text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Góc tư vấn: Các vùng đau trên bụng nói lên bệnh gì? Bụng là vùng chứa nhiều cơ quan nội tạng và đau là một trong những dấu hiệu cảnh báo các cơ quan này đang gặp vấn đề. Việc xác định vị trí đau bụng cho phép định hướng và chẩn đoán nguyên nhân dễ dàng hơn. Vậy các vùng đau trên bụng nói lên bệnh gì? 1. Đau bụng dưới có thể do những bệnh lý gì? Vùng bụng dưới là vùng bụng nằm ở dưới rốn, vị trí bụng này chứa nhiều cơ quan như: niệu quản, ruột thừa, trực tràng, đại tràng, các phần phụ của nữ giới,… Những bệnh lý liên quan thường gây đau bụng dưới bao gồm: 1.1. Viêm ruột thừa Viêm ruột thừa thường gây đau âm ỉ hoặc đau nhói dữ dội ở vùng bụng dưới bên phải. Ngoài đau bụng thì người bệnh còn có các triệu chứng như: táo bón, buồn nôn hoặc nôn, nhiễm trùng gây sốt,… Nếu có những triệu chứng nghi ngờ trên, bệnh nhân cần được cấp cứu sớm để tránh viêm ruột thừa biến chứng thành nhiễm trùng ổ bụng gây tử vong. 1.2. Viêm ruột mạn tính Đau bụng dưới theo từng cơn, thường xuyên lặp lại và khiến bệnh nhân chán ăn, tiêu chảy, sụt cân, phân có thể chứa máu,… khả năng cao do bệnh viêm ruột mạn tính (Crohn). 1.3. Sỏi thận, sỏi tiết niệu Người bị sỏi thận hoặc sỏi tiết niệu thỉnh thoảng gây đau âm ỉ, đau vùng bụng dưới kèm theo tình trạng tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu nhiều,… 1.4. Bệnh lý vùng phụ của nữ giới Vùng bụng dưới của nữ giới có cơ quan sinh sản nên cần cẩn thận với những cơn đau âm ỉ ở vùng bụng này. Những bệnh lý có thể gây ra như: u nang buồng trứng, thai ngoài tử cung, sảy thai, lạc nội mạc tử cung, viêm buồng trứng, u xơ tử cung,… Ngoài ra, đau cứng phần bụng dưới cũng thường xảy ra khi sắp hoặc đang trong chu kỳ hành kinh mỗi tháng. 1.5. Thoát vị bẹn Khi một phần ruột bị mắc kẹt trong túi thoát vị khiến việc cấp máu nuôi dưỡng khó khăn và bị chèn ép nên người bệnh thường xuất hiện những cơn đau thắt bụng dưới từng cơn. 2. Bệnh lý gây đau bụng ngang rốn Vị trí đau bụng ở ngang rốn thường do các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa gây ra như: 2.1. Viêm đại tràng Viêm đại tràng thường bị nhầm lẫn với hội chứng ruột kích thích do cùng gây ra cơn đau bụng ngang rốn giống nhau. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể xuất hiện một vài triệu chứng như: mót rặn, đau quặn tăng lên khi buồn đi ngoài, đau bụng ngang rốn bên trái, phải hoặc hai bên,… 2.2. Hội chứng ruột kích thích Hội chứng này là nguyên nhân phổ biến gây ra những cơn đau bụng ngang rốn dai dẳng kèm theo đầy bụng, chướng hơi, đại tiện bất thường,… hay gặp ở bệnh nhân lo lắng, stress. 2.3. Tiêu chảy cấp hoặc ngộ độc Cần cẩn thận nếu đau bụng đột ngột, dữ dội kèm theo tiêu chảy, mót rặn,… nguyên nhân có thể do ngộ độc thực phẩm cần được cấp cứu sớm. 3. Đau bụng vùng ức hoặc trên rốn do bệnh lý gì? Phần bụng trên rốn và vùng ức là vị trí của các cơ quan nội tạng như: dạ dày, mật, gan, tụy,… Do đó, nếu cơn đau xuất hiện ở vùng bụng này, cần đi khám để kiểm tra phát hiện sớm nếu do những bệnh lý như: 3.1. Viêm loét dạ dày, tá tràng Đau bụng trên rốn dưới ức thường do viêm loét dạ dày, tá tràng. Cơn đau có những đặc điểm sau: Đau theo chu kỳ, đau âm ỉ. Đau tức bụng thường kèm theo rối loạn tiêu hóa. Người bệnh bị đau bụng kéo dài dẫn đến chán ăn, kém hấp thu và gầy sút. Nếu đau bụng trên rốn xuất hiện cả khi đói và no thì nguyên nhân có thể do viêm dạ dày, còn viêm tá tràng thường chỉ gây đau khi đói. 3.2. Bệnh lý nội tạng Nếu đau vùng bụng trên rốn, cơn đau thường dữ dội thì khả năng cao do các bệnh lý như: Viêm túi mật, sỏi mật, viêm tụy cấp, viêm gan, ung thư gan,… 3.3. Tắc ruột Tắc ruột là hội chứng xảy ra khi hơi và dịch tiêu hóa bị tắc nghẽn trong lòng ruột, người bệnh xuất hiện những cơn đau bụng dữ dội kèm theo táo bón, khó tiêu, khó hấp thu. Ngoài ra, các triệu chứng tắc ruột kèm theo có thể cùng xuất hiện gồm: nôn nhiều, bụng chướng, bí trung tiện,… Tùy vào vị trí ruột bị tắc mà cơn đau có thể khác nhau, song đây là bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn đến thủng hoặc hoại tử một phần ruột. Do đó, người bệnh cần được cấp cứu sớm và can thiệp tránh ruột bị thủng hoặc nhiễm trùng. 4. Các vùng đau trên bụng nói lên bệnh gì tốt nhất nên đi thăm khám Đau bụng và dấu hiệu rối loạn tiêu hóa nhẹ khá thường gặp ít gây nghiêm trọng. Ngoài ra còn có thể là dấu hiệu của đau bụng kinh, do lạnh, táo bón,… sẽ thuyên giảm nếu nghỉ ngơi và áp dụng 1 số biện pháp điều trị đơn giản. Tuy nhiên, nếu đau bụng do bệnh lý khi đi kèm với các triệu chứng sau thì cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để kịp thời điều trị cấp cứu: Đau bụng dữ dội bên phải Khả năng cao do viêm ruột thừa cần phẫu thuật sớm để ngăn ngừa vỡ túi viêm ruột thừa gây viêm phúc mạc. Đau bụng khi mang thai Đau bụng kèm theo chảy máu khi mang thai có thể là dấu hiệu động thai hoặc sảy thai cần cấp cứu để tránh nguy hiểm đến tính mạng thai và mẹ. Đau bụng kèm theo nôn mửa nhiều Tình trạng này có thể gây mất nước trầm trọng thường liên quan đến các bệnh lý tiêu hóa, bệnh nhân cần nhập viện ngay. Hi vọng những thông tin về các vùng đau trên bụng nói lên bệnh gì sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về xử trí đúng cách khi bản thân hoặc những người xung quanh gặp phải. Lưu ý tuyệt đối không tự ý dùng thuốc giảm đau khi chưa rõ nguyên nhân gây đau bụng.
medlatec
1,081
Dấu hiệu đau dạ dày điều trị bệnh hiệu quả hơn Đau dạ dày là bệnh phổ biến thuộc nhóm bệnh lý về đường tiêu hóa. Nhận biết sớm những dấu hiệu đau dạ dày giúp chúng ta chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả hơn. Đau dạ dày là từ dùng để chỉ tình trạng đau có nguồn gốc tổn thương tại dạ dày như viêm hay loét dạ dày. Khi bị đau dạ dày, người bệnh thường phải chịu những cơn đau âm ỉ, khó chịu. Những cơn đau thường xuất hiện khi người bệnh phải làm việc căng thẳng, lo lắng nhiều, tâm trạng buồn rầu, tức giận hoặc sợ hãi đặc biệt là khi ăn uống thất thường, không đúng bữa, không được nghỉ ngơi. Nhận biết sớm những dấu hiệu đau dạ dày giúp việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt hơn. Dấu hiệu đau dạ dày -Đau thượng vị: Rất nhiều người bị đau dạ dày phải chịu đựng những cơn đau âm ỉ ở thượng vị. Đây là dấu hiệu xuất hiện ở cả bệnh tá tràng. Người bệnh bị đau âm ỉ, tức bụng, nóng rát khó chịu, không có cảm giác đau quằn quại và cơn đau thường xảy ra khi cơ thể đói quá hoặc no quá. -Ăn uống kém: Người đau dạ dày thường có biểu hiện kém ăn. Nguyên nhân là do thức ăn không tiêu hóa được gây nên tình trạng đầy bụng, chướng bụng, không muốn ăn uống. -Ợ chua, ợ hơi: Đây là dấu hiệu rất quan trọng của bệnh đau dạ dày. Do hoạt động dạ dày bị rối loạn nên thức ăn khó tiêu dẫn tới bị lên men. Bệnh nhân có thể bị ợ hơi, ợ chua và ợ lên nửa chừng và kèm theo đó là các dấu hiệu đau thượng vị. Ợ chua là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh đau dạ dày. -Buồn nôn và nôn: Triệu chứng này là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới dạ dày như viêm dạ dày cấp, loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, hẹp môn vị, chảy máu dạ dày… -Chảy máu tiêu hóa: Chảy máu tiêu hóa hay còn gọi là chảy máu dạ dày là hiện tượng máu thoát ra khỏi thành mạch và chảy vào lòng ống tiêu hóa. Chảy máu dạ dày rất nguy hiểm, có thể khiến người bệnh tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.  
thucuc
414
Chụp cắt lớp ổ bụng và những điều cần biết Chụp cắt lớp ổ bụng hay còn gọi là chụp CT ổ bụng, là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Kỹ thuật này sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc bên trong của vùng bụng theo mặt cắt ngang giúp phát hiện nhanh và chính xác các bất thường vùng bụng. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp các bạn hiểu rõ hơn về chụp cắt lớp ổ bụng. Tại sao nên chụp cắt lớp ổ bụng Chụp cắt lớp ổ bụng/chụp CT ổ bụng/ chụp cắt lớp vi tính ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, giúp các bác sĩ chẩn đoán các bất thường, các bệnh lý ở vùng bụng. Chụp cắt lớp ổ bụng/chụp CT ổ bụng/ chụp cắt lớp vi tính ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, giúp các bác sĩ chẩn đoán các bất thường, các bệnh lý ở vùng bụng Chụp cắt lớp ổ bụng có thể được sử dụng để tìm kiếm, phát hiện ra: ✓  Nguyên nhân gây ra đau bụng hoặc sưng ✓ Nguyên nhân gây ra một cơn sốt ✓ Quần chúng và các khối u, kể cả ung thư ✓ Nhiễm trùng hoặc chấn thương. ✓ Sỏi thận ✓ Bị đau ruột thừa CT bụng quét có thể hiển thị một số loại ung thư, bao gồm: ✚ Ung thư vú ✚ Ung thư buồng trứng ✚ Ung thư ruột kết ✚ Ung thư xương chậu thận hoặc niệu quản ✚ Ung thư biểu mô tế bào gan ✚ Lymphoma ✚ Khối u ác tính ✚ Ung thư tuyến tụy ✚ Pheochromocytoma ✚ Ung thư biểu mô tế bào thận (Ung thư thận) ✚ Ung thư tinh hoàn Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có thể cho biết các vấn đề về túi mật, gan, tuyến tụy hoặc đường mật, bao gồm: ★ Viêm túi mật cấp ★ Bệnh gan do rượu ★ Sỏi mật ★ Áp xe tụy ★ Pseudocyst tụy ★ Viêm tụy ★ Xơ viêm đường mật Hình ảnh chụp cắt lớp ổ bụng Có thể cho biết các vấn đề về thận: Kết quả bất thường cũng có thể là do: Những ai không nên chụp cắt lớp ổ bụng ? Chụp cắt lớp bụng tuy được chứng nhận an toàn cho người bệnh nếu được thực hiện đúng kỹ thuật, tuy nhiên các đối tượng sau nên cân nhắc kỹ, và xin sự tư vấn của bác sĩ trước khi chụp CT: Cần lưu ý gì trước khi chụp cắt lớp? Người bệnh có thể được yêu cầu không ăn hay uống bất cứ thứ gì trong vòng 4 – 6 giờ trước khi tiến hành ca chụp cắt lớp CT ổ bụng
thucuc
462
Răng bị bám vôi và những ảnh hưởng nghiêm trọng Răng bị bám vôi không chỉ khiến ta mất tự tin trong công việc, giao tiếp hàng ngày. Đây còn là một mầm họa lớn cho sức khỏe răng miệng và toàn thân. Bài viết sau đây sẽ giúp ta giải đáp những vấn đề về vôi răng và những ảnh hưởng nghiêm trọng nó gây ra. 1. Vôi răng (cao răng) là gì? Những lớp màng xuất hiện ở trên bề mặt răng, nướu chính là những mảng bám trên răng. Những mảng bám này tích tụ, bị vôi hóa bởi chất muối vô cơ có trong nước bọt cùng các cặn mềm tạo thành lớp vôi răng (cao răng). Sau một thời gian, chúng sẽ dần cứng hơn, bám chắc vào bề mặt của răng hoặc ở dưới mép lợi. Những cặn mềm này có thể chính là những vụn thức ăn còn sót lại từ quá trình ăn uống hàng ngày. Hoặc cũng có thể đó là các chất khoáng ở trong khoang miệng. Cao răng sẽ thường được chia làm 2 loại chính: – Cao răng thường: Màu sắc cao răng trắng đục hay vàng nhạt. Những mảng cao răng này sẽ thường bám trên bề mặt, kẽ răng và ở trên của lợi. – Cao răng huyết thanh: Khi cao răng thường gây bệnh viêm nướu, vùng nướu sẽ bị viêm, tiết dịch và bị chảy máu. Máu ngấm vào trong cao răng sẽ hình thành màu nâu đỏ. 2. Nguyên nhân khiến răng bị bám vôi Nguyên nhân chính yếu gây nên tình trạng răng bị bám vôi chính là do quá trình vệ sinh răng miệng không đảm bảo. Những cặn thức ăn còn sót lại kết hợp cùng vi khuẩn ở trong khoang miệng sẽ tạo nên lớp màng ở trên bề mặt răng. Đây còn gọi là những mảng bám. Mảng bám này sẽ dần dần bị vôi hóa và trở nên bám chặt vào răng. Ngoài ra, một chế độ ăn không khoa học, thường dùng những loại thực phẩm nhiều đường hóa học cũng khiến cho mảng bám vôi răng hình thành nhanh, nhiều hơn. Những món ăn này khá phổ biến trong đời sống như kẹo, bánh ngọt, nước ngọt có ga, … Một nguyên do khác cũng khiến tình trạng đóng vôi răng diễn ra nhanh, nhiều đó là không thực hiện lấy cao răng định kỳ. Theo thời gian, cao răng không được xử lý sẽ tích tụ ngày càng nhiều. Thậm chí, ta còn phải đối mặt với những nguy cơ do mảng bám cao răng dày, nhiều gây nên. 3. Những ảnh hưởng nghiêm trọng khi răng bị bám vôi Cao răng hình thành nhiều, dày chủ yếu do chế độ vệ sinh và ăn uống hàng ngày Những mảng bám vôi răng nếu không được xử lý kịp thời có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng: 3.1 Tình trạng mùi hơi thở Cao răng chứa rất nhiều những vi khuẩn có hại. Khi lâu ngày khoang miệng không được dọn sạch cao răng sẽ khiến vi khuẩn theo đó phát triển. Từ đó, tình trạng hơi thở có mùi, răng ố vàng sẽ xảy ra. 3.2 Sâu răng Vì những mảng bám ở trên răng mà vi khuẩn sẽ hoạt động, phát triển thuận lợi. Chúng có thể phát tán ra khắp khoang miệng. Bên cạnh đó, khi ra ăn uống, vi khuẩn sẽ dần phân hủy thức ăn, tạo axit khiến cho men răng bị bào mòn. Từ đó, vi khuẩn sâu răng sẽ dễ tấn công, hình thành lỗ sâu. Sâu răng không được khắp phục kịp thời, trở nặng sẽ đến gần và gây hại cho tủy răng. 3.3 Viêm nướu Trong khoảng 48 giờ đầu, những mảng bám ở trên răng có thể loại bỏ dễ dàng bằng bàn chải và nước súc miệng. Tuy nhiên khi để càng lâu, kết cấu của mảng bám sẽ càng vững chắc hơn. Chúng vôi hóa thành cao răng khiến nướu bị kích thích bởi vi khuẩn. Từ đó, tình trạng bị viêm nhiễm xảy đến. 3.4 Viêm nha chu Khi những mảng bám tích tụ trong khoang miệng quá nhiều, sau một thời gian sẽ gây ra những tổn thương. Cụ thể là những tình trạng như sưng nướu, ê buốt răng, chán ăn, … Tình trạng như vậy nếu kéo dài có thể dẫn tới viêm nha chu và nguy cơ mất răng cao. 3.5 Suy giảm hệ miễn dịch Vôi răng tích tụ lâu ngày có thể khiến hệ miễn dịch suy giảm gây bệnh lý toàn thân. Điều này là do hệ miễn dịch của cơ thể đã phải hoạt động nhiều hơn để chống lại sự tấn công từ những mảng bám. Tình trạng này kéo dài sẽ gây những vấn đề sức khỏe răng miệng và cả sức khỏe tổng quát. 4. Cạo vôi răng có gây đau nhức, tổn thương men răng không? Lấy vôi răng xong có bị đau nhức, ảnh hưởng men răng không còn tùy từng trường hợp cụ thể Để trả lời cho vấn đề cạo vôi răng có gây đau nhức, tổn thương men răng không ta cần dựa vào 3 yếu tố sau: 4.1 Tình trạng răng miệng tại thời điểm lấy cao răng Nếu như tình trạng hiện tại của ta đang gặp một số bệnh lý như viêm nha chu, viêm lợi, … thì quá trình lấy cao răng có thể gây ê buốt hơn so với những ai có sức khỏe răng miệng ổn định. 4.2 Mức độ của vôi răng Cao răng ở phần thân răng có thể được nhìn thấy bằng mắt thường thì việc xử lý sẽ diễn ra nhanh chóng. Bác sĩ sẽ chỉ tốn 15-30 phút thực hiện mà không gây ê buốt hay bị chảy máu. Tuy nhiên, với những trường hợp cao răng lắng đọng, chúng sẽ bám chặt. Tình trạng viêm, sưng xảy ra khiến việc lấy cao răng làm ê buốt. Nhưng cảm giác khó chịu này sẽ nhanh chóng hết sau vài ngày. Đồng thời, khả năng ăn nhai của răng cũng không gặp ảnh hưởng gì. 4.3 Kỹ thuật xử lý vôi răng Việc lấy vôi răng nên được thực hiện tại các nha khoa uy tín, bác sĩ kinh nghiệm Nếu như việc lấy vôi răng được thực hiện bởi những bác sĩ kinh nghiệm, chuyên môn cao thì quá trình xử lý sẽ khá nhẹ nhàng. Việc lấy cao răng sẽ không tác động đến các vùng như má trong, lưỡi, … Khi lấy, ta sẽ không có cảm giác ê buốt hay đau nhức. Việc thực hiện cao vôi răng cũng khá đơn giản. Thông thường quá trình này sẽ không gây ảnh hưởng tới mô mềm. Do đó, tình trạng đau đớn hay men răng tổn thương sẽ không xảy ra nếu như bác sĩ thực hiện tỉ mỉ, nhẹ nhàng. Trên đây là những thông tin cũng như ảnh hưởng của tình trạng răng bị bám vôi. Qua đó ta có thể thấy phương pháp lấy cao răng được áp dụng sẽ đem lại nhiều lợi ích, khắc phục tình trạng này. Tuy nhiên, ta cũng cần lưu ý về tần suất thực hiện và lựa chọn những địa chỉ nha khoa uy tín để đảm bảo độ an toàn, hiệu quả tốt.
thucuc
1,244
Trị tai biến mạch máu não đạt hiệu quả cao Trị tai biến mạch máu não phải theo nguyên tắc nhất định, cấp cứu kịp thời và chữa trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Tai biến mạch máu não là gì? Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ não là bệnh lý gây ra do không đủ máu cũng như oxy lên não. Tình trạng này làm cho não bị suy giảm chức năng một cách đột ngột có tính chất cấp tính. Bệnh lý diễn ra trong vòng 24 giờ đồng hồ và tai biến mạch máu não nặng có nguy cơ dẫn đến tử vong vào khoảng thời gian này. Tai biến mạch máu não là bệnh lý gây ra do không đủ máu cũng như oxy lên não. Theo một vài thống kê thì đây là bệnh lý gây tử vong nhiều thứ 2 trên thế giới và Việt Nam cũng chỉ xếp sau bệnh lý tim mạch. Để điều trị tai biến mạch máu não cần tuân theo nguyên tắc nhất định, sơ cứu, cấp cứu kịp thời. Bệnh được phân thành 2 thể lâm sàng như sau: – Đột quỵ nhồi máu não: Đây là hiện tượng tắc mạch cung cấp máu lên não. Một số loại đột quỵ nhồi máu não như là huyết khối, nhồi máu ổ liệt, tai biến mạch máu não. – Đột quỵ chảy máu não: Đây là hiện tượng tắc nghẽn mạch máu não khi tình trạng tai biến mạch máu não xảy ra. Một số loại đột quỵ là chảy máu bên trong nhu mô não, chảy máu não và trào máu ra não thất, chảy máu não thất thứ phát và chảy máu dưới màng cứng do chảy máu não sau khi nhồi máu não gây ra. 2. Các dấu hiệu tai biến mạch máu não cần phát hiện kịp thời – Đột nhiên tê hay yếu của mặt, tay hay chân, thậm chí là một nửa cơ thể. – Đột nhiên lú lẫn, rối loạn hay không hiểu ngôn ngữ. – Đột ngột rối loạn thị lực ở một bên hay hai bên. – Đột ngột rối loạn việc đi lại, loạng choạng, mất phương hướng hay giảm khả năng thực hiện động tác. – Đột nhiên đau đầu nhiều không rõ lý do. Đau đầu bất chợt không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu cảnh báo tai biến mạch máu não Thời điểm giờ vàng của cấp cứu là khoảng 3 – 4,5 giờ đầu từ khi có triệu chứng. Trong khoảng thời gian này, bệnh nhân nếu cấp cứu và điều trị bằng các thuốc tan huyết khối đường tĩnh mạch hoặc trong 6 giờ đầu từ khi có triệu chứng và được hút huyết khối bằng phương tiện cơ học, khả năng sống và giảm thiểu di chứng sẽ cao hơn. Tuy nhiên lưu ý rằng khi tai biến mạch máu não xảy ra thì việc vận chuyển bệnh nhân cũng phải được đảm bảo nghiêm ngặt. Tốt nhất là gọi xe cấp cứu hoặc nhân viên y tế có chuyên môn vận chuyển. Trường hợp người nhà tự ý chở bệnh nhân đi cấp cứu thì cần liên lạc với bệnh viện – nơi có chuyên khoa đột quỵ để được hướng dẫn cách vận chuyển bệnh nhân để tránh trường hợp bệnh trở nặng hơn nữa. 3. Cách trị tai biến mạch máu não đúng Điều trị tai biến mạch máu não gồm cả cấp cứu tại hiện trường lẫn điều trị tại nhà và những biện pháp phòng ngừa tai biến mạch máu não. Tuy nhiên, điều cốt yếu vẫn phải là xác định loại tai biến là dạng nhồi máu não hay là xuất huyết não. 3.1. Sơ cứu tai biến Nhận biết sớm một người đang bị tai biến mạch máu não là phương pháp hữu hiệu giúp cứu sống 50% trường hợp. Làm sao để nhận biết một bệnh nhân đang bị tai biến mạch máu não? Khi người bệnh có những dấu hiệu như tê tay, tê chân, yếu liệt tứ chi, câm mồm hoặc méo một bên mặt, đột nhiên đau đầu dữ dội không thuyên giảm, khó thở hoặc không nói rõ ràng thành tiếng, không biết người khác đang nói gì, khó diễn tả ý định của bản thân, rối loạn ý thức, hôn mê… thì đây chính là những triệu chứng tai biến mạch máu não. Ngoài ra, có thể dựa theo nguyên tắc F.A.S.T để nhận diện triệu chứng khi một người bị đột quỵ: – Face Drooping: Yếu liệt mặt đột ngột ở một bên – Arm Weakness: Đột ngột yếu tay và chân – Speech Difficulty: Nói chuyện khó, nói ngọng hoặc không biết gì Cần cấp cứu kịp thời người bệnh tai biến mạch máu não 3.2. Trị tai biến mạch máu não bằng thuốc thế nào? Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (TPA). Loại thuốc này có tác dụng phân huỷ plasmin là một chất trong máu có khả năng hình thành huyết khối. Thuốc tiêu sợi huyết tĩnh mạch được dùng trong vòng 4,5 giờ sau khi mạch máu não bị tắc nghẽn. Việc dùng càng sớm vừa giúp cái thiện sống còn vừa giúp người bệnh có tiên lượng phục hồi tốt. Cần chú ý là hàm lượng và kỹ thuật tiêm chỉ được thực khi có bác sĩ chỉ định bởi vì những nguy cơ của loại thuốc này sẽ dẫn đến tình trạng xuất huyết não khi sử dụng không đúng. Sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết, người bệnh sẽ được theo dõi chặt chẽ trong nhiều tiếng và thực hiện những phương tiện chẩn đoán hình ảnh phù hợp nhằm bảo đảm rằng mô não được tưới máu tốt. Trong một số trường hợp khi bệnh nhân đến trễ hoặc cục máu đông to hơn khiến việc sử dụng thuốc tiêu sợi huyết không thể điều trị triệt để thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành những thủ thuật can thiệp sâu hơn nữa. 3.3. Can thiệp nội mạch Phương pháp can thiệp nội mạch đã được chứng minh thành công trong việc điều trị thiếu máu não cũng như cải thiện tiên lượng phục hồi trong tương lai của bệnh nhân đột quỵ nói chung. 3.4. Các loại phẫu thuật trị tai biến mạch máu não Trường hợp tai biến mạch máu não gây xuất huyết thì cần phẫu thuật để loại bỏ khối máu đông, từ đó giải áp nhu mô não sau chấn thương để nhu mô não nhanh chóng phục hồi. Việc phẫu thuật sẽ tác động vào căn nguyên của tai biến mạch máu: – Kẹp mạch máu đang chảy: Áp dụng đối với bệnh nhân có túi phình mạch máu não. – Phẫu thuật bóc dị dạng động tĩnh mạch (AVM): Sử dụng để phẫu thuật phình mạch máu não. – Phẫu thuật bóc phình mạch não: Được chỉ định can thiệp khi người bệnh bị tắc mạch máu hoặc có mảng xơ vữa làm tắc nghẽn thành mạch máu.
thucuc
1,205
Tuyển dụng Kế toán viên Tuyển dụng Kế toán các vị trí Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán đơn vị thành viên *Số lượng: 03 người. *Mô tả công việc: Tổng hợp, duyệt thu, chi; Tổng hợp, theo dõi doanh thu; Tổng hợp và xử lý công nợ, bao gồm: Theo dõi và thu hồi công nợ phải thu, phải trả nội bộ, theo dõi chi tiết từng hợp đồng; Thực hiện báo cáo công nợ nội bộ định kỳ (tuần, tháng, quý, năm và phát sinh theo yêu cầu của Ban giám đốc); Phân loại nợ ngắn hạn, dài hạn theo tiêu chí hợp đồng; Lưu trữ các giấy tờ, hợp đồng liên quan đến nợ; Báo cáo số liệu kinh doanh, hạch toán lãi lỗ; Phân tích, tư vấn đề xuất giải pháp quản lý cho lãnh đạo. *Quyền lợi được hưởng: Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp Nhiều cơ hội thăng tiến Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… *Yêu cầu: Trình độ: Đại học chuyên ngành Kế toán – Tài chính tại các trường Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại Thương, Đại học Thương Mại; Kinh nghiệm: 2 năm, ưu tiên các ứng viên có kinh nghiệm làm việc tại Big4; Tin học văn phòng, phần mềm kế toán;. vn Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội *Hồ sơ dự tuyển trực tiếp: CV ứng tuyển Sơ yếu lý lịch Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng) Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng) Sổ hộ khẩu (photo công chứng) Đăng tuyển ngày: 01/8/2018
medlatec
319
Những triệu chứng viêm tụy cấp và phương pháp điều trị bệnh lý Viêm tụy cấp là bệnh lý cấp cứu liên quan đến đường tiêu hóa với những diễn biến khó kiểm soát. Nhiều trường hợp, bệnh có thể khởi phát một cách bất ngờ và khiến bệnh nhân tử vong do các biến chứng nguy hiểm khi không được cấp cứu kịp thời. Để nhận biết bệnh lý, bạn có thể dựa vào một số triệu chứng viêm tụy cấp được đề cập đến trong bài viết sau đây. 1. Viêm tụy cấp là gì? Viêm tụy cấp có diễn biến khá nhanh và rất khó để kiểm soát. Nếu bệnh được phát hiện sớm và có phương án điều trị phù hợp thì tỷ lệ phục hồi sẽ cao hơn. Tuy nhiên, khi bệnh trở nặng, một số chức năng của các cơ quan khác bị ảnh hưởng thì có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Viêm tụy cấp thường có đi kèm tình trạng phù nề, nguy hiểm hơn có thể bị xuất huyết hoặc xuất huyết hoại tử. Tình trạng xuất huyết hoại tử rất đáng lo ngại vì có khoảng 80 - 90% các trường hợp bị tử vong khi được phát hiện.2. Những nguyên nhân gây viêm tụy cấp Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm tụy cấp có thể là do sỏi hoặc giun (chiếm 40 - 50%) và do rượu (chiếm 20 - 30%). Một số yếu tố có khả năng làm tăng tỷ lệ bị viêm tụy cấp có thể kể đến như: Béo phì, thừa cân. Lạm dụng quá mức một số loại thuốc. Bị ngộ độc organophosphate hoặc bị các loại động vật có độc cắn. Gặp chấn thương hoặc biến chứng từ những thủ thuật y tế như nội soi mật tụy ngược dòng hay phẫu thuật vùng bụng. Do sự tấn công của một số loại vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng. Uống nhiều rượu bia khiến men tụy bị rối loạn và làm kích thích tăng tiết enzyme vào ruột non gây viêm,... Ngoài ra, còn một số trường hợp viêm tụy cấp không rõ nguyên nhân. 3. Các triệu chứng viêm tụy cấp Một vài triệu chứng viêm tụy cấp điển hình bạn có thể tham khảo như: Bị đau bụng dữ dội ở vùng thượng vị là triệu chứng tương đối phổ biến. Cơn đau có tính chất cấp tính khiến bệnh nhân phải nằm co người và bụng bị cứng hơn. Cơn đau sẽ trở nên dữ dội hơn và lan dần ra sau lưng. Điều đặc biệt là cơn đau thường khởi phát đột ngột nếu người bệnh ăn quá nhiều thực phẩm dinh dưỡng, giàu đạm. Buồn nôn và nôn: nôn nhiều, liên tục, sau nôn thì bệnh nhân vẫn đau bụng. Bị chướng bụng, bị bí đại tiện hoặc bị giảm nhu động ruột,... Ngoài ra, tùy thuộc vào từng trường hợp cũng như sức khỏe của bệnh nhân mà các biểu hiện như sốt, bị tăng nhịp tim hoặc bị rối loạn ý thức,... cũng có thể xuất hiện. 4. Những biến chứng do viêm tụy cấp gây nên Khi xuất hiện các triệu chứng của bệnh mà không được xử lý kịp thời có thể khiến người bệnh gặp phải những biến chứng nguy hiểm: Sốc: thường do biến chứng xuất hiện hoặc do nhiễm độc kinin thì người bệnh sẽ bị sốc trong những ngày đầu. Tuy nhiên, nếu tình trạng sốc xảy ra muộn hơn, khoảng tuần thứ 2 khi phát bệnh thì nguyên nhân thường do nhiễm trùng. Xuất huyết: tình trạng xuất huyết có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác như như tuyến tụy, xoang bụng, ống tiêu hóa,... do men tụy làm tổn thương mạch máu. Nhiễm trùng, thường xuất hiện vào cuối tuần đầu hoặc đầu tuần thứ hai. Suy hô hấp cấp (ARDS). Nang giả tụy, thường khởi phát vào tuần thứ 4. Nếu nang tồn tại lâu hơn thì có thể dẫn đến nguy cơ bội nhiễm khuẩn, áp xe. Viêm tụy mạn tính: do tình trạng tái phát nhiều lần từ viêm tụy cấp, thường xảy ra với người nghiện rượu.5. Các biện pháp điều trị bệnh viêm tụy cấp Nguyên tắc điều trị viêm tụy cấp thường sẽ là điều trị nội khoa kết hợp với ngoại khoa, theo dõi kỹ tiến triển cũng như các biến chứng (nếu có) của bệnh nhân để có những điều chỉnh phù hợp. Đặc biệt, tuyến tụy cần được nghỉ ngơi, tránh bị kích thích. Việc điều trị nội khoa chủ yếu nhằm mục đích giảm đau, giảm tiết dịch tụy cũng như phòng và chống tình trạng sốc. Các phương pháp có thể áp dụng sẽ là dùng thuốc giảm đau, hút dịch dạ dày, truyền dinh dưỡng qua đường tiêm truyền, sử dụng kháng sinh,... tùy theo tình trạng bệnh. Đối với việc điều trị ngoại khoa thì sẽ được áp dụng trong những trường hợp như sau: Có nghi ngờ người bệnh có bệnh ngoại khoa khác. Người bệnh xuất hiện biến chứng ngoại khoa như xuất huyết, áp xe tụy, có ổ tụ dịch hoại tử,... . Điều trị nội khoa tích cực không đáp ứng, tình trạng bệnh không có tiến triển. Và một số trường hợp khác.6. Phòng ngừa viêm tụy cấpĐể phòng ngừa tỷ lệ bị viêm tụy cấp, bạn cần lưu ý những điều sau: Hạn chế hoặc từ bỏ những thói quen xấu như hút thuốc lá hoặc rượu bia. Sử dụng một chế độ cân bằng dinh dưỡng, lành mạnh và nên có thói quen ăn nhạt để ngăn ngừa nguy cơ bị sỏi mật. Không ăn quá nhiều tinh bột, các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ đóng hộp,... Cần duy trì cân nặng ổn định và có thói quen uống nhiều nước hàng ngày. Đối với các trường hợp bị mỡ máu cao hoặc bị tiểu đường,... người bệnh nên chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ để quản lý tốt những bệnh lý nền và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm khác làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
medlatec
1,023
Tuyển dụng Thực tập sinh Công nghệ thông tin tháng 11.2019 Tuyển thực tập sinh Dev donet ( SL: 04 ) và thực tập sinh Lập trình ERP ( SL: 04 ). MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Chương trình thực tập sinh được thiết kế dành riêng cho các bạn sinh viên năm cuối và người đi làm dưới 2 năm kinh nghiệm (thế hệ trẻ) mong muốn tìm hiểu, trải nghiệm công việc thực tế và xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Nội dung thực tập bao gồm: - Nghiên cứu công nghệ Web-base, mô hình MVC, Netcore. - Nghiên cứu xây dựng Web-base phục vụ tính năng CRM. - Nghiên cứu xây dựng Web-base phục vụ tính năng phòng khám điện tử. YÊU CẦU: - Sinh viên năm 3,4 hoặc sinh viên mới tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ thông tin và các chuyên ngành liên quan. - Đam mê ngành công nghệ thông tin, am hiểu và có kiến thức nền tảng trong lĩnh vực này. - Chủ động trong công việc, có tinh thần cầu tiến. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Được làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động. - Hỗ trợ thực tập: 2.000.000 - 4.000.000 vnđ - Cơ hội trở thành nhân viên chính thức sau khi đã hoàn thành tốt khóa thực tập. CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội - SĐT liên hệ: 024.3716.2066 - ext: 6422
medlatec
258
Công dụng thuốc Spirilix Spirilix có thành phần chính là Sulpirid 50mg, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hộp 2 vỉ x 15 viên. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Spirilix sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị, phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Spirilix Hoạt chất Sulpirid trong thuốc Spirilix thuộc nhóm Benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần bằng cách phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Sulpirid là một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm vì có cả 2 tác dụng đó. Sulpirid được sử dụng điều trị cho các bệnh loạn thần như tâm thần phân liệt. Sulpirid dùng liều cao giúp làm giảm các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt nhưng liều thấp lại có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người bị tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội.Sulpirid không làm mất cảm xúc của người bệnh như khi điều trị bằng các thuốc thuộc nhóm an thần kinh như Phenothiazin hoặc Butyrophenon. 2. Chỉ định của thuốc Spirilix Spirilix được chỉ định trong các trường hợp:Các rối loạn tâm thần, lo âu ở người lớn, nhất là sau khi thất bại với các điều trị thông thường;Bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính. 3. Chống chỉ định của thuốc Spirilix Thuốc Spirilix không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Sulpirid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Hôn mê, ngộ độc rượu, trạng thái thần kinh bị ức chế do bệnh lý hoặc do thuốc;Có u tuyến yên, ung thư vú, u tủy thượng thận hoặc các khối u phụ thuộc prolactin;Rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp. 4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Spirilix Cách sử dụng: Thuốc Spirilix được sử dụng bằng đường uống cho bệnh nhân từ 14 tuổi trở lên. Bệnh nhân nên nuốt toàn bộ viên thuốc Spirilix 50mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc được sử dụng bất kỳ khi nào phù hợp với thời gian biểu của bệnh nhân.Điều trị các rối loạn tâm thần, lo âu ở người lớn trên 14 tuổi: 50 – 150 mg/ngày, thời gian sử dụng tối đa 4 tuần,Điều trị tâm phân liệt cấp và mạn:Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Liều bắt đầu là 200-400 mg/lần, ngày 2 lần/ngày. Liều tối đa có thể tăng lên 800mg/ngày, ngày 2 lần.Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: Liều bắt đầu là 400mg/lần, ngày 2 lần. Liều tối đa có thể tăng lên 1,2g/ngày, ngày 2 lần.Bệnh nhân có triệu chứng âm tính và dương tính phối hợp: 400-600 mg/lần, ngày 2 lần.Đối tượng khác:Người cao tuổi: Nên khởi đầu với liều thấp 50 - 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó có thể điều chỉnh tăng liều nếu cần.Người suy thận: Bệnh nhân vẫn có thể dùng thuốc Spirilix như liều người lớn. Trong trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinine:Độ thanh thải creatinine 30-60 ml/phút: 2/3 liều sử dụng;Độ thanh thải 10-30ml/phút: 1/2 liều sử dụng;Độ thanh thải < 10 ml/phút: 1/3 liều sử dụng. 5. Cách xử trí khi quên thuốc, quá liều thuốc Spirilix Quên liều thuốc:Trường hợp quên thuốc khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc, bệnh nhân có thể nhanh chóng uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu đến thời gian dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên, uống liều kế tiếp như dự định, không dùng liều gấp đôi sau khi quên thuốc. Sulpirid không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần rửa dạ dày ngay nếu bệnh nhân vừa mới uống thuốc quá liều. Nếu bệnh nhân uống đã lâu phải cho sử dụng than hoạt, kiềm hóa nước tiểu để tăng thải thuốc. Ngoài ra, cần phải điều trị các triệu chứng quá liều như lú lẫn, hôn mê, kích động, hạ huyết áp và điều trị hỗ trợ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Spirilix Khi dùng thuốc Spirilix người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Buồn ngủ hoặc mất ngủ, tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt;Ít gặp: Kích thích thần kinh, hội chứng Parkinson, hội chứng ngoại tháp, khoảng QT kéo dài;Hiếm gặp: Loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, vú to ở nam giới.Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng trên khi sử dụng thuốc Spirilix thì cần ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp. 7. Tương tác của thuốc Spirilix Spirilix có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Levodopa: Do đồng đối kháng nên làm giảm hiệu quả thuốc;Thuốc hạ huyết áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng;Thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc ngủ, Methadone, barbiturat, clonidine, thuốc kháng histamin H1 tác dụng an thần: gây tăng tác dụng ức chế thần kinh;Rượu: làm tăng tác dụng an thần, gây lờ đờ, chậm chạp. 8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Spirilix Thận trọng ở những người lái xe và vận hành máy móc vì gây tình trạng buồn ngủ;Thận trọng ở những người có các bệnh lý Parkinson, động kinh, tiền sử co giật;Chỉ sử dụng thuốc Spirilix cho phụ nữ có thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ và giảm liều vào cuối thai kỳ;Không nên sử dụng thuốc Spirilix cho phụ nữ đang cho con bú vì lượng bài tiết qua sữa có thể ảnh hưởng đến trẻ;Không uống rượu trong thời gian điều trị thuốc Spirilix;Tuyệt đối không sử dụng nếu thấy thuốc có hiện tượng mốc, đổi màu, chảy nước, quá hạn sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Spirilix là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi sử dụng. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước để đạt hiệu quả khi sử dụng và phòng tránh các tác dụng phụ.
vinmec
1,060
Công dụng thuốc Ambuxol Ambuxol là một loại thuốc có tác dụng làm loãng chất nhầy và được sử dụng trong các bệnh lý ở đường hô hấp có tăng dịch nhầy bất thường. Nhờ tác động làm loãng chất nhầy mà cơ thể loại bỏ đờm hiệu quả. 1. Thuốc ambuxol có tác dụng gì? Thành phần chính của Ambuxol là Ambroxol hydrochloride. Được bào chế dưới nhiều dạng và hàm lượng khác nhau như:Thuốc dạng viên nén, đường uống là Ambroxol 30mg.Dung dịch, đường uống: 30mg /5ml. Thuốc tiêm 15 mg/2 ml và thuốc hít 15 mg/2 m. LAmbroxol hydroclorid là chất chuyển hóa của Bromhexin, cũng có tác dụng tương tự Bromhexin. Thuốc có tác dụng tăng chất tiết phế quản, kích thích thể mi, tạo điều kiện hình thành chất tiết và ra ngoài bề mặt phế nang cùng vùng thanh quản. Thuốc cũng có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein. Từ đó làm đờm loãng, giảm sự quánh đặc, dễ di chuyển để tống đờm ra ngoài hơn qua phản xạ ho. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ambuxol Chỉ định:Thuốc giúp long đờm, tiêu chất nhầy đường hô hấp, nên được chỉ định trong các trường hợp:Tình trạng bệnh cấp và mạn tính trên đường hô hấp kèm theo tiết dịch phế quản không bình thường. Đặc biệt là trong bệnh viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, hen phế quản.Bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc trong cấp cứu phòng các biến chứng ở phổi.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc đối với bệnh nhân:Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có loét dạ dày hành tá tràng trong giai đoạn tiến triển. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ambuxol Cách sử dụng: Thuốc được dùng đường uống hay theo các cách khác tùy dạng bào chế. Khi dùng đường uống trực tiếp và nên uống thuốc sau bữa ăn.Liều dùng:Giai đoạn điều trị ban đầu:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Dùng 30mg x 3 lần/ngày hoặc 60mg x 2 lần/ngày.Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Dùng 30mg và dùng 2-3 lần/ngày.Trẻ từ 2 - 6 tuổi: Dùng 15mg x 3 lần/ngày. Nên dùng dạng dung dịch uống vì dạng viên nén khó chia liều và trẻ không nuốt được.Trẻ < 2 tuổi: Chỉ dùng khi có chỉ định bác sĩ, với liều khuyến cáo 15mg x 2 lần/ngày. Cũng nên dùng dạng dung dịch uống.Với trường hợp bệnh hô hấp cấp nặng hoặc khởi đầu điều trị ở những người bệnh hô hấp mạn tính có thể sử dụng liều cao hơn, trong 10-12 ngày. Còn thông thương trong giai đoạn này thời gian điều trị trong 4-5 ngày.Giai đoạn điều trị duy trì:Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống với liều 15mg x 3 lần/ngày. Giảm xuống thấp một nửa nếu dùng kéo dài.Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Dùng 15mg và dùng 2-3 lần/ngày.Trẻ từ 2 - 6 tuổi: liều dùng là 7,5mg x 3 lần/ngày. Giảm xuống còn một nửa nếu dùng kéo dài.Trẻ < 2 tuổi: chỉ dùng khi có chỉ định bác sĩ.Thời gian điều trị duy trì phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ambuxol Trong quá trình sử dụng thuốc bạn cũng có có thể gặp phải các tác động bất lợi như:Thường gặp: Gây ra ợ nóng, thỉnh thoảng buồn nôn, nôn.Ít gặp: Phát ban và tình trạng dị ứng khác, thay đổi vị giác.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ cấp tính nặng; khô miệng, tăng transaminase.Nếu thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, nên thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để có thể được xử lý kịp thời. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Ambuxol Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân đã bị loét trên đường tiêu hóa và các trường hợp bệnh nhân ho ra máu, vì Ambroxol có thể làm tiêu fibrin và gây ra tình trạng xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị Ambroxol trong thời gian ngắn, nếu như bệnh nhân không thuyên giảm các triệu chứng cần thăm khám lại.Bệnh nhân suy thận hay suy gan nặng cần phải dùng thuốc Ambuxol dưới sự giám sát của cán bộ y tế, nên giảm liều thuốc hoặc điều chỉnh thời gian sử dụng kéo dài hơn.Đối với những bệnh nhân có sự suy giảm chất tiết mãn tính, rối loạn thể mi hay người bệnh giảm khả năng loại bỏ đờm ra ngoài chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định.Thuốc loãng đờm Ambuxol giúp cho phản xạ ho hiệu quả hơn, tống đờm ra ngoài dễ hơn. Không nên áp dụng các biện pháp chống ho, vì gây ra tắc nghẽn đờm.Dùng thuốc trên phụ nữ có thai: Thuốc Ambroxol có khả năng thấm qua nhau thai. Nghiên cứu trên động vật vẫn chưa phát hiện độc tính gây hại đến phôi thai. Tuy nhiên có rất ít số liệu có thể đánh giá tác động gây quái thai khi sử dụng trên người. Không nên sử dụng trong quá trình mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu trừ trường hợp bác sĩ đánh giá lợi ích lớn hơn nguy cơ.Phụ nữ cho con bú: Thuốc được tiết qua sữa mẹ nhưng thường không có ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên người bệnh cần cân nhắc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.Tương tác thuốc:Khi dùng thuốc cùng với các kháng sinh như Amoxicillin, Cefuroxim, Erythromycin, Doxycyclin làm tăng nồng độ các kháng sinh trong nhu mô phổi.Khi sử dụng cùng các thuốc có tác dụng chống ho (như Codein), các thuốc làm khô đờm sẽ làm giảm khả năng khạc đờm hoặc làm lỏng chất tiết phế quản của thuốc, từ đó gây tắc nghẽn đường dẫn khí.Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, nên tránh ẩm, tráng ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là những thông tin về thuốc Ambuxol, thuốc hay còn được gọi là thuốc tiêu đờm. Thường được dùng trên lâm sàng và điều trị hỗ trợ hiệu quả trong bệnh lý ở đường hô hấp gây đờm đặc. Nếu có bất kỳ điều gì thắc mắc nên tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ và dược sĩ.
vinmec
1,095
Bật mí cách chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt giúp nhanh lành Một số người đã và đang phải đối mặt với sự xuất hiện của mộng mắt và ảnh hưởng tới thị lực cũng như sinh hoạt hàng ngày. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành phẫu thuật để ngăn ngừa biến chứng xấu. Nếu muốn vết mổ mau lành, đảm bảo sức khỏe đôi mắt, chúng ta nên biết cách chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt. 1. Bệnh nhân có bắt buộc phải phẫu thuật mộng thịt không? Khi tế bào kết mạc nhãn cầu phát triển không giống bình thường, mộng thịt có thể hình thành ở mắt của chúng ta. Tuy nhiên mọi người đừng quá lo lắng, mộng mắt không được xếp vào bệnh ung thư nhưng lại ảnh hưởng tới sức khỏe thị lực. Bệnh nhân thường cảm thấy cộm, khó chịu ở mắt và gây mất thẩm mỹ. Trên thực tế, mộng thịt không cần phải mổ, bệnh nhân chỉ cần thuốc mỡ tra mắt , nước mắt nhân tạo, vệ sinh mắt, kính râm để bảo vệ đôi mắt khỏi nguy cơ bị khô hoặc sưng, viêm khó chịu. Nhờ vậy, mộng mắt sẽ không thể lan tới giác mạc và đe dọa thị lực của bệnh nhân quá nhiều. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân tiến hành phẫu thuật loại bỏ mộng mắt. Như vậy, người bị mộng thịt không bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật. Chỉ tới khi chúng ảnh hưởng tới thẩm mỹ, đồng thời cản trở tầm nhìn thì bệnh nhân mới cần mổ. Đặc biệt, chúng ta nên nắm được một số bí quyết chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt để tránh hiện tượng viêm nhiễm, giúp vết mổ chóng lành. 2. Thời gian lành sau phẫu thuật mộng thịt Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là: mổ mộng mắt sau bao lâu thì lành? Trên thực tế, thời gian lành còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, ví dụ như phương pháp phẫu thuật của bệnh nhân, quá trình chăm sóc hậu phẫu thuật và tình trạng mộng thịt trước và sau khi mổ. Trong đó, mọi người cần quan tâm nhiều tới vấn đề chăm sóc mắt hậu phẫu thuật mộng thịt. Nếu chăm sóc cẩn thận, bạn sẽ hạn chế được nguy cơ bị nhiễm trùng sau khi mổ, bệnh nhân sẽ mất khoảng 7 ngày để quay trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Trên thực tế, phương pháp mổ loại bỏ mộng thịt không đem lại hiệu quả tối đa, mộng thịt có thể tái phát do nhiều nguyên nhân khác nhau. Những cuộc phẫu thuật phức tạp thường mất nhiều thời gian lành hơn, đòi hỏi mọi người phải chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt thật cẩn thận, tỉ mỉ. 3. Bật mí cách chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt Như đã phân tích ở trên, việc chăm sóc mắt hậu phẫu thuật ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe đôi mắt và thời gian lành của vết mổ. Chính vì thế mọi người nên nắm được một vài khi lưu trong quá trình chăm sóc nhé! 3.1. Dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi Sau khi phẫu thuật, mọi người nên dành nhiều thời gian để đôi mắt được nghỉ ngơi. Bởi vì vết mổ ở mắt khá nhạy cảm và chưa lành nên cần được thư giãn, hạn chế căng thẳng, hoạt động quá nhiều. Trong thời gian chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt, các bạn nữ tốt nhất không sử dụng đồ trang điểm mắt, ví dụ như mascara hoặc các loại phấn mắt. Mỹ phẩm có thể là nguyên nhân gây kích ứng hoặc tổn thương vết mổ chưa lành của bạn. Ngoài ra, chúng ta cũng không nên đi bơi vào khoảng thời gian này. Bởi vì nguồn nước tại các bể bơi không đảm bảo sạch sẽ, dễ gây ra nhiễm trùng cho vết thương ở mắt. 3.2. Bảo vệ đôi mắt sau phẫu thuật Bệnh nhân mới phẫu thuật mộng mắt cần bảo vệ đôi mắt thật cẩn thận khỏi tác động từ bên ngoài. Trong đó, bác sĩ thường khuyến khích bệnh nhân nên sử dụng kính trong trường hợp đi tắm, nhất là khi đi ra ngoài đường và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Để tiện lợi trong sinh hoạt, mọi người có thể tham khảo và sử dụng các loại kính áp tròng phù hợp nhé! Sau khi phẫu thuật mộng thịt, đôi mắt khá nhạy cảm, mọi người nên tránh dầu gội, sữa rửa mặt trôi vào mắt. Chúng là nguyên nhân khiến vết mổ trở nên viêm nhiễm nghiêm trọng, gây cảm giác đau nhức mắt. Đặc biệt, bệnh nhân nhớ sử dụng nước mắt nhân tạo thường xuyên, sản phẩm này có tác dụng giúp vết mổ chóng lành, đồng thời giúp đôi mắt đủ ẩm. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ điều trị sẽ kê sản phẩm phù hợp và tần suất sử dụng cho bạn. Trong quá trình chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt, bạn tuyệt đối không dùng tay dụi mắt để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Tốt nhất mọi người nên bỏ thói quen này, bởi vì chúng đem lại nhiều tác động tiêu cực với đôi mắt. 3.3. Lựa chọn những món ăn phù hợp với người mới mổ mộng thịt Nếu muốn vết mổ chóng lành, bệnh nhân không nên bỏ qua việc xây dựng chế độ dinh dưỡng. Nhìn chung, thực đơn hàng ngày của người mới phẫu thuật mộng mắt khá thoải mái. Bạn chỉ cần kiêng món ăn chế biến từ các đồ nếp, thịt gà, các thực phẩm dễ gây sẹo và làm chậm quá trình lành vết mổ như: hải sản, thịt bò hoặc rau muống. Mọi người hãy kiên nhẫn chờ tới khi vết thương lành rồi mới ăn những món này nhé! Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên hạn chế sử dụng đồ uống có ga, các sản phẩm chứa nhiều chất kích thích. Chúng có thể khiến quá trình phục hồi vết mổ diễn ra chậm hơn rất nhiều. Nếu phát hiện những triệu chứng bất thường, ví dụ như thị lực suy giảm hoặc vết mổ bị nhiễm trùng, bệnh nhân nên theo dõi và chủ động đi kiểm tra sớm. Càng để lâu, tình trạng vết mổ càng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng trực tiếp tới thị lực. Chắc hẳn sau bài viết này mọi người đã nắm được một số bí quyết quan trọng để chăm sóc mắt sau khi mổ mộng thịt. Nếu không vệ sinh và bảo vệ đôi mắt, bạn có thể gặp phải triệu chứng nhiễm trùng vết mổ, thậm chí là suy giảm thị lực nghiêm trọng.
medlatec
1,156
Làm thế nào để phòng ngừa đột quỵ tái phát? Đột quỵ khi tái phát sẽ để lại những biến chứng nặng và tổn thương não nghiêm trọng hơn. Vậy làm sao để phòng ngừa đột quỵ tái phát? Đọc bài viết dưới đây để nắm vững nguyên tắc và các biện pháp phòng ngừa, từ đó bảo vệ sức khỏe của bạn. 1. Nguy cơ tái phát bệnh đột quỵ Đột quỵ xảy ra khi máu cung cấp lên não bị ngưng trệ khiến một phần não hoặc toàn bộ não bị tổn thương. Trải qua cơn đột quỵ, người bệnh có thể bị liệt vận động, rối loạn nhận thức, khó nói,…hoặc nặng hơn có thể tử vong. Khả năng sống và mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào nguyên nhân, thời gian phát hiện và cấp cứu khi đột quỵ xảy ra. Người bệnh bị đột quỵ có khả năng tái phát cao. Ước tính trong khoảng 5 năm đầu tiên, tỷ lệ tái phát là 25%. Vì vậy, người bệnh cần phải tìm được nguyên nhân gây đột quỵ và có kế hoạch phòng ngừa bệnh tái phát. Hãy thông báo cho gia đình và người xung quanh biết tình trạng của bạn để khi cơn đột quỵ bất ngờ xảy ra, mọi người có thể phát hiện và đưa bạn đi cấp cứu kịp thời. Đột quỵ có khả năng tái phát cao vì vậy bạn cần phải kiểm soát các yếu tố nguy cơ 2. Nguyên nhân tái phát đột quỵ Nguyên nhân của cơn đột quỵ khi tái phát lại thường giống với lần đầu, bao gồm: – Huyết áp tăng cao không kiểm soát được: Đây là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu và đột quỵ. – Cholesterol cao:  Cholesterol tích tụ dẫn đến sự hình thành các mảng bám trong thành động mạch. Khi đó lượng máu đến não và các bộ phận khác bị giảm đi, hay gọi là thiếu máu lên não. – Bệnh tiểu đường: Lượng đường trong máu cao làm tăng khả năng hình thành các cục máu đông và làm tổn thương các mạch máu. – Hút thuốc: Khói thuốc làm cô đặc máu và các mảng bám tích tụ trong động mạch. – Tăng cân, béo phì: Tình trạng thừa cân là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ. Béo phì còn có liên quan đến các bệnh lý về tim mạch, huyết áp và đái tháo đường. – Các bất thường về tim: Các bất thường này có thể gây hình thành các cục máu đông trong tim và di chuyển đến não. 3. Làm gì để phòng ngừa đột quỵ tái phát? Có thể phòng ngừa tái phát đột quỵ bằng cách kiểm soát các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây đột quỵ. Các biện pháp chủ yếu là: 3.1 Tuân thủ điều trị – Uống thuốc theo đúng đơn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thêm các loại thuốc khác – Tái khám đúng lịch và tuân thủ liệu trình – Không tự ý thêm – bớt liều thuốc vì điều này có thể khiến các yếu tố nguy cơ không được kiểm soát tốt, dẫn đến đột quỵ quay lại. Tuân thủ điều trị theo liệu trình của bác sĩ giúp phòng ngừa đột quỵ tái phát hiệu quả. 3.1 Kiểm soát huyết áp để phòng ngừa đột quỵ tái phát Huyết áp tăng lên là yếu tố nguy cơ gây đột quỵ cao nhất. Trải qua cơn đột quỵ, người bệnh cần được bác sĩ và người nhà theo dõi huyết áp sát sao. Việc này giúp huyết áp của người bệnh luôn được đảm bảo dưới ngưỡng tối đa và hạn chế đột quỵ.  Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, thay đổi chế độ ăn uống và đo huyết áp hàng ngày. Việc theo dõi huyết áp là rất quan trọng vì khi huyết áp tăng cao người bệnh sẽ không cảm nhận được dấu hiệu đột quỵ. 3.2 Kiểm soát lượng cholesterol máu Cholesterol hay còn gọi là mỡ máu. Khi lượng cholesterol cao sẽ dẫn đến xơ vữa mạch máu và hình thành các cục máu đông. Đây là yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ, đặc biệt là dạng đột quỵ nhồi máu não. 3.3 Kiểm soát đường huyết Đối với người bệnh bị đái tháo đường, nguy cơ đột quỵ tăng gấp 3 lần so với bình thường. Vì vậy, cần điều chỉnh chế độ ăn uống để làm giảm lượng đường trong máu và hạn chế biến chứng của bệnh. Ngoài ra, người bị tiểu đường cũng dễ mắc các bệnh khác như huyết áp cao và béo phì. Đây cũng là yếu tố nguy cơ gây ra đột quỵ. 3.4 Bỏ thuốc lá, rượu bia Hút thuốc là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ tuổi. Khói thuốc làm làm tăng quá trình xơ vữa động mạch và khiến máu dễ đông hơn. Vì vậy, người bệnh đột quỵ cần bỏ thuốc lá và tránh xa khói thuốc. Rượu làm tăng nồng độ triglycerid trong máu, đây là một loại mỡ máu có thể gây xơ vữa động mạch. Ngoài ra, rượu còn làm tăng huyết áp và tăng nguy cơ đột quỵ. Tập thể dục 30 phút mỗi ngày giúp điều hòa huyết áp, giảm nguy cơ tiểu đường và giảm nguy cơ đột quỵ 3.5 Thay đổi lối sống để phòng ngừa đột quỵ tái phát Chế độ ăn uống và vận động thể dục thể thao rất quan trọng trong quá trình phục hồi cũng như phòng ngừa tái phát đột quỵ. Các chuyên gia khuyên sau đột quỵ, người bệnh nên: – Ăn nhiều hoa quả, rau xanh, hải sản, thịt nạc, ngũ cốc hạt và chất xơ. Đây là các thực phẩm tốt cho sức khỏe, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ. – Ăn nhiều cá, nên ăn cá ít nhất 2 lần / tuần. Các loại cá tốt cho sức khỏe là cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi,… – Hạn chế đồ chứa chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa và đường. – Không nên ăn quá mặn vì tiêu thụ nhiều muối sẽ làm tăng huyết áp. – Luyện tập thể dục thường xuyên giúp điều hòa huyết áp, giảm nguy cơ tiểu đường và giảm nguy cơ đột quỵ. Ngoài ra, vận động thể thao cũng giúp người bệnh nâng cao sức khỏe và tinh thần. Các vận động được ưu tiên là đi bộ, chạy, bơi lội, yoga, dưỡng sinh,… – Hạn chế uống rượu: Tối đa 1 ly cho nữ và 2 ly cho nam trong 1 ngày. – Giữ cân nặng ổn định: Béo phì và thừa cân làm tăng nguy cơ mắc bệnh về huyết áp, tim mạch và tiểu đường. 4. Lời khuyên của bác sĩ Tóm lại, đột quỵ có thể phòng ngừa bằng cách làm giảm các yếu tố nguy cơ như bệnh huyết áp cao, bệnh tiểu đường, bệnh tim, hút thuốc,… Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp người bệnh phát hiện sớm các triệu chứng bất thường và có biện pháp cải thiện kịp thời.
thucuc
1,226
Những phản ứng sau khi tiêm vắc xin 6in1 Hexaxim cho trẻ Những phản ứng sau khi tiêm vắc xin 6in1 Hexaxim cho trẻ là băn khoăn của các bậc phụ huynh. Để giúp bố mẹ biết được những phản ứng sau tiêm nào là thông thường hay hiếm gặp, từ đó chăm sóc sức khỏe trẻ hiệu quả hơn, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích về chủ đề này. 1. Tại sao nên cho trẻ tiêm vắc xin 6in1 Hexaxim? Vắc xin 6in1 Hexaxim (Pháp) là một loại vắc xin tổng hợp do công ty dược phẩm đa quốc gia Sanofi Pasteur sản xuất, cùng nhà sản xuất với vắc xin 5in1 Pentaxim. – Hexaxim có dạng hỗn dịch tiêm sẵn, không cần phải trộn lẫn với bất kỳ chất nào khác trước khi tiêm. Vắc xin này được đề xuất tiêm chủng cơ bản và tiêm lại cho trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên. Đây là một loại vắc xin có khả năng đặc biệt trong việc ngăn ngừa 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ gồm: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, và Hib (bệnh do Haemophilus influenzae type b gây ra như viêm màng não và viêm phổi). Vắc xin 6in1 Hexaxim dành riêng cho trẻ sơ sinh từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi – Với Hexaxim, thay vì tiêm nhiều liều riêng lẻ thì giờ đây trẻ chỉ cần một loại vắc xin để đạt được sự bảo vệ đa chiều, giảm thiểu sự phiền phức và lo ngại từ việc tiêm nhiều lần, giảm đau đớn cho trẻ. Đồng thời tiết kiệm thời gian và công sức cho bố mẹ. – Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến khích sử dụng vắc xin Hexaxim do tính hiệu quả và tiện lợi của nó. Với thành phần ho gà vô bào, vắc xin giảm thiểu phản ứng tại chỗ sau tiêm. – Vắc xin 6in1 Hexaxim có thể kết hợp hoặc chuyển đổi với các loại vắc xin khác mà không làm giảm tác dụng, linh động trong quá trình tiêm chủng và đáp ứng nhanh chóng với tình hình sức khỏe cụ thể của trẻ. 2. Những câu hỏi thường gặp về vắc xin 6in1 Hexaxim 2.1 Phác đồ tiêm vắc xin 6in1 Hexaxim như thế nào? Lịch tiêm vắc xin Hexaxim bao gồm tổng cộng 4 mũi tiêm với các khoảng thời gian sau đây: Cần theo dõi sát sao những phản ứng sau khi tiêm vắc xin Hexaxim cho trẻ Mũi 1: Được tiêm lần đầu khi trẻ đạt từ 2 đến 24 tháng tuổi và đáp ứng đủ điều kiện tiêm phòng. Mũi 2: Tiêm vào thời điểm cách mũi đầu ít nhất 1 tháng. Mũi 3: Tiêm sau mũi 2 một tháng nữa. Mũi 4: Tiêm ít nhất 12 tháng sau mũi thứ 3. 2.2 Những trường hợp nào không tiêm vắc xin 6in1 Hexaxim cho trẻ? Vắc xin 6in1 Hexaxim không nên được tiêm cho trẻ trong các trường hợp sau đây: – Trẻ có dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin, đặc biệt là với thành phần ho gà (vô bào hoặc nguyên bào) – Trẻ đang trong tình trạng sức khỏe nặng, đặc biệt là khi có sốt cao, hoặc mắc các bệnh cấp tính. – Nếu trẻ đã có phản ứng tiêm vắc xin Hexaxim hoặc các loại vắc xin khác trước đó – Trẻ đang trong tình trạng suy giảm miễn dịch Khi đưa trẻ đi tiêm, bố mẹ cần chú ý tuân thủ lịch hẹn của bác sĩ và mang theo đầy đủ giấy tờ cần thiết như sổ tiêm chủng và sổ khám bệnh (nếu có). 2.3 Sau khi tiêm vắc xin 6in1 Hexaxim trẻ có thể gặp những phản ứng nào? Phản ứng sau tiêm chủng với vắc xin Hexaxim là một phần tự nhiên của quá trình miễn dịch cơ thể và thường không đáng lo ngại. Dưới đây là một số phản ứng thông thường sau khi tiêm vắc xin 6in1 Infanrix Hexa (Bỉ), cùng với các thông – Phản ứng tại chỗ tiêm: Thường xảy ra trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 ngày sau tiêm. Có thể xuất hiện sưng đỏ tại vùng tiêm và cảm giác đau nhức. Có khả năng hình thành cục cứng tại vị trí tiêm, nhưng điều này thường tự giảm đi sau 1-3 tuần mà không cần điều trị đặc biệt. Sốt là phản ứng thông thường khi trẻ tiêm vắc xin 6in1 – Phản ứng toàn thân: Trẻ có thể phản ứng với một số triệu chứng toàn thân, chẳng hạn như sốt, quấy khóc, nôn mửa, tiêu chảy hoặc việc bú kém. Có thể thấy xuất hiện nổi mề đay ở một số trẻ sau tiêm. – Đối với các vắc xin chứa thành phần Haemophilus influenzae tuýp b, có thể xuất hiện phản ứng sưng phù ở vùng tiêm sau khoảng thời gian từ 24 đến 72 giờ sau tiêm. Phản ứng này thường tự giảm và biến mất trong vòng 3-5 ngày. 2.4 Bố mẹ cần lưu ý gì khi trẻ tiêm vắc xin 6in1 Hexaxim? – Sau khi bé tiêm vắc xin 6in1, bố mẹ cần giữ bé tại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút để các chuyên viên y tế có thể theo dõi và xử lý kịp thời các phản ứng phụ có thể xảy ra. Đây là thời điểm mà phản ứng không mong muốn thường diễn ra nhiều nhất và cần được theo dõi sát sao. – Khi về nhà, bố mẹ nên tiếp tục quan sát bé trong vòng 24 giờ đầu tiên sau tiêm, theo dõi cẩn thận bằng cách theo dõi cách bé ăn uống, ngủ và đo thường xuyên nhiệt độ cơ thể. – Không được chạm, xoa bóp, chườm nóng/lạnh hoặc đắp thuốc lên vùng tiêm của trẻ. – Đội ngũ bác sĩ hàng đầu trong lĩnh vực vắc xin và dịch tễ với nhiều năm kinh nghiệm. – Vắc xin có nguồn gốc rõ ràng và được cấp phép bởi Bộ Y tế, được bảo quản đúng quy trình để đảm bảo chất lượng. – Bác sĩ thực hiện cuộc khám kỹ lưỡng trước khi tiêm và theo dõi tình trạng sau tiêm, sẵn sàng ứng phó kịp thời nếu người tiêm gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào không mong muốn.
