text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Đầy hơi sau sinh mổ nguyên nhân do đâu?
XEM THÊM:
>> Đầy hơi khó thở khi mang thai do đâu?
>> Bị đầy hơi lâu ngày nguyên nhân và cách chữa
>> Bị đầy hơi ăn không tiêu
Xin chào chị Minh Hằng!
Chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa đã nhận được những chia sẻ của chị! Vấn đề chị hỏi: ” Tôi muốn nhờ chuyên mục giải đáp giúp tôi về trường hợp “đầy hơi sau sinh mổ nguyên nhân do đâu?” Chuyên mục xin giải đáp như sau:
Sau khi sinh em bé, sức khỏe của các mẹ rất yếu, sức đề kháng giảm sút nên việc chăm sóc chu đáo cho mẹ và bé rất quan trọng. Nhất là các mẹ sinh con bằng phương pháp mổ sức khỏe sẽ càng yếu hơn. Chính vì thế, chị em cần được chăm sóc đặc biệt. Trong thời gian này, chị em có thể gặp phải rất nhiều vấn đề về đường tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy hoặc táo bón,…
Đầy hơi chướng bụng sau khi sinh thường do chế độ ăn uống của chị em như ăn nhiều chất béo, đạm
Chị em bị đầy hơi sau sinh mổ nguyên nhân do đâu?
Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ chế độ dinh dưỡng của các mẹ sau khi sinh chưa hợp lý. Thông thường sau khi sinh, chị em sẽ được bồi bổ nhiều hơn. Đầy hơi chướng bụng thường do chị em ăn các thức ăn nhiều đạm và chất béo, khiến cho việc tiêu hóa thức ăn trở nên khó khăn hơn. Thức ăn trong dạ dày chưa tiêu hóa kịp thời sẽ sinh men, dẫn tới hiện tượng đầy hơi, chướng bụng. Các món ăn như: móng giò, thịt bò, chó, thịt gà,… chứa nhiều chất béo và chất đạm nên nếu ăn nhiều sẽ gây trở ngại quá trình tiêu hóa ở chị em.
Một nguyên nhân khác có thể dẫn tới triệu chứng đầy hơi chướng bụng ở các mẹ sau khi sinh là do chị em ít vận động, thường nằm ngồi một chỗ nhiều nên quá trình tiêu thụ thức ăn cũng diễn ra chậm hơn. Vì thế mà thức ăn trong dạ dày khó tiêu hóa, gây đầy bụng, ì ạch khó chịu.
Chị em ngồi nhiều sau khi sinh khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn trở nên kém hơn, gây đầy bụng
Tuy nhiên, ở một số trường hợp chị em bị đầy hơi sau sinh mổ có thể do nguyên nhân từ các bệnh lý về đường tiêu hóa như bệnh ở dạ dày – thực quản, bệnh ở tá tràng trực tràng,… Do đó, chị em nên chú ý theo dõi sức khỏe sau khi sinh để được nắm bắt tình trạng sức khỏe của mình và được bác sĩ tư vấn về cách xử trí triệu chứng đầy hơi sau khi sinh.
Một số lưu ý cho các mẹ sau sinh bị đầy hơi
Để ngăn ngừa và cải thiện tình trạng đầy hơi chướng bụng sau khi sinh. Chị em nên chú ý tới một số vấn đề sau đây!
Ăn uống khoa học, vận động nhẹ nhàng sau sinh giúp chị em cải thiện và ngừa triệu chứng đầy bụng sau sinh | thucuc | 549 |
Ngưng uống thuốc giảm cân có tăng cân lại không?
Hiện nay, nhiều chị em đã cố gắng tìm mọi cách để giảm cân, trong đó có sử dụng thuốc giảm cân. Một trong những câu hỏi được nhiều chị em quan tâm nhất là: Ngưng uống thuốc giảm cân có tăng cân lại không?
1. Giải đáp: Ngưng uống thuốc giảm cân có tăng cân lại không?
Dùng thuốc giảm cân nhanh là một trong những phương pháp hỗ trợ giảm béo. Tuy nhiên, phương pháp này rất dễ bị lạm dụng và không ít người gặp hiệu quả ngược.Nhiều trường hợp uống thuốc giảm cân nhưng không giảm hoặc ngừng thuốc giảm cân nhưng lại tăng cân trở lại, thậm chí vượt chỉ số cân nặng ban đầu. Nguyên nhân là do thuốc chỉ có thể làm giảm cảm giác thèm ăn, dẫn tới giảm lượng thực phẩm ăn vào. Tuy nhiên, nếu tổng năng lượng trong bữa ăn này không giảm thì vẫn không có tác dụng giảm cân. Vì vậy, nếu không có chế độ ăn phù hợp thì người dùng thuốc vẫn có thể nhận một lượng calo rất lớn từ một lượng thức ăn ít.Bên cạnh đó, phần lớn các loại thuốc giảm cân có tác dụng chống hấp thu mỡ dựa vào tác động trên men lipase. Do đó, nó chỉ giúp giảm hấp thu khoảng 30% lượng chất béo ăn vào. Nếu cho rằng, vì đã dùng thuốc nên bạn thỏa sức ăn uống thì lượng chất béo đưa vào cơ thể sẽ không giảm đi. Đó là nguyên nhân gây tăng cân.Ngoài ra, không phải loại thuốc nào cũng thực sự hiệu quả, phù hợp với cơ địa của người sử dụng. Chọn nhầm sản phẩm kém chất lượng sẽ khiến hiệu quả thu được là: Giả. Trọng lượng giảm không phải do giảm mỡ mà là do mất nước gây sụt cân. Khi ngừng thuốc, cơ thể sẽ tự tăng cân trở lại. Nghiêm trọng hơn, các thuốc này còn có thể gây hại cho cơ thể.Như vậy, thuốc giảm cân chỉ có tác dụng hỗ trợ, không phải là yếu tố cốt lõi. Nếu không kết hợp với một chế độ ăn uống khoa học hoặc luyện tập thường xuyên thì việc sử dụng thuốc giảm cân có rất ít tác dụng.
