text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Khó tiêu thì nên ăn gì?
Thông thường, nguyên nhân gây khó tiêu là do chế độ ăn uống không khoa học, ăn nhiều thực phẩm giàu chất đạm, béo, đường. Vậy khi bị khó tiêu thì nên ăn gì tốt để cải thiện tình trạng này?
XEM THÊM:
>> Mẹo chữa khó tiêu, đầy bụng
>> Chứng khó tiêu – bệnh của nhiều người
>> Tiết lộ 5 loại thức ăn khó tiêu hóa cần tránh
Nhai sống lá bạc hà có thể giúp cải thiện chứng khó tiêu, đau bụng, ợ nóng…
Tinh chất ấm nóng trong gừng cũng có công dụng loại bỏ chứng khó tiêu, đầy bụng nên có thể dùng gừng để nhai sống hoặc uống trà gừng.
Dứa có chứa bromelain – là một loại enzyme có tác dụng thúc đẩy tiêu hóa, giảm bớt hơi ứ đọng và ngăn chứng đầy bụng, khó tiêu.
Đu đủ có chứa papain giúp tiêu hóa hết các thức ăn trong dạ dày, cải thiện chứng khó tiêu. Tuy nhiên, những người bị viêm loét dạ dày hoặc các bệnh về dạ dày cần tránh ăn đu đủ vì có thể làm bệnh nặng hơn.
Táo là loại thực phẩm hàng đầu có lợi cho tiêu hóa. Lượng chất xơ trong táo sẽ giúp thúc đẩy nhanh quá trình tiêu hóa, cải thiện chứng khó tiêu.
Sữa chua tốt cho đường ruột bởi trong sữa chua có chứa vi khuẩn lactobacillis, giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại gây khó tiêu, đầy bụng.
Khi bị khó tiêu, bạn cũng có thể ăn hạt tiêu đen bởi chúng có tác dụng xoa bóp dạ dày và tiêu hóa thức ăn.
| thucuc | 286 |
Tầm soát ung thư AFP và ý nghĩa trong việc điều trị bệnh về gan
Ngoài ra, xét nghiệm này còn đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi quá trình điều trị và theo dõi khả năng tái phát bệnh sau này.
1. Xét nghiệm AFP là gì?
AFP là một loại protein có nồng độ cao trong máu vào thời kỳ thai nhi, sau khi chào đời và phát triển thì lượng protein này giảm dần đi. Đến khi trưởng thành thì lượng AFP trong máu rất thấp chỉ vào khoảng 10 ng/ml.
Khi mắc các bệnh lý về gan thì lượng AFP trong máu sẽ tăng bất thường, đây là lý do để thực hiện các xét nghiệm liên quan đến chỉ số này.
Tuy nhiên trong một số trường hợp nồng độ trên trong máu tăng cao ở một số người bình thường, do vậy giá trị của xét nghiệm AFP chỉ đóng góp một phần cho việc chẩn đoán ung thư gan.
Ngoài ra xét nghiệm AFP còn có tác dụng trong việc phát hiện các dị tật bẩm sinh của thai nhi. Vào giai đoạn 4 tháng tuổi sẽ được thực hiện để kiểm tra lượng protein này của thai nhi nhưng hoà tan trong máu của người mẹ. Kết quả xét nghiệm có thể phát hiện khiếm khuyết ống thần kinh, nguy cơ bị bệnh Down.
Tóm lại mục đích của việc xét nghiệm AFP trong máu bao gồm:
Chẩn đoán sơ bộ ung thư tế bào gan nguyên phát, chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào mầm.
Theo dõi đánh giá quá trình điều trị các bệnh nhân ung thư. Theo dõi cả khả năng tái phát, di căn của ung thư.
Sàng lọc các bệnh liên quan đến thai nhi trong bụng mẹ như quái thai không não, nứt đốt sống.
2. Giá trị lâm sàng của việc tăng nồng độ AFP trong máu
Nồng độ AFP trong máu tăng có thể là có nguyên do của một số bệnh sau:
Các bệnh: Ung thư gan, xơ gan, viêm gan mạn, viêm gan cấp do virus.
Các bệnh ung thư đường tiêu hóa
Khả năng di căn của các bệnh ung thư đại tràng, ung thư tuyến tụy, ung thư dạ dày.
Các loại ung thư khác có thể gặp như ung thư tinh hoàn, ung thư phổi, ung thư buồng trứng.
Khuyết tật ống thần kinh của thai nhi, dị tật giãn mao mạch thất điều, đa thai, tăng nồng độ tyrosine trong máu,...
3. Những ai nên tầm soát ung thư AFP?
Ung thư gan phát triển vô cùng âm thầm trong cơ thể mà không có dấu hiệu nào rõ ràng của bệnh. Nếu bạn tầm soát ung thư và phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi là rất cao. Tuy nhiên, do chưa ý thức được tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư định kỳ vì thế đa số bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối mới phát hiện ra.
Tầm soát ung thư gan định kỳ 6 tháng một lần là hợp lý và không nên thực hiện quá nhiều lần trong một thời gian ngắn.
Những đối tượng sau nên tầm soát ung thư gan bởi họ có khả năng mắc bệnh cao hơn người bình thường:
Gia đình đã có người từng bị ung thư gan thì bạn nên có lịch trình tầm soát ung thư gan thường xuyên.
Người có tiền sử bị viêm gan tự miễn hoặc xơ gan.
Sử dụng rượu bia với tần suất lớn.
Người có tiền sử bị các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường. Người bị béo phì cũng nên tầm soát ung thư để đảm bảo cho sức khỏe của mình.
4. Ý nghĩa giá trị AFP trong việc điều trị bệnh về gan
Khi xét nghiệm chỉ số AFP tăng thì không hoàn toàn là bạn bị ung thư gan mà có thể bị một số bệnh như viêm gan mạn, viêm gan cấp, xơ gan,...
20% đến 30% trường hợp mắc ung thư gan nguyên phát nhưng nồng độ AFP trong máu vẫn không tăng cao bất thường, chưa xét đến các trường hợp mắc ung thư gan thứ phát.
Khi bạn mắc bệnh về gan mà nồng độ AFP trong máu tăng đến mức trên 200 ng/ml thì có khả năng bị ung thư gan. Nếu trên 200 thì bạn nên xét nghiệm AFP - L3 theo yêu cầu của bác sĩ để được kết luận chính xác nhất cho bệnh tình của mình. Đối với trường hợp chỉ số AFP - L3 trên 10% thì khả năng mắc ung thư gan của bạn là rất cao.
Muốn tầm soát ung thư gan nhanh và độ chính xác cao thì cần kết hợp thêm 2 dấu vết chính là AFP - L3 và PIVKA - II.
5. Xét nghiệm AFP trong việc xác định dị tật thai nhi?
Như đã trình bày ở mục trên, khi xét nghiệm ở giai đoạn 4 tuần tuổi dựa vào chỉ số AFP
ta có thể chẩn đoán được các hiện tượng của dị tật thai nhi.
Nếu giá trị AFP tăng hơn 2,5 lần so với mức bình thường thì khả năng mắc dị tật nứt cột sống.
Nếu giá trị AFP giảm thì có khả năng thai nhi bị mắc hội chứng Down.
Các thông số ban đầu chỉ mang tính chất tham khảo nên bạn không cần phải quá lo lắng. Cần phải xét đến các yếu tố ảnh hưởng cũng như các xét nghiệm phía sau nữa thì bác sĩ mới đưa ra được kết luận chính xác nhất. Bởi do nồng độ AFP tăng có thể là bạn sinh thai đôi hoặc vấn đề về cân nặng, bệnh tiểu đường cũng ảnh hưởng đến giá trị AFP trong quá trình xét nghiệm.
Tầm soát ung thư AFP ngoài việc chẩn đoán sớm các bệnh lý liên quan đến gan để có phác đồ điều trị thích hợp, thì còn có tác dụng trong việc xác định các dị tật của thai nhi. Bạn nên có một lịch trình tầm soát ung thư thích hợp để bảo vệ sức khỏe bản thân một cách tốt nhất. | medlatec | 1,013 |
Hiểu rõ về phương pháp phẫu thuật thay khớp nhân tạo
Bệnh thoái hóa khớp liên quan lớn tới quá trình lão hóa tự nhiên của con người. Không chỉ vậy, những tai nạn bất ngờ hoặc các căn bệnh hiểm nghèo cũng đang đe dọa đến khả năng vận động của người bệnh. Tuy nhiên, với tiến bộ của y học hiện nay đang giúp cho con người được sống khỏe mạnh và có tuổi thọ cao hơn. Trong đó, phương pháp thay khớp nhân tạo đã góp phần rất lớn vào sự thay đổi và nâng cao chất lượng sống cho người mắc bệnh thoái hóa khớp.
1. Tổng quan về phương pháp thay khớp nhân tạo
Phẫu thuật thay khớp là phương pháp phẫu thuật giúp loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng hoặc bị bệnh của khớp. Đồng thời tái tạo bề mặt khớp, thay thế khớp nhân tạo có chức năng giống như khớp bình thường đã tổn thương. Phương pháp này được áp dụng để điều trị các tổn thương bệnh lý khớp như thoái hóa khớp hoặc chấn thương các khớp. Việc thay thế khớp bị hư hỏng có thể giúp cải thiện phần lớn chất lượng sống cho bệnh nhân.
Tại Việt Nam, kỹ thuật này đang ngày càng phát triển cùng với sự cải tiến về yếu tố cấu trúc, vật liệu,… Những hiểu biết sâu sắc hơn về bệnh lý, các tổn thương, kết hợp cùng các tiến bộ trong gây mê hồi sức và phục hồi chức năng đã giúp đem lại kết quả điều trị khả quan hơn, hỗ trợ phục hồi và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Phương pháp thay thế các khớp bị hư hỏng có thể cải thiện chất lượng sống cho người bệnh
2. Một số loại phẫu thuật thay khớp phổ biến hiện nay
Phẫu thuật thay khớp là một trong các phương pháp điều trị mang đến sự an toàn và đáng tin cậy. Việc thay khớp được tiến hành ngày nay có tuổi thọ kéo dài trong khoảng 20 năm hoặc hơn. Cụ thể, phương pháp này thường được áp dụng trong các ca phẫu thuật như sau:
2.1. Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo
Bản chất của phương pháp phẫu thuật này đó là thay thế phần khớp háng bị tổn thương bằng khớp nhân tạo. Kết quả của cuộc phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó sự phối hợp giữa người bệnh và bác sĩ là rất quan trọng. Việc hiểu rõ các bước của quá trình phẫu thuật sẽ giúp cho bệnh nhân có sự phối hợp tốt hơn với bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.
Khớp háng nhân tạo thường được tổng hợp từ hợp kim Titanium hoặc nhựa tổng hợp cao cấp. Những chất liệu để làm khớp háng nhân tạo này sẽ có sự tương thích sinh học với cơ thể tốt, kèm theo đó là độ bền cao, có khả năng chịu lực để giúp nâng đỡ cơ thể và chống mài mòn.
2.2. Phẫu thuật thay khớp nhân tạo – Thay khớp gối
Phương pháp phẫu thuật thay khớp gối thường được chỉ định cho trường hợp tổn thương hư hỏng khớp gối nặng do bệnh lý thoái hóa khớp, gặp di chứng biến dạng vùng khớp gối sau chấn thương,… Với cuộc phẫu thuật này, bác sĩ sẽ cắt bỏ phần đầu xương đã bị hư tổn và tái tạo lại bằng vật liệu nhân tạo nhằm giúp bảo vệ, tránh không cho đầu xương tiếp xúc trực tiếp với nhau khi đi lại, vận động. Qua đó, hạn chế tình trạng đau đớn tối đa cho người bệnh và sửa chữa các biến dạng của khớp cùng trục chi.
Cấu trúc của khớp gối khá phức tạp bao gồm tổ hợp 3 xương đó là: phần đầu dưới xương đùi, phần đầu trên xương chày và phần xương bánh chè. Để khớp gối có thể chuyển động dễ dàng thì cần đòi hỏi có sự sự phối hợp nhịp nhàng của cả 3 cấu trúc xương trên.
Cấu trúc của khớp gối là tổ hợp gồm 3 xương
2.3. Phẫu thuật thay khớp nhân tạo – Thay khớp vai, khớp khuỷu
Phương pháp phẫu thuật thay khớp vai và khớp khuỷu thường không phổ biến bằng mổ thay khớp gối và khớp háng. Bác sĩ sẽ cân nhắc việc thực hiện phẫu thuật này khi khớp của bệnh hân bị hư hỏng nặng, do thoái hóa hoặc do các di chứng biến dạng sau chấn thương dẫn tới mất vận động khớp, suy giảm chất lượng sống và kéo theo các cơn đau kéo dài.
Thoái hóa khớp vai có hai loại đó là: loại thoái hóa khớp vai nguyên phát (thường do tuổi tác) và loại thoái hóa khớp vai thứ phát. Trong đó, chúng ta thường gặp hơn là các tổn thương thoái hóa khớp vai thứ phát.
2.4. Phẫu thuật thay các khớp bàn – ngón tay, liên đốt ngón tay nhân tạo
Phương pháp thay khớp nhân tạo bàn tay, ngón tay, liên đốt ngón tay được xem là một giải pháp mới trong việc điều trị bệnh lý thoái hóa khớp cỡ nhỏ và nhỡ. Đây được xem là biện pháp hữu hiệu dành cho các bệnh nhân mắc bệnh lý về khớp bàn – ngón tay, có thể xuất phát từ nguyên nhân do thoái hóa, mắc bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc bị di chứng biến dạng sau khi gặp chấn thương.
Đối với các khớp nhỏ, nhỡ ở tay hoặc ngón tay, bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu nhân tạo để giúp thay thế một phần hoặc thay thế toàn bộ bề mặt tiếp xúc của khớp bệnh nhân. Qua đó, giúp bệnh nhân thoát khỏi các cơn đau, phục hồi tối đa chức năng vận động khớp của họ và nâng cao chất lượng sống.
Phương pháp này được xem là giải pháp mới trong điều trị thoái hóa khớp nhỏ và nhỡ
Bạn nên lưu ý, sau khi thực hiện thay khớp, bệnh nhân sẽ bước vào giai đoạn mới là phục hồi. Việc tập luyện sau phẫu thuật sẽ quyết định rất nhiều tới khả năng hồi phục khớp của bệnh nhân. Vì vậy, người bệnh sau phẫu thuật cần tuân thủ nghiêm túc chế độ rèn luyện, dinh dưỡng và sinh hoạt theo hướng dẫn của bác sĩ để giúp đảm bảo sức khỏe. | thucuc | 1,095 |
Công dụng thuốc Ninzats
Thuốc ninzats được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, bệnh lậu,... Vậy công dụng thuốc ninzats là gì?
1. Thuốc ninzats có tác dụng gì?
Thuốc ninzats thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn và trị ký sinh trùng với thành phần chính là cefuroxim acetil hàm lượng 1500mg. Trong đó, cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ II. Cefuroxim có tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào những protein đích thiết yếu. Hoạt tính kháng khuẩn của cefuroxim rất hữu hiệu và đặc trưng chống lại được nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, bao gồm các chủng tiết beta-lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ninzats
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc ninzats. Những trường hợp được chỉ định điều trị bằng thuốc ninzats bao gồm:Trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa,...Trường hợp bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi,...Nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục và hệ tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận,...Nhiễm khuẩn trên mô mềm và trên da như mủ da, mụn nhọt, chốc lở,...Bệnh lậu và viêm niệu đạo cấp không có biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc ninzats. Chống chỉ định sử dụng thuốc ninzats trong những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ những thành phần nào của thuốc.Nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin
3. Cách dùng và liều lượng của thuốc Ninzats
Thuốc ninzats được bào chế dưới dạng viên nén bao phim do vậy thuốc được dùng bằng đường uống. Cần lưu ý không bẻ gãy và nghiền nát viên thuốc, vì có thể làm giải phóng toàn bộ viên thuốc. Liều lượng dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh bao gồm:Đối với người lớn:Điều trị viêm phế quản và viêm phổi dùng liều 500mg/lần, ngày 2 lần.Điều trị tình trạng nhiễm trùng dùng liều 250mg/lần, ngày 2 lầnĐiều trị bệnh lậu không biến chứng dùng liều 1 gramĐối với trẻ em liều dùng được khuyến cáo là 125mg/lần, ngày 2 lần hoặc 20mg/kg/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là 250mg/ngày. Trẻ em > 2 tuổi điều trị bệnh viêm tai giữa dùng liều 500mg/ngày hoặc 30mg/kg/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là 500mg/ngày.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc ninzats
Trong quá trình dùng thuốc không thể tránh khỏi một số tác dụng phụ có thể xảy ra. Vậy những tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng thuốc ninzats bao gồm:Buồn nôn. NônĐau bụng. Viêm đại tràng giả. Tăng bạch cầu ưa eosin và tăng men gan thoáng qua. Gây ra những phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sau: phù nề, khó thở sưng vùng mặt, mũi, họng, phát ban,...
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc ninzats
Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn và đạt hiệu quả cao trong quá trình điều trị khi dùng thuốc thì cần lưu ý một số vấn đề như sau:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với ninzats hay bất kỳ dị ứng nào khác. Ninzats có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Nói cho bác sĩ nắm được các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, một số chất bảo quản, thảo dược hay những thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc ninzats ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng, bệnh nhân shock phản vệ với penicillin,...Tuyệt đối không tự ý bỏ liều hay ngưng sử dụng thuốc khi vẫn còn liệu trình điều trị ngay cả khi triệu chứng có thể đã thuyên giảm.Đối với trường hợp bạn lỡ bỏ quên một liều thuốc thì bạn hãy bổ sung lại càng sớm càng tốt nhưng cần lưu ý thời gian bổ sung không được quá gần với liều tiếp theo hoặc có thể bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục uống thuốc theo lịch ban đầu.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể sẽ làm hoạt động của thuốc thay đổi đi hay có thể làm tăng nguy cơ mắc một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Có một số loại thuốc không nên sử dụng gần với thời điểm đang điều trị bằng thuốc ninzats. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp như 2 loại thuốc không giống nhau có thể sử dụng được cùng nhau ngay cả khi chúng xảy ra tương tác. Trong trường hợp này, bác sĩ cần thay đổi liều lượng hay thay đổi biện pháp phòng ngừa khác. Do đó, hãy báo với bác sĩ nắm được những loại thuốc và thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng. Đối với thuốc ninzats, probenecid làm chậm sự bài tiết của thuốc.
7. Cách bảo quản thuốc ninzats
Thuốc ninzats được bảo quản với điều kiện như sau:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng;Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản ninzats ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Mỗi loại thuốc ninzats đều có cách bảo quản riêng biệt vì vậy cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản trước khi sử dụng. Không nên để thuốc gần với tầm tay của trẻ nhỏ. Khi thuốc hết hạn sử dụng hay bị hỏng không còn dùng được nữa thì cần phải xử lý theo đúng trình tự. Bên cạnh đó, không được tự ý vứt thuốc ninzats vào trong môi trường như đường ống dẫn nước hay toilet trừ khi có yêu cầu. Tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc ninzats an toàn nhất để tránh ô nhiễm môi trường.Tóm lại, thuốc ninzats có tác dụng trong điều trị tình trạng nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn sinh dục tiết niệu,... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc sẽ không thể tránh khỏi được tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. | vinmec | 1,102 |
Tác dụng của thuốc Reyvow
Thuốc Reyvow có thành phần Lasmiditan được bào chế ở dạng viên nén và chỉ định trong điều trị đau nửa đầu cấp tính. Tuy nhiên, thuốc Reyvow có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ... Vì vậy người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin của thuốc Reyvow trước khi sử dụng.
1. Tác dụng của thuốc Reyvow
Thuốc Reyvow sử dụng trong điều trị đau nửa đầu cấp tính đã được thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm soát giả dược với tổng cộng 3.177 người bệnh ở độ tuổi trưởng thành có tiền sử đau nửa đầu. Thuốc Reyvow điều trị đau nửa đầu hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu và kích hoạt các thụ thể cụ thể đối với serotonin trong não. Những thụ thể này có thể được cho là có liên quan đến ngăn chặn các tín hiệu đau.Thuốc Reyvow có chứa hoạt chất Lasmiditan được sử dụng bằng đường uống, có tác dụng trong điều trị bệnh đau nửa đầu cấp tính.
2. Cách sử dụng của thuốc Reyvow
Thuốc Reyvow được sử dụng bởi chỉ định của bác sĩ và nên sử dụng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn, khi người bệnh có dấu hiệu đầu tiên của chứng đau nửa đầu.Người bệnh nên sử dụng cả viên thuốc chứ không chia nhỏ hoặc nghiền nát. Vì như vậy có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Liều lượng sử dụng thuốc được chỉ định dựa vào tình trạng bệnh cũng như khả năng đáp ứng trong điều trị.3. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Reyvow. Thuốc Reyvow có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi hoặc tê ngứa da,... Nếu gặp bất kỳ tác dụng nào trong số những tác dụng này, đồng thời tình trạng kéo dài hoặc trở nên tồi tệ thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.Thuốc Reyvow có thể làm tăng huyết áp vì vậy khi sử dụng thuốc người bệnh cần thực hiện kiểm tra huyết áp thường xuyên và nếu có dấu hiệu bất thường cần báo ngay cho bác sĩ.Người bệnh có thể sẽ bị nhức đầu phục hồi hay đau đầu do lạm dụng thuốc khi sử dụng thuốc Reyvow. Tình trạng này xảy ra khi cơn đau đầu được điều trị bằng quá nhiều loại thuốc giảm đau và diễn biến tồi tệ với tần suất thường xuyên.Thuốc Reyvow có thể làm tăng hàm lượng serotonin trong cơ thể. Mặc dù có thể rất hiếm khi xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng như hội chứng hoặc độc tính serotonin. Tuy nhiên nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng các loại thuốc khác. Vì vậy khi được tư vấn bởi bác sĩ người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có chỉ định phù hợp.Mặc dù thuốc Reyvow rất hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu người bệnh có dấu hiệu phát ban, ngứa, sưng ở mặt/ lưỡi/ họng, chóng mặt, khó thở... thì cần báo ngay cho bác sĩ.4. Tương tác thuốc Reyvow. Thuốc Reyvow có thể tương tác làm thay đổi cách thức hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Các tương tác của thuốc Reyvow thường gặp:Nguy cơ mắc hội chứng serotonin nếu sử dụng cùng với các loại thuốc làm tăng hợp chất này, chẳng hạn như thuốc lắc, thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế MAO... Nguy cơ mắc hội chứng serotonin có thể tăng cao khi bắt đầu hoặc tăng liều sử dụng thuốc Reyvow.Thuốc Reyvow tương tác với các loại thuốc khác và gây buồn ngủ như thuốc giảm đau, thuốc giảm ho, rượu, thuốc ngủ hoặc thuốc trầm cảm, thuốc giãn cơ, thuốc kháng histimin...Thuốc Reyvow còn tương tác với một số loại thực phẩm và đồ uống hoặc phụ gia thực phẩm. Bao gồm: rượu vang đỏ, phô mai, socola, bột ngọt. Hơn nữa, hiệu quả của thuốc Reyvow còn do tương tác với thói quen, lối sống, cũng như kiểm soát cảm xúc của người bệnh.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc. Reyvow, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Reyvow là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.com, drugs.com, webmd.com | vinmec | 786 |
Vừa chữa viêm gan, vừa chữa AIDS
Cách đây không lâu (khoảng cuối tháng 10/2011), Nga công bố giáo sư Serguei Rodionov đã phát minh ra loại thuốc chữa viêm gan siêu vi C, mang tên Profetal. Và mới đây, các phương tiện thông tin đại chúng tiếp tục đưa tin, đó cũng là loại có thuốc hiệu quả chữa AIDS.
Loại thuốc Profetal chữa viêm gan C hiệu quả được coi là
loại thuốc
triển vọng để điều trị đại dịch thế kỷ AIDS. Ảnh: Voice of Russia.
Giáo sư Serguei Rodionov,
tác giả của thuốc Profetal, xuất thân từ một bác sĩ quân y, từng công tác tại Novosibirsk, Tomsk, Perme, và hiện nay tại Ekatherinburg, đã dành cả cuộc đời mình để nghiên cứu alphafetoprotein (viết tắt AFP) đã trả lời phỏng vấn của báo
nói
về phát minh của mình như sau:
Nghiên cứu AFP - một protein lấy từ bào thai người - bắt đầu từ hơn nửa thế kỷ trước. Lúc đó, tôi cùng với người thầy đã quá cố của mình là viện sĩ Nicolai Vixilievitch, phó Viện trưởng Viện ung thư tại Tomsk đã chú ý đến sự giống nhau của ba quá trình: phát triển khối u, phát triển bào thai và
sự tái sinh.
Ông cho biết, một nữ khoa học gia Thuỵ Sĩ là Minx làm thí nghiệm như sau: Bà lấy một con chuột toàn trắng và một con toàn đen. Bà cho con chuột trắng chửa và gây cho con chuột đen một khối u. Ghép tế bào khối u vào bào thai của con chuột trắng. Các tế bào này sẽ không còn là ác tính nữa. Một con chuột lai đen-trắng được sinh ra. Nguyên nhân là vì protein AFP đã kiểm soát được chương trình di truyền. Nếu tế bào có khuyết tật, AFP sẽ “bật” gen chết theo lập trình và tế bào đó bị thủ tiêu.
Giáo sư Rodionov và thầy của mình là những người đầu tiên dùng AFP để chữa ung thư cũng như các bệnh tự miễn dịch. Sau đó, họ tập trung 3 năm liền vào bệnh viêm gan và đạt được những kết quả rất tốt.
AFP có một tính chất độc đáo nữa là khi đưa chất protein này vào cơ thể thì virus sẽ bị đẩy bật ra khỏi tế bào mà nó cư trú, cho dù đó là virus viêm gan C, virus HIV hoặc virus gây bệnh herpes. Tai hại của vấn đề nhiễm các loại virus này là nó nằm ngay trong tế bào nên các thuốc chống virus không đụng được tới nó. Khi virus bị trục xuất ra khỏi tế bào (hiện người ta chưa giải thích được cơ chế vì sao), nó sẽ bị các thuốc chống virus diệt.
Theo giáo sư Rodionov, lý thuyết ông đưa ra cũng được khẳng định ở Mỹ. Những đứa trẻ mà cha mẹ nhiễm HIV thì chúng cũng thường có HIV, nhưng bào thai ở ba tháng mang thai đầu tiên thì chẳng bao giờ bị HIV vì vào thời kỳ đó, nồng độ AFP rất cao. Protein này đẩy HIV ra khỏi tế bào.
Giáo Rodionov nhắc đến những kết quả đầu tiên về chữa viêm gan C: Nếu chữa theo phương pháp cũ là bằng interferon thì chi phí mất 60-70 nghìn rúp trong thời gian một năm thì chữa bằng AFP chỉ mất 45 nghìn rúp, trong 1 tháng.
Tuy nhiên trong khi điều trị bằng thuốc Profetal, người ta phát hiện ra một điều thú vị.
“Chúng tôi điều trị cho một số bệnh nhân nhiễm trùng kép, vừa nhiễm virus viêm gan C lại vừa nhiễm HIV. Đó là chuyện rất thường gặp (viêm gan là “bệnh cơ hội” của AIDS, thừa cơ suy giảm miễn dịch do AIDS mà hoành hành. Các bệnh nhân AIDS thường chết vì các bệnh cơ hội). Sau một tháng, virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) không còn nữa. Số lượng các kháng thể giảm 100 lần”.
Theo giáo sư Rodionov, đây là một phát hiện “hoản toàn tình cờ”. Việc một loại thuốc chữa nhiều bệnh là điều thông thường. Chẳng hạn, lúc đầu Aspirin chỉ dùng chữa cảm cúm và giảm đau, nhưng sau mới phát hiện tác dụng tuyệt vời của nó trong việc đề phòng và chữa trị các bệnh tim mạch.
Có khi hiệu ứng phụ lại trở thành ứng dụng chính nữa. Đó là trường hợp của Viagra, lúc đầu được nghiên cứu để điều trị cao huyết áp làm người ta bực mình vì hiệu ứng phụ của nó là cường dương. Biến hại thành lợi, nay nó là viên thuốc kỳ diệu cho một đối tượng khác là những bệnh nhân nam mắc “bệnh khó nói”. Huống chi, cơ chế của việc điều trị viêm gan và AIDS bằng AFP đều dựa trên nguyên tắc “trục xuất” virus ra khỏi nơi cư trú là tế bào để diệt. Điều đó hoàn toàn dễ hiểu.
Song dù sao thì việc dùng AFP để chữa AIDS cũng cần theo dõi thêm nữa vì nếu việc dùng AFP để trị viêm gan B phải bỏ ra 20 năm thì để trị AIDS mới là một kết quả ban đầu và các nhà khoa học đang tiếp tục làm việc này.
Khi tin tức hé lộ, người ta vội vã công bố vì “đại dịch thế kỷ” AIDS quá lớn, hiện có đến 42 triệu con tin trong vòng tay của nó. Do vậy khi nguồn tin này đưa ra có thể được sự quan tâm của rất nhiều người! Song dù sao đây cũng là một vấn đề có rất nhiều triển vọng. | medlatec | 938 |
Nguy cơ tàn phế do các bệnh về xương khớp
Nhiều người thường cho rằng các bệnh cơ xương khớp không đáng ngại như những bệnh lý khác nên thường có tâm lý chủ quan, tự mua thuốc uống. Tuy nhiên trên thực tế việc bỏ qua hoặc xem nhẹ những dấu hiệu cảnh báo về xương khớp có thể dẫn đến nguy cơ tàn phế.
1. Một số bệnh cơ xương khớp gây nguy cơ tàn phế
1.1. Thoái hóa chỏm xương đùi vô khuẩn
Thoái hóa chỏm xương đùi vô khuẩn là một dạng bệnh xuất hiện chủ yếu ở những người trẻ tuổi, đang trong độ tuổi lao động, khoảng từ 40 - 50 tuổi và có thể xảy ra ở cả 2 chỏm xương đùi với mức độ nặng nhẹ khác nhau. Hiện nay ngày càng nhiều người mắc chứng bệnh này nhưng không phải do nhiễm khuẩn mà là do những thói quen có hại, ví dụ như hút thuốc lá và uống nhiều rượu bia.Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa/ hoại tử chỏm xương đùi là do không cung cấp đủ lượng máu nuôi xương vùng này. Sự tắc nghẽn dần dần hoặc đột ngột của các mạch máu lại liên quan đến bệnh xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu, bệnh gout, đái tháo đường, thừa cân - béo phì... Ở những người uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá sẽ làm quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn, nghiêm trọng hơn nên hậu quả cũng nghiêm trọng hơn.
1.2. Thoái hóa khớp háng và khớp gối
Bệnh thoái hoá khớp háng và thoái hóa khớp gối là chứng bệnh khá phổ biến, càng cao tuổi thì bệnh lý càng diễn tiến nặng. Sau tuổi 40, 50 người bệnh sẽ bắt đầu có biểu hiện của bệnh, trong đó nữ giới có nguy cơ mắc gấp 2 lần nam giới.Theo thời gian, khả năng sinh sản và tái tạo sụn khớp ở người trưởng thành sẽ suy giảm và hết hẳn. Các tế bào sụn khớp sẽ dần lão hóa, chất lượng sụn sẽ kém dần, tính chất đàn hồi và chịu lực giảm. Lâu dài, sụn khớp bị phá hủy có thể gây nên những cơn đau buốt, biến dạng, vẹo vào trong, cứng khớp, teo cơ làm mất vận động và giảm chức năng xương của người bệnh. Sụn hư hại hoàn toàn cũng có thể gây tàn phế không đi lại được hoặc gãy xương do đi không vững bị té ngã.Các bệnh cơ xương khớp ngoài hậu quả gây biến dạng, giảm khả năng vận động, tàn phế còn là nguyên nhân dẫn đến những loại bệnh nguy hiểm khác như: tăng gấp 4 lần nguy cơ mắc bệnh tim mạch, gây khó khăn thụ thai ở phụ nữ...
Thoái hóa khớp háng gây nguy cơ tàn phế
2. Định hướng điều trị tàn phế do bệnh cơ xương khớp
Đối với bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi gây thoái hóa khớp háng, thay khớp háng nhân tạo là phương pháp mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh. Thay khớp nhân tạo là thay phần khớp bị hư hại (ở xương chậu, xương đùi hoặc toàn bộ khớp háng) bằng loại khớp nhân tạo làm từ chất liệu sinh học có khả năng tương thích cao với cơ thể, có khả năng chịu lực cao giúp khôi phục lại cấu trúc cũng như chức năng của khớp.Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là một đại phẫu yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ phía bệnh nhân, gia đình lẫn đội ngũ y bác sĩ. Sau phẫu thuật, bệnh nhân được điều trị giảm đau bằng kháng sinh, hướng dẫn chăm sóc vết mổ, dinh dưỡng và tập luyện phục hồi chức năng vận động.Nhìn chung, các bác sĩ cảnh báo sự tàn phế khớp không đợi đến tuổi già mà tất cả những người có yếu tố cao như bị đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu, hút thuốc lá... nên đi khám và điều trị sớm ngay khi có dấu hiệu bệnh. Nếu đã mắc bệnh cơ xương khớp mà lại chủ quan và điều trị muộn thì hiệu quả chữa trị sẽ khó được như mong muốn. | vinmec | 716 |
Các nguyên nhân gây viêm dạ dày phổ biến
Viêm dạ dày là bệnh lý khá phổ biến và có nhiều nguyên nhân gây viêm dạ dày. Viêm loét dạ dày cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh để lại các biến chứng nguy hiểm.
1. Khái niệm viêm dạ dày
Trước khi tìm hiểu về nguyên nhân gây viêm dạ dày, chúng ta cần tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày là gì? Viêm dạ dày là khi trên bề mặt của niêm mạc dạ dày xuất hiện các tổn thương. Dựa theo giải phẫu bệnh thì viêm dạ dày được chia thành 2 loại:
– Viêm dạ dày cấp tính: Xuất hiện các vùng xung huyết và phù lan rộng tại bề mặt niêm mạc
– Viêm dạ dày mạn tính: Khi tình trạng viêm dạ dày xảy ra âm thầm, kéo dài không được điều trị triệt để.
Đây là bệnh lý không đáng lo ngại nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tuy nhiên mọi người không nên chủ quan vì bệnh dạ dày để lâu có thể tiến triển thành ổ viêm loét, thậm chí có nguy cơ mắc ung thư.
Viêm dạ dày có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng chiếm tỷ lệ cao nhất ở những người cao tuổi.
Viêm dạ dày là bệnh lý khá phổ biến
2. Các nguyên nhân gây viêm dạ dày phổ biến
Bệnh lý viêm dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân tác động. Một số nguyên nhân do yếu tố bên ngoài tác động. Bên cạnh đó cũng có những nguyên nhân chủ quan do chính thói quen xấu của người bệnh gây ra.
2.1. Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm dạ dày hàng đầu
Vi khuẩn Helicobacter pylori được xem là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Tên thường gọi của loại vi khuẩn này là khuẩn HP. Chúng thường sống trong lớp niêm mạc dạ dày sau đó tiết ra độc tố gây tổn thương cho dạ dày.
2.2. Thói quen dùng chất kích thích, đồ uống có cồn
Nhiều trường hợp viêm dạ dày do lạm dụng rượu bia, đặc biệt ở phái nam. Các độc tố trong đồ uống có cồn làm tổn thương nghiêm trọng niêm mạc dạ dày. Nếu bệnh nhân không ngưng sử dụng rượu bia sẽ khiến bệnh tiến triển nặng hơn, thậm chí gây ra ung thư. Các chất kích thích cũng gây tác dụng tương tự đối với dạ dày vì vậy mọi người nên hạn chế sử dụng.
2.3. Lạm dụng thuốc
Thuốc kháng viêm, giảm đau có thể gây tác dụng phụ khi sử dụng với liều lượng quá nhiều và trong thời gian dài. Nguyên nhân là do trong thuốc có chứa thành phần làm suy giảm nhiệm vụ bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Dạ dày lúc này rất dễ bị viêm nhiễm và bị tổn thương.
Mọi người không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp cần sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ để lựa chọn loại thuốc lành tính, ít ảnh hưởng tới dạ dày.
2.4. Stress
Căng thẳng, áp lực cũng là yếu tố tác động gây ra viêm dạ dày. Nguyên nhân xảy ra tình trạng này khi căng thẳng, hệ thần kinh bị ảnh hưởng và tác động vào dạ dày. Tình trạng này kéo dài làm cho chức năng dạ dày hoạt động kém, lớp niêm mạc dễ bị tổn thương. Vì vậy nếu tâm lý bạn không ổn định thường xuyên sẽ có nguy cơ cao bị bệnh về dạ dày.
2.5. Chế độ ăn uống không hợp lý
Thực phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới dạ dày. Nếu chế độ ăn uống thiếu khoa học sẽ làm cho dạ dày tiết ra nhiều acid dịch vị hơn bình thường gây viêm loét niêm mạc. Việc ăn uống không đúng bữa, nhịn ăn, ăn khuya hoặc ăn quá no cũng đều khiến dạ dày hoạt động không ổn định nên dễ bị tổn thương.
2.6 Rối loạn tự miễn
Viêm teo dạ dày có thể do rối loạn tự miễn khi hệ miễn dịch của cơ thể tấn công những tế bào khỏe mạnh của niêm mạc. Niêm mạc dạ dày từ từ mỏng đi ( teo lại) khiến dạ dày sinh ra ít acid dịch vị hơn.
2.7 Một số bệnh lý cũng là nguyên nhân gây viêm dạ dày
– Bệnh Crohn: Đây là bệnh gây viêm mạn tính niêm mạc đường tiêu hóa. Dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh này là người bệnh thường thấy đau bụng, tiêu chảy, suy nhược cơ thể,…
– Bệnh trào ngược mật
– Bệnh suy gan, suy thận cũng ảnh hưởng không nhỏ tới dạ dày
– Bệnh nhân bị ung thư và đang trong thời gian hóa trị, xạ trị. Các độc tố trong biện pháp trị liệu này sẽ tác động lên dạ dày gây ra viêm loét.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm dạ dày phổ biến
3. Triệu chứng viêm dạ dày
– Đau vùng thượng vị: Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng bệnh
– Cảm giác buồn nôn, nôn
– Đầy bụng, khó tiêu gây ra tình trạng chán ăn thường xuyên
– Ợ chua, ợ hơi, ợ rát vùng ngực
– Một số trường hợp bệnh nặng, người bệnh có thể nôn ra máu, đi ngoài phân có lẫn máu màu đen, hắc ín do dạ dày bị xuất huyết
Đối với viêm dạ dày cấp các triệu chứng sẽ xảy ra đột ngột. Viêm dạ dày mạn tính thường tiến triển từ từ, âm ỉ. Một số trường hợp viêm dạ dày mạn tính có thể không hề có triệu chứng nào cho tới khi bệnh đã sang giai đoạn nặng.
Người bệnh thường bị đau vùng thượng bị
4. Các lưu ý khi chăm sóc khi bị viêm dạ dày
Chế độ ăn uống ảnh hưởng trực tiếp tới dạ dày vì vậy việc ăn gì và nên kiêng gì khi bị bệnh vô cùng quan trọng. Bạn cần tìm hiểu kỹ về mức độ ảnh hưởng của các loại thực phẩm
4.1 Chế độ ăn uống
– Người bị viêm dạ dày cần có chế độ ăn phù hợp để hạn chế bệnh tiến triển. Muốn có hệ tiêu hóa ổn định bạn nên cung cấp cho cơ thể các thực phẩm có khả năng giảm acid, bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ điều trị vết loét.
– Các thực phẩm khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân: Nghệ, mật ong, tinh bột dễ tiêu hóa, trái cây, rau xanh,…
– Các thực phẩm nên hạn chế ăn: Đồ ăn liền, thực phẩm chua, cay, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ,…
– Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn sẽ khiến tình trạng viêm dạ dày trở nên nặng hơn.
– Bạn cần lưu ý rửa tay sạch bằng nước và xà phòng trước khi ăn để ngăn nhiễm trùng
– Các bữa ăn nên được chia nhỏ để giảm gánh nặng lên dạ dày
4.2 Chế độ sinh hoạt
– Tinh thần của bệnh nhân ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kiểm soát và điều trị bệnh. Bạn nên giữ tâm lý vui vẻ, lạc quan để không làm bệnh tiến triển nặng hơn.
– Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi, làm việc khoa học và lành mạnh.
– Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao phù hợp với thể trạng, tránh các bài tập quá nặng.
– Cân nhắc trước khi sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm. Bạn không nên tùy tiện sử dụng mà cần tư vấn của bác sĩ
– Tạo thói quen khám bệnh định kỳ giúp tầm soát và phát hiện bệnh sớm
– Tránh việc tự ý thay đổi liều lượng thuốc, dừng thuốc khi thấy bệnh có dấu hiệu thuyên giảm.
Chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp bệnh mau phục hồi
Sau khi hiểu rõ về nguyên nhân gây viêm dạ dày sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh hiệu quả hơn. Trong trường hợp có những dấu hiệu nghi ngờ bị viêm dạ dày bạn nên tới bệnh viện thăm khám để phát hiện và điều trị bệnh sớm. | thucuc | 1,436 |
Ho ra máu cần phải làm gì, có nên chụp CT phổi không?
Không ít bệnh nhân gặp vấn đề về sức khỏe, thậm chí để đến mức ho ra máu vẫn còn chủ quan, không thăm khám kịp thời. Việc trì hoãn thời gian kiểm tra, chẩn đoán tình trạng có thể khiến bệnh trở nặng hơn, gây khó khăn cho quá trình chữa trị. Có phải lúc nào ho ra máu cũng cần chụp CT phổi không?
Đã có nhiều trường hợp bệnh nhân sốt sắng thực hiện thủ thuật chụp CT phổi vì lầm tưởng rằng mình bị ho ra máu. Tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp ho ra máu đều là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý đường hô hấp nguy hiểm. Nhiều trường hợp bạn nhận thấy máu xuất hiện ở đường mũi hoặc miệng nhưng thực chất có thể chưa cần chụp CT như:
Bệnh nhân vừa thực hiện nội soi phế quản, nội soi qua đường miệng hoặc đường mũi, sau khi về nhà thấy có máu ở hai vị trí này. Thực tế nếu bạn thuộc trường hợp này thì có thể hoàn toàn yên tâm vì đây là biến chứng nhẹ của thủ thuật nội soi nói trên. Bạn chỉ cần cầm máu và vận động nhẹ nhàng, nghỉ ngơi tốt thì biến chứng này sẽ sớm biến mất.
Bệnh nhân có nướu đang bị tổn thương hoặc nhạy cảm, dễ chảy máu. Đôi khi bạn ho ra máu nhưng không có nghĩa là máu này bắt nguồn từ họng hoặc phổi trào ngược. Nếu bạn đột nhiên ho và thấy xuất hiện máu thì có thể kiểm tra xem tình trạng răng miệng của mình có đang ổn không. Nếu bạn phát hiện nướu đang chảy máu thì nên sớm liên hệ với nha sĩ thay vì chụp CT phổi.
Bệnh nhân có tiền sử về các bệnh liên quan đến xuất huyết đường tiêu hóa, dạ dày, bệnh nhân sử dụng bia, rượu thường xuyên cũng có thể ho ra máu. Tuy nhiên đối với trường hợp này việc ho ra máu chỉ là dấu hiệu cảnh báo các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa.
Nhìn chung, trên đây chỉ là ba trường hợp phổ biến nhất có thể gây nhầm lẫn khi chúng ta phát hiện có dấu hiệu ho ra máu. Nếu bạn thực sự đã ho kéo dài và xuất hiện dịch tương tự máu sau khi ho thì nên bình tĩnh và kiểm tra xem liệu đây có phải dấu hiệu cảnh báo cần thực hiện chụp CT hay không nhé!
2. Nhận diện dấu hiệu ho ra máu cảnh báo bệnh lý đường hô hấp
Trước hết bạn cần xác định được ho ra máu là việc đường hô hấp dưới đẩy máu trào ngược lên đường miệng hoặc thậm chí cả đường mũi. Khi ho ra máu người bệnh có thể thấy máu sau khi ho, khạc, nôn hoặc máu tự trào ra ngoài,... Ngoài ra tùy theo mức độ bệnh mà màu dịch chứa máu hoặc màu máu có thể khác nhau.
Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì nên đến bệnh viện để chụp cắt lớp phổi kịp thời nhé:
Ho ra máu màu đỏ tươi lẫn đờm với tần suất dày đặc, máu dần chuyển sang màu đỏ sẫm và các cơn ho xuất hiện nhiều hơn.
Ngoài ho ra máu bệnh nhân có thêm một số biểu hiện như bị sốt cao, khó thở, tức ngực hoặc đau ngực.
Bệnh nhân đã bị ho kéo dài, da xanh xao, nhợt nhạt lâu ngày và thỉnh thoảng ho ra một ít máu.
Bệnh nhân ho nặng và ra rất nhiều máu, có dấu hiệu trụy mạch hoặc mạch nhanh bất thường, có biểu hiện hạ đường huyết và suy hô hấp.
Bệnh nhân ho, khạc ra máu màu sẫm bất thường, thở dốc, môi và ngón chân, ngón tay tím tái.
3. Cách xử lý khi phát hiện ho ra máu
Ngay khi phát hiện dấu hiệu ho ra máu cảnh báo bệnh nguy hiểm bạn nên liên lạc với bệnh viện gần nhất để nhận được sự tư vấn, trợ giúp cũng như yêu cầu được chụp CT phổi. Tuy nhiên để có thể phối hợp tốt nhất cùng các bác sĩ thì bạn nên tuân theo một vài lưu ý sau đây:
Trước khi đến bệnh viện chụp CT phổi
Sau khi bạn ho ra máu thì nên ngay lập tức nằm xuống nghỉ ngơi, hạn chế mọi vận động mạnh cũng như xúc động về mặt tinh thần. Bạn có thể nhờ người thân hoặc tự mình liên lạc với bệnh viện gần nhất để xin tự vấn và sự hỗ trợ. Tuy nhiên tốt nhất là bạn nên sớm đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị, đồng thời chụp cắt lớp phổi để chẩn đoán bệnh.
Ngoài ra nếu sau khi ho ra máu bạn cảm thấy hoa mắt, chóng mặt do đói thì vẫn có thể ăn một bữa phụ. Tuy nhiên bạn cần được ăn thức ăn dạng sền sệt hoặc lỏng, thực hiện nuốt nhẹ nhàng. Bên cạnh đó nên hạn chế uống nước chênh lệch nhiệt độ quá cao so với thân nhiệt.
Đặc biệt người bệnh không được uống bất kỳ loại thuốc cầm máu, thuốc ho, thuốc an thần nào mà chưa có sự thăm khám hoặc chưa có đơn thuốc trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa. Bạn cũng nên đem theo các loại thuốc mà mình đang sử dụng trong điều trị các bệnh lý khác để bác sĩ có căn cứ tốt hơn khi chẩn đoán bệnh sau khi chụp cắt lớp phổi.
Khi thực hiện chụp CT phổi tại bệnh viện
Nếu bạn được bác sĩ chỉ định thực hiện chụp cắt lớp phổi thì bạn cần biết quy trình làm việc sau đây để phối hợp tốt nhất với bác sĩ:
Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng các dấu hiệu khác đi kèm triệu chứng ho ra máu, xác minh xem liệu bạn có đang mang thai hay không. Nếu gia đình bạn có tiền sử bị ung thư phổi hoặc mắc các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp thì nên báo với bác sĩ ngay trong thời điểm này nhé!
Nhân viên y tế sẽ giúp bạn thay đồ chuyên dụng của bệnh nhân dùng khi chụp CT. Bạn cũng cần lưu ý rằng bạn phải bỏ tất cả các loại trang sức cũng như vật dụng là kim loại trên người trước khi bước vào phòng máy CT. Kim loại sẽ khiến kết quả chụp không còn chính xác nữa.
Sau khi vào phòng máy CT bạn nên tuân theo các hướng dẫn thay đổi tư thế nằm đến từ bác sĩ chuyên khoa cũng như nhân viên y tế đang thực hiện chụp CT. Ngay khi bạn thực hiện chụp CT xong thì có thể sinh hoạt như bình thường bao gồm cả các hoạt động ăn và uống nước. | medlatec | 1,168 |
Thiếu máu não chóng mặt: Người trẻ chớ nên chủ quan
Thiếu máu não chóng mặt hiện nay đang xuất hiện ngày một nhiều ở giới trẻ. Nguyên nhân chủ yếu là do lối sống thụ động, chế độ ăn uống không lành mạnh, áp lực từ công việc và cuộc sống ngày một nặng hơn. Vậy thiếu máu não chóng mặt có triệu chứng ra sao và phải làm gì để phòng ngừa? Cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Nguyên nhân gây thiếu máu não chóng mặt ở người trẻ
Các chuyên gia cho rằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thiếu máu não chóng mặt xuất hiện ở người trẻ là do lối sống thụ động, không khoa học như lười vận động, thường xuyên ngồi một chỗ, ăn đồ ăn nhanh, thức khuya, lạm dụng rượu bia, chất kích thích, sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều hoặc căng thẳng quá độ.
Các yếu tố này vô tình làm sản sinh ra nhiều gốc tự do gây hại cho cơ thể. các gốc tự do này làm tổn thương cấu trúc tế bào ở thành mạch, hình thành nên các mảng xơ vữa và gây cản trở lưu thông máu lên não khiến bệnh ngày một nặng hơn.
Ngoài ra, vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay cùng với áp lực từ việc học tập, công việc và cuộc sống cũng khiến mạch máu não bị co thắt bất thường, đặc biệt là ở những người bị dị dạng mạch máu bẩm sinh.
Các bệnh lý như đái tháo đường, béo phì ở người trẻ đang tăng dần hiện nãy cũng là nguyên nhân gây ra thiếu máu não. Nhất là ở phụ nữ bị huyết áp thấp có khả năng bị thiếu máu não do tim không đủ sức bơm máu.
Không những vậy, đa phần người trẻ thường chủ quan, không để ý đến các dấu hiệu làm cho bệnh không được phát hiện và điều trị sớm, chỉ đến khi có biến chứng mới bắt đầu chữa trị.
Nguyên nhân thiếu máu não chủ yếu là do lối sống không lành mạnh, khoa học
2. Những triệu chứng thiếu máu não ở người trẻ
Đối với người trẻ tuổi, tình trạng thiếu máu não đôi khi chỉ là thoáng qua, điển hình như thiếu máu não chóng mặt thường chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn rồi biến mất. Những cơn thiếu máu não thoáng qua do xảy ra nhanh chóng và đi qua nhanh nên hầu hết rất ít người để ý đến. Tuy nhiên, đây lại là dấu hiệu cảnh báo một cơn tai biến mạch máu não có thể xảy ra trong tương lai nếu không được điều trị kịp thời.
Các triệu chứng có thể gặp phải khi bị thiếu máu não bao gồm:
– Chóng mặt, hoa mắt, khó đứng vững
– Rối loạn vận động, tê bì tay chân
– Ù tai, giảm thính lực
– buồn nôn và nôn
Ngay khi thấy những dấu hiệu bất thường kể trên, người bệnh nên nhanh chóng thăm khám từ sớm tại các chuyên khoa uy tín để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị hiệu quả.
Chóng mặt, hoa mắt là những triệu chứng phổ biến ở người trẻ bị thiếu máu não
3. Các biến chứng của thiếu máu não chóng mặt
Nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm, thiếu máu não ở người trẻ có thể chuyển biến thành thiếu máu não mạn tính. Khi đó, bạn ngoài việc thường xuyên bị chóng mặt, đau đầu còn có thể gặp nhiều triệu chứng nặng nề hơn như tê yếu, liệt chân hoặc tay hoặc liệt nửa người, méo miệng, khó nói chuyện… Một số biến chứng nghiêm trọng khác cũng có thể xảy ra bao gồm:
– Rối loạn tính cách: Người bệnh thường dễ bị xúc động, có phản ứng thái quá với các vấn đề xảy ra xung quanh, có thể mất kiểm soát hành động
– Rối loạn giấc ngủ: Người bệnh khó đi vào giấc ngủ, thường xuyên bị mất ngủ vào ban đêm, ngủ không sâu giấc, hay giật mình.
– Suy giảm khả năng tư duy: Khi bị thiếu máu não, bạn thường hay bị đau đầu mỗi khi suy nghĩ hay làm những việc đòi hỏi tư duy sâu. Chính vì vậy sẽ gây ra tình trạng giảm khả năng tư duy và phán đoán.
– Suy giảm trí nhớ: Người bệnh có thể bị mất trí nhớ ngắn hạn hoặc dài hạn, không thể nhớ mọi người hay cảnh vật quanh đây
– Đột quỵ: Người bệnh thiếu máu não có thể bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ, khiến người bệnh mất khả năng nhận thức, đi lại thậm chí có thể gây tử vong.
4. Làm sao để phòng ngừa và điều trị thiếu máu não ở người trẻ
Để phòng ngừa thiếu máu lên não, bạn cần chú ý đến những yếu tố giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Theo các chuyên gia, để đảm bảo sức khỏe và phòng ngừa bệnh, bạn nên:
– Thiết lập giờ giấc sinh hoạt, làm việc hợp lý, không thức quá khuya hoặc ngủ quá nhiều
– Tăng cường tập luyện thể dục thể thao với các bài tập phù hợp với sức khỏe
– Cân bằng giữa công việc và cuộc sống, có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, tránh áp lực
– Chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, hạn chế ăn đồ ăn nhanh, chiên xào và sử dụng đồ uống chứa chất kích thích
– Kiểm soát và điều trị các bệnh lý mạn tính dẫn đến thiếu máu não
Người bệnh thiếu máu não cần có chế độ dinh dưỡng và lối sống khoa học để cải thiện bệnh hiệu quả
Thiếu máu não chóng mặt nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy ,người bệnh nên chủ động thăm khám ngay tại các chuyên khoa thần kinh uy tín để được chẩn đoán, phát hiện nguyên nhân và điều trị từ sớm. | thucuc | 1,045 |
Những thực phẩm thiên nhiên giúp giải độc gan hiệu quả
Gan giữ chức năng thanh lọc và giải độc cho cơ thể. Tuy nhiên, gan cũng là cơ quan dễ nhiễm độc nhất, vì vậy cần chăm sóc và bảo vệ gan. Dưới đây là những thực phẩm thiên nhiên giúp giải độc gan hiệu quả:
Táo giàu pectin – một chất giúp làm tăng hiệu quả trong việc làm sạch gan, vì vậy mỗi ngày ăn 1 trái táo có thể giúp gan của bạn khỏe mạnh hơn.
Tỏi được xem là chất đề kháng giúp cơ thể phòng ngừa bệnh, ngoài ra tỏi còn có khả năng kích hoạt các enzyme gan, giúp đào thải độc tố. Các allicin và selen có trong tỏi giúp làm sạch gan.
Trà xanh rất giàu chất chống oxy hóa catechin có tác dụng hỗ trợ chức năng gan, giúp đào thải độc tố ra khỏi cơ thể.
Bưởi chứa nhiều vitamin C và chất chống ô xy hóa, bưởi có tác dụng tốt trong việc tống các độc tố trong gan ra ngoài. Chất flavonoid có trong bưởi là naringenin có thể giúp gan đốt cháy chất béo tốt cho người béo phì.
Nghệ giúp bảo vệ gan khỏi tác hại của chất độc hại và thậm chí còn tái tạo các tế bào gan bị hỏng.
Củ cải đường cũng giúp cơ thể bạn thải độc gan rất hiệu quả, tăng lưu lượng máu và giúp gan hoạt động tốt hơn. Mỗi ngày bạn có thể dùng 1 cốc nước ép củ cải nhỏ để thải độc gan, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
Rau có mà đậm giúp làm sạch gan. Chất clorophyl hiện diện trong các loại rau này như một cơ chế bảo vệ cho gan bằng cách loại bỏ các độc tố trong máu.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 320 |
Cấp cứu tràn dịch màng tim
Tràn dịch màng ngoài tim cấp là một bệnh lý ít gặp, tần suất bệnh chỉ chiếm khoảng 0.1% trên tổng số bệnh nhân nhập viện và chiếm khoảng 5% trên tổng số bệnh nhân nhập viện cấp cứu vì cơn đau ngực. Tuy nhiên đây là một bệnh lý hết sức nguy hiểm, vì vậy việc cấp cứu tràn dịch màng tim kịp thời sẽ giúp bệnh nhân có tiên lượng tốt hơn.
1. Cấu tạo của màng tim
Màng tim (màng ngoài tim) bao gồm ngoại tâm mạc và thượng tâm mạc, giữa 2 lớp này bình thường có chứa 10 - 50ml dịch. Dịch màng tim được hấp thu bởi hệ thống bạch huyết của lồng ngực.Màng tim giúp hạn chế sự giãn quá mức của các buồng tim. Bên cạnh đó, màng tim còn giúp giữ quả tim có vị trí ổn định trong lồng ngực, làm cho quả tim hoạt động trơn tru, hạn chế ma sát và là hàng rào ngăn cản vi khuẩn.
Màng ngoài tim có vai trò quan trọng với quả tim
2. Tràn dịch màng ngoài tim là gì?
Bình thường, trái tim của chúng ta được bao quanh bởi một lớp bọc và tạo ra một khoang màng ngoài tim có chứa dịch. Khi tình trạng dịch ở màng ngoài tim tăng lên sẽ gây chèn ép tim cấp tính (tim như đang bơi đuối sức trong một bể nước), các buồng tim không thể giãn nở được, máu không về tim được và tim co bóp không hiệu quả. Từ đó dẫn đến tình trạng tụt huyết áp và có thể gây tử vong nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời.
3. Nguyên nhân gây tràn dịch màng tim
Các nguyên nhân gây tràn dịch màng tim như sau:Phản ứng viêm màng tim: viêm nhiễm do vi khuẩn, virus;Tràn dịch màng ngoài tim xảy ra khi dòng chảy của chất dịch màng ngoài tim bị chặn lại, có máu tích tụ trong màng ngoài tim;Suy tim;Bệnh động mạch vành gây nhồi máu cơ tim có biến chứng;Suy giáp;Lupus ban đỏ;Viêm khớp dạng thấp;
Suy giáp là một trong những nguyên nhân gây tràn dịch màng tim
Xơ cứng bì;Bệnh cơ tim;Ung thư di căn, đặc biệt là ung thư phổi, ung thư vú, u ác tính, bệnh bạch cầu không Hodgkin’s lymphoma, bệnh Hodgkin, ung thư màng ngoài tim hoặc tim;Việc xạ trị trong ung thư nếu tim nằm trong khu vực tác động của tia bức xạ;Việc hóa trị liệu ung thư cũng có thể dẫn đến tràn dịch màng tim.
4. Biểu hiện tràn dịch màng tim
4.1. Tràn dịch màng ngoài tim không có dấu ép tim
Tràn dịch màng tim thường không có triệu chứng hoặc đôi khi bệnh nhân chỉ bị đau âm ỉ, cảm giác đè ép nặng ngực, đau ngực vùng sau xương ức, đau tăng khi hít thở sâu, giảm nhẹ khi bệnh nhân nằm hoặc ngồi cúi người về phía trước. Tuy nhiên nếu dịch màng tim có số lượng ít thì triệu chứng thường khó thấy, nếu dịch có số lượng nhiều sẽ thấy các dấu hiệu như nghe tiếng tim mờ, dấu hiệu của Edward (gõ đục, tiếng thổi phế quản) và ran phổi do chèn ép thứ phát. Thăm khám cận lâm sàng cần thực hiện để chẩn đoán tràn dịch màng ngoài tim không có dấu ép tim:Điện tâm đồ (ĐTĐ): điện thế thấp lan tỏa, luân phiên điện học gặp trong trường hợp dịch màng tim nhiều.Chụp tim phổi: Bóng tim không thay đổi khi dịch dày 1 đến 2mm, tim to khi dịch màng tim nhiều hơn 250ml.Siêu âm tim: đây là phương pháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán tràn dịch màng ngoài tim. Xét nghiệm khác: siêu âm qua thực quản, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ.Xét nghiệm dịch màng tim: ở trường hợp dịch nhiều có chọc hút dẫn lưu thì cần tìm trực khuẩn lao, xét nghiệm sinh hóa, vi khuẩn và tế bào học.
Siêu âm tim giúp chẩn đoán tình trạng tràn dịch màng ngoài tim
4.2. Tràn dịch màng ngoài tim có dấu hiệu ép tim
Cung lượng tim thấp: biểu hiện bồn chồn, lo lắng hoặc kích thích, lơ mơ hoặc có thể ngất xỉu, giảm thể tích nước tiểu, khó thở, chèn ép ngực, chán ăn gầy sút khi tràn dịch màng ngoài tim mạn tính.Tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm, nhịp tim nhanh, thở nhanh, thông thường nếu lượng dịch trong khoang màng ngoài tim nhiều gây ép tim thường không nghe thấy tiến tiếng cọ màng ngoài tim, chủ yếu nghe tiếng tim mờ, thậm chí không nghe thấy tiếng tim.Triệu chứng giống suy tim phải: gan to, tĩnh mạch cổ nổi, tràn dịch màng phổi.Tụt huyết áp, mạch đảo (huyết áp giảm thấp hơn 10mm. Hg khi hít vào sâu).Các dấu hiệu ép tim gồm:Có dịch ở khoang màng ngoài tim (khoảng trống khi siêu âm tim).Giãn tĩnh mạch chủ dưới hơn 50% khi bệnh nhân hít vào sâu, biểu hiện này có độ nhạy 97% nhưng độ đặc hiệu chỉ 40% khi chẩn đoán ép tim.Tâm thất trái giả phì đại.Tóm lại, triệu chứng lâm sàng điển hình là tam chứng BECK: tĩnh mạch cổ nổi, huyết áp tụt và tiếng tim mờ. Cận lâm sàng cần thực hiện để chẩn đoán tràn dịch màng ngoài tim có dấu hiệu ép tim:Siêu âm tim qua thành ngực: bắt buộc khi nghi ngờ có ép tim. Thông tim phải: áp dụng ở nơi có thực hiện tim mạch can thiệp.
5. Cấp cứu tràn dịch màng tim như thế nào?
5.1. Tràn dịch màng ngoài tim không có dấu ép tim
Khi xác định tràn dịch màng ngoài tim không có dấu ép tim cần tiến hành điều trị bệnh nguyên và kiểm soát các biến động về huyết động do dịch màng tim gây ra.Chỉ định chọc dẫn lưu dịch màng ngoài tim qua da trong các trường hợp ung thư, nhiễm vi khuẩn, nấm. Lưu ý, chọc dịch màng ngoài tim không nên thực hiện ở các trường hợp dịch màng tim ít.
Bệnh nhân tràn dịch màng ngoài tim không có dấu ép tim được chỉ định chọc dẫn lưu dịch màng ngoài tim qua da
5.2. Tràn dịch màng ngoài tim có dấu hiệu ép tim
Người bệnh cần được nhập viện và được chọc dẫn lưu dịch trong màng ngoài tim qua da nhanh chóng để giải áp trong điều kiện cấp cứu, đây là phương pháp ít xâm lấn hơn so với các phương pháp khác và chỉ cần sự chuẩn bị tối thiểu. Chọc dẫn lưu là điều trị duy nhất cần thực hiện nhanh chóng.Tiến hành điều trị nội khoa bằng cách bồi hoàn nước điện giải, sử dụng thuốc để nâng huyết áp nếu bệnh nhân có tụt huyết áp như: Norepinephrine, Dobutamine... cần tránh các thuốc giãn mạch như Nitroglycerine, Nitroprusside...Nong màng ngoài tim bằng bóng qua da (tim mạch can thiệp): áp dụng khi bác sĩ cấp cứu có nhiều kinh nghiệm và ở bệnh nhân ung thư gây tràn dịch màng ngoài tim...
6. Chọc hút dẫn lưu màng ngoài tim
Chọc hút dẫn lưu màng ngoài tim là phương pháp điều trị tích cực, cần tiến hành nhanh chóng và đúng kỹ thuật, đảm bảo cứu sống bệnh nhân, giảm thiểu biến cố.
6.1. Chuẩn bị chọc hút
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cấp cứuĐặt đường truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân. Monitor theo dõi: điện tâm đồ, Sp. O2...Gây mê (ở bệnh nhân kích thích...)Atropin được tiêm cho bệnh nhân. Siêu âm kiểm tra ngay trước khi chọc dịch màng ngoài tim.Đặt sonde dạ dày nếu dạ dày chướng hơi. Sát trùng vùng chọc bằng Povidine 10%Gây tê vùng chọc bằng Lidocain 1%.
Trong trường hợp người bệnh bị kích động cần được gây mê
6.2. Tư thế chọc hút
Bệnh nhân nằm tư thế Fowler (45 độ so với phương ngang).
6.3. Biến chứng khi chọc hút màng ngoài tim
Tỷ lệ gặp khoảng 4-40%, bao gồm:Rối loạn nhịp tim. Chọc vào động mạch vành. Chọc vào động mạch vú trong trái. Tràn máu màng phổi. Tràn khí màng phổi. Tràn khí màng tim. Tổn thương gan. Huyết khối tắc kim. Không hút được dịch dù đầu kim trong khoang màng ngoài tim. Chọc vào buồng tim: máu đông.Tràn dịch màng tim tuy hiếm gặp nhưng nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời có thể để lại biến chứng nguy hiểm, thậm chí có nguy cơ tử vong. Vì thế khi có dấu hiệu tràn dịch màng tim bệnh nhân cần đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. | vinmec | 1,453 |
Khám tầm soát ung thư chi phí có đắt không?
Trong những năm gần đây, tỉ lệ mắc ung thư đang có xu hướng tăng nhanh. Tuy nhiên, khám tầm soát ung thư thường không được người dân quan tâm. Do đó khi phát hiện bệnh hầu hết bệnh đang ở giai đoạn muộn. Vậy chi phí khám có tốn kém hay không?
1. Tầm quan trọng của khám tầm soát ung thư
Bệnh ung thư thường tiến triển âm thầm và hầu như không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Vì thế nên bệnh nhân thường không nhận ra sự khác biệt bên trong cơ thể. Khi có những dấu hiệu bất thường, đi thăm khám tại các bệnh viện thì hầu hết trên 80% bệnh nhân đều nhận được kết quả là ung thư đang tiến triển ở giai đoạn cuối. Do đó, việc khám tầm soát ung thư là bắt buộc và cần thiết.
Khám tầm soát giúp phát hiện ung thư sớm ngay từ khi các triệu chứng chưa rõ ràng. Điều này sẽ làm tăng tỉ lệ điều trị thành công, thậm chí có nhiều bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn ở giai đoạn đầu.
Các bác sĩ chuyên khoa luôn khuyến khích mọi người nên đưa cả nhà đi tầm soát ung thư định kỳ. Việc làm này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe một cách chủ động. Không những thế việc phát hiện sớm sẽ có được hướng điều trị đúng, loại bỏ tâm lý lo lắng khi nhận được "án tử" ung thư ở giai đoạn cuối. Bởi khi ung thư ở giai đoạn muộn tiến triển rất nhanh, thời gian sống của những bệnh nhân thường chỉ kéo dài chưa đến 6 tháng.
2. Nên khám tầm soát những bệnh ung thư nào?
Bệnh ung thư trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người. Bởi bệnh nếu không được phát hiện sớm sẽ khiến cho tình trạng bệnh tiến triển nhanh, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh là rất thấp. Không những thế tỷ lệ sống của người bệnh cũng còn rất ngắn. Theo các bác sĩ chuyên khoa, một số bệnh ung thư dưới đây nên đi khám tầm soát thường xuyên:
- Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư thường mắc ở phụ nữ. Để phát hiện bệnh sớm thì phụ nữ trong độ tuổi từ 21 - 29 tuổi nên đi làm xét nghiệm Pap 3 năm/lần. Ở độ tuổi từ 30 - 65 tuổi thì nên làm 2 xét nghiệm Pap và HPV 5 năm/ lần. Tuy nhiên với những phụ nữ ở nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nên đi kiểm tra thường xuyên theo chỉ định của các bác sĩ chuyên môn.
- Ung thư vú là bệnh ung thư dễ mắc phải ở phụ nữ sau ung thư cổ tử cung. Những phụ nữ ở tuổi 40 nên đi tầm soát ung thư. Tuy nhiên, nếu bạn ngoài độ tuổi này mà thấy có những dấu hiệu bất thường thì cũng nên đi kiểm tra ngay để giúp phát hiện bệnh sớm.
- Ung thư đại trực tràng nên thực hiện ở cả hai giới với độ tuổi từ trên 40 tuổi. Tuy nhiên nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng có tỷ lệ mắc ung thư cao hoặc tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư đại trực tràng thì nên đi tầm soát sớm. Tùy theo tình trạng sức khỏe lâm sàng của mỗi người, các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp xét nghiệm sàng lọc khác nhau như: nội soi, xét nghiệm máu ẩn trong phân.
- Ung thư tiền liệt tuyến là bệnh dễ mắc ở nam giới độ tuổi từ 50 tuổi. Xét nghiệm đo nồng độ PSA trong máu sẽ giúp tầm soát ung thư tiền liệt tuyến chính xác.
- Ung thư phổi có thể được phát hiện thông qua phương pháp CT Scan. Bệnh này không chỉ ở nam giới mà còn có thể xuất hiện ở nữ giới. Những người thường xuyên hút thuốc lá nằm trong đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Do đó, nên đi khám tầm soát thường xuyên để phát hiện nhiều loại ung thư khác và có được hướng điều trị kịp thời.
3. Khám tầm soát ung thư có đắt không?
Chi phí khám tầm soát bệnh ung thư hết bao nhiêu? Đây luôn là thắc mắc chung của nhiều người. Thậm chí yếu tố này còn quyết định đến việc có nên đi tầm soát kiểm tra sức khỏe của bệnh nhân. Bởi hầu hết mọi người đều lo ngại về chi phí quá đắt đỏ.