thucuc
1,089
Tẩy giun định kỳ cho trẻ, bố mẹ đừng bao giờ quên 1. Ba mẹ đừng quên tẩy giun định kỳ cho trẻ Trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm giun. Ước tính có hơn 40% trẻ em Việt Nam bị nhiễm giun mà chủ yếu là các loại giun như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc. Nguyên nhân là do trẻ nhỏ thường rất hiếu động, thích khám phá mọi thứ xung quanh, hay bò, chơi lê la trên sàn, đi chân đất, rồi lại mút tay, có khi đánh rơi thức ăn xuống sàn sau đó lại nhặt lên ăn nên trẻ con rất dễ bị nhiễm giun sán. Ngoài ra, ở một số vùng có điều kiện vệ sinh kém, giun có thể ẩn nấp trong các loại hoa màu, thức ăn đặc biệt là các đồ ăn sống, khi trẻ ăn sẽ chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể của con. Một số dạng ấu trùng xuyên qua da xâm nhập vào cơ thể của bé. Không tẩy giun định kì cho bé sẽ có thể bị giun chui ống mật, giun chui ống tụy, tắc ruột, viêm nhiễm bộ phận tiết niệu – sinh dục,… ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Không tẩy giun định kì cho bé sẽ có thể bị giun chui ống mật, giun chui ống tụy, tắc ruột, viêm nhiễm bộ phận tiết niệu – sinh dục,… ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Khi giun chui vào trong cơ thể trẻ em, chúng sẽ trành giành những chất dinh dưỡng, lâu dần làm cho trẻ xanh xao, chậm tăng trưởng thể chất, suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến trí thông minh của con. Một số loại giun có thể gây ngứa ngáy, khó chịu, ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và học tập của bé. Đặc biệt, trong một số trường hợp giun gây ra biến chứng làm tổn hại sức khỏe của trẻ như giun chui ống mật, giun chui ống tụy, tắc ruột, viêm nhiễm bộ phận tiết niệu – sinh dục,… khi này trẻ cần can thiệp và xử trí kịp thời nếu không sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của con. Do vậy việc tẩy giun cho trẻ là việc làm cần thiết. Các bác sĩ Nhi khoa và dinh dưỡng khuyên mẹ nên tẩy giun định kỳ cho trẻ 6 tháng một lần và từ khi trẻ được 1 tuổi trở lên. 2. Lưu ý khi sử dụng thuốc tẩy giun cho trẻ Thuốc tẩy giun cho trẻ là một loại thuốc dễ sử dụng và tương đối an toàn, tuy nhiên khi tẩy giun cho trẻ mẹ cần lưu ý những vấn đề sau: – Chỉ nên tẩy giun khi trẻ được 1 tuổi trở lên. – Khi uống thuốc tẩy giun, trẻ không cần nhịn đói hay ăn kiêng, cũng không phải dùng thuốc xổ. – Khi uống thuốc tẩy giun trẻ có thể có một số phản ứng phụ (ít gặp) sau khi dùng thuốc như trẻ có thể đau bụng, buồn nôn và tiêu chảy thoáng qua, những triệu chứng này thường nhẹ và sẽ tự khỏi. – Một số rất ít trường hợp trẻ có thể có phản ứng dị ứng với thuốc như phát ban, ngứa, nổi mề đay. Khi đó, nên đưa bé đi khám để được bác sĩ Nhi khoa để được tư vấn cách xử lý phù hợp. – Đặc biệt, điều quan trọng nhất mà ba mẹ thường hay quên đó là: không phải ai cũng có thể tẩy giun được, trẻ nhỏ cũng vậy. Có một số trẻ mắc các bệnh chống chỉ định với thuốc tẩy giun, vì vậy cha mẹ hay người lớn trước khi tẩy giun nên cho bé đi kiểm tra sức khỏe rồi sau đó nhờ bác sĩ tư vấn về việc dùng thuốc tẩy giun cho trẻ. Một số trẻ mắc những bệnh mãn tính, tim bẩm sinh, suy gan, suy thận, đang ốm, sốt, … cha mẹ chưa nên tự tẩy giun cho con nếu tẩy giun cần phải có chỉ định và có sự theo dõi của bác sĩ. Ngoài ra, bên cạnh việc tẩy giun định kỳ, phụ huynh cần phòng bệnh bằng cách giữ vệ sinh môi trường sống tốt. Đặc biệt là cần vệ sinh sạch sẽ và đúng cách phân, nước tiểu, rác, các đồ vật bẩn giun dễ ký sinh trên đó. Cần có ý thức ăn uống sạch sẽ và đừng quên vệ sinh tay cho trẻ thường xuyên đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 3. Các loại thuốc tẩy giun nào thường dùng cho trẻ em Một số thuốc tẩy giun cho trẻ có vị ngọt và thơm, được khuyên dùng để tẩy giun cho trẻ giúp tiêu diệt các loại giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim phổ biến như: – Mebendazole: Dùng loại dạng 500 mg. Viên nén vị ngọt trái cây hoặc dung dịch uống có hương socola giúp trẻ dễ uống càng tốt. Uống một lần duy nhất 500mg/ngày. Uống vào lúc nào trong ngày cũng được. – Albendazole: Dùng loại dạng viên nén 400 mg. Uống một lần duy nhất 400 mg/ngày. Uống vào lúc nào trong ngày cũng được. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Nhi trước khi sử dụng thuốc tẩy giun cho trẻ.
thucuc
889
Ibuprofene Biogaran là thuốc gì? Thuốc Ibuprofene Biogaran được chỉ định hạ sốt hoặc giảm đau như: đau đầu, đau bụng kinh, cúm và đau răng, điều trị thấp khớp mãn tính, viêm đa khớp dạng thấp. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Ibuprofene Biogaran qua bài viết dưới đây. 1. Ibuprofene Biogaran là thuốc gì? Tên dược phẩm: Ibuprofene Biogaran. Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Doanh nghiệp sản xuất: Del Pharma. Thành phần:Ibuprofen. Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Dạng bào chế: Viên nén bao phim-200mgĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hàm lượng:Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm. 2. Công dụng thuốc Ibuprofene Biogaran Chỉ định. Hạ sốt hoặc giảm đau như: đau đầu, đau bụng kinh, cúm và đau răng.Điều trị thấp khớp mãn tính, viêm đa khớp dạng thấp.Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt.Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Ibuprofene Biogaran ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ibuprofene Biogaran.Liều lượng:Hạ sốt, giảm đau: Người lớn 200 - 400 mg, tối đa 1200 mg/ngày.Ðau bụng kinh: 400 mg, 3 - 4 lần/ngày.Ðau từ nhẹ đến vừa phải: 400 mg, 4 - 6 lần/ngày.Thấp khớp 2400 mg/ngày, duy trì: 1200 - 1600 mg/ngày.Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.Quá liều, quên liều và xử trí. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ibuprofene Biogaran Chống chỉ định. Quá mẫn với thành phần của thuốc, loét dạ dày tiến triển, suy gan, thận nặng.Lưu ý. Nguy cơ loét đường tiêu hoá, người già, người huyết áp cao.Thời kỳ mang thai. Tránh dùng trừ khi lợi ích lớn hơn rủi ro; Ba tháng cuối thai kỳ: nếu dùng thường xuyên gây đóng sớm ống động mạch ở bào thai trong tử cung và có thể gây ra tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Thời kỳ cho con bú. An toàn nhất! Các thuốc đã được sử dụng ở nhiều phụ nữ cho con bú sữa mẹ mà không thấy gia tăng phải ứng có hại đối với trẻ. Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ cho con bú không chứng minh được nguy cơ xảy ra cho trẻ và khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ thấp hoặc chế phẩm không có sinh khả dụng đường uống với tre 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ibuprofene Biogaran Các tác dụng phụ:Nổi mẩn, ngứa, phù, mề đay, cơn hen, rối loạn tiêu hoá.Các tác dụng phụ khác:Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của Thuốc Ibuprofene Biogaran. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của Thuốc Ibuprofene Biogaran không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Tương tác thuốc Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Tương tác với thuốc khác. Thuốc chống đông máu, thuốc lợi tiểu.Tương tác với thực phẩm, đồ uống. Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Ibuprofene Biogaran cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
vinmec
924
Virus gây viêm cơ tim Viêm cơ tim là một bệnh lý cấp tính nguy hiểm do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Virus viêm cơ tim là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất, chiếm trên 50% tổng số các trường hợp. Bối cảnh lâm sàng của bệnh có những đặc điểm tương tự như một đợt nhiễm siêu vi thông thường nên rất dễ nhầm lẫn và bỏ sót. 1. Viêm cơ tim là gì? Viêm cơ tim là bệnh lý nguy hiểm trong đó mô cơ tim bị tổn thương do quá trình viêm, có hoặc không liên quan đến van tim và lớp ngoại tâm mạc tim. Tuy bệnh không phải hiếm gặp trên lâm sàng nhưng tỷ lệ tử vong còn khá cao, đặc biệt với những trường hợp viêm cơ tim ở trẻ em.Bệnh nhân viêm cơ tim tử vong vì những biến chứng của bệnh như rối loạn nhịp tim, suy tim cấp hoặc tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim do cục máu đông làm tắc nghẽn các mạch máu.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do bệnh thường được phát hiện vào giai đoạn muộn và bỏ sót hoặc chẩn đoán nhầm với các bệnh có triệu chứng tương tự. Bệnh viêm cơ tim có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở người trẻ trong độ tuổi khoảng từ 20 đến 40. Bệnh xuất hiện rải rác vào các thời điểm trong năm, thỉnh thoảng có thể bùng thành dịch. Nghĩ tới bệnh viêm cơ tim trong bối cảnh nghi ngờ nhiễm virus kèm theo các triệu chứng tim mạch là biện pháp giúp giảm tỷ lệ tử vong do không kịp điều trị. Viêm cơ tim là bệnh lý nguy hiểm 2. Viêm cơ tim ở trẻ em có nguy hiểm không? Mặc dù trẻ em không phải là đối tượng mắc bệnh viêm cơ tim nhiều nhất trên lâm sàng, nhưng bệnh viêm cơ tim ở trẻ em được xem như một bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong ở mức cao. Những đứa trẻ mắc bệnh viêm cơ tim có biểu hiện viêm cơ tim lâm sàng đa dạng, diễn tiến bệnh từ nhẹ đến nặng, xảy ra nhanh, khó lường trước. Thông thường, trẻ sẽ trải qua các triệu chứng gợi ý một tình trạng nhiễm virus cấp tính như sốt cao, mệt mỏi, đau đầu, ... Đặc điểm này trở thành một cái bẫy khiến các bậc phụ huynh chủ quan không đưa con em mình đi khám và điều trị kịp thời. Tỷ lệ tử vong trung bình của bệnh viêm cơ tim ở trẻ em lên đến trên 70%. Nhiều trường hợp nặng với chức năng tim suy giảm nặng nề nếu không được ghép tim có tỷ lệ tỷ vong khoảng 50% sau hai năm, tăng lên 80% sau năm năm. 3. Virus gây viêm cơ tim Virus được xem là tác nhân gây bệnh viêm cơ tim chiếm tỷ lệ cao nhất trên lâm sàng theo nhiều thống kê. Virus viêm cơ tim thường thấy thuộc nhóm Adenovirus và Enterovirus như virus Coxsakie nhóm B, A6 hoặc A14, Parvovirus B19, virus herpes type 6, ...Adenovirus là nhóm Virus gây bệnh cúm hoặc các viêm nhiễm đường hô hấp trên thường gặp.Parvovirus B19 là tác nhân gây ra “bệnh thứ năm” với triệu chứng của nhiễm trùng phổi và khí phế quản, phổ biến nhất ở trẻ từ 6 đến 10 tuổi. Nhóm virus này lây truyền chủ yếu thông qua các chất tiết của hệ hô hấp từ trẻ nhiễm bệnh. Triệu chứng xuất hiện khoảng 1 tuần kể từ thời điểm nhiễm virus và kéo dài trong khoảng một tuần. Trẻ nhỏ nhiễm virus thường xuất hiện ban đỏ ở hai bên má đặc trưng, trong khi ở trẻ lớn ban đỏ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác trên cơ thể như bàn tay và bàn chân. Hiện nay vẫn chưa có vắc xin đặc hiệu phòng tránh Parvovirus B19.Virus Herpes nhóm 6 ở người là nhóm virus mới được phát hiện gần đây và thường bị nhiễm ở trẻ nhỏ, một số trường hợp đã ghi nhận nhiễm virus ở trẻ dưới 1 tháng tuổi. Thống kê cho thấy khoảng 20% các trường hợp trẻ vào viện vì sốt có liên quan đến virus Herpes nhóm 6 ở người. Sau lần phơi nhiễm đầu tiên, virus thường cư trú tại các tuyến nước bọt và tuỷ xương trong thời gian dài. Biểu hiện lâm sàng do virus này gây ra bao gồm sốt cao và nổi ban đỏ trên da, có thể liên quan đến cả viêm gan và viêm não.Enterovirus với đại diện là virus Coxsackie có liên quan nhiều đến bệnh viêm cơ tim trẻ em. Nhóm virus Coxsackie A gây nên bệnh tay chân miệng, trong khi virus Coxsackie B đưa đến các biểu hiện nhẹ hơn tương tự bệnh cúm. Cùng với viêm cơ tim, viêm màng não, viêm màng ngoài tim và viêm tuỵ cũng có liên quan với tình trạng nhiễm Enterovirus. Dấu hiệu trên lâm sàng bao gồm ban đỏ, nhiễm trùng vùng họng và mũi. Virus Coxsackie nhóm B gây viêm cơ tim 4. Chẩn đoán viêm cơ tim ở trẻ em Chẩn đoán viêm cơ tim nói chung hay viêm cơ tim ở trẻ em nói riêng không phải là một việc dễ dàng vì các triệu chứng của người bệnh rất đa dạng nhưng không đặc hiệu. Bệnh viêm cơ tim trong giai đoạn sớm có thể biểu hiện với những triệu chứng của nhiễm siêu vi (như sốt, đau đầu, nhức mỏi), hay những triệu chứng không đặc hiệu gồm những biểu hiện hô hấp (khò khè, ho) và triệu chứng dạ dày ruột (biếng ăn, đau bụng, nôn ói). Những triệu chứng không đặc hiệu này dễ gợi ý nhiều hơn đến những chẩn đoán khác (như nhiễm trùng hô hấp, viêm dạ dày ruột, viêm ruột thừa) dẫn đến chẩn đoán ban đầu không chính xác ở trẻ em. Khi bệnh viêm cơ tim tiến đến giai đoạn muộn hơn, các triệu chứng nặng nề sẽ xuất hiện, báo hiệu các biến chứng của bệnh như rối loạn nhịp tim hoặc suy tim cấp với khó thở khi gắng sức hay khi nghỉ ngơi, đau ngực nhiều, phù hai chi dưới, đột tử...Trên thực tế, bác sĩ có thể khó chẩn đoán được bệnh viêm cơ tim nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu giai đoạn sớm. Nhiều phương tiện cận lâm sàng thường hay được sử dụng để thiết lập chẩn đoán chính xác như xquang ngực, BNP/NT – pro. BP (Brain Natriuretic Peptide/ N-terminal pro-B-type natriuretic Peptide), điện tâm đồ, men tim. Siêu âm tim đánh giá chức năng co bóp thất trái, bất thường cử động thành thất/vách liên thất, tràn dịch màng tim và hở van hai lá. Siêu âm tim cũng loại trừ những bệnh tim mạch không do viêm như bất thường mạch vành trái từ động mạch phải (Anomalous Left Coronary Artery From the Pulmonary Artery) có thể có biểu hiện giống viêm cơ tim. Siêu âm tim được áp dụng để loại trừ các bệnh lý liên quan đến van tim có biểu hiện tương tự. Sinh thiết nội mô cơ tim là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm cơ tim, tuy nhiên bị giới hạn do độ nhạy kém. Cấy virus từ mẫu sinh thiết có thể xác định nguyên nhân viêm cơ tim. Tuy nhiên cấy hiếm khi dương tính, đặc biệt nếu lấy mẫu giai đoạn muộn của bệnh.Tóm lại, virus viêm cơ tim có nhiều loại với các biểu hiện lâm sàng khác nhau. Vì tính chất nguy hiểm của bệnh, viêm cơ tim, đặc biệt viêm cơ tim ở trẻ em nên được nhớ đến trong các trường hợp nghi ngờ để không được bỏ sót và bỏ qua cơ hội điều trị khi các biến chứng chưa xảy ra. Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
vinmec
1,353
Công dụng thuốc Nevol 2.5 Thuốc Nevol 2.5 được bào chế ở dạng viên nén chứa thành phần chính là nebivolol hàm lượng 2.5 mg. Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp bị tăng huyết áp vô căn hoặc suy tim mạn tính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thuốc Nevol 2.5 công dụng gì? 1. Thuốc Nevol 2.5 công dụng gì? Hoạt chất Nebivolol có trong Nevol 2.5 thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể beta có chọn lọc. Nó có khả năng ngăn cản các chất dẫn truyền thần kinh như adrenalin và noradrenalin gắn với thụ thể beta có trong tế bào cơ tim. Ngoài ra, Nebivolol cũng được ghi nhận có khả năng làm giãn mạch nhẹ. Chính từ những cơ chế tác động này, Nebivolol có tác dụng làm giảm nhịp tim, giảm huyết áp.Thuốc Nevol 2.5 thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp như:Điều trị cho bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn mức độ từ nhẹ đến vừa.Điều trị cho bệnh nhân bị suy tim mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình từ 70 tuổi trở lên. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Nevol 2.5 Đối với chỉ định cho bệnh nhân bị tăng huyết áp, liều dùng của thuốc Nevol 2.5 được khuyến cáo như sau:Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 5mg/ ngày. Trong một số trường hợp, Nevol 2.5 có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị. Sau mỗi 1 - 2 tuần, nếu tiếp tục cần hạ mức huyết áp, có thể cân nhắc tăng liều dùng nhưng đối đa không quá 40mg/ ngày.Đối với bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút): liều khởi đầu là 2.5mg/ ngày. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng lên 5mg/ ngày.Đối với bệnh nhân bị suy gan: Liều khởi đầu là 2.5mg/ ngày. Đối với trường hợp bệnh nặng, không khuyến cáo sử dụng Nevol 2.5.Đối với bệnh nhân trên 65 tuổi: Khuyến cáo khởi đầu bằng liều 2.5mg/ ngày. Có thể tăng lên 5mg/ ngày nếu cần thiết. Đối với chỉ định cho bệnh nhân bị suy tim mạn tính, liều dùng được thiết lập bằng cách tăng dần liều cho đến khi đạt được liều tối ưu với hiệu quả điều trị đáp ứng yêu cầu. Khởi đầu từ liều 1.25mg/ ngày. Cứ sau mỗi từ 1 - 2 tuần, thực hiện tăng liều theo lộ trình: 1.25mg/ ngày tăng lên 2.5mg/ ngày, tiếp theo tăng lên 5mg/ ngày, và cuối cùng là 10mg/ ngày. Trong quá trình thực hiện tăng liều, bệnh nhân cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ. Nếu các dấu hiệu suy tim trở nên trầm trọng hơn, cần cân nhắc ngưng dùng Nevol 2.5. 3. Chống chỉ định của thuốc Nevol 2.5 Thuốc Nevol 2.5 chống chỉ định cho các trường hợp như:Suy tim mất bù.Block tim.Nhịp tim chậm ở mức nghiêm trọng.Có tiền sử hen phế quản hoặc bị co thắt phế quản.Mắc u tế bào ưa sắc.Hạ huyết áp.Nhiễm toan chuyển hóa.Bệnh mạch máu ngoại biên mức độ nặng.Suy gan hoặc thận ở mức độ nặng.Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Nebivolol. 4. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Nevol 2.5 Trong quá trình điều trị bằng Nevol 2.5, bệnh nhân lên lưu ý một số điều như sau:Không nên ngừng thuốc Nevol 2.5 một cách đột ngột ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành. Điều này có thể làm gia tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim hay đau thắt ngực.Việc sử dụng thuốc Nevol 2.5 có thể che dấu đi một vài triệu chứng hạ đường huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường. Do đó, bệnh nhân cần được tư vấn khi sử dụng kết hợp Nevol 2.5 với các thuốc hạ đường huyết.Thuốc Nevol 2.5 cũng có thể làm bệnh nhân khó nhận ra những dấu hiệu của cường giáp. Việc dừng thuốc đột ngột ở các đối tượng này có thể thúc đẩy gây ra một cơn bão giáp.Sử dụng Nevol 2.5 có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng suy động mạch ngoại vi ở bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại biên.Các thuốc ức chế men CYP2D6 như quinidin, fluoxetin, paroxetin,.. có thể làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương. Do đó cần điều chỉnh liều dùng của Nevol 2.5 trong sự kết hợp này.Không khuyến cáo sử dụng Nevol 2.5 cho đối tượng đang có thai hoặc cho con bú.Trên đây là những thông tin chi tiết về tác dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc Nevol 2.5. Khi sử dụng, nếu người bệnh gặp phải bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để được điều trị kịp thời.
vinmec
819
Các biến chứng của bệnh hẹp van 2 lá Những bất thường trong cấu trúc van tim 2 lá có thể khiến van tim này dày, dính và không thể mở được hoàn toàn, gây “xáo trộn” quá trình lưu chuyển của máu qua các buồng tim. Bệnh có thể không hoặc ít biểu hiện cho đến khi tiến triển nặng và gây các biến chứng như tăng áp động mạch phổi, suy tim, huyết khối… Hãy cùng tìm hiểu của biến chứng của bệnh hẹp van 2 lá và cách phòng ngừa qua bài viết dưới đây. 1. Các biến chứng của bệnh hẹp van tim 2 lá Hiện tượng hẹp van tim 2 lá đặc trưng bởi tình trạng van 2 lá dày lên hoặc các mép van dính lại với nhau do vôi hóa van tim. Từ đó khiến máu ở nhĩ trái không thể tống hết xuống thất trái trong chu kỳ co bóp. Ban đầu tim và các cơ quan liên quan vẫn có thể hoạt động để bù đắp phần máu thiếu hụt. Nhưng nếu tình trạng này xảy ra trong một thời gian dài thì có thể gây ra những biến chứng sau: 1.1 Tăng áp lực động mạch phổi do hẹp van 2 lá Van 2 lá bị hẹp dính sẽ khiến áp lực máu trong động mạch phổi tăng. Điều này làm quá trình vận chuyển máu từ tim đến phổi bị quá tải. Máu có thể trào ngược vào phổi có thể gây phù phổi cấp. Hẹp van tim có thể làm tăng áp lực ở phổi, gây tăng áp động mạch phổi. 1.2 Suy tim phải Khi van 2 lá bị hẹp kéo theo áp lực mạch máu gia tăng trong phổi và gây ứ dịch. Lúc này xuất hiện tình trạng căng tim phải, lâu dần dẫn đến suy tim phải. Khi lượng dịch và máu trở về phổi gia tăng, bệnh nhân có thể bị phù phổi, kèm theo tình trạng khó thở và ho khạc ra máu. 1.3 Tim to Van 2 lá bị hẹp có thể khiến lượng máu không được đẩy hết khỏi buồng nhĩ trái. Tình trạng này kéo dài dẫn đến to tâm nhĩ. 1.4 Rung nhĩ Do van tim bị hư hại, không kiểm soát được lượng máu giữa các buồng tim nên hoạt động co bóp của tim bị ảnh hưởng, dẫn tới nhịp tim không đều. Mặt khác tim phải làm việc nhiều hơn để bơm đủ lượng máu cần thiết sẽ khiến tâm nhĩ co bóp nhanh và hỗn độn. Hiện tượng này gọi là rung nhĩ. 1.5 Cục máu đông do hẹp van 2 lá Hiện tượng máu ứ đọng lâu ngày mà không được điều trị sẽ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong tâm nhĩ trái. Các cục máu đông này có thể vỡ và theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể, gây nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch máu trong não, nhồi máu não. Máu không được tống hết sẽ ứ đọng tại buồng nhĩ, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. 2. Các nguyên nhân phổ biến gây hẹp van 2 lá Để biết cách ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra, người bệnh cần hiểu rõ về các nguyên nhân gây hẹp van tim 2 lá. Đa số trường hợp hẹp van 2 lá đều là hậu quả của sốt thấp khớp hay viêm nội tâm mạc do liên cầu khuẩn tan máu nhóm A gây ra. Nhưng điều đáng nói là có tới 50% bệnh nhân không hề biết tiền sử thấp khớp khiến cho việc phòng ngừa thấp tim cũng như các biến chứng của bệnh trở nên khó khăn hơn.  Ngoài ra, hiện tượng canxi tích tụ xung quanh van có thể gây vôi hóa vòng van, làm van tim mất sự đàn hồi, mềm mại vốn có. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến van tim bị hạn chế khả năng mở. Các bệnh lý tự miễn, phổ biến nhất là lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa khớp dạng thấp cũng là những yếu tố gây hẹp van. Một số trường hợp khác, van 2 lá bị hẹp van do hội chứng rối loạn nội tiết và chuyển hóa U carcinoid gây ra. Đặc biệt, các trường hợp hẹp van tim 2 lá ở trẻ nhỏ thường xảy ra do các dị tật bẩm sinh như: van hai lá hình dù, vòng thắt trên van hoặc là bệnh thứ phát sau khi mắc bệnh tim bẩm sinh khác. Để phòng tránh những biến chứng do hẹp van tim 2 lá gây ra, bạn cần thăm khám và điều trị sớm tại chuyên khoa tim mạch uy tín. 3. Làm thế nào để phòng ngừa các biến chứng của bệnh hẹp van tim 2 lá Dựa theo những nguyên nhân gây bệnh hẹp van tim 2 lá kể trên, các bác sĩ chuyên khoa tim mạch khuyên bạn nếu muốn ngăn ngừa bệnh tăng nặng và gây biến chứng nguy hiểm thì cần tích cực thực hiện các biện pháp sau: – Vệ sinh thân thể, đặc biệt là vùng hầu họng, nơi dễ bị liên cầu khuẩn tan máu nhóm A “tấn công” – Nếu mắc một trong các bệnh lý nguy cơ kể trên thì cần điều trị sớm và hiệu quả để ngăn ngừa bệnh tiến triển gây ảnh hưởng đến van tim – Nếu được chẩn đoán là hẹp van tim 2 lá thì bạn cần điều trị sớm và tích cực theo phác đồ của bác sĩ. Hiện nay, phương pháp điều trị hẹp van tim 2 lá chủ yếu vẫn là điều trị nội khoa bằng các loại thuốc theo chỉ định và thay đổi lối sống tích cực. Trong một số trường hợp, van tim hẹp quá nặng, điều trị nội khoa không có tác dụng thì một số biện pháp khác sẽ được chỉ định nhằm tác động vào cấu trúc, giúp khôi phục một phần hoặc toàn bộ chức năng van tim. Điều này sẽ giúp ngăn chặn bệnh tiến triển nặng và gây ra biến chứng. Hi vọng qua bài viết, bạn đã hiểu hơn về các biến chứng của bệnh hẹp van 2 lá, nguyên nhân và cách ngăn chặn các biến chứng. Các kiến thức trong được chia sẻ trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tốt nhất, bạn hãy thăm khám thường xuyên hoặc ngay khi có các triệu chứng của bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhé.
thucuc
1,109
Giải đáp thắc mắc sau bơm tinh trùng có được quan hệ không Có thể nói, một trong những phương pháp điều trị hiếm muộn có hiệu quả chính là bơm tinh trùng vào tử cung. Trước, trong và sau quá trình thực hiện mọi người cần chú ý tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tăng khả năng thụ thai. Có rất nhiều người thắc mắc rằng sau bơm tinh trùng có được quan hệ không? 1. Bơm tinh trùng vào tử cung là gì? Với sự phát triển không ngừng của y học, người ta đã cho ra đời rất nhiều phương pháp tiên tiến, hiện đại giúp điều trị bệnh. Đặc biệt, hiện nay đã có một số biện pháp điều trị tình trạng hiếm muộn, khó khăn trong việc mang thai. Phương pháp Bơm tinh trùng vào tử cung là một trong số những biện pháp hỗ trợ mang thai đem lại nhiều kết quả tích cực. Đối với phương pháp này, rất nhiều người thắc mắc sau bơm tinh trùng có được quan hệ không? Trước khi giải đáp thắc mắc trên, chúng ta cần phải hiểu rõ thế nào là bơm tinh trùng? Nói một cách đơn giản, các bác sĩ sẽ thực hiện đưa tinh trùng vào buồng tử cung của người phụ nữ. Chúng được đưa vào nhờ một chiếc ống nhỏ chuyên dụng. Có thể nói, phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung sở hữu ưu điểm rất lớn. Cụ thể, nhờ thực hiện bơm tinh trùng mà số lượng tinh trùng tiếp xúc gần vòi trứng tăng lên đáng kể. Từ đó khả năng thụ thai thành công của người phụ nữ cũng được gia tăng. Đây cũng chính là lý do bơm tinh trùng được xếp vào danh sách các phương pháp hỗ trợ mang thai. Không chỉ ở Việt Nam, phương pháp này cũng được biết đến rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Bơm tinh trùng vào tử cung sở hữu tên quốc tế là Intra uterine insemination. Để tiện trong việc gọi tên, người ta hay sử dụng tên viết tắt đó là IUI. Trước khi thực hiện phương pháp này, các đôi vợ chồng hiếm muộn nên tìm hiểu thật kỹ về nó, sau bơm tinh trùng có được quan hệ không? 2. Thực hiện bơm tinh trùng như thế nào? Bên cạnh thắc mắc sau bơm tinh trùng có được quan hệ không, một số đôi vợ chồng còn rất quan tâm phương pháp này diễn ra như thế nào? Trên thực tế, việc bơm tinh trùng có đạt kết quả tốt hay không, khả năng thụ thai cao không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội thụ thai là chọn thời điểm bơm hợp lý. Vì vậy, việc đầu tiên bác sỹ cần thực hiện đó là theo dõi và xác định thời điểm phù hợp nhất thông qua siêu âm. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ biết được trứng đã trưởng thành hay chưa. Nếu như trứng vẫn chưa trưởng thành, người phụ nữ có thể được tiêm hormone h CG để kích thích trứng rụng. Song song với đó, tinh trùng của người chồng cũng sẽ được lấy và lọc rửa, lựa chọn những mẫu có chất lượng tốt, khỏe nhất. Sau 24 giờ đồng hồ đến 40 giờ đồng hồ, tinh trùng đã lọc rửa sẽ được đưa vào buồng tử cung, gần vòi dẫn trứng của người phụ nữ. Mẫu tinh trùng đưa vào buồng tử cung bằng một ống nhỏ. Trong trường hợp người vợ khó thụ thai, bác sĩ sẽ tăng số lượng tinh trùng đưa vào tử cung. Việc này sẽ tác động làm tăng khả năng, cơ hội thụ thai và sự thành công của phương pháp này. Sau khi đã biết quy trình thực hiện của phương pháp này có lẽ các cặp vợ chồng hiếm muộn đã yên tâm hơn phần nào. Đặc biệt, phương pháp IUI này không cần thao tác phức tạp mà nó diễn ra rất nhanh, đơn giản. Sau khi thực hiện, người phụ nữ cũng không phải kiêng hoạt động quá lâu, họ chỉ cần vận động nhẹ nhàng. 3. Phụ nữ sau bơm tinh trùng có được quan hệ không? Sau khi thực hiện bơm tinh trùng, người phụ nữ nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để đạt được kết quả như mong muốn. Đặc biệt, họ nên chú ý kiêng vận động mạnh, một số loại thức ăn ảnh hưởng không tốt. Rất nhiều người thắc mắc rằng sau bơm tinh trùng có được quan hệ không? Thông thường, các bác sĩ sẽ khuyến cáo các cặp vợ chồng nên kiêng quan hệ từ 3 - 5 ngày sau khi thực hiện phương pháp IUI. Bởi vì giai đoạn này là lúc tinh trùng di động mạnh mẽ nhất để tiếp xúc được với trứng và thụ thai. Do đó, chúng ta không nên có những tác động mạnh làm ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng. Tuy nhiên, đây chỉ ra những điều bác sĩ khuyến khích chứ không hề cấm mọi người quan hệ sau bơm tinh trùng. Để đạt được kết quả cao nhất, các vợ chồng nên nghiên cứu kỹ càng trước khi đưa ra quyết định. Bên cạnh đó, giai đoạn sau khi bơm tinh trùng, người phụ nữ không nên hoạt động mạnh như: vận động thể thao mạnh, làm nhiều việc nặng trong một ngày. Chúng ta chỉ nên vận động nhẹ nhàng để tốt cho sự di động của tinh trùng. Nếu như muốn đi bơi lội, tốt nhất bạn nên đi sau khoảng 48 giờ bơm tinh trùng. Ngoài ra, trong giai đoạn này, mọi người cũng chú ý kiêng một số loại thức ăn như: đồ cay nóng, đồ ăn chua và một số loại đồ uống có chất kích thích. Bởi vì chúng có nguy cơ gây hiện tượng co bóp tử cung, dẫn đến mất máu nhiều. 4. Bởi vì, ai cũng mong muốn thực hiện tại bệnh viện có uy tín và đảm bảo an toàn. Với bề dày hơn 24 năm hình thành và phát triển, bệnh viện đang ngày một nỗ lực để đem đến chất lượng khám chữa bệnh tốt nhất. Hiện nay, bệnh viện đã trang bị hệ thống máy móc hiện đại để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh, đặc biệt là Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012. Một số công ty đã liên kết với bệnh viện như: Bảo hiểm nhân thọ Generali, Sime darby Health Trong khi điều trị hiếm muộn, rất nhiều người đặt câu hỏi sau bơm tinh trùng có được quan hệ không? Để trả lời câu hỏi này, các cặp vợ chồng hãy tìm hiểu kĩ về phương pháp IUI nhé!
medlatec
1,138
Các rối loạn chảy máu do thành mạch Quá trình đông máu bình thường rất quan trọng vì giúp vết thương ngưng chảy máu và bắt đầu quá trình chữa lành. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, quá trình đông máu có thể bị rối loạn. Tình trạng này được gọi là rối loạn đông máu. Nguyên nhân có thể do rối loạn yếu tố đông máu, rối loạn tiểu cầu hoặc thành mạch máu. 1. Quá trình đông cầm máu Cầm máu là một quá trình phản ứng sinh lý, gồm nhiều phản ứng xảy ra sau một tổn thương mạch máu. Kết quả là tạo nên một nút cầm máu tại nơi mạch máu bị tổn thương, ngăn ngừa sự mất máu ra ngoài mạch, hàn gắn vết thương và trả lại sự lưu thông cho mạch máu.Tham gia vào quá trình cầm máu bao gồm những thành phần cơ bản:Thành mạch máu.Tiểu cầu.Các yếu tố đông máu trong huyết tương Một trong các nguyên nhân rối loạn đông máu là do thành mạch máu 2. Rối loạn đông máu Là rối loạn chức năng của cơ thể trong việc hình thành các cục máu đông. Dẫn đến:Giảm đông máu dẫn đến chảy máu bất thường (xuất huyết).Tăng đông máu dẫn đến sự hình thành của các cục máu đông (huyết khối).Rối loạn đông máu có thể do di truyền hoặc mắc phải.Rối loạn đông máu do di truyền gồm các bệnh như: Hemophilia A (thiếu yếu tố VIII), Hemophilia B (thiếu yếu tố IX), Hemophilia C (thiếu yếu tố XI), bệnh Von Willebrand (thiếu yếu tố Von Willebrand).Rối loạn đông máu mắc phải gồm các bệnh như: Thiếu vitamin K, đông máu nội mạch rải rác, bệnh gan, do thuốc,... 3. Rối loạn chảy máu do thành mạch Rối loạn chảy máu do thành mạch là bệnh hiếm gặp, do hậu quả của các khiếm khuyết trong thành mạch máu, thường gây ra chấm xuất huyết, ban xuất huyết, bầm tím, chảy máu nhiều. Ngoại trừ giãn mạch xuất huyết do di truyền thì ít khi dẫn đến mất máu nghiêm trọng. Các nguyên nhân gây ra rối loạn chảy máu do thành mạch gồm:Thiếu hụt collagen của thành mạch máu và quanh thành mạch trong hội chứng Ehlers-Danlos.Giãn mạch xuất huyết: Mao mạch bị giãn ra rất lớn có thể được nhìn thấy ở da, niêm mạc miệng, mũi, đường tiêu hóa và hô hấp.Rối loạn mô liên kết di truyền hiếm gặp khác như giả u vàng sợi chun, tạo xương bất toàn, hội chứng Marfan. Bệnh scurvy: Do thiếu vitamin C dẫn đến yếu thành mạch máu và máu thấm vào các mô xung quanh.Viêm mạch do Ig. A: Còn gọi là ban xuất huyết Schonlein Henoch, thường ảnh hưởng tới các mạch máu nhỏ. Bệnh viêm mạch do Ig. A thường gặp ở trẻ em với các biểu hiện bao gồm sẩn xuất huyết, đau khớp, triệu chứng đường tiêu hóa và viêm cầu thận.Bệnh viêm mạch quá mẫn ở trẻ em.Thuốc: Sử dụng cortisone, prednisolone và các thuốc glucocorticoid khác có liên quan đến tăng tính dễ vỡ của mao mạch và hình thành ban xuất huyết ở da, niêm mạc. Trong rối loạn chảy máu do thành mạch, những xét nghiệm đông cầm máu thường cho kết quả bình thường. Do đó, việc chẩn đoán chủ yếu dựa trên lâm sàng; một số trường hợp có thể cần đến các xét nghiệm đặc hiệu.com
vinmec
577
Kết quả xét nghiệm máu tại nhà có chính xác không? Rất nhiều người có nhu cầu theo dõi tình trạng sức khỏe bằng cách thực hiện xét nghiệm máu tại nhà. Liệu rằng kết quả xét nghiệm máu tại nhà có đảm bảo chính xác như ở viện hay không và cần những lưu ý gì? 1. Những ưu điểm của dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà Ngày càng nhiều người lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm máu tại nhà để kiểm tra, theo dõi sức khỏe của bản thân và các thành viên trong gia đình vì những lý do dưới đây: - Nhanh chóng: Đây là ưu điểm đầu tiên của dịch vụ xét nghiệm đặc biệt này. Khi lựa chọn sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, bạn sẽ không cần chờ đợi lâu, cũng không cần xếp hàng như khi đi xét nghiệm trực tiếp tại bệnh viện. Bạn có thể đặt lịch xét nghiệm phù hợp với quỹ thời gian của mình, do đó có thể tận dụng và tiết kiệm thời gian một cách tối đa. Đối với những người bận rộn và có mong muốn được kiểm tra hay theo dõi sức khỏe, đây thực sự là một dịch vụ rất lý tưởng. Bên cạnh đó, dịch vụ này cũng rất phù hợp với những đối tượng người già, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và những người phải thường xuyên xét nghiệm máu để theo dõi tình trạng bệnh nhưng không muốn đến bệnh viện quá nhiều lần. Không mất thời gian quá lâu để thực hiện xét nghiệm và cũng không cần chờ kết quả xét nghiệm máu. Thông thường chỉ sau 3 đến 4 tiếng, bạn đã được trả kết quả. Thời gian trả kết quả cũng phụ thuộc vào một số yếu tố khác như loại xét nghiệm mà bạn lựa chọn,... - An toàn: Nếu bạn lo ngại về rủi ro lây nhiễm chéo khi đến bệnh viện trong bối cảnh dịch bệnh thì dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm máu tại nhà là rất hợp lý. Khi sử dụng hình thức xét nghiệm này, bạn sẽ không cần phải đến trực tiếp bệnh viện, không cần phải tiếp xúc trực tiếp với quá nhiều người và không còn lo ngại về rủi ro lây nhiễm chéo. - Tiện lợi: Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mang lại sự thuận tiện với những đối tượng đặc biệt như người già, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai hoặc người quá bận rộn. Người bệnh có thể kiểm tra và theo dõi sức khỏe ngay tại nhà mà không mất thời gian xếp hàng, chờ đợi và cũng không cần lo lắng về việc di chuyển tới bệnh viện trong những ngày mưa nắng, gió rét. Khi đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm, bạn cũng có thể lựa chọn hình thức trả kết quả phù hợp với mình... Hình thức trả kết quả online được đánh giá là rất tiện lợi và giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Sau khi trả kết quả, bác sĩ chuyên khoa sẽ trực tiếp tư vấn cho bạn, đưa ra hướng dẫn về phác đồ điều trị trong trường hợp phát hiện bệnh. 2. Kết quả xét nghiệm máu tại nhà có chính xác không? Để có kết quả xét nghiệm máu tại nhà chính xác, cần đảm bảo những yếu tố sau: - Đối với người bệnh: Cần nhịn ăn khoảng 6 đến 8 tiếng trước khi lấy mẫu máu, không sử dụng chất kích thích trước khi lấy mẫu,... và tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. - Đối với nhân viên y tế: + Thực hiện lấy máu đúng kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho người bệnh và đảm bảo kết quả chính xác. + Sau khi lấy mẫu máu, nhân viên y tế sẽ bảo quản và vận chuyển mẫu máu xét nghiệm về trung tâm xét nghiệm. + Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành phân tích mẫu xét nghiệm giống như các mẫu máu được lấy trực tiếp tại viện. Nếu thực hiện đúng quy trình nêu trên, đảm bảo không xảy ra sai sót thì kết quả xét nghiệm sẽ được đảm bảo chính xác.
medlatec
707
Những thay đổi quan trọng trong thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh Giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh là thời điểm các nội tiết tố trong cơ thể bắt đầu suy giảm, ảnh hưởng tới sức khỏe, tâm sinh lý của chị em phụ nữ. Nhận biết được các dấu hiệu sớm của tình trạng bệnh sẽ giúp bạn có cơ hội điều trị sớm kéo dài tuổi xuân và phòng ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. 1. Những thay đổi quan trọng trong thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh Tuổi tiền mãn kinh thường bắt đầu từ bao nhiêu? Là vấn đề nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Thực tế, tuổi tiền mãn kinh có thể xuất phát từ tuổi 45, một số người có thể sớm hơn hoặc chậm hơn thời điểm này.Chị em sau tuổi 45 có thể gặp một số dấu hiệu sau đây :Nóng ran hoặc ớn lạnhĐổ mồ hôi đêmĐau xương khớp, cổ vai gáy. Hồi hộp, đánh trống ngực. Khó ngủ, ngủ ít. Tóc mỏng và da khô. Thay đổi tâm trạng: Lo âu, buồn bã, kém tự tin. Tăng cân và chậm trao đổi chất. Loãng xương. Thay đổi nồng độ cholesterol. Kinh nguyệt không đều. Mất sự đầy đặn của bầu ngực, tập trung mỡ vùng bụng, đùi, bắp tayÂm hộ, âm đạo nhỏ, kém hồng, giảm tiết dịch. Khô âm đạo, đau khi giao hợp. Giảm hưng phấn, lảng tránh quan hệ vợ chồng Chị em phụ nữ nên đi khám phụ khóa, tầm soát bệnh lý định kỳ hàng năm Ngoài ra, chị em phụ nữ trong độ tuổi này còn có thể gặp các vấn đề về bàng quang, trực tràng. Đặc biệt, ở nhiều người còn có thể gặp các triệu chứng phối hợp như:Tiểu không tự chủ: són tiểu khi gắng sức (ho, hắt hơi, cười to, lên cầu thang, mang vật nặng ....)Tiểu gấp: són tiểu do cảm giác buồn tiểu đến nhanh và mạnh, không nhịn được khi đến được nhà vệ sinh.Tiểu khó: tiểu lâu, phải rặn, tiểu không hết. Không nhịn trung tiện được.Són phânĐây đều là các triệu chứng thường gặp và gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như đời sống tình dục của vợ chồng. Vì thế, chị em phụ nữ trong độ tuổi này nên thực hiện khám phụ khoa và khám sức khỏe tổng quát để được bác sĩ tư vấn, hỗ trợ điều trị khi cần thiết. 2. Điều trị bệnh lý tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh Do tính chất đặc biệt của các rối loạn chức năng và bệnh lý thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh nên việc điều trị cần phải thực hiện theo nguyên tắc tổng thể, phối hợp đa chuyên ngành: Phụ khoa Mãn kinh, Nội tiết, Tim mạch, Tiết niệu, Tiêu hóa, Tâm lý liệu pháp, Phục hồi chức năng, Dinh dưỡng , Phẫu thuật. Vì thế, trong quá trình này nếu có bất kỳ băn khoăn, thắc mắc nào, bạn có thể trực tiếp hỏi và nhờ tham vấn chuyên môn của bác sĩ.
vinmec
516
Công dụng thuốc Alvotinib Thuốc Alvotinib có thành phần chính là Imatinib được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu, hội chứng Hypereosinophilic và các khối u ác tính đường tiêu hóa không thể phẫu thuật. 1. Alvotinib 100mg là thuốc gì? Alvotinib 100mg là sản phẩm được sản xuất tại Cộng hòa Sip của hãng Dược phẩm Remedica Ltd. Thuốc Alvotinib 100mg có thành phần phần chính là Imatinib và tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc Alvotinib 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. 2. Chỉ định và chống chỉ của thuốc Alvotinib 100mg 2.1. Chỉ định của thuốc Alvotinib 100mg. Thuốc Alvotinib 100mg được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML).Người mắc bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính, nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph-positive ALL).Myelodysplastic / bệnh suy tủy (MDS / MPD).Hội chứng Hypereosinophilic hoặc bệnh bạch cầu eosinophilic mãn tínhĐiều trị bệnh protuberans dermatofibrosarcoma di căn không thể cắt bỏ.Chỉ định người bệnh có khối u ác tính đường tiêu hóa nhưng không thể cắt bỏ, di căn (GIST).2.2. Chống chỉ định của thuốc Alvotinib 100mg. Chống chỉ định của thuốc Alvotinib 100mg với bất kỳ người nào bị mẫn cảm với thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Alvotinib 100mg 3.1. Cách dùng. Thuốc Alvotinib 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với thức ăn, cùng với nhiều nước.3.2. Liều dùng. Người lớn:Người bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn giai đoạn mạn: Liều dùng 400-800 mg/ngày.Người bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn giai đoạn chuyển cấp và cơn bùng phát: Liều dùng 600-800 mg/ngày, chia 1-2 lần.Người bệnh bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính, nhiễm sắc thể Philadelphia: Liều dùng 600 mg/ngày.Người bệnh Myelodysplastic / bệnh suy tủy: Liều dùng 400 mg/ngày.Người bệnh SM: Liều dùng 400 mg/ngày; SM kết hợp tăng eosin: Liều dùng 100 mg/ngày, hoặc có thể tăng 400 mg/ngày nếu có dung nạp tốt và đáp ứng điều trị không đầy đủ.Khối u ác tính đường tiêu hóa: Liều dùng 400-600 mg/ngày, điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ GIST: Liều dùng là 400 mg/ngày.U sarcom sợi bì lồi (DFSP): Liều dùng 800 mg/ngày.Trẻ em:Ung thư bạch cầu tủy mạn: Liều dùng 340 mg/m2/ngày (cần chú ý không vượt quá tổng liều 600 mg/ngày).Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ đã tư vấn và kê đơn. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Alvotinib 100mg Trong quá trình sử dụng Alvotinib 100mg, người bệnh cần lưu ý đến một số điều sau đây:Người có bệnh suy gan nặng thì cân nhắc kỹ giữa những lợi ích và nguy cơ trước khi chỉ định sử dụng thuốc. Bên cạnh đó cần thực hiện xét nghiệm công thức máu và men gan.Người bệnh nên uống thuốc kèm Alvotinib 100mg với cốc nước lớn để hạn chế tối đa kích thích đường tiêu hoá.Thuốc Alvotinib 100mg có khả năng gây ra các biến chứng ứ dịch. Vì vậy, người già, người có tiền sử mắc bệnh suy tim cần cân trọng lượng thường xuyên để theo dõi và sớm phát hiện những bất thường.Cần đặc biệt chú ý, vì tình trạng xuất huyết có thể xảy ra.Người bệnh ung thư cần kiểm tra công thức máu thường xuyên, nếu có bất thường có thể ngừng hoặc giảm liều dùng.Phụ nữ có thai và cho con bú: Cả 2 trường hợp này đều không nên dùng thuốc Alvotinib 100mg. Nếu phải dùng thuốc Alvotinib 100mg trong thời kỳ mang thai thì cần cân nhắc giữa những lợi ích và nguy cơ. Trong quá trình cho con bú, nếu phải sử dụng thuốc thì nên ngừng cho con bú.Sử dụng thuốc Alvotinib 100mg cho người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Alvotinib 100mg có thể gây đau đầu, buồn nôn, sốt,... Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Alvotinib 100mg Trong quá trình sử dụng Alvotinib 100mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Phát ban; khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi.Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể;Bầm tím, chảy máu bất thường. Phù cơ thể, tăng cân nhanh, cảm thấy khó thở. Phân màu đen/ đất sét hoặc phân có máu. Buồn nôn, đau bụng trên, chán ăn, vàng da. Ho ra máu. Tiểu ít, bí tiểu, có máu trong nước tiểu, nước tiểu sẫm màu;Cảm giác tê, châm chích xung quanh miệng;Đau lưng, yếu cơ, phản xạ hoạt động quá mức;Rối loạn nhịp tim, mạch yếu, cảm thấy khó thở, rối loạn, ngất xỉu. Dị ứng da, mẩn đỏ, nổi mề đay.Ngoài ra, người bệnh còn gặp các tác dụng phụ khác nhưng không được liệt kê bên trên. 6. Tương tác thuốc Alvotinib 100mg Trong quá trình sử dụng thuốc Alvotinib 100mg, có thể xảy ra các tương tác sau đây nếu người bệnh dùng thuốc đồng thời:Một số thuốc có thể làm tăng nồng độ imatinib trong huyết tương: itraconazole, ketoconazole, erythromycin, clarithromycin...Các thuốc có thể làm giảm nồng độ imatinib trong huyết tương: phenytoin, dexamethasone, carbamazepicine, rifampicine, phenobarbital.Nồng độ huyết tương có thể bị thay đổi do imatinib simvastatin, paracetamol, ceclosporin; 7. Xử lý khi quên liều, quá liều thuốc Alvotinib 100mg Nếu bạn quên một liều thuốc Alvotinib 100mg thì cần dùng liều thuốc đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá dài thì bỏ qua liều đã quên, sử dụng liều tiếp theo như bình thường , không dùng gấp đôi liều để bù lại liều thuốc đã quên.Việc sử dụng quá liều thuốc có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, nếu sử dụng quá liều thuốc và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì người bệnh cần ngừng sử dụng và thông báo cho các bác sĩ để được xử trí kịp thời.Người bệnh cần bảo quản thuốc Alvotinib 100mg ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Tóm lại, thuốc Alvotinib có thành phần chính là Imatinib được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu, hội chứng Hypereosinophilic và các khối u ác tính đường tiêu hóa không thể phẫu thuật.
vinmec
1,112
Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung hiệu quả Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh có thể gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể được chữa khỏi. Vậy các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất hiện nay là gì? 1. Khái quát về ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính được hình thành bởi sự phát triển và tăng sinh mất kiểm soát của các tế bào ở cổ tử cung, từ đó tạo ra khối u. Các khối u này thường nhân lên một cách nhanh chóng, xâm lấn các cơ quan xung quanh và có thể di căn đến phổi, gan, bàng quang, âm đạo hoặc trực tràng. 1.1. Phân loại ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung có thể được phân ra thành 2 loại chính: – Ung thư biểu mô tế bào gai: Chiếm khoảng 80-85% tổng số các trường hợp mắc bệnh. Khối u bắt nguồn từ các tế bào mỏng, phẳng lót phần ngoài của cổ tử cung, hình thành do nhiễm virus HPV. – Ung thư biểu mô tuyến: Chiếm khoảng 10-20% tổng số các trường hợp mắc bệnh. Khối u bắt nguồn từ các tế bào tuyến dòng ở phần trên cổ tử cung. Ngoài ra còn có một số dạng ung thư cổ tử cung khác như ung thư biểu mô tế bào nhỏ, ung thư mô liên kết tuyến, ung thư biểu mô tuyến – tế bào gai, ung thư lympho, ung thư hắc tố,… thường không liên quan đến virus HPV. 1.2. Nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung Theo thống kê của WHO, virus HPV được coi là yếu tố nguy cơ cao gây nên ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Virus HPV chủ yếu lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục, một số ít trường hợp vẫn có nguy cơ lây nhiễm dù chỉ tiếp xúc ngoài da. Nếu người bệnh nhiễm phải tuýp virus HPV có nguy cơ cao thì virus sẽ tồn tại lâu dài trong cơ thể và dẫn đến ung thư. Virus HPV là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư cổ tử cung 1.3. Dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung Triệu chứng của ung thư cổ tử cung rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý phụ khoa khác, người bệnh nên lưu ý nếu thấy mình xuất hiện các dấu hiệu sau: – Âm đạo chảy máu bất thường, có thể xảy ra giữa các kỳ kinh nguyệt, sau quan hệ tình dục hoặc sau khi mãn kinh. – Âm đạo tiết dịch bất thường, có thể nhiều hơn, màu xám đục và có mùi hôi. – Có cảm giác đau rát vùng chậu và lưng dưới. – Cảm thấy đau và khó chịu khi quan hệ tình dục. – Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. – Tiểu tiện, đại tiện thường xuyên và mất kiểm soát, có thể ra lẫn máu. 2. Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung hiệu quả Căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe cũng như giai đoạn tiến triển của khối u mà người bệnh có ung thư cổ tử cung có thể được điều trị bằng những phương pháp dưới đây: 2.1. Phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp chính trong điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung bởi nó có thể giúp loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư. Ung thư cổ tử cung có thể thực hiện theo một trong 3 cách: – Cắt bỏ một phần cổ tử cung: Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm, kích thước khối u nhỏ và chưa xâm lấn thì các bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần trên âm đạo và vẫn giữ nguyên tử cung. Đây là phương pháp bảo toàn khả năng sinh sản cho phụ nữ. – Cắt bỏ toàn bộ tử cung: Nếu bệnh đã tiến triển nặng và di căn xa thì ngoài tử cung, các vùng lân cận như phần trên âm đạo, ống dẫn trứng, buồng trứng,… cũng được cắt bỏ như. – Cắt bỏ các cơ quan vùng chậu: toàn bộ tử cung, âm đạo, buồng trứng, trực tràng, bàng quang đều phải cắt bỏ hoàn toàn nếu khối u đã lan rộng. Các kỹ thuật phẫu thuật phổ biến hiện nay: – Phẫu thuật khoét chóp: Dùng LEEP hoặc Laser – Phẫu thuật điện – Phẫu thuật lạnh bằng Nitơ lỏng – Phương pháp sinh thiết Cone 2.2. Xạ trị Xạ trị ung thư cổ tử cung có thế thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp khác như phẫu thuật hay hóa trị nhằm tăng hiệu quả điều trị ung thư. Ung thư cổ tử cung có thể áp dụng một hoặc cả hai cách xạ trị sau: – Xạ trị trong: Máy chiếu xạ với kích thước nhỏ sẽ được đặt ghép gần tử cung của người bệnh để tác động và tiêu diệt tế bào ung thư, thường hiệu quả khi ung thư đang ở giai đoạn đầu. – Xạ trị ngoài: Với những trường hợp ung thư đã tiến triển nặng hơn, máy chiếu xạ kích thước nhỏ không thể chiếu đủ lượng tia X cần thiết trong thời gian liên tục.Lúc này, xạ trị cần được thực hiện bằng máy chiếu xạ lớn hơn, tác động từ bên ngoài bằng cách chiếu quanh tử cung với liệu trình 1 lần/ngày, mỗi tuần 5 lần và kéo dài từ 5-6 tuần. Việc sử dụng xạ trị trong hay ngoài sẽ phụ thuộc tình trạng cụ thể của người bệnh 2.3. Hóa trị Hóa trị là phương pháp đã được chứng minh là hiệu quả khi điều trị ung thư đã di căn và lan rộng đến nhiều cơ quan ngoài tử cung trên cơ thể. Trong trường hợp này, phẫu thuật và xạ trị đều không mang đến hiệu quả tối ưu. Tuy nhiên, hóa trị ung thư cổ tử cung có thể khiến bệnh nhân gặp phải một số tác dụng phụ như: rụng tóc, tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa, mệt mỏi, nhiệt miệng, chán ăn, mãn kinh sớm,… 2.4. Liệu pháp điều trị đích Điều trị nhắm trúng đích là phương pháp mới tập trung vào việc sử dụng các loại thuốc để ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Thuốc điều trị đích có tác dụng ngăn cản quá trình hình thành mạch máu mới quanh tế bào ung thư, từ đó làm khối u teo nhỏ. 2.5. Liệu pháp miễn dịch Bằng cách kích thích tạo ra miễn dịch chủ động cho cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư, liệu pháp miễn dịch sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch chính là phương án cuối cùng được sử dụng khi bệnh nhân ung thư cổ tử cung không đáp ứng điều trị với hóa trị và xạ trị. Các miễn dịch chủ động được kích thích trong cơ thể sẽ kìm hãm và tiêu diệt tế bào ung thư Để đạt được hiệu quả cao nhất, người bệnh nên chủ động đi tầm soát sớm để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác và tư vấn phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung phù hợp nhất.
thucuc
1,274
Sinh mổ lần 2 có đau không? Bạn được bác sĩ chỉ định sinh mổ. Bạn đang lo lắng không biết mổ lần 2 có đau không, hay phải chuẩn bị những gì trước khi sinh. Vậy cảm giác đau trong sinh mổ lần 1 khác lần 2 như thế nào? Mẹ hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.Sinh mổ lần 2 có đau không Hầu hết các mẹ đều không có “cái nhìn thiện cảm” đối với việc sinh mổ. Tuy nhiên, không phải ca sinh mổ nào cũng đáng sợ như những gì mẹ nghĩ. Quy trình sinh mổ lần 2 Nếu đã từng trải qua quá trình sinh mổ rồi nên hẳn mẹ đã nắm rõ được quy trình của phương pháp sinh mổ. Nắm rõ quy trình sinh mổ giúp các mẹ chuẩn bị sinh an tâm hơn. Sinh mổ an toàn theo chỉ định của bác sĩ Một ca sinh mổ có thể kéo dài từ 30 phút. Khi sinh mổ, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc gây tê, kháng sinh để đảm bảo an toàn cho mẹ trong quá trình sinh. Những loại thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ, có thể gây ra một số tác dụng phụ như dị ứng, tụt huyết áp… Bác sĩ rạch một đường khoảng hơn 10 cm trên da, các lớp mô và tử cung. Rất nhanh sau đó, em bé được đưa ra khỏi túi ối. Chỉ mất khoảng 5  phút từ khi bác sĩ tiến hành mổ cho đến khi em bé chào đời. Vết rạch trong sinh mổ kéo dài 10cm ở bụng Sau khi em bé được đưa ra, bác sĩ tiến hành cho khâu lại vết rạch. Sau đó là quãng thời gian cơ thể người mẹ được chăm sóc và dần phục hồi. Sinh mổ lần 2 có đau không? Thuốc gây tê giúp bạn không thấy đau từ 5-6 tiếng từ lúc bắt đầu mổ. Nhưng khi thuốc hết tác dụng người mẹ sẽ cảm thấy đau nhức và cảm giác mệt mỏi toàn thân. Nếu sinh mổ lần 2 được bác sĩ mổ lại trên vết thương cũ thì người mẹ sẽ cảm thấy đau đớn hơn nhiều sau khi hết thuốc tê. Vết mổ cũ cần thời gian từ 5 tháng – 1,5 năm để phục hồi hoàn toàn, lần thứ 2 này cũng sẽ phụ thuộc vào tình trạng chăm sóc sức khỏe và thể chất đối với người mẹ. Phẫu thuật sinh mổ an toàn với đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng chuyên nghiệp Chuẩn bị những gì khi sinh mổ lần 2? Chuẩn bị tư trang trước sinh mổ của mẹ
thucuc
449
Khám phụ khoa có mất trinh không? Xin chào bác sĩ! Xin chào bạn Diệu Hằng! 1. Khám phụ khoa có mất trinh không Khám phụ khoa hoàn toàn không ảnh hưởng đến màng trinh, không làm rách màng trinh nếu như bác sĩ có phương pháp thăm khám hợp lý. Trước hi thăm khám bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân đã quan hệ tình dục hay chưa từ đó mà có phương pháp thích hợp. Nếu chưa quan hệ, thay vì thăm khám bằng tay qua ngả âm đạo, để xác định có u xơ, u nang… không, thì bác sĩ sẽ chuyển qua thăm khám đường trực tràng với các bạn gái. Việc siêu âm đầu dò qua cửa âm đạo cũng được thay bằng siêu âm bụng. Để xác định nguyên nhân gây khí hư bất thường thay vì dùng mỏ vịt bác sĩ sẽ nhẹ nhàng lấy mẫu dịch âm đạo bằng tăm bông không làm ảnh hưởng màng trinh. Mọi thao tác được thực hiện nhẹ nhàng, nhanh chóng, không đau khó chịu, không ảnh hưởng đến “cái ngàn vàng” của bạn gái. Khám phụ khoa có mất trinh hay không? Triệu chứng ngứa, ra nhiều khí hư mà bạn gặp phải là biểu hiện viêm nhiễm phụ khoa. Nguyên nhân gây nên có thể do vệ sinh vùng kín không đúng cách, lạm dụng dung dịch vệ sinh có chứa chất tẩy rửa mạnh, quần áo ẩm ướt, thường xuyên dùng băng vệ sinh hàng ngày,… Triệu chứng ngứa, ra nhiều khí hư là tình trạng viêm nhiễm âm đạo Bạn cần đi khám sớm để được bác sĩ tìm nguyên nhân và có chỉ định điều trị thích hợp, không nên để các triệu chứng kéo dài ảnh hưởng sức khỏe đặc biệt là sức khỏe sinh sản chị em. Bạn cần đi khám sớm để được bác sĩ tìm nguyên nhân và có chỉ định điều trị thích hợp Bạn cần đi khám sớm để được bác sĩ tìm nguyên nhân và có chỉ định điều trị thích hợp
thucuc
344
Để sơ cứu vết thương chảy máu hãy đọc ngay cách sau 1. Cách sơ cứu vết thương chảy máu ngoài Mục đích chính của việc sơ cứu vết thương chảy máu là: Đối với tình huống bị chảy máu ngoài, nguyên tắc sơ cấp cứu được thực hiện như sau: 1.1. Ép trực tiếp lên vết thương đang chảy máu Cần nhanh chóng ép trực tiếp lên vết thương. Nếu có gạc hoặc vải sạch thì dùng gạc hoặc vải sạch ép trực tiếp lên vết thương tại vị trí gây ra chảy máu. Với người bị chảy máu ngoài, cần nhanh chóng ép trực tiếp lên vết thương đang chảy máu Nếu vết thương chảy máu quá nhiều, hãy dùng chính bàn tay của bệnh nhân hay bàn tay của người sơ cứu để ép trực tiếp lên vết thương. Việc này giúp hạn chế chảy quá nhiều máu. Sau đó hãy tìm kiếm bằng gạc hoặc vải sạch băng bó vết thương. 1.2. Nâng cao vùng bị tổn thương Sau khi dùng miếng gạc hay miếng vải (thậm chí là tay của bạn) ép chặt lên vết thương, hãy đặt nạn nhân nằm ở tư thế thoải mái nhất, nâng cao vùng bị tổn thương đã băng bó để giúp làm giảm áp lực máu tới vùng này. Sau đó dùng băng cuộn hoặc dây vải băng ép miếng gạc hoặc miếng vải vào vết thương. Không nên băng quá chặt vì như vậy máu sẽ khó lưu thông được đến khu vực bị tổn thương. Vết thương bị chảy máu đã băng bó cần được nâng cao để tránh gây chảy nhiều máu Nếu vết thương còn nguyên dị vật như khi bạn bị vật nhọn bằng gỗ hay kim loại đinh, dao, kéo,… đâm trực tiếp vào cơ thể và các vật này vẫn cắm ở vết thương thì bạn không được tự ý rút dị vật ra. Nguyên do vì làm vậy có thể gây chảy máu mất kiểm soát hoặc không vệ sinh sạch sẽ có thể gây nguy cơ nhiễm trùng vết thương. Trường hợp này hãy bịt kín vết thương bằng cách ép mép vết thương sát với dị vật. Tiếp đó dùng miếng vải vuông hoặc khăn tam giác, quấn lại thành vòng đệm xung quanh dị vật. Sau đó dùng ép lại như với vết thương không có dị vật. Đặc biệt không nên gây ra áp lực trực tiếp lên dị vật. 1.3. Để người bệnh nghỉ ngơi Kể cả khi bị thương ở tay hay nửa trên của người, bệnh nhân cũng cần được nghỉ ngơi. Hãy để người bệnh nằm ở tư thế thoải mái nghỉ ngơi trong khoảng 10 phút. Qúa trình này giúp bệnh nhân cầm máu và tránh tì, đè nặng lên vết thương. 1.4. Chuyển người bệnh đến cơ sơ y tế gần nhất nếu cần thiết Những vết thương bị trầy xước, đụng dập có dính cát, bụi bẩn cần vệ sinh sạch trước khi sơ cứu Những vết thương bị trầy xước, đụng dập có dính cát, bụi bẩn trước hết cần vệ sinh sạch sẽ vùng vết thương bằng cách có thể rửa nhẹ vùng tổn thương bằng nước muối sinh lý hoặc nước sạch. Sau đó mới thực hiện cách sơ cứu trên. Các vết thương đâm thủng có khả năng gây bệnh uốn ván cần làm sạch vết thương bằng nước muối, để vết thương khô hoàn toàn rồi mới che kín vì nha bào uốn ván có thể kẹt sâu trong đó. Sau đó bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc tiêm phòng uốn ván. 2. Cách sơ cứu vết thương chảy máu trong Các va đập mạnh như đập vào đầu, ngực hay bụng do ngã hoặc bị xe đâm có thể khiến các mạch máu bên trong cơ thể bị vỡ ra và máu thoát ra khỏi hệ tuần hoàn. Những trường hợp này được gọi là chảy máu trong. Chảy máu trong khó nhận biết vì không biểu hiện ra bên ngoài như chảy máu ngoài. Khi bị chảy máu trong người bệnh thường hay có các biểu hiện như nôn ra máu, ho ra máu, tiểu ra máu, đại tiện phân dính máu,… Khi đó bạn cần chú ý cách sơ cứu người bị chảy máu trong như sau: Trong lúc chờ xe cấp cứu đến, bạn nên nới rộng quần áo cho bệnh nhân nhất là vùng cổ và thắt lưng, xử trí các vết thương khác, an ủi để trấn an tinh thần người bệnh. Tuyệt đối không cho người bệnh ăn, uống hay hút thuốc lá trong thời điểm này.
