá trị tiên lượng dương 95%, độ chuyên 96%, nhạy 48%.Bilirubin >4mg% (10%): Tăng thoáng qua và bình thường sau 4-7 ngày.AST, ALP tăng thoáng qua.Cholesterol, Triglyceride. Tăng triglyceride khoảng 5-10%Triglycerid >1000mg% là nguyên nhân của viêm tụy cấp.500-1000mg% có thể là nguyên nhân của viêm tụy cấp.Calcium: Hạ calci khoảng 25 %.Khí máu động mạch. Chỉ định khi bệnh nhân khó thở hoặc thở nhanh, Sp. O2 <95%, cần xác định do ARDS, kích thích cơ hoành hay do tràn dịch màng phổi.Pa. O2 <60mm. Hg 5-10% trường hợp.CRP, interleukin 6 tăng 24-48 giờ dấu hiệu tiên lượng nặng.LDH >500U/L tiên lượng xấu. Amylase dịch màng bụng hay màng phổi: Tăng >1.500mmol/L (5.000U/dl) chẩn đoán do viêm tụy cấp.Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.Kết quả khám của người bệnh sẽ được trả về tận nhà. Sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe tổng quát, nếu phát hiện các bệnh lý cần khám và điều trị chuyên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt trội.
vinmec
1,259
Bệnh động kinh ở trẻ em có chữa được không? Động kinh là tình trạng co giật hay các đợt rối loạn hành vi, cảm giác, thậm chí mất nhận thức ở người bệnh do sự rối loạn hệ thống thần kinh trung ương. Bệnh động kinh thường xảy ra hơn ở trẻ em. Đa số phụ huynh tỏ ra hoảng loạn, bối rối khi lần đầu chứng kiến cơn động kinh ở trẻ và loay hoay không biết xử trí thế nào. Vậy bệnh động kinh có nguy hiểm không và bệnh động kinh ở trẻ em có chữa được không? Hãy tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Làm thế nào để nhận biết cơn động kinh?Khi đứng trước các hành vi lặp đi lặp lại do các rối loạn thần kinh, bạn cần xác định xem chúng có phải là bệnh động kinh hay không. Cơn động kinh được phân thành hai loại là động kinh toàn bộ hay động kinh cục bộ.Cơn động kinh toàn bộ: tất cả các khu vực của não đều có liên quan. Người bệnh có thể hét lên hoặc phát ra âm thanh nào đó, cứng người trong vài giây đến một phút và sau đó co giật tay và chân, sau đó co giật chậm lại dần và dừng lại, người bệnh thường mở mắt. Người bệnh có thể ngưng thở, sau đó thở sâu. Ý thức được lấy lại từ từ, người bệnh có thể bị lú lẫn trong một khoảng thời gian từ vài phút đến vài giờ.Cơn động kinh cục bộ: chỉ một phần não có liên quan, vì vậy chỉ một phần cơ thể bị ảnh hưởng. Tùy thuộc vào phần não có hoạt động điện bất thường mà các triệu chứng lâm sàng có thể khác nhau. Nếu liên quan đến phần não kiểm soát chuyển động của bàn tay thì chỉ bàn tay có thể biểu hiện các chuyển động nhịp nhàng hoặc co giật liên tục. Nếu các khu vực khác của não có liên quan, các triệu chứng có thể bao gồm rối loạn cảm giác như cảm giác đầy bụng hoặc các cử động lặp đi lặp lại như nhếch môi. Đôi khi người bệnh bị co giật một phần, choáng váng hoặc bối rối. Điều này có thể là dấu hiệu của một cơn động kinh do suy giảm nhận thức khởi phát. Giải đáp bệnh động kinh ở trẻ em có chữa được không? 2. Bệnh động kinh có nguy hiểm không?Bệnh động kinh ở trẻ em là một rối loạn thần kinh phổ biến với dấu hiệu thường gặp là những cơ co giật không rõ nguyên nhân. Trẻ em cũng là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất với các hậu quả từ đơn giản đến nguy hiểm như nguy cơ mắc khiếm khuyết thần kinh, giảm chất lượng cuộc sống, tai nạn, chấn thương trong các hoạt động hằng ngày, .... Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì đa số có thể chung sống với căn bệnh này. Hãy cùng tìm hiểu xem bệnh động kinh có nguy hiểm không trong nội dung dưới đây.Ảnh hưởng chức năng não: cơn động kinh xảy ra do rối loạn hoạt động điện não, dẫn đến thay đổi trong tổ chức thần kinh. Các cơn co giật lặp đi lặp lại nhiều lần gây nên tổn thương não, lâu dài dẫn đến suy giảm chức năng ghi nhớ, kiểm soát cảm xúc và hành vi của trẻ.Gây nên các rối loạn thần kinh khác như rối loạn cảm xúc (cáu gắt, nóng nảy, hưng cảm, trầm cảm, ...). Điều này gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng học tập của trẻ cũng như nhu cầu hòa nhập cộng đồng, gắn kết với người thân trong gia đình, bạn bè.Tai nạn trong sinh hoạt: những cơn có giật thường xảy ra bất ngờ trong cuộc sống hằng ngày khiến trẻ có khả năng bị té ngã trong khi đang chơi đùa hay sinh hoạt ở những khu vực nguy hiểm như cầu thang, ban công, nhà bếp, bể bơi, ...Xem ngay: Bệnh động kinh ở trẻ em: Những điều cần biết 3. Các phương pháp điều trị động kinh ở trẻ em. Trước những ảnh hưởng của bệnh động kinh ở trẻ em đối với học tập cũng như sinh hoạt hằng ngày, nhiều phụ huynh băn khoăn liệu bệnh động kinh ở trẻ em có chữa được không? Các phương pháp được áp dụng trong điều trị động kinh bao gồm:Thuốc chống động kinh: là phương pháp điều trị phổ biến nhất, cần cho trẻ uống đúng theo chỉ định của bác sĩ và đúng giờ, không tự ý ngưng thuốc. Liên hệ ngay với bác sĩ khi có bất kì dấu hiệu khác thường nào trong quá trình dùng thuốc.Chế độ ăn ketogenic: là chế độ ăn kiêng ít tinh bột và giàu chất béo, 80 – 90% năng lượng do chất béo cung cấp. Chế độ ăn này đã được sử dụng để điều trị động kinh trong nhiều thế kỷ, tuy nhiên cơ chế chưa được giải thích rõ ràng. Mặc dù vậy, chế độ ăn này không cung cấp đủ vitamin cần thiết, vì vậy cần cho trẻ bổ sung các loại vitamin và khoáng chất.Kích thích dây thần kinh phế vị: các xung điện năng lượng nhỏ được gửi đến não từ một trong các dây thần kinh phế vị. Trẻ có thể kích hoạt xung điện bằng cách giữ nam châm nhỏ trên pin khi cảm thấy cơn động kinh sắp xảy ra.Phẫu thuật: mặc dù dùng thuốc có thể kiểm soát hầu hết cơn co giật ở bệnh nhân động kinh. Tuy nhiên, có khoảng 30% không chịu đựng nổi tác dụng phụ của thuốc chống động kinh, nên phẫu thuật có thể là một lựa chọn. Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ vùng não gây co giật, làm gián đoạn các đường dẫn thần kinh dẫn truyền xung động thần kinh qua não của bạn và cấy một thiết bị để điều trị bệnh động kinh.Xem ngay: Phục hồi chức năng bệnh động kinh ở trẻ em Thuốc chống động kinh áp dụng điều trị động kinh ở trẻ em 4. Cùng trẻ sống chung với bệnh động kinh. Thổi tắt những ngọn lửa, nến: cẩn thận khi ở trong nhà bếp. Các bề mặt nấu ăn bằng gas hoặc ngọn lửa trần như vỉ nướng, có thể gây ra bỏng, thậm chí hỏa hoạn nếu trẻ hoặc quần áo của trẻ chạm vào chúng trong khi lên cơn động kinh.Dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, tránh bề bộn: giữ đồ đạc luôn ngăn nắp, loại bỏ các vật sắc nhọn, dọn dẹp đồ chơi của trẻ em và các vật dụng rời rạc khác thường xuyên.Cố định đồ đạc và dùng đệm: cố định tivi, máy tính và các vật nặng khác vào tường hoặc bàn nặng để chúng không rơi vào trẻ khi trẻ đột ngột té ngã do cơn động kinh. Bọc các vật cứng như vòi nước bằng cao su, silicon, bọc lại các góc bàn, ghế, tường bằng các loại đệm.Chia sẻ với mọi người: bạn không bao giờ biết khi nào hoặc ở đâu cơn động kinh sẽ xảy ra với trẻ. Đó là lý do tại sao bạn nên nói với những người xung quanh (hàng xóm, giáo viên, ... bất kỳ ai gặp trẻ hằng ngày) thường xuyên nhất rằng trẻ bị bệnh động kinh, điều đó có nghĩa là họ có thể làm gì để giúp bạn nếu bạn cần.Như vậy, bệnh động kinh ở trẻ em là một rối loạn thần kinh phổ biến. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì đa số có thể chung sống với căn bệnh này. Các phương pháp điều trị động kinh hiện nay bao gồm: thay đổi từ lối sống, chế động dinh dưỡng, dùng thuốc và có thể thực hiện phẫu thuật trong trường hợp cần thiết.
vinmec
1,355
Công dụng thuốc Grangel Thuốc Grangel hoạt động dựa trên cơ chế ngăn ngừa dạ dày tiết axit, Grangel được dùng trong điều trị một số bệnh lý như: viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.... Vậy thuốc Grangel là thuốc gì? Thuốc Grangel có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Grangel. 1. Công dụng thuốc Grangel là gì? 1.1. Thuốc Grangel là thuốc gì?Thuốc Grangel là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo, thành phần chính chứa Nhôm hydroxyd gel, Magnesi hydroxyd 30% paste, Simethicon 30% emulsion, là thuốc trung hòa acid dịch vị trong dạ dày dùng để trị viêm loét dạ dày tá tràng.Grangel 20 Gói được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, hộp 20 gói, mỗi gói chứa 10 ml hỗn dịch thuốc.1.2. Thuốc Grangel có tác dụng gì?Thuốc grangel chữa bệnh gì? Là câu hỏi đang được rất nhiều người quan tâm. Vì vậy, dưới đây là các tác dụng của thuốc Grangel bao gồm:Điều trị tình trạng viêm loét dạ dày cấp và mạn tínhĐiều trị tình trạng tăng tiết axit dạ dày, mắc hội chứng dạ dày kích thích. Ngoài ra, Grangel còn được dùng điều trị và dự phòng xuất huyết tiêu hóa.Không những vậy, Grangel còn dùng trong trị chứng trào ngược dạ dày thực quản 2. Cách sử dụng của thuốc Grangel 2.1. Cách dùng thuốc Grangel. Thuốc Grangel dạng hỗn dịch uống, nên lắc kỹ trước khi dùng.Uống giữa các bữa ăn hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.2.2. Liều dùng của thuốc GrangelĐiều trị viêm loét dạ dày cấp tính và mãn tính. Người lớn+ Uống với liều 10 ml (1 gói) + Mỗi ngày dùng 2 – 4 lần. Trẻ em+ Uống với liều 5 – 10 ml (1/2 – 1 gói)+ Mỗi ngày dùng 2 – 4 lầnĐiều trị tình trạng trào ngược dạ dày, ợ chua, nóng rát thượng vị, dạ dày tăng tiết axit. Người lớn+ Uống với liều 10 ml (1 gói) + Mỗi ngày dùng 2 – 4 lần. Trẻ em+ Uống với liều 5 – 10 ml (1/2 – 1 gói)+ Mỗi ngày dùng 2 – 4 lần. Xử lý khi quên liều:Nếu quên uống một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều:Các triệu chứng nghiêm trọng không xảy ra khi dùng quá liều.Các triệu chứng quá liều khi dùng phối hợp muối nhôm hydroxyd và muối magnesi bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa.Khi dùng liều cao có thể làm kích hoạt hoặc làm trầm trọng hơn sự nghẽn ruột và tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ. Nhôm và magnesi được thải trừ qua đường tiết niệu; điều trị quá liều cấp tính bao gồm dùng canxi gluconat tiêm tĩnh mạch, bù nước và tăng bài niệu. Trong các trường hợp chức năng thận bị suy giảm, cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc. 3. Chống chỉ định của thuốc Grangel Chống chỉ định dùng Grangel cho những trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Người bị suy thận nặngĐối tượng bị giảm Phosphat máuĐối tượng bị tăng Magie máu. Trẻ em (nhất là trẻ em bị suy thận/ mất nước). 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Grangel 4.1. Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và muối magnesi quá liều có thể làm giảm nhu động ruột; lượng lớn có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm sự tắc nghẽn ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người bị suy thận hoặc người cao tuổi.Nhôm hydroxyd không được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, và do đó các ảnh hưởng hệ thống rất hiếm gặp ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.Tuy nhiên, liều quá cao hoặc sử dụng lâu dài, hoặc thậm chí liều lượng bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn kiêng photpho, có thể dẫn đến sự suy giảm phosphat (do liên kết nhôm - phosphat) kèm theo tăng sự tái hấp thu xương và tăng calci niệu với nguy cơ bị nhuyễn xương.Ở những bệnh nhân suy thận, nồng độ của cả nhôm và magnesi tăng lên. Ở những bệnh nhân này, tiếp xúc lâu dài với liều cao nhôm và muối magnesi có thể dẫn đến chứng sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ.Nhôm hydroxyd có thể không an toàn ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin đang thẩm phân máu.Sản phẩm này chứa sorbitol. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp khi không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.4.2. Đối với những người lái xe và vận hành máy móc. Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên sử dụng thuốc?Grangel sẽ không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.4.3. Thời kỳ mang thai. Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên sử dụng thuốc?Sự an toàn của Grangel trong thai kỳ chưa được thiết lập.Do sự hấp thu của người mẹ hạn chế, khi sử dụng theo khuyến cáo, sự kết hợp muối nhôm hydroxyd và muối magie có thể sẽ thải qua sữa mẹ.Simethicon không được hấp thu từ đường tiêu hóa.4.4. Thời kỳ cho con bú. Phụ nữ đang cho con bú có nên dùng thuốc?Không có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú sữa mẹ vì sự phơi nhiễm hệ thống của phụ nữ cho con bú với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicone là không đáng kể. 5. Tác dụng phụ của thuốc Grangel Grangel nói chung không có tác dụng phụ táo bón hay tiêu chảy nhờ sự phối hợp hài hòa giữa Nhôm và Magnesi hydroxyd.Thường gặp: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng ure máu cao.Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng. Nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat. 6. Cách bảo quản thuốc Grangel Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Để xa tầm tay trẻ em.
vinmec
1,140
Cách phòng bệnh ung thư vòm họng Không có cách nào phòng bệnh ung thư vòm họng tuyệt đối. Tuy nhiên, chúng ta có thể làm giảm nguy cơ gây bệnh bằng cách ngừng hút thuốc lá và uống rượu, hạn chế ăn các thực phẩm nhiều muối như cá muối, thịt muối, vv… Trước khi tìm hiểu về cách phòng bệnh ung thư vòm họng, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về nguyên nhân và nguy cơ gây bệnh, từ đó tránh những điều này sẽ giúp chúng ta làm giảm nguy cơ mắc bệnh. 1. Nguyên nhân và nguy cơ gây ung thư vòm họng Mặc dù nguyên nhân chính xác gây ung thư nói chung, ung thư vòm họng nói riêng chưa được xác định chính xác, nhưng một số yếu tố được xem là tăng nguy cơ gây bệnh ung thư vòm họng, bao gồm: Không hút thuốc lá là cách tốt nhất phòng bệnh ung thư vòm họng. Thuốc lá. Sử dụng thuốc lá, bao gồm hút thuốc lá, xì gà, tẩu, thuốc lá nhai, và hít phải khói thuốc lá, là yếu tố nguy cơ lớn nhất duy nhất đối với ung thư đầu và cổ nói chung và ung thư vòm họng nói riêng. 85% các trường hợp ung thư đầu và cổ có liên quan đến sử dụng thuốc lá. Những người hút thuốc bị ung thư vòm họng có nhiều khả năng là ung thư tế bào vảy. Khói thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ của một người phát triển bệnh ung thư đầu và cổ. Hạn chế uống rượu giúp giảm nguy cơ ung thư vòm họng, ung thư thực quản, ung thư gan, vv… Rượu. Uống nhiều rượu và thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng cũng như các loại ung thư đầu và cổ. Nếu vừa uống rượu và hút thuốc, nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng nhiều lần. Các yếu tố nguy cơ khác: Địa lý. Ung thư vòm họng phổ biến ở phía Đông Nam Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông, các quốc gia Đông Nam Á. Virus Epstein-Barr (EBV). Tiếp xúc với virus EBV gây ra bệnh bạch cầu đơn đóng một vai trò trong việc gây ra bệnh ung thư vòm họng. Giới tính. Nam giới có nguy cơ mắc ung thư vòm họng cao hơn 2 lần so với nữ giới. Tuổi tác. Nguy cơ mắc ung thư vòm họng tăng lên khi tuổi tác tăng lên. Tuy nhiên, người dưới 55 tuổi cũng có nguy cơ mắc ung thư vòm họng. Thói quen ăn uống. Ăn nhiều cá muối và các loại thịt muối thường xuyên cũng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vòm họng. Tiếp xúc với môi trường độc hại. Tiếp xúc rộng khói bụi có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng. Cần sa. Nghiên cứu gần đây cho thấy những người đã sử dụng cần sa có thể có nguy cơ cao bị ung thư đầu và cổ, trong đó có ung thư vòm họng. 2. Cách phòng bệnh ung thư vòm họng Thăm khám sức khỏe thường xuyên để sớm phát hiện các bất thường. Mặc dù không có cách nào phòng bệnh ung thư vòm họng tuyệt đối, nhưng chúng ta có thể làm nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh một số yếu tố nguy cơ không thể kiểm soát được như tuổi tác, giới tính, một số yếu tố nguy cơ chúng ta hoàn toàn có thể tránh được, chẳng hạn như: Ngừng hút thuốc: Đây là cách phòng bệnh ung thư vòm họng cũng như các loại ung thư khác. Hạn chế uống rượu: Không nên uống quá 1-2 chén rượu mỗi ngày. Hạn chế ăn các loại thực phẩm nhiều muối như cá muối, thịt muối Thường xuyên thăm khám sức khỏe giúp phát hiện những bất thường
thucuc
646
Cách xác định gãy ngón tay Gãy ngón tay là tình trạng xương ở ngón tay bị gãy hay vỡ ra ảnh hưởng đến chức năng cầm nắm của bàn tay. Tình trạng này xảy ra sau khi có các chấn thương, tai nạn và cần đi khám sớm để được xử trí kịp thời. Gãy ngón tay là tình trạng xương ở ngón tay bị gãy hay vỡ ra ảnh hưởng đến chức năng cầm nắm của bàn tay Các xác định gãy ngón tay Sau khi gặp phải sự cố như tai nạn, chấn thương, nếu còn chưa chắc chắn về tình trạng ngón tay của mình có thể kiểm tra bằng cách: -Kiểm tra ngón tay có bầm tính hoặc sưng không: Nếu các mạch máu nhỏ trong ngón tay bị vỡ cùng tình trạng gãy xương ngón tay thì sẽ dễ xảy ra tình trạng  tụ máu tím bầm ở dưới móng tay và ngón tay. -Kiểm tra khả năng vận động, nhận biết của ngón tay bị gãy: Nếu khó cử động và điều khiển được ngón tay thì có thể đã bị gãy, người bị gãy tay sẽ có cảm giác đau đớn, khó chịu. Tuy nhiên, người bệnh cũng có thể chỉ thấy tê đau nhẹ nếu bị vỡ xương ngón tay và cần được điều trị y tế. -Kiểm tra tình trạng biến dạng ngón tay: Ngón tay bị gãy di lệch nhiều sẽ biểu hiện rõ trên da. Bạn có thể so sánh giữa tay bị chấn thương và tay lành để nhận biết. Kiểm tra tình dạngbiến dạng ngón tay Khám gãy ngón tay ở đâu? Để tiết kiệm chi phí cho người bệnh, bệnh viện áp dụng mức giá khám chữa bệnh hợp lý và thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định. Sau điều trị, người bệnh sẽ được hướng dẫn cụ thể về chế độ chăm sóc, nghỉ dưỡng tại nhà để ngón tay mau lành, các bài tập vật lý trị liệu để sau khi liền xương có thể vận động trở lại bình thường.
thucuc
352
Viêm tá tràng nên ăn gì? Bùi Thị Lan (25 tuổi, HN) Trả lời Viêm tá tràng nên ăn gì? Viêm tá tràng là tình trạng viêm xảy ra ở tá tràng gây đau bụng, chảy máu, rối loạn tiêu hóa. Nếu không được điều trị kịp thời, triệt để, bệnh có thể nặng hơn, tiến triển thành mạn tính, khó chữa khỏi. Viêm tá tràng nên ăn gì tốt là thắc mắc của nhiều người khi bị bệnh Hiện nay, để điều trị viêm tá tràng người bệnh có thể được chỉ đinh dùng thuốc kháng sinh kết  hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh như thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng histamine… giúp làm giảm lượng axit trong dạ dày, cải thiện tình trạng viêm dạ dày tá tràng. Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng thuốc điều trị bệnh của bác sĩ, người bệnh viêm tá tràng nên ăn gì tốt cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Người bệnh viêm tá tràng nên ăn những thực phẩm sau: Người bệnh cần ăn những thực phẩm tốt cho tiêu hóa như sữa chua khi bị viêm tá tràng Người bệnh viêm tá tràng cần chú ý trong chế độ ăn uống: Ăn uống đúng cách kết hợp tuân thủ đúng theo phương pháp điều trị của bác  sĩ sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. XEM THÊM: >> Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng >> Viêm hành tá tràng là gì? >> Loét hành tá tràng nên ăn gì?
thucuc
258
Tán sỏi niệu quản ngược dòng ở đâu? Tán sỏi niệu quản ngược dòng là phương pháp tối ưu giúp tán sỏi hiệu quả, nhanh chóng, an toàn rút ngắn thời gian hồi phục. Vậy nên tán sỏi niệu quản ngược dòng ở đâu? 1. Tán sỏi niệu quản ngược dòng là gì? Nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng là phương pháp điều trị tiên tiến nhất hiện nay. Phương pháp này áp dụng được cho tất cả sỏi niệu quản ở mọi vị trí, mọi kích thước. Kỹ thuật nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi được thực hiện dưới vô cảm toàn thân (mê nội khí quản) hoặc tê tuỷ sống. Trước tiên, ống soi niệu quản được đưa từ niệu đạo vào bàng quang, phẫu thuật viên quan sát hình ảnh trên màn hình nội soi, xác định lỗ niệu quản bên có sỏi và luồn dây dẫn đường lên niệu quản. Ống soi sau đó được đưa lên niệu quản theo dây dẫn đường để tiếp cận tới viên sỏi. Một số trường hợp khó tiếp cận sỏi cần phải quan sát đồng thời màn hình nội soi và màn hình X-quang tăng sáng. Khi phẫu thuật viên quan sát được sỏi trên màn hình nội soi, sỏi sẽ được tán vụn bằng năng lượng laser (dây laser được đưa vào để tán sỏi qua một đường ống rỗng bên trong ống soi niệu quản, gọi là “kênh làm việc”). Sau khi sỏi đã vỡ vụn, các mảnh sỏi được gắp ra ngoài bằng rọ hoặc kìm gắp sỏi. 2. Ưu điểm của phương pháp tán sỏi niệu quản ngược dòng – Có thể tán được tất cả các loại sỏi niệu quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới. – Tán được những viên sỏi có kích thước lớn hoàn toàn qua đường tiểu tự nhiên, không mổ mở. – Không gây tổn thương niệu quản – Thời gian tán sỏi trung bình chỉ 30 phút. – Thời gian nằm viện ngắn (trung bình là 2 ngày). Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị tân tiến, mang đến hiệu quả đột phá cho người bệnh sỏi niệu quản các vị trí 3. Tán sỏi niệu quản ngược dòng ở đâu để đạt hiệu quả? 3.1 Tiêu chí nên lựa chọn tán sỏi niệu quản ngược dòng đạt hiệu quả ở đâu? Để quá trình tán sỏi đạt hiệu quả thỏa mãn mong muốn của người bệnh thì cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kỹ thuật của bác sĩ, địa chỉ thực hiện tán sỏi. Trong đó kỹ thuật của bác sĩ là một yếu tố rất quan trọng tác động đến kết quả của quá trình điều trị. Bởi với tán sỏi nội soi ngược dòng việc sử dụng máy nội soi để tán sỏi yêu cầu bác sĩ phải có chuyên môn cao. Ống nội soi được đưa từ niệu đạo vào bàng quang lên niệu quản người bệnh để tìm sỏi, sau đó tiếp tục đưa dây dẫn năng lượng laser qua con đường này để bắn phá sỏi. Quá trình bắn phá sỏi yêu cầu sự khéo léo, chuyên môn cao bởi bác sĩ phải điều chỉnh năng lượng laser để bắn phá đồng thời quan sát trên màn hình để bắn phá sao cho viên sỏi vỡ thành các mảnh vụn có kích thước phù hợp nhất. Trong quá trình đó năng lượng laser cũng sẽ không tác động đến niêm mạc niệu quản. Tiếp theo không thể không đề cập đến đơn vị điều trị – Đây là một tiêu chí cần thiết để đánh giá và tham khảo nên lựa chọn tán sỏi niệu quản ngược dòng ở đâu. Bởi một địa chỉ y tế sở hữu đầy đủ máy móc thiết bị, làm chủ toàn diện công nghệ tán sỏi, chế độ chăm sóc phục vụ sau điều trị sẽ giúp quá trình tán sỏi diễn ra đúng quy trình, đạt hiệu quả nhất, đồng thời đảm bảo an toàn cho người bệnh trong và sau quá trình điều trị.2 Gợi ý địa chỉ tán sỏi niệu quản ngược dòng hiệu quả ở đâu? Bên cạnh đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, toàn bộ quá trình tán sỏi niệu quản ngược dòng sẽ diễn ra tại phòng mổ vô khuẩn một chiều và đầy đủ các trang thiết bị y tế hiện đại khác cùng ekip hỗ trợ chuyên nghiệp. Kết thúc điều trị, người bệnh được chăm sóc chu đáo bởi đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình, tận tâm, giúp nhanh chóng hồi phục. Về vấn đề chi phí, bệnh viện áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm toàn diện. Vì thế người bệnh không cần phải quá lo lắng về chi phí và an tâm vào điều trị.
thucuc
812
Bật mí cách làm hết cương dương đơn giản cho cánh mày râu Rối loạn cương dương là hiện tượng “cậu nhỏ” không cương cứng được trong quan hệ tình dục. Tình trạng này khiến tâm lý nam giới bị ảnh hưởng mỗi khi bước vào “cuộc yêu”. 1. Rối loạn cương dương là gì? Cương dương là biểu hiện về sinh lý của nam giới khi họ đang thấy hưng phấn hoặc kích thích khi: thức giấc vào buổi sáng, mộng tinh, quan hệ tình dục,... lúc này nội tiết tố của nam giới đang đạt mức cao và tập trung tại cơ quan sinh dục. Tuy nhiên, ngày nay có không ít nam giới gặp phải tình trạng rối loạn cương dương khi quan hệ đôi lứa dương vật có thể cương nhưng không cứng, khó cương hoặc giảm cương khi chưa kịp đưa “cậu nhỏ” vào âm đạo của nữ giới. Rối loạn cương dương khiến lượng tinh trùng giảm gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của nam giới - nguyên nhân chính gây ra bệnh hiếm muộn. 2. Cách làm hết cương dương đơn giản cho cánh mày râu Chắc hẳn khi gặp vấn đề rối loạn cương dương khiến cho tâm trạng của bạn không được thoải mái, lo lắng, tự ti. Sau đây là cách làm hết cương dương dễ dàng áp dụng trong cuộc sống thường ngày: Không nên thức khuya Có thể thấy rằng, thiếu ngủ dễ dẫn tới nhiều nguyên nhân về rối loạn sinh lý của nam giới như là giảm ham muốn tình dục, yếu sinh lý, xuất tính sớm, cương dương rối loạn,... Các nhà nghiên cứu chuyên môn đã chỉ định rằng ngủ không đủ giấc dễ làm cho nồng độ hormone trong sinh dục nam là testosterone bị suy giảm dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng tình dục, sinh lý bị tác động. Vì vậy, cách làm hết cương dương cốt yếu là bạn cần xây dựng chế độ nghỉ ngơi phù hợp, ngủ đủ giấc từ 7 - 8 tiếng mỗi ngày. Bạn nên hạn chế thức khuya nếu có tính chất đặc thù của công việc để giúp cho sức khỏe được cải thiện, rối loạn cương dương được đẩy mạnh. Xây dựng chế độ ăn uống dinh dưỡng Chế độ ăn không đủ dinh dưỡng, thiếu khoa học cũng là nguyên nhân chính dẫn đến “cậu nhỏ” không cương cứng. Vì vậy, cách làm hết cương dương tiếp theo là bạn cần bổ sung những dưỡng chất tốt cho sức khỏe như là: rau củ quả tươi, hoa quả tươi, hạt ngũ cốc, kẽm, canxi, thịt đỏ, cá,... giúp cho nam giới giảm nguy cơ về sinh lý. Tập thể dục đều đặn hàng ngày Tập thể dục tại nhà là cách làm hết cương dương tại nhà đơn giản mà không cần dùng thuốc để nâng cao sức khỏe cho nam giới, cải thiện sinh lý phái mạnh cùng những biểu hiện về rối loạn cương dương. Việc cơ thể hoạt động thể dục, thể thao sẽ giúp cho lượng máu lưu thông dễ dàng đến dương vật. Nam giới có thể áp dụng chế độ tập luyện thể dục đơn giản bằng cách đi bộ và tập bài thể dục Kegel. Đi bộ giúp ổn định sức khỏe sinh lý và giảm thiểu rối loạn cương dương. Bài tập Kegel giúp cho “cậu nhỏ” cương cứng được lâu hơn. Cách tập bài thể dục Kegel: Hiện nay có khá nhiều bài thể dục Kegel đã được cải tiến, bạn nên luyện tập từ dễ đến khó. Trước khi bắt đầu tập, bạn nên tìm một chỗ có khu vực bằng phẳng như sàn nhà, thảm tập thể dục sạch sẽ để nằm xuống tập. Bạn cần nằm ngửa xuống, đầu chạm đất, lưng thẳng, thả lỏng cơ mông và bụng, đặt cho hai tay song song bên người và co hai đầu gối lên cao. Chú ý: Cách làm hết cương dương bằng tập luyện thể dục chỉ nên kéo dài trong khoảng 112 - 120 giây, không nên quá 120 giây. Nam giới cần tập lại bài thể dục từ 3 - 4 lần hàng ngày và trong khoảng từ 15 - 20 tuần. Bạn sẽ nhận thấy được sự thay đổi về “cậu nhỏ” của mình và đa số là mang đến kết quả khả quan. Hạn chế uống bia rượu Những loại đồ uống có cồn như bia, rượu khiến cho cơ thể nam giới bị ức chế. Dẫn đến các chất oxit nitric được sản sinh làm cho sự cương cứng của nam giới mất kiểm soát có thể tạm thời hoặc trong thời gian dài. Vì vậy, cách làm hết cương dương hữu hiệu là bạn hãy nói không với rượu, bia ít nhất là trong thời gian cần cân bằng hệ sinh lý của mình. Từ bỏ thuốc lá Hút thuốc lá làm cho động mạch máu thu hẹp dẫn đến máu lưu thông đến dương vật kém tác động lớn đến chức năng cương dương. Chính vì vậy, cách làm hết cương dương là nam giới nên bỏ hút thuốc lá để cải thiện tình trạng cương dương và giúp phòng tránh những bệnh lý về ung thư phổi, ung thư gan,... Cách làm hết cương dương - trị liệu tâm lý Khi gặp phải vấn đề rối loạn cương dương, nam giới thường rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu hoặc thậm chí là bệnh trầm cảm. Những vấn đề này chỉ càng làm cho khả năng tình dục, chức năng sinh lý của cánh mày râu ảnh hưởng lớn. Vì vậy cách làm hết cương dương là phái mạnh cần điều chỉnh lại tâm lý, cân bằng lại tâm trạng thoải mái, vui vẻ cùng chế độ sinh hoạt phù hợp. Ngoài ra, hai bạn có thể làm mới đời sống tình dục bằng cách thay đổi tư thế quan hệ để giúp cho “cậu nhỏ” cương cứng lâu hơn, tăng thêm hưng phấn giữa nam và nữ. Chú ý theo dõi tình trạng cương dương Có thể lý do dẫn đến rối loạn cương dương đến từ tác dụng phụ loại thuốc bạn đang trị liệu hay đến từ biến chứng một số bệnh nam khoa khác. Một số loại thuốc tác động lớn đến đời sống quan hệ vợ chồng gồm có: Thuốc trị liệu ung thư, thuốc xạ trị, thuốc hỗ trợ tim, thuốc trầm cảm, thuốc giảm cholesterol, thuốc tăng huyết áp,... Những bệnh lý về nam khoa gây ra hiện tượng rối loạn cương dương như là: Yếu sinh lý, xuất tinh sớm, giảm ham muốn đời sống tình dục, liệt dương,... Cách làm hết cương dương khi bạn nghi ngờ bản thân đang mắc những bệnh lý về nam khoa hoặc có dùng một số thuốc gây có tác dụng phụ ảnh hưởng đến tình dục đó là bạn nên đến bác sĩ để trao đổi trực tiếp để xác định rõ nguyên nhân.
medlatec
1,150
Viêm mũi dị ứng - Làm gì để hết khó chịu? Nước ta là một nước nhiệt đới, gió mùa, vì vậy, nóng ẩm, môi trường ô nhiễm luôn là điều kiện thuận lợi làm xuất hiện và tái diễn bệnh viêm mũi dị ứng. Viêm mũi dị ứng gây nên nhiều phiền toái, khó chịu cho người bệnh, đặc biệt đối với người cao tuổi. Viêm mũi dị ứng liên quan mật thiết với hen suyễn Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) có liên quan mật thiết với hiện tượng dị ứng, nhất là ở người có cơ địa dị ứng. Dị ứng là một bệnh toàn thân và viêm mũi dị ứng chỉ là biểu hiện tại chỗ, có liên quan mật thiết với bệnh hen suyễn. Người bị viêm mũi dị ứng mà có cơ địa dị ứng (viêm da dị ứng, mề đay mạn tính, eczema, tổ đỉa, hen suyễn... ) thì tỷ lệ cao hơn người bị viêm mũi dị ứng mà không có cơ địa dị ứng. Chính vì lẽ đó mà cùng một tác nhân gây kích thích nhưng có người bị bệnh viêm mũi dị ứng, có người không. Một số dị nguyên có khả năng gây viêm mũi dị ứng như bụi nhà, bụi công nghiệp (bông, vải, sợi), bụi ở môi trường xung quanh, phấn hoa, hóa chất, khói thuốc, thực phẩm, lông (chó, mèo, gia cầm), ký sinh trùng (bào tử nấm mốc, bọ chét, mò, mạt... ), vi khuẩn (S. pneumoniae, H. influenzae, cầu khuẩn), thời tiết nóng lạnh đột ngột... Yếu tố liên quan đến VMDƯ như nhà chật chội dễ ẩm ướt, sức khỏe yếu kém do tuổi cao, bản thân hoặc trong nhà có người hút thuốc lá, đun nấu bếp than, củi... , làm nghề may mặc có thể hít phải nhiều bụi bông, tiền sử và hiện tại bị hen phế quản. Các nguyên nhân trên đóng vai trò như một kháng nguyên không hoàn toàn (hapten) khi gặp kháng thể (có trong cơ thể) tương ứng thì xảy ra hiện tượng phản ứng tức thì. Hiện tượng phản ứng dị ứng này xảy ra ngay ở lớp nhày niêm mạc của hệ thống đường hô hấp trên như mũi, họng, xoang... gây nên hiện tượng viêm và kích thích niêm mạc mà được biểu hiện là ngứa, hắt hơi. Tuy nhiên các tác nhân gây kích thích gây VMDƯ cũng có thể theo đường hô hấp nhưng cũng có thể vào cơ thể theo đường khác như qua da hoặc theo đường ăn uống. VMDƯ dễ nhầm với viêm xoang, khiến người bệnh mệt mỏi VMDƯ có hai loại, loại có chu kỳ và loại không có chu kỳ. Loại có chu kỳ thường xảy ra đột ngột vào đầu mùa lạnh hay đầu mùa nóng hoặc nóng ẩm. Người bệnh thấy cay cay trong mũi, hắt hơi liên tục, thêm vào đó có thể thấy ngứa mũi, cay mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt (rất dễ nhầm với bệnh của mắt). Tiếp đến là chảy nhiều nước mũi trong như nước lã. Có cảm giác rát bỏng ở vòm hầu họng. Ban ngày xuất hiện nhiều cơn như vậy, đặc biệt là vào lúc sáng sớm vừa ngủ dậy, nhưng tối đến lại dịu đi và kéo dài vài ba ngày đến vài tuần, nếu không được điều trị. VMDƯ không có chu kỳ có triệu chứng giống như loại có chu kỳ nhưng khác ở chỗ là bệnh xuất hiện không theo mùa, không phụ thuộc thời tiết, cơn viêm không kịch phát, chỉ thỉnh thoảng hắt hơi nhưng nghẹt mũi tăng dần và kéo dài hơn giữa 2 cơn. Khi VMDƯ đã thành bệnh mạn tính thì có thể bị nghẹt mũi gần như thường xuyên, có thể bị ù tai, nhức đầu kèm theo (những triệu chứng này rất dễ nhầm với viêm xoang). Một số trường hợp VMDƯ mạn tính kéo dài có thể gây nên loạn khứu giác (mất mùi) hoặc ngủ ngáy do nghẹt mũi. Bệnh VMDƯ tuy không nguy hiểm đến tính mạng và không thuộc bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh cấp cứu nhưng gây nhiều phiền toái cho người bệnh, do vậy ảnh hưởng xấu không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh. VMDƯ nếu không được điều trị thỏa đáng thì có thể dẫn đến một số biến chứng (viêm xoang dị ứng, polyp mũi, polyp xoang) và bệnh hay tái phát. Và do nghẹt mũi cho nên người bệnh phải thở bằng miệng dẫn đến viêm họng, viêm phế quản, dị ứng phế quản và rất có thể dẫn đến bệnh hen suyễn hoặc hen tái diễn. Người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, giảm trí nhớ, lo lắng nhiều đôi khi dẫn đến trầm cảm. Phòng và điều trị thế nào? Cần xác định nguyên nhân để điều trị mới có hiệu quả cao. Đa số những biện pháp điều trị viêm mũi dị ứng là xịt glucocorticoid (fluticasone) vào trong mũi hoặc uống thuốc chống viêm, chống dị ứng (loratidin, chlophenoramine, clrytine,... ). Không nên nuôi chó, mèo trong nhà, nhất là trong gia đình có người bị bệnh dị ứng. Và nếu không thể không nuôi thì nên hạn chế đến mức tối đa tiếp xúc với chúng, không cho chúng vào phòng ngủ. Cần vệ sinh định kỳ chăn, ga, gối, đệm, vải bọc ghế, bọc đệm để hạn chế sự tồn tại và sinh trưởng của một số ký sinh trùng (mò, mạt). Nhà ở cần thoáng, mát, sạch sẽ, tránh ẩm ướt để hạn chế nấm mốc phát triển. Cần bỏ hút thuốc lá, thuốc lào và không nên ăn các loại thực phẩm mà xác định hoặc nghi ngờ gây viêm mũi dị ứng cho bản thân mình (tôm, cua, ốc). Khi đi ra đường hoặc lúc quét, dọn nhà cần đeo khẩu trang. Những người có cơ địa dị ứng cần tránh lạnh đột ngột (tắm, phòng máy lạnh,... ).