4. Nên khám tầm soát ung thư ở đâu đảm bảo chính xác? | medlatec | 794 |
Tip chăm sóc da sau sinh hiệu quả cho chị em phụ nữ
Là chị em phụ nữ, việc chăm sóc da sau sinh trở thành nhu cầu cần thiết, thậm chí được coi như một sự bù đắp cho quá trình mang nặng đẻ đau. Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ bỉm sữa có thêm kiến thức về chăm sóc da tại nhà hiệu quả.
1. Các nguyên tắc cần nắm rõ khi tiến hành chăm sóc da sau sinh
Để bắt đầu cho việc tân trang bản thân sau cả quá trình dài vất vả mang thai và vượt cạn, điều các mẹ cần làm đầu tiên là duy trì một chế độ chăm sóc cơ bản đều đặn hàng ngày. Điều này giúp làm sạch, tái tạo làn da khỏi những vùng da sạm màu, thâm nám.
Làm sạch da hàng ngày
Nhắc đến mẹ bỉm sữa thì không thể không kể đến những ngày tháng giấc ngủ chập chờn, không kéo dài hoặc thức thâu đêm để chăm con. Điều này không những lấy đi rất nhiều sức khỏe của người mẹ mà còn là nguyên nhân chính gây nên sự suy tàn về nhan sắc. Tình trạng cơ thể mất nước, mụn nhọt và các sắc tố da xuất hiện ngày càng nhiều, đây được coi là nỗi ám ảnh của đa số chị em phụ nữ sau sinh em bé.
Để có thể làm giảm tối đa tình trạng da xỉn màu, nổi mụn hay sự thiếu sức sống trên làn da, mẹ cần có sự chăm sóc bằng các sản phẩm sữa rửa mặt được kết
tinh từ thiên nhiên như nha đam, hoa cúc.
Dưỡng ẩm là bước không thể bỏ qua
Việc dưỡng ẩm da là điều hết sức quan trọng bởi nếu các mẹ thực hiện đúng cách công đoạn này thì sẽ rút ngắn được thời gian làm đẹp cho làn da và lấy được sự mịn màng, căng mọng. Các mẹ nên tìm hiểu các sản phẩm dưỡng ẩm hàng ngày để sử dụng sau khi đã làm sạch da. Do da mẹ tiếp xúc nhiều với da bé nên các bác sĩ da liễu thường khuyên chị em nên sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược, thiên nhiên, nhẹ dịu và an toàn cho làn da nhạy cảm. Ngoài ra, mẹ cần chủ động kết hợp với việc tẩy da chết mỗi tuần một lần nhé.
Massage
Bên cạnh việc làm sạch và dưỡng ẩm hàng ngày, các mẹ bỉm sữa cũng không nên bỏ qua công đoạn massage nhẹ nhàng để giúp lấy lại được độ đàn hồi và sự căng mọng tự nhiên cho da. Ngoài ra, việc massage cũng giúp làm cho các mạch máy được lưu thông một cách tốt hơn và hạn chế tối đa sự xuất hiện của các dấu hiệu lão hóa da như nếp nhăn.
2. Cách chăm sóc da mặt sau sinh hiệu quả cho mẹ tại nhà
Hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì việc chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp sau sinh là điều rất được chú trọng. Cùng với đó là hàng loạt các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp cho mẹ bỉm sữa tại nhà cũng được mọc lên như nấm. Tuy nhiên, mẹ cũng có thể tự duy trì nhăn sắc cho bản thân bằng những cách dưới đây, vừa an toàn, hiệu quả mà lại tiết kiệm được chi phí.
Xông hơi
Chăm sóc da sau sinh bằng biện pháp xông hơi từ lâu đời đã được xem là cách đơn giản, dễ dàng thực hiện nhằm giúp thu nhỏ các lỗ chân lông trên da mặt của mẹ. Việc này sẽ giúp làm da trở nên thông thoáng hơn, loại bỏ được các chất bẩn, bã nhờn nằm sâu trong da, từ đó ngăn ngừa sự xuất hiện của mụn nhọt. Bên cạnh đó, hơi nóng bốc lên sẽ làm cho mạch máu được giãn nở, tăng cường sự lưu thông máu và cấp ẩm cho da.
Sau khi xông hơi cho da mặt xong, mẹ sẽ cảm nhận được sự thoải mái và dễ chịu, da sẽ hấp thụ được các chất dưỡng tốt hơn nhiều.
Sử dụng sữa mẹ
Như chúng ta đã biết, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quý báu cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Ngoài ra, nó còn được nhận định là nguồn mỹ phẩm tự nhiên và an toàn, hiệu quả trong quá trình làm đẹp. Bởi trong nguồn sữa mẹ có đầy đủ các loại vitamin, khoáng chất cần thiết cho quá trình nuôi dưỡng, làm mịn màng, tươi trẻ cho làm da. Các mẹ có thể hoàn toàn tận dụng loại mỹ phẩm tự sản xuất được này để chăm sóc sắc đẹp của bản thân.
Mỗi lần mẹ sử dụng khoảng 3 thìa cà phê sữa ra một chén nhỏ, sử dụng miếng bông tẩy trang sạch để thấm và thoa nhẹ lên da mặt, kết hợp với việc massage để sữa có thể thẩm thấu vào sâu bên trong. Để da nghỉ ngơi tầm 10 đến 15 phút là mẹ có thể rửa lại bằng nước sạch rồi.
Sử dụng mặt nạ tự nhiên
Sau sinh con, người mẹ sẽ thay máu và đây là khoảng thời gian tốt nhất để có thể chăm sóc da một cách kỹ càng. Mẹ có thể sử dụng các nguyên liệu hết sức quen thuộc trong phòng bếp để làm thành chiếc mặt nạ có chức năng làm đẹp thần dược.
Sử dụng nghệ: Nghệ được đánh giá là một trong những nguyên liệu có công dụng làm đẹp lành tính, với giá thành siêu rẻ và cách làm đơn giản. Mẹ có thể sử dụng nghệ với mật ong, lòng đỏ của trứng gà,… để làm mặt nạ đắp mặt hàng ngày.
Sử dụng cám gạo: Để giúp làm giảm lượng sắc tố melanin và các vết thâm nám hiệu quả trên da mặt của mẹ, cám gạo trộn với lòng trắng trứng gà cùng mật ong là một trong những lựa chọn hàng đầu.
Dành nhiều thời gian hơn để tập thể dục
Dù bận rộn trong việc chăm con và bị đảo lộn giấc ngủ, mẹ cũng cần dành ra từ 15 đến 30 phút mỗi ngày để luyện tập thể dục. Điều này không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn đào thải được rất nhiều độc tố ra ngoài bằng tuyến mồ hôi, làm da sẽ sạch sẽ và khỏe hơn mỗi ngày.
Ngoài ra, việc duy trì một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học cũng là điều không thể thiếu. Ăn uống đủ chất sẽ khiến cho dòng sữa của mẹ dồi dào, chất lượng, giúp bé yêu khỏe mạnh và phát triển toàn diện. Ngoài ra, việc duy trì chế độ ăn uống cũng là yếu tố giúp làm da mẹ được phục hồi, tăng sắc tố và hồng hào hơn. | medlatec | 1,152 |
Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm Vitamin D
25-hydroxyvitamin D3 là dạng lưu hành chủ yếu của Vitamin D trong cơ thể và là thông số tốt nhất thể hiện tình trạng vitamin thực sự của bệnh nhân. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho trong máu bình thường liên quan đến sự khoáng hoá xương. Vitamin D cũng ảnh hưởng đến biểu hiện của hơn 2.000 gen, bao gồm cả những gen chịu trách nhiệm về điều hòa sự tăng sinh của tế bào, sự biệt hóa tế bào, sự chết tế bào theo chương trình (apoptosis) và sự tạo thành mạch. Vitamin D có các tác dụng điều biến miễn dịch sâu sắc, nhiều tình trạng bệnh lý có liên quan với tình trạng thiếu Vitamin D [3].
1. Sinh học của vitamin D
Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời giúp tăng cường sản xuất của Vitamin D trong da và ngăn ngừa nhiều bệnh mạn tính. Vitamin D có thể được cung cấp bằng cách uống Vitamin D và bằng cách ăn các thực phẩm trong tự nhiên có chứa Vitamin D (như mỡ cá, dầu gan cá và trứng). Sự thiếu hụt vitamin D có liên quan đến sự tăng nguy cơ cho nhiều bệnh, gồm cả một số bệnh ung thư, tiểu đường, bệnh tim mạch và loãng xương. Sự thiếu hụt vitamin D cũng phổ biến ở trẻ sơ sinh chỉ bú sữa mẹ và những người không nhận được Vitamin D bổ sung. Người lớn ở mọi lứa tuổi như những người có da sẫm màu (da tăng hắc tố melanin), những người luôn luôn mặc áo chống nắng hoặc hạn chế các hoạt động ngoài trời như các người cao tuổi luôn ở trong nhà cũng dễ bị thiếu hụt Vitamin D.
2. Chỉ định
Xét nghiệm định lượng Vitamin D huyết tương có thể được chỉ định trong các trường hợp sau:
1. Bất kỳ bệnh gì liên quan đến Vitamin D (ung thư, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim, bệnh đa xơ cứng, lupus ban đỏ hệ thống, trầm cảm, bệnh Alzheimer, Parkinson, động kinh,…)
2. Bệnh loãng xương, còi xương
3. Đau cơ xương khớp dai dẳng và không đặc hiệu
4. Bệnh nhân có dấu hiệu trầm cảm hoặc thiếu năng lượng
5. Các bệnh tiêu hóa hoặc đã bị cắt bỏ túi mật
6. Những người già
7. Những người thừa cân có chỉ số khối cơ thể BMI > 25
8. Các trẻ chỉ bú sữa mẹ hoặc các trẻ em không có một chế độ ăn uống được cân bằng tốt
9. Những người uống Vitamin D bổ sung nhiều hơn 50 mcg (2.000 IU) mỗi ngày
10. Những người có màu da đậm từ mức trung bình đến màu đen hoặc những người không thường xuyên được tiếp xúc trực tiếp 20 phút với ánh sáng mặt trời mỗi ngày [5].
3. Giá trị bình thường và bệnh lý
Giá trị bình thường của nồng độ 25-OH vitamin D3 huyết thanh của những người khỏe mạnh, được tính bằng đơn vị ng/m
L là (Bảng 1):
Bảng 1. Nồng độ Vitamin D huyết tương (ng/m
L) (theo [4]
4. Ý nghĩa lâm sàng
trường hợp này rất hiếm gặp, thường chỉ gặp khi bổ sung dư thừa vitamin D. Mức độ nhiễm độc Vitamin D là 200-250 ng/m
L.
1. Bệnh tim mạch, gồm cả đột quỵ và cao huyết áp [5]
2. Bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt [1]
3. Chứng loãng xương (Osteoporosis)/ bệnh nhuyễn xương (Osteomalacia)
4. Mức độ calci máu thấp
5. Các bệnh đau xương, cơ, khớp mạn tính
6. Bệnh nha chu (Periodontal disease)
7. Đái tháo đường type I và II
8. Các bệnh viêm ruột
9. Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis)
10. Các bệnh bệnh tự miễn (bệnh đa xơ cứng)
11. Chứng mệt mỏi mạn tính
12. Bệnh trầm cảm (Depression) và rối loạn tâm trạng
13. Bệnh tâm thần phân liệt (Schizophrenia)
14. Suy giảm nhận thức ở người cao tuổi [2]
15. Dị tật bẩm sinh [3].
1. Davis CD, Hartmuller V, Freedman M, Hartge P, Picciano MF, Swanson CA, Milner JA. Vitamin D and cancer: current dilemmas and future needs. 2007; 65: S71-S74.
2. Ensrud KE, Ewing SK, Fredman L, Hochberg MC,Cauley JA, Hillier TA, et al. Circulating 25-hydroxyvitamin D levels and frailty status in older women. 2010; 95: 5266-5273.
3. Holick MF, Binkley NC, Bischoff-Ferrari HA, et al. Evaluation, treatment, and prevention of vitamin D deficiency: an endocrine society clinical practice guideline. 2011; 96(7):1911-1930.
4.
5. Holick MF. Vitamin D deficiency. 2007; 357: 266-281. | medlatec | 755 |
Tất tần tật về phương pháp niềng răng vô hình Zenyum
Niềng răng là một phương pháp chỉnh nha vô cùng phổ biến và đã có mặt từ rất lâu, đem lại hàm răng đều, thẳng và nụ cười tự tin. Một trong những phương pháp niềng răng phổ biến trong thời gian gần đây chính là niềng răng vô hình Zenyum. Phương pháp này có gì đặc biệt, phù hợp với đối tượng nào và hiệu quả ra sao… cùng tìm hiểu với chúng tôi qua bài viết sau nhé!
1. Tổng quát về phương pháp niềng răng vô hình Zenyum
1.1. Niềng răng vô hình Zenyum là gì?
Niềng răng vô hình Zenyum (hay còn gọi là niềng răng trong suốt Zenyum) được cho là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ nhất hiện nay, nhằm mang lại trải nghiệm niềng răng tiện lợi và an toàn:
– Là giải pháp được phát triển cùng chuyên gia nha khoa;
– Sử dụng chuỗi khay niềng bằng nhựa trong suốt, gần như là vô hình;
– Kết hợp với công nghệ hiện đại, theo dõi tiến trình từ xa;
– Không cần hệ thống dây cung và các mắc cài kim loại như các phương pháp truyền thống để “sắp xếp” lại các răng trên cung hàm.
Nhờ phác đồ điều trị khoa học và sự đồng hành của các nha sĩ giàu kinh nghiệm tại Châu Á, người bệnh sẽ nhận thấy sự thay đổi rõ rệt của vị trí các răng. Cùng với ứng dụng theo dõi tiến trình từ xa tiên tiến và hiện đại sẽ giúp hành trình trở nên dễ dàng hơn và nhanh chóng đạt được kết quả như ý.
Niềng răng vô hình Zenyum (hay còn gọi là niềng răng trong suốt Zenyum) được cho là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ nhất hiện nay, nhằm mang lại trải nghiệm niềng răng tiện lợi và an toàn.
1.2. Các loại khay chỉnh nha của Zenyum
Để phù hợp với nhiều đối tượng người bệnh, Zenyum cho ra đời hai loại khay chỉnh nha là Zenyum Clear và Zenyum Clear Plus.
2. Những ai không nên sử dụng niềng răng trong suốt Zenyum?
Mặc dù là phương pháp chỉnh nha phổ biến nhưng Zenyum không phải là giải pháp cho tất cả các trường hợp có vấn đề về khớp cắn. Dưới đây là 6 trường hợp không nên sử dụng Zenyum:
– Răng mọc lệch nặng (lệch hơn 40 độ);
– Hàm răng có nhiều khe hở lớn với tổng khoảng cách khoảng 6mm/hàm;
– Răng mọc chen chúc (vì niềng răng trong suốt không thể tạo đủ lực để dịch chuyển răng);
– Khớp cắn sâu, cụ thể là răng hàm trên nhô ra ngoài với mức độ khoảng 30% đến 50% so với răng hàm dưới;
– Khớp cắn chéo, hay còn được gọi tình trạng dị dạng từ nhẹ đến nghiêm trọng của cấu trúc xương hàm;
– Khớp cắn hở (tình trạng răng hàm trên không thể chạm vào răng hàm dưới khi cắn lại.
Người có hàm răng có nhiều khe hở lớn với tổng khoảng cách khoảng 6mm/hàm không phù hợp để thực hiện niềng răng trong suốt Zenyum.
3. Quy trình niềng răng trong suốt Zenyum
Với Zenyum, bạn sẽ sở hữu nụ cười mơ ước chỉ với các bước vô cùng đơn giản:
3.1. Giai đoạn chuẩn bị:
– Bước 1: Chụp hình và gửi cho Zenyum hình ảnh hàm răng của bạn để xác định loại khay chỉnh nha phù hợp.
– Bước 2: Đặt lịch và thực hiện lấy dấu răng tại một trong những phòng khám thuộc hệ thống đối tác rộng lớn của Zenyum. Đồng thời, bạn cũng cần chụp X-Quang và kiểm tra sức khoẻ răng miệng tại đây để biết mình có đủ tiêu chuẩn thực hiện niềng răng hay không. Những chi phí này không nằm trong gói chi phí niềng răng của Zenyum và bạn phải thanh toán trực tiếp tại phòng khám.
– Bước 3: Nhận ngay phác đồ điều trị cùng video 3D mô phỏng trước kết quả sau khi niềng răng. Nếu kết quả 3D không được như ý, bác sĩ sẽ tư vấn và điều chỉnh đến khi bạn hài long. Sau đó bạn sẽ thực hiện thanh toán chi phí niềng răng.
Khách hàng thực hiện lấy dấu răng ở phòng khám đối tác của Zenyum.
3.2. Thực hiện niềng răng vô hình Zenyum
Sau khi nhận được bộ khay niềng, muộn nhất là sau 4 tuần, bạn sẽ bước vào giai đoạn niềng răng, hay còn gọi là giai đoạn điều trị.
– Nếu bộ khay niềng không vừa, Zenyum sẽ thiết kế và sản xuất lại bộ khay niềng mới cho bạn, hoàn toàn miễn phí.
– Để đạt được hiệu quả tối đa, bạn nên đeo khay chỉnh nha từ 20 đến 22 tiếng vào mỗi ngày, và chỉ nên tháo khay niềng khi ăn uống, khi vệ sinh răng miệng và vệ sinh khay niềng.
– Đồng thời, bạn sẽ nhận được hướng dẫn chăm sóc chi tiết kèm với bộ khay niềng.
Sau khi nhận được bộ khay niềng, muộn nhất là sau 4 tuần, người bệnh sẽ bước vào giai đoạn niềng răng, hay còn gọi là giai đoạn điều trị.
3.3. Sau niềng răng
Sau khi kết thúc tiến trình niềng răng, các nha sĩ của Zenyum sẽ khuyên bạn nên sử dụng bộ khay duy trì hiệu quả. Bước này không bắt buộc và bộ khay duy trì cũng không nằm trong gói niềng răng bạn đã chọn. Mục đích của bước này là để duy trì hiệu quả, đảm bảo vị trí các răng được cố định, không bị xô lệch về các vị trí cũ.
4. Vì sao niềng răng trong suốt Zenyum được nhiều người tin chọn?
Trên thị trường có rất nhiều phương pháp niềng răng vô hình, trong suốt nhưng Zenyum vẫn sử hữu nhiều ưu điểm khác biệt. Cụ thể:
– Chi phí cố định và minh bạch:
Zenyum công khải bảng giá niêm yết, cố định và minh bạch, giúp khách hàng xác định trước số tiền mình cần phải chuẩn bị và chi trả nên không còn sự bỡ ngỡ, lo lắng.
– Đảm bảo quyền lợi:
Dù bạn lựa chọn hình thức thanh toán một lần hay trả góp, bạn vẫn được đảm bảo quyền lợi:
+ Được các chuyên gia theo dõi tiến trình từ xa;
+ Nhận trọn bộ khay niềng trong suốt ngay từ đầu;
+ Được biết trước kết quả;
+ Được chẩn đoán răng hoàn toàn miễn phí.
– Chất lượng khay niềng: Zenyum cam kết sản phẩm niềng răng của mình được làm từ chất liệu nhựa trong suốt, an toàn với sức khỏe người dùng, hoàn toàn không chứa BPA và latex, đảm bảo các tiêu chuẩn của bộ Y tế và được kiểm soát chất lượng cao nhất.
– Chế độ “bảo hành”: Trong trường hợp kết quả niềng răng chưa đúng với phác đồ điều trị, Zenyum sẽ sản xuất bộ khay niềng mới cho khách hàng hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, khách hàng sẽ phải lấy lại dấu răng và có thể sẽ mất thêm một khoản phí nhỏ tại phòng khám đối tác.
– Tiết kiệm thời gian: Nhờ quá trình theo dõi từ xa, người bệnh vẫn sẽ được các chuyên gia nha khoa đồng hành, theo dõi và tư vấn định kỳ từ xa mà không cần mất thời gian đến phòng khám.
Niềng răng trong suốt Zenyum vẫn sử hữu nhiều ưu điểm khác biệt.
Có thể nói, niềng răng vô hình Zenyum là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ, hiệu quả và có mức chi phí hợp lý. Với các ưu điểm khác biệt, đây sẽ là phương pháp niềng răng được nhiều người lựa chọn. | thucuc | 1,324 |
Virus sốt xuất huyết và chủng đang lưu hành rộng rãi ở Việt Nam
Virus sốt xuất huyết Dengue là nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về loại virus này và chủng đang lưu hành rộng rãi ở Việt Nam.
1. Virus sốt xuất huyết Dengue là gì?
Virus sốt xuất huyết Dengue thuộc họ Arbovirus. Gồm có 4 chủng huyết thanh khác nhau là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4.
Đặc trưng của loại virus này là có thể chịu được lạnh nhưng không chịu được nóng. Giữ nguyên độc lực ở 20 độ C.
Khi một người khi bị nhiễm chủng virus nào thì sẽ có khả năng tạo miễn dịch suốt đời với chủng virus đó. Một người có thể mắc sốt xuất huyết nhiều hơn một lần trong đời (tức là có thể mắc 4 chủng trên). Đó là lý do vì sao bạn thấy một người bị sốt xuất huyết rồi sao vẫn có thể bị sốt xuất huyết tiếp là vì mỗi lần họ mắc phải các chủng khác nhau.
1.1 Cấu trúc hình thể của virus sốt xuất huyết
Virus Dengue có dạng hình cầu, với đường kính khoảng 35-50mm và có tính chất đối xứng. Vỏ ngoài là lớp lipide kép chứa glycoprotein và protein.
Vỏ capsid bao quanh acid nucleic có đường kính 30nm và chứa 32 capsome.
Virus Dengue có dạng hình cầu, với đường kính khoảng 35-50mm và có tính chất đối xứng.
1.2 Kháng nguyên
Virus Dengue có kháng nguyên kết hợp bổ thể, trung hòa, ngăn ngưng kết tập tiểu cầu. Căn cứ vào sự khác biệt giữa các điểm quyết định kháng nguyên mà người ta chia virus Dengue thành 4 tuýp khác nhau. Tuy nhiên 4 tuýp này lại có một số quyết định kháng nguyên chung, nhất là kháng nguyên ngăn ngưng kết hồng cầu.
1.3 Quá trình nhân lên của virus sốt xuất huyết Dengue
Loại virus sốt xuất huyết Dengue này xâm nhập vào tế bào bằng con đường dung hợp (fusion). Chủ yếu nhân lên ở đại thực bào. Genome RNA(+) làm nhiệm vụ mRNA gắn vào ribosome của tế bào chủ và mã hóa cho một phần tử polyprotein duy nhất.
Nhờ protease mà phân tử polyprotein này bị phân cắt thành 10 đoạn, trong đó có RNA-polymerase là phân tử đóng vai trò quan trọng trong quá trình phiên mã.
2. Vật trung gian truyền bệnh – muỗi Aedes aegypti
Cơ chế gây bệnh sốt xuất huyết là do virus truyền từ người bệnh sang người lành thông qua vật thể trung gian là muỗi. Cụ thể đó là muỗi Aedes aegypti (muỗi vằn) – một loại côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu qua vết đốt. Khi loài muỗi này đốt người bệnh, virus được truyền từ tuyến nước bọt của muỗi sẽ vào máu người rồi gây bệnh.
Loài muỗi này thường sinh sống ở những nơi bùn lầy, nước đọng ở khu vực xung quanh nhà hoặc ở những nơi tối tăm, ẩm thấp bên trong nhà. Muỗi cái hút máu và truyền bệnh vào ban ngày.
Muỗi aedes này cũng không có khả năng bay xa nhiều nên chúng thường di chuyển từ nơi này qua nơi khác nhờ vào các vật thể trung gian như xe vận chuyển hàng hoặc phương tiện giao thông.
Mỗi con muỗi có thể cắn nhiều lần và khiến nhiều người có nguy cơ bị nhiễm bệnh, do đó nó có thể bùng phát thành dịch.
Muỗi Aedes aegypti (muỗi vằn) là vật thể trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết.
3. Chủng virus sốt xuất huyết đang lưu hành rộng rãi ở Việt Nam hiện nay
Theo các chuyên gia về bệnh học truyền nhiễm thì cả chủng (tuýp) virus Dengue kể trên đều có thể gặp ở Việt Nam. Nhưng chủng virus sốt xuất huyết đang lưu hành rộng rãi (thường gặp nhất) ở nước ta đó là virus Dengue tuýp 1 (DEN-1) và virus Dengue tuýp 2 (DEN-2).
Lứa tuổi mắc bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, không phân biệt người lớn hay trẻ em, nam hay nữ.
4. Nguyên nhân làm gia tăng bệnh sốt xuất huyết
Dịch bệnh sốt xuất huyết thường phát triển theo mùa. Rất dễ bùng phát dịch vào thời điểm giao mùa từ nóng chuyển sang lạnh do thời tiết ẩm thấp, mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi vằn cư trú và phát triển.
Người dân chưa thật sự quan tâm tới vấn đề vệ sinh môi trường sạch sẽ, đặc biệt là các môi trường chung như tại các công trình xây dựng, nhà máy, xí nghiệp, nhà trọ, lán trại. Chính tình trạng mất vệ sinh nơi công cộng chưa được quan tâm xử lý triệt để, nên dẫn đến phát sinh các ổ bọ gậy của muỗi truyền bệnh.
Ngoài ra, theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, những năm 2023 và 2024 hiện tượng biến đổi khí hậu EL Nino diễn ra có thể là tác nhân thúc đẩy muỗi vằn sinh sản, gia tăng sự lây truyền bệnh sốt xuất huyết và các bệnh do muỗi truyền.
5. Chẩn đoán virus sốt xuất huyết Dengue bằng cách nào?
5.1 Các xét nghiệm lâm sàng giúp hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi sốt xuất huyết
Chỉ số xét nghiệm máu: số lượng tiểu cầu, thể tích hồng cầu, hematocrit thời gian chảy máu đông.
Chẩn đoán miễn dịch: phát hiện kháng thể bằng thử nghiệm nhanh (kỹ thuật sắc ký miễn dịch, ức chế ngưng kết hồng cầu, trung hòa mảng bám, hấp phụ miễn dịch gắn men, cố định bổ thể), phát hiện kháng nguyên (phát hiện kháng nguyên NS1, kỹ thuật phân lập virus).
Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên nguyên NS1 chẩn đoán sốt xuất huyết.
5.2 Kỹ thuật RT-PCR chẩn đoán nhiễm virus Dengue
Đây là kỹ thuật được áp dụng rộng rãi, có vai trò quyết định chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu một số bệnh nhiễm vi khuẩn, virus, trong đó có virus sốt xuất huyết Dengue vì tính đặc hiệu và độ nhạy cao.
Kỹ thuật RT-PCR xác định và định tuýp virus Dengue là kỹ thuật khuếch đại RNA. Kỹ thuật này khuếch đại đoạn gen mã hóa cho kháng nguyên NS1, điều này giúp xác định có hay không có virus Dengue trong máu của người bệnh. Đây cũng là phương pháp xác định nhanh chóng và chính xác ngay cả trong thời gian đầu nhiễm virus, vì có thể cho kết quả sau 12 giờ từ khi lấy mẫu bệnh phẩm. Hơn nữa, có thể thực hiện ngay lúc virus xâm nhập vào cơ thể người bệnh mà chưa hề có dấu hiệu giảm số lượng tiểu cầu hay cô đặc máu. Hoặc kể cả là khi người bệnh bắt đầu sốt, mà chưa có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng, các xét nghiệm miễn dịch xác định kháng thể IgM vẫn còn âm tính.
Phương pháp RT-PCR cho kết quả nhanh, độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn, ít tốn kém hơn so với phương pháp nuôi cấy. Một ưu điểm nữa trong trường hợp bệnh nhân nhiễm ít virus thì việc phân lập có thể cho kết quả âm tính, trong khi đó nếu chẩn đoán bằng phương pháp RT-PCR cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu hơn rất nhiều lần. Chi phí cho phương pháp chẩn đoán virus này cũng phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân. | thucuc | 1,273 |
U gan đa ổ: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị
U gan đa ổ là bệnh lý mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Vậy u gan đa ổ là gì, triệu chứng và cách điều trị như thế nào?
1.Thế nào là u gan đa ổ?
U gan đa ổ là bệnh nguy hiểm mà khá nhiều người gặp phải. Khi đó mắc bệnh, bề mặt gan của người bệnh xuất hiện nhiều khối u cùng lúc với hình dạng và kích thước khác nhau. Các khối u này nằm rải rác ở nhiều nơi trong gan, gây khó khăn cho quá trình điều trị bệnh.
U gan đa ổ là bệnh nguy hiểm khó điều trị dứt điểm
U gan đa ổ được chia thành 2 loại là u gan lành tính và u gan ác tính.
– U gan lành tính: Thông thường, u gan đa ổ lành tính được phát hiện trong những lần đi thăm khám định kỳ hoặc kiểm tra một bệnh nào đó. Hầu hết các trường hợp u gan lành tính tiến triển khá chậm, gần như không gây biến chứng gì nên không cần điều trị. Tuy nhiên, người bệnh cần theo dõi để can thiệp kịp thời nếu có biến chứng vỡ nang hoặc xuất huyết trong khối u…
– U gan ác tính: Nếu bệnh nhân mắc u gan ác tính thì tốc độ tiến triển bệnh rất nhanh và khó kiểm soát. Các khối u sẽ xâm lấn và tấn công các tế bào gan một cách nhanh chóng, thậm chí lây lan sang dạ dày, ruột già, tuyến tụy, phổi… Nếu người bệnh may mắn phát hiện và chữa trị kịp thời, tỷ lệ khỏi bệnh sẽ cao hơn. Còn nếu được chẩn đoán ở những giai đoạn cuối khi khối u di căn sang bộ phận khác thì khả năng chữa trị là rất thấp.
2.Triệu chứng của bệnh u gan đa
Triệu chứng của bệnh u gan đa ổ hầu như không biểu hiện rõ ràng, do cậy người bệnh chỉ phát hiện ra khi đi khám sức khỏe, lúc này tình trạng bệnh đã chuyển nặng. Nếu là u gan ác tính, một số biểu hiện chứng tỏ chức năng gan đã suy giảm và không thể thải được độc tố ra bên ngoài. Lúc này cơ thể người bệnh bị suy kiệt, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, sụt giảm cân nặng, chán ăn, buồn nôn, nôn, bụng sưng đau. Ngoài ra, khi mắc bệnh, khớp xương sẽ bị đau nhức, vùng lưng xuất hiện các mảng thâm tím.
Đối với những trường hợp đã bước sang những giai đoạn cuối, tác động tới hệ thần kinh gây nên chứng mất trí nhớ, hay quên, làm thay đổi tính cách khiến người bệnh dễ cáu giận, mất kiểm soát, mê sảng, mất ngủ, suy gan, suy thận.
Người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, suy nhược khi mắc bệnh u gan đa ổ
3. Cách điều trị u gan đa ổ
U gan đa ổ là một bệnh lý có tính chất rất phức tạp. Hiện nay chưa có biện pháp điều trị nào giúp chữa khỏi dứt điểm căn bệnh này. Các phương pháp áp dụng giúp kiểm soát triệu chứng đồng thời kìm hãm sự phát triển của bệnh. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Thăm khám thường xuyên để kịp thời phát hiện nhiều bệnh nguy hiểm
3.1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u
Dù vậy, mổ nội soi giúp rút ngắn thời gian hồi phục của bệnh nhân, giảm bớt cơn đau sau mổ. Bên cạnh đó vết mổ nhỏ nên có tính thẩm mỹ hơn.
3.2. Đốt khối u bằng sóng cao tần
Thông thường khi mắc bệnh u gan đa ổ ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường được bác sĩ chỉ định áp dụng phương pháp đốt khối u bằng sóng cao tần. Khi đó, khối u mới chỉ có kích thước nhỏ, dễ dàng thực hiện các kỹ thuật này.
Với phương pháp đốt u bằng sóng cao tần, bác sĩ sẽ sử dụng một thanh kim loại mảnh, xuyên qua da và đi vào gan. Qua thanh kim loại này, sóng radio sẽ được truyền vào cơ thể, từ đó đốt cháy khối u trong gan.
Ưu điểm của đốt khối u bằng sóng cao tần là hiệu quả loại bỏ khối u cao và ít để lại biến chứng.
3.3. Hóa trị liệu
Phương pháp hóa trị liệu chỉ được chỉ định khi bệnh u gan đã chuyển sang giai đoạn di căn. Khi các phương pháp cắt bỏ, đốt u không thể thực hiện được, bác sĩ sẽ chỉ định truyền hóa chất vào cơ thể cho bệnh nhân. Hóa chất được truyền theo đường động mạch có tác dụng tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của u gan.
Tuy nhiên, biện pháp hóa trị liệu sẽ làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến sức khỏe người bệnh giảm sút nhanh chóng.
3.4. Phương pháp TACE
TACE là phương pháp chọn ra các mạch máu liên kết đến các khối u gan để làm tắc đường dẫn, nhằm cắt đứt nguồn dinh dưỡng đang nuôi khối u. Đồng thời, bệnh nhân cũng được tiêm hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư vào khối u để ngăn không cho các khối u phát triển thêm nữa.
Những bệnh nhân đang bị u gan giai đoạn cuối, hoặc ở giai đoạn đầu nhưng không thể cắt bỏ được sẽ áp dụng phương pháp TACE. Dù vậy, phương pháp TACE chỉ giúp người bệnh kéo dài thời gian sống chứ không thể điều trị dứt điểm u gan đa ổ.
Các bệnh lý về gan thường không biểu hiện rõ ràng các triệu chứng ngay từ giai đoạn đầu. Vì vậy để phát hiện bệnh u gan đa ổ, người bệnh cần đi khám sức khỏe định kỳ, thiết lập lối sống lành mạnh để phòng ngừa cũng như điều trị kịp thời. Khi mắc bệnh, bệnh nhân nên bình tĩnh, tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, đồng thời áp dụng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để đạt hiệu quả trị bệnh tối đa. | thucuc | 1,069 |
Sinh thường lần 3 và kinh nghiệm sinh thường lần 3
Sinh con là thiên chức thiêng mà mỗi người phụ nữ ai cũng mong muốn dù phải trải qua cuộc vượt cạn được gọi là “chửa đẻ – cửa mả”. Tuy nhiên, sinh thường lần 3 vẫn là nỗi ám ảnh của không ít chị em vì khi vào phòng sinh thì mọi kinh nghiệm có được bị thay thế bằng sự lo lắng và những cơn co tử cung. Vậy làm sao để sinh thường lần 3 được dễ dàng, không đau. Một số bí quyết sẽ được tiết lộ trong bài viết dưới đây.Sinh thường lần 3 và kinh nghiệm sinh thường lần 3
1. Uống nhiều nước
Bình thường, cơ thể cần ít nhất 2 lít nước để cung cấp đủ cho quá trình vận động của mỗi người. Đối với các mẹ bầu sinh thường lần 3 cũng không ngoại lệ. Từ 8-12 cốc nước mỗi ngày sẽ khiến các mẹ bầu cảm thấy hơi khó chịu vì phải đi vệ sinh nhiều. Tuy nhiên đây là một phương pháp đã được chứng minh là tốt cho mẹ bầu sinh thường vì tránh được hiện tượng táo bón trong thời kỳ mang thai đồng thời giảm khả năng sinh non.
Bên cạnh đó, uống nhiều nước giúp mẹ bầu sinh thường lần 3 tích trữ nước cho ngày vượt cạn, sau đó giúp cơ thể của bạn sản sinh đủ sữa cho em bé. Như vậy việc phụ nữ sinh thường lần 3 uống nước đều đặn sẽ tốt cho cả mẹ và em bé.
2. Tích lũy năng lượng
Một số chị em sau 2 lần sinh thường cảm thấy kiệt sức sau mỗi lần cố gắng rặn đẻ. Và đặc biệt là quan điểm “nhịn ăn” trước sinh khiến các chị em không còn nhiều năng lượng cho cuộc vượt cạn.
Vì vậy theo lời khuyên của các chuyên gia y tế, khi cơn co thắt tử cung bắt đầu, bạn vẫn có thể tranh thủ thời gian ăn chút gì đó, điều đó giúp bạn giữ gìn thể lực, và có nguồn năng lượng dồi dào khi “vào cuộc”. Tuy nhiên, bạn cần tránh những thực phẩm nhiều mỡ và khó tiêu.
3. Hít thở nhẹ nhàng
Bất kỳ mẹ bầu sinh thường lần đầu hay sinh thường lần 3 đều thừa nhận rằng việc hít thở nhẹ nhàng giúp cho mẹ bầu bình tĩnh và có một cuộc vượt cạn dễ dàng hơn. Hít thở một cách có quy luật không chỉ giúp bạn tập trung vào những cơn co thắt dầy nhất, mà những lần hít thở sâu giữa 2 cơn đau sẽ khiến bạn thư giãn hơn.
4. Vận động một chút
Một số mẹ bầu khi trở dạ thường có tâm lý lo lắng nên chỉ nằm một chỗ. Tuy nhiên đây không phải là phương pháp khoa học mà bạn nên làm lúc này. Trước khi sinh, bạn có thể vận động một chút, điều đó không chỉ giúp bạn giảm đau, bớt căng thẳng mà còn giúp cho việc sinh nở được tiến hành thuận lợi hơn.
Kể cả khi bạn đã ở bệnh viện, bạn nên xin phép và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi nhờ người nhà đưa đi bộ một chút, nhẹ nhàng vùng tay vung chân hay nhẹ nhàng đứng lên ngồi xuống.
5. Tưởng tượng trong khi sinh
Có lẽ nghe có vẻ hài hước và khó hiểu nhưng việc phát huy trí tưởng tượng trong quá trình sinh con sẽ rất hiệu quả cho các mẹ sinh thường. Các bác sĩ sản phụ khoa phương Tây có từ “hypnobirth”, tiếng Việt có nghĩa là “sinh ngủ”. Đây là một kỹ thuật hướng dẫn mẹ bầu trong quá trình đỡ sinh. Nó giúp cho các sản phụ giữ bình tĩnh trong suốt hành trình sinh nở của mình.
Với phương thức này, ở các nước phát triển các phòng sinh thường để sản phụ nghe nhạc và xem video với màn hình lớn, những hình ảnh và âm thanh về không gian rộng lớn, thơ mộng như: đại dương, rừng hoa, hay những em bé đẹp như thiên thần…sẽ làm cho sản phụ có được trạng thái thư giãn nhất. Như vậy cuộc vượt cạn lần 3 hay lần đầu của các mẹ lúc nào cũng lãng mạn không tưởng nhé.
6. Thường xuyên nghe tư vấn của bác sĩ
Việc “giữ mối quan hệ” với bác sĩ sản khoa theo dõi cho bạn suốt thời gian thai sản là điều rất quan trọng. Nếu đó may mắn là người đỡ sinh cho bạn nữa thì hãy yên tâm vì bác sĩ đã nắm quá rõ về tình trạng sức khỏe của bạn cũng như tính cách của em bé trong bụng rồi.
Khi có bất cứ lo lắng hay nghi ngờ gì bạn hãy mạnh dạn bày tỏ ngay với bác sĩ. Những lời khuyên của bác sĩ sẽ là những kỹ năng tuyệt vời nhất để bạn có thể bỏ túi trong quá trình vượt cạn đấy.
Cùng xem cận cảnh hành trình đi đẻ của mẹ bầu Phạm Thị Thu để hiểu hơn về sinh thường lần 3 nhé.
| thucuc | 882 |
Bị chuột rút vào ban đêm
Bị chuột rút vào ban đêm khi đang ngủ không phải là hiện tượng hiếm. Chuột rút gây co thắt dữ dội ở bắp chân, thường kéo dài vài giây hoặc vài phút nhưng sau đó triệu chứng đau có thể kéo dài cả ngày hay vài ngày. Mặc dù không gây nguy hiểm nhưng chuột rút vào ban đêm lại kéo theo tình trạng khó chịu, mất ngủ. Sau đây là một số nguyên nhân và lời khuyên để ngăn chặn chuột rút vào ban đêm.
Mặc dù không gây nguy hiểm nhưng chuột rút vào ban đêm lại kéo theo tình trạng khó chịu, mất ngủ.
7 nguyên nhân phổ biến gây chuột rút vào ban đêm
Chuột rút có thể xảy ra với bất cứ phần cơ bắp nào, không chỉ ở chân và bàn chân, mặc dù đây là hai vị trí gây ra sự khó chịu nhiều nhất.
Nên dành thời gian để tập kéo giãn cơ mỗi ngày, kể cả khi khởi động trước khi tập thể dục hoặc sau khi tắm xong.
Nên làm gì để ngăn chặn tình trạng chuột rút vào ban đêm?
Dưới đây là một số cách đơn giản để đối phó với tình trạng chuột rút ở chân và bàn chân:
Lời khuyên giúp ngăn ngừa chuột rút ở chân và bàn chân:
Uống nhiều nước là một cách đơn giản để phòng chống chuột rút vào ban đêm.
Nếu tình trạng chuột rút chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện, bạn hoàn toàn có thể kiểm soát và các triệu chứng không đáng lo ngại. Tuy nhiên nếu bị chuột rút thường xuyên và càng ngày càng tồi tệ, nên đi khám để xác định rõ nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp. | thucuc | 302 |
Minh Nhãn Khang – Giúp sáng mắt, hỗ trợ làm giảm khô mắt, nhức mỏi mắt
Minh Nhãn Khang là viên uống bổ mắt từ 7 thành phần hỗ trợ giảm nguy cơ các bệnh về mắt như thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể, đục dịch kính; giúp sáng mắt và làm giảm khô mắt, nhức mỏi mắt, chảy nước mắt sống, chấm đen.
1. Thành phần trong sản phẩm Minh Nhãn Khang
Minh Nhãn Khang là viên uống bổ mắt có công thức kết hợp 7 thành phần thiết yếu cho mắt với hàm lượng hợp lý được Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại Hồng Bàng nghiên cứu và bào chế bằng công nghệ hiện đại theo chuẩn GMP, mang lại giải pháp hỗ trợ chăm sóc mắt an toàn.Mỗi hộp Minh Nhãn Khang có 30 viên nén. Trong đó 1 viên nén bao gồm:
Minh Nhãn Khang giúp sáng mắt, hỗ trợ giảm nguy cơ các bệnh về mắt
Cao Hoàng đằng 150 mg (tương đương 1200mg dược liệu)Alpha Lipoic Acid (12.5 mg)Quercetine (12.5 mg)Lutein (1.5 mg)Zeaxanthin (200 mcg)Kẽm 1.25 mg (dưới dạng Zinc sulfate)Vitamin B2 (0.9 mg)
2. Công dụng các thành phần trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe Minh Nhãn Khang
Minh Nhãn Khang có 7 thành phần thiết yếu cung cấp dinh dưỡng cho mắt, đồng thời bổ sung các yếu tố chống oxy hóa giúp hỗ trợ điều trị các bệnh mắt. Trong đó, nổi bật là 2 thành phần Alpha lipoic acid và thảo dược Hoàng đằng mang lại tác dụng:Alpha lipoic acid: Chất chống oxy hóa có thể tan linh hoạt trong cả 2 môi trường nước và dầu nên dễ dàng thấm sâu vào mắt, loại bỏ gốc tự do, đồng thời phục hồi các chất chống oxy hóa nội sinh trong tế bào, cụ thể là phục hồi mức vitamin E và vitamin C trong cơ thể. Từ đó, Alpha lipoic acid giúp hình thành hàng rào vững chắc bảo vệ mắt trước tác động của stress oxy hóa - nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh mắt (1). Alpha lipoic acid đã được chứng minh giúp ngăn ngừa sự hình thành đục thủy tinh thể (2,3), phục hồi chức năng sản xuất nước mắt của tuyến lệ, cải thiện bệnh khô mắt và chống lại biến chứng võng mạc tiểu đường.Thảo dược Hoàng đằng: Hoạt chất Palmatin trong Hoàng đằng có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chống nấm, từ lâu đã được sử dụng chữa đau mắt, mắt đỏ có màng. Bởi vậy, sự có mặt của Hoàng đằng trong sản phẩm Minh Nhãn Khang sẽ giúp phòng ngừa hiệu quả hơn các bệnh viêm, nhiễm trùng mắt (4).Ngoài ra, 5 thành phần còn lại cũng kết hợp mang lại tác dụng hiệp đồng, giúp chăm sóc mắt, hỗ trợ cải thiện thị lực toàn diện hơn, cụ thể:Lutein, Zeaxanthin: Là các carotenoid tạo màu sắc đặc trưng cho rau củ quả cũng đã được tìm thấy ở võng mạc, điểm vàng của mắt. Chúng có tác dụng ức chế quá trình oxy hóa rất mạnh, loại bỏ các gốc tự do giúp duy trì và tăng sức khỏe mắt; tăng tiêu thụ Lutein, Zeaxanthin giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, thoái hóa võng mạc mắt.Quercetin: Là chất chống oxy hóa mạnh, chống viêm, ức chế tăng sinh tân mạch, chống sẹo; qua đó hỗ trợ giảm nguy cơ viêm mắt, các bệnh liên quan sự tăng sinh tân mạch như thoái hóa điểm vàng, võng mạc tiểu đường...Vitamin B2: Giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi sắc tố ở võng mạc, giúp điều tiết mắt. Nếu thiếu nhiều vitamin B2 có thể gây loét giác mạc và tăng nguy cơ sung huyết thần kinh thị giác. Theo báo cáo từ Đại học Georgia cho thấy, các bệnh nhân đục thủy tinh thể dùng 15 mg Vitamin B2 mỗi ngày đã cải thiện đáng kể thị lực trong vòng 24-48 giờ và sau 9 tháng các mờ đục của thủy tinh thể đã giảm.Kẽm: Kích thích hoạt động thị giác, giúp loại bỏ các chất độc, chống lão hóa.
Công thức dưỡng chất giúp mắt sáng khỏe, tăng cường thị lực
3. Công dụng của Minh Nhãn Khang
Với sự kết hợp ưu việt 7 thành phần kể trên, Minh Nhãn Khang được đánh giá là giải pháp chăm sóc chuyên sâu và toàn diện cho mắt:Giúp sáng mắt.Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng khô mắt, nhức mỏi mắt, chảy nước mắt sống.Hỗ trợ giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể, đục dịch kính ở người già.
4. Đối tượng sử dụng của sản phẩm Minh Nhãn Khang
Người bị đục thủy tinh thể, vẩn đục dịch kính, thoái hóa điểm vàng, thoái hóa võng mạc mắt.Người bị giảm thị lực, người trung niên và cao tuổi.Người bị khô mắt, có chấm đen do tiếp xúc nhiều với máy tính.
5. Liều dùng, cách dùng Minh Nhãn Khang
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên. Nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ. Nên sử dụng liên tục một đợt từ 3 đến 6 tháng để có kết quả tốt nhất.
6. Lưu ý khi sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Minh Nhãn Khang
Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú hay người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.
Thông tin tham khảo:(1) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 1, NXB Y Học, 2006, trang 940-942 | vinmec | 957 |
Phương pháp điều trị và cách phòng ngừa bệnh Eczema
Bệnh eczema tuy không nguy hiểm đến sức khỏe nhưng lại khiến người bệnh khó chịu bứt rứt vì những cơn ngứa dai dẳng và có thể gây mất thẩm mỹ, làm giảm chất lượng sống. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về những phương pháp điều trị cũng như các cách phòng ngừa bệnh.
1. Bệnh Eczema là gì? Phương pháp điều trị bệnh ra sao?
Eczema hay còn gọi là bệnh chàm. Đây là tình trạng viêm da dị ứng hay nói cụ thể hơn đó là tình trạng viêm lớp nông của da, có thể ở mức độ cấp tính hoặc mạn tính. Bệnh có thể tiến triển theo từng đợt và có nguy cơ thường xuyên tái phát. Thời điểm giao mùa hoặc vào mùa đông là lúc bệnh dễ dàng bùng phát.
Biểu hiện đặc trưng của bệnh chính là tình trạng nổi mẩn đỏ, có mụn nước mọc thành từng đám và cảm giác ngứa rát rất khó chịu. Người bệnh thường ngại đi khám, họ chỉ đi khám khi những cơn ngứa đã ở mức độ nghiêm trọng, không thể chịu được. Tuy nhiên, nếu có biểu hiện bất thường, bạn nên đi khám sớm để được điều trị hiệu quả và nhanh chóng.
Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh Eczema:
Thuốc sinh học: Vai trò của hệ miễn dịch chính là giúp cơ thể chống lại nguy cơ nhiễm trùng. Tuy nhiên ở những bệnh nhân eczema thì hệ miễn dịch của họ lại hoạt động quá nhạy cảm, khiến kích hoạt những tế bào da ngay cả khi không có yếu tố gây hại tác động vào và dẫn đến bệnh bùng phát. Thuốc sinh học sẽ giúp kiểm soát phản ứng của hệ thống miễn dịch cơ thể. Dupilumab là loại thuốc sinh học duy nhất được chỉ định cho bệnh chàm.
Thuốc kháng histamin: Loại thuốc này có tác dụng với những trường hợp bệnh nhân bị ngứa nghiêm trọng. Tuy nhiên một số thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ vì thế bạn nên sử dụng vào ban đêm. Lưu ý chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
Corticosteroid: Những người mắc bệnh eczema nghiêm trọng sẽ có thể được chỉ định sử dụng nhóm thuốc corticosteroid. Loại thuốc này thường ở dạng thuốc tiêm hoặc viên uống. Tuy nhiên, nếu sử dụng quá lâu, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ.
Kháng sinh: Thuốc kháng sinh phù hợp với những đối tượng bị bệnh có kèm theo tình trạng nhiễm trùng. Thời gian và mức độ sử dụng thuốc sẽ tùy theo tình trạng nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Băng ướt: Dùng băng vết thương và thuốc corticosteroid. Cho thuốc vào băng ướt và đắp lên vùng da bị bệnh. Cách điều trị này có thể áp dụng đối với những trường hợp bệnh nhân từ mức độ nhẹ đến nghiêm trọng.
Giải tỏa căng thẳng: Thường xuyên căng thẳng lo âu chính là những yếu tố có thể khiến bệnh bùng phát hoặc trở nặng hơn. Chính vì thế, kiểm soát căng thẳng cũng chính là một phương pháp điều trị bệnh. Trong trường hợp bạn chưa thể làm điều này, có thể đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tập thiền, tập yoga để thư giãn cơ thể. Hãy cố gắng kiên trì tập luyện đến khi phương pháp này thu về những hiệu quả nhất định.
2. Phương pháp phòng ngừa bệnh eczema
Để phòng ngừa Eczema, bạn cần phải chú ý những điều sau:
2.1 Tránh xa các yếu tố gây bệnh
Eczema do nhiều nguyên nhân gây ra. Muốn phòng tránh bệnh tái phát, bạn hãy tránh xa những tác nhân gây bệnh dưới đây:
Các tác nhân gây dị ứng như bụi, lông chó mèo, nấm mốc hay phấn hoa.
Các món ăn có thể gây dị ứng.
Tránh để da quá khô.
Tránh xa các chất tẩy rửa và tốt nhất không nên dùng xà phòng.
Không tiếp xúc với nhiệt độ cao.
Tránh mặc các loại trang phục được may từ vải thô hay các loại vải gây ngứa.
Hạn chế dùng thuốc nhuộm, nước hoa.
Không nên để căng thẳng, kéo dài.
Tránh ra mồ hôi.
Khói thuốc lá.
2.2. Dưỡng ẩm da
Dưỡng ẩm da là rất cần thiết, đặc biệt đối với những phụ nữ có làn da khô. Bạn có thể dùng thuốc mỡ, kem dưỡng và sữa dưỡng thể. Đây là cách tránh tình trạng da bị khô và hạn chế khả năng tái phát của bệnh.
2.3. Tắm rửa
Tắm rửa cũng cần phải đúng cách. Nó không chỉ giúp bạn giữ vệ sinh cơ thể mà còn phòng bệnh hiệu quả:
Nên tắm hằng ngày vào khoảng 15 phút.
Nên tắm nước ấm, tránh tắm nước quá nóng
Dùng các loại sữa tắm tốt và giúp cơ thể dưỡng ẩm. Xà phòng và những chất tẩy rửa mạnh có thể gây hại cho làn da vì thế bạn cần phải cân nhắc để tìm mua sản phẩm phù hợp.
Bạn có thể dùng bột yến mạch hoặc muối pha với nước tắm để giảm ngứa nếu bệnh có hiện tượng bùng phát trở lại.
2.4. Lưu ý về trang phục
Nên chọn những loại trang phụ có chất liệu mềm mại: Da của bạn phải thường xuyên tiếp xúc với quần áo. Chính vì thế, lựa chọn những loại quần áo chất liệu mềm mại sẽ giúp bạn giảm ma sát giữa quần áo và da. Thay vì chọn những chất liệu như len, thô, bạn hãy chọn chất liệu vải cotton mềm mại và thoáng khí.
Lưu ý, không nên sử dụng nước xả vải.
2.5. Giảm các giác ngứa rát
Triệu chứng điển hình của bệnh eczema là tình trạng ngứa rát và người bệnh sẽ có xu hướng gãi nhiều. Tuy nhiên, nếu gãi quá nhiều, da của bạn có thể bị viêm loét, nhiễm trùng. Để giảm cảm giác ngứa rát, khó chịu, bạn nên:
Dùng một miếng vải ướt và đặt lên những vùng ngứa.
Che những vùng da bị ngứa để tránh trầy xước.
Thay vì gãi, có thể chà bằng các đầu ngón tay.
Nên cắt móng tay thường xuyên.
Có thể đeo găng tay mỏng khi ngủ, để nếu có gãi thì bạn cũng sẽ không làm trầy xước da.
Bệnh eczema, càng để lâu thì nguy cơ tổn thương da càng lớn và sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt cũng như ngoại hình của bạn. Nếu những mẹo trên đây vẫn chưa thể giúp bạn hạn chế gãi ngứa, bạn nên đi khám để bác sĩ chẩn đoán bệnh và đưa ra những lời khuyên hữu ích. | medlatec | 1,109 |
Ung thư phổi di căn đến bộ phận nào?
Ung thư phổi giai đoạn cuối không còn giới hạn ở phổi mà đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, khu vực tim, thực quản – khí quản và di căn đến các bộ phận ở xa. Vậy ung thư phổi di căn đến bộ phận nào?
Ung thư phổi thường di căn đến đâu?
Ung thư phổi giai đoạn cuối đã phát triển rộng ở hai bên phổi, có thể di căn đến não, xương, gan, tuyến thượng thận, thận
Ung thư phổi là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, đây là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nam giới và thứ ba ở nữ giới. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do khói thuốc lá, yếu tố gây ra khoảng 80% ca tử vong ở bệnh nhân ung thư phổi. Ngoài ra, tiếp xúc với khí radon, ô nhiễm không khí, tiếp xúc với amiang, nước uống nhiễm asen… được xác định là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Ung thư phổi có 4 giai đoạn phát triển. Ung thư phổi giai đoạn đầu mới chỉ xâm chiếm các mô phổi nằm bên dưới nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết. Tuy nhiên đến giai đoạn cuối, ung thư đã lan ra các phần khác của cơ thể. Các bộ phận ung thư phổi di căn tới là não, tuyến thượng thận, thận, gan, xương…
Triệu chứng ung thư phổi di căn
Triệu chứng ung thư phổi di căn có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân, tùy thuộc vào vị trí khối u di căn tới. Biểu hiện ung thư phổi giai đoạn này rất phức tạp, là tập hợp của nhiều triệu chứng tại vị trí khối u khởi phát và di căn.
Một số triệu chứng ung thư phổi di căn thường gặp là:
Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối thường phải chịu nhiều đau đớn
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi di căn như thế nào?
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi di căn khó khăn và cho hiệu quả điều trị bệnh không cao như ở những giai đoạn đầu của bệnh. Mụck đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này chủ yếu là kiểm soát bệnh, điều trị triệu chứng và tránh để khối u di căn rộng hơn.
Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là vị trị khối u di căn và mong muốn điều trị của bệnh nhân.
Phẫu thuật gần như không được chỉ định cho bệnh nhân ở giai đoạn này. Xạ trị và hóa trị liệu là có thể được chỉ định để kiểm soát khối u và giảm đau xương cho bệnh nhân.
Vì phải chịu áp lực tâm lý nặng nền, bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối dễ hoảng loạn, trầm cảm… vì vậy bên cạnh chăm sóc y tế bệnh nhân rất cần sự động viên tinh thần của những người thân trong gia đình.
TS. BS Lim Hong Liang trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi | thucuc | 560 |
Tràn dịch màng phổi ở người già
Chào bác sĩ! Mẹ tôi năm nay 67 tuổi, gần đây mẹ tôi ho nhiều, là luôn thấy khó thở. Tôi đã đưa mẹ đi khám và phát hiện bà bị tràn dịch màng phổi. Tôi rất lo lắng, không biết tràn dịch màng phổi ở người già có chữa được không? Bệnh có nguy hiểm không? Mong các bác sĩ tư vấn giúp tôi.
Quốc Đại (Đội Cấn, Hà Nội)
Trả lời:
Tràn dịch màng phổi ở người già có tính chất nguy hiểm hơn ở người trẻ
Tràn dịch màng phổi là hội chứng thường gặp trong các bệnh lý của bộ máy hô hấp, để điều trị hiệu quả bệnh tràn dịch màng phổi cần xác định đúng nguyên nhân gây bệnh, bạn yên tâm là tràn dịch màng phổi ở người già vẫn có thể điều trị khỏi, tuy nhiên còn tùy vào thể trạng, sức đề kháng của người bệnh, đặc biệt nhất là nguyên nhân gây bệnh và người bệnh có đáp ứng với điều trị? Vì vậy, bạn cần cho mẹ đi khám định kỳ và thực hiện đầy đủ các bước trong điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
Tràn dịch màng phổi ở người già hay ở lứa tuổi khác thường thứ phát sau các thương tổn phổi như viêm màng phổi, viêm phổi,..hoặc từ các cơ quan lân cận như gan, màng tim, áp xe dưới cơ hoành vỡ vào xoang màng phổi, ung thư phế quản, phổi, màng phổi…
Tràn dịch màng phổi cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt
Tràn dịch màng phổi ở người già tuy có thể điều trị, nhưng đây là hội chứng nguy hiểm vì vậy việc điều trị cần tiến hành sớm, mạnh và đủ liều, đồng thời phối hợp với theo dõi diễn tiến của điều trị, những trường hợp nặng phát hiện bệnh muộn rất nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt là người già, sức đề kháng yếu, có thể dẫn đến biến chứng và các di chứng như: dò ra thành ngực, tràn khí màng phổi, tràn dịch màng tim, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng kéo dài, xẹp phổi, suy hô hấp. Vì vậy, bạn cần đưa mẹ đi khám định kỳ, thực hiện tái khám đúng lịch và thực hiện theo mọi chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. | thucuc | 402 |
Tặng ngay 30% các gói khám tầm soát ung thư tại phòng khám ĐKQT
Ung thư không chừa một ai
Theo các chuyên gia y tế, Ung thư thường không xuất hiện những triệu chứng rõ ràng, cụ thể ngay từ giai đoạn đầu của bệnh, vì thế mà nhiều người không phát hiện và điều trị sớm. Có tới 70% trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh đã ở giai đoạn cuối, lúc này việc điều trị khó khăn, phức tạp, tốn kém, hiệu quả không cao.
Tỷ lệ mắc bệnh gia tăng ngày càng nhiều ở cả người trẻ tuổi. Trẻ em cũng là đối tượng có thể mắc ung thư.
Chính vì thế, tầm soát ung thư định kỳ là giải pháp hoàn hảo, có thể giúp chúng ta phát hiện sớm mầm mống ung thư ngay từ khi chưa có triệu chứng cụ thể. Qua tầm soát ung thư, bác sĩ cũng đánh giá được kích thước, vị trí, tính chất khối u và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Tình hình gia tăng ung thư tại Việt Nam đang ở mức báo động
Tầm soát ung thư ưu đãi giảm ngay 30%
Hiện nay, để giúp người bệnh có cơ hội sàng lọc sớm các bệnh lý ung thư, các gói tầm soát ung thư đã được xây dựng lên nhằm tiết kiệm tối đa chi phí cho người bệnh. Đồng thời, các gói tầm soát ung thư có đầy đủ các danh mục khám cần thiết, gọi trọn trong thời gian khám khoảng 1/2 ngày, giúp phát hiện sớm ung thư (nếu có) và các bệnh lý bất thường khác trong cơ thể.
– Giảm ngay 30% gói khám sức khỏe và tầm soát ung thư toàn diện
– Miễn phí khám ban đầu và thêm 20% chi phí cận lâm sàng phát sinh
– Áp dụng từ ngày 30/3 – 2/5/2019 | thucuc | 333 |
Đau nhức vành tai là biểu hiện của bệnh gì, xử lý thế nào?
1. Đau nhức vành tai là bệnh gì?
Đau nhức vành tai là vấn đề khiến không ít người cảm thấy khó chịu, mệt mỏi. Theo các chuyên gia, cơn đau có thể hình thành do tác động vật lý ngoại lực hoặc do một số bệnh lý về tai như:
– Viêm mô tế bào tai: Viêm mô tế bào dẫn tới tình trạng đau vành tai ngoài ở nhiều người. Đây là một bệnh lý về tai thường gặp, biểu hiện sưng, nổi ban đỏ ở vành tai, dẫn tới đau rát, khó chịu đối với người bệnh. Chấn thương nhẹ ở tai chính là nguyên nhân mọi người bị viêm mô tế bào tai.
– Viêm màng sụn: Viêm màng sụn là tình trạng màng sụn ở tai bị nhiễm khuẩn, dẫn tới viêm nhiễm và đau nhức là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh. Viêm có thể gây gián đoạn dòng chảy của máu tới sụn mang tai, có thể dẫn tới dị dạng ở tai.
– Xỏ lỗ tai: Tác động ngoại lực khi xỏ lỗ tai có thể dẫn tới tình trạng đau nhức ở vành tai của mọi người. Nếu xỏ lỗ tai sai cách khiến vành tai có vết xước, vết thương hở hoặc vệ sinh không khoa học thì có thể dẫn tới viêm nhiễm ở vành tai.
– Nằm ngủ sai tư thế: Dẫn tới tai bị chèn ép trong thời gian quá dài, máu huyết không lưu thông được nên gây ra tình trạng đau đớn.
– Ngoáy tai sai cách: Dẫn tới tác động lực vào tai, khiến vành tai bị đau.
– Côn trùng cắn, đốt: Một số loại côn trùng có độc, khi đốt sẽ gây ra cảm giác đau nhức như châm chích và ngứa ở nhiều người.
Đau nhức vành tai có thể cảnh báo bệnh viêm màng sụn hoặc viêm mô tế bào tai
Ngoài ra, còn rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng đau nhức vành tai. Người bệnh nên chủ động đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và đưa ra phương án điều trị phù hợp.
2. Xử trí khi vành tai bị đau
2.1. Điều trị y khoa
Đối với trường hợp người bệnh bị đau tai do mắc các bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng phương pháp nội khoa, đó là sử dụng thuốc. Một số loại thuốc thường được bác sĩ kê đơn để điều trị đau nhức vành tai như là:
– Thuốc kháng sinh
– Thuốc kháng viêm
– Thuốc giảm đau…
Giai đoạn vành tai xuất hiện xuất tiết, bác sĩ có thể chỉ định chọc hút, băng ép, kết hợp với sử dụng các thuốc kháng sinh, giảm viêm. Giai đoạn áp xe thành các ổ mủ lớn, bác sĩ sẽ chỉ định chích rạch dẫn lưu mủ để loại bỏ các tổ chức viêm, giúp bảo toàn vành tai một cách tốt hơn. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ kết hợp sử dụng kháng sinh, kháng viêm hoặc giảm đau để quá trình hồi phục của người bệnh diễn ra hiệu quả.
Nếu đau vành tai do mắc bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc thủ thuật
2.2. Chăm sóc đúng cách
Trong quá trình sinh hoạt, một số biện pháp sau có thể giúp cải thiện tình trạng đau nhức ở vành tai như:
– Giữ gìn vệ sinh tai đúng cách bằng việc sử dụng nước muối sinh lý hoặc các dung dịch vệ sinh được bác sĩ khuyến cáo để lau nhẹ vành tai.
– Không ngoáy tai bằng tăm bông, không dùng vật sắc nhọn để ngoáy tai, chỉ sử dụng khăn mềm để lau nhẹ tai ngoài.
– Thay đổi tư thế nằm ngủ để tránh đè lên tai, gây đau vành tai.
– Massage nhẹ nhàng để kích thích máu lưu thông tốt hơn, giúp giảm cảm giác đau tai do tác động ngoại lực/
3. Phòng ngừa đau vành tai
Để phòng ngừa đau vành tai, mọi người nên lưu ý xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học để bảo vệ đôi tai đúng cách. Theo đó mọi người cần:
– Vệ sinh tai đúng cách hằng ngày theo hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn, đồng thời hạn chế cho tay lên sờ tai, ngoáy tai.
– Giữ vệ sinh đôi tay đúng cách, sạch sẽ sau khi ở bên ngoài trở về nhà, làm sạch tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
– Giữ gìn môi trường sống luôn thoáng đãng, sạch sẽ để giảm thiểu tình trạng côn trùng có thể rơi vào trong tai hoặc đốt, chích tai.
– Hạn chế tiếp xúc với người mắc các bệnh lý tai mũi họng hoặc bệnh truyền nhiễm để bảo vệ cơ thể trước các bệnh lý nguy hiểm.
– Không sử dụng mỹ phẩm, hóa chất đã hết hạn để tránh gây kích ứng, viêm nhiễm da tai.
– Bảo vệ tai đúng cách, không tác động lực mạnh hoặc dùng các vật sắc nhọn để vệ sinh tai bởi điều này có thể dẫn tới chấn thương, nhiễm trùng tai, thậm chí là thủng màng nhĩ.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học với đầy đủ nhóm chất cần thiết để cơ thể luôn khỏe mạnh.
– Nên ăn nhiều thực phẩm tươi xanh, giàu vitamin như rau củ, trái cây và uống đủ nước để tăng cường đề kháng cho cơ thể.
– Thường xuyên tập thể dục nhẹ nhàng để kích thích cơ thể tăng khả năng trao đổi chất, củng cố đề kháng tốt hơn.
– Tiêm phòng đầy đủ và thăm khám sức khỏe định kỳ theo khuyến cáo để kiểm soát và phát hiện bệnh lý từ sớm, giúp bác sĩ điều trị kịp thời.
Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học để bảo vệ đôi tai đúng cách
Đau nhức vành tai tuy không phải là một vấn đề hiếm gặp nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, khi phát hiện vành tai có dấu hiệu bất thường, mọi người nên chủ động đi khám sớm để được xử trí nhanh chóng, bảo vệ thính lực tối ưu. Đồng thời, để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý về tai thì mọi người nên xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, dinh dưỡng đầy đủ để tăng cường đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh lý một cách tốt hơn. | thucuc | 1,080 |
Thủy đậu bội nhiễm là gì - cách phòng tránh
Thủy đậu bội nhiễm là một bệnh truyền nhiễm, được xem là một căn bệnh đáng lo ngại bởi có thể gây ra rất nhiều vấn đề nguy hiểm. Ngày nay, vắc xin là đang là phương pháp phòng ngừa hiệu quả nhất. Vậy đâu là nguyên nhân của căn bệnh này? Làm cách nào để phòng tránh? Những chia sẻ sau sẽ giải đáp cho các bạn.
1. Khái quát về thủy đậu bội nhiễm
Thủy đậu bội nhiễm là một bệnh da liễu, gây ra bởi virus Varicella zoster. Thời điểm virus này hoạt động mạnh nhất và bệnh bùng phát nhiều nhất là cuối đông và đầu xuân. Đường hô hấp là con đường lây truyền và thường sẽ tự khỏi sau 10 – 15 ngày.
Thủy đậu bội nhiễm là một căn bệnh lành tính, thường không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không có biện pháp điều trị phù hợp, bệnh có thể để lại nhiều biến chứng phức tạp hơn. Đặc biệt là viêm da bội nhiễm, nhất là với những người không biết kiêng khem hoặc sức đề kháng kém.
Các giai đoạn của thủy đậu
Thủy đậu thường trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn đầu: Sốt, đau đầu, đau cơ và cũng có thể không có dấu hiệu.
Giai đoạn hai: Cơ thể bắt đầu xuất hiện các nốt hồng ban rồi tiến triển thành mụn nước, bóng nước. Thông thường, chúng xuất hiện ở mặt, ngực, lưng rồi dần lan ra các vùng khác. Ban đầu mụn chỉ chứa dịch màu trong suốt nhưng sau 24 giờ sẽ chuyển thành mụn mủ và đóng vẩy sau 2 – 3 ngày.
Giai đoạn cuối: Đây là giai đoạn phục hồi. Nếu không có biến chứng thì sẽ không để lại sẹo.
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh xảy ra do những nguyên nhân sau:
Việc vệ sinh da không đúng cách, độ kiềm trong các dung dịch vệ sinh cao.
Do các tác nhân bên ngoài như hóa chất, khói bụi, lông động vật,… Các tác nhân này có thể có trong không khí hoặc xung quanh môi trường sống, bám vào các mụn nước trên da gây ra tình trạng bội nhiễm.
Đang có nhiễm trùng trên vùng da viêm nhiễm.
Sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch yếu,… Nguyên nhân này thường xảy ra ở trẻ em và người cao tuổi.
Dấu hiệu của bệnh thủy đậu bội nhiễm
Thủy đậu nếu đến giai đoạn bội nhiễm sẽ xuất hiện các dấu hiệu sau:
Vùng tổn thương bắt đầu tiết dịch màu vàng, có mủ và cơ thể nổi mẩn đỏ. Nếu càng để lâu càng ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Vùng da bị bội nhiễm đau rát, ngứa ngáy, ửng đỏ.