thucuc
761
Thai nhi mấy tuần thì nên siêu âm tim thai? Siêu âm tim thai là phương pháp chẩn đoán hình ảnh Y học, giúp hỗ trợ đánh giá tình trạng tim mạch của bào thai như nhịp tim, cấu trúc và chức năng tim thai. Theo thống kê của bộ Y tế, mỗi năm nước ta có khoảng 9.000 – 10.000 trẻ bị mắc chứng bệnh tim bẩm sinh khi vừa mới sinh ra, tỉ lệ này chiếng 0,8% số trẻ được sinh ra trong cùng năm. Trong số đó có 50% số trẻ bị tim bẩm sinh rất nặng và chỉ một nửa trong số trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được làm phẫu thuật, số còn lại phải sống trong bệnh tật và đối đầu với thần chết từng ngày. Thế nhưng việc kiểm tra dị tật tim bẩm sinh lại rất hay bị bỏ sót trong siêu âm tiền sản. Vì thế, siêu âm tim thai là một trong những việc làm vô cùng cần thiết với mẹ bầu để tránh những rủi ro. 1. Thế nào là siêu âm tim thai? Siêu âm tim thai là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được thực hiện bởi các bác sĩ đã được đào tạo chuyên sâu về tim mạch nhi, giúp hỗ trợ đánh giá tình trạng tim mạch của bào thai như nhịp tim, cấu trúc và chức năng tim thai. Đây là phương pháp được các bác sĩ khuyến cáo nên đưa vào chẩn đoán tiền sản giúp phát hiện sớm những dị tật tim bẩm sinh nặng để có thể kịp thời can thiệp. Ngày nay, kỹ thuật siêu âm tim thai có những bước tiến lớn về công nghệ. Siêu âm có thể phát hiện chính xác dị tật tim bẩm sinh trong thai kỳ tới khoảng 99%, dù trong giai đoạn này tim là một cấu trúc vẫn phát triển và thay đổi. 2. Thời điểm nào siêu âm tim thai thích hợp nhất? Tim thai thường sẽ xuất hiện vào tuần thứ 6 – 7 của thai kỳ. Lúc này bằng những kỹ thuật siêu âm hiện đại ta đã có thể nghe thấy nhịp đập tim thai. Từ tuần thứ 20 trở đi thì nhịp đập của tim thai đã trở nên mạnh mẽ và lúc này chỉ cần dùng tai nghe bình thường là có thể nghe thấy được. 3. Siêu âm tim thai có phát hiện bệnh tim bẩm sinh không? Siêu âm tim thai giúp phát hiện những bất thường về cấu trúc, chức năng tim hoặc bất thường bên ngoài có tác động đến tim mạch. Siêu âm cũng có thể phát hiện từ các bệnh tim phức tạp như hội chứng tim trái thiểu sản, tim một thất, teo van động mạch phổi, teo van động mạch chủ, kênh nhĩ thất… cho đến các bệnh đơn giản như thông liên thất. Điều quan trọng nhất của siêu âm tim thai là phát hiện được những bệnh lý tim bẩm sinh cần phải can thiệp ngay sau sinh, nếu không trẻ có khả năng tử vong hoặc có biến chứng nặng nề. Trong trường hợp như vậy, siêu âm giúp bác sĩ và gia đình chọn bệnh viện sinh, chuẩn bị can thiệp cấp cứu kịp thời để cứu sống trẻ. 4. Có phải tất cả các sản phụ đều nên siêu âm tim thai không? Vì 90% những thai nhi sinh ra với tim bẩm sinh đều không hề có yếu tố nguy cơ trước đó, nên siêu âm tim thai được khuyến cáo cho tất cả các sản phụ, đặc biệt là những sản phụ thuộc nhóm có nguy cơ cao như: Có tiền căn gia đình bị tim bẩm sinh; Sản phụ mắc bệnh tiểu đường, phenyl ketones niệu. . hoặc một số bệnh di truyền (Ellis Van Creveld, Marfan, Noonan,…); Nhiễm rubella trong thời gian thai kỳ hoặc một số bệnh tự miễn (lupus, Sjogren, syndrome…); Sử dụng một số loại thuốc như chống co giật, chống trầm cảm, insulin, chống tổng hợp prostaglandin…; Ngoài ra, siêu âm tim thai cũng được chỉ định cho các thai nhi thuộc nhóm có khả năng mắc bệnh tim bẩm sinh cao như bất thường ngoài tim, loạn nhịp tim thai, bất thường nhiễm sắc thể (thoát vị rốn, thoát vị hoành, teo hành tá tràng... ), phù nhau thai không do di truyền, độ mờ da gáy tăng trong 3 tháng đầu thai kỳ và đa thai, nghi ngờ hội chứng truyền máu song thai. 5. Siêu âm tim thai, nhịp tim bình thường là bao nhiêu? Sự gia tăng về kích thước và khối lượng của tim thai phụ thuộc vào sự phát triển của thai nhi. Thông thường nhịp tim của thai nhi có thể dao động từ 120 – 160 lần/ phút. Những khi bé có nhiều chuyển động trong bụng mẹ, nhịp tim có thể tăng nhanh đến 180 lần/ phút. Đến tuần thai thứ 20, tim thai đập nhanh hơn. Nhưng, nếu nhịp tim đập hơn 180 lần/ phút, thai phụ cần đến bệnh viện để kiểm tra sức khỏe. Đây có thể là dấu hiệu báo động thai nhi đang gặp nguy hiểm trong bụng mẹ. Theo kinh nghiệm dân gian, nhịp tim của bé gái luôn đập nhanh hơn bé trai. Nếu tim thai đập dưới 140 nhịp/ phút, thai nhi có khả năng là con trai. Mặt khác, nếu nhịp tim đập trên 140 lần/ phút, khả năng thai nhi là con gái sẽ cao hơn. Vì vậy, nhiều người mẹ thường dựa vào nhịp tim để suy đoán giới tính của bé. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có những bằng chứng cụ thể về điều này. 6. Siêu âm tim thai ở đâu uy tín? Để đảm bảo sức khỏe cho con yêu ngay từ trong bụng mẹ, các mẹ bầu nên đi siêu âm tim thai định kỳ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, không quên có một chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục đều đặn để thai nhi có nhịp tim khỏe mạnh. Mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể như chất đạm, chất béo, các dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển hoàn thiện và khỏe mạnh của thai nhi như sắt, canxi, acid folic và DHA.
medlatec
1,046
Có thực sự trẻ em thích xem ti vi/ như người lớn từng nghĩ? Trong giai đoạn này, trẻ em học thông qua giác quan - vận động và chơi. Giác quan của trẻ bao gồm: thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác. Ngoài ra, con người còn có 3 giác quan nữa là: hệ cảm nhận bản thể (cảm nhận bản thể về vị trí và chuyển động so với môi trường), hệ tiền đình (cảm nhận của cơ thể về thăng bằng và chuyển động so với phần đầu) và hệ nội cảm (cảm nhận các bộ phận bên trong cơ thể và cảm xúc như cảm giác khác biệt giữa đói và đau hay bồn chồn trong bụng). Khi trẻ được kích thích đa giác quan sẽ giúp trẻ nâng cao cơ hội học tập. Tháp học tập (Learning Pyramid) theo nghiên Viện nghiên cứu giáo dục Mỹ Như vậy, nghe nhìn chỉ chiếm 20% trong quá trình học tập của trẻ. 2. Tuy nhiên, khi trẻ về nhà có tâm lý muốn được chơi nhiều hơn. Điều này khiến cha mẹ càng cảm thấy áp lực và mệt mỏi sau một ngày dài đi làm. Khi trẻ lệ thuộc vào ti vi, trẻ sẽ dễ dàng bùng nổ hành vi không mong muốn hơn... Trẻ sẽ hạn chế nhu cầu giao tiếp với người khác, hạn chế nhu cầu chơi đồ chơi, làm giảm hứng thú học tập và tò mò về thế giới xung quanh. Theo tổ chức WHO – trẻ em dưới 1 tuổi tuyệt đối không nên xem các thiết bị điện tử. Trẻ từ 2-5 tuổi cần giới hạn thời gian sử dụng thiết bị điện tử và sử dụng các ít càng tốt. 3. Khi trẻ được tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, trẻ được cầm - nắm - sờ - chạm - ngửi - nếm thì trẻ sẽ có nguồn đầu vào chất lượng, từ đó các liên kết thần kinh sẽ được hình thành và trẻ sẽ nhớ lâu hơn, học tập vui hơn.Cha mẹ nên cùng trẻ xây dựng lịch trình sinh hoạt hằng ngày. Khi trẻ được tham gia vào quá trình xây dựng lịch trình sinh hoạt, trẻ sẽ cảm thấy là một phần của gia đình. Nhờ đó sẽ hào hứng và có trách nhiệm trong quá trình thực hiện lịch trình sinh hoạt.
vinmec
401
Đoán bệnh khi bị đau bụng bên trái Đau bụng bên trái có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm, dưới đây là những kinh nghiệm đoán bệnh qua từng vị trí của cơn đau Đau bụng bên trái phía trên thường là đau dạ dày (bao tử), tụy tạng, thận trái và ruột: Đau bụng bên trái có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý liên quan tới thận, ruột thừa – Ðau dạ dày (bao tử): người bệnh thấy đau xót cảm giác giống như bị chà ớt, bụng nóng như phỏng lửa, cảm giác đau khi ăn, bụng đầy hơi, buồn nôn. Một số yếu tố làm tăng mức độ cơn đau như: trà đặc, cà phê  và các chất chua cay. – Ðau tụy tạng (pancreas): thường là sưng hoặc dấu hiệu của ung thư tụy tạng. Người bệnh có cảm giác đau bụng bên trái dữ dội, và đau liên tục. Cơn đau thường lan ra lưng kèm theo triệu chứng nôn mửa, ăn không được và bị đau hơn sau khi ăn.  – Ðau bụng bên trái cảnh báo chứng đau thận trái: người bệnh thường bắt đầu dau từ phía sau và lan ra trước bụng trái, cơn đau thường kéo dài vài tiếng đồng hồ. Bệnh nhân có dấu hiệu đi tiểu ra máu, có thể sốt nếu bị đau sạn thận hay nhiễm trùng thận. Ngoài ra, đau bụng bên trái cụ thể là phía bụng dưới có thể dấu hiệu của các bệnh như đau sưng ruột già, co thắt ruột già, đau đường tiểu; phái nữ thì còn thêm xoắn buồng trứng, đau buồng trứng, đau tử cung,… Ðau bụng bên trái có thể là dấu hiệu do nhiễm trùng đường tiểu hay sạn – Ðau bụng bên trái có thể là dấu hiệu do nhiễm trùng đường tiểu hay sạn. Cảm giác đau buốt cả vùng bọng đái tức giữa bụng phía dưới rốn. Bệnh nhân thường cảm giác buốt khi đi tiểu, mót tiểu và đái dắt, đi tiểu ra máu. – Ở nữ giới, đau bụng bên trái phía dưới có thể cảnh báo trứng rụng, hoặc bị xoắn lại hoặc bị bọc nước buồng trứng, ung thư buồng trứng – Cơn đau bụng trái cũng có thể cảnh báo đau ruột thừa: cơn đau thường dữ dội bất chợt. Người bệnh luôn thấy đau quặn và cảm giác như bị vật gì đè lên bụng. Đau ruột thừa là đau cấp tính, người bệnh cần được mổ kịp thời nếu không chỗ ruột thừa sẽ bị thối và làm mủ và vỡ ra có thể gây nguy hiểm tính mạng. Cần khám chuyên khoa khi triệu chứng đau bụng bất thường và kéo dài Đau bụng phần lớn không có làm nguy hại cấp tính tới tính mạng so với nhóm bệnh đột quỵ, tim mạch,…. Tuy nhiên nếu bị đau bụng kéo dài kèm theo triệu như xuống cân, nóng sốt, nôn mửa, nôn ra máu thì cần đi khám để được chẩn đoán bệnh và có biện pháp ứng phó kịp thời.
thucuc
523
Đặc điểm sán lá gan và các giai đoạn bệnh Bệnh sán lá gan có khả năng lây nhiễm qua đường ăn uống và gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu đặc điểm sán lá gan, cách gây bệnh và biện pháp điều trị qua bài viết sau. 1. Đặc điểm sán lá gan về hình dạng và sinh trưởng? 1.1 Đặc điểm sán lá gan về hình dạng Sán lá gan ký sinh trùng có thân dẹp, hình giống chiếc lá, kích thước từ vài mm đến vài cm tùy loại sán. Sán lá gan được chia thành hai loại gồm: – Sán lá gan lớn (gồm Fasciola hepatica và Fasciola gigantica), màu đỏ nhạt, dài 1-2 cm, chiều ngang 0,2 – 0,4 cm. Sán lá gan lớn thường phân bố ở khu vực miền Bắc nước ta. – Sán lá gan nhỏ (gồm Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini và Opisthorchis felineus) thường có màu xám hồng, dài từ 3 – 4cm, phân bố và tập trung chủ yếu ở miền Trung và miền Nam. Nhìn bề ngoài, sán lá gan lớn có kích thước lớn hơn so với sán lá gan nhỏ rất nhiều. Sán lá gan có dạng thân dẹp, hình như chiếc lá, phát triển các giác bám,… 2. Đặc điểm sán lá gan: Cấu tạo của sán Do sống ký sinh nên mắt và lông bơi của sán lá gan bị tiêu giảm đáng kể. Ngược lại, cơ thể phát triển các giác bám để có thể bám được vào vật chủ. Hệ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển giúp sán lá gan có thể chun, giãn, phồng, dẹp linh hoạt, nhờ đó chui rúc, luồn lách trong môi trường ký sinh. Sán có đĩa hút ở miệng, ngoài ra còn có cơ hầu khỏe, thực quản và manh tràng, giúp lấy và tiêu hóa thuận tiện. 3. Đặc điểm sán lá gan: Cơ quan sinh dục Sán lá gan là loài lưỡng tính, cơ thể gồm cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái, đều phân nhánh hoặc chia thành nhiều thùy. – Cơ quan sinh dục đực là nơi xuất phát hai ống dẫn tinh. Hai ống này nhập lại cho thành một sau một đoạn phân tách, đi đến dương vật nằm trong túi dương vật. – Cơ quan sinh dục cái gồm buồng trứng nhỏ, ống dẫn trứng thông với noãn phòng. Ống này đổ ra lỗ sinh dục cái nằm cạnh lỗ sinh dục đực. Tuyến sinh noãn hoàng nằm ở 2 bên thân sán. Trứng được hình thành ở noãn phòng và được chứa ở tử cung. 2. Bệnh sán lá gan và đặc điểm của bệnh 2.1 Bệnh sán lá gan xảy ra khi nào? Bệnh sán lá gan xảy ra khi sán xâm nhập vào cơ thể người và ký sinh trong đó. Sán đi vào cơ thể người thông qua đường ăn uống. Cụ thể là khi con người sử dụng các loại rau mọc dưới nước (rau cần, nhút, cải xoong…) chưa được nấu chín, uống nước có ấu trùng sán chưa đun sôi. Ngoài ra, những người có sở thích ăn đồ tái, sống từ thịt lợn, bò, cá, tôm, sushi, sashimi hoặc có nếp sống thiếu vệ sinh, sống ở môi trường ô nhiễm … cũng rất dễ mắc bệnh này. Khi xâm nhập vào cơ thể người, sán lá gan sẽ xuống dạ dày, rồi theo đường mật lên gan, ký sinh ở đây và gây bệnh. 2.2 Các giai đoạn phát triển của bệnh sán lá gan – Giai đoạn xâm nhập cơ thể và ủ bệnh: Giai đoạn này diễn ra trong khoảng 3 – 4 ngày, từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 sau khi người bệnh tiếp xúc với ký sinh trùng. Tùy thuộc vào loại sán, số lượng ấu trùng xâm nhập vào cơ thể và đáp ứng của vật chủ mà biểu hiện ở mỗi người bệnh là khác nhau. Đối với sán lá gan nhỏ, số lượng sán phải trên 100 con mới gây biểu hiện cho người nhiễm. Đối với sán lá gan lớn, thời gian ủ bệnh khó xác định hơn, có thể là vài ngày, vài tuần hoặc lâu hơn. – Giai đoạn xâm nhập đường mật và gây bệnh: Sau khi xâm nhập vào cơ thể, sán sẽ xuống dạ dày, tá tràng. Sau đó đi theo đường mật đi vào gan và phát triển thành sán lá gan trưởng thành. Chúng sinh sống và di chuyển xuống mật và gây bệnh. Cụ thể là gây tắc nghẽn và viêm ống mật. Giai đoạn xâm nhập này có thể diễn ra trong vài tháng. 3. Người bị nhiễm sán lá gan có triệu chứng như thế nào? Các biểu hiện thông thường của người mắc bệnh sán lá gan gồm: Một số người bị nhiễm sán lá gan có thể không hề biểu hiện bất cứ dấu hiệu nào. Đối với những người có triệu chứng, các triệu chứng có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu khi sán lá gan di chuyển vào ruột, gan và khoang bụng hoặc khi sán lá gan đã di chuyển đến ống mật. Các dấu hiệu thường gặp là: – Đau vùng thượng vị hay hạ sườn phải (khi mắc sán lá gan lớn) – Gan sưng to dần, kèm đau bụng (khi mắc sán lá gan nhỏ và số lượng sán nhiều) – Tăng bạch cầu ái toan – Ngứa – Sốt – Ớn lạnh – Khó chịu 4. Phương pháp chẩn đoán chính xác bệnh sán lá gan Để chẩn đoán chính xác bệnh sán lá gan, người bệnh có thể cần thực hiện các phương pháp xét nghiệm sau: – Xét nghiệm sinh hóa máu: hay xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán ký sinh trùng. Nhờ xét nghiệm này, các bác sĩ có thể xác định kháng thể sán lá gan IgG và IgE. Nếu lượng IgG và IgE luôn tăng thì có thể khẳng định nhiễm sán lá gan. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể kiểm tra số lượng bạch cầu để xác định tình trạng nhiễm trùng. – Hút dịch tá tràng, xét nghiệm phân trứng: Nhằm tìm kiếm sự xuất hiện của trứng sán trong dịch tá tràng và phân, xác định loại sán và số lượng sán. – Xét nghiệm kỹ thuật ELISA: còn gọi là xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn men, nhằm xác định nồng độ kháng thể IgG và IgE. Nếu nồng độ kháng thể này vượt ngưỡng cho phép thì có nghĩa là bệnh nhân dương tính với sán lá gan. Bên cạnh đó, một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể được thực hiện để xác định có hay không tình trạng tổn thương tại gan hay ống mật. Các phương pháp này gồm: – Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) – Chụp đường mật – Siêu âm – Chụp cắt lớp vi tính (CT) – Chụp cộng hưởng từ (MRI) Xét nghiệm máu giúp xác định sự hiện diện của các kháng thể, giúp xác định bệnh sán lá gan. 5. Điều trị sán lá gan bằng cách nào? Người bị sán lá gan có thể được chỉ định dùng các loại thuốc như thuốc tẩy giun sán như Nitazoxanide, Triclabendazole, Albendazole, Praziquantel. Nếu điều trị bằng thuốc không có hiệu quả, xuất hiện ổ áp-xe trong gan (>5cm) thì người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật. Lưu ý tất cả các phương pháp trên cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 6. Phòng ngừa bệnh sán lá gan Dựa vào con đường lây truyền bệnh, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người cần thay đổi thói quen ăn uống để ngăn ngừa căn bệnh này, tránh các biến chứng nguy hiểm. Các biện pháp bao gồm: – Rửa tay thật sạch trước khi ăn hay chế biến thức ăn, sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với phân, rác thải… – Không hoặc hạn chế các loại rau sống mọc dưới nước, thực phẩm chưa được nấu chín – Không dùng phân tươi chưa qua xử lý để bón rau – Sử dụng nước sạch để ăn uống – Tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần
thucuc
1,402
Cấy ghép tủy: Lợi ích và những nguy cơ rủi ro Ghép tủy hay còn gọi là cấy ghép tế bào gốc được áp dụng đề điều trị bệnh. Song song với những lợi ích có thể đạt được thì ghép tủy có tồn tại những nguy cơ rủi ro nào không và thường được áp dụng trong những trường hợp nào? 1. Ghép tủy là như thế nào? - Ghép tủy là đưa tế bào gốc vào cơ thể. Khi những tế bào gốc này đi vào cơ thể, chúng sẽ di chuyển về tủy xương và thay thế những tế bào đã bị tổn thương hoặc phá hủy, giúp phục hồi khả năng tái tạo máu và tế bào miễn dịch trong cơ thể. Những tế bào gốc có thể được lấy từ:+ Tủy xương. + Máu ngoại vi. + Từ máu ở cuống rốn: Cần được thu thập ngay sau sinh và sau đó các chuyên chuyên gia sẽ tiến hành sàng lọc và trữ đông tại ngân hàng tế bào gốc. - Các phương thức cấy ghép tế bào gốc: + Cấy ghép tế bào gốc tự thân: Là dùng những tế bào gốc được phân lập từ máu ngoại vi hoặc tủy xương của bản thân người bệnh. + Cấy ghép dị thân/cấy ghép chéo: Là sử dụng những tế bào gốc được hiến tặng (không phân biệt có cùng huyết thống hay không) với điều kiện là tế bào này phù hợp với bệnh nhân được cấy ghép. + Cấy ghép đồng nguyên: Là ghép tế bào gốc từ người anh hoặc người chị em song sinh với bệnh nhân. - Thời gian ghép tủy khoảng bao lâu? Thông thường cấy ghép tế bào gốc sẽ bao gồm các khâu như chuẩn bị, tiến hành cấy ghép, kiểm tra sau phẫu thuật,... Tất cả những bước này có thể mất khoảng 1 tiếng. Tuy nhiên, trường hợp bệnh nhân bị ung thư thì thời gian ghép tủy thường diễn ra lâu hơn. - Ai cần được cấy ghép tủy? + Người mắc bệnh ung thư đã từng thực hiện hóa trị liều cao hay xạ trị khiến những tế bào máu ở tủy, xương bị tổn thương nặng nề. Những trường hợp này có thể được cấy ghép tế bào gốc để hỗ trợ phục hồi hệ miễn dịch của cơ thể. + Người mắc các bệnh về miễn dịch, tủy xương.2. Ghép tủy để làm gì? Có thể nói cấy ghép tủy mang ý nghĩa rất lớn đối với người bệnh và nền y học hiện đại. Dưới đây là những lợi ích mà phương pháp ghép tủy hay ghép tế bào gốc có thể mang lại: - Khôi phục những tế bào trong tủy xương sau quá trình tiêu diệt tủy, loại bỏ tế bào ác tính. - Thay thế những tế bào bất thường khi xảy ra các rối loạn huyết học lành tính. - Tế bào gốc khi được cấy vào cơ thể người bệnh còn có thể phát triển thành những tế bào khác như tế bào cơ tim, tế bào thần kinh, tế bào máu,... 3. Nguy cơ rủi ro từ phương pháp cấy ghép tủy Cấy ghép tế bào gốc hay cấy ghép tủy có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe nhưng nó cũng tồn tại nhiều nguy cơ rủi ro nhất định. Chính vì thế, phương pháp này vẫn là một thách thức lớn đối với bác sĩ và bản thân người bệnh: - Vài tháng đầu tiên sau khi tiến hành cấy ghép tế bào gốc, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, cơ thể suy nhược, tâm trạng chán nản, buồn bã, thường xuyên buồn nôn, thay đổi khẩu vị,... Đây là giai đoạn xây dựng hệ miễn dịch mới cho cơ thể. Người bệnh cần kiên nhẫn vì cơ thể cần thời gian để thích nghi. Thời gian này, bác sĩ sẽ theo dõi và liên tục cập nhật tình trạng sức khỏe của người bệnh để phát hiện sớm bất thường và xử trí kịp thời. - Một số biến chứng từ cấy ghép tế bào gốc tự thân gồm tình trạng thiếu máu; xuất huyết; nhiễm trùng; bệnh phổi kẽ; tổn thương gan, phổi, vùng miệng, thực quản và một số cơ quan khác. Bên cạnh đó, một số trường hợp hiếm gặp có thể gặp phải các biến chứng như vô sinh, tái phát ung thư, đục thủy tinh thể,... - Biến chứng của phương thức cấy ghép tế bào gốc dị thân: Biến chứng thường gặp nhất là bệnh ghép chống chủ. Đây là tình trạng những tế bào máu được hình thành từ các tế bào gốc dị thân coi những tế bào trong cơ thể là tác nhân lạ và bắt đầu tấn công chúng. Thông thường, biến chứng này không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh. Một số triệu chứng phổ biến khi gặp phải biến chứng này là:+ Da người bệnh bị bong tróc, phát ban, thường xuyên ngứa ngáy. + Tóc rụng nhiều và trong suốt một thời gian dài. + Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy,... + Viêm gan. + Thực quản, phổi và một số cơ quan khác có dấu hiệu bị tổn thương. Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ phát sinh biến chứng bệnh ghép chống chủ chính là độ tương thích giữa người hiến và người nhận tế bào. Bên cạnh đó, tiến hành hóa/xạ trị có phạm vi rộng trên cơ thể cũng có thể làm tăng nguy cơ biến chứng. Như vậy, ngoài những lợi ích đem lại, cấy ghép tế bào gốc có thể gây ra những biến chứng, nguy cơ rủi ro nhất định. Do đó, bác sĩ và người bệnh sẽ cân nhắc thật kỹ về lợi ích có thể đạt được so với nguy cơ rủi ro để đưa ra quyết định cuối cùng.
medlatec
986
Cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà hiệu quả - an toàn Có nhiều nam giới tìm hiểu các cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà vì cảm thấy lo ngại khi đi khám bác sĩ về vấn đề nhạy cảm này. Thực tế điều này giúp tiết kiệm kinh phí và tránh phải thực hiện phẫu thuật nhưng chỉ nên được áp dụng cho những trường hợp ở mức độ nhẹ chưa xảy ra triệu chứng gì. 1. Thế nào là hẹp bao quy đầu? Hẹp bao quy đầu xảy ra khi da ở bao quy đầu không thể hoàn toàn lột khỏi quy đầu dương vật. Tình trạng này rất hay gặp ở trẻ nhỏ và nếu không khắc phục từ sớm nó có thể kéo dài đến tuổi dậy thì. Khi sang đến giai đoạn này dương vật sẽ phát triển nhanh chóng về kích thước, lúc đó bao quy đầu có thể tự tuột ra ngoài. Ở nam giới trong độ tuổi trưởng thành, khi trong trạng thái cương cứng dương vật, da bao quy đầu sẽ tự tuột xuống nhưng điều này sẽ không thể xảy ra đối với một người bị hẹp bao quy đầu. Hẹp bao quy đầu gây nên nhiều trở ngại trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và đời sống tình dục của bệnh nhân. Bên cạnh đó đây còn là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập, sinh sôi dẫn đến viêm nhiễm dương vật và các bệnh lý khác. Khi gặp phải tình trạng này, cánh mày râu sẽ có những triệu chứng như sau: Bao quy đầu có cấu tạo bất thường: dính liền vào quy đầu, hoặc có thể tuột ra nhưng không thể trở lại như cũ hay quy đầu chỉ lộ ra một nửa/một phần nhỏ; “Cậu nhỏ” khó cương cứng: hẹp bao quy đầu khiến lớp da quy đầu luôn bó chặt vào dương vật, vì vậy mỗi khi cương cứng nam giới luôn phải dùng tay để kéo lớp da này xuống để làm lộ dương vật. Điều này khiến người đàn ông thường gặp khó khăn khi tiểu tiện, đau đớn khi giao hợp và giảm ham muốn cũng như chất lượng cuộc yêu của phái mạnh; Viêm quy đầu: hẹp bao quy đầu khiến nước tiểu và bựa sinh dục đọng lại ở quy đầu, lâu ngày khiến vùng da ở đây bị sưng đỏ, viêm nhiễm và tiết dịch; Bựa sinh dục tích tụ nhiều ở bao quy đầu: đây là biểu hiện điển hình ở những người bị có bao quy đầu quá dài hoặc bị hẹp. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng viêm quy đầu và các bệnh lý nam khoa ở cánh đàn ông. 2. Các cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà Những cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà chỉ được áp dụng ở những trường hợp bị nhẹ và không kèm theo các triệu chứng bất thường, nghiêm trọng. Có 2 phương pháp phổ biến hiện nay giúp khắc phục tình trạng này đó là: 2.1. Dùng thuốc bôi Các thuốc này đều thuộc nhóm corticosteroid hoặc những loại thuốc có thành phần dexamethasone dùng theo dạng kem. Khi sử dụng bạn cần bôi cho cả mặt ngoài lẫn mặt trong bao quy đầu và nên sử dụng trong thời gian từ 4 - 6 tuần để phát huy tác dụng. Trong trường hợp bao quy đầu quá hẹp, bạn hãy kéo bao quy đầu xuống một cách nhẹ nhàng và thoa kem vào mặt trong. Tác dụng của các thuốc này là giúp giảm đau, làm bao quy đầu giãn rộng hơn để khắc phục tình trạng hẹp. 2.2. Nong bao quy đầu Bạn có thể kết hợp kỹ thuật này cùng thuốc bôi để tăng tính hiệu quả. Đây là cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà không xâm lấn và không gây tổn thương cho người bệnh nhưng cần duy trì thực hiện hàng ngày trong vài tuần. Sau đây là các bước tiến hành: Vệ sinh tay và dương vật thật sạch sẽ: Thoa lên vùng kín các loại dưỡng ẩm như dầu bôi trơn (loại dành cho trẻ em), tinh chất dưỡng thể hay sáp vaseline; Kéo nhẹ da quy đầu về phía trước khoảng vài lần; Kéo ngược từ từ da quy đầu về phía sau đảm bảo không đau và trong giới hạn chịu đựng, giữ nguyên tư thế này trong vài phút. Khi áp dụng cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà, người bệnh cần lưu ý không được lạm dụng phương pháp này, cần thực hiện đúng cách và dùng thuốc theo chỉ định và không nong bao quy đầu nếu vị trí này có sẹo xơ. 2.3. Chữa hẹp bao quy đầu cho trẻ nhỏ Các bé trai khi mới sinh ra sẽ thường bị hẹp bao quy đầu sinh lý, tuy nhiên nhờ đi tiểu hay phản xạ tự nhiên sẽ giúp dương vật cương lên và làm lộ quy đầu. Quá trình này sẽ dần được hoàn thiện khi trẻ bước sang tuổi thứ 3 nên cha mẹ không nên chữa hẹp bao quy đầu cho trẻ từ khi quá sớm (dưới 4 tuổi không có triệu chứng rõ ràng, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ). Có thể khắc phục tình trạng này tại nhà đối với trẻ từ 4 tuổi trở lên xuất hiện các dấu hiệu bất thường như bao quy đầu bị sưng, đỏ, tiểu khó phải rặn mạnh,... Tuy nhiên tốt hơn hết các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám để xử lý tại viện để đảm bảo an toàn. Trong những năm đầu đời của trẻ, dương vật sẽ bài tiết và làm bong lớp tế bào tầng thượng bị da quy đầu, dần dần lớp tế bào này sẽ tích tụ thành cặn trắng ở vùng da quy đầu. Khi tắm rửa những chất này sẽ dễ bị rửa trôi nhưng ở những bé bị hẹp bao quy đầu chúng không thể được loại bỏ mà sẽ đọng lại tạo thành các hạt và mảng trắng. Chúng có thể gây sưng viêm quy đầu. Do đó mỗi lần tắm rửa cho trẻ từ 5 - 6 tháng tuổi, cha mẹ cần vệ sinh bao quy đầu cho bé theo cách như sau: Lộn bao quy đầu rồi rửa nhẹ nhàng, sạch sẽ rãnh quy đầu bằng nước ấm. Lần đầu thực hiện trẻ có thể sẽ cảm thấy khó chịu, đau và quấy khóc nên cha mẹ cần động viên và tiến hành nhẹ nhàng để trẻ bớt sợ; Khi đã loại bỏ những chất trắng, từ từ đưa bao quy đầu trở về trạng thái bình thường. Ở những trẻ lớn hơn tầm 4 - 5 tuổi cha mẹ có thể hướng dẫn để trẻ tự làm theo những bước trên. 3. Một số vấn đề thường gặp khi tự khắc phục hẹp bao quy đầu tại nhà Cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà đòi hỏi người bệnh cần kiên nhẫn điều trị trong thời gian dài, vì vậy nhiều người hoặc cha mẹ thường bỏ cuộc giữa chừng khiến việc điều trị thất bại; Trẻ nhỏ có thể không chịu hợp tác, quấy khóc mỗi lần điều trị; Biến chứng xảy ra do dùng phải loại thuốc không phù hợp dẫn tới sưng đỏ, dị ứng bao quy đầu hoặc việc nong quy đầu gây nhiễm khuẩn và sẹo xơ,... Tình trạng hẹp bao quy đầu không phải là hiện tượng hiếm gặp nên các bậc cha mẹ đừng quá lo lắng khi con em mình mắc phải. Những cách chữa hẹp bao quy đầu tại nhà nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt nhất nếu có hẹp bao quy đầu, bạn nên đi khám để đánh giá mức độ bệnh và nếu có được điều trị tại nhà thì điều trị theo hướng dẫn và có sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,321
Đau nửa đầu cách điều trị không dùng thuốc bạn nên biết Nhiều người lo lắng việc sử dụng thuốc tây y có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng tới sức khỏe. Do đó, một số người đã lựa chọn phương pháp chữa bệnh tự nhiên, không dùng thuốc. Tuy nhiên không phải bài thuốc dân gian nào cũng đúng, nếu sử dụng sai cách có thể khiến tình trạng đau nửa đầu của bạn nặng hơn. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ bật mí giúp bạn đau nửa đầu cách điều trị không dùng thuốc là gì? 1. Đau nửa đầu cách điều trị không dùng thuốc 1.1 Chườm nóng hoặc chườm lạnh Có nhiều người đau bụng (đặc biệt là phụ nữ đau bụng khi đến tháng) thường sử dụng khăn ấm, túi nước ấm để chườm nhằm giảm nhẹ triệu chứng đau. Đau nửa đầu cũng có thể áp dụng biện pháp này. Bạn có thể sử dụng một túi chườm nóng, đặt và lăn nhẹ lên vị trí đau nửa đầu của bạn. Cần lưu ý, nên để nước ấm không quá nóng và lăn đều không để yên một chỗ tránh bỏng da. Chườm trong khoảng từ 10 đến 15 phút. Chườm nóng sẽ giúp làm giãn các cơ bắp, đặc biệt có hiệu quả trong trường hợp đau đầu, đau nửa đầu do căng thẳng. Chườm lạnh có hiệu quả trong trường hợp đau đầu do các vấn đề về xoang như viêm xoang hoặc đau đầu do viêm nha chu, mọc răng khôn, chấn thương đầu gây sưng đau nóng đỏ… Bạn có thể dùng khăn lạnh hoặc túi chườm đá, lăn nhẹ lên vùng bị đau. Cần lưu ý, không chườm trực tiếp đá lên đầu vì điều này có thể gây tình trạng bỏng lạnh. Bạn nên giữ túi đá trong khoảng vài phút sẽ thấy có cảm giác tê và triệu chứng đau đầu cũng được giảm dần. Tùy vào nguyên nhân gây đau đầu, việc chườm nóng hoặc chườm lạnh có thể giúp làm giảm triệu chứng đau. 1.2 Xoa bóp, bấm huyệt, massage đầu Liệu pháp xoa bóp, bấm huyệt, massage đầu là một trong những phương pháp có khả năng chữa đau đầu hiệu quả. 1.3 Châm cứu Đây là một biện pháp được áp dụng từ thời xa xưa, bắt nguồn y học Trung Quốc. Được thực hiện bằng cách: sử dụng một số cây kim mỏng, đưa vào các huyệt đạo trên cơ thể để cải thiện dòng khí bên trong cơ thể. Giúp người bệnh cảm thấy thư giãn, giảm nhẹ cảm giác đau. Tuy nhiên, không phải ai cũng áp dụng được phương pháp này và việc sử dụng kim để đưa vào cơ thể cần đảm bảo khử trùng đúng cách, an toàn, tránh nhiễm khuẩn huyết. Vì vậy, nếu có nhu cầu áp dụng phương pháp này, trước hết bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và nên lựa chọn một chuyên gia châm cứu trị liệu có tay nghề, được cấp phép hoạt động để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bạn. 1.4 Bổ sung vitamin và chất khoáng Theo nghiên cứu, một số loại vitamin và chất khoáng như vitamin B2, magie có tác dụng giúp bạn ít đau nửa đầu hơn. Bạn nên bổ sung hàng ngày qua ăn, uống hoặc có thể cân nhắc sử dụng bổ sung vitamin bằng thực phẩm chức năng. Uống nhiều nước sẽ giúp cơ thể chúng ta đào thải các độc tố, trong đó có cả độc tố gây triệu chứng đau nửa đầu. 1.5 Thư giãn – đau nửa đầu cách điều trị hiệu quả Đây là một điều vô cùng quan trọng, cơ thể chúng ta không phải là một cỗ máy không biết mệt mỏi, kiệt sức. Nếu bạn chỉ cố gắng hết sức vào công việc mà không dành thời gian nghỉ ngơi, cơ thể sẽ dễ bị suy nhược, hệ thần kinh căng thẳng dễ dẫn đến suy nhược thần kinh và kéo theo rất nhiều bệnh lý khác gây đau đầu. Chính vì vậy, bạn cần cân đối thời gian làm việc và nghỉ ngơi sao cho hợp lý. Một số bài tập giúp thư giãn, làm giảm triệu chứng đau nửa đầu như tập hít thở sâu, thiền, yoga, đi bộ,… Thư giãm là một trong những biện pháp giúp giảm triệu chứng cơn đau đầu mà không phải sử dụng thuốc. 1.6 Tập thể dục Lười tập thể dục là điều không tốt cho sức khỏe chút nào, nhưng nếu tập quá sức cũng ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Bạn nên lựa chọn các bài tập thể dục phù hợp với sức khỏe, tập vừa sức và duy trì tập luyện hàng ngày, để giúp cơ thể được thư giãn, giảm bớt triệu chứng đau nửa đầu. 1.7 Liệu pháp tâm lý – đau nửa đầu cách điều trị hiệu quả Ngày nay, cuộc sống hối hả với nhiều áp lực từ mọi phía: công việc, gia đình, con cái, bạn bè,… điều này có thể gây tình trạng đau nửa đầu, đau đầu do stress, lo lắng, căng thẳng kéo dài. Một số liệu pháp tâm lý tác dụng giúp bạn thư giãn, “cởi bỏ” những khúc mắc, lo lắng, sợ hãi,… giúp ổn định lại tinh thần, duy trì tâm trạng lạc quan, làm hạn chế các cơn đau nửa đầu. 1.8 Ngủ Ngủ “liều thuốc bổ” giúp cơ thể thư giãn, lấy lại “năng lượng” sau một ngày làm việc mệt nhọc. Khi ngủ cơ thể chúng ta sẽ tiết ra chất điều hòa hệ thống thần kinh,“xua tan” căng thẳng, mệt mỏi, giảm căng thẳng, hạn chế cơn đau đầu và tiếp sức cho cơ thể bắt đầu một ngày mới. Không nên ăn quá no trước khi ngủ. Ngủ đủ giấc, đúng giờ là biện pháp giúp phòng ngừa cơn đau đầu xuất hiện. 1.9 Biện pháp thảo dược Một số biện pháp thảo dược được sử dụng giúp bạn dễ ngủ, giảm nhẹ triệu chứng đau đầu như: trà hoa cúc, trà gừng, trà tâm sen, trà bạc hà, …. 2. Lời khuyên từ chuyên gia
thucuc
1,058
Công dụng thuốc Thelargen Thuốc Thelargen có thành phần hoạt chất chính là Alimemazine tartrat với hàm lượng 5mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có công dụng chống dị ứng và sử dụng đối với những trường hợp quá mẫn cảm. 1. Thuốc Thelargen là thuốc gì? Hoạt chất chính Alimemazin là thuốc kháng histamin thuộc nhóm dẫn chất Phenothiazin.Hoạt chất chính Alimemazin có tác dụng kháng histamin, an thần tương tự như Clopromazin. Thuốc còn có tác dụng làm dịu, điều hòa thần kinh thực vật và kháng cholinergic.Hoạt chất chính Alimemazin có tác dụng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch của Histamin trên mao mạch nên làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù, giảm ngứa.Hoạt chất Alimemazin còn có tác dụng làm giảm các cơn co thắt đường tiêu hoá nên giảm đau bụng nguyên nhân do dị ứng, ức chế tác dụng co mạch của Histamin, ức chế khả năng bài tiết nước bọt, nước mắt liên quan đến Histamin.Thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương có tác dụng an dịu, giảm sự tỉnh táo.Thuốc có tác dụng kháng cholinergic nên có tác dụng tốt để chống nôn và chống say tàu xe. 2. Thuốc Thelargen công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Thelargen có công dụng trong điều trị những bệnh lý cụ thể như sau:Điều trị mất ngủ đối với trẻ em và người lớn.Điều trị tình trạng nôn thường xuyên xảy ra ở trẻ em.Điều trị dị ứng hô hấp cụ thể như bị viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi hay tình trạng dị ứng ngoài da cụ thể như mày đay, mẩn ngứa.Điều trị đợt cấp tính của sảng rượu.Điều trị ho khan nhiều về ban đêm. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Thelargen Liều dùng với công dụng gây ngủ.Người lớn dùng liều từ 5 - 20 mg.Trẻ em dùng liều 0,25 - 0,50 mg/kg/ngày.Liều dùng điều trị bệnh mày đay, sẩn ngứa:Người lớn dùng liều từ 10 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày, có thể 100mg/ngày.Người cao tuổi dùng liều là 10 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi dùng liều 2,5 - 5 mg x 3 - 4 lần/ngày.Liều dùng kháng Histamin, chống ho:Người lớn dùng liều 5 - 40 mg/ngày.Trẻ em dùng liều 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia nhiều lần.Liều dùng điều trị đợt cấp của sảng rượu là 50 - 200 mg/ngày.Liều dùng điều trị ho là 5 - 10g, ngày tối đa 4 lần. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Thelargen Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Thelargen cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như tăng cảm giác buồn ngủ, đau nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, tăng độ nhớt chất tiết phế quản, rối loạn điều tiết mắt, táo bón hay bí tiểu.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp như mất bạch cầu hạt, giảm số lượng bạch cầu, giảm huyết áp, tăng nhịp tim, viêm gan vàng da do ứ mật, triệu chứng ngoại tháp, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, giật run Parkinson, giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn và những tác dụng phụ khác cũng có thể xảy ra đối với người sử dụng. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc Thelargen. 5. Tương tác của thuốc Thelargen Tương tác của thuốc Thelargen có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Các thuốc kháng cholinergic khác cụ thể như thuốc Amphetamin, Levodopa, Clonidine, Guanethidine, Adrenalin. Các loại thuốc kháng acid, các thuốc chữa bệnh Parkinson, Lithium.Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Thelargen. Tương tác của thuốc Thelargen có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho các bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng biết về những loại loại thuốc đang dùng, những loại sản phẩm thảo dược hay những loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe đối với người sử dụng.Tương tác của thuốc Thelargen với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống có chứa các loại hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Thelargen hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Thelargen cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hoặc sử dụng thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Thelargen 6.1. Chống chỉ định của thuốc Thelargen:Những người có cơ địa quá mẫn cảm với Alimemazin hoặc với các dẫn chất Phenothiazin.Đối tượng sử dụng thuốc là trẻ em trong độ tuổi dưới 2 tuổi.Phụ nữ có thai hoặc những người đang cho con bú.Rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh nhược cơ, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, phì đại tuyến tiền liệt.Tiền sử bị giảm số lượng bạch cầu hạt, bệnh glaucoma góc đóng.Chống chỉ định của thuốc Thelargen chính là những chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này không thể linh động trong việc sử dụng thuốc. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, tốt nhất bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng.6.2. Chú ý đề phòng của thuốc Thelargen:Đề phòng khi sử dụng thuốc Thelargen với:Những người lái xe hay vận hành các loại máy móc;Người bị bệnh suy gan, suy thận.Trẻ em.Phụ nữ mang thai và những người đang trong thời gian cho con bú.Đồng thời, cần kiêng sử dụng rượu trong quá trình điều trị bệnh với loại thuốc này.Bảo quản thuốc Thelargen ở những nơi khô ráo, ở nhiệt độ 15 – 30 độ C trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải bảo quản thuốc Thelargen tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng loại thuốc Thelargen khi đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì sản phẩm, thuốc bị chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đổi về chất. Tham khảo thông tin từ các công ty bảo vệ môi trường để biết cách tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt hay xả thuốc xuống bồn cầu hoặc những đường ống dẫn nước.Thuốc Thelargen có thành phần hoạt chất chính là Alimemazin tartrat. Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng, bạn cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị/ dược sĩ lâm sàng trước khi sử dụng thuốc. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Thelargen để điều trị bệnh tại nhà.
vinmec
1,260
Nên chú ý những gì khi đi cắt mắt kính cận? Cần chú ý những gì khi đi cắt mắt kính cận là băn khoăn của không ít những người đang hoặc sắp đeo kính hiện nay. Có nhiều yếu tố để đánh giá tiêu chuẩn của một chiếc kính cận như: nguồn gốc xuất xứ, chất lượng tròng, chất lượng gọng, thương hiệu,…Cùng tìm hiểu những thông tin đầy đủ để có được những chiếc kính cận ưng ý nhé. 1.Tại sao cần đeo kính cận đúng cách? 1.1. Những sai lầm khi cắt mắt kính cận và đeo kính cận Rất nhiều người mắc bệnh lý cận thị nhưng vẫn thường gặp các sai lầm sau khi dùng kính cận: – Sai trong cách đeo kính Đối với các loại kính dù là cận hay viễn hay kính râm, sau một thời gian đeo sẽ bị trễ xuống mặt. Nhiều người mắc lỗi sai khi đeo kính đó là để nguyên kính trễ và mình xuống theo hướng rơi của kính. Nếu là như vậy lâu dần có thể làm mặt bị sụp xuống, mí mắt khó mở lên trên, mất đi độ tự nhiên của đôi mắt. Vì vậy, hãy tạo cho mình thói quen luôn nâng kính lên mỗi khi kính bị trễ xuống. Rất nhiều người có thói quen đeo kính sai cách – Đeo kính liên tục, không bỏ ra khi không cần thiết Bị cận dưới 1.5 độ, không nên đeo kính cận liên tục. Nên dành ra từ 10 đến 15 phút để nhìn không dùng kính trong không gian đầy đủ ánh sáng. Đây là thời điểm để mắt được nghỉ ngơi. Nếu có điều kiện nên kết hợp với các bài tập bổ trợ cho mắt là tốt nhất. – Không đeo kính cận Ngược lại với những trường hợp cận nhẹ mà đeo kính quá nhiều, là những trường hợp cận nhưng không chịu đeo kính. Thường xảy ra với những người bị cận nhẹ, họ sẽ chủ quan và cố gắng căng mắt điều tiết mỗi khi không nhìn thấy ở xa. Điều này chỉ giúp cho họ nhanh chóng bị cận nặng hơn. Vì vậy, khi đã cận đến trên 1 độ thì việc cần làm là đi đo độ cận và cắt mắt kính cận phù hợp – Để mắt hoạt động trong môi trường thiếu sáng quá lâu Đối với những người đang phải làm việc, nhất là những công việc phải ngồi trước màn hình máy tính quá lâu mà không đảm bảo điều kiện ánh sáng tốt sẽ rất ảnh hưởng đến thị lực của bạn. Đối với những người bị cận thị, đôi mắt đã không còn tinh tường thì việc tạo thêm gánh nặng cho đôi mắt là điều không nên. 1.2 Lời khuyên khi đi cắt mắt kính cận – Cần phải cắt mắt kính cận đúng với độ cận của mình Tại sao lại cần đeo kính đúng với độ cận của mình? Câu trả lời là: Nếu đeo kính nhẹ hơn độ cận thực tế của mình thì mắt vẫn phải điều tiết rất nhiều trong quá trình nhìn. Khi đó việc đeo kính không những không giúp cho mắt nhìn rõ hơn mà còn làm cho thị lực của mắt kém đi, số tăng lên. Nếu đeo kính cận nặng hơn số độ cận thực tế của mắt cũng làm ảnh hưởng không kém khi mắt không thích nghi được với số cận và làm bạn bị đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và choáng váng nếu đeo trong một thời gian dài. Nên nhớ, độ của kính cần đúng với độ cận của mắt, nếu không việc đeo kính sẽ làm hại đến mắt, làm cho tình trạng cận trở nên nặng hơn nhiều. Khi chọn gọng kính, thường sẽ dựa vào cảm tính, sự yêu thích của mỗi cá nhân để chọn. Cụ thể như dựa vào: chất liệu của gọng (gọng kim loại, nhựa hay titan…), hình dáng của gọng (tròn, oval, vuông, đa giác,…), thương hiệu gọng, màu sắc của gọng. Những loại kính mắt có thương hiệu thường có độ bền cao và thiết kế sao cho mang lại những cảm giác thoải mái nhất cho người đeo. Ngoài ra khi lựa chọn gọng, người dung cần xét đến các yếu tố hình dáng màu sắc của gọng kính có phù hợp với khuôn mặt hay không, có hợp thời trang và đúng với lứa tuổi của mình không. Cần lựa chọn đúng loại kính phù hợp với mắt – Lựa chọn tròng kính Đối với người cận thị, chất lượng của mắt kính sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của đôi mắt. Nên chọn lựa những loại tròng kính chất lượng cao để vừa đáp ứng cho nhu cầu nhìn rõ của người cận, vừa để bảo vệ đôi mắt, mang lại sự thoải mái khi sử dụng trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Những loại mắt kính tốt cần đảm bảo những điều kiện như: + Chống chói sáng. Nhiều loại kính chất lượng thấp không có tính chất phản quang, vì vậy mỗi khi bị đèn xe chiếu vào khi tham gia giao thông sẽ khiến cho người đeo kính bị cản trở tầm nhìn, rất nguy hiểm khi đi lại. Những loại mắt kính chất lượng cao sẽ có một lớp phủ chống lóa, để tia sáng đi qua mắt kính nhưng không bị dội ngược lại gây lóa mắt. + Trôi nước nhanh. Với những người bị cận, việc đi lại trong mưa là một điều vô cùng khó khăn đi nước luôn đọng lại trên kính không chịu trôi đi, cản tầm nhìn gần như hoàn toàn. Những loại mắt kính chất lượng cao sẽ làm cho nước đọng lại thành giọt và trôi đi nhanh chóng, không đọng, bám dính trên bề mặt kính. + Mắt kính chống trầy xước. Kính bị trầy xước sẽ làm cản tầm nhìn, gây khó chịu cho người đeo, không chỉ vậy còn làm giảm tính thẩm mỹ của kính. Trong khi đó việc sử dụng kính rất khó để không gây nên vết xước. Chính vì vậy, khi lựa chọn kính, nên chọn những loại có khả năng chống trầy xước. + Mắt kính có khả năng cản lại ánh sáng xanh và tia cực tím. Đây là những loại tia rất có hại cho đôi mắt, làm cho đôi mắt của những người cận thị vốn đã yếu lại càng ảnh hưởng hơn. Chính vì vậy tính năng chống lại hai loại tia này là vô cùng cần thiết, giúp người dùng bảo vệ đôi mắt một cách lâu dài. 2. Địa chỉ cắt mắt kính cận tin cậy Thông thường chất lượng ở các cửa hàng kính có tên tuổi thương hiệu hoặc các quầy kính ở trong các bệnh viện, nơi được cấp giấy phép của Sở Y tế sẽ là lựa chọn tối ưu cho những người muốn mua được những chiếc kính tốt. Tại những điểm bán kính này, hàng hóa luôn phải đảm bảo nguồn gốc xuất xứ, đầy đủ tem chống hàng giả, mã vạch để khách hàng có thể kiểm tra. Lời khuyên dành cho tất cả những người đang bị bệnh lý khúc xạ mắt đó là nên lựa chọn những nơi bán kính tốt để mua cho mình những chiếc kính tốt nhằm bảo vệ cho đôi mắt của mình một cách lâu dài. – Thăm khám với các bác sĩ nhãn khoa nhiều kinh nghiệm, hoạt động lâu năm trong ngành mắt để phát hiện các bệnh lý về mắt, xác định các tật khúc xạ mà khách hàng đang mắc phải. – Các trang thiết bị như máy đo khúc xạ, bảng đo thị lực điện tử,.. đều được nhập khẩu tại các nước nổi tiếng trong nhãn khoa nhằm giúp bác sĩ có những kết quả chính xác nhất để chẩn đoán và đưa ra những loại kính phù hợp nhất với tình trạng khách hàng. – Chất lượng mắt kính cao cấp, độ chiết suất tốt, bảo vệ an toàn cho mắt. – Khi mua kính khách hàng sẽ được tặng thêm bộ phụ kiện như khăn lau kính, dây đeo. Trong vòng 12 tháng được miễn phí nắn chỉnh gọng cong vênh, thay ốc vít, thay đệm mũi.
thucuc
1,406
Phụ huynh cần lưu ý: Vì sao trẻ đi học hay bị táo bón? Táo bón ở những trẻ bước vào độ tuổi đi học có thể là do bệnh lý hoặc là yếu tố sinh lý. Tuy các trường hợp bị táo bón do bệnh lý chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng lại gây nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần phải biết nguyên nhân vì sao trẻ đi học hay bị táo bón để có biện pháp xử lý kịp thời. 1. Tìm hiểu chung về hiện tượng táo bón ở trẻ em đi học Tình trạng trẻ em đi học bị táo bón xảy ra khi trẻ có tần suất đi đại tiện và tiểu tiện ít hơn so với tiêu chuẩn bình thường với các đặc điểm như sau: Phân bị khô, rắn, mỗi lần đi lại cảm thấy đau rát, sưng đỏ hoặc thậm chí là chảy máu hậu môn; Giữa các lần đi đại tiện có khoảng cách quá lâu; Số lần đi đại tiện rất ít (dưới 2 lần/tuần); Phân khó đào thải, mỗi lần đi vệ sinh trẻ rất sợ vì phải rặn nhiều, vã mồ hôi, mặt đỏ bừng, có khi còn la hét và khóc lóc vì đau đớn và khó chịu; Phần bụng của trẻ căng cứng, có hiện tượng đầy hơi chướng bụng vì chất cặn bã không được tống ra ngoài khiến độc tố tích tụ trong đường tiêu hóa. 2. Nguyên nhân vì sao trẻ đi học hay bị táo bón? Để giải thích vì sao trẻ đi học hay bị táo bón cần dựa trên các nhóm nguyên nhân sau: 2.1. Nguyên nhân liên quan tới chức năng Trẻ hay nhịn đi vệ sinh: có những bé mới đi mẫu giáo thường có tâm lý rụt rè, nhút nhát nên thường nhịn đi đại tiện, tiểu tiện. Bên cạnh đó trẻ có thể sợ bẩn, không quen đi nhà vệ sinh ở lớp học hoặc mải chơi nên hình thành nên thói quen nhịn đi vệ sinh. Điều này dẫn tới sự tích tụ phân lâu ngày và gây ra tình trạng táo bón. Chế độ ăn uống không hợp lý: phụ huynh hay cho con mình ăn thức ăn rắn, đặc, ít uống nước hoặc sữa, ăn ít chất xơ gây mất cân bằng dinh dưỡng dễ sinh táo bón. Dùng sữa công thức không theo tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn về cách thức và liều lượng. Trẻ bị bệnh nhưng dùng thuốc không theo đúng hướng dẫn của bác sĩ cũng khiến trẻ có nguy cơ bị táo bón. Một số dấu hiệu của các bệnh liên quan tới chứng táo bón của trẻ đó là: còi xương, viêm đường hô hấp, thiếu máu, suy dinh dưỡng,... Trẻ ít vận động hoặc tâm lý căng thẳng: thói quen xấu này có thể khiến khả năng bài tiết cũng như đào thải độc tố của cơ thể bị hạn chế. 2.2. Nguyên nhân liên quan tới bệnh lý Nguyên nhân vì sao trẻ đi học hay bị táo bón còn liên quan đến những bệnh lý như: Cường giáp. Phình đại tràng bẩm sinh. Bệnh về cột sống. Bệnh lý xung quanh hậu môn. Viêm đại tràng cấp và mạn tính. Rối loạn điện giải trong máu. Do cấu tạo của đại tràng có chiều dài dài hơn bình thường hoặc đường đi của đại tràng bị gấp khúc, bất thường giải phẫu,… Những bất thường ở đường ruột. Mặc dù trẻ bị táo bón do các nguyên nhân về bệnh lý có tỷ lệ không cao nhưng lại gây nguy hiểm đến trẻ. Chính vì vậy, các bậc phụ huynh cần chăm sóc và đặc biệt quan tâm đến trẻ để tránh nguy cơ trẻ sẽ gặp các biến chứng nguy hiểm. Khi đã biết được nguyên nhân dẫn tới hiện tượng táo bón ở trẻ sẽ giúp cha mẹ xác định được phương án điều trị sao cho phù hợp. 3. Táo bón ở trẻ đi học có thể gây ra biến chứng gì? Tuy táo bón là một vấn đề phổ biến ở trẻ đi học nhưng không có nghĩa là tình trạng này có thể tự khỏi mà không cần có biện pháp gì để can thiệp. Nếu cha mẹ chủ quan không điều trị sớm cho trẻ có thể khiến trẻ phải chịu những biến chứng sau: Nứt hậu môn: khi phân ứ đọng quá lâu trong trực tràng sẽ tạo thành một khối rắn chắc tại trực tràng. Trẻ sẽ gặp khó khăn trong việc tống phân ra ngoài. Phần lớn trẻ sẽ gắng sức để rặn nhưng càng rặn mạnh sẽ càng khiến cho vùng hậu môn dễ bị đau rát và nứt rách. Trĩ: biến chứng này khá nghiêm trọng đặc biệt xảy ra ở những trẻ bị táo lâu ngày. Lý do là vì phân tích tụ quá lâu ở trực tràng gây cản trở tuần hoàn máu. Đồng thời trẻ còn rặn quá sức sẽ làm căng các tĩnh mạch ở hậu môn và tạo thành các búi trĩ. Giãn đại tràng: táo bón ở trẻ em mà không được điều trị sớm sẽ khiến bé có nguy cơ bị giãn đại tràng, giảm cảm giác của các dây thần kinh ở đại tràng, dần dần mất phản xạ buồn đi vệ sinh. Việc này không chỉ làm nghiêm trọng thêm tình trạng táo bón của trẻ mà còn khiến trẻ có thể mắc thêm những bệnh lý khác. Nhiễm độc hệ thần kinh: khi trong cơ thể bị tích tụ quá nhiều chất thải và để lâu ngày không được đào thải ra ngoài, các chất độc sẽ bị hấp thụ ngược trở lại và gây hại cho các cơ trong trong cơ thể, trong đó có hệ thần kinh. Trẻ vì thế mà sinh ra cáu gắt, khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của trẻ. Nhiễm nấm, vi khuẩn: những khu vực như trực tràng và hậu môn thường chứa rất nhiều loại vi khuẩn. Khi phân to, cứng sẽ rất dễ làm tổn thương tới niêm mạc trực tràng và hậu môn, tạo nên các vết rách và nứt ở những vị trí này. Nếu sau khi đi đại tiện trẻ không được vệ sinh sạch sẽ thì sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi làm nhiễm trùng các vết nứt. Khi không phát hiện và có giải pháp xử lý đúng cách, kịp thời, tình trạng này có nguy cơ gây hình thành các ổ áp xe hậu môn. Việc điều trị và phục hồi sẽ khá phức tạp, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của bé.
medlatec
1,099
Mách cha mẹ cách trị tiêu chảy cho bé hiệu quả, an toàn? Tiêu chảy ở trẻ nhỏ là một trong những bệnh lý thường gặp khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Khi bị tiêu chảy trẻ thường rất dễ bị mất nước, mất điện giải, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu và chia sẻ một số cách trị tiêu chảy cho bé hiệu quả, an toàn. 1. Tổng quan về bệnh lý tiêu chảy ở trẻ nhỏ 1.1 Những nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ? – Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ là do virus Rota. Bệnh thường chủ yếu xuất hiện vào mùa đông, thời gian ủ bệnh là từ 12 giờ đến 5 ngày và kéo dài từ 3 ngày đến 1 tuần. – Trẻ bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Coli, dịch tả… – Trẻ bị dị ứng với protein trong các loại thực phẩm, thịt, cá sữa… – Trẻ mắc các bệnh liên quan đến đường ruột, chẳng hạn như bệnh viêm ruột, viêm ruột thừa, tắc ruột… – Chế độ sinh hoạt, ăn uống của trẻ chưa hợp lý: Trẻ ăn nhiều thực phẩm chưa được đun chín, nấu sôi, chế biến không đảm bảo an toàn… – Bên cạnh đó, ngộ độc thực phẩm cũng là nguyên nhân dẫn đến việc trẻ bị tiêu chảy, nôn ói, đi ngoài nhiều… 1.2 Trẻ nhỏ bị tiêu chảy có những dấu hiệu nhận biết nào? – Khi bị tiêu chảy, tần suất đi ngoài của trẻ nhiều hơn mức bình thường, thông thường là từ 3 lần trở lên. – Phân của trẻ lỏng, nát, nhiều nước, dạng lổn nhổn, có bọt, màu xanh, vàng và có thể có kèm máu… – Trẻ bỏ bú, biếng ăn… – Trẻ nôn ói thường xuyên. – Trẻ có hiện tượng mất nước: uể oải, môi khô, sụt cân… Khi bị tiêu chảy trẻ thường rất dễ bị mất nước, mất điện giải, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe. 2. Mách cha mẹ cách trị tiêu chảy cho bé hiệu quả? Trẻ bị tiêu chảy thường sẽ gây ra tình trạng mất nước, mất điện giải. Do đó, khi trị tiêu chảy cho bé, cha mẹ cần lưu ý phối hợp bù nước, bù điện giải cho trẻ đồng thời kết hợp với việc điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh. Thông thường tiêu chảy ở trẻ nhỏ với những trường hợp nhẹ thì sau khi thăm khám, bác sĩ có thể kê đơn thuốc và cho trẻ điều trị, theo dõi tại nhà. Dưới đây là một số cách trị trị tiêu chảy cho trẻ hiệu quả, an toàn mà cha mẹ cần lưu ý để giúp cải thiện tình trạng bệnh. 2.1 Trẻ bị tiêu chảy cần bù nước, điện giải Trẻ bị tiêu chảy sẽ dẫn đến tình trạng mất nước, mất điện giải. Do đó cách điều trị hiệu quả, an toàn đó chính là bù nước và điện giải cho trẻ nhanh chóng. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý pha liều lượng theo chỉ định trên bao bì. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng có thể bổ sung thêm cho trẻ nước trái cây để giúp trẻ bổ sung thêm dưỡng chất, tăng cường đề kháng. 2.2 Chú ý về dinh dưỡng của trẻ Khi bé bị tiêu chảy, cơ thể thường mệt mỏi, suy nhược, do đó cha mẹ cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng để nhằm giúp trẻ tăng cường thể lực và phục hồi sức khỏe. Nếu trẻ đang còn bú mẹ thì mẹ cần chú ý cho trẻ bú tăng cữ hơn bình thường để bổ sung lượng nước đã mất. Với những trẻ lớn thì vẫn cho trẻ ăn uống bình thường, có thể chia nhỏ các bữa ăn trong ngày, lựa chọn cho trẻ các thực phẩm dễ tiêu hóa, mềm, lỏng như: cháo, súp, canh… Hạn chế cho trẻ dùng các thực phẩm chiên, xào, rán, đồ ngọt, thực phẩm tái sống, có ga… 2.3 Bổ sung thêm lợi khuẩn – Men vi sinh giúp cung cấp hệ vi khuẩn cho trẻ, giúp trẻ tăng sức đề kháng của hệ tiêu hóa, từ đó kìm hãm sự phát triển của các tác nhân gây bệnh như: virus, ký sinh trùng, vi khuẩn… và giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh. Khi trị tiêu chảy cho bé, cha mẹ cần lưu ý phối hợp bù nước, bù điện giải cho trẻ đồng thời kết hợp với việc điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh. 3. Trẻ bị tiêu chảy khi nào cần đưa trẻ đến viện ngay? Nếu cha mẹ đã áp dụng những biện pháp kể trên mà bệnh vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, đồng thời có các triệu chứng bất thường dưới đây thì cha mẹ cần đưa trẻ đến viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị đúng cách: – Trẻ sốt cao không giảm; trẻ khát nước, mất nước, da khô, môi khô, mắt trũng, người li bì. – Trẻ khóc không ra nước mắt hay trong 4 đến 6 giờ mà số lần đi tiểu ít, trẻ ăn kém, bú kém, nôn nhiều, phân có kèm máu. – Hiện tượng tiêu chảy chuyển dần sang kiết lỵ. – Trẻ bị li bì, khi ngủ khó đánh thức hoặc có dấu hiệu của co giật. 4. Những biện pháp phòng tránh tình trạng tiêu chảy ở trẻ cha mẹ cần lưu ý? Để phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ hiệu quả, cha mẹ cần lưu ý một số biện pháp dưới đây: – Lưu ý sau khi trẻ chơi đùa hoặc trước và sau khi ăn cha mẹ cần rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ cho trẻ. – Với trẻ nhỏ cha mẹ cần lưu ý vệ sinh bình sữa đặc biệt là những dụng cụ đựng thức ăn của bé bằng nước sôi và để lau khô trước khi sử dụng. – Để tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ, đặc biệt là đường ruột, mẹ cần cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời bởi sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chứa nhiều kháng thể rất tốt cho trẻ nhỏ. – Đảm bảo nguồn nước sử dụng trong nhà sạch sẽ, đặc biệt cần tránh cho trẻ bé tiếp xúc với người bệnh. Nếu cha mẹ đã áp dụng những biện pháp kể trên mà bệnh vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, đồng thời có các triệu chứng bất thường thì cha mẹ cần đưa trẻ đến viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị đúng cách Có thể nhận thấy, tình trạng tiêu chảy ở trẻ là bệnh lý khá nghiêm trọng và có thể gây nguy hiểm cho trẻ nếu cha mẹ không phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời. Do đó, cha mẹ cần nắm chắc những kiến thức và dấu hiệu nhận biết bệnh tiêu chảy ở trẻ để từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả, tránh những hệ lụy không mong muốn có thể xảy ra với trẻ.
thucuc
1,222
Vì sao nên uống nước chanh và mật ong vào buổi sáng? Một loại đồ uống bạn nên sử dụng vào mỗi sáng là mật ong và nước chanh ấm. Uống nước ấm, mật ong và chanh pha lẫn hay riêng biệt đều rất tốt cho sức khỏe. Nước ấm giết chết các vi khuẩn trong nước hoặc làm cho nó trở nên vô hại. Chanh và mật ong cũng có tính chất kháng khuẩn, là chất chống oxy hóa rất tốt cho da cũng như sức khỏe cơ thể. Uống nước chanh ấm và mật ong mỗi buổi sáng sẽ giúp thanh lọc cơ thể, tốt cho da và giúp cho tinh thần sảng khoái Nhiều nghiên cứu đã chứng minh công dụng của nước chanh và mật ong đối với sức khỏe con người. Đồ uống này có thể kích thích hệ tiêu hóa, giúp tinh thần sảng khoái, giúp da tươi trẻ và căng tràn sức sống. Sau đây là một số lý do tại sao bạn nên uống nước chanh ấm với mật ong vào mỗi buổi sáng. Tốt cho tiêu hóa Nước cốt chanh cùng một chút mật ong giúp loại bỏ độc tố ra khỏi dạ dày. Nếu bạn ăn khuya hoặc ăn nhiều dầu và chất béo, chanh và mật ong sẽ giúp bạn làm sạch dạ dày để bắt đầu ngày mới. Chanh chứa khoáng chất, vitamin và giúp gan sản xuất mật, hỗ trợ tiêu hóa. Nước chanh ấm rất tốt cho sự vận động tạo phân của ruột, thậm chí còn được Hiệp hội Ung thư Mỹ khuyến cáo rằng có lợi cho bệnh nhân ung thư. Nước chanh giúp thải bỏ các chất không cần thiết cũng như độc tố ra khỏi cơ thể. Mật ong và nước chanh ấm cũng tốt cho hệ tiêu hóa của bạn Thức uống này không chỉ giúp đào thải độc tố trong cơ thể mà còn hoạt động như thuốc lợi tiểu. Như thế, đường tiết niệu của bạn sẽ luôn sạch sẽ và khỏe mạnh.Là thức uống giải độc Giúp giảm cân Nhiều người đã và đang uống nước chanh với mật ong kết hợp với chế độ ăn uống chừng mực để giảm cân. Cho hơi thở thơm mát Đây là phương pháp tự nhiên nhất để làm sạch miệng sau một giấc ngủ dài. Không chỉ cho bạn một cảm giác tươi mới và hơi thở thơm mát vào buổi sáng mà uống và súc miệng với chanh, mật ong cũng có thể giết chết tất cả vi trùng trong miệng bạn. Giúp da mịn màng Dù bôi trực tiếp lên mặt hay uống với nước, mật ong và chanh cũng rất tuyệt vời cho da bạn. Nó làm sạch dầu nhờn trên da và ngăn ngừa mụn trứng cá cũng như các loại mụn khác. Kết quả là bạn sẽ sở hữu một làn da thật mịn màng. Uống nước chanh mật ong hoặc bôi trực tiếp chanh lên da sẽ giúp da mịn màng hơn Tốt cho hệ thần kinh Nước chanh hỗ trợ cho sự hoạt động chính xác của hệ thần kinh vì chanh có hàm lượng kali cao. Bệnh trầm cảm và lo âu thường là hệ quả của tình trạng hàm lượng kali trong máu thấp. Hệ thần kinh cần một lượng kali đầy đủ để đảm bảo cho sự ra hiệu bền vững với tim. Bảo vệ hệ thống miễn dịch luôn khỏe mạnh Uống nước chanh với mật ong vào sáng sớm có thể có lợi cho mùa lạnh và mùa cúm. Chanh và mật ong không chỉ có đặc tính kháng khuẩn mà còn giàu chất chống oxy hóa, cùng với vitamin C rất tốt cho cơ thể. Đó là những lý do các nhà khoa học khuyên mọi người nên uống hỗn hợp chanh tươi, mật ong và nước ấm vào buổi sáng trước khi ăn để đạt được hiệu quả bảo vệ sức khỏe như mong muốn.