2. Các tác dụng phụ khác của thuốc giảm cân
Ở phần trên, bạn đọc đã được giải đáp về câu hỏi ngưng uống thuốc giảm cân có tăng cân lại không? Thực tế, nguy cơ tăng cân sau khi ngưng thuốc hoàn toàn có thể xảy ra. Bên cạnh đó, người sử dụng thuốc giảm cân còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Mệt mỏi, uể oải, bủn rủn chân tay: Thành phần của một số loại thuốc giảm cân cấp tốc có khả năng ức chế hệ thần kinh trung ương, gây chán ăn và giảm hấp thu chất béo. Tuy nhiên, chúng có nhiều tác dụng phụ như gây căng thẳng, khó ngủ, suy giảm trí nhớ. Đồng thời, sự thiếu hụt về năng lượng và dinh dưỡng cũng khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải và suy kiệt. Tình trạng này không chỉ diễn ra trong thời gian dùng thuốc mà còn kéo dài sau khi đã ngưng thuốc;Tăng huyết áp: Trong 1 nghiên cứu, các nhà khoa học của Đại học Vanderbilt (Mỹ) đã phát hiện ra khi dùng thuốc giảm cân thì nhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên để đốt cháy chất béo. Đây là nguyên nhân khiến tim đập nhanh, dẫn đến tăng huyết áp và tăng nguy cơ đột quỵ. Đây là 1 tác dụng phụ gây nguy hiểm tới tính mạng. Do đó, nếu sử dụng thuốc giảm cân mà bị tăng huyết áp thì bạn nên ngưng thuốc ngay lập tức;Có thể gây nghiện thuốc: Trong một số loại thuốc giảm cân có thành phần chất kích thích. Nếu sử dụng lâu dài, cơ thể bạn có thể bị phụ thuộc thuốc. Chính vì vậy, khi ngưng dùng thuốc, bạn sẽ có những biểu hiện như lo âu, chán nản, dễ cáu giận, có ý định tự tử,...
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc giảm cân
Nếu muốn sử dụng thuốc giảm cân, bạn cần lu ý tới những vấn đề sau:3.1 Nguyên tắc dùng thuốc giảm cân. Sử dụng thuốc giảm cân song song với 1 chế độ ăn uống và vận động khoa học;Không nên hiểu lầm về những tác dụng thần kỳ của thuốc giảm cân có thể mang lại. Thực tế, không một trường hợp nào thành công bằng cách uống thuốc đơn thuần mà không kết hợp thêm luyện tập thể lực và ăn kiêng khoa học;Thuốc giảm cân không điều trị được bệnh béo phì nên khi ngừng thuốc, cân nặng sẽ tăng trở lại. Do đó, với câu hỏi ngưng uống thuốc giảm cân có tăng cân lại không thì đáp án là: Có;Phải dùng thuốc giảm cân theo chỉ định, dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa;Cân nhắc dùng thuốc giảm cân ở từng giai đoạn trong 1 quá trình điều trị lâu dài, cần được bác sĩ chỉ định riêng cho từng người. Thuốc chỉ được tiếp tục sử dụng nếu thấy an toàn, hiệu quả trên người sử dụng đó.3.2 Chỉ định sử dụng thuốc giảm cân. Cân nhắc điều trị béo phì bằng thuốc ở những trường hợp sau:Chỉ số BMI > 30, không thành công khi giảm cân bằng chế độ ăn, thay đổi hành vi và tập luyện;Chỉ số BMI > 25, có các bệnh lý đi kèm như rối loạn lipid máu, rối loạn dung nạp glucose, tăng huyết áp, xuất hiện nhiều biến chứng do béo phì (viêm xương khớp, ngừng thở khi ngủ,...);Không dùng thuốc giảm cân cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú;Người trên 60 tuổi hoặc dưới 18 tuổi muốn dùng thuốc giảm cân cần hỏi ý kiến bác sĩ.Trên đây là thông tin giải đáp ngưng uống thuốc giảm cân có tăng cân lại không? Theo đó, câu trả lời là: Có. Do vậy, cách tốt nhất để giảm cân hiệu quả chính là điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, kết hợp với tập luyện thể dục đều đặn. Đây là phương pháp chậm hơn so với việc sử dụng thuốc giảm béo cấp tốc nhưng nó là cách an toàn và bền vững nhất. | vinmec | 1,084 |
Tầm soát ung thư dạ dày: Những thông tin bạn cần nắm rõ
Tầm quan trọng của việc làm tầm soát ung thư dạ dày
Hình mình họa
Ung thư dạ dày là loại ung thư bắt nguồn từ niêm mạc dạ dày, và được cho là có tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư đường tiêu hóa.Theo thống kê của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), vào năm 2018, Việt Nam đã ghi nhận 17.527 ca mới mắc ung thư dạ dày và 15.065 trường hợp tử vong do căn bệnh này, đứng thứ ba trong các bệnh ung thư.Việc tầm soát (sàng lọc) ung thư dạ dày sẽ giúp phát hiện ung thư trước khi nó bắt đầu có bất kỳ triệu chứng nào, giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và trị liệu dễ dàng hơn nhiều so với khi ở giai đoạn muộn. Các nghiên cứu cho thấy, khả năng sống thêm sau 5 năm sau khi mổ của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn sớm sẽ là 80-90%, trong khi đó chỉ còn 10-15% khi phát hiện khi ở giai đoạn muộn.Thú vị là hơn 80% bệnh nhân ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm không có triệu chứng lâm sàng hoặc tương tự với các bệnh lý dạ dày khác như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản... Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư dạ dày định kỳ, giúp phát hiện căn bệnh trước khi nó gia tăng phức tạp.Ai cần làm tầm soát ung thư dạ dày?Những nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày cần phải thực hiện tầm soát ung thư dạ dày định kỳ gồm:Người ở độ tuổi trung niên và cao tuổi (từ trên 50 tuổi).Những người tiêu thụ chế độ ăn uống nhiều muối, dầu mỡ, đồ chiên nướng, thực phẩm đóng hộp hay ăn thực phẩm thiếu chất.Những người có thói quen hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn.Những người có triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa kéo dài như đau bụng, đầy hơi, ợ hơi,...Những người mắc nhiễm vi khuẩn HP.Những người mắc viêm loét dạ dày tá tràng mãn tính.Người đã từng làm phẫu thuật dạ dày trước đó.Người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày, bệnh đa polyp tuyến di truyền và ung thư trực tràng không đa polyp.Phương pháp tầm soát ung thư định kỳ hiện nay. Quy trình tầm soát ung thư dạ dày bao gồm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Trong khám lâm sàng, bạn cung cấp thông tin về sức khỏe và tiền sử bệnh trước đó, từ đó bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định các phương pháp khám cận lâm sàng cần thiết.
Bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định các phương pháp khám cận lâm sàng cần thiết
Các phương pháp thăm khám cận lâm sàng trong tầm soát ung thư dạ dày bao gồm:Xét nghiệm máu: Việc xét nghiệm chỉ số khối u (CA 72-4, Pepsinogen, CEA, CA 19-9) trong máu là một phương pháp hỗ trợ trong tầm soát ung thư dạ dày, kết hợp với các phương pháp khác. Ví dụ, nếu nồng độ pepsinogen trong máu giảm, có thể đó là dấu hiệu cho tình trạng viêm teo niêm mạc dạ dày và dẫn đến ung thư dạ dày hay tìm chất chỉ điểm ung thư dạ dày (chỉ số CA 72-4) hiệu quả. Chỉ số này sẽ cao hơn 6.9U/ml đối với những người mắc ung thư dạ dày.Nội soi dạ dày: thông qua hình ảnh từ nội soi, bác sĩ sẽ biết vị trí, hình dạng và kích thước của phần bị tổn thương. Đồng thời, bác sĩ có thể lấy mẫu mô tổn thương cho sinh thiết.Sinh thiết: giúp xác định tính chất tế bào khối u trong dạ dày lành tính hay ác tính.Chụp CT: được chỉ định sau khi phát hiện bất thường trong quá trình nội soi dạ dày, nhằm đánh giá mức độ xâm lấn và di căn của tế bào ung thư.Việc thực hiện các phương pháp này giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh một cách chính xác và không can thiệp trực tiếp vào cơ thể của bệnh nhân.Những phương pháp điều trị ung thư dạ dày được sử dụng phổ biến hiện nay. Các bác sĩ sẽ có những hướng điều trị khác nhau tùy theo trường hợp bệnh của từng bệnh nhân. Hiện nay, ung thư dạ dày được điều trị bằng các phương pháp như:1. Phẫu thuật:Triệt căn: được thực hiện trong giai đoạn sớm của bệnh.Không triệt căn: được thực hiện trong giai đoạn bệnh nhân đã vào giai đoạn cuối và tế bào ung thư đã di căn.2. Xạ trị: thường được sử dụng nhằm hạn chế tình trạng tái phát trong bệnh nhân sau khi phẫu thuật.3. Hóa trị: sử dụng thuốc uống hoặc tiêm để cung cấp phác đồ hóa trị thích hợp cho từng trường hợp bệnh.4. Điều trị nhắm trúng đích: sử dụng thuốc nhắm trúng đích để cản trở sự phát triển, di căn của những khối u ác tính.5. Chăm sóc và điều trị giảm nhẹ: phác đồ điều dưỡng và chăm sóc giúp giảm bớt nỗi đau tâm lý và thể xác trong trường hợp tiên lượng không thể điều trị hoàn toàn ung thư.Nên lưu ý rằng, phương pháp điều trị khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau, tùy vào từng trường hợp bệnh của từng bệnh nhân. Việc tiến hành phương pháp điều trị sớm và đúng cách sẽ giúp cải thiện tỉ lệ sống sót của bệnh nhân.Việc tầm soát ung thư dạ dày định kỳ là rất quan trọng, bởi dù không thể chẩn đoán 100% kết quả về ung thư, nhưng nó sẽ cho phép phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh để nghi ngờ sự tồn tại của tế bào ung thư. Vì vậy, khi chỉ số xét nghiệm tăng, bạn không nên quá hoang mang. Thay vào đó, hãy bình tĩnh thực hiện các bước khám chuyên sâu theo chỉ định của bác sĩ để xác định chính xác các vấn đề về sức khỏe của mình. Bên cạnh đó, bệnh viện còn sở hữu một loạt thiết bị y tế hiện đại, giúp bệnh nhân có thể phát hiện bệnh sớm và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. | vinmec | 1,094 |
Những điều kiêng cữ khi mang thai mẹ bầu nên biết
Mang thai là “quả ngọt” của một hành trình hạnh phúc, vì thế đảm bảo an toàn cho cả thai kỳ luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Muốn có một thai kỳ suôn sẻ thì có một số việc kiêng cữ khi mang thai mẹ bầu nên biết để hạn chế hoặc cố gắng tránh xảy ra. Những điều này sẽ được chia sẻ ngay trong nội dung dưới đây.