medlatec
990
Khám sức khỏe sổ hồng là gì? Nên khám ở đâu nhanh chóng, chất lượng? Hiện nay, trong số các dịch vụ khám sức khỏe định kỳ với mục tiêu tầm soát thể trạng, chúng ta thường nghe tới khái niệm khám sức khỏe sổ hồng. Vậy, khám sổ hồng là gì, chi phí bao nhiêu và nên khám ở đâu? 1. Khám sức khỏe sổ hồng là gì? Đây là một cách gọi khác cho dịch vụ thăm khám do Nhà nước quy định, được thể hiện cụ thể trong Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Tài chính. Trong đó, áp dụng với đối tượng là cá nhân người lao động làm việc trong các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và có nguy cơ bị lợi dụng vì mục đích hoạt động mại dâm cao. Tên gọi này có nguồn gốc từ việc người lao động khi thực hiện dịch vụ sẽ được cấp sổ hồng khám sức khỏe (bìa sổ là giấy cứng, có màu hồng nhạt). 2. Các danh mục khám sức khỏe sổ hồng Theo Thông tư, nội dung khám được quy định bao gồm: Đối với cả lao động là nam và nữ Thực hiện việc khám tổng quát. Chụp X-quang tim phổi. Thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh lý, bao gồm: xét nghiệm chỉ số HBs Ag cho biết cá nhân có nhiễm bệnh viêm gan B không; Anti - HCV sàng lọc, phát hiện viêm gan C; kháng thể giang mai VDRL; Xét nghiệm Amphetamin và Heroin trong nước tiểu nhằm phát hiện sự tồn tại của các chất gây nghiện. Xét nghiệm soi tươi nhằm mục đích phát hiện bệnh lây lan thông qua con đường tình dục. Đối với lao động là nữ Ngoài phần khám các danh mục chung dành cho cả nam giới và nữ giới, đối với lao động nữ thì thực hiện thêm phần khám phụ khoa, soi tươi dịch âm đạo với mục đích phát hiện vi nấm hay vi trùng gây bệnh. Trong trường hợp việc khám này trùng với đợt khám sức khỏe định kỳ của người lao động thì chỉ khám bổ sung các nội dung còn thiếu. 3. Khám sức khỏe sổ hồng ở đâu? Khi có nhu cầu, khách hàng có thể đến các Bệnh viện công hoặc Bệnh viện, Phòng khám tư nhân để thực hiện dịch vụ. Có đội ngũ bác sĩ thuộc chuyên khoa: xét nghiệm, da liễu, truyền nhiễm, phụ sản, nội, chẩn đoán hình ảnh… Đặc biệt, khi bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm thì việc đưa ra kết quả rất nhanh chóng và chuẩn xác. Nơi thăm khám đảm bảo vệ sinh, khang trang, các dịch vụ diễn ra thuận lợi, nhanh gọn. Cùng với đó là máy móc, trang thiết bị có đầy đủ, hiện đại. Nếu phát hiện ra bệnh lý, cần hướng dẫn, tư vấn biện pháp khắc phục và chữa trị. Chi phí đảm bảo sự hợp lý, tương xứng với chất lượng của dịch vụ và điều kiện của khách hàng. Bạn cũng nên tạo cho mình một tâm thế thoải mái và chuẩn bị một số điều kiện như: Cung cấp cho bác sĩ thêm thông tin về bệnh lý liên quan tới gia đình, bản thân. Mang theo sổ cho những lần khám tiếp theo. Trước khi đi khám, cần tránh uống chất kích thích. Mặc những trang phục lịch sự, rộng rãi. Phụ nữ khi đang mang thai hoặc trong thời kỳ kinh nguyệt cần thông báo cụ thể với bác sĩ. Nếu có băn khoăn hoặc thắc mắc hãy đừng ngần ngại trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được giải đáp.
medlatec
604
3 bài kiểm tra khiếm thính người cao tuổi có thể tự làm Nặng tai ở người cao tuổi hay tình trạng người cao tuổi bị điếc ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, nhiều lựa chọn hiện có để kiểm tra thính lực cho người già rất hiệu quả. Bài viết sẽ tập trung thảo luận về 3 bài kiểm tra khiếm thính người cao tuổi có thể tự làm. 1. Tình trạng nặng tai ở người cao tuổi và kiểm tra thính lực cho người già Suy giảm thính lực do tuổi tác là nguyên nhân phổ biến nhất gây mất thính lực ở người lớn tuổi. Nặng tai ở người cao tuổi thường từ từ, tăng dần và song phương, ảnh hưởng đến tần số thính giác cao hơn trước tiên.Đo thính lực âm thuần là bài kiểm tra khách quan tiêu chuẩn cho việc mất thính lực và kiểm tra khả năng nghe âm ở một loạt các tần số riêng biệt, thường trong khoảng 250 đến 8000 Hz, ở nhiều mức decibel khác nhau. Không có định nghĩa được chấp nhận rộng rãi về mất thính lực, mặc dù nhiều hướng dẫn xác định mất thính lực nhẹ là không có khả năng phát hiện các tần số liên quan đến khả năng hiểu giọng nói dưới 25 d. B và mất thính lực trung bình vì không có khả năng phát hiện các tần số đó dưới 40 d. B. Thường có sự mâu thuẫn giữa mức độ mất thính lực được đo lường khách quan trên phương pháp đo thính lực thuần âm và nhận thức chủ quan về các vấn đề thính giác.Tỷ lệ mất thính lực tần số giọng nói nhẹ hoặc nặng hơn được ước tính là 14,1% ở người lớn từ 20 đến 65 tuổi và tăng đáng kể theo tuổi, lên đến 39,3% ở người lớn từ 60 đến 69 tuổi. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng mất thính giác là liên quan đến tỷ lệ khuyết tật do sự cố cao hơn và cần được chăm sóc điều dưỡng, cách ly với xã hội, các triệu chứng trầm cảm và suy giảm nhận thức hoặc sa sút trí tuệ.Suy giảm thính lực là một vấn đề phổ biến nhưng ít được báo cáo ở người lớn tuổi. Người ta ước tính rằng cứ 4 người lớn trên 70 tuổi thì có 1 người bị khiếm thính. Mất thính lực là một vấn đề rất đáng quan tâm vì nó gần đây đã được phát hiện có liên quan độc lập với sự suy giảm nhận thức ở người lớn tuổi. Mất thính lực cũng có thể dẫn đến thông tin sai lạc, thu mình lại với xã hội, nhầm lẫn, trầm cảm và suy giảm chức năng.Các xét nghiệm để chẩn đoán mất thính lực hay nặng tai ở người cao tuổi có thể bao gồm:Khám sức khỏe: Bác sĩ sẽ xem xét các nguyên nhân có thể gây mất thính lực của bạn, chẳng hạn như ráy tai hoặc viêm do nhiễm trùng tai. Bác sĩ cũng sẽ tìm kiếm bất kỳ nguyên nhân cấu trúc nào gây ra các vấn đề về thính giác của bạn.Các xét nghiệm sàng lọc tổng quát: Bác sĩ của bạn có thể sử dụng bài kiểm tra thì thầm, yêu cầu bạn bịt một bên tai vào mỗi lần để xem mức độ bạn nghe các từ được nói ở các âm lượng khác nhau và cách bạn phản ứng với các âm thanh khác. Độ chính xác của nó có thể bị hạn chế.Kiểm tra thính giác dựa trên ứng dụng: Các ứng dụng dành cho thiết bị di động có sẵn mà bạn có thể tự sử dụng trên máy tính bảng của mình để tầm soát tình trạng mất thính lực mức độ trung bình.Kiểm tra âm thoa: Nĩa điều chỉnh là dụng cụ kim loại có hai đầu, tạo ra âm thanh khi đánh. Các xét nghiệm đơn giản với nĩa điều chỉnh có thể giúp bác sĩ phát hiện tình trạng mất thính lực. Đánh giá này cũng có thể tiết lộ vị trí tổn thương đã xảy ra trong tai của bạn.Kiểm tra thính lực kế: Trong các bài kiểm tra kỹ lưỡng hơn này do chuyên gia thính học tiến hành, bạn đeo tai nghe và nghe âm thanh và từ ngữ hướng đến mỗi tai. Mỗi giai điệu được lặp lại ở mức độ yếu để tìm ra âm thanh yên tĩnh nhất mà bạn có thể nghe thấy. Kiểm tra thính lực cho người già 2. 3 bài kiểm tra khiếm thính người cao tuổi có thể tự làm Hiện nay có nhiều lựa chọn để kiểm tra thính lực cho người già bị điếc. Các bài kiểm tra nặng tai ở người cao tuổi đưa ra các thông tin khác nhau về những gì được đánh giá và những thông tin chúng cung cấp cho các bác sĩ chuyên khoa lựa chọn các xét nghiệm giảm thính lực tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, loại mất thính lực mà họ đang đánh giá.Mất thính giác thần kinh giác quan (còn được gọi là điếc thần kinh) xảy ra do các vấn đề về cấu trúc trong tai hoặc các vấn đề với các dây thần kinh điều chỉnh thính giác. Theo các nghiên cứu khoa học, nó có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và thường là vĩnh viễn. Suy giảm thính lực dẫn truyền xảy ra khi tắc nghẽn ngăn cản âm thanh đi vào tai. Nguyên nhân phổ biến bao gồm tích tụ chất lỏng và nhiễm trùng tai.Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị mất thính lực, họ có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ thính học hoặc bác sĩ tai mũi họng (ENT) để kiểm tra và chẩn đoán. Các bác sĩ chuyên khoa có thể đề nghị một hoặc nhiều xét nghiệm kiểm tra khiếm thính người cao tuổi sau: 2.1. Kiểm tra tông màu thuần khiết Thử nghiệm âm sắc (còn được gọi là thử nghiệm dẫn truyền không khí) là một trong những thử nghiệm thính giác được sử dụng phổ biến nhất. Trong quá trình kiểm tra âm thanh thuần túy, chuyên gia thính học sẽ yêu cầu bạn đeo tai nghe, nghe một loạt âm thanh “bíp” và cho biết bạn có thể nghe thấy âm thanh nào, theo Medline. Plus. Bằng cách hướng âm thanh qua tai ngoài và tai giữa của bạn, kiểm tra âm sắc có thể cho thấy độ nhạy của bạn với âm thanh ở các tần số khác nhau. Bạn có thể cần xét nghiệm bổ sung để xác định loại mất thính lực mà bạn mắc phải. 2.2. Sự dẫn truyền xương Xét nghiệm này có thể giúp bác sĩ xác định xem bạn bị mất thính lực là do dẫn truyền, thần kinh cảm giác hay cả hai. Sử dụng tai nghe rung xương, nhà cung cấp của bạn sẽ gửi âm thanh được nhắm mục tiêu đến ngay tai trong của bạn. Theo Đại học California, San Francisco, nếu bạn có thể nghe tốt hơn nhờ dẫn truyền qua xương, rất có thể bạn đã bị suy giảm thính lực do dẫn truyền xuất phát từ tai ngoài hoặc tai giữa. Mặt khác, khả năng mất thính giác của bạn là do thần kinh nhạy cảm nếu bạn nghe âm thanh tốt như nhau bằng tai nghe tiêu chuẩn và máy rung xương. Kiểm tra thính lực cho người già 2.3. Phản hồi thân não thính giác (ABR) Bài kiểm tra ABR kiểm tra tai trong và đường nghe não của bạn để tìm các dấu hiệu tổn thương. Nó có thể hữu ích để chẩn đoán mất thính giác thần kinh giác quan. Theo Đại học California, San Francisco, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm ABR bằng cách đặt các điện cực lên đầu bạn bằng chất kết dính tạm thời và kết nối chúng với máy tính. Máy tính sẽ ghi lại hoạt động sóng não của bạn và theo dõi cách nó phản ứng với âm thanh.Chuyên gia thính học Jewell Baggett-Strehlau, Au. D nói với Web. MD Connect to Care: “Sau khi đánh giá đầy đủ, chuyên gia thính học có thể giải thích kết quả, cho biết tần số nào bị ảnh hưởng và thảo luận về các lựa chọn điều trị. Baggett-Strehlau nói: “Một nhà thính học cũng có thể tư vấn cho bệnh nhân và gia đình họ về âm thanh của giọng nói, cách tận dụng tối đa các tín hiệu thị giác, điều chỉnh môi trường, sử dụng chú thích hoặc các thiết bị hỗ trợ khác. Trong nhiều trường hợp, mất thính giác là một tình trạng có thể điều trị được.com, aafp.org, mayoclinic.org
vinmec
1,478
Có nên vệ sinh lông vùng kín? Nhiều chị em phụ nữ có thói quen cạo lông vùng kín vì nghĩ sẽ giúp sạch sẽ, gọn gàng, đặc biệt vào thời tiết mùa hè nóng nực và nhu cầu mặc bikini đi biển. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết lông mu có rất nhiều tác dụng trong việc bảo vệ vùng kín của chị em. Vì thế, trước khi có ý định cạo lông vùng kín bạn nên cân nhắc thật kỹ. 1. Công dụng của lông vùng kín Lông mu – tên gọi của lớp lông mọc ở vùng kín mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho chị em phụ nữ. Dưới đây là những tác dụng của lông vùng kín mà không phải ai cũng biết.Là “lớp lá chắn” giúp bảo vệ vùng kín. Nhiệm vụ chính của lông mu là để bảo vệ và che chở “cô bé” tránh khỏi những tổn thương do vi khuẩn và mầm bệnh gây ra. Chúng giống như 1 lớp lá chắn giúp ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn, virus, nấm,... tác nhân hàng đầu gây ra các bệnh phụ khoa như nhiễm trùng, nấm âm đạo, nhiễm khuẩn,...Như vậy có thể thấy, thay vì cạo lông vùng kín sẽ giúp sạch sẽ thì đó lại làm tăng nguy cơ mắc bệnh về vùng kín. Tốt nhất, thay vì thường xuyên cạo lông vùng kín, có thể vệ sinh vùng kín hàng ngày bằng nước sạch, xà phòng dịu nhẹ.Cạo lông vùng kín nguy cơ cao gây kích ứng da. Mỗi khi sử dụng dao cạo lông vùng kín, hay dùng thuốc tẩy lông vùng kín bạn đang vô tình cọ xát và gây tổn thương cho da. Tình trạng da bị mẩn đỏ, mẫn cảm sau khi cạo lông rất thường gặp ở nhiều người. Theo 1 nghiên cứu, có tới trên 80% chị em sau khi “dọn dẹp” lông vùng kín đều cảm thấy ngứa ngáy âm đạo, dù là cạo lông hay sử dụng wax lông dạng kem. Lông vùng kín giúp làm giảm sự ma sát từ bên ngoài tới vùng kín. Các hoạt động thường ngày như chạy bộ, đạp xe, hoặc thậm chí là đi lại bình thường, mặc quần bó sát,...luôn tạo ra sự ma sát nhất định ở vùng háng. Nếu cạo lông vùng kín, vùng da nơi này trở nên nhẵn nhụi, nguy cơ ma sát trực tiếp sẽ dễ gây kích ứng da. Tình trạng cọ xát tưởng không gây ảnh hưởng nhưng thực tế lại có thể khiến cảm thấy khó chịu và bức bối trong suốt cả ngày dài.Lớp lông vùng kín có vai trò rất quan trọng giúp giảm bớt ma sát và tác động đến vùng nhạy cảm. Do đó, nên cân nhắc trước khi cạo lông vùng kín.Lông vùng kín giúp điều hòa, duy trì nhiệt độ thích hợp. Lông vùng kín còn có tác dụng duy trì nhiệt độ cho cô bé. Đặc biệt vào những ngày đông, lớp lông này sẽ giúp giữ ấm cho “cô bé”, còn vào những ngày mùa hè, chất dầu sinh ra ở da vùng kín sẽ giúp làm mát.Vì vậy việc dọn dẹp đi lông vùng kín dường như không phải là một lựa chọn lý tưởng nếu muốn duy trì nhiệt độ vùng sinh dục ở mức thích hợp và luôn khỏe mạnh.Lông vùng kín giúp kích thích hơn trong “cuộc yêu”Nhiều chị em dọn dẹp thường xuyên lông vùng kín vì cho rằng sự “rậm rạp”, vô duyên của chúng sẽ khiến mất tự tin với đối phương. Tuy nhiên, theo 1 thống kê, nam giới lại thấy “phấn khích hơn” rất nhiều khi thấy “cô bé” được che đậy bởi vùng lông rậm.Điều này có thể khơi gợi sự ham muốn khám phá và chinh phục của nửa kia, làm tăng hứng thú trong “cuộc yêu” mãnh liệt. Không những thế, các tuyến nằm dưới lớp lông vùng kín còn tiết ra pheromone – đây là một loại tín hiệu hóa học hấp dẫn người khác phái. Cạo lông vùng kín cần được thực hiện đúng cách 2. Vậy có nên vệ sinh lông vùng kín? Có thể thấy lông vùng kín có những công dụng bất ngờ chứ không hề ‘thừa thãi” như nhiều chị em nghĩ. Các chị em hoàn toàn có thể vệ sinh lông vùng kín vì việc loại bỏ không gây nguy hại cho sức khỏe. Một số phụ nữ vốn không hề có lông vùng kín mặc dù họ đã trưởng thành và dĩ nhiên điều đó không gây phiền toái về sức khỏe cho họ. Tuy nhiên, điều cần chú ý nhất là khi tẩy lông vùng kín cần chú ý và triệt đúng cách.Nếu vẫn cảm thấy ngại ngùng vì lông mu mọc rậm rạp quá, nóng bức khó chịu, chị em có thể cắt tỉa cho chúng gọn gàng hơn bằng kéo, để lại khoảng 2 -3 cm, không nên sử dụng dao cạo để cạo sát da vì lông mọc lại sẽ cứng và gây ngứa ngáy. Việc tỉa ngắn này vẫn giúp vùng kín được gọn gàng, lại dễ dàng vệ sinh trong những ngày “đèn đỏ”, đặc biệt vẫn bảo vệ được vùng kín, tránh nhiễm các bệnh phụ khoa.Các chị em cũng hạn chế cạo lông vùng kín thường xuyên để tránh gây ảnh hưởng tới “cô bé”.com) để được phục vụ.
vinmec
907
Giải đáp thắc mắc: Khám sức khỏe theo thông tư 14 ở đâu? Khám sức khỏe theo thông tư 14 là một trong những quy định bắt buộc được bộ y tế ban hành. Đây là quy định chung áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau. Đồng thời quy định nêu rõ những trách nhiệm cũng như quyền lợi mà người liên quan được hưởng. Vậy thực tế thông tư 14 đó là thông tư gì? Khám sức khỏe theo thông tư 14 ở đâu đúng chuẩn? Bạn có thể tìm hiểu câu trả lời cho mình ngay bây giờ. 1. Tìm hiểu tổng quan về khám sức khỏe theo thông tư 14 Trên thực tế thông tư 14 được bộ trưởng Bộ Y tế ban hành vào 06/5/2013. Theo thông tư, hàng năm đối tượng có trách nhiệm thực hiện phải khám định kỳ. Trong đó mọi người phải tuân thủ đúng thủ tục, nội dung khám được thiết lập trong thông tư. 1.1. Nội dung khám sức khỏe theo thông tư 14 Thông tư 14 chỉ rõ nội dung khám sức khỏe bao gồm 2 nội dung chính. Đó là khám sức khỏe định kỳ và khám tuyển dụng đi học, đi làm. Nội dung đầu tiên là khám lâm sàng. Nội dung thứ hai là cận lâm sàng. Khi khám định kỳ 6 tháng một lần (quy định trong thông tư) mọi người phải khám trọn 2 danh mục. Trong đó mỗi một danh mục chủ yếu như sau: Khám lâm sàng Đây là hình thức khám tổng quan cơ thể. Mọi người bắt buộc phải khám từ trong ra ngoài để nhận diện sức khỏe. Công đoạn khám chủ yếu bao gồm các nội dung như: Khám nội. Khám ngoại. Khám da liễu. Khám tai mũi họng. Khám răng hàm mặt. Khám mắt: Bao gồm đo thị lực, cận thị, loạn thị,... Khám phụ khoa (đối với nữ). Khám cận lâm sàng Sau khi khám tổng quan đối tượng khám sức khỏe cần thực hiện các xét nghiệm liên quan. Các thăm dò cận lâm sàng định kỳ nên kiểm tra là: Xét nghiệm máu: Trong xét nghiệm này cần kiêm tra nhóm máu ABO, Rh. Hoặc xét nghiệm nhóm máu Rh, tỷ lệ huyết sắc tố, công thức máu. Xét nghiệm viêm gan: Viêm gan A, B, C, E,… Xét nghiệm HIV. Xét nghiệm ma túy. Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng. Phân tích nước tiểu. Kiểm tra chức năng thận, gan. Kiểm tra mỡ máu. Tiến hành làm điện tâm đồ. Tiến hành siêu âm tim màu, siêu âm màu bụng. Chụp Xquang tim phổi,... Khám sức khỏe tuyển dụng để đi làm hoặc đi học: Theo thông tư 14, ngoài khám lâm sàng các chuyên khoa như khám sức khỏe định kỳ còn bắt buộc xét nghiệm máu, nước tiểu và thăm dò các cận lâm sàng khác. 1.2. Đối tượng khám sức khỏe theo thông tư 14 quy định Khám sức khỏe thông tư 14 được quy định sẵn cho từng đối tượng. Trong điều 1 của thông tư các đối tượng sau sẽ có trách nhiệm khám sức khỏe định kỳ: Người Việt Nam, người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam khám sức khỏe đi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe khi vào học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề và các đối tượng khác. Khám sức khỏe cho người lao động Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 1.3. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây Khám bệnh ngoại trú, nội trú trong cách có sở KBCB; Khám giám định y khoa, khám giám định pháp y, khám giám định pháp y tâm thần; Khám để cấp giấy chứng thương; Khám bệnh nghề nghiệp; Khám khi tuyển vào lực lượng vũ trang và khám sức khỏe trong lực lượng vũ trang. 1.4. 1.5. Hồ sơ cần chuẩn bị Để tham gia khám sức khỏe theo thông tư 14 thì mỗi đối tượng khám phải chuẩn bị hồ sơ. Theo đó tùy theo từng hợp đối tượng khám cụ thể mà những giấy tờ cần có sẽ khác nhau. - Đối tượng khám sức khỏe từ đủ 18 tuổi trở lên Đối tượng này hồ sơ khám sức khỏe cần có là giấy khám sức khỏe. Mẫu giấy phải đúng chuẩn quy định tại phụ lục 1 thông tư. Đặc biệt có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, đi kèm trên giấy không được chỉnh sửa phần mềm. Đồng thời ảnh phải mới chụp trên phông nền trắng. Nếu ảnh cũ thì thời gian tối đa cũng không quá 6 tháng. - Đối tượng khám sức khỏe chưa đủ 18 tuổi Người tham gia khám sức khỏe chưa đủ 18 tuổi cũng cần chuẩn bị hồ sơ. Theo đó hồ sơ cũng chỉ bao gồm mẫu giấy khám sức khỏe giống đối tượng trên. Tuy nhiên nội dung mẫu giấy lại nằm trong phụ lục 2 của thông tư. Đặc biệt quy định ảnh dán cũng không có khác biệt so với đối tượng đủ 18 tuổi trở lên, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm. - Đối tượng khám sức khỏe không đảm bảo năng lực hành vi dân sự Đối tượng những đối tượng này thì khi khám sức khỏe theo thông tư cũng cần có mẫu giấy khám. Song đi kèm với đó là văn bản đồng ý của người giám hộ. Đó có thể là cha, mẹ, anh chị,… theo quy định giám hộ hợp pháp. Đối tượng khám sức khỏe định kỳ Đối với trường hợp khám định kỳ theo thông tư thì hồ sơ có sự khác biệt. Theo đó đối tượng tham gia khám sẽ cần phải chuẩn bị các giấy tờ như là: Sổ khám sức khỏe. Đây là sổ theo mẫu chuẩn tại phụ lục 3 thông tư Giấy giới thiệu khám sức khỏe
medlatec
960
Huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi bao nhiêu là bình thường? Lão hóa là quy luật của tự nhiên không gì có thể ngăn cản được. Hiện tượng này sẽ khiến các cơ quan trong cơ thể bị thay đổi về cấu trúc và chức năng hoạt động, trong đó phải kể đến hệ tim mạch. Chỉ số huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi phản ánh rất nhiều vấn đề về sức khỏe. Để hiểu rõ hơn về hai chỉ số này, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Những thay đổi về huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi 1.1. Sự thay đổi về huyết áp Huyết áp chính là áp lực do dòng máu tạo ra tác động lên thành động mạch trong quá trình nó di chuyển, tuần hoàn. Huyết áp sẽ do sức cản trở thành mạch và lực co bóp của tim chi phối. Để duy trì sự ổn định của huyết áp thì cần có sự tham gia của các bộ phận như xoang cảnh và tiểu thể cảnh của động mạch cảnh. Tuy nhiên khi cơ thể bước vào giai đoạn lão hóa, 2 bộ phận cảm thụ và giúp điều hòa huyết áp này sẽ trở nên ít nhạy cảm hơn. Đó là lý do vì sao người lớn tuổi thường bị hạ huyết áp đột ngột khi thay đổi tư thế từ ngồi hoặc nằm sang tư thế đứng. Những lúc như vậy lưu lượng máu bị sụt giảm tạm thời khiến người bệnh thường có triệu chứng là hoa mắt, chóng mặt, choáng váng. Đối với những trường hợp hồi phục chậm lượng máu tới não có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Ngoài ra, tuổi càng cao thì các mô liên kết trong thành mạch máu cũng lão hóa theo, khiến cho thành động mạch trở nên cứng và dày hơn, giảm đi tính đàn hồi. Điều này làm tăng huyết áp ở người lớn tuổi và tim phải hoạt động gắng sức hơn để bơm máu. Lâu ngày tình trạng này gây ra hiện tượng dày sợi cơ tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim. Thành của các mao mạch máu dày lên còn làm chậm lại quá trình trao đổi máu, oxy và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể. Ở người trưởng thành huyết áp bình thường nằm trong khoảng: Huyết áp tâm thu: 90 mm Hg - 129 mm Hg; Huyết áp tâm trương: 60 mm Hg - 84 mm Hg. Đối với những người lớn tuổi khỏe mạnh, huyết áp cũng có thể tăng hơn một chút so với hồi trẻ nhưng vẫn nằm trong khoảng giới hạn cho phép, cụ thể huyết áp tâm trương ở người già sẽ tăng 8,6 mm Hg, huyết áp tâm thu tăng thêm khoảng 29 mm Hg. Nếu huyết áp tâm trương nằm ngoài 95 mm Hg và huyết áp tâm thu vượt mức 160 mm Hg thì được cho là huyết áp cao cần can thiệp ngay từ sớm. 1.2. Sự thay đổi về nhịp tim Nút xoang là bộ phận có chức năng điều tiết nhịp tim và lan tỏa xung động khắp cơ tim. Hỗ trợ cho hoạt động này là hệ thống dẫn truyền giúp 4 buồng tim phối hợp và hoạt động với nhau nhịp nhàng, tạo thành một thể thống nhất. Tuy nhiên khi tuổi cao, nút xoang và hệ thống dẫn truyền sẽ bị lão hóa, bên cạnh đó cấu trúc tim cũng bị biến đổi làm ảnh hưởng đến đường dẫn truyền, gây ra sự rối loạn về nhịp tim. Thêm vào đó, hệ thống tuần hoàn do tuổi tác ảnh hưởng sẽ trở nên chai cứng, xơ vữa, cản trở quá trình chuyển lưu máu nuôi dưỡng cho tim. Hệ quả là nhịp tim có xu hướng bị chậm hơn, khả năng co bóp không đều làm tắc nghẽn đường tuần hoàn. Cũng có những khi nút xoang bị mất vai trò “nhạc trưởng", không thể điều khiển được nhịp tim khiến tim đập quá nhanh và là nguyên nhân của nhiều trường hợp đột tử do tim. Khi trong trạng thái nghỉ ngơi, người cao tuổi có nhịp tim khoảng 60 - 100 nhịp/phút. Khi vận động nhịp tim ở người cao tuổi dao động trong khoảng như sau: 2. Những bệnh lý liên quan đến huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi Huyết áp cao là một trong những bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi. Tình trạng này thường xuất phát từ hiện tượng xơ vữa động mạch khiến cơ tim phải tăng lực co bóp, gây ra triệu chứng khó thở và đau thắt ngực ở người bệnh. Ban đầu sau khi ngồi nghỉ ngơi, các triệu chứng sẽ giảm dần nhưng theo thời gian, cơn đau thắt ngực sẽ xảy ra thường xuyên và kéo dài hơn, ngay cả khi bệnh nhân chỉ vận động nhẹ. Ngoài ra tình trạng xơ vữa động mạch còn làm cản trở sự lưu thông của dòng máu tuần hoàn dễ gây nhồi máu cơ tim. Bệnh nhân có biểu hiện đau ngực dữ dội, làm suy giảm chức năng co bóp cơ tim và nguy cơ ngưng tim hay suy tim là rất cao. Ở những trường hợp người cao tuổi bị rối loạn nhịp tim thì thường bắt nguồn từ nguyên nhân suy nút xoang. Điều này làm chậm nhịp tim thậm chí là ngưng nhịp tim một khoảng thời gian rồi mới đập lại. Những lúc như vậy bệnh nhân thường sẽ trải qua cảm giác hoa mắt, choáng váng, chóng mặt, lơ mơ, mất ý thức, ngất xỉu, té ngã và đặc biệt nguy hiểm khi đang lao động hoặc tham gia giao thông. Khi tuổi tác càng lớn thì tình trạng rung nhĩ cũng là một trong các bệnh lý mà người già có thể gặp phải. Rối loạn này có triệu chứng điển hình là nhịp tim không đều dễ tạo huyết khối trong buồng tim. Nếu trong một lần tim co bóp đẩy huyết khối lên não có thể gây tắc nghẽn mạch máu tưới não, hệ quả là dẫn đến đột quỵ gây méo miệng, liệt tay chân. Khi cấu trúc tim bị thoái hóa do tuổi tác còn làm loạn nhịp tim, tim đập nhanh với các dấu hiệu như tụt huyết áp, đánh trống ngực, chóng mặt, xây xẩm vì giảm tưới máu não. Trong đó nguy hiểm nhất là rung thất có thể khiến bệnh nhân bị tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 3. Các phương án giúp người cao tuổi phòng ngừa bệnh lý về tim mạch Tuổi tác là yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi. Chúng ta không thể thay đổi được yếu tố này vì đó là quy luật của tự nhiên. Tuy vậy vẫn còn rất nhiều biện pháp giúp chúng ta kiểm soát và điều trị các bệnh về tim mạch ở người già, cụ thể là: Kiểm tra chỉ số huyết áp thường xuyên: nếu người bệnh bị hạ huyết áp tư thế thì không nên vận động hoặc đứng dậy đột ngột. Trong trường hợp bị huyết áp cao thì cần dùng các thuốc hạ áp theo chỉ định của bác sĩ; Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần, tầm soát và kiểm soát tốt các bệnh rối loạn mỡ máu, tiểu đường, bệnh về tim mạch; Xây dựng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, có lợi cho hệ tim mạch: nên tăng cường bổ sung chất xơ từ các loại rau xanh, gạo lứt, hoa quả tươi; omega-3 từ cá thu, cá hồi; hạn chế tiêu thụ mỡ động vật, thực phẩm chế biến sẵn hay đồ ăn chứa nhiều muối như thịt muối, cá hộp, dưa cà muối, nước mắm,... ; Hạn chế tối đa việc tiêu thụ rượu bia, đồ uống chứa cồn và từ bỏ thuốc lá; Thường xuyên vận động và tập thể dục đều đặn để tăng độ đàn hồi cho thành mạch, hỗ trợ khả năng lưu thông máu; Tránh cảm xúc tiêu cực, căng thẳng, luôn giữ một tinh thần thoải mái và đảm bảo các giấc ngủ ngon trong ngày. Trên đây là những kiến thức cơ bản về huyết áp và nhịp tim của người cao tuổi. Nhìn chung để bảo vệ sức khỏe cho hệ tim mạch thì không chỉ người già mà cả người trẻ cũng nên đi khám định kỳ hàng năm, kiểm soát tốt các bệnh lý nền và áp dụng một lối sống khoa học.
medlatec
1,431
Phải làm gì khi đặt vòng bị đau lưng? Đặt vòng tránh thai không còn là biện pháp tránh thai xa lạ đối với nhiều chị em phụ nữ, bởi những lợi ích mà phương pháp này mang lại như hiệu quả tránh thai cao trong thời gian dài và chi phí thấp. Tuy nhiên, đau lưng sau đặt vòng tránh thai cũng là 1 triệu chứng có thể gặp nhưng thường ở mức độ nhẹ và giảm dần sau vài tuần. 1. Đau lưng sau đặt vòng tránh thai là gì? Vòng tránh thai là dụng cụ được đặt vào trong lòng tử cung để tránh mang thai ngoài ý muốn. Hiện nay, có 2 loại vòng tránh thai chính là vòng tránh thai chứa đồng và vòng tránh thai nội tiết. Nhiều phụ nữ bị đau lưng hoặc bụng dưới trong khi đặt dụng cụ tử cung và trong một thời gian ngắn sau đó. Việc cảm thấy đau lưng sau đặt vòng tránh thai là điều thường gặp. Đây là phản ứng do bạn đặt một “vật thể lạ” vào bên trong tử cung, cơ tử cung sẽ phản ứng bằng cách co lại gây đau, đồng thời cơ thể sẽ giải phóng các chất hormon có thể gây ra đau. Mức độ nhẹ hay nặng của nó sẽ thay đổi từ người này sang người khác. Một số người chỉ có thể bị đau nhẹ nếu trước đó họ đã sinh con. Những người chưa từng mang thai hoặc có tiền sử đau bụng kinh có thể bị đau nặng hơn trong và sau khi đặt vòng. Những cơn đau vùng bụng dưới và lưng có thể giảm dần về mức độ nghiêm trọng nhưng vẫn tiếp diễn và biến mất trong vài tuần đầu tiên sau khi đặt vòng. Tham khảo bác sĩ nếu cơn đau kéo dài hoặc nghiêm trọng hơn.2. Phải làm gì khi đặt vòng bị đau lưng? Để giảm đau lưng và bụng dưới, trước khi đặt vòng tránh thai bạn nên uống đầy đủ, tinh thần thoải mái và có thể uống thuốc giảm đau trước khi đặt vòng tránh thai khoảng 1 tiếng. Thời điểm đặt vòng tránh thai là sau khi sạch kinh 2 đến 3 ngày, tốt nhất là giữa kỳ kinh vì khi đó cổ tử cung mở rộng nhất. Mặc dù triệu chứng đau có thể không biến mất hoàn toàn, nhưng bạn có thể giảm bớt sự khó chịu của mình bằng một số cách sau:Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn: Để giảm viêm và giảm đau sau khi đặt vòng tránh thai, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen trong 1 hoặc 2 ngày đầu tiên. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để có liều dùng phù hợp, tránh tác dụng không mong muốn của thuốc và tương tác với các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng. Chăm sóc cơ thể: Hoạt động nhẹ nhàng trong những ngày sau khi đặt vòng tránh thai, bổ sung nước đầy đủ và nghỉ ngơi. Vận động mạnh và quan hệ tình dục có thể khiến bạn bị đau lưng và bụng dưới nhiều hơn, hãy ngừng các hoạt động này cho đến khi bạn cảm thấy đỡ hơn. Bạn nên đi khám bác sĩ ngay nếu bạn xuất hiện một trong số các triệu chứng sau:Đau vùng bụng dưới nghiêm trọng.Chảy máu nặng bất thường.Sốt hoặc ớn lạnh.Tiết dịch âm đạo bất thường hoặc có mùi hôi. Trễ kinh hoặc lượng máu kinh nhiều hơn trước.Một số điều lưu ý khác khi đặt vòng tránh thai:Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày sạch sẽ bằng nước sạch, không được thụt rửa vào bên trong.Uống thuốc sau đặt vòng tránh thai theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Khám lại định kỳ sau 1 tháng, 3 tháng và 1 năm và sau đó 1 năm khám lại một lần. Đau lưng sau đặt vòng tránh thai là điều thường gặp, đây là phản ứng tự nhiên của việc cơ thể bạn thích nghi với dụng cụ. Nếu cơn đau nghiêm trọng hoặc bạn gặp các triệu chứng bất thường khác, hãy đi khám bác sĩ để đảm bảo vòng tránh thai được đặt đúng vị trí và xác định xem các triệu chứng đó có đáng lo ngại hay không. Thông thường, cơ thể sẽ thích nghi với vòng tránh thai trong vòng khoảng sáu tháng đầu tiên hoặc ngắn hơn thay đổi theo từng người.
vinmec
768
Dị ứng – không nên chủ quan gây khó chịu cho người bệnh Dị ứng là hiện tượng cơ thể có những phản ứng “bất thường” với các chất lạ khi các chất này xâm nhập cơ thể. Dị ứng có thể chỉ gây khó chịu cho người bệnh nhưng trong một số trường hợp nghiêm trọng, dị ứng có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời. Dị ứng là phản ứng của hệ thống miễn dịch với các chất lạ được gọi là chất gây dị ứng. 1. Dị ứng được mô tả là: A: Tình trạng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt, ngứa họng B: Là phản ứng của hệ miễn dịch khi cơ thể tiếp xúc với một chất lạ C: Là phản ứng với vi rút cúm trong những tháng mùa xuân Đáp án đúng là B. Dị ứng là phản ứng của hệ thống miễn dịch với các chất lạ được gọi là chất gây dị ứng. Phản ứng dị ứng có thể dẫn đến hắt hơi, ho, chảy nước mũi, và ngứa. Nhìn chung dị ứng chỉ gây khó chịu, nhưng trong một số trường hợp nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng. Dị ứng có thể theo mùa nhưng cũng có thể liên quan với các bệnh mạn tính như hen suyễn hoặc viêm xoang. 2. Sốc phản vệ là phản ứng cơ bản trước một chất gây dị ứng? Sai. Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, có khả năng đe dọa tính mạng. Nó có thể xảy ra trong vòng vài giây hoặc vài phút tiếp xúc với chất (dị nguyên) mà bạn bị dị ứng, ví dụ như: củ lạc, nọc độc khi bị ong đốt. 3. Viêm mũi dị ứng theo mùa là thuật ngữ y tế của chứng “sốt cỏ khô” (hay fever)? Viêm mũi dị ứng có thể khiến người bệnh hắt hơi, ngứa, nghẹt mũi, chảy nước mũi. Đúng. Viêm mũi dị ứng theo mùa là tên gọi khác của chứng “sốt cỏ khô”. Viêm mũi dị ứng có thể gây ra các triệu chứng như hắt hơi, ngứa, nghẹt mũi, chảy nước mũi.  Triệu chứng nghiêm trọng nhất ở trẻ em và người lớn trong độ tuổi từ 30 – 40, mặc dù mức độ nghiêm trọng của triệu chứng thay đổi trong suốt cuộc đời của một người. Ghi chú: sốt cỏ khô thường vào mùa xuân, hay mùa hè hoặc cả vào mùa thu (tùy theo vùng) do phấn hoa và các bào tử trong gió, có thể xuất phát từ: cỏ, cây, nấm mốc, lá cây khô… 4. Các loại thuốc được sử dụng điều trị phản ứng dị ứng được gọi là? A: Histamin B: Các chất ức chế histamin C: Thuốc kháng histamin D: Antimetabolites Đáp án đúng C. Loại thuốc được sử dụng điều trị để phản ứng dị ứng được gọi là thuốc kháng histamine. Thuốc kháng histamine giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm các triệu chứng của dị ứng. 5. Dị ứng có thể gây ra viêm kết mạc? Đúng. Dị ứng có thể gây viêm kết mạc (đau mắt đỏ), căn bệnh phổ biến ở những người hay mắc các loại dị ứng như bệnh “sốt cỏ khô”, hen suyễn hay eczema. Phản ứng với các chất gây dị ứng phổ biến như phấn hoa, bụi, lông động vật, thuốc, mỹ phẩm… có thể dẫn đến viêm kết mạc dị ứng. 6. Phấn hoa của một số loại thực vật nhất định có thể gây dị ứng? Phấn hoa có thể dễ dàng bay vào mắt, mũi, phổi và bám vào da gây ra dị ứng. Đúng. Khi phấn hoa được phát tán trong không khí, nó dễ dàng bay vào mắt, mũi, phổi và bám vào da gây ra dị ứng. 7. Những người bị bệnh celiac bị dị ứng với gluten? Đúng. Những người mắc bệnh celiac bị dị ứng với gluten, một loại protein. Bệnh Celiac là một rối loạn tự miễn dịch mà ruột non bị hư hỏng, gây cản trở hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Người mắc bệnh này bị dị ứng với gluten và không thể hấp thụ được gluten có trong các sản phẩm như lúa mì, lúa mạch. Gluten được tìm thấy chủ yếu trong thực phẩm nhưng nó cũng có thể được tìm thấy trong thuốc, vitamin và son dưỡng môi. 8. Bệnh dị ứng được chẩn đoán như thế nào? A: Thử sai với thuốc dị ứng B: Xét nghiệm da và xét nghiệm máu Đáp án đúng là B. Dị ứng được chẩn đoán qua xét nghiệm da và xét nghiệm máu. Xét nghiệm da được coi là chính xác nhất, nhưng cả hai loại xét nghiệm này đều có thể phát hiện sự nhạy cảm của một người với chất gây dị ứng phổ biến như phấn hoa, nấm mốc, bọ ve trong bụi, thuốc, thực phẩm, cao su, hoặc các chất khác. Các xét nghiệm dị ứng máu thường được sử dụng nhiều hơn nhưng nếu bệnh nhân mắc các bệnh ngoài da nghiêm trọng hoặc đang sử dụng một loại thuốc có thể ảnh hưởng tới kết quả kiểm tra da, xét nghiệm da sẽ được thực hiện.