Có thể lở loét dẫn đến hoại tử nếu không vệ sinh sạch. Lâu dần có thể dẫn đến viêm phổi, viêm cầu thận cấp, viêm não,… Ở một số bệnh nhân còn có thể tổn thương cơ quan lục phủ ngũ tạo ảnh hưởng tới tính mạng.
Xuất hiện các nốt mẩn đỏ, mụn nước trên da do vết thương vỡ. Một số người còn các nốt mẩn màu đục, chứa dịch nhầy.
Nếu để lâu thường xuất hiện tình trạng nhiễm trùng toàn thân và có thể dẫn tới tử vong nếu không được xử lý kịp thời.
Xuất hiện phù nề trên da.
Cơ thể xanh xao, mệt mỏi, sụt cân, chán ăn, sốt nhẹ,…
Thủy đậu bội nhiễm khi điều trị khỏi vẫn để lại sẹo trên các vùng da bị tổn thương. Đây là hậu quả gây ám ảnh nhất, đặc biệt là với phụ nữ. Thời gian hồi phục của mỗi người khác nhau. Với những người khỏe mạnh bình thường chỉ mất khoảng 7 – 10 ngày để hồi phục, hoặc có thể 15 ngày. Tuy nhiên, nếu hệ miễn dịch kém và không chăm sóc da cẩn thận, thời gian hồi phục sẽ lâu hơn.
Nếu đang mang thai, phải vô cùng cảnh giác với căn bệnh này vì có thể để lại những biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng tới thai nhi.
2. Điều trị thủy đậu bội nhiễm
Thủy đậu bội nhiễm hiện chỉ có thuốc và phương pháp hỗ trợ trị bệnh, phòng ngừa biến chứng. Cụ thể là những phương pháp như:
Thông thường bệnh nhân sẽ được điều trị tại nhà theo chỉ định của bác sĩ. Cần tuân thủ theo hướng dẫn, nhất và vấn đề kiêng khem và sử dụng thuốc. Nếu là trẻ em sốt cao thì uống thuốc hạ sốt, thuốc chống co giật, chống ngứa da.
Nếu xảy ra bội nhiễm cần tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng kháng sinh.
Trong quá trình điều trị bệnh cần xử lý các vết loét, giữ vệ sinh da để tránh chuyển sang bội nhiễm. Không để trẻ gãi để tránh lây lan. Có thể dùng thuốc tím, dung dịch xanh-methylen để chấm lên vết loét. Nên mặc quần áo có vải mềm và đặc biệt phải sạch sẽ.
Vệ sinh tai mũi họng bằng nước muối sinh lý. Mặc ấm, tránh gió và ăn uống dinh dưỡng.
3. Phòng ngừa thủy đậu bội nhiễm
Tiêm vắc xin là cách phòng thủy đậu hiệu quả nhất. Nếu là trẻ em hay phụ nữ thì trước khi mang thai cần tiêm phòng đầy đủ. Lịch tiêm được khuyến cáo như sau:
Mũi 1: Tiêm khi trẻ trên 1 tuổi.
Mũi 2: Trẻ từ 1 – 13 tuổi. Lưu ý các mũi tiêm phải cách nhau tối thiểu 3 tháng. Đối với trẻ trên 13 tuổi thì nên tiêm phòng thủy đậu 1 mũi 1 tháng.
Nếu đang có kế hoạch mang thai bạn nên lưu ý vấn đề này. Nếu trước đó bạn từng bị thủy đậu thì không cần tiêm vì cơ thể đã có kháng thể. Tuy nhiên, nếu chưa từng bị căn bệnh này thì nên tiêm vắc xin Varicella trước 3 tháng và trước 5 tháng đối với vắc xin Varivax.
4. Tiêm phòng thủy đậu ở đâu?
Nếu có bất thường trên da, bạn có thể thăm khám tại Khoa da liễu của bệnh viện. Đây là nơi quy tụ đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến da. Ngoài ra còn có các máy móc hiện đại như máy phân tích da, máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. | medlatec | 1,064 |
5 Lưu ý cốt lõi trong cách chữa cảm cúm ở trẻ em
1. Cúm và những điều bố mẹ nhất định phải biết
1.1. Cúm phát sinh do virus Influenza
Cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp đặc biệt phổ biến ở trẻ em. Bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp này có nguyên nhân phát sinh được xác định là virus Influenza. Virus Influenza là virus thuộc họ Orthomyxoviridae, có dạng cầu, đường kính khoảng 80 – 120 nanomet. Virus này có ba tuýp: A, B và C. Trong đó, với các đặc điểm: Dễ biến đổi, dễ lây nhiễm, dễ làm khởi phát một đợt cúm có biểu hiện nặng; tuýp A là tuýp virus Influenza nguy hiểm nhất.
Virus Influenza có ba tuýp: A, B và C.
Cúm có phương thức lây nhiễm giống các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác. Tức cúm lây từ người sang người thông qua dịch mũi, dịch họng, theo một trong hai phương thức: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
– Trực tiếp: Dịch mũi, dịch họng người bị cúm dính vào mắt, mũi, miệng trẻ. Từ đó, virus Influenza chứa trong chúng xâm nhập cơ thể và làm trẻ bị cúm.
– Gián tiếp: Trẻ sờ/chạm/cầm/nắm đồ đạc dính dịch mũi, dịch họng người bị cúm rồi sờ/chạm tay lên mắt, mũi, miệng. Từ đó, virus chứa trong dịch mũi, dịch họng cũng xâm nhập cơ thể và làm trẻ bị cúm.
1.2. Cúm đa dạng dấu hiệu nhận biết nhưng dấu hiệu nhận biết cúm không điển hình
Dấu hiệu nhận biết cúm thường xuất hiện sau 1 – 4 ngày trẻ nhiễm virus Influenza. Chúng rất đa dạng; tuy nhiên, không phải là dấu hiệu điển hình. Các bệnh lý viêm đường hô hấp và các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác cũng có dấu hiệu nhận biết tương tự chúng. Theo đó, dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết phổ biến của cúm, chúng ta có thể kể đến:
– Sốt: Có thể khẳng định chắc chắn, sốt là dấu hiệu nhận biết đầu tiên và phổ biến nhất của cúm. Trẻ bị cúm hầu hết là sốt trên 38°C và kéo dài từ 2 – 7 ngày.
– Chảy mũi và nghẹt mũi;
– Ho: Mức độ ho không đồng đều ở mọi trẻ. Trẻ có thể chỉ ho nhẹ, cũng có thể sẽ ho nặng khi bị cúm.
– Đau đầu;
– Đau cơ – xương – khớp;
– Buồn nôn và nôn:
– Mệt mỏi, uể oải, quấy khóc liên miên,…
Khi bị cúm, trẻ thường mệt mỏi, quấy khóc.
1.3. Cúm có thể biến chứng nguy hiểm trong một số trường hợp
Không có bệnh lý nào, kể cả những bệnh lý được đánh giá lành tính, là không thể biến chứng và cúm cũng vậy. Ở trẻ miễn dịch yếu hoặc suy giảm và trẻ có bệnh lý mạn tính, cúm có thể biến chứng đến một số vấn đề từ đơn giản đến phức tạp như sau:
– Viêm tai giữa và viêm xoang (Sinusitis): Biến chứng này của cúm làm tăng áp lực và cảm giác đau đớn tại tai giữa và xoang cho trẻ.
– Viêm phổi (Pneumonia): Viêm phổi là một trong những biến chứng phổ biến và nguy hiểm nhất của cúm. Biến chứng này làm trẻ ho nhiều, tức ngực, khó thở,…
– Viêm cơ da (Myositis) và hội chứng đau cân cơ (Myalgia): Biến chứng viêm cơ da, hội chứng đau cân cơ khiến hệ thống cơ của trẻ đau đớn và suy giảm chức năng vận động.
– Viêm cơ tim (Myocarditis): Viêm cơ tim cũng là một biến chứng nguy hiểm của cúm. Biến chứng viêm cơ tim thường làm trẻ đau tức ngực, khó thở,…
– Viêm màng não (Meningitis): Mặc dù không phổ biến, viêm màng não là biến chứng nguy hiểm nhất mà cúm có thể tiến triển đến. Biến chứng này có thể làm trẻ tử vong hoặc tổn thương não vĩnh viễn, không phục hồi.
2. Cách chữa cảm cúm ở trẻ em: 5 lưu ý quan trọng
Các bệnh truyền nhiễm cấp tính có nguyên nhân phát sinh là virus hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Cúm cũng vậy. Điều trị cúm thực chất chỉ là điều trị hỗ trợ. Dưới đây là 5 lưu ý quan trọng trong cách chữa cảm cúm ở trẻ em, bố mẹ hãy ghi nhớ và thực hiện nhé:
– Cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ: Bố mẹ phải cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ để cơ thể trẻ “chiến đấu” hiệu quả và “chiến thắng” virus Influenza. Đây là yêu cầu tiên quyết trong điều trị cúm.
– Cho trẻ uống đầy đủ nước: Bố mẹ phải cho trẻ uống đầy đủ nước để duy trì tỷ lệ chất lỏng cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là khi trẻ sốt – thời điểm cơ thể rất dễ dàng bị mất nước.
– Cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng: Bố mẹ phải cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng – chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin, khoáng chất. Thực phẩm trẻ ăn phải đáp ứng yêu cầu 3L – lỏng, lạt, lạnh.
Thực phẩm trẻ ăn phải đáp ứng yêu cầu 3L – lỏng, lạt, lạnh.
– Cho trẻ sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng: Để hạ sốt, giảm đau đầu, giảm đau cơ – xương – khớp, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng Paracetamol (Acetaminophen) hoặc Ibuprofen (bố mẹ không cho trẻ sử dụng Aspirin, thuốc này thường gây ra hội chứng Reye ở trẻ dưới 12 tuổi). Để cải thiện tình trạng chảy mũi, nghẹt mũi, đau họng, bố mẹ có thể cho trẻ nhỏ mũi, súc họng bằng nước muối sinh lý 0,9%. Những thuốc này trước khi dùng cho trẻ, bố mẹ phải hỏi ý kiến của chuyên gia. Bằng cách đó, bố mẹ cũng có thể sẽ được chuyên gia hướng dẫn dùng thuốc chống virus Influenza cho trẻ, như Oseltamivir hoặc Zanamivir. Những thuốc này sẽ cho hiệu quả điều trị cúm cao hơn khi được dùng sớm hơn.
Hiện tại, đã có vắc xin dự phòng đặc hiệu cúm. Bố mẹ nên cho trẻ tiêm vắc xin một năm một lần, để ngăn ngừa trên 95% nguy cơ trẻ bị cúm. | thucuc | 1,074 |
Bị bệnh đường ruột có nên ăn sữa chua?
Chào bác sĩ. Tôi thường xuyên có cảm giác đau bụng và bị đi ngoài. Khi đi khám, bác sĩ chẩn đoán tôi mắc bệnh đường ruột. Được biết chế độ ăn có ảnh hưởng nhiều tới bệnh này. Tôi rất thích ăn sữa chua nhưng không biết bị bệnh đường ruột có nên ăn sữa chua hay không? Xin bác sĩ cho lời giải đáp. (lê Thu Hiền – Thanh Hóa).
XEM THÊM:
>> Triệu chứng ruột kích thích
>> Khám và điều trị viêm ruột thừa
>> Phẫu thuật cắt ruột thừa
Nhiều người rất thích ăn sữa chua nhưng không biết bị bệnh đường ruột có nên ăn sữa chua hay không?
Trả lời:
Sữa chua được xem là một trong những loại thực phẩm rất tốt cho hệ tiêu hóa, và vô cùng quan trọng đối với sức khỏe. Không chỉ là loại thực phẩm ngon và bổ, có tác dụng làm đẹp, loại sữa lên men này còn mang lại hiệu quả trong việc chữa trị bệnh đường ruột.
Bệnh đường ruột có nên ăn sữa chua?
Để giải đáp điều này cần xem xét thành phần của sữa chu. Đây là sản phẩm thu được khi lên men lactic sữa động vật, có nhiều ích lợi đối với sức khỏe. Nhờ quá trình lên men lactic, một phần protein trong sữa phân giải thành các axit amin, các chất đường bột chuyển hóa thành đường lactoza dễ tiêu hóa. Vì lẽ đó, sữa chua có tác dụng rất tốt cho hệ tiêu hóa.
Nhờ chứa các thành phần carbohydrate, protein cao, sữa chua được coi là đồ ăn nhẹ rất lành mạnh. Sữa chua không chỉ tốt cho những người có hệ tiêu hóa khỏe mạnh khi bảo vệ, củng cố cơ quan này. Mà nó cũng rất tốt đối với những người mắc bệnh đường ruột hay rối loạn tiêu hóa. Sữa chua giúp tiêu hóa thức ăn nhanh chóng, ngăn ngừa được chứng đầy hơi, khó tiêu, ợ chua…
Sữa chua rất thích hợp với những đối tượng có hệ tiêu hóa nhạy cảm, dễ tổn thương. Đặc biệt, đối với những người mắc bệnh dạ dày đường ruột, ăn sữa chua rất tốt bởi vi khuẩn lactic trong sữa chua thúc đẩy việc tăng số vi khuẩn tốt (lợi khuẩn) trong đường ruột. Từ đó giúp khử độc tính của một số hóa chất gây hại khi chúng xâm nhập vào đường ruột.
Các bác sĩ sẽ tư vấn chế độ ăn cần thiết khi mắc bệnh đường ruột
Ăn sữa chua đúng cách
Đã biết rõ bệnh đường ruột có nên ăn sữa chua, tuy nhiên bạn nhớ ăn đúng cách để đảm bảo hiệu quả, tránh những điều bất lợi. Cụ thể như sau:
– Không nên ăn khi bụng đang rất đói. Vì việc này sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến dạ dày.
– Để có tác dụng tốt nhất từ sữa chua, bạn nên ăn thực phẩm này sau các bữa ăn để giúp hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh hơn, việc tiêu hóa thức ăn diễn ra dễ dàng hơn.
– Dù đã ăn sữa chua đều đặn, bạn vẫn luôn cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý để bảo vệ tốt nhất cho hệ tiêu hóa.
– Nên ăn uống điều độ, không quá no hoặc quá đói, không ăn quá muộn trước giờ đi ngủ tối.
– Ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi, không nên ăn quá nhiều thịt.
– Uống nhiều nước, chia ra uống vào lúc đói hoặc buổi sáng sớm. Nên uống nước khoáng có nhiều kali hoặc magiê sẽ càng tốt cho đường ruột.
– Bổ sung vitamin D vì loại vitamin này có tác dụng kháng viêm đường ruột. Vitamin D có trong trứng hoặc cá biển.
– Hạn chế ăn thịt đỏ mà nên dùng các loại thịt trắng như thịt gà, gia cầm hoặc đậu phụ.
– Bạn nên thay thế sữa tươi bằng sữa chua để kích thích tiêu hóa.
>> | thucuc | 661 |
Căng thẳng và sức khỏe tim mạch
Có quá nhiều căng thẳng và căng thẳng kéo dài có ra những tác động tiêu cực đến chức năng tim. Nguy cơ mắc các bệnh lý về tim tăng cao nếu bạn thường xuyên bị căng thẳng quá mức và không có cách quản lý tốt như: huyết áp cao, đau ngực hoặc nhịp tim không đều. Vậy căng thẳng ảnh hưởng đến tim như thế nào?
1. Mối quan hệ giữa căng thẳng và sức khỏe
Bản thân căng thẳng đã là một vấn đề sức khỏe. Tình trạng này làm tăng huyết áp và ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể khi bạn thường xuyên tiếp xúc với các hormone căng thẳng. Các nghiên cứu cũng liên kết căng thẳng với những thay đổi trong cách thức đông máu khiến cơn đau tim dễ xảy ra hơn.Theo các chuyên gia, cách bạn xử lý căng thẳng cũng rất quan trọng. Nếu bạn phản ứng với nó theo những cách không lành mạnh, chẳng hạn như hút thuốc, ăn quá nhiều hoặc không tập thể dục thì làm cho vấn đề trở nên tồi tệ hơn. Mặt khác, nếu bạn tập thể dục, kết nối với mọi người và tìm thấy ý nghĩa bất chấp căng thẳng sẽ tạo ra sự khác biệt trong cảm xúc và cơ thể của bạn.Căng thẳng gây ra tất cả các loại khó chịu nhỏ về thể chất như đổ mồ hôi ở tay và đau bụng. Nhưng nó cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim nghiêm trọng.Vấn đề cần quan tâm đó là căng thẳng có thể xuất hiện trong nhiều tình huống khác nhau, từ các mối quan hệ đến công việc cho đến các sự kiện thể thao. Tất cả các yếu tố đó đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch của bạn.
2. Làm sao để biết có bị căng thẳng quá mức hay không?
Các nhà nghiên cứu vẫn chưa biết những ảnh hưởng đến sức khỏe của sự căng thẳng đó có thể kéo dài bao lâu.Trong một nghiên cứu gần đây, khi các nhà nghiên cứu theo dõi những người tham gia trong hơn 18 năm, phụ nữ trải qua hai cuộc ly hôn trở lên có nguy cơ đau tim tăng tương tự như ở người hút thuốc hoặc người mắc bệnh tiểu đường.Nghiên cứu cho thấy nguy cơn đau tim cao hơn ở những người đàn ông đã từng ly hôn nhiều lần. Mặc dù nam giới nhận thấy lợi ích sức khỏe từ việc tái hôn, nhưng phụ nữ thì không. Thậm chí nhiều thập kỷ sau khi ly hôn, căng thẳng trong mối quan hệ có thể để lại di chứng đối với sức khỏe của phụ nữ.Căng thẳng liên quan đến công việc cũng có thể gây hại cho tim của bạn. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người lo lắng hơn về việc mất việc làm có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn gần 20%.Nhưng những người cảm thấy hạnh phúc trong công việc của họ cũng có thể bị căng thẳng kinh niên vì tính cạnh tranh của công việc hoặc họ đang cố gắng cân bằng giữa công việc - cuộc sống gia đình.Đáng ngạc nhiên, ngay cả căng thẳng liên quan đến các sự kiện thú vị cũng có thể làm tăng nguy cơ cấp cứu tim. Trong một sự kiện bóng đá World Cup, các cơn đau tim đã tăng gấp đôi tại một thành phố của Đức trong những ngày đội tuyển của quốc gia này thi đấu.
Công việc căng thẳng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch
3. Căng thẳng ảnh hưởng đến tim thế nào?
Căng thẳng có thể làm tăng tình trạng viêm trong cơ thể, do đó có liên quan đến các yếu tố có thể gây hại cho tim của bạn như huyết áp cao và giảm cholesterol HDL tốt. Ngoài ra, tình trạng căng thẳng mãn tính cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng tim theo cách gián tiếp. Khi lo lắng, bạn có xu hướng ngủ không ngon giấc. Bạn cũng ít có khả năng tập thể dục, lựa chọn thực phẩm lành mạnh hoặc theo dõi cân nặng của mình. Tất cả những thay đổi lối sống này có thể khiến sức khỏe tim mạch của bạn gặp nguy hiểm.Căng thẳng có thể góp phần vào các hành vi sức khỏe kém liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ, chẳng hạn như:Hút thuốcĂn quá nhiều. Thiếu hoạt động thể chất. Chế độ ăn uống không lành mạnh. Thừa cân. Không dùng thuốc theo chỉ định. Căng thẳng có thể gây ra các tình trạng như:Đau đầu. Căng thẳng lưngĐau dạ dày. Tiêu tốn năng lượng của bạn. Tàn phá giấc ngủ của bạn. Làm cho bạn cảm thấy cáu kỉnh, đãng trí hoặc mất kiểm soát. Một tình huống căng thẳng tạo ra một chuỗi sự kiện. Cụ thể, cơ thể giải phóng adrenaline - một loại hormone tạm thời khiến nhịp thở và nhịp tim của bạn tăng nhanh và huyết áp cũng tăng lên.Căng thẳng mãn tính là khi căng thẳng liên tục khiến cơ thể ở trạng thái cao độ liên tục trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần tại một thời điểm. Căng thẳng mãn tính có thể dẫn đến huyết áp cao, có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.
4. Quản lý căng thẳng - bảo vệ sức khỏe tim mạch
Nếu bạn đang vật lộn với bất kỳ loại căng thẳng nào, hãy nhận biết rằng nó có thể gây ra những hậu quả tai hại. Các bước sau có thể giúp bạn bảo vệ trái tim của mình trong thời gian bị căng thẳng:Nhận lời khuyên từ các chuyên gia: Bạn nên đến gặp bác sĩ để nhận được sự tư vấn chính xác về nguyên nhân cũng cách kiểm soát căng thẳng. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn có các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim, chẳng hạn như béo phì hoặc huyết áp cao.Lấy căng thẳng làm động lực: Các chuyên gia khuyến nghị, hãy biến căng thẳng thành lý do để tập thể dục thay vì sử dụng nó như một cái cớ để tránh hoạt động thể chất. Khi bạn có một ngày căng thẳng, nghỉ ngơi và đi dạo với bạn bè có thể giúp tâm trí của bạn thoát khỏi sự căng thẳng.Thay đổi những gì bạn có thể làm để giảm bớt căng thẳng: Xác định các nguồn gây căng thẳng trong cuộc sống và tìm cách giảm thiểu - quản lý chúng. Chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể giúp bạn tìm cách kiểm soát căng thẳng.Chấp nhận rằng có một số điều bạn không thể kiểm soát.Trước khi bạn định làm điều gì đó, hãy cân nhắc xem bạn có thực sự làm được hay không. Bạn có thể nói "không" với những yêu cầu khiến cuộc sống của bạn thêm căng thẳng.Giữ liên lạc những người bạn yêu thương.Hãy dành một khoảng thời gian để thư giãn mỗi ngày. Bạn có thể đọc sách, nghe nhạc, thiền, cầu nguyện, tập yoga hoặc thái cực quyền, viết nhật ký, hoặc suy ngẫm về những điều tốt đẹp trong cuộc sống của bạn.Duy trì thói quen suy nghĩ tích cực.Tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm căng thẳng lo lắng và trầm cảm.Ngủ đủ giấc: Người lớn nên ngủ từ bảy đến chín giờ mỗi đêm.Tìm kiếm một sở thích thú vị có thể thú vị và khiến bạn tránh xa khỏi những suy nghĩ tiêu cực hoặc lo lắng.
Tập thể dục thường xuyên có thể giúp giảm căng thẳng và bảo vệ sức khỏe tim mạch của bạn
Một số người gặp khó khăn với căng thẳng vì họ bị trầm cảm. Nếu bạn gặp phải tình trạng này hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ hoặc chuyên gia tư vấn. Trầm cảm có liên quan đến bệnh tim và nó có thể được điều trị.Nếu bạn cảm thấy khó thay đổi cách xử lý căng thẳng, hãy tham gia một lớp học quản lý căng thẳng, đọc một cuốn sách về cách quản lý căng thẳng hoặc đăng ký một vài buổi với chuyên gia trị liệu. Đó là một khoản đầu tư cho sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn, cả bây giờ và trong những năm tới.Chấp nhận mọi việc theo cách thanh thản khi đối mặt với những thách thức của cuộc sống có thể giúp cải thiện nhận thức của bạn về căng thẳng và dẫn đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe tim mạch tốt hơn.com; healthline.com | vinmec | 1,473 |
Xét nghiệm tầm soát ung thư Quảng Bình chuyên nghiệp, chính xác cùng
Đối với việc phát hiện sớm bệnh ung thư để chủ động tìm phương án điều trị kịp thời thì xét nghiệm tầm soát ung thư được xem là giải pháp hàng đầu. Nhờ việc làm này mà mầm mống ung thư sẽ được phát hiện từ giai đoạn sớm nhất để có biện pháp điều trị tăng cơ hội chữa khỏi, tăng tiên lượng sống cho người bệnh.
1. Tổng quan về xét nghiệm tầm soát ung thư1.1. Vì sao nên tầm soát ung thư?
Tầm soát ung thư là quá trình kiểm tra nguy cơ mắc bệnh ung thư thông qua việc thực hiện các kiểm tra cận lâm sàng cần thiết. Việc làm này có thể diễn ra ngay cả khi cơ thể vẫn đang khỏe mạnh bình thường. Tầm soát giúp phát hiện sự có mặt của ung thư từ giai đoạn sớm nhất để kịp thời đưa ra phương án điều trị, cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Bệnh ung thư càng được phát hiện sớm thì cơ hội chữa lành, tiên lượng sống càng tăng. Thực tế cho thấy là, hầu hết các trường hợp mắc bệnh ung thư đều phát hiện muộn vì đến giai đoạn cuối mới xuất hiện nhiều triệu chứng và số đông mọi người bỏ qua khám sức khỏe định kỳ. Vì thế, cách phòng ngừa hiệu quả nhất đối với bệnh lý này là tầm soát ung thư định kỳ hoặc khi có triệu chứng nghi ngờ.1.2. Ai nên tầm soát ung thư?
Hiện nay độ tuổi mắc bệnh ung thư đang có chiều hướng trẻ hóa nên việc tầm soát ung thư được khuyến cáo là nên áp dụng với mọi người và nên thực hiện định kỳ hàng năm. Những trường hợp sau càng nên ưu tiên chú ý tầm soát ung thư định kỳ:- Hút quá nhiều thuốc lá. - Bị mắc bệnh mạn tính về gan, dạ dày, phổi,... - Gia đình có người thân bị ung thư. - Người có chế độ sinh hoạt, ăn uống không khoa học, thường xuyên bị mệt mỏi và căng thẳng ở độ tuổi >45. - Người làm việc hoặc sinh sống ở môi trường độc hại, có nguy cơ cao.1.3. Một số xét nghiệm tầm soát ung thư thường gặp
Hiểu được tầm quan trọng của xét nghiệm tầm soát ung thư trong chăm sóc sức khỏe nên hiện nay nhu cầu thực hiện kiểm tra này của người dân đang ngày được nâng lên. Điều đáng nói là, muốn đạt được kết quả chính xác, xét nghiệm tầm soát cần được thực hiện đúng quy trình, kỹ thuật, dưới sự hỗ trợ của máy móc hiện đại và đội ngũ nhân sự chuyên môn giỏi.
Để được đánh giá và cấp chứng chỉ này yêu cầu phòng xét nghiệm phải đáp ứng 10 yêu cầu kỹ thuật có liên quan với hoạt động xét nghiệm: năng lực cán bộ xét nghiệm; thiết bị vật tư phòng xét nghiệm; môi trường và tiện nghi phòng xét nghiệm; quy trình xét nghiệm; chất lượng kết quả xét nghiệm;... | medlatec | 529 |
Quan hệ bị rát là do đâu, có nguy hiểm không?
Quan hệ bị rát là một sự cố rất tế nhị trong quan hệ vợ chồng, khiến cả hai không thoả mãn về sinh lý và các vấn đề liên quan. Không chỉ khiến khoảnh khắc “yêu” mất đi sự trọn vẹn, tình trạng này còn có thể cảnh báo nhiều bất thường về sức khỏe.
1. Nguyên nhân gây ra quan hệ bị rát
Hiện tượng quan hệ bị rát có thể xảy ra ở cả nam lẫn nữ. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này, có thể điểm qua một số nguyên nhân thường gặp là:
Đối với nữ giới
Quan hệ quá vội vàng: nguyên nhân này là do trước khi quan hệ thì màn dạo đầu của vợ chồng quá ngắn hoặc không có, khiến cho sự hưng phấn chưa được nâng cao, sự kích thích lên cơ thể người phụ nữ chưa đủ nhiều để cho các dịch tiết, hormone tiết ra và hơn hết là để âm hộ có thể giãn nở. Từ đó khiến việc dương vật đi vào sẽ khó khăn gây ra hiện tượng đau rát.
Kích thước dương vật quá to: một số chàng có kích thước dương vật lớn hơn bình thường sẽ khiến cho chị em đau rát khi quan hệ nếu làm quá mạnh bạo hoặc không đúng tư thế.
Căng thẳng, stress: quan hệ trong khi cơ thể đang mệt mỏi hoặc lo nghĩ khiến việc hưng phấn giảm sút, khi đó các mô âm hộ và tuyến dịch tiết bôi trơn kém hoạt động làm quan hệ khó khăn.
Bị các bệnh phụ khoa: các bệnh như viêm nhiễm đường sinh dục có thể làm cho niêm mạc âm đạo bị bong tróc hoặc viêm loét. Khi dương vật cọ xát sẽ gây đau rát,…
Thời kỳ mãn kinh: vào thời kỳ này phụ nữ giảm ham muốn, dịch tiết sinh dục giảm khiến việc quan hệ trở nên khó khăn và đau rát.
Các hội chứng khác: rối loạn co thắt cơ âm đạo, chấn thương âm hộ,… cũng làm cho việc quan hệ trở nên khó khăn hơn.
Đối với nam giới
Quan hệ bị rát khiến đấng mày râu cảm thấy e thẹn, xấu hổ, quan hệ vợ chồng thiếu mặn nồng. Các nguyên nhân khiến nam giới quan hệ bị rát:
Dài - hẹp bao quy đầu: bao quy đầu là phần da bao bọc quy đầu, khi phần da này bị dài (thừa) hoặc hẹp sẽ làm cho dây hãm bao quy đầu bị kéo căng khi quan hệ dẫn đến đau rát. Ngoài ra việc bao quy đầu dài cũng làm tăng nguy cơ viêm nhiễm sinh dục ở nam giới.
Viêm bao quy đầu: trường hợp này bao quy đầu bị tổn thương kết hợp với sự ma sát trong khi quan hệ làm cánh mày râu đau rát khi quan hệ.
Bệnh đường sinh dục: các bệnh nam khoa như viêm tuyến tiền liệt, viêm tinh hoàn, viêm đường tiết niệu,… khiến cho quá trình quan hệ tình dục bị cản trở, đau rát nhất là khi xuất tinh.
Các bệnh tình dục: các bệnh như giang mai, sùi mào gà,… cũng làm cho dương vật chịu nhiều tổn thương, khi quan hệ lại càng làm đau rát trầm trọng hơn.
Các nguyên nhân khác: ngoài các nguyên nhân trên thì còn có các nguyên nhân như phụ nữ nói trên (quan hệ vội vàng, kích thước dương vật quá to) cũng gây ra hiện tượng đau rát khi quan hệ tình dục.
2. Quan hệ bị rát có nguy hiểm không? Giải pháp xử lý như thế nào?
Nhìn chung, đau rát khi quan hệ là một dấu hiệu của một loạt những nguyên nhân khác nhau. Trong đó, nhiều nguyên nhân có thể không nguy hiểm nhưng một số lại là cảnh báo của các bệnh nguy hiểm. Vì thế, bất kỳ trường hợp nào cũng cần phải chú ý phát hiện và không được chủ quan. Kịp thời phát hiện và điều trị dấu hiệu này sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống vợ chồng, đồng thời ngăn chặn những nguy cơ dẫn đến bệnh lý nặng hơn.
Quan hệ bị rát đem lại nhiều bất tiện trong đời sống vợ chồng, vậy để tìm ra một cách khắc phục triệt để là rất cần thiết, tuy nhiên để có một hướng xử lý phù hợp và an toàn đối với từng nguyên nhân gây ra hiện tượng trên thì tốt nhất bạn cần thăm khám và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Đối với phụ nữ, có thể xử lý như sau:
Quan hệ đúng cách: làm “màn dạo đầu” hết sức cuốn hút để đảm bảo bạn đủ hưng phấn khi vào quan hệ, thực hiện quan hệ nhanh dần tránh mạnh bạo ngay từ đầu.
Bổ sung dưỡng chất, vitamin: cơ thể phụ nữ đầy đủ dưỡng chất giúp việc điều tiết cơ và tuyết tiết đường sinh dục được thuận lợi. vitamin A và E đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ niêm mạc, giúp niêm mạc luôn ẩm ướt và tăng cường hoạt động của các hormone.
Uống nước đầy đủ: uống nước nhất là trước khi quan hệ giúp đảm bảo lượng dịch tiết đường sinh dục luôn tiết đủ để tránh khô âm đạo gây rát.
Sử dụng các dịch bôi trơn: sử dụng các gel bôi trơn khi thấy âm hộ không đủ ẩm và quan hệ khó khăn, tránh cố gắng quan hệ làm xây xát gây đau rát và có thể dẫn đến nhiễm trùng.
Điều trị các bệnh phụ khoa: trường hợp bạn được chẩn đoán bị bệnh phụ khoa thì cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ, thực hiện chế độ quan hệ tình dục hợp lý.
Đối với nam giới:
Việc quan trọng là tìm hiểu cơ thể bạn tình và khiến đối phương hưng phấn trong màn “dạo đầu” để quá trình ân ai được hưng phấn và suôn sẻ.
Nếu bạn sở hữu dương vật lớn hơn bình thường: cần quan hệ ở các tư thế cả mình lẫn đối phương thoải mái nhất, tránh quan hệ mạnh bạo.
Cắt bao quy đầu trong trường hợp cần thiết: nếu bạn có bao quy đầu bất thường cần xử lý ngay bằng phẫu thuật cắt bao quy đầu.
Vệ sinh dương vật thường xuyên để hạn chế viêm nhiễm đường sinh dục.
Điều trị các bệnh nam khoa theo chỉ định bác sĩ và có chế độ quan hệ tình dục phù hợp.
3. Khám và điều trị ở đâu khi có triệu chứng quan hệ bị rát? | medlatec | 1,104 |
Vì sao bạn nôn ói nhiều sau khi say rượu?
Buồn nôn sau khi uống rượu là một biểu hiện thường gặp. Đặc biệt là những người uống một lượng lớn rượu. Vậy, vì sao bạn buồn nôn sau khi uống rượu? Cách trị buồn nôn sau khi uống rượu thế nào?
1. Buồn nôn sau uống rượu là gì?
Buồn nôn, nôn là phản xạ của cơ thể để bảo vệ, loại bỏ chất độc trong dạ dày. Nó được kích thích bởi hệ thần kinh và thể dịch. Bạn bị buồn nôn sau uống rượu là tình trạng trung tâm kiểm soát nôn bị kích hoạt. Trung tâm này nằm ở vị trí 2 bên sàn não thất 4, gần với vùng postrema.Buồn nôn sau uống rượu xuất hiện sau khoảng 1 – 2 phút khi có sự xuất hiện của việc tăng sóng chậm dạ dày. Kèm theo đó là sự gia tăng của các chỉ số trong máu như:Cortisol;Beta endorphin;Epinephrine;Norepinephrine;
2. Vì sao buồn nôn sau khi uống rượu?
Có nhiều lý do khác nhau khiến bạn bị buồn nôn sau khi uống rượu. Gan là nơi giải độc, khi nó không thể xử lý được lượng rượu trong cơ thể. Lúc này, nôn sẽ là cách tốt nhất giúp loại bỏ rượu ra khỏi cơ thể.Một số đối tượng không uống được nhiều rượu, họ có thể bị ngộ độc nếu uống quá nhiều. Một số triệu chứng ngộ độc rượu như:Nôn;Lú lẫn;Co giật;Mất phối hợp;Thở không đều;Bất tỉnh;Nôn ra máu.Vậy vì sao buồn nôn sau khi uống rượu? Buồn nôn khi uống rượu có thể xuất phát từ:Mất cân bằng: Khi uống rượu, chất kích thích khiến cho hệ thần kinh bị ảnh hưởng. Rượu khiến cho bạn bị mất cân bằng từ đó gây ra tình trạng buồn nôn, nôn.Nhịp tim không đều: Rượu có thể khiến cho nhịp tim, nhịp thở bị ảnh hưởng. Bạn có thể thấy tim đập nhanh hơn khi uống rượu.Hạ thân nhiệt: Thân nhiệt bị hạ sau khi uống rượu, điều này cũng là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy buồn nôn, nôn.Dạ dày bị kích thích : Rượu có thể khiến cho dạ dày bị kích thích. Bạn có thể cảm thấy cồn cào, khó chịu trong bụng, gây ra tình trạng buồn nôn, nôn ói.Vấn đề thần kinh: Rượu có chứa chất kích thích, cồn,... Do đó, nó có thể ảnh hưởng đến thần kinh, khiến bạn nôn, co giật,...Mất nước: Rượu cũng khiến cho bạn bị mất nước, lâu dài có thể ảnh hưởng đến não bộ. Đây cũng là lý do khiến bạn cảm giác khô miệng, muốn uống nước, cảm giác buồn nôn sau khi uống rượu.
3. Buồn nôn sau uống rượu không được chủ quan
Mặc dù việc nôn, buồn nôn sau uống rượu rất thường gặp. Thậm chí nhiều người nghĩ rằng, khi nôn sẽ giúp mình nhanh tỉnh rượu. Tuy nhiên, nếu bị bị nôn liên tục khi uống rượu, thì cần phải thận trọng. Vì nó có thể cảnh báo các vấn đề về sức khoẻ như:Liệt dạ dày nhẹ: Bệnh này xuất hiện do những tác động khi thức ăn di chuyển từ dạ dày đến ruột. Rượu khiến cho tốc độ tiêu hoá trong dạ dày bị ảnh hưởng. Việc tiêu hoá thức ăn sẽ chậm hơn, chất protein trong dạ dày bắt đầu bị phân huỷ, tạo ra các chất độc gây ra tình trạng nôn.Ngộ độc rượu: Đây có thể là biểu hiện của ngộ độc rượu. Tình trạng này có thể gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe.Nhiễm ketoacidosis: Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến bạn buồn nôn sau uống rượu. Trong khi tế bào của cơ thể cần đường và insulin thì rượu lại khiến cho tuyến tụy dừng sản xuất ra insulin. Điều này sẽ khiến cho bạn buồn nôn, nôn liên tục sau uống rượu.
4. Cách trị buồn nôn sau khi uống rượu
Buồn nôn sau khi uống rượu không thể xem thường. Một số cách hết buồn nôn sau khi uống rượu bạn có thể áp dụng như:Uống trà gừng: Gừng có vị cay, tính ấm, giúp giảm buồn nôn rất tốt. Bạn có thể mua gói trà gừng hoặc pha 1 vài lát gừng tươi vào cốc nước ấm để uống.Không ăn uống trong 1 -2h: Cách trị buồn nôn sau khi uống rượu đó là bạn không nên ăn gì trong 1 – 2h sau khi uống rượu. Bạn có thể uống nước đun sôi để nguội từng ngụm nhỏ để giải rượu.Tránh đồ uống từ quả có múi: Các loại nước ép từ cam, bưởi, chanh, quất,... không nên sử dụng trong khi say rượu vì nó có thể dễ gây nôn và hại dạ dày.Ăn đồ dễ tiêu hoá: Nếu bạn buồn nôn sau khi uống rượu nhưng không nôn thì để giảm tình trạng này, bạn có thể ăn một lát bánh mỳ khô, cháo nóng,...Ngoài ra, để trị buồn nôn sau khi uống rượu bạn cần theo dõi những ngày tiếp theo. Có thể bổ sung thêm các thực phẩm giàu kali và canxi như:Chuối;Khoai tây;Sữa không đường;Rau xanh thẫm;Đậu;Tôm;Hàu.Nếu có các dấu hiệu bất thường của ngộ độc rượu, hãy chủ động đi khám.
5. Phòng ngừa buồn nôn sau uống rượu
Để ngăn ngừa buồn nôn sau khi uống rượu bạn cần chú ý:Ăn trước khi uống rượu;Không uống quá nhiều rượu;Phải ăn thêm thức ăn trong khi uống;Không uống liên tục, cốc đầy;Không pha lẫn nước ngọt, đồ uống khác cùng rượu;Sau khi uống rượu bạn nên uống nhiều nước. Việc làm này giúp hạn chế tác động của rượu với cơ thể.Như vậy, buồn nôn sau khi uống rượu là tình trạng thường gặp. Cách trị buồn nôn sau uống rượu như uống trà gừng, nghỉ ngơi, ăn đồ dễ tiêu... là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện. Ngoài ra, buồn nôn sau khi uống rượu nếu kèm theo các triệu chứng bất thường khác thì bạn cần đi khám sớm để được xử trí phù hợp. | vinmec | 1,013 |
Tiêu chảy sốt nguy hiểm như thế nào? Làm sao để khắc phục hiệu quả?
Tiêu chảy kèm sốt do nhiều nguyên nhân gây ra. Bệnh có thể chỉ xuất phát từ những rối loạn tiêu hóa thông thường và không đáng lo ngại. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp khác, tiêu chảy sốt là do đường ruột bị nhiễm khuẩn. Nếu bệnh nhân không được điều trị sớm có thể gây biến chứng nguy hiểm.
1. Tình trạng tiêu chảy sốt nguy hiểm như thế nào?
1.1. Những triệu chứng của bệnh tiêu chảy sốt
- Người bệnh có hiện tượng đau bụng âm ỉ hoặc đau quặn bụng, đi ngoài rất nhiều lần trong ngày, tình trạng này có thể kéo dài vài ngày hoặc thậm chí vài tuần.
- Phân của người bệnh lỏng, có thể lẫn chất nhầy hay bị sủi bọt. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn, trong phân có thể thấy lẫn máu.
- Ngoài tiêu chảy, người bệnh có thể bị sốt nhẹ và đôi lúc có cảm giác ớn lạnh.
- Cơ thể bệnh nhân mệt mỏi do bị mất nước, cổ họng khô và thường xuyên cảm thấy khát nước.
1.2. Một số nguyên nhân gây ra sốt tiêu chảy
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy sốt và dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:
- Do virus: Trong số các loại virus gây tiêu chảy thì phổ biến nhất chính là virus Rota. Loại virus này có dạng vòng và gồm 7 nhóm (A,B,C,D,E,F,G). Trong đó, nhóm A thường gây tiêu chảy ở trẻ nhỏ, còn virus Rota nhóm B,C thường gây ra một số trường hợp tiêu chảy ở những trẻ lớn hơn và ở người trưởng thành.
Virus Rota có thể lây truyền bệnh và sống rất lâu ngoài môi trường, đặc biệt tồn tại bền vững trong môi trường nước vì thế, nếu không kiểm soát tốt, rất dễ bùng phát dịch tiêu chảy. Hơn nữa, virus Rota có thể khiến bệnh tiêu chảy tiến triển nặng. Trường hợp bệnh nhân không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.
- Do vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng: Một số loại vi khuẩn như Salmonella, khuẩn tụ cầu, Clostridium, E. coli,… và các loại ký sinh trùng có trong những loại thực phẩm bị ôi thiu, đồ ăn tái sống hoặc có trong những nguồn nước ô nhiễm. Nếu không may ăn phải những thực phẩm không đảm bảo này và uống phải nguồn nước ô nhiễm, bạn sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn bệnh. Khi những loại khuẩn, nấm và ký sinh trùng này xâm nhập vào cơ thể, đi vào đường ruột, nó sẽ kích thích các mô của hệ tiêu hóa và từ đó gây ra những triệu chứng như nôn, tiêu chảy và có thể kèm theo sốt,…
- Do một số bệnh về đường tiêu hóa: Tiêu chảy sốt không chỉ là một loại bệnh mà nó còn là triệu chứng của một số bệnh lý đường tiêu hóa như:
+ Bệnh lồng ruột: Một đoạn ruột bị trượt ra khỏi vị trí của nó và lồng sang một đoạn ruột khác. Tình trạng này khiến cho ruột bị tắc, dẫn tới triệu chứng nôn, buồn nôn, sốt, tiêu chảy, chướng bụng, tim đập nhanh,…
+ Tắc ruột gây sốt tiêu chảy: Hiện tượng này phổ biến ở trẻ nhỏ. Tắc ruột khiến cho lưu lượng máu đến ruột bị cản trở và gây sốt tiêu chảy, nếu không điều trị sớm có thể gây hoại tử, vỡ ruột, rất nguy hiểm.
- Viêm ruột thừa: Khi bị viêm ruột thừa người bệnh sẽ xuất hiện những cơn đau bụng vùng hố chậu phải và kèm theo hiện tượng sốt hay tiêu chảy. Lúc này cần phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa nhanh chóng.
- Viêm đại tràng: Triệu chứng phổ biến của viêm đại tràng chính là đau bụng, tiêu chảy có thể kèm theo sốt, sụt cân, mệt mỏi, khó thở.
1.3. Tiêu chảy sốt có nguy hiểm không?
Đối với những trường hợp nhẹ, tình trạng tiêu chảy sốt sẽ nhanh chóng được cải thiện nếu chăm sóc bệnh nhân đúng cách. Tuy nhiên, nếu để tình trạng này kéo dài, bệnh nhân không được chăm sóc kịp thời sẽ có thể dẫn đến suy nhược cơ thể do mất nước nặng, thậm chí gây suy thận, co giật, hôn mê và có thể dẫn tới tử vong.
2.
Một số phương pháp được áp dụng để điều trị bệnh là phương pháp bù nước, chất điện giải, truyền dịch, uống thuốc trị tiêu chảy và các phương pháp hạ sốt. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp cụ thể để mang lại hiệu quả cao nhất.
- Bù nước, chất điện giải: Khi cơ thể đang bị mất nước thì cần phải nhanh chóng bù nước và chất điện giải. Trong đó, sử dụng dung dịch điện giải oresol được cho là phương pháp mang lại hiệu quả khá tốt. Tuy nhiên cần sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
- Uống thuốc trị tiêu chảy theo đơn của bác sĩ, không tự ý mua và dùng thuốc để tránh dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
- Áp dụng các cách làm hạ sốt: Những cách làm hạ sốt như dùng khăn ấm chườm trán, lau phần cổ, hố nách, vùng bẹn, để người bệnh mặc quần áo rộng rãi, thấm mồ hôi, uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Bổ sung lợi khuẩn vào cơ thể để đường ruột được hỗ trỡ đào thải vi khuẩn gây ra bệnh tiêu chảy, đồng thời giúp bệnh nhân kích thích tiêu hóa, có cảm giác ăn ngon miệng hơn.
Để phòng tránh tình trạng tiêu chảy sốt, bạn nên đảm bảo môi trường sống luôn sạch sẽ, sử dụng nguồn nước sạch, luôn ăn chín, uống sôi, không nên ăn những thức ăn đã bị ôi thiu, để lâu ngày hoặc thực ăn tái chín, thường xuyên vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng nước sát khuẩn, bổ sung probiotics giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột và phòng ngừa bệnh tiêu chảy. | medlatec | 1,057 |
Chửa trứng và biến chứng ung thư nhau thai
Chửa trứng không còn là chuyện lạ đối với phụ nữ Việt Nam. Nhưng những tác hại của chửa trứng đối với sức khỏe sinh sản, hay biến chứng thành ung thư nhau thai của chửa trứng thì không phải chị em nào cũng biết.
Chửa trứng là gì?
Bình thường nhau thai có nhiệm vụ nuôi dưỡng bào thai trong thời kỳ thai nghén. Khi nhau thai sản sinh quá mức, phát triển thành khối không được kiểm soát được gọi là chửa trứng. Đa số trường hợp chửa trứng không có bào thai, gọi là “chửa trứng hoàn toàn”. Một số trường hợp có bào thai, nhưng không sống được gọi là “chửa trứng bán phần”.
Gọi là chửa trứng vì trong dạ con có nhiều nang trông như các quả trứng, hoặc chùm nho. Đó là do các lông nhau thai sinh sôi và căng phồng.
Cho đến nay, y học vẫn chưa tìm ra được chính xác nguyên nhân gây chửa trứng. Tuy nhiên, những nghiên cứu khoa học cho thấy có thể do sai sót của yếu tố di truyền trong quá trình thụ tinh đã dẫn đến những bất thường ở bộ nhiễm sắc thể. Khoảng 90% trường hợp thai trứng bắt nguồn từ người cha và 10% từ người mẹ. Nếu phụ nữ mang thai trên 35 tuổi, quá trình thụ tinh dễ gặp bất thường. Ngoài ra, những nguyên nhân như sai sót ở trứng, bất thường ở dạ con, thiếu các chất dinh dưỡng như đạm, acid folic... dễ có nguy cơ bị thai trứng toàn phần.
Bình thường, chửa trứng không nguy hiểm, vì khoảng 80% chửa trứng là lành tính, bệnh khỏi sau khi nạo lấy hết nhau thai hoặc cắt dạ con ở người không có nhu cầu sinh đẻ nữa. Khoảng 10 - 15% chửa trứng trở thành loại xâm nhập, bệnh ăn sâu vào thành dạ con, gây chảy máu và các tác hại nguy hiểm khác. Khoảng 2 - 3% chửa trứng trở thành ung thư nhau thai. Khi đã thành ung thư nhau thai, bệnh phát triển nhanh, lan rộng, di chuyển tới các nơi khác như phổi, não...
Phân biệt chửa trứng và biến chứng ung thư nhau thai
Chửa trứng và ung thư nhau thai có những biểu hiện giống nhau và khá điển hình, đó là: chảy máu âm đạo; ra dịch, các vật bất thường; đau bụng dưới; nôn hoặc buồn nôn; chảy dịch đầu vú bất thường; bụng dưới to như có thai; bụng không nhỏ lại sau khi sinh. Nếu không điều trị sớm, bệnh nhân sẽ dễ bị khó thở, liệt, co giật. Vì thế, khi có các biểu hiện kể trên, chị em nên đi khám chuyên khoa sản để xác định bệnh, từ đó có hướng điều trị phù hợp và kịp thời.
Sau khi làm các xét nghiệm cần thiết, nếu đã xác định chắc chắn là chửa trứng, bệnh nhân sẽ được tư vấn cách điều trị. Bệnh nhân sẽ được điều trị bệnh kết hợp như tiền sản giật, sản giật, thiếu máu, rối loạn điện giải. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật lấy khối thai bằng cách hút nạo. Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian thực hiện và không gây biến chứng tử cung. Nếu bệnh nhân chưa có con hoặc chưa sinh đủ con, bác sĩ sẽ nạo sạch trứng trong buồng tử cung. Với những phụ nữ đã sinh đủ con, tốt nhất là cắt buồng tử cung.
Tiếp theo, bệnh nhân chửa trứng lành tính phải làm xét nghiệm máu, nước tiểu 2 tuần/lần cho đến khi lượng h
CG trở về bình thường. Khi h
CG đã về mức cho phép, bệnh nhân vẫn phải tiếp tục thử nước tiểu 4 tuần/lần trong thời gian 6 tháng, cùng với việc làm các xét nghiệm khác và siêu âm nếu bác sĩ yêu cầu.
Như trên đã nói, có khoảng 2 - 3% trường hợp chửa trứng ác tính, tức là ung thư nhau thai. Ung thư nhau thai chiếm tỷ lệ khá cao ở Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á khác, khoảng 30/1.000 ca sinh và 2,6/1.000 ca có thai.
Ung thư có nguồn gốc từ sự đột biến gen của những tế bào nuôi, một thành phần trong số những tế bào chịu trách nhiệm hình thành các tổ chức có nhiệm vụ nuôi dưỡng bào thai (bánh nhau, cuống rốn... ). Tuy nhiên, những nguyên nhân của sự đột biến vẫn chưa được rõ. Người ta ghi nhận ung thư nhau có thể xảy ra trong một lần mang thai và ở những phụ nữ có tiền căn sản khoa bất thường trước đó, như: thai trứng (chiếm đến 50% các trường hợp ung thư nhau), sẩy thai tự nhiên (khoảng 20%), thai ngoài tử cung (chỉ 2%)...
Đa số các trường hợp ung thư nhau thai thường không có dấu hiệu báo trước đến khi bệnh bộc phát. Khi đã mắc bệnh, các triệu chứng thường gặp là: Thai phụ có thể nôn nhiều và kéo dài. Bụng to hơn tuổi thai. Phần lớn các trường hợp đều có dấu hiệu xuất huyết âm đạo (có thể rỉ rả hoặc ồ ạt). Đau bụng từng cơn hoặc liên tục. Đau ngực, khó thở, ho ra máu... , nếu đã có di căn phổi. Có triệu chứng thần kinh nếu có di căn não.
Khi bệnh nhân có nghi ngờ bị ung thư nhau thai, cần làm một số khảo sát và xét nghiệm cận lâm sàng để hỗ trợ thêm cho việc chẩn đoán như: sự tăng cao bất thường của nồng độ Beta h
CG trong máu và trong nước tiểu. Siêu âm bụng sẽ giúp xác nhận tình trạng không có thai trong tử cung và cho phép các bác sĩ tiến hành nạo lòng tử cung để sinh thiết. Ngoài ra, qua siêu âm, các bác sĩ có thể phát hiện các di căn ở gan. Chụp Xquang phổi cũng cần để giúp phát hiện các di căn phổi nếu có.
Lời khuyên của thầy thuốc
Tuy nguy hiểm, nhưng ung thư nhau lại là một trong những loại ung thư nhạy với hóa trị. Nếu chưa bị di căn, bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn. Hiện nay, phương pháp điều trị chủ yếu là hóa trị và phẫu thuật, trong đó, hóa trị đóng vai trò tiên quyết trong việc điều trị ung thư nhau.
Sau khi đã hóa trị và đạt được kết quả tốt, tùy từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ buồng tử cung và hai buồng trứng, hay cân nhắc khả năng phẫu thuật bảo tồn, tức là chỉ lấy bỏ bướu tử cung hoặc âm đạo cho bệnh nhân.
Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần đi khám lại, thử máu, nước tiểu định kỳ theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Với những người có nguyện vọng sinh con, ngoài tuân thủ chung, bệnh nhân cần có biện pháp tránh thai ngay sau chữa bệnh và chỉ có thai sau 1 năm từ ngày chữa bệnh. Bệnh nhân điều trị ung thư nhau thai thành công, khi mang thai lại cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện, điều trị kịp thời các biến chứng ác tính sau đó. | medlatec | 1,228 |
Từ điển y khoa: bệnh viêm khớp tinh thể là gì và cách điều trị
Những người bị viêm khớp tinh thể đều có chung biểu hiện là viêm ở một hoặc vài khớp cấp tính, dẫn tới đau đớn và bệnh thường bị nhầm lẫn với viêm khớp nhiễm trùng. Vậy bệnh viêm khớp tinh thể là gì và có cách nào để đối phó với căn bệnh này?
1. Khái niệm bệnh viêm khớp tinh thể
Nguyên nhân gây nên bệnh viêm khớp tinh thể là do sự lắng đọng của tinh thể trong bao hoạt dịch dẫn đến hiện tượng viêm, đau và tổn thương tại ổ khớp. Các loại tinh thể lắng đọng này có thể là: monosodium urat, canxi pyrophosphate dihydrate, canxi oxalat, canxi photphat.
Những tinh thể này có thể tồn tại trong dịch khớp, ở trong hoặc ở ngoài tế bào bạch cầu. Mặt khác, việc tìm thấy sự hiện diện của những tinh thể cũng không loại trừ trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng khớp hoặc mắc bệnh lý viêm khớp khác.
Để chẩn đoán xác định một người có bị viêm khớp tinh thể hay không, bác sĩ sẽ tiến hành chọc hút lấy dịch khớp, sau đó thực hiện các xét nghiệm phân tích cần thiết bằng loại kính hiển vi ánh sáng phân cực. Nếu các tinh thể là dạng canxi photphat thì sẽ cần dùng các phương pháp khác để xét nghiệm vì chúng có kích thước siêu hiển vi rất nhỏ.
Ngoài ra, biện pháp siêu âm và chụp cắt lớp vi tính cũng được sử dụng trong chẩn đoán bệnh viêm khớp tinh thể. Đây là 2 phương pháp không xâm lấn nên bệnh nhân sẽ không phải chịu đau như khi chọc dịch khớp.
2. Dấu hiệu nhận biết khi bị bệnh viêm khớp tinh thể
Dưới đây là một số biểu hiện ở bệnh nhân bị viêm khớp tinh thể cấp tính:
Khớp có triệu chứng sưng và đau;
Cứng khớp, đau khớp dữ dội là dấu hiệu đặc trưng nhất. Các cơn đau có thể xuất hiện liên tục và thường xảy ra ở vị trí khớp gối. Cứng khớp xuất hiện rất nhanh và mức độ đau càng ngày càng tăng nặng, nhất là sau khoảng 12 - 24 giờ;
Vùng da trên khớp đau có màu đỏ;
Bệnh nhân thỉnh thoảng bị sốt, thân nhiệt tăng, đổ mồ hôi và toàn thân mệt mỏi;
Ngoài khớp gối, viêm khớp tinh thể cấp tính còn lan sang các khớp ở vai, cổ tay, mắt cá chân và cả những khớp khác trên cơ thể.
Thông thường các biểu hiện trên có thể kéo dài trong vài ngày hoặc đến 2 tuần. Trong những ngày đầu khởi phát, các khớp thường biểu hiện cơn đau dữ dội nhưng tình trạng sưng đau có thể giảm dần trong khoảng 1 tuần và trở lại được bình thường trong tầm 2 - 3 tuần.
3. Một số biện pháp giúp điều trị bệnh viêm khớp tinh thể
Trên thực tế bệnh viêm khớp tinh thể có khả năng tự khỏi mà không cần điều trị. Nhưng có những trường hợp người bệnh phải trải qua cơn đau rất khó chịu nên cần phải áp dụng các phương pháp điều trị với mục đích giúp giảm viêm và giảm đau nhanh chóng cho người bệnh. Cụ thể có những cách như sau:
Hút bớt dịch viêm ra khỏi khớp bị đau:
Bác sĩ sẽ dùng kim và ống tiêm nhằm hút một lượng dịch viêm ra khỏi khớp. Tác dụng của thủ thuật này là giúp giảm thiểu áp lực bên trong khớp một cách nhanh chóng, bệnh nhân nhờ đó đỡ đau hơn đồng thời cung cấp mẫu bệnh cho mục đích xét nghiệm.
Trước khi tiến hành hút dịch, người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ. Sau khi đã hút ra ngoài một lượng dịch dư thừa nhất định, bác sĩ sẽ sử dụng một cây kim để tiêm tầm 1 - 2ml steroid vào khớp. Dung dịch này góp phần làm giảm các phản ứng viêm và ngăn chặn các chất lỏng tích tụ trong khớp.
Chườm lạnh:
Một cách khác giúp giảm đau nhanh chóng và an toàn đó là chườm lạnh ở khu vực khớp bị sưng đau. Dụng cụ cần chuẩn bị là một túi chườm đá, hoặc đá viên bọc bằng khăn ẩm hay gói đậu đông lạnh, sau đó chườm lên da trong khoảng từ 15 - 20 phút/lần.
Dùng thuốc:
Một số thuốc như naproxen hoặc ibuprofen giúp giảm đau và giảm viêm. Cũng giống như những thuốc điều trị khác, thuốc chống viêm không steroid cũng có khả năng gây nên những tác dụng phụ. Do đó cần tham khảo hướng dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp tinh thể.
Bệnh cạnh đó, một loại thuốc có tên Colchicine cũng có tác dụng xoa dịu cơn đau và biểu hiện sưng tấy ở những bệnh nhân bị viêm khớp tinh thể gây ra bởi sự lắng đọng canxi pyrophosphate dihydrate. Cơ chế hoạt động của Colchicine là làm giảm sự tương tác giữa hệ miễn dịch của cơ thể và các tinh thể. Thuốc sẽ phát huy tối đa được hiệu quả nếu bắt đầu sử dụng trong vòng 24h kể từ khi xuất hiện cơn đau khớp. Thông thường bệnh nhân sẽ sử dụng liều Colchicine 0,5mg với 2 - 4 lần/ngày.
Nếu bệnh nhân có những đặc điểm sau, bác sĩ có thể không kê Colchicine:
Suy giảm chức năng thận;
Bệnh nhân đang dùng một số loại thuốc khác như statin trong điều trị giảm cholesterol máu, hoặc những thuốc kháng sinh tương tác với Colchicine gây tác dụng phụ.
4. Giúp người bệnh sống chung với viêm khớp tinh thể
Vì chưa có biện pháp điều trị dứt điểm và khả năng tái phát của viêm khớp tinh thể khá cao nên bệnh nhân nhiều khi phải chấp nhận sống chung với căn bệnh này. Những biện pháp giúp hỗ trợ bệnh nhân cải thiện các triệu chứng khó chịu do viêm khớp tinh thể gây nên bao gồm:
Chế độ dinh dưỡng: việc bệnh viêm khớp tinh thể có liên quan tới sự tích tụ canxi trong khớp không phải do những thức ăn mà người bệnh thu nạp vào cơ thể. Chỉ những người bị thiếu magie hoặc gặp vấn đề về thận thì mới cần áp dụng một chế độ ăn kiêng đặc biệt và bổ sung thêm những chất cần thiết khác. Do đó, bệnh nhân bị viêm khớp tinh thể cần duy trì một thực đơn dinh dưỡng khoa học, cân bằng, tránh để thừa cân. Lưu ý là vẫn cần phải bổ sung canxi đầy đủ trong những bữa ăn hàng ngày, nếu kiêng khem thì bệnh nhân sẽ có nguy cơ cao phát triển tình trạng loãng xương, xương trở nên yếu dần và dễ bị gãy;
Chế độ vận động: sau khi bị tấn công bởi các đợt viêm khớp tinh thể cấp tính, bệnh nhân cần được hướng dẫn tập luyện, vận động các cơ và khớp bị ảnh hưởng trong thời gian càng sớm càng tốt. Việc thường xuyên thực hiện các bài tập thể dục sẽ giúp ngăn chặn biến chứng như suy yếu cơ xung quanh khớp và đẩy nhanh tốc độ chữa lành các mô viêm; | medlatec | 1,225 |
Chuyên gia chia sẻ về ý nghĩa xét nghiệm AST, ALT
AST, ALT là 2 chỉ số men gan, dựa vào việc đo hoạt độ các enzyme này giúp chẩn đoán tình trạng tổn thương gan. Cùng nghe chuyên gia chia sẻ về ý nghĩa xét nghiệm AST, ALT ở bài viết dưới đây.
1. Chỉ số AST, ALT là gì?
1.1 Chỉ số AST
AST (SGOT) là viết tắt của cụm từ Aspartate transaminase là một enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa amin trong cơ thể. AST có nhiều ở nhiều cơ quan như gan, tim, cơ, thận, não.
Hoạt độ AST trong máu rất thấp, bình thường <34U/L.
1.2 Chỉ số ALT
ALT (SGPT) là viết tắt của cụm từ Alanine transaminase. ALT có chủ yếu ở gan và một số ít trong tế bào cơ vân, tim do đó so với AST thì chỉ số ALT đặc hiệu hơn, giúp phản ánh rõ hơn tình trạng tổn thương gan.
2.
Virus viêm gan A, B, C,D, E đều làm tăng men gan. Nếu tăng từ 1 - 2 lần là ở mức độ nhẹ, từ trên 2 - 5 lần là tăng ở mức độ trung bình và tăng trên 5 lần là tăng ở mức độ nặng.
- Do rượu, bia: Rượu bia là chất kích thích gây phá hủy gan. Do vậy, những người nghiện rượu bia men gan tăng rất cao dần dần dẫn tới các bệnh xơ gan, ung thư gan.
- Bệnh sốt rét: Men gan cũng có thể tăng cao trong bệnh sốt rét do ký sinh trùng sốt rét gây ra, đặc biệt là sốt rét ác tính vì tế bào gan, thận bị tổn thương.
- Bệnh về đường mật: tắc đường mật do giun, viêm đường mật, viêm túi mật, sỏi đường mật trong gan, teo đường mật bẩm sinh, hoặc áp-xe gan đều làm men gan tăng.
- Do các bệnh lý khác: ứ sắt, viêm gan tự miễn, bệnh lý tự miễn ở ruột non. Với một số thuốc dùng để điều trị một bệnh cũng có thể gây tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa hoặc gây ngộ độc tế bào gan làm xuất hiện viêm gan cấp tính do thuốc, ví dụ ngộ độc thuốc điều trị lao.
3. Những ai cần kiểm tra, xét nghiệm men gan
AST, ALT là 2 chỉ số xét nghiệm cơ bản nhất và được chỉ định thường xuyên trong các đợt khám sức khỏe định kỳ ở người bình thường hoặc người có triệu chứng rối loạn chức năng gan như:
Cơ thể mệt mỏi;
Chán ăn, hoặc ăn uống khó tiêu
Đầy bụng, đau vùng mạn sườn phải;
Buồn nôn, nôn;
Vàng da, nước tiểu có màu vàng, phân nhạt màu;
Ngứa (lòng bàn tay, toàn thân hoặc các bộ phận khác).
Đặc biệt, các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh gan, cần kiểm tra men gan định kỳ 1-3 tháng/lần:
Người nghiện rượu bia;
Người nhiễm virus viêm gan A, B, C, D, E;
Có người thân trong gia đình đã từng mắc các bệnh về gan;
Đang sử dụng thuốc có ảnh hưởng không tốt đến gan;
Người thừa cân, béo phì hoặc mắc bệnh tiểu đường, các bệnh liên quan đến chuyển hóa trong cơ thể.
Ngoài ra, xét nghiệm chỉ số ALT, AST được chỉ định cùng với các xét nghiệm khác như: GGT, ALP, LDH, xét nghiệm đông máu, xét nghiệm bilirubin cùng với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, chụp CT, chụp MRI để chẩn đoán chính xác các bệnh lý tại gan và theo dõi tiến trình điều trị có hiệu quả hay không.
4. Quy trình và những lưu ý khi làm xét nghiệm
4.1 Quy trình tiến hành xét nghiệm:
- Bước 1: Tư vấn khám và chỉ định xét nghiệm;
- Bước 2: Lấy máu xét nghiệm;
- Bước 3: Phân tích mẫu máu trên hệ thống xét nghiệm tự động Cobas 8000;
- Bước 4: Trả và tư vấn kết quả.
4.2 Những lưu ý khi đi xét nghiệm:
- Nếu chỉ làm riêng xét nghiệm AST, ALT thì bạn không cần phải nhịn ăn. Tuy nhiên, để đảm bảo các chỉ số xét nghiệm khác cho kết quả chính xác (đường máu, mỡ máu, chức năng thận…) thì tốt nhất bạn nên nhịn ăn khoảng 8h trước khi lấy máu.
- Ngưng sử dụng rượu bia và các loại thuốc điều trị trước khi đi xét nghiệm khoảng 3-4 ngày và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
- Sau khi lấy máu xong, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, tránh thao tác mạnh hoặc mang vác, xách các vật nặng.
- Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng nếu mẫu máu bị vỡ hồng cầu, huyết thanh đục hoặc do một số thuốc, sản phẩm làm ảnh hưởng đến hoạt độ của men gan. | medlatec | 799 |
Tìm hiểu về thuốc Rinvoq
Thuốc Rinvoq được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm loét đại tràng, viêm cột sống dính khớp... Tuy nhiên sử dụng thuốc Rinvoq trong điều trị có thể gặp một số tác dụng phụ như: buồn nôn và nôn, nhức đầu, đau dạ dày... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin của thuốc Rinvoq trước khi dùng.
1. Thuốc Rinvoq là gì?
Thuốc Rinvoq thuộc nhóm thuốc kê đơn với thành phần có chứa ức chế Janus Kinase, hoạt động bên trong tế bào để ngăn chặn các tín hiệu gây viêm. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh liên quan đến viêm khớp dạng thấp từ trung bình đến nhẹ, viêm khớp vảy nến, viêm loét đại tràng, viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống dính trục hoạt động không có hình ảnh trên X Quang.Thuốc Rinvoq được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong điều trị bệnh chàm hoặc viêm da dị ứng không đáp ứng được với các điều trị trước đó. Hoặc bệnh chàm không được kiểm soát tốt bằng các loại thuốc uống và thuốc tiêm khác, có thể bao gồm thuốc sinh học, thuốc tiêm.
2. Liều lượng sử dụng thuốc Rinvoq
Trong điều trị viêm khớp dạng thấp thường được khuyến nghị sử dụng với liều lượng 15mg theo đường uống và ngày uống một lần. Thuốc Rinvoq có thể điều trị đơn liều hoặc liều kết hợp với methotretxate hoặc các DMARS phi sinh học. Tuy nhiên thuốc không được khuyến cho cho người bệnh có số lượng tế bào lympho tuyệt đối dưới 500 tế bào/mm3, số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối dưới 1000 tế bào/mm3 hoặc huyết sắc tố ở mức dưới 8g/d. L.Điều trị bệnh viêm khớp vẩy nến hoặc những người không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp được với một hay nhiều thuốc chẹn TNF với thuốc Rinvoq sử dụng liều 15mg ngày một lần.Điều trị bệnh viêm da dị ứng ở cả người lớn và trẻ em. Với bệnh nhi có tuổi từ 12 tuổi trở lên và có cân nặng ít nhất là 40kg hoặc người lớn dưới 65 tuổi thì sử dụng thuốc Rinvoq điều trị với liều 15mg một ngày. Nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ thì cần cân nhắc có thể tăng liều lên đến 30mg một ngày. Với người bệnh có tuổi lớn hơn 65 tuổi thì nên sử dụng thuốc Rinvoq với liều lượng là 15mg mỗi ngày.Điều trị viêm loét đại tràng bằng thuốc Rinvoq được khuyến nghị với liều dùng là 15mg và kéo dài trong khoảng 8 tuần. Tuy nhiên, nếu điều trị không hiệu quả thì cần ngưng liều cũ và tăng liều lên 30mg.Điều trị cho bệnh viêm cột sống dính khớp, sử dụng thuốc Rinvoq với liều 15mg mỗi ngày. Thuốc còn được sử dụng cho những người không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp được với một hoặc nhiều loại thuốc chẹn TNF
3. Tác dụng phụ của thuốc Rinvoq
Thuốc Rinvoq có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng trong điều trị các loại viêm. Các tác dụng phụ thường xuất hiện của thuốc Rinvoq là sốt, ho, buồn nôn hoặc các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng...Một số người sử dụng thuốc Rinvoq gặp tác dụng phụ nghiêm trọng như: đau tim, đột quỵ hoặc bị cục máu đông và cần ngưng sử dụng thuốc nếu gặp các dấu hiệu như khó thở đột ngột, đau ngực hoặc áp lực lan đến hàm, vai, cánh tay, lưng và gây đau, buồn nôn và đổ mồ hôi lạnh, có cảm giác đau đầu nhẹ và có thể bị bất tỉnh, nói ngọng hoặc xệ một bên miệng, đau, sưng đỏ ở cánh tay và chân.