1. Vì sao mẹ bầu cần kiêng cữ một số điều khi mang thai?
Tìm hiểu về những điều thai phụ nên kiêng cữ trong quá trình mang thai không phải là vấn đề mang tính duy tâm vì thực tế cho thấy nó sẽ giúp thai phụ phòng ngừa được nhiều nguy cơ không tốt cho thai kỳ. Cụ thể là:
- Khi mang thai, cơ thể người phụ nữ nhạy cảm hơn lúc chưa có thai rất nhiều. Mặt khác, hệ miễn dịch của họ cũng yếu đi nên nếu không kiêng cữ để bảo vệ sức khỏe thì dễ gây hại cho cả thai nhi và cho chính mình.
- Có nhiều hoạt động, nếu không biết để hạn chế hoặc tránh thực hiện, có thể dẫn đến sinh non, sảy thai, không tốt cho quá trình phát triển của thai nhi, tăng nguy cơ thai bị dị tật bẩm sinh,...
2. Những điều nên kiêng cữ khi mang thai
2.1. Kiêng cữ về thói quen trong sinh hoạt
Thực hiện một số kiêng cữ khi mang thai liên quan đến thói quen sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp sức khỏe của mẹ bầu được bảo vệ tốt hơn:
- Hạn chế cúi gập người thường xuyên để tránh bị choáng hay chóng mặt do việc lưu thông máu bị ảnh hưởng.
- Không nên tắm bồn với nước quá nóng hay xông hơi vì việc làm này dễ làm nhiệt độ cơ thể mẹ bầu gia tăng không cẩn thận có nguy cơ bị bỏng, ảnh hưởng đến thai nhi. Một số người xông hơi bị chóng mặt, ngạt thở và làm giảm huyết áp bởi áp lực của hơi nóng.
- Hạn chế căng thẳng trong công việc hay ngồi làm việc quá lâu một chỗ, thay vào đó nên đứng lên vận động nhẹ nhàng sau mỗi giờ làm việc để tinh thần được thoải mái.
- Tránh hoạt động mạnh hay bê vác nặng để không gây tổn thương cho vùng bụng và thai nhi.
2.2. Kiêng cữ về ăn uống
Trong suốt quá trình mang thai mẹ bầu cũng nên đặc biệt lưu ý đến vấn đề kiêng cữ trong ăn uống bởi yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ:
- Đồ uống có cồn và cafein: tốt nhất mẹ bầu nên tránh xa vì nó có thể gây nhiễm độc gan và não từ đó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai, khả năng phát triển trí tuệ giảm sút và tăng nguy cơ dị tật não. Cụ thể như:
+ Uống nhiều đồ uống có cồn khi mang thai khiến thai phụ dễ sinh con bị: thiểu năng trí tuệ, sinh ra có cân nặng thấp, rối loạn hành vi, tăng trưởng và phát triển kém,...
+ Sử dụng nhiều đồ uống chứa cafein có thể khiến chất này đi qua nhau thai và làm cho nhịp tim thai nhi tăng lên dẫn đến suy tim.
- Đồ ăn cay nóng như ngũ vị hương, hạt tiêu, quế, ớt,... dễ làm cho dịch vị đường ruột, dạ dày và lượng nước trong ruột bị giảm; nguy cơ bị táo bón tăng lên.
- Các loại thực phẩm dễ gây co bóp tử cung như ngải cứu, đu đủ xanh, rau ngót, dứa, rau sam, rau răm,... mẹ bầu nên cẩn trọng, tránh ăn vì chúng dễ gây sảy thai.
- Thực phẩm có hàm lượng thủy ngân cao như cá kiếm, cá thu,... dễ ảnh hưởng tới sự phát triển trí não của thai nhi nên mẹ bầu cũng nên kiêng cữ khi mang thai.