thucuc
668
Tình trạng khô miệng có phải vấn đề đáng ngại? Trên thực tế, khô miệng được coi là một triệu chứng nhiều hơn là một bệnh lý. Có tới 10% dân số mắc phải triệu chứng này và đều cho biết bản thân gặp khá nhiều phiền phức, cản trở với tình trạng khô miệng. 1. Tổng quan về tình trạng khô miệng 1.1 Thế nào là khô miệng? Khô miệng không phải vấn đề quá nghiêm trọng nhưng lại gây không ít phiền phức cho người mắc Khô miệng là khi khoang miệng rơi vào tình trạng không đủ nước bọt để giữ ẩm. Tình trạng khô miệng sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tới người bệnh. Điển hình như về dinh dưỡng và tâm lý. Quá trình ăn uống của bệnh nhân gặp khó khăn, vị giác thay đổi, tăng khả năng nhiễm trùng răng miệng, … Hầu hết, mỗi người đều sẽ phải trải qua khô miệng trong đời. Đặc biệt là khi cảm thấy lo lắng, buồn bã. Tuy nhiên, nếu tình trạng này thường xuyên xảy ra sẽ gây khó chịu và khiến sức khỏe ảnh hưởng nghiêm trọng. Mặc dù khô miệng là hiện tượng thường gặp ở những đối tượng lớn tuổi nhưng điều này không có nghĩa đây là một biểu hiện của quá trình lão hóa. 1.2 Những dấu hiệu của tình trạng khô miệng Để nhận biết hiện tượng khô miệng, ta có thể dựa trên một số triệu chứng điển hình sau: – Cảm giác khó chịu, niêm mạc bị khô. – Khô họng, khó khăn khi nói chuyện. – Thỉnh thoảng trong miệng có cảm giác nóng rát, vị giác suy giảm. – Gặp khó khăn trong quá trình ăn nhai hay sử dụng răng giả. – Tình trạng chảy máu lợi. – Thường xuyên cảm thấy khát nước. 2. Vì sao miệng hay bị khô? 2.1 Do bệnh lý về tuyến nước bọt Khi tuyến nước bọt bị nhiễm trùng sẽ dẫn tới xuất hiện sỏi hoặc mắc căn bệnh tự miễn. Những điều này đều gây ảnh hưởng tới khả năng sản xuất và cung cấp nước bọt. Hầu hết, những nguyên nhân dẫn tới bệnh lý tuyến nước bọt là các tác nhân như nấm, vi khuẩn, vi trùng, … Chúng xâm nhập, phá hủy từ từ mô nước bọt của người bệnh. Khi khô miệng diễn ra, có thể bệnh lý tuyến nước bọt của người bệnh đã xảy đến trong một thời gian này. Khi đó, bệnh cần được điều trị nhanh chóng và đúng cách để không để lại ảnh hưởng về sau. 2.2 Do bệnh lý khác của cơ thể Hiện tượng khô miệng có thể là một trong những biểu hiện của các bệnh lý như xuất huyết, tiêu chảy, nôn mửa, đái tháo đường, … Bên cạnh đó, đây còn là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm mà ta cần lưu ý như: Biến chứng sau cấy ghép tủy, nội tiết tố rối loạn, trầm cảm, thiếu hụt dinh dưỡng, … Tất cả những bệnh lý này đều gây nên nhiều triệu chứng sức khỏe. Trong đó, khô miệng là một dấu hiệu nhỏ không mang tính đặc trưng. Vì vậy, ta không nên dựa vào dấu hiệu khô miệng để làm căn cứ phỏng đoán tình trạng sức khỏe của bản thân. 2.3 Do người bệnh đang sử dụng thuốc gây ảnh hưởng Theo một số nghiên cứu và báo cáo, các nhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng hiện nay, trên thế giới tồn tại khoảng hơn 400 loại thuốc gây tác dụng phụ. Mức độ của chúng có nặng, nhẹ khác nhau. Sau đây là một số nhóm thuốc thường dẫn tới tình trạng miệng bị khô: – Thuốc hạ huyết áp. – Thuốc chống trầm cảm. – Thuốc kháng sinh. – Thuốc an thần. – Thuốc điều trị đau nửa đầu. – .. Thuốc được sử dụng với liệu lượng càng cao, hiện tượng khô miệng càng rõ rệt và nghiêm trọng. 2.4 Do điều trị hóa trị liệu Với những bệnh nhân điều trị hóa trị ung thư, khô miệng chính là một tác dụng phụ. Đôi khi, những chấn thương gặp ở vùng đầu hay cổ cũng gây ra ảnh hưởng tương tự. Chúng làm ảnh hưởng tới dây thần kinh. Từ đó, nước bọt bị điều khiển, hạn chế hoạt động. Trường hợp khô miệng kéo dài quá lâu và liên tục, nguyên nhân thường xuất phát từ chính những thói quen sinh hoạt. Ví dụ như chế độ nghỉ ngơi không tốt, ăn nhiều, uống rượu ban đên, … 3. Những ảnh hưởng của khô miệng đối với cơ thể Khô miệng tưởng chừng chỉ là một triệu chứng đơn giản. Thế nhưng nếu không được khắc phục, chúng lại là vấn đề gây ảnh hưởng sức khỏe về sau. Ví dụ như: Khô miệng là một trong những tác nhân dẫn đến hơi thở có mùi khó chịu – Nước bọt giúp cơ thể cảm nhận, làm sạch những mẩu thức ăn con sót lại. Cùng với đó, nước bọt cũng hỗ trợ quét sạch những mảng bám thức ăn, cân bằng hơn lượng axit trong khoang miệng. Do đó, khi bị khô miệng cũng có thể gây dị cảm trong họng. – Khi bị khô miệng, người bệnh dẽ dẫn đến tình trạng hôi miệng. Do khoang miệng bị thiếu nước bọt, những mảng bám, thức ăn thừa sẽ không được loại bỏ. Khi chúng trú ngụ lâu trong miệng sẽ tấn công, hình thành những ổ vi khuẩn gây hôi miệng. 4. Cách điều trị tình trạng khô miệng Tùy thuộc vào nguyên nhân mà vấn đề điều trị khô miệng của mỗi người sẽ khác nhau. Sau đây là một vài những phương pháp được ao dụng phổ biến: – Bị khô miệng do tác dụng phụ của thuốc. Người ệnh nên giải quyết bằng cách ngừng sử dụng thuốc hiện tại. ta có thể thay thế các loại thuốc để khắc phục tình trạng bệnh. – Bị khô miệng do bệnh lý răng miệng: Bệnh nhân nên thực hiện kiểm tra nha khoa. Sau đó, ta hãy thực hiện uống thuốc kèm theo những thuốc thay thế phù hợp. – Bị khô miệng do thực hiện hóa trị ung thư: Bệnh nhân hãy sử dụng các loại như nước mắt nhân tạo, bổ sung thêm vitamin cho cơ thể để cải  thiện. Thực hiện kiểm tra tại bệnh viện để tìm ra nguyên nhân và có phương án điều trị khô miệng phù hợp Bên cạnh những phương pháp điều trị trên, ta cũng cần lưu ý một số điều để đảm bảo hiệu quả tối ưu, nhanh chóng: – Nhai kẹo cao su không đường. – Không ăn những loại thực phẩm chứa nhiều đường và axit. – Tránh sử dụng các loại có chứa Caffeine, chúng sẽ khiến tình trạng hôi miệng trở nên trầm trọng hơn: – Không hút thuốc lá hay sử dụng đồ uống có cồn.
thucuc
1,189
Siêu âm lần cuối trước khi sinh cần lưu ý điều gì? Siêu âm lần cuối trước khi sinh có thể nói là dấu mốc vô cùng quan trọng cho việc vượt cạn của mẹ. Không chỉ có mục đích kiểm tra, đánh giá tổng thể thể chất của thai nhi, việc siêu âm cũng giúp bác sĩ có thể sớm phát hiện những bất thường mới xuất hiện ở cả mẹ và con. Vậy cụ thể mục đích của siêu âm khi sinh hay những lưu ý khi chuẩn bị thực hiện siêu âm là gì? 1. Mục đích của siêu âm lần cuối trước khi sinh Siêu âm trong suốt thai kỳ, đặc biệt là ở những tuần thai cuối là để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé Ngoài ra, siêu âm lần cuối còn có những mục đích như đánh giá trạng thái tử cung, kiểm tra lượng nước ối… Cụ thể các mục đích của siêu âm như sau: – Đánh giá mức độ phát triển của cổ tử cung để có thể chẩn đoán sớm khả năng sinh non. – Kiểm tra tổng thể thể chất và chức năng các bộ phận của thai nhi như: Nhịp tim, hệ bài tiết… – Kiểm tra và đánh giá lượng nước ối có trong tử cung của mẹ có đủ tốt cho quá trình chuyển dạ sinh thường hay không – Xác định sơ bộ các vấn đề về nhau thai giúp giúp mẹ có thể dễ dàng đưa ra quyết định sinh mổ hay sinh thường. .- Đề ra một chế độ dinh dưỡng hợp lý cùng những lưu ý quan trọng trước giai đoạn chuyển dạ cho mẹ bầu. 2. Siêu âm lần cuối trước khi sinh cần thực hiện cùng những xét nghiệm gì? Vào tuần cuối của thai kỳ, cả thể chất và tinh thần của bà bầu sẽ có xu hướng thay đổi rõ rệt. Đây đồng thời cũng là thời điểm mà cơ thể mẹ xuất hiện nhiều dấu hiệu chuyển dạ. Chính vì vậy, lịch khám thai sẽ trở nên dày đặc hơn nhằm đảm bảo chuẩn bị tốt nhất cho mẹ bầu trước khi sinh. Siêu âm trong những tuàn trước khi sinh nhằm đảm bảo mẹ bầu có một quá trình chuyển dạ thuận lợi, tránh được những bất trắc có thể xảy ra Dưới đây là một số xét nghiệm bắt buộc khi thăm khám trước sinh song song với việc thực hiện siêu âm: – Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu có thể nói là một trong những thủ tục quan trọng khi thực hiện thăm khám lần cuối trước sinh. Thông qua kết quả thu được, bác sĩ có thể thực hiện đánh giá sơ bộ về tình trạng viêm nhiễm, vi khuẩn, chỉ số đường huyết để có thể giúp mẹ kịp thời phát hiện các bệnh lý về tiền sản. – Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu giúp bác sĩ có thể đưa ra đánh giá chi tiết về tình trạng máu của mẹ bao gồm các vấn đề cụ thể như: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, chỉ số đường huyết, nhóm máu… – Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B Xét nghiệm Streptococcus B (liên cầu khuẩn nhóm B) nhằm xác định mẹ bầu có loại vi khuẩn này cư trú ở âm đạo hay không. Điều này rất có ý nghĩa với những mẹ bầu sinh thường bởi trong quá trình sinh, em bé đi qua đường âm đạo và có thể bị lây nhiễm khi tiếp xúc với chất dịch có liên cầu khuẩn nhóm B của mẹ tại đây. Điều này có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho trẻ như là viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, để lại di chứng nặng nề tới sức khỏe, thậm chí là tử vong. 3. Những lưu ý quan trọng trong những tuần cuối trước sinh Tuần cuối của thai kỳ là giai đoạn vô cùng quan trọng, để có thể chuẩn bị tốt nhất cho quá trình vượt cạn, mẹ bầu phải tuyệt đối chú ý luôn đảm bảo tuyệt đối cho cơ thể. Ngoài ra, mẹ cần luôn giữ tinh thần lạc quan, vui tươi, thoải mái để con có thể ra đời khỏe mạnh. Mẹ cần ghi nhớ một số lưu ý quan trọng trong những tuần cuối trước khi sinh Dưới đây là một số lưu ý quan trọng mẹ cần ghi nhớ: – Bổ sung chất xơ, sắt, canxi… vào thực đơn dinh dưỡng hằng ngày, ngoài ra cần chú ý uống thật nhiều nước để tránh táo bón – Thường xuyên đếm cử động của thai nhi, tốt nhất là theo chu kỳ 3 lần/ngày – Tập các bài tập nhẹ nhàng, tốt cho sức khỏe đồng thời giúp dễ sinh nở như: Đi bộ, tập Yoga – Chuẩn bị sẵn các vật dụng cần thiết cho mẹ và bé – Chú ý các dấu hiệu chuyển dạ sinh để ngay lập tức đi khám: Đau mỗi khi bụng gò cứng, cường độ đau tăng mạnh, âm đạo ra nhớt hồng hoặc nước loãng… Trên đây là toàn bộ thông tin cần biết về siêu âm lần cuối trước khi sinh. Hi vọng rằng thông qua bài viết này, bạn đã hiểu thêm về tầm quan trọng của việc siêu âm, khám thai, xét nghiệm trước sinh cũng như các lưu ý cần thiết để giúp quá trình vượt cạn diễn ra thành công.
thucuc
924
3 lý do cần cắt amidan to để giúp trẻ khỏe mạnh Viêm amidan không những gây đau rát cổ họng mà còn làm tăng kích thước của amidan khiến amidan to gây chèn ép vào đường thở và đường tiêu hóa. Vậy nếu bị amidan to làm thế nào để không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ? Có nên cắt amidan không? Và nếu cắt thì nên cắt ở thời điểm nào là tốt? 1. Amidan là gì? Amidan hay còn gọi là amidan khẩu cái, là tổ chức hạch lympho lớn nhất của cơ thể nằm ở 2 bên thành họng, nơi giao nhau giữa thực quản và khí quản. Amidan có thể nhìn thấy bằng mắt thường khi há to miệng.Vai trò của Amidan được ví như hàng rào bảo vệ cửa ngõ của cơ thể nhờ chức năng sản xuất ra kháng thể Ig. G và các hoạt chất tham gia vào quá trình chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và virus trong cơ thể.Tuy nhiên, trong quá trình bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây hại, amidan có thể bị viêm và nếu không được điều trị có thể hình thành ổ mủ hay ổ áp xe. Tình trạng này dẫn đến amidan to hơn so với bình thường, sưng nề và đau, gây cản trở cho đường thở và đường tiêu hóa, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. 2. Amidan to có nên cắt không? Amidan to có nguy hiểm không và vì sao cần thiết phải cắt amidan to? Tuy amidan là một bộ phận miễn dịch bảo vệ cơ thể nhưng đôi khi trong một vài trường hợp, nó vẫn cần phải được loại bỏ khỏi cơ thể do kích thước quá lớn gây chèn ép hoặc bị giảm chức năng miễn dịch do bị viêm nhiễm quá nhiều lần. Amidan không phải là bộ phận duy nhất trên cơ thể có khả năng miễn dịch bảo vệ cơ thể. Do đó việc cắt amidan cho trẻ sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Việc cắt amidan to nhằm một số loại bỏ những hậu quả do amidan to gây ra như:Về hô hấp:Amidan nằm ở đoạn giao nhau giữa đường thở và đường tiêu hóa nên nếu amidan to sẽ gây cản trở khiến đường hô hấp trên bị tắc nghẽn dẫn đến hiện tượng ngủ ngáy thậm chí có thể ngưng thở khi ngủ. Ngưng thở khi ngủ kéo dài khiến trẻ phải há miệng để thở làm ảnh hưởng đến sự phát triển vùng hàm mặt, có thể gây lệch khớp cắn, mũi tẹt... Và nếu tình trạng này xảy ra liên tục thì có thể ảnh hưởng đến cả sự thông khí ở phổi và phế quản.Đồng thời, sự tắc nghẽn trong hệ hô hấp sẽ gây ra tình trạng thiếu oxy lên não ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ, gây rối loạn giấc ngủ, ngủ không yên giấc, những bấn loạn về mặt tinh thần và một số bệnh lý rối loạn tâm lý khác... Amidan to có nên cắt không? Về tiêu hóa:Do ở vị trí giao điểm nên amidan to không chỉ ảnh hưởng đến hô hấp mà còn gây trở ngại cho việc đưa thực ăn vào trong cơ thể qua đường tiêu hóa. Amidan to gây cảm giác nuốt vướng thậm chí là nuốt đau, khó nuốt.Về tai mũi họng:Do vai trò làm hàng rào bảo vệ cửa ngõ của cơ thể nên sự tiếp xúc của amidan với vi khuẩn là tương đối nhiều, hiện tượng viêm cũng xảy ra thường xuyên hơn tại amidan. Khi bị viêm amidan vô hình chung trở thành nguồn vi khuẩn dẫn đến viêm xoang, viêm họng hay viêm tai giữa ở trẻ em.Nói chung, việc cắt amidan to là thực sự cần thiết để tránh các tình trạng tắc nghẽn, giảm tỷ lệ tái phát các nhiễm trùng hô hấp trên và các bệnh lý của tai giữa..., đảm hoạt cho hoạt động của hệ hô hấp và hệ tiêu hóa được thuận lợi. Nhưng bản chất của amidan là tốt cho cơ thể nên không phải lúc nào cũng nên lựa chọn cắt amidan. 3. Cắt amidan ở thời điểm nào là tốt? Các trường hợp được nên cắt amidan gồm có:Trẻ bị viêm amidan ít nhất 7 lần trong 1 năm, hoặc bị viêm ít nhất 5 lần trong một năm và tình trạng kéo dài suốt 2 năm, hoặc viêm ít nhất 3 lần trong một năm nhưng kéo dài trong 3 năm liên tiếp.Amidan sưng to gây cản trở đường hô hấp trên dẫn đến rối loạn giấc ngủ, trẻ có cơn ngưng thở khi ngủ.Amidan một bên to bất thường, nghi ngờ khối u. Amidan tuy chỉ là một bộ phận nhỏ trên cơ thể nhưng cũng có vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch. Hãy cho trẻ đến gặp bác sĩ ngay nếu thấy trẻ có những biểu hiện bất thường ở đường hô hấp trên và đường tiêu hóa để tránh làm nặng thêm tình trạng viêm amidan và hạn chế những biến chứng có thể xảy ra cho sức khỏe của trẻ.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. Amidan có đốm hạt trắng là bị gì? Khi nào cho trẻ cắt amidan và cách chăm sóc
vinmec
973
Hạt thông và những lợi ích bất ngờ với sức khỏe Cùng với các loại hạt khác, hạt thông cũng là một trong những món ăn vặt được nhiều người yêu thích. Loại hạt ăn được này sở hữu những lợi ích tốt đối với sức khỏe của con người có thể gây ngạc nhiên. 1. Những lợi ích của hạt thông đối với sức khỏe con người Hạt thông là loại hạt ăn được có thành phần chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết, đem lại các tác dụng tốt đối với sức khỏe con người. Cụ thể, có thể kể đến những lợi ích bên dưới đây: 1.1. Hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu Khi dùng hạt thông, chất béo lành mạnh và các khoáng chất trong nó có thể giúp hỗ trợ cơ thể người sử dụng duy trì lượng đường trong máu. Song song với đó, nguy cơ đái tháo đường cũng giảm đi với một số chất xơ và protein thực vật chứa trong nó. Ngoài ra, còn có sự góp mặt của hàm lượng magie giúp cơ thể cải thiện việc kiểm soát lượng đường trong máu và hạn chế rủi ro bị bệnh đái tháo đường. 1.2. Tăng cường sức khỏe não bộ Việc tiêu thụ loại hạt này cũng có thể giúp bạn tăng cường sức khỏe của não bộ. Cụ thể, chất chống oxy hóa có trong nó có ý nghĩa trong việc giảm viêm cũng như giảm mức độ căng thẳng tế bào trong não. Bên cạnh đó, nó cũng chứa nhiều chất sắt, một khoáng chất rất tốt đối với sức khỏe của não bộ. Kèm theo đó là magie góp phần đánh thức và cải thiện sự tập trung cho não. Không chỉ vậy, trong loại hạt ăn được này cũng chứa lượng lớn axit béo như omega 3, giúp thúc đẩy chức năng não, giảm viêm nhiễm và giúp cho bộ não được khỏe mạnh hơn. 1.3. Tác dụng tốt cho tim mạch Với thành phần chứa nhiều khoáng chất, chất béo lành mạnh, các loại vitamin như vitamin E, vitamin K,... hạt thông là một loại hạt có tác dụng tốt cho tim mạch. Theo đó, nó giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, điều chỉnh mức cholesterol cũng như có thể giúp làm giảm huyết áp. 1.4. Tăng cường năng lượng Chất béo không bão hòa đơn, sắt, protein, magie trong hạt thông có tác dụng giúp cơ thể tăng cường năng lượng cần thiết lâu dài và ổn định. Đồng thời, duy trì trạng thái tràn đầy năng lượng, không bị mất sức và chống lại sự mệt mỏi. 1.5. Giúp kiểm soát cân nặng Bằng việc sử dụng loại hạt này, bạn cũng có thể đem lại hiệu quả trong việc kiểm soát vấn đề cân nặng. Trong nó có sự hiện diện của axit linoleic giúp ngăn chặn cảm giác thèm ăn; kèm theo đó là các axit béo tốt cho tim khác giúp đốt cháy mỡ bụng. Vì vậy, loại hạt này là một lựa chọn tốt hỗ trợ cho bạn trong mục tiêu giảm cân. 1.6. Cải thiện thị lực Tiêu thụ hạt thông sẽ giúp bạn bổ sung lutein, là một chất chống oxy hóa rất tốt cho mắt. Từ đó, có thể cải thiện cũng như bảo vệ tốt hơn thị lực của bản thân; đồng thời, ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến mắt khác nhau như bệnh tăng nhãn áp. 1.7. Làm đẹp da, hỗ trợ chăm sóc tóc Nhờ thành phần dinh dưỡng giàu vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa thiết yếu, đây là một loại hạt có lợi ích tốt cho làn da. Trong đó, hàm lượng vitamin và chất chống oxy hóa chứa trong nó có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, giúp da sở hữu duy trì vẻ tươi mới và sự khỏe mạnh. Không những vậy, vitamin E cũng giúp chăm sóc tóc, thúc đẩy sự tăng trưởng của tóc, phục hồi tóc, giúp da đầu được khỏe mạnh. Cùng với đó, với lượng protein cao, nó cũng giúp tóc không bị hư tổn và luôn ở trạng thái bóng mượt. 1.8. Giúp xương thêm chắc khỏe Thành phần của hạt thông cũng chứa khá nhiều vitamin K. Đây là loại vitamin có tác dụng giúp tăng cường mật độ xương, giảm tỷ lệ gãy xương, giúp xương được chắc khỏe hơn. 2. Về việc sử dụng hạt thông Về việc sử dụng, loại hạt này có thể được ép làm tinh dầu với công dụng vừa có thể dùng làm thực phẩm vừa được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng da, dưỡng tóc,… Đi kèm với đó, đây cũng là một loại hạt bạn có thể dễ dàng bổ sung thêm vào chế độ ăn uống của bản thân. Với một loại hạt có nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe như vậy, khi muốn sử dụng, bạn nên chọn mua tại các địa chỉ uy tín cũng như biết cách bảo quản đúng và phù hợp để nó có thể duy trì được chất lượng sau khi bạn mua để dùng. Cụ thể, bạn có thể chọn dùng trực tiếp loại hạt này giống như một món ăn vặt thông thường để nhâm nhi vào những lúc cảm thấy buồn miệng. Bên cạnh đó, cũng có thể thêm nó vào sô cô la, bánh quy, bánh ngọt hay chế biến món salad, sinh tố trái cây,... góp phần tạo nên sự mới lạ hơn cho các món ăn ấy. Tuy nhiên, quá trình sử dụng loại hạt này bạn cần quan tâm đến hàm lượng được tiêu thụ. Đồng thời, cũng cần chú ý tới trường hợp bị dị ứng với nó để kịp thời ngừng việc sử dụng và đi gặp bác sĩ để kịp thời thăm khám khi cơ thể có sự xuất hiện của các dấu hiệu bất thường.
medlatec
976
Điều trị thủy đậu ở trẻ em: Phương pháp chuẩn xác 1. Thông tin cơ bản về thủy đậu 1.1. Nguyên nhân Thủy đậu hay trái rạ là bệnh truyền nhiễm, khởi phát do virus Varicella – Zoster xâm nhập và phát triển tại niêm mạc đường hô hấp trên và tế bào biểu mô. Bệnh không thể xuất hiện hai lần trên cùng một người, tức là một lần bị, người bệnh miễn nhiễm cả đời với thủy đậu. Tuy nhiên, virus Varicella – Zoster thì vẫn có khả năng tồn tại tiềm tàng trên cơ thể và sẽ tái hoạt động, gây bệnh Zona thần kinh cho người bệnh, khi điều kiện thích hợp xuất hiện. Những điều kiện được xem là thích hợp cho sự tái hoạt động của virus Varicella – Zoster là: Người bệnh suy giảm miễn dịch, người bệnh sang chấn tâm lý,… Virus Varicella – Zoster gây thủy đậu 1.2. Khả năng lây lan Thủy đậu lây lan mạnh mẽ vào khoảng giao mùa giữa xuân và hè. Và tương tự hầu hết các bệnh truyền nhiễm, thủy đậu có 2 đường lây từ người bệnh sang người không bệnh, là trực tiếp và gián tiếp, thông qua dịch tiết đường hô hấp. Cụ thể, chúng ta có một số phương thức trực tiếp và gián tiếp lây thủy đậu như sau: – Trực tiếp: Người không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trong không khí người bệnh ho/hắt hơi ra. Người không bệnh tiếp xúc gần gũi, thân mật với người bệnh. Người không bệnh sử dụng dụng cụ ăn uống của người bệnh. – Gián tiếp: Người không bệnh sờ/chạm/cầm/nắm đồ đạc dính dịch tiết đường hô hấp người bệnh rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng. 1.3. Triệu chứng Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm bố mẹ có thể dễ dàng nhận biết. Đặc biệt, không chỉ nhận biết được sự tồn tại bệnh, bố mẹ còn có thể nhận biết được giai đoạn phát triển bệnh. Bởi ở mỗi giai đoạn phát triển, thủy đậu lại có những biểu hiện khác nhau: – Giai đoạn ủ bệnh (10 – 14 ngày sau nhiễm virus Varicella – Zoster): Là giai đoạn duy nhất mà khi thủy đậu ở đây, bố mẹ không thể nhận biết. – Giai đoạn khởi phát: Thủy đậu giai đoạn khởi phát được biểu hiện bởi những tình trạng sau của trẻ: Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… – Giai đoạn toàn phát: Khi ở giai đoạn toàn phát, thủy đậu biểu hiện sự tồn tại của nó bằng những mụn nước phát triển trên nền các ban đỏ đã có từ giai đoạn khởi phát. Thứ tự mọc của những mụn nước này là: Mặt rồi tay, chân, thân. Bên cạnh chúng, những dấu hiệu sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, mệt mỏi,… cũng vẫn có ở trẻ. – Giai đoạn lui bệnh: Trong giai đoạn cuối của vòng đời thủy đậu, dịch mụn nước chuyển từ màu trong suốt sang màu vàng. Sau đó, mụn nước vỡ và đóng vảy, quá trình đóng vảy kéo dài khoảng 1 – 3 tuần. Tiếp theo, vảy bong, để lại trên da các dát màu hồng, chúng có thể lõm hoặc không. Mụn nước thủy đậu phát triển trên nền các ban đỏ đã có từ giai đoạn khởi phát 1.4. Biến chứng Thủy đậu có thể biến chứng, những biến chứng của thủy đậu còn rất đáng sợ. Cụ thể, chúng có thể là một hoặc nhiều vấn đề sau: Nhiễm trùng tại chỗ; viêm não, viêm màng não (biến chứng này thường đi kèm các triệu chứng: Sốt cao, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê,…); viêm tai giữa, viêm thanh quản; viêm phổi (biểu hiện của biến chứng này là: Ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,…); viêm thận, viêm cầu thận (bố mẹ có thể nhận biết biến chứng này nếu thấy dấu hiệu tiểu ra máu ở trẻ). 2. Điều trị thủy đậu ở trẻ em Về thuốc điều trị, hiện nay, thủy đậu chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vì thế, dù ở viện hay ở nhà, thuốc điều trị triệu chứng cũng là những thuốc duy nhất được chỉ định cho trẻ. Cụ thể, những thuốc điều trị triệu chứng thủy đậu trẻ có thể dùng, để hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể xử lý thủy đậu, là: Thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc kháng Histamin giảm ngứa, thuốc bôi tại chỗ chống nhiễm trùng (ví dụ như Xanh Methylen),… Đối với trẻ điều trị thủy đậu tại nhà, bố mẹ cần lưu ý một số khuyến cáo sau: Thường xuyên nhẹ nhàng vệ sinh thân thể cho trẻ để loại bỏ virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường. Khi vệ sinh thân thể, sử dụng nước ấm (không dùng nước lạnh, cũng không dùng nước quá nóng). Mặc quần áo rộng rãi, mềm mại cho trẻ để hạn chế nguy cơ mụn nước vỡ. Không gãi mụn nước. Chủ động cách ly trẻ. Đặc biệt, khi các dấu hiệu bất thường xuất hiện, lập tức cho trẻ tái khám. 3. Phòng ngừa thủy đậu ở trẻ em Nếu trẻ không bị thủy đậu, trẻ không bao giờ phải điều trị thủy đậu, cũng không bao giờ phải đối diện với các biến chứng tai hại. Có một phương pháp phòng ngừa thủy đậu hiệu quả 100%. Phương pháp đó là tiêm vắc xin. Theo đó, chúng ta có liệu trình tiêm vắc xin thủy đậu cho trẻ như sau: Mũi 1, tiêm khi trẻ từ 1 tuổi trở lên. Mũi 2, tiêm cách mũi 1 tối thiểu 1 đến 3 tháng với trẻ 1 – 13 tuổi, tiêm cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng với trẻ 13 tuổi trở lên. Trong trường hợp trẻ chưa đủ điều kiện tiêm vắc xin, để phòng ngừa thủy đậu, bố mẹ nên: Vệ sinh tay cho trẻ sạch sẽ nhiều lần và không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh, hay tốt nhất là không cho trẻ đến những nơi đã ghi nhận người bệnh thủy đậu.
thucuc
1,059
Bệnh lý viêm kết mạc nhầy mủ có nguy hiểm không? 1. Hiện tượng viêm kết mạc dạng nhầy mủ là gì? Bệnh lý viêm kết mạc là một trong những căn bệnh thường gặp ở bất cứ đối tượng nào, bao gồm cả trẻ em và người lớn. Đây là tình trạng kết mạc bị viêm nhiễm, nhiễm trùng. Viêm nhiễm sẽ khiến mí mắt bị sưng đỏ, che lấp nhãn cầu. Theo đó, hiện tượng viêm kết mạc dạng nhầy mủ là việc các chất nhầy bị tích tụ lại ở bên trong mắt, tạo thành lớp màng có độ nhầy, dính, dẻo. Tình trạng viêm kết mạc này kéo dài sẽ gây khó chịu cho mắt, cũng như làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Do đó, chúng ta cần tìm hiểu và nắm được các biện pháp xử lý, điều trị đối với bệnh lý này. Bệnh lý viêm kết mạc là một trong những căn bệnh thường gặp ở bất cứ đối tượng nào, bao gồm cả trẻ em và người lớn 2. Một số nguyên nhân gây ra bệnh viêm kết mạc dạng nhầy mủ Hiện tượng mắt bị chảy nhiều dịch, lớp nhầy có mủ là một số triệu chứng phổ biến thường gặp khi mắt bị bệnh lý. Đi kèm với nhiều nhầy mủ, mắt còn có thể bị ngứa ngáy, cộm cứng, sưng đỏ, tấy xung quanh mi mắt cũng như trong mắt. Một số trường hợp bị bệnh nặng, mắt còn có thể gặp tình trạng đóng lớp vảy cứng ở mí mắt, khó khăn trong việc đóng mắt, mở mắt. Một số các nguyên nhân chính có thể gây ra bệnh lý viêm kết mạc dạng nhầy mủ đó là: 2.1. Viêm kết mạc nhầy mủ do sự tấn công của virus Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh lý viêm kết mạc. Lúc này các loại virus cảm lạnh thường gặp hoặc virus herpes simplex sẽ tấn công và gây bệnh cho vùng mắt. Sau khi bị mắc bệnh, mắt sẽ sản sinh ra các chất dịch nhầy, đôi lúc có mủ. Chất dịch của bệnh viêm kết mạc mắt do virus gây ra thường sẽ có màu trong suốt, màu trắng hoặc màu vàng nhạt. 2.2. Viêm kết mạc nhầy mủ do vi khuẩn gây ra Dạng viêm kết mạc này xảy ra do các loại vi khuẩn tấn công và lây nhiễm. Phần mủ nhầy của dạng viêm kết mạc do vi khuẩn gây ra thường đặc, dính hơn rất nhiều so với viêm kết mạc xảy ra do virus. Khi bị vi khuẩn tấn công, dịch viêm kết mạc thiên về màu vàng, màu xanh lá cây. Ở trường hợp này, phần dịch mủ còn có xu hướng kéo đặc lại sau khi thức dậy vào buổi sáng, gây kết dính khó mở mắt. Tình trạng này nếu không được điều trị dứt điểm sẽ có thể đe dọa tới thị lực của mắt. 2.3. Viêm kết mạc dạng nhầy mủ do bị dị ứng Hiện tượng mắt bị chảy nhiều dịch, lớp nhầy có mủ là một số triệu chứng phổ biến thường gặp khi mắt bị bệnh lý Lúc này, tác nhân gây bệnh viêm kết mạc xuất phát từ việc tiếp xúc với các kháng nguyên như: phấn hoa, mỹ phẩm, lông động vật, bụi bẩn,…Bệnh lý này cũng có thể xảy ra khi bệnh nhân có thời gian dài sử dụng các loại kính áp tròng hoặc sử dụng nhiều thuốc nhỏ mắt có chứa hóa chất. Ở dạng viêm kết mạc này, phần dịch, nhầy mủ thường lỏng và không kết dính. Dạng viêm kết mạc do dị ứng cũng không có tính chất lây nhiễm. 3. Cần điều trị bệnh lý viêm kết mạc dạng nhầy mủ như thế nào? Hiện nay, tất cả các chỉ định điều trị của bác sĩ đều tập trung vào mục đích giúp giảm triệu chứng bệnh. Một số lời khuyên bác sĩ có thể sẽ đưa cho bạn để làm tình trạng bệnh đó là: – Tùy vào từng nguyên nhân và tình trạng mắt của bệnh nhân mà bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc nhỏ, thuốc bôi, thuốc kháng sinh có tác dụng giúp kiểm soát các triệu chứng dị ứng, hoặc chống viêm: thuốc histamine, chất ổn định mast, thuốc có chứa corticoid,…Tuy nhiên đối với bệnh lý viêm kết mạc do yếu tố virus, việc sử dụng thuốc kháng sinh là không có tác dụng, thậm chí còn gây phản ứng, tác dụng phụ đối với thuốc. Ở trường hợp này, người bệnh cần có thời gian để virus biến mất (thông thường từ 2 – 3 tuần). – Bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn sử dụng thêm nước mắt nhân tạo, nhằm mục đích giúp ổn định khả năng điều tiết cho mắt, giúp mắt đỡ ngứa ngáy, khó chịu. – Trong trường hợp bạn bị viêm kết mạc do bị dị ứng với các kháng nguyên thì cần tránh xa các kháng nguyên này để tình trạng bệnh không nặng nề thêm. – Nếu trong trường hợp bạn thấy xuất hiện quá nhiều dịch mủ, có màu xanh lá cây hoặc vàng, mắt bị mờ đục, nhạy cảm với ánh sáng mạnh hoặc đau mắt,…thì nên chủ động đi bệnh viện thăm khám với bác sĩ để loại trừ trường hợp bạn bị nhiễm trùng mắt hoặc gặp các bệnh lý về mắt nghiêm trọng. 4. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh viêm kết mạc dạng nhầy mủ? Các loại đồ dùng cá nhân của bệnh nhân cần giặt sạch và phơi ở nơi có nắng Để phòng tránh việc lây nhiễm bệnh viêm kết mạc ra cộng đồng, chúng ta cần lưu ý thực hiện một số điều như sau: – Hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh về mắt. – Không sử dụng chung các đồ vật cá nhân như: khăn mặt, chậu rửa, thuốc nhỏ mắt, kính áp tròng,…để hạn chế lây bệnh. – Thường xuyên vệ sinh tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn uống hay chạm tay lên vùng mắt. – Trong thời gian mắc bệnh hạn chế tối đa đi ra ngoài. Nếu ra ngoài cần chuẩn bị kính râm, kính bảo hộ để tránh lây lan bệnh cho người khác. – Các loại đồ dùng cá nhân của bệnh nhân cần giặt sạch và phơi ở nơi có nắng. – Chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa mắt để được kiểm tra, điều trị trong thời gian sớm nhất.
thucuc
1,134
Viêm đường tiết niệu nên uống nước gì? Viêm đường tiết niệu là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nước chanh, cam Chanh, cam chứa nhiều vitamin C. Bạn cần biết rằng, vi khuẩn gây nhiễm trùng ở đường tiết niệu không thể sống trong môi trường giàu tính axit. Vì thế, nếu mắc phải viêm đường tiết niệu, hãy bổ sung vào thức uống của mình những loại nước trái cây thơm ngon này. Trà thảo dược Những loại trà thảo dược như trà gừng, bạc hà sẽ giúp người bị viêm đường tiết niệu loại bỏ các độc tố và vi khuẩn dễ dàng. Trà thảo dược giúp loại bỏ các độc tố và vi khuẩn dễ dàng. sữa chua Sữa chua chứa nhiều vi khuẩn sống nhờ quá trình lên men, rất có lợi cho người bệnh viêm đường tiết niệu trong việc cân bằng độ pH trong môi trường âm đạo. Ưu tiên và tăng cường hàm lượng vi khuẩn sống probiotic có trong sữa chua là cách để cải thiện nhanh chóng quá trình điều trị bệnh viêm đường tiết niệu. Nước ép quả việt quất Quả việt quất chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất giúp người bệnh có thể phòng ngừa chứng bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu. Việt quất cũng như cam, bưởi có hàm lượng axit nên tiêu diệt được những vi khuẩn gây viêm nhiễm, nhiễm trùng. Râu ngô Đây là loại nước dân dã, dễ tìm, dễ sử dụng và dễ bảo quản. Nước râu có chứa nhiều vitamin, nhiều chất vi lượng để chống oxy hóa tốt cho cơ thể. Trong điều trị viêm đường tiết niệu, râu ngô cũng được sử dụng để hỗ trợ. Râu ngô có vị ngọt, mát, tốt trong lợi tiểu và thanh lọc hệ bài tiết. Nước bông mã đề Mã đề có tính hàn, có vị ngọt, không độc có tác dụng lớn trong lợi tiểu, trừ phong nhiệt, dùng làm thuốc thông tiểu. Khi bị viêm đường tiết niệu, người bệnh có thể dùng mã đề sắc với nước uống mỗi ngày và dùng liên tục trong 10 ngày để hỗ trợ chữa trị. Ngoài ra, cần kiêng bia, rượu, cà phê Người bệnh viêm đường tiết niệu nên giảm những thức uống nhiều cồn và caphein. Bởi những thức uống này khiến cho bàng quang bị sưng viêm nhiều hơn. Bệnh viêm đường tiết niệu rất hay mắc lại nhiều lần và trở thành viêm mãn tính, gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Vì vậy để điều trị tận gốc bệnh viêm đường tiết niệu, người bệnh nên được bác sỹ chỉ định phương pháp điều trị sau khi đã thăm khám, tìm được nguyên nhân gây bệnh. Những loại nước uống trên chỉ hỗ trợ việc điều trị chứ không thể phụ thuộc 100% vào chúng. Đồng thời, người bệnh cần vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần sinh hoạt vợ chồng, sau mỗi lần đại tiểu tiện, và uống nhiều nước để bài tiết chất độc ra ngoài. Xem thêm >> Bé 6 tháng bị viêm đường tiết niệu > Viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi
thucuc
537
Phản ứng sau tiêm vacxin 6in1 của Bỉ bố mẹ cần lưu ý 1. Tác dụng tuyệt vời của vacxin 6in1 của Bỉ – Vacxin Infanrix Hexa là một vacxin kết hợp đột phá, bảo vệ trẻ em khỏi 6 loại bệnh nguy hiểm chỉ trong 1 mũi tiêm. Đây là một sự lựa chọn tuyệt vời để phòng ngừa ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và viêm gan B, các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do H.Influenzae týp B (Hib). Với 6 trong 1 Infanrix Hexa, việc tiêm chủng trở nên thuận tiện hơn và giảm thiểu đau đớn cho bé, khi so sánh với việc tiêm nhiều loại vacxin riêng lẻ. – Vacxin Infanrix Hexa được phát triển bởi tập đoàn hàng đầu về dược phẩm và chế phẩm sinh học, Glaxosmithkline (GSK) – Bỉ. Được kiểm nghiệm kỹ lưỡng trên 26 nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên nhiều quốc gia với hơn 50 triệu liều đã sử dụng cho trẻ em, Infanrix Hexa đã được chứng minh là hiệu quả và an toàn, trong đó có Việt Nam. Infanrix Hexa mang đến lựa chọn an toàn và hiệu quả cho việc bảo vệ sức khỏe của trẻ em. – Ưu điểm vượt trội của vacxin Infanrix Hexa bao gồm khả năng giảm mũi tiêm và đau đớn nhiều lần cho trẻ. Với việc phòng ngừa đồng thời 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chỉ trong 1 mũi tiêm, số lần tiêm chủng được giảm từ 9 lần xuống còn 3 lần so với việc tiêm các loại vacxin đơn lẻ. – Khả năng an toàn của Infanrix Hexa là điểm đáng kể khác biệt. Chất lượng ho gà vô bào trong thành phần giúp giảm thiểu các phản ứng sau tiêm như sưng, đau và sốt, so với các loại vacxin khác chứa ho gà toàn tế bào. Chưa có bất kỳ trường hợp nào ghi nhận phản ứng nặng sau tiêm, chứng tỏ độ an toàn cực cao của vacxin này. – Ngoài ra, vacxin Infanrix Hexa có tính tiện dụng và chính xác cao. Với dạng hỗn dịch tiêm pha sẵn, vacxin có thể sử dụng ngay mà không cần hoàn nguyên, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và đảm bảo liều lượng chính xác cho mỗi lần tiêm, đồng thời rút ngắn thời gian tiêm chủng cho trẻ. – Mặc dù nhà sản xuất vacxin khuyến nghị sử dụng cùng một loại vacxin trong liệu trình tiêm cho trẻ, nhưng trong trường hợp bất khả kháng, cha mẹ vẫn có thể hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để chuyển đổi sang một loại vacxin khác như 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 mà không ảnh hưởng đến hiệu quả phòng bệnh. 2. Phác đồ tiêm vacxin 6in1 của Bỉ Vacxin Infanrix Hexa dành cho trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi nhằm phòng 6 loại bệnh, bao gồm Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Viêm gan B và bệnh do Hib. Lịch tiêm chủng 6 trong 1 Infanrix Hexa gồm 4 mũi như sau: Mũi 1: Tiêm lần đầu tiên. Mũi 2: Tiêm 1 tháng sau mũi 1. Mũi 3: Tiêm 1 tháng sau mũi 2. Mũi 4: Tiêm sau mũi 3 ít nhất 12 tháng (tối thiểu cách nhau 6 tháng). Nếu trẻ đã tiêm phòng viêm gan B ngay từ lúc sinh, có thể sử dụng Infanrix Hexa để thay thế vacxin viêm gan B từ 6 tuần tuổi. Nếu cần tiêm mũi thứ 2 trước 6 tuần tuổi, nên sử dụng liều vacxin viêm gan B đơn giản. Mũi tiêm nhắc lại: Sau khi tiêm chủng đủ 2 mũi Infanrix Hexa, nên tiêm mũi nhắc lại ít nhất sau 6 tháng kể từ mũi cuối cùng, tốt nhất là vào giữa tháng thứ 11 và tháng thứ 13. Sau khi đã tiêm chủng đủ 3 mũi Infanrix Hexa theo lịch tiêm chủng cơ bản, thời điểm tiêm mũi nhắc lại phải cách mũi cuối cùng ít nhất 6 tháng và nên hoàn thành quá trình tiêm trước 18 tháng tuổi. 3. Những điều bố mẹ cần lưu ý sau khi tiêm phòng vacxin 6in1 của Bỉ 3.1 Những phản ứng sau tiêm thường gặp khi tiêm vacxin 6in1 của Bỉ Những phản ứng thông thường mà trẻ nhỏ có thể trải qua sau khi tiêm vaccine 6 trong 1 bao gồm: – Sưng và đau tại vị trí tiêm: Da của trẻ còn mỏng manh, nên sau khi tiêm vaccine, vùng da có thể sưng và đau. Điều này có thể gây khó chịu và khóc cho trẻ. Một số trẻ có thể thấy nổi một cục nhỏ tại vị trí tiêm, tuy nhiên, cha mẹ không cần phải lo lắng, vì nó thường sẽ tự tan biến trong vòng 1-2 ngày. – Trẻ có thể trở nên quấy khóc và mệt mỏi: Hệ miễn dịch của trẻ sẽ phản ứng với vắc xin, dẫn đến tình trạng mệt mỏi và khó chịu. – Thay đổi trong chế độ ăn uống: Do tác động của vaccine và có thể kèm theo sốt, trẻ có thể không muốn ăn và thậm chí từ chối bú. Cha mẹ cần bổ sung thêm vitamin C và cung cấp bữa ăn nhỏ để đảm bảo sự phục hồi và sức đề kháng cho trẻ. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng có một số phản ứng hiếm và tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ, bao gồm: – Triệu chứng như lơ mơ, nhiễm khuẩn đường hô hấp, sưng và viêm ở vùng tiêm và có thể lan đến các khớp lân cận. – Phát ban và viêm phế quản. – Nổi mề đay và co giật. Nhằm đảm bảo sự an toàn cho trẻ, cha mẹ cần thảo luận và theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của trẻ sau khi tiêm vaccine 6 trong 1. Nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng không bình thường, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. 3.2 Bố mẹ cần làm gì khi trẻ bị sốt sau tiêm vacxin 6in1 của Bỉ? Sau khi tiêm vacxin 6 trong 1, cơ thể thể hiện phản ứng miễn dịch thông qua biểu hiện sốt. Đa số trẻ sau tiêm 6 trong 1 không gặp vấn đề gì nghiêm trọng liên quan đến sốt. Trường hợp sốt cao hơn 38.5 độ C, phụ huynh nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt với liều phù hợp theo cân nặng và tuổi. Nếu tình trạng không thay đổi sau khi sử dụng thuốc hạ sốt, hãy đưa trẻ đến bệnh viện để xác định nguyên nhân và cách xử lý an toàn. Tùy vào từng thể trạng khác nhau, mỗi bé sẽ có một biểu hiện sốt khác nhau. – Trong trường hợp sốt < 38,5 độ C, bạn có thể chườm ấm cho trẻ và cho trẻ mặc những bộ quần áo thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt. Hạn chế để trẻ nằm hoặc ngồi trực tiếp dưới quạt. – Nếu trẻ bị sốt kèm theo biểu hiện lừ đừ, mệt mỏi, ngủ li bì, co giật và sốt kéo dài trên 2 ngày dù đã sử dụng thuốc hạ sốt, hãy đưa trẻ đến bệnh viện ngay để được cấp cứu. Việc tiêm vacxin 6 trong 1 đưa một “chất lạ” vào cơ thể trẻ, có thể gây ra tác dụng phụ như sốt. Tuy nhiên, sốt sau tiêm vacxin 6 trong 1 thường chỉ là biểu hiện nhẹ, thường tự giảm sau 24 giờ và an toàn.
thucuc
1,284
Cách chăm con mùa rét Tiềm ẩn nhiều vấn đề sức khỏe Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Trung ương cho biết nhiệt độ hiện tại và trong những ngày tới tại các tỉnh phía Tây Bắc Bộ dao động trong ngưỡng 10-13 độ, có nơi dưới 10 độ. Do khối không khí lạnh lệch đông nên phía Đông Bắc Bộ (các tỉnh đồng bằng, trung du, trong đó có cả Hà Nội) cũng giảm nhiệt mạnh, chỉ còn dao động trong ngưỡng 9-12 độ, có nơi giảm xuống dưới 8 độ. Riêng Hà Nội cũng đã trải qua những ngày nhiệt độ còn 8 độ và hiện cũng đang rất lạnh. Bác sỹ Phạm Thị Phương Thảo (Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn Hà Nội) cho biết đây là điều kiện thời tiết thuận lợi, tiềm ẩn nhiều loại bệnh phát sinh trên trẻ. Thực tế đã ghi nhận sự gia tăng đột biến những bệnh nhi bị sốt virus, tiêu chảy, viêm họng, ho, … tại các khoa nhi và bệnh viện Nhi tại Hà Nội kể từ khi đợt rét đậm, rét hại này bắt đầu. Thời tiết khắc nghiệt cũng đã khiến nhiều bà mẹ mệt mỏi khi phải đối phó với khả năng mắc bệnh của con, đặc biệt là những người mới làm mẹ lần đầu. Trên diễn đàn webtretho và lamchame, nhiều chị em thậm chí còn lập ra cả những topic (chủ đề) về bệnh của trẻ em trong mùa rét và chia sẻ cho nhau cách phòng chống sao cho hiệu quả. Chị Khánh Vi có con trai 2 tuổi cho hay: Con chị từ khi trời trở rét đã bị sốt cao và ho sù sụ, đi khám cũng không ra bệnh (dù bác sỹ cho biết cháu bị viêm amidan). Thuốc kháng sinh và hạ sốt bác sỹ kê cũng không giúp cháu giảm nhiệt, đỡ ho. Không biết phải xoay sở thế nào, chị Vi đã lên mạng dò hỏi và được nhiều người cùng cảnh ngộ chia sẻ những cách chữa trị đơn giản mà hiệu quả như súc miệng nước muối hàng ngày, đeo khẩu trang kín cho con trước khi ra khỏi nhà để tránh hít phải không khí ô nhiễm, đồng thời mang con đi xét nghiệm công thức máu để xem con có bị sốt virus hoặc bội nhiễm hay không. Tại khoa nhi của Bệnh viện Xanh Pôn, bác sỹ Thảo cho biết những ngày qua số bệnh nhi đến khám tăng cao do mắc các triệu chứng tiêu cực liên quan đến đường hô hấp. Có những cháu nhỏ dưới 2 tuổi chuyển bệnh rất đột ngột và diễn biến bệnh xấu đi nhanh chóng. Nhiều cháu bị ho nặng. Rất nhiều gia đình không biết cách xử lý đã để trẻ uống kháng sinh mạnh mà quên mất rằng trẻ bị ho do bị lạnh, nhiễm khuẩn hô hấp, cổ họng không được giữ ấm. Rất nhiều bà mẹ vì quá lo lắng và cẩn thận nên đã bộc lộ sự thiếu hiểu biết khi chăm sóc con vào mùa lạnh. Đó là việc tắm cho con trong điều kiện gió có thể luồn lách vào nhà, không có thiết bị sưởi ấm khiến con sốc nhiệt. Đặc biệt, nhiều gia đình để trẻ mặc quá ấm khi đi ngủ khiến trẻ đầm đìa mồ hôi rồi nhiễm lạnh ngược, gây sốt cao. Cần biết cách chăm sóc trẻ đúng cách PGS. TS Nguyễn Thị Lâm, Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia khuyến cáo trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như trên cần biết cách chăm sóc trẻ để đảm bảo trẻ được ăn uống đủ chất, đủ sức đề kháng để có thể chống chọi với bệnh tật. Theo bà Lâm, trẻ uống nhiều kháng sinh là điều không tốt, vì các cơ quan của trẻ như gan, thận còn non yếu khi phải làm việc để thải các chất chuyển hóa của thuốc ra ngoài. Vì thế, cha mẹ nên chăm con bằng một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, cân đối tốt hơn. Mỗi ngày nên bổ sung thêm trái cây và siro vitamin C vì Vitamin C giúp bé tăng đề kháng cho bé. Ngoài ra, đối với các bé sơ sinh, khi chưa có khả năng tự điều hòa thân nhiệt nên thường xảy ra tình trạng quá nóng hay quá lạnh. Cần mặc ấm phù hợp cho trẻ và tránh đưa trẻ ra gió nhiều hay ngoài trời đang rét đậm, không nên giữ ấm quá mức cần thiết, sẽ gây trẻ bị nóng và rịn mồ hôi. Một điều khá quan trọng trong những ngày rét là cần tắm cho trẻ đúng cách. Cần tắm trong phòng kín gió, bật máy sưởi lên cho ấm phòng trước khi cho bé tắm. Hoặc mở vòi nước nóng để hơi nóng lan tỏa khắp phòng rồi hãy tắm cho bé. Cần lau rửa, tắm nhanh cho trẻ bằng nước ấm và ủ ấm ngay sau khi tắm để phòng nhiễm lạnh. “Khi trời lạnh và trẻ có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như tiêu chảy, không ăn uống được, quấy khóc triền miên, bỏ bú, thở nhanh, sốt cao không dứt cơn, … thì cần theo dõi chặt chẽ và đưa trẻ đến viện để được chăm sóc y tế kịp thời”, bác sỹ Thảo khuyến cáo.
medlatec
891
5 điều bạn nên nhớ về bệnh thiếu máu cơ tim Trong số các bệnh lý tim mạch thì thiếu máu cơ tim được xếp vào hàng phổ biến và nguy hiểm nhất vì nó dễ lấy đi tính mạng của người bệnh một cách nhanh chóng. Biết được những thông tin cần thiết liên quan đến bệnh lý này sẽ giúp bạn biết cách nhận diện, xử lý với bệnh để giảm thiểu tối đa những hệ lụy xấu cho sức khỏe và sự sống. 1. Thiếu máu cơ tim là bệnh gì? Thiếu máu cơ tim là bệnh lý xuất hiện khi lưu lượng máu đến tim bị giảm đi làm cho cơ tim không được nhận đủ lượng oxy cần thiết. Khi cơ tim không được cung cấp đủ máu trong thời gian dài, bệnh sẽ diễn tiến nặng, tim không được nhận đủ dinh dưỡng và lượng oxy cần thiết nên cơ tim bị tổn thương, các chức năng tim cũng bị suy giảm. 2. Những điều nên nhớ về bệnh thiếu máu cơ tim 2.1. Mức độ nguy hiểm của bệnh Thiếu máu cơ tim trong thời gian dài mà không được điều trị hiệu quả có thể khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm về tim, nhất là tai biến mạch máu não và nhồi máu cơ tim. Cả hai biến chứng này đều có tỷ lệ tử vong rất cao khi người bệnh không được cấp cứu ngay. Đặc biệt, nếu sự xuất hiện của huyết khối gây tắc nghẽn động mạch vành đột ngột trong thời gian dài thì sự sống của người bệnh càng gặp nguy hiểm. Ngoài ra, người bị thiếu máu cơ tim cũng có thể sẽ phải đối mặt với các nguy cơ: rối loạn nhịp tim, suy tim, hoạt động thể lực bị hạn chế, ngực bị đau thắt mạn tính,... 2.2. Triệu chứng nhận biết bệnh - Bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim thường xuất hiện các triệu chứng: + Trong khi hoạt động thể chất thường xuyên cảm thấy như có áp lực ở ngực. + Đổ mồ hôi lạnh thường xuyên. + Chóng mặt, choáng váng. + Đau cổ. + Buồn nôn. + Càng hoạt động càng có cảm giác khó thở. + Giấc ngủ bị rối loạn. + Hay cảm thấy mệt mỏi. - Nếu thiếu máu cơ tim đã chuyển sang mạn tính sẽ gây nên các triệu chứng: + Thường xuyên hồi hộp, lo lắng. + Bị đau thắt ngực. + Đau cổ. + Mệt mỏi kéo dài. - Nếu bệnh chuyển sang giai đoạn nguy hiểm sẽ xuất hiện tình trạng: + Thay đổi về tâm lý: giấc ngủ không sâu, mất ngủ, khó ngủ, lo âu, bồn chồn. + Có vấn đề khi hoạt động thể chất: đau hàm, đau vai, đau hoặc tê hoặc ngứa ran ở cánh tay, sưng phù ở cánh tay. Những hiện tượng này có thể đi kèm hoa mắt, chóng mặt, đau ngực, giảm nhận thức, buồn nôn, vùng đầu cổ toát mồ hôi lạnh, bụng trướng, thường xuyên muốn đi đại tiện. Những triệu chứng cảnh báo bệnh thiếu máu cơ tim trên đây có thể xuất hiện cùng lúc hoặc đơn lẻ, mức độ nặng nhẹ khác nhau tùy vào tình trạng bệnh của từng người. Tuy nhiên, khi có bất kỳ triệu chứng nào trên đây thì tốt nhất nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và chẩn đoán chính xác bệnh. 2.3. Nguyên do gây nên bệnh Thiếu máu cơ tim do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, dựa vào cách thức tác động thì có thể chia thành 2 nhóm nguyên nhân gây bệnh như sau: - Nguyên nhân trực tiếp + Mắc bệnh động mạch vành: khi có sự tích tụ quá nhiều cholesterol và chất béo trong lòng mạch vành sẽ là cơ hội hình thành mảng xơ vữa làm cản trở khả năng lưu thông của dòng máu. + Xuất hiện huyết khối (cục máu đông): khi các mảng xơ vữa động mạch trở nên dày hơn kèm theo nứt vỡ, xơ cứng sẽ tạo thành các huyết khối. Chúng chính là nguyên nhân khiến cho mạch máu tim bị tắc nghẽn và lưu lượng máu bơm đến tim bị giảm đi. + Co thắt động mạch vành: đây là bệnh lý khiến cho máu lưu thông đến tim nhanh chóng bị suy giảm từ đó gây ra hiện tượng đau thắt ngực biến thể hoặc Prinzmetal. - Nguyên nhân gián tiếp + Động mạch bị xơ vữa do hút thuốc lá. + Vận động thể lực ít làm cho lượng mỡ trong máu tăng, tăng cholesterol xấu và tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim cục bộ. + Lượng triglycerid và cholesterol tăng cao trong máu tạo điều kiện hình thành các mảng bám xơ vữa. + Đái tháo đường, béo phì làm tăng lượng cholesterol ở trong máu. + Cao huyết áp trong thời gian dài gây ra xơ vữa động mạch và khiến cho động mạch vành tim bị tổn thương. 2.4. - Siêu âm tim. - Chụp X-quang. - Chụp CT cắt lớp. - Chụp MRI. - Điện tâm đồ. - Chụp cản quang động mạch vành. 2.5. Biện pháp giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả Bệnh thiếu máu cơ tim có thể được phòng ngừa một cách chủ động bằng cách: - Khám tầm soát tim mạch định kỳ để phát hiện bệnh sớm từ đó có hướng xử trí kịp thời. - Tránh xa các yếu tố nguy cơ gây bệnh như: thuốc lá, khói thuốc lá, béo phì, căng thẳng, bia rượu,... . - Tập thể dục đều đặn hàng ngày với những môn tập vừa sức. - Hạn chế ăn các loại đồ ăn đóng hộp, chứa nhiều muối. - Uống thuốc đều đặn khi mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp, rối loạn lipid máu. Thiếu máu cơ tim hiện chưa thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng bằng cách tầm soát định kỳ, duy trì lối sống khoa học, dùng thuốc hỗ trợ theo đúng chỉ định của bác sĩ, duy trì thể dục thể thao thường xuyên,... sẽ giúp kiểm soát bệnh tốt nhất, ngăn ngừa được những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. Không những thế, bệnh viện còn có rất nhiều thiết bị y khoa hiện đại như: máy Siêu âm tim màu, máy chụp X-quang, máy Điện tâm đồ,... nhập khẩu hoàn toàn từ châu Âu. Những thiết bị này sẽ giúp cho công tác khám chữa bệnh đạt kết quả cao trong thời gian ngắn.
medlatec
1,062
Công dụng thuốc Zemdri Thuốc Zemdri là thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn, hoạt động theo cơ chế ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Vậy công dụng thuốc Zemdri là gì? 1. Thuốc Zemdri có tác dụng gì? Thuốc Zemdri chữa bệnh gì? Thuốc Zemdri thuộc nhóm thuốc kháng sinh aminoglycoside có thành phần chính là plazomicin có tác dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn như nhiễm trùng đường tiết niệu, bao gồm cả viêm bể thận. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Zemdri không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng do virus như cảm lạnh, cúm.Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Zemdri có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Zemdri Thuốc Zemdri được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, do vậy thuốc sẽ được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, tiêm chậm trong khoảng 30 phút. Liều lượng sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng, tuổi, kết quả xét nghiệm và mức độ đáp ứng với điều trị. Trước khi dùng thuốc cần kiểm tra sản phẩm xem có đổi màu hay không. Để hiệu quả điều trị đạt được cao nhất thì nên sử dụng kháng sinh vào các thời điểm cách nhau đều nhau và tiếp tục sử dụng đến hết liệu trình ngay cả khi triệu chứng đã thuyên giảm. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zemdri Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Zemdri bao gồm:Đau, kích ứng hoặc đỏ tại vị trí tiêm. Nấm miệng, nhiễm trùng nấm men. Tiêu chảyĐau bụng. Chuột rút. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Zemdri đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Zemdri vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc, đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Trong trường hợp này, người bệnh hoặc người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí ngay lập tức. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zemdri Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zemdri bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Zemdri, kháng sinh aminoglycoside khác như gentamicin, tobramycin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Zemdri có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Thông báo tiền sử bệnh như các vấn đề về thính giác bao gồm điếc, giảm thính lực, vấn đề về thận, bệnh nhược cơSử dụng thuốc Zemdri trong thời gian dài và lặp lại có thể dẫn tới nấm men hoặc nhiễm trùng nấm men mới. Do đó, khi thấy xuất hiện các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hay có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác cần thông báo với nhân viên y tế.Thuốc Zemdri có thể khiến cho vaccin vi khuẩn sống giảm độc lực hoạt động không hiệu quả, vì vậy hãy lưu ý trước khi tiêm chủng bất kỳ loại vaccine nào.Đối với phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc Zemdri bởi vì thuốc có thể gây hại tới sức khỏe thai nhi.Sử dụng thuốc Zemdri có thể gây ra tình trạng tiêu chảy liên quan đến clostridium difficile, với mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột và có thể cho phép C.difficile phát triển quá mức, do đó cần lưu ý trong quá trình điều trị.Phong tỏa thần kinh cơ: aminoglycosid có liên quan tới việc làm trầm trọng thêm tình trạng yếu cơ ở bệnh nhân có rối loạn thần kinh cơ tiềm ẩn hoặc chậm phục hồi chức năng thần kinh cơ. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc Zemdri cần đặc biệt theo dõi các phản ứng có hại liên quan tới phong tỏa thần kinh cơ, nhất là những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh cơ tiềm ẩn như bệnh nhược cơ, người bệnh sử dụng đồng thời thuốc chẹn thần kinh cơ.Nếu bạn quên dùng một liều thuốc thì hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế để được bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Zemdri có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Zemdri, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. 6. Không bảo quản Zemdri ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Zemdri trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Zemdri tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Zemdri vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Zemdri an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Zemdri là thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn. Tuy nhiên, Zemdri có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.com, drugs.com
vinmec
1,272
Buồng trứng đa nang có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không? Nhiều người không biết “buồng trứng đa nang là gì?”, “buồng trứng đa nang có con không?” hay “buồng trứng đa nang có rụng trứng không?”. Thực tế, hội chứng buồng trứng đa nang là rối loạn nội tiết và chuyển hóa phổ biến, xảy ra trong khoảng 5-10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Tuy có rất nhiều nang ở 2 bên buồng trứng nhưng các nang trứng lại không phát triển và “chín” hay “rụng” trứng như bình thường dẫn đến việc khó có thai. Ngoài ra buồng trứng đa nang có các dấu hiệu rối loạn nội tiết thường gặp khác như rối loạn kinh nguyệt, kinh thưa, rậm lông, mụn trứng cá...Theo Th. S...Những người bị buồng trứng đa nang muốn có con thường hay thắc mắc “buồng trứng đa nang làm sao để có con?” hay “đa nang buồng trứng 2 bên có thai được không?”. Về vấn đề này, Th. S. BS Nguyễn Thị Tâm Lý cho biết, thông thường, trên buồng trứng của người phụ nữ trưởng thành sẽ có khoảng 400.000 – 500.000 nang trứng dự trữ. Hàng tháng đều đặn sẽ có 1 nhóm nang trứng phát triển, tuy nhiên trong số đó sẽ chỉ có 1 nang phát triển thành nang trứng vượt trội và rụng trứng. Trong cuộc đời người phụ nữ sẽ chỉ có khoảng 400–500 trứng trưởng thành, được giải phóng ra khỏi buồng trứng (trong một quá trình gọi là rụng trứng) và có khả năng được thụ tinh trong ống dẫn trứng của đường sinh dục nữ, tạo thành bào thai. Nếu như gặp tình trạng đa nang buồng trứng, số lượng nang trứng sẽ nhiều hơn bình thường, khi siêu âm có thể dễ dàng quan sát sát thấy trong buồng trứng của những bệnh nhân đa nang buồng trứng có rất nhiều nang trứng nhỏ nhưng kích thước chỉ từ 2 - 9mm. Số lượng rất nhiều nhưng các nang trứng lại không phát triển bình thường, vỏ buồng trứng dày cản trở sự rụng trứng, điều này khiến cho quá trình trứng chín rụng trở nên khó khăn. Điều này dẫn đến bị buồng trứng đa nang muốn có con sẽ khó khăn hơn bình thường.Tuy nhiên, những người bị buồng trứng đa nang muốn có con cũng không nên quá lo lắng, hãy thăm khám sức khỏe định kỳ và gặp bác sĩ chuyên khoa để được trợ giúp.