4. Tương tác của thuốc Rinvoq
Thuốc Rinvoq có thể không an toàn khi sử dụng cùng với một loại thuốc khác. Đặc biệt một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu khiến cho thuốc có hiệu quả kém hoặc gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Rinvoq như phenytoin, kháng sinh, thuốc chống nấm, thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch, thuốc chống viêm không steroid, thuốc steroid...Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rinvoq. Thuốc Rinvoq là một loại thuốc sinh học đường uống được phân loại là chất ức chế janus kinase và được phê duyệt để điều trị các bệnh liên quan đến viêm khớp, viêm da dị ứng. Hơn nữa, thuốc Rinvoq cũng thuộc nhóm thuốc sinh học loại mạnh chuyên dụng, có nguồn gốc tự nhiên giúp làm chậm hoặc ngưng quá trình viêm nhiễm có tính hủy hoại.Thuốc Rinvoq không gây rụng tóc. Tuy nhiên, có một loại thuốc sử dụng cùng với thuốc Rinvoq là methotrexate có thể gây cho người bệnh tình trạng rụng tóc và làm mỏng tóc.Thời gian hoạt động của thuốc Rinvoq có thể là sau 1 tuần sử dụng. Nhưng hầu hết ở mọi trường hợp thì thuốc sẽ đạt hiệu quả tốt nhất sau 12 tuần. Sự cải thiện tình trạng đau, sưng và cứng khớp của bệnh viêm khớp dạng thấp có thể kéo dài hơn một năm ở một số trường hợp cụ thể.Sử dụng thuốc Rinvoq có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn ngủ và mệt mỏi. Đây là một trong những tác dụng phụ của thuốc Rinvoq. Hơn nữa, thuốc Rinvoq còn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc số lượng hồng cầu giảm đi khiến cho người bệnh cảm thấy buồn ngủ.Thuốc Rinvoq có thể gây tăng cân cho người bệnh khi sử dụng và xảy ra phổ biến ở những người có tình trạng viêm da dị ứng.Trước khi sử dụng thuốc Rinvoq người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các trường hợp cụ thể để tránh tăng nguy cơ mắc vấn đề y tế nghiêm trọng, đe dọa tính mạng bao gồm: nhiễm trùng nghiêm trọng, thủng hoặc rách đường tiêu hóa, đau tim, cục máu đông, ung thư. Người bệnh cần cung cấp thông tin như hệ miễn dịch yếu hoặc nhiễm trùng mãn tính, bệnh thận, ghép tạng hoặc đang chạy thận, viêm túi thừa, loét dạ dày, vấn đề về tim mạch, đau tim đột quỵ, cholesterol, ....Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Rinvoq người bệnh mắc cách bệnh sau cần báo cho bác sĩ như bệnh viêm gan đặc biệt là viêm gan B hoặc viêm gan C, bệnh viêm phổi mãn tính, bệnh tiểu đường, bệnh hồng cầu, bạch cầu thấp, ... | vinmec | 1,143 |
Có nên cấy ghép răng Implant để phòng ngừa tiêu xương ổ răng không?
Tiêu xương ổ răng hay tiêu xương răng không chỉ gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe răng miệng mà còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt của người bệnh. Hiện nay, cấy ghép răng Implant là phương pháp phổ biến giúp phòng ngừa tình trạng tiêu xương răng. Có nên áp dụng phương pháp này không và cần lưu ý những gì?
1. Những nguyên nhân nào dẫn đến tiêu xương ổ răng?
Hiện tượng suy giảm mật độ, số lượng, chiều cao của xương ổ răng cũng như xương quanh vùng chân răng được gọi là tiêu xương ổ răng. Xương ổ răng là tổ chức muối khoáng sinh học khá mềm, vì thế khi có khoảng rỗng và bị vi khuẩn tấn công thì rất dễ bị tiêu hõm.
Những nguyên nhân gây tiêu xương ổ răng có thể phân loại thành 2 nhóm chính như sau:
- Những trường hợp bị tiêu xương không phải do mất răng: Rất có thể tình trạng tiêu xương ở vùng chân răng có nguồn gốc từ cao răng. Khi cao răng xuất hiện và không được loại bỏ sớm, chúng có thể ăn sâu xuống nướu. Chỉ trong một thời gian không quá dài, nướu sẽ bị tổn thương, dây chằng nha chu có thể bị đứt, đồng thời sự xâm nhập và tấn công, phá hủy xương chân răng của vi khuẩn sẽ khiến tình trạng tiêu xương xảy ra nhanh chóng và ngày càng nghiêm trọng.
- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến mất răng. Tình trạng mất răng sẽ tạo ra một khoảng trống ở vị trí chân răng đã mất. Khi không còn lực nhai tác động sẽ dẫn đến quá trình tiêu xương. Trung bình sau khoảng 3 tháng bị mất răng, mật độ xương tại vùng chân răng đã mất sẽ bắt đầu suy giảm.
2. Tiêu xương ổ răng có nguy hiểm không?
Tiêu xương ổ răng chính là một hậu quả khá nghiêm trọng của tình trạng mất răng. Khi xảy ra tình trạng tiêu xương, bạn có thể phải đối mặt với những vấn đề sau:
- Tụt nướu: Khi xảy ra hiện tượng tiêu xương răng, chiều cao cũng như độ rộng thành xương sẽ giảm và không còn khả năng nâng đỡ nướu. Từ đó dẫn đến tình trạng tụt nướu. Khi bị tụt nướu, thành nướu sẽ mỏng hơn rất nhiều và để lộ ra phần chân răng. Đây chính là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập, tấn công vùng chân răng và nướu. Khi đó, vùng nướu này sẽ ngày càng tụt xuống ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.
- Xô răng hay di răng: Những răng ở gần vị trí bị tiêu xương sẽ ngày càng có xu hướng xô lệch, nghiêng sang những vị trí lân cận. Theo thời gian, có thể ảnh hưởng và gây xô lệch cả hàm răng, rất mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nhiều đến chức năng của răng. Lúc này, răng cũng yếu hơn bình thường.
- Tiêu xương hàm: Theo thời gian tình trạng tiêu xương răng sẽ dẫn đến tiêu xương hàm răng, thay đổi kích thước của hàm. Những trường hợp bị mất răng hàm, mất nhiều răng, mang răng giả,… sẽ nhận biết rất rõ tình trạng này.
- Răng dễ bị lung lay: Nhờ có xương hàm nâng đỡ nên răng mới có thể đứng thẳng và chắc chắn. Khi xương bị tiêu, chân răng sẽ bị lệch và dễ bị lung lay.
- Suy giảm chức năng nhai: Tiêu xương khiến răng bị yếu đi. Bên cạnh đó tình trạng xô răng, lệch răng cũng dẫn đến lệch khớp cắn khiến việc nhai thức ăn vô cùng khó khăn và khiến người bệnh ăn không được ngon miệng.
- Ảnh hưởng đến thẩm mỹ: Tình trạng tiêu biến xương hàm sẽ khiến nướu răng bị thu nhỏ lại và má người bệnh bị hóp hơn bình thường. Từ đó làm mất đi sự hài hòa trên khuôn mặt giữa các bộ phận như má, mũi, cằm. Nhất là khi bệnh nhân bị tiêu xương toàn hàm thì khuôn mặt sẽ già đi rõ rệt, ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ, khiến người bệnh thiếu tự tin trong giao tiếp.
- Phục hình răng trở nên khó khăn hơn: Khi răng đã bị xô lệch và xảy ra tình trạng tiêu xương ổ răng thì việc trồng lại răng để phục hình răng trở nên vô cùng khó khăn.
3. Cấy ghép Implant: Phương pháp phòng ngừa tiêu xương ổ răng hiệu quả
Để phòng tránh tình trạng tiêu xương ổ răng, mỗi chúng ta nên chú ý đến việc vệ sinh răng miệng mỗi ngày.
Với những trường hợp đã xảy ra tình trạng mất răng thì cần nhanh chóng khắc phục bằng biện pháp cấy ghép Implant hay còn gọi là kỹ thuật trồng răng giả. Phương pháp này được thực hiện bằng cách cấy ghép một chân răng giả vào bên trong xương hàm ở vị trí răng đã mất, sau đó sẽ gắn lên chân răng nhân tạo này một chiếc răng giả cố định thay thế chức năng của răng đã mất.
Phương pháp này có nhiều ưu điểm nổi bật như:
+ Có hiệu quả lâu dài.
+ Có chức năng ăn nhai tốt.
+ Mang tính thẩm mỹ cao.
+ Hạn chế nguy cơ tiêu xương, tụt lợi.
+ Không ảnh hưởng đến răng khác.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chi phí thực hiện khá cao, không thực hiện được ở những trẻ dưới 16 tuổi (vì thời điểm này xương hàm chưa phát triển hoàn toàn và ổn định), thời gian kéo dài(có trường hợp chỉ cần thực hiện trong một ngày nhưng cũng có trường hợp cấn kéo dài vài tháng). | medlatec | 978 |
Viêm thanh quản cấp do virut
Viêm thanh quản cấp do virut là một bệnh rất thường gặp khi thời tiết thay đổi, đặc biệt khi thời tiết chuyển khí hậu nóng lạnh đột ngột là yếu tố thuận lợi của bệnh viêm thanh quản cấp. Viêm nhiễm có thể lan nhanh từ mũi họng xuống thanh quản hoặc ngược lại.
Bệnh có nguy hiểm?
Qua nghiên cứu, người ta phát hiện nguyên nhân gây viêm thanh quản cấp chủ yếu là do virut: influenza, virut APC, Myxovirut, virut cúm, á cúm...
Bệnh xuất hiện đột ngột sau một buổi đi về khuya, mặc lạnh hoặc tiếp xúc với người bị cúm, uống bia rượu lạnh... Bệnh nhân thấy đau mình mẩy, nhức đầu, nuốt nước bọt thấy khô rát và đau, trong miệng tiết nhiều nước bọt nên phải nuốt thường xuyên, sau đó người bệnh bắt đầu có các triệu chứng của viêm thanh quản cấp.
Biểu hiện của viêm thanh quản cấp chủ yếu là sốt, ho và khàn tiếng. Bệnh diễn biến trong vòng 5 - 7 ngày rồi tự khỏi nếu không có biến chứng, nhất là những trường hợp bội nhiễm dẫn đến những bệnh nhiễm khuẩn do sức đề kháng chung của cơ thể giảm sút như viêm tai, viêm phổi... Chính vì thế, cần phải theo dõi sát, điều trị đúng và kịp thời, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng của biến chứng như đau tai, chảy dịch ở tai, khó thở... , phải đưa người bệnh vào viện ngay. Viêm thanh quản cấp ở người lớn diễn biến chủ yếu theo chiều hướng tốt, chỉ cần điều trị triệu chứng là hạ sốt, giảm đau bằng paracetamol, giảm ho, chống phù nề, nên sử dụng corticoid trong những trường hợp này với thời gian 7 ngày... Bệnh nhân dần dần hết sốt, không ho và tiếng nói trong dần trở lại.
Tuy nhiên, viêm thanh quản cấp ở trẻ em diễn biến lại khá nguy hiểm do đặc điểm ở trẻ em là hiện tượng phù nề dữ dội trong khi kích thước đường thở của trẻ lại nhỏ chỉ bằng 1/3 người lớn, tổ chức liên kết vùng này lại lỏng lẻo nên dễ gây khó thở nặng và tử vong. Phù nề thường khu trú ở hạ thanh môn, có thể lan rộng xuống khí, phế quản. Niêm mạc thanh quản màu đỏ hồng hoặc đỏ sẫm. Đôi khi quá trình viêm tạo nên những ổ áp-xe rồi vỡ loét do bội nhiễm làm mủ tràn xuống khí, phế quản dẫn đến viêm khí phế quản.
Viêm thanh quản cấp ở trẻ biểu hiện triệu chứng chính là khó thở kèm theo tiếng khóc khàn. Trẻ quấy khóc nhiều, ăn ít. Khó thở xuất hiện vào ngày thứ tư đến ngày thứ mười của bệnh. Khó thở kiểu thanh quản tăng nhanh trong vòng vài giờ rồi chuyển thành khó thở nặng. Tiếng ho ông ổng như tiếng chó sủa khi viêm nhiễm lan sâu xuống hạ thanh môn (ngay dưới thanh quản). Thỉnh thoảng lại xuất hiện một cơn co thắt thanh quản làm trẻ ngạt thở, trợn mắt, môi, mặt và đầu chi tím.
Triệu chứng toàn thân xấu. Trẻ sốt cao 39-40ºC, môi khô, lưỡi bẩn, mạch nhanh nhỏ, rất khó bắt. Lúc này, soi thanh quản sẽ thấy niêm mạc nhiều xuất tiết nhầy, hai dây thanh xung huyết, dưới thanh môn có hai khối phù nề hình thoi màu đỏ che lấp hạ thanh môn – đây chính là nguyên nhân gây khó thở. Bệnh tiến triển bất thường. Nếu diễn biến theo chiều hướng tốt, khó thở thuyên giảm sau vài ngày. Trong trường hợp xấu, khó thở ngày càng tăng và trẻ tử vong trong vòng 24 giờ nếu không được xử trí kịp thời.
Điều trị thế nào?
Một số ít trường hợp bệnh nhân dưới 1 tuổi, viêm thanh quản cấp sau đó bị bội nhiễm liên cầu ß tan huyết nhóm A hoặc tụ cầu trở thành viêm thanh – khí - phế quản ngạt thở. Lúc này, quá trình phù nề xuất phát từ hạ thanh môn, sau đó lan nhanh xuống khí - phế quản, đồng thời niêm mạc đường hô hấp dưới xuất tiết nhiều nhầy đặc quánh làm tắc lòng khí - phế quản. Trẻ đột ngột sốt cao và khó thở nặng, khó thở nhanh, thở ậm ạch, có ran ở phổi. Bệnh diễn biến rất nhanh và thường tử vong sau 24 giờ.
Việc phòng tránh viêm thanh quản cấp cho trẻ nhỏ là hết sức cần thiết do mức độ nặng nề của bệnh. Tránh không cho trẻ dưới 5 tuổi ra ngoài trời khi trời khuya. Không đưa trẻ đi chơi những chỗ đông người, nhất là khi đang có dịch. Giữ ấm vùng cổ, ngực và bụng cho trẻ trong mùa lạnh. Người lớn tránh đi uống bia rượu khuya khi thời tiết thay đổi. | medlatec | 825 |
Các phương pháp điều trị u nguyên bào thần kinh đệm
Tuy có tiên lượng không cao, nhưng các phương pháp điều trị đối với u nguyên bào thần kinh đệm như phẫu thuật và xạ trị có thể kéo dài tuổi thọ của người bệnh thêm 2 năm sau khi phát hiện.
1. Phẫu thuật u thần kinh đệm
Bệnh nhân thường xuất hiện triệu chứng cấp tính với khối u lớn, phù não quanh u và có hiệu ứng choán chổ và cần phải nhập viện. Điều trị giảm nhẹ triệu chứng bằng steroid và làm các xét nghiệm về ung thư để xác định xem tổn thương là u não nguyên phát hay di căn. Dexamethasone thường được sử dụng để điều trị phù não, thuốc này thường sẽ cải thiện các triệu chứng thần kinh. Nếu bệnh nhân có biểu hiện co giật, cần cho thuốc chống động kinh (AED). Ở đây, quyết định phẫu thuật được đưa ra. Mục tiêu của phẫu thuật là cắt bỏ tối đa khối u và hạn chế biến chứng thần kinh.Bệnh nhân với khối u nằm sâu hoặc liên quan đến cấu trúc não chức năng có thể không phải là ứng cử viên cho phẫu thuật bóc u rộng rãi. Trong trường hợp này, nên làm sinh thiết để chẩn đoán và làm các xét nghiệm phân tử tổ chức u.Bệnh nhân với khối u có thể tiếp cận được bằng phẫu thuật sẽ được cắt bỏ u tối đa. Bệnh nhân có thể được giảm liều steroid dần rồi ngưng hẳn hoặc giảm dần về liều cơ bản dựa trên mức độ còn lại của khối u, độ phù nề và sự ưa thích của bác sĩ ung thư thần kinh và bác sĩ xạ trị ung thư.
2. Xạ trị u thần kinh đệm
Phác đồ điều trị sau phẫu thuật được dựa trên một nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên mà kết quả cho thấy cải thiện tỷ lệ sống sót sau 2 năm và thường được gọi là phác đồ Stupp:Xạ trị:Tổng liều: 60 Gy2 Gy mỗi ngày (thứ hai đến thứ 6) trong 6 tuần. Tezolomide:Trong quá trình xạ trị: 75 mg /m2 diện tích da cơ thể/ ngày, 7 ngày/ tuần. Sau xạ trị (liều bổ sung): 6 chu kỳ, bao gồm 150 - 200 mg/ đơn vị m2 diện tích da cơ thể trong 5 ngày cho mỗi chu kỳ 28 ngày.Mục tiêu phẫu thuật cho bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm là. Có được tổ chức mô để chẩn đoán mô bệnh học. Giải ép. Cắt bỏ khối u để giảm gánh nặng tế bào u (cytoreduction). Bóc u toàn bộ và hạn chế tối đa khiếm khuyết chức năng sau mổ thường là mục tiêu của cuộc mổ.Tích hợp theo dõi thần kinh với phẫu thuật não tỉnh là những tiến bộ quan trọng cho phép phẫu thuật viên bóc được u tối đa và tránh gây tổn thương vùng vỏ não chức năng và các cấu trúc quan trọng. Gần đây, việc sử dụng thuốc nhuộm, ví dụ axit 5-aminolevulinic, là chất được tổ chức u ưu tiên bắt giữ đã giúp phẫu thuật viên xác định ranh giới thâm nhiễm của khối u để bóc u tối đa. Tuy nhiên, vẫn cần có thêm các thử nghiệm lâm sàng để xác định hiệu quả của các tác nhân này.
3. Tiên lượng của u nguyên bào thần kinh đệm
Mức độ bóc u quyết định thời gian sống khi mắc u nguyên bào thần kinh đệm. Nghiên cứu cho thấy mức độ cắt bỏ khối u có ảnh hưởng thời gian sống của bệnh nhân, khối u được lấy bỏ càng nhiều thì thời gian sống sau mổ càng được kéo dài. U tế bào thần kinh đệm nổi tiếng về tính xâm lấn và thâm nhiễm nhu mô não bình thường, nên việc cắt bỏ hoàn toàn khối u về cơ bản là không thực hiện được.Tiên lượng của u nguyên bào thần kinh đệm rất xấu, cho dù phẫu thuật cắt bỏ rộng rãi khối u, kết hợp xạ trị và hóa trị tối ưu sau mổ thì thời gian sống trung bình của bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm hiện nay vẫn chỉ khoảng 15 tháng. Phần lớn bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tử vong trong vòng 2 năm và gần như tất cả bệnh nhân sống sót sau 2 năm đều tử vong trước 5 năm.Mức độ cắt bỏ u nguyên bào thần kinh đệm dường như tương quan với tỷ lệ sống sót và kết quả điều trị của bệnh nhân nhưng kết luận này phần lớn dựa trên các nghiên cứu hồi cứu, vốn có các sai số và các yếu tố gây nhiễu. Vẫn còn thiếu các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên để kiểm chứng về kết luận này do thiếu đối trọng lâm sàng để thực hiện.Các số liệu về thời gian sống sót trên lâm sàng và dữ liệu nghiên cứu khoa học cơ bản cho thấy loại ung thư này có đặc tính sinh học rất ác tính, nên một số chuyên gia đã chỉ ra rất chi tiết rằng “phẫu thuật bóc u rộng rãi hơn không cải thiện đáng kể thời gian sống sót bệnh nhân”. Mặc dù những tiến bộ về chẩn đoán hình ảnh, kỹ thuật phẫu thuật, thuốc và hiểu biết ở mức độ phân tử của căn bệnh này đã đem lại những cải thiện khiêm tốn về kết quả điều trị trong 3 thập kỷ qua, vẫn còn thiếu những đột phá đáng kể trong điều trị. Những hiểu biết sâu sắc hơn về quá trình bệnh lý và phương pháp điều trị đích ở mức độ phân tử hợp lý hơn trong tương lai có thể đem lại bước đột phá trong điều trị bệnh lý này.
4. Lưu ý khi điều trị u nguyên bào thần kinh đệm
U nguyên bào thần kinh đệm là u não nguyên phát ác tính phổ biến nhất và có tiên lượng xấu.Chẩn đoán phân biệt đối với các tổn thương có bắt thuốc đối quang ở ngoại vi là rất rộng. Chụp MRI có thể giúp phân biệt u nguyên bào thần kinh đệm với các bệnh lý khác.Điều trị hiện tại cho u nguyên bào thần kinh đệm là cắt bỏ tối đa u một cách an toàn, sau đó là xạ trị và hóa trị.Mục tiêu của phẫu thuật cho bất kỳ bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm nào là (1) lấy tổ chức u để chẩn đoán mô bệnh học và nghiên cứu di truyền / phân tử (2) giải phóng não bộ khỏi hiệu ứng choán chỗ, và (3) giảm gánh nặng tế bào của khối u.Với đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm, được đào tạo nội trú bài bản tại các nước phát triển như Pháp, Canada, Bỉ... Chẩn đoán và phẫu thuật điều trị động kinh. Chẩn đoán và điều trị dị dạng mạch máu não. Chẩn đoán và vi phẫu thuật điều trị bệnh lý u não, u tuỷ, và u cột sống. Chẩn đoán và phẫu thuật điều trị đau thần kinh mạn tính, đặc biệt là đau dây thần kinh VChẩn đoán và phẫu thuật điều trị rối loạn vận động (Parkinson, run vô căn...)Chẩn đoán và điều trị chấn thương sọ não và cột sống. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý thoái hoá cột sống (thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, hẹp ống sống...)Điều trị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm thắt lưng bằng phương pháp tiêm thấm qua lỗ liên hợp. J.Bradley Elder, Essential neurosurgery for medical students- Tumor- Operative neurosurgery, volume 17, number 2, S119-S124, 2019Mark S. Greenberg, “Primary Tumor of the Nervous and Related System”, Handbook of Neurosurgery 9th edition, Thieme Medical Publishers, New. York, NY, pp.591-735, 2020 | vinmec | 1,327 |
Công dụng của Clematis
Clematis là một loại thảo mộc được dùng để làm thuốc điều trị các chứng đau khớp (thấp khớp), đau đầu, giãn tĩnh mạch, giang mai, bệnh gút, rối loạn xương. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Clematis, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Clematis trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng Clematis là gì?
1.1. Clematis là thuốc gì?Clematis là một loại thảo mộc có tên tiếng Việt là dây ruột gà hay dây mộc thông.Tên gọi khác: Devil’s darning-kim, Umdlonzo (Zulu), Bower Virgin, Bower Vine, Woodbine.Tên khoa học: Clematis chinensis Osbeck – C. sinensis Lour, hay Clematis virginiana L.Họ thực vật: Họ Mao lương (Ranunculaceae)Phân bố: Ninh Bình, Cao Bằng, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Cây mọc tự nhiên rải rác trên các savan, trong rừng thứ sinh, lùm bụi, ở độ cao dưới 300m.1.2. Clematis công dụng là gì?Clematis công dụng là gì? Clematis không chỉ là một loại cây thảo dược có hình thức đẹp mà còn có vô số công dụng tốt đối với sức khỏe. Trên thực tế, không chỉ có hoa Clematis được sử dụng làm thuốc thảo dược, mà còn cả lá. Đông y thường sử dụng lá và hoa để điều trị: Đau khớp, đau đầu, bệnh giang mai, suy tĩnh mạch, bệnh Gout, rối loạn xương, các vấn đề về da, tích tụ chất lỏng.Phần thân và rễ phơi khô sắc uống giúp tiêu hoá tốt, thông tiểu, lợi sữa. Rễ cây trị thiên đầu thống, chân tay yếu mỏi, co giật gân, thần kinh mặt bị tê liệt, nấc nghẹn và hóc xương cá.Một số người lại dùng chiết xuất hoa clematis bôi trực tiếp lên da để điều trị mụn nước. Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng loại chiết xuất này như một loại kem để điều trị nhọt và các vết thương bị nhiễm trùng nhẹ.Hiện nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về cách thức hoạt động và tác dụng cụ thể của Clematis. Vì vậy, hãy cùng trao đổi với bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin chi tiết.
2. Cách sử dụng của thuốc Clematis
2.1. Liều lượng và cách dùng Clematis. Không có bằng chứng lâm sàng hỗ trợ khuyến nghị liều cho Clematis và cũng chưa có chống chỉ định sử dụng loại thuốc này.Liều lượng của các chất bổ sung thảo dược bao gồm cả Clematis có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Liều lượng sử dụng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sức khỏe, tuổi tác và một số tình trạng khác. Tuy nhiên, các chất bổ sung có nguồn gốc thảo dược không phải lúc nào cũng an toàn để sử dụng. Tốt hơn hết là người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.Thảo dược Clematis có thể có sẵn dưới dạng chiết xuất, tinh chất và trà. Người dùng có thể lựa chọn tùy ý theo sở thích.2.2. Sử dụng Clematis cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Thông
3. Một số biện pháp bảo vệ trước khi dùng clematis?
Có rất ít thông tin được biết về Clematis. Bạn nên xem xét các phương pháp điều trị hiện đại nào khác an toàn hơn.Các quy định về quản lý việc sử dụng các chất bổ sung thảo dược thường ít nghiêm ngặt hơn so với các quy định sử dụng thuốc.Nghiên cứu thêm là cần thiết để xác định độ an toàn của Clematis. Trước khi sử dụng, hãy chắc chắn rằng lợi ích của việc sử dụng Clematis nhiều hơn nguy cơ nó mang lại cho người bệnh. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền để biết thêm thông tin.Làm thế nào để sử dụng an toàn chiết xuất hoa clematis?Không tự ý sử dụng Clematis tươi bằng đường uống hoặc bôi lên da khi chưa tham khảo ý kiến chuyên môn, đặc biệt nó không an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.Hiện cũng chưa có phương pháp điều trị cụ thể nếu bạn bị dị ứng với chiết xuất Clematis bôi trên da, nên cần cân nhắc khi sử dụng đặc biệt cho vùng da bị tổn thương.Những loại tương tác nào có thể xảy ra khi dùng thuốc clematis?Bổ sung các thảo dược bao gồm cả Clematis có thể tương tác với các loại thuốc khác hoặc với bất kỳ tình trạng sức khỏe nào bạn có. Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc y học cổ truyền hoặc bác sĩ trước khi sử dụng. Tránh sử dụng đồng thời loại thảo dược này với bất kỳ loại thuốc hiện đại nào.
4. Cách bảo quản thuốc Clematis
Thời gian bảo quản chiết xuất của Clematis hay cây Clematis tùy thuộc vào dạng bào chế.Dạng phơi khô hoặc sấy khô có thể bảo quản trong các bao nilon kín, đặt ở những nơi khô ráo thoáng mát, tránh nấm mốc và không có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.Dạng cao cô đặc nên để ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời và các nguồn nhiệt.Theo đó cần để thuốc xa tầm tay của trẻ nhỏ, tránh xa vật nuôi trong gia đình.Clematis là một loại thảo mộc được dùng để làm thuốc điều trị các chứng đau khớp (thấp khớp), đau đầu, giãn tĩnh mạch, giang mai, bệnh gút, rối loạn xương. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Clematis, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.com, rxlist.com, holevn.org | vinmec | 957 |
tuyển dụng Giám đốc/ Phó giám đốc khu vực Bình Dương, Khánh Hòa
500 cán bộ nhân viên.
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của phòng khám. Riêng tại các chi nhánh chuẩn bị thành lập sẽ cùng tham gia setup phòng khám từ đầu.
- Tổ chức các dịch vụ tại phòng khám (Labo xét nghiệm hoặc phòng khám chuyên khoa), dịch vụ tại nhà, khám khức khỏe...
- Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị.
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Tổng lương/năm: 400.000.000 - 500.000.000đ++
- Được hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi cơ bản (BHXH, BHYT, BHTH, chăm sóc sức khỏe, du lịch, Lễ, Tết... ) và các phúc lợi nâng cao dành cho quản lý như thưởng vốn góp, ưu đãi mua ô tô,…
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Trình độ: Tốt nghiệp đại học khối ngành y, dược hoặc khối kinh tế.
- Kiến thức: Am hiểu về lĩnh vực y tế. Ưu tiên ứng viên đã có kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực y tế.
- Phẩm chất, kỹ năng:
+ Có đầu óc kinh doanh, quyết tâm làm việc.
+ Trách nhiệm, trung thực, biết lắng nghe .
+ Kỹ năng tổ chức, điều hành, quản trị nhân sự, truyền thông
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
- Hồ sơ bao gồm: CV ứng tuyển, Photo bằng cấp và Sơ yếu lý lịch. | medlatec | 228 |
Nhiễm khuẩn tiêu hóa là gì? Nguyên nhân và triệu chứng
“Nhiễm khuẩn tiêu hóa là gì?”, bệnh có ảnh hướng xấu tới sức khỏe hay không,…Là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc. Với thói quen ăn uống, sinh hoạt chưa thực sự lành mạnh, điều độ, bạn có thể gặp một số vấn đề liên quan tới tiêu hóa, đặc biệt là nhiễm khuẩn tiêu hóa. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn thông tin xung quanh bệnh này qua bài viết sau đây.
1. Nhiễm khuẩn tiêu hóa là gì?
Nhiễm khuẩn tiêu hóa (còn có thể gọi là tiêu chảy nhiễm trùng đường ruột) là một bệnh khá phổ biến và xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Biểu hiện thường gặp của bệnh này là tiêu chảy cấp tính từng cơn dạng phân nước hoặc nhày nhớt liên lục trong một vài ngày. Cũng có trường hợp có những biểu hiện như triệu chứng của kiết lỵ.
Các triệu chứng bệnh nhiễm khuẩn tiêu hóa không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên bạn cũng không nên coi thường, bỏ qua việc theo dõi, điều trị. Nếu bệnh diễn biến phức tạp hơn sẽ dẫn tới nhiều hệ quả nặng hơn. Tùy vào nguyên nhân gây nhiễm trùng, tình trạng bệnh sẽ phát triển ở những mức độ khác nhau.
Nhiễm khuẩn tiêu hóa là tình trạng nhiễm trùng đường ruột
2. Triệu chứng thường gặp khi nhiễm khuẩn tiêu hóa là gì?
2.1 Đau bụng
Đa số triệu chứng đầu tiên mà người bệnh nhiễm khuẩn tiêu hóa gặp phải là đau bụng. Đặc điểm là co thắt ở vùng bụng và đau thành từng cơn. Tình trạng này cứ sau 3 – 5 phút thì người bệnh lại cảm nhận được cơn, đau diễn ra liên tục. Triệu chứng này làm bệnh nhân sẽ có cảm giác vô cùng khó chịu, mệt mỏi và không thể sinh hoạt.
2.2 Tiêu chảy
Khi bị nhiễm khuẩn tiêu hóa thì không thể tránh khỏi hiện tượng tiêu chảy. Đây là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh tiêu hóa. Bởi vì khi nhiễm khuẩn thì các tác nhân gây bệnh sẽ hoạt động khiến bệnh nhân đi đại tiện rất nhiều lần trong ngày. Điều này ảnh hưởng đến việc sinh hoạt, làm việc và hoạt động của bạn hàng ngày.
2.3 Ăn uống không ngon miệng
Các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy,… dẫn đến tình trạng người bệnh cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, càng ăn càng khó chịu. Hiện tượng này kéo dài sẽ dẫn đến cân nặng có thể giảm sút rõ rệt.
Ngoài ra người bệnh có thể mắc bệnh trầm cảm hoặc rối loạn giấc ngủ. Một số kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc cơ thể thiếu lợi khuẩn sẽ khiến chúng ta thường xuyên vào trạng thái căng thẳng, trầm cảm, lo âu. Tình trạng này dần dần sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới tinh thần cũng như chất lượng giấc ngủ.
Chán ăn cũng là 1 dấu hiệu của nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
3. Nguyên nhân gây bệnh nhiễm khuẩn tiêu hóa
3.1 Tác nhân gây nhiễm khuẩn tiêu hóa là gì?
Các tác nhân chính dẫn tới bệnh này là các vi sinh vật có hại. Ngoài ra, còn có khả năng xuất hiện từ các yếu tố như:
– Nước bị ô nhiễm: Khi tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn tiêu hóa. Vậy nên bạn cần để ý hơn trong việc sử dụng nước và chú ý đến nguồn nước. Nên uống nước đã đun sôi hoặc đã được tiệt trùng kỹ.
– Vệ sinh kém: Vệ sinh khi ăn cũng có thể gây lây lan vi khuẩn gây nhiễm trùng đường ruột. Trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh bạn cần rửa tay sạch để tránh vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
3.2 Nguồn gây bệnh nhiễm khuẩn tiêu hóa là gì?
Ở trên đã nhắc đến nguyên nhân chính là các loại sinh vật, tồn tại và phát triển ở rất nhiều nơi. Một trong số đó thì sự có mặt trong thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn là nhiều nhất. Hiện nay, nguồn thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc ngày một nhiều trên thị trường. Tỉ lệ có có nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng đường ruột cực kỳ cao. Vì vậy, khi sử dụng bất kì thực phẩm nào cũng cần lựa chọn thật kỹ, cẩn thận.
Ngoài ra, vi khuẩn làm nhiễm trùng đường ruột còn có nhiều ở một số loại thịt, cá. Đặc biệt nó còn xuất hiện với hàm lượng độc tố và thủy ngân tương đối cao. Điển hình các món ăn đóng hộp là một trong các môi trường thuận lợi để chúng sinh sản và phát triển.
Hiện nay, thói quen của nhiều người là ăn rau sống mà chưa vệ sinh sạch sẽ. Các nghiên cứu cho thấy đây là nơi vi khuẩn E.coli xuất hiện nhiều, chúng là một trong những nguyên do gây bệnh. Ngoài ra, việc ăn uống không đảm bảo vệ sinh, sử dụng nước ô nhiễm, không đun sôi hoặc không vệ sinh tay chân sạch sẽ cũng là một trong các nguyên nhân khiến tỷ lệ mắc bệnh tăng cao.
3.3 Những đối tượng dễ bị nhiễm khuẩn tiêu hóa
Tình trạng nhiễm khuẩn tiêu hóa (nhiễm trùng đường ruột) có thể đến với bất kỳ ai. Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ mắc bệnh của người dân ở các quốc gia đang và chậm phát triển khá cao. Nguyên nhân có lẽ là do chất lượng cuộc sống của họ còn thấp và chưa được quan tâm. Đối tượng dễ mắc bệnh nhất là trẻ em, người cao tuổi hoặc những người có hệ miễn dịch yếu. Vậy nên cần quan tâm, chăm sóc những đối tượng này nhiều hơn để giảm thiểu nguy cơ bị nhiễm khuẩn.
4. Điều trị hiệu quả
Khi có các biểu hiện của việc nhiễm khuẩn tiêu hóa thì cần đến các bệnh viện để được kiểm tra và điều trị một cách khoa học, hiệu quả nhất. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh là loại vi khuẩn nào, bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng các loại thuốc tương ứng. Nếu nguyên nhân là do ký sinh trùng gây nên, thì có thể dùng các liều thuốc chống ký sinh trùng. Việc sử dụng thuốc nên được sự hướng dẫn từ các bác sĩ.
Khi mất quá nhiều nước trong quá trình tiêu chảy, nôn mửa và sốt thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe rất nhiều. Để bù cho lượng chất lỏng và điện giải mất trong quá trình tiêu chảy, bạn nên ăn súp hoặc cháo, uống nước hoa quả không đường. Đây là những cách lấy lại lượng điện giải cần thiết nhanh nhất. Bệnh tiêu chảy do virus không cần điều trị, tuy nhiên ở những người có hệ miễn dịch, sức đề kháng kém, bác sĩ thường sẽ để bệnh nhân uống thuốc kháng sinh để viêm nhiễm được kiểm soát.
Lưu ý: Khi nghi ngờ nhiễm khuẩn tiêu hóa bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được điều trị cụ thể. Người bệnh không tự ý mua thuốc tránh biến chứng nguy hiểm.
5. Phòng tránh nhiễm khuẩn tiêu hóa lây lan
Nhiễm khuẩn tiêu hóa dễ lây lan, vi khuẩn có thể lây từ người này qua người kia từ nhiều nguyên nhân như nguồn nước, thực phẩm bẩn, người nhiễm bệnh dùng tay nấu ăn cho người khác, chơi với thú cưng, qua đường phân.. Vậy nên cách phòng tránh đó là thực hiện tốt theo các lưu ý sau:
– Rửa tay thường xuyên với xà phòng trước khi ăn hoặc sau khi đi vệ sinh
– Ăn chín thức ăn, uống sôi và cần rửa thực phẩm sạch trước khi dùng. Tránh ăn thực phẩm sống để hạn chế nạp vi khuẩn gây bệnh vào người.
– Giữ nhà bếp và các công cụ trong nhà bếp sạch sẽ đặc biệt là sau khi sử dụng chúng để cắt thịt sống, các loại thịt gia cầm. Không nên sử dụng lại các thực phẩm đã dùng và để ngoài không khí.
– Vật nuôi, thú cưng cũng là một trong những nguồn truyền nhiễm virus. Vậy nên trong bữa ăn đừng cho chúng lại gần để đảm bảo vệ sinh và cần rửa tay sau mỗi lần tiếp xúc cùng động vật. | thucuc | 1,446 |
Vú to ở nam giới có nguy hiểm không?
Vú to ở nam giới thực chất là một vấn đề sức khỏe gây nên do sự mất cân bằng hormone estrogen và testosterone. Khi mắc chứng vú to người bệnh thường được khuyên nên điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Vậy chứng vú to ở đàn ông có nguy hiểm không?
1. Nguyên nhân gây nên tình trạng vú to ở nam giới
Chứng vú to ở nam giới được gây nên bởi rất nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có yếu tố như sau:1.1 Thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Các hormone testosterone và estrogen kiểm soát các đặc điểm giới tính ở cả nam và nữ. Testosterone kiểm soát các đặc điểm của nam giới còn Estrogen kiểm soát các đặc điểm của phụ nữ. Hầu hết mọi người nghĩ về Estrogen như một loại hormone mà chỉ có nữ giới, tuy nhiên đàn ông cũng sản xuất Estrogen nhưng với hàm lượng nhỏ. Trong trường hợp nếu cơ thể người đàn ông có nồng độ estrogen của nam giới quá cao hoặc mất cân bằng sẽ gây nên bệnh vú to.1.2 Sử dụng thuốc. Chứng vú to ở nam giới cũng có thể bị ảnh hưởng đến từ việc sử dụng thuốc.Thuốc chữa AIDS: Gynecomastia có thể phát triển ở những người đàn ông nhiễm HIV và điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao.Thuốc chống lo âu. Thuốc chống trầm cảm ba vòng. Kháng sinh.Thuốc điều trị ung thư. Thuốc tim. Thuốc làm rỗng dạ dày. Những thuốc này nếu sử dụng trong một thời gian dài, bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với chúng vú to.1.3 Dùng chất kích thích. Không chỉ gây nên nhiều vấn đề về sức khỏe, việc nam giới sử dụng những chất kích thích như: rượu, cần sa, Heroin, Methadone... cũng gây nên chứng vú to.1.4 Gặp các vấn đề về sức khỏe. Một vài đối tượng nam giới mắc các vấn đề về sức khỏe như: bệnh cường giáp, suy thận, xơ gan, suy gan, suy dinh dưỡng, suy tuyến sinh dục, béo phì... sẽ có nhiều nguy cơ mắc chứng vú to. Bởi đa phần những bệnh lý này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sản xuất testosterone ở nam giới, từ đó khiến cơ thể mất cân bằng và làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
2. Chứng vú to ở nam giới có nguy hiểm không?
Vú to ở nam giới tuy không phải là bệnh lý có thể gây biến chứng nghiêm trọng, nhưng thường là dấu hiệu cho những bất thường trong cơ thể. Vì thế khi nam giới mắc chứng vú to điều đầu tiên cần làm chính là tới bệnh viện gặp bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.Bên cạnh đó, chứng vú to còn khiến nam giới trở nên tự ti, mặc cảm với thân hình kém hấp dẫn. Vì thế, điều trị tình trạng này càng sớm, càng tốt.
3. Chứng vú to ở nam giới nên được điều trị như thế nào?
Để có thể chữa chứng vú to ở nam giới, điều đầu tiên bác sĩ cần làm đó chính là tìm ra nguyên nhân bằng cách khám bộ phận sinh dục và làm các xét nghiệm sinh học nhằm định lượng các loại hoóc-môn gây bệnh.Thông qua việc kiểm tra này bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị triệt để theo nguyên nhân. Các loại thuốc thường được chỉ định là thuốc nội tiết tố nam sử dụng dưới dạng uống, kem bôi và tiêm bắp, thường dùng kéo dài trên 3 tháng. Hiệu quả của thuốc chủ yếu là tác động và làm giảm đau cho cơ thể người bệnh. Một vài trường hợp có thể chỉ định phẫu thuật, tuy nhiên điều này với mục đích chủ yếu là đảm bảo tính thẩm mỹ cho cơ thể nam giới.Quá trình phẫu thuật diễn ra trong thời gian ngắn với thủ thuật khá đơn giản, nhanh chóng, bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày. Sau khi phẫu thuật bệnh nhân nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn, bởi điều này tác động rất lớn đến quá trình phục hồi sức khỏe người bệnh.Tóm lại, bệnh vú to ở nam giới không phải là vấn đề ở chính tuyến vú mà chỉ là biểu hiện của mất cân bằng nội tiết sinh lý nam giới hoặc những rối loạn chuyển hóa toàn thân khác. Mặc dù không mấy nguy hiểm và có thể tự khỏi ở một số trường hợp, nhưng các bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình - thẩm mỹ đôi khi sẽ chỉ định bệnh nhân nam mang bộ ngực nữ can thiệp ngoại khoa để giải quyết hình dáng phản cảm, tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt và tâm lý tự ti, làm giảm chất lượng sống. | vinmec | 824 |
Những dấu hiệu mắc bệnh tim mạch
Nhận biết sớm những dấu hiệu mắc bệnh tim mạch sẽ giúp chúng ta phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời, tránh được những hậu quả đáng tiếc. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những dấu hiệu mắc bệnh tim mạch…
Những dấu hiệu dưới đây có thể báo hiệu bạn đang mắc các bệnh về tim mạch hoặc có nguy cơ rất cao với căn bệnh này.
Đau ngực là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh tim mạch.
1.Cơn đau thắt ngực
Đau ngực là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh tim mạch. Theo đó, những cơn đau ngực liên quan đến tim thường xuất hiện ở vị trí ngay dưới xương ức, ở phần trước của ngực hoặc cánh tay. Các bác sĩ cho biết, những cơn đau này có thể khởi phát sau khi bạn vận động thể lực, xúc động mạnh hay bị stress. Người bệnh có cảm giác đau thắt ngực như có người bóp từ phía sau. Các cơn đau ngực liên quan đến tim thường kéo dài từ 10-15 phút và tái lại nhiều lần.
Cơn đau thắt ngực là một trong những dấu hiệu điển hình cảnh báo nhồi máu cơ tim. Do đó, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan với những cơn đau ngực kéo dài và không rõ nguyên nhân. Ngay sau khi xuất hiện dấu hiệu này, bạn cần nghỉ ngơi, dừng mọi công việc đang làm và báo cho người thân, bạn bè biết để có hướng xử lý kịp thời.
2.Khó thở
Khó thở dù không gắng sức hay phải vận động thể lực nhiều là dấu hiệu của bệnh tim mạch. Cụ thể, hiện tượng khó thở này xuất hiện không rõ nguyên nhân và và luôn khiến bạn có cảm giác bị hụt hơi.
Khó thở dù không gắng sức hay phải vận động thể lực nhiều là dấu hiệu của bệnh tim mạch.
3.Mệt mỏi kéo dài
Những cơn mệt mỏi kéo dài, tinh thần uể oải, chán ăn, người tím tái hay bị phù…đều là những dấu hiệu mắc bệnh tim mạch.
4.Thường xuyên chóng mặt, choáng váng
Bạn thường xuyên bị chóng mặt hoặc choáng váng?Rất có thể bạn đang gặp các vấn đề về tim như tắc nghẽn động mạch, giảm huyết áp hay van tim bị lỗi…
5.Đau nửa đầu
40% bệnh nhân tim mạch bị đau nửa đầu. Do đó, khi bị đau nửa đầu thường xuyên, liên tục, bạn nên đi khám và nói với bác sĩ để được chẩn đoán bệnh sớm.
6.Lo lắng, trầm cảm, buồn nôn và nôn
Đây là những dấu hiệu cảnh báo bệnh tim mạch rất rõ nét.
…
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 460 |
Viêm gan B – “sát thủ” thầm lặng
Theo thống kê mỗi năm có khoảng 600.000 người tử vong do hậu quả của bệnh Viêm gan B. Bệnh không có triệu chứng rõ rệt tuy nhiên có thể để lại nhiều hệ lụy cho cơ thể, thậm chí gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Để phòng tránh bệnh hiệu quả, việc đầu tiên là bạn cần nắm được những kiến thức cơ bản về căn bệnh này.
Viêm gan B là một bệnh lý về gan nguy hiểm được gây ra bởi virus viêm gan B (HBV)
Nguyên nhân gây ra viêm gan B
Viêm gan B là một bệnh lý về gan nguy hiểm được gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường:
Lưu ý: Viêm gan B không lây truyền qua hô hấp (hơi thở, hắt hơi…), tiêu hóa (ăn uống) và tiếp xúc thông thường.
Triệu chứng của viêm gan B
Vàng da triệu chứng báo hiệu viêm gan B giai đoạn nặng
Bệnh viêm gan B có rất ít triệu chứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu bệnh có triệu chứng rất mơ hồ nên dễ bị nhầm lẫn với bệnh khác, người bệnh thường phát hiện bệnh khi kiểm tra sức khỏe hoặc đi hiến máu.
Ở thể lành mang virus hoặc thể ngủ yên bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng. Vì vậy, cần phải nắm rõ các triệu chứng để phát hiện sớm và điều trị kịp thời, không để bệnh chuyển sang giai đoạn nặng. Dưới đây là một số triệu chứng viêm gan B thường gặp:
Biến chứng không lường của bệnh viêm gan B
Nếu không điều trị kịp thời, viêm gan B có thể dẫn tới một số biến chứng nguy hiểm như:
Viêm gan B nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến xơ gan
Phòng ngừa viêm gan B
Tiêm chủng viêm gan B là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh này ở trẻ em. Bạn nên cho trẻ tiêm càng sớm càng tốt và tiêm đủ ba mũi. Với người lớn, cần làm xét nghiệm trước khi chủng ngừa. Ngoài tiêm phòng, chúng ta còn cần phòng ngừa viêm gan B bằng các cách sau:
Điều trị viêm gan B ở đâu?
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 405 |
Đau nhức sau tiêm vắc xin COVID-19
Việc tiêm chủng COVID-19 sẽ giúp bảo vệ mọi người khỏi mắc COVID-19. Trong quá trình tiêm người lớn và trẻ em có thể gặp phải một số tác dụng phụ của vắc-xin đây thường là những dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể đang xây dựng hàng rào miễn dịch. Trong đó, đau nhức sau tiêm vắc xin là hiện tượng phổ biến nhất. Tuy nhiên, việc này lại ảnh hưởng tới khả năng làm các công việc hàng ngày của bạn. Hôm nay, Th. S. S. Trong quá trình tiêm người lớn và trẻ em có thể gặp phải một số tác dụng phụ của vắc-xin đây thường là những dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể đang xây dựng hàng rào miễn dịch. Trong đó, đau nhức sau tiêm vắc xin là hiện tượng phổ biến nhất. Tuy nhiên, việc này lại ảnh hưởng tới khả năng làm các công việc hàng ngày của bạn. Hôm nay, Th. S.
1. Những phản ứng sau tiêm phòng vắc -xin Covid 19
Phản ứng sau tiêm vắc-xin phụ thuộc vào cơ địa từng người, công nghệ sản xuất, thành phần và đặc tính của từng loại vắc-xin. Phản ứng phụ phổ biến nhất sau khi tiêm vắc-xin phòng Covid-19 là đau và sưng tấy chỗ tiêm, đau cánh tay bên tiêm. Hiện tượng đau nhức và gây cứng cơ khiến tay hoạt động khó khăn hơn nhiều, có thể kéo dài trong khoảng vài ngày và sau đó sẽ cải thiện dần.Cánh tay Covid là hiện tượng xung quanh vị trí tiêm bị sưng, nóng, đỏ đau. Theo bác sĩ Hà, khi cơ thể được tiêm vắc-xin cũng có thể coi là một chấn thương nhỏ như khi bạn đứt tay. Ngay sau đó, hệ thống miễn dịch sẽ gây ra phản ứng viêm để bảo vệ cơ thể, tránh khỏi những mầm bệnh. Nó thể hiện rằng các tế bào miễn dịch của cơ thể đang phản ứng với các tế bào cơ, nơi đã hấp thụ vắc-xin.Ngoài ra, một số người có thể bị đau đầu nhẹ hoặc đau đầu nghiêm trọng, đau nửa đầu hoặc đau cả hai bên đầu, hiện tượng đau nhói ở đầu, đau nhiều hơn khi cử động. Kèm theo đau đầu, có thể là một số biểu hiện khác như buồn nôn và nôn, nhạy cảm hơn với mùi vị hay ánh sáng, khó tập trung làm việc,... Sự căng thẳng, lo lắng khi tiêm cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn bị đau đầu sau tiêm phòng. Đây là một hiện tượng dễ gặp phải và là một trong các tác dụng phụ nhẹ nhàng nhất. Tuy nhiên, chúng gây ra cảm giác không thoải mái và khó khăn trong sinh hoạt cũng như công việc hàng ngày của người được tiêm.
Đau tay sau khi tiêm vacxin Covid -19
2. Một số mẹo nhỏ giúp cải thiện sức khỏe sau tiêm vắc xin Covid 19
Để giảm thiểu những tác động đến sức khỏe, sau khi tiêm phòng vắc - xin Covid 19 bạn nên chú ý thực hiện vào vấn đề sau:Áp dụng những bài tập tay nhẹ nhàng để giảm căng cứng cơ, giảm viêm cục bộ nhanh hơn và từ đó cải thiện tình trạng đau một cách hiệu quả. Không nên sử dụng chất kích thích chẳng hạn như rượu bia, thuốc lá vì chúng sẽ khiến cơn đau trở nặng hơn.Tuyệt đối không mát xa hay chà mạnh lên vết tiêm vì hành động này không giúp giảm đau mà còn có nguy cơ khiến cho tình trạng viêm lan rộng hơn. Mát xa ở vết tiêm có thể dẫn đến tụ máu vùng tiêm, vô tình tạo cơ hội cho vi khuẩn bệnh xâm nhập vào cơ thể và gây viêm, thậm chí có thể gây ra nhiễm trùng vô cùng nguy hiểm. Sau khi tiêm vắc xin Covid-19, bạn cần có chế độ nghỉ ngơi khoa học và theo dõi sức khỏe của bản thân ít nhất trong 7 ngày sau tiêm. Hãy hành động vì một cơ thể khỏe mạnh nhất. | vinmec | 694 |
Bệnh gút kiêng ăn gì?điều cần thiết
Tìm hiểu bệnh gút kiêng ăn gì là điều cần thiết với những ai không may gặp phải tình trạng này. Gút là một dạng viêm khớp rất phức tạp, gây đau đớn do sự tích tụ axit uric ở các khớp. Axit uric được sản xuất khi cơ thể phân hủy một chất hóa học gọi là purin. Puirn có trong các tất cả các mô của cơ thể. Chất này cũng có trong nhiều loại thực phẩm. Vì thế người bệnh gút nên tránh những thực phẩm giàu chất purin cũng như thực phẩm làm cản trở khả năng tiêu hủy acid uric của cơ thể.
Bệnh gút kiêng ăn gì là thông tin người bệnh nên tìm hiểu để có một chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Theo các bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng, một chế độ ăn uống phù hợp có thể làm giảm nồng độ axit uric trong máu. Mặc dù điều chỉnh cách ăn uống không phải là một phương pháp chữa bệnh nhưng nó có thể làm giảm nguy cơ tái phát các cơn gút cấp, làm chậm tiến triển của tổn thương khớp. Người bệnh vẫn cần phải thăm khám và điều trị y tế theo chỉ định của bác sĩ.
Sau đây là những thực phẩm định mà người bệnh nên tránh xa hoặc hạn chế tiêu thụ trong bữa ăn hàng ngày.
1. Các loại đồ uống có cồn như rượu, bia
Đồ uống có cồn thường có hàm lượng purin cao, đặc biệt là bia. Các nghiên cứu gần đây cho thấy nam giới uống rượu hàng ngày có nguy cơ mắc bệnh gút cao gấp đôi so với người bình thường.
2. Thịt, cá có chứa nhiều purin
Các cơ quan nội tạng như gan, thận, não có hàm lượng purin cao nhất. Các có nhiều purin nhất là cá mòi và cá cơm.
Người bệnh gút nên tránh tiêu thụ các cơ quan nội tạng như gan, thận, não vì chúng có hàm lượng purin cao nhất.
3. Các loại rau, đậu giàu purin
Đây cũng là những thực phẩm nằm trong danh sách cần tránh khi bị gút. Ví dụ như đậu nành, đậu lăng và đậu Hà Lan đều có hàm lượng purin khá cao và nên hạn chế tiêu thụ.
4. Thực phẩm giàu chất béo
Chất béo sẽ làm suy giảm khả năng loại bỏ axit uric của thận. Đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, mỡ động vật, thịt đỏ, da của gia cầm, sữa nguyên kem, dầu cọ, dầu dừa… là những thực phẩm mà người bệnh gút cần tránh.
Lưu ý
Ngoài những thực phẩm cần hạn chế tiêu thụ nêu trên, bệnh nhân gút cũng phải tránh một số loại thuốc nhất định. Chẳng hạn như thuốc lợi tiểu thiazid có thể kích hoạt một cơn gút cấp. Do đó người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để tạm thời ngừng sử dụng hoặc thay thế bằng loại thuốc khác.
Để biết bị bệnh gút nên kiêng gì, người bệnh tốt nhất nên thăm khám cụ thể và tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Nên nhớ chế độ ăn uống chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị, giảm bớt các triệu chứng khó chịu nhưng không có tác dụng điều trị triệt để. Vì thế người bệnh cần tới bệnh viện để được điều trị y tế cụ thể. | thucuc | 591 |
Mẹ bầu ăn vú sữa được không? 7 lợi ích có thể khiến bạn bất ngờ!
Có không ít mẹ bầu quan tâm đến việc bổ sung các loại trái cây, bao gồm cả vú sữa vào thực đơn hàng ngày cũng như chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ của mình. Thế nhưng, điều mà các thai phụ thắc mắc là có bầu ăn vú sữa được không, lợi ích của loại quả này là gì và nên lưu ý những điều gì khi ăn nó trong khi đang mang thai.
1. Mẹ bầu ăn vú sữa được không?
Vú sữa là một loại trái cây không những thơm ngon, mà còn giàu dinh dưỡng. Cụ thể, trong loại quả này có chứa những chất dinh dưỡng như các loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B3, C; protein; chất béo; chất xơ; cùng với kali, sắt, canxi,... Đây là các chất dinh dưỡng tốt và cần thiết cho các mẹ bầu và cả thai nhi.
Do vậy, câu trả lời cho thắc mắc bầu ăn vú sữa được không của khá nhiều phụ nữ đang mang thai là có thể ăn được. Bởi việc ăn loại quả này có thể cung cấp các dưỡng chất cần thiết nói trên cho cơ thể mẹ bầu. Tuy nhiên, các thai phụ nên lưu ý là chỉ ăn vú sữa với số lượng hợp lý, vừa phải để tránh gặp phải tình trạng táo bón.
2. Lợi ích của vú sữa đối với mẹ bầu
Song song với thắc mắc có bầu ăn vú sữa được không, không ít thai phụ cũng quan tâm đến những lợi ích của vú sữa đối với mẹ bầu. Cụ thể, bên dưới đây là những lợi ích tuyệt vời mà loại quả này đem đến cho cả các bà bầu và em bé trong bụng mẹ.
2.1. Ngăn ngừa thiếu máu khi mang thai
Một lợi ích khác của vú sữa đối với mẹ bầu đó là giúp ngăn ngừa thiếu máu khi mang thai. Cụ thể, loại quả này có chứa một hàm lượng sắt cao, cần thiết cho cơ thể mẹ bầu trong việc sản xuất hemoglobin và ngăn ngừa thiếu máu khi mang thai do thiếu sắt.
2.2. Hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa
Trong quả vú sữa có chứa hàm lượng chất xơ tích cực giúp hỗ trợ giữ cho hệ tiêu hóa của cơ thể mẹ bầu được khỏe mạnh và làm việc tốt, hạn chế nguy cơ táo bón khi mang thai cũng như khắc phục tình trạng này cùng các vấn đề tiêu hóa khác mà thai phụ có thể đối diện. Ngoài ra, việc bà bầu ăn vú sữa cũng sẽ giúp ngăn ngừa những vấn đề sức khỏe như ung thư ruột kết.
2.3. Ngăn ngừa bệnh tiểu đường thai kỳ
Ăn vú sữa giúp các mẹ bầu bổ sung hàm lượng chất xơ có trong loại quả này cho cơ thể. Thông qua đó, vú sữa có tác dụng giúp hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu, hạn chế nguy cơ bị bệnh tiểu đường thai kỳ cho các mẹ bầu.
2.4. Tăng cường hệ thống miễn dịch
Nhờ sự góp mặt của các loại vitamin như vitamin A, B1, B1, C trong thành phần dinh dưỡng, vú sữa cũng có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch cho mẹ bầu.
2.5. Tăng cường sức khỏe xương khớp
Những khoáng chất như canxi và phốt pho có trong quả vú sữa rất cần thiết để đảm bảo duy trì xương, răng chắc khỏe. Đồng thời, chúng cũng giúp các chị em đang mang thai ngăn ngừa nhiều bệnh về xương.
2.6. Hỗ trợ giảm cân, kiểm soát cân nặng
Chứa ít chất béo và một lượng lớn chất xơ, quả vú sữa còn có lợi ích trong việc hỗ trợ các bà bầu giảm cân, kiểm soát cân nặng. Nhờ vậy, việc ăn vú sữa đúng cách có thể giúp các chị em duy trì ổn định cân nặng cùng một vóc dáng thon gọn trong thời gian mang thai mà vẫn đảm bảo sự phát triển của em bé đang trong bụng mẹ.
2.7. Làm đẹp da
Vú sữa còn giúp mẹ bầu làm đẹp da khi trong loại quả này có chứa thành phần vitamin C với tác dụng kích thích quá trình sản sinh, tái tạo collagen. Do đó, bà bầu ăn vú sữa có thể sở hữu một làn da căng mịn, tươi trẻ và sáng đẹp.
3. Một số lưu ý khi mẹ bầu ăn vú sữa
Vậy là các mẹ bầu đã biết được bầu ăn vú sữa được không kèm theo các lợi ích của loại trái cây này đối với các chị em đang mang thai.
Ngoài ra, bên cạnh việc không ăn quá nhiều vú sữa mỗi ngày và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về số lượng thích hợp, mẹ bầu khi ăn vú sữa cũng cần lưu ý một số vấn đề sau đây.
- Nên tránh dùng vú sữa, sapôchê hay lêkima (các loại quả thuộc họ hồng xiêm) nếu trường hợp mẹ bầu bị dị ứng với các loại quả này.
- Nên hạn chế ăn vú sữa, thay vào đó ăn các loại trái cây khác có tính mát để tiêu hóa dễ hơn nếu mẹ bầu cảm thấy nóng trong người.
- Tránh ăn phần thịt quả quá sâu sát lớp vỏ ngoài vì dễ dính nhựa chát, nhất là các mẹ bầu đang bị táo bón nên tránh để tình trạng này không trở nên trầm trọng hơn.
- Về cách chọn để có vú sữa ngon, mẹ bầu nên chọn mua những quả tươi, còn nguyên cuống, vỏ bóng nhẵn, ít bị tì vết, có sự đàn hồi khi bóp nhẹ.
Bài viết trên đây đã cung cấp đến bạn đọc những thông | medlatec | 964 |
Công dụng thuốc Asasea 250
Levofloxacin là kháng sinh tổng hợp nhóm Fluoroquinolon. Hoạt chất này có trong thuốc Asasea 250mg/50ml của Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi Việt Nam. Vậy thuốc Asasea 250 có tác dụng gì và chỉ định trọng trường hợp nào?
1. Thuốc Asasea 250 có tác dụng gì?
Hoạt chất Levofloxacin trong Asasea 250 là một kháng sinh fluoroquinolon tổng hợp. Levofloxacin có tác dụng chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn thông qua những tác động trên phức hợp Gyrase và Topoisomerase. Các nghiên cứu in vitro cho thấy Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao với phổ tác dụng bao gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm như tụ cầu, liên cầu, phế cầu, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và cả các chủng vi khuẩn không điển hình.Cho đến nay chưa ghi nhận hiện tượng đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các loại kháng sinh khác.Lưu ý các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện do trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) cần liệu pháp phối hợp giữa Asasea 250 với các loại kháng sinh khác.
2. Chỉ định, chống chỉ định của Asasea 250
Asasea 250 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm Levofloxacin ở người trưởng thành như sau:Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng;Đợt cấp viêm phế quản mạn tính;Viêm xoang cấp;Nhiễm trùng đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng;Viêm tuyến tiền liệt;Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không;Điều trị bệnh than.Chống chỉ định sử dụng thuốc Asasea 250 trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Levofloxacin, các kháng sinh nhóm Quinolon khác và bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm Asasea 250;Bệnh nhân có tiền sử động kinh, thiếu hụt men G6PD hoặc bệnh gân cơ do sử dụng kháng sinh fluoroquinolon;Trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú chống chỉ định sử dụng thuốc Asasea 250.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Asasea 250
Sản phẩm Asasea 250 sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Lưu ý không truyền tĩnh mạch thuốc Asasea 250 quá nhanh do có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền thuốc Asasea 250 theo khuyến cáo là trong 60 phút. Đồng thời Asasea 250 không thích hợp sử dụng theo các đường dùng khác như tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da. Lưu ý không trộn thuốc Asasea 250 với Heparin hoặc các dung dịch có tính kiềm (như Natri Hydrogen Carbonat).Liều dùng khuyến cáo của thuốc Asasea 250 như sau:Đợt cấp viêm phế quản mạn tính: 2 túi Asasea 250 (tương đương 500mg Levofloxacin), dùng 1 lần/ngày trong thời gian 7 ngày;Viêm phổi cộng đồng: 2 túi Asasea 250 (500mg Levofloxacin), 1-2 lần/ngày trong thời gian 7-14 ngày;Viêm xoang hàm trên cấp tính: 2 túi Asasea 250, dùng 1 lần/ngày trong thời gian 10-14 ngày;Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:Có biến chứng: 2 túi Asasea 250 truyền tĩnh mạch 1 lần/ngày trong 7-10 ngày;Không có biến chứng: 1 túi Asasea 250 (250mg Levofloxacin), dùng 1 lần/ngày trong thời gian 3 ngày;Viêm thận bể thận cấp: 1 túi Asasea 250, truyền tĩnh mạch 1 lần/ngày trong thời gian 10 ngày;Điều trị bệnh than: Liều khuyến cáo là 500mg/ngày, dùng trong 8 tuần. Thời gian đầu có thể truyền tĩnh mạch, sau đó chuyển sang Levofloxacin đường uống khi tình trạng người bệnh cho phép;Viêm tuyến tiền liệt: 500mg/ngày (2 túi Asasea 250), truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển Levofloxacin uống.Liều dùng Asasea 250 cho bệnh nhân suy thận:Nhiễm trùng tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận bể thận cấp:Độ thanh thải creatinin trên 20ml/phút: Liều khuyến cáo là 250mg (1 túi Asasea 250) dùng cách mỗi 24 giờ;Độ thanh thải creatinin 10-19ml/phút: Liều khuyến cáo là 250mg (1 túi Asasea 250) dùng mỗi 48 giờ;Các chỉ định khác:Độ thanh thải creatinin 50-80ml/phút: Không cần điều chỉnh liều Asasea 250;Độ thanh thải creatinin từ 20-49ml/phút: Liều ban đầu 500mg, sau đó duy trì 250mg mỗi 24 giờ;Độ thanh thải creatinin 10-19ml/phút: Liều ban đầu 500mg, sau đó duy trì 125mg mỗi 24 giờ;Bệnh nhân thẩm tách máu: Liều ban đầu 500mg (2 túi Asasea 250), sau đó duy trì 125mg (1⁄2 túi Asasea 250) mỗi 24 giờ;Thẩm phân phúc mạc liên tục: Liều ban đầu 500mg (2 túi Asasea 250), liều duy trì 125mg (1⁄2 túi Asasea 250) mỗi 24 giờ.Liều dùng thuốc Asasea 250 cho bệnh nhân suy gan không cần phải điều chỉnh.Bệnh nhân lớn tuổi không cần phải điều chỉnh liều dùng của Asasea 250, trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận kèm theo.
4. Tác dụng phụ của thuốc Asasea 250
Một số tác dụng phụ thường gặp ở người bệnh điều trị bằng Asasea 250, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc tiêu chảy;Tăng enzym gan;Mất ngủ;Đau đầu;Kích ứng tại vị trí tiêm truyền thuốc.Những tác dụng phụ ít gặp của thuốc Asasea 250, bao gồm:Hoa mắt, căng thẳng;Kích động hoặc lo lắng;Đau bụng, đầy hơi, ăn uống khó tiêu, nôn ói hoặc táo bón;Tăng nồng độ bilirubin máu;Ngứa da, phát ban ngoài da.Bên cạnh đó, Asasea 250 có thể gây ra một số tác dụng phụ hiếm gặp như sau:Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim;Viêm đại tràng giả mạc, khô miệng, viêm dạ dày hoặc phù lưỡi;Đau khớp, đau cơ, yếu cơ, viêm tủy xương hoặc viêm gân Achille;Co giật, giấc mơ bất thường;Trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần;Phản ứng dị ứng như phù Quincke, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Asasea 250
Trong thời gian sử dụng Asasea 250, da bệnh nhân sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời và có thể bị bỏng rát hoặc phòng rộp. Do đó bệnh nhân cần lưu ý bảo vệ da, hạn chế tiếp xúc với ánh nắng, sử dụng kem chống nắng có chỉ số SPF cao khi ra ngoài trời, đồng thời luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.Các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng của thuốc Asasea 250 có thể không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương (như ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nghiêm trọng và lú lẫn). Bệnh nhân cần ngừng sử dụng Asasea 250 ngay khi xuất hiện những dấu hiệu hoặc triệu chứng của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào kể trên.Trước khi điều trị bằng thuốc Asasea 250, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về những vấn đề sau:Độ tuổi từ 65 trở lên;Đang điều trị Corticosteroid;Tiền sử sử ngất, đã từng bị đột quỵ hoặc chấn thương sọ não;Mắc bệnh lý thận;Thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase;Đã từng bị rối loạn tâm thần;Tiền sử mắc các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường hoặc bệnh gan;Thận trọng khi dùng các kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm Levofloxacin trong thuốc Asasea 250 ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT như:Rối loạn điện giải chưa được điều chỉnh, bao gồm hạ kali máu, hạ magnesi máu;Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh;Có các bệnh tim mạch như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm;Sử dụng đồng thời các thuốc gây kéo dài khoảng QT;Thận trọng khi chỉ định Asasea 250 cho bệnh nhân có tiền sử nhược cơ do có thể làm các biểu hiện của bệnh nặng hơn.
6. Tương tác thuốc của Asasea 250
Corticosteroid dùng đồng thời với Asasea 250 có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ viêm và/hoặc đứt gân.Kháng đông Warfarin khi dùng kết hợp với thuốc Asasea 250 có thể tăng nguy cơ chảy máu bất thường.Theophylin có thể gây ra các cơn ngất hoặc choáng nếu dùng chung với Asasea 250.Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS) như Aspirin, Ibuprofen, Fenbufen, Ketoprofen và Indomethacin có thể dẫn đến các cơn ngất hoặc choáng khi dùng kết hợp với thuốc Asasea 250.Asasea 250 kết hợp với Cyclosporin (thường dùng sau ghép tạng) có nguy cơ mắc các tác dụng phụ của Cyclosporin cao hơn.Cần thận trọng khi dùng Asasea 250 đồng thời với các thuốc có thể ảnh hưởng đến nhịp tim, như các thuốc chống loạn nhịp (Quinidin và Amiodaron), thuốc điều trị trầm cảm (như Amitriptylin và Imipramin), một số thuốc chống loạn thần và các kháng sinh (như Erythromycin, Azithromycin và Clarithromycin). | vinmec | 1,467 |
Khám sức khỏe doanh nghiệp ở xa có dễ không?
Doanh nghiệp ở xa hầu hết đều gặp phải một số khó khăn trong công tác chuẩn bị kiểm tra sức khỏe cho nhân viên. Do đó mà không tránh khỏi lăn tăn, e ngại, thậm chí có doanh nghiệp còn trì hoãn việc làm này. Tuy nhiên, có một giải pháp được đánh giá là cần thiết và hiệu quả đối với khám sức khỏe doanh nghiệp ở xa. Hãy tìm hiểu xem đó là giải pháp nào nhé!
1. Những lí do khiến doanh nghiệp ở xa lăn tăn khám sức khỏe
Doanh nghiệp ở trung tâm thành phố dễ dàng tổ chức hoạt động thăm khám cho nhân viên. Nhưng với các doanh nghiệp ở xa trung tâm thì hoạt động này gặp nhiều khó khăn. Sự trở ngại này là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp trì hoãn, thậm chí là bỏ qua hoạt động này.