- Các loại đồ ăn chưa được nấu chín hẳn như trứng sống, thịt sống,... rất dễ gây ngộ độc thực phẩm, làm tăng nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh.
- Sữa tươi không tiệt trùng có thể chứa vi khuẩn listeria dẫn đến sảy thai, đe dọa sức khỏe của cả thai nhi và thai phụ. Vì thế, trong quá trình bổ sung sữa cho thai kỳ, mẹ bầu nên chú ý kiêng loại sữa này.
- Đồ ăn quá mặn hay quá ngọt dễ làm tăng huyết áp và nguy cơ tiểu đường thai kỳ. Vì thế đây cũng là thực phẩm nên kiêng cữ khi mang thai.
- Đối với việc dùng thuốc, mẹ bầu cũng nên thận trọng, tuyệt đối không được dùng bất cứ loại thuốc nào khi chưa được sự đồng ý từ bác sĩ chuyên khoa bởi chúng có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Nếu có vấn đề về sức khỏe, mẹ bầu nên tới bác sĩ thăm khám để được kê đơn và hướng dẫn dùng thuốc an toàn.
2.3. Kiêng cữ trong việc làm đẹp
Nhu cầu làm đẹp khi mang thai của người phụ nữ là chính đáng vì nó giúp mẹ bầu cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp với mọi người. Tuy nhiên, có một số điều mẹ bầu nên chú ý kiêng cữ khi làm đẹp như:
- Sử dụng hóa chất làm đẹp tóc: nhuộm, uốn, ép,... tóc buộc phải sử dụng các loại hóa chất tạo hương, chúng có chứa amino và nitro rất dễ gây mẩn da, bệnh đường hô hấp và ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe của thai nhi.
- Sơn móng tay, móng chân: trong thành phần của các loại sơn móng tay, móng chân có chứa nhiều loại hóa chất độc hại, nhất là phthalates. Nếu thường xuyên sử dụng loại sản phẩm làm đẹp này rất dễ ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của thai nhi.
2.4. Kiêng cữ trong đời sống tình dục
Khi mang thai mẹ bầu tuy vẫn có thể sinh hoạt chăn gối bình thường nhưng nên chú ý quan hệ an toàn, tránh các hành động hay tư thế mạnh bạo, nhất là trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ. Đây là giai đoạn nhạy cảm nên việc kiêng cữ khi mang thai có liên quan đến đời sống tình dục là cần thiết để tránh nguy cơ sảy thai, sinh non, xuất huyết âm đạo,...
Đặc biệt, nếu mẹ bầu có bất thường về nước ối thì nên tham vấn để được bác sĩ hướng dẫn cụ thể về những điều cần kiêng cữ trong quan hệ tình dục, nhờ đó mà mẹ bầu sẽ tránh được những việc làm gây nguy hiểm cho thai kỳ.
Chia sẻ về những điều nên kiêng cữ khi mang thai trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Nếu mẹ bầu đang trong tâm lý hoang mang hay có áp lực về vấn đề kiêng cữ trong thai kỳ thì tốt nhất nên có sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để thực hiện một cách khoa học. Điều này sẽ giúp mẹ bầu có được tinh thần thoải mái, tự tin để có một hành trình mang thai hạnh phúc. | medlatec | 1,239 |
Nội soi không đau “đánh bay” cảm giác sợ hãi, ám ảnh
Nội soi dạ dày qua đường mũi là thủ thuật mới sử dụng ống nội soi rất nhỏ luồn qua đường mũi đã được gây tê, không gây đau đớn, khó chịu giúp người bệnh “đánh bay” cảm giác sợ hãi, ám ảnh do phương pháp nội soi dạ dày truyền thống mang lại.
Không đau, không nôn, an toàn, hiệu quả
Các bệnh lý về dạ dày thường diễn tiến nhanh và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Nội soi dạ dày là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm và chính xác nhất những bất thường tại dạ dày, giúp phát hiện sớm ung thư dạ day.
Nhắc đến nội soi dạ dày, người ta thường nghĩ ngay đến cảm giác đau đớn, khó chịu; cảm giác buồn nôn và nôn không kiểm soát được khiến quá trình nội soi bị gián đoạn, phải làm đi làm lại nhiều lần, ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán của bác sĩ. Chính sự đau đớn, khó chịu này đã khiến người bệnh bị ám ảnh, sợ hãi và không muốn thăm khám dạ dày bằng phương pháp này.
Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi là một thủ thuật mới, với nhiều ưu điểm vượt trội, hạn chế được hầu hết các bất tiện của phương pháp nội soi dạ dày truyền thống. Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi sử dụng loại ống nội soi rất nhỏ, luồn qua đường mũi đã được gây tê xuống dạ dày để quan sát bề mặt niêm mạc, phát hiện tổn thương (nếu có), lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn gây viêm loét và ung thư dạ dày HP.
-Không đau: Nhờ sử dụng ống nội soi rất nhỏ, luồn qua đường mũi đã được gây tê nên người bệnh hoàn toàn không có cảm giác đau đớn, khó chịu trong suốt quá trình nội soi.
-Không nôn và buồn nôn: Ống nội soi nhỏ được luồn qua đường mũi nên ít gây kích thích vào lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi và làm giảm phản xạ nôn ói giúp quá trình nội soi không bị gián đoạn. Người bệnh hoàn toàn có thể nói chuyện bình thường với bác sĩ và quan sát toàn bộ hình ảnh trên màn hình trong suốt quá trình nội soi.