vinmec
421
Những trường hợp thai ngoài tử cung có sinh được không? Hành trình mang thai và mong đợi trẻ chào đời là một trải nghiệm khó khăn nhưng đầy ắp yêu thương của cha mẹ. Thế nhưng nếu không may gặp phải, liệu thai ngoài tử cung có sinh được không? Bài viết sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc. 1. Thai ngoài tử cung là tình trạng gì? Thai ngoài tử cung được xác định là những trường hợp trứng được thụ tinh làm tổ và phát triển tại vị trí ở ngoài buồng tử cung. Mặc dù chỉ chiếm 1 - 2% trường hợp trong những ca thai sản nhưng tỷ lệ gây tử vong có thể đến 4 - 10%, nhất là trong khoảng 3 tháng đầu thai kỳ. Những vị trí thai làm tổ và phát triển bên ngoài tử cung thường gặp nhất là: Vòi tử cung: chiếm từ 95 - 98%, trong đó phôi thai có thể là tổ tại những vị trí như đoạn bóng là 78%, đoạn eo 12%, đoạn loa 5% và đoạn kẽ là 2%. Một số trường hợp khác: phôi thai ở buồng trứng (0,7 - 1%), ống cổ tử cung (0,5 - 1%), ổ bụng (rất hiếm gặp). 2. Vậy thai ngoài tử cung có sinh được không và dấu hiệu cảnh báo Vì điều kiện cấu tạo của niêm mạc ở những vị trí ngoài tử cung không đảm bảo cho sự sinh trưởng của thai, bởi chúng không đủ dày để thai làm tổ. Do vậy, khi thai phát triển được một thời gian thì sau đó những biến chứng sẽ xảy ra. Lúc này, bác sĩ sẽ cân nhắc, lựa chọn biện pháp can thiệp mổ lấy thai ra ngoài. Mẹ bầu có thể nhận thấy một số dấu hiệu của thai ngoài tử cung như sau: Rối loạn kinh nguyệt: biểu hiện thường gặp là chậm kinh hoặc thậm chí tắt kinh, kèm theo dấu hiệu ốm nghén, căng vú. Đau bụng: đau với tính chất âm ỉ hoặc từng cơn, thường xuất hiện một bên tại vùng hạ vị, lúc thai lớn hơn sẽ làm tăng cường độ đau. Xuất huyết: có số lượng ít hoặc nhiều tùy theo tính chất, có thể rỉ rả hoặc chảy ồ ạt, màu nâu đen, máu có lẫn màng nhưng không đông. Một số dấu hiệu khác: vã mồ hôi, da xanh xao, nhợt nhạt, mệt mỏi, ngất xỉu,… Trường hợp thai nằm trong ổ bụng: người mẹ thường bị đau bụng nhất là khi có cử động thai; có triệu chứng bán tắc ruột (buồn nôn, bí đại tiện,…); thường gặp nhất là ra máu. Nếu thai còn sống sau 28 tuần có thể vẫn còn cơ hội chào đời. Ngoài ra, thai phụ cũng cần được bác sĩ có chuyên môn thăm khám và làm các xét nghiệm thêm, mới có thể đưa ra kết luận chắc chắn thai ngoài tử cung có sinh được không. 3. Tình trạng tiến triển lâu ngày sẽ dẫn đến hậu quả gì? Bên cạnh thắc mắc thai ngoài tử cung có sinh được không, những hậu quả có thể xảy ra liên quan đến tình trạng nếu không được can thiệp kịp thời có thể kể đến như: Vỡ thai ngoài tử cung Vỡ thai ngoài tử cung gây ra tình trạng xuất huyết ồ ạt, nếu bệnh nhân không được xử trí và cấp cứu có thể dẫn đến choáng, sốc với các biểu hiện như mạch nhanh, huyết áp tụt nhanh, vật vã,… Tình trạng này thậm chí có thể khiến người mẹ trụy mạch và tử vong vì bị mất một lượng máu lớn. Tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung Nhiều trường hợp có tiền sử mang thai ngoài tử cung sẽ có khả năng cao sẽ mắc lại tình trạng này cao hơn so với những người chưa từng gặp các vấn đề về sản phụ khoa. Nguyên nhân có thể liên quan đến một số những yếu tố nguy cơ liên quan khó can thiệp và điều trị triệt để (các bệnh lý viêm nhiễm, sẹo mổ, tác dụng phụ của thuốc tránh thai,…). Vô sinh Thường gặp trong những trường hợp muộn, thai vỡ khiến cấu trúc của cơ quan sinh sản không được nguyên vẹn. Chưa kể, nếu sản phụ được phát hiện sớm và điều trị, vết sẹo để lại sau cuộc phẫu thuật cũng có thể ngăn cản quá trình phôi được thụ thai hoặc làm tổ. 4. Yếu tố nguy cơ dẫn đến thai ngoài tử cung Bạn nên lưu ý những yếu tố nguy cơ có khả năng dẫn đến việc thai làm tổ ngoài tử cung sau đây: Tiền sử bệnh: từng mắc các bệnh liên quan như lạc nội mạc tử cung, viêm nhiễm phụ khoa,... trước khi mang thai, nhất là bệnh chlamydia trachomatis sinh dục, ảnh hưởng sâu vào trong cơ quan sinh sản và vùng chậu, đặc biệt có tác động đến vòi tử cung. Khối u: mắc các khối u, polyp xuất hiện bên trong hoặc bên ngoài tử cung, gây chèn ép. Dị tật cơ quan sinh sản: vòi tử cung có cấu tạo dị dạng bẩm sinh, co thắt bất thường. Do các xơ dính, mô sẹo từ hậu quả của bệnh lạc nội mạc tử cung hoặc các cuộc phẫu thuật được thực hiện trước đó. Từng được thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ như kích thích rụng trứng bằng Gonadotropin, thụ tinh trong ống nghiệm, sử dụng dụng cụ tử cung,… Các yếu tố nguy cơ khác: nghiện thuốc lá, đã được chẩn đoán vô sinh, mang thai muộn (trên 35 tuổi), đã từng nạo phá thai nhiều lần,... 5. Nên áp dụng những biện pháp nào để phòng bệnh Việc mang thai ngoài tử cung là một điều không mong muốn và khó chấp nhận, nhất là đối với những người phụ nữ chịu cảnh hiếm muộn. Để phòng ngừa cho cơ thể không mắc phải tình trạng này, bạn nên duy trì những lời khuyên như sau: Giữ vệ sinh Chị em cần lựa chọn và sử dụng các loại dung dịch phù hợp để vệ sinh cơ thể thật tốt, nhất là trong những ngày hành kinh, sau khi giao hợp, trong những ngày nắng nóng hoặc sau khi tiếp xúc với nguồn nước bẩn. Phòng ngừa các yếu tố nguy cơ Hạn chế việc nạo phá thai, duy trì lối sống chung thủy, sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn để tránh cho cơ thể khỏi mắc các bệnh về sinh dục, là yếu tố nguy cơ hàng đầu của thai ngoài tử cung. Khám phụ khoa định kỳ hoặc ngay khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường để phát hiện sớm và can thiệp điều trị. Nếu bạn có thai, hãy thực hiện việc thăm khám sớm ngay khi nhận thấy dấu hiệu chậm kinh, giúp kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các tai biến sớm của thai nghén, bao gồm chứng thai ngoài tử cung để có biện pháp can thiệp, giúp giảm tỷ lệ tử vong cho thai phụ cùng những biến chứng về sau. Đối với những trường hợp từng mắc các bệnh sản phụ khoa khác, cần áp dụng nghiêm túc những lời dặn dò của bác sĩ và đi tái khám đúng hẹn, đồng thời duy trì việc thăm khám sức khỏe định kỳ.
medlatec
1,215
Vùi dương vật ở trẻ sơ sinh: nguyên nhân, nhận biết và điều trị Vùi dương vật ở trẻ sơ sinh là dị tật bẩm sinh nhận diện được ngay sau khi trẻ chào đời. Tuy đây không phải là bệnh không quá nguy hiểm nhưng trong tương lai sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và tâm sinh lý của trẻ. Cha mẹ cần chú ý phát hiện sớm tình trạng này để giúp trẻ được chữa trị kịp thời. 1. Vùi dương vật ở trẻ sơ sinh là như thế nào? Vùi dương vật là dị dạng bẩm sinh ở bộ phận sinh dục ngoài của trẻ với đặc trưng là dương vật bị một bao da quy đầu bọc kín lại. Bình thường, da bao quy đầu ôm trọn lấy dương vật rồi trùm lên bìu, nhưng với trẻ bị vùi dương vật thì bao quy đầu không ôm đều dương vật. Tùy vào mức độ vùi dương vật mà có thể tự phục hồi theo thời gian hoặc cần phải can thiệp điều trị.2. Nguyên nhân và dấu hiệu vùi dương vật ở trẻ sơ sinh2.1. Nguyên nhân gây vùi dương vật ở trẻ sơ sinh- Bẩm sinh: dương vật bị trượt ra sau, cố định da bất thường, bao thân dương vậy bị thiếu da,... - Béo phì. Với trường hợp vùi dương vật ở trẻ sơ sinh xuất phát từ nguyên nhân bẩm sinh thì nhiều giải thích cho rằng do da dương vật cố định vào gốc dương vật kém nên thân dương vật bị trượt vào bên trong.2.2. Dấu hiệu vùi dương vật ở trẻ sơ sinh Mặc dù đến khoảng 2 tuổi mới là mốc dễ phát hiện vùi dương vật nhất nhưng cha mẹ có thể nhận diện vùi dương vật sớm ở trẻ sơ sinh dựa trên một số dấu hiệu sau:- Dương vật có kích thước quá bé, trẻ đi tiểu tiện gặp khó khăn. - Bao quy đầu của trẻ phồng lên hẳn lên và giãn ra khi trẻ đi tiểu, trẻ bị rỉ nước tiểu không ngừng và rất khó điều chỉnh dòng nước tiểu. Thường thì các bậc cha mẹ rất dễ nhầm vùi dương vật với chít hẹp bao quy đầu nên điều trị bằng cách nong dương vật và không có kết quả. Vì thế, nhận diện đúng vùi dương vật có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả điều trị bệnh. Nếu không thể tự nhận diện vùi dương vật thì khi thấy có các dấu hiệu nêu trên, cha mẹ nên cho trẻ đi khám bác sĩ Nhi khoa để được chẩn đoán đúng.3. Chẩn đoán và điều trị vùi dương vật ở trẻ sơ sinh3.1. Chẩn đoán Vùi dương vật dễ nhầm lẫn với dương vật bị vùi do phình to bao quy đầu, vùi dương vật sau cắt bao quy đầu,... Vì thế việc chẩn đoán sẽ được bác sĩ căn cứ dựa vào các triệu chứng lâm sàng qua thăm khám. Với những trẻ bị vùi dương vật, khi thăm khám bác sĩ sẽ thấy lớp mỡ ở da quanh gốc dương vật bị dày hẳn lên so với bình thường, dương vật tụt lún sâu hẳn vào bên trong lớp mỡ đó. Ngoài ra, vùi dương vật ở trẻ sơ sinh cũng kèm theo hẹp bao quy đầu, viêm đỏ và phù nề da bao quy đầu, phần giữa bao quy đầu và quy đầu có túi nước tiểu ứ đọng lại.3.2. Điều trị Phương pháp điều trị vùi dương vật ở trẻ sơ sinh sẽ được cân nhắc dựa trên nguyên nhân gây ra bệnh:- Nếu vùi dương vật do béo phì thì cần điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng của trẻ sau đó nong lộn bao quy đầu dần dần, đợi đến khi trẻ lớn hơn sẽ tiến hành mổ cắt bớt lớp mỡ xung quanh dương vật. - Nếu vùi dương vật do thân dương vật bị dải xơ kéo tụt thì tiến hành nong lộn bao quy đầu cho giãn rộng dần sau đó đợi đến khi trẻ được 1 - 2 tuổi sẽ tiến hành phẫu thuật giải phóng dương vật. Trẻ sơ sinh được chẩn đoán vùi dương vật thường sẽ được phẫu thuật để đưa dương vật trở về trạng thái thẳng và dài như bình thường. Không phẫu thuật vùi dương vật với trường hợp xuất phát từ nguyên nhân béo phì. Bất cứ trường hợp phẫu thuật điều trị vùi dương vật nào cũng cần tuân thủ nguyên tắc cố định gốc dương vật vào các cấu trúc vững chắc vốn có và đảm bảo tính di động của dương vật. Tốt nhất nên điều trị sớm cho trẻ để sau này trẻ không mắc tâm lý ngại ngùng. Phẫu thuật điều trị vùi dương vật ở trẻ sơ sinh thường được thực hiện như sau:- Một đường rạch dọc ở giữa theo da mặt bụng dương vật được thực hiện. Tại vị trí cuối cùng đường rạch này, ở nền dương vật, bác sĩ tiến hành kéo dài đường mổ ngang sang hai bên sao cho hình thành một đường mổ hình mỏ neo. - Bác sĩ tiến hành cắt dải xơ, dây thắng dính dương vật với phần mô xung quanh. Tiếp sau đó, một dải mỡ sẽ được đặt vào giữa xương mu với vật hang để giúp tăng chiều dài của dương vật. Ở phần nền của dương vật, bác sĩ tiến hành thao tác khâu cân Buck vào mảng trắng vật hang bằng chỉ tự tiêu chậm. Cuối cùng, bác sĩ sẽ lộn lại da bao quy đầu để che phủ dương vật. Do trong trường hợp này dương vật cần được che phủ bởi bao quy đầu nên trẻ sẽ cần chống chỉ định tuyệt đối với thủ thuật cắt bao quy đầu. - Kết thúc ca mổ, bác sĩ tiến hành bằng khâu da ở mặt bụng dương vật rồi đặt ống thông tiểu cho trẻ. Dương vật sẽ được băng lại bằng lớp kem chống dính sau đó phủ gạc vô trùng ở trên. Nói tóm lại, vùi dương vật ở trẻ sơ sinh có đặc trưng là dương vật ngắn và rất nhỏ nên bị lún hẳn vào trong vùng mu, phần thân của dương vật tụt hẳn ra phía sau nên chỉ nhìn thấy phần ống da bao bọc dương vật. Khi tiểu tiện thường phải ấn vào vùng mu cho dương vật thò ra thì việc đi tiểu mới thuận lợi. Về lâu dài, vùi dương vật sẽ ảnh hưởng đến chức năng sinh dục, tiểu tiện và tính thẩm mỹ nên cần được điều trị càng sớm càng tốt. Nếu nghi ngờ trẻ có dấu hiệu vùi dương vật thì tốt nhất cha mẹ nên đưa con đến khám bác sĩ Nhi khoa. Dựa trên chẩn đoán lâm sàng bác sĩ sẽ tư vấn hướng điều trị cụ thể để cải thiện tốt nhất tình trạng vùi dương vật ở trẻ sơ sinh.
medlatec
1,173
Mối nguy mang tên "tiết canh lợn" Từ đầu năm đến nay, ở nhiều địa phương như Hòa Bình, Hà Nội, Thái Bình đã có những người mắc bệnh viêm màng não mủ sau khi ăn tiết canh lợn. Mùa hè, nhiều người chọn món khoái khẩu là tiết canh lợn để “hạ nhiệt”; bên cạnh đó, thời tiết nắng nóng cũng là môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn phát triển mạnh trong đó có liên cầu lợn. Không còn nghi ngờ gì nữa, bệnh nhiễm liên cầu lợn có nguy cơ gia tăng vào mùa nắng nóng. Vậy phòng tránh mối nguy này cách nào? Vì sao bệnh ở lợn lại dễ “vận” vào người? Liên cầu lợn có tên khoa học là Streptococus suis (S. suis), chúng có thể sống ở nhiệt độ 60o C trong 10 phút, 50o C trong 2 giờ và 10o C trong 6 tuần. Tuy nhiên loại vi khuẩn này rất dễ bị tiêu diệt bởi chất tẩy pha loãng 5%, bởi nhiều loại kháng sinh như penicillin, ceftriaxone, cephalosporin, ampicillin, amoxicillin…Loại vi khuẩn này gây ra các bệnh nguy hiểm ở lợn và lây cho người như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm khớp, sốc nhiễm khuẩn ở lợn và người với tỷ lệ tử vong khá cao. Cách phát hiện một con lợn bị bệnh là: thấy con lợn đó đi lại khó khăn do viêm khớp, viêm màng não, gặp chủ yếu ở những con lợn còn đang bú. Trên da lợn bệnh có các mảng đỏ, sần; các hạch bị sưng, sung huyết; bao khớp dày lên, khớp bị sưng và có dịch; lợn bị viêm phế quản, viêm phổi nên hay bị ho, bỏ ăn; viêm màng não ở lợn rất nặng, thường gây chết lợn; lợn cũng có thể bị chết đột ngột do viêm cơ tim; lợn nái có thể bị sảy thai…Nghiên cứu mới đây cho thấy : những con lợn bị bệnh lợn tai xanh, rất dễ mắc bệnh liên cầu lợn. Khi mổ lợn, cách nhận biết đơn giản nhất là thấy lợn có da bị đỏ, nội tạng (ruột, gan, dạ dày, lách, cật…) cũng rất đỏ. Bệnh ở lợn dễ “vận” vào người với các đối tượng : người chăn nuôi, thu mua, giết mổ lợn và các bà nội trợ, các đầu bếp tiếp xúc với thịt lợn từ khi đi mua ở chợ cho đến lúc chế biến thịt lợn, đặc biệt là các “fan” hâm mộ món tiết canh lợn. Dấu hiệu phát hiện bệnh liên cầu lợn ở người Người nhiễm liên cầu lợn, biểu hiện bằng 3 thể bệnh: viêm màng não mủ, nhiễm khuẩn huyết, hoặc kết hợp cả viêm màng não mủ lẫn nhiễm khuẩn huyết. Sau khi bị nhiễm liên cầu lợn, thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến 4-5 ngày. Bệnh khởi phát bằng sốt cao, tri giác lơ mơ, li bì hôn mê, bệnh nhân thường bị sốc do tụt huyết áp, xuất hiện các ban hoại tử trên da. Nguy hiểm nhất là bệnh diễn tiến cực nhanh, dẫn đến suy đa tạng, nguy cơ tử vong cao nếu bệnh nhân không phát hiện được bệnh và điều trị muộn. Người bị nhiễm liên cầu lợn hay gặp nhất là bị viêm màng não mủ, sốc nhiễm khuẩn với tình trạng suy đa tạng, viêm nội tâm mạc, viêm phổi, viêm khớp và viêm màng bụng. Viêm màng não cấp tính, bệnh nhân bị sốt, đau đầu, ớn lạnh, buồn nôn, nôn, chóng mặt. Có biểu hiện : mất thăng bằng khi đi lại, hôn mê, cứng cổ, xuất hiện các đốm xuất huyết, đau khớp, liệt nửa mặt và nửa người, đau cơ dữ dội, có những vết bầm tụ máu, ban đỏ. Sốc nhiễm khuẩn có các triệu chứng : sốt, ớn lạnh, đau đầu, nôn, chóng mặt và đau bụng, tăng huyết áp, tăng nhịp tim, rối loạn chức năng gan, xuất huyết dưới da, đông máu nội mạc rải rác, thiểu năng thận cấp và hội chứng suy hô hấp cấp. Sốc nhiễm khuẩn có thể gây tổn thương đa tạng như gan, thận và hệ tuần hoàn, tỷ lệ tử vong rất cao trên 70%. Mất thính lực là biến chứng phổ biến nhất sau khi bệnh nhân hồi phục viêm màng não mủ. Phương pháp điều trị Khi đã xác định bị nhiễm liên cầu lợn, việc dùng kháng sinh điều trị càng sớm càng tốt. Các thuốc có thể dùng là : penicillin G, ceftriaxone, gentamicin, ampicillin… Liều kháng sinh tùy theo mức độ nặng của bệnh. Trong nhiều trường hợp, việc phối hợp kháng sinh là cần thiết để tăng hiệu quả chữa bệnh và phòng vi khuẩn kháng thuốc. Những bệnh nhân tình trạng nhiễm khuẩn rất nặng như sốc nhiễm khuẩn, phải phối hợp việc điều trị kháng sinh với điều trị triệu chứng như duy trì nồng độ glucose máu, cống sốc. Phòng tránh bệnh liên cầu lợn Hiện nay, chưa có vaccin phòng bệnh liên cầu lợn cho người, do đó việc phòng bệnh chủ yếu là phải kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ lợn để ngăn chặn sự lây lan sang người. Người nội trợ, nhất là khi có vết thương ở da nên đeo găng khi tiếp xúc với thịt lợn sống. Sau khi chế biến, cần phải rửa tay và đồ dùng thật kỹ. Thịt lợn cần được nấu chín kỹ, nếu nhìn bằng mắt thường, nước từ thịt chảy ra phải trong, không còn màu hồng. Không mua thịt lợn có màu đỏ khác thường, xuất huyết vì đó chắc chắn là lợn bệnh. Chỉ mua thịt đã qua kiểm định của cơ quan thú y. Không ăn thịt lợn tái, hạn chế hoặc không ăn tiết canh lợn. Đối với những người chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ lợn phải trang bị bảo hộ lao động, đeo găng tay để tránh tiếp xúc trực tiếp với lợn hoặc thịt lợn. Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng xung quanh hố chôn hoặc tiêu huỷ. Chuồng trại chăn nuôi phải phun thuôc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại.
medlatec
1,035
Công dụng thuốc Macfec 7.5 Thuốc Macfec 7.5 là thuốc kê đơn, dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Macfec 7.5 được sử dụng cho các trường hợp viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp... Ngoài ra, thuốc Macfec còn dùng trong nhiều trường hợp khác. Cùng tìm hiểu cụ thể hơn về công dụng của Macfec 7.5 ngay sau đây. 1. Thuốc Macfec 7.5 là gì? Thuốc Macfec 7.5 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc chống viêm không steroid,... Macfec 7.5 được sản xuất bởi hãng dược phẩm Macleods Pharm., Ltd (Ấn Độ).Thành phần chính của Macfec gồm:Meloxicam BP;Tá dược: Betadex, natri naryl sulphat, natri citrat, magnesi stearat, magnesi oxid nhẹ, tinh bột ngô, silic dioxid keo khan, cellulose tinh thể, crospovidon (type A).Thuốc Lupilopram bào chế dạng viên nén không bao màu vàng nhạt, hình tròn. Macfec 7.5 mg là thuốc kê đơn. 2. Công dụng của thuốc Macfec 7.5 mg Meloxicam có trong Macfec 7.5 mg có công dụng chính là:Chống viêm;Giảm đau;Hạ sốt;Chống kết tập tiểu cầu;Ngoài ra, thuốc Macfec 7.5 còn được kê trong điều trị bệnh lý, tình trạng cụ thể khác nhau. 3. Chỉ định thuốc Macfec 7.5 mg Thuốc Macfec 7.5 dạng viên uống dùng trong các cơn đau mạn tính. Điển hình như:Viêm đau, thoái hoá khớp;Viêm khớp dạng thấp;Viêm cột sống dính khớp;Các cơn đau viêm mạn tính;Thuốc có thể điều trị dài ngày hoặc ngắn ngày theo chỉ định. 4. Liều dùng và cách dùng Macfec 7.5mg Thuốc Macfec 7.5mg được uống với nước. Để giảm các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra, thuốc thường được kê liều thấp nhất. Đáp ứng điều trị và liều dùng của bệnh nhân được đánh giá định kỳ. Đặc biệt là trên các bệnh nhân thoái hoá khớp.Liều dùng Macfec 7.5mg được khuyến cáo như sau:4.1 Đợt cấp tính của thoái hoá khớp. Liều dùng 7,5mg/ lần/ ngày. Nếu không cải thiện có thể tăng liều gấp đôi/ lần/ ngày, tuy nhiên phải có chỉ định của bác sĩ.4.2 Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp. Liều dùng 7,5mg/ lần/ ngày. Có thể dùng tối đa 15mg/ lần/ ngày tuỳ chỉ định.4.3 Người cao tuổi, đối tượng có nguy cơ tai biến phụ. Liều dùng khuyến cáo là 7,5mg/ lần/ ngày4.4 Với bệnh nhân suy gạn, thậnĐối tượng suy gan, thận vừa và nhẹ không cần điều chỉnh liều. Nếu suy nặng thì không nên dùng. Người đang chạy thận nhân tạo liều dùng không được vượt quá 7,5mg/ lần/ ngày4.5 Với trẻ em. Trẻ em >2 tuổi liều dùng là 0,125mg/kg/ngày. Không dùng quá 15 ngày liên tục. Khuyến cáo không nên dùng cho trẻ em dưới 60kg, nên khi dùng hết sức thận trọng. 5. Chống chỉ định với thuốc Macfec 7.5 Thuốc Macfec không dùng cho những trường hợp sau:Dị ứng hoặc mẫn cảm với Meloxicam hoặc các tá dược có trong Macfec;Dị ứng nổi mề đay sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác;Các trường hợp có tiền sử bị hen suyễn, phù mạch, polyp mũi;Trẻ em dưới 15 tuổi. Có thai;Cho con bú.Một số đối tượng có trong danh mục chống chỉ định nhưng vẫn được sử dụng cần hết sức thận trọng. Bởi đây là thuốc kê đơn nên khi cân nhắc giữa tác dụng phụ và hiệu quả thì vẫn có thể sử dụng. 6.Tương tác khi dùng Macfec 7.5 Do trong Macfec có chứa thành phần chính là Meloxicam nên không nên phối hợp với các thuốc sau:Các thuốc cùng nhóm giảm đau, kháng viêm không steroid;Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông, làm tan máu đông;Đặt vòng tránh thai;Lithi;Methotrexat. Cần hết sức thận trọng khi dùng đồng thời Macfec 7.5 với các loại thuốc như:Thuốc lợi tiểu;Thuốc hạ huyết áp;Cholestyramin;Ciclosporin;Có thai. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc lá, rượu, bia,... mà kết hợp với Macfec cũng có thể gây giảm tác dụng hoặc đối kháng. 7.Tác dụng phụ của Macfec 7.5 mg Khi sử dụng Macfec 7.5, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Tiêu hoá: buồn nôn và nôn, khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy...;Viêm thực quản. Viêm loét dạ dày, tá tràng;Bạch cầu và tiểu cầu giảm;Ngứa, phát ban,...;Ù tai;Tăng huyết áp;Hãy thông báo cho bác sĩ về các biểu hiện, mức độ tác dụng phụ để xử lý kịp thời. 8.Lưu ý khi sử dụng thuốc Macfec Để sử dụng thuốc an toàn, chúng ta cần chú ý:Dùng theo chỉ định, đúng liều, không tự ý thêm, bớt liều;Đọc kỹ hạn sử dụng trước khi dùng thuốc;Thận trọng khi dùng ở các bệnh nhân cao tuổi;Không dùng khi có thai hoặc có ý định mang thai;Những lưu ý trên đây giúp bạn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả. 9.Bảo quản Macfec 7.5 Để tránh tình trạng thuốc bị biến đổi thành phần hoá học, bạn cần bảo quản thuốc tốt. Thuốc Mafec 7.5mg được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ bình thường.Những thông tin về công dụng thuốc Mafec 7.5mg trên đây được tổng hợp dựa trên nhiều nguồn. Thông tin không thay thế cho các chỉ định của bác sĩ. Do đó, nếu dùng Mafec 7.5 hãy thông báo với bác sĩ. Mafec 7.5mg là thuốc kê đơn, vì thế không tự ý sử dụng.
vinmec
881
Hiện tượng rong huyết và những điều cần biết Hiện tượng rong huyết thường bị nhầm lẫn với hiện tượng rong kinh. Vì vậy chị em cần tìm hiểu kĩ hơn về hiện tượng này để có những biện pháp hạn chế và khắc phục hiệu quả. 1. Hiện tượng rong huyết xảy ra do đâu và cách nhận biết Có thể nói, rong huyết là hiện tượng ra huyết qua bộ phận sinh dục mà không phải trong chu kì kinh nguyệt của chị em phụ nữ kéo dài hơn 7 ngày. Hiện tượng này đôi khi xuất hiện sau khi chị em bị rong kinh một thời gian dài. Tuy nhiên, khác với một số hiện tượng bệnh lý về phụ khoa ở phụ nữ, hiện tượng rong huyết xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân xuất phát từ việc rối loạn nội tiết ở phụ nữ mỗi khi đến kì nguyệt san. Hiện tượng rong huyết thường bị nhầm lẫn với hiện tượng rong kinh Một trong những lý do thường gặp nhất của hiện tượng rong huyết là do những vấn đề xảy ra tại tử cung. Có thể là do viêm nhiễm hoặc xuất hiện polyp ở cổ tử cung, hoặc cũng có thể do viêm nhiễm vùng chậu, hoặc do chị em phụ nữ đang trong thai kì… Chị em có thể nhận biết hiện tượng rong huyết bằng cách theo dõi đặc điểm của lượng huyết. Lượng huyết xuất hiện không nằm trong chu kì kinh nguyệt và kéo dài hơn 15 ngày, có thể xuất hiện máu đông, lượng huyết ra nhiều nhất ở những ngày giữa của đợt ra huyết. 2. Hậu quả và hướng điều trị hiện tượng rong huyết Hiện tượng rong huyết thường khó phát hiện, nhiều chị em còn có tâm lý chủ quan. Tuy nhiên, nếu để hiện tượng này kéo dài cũng sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Đặc biệt là rong huyết sẽ gây ra hiện tượng thiếu máu, khiến chị em cảm thấy mệt mỏi, suy nhược. Ngoài ra, khi bị rong huyết, cơ quan sinh dục của chị em cũng bị ảnh hưởng, dễ bị tổn thương hoặc viêm nhiễm, sinh ra nhiều bệnh lý liên quan khác bởi máu là môi trường vô cùng thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Hiện tượng rong huyết khiến chị em mệt mỏi do mất máu và có nguy cơ gặp phải những biến chứng khó lường. Khi bị rong huyết, các vi khuẩn rất có thể từ ngoài xâm nhập vào vùng âm hộ, âm đạo, tiến sâu hơn vào buồng tử cung, vòi trứng. Nếu để tình trạng này kéo dài và không được chữa trị kịp thời còn có thể gây vô sinh. Trước tiên, cũng cần loại trừ nguyên nhân xảy ra hiện tượng do thai nghén. Cần tiến hành phương pháp khám lâm sàng các khu vực có liên quan để đánh giá một cách cụ thể về thể tích của tử cung. Tiếp đó, thực hiện siêu âm để xác định tình trạng tử cung và buồng trứng. Hiện tượng rong huyết nhẹ có thể được điều trị bằng thuốc tránh thai theo hướng dẫn của bác sĩ Đối với hiện tượng rong huyết, cần tìm hiểu chính xác và điều trị theo nguyên nhân, mức độ gây bệnh. Một trong những phương pháp điều trị dành cho những chị em bị rong huyết nhẹ là sử dụng thuốc tránh thai. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng cách hoặc không theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn. Ngay khi có bất kì dấu hiệu nào của hiện tượng rong huyết, chị em cần tiến hành kiểm tra, thăm khám tại các trung tâm y khoa, bệnh viện uy tín để tìm hiểu nguyên nhân và có phương hướng điều trị kịp thời. Nếu hiện tượng rong huyết kéo dài gây mất máu cấp tính thì cần nhanh chóng nhập viện cấp cứu.
thucuc
684
Dấu hiệu của bệnh đau xương cụt cần phải ghi nhớ để biết cách điều trị Xương cụt là bộ phận nằm ở đoạn cuối cùng của cột sống. Bệnh đau xương cụt có thể xuất phát từ những chấn thương cơ, dây chằng xung quanh hoặc ngay tại chính xương cụt. Phần lớn cơn đau sẽ đỡ dần sau khoảng một thời gian nhưng đôi khi lại kéo dài dai dẳng và gây ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. 1. Tổng quan về bệnh đau xương cụt Xương cụt nằm dưới xương cùng, vị trí cuối cùng của cột sống và do 3 - 5 đốt sống tạo thành. Xương cùng, xương cụt và khung xương chậu là nơi bám của một số loại cơ, gân, dây chằng và đây là vùng gánh vác toàn bộ sức nặng của cơ thể khi chúng ta ngồi xuống. Tỷ lệ người trưởng thành có hình dáng xương cụt hơi cong chứ không thẳng đứng chiếm khoảng ⅔ dân số. Tuy nhiên nếu bị cong quá mức sẽ gây nên một số vấn đề về sức khỏe, trong đó có bệnh đau xương cụt. Bệnh đau xương cụt xuất hiện ở xung quanh khu vực xương cụt và cơn đau lan đến trên khe hở ở mông. Người bệnh sẽ có cảm giác đau nhói hoặc đau âm ỉ do co thắt cơ. Bệnh khởi phát khi chúng ta ở tư thế ngồi lâu, khi chơi thể thao và cơn đau có thể lan dần lên lưng hoặc xuống dưới chân. Nhìn chung, phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến đau xương cụt là gì mà bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện thêm các triệu chứng như: Mất cảm giác; Buồn nôn, nôn mửa; Yếu cơ; Triệu chứng đường tiêu hóa: đau trực tràng, đau quặn bụng,... 2. Bệnh đau xương cụt là do đâu gây nên? Một số nguyên nhân phổ biến gây đau xương cụt có thể bạn chưa biết: Tư thế ngồi không đúng: ngồi gù, xiêu vẹo trong thời gian dài; Chấn thương: do bị ngã, xô xát, mang vật nặng tì đè vào xương cụt; Thoái hóa: tương tự như các loại xương khác trong cơ thể, xương cụt cũng không chống lại được quy luật của thời gian và cũng bị lão hóa theo độ tuổi. Thoái hóa khiến sụn bị xơ hóa hình thành nên các gai xương chèn ép vào các khớp hoặc dây thần kinh xung quanh xương cụt; Xương cụt bị chèn ép, rối loạn chức năng sàn chậu: thường xảy ra nhiều nhất trong giai đoạn mang thai; Sinh con: trong quá trình chuyển dạ sinh thường có thể làm gãy hoặc chấn thương xương cụt; Hộ chứng Levator: hội chứng này làm co thắt các cơ vùng hậu môn và ảnh hưởng tới hông, xương cụt và các khu vực xung quanh; Bệnh ở cột sống: do thoái hóa đĩa đệm thắt lưng hoặc biến chứng hậu phẫu cột sống,... ; Tăng áp lực ổ bụng: do bị trĩ hoặc táo bón; Nguyên nhân khác: khối u vùng chậu, nhiễm trùng, tăng sinh hoặc gai xương. 3. Các biện pháp dùng trong chẩn đoán bệnh đau xương cụt Các câu hỏi liên quan đến chấn thương vùng chậu, vùng hông và xương cụt (như sinh con, bị ngã,... ) sẽ được bác sĩ khai thác để xác định nguyên nhân gây bệnh đau xương cụt. Tiếp đến là kiểm tra thực thể nhằm tìm ra các dấu hiệu khác ngoài nguyên nhân chấn thương như biến dạng, gãy xương, áp xe do nhiễm trùng hay có khối u. Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng, một số chỉ định cận lâm sàng cần thiết khác bao gồm: Chụp CT vùng bụng chậu, chụp X-quang cột sống để kiểm tra xem xương có bị gãy hay không; Chụp xạ hình xương, chụp MRI để chẩn đoán viêm hoặc u màng đệm - đây là một loại ung thư hiếm gặp. 4. Bệnh đau xương cụt khắc phục thế nào? Trong phần lớn các trường hợp thì bệnh đau xương cụt có khả năng tự bình phục mà không cần điều trị. Nếu cần phải can thiệp y tế thì người bệnh sẽ chữa bệnh tại nhà với các biện pháp sau: Sử dụng thuốc: Thuốc giảm đau thông thường (paracetamol) hoặc thuốc nhóm NSAID (ibuprofen); Hoặc có thể dùng thuốc steroid và thuốc tê giúp phong bế dây thần kinh vùng xương cụt; Thuốc nhuận tràng: tránh phải rặn mạnh khi đi cầu hoặc khi táo bón; Thay đổi các thói quen sinh hoạt, vận động hàng ngày: Cuối ngày nên tắm nước nóng để cơ bắp toàn thân được thả lỏng, thư giãn và giảm đau; Tập luyện các động tác kéo giãn, tăng sự linh hoạt, dẻo dai ở vùng chậu và thắt lưng; Mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi; Chườm lạnh hoặc chườm nóng vùng lưng dưới: vài lần/ngày, mỗi lần từ 20 - 30 phút; Áp dụng các liệu pháp giúp giảm đau: nếu người bệnh không đáp ứng với những phương pháp nêu trên: Sử dụng dịch vụ massage, thư giãn cơ, thực hiện bài tập nắn chỉnh, kéo giãn dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia vật lý trị liệu; Kích thích điện thần kinh qua da; Châm cứu; Đối với những ca điều trị không cải thiện bệnh (rất hiếm) thì phải tiến hành phẫu thuật bằng cách cắt một phần hoặc toàn bộ xương cụt. Người bệnh phải dành ra vài tháng đến một năm để phục hồi sau phẫu thuật. Xét về độ nguy hiểm thì bệnh đau xương cụt không nghiêm trọng tới mức đe dọa đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên vì xương cụt là bộ phận có nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể nên nếu bị đau sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu. Nhất là cơn đau thường mang tính chất đau âm ỉ, có khi đau nhói hay thậm chí là đau như dao đâm. Cơn đau còn tăng nặng khi người bệnh thực hiện các tư thế như đứng lên, ngồi xuống, quan hệ tình dục hoặc khi đi đại tiện. Cách phòng tránh nguy cơ bị bệnh đau xương cụt: Điều chỉnh tư thế ngồi trong mọi hoàn cảnh. Nếu công việc và việc học tập của bạn đòi hỏi phải ngồi lâu hàng giờ đồng hồ thì thỉnh thoảng bạn hãy đứng dậy đi lại và vận động để giảm áp lực lên vùng xương cụt; Ngồi trên nệm có lỗ tròn ở giữa; Thận trọng khi đi lại, hạn chế vấp ngã nhất là những người lớn tuổi.
medlatec
1,076
Tăng động giảm chú ý (ADHD) xảy ra thế nào ở phụ nữ? Tăng động giảm chú ý ở phụ nữ ADHD thường ít có triệu chứng nổi trội như ở nam giới nên việc chẩn đoán sớm có thể gặp khó khăn. Mặc dù khó có thể điều trị khỏi, nhưng việc phát hiện sớm có thể giúp kiểm soát ADHD hiệu quả, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến khả năng học tập, công việc và giao tiếp. 1. Tăng động giảm chú ý ở phụ nữ? Tăng động giảm chú ý (ADHD) thường hình thành từ thuở nhỏ và chịu tác động của yếu tố di truyền. Theo ước tính, có 5 - 11% trẻ em bị tăng động giảm chú ý và hơn 3⁄4 số trẻ bị ADHD sẽ tiếp tục mắc chứng này cho đến khi trưởng thành.Tăng động giảm chú ý ở phụ nữ được chẩn đoán ít hơn nam giới, tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc có ít phụ nữ mắc chứng bệnh này hơn nam giới. Triệu chứng bệnh nghèo nàn là yếu tố chính khiến ADHD ở phụ nữ ít được chẩn đoán hơn. Theo đó, nhiều phụ nữ không phát hiện ra mình mắc chứng bệnh này cho đến khi trưởng thành. 2. Tăng động giảm chú ý có những loại nào? Có ba loại tăng động giảm chú ý (ADHD) chính gồm:Giảm chú ý. Tăng động - bốc đồng. Kết hợp giảm chú ý và tăng động - bốc đồng 3. Triệu chứng ADHD ở phụ nữ ADHD ở phụ nữ thường biểu hiện ở dạng giảm chú ý nhưng thường không rõ ràng đến mức thu hút sự chú ý của giáo viên và phụ huynh.Các triệu chứng phổ biến của ADHD dạng giảm chú ý bao gồm:Thiếu tập trung, khó lắng nghe và chú ý. Dễ bị phân tâm, vô tổ chức, thường xuyên quên và đánh mất đồ đạc. Thiếu kiên nhẫn. Bất cẩn Triệu chứng của tăng động giảm chú ý ở phụ nữ gồm thiếu tập trung 4. Ảnh hưởng của chứng tăng động giảm chú ý đến phụ nữ Trẻ em gái mắc chứng ADHD thường gặp khó khăn ở trường và giao tiếp xã hội. Điều này có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm, lo lắng, rối loạn ăn uống (chứng biếng ăn, ăn vô độ) và ảnh hưởng đến khả năng kết bạn của trẻ. Việc phát hiện sớm là rất quan trọng để giải quyết các vấn đề về học tập của trẻ như chứng khó đọc.Đối với phụ nữ trưởng thành, ADHD có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành công việc và xử lý căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày. Phụ nữ bị ADHD có thể gặp khó khăn trong việc quản lý tài chính cá nhân, hoàn thành các công việc gia đình và chăm sóc con cái. 5. Điều trị chứng tăng động giảm chú ý ở phụ nữ Phát hiện các triệu chứng và chẩn đoán là bước đầu tiên để giúp điều trị chứng ADHD hiệu quả cho trẻ. Vậy nên khi phát hiện trẻ có dấu hiệu bất thường liên quan đến ADHD thì cần cho trẻ đi khám ngay. Việc giáo viên đề nghị kiểm tra chứng ADHD cho các bé gái ít hơn nhiều so với bé trai nên trường hợp giáo viên giới thiệu trẻ đi khám thì bạn nên xem xét một cách nghiêm túc.Các triệu chứng của ADHD có thể thay đổi theo thời gian, đặc biệt là khi nồng độ hormone trong cơ thể thay đổi. Bạn có thể nhận thấy ảnh hưởng của thay đổi nội tiết tố đến mức độ hoạt động của thuốc hoặc khả năng kiểm soát các triệu chứng, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt, khi mang thai và khi bước vào thời kỳ mãn kinh, v.v. Nếu bạn nhận thấy sự khác biệt, hãy nói chuyện với bác sĩ để được điều chỉnh thuốc khi cần thiết. 6. Sống chung với chứng tăng động giảm chú ý ADHD Chứng ADHD có thể trở thành một thách thức lớn trong cuộc sống, nhưng đó là một thách thức mà bạn có thể học cách để xử lý. Mặc dù không có cách chữa trị, nhưng những người được điều trị đúng cách có thể đạt được tiềm năng về công việc và tận hưởng cuộc sống hạnh phúc, viên mãn.Tăng động giảm chú ý ở phụ nữ ADHD thường ít có triệu chứng nổi trội như ở nam giới nên việc chẩn đoán sớm có thể gặp khó khăn.com
vinmec
762
Công dụng thuốc Usar Sulfene Usar Sulfene là dược phẩm có thành phần chính bao gồm các loại thảo dược có tác dụng bổ gan, giải nhiệt, lợi tiểu, thông mật, nhuận tràng và hỗ trợ ăn ngon miệng. Sản phẩm này không thuộc danh mục thuốc chữa bệnh nên không có chức năng thay thế thuốc chữa bệnh. 1. Thuốc Usar Sulfene là gì? Thuốc Usar Sulfene là dược phẩm có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh về gan mật như làm mát gan, tiêu độc, lợi tiểu, nhuận tràng, ăn ngon miệng, hỗ trợ tiêu hóa,...Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Phong Phú ( thương hiệu Usarichpharm) có nguồn gốc xuất xứ tại Việt Nam.Dạng bào chế: viên bao đường màu vàngĐóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên. Thành phần chính là:Cao khô mã đề hàm lượng 7.7mg;Cao khô chi tử hàm lượng 5.75mg;Cao khô atiso hàm lượng 4.40mg;Tá dược khác: Taclc, Lactose, Magiesterat,.. vừa đủ 1 viên; 2. Công dụng chính của thuốc Usar Sulfene Thuốc Usar Sulfene có công dụng điều trị các bệnh lý sau đây:Làm giảm nhanh các triệu chứng nổi mề đay, mẩn ngứa, vàng da gan gây ra;Bổ gan, lợi tiểu, thông mật;Thanh nhiệt, dễ tiêu hóa, nhuận tràng, ăn ngon miệng; 3. Chỉ định và chống chỉ định 3.1. Chỉ định. Người suy giảm chức năng gan ;Người bị mẩn ngứa, nổi mề đay kéo dài;Vàng da;Táo bón kéo dài;Người mệt mỏi, ăn không ngon miệng, ăn không hấp thu;Trong người bốc hỏa, đổ mồ hôi, chức năng gan thận dần suy giảm;2.2.Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Usar Sulfene trong những trường hợp sau đây:Phụ nữ đang giai đoạn thai kỳ;Phụ nữ sau sinh và nuôi con bú;Trước và sau khi phẫu thuật;Người đang bị xuất huyết;Trẻ em dưới 4 tuổi không khuyến cáo sử dụng; 4. Cách sử dụng thuốc Usar Sulfene Cách dùng: Dùng bằng cách uống trực tiếp với nhiều nước. Nên uống thuốc sau khi ăn no, sáng và tối là thời điểm cơ thể hấp thu tốt nhất.Liều lượng sử dụng:Người lớn: 8 viên/ 2 lần/ngày;Trẻ em trên 4 tuổi: 4 viên/ 2 lần/ngày;Cần chú ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Usar Sulfene Trong quá trình sử dụng Usar Sulfene, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Bảo quản thuốc nơi có nhiệt độ thích hợp, tránh ánh sáng và tia tử ngoại chiếu vào.Đọc kỹ thông tin sản phẩm in trên bao bì như hạn sử dụng, cách dùng, chỉ định,...Không sử dụng thuốc đã bị mở ra khởi vỉ trong suốt có dấu hiệu nấm mốc hoặc oxy hóa.Tuyệt đối không sử dụng cho phụ nữ mang thai, nuôi con bú và trẻ em dưới 4 tuổi.Sản phẩm không thuộc danh mục thuốc chữa bệnh nên không có khả năng chữa bệnh thay thuốc và các phương pháp điều trị khác.Usar Sulfene là dược phẩm có thành phần chính bao gồm các loại thảo dược có tác dụng bổ gan, giải nhiệt, lợi tiểu, thông mật, nhuận tràng và hỗ trợ ăn ngon miệng. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
578
Viêm xoang mũi dị ứng là gì? cách phòng ngừa bệnh Viêm xoang mũi dị ứng là gì và cách phòng ngừa bệnh như thế nào là vấn đề nhiều người băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể những thông tin này. Viêm xoang mũi dị ứng là gì? Viêm xoang dị ứng là hiện tượng mũi bị viêm, sưng tấy do dị ứng với các tác nhân trong và ngoài cơ thể như bụi, khói, lông, tơ, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí…. Biến chứng nguy hiểm bệnh viêm xoang mũi dị ứng Viêm xoang mũi dị ứng nếu không được điều trị hiệu quả, bệnh tiến triển giai đoạn mạn tính có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như: Viêm xoang mũi là bệnh khá phổ biến cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Hiếm gặp hơn có thể xảy ra áp xe não, viêm màng não có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Viêm xoang mũi dị ứng làm sao để phòng ngừa? Viêm xoang mũi dị ứng mãn tính gây mệt mỏi, uể oải, khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Không những vậy còn ảnh hưởng đến cả những người xung quanh. Để phòng ngừa bệnh viêm xoang mũi dị ứng, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau: Cách ly người bệnh Viêm xoang mũi dị ứng mạn tính có khả năng lây nhiễm nên để tránh lây sang các thành viên khác trong gia đình cần phải cách ly người bệnh. Cách ly người bệnh ra khỏi các tác nhân gây bệnh Không dùng chung các vật dụng cá nhân, đồ dùng sinh hoạt với bệnh nhân. Khi đi ra ngoài cần phải đeo khẩu trang. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ Vệ sinh sạch sẽ răng miệng, thân thể giúp phòng ngừa bệnh viêm xoang mũi dị ứng mạn tính hiệu quả. Bởi nguyên nhân gây bệnh có thể bắt nguồn từ các vi khuẩn, virus răng miệng. Thường xuyên vệ sinh mũi, rửa mũi bằng nước muối sinh lý để loại bỏ dị vật, bụi bẩn có trong mũi. Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh viêm xoang mũi dị ứng Giữ vệ sinh môi trường, nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng. Chế độ dinh dưỡng khoa học Chế độ ăn uống không hợp lý là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh, viêm xoang mũi dị ứng là một trong số đó. Do vậy, để phòng tránh hiệu quả thì cần phải có chế độ ăn uống khoa học để luôn có một cơ thể khỏe mạnh. Bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm, vitamin, omega3 như cá, trứng, sữa, hoa quả, rau xanh tươi,… Tránh xa những thực phẩm gây dị ứng cho cơ thể và các tác nhân gây dị ứng như tôm, cua, phấn hoa,… Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên Đây là cách không chỉ phòng ngừa viêm xoang mũi dị ứng mãn tính mà còn giúp bạn có được cơ thể khỏe mạnh, góp phần đẩy lùi được nhiều bệnh tật. Lời khuyên được đưa ra là nên tập thể dục thể thao vào buổi sáng sớm và tối, khi đó không khí trong lành, tốt cho sức khỏe.
thucuc
562
Điều kiện tiêm ngừa HPV và những lưu ý quan trọng 1. Tại sao chị em nên tiêm phòng HPV? Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, việc phòng tránh và kiểm soát bệnh HPV (Human Papillomavirus) đang trở thành một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng. – Không có thuốc đặc trị HPV: Hiện vẫn chưa có một loại thuốc đặc trị HPV mà có thể loại bỏ hoàn toàn virus này khỏi cơ thể. Tuy nhiên, bạn có thể bảo vệ bản thân bằng cách thực hiện quan hệ tình dục an toàn và tiêm ngừa HPV. Hoàn thành đúng phác đồ tiêm chủng sẽ mang lại hiệu quả bảo vệ >12 năm và có thể kéo dài đến 30 năm – Vắc xin HPV là biện pháp an toàn và hiệu quả: Vắc xin ngừa HPV đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa các bệnh liên quan đến virus HPV, bao gồm cả mụn cóc sinh dục và ung thư cổ tử cung. – HPV là một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) phổ biến ở cả nam và nữ. Hầu hết mọi người sẽ tiếp xúc với HPV thông qua quan hệ tình dục trực tiếp, bao gồm cả quan hệ âm đạo, hậu môn và đường miệng. – Rất nhiều loại HPV: Có hơn 140 loại virus HPV, và khoảng 80-85% người dân sẽ bị nhiễm HPV ít nhất một lần trong đời. Mặc dù hầu hết các trường hợp tự giải quyết mà không gây hại, nhưng một số loại HPV có thể dẫn đến các vấn đề y tế, từ mụn cóc sinh dục đến các loại ung thư như cổ tử cung, dương vật, hầu họng và hậu môn. Ung thư cổ tử cung là loại ung thư có mức độ phổ biến ở phụ nữ trên toàn thế giới, HPV thường là nguyên nhân chính gây ra loại ung thư này. Trong một số trường hợp hiếm, người mẹ nhiễm HPV có thể truyền virus cho con trong quá trình sinh, trẻ mới sinh bị nhiễm HPV có thể phát triển một tình trạng gọi là đa bướu gai đường hô hấp, một tình trạng nghiêm trọng. 2. Các điều kiện tiêm ngừa HPV Dưới đây là một số điều kiện tiêm ngừa HPV chị em cần nắm: – Độ tuổi tiêm phòng: Việc tiêm phòng ung thư cổ tử cung được khuyến cáo cho phụ nữ có độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Hiện chưa có thông tin nghiên cứu về việc tiêm vắc xin HPV đối với trẻ dưới 9 tuổi, vì vậy không nên tiêm cho trẻ dưới độ tuổi này. Nếu bạn vượt qua độ tuổi 26, khả năng tiêm phòng thành công của vắc xin sẽ giảm dần. Cần tuân thủ các điều kiện tiêm ngừa HPV để đảm bảo hiệu quả và an toàn – Tình trạng quan hệ tình dục: Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả hơn ở những người chưa bắt đầu hoạt động tình dục. Nếu bạn đã có quan hệ tình dục, nên xét nghiệm xem mình đã nhiễm HPV chưa trước khi quyết định tiêm. Dù đã nhiễm HPV, việc tiêm phòng vẫn có thể hữu ích, nhưng hiệu quả sẽ không cao như khi chưa nhiễm. – Không đang trong thời kỳ mang thai: Trong thời kỳ thai kỳ, không nên tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung. Nếu bạn đã tiêm mũi đầu tiên và sau đó mới có thai, bạn nên hoãn việc tiêm tiếp theo cho đến khi hoàn tất thai kỳ. Vắc xin không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi, nhưng cần thông báo cho bác sĩ để có theo dõi và xử lý phù hợp. Sau khi kết thúc thai kỳ, bạn có thể tiếp tục tiêm vắc xin trong vòng 3 năm mà không cần bắt đầu lại từ đầu. – Tình trạng sức khỏe ổn định: Nên tiêm vắc xin HPV khi bạn đang ở trong tình trạng sức khỏe tốt. Nếu bạn hoặc bé gái đang mắc bệnh lý gây sốt, việc tiêm có thể gây tác dụng phụ, thậm chí là sốc phản vệ. Trong trường hợp này, cần phải xử lý kịp thời để tránh nguy cơ đe dọa tính mạng. – Không mẫn cảm với thành phần có trong vắc xin Nếu bạn trải qua sốc phản vệ nặng sau mũi tiêm đầu tiên hoặc bạn từng trải qua dị ứng khi tiếp xúc với thành phần của vắc xin, bạn không nên tiêm vắc xin HPV hoặc các vắc xin có thành phần tương tự. Các triệu chứng của sốc phản vệ có thể bao gồm chói mắt, khó thở, hạ huyết áp, phát ban nổi, và sưng đỏ da. 3. Một số lưu ý quan trọng khi tiêm ngừa HPV 3.1 Có cần làm xét nghiệm trước tiêm? – Nếu bạn chưa có quan hệ tình dục, không cần thiết phải thực hiện xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV. – Nếu bạn đã có quan hệ tình dục, thì việc xét nghiệm HPV và thực hiện sàng lọc tế bào ung thư cổ tử cung (PAP-Smear) trước khi tiêm vắc xin HPV là lựa chọn tối ưu. Điều này giúp phát hiện sớm sự xuất hiện của virus HPV và bất thường trong tế bào tử cung. Sau khi tiêm vắc xin HPV sẽ gặp một vài phản ứng phụ ở mức độ vừa và nhẹ – Nếu bạn đã nhiễm virus HPV, vẫn có thể tiêm vắc xin để bảo vệ khỏi các loại virus HPV khác. Tuy nhiên, hiệu quả của vắc xin có thể thấp hơn so với những người chưa nhiễm HPV và chưa có quan hệ tình dục. 3.2 Những tác dụng phụ có thể gặp sau tiêm Sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh ung thư cổ tử cung, bạn có thể trải qua một số tác dụng phụ như sau: – Phản ứng tại vị trí tiêm: Vùng da tại nơi tiêm có thể sưng và bị đỏ trong thời gian khá lâu. Đôi khi, cũng có thể xuất hiện cảm giác nóng hoặc đau tại vị trí tiêm, nhất là khi thực hiện các động tác mạnh. – Một số người có thể dị ứng nhẹ sau khi tiêm, thường xuất hiện trong vài giờ đồng hồ sau tiêm. Triệu chứng này có thể bao gồm phát ban, ngứa, hoặc mẩn đỏ. Tuy nhiên, những phản ứng này thường là tạm thời và tự giảm đi sau một thời gian. – Giới hạn thời gian quan sát: Sau khi tiêm, bạn nên ngồi nghỉ tại khu vực tiêm phòng trong khoảng từ 25 – 30 phút để cho bác sĩ theo dõi tình trạng của bạn. Nếu không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào, bạn có thể ra về và tiếp tục sinh hoạt bình thường.
thucuc
1,206
Lợi ích của một giấc ngủ ngon Mỗi buổi sáng ngồi vào bàn làm việc hay học tập bạn cảm thấy thật khó để tập trung, người uể oải và lắm khi hay quên một điều nào đó. Đó chính là những dấu hiệu cho thấy bạn thiếu ngủ hay giấc ngủ đêm qua của bạn chắc hẳn không được ngon giấc. Đó chính là những dấu hiệu cho thấy bạn thiếu ngủ hay giấc ngủ đêm qua của bạn chắc hẳn không được ngon giấc. 1. Thời gian ngủ lý tưởng cho từng độ tuổi Theo các chuyên gia, một giấc ngủ ngon cần đảm bảo các yếu tố sau: Ngủ tự nhiên (hay là ngủ sinh học), ngủ đủ giấc, ngủ sâu giấc và không gây đau nhức cơ thể sau khi tỉnh dậy.Một giấc ngủ ngon cần phải ngủ đủ giấc, tức là thời gian ngủ. Trung bình, mỗi người trưởng thành cần 6-8 tiếng/ ngày để ngủ và đối với trẻ em, thanh thiếu niên sẽ là 10 -12 tiếng để ngủ mỗi ngày.Ngủ sâu giấc một cách tự nhiên là khi bạn ngủ liền mạch một giấc, không bị trằn trọc hay tỉnh giấc liên tục khi ngủ cho dù đó chỉ là giấc ngủ ngắn 10 – 20 phút hay là một giấc ngủ dài 6-8 tiếng qua đêm. 2. Nhiều lợi ích cho sức khỏe từ giấc ngủ Bên cạnh việc giúp cơ thể nghỉ ngơi, giảm bớt căng thẳng và tái tạo năng lượng thì giấc ngủ ngon còn mang đến rất nhiều lợi ích. Đặc biệt giấc ngủ ngon đóng vai trò quan trọng và có tác động rất lớn đến các tế bào não.Ngủ ngon giấc sẽ khiến bộ não của bạn được phục hồi và làm việc hiệu quả hơn. Giấc ngủ sâu và liền mạch sẽ giúp bộ não nghỉ ngơi và lọc sạch những chất chuyển hóa được tích tụ trong hệ thần kinh của chu kỳ ngủ.Hơn thế, các tế bào thần kinh đệm trong não sẽ co lại trong khi ngủ. Chính vì điều này sẽ làm tăng kích thước khoảng trống tế bào não, hỗ trợ đưa nhiều chất lỏng hơn để tẩy sạch những chất độc hại. Giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe mỗi người Khi bạn ngủ đủ giấc, não bộ sẽ tổ chức lại các luồng xung động thần kinh bị rối loạn trong giấc ngủ chậm chuyển dần sang trạng thái thức tỉnh và chuẩn bị tiếp nhận các thông tin mới.Trí nhớ ngắn hạn sẽ được não bộ chuyển thành trí nhớ dài hạn và giúp bạn ghi nhớ mọi thứ chính xác hơn nếu bạn có một giấc ngủ sâu và chất lượng.Một giấc ngủ ngon có tác động rất lớn, đóng vai trò bảo đảm cho các nguồn phát xung động để kích thích vỏ não và bảo đảm các cảm xúc đang diễn ra trong giấc mơ của bạn thích ứng được với môi trường xung quanh khi thức tỉnh.Chưa hết, một giấc ngủ ngon vào đêm hôm trước sẽ mang đến cho bạn một buổi sáng hôm sau tràn đầy năng lượng và khuyến khích óc sáng tạo bởi khi đó não bạn sẽ hoạt động tốt hơn.Ngoài ra, ngủ say, ngủ ngon giấc sẽ giúp bạn khỏe hơn, da đẹp hơn, tiêu thụ calo ít hơn, tăng cường miễn dịch, cải thiện chỉ số cảm xúc,.. Các chuyên gia phát hiện ra rằng những người ngủ ít hơn 7 giờ có khả năng bị cảm lạnh cao gần gấp 3 lần so với những người ngủ từ 8 giờ trở lên.Tóm lại, giấc ngủ đóng vai trò cực kỳ quan trọng và thiết yếu trong việc giúp bạn hồi phục sức khoẻ và cân bằng nhịp độ sinh học của cơ thể. Bạn cần có một giấc ngủ tốt bởi đó là điều kiện cần thiết để duy trì mức độ hoạt động bình thường của các chức năng nhận thức như phát biểu, ghi nhớ, tư duy sáng tạo và linh hoạt.
vinmec
679
Công dụng thuốc Cefuroxime Actavis 1,5g Thuốc Cefuroxime actavis 1,5g có thành phần chính là cefuroxime sodium. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm phế quản mãn tính và cấp tính, viêm phổi, viêm tai giữa... Người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin của thuốc Cefuroxime actavis 1,5g trước khi sử dụng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Cefuroxime actavis 1,5g Thành phần chính trong thuốc là cefuroxim. Đây là kháng sinh bán tổng hợp được điều chế và sử dụng trong điều trị bệnh với hai dạng tiêm và uống. Thành phần này có hoạt tính kháng khuẩn với sự ức chế tổng hợp vách tế bào chống lại các tác nhân gây bệnh cho cơ thể đồng thời đề kháng rất cao với beta lactamase của vi khuẩn gram âm.Khi thuốc Cefuroxime actavis 1,5g vào cơ thể thì có nồng độ cao trong huyết tương sau khoảng 45 phút. Khả năng liên kết của Cefuroxime actavis 1,5g với protein huyết tương thường sau 15 phút sử dụng thuốc.Thời gian bán thải của thuốc Cefuroxime actavis 1,5g có thể diễn ra trong khoảng 70 phút và có tới 85% đến 90% liều thuốc Cefuroxime actavis 1,5g sử dụng được bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ sử dụng thuốc. 2. Công dụng của thuốc Cefuroxime actavis 1,5g Cefuroxime actavis 1,5g được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh nhiễm trùng phổi, ngực, đường tiết niệu, ngăn ngừa nhiễm trùng trong phẫu thuật.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phổi...Điều trị nhiễm khuẩn da, viêm phổi, nhiễm khuẩn xương, nhiễm khuẩn khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não.Tuy nhiên thuốc Cefuroxime actavis 1,5g chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc dị ứng với lidocain, mẫn cảm với kháng sinh beta lactam... 3. Liều lượng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g Liều dùng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g được sử dụng ở dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Với tiêm tĩnh mạch: Cần hoà tan thuốc Cefuroxime actavis 1,5g với tối thiểu 6ml nước cất dùng cho tiêm sau đó lắc đến khi thuốc tan hẳn. Có thể thực hiện hoà tan thuốc Cefuroxime actavis 1,5g với 15ml nước cất sử dụng cho tiêm áp dụng cho quá trình tiêm chậm với thời gian từ 3 đến 5 phút hoặc qua ống truyền của người bệnh đang sử dụng thuốc khác để truyền.Với tiêm bắp thì sử dụng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g với 3ml nước cất sử dụng cho tiêm tương đương với từng loại và lắc cho đến khi có dịch huyền phù đục. Sau đó sử dụng thuốc tiêm bắp sâu để ngăn thuốc vào tĩnh mạch.Người lớn và thanh niên có độ tuổi từ 12 đến 18 tuổi được khuyến nghị sử dụng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g với hàm lượng từ 0.75 đến 1 gam cho một lần tiêm. Người bệnh được thực hiện từ 2 đến 3 lần mỗi ngày với liều tối đa một ngày là 6 gam.Với trẻ nhỏ dưới 3 tuổi có thể sử dụng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g theo khuyến nghị với hàm lượng 30 đến 100mg/kg và được chia thành 3 hoặc 4 lần/ngày.Với những trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng thận thì có thể sử dụng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g với liều riêng tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Cefuroxime actavis 1,5g theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ của Cefuroxime actavis 1,5g Thuốc Cefuroxime actavis 1,5g có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Cefuroxime actavis 1,5g có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Cefuroxime actavis 1,5g gây ra bao gồm: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, chứng khó tiêu, đau bụng, ,đau đầu,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Cefuroxime actavis 1,5g có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Cefuroxime actavis 1,5g có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Cefuroxime actavis 1,5g hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày.Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: ban da dạng sần, phản ứng phản vệ, nhiễm nấm candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm coombs dương tính, tăng creatinin trong huyết thanh, thiếu máu và tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Steven Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ. ...Thuốc Cefuroxime actavis 1,5g có thể làm cho người bệnh cảm thấy chóng mặt, ù tai, điếc tai, thay đổi hành vi tập tính ở trẻ nhỏ.
vinmec
910
Công dụng thuốc Corphedra Corphedra là thuốc kê đơn, được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị hạ huyết áp trong quá trình gây mê phẫu thuật. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Corphedra, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Corphedra là gì? 1.1. Corphedra là thuốc gì?Corphedra thuộc nhóm thuốc co mạch, là sản phẩm đăng ký độc quyền của công ty Dược Par Pharmaceutical, Inc. Với thành phần chính là ephedrine sulfat.Thuốc được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm lọ thủy tinh trong suốt 1 ml liều duy nhất chứa 50mg / m. L ephedrin sulfat, tương đương với 38mg ephedrin base.Thuốc Corphedra khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.1.2. Thuốc Corphedra có tác dụng gì?Thuốc Corphedra có dạng bào chế thuốc tiêm, được chỉ định để điều trị hạ huyết áp trong các cuộc phẫu thuật do gây tê tủy sống hoặc do gây tê ngoài màng cứng.Lưu ý: Việc sử dụng Corphedra để điều trị co thắt phế quản cấp tính, hội chứng Stokes-Adams (tức là liệt/ ngất) với khối tim hoàn toàn, chứng ngủ rũ, trầm cảm hoặc bệnh nhược cơ đã không còn được ưa chuộng do có nhiều phương pháp khác hiệu quả hơn.Chống chỉ định dùng thuốc Corphedra trong trường hợp:Bệnh nhân quá mẫn với các amin giống thần kinh giao cảm và những bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp góc đóng.Bệnh nhân được gây mê bằng các thuốc như Cyclopropane hoặc Halothane vì chúng có thể làm cho tim nhạy cảm hơn.Những người có chống chỉ định dùng thuốc vận mạch, ví dụ như nhiễm độc giáp, tiểu đường, sản khoa khi huyết áp của mẹ vượt quá 130/80, tăng huyết áp và các rối loạn tim mạch khác. 2. Cách sử dụng của thuốc Corphedra 2.1. Cách dùng thuốc Corphedra. Thuốc Corphedra dùng đường tiêm, truyền tĩnh mạch.Corphedra (thuốc tiêm Corphedra) phải được pha loãng trước khi dùng dưới dạng thuốc tiêm tĩnh mạch để đạt được nồng độ mong muốn. Pha loãng với dung dịch nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%.Kiểm tra bằng mắt thường xem thuốc có bị vẩn đục, đổi màu hay kết tủa không trước khi sử dụng.Chuẩn bị liều tiêm tĩnh mạch: Rút 50mg (tương đương 1ml) Corphedra và pha loãng với 9 ml dung dịch Dextrose 5% hoặc dung dịch Natri Clorua 0,9%. Rút một liều thích hợp của dung dịch 5 mg/m. L trước khi tiêm tĩnh mạch.2.2. Liều dùng của thuốc Corphedra. Liều dùng được điều chỉnh theo mục tiêu huyết áp (nghĩa là chuẩn độ để có hiệu lực).Liều khởi đầu khuyến cáo từ 5 đến 10mg tiêm tĩnh mạch. Dùng liều bổ sung khi cần thiết, không được vượt quá tổng liều lượng là 50 mg.Xử lý khi quên liều:Thuốc Corphedra được thực hiện bởi nhân viên y tế nên sẽ hạn chế được việc quên liều.Xử trí khi quá liều:Sử dụng quá liều Corphedra có thể làm tăng huyết áp quá mức.Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi huyết áp cẩn thận. Nếu huyết áp tiếp tục tăng đến mức không thể chấp nhận được, có thể dùng thuốc hạ huyết áp đường tiêm theo y lệnh của bác sĩ. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Corphedra Tăng huyết áp nặng sau sinh đã được mô tả ở những bệnh nhân dùng cả thuốc vận mạch (ví dụ, methoxamine, phenylephrine, ephedrine) và oxytocin (tức là methylergonovine, ergonovine). Một số bệnh nhân trong số này đã bị đột quỵ. Theo dõi cẩn thận huyết áp của những người đã được tiêm cả Corphedra và oxytocin.Có ghi chép về việc sử dụng Corphedra lặp đi lặp lại có thể dẫn đến chứng chóng mặt hay sốc phản vệ. Cần chú ý đến việc điều trị tăng huyết áp do gây mê bằng Corphedra có khả năng bị rối loạn nhịp tim và nên chuẩn bị phương pháp thay thế để giảm thiểu các tác dụng ngoại ý không mong muốn.Khi được sử dụng để ngăn ngừa hạ huyết áp, Corphedra có liên quan đến việc tăng tỷ lệ tăng huyết áp so với khi ephedrin được sử dụng để điều trị hạ huyết áp.Việc lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, thường bắt đầu ở khoảng liều thấp nhất, phản ánh tần suất suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim, và bệnh đi kèm hoặc điều trị bằng thuốc khác. Thuốc Corphedra được đào thải chủ yếu qua thận, và nguy cơ tác dụng phụ của thuốc này có thể cao hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Bởi vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, nên cẩn thận trong việc lựa chọn liều lượng và theo dõi chức năng thận thường xuyên.Ephedrin và chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua nước tiểu. Ở bệnh nhân suy thận, Corphedra có khả năng được đào thải với thời gian bán thải tăng tương ứng, dẫn đến việc đào thải ephedrin chậm hơn và do đó kéo dài tác dụng dược lý và có thể gây nên các tác dụng phụ. Theo dõi cẩn thận bệnh nhân suy thận sau liều tiêm ban đầu để biết tác dụng phụ.Không dùng thuốc Corphedra cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ nhỏ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Corphedra Dùng với liều lớn Corphedra hầu hết bệnh nhân sẽ cảm thấy.Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn.Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hồi hộp, tăng huyết áp phản ứng, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu thất, thay đổi RR.Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.Rối loạn tâm thần: Bồn chồn.Rối loạn hệ tiết niệu: Co thắt cơ vòng dẫn đến tiểu khó và đau. Bí tiểu có thể phát triển ở nam giới bị bệnh giả tuyến tiền liệt.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Corphedra và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Corphedra Clonidine, propofol, chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs), Atropine... Những loại thuốc này làm tăng tác dụng ép của hoạt chất Ephedrin.Thuốc đối kháng α-adrenergic, thuốc đối kháng thụ thể P-adrenergic, Reserpine, Quinidine, Mephentermine đối kháng với tác dụng ép của ephedrin.Ephedrin có thể ức chế sự phong tỏa tế bào thần kinh do guanethidine gây ra, làm mất tác dụng hạ huyết áp. Bác sĩ nên theo dõi bệnh nhân về phản ứng huyết áp và điều chỉnh liều lượng hoặc lựa chọn áp suất cho phù hợp.Ephedrin có thể làm giảm thời gian khởi phát của phong tỏa thần kinh cơ khi được sử dụng để đặt nội khí quản với rocurorone, nếu dùng đồng thời để gây mê.Ephedrin có thể làm giảm hiệu quả của phong bế ngoài màng cứng bằng cách đẩy nhanh quá trình thoái lui cảm giác giảm đau.Sử dụng đồng thời Corphedra với Theophylline có thể làm tăng tần suất buồn nôn, căng thẳng và mất ngủ.Sử dụng Corphedra với một Glycosid tim, chẳng hạn như Digitalis, có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim. 6. Cách bảo quản thuốc Corphedra Thời gian bảo quản thuốc Corphedra là 36 tháng từ ngày sản xuất. Nhiệt độ bảo quản thuốc là từ 20 đến 25 độ C hoặc ở nhiệt độ phòng từ 15 đến 30 độ C. Bảo quản thuốc Corphedra trong bao bì gốc, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.Mỗi lọ thuốc Corphedra chỉ dùng một lần, phần còn lại loại bỏ không lưu lại.Để thuốc Corphedra xa tầm tay của trẻ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Corphedra, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Corphedra là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,358
Khái quát về chứng mất ngủ, khó ngủ, hay tỉnh giấc Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ được đặc trưng bởi tình trạng khó đi vào giấc ngủ và/hoặc ngủ không sâu. Những người bị mất ngủ có  một hoặc nhiều triệu chứng như: khó ngủ, tỉnh dậy nhiều lần trong đêm và khó ngủ lại, dậy quá sớm vào buổi sáng và cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy.  Phân loại mất ngủ Có hai loại mất ngủ: mất ngủ nguyên phát và mất ngủ thứ phát. Có hai loại mất ngủ: mất ngủ nguyên phát và mất ngủ thứ phát. Mất ngủ cấp tính và mất ngủ mạn tính Căn cứ vào thời gian kéo dài trong bao lâu và mức độ thường xuyên xảy ra, người ta cũng phân loại mất ngủ thành mất ngủ cấp tính (trong thời gian ngắn) và mất ngủ mạn tính (trong thời gian dài). Trong đó mất ngủ cấp tính có thể kéo dài từ một đêm đến một vài tuần. Mất ngủ được coi là mạn tính khi một người bị mất ngủ ít nhất là ba đêm trong một tuần trong tháng hoặc lâu hơn. Nguyên nhân gây mất ngủ Mất ngủ có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguyên nhân dẫn tới mất ngủ cấp tính có thể bao gồm: Nguyên nhân gây mất ngủ mạn tính có thể là: Điều trị mất ngủ Nếu tình trạng mất ngủ gây khó khăn cho sinh hoạt đời thường do người bệnh quá buồn ngủ và mệt mỏi, bác sĩ có thể kê đơn thuốc ngủ trong một thời gian để hạn chế. Mất ngủ cấp tính thường không cần điều trị. Mất ngủ nhẹ có thể ngăn ngừa hoặc chữa khỏi bằng cách xây dựng thói quen ngủ tốt. Nếu tình trạng mất ngủ gây khó khăn cho sinh hoạt đời thường do người bệnh quá buồn ngủ và mệt mỏi, bác sĩ có thể kê đơn thuốc ngủ trong một thời gian để hạn chế. Thuốc ngủ tác dụng nhanh trong thời gian ngắn có thể giúp người bệnh tránh được tình trạng cảm thấy buồn ngủ vào sáng hôm sau. Không tự ý sử dụng thuốc ngủ không kê đơn vì chúng có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn và có xu hướng mất đi tính hiệu quả theo thời gian. Điều trị mất ngủ mạn tính tập trung vào điều trị và xử lý các vấn đề sức khỏe dẫn tới mất ngủ. Nếu vẫn tiếp tục bị mất ngủ, các bác sĩ có thể đề nghị người bệnh áp dụng một số liệu pháp hành vi để điều chỉnh lại những thói quen xấu gây mất ngủ và xây dựng những thói quen ngủ tốt. Hãy áp dụng những thói quen ngủ tốt sau đây để trị chứng mất  Thói quen ngủ tốt sẽ giúp chúng ta có một giấc ngủ ngon và ngăn chặn tình trạng mất ngủ. Thói quen ngủ tốt sẽ giúp chúng ta có một giấc ngủ ngon và ngăn chặn tình trạng mất ngủ.