thucuc
877
Nguyên nhân gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn Áp lực cuộc sống, tuổi tác là những nguyên nhân cơ bản gây đau đầu, chóng mặt, thậm chí cảm thấy buồn nôn. Hiện tượng đau đầu, chóng mặt diễn ra thường xuyên và kéo dài không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn có thể có nguyên nhân từ các bệnh bên trong của cơ thể. 1. Nguyên nhân gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn Máu xấu, tuần hoàn máu đến não kém là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu hụt oxy và dưỡng chất cung cấp cho não bộ, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của hệ thần kinh. Đây là tiền đề để những cơn đau đầu, chóng mặt xuất hiện. Hội chứng này có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất ở người cao tuổi và giới văn phòng. Đau đầu, chóng mặt là hiện tượng gặp ở nhiều người Những cơn đau nhức lan tỏa khắp đầu khiến người bệnh lúc nào cũng có cảm giác căng nặng trong đầu. Người bệnh có thể có cảm giác đau âm ỉ hoặc đau dữ dội. Những cơn chóng mặt khiến người bệnh có cảm giác trời đất như tối sầm lại, cảm giác mọi thứ chao đảo, loạng choạng khi di chuyển. Hiện tượng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn khiến chúng ta không thể tập trung làm việc, cơ thể luôn trong tình trạng uể oải, mệt mỏi, làm giảm hiệu quả học tập, lao động… Điều đáng nói hơn, nếu hiện tượng đau đầu, chóng mặt kéo dài và diễn ra thường xuyên liên tục, đó có thể là những biểu hiện của các bệnh lý khác bên trong cơ thể. 2. Giải pháp khắc phục đau đầu, chóng mặt, buồn nôn Massage: Bạn hãy dùng ngón giữa ấn vào điểm cuối chân mày và di chuyển nhẹ theo vòng tròn khoảng một phút, sau đó đổi chiều xoay. Thực hiện động tác này mỗi ngày trước khi ngủ hoặc khi nằm thư giãn sẽ giúp bạn cảm thấy “nhẹ đầu”. Đau đầu chóng mặt là biểu hiện của nhiều dạng bệnh lý khác nhau. Lựa chọn món ăn: Những món bổ máu như rau lá xanh, hải sản, thịt bò… kết hợp với trái cây tươi giàu vitamin sẽ giúp ích cho tuần hoàn máu trong cơ thể, giúp bạn không còn chóng mặt và có những giấc ngủ ngon. Liệu pháp thư giãn: Hãy thử ngửi tinh dầu mùi yêu thích và nghe nhạc. Đây là cách thư giãn nhẹ nhàng giúp bạn quên đi những lo âu, căng thẳng không còn phải bận tâm về những cơn đau đầu. Dùng thuốc tăng cường lưu thông máu: Đây là giải pháp hiệu quả để khắc phục các triệu chứng mất ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do tuần hoàn máu kém tới não. Người bệnh cần uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để việc điều trị có hiệu quả. 3. Khám và điều trị triệu chứng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn
thucuc
517
- Địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Sơn Tây chất lượng Ung thư là một trong những bệnh lý ác tính nguy hiểm hàng đầu thế giới với tỷ lệ tử vong cao. Để phòng ngừa và giảm thiểu những hậu quả do ung thư gây ra, xét nghiệm gen ung thư di truyền ra đời như một giải pháp giúp chẩn đoán và điều trị dự phòng ung thư ngay từ sớm. 1. Mối liên hệ giữa bệnh ung thư và gen di truyền Sự xuất hiện và biến đổi bất thường, không theo quy luật tự nhiên của các tế bào trong cơ thể chính là dấu hiệu của ung thư. quá trình này còn được gọi là loạn sản, dị sản tế bào. Theo lẽ thường, các tế bào sẽ được lập trình theo quy luật: phát triển, phân chia để tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể và cuối cùng là chúng sẽ tự chết đi. Cứ như vậy các tế bào đã chết sẽ tiếp tục được thay thế bởi những tế bào mới ra đời. Tuy nhiên do một nguyên nhân nào đó (thường là do đột biến gen) mà quy luật trên bị thay đổi, các tế bào quay ra phát triển bất thường, chúng không những không chết đi mà lại tăng sinh theo thời gian, hình thành nên một khối u có thể là lành tính hoặc ác tính. Trong trường hợp chúng chỉ phát triển tại chỗ không có dấu hiệu xâm lấn sang các vùng lân cận thì là khối u lành tính, ngược lại đó sẽ là khối u ác tính khi nó phát triển liên tục và xâm lấn sang các mô, thậm chí là di căn đến những cơ quan khác. Hiện vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác dẫn đến ung thư là gì. Tuy nhiên yếu tố được cho là có ảnh hưởng lớn nhất đến hiện tượng này là sự biến đổi gen. Vì vậy phương pháp xét nghiệm gen ung thư có tác dụng sàng lọc, phát hiện sớm các gen gây ung thư do di truyền hoặc do tác động từ bên ngoài dẫn tới đột biến gen. 2. Tìm hiểu và xét nghiệm gen ung thư Xét nghiệm gen ung thư là hình thức xét nghiệm giúp sàng lọc các dấu ấn ung thư hoặc gen đột biến có khả năng liên quan đến một bệnh ung thư nào đó. Loại xét nghiệm này chỉ có tác dụng xác định nguy cơ bệnh nhân đó có thể mắc phải ung thư chứ không mang tính chất khẳng định chắc chắn rằng họ đang bị ung thư. Nếu kiểm tra có xảy ra tình trạng đột biến gen thì tức là rủi ro bị ung thư của bệnh nhân này cao, từ đó bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân thói quen ăn uống, sinh hoạt, thay đổi lối sống để chăm sóc sức khỏe tốt hơn, phòng ngừa nguy cơ bị ung thư trong tương lai. Tỷ lệ tiến triển thành ung thư ở mỗi người là khác nhau phụ thuộc vào loại gen liên quan đến ung thư là gì. Ví dụ một người phụ nữ khi làm xét nghiệm gen ung thư phát hiện đột biến gen liên quan đến ung thư vú, tỷ lệ tiến triển thành bệnh sẽ là khoảng 45 - 60%. Hiện nay loại xét nghiệm này được ứng dụng trong tầm soát các bệnh ung thư đó là: ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư tuyến giáp, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư mô liên kết, ung thư thận, u hắc tố ác tính,... Kỹ thuật được ứng dụng trong xét nghiệm gen ung thư đó chính là giải trình tự gen, tìm dấu hiệu đột biến trên một hay nhiều gen. Hiện nay với sự phát triển của y học hiện đại, có nhiều kỹ thuật giải trình tự gen được ra đời giúp phân tích nhanh và tìm ra đặc điểm đột biến trên nhiều gen cùng lúc, nhờ đó tiết kiệm được rất nhiều thời gian cũng như chi phí xét nghiệm. Nếu bạn có những đặc điểm dưới đây thì tốt nhất nên thực hiện xét nghiệm gen ung thư: Tiền sử người thân trong gia đình bị dị tật bẩm sinh; Trong gia đình có người mắc phải bệnh lý ung thư nào đó; Trong gia đình có người thân đã từng xét nghiệm phát hiện đột biến gen liên quan đến ung thư; Môi trường sống và làm việc thường xuyên phải tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại gây ung thư. Khi đi thăm khám bác sĩ cũng sẽ khai thác những thông tin nêu trên, kết hợp với kết quả xét nghiệm để đánh giá nguy cơ mang gen ung thư của bạn. 3. Xét nghiệm gen ung thư có kết quả bất thường phải làm sao? Trong trường hợp kết quả xét nghiệm hiển thị âm tính thì tức là không tìm thấy dấu vết của các gen bất thường có khả năng gây ung thư. Bạn có thể sẽ thấy yên tâm hơn đối với kết quả này nhưng điều đó cũng không khẳng định chắc chắn rằng sau này bạn sẽ không bị ung thư. Do đó bạn vẫn nên tầm soát ung thư định kỳ để dự phòng nguy cơ mắc bệnh. Nhất là nếu bạn thuộc nhóm có nguy cơ cao (tiền sử gia đình bị ung thư, lối sống thiếu lành mạnh, yếu tố môi trường bên ngoài tác động,... ) Trong trường hợp kết quả xét nghiệm là dương tính thì đồng nghĩa với việc có dấu vết đột biến gen liên quan tới ung thư di truyền. Dựa trên kết quả thu thập được, bác sĩ sẽ đánh giá rủi ro loại ung thư mà bạn có thể mắc phải và tư vấn phương pháp giúp phòng ngừa và kiểm soát ung thư trong tương lai. Với nữ giới khi được chẩn đoán có gen đột biến liên quan đến ung thư vú, thì người phụ nữ này cần thực hiện tầm soát ung thư vú định kỳ hàng năm kết hợp với các phương pháp chuyên sâu hơn như chụp nhũ cảnh, chụp MRI thay vì chỉ siêu âm thường quy. Còn nếu nữ giới không có gen đột biến, các chuyên gia y tế khuyến cáo là nên tự khám vú hoặc siêu âm định kỳ, sau 40 tuổi trở đi nên chụp nhũ ảnh bởi vì đây là giai đoạn nguy cơ ung thư vú cao hơn. Nhìn chung xét nghiệm gen ung thư, trong đó có gen ung thư di truyền là điều vô cùng quan trọng, giúp chúng ta phòng ngừa các bệnh lý ung thư ngay từ sớm và bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Loại hình xét nghiệm này đang góp sức không nhỏ cho cuộc chiến chống lại ung thư của y học hiện đại, nhất là những bệnh ung thư di truyền. Là địa chỉ quy tụ đội ngũ các chuyên gia y tế, bác sĩ, kỹ thuật viên chuyên môn giỏi và giàu kinh nghiệm; Hệ thống máy móc hiện đại được đầu tư đồng bộ, nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài hỗ trợ đắc lực trong quá trình thăm khám và chẩn đoán bệnh; Trung tâm Xét nghiệm đạt chứng chỉ song hành 2 chứng chỉ quốc tế là ISO 15189:2012 và CAP, đặc biệt được trang bị hệ thống máy xét nghiệm gen với kỹ thuật giải trình tự gen hiện đại, giúp chẩn đoán và phát hiện sớm các gen đột biến nguy cơ cao gây ung thư
medlatec
1,282
Khám, theo dõi hiệu quả bệnh lý hẹp bao quy đầu ở trẻ Hẹp bao quy đầu ở trẻ em luôn là nỗi lo của nhiều bậc phụ huynh. Theo thời gian, sẽ có sự tách dần giữa quy đầu và bao quy đầu. Theo số liệu thống kê hiện có khoảng 96% trẻ em nam bị hẹp bao quy đầu, nhưng lúc 1 tuổi còn 50%, lúc 4 tuổi còn 10%, và sau 17 tuổi chỉ còn 1% bị hẹp bao quy đầu. Tuy nhiên, do việc tầm soát hẹp bao quy đầu khi trẻ mới sinh chưa được chú trọng, nên tỷ lệ nam trưởng thành bị hẹp bao quy đầu còn khá cao, bên cạnh đó còn các vấn đề khác cũng có tỷ lệ không nhỏ là dài, ngắn dây hãm dương vật. Hình ảnh hẹp bao quy đầu ở trẻ em. Triệu chứng của trẻ bị hẹp bao quy đầu - Nước tiểu đọng lại ở bao quy đầu làm cho đầu dương vật phồng lên, một lát sau mới chảy ra hết. - Chất tiết đọng lại thành hạt, mảng trắng, sờ vào như hạt đậu hoặc vòng nhẫn cứng ở đầu dương vật. - Tiểu khó hay viêm nhiễm như khi tiểu phải rặn và làm phồng bao quy đầu, trẻ quấy khóc và đỏ mặt mỗi khi đi tiểu, da quy đầu tấy đỏ,… Lộn bao quy đầu cho trẻ như thế nào? Lộn bao quy đầu có thể thực hiện ở mọi lứa tuổi nếu da ở phần đỉnh bao quy đầu mềm mại, mỏng. Lộn bao quy đầu có thể thực hiện một phần (ló một phần quy đầu ra khỏi bao quy đầu) hoặc hoàn toàn (quy đầu lộ ra trọn vẹn khi da quy đầu được kéo hẳn ra sau) tùy theo tuổi của bé trai hoặc theo đánh giá của bác sĩ chuyên khoa. Ví dụ: bé trai dưới 12-24 tháng tuổi cần lộn cho ló lỗ tiểu ra nhìn thấy được và sau đó phụ huynh lộn dần hàng ngày. Tuy nhiên, bé trai từ 2-5 tuổi thì nên lộn hẳn ra ngay lần đầu nếu có thể. Động tác lộn bao quy đầu nên thực hiện trước khi bé được 3 tuổi. Lưu ý: Sau khi bác sĩ lộn bao quy đầu cho trẻ, hàng ngày phụ huynh phải lộn khi tắm cho con. Vì nếu không lộn liên tục bao quy đầu sẽ hẹp lại. Khi nào nên cắt bao quy đầu cho trẻ? Hình ảnh hẹp bao quy đầu ở trẻ. - Đối với trẻ dưới 5 tuổi: có thể kết hợp nong bao quy đầu với sử dụng thuốc bôi hỗ trợ, nhưng vẫn phải đưa trẻ đến gặp bác sỹ chuyên khoa thăm khám và được hướng dẫn cụ thể. - Đối với trẻ trên 5 tuổi: việc nong bao quy đầu không hiệu quả thì bố mẹ nên đưa trẻ đi tiến hành thủ thuật cắt bao quy đầu. Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu đơn giản, vì vậy sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nên các bậc phụ huynh hoàn toàn có thể an tâm. - Cắt bao quy đầu chỉ nên thực hiện khi không thể lộn được. Việc lộn bao quy đầu có khi không thể thực hiện thành công do cấu trúc bao quy đầu có dạng hình ống hoặc em bé lớn tuổi không hợp tác. Khi quan sát nếu thấy con có những biểu hiện của hẹp bao quy đầu, các bậc phụ huynh nên đưa con đi khám chuyên khoa sớm để được tư vấn kịp thời. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
596
Hiện tượng căng tức sữa và các biện pháp phòng tránh Căng tức sữa là hiện tượng bình thường xảy ra khi lượng sữa trong ngực không được bé bú đủ hoặc bú hết, dẫn đến ứ đọng quá nhiều trong ngực. Ngực căng tức sữa, có thể hơi đau nhức là hiện tượng bình thường trong khoảng 3 ngày đầu sau sinh vì khi này cả mẹ và bé đều đang tập làm quen với việc nuôi con bằng sữa mẹ. Sau vài tuần đầu, khi bé bú nhiều và thường xuyên hơn, ngực mẹ sẽ giảm tình trạng căng tức khó chịu. Căng tức sữa là hiện tượng bình thường xảy ra khi lượng sữa trong ngực không được bé bú đủ hoặc bú hết, dẫn đến ứ đọng quá nhiều trong ngực. Nếu để ngực căng sữa quá lâu mà không có biện pháp xử lý, sẽ có nguy cơ bị tắc tia sữa, viêm tuyến vú. Một số triệu chứng căng tức sữa mẹ cần chú ý đến như: ngực đau, cảm thấy nóng ở ngực, ngực cứng, ngực sưng và ngực xuất hiện những vùng đỏ tấy. Mẹo nhỏ giúp bạn tránh được tình trạng căng tức sữa 1. Cho bé bú thường xuyên Cho bé bú thường xuyên giúp bạn tránh được tình trạng ngực bị căng tức sữa. Thông thường, sau lần bú đầu tiên, bé sẽ ngủ một giấc dài và sâu. Sau cữ bú đầu đời này, bé sẽ bú mẹ thường xuyên hơn. Trong những ngày đầu, dạ dày của bé chỉ nhỏ bằng một viên bi, vì thế mẹ đừng ép bé bú quá nhiều, hãy để bé bú theo nhu cầu của bé. Sau khi cho bé bú, nếu ngực vẫn căng mẹ có thể vắt bỏ hoặc vắt để trữ cho cữ bú lần sau của bé. 2. Lựa chọn tư thế cho bé bú phù hợp Khi cho bé bú, cả mẹ và bé đều phải ở tư thế thoải mái, như vậy bé mới có thể bú nhiều và năng suất hơn, giúp mẹ tránh được tình trạng căng tức sữa. Vì vậy khi cho bé bú mẹ cần chú ý đến những điểm sau: - Bé quay mặt hướng về ngực mẹ, đầu bé hơi cao một chút so với thân. - Miệng bé ngậm hết quầng vú, không chỉ ngậm riêng núm vú. - Cằm bé chạm vào ngực mẹ. - Mũi bé không bị áp sát quá vào ngực mẹ, dễ dẫn đến khó thở. Cách xử lý khi bị căng tức sữa Nếu ngực bị căng tức sữa bạn nên nhờ sự hỗ trợ của các chuyên gia chuyên điều trị căng tức sữa. Họ có thể áp dụng phương pháp mát xa ngực kết hợp hút sữa thừa ra bằng máy hút sữa, để làm dịu cơn đau của bạn và tránh nguy cơ bị tắc tia sữa. - Mát xa nhẹ nhàng hai bầu ngực trước khi cho bé bú. Vì khi ngực bị căng sữa, sữa sẽ không thể chảy ra dễ dàng, khiến bé gặp khó khăn khi bú. - Cho bé bú cả hai bầu vú. - Tuyệt đối không ngưng cho bé bú hoặc cho bé bú sữa công thức thay vì sữa mẹ. - Trong khi cho bé bú, nhẹ nhàng mát xa từ bầu vú lên đến gần núm vú. - Dùng khăn lạnh hoặc lá bắp cải đắp lên bầu ngực để làm dịu cơn đau. - Vắt sữa thừa sau khi bé bú xong. Bé gặp khó khăn khi bú mẹ Nếu để ngực căng tức quá lâu, núm vú sẽ có nguy cơ bị tụt vào, khiến bé gặp khó khăn khi bú mẹ. Dần dần, bé sẽ lười bú và bỏ bú mẹ. Trong trường hợp này, mẹ nên vắt sữa ra bình để bé bú dễ dàng hơn. Mẹ cũng có thể ấn nhẹ đầu ngón tay vào vùng xung quanh núm vú, để các mô dưới núm vú mềm hơn, tạo điều kiện cho núm vú nhô lên, không bị thụt vào trong.
medlatec
663
Tìm hiểu xét nghiệm CVS Lấy mẫu nhung màng đệm (CVS: chorionic villus sampling) có thể được thay thế cho xét nghiệm chọc dò ối khi muốn phát hiện dị tật thai. Thời gian CVS được tiến hành vào tuần thứ 10-12 của thai kỳ, trước cả thời điểm làm xét nghiệm&#160; chọc dò ối (thường vào tuần thứ 15-20 của thai kỳ). Cách thức Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu tế bào từ nhau thai. Mẫu tế bào này thường chứa những thông tin về gene của bào thai, có thể phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể như hội chứng Down, 3 nhiễm sắc thể thứ 13, 3 nhiễm sắc thế thứ 18. CVS cũng có khả năng chẩn đoán các chứng bệnh như thiếu máu hoặc giới tính ở bé. Xét nghiệm này thường kéo dài khoảng nửa giờ và hơi đau hơn so với chọc dò ối. Đối tượng CVS có thể được đề nghị thực hiện cho tất cả phụ nữ mang thai nhưng thường phổ biến với thai phụ trên 35 tuổi (nhóm có nguy cơ về bất thường nhiễm sắc thể); nhóm thai phụ mà gia đình có tiền sử rối loạn gene hoặc sinh con không bình thường. Mối nguy Tương tự chọc dò ối, CVS có liên quan đến nguy cơ nhỏ sảy thai (1%). Bác sĩ tiến hành xét nghiệm càng giỏi chuyên môn thì mối nguy trên càng thấp. Vì thế, các xét nghiệm nói chung trong thai kỳ nên được thực hiện ở những bệnh viện lớn, uy tín. Ngoài ra, dấu hiệu chuột rút và ra máu âm đạo có thể xuất hiện ngay sau CVS. Hãy trao đổi với bác sĩ khi bạn bị ra máu nhiều hoặc có triệu chứng sốt, dấu hiệu của nhiễm trùng. Hơn nữa, bạn cũng sẽ cảm thấy mệt mỏi sau khi làm xét nghiệm; vì thế, bạn nên sắp xếp để được nghỉ việc trong ngày hôm đó.
medlatec
320
Viêm da cơ địa có nguy hiểm không? Điều trị bệnh bằng phương pháp nào? Viêm da cơ địa có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào. Ngứa rát là biểu hiện đặc trưng của bệnh. Khi người bệnh gãi nhiều, những tổn thương trên da càng nghiêm trọng hơn và kéo dài dai dẳng. Để tìm hiểu về mức độ nguy hiểm của bệnh và phương pháp điều trị bệnh, mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết sau. 1. Triệu chứng của bệnh viêm da cơ địa Bất cứ vùng da nào trên cơ thể đều có thể xuất hiện triệu chứng viêm da cơ địa. Tuy nhiên, vùng da dễ bị bệnh nhân là vùng bàn tay hay một số vùng da có nếp gấp như khoeo chân và phần khuỷu tay,… Những triệu chứng của bệnh sẽ khởi phát rầm rộ thành từng đợt. Sau đợt khởi phát, triệu chứng dần thuyên giảm nhưng không có nghĩa là khỏi bệnh. Một thời gian sau, người bệnh lại gặp phải những triệu chứng giống như các đợt khởi phát trước và lúc này mức độ triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn. Do đó, đây cũng là một trong những bệnh lý về da liễu dễ tái phát và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống của người bệnh. Triệu chứng thường gặp trong các đợt bệnh cấp tính có thể kể đến như mẩn đỏ da, ngứa da. Khi bệnh thuyên giảm, những vùng da bị bệnh sẽ dần chuyển sang màu nâu hoặc xám. Do chà xát nhiều nên một số trường hợp để lại từng mảng da dày. Khi người bệnh có phản ứng gãi, vùng da bị bệnh sẽ có thể bị trầy xước. Bên cạnh đó, da người bệnh cũng có thể bị sưng, viêm, tiết mủ, có mùi hôi, da khô và nứt nẻ. 2. Vì sao bị viêm da cơ địa? Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh viêm da cơ địa là gì. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh có thể được tính đến như sau: - Các trường hợp da quá khô nên rất dễ bị kích thích. - Do một số rối loạn trong hệ thống miễn dịch: Với những trường hợp này, những triệu chứng bệnh có thể khởi phát từ rất sớm, ngay cả đối với những trẻ sơ sinh. Đây cũng là căn bệnh thường gặp trong gia đình có một số thành viên bị hen suyễn, viêm mũi dị ứng. - Một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ viêm da có thể kể đến như: + Thói quen thường xuyên tắm nước nóng, thói quen tắm quá lâu. + Tăng bài tiết mồ hôi. + Sống trong môi trường có độ ẩm thấp, có chứa nhiều khói bụi. + Do một số loại xà phòng có chứa những thành phần không phù hợp với làn da của bạn hoặc có chứa những thành phần có nguy cơ gây kích ứng da. + Do mặc một số loại quần áo được làm từ các chất liệu như len dạ, vải nhân tạo, lông cừu. + Do ăn một số thực phẩm có nguy cơ dị ứng cao chẳng hạn như đậu nành, lúa mì, sữa,… Để tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, đôi khi phải mất nhiều công sức tìm hiểu và thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu. Bên cạnh đó cũng có những trường hợp không thể xác định được nguyên nhân. 3. Bệnh viêm da cơ địa có nguy hiểm không? Thông thường với những trường hợp viêm da cơ địa thể nhẹ, bệnh ít có nguy cơ gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe. Tuy nhiên, không nên vì thế mà chủ quan. Khi những triệu chứng bệnh khởi phát, chúng sẽ gây ra những cơn ngứa vô cùng khó chịu, do đó bệnh nhân thường có phản ứng gãi nhiều, gãi mạnh, cuối cùng dẫn tới xây xước da. Vấn đề này kết hợp với tình trạng vệ sinh kém có thể gây ra nhiễm trùng da. Hơn nữa, da cũng có thể bị lở loét do các chủng vi sinh vật cư trú trên da hoặc vi khuẩn ngoại lai. Đến khi những tổn thương này lành lại, có thể có nguy cơ bị sẹo, ảnh hưởng đến thẩm mỹ của người bệnh. Một số trường hợp bị bội nhiễm với các biểu hiện nghiêm trọng như sốt, mệt mỏi, và những tổn thương nội tạng. Nếu không được xử trí kịp thời, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm. Với một số trường hợp không áp dụng đúng phương pháp điều trị, lạm dụng thuốc, để bệnh kéo dài trong nhiều năm,… có thể dẫn tới tình trạng đỏ da toàn thân. Kèm theo đó, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng khác như sốt, rét run và ngứa da liên tục,… Nếu các triệu chứng viêm da cơ địa xảy ra ở vùng quanh mắt có thể dẫn tới thâm mắt vì người bệnh thường xuyên gãi do ngứa. Bên cạnh đó, thói quen gãi da vùng mắt cũng dễ gây ra những vết xây xước, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề như chảy nước mắt liên tục, viêm kết mạc, viêm mí mắt. 4. Phương pháp điều trị bệnh viêm da cơ địa Nếu có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh viêm da cơ địa. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc, điều trị tại nhà. Mục đích của các phương pháp điều trị căn bệnh này là giảm triệu chứng ngứa cho bệnh nhân, phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai và hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng bệnh. Một số loại thuốc điều trị phổ biến hiện nay là: - Dùng kem chống ngứa: Trong trường hợp bệnh nhân bị ngứa quá nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. - Kem dưỡng ẩm: Loại kem này sẽ giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, tránh nứt nẻ và ngứa da. - Kem kháng viêm: Tác dụng của loại kem này là giảm ngứa, giảm sưng đỏ trên da. Tuy nhiên chỉ dùng trong các trường hợp thực sự cần thiết và không dùng kéo dài. Nếu lạm dụng, thuốc có thể dẫn đến tình trạng thay đổi màu da, mọc lông trên da và khiến da dễ bị nhiễm trùng hơn. - Kháng sinh: Thường được chỉ định đối với những trường hợp nhiễm trùng. Bên cạnh đó, trong trường hợp người bệnh có vết thương hở, chảy dịch, cần đắp gạc, vệ sinh và thay băng mỗi ngày. - Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên hạn chế tiếp xúc với các yếu tố kích thích bệnh khởi phát như các loại thức ăn dễ gây dị ứng, tránh khói thuốc lá, không tắm nước nóng, chỉ nên dùng một loại xà phòng cố định và phù hợp với làn da của bạn, hạn chế gãi, mặc quần áo rộng rãi khi trời nóng,
medlatec
1,180
Dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng? Chỉ nha khoa được biết đến như một phương pháp làm sạch răng miệng an toàn và hiệu quả, tuy nhiên chưa được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Do đó, những vấn đề liên quan đến chỉ nha khoa như “chỉ nha khoa có làm thưa răng không” hay “nên dùng chỉ nha khoa khi nào”... đều rất mới mẻ. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết đến bạn đọc những vấn đề trên. 1. Chỉ nha khoa và khuyến nghị từ nha sĩ Mảng bám thức ăn trên răng khi tồn tại lâu ngày có thể dẫn đến bệnh nha chu và hậu quả nghiêm trọng của vấn đề này là gây mất răng, nếu không được điều trị. Chính vì thế, việc bảo vệ và làm sạch răng miệng khỏi sự trú ngụ của những mảng bám này là vô cùng cần thiết đối với tất cả mọi người.Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ từ lâu đã tuyên bố rằng, dùng chỉ nha khoa là một công việc thiết yếu để chăm sóc răng và nướu của bạn. Các nha sĩ cũng tin rằng việc đẩy lùi sự phát triển của vi khuẩn và mảng bám thông qua đánh răng kết hợp chỉ nha khoa sẽ đảm bảo răng miệng của bạn luôn sạch sẽ, nhờ đó tối thiểu hóa nguy cơ viêm nướu - một điều kiện có thể dẫn đến bệnh nha chu. 2. Tại sao nên sử dụng chỉ nha khoa thay thế cho tăm xỉa răng? Người Việt Nam thường quen thuộc với tăm xỉa răng nhiều hơn so với chỉ nha khoa khi muốn loại bỏ thức ăn dính trong các kẽ răng. Tuy nhiên, việc sử dụng tăm, theo ý kiến từ các chuyên gia nha khoa là một thói quen không tốt đối với sức khỏe răng miệng. Tăm xỉa răng có khả năng gây ra các tổn thương liên quan đến răng và mô mềm. Hơn nữa, việc sử dụng tăm cũng khiến các kẽ răng bị thưa dần ra, trông mất thẩm mỹ.Lúc này, chỉ nha khoa là giải pháp tối ưu hơn cả. Dụng cụ vệ sinh răng miệng này được mọi nha sĩ khuyên dùng mỗi ngày. Vì cấu trúc mềm, mảnh và dai của mình, chỉ nha khoa dễ dàng len lỏi vào nhiều ngóc ngách của răng, kể cả những kẽ răng hẹp nhất, giúp làm sạch triệt để mảng bám và mảnh vụn thức ăn hàng ngày. Chỉ nha khoa cách dùng cần chính xác có thể thay thế tăm xỉa răng 3. Dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng không? Rất nhiều người, vì nguyên nhân thẩm mỹ, đều đặt câu hỏi liệu việc dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng không. Câu trả lời từ các chuyên gia nha khoa là không, nếu bạn sử dụng chỉ nha khoa đúng cách. Đây cũng là một ưu điểm vượt trội khiến các nha sĩ đều khuyến khích sử dụng chỉ nha khoa thay thế cho tăm xỉa răng hàng ngày.Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu bạn không lựa chọn đúng loại chỉ tơ nha khoa chất lượng với kích thước lớn, việc sử dụng các loại chỉ này sẽ khiến răng bị thưa sau một thời gian. Vì vậy, nếu chỉ nha khoa cách dùng đúng cách; chọn chỉ tơ chất lượng với kích thước mỏng, mềm, mịn nhưng có độ bền cao thì sẽ không làm thưa răng mà vẫn đạt hiệu quả làm sạch tuyệt đối. 4. Nên dùng chỉ nha khoa với tần suất như thế nào? Để xác định dùng chỉ nha khoa có làm thưa răng không, yếu tố tần suất sử dụng chỉ nha khoa cũng được quan tâm. Việc dùng chỉ nha khoa quá nhiều cũng có khả năng gây thưa răng bởi bạn liên tục đặt chỉ nha khoa vào hai kẽ răng của mình. Vậy thì tần suất sử dụng chỉ nha khoa như thế nào là hợp lý?Cho đến nay, vẫn chưa có một kết luận chính xác về số lần sử dụng chỉ nha khoa mỗi ngày. Tuy nhiên, sự hình thành mảng bám trong miệng diễn ra liên tục. Cùng với đó, vi khuẩn sẽ mất khoảng 4 tiếng - 12 tiếng để phát triển trên mảng bám. Vì vậy, việc sử dụng chỉ nha khoa nhiều hơn một lần mỗi ngày sẽ không có nhiều lợi ích. Theo khuyến cáo, điều này sẽ gây ra các tổn thương nghiêm trọng đến mô nướu nếu bạn sử dụng chỉ nha khoa sai cách, làm lộ chân răng nhiều hơn. Không chỉ vậy, việc này còn tạo khe hở cho vi khuẩn xâm nhập và gây sâu răng.Nói tóm lại, bạn có thể sử dụng chỉ nha khoa 1 lần/ngày và tối đa là 3 lần/ngày nếu cảm thấy thức ăn mắc kẹt giữa các kẽ răng sau khi ăn. Chỉ nha khoa có làm thưa răng hay không là thắc mắc của nhiều người dùng 5. Một số sai lầm phổ biến khi dùng chỉ nha khoa gây thưa răng 5.1. Không sử dụng đúng loại chỉ nha khoa. Tùy thuộc vào khoảng cách thực tế giữa các răng, bạn có thể chọn các loại chỉ nha khoa khác nhau hiện nay trên thị trường. Trong đó:Đối với không gian chật hẹp, bạn nên chọn loại Superfloss hoặc chỉ nha khoa không sáp.Đối với khoảng trống rộng và phẳng hơn, bạn có thể dùng Dental Tape có độ che phủ tốt, làm sạch hiệu quả.Đối với người làm cầu răng/ đeo mắc cài, nên chọn loại chỉ mỏng, nhẹ, mịn và mềm để hạn chế các tổn thương trong quá trình sử dụng.Việc chọn chỉ nha khoa không đúng kích thước có thể khiến các răng thưa hơn khi bạn cố đưa chỉ nha khoa lớn vào kẽ răng nhỏ, đồng thời làm tăng khả năng bạn phải dùng lực, gây ra tổn thương ở nướu.5.2. Dùng chỉ nha khoa một cách thô bạo. Khi sử dụng chỉ nha khoa với lực lớn, bạn có thể làm tổn thương nướu hay thậm chí gây ra các khe hở nướu. Đồng thời, lực ma sát mạnh giữa các kẽ răng có thể làm mòn men răng, khiến răng yếu hơn và thưa nhau hơn.Do đó, khi đưa chỉ nha khoa vào kẽ răng để lấy mảng bám, bạn cần thao tác nhẹ nhàng, từ tốn và lấy triệt để.Nhìn chung, câu hỏi chỉ nha khoa có làm thưa răng không tùy thuộc theo nhiều yếu tố. Nếu bạn lựa chọn đúng loại chỉ nha khoa với kích thước phù hợp, sử dụng đúng cách, nhẹ nhàng và với tần suất vừa phải, việc làm thưa răng chắc chắn sẽ không xảy ra.com
vinmec
1,132
Biểu hiện không điển hình của đau thắt ngực Đau thắt ngực không điển hình khác với đau ngực điển hình là không có đầy đủ các dấu hiệu của cơn đau tim do thiếu máu cục bộ cơ tim. Các triệu chứng của đau thắt ngực không điển hình có thể đa dạng, từ đau âm ỉ, đau buốt đến chảy nước mắt hay có biểu hiệu như một cơn khó thở hay đau lưng. 1. Đau thắt ngực không điển hình là gì? Đau thắt ngực không điển hình được định nghĩa là cơn đau ngực KHÔNG có cả ba đặc điểm của một cơn đau thắt ngực điển hình.Các đặc điểm “kinh điển” của một cơn đau thắt ngực điển hình bao gồm cả ba biểu hiện sau:Đau ngực hoặc khó chịu ở vùng giữa ngực sau xương ức. Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi gắng sức hoặc căng thẳng. Giảm mức độ đau hay khỏe hơn khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc nitroglycerin.Thay vào đó, cơn đau thắt ngực không điển hình sẽ biểu hiện như một cơn đau nhói, đau như dao đâm hoặc chảy nước mắt ở một điểm cụ thể trên ngực và có thể kéo dài hàng giờ hoặc hàng ngày. Người bệnh cũng có thể bị ho hoặc thở gấp cũng như khó nuốt đi kèm với cơn đau.Đau thắt ngực không điển hình có thể được điều trị bằng cách theo dõi sát diễn tiến, kết hợp với dùng thuốc hoặc đôi khi còn cần tới can thiệp thủ thuật. Nếu cơn đau trở nên ngày càng dữ dội hoặc người bệnh cảm thấy khó thở, hoặc có tiền sử bệnh tim mạch thì cần phải đi khám ngay.Có thể những dấu hiệu ở bạn không phải là một cơn đau ngực không điển hình nhưng bạn vẫn phải kiểm tra thêm và thực hiện các xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán chắc chắn về cơn đau, bao gồm điện tim, siêu âm tim, chụp X - quang tim phổi và xét nghiệm máu.XEM THÊM: Thế nào là cơn đau thắt ngực không ổn định? Đau thắt ngực không điển hình có thể được điều trị bằng cách theo dõi sát diễn tiến của cơn đau 2. Các biểu hiện không điển hình của đau thắt ngực 2.1. Các biểu hiện chính. Như đã trình bày, đau thắt ngực không điển hình không có cả ba đặc điểm của một cơn đau ngực như là dấu hiệu của một cơn đau tim. Do đó, đau ngực không điển hình có thể có các đặc điểm sau:Cường độ cơn đau: Không giống như cơn đau ngực điển hình, đau thắt ngực không điển hình thường được mô tả như là một cơn đau âm ỉ hoặc cảm giác áp lực trên thành ngực hay có thể là đau như dao đâm hoặc chảy nước mắt. Đau ngực không điển hình có thể trở nên tồi tệ hơn khi hít vào, ấn tay vào ngực và có thể thuyên giảm khi nghiêng người về phía trước. Trong trường hợp cơn đau trở nên nặng nề hơn khi ăn uống thì cho thấy nguyên nhân gợi ý xuất phát từ đường tiêu hóa.Vị trí khởi phát: Đau ngực không điển hình có thể nằm ở một vùng cụ thể của ngực, không giống như đau ngực điển hình là thường cảm thấy khắp ngực. Đau ngực không điển hình cũng có thể lan ra sau lưng. Tuy nhiên, nếu cơn đau lan xuống cánh tay hoặc cổ là biểu hiện của cơn đau ngực điển hình.Hoàn cảnh khởi phát và thời gian: Đau ngực không điển hình có thể xuất hiện đột ngột, điều này là không bình thường đối với đau ngực điển hình. Bên cạnh đó, đau ngực không điển hình cũng có thể kéo dài hàng giờ hoặc hàng ngày, trong khi cơn đau ngực điển hình thường không kéo dài hơn 20 đến 30 phút. 3. Các biểu hiện khác của cơn đau thắt ngực không điển hình Các triệu chứng khác của đau ngực không điển hình có thể sẽ bao gồm những điều sau đây.Ho hoặc khó thở: Đau ngực không điển hình có thể đi kèm với ho hoặc khó thở, đặc biệt nếu đó là do nguyên nhân liên quan đến phổi. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) cũng có thể gây ho kéo dài.Đau hoặc khó nuốt: Đau ngực không điển hình có thể đi kèm với đau hoặc khó nuốt nếu là do nguyên nhân đường tiêu hóa như bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Thuyên tắc phổi cũng có thể là nguyên nhân gây đau thắt ngực không điển hình 4. Các nguyên nhân gây đau ngực không điển hình Đau ngực không điển hình thường đề cập đến cơn đau ngực không “điển hình” do cơn đau tim gây ra. Tuy nhiên, đôi khi định nghĩa về đau ngực không điển hình là không rõ ràng. Thay vào đó, bác sĩ sẽ tìm kiếm thêm về các dấu hiệu khác đi kèm cơn đau để xác định nguyên nhân, định hướng điều trị. Nhiều nguyên nhân có thể gây ra đau ngực không điển hình và một số nguyên nhân được mô tả dưới đây.4.1. Đau timĐau tim: Đau ngực không điển hình cần được nghĩ nguyên nhân hàng đầu là do đau tim, ngay cả khi không có tất cả các triệu chứng “điển hình”. Đặc biệt, phụ nữ, người lớn tuổi và những người bị bệnh tiểu đường khi bị đau tim có nhiều khả năng biểu hiện với các triệu chứng khác ngoài đau ngực điển hình, chẳng hạn như khó thở, buồn nôn hoặc nôn hoặc đi ngoài.4.2. Các nguyên nhân liên quan đến tim ngoài cơn đau tim. Ngoài cơn đau tim, các nguyên nhân khác liên quan đến tim có thể gây ra đau ngực không điển hình. Một số trong số này bao gồm:Viêm tại tim: Đây có thể là màng bao tim (viêm màng ngoài tim) hoặc cơ tim (viêm cơ tim)Bệnh van tim. Bóc tách động mạch chủ: Đây là một vết rách trên thành mạch máu lớn dẫn máu ra từ tim.4.3. Các nguyên nhân khác. Nguyên nhân liên quan đến phổi: Vì phổi cũng nằm trong lồng ngực, các rối loạn thực thể tại phổi cũng có thể gây ra đau ngực không điển hình, ví dụ: thuyên tắc phổi (có cục máu đông trong phổi), tràn khí màng phổi gây xẹp phổi, viêm phổi (nhiễm trùng tại phổi), bệnh hen suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), ung thư phổi.Nguyên nhân đường tiêu hóa: Thực quản và dạ dày đều nằm trong hoặc gần ngực. Theo đó, các rối loạn của các cơ quan này cũng có thể gây ra đau ngực không điển hình, chẳng hạn như: bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) khi một lượng axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản gây kích thích, viêm dạ dày khi niêm mạc dạ dày bị viêm, viêm thực quản với vết xước, rách trên niêm mạc của thực quản.Nguyên nhân đau ngực do cơ xương: Tổn thương cơ hoặc xương ở ngực là một nguyên nhân phổ biến khác gây ra đau ngực không điển hình. Đau ngực do cơ xương có thể do chấn thương trực tiếp vào ngực, có thể dẫn đến tổn thương mô và gãy xương sườn, cũng như chấn thương ngực do hoạt động quá sức.Nguyên nhân tâm lý: Các cơn lo lắng và hoảng sợ có thể gây ra các triệu chứng giống như đau tim. Trong cơn hoảng loạn, người bệnh có thể bị đau hoặc tức ngực đột ngột, khó thở, chóng mặt và sợ hãi dữ dội. Tuy nhiên, điều này thường chỉ đúng với các người bệnh dưới 40 tuổi, khỏe mạnh và không có bệnh tim trước đó. Ngược lại, đối với người lớn tuổi, nhiều bệnh lý hay yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm, cần tích cực tìm kiếm nguyên nhân trước khi quy kết cho khả năng là một cơn hoảng loạn.Tóm lại, ngay cả những cơn đau tim cũng có thể gây ra những cơn đau ngực không điển hình và đau thắt ngực không điển hình cũng có nguyên nhân từ những cơ quan khác ngoài tim. Vì vậy, điều quan trọng là khái niệm “đau thắt ngực không điển hình” là phải được bác sĩ nhận định, kết hợp với sự hỗ trợ của các phương tiện cận lâm sàng, nhằm điều trị kịp thời nếu đây là một cơn thiếu máu cục bộ cơ tim thực sự.