-An toàn: Phương pháp này không cần gây mê và ít gây ra thay đổi về huyết áp hay nhịp tim. Do đó, đây là phương pháp rất an toàn với người bệnh.
-Hiệu quả chẩn đoán cao: Do không gây đau đớn, khó chịu, nôn ói nên tâm lý người bệnh ổn định trong suốt quá trình nội soi, bác sĩ dễ dàng thực hiện thủ thuật, hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng không mong muốn đồng thời giúp việc quan sát hình ảnh trong dạ dày rõ ràng hơn, giúp chẩn đoán chính xác
Nội soi dạ dày khi nào?
Các bệnh lý về dạ dày thường diễn tiến nhanh và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Nội soi dạ dày là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm và chính xác nhất những bất thường tại dạ dày, giúp phát hiện sớm ung thu dạ dày.
Nội soi dạ dày ngay khi có các dấu hiệu sau:
Nội soi dạ dày qua đường mũi không gây đau đớn, khó chịu, nôn ói cho người bệnh, không làm gián đoạn quá trình nội soi, không ảnh hưởng đến kết luận chẩn đoán của bác sĩ
Nội soi dạ dày qua đường mũi không gây đau đớn, khó chịu, nôn ói cho người bệnh, không làm gián đoạn quá trình nội soi, không ảnh hưởng đến kết luận chẩn đoán của bác sĩ
| thucuc | 663 |
Run rẩy, mệt mỏi và nhức đầu sau khi ăn
Run rẩy, mệt mỏi và nhức đầu sau khi ăn có thể là dấu hiệu của hạ đường huyết sau ăn hay hạ đường huyết phản ứng. Hạ đường huyết phản ứng được xác định khi lượng glucose trong máu giảm xuống dưới 70 mg/dL. Tình trạng này xảy ra ở những người không bị tiểu đường. Các triệu chứng khác bao gồm đổ mồ hôi, chóng mặt, lo lắng, lú lẫn, suy nhược và nói năng khó khăn.
Run rẩy, mệt mỏi và nhức đầu sau khi ăn có thể là dấu hiệu của hạ đường huyết sau ăn hay hạ đường huyết phản ứng.
Nguyên nhân
Có một số nguyên nhân giải thích cho tình trạng run rẩy, mệt mỏi và nhức đầu sau khi ăn. Theo Vivian A. Fonseca, bác sĩ của Trung tâm Khoa học Y tế Đại học Tulane, tình trạng này có thể xảy ra ở những người đã từng phẫu thuật dạ dày do thức ăn đi xuống ruột non quá nhanh. Nguyên nhân khác có thể là quá nhạy cảm với epinephrine (hay adrenaline) – can thiệp vào sự bài tiết của hormone tiêu hóa glucagon.
Cách phòng ngừa
Run rẩy, mệt mỏi và các triệu chứng đau đầu thường xảy ra khoảng 4 giờ sau khi ăn trong hạ đường huyết phản ứng. Theo các chuyên gia y tế, ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên là một cách đơn giản có thể phòng ngừa hạ đường huyết phản ứng. Bởi vì tình trạng này thường xảy ra ở phụ nữ béo phì, vì thế biện pháp phòng ngừa có thể là duy trì cân nặng ở mức hợp lý và giảm cân nếu cần. Lựa chọn môt chế độ ăn uống cân bằng, có đầy đủ carbohydrate, protein và chất béo. Thực phẩm có chứa protein và chất béo sẽ làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate, giúp tránh những biến động cực đoan trong lượng đường trong máu.
Thực phẩm hữu ích
Bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau quả và các nguồn protein nạc như thịt gà, cá, đậu phụ… có thể giúp ngăn chặn các triệu chứng hạ đường huyết phản ứng.
Một số thực phẩm có thể phòng chống các triệu chứng run rẩy, mệt mỏi và đau đầu liên quan đến hạ đường huyết phản ứng. Chúng bao gồm bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau quả và các nguồn protein nạc như thịt gà, cá, đậu phụ. Ngoài ra nên tiêu thụ nhiều các loại thực phẩm giàu chất xơ, chẳng hạn như bông cải xanh, khoai lang… để làm chậm quá trình chuyển hóa của glucose và duy trì lượng đường huyết ổn định.
Thực phẩm cần tránh
Người bị hạ đường huyết phản úng nên tránh carbohydrate có chứa đường như kẹo, bánh rán, bánh quy, kẹo, bánh ngọt… Mặc dù carbohydrate sẽ tạm thời làm giảm các triệu chứng run rẩy, mệt mỏi và đau đầu nhưng sau đó có thể làm các triệu chứng tái phát rong một thời gian ngắn sau đó. Ngoài ra cũng nên tránh rượu và các loại thực phẩm có chứa caffeine như cà phê, trà, soda và sô cô la. | thucuc | 528 |
Bệnh viễn thị hình thành do đâu?
Viễn thị, cận thị hay loạn thị đều là những bệnh lý quá quen thuộc trong đời sống hiện nay ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Khác với cận thị hoặc loạn thị, viễn thị thường ít được nhắc tới hơn ở những đối tượng ít tuổi vì hay bị nhầm lẫn với lão thị và được gắn liền với người lớn tuổi. Sự thật thì bệnh viễn thị cũng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, thậm chí là bẩm sinh. Vậy tật viễn thị hình thành do đâu?