thucuc
521
Hội chứng cổ vai cánh tay: triệu chứng và phương pháp điều trị Hội chứng cổ vai cánh tay là bệnh lý phổ biến, thường gặp và có thể liên quan đến tổn thương thần kinh. Tùy theo vị trí dây thần kinh bị tổn thương, triệu chứng và biến chứng người bệnh gặp phải có thể khác nhau. Đây là bệnh lý nguy hiểm, cần phát hiện và điều trị sớm. 1. Tìm hiểu các thông tin cơ bản về hội chứng cổ vai cánh tay Hội chứng cổ vai cánh tay gồm nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ, rối loạn dây thần kinh cổ, tủy cổ hoặc rối loạn chức năng rễ. Tùy theo vị trí tổn thương, đặc biệt là nhóm dây thần kinh mà hội chứng gây đau nhức và triệu chứng khác nhau. Hội chứng cổ vay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ (hoặc tủy cổ) mà không liên quan tới các bệnh lý viêm. Sự tổn thương thần kinh gây hội chứng này có thể do nhiều nguyên nhân, phổ biến nhất như: Thoái hóa cột sống cổ hoặc thoái hóa các khớp liên đốt, liên mỏm bên Nguyên nhân này chiếm khoảng 70 - 80% các trường hợp mắc hội chứng cổ vai cánh tay, khi lỗ tiếp hợp bị hẹp khiến rễ hoặc dây thần kinh cột sống cổ bị chèn ép, tổn thương. Tổn thương này sẽ ảnh hưởng, gây đau đớn tại chỗ cũng như khu vực dây thần kinh ảnh hưởng đến. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Nguyên nhân này chỉ chiếm khoảng 20 - 25% trường hợp hội chứng cổ vai cánh tay, nhiều bệnh nhân do cả hai nguyên nhân thoát vị đĩa đệm lẫn thoái hóa cột sống cổ gây ra. Nguyên nhân khác Hội chứng cổ vai cánh tay có thể do chấn thương, nhiễm trùng, khối u, bệnh lý viêm khác,… gây tổn thương hoặc chèn ép rễ/dây thần kinh khu vực này. Đối tượng nguy cơ cao mắc hội chứng này là những người làm công việc dễ gây tổn thương, thoái hóa cột sống cổ như: lái xe, nhân viên văn phòng, người lao động nặng, thường xuyên bê vác nặng trên vai, cổ,… Dù không quá nguy hiểm đến tính mạng song hội chứng này thực sự ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến khả năng vận động lẫn chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cảm giác đau nhức, tê ngứa, giảm vận động khiến người bệnh khó có thể sinh hoạt lẫn làm việc bình thường. Hơn nữa, nếu hội chứng cổ vai cánh tay không được điều trị, tổn thương tiếp tục xảy ra và nghiêm trọng hơn, bệnh nhân còn phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như: liệt vĩnh viễn, hẹp ống sống cổ, chèn ép tủy, thiếu máu não, đột quỵ, tàn tật, tử vong,… Vì thế với này, phát hiện bệnh và điều trị sớm là điều tốt nhất, giúp hạn chế biến chứng, điều trị thuận lợi và phục hồi chức năng cho thần kinh ảnh hưởng tốt hơn. 2. Triệu chứng hội chứng cổ vai cánh tay Dấu hiệu của mỗi bệnh nhân bị hội chứng cổ vai cánh tay có thể khác nhau do vị trí rễ thần kinh bị tổn thương là khác nhau. Ngoài ra, triệu chứng cũng phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ tổn thương và giai đoạn bệnh. Triệu chứng thường gặp nhất do hội chứng cổ vai cánh tay gây ra gồm: 2.1. Hội chứng cột sống cổ Đau vùng cổ gáy, có thể khởi phát cấp tính sau chấn thương, sau khi vận động cổ quá mức, hoặc sau khi ngủ dậy. Đau cũng có thể xuất hiện từ từ, âm ỉ và mạn tính. Đau đớn đi kèm với tổn thương rễ thần kinh khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi vận động cột sống cổ, có thể có dấu hiệu vẹo cổ, hay gặp trong cột sống cổ cấp tính. 2.2. Hội chứng rễ thần kinh Hội chứng cổ vai cánh tay với nhóm bệnh này thường gây đau vùng gáy, lan xuống vai, cánh tay bàn tay hoặc lan lên vùng chẩm. Cơn đau sẽ nghiêm trọng hơn nếu cố gắng gập cổ hoặc xoay đầu. Do dây thần kinh bị chèn ép, tổn thương nên bệnh nhân thường bị rối loạn cảm giác, vận động như: yếu cơ, cảm giác tê bì, rát bỏng thường xuyên của vùng cánh tay, bàn tay, vai hoặc các ngón tay. 2.3. Hội chứng tủy cổ Hội chứng cổ vai cánh tay nhóm này thường xuất phát từ tình trạng lồi hoặc thoát vị đĩa đệm. Triệu chứng tê bì, mất cảm giác và khả năng điều khiển vận động tay thường xuất hiện đầu tiên. Nếu tiến triển nặng hơn, bệnh nhân có thể gặp triệu chứng liệt hai tay, liệt hai chân, liệt tứ chi, rối loạn phản xạ đại tiểu tiện,… 2.4. Hội chứng động mạch sống nền Triệu chứng thường gặp nhất là cảm giác mờ mắt, ù tai, đau đầu vùng chẩm, chóng mặt, mất thăng bằng, giảm thị lực,… Triệu chứng này rất dễ gây nhầm lẫn với tổn thương thần kinh hoặc tình trạng sức khỏe khác, bệnh nhân cần lưu ý phân biệt. 2.5. Triệu chứng khác Bệnh nhân mắc hội chứng cổ vai cánh tay có thể gặp một số triệu chứng khác tùy vào tình trạng tổn thương như: Rối loạn thần kinh thực vật: Gây rối loạn thị lực, rối loạn vận mạch vùng tay hoặc chẩm vai, ù tai, đau,… Triệu chứng toàn thân: Rét run, sốt, sụt cân, thường xuyên vã mồ hôi về ban đêm,… Những triệu chứng này dễ nhầm lẫn với nhiễm trùng, cần lưu ý để tránh chẩn đoán sai. 3. Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? Tùy vào triệu chứng và mức độ tổn thương, bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay sẽ được xem xét điều trị độc lập hoặc kết hợp nhiều phương pháp như: 3.1. Điều trị bằng thay đổi lối sống Với hội chứng cổ vai cánh tay không quá nghiêm trọng, thay đổi lối sống, sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh. Bệnh nhân cần tập thói quen làm việc, vận động, đi lại đúng tư thế. Một số bài tập vận động tốt cho vùng cánh tay, cổ vai gáy cũng giúp cải thiện tình trạng bệnh. Nếu triệu chứng gây đau đớn, khó chịu, bạn có thể tìm đến phương pháp vật lý trị liệu như: kích thích điện, châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp,… 3.2. Điều trị bằng thuốc Nếu thay đổi lối sống không giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng hoặc khi đau nhức nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, bác sĩ có thể chỉ định dùng một số loại thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau thường dùng như: Paracetamol, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau phối hợp, thuốc giảm đau thần kinh,… 3.3. Điều trị ngoại khoa Khi hội chứng cổ vai cánh tay do dị dạng, hẹp cột sống thì cần can thiệp phẫu thuật để khắc phục, giải phóng dây thần kinh. Lúc này triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng.
medlatec
1,228
5 dấu hiệu hệ miễn dịch yếu, các nguyên nhân chủ yếu Hệ miễn dịch là cơ chế bảo vệ mà cơ thể sử dụng để chống lại sự tấn công của vi khuẩn, virus và nhiều bệnh lý khác. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp hệ miễn dịch trở nên suy yếu vì các nguyên nhân như chế độ ăn uống kém, căng thẳng hoặc một số loại bệnh tật. Hệ miễn dịch là cơ chế bảo vệ mà cơ thể sử dụng để chống lại sự tấn công của vi khuẩn, virus và nhiều bệnh lý khác. Làm thế nào để biết hệ miễn dịch yếu? Hệ miễn dịch được cấu tạo từ một mạng lưới các tế bào, mô, cơ quan làm việc với nhau để bảo vệ cơ thể. Trong đó tế bào máu trắng (bạch cầu) chịu trách nhiệm tấn công những “đối tượng” gây bệnh tật. Những tế bào này được tìm thấy trong tuyến ức, lá lách và tủy xương, còn được gọi là các cơ quan bạch huyết. Nếu vì bất cứ lý do nào mà lượng bạch cầu suy giảm, cơ thể sẽ trở nên rất dễ bị tấn công. Vì vậy điều quan trọng là cần nhận biết sớm các dấu hiệu cho biết hệ miễn dịch đang suy giảm để tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp. Sau đây là một số dấu hiệu cho biết hệ miễn dịch yếu: Mệt mỏi Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi có thể là dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch suy giảm. Đúng là mệt mỏi có rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên nếu thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, ví dụ như khi thức dậy vào buổi sáng, thực hiện những công việc bình thường hay thay đổi nhiệt độ gây buồn nôn và mệt mỏi cực độ… thì cần lưu ý. Vì đây có thể là những triệu chứng cảnh báo hệ miễn dịch đang có vấn đề. Bị nhiễm trùng thường xuyên Nhiễm trùng đường tiết niệu, các vấn đề dạ dày, nướu viêm và đỏ, bị tiêu chảy thường là những ví dụ mà hệ thống miễn dịch không thể xử lý được các tác nhân bên ngoài như bình thường. Hệ miễn dịch đã không phản ứng đúng cách và không thể bảo vệ cơ thể chống lại virus hoặc vi khuẩn. Hay bị cảm cúm, cảm lạnh, viêm họng Bạn có hay bị cảm cúm, cảm lạnh không? Tần suất mắc bệnh như thế nào? Có phải cổ họng của bạn hay bị đau không? Tốt nhất nên gặp bác sĩ để kiểm tra lượng bạch cầu, hệ thống miễn dịch không bảo vệ được cơ thể. Dị ứng Một số người thường xuyên bị dị ứng hơn so với những người khác do hệ miễn dịch yếu hơn. Một số người thường xuyên bị dị ứng hơn so với những người khác. Họ không thể đáp ứng được với phấn hoa, bụi, các yếu tố môi trường tác động đến da hoặc chất nhầy và ngay lập tức ảnh hưởng đến sức khỏe. Những ai đang ở trong trường hợp này nhiều khả năng có hệ miễn dịch yếu. Vết thương mất rất nhiều thời gian để chữa lành Nếu có vết thương ở ngoài da, bạn sẽ dễ dàng phát hiện điều này. Thời gian vết thương lành lặn là nhân tố đánh giá khá chính xác tình trạng của hệ miễn dịch.
thucuc
574
Công dụng thuốc Salmeflo Thuốc Salmeflo là thuốc dùng dạng hít có thành phần kết hợp giữa một Corticoid với một thuốc chủ vận beta 2 có tác dụng kéo dài, ngăn ngừa sự xuất hiện của tình trạng viêm và co thắt đường thở. 1. Salmeflo là thuốc gì? Thuốc Salmeflo có thành phần chính là Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate) 50mcg và Fluticasone propionate 250mcg. Dạng bào chế là viên nang chứa bột để hít. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng của sự hiệp đồng hai thành phần Salmeterol và Fluticasone propionate.Fluticasone propionate là một corticoid tổng hợp cho thấy có hoạt tính chống viêm mạnh. Các thử nghiệm trên in vitro sử dụng các chế phẩm là tế bào phổi của con người đã nhận thấy hoạt chất fluticasone propionate có tác dụng như là một chất chủ vận thụ thể glucocorticoid ở người với ái lực gấp 18 lần dexamethasone, gần gấp đôi so với beclomethasone-17-monopropionat (BMP), chất chuyển hóa có hoạt tính của beclomethasone dipropionate. Phản ứng viêm là một thành phần quan trọng trong bệnh học của hen. Corticosteroid đã được chứng minh là giúp ức chế các loại tế bào như tế bào mast, bạch cầu ái toan, bạch cầu, bạch cầu đại thực bào và bạch cầu trung tính và sự sản sinh các chất trung gian hoặc bài tiết các chất tham gia phản ứng hen. Những hoạt động chống viêm của corticosteroids góp phần hiệu quả trong giảm nguy cơ bùng phát cơn hen suyễn.Salmeterol là một chất chủ vận trên thụ thể beta 2-adrenergic có tác dụng kéo dài làm giảm co thắt phế quản. Tác dụng dược lý của các thuốc nhóm chủ vận thụ thể beta 2-adrenergic, bao gồm salmeterol là một phần do sự kích thích adenyl cyclase nội bào, một enzyme xúc tác chuyển đổi adenosine triphosphate (ATP) thành cyclic-3', 5'-adenosine monophosphate AMP tuần hoàn. Khi mức AMP tuần hoàn tăng lên làm giãn cơ trơn phế quản và ức chế sự phóng thích các chất trung gian gây mẫn cảm từ các tế bào, đặc biệt là từ các tế bào mast.Các thử nghiệm in vitro cho thấy salmeterol là chất có tác dụng ức chế mạnh và lâu dài cho việc giải phóng các chất trung gian tế bào mast, như histamine, leukotriene, prostaglandin D2 từ phổi người. Salmeterol ức chế sự phóng đại protein huyết tương do tác động của histamin gây ra. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Salmeflo Chỉ định: Thuốc Salmeflo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Chỉ định trong việc dùng giảm sự sản sinh các chất gây viêm, từ đó làm giảm phản ứng hen, ở người mắc bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).Dự phòng cơn hen cấp cho người bệnh có tiền sử hen.Dự phòng nguy cơ co thắt phế quản do tập thể dục hay vận động mạnh. Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc trong trường hợp điều trị suyễn nặng hay hen suyễn cấp, vì trường hợp này cần điều trị tích cực.Chống chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Salmeflo Cách dùng: Salmeflo được sử dụng bằng cách hít qua đường miệng với 1 ống hít được thiết kế đặc biệt. Với thuốc Salmeflo được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường được sử dụng 2 lần/ ngày, vào buổi sáng và vào buổi tối. Với thuốc Salmeflo được sử dụng để ngăn chặn tình trạng khó thở khi tập thể dục, nó thường được sử dụng ít nhất 30 phút trước khi tiến hành tập thể dục nhưng không được dùng quá 1 liều trong vòng 12 giờ. Nếu bạn đang sử dụng thuốc này thường xuyên 2 lần/ ngày một cách thường xuyên, không được sử dụng liều lượng khác trước khi tập thể dục. Thực hiện cách dùng theo các hướng dẫn trên bao bì và không sử dụng nhiều hơn hoặc ít so với quy định của bác sĩ. Liều dùng:Liều khuyến cáo điều trị suyễn ở các bệnh nhân trên 12 là hít 1 viên/ lần và ngày 2 lần (sáng và chiều) cách nhau khoảng 12 giờ. Nên dùng bắt đầu từ liều thấp nhất có hiệu quả là 100/ 50mg và tối đa là 500/ 50mg/ lần hít và 2 lần/ ngày.Liều điều trị khuyến cáo đối với bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: Dùng 1 viên 250/ 50mg x 2 lần/ ngày. Liều cao hơn dùng cho trường hợp này không có hiệu quả tốt hơn.Quá liều: Khi dùng quá liều các dấu hiệu có thể bao gồm: Co giật, cảm thấy tức ngực, ngất xỉu, mờ mắt, rối loạn nhịp tim, đau đầu, căng thẳng, bị rung lắc cơ thể không kiểm soát, đau nhức cơ, khô miệng, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi quá mức, rối loạn giấc ngủ. Quá liều mạn tính với hoạt chất fluticason propionat có thể dẫn đến hội chứng Cushing.Trong trường hợp quá liều, bạn hãy gọi ngay cho bác sĩ hoặc nếu nặng cần gọi ngay tới số trung tâm cấp cứu 115 hay tới bệnh viện gần nhất để được xử trí. 4...Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào, bạn cần phải báo lại với bác sĩ để có biện pháp xử trí phù hợp. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Salmeflo Thuốc Salmeflo được dùng dưới chỉ định của bác sĩ để giúp bạn dự phòng cơn hen cấp. Nhưng nếu thấy việc dùng thuốc mà vẫn xuất hiện cơn hen nhiều lần và nặng thì cần thăm khám để được xem xét biện pháp phù hợp.Bạn vẫn cần phải có sẵn những loại thuốc cắt cơn hen có tác dụng nhanh khi dùng thuốc này. Để điều trị khi chẳng may có cơn hen cấp xảy ra.Đảm bảo việc tránh tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng đã biết để đề phòng cơn hen.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú việc sử dụng thuốc Salmeflo còn hạn chế, vì các nghiên cứu chưa được thực hiện trên người. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết và lợi ích lớn hơn nguy cơ.Tương tác thuốc:Sử dụng các loại thuốc khác như formoterol, arformoterol, indacaterol).Một số thuốc kháng nấm nhóm azole (ví dụ, itraconazole, ketoconazole), một chất ức chế có tác dụng protease HIV (ví dụ, atazanavir, nelfinavir, ritonavir), một kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin), nefazodone, hoặc telithromycin.Thuốc Salmeflo nên được bảo quản ở những nơi có nhiệt độ dưới 30 độ. C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.Như vậy, thuốc Salmeflo được dùng lâu dài để dự phòng sự xuất hiện cơn hen cấp và cơn hen nặng. Việc dùng thuốc cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để giảm nguy cơ tác động xấu tới cơ thể.
vinmec
1,173
"CHÌA KHÓA VÀNG" ĐỂ PHÁT HIỆN VÀ CHỮA KHỎI UNG THƯ VÚ Tại sao cần sàng lọc ung thư vú? Ung thú vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới. Hàng năm, trên thế giới có khoảng gần 1,7 triệu phụ nữ mắc và hơn 500 nghìn phụ nữ chết do ung thư vú. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 11 nghìn phụ nữ mắc ung thư vú và 5.000 người tử vong do căn bệnh này. Ngoài yếu tố về di truyền, thì phụ nữ độc thân hoặc sinh con lần đầu sau 35 tuổi, phụ nữ mãn kinh sau 55 tuổi, những người sống trong điều kiện môi trường nhiều khói bụi, chế độ ăn và lối sống kém lành mạnh đều là các đối tượng có nhiều nguy cơ mắc ung thư vú. Ung thư vú phổ biến, nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi. Trên thực tế, nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn I thì tỉ lệ chữa khỏi lên tới 80%. Tuy nhiên, tại Việt Nam, 70% bệnh nhân phát hiện mắc ung thư vú khi bệnh đã ở giai đoạn III và IV. Ở giai đoạn III, khả năng khỏi hẳn thấp và đến giai đoạn IV thì việc điều trị thường chỉ để kéo dài cuộc sống, giảm bớt các triệu chứng đau đớn. Sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vú còn mang lại cơ hội phẫu thuật bảo tồn tuyến vú; giảm bớt thời gian, tiết kiệm chi phí thuốc thang, điều trị cho người bệnh. Sàng lọc ung thư là cách hiệu quả và thiết thực nhất để phát hiện sớm ung thư vú. Khi nào bạn nên bắt đầu sàng lọc? Tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú. Đối với phụ nữ trên 50 tuổi, dù không có triệu chứng lâm sàng của ung thư vú, vẫn nên sàng lọc mỗi năm một lần. Còn nếu có các yếu tố nguy cơ dưới đây thì các chị em cần được khám sàng lọc sớm từ 20 tuổi theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa: - Có hai người cô, bác (chị và em bố) hoặc hai người dì, bá (chị và em mẹ) cùng bị ung thư vú. - Có từ 1 người cô, bác (chị và em bố) hoặc dì, bá (chị và em mẹ) bị ung thư buồng trứng. - Có bà, cô, dì, bác, bá bị ung thư vú trước tuổi 45. - Có cô, dì, bác, bá bị ung thư vú kèm 1 ung thư khác. - Có người mắc ung thư vú hai bên (nguyên phát) trong gia đình. - Có mẹ hoặc chị em đã được xác định có đột biến gen BRCA1/2. - Có nam giới bị ung thư trong gia đình. - Từng chiếu xạ thành ngực điều trị bệnh trước tuổi 30. Cách tự thăm khám vú tại nhà để phát hiện bất thường Cùng với sàng lọc định kỳ, tự khám vú là một biện pháp quan trọng để phát hiện sớm ung thư vú. Bước 1: Đứng trước gương và cởi bỏ áo Nơi lý tưởng nhất để tự khám vú là phòng tắm, hoặc phòng ngủ, nơi có gương soi và ánh sáng tốt. Bước 2: Dùng tay để kiểm tra ngực Nâng cánh tay phải lên trên đầu, và dùng tay trái để kiểm tra vú phải. Dùng đệm ngón tay và chuyển động tròn từ đầu vú cho tới nách sao cho hết phần vú để phát hiện: – Có sự thay đổi nào ở viền ngực không? – Có khối u nào trong ngực hay không? – Vú có bị sưng hay không? – Da vùng vú có lồi lõm bất thường không? – Có sự thay đổi ở núm vú không? Đổi tay trái lên trên đầu và dùng tay phải kiểm tra vú trái, tương tự như trên. Bước 3: Giơ 2 tay lên đầu và quan sát trước gương Nâng 2 cánh tay giơ lên đầu, và quan sát trước gương xem có các dấu hiệu bất thường như vừa nêu ở bước 2 hay không. Bước 4: Đặt cánh tay đối diện ra sau cơ ngực và ấn lòng bàn tay xuống để phát hiện xem ngực có bất thường như lồi lõm, nhăn nheo, khác thường về hình dạng không. Bước 5: Nằm xuống - Nên kê 1 chiếc gối hoặc chiếc khăn tắm ở vai, giơ tay phải lên trên đầu. Tiếp theo, dùng tay trái chuyển động tròn từ núm vú dần ra tới nách, sao cho bạn không bỏ sót phần nào của vú. -Làm ngược lại để kiểm tra vú còn lại và tìm kiếm xem có dấu hiệu nào bất thường không. Tiếp theo, dùng tay bóp núm vú xem có dịch, nước, hay máu chảy ra không. Nếu gặp các dấu hiệu bất thường như có cục u trong ngực, hình dạng vú biến đổi, lồi lõm, nhăn nheo bất thường, vú bị sưng, hay núm vú tiêt dịch..., bạn cần tới ngay bệnh viện để kiểm tra. Khách hàng được hướng dẫn, theo dõi và chăm sóc tận tâm, chu đáo; kết quả sàng lọc được trả tận nhà kèm tư vấn và khuyến cáo cụ thể.
vinmec
843
Mẫn cảm là gì? Hội chứng mẫn cảm do thuốc có nguy hiểm không? Mẫn cảm là hội chứng được hình thành do hoạt động chống lại vi khuẩn gây bệnh trong hệ miễn dịch. Tuy nhiên, nhiều trường hợp mẫn cảm với thuốc thường để lại hậu quả nghiêm trọng. 1. Hội chứng mẫn cảm gì? Mẫn cảm là gì và tại sao lại bị hội chứng mẫn cảm với thuốc là thắc mắc của nhiều bệnh nhân thăm khám. Mẫn cảm có tiếng anh là Sensitive, thực chất là một phương pháp tự vệ của cơ thể để chống lại các tác nhân gây bệnh. Các kháng thể từ hệ miễn dịch sẽ tự động sản sinh và có phương pháp mẫn cảm phù hợp với mỗi tác nhân gây bệnh. Có hai loại hình mẫn cảm chính là chủ động và thụ động. Nó có thể xảy ra tự nhiên, nhưng cũng có thể do nhân tạo. 1.1 Hiểu thêm về mẫn cảm thụ động Hệ miễn dịch của cơ thể sẽ sản sinh ra các loại kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh một cách tự nhiên mà không cần phải tiếp xúc với kháng nguyên. Trường hợp này được gọi là mẫn cảm thụ động. Để có được miễn dịch thụ động, cần truyền gamma globulin hoặc huyết thanh, từ đối tượng có miễn dịch sang đối tượng không có. Trong một số trường hợp, người không có miễn dịch sẽ được truyền tế bào miễn dịch từ cá thể có miễn dịch sang cá thể không có miễn dịch. Có hai trường hợp miễn dịch thụ động là tự nhiên và nhân tạo. Trong đó: Miễn dịch thụ động tự nhiên: từ Ig A (sữa non) hoặc Ig G (nhau thai) trong cơ thể người mẹ truyền sang thai nhi. Miễn dịch thụ động nhân tạo: Người chưa có miễn dịch sẽ nhận được kháng thể trên động vật hoặc người đã có miễn dịch. Tuy nhiên, bên cạnh việc đem lại hiệu quả trong các trường hợp điều trị bệnh (dại, uốn ván, bạch hầu, sởi hay ngộ độc,... ); thì nó cũng mang tới một số ảnh hưởng tiêu cực. Nếu kháng thể đồng loại sẽ làm tăng nguy cơ bị mắc các bệnh về gan hoặc bệnh truyền nhiễm HIV thì các kháng thể khác loài lại gây ra nhiều biến chứng bệnh lý hoặc gây sốc phản vệ. 1.2 Hiểu thêm về mẫn cảm chủ động Sau khi tiếp xúc với kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành miễn dịch. Đây gọi là mẫn cảm chủ động. Trong đó lại được chia ra làm hai loại: Miễn dịch chủ động tự nhiên: Các kháng thể được hệ miễn dịch tạo ra sau khi bị những tác nhân bệnh gây nhiễm trùng, nhưng chưa có triệu chứng lâm sàng. Miễn dịch chủ động nhân tạo: Tạo miễn dịch bằng cách tiêm vắc-xin. Có thể là vắc-xin giải độc tố, vắc xin bất hoạt, vắc-xin sống giảm độc lực,... . Cơ thể sẽ được bảo vệ suốt đời hoặc vài tháng khỏi một số loại bệnh là quai bị, rubella, lao, thủy đậu, sởi,... khi tiêm vắc-xin. 2. Tại sao lại bị mẫn cảm với thành phần của thuốc? Vậy mẫn cảm với thuốc là gì? Hội chứng mẫn cảm với thuốc thường hay gặp ở người có độ tuổi trưởng thành. Nó mang một số đặc tính di truyền, không phân biệt nam hay nữ. Hội chứng này còn có tên gọi khác là DIHS (quá mẫn với thuốc) hay phản ứng tăng bạch cầu ưa acid. Nó xảy ra khi hệ miễn dịch phản ứng lại với một loại thuốc bất kỳ. Có thể do hành phần trong thuốc hoặc thành phần chuyển hóa với thuốc. Hội chứng này có thể không nghiêm trọng nhưng cũng có thể rất nghiêm trọng. Có trường hợp mẫn cảm sẽ gây ra tác động tiêu cực tới một số các cơ quan, hoặc hệ cơ quan ở cùng một thời điểm. Có đôi khi sẽ gây nguy hiểm cho người gặp phải. Một số loại thuốc thường gây ra hội chứng mẫn cảm nhất là: thuốc kháng sinh, thuốc chống gút, phenytoin, phenobarbital hay carbamazepine, thuốc chống co giật,... 3. Sự nguy hiểm của hội chứng mẫn cảm với thuốc Có những trường hợp mẫn cảm do sử dụng thuốc từ lâu, nhưng cũng có đến 10% trường hợp không tìm ra nguyên nhân gây mẫn cảm. Nếu đã hiểu rõ mẫn cảm là gì, bạn cũng nên nắm được sự nguy hiểm do dị ứng thuốc gây ra. 3.1 Triệu chứng mẫn cảm là gì, có nguy hiểm không? Các triệu chứng của mẫn cảm có thể xuất hiện trong khoảng từ 2 tuần đến 8 tuần sau khi đã sử dụng thuốc. Biểu hiện rõ nhất là sốt cao kéo dài có thể lên tới 40 độ C. Ở vùng mặt hoặc một số các khu vực da có xuất hiện nốt phát ban. Một số các triệu chứng mẫn cảm khác có thể gặp phải, gồm: Có đến 80% trường hợp mẫn cảm với thuốc bị nổi mụn nước hoặc mụn mủ ở trên bề mặt da. 30% trường hợp bị phù hoặc sưng mặt. Có tuổi 20% trường hợp bị tổn thương các vùng niêm mạc như cổ họng, bộ phận sinh dục, miệng. Ngay cả khi đã ngừng sử dụng thuốc, các triệu chứng vẫn xuất hiện hoặc thậm chí nặng hơn. Một số triệu chứng giai đoạn muộn: 75% trường hợp bị nổi hạch. Bị thiếu máu hoặc gặp phải hội chứng tan máu. Biểu hiện cho suy gan: viêm gan, gan to, hoại tử gan. Mắc viêm thận kẽ; viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim gây khó thở và đau ngực. Bị co giật hoặc hôn mê. Một số trường hợp khác là ảnh hưởng tới chức năng của phổi: Suy hô hấp cấp tính, viêm phổi, viêm phổi kẽ,... Bệnh liên quan tới đường tiêu hóa. 3.2 Làm thế nào để chẩn đoán mẫn cảm? Hai biểu hiện cơ bản chẩn đoán mẫn cảm là: phát ban trên da dài ngày, sốt độ cao. Hội chứng mẫn cảm với thuốc rất khó để nắm bắt nguyên nhân, do có thể xảy ra rất lâu sau khi đã sử dụng thuốc (lên tới 8 tuần). Các yếu tố cốt lõi để đưa ra được chẩn đoán chính xác là: Đã điều trị tại bệnh viện. Nghi ngờ những phản ứng do thuốc gây ra. Da bị nổi phát ban cấp tính. Hạch nổi ít nhất ở 2 nơi. Sốt cao hơn 38 độ. Ít nhất 1 cơ quan có biểu hiện khác thường. Một trong những bất thường: xuất hiện nhiều tế bào lympho, lượng tiểu cầu giảm còn lượng bạch cầu ưa acid tăng. Một số xét nghiệm đưa ra được chẩn đoán chính xác: Xét nghiệm sinh hóa trên các bộ phận như cơ bắp, thận, gan; xét nghiệm máu, tuyến giáp, nước tiểu, nồng độ glucose trong cơ thể,... Sinh thiết da phát hiện sự bất thường trên cơ thể. Huyết thanh học virus. Siêu âm, điện tâm đồ hoặc chụp X-quang ngực.
medlatec
1,158
Siêu âm 3D chính xác không - có nên thực hiện? Kiểm tra sức khỏe và siêu âm định kỳ là điều quan trọng đối với người phụ nữ đang mang thai. Bác sĩ sẽ chỉ định về thời gian khám, hình thức siêu âm phù hợp nhất với người phụ nữ trong từng giai đoạn mang thai. Một câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm đó là siêu âm 3D có chính xác không và liệu phương pháp này có an toàn với thai nhi hay không? 1. Tìm hiểu về công nghệ siêu âm 3D Có thể nói, siêu âm là một phương pháp theo dõi sự phát triển thai nhi được áp dụng phổ biến và rộng rãi nhất. Càng ngày, công nghệ lại càng phát triển nhanh chóng, vì thế rất nhiều công nghệ siêu âm hiện đại ra đời phục vụ nhu cầu của chúng ta. Một số loại siêu âm được tin dùng hiện nay đó là siêu âm 2D, 3D, 4D hoặc doppler. Trong đó, nhiều thai phụ thắc mắc liệu siêu âm 3D có chính xác không? Trước khi trả lời câu hỏi trên, chúng ta nên nắm được những điều cơ bản về công nghệ siêu âm này. Khi thực hiện siêu âm 3D, ta có thể nhìn thấy hình ảnh nhờ công nghệ 3 chiều hiện đại. Đặc biệt, hình ảnh thu được khá rõ nhìn và được thể hiện dưới nhiều góc độ khác nhau. Vì thế, ngày nay, công nghệ siêu âm 3D được ưa chuộng hơn so với 2D. Vậy nguyên lý hoạt động của phương pháp này ra sao? Thực tế, chúng ta sẽ dùng sóng âm thanh để thu được kết quả là những hình ảnh phản ánh tình trạng bên trong cơ thể bạn. Thông qua đầu dò được di chuyển trên vùng bụng của người phụ nữ mang thai, cơ thể họ tiếp nhận sóng âm thanh và gửi về máy những hình ảnh. Đây là kết quả sau khi sóng âm phân tích. 2. Vai trò của công nghệ siêu âm 3D trong quá trình khám thai Chắc hẳn, các chị em phụ nữ rất muốn biết khi thực hiện siêu âm thai 3D thì họ có thể biết được những điều gì về thai nhi. Người làm cha, làm mẹ có lẽ rất háo hức, mong ngóng được nhìn thấy em bé và theo dõi sự phát triển từng ngày của con khi còn trong bụng mẹ. Khi đi siêu âm hình ảnh 3D, chúng ta sẽ nhận được những hình ảnh tương đối rõ nét về thai nhi trong bụng mẹ. Nếu bạn đi siêu âm định kỳ theo lịch của bác sĩ thì bạn có thể theo dõi sự phát triển từng ngày từng ngày của thai nhi. Đây là một trong những điều hạnh phúc của các bậc phụ huynh. Đặc biệt, cha mẹ sẽ nắm được giới tính của bé nhờ công nghệ siêu âm hiện đại và biết được thời gian dự sinh. Đây là vấn đề các bậc phụ huynh cần nắm được để chuẩn bị tốt nhất, chào đón bé ra đời. Bên cạnh đó, sau khi đi siêu âm, chúng ta có cơ hội phát hiện sớm những vấn đề thai nhi đang gặp phải, ví dụ như hở môi, khuyết tật tim,… Nhờ phát hiện kịp thời, các bác sĩ sẽ tìm ra hướng giải quyết phù hợp nhất, đồng thời cha mẹ chuẩn bị tinh thần để chăm sóc con tốt hơn. Vậy thực tế công nghệ siêu âm 3D có chính xác không? 3. Công nghệ siêu âm 3D có chính xác không? Chúng ta luôn quan tâm tới độ chính xác về hình ảnh chẩn đoán mỗi khi đi siêu âm thai. Câu hỏi được nhiều mẹ bầu quan tâm nhất chính là siêu âm 3D có chính xác không? Thực sự, mức độ chính xác của công nghệ này còn phụ thuộc vào thời điểm bạn đi siêu âm. Để thu được kết quả chính xác nhất bạn hãy đi trải nghiệm công nghệ này khi thai nhi bắt đầu được 12 tuần tuổi. Điều này được lý giải là do lúc này thai nhi đã phát triển tương đối, khuôn mặt rõ ràng hơn cho nên kết quả siêu âm 3D đảm bảo chính xác hơn. Các bậc cha mẹ hãy lưu ý vấn đề này để lựa chọn hình thức siêu âm phù hợp nhất với từng giai đoạn phát triển của thai nhi. Đặc biệt, công nghệ siêu âm này được đánh giá là khá hiện đại, vì thế thời gian thực hiện ngắn hơn hẳn so với khi bạn siêu âm 2D. Nhờ vậy, mẹ và thai nhi không phải tiếp xúc quá lưu với sóng âm thanh. Điều này đảm bảo sự an toàn cũng như khả năng phát triển bình thường của thai. 4. Một số điều bạn cần lưu ý khi đi siêu âm Bên cạnh quan tâm tới việc siêu âm 3D có chính xác không, các người thai phụ cũng nên nắm được một số lưu ý khi đi siêu âm. Như vậy, quá trình siêu âm sẽ diễn ra suôn sẻ và kết quả đạt độ chính xác cao hơn. Đầu tiên, bạn nên lưu ý rằng khi đi siêu âm thai thì không nên ăn sáng và hãy cố gắng uống thật nhiều nước nhé! Bởi vì, khi bạn uống thật nhiều nước và nhịn tiểu thì bàng quang căng, đầy hơn, tác động làm cho tử cung được đẩy lên. Nhờ vậy, hình ảnh thu được sẽ rõ ràng hơn. Trong quá trình tiến hành siêu âm, người phụ nữ có thể vận động nhẹ nhàng, xoa bụng hay trò chuyện với thai nhi. Em bé sẽ chịu khó thay đổi vị trí và ta thu được những hình ảnh chất lượng nhất. 5. Siêu âm có ảnh hưởng xấu đến thai nhi không? Như đã phân tích ở trên, khi siêu âm người ta cần sử dụng đến sóng âm thanh, vì thế thai phụ thường lo lắng rằng chúng sẽ ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của thai nhi. Thực tế, việc siêu âm không gây nguy hiểm hay tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe hay sự phát triển của em bé trong bụng. Cha mẹ hãy yên tâm, đừng lo lắng quá. Tuy nhiên, không vì thế mà bạn đi siêu âm liên tục, thường xuyên, về lâu về dài điều này không có lợi cho em bé chút nào. Tốt nhất, chúng ta chỉ nên đi siêu âm định kỳ theo lịch chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không lạm dụng nếu bạn không muốn chịu những hậu quả nặng nề về sau. Một số người có suy nghĩ rằng càng đi kiểm tra nhiều thì kết quả siêu âm 3D có chính xác không?
medlatec
1,136
Các dấu hiệu của bệnh viêm mãn tính mà bạn có thể không ngờ tới Viêm mãn tính là tình trạng viêm nhiễm của người bệnh diễn ra trong một thời gian khá dài, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của họ rất nhiều. Tuy nhiên, có rất nhiều bệnh nhân không nhận ra được những dấu hiệu viêm mãn tính mà cơ thể đang có cũng như viêm mãn tính là gì, vì vậy, việc điều trị hay cải thiện gặp rất nhiều khó khăn. 1. Dấu hiệu viêm mãn tính Vấn đề cân bằng: Những bệnh lý viêm mãn tính khiến cơ thể phản ứng lại một cách quá mức, trong một số trường hợp làm tấn công ngược lại chính cơ thể của người bệnh. Đối với bệnh đa xơ cứng, hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công những lớp bên ngoài tế bào thần kinh, khiến cho việc dẫn truyền của những tế bào thần kinh này gặp nhiều khó khăn. Lúc này, người bệnh có thể thấy rất chóng mặt, mất thăng bằng, đặc biệt là khi đi bộ.Kháng insulin: Insulin là chất giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Sự viêm nhiễm mãn tính có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của Insulin trong cơ thể mặc dù vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào giải thích được cơ chế của tình trạng này. Sự đề kháng insulin có thể dẫn đến hiện tượng tăng đường máu, làm phá hủy hệ thần kinh và mạch máu của cơ thể. Ngoài ra, điều này còn dẫn đến bệnh lý đái tháo đường, biểu hiện bằng việc bệnh nhân có thể có cảm giác dị cảm, ngứa ran ở bàn chân, hay khát nước nhiều hơn và cơ thể cảm thấy rất mệt mỏi. Người bệnh cũng có thể không có bất cứ triệu chứng nào. Lúc này thì cần đến bệnh viện để các bác sĩ có thể thăm khám kỹ hơn, làm một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định.Yếu cơ: Thỉnh thoảng, hệ miễn dịch của cơ thể có thể tấn công nhầm và làm viêm nhiễm cơ hay các chuyên gia còn gọi đây là tình trạng viêm cơ. Điều này sẽ làm phá vỡ hệ cơ và làm suy yếu cơ của người bệnh. Tình trạng viêm cơ thường xảy ra một cách từ từ, nhất là ở vùng thân, vai và hông của người bệnh. Một số ít biểu hiện có thể nhận biết được đó là khó nuốt, khó khăn trong việc đi lại hay khó khăn trong việc tắm gội.Tiêu chảy: Tình trạng viêm ruột thường có 2 dạng chính là viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Trong cả 2 trường hợp này thì hệ thống miễn dịch của cơ thể đã phản ứng quá mức, khiến ruột non và ruột già của bệnh nhân gặp phải tình trạng viêm nhiễm. Những biểu hiện của viêm ruột đó là buồn nôn, đau khớp, sốt, phát ban,...Đau lưng dưới: Trong bệnh lý viêm cột sống dính khớp, tình trạng viêm mãn tính thường tấn công cột sống của người bệnh. Thỉnh thoảng, tình trạng này còn tấn công vào vùng hông, cổ, đầu gối và ngực của bệnh nhân. Người bệnh cũng có thể có những cơn đau và co cứng ở vùng lưng dưới, nhất là vào thời điểm buổi sáng. Với một số tình trạng nghiêm trọng thì người bệnh còn bị mất vận động, lúc này cần báo ngay cho bác sĩ để điều trị sớm, nhằm mục đích tránh những biến chứng nặng nề hơn.Luôn trong trạng thái mệt mỏi: Đây là một trong những triệu chứng điển hình của viêm mãn tính và những tình trạng viêm khác như đau cơ xơ hóa, bệnh đa xơ cứng, lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp. Khi bệnh nhân cảm thấy cơ thể bị giảm năng lượng một cách đột ngột thì cần báo ngay với bác sĩ vì đây là một dấu hiệu cho bệnh lý tiềm ẩn nào đó.Ban Livedo reticularis: Là vết phát ban màu đỏ tía trong bệnh Livedo reticularis, có thể do những bệnh lý như Lupus ban đỏ hay hội chứng kháng Phospholipid gây nên. Ban thường xuất hiện ở vùng cánh tay, cẳng chân,..., thấy được nhiều hơn khi trời trở lạnh và cũng có thể tự biến mất. Vì vậy, ngay khi có những dấu hiệu bất thường như các nốt nhỏ hay vết loét thì nên tìm gặp bác sĩ ngay. Viêm mãn tính có rất nhiều biểu hiện khác nhau. Xơ cứng động mạch: Nếu cơ thể đang béo lên hay người bệnh gần đây tiếp xúc nhiều với những chất như khói thuốc lá thì cơ thể sẽ có những phản ứng đối với tình trạng viêm. Điều này sẽ gây ra tình trạng những mảng bám chất béo tích tụ trên thành lòng mạch gây ra tình trạng xơ cứng động mạch, là yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh lý tim mạch và đột quỵ. Để nhận biết điều này thì bệnh nhân cần được thăm khám và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết.Đông máu: Tình trạng viêm do chấn thương, phẫu thuật, hội chứng kháng Phospholipid có thể khiến máu của bệnh nhân bị đông lại, từ đó dẫn đến sưng tấy, nặng nề hơn có thể là đau tim, thuyên tắc phổi và đột quỵ. Tình trạng đông máu cần có thời gian thì mới có thể chẩn đoán chính xác được và thuốc chống đông máu có thể giúp ích trong những tình trạng này.Khô mắt: Đây là triệu chứng phổ biến của viêm nhiễm. Trong đó, hội chứng Sjogren gây ảnh hưởng đến tuyến nước bọt, tuyến lệ của người bệnh. Bệnh nhân trong trường hợp này sẽ cảm thấy có vật lạ trong mắt hay cảm giác nóng trong mắt, đồng thời sẽ bị sưng tuyến nước bọt, khô mũi và vùng cổ họng. Cần báo ngay cho bác sĩ để điều trị sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm như mất thị lực, tình trạng viêm nhiễm vùng răng miệng,...Những vấn đề về não bộ: Trí nhớ và khả năng suy nghĩ hầu như sẽ bị tác động nếu cơ thể người bệnh có vấn đề về viêm nhiễm. Các chuyên gia vẫn đang tiếp tục nghiên cứu về sự liên hệ giữa 2 vấn đề này. Những tìm hiểu ban đầu đã cho thấy rằng, tình trạng viêm sẽ góp phần gây ra bệnh Alzheimer và những tình trạng bệnh lý khác gây ra chứng sa sút trí tuệ. 2. Kết luận Dấu hiệu viêm mãn tính thường không dễ để nhân thấy rõ ràng được, tuy nhiên, người bệnh cũng có thể ngăn ngừa được những tác động của viêm mãn tính đến sức khỏe của mình bằng cách quan sát cơ thể mỗi ngày một cách chi tiết và toàn diện hơn, đồng thời có thể lên một kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ để được kiểm tra đều đặn.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
vinmec
1,192
Nguyên nhân và cách khắc phục rụng tóc từng mảng hiệu quả Rụng tóc từng mảng là vấn đề mà rất nhiều người đang gặp phải. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân hậu quả của xạ trị và hóa trị, nguyên nhân do rối loạn hormon, thiếu máu dinh dưỡng và tại nguyên nhân da liễu, vệ sinh không sạch hoặc thiếu biotin, collagen nuôi dưỡng song rụng tóc từng mảng thường liên quan đến bệnh lý. Vậy nguyên nhân và cách khắc phục rụng tóc từng mảng như thế nào? 1. Rụng tóc từng mảng có phải là bệnh lý? Tóc rụng là quá trình tự nhiên khi sợi tóc không được nuôi dưỡng tốt, nang lông yếu không giữ được chân tóc. Tóc rụng không phải là tình trạng bất thường, sau đó tóc mới sẽ mọc lên thay thế vị trí tóc cũ mất đi. Tuy nhiên, rụng tóc từng mảng là vấn đề bất thường thường liên quan đến bệnh da liễu hoặc bệnh lý miễn dịch. Thực tế, rụng tóc từng mảng không chỉ gặp ở vùng da đầu mà các vùng da có lông khác cũng có thể bị ảnh hưởng. Đặc điểm của tình trạng này là xảy ra ở một số vùng nhất định và không để lại sẹo. Tình trạng này có thể xảy ra từ nhỏ và liên quan đến hoạt động bất thường của hệ miễn dịch. Song cũng có trường hợp rụng tóc từng mảng xảy ra ở độ tuổi khác do ảnh hưởng của bệnh lý hoặc yếu tố môi trường tác động. Khác với tóc rụng bình thường, rụng tóc từng mảng bệnh lý có những đặc điểm sau: Tóc rụng không đều: rụng tóc chủ yếu tập trong ở 1 số vùng nhất định nên sẽ thấy một hoặc nhiều đốm mịn trên vùng da đầu có hình tròn, kích thước bằng khoảng đồng xu nhỏ. Ở vùng này hoàn toàn không có tóc mà chúng đã rụng dần trong thời gian ngắn khi bạn ngủ, tắm hoặc gội đầu. Rụng tóc từng mảng chủ yếu gặp ở vùng da đầu nhưng đôi khi tình trạng tương tự cũng xảy ra ở vùng lông khác như: râu, lông mày, lông mi,… Rụng tóc lan rộng: Từ từng mảng tóc rụng nhỏ, vùng trắng ít tóc này có thể lan rộng khi tóc rụng ngày một nhiều, kết quả khiến bệnh nhân bị hói. Cũng có trường hợp rụng tóc từng mảng khiến lông trên toàn cơ thể rụng mất song khá hiếm gặp, đa phần là vùng da đầu ở mặt trước. Lông tóc hình chấm than: Đây là tình trạng rụng tóc từng mảng, trên các mảng này xuất hiện một vài sợi lông ngắn hoặc nằm rìa, sợi lông thu nhỏ phần dưới có hình giống như dấu chấm than. Vấn đề về móng: người bị rụng tóc từng mảng không chỉ gặp vấn đề về tóc mà các vùng sừng như móng tay, móng chân cũng bị ảnh hưởng gây xuất hiện các vết lõm nhỏ. Đôi khi móng không được nuôi dưỡng tốt nên trở nên thô, mỏng, mất độ bóng, xuất hiện đường kẻ hoặc đốm trắng. Có thể thấy, rụng tóc từng mảng rất dễ nhận biết khi các mảng trắng không có tóc hoặc chỉ 1 vài sợi tóc mỏng xuất hiện. Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ, nhất là khi mảng rụng tóc lớn dần gây hói. Người bệnh khắc phục bằng các biện pháp chăm sóc tóc, đổi dầu gội đầu giảm rụng tóc,… nhưng vẫn không có hiệu quả hoặc hiệu quả không đáng kể. Lúc này cần tìm nguyên nhân gây rụng tóc từng mảng và điều trị mới có thể kiểm soát rụng tóc, giúp tóc mọc trở lại. 2. Rụng tóc từng mảng do nguyên nhân gì? Rụng tóc bình thường không phải là vấn đề đáng lo ngại, song rụng tóc từng mảng thường do nguyên nhân bệnh lý, thường gặp nhất là rối loạn hệ thống miễn dịch. Vì nguyên nhân nào đó, hệ miễn dịch nhầm tưởng tóc là tác nhân lạ gây bệnh nên tấn công vào chúng, khiến nang tóc yếu và gây ra rụng tóc từng mảng. Do đó, tình trạng rụng tóc này thường liên quan đến các bệnh tự miễn như: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, bệnh tuyến giáp, bệnh bạch biến, viêm loét đại tràng,… Đôi khi, rụng tóc từng mảng xảy ra ở nhiều người trong cùng một gia đình, nguyên nhân có thể do gen bất thường được di truyền. Ngoài nguyên nhân bệnh lý thì 1 số yếu tố sau cũng tác động dẫn tới rụng tóc từng mảng: Stress Stress là yếu tố tinh thần hàng đầu gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có chứng rụng tóc từng mảng. Thiếu máu dinh dưỡng Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, thiếu hụt chất nuôi dưỡng nang tóc và tóc, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia,… có thể dẫn đến viêm và rụng tóc theo đợt. 3. Cách khắc phục rụng tóc từng mảng hiệu quả nếu do nguyên nhân từ da liễu Rụng tóc từng mảng gây ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ nên khiến người mắc phải vô cùng tự ti, mong muốn khắc phục nhanh chóng. Song thực tế, điều trị rụng tóc, nhất là rụng tóc từng mảng là quá trình khó khăn, để tóc mọc lại cần thời gian đủ dài vì tất cả tóc ở vùng đó đã rụng. Hơn nữa, cần củng cố nang tóc ở vùng da đầu này để tóc mọc lại khỏe mạnh, không tiếp tục bị rụng. Có loại thuốc mỡ anthralin được dùng để khắc phục rụng tóc từng mảng, giúp tóc mọc lại nhanh chóng hơn. Tuy nhiên chỉ nên bôi trong thời gian ngắn và rửa sạch để tránh kích ứng da, gây tổn thương và để lại sẹo. Do rụng tóc từng mảng chủ yếu liên quan đến vấn đề miễn dịch nên liệu pháp miễn dịch có thể dùng để hạn chế tác động gây rụng tóc, giúp tóc mọc trở lại. Tuy nhiên liệu pháp này chưa đem lại hiệu quả tốt như mong muốn nên chưa được ứng dụng lâm sàng rộng rãi. Tình trạng rụng tóc từng mảng sẽ thường được khắc phục sau khoảng 1 năm nếu không điều trị, do đó bạn có thể tìm cách khắc phục tạm thời đảm bảo thẩm mỹ trong thời gian chờ này. Sử dụng tóc giả Dùng tóc giả khâu vào tóc hiện có có thể giúp người bị rụng tóc từng mảng bớt tự ti hơn, song nếu không dùng đúng cách có thể gây rụng tóc vĩnh viễn nghiêm trọng hơn. Sử dụng sản phẩm chăm sóc tóc hoặc uốn tóc Những cách này không giúp tóc bị rụng nhiều mọc lại nhanh nhưng sẽ giúp tóc trông bồng bềnh hơn, che đi phần bị rụng nhiều. Lưu ý nên hạn chế uốn nhuộm quá mức trên tóc hiện tại vì có thể gây yếu và rụng tóc nhiều hơn. Cách khắc phục rụng tóc từng mảng cần kiên trì thực hiện để đạt hiệu quả tốt nhất. Nếu tình trạng nghiêm trọng, hãy đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị, tránh vùng rụng tóc lan rộng.
medlatec
1,218
Bác sĩ giải thích chi tiết 2 phương pháp phẫu thuật ung thư cổ tử cung Phẫu thuật ung thư cổ tử cung là phương pháp điều trị chính, đạt hiệu quả cao trong loại bỏ hoàn toàn khối u bất thường. Ngoài phẫu thuật, có thể kết hợp với hóa xạ trị để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại hoặc thu hẹp khối u giúp phẫu thuật dễ dàng hơn. Tùy vào nguyện vọng của bệnh nhân cũng như tình trạng bệnh và sức khỏe, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật ung thư cổ tử cung cũng như các phương pháp điều trị khác thích hợp. 1. Các phương pháp phẫu thuật ung thư cổ tử cung đang được áp dụng Phẫu thuật đạt hiệu quả cao trong loại bỏ khối u và các tế bào lành xung quanh có nguy cơ ung thư xâm chiếm sang. Nếu kích thước khối u lớn, bệnh nhân có thể cần hóa xạ trị trước để thu nhỏ kích thước, giúp phẫu thuật dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn. Nếu sau phẫu thuật, tế bào ung thư còn sót lại thì phẫu thuật lần 2 hoặc phương pháp điều trị khác sẽ được tiến hành. Có nhiều phương pháp phẫu thuật ung thư cổ tử cung, trong đó có phương pháp ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Do đó, cần cân nhắc dựa trên tình trạng bệnh cũng như mong muốn sinh sản của bệnh nhân. Cụ thể, các phương pháp phẫu thuật đang được sử dụng trong điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm: 1.1. Phương pháp phẫu thuật ung thư cổ tử cung bảo tồn khả năng sinh sản Khi ung thư cổ tử cung được phát hiện sớm, ở giai đoạn khối u khu trú, phạm vi nằm trong cổ tử cung, chưa xâm lấn đến tế bào đáy cũng như di căn đến hạch bạch huyết thì các phương pháp phẫu thuật sau có thể loại bỏ ung thư hoàn toàn. Khoét chóp cổ tử cung Phương pháp này thường được chỉ định khu ung thư ở giai đoạn đầu. Công cụ phẫu thuật thường dùng là dao lazer hoặc LEEP, bác sĩ sẽ cắt bỏ phần cổ tử cung có khối u theo hình chóp nón. Nếu sinh thiết nón đã loại bỏ được khối u hoàn toàn và cho thấy phần còn lại không còn tế bào ung thư thì người bệnh vẫn có thể mang thai và sinh con bình thường. Phẫu thuật lạnh Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng một đầu dò kim loại rất lạnh và đặt trực tiếp lên cổ tử cung. Các tế bào ung thư sẽ bị tiêu tiệu bằng cách đóng băng chúng. Cắt cổ tử cung Đây là phương pháp cắt bỏ một phần trên của âm đạo mà vẫn giữ nguyên tử cung. Cắt vòng điện LEEP Phương pháp này sử dụng một dòng điện truyền qua một vòng kim loại mảnh. Vòng kim loại này được sử dụng như một con dao giúp loại bỏ các tế bào ung thư. 1.2. Phẫu thuật không bảo tồn sinh sản Đa phần trường hợp phát hiện ung thư cổ tử cung muộn, khối u ung thư kích thước lớn và xâm chiếm rộng đến hạch bạch huyết, lớp biểu mô cổ tử cung, cơ quan da,… thì phẫu thuật bảo tồn khả năng sinh sản không đạt hiệu quả điều trị cao. Thay vào đó, bệnh nhân phải tiến hành phẫu thuật triệt để, cắt bỏ cổ tử cung, tử cung hoặc cả các cơ quan vùng chậu. Các phương pháp phẫu thuật áp dụng bao gồm: Phẫu thuật cắt bỏ tử cung Bao gồm cả cổ tử cung và cổ tử cung đều được cắt bỏ hoàn toàn để loại bỏ tốt hơn tế bào ung thư đã lan rộng. Tuy nhiên, nếu tế bào ung thư đã xâm chiếm để các hạch bạch huyết và cơ quan lân cận thì phải mở rộng khu vực cắt bỏ thay vì nằm trong phạm vi tử cung và cổ tử cung. Khi đã cắt bỏ hoàn toàn, bệnh nhân không thể mang thai và sinh con. Phẫu thuật cắt bỏ cơ quan sinh sản lân cận Khi ung thư cổ tử cung đã lan rộng, có mặt ở nhiều cơ quan sinh sản thì phải cắt bỏ nhiều hơn tùy theo mức độ lan rộng. Cụ thể, bác sĩ sẽ cắt bỏ cổ tử cung, tử cung cùng cơ quan lân cận như: một phần âm đạo, ống dẫn trứng, buồng trứng, nạo vét hạch chậu,… Phẫu thuật cắt bỏ cơ quan vùng chậu Khi ung thư cổ tử cung lan hết vùng bụng dưới và vùng chậu, phải phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tử cung, buồng trứng, bàng quang, âm đạo, trực tràng,… mới có thể loại bỏ ung thư triệt để. Tuy nhiên, phẫu thuật toàn bộ này ít được chỉ định do ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và chất lượng sống của bệnh nhân sau này. Trong phẫu thuật điều trị ung thư cổ tử cung, có hai hình thức chính là phẫu thuật mổ mở truyền thống và phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi là phương pháp mới, có rất nhiều ưu điểm trong điều trị bệnh nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng. Thay vì phải mổ lớn, phẫu thuật nội soi chỉ mở lỗ nhỏ ở thành bụng để luồn ống nội soi, thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Bệnh nhân thực hiện phẫu thuật nội soi ung thư cổ tử cung ít đau, ít mất máu hơn, hiệu quả điều trị tốt hơn do quan sát và loại bỏ được khu vực ung thư ảnh hưởng. Do đó, kỹ thuật này rất phổ biến trong điều trị phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung hiện nay. 2. Bác sĩ hướng dẫn chăm sóc sau phẫu thuật ung thư cổ tử cung Phẫu thuật ung thư cổ tử cung dù theo phương pháp nào cũng gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh. Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, chăm sóc để hồi phục tốt hơn cũng như hạn chế tác dụng phụ và ảnh hưởng sau phẫu thuật. 2.1. Nghỉ ngơi nhiều hơn Phẫu thuật ung thư cổ tử cung mổ mở thường bệnh nhân phải nghỉ ngơi nhiều hơn, nằm viện chăm sóc trong 2 - 3 tuần, sau đó tiếp tục chăm sóc tại nhà 4 - 6 tuần. Còn phẫu thuật nội soi do vết mổ nhỏ, thời gian nằm viện chỉ từ 3 - 5 ngày, bệnh nhân tự chăm sóc tốt sẽ phục hồi hoàn toàn sau 2 - 3 tuần. Ngoài ra, bệnh nhân sau phẫu thuật nên hạn chế đứng lâu, làm việc quá sức và mệt mỏi kéo dài. 2.2. Kiêng vận động nặng Vết mổ phẫu thuật sẽ cần thời gian khá dài để tự lành lại, trong thời gian này bệnh nhân nên tránh đứng quá lâu, khiêng vác vật nặng. Cường độ vận động có thể tăng dần theo thời gian nghỉ ngơi, nghĩa là mức độ hồi phục của người bệnh. Bệnh nhân sau thực hiện phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư cổ tử cung có thể có những thay đổi về nội tiết tố, tình dục và cảm xúc khác. Hãy trao đổi với bác sĩ điều trị để được tư vấn, khắc phục những vấn đề sức khỏe thể chất và tinh thần mà bạn gặp phải.
medlatec
1,246
Những lợi ích nuôi con từ sữa mẹ Hiện nay, Tổ chức Y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc đều khuyến nghị cần cho trẻ sơ sinh bú mẹ sớm. Cũng theo Ts. Từ tháng thứ 7 bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung đồng thời cho bú càng nhiều càng tốt. Nên cho trẻ bú kéo dài tới 24 tháng hoặc lâu hơn, không cai sữa cho trẻ trước 12 tháng tuổi." 1. Vì sao sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ em trong năm đầu cuộc đời? Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì trong sữa mẹ có đủ chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, đường, mỡ, năng lượng, vitamin và muối khoáng với tỷ lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thể trẻ. Bú mẹ, trẻ sẽ lớn nhanh, phòng được suy dinh dưỡng.Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng dễ tiêu hóa, hấp thu đối với trẻ.Sữa mẹ có số lượng Protein (đạm) ít hơn sữa động vật nên rất phù hợp với chức năng đào thải khi thận của trẻ chưa trưởng thành. Bên cạnh đó, protein trong sữa mẹ chủ yếu là Protein dạng lỏng hòa tan, còn gọi là Protein sữa (Whey protein) nên phù hợp với khả năng tiêu hóa và hấp thu của trẻ. Whey Protein chứa các protein kháng khuẩn giúp trẻ có khả năng chống lại các bệnh nhiễm khuẩn. Trong khi đó, Protein ở sữa bò chủ yếu là casein (85%) nên khi vào dạ dày của trẻ nhỏ sẽ tạo thành các cục đông vón làm trẻ khó tiêu hóa và hấp thu, trẻ hay bị rối loạn tiêu hóa.Lipid (chất béo) trong sữa mẹ chiếm 50% năng lượng, thành phần acid béo không no nhiều hơn acid béo no. Sữa mẹ có đủ các acid béo cần thiết, giúp cho quá trình hoàn thiện não bộ, võng mạc và làm vững bền mạch máu như: Acid béo không no một nối đôi (acid oleic), acid béo không no đa nối đôi (acid α-linoleic, acid linoleic), tiền tố của DHA (Decosahexaenoic acid) và ARA (arachidonic acid). Trong sữa động vật không có các acid béo này.Carbonhydrat (glucid và đường) trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp năng lượng, 85% là lactose tăng cường hấp thu calci và 15% là oligosaccharid hỗ trợ cho sự phát triển vi khuẩn có lợi cho trẻ.Sữa mẹ có đủ các vitamin (A, B1, B2, C,...), khoáng chất (Calci, phospho,...) và các nguyên tố vi lượng (sắt, kẽm, đồng, selen,...) đáp ứng đủ nhu cầu trẻ nhỏ, giúp trẻ phòng chống thiếu vi chất và bảo vệ cơ thể chống quá trình oxy hóa. Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ. 2. Bảo vệ trẻ chống nhiễm khuẩn Sữa mẹ chứa nhiều chất kháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng cho trẻ, chống các bệnh nhiễm khuẩn, nhất là tiêu chảy và viêm đường hô hấp. Do tác dụng kháng khuẩn của sữa mẹ nên trẻ được bú sữa mẹ sẽ ít mắc bệnh. Trẻ bú mẹ ít bị dị ứng, chàm/eczema.Sữa mẹ chứa các tế bào bạch cầu (lympho bào, đại thực bào), globulin miễn dịch (Ig. A, Ig. G, Ig. M), một số yếu tố kích thích sự phát triển của vi khuẩn Lactobacillus Bifidus (Lactose, Oligosaccharid, yếu tố Bifidus), giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp, viêm tai, viêm màng não và nhiễm khuẩn tiết niệu.Sữa mẹ cũng chứa những kháng thể chống các bệnh nhiễm khuẩn mà bà mẹ từng mắc.Khi bà mẹ bị nhiễm khuẩn, (1) các tế bào bạch cầu hoạt động và sản xuất kháng thể để bảo vệ người mẹ, (2) một số tế bào bạch cầu đi tới vú và sản xuất kháng thể tại đó, (3) các kháng thể này được tiết vào sữa để bảo vệ trẻ chống nhiễm khuẩn. Vì vậy khi mẹ bị bệnh nhiễm khuẩn thì vẫn có thể cho con bú, không nên cách ly mẹ và con. Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ giúp trẻ chỗng nhiễm khuẩn. Nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển đã chứng minh tỷ lệ mắc tiêu chảy, hô hấp, viêm tai giữa và dị ứng,... ở trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 7 tháng đầu thấp hơn trẻ nuôi hỗn hợp.Kết quả nghiên cứu ban đầu của dự án Alive & Thrive năm 2010 tại 15 tỉnh/TP ở Việt Nam cũng chỉ ra rằng: Trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ít bị tiêu chảy hơn (5,7%) so với trẻ có bú mẹ và ăn thêm các loại thức ăn, đồ uống khác. Mối liên quan giữa tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy và cách nuôi dưỡng trẻ nhỏ. 3. Giúp cải thiện tâm lý cho bà mẹ và trẻ Khi cho con bú mẹ thường xuyên tiếp xúc, gần gũi con sẽ giúp gắn bó tình cảm mẹ và con. Bà mẹ cảm thấy thoải mái tinh thần, yên tâm và giảm được sự lo âu, trầm cảm sau sinh.Trẻ được tiếp xúc gần gũi mẹ, được âu yếm sẽ ít khóc hơn, cảm giác an toàn hơn, tinh thần, trí tuệ trẻ phát triển tốt hơn. 4. Giúp quá trình phục hồi nhanh cho mẹ Giảm nguy cơ băng huyết, thiếu máu sau sinh.Giảm nguy cơ ung thư vú, buồng trứng, tử cung.Chậm có thai trở lại (đặc biệt là giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sẽ đạt hiệu quả cao trong việc tránh thai an toàn).Hồi phục nhanh cân nặng, vóc dáng ban đầu. 5. Tiết kiệm hơn so với nuôi con bằng sữa công thức Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế hơn vì mẹ có thể cho con bú bất cứ lúc nào, không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế, không mất tiền mua. Chỉ cần mẹ ăn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái sẽ có đủ sữa cho con bú. Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế hơn. 6. Giảm nguy cơ béo phì & bệnh mạn tính cho trẻ sau này Sữa mẹ bảo vệ trẻ không tăng cân quá mức (thừa cân, béo phì) nhất là trong hai năm đầu đời và giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính khi trưởng thành (đái tháo đường, tim mạch, huyết áp,...). Do sữa mẹ có các hormone Leptin, Ghrelin, IGF-1 (Insulin Growth Factor 1) tham gia điều chỉnh ăn uống và cân bằng năng lượng. Cách "gọi" sữa mẹ về nhiều Đang cho con bú nên ăn gì để nhiều sữa, không béo?