– Ít hoặc không có địa chỉ khám uy tín, chất lượng. Hầu hết các bệnh viện lớn tập trung ở những tỉnh thành trung tâm như Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh. Do đó các địa phương lân cận gặp khó khăn trong việc tìm kiếm địa chỉ tin cậy. rất khó để tìm được dịch vụ khám sức khỏe công ty đáng tin cậy.
– Phải di chuyển xa, tốn nhiều thời gian và chi phí đi lại. Lựa chọn các bệnh viện có tiếng ở trung tâm buộc doanh nghiệp phải đến tận nơi để thăm khám. Tuy nhiên, tâm lý chung của mọi doanh nghiệp không muốn mất quá nhiều thời gian, ảnh hưởng tới tiến độ năng suất làm việc của toàn hệ thống.
– Không đảm bảo toàn bộ nhân viên tham gia khám sức khỏe. Một số người lao động vì lí do có con nhỏ, say xe,.. sẽ từ chối đi xa khám sức khỏe. Hoạt động kiểm tra sức khỏe sẽ không đạt hiệu quả như mong muốn.
Doanh nghiệp ở xa gặp nhiều khó khăn trong tổ chức khám sức khỏe
2. Vì sao doanh nghiệp ở xa không nên bỏ qua khám sức khỏe?
Khám sức khỏe doanh nghiệp mang nhiều lợi ích và ý nghĩa thiết thực đối với cả 2 phía:
– Doanh nghiệp
– Người lao động
Do đó, những doanh nghiệp ở xa cần duy trì tần suất khám sức khỏe cho nhân viên từ 6 tháng đến 1 năm. Bằng cách này sẽ giúp:
– Người lao động nắm bắt tình trạng sức khỏe toàn diện của mình.
– Người lao động phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, nguy cơ tiềm ẩn của bệnh nghề nghiệp. Từ đó có cách thức điều trị kịp thời và tăng mức độ điều trị khỏi bệnh. Đồng thời tiết kiệm cả thời gian lẫn chi phí điều trị.
– Nhận tư vấn về các bệnh nghề nghiệp liên quan có thể xảy đến. Lắng nghe các cách thức chăm sóc và xây dựng lối sống sinh hoạt – làm việc khoa học.
– Doanh nghiệp đánh giá tổng quan chất lượng nguồn nhân lực. Phân loại và can thiệp kịp thời đối với một số trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe.
– Doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm đối với xã hội và với người lao động. Tăng tính gắn bó với người lao động hiện tại, đồng thời thu hút nguồn nhân lực mới.
Kiểm tra sức khỏe cho nhân viên cần được triển khai định kỳ hàng năm
3. Khám sức khỏe doanh nghiệp ở xa có dễ không?
3.1. Đi tìm giải pháp cho khám sức khỏe doanh nghiệp ở xa
Hiện nay, có một giải pháp hoàn toàn phù hợp dành cho các doanh nghiệp ở xa có mong muốn kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đó là: lựa chọn dịch vụ khám sức khỏe tại doanh nghiệp.
– Toàn bộ quy trình khám sức khỏe đều diễn ra tại doanh nghiệp
Khám sức khỏe tại công ty có thể giải quyết những khó khăn mà công ty ở xa đang gặp phải
3.2. Ưu điểm của khám sức khỏe tại doanh nghiệp
Khám sức khỏe doanh nghiệp tận nơi “chinh phục” được nhiều công ty ở xa bởi những ưu điểm sau:
– Được tổ chức ngay tại doanh nghiệp/công ty. Nhân viên không tốn thời gian và chi phí đi lại xa.
– Toàn bộ nhân viên có thể quay trở lại làm việc ngay sau khi khám xong.
– Đảm bảo 100% người lao động tham gia kiểm tra sức khỏe.
Khám sức khỏe tận nơi như này vẫn đảm bảo chất lượng khám như tại viện
Có thể thấy, doanh nghiệp ở xa không cần lăn tăn về vấn đề khám sức khỏe bởi đã có giải pháp riêng. Khám sức khỏe doanh nghiệp tận nơi giúp giải quyết mọi khó khăn cũng như đảm bảo doanh nghiệp không bỏ qua hoạt động này. | thucuc | 840 |
Giải mã đột quỵ và cách phòng chống bệnh đột quỵ
1. Giải mã đột quỵ: cơ chế hình thành và yếu tố tiềm ẩn nguy cơ
Tai biến mạch máu não, hay đột quỵ, là bệnh lý cấp tính có độ nguy hiểm cực kỳ cao. Theo ước tính, đây là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các bệnh thuộc nhóm thần kinh. Ngoài ra, kể cả khi bệnh nhân may mắn sống sót sau cơn đột quỵ thì di chứng sau đột quỵ cũng nặng nề, thậm chí có những bệnh nhân sống thực vật cả đời.
Các cơn đột quỵ thường được hình thành khi nguồn máu cung cấp cho não tắc nghẽn hoặc suy giảm một cách đột ngột. Não sẽ thiếu oxy và chất dinh dưỡng, do vậy không thể duy trì sự sống. Các tế bào ở não dễ dàng chết nhanh chỉ trong khoảng vài phút. Chính vì vậy, nếu bệnh nhân không được phát hiện và cấp cứu thì nguy cơ tử vong sẽ rất cao.
Đột quỵ là căn bệnh thần kinh cực kỳ nguy hiểm
Có thể chia đột quỵ thành hai nhóm dựa trên cơ chế hình thành đột quỵ:
1.1. Nhóm đột quỵ do thiếu máu
Thông thường, tình trạng thiếu máu bắt nguồn từ tắc nghẽn đột ngột trong động mạch, từ đó gây ra đột quỵ. Có tới 85% bệnh nhân đột quỵ thuộc nhóm thiếu máu cục bộ. Các chuyên gia cho rằng, có hai nguyên nhân chính sau đây gây ra thiếu máu và dẫn đến đột quỵ.
– Thiếu máu do huyết khối cản trở – lý do phổ biến hơn cả. Huyết khối có thể hình thành sau tình trạng các mảng xơ vữa trong động mạch tiến triển gây ra hẹp lòng động mạch và gây ra những kết tập bất thường của tiểu cầu. Khi những kết tập này quá lớn sẽ gây ra tắc nghẽn hoàn toàn. Do đó, não bộ bị thiếu máu nuôi, dẫn đến đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
– Thiếu máu do thuyên tắc, các huyết khối từ nơi khác theo máu di chuyển đến gây tắc mạch, có thể từ tim hoặc mảng xơ vữa bong tróc ra.
1.2. Nhóm đột quỵ do xuất huyết não
Nguyên nhân xuất huyết não chiếm khoảng 15% các ca bệnh đột quỵ. Mặc dù không quá phổ biến nhưng lại cực kỳ nguy hiểm. Khi xuất huyết não, các mạch máu não vỡ ra. Sau đó, một lượng lớn máu chảy ồ ạt vào nhu mô não và khoang dưới nhện,…
2. Điều gì làm tăng nguy cơ xảy ra các cơn đột quỵ?
Muốn tìm hiểu được cách phòng chống bệnh đột quỵ, bạn cần tìm hiểu bệnh đột quỵ những yếu tố thúc đẩy nguy cơ xảy ra đột quỵ.
2.1. Những yếu tố không thay đổi
Có một số yếu tố không thay đổi mà mang tính bền vững như sau:
– Về tuổi tác: Khi tuổi càng cao thì nguy cơ đột quỵ càng cao hơn. Dù bất kỳ ai cũng có thể đột quỵ, song ở độ tuổi từ 55 trở lên là khoảng thời gian có tỷ lệ đột quỵ cao hơn người trẻ rất nhiều, có thể cao gấp đôi sau mỗi 10 năm.
Tuổi tác là yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ đột quỵ
– Về yếu tố giới tính: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ đột quỵ ở nam giới thường cao hơn so với ở nữ giới.
– Gia đình từng có người đột quỵ: Trường hợp gia đình từng có người đột quỵ thì các thành viên khác trong gia đình đó cũng có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với người khác.
– Một số yếu tố khác như chủng tộc: Khá nhiều nghiên cứu cho rằng tỷ lệ đột quỵ ở người Mỹ gốc Phi cao gấp hai lần so với người da trắng.
2.2. Những yếu tố bệnh lý gây ra tình trạng đột quỵ
– Trong vài tháng đầu kể từ khi bị đột quỵ, bệnh nhân rất dễ bị đột quỵ lần thứ 2. Tiền sử từng bị đột quỵ cũng là nguyên nhân gây ra các cơn đột quỵ khác. Nguy cơ này có thể giảm dần trong khoảng 5 năm sau đó.
– Những người bị các bệnh như đái tháo đường, tim mạch, cao huyết áp có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường.
– Những người có tỷ lệ mỡ máu cao, điều này khiến cho Cholesterol thường tích tụ trên động mạch gây tắc nghẽn, tạo ra các cơn đột quỵ.
– Đặc biệt, tình trạng thừa cân, béo phì rất dễ dẫn đến các bệnh lý tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ.
– Ngoài ra, một số người sử dụng các chất kích thích và lối sống không lành mạnh, ăn uống thiếu điều độ, lười vận động,.. cũng rất dễ bị đột quỵ.
3. Có thể nhận biết đột quỵ qua những dấu hiệu nào?
Cơn đột quỵ dù đến nhanh nhưng có thể có các dấu hiệu như sau:
– Cơ thể đột nhiên bị mệt mỏi, cả người mất sức. Bệnh nhân đột nhiên tê cứng mặt, nụ cười méo mó.
– Bệnh nhân đột nhiên khó cử động hoặc thậm chí không thể cử động. Đặc biệt, các dấu hiệu bệnh có thể rõ ràng hơn khi bệnh nhân không thể nâng hai cánh tay qua đầu cùng một lúc.
– Bị ngọng, khó phát âm và bị dính chữ. Bệnh nhân không thể nói một câu nói bình thường.
– Xuất hiện cảm giác chóng mặt, hoa mắt và mất thăng bằng. Nhiều bệnh nhân đột nhiên mắt bị mờ đi và đau đầu dữ dội
Khi nhận biết được biểu hiện này, cần chủ động đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để giảm thiểu nguy cơ tử vong do đột quỵ.
Các bước nhận biết bệnh nhân đột quỵ
Ngoài ra, cần chủ động các cách phòng chống bệnh đột quỵ cho bản thân và cho gia đình.
4. Cần chú ý những điều gì để phòng chống đột quỵ
4.1. Phòng chống bệnh đột quỵ: Cần làm gì khi gặp người bị đột quỵ?
Việc quan trọng cần làm đầu tiên khi đột quỵ đã khởi phát là gọi cấp cứu bởi khoảng thời gian dẫn đến tử vong là rất nhanh.
Ngoài ra, có thể áp dụng các bước sơ cứu trong thời gian chờ đợi theo hướng dẫn như sau:
– Đặt bệnh nhân nằm nghiêng, kê gối cao khoảng 45 độ so với mặt đất.
– Tháo gỡ, nới bớt áo, trang phục để bệnh nhân dễ hô hấp hơn
– Hướng dẫn hít sâu và thở đều nếu bệnh nhân còn tỉnh để bình tĩnh hơn và cung cấp đủ oxy cho não. Bên cạnh đó có thể nói chuyện để trấn an bệnh nhân.
– Giúp bệnh nhân nôn được hết ra ngoài nếu nhận thấy dấu hiệu buồn nôn. Cần móc đờm hoặc bất kỳ thứ gì trong miệng, điều này tránh sặc lên chặn khí quản. Ngoài ra, cần dùng vật cứng ngáng miệng để tránh bệnh nhân cắn vào lưỡi.
– Cần tiến hành hô hấp nhân tạo đúng cách nếu bệnh nhân ngừng thở.
4.2. Phòng chống bệnh đột quỵ: Những cách đề phòng
Có thể đề phòng bệnh đột quỵ bằng cách hạn chế tình trạng béo phì, thừa cân, thừa chất hoặc các bệnh lý hệ quả. Do vậy, chế độ dinh dưỡng là cực kỳ quan trọng trong danh sách các cách đề phòng đột quỵ. Nên tuân thủ lưu ý sau để hạn chế nguy cơ đột quỵ:
– Tăng cường ăn rau củ quả, ngũ cốc,..
– Tăng cường sử dụng thịt trắng, hải sản và hạn chế thịt đỏ, thức ăn chiên rán, đồ ăn nhanh
– Hãy ăn nhiều trái cây và uống nhiều nước, hạn chế đồ ngọt và đường.
Ngoài ra, mỗi người nên tự tăng cường vận động hàng ngày và luôn giữ ấm cơ thể. Điều này giúp tuần hoàn lưu thông ổn định, tránh tình trạng tắc mạch máu dẫn đến đột quỵ.
Trên đây là những thông tin về cơ chế hình thành, nguyên nhân cũng như cách phòng chống bệnh đột quỵ. Đặc biệt, mỗi chúng ta hãy đảm bảo việc kiểm tra sức khỏe định kỳ để tầm soát đột quỵ, bảo vệ tính mạng bản thân. | thucuc | 1,437 |
Dấu hiệu tiềm ẩn của ung thư bạch cầu
Người mắc bệnh bạch cầu (một loại bệnh ung thư liên quan tới máu và tủy xương) có thể không hay biết cho tới khi đi xét nghiệm máu. Dưới đây là 10 dấu hiệu phổ biến của bệnh này.
1. Những đốm đỏ dưới da. Những đốm xuất huyết màu đỏ hoặc đỏ tía thường xuất hiện thành đám trên ngực, lưng, mặt và cánh tay của người bệnh. Đó là triệu chứng cho thấy máu không đông. Dấu hiệu này có thể bị nhầm lẫn với chứng phát ban nhưng thực chất, chúng là những mạch máu bị vỡ do giảm tiểu cầu.2. Đau nhức xương, khớpĐau sâu trong xương là một trong những dấu hiệu đặc trưng của bệnh bạch cầu vì nó không trùng lặp với nhiều loại bệnh khác. Cơn đau xảy ra khi tủy xương nở do sự tích lũy bạch cầu bất thường. Người bệnh có thể thấy đau nhói hoặc âm ỉ, tùy thuộc vào chỗ đau. Xương dài nơi chân và cánh tay là những vị trí đau phổ biến nhất.3. Đau đầu. Một trong những dấu hiệu ít được nhắc tới ở bệnh bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu cấp là chứng đau đầu thường xuyên. Cơn đau thường kéo dài và dữ dội. Một số bệnh nhân kể rằng họ thức dậy với cơn đau đầu, mồ hôi đầm đìa và nhức nhối toàn thân. Nguyên do là máu chảy tới não bộ và tủy sống bị hạn chế. Khi cơn đau đầu diễn ra, mạch máu bị chèn ép. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị tai biến.
Đau nhức xương khớp là biểu hiện đặc trưng của bệnh bạch cầu
4. Xuất hiện hạch bất thường. Bệnh bạch cầu làm giảm khả năng sản sinh tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu khoẻ mạnh. Vì thế, chứng giảm bạch cầu sẽ làm cơ thể mất dần khả năng phản ứng với nhiễm trùng, thương tổn, dẫn tới sự xuất hiện của các hạch nhỏ. Chúng thường xuất hiện ở cổ, bụng hoặc vùng dưới cánh tay.5. Cảm thấy ốm yếu, mệt mỏi. Vì số lượng hồng cầu khoẻ mạnh giảm nên chúng không thể thực hiện nhiệm vụ đưa oxy tới khắp nơi trên cơ thể người. Kết quả là người bệnh sẽ bị thiếu máu và gặp các chứng như yếu cơ, ít sức vận động. Thường xuyên phải ngồi, nghỉ ngơi, không thể vận động như bình thường là những dấu hiệu bạn cần xem xét. Một số bệnh nhân còn cho biết họ gặp vấn đề với việc giữ thăng bằng.Đau đầu thường xuyên là một trong những dấu hiệu của ung thư bạch cầu.6. Dễ chảy máu, bầm tím. Tất cả các dạng chảy máu không lí giải được đều có thể là dấu hiệu của bệnh bạch cầu bởi khi đó, chứng giảm tiểu cầu sẽ ngăn máu đông. Những vết bầm có thể đột nhiên xuất hiện trong khi bạn nhớ rằng mình không va chạm vào bất cứ đâu. Hơn nữa, chúng còn có mặt ở những nơi lạ như ngón tay, bàn tay, bụng, lưng. Các vấn đề liên quan tới chảy máu gồm có: Đứt tay khó lành, thường xuyên chảy máu cam hay kinh nguyệt dài kì bất thường ở phụ nữ .
Đau bụng biểu hiện bệnh bạch cầu đã bắt đầu cấp tiến
7. Thường xuyên bị sốt, nhiễm trùng. Bệnh bạch cầu cấp hoặc mãn tính đều làm giảm sức đề kháng của cơ thể gây sốt kéo dài. Ngoài ra, bạn có thể hay bị nhiễm trùng hơn thông thường. Nguyên do của dấu hiệu này là vì các tế bào ung thư đã đẩy bạch cầu khoẻ mạnh ra ngoài, không để chúng thực hiện chức năng của mình.8. Sút cân. Mất khẩu vị là một dấu hiệu thông thường ở bệnh bạch cầu. Tình trạng này có thể diễn ra từ từ nên người bệnh có thể bị sút cân mà không nhận ra.9. Tình trạng thở bất thường. Khi không có đủ oxy tuần hoàn trong máu, bạn sẽ thấy hụt hơi giống như khi ở trên cao. Nhiều người nói họ không thể thở kịp trong khi số khác cho biết dù thở sâu thế nào họ vẫn cảm thấy không đủ.10. Đau bụng. Khi bệnh bạch cầu cấp tiến triển, nó có thể gây sưng tấy ở gan hoặc lá lách làm bạn thấy đau bụng hoặc đầy bụng. Tuy nhiên, một số người lại bị đau thắt lưng. Buồn nôn hoặc mất khẩu vị thường liên quan tới dấu hiệu này.Theo Phương Thanh (Kiến thức) | vinmec | 787 |
Viêm kết mạc cấp: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
Viêm kết mạc cấp tính là căn bệnh không quá xa lạ trong cuộc sống hiện nay và thường hay được nhiều người xem nhẹ. Tuy nhiên, theo khuyến cáo từ các chuyên gia y tế thì viêm kết mạc mắt cấp tính có thể gây ảnh hưởng đến thị lực và nếu điều trị sai cách thì có khả năng lây lan rất nhanh.
1. Định nghĩa về căn bệnh viêm kết mạc cấp
Viêm kết mạc cấp hay còn gọi đau mắt đỏ theo dân gian là tình trạng lớp màng trong suốt bao phủ lòng trắng (củng mạc) của mắt bị viêm. Khi đó, các mạch máu tại kết mạc sẽ xuất hiện tình trạng sung huyết, xung huyết ở một vài vị trí hoặc toàn bộ phần củng mạc mắt dẫn đến kết mạc phù và đỏ.
Nhiệm vụ chính của kết mạc là tạo bề mặt trơn nhẵn để nhãn cầu hoạt động dễ dàng. Đồng thời, kết mạc còn là tấm áo giáp che chở nhãn cầu tránh các tác nhân lạ từ bên ngoài môi trường hoặc độc tố trong cơ thể. Khi kết mạc bị viêm, chức năng trên sẽ bị suy giảm, mắt dễ gặp tổn thương và khả năng nhìn kém.
2. Nguyên nhân và biểu hiện của viêm kết mạc cấp
Để có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả thì trước tiên bạn cần phải biết viêm kết mạc mắt cấp tính do nguyên nhân gây ra? Những biểu hiện thường gặp là gì?
Nguyên nhân
Tác nhân gây bệnh đau mắt đỏ khá đa dạng, tuy nhiên, phổ biến và hay gặp nhất thường là:
Virus như Adenovirus, Picornavirus, Coronavirus gây bệnh với mức độ khác nhau tùy từng chủng loại. Trong số đó thì Adenovirus là phổ biến nhất với khả năng lây nhiễm cao và có nguy cơ tạo thành dịch nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời, đúng cách.
Streptococcus, Pneumonia, Haemophilus đều là loại vi khuẩn gây bệnh viêm kết mạc cấp tính có thể lây lan từ người bệnh sang người lành qua tiếp xúc trực tiếp với chất tiết.
Viêm kết mạc cấp có mủ do vi khuẩn thường gặp do lậu cầu (Neisseria Gonorrhoeae).
Các tác nhân như phấn hoa, mỹ phẩm, lông thú cưng, thuốc nhỏ mắt, bụi bẩn,... có thể gây kích ứng mắt và dẫn đến bệnh viêm kết mạc cấp tính. Nguyên nhân này thường không có sự lây lan nhưng dễ tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh.
Biểu hiện
Ngoài tình trạng củng mạc mắt bị đỏ thì người bị viêm kết mạc cấp còn xuất hiện triệu chứng như:
Cảm giác có vật gì đó trong mắt gây cộm xốn, ngứa ngáy, nóng, rát, chảy dịch bất thường.
Ở giai đoạn nhẹ, hầu như người bệnh không thấy cảm giác đau mắt hay giảm thị lực.
Những trường hợp viêm kết mạc mắt cấp tính trở nặng thì sẽ gây ra tình trạng đau nhức khó chịu và khả năng nhìn kém.
Trường hợp bệnh do virus gây ra thì sẽ xuất hiện tình trạng giả mạc (lớp màng trắng đục bám ở mặt sau mí mắt), dịch tiết trong suốt.
Nếu viêm kết mạc do vi khuẩn thì chất tiết ở dạng mủ, màu vàng hay trắng đục, có thể xuất hiện giả mạc hoặc không.
Các ca bệnh viêm kết mạc cấp tính do dị ứng sẽ khiến mắt ngứa nhiều, phù kết mạc, chất tiết dạng nhầy hoặc trong suốt, tăng sinh biểu mô kết hợp tế bào viêm lắng đọng ở mí trên.
3. Chẩn đoán và điều trị viêm kết mạc mắt cấp tính
Những trường hợp dịch tiết có màu bất thường như vàng, dịch mủ xanh, mí mắt dính vào nhau sau khi ngủ dậy, đau nhiều kèm sốt cao, run rẩy, giảm thị lực thì bạn cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và có biện pháp khắc phục kịp thời.
Chẩn đoán
Dựa trên các triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ chuyên khoa đưa ra chẩn đoán ban đầu sau đó tiếp tục thực hiện các phương pháp kiểm tra mắt hoặc xét nghiệm bằng dịch tiết ở mắt nếu thấy cần thiết. Thông qua xét nghiệm có thể đưa ra được kết luận chính xác viêm kết mạc mắt cấp tính là do tác nhân nào, từ đó sẽ có biện pháp điều trị hiệu quả và ngăn ngừa khả năng lây nhiễm.
Điều trị
Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị nhằm khắc phục triệu chứng do tình trạng viêm gây ra để bệnh nhân bớt khó chịu như kháng sinh nhỏ mắt, kháng viêm. Bên cạnh đó, các phương pháp hỗ trợ mà người bệnh cần chú ý sẽ bao gồm:
Sử dụng nước mắt nhân tạo và làm sạch mắt bằng khăn ướt, chườm lạnh hay chườm ấm nhiều lần trong ngày.
Ngừng đeo kính áp tròng trong suốt quá trình điều trị và đến khi mắt khỏi hẳn tình trạng viêm.
Những trường hợp viêm do vi khuẩn, bác sĩ có thể kê thêm thuốc kháng sinh toàn thân nhằm giảm độc lực và hoạt động của chúng. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh không có tác dụng mà ngược lại còn có thể gây hại nếu viêm kết mạc mắt cấp tính do virus.
Nếu mắt bị dị ứng thì người bệnh có thể sử dụng thêm thuốc nhỏ mắt nhằm loại bỏ dị vật, kiểm soát phản ứng của hệ miễn dịch.
Một điều nữa mà bạn không được quên là trước khi vệ sinh mắt hay nhỏ thuốc cần rửa tay sạch bằng xà phòng rồi xả lại với nước thật kỹ. Không nên đưa tay lên mắt khi thấy cộm xốn hay ngứa ngáy vì có thể khiến giác mạc bị tổn thường và đồng thời gián tiếp tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập.
Từ những thông tin chia sẻ có thể thấy viêm kết mạc cấp là căn bệnh không hề đơn giản như mọi người vẫn thường nghĩ. Nếu không biết cách bảo vệ mắt thì bạn có thể bị viêm kết mạc bất cứ lúc nào. Do đó, việc hình thành các thói quen tốt có thể giúp bạn hạn chế tối đa các nguyên nhân gây đau mắt đỏ. | medlatec | 1,055 |
Các tư thế giảm đau bụng kinh chị em không nên bỏ qua!
Vào những ngày kinh nguyệt xuất hiện, cơ thể nhiều chị em có thể xuất hiện một số dấu hiệu như: mệt mỏi, căng tức ngực, đau lưng hoặc đau bụng kinh. Đặc biệt, hiện tượng đau bụng kinh gây nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt. Điều này có thể được khắc phục phần nào khi chị em thực hiện những tư thế giảm đau bụng kinh hiệu quả.
1. Hiện tượng đau bụng kinh xuất hiện có thể do những nguyên nhân nào?
Trước khi tìm hiểu về những tư thế giảm đau bụng kinh hiệu quả, chúng ta cùng xác định nguyên nhân có thể dẫn tới hiện tượng này.
Có thể nói, đau bụng kinh không hiếm gặp ở phụ nữ, với một số người, có thể chỉ là lâm râm, một số người khác lại có thể đau dữ dội. Các cơn đau này xuất hiện trước hoặc trong chu kỳ, tại vùng bụng dưới với nhiều nguyên nhân, có thể là:
Hiện tượng co thắt mạnh để đẩy máu kinh ra ngoài của tử cung.
Do cổ tử cung ở một số người bị hẹp, máu khó thoát ra ngoài nên gây đau.
Do bẩm sinh mà có những trường hợp tử cung ngả trước hoặc sau khiến cho máu khó lưu thông.
Tử cung bị tác động do sự gia tăng của một số chất như progesterone và prostaglandin.
Một số người do đặt vòng, bệnh phụ khoa cũng có thể gây ra hiện tượng này.
2. Các tư thế giảm đau bụng kinh hiệu quả
Hiện tượng này gây ra nhiều sự bất tiện và khó chịu nên chị em cần được nghỉ ngơi. Khi nằm nghỉ, để giảm cảm giác đau, chị em có thể thực hiện các tư thế như:
Nằm nghiêng, cong người
Tư thế này không chỉ giúp cho cơ thể được thư giãn mà còn có tác dụng giảm đau, cũng như không tạo áp lực hay ảnh hưởng tới nội tạng khiến cho chị em cảm thấy dễ chịu hơn.
Nằm ngửa, đặt chân lên gối
Khi nằm ngửa, lưng và bụng dưới của bạn sẽ được thư giãn, không phải chịu áp lực. Bên cạnh đó, khi chân được kê lên cao hơn cột sống, sự tuần hoàn của máu sẽ tốt hơn, giúp cho cơ thể thoải máu và giảm đau.
Tư thế em bé
Bạn có thể gập người về trước, vươn hai tay thẳng, cúi đầu, hai lòng bàn chân hướng lên trên. Đây là tư thế quen thuộc trong yoga, giúp cho cơ bụng được bó lại, khiến tử cung giảm co thắt, nhờ vậy mà cảm giác đau cũng giảm.
Một số chị em lại thường nằm sấp với lầm tưởng rằng khi đè lên vùng bụng, sẽ khiến cho máu được tống ra dễ dàng hơn và giảm cảm giác đau.
Tuy nhiên, khi bạn nằm sấp, sẽ tạo ra áp lực lớn cho các cơ quan bên trong và cả phần ngực, dẫn tới khó thở. Đồng thời, khiến cho cột sống bị bẻ cong, gây đau, đặc biệt với những người vốn đã bị bệnh tại vùng này.
Bên cạnh đó, việc đè lên các dây chằng ở ngực khiến cho tử cung bị áp lực và các cơn đau có thể còn gia tăng. Đó là chưa kể đối với trẻ đang dậy thì, nằm sấp có thể ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển vùng ngực.
3. Một số phương pháp khác có thể khắc phục tình trạng này
Ngoài các tư thế giảm đau bụng kinh như đã kể ở trên, trong những thời điểm này, chị em có thể tham khảo thêm các phương pháp mang lại hiệu quả giảm đau để sinh hoạt và công việc không bị ảnh hưởng.
Sử dụng nước ấm hoặc túi chườm để chườm bụng
Cách làm này vừa đơn giản vừa hữu hiệu. Chị em có thể cho nước ấm vào một cái chai hoặc làm ấm túi chườm, sau đó, đặt lên vùng bụng. Nhiệt độ từ chai hoặc túi sẽ có thể khiến cơn co tử cung giảm xuống và thúc đẩy cho máu lưu thông, cơn đau vì thế cũng được giảm nhẹ.
Tuy nhiên, nếu sử dụng cách này, chị em nên chú ý tới nhiệt độ của nước, tránh nguy cơ gây bỏng. Tốt nhất, chỉ dùng nước khoảng 60 tới 70 độ C.
Dùng gừng
Với đặc tính giảm đau và kháng viêm, gừng cũng là sự lựa chọn tốt cho bạn trong trường hợp này. Bạn có thể cắt vài lát gừng, bỏ vào cốc nước ấm, cho thêm vài giọt mật ong để uống. Ngoài ra, có thể ăn gừng tươi hoặc ngậm mứt gừng để giúp vùng bụng được ấm.
Massage vùng bụng dưới
Có thể sử dụng tinh dầu hoặc một chút dầu gió, thoa lên bụng dưới, sau đó, nhẹ nhàng dùng tay massage, xoa quanh rốn, bụng dưới để cơn đau được dịu đi.
Ăn trứng gà ngải cứu
Theo Đông y, với mùi thơm, vị đắng và tính ấm, ngải cứu có thể khiến cho kinh nguyệt và khí huyết được điều hòa, rất tốt trong việc giúp giảm đau bụng kinh. Rau ngải cứu có thể được chế biến theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên, kết hợp với trứng gà là cách làm đơn giản và dễ ăn. Vì thế, trong những ngày này, bạn có thể tăng cường sử dụng ngải cứu trong bữa ăn hàng ngày.
Ăn socola
Đây là loại đồ ăn có chứa thành phần endorphine với tác dụng tăng sự hưng phấn, giảm đau, cải thiện cảm xúc. Trong socola đen còn có chứa nhiều magie với tác dụng làm giãn cơ, nhờ vậy mà các cơn đau cũng được dịu đi.
Vận động
Mặc dù khi các cơn đau xuất hiện, chị em thường chỉ muốn nghỉ ngơi, song việc thực hiện các vận động nhẹ nhàng như: đi bộ, đạp xe có thể khiến cơn đau giảm. Bên cạnh đó, duy trì tập các môn như yoga, pilates, kegel,... có thể giúp làm nhẹ các triệu chứng khó chịu.
Dùng thuốc
Khi đã thử các biện pháp trên mà cơn đau vẫn không đỡ hoặc với những người đau ở mức trầm trọng, vượt quá sức chịu đựng, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau để khắc phục.
Tuy nhiên, do hầu hết các loại thuốc này đều có thể gây ảnh hưởng không tốt cho dạ dày hoặc một số trường hợp dị ứng với thành phần nhất định nên dùng loại gì, như thế nào cần được bác sĩ hướng dẫn.
Bạn không nên quá lạm dụng hoặc tự ý dùng, có thể gây nên những tác hại cho sức khỏe bản thân.
Có thể nói, đau bụng kinh vốn là biểu hiện rất bình thường và phổ biến ở chị em mỗi khi đến kỳ. Tuy nhiên, nếu những cơn đau diễn ra dữ dội hoặc kéo dài hay đi kèm với một số triệu chứng như: kinh nguyệt bị rối loạn, rong kinh, xuất huyết bất thường hoặc khí hư đổi màu, mùi hôi,... bạn cần đi khám ngay bởi đây có thể là biểu hiện của bệnh lý. | medlatec | 1,195 |
Bệnh thoái hóa khớp ở người cao tuổi
Trong số các bệnh thường gặp ở người cao tuổi thì thoái hóa khớp là căn bệnh phổ biến nhất. Theo thống kê có khoảng 30% số người trên 35 tuổi, 60% số người trên 65 và 85% số người trên tuổi 80 có nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp. Bệnh thoái hóa khớp ở người cao tuổi khởi phát từ từ, ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống người bệnh.
Nguyên nhân bệnh thoái hóa khớp ở người cao tuổi
Triệu chứng bệnh thoái hóa khớp ở người cao tuổi
Người bệnh đầu tiên có cảm giác đau, sau đó là sự hạn chế vận động khi bị thoái hóa khớp. Đau khi ấn vào chỗ khớp tổn thương, khi gắng sức, va đập, chấn thương từ nhẹ đến nặng, đau có tính chất cơ giới (tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi).
Từ đó làm giảm biên độ hoạt động của khớp, nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến teo cơ, thậm chí là biến dạng xương.
Những khớp lớn như cột sống cổ, cột sống thắt lưng, khớp gối, khớp háng,… là những khớp dễ bị tổn thương nhất. Mỗi khớp thoái hóa có những triệu chứng khác nhau:
Cột sống thắt lưng: ở giai đoạn đầu khi bệnh mới khởi phát, người bệnh thường thấy đau lưng nhiều vào buổi sáng, sau khi thức dậy. Sau đó tình trạng đau sẽ kéo dài cả ngày, tăng khi làm việc nhiều và giảm khi nghỉ ngơi gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi. Thoái hóa cột sống hay gặp từ đốt sống thắt lưng trở xuống, thường ảnh hưởng đến thần kinh tọa làm người bệnh có cảm giác đau từ lưng xuống, khó thực hiện các hoạt động như cúi xuống, gập người,….
Cột sống cổ: biểu hiện chủ yếu bằng đau cổ, hạn chế cử động cổ, khó thực hiện động tác quay đầu. Khi bị thoái hóa cột sống cổ, có thể gây biến chứng đau vùng cổ do chèn ép hoặc kích thích rễ thần kinh, khiến cho người bệnh có cảm giác mỏi và đau gáy, lan đến cánh tay bên phía dây thần kinh bị ảnh hưởng, lâu ngày khiến cổ và tay đều khó hoạt động.
Khớp gối: ngoài triệu chứng đau có thể kèm theo tiếng lục cục, lạo xạo mỗi khi co duỗi gối, đau nhiều hơn khi đi lại vận động, leo cầu thang; nhất là khi ngồi xổm thì đứng dậy rất khó khăn, khiến người bệnh khó đi lại. Bệnh nặng sẽ thấy tê chân, biến dạng khớp gối, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh.
Khớp háng: thường ở vùng bẹn và mặt trước trong của đùi, cũng có khi đau vùng mông, mặt sau của đùi khiến người bệnh đi lại, vận động khó khăn.
Hậu quả của thoái hóa khớp còn là biến dạng khớp, tuy xảy ra chậm chủ yếu do hiện tượng mọc thêm xương, phù nề tổ chức quanh khớp, lệch trục khớp, thoát vị hoạt dịch khớp nhưng cũng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Khi đã biến dạng khớp sẽ gây hạn chế vận động, co cứng cơ cạnh cột sống, cơ thang, xấu hơn nữa là bị tàn phế.
Điều trị bệnh thoái hóa khớp ở người cao tuổi
Điều trị nội khoa không dùng thuốc:
Điều trị nội khoa dùng thuốc:
Việc dùng thuốc bệnh nhân cần phải có chỉ định của bác sĩ, tùy vào cơ địa, tình trạng bệnh và bệnh lý kèm theo để có cách điều trị hợp lý.
Người bệnh cần đến các chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám và điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Sau thời gian dùng thuốc bệnh ổn định, bác sĩ sẽ cho ngừng thuốc và khuyên người bệnh nên tiếp tục vận động để phòng ngừa bệnh tái phát. | thucuc | 671 |
Giá làm trắng răng hiện nay thế nào?
Bên cạnh phương pháp, công nghệ tẩy trắng răng thì giá tẩy trắng răng cũng là thắc mắc được nhiều khách hàng quan tâm quan tâm. Vậy giá làm trắng răng phụ thuộc vào những yếu tố nào, khoảng bao nhiêu là hợp lý, không bị đắt…., tất cả sẽ được giải đáp tại bài viết, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Nguyên nhân nào khiến cho men răng bị xỉn màu?
Theo các chuyên gia, một số nguyên nhân dưới đây có thể là “thủ phạm” hanf đầu khiến cho răng bị xỉn màu:
– Do nhiễm Florua
Florua có thể bị nhiễm màu qua nước uống, kem đánh răng có hàm luộng Florua quá cao khiến bề mặt răng hình thành các vết màu trắng đục
– Do tuổi tác
Men răng của người cao tuổi thường mỏng hơn so với độ tuổi trưởng thành, đồng thời rất dễ bị ngả sang màu vàng hoặc màu nâu
– Do thói quen ăn một số thực phẩm sẩm màu
Nếu như sử dụng một số loại thực phẩm, đồ uống sẫm màu như: Cà phê, nước chè, socola, hút thuốc lá… có thể là tác nhân khiến răng bị xỉn, tối màu
– Do thuốc lá
Thuốc lá là tác nhân gây xỉn màu răng nghiêm trọng nhất, đặc biệt là với những thuốc kháng sinh tetracycline hay thuốc kháng histamin.
Ngoài ra, theo các chuyên gia, một số nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng răng bị đổi màu có thể do vệ sinh răng miệng kém hoặc do các bệnh lý răng hàm mặt như sâu răng, thiếu men răng.
2. Trường hợp nào được chỉ định tẩy trắng răng?
Trước tiên, giới thiệu qua về tẩy trắng răng, đây là phương pháp sử dụng oxy hóa thấm qua lớp men, sau đó kết hợp với năng lượng ánh sáng nhằm tjao ra phản ứng oxy hóa để cắt đứt chuỗi phân tử màu trong ngà răng. Nhờ đó, răng trở nên trắng sáng hơn rất nhiều so với ban đầu.
Hầu hết mọi khách hàng đều có thể sử dụng phương pháp làm trắng răng, đặc biệt, làm trắng răng phát huy tác dụng tốt đối với những trường hợp dưới đây:
– Răng bị xỉn màu do một số loại thực phẩm, đồ uống
– Răng bị nhiễm màu do thuốc.
– Răng bị xỉn màu vì tuổi tác
– Những người có nhu cầu làm đẹp, mong muốn sở hữu một hàm răng sáng bóng, tươi tắn
Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ bác sĩ sẽ khuyến cáo không nên tẩy trắng răng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe, như:
– Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, bởi hoạt chất trong thuốc tẩy trắng có thể gây ảnh hưởng đến mẹ và bé
– Trẻ em dưới 16 tuổi không nên tẩy trắng bởi thuốc tẩy gây kích thích tủy, khiến cho răng trở nên nhạy cảm hơn
– Người có tiền sử mắc các bệnh lý răng miệng như viêm nha chu, sâu răng…
– Khách hàng bị dị ứng với thành phần của thuốc tẩy trắng
Sau khi tẩy trắng, răng sẽ trở nên đều màu và trắng sáng hơn so với ban đầu
3. Điểm qua các phương pháp tẩy trắng răng phổ biến hiện nay
Hiện nay, bạn có thể lựa chọn giữa 2 phương pháp tẩy trắng là tẩy trắng răng tại nhà hoặc tẩy trắng rang tại phòng khám:
3.1. Tẩy trắng răng bằng máng Plastic tại nhà
Với phương pháp này, bạn có thể thực hiện tại nhà, có thể chủ động thời gian đeo máng, bên cạnh đó chi phí thực hiện cũng rất hợp lý.
Tuy nhiên, trước khi thực hiện bạn vẫn cần đến nha khoa để bác sĩ kiểm tra tình trạng răng miệng cũng như lấy dấu cả 2 hàm răng. Sau khi lấy dấu răng, bác sĩ sẽ tiến hành chế tạo cặp máng Plastic phù hợp với hàm răng của bạn. Máng được làm bằng nhựa trong suốt, có tác dụng giữ thuốc tẩy trắng và ngăn không cho nước bọt tràn vào. Máng sử dụng có nồng độ thấp khoảng từ 10 đến 15%.
Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là chỉ sử dụng được trong một số trường hợp răng bị nhiễm màu nhẹ hoặc nhiễm màu do các tác nhân bên ngoài.
3.2. Tẩy trắng răng tại nha khoa bằng máng Plastic
Phương pháp tẩy trắng răng tại nha khoa bằng máng Plastic sử dụng thuốc tẩy trắng kết hợp cùng với tia Laser ở các bước sóng khác nhau nhằm tạo ra phản ứng hóa, bẻ gãy các phân tử gây xỉn màu. Nhờ đó giúp hàm răng của bạn trắng sáng, đều màu nhanh chóng.Ư
Có thể nói, dùng máng Plastic là phương pháp tẩy trắng răng ưu việt nhất hiện nay, không chỉ đem lại hiệu quả nhanh chóng, chỉ sau 45 đến 60 phút thực hiện mà còn đảm bảo an toàn tuyệt đối với người dùng.
Giá làm trắng răng tại nha khoa có chi phí cao hơn 3-4 lần so với làm trắng răng tại nhà
4. Giá làm trắng răng hiện nay thế nào?
Hiện nay, giá làm trắng răng là thắc mắc được rất nhiều khách hàng quan tâm. Trên thực tế, hiện nay có rất nhiều phương pháp làm trắng răng, với mỗi loại phương pháp khác nhau sẽ có chi phí khác nhau.
Thông thường, nếu bạn làm trắng răng bằng kem, thuốc hay miếng dán tẩy trắng răng, giá tẩy trắng răng rơi vào khoảng từ 300000 đến 500000 đồng. Có thể thấy, đây là mức chi phí phù hợp với nhiều đối tượng, tuy nhiên nhược điểm lớn là bạn phải thực hiện thường xuyên, liên tục mới có thể duy trì kết quả tốt.
Còn nếu như lựa chọn phương pháp tẩy trắng răng bằng laser tại các nha khoa uy tín thì mức chi phí có thể cao hơn, thường rơi vào khoảng 2 đến 5 triệu tùy vào từng phương pháp, kỹ thuật tẩy trắng. Mặc dù có mức giá chênh lệch khá nhiều so với làm trắng răng tại nhà, tuy nhiên thì tẩy trắng răng tại nha khoa vẫn là hình thức được sử dụng phổ biến nhất bởi đem lại hiệu quả cao cũng như đảm bảo an toàn tuyệt đối, không gây tổn hại đến men răng.
Hi vọng qua bài viết trên, bạn đã được giải đáp về mức giá làm trắng răng trung bình tại các nha khoa.
– Thời gian thực hiện vô cùng nhanh chóng, chỉ mất 60 phút đã mang lại hiệu quả trắng sáng tối đa
– Tác động làm trắng răng từ bên trong, cam kết tuyệt đối không gây ảnh hưởng đến men răng
– Hạn chế nỗi lo răng trở nên ê buốt, nhạy cảm sau khi tẩy trắng
– Nồng độ thuốc được kiểm định chặt chẽ, đảm bảo an toàn tuyệt đối với khách hàng sử dụng | thucuc | 1,198 |
Biến chứng có thể gặp do viêm tụy mạn tính
Biến chứng đáng sợ nhất của viêm tụy mạn tính là gây tử vong với tỷ lệ lên tới 50% trong vòng 20-25 năm. Ngoài ra bệnh còn làm hạn chế hoặc không sản xuất insulin dẫn đến đái tháo đường; không đảm bảo chức năng tiết men tiêu hóa khiến người bệnh bị suy dinh dưỡng hoặc gây nên các hậu quả như tổn thương mắt, tăng huyết áp, loét bàn chân....
1. Tổng quan về viêm tụy mạn tính
1.1 Viêm tụy mạn tính là gì?Tụy nằm ở vùng trên bên trái của bụng, có các chức năng chính là sản sinh ra các enzyme tiêu hóa được đưa đến ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn, giải phóng ra insulin, glucagon và các hoóc môn khác giúp điều chỉnh lượng đường trong máu.Viêm tụy mãn tính phát sinh khi các enzyme tiêu hóa kích hoạt trong khi ở tụy và bắt đầu tự tiêu hóa mô tụy, dẫn đến phản ứng viêm và gây ra những biến chứng do viêm tụy mạn.1.2 Nguyên nhân gây viêm tụy mạn tính. Nghiện rượu nặng và lâu dài là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm tụy mạn tính. Một số ước tính cho thấy việc sử dụng đồ uống có cồn gây ra khoảng 70% trường hợp viêm tụy mạn tính ở người lớn. Các nguyên nhân tiềm ẩn khác và các yếu tố nguy cơ của viêm tụy bao gồm:Chuyển hóa chất độc: Các nguyên nhân liên quan đến chuyển hóa chất độc và các yếu tố nguy cơ của viêm tụy mạn tính bao gồm suy thận mạn, tăng lipid máu và tăng triglycerid máu, tăng calci huyết, chất độc, và các loại thuốc khác nhau như statin, steroid, axit valproic, thuốc tránh thai, và interferon.Bệnh tự phát (nguyên nhân không rõ).Do sự di truyền: Có liên quan đến đột biến gen, bao gồm gen PRSS1 (gọi là viêm tụy di truyền), CFTR và SPINK1.Các bệnh tự miễn: Các nguyên nhân tự miễn của viêm tụy mạn liên quan đến vấn đề tự miễn tại mô tụy, cũng như các nguyên nhân liên quan đến các bệnh tự miễn khác, bao gồm bệnh viêm ruột, hội chứng Sjögren, và xơ gan mật.Không điều trị dứt điểm viêm tụy cấp tính nặng, khiến tái phát thành viêm tụy mạn tính.Một số thủ thuật ngoại khoa, bệnh nhiễm trùng, chẳng hạn như sởi (ít gặp), dị dạng tụy hay ruột.Sự tắc nghẽn của tuyến tụy: bao gồm các tình trạng tắc ống tụy, như khối u, tụy đôi bẩm sinh (không có ống tụy), và các rối loạn liên quan đến cơ vòng Oddi.1.3. Viêm tụy mạn tính biểu hiện thế nào?Viêm tụy mạn tính có triệu chứng điển hình là đau bụng, đau lưng. Cơn đau thường âm ỉ, kéo dài và đau bụng thường biến mất khi bệnh trở nên nặng hơn. Vì vậy, khi thấy cơn đau bụng biến mất trong viêm tụy mạn là một dấu hiệu xấu bởi có thể nó đồng nghĩa với việc tụy đã ngừng hoạt động.Một số triệu chứng khác trong viêm tụy mạn là do những biến chứng do viêm tụy mạn lâu dài như sút cân và thiếu chất dinh dưỡng hoặc xuất huyết dẫn đến thiếu máu hoặc tổn thương gan gây vàng da hoặc tiêu chảy, phân có mỡ, sốt, buồn nôn, nôn, suy nhược, đi tiểu thường xuyên hoặc mờ mắt do thiếu insulin dẫn đến bệnh tiểu đường.
Viêm tụy mạn tính có triệu chứng điển hình là đau bụng, đau lưng
2. Viêm tụy mạn có biến chứng gì?
Điều đáng quan ngại nhất của biến chứng do viêm tụy mạn là gây tử vong. Theo một số nghiên cứu, tỷ lệ tử vong có thể tới 50% trong vòng 20-25 năm, 15-20% tử vong. Các biến chứng của viêm tụy mạn bao gồm:U giả nang (Pseudocyst)Viêm tụy cấp có thể gây ra dịch và túi mô tổn thương giống như u nang trong tuyến tụy. Nang lớn sẽ dẫn đến vỡ và có thể gây ra các biến chứng như chảy máu nội tạng và nhiễm trùng.Nhiễm trùng. Viêm tụy cấp có thể làm cho tuyến tụy dễ bị nhiễm khuẩn và nhiễm trùng. Nhiễm trùng tụy là trường hợp cực kỳ nghiêm trọng và cần điều trị chuyên sâu, chẳng hạn như phẫu thuật để loại bỏ các mô bị nhiễm bệnh.Suy thận. Viêm tụy cấp có thể gây ra biến chứng suy thận, bệnh nhân có thể phải lọc máu nếu suy thận đã nặng và kéo dài.Hơi thở hôi. Viêm tụy cấp tính có thể gây ra những thay đổi hóa học trong cơ thể bạn, ảnh hưởng đến chức năng phổi dẫn đến hơi thở hôi và khiến cho lượng oxy trong máu hạ xuống mức nguy hiểm.Bệnh đái tháo đường. Các tế bào sản xuất insulin bị tổn thương do tác động của viêm tụy có thể dẫn đến bệnh tiểu đường - ảnh hưởng đến cách thức cơ thể sử dụng đường trong máu.Suy dinh dưỡng. Cả viêm tụy cấp và viêm tụy mãn tính có thể khiến cho tuyến tụy sản xuất ít các enzyme cần thiết có chức năng phá vỡ, xử lý các chất dinh dưỡng trong các thực phẩm bạn ăn hàng ngày. Điều này có thể sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng, tiêu chảy và giảm cân.Bệnh ung thư tuyến tụy. Viêm tụy mãn tính được xem là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra bệnh ung thư tuyến tụy. Ung thư tụy phát triển ở 4% bệnh nhân sau quá trình 20 năm.
Các tế bào sản xuất insulin bị tổn thương do tác động của viêm tụy có thể dẫn đến bệnh tiểu đường
3. Phòng ngừa viêm tụy mạn như thế nào?
Với những nguy hiểm của biến chứng do viêm tụy mạn gây ra như trên, các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo mọi người không nên uống nhiều rượu, bia. Đối với những bệnh nhân đã từng bị viêm tụy mạn tính thì cần kiêng rượu, bia tuyệt đối để giảm nguy cơ bị những cơn viêm tụy cấp tái phát.Nên tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh.Khi bị sỏi mật cần tích cực điều trị, bởi vì, sỏi mật ngoài biến chứng viêm tụy cấp còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm khác không thể coi thường.Hạn chế đến mức tối đa ăn mỡ động vật, chất béo. Chia nhiều bữa nhỏ, thức ăn nên chọn loại dễ tiêu, hàng ngày cần ăn nhiều rau, ăn thêm trái cây và uống đủ lượng nước cần thiết.Viêm tụy mạn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm mà nếu không can thiệp kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vì vậy khi có dấu hiệu bị viêm tụy mạn tính, nên đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và có phác đồ điều trị phù hợp. Siêu âm tụy là cách giúp phát hiện và chẩn đoán một số bệnh lý tuyến tụy nhanh chóng, hiệu quả. Một trong số đó là máy siêu âm Logig E9 của GE Healthcar có đầy đủ options, các đầu dò có độ phân giải HD cho hình ảnh rõ nét, đánh giá chính xác tổn thương. Bên cạnh đó, đội ngũ các y, bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ phần nhiều trong việc chẩn đoán và phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể nhằm đưa ra phương pháp điều trị bệnh lý tuyến tụy kịp thời.Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị. | vinmec | 1,323 |
Dấu hiệu viêm âm đạo ở nữ giới các chị em cần biết
Nhận biết sớm những dấu hiệu viêm âm đạo ở nữ giới giúp chúng ta chủ động phòng tránh, khám và loại bỏ kịp thời tránh được những biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này.
Viêm âm đạo là gì?
Viêm âm đạo là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở bộ phận âm đạo của nữ giới. Bệnh phổ biến ở phụ nữ độ tuổi sinh sản. Viêm âm đạo xảy ra khi hệ vi khuẩn bình thường trong âm đạo trở nên mất cân bằng, cho phép sự phát triển quá mức của các sinh vật có hại.
Dấu hiệu viêm âm đạo ở nữ giới
Nhận biết sớm dấu hiệu viêm âm đạo ở nữ giới giúp chúng ta chủ động phòng tránh, khám và loại bỏ kịp thời, tránh được những biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này. Dưới đây là những dấu hiệu viêm âm đạo ở nữ giới:
Viêm âm đạo do nấm, chủ yếu là do nấm candida gây ra. Loại nấm này thường khởi phát từ thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh hỗ trợ điều trị bệnh ở nữ giới hoặc do tình trạng lạm dụng thuốc tránh thai. Bệnh thường có những triệu chứng như sau:
– Ngứa ngáy âm hộ, cảm giác nóng và bỏng rát ở vùng kín.
– Đau buốt vùng kínkhi giao hợp.
– Khí hư tiết thành từng cục hoặc mảng, màu trắng, giống như sữa đông.
– Môi nhỏ, niêm mạc âm hộ và âm đạo bị viêm đỏ, sưng tấy. Trên thành niêm mạc có các mảng màu trắng.
Viêm âm đạo do ký sinh trùng: Ký sinh trùng gây bệnh viêm âm đạo ở nữ giới có tên là Trichomonas vaginalis. Bệnh thường có những triệu chứng sau:
– Giai đoạn đầu, người bệnh bị ngứa ngáy nhiều ở âm hộ và âm đạo. Khí hư tiết nhiều bất thường, dịch có mủ vàng hoặc xanh và có mùi hôi khó chịu. Âm đạo đau, có cảm giác như kim châm; niêm mạc thành âm đạo bị sưng đỏ, viêm tấy và có nhiều vị trí bị loét.
Ngay khi có những dấu hiệu viêm âm đạo, chị em cần đi khám càng sớm càng tốt.
– Giai đoạn bán cấp và mạn tính: Âm đạo của người bệnh tiết nhiều khí hư, có màu trắng đục, dịch nhầy dính xuất hiện nhiều, có bọt. Thành âm hộ và âm đạo bị sưng đỏ, đau rát. Vào thời kỳ kinh nguyệt, niêm mạc âm đạo có biểu hiện sung huyết, đôi khi tụ huyết, xuất hiện những nốt đỏ, người bệnh cảm thấy dấm rứt khó chịu.
Viêm âm đạo do dị vật có triệu chứng như sau:
– Âm đạo tiết nhiều khí hư, khí hư bẩn và có mùi hôi khó chịu.
– Môi nhỏ, âm hộ và âm đạo đều bị sưng đỏ, người bệnh cảm thấy đau rát trong âm đạo hoặc vướng khi giao hợp.
Viêm âm đạo do vi khuẩn, tạo khuẩn có triệu chứng sau:
– Âm đạo của người bệnh tiết nhiều khí hư bất thường, khí hư có màu trắng trong hoặc hơi ngả vàng, dạng dính, không mùi (ở giai đoạn đầu). Khí hư có thể chuyển sang màu vàng hoặc xanh và có mùi hôi khó chịu (giai đoạn bán cấp).
– Vùng kín ngứa ngáy thành từng cơn hoặc râm ran, rất khó chịu.
– Niêm mạc âm đạo sưng đỏ, nhiều vị trí bị loét. Khi đi tiểu, người bệnh có cảm giác bỏng rát trong âm đạo và buốt.
Trên đây là những dấu hiệu viêm âm đạo ở nữ giới. Lời khuyên của các bác sĩ là ngay khi có dấu hiệu của bệnh, chị em cần đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Viêm âm đạo cần được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị kịp thời để tránh bệnh tiến triển nặng, xuất hiện những biến chứng xấu.
… | thucuc | 661 |
Các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh Thalassemia
Thalassemia là một bệnh di truyền trên nhiễm sắc thể lặn. Bệnh có thể sẽ được truyền từ bố mẹ sang con theo cơ chế di truyền khi cả bố và mẹ mang gen bệnh. Hiện nay các xét nghiệm máu được thực hiện rất đơn giản và mang lại giá trị cao trong chẩn đoán bệnh.
1. Phân loại bệnh Thalassemia
Ở người bình thường globin gồm 4 chuỗi peptid: α2β2 = HST A1 (96-99%), α2δ2 = HST A2(<3,5%), α2γ2 = HST F (<2%).
Thalassemia (hay bệnh tan máu bẩm sinh) là bệnh lý huyết sắc tố do giảm hoặc mất khả năng tổng hợp chuỗi globin dẫn đến tình trạng thiếu hụt các chuỗi globin này, làm cho hồng cầu vỡ sớm hơn bình thường (tình trạng tan máu) với biểu hiện đặc trưng của bệnh là thiếu máu.
- Bệnh được chia thành 2 loại là alpha - Thalassemia và beta - Thalassemia:
+ Alpha - Thalassemia: Giảm hoặc mất khả năng tổng hợp chuỗi alpha, khi đó cơ thể sẽ thừa chuỗi gamma (ở bào thai) và chuỗi beta (sau khi sinh) nên sẽ tạo nên huyết sắc tố Bart's (Hb Bar =γ2γ2) (bốn chuỗi gamma) hay huyết sắc tố H (Hb
H= β2β2 ) (bốn chuỗi beta).
+ Beta - Thalassemia: Giảm hoặc mất khả năng tổng hợp chuỗi beta, do đó cơ thể sẽ tổng hợp các chuỗi khác để bù trừ, nếu là chuỗi gama sẽ tạo nên huyết sắc tố F (Hb
F = α2γ2), chuỗi delta sẽ tạo nên huyết sắc tố A2 (Hb
A2 = α2δ2). Khi thiếu chuỗi beta sẽ gây thừa tương đối chuỗi alpha và đây chính là nguyên nhân gây tan máu.
2. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Thalassemia
Thực hiện các xét nghiệm máu là phương thức phổ biến để chẩn đoán bệnh. Một số xét nghiệm máu cần thực hiện để phát hiện bệnh đó là:
2.1. Xét nghiệm huyết đồ
Đây là xét nghiệm ưu tiên đầu tiên được các bác sĩ chỉ định để chẩn đoán tình trạng thiếu máu.
- Số lượng hồng cầu giảm, số lượng huyết sắc tố giảm: tiêu chuẩn để chẩn đoán thiếu máu.
- Các chỉ số khác của hồng cầu: MCV (thể tích khối hồng cầu), MCH (lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu) và MCHC (nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu) đều thấp (thể hiện một thiếu máu nhược sắc thể tích hồng cầu nhỏ).
- Hồng cầu lưới máu ngoại vi tăng: khả năng đáp ứng của tủy xương khi có tình trạng thiếu máu.
- Tăng hồng cầu nhiễm sắt.
- Sức bền hồng cầu thường tăng.
- Xuất hiện nhiều hình dạng hồng cầu bất thường: hồng cầu hình giọt nước, hồng cầu hình bia bắn, hồng cầu hình cầu, các mảnh vỡ hồng cầu, hồng cầu hình răng cưa, hồng cầu có chấm ưa base,… và có thể có xuất hiện hồng cầu non trong máu ngoại vi.
2.2. Xét nghiệm tủy đồ
Tế bào tủy tăng sinh mạnh dòng hồng cầu. Xuất hiện nhiều giai đoạn của tế bào hồng cầu.
2.3. Điện di huyết sắc tố
Xét nghiệm này giúp xác định thành phần các loại hemoglobin (tiểu đơn vị vận chuyển oxy) có trong máu.
- Đây là xét nghiệm quan trọng giúp định hướng chẩn đoán bệnh thiếu máu tan máu bẩm sinh ở những trường hợp bác sĩ nghi ngờ.
- Xét nghiệm giúp theo dõi hiệu quả điều trị ở những người mắc bệnh bất thường huyết sắc tố nói chung.
- Xét nghiệm hỗ trợ xác định khả năng di truyền cho thế hệ sau ở những cặp vợ chồng mang gen bệnh mà có mong muốn sinh con.
Ở người trưởng thành khỏe mạnh, giá trị bình thường của kết quả điện di là:
Hb A: 95% - 98%.
Hb A2: 2% - 3%.
Hb F: 0.8% - 2%.
Hb S: 0%.
Hb C: 0%.
Trẻ sơ sinh:
Hb A: 20 - 40%.
Hb A2: 0.03 - 0.6%.
Hb
F: 60 - 80%.
Bệnh Thalassemia: Xuất hiện huyết sắc tố bất thường.
Hb
F tăng: β - thalassemia tăng Hb
F.
Hb
A2 tăng: β - thalassemia tăng Hb
A2.
Hb
E tăng: bệnh huyết sắc tố E.
Hb
H tăng: α - thalassemia tăng Hb
H.
2.4. Xác định ADN
Đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định bệnh. Xét nghiệm phát hiện bất thường vật chất di truyền ở những người mang gen bệnh Thalassemia.
2.5. Các xét nghiệm sinh hóa kết hợp
Bilirubin toàn phần tăng, chủ yếu tăng gián tiếp.
Sắt huyết thanh tăng, ferritin tăng.
3. Triệu chứng của bệnh
Người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng cụ thể sau:
Thiếu máu.
Vàng da.
Lách to, có thể có gan to.
Sạm da: Thường ở giai đoạn muộn do ứ sắt.
Bộ mặt thalassemia: Trán dô, mũi tẹt, gò má nhô cao, biến dạng cung răng trên (vẩu).
4. Biện pháp phòng ngừa bệnh Thalassemia
Sàng lọc trước hôn nhân: nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân, đặc biệt là những người thuộc nhóm đối tượng nguy cơ của bệnh cần được tư vấn, làm các xét nghiệm để được phát hiện bệnh sớm. Nếu cả 2 vợ chồng đều mang một thể gen bệnh Thalassemia, nên được tư vấn trước khi người vợ có ý định mang thai.
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh, đặc biệt là đối với các cặp vợ chồng cùng mang một thể gen bệnh, nên làm các xét nghiệm tầm soát và chẩn đoán gen đột biến khi thai được 12 - 18 tuần. Bác sĩ sẽ tư vấn về các phương pháp được thực hiện và hiệu quả của các phương pháp để bạn lựa chọn. | medlatec | 921 |
Đau bụng kinh: Phân loại và phương pháp hỗ trợ giảm đau hiệu quả
Đau bụng kinh có thể xuất hiện trước hoặc kéo dài suốt thời gian đèn đỏ, gây nên cảm giác khó chịu và ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt của chị em phụ nữ. Dưới đây là một số cách giúp chị em giảm đau hiệu quả tại nhà.
1. Đau bụng kinh là gì?
Đau bụng kinh là hiện tượng phổ biến, hầu như các chị em phụ nữ đều đã trải qua cảm giác này ít nhất một lần trong đời. Nguyên nhân chủ yếu liên quan đến kỳ kinh nguyệt.
Trong 1 chu kỳ nếu trứng rụng mà không được thụ tinh cùng tinh trùng sẽ khiến các lớp niêm mạc tử cung bị bong tróc và đào thải ra bên ngoài cơ thể gọi là kinh nguyệt. Quá trình này diễn ra khi các hormone sinh dục nữ thay đổi nên sẽ làm ảnh hưởng đến một số cơ quan như âm đạo, buồng trứng, tử cung, hệ thống thần kinh nội tạng. Do vậy, khi đến ngày hành kinh phụ nữ sẽ xảy ra hiện tượng đau bụng hoặc còn có tên gọi là thống kinh.
Khi bị đau bụng do ngày đèn đỏ, có lúc bạn sẽ cảm thấy rất dữ dội, nhưng có lúc chỉ nhói đau và tạo một chút cảm giác khó chịu. Các cơn đau trong quá trình hành kinh và mỗi lần hành kinh lại không giống nhau, có nhiều trường hợp chị em còn đau vùng bụng dưới ngay cả khi không có kinh.
2. Phân loại đau bụng kinh
2.1. Đau bụng kinh nguyên phát
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau bụng kinh nguyên phát là do sự co bóp của tử cung, các cơn co nhỏ dọc theo chiều từ trên xuống dưới của tử cung. Tuy nhiên các cơn co thắt tử cung này là hiện tượng bình thường để cơ thể đào thải hết các lớp niêm mạc tử cung đã hoại tử. Do đó những cơn co bóp thường khá nhỏ yếu và cơ thể không cảm nhận được quá rõ ràng.
Nhưng trong quá trình tử cung co bóp sẽ khiến các mạch máu bị thắt chặt lại làm hạn chế quá trình lưu thông và cung cấp oxy. Chính vì tình trạng thiếu oxy này mà cơ thể phát ra những tín hiệu tạo cảm giác đau. Tình trạng đau bụng kinh nguyên phát sẽ được cải thiện sau khi co con và ở phụ nữ trung niên.
2.2. Đau bụng kinh thứ phát
Đau bụng kinh thứ phát thường hiếm thấy hơn đau bụng kinh nguyên phát, nguyên nhân chủ yếu do một số bệnh lý:
Lạc nội mạc tử cung: Đây là tình trạng lớp nội mạc tử cung đi “lạc” sang những khu vực khác như ống dẫn trứng, buồng trứng và phát triển thành các khối lạc nội mạc,... dẫn đến tình trạng đau bụng dưới.
Viêm vùng chậu: Các cơ quan thuộc vùng chậu như tử cung, buồng trứng vòi trứng bị viêm nhiễm dẫn đến tình trạng đau.
U xơ tử cung: Có thể khiến bạn bị đau bụng hoặc rong kinh.
Các biện pháp tránh thai: Những dụng cụ được sử dụng để tránh thai cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đau bụng ngoài ý muốn.
3. Cách giảm đau bụng kinh hiệu quả
Đối với trường hợp đau bụng kinh thứ phát thì bạn không thể tự giảm đau tại nhà mà cần đến những phòng khám phụ khoa để kiểm tra cụ thể. Việc đầu tiên cần làm là phát hiện ra bệnh lý, sau khi chữa trị dứt điểm thì mới hết được những cơn đau bụng do bệnh gây nên.
Còn nếu bạn bị đau bụng kinh nguyên phát thì hoàn toàn có thể tự giảm đau tại nhà bằng cách nghỉ ngơi, thư giãn, tránh vận động nhiều. Một số biện pháp mà chúng tôi chia sẻ sau đây chắc chắn sẽ giúp giảm đau hiệu quả:
Chườm nước ấm và tắm bằng nước nóng
Khi bị đau bụng, chị em có thể cho nước ấm vào bình thủy tinh hoặc túi cao su để chườm vào khu vực bụng dưới. Việc này có tác dụng làm cho tử cung co bóp nhẹ nhàng hơn khiến cho khí huyết lưu thông một cách dễ dàng, dần dần sẽ làm dịu đi cơn đau. Hoặc chị em cũng có thể tắm dưới nước nóng vòi hoa sen để làm giảm cơn đau, điều hòa cơ thể.
Gừng tươi
Giã gừng tươi rồi lấy nước cốt thoa lên khu vực bị đau, lầu phẫn bã gừng đắp lên trong khoảng thời gian từ 15 - 20 phút. Đây cũng là phương pháp giảm cơn đau bụng do đến kỳ kinh nguyệt hiệu quả do tính nóng của gừng có tác dụng tuần hoàn và lưu thông khí huyết, giảm mức độ co thắt của tử cung.
Sử dụng lá ngải cứu
Ngải cứu là cách được sử dụng khá nhiều trong việc giảm những cơn đau bụng trong ngày đèn đỏ. Cách dùng tốt nhất là vắt là ngải cứu tươi lấy nước uống hoặc hãm là ngải cứu khô với nước nóng. Tuy nhiên, có nhiều chị em không chịu được vị đắng của lá ngải cứu thì có thể thái nhỏ rồi rán với trứng, cách làm này có thể sử dụng như thức ăn trong ngày.
Ăn nhiều rau củ quả
Dinh dưỡng đóng vai trò không nhỏ trong những ngày hành kinh của chị em, việc ăn nhiều rau xanh, hạn chế ăn đồ cay nóng cũng là cách giảm đau bụng ngày đèn đỏ phổ biến. Rau củ quả cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết làm giảm tình trạng đầy bụng, tăng cường sức đề kháng có tác dụng trợ giúp rất nhiều cho chị em trong những ngày hành kinh.
Tập Yoga
Một số động tác Yoga
có tác dụng làm giảm những cơn đau bụng như: quỳ gối, uốn dẻo, giãn cơ, gập người,... Không những thế, tập Yoga còn giúp chị em nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần, cải thiện vóc dáng, điều hòa cơ thể.
4. Phải làm gì khi tình trạng đau bụng kinh trở nên nghiêm trọng? | medlatec | 1,046 |
Trào ngược dạ dày thực quản là gì và ai dễ mắc nhất?
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý khá thường gặp, bất cứ ai cũng có thể là đối tượng mắc bệnh. Dù không quá nguy hiểm song bệnh thường diễn biến kéo dài, khó điều trị dứt điểm do người bệnh chủ quan, không tuân thủ điều trị. Vậy cụ thể trào ngược dạ dày thực quản là gì và những đối tượng nào dễ mắc nhất?
1. Trào ngược dạ dày thực quản là gì?
Dịch dạ dày trào ngược vào thực quản, có thể gây kích thích, tổn thương lớp niêm mạc thực quản và ảnh hưởng đến sức khỏe gọi là tình trạng Trào ngược dạ dày thực quản.
Đặc điểm của bệnh lý này là thường diễn biến thầm lặng, kéo dài, người bệnh thường chủ quan trong điều trị và theo dõi nên bệnh tiến triển nặng mới đi khám. Chính điều này tạo điều kiện cho trào ngược dạ dày thực quản gây ra những tổn thương không thể hồi phục hoặc ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.
2. Những đối tượng dễ mắc hội chứng trào ngược dạ dày thực quản nhất
Ngoài nắm được trào ngược dạ dày thực quản là gì, biết được các đối tượng dễ mắc bệnh sẽ giúp việc phòng ngừa hiệu quả hơn.
Bất cứ đối tượng nào cũng có thể bị trào ngược dạ dày thực quản, trong đó phổ biến là trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai,… Mỗi đối tượng mắc bệnh lại cần kiểm tra và điều trị với phương pháp thích hợp nhằm giảm tình trạng trào ngược, chữa lành tổn thương thực quản và phòng ngừa biến chứng.
2.1. Trẻ sơ sinh
Theo thống kê, có đến 2/3 trẻ dưới 4 tháng tuổi gặp phải triệu chứng trào ngược acid dạ dày - thực quản, đa phần trường hợp nhẹ, có thể khắc phục. Trẻ từ 1 tuổi trở lên cũng dễ mắc bệnh chủ yếu do dạ dày và thực quản chưa phát triển hoàn thiện, bất thường cấu trúc cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Trẻ sơ sinh chưa thể nhận biết và phát tín hiệu bệnh lý, vì thế cha mẹ cần thường xuyên quan tâm, theo dõi triệu chứng bất thường ở trẻ. Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh có thể nhận biết với những dấu hiệu sau:
Chán ăn, bỏ bú, không muốn uống sữa.