1. Nguyên lý tạo nên tật viễn thị và những biểu hiện thường gặp
Bệnh viễn thị là một trong số 3 tật khúc xạ mắt thường gặp, bao gồm cận thị, viễn thị và loạn thị. Tình trạng này ảnh hưởng đến khoảng 10-30% dân số thế giới.
1.1 Đặc điểm cấu tạo mắt của người bệnh viễn thị
Mắt bị bệnh viễn thị có tiêu điểm ảnh nằm sau võng mạc
Thông thường ở đôi mắt khỏe mạnh, giác mạc mỗi cá nhân sẽ luôn có độ cong nhất định và độ dài trục nhãn cầu phù hợp để khi ánh sáng đi vào mắt thì tiêu điểm hình ảnh sẽ xuất hiện ở vị trí đúng trên võng mạc. Từ đó tạo nên hình ảnh sắc nét, rõ ràng của vật thể. Chính vì vậy, chúng ta có thể hiểu rằng chỉ cần 2 yếu tố không đúng chuẩn là độ cong giác mạc (cong quá hoặc dẹt quá) và độ dài trục nhãn cầu (quá ngắn hoặc quá dài) thì sẽ gây nên các tật khúc xạ khác nhau với các mức độ khác nhau.
Cụ thể trong trường hợp người bệnh bị viễn thị, độ cong của giác mạc thường thấp hay còn được gọi là tình trạng giác mạc dẹt và trục nhãn cầu ngắn. Lúc này khi ánh sáng đi vào mắt, điểm hội tụ của tia sáng (tiêu điểm của hình ảnh) sẽ nằm phía sau của võng mạc. Vì thế người bệnh viễn thị sẽ gặp nhiều khó khăn, không thể thấy rõ nét khi tập trung nhìn những sự vật ở gần, mà lại có thể nhìn rất rõ những vật thể đang ở xa. Tóm lại về cơ bản, bệnh viễn thị hoàn toàn ngược lại với cận thị, tuy nhiên cả 2 tật này khi để lâu ngày đều có thể dẫn đến tình trạng nhược thị.
1.2 Khi nào được coi là bị bệnh viễn thị?
Viễn thị là tình trạng bệnh lý có biểu hiện rất đặc trưng là khiến cho người bệnh nhìn mờ những vật ở ngay gần như đọc sách, nhìn các chi tiết trên đồ vật,…, nhưng lại có thể nhìn rõ nét những sự vật ở khoảng cách xa.
Mỗi người bệnh sẽ có thể gặp phải những triệu chứng bệnh khác nhau. Tuy nhiên, dưới đây là những triệu chứng tiêu biểu, thường gặp nhất của tình trạng viễn thị:
– Thường phải nheo mắt khi làm việc, đọc chữ ở khoảng cách gần nhưng họ vẫn có thể nhìn xa rất tốt.
– Hay có cảm giác nhức mỏi mắt khi tập trung nhìn vật ở gần.
– Đau nhức vùng hốc mắt, thậm chí có thể phát triển thành đau đầu.
– Ở một số trường hợp có thể xảy ra hiện tượng lòng đen quay vào trong, lé trong.
Về những con số cụ thể và mang tính đo lường trong điều trị và chẩn đoán, mắt được coi là bị bệnh viễn thị khi có khúc xạ cầu ≥ +2,0D sau liệt điều tiết (chỉ số < +2,0D không ảnh hưởng tới thị lực của trẻ). Người được coi là viễn thị khi có một trong 2 mắt hoặc cả 2 mắt bị viễn thị.
Các độ viễn và mức độ tương ứng:
– Nhẹ: ≤ +2,75D
– Vừa: +3,0D – +4,75D
– Nặng: ≥ +5,00D
Trẻ em bị viễn thị từ nhẹ đến vừa có thể nhìn xa mà không cần đeo kính vì các cơ và thấu kính ở mắt có thể nhìn rất tốt và có thể khắc phục được.
2. Viễn thị và lão thị là 2 loại bệnh khác nhau
Mọi lứa tuổi đều có thể bị viễn thị, ngay cả trẻ sơ sinh
Hầu hết chúng ta đều hay có quan niệm bệnh viễn thị là bệnh của người già, càng lớn tuổi càng dễ bị viễn thị. Sự thật là mặc dù có biểu hiện gần như tương tự nhau nhưng viễn thị và lão thị là 2 bệnh khác nhau và có cơ chế hình thành bệnh khác nhau.
Đối với viễn thị như chúng ta đã đề cập bên trên, đây là một tật khúc xạ gây ra do sự sai lệch trong cấu tạo mắt. Nhưng lão thị lại khác, đây là một bệnh lý xuất hiện do sự lão hóa tự nhiên của mắt. Mặc dù chưa có cơ chế cụ thể như viễn thị, qua nghiên cứu, các chuyên gia cho rằng chính việc lão hóa, xơ cứng của thủy tinh thể làm giảm sự đàn hồi, khiến mắt khó có thể điều tiết là nguyên nhân gây nên tình trạng này.