vinmec
1,449
Công dụng thuốc Kefstar Thuốc Kefstar có thành phần chính là Cefuroxime acetyl với công dụng điều trị viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai, viêm thận, mụn nhọt, viêm bàng quang,... Những thông tin chi tiết về Kefstar dưới đây giúp bạn sử dụng thuốc hiệu quả. 1. Thuốc Kefstar là thuốc gì? Thuốc Kefstar thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Kefstar được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống đóng theo hộp 1 chai 50ml.Thuốc Kefstar có thành phần chính là Cefuroxime acetyl và các thành phần tá dược khác vừa đủ. 2. Thuốc Kefstar công dụng là gì? Thuốc Kefstar được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị viêm phế quản mãn tính và cấp tính, viêm phổi.Điều trị viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng, viêm xoang.Điều trị viêm thận/bể thận cấp tính hoặc mãn tính, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.Điều trị viêm niệu đạo cấp tính không biến chứng do lậu cầu, viêm cổ tử cung.Điều trị mụn nhọt, chốc lở, bệnh mủ da. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Kefstar 3.1. Cách dùng Thuốc Kefstar được bào chế dưới dạng bột pha và sử dụng theo đường uống. 3.2. Liều lượng Liều dùng thuốc Kefstar phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Kefstar tham khảo như sau:Người lớn:Uống 250mg Cefuroxime acetyl, 12 giờ một lần để điều trị viêm amidan & viêm họng, viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm.Uống 250mg hoặc 500mg Cefuroxime acetyl, 12 giờ một lần trong viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát, các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.Uống 125mg hoặc 250mg Cefuroxime acetyl, 12 giờ một lần, trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.Uống liều duy nhất 1g Cefuroxime acetyl trong bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ. Uống 500mg Cefuroxime acetyl , ngày 2 lần, trong 20 ngày, trong bệnh Lyme mới mắc.Trẻ em:Viêm họng & viêm amidan: Uống 20mg Cefuroxime acetyl /kg/ ngày (tối đa 500mg Cefuroxime acetyl /ngày) chia thành 2 liều nhỏ.Viêm tai giữa, chốc lở: 30mg Cefuroxime acetyl /kg/ngày (tối đa 1g Cefuroxime acetyl /ngày) chia làm 2 liều nhỏ.Chú ý: Thận trọng dùng thuốc ở những người bệnh suy thận, đang thẩm tách thận hoặc người lớn tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g Cefuroxime acetyl / ngày. Liệu trình điều trị Cefuroxime acetyl thông thường là 7 ngày.Khuyến cáo: Với liều dùng nhỏ hơn 250mg Cefuroxime acetyl thì dùng dạng bào chế có hàm lượng thích hợp. 3.3. Nên làm gì khi dùng quá liều thuốc Kefstar? Thông thường khi dùng quá liều thuốc Kefstar sẽ gây ra những triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên, những người bị suy thận hoặc không có có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật.Trong trường hợp quá liều thuốc Kefstar cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc Kefstar, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sang. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc Kefstar khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Kefstar Thuốc thuốc Kefstar không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Cephalosporin. 5. Tương tác thuốc Kefstar Dưới đây là một số tương tác thuốc Kefstar đã được báo cáo như:Thuốc Kefstar kết hợp dùng chung với Ranitidin, natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim acetil trong thuốc. Nên dùng thuốc Kefstar ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng độ p. H dạ dày.Khi dùng thuốc Probenecid liều cao kết hợp với thuốc Kefstar có thể làm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.Aminoglycosid kết hợp với Cefuroxim làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Kefstar, người bệnh hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc đang sử dụng hoặc các bệnh lý đang mắc phải cho bác sĩ/dược sĩ. 6. Tác dụng phụ thuốc Kefstar Trong quá trình sử dụng thuốc Kefstar, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp:Tiêu hóa: Tiêu chảy. Da: Ban da dạng sần.Ít gặp:Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.Máu: Thử nghiệm Coombs dương tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và nôn ói. Da: Da nổi mày đay, ngứa da. Tiết niệu & sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.Hiếm gặp:Toàn thân: Sốt. Máu: Thiếu máu & tan máu. Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả. Da: Hội chứng Steven-Johnson, ban đỏ đa hình, hoại tử biểu bì nhiễm độc.Gan: Tăng nhẹ AST & ALT, vàng da ứ mật.Thận: Viêm thận kẽ, Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết.Thần kinh trung ương: Cơn co giật khi dùng Kefstar liều cao và trên người bị suy thận, đau đầu, kích động.Bộ phận khác: Đau khớp. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Kefstar Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Kefstar, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.Vì có phản ứng quá mẫn chéo, phản ứng sốc phản vệ xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta-lactam, nên phải thận trọng thích đáng và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng thuốc Kefstar cho người bệnh đã từng dị ứng Penicillin. Tuy nhiên, với thuốc Kefstar phản ứng quá mẫn chéo với penicillin có tỉ lệ thấp.Mặc dù, thuốc Kefstar hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, tuy nhiên khuyến cáo kiểm tra gan thận khi điều trị bằng Cefuroxim khi dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời thuốc Kefstar với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.Dùng thuốc Kefstar dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Vì thế nên theo dõi người bệnh cẩn thận, trường hợp bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc Kefstar.Khi dùng các kháng sinh phổ rộng có thể gây viêm đại tràng màng giả xảy ra đã được báo cáo. Vì thế, nên hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Kefstar cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.Đã có báo cáo dữ liệu tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh Aminoglycosid và Cefuroxim. Ngoài ra, đã có báo cáo nhận thấy Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ nhưng ở nồng độ thấp và không tác động trên trẻ sơ sinh đang bú sữa mẹ, tuy nhiên nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.Thuốc Kefstar được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai do các nghiên cứu trên chuột nhắt/ chuột cống không thấy dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai và sử dụng thuốc để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc Kefstar tại tử cung người mẹ. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc Kefsta trên người mang thai trừ khi việc sử dụng là cần thiết.
vinmec
1,359
Tìm hiểm các loại xét nghiệm máu cơ bản nhất hiện nay Xét nghiệm máu là xét nghiệm phân tích đo hàm lượng chất nhất định trong mẫu máu có giá trị trong chẩn đoán. Các loại xét nghiệm máu khác nhau có ý nghĩa lâm sàng riêng trong đánh giá sức khỏe, phát hiện và chẩn đoán bệnh. 1. Các loại xét nghiệm máu hiện nay Có hai loại xét nghiệm cơ bản là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu và xét nghiệm sinh hóa máu tùy vào đánh giá chẩn đoán mà bác sĩ sẽ chỉ định kiểm tra các yếu tố cụ thể hơn. 1.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu Xét nghiệm này thường được gọi là xét nghiệm công thức máu toàn phần, là xét nghiệm được chỉ định phổ biến nhất trong kiểm tra sức khỏe tổng quát cũng như chẩn đoán điều trị bệnh. Xét nghiệm này cho biết các rối loạn và bệnh về máu cơ bản như: ung thư máu, nhiễm trùng, thiếu máu, rối loạn hệ miễn dịch, gặp vấn đề đông máu. Là một trong các loại xét nghiệm máu, Tổng phân tích máu toàn phần có ý nghĩa chẩn đoán, xét nghiệm cần kiểm tra đo lường nhiều yếu tố khác nhau như: Các tế bào hồng cầu Tế bào hồng cầu trong máu có chức năng vận chuyển oxy từ phổi đến mọi cơ quan trong cơ thể, phục vụ cho hoạt động của các tế bào và mô. Định lượng tế bào hồng cầu cho biết cơ thể có bị mất nước, thiếu máu, chảy máu hoặc các chứng rối loạn liên quan khác hay không. Tế bào bạch cầu của máu Tế bào bạch cầu trong máu giữ vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch, giúp ngăn ngừa, loại bỏ các yếu tố lạ gây nguy hiểm cho cơ thể. Xét nghiệm máu kiểm tra mật độ tế bào bạch cầu cho biết dấu hiệu các bệnh: Rối loạn hệ miễn dịch, nhiễm trùng, ung thư máu. Ngoài ra, kiểm tra số lượng các loại bạch cầu trong máu cũng có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh. Các tiểu cầu Tiểu cầu là thành phần có vai trò làm đông máu khi xảy ra vết thương hoặc vỡ thành mạch máu, giúp máu ngừng chảy. Xét nghiệm công thức máu toàn phần sẽ kiểm tra mức tiểu cầu để chẩn đoán các bệnh lý: Rối loạn chảy máu hoặc dễ tụ huyết khối. Hematocrit Đây được coi là thước đo hồng cầu trong máu, cho biết tình trạng cơ thể thiếu máu hoặc mất nước. Ngoài ra, kiểm tra mức Hematocrit cao thấp bất thường cũng cho biết nguy cơ rối loạn máu hoặc tủy xương. Hemoglobin Đây là loại protein có vai trò mang oxy cùng máu đi khắp cơ thể. Xét nghiệm định lượng mức Hemoglobin trong máu để xác định nguy cơ mắc bệnh thiếu máu, hồng cầu hình liềm, rối loạn máu hay Thalassemia. Mức Hemoglobin cũng cho biết tình trạng tiểu đường. 1.2. Các xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu thường thực hiện trên huyết tương, định lượng các thành phần trao đổi chất cơ bản của máu. Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu cho biết tình trạng các cơ quan như: tim, xương, các cơ, thận, gan,… Ngoài ra, xét nghiệm sinh hóa máu cũng gồm kiểm tra canxi, đường huyết, điện giải, kiểm tra chức năng thận nên cần nhịn ăn trước khi thực hiện. Các loại xét nghiệm sinh hóa máu thường được chỉ định như: Định lượng canxi trong máu Canxi là loại khoáng chất quan trọng của cơ thể, đặc biệt liên quan đến hoạt động của xương khớp. Đo lượng canxi trong máu giúp phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh về xương, ung thư, tuyến giáp, bệnh thận, rối loạn hoặc suy dinh dưỡng. Kiểm tra chất điện giải trong máu Các chất điện giải giúp duy trì mức chất lỏng, cân bằng áp suất và nồng độ acid trong cơ thể, gồm các ion như: Natri, Kali, Clorua,… Kiểm tra mức điện giải trong máu cho biết dấu hiệu mất nước cơ thể hoặc bệnh lý về gan, thận, huyết áp, suy tim, rối loạn khác,… Xét nghiệm chức năng thận Xét nghiệm máu định lượng nồng độ Ure và Creatinin (đều là chất thải thận lọc ra) cho biết dấu hiệu của bệnh thận hoặc rối loạn chức năng thận. Kiểm tra đường huyết Xét nghiệm đường huyết (đo nồng độ glucose trong máu) kiểm tra nguy cơ bệnh tiểu đường. Xét nghiệm CK-MB CK-MB là một sản phẩm được giải phóng khi cơ tim bị tổn thương, vì thế nếu xuất hiện chất này trong máu thì bạn đang bị đau tim và các bệnh lý khác liên quan. Xét nghiệm enzym Enzym máu cũng được dùng để kiểm tra các cơn đau tim, chủ yếu định lượng Creatinin Kinase và troponin. Trong đó Troponin là loại protein xuất hiện trong máu nếu tế bào hoặc cơ tim bị tổn thương, nồng độ trong máu càng cao thì tình trạng bệnh càng nặng. Xét nghiệm máu đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim Cụ thể, xét nghiệm máu đánh giá nguy cơ bệnh tim động mạch vành sẽ định lượng mật độ cholesterol trong máu các loại như: - Cholesterol xấu: nếu tích tụ sẽ gây tắc nghẽn động mạch, nguy cơ xơ vữa động mạch. - Cholesterol tốt: Ngăn ngừa tắc nghẽn động mạch, có chức năng ngược với Cholesterol xấu. - Triglycerid: Cũng được định lượng kiểm tra để đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim. 2. Xét nghiệm máu có cần thiết không? Xét nghiệm máu thường được thực hiện đo hàm lượng các chất nhất định cần phân tích trong mẫu máu hoặc đếm các loại tế bào máu. Vì thế, xét nghiệm này thường được chỉ định để tìm dấu hiệu, tác nhân gây bệnh, kiểm tra kháng thể, chất chỉ điểm khối u hoặc đánh giá hiệu quả điều trị bệnh. Tùy vào triệu chứng lâm sàng và kết quả phân tích đã có, bác sĩ sẽ chỉ định loại xét nghiệm máu phù hợp để kiểm tra chức năng các cơ quan mong muốn, đem lại hiệu quả chẩn đoán điều trị tốt. Cụ thể, xét nghiệm máu giúp: - Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch. - Đánh giá khả năng đông máu và rối loạn đông máu nếu có. - Đánh giá hiệu quả điều trị. - Đánh giá hoạt động và chức năng các cơ quan trong cơ thể như: Gan, thận, tim, tuyến giáp. - Chẩn đoán các bệnh tiểu đường, thiếu máu, ung thư, bệnh mạch vành, suy thận,…
medlatec
1,103
Chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh lý nguy hiểm với kỹ thuật Chụp CT dạ dày Chụp CT dạ dày ngày nay đang được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến dạ dày như ung thư dạ dày, thủng dạ dày, các khối u dạ dày, các bất thường bẩm sinh ở dạ dày. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem kỹ thuật này có đặc điểm gì và khi nào nên thực hiện nhé. 1. Tầm quan trọng của dạ dày đối với cơ thể Trước khi tìm hiểu về kỹ thuật chụp CT dạ dày, mời độc giả cùng chúng tôi khám phá về một trong những cơ quan quan trọng trong cơ thể con người nhé. Dạ dày còn được gọi là bao tử, đây là bộ phận rất quan trọng đối với động vật. Nằm trong hệ tiêu hóa của động vật cũng như con người, dạ dày là nơi thực hiện các chức năng quan trọng trước giai đoạn hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non. Dạ dày là nơi thực hiện 2 chức năng cả về vật lý và hóa học. Chức năng vật lý mà dạ dày đảm nhiệm là nghiền nát thức ăn thành những mảnh nhỏ, trộn thức ăn thấm đều và vừa đủ dịch vị. Chức năng hóa học được thực hiện kế sau chức năng vật lý, chức năng này gắn với các chuyển hóa thức ăn, phân hủy thức ăn tạo các chất dinh dưỡng dễ hấp thụ nhờ hệ enzym tiêu hóa có trong dịch vị. Để thực hiện các chức năng này khiến cấu tạo dạ dày không thể đơn giản. Chức năng co bóp được thực hiện nhờ các cơ trơn được sắp xếp thành các bó cơ theo nhiều chiều để tăng hiệu quả co bóp. Chức năng phân hủy thức ăn thực hiện được nhờ lớp niêm mạc dạ dày. Đây là nơi duy trì p H trong dạ dày để giúp các enzym hoạt động hiệu quả. Như vậy, nếu dạ dày bị tổn thương, các chức năng sẽ không thể thực hiện được, trong khi không có một cơ quan nào có thể thay thế hay phụ trách chức năng của nó. Lúc này, việc sớm phát hiện và điều trị các bệnh lý về dạ dày đóng vai trò rất quan trọng trong công tác điều trị. 2. Các bệnh lý dạ dày thường gặp 2.1. Đau dạ dày Đau dạ dày là bệnh lý rất nhiều người gặp phải. Hiện tượng này xảy ra do dạ dày bị tổn thương. Những biểu hiện có thể xảy ra khi bạn ăn quá no hay quá đói với những cơn đau âm ỉ kéo dài khó dứt. Dấu hiệu của bệnh đau dạ dày: chướng bụng, đầy hơi, kém ăn, ợ chua, buồn nôn… 2.2. Viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày xảy ra do lớp niêm mạc trong dạ dày bị tổn thương, có thể là bị sung huyết, lở loét hay do các chất axit, pepsin… Viêm loét dạ dày là nguyên nhân dẫn đến đau dạ dày với những biểu hiện gần giống với đau dạ dày. Bệnh này còn có tên gọi khác là viêm tá tràng, viêm dạ dày hay loét hang vị… 2.3. Trào ngược dạ dày Nếu bạn hay gặp phải triệu chứng ợ nóng thì bạn cần đi khám ngay vì nguy cơ cao bạn đang bị trào ngược dạ dày đấy! Trào ngược dạ dày là bệnh lý về sự tổn thương đường dẫn thức ăn từ họng vào dạ dày. Bệnh này rất khó chẩn đoán đúng do không có biểu hiện rõ ràng nào. Đây là căn bệnh nguy hiểm, chỉ khi nào có những biểu hiện hiện đau rõ rệt mới phát hiện ra. Vì vậy phải nội soi, hay bị biến chứng mới tìm ra bệnh lý này. Đây là căn bệnh gây rất nhiều khó chịu và có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề như viêm loét dạ dày và có thể ung thư nên bạn nên đi kiểm tra sức khỏe nếu bị đau dạ dày. 2.4. Viêm hang vị dạ dày Đây là bệnh lý liên quan đến tình trạng viêm nhiễm kéo dài, bệnh lý này làm cho dạ dày xuất hiện các vết loét, vết trợt ở nhiều vị trí. Bệnh viêm hang vị dạ dày cũng tạo nên các cơn đau âm ỉ gây cảm giác chán ăn, mệt mỏi. 2.5. Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là căn bệnh nguy hiểm có nguy cơ tử vong cao nhất trong các bệnh lý dạ dày. Đây là bệnh lý trải qua nhiều giai đoạn, nhưng ở những giai đoạn đầu dấu hiệu không rõ rệt, phải đến những giai đoạn sau các biểu hiện sẽ thường xuyên và rõ ràng: Chướng bụng đầy hơi, ợ chua, khó tiêu, đau tức vùng thượng vị, sờ thấy u trước ngực, xuất huyết đường tiêu hóa. . 3. Chụp CT dạ dày là gì, khi nào được chỉ định chụp? Khái niệm kỹ thuật Chụp CT dạ dày Chụp CT dạ dày là kỹ thuật chẩn đoán bệnh lý về dạ dày thông qua hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều. Khi nào nên chụp CT dạ dày Như đã nói, dạ dày là bộ phận rất quan trọng của cơ thể, vì vậy khi có bất kì bất thường nào chúng ta cũng nên thăm khám. Tuy nhiên, không phải triệu chứng nào cũng được tiến hành chụp CT dạ dày để chẩn đoán bệnh. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý dạ dày. Trong đó, kỹ thuật chụp cắt lớp dạ dày chỉ được sử dụng trong các trường hợp chẩn đoán các bệnh lý quanh dạ dày, thành dạ dày, loét, thủng dạ dày; tổn thương của các khối u, các túi trong dạ dày; xác định các khối u, vị trí chính xác của khối u và mức độ phát triển của nó cũng như theo dõi diễn biến của khối u trong quá trình điều trị. Chụp CT dạ dày là kỹ thuật sử dụng tia X chiếu lên cơ thể nên đây là kỹ thuật có mức ảnh hưởng nhất định. Tuy nhiên, đối với một người bình thường thì những lợi ích mà phương pháp này mang lại là lớn hơn nhiều so với ảnh hưởng đó. Chụp CT dạ dày là kỹ thuật rất quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan. Khi thực hiện kỹ thuật này, người bệnh cần tuân thủ các quy định trước khi chụp cũng như thông báo rõ ràng cho bác sĩ về tình trạng cơ thể của mình để có được chỉ định phù hợp nhất.
medlatec
1,118
Chỉ số Uric 534 cao tiết lộ tình trạng bệnh lý gì? Hiện tượng acid uric trong máu tăng quá mức là một trong những nguyên do dẫn đến bệnh gút. Do đó để chẩn đoán và điều trị sớm căn bệnh này, mỗi người cần phải nhận biết sự bất thường của chỉ số acid uric trong cơ thể thông qua xét nghiệm nước tiểu và máu. 1. Tìm hiểu về chỉ số acid uric Các nhân purin trải qua quá trình dị hóa trong cơ thể sẽ hình thành nên hợp chất acid uric. Sau đó hợp chất này sẽ được đào thải ra bên ngoài thông qua đường nước tiểu. 2 nguồn chính tổng hợp nên acid uric là nội sinh và ngoại sinh, cụ thể như sau: Nguồn nội sinh: là khi acid uric được tổng hợp từ các hoạt động chuyển hóa tự nhiên diễn ra trong cơ thể. Các tế bào khi chết đi theo quy luật sẽ phá hủy nhân purin rồi chuyển thành acid uric. Nguồn ngoại sinh: là khi chúng ta dung nạp các thức ăn có nguồn gốc từ động vật chứa hàm lượng purin cao như hải sản, thịt đỏ, nội tạng,... Khi cơ thể hấp thụ, lượng purin có trong những thực phẩm này sẽ chuyển hóa thành acid uric. Đối với người bình thường thì quá trình tổng hợp và đào thải acid uric sẽ được đảm bảo diễn ra một cách cân bằng, ổn định. Nhưng nếu việc chuyển hóa purin gặp bất thường thì acid uric sẽ tăng cao, dư thừa trong máu gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm, trong đó có bệnh gút. 2. Xét nghiệm acid uric 2.1. Mục đích của xét nghiệm Phương pháp xét nghiệm nồng độ acid uric được dùng trong chẩn đoán các bệnh lý có liên quan đến sự thay đổi hàm lượng acid uric trong cơ thể. Những trường hợp sau đây sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm acid uric: Người bệnh có các triệu chứng lâm sàng của bệnh gút. Ngoài ra xét nghiệm này cũng được tiến hành định kỳ để theo dõi, kiểm tra cho người mắc bệnh gút trong suốt quá trình điều trị bệnh. Những bệnh nhân cần theo dõi chức năng thận sau chấn thương, tìm nguyên nhân gây sỏi thận hoặc xác định các rối loạn chức năng thận. Áp dụng trong trường hợp bệnh nhân ung thư cần theo dõi sau khi tiếp nhận điều trị ung thư bằng biện pháp xạ trị, hóa trị liệu để đảm bảo rằng nồng độ acid uric trong máu không vượt quá ngưỡng cho phép. Các bệnh nhân bị bệnh lao đang điều trị phác đồ có sử dụng pyrazinamide. 2.2. Các bước thực hiện xét nghiệm acid uric Tiến hành vào buổi sáng. Trước khi lấy máu xét nghiệm tối thiểu 4 giờ thì bệnh nhân cần nhịn ăn, chỉ được uống nước lọc. Trước khi được đem đi phân tích, chuyên viên y tế sẽ cho mẫu máu vào ống nghiệm chứa chất chống đông, ly tâm. Thời gian cho một lần xét nghiệm sẽ mất khoảng 1 giờ đồng hồ. 2.3. Giới hạn chỉ số acid uric bao nhiêu là bình thường? Chỉ số uric cao bao nhiêu thì bị bệnh là lo lắng của rất nhiều người. Theo tiêu chuẩn y khoa, ở nam giới mức acid uric trong máu được coi là bình thường sẽ nằm trong khoảng 202 - 416 μmol/l; còn ở nữ giới là từ 143 - 399 μmol/l. Vượt quá giới hạn này đồng nghĩa với việc bạn đang bị tăng acid uric máu. Do vậy, những người đang bị tăng nồng độ acid uric trong máu, đặc biệt chỉ số uric 534 cao thì cần tham vấn hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa để sớm tìm ra phương hướng điều trị. 3. Nguyên nhân khiến chỉ số uric tăng cao Theo như kết quả xét nghiệm thể hiện hàm lượng acid uric trong máu tăng cao hơn mức bình thường, điều này cho thấy cơ thể người bệnh đang “tăng gia sản xuất” dư thừa acid uric, hoặc khả năng đào thải acid uric đang bị suy giảm. Vì thế, những yếu tố sau có thể là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tăng acid uric trong máu: Bệnh nhân gặp vấn đề trong chuyển hóa enzyme dẫn đến rối loạn đào thải acid uric qua đường nước tiểu. Người bệnh có chế độ ăn mất cân đối, uống nhiều bia rượu, tiêu thụ nhiều thức ăn chứa đầy chất đạm như thịt đỏ, hải sản,... Bệnh nhân bị gút, biểu hiện qua các đợt gút cấp. Bệnh nhân suy thận. Khi mắc bệnh lý này thận sẽ mất dần khả năng phóng thích acid uric ra ngoài cơ thể. Người mắc các bệnh ung thư như ung thư di căn, đa u tủy xương,... hoặc/và đang trong liệu trình điều trị ung thư bằng hóa trị, xạ trị. Những biện pháp này có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư nhưng đồng thời cũng làm tăng acid uric trong máu. Bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp hoặc bị đái tháo đường. 4. Các cách giúp giảm lượng acid uric trong máu 4.1. Acid uric tăng mức độ nhẹ, trung bình Nếu chỉ số acid uric tăng mức độ nhẹ đến trung bình (dưới 10 mg/dl hay 600 μmol/l), bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn uống khoa học để hạn chế tăng acid uric: Không nên ăn nhiều thực phẩm giàu purin như hải sản, nội tạng động vật, thịt đỏ. Hạn chế nước ngọt đóng chai: nước có gas, nước hoa quả, nước tăng lực bán sẵn chứa rất nhiều đường fructose. Loại đường này là nguyên nhân dẫn đến rối loạn chuyển hóa acid uric khiến cho hợp chất này gia tăng nhanh chóng trong máu. Ngoài ra người bệnh cũng cần giảm lượng đường trong khẩu phần ăn hàng ngày. Tăng cường chất xơ từ các loại rau củ: khi tiêu thụ nhiều chất xơ sẽ giúp nước tiểu tăng tính kiềm, trung hoà axit uric phòng ngừa hình thải sỏi thận. Uống nhiều nước (ít nhất 2 lít nước mỗi ngày) để đẩy nhanh hoạt động đào thải acid uric của thận. Kiêng rượu bia. Vận động thể dục thể thao điều độ: có tác dụng hạn chế nguy cơ béo phì và kiểm soát nồng độ acid uric. 4.2. Acid uric tăng cao Bên cạnh việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, những người có chỉ số acid uric tăng cao cần phải được điều trị bằng những biện pháp sau: Đối với những trường hợp chỉ số acid uric tăng mạnh và bệnh nhân có nguy cơ bị các bệnh lý về tim mạch thì phải áp dụng thuốc để điều trị giảm acid uric. Nếu bệnh nhân dư thừa quá nhiều acid uric do tế bào bị hủy quá nhiều khi đang điều trị ung thư thì có thể được chỉ định sử dụng liệu pháp dự phòng tránh hiện tượng suy thận cấp do urat lắng đọng nhiều ở ống thận. Ngoài ra, cần dùng thuốc điều chỉnh acid uric trong các trường hợp khác như: bị sỏi thận kèm theo tăng acid uric trong máu, tiền sử gia đình bị bệnh gút, có dấu hiệu tổn thương thận, xét nghiệm thường xuyên có kết quả nồng độ acid uric cao trên 10 mg/dl và đã điều chỉnh chế độ ăn uống sinh hoạt nhưng không hiệu quả. Nhìn chung, bài viết đã phân tích những thông tin cơ bản về chỉ số acid uric trong máu, vai trò của xét nghiệm acid uric và mức acid uric như thế nào là bình thường, cần áp dụng những biện pháp nào để ổn định lượng uric trong máu. Nếu bạn có chỉ số uric 534 cao đừng nên quá lo lắng mà hãy đi thăm khám và làm đầy đủ các xét nghiệm cần thiết để tìm ra nguyên nhân khiến cho nồng độ uric gia tăng. Sau đó bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra những lời khuyên hữu ích để giúp bạn cân bằng lại hàm lượng hợp chất này trong cơ thể.
medlatec
1,345
Hệ thống Automation - một trong những hệ thống hiện đại nhất Đông Nam Á được đầu tư tại Đây là giải pháp hữu hiệu cho việc chẩn đoán nhanh, chính xác, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị hiệu quả, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian cho người bệnh. Hệ thống máy Cobas 8100 góp phần giải quyết tối ưu về công suất và độ tin cậy của kết quả xét nghiệm. Hệ thống được kết nối với 2 máy Cobas 8.000 gồm 4 module E602 phân tích miễn dịch công suất xử lý đạt tới 720 test/giờ, 1 module C702 và 1 module C502 phân tích hóa sinh công suất 2800 test/giờ. Giai đoạn tiền phân tích gồm phân loại mẫu, kiểm tra chất lượng, ly tâm, mở nắp. Chính việc tự động hóa hoàn toàn này nên luôn bảo đảm kết quả trả nhanh, chính xác, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định chẩn đoán, điều trị kịp thời và hiệu quả nhất cho người bệnh”. Hình ảnh hệ thống tự động Accelerator A3600. Đây là hệ thống hiện đại nhất của hãng Abbott (Mỹ) tại Việt Nam hiện nay. Hệ thống được kết nối từ 13 module với tốc độ xử lý đạt tới 3.600 mẫu/ giờ của nhiều loại ống mẫu cùng lúc. Với thiết kế hiện đại, hệ thống Accelerator A3600 giúp kết nối các giai đoạn trước - trong - sau phân tích thành một quy trình khép kín hoàn toàn tự động mà không có sự can thiệp thủ công của con người, cụ thể: - Tiền phân tích: Gồm phân loại mẫu, kiểm tra chất lượng, ly tâm, mở nắp. Tương tự như hệ thống máy Cobas 8100, giai đoạn này do robot điều khiển, hoàn toàn không có thao tác làm bằng tay nên bảo đảm giảm thiểu tối đa nhất các sai sót có thể xảy ra. - Phân tích: Hệ thống được kết nối với 5 module miễn dịch I2000 và 2 module hóa sinh C16000. Tốc độ xử lý đối với mẫu miễn dịch 1.000 test/ giờ, hóa sinh 3.200 test/giờ. - Hậu phân tích: Giai đoạn này mẫu được đóng nắp và lưu tự động, hệ thống có thể lưu trữ lên tới 24000 mẫu ở nhiệt độ 2-8°C. So với các hệ thống thông thường khác, tính năng này của hệ thống Accelerator A3600 loại bỏ hoàn toàn việc lưu mẫu thủ công, cũng như đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc quản lý, đặc biệt là trường hợp khách hàng làm thêm xét nghiệm nhưng không phải lấy mẫu nhiều lần mà có thể sử dụng mẫu cũ với chất lượng hoàn toàn được đảm bảo. Chất lượng xét nghiệm chính xác góp phần quan trọng vào chẩn đoán và điều trị bệnh. Chia sẻ về ý nghĩa đầu tư hệ thống Automation, Phó Khoa Hoàng Anh Tùng cho biết: “Cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại là sự gia tăng các ca bệnh khó trong cộng đồng, đặc biệt những bệnh mạn tính như huyết áp, tim mạch hay bệnh ung thư,… thường gặp ở mọi lứa tuổi. Vì vậy, chẩn đoán sớm ngay cả khi chưa có biểu hiện rõ ràng, sẽ góp phần nâng cao chất lượng tiên lượng và điều trị, từ đó giảm chi phí khám chữa bệnh.
medlatec
560
Làm sao để phát hiện và chữa trị chứng rối loạn nhịp tim? Mỗi ngày trái tim chúng ta đập khoảng 10 vạn lần và cung cấp hơn 7.500 lít máu đến khắp các cơ quan trong cơ thể. Phải làm việc một cách không ngừng nghỉ mỗi ngày như vậy, thật khó tránh khỏi những lúc tim đập sai nhịp. Vậy rối loạn nhịp tim có chữa được không? 1. Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không? Rối loạn nhịp tim là sự bất thường về nhịp tim, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và ở bất kỳ thời điểm nào. Rối loạn nhịp tim có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng bơm máu của tim, dẫn đến khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực, thậm chí ngất xỉu và nhiều biến chứng nguy hiểm khác như:Rung nhĩ: Chiếm khoảng 30% trong các trường hợp loạn nhịp tim. Khi cơn rung nhĩ xảy ra, nhịp tim tăng nhanh và đột ngột, lên tới 140 - 180 nhịp/phút, khiến cho tâm nhĩ rung lên chứ không đập theo nhịp. Hậu quả là máu không thể di chuyển đến tâm thất, bị ứ đọng tại buồng nhĩ, dễ hình thành cục máu đông, gây tắc động mạch hoặc đột quỵ não.Nhịp nhanh thất: Tình trạng nhịp tim nhanh xảy ra ở tâm thất, khiến cơ tim tại đây co bóp và bơm máu nhanh hơn bình thường, dẫn đến việc tâm thất không đủ thời gian để được đổ đầy máu trước khi có thể bơm nhát tiếp theo. Bệnh nhân nhịp nhanh thất thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, nặng đầu, khó thở... Nếu không được điều trị kịp thời, nhịp nhanh thất tiến triển thành rung thất, là một dạng rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Rối loạn nhịp tim Rung thất: Tương tự rung nhĩ, rung thất là hiện tượng tim đập nhanh đến mức làm cho cơ tâm thất không kịp co bóp mà chỉ rung lên. Hậu quả là huyết áp giảm đột ngột, máu không đến được các cơ quan quan trọng của cơ thể. Bệnh nhân rung thất cần được cấp cứu khẩn cấp. Nếu chậm trễ, bệnh nhân bị ngưng tim đột ngột, máu không được bơm ra khỏi tim, dễ dẫn đến tử vong.Những triệu chứng rối loạn nhịp tim dưới đây báo hiệu mức độ bệnh đã trở nên nguy hiểm, cần đi khám ngay:Đau thắt ngực: Thường xảy ra đối với người bệnh rối loạn nhịp tim kèm theo bệnh tim mạch khác, như bệnh mạch vành hoặc thiếu máu cơ tim. Cơn đau thắt ngực xuất hiện ở vùng ngực trái, có thể lan lên cổ, hàm, vai, cánh tay trái.Hồi hộp, đánh trống ngực: Dấu hiệu điển hình của bệnh rối loạn nhịp tim nhanh. Tim đập nhanh và mạnh làm cho lồng ngực rung lên, bệnh nhân cảm thấy tim đập rất rõ bên trong lồng ngực, kèm theo đó là cảm giác hồi hộp, khó chịu. Dấu hiệu điển hình rối loạn nhịp tim nhanh là hồi hộp, đánh trống ngực Mệt mỏi, khó thở, đau đầu, ngất xỉu: Khi tình trạng rối loạn nhịp tim nhanh trở nên nghiêm trọng hơn, làm giảm huyết áp và giảm lượng máu lên não. Bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, đau nặng đầu, choáng váng, khó thở, thậm chí là ngất xỉu vì não không đủ máu và oxy.Như vậy, vấn đề “rối loạn nhịp tim có chữa được không” còn tùy vào việc phát hiện bệnh sớm hay trễ. Nếu chậm trễ, những hậu quả đáng tiếc như trên là không thể tránh khỏi. 2. Chẩn đoán phát hiện rối loạn nhịp tim Các bác sĩ sẽ chẩn đoán phát hiện rối loạn nhịp tim bằng những thông tin có được từ việc:Hỏi bệnh sử.Khám triệu chứng lâm sàng, đo nhịp tim.Thực hiện Điện tâm đồ (ECG) để chẩn đoán tín hiệu điện tim.Theo dõi Điện tim Holter: Là thiết bị điện tâm đồ di động, được đeo cùng bệnh nhân trong một hoặc nhiều ngày để ghi lại hoạt động của tim.Siêu âm tim: để xác định các bất thường về kích thước, cấu trúc và chuyển động của tim nếu có.Chụp Xquang ngực thẳng: Chụp phần ngực bằng tia X-quang để thấy được hình ảnh của tim cùng với các bất thường có thể có.Bên cạnh đó, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để loại trừ các bệnh lý có triệu chứng tương tự, bao gồm:Test gắng sức: Bệnh nhân chạy bộ hoặc đạp xe tại chỗ để theo dõi hoạt động của tim lúc gắng sức. Xét nghiệm bàn nghiêng: Xác định sự thay đổi của nhịp tim và huyết áp bệnh nhân lúc nằm trên bàn phẳng và khi đứng lên. Xét nghiệm để loại trừ tất cả những bất thường liên quan đến tuyến giáp có thể gây ra rối loạn nhịp tim.Như vậy, sau khi đã thực hiện chẩn đoán và phát hiện bệnh, làm sao để chữa trị rối loạn nhịp tim? Bệnh nhân rối loạn nhịp tim cần phải làm gì? Hãy theo dõi phần tiếp theo sau đây. 3. Rối loạn nhịp tim có chữa được không? Bệnh rối loạn nhịp tim hoàn toàn có thể kiểm soát và chữa trị được. Hiện nay đã có rất nhiều phương pháp chữa trị rối loạn nhịp tim. Việc điều trị rối loạn nhịp tim như thế nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. Theo đó, bác sĩ có thể sử dụng đơn trị hoặc phối hợp nhiều phương pháp với nhau dựa trên những nguyên tắc chung như sau:Đầu tiên, cần xác định và loại bỏ các tác nhân gây loạn nhịp, có thể là một thuốc nào đó mà bệnh nhân đang dùng hoặc các chất kích thíchĐiều trị các bệnh lý nền nếu có (như bệnh tim mạch, tiểu đường, cường giáp,...)Sử dụng thuốc điều trị loạn nhịp tim. Thực hiện các biện pháp làm giảm nhịp tim, chống loạn nhịp. Trong trường hợp bệnh nhân rối loạn nhịp tim nặng hoặc không có đáp ứng tốt với điều trị nội khoa, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp can thiệp khác, chẳng hạn như đặt máy tạo nhịp, sốc điện tim, đốt điện sinh lý, phẫu thuật tim.Bên cạnh đó, người bệnh nên thực hiện các biện pháp không dùng thuốc sau đây để tối đa hóa hiệu quả điều trị rối loạn nhịp tim:Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho tim: Rau xanh, cá, trái cây, hạn chế mỡ động vật và cholesterol Thực phẩm tốt cho tim mạch Không hút thuốc, hạn chế bia rượu, cà phê, trà đặc. Ngủ đủ, tránh thức khuya. Tăng cường vận động thể chất. Cân bằng cuộc sống, giảm căng thẳng.Ngoài ra, một điều rất quan trọng mà nhiều bệnh nhân tim mạch thường không để ý, đó là tuân thủ điều trị theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.Nhìn chung, rối loạn nhịp tim có chữa được không và hiệu quả chữa trị có thể đạt tới đâu còn tùy thuộc rất nhiều vào thời điểm phát hiện bệnh. 8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim Nhịp tim bình thường đập bao nhiêu lần mỗi phút?