Nghẹt thở, thở nhanh, thở gấp không đều, thường gặp khi trẻ nằm sau khi ăn.
Cau có, khó chịu trong hoặc sau khi ăn.
Gặp vấn đề về nuốt: Triệu chứng này thường xuất hiện ở trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản nặng, gây tổn thương niêm mạc họng, hình thành sẹo cản trở không gian.
Khó ngủ: Trẻ thường quấy khóc hơn, khó ngủ và hay tỉnh dậy giữa giấc do trào ngược acid thực quản gây khó chịu.
Dễ bị ho và viêm phổi: Tổn thương họng khiến trẻ dễ mắc các bệnh lý đường hô hấp hơn, nhiều trẻ còn kéo dài dai dẳng không thể chữa khỏi.
Chậm phát triển, sụt cân: Đây là hậu quả khi trẻ mắc bệnh chán ăn, kém hấp thu dài ngày không được can thiệp điều trị tốt.
Khi trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ gặp những triệu chứng nghi ngờ trên, hãy đưa trẻ tới khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Tâm lý chủ quan, lười khám bệnh cho trẻ chính là nguyên nhân khiến bệnh tiến triển nặng và để lại di chứng khó hồi phục.
2.2.
Người thừa cân, béo phì hoặc phụ nữ mang thai
Hai đối tượng này có chung đặc điểm là bụng chịu nhiều sức ép hơn, khiến việc tiêu hóa thức ăn kém, dịch vị dạ dày cũng dễ bị ép trào ngược qua thực quản. Triệu chứng bệnh khá dễ nhận biết, hầu hết các trường hợp đều có thể khắc phục bằng thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt và dùng thuốc điều trị triệu chứng.
Dấu hiệu điển hình nhận biết tình trạng này là:
Ợ nóng, ợ chua, ợ hơi
Người bệnh có thể có cảm giác nóng ran ở dạ dày và lan đến vùng cổ, rất khó chịu (ợ nóng) hoặc Ợ nóng khiến người bệnh có cảm giác nóng rát trong dạ dày, kéo dài lan đến cổ cảm giác đầy bụng, khó chịu, miệng có vị chua (ợ chua).
Những triệu chứng này xuất hiện thường xuyên hơn sau khi ăn no, khi đầy bụng khó tiêu và cả khi ngủ.
Nôn, buồn nôn
Acid dạ dày trào ngược qua thực quản vào họng gây kích thích họng miệng, người bệnh sẽ có cảm giác buồn nôn nhiều hơn. Những trường hợp nặng còn thường xuyên bị nôn sau khi ăn, ảnh hưởng rất lớn đến dinh dưỡng và sức khỏe.
Triệu chứng buồn nôn, nôn này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, kể cả ban đêm khi tư thế ngủ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho chứng trào ngược.
Khó nuốt
Khi tần suất trào ngược dạ dày thực quản tăng, người bệnh sẽ thấy cổ họng phù nề, sưng tấy, đường kính thực quản hẹp. Hậu quả là tình trạng khó nuốt, cảm giác vướng trong cổ.
Tăng tiết nước bọt
Acid dạ dày trào ngược qua thực quản lên miệng kích thích miệng tăng tiết nước bọt nhằm bảo vệ và trung hòa p
H.
Ho, khản giọng
Trào ngược dạ dày thực quản dễ gây tổn thương dây thanh quản, người bệnh sẽ bị khàn tiếng, khó phát âm, ho dai dẳng.
3. Trào ngược dạ dày thực quản điều trị thế nào?
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng bệnh phổ biến, người bệnh cần điều trị tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
3.1. Điều trị bằng thuốc
Gồm các loại thuốc:
Thuốc uống không kê toa
Thuốc trung hòa acid dạ dày: giảm đau và giảm triệu chứng trào ngược dạ dày nhanh chóng.
Thuốc giảm tiết acid dạ dày: hạn chế tiết acid dịch vị dạ dày và giảm tình trạng bệnh.
Thuốc phục hồi, làm lành thực quản: là các dòng thuốc ức chế bơm proton, ức chế acid dạ dày và tạo điều kiện để phục hồi tổn thương thực quản.
Thuốc uống kê toa
Các loại thuốc này đều cần sử dụng đúng liều lượng theo toa thuốc được bác sĩ kê đơn, việc sử dụng giảm hoặc tăng liều đều không tốt cho sức khỏe và điều trị. Các loại thuốc uống kê toa thường chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản gồm: Famotidine, Ranitidine, omeprazole, lansoprazole, Baclofen,…
3.2. Điều trị bằng phẫu thuật
Khi bệnh nhân không đáp ứng điều trị bằng thuốc hoặc do lí do nào đó, bác sĩ có thể can thiệp phẫu thuật. Hai phương pháp phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản hiện nay là phẫu thuật Nissen, Phẫu thuật Linx.
3.3. Chữa trào ngược dạ dày thực quản tại nhà
Những thói quen sống lành mạnh dưới đây sẽ giúp kiểm soát chứng trào ngược dạ dày thực quản tốt hơn:
Chia nhỏ nhiều bữa ăn trong ngày.
Giảm cân nếu đang béo phì, thừa cân.
Không mặc quần áo chật.
Hạn chế thức ăn cay nóng, nhiều gia vị hoặc thức uống chứa cồn, caffeine gây kích thích dạ dày.
Không nằm ngay sau khi ăn.
Cai thuốc lá,...
Bạn đã nắm được trào ngược dạ dày thực quản là gì rồi chứ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có thắc mắc về điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc điều trị, tránh “tiền mất tật mang”. | medlatec | 1,268 |
Phân độ khó thở thanh quản ở trẻ em
Khó thở là một triệu chứng hô hấp nguy hiểm ở trẻ, đặc biệt khó thở thanh quản thường diễn tiến nhanh và có thể đe dọa tính mạng của trẻ nếu không cấp cứu kịp thời. Cùng tìm hiểu phân độ khó thở thanh quản ở trẻ em qua bài viết dưới đây.
1. Vị trí giải phẫu và chức năng của thanh quản
Về đặc điểm giải phẫu, thanh quản nằm ngay dưới nắp thanh môn. Tổ chức dưới niêm mạc thanh quản tương đối lỏng lẻo, nhạy cảm, do đó thanh quản dễ co thắt, dễ phù nề.Thanh quản nam giới nhô ra nhiều hơn nữ giới nên dễ nhìn thấy thanh quản của nam giới hơn.Về chức năng, thanh quản có 2 chức năng chính, bao gồm:Chức năng phát âm: Thanh quản giúp phát ra âm thanh khi nói nhờ cơ chế mở ra/ khép lại tạo nên các rung động khác nhau.Chức năng hô hấp: Thanh quản nằm giữa ngã ba hầu họng và đường xuống khí quản, có tác dụng dẫn khí và tham gia bảo vệ đường hô hấp dưới thông qua phản xạ ho, phản xạ co thắt để ngăn dị vật bên ngoài đi vào đường hô hấp dưới.
2. Chẩn đoán khó thở thanh quản ở trẻ em
Chẩn đoán khó thở thanh quản ở trẻ em chủ yếu dựa vào đánh giá lâm sàng với ba triệu chứng cơ bản, cổ điển sau:Khó thở khi hít vào, khó thở chậm.Tiếng rít thanh quản.Co kéo cơ hô hấp, đặc biệt là co kéo hõm ức và rút lõm lồng ngực.Bên cạnh đó, trẻ khó thở thanh quản cũng có thể xuất hiện các triệu chứng phụ sau:Khàn tiếng, mất tiếng.Đầu gật gù khi thở (thường ngửa đầu ra sau khi hít vào).Sụn thanh quản nhô lên trong khi hít vào.Nhăn mặt, phập phồng cánh mũi.
3. Phân độ khó thở thanh quản ở trẻ em
Việc đánh giá, phân độ khó thở thanh quản là vô cùng cần thiết để có thể xử trí kịp thời cũng như tiên lượng bệnh. Trẻ khó thở thanh quản cần được nhanh chóng đánh giá mức độ khó thở theo phân độ sau:Khó thở thanh quản độ I:Khàn tiếng, rè tiếng khi nói/ khóc.Tiếng ho còn trong hoặc hơi rè.Triệu chứng khó thở thanh quản thì hít vào chưa điển hình, tiếng rít thanh quản nhẹ/ chưa rõ, co kéo cơ hô hấp phụ ít.Chưa ảnh hưởng toàn thân.Khó thở thanh quản độ II:Mất tiếng hoặc nói không rõ từ.Ho ông ổng.Biểu hiện khó thở thanh quản điển hình với tiếng rít thanh quản rõ, co kéo các cơ hô hấp mạnh.Biểu hiện toàn thân: Kích thích, vật vã hoặc hốt hoảng, lo sợ.Khó thở thanh quản độ III:Mất tiếng hoàn toàn.Không ho được hoặc ho không thành tiếng.Khó thở dữ dội, rối loạn nhịp thở, có biểu hiện thiếu oxy nặng, có thể tím tái.Ảnh hưởng toàn thân: Biểu hiện thần kinh như hôn mê, lờ đờ hay vật vã, rối loạn tim mạch, da tái nhợt, vã mồ hôi,..
4. Nguyên nhân khó thở thanh quản ở trẻ em
4.1. Nguyên nhân khó thở thanh quản cấp tính ở trẻ. Trẻ có thể bị khó thở thanh quản cấp tính trong các trường hợp:Dị vật đường thở: Khi dị vật đi vào đường thở của trẻ sẽ dẫn đến hội chứng xâm nhập làm trẻ khó thở thanh quản.Viêm thanh quản cấp: Tình trạng viêm nhiễm thanh quản do các loại vi khuẩn như Haemophilus influenzae, Streptococcus, Staphylococcus,... hoặc do các loại virus như: cúm, họ myxovirus,... có thể dẫn đến khó thở thanh quản ở trẻ.Bạch hầu thanh quản: Viêm thanh quản bạch hầu có thể xuất hiện sau khi trẻ bị bạch cầu họng gây nên tình trạng khó thở thanh quản với đặc điểm khó thở từ từ, tăng dần, khi xuất hiện giả mạc gây tắc thì triệu chứng khó thở trở nên dữ dội.Tétanie: Cơn Tétanie thường gặp ở trẻ còi xương có thể là nguyên nhân co thắt thanh quản cấp tính ở trẻ.Viêm thanh quản do sởi: Trẻ mắc sởi với các biểu hiện: Ban sởi, viêm long đường hô hấp,... có thể kèm với tình trạng viêm thanh quản do sởi, gây khó thở thanh quản.Áp xe sau họng: Trẻ bị áp xe sau họng thường không nuốt được và biểu hiện nhiễm trùng nặng, áp xe ở vùng này có thể chèn ép thanh quản làm cho trẻ khó thở.4.2. Nguyên nhân khó thở thanh quản mạn tính ở trẻ. Bên cạnh các nguyên nhân gây khó thở thanh quản cấp tính, trẻ có thể có tình trạng khó thở thanh quản mạn tính do các bệnh lý như:Thở rít thanh quản bẩm sinh: Tình trạng này có thể là hậu quả của mềm sụn thanh quản hay dị dạng sụn thanh quản, dẫn đến khó thở thanh quản mạn tính.Hẹp thanh quản mạn tính: Chấn thương thanh quản hoặc hẹp thanh quản do u máu, dị dạng bẩm sinh có thể là nguyên nhân khó thở thanh quản mạn tính ở trẻ.U nhú thanh quản: U nhú là loại u lành tính, nhưng nếu u nhú phát triển ở thanh quản có thể gây khó thở thanh quản từ từ.
5. Xử trí khó thở thanh quản ở trẻ em
Khó thở thanh quản nếu không được cấp cứu nhanh và kịp thời có thể gây suy hô hấp, đe dọa đến tính mạng của trẻ.Một số lưu ý khi xử trí khó thở thanh quản ở trẻ:Cần đánh giá mức độ khó thở thanh quản.Đánh giá trẻ có sốt hay không.Đánh giá lại tình trạng của trẻ sau 10 - 15 phút điều trị hoặc sớm hơn nếu cần thiết.Điều trị nguyên nhân.Hướng điều trị khó thở thanh quản theo từng mức độ khó thở như sau:Khó thở thanh quản độ I: Trẻ thường được điều trị với thuốc uống, liệu pháp corticoid đường uống thường được chỉ định (Dexamethason, Prednisolon).Khó thở thanh quản độ II: Trẻ có chỉ định nhập viện để thở oxy, điều trị corticoid tĩnh mạch (trừ các trường hợp chống chỉ định corticoid toàn thân như: đang bị xuất huyết tiêu hóa, thủy đậu, lao,...). Adrenalin được cân nhắc sau 2 giờ điều trị mà vẫn không cải thiện. Nếu có tình trạng nhiễm trùng thì cần thiết điều trị kháng sinh. Bác sĩ có thể cân nhắc mở khí quản cho trẻ tùy trường hợp và diễn tiến khó thở.Khó thở thanh quản độ III: Đây là tình trạng nguy kịch, trẻ được thở oxy nhằm đưa Sp. O2 > 95%. Khí dung Adrenalin được chỉ định, và có thể lặp lại nếu vẫn còn khó thở nhiều. Dexamethasone và kháng sinh tĩnh mạch cần thiết trong trường hợp này. Tùy trường hợp mà trẻ có thể được chỉ định mở khí quản. | vinmec | 1,157 |
Công dụng thuốc Atessen
Thuốc Atessen được chỉ định trong điều trị triệu chứng ho khan, ho do kích thích ở trẻ em trên 2 tuổi và người trưởng thành... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Atessen qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Atessen
“Thuốc Atessen là thuốc gì?”. Thuốc Atessen bào chế ưới dạng siro uống. Mỗi 5ml siro có chứa 1,65mg Oxomemazin Hydrochlorid và 33,3mg Guaifenesin.Hoạt chất Oxomemazin Hydrochlorid thuộc nhóm thuốc kháng histamin có tác dụng đối kháng giao cảm, kháng serotonin và an thần.Hoạt chất Guaifenesin tác dụng long đờm, kích ứng niêm mạc dạ dày và kích thích tăng tiết dịch đường hô hấp, giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản, tăng thể tích khối đờm.Thuốc Atessen được chỉ định trong điều trị triệu chứng ho khan, ho do kích ứng ở trẻ em trên 2 tuổi và người trưởng thành, đặc biệt là ho vào ban đêm.
2. Liều dùng của thuốc Atessen
Atessen thuộc nhóm thuốc không kê đơn được dùng bằng đường uống, liều thuốc khuyến cáo sử dụng ở trẻ em trên 2 tuổi và người trưởng thành là 5 – 10ml/lần x 2 lần/ngày vào bữa ăn sáng – tối. Liều thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị.Trường hợp quên một liều thuốc Atessen, người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra, nếu thời gian quên sát với liều dùng tiếp theo, người bệnh không cần uống bù liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Atessen
Thuốc Atessen có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Táo bón, khô miệng, bí tiểu, tăng độ quánh chất tiết phế quản, buồn ngủ, ban đỏ, chóng mặt;Hiếm gặp: Buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, nôn mửa;Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, loạn vận động muộn do dùng thuốc.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Atessen.
4. Lưu ý khi sử dụng
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Atessen trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Oxomemazin Hydrochlorid, Guaifenesin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh suy hô hấp.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ.Bảo quản thuốc Atessen ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh nơi có ánh nắng mặt trời và độ ẩm cao.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Việc sử dụng thuốc Atessen ở những đối tượng này cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Atessen không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc
Hiện chưa có báo cáo cụ thể về khả năng tương tác của Atessen với các thuốc dùng đồng thời. Tuy nhiên tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Atessen, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Atessen. | vinmec | 569 |
Thừa sắt có thể gây những hậu quả khôn lường
Thừa sắt
Nhiều người chỉ cho rằng thiếu sắt mới gây nên nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Nhưng thực tế thì ngoài thiếu sắt, tình trạng thừa sắt cũng làm người bệnh có nhiều nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch.
1. Triệu chứng bệnh thừa sắt
Triệu chứng sớm của bệnh thừa sắt, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, yếu người, suy nhược cơ thể và giảm cân. Một trong những triệu chứng mà chúng ta có thể nhận thấy rõ bằng mắt thường đó là da đậm màu hoặc có màu đồng. Khi thấy sự chuyển biến bất thường về màu da, chúng ta nên đến thăm khám bác sỹ để xác định rõ nguyên nhân. Ngoài ra, đau khớp và đau bụng cũng là những triệu chứng sớm mà chúng ta có thể gặp phải khi mắc bệnh thừa sắt. Khi người bệnh rơi vào tình trạng mất ham muốn tình dục hay mắc các bệnh như tiểu đường hay suy tim thì đó có thể là những triệu chứng muộn của bệnh thừa sắt mà người bệnh cần hết sức lưu ý.Triệu chứng bệnh thừa sắt thường ít xuất hiện cho đến khi lớn lên, nhất là trong độ tuổi 50-60 ở nam giới và sau 60 ở nữ giới.
2. Chế độ ăn uống cho người thừa sắt
Để ngăn ngừa bệnh thừa sắt, chúng ta cần tuân thủ chế độ ăn uống sau đây:Vì sắt không phải là một chất muốn đưa vào cơ thể bao nhiêu cũng được nên những bệnh nhân đã mắc bệnh gan và bệnh tim mạch nên hạn chế sử dụng các thực phẩm có chứa nhiều sắt như: ngũ cốc, đậu đỗ, rau bina, hạt vừng, thịt màu đỏ...Ngoài ra, những bệnh nhân này không nên bổ sung sắt hay vitamin C hằng ngày. Bệnh nhân tổn thương gan không nên sử dụng đồ uống chứa cồn. Thay vào đó, nên kết hợp các sản phẩm ngăn cản sự hấp thu sắt như sữa, phô mai, sữa chua, trà... Đặc biệt chúng ta nên ăn nhiều rau xanh và trái cây chứa nhiều chất xơ để giảm hấp thu sắt. | vinmec | 372 |
Khám phụ khoa ở đâu tốt nhất tại Hà Nội?
Vì sao nên khám phụ khoa định kỳ?
Theo thống kê của Bộ Y tế (2014), ước tính Việt Nam có đến 90% phụ nữ từng mắc các bệnh liên quan đến đường sinh dục. Đây là con số thực sự đáng báo động. Do đó để bảo vệ sức khỏe của chính mình cũng như giữ gìn hạnh phúc gia đình, chị em phụ nữ nên dành thời gian đi khám phụ khoa định kỳ.Từ đó giúp sớm phát hiện bệnh, điều trị kịp thời và tiết kiệm chi phí hơn.
Độ tuổi thích hợp để đi khám phụ khoa là từ 21 – 65 tuổi, định kỳ 3 – 6 tháng một lần. Khoảng 1 – 3 năm thì nên làm một xét nghiệm cần thiết, các xét nghiệm này giúp sớm phát hiện một số bệnh nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư vú,..
Thế nào là khám phụ khoa?
Khám phụ khoa là các bước kiểm tra, phân tích tất cả những bộ phận thuộc cơ quan sinh dục. Bên cạnh đó, nếu có chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân sẽ phải làm một số xét nghiệm cần thiết khác như siêu âm vùng bụng, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm nội tiết tố,…
Khám phụ khoa là các bước kiểm tất cả những bộ phận thuộc cơ quan sinh dục
Quy trình khám phụ khoa?
Bước 1: Thu thập thông tin từ bệnh nhân
Các bác sĩ sẽ hỏi một số thông tin cơ bản của bệnh nhân và tình trạng bệnh, ngoài ra bác sĩ sẽ hỏi thêm về tiền sử bệnh lý của các thành viên trong gia đình.
Bước 2: Thăm khám bên ngoài
Khi đã nắm được thông tin cơ bản, bác sĩ sau đó sẽ tiến hành thăm khám bên ngoài. Ví dụ bác sĩ sẽ thường quan sát bộ phận sinh dục. khu vực vùng ngực xem có gì bất thường không.
Bước 3: Khám âm đạo
Bác sĩ sẽ dùng đến những bộ phận chuyên dụng để kiểm tra bên trong âm đạo, thông thường họ sẽ dùng đến mỏ vịt chuyên dụng tác động vào âm đạo. Từ đây các bác sĩ sẽ quan sát rõ cổ tử cung, thành âm đạo. Đồng thời ở bước này, bác sĩ còn lấy dịch hoặc tế bào trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân đang mắc bệnh phụ khoa.
Ngoài lấy dịch hoặc tế bào, bệnh nhân còn được siêu âm vùng bụng. Việc siêu âm này có tác dụng giúp bác sĩ phát hiện những bất thường tại các bộ phận thuộc cơ quan sinh dục của bệnh nhân.
Bước 4: Xét nghiệm âm đạo
Xét nghiệm âm đạo cho phép bệnh nhân biết mình có bị nấm, viêm nhiễm hay không. Dịch âm đạo thường được lấy khi bác sĩ khám âm đạo.
Bước 5: Khám tử cung
Ở bước này, bác sĩ sẽ dùng tay nắn vùng bụng nhằm tìm vị trí, xác định độ to nhỏ của tử cung. Ngoài ra bệnh nhân còn được siêu âm để kiểm tra cấu trúc buồng trứng, vòi trứng, tử cung,..xem có biểu hiện gì bất thường hay không
Bước 6: Làm một số xét nghiệm cần thiết
Ngoài ra qua quá trình thăm khám, một số bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết khác chẳng hạn như xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm Papsmear, xét nghiệm CA – 125,..
Bước 7: Tư vấn điều trị, hẹn lịch khám lại
Khi hoàn thành tất cả 6 bước trên, bệnh nhân sẽ quay lại gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị. Bác sĩ có thể đưa ra các phương án để bệnh nhân lựa chọn đồng thời đưa cho bệnh nhân lịch tái khám sau khoảng thời gian điều trị.khám phụ khoa ở hà nội
Lưu ý trước khi đi khám phụ khoa
Đối với những ai lần đầu đi khám phụ khoa,chưa có kinh nghiệm thì cần chú ý tuân thủ đúng các nguyên tắc cơ bản sau để kết quả khám là chuẩn xác nhất.
Những vấn đề liên quan đến đường sinh dục ở nữ giới ngày càng tăng, do đó khám phụ khoa là việc hết sức khoa học và cần được khuyến khích ở nữ giới
Khám phụ khoa ở đâu tốt nhất tại Hà Nội
Bên cạnh đó, không gian bệnh viện sang trọng như khách sạn, chắc chắn sẽ đem tới cho khách hàng trải nghiệm thoải mái trong quá trình khám, chữa bệnh.
Đặc biệt, bệnh viện đã xây dựng sẵn các gói khám phụ khoa cơ bản và nâng cao phù hợp với nhu cầu khác nhau của nhiều chị em. Các gói khám đều đầy đủ các xét nghiệm giúp chị em kiểm tra tổng thể sức khỏe phụ khoa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý phụ khoa từ cơ bản như viêm nhiễm phụ khoa cho tới các bệnh phức tạp như ung thư phụ khoa… | thucuc | 858 |
Những thói quen vô tình làm hại não bộ
Bỏ bữa sáng, ăn quá no, thức khuya, tiêu thụ nhiều đường, hút thuốc lá, mất nước, nói quá nhiều… là những thói quen vô tình làm hại não bộ của bạn.
Những thói quen vô tình làm hại não bộ
Bỏ bữa sáng
Khi bỏ bữa ăn sáng, cơ thể bạn đã bỏ qua lợi ích của một số loại thực phẩm thiết yếu mà cơ thể cần ngay từ bữa ăn đầu tiên trong ngày. Thói quen này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng xấu lên não bộ.
Ăn quá nhiều
Khi ăn quá nhiều, não không được cung cấp các thành phần thiết yếu giúp phát triển và duy trì sức khỏe.
Thức khuya
Cơ thể và não cần phải nghỉ ngơi ít nhất 6-7 giờ mỗi ngày. Ngủ muộn hàng ngày có thể cực kỳ nguy hiểm cho cơ thể, đặc biệt là bộ não.
Ăn nhiều đường
Đường có một số thành phần có hại gây ra các vấn đề liên quan đến tim. Ăn quá nhiều đường sẽ là một trong những thói quen gây hại não nổi bật nhất.
Hút thuốc lá
Hút thuốc lá có thể gây hại cho sức khỏe não bộ. Để có một cơ thể khỏe mạnh hãy nói không với thuốc lá.
Nói quá nhiều
Nói quá nhiều gây ra sự lo lắng rằng có thể dẫn đến mất sự bình an của tâm trí.
Mất nước cơ thể
Mất nước thường gây ra tình trạng thiếu nước trong cơ thể, và nó cũng có thể có tác động vào não và chức năng của nó. Vì vậy hãy uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày.
…
| thucuc | 289 |
Chữa trị sỏi mật kịp thời ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm
Sỏi mật là bệnh lý đường tiêu hoá khá phổ biến hiện nay, tìm hiểu thông tin chữa trị sỏi mật cũng được rất nhiều người quan tâm. Sỏi mật không chỉ gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh mà nếu không được xử lý đúng cách có thể biến chứng thành nhiều bệnh nguy hiểm cho sức khỏe.
1. Tổng quan bệnh sỏi mật
1.1. Sỏi mật là gì?
Sỏi mật hay sỏi túi mật là kết tinh dạng tinh thể rắn của các thành phần có bên trong dịch mật ở túi mật. Sỏi có nhiều kích thước từ nhỏ như một hạt cát đến sỏi to bằng một quả bóng golf, số lượng sỏi không giới hạn và gây ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng tiêu hoá cũng như sức khỏe người bệnh.
1.2. Triệu chứng của sỏi túi mật
– Các cơn đau quặn ở vùng hạ sườn phải hoặc thượng vị.
– Cơn đau thường khởi phát một cách đột ngột và hết trong vòng vài phút hoặc cũng có khi đến vài giờ. Mức độ đau nhiều từ lúc khởi phát, sau đó đau duy trì trong một thời gian rồi sẽ giảm dần.
– Cơn đau thường xuất hiện ngay sau bữa ăn, đặc biệt là những bữa ăn thịnh soạn vào buổi trưa chiều, thức ăn giàu chất béo thường dễ gây đau, dù vậy thì bất cứ thức ăn nào cũng có thể làm khởi phát cơn đau quặn mật.
– Cơn đau quặn mật thường tái phát nhiều lần.
– Cảm giác buồn nôn hoặc nôn.
– Các triệu chứng không đặc hiệu khác gồm ợ hơi, khó tiêu, đầy hơi…
Sỏi mật là bệnh lý phổ biến hiện nay, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người bệnh
1.3. Ai dễ bị sỏi túi mật?
Ở Việt Nam, sỏi túi mật là bệnh lý rất phổ biến đặc biệt là ở phụ nữ trước 40 tuổi do lúc này lượng estrogen (một loại hormone nữ) sản sinh nhiều có tác động lên quá trình tạo mật.
Tuy nhiên thì bất cứ ai cũng có nguy cơ bị sỏi mật. Với các đối tượng dưới đây thì nguy cơ mắc bệnh sỏi mật sẽ cao hơn so với những người bình thường khác:
– Người lười vận động
– Người có chế độ ăn uống nhiều chất béo, dầu mỡ, ít chất xơ
– Người thừa cân, béo phì
– Phụ nữ lạm dụng và thường xuyên uống thuốc tránh thai
– Người mắc bệnh mãn tính như tiểu đường, bệnh rối loạn máu
– Người có tiền sử gia đình từng mắc sỏi mật
– Người mắc bệnh về gan như viêm gan các loại, xơ gan
– Việc giảm cân nhanh cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Sỏi mật chiếm tỷ lệ cao ở phụ nữ và một số đối tượng đặc biệt cần lưu ý
2. Biến chứng nguy hiểm của sỏi túi mật
Sỏi túi mật gây nên những tổn thương nghiêm trọng cho túi mật và lá gan. Phát hiện sớm những triệu chứng bệnh sẽ hỗ trợ chẩn đoán và chữa bệnh hiệu quả, ngăn ngừa xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như:
2.1. Biến chứng cấp tính
– Thấm mật phúc mạc và viêm phúc mạc mật: Sỏi mật gây tắc đường mật và nhiễm trùng dẫn đến tăng áp lực trong đường mật và làm tổn thương hệ thống đường mật. Khi đó, dịch mật nhiễm trùng có thể thẩm thấu vào ổ phúc mạc dẫn đến tình trạng nhiễm trùng ổ bụng, nếu nặng còn có thể hoại tử đường mật và gây viêm phúc mạc mật.
– Viêm tụy cấp do sỏi: Đây là biến chứng rất thường gặp phải, bao gồm viêm tụy cấp thể phù và viêm tụy cấp thể hoại tử. Viêm tụy thể hoại tử sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng sốc nhiễm trùng, thậm chí có thể gây tử vong.
– Chảy máu đường mật: Người bệnh có các triệu chứng của sỏi mật đồng thời nôn ra máu và đi ngoài phân đen, điển hình là nôn ra máu cục có hình dạng thỏi bút chì. Soi dạ dày tá tràng xuất hiện máu trong tá tràng có nguồn gốc từ đường mật.
– Viêm mủ đường mật v áp xe gan mật: Người bệnh đau nhiều ở vùng gan và tình trạng nhiễm trùng nặng nề cùng các biểu hiện: Sốt cao, môi khô lưỡi bẩn, rét run, thể trạng suy kiệt do mất nước và nhiễm độc.
– Sốc nhiễm khuẩn đường mật: Đây là biến chứng nặng, chiếm khoảng từ 16 – 24%. Sốc nhiễm khuẩn đường mật là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong và hay gặp ở người bệnh cao tuổi có sỏi mật, triệu chứng nặng nhưng không được điều trị kịp thời.
2.2. Biến chứng mạn tính
– Xơ gan mật: Đây là bệnh mà đường mật trong gan dần bị phá hủy, lâu dần sẽ gây biến chứng xơ gan hoặc tăng áp lực tĩnh mạch cửa thậm chí là ung thư đường mật trong gan,… Xơ gan mật phát triển khá chậm, nếu được điều trị nguyên nhân sớm có thể ức chế, làm chậm lại sự tiến triển của bệnh.
– Ung thư đường mật: Nguyên nhân từ viêm đường mật nhiều lần và kéo dài. Triệu chứng lâm sàng thường thấy là gầy sút cân, vàng da (nếu khối u gây chèn ép tại đường mật).
Người bệnh cần chủ động thăm khám để có phương án điều trị kịp thời và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm
3. Chữa trị sỏi mật đúng cách
3.1. Chữa trị sỏi mật không có triệu chứng
Các phương pháp chữa trị sau đây có thể được cân nhắc đến:
– Theo dõi định kỳ, chưa cần can thiệp y tế.
– Tránh chế độ ăn nhiều dầu mỡ, tích cực vận động, giảm cân.
– Với sỏi nhỏ có thể uống thuốc làm tan sỏi theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ.
– Với một số trường hợp đặc biệt có thể được chỉ định phẫu thuật cắt túi mật.
3.2. Chữa trị sỏi mật có triệu chứng
– Điều trị nội khoa khắc phục các cơn đau quặn mật có mức độ đau đáng kể và bắt buộc phải can thiệp các biện pháp điều trị thích hợp.
– Nội soi cắt túi mật (Đây là phương pháp điều trị phổ biến được chọn lựa hiện nay với sỏi túi mật có triệu chứng)
– Lưu ý: Trước khi có chỉ định phẫu thuật cần phải loại trừ khả năng các cơn đau của người bệnh là triệu chứng từ một bệnh lý khác sỏi túi mật. | thucuc | 1,171 |
Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ
Cách tốt nhất để chăm sóc sức khỏe sinh sản và tình dục cho phụ nữ là chủ động hơn, lắng nghe cơ thể mình và không bỏ qua những dấu hiệu dù là nhỏ nhất khi có vấn đề xảy ra vì chúng có thể báo hiệu một vấn đề nghiêm trọng hơn. Hãy bảo vệ sức khỏe sinh sản và tình dục của bạn với những lưu ý quan trọng như được đề cập dưới đây.
1. Điều trị ngay các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trong thời gian gần đây, lối sống không lành mạnh đã ảnh hưởng lớn đến việc sinh sản của con người như quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại bệnh lây truyền qua đường tình dục. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục đi kèm với rất nhiều nguy cơ, một trong số đó là khiến người bệnh bị vô sinh.Mỗi năm ở Hoa Kỳ có 19 triệu người trở thành nạn nhân của các bệnh lây truyền qua đường tình dục; tuy nhiên, có một số điều bạn có thể làm để giảm nguy cơ lây nhiễm. Bước quan trọng nhất mà bạn có thể làm để tránh bị lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục là nhận thức được nó là gì và nó lây lan như thế nào.Trong trường hợp mắc bất kỳ căn bệnh nào, điều rất quan trọng là phải biết cách thức nó hoạt động và nhận thức rõ hơn về các yếu tố nguy cơ để bảo vệ bản thân khỏi mắc bệnh ngay từ đầu. Đối với các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng vậy, nếu bạn cảm thấy như bạn đã tiếp xúc hoặc đang trải qua các triệu chứng của bệnh, điều quan trọng là phải đi kiểm tra để bảo vệ bản thân và bạn tình của bạn.Đôi khi, một số loại bệnh lây truyền qua đường tình dục không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào; trong trường hợp đó, một lần nữa, kiểm tra là cách duy nhất để xác nhận xem bạn có thực sự mắc bệnh hay không. Cần tích cực kiểm tra và sàng lọc thường xuyên để bảo vệ bản thân không bị nhiễm bệnh.
2. Không sử dụng hoặc cai thuốc lá
Hút thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của con người mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người đó. Trong hầu hết các trường hợp, những người có vấn đề về vô sinh, hút thuốc được coi là một trong những yếu tố góp phần phổ biến nhất gây ra vấn đề đó. Bỏ thuốc lá có thể mang lại nhiều thay đổi tích cực cho sức khỏe của bạn, đồng thời nó cũng có thể giúp bạn thụ thai.Ở phụ nữ, hút 10 đến 20 điếu thuốc mỗi ngày có thể làm tăng nồng độ FSH hoặc hormone LH, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của chu kỳ kinh nguyệt và làm giảm số lượng trứng. Trong một số trường hợp, nó cũng gây ra các vấn đề vô sinh và thậm chí có thể gây ra sự khởi đầu của thời kỳ mãn kinh sớm.
Phụ nữ chăm sóc sức khỏe sinh sản cần tránh sử dụng thuốc lá
3. Sử dụng biện pháp ngừa thai an toàn
Để có một em bé khỏe mạnh, bà mẹ và một gia đình hạnh phúc hơn, điều quan trọng là phải lập kế hoạch mang thai của bạn. Ở Hoa Kỳ, có tới 49% các trường hợp mang thai không có kế hoạch. Ngày nay, có rất nhiều lựa chọn có sẵn để tránh thai, điều này có thể giúp bạn quyết định thời điểm mang thai.Đối với những người đang tìm kiếm sự lựa chọn lâu dài, vòng tránh thai là một lựa chọn tuyệt vời, những vòng tránh thai này có thể tồn tại trong nhiều năm và khi bạn quyết định muốn có thai, bạn có thể loại bỏ những vòng tránh thai này. Ngoài vòng tránh thai, còn có các phương pháp tránh thai khác, như thuốc tránh thai, que cáy tránh thai và bao cao su. Thuốc tránh thai hoàn toàn không hữu ích trong việc ngăn bản thân bị nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trong trường hợp đó, sử dụng bao cao su sẽ là một lựa chọn hiệu quả cho cả hai bên.
4. Kiểm soát cân nặng
Thiếu cân hoặc thừa cân, cả hai đều ảnh hưởng quá mức đến cơ hội mang thai. Ở phụ nữ, thừa cân hoặc thiếu cân sẽ ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng, và nó cũng làm tăng nguy cơ sảy thai. Vì vậy, để dễ thụ thai và sinh ra một em bé khỏe mạnh, cả nam và nữ đều cần duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh.
5. Chăm sóc sức khỏe của bạn
Để duy trì sức khỏe sinh sản của mình, điều quan trọng là phải chủ động hơn và đi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Một số vấn đề nghiêm trọng như ung thư tử cung, cổ tử cung và tuyến tiền liệt có thể được điều trị hiệu quả nếu chúng được phát hiện sớm. Do đó, việc đi kiểm tra thường xuyên ngay cả khi mọi thứ đều bình thường là điều quan trọng vì đôi khi các triệu chứng sẽ rất lâu mới xuất hiện. Có thể rất khó điều trị bệnh nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng.Cả trước khi mang thai và trong khi mang thai, uống rượu có thể rất nguy hiểm. Những phụ nữ đang cố gắng mang thai uống rượu có thể là một trở ngại lớn trong việc thụ thai, nếu họ có thai thì khả năng sảy thai cao hơn và đứa trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh. Ở nam giới, uống rượu có thể làm giảm khối lượng tinh trùng, và nó cũng ảnh hưởng đến khả năng vận động của tinh trùng. Những phụ nữ uống rượu trong khi mang thai sẽ làm tăng nguy cơ truyền rượu cho thai nhi, có thể khiến đứa trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh nghiêm trọng.Những cặp vợ chồng đang cố gắng thụ thai ngoài việc hạn chế uống rượu, hút thuốc và làm các xét nghiệm thường xuyên cũng có thể sử dụng một số chất bổ sung có thể giúp tăng khả năng mang thai. Phụ nữ có thể bổ sung DHA hoặc axit béo omega-3 trước khi sinh cùng với 800 mg axit folic một cách thường xuyên. Nam giới có thể bổ sung vitamin tổng hợp và Coenzyme Q10, một loại chất chống oxy hóa để giảm nguy cơ tinh trùng bị tổn thương.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bản thân bằng cách bổ sung các hợp chất cần thiết
Ngoài những bước này, bạn có thể thực hiện các bước khác để duy trì sức khỏe sinh sản và tránh vô sinh. Bước đầu tiên hướng tới điều này là dinh dưỡng, ăn uống lành mạnh và duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh thực sự có thể giúp bạn bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình và tăng cường khả năng sinh sản. Dưới đây là một số loại thực phẩm giúp tăng cường khả năng sinh sản:Ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất xơTrái cây và rau sạch. Axit béo omega-3Nguồn protein thực vật. Những thực phẩm không nên ăn khi đang cố gắng thụ thai:Thực phẩm chế biến. Tránh caffeineĐể duy trì sức khỏe của cơ quan sinh sản, điều quan trọng là phải chủ động và đi kiểm tra thường xuyên ngay cả khi bạn không mắc phải bất kỳ vấn đề gì. Ngoài ra, điều quan trọng là phải duy trì một lối sống lành mạnh và tiêu thụ thực phẩm hữu cơ và thực vật thường xuyên hơn. | vinmec | 1,352 |
Những thực phẩm siêu tốt cho bà bầu
Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu nên có thực đơn ăn uống khoa học, đa dạng, ưu tiên những thực phẩm bổ dưỡng để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé. Dưới đây là những thực phẩm siêu tốt cho bà bầu…
Trứng gà dồi dào dưỡng chất như protein, choline – rất quan trọng cho sự phát triển trí não của thai nhi và giảm nguy cơ khuyết tật ống thần kinh, chẳng hạn như tật nứt đốt sống. Mẹ bầu nên ăn 3-4 quả trứng/ tuần.
Thịt nạc là nguồn thực phẩm dồi dào protein. Ngoài ra, thịt bò và thịt nạc lợn còn chứa chất sắt và vitamin B – rất cần thiết cho bà bầu. Ngoài ra, thịt nạc còn là nguồn thực phẩm dồi dào vitamin B6 giúp cho mô và sự phát triển trí não của em bé đồng thời giảm tình trạng ốm nghén của mẹ; vitamin B12 giúp duy trì dây thần kinh khỏe mạnh.
Thường xuyên ăn cá trong quá trình mang thai giúp mẹ bầu bổ sung canxi. Cá còn giúp thai nhi phát triển trí não rất tốt.
Khoang lang chứa đầy đủ các chất xơ, vitamin B6, kali (thậm chí nhiều hơn trong chuối), vitamin C, sắt cũng như đồng và beta-carotene. Bên cạnh đó, khoai lang cũng giúp bổ sung lượng sắt thiếu hụt trong cơ thể trong thời gian mang thai. Và loại thực phẩm này có chứa đồng – một khoáng chất giúp cơ thể hấp thụ sắt tốt hơn. Đây là thực phẩm rất tốt cho bà bầu.
Các loại hạt rất tốt cho bà bầu.
Chuối chứa nhiều vitamin và khoáng chất, chuối không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa mà còn giúp bầu hạn chế tình trạng ốm nghén.
Ngoài lượng chất xơ dồi dào, cam cũng rất giàu vitamin C, cần thiết cho sự phát triển mô và xương của thai nhi. Thường xuyên ăn cam cũng là cách củng cố hàm lượng chất sắt, giúp cơ thể sản xuất thêm nhiều tế bào hồng cầu, phục vụ cho sự phát triển của thai nhi và nhau thai.
Sữa chua có chứa nguồn canxi nhiều hơn sữa bình thường và thêm một số chất dinh dưỡng khác như vitamin B, protein và kẽm rất tốt cho bà bầu.
Bà bầu nên ăn nhiều các loại rau có màu xanh đậm. Đây là nguồn thực phẩm vô cùng tốt cho mẹ bầu và thai nhi. Rau lá xanh có chứa đầy đủ các chất chống oxy hóa và các chất dinh dưỡng cần thiết. Những loại rau lá xanh đậm nên có trong bữa ăn hàng ngày là rau bina, bông cải xanh, măng tây và cải xoăn.
Axit béo omega-3 (hay còn gọi là DHA và EPA) trong cá giúp não em bé phát triển và thông minh hơn.
Sữa là thực phẩm cực tốt cho sự phát triển của thai nhi. Bà bầu nên uống sữa hàng ngày.
…
| thucuc | 508 |
Thức ăn có thể kích thích cơn hen, phải tránh loại nào?
Thức ăn có thể làm trầm trọng thêm cơn hen ở người hen suyễn, do đó việc phòng ngừa các loại thực phẩm có thể kích thích triệu chứng là rất quan trọng. Vậy người bệnh hen suyễn kiêng ăn gì? Dưới đây là những loại thực phẩm mà người bệnh nên tránh.
1. Hen suyễn kiêng ăn gì? Đó là chất làm ngọt nhân tạo
Theo tổ chức Hen suyễn và dị ứng của Hoa kỳ, chất tạo ngọt không có chứa calo và thường được sử dụng trong nước ngọt dành cho người ăn kiêng. Đây chính là một trong nhiều chất phụ gia thực phẩm được sử dụng nhiều và là nguyên nhân gây bệnh hen suyễn. Những triệu chứng của cơn hen có thể xuất hiện khi cơ thể dị ứng thực phẩm hoặc làm trầm trọng thêm những triệu chứng của bệnh hen suyễn. Vì vậy, những người mắc bệnh hen suyễn nên tránh sử dụng chất làm ngọt nhân tạo.
2. Bị hen suyễn không nên ăn thực phẩm chế biến sẵn
Câu trả lời cho thắc mắc “hen suyễn không nên ăn gì” thì đó là các loại thực phẩm chế biến sẵn, bởi nó có thể làm tăng các triệu chứng của hen phế quản. Vì vậy, những chuyên gia y tế khuyên người bệnh hen suyễn phải hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn. Thay vào đó cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường các loại trái cây và rau xanh theo mùa.Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Pediatric Allergy và Immunology, những người có một chế độ ăn chứa nhiều chất béo và thực phẩm được chế biến sẵn có liên quan tới nguy cơ mắc bệnh hen suyễn cao hơn. Theo kết quả của một nghiên cứu khác cũng cho thấy, ăn thịt được chế biến lại từ 4 lần trở lên mỗi tuần có thể làm cho những triệu chứng của bệnh hen suyễn sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
Bị hen suyễn không nên ăn thực phẩm chế biến sẵn
3. Cần tránh các thực phẩm giàu chất béo nếu bị hen suyễn
Những chuyên gia y tế cho rằng các loại món tráng miệng, thịt đỏ và những loại thực phẩm chứa nhiều chất béo khác có thể làm chức năng phổi và tình trạng viêm xấu đi. Đồng thời, làm nặng thêm những triệu chứng hen phế quản. Những loại thực phẩm chứa nhiều chất béo cũng có thể khiến bạn khó duy trì cân nặng hợp lý. Bởi vì những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính như hen phế quản, tình trạng thừa cân sẽ làm cho phổi phải hoạt động nhiều hơn và trầm trọng thêm những triệu chứng hen suyễn.Tuy nhiên, không phải hạn chế ăn tất cả những loại thực phẩm giàu chất béo. Một số chất béo có trong cá, dầu ô liu, dầu dừa, quả bơ và các loại hạt, hạch rất tốt cho sức khỏe của những người mắc bệnh hen suyễn. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng, thực phẩm có chứa acid béo omega-3 có thể giúp làm giảm tình trạng viêm ở những người bị hen phế quản, ví dụ như cá, đặc biệt là cá hồi. Vì vậy, những bệnh nhân hen phế quản nên thay đổi chế độ dinh dưỡng bằng cách thay thế thịt đỏ và những loại thực phẩm giàu chất béo khác để cải thiện sức khỏe.
4. Tránh sử dụng rượu bia
Theo đại học dị ứng, hen suyễn và miễn dịch học Hoa kỳ, chất sulphite thường được sử dụng chất bảo quản trong rượu vang và một số loại bia có thể làm cơn hen nghiêm trọng hơn đối với những người có triệu chứng từ trung bình đến nặng. Ngoài ra, sulphite có thể được tìm thấy trong trái cây khô, dưa chua, tôm và gia vị. Việc thêm chất chứa sulphite vào thức ăn sẽ làm cho chúng tồn tại lâu hơn và giữ được màu sắc tươi cũng như hương vị. Vì vậy, những chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng nên tránh sử dụng các loại thực phẩm này hoặc ít nhất là hạn chế nếu bạn có vấn đề về hô hấp mạn tính.
Bị hen suyễn cần tránh các thực phẩm giàu chất béo
5. Hen suyễn không nên sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa
Hen suyễn không nên ăn gì? Một số loại thực phẩm mà bạn có thể được đề nghị nên thận trọng sử dụng khi bị hen phế quản đó là sữa. Người ta cho rằng, những sản phẩm từ sữa như sữa và kem sẽ làm trầm trọng thêm những triệu chứng hen suyễn vì chúng làm tăng sản xuất chất nhầy trong phổi. Theo những bệnh nhân hen suyễn cho biết, các sản phẩm từ sữa mà họ thường ăn như sữa chua, pho mát chính là nguyên nhân khiến cho họ thường xuyên lên cơn hen. Việc hạn chế các sản phẩm của sữa đã giúp họ kiểm soát được bệnh của mình.Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu khoa học chứng minh sữa làm kích thích cơn hen. Vì vậy, theo lời khuyên của chuyên gia dị ứng, nếu như sữa không gây ra các triệu chứng hen suyễn cho bệnh nhân thì nên sử dụng sử hợp lý để có một chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng và lành mạnh.Tóm lại, bệnh hen phế quản có liên quan đến các yếu tố gây dị ứng trong môi trường như bụi, sơn, khói, phấn hoa, thức ăn... Do đó, ngoài việc phòng ngừa những yếu tố có thể gây dị ứng, người bệnh cũng nên tránh một số loại thực phẩm có thể kích thích cơn hen trầm trọng và nên luyện tập để nâng cao sức đề kháng của cơ thể. | vinmec | 993 |
Các phương pháp niềng răng trẻ em phổ biến hiện nay
Ngày nay, niềng răng trở thành xu hướng phổ biến ở cả người lớn lẫn trẻ em bởi mang lại hiệu quả cao cũng như có thể duy trì kết quả vĩnh viễn. Với trẻ em, hiện nay phụ huynh có thể lựa chọn các phương pháp niềng răng đa dạng đáp ứng với mọi nhu cầu.
Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu các phương pháp niềng răng trẻ em phổ biến hiện nay, cùng tìm hiểu nhé!
1. Điểm qua lợi ích khi niềng răng từ sớm cho trẻ
Nếu như trẻ có những khiếm khuyết răng miệng như răng mọc lệch lạc, hô, móm… dễ khiến cho khuôn mặt trẻ bị biến dạng, đồng thời nụ cười trở nên kém duyên và ảnh hưởng tới toàn bộ gương mặt. Không chỉ khiến cho trẻ mất tự tin, thậm chí sẽ có tâm lý mặc cảm, ngại giao tiếp, khi răng bị sai lệch khớp cắn còn có thể gây ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai, vệ sinh răng miệng cũng trở nên khó khăn hơn, trẻ có nguy cơ cao đối mặt với các bệnh lý răng miệng. Ngoài ra, ở một số trường hợp, răng mọc sai cũng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng phát âm của trẻ.
Lúc này, phương pháp niềng răng sẽ giúp trẻ cải thiện hiệu quả những khiếm khuyết răng miệng đồng thời ổn định khớp cắn, hỗ trợ tốt cho chức năng ăn nhai. Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, việc niềng răng từ sớm cũng được đánh giá là phát huy hiệu quả cao hơn rất nhiều so với niềng răng ở độ tuổi trưởng thành. Theo các chuyên gia, thời điểm lý tưởng nhất để bắt đầu quá trình niềng răng cho trẻ là giai đoạn trẻ từ 12 đến 16 tuổi.
Dưới đây là những lợi ích khi niềng răng từ sớm cho trẻ em mà phụ huynh không nên bỏ qua:
– Niềng răng ở trẻ em giúp đem lại hiệu quả nhanh và tốt hơn
Với lứa tuổi trẻ em, ở trong giai đoạn này, xương hàm của trẻ vẫn còn mềm, dễ nắn chỉnh, do đó nên quá trình niềng răng cũng phát huy hiệu quả tốt nhất có thể. Bởi nếu thời gian càng kéo dài, tuổi càng lớn, răng ngày càng lệch và xương hàm cũng trở nên cứng hơn, lúc này, quá trình điều trị cũng trở nên khó khăn, phức tạp đồng thời cũng tốn nhiều thời gian, chi phí hơn.
– Niềng răng ở trẻ em giúp ngăn ngừa các nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng
Khi trẻ được khắc phục kịp thời tình trạng răng mọc sai lệch, khớp cắn được ổn định giúp ngăn cho xương hàm không phát triển quá mức, cùng với đó, khi răng mọc đều đặn, thẳng hàng thì việc vệ sinh răng miệng cũng trở nên dễ dàng hơn, giúp trẻ ngăn ngừa sớm nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng.
– Niềng răng sớm ít gây khó chịu và đau nhức
Như đã đề cập đến ở trên, với trẻ em, xương hàm còn mềm, do đó răng dễ di chuyển nên trẻ em niềng răng thường sẽ ít đau đớn, khó chịu. Bên cạnh đó, việc niềng răng từ sớm cũng giúp trẻ tập làm quen dần với việc thăm khám răng định kỳ.
Niềng răng trẻ em đạt hiệu quả cao hơn so với người trưởng thành
2. Các phương pháp niềng răng trẻ em phổ biến hiện nay
2.1. Niềng răng bằng khí cụ tháo lắp
Khí cụ tháo lắp được chỉ định trong trường hợp trẻ từ 7 đến 12 tuổi nhằm điều chỉnh tình trạng răng mọc lộn xộn, lệch lạc. Không chỉ giúp răng trở nên đều, thẳng hàng, niềng răng còn điều chỉnh phần xương hàm trở nên hài hòa, cân đối hơn. Ngoài ra, niềng răng bằng khí cụ tháo lắp cũng là giải pháp hữu hiệu giúp mở rộng cung hàm ở những trường hợp trẻ có cung hàm hẹp.
Ưu điểm của phương pháp này đó là mức chi phí thắp, dễ dàng tháo lắp do đó ít ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày so với mắc cài cố định. Tuy nhiên, khí cụ tháo lắp chỉ phát huy hiệu quả đối với những trường hợp răng lệch lạc ở mức độ nhẹ mà không thể khắc phục triệt để tình trạng hô, móm quá phức tạp.
Niềng răng bằng khí cụ tháo lắp là phương pháp niềng răng trẻ em được sử dụng rộng rãi
2.2. Niềng răng mắc cài
Niềng răng mắc cài có thể nói là phương pháp niềng răng phổ biến nhất hiện nay, trong đó, phụ huynh có thể lựa chọn đa dạng các loại mắc cài như mắc cài kim loại, mắc cài sứ, mắc cài kim loại tự buộc và mắc cài mặt lưỡi.
Phương pháp này dành cho trẻ em trong độ tuổi từ 12 trở lên, khi các răng vĩnh viễn đã gần như mọc đủ. Lúc này, bác sĩ sẽ gắn mắc cài cố định ở trên răng, lực kéo trên mắc cài sẽ giúp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn.
Mặc dù đem lại hiệu quả cao, tuy nhiên phương pháp này lại tồn tại khuyết điểm lớn đó là mắc cài gắn cố định trong khung niềng có thể gây nhiều bất tiện khi trẻ ăn uống hoặc khi vệ sinh răng miệng.
2.3. Niềng răng bằng máng niềng trong suốt Invisalign
Niềng răng trong suốt Invisalign là phương pháp niềng răng hiện đại, tân tiến bậc nhất hiện nay. Thay thế cho hệ thống mắc cài và dây cung như ở các phương pháp niềng răng mắc cài, niềng răng trong suốt sử dụng khay niềng trong suốt bám chắc vào cung hàm nên đảm bảo được tính thẩm mỹ. Hơn nữa, khay niềng trong suốt có thể dễ dàng tháo lắp khi ăn uống hoặc khi vệ sinh răng miệng, đồng thời không gây đau nhức, khó chịu cho trẻ trong suốt quá trình niềng răng.
Bên cạnh đó, niềng răng trong suốt được các chuyên gia đánh giá cao về độ hiệu quả. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này đó là chi phí niềng răng ở mức khá cao so với các phương pháp niềng răng có mắc cài.
3. Lưu ý khi chăm sóc răng miệng cho trẻ trong quá trình niềng răng
Trong giai đoạn niềng răng, trẻ sẽ ăn uống khó khăn hơn bình thường, do đó bố mẹ cần lưu ý về chế độ chăm sóc răng miệng cho trẻ trong thời điểm này. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bố mẹ cần nắm vững khi niềng răng cho trẻ em:
– Hướng dẫn trẻ cách vệ sinh răng miệng chuẩn theo chỉ định của bác sĩ, lưu ý cần nhắc nhở trẻ vệ sinh răng miệng thường xuyên, tránh tình trạng thức ăn bám vào mắc cài gây nguy cơ hội miệng hoặc các bệnh lý răng miệng khác như sâu răng hay viêm nha chu
– Chế biến thức ăn mềm, dễ nhai, dễ nuốt, bổ sung thêm dưỡng chất và vitamin để giúp răng và nướu
– Hạn chế cho trẻ dùng đồ ăn quá lạnh như kem hoặc đá gây ảnh hưởng đến răng miệng
– Đưa trẻ đi kiểm tra răng miệng định kỳ với bác sĩ | thucuc | 1,265 |
Chi phí xét nghiệm ADN bao nhiêu, nên thực hiện ở đâu?
Chi phí xét nghiệm ADN bao nhiêu là một trong số những câu hỏi nhận được không ít sự quan tâm của nhiều người khi có nhu cầu thực hiện xét nghiệm này.
1. Sơ bộ về xét nghiệm ADN
Trước khi biết chi phí xét nghiệm ADN là bao nhiêu, bạn cần thiết nên biết sơ bộ về phương pháp xét nghiệm này.
1.1. Xét nghiệm ADN
Theo đó, có thể hiểu đây là một phương pháp xét nghiệm hiện đại còn được gọi với những cái tên khác là xét nghiệm di truyền hoặc xét nghiệm DNA, trong đó sẽ tiến hành phân tích gen trong mẫu ADN (đầy đủ là Acid Deoxyribo
Nucleic) với kết quả khoa học có độ chính xác cao.
Phương pháp xét nghiệm này có thể được thực hiện phân tích qua các mẫu như da, móng tay, tóc, tế bào niêm mạc miệng, máu,... của những người tham gia.
Xét nghiệm ADN được thực hiện để xác định quan hệ huyết thống giữa hai hoặc nhiều người liên quan có mẫu tham gia xét nghiệm là dựa trên nguyên tắc của di truyền học: khi sinh ra, con cái sẽ có ADN được thừa hưởng từ một nửa của người bố và một nửa của người mẹ.
Trường hợp mẫu ADN của người con và bố mẹ có sự khớp nhau trong từng alen, độ chính xác của phương pháp xét nghiệm ADN lên tới 99,99%. Ngược lại, khi có nhiều hơn 2 alen không khớp nhau, có thể khẳng định được rằng 2 người tham gia 100% không có quan hệ huyết thống với nhau.
1.2. Xét nghiệm ADN nhằm mục đích gì?
Xét nghiệm ADN thuộc về lĩnh vực di truyền y học giúp kiểm tra mối quan hệ huyết thống giữa bố mẹ - con, ông bà - cháu, anh chị em trong nhà,... một cách chính xác.
Bên cạnh đó, nó cũng được phục vụ cho các mục đích như trong công tác điều tra hình sự, trong các thủ tục hành chính (làm giấy khai sinh, hộ khẩu, cấp VISA,... ), sàng lọc dị tật bẩm sinh, giám định hài cốt liệt sĩ, tìm người thân bị thất lạc,...
2. Chi phí xét nghiệm ADN bao nhiêu? Có các yếu tố nào ảnh hưởng?
Vậy chi phí xét nghiệm ADN là bao nhiêu? Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức phí này? Sau đây sẽ là phần thông tin mà bạn đọc quan tâm.
2.1. Điều này có thể dẫn tới sự chênh lệch ít hay nhiều về con số giá tiền ở từng địa điểm và từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý rằng con số này chỉ mang tính chất tham khảo bởi trên thực tế mức giá tiền phải chi trả để thực hiện xét nghiệm ADN còn phụ thuộc vào các yếu tố khác.
2.2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí xét nghiệm ADN?
Như đã đề cập, thực tế thì chi phí xét nghiệm ADN có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như sau:
- Mẫu xét nghiệm:
Đây được xem là một yếu tố quan trọng có khả năng ảnh hưởng đến số tiền bạn phải bỏ ra cho việc xét nghiệm. Bởi có nhiều mẫu bệnh phẩm khác nhau trên cơ thể người có thể được dùng cho xét nghiệm ADN. Trong đó, mỗi loại lại có một mức phí khác nhau tùy vào mức độ phức tạp khi lấy mẫu, vấn đề bảo quản cũng như thời gian và quá trình phân tích mẫu.
Cụ thể, mẫu máu và niêm mạc miệng sẽ có mức phí chi trả cho xét nghiệm thấp nhất, còn các loại mẫu khác thường sẽ cao hơn đôi chút.
- Mối quan hệ huyết thống cần được kiểm tra:
Chi phí thực hiện xét nghiệm ADN cũng bị chi phối bởi yếu tố đến từ mối quan hệ huyết thống cần được kiểm tra. Lý giải cho điều này là tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà chỉ tiêu xét nghiệm có thể có sự khác nhau ít hoặc nhiều.
Theo đó, sẽ tiến hành phân tích từ gen khi kiểm tra các mối quan hệ huyết thống trực hệ như mẹ - con và bố - con. Ngược lại, sẽ phải tiến hành phân tích bằng các phương pháp khác đối với những trường hợp cần xác định mối quan hệ không trực hệ là chú/cậu/bác/ông nội với cháu trai, hoặc cô/ dì/bà ngoại với cháu gái.
Vì vậy, mức giá xét nghiệm ADN với từng trường hợp trên sẽ có sự chênh lệch và không giống nhau.
- Thời gian nhận được kết quả xét nghiệm:
Việc bạn thực hiện xét nghiệm ADN ở từng địa chỉ khác nhau thường cũng sẽ nhận được kết quả xét nghiệm trong một khoảng thời gian khác nhau.
Thông thường, khoảng thời gian này trung bình dao động từ 2 đến 4 ngày và không tính đến ngày nhận mẫu xét nghiệm hoặc ngày nghỉ. Nhưng cũng có địa chỉ có thời gian trả kết quả cho khách hàng lâu hơn kéo dài từ 5 đến 7 ngày.
Khi có nhu cầu được nhận kết quả gấp, bạn có thể phải trả thêm tiền phụ phí. Và mức phí này cũng phụ thuộc vào địa chỉ bạn thực hiện xét nghiệm kèm theo thời gian đưa ra yêu cầu được lấy mẫu sớm trước khoảng thời gian đã nêu. | medlatec | 906 |
Công dụng thuốc Hurabine Tablet
Thuốc Hurabine Tablet là một loại thuốc đường tiêu hoá, được dùng để điều trị các triệu chứng do rối loạn tiêu hoá gây ra. Cùng tìm hiểu các thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Hurabine Tablet
Thuốc Hurabine Tablet có thành phần chính là Trimebutine maleat 150mg và tá dược vừa đủ một viên nén. Trimebutine đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày, điều chỉnh hoạt động co bóp của đại tràng. Trimebutine thường được sử dụng để phục hồi chức năng bình thường của ruột, thường được dùng ở dạng muối trimebutine maleate.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hurabine Tablet
Chỉ định:Thuốc Hurabine Tablet được chỉ định trong trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa, khó chịu, đầy hơi, khó tiêu ở ruột.Phẫu thuật ống tiêu hóa: Dùng trong điều trị chứng tắc liệt ruột sau giải phẫu để tăng cường khả năng phục hồi hoạt động ruột sau phẫu thuật.Điều trị đau bụng cấp tính và mãn tính ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng ruột, đặc biệt là trong hội chứng ruột kích thích.Chống chỉ định:Trimebutine chống chỉ định với quá mẫn với trimebutine maleat hoặc các thành phần khác của thuốc. Chống chỉ định dùng thuốc này ở trẻ em < 2 tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Hurabine Tablet
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống với nước. Uống thuốc trước ăn. Lưu ý khi dùng không nghiền viên thuốc hay nhai thuốc cần nuốt trọn viên.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Liều thông thường 1 viên/ lầm và ngày 3 lần tùy theo triệu chứng. Liều tối đa là 4 viên/ngày.Thời gian sử dụng thuốc được khuyến cáo là 3 ngày, trong trường hợp không có dấu hiệu cảnh báo nào thì thời gian tối đa sử dụng là 7 ngày. Tuy nhiên, thời gian dùng thuốc có thể kéo dài theo chỉ định của bác sĩ.Quá liều:Quá liều: Trong trường hợp quá liều, có thể gây ra biểu hiện và các rối loạn tim như nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT, nhịp tim nhanh và rối loạn thần kinh như buồn ngủ, co giật và hôn mê.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hurabine Tablet
Khi dùng thuốc Hurabine Tablet bạn có thể gặp phải các tác dụng, bao gồm:Thường gặp: Khô miệng, hôi miệng, tiêu chảy hay táo bón, khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, cảm giác nóng hay lạnh bất thường và nhức đầu, thỉnh thoảng có thể bị nhịp tim nhanh.Tác dụng phụ ít gặp: Phát ban trên da, nổi mẩn.Hiếm gặp: Gây tăng men GOT, GPT của gan, vấn đề kinh nguyệt, đau ở ngực, lo lắng, giữ nước và điếc nhẹ.Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn và xử trí.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Hurabine Tablet
Một số điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Hurabine Tablet:Trước khi dùng thuốc cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng và bệnh lý khác gặp phải.Khi dùng tuân thủ đúng liều dùng và cách dùng được bác sĩ chỉ định.Thuốc nên được dùng trong 1 tháng như chỉ định nếu không thấy có dấu hiệu tiến triển sau một thời gian điều trị nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.Trong tá dược có chứa lactose, cho nên không khuyến nghị dùng thuốc Hurabine Tablet cho bệnh nhân không dung nạp galatose và thiếu hụt lactase hoặc mắc hội chứng hấp thu kém glucose hay galactose đây là một bệnh di truyền hiếm gặp.Sử dụng thuốc phụ nữ có thai: Không có bằng chứng gây quái thai trên động vật, gây dị tật hoặc độc hại trong thời kỳ mang thai. Nhưng có thể vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây hại. Vì vậy để phòng ngừa tốt nhất không sử dụng trimebutin trong 3 tháng đầu thai kỳ. Giai đoạn khác nên thận trọng khi dùng. Nếu phát hiện mang thai trong khi đang dùng thuốc, cần thông báo với bác sĩ để quyết định có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.Phụ nữ cho con bú: Không có bằng chứng thuốc có vào sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi thật sự cần thiết. Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.Lưu ý khi lái xe hay vận hành máy móc: Do một số tác dụng phụ của thuốc có thể gặp như buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó cần nhắc nhở cần thận trọng với những đối tượng này.Bảo quản: Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ không quá 30 độ C. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.Thuốc Hurabine Tablet là thuốc điều trị giảm triệu chứng của đường tiêu hoá. Nhưng nếu các biểu hiện rối loạn có nguyên nhân nhiễm vi sinh vật cần kết hợp điều trị nguyên nhân. | vinmec | 863 |
Nhổ răng số 6 có nguy hiểm không? Những lưu ý sau khi nhổ răng
Răng số 6 là răng có kích thước lớn, đóng vai trò quan trọng trong chức năng nhai và nghiền thức ăn. Vậy nhổ răng số 6 có nguy hiểm không? Sau khi nhổ răng thì cần phải lưu ý những vấn đề gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về răng số 6 và một số thông tin quan trọng khác.
1. Vị trí và chức năng của răng số 6
Nếu tính cả răng khôn sau khi mọc đầy đủ thì một người trường thành sẽ có tất cả là 32 chiếc răng vĩnh viễn. Trong đó có 4 răng số 6 còn được gọi là răng cối, răng cấm, ở cả 2 hàm.
Vị trí
Nếu tính từ răng cửa, răng cối nằm ở vị trí thứ 6, giữa răng số 5 và 7 tính cho cả hàm trên lẫn dưới. Trên cung hàm, răng số 6 được đánh giá là răng có kích thước lớn và chỉ mọc một lần, không trải qua quá trình thay răng như những chiếc răng khác. Trẻ từ 6 - 8 tuổi mới bắt đầu mọc răng số 6. Chức năng của răng số 6 Kết hợp với các răng khác thực hiện nhiệm vụ chính là nhai và nghiền thức ăn trước khi đưa xuống dạ dày để tiêu hóa.
Đóng vai trò trong việc nâng đỡ cơ mặt. Nếu bị mất răng số 6 sẽ dẫn đến hóp má, da mặt chảy xệ và quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn.
Định hình cấu trúc khớp cắn: Nếu răng số 6 mọc sai lệch thì sẽ khiến các răng khác mọc sai vị trí, chen chúc hoặc chồng lên nhau.
2. Nhổ răng số 6 có nguy hiểm không?
Răng số 6 có cấu tạo phức tạp, chân răng cứng chắc và có nhiều dây thần kinh, dây chằng, mạch máu, do đó rất nhạy cảm. Vậy nhổ răng số 6 có nguy hiểm không? Nếu răng số 6 bị sâu có nên nhổ không? Và nhổ xong liệu có ảnh hưởng gì?
Những trường hợp răng số 6 xảy ra vấn đề hư tổn nặng không thể phục hồi như: chỉ còn chân răng, răng bị vỡ lớn, chân răng lung lay,... nếu không nhổ có thể gây ra các biến chứng như: răng kế bên bị ảnh hưởng, gây áp xe xương ở ổ răng, tiêu xương. Nhổ răng số 6 là biện pháp cuối cùng khi không thể tiến hành khắc phục bằng các phương pháp khác.
Tuy nhiên, bạn cũng không cần phải quá lo lắng vì nếu lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, chất lượng thì việc nhổ răng số 6 sẽ không gây ra những vấn đề nguy hiểm sức khỏe.
Các tiêu chí để lựa chọn địa chỉ nhổ răng số 6 sẽ bao gồm:
Bác sĩ thực hiện là người đã qua đào tạo, có trình độ chuyên môn, tay nghề cao và giàu kinh nghiệm.
Hệ thống máy móc, thiết bị, vật tư y tế hỗ trợ bác sĩ thực hiện cần đảm bảo vô trùng và theo công nghệ hiện đại nhằm đảm bảo mang lại hiệu quả tối ưu nhất.
Môi trường phòng phẫu thuật cần đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
Quy trình nhổ răng cần diễn ra nhanh chóng, đúng kỹ thuật và các yêu cầu chuyên môn.
3. Răng số 6 bị sâu có nên nhổ không?
Răng số 6 nằm ở vị trí khó vệ sinh, cùng đặc điểm nhiều hố rãnh, thức ăn dễ lắng đọng và vi khuẩn gây sâu răng dễ phát triển, gây sâu răng. Vậy răng số 6 bị sâu có nên nhổ không?
Hầu hết những trường hợp bị sâu răng số 6, bác sĩ sẽ ưu tiên các phương pháp bào tồn bằng cách lấy tủy hoặc trám răng nếu tình trạng không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, những trường hợp răng số 6 bị sâu nặng và có nguy cơ lây lan sang vị trí lân cận thì sẽ tiến hành nhổ bỏ để đảm bảo sức khỏe.
4. Một số lưu ý khi bạn nhổ răng số 6
Nhổ răng số 6 là một thủ thuật phức tạp, đòi hỏi những yêu cầu cao về kỹ thuật, chuyên môn và trang thiết bị hỗ trợ. Vì vậy, bên cạnh việc lựa chọn địa chỉ uy tín thì sau khi nhổ răng số 6, bạn còn phải lưu ý một số vấn đề sau:
Nên cân nhắc việc trồng răng để thay thế răng mới nhổ nhằm đảm bảo chức năng nhai và tính thẩm mỹ cho tổng thể gương mặt. Các phương pháp thay thế răng số 6 phổ biến hiện nay mà bạn có thể áp dụng là bắc cầu răng sứ, sử dụng răng giả hoặc cấy ghép răng Implant.