vinmec
1,124
Loạn khuẩn đường ruột uống thuốc gì? Trả lời: Loạn khuẩn đường ruột uống thuốc gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Loạn khuẩn do uống thuốc kháng sinh là trong những nguyên nhân thường gặp ở trẻ nhỏ. Với trường hợp bé nhà bạn bị loạn khuẩn vừa có thể cho cháu uống men vi sinh để cân bằng lại hệ vi sinh đường ruột: ngày uống 2 gói men biosuptin và 2 lần uống nước vôi nhì (4ml chia làm 2 lần, uống vào sáng tối sau khi ăn). Bạn nên cho bé bú mẹ nhiều bởi sữa mẹ có sức đề kháng tốt, an toàn với đường ruột còn non nớt của bé. Nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời vì sữa mẹ tránh được nhiều bệnh về tiêu hóa cho con Trẻ sơ sinh có hệ tiêu hóa còn chưa hoàn thiện nên dễ mắc các bệnh về đường ruột, ăn dặm quá sớm, uống thuốc kháng sinh liều cao… là những nguyên nhân khiến cho bé dễ bị loạn khuẩn. Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi nên bú mẹ hoàn toàn, tập cho trẻ ăn dặm từ loãng đến đặc, từ ăn ít đến tăng dần lên về số lượng. Cho bé bú mẹ đến khi bé được 24 tháng là tốt nhất. Chúc bé mau khỏe! XEM THÊM: >> Loạn khuẩn đường ruột >> Hội chứng ruột kích thích là gì? >> Hội chứng ruột kích thích – triệu chứ
thucuc
248
Cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà dễ thực hiện Bệnh trào ngược dạ dày rất khó điều trị dứt điểm nhưng lại có thể kiểm soát tốt nếu bạn tuân thủ phác đồ điều trị và điều chỉnh lối sống khoa học. Cùng tham khảo một số cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà dễ thực hiện mà vẫn có thể đem lại hiệu quả cao trong bài viết sau. 1. Bệnh trào ngược dạ dày và những triệu chứng thường gặp Trào ngược dạ dày xảy ra khi dịch acid từ dạ dày bị trào ngược lên trên thực quản khiến người bệnh gặp phải nhiều triệu chứng, gây bất tiện trong sinh hoạt. Biểu hiện của bệnh như sau: - Biểu hiện ợ hơi, ợ nóng và ợ chua: Thường xảy ra vào ban đêm hoặc sau khi ăn. - Buồn nôn hoặc nôn ra thức ăn hoặc dịch vị. Tình trạng này thường xảy ra nếu bạn nằm ngay sau khi ăn hoặc ăn quá no. - Đau tức vùng thượng vị hoặc cảm giác khó chịu sau xương ức. Đây cũng chính là lý do khiến nhiều người bệnh nhầm lẫn cơn đau dạ dày với các biểu hiện của bệnh tim mạch. - Nuốt nghẹn, vướng ở cổ: Đây là triệu chứng thường gặp khi bệnh đã kéo dài và nghiêm trọng hơn, phần niêm mạc thực quản có thể bị sưng, phù nề. Do đó, bệnh nhân có cảm giác khó nuốt, nghẹn ở cổ. - Ho, đau họng và khan tiếng: Dịch axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản sẽ làm cho phần họng và thanh quản của người bệnh bị sưng tấy, viêm và dẫn đến tình trạng ho, đau họng hay khàn tiếng. - Tiết nhiều nước bọt: Khi lượng axit từ dạ dày trào lên thực quản, tuyến nước tiết bọt sẽ tiết ra nhiều hơn bình thường. - Đắng trong miệng: Nguyên nhân dẫn tới tình trạng đắng miệng là do dịch mật xâm nhập vào dạ dày và trào lên thực quản. 2. Một số biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh trào ngược dạ dày có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm: - Viêm thực quản: Biến chứng này rất phổ biến và có thể được chẩn đoán bằng phương pháp nội soi thực quản. - Hẹp thực quản: Khi axit từ dạ dày trào ngược lên, niêm mạc thực quản có nguy cơ bị viêm và sưng lên. Từ đó dẫn tới hẹp thực quản. Nếu tình trạng này kéo dài, niêm mạc thực quản có nguy cơ tổn thương nhiều hơn và nghiêm trọng hơn, thậm chí có thể trở thành những mô sẹo khiến thực quản bị thu hẹp. - Thực quản Barrett: Biến chứng này không phổ biến nhưng lại rất nguy hiểm. Đáng lo ngại hơn, khi bị thực quản Barrett, người bệnh không có những dấu hiệu quá khác thường. Phần lớn những triệu chứng thường giống với tình trạng trào ngược dạ dày thông thường. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể chuyển biến thành ung thư. - Ung thư biểu mô tuyến thực quản: Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có biểu hiện rõ ràng. Đến giai đoạn muộn, một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như khàn tiếng, đau ở xương ức sau, sụt cân nhanh và nuốt nghẹn. 3. Cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà Để phòng ngừa biến chứng, cần điều trị trào ngược dạ dày thực quản càng sớm càng tốt. Dưới đây là một số cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà: - Trà gừng: Không chỉ là loại thức uống thơm ngon, trà gừng còn có nhiều ưu điểm và được biết đến như một bài thuốc quý trong dân gian. Trà gừng có tính ấm vì thế sẽ giúp giảm đau vùng thượng vị hiệu quả. Bên cạnh đó, những hợp chất trong trà gừng còn có tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, cải thiện tình trạng buồn nôn của người bệnh. Cách pha trà như sau: + Chuẩn bị một nhánh gừng nhỏ và sau đó rửa sạch, để ráo và băm nhỏ. + Đun phần gừng đã băm nhỏ cùng với với khoảng 300ml nước trong 10 phút. + Dùng nước trà gừng vừa đun để uống trước mỗi bữa ăn. + Lưu ý để đạt được hiệu quả tốt nhất, cần uống trà khi ấm. - Cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà bằng nghệ: Nghệ được đánh giá là một loại thực phẩm rất tốt đối với hệ tiêu hóa. Curcumin trong nghệ có tính kháng khuẩn, chống viêm rất tốt, vì thế rất phù hợp với những người bệnh đang mắc chứng viêm loét dạ dày thực quản. Bên cạnh đó, nghệ cũng giúp phục hồi tổn thương thực quản vì có tác dụng trung hòa axit. Ngoài sử dụng nghệ trong chế biến món ăn, bạn cũng có thể kết hợp nghệ với mật ong để điều trị tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Công thức như sau: + Dùng một thìa mật ong và 3 thìa bột nghệ hòa cùng với 100ml nước ấm. Sau đó khuấy đều lên. + Nên uống trước bữa ăn khoảng 30 phút và uống 3 lần mỗi ngày. - Gối cao đầu khi ngủ: Phương pháp này đơn giản nhưng cũng mang lại hiệu quả rất tốt. Bằng cách gối cao đầu khi ngủ, dạ dày và thực quản sẽ tạo thành một đường thẳng giúp giảm triệu chứng ợ nóng, buồn nôn và khó thở, giúp bạn ngủ ngon giấc hơn. - Nên có chế độ ăn uống khoa học: Ăn những thực phẩm lành mạnh, tốt cho hệ tiêu hóa. Tránh ăn những thực phẩm khó tiêu, có chứa nhiều dầu mỡ và không uống rượu bia,… Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thực hiện thói quen ăn chậm, nhai kỹ và chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Không nên ăn quá no hoặc nằm ngay sau khi ăn. - Luyện tập thể dục với những bài tập vừa sức sẽ tốt cho hoạt động của hệ tiêu hóa, nhất là dạ dày. Hơn nữa, tập thể dục cũng là cách giúp bạn loại bỏ căng thẳng, suy nghĩ tích cực và góp phần cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày. Một số bài tập mà bạn có thể tham khảo như thiền, tập yoga, đi dạo bộ,… Những cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà nêu trên chỉ mang tính tham khảo và phù hợp với những trường hợp bệnh nhẹ. Bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị hiệu quả. Nhiều trường hợp nặng, người bệnh cần được phẫu thuật vá van thực quản để khắc phục bệnh. qua Tổng đài
medlatec
1,155
Cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai và tránh thai an toàn Thụ thai là quá trình phức tạp được hoàn thành nếu trứng sau khi rụng gặp được tinh trùng và trở về tử cung để hình thành phôi thai. Như vậy, dựa vào thời gian hành kinh mà các chị em có thể tính toán để thực hiện mang thai theo ý muốn. Vậy cụ thể cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai như thế nào mới chính xác? 1. Tìm hiểu về chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ Khi bé gái đến tuổi dậy thì, sinh lý của hormon sinh dục sẽ thay đổi, biểu hiện rõ nhất là qua việc hành kinh. Việc hành kinh sẽ lặp đi lặp lại các tháng (trừ lúc mang thai) cho đến khi phụ nữ đạt đến tuổi tiền mãn kinh. Thời gian bắt đầu hành kinh thường là từ 12 - 17 tuổi và thời gian tiền mãn kinh thường vào khoảng 45 - 55 tuổi. Chu kỳ kinh nguyệt là khoảng thời gian được tính bằng ngày đầu tiên ra máu trong kỳ này đến ngày đầu tiên ra máu trong kỳ tiếp theo. Chu kỳ kinh nguyệt của một người bình thường thường dao động khoảng 28 - 30 ngày, nhưng cũng có người có thể chênh lệch một vài ngày. Chu kỳ kinh nguyệt cũng bị ảnh hưởng bởi nội tiết tố, các thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng,... nên chu kỳ kinh nguyệt để có thể tính chính xác cần theo dõi từ khoảng 4 - 5 tháng. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nhưng không hành kinh, hoặc chu kỳ kinh nguyệt thay đổi thất thường là dấu hiệu của vấn đề về sinh sản. 2. Chu kỳ kinh diễn ra như thế nào Nguyên nhân của việc ra máu vào chu kỳ kinh phần lớn là do hormon thay đổi. Vào ngày đầu tiên xuống máu, hormon sinh lý của các bạn nữ bị suy giảm, khiến lớp nội mạc ở tử cung bị bong ra chính là lý do máu bắt đầu chảy. Sau khoảng thời gian đó, số lượng hormon lại tăng lên, lớp nội mạc tử cung đã bị bung ra lại được lại làm dày lên, nang trứng được kích thích để phát triển. Một vài nang trứng phát triển vượt trội hơn so với bình thường, nếu thêm với điều kiện hormone LH tăng đột biến, các nang trứng sẽ được kích thích để phóng thích trứng, và sự rụng trứng diễn ra. Nếu trứng sau khi rụng gặp tinh trùng, các hormon progesterone sẽ được sản sinh với một lượng lớn, đủ để biến đổi nội mạc tử cung, lúc này trứng sẽ bám vào tử cung và bắt đầu quá trình hình thành phôi thai, đây chính là quá trình thụ thai. Nếu không diễn ra sự thụ tinh sau khi rụng trứng, hoặc phôi thai không thể bám vào tử cung để làm tổ, các hormone progesterone và estrogen sẽ giảm mạnh để chuẩn bị cho kỳ hành kinh tiếp theo, đó cũng là ngày cuối cùng của chu kỳ hành kinh trong 1 tháng. Những thay đổi cơ thể của bạn nữ theo chu kỳ kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt chính là biểu hiện của những thay đổi nội tiết tố trong cơ thể bạn nữ, vì vậy cơ thể vào những ngày này cũng có những thay đổi liên quan. Nổi nhiều mụn trứng cá ở mặt. Ngực bị sưng lên và đau nhức. Thân nhiệt tăng. Thường đau bụng, trướng bụng, táo bón,... Có cảm giác chán ăn hoặc thèm ăn nhiều hơn bình thường. Suy nghĩ lan man, khó tập trung. Mau quên, trí nhớ giảm. Tính khí thay đổi, dễ kích thích, dễ sợ và lo lắng. 3. Cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai hoặc tránh thai qua kỳ hành kinh của bạn nữ Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường thường nằm trong khoảng 28 - 32 ngày, tương đương thời gian 1 tháng. Ngày 14 - 15 sau ngày đầu tiên xuống máu là ngày rụng trứng. Theo chu kỳ kinh nguyệt, có 3 khoảng thời gian chia ra để tính xác suất của việc thụ thai: thời điểm xác suất tương đối (lúc hành kinh), thời điểm có xác suất mang thai cao nhất (khoảng ngày 10 - 20 của chu kỳ kinh nguyệt), và thời điểm tránh thai cao nhất ( khoảng 10 ngày cuối của chu kỳ kinh nguyệt). Thời điểm tương đối trong chu kỳ kinh nguyệt với xác suất mang thai và tránh thai Xác suất của cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai này ở mức 50 - 50. Khoảng thời gian này rơi vào ngày 1 đến ngày 9 của chu kỳ kinh nguyệt, trong khi thời gian hành kinh chỉ trong khoảng thời gian 3 - 5 ngày, một số bạn nữ sẽ hành kinh vào khoảng 7 ngày, trứng có thể rụng vào 2 ngày cuối của kỳ hành kinh. Tinh trùng có thể sinh sống khoảng 2 - 3 ngày trong tử cung, vì vậy khả năng thụ thai vào thời gian này chỉ khoảng một nửa. Vào thời điểm tương đối, các cặp đôi nên hạn chế hoặc sử dụng biện pháp an toàn nếu muốn tránh thai, vì xác suất 50 - 50 không hề thấp. Thời điểm có xác suất mang thai cao nhất theo cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai Đây là cách tính chính xác nhất để đạt hiệu quả cao trong việc mang thai, chính là cách tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh nguyệt của bạn nữ. Ngày rụng trứng thường là ngày 14 hoặc ngày 15 để từ ngày đầu tiên hành kinh. Thời điểm đạt hiệu suất cao nhất để mang thai là khoảng chênh lệch 5 ngày trước hoặc sau ngày rụng trứng, tức là khoảng từ ngày 10 đến ngày 20 của chu kỳ kinh nguyệt. Vì vậy, đây cũng là thời gian nên hạn chế quan hệ nếu không muốn mang thai. Ngày an toàn để tránh thai theo cách tính chu kỳ kinh nguyệt Khoảng thời gian 10 ngày cuối chu kỳ kinh nguyệt là khoảng thời gian mà trứng đã rụng từ vài ngày trước, và đang bắt đầu phân hủy. Lúc này, tinh trùng không thể kết hợp với trứng đã phân hủy, thời gian sống của tinh trùng cũng quá ngắn để chờ đến kỳ rụng trứng tiếp theo. Đây chính là khoảng thời gian chuẩn xác nhất để tránh thai trong chu kỳ kinh nguyệt của bạn nữ. Tuy nhiên, một số sai sót vẫn có thể xảy ra nếu tính sai chu kỳ, hoặc chu kỳ kinh nguyệt của bạn nữ không ổn định. Theo dõi thời gian hành kinh và sử dụng cách tính chu kỳ kinh nguyệt để có thai hoặc tránh thai là biện pháp dễ thực hiện và có độ chính xác khá cao. Tuy nhiên, những tính toán dựa vào thời gian của chu kỳ kinh nguyệt không thể tránh các sai sót nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn nữ không đồng đều, những vấn đề về tinh thần cũng ảnh hưởng đến ngày rụng trứng, hoặc tình trạng vòng kinh không phóng noãn hoặc noãn tự rụng, rụng nhiều lần trong một tháng cũng là những trường hợp bất ngờ xảy ra.
medlatec
1,222
Thuốc điều trị viêm ruột thừa sau mổ Lan Anh (45 tuổi, Hà Nội) Trả lời Thuốc điều trị viêm ruột thừa sau mổ Thông thường trong các trường hợp sau mổ, người bệnh cần phải sử dụng thêm một số loại thuốc như chống viêm, phù nề, giảm đau, thuốc kháng sinh… để hỗ trợ điều trị bệnh. Sau mổ viêm ruột thừa cũng vậy, người bệnh cần tuân thủ theo đúng thuốc điều trị mà bác sĩ đã chỉ định. Sau mổ viêm ruột thừa người bệnh cần sử dụng thêm thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ Việc dùng đúng thuốc điều trị viêm ruột thừa sau mổ rất quan trọng, thuốc giúp người bệnh sớm hồi phục sức khỏe, bớt cảm giác đau đớn, khó chịu. Người bệnh có thể phải dùng thuốc điều trị sau mổ khoảng 1 tuần hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người. Ngoài việc tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian dùng thuốc của bác sĩ, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sau mổ. Người bệnh cần áp dụng chế độ ăn uống khoa học để cải thiện sớm bệnh XEM THÊM: >> Mổ ruột thừa bằng nội soi nằm viện bao lâu? >> Mới mổ ruột thừa nên ăn trái cây gì? >> Dấu hiệu viêm ruột thừa ở trẻ em
thucuc
235
Trào ngược dạ dày ăn yến được không? Trào ngược dạ dày ăn yến được không là thắc mắc chung của rất nhiều người bệnh. Yến được biết đến là một loại thực phẩm cực kỳ bổ dưỡng và rất tốt để phục hồi cho người ốm. Vậy người bị trào ngược dạ dày có sử dụng được yến không, sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Trào ngược dạ dày ăn yến được không? Yến là một thực phẩm quý giá, chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Người bị trào ngược dạ dày nên bổ sung yến bởi nó mang lại nhiều công dụng cụ thể như: – Kích thích hệ tiêu hóa, giúp người bệnh ăn uống được ngon miệng hơn. Bên cạnh đó người bệnh còn được bổ sung đầy đủ năng lượng và dinh dưỡng, hạn chế tình trạng cơ thể bị suy nhược và mệt mỏi. – Hợp chất Threonine trong yến có tác dụng giảm chứng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa và loét dạ dày. Bên cạnh đó, trong yến còn chứa thành phần Leucine giúp làm phục hồi các tổn thương như viêm loét dạ dày, viêm loét thực quản. – Hơn thế nữa, hợp chất Threonine có trong yến hoạt động như chất bôi trơn có tác dụng giảm đau cho người bị trào ngược dạ dày. Với những tác dụng đã nêu trên thì những người bị trào ngược hoàn toàn có thể ăn yến được nhé. Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý cách dùng để giúp mang lại hiệu quả tốt nhất nhé. Người bị trào ngược dạ dày hoàn toàn có thể sử dụng được yến 2. Cách chế biến yến cho người bị trào ngược dạ dày 2.1. Yến chưng đường phèn Đây là cách chế biến đơn giản mà nhiều người áp dụng. Nguyên liệu cần chuẩn bị bao gồm tổ yến, đường phèn, táo đỏ, long nhãn. Cách chế biến: – Ngâm yến vào nước lạnh để cho yến mềm ra. Nhặt sạch lông yến. – Cho yến cùng táo đỏ, long nhãn vào nồi hấp cách thủy trong vòng 15-20 phút. – Khi chưng đủ thời gian, cho thêm đường phèn vào rồi tắt bếp. Để nguội và thưởng thức. 2.2. Yến chưng hạt sen Hạt sen rất tốt cho hệ tiêu hóa và thần kinh. Từ đó giúp người bệnh ngủ ngon và tiêu hóa tốt hơn. Kết hợp tổ yến cùng hạt sen càng làm tăng giá trị dinh dưỡng cho người bệnh. Nguyên liệu bao gồm tổ yến, hạt sen, long nhãn, táo đỏ, hạt chia, đường phèn. Cách chế biến: – Làm sạch tổ yến sau đó mang đi chưng cho chín. – Những nguyên liệu còn lại đem sơ chế, rửa sạch xong rồi để ráo nước. – Cho hạt sen vào nồi ninh trước đến khi mềm thì thêm táo đỏ, long nhãn vào. – Tiếp đến cho hạt chia và yến đã chưng trước đó vào cùng, cho lửa nhỏ và tiếp tục ninh. – Thêm đường phèn vào rồi nấu thêm khoảng 10 phút nữa là đã có thể sử dụng được rồi. Kết hợp tổ yến cùng hạt sen càng làm tăng giá trị dinh dưỡng cho người bệnh 2.3. Yến hầm chim câu Đây là món ăn cực kỳ bổ dưỡng giúp nhanh chóng phục hồi sức khỏe và thể trạng cho người bệnh. Nguyên liệu bao gồm tổ yến, chim câu, táo tàu, hạt sen, vỏ quýt, gia vị. Cách chế biến: – Các nguyên liệu hạt sen, táo tàu, vỏ quýt rửa sạch, ngâm nước ấm cho mềm. – Chim câu sơ chế và rửa sạch sẽ. Sau đó cho vào nồi ninh cùng gia vị. – Khi chim câu đã mềm thì cho thêm hạt sen, táo tàu, vỏ quýt vào ninh cùng. – Cuối cùng cho thêm tổ yến vào đun khoảng 30 phút rồi tắt bếp, để nguội bớt rồi thưởng thức. 2.4. Yến chưng sữa tươi Kết hợp sữa tươi với yến sẽ tạo ra một món ăn tăng giá trị dinh dưỡng, bồi bổ sức khỏe cho người bệnh. Nguyên liệu bao gồm tổ yến, sữa tươi không đường, đường phèn. Cách thực hiện: – Sơ chế sạch yến, sau đó cho vào nồi chưng cùng vài lát gừng trong vòng 20-25 phút. – Sau đó cho thêm sữa tươi không đường vào nồi đun sôi. – Cuối cùng cho thêm đường phèn để sử dụng. Kết hợp sữa tươi với yến sẽ tạo ra một món ăn tăng giá trị dinh dưỡng, bồi bổ sức khỏe cho người bệnh 2.5. Yến hấp lê Khi kết hợp với yến với lê sẽ tạo ra một món ăn thơm ngon, giúp người bệnh dễ ăn và cảm thấy ngon miệng hơn. Nguyên liệu bao gồm quả lê, tổ yến, kỷ tử. Cách chế biến: – Lê rửa sạch, gọt hết vỏ rồi khoét phần lõi lê tạo hình như chiếc bát. – Cho yến và kỷ tử đã rửa sạch vào bên trong quả lê. – Đặt quả lê vào bát rồi cho vào nồi hấp cách thủy trong vòng 35-40 phút rồi tắt bếp và sử dụng. 3. Cách sử dụng yến dành cho người bị trào ngược dạ dày Yến rất tốt cho người bị trào ngược dạ dày. Tuy nhiên người bệnh cần sử dụng đúng cách để phát huy tối đa công dụng của nó đem lại: – Thời điểm: Thời điểm tốt nhất để sử dụng yến là trước khi đi ngủ. Bởi vì ăn yến vào thời gian này sẽ giúp cho cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn. – Cách chế biến: Có nhiều cách chế biến yến nhưng cách tốt nhất đó là chưng cách thủy. Chế biến theo cách này sẽ giúp giữ nguyên được hương vị và các dưỡng chất có trong tổ yến. Để làm tăng thêm độ hấp dẫn của yến, người bệnh có thể kết hợp với các nguyên liệu bổ dưỡng khác như táo đỏ, kỷ tử, thịt gà… – Lượng sử dụng: Tuy yến rất bổ dưỡng nhưng không phải vì thế mà lạm dụng. Nếu ăn quá nhiều tổ yến sẽ dẫn tới tình trạng tiêu hóa kém do dư thừa chất dinh dưỡng. Theo các chuyên gia khuyến cáo, người bệnh chỉ nên ăn khoảng 20g yến sào mỗi ngày. – Tần suất: Duy trì mỗi ngày khoảng 20g và mỗi tuần ăn khoảng 3-4 ngày là tốt nhất. – Thời gian sử dụng mang lại tác dụng: Việc sử dụng yến mất bao lâu để có tác dụng thì còn phụ thuộc vào thể trạng từng người. Thông thường, 1 tuần sau khi sử dụng tổ yến là người bệnh đã có thể thấy được các tác dụng nhất định mang lại. Có nhiều cách chế biến yến nhưng cách tốt nhất đó là chưng cách thủy. Như vậy, với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ thì đáp án cho câu hỏi Trào ngược dạ dày ăn yến được không? là có bạn nhé. Có đa dạng cách chế biến yến mà bạn có thể tham khảo và áp dụng để tránh nhàm chán cho người bệnh. Đồng thời, khi sử dụng yến cần lưu ý một số thông tin đã nêu trên để mang lại giá trị dinh dưỡng tốt nhất cho người bệnh.
thucuc
1,249
Rối loạn vị giác và chứng biếng ăn ở trẻ Chứng rối loạn vị giác ở trẻ thường xảy ra ở những trẻ được cha mẹ cho ăn dặm và ăn những đồ ăn chế biến quá sớm, hoặc trong quá trình chế biến món ăn cho con mẹ có thói quen nêm nếm gia vị vào thức ăn của trẻ dưới 1 tuổi. 1. Hiểu đúng về rối loạn vị giác ở trẻ Trẻ dưới 3 tuổi có số lượng chồi vị giác khác với người lớn, thậm chí là chênh lệch rất nhiều. Chẳng hạn như thông thường người lớn có khoảng 5.000 chồi vị giác thì trẻ nhỏ có số lượng chồi vị giác cao gấp đôi, khoảng 10.000. Vì vậy mà các bé rất nhạy cảm với các vị trong thức ăn.Nếu như cha mẹ nêm nếm thấy vị vừa vặn, hay hơi mặn hoặc hơi ngọt thì với các bé đã là rất ngọt hoặc quá mặn. Điều này có nghĩa nếu nấu thức ăn cho trẻ mà dùng cảm quan đánh giá của người lớn sẽ không chính xác. Việc cho trẻ ăn quá mặn, ngọt... có thể dẫn đến tình trạng rối loạn vị giác ở trẻ, khiến trẻ ăn uống mất vị giác và lâu dài có thể tác động xấu đến gan, thận của trẻ, nhất là với các bé dưới 1 tuổi.Tình trạng rối loạn này có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn, tùy theo nguyên nhân. Rối loạn vị giác ở trẻ có thể phân loại thành: mất vị giác một phần hoặc toàn phần; giảm vị giác một phần hoặc toàn phần; loạn vị giác hay vị giác ma (thấy một vị mà thực ra không có)... 2. Nguyên nhân nào gây rối loạn vị giác ở trẻ? Như đã đề cập ở trên, nguyên nhân gây rối loạn vị giác ở trẻ là cha mẹ cho trẻ ăn quá mặn, quá ngọt... so với khả năng cảm nhận của trẻ. Dần dần sẽ khiến vị giác của trẻ không thật và bị rối loạn, ví dụ trong các trường hợp sau:Trẻ được cho ăn dặm sớm (trước 5,5 tháng tuổi): lúc này hệ tiêu hóa non nớt của trẻ chưa sẵn sàng để tiếp nhận bất cứ thức ăn gì ngoài sữa mẹ, sữa công thức. Vị giác của trẻ lúc này cũng đang quen với vị lạt của sữa mẹ và chưa sẵn sàng để làm quen với bất kỳ hương vị nào khác.Trẻ được cho ăn bột ăn dặm chế biến sẵn. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, chỉ nên cho bé ăn dặm khởi đầu với bột/cháo gạo nấu rây nhuyễn kết hợp với thực phẩm tươi sống thay vì mua đồ ăn sẵn, bởi trong đồ ăn sẵn thường có chứa đường, muối, chất tạo vị rất dễ khiến trẻ bị kích thích vị giác.Nêm gia vị (đường, mắm, muối) vào đồ ăn dặm của trẻ dưới 1 tuổi. Đây là sai lầm rất nghiêm trọng có thể gây rối loạn vị giác và chứng biếng ăn ở trẻ. Nguyên nhân là nhu cầu muối, đường của trẻ trong giai đoạn này đã được đáp ứng đủ qua nguồn thực phẩm tự nhiên như rau củ, thịt, cá.... Ngoài ra, vị tự nhiên của thực phẩm lại phù hợp với vị giác của trẻ lúc này, nếu cho thêm sẽ trở thành quá ngọt, quá mặn với trẻ, lâu dần trẻ sẽ ăn kém ngon rồi trở nên biếng ăn. Nêm gia vị có thể gây rối loạn vị giác ở trẻ 3. Làm gì khi trẻ ăn uống mất vị giác? Nếu cha mẹ vô tình mắc một trong số những lỗi trên khiến trẻ bị rối loạn vị giác, không chịu ăn đồ ăn không được nêm nếm gia vị, biếng ăn.... thì cha mẹ có thể làm giả muối từ thực vật để giúp trẻ cân bằng vị giác, bên cạnh đó cần giảm dần hoặc bớt hẳn lượng gia vị cho vào thức ăn dặm của bé.Rối loạn vị giác cũng làm giảm chức năng cảnh báo những nguy hiểm mà trẻ có thể gặp phải nếu ăn phải thức ăn có chất độc, hư hỏng, thức ăn gây dị ứng... Nến nếu cha mẹ thấy trẻ có các dấu hiệu chán ăn, giảm vị giác... nên đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa nhi càng sớm càng tốt, bởi chứng rối loạn này có thể điều chỉnh được sau khi biết rõ nguyên nhân.
vinmec
750
Tìm hiểu về bệnh ung thư thận giai đoạn cuối Ung thư thận là loại ung thư hiếm gặp, chiếm tỷ lệ 2%, bệnh thường gặp ở lứa tuổi trên 55, nam nhiều hơn nữ. Ung thư thận có nhiều giai đoạn trong đó giai đoạn cuối có tiên lượng khá dè dặt. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu về bệnh ung thư thận giai đoạn cuối qua bài viết dưới đây. Ung thư thận giai đoạn cuối hay còn gọi là giai đoạn IV là khi khối u ác tính ở thận đã phát triển ra bên ngoài của thận hoặc đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể như các hạch bạch huyết ở xa hoặc các cơ quan khác. Triệu chứng ung thư thận giai đoạn cuối Biểu hiện ung thư thận giai đoạn cuối khá rõ ràng: Người bệnh khi đi tiểu ra máu có hiện tượng co giật liên tục nhưng không đau đớn Ung thư thận giai đoạn cuối có chữa được không? Ung thư thận giai đoạn cuối tiên lượng khá dè dặt. Mục tiêu điều trị thường là giảm đau và kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Mục tiêu điều trị thường là giảm đau và kéo dài sự sống cho bệnh nhân (ảnh minh họa) Thời gian sống, tỉ lệ sống và phương pháp điều trị ung thư thận giai đoạn cuối phụ thuộc vào sự lan rộng của ung thư và sức khỏe tổng quát của người bệnh. Ở một số trường hợp, phẫu thuật vẫn có thể là một phần của điều trị. Trong một số ít trường hợp khác, nếu khối u thận di chuyển và chỉ lan sang một vị trí khác (như một hoặc một vài điểm trong phổi), phẫu thuật cắt bỏ cả thận và vùng di căn (khu vực bên ngoài ung thư) có thể là một lựa chọn nếu một người bệnh có đủ sức khỏe. Điều trị nhắm mục tiêu cũng là một trong những lựa chọn hàng đầu. Nếu khối u chính có thể loại bỏ nhưng ung thư đã lan rộng ra nhiều nơi khác, việc loại bỏ thận bởi liệu pháp toàn thân như liệu pháp nhắm mục tiêu hoặc liệu pháp miễn dịch (interleukin-2) vẫn có thể hữu ích. Đối với những trường hợp không thể thực hiện phẫu thuật (vì mức độ của khối u hoặc thể trạng người bệnh), liệu pháp nhắm mục tiêu hoặc điều trị cytokine có thể được chỉ định. Đối với một số người, phương pháp điều trị giảm nhẹ như thuyên tắc hoặc xạ trị có thể là lựa chọn tốt nhất. Một hình thức đặc biệt của xạ trị được gọi là phẫu thuật phóng xạ lập thể có thể rất hiệu quả trong điều trị ung thư thận di căn não. Phẫu thuật hoặc xạ trị cũng có thể được sử dụng để giúp giảm đau hoặc giảm nhẹ các triệu chứng di căn. Xạ trị có thể được sử dụng để giúp giảm đau hoặc giảm nhẹ các triệu chứng di căn (ảnh minh họa) Việc kiểm soát cơn đau có thể giúp bệnh nhân nâng cao chất lượng cuộc sống. Thuốc để giảm đau không ảnh hưởng đến các phương pháp điều trị khác.
thucuc
545
Cách lấy ráy tai đúng cách và an toàn bạn nên biết! Lấy ráy tai giúp làm giảm các nguy cơ, tình trạng nhiễm trùng cho ống tai. Vậy như thế nào là lấy, loại bỏ ráy tai đúng cách? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây nếu bạn cũng đang muốn tìm hiểu các thông 1. Ráy tai là gì? Ráy tai được tạo thành từ các tế bào chết, chất nhờn, mồ hôi tiết ra từ ống tai và các bụi bẩn. Sau khi hình thành, ráy tai được đẩy ra bên ngoài ống tai ngoài dưới tác động của lớp nhung mao của tế bào tuyến. Thông thường, ráy tai sẽ tự khô và xảy ra hiện tượng bong tróc ở tai ngoài. Quá trình này sẽ diễn ra liên tục trong ống tai. Theo các chuyên gia, tùy thuộc vào đặc điểm như chế độ ăn uống, tình trạng sức khỏe, lứa tuổi, cơ địa,... mà tính chất của ráy tai như cấu trúc, màu sắc, mùi là khác nhau. Ngoài ra, các tình trạng của ráy tai cũng có thể biểu hiện các vấn đề sức khỏe. Ví dụ như sau: Ráy tai ướt và có mùi hôi là thường biểu hiện của tình trạng tai bị nhiễm trùng, viêm tai giữa. Ráy tai lẫn máu cảnh báo tình trạng tổn thương của tai, màng nhĩ. Ráy tai chảy mủ màu xanh là biểu hiện tai bị nhiễm khuẩn. Nếu không thấy sự xuất hiện của ráy tai chứng tích tụ keratin có thể đang diễn ra. Ráy tai hình thành các mảng dày, có màu nâu tối là cảnh báo của tình trạng rối loạn hormone trong cơ thể. 2. Khi nào nên lấy ráy tai? Trên thực tế, ráy tai không phải là không có tác dụng. Việc thiếu hoặc quá ít ráy tai có thể khiến bạn bị ngứa, khô tai hoặc giảm các khả năng năng chặn vi khuẩn, các dị vật có thể rơi vào tai. Theo các chuyên gia, ráy tai có thể được “tự loại bỏ” ra khỏi ống tai bằng việc rơi ra ngoài (khi quá nhiều) hoặc thông qua các cử động của hàm (nhai, nói chuyện), tắm rửa,... Tuy nhiên, khi gặp phải các tình trạng sau, bạn nên chủ động thực hiện việc lấy ráy tai, gồm có: Đau tai, nghe âm thanh không rõ. Cảm giác ù tai hoặc xuất hiện tiếng ồn, rung trong tai. Tai chảy mủ, ngứa hoặc có mùi lạ. 3. Cách lấy ráy tai đúng cách tại nhà Lấy ráy tai có thể tiềm ẩn một số rủi ro như chảy máu tai, thủng hoặc ảnh hưởng tới màng nhĩ, nguy cơ viêm tai giữa,... Chính vì vậy, thực hiện và các cách lấy, loại bỏ ráy tai đúng cách là vô cùng quan trọng. Để có cách lấy ráy tai đúng cách, an toàn, bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây: Sử dụng nước muối sinh lý Sử dụng nước muối sinh lý trong lấy ráy tai là phương pháp an toàn và dễ thực hiện mà bạn có thể áp dụng ngay tại nhà với các bước như sau: Tiến hành nhúng ướt bông gòn sạch vào nước muối sinh lý. Nằm nghiêng người sang một bên. Cho miếng bông gòn đã được làm ướt vào tai và để nguyên trong vòng 5 phút. Có thể tiến hành day nhẹ tay để nước muối được thấm vào bên trong nhiều hơn. Sau 5 phút, nằm nghiêng người lại so với hướng ban đầu để phần nước và ráy tai chảy ra ngoài. Dùng tăm bông sạch và khăn mềm để thấm và làm sạch cho tai. Tiếp tục thực hiện các bước tương tự với bên tai còn lại. Ngoài ra, để vệ sinh và lấy ráy tai cũng có thể sử dụng oxy già hoặc nước ấm (không nên sử dụng nước máy). Sử dụng thuốc nhỏ tai Các loại thuốc nhỏ tai có chứa chất chống viêm tai, thường được sử dụng khi cần lấy ráy tai khô và cứng. Sản phẩm cũng được đánh giá là an toàn cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Cách loại bỏ ráy tai với thuốc nhỏ tai được tiến hành như sau: Nghiêng đầu sang một phía và từ từ nhỏ từ 1 – 2 giọt thuốc nhỏ tai vào lỗ tai. Dùng tay xoa nhẹ phần ống tai sau khi nhỏ thuốc. Sau khoảng 1 phút, từ từ nghiêng đầu sang phía ngược lại ban đầu để phần thuốc nhỏ và ráy tai sẽ chảy ra ngoài. Sử dụng khăn mềm, sạch để vệ sinh lại lỗ tai. Tiếp tục thực hiện các bước tương tự với bên tai còn lại. Sử dụng ống tiêm bóng đèn Trong trường hợp việc sử dụng nước nhỏ tai không thể loại bỏ được ráy tai, bạn có thể sử dụng một cách khác đó chính là ống tiêm bóng đèn. Các bước thực hiện gồm có: Cho nước ấm vào ống tiêm. Đặt ống tiêm vào gần phía lỗ tai và tiến hành bóp đầu ống một cách nhẹ nhàng. Với cách thực hiện này, nước ấm sẽ đi vào bên trong lỗ tai và làm ráy tai mềm ra và chảy ra bên ngoài. Lúc này, bạn chỉ cần nghiêng nhẹ đầu để nước và ráy tai chảy ra. Sau đó dùng khăn sạch để lau khô. Lưu ý: Không nên bóp ống tiêm với nước quá mạnh, tránh nguy cơ gây tổn thương với màng nhĩ. Sử dụng nước với nhiệt độ phù hợp, không quá nóng hoặc quá lạnh. Không áp dụng phương pháp lấy ráy tai này với người bệnh đã từng phẫu thuật màng nhĩ hoặc bị thủng màng nhĩ. 4. Các lưu ý trong quá trình vệ sinh, lấy ráy tai Để quá trình vệ sinh, lấy ráy tai là đúng cách, an toàn và giảm tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra, bạn cần lưu ý tới các vấn đề sau: Không sử dụng các loại que nhọn hoặc tăm bông để ngoáy sâu vào trong tai. Điều này có thể gây ra các tổn thương với tai hoặc khiến ráy tai bị đẩy sâu vào phía trong. Chỉ nên dùng tăm bông, bông gòn hoặc khăn mềm để lau và loại bỏ ráy tai tại phía bên ngoài sau khi vệ sinh. Không nên lấy ráy tai quá thường xuyên. Với trẻ nhỏ, nên thực hiện với tần suất từ 2 – 3 lần/tháng. Khi thực hiện loại bỏ ráy tai, nên tiến hành với các thao tác nhẹ nhàng, cẩn thận.
medlatec
1,074
Thoát vị đĩa đệm gây tê chân Trả lời Thoát vị đĩa đệm gây tê chân Thông thường, biểu hiện của người bị thoát vị đĩa đệm là tê mỏi chân tay. Nguyên nhân là do các dây thần kinh bị chèn ép, về lâu dài sẽ giảm khả năng truyền tín hiệu thần kinh giao cảm đến cơ quan vận động của chân, dẫn tới yếu cơ, teo chi. Những cơn đau, tê mỏi sẽ gặp khi duỗi hay gấp bàn chân, đi lại không vững rất dễ ngã hoặc vấp, té. Tê mỏi chân là một trong những triệu chứng hay gặp ở người bị thoát vị đĩa đệm Biến chứng nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm Ngoài ra, khi bị thoát vị đĩa đệm, bạn sẽ có cảm giác đau thắt lưng và đau thần kinh liên sườn, cảm giác đau tăng lên khi nằm nghiêng, ho hoặc đại tiện, đau vùng cột sống lưng, lan theo hình vòng cung ra phía trước ngực, dọc theo khoang liên sườn… Nếu không được điều trị kịp thời, đúng phương pháp bệnh thoát vị đĩa đệm không chỉ gây tê chân mà còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như teo cơ hoặc tàn phế suốt đời. Để điều trị triệu chứng thoát vị đĩa đệm gây tê chân nhanh chóng bạn cần tìm đến các bệnh viện có phòng khám chuyên khoa Cơ xương khớp. Qua thăm khám chẩn đoán đúng mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Để cải thiện tình trạng thoát vị đĩa đệm gây tê chân bạn cần tìm đến bác sĩ cơ xương khớp Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm như sử dụng thuốc tây y, vật lý trị liệu, dùng tia hồng ngoại, chườm nóng…hoặc phẫu thuật đối với trường hợp nặng. Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Bạn nên tới bệnh viện để có phương pháp chữa trị phù hợp, hiệu quả. Bên cạnh đó bạn cần áp dụng chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý để giúp xương khớp chắc khỏe.
thucuc
370
Tầm quan trọng của vitamin K đối với sự phát triển của trẻ em Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ rất yếu, do đó rất cần bổ sung vitamin và dưỡng chất khác cho trẻ trong quá trình phát triển. Thiếu bất kỳ loại vitamin nào cũng có thể dẫn tới kết quả đáng tiếc. Vitamin K đóng một vai trò đặc biệt trong quá trình làm đông máu, làm giảm quá trình chảy máu ở trẻ. Vitamin K tuy không phổ biến như nhiều loại vitamin khác, nhưng chúng vô cùng quan trọng với sự sống của con người. Đặc biệt với trẻ nhỏ, vitamin K giúp cơ thể bé khỏe mạnh và được phát triển toàn diện. Nếu thiếu loại vitamin này, trẻ có thể bị xuất huyết ở mũi, miệng, gốc rốn thậm chí là tử vong. Theo, cung cấp đủ lượng vitamin K cần thiết cũng giúp cho canxi được hấp thụ dễ dàng, giúp cho xương bé chắc khỏe. Ở người lớn và trẻ lớn, cơ thể được cung cấp vitamin K từ các vi khuẩn đường ruột và thức ăn. Hầu hết trẻ lúc mới sinh có rất ít vitamin K trong cơ thể do vitamin K không qua được nhau thai và vi khuẩn đường ruột chưa phát triển, lượng vitamin K trong sữa mẹ không đủ, do đó hầu hết trẻ sơ sinh đều thiếu vitamin K và có nguy cơ bị xuất huyết sớm hay muộn, trong đó nguy hiểm nhất là xuất huyết não và màng não. Trẻ sơ sinh bị thiếu hụt vitamin K rất dễ bị xuất huyết ở mũi, miệng, gốc rốn thậm chí là tử vong. Vitamin K đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng tất cả trẻ sơ sinh bắt buộc phải tiêm phòng viatmin K, tốt nhất trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh. Thiếu vitamin K là do một lý do nào đó khiến gan bị viêm trong thời kỳ trong bào thai, chức năng gan của bé chưa được hoàn thiện. Có 3 loại vitamin K: - Vitamin K1: là loại vitamin K có thể tìm thấy thông qua các loại thực phẩm tự nhiên bổ sung hằng ngày. - Vitamin K2:là một loại vitamin K tổng hợp được sản xuấttừ vi khuẩn có lợi tìm thấy trong hệ thống tiêu hóa. - Vitamin K3: là một loại vitamin nhân tạo dành cho những ngườikhông có khả năng hấp thụ vitamin này từ các nguồn thực phẩm, nó có tác dụng đông máu gấp 2 lần vitamin K tự nhiên có trong cơ thể. Tuy nhiên loại vitamin này có thể gây tác dụng phụ không mong muốn. Tác dụng của vitamin K - Tăng cường hệ miễn dịch, giúp mau lành vết thương. - Hỗ trợ giúp cơ thể dễ dàng hấp thu canxi và khoáng chất củng cố hệ thống xương chắc khỏe. - Giúp máu đông nhanh, hạn chế việc mất máu khi bị thương. - “Bảo dưỡng thận” ngăn ngừa sỏi thận. - Giảm chứng chảy máu trong các bệnh gan, dùng kháng sinh trong thời gian dài… Tác hại khi thiếu vitamin K - Khi bị thương, vết thương lâu lành, dễ để lại sẹo lớn. - Khi thiếu vitamin K, cơ thể trẻ sẽ bị thiếu hụt canxi gây ức chế quá trình phát triển bình thường của xương và răng. - Thiếu vitamin K trẻ sẽ sớm rơi vào trạng thái mất cân đối, dễ xảy ra hiện tượng xuất huyết, tắc mạch máu nếu không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong. Vitamin K rất quan trong đối với tất cả mọi người đặc biệt là ở trẻ em. Do đó, các bậc cha mẹ hãy bổ sung vào chế độ dinh dưỡng của trẻ những loại thực phẩm giàu vitamin K để cơ thể trẻ có thể cao lớn và phát triển khỏe mạnh. Biểu hiện thiếu Vitamin K ở trẻ Một vài triệu chứng để nhận biết khi trẻ thiếu hụt vitamin K sẽ giúp các mẹ bảo vệ con mình tránh khỏi tình trạng nguy kịch sức khỏe có thể dẫn đến tử vong. Các mẹ đã biết Vitamin K là rất hữu ích và cần thiết để giúp đẩy nhanh quá trình chữa lành vết thương cho con yêu của mình. Bên cạnh đó, đây là loại vitamin có vai trò quan trọng trong việc hình thành xương và bảo dưỡng của thận. Loại vitamin này rất tốt và cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là cho trẻ em khi trẻ là đối tượng rất dễ bị thương do trẻ tham gia nhiều hoạt động khác nhau mà phải di chuyển và chạy rất nhiều. Bởi vì những lợi ích tuyệt vời của loại vitamin này nên các mẹ luôn luôn phải cung cấp cho con mình nguồn thức ăn lành mạnh để bổ sung lượng vitamin K cần thiết cho cơ thể của con. Một vài cách dưới đây sẽ giúp các mẹ nhận biết xem con mình có thiếu vitamin K hay không: - Nếu vitamin K trong cơ thể, khi gặp sự cố tạo ra những vết thương chảy máu, máu có thể không đông. Hơn thế một biểu hiện dễ nhận thấy nhất khi con bạn thiếu Vitamin K, con sẽ rất dễ bị chảy máu hay xuất huyết. - Vitamin K thiếu hụt trong cơ thể trẻ là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Điều này là tất yếu do hệ thống tiêu hóa của trẻ được vô trùng và không chứa vi khuẩn có thể tổng hợp vitamin K, đặc biệt là sữa mẹ chỉ chứa vitamin K với một liều lượng rất nhỏ. Cho nên để phòng ngừa,các mẹ hãy bổ sung lượng vitamin K cho các bé khi sinh. - Việc sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài khiến cho những loại vi khuẩn có lợi trong ruột sản xuất thiếu hụt vitamin K dẫn đến tình trạng trẻ sẽ bị chảy máu, chảy máu sau phẫu thuật, đi tiểu ra máu. Những trẻ mắc các bệnh về gan hoặc gặp vấn đề về đường tiêu hóa gần như chắc chắn bị thiếu vitamin K. Thực phẩm chứa nhiều vitamin K Cải xoăn, rau chân vịt tươi, củ cải, bông cải, hành tươi, rau diếp, mùi, cải bắp, đậu hà lan, cần tây, dưa chuột, xà lách, quả mận khô,… là những rau củ, gia vị, hoa quả chứa rất nhiều vitamin K. Thực phẩm giàu vitamin K Ngoài ra, gan bò cũng chứa nguồn Vitamin K khổng lồ. Bà mẹ trong quá trình cho con bú nên chú ý bổ sung những thực phẩm chứa nhiều vitamin K để bé có thể được hấp thu vitamin này dễ dàng.
medlatec
1,115
Ridlor 75mg là thuốc điều trị bệnh gì, sử dụng thế nào? Ridlor 75mg là thuốc được dùng để dự phòng và điều trị cho các trường hợp xơ vữa động mạch, huyết khối động mạch,... Việc nắm vững các thông tin về liều lượng, cách dùng, chỉ định,... của thuốc là rất cần thiết trong quá trình sử dụng để tránh gặp phải các tác dụng phụ không đáng có. 1. Ridlor 75mg là thuốc điều trị bệnh gì? 1.1. Công dụng của thuốc Ridlor 75mg Thuốc Ridlor 75mg có chứa thành phần là Clopidogrel, chủ yếu được dùng để kiểm soát và dự phòng thứ phát đối với bệnh xơ vữa động mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,... hoặc dự phòng huyết khối động mạch. 1.2. Các trường hợp chỉ định/chống chỉ định với thuốc Ridlor 75mg - Chỉ định + Điều trị dự phòng nguyên phát đối với người bị rối loạn vì nghẽn mạch huyết như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ,... + Dự phòng thứ phát và kiểm soát ở người mới bị xơ vữa động mạch, đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. + Điều trị bệnh động mạch ngoại biên. - Chống chỉ định + Những trường hợp bị mẫn cảm với thành phần Clopidogrel làm nên thuốc. + Bệnh nhân suy gan nặng. + Mắc bệnh lý xuất huyết: xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết nội sọ,... 2. Liều lượng, cách dùng và những điều cần lưu ý đối với thuốc Ridlor 75mg 2.1. Liều lượng sử dụng Liều dùng của thuốc Ridlor 75mg khác nhau tùy theo đối tượng sử dụng: - Bệnh nhân có tiền sử với bệnh xơ vữa động mạch: 1 viên/ ngày. - Phòng ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch: 1 viên/ ngày. - Bệnh nhân bị mạch vành cấp tính: khởi đầu với liều 300mg (chỉ dùng 1 lần duy nhất) sau đó chuyển sang liều duy trì 75mg/ ngày. Trường hợp quá liều Ridlor 75mg có thể làm tăng thời gian xuất huyết và gặp một số biến nghiêm trọng. Nếu bị độc tính cấp người bệnh sẽ gặp tình trạng: mệt mỏi, khó thở, nôn, xuất huyết tiêu hóa,... cần được cấp cứu ngay. Khi quên một liều Ridlor 75mg thì cần uống bù càng sớm càng tốt nhưng nếu đến gần thời điểm dùng liều tiếp theo mới nhớ ra liều quên trước đó thì hãy bỏ qua liều đã quên để uống đúng kế hoạch. 2.2. Cách dùng thuốc Thuốc Ridlor 75mg dùng đường uống nhưng tốt nhất không nên nghiền nát thuốc để tránh xảy ra tác dụng phụ. Nên uống nguyên viên thuốc với nước. Trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ chỉ dẫn của bác sĩ để thực hiện đúng, tuyệt đối không được tự ý giảm hoặc tăng liều dùng. 2.3. Một số tác dụng phụ Trong quá trình dùng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng ngoài ý muốn với tần suất khác nhau như sau: - Tác dụng phụ thường gặp: + Chảy máu cam, tụ huyết. + Khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa. - Tác dụng phụ ít gặp: + Giảm bạch cầu ưa Eosin và bạch cầu, tiểu cầu. + Đau nhức đầu, xuất huyết nội sọ, mệt mỏi. + Viêm loét dạ dày, táo bón, đầy hơi, buồn nôn. + Xuất huyết ở mắt. + Nổi mẩn ngứa, xuất huyết dưới da, huyết niệu. + Bị chảy máu suốt một thời gian dài. - Tác dụng phụ hiếm gặp: + Bạch cầu trung tính giảm. + Bị xuất huyết ở sau phúc mạc. + Choáng và chóng mặt. - Tác dụng phụ cực hiếm gặp: + Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt. + Hạ huyết áp. + Viêm mạch. + Xuất huyết ở vết thương hở. + Bị xuất huyết trầm trọng. + Xuất huyết ở ống hô hấp, viêm mô kẽ phổi, bị co thắt cuống phổi. + Xuất huyết sau phúc mạc và xuất huyết tiêu hóa dẫn đến viêm ruột kết, viêm tụy, tử vong. + Bị viêm gan, suy gan cấp, phát hiện bất thường khi kiểm tra chức năng gan. + Viêm da bỏng rộp: hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì độc, ban đỏ đa dạng. + Sốt, viêm cầu thận nặng. + Tăng Creatinin huyết. + Ban đỏ, nổi mề đay, phù, liken phẳng, chàm. 2.4. Lưu ý khi dùng thuốc - Thuốc Ridlor 75mg có thể xảy ra tương tác với một số loại thuốc: + Với Warfarin và Aspirin: tăng nguy cơ xuất huyết. + Với nhóm thuốc chuyển hóa hệ Cytochrom P450. + Với nhóm kháng viêm không Steroid: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. + Với nhóm thuốc ức chế khả năng hoạt động của enzym CYP2C19, khiến cho nồng độ chuyển hóa hoạt động của hoạt chất Clopidogrel bị suy giảm. - Đối với việc dùng thuốc Ridlor 75mg cho trẻ em hiện vẫn chưa thiết lập được độ an toàn nên cần có ý kiến của bác sĩ mới được sử dụng và khi sử dụng cũng cần thận trọng. - Người bị suy thận chỉ nên dùng loại thuốc này trong tình thế thật cần thiết và khi đã lựa chọn các điều trị khác nhưng không hiệu quả. - Thuốc Ridlor 75mg là thuốc kê đơn nên chỉ được phép dùng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và uống thuốc theo ý muốn của mình. - Tuy rất hiếm gặp nhưng thuốc có thể gây ra chứng huyết khối giảm tiểu cầu ban xuất huyết dẫn đến tử vong. Vì thế, nếu rơi vào trường hợp này, người bệnh cần được cấp cứu để điều trị ngay lập tức. - Không nên dùng Ridlor 75g trong 7 ngày đầu sau khi xảy ra cơn đột quỵ cấp thoáng qua. - Những người bị suy giảm chức năng CYP2C19 di truyền nếu dùng loại thuốc này có thể khiến cho hiệu quả kháng tiểu cầu bị giảm và tăng tỷ lệ mắc vấn đề về tim mạch sau nhồi máu cơ tim. - Thuốc Ridlor 75mg không khuyến khích dùng với thai phụ cũng như người mẹ đang cho con bú vì hiện chưa có nghiên cứu nào chứng minh được sự an toàn và tính hiệu quả do việc dùng thuốc mang lại. - Những trường hợp chuẩn bị phẫu thuật, cần dừng uống Ridlor 75mg tối thiểu 5 ngày trước khi tiến hành phương pháp điều trị này. Do tác dụng phụ của thuốc xảy ra ở mỗi bệnh nhân không giống nhau nên nếu trong quá trình dùng thuốc phát hiện ra bất cứ điều gì bất thường, hãy nhanh chóng báo với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý an toàn. Nội dung về thuốc Ridlor 75mg trên đây chỉ có tính tham khảo, không phải là hướng dẫn chính xác về liều dùng, chỉ định điều trị. Mọi trường hợp cần dùng tới loại thuốc này nên có sự đồng ý từ phía bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,143
Đặt stent phủ thuốc có làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim không? Stent phủ thuốc là loại stent mạch vành phổ biến nhất và được xem là an toàn và hiệu quả khi được dùng kèm với thuốc chống huyết khối.Stent là một ống lưới kim loại mảnh được đặt vào lòng động mạch để giữ cho động mạch luôn được mở thông.Stent phủ thuốc được phủ một lớp thuốc giải phóng chậm để giúp ngăn ngừa cục máu đông hình thành trong stent. Điều này có thể gây tắc nghẽn trong tương lai (tái hẹp) và có thể dẫn đến cơn đau tim hay nhồi máu cơ tim cấp.Stent không có lớp phủ thuốc được gọi là stent kim loại trần.Stent phủ thuốc gần đây đã trở thành một trong những phát minh quan trọng nhất trong lĩnh vực y tế, cung cấp giải pháp hiệu quả cho việc điều trị bệnh động mạch vành. Được coi là một bước đột phá trong điều trị tắc nghẽn động mạch vành (động mạch cấp máu cho tim), stent phủ thuốc không chỉ giúp mở rộng động mạch bị tắc, mà còn ngăn chặn tái tắc nghẽn hiệu quả, ngăn ngừa nhồi máu cơ tim. Vậy stent phủ thuốc an toàn và hiệu quả như thế nào? 1. Sự phát triển của stent phủ thuốc Stent phủ thuốc ra đời như một giải pháp để giảm thiểu nguy cơ “restenosis” - tình trạng tái tắc nghẽn mạch máu, một vấn đề thường gặp khi đặt stent kim loại trần. Được phát triển vào đầu những năm 2000, stent phủ thuốc đã trở thành một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh động mạch vành, cung cấp một lựa chọn an toàn và hiệu quả hơn cho bệnh nhân. Đặt stent phủ thuốc là lựa chọn an toàn cho bệnh nhân bị bệnh mạch vành 2. An toàn và hiệu quả Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặt stent phủ thuốc là một phương pháp an toàn và hiệu quả khi được sử dụng đúng cách. Stent phủ thuốc thường kết hợp với thuốc chống huyết khối, tạo nên một giải pháp tổng thể lâu dài để bảo vệ động mạch và giảm thiểu nguy cơ tái tắc nghẽn mạch máu.Khi stent phủ thuốc được đặt vào lòng động mạch vành, nó giúp mở rộng và duy trì mở thông động mạch, giúp cải thiện lưu lượng dòng máu và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim.Đối với triệu chứng đau ngực gây ra do tắc nghẽn động mạch vành, việc đặt stent phủ thuốc có thể giảm triệu chứng và làm giảm tỷ lệ tái đặt stent. Kết hợp với thuốc chống huyết khối giúp quá trình điều trị đặt stent phủ thuốc hiệu quả hơn 3. So sánh với các phương pháp điều trị khác Stent phủ thuốc có nhiều ưu điểm so với stent kim loại trần và phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Đối với stent kim loại trần, rủi ro tái tắc nghẽn cao hơn, trong khi phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là thủ tục xâm lấn nhiều hơn, đòi hỏi thời gian phục hồi lâu hơn. Tuy nhiên, quyết định về việc có nên đặt stent phủ thuốc hay không sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ cụ thể của từng bệnh nhân, yêu cầu cá nhân và tư vấn từ bác sĩ. Việc thảo luận kỹ lưỡng với chuyên gia y tế là quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất. Bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị với tình trạng cụ thể của bệnh nhân 4. Đối tượng bệnh nhân thích hợp để đặt stent phủ thuốc Stent phủ thuốc không phải là lựa chọn phù hợp cho tất cả mọi người. Đối với những bệnh nhân có tiền sử về vấn đề chảy máu hoặc không thể sử dụng thuốc chống huyết khối lâu dài, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định thực hiện phương pháp đặt stent phủ thuốc này. Bệnh nhân cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đặt stent phủ thuốc 5. Chăm sóc sau khi đặt stent Sau khi đặt stent phủ thuốc, việc tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ và thực hiện các thay đổi lối sống là yếu tố quan trọng để cải thiện sức khỏe của bệnh nhân. Đây là một số khuyến nghị cần lưu ý:Quản lý thuốc: Bệnh nhân thường cần uống thuốc chống huyết khối, thường dùng phối hợp hai loại thuốc là aspirin và clopidogrel (Plavix), để ngăn chặn sự hình thành cục máu đông trong stent. Việc dùng thuốc có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm, tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân và loại stent được sử dụng.Chế độ ăn uống và lối sống: Một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và protein ít béo là cần thiết. Hạn chế chất béo bão hòa, chất béo trans và cholesterol cũng quan trọng. Bên cạnh đó, việc ngừng hút thuốc và hạn chế rượu là cần thiết để giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng.Tập thể dục đều đặn: Tập thể dục đều đặn giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và duy trì trọng lượng cơ thể ổn định. Tuy nhiên, bệnh nhân nên thảo luận với bác sĩ về loại và mức độ tập luyện phù hợp trước khi bắt đầu.Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Thăm khám định kỳ với bác sĩ là cần thiết để theo dõi sự phát triển của tình trạng sức khỏe và điều chỉnh điều trị khi cần thiết. Chế độ ăn lành mạnh giúp bệnh nhân cải thiện sức khỏe tim mạch 6. Tương lai của stent phủ thuốc Với sự tiến bộ không ngừng trong công nghệ y tế, tương lai của stent phủ thuốc hứa hẹn sẽ còn nhiều cải tiến, giúp chúng trở thành một giải pháp an toàn và hiệu quả hơn nữa trong điều trị bệnh lý động mạch vành.Stent phủ thuốc đại diện cho một bước tiến quan trọng trong lịch sử y học, mở ra hướng đi mới trong điều trị tắc nghẽn động mạch vành. Đặt stent phủ thuốc không làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim mà còn giúp làm giảm nguy cơ tái hẹp trong stent. Với sự an toàn và hiệu quả đã được chứng minh, loại stent này đang ngày càng trở thành sự lựa chọn ưu tiên cho cả bác sĩ và bệnh nhân. Tuy nhiên, việc quyết định sử dụng stent phủ thuốc phải dựa trên sự đánh giá kỹ lưỡng và cá nhân hóa cho từng trường hợp cụ thể.
vinmec
1,122
Mỗi trẻ cần uống vitamin A mấy lần? Trẻ có cần uống vitamin A hay không? Theo nhiều nghiên cứu cho thấy vitamin A là một loại vitamin tăng trưởng, có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch của trẻ giúp chống lại các tác nhân gây bệnh. Vì vậy có thể nói Vitamin A là chất quan trọng trong quá trình phát triển của bé. 1. Vitamin A là gì? Vitamin A là vitamin tăng trưởng, thuộc nhóm vi chất: Iod, Vitamin A và Sắt. Chất dinh dưỡng này có nhiều trong một số thực phẩm sau:Sữa mẹ: Đây là nguồn cung cấp vitamin A dồi dào cho bé, đặc biệt trong 6 tháng đầu đời.Thực phẩm: Thịt, cá, trứng,..Rau củ: Rau xanh, các loại quả có màu vàng đậm, đỏ đậm và xanh đậm. Gan: Đây là thực phẩm chứa lượng lớn vitamin A. Theo công bố, một lá gan chứa nhiều hơn lượng Vitamin A tối thiểu được khuyến nghị dùng trong một tuần.Các sản phẩm từ sữa: Sữa là nguồn cung cấp vitamin A dồi dào. Nhiều loại phomai cũng chứa lượng một lượng lớn dưỡng chất này. 2. Tác dụng của Vitamin A đối với cơ thể của bé Vitamin A có khả năng bảo vệ mắt , tăng cường thị lực đồng thời phòng tránh các bệnh về mắt như: quáng gà, khô mắt, loét giác mạc dẫn đến mù lòa...Ngoài ra, vitamin A còn giữ vai trò như một hormone có tác dụng điều chỉnh sự phát triển của các mô trong hệ cơ xương. Vì vậy mà những trẻ thiếu vitamin A sẽ có biểu hiện của còi xương, chậm lớn.Vitamin A đóng vai trò tăng cường hệ miễn dịch và biệt hóa tế bào. Khi bị thiếu hụt thành phần này sẽ làm hệ miễn dịch của trẻ suy giảm, tạo cơ hội cho các tác nhân gây bệnh nhiễm trùng, sởi, tiêu chảy,...Với những trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong hoặc mắc các vấn đề bệnh lý. Da khô dễ tổn thương, tóc giòn, dễ gãy rụng cũng là những biểu hiện của sự thiếu hụt vitamin A.Hiện nay, các trường hợp thiếu vitamin A dạng nhẹ có thể điều trị được mà không có bất kỳ biến chứng nào. Ở những nước có điều kiện kinh tế kém phát triển hoặc có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thường có tỷ lệ thiếu vitamin A cao hơn. 3. Trẻ cần uống vitamin A mấy lần? Trẻ uống vitamin A đến mấy tuổi? Trẻ cần uống vitamin A mấy lần? là những câu hỏi được rất nhiều phụ huynh quan tâm trong quá trình bổ sung thành phần này cho các bé. Trẻ có cần uống vitamin A hay không là thắc mắc của người bậc phụ huynh Liều lượng vitamin A được điều chỉnh sau 6 tháng. Ở giai đoạn từ 6 đến 36 tháng tuổi các bé cần được bổ sung vitamin A định kỳ tại trung tâm y tế địa phương. Sau đây là liều lượng cụ thể:Trẻ dưới 6 tháng tuổi trong điều kiện không được bú mẹ: 50.000 IU mỗi 6 tháng. Trẻ 6 – 12 tháng: 100.000 IU mỗi 6 tháng. Trẻ 12 – 36 tháng: 200.000 IU mỗi 6 tháng. Trẻ 37 – 60 tháng tuổi (có nguy cơ thiếu vitamin A): 200.000 IU mỗi 6 tháng. Bên cạnh việc bổ sung định kỳ cho bé, các mẹ nên cung cấp vitamin A qua chế độ ăn hàng ngày. Ở những bé nhỏ tuổi nên ăn ít nhất 2-3 loại hoa quả giàu vitamin A và rau xanh. Lưu ý, phụ huynh cần chế biến thức ăn với chất béo để giúp bé hấp thu vitamin A tốt hơn.Đối với phụ nữ có thai để phòng tránh nguy cơ thiếu vitamin A ở trẻ sơ sinh cần phải uống một liều 200.000 UI Vitamin A trong vòng 1 tháng.Do điều kiện sống ngày càng phát triển vì vậy tình trạng thiếu hụt Vitamin A ngày càng hiếm gặp. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cũng không nên lơ là, cần chú ý đến chế độ ăn hàng ngày của trẻ. Bên cạnh đó cần trẻ cần được bổ sung vitamin A đúng theo định kỳ.Việc cải thiện tình trạng thiếu hụt vitamin A có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng TPCN nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại TPCN.