vinmec
1,212
Bao quy đầu dài có nên cắt không? Bao quy đầu dài có nên cắt không, có ảnh hưởng gì không là băn khoăn của nhiều bạn nam Xin chào bạn Vũ! Bình thường, nam giới tuổi trưởng thành, lớp da bao ngoài dương vật còn gọi là da quy đầu sẽ tuột xuống, đặc biệt là khi dương vật cương cứng lộ ra phần quy đầu bên trong. Bạn chưa đi thăm khám, việc cương cứng khó chịu đó có thể không riêng bao quy đầu dài, mà còn có thể bao quy dầu bị hẹp gây ra. Nếu lớp da quy đầu vẫn bao lấy toàn phần đầu dương vật chỉ trừ một lỗ nhỏ để thải nước tiểu ra ngoài, không thể lộn lên được gọi là hẹp bao quy đầu. Trong khi đó, bao quy đầu dài là miệng bao quy đầu gần lỗ liệu đạo, vẫn có thể lộn lên được. Khi bao quy đầu bị hẹp hoặc bị dài, nước tiểu thường sót bên trong bọc da, đóng cặn, khó khăn trong giữ gìn vệ sinh. Nếu việc tích tụ này lâu, sẽ có thể dẫn đến viêm nhiễm quy đầu ảnh hưởng sức khỏe và chất lượng tình dục. Cắt bao quy đầu là một thủ thuật đơn giản. Bác sĩ sẽ tách bỏ và cắt lớp da thừa, giữ lại phần dây thần kinh khoái cảm để vùng khoái cảm không bị tổn thương. Thời gian đầu, vùng da được giải phẫu có thể sẽ sưng lên một chút do thuốc gây tê còn đọng lại, một vài ngày sau, vùng da sẽ trở lại như bình thường. Cắt bao quy đầu có tác dụng giúp việc vệ sinh vùng sinh dục dễ dàng hơn, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm mà sẽ không làm giảm khoái cảm trong quan hệ tình dục vì trước khi cắt bỏ, bác sĩ đã giữ lại dây thần kinh khoái cảm.
thucuc
322
U nang buồng trứng có triệu chứng gì? U nang buồng trứng chiếm khoảng 80% các khối u buồng trứng và thường là lành tính nhưng nếu không được điều trị đúng cách có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. U nang buồng trứng có triệu chứng gì là quan tâm của nhiều người bệnh. U nang buồng trứng có triệu chứng gì? U nang buồng trứng là những bao nang có chứa dịch, được hình thành và phát triển bên trong buồng trứng với kích thước khác nhau, từ vài milimet đến vài centimet. Tình trạng xuất hiện khối u nang thường gặp ở nữ giới độ tuổi sinh đẻ, tuy nhiên cũng có thể xảy ra sau mãn kinh và đó là một trong những dấu hiệu khởi đầu ung thư chị em nên đặc biệt cảnh giác. U nang buồng trứng có triệu chứng gì là quan tâm của rất nhiều chị em để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào. Một số triệu chứng cảnh báo u nang buồng trứng có thể gặp là: Đau, cảm giác đầy tức bụng Đau, cảm giác đầy tức bụng là một trong những biểu hiện bệnh thường gặp ở bệnh nhân bị u nang buồng trứng Đau, cảm giác đầy tức bụng là một trong những biểu hiện bệnh thường gặp ở bệnh nhân bị u nang buồng trứng, đau có thể lan ra sau lưng và chân. Hãy cảnh giác nếu bạn có biểu hiện đau dữ dội bụng dưới tăng dần, đau khi quan hệ… Chu kỳ kinh nguyệt không đều Có nhiều bệnh lý phụ khoa ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn, trong đó có u nang buồng trứng. Bạn đừng chủ quan nếu kỳ kinh không đều và kèm theo nhiều biểu hiện lạ như máu kinh đậm đặc, sẫm đen… Cảm giác khó chịu trong tử cung Nếu tình trạng khối u nang phát triển gây chèn ép các cơ quan thì có thể khiến người bệnh có cảm giác đau tức, khó chịu trong tử cung, âm đạo. Dấu hiệu này rất dễ khiến người bệnh nhầm lẫn với mang thai nên bạn cần đặc biệt chú ý. Nôn và buồn nôn Buồn nôn, nôn ói là một trong những triệu chứng cảnh báo u nang buồng trứng có thể gặp Là những triệu chứng đặc trưng ở các bệnh nhân mắc các bệnh lý đường tiêu hóa nhưng đây cũng là biểu hiện có thể gặp ở bệnh nhân u nang buồng trứng. Đừng chủ quan mà hãy đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có cảm giác nôn và nôn ói liên tục. Thực tế, cũng giống như các bệnh phụ khoa khác, các biểu hiện u nang buồng trứng dễ gây nhầm lẫn. Chính vì vậy, thăm khám sức khỏe định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích. Tuy đa phần u nang buồng trứng là lành tính nhưng nếu không được theo dõi, điều trị đúng có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như vỡ nang, xoắn buồng trứng… gây ra những cơn đau dữ dội cho người bệnh, chảy máu trong ào ạt, nhiễm trùng hay thậm chí làm mô buồng trứng bị hoại tử.
thucuc
549
6 biểu hiện cho thấy bạn cần tới phòng khám tim mạch Theo ước tính tại Việt Nam, cứ 4 người trưởng thành sẽ có 1-2 người có nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch và tỷ lệ tử vong do căn bệnh này ở mức cao. Bệnh thường xuất hiện và tiến triển âm thầm khó kiểm soát và người mắc thường chủ quan. Vậy khi nào cần tới các phòng khám tim mạch để phát hiện sớm nhóm bệnh nguy hiểm này? 1. Những biểu hiện cho thấy bạn cần đi khám tim mạch 1.1. Đau thắt ngực là biểu hiện cảnh báo cần tới phòng khám tim mạch sớm Đây là một trong những biểu hiện điển hình cảnh báo những bệnh lý về tim mạch, tuy nhiên đây cũng là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác không chỉ của tim mạch. Đối với bệnh lý tim mạch, nguyên nhân xuất hiện những cơn đau tức ngực chính là do viêm cơ tim, ngoài ra có thể do giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu cung cấp oxy cho tim hay gặp do hẹp mạch vành. Đau thắt ngực là biểu hiện của bệnh lý tim mạch. Người bệnh nên cảnh giác trước những cơn đau thắt ngực trước khi bệnh trở nặng. 1.2. Khó thở Khi mắc các bệnh lý về tim mạch, bệnh nhân thường bị khó thở đột ngột nhất là về ban đêm, ngay cả khi nằm nghỉ hay bật dậy triệu chứng này đều xuất hiện. Đặc biệt, khi gắng sức làm việc nặng hay sau khi tập thể dục với cường độ cao người bệnh cũng cảm thấy khó thở. 1.3. Tim đập nhanh, hồi hộp, lo lắng Thông thường, khi người bệnh có biểu hiện hồi hộp, lo lắng và tim đập nhanh, dồn dập,…có thể do họ đang rơi vào trạng thái căng thẳng kéo dài, lo lắng hoặc do hoạt động quá sức với cường độ mạnh. Nhưng đôi khi đây cũng chính là những triệu chứng báo hiệu có thể bạn đã bị rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim,..Vì thế, bạn cần đi khám tim mạch ngay nếu như xuất hiện những triệu chứng này. 1.4. Phù đặc biệt ở mắt cá chân Phù là tình trạng cơ thể bị tích tụ nước, dịch ở dưới các mô khiến vùng mô bị sưng phù. Với những bệnh nhân bị suy tim lúc này tâm thất trái và tâm thất phải dường như đã giảm hết khả năng bơm máu nên tình trạng phù càng nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, với nhóm bệnh tim mạch, thông thường sẽ là phù tím và sẽ phù ở vùng mắt cá chân. Với trường hợp bệnh nhân bị suy tim phải, dịch cơ thể sẽ ứ đọng ở bàn chân và mắt cá chân. Một biểu hiện khác của phù chân do suy tim chính là phù lõm. Người bệnh có thể xác định mình có bị phù hay không bằng cách dùng tay ấn vào vị trí bị phù, nếu vết lõm tồn tại trong vài phút mới trở về trạng thái bình thường chứng tỏ bạn đã bị phù. Với trường hợp bị phù chân do tâm thất phải suy yếu, bạn có thể thấy dịch bị tích tụ ở tĩnh mạch cổ nổi, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm. 1.5. Chóng mặt vào sáng sớm hoặc lúc ngủ dậy Đây cũng chính là một trong những biểu hiện cảnh báo bạn cần tới phòng khám tim mạch. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy chóng mặt sau khi thức dậy vào mỗi buổi sáng sớm, do bị tụt huyết áp. Điều này có thể bắt nguồn từ bệnh lý về tim mạch như trụy tim mạch hay do phản ứng khi người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc huyết áp, thuốc đái tháo đường,…Ngoài ra, triệu chứng này có thể do người bệnh bị rối loạn tiền đình, dẫn đến mất cân bằng.   Có thể bạn chưa biết hoa mắt, chóng mặt,…cũng là dấu hiệu ban đầu của những bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch. Ngoài ra, ngất xỉu cũng là một triệu chứng rất dễ gặp, thường xảy ra rất đột ngột. Thông thường, tình trạng này thường xuất hiện khi chúng ta xúc động quá mức, lo lắng, sợ hãi,… Nhưng thật nguy hiểm đây lại chính là một cảnh báo nguy hiểm của bệnh tim mạch đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Một số bệnh lý dễ gây nên tình trạng mất xỉu như: hẹp động mạch phổi, hẹp van động mạch chủ,… Vì vậy, khi bị ngất xỉu người bệnh nên đi khám để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị sớm. 1.6. Đừng để khi tím tái da và niêm mạc mới tới phòng khám tim mạch Nếu như với người bình thường, cơ thể khỏe mạnh, máu lưu thông và tuần hoàn tốt, da sẽ hồng hào, chạm vào thấy ấm. Nhưng khi người bệnh bị bệnh liên quan tới thiếu máu, cơ thể sẽ bị thiếu oxy, da sẽ trở nên xanh xao, tím tái. Ban đầu, da và niêm mạc chỉ xanh tím ở môi, móng chân, móng tay, nhưng nếu sau một thời gian dài toàn thân sẽ tím tái. Có thể bạn chưa biết, bệnh lý về tim mạch sẽ làm hạn chế quá trình lưu thông máu, làm cho cơ thể thiếu oxy, vì thế để giữ an toàn cho chính mình, bệnh nhân cần nhanh chóng tới phòng khám tim mạch để xác định bệnh. 2. Những nhóm đối tượng nên đi khám tim mạch định kỳ Khi cơ thể xuất hiện những biểu hiện bất thường cần tới ngay các phòng khám tim mạch để kiểm tra, tránh những hậu quả đáng tiếc sau này. Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng từng nghĩ bệnh tim mạch sẽ chỉ bắt gặp ở người lớn tuổi. Thế nhưng trong những năm gần đây, theo như nghiên cứu bệnh đang có xu hướng trẻ hóa và gặp ở những người trẻ tuổi. Vì vậy, bất kì ai trong chúng ta đều không được chủ quan trước những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Đặc biệt những trường hợp nên tới phòng khám tim mạch định kỳ gồm: – Những người béo phì, người lười vận động – Những người thường xuyên sử dụng rượu, bia, thuốc lá – Những người có người thân có tiền sử mắc các bệnh lý tim mạch Ngoài ra, những bệnh nhân có tiền sử bị mỡ máu cao hay những bệnh nhân bị gout cũng nên đi khám định kỳ để có một sức khỏe thật tốt. Như vậy, có thể thấy rằng bệnh lý tim mạch thường xuất hiện với những biểu hiện thật nguy hiểm và đột ngột, gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng của người bệnh.  Vì thế, hãy thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống, chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch. Không chỉ thế, hãy tới các phòng khám tim mạch kiểm tra định kỳ để sớm phát hiện những bất thường để có hướng điều trị phù hợp.
thucuc
1,221
Xử trí mắc dị vật trong tai đúng cách Tai là cơ quan đặc biệt và nhạy cảm, khi bị mắc dị vật nhưng không được xử trí kịp thời thì có thể dẫn tới thủng màng nhĩ hoặc các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Tìm hiểu ngay cách xử trí mắc dị vật trong tai đúng cách và an toàn ngay sau đây. 1. Nhận biết dị vật rơi vào tai Mắc dị vật trong tai là cấp cứu tai mũi họng thường gặp, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Bất kỳ ai cũng có thể bị mắc dị vật do rất nhiều nguyên nhân trong khi ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi… Dị vật bị mắc vào tai có thể là các loại vụ giấy, vụn kim loại, tăm bông, côn trùng… Mọi người có thể nhận biết bản thân mắc dị vật thông qua một số triệu chứng như: – Đau tai – Vướng, nhột trong tai – Ù tai – Tai nghe kém – Chóng mặt – Buồn nôn – Mất thăng bằng – Đau tai – Chảy máu tai… Nếu thấy bản thân có các dấu hiệu này, mọi người nên chủ động đi khám để xác định tình trạng mắc dị vật và xử trí kịp thời. Người mắc dị vật trong tai thường có cảm giác đau nhức, nhói tai, nghe kém 2. Vì sao lại có dị vật trong tai? Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng mắc dị vật ở trong tai như: – Trẻ nhỏ đưa các đồ vật lạ vào trong tai vì thích thú, nghịch ngợm hoặc tò mỏ. Chủ yếu các dị vật thường gặp ở trẻ nhỏ là các loại hạt, đũa, đồ chơi, vụn bánh kẹo, bông ngoáy tai, đầu tăm, đầu bút chì… – Côn trùng bò vào trong tai do mọi người nằm ngủ ở trên sàn nhà, những nơi ẩm thấp, tối tăm hoặc bay vào tai trong lúc mọi người đang làm việc, đi đường… – Tăm bông hoặc các dụng cụ ngoáy tai bị mắc vào trong tai khi mọi người vệ sinh tai sai cách. Các chuyên gia cho biết, dị vật ở trong tai lâu ngày hoặc không được xử trí đúng cách có thể khiến niêm mạc tai bị trầy xước, thủng màng nhĩ, mất thính lực… Do vậy, trong quá trình sinh hoạt, mọi người cần cẩn trọng để giảm thiểu nguy cơ bị mắc dị vật hoặc côn trùng bò vào tai. 3. Xử trí mắc dị vật trong tai 3.1. Lưu ý khi bị mắc dị vật tai Nếu phát hiện dị vật rơi mắc trong tai, mọi người cần lưu ý một số vấn đề sau để không làm dị vật mắc vào sâu hơn hay làm tổn thương tới cấu trúc tai: – Khi thấy tai bị mắc dị vật, hãy bình tĩnh và nhờ người thân, bạn bè soi xem dị vật đó là gì, nằm ở vị trí nào. – Không dùng bông hay những vật dài, nhọn để ngoáy tai vì có thể đẩy dị vật bị đẩy vào sâu hơn trong hốc tai. – Không bơm nước vào tai để đẩy dị vật ra ngoài vì có thể dẫn tới viêm tai giữa. – Không lấy tay vỗ vào tai hoặc chọc ngoáy, đặc biệt là khi có côn trùng vì chúng có thể hoảng loạn và chui vào sâu hơn. – Khi chưa biết dị vật bên trong là gì thì mọi người không nên dùng thuốc nhỏ tai. Không dùng bông ngoáy tai để chọc ngoáy hoặc lấy dị vật ra ngoài 3.2. Xử trí dị vật Nếu dị vật ở vị trí dễ thấy, và có thể xác định đó là dị vật gì thì mọi người có thể áp dụng cách lấy dị vật tại nhà như sau: – Đối với côn trùng: Tắt đèn sáng, soi đèn pin vào trong ống tai để côn trùng tự động bò ra ngoài. – Đối với đồ vật, hạt ngũ cốc: Dùng nhíp sạch để gắp nhẹ dị vật ra ngoài hoặc sử dụng ống hút để hút dị vật ra ngoài. Nếu thử áp dụng các cách này mà không thể xử trí được dị vật thì mọi người không nên cố thử lại mà cần chủ động đi khám ngay để được xử trí. Đối với trường hợp dị vật nằm sâu trong tai, dị vật có cạnh sắc nhọn, côn trùng nguy hiểm… thì cần có sự can thiệp của bác sĩ chuyên môn để loại bỏ dị vật đúng cách. Hiện nay, bác sĩ thường áp dụng các kỹ thuật sau để xử lý dị vật rơi vào trong tai như: – Bơm nước ấm vào thành ống tai, để tạo lực đẩy dị vật ra ngoài theo dòng nước. – Dùng nhíp và phễu soi tai để xác định vị trí của dị vật và gắp nhẹ ra ngoài để tránh tổn thương tới niêm mạc tai. – Dùng giác hút để hút dị vật ra ngoài, áp dụng với trường hợp dị vật có kích thước không quá lớn, không có các cạnh sắc nhọn. – Đối với trẻ em, bác sĩ có thể sử dụng thuốc mê để trẻ không cử động, giúp bác sĩ thao tác lấy dị vật dễ dàng hơn. – Sau khi lấy dị vật ra ngoài, bác sĩ tiến hành làm sạch ống tai, sát khuẩn và đặt thuốc để ngăn ngừa viêm nhiễm. Nếu có tổn thương như trầy xước niêm mạc tai, quá trình hồi phục có thể diễn ra sau vài ngày đến vài tuần, tùy tình trạng tổn thương. Sau khi xử trí dị vật, người bệnh cần lưu ý theo dõi sức khỏe thính lực kỹ lưỡng để nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường và chủ động đi khám để được xử trí đúng cách. Bác sĩ gắp dị vật ở trong hốc tai cho bệnh nhân 4. Ngừa dị vật rơi vào tai Nhìn chung, dị vật rơi vào tai không đe dọa tới tính mạng nhưng có thể tiềm ẩn nhiều mối nguy hại đối với sức khỏe thính lực. Vì vậy, cách tốt nhất để bảo vệ đôi tai chính là ngăn ngừa dị vật bị mắc vào trong tai. Theo các chuyên gia, mọi người cần xây dựng một chế độ sinh hoạt và chăm sóc đôi tai đúng cách như: – Không để trẻ chơi những món đồ chơi có nhiều chi tiết nhỏ dễ gãy hoặc đồ chơi kích thước nhỏ. – Theo dõi và quan sát trẻ kỹ lưỡng khi trẻ ăn uống, chơi bởi trẻ nghịch ngợm, tò mò nên rất thường xuyên cho dị vật vào mũi, miệng hoặc tai. – Không nên dùng tăm bông để ngoáy tai vì tai có cơ chế tự vệ sinh, dùng bông ngoáy tai không cẩn thận có thể dẫn tới thủng màng nhĩ. – Nên vệ sinh không gian sống, đồ dùng cá nhân sạch sẽ, diệt côn trùng thường xuyên. – Không nên ngủ ở dưới nền đất, sử dụng chăn màn, giường cao để ngủ nhằm ngăn ngừa côn trùng bò vào trong tai lúc ngủ. Như vậy, bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng mắc dị vật trong tai để chủ động nhận biết và xử trí kịp thời. Để ngăn ngừa mắc dị vật tai mũi họng, mọi người nên xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, bảo vệ đôi tai đúng cách.
thucuc
1,264
Công dụng thuốc Getcoran Nicorandil có tác dụng giãn mạch vành, do đó được sử dụng điều trị và dự phòng đau thắt ngực ổn định. Hoạt chất này có trong thuốc Getcoran 10mg của Getz Pharm (Pvt). Vậy thuốc Getcoran có tác dụng gì và sử dụng như thế nào? 1. Getcoran là thuốc gì? Getcoran có thành phần chính là hoạt chất Nicorandil hàm lượng 10mg. Thuốc Getcoran được sản xuất bởi Getz Pharm (Pvt)., Ltd (Ấn Độ), lưu hành tại Việt Nam với SĐK VN-17038-13.Thuốc Getcoran được bào chế dưới dạng viên nén dùng đường uống và đóng gói mỗi hộp 2 vỉ x 10 viên.Hoạt chất Nicorandil trong thuốc Getcoran là dẫn xuất Nitrat của Nicotinamid và có tác dụng chính là gây giãn mạch. Nicorandil kích thích mở kênh Kali nên có tác dụng làm giãn cả tiểu động mạch và các động mạch vành lớn, đồng thời do có gốc nitrat nên gây giãn tĩnh mạch thông qua kích thích Guanylate cyclase. Do đó, thuốc Getcoran làm giảm cả tiền gánh, hậu gánh và cải thiện lưu lượng máu nuôi hệ động mạch vành.Hoạt chất Nicorandil hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 30-60 phút uống thuốc Getcoran. Sau đó được chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng khử nitrat và chỉ khoảng 20% đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc Getcoran khoảng 1 giờ và tỷ lệ liên kết với Protein huyết tương của Nicorandil tương đối thấp. 2. Thuốc Getcoran có tác dụng gì? Thuốc Getcoran được chỉ định với mục đích phòng ngừa và điều trị cơn đau thắt ngực ổn định, bao gồm cả việc giảm nguy cơ tiến triển đến hội chứng vành cấp ở những bệnh nhân nguy cơ cao.Tuy nhiên, sản phẩm Getcoran không được sử dụng (chống chỉ định) ở bệnh nhân mẫn cảm với Nicorandil, Nicotinamid hoặc acid nicotinic hoặc đang trong tình trạng sốc tim, suy thất trái với áp lực đổ đầy thất thấp và giảm huyết áp do các nguyên nhân khác.3. Cách dùng thuốc Getcoran. Liều khuyến cáo ban đầu của thuốc Getcoran là 10mg (1 viên) x 2 lần uống mỗi ngày, có thể giảm còn 1⁄2 viên x 2 lần mỗi ngày ở người dễ bị đau đầu.Liều thông thường của thuốc Getcoran là 10-20mg (1 đến 2 viên), 2 lần uống mỗi ngày và tối đa là 30mg x 2 lần/ngày.Dược động học của Nicorandil không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy thận và lớn tuổi, do đó không cần chỉnh liều thuốc Getcoran cho các đối tượng này. Thời gian bán thải của Nicorandil tăng nhẹ ở bệnh nhân xơ gan so với người bình thường (1.7 giờ so với 1.1 giờ khi dùng theo đường tiêm tĩnh mạch), tuy nhiên điều này không ảnh hưởng nhiều đến tác dụng lâm sàng nên không cần phải chỉnh liều Getcoran ở đối tượng này.4. Tác dụng phụ của thuốc Getcoran. Do gây dãn mạch nên tác dụng phụ hay gặp nhất của thuốc Getcoran là đau đầu, tuy nhiên đa phần chỉ xảy ra thoáng qua và chủ yếu lúc mới bắt đầu uống thuốc), bên cạnh đó là một số tác dụng ngoại ý khác như giãn mạch dưới da, đỏ mặt, nôn ói, chóng mặt và mệt mỏi.Một số tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Getcoran:Đau cơ;Ban đỏ dưới da;Loét miệng và áp tơ thường xuất hiện muộn và chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân dùng liều cao.Một số tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp khi sử dụng thuốc Getcoran:Phù mạch;Rối loạn chức năng gan;Giảm huyết áp và/hoặc tăng nhịp tim xảy ra khi sử dụng thuốc Getcoran liều rất cao.Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ của thuốc Getcoran:Bệnh nhân cần ngừng sử dụng thuốc Getcoran nếu xuất hiện áp tơ hoặc loét hậu môn dai dẳng;Đau đầu xảy ra trong thời gian đầu, bệnh nhân có thể cải thiện bằng cách dùng liều thấp và tăng dần theo đáp ứng lâm sàng;Tình trạng tụt huyết áp, nhịp tim nhanh xảy ra khi dùng liều rất cao và có thể hạn chế bằng cách giảm liều. 5. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Getcoran Thuốc Getcoran cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có những vấn đề sau:Bệnh nhân được xác định nhồi máu cơ tim mới mắc, đang bị hạ huyết áp hoặc mắc bệnh van tim có rối loạn huyết động: Do nguy cơ giảm huyết áp nặng hơn;Bệnh nhân thiếu máu;Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất;Xuất huyết não hoặc chấn thương sọ não gần đây;Bệnh lý gan nặng do tăng nguy cơ tích lũy Nicorandil khi dùng Getcoran lặp lại;Điều trị đồng thời Getcoran với các dẫn xuất khác của nitrat (làm tăng nguy cơ độc tính);Bệnh nhân trải qua phẫu thuật tim phổi khi sử dụng thuốc Getcoran sẽ có nguy cơ cao giãn mạch ngoại biên nghiêm trọng.Sử dụng thuốc Getcoran trong thời kỳ mang thai: Mặc dù những nghiên cứu trên động vật cho thấy Nicorandil không gây tác dụng phụ trên bào thai, tuy nhiên do vẫn chưa có đủ dữ liệu lâm sàng nghiên cứu trên người nên chỉ sử dụng thuốc Getcoran ở bệnh nhân đang mang thai sau khi đã cân nhắc và đánh giá kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ gây hại.Chưa biết Nicorandil có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc Getcoran cho đối tượng bệnh nhân là phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Getcoran không được dùng đồng thời với các thuốc nhóm ức chế phosphodiesterase tuýp 5 như Sildenafil vì làm tăng cao nguy cơ hạ huyết áp của Nicorandil.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Getcoran. Lưu ý, Getcoran là thuốc kê đơn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà.
vinmec
1,021
Dấu hiệu nào nói lên hiện tượng trẻ chậm biết đi? Những tiếng nói, bước đi đầu tiên của con luôn là niềm hạnh phúc lớn lao của cả gia đình. Tuy nhiên, không phải đứa trẻ nào cũng phát triển giống nhau ở một khoảng thời gian nhất định - khoảng 12 tháng tuổi sẽ biết nói, biết đi. Có những bé cho tới 18 tháng tuổi vẫn chưa chập chững những bước đi đầu tiên, hiện tượng này được gọi là dấu hiệu trẻ chậm biết đi. Vậy khi có em bé chậm biết đi cha mẹ nên làm gì? 1. Sự phát triển về vận động của trẻ trong giai đoạn từ 1 - 36 tháng tuổi Trong những giai đoạn đầu đời, cha mẹ luôn dõi theo từng bước phát triển của con, đặc biệt là trong giai đoạn từ 1 - 36 tháng tuổi. Theo bác sĩ Nhi khoa, thông thường một em bé khỏe mạnh sẽ có sự phát triển vận động như sau: Trẻ em trong 01 tháng tuổi đầu tiên biết xoay đầu. Những em bé khi đã sang tháng thứ 2 đã bắt đầu có thể ngóc đầu lên để khám phá thế giới xung quanh và khi ngủ đôi bàn chân của em bé có thể duỗi thoải mái. Tới 3 tháng, bé biết cầm nắm đồ vật trên tay và thích thú khi đưa lên miệng khám phá đồng thời khi đặt bé nằm sấp thì bé có thể chống tay và lật người được. Ở tháng thứ 4 , 5 em bé biết trườn về phía trước hay còn gọi là “lẫy”. Sang tháng thứ 6, em bé đã có thể ngồi dựa, cụ thể là dựa vào người mẹ hoặc trên ghế ăn dặm,... đồng thời khi đặt bé nằm sấp bé đã có thể lật xoay người được. Trẻ 7 - 9 tháng tuổi đã có thể ngồi vững, trườn bò nhanh hơn các tháng trước đó và có thể vịn tay vào thành cũi, giường, cạnh bàn hay ghế để có thể tự đứng và lần đi từng bước chập chững. Tháng thứ 10 - 12 trẻ có thể tự tập đi từng bước một và lần theo những vật mà bé có thể cầm, nắm hay vịn vào. Em bé 12 - 18 tháng tuổi hầu hết đã biết đi và có thể vịn cầu thang để leo trèo lên bàn ghế. Bé 24 tháng tuổi có thể tự lên xuống cầu thang mà không cần người lớn dắt, biết chơi các trò chơi linh hoạt hơn như đá bóng. Khi bước sang tuổi thứ 3 trẻ đã có thể thoải mái chạy nhảy, vui đùa,... Như vậy, bạn có thể thấy các giai đoạn phát triển về vận động của trẻ rất đa dạng và cha mẹ luôn háo hức khi thấy sự thay đổi từng ngày của con trong những năm tháng đầu đời. 2. Dấu hiệu trẻ chậm biết đi khiến cha mẹ lo lắng Trước khi tìm hiểu về những dấu hiệu nói lên hiện tượng trẻ chậm biết đi, thì chúng ta cần tìm hiểu qua điều kiện đủ để bé biết đi bao gồm: hệ xương của bé đã phát triển đủ cứng cáp cùng với cơ bắp và hệ thống não bộ của bé phát triển bình thường. Theo đó, sự phát triển về vận động của trẻ theo các mốc đầu đời quan trọng đó là 3 tháng tuổi bé cần biết lẫy để luyện tập cho quá trình cứng cơ thân và cổ. Em bé ở giai đoạn từ 6 - 8 tháng tuổi cần biết được cách tập ngồi để cơ thân cứng cáp hơn, khi được 9 tháng tuổi em bé cần biết bò cho đến 10 tháng tuổi bé cần bắt đầu tập đứng và đi. Cho đến 12 tháng tuổi em bé sẽ có khả năng đi lại thành thạo, có thể tự đi một mình và tự ngồi xuống để nghỉ ngơi. Tất cả những mốc thời gian cố định này đều dựa trên sự theo dõi của nhiều thế hệ. Tuy nhiên, cũng tùy thuộc vào thể trạng của từng bé mà thời gian tập đi có thể xê dịch từ tháng thứ 10 đến tháng thứ 18. Theo nghiên cứu, trẻ được coi là chậm biết đi được tính tới thời điểm 1,5 tuổi tức 18 tháng tuổi mà vẫn chưa biết đi. Ở thời điểm này trẻ chưa biết đi có thể do từ hệ thần kinh vận động của bé chưa phát triển để bé có thể có được những bước đi ổn định. 3. Dấu hiệu trẻ chậm biết đi Mong ngóng con lớn khôn từng ngày luôn là nỗi niềm của tất thảy các bậc làm cha, làm mẹ. Tuy nhiên, có những em bé mang dấu hiệu của sự vận động kém phát triển đó chính là dấu hiệu trẻ chậm biết đi. Các chuyên gia y tế khuyên rằng, nếu thấy hiện tượng trẻ chậm biết đi cha mẹ không nên đợi tới khi em bé đủ 18 tháng tuổi mà nên cho trẻ đi khám sớm nếu thấy em bé quá chậm chạp trong quá trình phát triển hệ vận động. Một số dấu hiệu trẻ chậm biết đi, đó là: Trẻ chậm biết lẫy, chậm biết ngồi và bò,... so với các mốc thang phát triển vận động thông thường,... như đã phân tích ở trên. Trẻ 4 tháng tuổi chưa biết lẫy hoặc chưa cứng đầu, đầu không thể tự nâng đầu mình lên và nghiêng đầu nhìn mọi vật xung quanh thì cha mẹ nên chú ý tới sự chậm phát triển trong vận động của trẻ ngay từ lúc này. Cho đến tháng thứ 6 trẻ vẫn không thể tự tay cầm nắm đồ vật và với lấy thứ mình mong muốn ở trước mặt đây cũng sẽ là một trong những dấu hiệu cảnh báo tình trạng trẻ chậm biết đi trong tương lai. Đến thời điểm hết 12 tháng trẻ không thể tự đứng một mình hoặc tự ngồi một mình, luôn cần tới sự trợ giúp của người thân thì đây sẽ là một trong số những biểu hiện cảnh báo trẻ có thể chậm biết đi. Việc hỗ trợ dinh dưỡng và hỗ trợ sự phát triển của trẻ cần được cha mẹ hỗ trợ trong thời gian dài, nên tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ kết hợp với tái khám đúng lịch hẹn. Chế độ dinh dưỡng cùng với sự quan tâm của cha mẹ rất quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển của bé.