Sau khi nhổ, có thể chườm đá hoặc chườm nóng nhằm giảm nhanh triệu chứng đau và sưng. Trong trường hợp cơn đau dữ dội thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau.
Ngậm bông gạc để cầm máu, sau 30 phút thì thay bông một lần, ngậm đến khi hết chảy máu hoàn toàn. Tuân thủ theo chế độ ăn uống, vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Không sử dụng ống hút, khạc nhổ liên tục, đánh răng hoặc chạm tay vào vết thương sau khi nhổ răng.
Hạn chế các tác động mạnh đến vị trí vừa mới nhổ, tránh ăn đồ cay, nóng, đá, kem lạnh, thực phẩm cứng, khô hoặc dai để bảo vệ nướu và răng.
Trong trường hợp sau khi nhổ răng từ 3 -5 ngày, cơn đau nhức không có biểu hiện thuyên giảm mà thậm chí còn nghiêm trọng hơn, vết nhổ sưng to thì bạn cần nhanh chóng tìm đến bác sĩ để kiểm tra và khắc phục.
Ngoài ra, với hệ thống trang thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ tiên triển cùng phòng phẫu thuật vô trùng, đạt tiêu chuẩn Bộ Y tế sẽ giúp bạn yên tâm khi thực hiện nhổ răng số 6 tại Med
Dental | medlatec | 1,026 |
Da nhạy cảm là gì? Cách chăm sóc da khỏe hơn mỗi ngày
Da nhạy cảm là gì? Da nhạy cảm là một tình trạng da rất dễ bị kích ứng, gây khó khăn khi chăm sóc da hàng ngày. Với loại da này, việc cải thiện làn da bằng những thói quen và chu trình dưỡng da hàng ngày là điều cực kỳ quan trọng. Dưới đây là một vài mẹo chăm sóc da nhạy cảm mà bạn có thể tham khảo và áp dụng để nâng cao sức khỏe làn da của mình.
1. Da nhạy cảm là gì?
Tìm hiểu về loại da của mình chính là một trong những bước quan trọng đầu tiên của chu trình chăm sóc da mà bạn cần chú ý. Vậy da nhạy cảm là gì? Đây là một loại da dễ bị tổn thương và kích ứng với những tác động từ môi trường, sự thay đổi thời tiết hoặc những thành phần mỹ phẩm không phù hợp,...
Tùy thuộc vào cơ địa của từng người cũng như nguyên nhân gây kích ứng mà biểu hiện ở trên da nhạy cảm cũng sẽ khác nhau. Trong đó, những triệu chứng điển hình có thể kể đến như:
Cảm thấy ngứa, châm chích trên da.
Da nổi các nốt mẩn đỏ, bị sưng và phát ban.
Da khô hơn, có tình trạng sần sùi, không được mịn màng và có thể bị nứt nẻ, phồng rộp và thậm chí là chảy máu.
Da bị nóng rát.
2. Nguyên nhân khiến da trở nên nhạy cảm
Có nhiều lý do, yếu tố làm làn da trở nên nhạy cảm và yếu hơn. Vậy nguyên nhân da nhạy cảm là gì?
Do thời tiết thay đổi đột ngột.
Do tiếp xúc nhiều với bầu không khí bị ô nhiễm, nguồn khí thải, nhiều khói bụi, ánh nắng mặt trời hoặc những chất hóa học có hại cho da.
Da không được làm sạch đúng cách với những loại mỹ phẩm kém chất lượng, không phù hợp với loại da.
Có thói quen không lành mạnh như hay thức khuya, hút nhiều thuốc lá.
Do hormone thay đổi hoặc bị mất cân bằng.
Do cơ địa sẵn đã bị dị ứng.
Bị stress kéo dài, thường xuyên mất ngủ và có dấu hiệu mệt mỏi.
Chế độ dinh dưỡng không phù hợp, không đủ chất và không đủ lượng nước cho cơ thể.
3. Những lưu ý đặc biệt cần nhớ khi chăm sóc làn da nhạy cảm
Để làn da nhạy cảm được khỏe đẹp hơn thì bạn cần phải thật cẩn thận khi chăm sóc. Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà bạn không được bỏ qua:
3.1. Lựa chọn mỹ phẩm phù hợp
Việc chọn một loại sản phẩm chăm sóc da phù hợp là yếu tố tiên quyết để làn da hạn chế tình trạng kích ứng. Khi chọn sản phẩm chăm sóc da, bạn cần tìm hiểu kỹ bảng thành phần để loại bỏ những dòng mỹ phẩm có thành phần không thích hợp. Kế đến, bạn cần thoa thử trước một vùng da nhỏ ở dưới cằm hoặc ở mặt trong của cánh tay và chờ trong 48 giờ đồng hồ.
Nếu vùng da dùng sản phẩm không bị ngứa hoặc không bị nổi mẩn đỏ thì bạn có thể an tâm sử dụng và ngược lại. Một mẹo nhỏ khi chọn mỹ phẩm cho làn da nhạy cảm: bạn nên ưu tiên những sản phẩm có chứa những chiết xuất từ thực vật ví dụ như nha đam, lựu đỏ hay hoa cúc,... Đây đều là những thành phần lành tính và rất an toàn với làn da nhạy cảm.
3.2. Chu trình chăm da phù hợp
Các bước chăm sóc da nhạy cảm phù hợp sẽ là cách tốt nhất để nâng niu và bảo vệ làn da của bạn. Nếu bạn có một làn da nhạy cảm thì không nên sử dụng quá nhiều các sản phẩm chăm sóc khác nhau. Thay vào đó, bạn nên tối giản hóa các bước chăm da để tránh tác động làm ảnh hưởng đến nền da vốn đã yếu kém. Hơn nữa, việc sử dụng ít mỹ phẩm cũng sẽ hạn chế tình trạng bị kích ứng, giúp làm sạch da và tăng hiệu quả hấp thụ các loại dưỡng chất cần thiết.
Bạn cần phải tẩy trang da hàng ngày và chỉ sử dụng các sản phẩm dịu nhẹ ở dạng nước.
Bạn nên ưu tiên các sản phẩm có khả năng tăng cường độ ẩm với tính chất dịu nhẹ 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối.
Các thao tác làm sạch ở trên da cần được thực hiện một cách nhẹ nhàng, tránh chà xát quá mạnh. Bạn cũng không nên rửa mặt quá nhiều lần trong một ngày để hạn chế tình trạng làn da bị khô và bị mất nước.
Luôn nhớ cấp ẩm để cho làn da luôn ở trong trạng thái khỏe mạnh và căng mịn. Bạn có thể xịt khoáng cho da khi cần thiết trong ngày.
Sử dụng toner để cân bằng độ p
H phù hợp cho làn da.
Nên chọn những sản phẩm chống nắng với chỉ số SPF thấp nhất là 30 và sử dụng hàng ngày. Trung bình sau mỗi 2 - 4 giờ hoặc sau khi đi bơi, bị đổ nhiều mồ hôi đều cần phải thoa lại để bảo vệ da.
3.3. Duy trì những thói quen tốt cho sức khỏe của làn da
Sau khi hiểu được da nhạy cảm là gì thì việc bạn cần làm để bảo vệ sức khỏe làn da chính là chăm sóc chúng thật cẩn thận. Việc duy trì những thói quen tốt hàng ngày cũng là một cách giúp cho làn da của bạn trở nên tốt hơn. Cụ thể:
Chỉ nên chọn những dòng mỹ phẩm chăm sóc da chính hãng và dịu nhẹ đối với làn da non yếu. Tuyệt đối tránh xa các sản phẩm có chứa chất tẩy hoặc se khít lỗ chân lông mạnh. Đồng thời, bạn cũng không nên tùy ý sử dụng những sản phẩm hoặc các loại thuốc có chứa Corticoid nếu không có sự chỉ định của bác sĩ.
Nên tẩy tế bào chết trung bình 1 lần/tuần. Việc massage cần được thực hiện nhẹ nhàng và không nên dùng sản phẩm có chứa các hạt quá lớn và nồng độ quá mạnh.
Nên rửa mặt với nước ấm và để cho da được khô tự nhiên (hoặc sử dụng khăn giấy mềm) và thoa kem dưỡng ngay sau đó.
Khi ra ngoài trời nắng thì cần phải mặc áo dài tay, che chắn làn da cẩn thận để tránh bị cháy nắng và tránh xa các yếu tố kích ứng từ bên ngoài.
Không thức khuya và phải ngủ đủ giấc để hạn chế căng thẳng, luôn giữ cho mình một tâm trạng thật thoải mái.
Cung cấp cho cơ thể đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày.
Cần có một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và bổ sung thêm nhiều loại rau xanh và những thực phẩm có khả năng chống viêm như tỏi, gừng,... Bên cạnh đó, bạn cũng cần hạn chế các loại thức ăn nhanh hoặc những món ăn cay nóng. | medlatec | 1,195 |
Thai 19 tuần phát triển ra sao?
Thai 19 tuần đã có sự phát triển đáng kể so với những tuần trước. Vậy trong tuần này, mẹ bầu và thai nhi có những thay đổi nào?
Sự phát triển của thai 19 tuần
Khi thai 19 tuần, bé có kích thước tương đương với một quả chuối lớn, với khối lượng khoảng 240g và chiều dài cơ thể khoảng 15,3 cm.
Cũng ở tuần thai này, não bộ đã phối hợp làm việc với các cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của những bộ phận này không còn là ngẫu nhiên như những tuần trước mà do chính bé chủ động điều khiển một phần hoạt động của cơ thể.
Thai 19 tuần phát triển ra sao không phải mẹ bầu nào cũng biết
Bên cạnh đó, khi thai 19 tuần, việc bé uống và nuốt nước ối vẫn thường xuyên xảy ra. Hiện tượng này sẽ diễn ra trong suốt thời gian mẹ mang thai với chu trình bé nuốt nước ối, tiêu hóa rồi thải ra nước tiểu. Những chất thải này sẽ được thải ra ở lần bài tiết đầu tiên khi bé vừa chào đời.
Cũng ở thời điểm thai 19 tuần, các mầm răng của bé mới được hình thành. Trong thời điểm này, mẹ bầu có thể bổ sung thêm flouride để hỗ trợ cho quá trình này của bé.
Sự thay đổi của mẹ bầu khi thai 19 tuần
Khi thai 19 tuần, bụng mẹ bầu cũng đã bắt đầu nhô rõ hơn, điều này sẽ khiến mẹ bầu không thể nằm sấp được nữa, bé cũng cử động nhiều hơn trong bụng khiến mẹ bầu trở nên khó ngủ.
Đây cũng là thời điểm mẹ bầu thường xuyên cảm thấy “nóng trong người” dù ở mẹ bầu đang mang thai vào bất kì thời điểm nào trong năm. Những cảm xúc của mẹ bầu cũng trở nên phức tạp hơn. Có những khi cảm thấy rất vui vẻ, hạnh phúc, nhưng lại có lúc cảm thấy buồn tủi, khó chịu…
Mẹ bầu cũng có những thay đổi đáng kể khi mang thai 19 tuần
Khi mang thai 19 tuần, mẹ bầu cũng có cảm giác xanh xao hơn nhưng đây chỉ là biểu hiện của mức oestrogen đang ở mức cao. Sau sinh mọi thứ sẽ trở lại bình thường.
Giai đoạn này, bầu ngực của mẹ bầu cũng gần như không còn phát triển lớn thêm nữa. Phần quầng vú sẽ sẫm màu và lớn hơn. Mẹ bầu cũng sẽ tăng cân nhiều hơn so với những tuần trước.
Mẹ bầu cần thăm khám thai, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, siêu âm theo đúng chỉ định của bác sĩ
Đây là giai đoạn mẹ bầu cần hết sức chú ý về dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, cần thăm khám thai định kì, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, siêu âm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 500 |
Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm: Dùng thế nào để không thêm bệnh?
Viêm là một phản ứng bảo vệ của cơ thể. Nhưng khi phản ứng viêm xảy ra quá mạnh thì phải dùng các thuốc chống viêm, trong số đó có loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm - được gọi chung là nhóm thuốc Non steroid.
Đây nhóm thuốc được sử dụng khá rộng rãi trong điều trị, bên cạnh đó ý thức sử dụng thuốc của bệnh nhân còn thấp, việc lạm dụng thuốc diễn ra khá phổ biến, đó là các lý do dẫn tới tình trạng bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ của thuốc khá nhiều, đặc biệt là các biến chứng nguy hiểm có thể dẫn tới tử vong như chảy máu tiêu hóa, suy gan cấp, suy Thận cấp.
Tác dụng của thuốc
Các thuốc Non steroid có bản chất là các acid yếu, dễ qua ống tiêu hoá, được chuyển hoá ở gan, riêng acid salicylic chuyển hóa ở trong máu, thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng còn hoạt tính, nhất là khi dùng với liều cao do vậy dễ có nguy cơ gây tổn thương gan và thận nếu không dùng đúng theo chỉ định.
Tác dụng hạ sốt: với liều điều trị, các thuốc Non steroid chỉ làm hạ nhiệt độ trên những bệnh nhân bị sốt, không có tác dụng hạ nhiệt độ ở người có thân nhiệt bình thường. Thuốc có tác dụng hạ sốt do bất kỳ nguyên nhân gì. Thuốc chỉ có tác dụng lên quá trình thải nhiệt (giãn mạch da, tăng tiết mồ hôi) mà không có tác dụng lên quá trình sinh nhiệt. Chỉ là thuốc điều trị triệu chứng mà không có tác dụng điều trị nguyên nhân gây sốt, sau khi thuốc bị thải trừ, sốt sẽ trở lại.
Tác dụng giảm đau: Các thuốc Non steroid chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ và vừa, đau khu trú (đau sau mổ, đau răng, đau khớp, viêm khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh... ). Thuốc không gây ngủ, không gây nghiện do tác dụng của thuốc trên hệ thần kinh trung ương yếu hoặc không có nên còn gọi là thuốc giảm đau ngoại vi. Trong một số trường hợp đau sau mổ, các thuốc Non steroid có tác dụng giảm đau mạnh hơn cả morphin vì làm giảm quá trình viêm do phẫu thuật gây ra.
Tác dụng chống viêm: các thuốc Non steroid có tác dụng trên hầu hết các loại viêm do nhiều nguyên nhân. Thuốc có tác dụng lên cả giai đoạn viêm cấp và giai đoạn viêm mạn.
Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu: một số thuốc Non steroid có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu ở liều thấp, như aspirin 10mg/kg/48 giờ. Ngoài ra còn có indomethacin, oxyphenbutazon, phenylbutazon.
Chỉ định
Với các tác dụng như trên, các thuốc thuộc nhóm Non steroid thường được chỉ định trong một số trường hợp sau:
Các triệu chứng đau và sốt thông thường: các triệu chứng sốt và đau trong cảm cúm, phụ khoa, tiết niệu, thần kinh, tai mũi họng, sau phẫu thuật...
Các bệnh viêm cấp và mạn tính: thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp cùng chậu...
Dự phòng huyết khối và tắc mạch trong các bệnh tăng huyết áp; hẹp van hai lá, viêm tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch...
Ngoài ra các thuốc thuộc nhóm này còn đang được nghiên cứu để dự phòng và điều trị Alzheimer, polyp đại tràng, ung thư đại - trực tràng, ung thư tuyến liền liệt... nhưng thời gian sử dụng thuốc kéo dài (18 tháng trở lên) đã làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên hệ Tim mạch.
Tác dụng không mong muốn của các thuốc Non steroid
Trên lâm sàng, hiện nay nhóm thuốc này có thể được coi là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến và nhiều nhất do rất nhiều tác dụng tối ưu của chúng, tuy nhiên bên cạnh các tác dụng có lợi thì nhóm thuốc này cũng có rất nhiều tác dụng không mong muốn, thậm chí cả các tác dụng phụ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.
Tác dụng không mong muốn trên ống tiêu hoá: Đây là tác dụng phụ rất hay gặp, với các mức độ khác nhau: cảm giác đầy Bụng, nóng rát vùng thượng vị, viêm loét dạ dày tá tràng; chảy máu, thủng dạ dày, hành tá tràng. Tác dụng phụ xuất hiện cả khi dùng đường uống hoặc đường tiêm. Sở dĩ tác dụng phụ này hay gặp nhất do một mặt thuốc gây tổn thương trực tiếp niêm mạc dạ dày, mặt khác nó làm giảm quá trình sản xuất chất nhày tạo điều kiện cho acid và pepsin của dịch vị gây tổn thương niêm mạc.
Tác dụng phụ trên máu và cơ quan tạo máu: thuốc làm kéo dài thời gian chảy máu; dễ gây chảy máu trên những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như bệnh nhân sốt xuất huyết, bệnh nhân dùng thuốc Chống đông máu, bệnh ưa chảy máu, bệnh nhân phẫu thuật; giảm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu; nếu dùng kéo dài có thể gây suy tủy.
Ngoài ra còn một số tác dụng không mong muốn khác như độc với tim, thận và gan, dễ gây quái thai và các ảnh hưởng khác lên thai nhi, gây cơn hen giả, dị ứng; đau đầu, chóng mặt, có thể rối loạn tâm thần nhẹ.
Nguyên tắc chung sử dụng thuốc Non steroid
Để phát huy tốt nhất tác dụng của thuốc và hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc, cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn để tránh kích thích niêm mạc dạ dày.
- Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, hành tá tràng. Trong trường hợp thật cần thiết, phải dùng cùng với thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
- Thận trọng với bệnh nhân bị viêm thận, suy gan, người có cơ địa dị ứng, tăng huyết áp.
- Trong bất cứ trường hợp nào, cần tuân thủ nghiêm túc chỉ định của nhân viên y tế đưa ra, không được tự ý dùng thuốc để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
Theo suckhoedoisong. vn | medlatec | 1,068 |
Trẻ bị sưng amidan, cha mẹ nên làm gì?
Sưng amidan là dấu hiệu đặc trưng của viêm amidan ở trẻ nhỏ. Khi trẻ bị sưng amidan sẽ cảm thấy rất khó chịu. Vậy trong trường hợp này, cha mẹ nên làm gì để giúp con thoải mái hơn đồng thời làm biến mất tình trạng này một cách nhanh chóng?
1. Tình trạng trẻ bị sưng amidan
Sưng amidan là triệu chứng điển hình của viêm amidan
Trẻ bị sưng amidan là dấu hiệu của bệnh lý viêm amidan. Đây là một trong những bệnh lý tai mũi họng rất phổ biến, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Tuy nhiên theo thống kê thì có đến 80% tình trạng viêm amidan ở trẻ là do các loại virus, vi khuẩn gây nên. Bên cạnh đó, một số yếu tố sau đây sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ:
– Yếu tố thời tiết: đặc biệt vào các thời điểm giao mùa, mùa đông lạnh ở miền Bắc Việt Nam, số ca trẻ em bị viêm họng, viêm amidan gia tăng đột biến.
– Yếu tố độc hại của môi trường, điển hình là môi trường ô nhiễm khói bụi.
– Yếu tố sinh hoạt hằng ngày: thói quen ăn uống của trẻ, cụ thể là ăn đồ lạnh; thói quen sử dụng điều hòa, quạt gió,..
– Yếu tố ăn uống không đảm bảo dinh dưỡng dẫn tới đề kháng kém.
Khi bé bị viêm amidan, ngoài tình trạng sưng amidan còn có các triệu chứng khác đi kèm như:
– Ngứa cổ họng, rát cổ họng, kèm theo phản ứng ho của trẻ.
– Trẻ thường chán ăn, bỏ bú do amidan bị sưng dẫn đến việc nuốt gây ra những cơn đau, trẻ luôn cảm thấy khô miệng, đắng miệng.
– Ngủ ngáy.
– Một số trẻ kèm theo sổ mũi, ngứa tai,…
– Có thể bị sốt.
– Trẻ có thể xuất hiện những cục hạch ở cổ hoặc sau tai, hạch có tính chất mềm, có thể di động. Nếu là hạch cứng và không thể di chuyển cha mẹ cần lập tức đưa trẻ đi khám.
Đối với trẻ em, viêm amidan ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ. Ngoài việc ảnh hưởng trực tiếp tới ăn uống và giao tiếp của trẻ bởi gây ra cảm giác đau rát. Bên cạnh đó, viêm amidan cũng gây ảnh hưởng trực tiếp tới hô hấp của trẻ. Về lâu dài khiến sức khỏe của trẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
2. Cần làm gì khi trẻ bị sưng amidan?
Khi trẻ bị sưng amidan, cha mẹ nên chủ động đưa bé đi khám
Việc điều trị đúng cách tình trạng viêm amidan sưng viêm là rất cần thiết và cần bắt đầu ngay từ khi phát hiện những triệu chứng đầu tiên. Nếu thấy con có biểu hiện của viêm amidan, cha mẹ nên chủ động đưa trẻ đi khám để tìm ra nguyên nhân viêm do tác nhân nào gây nên để có phác đồ điều trị hiệu quả.
Không nên tự ý dùng kháng sinh cho trẻ bởi rất dễ quá liều hoặc chưa đủ liều. Phần lớn các trường hợp cha mẹ tự ý dùng kháng sinh cho con khi không có hiểu biết về tình trạng bệnh và thuốc, mặc dù có thể giúp trẻ khỏi bệnh trong một vài lần song lâu dài đều có thể gây ra viêm amidan mạn tính và quá phát, kháng thuốc, không thể điều trị nội khoa và bắt buộc phải cắt bỏ để ngăn ngừa biến chứng. Chính vì thế, đưa trẻ đi khám là điều cần thiết và nên làm. Thông qua khám ban đầu, nội soi, xét nghiệm,… các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác mức độ viêm để điều trị.
Song song với việc điều trị theo đơn thuốc, cha mẹ cũng cần chủ động hỗ trợ cải thiện sức khỏe của trẻ bằng cách:
– Đối với trẻ nhỏ còn ăn sữa thì tích cực cho bé bú sữa mẹ đầy đủ hoặc ăn sữa công thức, để tạo điều kiện tăng đề kháng cho trẻ.
– Đối với trẻ lớn có thể cho trẻ ăn các đồ ăn mềm để tránh trẻ bị đau khi nuốt, ăn đầy đủ dinh dưỡng và nên bổ sung các loại nước trái cây giàu vitamin C để tăng sức đề kháng.
– Cho trẻ thực hiện súc miệng nước muối loãng, nước muối sinh lý hàng ngày, nhất là sau khi dậy và trước khi ngủ để làm sạch vùng miệng họng.
3. Phòng ngừa tình trạng sưng amidan cho trẻ
Sưng amidan hay viêm amidan, cha mẹ hoàn toàn có thể phòng ngừa cho trẻ thông qua nâng cao đề kháng của cơ thể và thực hiện lối sống lành mạnh. Cụ thể
– Không uống nước quá lạnh hoặc ăn đồ lạnh vì sẽ làm tổn thương amidan. Việc uống nước lạnh quá nhiều, quá nhanh sẽ khiến amidan dễ bị bỏng lạnh, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công.
– Làm ấm cột không khí đi vào vùng miệng họng: Vào mùa đông, không khí lạnh dễ khiến trẻ mắc bệnh về tai mũi họng nếu không được giữ ấm. Ngoài ra, vào mùa hè, việc nằm điều hòa với nhiệt độ quá thấp về ban đêm cũng dễ khiến trẻ bị lạnh, nhất là khi trẻ có thói quen ngủ hở miệng. Chính vì thế, nếu sử dụng điều hòa, cha mẹ nên chọn chế độ mát phù hợp và nên đắp thêm cho trẻ một chiếc chăn mỏng.
– Hướng dẫn trẻ thói quen vệ sinh răng miệng họng hằng ngày. Việc duy trì thói quen này thường xuyên không chỉ giúp trẻ phòng ngừa các bệnh răng miệng mà còn giúp ngăn ngừa bệnh lý tai mũi họng một cách hiệu quả.
– Ăn uống đủ chất và duy trì hoạt động thể chất, nghỉ ngơi hợp lý để tăng sức đề kháng tự nhiên của cơ thể.
Hạn chế cho trẻ uống nước lạnh là biện pháp biệu quả giúp phòng ngừa viêm amidan
4. Trường hợp bé cần phẫu thuật loại bỏ amidan
Phẫu thuật cắt bỏ amidan được coi là phương pháp sau cùng khi không thể điều trị tình trạng viêm bằng phương pháp sử dụng thuốc. Đồng thời khi bác sĩ xác định trẻ bị sưng amidan quá phát, amidan mất chức năng, tái phát rất nhiều lần và liên tục, amidan có xu hướng biến chứng,….
Đối với trường hợp trẻ sau cắt amidan, quá trình chăm sóc đòi hỏi phải cẩn trọng để trẻ nhanh lành vết thương, cha mẹ cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và lưu ý:
– Hạn chế cho trẻ vận động mạnh sau phẫu thuật.
– Không nói và la hết to, nhiều.
– Tránh các thức ăn cay, nóng, chứa chất kích thích,…. nên ăn những thức ăn lỏng, mềm nguội,….
– Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ sức khỏe bởi khi cắt amidan rồi, amidan có thể không sưng viêm song các vị trí khác trong hầu họng nếu bị các tác nhân tấn công vẫn có thể bị bệnh.
Với những kiến thức được chia sẻ trên đây, hi vọng rằng ba mẹ đã trang bị được những kiến thức cơ bản nhất để xử trí đúng cách khi trẻ bị sưng amidan cũng như cách phòng ngừa bệnh viêm amidan và các bệnh lý tai mũi họng cho trẻ. | thucuc | 1,281 |
Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim
Khi một trong ba thành phần: cơ tim, van tim, hệ thần kinh tim tổn thương dễ gây nên hiện tượng rối loạn nhịp tim. Vậy nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim là gì và cần làm gì để phòng ngừa hiệu quả bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin cụ thể.
Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim
Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim có thể chia ra là nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân mắc phải:
Nguyên nhân bẩm sinh: Biểu hiện bệnh có thể từ nhỏ hoặc xuất hiện trong bất kỳ giai đoạn nào của cuộc sống.
Rối loạn nhịp tim cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Nguyên nhân bệnh lý: bệnh lý cơ tim, van tim và một số nguyên nhân khác tác động tới hệ thần kinh tim, dẫn tới các hoạt động bất thường của hệ thần kinh tim.
Nguyên nhân do chế độ sinh hoạt:
Các biểu hiện của rối loạn nhịp tim
Một số rối loạn nhịp tim không gây biểu hiện gì, tuy nhiên phần lớn các bệnh rối loạn nhịp tim đều có các biểu hiện rất rõ bằng các dấu hiệu:
Triệu chứng rối loạn nhịp tim
Với loạn nhịp tim nhanh và nhịp không đều, các triệu chứng bao gồm:
Với loạn nhịp tim chậm
Các biểu hiện kín đáo hơn: mệt mỏi triền miên, hoa mắt choáng váng, đau đầu nhẹ dai dẳng, có thể ngất. Phần lớn các bệnh nhân rối loạn nhịp tim bị ngất đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước.
Phòng tránh rối loạn nhịp tim bằng cách nào?
Để phòng tránh rối loạn nhịp tim, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Lựa chọn một thói quen sống tốt: tập luyện thường xuyên, ăn ít chất mỡ, ăn nhiều rau và các thực phẩm chứa nhiều vitamin, duy trì cân nặng ở mức cho phép.
– Không hút thuốc lá.
– Hạn chế dùng các chất kích thích với tim như: cà phê, rượu.
Chủ động thăm khám và điều trị hiệu quả bệnh tim mạch
– Tránh các căng thẳng, bảo đảm đủ thời gian nghỉ ngơi.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ.
– Điều trị tốt các bệnh lý liên quan: bệnh xơ vữa mạch, mỡ máu cao, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tuyến giáp… | thucuc | 415 |
Hệ thống Việt Nam chính thức đặt chân trên trường quốc tế
000 bác sĩ cộng tác viên trên lãnh thổ Việt Nam.0 trong chẩn đoán và điều trị”, được diễn ra long trọng tại khách sạn Phnom Penh, No 53, Monivong Blvd. , Sangkat Srash Chok, Khan Daun Penh, P. O Box 1131, Phnom Penh, Kingdom of Cambodia. Buổi lễ có sự tham gia của Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Việt Nam, đại diện lãnh đạo Bộ Y tế, Sở Y tế Phnôm Pênh cùng nhiều lãnh đạo cấp cao khác tại Campuchia; Sự hiện diện của GS. Tại buổi lễ, với sự tham gia của đại diện lãnh đạo Bộ, Sở, chính quyền tại Cambodia và GS.000 gói xét nghiệm sàng lọc và phát hiện sớm nguy cơ ung thư gan (AFP), tương đương 55.000 USD cho tất cả người dân trên địa bàn tỉnh Phnom Penh tới đại diện Bộ Y tế và Sở Y tế Phnôm Pênh, Campuchia. Đồng thời, tại buổi lễ này sẽ diễn ra Lễ ký kết hợp tác chiến lược giữa Phòng khám với các đối tác và trao tặng ngay mỗi đơn vị 100 test xét nghiệm AFP. Chương trình ký và trao tặng này sẽ tiếp tục được diễn ra từ ngày 7-31/10/2023 | medlatec | 214 |
Công dụng thuốc Conivaptan
Conivaptan là thuốc trong nhóm đối kháng vasopressin, được chỉ định để điều trị tình trạng hạ natri máu bình thể tích hoặc tăng thể tích máu. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Conivaptan là gì?
1. Thuốc Conivaptan có tác dụng gì?
Conivaptan thuộc nhóm đối kháng vasopressin. Vasopressin là hormone chống bài niệu. Nồng độ cao của hormone này có thể gây ra sự mất cân bằng nước và điện giải, dẫn đến giữ nước và giảm nồng độ natri máu.Conivaptan được sử dụng để điều trị hạ natri máu. Conivaptan cải thiện lưu lượng nước tiểu mà không khiến cơ thể mất quá nhiều natri khi đi tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Conivaptan
Conivaptan được chỉ định để tăng nồng độ natri huyết thanh ở bệnh nhân nhập viện với tình trạng hạ natri máu bình thể tích hoặc tăng thể tích máu. Sử dụng ở bệnh nhân hạ natri máu bình thể tích liên quan đến suy tim chỉ sau khi cân nhắc các lựa chọn khác.Thuốc Conivaptan chống chỉ định ở các bệnh nhân sau đây:Hạ natri máu kèm giảm thể tích.Sử dụng đồng thời các chất ức chế mạnh CYP3A.Bệnh nhân vô niệu.Đặc biệt các dung dịch chứa dextrose, bao gồm thuốc tiêm conivaptan hydrochloride trộn sẵn trong dextrose 5%, chống chỉ định ở những bệnh nhân bị dị ứng với ngô hoặc các sản phẩm từ ngô.
3. Liều lượng và cách dùng của Conivaptan
Người lớn:Điều trị hạ natri máu bình thể tích hoặc tăng thể tích: Liều tải là 20mg Conivaptan truyền trong 30 phút, sau đó truyền liên tục 20 mg trong 24 giờ, trong 2-4 ngày. Nếu natri huyết thanh không tăng như mong muốn, có thể tăng liều lên 40mg/ngày. Ngừng thuốc Conivaptan nếu nồng độ natri huyết thanh tăng quá nhanh (> 12 m. Eq/L trong 24 giờ).Lưu ý theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, natri huyết thanh, tình trạng thần kinh và thể tích của bệnh nhân. Không tiếp tục dùng Conivaptan nếu natri huyết thanh tiếp tục tăng. Tuy nhiên, nếu hạ natri máu kéo dài hoặc tái phát và bệnh nhân không có bằng chứng về di chứng thần kinh của tăng natri huyết thanh nhanh, có thể tiếp tục dùng Conivaptan và giảm liều.Liều tối đa là 40 mg Conivaptan mỗi ngày. Liều 80mg mỗi ngày không hiệu quả hơn 40 mg mỗi ngày, nhưng có liên quan đến tỷ lệ cao hơn các phản ứng tại chỗ tiêm truyền và các tác dụng phụ khác. Thời gian điều trị tối đa với Conivaptan là 4 ngày.Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Conivaptan ở trẻ em <18 tuổi.Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ đến nặng (Child-Pugh hạng A, B hoặc C) nên dùng liều nạp 10mg, tiếp theo là 10 mg mỗi ngày bằng cách truyền IV liên tục trong 24 giờ trong 2-4 ngày (tối đa là 4 ngày). Nếu natri huyết thanh không tăng như mong muốn, có thể điều chỉnh liều Conivaptan đến 20 mg mỗi ngày.Bệnh nhân suy thận. Nếu Clcr > 60 m. L/phút: Không cần điều chỉnh liều lượng Conivaptan.Nếu Clcr 30-60 m. L/phút: Liều nạp của Conivaptan là 10mg, tiếp theo là 10 mg mỗi ngày trong 2-4 ngày (tối đa là 4 ngày). Nếu natri huyết thanh không tăng như mong muốn, có thể điều chỉnh liều Conivaptan đến 20 mg mỗi ngày.Nếu Clcr < 30 m. L/phút: Không khuyến khích sử dụng thuốc Conivaptan.Người cao tuổi: Nhà sản xuất không đưa ra khuyến cáo cụ thể.
4. Tác dụng phụ của thuốc Conivaptan là gì?
Bệnh nhân sử dụng thuốc Conivaptan có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Phản ứng tại chỗ tiêm truyền như ban đỏ, đau, viêm tĩnh mạch, nhức đầu, khát, phù ngoại vi, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, hạ kali máu, tăng huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, hạ natri máu, thiếu máu, lú lẫn.Ít gặp: Hạ đường huyết, nhiễm nấm Candida miệng, nhiễm trùng đường tiết niệu, mất nước, tiểu máu, đa niệu, viêm phổi, đau họng.Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim, nhiễm trùng huyết.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Conivaptan
Tính an toàn ở bệnh nhân giảm natri huyết tăng thể tích liên quan đến suy tim còn hạn chế. Các trường hợp bất lợi trong suy tim, rối loạn nhịp nhĩ và nhiễm trùng máu đã được báo cáo. Chỉ sử dụng cho bệnh nhân giảm natri huyết tăng thể tích liên quan đến suy tim sau khi cân nhắc các lựa chọn khác.Không được chỉ định Conivaptan để điều trị suy tim sung huyết.Tăng natri huyết thanh > 12 m. Eq/L trong 24 giờ có thể gây ra rối loạn tiêu hóa, khó nuốt, hôn mê, thay đổi cảm giác, liệt tứ chi, co giật, hôn mê hoặc tử vong. Tỷ lệ điều chỉnh natri máu chậm hơn được khuyến nghị ở những bệnh nhân mẫn cảm bao gồm những người bị suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu hoặc bệnh gan tiến triển.Phản ứng tại chỗ tiêm truyền có thể xảy ra và có thể phải ngưng thuốc trong một số trường hợp. Phản ứng này có thể xảy ra ngay cả khi truyền Conivaptan ở tốc độ truyền khuyến cáo. Chỉ tiêm thuốc Conivaptan vào tĩnh mạch lớn, thay đổi vị trí tiêm truyền sau mỗi 24 giờ.Đối với những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ huyết áp trong khi dùng thuốc Conivaptan, nên ngừng thuốc và thường xuyên theo dõi tình trạng thể tích và các dấu hiệu sinh tồn. Sau khi bệnh nhân không còn hạ huyết áp và thể tích máu bình thường, thuốc Conivaptan có thể được tiếp tục với liều đã giảm nếu bệnh nhân vẫn còn hạ natri huyết.Bệnh nhân cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về loại và lượng chất lỏng nên uống. Trong một số trường hợp, uống quá nhiều chất lỏng có thể không an toàn.Tránh đứng dậy quá nhanh từ tư thế ngồi hoặc nằm, vì bệnh nhân có thể cảm thấy chóng mặt và bị ngã.Phụ nữ có thai: Nguy cơ của các dị tật bẩm sinh lớn và sẩy thai khi dùng Conivaptan không rõ. Do vậy chỉ sử dụng thuốc Conivaptan khi thật cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc Conivaptan.
6. Tương tác thuốc Conivaptan
Sau đây là các tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Conivaptan:Thuốc ức chế CYP3A gồm thuốc chống nấm, azoles, clarithromycin, ritonavir có thể làm tăng nồng độ Conivaptan trong huyết tương. Do đó chống chỉ định sử dụng đồng thời các thuốc trên với Conivaptan.Conivaptan có thể làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua CYP3A gồm amlodipin, thuốc ức chế men HMG-Co. A, midazolam. Do vậy tránh sử dụng Conivaptan đồng thời với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A. Nên đợi khoảng 1 tuần sau khi ngừng sử dụng Conivaptan và bắt đầu điều trị bằng chất chuyển hóa qua CYP3A.Dùng Conivaptan đồng thời với Digoxin sẽ làm tăng nồng độ Digoxin. Nên theo dõi nồng độ Digoxin khi dùng đồng thời với Conivaptan.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Conivaptan. Thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế hướng dẫn từ thầy thuốc. Bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi sử dụng thuốc Conivaptan. | vinmec | 1,269 |
Bệnh gút có di truyền không?
Số lượng bệnh nhân bị bệnh gút đang ngày càng tăng lên và trẻ hóa. Bên cạnh những thắc mắc thường thấy như bệnh gút nên và không nên ăn gì, bệnh gút uống thuốc gì để nhanh khỏi thì nhiều bệnh nhân khác còn quan tâm đến vấn đề bệnh gút có lây hay không và bệnh gút có di truyền không?
1. Nguyên nhân của bệnh gout
Ở những người bị bệnh gout, việc có quá nhiều acid uric trong máu gây nên tình trạng lắng đọng các tinh thể muối urat trong các mô, có liên quan đến việc rối loạn chuyển hóa các nhân purin. Acid uric có thể được tổng hợp do chính cơ thể hoặc lấy từ bên ngoài môi trường nên các nguyên nhân chính dẫn đến hàm lượng của các hợp chất này cao trong máu thường đến từ:Việc giảm bài tiết acid uric ra khỏi cơ thể. Sản sinh tăng lượng acid uric. Chế độ ăn uống của bệnh nhân có chứa nhiều purin.Trong một số trường hợp, việc tình trạng mất cân bằng giữa quá trình bài tiết quá quá trình sản sinh acid uric có thể liên quan đến khả năng hoạt động của một vài vật chất di truyền.
2. Bệnh gút có di truyền không?
Gout là một bệnh lý có yếu tố di truyền, cụ thể hơn nếu có mẹ hoặc bố bị viêm khớp do các vi tinh thể thì con của họ sẽ có 20% rủi ro mắc bệnh. Nguyên nhân đã được tìm thấy là một số gen có mối liên hệ với tình trạng tăng acid uric trong máu gây ra bệnh gout.Đã có rất nhiều nghiên cứu tiến hành trong nhiều năm qua và xác nhận được vai trò của hàng chục gen trong sự hình thành nên bệnh gút. Những gen này chịu trách nhiệm vận chuyển urat trong cơ thể, chủ yếu như sau:Giải phóng urat vào nước tiểu khi nồng độ của acid uric tăng lên.Có sự tái hấp thu urat trở lại máu khi hàm lượng của acid uric trong máu thấp hơn mức cần thiết.Phân giải đường và giải phóng purine (acid uric là một sản phẩm của quá trình chuyển hóa hoạt chất này).Mỗi sự đột biến, thay đổi của các gen này có thể chỉ gây ra một tác động nhỏ. Tuy nhiên, khi số lượng các đột biến di truyền xảy ra quá nhiều sẽ gây nên tình trạng rối loạn những chức năng đã nêu trên, từ đó làm tăng các nguy cơ phát triển bệnh gout.Trong số các gen đã được nghiên cứu, có 2 loại gen là SLC2A9 và ABCG2 là những gen có ảnh hưởng lớn nhất đến hàm lượng của acid uric có trong cơ thể.Vai trò của gen SLC2A9 trong bệnh gout. Bản chất gen SLC2A9 là một gen mang thông tin mã hóa của protein. Protein SLC2A9 chủ yếu được tìm thấy ở thận, thực hiện công việc hỗ trợ cho quá trình đào thải ion urat ra ngoài theo đường tiểu hoặc tái hấp thu ion này vào máu. Những sự thay đổi di truyền trên gen này có nguy cơ gây sự tăng tái hấp thu và làm giảm thải urat ra ngoài, từ đó dẫn đến bệnh gout.Vai trò của gen ABCG2 trong bệnh gout. Gen ABCG2 trong cơ thể có khả năng mã hóa thành một loại protein, loại protein này đóng vai trò giải phóng urat và ruột để loại bỏ ra khỏi cơ thể. Nếu gen này bị đột biến, cấu trúc của protein do nó mã hóa cũng sẽ chịu ảnh hưởng từ đó dẫn đến chức năng vận chuyển ion urat vào ruột bị suy giảm, gây ra tình trạng tăng acid uric dẫn đến phát triển bệnh gout.Vì con cái trong gia đình có khả năng thừa hưởng gen ABCG2 và SLC2A9 đã đột biến từ mẹ hoặc từ bố, nên về cơ bản bệnh gout có thể sẽ được di truyền trong gia đình.
3. Bệnh gút có lây không?
Bản chất của bệnh gout là có sự tăng nhanh của hàm lượng acid uric ở trong máu do có sự rối loạn chuyển hóa purin, từ đó gây ra tình trạng lắng đọng các tinh thể urat tại các mô mềm ở quanh khớp là dẫn đến sự sưng viêm (thường gặp ở màng hoạt dịch). Bên cạnh những sự thay đổi trong vật chất di truyền, vậy ai dễ bị bệnh gút?Người bệnh ăn nhiều thực phẩm giàu đạm (có chứa nhiều purin), chẳng hạn như hải sản, thịt đỏ ...Người bị nghiện rượu bia hoặc bất cứ một thức uống có cồn nào khác.Ở người cao tuổi, đặc biệt là những người phụ nữ đã mãn kinh, do có sự thiếu hụt Estrogen (đã được chứng minh về khả năng tham gia hỗ trợ đào thải urat ra khỏi cơ thể).Từ những điều trên có thể thấy được rằng, bệnh gout tuy có mang tính di truyền nhưng đây là một bệnh không lây như những bệnh lý truyền nhiễm khác.
4. Các cách phòng người bệnh gout
Do có liên quan đến các yếu tố di truyền nên bệnh gout là một bệnh không thể điều trị khỏi và phòng tránh một cách hoàn toàn. Tuy nhiên, vẫn có thể phòng ngừa được bệnh gout bằng cách xây dựng một thói quen sinh hoạt lành mạnh giúp góp phần giảm thiểu nguy cơ tích tụ acid uric, đặc biệt là trong các đợt viêm khớp cấp.Một số biện pháp giúp phòng ngừa bệnh gout như:Uống nhiều nước có thể giúp đào thải acid uric qua đường tiểu một cách hiệu quả, đồng thời giúp giữ cho thận khỏe mạnh.Hạn chế việc sử dụng nhiều bia, rượu, các đồ uống có cồn khác để tránh sự ức chế chức năng bài tiết acid uric.Duy trì một cân nặng hợp lý với chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng và thói quen tập thể dục thể thao thường xuyên.Không ăn quá nhiều các loại thực phẩm có chứa nhiều purin như: thịt đỏ, hải sản, nội tạng động vật, ... để tránh việc tăng lượng purin tiêu thụ.Cần thực hiện khám sức khỏe định kỳ để có những đánh giá và tầm soát rủi ro tiềm ẩn của bệnh gout, từ đó có những giải pháp hiệu quả hơn.Ngoài ra, để có thể ngăn ngừa một cơn gout cấp xuất hiện, người bệnh cũng nên thực hiện:Điều trị chứng ngưng thở khi ngủ giúp làm giảm tần suất của các đợt viêm gout cấp bùng phát.Sử dụng thuốc theo đúng phác đồ bác sĩ đã chỉ định, các loại thuốc chữa bệnh gout như: febuxostat, pegloticase, allopurinol, colchicine, probenecid ...Tránh hoặc hạn chế những loại thực phẩm giàu purin và các thức uống có cồn ra khỏi chế độ ăn uống mỗi ngày.Khi người bệnh gặp bất cứ các dấu hiệu bất thường nào, hoặc các triệu chứng của gout làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, người bệnh cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để có những phát hiện kịp thời và hướng điều trị hiệu quả nhất dành cho mỗi người. | vinmec | 1,214 |
Bị viêm túi mật cần lưu ý những gì trong chế độ ăn?
Viêm túi mật là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng túi mật bị viêm và gây nên những cơn đau dữ dội cùng các triệu chứng nôn, sốt, đầy hơi… Tuỳ vào tình trạng cụ thể sẽ có phương pháp điều trị phù hợp và một trong những điều cần quan tâm đó là chế độ ăn uống của người bệnh bị viêm túi mật bao gồm những loại thực phẩm nên ăn và nên kiêng.
1. Bị viêm túi mật nên ăn gì?
Người bệnh viêm túi mật nên ăn uống thanh đạm, ăn thiên nhiều rau, ít thịt, giảm đồ ăn nhiều dầu mỡ và đặc biệt cần tránh xa đồ ăn chiên rán, hạn chế chất kích thích. Tham khảo lời khuyên về chế độ ăn mà các chuyên gia gan mật khuyến cáo dành cho người bệnh viêm túi mật nên thực hiện:
Một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học có vai trò rất quan trọng đối với người bệnh viêm túi mật.
1.1. Nên ăn những loại thực phẩm chứa chất béo tốt
Chất béo có nhiều loại và không phải loại chất béo nào cũng sẽ gây hại cho người viêm túi mật ví dụ như một số loại chất béo chất béo từ thực vật có thể kể tới là dầu ô liu, cây gai dầu, bơ, dầu hạt vừng đen, nước ép củ cải đường, bồ công anh, ngũ cốc nguyên hạt, hạt mâm xôi,… Đây đều là những loại chất béo tốt đã được kiểm chứng có lợi cho sức khỏe người bệnh viêm túi mật.
1.2. Nên bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi
Rau củ quả không chỉ là những loại thực phẩm dễ tiêu hoá, giúp chống táo bón mà còn là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất dồi dào giúp tăng cường sức đề kháng cho người bệnh. Vì thế, nhiều chuyên gia đều khẳng định đây là loại thực phẩm tốt cho người viêm túi mật.
Tham khảo một số loại rau củ quả mà bạn có thể thêm vào thực đơn như sau:
– Nước ép củ cải đường
– Bơ
– Nước chanh
– Quả mâm xôi và bồ công anh
– Hạt lanh
– Các loại rau xanh có vị đắng như rau xà lách, cải thảo, súp lơ xanh,…
1.3. Người bị viêm túi mật cần uống đủ nước mỗi ngày
Đối với người bệnh viêm túi mật, sỏi mật cần uống đủ nước mỗi ngày. Lượng nước cần cung cấp cho cơ thể dao động từ 2-3l/ngày giúp hạn chế tình trạng dịch mật cô đặc và hỗ trợ tăng cường thải độc cho gan. Điều này hết sức quan trọng cần được người bệnh thực hiện nghiêm ngặt.
Uống đủ 2-3l ngước/mỗi ngày sẽ rất tốt đối với người bệnh viêm túi mật trong việc cải thiện tình trạng bệnh.
2. Lưu ý về những thực phẩm nên kiêng
Trên thực tế, các chuyên gia đều nhận thấy rằng người bệnh viêm túi mật không cần phải kiêng tuyệt đối bất kỳ loại thực phẩm nào mà chỉ cần lưu ý hạn chế các loại thực phẩm giàu cholesterol và các thực phẩm chứa nhiều chất kích thích. Cụ thể như sau:
2.1. Cần giảm lượng thịt tiêu thụ, đặc biệt là thịt đỏ
Đối với người bệnh viêm túi, các loại thịt đỏ (như bò, trâu, cừu, lợn), thịt xông khói sẽ sẽ khiến cho túi mật bị kích thích và tăng áp lực lên túi mật. Nếu muốn ăn thịt, người bệnh có thể chuyển sang ăn cá hoặc các loại thịt trắng từ gia cầm (như thịt gà, thịt vịt, ngan, ngỗng) hoặc đậu nành, đậu hũ,…
Tốt nhất, chỉ nên bổ sung 1 bữa thịt/ngày để tránh việc tạo gánh nặng khi đang bị viêm túi mật.
2.2. Hạn chế đồ chiên, thức ăn nhanh, sữa béo
Để tránh việc bị đau nặng hơn, người bệnh viêm túi mật nên hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo xấu như:
– Nhóm các loại thực phẩm từ sữa có nhiều chất béo như phô mai, kem, socola, mayonnaise…
– Các loại thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn như bánh rán, gà rán, đồ chiên xào,…
– Riêng với trứng cần hạn chế ăn lòng đỏ trứng và chỉ nên ăn 1 lần/ tuần.
2.3. Bị viêm túi mật hãy tránh xa các chất kích thích và đồ cay
Nên cắt giảm bớt lượng trà đen, đồ uống có ga, các loại cà phê và rượu, tránh các thức ăn quá nhiều gia vị như mù tạt , muối và ớt vì chúng có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và làm tình trạng bệnh thêm trầm trọng, các triệu chứng cũng sẽ nặng hơn.
Ngoài ra, người bệnh không nên ăn quá no vì có thể làm tăng gánh nặng cho túi mật, nhưng cũng cần ăn đủ 3 bữa, đặc biệt là bữa sáng và nên ăn đúng giờ. Chú ý hãy xây dựng cho bản thân một chế độ ăn đều đặn, lành mạnh và kết hợp với duy trì thói quen tập thể dục, khi đó, tình trạng viêm túi mật sẽ được cải thiện đáng kể.
Lưu ý những loại thực phẩm mà người bệnh viêm túi mật cần hạn chế để các triệu chứng không trở nên nặng thêm.
3. Đề phòng viêm túi mật hiệu quả
Hiện nay, viêm túi mật là loại bệnh đang ngày một phổ biến và trở thành mối lo ngại của nhiều người. Việc đề phòng bệnh sẽ xuất phát từ việc tuân thủ làm theo những nguyên tắc trong sinh và cả dinh dưỡng như sau:
– Thực hiện chế độ ăn ít chất béo, hạn chế thấp nhất đồ chiên, thức ăn chế biến sẵn hoặc các loại thức ăn gây khó tiêu.
– Ăn các loại thực phẩm tốt cho sức khoẻ như dầu thực vật, thịt trắng, thịt nạc, thực phẩm giàu chất xơ, rau xanh, trái cây.
– Kết hợp chế độ luyện tập thể dục thể thao điều độ và đều đặn để tăng cường hệ miễn dịch cũng như giúp quá trình lưu thông của đường mật diễn ra tốt hơn.
– Đối với phụ nữ nên cẩn trọng hơn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc tránh thai.
– Sổ giun định kỳ, tuân thủ vệ sinh an toàn thực phẩm, điều trị sớm các bệnh nhiễm trùng đường mật tốt để phòng ngừa sỏi sắc tố mật.
Bên cạnh đó, người bị viêm túi mật cũng cần chủ động tiến hành thăm khám định kỳ 6 tháng/lần để theo dõi cũng như kiểm soát tốt nhất tình trạng bệnh, điều này sẽ giúp xử lý kịp thời những biến chứng có thể phát sinh. Chúc các bạn luôn sống khỏe, sống lành mạnh mỗi ngày. | thucuc | 1,173 |
Đừng chủ quan nếu đang gặp phải tình trạng khó thở về đêm
Khó thở về đêm là triệu chứng thể hiện cho sự bất bình thường ở hệ hô hấp trong cơ thể người. Không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ, việc bị khó thở có thể là xuất phát điểm cho nhiều căn bệnh nguy hiểm đang tiềm ẩn. Nắm bắt được nguyên nhân và biện pháp khắc phục là việc làm cần thiết, giúp những người đang gặp phải tình trạng tương tự tránh nhiều hệ lụy xấu sau này.
1. Lý giải hiện tượng khó thở về đêm
Khó thở về đêm gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Nhiều người thường chủ quan về tình trạng này và nghĩ rằng một thời gian sẽ khỏi. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài hơn một tháng mà không thuyên giảm thì đã trở thành khó thở mãn tính. Song, các chuyên gia sức khỏe nhận định: gần như các trường khó thở mãn tính (con số cụ thể lên tới 85%) đều là những ảnh hưởng của nhiều căn bệnh hô hấp, liên quan tới tim mạch, phổi,...
Liên quan tới tim mạch - suy tim
Hoạt động bơm máu về tim sẽ bị cản trở do một số nguyên nhân bệnh lý liên quan. Một trong các triệu chứng dễ nhận biết chính là khó thở, các cơn khó thể có thể xuất hiện sau khi ngủ vài giờ, nhưng cũng có thể diễn ra ngay khi bạn nằm xuống.
Một số nguyên nhân bệnh lý có ảnh hưởng lớn nhất chính là suy tim, rối loạn nhịp tim, chấn thương tim,...
Liên quan tới phổi
Các vấn đề về phổi cũng là căn nguyên dẫn tới hiện tượng khó thở về đêm:
Thuyên tắc phổi: Trong phổi có hình thành những cục máu đông, dẫn tới thuyên tắc và triệu chứng điển hình là khó thở.
Viêm phổi: Viêm phổi gây ra những mệt mỏi, gây ho nhiều tức ngực và tình trạng khó thở về đêm,. .
Tắc nghẽn phổi mãn tính: Phổi bị tắc nghẽn dẫn đến tình trạng đường thở cũng bị tắc. Cho vay nên thường dễ xảy ra tình trạng khó thở khi đi ngủ vào ban đêm.
Liên quan tới tâm lý
Bên cạnh những nguyên nhân phổ biến như các căn bệnh liên quan đến phổi và tim thì một trong những yếu tố khác có ảnh hưởng đến việc hít thở chính là vấn đề tâm lý. Đối tượng thường mắc phải khó thở về đêm là những người bị stress kéo dài, thường xuyên lo lắng, hoảng loạn.
2. Làm thế nào để tìm ra nguyên nhân khó thở về đêm?
Tình trạng khó thở về đêm là hệ quả đến từ rất nhiều nguyên nhân. Song, để có được hướng điều trị đúng nhất, công việc chẩn đoán đóng vai trò rất quan trọng. Đội ngũ bác sĩ sẽ dựa trên tình hình sức khỏe và phán đoán bệnh tình. Các phương pháp thường được chỉ định để chẩn đoán:
Khám lâm sàng
Các bác sĩ sẽ sử dụng kiến thức chuyên môn và biện pháp khám lâm sàng để thăm dò và đánh giá bệnh nhân.
Sử dụng phương pháp thông thường để đếm nhịp thở, đồng thời hiểu rõ được kiểu thở của người bệnh.
Khám chi tiết để tìm hiểu và phát hiện ra các dấu hiệu thực thể liên quan đến thần kinh, hô hấp và tim mạch.
Đưa ra một số câu hỏi liên quan đến đến triệu chứng khó thở gần đây.
Can thiệp sự tiên tiến của y học
Một số phương pháp khác cũng được chỉ định để đưa ra được kết quả chính xác nhất cho nguyên nhân gây khó thở về đêm là:
Đo nồng độ oxy chứa trong máu.
Chụp X-quang ngực.
Sử dụng biện pháp điện tâm đồ.
Người bệnh được kiểm tra về tâm lý. Cụ thể là mức độ căng thẳng.
3. Khắc phục tình trạng khó thở về đêm bằng cách nào?
Thực tế, không phải mọi cơn khó thở đều nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu khó thở xuất phát từ những lý do không rõ nguyên nhân, thì cần phải được thăm khám và điều trị kịp thời. Các phương pháp điều trị tại nhà và y khoa thường được chỉ định như sau:
Các phương pháp điều trị y khoa
Trong các trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn cung cấp thêm thông tin về thực trạng hoặc tiền sử bệnh trước đó. Đồng thời thực hiện một số phương pháp kiểm tra thể chất. Các bài kiểm tra này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán được nguyên nhân gây khó thở vào ban đêm. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng có thể sẽ được chỉ định thực hiện các phương pháp khác nếu phát hiện khó thở về đêm liên quan đến một số căn bệnh cần phải chữa trị kịp thời.
Biện pháp điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân bệnh. Tại đây, chúng tôi chỉ nêu một số biện pháp cho những căn nguyên gây bệnh phổ biến như sau:
Đối với bệnh lý liên quan đến phổi: biện pháp điều trị là mở đường thở bằng thuốc, hoặc sử dụng liệu pháp thở oxy.
Đối với bệnh lý nhiễm trùng hô hấp: thuốc kháng viêm, kháng sinh,... rửa bằng nước muối sinh lý.
Đối với bệnh lý suy tim, nặng hơn là ung thư: Các biện pháp được can thiệp là phẫu thuật, xạ trị, kết hợp sử dụng thuốc. Với các trường hợp nặng thì cho thở oxy để giảm gánh nặng cho tim.
Để có được phác đồ điều trị chính xác nhất thì cách tốt nhất là tìm đến bác sĩ chuyên khoa.
Biện pháp điều trị tại nhà
Điều trị trị tình trạng khó thở không phải chỉ kéo dài ngày một ngày hai, cũng không phải chỉ cần sử dụng thuốc hay các phương pháp trị bệnh là đủ. Đi cùng với đó người bệnh cần Kết hợp với một số phương pháp điều trị tại nhà khác như sau:
Nâng cao sức khỏe bằng cách bổ sung nhiều thức ăn có chứa khoáng chất và vitamin. Nên hạn chế các thực phẩm chứa chất béo động vật và tăng cường bổ sung chất béo thực vật.
Rèn luyện thể dục thể thao nhưng không quá sức.
Không để căng thẳng hay mệt mỏi ảnh hưởng tâm lý. Tự tạo cảm giác thoải mái cho bản thân.
các chuyên viên y tế của chúng tôi sẽ trực tiếp hỗ trợ bạn! | medlatec | 1,076 |
Những loại bệnh ung thư người cao tuổi dễ mắc và hướng điều trị
Tuổi tác và sự lão hóa luôn là vấn đề khiến cho sức khỏe của người cao tuổi gặp nhiều khó khăn, trở thành nguyên nhân thúc đẩy hình thành và làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở họ. Vậy các loại bệnh ung thư người cao tuổi dễ mắc là gì và điều trị như thế nào, nội dung bài viết dưới đây sẽ đề cập về vấn đề ấy.
1. Thực trạng và nguyên nhân khiến người cao tuổi dễ bị ung thư
1.1. Thực trạng bệnh ung thư ở người cao tuổi
Đến nay, có một thực tế rất rõ ràng rằng, bệnh ung thư ở người cao tuổi đều được chẩn đoán muộn và số đông trong đó không được điều trị. Chính vì chẩn đoán muộn nên hiệu quả chữa trị tiên lượng sống của bệnh nhân bị suy giảm đi rất nhiều. Nguyên nhân của tình trạng ấy chủ yếu do: đi lại khó khăn, chức năng nhận thức suy giảm, bệnh lý kèm theo, thiếu sự hỗ trợ của môi trường xã hội,...
Mặt khác, việc điều trị ung thư đều gây ra những tác dụng phụ nhất định. Đối với người cao tuổi, cần phải cân nhắc giữa nguy cơ có thể xảy ra do điều trị với lợi ích đạt được vì sức khỏe của họ rất dễ bị tổn thương. Ngoài ra, bệnh lý đi kèm cũng là yếu tố tác động và khiến cho người cao tuổi bị hạn chế trong việc lựa chọn phương pháp điều trị bệnh ung thư.
Nói chung, ung thư ở người cao tuổi không đồng nhất và phức tạp nên việc duy trì chất lượng cuộc sống cho họ luôn là thách thức lớn trong chữa trị và chăm sóc sức khỏe cho nhóm bệnh nhân này. Vì thế, ở giai đoạn bệnh tiến triển, hầu hết các phương pháp điều trị là giảm nhẹ nhằm mục đích kiểm soát cơn đau và sự phát triển của bệnh đồng thời giảm thiểu tối đa độc tính của thuốc và làm sao để duy trì hài hòa chất lượng sống cho họ.
1.2. Lý do khiến người cao tuổi dễ bị ung thư
Sở dĩ người cao tuổi trở thành đối tượng có nguy cơ cao với bệnh ung thư là bởi:
- Trải qua một quá trình dài phải tiếp xúc với các tác nhân gây ung thư như: hóa chất từ thực phẩm và môi trường, bức xạ, ánh sáng mặt trời,...
- Tế bào miễn dịch của cơ thể giảm dần theo quá trình lão hóa của cơ thể.
- Một số yếu tố làm tăng nguy cơ khác: gốc tự do oxy làm thay đổi DNA, bệnh viêm mãn tính, sự kém hiệu quả của cơ chế tự sửa chữa hư hỏng DNA, suy giảm hệ miễn dịch,...
2. Các loại bệnh ung thư người cao tuổi dễ mắc và hướng điều trị
2.1. Những loại bệnh ung thư người cao tuổi dễ mắc phải
- Ung thư tuyến tiền liệt
Đây là bệnh lý ác tính phát triển ở trong tuyến tiền liệt nằm bên dưới bàng quang củ nam giới. Bệnh thường tiến triển chậm nhưng khi đã xâm lấn thì khối u có thể lan ra nhiều phần của cơ thể, nhất là hạch bạch huyết và xương.
Ung thư tiền liệt tuyến chủ yếu xảy ra ở nam giới sau 65 tuổi. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp mắc bệnh từ nhiều năm trước nhưng không có triệu chứng rõ ràng và tiến triển chậm nên người bệnh không phát hiện được. Bệnh lý ung thư người cao tuổi này có thể điều trị triệt để được bằng xạ trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến tiền liệt.
- Ung thư bàng quan
Bệnh thường gây nên triệu chứng như: nước tiểu có máu, cảm giác khó tiêu, đau khi tiểu tiện, đau ở thắt lưng,... Ung thư bàng quang có thể chẩn đoán được từ giai đoạn sớm và điều trị đem lại hiệu quả cao nhưng nguy cơ tái phát cũng lớn. Có thể điều trị hiệu quả bệnh lý này bằng cách kết hợp phẫu thuật với hóa - xạ trị.
- Ung thư tụy
Các tế bào nằm ở phần đuôi tụy có nhiệm vụ sản xuất insulin, ung thư tụy thường xuất hiện ở đây và chủ yếu là các khối u nội tiết. Bệnh ung thư người cao tuổi này có tỷ lệ mắc hiếm và dễ chẩn đoán.
Một số triệu chứng cảnh báo bệnh gồm: ăn không có cảm giác ngon miệng, sút cân đột ngột, buồn nôn, đau bụng giữa và trên, vàng da,... Tuy nhiên, các triệu chứng này ít khi được phát hiện và tuyến tụy lại nằm phía sau các cơ quan khác nên việc phát hiện ra bệnh thường khá muộn. Điều trị bằng phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị có thể giúp bệnh nhân khỏi bệnh.
- Ung thư gan
Ung thư gan ở người cao tuổi dễ xảy ra với nam giới hơn là nữ giới, thường liên quan đến ung thư siêu vi B. Trước khi mắc bệnh, người bệnh thường có tiền sử với xơ gan, viêm gan hay gan nhiễm mỡ không được chữa trị dứt điểm. Việc điều trị bệnh chủ yếu thực hiện bằng phẫu thuật. Nếu khối u đã di căn sẽ cân nhắc hóa - xạ trị.
2.2. Hướng điều trị ung thư ở người cao tuổi
Việc điều trị các loại bệnh ung thư người cao tuổi hay mắc chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng của bệnh vì nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn di căn thì chủ yếu cần kiểm soát triệu chứng.
Bản thân quá trình điều trị ung thư ở người cao tuổi sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, khả năng vận động,... của nhóm bệnh nhân này. Mặt khác, khi điều trị, họ cũng dễ cảm thấy mệt mỏi, đau đớn, tâm trạng bị rối loạn,...
Những triệu chứng của bệnh cùng với các rối loạn sinh học, tuổi tác cũng tác động mạnh tới hoạt động thể chất và xã hội của họ. Vì thế,
cân bằng hoạt động nhịp nhàng của hệ thống sinh học sẽ giúp duy trì chất lượng sống cho bệnh nhân.
Thêm nữa, việc điều trị bằng hóa - xạ trị ở bệnh nhân cao tuổi bị ung thư thường gặp nhiều tác dụng phụ hơn và mức độ nghiêm trọng cũng hơn. Sau mỗi đợt điều trị, sức khỏe hồi phục chậm hơn. Vì thế, phương pháp điều trị này cần phải được cân nhắc rất kỹ lưỡng trước khi áp dụng.
Điều trị ung thư người cao tuổi ưu tiên áp dụng liệu pháp hormone, miễn dịch, điều trị đích,... vì tác dụng phụ ít. Trong và sau điều trị, người bệnh cần được chú ý nâng cao thể trạng bằng chế độ dinh dưỡng, tư vấn giáo dục sức khỏe, phục hồi chức năng,... | medlatec | 1,181 |
Các yếu tố nguy cơ gây lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bệnh không những gây đau đớn mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ, nếu không có biện pháp điều trị sớm có thể dẫn tới vô sinh.
1. Lạc nội mạc tử cung là gì?
Lạc nội mạc tử cung là một trong những bệnh lý thường gặp ở nữ giới. Bệnh xảy ra khi các mô tế bào của nội mạc tử cung thoát ra khỏi tử cung và phát triển trên các cơ quan khác như buồng trứng, thành ngoài của tử cung, ống dẫn trứng, dây chằng hỗ trợ tử cung, trực tràng và bàng quang. Trong một số ít trường hợp, chúng có thể lan ra ngoài bụng và phát triển trên các cơ quan khác, chẳng hạn như phổi .Giống như các mô tử cung bình thường, các mô phát triển bất thường này cũng bị bong ra và gây chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, do chúng thoát ra ngoài và phát triển trong các mô khác đã khiến cho máu không thể chảy ra bên ngoài cơ thể mà chảy ngược vào trong. Điều này đã gây kích ứng cho các mô xung quanh, tạo ra các khối u dính, sẹo và sự hợp nhất của các mô cơ thể. Lâu dần có thể dẫn tới vô sinh.
Lạc nội mạc tử cung
2. Các yếu tố nguy cơ gây lạc nội mạc tử cung
Hiện nay, y học vẫn chưa đưa ra được kết luận chính xác về nguyên nhân dẫn tới lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ. Tuy nhiên, chúng ta có thể xem xét một số yếu tố dưới đây:Sự trào ngược của kinh nguyệt:Đây có thể coi là tác nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng lạc nội mạc tử cung. Trong máu kinh của phụ nữ có chứa các tế bào nội mạc tử cung, thay vì đi ra ngoài cơ thể khi đến kỳ kinh nguyệt, chúng lại có xu hướng chảy ngược vào trong qua ống dẫn trứng vào khoang chậu. Khi đó, các tế bào “đi lạc” này sẽ dính vào thành chậu và bề mặt của các cơ quan vùng chậu, tiếp tục hoạt động giống như các mô tế bào tử cung bình thường khác (làm dày lên và gây chảy máu kinh nguyệt).Biến đổi tế bào phôi thai:Các tế bào phôi thai tăng trưởng và biến đổi đã kích thích sự phát triển và hình thành của các tế bào lót ở trong khoang bụng và khu vực chậu, từ đó dẫn tới lạc nội mạc tử cung.Sẹo do phẫu thuật:Các vết sẹo để lại sau khi thực hiện phẫu thuật, chẳng hạn như mổ lấy thai hoặc cắt bỏ tử cung có thể làm cho các tế bào nội mạc tử cung bám dính vào vết mổ và dẫn đến tình trạng lạc nội mạc tử cung.Sự dịch chuyển của các tế bào nội mạc tử cung:Đây cũng được coi là một nguyên nhân khác dẫn tới lạc nội mạc tử cung. Sự dịch chuyển của các tế bào nội mạc tử cung xảy ra khi chúng bị các dịch mô hoặc mạch máu đưa đến các cơ quan khác trong cơ thể.Các vấn đề về hệ miễn dịch:Lạc nội mạc tử cung có thể xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể đang gặp phải một số vấn đề nhất định. Điều này làm hạn chế khả năng nhận biết và loại bỏ các mô tế bào đang phát triển ở bên ngoài tử cung của cơ thể.Xu hướng di truyền:Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, lạc nội mạc tử cung có xu hướng di truyền trong gia đình. Nếu bạn có người thân (bà, mẹ, dì, chị, em gái) bị lạc nội mạc tử cung, nguy cơ cao bạn cũng sẽ mắc phải căn bệnh này. Hơn thế nữa, các tế bào nội mạc tử cung cũng có thể đã hình thành sẵn ở bên ngoài tử cung ngay từ khi bạn còn trong bụng mẹ.Một số yếu tố nguy cơ khác:Dưới đây là một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ:Có tiền sử bị viêm vùng chậu. Chưa bao giờ sinh con. Có kinh nguyệt trước 12 tuổi. Tử cung hoặc âm đạo có hình dạng bất thường. Do hóa chất công nghiệp Dioxin.
3. Các triệu chứng phổ biến của lạc nội mạc tử cung
Khi bị lạc nội mạc tử cung, bạn có thể gặp phải các triệu chứng sau đây:Đau bụngĐau vùng thắt lưngĐau vùng chậu kéo dài trong thời kỳ kinh nguyệtĐau sau khi đi đại tiện hoặc tiểu tiện trong thời kỳ kinh nguyệtĐau trong hoặc sau khi quan hệ tình dục. Các cơn đau ập đến dữ dội trong kỳ kinh nguyệt, có thể đau trước hoặc trong kỳ kinh.Chu kỳ kinh nguyệt không đều. Có lẫn máu trong phân và nước tiểu. Chảy máu âm đạo sau khi quan hệCơ thể mệt mỏi. Bị táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn trong kỳ kinh nguyệt. Vô sinh. Khi xuất hiện các triệu chứng trên, bạn nên đến khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời trước khi chúng gây ra các biến chứng nghiêm trọng khác.