vinmec
786
Bệnh ung thư tiền liệt tuyến: nguyên nhân và phương pháp điều trị Tuyến tiền liệt là tuyến chức năng chỉ riêng có ở nam giới. Bệnh ung thư tuyến tiền liệt (tên khác: bệnh ung thư tiền liệt tuyến), một trong các bệnh ung thư thường gặp ở nam với khoảng 350.000 người chết mỗi năm vì loại ung thư này (thống kê năm 2018 của Globocan - cơ quan trực thuộc Tổ chức Y tế thế giới). 1. Bệnh ung thư tiền liệt tuyến: nguyên nhân, các giai đoạn và triệu chứng của bệnh Tuyến tiền liệt là cơ quan nằm ngay dưới cổ bàng quang, nơi bắt đầu của niệu đạo và chỉ có ở nam giới. Khối lượng của cơ quan này khoảng 20g và thực hiện vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra tinh dịch. Ung thư tiền liệt tuyến là dạng ung thư khởi phát ở tuyến này, khi tế bào phát triển mất kiểm soát và dần dần hình thành khối u xâm chiếm không gian tế bào khỏe mạnh. 1.1. Những nguyên nhân gây ung thư tiền liệt tuyến điển hình Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư tiền liệt tuyến hiện chưa được xác định rõ, các nhà khoa học cho biết nguy cơ mắc bệnh liên quan khá lớn với gen của người bệnh cũng như chế độ ăn và sức khỏe. Cụ thể, những đối tượng sau nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Tuổi càng cao càng dễ mắc bệnh. Nam giới thừa cân, béo phì. Người có tiền sử gia đình, người thân từng mắc ung thư tiền liệt tuyến. Người thường xuyên ăn đồ chiên rán, thức ăn nhanh nhiều chất béo có hại. Nam giới thường xuyên dùng chất kích thích, hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu. Những người điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc chất phóng xạ. Người bị phì đại tuyến tiền liệt cũng có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt cao hơn người bình thường. 1.2. Các giai đoạn phát triển bệnh ung thư tiền liệt tuyến Để tiện lợi cho quá trình chẩn đoán, tiên lượng và xây dựng liệu trình điều trị, các bác sĩ chia bệnh ung thư phát triển thành 4 giai đoạn đặc trưng như sau: Giai đoạn 1 Ở giai đoạn này, ung thư chỉ ở tuyến tiền liệt và không thể cảm nhận trong DRE hoặc nhìn thấy trên các xét nghiệm hình ảnh. Mô ung thư ở giai đoạn này giống mô tuyến tiền liệt bình thường và đa số là phát hiện khi thực hiện phẫu thuật mổ phì đại tuyến tiền liệt. Giai đoạn 2 Được chia là IIA và IIB. Ở giai đoạn này, các xét nghiệm hình ảnh cũng rất khó để phát hiện do kích thước khối u quá nhỏ. Nếu kích thước khối u lớn hơn 1 chút thì có thể cảm nhận qua DRE. Tế bào ung thư chưa lan ra khỏi tuyến tiền liệt nhưng có xu hướng phát triển nhanh và bất thường hơn so với các tế bào khỏe mạnh. Khối u đã lớn hơn giai đoạn 1, có thể khám thấy qua thăm khám trực tràng và thường phát hiện qua sinh thiết khi có tăng PSA. Giai đoạn 3 Tế bào ung thư đã hình thành khối u kích thước khá lớn, xâm các mô xung quanh, có thể lây lan sang các túi tinh. Giai đoạn 4 Ung thư tiền liệt tuyến đã di căn rộng, thường đến hạch bạch huyết, bàng quang, trực tràng hoặc thậm chí đến gan, xương, phổi. Việc điều trị và kiểm soát di căn của ung thư tiền liệt tuyến lúc này rất khó khăn, bệnh nhân thường chỉ có thể điều trị kéo dài thời gian sống. Trong chẩn đoán bệnh, bác sĩ không chỉ cần xác định chính xác người bệnh có bị ung thư tiền liệt tuyến hay không mà cần xác định sớm giai đoạn bệnh. 1.3. Triệu chứng ung thư tiền liệt tuyến Triệu chứng bệnh ung thư tiền liệt tuyến còn dựa theo giai đoạn bệnh, bệnh càng tiến triển muộn thì triệu chứng càng rõ ràng. Các triệu chứng tại chỗ người bệnh có thể gặp bao gồm: Bí đái: 20 - 25% bệnh nhân xuất hiện triệu chứng này. Đau lưng, đau chân: xuất hiện ở 20 - 40% bệnh nhân. Đái ra máu gặp ở 10 - 15% bệnh nhân. Số bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng là 47%. Rất nhiều người bệnh xuất hiện các triệu chứng trên song chủ quan, không đi thăm khám sớm đến khi bệnh tiến triển muộn không thể điều trị tốt, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. 2. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả Dù là bệnh khó điều trị và diễn tiến phức tạp nhưng tin vui là nếu phát hiện, điều trị tích cực thì tỷ lệ sống lên đến 90%. Bác sĩ cần loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư và ngăn chặn đường di căn của ung thư bằng cách xạ trị, cắt bỏ hạch bạch huyết vùng chậu,… Nhưng khi ung thư đã chuyển sang giai đoạn cuối, tỷ lệ điều trị khỏi rất thấp. Dù bác sĩ kết hợp điều trị nhiều phương pháp song rất khó để loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư tồn tại trong cơ thể. Vì thế ung thư dễ tái phát, xâm chiếm nhiều cơ quan ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sống và sức khỏe của người bệnh. Các phương pháp hiện được dùng trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến gồm: Xạ trị: Dùng tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có hai phương pháp là xạ ngoài và xạ trị áp sát. Phẫu thuật: Thông thường bệnh nhân cần phải cắt bỏ tuyến liệt liệt hoàn toàn, có thể phải loại bỏ cả túi tinh, nạo hạch hai bên vùng chậu để loại bỏ tối đa tế bào ung thư, thường áp dụng khi bệnh ở giai đoạn sớm. Điều trị nội tiết: Tuyến tiền liệt là một bộ phận của hệ sinh dục nam, chịu ảnh hưởng của nội tiết tố nam. Vì thế giảm nội tiết tố nam sẽ giúp kiểm soát sự phát triển của ung thư. Đây là phương pháp được ưa dùng hiện nay. Đơn giản nhất là cắt tinh hoàn. Bên cạnh đó, có thể dùng thuốc nội tiết như estrogen, sử dụng các chất kháng androgen,... Ung thư nói chung và bệnh ung thư tuyến tiền liệt nói riêng là bệnh nguy hiểm, nguy cơ tử vong và biến chứng cao. Vì thế tầm soát phát hiện bệnh sớm là cách tốt nhất để hạn chế biến chứng bệnh gây ra cho nam giới.
medlatec
1,113
Tìm hiểu về cảm giác đau tác động tại các thụ cảm Đau là một cảm giác khó chịu, xuất hiện cùng lúc với sự tổn thương của các mô tế bào. Đau cũng được định nghĩa là cảm giác tạo ra bởi hệ thống thần kinh khi có tác động tại các thụ cảm thể nhận cảm đau. Đây  là một yếu tố quan trọng của sự sinh tồn. Nhờ biết đau mà con vật có phản ứng, theo phản xạ hay kinh nghiệm, tránh để không tiếp tục bị chấn thương. Một số người cho biết họ cảm thấy đau ở tóc? Những người có thói quen buộc tóc đuôi ngựa trong thời gian quá lâu có thể cảm thấy đau ở tóc. Tình trạng này thường xảy ra ở những người có thói quen buộc tóc đuôi ngựa trong thời gian quá lâu. Cảm giác đau xuất phát từ dây thần kinh ở da có chứa các nang tóc – những túi nhỏ nằm dưới da từ đó mọc ra tóc. Đau hoặc khó chịu ở da đầu hoặc tóc được gọi là trichodynia. Một số người bị rụng tóc cũng thường cho biết họ cảm thấy đau ở tóc, điều này càng làm tăng thêm sự lo lắng. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng trichodynia có liên quan tới trầm cảm, lo âu và suy nghĩ ám ảnh cưỡng chế hoặc hành vi. Đau luôn là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang có vấn đề? Đau đớn là cách của bộ não diễn giải thông tin về một cảm giác cụ thể, cảm giác và khả năng chịu đựng cơn đau ở mỗi người là hoàn toàn khác nhau. Mặc dù cơn đau có thể được xem như là một hệ thống cảnh báo trong nhiều trường hợp nguy hiểm như chúng ta có phản xạ rụt tay ngay lập tức khi tiếp xúc với nhiệt độ cao nhưng cảm giác đau không phải lúc nào cũng là dấu hiệu cảnh báo cơ thể có vấn đề. Những người có tóc màu đỏ nhạy cảm với cơn đau hơn những người khác? Một sự thật khá thú vị là phụ nữ có mái tóc tự nhiên màu đỏ đôi khi cần gây mê nhiều hơn những phụ nữ có mái tóc màu đen. Nguyên nhân chính là tình trạng đột biến ở một gen có liên quan đến màu tóc. Các nhà nghiên cứu tin rằng sự nhạy cảm về cơn đau này có thể làm cho những người tóc đỏ lo lắng nhiều hơn khi đi khám nha sĩ. Theo thống kê của một nghiên cứu trên tạp chí của Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ, tỷ lệ nam giới và phụ nữ có màu tóc đỏ tự nhiên tránh chăm sóc răng miệng gấp đôi so với những người tóc đen. Thời tiết thay đổi có thể gây đau cho những bệnh nhân: A: Hen suyễn B: Viêm khớp C: Đau nửa đầu D: Tất cả các đáp án trên đều đúng Đau do viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn khi nhiệt độ giảm. Trong khi đó một nghiên cứu của Đại học Tufts phát hiện thấy tình trạng đau do viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn khi nhiệt độ giảm xuống 10 độ đồng thời sự gia tăng của áp suất không khí cũng là một yếu tố kích hoạt cơn đau do viêm khớp. Những người bị hen suyễn có nguy cơ cao phải đối mặt với cơn suyễn sau những cơn bão vì mưa gió khiến các hạt bụi phấn bị phá vỡ thành nhiều mảnh nhỏ lơ lửng trong không khí, dễ thâm nhập vào phổi.  Phụ nữ có khả năng chịu đau tốt hơn nam giới? Đây là một quan niệm không chính xác. Nhiều người cho rằng  phụ nữ có khả năng chịu đau tốt hơn vì sức chịu đựng của họ được cải thiện đáng kể để đáp ứn với quá trình sinh nở. Các nhà nghiên cứu Stanford University School of Medicine đã kiểm tra thang khoảng 160.000 thang điểm đau của hơn 72.000 người lớn và thấy rằng phụ nữ thường cảm thấy đau dữ dội hơn trong nhiều loại bệnh, chẳng hạn như viêm xoang cấp tính. Tuy nhiên các nhà nghiên cứu vẫn chưa có đủ bằng chứng để khẳng định rằng khả năng chịu đau của phụ nữ và nam giới có khác biệt hay không. Sự khác biệt giữa cơn đau mãn tính và đau cấp tính là: A: Cường độ của cơn đau B: Cơn đau kéo dài trong bao lâu C: Vị trí người bệnh cảm thấy đau D: Thời điểm cơn đau xuất hiện Câu trả lời đúng là B. Đau mãn tính kéo dài trong nhiều tháng – thậm chí nhiều năm, khi tín hiệu đau liên tục được truyền tải trong hệ thống thần kinh. Hội chứng đau cơ xơ hóa (Fibromyalgia) và lạc nội mạc tử cung là những bệnh gây đau mạn tính. Ngược lại đau cấp tính xuất hiện đột ngột và chỉ kéo dài trong giây lát đến một vài tháng. Tập thể dục có thể giúp giảm đau? Trong thời gian tập thể dục, cơ thể tiết ra một loại hormone giúp con người cảm thấy hưng phấn, vui vẻ, giảm bớt căng thẳng. Nhận định này là hoàn toàn chính xác. Trong thời gian tập thể dục, cơ thể tiết ra một loại hormone giúp con người cảm thấy hưng phấn, vui vẻ là endorphins. Endorphins cũng có tác dụng cải thiện sự căng thẳng, trầm cảm thường xuất hiện khi cảm thấy đau đớn. Các bài tập tim mạch giúp tăng cường tim, phổi, xương, cơ bắp và việc tập thể dục cũng giúp xương chắc khỏe hơn. Đi bộ, bơi lội là những hình thức vận động rất tốt cho người bị viêm khớp. Chườm nước đá có tác dụng như thế nào đối với những người bị bong gân: A: Giảm sưng B: Tăng lưu thông máu C: Khiến các mô mềm trở lại bình thường Câu trả lời đúng là B. Chườm nước đá có tác dụng giảm đau và co thắt, làm giảm sưng và viêm. Không sử dụng nước đá vào vết thương hở hoặc vùng da bị bỏng hay phồng giộp. Chườm đá lên vùng bong gân trong khoảng 20 phút, nhiều lần trong ngày, trong hai ngày đầu tiên. Những loại thuốc thường xuyên được sử dụng để kiểm soát cơn đau bao gồm:  A: Acetaminophen và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)  B: Thuốc kháng sinh như penicillin  C: Morphine và thuốc giảm đau nhóm opioid.  D: A và C Câu trả lời đúng là D. Acetaminophen và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) là những loại thuốc giảm đau không kê đơn, được sử dụng để kiểm soát những cơn đau mức độ nhẹ đến trung bình. Các thuốc opioid thuộc nhóm thuốc kê đơn và thường được các thầy thuốc chỉ định trong điều trị giảm đau do chấn thương hay do phẫu thuật và trong các bệnh lý mạn tính như: ung thư… Một số loại thuốc ban đầu được sử dụng để điều trị các bệnh lý nghiêm trọng khác cũng có thể được dùng để giảm đau, ví dụ một số loại thuốc như thuốc chẹn beta, thuốc chống trầm cảm nào đó, và thuốc chống co giật có thể được sử dụng để giúp ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.
thucuc
1,225
Công dụng thuốc Suprazole Thuốc Suprazole có thành phần chính là Pantoprazole Natri Sesquihydrate thuộc nhóm thuốc ức chế bơm Proton (PPI). Suprazole được sử dụng phổ biến trong điều trị và dự phòng viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), nhiễm H. pylori,... Tìm hiểu các thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Suprazole sẽ giúp bệnh nhân nâng cao được hiệu quả điều trị. 1. Thuốc Suprazole là thuốc gì? Thuốc Suprazole được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Pantoprazole (dạng Pantoprazole Natri Sesquihydrate) hàm lượng 40mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén.Cơ chế tác dụng:Pantoprazole Natri Sesquihydrate là dẫn xuất của Benzimidazol có tác dụng ức chế bơm proton một cách chọn lọc, vì thế hợp chất này cũng thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc bơm proton (PPI). Cơ chế tác dụng của Pantoprazole Natri Sesquihydrate là ngăn cản bước cuối cùng của sự tiết acid dạ dày thông qua việc hình thành một liên kết đồng hoá trị tại 2 vị trí của hệ thống H+, K+-ATPase ở bề mặt tế bào thành của dạ dày. Tác dụng này của Pantoprazole có liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế sự tiết acid dạ dày cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào khác. Sự gắn kết với H+, K+, -ATPase của Pantoprazole gây ra sự kháng tiết kéo dài hơn 24 giờ. 2. Chỉ định của thuốc Suprazole Thuốc Suprazole được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Loét dạ dày - tá tràng lành tính đang hoạt động.Dùng kết hợp với Amoxicillin và Clarithromycin trong điều trị điều trị nhiễm Helicobacter pylori.Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Hội chứng Zollinger - Ellison.Dự phòng viêm loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). 3. Chống chỉ định của thuốc Suprazole Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Suprazole.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có thành phần Pantoprazole Natri Sesquihydrate.Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc khác thuộc nhóm ức chế bơm proton dạ dày (PPI).Phụ nữ mang thai hay đang cho con bú. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Suprazole Lưu ý: Dùng thuốc Suprazole vào buổi sáng và trước bữa ăn từ 30 – 60 phút.Liều dùng:Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:Loét dạ dày lành tính hoạt động: Uống 1 viên (40mg)/ lần vào buổi sáng. Thời gian điều trị từ 4 - 8 tuần.Loét tá tràng lành tính hoạt động: Uống 1 viên (40mg)/ lần vào buổi sáng. Thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần.Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Uống 1 viên (40mg)/ lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần.Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều ban đầu uống 2 viên (80mg)/lần mỗi ngày, sau đó có thể tăng đến 3 viên (120 mg)/lần x 2 lần/ngày. Người cao tuổi liều tối đa trong một ngày là 40 mg.Điều trị nhiễm H. Pylori: Sử dụng phác đồ Pantoprazole Natri (Suprazole) uống 1 viên (40 mg)/lần x 2 lần/ngày + Amoxicillin 1 g hoặc Metronidazole 400 mg x 2 lần/ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 7 ngày. Không thay đổi liều thuốc Suprazole trong phác đồ điều trị diệt H.pylori trên các bệnh nhân lớn tuổi hay suy giảm chức năng gan thận.Trẻ em < 12 tuổi:Không khuyến cáo sử dụng thuốc Suprazole do tính an toàn trên lâm sàng chưa được đảm bảo. 5. Lưu ý khi sử dụng Suprazole Điều trị bằng thuốc Suprazole với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp. Triệu chứng toàn thân: Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, mệt mỏi.Da và mô mềm: Ban da, mày đay.Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, nôn, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy.Triệu chứng cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, cứng khớp.Ít gặp. Triệu chứng toàn thân: Suy nhược cơ thể, chóng mặt, choáng váng, mất ngủ.Da và mô mềm: Ngứa.Chức năng gan: Tăng men gan.Hiếm gặp. Triệu chứng toàn thân: Ra mồ hôi nhiều, tình trạng khó chịu, phù ngoại biên, sốc phản vệ.Da và mô mềm: Ban dát sần, rụng tóc, viêm da tróc vảy, mụn trứng cá, phù mạch, hồng ban đa dạng.Rối loạn tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, ợ chua...Lưu ý sử dụng thuốc Suprazole ở các đối tượng sau:Trước khi sử dụng thuốc Suprazole cần loại trừ bệnh lý ác tính trên đường tiêu hóa như ung thư dạ dày, vì thuốc Suprazole có thể che lấp các triệu chứng hoặc làm chậm trong chẩn đoán ung thư.Thận trọng khi sử dụng thuốc Suprazole trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, xơ gan, bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.Phụ nữ có thai: Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa có những bằng chứng an toàn về việc sử thuốc thuốc Suprazole trên phụ nữ có thai. Vì thế, chống chỉ định thuốc Suprazole trên phụ nữ có ý định hoặc đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có dữ liệu chỉ ra liệu hoạt chất Pantoprazole Natri Sesquihydrate có trong Suprazole có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, để đảm bảo tính an toàn cho trẻ bú mẹ, chống chỉ định sử dụng thuốc Suprazole trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có gặp phải những tác dụng phụ như chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, mất ngủ...trong lúc làm việc. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Suprazole trước và trong khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Suprazole Tương tác với các thuốc khác:Thuốc Suprazole làm giảm hấp thu với các thuốc có tác dụng kháng nấm như Ketoconazole, Posaconazole hay Itraconazole.Tránh sử dụng thuốc Suprazole đồng thời với các thuốc như Erlotinib, Posaconazole, Delavirdin, Nelfinavir.Thuốc Suprazole làm giảm nồng độ và tác dụng của:Atanazavir.Clopidogrel.Dabigatran.Etexilat.Dasatinib.Erlotinib.Indinavir.Muối sắt.Mesalamin.Mycophenolat.Nelfinavir.Thuốc Suprazole làm tăng nồng độ và tác dụng của:Cơ chất CYP2C19, CYP2C8.Methotrexat.Saquinavir.Voriconazole.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Suprazole. Nhằm mang lại hiệu quả điều trị cao nhất cho bản thân và gia đình, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Suprazole, đồng thời cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng.
vinmec
1,121
Bệnh tim, ung thư biểu hiện ở nữ giới khác đàn ông Khi mắc các chứng bệnh như ung thư, tim mạch và gan, triệu chứng biểu hiện ở nữ giới khác biệt đáng kể so với đàn ông, các nhà nghiên cứu Italy vừa phát hiện. Nhóm nghiên cứu cho biết có 5 lĩnh vực thể hiện sự khác biệt rõ nhất giữa hai giới, đồng thời kêu gọi các bác sĩ phải cảnh giác hơn trước sự đa dạng của triệu chứng bệnh như vậy. Chẳng hạn, khi bị bệnh tim tấn công, triệu chứng điển hình ở đàn ông là đau ngực và cơn đau tỏa xuống vùng tay trái. Trong khi đó, phụ nữ thấy buồn nôn và đau vùng bụng dưới. Trưởng nhóm nghiên cứu, giáo sư Giovannella Baggio, từ Bệnh viện Đại học Padua và là Giám đốc phân viện Y khoa quốc tế của bệnh viện này, cho biết phụ nữ thường không nhân được điều trị cần thiết khi bộc lộ những triệu chứng nói trên. "Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp bằng chứng về sự khác biệt đáng kể giữa hai giới trong 5 lĩnh vực chính - bệnh tim, ung thư, bệnh gan, bệnh loãng xương và dược lý". "Ở buổi bình minh của thiên niên kỷ thứ ba, các nghiên cứu y khoa vẫn còn hiểu biết rất ít về sự khác biệt giới trong các loại bệnh tật, đặc biệt là các triệu chứng bệnh. Những nghiên cứu được thực hiện trong 40 năm qua tập trung chủ yếu vào bệnh nhân là nam giới", chuyên gia này nói. "Được nhìn nhận điển hình là một bệnh của nam giới, bệnh tim mạch ở nữ giới lại có triệu chứng hoàn toàn khác biệt. Do vậy, khi họ phàn nàn với bác sĩ về những triệu chứng 'không điển hình' của mình, họ thường không nhận được sự quan tâm kiểm tra đúng mức, chẳng hạn xét nghiệm ECG - xét nghiệm chẩn đoán enzyme". Nghiên cứu, công bố trên tạp chí cũng chỉ ra rằng ung thư ruột kết ảnh hưởng đến phái nữ ở độ tuổi muộn hơn so với đàn ông, và các khối u cũng xuất hiện ở những vùng khác biệt. Với bệnh gan, nữ giới dễ mắc bệnh xơ gan tiên phát do mật cao hơn nhiều so với đàn ông, và cùng với viêm gan C mãn tính, chúng trở thành những yếu tố nguy cơ cao hơn nhiều do có sự xuất hiện hoóc môn nữ. Với bệnh loãng xương, vì chủ yếu xảy ra ở nữ giới, nên nó cũng thường bị bỏ sót ở đàn ông, dẫn tới tình trạng ngày một nhiều người bị gãy xương. Giáo sư Baggio cho rằng, nghiên cứu này cho thấy cần có thêm những nghiên cứu lâm sàng về sự khác biệt giữa hai giới để loại bỏ những bất bình đẳng trong việc điều trị bệnh giữa nam và nữ.
medlatec
490
Công dụng thuốc Plaxsav 10 Thuốc Plaxsav 10 có thành phần chính là Benazepril hàm lượng 9,2mg. Đây là dòng thuốc điều trị tăng huyết áp có thể dùng đơn liệu hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng thuốc Plaxsav 10 qua bài viết sau: 1. Thuốc Plaxsav 10 là thuốc gì? Thuốc Plaxsav 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim. Plaxsav 10 bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Benazepril (dưới dạng Benazepril hydroclorid 10mg) 9,2mg và đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên 2. Công dụng của thuốc Plaxsav 10 Thuốc Plaxsav 10 được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid.Điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng với các biện pháp khác thường kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Plaxsav 10 Thuốc Plaxsav 10 được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng qua đường uống.Liều lượng của thuốc Plaxsav 10 biểu thị theo số lượng benazepril. Trước khi bắt đầu sử dụng benazepril phải ngừng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày, trừ trường hợp người bệnh tăng huyết áp tiến triển nhanh hay dạng ác tính hoặc tăng huyết áp khó kiểm soát được. Liều dùng benazepril thông thường ở người lớn như sau:Tăng huyết áp:Liều khởi đầu: Sử dụng 10mg benazepril/ ngày 1 lần.Liều duy trì: Uống 20 - 40mg benazepril, ngày 1 lần hoặc chia thành 2 lần.Ghi chú: Người bệnh mất natri và nước do sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc người suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73m2 cần dùng liều bắt đầu từ 5mg. Ngoài ra, trường hợp này cần được theo dõi ít nhất 2 giờ sau khi sử dụng liều ban đầu để phòng hạ huyết áp quá mức.Suy tim sung huyết:Liều khởi đầu: Sử dụng 5mg benazepril/ ngày 1 lần.Liều duy trì: Sử dụng 5 - 10g benazepril/ ngày 1 lần.Giới hạn liều benazepril thường dùng người lớn:Chưa có dữ liệu đánh giá liều lượng benazepril trên 80 mg một ngày.Ở những người này, có thể bắt đầu điều trị benazepril ngày với liều thấp hơn dưới sự giám sát cẩn thận của bác sĩ, và tăng dần liều benazepril một cách thận trọng.Trường hợp người bệnh bị suy giảm chức năng thận, phải dùng liều benazepril thấp hơn hoặc với khoảng cách giữa các liều benazepril dài hơn và mức gia tăng liều nhỏ hơn.Benazepril thường có hiệu quả khi dùng thuốc 1 lần/ ngày. Nếu tác dụng gây hạ huyết áp giảm trước 24 giờ, phải chia tổng liều benazepril trong ngày thành 2 lần uống. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Plaxsav 10 Thuốc Plaxsav 10 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh bị phù mạch. Người mẫn cảm, dị ứng với benazepril hoặc với bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin nào.Thời kỳ mang thai do sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ sơ sinh. 5. Tương tác thuốc Plaxsav 10 Dưới đây là một số tương tác thuốc Plaxsav 10 đã được báo cáo như:Thuốc lợi tiểu kết hợp dùng chung với benazepril có thể có giảm huyết áp quá mức sau.Thuốc gây hạ huyết áp khi dùng chung với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể gây hạ huyết áp cộng hợp và thuốc điều trị tăng huyết áp gây giải phóng renin hoặc có tác dụng cộng hợp lớn nhất.Thuốc chống viêm không steroid( indomethacin) có thể gây đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận hoặc gây giữ natri và dịch.Thuốc đồng vận giao cảm dùng đồng thời với benazepril gây giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.Thuốc bổ sung kali và thuốc lợi tiểu giữ kali dùng đồng thời với benazepril có thể làm giảm bớt mất kali do thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc lợi tiểu giữ kali như amilorid, triamteren, spironolacton và các thuốc bổ sung kali có thể làm tăng nguy cơ tăng kali huyết.Lithi kết hợp với thuốc ức chế men chuyển angiotensin sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên và có triệu chứng ngộ độc lithi.Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả những dòng thuốc kê đơn/ thuốc không kê đơn biết để có hướng dùng thuốc Plaxsav 10 hiệu quả và an toàn. 6. Thuốc Plaxsav 10 gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Plaxsav 10 người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ nhẹ và nhất thời như sau:Thường gặp:Hô hấp: ho. Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà.Tiêu hóa: buồn nôn và nônÍt gặp:Tim mạch: Nhịp tim nhanh, phù mạch, hạ huyết áp.Hệ thần kinh trung ương: lo âu, mất ngủ, tình trạng kích động.Da: Hội chứng Stevens – johnson, ban da ,ban đỏ đa dạng, mẫn cảm với ánh sáng.Nội tiết và chuyển hóa: tăng kali – huyết.Huyết học: giảm tiểu cầu hoặc mất bạch cầu.Tiêu hóa: Buồn nôn/nôn, táo bón, viêm dạ dày, đại tiện máu đen.Gan: vàng da.Sinh dục và tiết niệu: liệt dương, nhiễm khuẩn đường niệu.Thần kinh cơ xương khớp: tăng trương lực, dị cảm, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, yếu cơ.Hô hấp: viêm phế quản, khó thở, viêm xoang, hen.Khác: ra mồ hôi.Thuốc Plaxsav 10 được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.
vinmec
985
Công dụng thuốc Jeforazon Jeforazon là thuốc giãn cơ, tăng trương lực cơ, chứa thành phần chính là Tolperison, hàm lượng 150mg. Thuốc có tác dụng gây giãn cơ tác dụng trung ương, sử dụng trong các trường hợp cơ bị co cứng hay tăng trương lực như sau đột quỵ, chấn thương tuỷ sống... 1. Thuốc Jeforazon là thuốc gì? Jeforazon thuốc hiệu quả cải thiện tình trạng co cứng cơ, hoặc bệnh lý gây tăng trương lực cơ xương, điều trị các bệnh lý nghẽn mạch nhờ chứa thành phần dược chất chính Tolperison hydrochloride. Thuốc bào chế dạng viên bao đường dễ uống, là sản phẩm dược Hàn Quốc.Tolperison là thuốc giãn cơ tác dụng trên trung ương, thuốc có tác động phức tạp. Nhờ tác dụng làm bền vững màng, gây tê cục bộ, thuốc ức chế sự dẫn truyền trong những sợi thần kinh nguyên phát và những nơron vận động, qua đó ức chế được những phản xạ đa synap hay đơn synap. Tolperison cũng ức chế dòng Ca2+ đi vào synap, tham gia ức chế giải phóng chất dẫn truyền thần kinh. Tại tế bào thân não, thuốc ức chế đường phản xạ lưới - tủy sống. Thuốc còn có tác dụng cải thiện tuần hoàn, không phụ thuộc vào các tác dụng gặp trên hệ thần kinh trung ương, có thể do thuốc có liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ và nhờ tác dụng kháng adrenergic.Sau khi vào cơ thể, dược chất tolperison được hấp thu tốt ở niêm mạc ruột non. Nồng độ đỉnh trong máu của thuốc đạt được từ 30 phút đến 1 giờ sau khi uống. Do thuốc chịu sự chuyển hóa đầu tiên mạnh, sinh khả dụng của thuốc Jeforzon đạt khoảng 20%. Bữa ăn giàu chất béo, mỡ có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc lên đến 100% và cũng làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 45% so với dùng thuốc trong bữa ăn nhẹ. Nồng độ đỉnh thuốc trong máu đạt được sau uống khoảng 30 phút. Thuốc bị chuyển hóa mạnh bởi tế bào gan và các tế bào thận, được thải trừ chủ yếu qua thận (với trên 99%) dưới dạng chất chuyển hóa. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Jeforazon 2.1. Chỉ định dùng thuốc Jeforazon Thuốc Jeforazon được dùng trong các trường hợp sau:Thuốc Jeforazon điều trị triệu chứng co cứng cơ ở các người bệnh sau đột quỵ.Điều trị triệu chứng tăng trương lực cơ xương trong các bệnh lý như những rối loạn thần kinh thực thể (gặp trong tổn thương bó tháp, bệnh tủy sống, xơ vữa nhiều chỗ, bệnh tủy sống, bệnh viêm não tủy,...). Điều trị tăng trương lực cơ, triệu chứng co thắt cơ và những co thắt kèm theo các bệnh vận động(bao gồm: thoái hóa đốt sống, những hội chứng thắt lưng và cổ, thấp khớp sống, bệnh khớp của những khớp lớn). 2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Jeforazon Không dùng thuốc Jeforazon trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm, có phản ứng dị ứng với tolperison hoặc các chất tương tự eperison, các tá dược trong thuốc Jeforazon.Người bệnh bị nhược cơ năng. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Jeforazon Cách dùng: Thuốc Jeforazon được dùng đường uống, người bệnh nên dùng thuốc với nước, sau bữa ăn chính có nhiều chất béo, do đồ ăn mỡ, dầu làm tăng sinh khả dụng cũng làm tăng nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương.Liều dùng: Liều dùng thuốc Jeforazon được bác sĩ kê đơn, người bệnh nên tuân thủ điều trị, hoặc có thể tham khảo liều dùng của nhà sản xuất như sau:Liều hàng ngày: uống 150- 450 mg, chia đều 3 lần sau ăn.Tùy theo từng nguyên nhân bệnh, trạng thái người bệnh, liều dùng có thể khác nhau.Quá liều: Rất hiếm xảy ra do thuốc Jeforazon có ranh giới điều trị rộng. Liều dùng hàng ngày cao nhất có thể lên tới 600 mg nhưng không gây các triệu chứng nhiễm độc trầm trọng nào. Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi trẻ em uống liều 300 - 600 mg một ngày. Trong các nghiên cứu độc tính cấp tính tiền lâm sàng, thì liều cao của thuốc có thể gây các dấu hiệu thất điều, khó thở, co giật cứng - run, liệt hô hấp.Ngộ độc thuốc Jeforazon không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu gặp quá liều Jeforazon người bệnh cần được điều trị hỗ trợ và giúp điều trị triệu chứng. 4. Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Jeforazon Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Jeforazon chủ yếu là các dấu hiệu trên da, mô dưới da, những rối loạn toàn thân, những rối loạn trên thần kinh và những rối loạn tiêu hóa. Bao gồm:Phản ứng dị ứng: Hầu hết những phản ứng đều không nghiêm trọng, có thể tự hồi phục.Hiếm gặp những phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng, tăng tiết ra mồ hôi.Rất hiếm gặp: Tình trạng lẫn lộn nhận thức.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng phụ bất lợi không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Jeforazon. 5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Jeforazon Những lưu ý khi sử dụng thuốc Jeforazon như sau:Đối với người bệnh suy thận, suy gan: Đã ghi nhận trên lâm sàng sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện những biến cố có hại trên nhóm người bệnh này. Đối với người bệnh suy thận/ suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều dùng thuốc cho từng người bệnh kết hợp với quá trình theo dõi chặt chẽ tình trạng, diễn biến bệnh và xét nghiệm chức năng thận, chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Jeforazon trên người bệnh bị suy thận/ suy gan mức độ nặng.Đối với trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Jeforazon trên trẻ em hiện nay vẫn chưa được khẳng định.Sử dụng thuốc cần thận trọng đối với những người bệnh bị dị ứng. Nguy cơ xảy ra những phản ứng quá mẫn cao hơn ở nữ giới, người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với các thuốc khác. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh mẫn cảm với thuốc lidocain do có thể xảy ra tương tác phản ứng chéo. Người bệnh cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra những phản ứng quá mẫn trong quá trình dùng thuốc. Khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn dị ứng nào, cần dừng thuốc và nhanh chóng tham khảo ý kiến của bác sĩ. Không tái sử dụng thuốc Jeforazon đối với người bệnh đã từng bị quá mẫn với tolperison.Phụ nữ đang mang thai: Do không đủ dữ liệu lâm sàng thích hợp, theo khuyến cáo từ các chuyên gia không nên sử dụng thuốc Jeforazon cho người phụ nữ mang thai(đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ) trừ khi xem xét thấy tác dụng có lợi cho người mẹ vượt hẳn so với các nguy cơ cho thai.Phụ nữ đang nuôi con cho con bú: Không rõ tolperison có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không dùng thuốc Jeforazon trong thời kỳ mẹ cho con bú.Vì thuốc Jeforazon có thể gây tác dụng hoa mắt, chóng mặt do đó nên thận trọng khi dùng thuốc Jeforazon trong khi lái xe và vận hành máy móc.Nếu người bệnh gặp tình trạng chóng mặt, hoa mắt, mất tập trung, động kinh, mắt nhìn mờ, hoặc yếu cơ khi uống thuốc tolperison, người bệnh cần xin ý kiến tư vấn từ bác sĩ.Trên đây là thông tin bài viết về công dụng thuốc Jeforazon. Thuốc được kê đơn trong điều trị chứng co cứng cơ, tăng trương lực cơ do tổn thương trung ương và điều trị bệnh nghẽn mạch. Người bệnh không tự ý sử dụng thuốc, thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được sự đồng ý từ bác sĩ. Nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Jeforazon, hãy tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, dược sĩ, bác sĩ chuyên môn.
vinmec
1,383
Có nên áp dụng cách chữa bệnh trĩ tại nhà? Hiện nay, có rất nhiều các cách chữa bệnh trĩ tại nhà phổ biến. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân cần chắt lọc và áp dụng các cách chữa trị đúng đắn và tuân thủ các chỉ định sau thăm khám chuyên khoa. Bài viết này cùng bạn bàn luận: áp dụng biện pháp chữa trĩ tại gia – làm thế nào để an toàn và hiệu quả? 1. Hiểu như thế nào về bệnh trĩ? Bệnh trĩ – hầu như ai cũng đã từng nghe qua – là căn bệnh cực kỳ phổ biến thuộc nhóm hậu môn trực tràng. Bệnh là tình trạng xuất hiện các khối sa ở hậu môn, gây ngứa ngáy, vướng víu khó chịu cho bất kỳ ai mắc phải. Giải thích cho tình trạng này, có hai giả thuyết được đưa ra. Về cơ học, sự gia tăng áp lực quá mức lên các bộ phận hậu môn, trực tràng đã khiến các cơ và dây chằng cố định đệm hậu môn bị giãn. Đệm hậu môn trượt ra, các búi trĩ hình thành do các tĩnh mạch giãn nở. Về thuyết mạch máu, tĩnh mạch giãn nở do sự ứ trệ máu tại hậu môn, hình thành nên các búi trĩ. Nguyên nhân đằng sau thúc đẩy sự phát triển của bệnh trĩ có thể đến từ nhiều yếu tố như: – Bệnh táo bón kéo dài không có biện pháp cải thiện. Táo bón khiến bệnh nhân phải rặn nhiều, dễ gây nên bệnh trĩ. Thiếu chất xơ là nguyên nhân chính thúc đẩy bệnh trĩ hình thành và phát triển – Tình trạng táo bón xuất phát từ việc cơ thể thiếu chất xơ từ rau củ quả. Ngoài ra bệnh nhân uống quá ít nước hoặc ăn đồ ăn cay nóng quá nhiều. – Tính chất công việc yêu cầu ngồi nhiều, đứng lâu, mang vác nặng,.. – Phụ nữ mang thai, sinh nở, người quan hệ tình dục qua đường hậu môn,… 2. Các loại bệnh trĩ- các mức độ bệnh trĩ Bệnh trĩ được phân loại thành hai dạng chính là bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại. Trĩ nội Bệnh trĩ nội là tình trạng các búi trĩ mọc ở bên trong hậu môn, bên trên đường lược. Bệnh được chia thành 4 cấp độ, trong đó, các cấp độ tương ứng với tình trạng bệnh và độ sa của các búi trĩ. Búi trĩ trong cấp độ 1 nằm hoàn toàn trong hậu môn, rất khó để nhận biết. Ở cấp độ 2, các búi trĩ sa ra ngoài nhưng tần suất không cao. Khi bệnh chuyển biến sang giai đoạn 3, các búi trĩ sa ra ngoài nhiều hơn, tuy vậy vẫn có thể đẩy ngược trở lại hậu môn bằng tay. Ở giai đoạn 4, búi trĩ sa ra ngoài hoàn toàn, kể cả khi người bệnh dùng tay cố gắng đẩy lên. Hình ảnh trĩ nội và các cấp độ Trĩ ngoại Bệnh trĩ ngoại là tình trạng ngược lại của bệnh trĩ nội. Các búi trĩ mọc bên ngoài hậu môn, dưới đường lược. Bệnh trĩ ngoại dễ phát hiện hơn nhưng đau đớn hơn. Bệnh phát triển theo các giai đoạn: hình thành- tăng kích cỡ- sa trĩ nghẹt- tắc mạch hoại tử. Ngoài ra, khi trĩ nội và trĩ ngoại kết hợp lại, người bệnh mắc bệnh trĩ hỗn hợp. 3. Điều trị bệnh trĩ – chữa tại nhà có được không? 3.1. Có nên áp dụng cách chữa bệnh trĩ tại nhà? Ngoài điều trị tại nhà theo đơn thuốc của bác sĩ sau thăm khám, bệnh nhân không nên tùy tiện áp dụng các cách chữa bệnh trĩ tại nhà bằng thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc chưa được kiểm chứng độ an toàn và hiệu quả. Vì vậy, câu trả lời cho câu hỏi “có nên áp dụng chữa trị bệnh tại nhà không” là: bệnh nhân nhất định cần đi khám và tuân theo chỉ định của bác sĩ về phương pháp điều trị. Không nên tự ý sử dụng các bài thuốc dân gian để điều trị bệnh trĩ tại gia 3.2. Có thể điều trị bệnh trĩ bằng phương pháp nào thay cho cách chữa bệnh trĩ tại nhà? Bệnh trĩ ở cấp độ 1,2 được coi là giai đoạn còn nhẹ. Khi này, bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp nội khoa. Cần sử dụng thuốc theo đúng đơn thuốc và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ thăm khám. Trên thực tế, các bác sĩ sẽ chỉ định thuốc và bệnh nhân sẽ điều trị dựa trên đơn và các chỉ dẫn về liều lượng, thời gian sử dụng, cách sử dụng mà không cần lưu viện. Các loại thuốc đa dạng tùy vào mục đích, bao gồm cả dạng uống, dạng bôi,… Thuốc điều trị trĩ chủ yếu được chia ra: thuốc giảm đau – giảm triệu chứng, thuốc làm mềm phân – nhuận tràng, thuốc giúp tăng độ bền tĩnh mạch,…. Bệnh nhân với các tình trạng nặng hơn (cấp độ 3,4) sẽ được chỉ định phẫu thuật hoặc dùng thủ thuật cắt bỏ hoàn toàn búi trĩ. Các phương pháp ngoại khoa điều trị bệnh trĩ thường được sử dụng như sau: Phương pháp cắt cổ điển này dựa trên việc cắt đơn lẻ từng búi trĩ, sau đó khâu buộc cuống búi trĩ, cắt khâu khéo léo để giảm tổn thương. Phương pháp này áp dụng được cho khá nhiều loại bệnh, tuy nhiên có nhược điểm là khá đau. Đây là phương pháp dựa trên nguyên lý thu nhỏ thể tích búi trĩ bằng các ngừng cung cấp máu đến chúng. Thủ thuật này khá đơn giản, nhanh và an toàn, áp dụng được cho nhiều loại bệnh trĩ Phương pháp này sử dụng súng khâu cắt tự động để kéo búi trĩ trở lại vị trí bình thường, sau đó tiến hành khâu phần mạch máu cung cấp khiên cho búi trĩ co nhỏ lại. Phương pháp này cũng áp dụng được cho nhiều loại trĩ, rất an toàn. Ngoài ra, mổ Longo gần như không đau do các thao tác ở vùng vô cảm của hậu môn. Người bệnh có thể phục hồi nhanh chóng, giảm thời gian phải nằm viện, đa số có thể về sau 48 giờ. Phương pháp mổ trĩ Longo đang được nhiều bệnh nhân ưa chuộng do tính chất ít xâm lấn, ít đau, thời gian hồi phục nhanh chóng. Phương pháp Laser Diode ứng dụng năng lượng của tia laser trong điều trị trĩ. Laser sẽ được dùng để triệt tiêu hiệu quả mạch nuôi trĩ, đánh xẹp mô trĩ mà không cần dùng đến bất kỳ thiết bị cắt mổ nào. Công nghệ này đem lại những ưu việt rất vượt trội như: Xâm lấn tối thiểu, không đau, không chảy máu, không biến chứng hẹp hậu môn. Ngoài ra, bệnh nhân có thể phục hồi chỉ trong 1 ngày. Laser Diode phù hợp cho bệnh nhân trĩ độ 2, 3. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp nào phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Không phải bệnh nhân nào, tình trạng bệnh nào cũng phù hợp để áp dụng phương pháp này. Bác sĩ sẽ phân tích, cân nhắc và quyết định cách điều trị nào tối ưu hiệu quả.. Trên đây là những thông tin về bệnh trĩ và giải đáp câu hỏi: có nên áp dụng các cách chữa bệnh trĩ tại nhà. Bệnh nhân cần đi khám ngay khi phát hiện bệnh để việc điều trị được nhẹ nhàng và mang lại hiệu quả cao hơn.
thucuc
1,297
Aspirin liều thấp giúp giảm nguy cơ ung thư vú Một nghiên cứu mới đây cho thấy, thường xuyên sử dụng aspirin liều thấp dường như bảo vệ phụ nữ khỏi dạng ung thư vú thường gặp. Tác giả chính của nghiên cứu Leslie Bernstein cho biết, sử dụng aspirin liều thấp ít nhất 3 lần/tuần có liên quan với giảm nguy cơ ung thư vú dương tính thụ thể hormone, HER2 âm tính. Tuy nhiên, nghiên cứu này không chứng minh mối quan hệ nhân quả. Bernstein nói còn quá sớm để khuyến cáo sử dụng aspirin hàng ngày nhằm giảm nguy cơ ung thư vú. Nghiên cứu này xem xét việc sử dụng thuốc ở những phụ nữ tham gia vào Nghiên cứu giáo viên California. Năm 2005, hơn 57.000 người tham gia được hỏi về việc sử dụng aspirin và các thuốc khác, tiền sử gia đình bị ung thư vú, việc sử dụng liệu pháp hormone, uống rượu, chiều cao và cân nặng. Đến năm 2013, gần 1.500 người bị ung thư vú. Tính chung, thường xuyên sử dụng aspirin liều thấp giúp giảm 16% nguy cơ ung thư vú. Nhóm nghiên cứu cho biết, kết quả có ý nghĩa hơn là nguy cơ giảm đối với ung thư vú dương tính thụ thể hormone/HER-2 âm tính. Nếu có thêm nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa aspirin liều thấp và phòng ngừa ung thư vú, Bernstein cho rằng aspirin liều thấp cũng có thể giúp phòng ngừa tái phát. Nghiên cứu này được tài trợ bởi Viện nghiên cứu ung thư quốc gia Mỹ và Quỹ nghiên cứu ung thư vú California. Nghiên cứu được đăng trên tạp chí ngày 1/5.
medlatec
279
Cách chữa chai chân, tay Chai chân tay là một tổn thương trên da thường do vùng da bị đè nén thường xuyên gây ra, nhưng không ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong một số trường hợp có thể khiến người bệnh khó chịu, đau khi bị đè ép, đặc biệt vùng chai còn ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Vậy cách chữa chai chân và cách chữa chai tay như thế nào? 1. Vì sao bạn bị chai chân, tay? Chai là một vùng da bị sừng hóa, do quá sản các lớp thượng bì, đặc biệt là quá sản ở lớp sừng và tổ chức đệm tạo thành một khối xơ. Tình trạng này thường xuất hiện trên bàn tay hoặc bàn chân, nhưng có thể xảy ra ở những nơi khác, đặc biệt là ở người có nghề nghiệp cần phải lặp lại sự đè ép ở một khu vực cụ thể.Dấu hiệu nhận biết:Tổn thương chai là những đám dày sừng màu vàng, khum lên, có thể hình tròn hay bầu dục, sờ vào thường rất cứng, vùng ranh giới với da lành, nhưng thường không gây ra đau.Vùng chai có thể bị nứt ra và bội nhiễm gây ra đau đớn.Đôi khi ở trung tâm của vết chai có thể bong sừng tạo nên một lõm ở giữa.Nguyên nhân gây ra chai chân tay là do những vị trí thường xuyên tiếp xúc và cọ sát với một vật nào đó lâu ngày sẽ xuất hiện chai ở điểm đó. Những vật có thể gây chai bàn chân thường là giày, dép, cũng có thể là dụng cụ như bút viết, tay thường xuyên lái xe máy, dụng cụ lao động.Ngoài nguyên nhân do cọ xát, tiếp xúc thường xuyên gây ra chai, thì chai còn là hậu quả sau khi bị nhiễm trùng do các dị vật như mảnh vụn của gỗ, cát... Trường hợp này nhân của chai có thể chứa huyết thanh và gây ra đau đớn cho bệnh nhân, đôi khi tới mức không chịu đựng nổi, cần phải tiến hành lấy dị vật bên trong. 2. Cách chữa chai chân, tay như thế nào? Một số mẹo điều trị chai chân tay có thể áp dụng như:Ngâm tay, chân với nước muối ấm mỗi ngày. Một trong những cách chữa chai chân tay có thể áp dùng đó là ngâm chân tay với nước muối ấm mỗi ngày. Muối ngoài dùng để làm nguyên liệu nấu ăn thì đây cũng là nguyên liệu tẩy tế bào chết rất hiệu quả. Dùng muối sẽ giúp việc điều trị chai tay.Để thực hiện cách chữa chai tay, chân bạn cần pha loãng nước muối vào nước ấm, sau đó tiến hành ngâm tay, chân vào dung dịch đã pha trong khoảng 30 phút mỗi ngày. Dần dần, bạn sẽ nhận thấy tình trạng bàn tay chai sạn sẽ được cải thiện.Dùng quả dứa tươi. Trái Dứa không chỉ thơm ngon xuất hiện trong nhiều món ăn, thức uống mà còn được ứng dụng để điều trị các vấn đề sức khỏe. Ít ai biết rằng dứa cũng có tác dụng chữa chai chân, tay hiệu quả. Dứa giúp thúc đẩy quá trình làm lành da. Điều này đã được nhiều nghiên cứu chứng minh là do trong dứa có chứa một enzyme gọi là bromelain có tác dụng chống viêm, hỗ trợ giúp giảm tình trạng chai chân tay.Cách thực hiện:Bước 1: Dứa đem gọt vỏ bên ngoài và cắt lấy một miếng nhỏ.Bước 2: Tiếp theo bạn áp miếng dứa lên trên bề mặt vị trí chai và cố định bằng gạc rồi để qua đêm.Nên áp dụng cách trị chai chân này thường xuyên vào mỗi buổi tối để cảm nhận hiệu quả nhanh hơn.Nước ép đu đu. Một cách chữa chai chân tay khác mà bạn cũng có thể áp dụng đó là dùng cùi hay nước ép của trái đu đủ để bôi lên vùng bị chai trong khoảng 15 phút mỗi ngày.Cách chữa chai chân tay bằng chanh. Axit từ chanh được cho là có tác dụng làm mềm và giúp làm mờ vết chai chân, tay nhanh chóng. Thoa đều chanh lên bàn tay hay chân hoặc cắt miếng chanh mỏng đắp lên chỗ chai để trong khoảng từ 10 đến 15 phút rồi có thể rửa lại với nước. Thực hiện đều đặn trong 1 – 2 tuần thì lớp da chai sẽ được phục hồi dần dần.Kem dưỡng ẩm. Bạn có thể sử dụng kem dưỡng ẩm có chứa các thành phần như Salicylic acid, Ammonium lactate hay Ure. Những hoạt chất này có trong sản phẩm sẽ giúp làm mềm từ từ vết chai. 3. Những điều cần chú ý khi chữa chai chân, tay Do chai chân tay rất dễ tái phát nếu vẫn có yếu tố thuận lợi, vì thế nên sau khi điều trị, bạn cần đề phòng tái phát bằng cách tránh việc đi những đôi giày quá chật, quá cao, mũi nhỏ... để tránh những điểm tì quá mạnh, đeo găng tay khi làm việc để hạn chế chai tay.Lưu ý khi điều trị không được đâm, chọc hay cắt vết chai, vì như vậy sẽ bị nhiễm trùng, chảy máu, tổn thương tại chỗ.Nếu như việc sử dụng các biện pháp tại nhà không cải thiện, bạn có thể thăm khám và điều trị bằng biện pháp can thiệp. Một trong những biện pháp chúng ta có thể sử dụng như lazer hoặc đốt cháy bằng khí nitơ lỏng.Nếu chai chảy máu hay vỡ thì cần được giữ sạch và che phủ bằng gạc sạch giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và thúc đẩy lành vết thương.Bạn cần thăm khám khi bị chai chân tay khi: Chai chân hay xuất hiện ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường; Các vùng bị chai trở nên biến dạng bất thường; Vết chai chân tay có dấu hiệu loét, đau nhức nhiều hay bị chảy mủ.Hầu hết các vết chai thường lành tính, ít khi gây khó chịu và đau mỗi khi di chuyển, đè ép nhiều. Bạn có thể áp dụng các biện pháp trên để giúp cải thiện tình trạng chai chân tay.
vinmec
1,037
Mẹ đẻ mổ có được ăn chè đỗ đen không? Chế độ dinh dưỡng dành cho mẹ sinh mổ góp phần quan trọng vào quá trình hồi phục sau sinh. Hơn nữa, mẹ sinh mổ phải chú ý hơn những vấn đề về ăn uống. Đẻ mổ có được ăn chè đỗ đen không? Bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc này cho các mẹ. 1. Mẹ đẻ mổ có được ăn chè đỗ đen không? Sau đẻ mổ có được ăn chè đỗ đen không là thắc mắc của nhiều mẹ Ngược lại, mẹ sau sinh mổ ăn chè đỗ đen còn mang lại khá nhiều lợi ích. Ăn chè đỗ đen giúp giải nhiệt, làm mát cơ thể, giàu chất dinh dưỡng, bổ sung nhiều loại vitamin, khoáng chất…bà bầu ăn chè đỗ đen. Chị em sau sinh sử dụng đỗ đen để ăn hay uống đều rất tốt cho sức khoẻ của mẹ và em bé. 2. Mẹ sau sinh ăn chè đỗ đen có những lợi ích gì? Đối với phụ nữ sau sinh và cho con bú, đậu đen có thể mang đến nhiều lợi ích sức khỏe dưới đây: – Sau khi sinh mổ, uống nước đỗ đen rang sẽ có lợi cho sức khoẻ của mẹ. Nước đỗ đen giúp thanh nhiệt và thanh lọc cơ thể, giảm cảm giác mệt mỏi và nhanh chóng hồi phục sức khoẻ và tinh thần. – Đỗ đen cũng có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch cho cả mẹ và bé nhờ chứa nhiều vitamin B1, B2, B5, B6, protein, khoáng chất và canxi. – Nước đỗ đen rang cũng có lợi cho việc lợi sữa, giúp mát lành và cải thiện chất lượng sữa mẹ. – Đỗ đen cung cấp năng lượng và giúp bổ sung sắt cho cơ thể, đặc biệt quan trọng cho nhóm người bị mất máu, phụ nữ trong giai đoạn kinh nguyệt và sau khi sinh. – Ngoài ra, đỗ đen còn có tác dụng cải thiện tình trạng rụng tóc sau sinh, làm tóc đẹp, bóng mượt và dày hơn. – Chất amin thiết yếu trong đỗ đen giúp cải thiện da, làm da sáng khỏe, mịn màng và ngăn ngừa lão hóa. – Hàm lượng chất xơ cao trong đỗ đen giúp cải thiện tiêu hoá, giảm táo bón sau sinh và kiểm soát cân nặng hiệu quả. – Đỗ đen cũng có lợi cho sức khỏe tim mạch, giúp giảm tổng lượng cholesterol trong máu và ngăn ngừa bệnh tim. – Với hàm lượng folate cao, đỗ đen còn có khả năng ngăn ngừa sự hình thành tế bào ung thư do đột biến DNA. 3. Một số món ngon từ đỗ đen cho mẹ sau sinh 3.1. Chè đỗ đen Mẹ chú ý nên chọn hạt đỗ đen xanh lòng, màu đen óng, hạt đều nhau, khô ráo và không có dấu hiệu ẩm mốc. Rửa sạch đỗ đen rồi đem ngâm, có thể thêm chút muối để hạt đỗ nở. Không nên ngâm đỗ quá lâu (chỉ ngâm khoảng 2 – 4 tiếng). Chè đỗ đen là món rất dễ làm và bổ dưỡng cho bà bầu Sau đó, rang sơ đỗ trên chảo nóng khoảng 10 phút cho đến khi hạt đỗ săn lại. Cuối cùng, cho nước vào nồi đỗ đun sôi và ninh lửa nhỏ trong khoảng 15 phút cho đến khi hạt đỗ nhừ vừa ăn. Mẹ nên cho ít đường và sử dụng khi còn ấm hoặc đã nguội (không nên cho thêm đá). 3.2. Cháo đỗ đen Đây là món cũng khá đơn giản mà mẹ có thể dễ dàng nấu. cách nấu cháo đỗ đen mẹ sửa sạch đỗ rồi ngâm đỗ và gạo trong khoảng 1 tiếng. Sau đó đổ ngập nước rồi đun sôi lên cho đến khi cháo sánh lại. Mẹ nếm gia vị cho vừa ăn bằng mắm hoặc đường.cháo đỗ đen 3.3. Đỗ đen hầm xương Mẹ sau sinh ăn chè đỗ đen hầm với xương vừa bồi bổ cho cơ thể lại lợi sữa. Mẹ có thể nấu món này bằng cách rửa sạch các nguyên liệu: đỗ, xương…Sau đó, mẹ cho xương vào xào và nêm gia vị vừa ăn trong khoảng 2 phút; thêm đỗ đen và nước vào đun đến khi xương nhừ là mẹ có thể thưởng thức. Món này mẹ có thể sử dụng ngay trong bữa cơm hàng ngày. 3.4. Đỗ đen hầm gà ác Cũng tương tự như món đỗ đen hầm xương, mẹ rửa sạch gà ác rồi để ráo nước. Trong lúc đó, ngâm đỗ đen, nấm hương cho mềm. Sau đó, mẹ cho gà, đỗ đen, nấm vào nồi đun rồi ninh nhừ khoảng 30 phút cho đến khi gà chín mềm thì cho thêm gia vị. Mẹ nên dùng món này ngay khi còn nóng. uống nước đỗ đen sau sinh 4. Một số lưu ý khi mẹ ăn đỗ đen sau sinh mổ Không phải ăn nhiều, uống nhiều đỗ đen lúc nào cũng tốt. Vì vậy, mẹ sau sinh mổ nên nắm được một số lưu ý sau khi sử dụng các món ăn có chứa đỗ đen: – Mẹ sau sinh mổ không nên tiêu thụ đậu đen chưa nấu hoặc chưa rang kỹ. Đậu đen chưa chín có thể giảm chất dinh dưỡng, gây khó tiêu và đau bụng. – Để chọn đậu đen ngon và chất lượng, hãy chú ý đến các đặc điểm sau: lòng hạt xanh, vỏ đen óng, hạt đều nhau. Tránh sử dụng đậu đen có dấu hiệu ẩm mốc, mùi hôi hoặc hạt bị sâu. – Nên hạn chế ăn đậu đen nhiều vào buổi tối vì nó có thể gây tác động tiêu hóa và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Để uống đỗ đen một cách hợp lý, nên uống khoảng 300-400ml mỗi ngày và từ 2-3 lần mỗi tuần. Trong mùa hè, có thể tăng số lần uống để giải khát và làm mát cả cơ thể mẹ lẫn nguồn sữa cho con. – Đỗ đen cũng có thể được sử dụng để chế biến thành các món ăn khác như cháo đỗ đen, đỗ đen hầm xương, đỗ đen hầm gà ác… Tuy nhiên, cần lưu ý không sử dụng quá nhiều trong tuần để tránh tác dụng phản tác dụng. Mẹ sau sinh mổ cần nắm được một số lưu ý khi ăn đỗ đen Như vậy, bài viết vừa chia sẻ đến các mẹ vấn đề mẹ sinh mổ có được ăn chè đỗ đen không. Sau khi đọc bài viết này, mẹ sinh mổ có thể hoàn toàn an tâm sử dụng đỗ đen trong thực đơn của mình. Ngoài ra, mẹ nên chú ý bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết khác để hồi phục sức khỏe và có sữa chất lượng cho con bú.
thucuc
1,156
U trung biểu mô (Mesothelioma) là gì? U trung biểu mô là một loại ung thư hiếm gặp hình thành trong niêm mạc phổi hoặc bụng, gây ra do tiếp xúc với sợi amiăng. Tỷ lệ sống sót đối với u trung biểu mô ác tính thường thấp, và tuổi thọ trung bình là khoảng 12-21 tháng. Vậy u trung biểu mô nguyên nhân do đâu? Có mấy loại u trung biểu mô? Biểu hiện của u trung biểu mô là gì? Cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây. 1. U trung biểu mô (Mesothelioma) là gì? U trung biểu mô chính là loại ung thư trung xảy ra ở lớp màng bảo vệ xung quanh tất cả các cơ quan nội tạng của cơ thể. Bệnh thường xảy ra nhất ở niêm mạc phổi hoặc bụng. Bất kể có nguồn gốc từ đâu thì các tế bào ác tính từ u trung biểu mô có thể xâm lấn và gây tổn thương các mô lân cận. Tế bào ung thư cũng có thể di căn hoặc lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Hầu hết các bệnh nhân có u trung biểu mô tử vong đều do hậu quả của suy hô hấp hoặc viêm phổi.Một số bệnh nhân bị tắc ruột non là khi khối u phát triển qua cơ hoành. Một số ít tử vong do các biến chứng tim khi khối u xâm nhập vào tim và màng ngoài tim. Các triệu chứng có thể bao gồm đau ngực, khó thở và mệt mỏi nói chung. 2. Các triệu chứng và các loại của u trung biểu mô Các triệu chứng của u trung biểu mô xuất hiện khi các khối u lan rộng, phát triển và ép vào thành ngực và khoang bụng. Chẩn đoán sớm có thể giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ hơn.2.1. Các triệu chứng ung thư trung biểu mô thường gặp. Ho khan. Hụt hơi. Biến chứng hô hấpĐau ngực hoặc đau bụng. Sốt hoặc bị đổ mồ hôi ban đêm. Tràn dịch màng phổi. Mệt mỏi. Yếu cơ2.2. Các triệu chứng u trung biểu mô màng phổi. Các dấu hiệu ban đầu của u trung biểu mô màng phổi có thể giống với các bệnh hô hấp khác như viêm phổi hoặc cúm. Khi các triệu chứng được xác định và điều trị nhanh chóng, bệnh nhân có thể được hưởng lợi từ chất lượng cuộc sống cao hơn và tuổi thọ được cải thiện. Kiểm soát triệu chứng là một phần quan trọng của điều trị toàn diện đối với bệnh u trung biểu mô ở phổi.2.3. Các triệu chứng u trung biểu mô phúc mạc. Các dấu hiệu ban đầu của u trung biểu mô phúc mạc có thể bị nhầm với các tình trạng tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích hoặc rối loạn kinh nguyệt như u xơ tử cung. Các triệu chứng phổ biến của u trung biểu mô phúc mạc, hình thành trên mô mềm lót trong bụng, bao gồm:Đau bụng. Sưng bụng. Tích tụ dịch ở trong ổ bụng (cổ trướng)Giảm cân không giải thích được. Buồn nôn và ói mửa. Táo bónĂn mất ngon. Các bác sĩ có thể kê đơn các loại thuốc hóa trị, chẳng hạn như pemetrexed, cisplatin, carboplatin và gemcitabine, để thu nhỏ các khối u trung biểu mô phúc mạc và giúp làm chậm sự phát triển của ung thư.2.4. Các triệu chứng u trung biểu mô màng ngoài tim. Các dấu hiệu ban đầu của u trung biểu mô màng ngoài tim có thể bị nhầm với bệnh tim. Các triệu chứng phổ biến của u trung biểu mô màng ngoài tim bao gồm:Khó thở (khó thở)Đau ngực. Hụt hơi. Tim đập nhanh hoặc nhịp tim đập không đều (loạn nhịp tim)Tiếng tim đập. U trung biểu mô màng ngoài tim phát triển trong lớp niêm mạc xung quanh tim được gọi là màng ngoài tim. Đây là một trong những dạng bệnh rất hiếm gặp nhất. Các triệu chứng xuất phát từ sự dày lên của màng ngoài tim, có thể khiến tim khó bơm hiệu quả hơn.2.5. Các triệu chứng u trung biểu mô tinh hoàn. Các dấu hiệu ban đầu của u trung biểu mô tinh hoàn có thể bị nhầm với chấn thương hoặc các bệnh như viêm mào tinh hoàn, liên quan đến tình trạng viêm tinh hoàn. Các triệu chứng phổ biến của u trung biểu mô tinh hoàn bao gồm:Hydrocele (chất lỏng trong bìu)Đau tinh hoàn. Sưng tinh hoàn. Khối u ở bìu. Một khối u trong tinh hoàn là dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh u trung biểu mô tinh hoàn - loại hiếm nhất trong số các loại u trung biểu mô. Chiếm ít hơn 1% của tất cả các trường hợp ung thư trung biểu mô. 3. Nguyên nhân của u trung biểu mô Nhìn chung, ung thư bắt đầu khi một loạt các đột biến gen xảy ra trong tế bào gây ra các tế bào phát triển và nhân lên, tăng sinh không kiểm soát. Hiện vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân dẫn đến ung thư trung biểu mô. Nhưng các nhà nghiên cứu đã xác định được yếu tố có thể sẽ làm tăng nguy cơ.Sự tương tác giữa nhiều yếu tố như: di truyền, môi trường, điều kiện sức khỏe và phong cách sống. 4. Các giai đoạn phát triển của u trung biểu mô Các chẩn đoán hình ảnh giúp xác định giai đoạn ung thư của bạn bao gồm:Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) ngực và bụng. Chụp cộng hưởng từ (MRI)Chụp cắt lớp phóng xạ positron (PET)Khi mức độ u trung biểu mô màng phổi được xác định, các giai đoạn của ung thư được phân loại như sau:Giai đoạn I – u trung biểu mô được coi là ung thư cục bộ, có nghĩa là được giới hạn trong một phần của lớp niêm mạc ngực.Giai đoạn II – u trung biểu mô có thể đã lan ra ngoài lớp niêm mạc ngực đến cơ hoành hoặc phổi.Giai đoạn III – u trung biểu mô có thể lan sang các cấu trúc khác trong ngực và có thể lan đến các hạch bạch huyết gần đó.Giai đoạn IV – u trung biểu mô là một bệnh ung thư tiến triển lúc này đã lan rộng trong ngực. Giai đoạn IV cũng có thể u trung biểu mô đã di căn đến các vùng xa của cơ thể như não, gan và các hạch ở bất kỳ nơi nào trong ngực. 5. Các phương pháp điều trị của u trung biểu mô 5.1. Phẫu thuật. Nhằm loại bỏ u trung biểu mô khi được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Trong một số trường hợp, phẫu thuật là biện pháp hữu hiệu. Đôi khi, phẫu thuật không thể loại bỏ tất cả các ung thư nhưng nhiều trường hợp, phẫu thuật giúp giảm các dấu hiệu và triệu chứng.Phẫu thuật để loại bỏ càng nhiều ung thư càng tốt. Phương pháp này giúp bác sĩ điều trị phóng xạ chính xác hơn. Ngoài ra còn giảm đau và giảm tích tụ chất lỏng gây ra bởi u trung biểu mô.5.2. Hóa trịĐó là sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị toàn thân đi vào khắp cơ thể. Tác dụng: làm co lại hoặc làm chậm sự phát triển của khối u mà không thể loại bỏ bằng phẫu thuật.Hóa trị cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật (hóa trị bổ trợ). Điều đó giúp việc phẫu thuật dễ dàng hơn hoặc hoá trị sau khi phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tái phát.5.3. Xạ trị. Là phương pháp tập trung chùm tia năng lượng cao từ các nguồn như chùm tia gramma và proton. Chiếu tập trung vào một nơi hoặc một điểm cụ thể trên cơ thể.Xạ trị có thể được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Nó cũng có thể giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tiến triển trong các trường hợp phẫu thuật không thực hiện được.
vinmec
1,379
Hướng dẫn quy trình khám Bảo hiểm y tế Vì vậy, tại đây khách hàng có thể an tâm lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm theo đúng quy định. Hướng dẫn quy trình khám bệnh ngoại trú BHYT 1. Khám bệnh ngoại trú BHYT đối với trường hợp khám thường : Khách hàng đăng ký khám và lấy số thứ tự tại Quầy tiếp đón. : Bác sỹ khám và chỉ định thực hiện các dịch vụ. : Tới Phòng BHYT làm các thủ tục. : Đến các phòng thực hiện các thăm dò cận lâm sàng theo chỉ định (Xét nghiệm, Siêu âm,... ). Bước 5: Nhận kết quả. Bước 6: Quay trở lại phòng khám để bác sỹ kết luận bệnh, kê đơn thuốc và kết thúc khám. Bước 7: Khách hàng cầm đơn thuốc đến cửa tiếp đón ngoại trú BHYT để đóng dấu, thanh toán chi phí kết thúc đợt khám bệnh ngoại trú, nhận lại thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân. Bước 8: Nhận thuốc tại quầy BHYT. 2. Khám bệnh ngoại trú BHYT đối với trường hợp cấp cứu Khách hàng BHYT vào cấp cứu làm thủ tục khám và nộp tiền như khách hàng không có BHYT. Sau khi bác sỹ khám và kê đơn thuốc cho điều trị ngoại trú người nhà mang toàn bộ “Biên lai thu tiền phí, lệ phí”, sổ khám bệnh, thẻ BHYT, chứng minh thư nhân dân(CMTND) chậm nhất sau 24h đến bộ phận đón tiếp làm thủ tục BHYT và lấy lại tiền trước khi đưa người bệnh ra về. Các quyền lợi được hưởng theo đúng quy định với đối tượng cấp cứu. II. Hướng dẫn quy trình làm thủ tục BHYT nội trú 1. Thủ tục BHYT nội trú : Khách hàng nhận “Giấy vào viện” sau khi kết thúc KCB ngoại trú (nếu bác sỹ xác định tình trạng cần điều trị nội trú). : Làm thủ tục nhập viện điều trị nội trú và đóng viện phí. 2. Thủ tục BHYT nội trú cấp cứu : Thực hiện như KCB cấp cứu thông thường (bệnh nhân được tiếp nhận, điều trị ngay khi vào viện; người thân đóng tạm ứng viện phí). : Xác nhận tình trạng cấp cứu của bệnh nhân BHYT tại phòng Hành chính khoa. : Bệnh nhân cần mang đầy đủ giấy tờ như: Thẻ BHYT; CMND; Giấy giới thiệu chuyển viện (nếu có). Thời điểm xác nhận cần muộn nhất sau 24-48h kể từ thời điểm vào viện
medlatec
412