medlatec
1,094
Dính thắng lưỡi ở trẻ: Nguyên nhân, biểu hiện và phương pháp xử lý Dị tật dính thắng lưỡi ở trẻ là một bệnh lý bẩm sinh chiếm khoảng 5%, tình trạng này làm quá trình cử động của lưỡi và phát âm của trẻ bị hạn chế. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến dính thắng lưỡi, dấu hiệu phát hiện dị tật bẩm sinh này là gì? 1. Tật dính thắng lưỡi là gì? Một trong những bệnh lý bẩm sinh mà bất cứ đứa trẻ nào cũng có khả năng mắc phải là dính thắng lưỡi do dây thắng lưỡi bị ngắn. Dị tật này làm chuyển động của lưỡi bị cản trở và gây nhiều khó khăn trong việc ăn uống, gây khó bú, phát âm. Theo thống kê, có đến 5% trẻ sơ sinh sau khi chào đời mắc bệnh dị tật này và gần như được phát hiện ngay trong tháng đầu khi tiêm chủng hoặc khám sức khỏe định kỳ. Hoặc trẻ được nhận biết trễ hơn khi phụ huynh thấy bé phát âm khó khăn, bú sữa khó và chậm tăng cân. Tật dính thắng lưỡi có thể chia thành nhiều loại, có thể dính ít hoặc nhiều. 2. Nguyên nhân dẫn đến dị tật dính thắng lưỡi ở trẻ Tuy dị tật dính thắng lưỡi trẻ em không tạo thành nguy hiểm, nhưng chúng khiến công năng của lưỡi bị ảnh hưởng. Tính đến hiện nay, các chuyên gia y tế vẫn chưa phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng dị tật dính thắng lưỡi. Một số nghiên cứu khoa học đã đưa ra bằng chứng rằng dính thắng lưỡi trẻ em bắt nguồn từ yếu tố di truyền. 3. Dấu hiệu nhận biết Dính thắng lưỡi là nguyên do khiến cho trẻ gặp trở ngại khi bú sữa, nên trẻ sẽ bú rất lâu và lên cân rất chậm. Dựa theo độ tuổi và mức độ mắc phải bệnh mà dấu hiệu của dị tật sẽ khác nhau, cụ thể: Những cử động của lưỡi bị hạn chế do dây thắng lưỡi ngắn. Trẻ không thể thè đầu lưỡi qua khỏi môi. Trẻ không thể đưa đầu lưỡi chạm đến vòm họng. Khi khóc đầu lưỡi của trẻ có hình trái tim, có hình nhọn hoặc vuông khi trẻ nhỏ thè lưỡi. Răng cửa ở hàm dưới của trẻ bị hở hoặc nghiêng do dính thắng lưỡi. So với những đứa trẻ bình thường, trẻ dính thắng lưỡi gặp cản trở khi bú sữa và phát âm. 4. Trẻ bị ảnh hưởng như thế nào khi bị dính thắng lưỡi? Dị tật dính thắng lưỡi không những tạo thành ảnh hưởng đến sự phát âm của trẻ nhỏ mà còn khiến cho giọng nói của trẻ bị ngọng, gặp khó khăn khi nói. Bên cạnh đó, dị tật này còn dẫn đến nhiều ảnh hưởng khác, chẳng hạn như: Việc ăn uống gặp nhiều trở ngại do lưỡi bị co lại khi nuốt thức ăn, do đó trẻ lười ăn, nhẹ cân. Vì tật dính thắng lưỡi khiến cho những răng cửa ở hàm dưới có khe hở hoặc bị nghiêng làm hàm răng trở nên mất thẩm mỹ. 5. Các mức độ dính thắng lưỡi thường gặp Phụ thuộc vào độ dài của dây thắng lưỡi bằng cách đo từ nơi dính ở lưỡi đến vị trí dính tại sàn miệng mà chúng ta có thể phân loại các mức độ dính thắng lưỡi. Mức độ 1 - nhẹ: Từ 12 - 16mm Mức độ 2 - trung bình: Từ 8 - 11mm Mức độ 3 - nặng: Từ 3 - 7mm Mức độ 4 - hoàn toàn: Dưới 3mm 6. Từ đó xác định xem có nên cho trẻ phẫu thuật cắt không. Chỉ định phẫu thuật dính thắng lưỡi ở trẻ sẽ dựa trên sự ảnh hưởng đến quá trình bú sữa mẹ, trẻ phát âm và mức độ dính thắng lưỡi. Đối với trường hợp trẻ bị ảnh hưởng nhiều đến việc bú sữa thì được yêu cầu phẫu thuật sớm. Khi dị tật này tác động đến việc phát âm thì cần được bác sĩ chuyên khoa răng - hàm - mặt đánh giá trước khi phẫu thuật để loại bỏ các khả năng trẻ bị khó phát âm khác. Bên cạnh đó, phương pháp cắt dây thắng lưỡi còn dựa vào độ tuổi của trẻ. Đối với trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi thì phải cố định thật chặt đầu của trẻ, chỉ được tiêm hoặc bôi tê cho trẻ, sau đó sử dụng dao điện để cắt thắng lưỡi. Trẻ có thể bú sữa ngay sau khi áp dụng kỹ thuật cắt này. Những trẻ lớn hơn thì có thể gây tê tại chỗ hoặc gây mê rồi sử dụng máy cắt/ dao mổ để phẫu thuật thắng lưỡi, sau đó may vết thương và chúng sẽ lành sau vài tuần thực hiện phẫu thuật. 7. Chăm sóc trẻ dính thắng lưỡi sau cuộc phẫu thuật Tại khu vực vết thương sau khi thực hiện cắt thắng lưỡi sẽ hình thành một vết trắng, nhưng tình trạng này sau một vài tuần sẽ tự hết nên các bậc phụ huynh không cần quá lo sợ. Bên cạnh việc thực hiện đúng các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa thì cần chăm sóc và theo dõi trẻ một cách cẩn thận. Tuyệt đối không cho trẻ ngậm hoặc cắn những đồ vật, thức ăn cứng để hạn chế hiện tượng chảy máu. Đồng thời không cho trẻ nhỏ chạm vào vết thương vừa phẫu thuật để tránh sự nhiễm trùng. Ngoài ra, sau khi ăn và luyện tập vận động lưỡi cha mẹ cần tiến hành vệ sinh miệng cho trẻ và cho trẻ uống thật nhiều ngược để khoang miệng được làm sạch. 8. Một số câu hỏi liên quan đến tật dính thắng lưỡi ở trẻ 8.1. Chi phí cắt thắng lưỡi cho trẻ bao nhiêu? Tùy vào phương pháp mà bác sĩ chọn là gây mê hoặc gây tê mà chi phí cắt dính thắng lưỡi sẽ có sự khác nhau. Mức chi phí điều trị còn dựa vào độ dính thắng lưỡi và độ tuổi phẫu thuật. Nếu trẻ ổn định sau khi phẫu thuật có thể được cho về nhà trong ngày, chi phí nằm viện sẽ không tốn nhiều. 8.2. Thời điểm phù hợp cắt thắng lưỡi Thời gian thực hiện phẫu thuật cắt dính thắng lưỡi lý tưởng cho trẻ là dao động từ 3 - 6 tháng tuổi, bởi: Trẻ có đủ khả năng để chịu đựng để các chuyên gia thực hiện phẫu thuật. Đối với trẻ bị dính thắng lưỡi ở mức nặng thì không nên phẫu thuật trễ hơn, bởi để càng lâu sẽ càng tạo thành tác động lớn đến khả năng ngôn ngữ, công năng ăn uống và thẩm mỹ của trẻ. 8.3. Không nên cắt thắng lưỡi khi nào? Mặc dù phương pháp cắt thắng lưỡi đơn giản, tuy nhiên trong tình huống trẻ bị nhiễm trùng răng miệng hoặc mắc chứng rối loạn đông máu thì không nên tiến hành. Bởi có thể gây chảy máu nhiều hoặc khiến vết mổ có nguy cơ bị nhiễm trùng nếu thực hiện phẫu thuật trong trường hợp này. 8.4. Dị tật dính thắng lưỡi mức độ nhẹ có thể tự hết không? Nếu trẻ mắc dị tật dính thắng lưỡi ở mức độ nhẹ và trung bình thì bác sĩ sẽ thực hiện đánh giá, chẩn đoán và tiếp tục theo dõi thêm. Đa số những đứa trẻ dính thắng lưỡi mức độ nhẹ gần như không chịu tác động bởi việc phát âm, ăn uống và có thể tự điều chỉnh. Những trường hợp trẻ em có mức độ dính thắng lưỡi nặng và gây cản trở đến việc bú sữa thì cần tiến hành cắt sớm. Đối với trường hợp dính thắng lưỡi tạo thành ảnh hưởng đến việc phát âm của trẻ thì cần thực hiện phẫu thuật trước độ tuổi trẻ phát triển ngôn ngữ.
medlatec
1,319
Việc cần làm để giảm tác hại của rượu bia với sức khỏe Rượu bia có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Việc sử dụng rượu bia quá mức có thể dẫn đến ngộ độc và thậm chí tử vong. Vậy cần làm gì sau khi uống nhiều rượu? 1. Tại sao cần giảm tác hại của rượu bia? Trong những dịp quan trọng, đặc biệt là Lễ Tết, tình trạng sử dụng rượu bia quá mức đã khiến số trường hợp ngộ độc rượu tăng so với ngày thường. Nhiều trường hợp ngộ độc rượu do không được xử trí kịp thời đã dẫn đến hôn mê sâu và thậm chí tử vong.Thành phần rượu bình thường (hay còn gọi là rượu bia thực phẩm) có chứa Ethanol (là một loại cồn). Tuy được dùng trong công nghiệp thực phẩm nhưng bản thân Ethanol cũng là chất có thể gây độc cho con người. Ethanol ức chế hệ thần kinh trung ương và gây giảm hoạt động của các nơron thần kinh.Tình trạng ngộ độc ethanol có thể cấp hoặc mạn tính, phụ thuộc vào số lượng rượu bia thường xuyên uống. Do đó việc sử dụng nhiều rượu bia không chỉ dẫn đến say xỉn mà còn gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau.Ngộ độc Ethanol cấp tính có những biểu hiện như sau:Giai đoạn đầu: Đặc trưng là những dấu hiệu kích thích như cảm giác sảng khoái, nói nhiều hoặc rối loạn phối hợp động tác;Giai đoạn sau gây ức chế thần kinh với những biểu hiện như giảm phản xạ gân xương, giảm tri giác, mất khả năng tập trung tư tưởng, giãn mạch ngoại vi gây hạ huyết áp và có thể dẫn đến tử vong.Ngộ độc Ethanol mãn tính xảy ra khi sử dụng rượu dài ngày. Bệnh nhân bị sụt cân, chán ăn, tiêu chảy do tổn thương tế bào gan và đường ruột, da tái do thiếu máu, xơ gan, ung thư gan, mất trí nhớ, run và đôi khi biểu hiện rối loạn tâm thần.Tuy nhiên, một tình trạng nguy hiểm hơn và thường dẫn đến tử vong là sử dụng rượu có chứa Methanol (một loại cồn chỉ dùng trong công nghiệp). Methanol sau khi được đưa vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành Formaldehyde thông qua enzym Alcohol-Dehydrogenase và sau đó thành Formic acid nhờ enzym Acetaldehyde-Dehydrogenase. Những chất chuyển hóa của Methanol sẽ trực tiếp gây độc cho gan và thận với biểu hiện suy thận cấp, viêm gan nhiễm độc, đặc biệt là nhiễm toan máu nặng. Khi mới uống rượu có chứa Methanol, bệnh nhân chỉ có biểu hiện loạng choạng, hoa mắt, buồn nôn, nôn ói... và tương tự tình trạng say rượu bình thường và khiến người uống lầm tưởng nhưng thực chất là đang bị ngộ độc. Nếu để kéo dài, bệnh nhân sẽ dần rơi vào tình trạng tím tái, hôn mê, co giật, rối loạn điện giải, tụt huyết áp và tử vong nhanh chóng.Để giảm tác hại của rượu bia và phòng ngừa ngộ độc rượu, cục An toàn thực phẩm của Bộ Y tế khuyến cáo:Không sử dụng quá nhiều rượu (dưới 30 ml một ngày với rượu nồng độ cồn từ 30% trở lên);Không uống cồn công nghiệp và rượu có hàm lượng methanol cao hơn 0.05%;Không uống rượu pha chế, rượu ngâm với lá, rễ cây độc, phủ tạng động vật không rõ ràng độc tính, mật cá hay những loại rượu ngâm theo kinh nghiệm cá nhân;Đặc biệt, không cho trẻ dưới 16 tuổi uống rượu bia và cấm người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) uống rượu hoặc các loại nước có nồng độ cồn từ 14 độ trở lên;Không uống khi không biết rõ nguồn gốc hoặc không có giấy chứng nhận lưu hành của cơ quan chức năng có thẩm quyền;Không uống rượu bia khi đang đói, mệt mỏi hoặc căng thẳng. 2. Cần làm gì sau khi uống nhiều rượu? 2.1. Những việc nên làm sau khi uống rượu. Khi sử dụng rượu mà cảm thấy chếnh choáng, chúng ta nên tìm cách để gây nôn ói, sau đó xát mạnh 2 bên má;Sau uống rượu nên uống nhiều nước để dự phòng mất nước, đặc biệt khi nôn ói liên tục. Trong đó nước ấm sẽ tốt hơn nước lạnh, đồng thời có thể nên uống thêm các loại nước khác như nước chanh, nước cam, nước ép, sinh tố chuối, nước các loại đậu ninh nhừ (đặc biệt là đậu xanh). Uống nhiều lần các loại nước trên sẽ hỗ trợ gan giải độc các trường hợp nhẹ;Cởi nút áo cổ, tháo thắt lưng và nằm nơi thoáng mát, tránh gió lùa sau khi uống nhiều rượu bia;Làm gì sau khi uống nhiều rượu? Một trong những việc nên làm là duy trì tư thế nằm úp xuống giường, 2 tay xuôi ra sau và mặt nghiêng về bên trái;Người sau uống nhiều rượu nếu buồn ngủ thì người nhà hãy để yên cho họ ngủ. Tuy nhiên khoảng vài tiếng phải đánh thức họ dậy để cho ăn cháo loãng và dự phòng hạ đường huyết do đói rất nguy hiểm.2.2. Những việc không nên làm sau uống rượu. Không sử dụng những loại thuốc có tác dụng bổ gan với mục đích giải độc rượu;Không uống vitamin B1, B6, Acid folic... để điều trị đau đầu do say rượu vì khả năng gây hại cho tế bào gan;Paracetamol, aspirin và một số loại thuốc giảm đau hạ sốt khi dùng đồng thời với rượu bia sẽ làm tăng nguy cơ kích ứng niêm mạc dạ dày, đôi khi gây xuất huyết đường tiêu hóa;Không uống các loại thuốc chống nôn vì nguy cơ giữ lại chất độc trong cơ thể. Khi gan không kịp đào thải thì chất độc càng gây tổn hại nghiêm trọng, lâu ngày sẽ dẫn đến xơ gan và thậm chí là ung thư gan. 3. Một số lưu ý để giảm tác hại của rượu bia Có nên tắm sau khi uống rượu là thắc mắc của nhiều người. Các chuyên gia cho biết không tắm ngay sau khi uống rượu bia vì tắm ngay sẽ làm tiêu hao một lượng lớn đường Glucose, từ đó dẫn đến hạ đường huyết, đôi khi đột ngột gây giảm thân nhiệt và thậm chí gây đột quỵ/trụy tim mạch;Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi hay đậu nành do thành phần rất giàu Vitamin và chất chống oxy hóa. Khi dùng sẽ giúp bảo vệ gan và hạn chế tác hại của cồn đến hoạt động của gan;Không hút thuốc lá trong khi đang uống rượu bia do tăng nguy cơ ung thư thực quản và vòm họng;Không uống trà ngay sau khi uống rượu bia vì thành phần trong trà có chứa tanin sẽ kích thích nhanh hơn quá trình thẩm thấu của cồn vào niêm mạc dạ dày;Để giảm tác hại của rượu bia thì cách tuyệt đối nhất vẫn là không uống, đặc biệt là khi đói. Khi bụng đói, lượng acid trong dạ dày tăng lên, khi kết hợp với cồn trong rượu bia sẽ làm người uống dễ say hơn, kèm theo đó là cảm giác nôn nao, khó chịu. Vì vậy, vừa ăn vừa uống hay ăn một chút lót dạ trước khi uống rượu bia là cách giảm tác hại của rượu bia vừa tốt do đẩy lùi được cơn vừa giảm bớt tác hại của rượu bia với sức khỏe cơ thể;Không dùng nhiều loại rượu, bia cùng lúc, như rượu thuốc, rượu vang, rượu trắng... Nguyên nhân là do mỗi loại có thành phần và liều lượng khác nhau, khi trộn lẫn lộn sẽ dễ gây say hơn bình thường;Không uống nhiều rượu trong một lần, thay vào đó hãy uống từ từ để giảm cơn say. Đây cũng là một cách giảm tác hại của rượu bia vì một lượng cồn lớn bất ngờ "đổ bộ" vào cơ thể trong thời gian ngắn có thể gây những triệu chứng nguy hiểm như tác động nhanh, mạnh đến não bộ, có thể biểu hiện choáng và nhịp tim nhanh say hơn;Uống nhiều nước khi uống rượu bia. Dù lượng nước nhiều hay ít thì việc này cũng đẩy nhanh quá trình đào cồn ra khỏi cơ thể qua đường tiểu tiện, làm bạn không bị say khi uống rượu;"Làm ấm" rượu trước khi uống: Đối với tất cả các loại rượu, trước khi uống, bạn hãy "làm ấm" chúng bằng cách ngâm vào nước nóng. Dưới tác động của nhiệt độ, một số chất có hại trong rượu sẽ bay hơi, từ đó giảm được những tác động xấu của rượu tới sức khỏe cơ thể.
vinmec
1,470
Làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng xoắn buồng trứng? Xoắn buồng trứng là một bệnh lý phụ khoa có tính chất cấp cứu, có thể gây tử vong hoặc để lại biến chứng nặng nề. Thế nhưng, đây vẫn còn có phần xa lạ đối với nhiều chị em phụ nữ hiện nay. Vậy xoắn buồng trứng căn bệnh gì? Làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng xoắn buồng trứng? 1. Khái quát thông tin về xoắn buồng trứng Xoắn buồng trứng là một trong những căn bệnh thường gặp nhất trong những ca bệnh cấp cứu phụ khoa. Tình trạng này xảy ra khi buồng trứng đột ngột bị xoắn lại do các dây chằng và mô xung quanh quấn lại, từ đó khiến dòng máu không thể cung cấp dưỡng chất đến buồng trứng và gây hoại tử,... Nguy hiểm hơn, căn bệnh này có thể đột ngột diễn ra, không cần phụ thuộc vào thời gian tiến triển, mức độ xoắn,… Đồng thời, tình trạng bệnh kéo dài còn có thể dẫn đến các biến chứng khác như viêm vùng chậu, viêm phúc mạc,… 2. Những yếu tố nào có nguy cơ gây nên hiện tượng này? Một số yếu tố nguy cơ có thể khiến buồng trứng bị tác động và vặn xoắn lại có thể kể đến như sau: Khối u buồng trứng Đây là nguyên nhân thường gặp nhất có thể dẫn đến hiện tượng xoắn buồng trứng, bất kể là thể lành tính hay ác. Các khối u buồng trứng có nguy cơ gây ra hiện tượng này như: u nang bì, u nang có xuất huyết trong,… dễ gặp nhất là ở các các khối u có kích thước phát triển lớn. Do tác động của các phương pháp hỗ trợ sinh sản Phụ nữ được kích thích buồng trứng trong hỗ trợ sinh sản có nguy cơ bị xoắn buồng trứng cao hơn. U buồng trứng ở phụ nữ đang có thai Trong giai đoạn mang thai, buồng trứng sẽ phát triển kích thước lớn hơn để đáp ứng nhu cầu hormone estrogen và progesterone trong suốt quá trình thai nghén. Đồng thời, các cơ quan nâng đỡ cũng dần lỏng lẻo và không chắc chắn hơn. Từ đó có thể gây nên các dấu hiệu và triệu chứng xoắn buồng trứng. Phẫu thuật Một số bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật ở vùng tiểu khung khiến các cơ quan phần phụ bị dính, làm tăng nguy cơ gây xoắn buồng trứng. 3. Những dấu hiệu và triệu chứng xoắn buồng trứng Xoắn buồng trứng là căn bệnh có tính chất nguy hiểm, không có triệu chứng điển hình. Vì vậy bạn nên ghi nhớ những biểu hiện sau đây để có thể nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng xoắn buồng trứng Đau bụng Cơn đau xuất hiện đột ngột, diễn ra liên tục, chỉ một số ít trường hợp đau từng cơn, mang tính chất dữ dội và không thể đáp ứng với thuốc các loại thuốc giảm đau. Vị trí đau thường gặp ở bên phải, tại vùng chậu. Rối loạn tiêu hóa Hầu hết các bệnh nhân sẽ có dấu hiệu buồn nôn hoặc nôn, kèm theo triệu chứng bí trung, đại tiện. Vì vậy, có thể gây nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác. Người bệnh cũng có thế mang biểu hiện sốt nhưng thường gặp vào giai đoạn muộn. Một số dấu hiệu khác Những biểu hiện toàn thân mà bạn đọc cũng cần được lưu ý như sau: Hoa mắt, choáng váng. Tâm trạng hoảng hốt, lo sợ. Vẻ mặt tái xanh, vã mồ hôi. Bụng chướng. 4. Như vậy, quá trình điều trị mới mang lại hiệu quả. Chẩn đoán Các phương pháp thăm dò giúp bác sĩ xác định tình trạng bệnh một cách rõ ràng có thể kể đến như: Siêu âm tử cung - phần phụ qua ngả âm đạo: hình ảnh trên siêu âm có thể là buồng trứng sưng to, chèn lên phía trước và trên tử cung, các nang noãn phù nề với lớp niêm mạc dày, các mạch máu của buồng trứng bị giảm hoặc mất tín hiệu. . Chụp CT, MRI. Xét nghiệm các chỉ số công thức máu, xét nghiệm nước tiểu,… Việc thực hiện các xét nghiệm, thăm dò còn có tác dụng, phân biệt loại trừ các nguyên nhân gây bệnh khác nhưng có cùng triệu chứng với căn bệnh này. Điều trị Phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng nhiều nhất trên bệnh nhân xoắn buồng trứng và hầu hết đều đạt kết quả tốt. Việc phẫu thuật thường được khuyến cáo thực hiện càng nhanh càng tốt (tốt nhất trước 6 giờ đồng hồ) để khôi phục lưu lượng máu cho buồng trứng. Hai hình thức phẫu thuật thường được áp dụng như sau: Phẫu thuật nội soi: Là phương pháp lý tưởng nhất. 5. Xoắn buồng trứng có thể phòng ngừa bằng cách nào? Dấu hiệu và triệu chứng xoắn buồng trứng không thể dễ dàng phát hiện được, thường xảy ra đột ngột, mang tính chất cấp tính. Chính vì vậy, bạn cần phải kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. Việc này có tác dụng vừa giúp bạn phát hiện sớm các vấn đề bất thường trên cơ thể, vừa có thể can thiệp kịp thời trước khi tình trạng bệnh chuyển biến xấu.
medlatec
886
Bị bệnh chân tay miệng kiêng gì để mau khỏi? Bệnh chân tay miệng là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay. Đây được coi là bệnh lý có sức lây lan đến chóng mặt nhưng khả năng điều trị dứt điểm lại khá khó khăn. Vậy bạn đã hiểu về loại bệnh lý này như thế nào rồi? Ngoài việc điều trị bệnh thì người bị bệnh chân tay miệng kiêng gì sẽ giúp tình trạng bệnh chuyển biến tốt hơn? 1. Hiểu biết về bệnh chân tay miệng Bệnh chân tay miệng (hay còn có tên khoa học viết tắt là HFMD) là bệnh lý do một số loại virus có hại gây ra, tiêu biểu nhất là virus Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 ở dạng cấp tính. Bệnh có thể dễ dàng lây lan thông qua việc tiếp xúc gần với người bệnh (cụ thể là tiếp xúc với phần dịch từ những nốt bọng nước, chất thải, nước bọt hoặc dịch từ tai mũi họng). Bệnh tay chân miệng thường xuất hiện ở trẻ em dưới 10 tuổi tuy nhiên cũng đã có khá nhiều trường hợp người trưởng thành mắc phải căn bệnh này. Hiện nay, ở Việt Nam và một số nước khu vực Đông Nam Á đang phải hứng chịu vô số ca nhiễm căn bệnh này. Đặc biệt, ở nước ta tỉ lệ trẻ em từ 3 tháng tuổi cho tới 1 năm tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường. Bệnh nhân mắc bệnh chân tay miệng sẽ có các triệu chứng ban đầu khá giống với những bệnh viêm da thông thường vì vậy việc chẩn đoán và chữa trị cũng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Ở giai đoạn đầu, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như đau họng, cơ thể mệt mỏi, sốt nhẹ, chán ăn,... sau một khoảng thời gian ủ bệnh khó phát hiện thì bệnh tình sẽ phát triển dẫn tới tình trạng mọc các nốt mụn bọng nước, đỏ tấy, loét trong khoang miệng,... Ngoài việc tìm hiểu những phương pháp chẩn đoán và chữa trị bệnh hợp lý nhất thì người bệnh chân tay miệng kiêng gì? cũng sẽ là câu hỏi khó dành cho các bậc phụ huynh có con bị bệnh. 2. Bị bệnh chân tay miệng kiêng gì thì mau khỏi bệnh? Bệnh chân tay miệng có thể điều trị nhưng tình hình bệnh có thể nhanh chóng thuyên giảm hay không còn phụ thuộc vào việc người bệnh có tuân thủ việc kiêng cữ đúng như sự chỉ dẫn của các bác sĩ hay không. Dưới đây là một số việc làm đã được các chuyên gia y tế khuyến cáo các bậc phụ huynh phải tuân thủ để giúp quá trình điều trị bệnh diễn ra tốt nhất: - Khi phát hiện người bệnh xuất hiện các nốt bọng nước, gia đình không nên sử dụng các loại thuốc bôi khi chưa có sự can thiệp từ các bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt, các bậc phụ huynh không dùng thuốc xanh để bôi cho trẻ vì khả năng viêm nhiễm rất cao. - Khi trẻ bắt đầu xuất hiện các vết viêm loét tại miệng thì việc sử dụng kháng sinh để chữa trị là không phù hợp, thậm chí nếu cho trẻ dùng quá nhiều kháng sinh còn có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. - Không nên cho người bệnh uống quá nhiều thuốc bổ hay các loại vitamin trong thời gian điều trị bệnh. - Không nên cho trẻ kiêng tắm bởi rất có thể bệnh không những không giảm thiểu mà còn có thể dẫn tới việc trẻ mắc thêm các bệnh viêm nhiễm do các virus vi khuẩn gây ra, gây ngứa ngáy khó chịu cho trẻ,... Các phụ huynh hoàn toàn có thể cho các con tắm một cách bình thường với nước ấm và phòng kín gió. - Chính bởi khả năng bệnh tình lây lan rất cao cho nên người bệnh tuyệt đối không nên tiếp xúc trực tiếp quá nhiều với những người xung quanh, đặc biệt là các bé nhỏ dưới 1 tuổi có nguy cơ mắc bệnh dễ hơn bình thường. Bệnh nhân bị chân tay miệng kiêng gì? có cần kiêng ăn không? Người bệnh có thể ăn hầu hết các loại thực phẩm tốt, đặc biệt là các loại hoa quả giàu vitamin và khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch cũng như sức đề kháng. Tuy rằng việc cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cơ thể giúp đẩy lùi các loại bệnh tật là hoàn toàn chính xác, nhưng người bệnh và gia đình cũng nên chú ý tới những thói quen ăn uống có tốt hay là không trong quá trình chữa bệnh. Vì miệng trẻ xuất hiện các nốt bọng nước hay thậm chí là vết loét cho nên khả năng nhai thức ăn hoặc ngậm thức ăn quá cứng, quá nóng cũng sẽ khiến trẻ bị đau rát, khó chịu. 3. Có thể điều trị bệnh chân tay miệng tại nhà được không? Bệnh chân tay miệng có thể được chia thành 4 giai đoạn bệnh từ nhẹ tới nặng như sau: Cấp độ nhẹ: miệng bệnh nhân bị loét nhẹ hoặc xuất hiện các nốt mụn ở da. Cấp độ 2: trẻ thường bị sốt kéo dài hơn 2 ngày, sốt cao, nôn mửa, cơ thể thiếu sức sống, có biểu hiện bị giật mình, mạch nhanh trên 150 lần/phút khi không có dấu hiệu sốt. Cấp độ 3 (cấp độ gây biến chứng nặng và lan rộng tới nhiều hệ liên quan): Tới mức độ này thì các hệ thần kinh, hô hấp, tim mạch đều đã bị ảnh hưởng, thậm chí gây ra các triệu chứng rõ rệt như huyết áp tăng cao, nhịp thở thay đổi bất thường, thở khó khăn, mạch nhanh,... Cấp độ 4: Khi người bệnh có các triệu chứng nặng như bị sốc, nhịp thở bị ngắt liên tục, phù phổi cấp,... thì khả năng bệnh tình đã trở nên rất nghiêm trọng và có thể ảnh hưởng tới tính mạng. Vậy khi nào cần đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị? Thực chất khi phát hiện người bệnh xuất hiện các dấu hiệu bệnh ban đầu thì người thân đã phải tìm tới sự trợ giúp từ các y bác sĩ chuyên khoa rồi. Tuy nhiên, nếu các bác sĩ chẩn đoán bệnh đang nằm trong giai đoạn nhẹ thì gia đình có thể chăm sóc và chữa bệnh cho trẻ tại nhà theo sự hướng dẫn từ các y bác sĩ. Việc tìm hiểu kỹ việc người bị bệnh chân tay miệng kiêng gì cũng sẽ là bước tiến lớn giúp bệnh không phát triển quá nhanh trước khi nhận được sự giúp đỡ chuyên môn từ các bác sĩ.
medlatec
1,139
Sử dụng PrEP, giải pháp hiệu quả cho điều trị dự phòng HIV Ngày nay khoa học hiện đại phát triển, HIV/AIDS dù nguy hiểm nhưng đã không còn là “bản án tử”, người nhiễm HIV hoàn toàn có thể có cuộc sống bình thường nếu được điều trị bằng thuốc kháng virus HIV - ARV, và những đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm có thể điều trị dự phòng trước phơi nhiễm bằng Pr. EP. HIV/AIDS - nếu tuân thủ điều trị, bệnh nhân có tuổi thọ như người bình thường Theo kết quả thống kê từ Cục Phòng, chống HIV/AIDS tại buổi gặp mặt báo chí nhân Tháng hành động Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS, Việt Nam hiện đang là 1 trong 4 quốc gia (cùng với Anh, Đức, Thụy Sĩ) có chất lượng điều trị HIV/AIDS tốt nhất thế giới. Tại Việt Nam có hơn 153.000 bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị ARV. Tỷ lệ tuân thủ sau 12 tháng đạt 88%. Tải lượng virus dưới ngưỡng ức chế (<1.000 copy/ml máu) đạt 96%, dưới ngưỡng phát hiện (200 copy/ml máu) đạt 92%, góp phần giảm lây nhiễm HIV trong cộng đồng. Đây là những con số đáng mừng minh chứng cho việc HIV/AIDS giờ đây đã không còn là “bản án tử” nữa. Hiện nay, y học hiện đại đã tìm ra thuốc kháng virus HIV- ARV (Antiretroviral drug), có chức năng làm ức chế sự nhân lên của virus, duy trì nồng độ virus trong máu ở mức thấp nhất có thể. Bản chất của HIV là làm suy yếu hệ miễn dịch, nên khi chúng ở nồng độ thấp, hệ miễn dịch vì thế mà không bị ảnh hưởng. Theo BS Nguyễn Hữu Hải, Phó trưởng phòng Điều trị HIV/AIDS, Cục Phòng, chống HIV/AIDS (Bộ Y tế): “Người nhiễm HIV nếu được điều trị sớm, tuân thủ điều trị thì tuổi thọ gần như người bình thường. Cụ thể, với một người nhiễm HIV từ năm 20 tuổi, nếu điều trị tốt, có thể sống thêm 50- 60 năm nữa”. Với những thành tựu của khoa học hiện đại, HIV/AIDS đã không còn đáng sợ nhưng cuộc chiến chống lại căn bệnh này vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức bởi nhiều người có bệnh còn giấu bệnh và bị kỳ thị, những người có nguy cơ lây nhiễm còn chưa được điều trị kịp thời, gây khó khăn cho công tác phòng chống HIV/AIDS. Mặc cảm, giấu bệnh và kỳ thị còn đáng sợ hơn cả HIV Nhiễm HIV thực sự không nguy hiểm như nhiều bệnh khác và không đáng sợ như nhiều người vẫn nghĩ. Bởi người nhiễm HIV nếu công khai sẽ giúp phòng tránh lây lan cho người thân và những người xung quanh. Nếu không giấu bệnh và tham gia điều trị sớm, họ sẽ giữ được sức khỏe ổn định và có tuổi thọ như người bình thường. Thậm chí với những người nhiễm HIV giai đoạn đầu, khi được điều trị đúng phác đồ người có HIV sẽ có cơ hội được hòa nhập với cộng đồng, giảm khả năng lây truyền bệnh cho người khác. Có những trường hợp gần như an toàn tuyệt đối (khi virus trong máu xuống rất thấp), không thể lan truyền bệnh nữa kể cả khi quan hệ tình dục không dùng bao cao su. Và thực tế, nhiều người nhiễm HIV vẫn lao động, học tập, có gia đình hạnh phúc, sinh con khỏe mạnh bình thường. Điều đáng lo ngại, hiện nay hình thái lây nhiễm HIV đang có sự thay đổi, nhóm quan hệ tình dục đồng tính nam đang được cảnh báo là một trong những nhóm nguy cơ chính của dịch HIV/AIDS tại Việt Nam hiện nay. Nhưng việc tiếp cận với những người thuộc nhóm này để có thể giúp họ điều trị và dự phòng trước phơi nhiễm HIV vẫn còn nhiều khó khăn khi họ chưa dám công khai giới tính thật vì sợ bị kỳ thị, xa lánh. Pr EP - “chìa khóa vàng” điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV Các nghiên cứu của tổ chức Y tế thế giới đã chứng minh: Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (Pr EP) giúp cho những người chưa bị nhiễm HIV nhưng có nguy cơ cao, có thể dự phòng lây nhiễm HIV. Pr EP là sử dụng thuốc kháng vi rút (ARV) để dự phòng lây nhiễm HIV ở người có nguy cơ cao chưa bị nhiễm HIV, giúp phòng ngừa lây nhiễm HIV trong cơ thể bằng cách ngăn cản sự phát triển chất xúc tác sinh học (enzym) là chất mà HIV dùng để tạo ra các bản sao vi rút mới. Nếu dùng đúng, đều và đủ có thể phòng lây nhiễm HIV lên đến trên 90% ở những người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV. Đặc biệt, phương pháp này an toàn với hầu hết người sử dụng, bao gồm cả phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ khoảng 10% người sử dụng gặp tác dụng phụ như: buồn nôn, đau đầu,… nhưng tác dụng phụ thường nhẹ và chấm dứt sau 1 - 2 tuần. Với nhóm người chuyển giới khi sử dụng Pr EP không gây ảnh hưởng tới việc sử dụng hormone nữ. Đây là hoạt động nhân văn vì sức khỏe cộng đồng. Khi đến với Phòng khám MEDEM, khách hàng sẽ được thăm khám và tư vấn bởi đội ngũ bác sĩ tận tâm, giàu kinh nghiệm được cấp phép tư vấn HIV như: TS. BS Trần Văn Giang; BSCKI. Nguyễn Minh Thắng; BSCKI. Vũ Thanh Tuấn; BS Ngô Văn Vinh,... Bên cạnh đó, cùng với sự hỗ trợ của Cục Phòng, chống HIV/AIDS (Bộ Y tế), Trung tâm Kiểm soát và Phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ tại Việt Nam cùng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hà Nội, Phòng khám MEDEM có đầy đủ thuốc, trang thiết bị hỗ trợ quá trình điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV. Với những trường hợp khách hàng có việc đột xuất không đến được phòng khám có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi để đảm bảo được tái khám đúng lịch.
medlatec
1,025
Sốc phản vệ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh Sốc phản vệ là phản ứng quá mẫn của cơ thể đối với yếu tố dị nguyên. Tình trạng này có thể khiến bệnh nhân tử vong nhanh nếu không được cấp cứu và chữa trị kịp thời. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng này, triệu chứng nhận biết và cách phòng tránh ra sao? 1. Sơ lược thông tin về sốc phản vệ Sốc là hiện tượng suy tuần hoàn khiến cung cấp các mô cơ quan không được đáp ứng đủ nhu cầu oxy, dẫn đến tình trạng suy đa tạng trên bệnh nhân. Sốc phản vệ từng được coi chỉ là một mô hình thí nghiệm hiếm gặp trên thực tiễn. Thế nhưng, công trình nghiên cứu của hai nhà khoa học người Pháp Richet và Portier đã làm sáng tỏ cơ chế và đặt tên cho hiện tượng mới này. Sốc phản vệ còn được hiểu là tình trạng “không có miễn dịch”, “không có bảo vệ” trước một số nguyên nhân khác nhau tác động vào cơ thể. Sốc phản vệ tiến triển qua những giai đoạn sau: Giai đoạn 1: bắt đầu từ khi yếu tố mẫn cảm xâm nhập vào hoặc hình thành từ bên trong cơ thể. Giai đoạn 2: các hoạt chất như histamin, serotonin, bradykinin,… được giải phóng bởi sự kết hợp của dị nguyên và globulin miễn dịch Ig E. Giai đoạn 3: dưới sự ảnh hưởng của các hoạt chất, những triệu chứng nguy hiểm xuất hiện như giãn động mạch, co thắt phế quản,… đe dọa đến tính mạng bệnh nhân. 2. Nguyên nhân nào gây ra tình trạng này? Xác định yếu tố nguyên nhân rất quan trọng đối với bệnh nhân bị sốc phản vệ, có vai trò mấu chốt đối với việc chẩn đoán cũng như điều trị. Vì vậy, bạn nên lưu ý một số nguyên nhân có thể là yếu tố khiến cơ thể rơi vào tình trạng nguy hiểm sau đây: Thuốc Rất nhiều loại thuốc có thể gây nên tình trạng sốc cho bệnh nhân khi sử dụng bởi phản ứng quá mẫn của cơ thể hoặc lượng thuốc được hấp thụ quá nhanh, quá nhiều trong thời gian ngắn,… Một số loại thuốc cần lưu ý như sau: Các loại thuốc có phân tử lớn: huyết thanh miễn dịch (bạch hầu, ho gà,…), vacxin (uốn ván, sởi,... ), dextran,… Enzym: Trypsin, Penixilinaza, Chymotrypsin, Asparaginase,… Một số loại hoocmon: Insulin, Oestradiol, Vasopressin, hormon cận giáp,… Thuốc gây tê: Lidocaine, Novocaine, Procaine Một số loại thuốc khác: vitamin nhóm B, Heparin, Acetysal, Indomethacin, dẫn xuất của Aminopyrine,… Động vật Nọc độc của một số loài động vật cũng có thể làm xuất hiện các triệu chứng dị ứng như hoặc thậm chí gây sốc cho con người, ví dụ như các loại ong (ong bắp cày,…), kiến lửa,… Cơ chế sốc do côn trùng cắn khá giống với nguyên nhân do thuốc. Nếu bị tác động bởi một lượng độc lớn hoặc cơ thể quá mẫn cảm với độc tố, tình trạng bệnh nhân có thể chuyển biến rất nguy kịch. Thức ăn Mỗi ngày, bạn luôn cần cung cấp cho cơ thể nhưng bữa ăn dinh dưỡng để có được nguồn năng lượng cần thiết. Thế nhưng, bạn nên chú ý với những món ăn chưa từng thử trước đó hoặc các thực phẩm bạn đã từng bị dị ứng (với triệu chứng như nổi mề đay, chóng mặt, buồn nôn, khó thở,…) khi sử dụng. Những thức ăn gây dị ứng thường gặp như: Sữa bò: do thành phần beta lactoglobulin có tính kháng nguyên mạnh nên có thể gây ra tình trạng sốc hay rối loạn tiêu hóa, phù Quincke,… Trứng gà: lòng trắng hay lòng đỏ của trứng gà đều là những protein có tính kháng nguyên mạnh. Thịt gà: người bị dị ứng với trứng gà cũng không nên dùng thịt gà. Tuy nhiên, tùy theo cơ địa mỗi người nên sẽ có trường hợp dị ứng với một trong hai loại hoặc cả hai. Đồng thời, bạn cần cẩn trọng với các loại vacxin có sử dụng phôi gà trong sản xuất. Thời tiết Thời tiết với nhiệt độ thấp, đột ngột trở lạnh, hoăc do ngâm mình lâu trong nước lạnh (biển, sông, hồ,…) đều có thể khiến cơ thể bị kích ứng và dẫn đến tình trạng sốc. 3. Triệu chứng thường gặp trên thực tế là gì? Do yếu tố cơ địa tùy theo mỗi người nên các triệu chứng thực tế rất đa dạng, thời gian tiến triển có thể từ vài dây hoặc đến khoảng 30 phút. Bạn cần chú ý đến các dấu hiệu sớm như bồn chồn, lo lắng, tim đập nhanh, khó thở,… Tình trạng diễn biến được chia thành những cấp độ sau: Cấp độ nhẹ: bệnh nhân thường có cảm giác đau đầu, chóng mặt cùng với tinh thần hoang mang, lo lắng. Tuy nhiên, một số trường hợp xuất hiện mẩn ngứa, sưng phù cục bộ (mí mắt, tai, tay, chân,…); đau bụng, buồn nôn hoặc nôn,… Cấp độ trung bình: những triệu chứng có biểu hiện nặng hơn như nổi mề đay khắp người, da nhợt nhạt, môi thâm, khó thở, co giật hoặc thậm chí hôn mê, xuất huyết tiêu hóa,… Cấp độ nặng: diến biến trở nặng nhanh, chỉ xảy ra trong vài giây đầu tiên. Bệnh nhân rơi vào tình trạng mất ý thức, hôn mê sâu, co giật, nghẹt thở, da tím tái,… và có thể tử vong nếu không được ứng cứu kịp thời. 4. Làm thế nào để phòng tránh nguy cơ gây sốc Để tránh rơi vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, điển hình là hiện tượng sốc phản vệ. Bạn nên chuẩn bị cho mình một số kiến thức phòng ngừa như sau: Đối với các loại thuốc hay vaccine: bạn nên trao đổi thông tin kỹ càng và trung thực đối với nhân viên y tế để được lựa chọn các loại vaccine, cũng như phác đồ điều trị thích hợp để tránh gây tình trạng dị ứng hoặc sốc thuốc. Giữ mình tránh xa các loại côn trùng có nọc độc. Trong trường hợp do tính chất công việc, bạn nên trang bị cho mình những phương tiện bảo hộ cần thiết (mũ, áo quần dài, ủng, găng tay,…), đảm bảo chất liệu vải dày và kín đáo để bảo vệ cơ thể.