Mệt mỏi có thể là dấu hiệu của lạc nội mạc tử cung
4. Biện pháp giúp kiểm soát lạc nội mạc tử cung
Nắm rõ được nguyên nhân và các nguy cơ gây lạc nội mạc tử cung, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau nhằm kiểm soát hiệu quả các triệu chứng của bệnh:Thường xuyên tập thể dục hoặc yoga. Tắm với nước ấm hoặc chườm nóng để làm giảm các cơn đau do co thắt các cơ vùng chậu. Nên đặt dưới đầu gối một chiếc gối khi nằm. Thực hiện một chế độ dinh dưỡng hợp lý: ăn nhiều rau xanh, các loại thịt trắng như thịt lợn, gà hoặc cá; hạn chế ăn các đồ dầu mỡ hoặc chiên rán.Uống nhiều nước. Tham khảo thêm các liệu pháp phản hồi sinh học hoặc áp dụng một số kỹ thuật thư giãn cơ thể khác. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản dành cho khách hàng là nữ giới, không giới hạn độ tuổi và có thể có những triệu chứng như sau:Chảy máu bất thường vùng âm đạo. Gặp vấn đề về kinh nguyệt: chu kỳ kéo dài bất thường, kinh nguyệt không đều. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín. Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,...Khách hàng nữ có triệu chứng khác như: Dịch âm đạo bất thường, ngứa, đau vùng kín, chảy máu âm đạo bất thường.com | vinmec | 1,205 |
Suy gan cấp tính: Chẩn đoán, điều trị
Suy gan cấp tính là tình trạng mất chức năng gan xảy ra nhanh chóng trong vài ngày hoặc vài tuần ở một người không/có bệnh gan từ trước. Suy gan cấp tính ít phổ biến hơn suy gan mạn tính nhưng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng.
1. Chẩn đoán suy gan cấp tính
Các xét nghiệm và thủ tục được áp dụng để chẩn đoán suy gan cấp bao gồm:Xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu được thực hiện để xác định chức năng hoạt động của gan ở mức tốt hay xấu. Cụ thể, xét nghiệm đo thời gian Prothrombin (PT - Prothrombin Time) giúp đánh giá khả năng cầm - đông máu. Nếu như bạn bị suy gan cấp tính, máu sẽ không đông lại nhanh như bình thường.Xét nghiệm hình ảnh. Bác sĩ có thể đề nghị làm siêu âm để kiểm tra gan của bệnh nhân. Thử nghiệm này cho thấy những tổn thương gan nếu có và giúp bác sĩ xác định nguyên nhân gây ra các vấn đề về gan của bạn. Ngoài ra, chuyên gia y tế cũng có thể chỉ định chụp cắt lớp vi tính bụng (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để xem xét gan và mạch máu. Những xét nghiệm suy gan cấp này có chức năng tìm ra một số nguyên nhân gây suy gan cấp tính, chẳng hạn như hội chứng Budd-Chiari hoặc khối u. Chúng có thể được tiến hành nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có vấn đề về gan nhưng xét nghiệm siêu âm lại cho kết quả âm tính.Sinh thiết mô gan. Một mảnh mô gan nhỏ có thể được lấy ra để làm kiểm tra theo chỉ định của bác sĩ, giúp tìm ra nguyên nhân tại sao gan của bạn lại bị suy. Vì những bệnh nhân suy gan cấp có nguy cơ bị chảy máu khi sinh thiết, chuyên gia y tế thường thực hiện kỹ thuật sinh thiết gan qua tĩnh mạch cảnh. Cụ thể, bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở bên phải cổ của bạn, rồi đưa một ống mỏng (ống thông) vào tĩnh mạch cổ, xuyên qua tim và vào tĩnh mạch chuyền tới gan. Sau đó, một cây kim sẽ được luồn qua ống thông để lấy ra một mẫu mô gan làm xét nghiệm suy gan cấp.
Xét nghiệm có thể chẩn đoán được suy gan cấp tính
2. Điều trị suy gan cấp tính
Những người bị suy gan cấp tính cần thiết điều trị tại phòng chăm sóc đặc biệt của bệnh viện có năng lực thực hiện cấy ghép gan, nhất là khi đã suy gan cấp độ 4. Bệnh nhân có thể được điều trị tổn thương gan, nhưng trong nhiều trường hợp bác sĩ sẽ kiểm soát các biến chứng và cho gan thời gian để tự chữa lành.Điều trị suy gan cấp tính thường bao gồm hai phương pháp chính sau:Thuốc giải độc gan. Suy gan cấp tính do ngộ độc quá liều acetaminophen được điều trị bằng một loại thuốc có tên là acetylcystein. Thuốc này cũng có hiệu quả chữa bệnh do các nguyên nhân khác của suy gan cấp tính. Chẳng hạn, nấm và một vài chất độc sẽ được điều trị bằng các loại thuốc có thể đảo ngược tác dụng của chất độc và làm giảm tổn thương gan.Ghép gan. Khi tình trạng suy gan cấp tính không thể hồi phục, như suy gan cấp độ 4, phương pháp điều trị duy nhất có thể thực hiện là ghép gan. Trong quá trình ghép gan, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ phần gan bị tổn thương của bạn và thay thế bằng lá gan khỏe mạnh mới từ người hiến.Ngoài ra, để kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng gặp phải do suy gan cấp tính, cũng như ngăn ngừa nguy cơ biến chứng, bác sĩ sẽ tiến hành các bước chăm sóc hỗ trợ như sau:Giảm áp lực gây ra bởi chất lỏng dư thừa trong não: Phù não do suy gan cấp có thể làm tăng áp lực lên não của bạn. Một số loại thuốc sẽ giúp giảm sự tích tụ chất lỏng trong não của bạn.Lọc máu trong suy gan cấp: Có tác dụng loại bỏ các chất độc sản sinh trong quá trình chuyển hóa, hỗ trợ gan và các cơ quan trong lúc chờ tế bào gan hồi phục hoặc được phẫu thuật ghép gan.Sàng lọc nhiễm trùng: Đội ngũ nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu và nước tiểu của bạn mỗi giờ, sau đó mang đi kiểm tra. Nếu có các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng, những loại thuốc điều trị tình trạng này sẽ được kê toa.Ngăn ngừa chảy máu nghiêm trọng: Bác sĩ thường cung cấp cho bệnh nhân thuốc để giảm nguy cơ chảy máu. Nếu bạn mất quá nhiều máu, các xét nghiệm bổ sung sẽ được thực hiện để tìm nguyên nhân gây mất máu. Ngoài ra người bệnh cũng được yêu cầu truyền máu.
Khi suy gan cấp không thể phục hồi, người bệnh có thể thực hiện ghép gan
3. Triển vọng điều trị trong tương lai
Các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu một số phương pháp điều trị mới cho bệnh suy gan cấp tính, đặc biệt là những cách có khả năng làm giảm hoặc trì hoãn nhu cầu ghép gan. Mặc dù một số phương pháp điều trị tiềm năng trong tương lai đã được triển khai, tuy nhiên cần lưu ý rằng chúng vẫn đang còn trong giai đoạn thử nghiệm và chưa thể sẵn sàng để áp dụng.Một số những phương pháp đang được nghiên cứu là:Thiết bị hỗ trợ gan nhân tạoĐây là một chiếc máy sẽ thay thế công việc của gan, tương tự như hệ thống lọc máu hỗ trợ khi thận ngừng hoạt động. Có nhiều loại thiết bị khác nhau đang được nghiên cứu và một số trong đó có khả năng cải thiện cơ hội sống sót của bệnh nhân. Một thử nghiệm cho thấy hệ thống hỗ trợ gan ngoại bào đã giúp những người bị suy gan cấp tính vẫn sống mà không cần phải ghép gan.Ghép tế bào gan. Chỉ cấy ghép các tế bào của gan - chứ không phải toàn bộ cơ quan - có thể tạm thời trì hoãn nhu cầu ghép gan. Trong một số trường hợp, biện pháp này sẽ cho kết quả phục hồi hoàn toàn. Tuy nhiên phương pháp điều trị này cần được đầu tư nghiên cứu sâu hơn nữa.Cấy ghép dị loại (Xenotransplantation)Loại cấy ghép này sẽ thay thế gan người bằng một nguồn từ động vật. Vài thập kỷ trước các bác sĩ đã từng thực hiện thử nghiệm ghép gan bằng cách sử dụng gan lợn, nhưng kết quả không được như mong đợi. Tuy nhiên, những tiến bộ trong y học miễn dịch và cấy ghép hiện nay khiến các nhà nghiên cứu cân nhắc cải thiện phương pháp điều trị này một lần nữa với hy vọng giúp ích được cho những người đang chờ ghép gan.Nhìn chung, có một số xét nghiệm giúp chẩn đoán suy gan cấp cũng như tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Những biện pháp điều trị can thiệp và quản lý căn bệnh này cũng khá đa dạng tùy thuộc vào nguyên nhân, trong đó có cả những thử nghiệm chữa bệnh mới đang được nghiên cứu. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, ghép gan có thể là phương pháp duy nhất. Nếu bị nghi ngờ suy gan cấp tính, hầu hết người bệnh sẽ phải nhập viện để điều trị trong một khoa chăm sóc tích cực.Để hạn chế tiến triển của bệnh suy gan, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đồng thời cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả chữa trị một cách tốt nhất.org
Chức năng của gan đối với cơ thể | vinmec | 1,354 |
Quả sung chữa bệnh dạ dày
Từ lâu, trong dân gian đã lưu truyền bài thuốc dùng quả sung chữa bệnh dạ dày hiệu quả. Sung là loại quả có nhiều tác dụng tốt, lại dễ kiếm, dễ sử dụng nên được ưa chuộng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn độc có thêm các thông tin cần thiết về công dụng chữa bệnh dạ dày của quả sung.
Xem thêm: bệnh dạ dày có di truyền không – bệnh dạ dày và cách chữa trị
Từ lâu, trong dân gian đã lưu truyền bài thuốc dùng quả sung chữa bệnh dạ dày hiệu quả.
Thành phần giàu dưỡng chất của quả sung
Theo nghiên cứu hiện đại, quả sung có chứa glucose, saccarose, quinic acid, shikimic acid, oxalic acid, citric acid, malic acid, auxin, các nguyên tố vi lượng như calci, phospho, kali… và một số vitamin như C, B1… Kết quả nghiên cứu dược lý thực nghiệm bước đầu cho thấy, quả sung có tác dụng nhuận tràng, hạ huyết áp và phòng chống ung thư.
Quả sung chữa bệnh dạ dày hiệu quả
Nếu bị viêm dạ dày, tá tráng, táo bón, viêm khớp, viêm họng, ho khan…, bạn có thể khắc phục bằng cách sử dụng quả sung. Cách sử dụng sung để chữa viêm loét dạ dày, tá tràng như sau:
Đem các quả sung sao khô, tán thành bột. Ngày dùng 6 – 9 g pha với nước ấm để uống. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần.
Ngoài ra, quả sung cũng được dùng để điều trị chứng rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ chữa bệnh dạ dày. Cách dùng như sau:
Dùng khoảng 30 g quả sung, đem sao lên đến khi hơi cháy. Mỗi ngày dùng 10 g hãm với nước sôi khoảng 20 phút ở trong bình kín (tốt nhất là bình thủy tinh), cho thêm ít đường phèn, dùng uống thay trà.
Trái sung là loại hoa quả chữa bệnh dạ dày hiệu quả
Xử trí khi có các dấu hiệu bệnh dạ dày
Dù việc dùng quả sung chữa bệnh dạ dày cho tác dụng nhất định song khi thấy các dấu hiệu bệnh, đặc biệt khi bệnh đã nặng hơn, người bệnh cần tới bệnh viện khám và được chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp.
Bên cạnh đó, người bệnh cần thực hiện một số biện pháp để hỗ trợ điều trị và phòng tránh bệnh tái phát như sau:
– Thực hiện thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học. Cụ thể:
+ Không nên ăn quá nhiều, chia thành các bữa trong ngày đúng giờ tạo điều kiện cho dạ dày hoạt động hiệu quả và đảm bảo sức khỏe. Không nên ăn quá no và tuyệt đối không được bỏ bữa.
+ Ăn uống hợp vệ sinh, rửa tay sạch trước khi ăn, ăn chín uống sôi nhằm hạn chế vi khuẩn xâm nhập gây bệnh viêm dạ dày.
+ Ăn chậm, nhai kỹ để giảm bớt gánh nặng hoạt động cho dạ dày.
+ Không vừa ăn vừa uống, tốt nhất hãy uống 1 cốc nước trước bữa ăn 30 phút để giúp ăn ngon miệng hơn.
+ Không nên ăn ngay trước khi đi ngủ, nếu đói bụng bạn chỉ nên uống 1 ly sữa ấm.
+ Tránh hoạt động trí óc hay hoạt động thể lực trong và sau bữa ăn khoảng 30 phút.
+ Không nên ăn quá nhiều một loại thực phẩm đặc biệt những thực phẩm là nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày như: Thực phẩm chứa nhiều axit; thực phẩm có tính cay nóng, muối và thức ăn có nhiều muối.
Người bệnh cần tới bệnh viện khám và được chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả và phù hợp.
+ Hạn chế uống cà phê, nước ngọt có gas.
+ Tuyệt đối không hút thuốc lá, tránh xa môi trường có khói thuốc, tránh đồ uống chứa cồn như rượu, bia…là những thứ gây nguy hiểm cho dạ dày.
+ Cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc giảm đau. Đây chính là một nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày bởi chúng có tác dụng kìm hãm sự sản xuất niêm mạc bảo vệ thành dạ dày, gây chảy máu dạ dày, thậm chí gây loét dạ dày mà không có biểu hiện nào nên càng nguy hiểm.
+ Duy trì cân nặng hợp lý: Thừa cân, béo phì cũng là một trong các nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày. Do đó, bạn nên duy trì cân nặng ở mức phù hợp.
+ Tránh để tinh thần bị áp lực vì đó cũng là một yếu tố dễ dẫn đến bệnh dạ dày. | thucuc | 768 |
Vì sao trẻ biếng ăn khi mọc răng và cách chăm sóc hiệu quả
Trẻ biếng ăn khi mọc răng phải làm sao là băn khoăn của rất nhiều ông bố, bà mẹ khi con tới thời kỳ mọc răng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ nguyên nhân tại sao con biếng ăn khi mọc răng và cách khắc phục hiệu quả nhất, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.
1. Tại sao trẻ thường biếng ăn khi mọc răng?
Về cơ bản, trẻ sẽ bắt đầu mọc những chiếc răng nhỏ xinh đầu tiên khi được 5 – 6 tháng trở đi. Lúc này, nướu của con sẽ bị sưng tấy đỏ và viêm, trên lợi có những vết loét, đôi khi đi kèm với hiện tượng sốt. Vì vậy, trẻ sẽ cảm thấy mệt mỏi và dẫn tới tình trạng biếng ăn.
Bên cạnh đó, khi mọc răng, năng lượng của bé sẽ mất đi nhiều nên sức đề kháng của con sẽ bị giảm sút. Khi đó, trẻ có thể sẽ bị tiêu chảy, mà ông bà ta thường gọi là hiện tượng tướt mọc răng.
Để những chiếc răng nhú lên, lợi của trẻ sẽ bị nứt nên con cảm thấy đau, khó chịu, bứt rứt và dễ bị nhiễm trùng răng miệng. Để có thể làm mát và làm dịu vùng nướu bị sưng đau, tuyến nước bọt của trẻ sẽ phải bài tiết nhiều hơn. Tất cả những điều này cộng lại sẽ khiến con cảm thấy mệt mỏi, hay quấy khóc và biếng ăn.
Trẻ biếng ăn khi mọc răng vì con cảm thấy khó chịu
2. Trẻ biếng ăn khi mọc răng nên ăn gì và kiêng ăn gì?
Khi trẻ mọc răng, con sẽ cảm thấy khó chịu ở nướu nên không muốn ăn hoặc chỉ ăn những thứ giúp vùng lợi của trẻ bớt ngứa. Những món ăn trẻ mọc răng nên ăn và nên kiêng là:
2.1. Những món ăn trẻ biếng ăn do mọc răng nên ăn
Khi trẻ mọc răng cũng là lúc bé đã bước vào giai đoạn ăn dặm. Vì vậy, những món ăn như bột ăn dặm, khoai tây nghiền và canh rau củ rất tốt cho các bé. Tuy nhiên, lúc này, tình trạng biếng ăn của bé có thể kéo dài vì con phải thích nghi nhiều thứ trong cùng một thời điểm.
Ngứa ngáy vùng lợi và muốn gặm mọi đồ vật là dấu hiệu quen thuộc của các bé khi mọc răng. Vì vậy, bố mẹ hãy nấu rau củ luộc như bí xanh, cà rốt mềm rồi xắt nhỏ hoặc cắt theo dạng hình khối cho trẻ ăn. Quan trọng nhất là những món ăn này còn có thể thay thế được đồ chơi cho con mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Trong thời gian trẻ mọc răng, bố mẹ cũng không nên xay nhuyễn mọi thứ cho con ăn. Thay vì vậy, bố mẹ hãy băm thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn để răng của bé được làm quen với nhiều món khác nhau. Những món ăn mẹ nên bổ sung cho trẻ trong thời điểm này là thực phẩm giàu canxi như tôm, cá, kiwi, dâu, cam,…
Bố mẹ nên cho trẻ ăn những loại thức ăn mềm
2.2. Những món ăn trẻ biếng ăn do mọc răng không nên ăn
Những thức ăn quá lạnh hoặc quá nóng sẽ tác động khiến cho lợi của con bị viêm và sưng. Điều này còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của răng trẻ. Do đó, bố mẹ cần phải tuyệt đối không cho con ăn những loại thực phẩm này.
3. Những cách hay giúp chăm sóc trẻ biếng ăn khi mọc răng
3.1. Chế độ dinh dưỡng dành cho trẻ biếng ăn do mọc răng
– Bố mẹ nên cho trẻ ăn theo nguyên tắc dinh dưỡng dễ tiêu hóa, dễ nuốt, từ loãng tới đặc,…
– Bố mẹ nên lựa chọn những loại thực phẩm tươi ngon và luôn đảm bảo đủ 4 chất dinh dưỡng là chất béo, chất đạm, chất xơ và chất bột.
– Trẻ khi mọc răng rất cần canxi để phát triển răng, nướu và xương hàm nên bố mẹ phải bổ sung thêm trái cây, rau củ, nước ép và các loại thực phẩm giàu canxi cho con.
– Không nên ép con ăn quá no bằng bất cứ hình thức nào.
– Chia nhỏ bữa ăn và tăng bữa phụ cho trẻ để tránh hiện tượng sụt cân khi mọc răng.
– Tạo môi trường thoải mái và thoáng đãng, an toàn cho con nô đùa.
– Tránh để những vật cứng như sắt, nhựa và đũa gần trẻ. Vì trẻ mọc răng thường có xu hướng gặm mọi thứ nên những đồ vật này có thể khiến con đau hoặc nếu nuốt phải sẽ rất nguy hiểm.
3.2. Cách vệ sinh răng miệng cho trẻ khi mọc răng
– Bố mẹ phải rửa tay thật sạch sẽ và sử dụng khăn mềm để lau sạch nước dãi, vùng nướu mà con bị đau.
– Nên cho con uống nhiều miệng để vệ sinh miệng sau khi trẻ ăn. Tiếp đến, bố mẹ hãy sử dụng khăn mềm thấm nước ấm rồi lau xung quanh miệng cũng như trong khoang miệng của trẻ.
– Trong trường hợp trẻ bị sốt mọc răng, bố mẹ nên sử dụng khăn mềm ấm lau khắp cơ thể con để cân bằng nhiệt độ cơ thể.
– Bố mẹ nên massage răng và nướu cho con nhẹ nhàng để giảm sự khó chịu, đau nhức. Lưu ý là trước khi massage miệng cho con, bố mẹ phải vệ sinh tay sạch sẽ để tránh khiến bé bị nhiễm khuẩn.
– Cho con uống nhiều nước và ngậm núm vú giả.
Khi trẻ biếng an do mọc răng, bố mẹ nên đưa con đi khám | thucuc | 1,004 |
Viêm loét dạ dày ăn chuối được không?
Người bệnh viêm loét dạ dày rất cần sự chọn lọc trong chế độ ăn uống. Nhiều người đặt ra câu hỏi: “Viêm loét dạ dày ăn chuối được không?”. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin và giúp bạn giải đáp thắc mắc trên.
1. Giải đáp: có nên ăn chuối khi bị viêm loét dạ dày?
1.1. Các tính chất của chuối
Chuối có khả năng cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cho cơ thể người bệnh. Trong chuối có những thành phần sau:
– Enzyme: Chuối chín là nguồn enzyme rất dồi dào. Các enzyme này có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Hp – nguyên nhân chính của tình trạng viêm loét dạ dày.
– Hoạt chất Pectin: Hoạt chất pectin trong chuối thay lời khẳng định chuối chín rất tốt cho người bệnh viêm loét dạ dày. Pectin là chất xơ hòa tan, giúp giảm đau, kích thích tiêu hóa. Ngoài ra, chúng còn tăng khả năng chống nhiễm trùng đường ruột.
– Chất chống oxy hóa: Chuối chứa các hoạt chất Delphinidin có khả năng ức chế các khối u phát triển tạo thành ung thư dạ dày.
– Kali: Kali là chất có khả năng kích thích sinh chất nhầy. Những chất nhầy này rất hữu ích trong việc bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ điều trị giảm đau do viêm loét dạ dày. Trong 100gr chuối chín chứa đến khoảng 300mg kali.
– Magie: Tương tự kali, magie cũng là hoạt chất giúp giảm viêm loét. Ngoài ra, magie trong chuối có thể hạn chế tình trạng chướng bụng ở người bệnh.
– Sắt: Sắt có trong chuối sẽ bổ sung một lượng lớn sắt cần thiết cho cơ thể, sản sinh máu và cực kỳ tốt cho bệnh nhân viêm loét dạ dày.
– Các vitamin nhóm B: Cứ 100gr chuối chứa 0.04mg vitamin B1, 0.376mg vitamin B6, 0.07 vitamin B2. Điều đặc biệt là các loại vitamin này có tác dụng rất lớn trong việc giảm tiết dịch vị axit. Nhờ đó, tình trạng bệnh viêm loét dạ dày sẽ được cải thiện hơn.
Ngoài ra, chuối còn chứa hoạt chất khác như chất xơ prebiotics thúc đẩy hình thành các lợi khuẩn tự nhiên. Một số vitamin và khoáng chất khác như: mangan, photpho, vitamin E, C,..
1.2. Trả lời câu hỏi: Viêm loét dạ dày có ăn được chuối không?
Câu trả lời là hoàn toàn có. Những đặc tính trên của chuối đã thể hiện rõ: người bệnh viêm loét dạ dày nên ăn chuối. Quả không sai khi gọi chuối là một nguồn năng lượng dồi dào và là thực phẩm rất tốt cho dạ dày. Câu hỏi “Viêm loét dạ dày ăn chuối được không?” phần nào đã được giải đáp.
Chuối là thực phẩm bổ dưỡng và có thể dử dụng cho người bị viêm loét dạ dày
2. Ăn chuối thế nào mới đúng cách?
“Viêm loét dạ dày ăn chuối được không?” – Hoàn toàn được, nhưng phải được dùng đúng cách và vừa đủ. Người bị viêm loét dạ dày nên ăn chuối chín. Ngoài ra, cần sử dụng hợp lý, đúng thời điểm thì các công dụng của chuối mới thật sự hiệu quả. Mặc dù chuối là loại thực phẩm cực kỳ nhiều dinh dưỡng, người bệnh vẫn nên cân nhắc sử dụng theo những hướng dẫn trong một vài lưu ý như sau:
2.1. Ăn chuối vừa đủ, đúng lúc
Theo các chuyên gia y tế và dinh dưỡng, người bị viêm loét dạ dày nên ăn chuối ở lượng vừa đủ. Mỗi ngày, người bệnh chỉ nên ăn 2-3 quả chuối để giảm đau dạ dày, hạn chế tình trạng viêm loét tăng nặng. Chuối là thực phẩm tính hàn. Ăn nhiều hơn 3 quả một ngày sẽ khiến hệ tiêu hóa rối loạn. axit tanic tăng mạnh gây táo bón.
Bên cạnh đó, ăn chuối sau khi kết thúc bữa chính khoảng 30p sẽ tốt hơn. Các hoạt chất từ chuối sẽ được hấp thụ tối đa và phát huy tác dụng. Cần lưu ý rằng nếu Magie và vitamin C hàm lượng quá cao, tiếp xúc trực tiếp và đột ngột lên niêm mạc dạ dày sẽ gây ra hiện tượng phản tác dụng. Tình trạng viêm loét sẽ nặng thêm. Chính vì vậy, người bệnh không được ăn chuối khi bụng đói.
2.2. Ăn chuối chín thay vì chuối xanh
Chuối chín hỗ trợ tiêu hóa và ngăn vi khuẩn Hp, làm giảm tình trạng viêm loét dạ dày. Tuy nhiên chuối xanh lại không có công dụng như vậy. Chuối xanh ít các dưỡng chất và có rất nhiều nhựa. Chất nhựa này khiến dạ dày cồn cào. Các ổ viêm loét sẽ bị kích thích và hậu quả là bệnh viêm loét dạ dày càng nặng hơn. Ngoài ra, chuối xanh còn làm người bệnh khó tiêu, khó đi đại tiện,..
Người bệnh viêm loét dạ dày không nên ăn chuối xanh
2.3. Viêm loét dạ dày ăn chuối được không – Lựa chọn đúng loại chuối
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, các loại chuối như chuối tây, chuối lá, chuối ngự,.. có tác dụng cải thiện bệnh hơn chuối tiêu. Các loại chuối này giúp hệ tiêu hóa vận hành trơn tru hơn. Người bệnh sẽ cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ nóng, cảm giác xót trong dạ dày,…
Tuy nhiên, loại chuối mà người bệnh viêm loét dạ dày không nên sử dụng là chuối tiêu. Như đã biết, pectin tốt cho dạ dày. Nhưng hàm lượng pectin quá cao thì nồng độ axit sẽ tăng. Do đó, niêm mạc dạ dày sẽ bị ảnh hưởng. Chuối tiêu là loại có hàm lượng pectin cao hơn cả trong các loại chuối. Vì vậy, người bệnh viêm loét dạ dày nên tránh lựa chọn chuối tiêu vào thực đơn hàng ngày.
Nếu người bệnh vẫn muốn sử dụng chuối tiêu, hãy kết hợp chuối tiêu cùng với mật ong hoặc các thảo dược khác có công dụng chữa bệnh dạ dày. Một số bài thuốc kết hợp đem lại hiệu quả cao và hạn chế tối đa những nhược điểm của từng thành phần trong đó. Có thể kể đến chuối tiêu xanh và mật ong, chuối tiêu và cỏ tranh, bông mã đề, kim tiền thảo,…
3. Gợi ý món ăn từ chuối cho người bệnh viêm loét dạ dày
Chuối có vị ngọt, mùi thơm đặc trưng. Chúng rất dễ kết hợp với nguyên liệu khác tạo nên món ăn ngon và bổ dưỡng. Người bệnh viêm loét dạ dày có thể dùng chuối kết hợp với bánh mì tạo thành các bữa ăn nhẹ trong ngày. Ngoài ra, chuối xay hoặc kết hợp cùng sữa chua có thể trở thành thức uống sau bữa ăn. Hãy lưu ý về hàm lượng, loại chuối, thời điểm ăn chuối. Nhờ đó, bạn hoàn toàn có thể vừa cảm thấy ngon miệng vừa cải thiện tình trạng viêm loét dạ dày.
Sinh tố chuối là thức uống ngon miệng và bổ dưỡng cho người bệnh viêm loét dạ dày
Bài viết vừa cung cấp cho quý độc giả những thông tin hữu ích về chuối. Đồng thời, câu hỏi “viêm loét dạ dày ăn chuối được không?” đã được giải đáp. Người bệnh ngoài bổ sung chuối vào thực đơn nên ghi nhớ những lưu ý về cách sử dụng. Điều này sẽ phát huy tối đa những ưu điểm của loại thực phẩm bổ dưỡng này. | thucuc | 1,286 |
Phụ nữ mang yếu tố nguy cơ bệnh tim có sử dụng được thuốc tránh thai?
Phụ nữ mang yếu tố nguy cơ bệnh tim có sử dụng được thuốc tránh thai? Ở Việt Nam, các bệnh lý về tim mạch (CVD) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong - chiếm 31% tổng số ca tử vong vào năm 2016 - vấn đề về sự an toàn khi sử dụng thuốc tránh thai đối với phụ nữ có bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch càng trở nên cấp thiết hơn. Bài viết này sẽ đi sâu vào mối tương quan và những nguy cơ cần xem xét xung quanh việc sử dụng thuốc tránh thai của phụ nữ mắc bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch. Với mục tiêu cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết, hy vọng bài viết có thể giúp những phụ nữ đang đối mặt với thách thức trong việc quản lý sức khỏe sinh sản cũng như bệnh tim mạch trong bối cảnh y tế và xã hội tại Việt Nam. Bệnh tim mạch và thuốc tránh thai
Bệnh tim mạch bao gồm một loạt các vấn đề về tim mạch, từ dị tật bẩm sinh đến các bệnh mắc phải như tăng huyết áp và bệnh động mạch vành. Đối với phụ nữ, những tình trạng này không chỉ gây rủi ro sức khỏe nói chung mà còn ảnh hưởng đến các quyết định xung quanh sức khỏe sinh sản, đặc biệt là trong việc lựa chọn phương pháp tránh thai an toàn và hiệu quả. Mặt khác, thuốc tránh thai là phương pháp được sử dụng rộng rãi để ngăn chặn có thai không mong muốn.Thuốc này thường hoạt động bằng cách thay đổi mức hormone để ngăn chặn quá trình rụng trứng, làm đặc chất nhầy cổ tử cung và làm mỏng niêm mạc tử cung. Tuy nhiên, đối với phụ nữ có bệnh tim mạch hoặc những người có nguy cơ cao, việc lựa chọn phương pháp tránh thai không đơn giản. Sự tương tác giữa sức khỏe tim mạch và những thay đổi hormone do thuốc tránh thai đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và rủi ro.
Phụ nữ mang yếu tố nguy cơ bệnh tim có sử dụng được thuốc tránh thai không là băn khoăn của rất nhiều người
2. Phụ nữ mang yếu tố nguy cơ bệnh tim có sử dụng được thuốc tránh thai không?
Mặc dù thuốc tránh thai mang lại hiệu quả cao trong việc ngăn chặn thai kỳ, chúng không phải không có rủi ro, đặc biệt đối với phụ nữ có bệnh tim mạch hoặc có nguy cơ cao. Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa việc sử dụng thuốc tránh thai và tăng huyết áp ở một số phụ nữ, đặc biệt là những người béo phì, có bệnh thận hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tăng huyết áp. Đây là một mối quan ngại lớn, bởi huyết áp cao có thể làm trầm trọng thêm các bệnh lý tim mạch hiện có hoặc tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề tim mạch mới.Hơn nữa, sự kết hợp giữa thuốc tránh thai và hút thuốc lá là vô cùng nguy hiểm. Ở phụ nữ trẻ, sự kết hợp này đã được chứng minh là làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên đến 20%. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét đặc điểm sức khỏe cá nhân và tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế khi lựa chọn phương pháp tránh thai.
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế khi lựa chọn phương pháp tránh thai để đảm bảo sức khỏe
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế khi lựa chọn phương pháp tránh thai để đảm bảo sức khỏe
Đối với phụ nữ có bệnh tim mạch, một số hình thức tránh thai được xem là an toàn hơn. Các phương pháp tránh thai chỉ chứa progesterone như Depo-Provera (tiêm), viên mini pill và Implanon (cấy tránh thai) thường được cho là an toàn cho phụ nữ có bệnh tim mạch, mặc dù chúng có thể gây ra tình trạng phù. Những liệu pháp này đặc biệt quan trọng vì chúng tránh được các rủi ro liên quan đến estrogen, được tìm thấy trong nhiều loại thuốc tránh thai thông thường.Vòng tránh thai (IUD), cả loại có hormone và không có hormone, cũng là một lựa chọn an toàn khác. Những thiết bị này cung cấp giải pháp tránh thai lâu dài mà không gây ra hiệu ứng hormone toàn thân như thuốc tránh thai uống và chúng không bảo vệ chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục.Đối với phụ nữ chắc chắn không muốn có thêm con, thủ thuật triệt sản ống dẫn trứng, thường được gọi là "thắt ống dẫn trứng," cung cấp một giải pháp vĩnh viễn. Phương pháp này, có thể được thực hiện thông qua phẫu thuật hoặc qua đường âm đạo, rất an toàn cho phụ nữ mắc bệnh tim mạch.Đối với phụ nữ Việt Nam có bệnh tim mạch hoặc những người có nguy cơ cao, việc lựa chọn biện pháp tránh thai cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Điều quan trọng là những phụ nữ này cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế, bao gồm cả bác sĩ tim mạch, để đánh giá sự an toàn của các phương pháp tránh thai khác nhau phù hợp với tình trạng bệnh lý tim mạch cụ thể của họ.Phụ nữ được khuyến khích thảo luận về lịch sử y tế của mình, bao gồm bất kỳ trường hợp nào về tăng huyết áp, tiền sử hút thuốc, và bất kỳ tiền sử gia đình nào về bệnh tim mạch, để giúp các nhân viên y tế đưa ra lời khuyên đúng đắn nhất. Việc sử dụng các biện pháp tránh thai chỉ chứa progesterone, IUD, hoặc giải pháp vĩnh viễn như triệt sản ống dẫn trứng có thể được khuyến nghị tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mong muốn kế hoạch hóa gia đình trong tương lai của từng cá nhân.Ngoài ra, việc thay đổi lối sống, như duy trì cân nặng khỏe mạnh, hoạt động thể chất đều đặn và tránh hút thuốc, cũng là một phần quan trọng của việc quản lý sức khỏe tim mạch song song với việc sử dụng biện pháp tránh thai. Những khuyến nghị này nhằm mục đích trao quyền cho phụ nữ có bệnh tim mạch tại Việt Nam để họ có thể đưa ra lựa chọn an toàn, thông tin về sức khỏe sinh sản của mình, đồng thời quản lý hiệu quả nguy cơ bệnh tim mạch của họ.
Hoạt động thể chất đều đặn giúp quản lý sức khỏe tim mạch hiệu quả
Tại Việt Nam, quyết định sử dụng một phương pháp tránh thai cụ thể bị ảnh hưởng bởi hàng loạt các yếu tố văn hóa, xã hội và hệ thống y tế. Phụ nữ Việt Nam thường phải đối mặt với sự giao thoa phức tạp của niềm tin truyền thống, kỳ vọng gia đình và khả năng đáp ứng y tế địa phương khi đưa ra quyết định về tránh thai. Điều này càng trở nên phức tạp hơn đối với phụ nữ có bệnh tim mạch hoặc những người có nguy cơ cao. | vinmec | 1,261 |
Viêm âm đạo mãn tính có chữa khỏi được không?
1. Tổng quát về viêm phụ khoa mãn tính. Mức độ nguy hiểm khi mắc viêm phụ khoa mãn tính
1.1 Tổng quát về viêm âm đạo mãn tính
Viêm phụ khoa mãn tính là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở khu vực vùng kín của chị em phụ nữ, gây ra cảm giác ngứa rát khó chịu, viêm âm đạo dẫn đến tiết dịch bất thường ở vùng kín, khí hư nặng mùi,….Trên thực tế, bệnh viêm phụ khoa mãn tính là hệ quả của bệnh viêm phụ khoa cấp nhưng không được điều trị tốt hoặc không được xử lý, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm kéo dài.
Bệnh viêm âm đạo thường xảy ra do việc vệ sinh vùng kín sai cách, hoặc do có sự xáo trộn nội tiết tố trong cơ thể, do rong kinh hoặc có thể do sinh hoạt tình dục thiếu an toàn, nguồn nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh,….
Viêm âm đạo mãn tính xuất phát từ việc điều trị không dứt điểm, kịp thời
1.2 Mức độ nguy hiểm khi mắc viêm âm đạo mãn tính
Khi mắc viêm âm đạo kéo dài, các triệu chứng của bệnh sẽ khiến nhiều chị em khó chịu, mất tự tin trong công việc và sinh hoạt, bực bội, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống vợ chồng. Nếu tình trạng viêm nhiễm không được điều trị dứt điểm, có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nữ giới, đặc biệt là khả năng thụ thai.
Viêm phụ khoa mãn tính nếu không có biện pháp điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây ra các viêm nhiễm ngược dòng lên các phần phụ khác như viêm buồng trứng, dính tắc vời trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu,….Hậu quả xấu nhất có thể dẫn đến vô sinh hiếm muộn, khó có con, hoặc khi mang thai cũng rất dễ có nguy cơ chửa ngoài tử cung, sinh non, thai lưu, sảy thai,….
Em bé sơ sinh được sinh ra từ người mẹ bị viêm nhiễm âm đạo có thể phải đối mặt với tình trạng nhiễm nấm ở mắt, nhiễm khuẩn vùng hầu họng hoặc ở da do tiếp xúc với chất nhầy âm đạo của mẹ trong quá trình chuyển dạ và sinh nở.
Đặc biệt, viêm âm đạo nếu kéo dài dai dẳng, tái đi tái lại có thể là khởi nguồn của nhiều căn bệnh gây ung thư nguy hiểm như ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung,….
2. Những dấu hiệu viêm âm đạo kéo dài điển hình ở chị em
Viêm âm đạo kéo dài sẽ kèm theo những triệu chứng điển hình sau, chị em nên lưu ý để nhận biết nếu trong trường hợp mắc phải:
– Dịch nhầy âm đạo ra nhiều bất thường kèm theo màu sắc lạ và mùi khó chịu
Chất nhầy âm đạo (hay còn gọi là khí hư) được coi như thước đo để đánh giá tình trạng sức khỏe âm đạo của nữ giới. Ở tình trạng khỏe mạnh, không có viêm nhiễm, khí hư sẽ có màu trong suốt đến trắng sữa, gần như không có mùi. Khi âm đạo bị viêm, khí hư sẽ tiết ra nhiều hơn, kèm theo cảm giác ngứa ngáy, xó màu trắng như bột và có mùi hôi tanh đặc trưng khó chịu.
Bác sĩ Nguyễn Văn Hà cho biết, có thể dựa vào các đặc điểm lâm sàng của khí hư để nhận dạng nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm âm đạo, ví dụ như:
Viêm âm đạo do vi khuẩn xâm nhập: dịch nhầy âm đạo thường đổi màu trắng đục, có mùi hôi tanh
Viêm âm đạo do nấm Candida xâm nhập: Khí hư có màu trắng và dày hoặc xuất hiện dưới dạng lỏng như nước đặc, có màu trắng mủ và lợn cợn thành từng mảng một.
Viêm âm đạo do trùng roi Trichomonas xâm nhập: Dịch nhầy chuyển màu vàng nhạt, hơi có ánh xanh, hơi loãng và có bọt khí, xuất hiện mùi hôi khó chịu.
– Cảm giác ngứa râm ran và nóng rát ở khu vực âm đạo
Khi âm đạo bị viêm, chị em sẽ có cảm giác nóng ran hoặc ngứa ngáy xung quanh khu vực âm hộ. Điều này làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày và chất lượng sống của chị em.
– Âm đạo bị xuất huyết bất thường kèm theo dấu hiệu đau rát
Khi tình trạng viêm âm đạo kéo dài và dần chuyển sang giai đoạn mãn tính, chị em sẽ gặp tình trạng đau rát khu vực âm hộ, đặc biệt cảm giác đau sẽ tăng lên khi quan hệ tình dục hoặc khi đi tiểu tiện. Bên cạnh đó, hiện tượng xuất huyết âm đạo bất thường sẽ xảy ra với tần suất ngày càng nhiều mặc dù chị em đang không trong chu kỳ kinh nguyệt
3. Viêm âm đạo mãn tính có chữa dứt điểm được không?
Viêm âm đạo mãn tính tuy không phải là bệnh lý đe dọa tính mạng nhưng nó lại tác động tiêu cực đến tâm lý của nữ giới. Điều này khiến họ mất tự tin, đời sống chăn gối không còn được viên mãn như trước, ngoài ra cảm giác lo lắng bất an cũng luôn thường trực bên cạnh, làm ảnh hưởng trực tiếp tới công việc cũng như cuộc sống hàng ngày.
Không chỉ vậy, viêm phụ khoa mãn tính còn là căn nguyên dẫn đến vô sinh hiếm muộn. Nếu tình trạng viêm nhiễm kéo dài mà không được chữa trị đúng cách có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của nữ giới. Viêm âm đạo kéo dài sẽ liên quan đến các bệnh lý nguy hiểm như: viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, viêm ống dẫn trứng, ung thư cổ tử cung….Xoay quanh câu hỏi viêm âm đạo kéo dài có chữa được không? Các bác sĩ chuyên khoa cho rằng, viêm âm đạo kéo dài hoàn toàn có thể chữa được dứt điểm, tuy nhiên kết quả cao hay thấp, khả năng điều trị đến đâu còn phải phụ thuộc rất lớn vào sự phối hợp trong điều trị giữa người bệnh và bác sĩ. Nhiều chị em chủ quan thường thấy triệu chứng đã đỡ mà tự ý dừng thuốc điều trị, điều này sẽ khiến việc chữa dứt điểm gặp nhiều khó khăn, nguy cơ tái lại cũng cao hơn trong tương lai.
4. Điều trị viêm âm đạo kéo dài bằng cách nào?
Sau khi thực hiện các bước xét nghiệm và thăm khám cần thiết, bác sĩ sản phụ khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng đối tượng cụ thể. Nhìn chung, việc điều trị viêm nhiễm phụ khoa chủ yếu sẽ dùng các thuốc đặc trị như kháng sinh đường uống và thuốc đặt/bôi âm đạo.
Một số lưu ý dành cho chị em để việc chữa trị được hiệu quả tốt nhất là:
– Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị viêm âm đạo khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, tránh gây phản ứng ngược khiến bệnh tiến triển nặng hơn
– Luôn giữ gìn và đảm bảo khu vực âm đạo luôn sạch sẽ và khô thoáng trong suốt quá trình điều trị và sau đó
– Lựa chọn những loại quần lót vừa vặn không quá chật, chất liệu thoáng mát, không gây bí và không làm da bị kích ứng
– Hạn chế dùng tay thụt rửa sâu trong âm đạo vì có thể vô tình làm tổn thương âm đạo cũng như mang những vi khuẩn có hại vào sâu bên trong
– Sử dụng các biện pháp sinh hoạt tình dục an toàn, lành mạnh
– Tuyệt đối không được tự ý dừng việc điều trị hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
– Chị em lưu ý nên tái khám theo đúng lịch hẹn để bác sĩ nắm rõ tình trạng bệnh, mức độ cải thiện, từ đó có thay đổi phác đồ điều trị khi cần thiết | thucuc | 1,399 |
Sinh mổ có bị sa tử cung không?
Chào bác sĩ. Sinh mổ có bị sa tử cung không ạ? Cháu mang thai tháng thứ 8 và phải sinh mổ. Cháu rất lo lắng vì nghe nói sinh mổ xong rất dễ gặp hiện tượng này. Xin bác sĩ tư vấn. – Kim Anh (27 tuổi, Bắc Ninh)
Sinh mổ có bị sa tử cung không?
Không chỉ bạn mà khá nhiều chị em lựa chọn hình thức sinh mổ đều cảm thấy lo lắng không biết “Sinh mổ có bị sa tử cung không?”
Trước tiên, bạn cần hiểu rõ, sa tử cung là gì? Đây là hiện tượng dạ con bị sa xuống vùng âm đạo do sau khi sinh, tử cung chưa hồi phục được trạng thái ban đầu mà cơ và dây chằng khung chậu lại bị co giãn nhiều nên không nâng đỡ được tử cung.
Sinh mổ có bị sa tử cung không là điều nhiều chị em thực hiện phương pháp sinh này cảm thấy lo lắng
Sa tử cung là một trong những biến chứng khá thường gặp sau khi sinh nếu mẹ không biết cách nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe sau sinh đúng cách.
Những chị em bị suy nhược cơ thể sau sinh, từng sinh non nhiều lần, ít vận động,vận động mạnh, làm việc nặng quá sớm mà không kiêng cữ… đều là những đối tượng có nguy cơ cao bị sa tử cung sau sinh.
Trên thực tế, sa tử cung thường gặp hơn ở các mẹ sinh thường bởi khi sinh mổ, em bé không đi qua cửa mình của mẹ nên vùng này ít bị tổn thương hơn, khung xương chậu cũng như dây chằng không bị co giãn quá nhiều.
Mẹ sinh thường sẽ có nguy cơ bị sa tử cung nhiều hơn so với mẹ sinh mổ
Bạn Kim Anh thân mến, nếu bạn thực hiện sinh mổ, thì bạn không nên quá lo lắng về điều này. Tuy nhiên, không phải vì vậy mà bạn không đề phòng hiện tượng sa tử cung bởi hiện tượng này chỉ hiếm chứ không phải không thể xảy ra đối với những người thực hiện sinh mổ.
Do đó, sau khi sinh, bạn có thể thực hiện một số việc dưới đây để hạn chế nguy cơ gặp phải hiện tượng sa tử cung:
– Không nên nằm quá nhiều mà nên vận động nhẹ nhàng.
– Không ngồi xổm, bê vác, lao động nặng sớm.
– Uống đủ nước. Mỗi ngày cần uống từ 1,5 – 2 lít nước.
– Có chế độ ăn uống đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng.
Nếu có dấu hiệu bị sa tử cung sau sinh, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Tuyệt đối không được nhịn tiểu sau sinh.
– Cho con bú mẹ sớm nhất có thể sau sinh.
Đặc biệt, nếu có dấu hiệu bị sa tử cung hoặc bất kì bất thường nào về sức khỏe xảy ra sau khi sinh, bạn cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Sinh mổ có bị sa tử cung không?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe và mẹ tròn con vuông!
| thucuc | 568 |
Sinh mổ có thể sinh được mấy lần?
Chào bác sĩ. Sinh mổ có thể sinh được mấy lần ạ? Cháu đã sinh mổ được 2 lần, nhưng cháu vẫn muốn sinh thêm một bé nữa, không biết có được không? Xin bác sĩ tư vấn – Hương Mi (30 tuổi, Thái Nguyên).
Sinh mổ có thể sinh được mấy lần?
Ngày nay, khi tỉ lệ sinh mổ ngày càng cao, thì “Sinh mổ có thể sinh được mấy lần?” là điều mà không ít bà mẹ cảm thấy thắc mắc chứ không phải chỉ riêng bạn.
Sinh mổ thường được áp dụng cho một số trường hợp cấp cứu, mẹ hoặc thai nhi gặp phải một số bất thường dẫn đến buộc phải sinh mổ. Bên cạnh đó, cũng có không ít bà mẹ lựa chọn phương pháp sinh mổ để dễ dàng lựa chọn ngày sinh, giờ sinh cho con mình.
Sinh mổ có thể sinh được mấy lần là điều rất nhiều bà mẹ băn khoăn, thắc mắc
Tuy nhiên, sinh mổ lại có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe của cả mẹ và bé. Đặc biệt, nếu mẹ đã sinh mổ ở lần trước thì đa phần sẽ phải sinh thường ở những lần sau.
Cũng chính vì điều này mà những mẹ thực hiện sinh mổ thường cần cẩn trọng về khoảng cách giữa các lần sinh cũng như số lượng lần mang thai và sinh nở.
Bạn Hương Mi thân mến, theo khuyến cáo của Bộ y tế, mỗi mẹ chỉ nên sử dụng biện pháp sinh mổ tối đa 3 lần. Trên thực tế, số lần sinh mổ càng nhiều thì nguy cơ xảy ra biến chứng trong những lần mang thai và sinh nở tiếp theo càng lớn.
Nếu mẹ sinh mổ thì chỉ nên mang thai và sinh nở tối đa 3 lần
Ngoài ra, việc sinh mổ có thể sinh được mấy lần còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, vết mổ của mẹ. Do đó, khoảng cách giữa các lần mang thai và sinh mổ cũng cần được đặc biệt chú ý. Thời gian phù hợp nhất giữa hai lần sinh mổ cần cách nhau ít nhất 2 năm để đảm bảo tử cung và vết sẹo mổ của mẹ được hồi phục hoàn toàn.
Chính vì những lý do trên, trong trường hợp của bạn, trước khi quyết định mang thai lần tiếp theo, bạn nên tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, kiểm tra sức khỏe, tử cung và vết sẹo mổ một cách chi tiết, cụ thể, tham khảo ý kiến và lời khuyên của bác sĩ trước khi quyết định có nên mang thai và sinh con lần thứ 3 hay không.
Trước khi quyết định mang thai lần 3, mẹ từng sinh mổ cần tới bệnh viện để kiểm tra sức khỏe tổng quát
Trên đây là một số thông tin giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc “Sinh mổ có thể sinh được mấy lần?” của mình. Chúc bạn và gia đình luôn khỏe!
| thucuc | 520 |
Nguyên nhân bệnh tiểu đường
Tỷ lệ người mắc bệnh tiểu đường đang có xu hướng tăng lên tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Do đó hiểu được nguyên nhân bệnh tiểu đường để có biện pháp phòng ngừa là điều vô cùng cần thiết.
Hiểu được nguyên nhân bệnh tiểu đường để có biện pháp phòng ngừa là điều vô cùng cần thiết.
Trước khi tìm hiểu nguyên nhân bệnh tiểu đường, cần nhận biết cơ chế phát sinh bệnh tiểu đường trong cơ thể như sau.
Khi chúng ta ăn uống thức ăn sẽ được chuyển hóa thành glucose – một dạng tinh bột và là nguồn năng lượng chính của cơ thể. Để sử dụng được đường glucose, tuyến tụy sẽ sản xuất ra insulin. Hormone nội tiết này có nhiệm vụ vận chuyển đường glucose đi vào các tế bào trong cơ thể để sinh ra năng lượng. Nếu quá trình xử lý này có vấn đề, đường glucose sẽ không được vận chuyển đi đến các tế bào, kết quả làm cho lượng đường glucose trong máu tăng cao, gây ra bệnh tiểu đường.
1. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường loại 1
Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường loại 1 vẫn chưa được xác định, bệnh thường găp ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường loại 1 vẫn chưa được xác định. Bệnh phát sinh khi hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn tấn công vào các tế bào của tuyến tụy làm cho các tế bào này không thể sản xuất được insulin. Khi không có đủ insulin, các tế bào trong cơ thể không sử dụng được đường glucose, do đó lượng đường glucose sẽ tăng cao. Bệnh tiểu đường loại 1 thường găp ở trẻ em và thanh thiếu niên.
2. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường loại 2
Bệnh tiểu đường loại 2 phổ biến hơn tiểu đường loại 1, thường gặp ở những người từ 40 tuổi trở lên nhưng đôi khi cũng có thể gặp ở những người trẻ tuổi.
Bệnh tiểu đường loại 2 hình thành khi khi tuyến tụy vẫn sản xuất được insulin nhưng insulin không thực hiện được chức năng vốn có của nó, có nghĩa là cơ thể trở nên đề kháng với insulin, khiến cho lượng đường trong máu tăng cao.
Bệnh tiểu đường loại 2 phổ biến hơn tiểu đường loại 1, thường gặp ở những người từ 40 tuổi trở lên nhưng đôi khi cũng có thể gặp ở những người trẻ tuổi.
Chính xác nguyên nhân vì sao xảy ra điều này vẫn chưa được xác định, mặc dù nhiều người cho rằng yếu tố di truyền và môi trường đóng vai trò trong sự phát triển của bệnh tiểu đường loại 2. Thừa cân, béo phì cũng có mối liên kết chặt chẽ với sự phát triển của bệnh tiểu đường loại 2, nhưng không phải ai thừa cân cũng bị tiểu đường loại 2.
3. Nguyên nhân bệnh tiểu đường thai kỳ
Bệnh tiểu đường thai kỳ chỉ xảy ra ở phụ nữ khi mang thai và sẽ biến mất sau sinh.
Trong thời gian mang thai, nhau thai sản xuất hormone để duy trì thai kỳ. Những hormone này có thể làm cho các tế bào sản xuất tăng khả năng kháng insulin. Bình thường tuyến tụy sẽ phản ứng bằng cách sản xuất đủ insulin để vượt qua ngưỡng kháng cự này. Tuy nhiên trong một số trường hợp, tuyến tụy sẽ không thể theo kịp. Khi điều này xảy ra, các tế bào chỉ sử dụng được một lượng rất nhỏ đường glucose, khiến lượng đường tích tụ trong máu tăng cao, dẫn tới bệnh tiểu đường thai kỳ.
Bệnh tiểu đường thai kỳ chỉ xảy ra ở phụ nữ khi mang thai và sẽ biến mất sau sinh. Mặc dù bệnh không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe thai phụ nhưng nếu không kiểm soát tốt nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Đặc biệt tiểu đường thai kỳ có khả năng chuyển thành bệnh tiểu đường loại 2 về sau. | thucuc | 703 |
Tổng hợp lịch tiêm phòng cho bé cha mẹ cần nắm được
Tiêm chủng được xem là một trong những phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả hiện nay, đặc biệt ở đối tượng trẻ nhỏ. Các mũi tiêm sẽ giúp phòng tránh được nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tạo tiền đề cho bé phát triển khỏe mạnh.
1. Tại sao cha mẹ nên cho trẻ đi tiêm phòng đầy đủ
Khi trẻ dưới 5 tuổi, sức đề kháng còn rất yếu, vì thế khó có thể tránh khỏi sự lây nhiễm của các loại virus - vi khuẩn nguy hiểm gây bệnh. Thêm vào đó với điều kiện môi trường phức tạp, thay đổi khí hậu, nắng mưa thất thường,… khiến trẻ nhỏ dễ ốm hơn, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Dịch bệnh phát triển là nguy cơ tiềm ẩn đe dọa trực tiếp đến tính mạng của trẻ nhỏ, vì vậy cha mẹ nên cho con đi tiêm chủng để phòng ngừa tốt nhất.
Chưa kể hiện nay, với sự bùng phát của nhiều bệnh dịch nguy hiểm khác như COVID-19, SARS, H1N1, H5N1,… Đây đều là những căn bệnh có diễn biến phức tạp, trong khi khả năng điều trị của y học vẫn còn hạn chế. Thậm chí có những trường hợp được phát hiện và cứu chữa kịp thời vẫn có thể gây ra những di chứng nặng nề hoặc tử vong. Vì vậy trẻ nhỏ, đặc biệt dưới 5 tuổi, sức đề kháng còn non yếu nên cha mẹ cần đưa con khi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch để bé được bảo vệ trọn đời.
2. Lịch tiêm phòng cho trẻ cha mẹ nên nắm được
Không chỉ tiêm đầy đủ mà tiêm đúng lịch cũng rất quan trọng nên cha mẹ cần lưu ý. Sau đây là lịch tiêm phòng cho trẻ theo từng tháng:
Tiêm phòng cho trẻ mới sinh
Có 2 loại vắc xin tiêm ở thời điểm này là phòng viêm gan B (tiêm sau 24 giờ sau sinh) và phòng bệnh lao.
Tiêm phòng cho trẻ được 2 tháng tuổi
Sau khi sinh được 2 tháng, trẻ sẽ cần các loại vắc xin sau:
Vắc xin phòng 6 căn bệnh đó là viêm gan B, bại liệt, ho gà, uốn ván, bạch hầu, và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B gây ra.
Vắc xin phòng Rotavirus, đây là loại gây ra bệnh tiêu chảy.
Tiêm phòng cho trẻ 3 tháng tuổi
Khi được 3 tháng, lịch tiêm phòng của trẻ sẽ có vắc xin 6 trong 1 hoặc 5 trong 1, đây là mũi tiêm thứ 2. Đối với trường hợp tiêm vắc xin 5 trong 1 sẽ cần bổ sung thêm vắc xin viêm gan B.
Ngoài ra trẻ được 3 tháng sẽ tiêm vắc xin uống để phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus gây ra và đây là liều thứ 2.
Giai đoạn cho trẻ 4 tháng tuổi
Trẻ 4 tháng tuổi sẽ tiếp tục tiêm vắc xin 6 trong 1 hoặc 5 trong 1, và đây là mũi thứ 3. Lưu ý đối với trẻ tiêm mũi 5 trong 1 cũng cần bổ sung thêm vắc xin viêm gan B.
Đối với trẻ được 6 tháng tuổi
Trẻ 6 tháng tuổi sẽ tiêm phòng bệnh cúm, sẽ có 2 mũi tiêm, và mũi 1 cách mũi 2 ít nhất là 1 tháng. Mũi tiêm nhắc lại sẽ thực hiện 1 năm 1 lần.
Ngoài ra thời điểm này trẻ cũng sẽ tiêm mũi đầu tiên phòng bệnh viêm màng não.
Tiêm phòng cho trẻ giai đoạn 8 tháng tuổi
Trẻ 8 tháng tuổi sẽ tiêm tiếp tục tiêm vắc xin phòng bệnh viêm màng não mũi thứ 2.
Tiêm phòng cho trẻ giai đoạn 9 tháng tuổi
Trẻ khi được 9 tháng tuổi sẽ tiêm mũi phòng viêm não Nhật Bản và sởi đầu tiên.
Đối với trẻ giai đoạn 10 tháng tuổi
Giai đoạn này sẽ tiêm cho trẻ vắc xin phòng viêm tai giữa do phế cầu khuẩn không định typ (mũi nhắc lại), viêm phổi, viêm não, nhiễm khuẩn huyết.
Đối với trẻ 11 tháng tuổi
Khi 11 tháng tuổi trẻ sẽ được tiêm vắc xin Prevenar 13 để phòng các căn bệnh như viêm tai giữa do vế cầu khuẩn không định typ (mũi nhắc lại), nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm não.
Tiêm phòng vắc xin cho trẻ 12 tháng tuổi
Lúc này Lịch tiêm phòng vắc xin sẽ bao gồm:
Tiêm vắc xin phòng bệnh quai bị, sởi, rubella, thủy đậu.
Tiêm vắc xin mũi thứ 2 phòng viêm não Nhật Bản, tiêm cách nhau từ 1 đến 2 tuần.
Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan A và tiêm liều nhắc lại sau thời gian từ 6 - 18 tháng.
Tiêm vắc xin để phòng các bệnh nguy hiểm cho trẻ như viêm tai giữa, màng não, phổi.
Đối với trẻ 15 - 24 tháng tuổi
Tiêm vắc xin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1, bổ sung vắc xin viêm gan B với mũi 5 trong 1.
Trẻ sẽ tiêm nhắc lại cho mũi phòng bệnh viêm gan A.
Tiêm vắc xin mũi thứ 3 đối với phòng bệnh cúm.
Tiêm phòng vắc xin cho trẻ đủ 24 tháng tuổi
Tiêm vắc xin Imojev mũi 2 phòng viêm não Nhật Bản.
Tiêm vắc xin Jevax mũi thứ 3 phòng viêm não Nhật Bản.
Tiêm vắc xin cho trẻ từ đủ 3 tuổi trở lên
Tiêm vắc xin 3 trong 1 mũi thứ 2 phòng bệnh sởi, quai bị, rubella.
Tiêm vắc xin mũi thứ 4 phòng bệnh viêm não Nhật Bản mũi thứ 4 và sau đó cứ sau 3 năm tiêm mũi nhắc lại 1 lần đến khi trẻ được 15 tuổi.
Vắc xin phòng bệnh thương hàn, sau đó 3 năm tiêm nhắc lại.
Tiêm vắc xin phòng bệnh tả mũi đầu tiên và nhắc lại sau 2 năm tiêm liều 1.
3. Một số lưu ý khi cha mẹ đưa trẻ đi tiêm
Sau khi biết được lịch tiêm phòng cho trẻ, cha mẹ cũng cần lưu ý một số vấn đề sau đây:
Trước khi đi tiêm chủng hãy vệ sinh thật sạch sẽ thân thể cho trẻ để tránh nguy cơ nhiễm trùng.
Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoải mái khi đi tiêm để nhân viên y tế dễ dàng thao tác.
Nếu trẻ mắc các bệnh cấp tính, tiền sử dị ứng với thuốc gì hãy thông báo sớm cho bác sĩ.
Sau khi trẻ đi tiêm phòng về có thể sốt nhẹ, cha mẹ hãy dùng các biện pháp để hạ nhiệt, giúp trẻ mát hơn.
Nếu tại vị trí tiêm bị sưng đỏ, cha mẹ hãy lấy đá bọc vào khăn để chườm lạnh cho bé giúp giảm sưng đau.
Không tự ý tiếp xúc vào vết thương của trẻ hay bôi bất cứ thuốc gì lên đó. | medlatec | 1,112 |
Đái ra tinh trùng: nguyên nhân và cách khắc phục, điều trị
Hiện tượng đái ra tinh trùng có thể làm không ít đấng mày râu đối diện với cảm giác bất an, lo lắng khi không biết được nguyên nhân vì sao nó xuất hiện.
1. Nguyên nhân của hiện tượng đái ra tinh trùng là gì?
Về cơ bản, đái ra tinh trùng là hiện tượng nước tiểu của phái mạnh có lẫn tinh dịch hoặc nam giới chỉ tiểu ra tinh dịch khi hoàn toàn không có kích thích hay sự lên đỉnh. Đây là một hiện tượng mà nam giới không nên chủ quan và xem thường bởi nó có thể gây những ảnh hưởng xấu đến tinh thần, tâm lý, sức khỏe sinh sản và cả nhu cầu sinh lý của cánh mày râu nếu không sớm thực hiện điều trị khắc phục.
Có nhiều nguyên nhân khiến đấng mày râu phải đối diện với hiện tượng này, trong đó có các nguyên do sau đây:
1.1. Những bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh
Với vai trò truyền đạt thông tin giữa não và các bộ phận khác của cơ thể, hệ thần kinh kiểm soát cả quá trình xuất tinh ở nam giới. Trong trường hợp hệ thần kinh gặp vấn đề hoặc bị mắc các bệnh lý liên quan như u não, đa xơ cứng, Parkinson,… có thể dẫn tới hiện tượng tinh dịch tự chảy ra khỏi đầu dương vật dù không có kích thích tình dục.
1.2. Ung thư tuyến tiền liệt
Hiện tượng đái ra tinh trùng là một trong những triệu chứng có thể gặp của bệnh ung thư tuyến tiền liệt bên cạnh các dấu hiệu khác như tinh dịch có lẫn máu, khó tiểu, rối loạn cương dương,... khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng hơn. Đây là một bệnh lý xảy ra khi các tế bào thuộc tuyến tiền liệt có sự phát triển bất thường.
1.3. Đái tháo đường
Đái tháo đường cũng là một nguyên nhân hay gặp khiến cho nam giới đi tiểu ra tinh trùng. Bởi nó có thể là nguyên nhân làm xuất hiện các rối loạn tình dục.
1.4. Xuất tinh ngược dòng
Đây là một bệnh lý thuộc nhóm rối loạn xuất tinh. Cụ thể, khi cánh mày râu lên đỉnh, tinh dịch theo lẽ tự nhiên phải được phóng ra ngoài nhưng lại quay ngược vào bàng quang. Sau đó, thoát ra ngoài theo đường tiểu, làm xuất hiện hiện tượng nam giới đái ra tinh trùng.
1.5. Viêm tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ chỉ có ở phái mạnh thực hiện chức năng chính là sản xuất ra tinh dịch chứa tinh trùng. Nam giới bị viêm tuyến tiền liệt khi cơ quan này bị các tác nhân có hại tấn công bởi các tác nhân gây hại như vi khuẩn, bị nhiễm trùng qua đường tình dục, nhiễm trùng từ niệu đạo. Các triệu chứng dương vật của phái mạnh tự tiết ra chất nhầy giống như tinh dịch, đi tiểu nhiều lần, tiểu đau, đau ở cơ quan sinh dục hay ở vùng bụng dưới,... sẽ xuất hiện.
1.6. Chứng di tinh
Đây là hiện tượng tinh dịch tự xuất ra khi không có hành vi kích thích tình dục hoặc sự cương cứng của dương vật. Khi gặp hiện tượng này, tinh dịch của nam giới có thể bị chảy ra khi đi tiểu.
1.7. Một số nguyên nhân khác
Đi kèm với đó, cánh mày râu bị đái ra tinh trùng còn có thể là do một số nguyên nhân khác như tinh dịch đọng lại sau khi đạt khoái cảm và xuất tinh, tác nhân hóa học, do xuất hiện các dị dạng ở bàng quang niệu đạo,... gây ra.
2. Có các dấu hiệu nhận biết đái ra tinh trùng nào?
Đái ra tinh trùng được chia thành hai nhóm bao gồm đại thể và vị thể. Cụ thể như sau:
Đại thể: Trong nước tiểu của nam giới có tương đối nhiều tinh trùng, tinh dịch, khiến nó bị thay đổi về màu sắc và có thể xuất hiện lợn cợn màu trắng. Do vậy, người bệnh có thể phát hiện ra hiện tượng này.
Vi thể: Khi nam giới đi tiểu, có ít lượng tinh trùng, tinh dịch rò rỉ ra, nên không thấy được sự thay đổi màu của nước tiểu. Vì thế, cần phải tiến hành các xét nghiệm mới có thể phát hiện ra việc tinh trùng có trong nước tiểu hay không.
3. Đái ra tinh trùng có thể gây ra những ảnh hưởng gì?
Hiện tượng đái ra tinh trùng có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt của cánh mày râu nếu gặp phải. Nó có thể dẫn tới một số vấn đề chẳng hạn như:
Gây ra các bệnh về đường tiết niệu.
Làm tăng nguy cơ bị vô sinh.
Ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, đời sống tình dục, cũng như tâm lý của người bệnh.
4. Nam giới có thể làm gì để giảm nguy cơ gặp phải hiện tượng đái ra tinh trùng?
Để có thể làm giảm nguy cơ hiện tượng đái ra tinh trùng xảy ra với bản thân, phái mạnh cần có ý thức trong việc chăm lo sức khỏe của mình đồng thời thực hiện và duy trì một lối sống tích cực, lành mạnh. Trong đó, đấng mày râu nên:
- Chú ý đến việc kiểm soát lượng đường trong máu để tránh mắc phải bệnh đái tháo đường, là bệnh lý có thể dẫn đến hiện tượng đi tiểu ra tinh trùng.
- Dành thời gian luyện tập luyện thể dục thể thao, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
- Bổ sung đầy đủ và cân đối các loại thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, tránh sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc những đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng.
Thông qua bài viết trên đây, các thông | medlatec | 1,005 |
Công dụng thuốc Momencef
Thuốc Momencef là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý nhất định. Vậy thuốc Momencef có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Momencef có tác dụng gì?
Thuốc Momencef là một loại thuốc kháng sinh, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 375mg Sultamicilin dưới dạng Sultamicilin tosilat dihydrat.Sultamicilin là một ester đôi, trong đó hoạt chất ampicillin và chất ức chế bêta-lactamase sulbactam được gắn với nhau qua nhóm methylen. Về mặt hóa học, sultamicilin chính là ester sulphon oxymethylpenicillinat của ampicillin.Ở người trong quá trình hấp thu sultamicillin sẽ thủy phân thành sulbactam và ampicillin với tỷ lệ phân tử 1:1 lưu hành trong hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng khi sử dụng đường uống của thuốc Momencef đạt tới 80% so với sử dụng đường tĩnh mạch. Các nghiên cứu sinh hóa học với các hệ vi khuẩn không tế bào đã chứng minh sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các loại enzym beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin.Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với các loại vi khuẩn Neisseriaceae, Bacteroides spp., Acinetobacter calcoaceticus, Branhamella catarrhalis và Pseudomonas cepacia. Các nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc đã xác nhận sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin khỏi bị vi khuẩn phá hủy và cũng có tác dụng hiệp đồng rõ rệt với penicillin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, cho nên khi sử dụng kết hợp sulbactam-ampicillin đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta-lactam.Ampicillin có tác dụng diệt những dòng vi khuẩn nhạy với thuốc bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp mucopeptid của vách tế bào.Thuốc Momencef được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.Viêm xoang. Viêm tai giữa. Viêm amidan. Viêm phổi. Viêm phế quản.Nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận.Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp.Bệnh lậu. Thuốc Momencef chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người dị ứng với penicillin.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Momencef
Thuốc Momencef được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng thuốc Momencef cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn và trẻ có cân nặng > 30kg: Sử dụng liều 1-2 viên(375mg) x 2 lần/ngày.Trẻ có cân nặng < 30kg: Sử dụng liều 25-50mg/kg/ngày, chia 2 lần, dùng liên tục trong 5-14 ngày.Nhiễm lậu cầu không có biến chứng sử dụng liều duy nhất 6 viên (375mg)/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Momencef
Trong quá trình sử dụng thuốc Momencef, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc bao gồm:Phát ban dát sẩn. Mày đay. Ngứa. Viêm da tróc vẩy. Phản ứng phản vệ (dị ứng) có thể gặp.Tiêu chảy. Buồn nôn, nônĐau bụng, co thắt.Đau thượng vị.Buồn ngủ. Mệt mỏi. Khó thở. Nhức đầu.Thiếu máu. Giảm tiểu cầu. Tăng bạch cầu ưa eosin.Tăng aminotransferase huyết thanh và/hoặc bilirubin huyết thanh.Viêm thận kẽ. Nhiễm khuẩn thứ phát như: Nhiễm tụ cầu vàng kháng penicillin, nhiễm trực khuẩn gram âm hoặc nhiễm nấm Candida albicans sau khi sử dụng thuốc kéo dài hoặc dùng liều cao.
4. Tương tác thuốc Momencef với các loại thuốc khác
Dùng thuốc Momencef làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của Sulcilat khi sử dụng đồng thời.Dùng Momencef cho bệnh nhân bị tăng acid uric máu đã dùng thuốc allopurinol có thể làm tăng tỷ lệ phát ban da.Ampicillin trong thuốc Momencef tương tác với xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp sulfat đồng (Benedict, Clinitest), nhưng nó không gây ảnh hưởng tới các phương pháp glucose – oxydase (clinistix, test-tape).Về cơ bản thuốc Momencef nên được dùng theo chỉ dẫn trên nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì về quá trình dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp. | vinmec | 711 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.