medlatec
1,058
Giảm đau do bệnh khô khớp gối Khớp gối bị đau, có âm thanh lục cục hoặc cảm giác căng tức có thể là dấu hiệu của việc giảm chất lỏng hoạt dịch hay còn gọi là bệnh khô khớp gối. Bệnh này nếu không được điều trị có thể dẫn đến thoái hoá khớp gối. Nguyên tắc điều trị đó là giảm đau khớp kết hợp với chống viêm và tăng cường dịch khớp. 1. Khô khớp gối là gì? Dịch khớp có độ đặc và dính, hoạt động như một chất bôi trơn trong khớp gối để giảm ma sát và như 1 chất giảm xóc, giúp vận động của cơ thể con người diễn ra trơn chu, đứng dậy, ngồi hoặc đứng có thể được thực hiện 1 cách dễ dàng. Dịch khớp cũng làm giảm áp lực lên khớp gối vì nó tạo lớp đệm các đầu của bề mặt xương khi đi bộ hoặc chạy.Cơ thể chúng ta có thể tự sản xuất chất lỏng hoạt dịch. Khi chúng ta già đi, cơ thể bắt đầu xuống cấp và lượng dịch khớp ở đầu gối giảm dần. Ngoài ra, còn có các yếu tố khác làm cho chất lỏng bị khô nhanh chóng như thừa cân, chấn thương đầu gối, sai tư thế chuyển động hoặc mắc một số bệnh mãn tính (tiểu đường, cao huyết áp, gút và thấp khớp)... 2. Nguyên nhân gây khô khớp gối 2.1 Chấn thương sụn chêm. Ngoài vấn đề thoái hóa theo tuổi tác, sụn chêm còn có thể bị tổn thương nếu cử động đột ngột không đúng cách khiến khớp đầu gối bị trật hoặc bị 1 lực tác động trực tiếp vào đầu gối. Đây thường là những trường hợp xảy ra do chấn thương trong khi chơi thể thao hay các loại hoạt động thể chất khác.Với nhiều trường hợp, người chấn thương sụn chêm vẫn có thể đi bộ được nhưng sẽ gặp các triệu chứng như sưng đau đầu gối, cảm giác như bị “khóa” lại, khó có thể di chuyển như bình thường, thời gian dài dẫn đến cứng khô khớp gối.2.2 Viêm khớp. Viêm xương khớp: Nguyên nhân do sự hao mòn của lớp sụn giữa xương. Khiến cho 2 đầu xương dễ cọ xát vào nhau gây đau đớn cho người bệnh. Vị trí phổ biến của viêm xương khớp là khớp gối - nơi tiếp giáp của 3 xương: Xương bánh chè, xương đùi và xương chày. Trong quá trình sinh hoạt, tập luyện và vận động thường ngày, khớp gối rất dễ bị tổn thương, thoái hóa hay hao mòn do thường xuyên phải chịu sức nặng lớn của cơ thể. Thoái hóa khớp gối còn gây ra các phản ứng khác như viêm, sưng, khô khớp gối.... gây cảm giác đau, buốt, rát cho người bệnh.Viêm khớp dạng thấp là kết quả của một tình trạng tự miễn dịch khi cơ thể tự tấn công các mô khỏe. Người bị viêm khớp dạng thấp cũng có thể bị viêm màng hoạt dịch – 1 lớp màng mỏng bao phủ phần lót bên trong của khớp gối. Màng hoạt dịch bị viêm, khiến cho khớp gối cũng dễ bị khô cứng, gây đau.Viêm khớp sau bị chấn thương: Các dạng chấn thương như đứt dây chằng và rách sụn chêm có thể khiến khớp gối dễ bị tổn thương hơn, dẫn đến viêm khớp sau chấn thương (PTA). Tình trạng này có xu hướng xảy ra nhiều năm sau thời điểm đầu gối bị thương.2.2 Khớp gối giảm tiết dịch. Thoái hóa khớp do tuổi tác khiến cho chức năng khớp gối giảm sút. Khiến cho quá trình tiết dịch bôi trơn trong khớp chậm chạp và suy giảm rõ rệt. Làm gia tăng tình trạng khô khớp gối đồng thời tăng ma sát đầu xương gây đau đớn cho bệnh nhân.2.3 Xơ khớp. Xơ khớp hay cứng khớp gối xảy ra khi vùng xung quanh khớp gối hình thành một lượng lớn mô sẹo xơ cứng, dày đặc quá mức.Tình trạng này thường gặp ở người mắc bệnh viêm khớp đã trải qua phẫu thuật đầu gối như phẫu thuật chấn thương dây chằng chéo trước hay thay khớp gối.2.4 Vôi hóa. Là hiện tượng do canxi lắng đọng lâu ngày trong khớp gối khiến khớp bị vôi hóa, lâu dài sẽ dẫn đến khô khớp. 3. Giảm đau do bệnh khô khớp gối 3.1 Dùng thuốc giảm đauĐiều quan trọng nhất trong giảm đau cho bệnh nhân bị khô khớp gối là bệnh nhân phải được nghỉ ngơi.Nếu có sưng thì chườm lạnh, nếu sưng ít hoặc không sưng thì chườm nóng.Bổ sung dưỡng chất cho khớp gối bằng cách dùng glucosamine sulfate tinh thể. Nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng của glucosamine giúp giảm các triệu chứng đau nhức (đặc biệt là khớp gối). Ngoài ra, ở giai đoạn sớm của thoái hóa khớp có thể sử dụng glucosamine để giảm đau và phục hồi chức năng.Dùng thuốc giảm đau như Tramadol, Paracetamol có tác dụng giảm cơn sưng tấy tại khớp.Nếu triệu chứng còn đau có thể dùng NSAIDs (không kê đơn) như Ibuprofen, Meloxicam và Diclofenac. Khi các loại thuốc giảm đau không hiệu quả có thể dùng các loại thuốc có tác dụng sản sinh Prostaglandin và PGF2, làm giảm các tín hiệu thần kinh tạo cảm giác đau.Để ngăn ngừa chấn thương thêm và hạn chế đầu xương cọ xát, nên đeo nẹp để ổn định đầu gối3.2 Tiêm khớp“Cùng với việc sử dụng thuốc chống viêm và giảm đau, để tăng tiết dịch khớp ở khớp gối, các bác sĩ sẽ cân nhắc tiêm bổ sung Axit Hyaluronic hoặc dịch khớp nhân tạo, có thành phần tương tự như dịch khớp tự nhiên vào sụn và khoang rỗng giữa khớp để giảm đau, sưng, viêm, ma sát và cải thiện khả năng vận động của đầu gối.Kết quả có thể có hiệu quả trong khoảng 6-12 tháng.Ngoài dịch khớp nhân tạo, 1 lựa chọn điều trị khác là huyết tương giàu tiểu cầu hoặc tiêm PRP để sửa chữa các mô bị tổn thương, điều trị tổn thương và giảm viêm.Phương pháp điều trị này sử dụng máu của chính bệnh nhân và trải qua nhiều quá trình để tạo ra một chất nhất quán cô đặc và tiêm trở lại khớp gối.Tuy nhiên, việc lạm dụng hoặc tiêm chất nhờn vào khớp nhưng không tuân thủ điều kiện vô khuẩn có thể dẫn đến nhiễm trùng, dính khớp, teo cơ thậm chí liệt toàn thân.3.3 Vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu giúp giảm đau và phù nề, đồng thời tăng tầm vận động khớp gối, phục hồi các chức năng sinh hoạt hàng ngày. Một số thiết bị hiện đại như trị liệu laser thế hệ IV hoặc sóng xung kích Shockwave phát huy tốt tác dụng tái tạo sụn, thúc đẩy sản xuất collagen ở các mô nằm sâu, hỗ trợ khôi phục sụn khớp an toàn và hiệu quả.3.4 Trị liệu thần kinh Cột sốngĐây là phương pháp điều trị bảo tồn giúp điều trị thành công nhiều bệnh lý cơ xương khớp đang được ứng dụng tại Mỹ và nhiều nước Châu Âu. Bác sĩ sẽ dùng tay nắn chỉnh với các kỹ thuật chuyên môn để điều chỉnh các cấu trúc sai lệch trở về vị trí vốn có, kích thích khả năng tự chữa lành của cơ thể, từ đó cắt tận gốc cơn đau và giúp cơ thể trở về trạng thái cân bằng.Mặc dù có nhiều cách để giảm đau do bệnh khô khớp gối nhưng người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp và an toàn.
vinmec
1,304
Dấu hiệu mụn nhọt bị nhiễm trùng Mụn nhọt hoặc áp xe da là biểu hiện của nhiễm trùng sâu trong da. Để biết dấu hiệu mụn nhọt bị nhiễm trùng là gì, nên điều trị và phòng ngừa như thế nào, bạn đọc nên theo dõi thông tin chia sẻ dưới đây. 1. Các loại mụn nhọt thường gặp Mụn nhọt là tình trạng nhiễm trùng ở các nang lông, tổn thương viêm lan rộng ra xung quanh, gây ra bởi tụ cầu vàng. Biểu hiện ban đầu của mụn nhọt là xuất hiện các nốt sẩn đỏ ở nang lông rồi to dần lên trong vòng 2 - 4 ngày, trên đầu nốt nhọt xuất hiện ngòi mủ (dấu hiệu mụn nhọt chín). Kích thước nhọt từ 1 - 2cm, có thể lên tới 5cm hoặc mọc thành cụm.Các loại mụn nhọt thường gặp gồm:Nhọt cụm hoặc nhọt chùm: Là 1 áp xe trong da gây ra bởi vi khuẩn Staphylococcus aureus. Bệnh nhân có thể có 1 hoặc nhiều nhọt mọc trên bề mặt da, đi kèm với triệu chứng sốt hoặc lạnh run;Mụn bọc: Là loại áp xe da hình thành khi các ống tuyến bã nhờn trên da bị bít tắc và nhiễm trùng. Mụn bọc hay gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên;U nang lông: Là kiểu áp xe da thường xuất hiện ở nếp gấp của mông. U nang lông thường xuất hiện sau 1 chuyến đi dài mà bạn phải ngồi suốt cả hành trình;Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ: Là bệnh mà có nhiều ổ áp xe da hình thành ở vùng nách và bẹn do viêm khu trú các tuyến mồ hôi.Tiến triển của mụn nhọt từ khi bắt đầu tới khi khỏi là khoảng 1 tuần. Ban đầu ngọt cứng, dần mềm rồi vỡ hoặc rò mủ, có thể để lại sẹo to. Nhọt có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, thường gặp ở vùng râu cằm, nách, mông, sau gáy,... Biến chứng tại chỗ nhọt có thể là: Nhiễm khuẩn lan rộng hoặc nguy cơ gây nhiễm khuẩn máu. Mụn nhọt bị nhiễm trùng cần được phát hiện và xử trí cẩn thận 2. Dấu hiệu mụn nhọt bị nhiễm trùng là gì? Khi bị nhiễm trùng mụn nhọt, bệnh nhân thường có các biểu hiện sau:Các nhọt xuất hiện gần nhau tạo thành cụm nhọt, các nốt ban đầu có kích thước nhỏ, có thể tăng tới kích thước lên tới 5cm, khiến một vùng da bị nhiễm trùng, có các rãnh nối với nhau bên dưới da;Vùng da khu vực nổi nhọt bị đỏ, sưng nóng và đau;Bên trong các nốt nhọt chứa đầy mủ, nhìn thấy đầu trắng trên nốt mụn, cuối cùng bị vỡ và chảy dịch ra ngoài;Bệnh nhân có thể bị sốt và sưng hạch.Nếu bệnh nhân bị sốt cao, đi kèm các triệu chứng toàn thân nặng thì cần theo dõi xem có biến chứng nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm tắc tĩnh mạch xoang hang hay không. Ngoài ra, vi khuẩn có thể đi theo đường máu gây viêm nhiễm ở van tim, khớp, phủ tạng, thận, các xương dài,... Một số người bệnh bị tái phát mụn nhọt nhiều lần, đặc biệt là bệnh nhân đái tháo đường. 3. Nên đến gặp bác sĩ khi nào? Nếu bị mụn nhọt nhỏ, đơn lẻ thì bạn có thể tự chăm sóc, điều trị tại nhà. Tuy nhiên, nếu xuất hiện quá nhiều nhọt vào cùng một thời điểm, xuất hiện cả cụm nhọt hoặc có các biểu hiện như: Mụn nhọt mọc trên mặt gây ảnh hưởng tầm nhìn, vùng da bị mụn ngày càng gây đau dữ dội, sốt, kích thước mụn nhọt tăng nhanh chóng, nhọt không lành lại sau hơn 2 tuần, mụn nhọt tái phát nhiều lần,... thì bạn nên đi khám để được chẩn đoán, điều trị kịp thời.Bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán sau khi quan sát các nốt mụn nhọt trên cơ thể bệnh nhân. Đôi khi, bác sĩ chỉ định lấy mẫu dịch mủ chảy ra từ các nốt mụn nhọt để làm xét nghiệm và đưa ra lựa chọn điều trị hiệu quả nhất. Đặc biệt, vì nhiều loại vi khuẩn gây mụn nhọt có thể đề kháng kháng sinh nên các xét nghiệm định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ là cần thiết để giúp bác sĩ đưa ra chỉ định loại thuốc trị bệnh hiệu quả. 4. Các cách điều trị mụn nhọt bị nhiễm trùng Bạn có thể tự chăm sóc, điều trị mụn nhọt tại nhà với các nốt mụn đơn lẻ bằng cách chườm ấm lên vùng da bị mụn nhọt để giảm đau, kích thích đẩy dịch mủ ra ngoài tự nhiên. Các biện pháp điều trị tại nhà cho mụn nhọt nhỏ gồm:Chườm ấm nhiều lần, mỗi lần khoảng 10 phút trong ngày;Không cố thực hiện bóp, nặn mụn nhọt để đẩy dịch mủ ra ngoài;Chú ý giữ gìn vệ sinh vùng da bị mụn nhọt, rửa tay sạch sẽ trước và sau khi chạm vào các nốt nhọt.Với trường hợp mụn nhọt có kích thước quá lớn hoặc mọc thành cụm thì bệnh nhân nên đi viện để được điều trị bằng các phương pháp sau:Rạch và dẫn lưu mủ: Bác sĩ rạch 1 đường nhỏ trên nốt mụn nhọt để lấy hết dịch mủ ra ngoài. Sau đó, vùng da này được băng gạc vô trùng cẩn thận nhằm thấm hết dịch mủ còn sót lại bên trong, ngăn ngừa nhiễm trùng từ bên ngoài;Sử dụng thuốc kháng sinh: Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân bị mụn nhọt nếu các nốt mụn bị nhiễm trùng nặng hoặc để ngăn ngừa tái phát bệnh. Người bệnh chú ý cần uống thuốc đủ liều và đúng theo đơn của bác sĩ. Biện pháp phòng ngừa mụn nhọt bị nhiễm trùng Không có biện pháp nào giúp phòng ngừa 100% khả năng bị mụn nhọt, đặc biệt nếu bạn có hệ miễn dịch suy yếu. Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện các biện pháp dưới đây để giảm nguy cơ nhiễm tụ cầu khuẩn - nguyên nhân chính gây mụn nhọt:Thường xuyên rửa tay với xà phòng và nước sạch. Nếu không có sẵn xà phòng, bạn có thể dùng dung dịch rửa tay khô có gốc cồn. Đây là biện pháp tốt nhất để bạn tự bảo vệ bản thân trước các loại vi khuẩn;Giữ vết thương luôn khô ráo, sạch sẽ. Nếu có các vết trầy xước, vết cắt hoặc vết thương hở trên da thì bạn hãy giữ vệ sinh các vết thương, đảm bảo sự khô ráo của vết thương cho tới khi lành lại hẳn;Tránh dùng chung các vật dụng cá nhân với những người khác. Cụ thể, bạn không nên dùng chung khăn mặt, khăn tắm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng hoặc vật dụng cá nhân với người khác vì vi khuẩn có thể lây nhiễm qua các đồ vật này, đi vào cơ thể bạn;Xây dựng một lối sống và chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh để tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Đó là bạn cần tích cực tập luyện thể dục thể thao, ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là các loại rau quả giàu vitamin A, C, D, E,...Mụn nhọt bị nhiễm trùng là tình trạng nguy hiểm, có thể gây ra nhiều ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe và thẩm mỹ của người bệnh. Do vậy, mỗi người cần chú ý giữ gìn vệ sinh, tránh xa các yếu tố nguy cơ để giảm khả năng mắc mụn nhọt. Khi bị mụn nhọt, bạn cần thực hiện trị liệu đúng theo lời khuyên của bác sĩ để giảm nguy cơ nhiễm trùng.
vinmec
1,309
Vạch mặt thủ phạm đứng sau bệnh ung thư dạ dày đại tràng Ung thư dạ dày, đại tràng chính là những “đao phủ” khiến hàng nghìn người tử vong mỗi năm. Việc tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh để tự bảo vệ chính mình, không đầu hàng trước ung thư tiêu hóa là rất quan trọng… Hiểm họa ung thư từ bệnh lý tiêu hóa  Ung thư dạ dày đại tràng nằm trong top 5 bệnh ung thư phổ biến nhất bên cạnh ung thư gan, ung thư phổi và ung thư vú. Ai cũng có nguy cơ trở thành đối tượng tấn công của căn bệnh này. Không chỉ phổ biến, ung thư dạ dày đại tràng còn là mối đe dọa toàn cầu và thách thức nền y học thế giới. Ước tính ở nước ta, mỗi năm ung thư đại tràng cướp đi sinh mạng của 7.000 người. Con số này đối với ung thư dạ dày lên đến 15.000 người. Ung thư dạ dày khiến 15.000 tử vong mỗi năm tại Việt Nam Đáng sợ hơn, ung thư dạ dày đại tràng có thể nhen nhóm từ chính các bệnh lý tiêu hóa thông thường. Việc phát hiện bệnh tiêu hóa ở giai đoạn muộn hoặc không điều trị dứt điểm chính là đang “đùa với lửa”. Hệ lụy để lại là rất lớn thậm chí là ung thư gây nguy hiểm đến tính mạng. Số liệu thống kê cho thấy trên 35% bệnh nhân biểu mô dạ dày biến chứng từ vi khuẩn HP. Polyp cũng chiếm đến 50% nguyên nhân dẫn tới ung thư đại tràng. 12% bệnh viêm dạ dày mạn tính có thể tiến triển thành ung thư.  Những thủ phạm “tiếp tay” cho ung thư tiêu hóa Việc thăm khám sức khỏe tiêu hóa định kỳ có ý nghĩa quan trọng giúp đẩy lùi nguy cơ ung thư dạ dày đại tràng  Bên cạnh đó những thói quen xấu trong ăn uống và sinh hoạt hàng ngày cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày đại tràng. Việc sử dụng thuốc lá là 1 tác nhân dẫn đến các bệnh lý như viêm dạ dày, loét dạ dày,.. vì thuốc lá có đến hơn 200 loại chất gây hại sức khỏe đặc biệt là nicotine. Uống rượu bia làm trầm trọng hơn các cơn đau dạ dày đại tràng. Ngoài ra, lạm dụng thuốc giảm đau kháng sinh thời gian dài làm suy giảm chất bảo vệ niêm mạc dạ dày đại tràng, tăng nguy cơ mắc ung thư ống tiêu hóa.  Nội soi ngăn chặn ung thư tiêu hóa “từ trong trứng nước” Nội soi là phương pháp vàng trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa như viêm loét dạ dày, vi khuẩn HP, polyp,… từ giai đoạn rất sớm. Việc chữa bệnh tiêu hóa kịp thời đã chặn đứng ngòi nổ “biến chứng ung thư” đang âm ỉ. Đặc biệt, công nghệ nội soi NBI 5P còn cho phép bác sĩ phát hiện và tiến hành loại bỏ tổ chức tiền ung thư ngay khi nội soi, bảo toàn các tạng tổn thương mà không cần phẫu thuật thêm.  Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc nội soi dạ dày đại tràng đã không còn bất cứ trở ngại nào. Người bệnh có thể dễ dàng kiểm soát sức khỏe tiêu hóa. Thêm vào đó, bạn cần duy trì một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt lành mạnh để chủ động ngăn chặn nguy cơ ung thư dạ dày đại tràng.   
thucuc
610
Trẻ biếng ăn sinh lý mẹ làm thế nào để khắc phục? Hiện nay, tình trạng biếng ăn ở trẻ được coi là chứng rối loạn dinh dưỡng do nhiều nguyên nhân khác nhau như sinh lý, tâm lý, bệnh lý… Trong đó, trình trạng trẻ biếng ăn sinh lý thường gặp khá phổ biến khi trẻ bước vào giai đoạn có những biến đổi về thể chất. Vậy biếng ăn sinh lý là gì, thường gặp cụ thể ở giai đoạn nào của trẻ, có các dấu hiệu gì và các cách khắc phục ra sao?. Mời bạn hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu hơn về tình trạng biếng ăn sinh lý ở trẻ nhé. 1. Biếng ăn sinh lý là gì? Ở trẻ có 3 dạng biếng ăn là: biếng ăn tâm lý, biếng ăn bệnh lý, biếng ăn sinh lý. Trong đó biếng ăn sinh lý là một dạng biếng ăn ở trẻ phổ biến hiện nay, thường xuất hiện khi trẻ trong giai đoạn phát triển, biến đổi về thể chất một cách tự nhiên như mọc răng, ăn dặm, tập đi, tập nói…Khi đó, tình trạng sức khỏe của trẻ bình thường nhưng đột nhiên có biểu hiện lười ăn, quấy khóc, nôn trớ khi ăn. Tình trạng này thường kéo dài trong vài ngày, thậm chí đến 1-2 tuần, có thể lặp lại nhiều lần trong suốt quá trình phát triển của trẻ. Sau đó, khi cơ thể trẻ đã thích nghi với những biến đổi sẽ trở lại ăn uống bình thường. Biếng ăn sinh lý là một dạng biếng ăn thường xuất hiện khi trẻ trong giai đoạn phát triển, biến đổi về thể chất. 2. Nguyên nhân trẻ biếng ăn sinh lý? Thông thường sẽ có 2 nguyên nhân chính gây ra biếng ăn sinh lý ở trẻ như sau: – Do khi mang thai mẹ bị thiếu chất: Trong suốt giai đoạn mang thai, người mẹ có lẽ đã không bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng hoặc bổ sung không đúng cách dẫn đến bị thiếu hụt các chất cần thiết cho thai nhi như canxi, sắt, kẽm và một số loại vitamin thiết yếu khác. Điều này dẫn đến trẻ sinh non thiếu tháng, bị suy dinh dưỡng, lười bú mẹ, bỏ bú hoặc lượng ăn ngoài giảm hẳn so với các trẻ khác cùng độ tuổi. – Do trẻ trong giai đoạn thay đổi sinh lý: Khi trẻ bước vào giai đoạn có những sự thay đổi về sinh lý như biết đi, biết nói, biết bò, biết ăn dặm có thể dẫn tới biếng ăn. Đây là các giai đoạn trẻ bắt đầu khám phá thế giới và học thêm một số kĩ năng mới nên sẽ có một số sự thay đổi trong việc ăn uống. Kể cả khi trẻ vẫn khỏe mạnh, vui chơi bình thường nhưng vẫn sẽ lười ăn, ăn ít lại hoặc bỏ ăn. 3. Các giai đoạn trẻ biếng ăn sinh lý Biếng ăn sinh lý có thể gặp ở các giai đoạn phát triển khác nhau ở trẻ nhưng thông thường sẽ gồm ở các giai đoạn trẻ dưới 3 tuổi. – Giai đoạn 3-4 tháng tuổi: Đây là giai đoạn trẻ bắt đầu tập lẫy, tập lật và khám phá môi trường xung quanh. – Giai đoạn 6 tháng tuổi: Thời kỳ này trẻ bắt đầu tập ăn dặm ở ngoài, bắt đầu làm quen với thức ăn cùng chế độ ăn mới so với trước đây. – Giai đoạn 9-10 tháng tuổi: Giai đoạn này là một trong những giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của trẻ. Bé bắt đầu tập bò, tập đứng, tập đi nên việc này có thể khiến trẻ không còn hứng thú với các bữa ăn. Đồng thời đây cũng là khoảng thời gian trẻ bắt đầu mọc răng làm trẻ sưng đau hoặc sốt. Điều này khiến trẻ trở nên mệt mỏi, khó chịu và dẫn đến chán ăn. – Giai đoạn 16-18 tháng tuổi: Đây là lúc trẻ thích thú khám phá thế giới xung quanh nên có thể lơ là với việc ăn uống. – Giai đoạn 2-3 tuổi: Lúc này trẻ đã bắt đầu đi nhà trẻ nên khi thay đổi môi trường sống sẽ tác động đến tâm lý của trẻ có thể dẫn đến biếng ăn. 4. Những dấu hiệu cho thấy trẻ biếng ăn Sau đây là một số dấu hiệu cho thấy trẻ gặp phải vấn đề biếng ăn sinh lý: –  Đối với trẻ còn bú mẹ, trẻ tự nhiên bú ít hơn bình thường, không chủ động đòi bú mẹ, thời gian mỗi lần bú ít hơn mọi khi. –  Lười ăn hoặc bỏ ăn: Lúc này trẻ thường ăn ít hơn mọi khi, từ chối mọi loại đồ ăn hoặc bỏ bữa mặc dù đã thay đổi món ăn. –  Trẻ có thái độ quấy khóc, phun đồ ăn ra ngoài hoặc ngậm đồ ăn lâu trong miệng. Mỗi bữa ăn thường kéo dài hàng giờ đồng hồ nhưng lượng thức ăn trẻ ăn vào lại khá ít. –  Trẻ hiếu động, nghịch ngợm, không chịu ngồi yên trong mỗi giờ ăn. Khi đó, trẻ có thể mải chơi quên ăn, lơ là việc ăn uống, không có cảm giác đói hoặc thèm ăn. Trẻ biếng ăn sinh lý thường có biểu hiện hiếu động, quấy khóc khi ăn. 5. Một số cách khắc phục biếng ăn sinh lý ở trẻ Tuy tình trạng biếng ăn sinh lý có thể tự hết mà không để lại hậu quả nghiêm trọng cho trẻ nhưng bạn không nên chủ quan. Đặc biệt là khi trẻ biếng ăn trong thời gian dài có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ sau này. Sau đây là một số giải pháp giúp trẻ khắc phục tình trạng biếng ăn sinh lý: –  Đối với trẻ còn bú sữa mẹ thì sữa mẹ chính là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh. Bạn nên kiên nhẫn tập trẻ bú sữa mẹ, dỗ bé bú, cho bé bú nhiều lần trong ngày. –  Khi trẻ hay ngậm thức ăn trong miệng, bạn có thể cho ăn các loại thức ăn dạng lỏng, dễ nuốt. Cần chia nhỏ bữa ăn ra nhiều lần trong ngày, mỗi lần ăn nên giảm bớt lượng thức ăn lại. – Chế biến đa dạng và lạ miệng các món ăn để thay đổi khẩu vị cho bé. Đồng thời có thể trang trí món ăn đẹp mắt, nhiều màu sắc để thu hút sự chú ý của bé. –  Khi đến bữa ăn, bạn nên kiên nhẫn động viên, khuyến khích bé ăn thay vì dọa nạt, thúc ép, từ đó bé sẽ nảy sinh tâm lý sợ hãi càng khiến bé biếng ăn hơn. –  Tạo cho bé thói quen tự ăn để bé chủ động lựa chọn món ăn, lượng thức ăn cho vào trong miệng. –  Tuyệt đối khi ăn bạn không nên cho bé tiếp xúc với các thiết bị điện tử sẽ làm bé không tập trung vào việc ăn uống. – Bạn có thể tăng nhiều bữa ăn phụ như trái cây, sữa, các loại ngũ cốc dinh dưỡng… trong ngày nếu bé không thích ăn nhiều trong các bữa ăn chính. – Ngoài ra, bạn có thể bổ sung cốm vi sinh giúp tăng lợi khuẩn cho đường ruột của trẻ. Đồng thời men vi sinh giúp hỗ trợ trong việc tiêu hóa thức ăn, cân bằng hệ vi sinh đường ruột hiệu quả. Lúc này nó sẽ giúp cho trẻ hấp thu thức ăn dễ dàng hơn. Đối với trẻ biếng ăn sinh lý mẹ cần kiên nhẫn động viên trẻ khi ăn. Như vậy, bạn có thể thấy biếng ăn sinh lý rất hay gặp ở trẻ em trong giai đoạn trẻ có nhiều sự thay đổi về sinh lý phát triển. Vì vậy, bạn nên chuẩn bị tâm lý vững vàng và trang bị kiến thức đầy đủ để ứng phó với trẻ trong giai đoạn này. Bạn chỉ cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ, kiên nhẫn, động viên theo dõi trẻ qua từng bữa ăn.
thucuc
1,387
Viêm khớp khuỷu tay biến chứng thế nào?  Viêm khớp khuỷu tay là bệnh lý thường gặp, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng vận động của người bệnh. 1. Viêm khớp khuỷu tay là gì? Khớp khuỷu tay là bộ khá phức tạp của cơ thể. Khớp khủy tay nằm ở giữa hai cấu trúc lớn là phần xương cánh tay và xương cẳng tay. Khớp khuỷu có cấu trúc khá đặc biệt do có sự tham gia của ba xương khi cử động, bao gồm xương cánh tay, xương trụ và xương quay. Phần xương lồi ra của khuỷu tay là phần đầu tròn của xương cánh tay, nối giữa cơ, gân với xương cánh tay. Cấu trúc này sẽ giúp cho hoạt động gập và duỗi của cánh tay dễ dàng hơn. Viêm khớp khuỷu tay là một dạng viêm khớp dạng thấp. Bệnh gây tình trạng sưng viêm hoặc giãn, rách, đứt nhóm gân cơ ở khớp khuỷu tay. Bệnh viêm thường gặp những người vận động khớp tay nhiều hoặc xảy ra do chấn thương khác. Viêm khớp khuỷu tay gây đau nhức dữ dội cho người bệnh Viêm khớp khuỷu tay gây đau nhức dữ dội cho người bệnh 2. Dấu hiệu viêm khớp khuỷu tay Viêm khớp khuỷu tay là tình trạng khớp bị viêm do tác động bên ngoài gây rách, đứt, dãn gân cơ duỗi xương cánh tay. Hiện tượng này đi kèm với các triệu chứng như: – Đau nhói khi cử động khuỷu tay, chạm vào rất dễ đau. – Phần khớp khuỷu tay bị sưng, đỏ rõ rệt. – Cảm giác nóng rát quanh phần khớp, chạy dọc từ khuỷu tay đến cánh tay. – Khó khăn khi nâng vật nặng hoặc khi thực hiện các động tác đơn giản như đánh răng, cầm bút… Ngoài ra, người bệnh còn có thể xuất hiện một số triệu chứng hiếm gặp hơn như: – Khuỷu tay bị tê cứng. – Ngón tay bị tê hoặc ngứa, đặc biệt ở ngón áp út và ngón út. – Rối loạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc do đau. 3. Đối tượng nào dễ mắc bệnh viêm khớp khuỷu tay? 3.1. Vận động viên thể thao Đối tượng dễ bị viêm khớp khuỷu tay nhất là những vận động viên thể thao. Điển hình như: – Võ sĩ điền anh – Người tập tạ – Người chơi tennis, golf, bóng chày… Vận động viên thể thao là đối tượng dễ mắc bệnh viêm khớp khuỷu tay Vận động viên thể thao là đối tượng dễ mắc bệnh viêm khớp khuỷu tay Các vận động viên này thường phải sử dụng cánh tay quá mức, nên nguy cơ viêm khớp rất dễ xảy ra. Mặt khác, đối với bộ môn ném bóng, golf, tennis, nếu thực hiện sai kỹ thuật khi chơi cũng sẽ có nguy cơ gây viêm. Đặc biệt, những chấn thương trong quá trình luyện tập và thi đấu thể thao rất dễ dẫn tới viêm đau khớp khuỷu. 3.2. Một số đối tượng khác Không chỉ các vận động viên thể thao, những đối tượng này cũng có nguy cơ cao gặp tình trạng đau khớp khuỷu tay: – Người làm nghề thợ mộc – Công nhân xí nghiệp – Thợ sửa ống nước – Nhân viên văn phòng – Đầu bếp – Họa sĩ – Công nhân xây dựng Do đặc thù nghề nghiệp cần sử dụng khớp khuỷu tay nhiều và lặp đi lặp lại một động tác làm khớp bị đau, sưng. Hoạt động quá mức ở khớp lâu dần dễ gây ra viêm và đau nhức dữ dội hơn. 4. Biến chứng do viêm khớp khuỷu tay Nếu người bệnh không được can thiệp kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Hạn chế vận động: Khớp khuỷu ảnh hưởng tới các bộ phận liên quan như cổ tay, cẳng tay, bàn tay và ngón tay. Cơn đau nhức lan rộng khắp cánh tay khiến người bệnh khó vận động như bình thường. Người bệnh sẽ khó bê vác đồ, nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa… – Khớp bị biến dạng: Nếu tình trạng viêm khớp tăng dần và sang giai đoạn nặng, khớp có thể bị méo mó về hình dạng, chồi to ra hoặc lệch sang một bên. – Khớp bị teo, tàn phế: Khi bị viêm, đau, người bệnh thường ít vận động tay. Điều này khiến cho cơ trở nên yếu đi, gây ra hiện tượng teo cơ, thậm chí có thể dẫn tới tàn phế. 5. Điều trị viêm khớp khuỷu tay thế nào? Điều trị viêm khớp khuỷu tay cần kết hợp nhiều phương pháp với nhau Điều trị viêm khớp khuỷu tay cần kết hợp nhiều phương pháp với nhau 5.1. Điều trị viêm khớp khuỷu tay tại nhà Tùy vào mức độ viêm sẽ có phương pháp điều trị tương ứng: – Nghỉ ngơi: Nên để khớp khuỷu tay nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt, giúp giảm đau, giảm sưng. Người bệnh cần dừng các hoạt động có thể gây đau trong 1 – 2 tuần hoặc lâu hơn, tùy vào tình trạng tổn thương. Sau đó sẽ vận động trở lại bình thường. – Chườm lạnh: Chườm lạnh giúp giảm sưng, đau và ngăn tổn thương mô. Người bệnh nên sử dụng túi nước đá hoặc để đá trong chai nhựa và chườm lên khuỷu tay trong vòng 15 – 20 phút, mỗi ngày thực hiện từ 3 – 4 lần. – Dùng nẹp hoặc băng khuỷu tay: Sử dụng băng đàn hồi để quấn quanh khuỷu tay giúp giữ ấm và chuyển động khớp không vượt quá giới hạn. Sử dụng nẹp làm giảm áp lực lên cánh tay trong khi thực hiện một số hoạt động nhất định. – Kê cao khuỷu tay: Việc nâng khuỷu tay sẽ giúp giảm sưng và đau. Có thể chống khuỷu tay lên trên gối hoặc chân để khủy tay thoải mái hơn. 5.2. Sử dụng thuốc Việc sử dụng thuốc giúp giảm đau và kiểm soát các triệu chứng viêm. Việc lựa chọn thuốc tùy vào mức độ bệnh và sức khỏe của từng bệnh nhân. Bác sĩ sẽ kê đơn một số loại thuốc giảm đau, kháng viêm để hỗ trợ điều trị bệnh như: – Thuốc giảm đau. – Thuốc chống viêm không có steroid. – Thuốc giãn cơ. – Corticosteroid. Người bệnh cần tuân thủ liệu trình dùng thuốc của bác sĩ để điều trị bệnh nhanh chóng và hiệu quả. 5.3. Vật lý trị liệu viêm khớp khuỷu tay Các phương pháp vật lý trị liệu sẽ giúp giảm đau do viêm khớp khuỷu tay. Phương pháp này tốn nhiều thời gian để có hiệu quả nhưng tác dụng sẽ kéo dài và ít rủi ro hơn so với sử dụng thuốc tây. Các phương pháp vật lý trị liệu mà người bệnh có thể áp dụng là: – Kích thích dòng điện qua da. – Siêu âm trị liệu – Nhiệt trị liệu – Massage giảm đau 5.4. Phẫu thuật viêm khớp khuỷu tay Phẫu thuật được chỉ định khi các triệu chứng không cải thiện khi điều trị bằng các phương pháp trên. Có thể phẫu thuật nội soi hoặc thực hiện phẫu thuật mở để loại bỏ mô chết gây áp lực lên khuỷu tay. Viêm khớp khuỷu tay khiến cho người bệnh khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của. Do đó, cần phát hiện và điều trị bệnh kịp thời để đạt được hiệu quả tốt nhất. Hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân qua kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường nhé.
thucuc
1,269
Mách bạn cách trị nóng trong người nổi mụn Đơn Giản Nóng trong người nổi mụn là triệu chứng xuất hiện do nhiều nguyên nhân gây ra cần được điều trị đúng cách. Bài viết dưới đây mách bạn cách trị nóng trong người nổi mụn hiệu quả bạn đọc nên tham khảo. Nóng trong người nổi mụn, nguyên nhân do đâu? Đang sử dụng thuốc: Dùng thuốc trong thời gian dài đặc biệt là thuốc Tây y, nếu người bệnh không có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học thì rất có thể mắc triệu chứng nóng trong người, nổi mẩn ngứa, da nổi đỏ, miệng bị lở gây đau đớn, ăn uống khó khăn. Nóng trong người nổi mụn là dấu hiệu cảnh báo cơ thể có gặp vấn đề Thức khuya thường xuyên: Thức đêm để lướt web, làm việc, xem phim, đi chơi,… là thường xuyên là nguyên nhân gây nên tình trạng nóng trong người hay trí nhớ kém, suy nhược cơ thể. Ban đêm là khoảng thời gian cơ thể nghỉ ngơi thì bạn lại thức khuya hoặc phải gồng mình làm việc dẫn đến sinh nhiệt gây nổi mụn, nổi mẩn ngứa. Hút thuốc, sử dụng nước có gas, đồ uống có cồn: những chất trên chứa rất nhiều chất độc hại, các chất độc này rất khó thải ra ngoài, khi bị tích tụ trong cơ thể chúng dần dần phá hủy tất cả các cơ quan, trong đó gan, phổi, hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng nhanh và nghiêm trọng. Và chứng nóng trong người gây nổi mẩn ngứa chỉ là một tác hại nhỏ trong vô vàn tác hại khác. Mách bạn cách trị nóng trong nổi mụn Khi có dấu hiệu nổi mẩn ngứa, nóng trong người, người bệnh tốt nhất không nên đi nặn mụn trong thời gian này. Cần khắc phục tình trạng nổi mẩn, nóng trong bằng cách thay đổi lối sống và sinh hoạt. Mụn chỉ nên nặn khi mụn già, có cồi mụn và phải nặn đúng cách mụn mới không bị viêm. Ngoài ra, để trị nóng trong nổi mẩn có hiệu quả, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị nóng trong nổi mụn hiệu quả
thucuc
386
Giải đáp: Cúm A lây nhiễm như thế nào? 1. Cúm A là gì? Cúm A là bệnh nhiễm virus đường hô hấp cấp tính do một trong số các chủng A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9… gây ra. Cúm A là bệnh phổ biến trong các đợt dịch cúm mùa vì virus có khả năng biến đổi rất nhanh, khả năng lây lan cũng rất nhanh. Mọi người đều có thể mắc cúm A nhưng đối tượng nguy cơ cao chính là người già và trẻ nhỏ. Với trẻ em, do hệ miễn dịch còn đang trong giai đoạn hoàn thiện nên sức đề kháng kém, rất dễ mắc bệnh và nguy cơ biến chứng cũng rất lớn nếu không được điều trị kịp thời. – Sốt cao trên 39 độ C – Ho, hắt hơi – Sổ mũi, nghẹt mũi – Đau họng – Đau đầu, đau cơ – Người mệt mỏi – Nôn mửa, chán ăn… Trẻ nhỏ là đối tượng nguy cơ cao mắc cúm A với các biểu hiện như sốt cao, ho, đau họng, mệt mỏi, quấy khóc… Chỉ có rất ít trường hợp trẻ có thể tự đào thải virus cúm A ra ngoài và khỏi bệnh. Về cơ bản, số trẻ mắc cúm A cần được điều trị kịp thời có số lượng vô cùng lớn. Các bé cần được xây dựng một phác đồ điều trị phù hợp để ngăn chặn các biến chứng suy hô hấp, viêm phổi, viêm phế quản… 2. Cúm A lây nhiễm như thế nào? Cúm A lây nhiễm do virus cúm phát tán và phát triển, biến đổi với tốc độ nhanh chóng. Bệnh lây từ trẻ này qua trẻ khác, thông qua dịch tiết đường hô hấp như nước bọt, dịch hắt hơi… với khoảng cách lên tới 1-2m. Những giọt bắn li ti vô tình dính vào miệng, mũi… khiến trẻ hít thở vào phổi và gây bệnh. Nếu trẻ mắc cúm A không đeo khẩu trang và cách ly, virus cúm A sẽ rất dễ dàng thoát ra bên ngoài và tiếp cận, gây bệnh ở vật chủ mới. Đồng thời, trẻ mắc bệnh nếu dùng tay để che miệng khi ho, hắt hơi nhưng không rửa tay thì có thể khiến cho đồ dùng, quần áo… bị viêm virus. Trẻ khỏe mạnh tiếp xúc vào các bề mặt của vật có chứa virus cúm rồi vô tình sờ lên miệng, dụi mắt… cũng có thể mắc bệnh. Virus cúm A có khả năng bám vào bề mặt của nhiều vật liệu và tồn tài nhiều giờ ngoài môi trường tự nhiên. Sau khi nhiễm virus, trẻ sẽ trải qua thời gian ủ bệnh có thể kéo dài khoảng vào ngày. Điều đó có nghĩa là, thời gian ủ bệnh thường không biểu hiện thành các triệu chứng và cha mẹ rất khó nhận biết con đang mắc virus cúm A hay không. Thời gian khởi phát và mắc bệnh của trẻ em thường cao hơn do đây là đối tượng có sức đề kháng yếu ớt, đặc biệt là ở những đối tượng đang có các bệnh lý nền, trẻ thừa cân béo phì. Cúm A lây nhiễm như thế nào theo các nghiên cứu y khoa là do trẻ tiếp xúc với chất nôn, giọt bắn, dịch thải… từ trẻ bệnh 3. Thói quen khiến virus cúm lây lan mạnh Việc không rửa tay thường xuyên, không đeo khẩu trang, không che mũi miệng sau khi hắt hơi, ho… sẽ tạo điều kiện để virus có thể phát tán một cách dễ dàng. Bên cạnh đó, sử dụng chung đồ dùng cá nhân như ly nước, bàn chải, quần áo cũng khiến trẻ có nguy cơ mắc virus cúm A. Đó cũng là nguyên nhân khiến cúm A nói riêng và các bệnh lây truyền khác nói chung thường dễ bùng phát ở những nơi tập trung đông người như bệnh viện, trường học. Chỉ cần một trẻ bị bệnh nhưng không được hướng dẫn cách vệ sinh khoa học thì rất nhiều trẻ khác cũng sẽ nhiễm virus theo. 4. Phòng ngừa cúm A đúng cách Các tổ chức y tế trong và ngoài nước khuyến cáo, tiêm vắc xin phòng cúm A đầy đủ theo khuyến cáo là cách tốt nhất để phòng ngừa lây nhiễm đối với trẻ em. Đồng thời, phụ huynh cũng cần xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học, giúp trẻ nâng cao sức đề kháng thông qua việc: – Cho trẻ ăn đủ chất, uống đủ nước, sử dụng những thực phẩm lành mạnh, giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là các loại rau xanh, trái cây tươi… – Hạn chế để trẻ tập trung những khu vực đông người như trường học, khu vui chơi, bệnh viện, rạp chiếu phim, đặc biệt là khi đang bùng phát dịch. – Hướng dẫn trẻ đeo khẩu trang thường xuyên khi phải tiếp xúc với người khác, vệ sinh tay chân sạch sẽ ngay sau khi hắt hơi, ho và ngay sau khi từ bên ngoài về. – Vệ sinh thân thể, đồ dùng cá nhân cho trẻ  sạch sẽ, thường xuyên để ngăn ngừa nhiễm virus. – Hướng dẫn trẻ tập luyện một số môn thể dục giúp cơ thể dẻo dai, tăng cường sức đề kháng. – Để trẻ nghỉ ngơi khoa học, hợp lý, tránh vận động quá sức hoặc áp lực tâm lý. – Cho trẻ thăm khám sức khỏe tổng quát định kỳ với bác sĩ nhi khoa để chủ động kiểm soát tình hình và phòng bệnh kịp thời. Viêm vắc xin phòng cúm A đầy đủ theo khuyến cáo là cách tốt nhất để phòng ngừa mắc bệnh cho trẻ Như vậy, virus cúm A lây truyền từ trẻ mắc bệnh sang trẻ khỏe mạnh qua các chất dịch khi ho, hắt hơi, nói chuyện… Bởi vậy, các bậc phụ huynh cần cẩn trọng khi cho trẻ tới những nơi đông người trong thời điểm cúm A đang bùng phát mạnh mẽ. Cần có những biện pháp khoa học để phòng ngừa trẻ mắc bệnh cúm A.
thucuc
1,029
Triển vọng sử dụng exosomes trong chẩn đoán ung thư sớm Việc chẩn đoán ung thư ở giai đoạn sớm có vai trò quan trọng trong việc điều trị và tiên lượng bệnh cho bệnh nhân. Hiện nay với sự phát triển của y học hiện đại đã nghiên cứu ra nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư từ giai đoạn sớm, trong đó có exosomes. Theo báo cáo của WHO năm 2019, ung thư hiện đang là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao thứ hai sau bệnh tim mạch, chiếm 21,3 % tổng số ca chết trên toàn nước Mỹ. Tỷ lệ chết cao do không có các biện pháp chẩn đoán sớm và do đó không thể điều trị khối u ở giai đoạn đầu khởi phát bệnh. Việc phát hiện và điều trị khối u ở giai đoạn sớm đã được công nhận là một yếu tố quan trọng trong kiểm soát ung thư đối với nhiều người. Bất kỳ chiến lược điều trị nào được đưa ra cũng phải phụ thuộc vào việc phát hiện chính xác dấu hiệu ung thư, các dấu hiệu này tồn tại trong mô khối u, huyết thanh và có thể trong các dịch cơ thể khác ở các dạng khác nhau chẳng hạn như DNA, mi. RNA và protein. Và các dấu hiệu này cũng có thể được đóng gói trong một túi tiết ngoại bào gọi là exosomes. Exosomes là cấu trúc túi kín nhỏ có kích thước 40 – 250 nm và được tiết ra bởi rất nhiều loại tế bào, trong đó có cả tế bào ung thư và chúng có thể thu được từ nhiều loại dịch cơ thể khác nhau như: sữa mẹ, huyết tương, nước bọt, nước tiểu, tinh dịch, dịch vết thương ... Trong quá trình hình thành và tiết ra môi trường ngoại bào, exosomes được đóng gói với nhiều loại vật chất khác nhau, kể cả protein, enzymes và vật chất di truyền như DNA, m. RNA và cả mi. RNA từ tế bào tiết. Exosomes có trong tế bào ung thư và có thể thu được từ huyết tương Do exosome chứa các phân tử phản ánh mạnh mẽ tính chất sinh lý hay bệnh lý của tế bào mẹ tiết ra chúng và có ưu điểm là chúng rất dồi dào trong máu, có tính ổn định cao và có thể được phân tích với một lượng nhỏ (100 μL) mẫu huyết thanh hoặc huyết tương đông lạnh, nên chúng có thể được sử dụng như một nguồn chất chỉ thị sinh học mới để chẩn đoán bệnh.Các nghiên cứu gần đây về ung thư tuyến tụy ở người, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng và khối u ác tính chỉ ra rõ ràng exosomes mang nhiều protein riêng biệt với từng loại ung thư. Đối với ung thư tuyến tụy, tỷ lệ glyosican-1 GPC1+ trong exosomes cao hơn ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy (100%) so với người khỏe mạnh (trung bình 2,3%). Đáng chú ý, dấu hiệu glyosican-1 GPC1+ biểu hiện rất nhạy trong giai đoạn đầu của ung thư. Một dấu hiệu khác đó là yếu tố ức chế di chuyển đại thực bào (macrophage migration inhibitory factor - MIF) biểu hiện cao trong exosomes thu được ở bệnh nhân ung thư gan có khả năng di căn cao giai đoạn I. Trong trường hợp đáp ứng điều trị ung thư tuyến tụy tiến triển cục bộ, mức độ vimentin trong exosomes đã giảm sau khi điều trị bằng gemcitabine, điều đó có nghĩa là vimentin trong exosomes có thể được sử dụng như một chất cho tiên lượng sự tiến triển của ung thư. Tương tự như ung thư tuyến tụy, EGFR (epidermal growth factor receptor) được phát hiện cao hơn ở exosomes từ bệnh nhân mắc ung thư dạ dày, do đó nó có thể sử dụng làm chất chỉ thị tiềm năng để chuẩn đoán loại ung thư này. Tuy nhiên, điểm hạn chế hiện là hàm lượng các protein đặc hiệu ung thư trong exosomes là rất thấp, và cần một thể tích huyết thanh hoặc môi trường nuôi cấy đủ lớn để có thể phân lập đủ exosomes để thực hiện các xét nghiệm tiếp theo bằng phương pháp phân tích hệ protein hoặc miễn dịch màng lai. Do đó, phân tích chất chỉ thị protein ung thư trong exosomes vẫn còn trong giai đoạn sơ khai. Bên cạnh protein, vật chất di truyền trong exosomes bao gồm mi. RNA, lnc. RNA, m. RNA và RNA ty thể dường như là một nguồn vật chất sinh học tiềm năng để phân loại các loại khối u. Các vật chất này có thể được khuếch đại bằng PCR để giải điểm quyết hạn chế về số lượng nhỏ của vật chất, và do đó làm cho chúng trở thành một công cụ tuyệt vời để chẩn đoán ung thư. Chẳng hạn như mi. R-103 được phát hiện với mức độ cao trong tế bào ung thư, hay lượng mi. R-638 trong exosomes huyết thanh giảm đi theo mức độ to dần của khối u gan. Hơn nữa, các lnc. RNA, như lnc-sox2ot, lnc-h19 và lnc. RNA-ARSR, đã được nghiên cứu trong có trong exosomes tuần hoàn theo dòng máu có độ tương quan cao với các giai đoạn phát triển của khối u và tỷ lệ sống sót chung của bệnh nhân. Bên trong exosomes có chứa một số loại vật chất sinh học tiềm năng Những phát hiện này chứng minh rằng có thể tìm thấy dấu ấn sinh học ngoại bào trong exosomes phân lập từ dịch lưu thông trong cơ thể hoặc các nguồn mô khác nhau của bệnh nhân để đánh giá sự di căn và tiến triển của ung thư với độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn. Hơn nữa, thời gian phát hiện ung thư cũng sớm hơn do exosomes đã được tiết ra và lưu thông trong dịch cơ thể bởi chính các tế bào ung thư ở giai đoạn rất sớm với số lượng tế bào nhỏ không đủ để được chẩn đoán bằng các biện pháp lâm sàng hiện nay. Mục tiêu bao trùm của Viện nghiên cứu là tập trung nghiên cứu theo hướng ứng dụng nhằm chuyển đổi nhanh các phát minh trong nghiên cứu khoa học cơ bản thành ứng dụng trong lâm sàng. Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư
vinmec
1,095
Triệu chứng ung thư thực quản di căn phổi Ung thư thực quản giai đoạn cuối không còn giới hạn ở thực quản mà đã lan đến toàn bộ hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận và ở xa, trong đó có phổi. Triệu chứng ung thư thực quản di căn phổi rất phức tạp và điều trị bệnh giai đoạn này cũng rất khó khăn. Triệu chứng ung thư thực quản di căn phổi Ung thư thực quản bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại thực quản, ống cơ lớn nối miệng với dạ dày để chuyển thức ăn tiêu hóa. Nguyên nhân chính xác dẫn đến ung thư thực quản chưa được giải thích rõ ràng nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh như hút thuốc lá, uống rượu bia, làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, bị Barrett thực quản… Ung thư thực quản giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan trong đó có phổi Ung thư thực quản có 4 giai đoạn phát triển. Ở giai đoạn đầu, ung thư thực quản mới chỉ xảy ra tại lớp trên tế bào niêm mạc thực quản nhưng đến giai đoạn cuối ung thư đã lan rộng đến các lớp sâu nhất của thành thực quản, mô lân cận, hạch bạch huyết và di căn đến các vị trí ở xa. Phổi là cơ quan ung thư thực quản thường di căn đến đầu tiên. Triệu chứng ung thư thực quản di căn phổi rất phức tạp, bao gồm cả các triệu chứng bệnh tại vị trí ung thư khởi phát và di căn – phổi. Một số triệu chứng ung thư thực quản di căn phổi có thể gặp là: Không có khả năng nuốt thức ăn, đau tức vùng ngực rất dễ gặp ở bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn di căn Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư thực quản di căn phổi Ung thư thực quản di căn điều trị khó khăn. Tuy có tiên lượng xấu nhưng với sự tiến bộ của y tế trong điều trị các bệnhh ung thư, bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn này vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh, kéo dài thời gian sống. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn này là điều trị triệu chứng, kiểm soát bệnh giảm khả năng di căn rộng hơn. Việc duy trì dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này rất quan trọng bởi đa số bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối đều chết vì suy kiệt. Đặt ống stent vào thực quản có thể giúp bệnh nhân ăn uống qua đường miệng dễ dàng hơn. Phẫu thuật gần như không có tác dụng ở giai đoạn này mà thay vào đó là hóa trị liệu và xạ trị thường được chỉ định để điều trị triệu chứng bệnh, chủ yếu là khó nuốt. TS. BS Zee Ying Kiat trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa
thucuc
535
Còn một quả thận có sống được không? Cần lưu ý những điều gì? Thận là cơ quan rất quan trọng trong cơ thể, đảm nhiệm chức năng lọc máu và đào thải độc tố. Mỗi chúng ta được sinh ra với hai quả thận. Tuy nhiên vì nhiều lý do có những người chỉ còn một quả thận. Vậy một quả thận có sống được không và người bệnh cần lưu ý điều gì? 1. Nguyên nhân khiến nhiều người chỉ còn một quả thận Phần lớn chúng ta được sinh ra với hai quả thận, nằm đối xứng ở hai bên cột sống và ở vùng dưới cùng của khung xương sườn. Tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan mà nhiều người chỉ có một quả thận, cụ thể là: - Do bẩm sinh: Một số trường hợp ngay từ khi sinh ra đã chỉ có một quả thận. Bên cạnh đó cũng có những trường hợp sinh ra có hai quả thận nhưng trong đó chỉ có một quả thận hoạt động và hiện tượng này được gọi là thiểu sản thận. Bác sĩ có thể phát hiện bệnh qua một số phương pháp như siêu âm, chụp X-quang hoặc khi phẫu thuật một số cơ quan khác. - Do phải cắt bỏ: Có những trường hợp sinh ra với hai quả thận nhưng sau đó bị chấn thương, mắc phải một số bệnh lý như bệnh ung thư hoặc gặp phải tình trạng nhiễm trùng mủ thận,... dẫn đến việc buộc phải cắt bỏ một quả thận. - Do hiến thận: Một số người hiến tặng một quả thận cho những người cần thực hiện phẫu thuật ghép thận. 2. Còn một quả thận có sống được không? Mất đi một bộ phận trong cơ thể không phải là điều đơn giản và có thể dẫn đến những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Do đó, rất nhiều người thắc mắc “còn một quả thận có sống được không” và nếu sống được thì cuộc sống của họ sẽ ra sao. Trên thực tế, có rất nhiều người sống với một quả thận, nhưng họ vẫn khỏe mạnh, vẫn sinh hoạt và lao động như người bình thường. Một số kết quả nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí Y khoa của Anh và Mỹ cho biết, thận là một cơ quan có khả năng thích ứng rất tốt. Khi một người hiến đi một quả thận thì sau 2 tuần quả thận còn lại sẽ tăng cường hoạt động với công suất 70% và sau một thời gian nữa, công suất hoạt động của thận có thể lên đến 75 đến 85%, do đó vẫn có thể thực hiện nhiệm vụ của hai quả thận. Tuy nhiên, do tăng công suất hoạt động nên quả thận còn lại sẽ thường tăng kích thước lên để đảm bảo chức năng lọc máu và đào thải nước tiểu cũng như một số chất cặn bã ra bên ngoài cơ thể. Tình trạng tăng kích thước này được gọi là phì đại, tuy nhiên người bệnh cũng không cần quá lo lắng vì nó sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe trong tương lai. 3. Người còn một quả thận cần lưu ý điều gì?
medlatec
551
Điểm danh 5 loại ngũ cốc ăn sáng tiện lợi, đầy đủ dinh dưỡng Hiện nay, ngũ cốc là thực phẩm thường được lựa chọn để ăn sáng bởi giá trị dinh dưỡng cao và bổ sung năng lượng cho cơ thể. Việc ăn ngũ cốc vào buổi sáng có tốt không? Nên ăn những loại nào? Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng ngũ cốc để ăn sáng là gì? Hãy cùng tìm hiểu các vấn đề này thông qua bài viết dưới đây. 1. Lợi ích của ngũ cốc ăn sáng Ngũ cốc từ lâu đã trở thành thực đơn mà nhiều người lựa chọn cho bữa ăn sáng. Với khả năng cung cấp năng lượng bền vững và dinh dưỡng dồi dào, việc ăn ngũ cốc buổi sáng có tác dụng quan trọng đối với sức khỏe cũng như tinh thần của mỗi người. Cung cấp năng lượng Ngũ cốc là nguồn cung cấp carbohydrate dồi dào. Sau khi vào dạ dày, carbohydrate được chuyển hóa thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động bình thường của cơ thể. Bên cạnh đó, các loại carbohydrate này được hấp thụ chậm và duy trì năng lượng trong cơ thể suốt thời gian dài, giúp bạn duy trì trạng thái tỉnh táo và tránh cảm giác mệt mỏi trong buổi sáng. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể Ngũ cốc ăn sáng thường được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin, khoáng chất và chất xơ giúp cung cấp các dưỡng chất quan trọng cho sức khỏe tim mạch, hệ tiêu hóa và hệ thần kinh. Kiểm soát cân nặng Một lợi ích quan trọng của ngũ cốc ăn sáng được nhiều người biết đến là giúp kiểm soát cân nặng, hỗ trợ điều trị giảm cân, thích hợp với những người đang trong chế độ ăn kiêng. Ngũ cốc sẽ giúp cơ thể có cảm thấy no lâu hơn và giảm việc thèm ăn các loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe trong suốt buổi sáng. Điều này có thể giúp bạn duy trì lượng calo hợp lý và quản lý cân nặng một cách hiệu quả. Không chỉ có ngũ cốc giảm cân mà còn các loại ngũ cốc chứa hàm lượng dinh dưỡng cao dành cho người muốn tăng cân. Một số công dụng khác của ngũ cốc Bên cạnh những lợi ích chính ở trên thì việc sử dụng ngũ cốc ăn sáng còn có tác dụng: Cải thiện các vấn đề về tiêu hoá, phòng ngừa táo bón, Hỗ trợ kiểm soát đường huyết, mỡ máu và các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Phòng ngừa ung thư đại tràng và ngăn chặn quá trình hình thành, phát triển của tế bào ung thư vú. 2. Những loại ngũ cốc thích hợp cho bữa ăn sáng Khi chọn loại ngũ cốc để ăn sáng, bạn nên lựa chọn những loại có giá trị dinh dưỡng cao và ít đường. Dưới đây là 5 loại ngũ cốc ăn sáng phổ biến và thích hợp cho nhiều đối tượng, được hầu hết mọi người lựa chọn là: Ngũ cốc Granola Quaker Ngũ cốc Granola Quaker là một trong những thương hiệu đã hoạt động hơn 130 năm. Đến nay, các sản phẩm ngũ cốc của Granola Quaker vẫn luôn là ưu tiên hàng đầu của người tiêu dùng bởi sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng từ loại dành cho trẻ nhỏ đến người trẻ thành niên và cả người già, Mỗi loại có thành phần khác nhau nhưng chủ yếu có thành phần chính là yến mạch, lúa mì, hạnh nhân, óc chó… Giá của ngũ cốc Granola Quaker thường dao động từ 100.000đ - 300.000 VNĐ tuỳ theo loại. Ngũ cốc Calbee Ngũ cốc Calbee là một thương hiệu cao cấp có xuất xử ở Nhật Bản. So với các loại khác thì ngũ cốc Calbee có chứa rất nhiều hạt và trái cây với thành phần dinh dưỡng cao như yến mạch, lúa mì, hạnh nhân, dâu tây, nho, táo, sữa chua… Tất cả các thành phần đều được sấy lạnh theo công nghệ hiện đại giúp giữ nguyên giá trị dinh dưỡng vốn có. Sản phẩm thích hợp cho nhiều người với giá thành dao động từ 150.000 - 200.000 VNĐ tuỳ loại. Ngũ cốc N-choice Thương hiệu ngũ cốc N-choice có nguồn gốc từ Hàn Quốc. Các sản phẩm ngũ cốc -choice được đánh giá rất cao về mặt dinh dưỡng, dùng được cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Sản phẩm có chứa đầy đủ các loại hạt, củ, quả và một số loại thảo dược như đẳng sâm, nhân sâm, hồng sâm… Sản phẩm ở dạng bột mịn, thường được pha với nước ấm hoặc nóng dùng vào buổi sáng. Hiện nay, các sản phẩm ngũ cốc N-choice được bán tại thị trường Việt có giá dao động từ 200.000 - 500.000 VNĐNgũ cốc Min Min Min Min là thương hiệu ngũ cốc của Việt Nam được chế biến ở dạng bột khuấy, kết hợp từ 18 loại hạt khác nhau. Đặc biệt, đây là sản phẩm được nhiều bà bầu lựa chọn để làm ngũ cốc ăn sáng, giúp lợi sữa và bổ sung nhiều dưỡng chất cho thai nhi phát triển khỏe mạnh. Hiện nay, ngũ cốc Min Min được bày bán ở rất nhiều địa chỉ kinh doanh sản phẩm cho bà bầu hoặc các siêu thị lớn. Giá sản phẩm dao động từ 190.000 - 500.000 VNĐ. Ngũ cốc Milo Milo là một trong những thương hiệu đã quá quen thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là trẻ em và trẻ đang trong độ tuổi thành niên. Thành phần chính trong ngũ cốc Milo được chiết xuất từ mầm lúa mạch kết hợp yến mạch, bột lúa mì nguyên cám và socola. Bạn có thể sử dụng ngũ cốc Milo kết hợp với sữa để đảm bảo có một bữa sáng thơm ngon và đầy đủ dinh dưỡng. Tuy nhiên, ngũ cốc Milo được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 5 tuổi trở lên vì hạt ngũ cốc nhỏ có thể gây nguy hiểm với trẻ nhỏ. Hiện nay, bạn có thể tìm mua các sản phẩm của Milo ở các cửa hàng tạp hóa, siêu thị, cửa hàng tiện lợi… với mức giá từ 80.000đ - 90.000đ3. Những lưu ý khi sử dụng ngũ cốc ăn sángĐể tận dụng tối đa lợi ích dinh dưỡng của ngũ cốc ăn sáng, hãy lưu ý một số vấn đề sau: Ưu tiên những ngũ cốc nguyên hạt thay cho các sản phẩm đã chế biến vì có thành phần chất xơ và dinh dưỡng cao hơn. Hạn chế việc thêm đường tự nhiên vào ngũ cốc của bạn, có thể thay thế bằng các loại trái cây tươi hoặc sữa không đường. Bổ sung thêm các loại hạt như hạt chia, hạt lanh, hạt óc chó để gia tăng lượng chất xơ và chất béo tốt. Khi hâm nóng ngũ cốc, bạn có thể sử dụng nước hoặc sữa không đường, sữa ít béo. Bổ sung trái cây tươi hoặc đóng hộp vào ngũ cốc để cung cấp thêm vitamin và chất xơ. Đảm bảo bạn ăn một phần vừa đủ, không nên ăn quá nhiều vì có thể dẫn đến cảm giác nặng bụng. Chỉ nên ăn ngũ cốc 2 - 3 lần/tuần vào mỗi buổi sáng. Với những chia sẻ về ngũ cốc ăn sáng ở trên hy vọng đã mang đến cho bạn thông tin hữu ích. Tuy nhiên, bất kể loại thực phẩm nào cũng không nên ăn một lúc quá nhiều vì có thể gây ra những tác dụng không mong muốn cho sức khỏe. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý lựa chọn cửa hàng uy tín để mua ngũ cốc, tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng dẫn đến gây hại cho sức khỏe.
medlatec
1,313
Các bệnh ung thư thường gặp phổ biến nhất Ung thư vòm họng, ung thư gan, ung thư đại trực tràng… là các bệnh ung thư thường gặp hiện nay. Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam có khoảng 150.000 trường hợp mắc ung thư mới và hơn 73% trong số đó tử vong. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ tử vong do ung thư cao nhất trên thế giới. Ung thư vòm họng Đây là bệnh hay gặp ở nước ta thuộc nhóm bệnh ung thư ở vùng đầu – mặt – cổ. Ung thư vòm họng là loại bệnh phát triển tử tế bào biểu mô ở vòm họng. Bệnh hay gặp ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh, nghiện rượu bia, thuốc lá… Ung thư vòm họng là bệnh hay gặp ở nước ta thuộc nhóm bệnh ung thư ở vùng đầu – mặt – cổ Ung thư gan Ung thư gan nguyên phát là loại bệnh ung thư thường gặp. Theo thống kê, có 95% số người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư gan ở tuổi 45 trở lên. Đây là bệnh rất nguy hiểm vì khó nhận biết sớm ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ phát hiện và điều trị khi ung thư gan đã tiến triển nặng. Ung thư vú Ung thư vú là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ sau mãn kinh, những người trên 50 tuổi và có tiền sử gia đình mắc bệnh. Mặc dù là bệnh ung thư nguy hiểm nhưng ung thư vú có tiên lượng khá tốt. Nếu được chẩn đoán ở giai đoạn đầu và có thể điều trị khỏi bằng phương pháp phẫu thuật. Ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ. Yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm tiền sử gia đình mắc bệnh, chế độ ăn nhiều mỡ động vật, không sinh con hoặc sinh con đầu lòng muộn… Ung thư buồng trứng có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm. Ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng cũng nằm trong top những loại ung thư phổ biến và thường gặp ở những người trên 40 tuổi. Ung thư đại trực tràng thường không có triệu chứng ở giai đoạn sớm và chỉ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn với những triệu chứng như chảy máu trực tràng, sút cân nhanh chóng, đau bụng… Ung thư đại trực tràng cũng là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nước ta Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là tình trạng tế bào ung thư phát triển trong dạ dày. Đây là bệnh nguy hiểm ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân gây ra như nhiễm vi khuẩn  HP, chế độ ăn uống không khoa học, lạm dụng rượu bia… Ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ. Bệnh thường không biểu hiện cụ thể ở giai đoạn sớm. Khi có những triệu chứng điển hình như chảy máu âm đạo, đau bụng dưới hoặc xương chậu… thì bệnh đã tới giai đoạn nặng. Hiện nay, để chẩn đoán ung thư cổ tử cung, người bệnh cần làm xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV. Ung thư thực quản Ung thư thực quản cũng là một trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nam giới. Hút thuốc lá, uống nhiều rượu cùng chế độ ăn uống không lành mạnh chính là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ung thư phổi Ung thư phổi là loại ung thư thường gặp và ngày càng có xu hướng gia tăng. Bệnh đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ tuổi do những nguyên nhân như tiền sử gia đình, hút thuốc, môi trường làm việc độc hại… Trên đây là các bệnh ung thư thường gặp ở nước ta. Đây là những bệnh ung thư nguy hiểm, khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Vì thế, những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh như tuổi tác, tiền sử gia đình, thói quen ăn uống, sinh hoạt… cần chủ động tầm soát nhằm phát hiện sớm bệnh tiềm ẩn trong cơ thể để điều trị kịp thời. Càng điều trị sớm thì cơ hội sống càng cao. Các biện pháp phòng ngừa ung thư hiệu quả Thực tế cho thấy, có trên 80% ung thư là do yếu tố môi trường bên ngoài, khoảng 5-10% là do yếu tố di truyền, một số bệnh ung thư khác lại tiến triển do vi khuẩn, vi rút gây ra như bệnh viêm gan, viêm loét dạ dày… Để phòng ngừa các bệnh ung thư thường gặp kể trên, chúng ta cần có những biện pháp phù hợp để phòng tránh bệnh. Tầm soát bệnh định kỳ là biện pháp hiệu quả giúp phát hiện và điều trị sớm bệnh (nếu có) Chế độ ăn uống hợp lý Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe, giúp tăng cường sức đề kháng và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Vì thế trong chế độ ăn uống hàng ngày chúng ta cần lựa chọn thực phẩm sạch, xây dựng bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, hạn chế rượu bia, thuốc lá… Tích cực luyện tập thể dục thể thao Theo nghiên cứu, nam giới năng vận động sẽ giảm 13% nguy cơ ung thư so với người ít hoạt động thể lực. Phụ nữ hoạt động nhiều cũng giảm được 16% nguy cơ so với những ai lười vận động. Vì vậy, mỗi người nên thường xuyên vận động bằng những môn thể thao phù hợp như chạy bộ, đi bộ, bơi lội hoặc tham gia các loại hình khác như: Aerobic, tập thể hình, yoga… để nâng cao sức khỏe. Khám tầm soát ung thư định kỳ Đây là cách tốt nhất để phát hiện ra rất nhiều loại bệnh, trong đó có bệnh ung thư. Việc tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, điều trị kịp thời, cơ hội sống tăng cao. Ngoài ra, cần chủ động tiêm vắc xin đầy đủ để phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh có thể tiến triển thành ung thư như: tiêm phòng viêm gan B, HPV…
thucuc
1,077
Siêu âm mạch máu ở đâu? vai trò siêu âm mạch Siêu âm mạch máu là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh của động mạch và tĩnh mạch. Vậy vai trò siêu âm mạch máu là gì, khi nào cần thực hiện và siêu âm mạch máu ở đâu là những vấn đề nhiều người băn khoăn sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây. 1. Siêu âm mạch máu nhằm mục đích gì? Siêu âm mạch máu là kỹ thuật dùng sóng âm cao tần để tái tạo lại hình ảnh của động mạch và tĩnh mạch. Siêu âm mạch máu thực hiện trong thời gian từ 10 – 15 phút, nhằm mục đích như: Siêu âm mạch máu là kĩ thuật cần thiết trong chẩn đoán bệnh tim mạch – Kiểm tra dòng máu chảy trong mô và cơ quan ở khắp cơ thể. – Xác định nơi hẹp hay tắc nghẽn của động mạch hay tĩnh mạch trong cơ thể, các bất thường như mảng xơ vữa hay cục máu đông hỗ trợ chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả. – Đánh giá cục máu đông ở hệ thống tĩnh mạch sâu. – Kiểm tra để đánh giá mức độ phình động mạch và giãn mạch máu. – Đánh giá hiệu quả điều trị. – Giúp xác định huyết áp trong động mạch và hiển thị lượng máu đang chảy qua động mạch và tĩnh mạch. 2. Khi nào cần thực hiện siêu âm mạch máu  Người bệnh có thể được chỉ định thực hiện siêu âm mạch máu nếu bác sĩ nghi ngờ có các dấu hiệu của: Khi có dấu hiệu bệnh tim mạch cần siêu âm mạch máu Ngoài ra siêu âm có thể được chỉ định để đánh giá: tình trạng tuần hoàn của các khối u, áp xe của các tạng hay tình trạng viêm của mô cần khảo sát (như viêm ruột thừa); huyết động học trong bệnh lý xơ gan; sự phát triển thai nhi (để phát hiện tình trạng chậm phát triển của thai)… 3. Siêu âm mạch máu có nguy hiểm không? Siêu âm mạch máu là một xét nghiệm không xâm lấn, không gây đau. Người thực hiện siêu âm không phải tiếp xúc với bức xạ có hại. Hiện tại không có bất cứ biến chứng nào liên quan tới siêu âm mạch máu được ghi nhận và hầu hết mọi người đều cảm thấy thoải mái, bình thường trong quá trình thực hiện. 4. Siêu âm mạch máu ở đâu?
thucuc
427
Mức độ nguy hiểm của chấn thương gân kheo - điều trị sao cho đúng cách? Chấn thương gân kheo là tình trạng không thể xem thường vì khi xảy ra có thể khiến bệnh nhân mất đi khả năng vận động hoàn toàn. Do đó khi nhận ra các triệu chứng của dạng tổn thương này thì cần phải điều trị càng sớm càng tốt. 1. Khái quát về chấn thương gân kheo và các dấu hiệu thường gặp Cơ gân kheo là một tập hợp các bó cơ nằm sau mặt đùi, có nhiệm vụ tham gia vào việc hỗ trợ, nâng đỡ cơ thể khi làm các tư thế gập gối, khuỵu gối xuống. Một số thói quen luyện tập thể dục thể thao sai cách sẽ dẫn đến căng cứng và chấn thương nhóm cơ này. Chấn thương gân kheo là do lực tác động gây nên. Đó có thể là lực căng ra hoặc sự co nhanh, mạnh ở vị trí này khiến các cơ gân bị rách theo mức độ khác nhau. Loại chấn thương này khá phổ biến và trong hầu hết các trường hợp đều khiến cho bệnh nhân cảm thấy vô cùng đau đớn. Một số triệu chứng điển hình khi gặp chấn thương gân kheo bao gồm: Cơn đau diễn ra đột ngột và có tính chất nghiêm trọng trong quá trình tập thể dục hoặc vận động,... ; Bầm tím, nhão cơ; Đau ở vị trí phần mông dưới và mặt sau của đùi khi đi bộ, khi cúi xuống hoặc thẳng chân. Như ở trên đã đề cập, phần lớn các trường hợp bị chấn thương gân kheo đều là do có liên quan đến vận động, nhất là khi chơi thể thao, luyện tập thể lực như các bộ môn bóng đá, khiêu vũ, cử tạ, điền kinh, trượt băng,... Cả nam giới và nữ giới đều có nguy cơ gặp chấn thương này. Không phải chỉ riêng những người tập luyện thể thao mới bị chấn thương gân kheo mà ngay cả người không ưa thích những bộ môn này cũng có thể gặp rủi ro rách hoặc căng cứng cơ gân kheo do nguyên nhân đến từ một vài yếu tố sau đây: Tuổi tác: người cao tuổi thường gặp các vấn đề bệnh lý liên quan đến hiện tượng lão hóa. Đã từng bị chấn thương từ trước; Vận động mạnh, thường xuyên liên tục trong thời gian dài; Bị chèn ép dây thần kinh vùng lưng dưới; Hay cảm thấy mệt mỏi, sức khỏe sa sút. Ngoài ra, người không chơi thể thao cũng có thể bị căng cứng hoặc rách nhóm cơ trên nếu đáp ứng các yếu tố dưới đây, bao gồm: Lớn tuổi: sức khỏe cơ gân kheo suy giảm dần theo thời gian. Do đó, người cao tuổi rất dễ bị chấn thương bộ phận này. Có tiền sử chấn thương trước đó. Dây thần kinh ở vùng lưng dưới bị chèn ép. Vận động với cường độ lớn trong thời gian dài. Sức khỏe kém, thường xuyên mệt mỏi. 2. Các biện pháp điều trị hiệu quả áp dụng khi bị chấn thương chân kheo Đâu là những kỹ thuật được dùng để hỗ trợ trong chẩn đoán đối với các trường hợp chấn thương gân kheo? Nếu bệnh nhân có các triệu chứng tương đồng với tình trạng chấn thương gân kheo, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra trực tiếp, đồng thời khai thác một số thông tin cụ thể về nguyên nhân khiến chân bị thương, kết hợp với đó là các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng như chụp X-quang, xét nghiệm máu,... giúp kiểm tra và xác định vị trí, mức độ chấn thương. Nếu chấn thương gân kheo nhẹ thì có thể tự khỏi, trong thời gian đó để vết thương mau chóng hồi phục thì bạn nên áp dụng các biện pháp bổ trợ sau: Nghỉ ngơi hợp lý: không đặt đồ vật nặng hoặc gây áp lực lớn lên chân. Trong trường hợp cơn đau chuyển nặng bạn có thể sử dụng nạng để hỗ trợ di chuyển. Nên lắng nghe tư vấn của bác sĩ nếu bạn muốn dùng nạng; Giảm sưng và đau cho chân bằng cách chườm đá: cho đá vào khăn hoặc sử dụng túi chườm đá chuyên dụng để đặt vào vị trí bị chấn thương. Mỗi ngày một lần, mỗi lần thực hiện nên kéo dài khoảng 20 phút và nên duy trì thói quen này cho tới khi cơn đau biến mất; Bó chân: dùng một loại băng đàn hồi bó vào chân nhằm giảm sưng. Khi thực hiện các tư thế như nằm hoặc ngồi thì bạn nên đặt chân lên một chiếc gối; Sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau: nhóm thuốc NSAIDs hay còn gọi là thuốc chống viêm không chứa steroid bao gồm naproxen (Naprosyn®, Aleve®) hay ibuprofen (Motrin®, Advil®) có công dụng giảm sưng đau. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như loét và chảy máu. Do đó chỉ nên dùng trong thời gian ngắn trừ khi bác sĩ có chỉ định riêng; Tập vật lý trị liệu: để cải thiện khả năng vận động của khớp gối, bạn nên thực hiện các bài tập kéo cơ theo như khuyến cáo của bác sĩ trị liệu. Nếu mức độ chấn thương gân kheo trở nên nghiêm trọng thì bệnh nhân có thể được chỉ định tiến hành phẫu thuật. Phương pháp khắc phục chấn thương sẽ dựa trên tình trạng của mỗi người bệnh, đồng thời điều này cũng quyết định thời gian hồi phục là bao lâu. Nhìn chung mỗi người sẽ có khả năng phục hồi khác nhau. Sau khi trải qua phẫu thuật và chấn thương đã được cải thiện nhiều, người bệnh nên vận động nhẹ nhưng cần hạn chế tối đa các tác động mạnh để không gây áp lực lớn lên phần cơ gân. Tình trạng chấn thương gân kheo được cho là đã được khắc phục hoàn toàn nếu: Bệnh nhân không còn cảm giác đau, có thể đi lại, di chuyển, vận động bình thường như trước khi gặp chấn thương; Các hoạt động như đi bộ, sau đó là chạy bộ, dần dần là chạy nước rút, thậm chí là nhảy đã bình thường trở lại. 3. Cần làm gì để tránh bị chấn thương gân kheo? Mỗi người nên phòng ngừa nguy cơ gặp chấn thương gân kheo bằng những biện pháp như sau: Trước và sau khi tập thể dục thể thao hay tham gia các hoạt động thể chất, bạn nên khởi động và làm nóng cơ thể kỹ lưỡng; Điều chỉnh cường độ hoạt động thể lực sao cho phù hợp, không vượt quá 10% trong vòng 1 tuần; Nếu có cảm giác đau ở phía mặt sau đùi thì nên dừng tập luyện; Thường xuyên tăng cường sức mạnh cơ gân bằng cách tập kéo cơ đầu gối tương tự như một biện pháp phòng ngừa nguy cơ chấn thương gân kheo. Như vậy trên đây là tổng hợp các thông tin về chấn thương gân kheo, nếu bạn đang có các dấu hiệu của tình trạng này hãy đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh trường hợp mất khả năng di chuyển linh hoạt của chân.
medlatec
1,203