Không như lão thị xuất hiện do lão hóa mắt nên độ tuổi bị bệnh thường gặp là từ 40 tuổi trở lên, đôi khi có trường hợp mắc bệnh sớm hơn hoặc muộn hơn, nhưng không quá nhiều, viễn thị có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và có thể bị bẩm sinh. Hầu hết trẻ em khi mới sinh đều mắc tật viễn thị, tuy nhiên lớn dần lên thì tật này sẽ cải thiện dần và trở thành mắt chính thị. Trẻ khi lớn đến 2 – 3 tuổi, độ viễn khoảng 3 độ nhưng có một số trường hợp ở tuổi này, mắt trẻ không hoặc ít phát triển thì trẻ sẽ tiếp tục bị viễn thị còn gọi là viễn thị bẩm sinh.
3. Viễn thị và một số cách điều trị
Riêng ở trường hợp viễn thị ở trẻ nhỏ thì không cần điều trị vì mắt của trẻ còn khá linh hoạt nên tình trạng viễn thị sẽ được cải thiện dần dần theo thời gian. Lúc này trẻ cần được khuyến khích các hoạt động liên quan đến thị giác để tăng độ khúc xạ của thể thủy tinh từ đó giảm độ viễn thị (cận thị hóa viễn thị), như vẽ tranh, tô màu, đọc truyện tranh, truyện chữ.
Đối với người lớn bị bệnh viễn thị, có khá nhiều cách có thể giúp người bệnh cải thiện thị lực từ tạm thời đến vĩnh viễn:
– Đeo kính gọng/kính áp tròng thường: đây là phương pháp cải thiện thị lực đơn giản, tiết kiệm và phổ biến nhất nhưng chỉ có tác dụng tạm thời ngay tại thời điểm sử dụng, không có giá trị điều trị bệnh lý.
Cơ chế của kính Ortho-K
– Đeo kính áp tròng Ortho-K: đây là phương pháp khá mới trong cải thiện và điều trị tật khúc xạ. Người bệnh đeo loại kính áp tròng đã được thiết kế phù hợp trong khi ngủ để điều chỉnh độ cong giác mạc. Khi ngủ dậy và tháo kính, tình trạng viễn thị đã được khắc phục tạm thời và duy trì trong suốt cả ngày mà không cần sử dụng thêm bất cứ loại kính nào khác.
– Phẫu thuật: đây là phương pháp giúp điều trị hoàn toàn tật viễn thị, tuy nhiên chi phí cao hơn các phương pháp khác. | thucuc | 1,283 |
Kết quả tinh dịch đồ thế nào là bình thường nam giới đã biết chưa?
Tinh dịch đồ là xét nghiệm cơ bản mà các cặp vợ chồng nên thực hiện khi gặp khó khăn trong việc thụ thai. Điều này sẽ giúp bác sĩ đánh giá được khả năng sinh sản của nam giới. Vậy kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ thế nào là bình thường? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp câu hỏi này.
1. Tinh dịch đồ nghĩa là gì?
Tinh dịch đồ hay còn được gọi là phân tích tinh dịch là xét nghiệm tinh dịch tươi khi vừa mới xuất tinh và thường được thu thập bằng cách nam giới tự kích thích dương vật bằng tay. Đây là một trong những xét nghiệm vô cùng quan trọng nhằm cung cấp những thông tin về số lượng và chất lượng của tinh trùng.
Nhờ kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ, việc chẩn đoán và điều trị vô sinh, hiếm muộn ở nam giới trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. Ngoài ra, nhờ kết quả này, bác sĩ có chẩn đoán chính xác về hiện tượng xuất tinh ra máu và viêm ống dẫn tinh,… Hơn nữa, xét nghiệm tinh dịch đồ còn cho biết những thông tin quan trọng như: sự ly giải, độ nhớt, số lượng tinh trùng, thể tích tinh dịch, khả năng di động, hình thái của tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng sống, độ pH và lượng bạch cầu trong tinh dịch.
Tinh dịch đồ là xét nghiệm quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản của nam giới
2. Xét nghiệm tinh dịch đồ được thực hiện thế nào?
Khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ, bác sĩ sẽ đưa cho người chồng một lọ đựng mẫu sạch và được vô khuẩn. Sau đó, người chồng sẽ lấy tinh dịch bằng cách tự kích thích bằng tay rồi hứng toàn bộ lượng tinh dịch lấy được vào lọ đựng mẫu sạch. Tuy nhiên, các bạn phải lưu ý một điều là không được lấy tinh dịch từ bao cao su thông thường. Bởi lẽ bao cao su thường có chất bôi trơn và chất diệt tinh trùng.
Trong trường hợp người chồng không thể tự kích thích bằng tay, có thể dùng bao cao su chuyên dụng (không chất bôi trơn và không chất diệt tinh trùng) để giao hợp với vợ. Thông thường, trước khi lấy mẫu xét nghiệm tinh dịch đồ, bác sĩ sẽ yêu cầu người chồng không được quan hệ tình dục trong một khoảng thời gian nhất định (khoảng 5-7 ngày).
Trên thực tế, khoảng thời gian mà người chồng được yêu cầu kiêng quan hệ tình dục có thể thay đổi, tuy nhiên không được quá 7 ngày kể từ lần “yêu” cuối cùng. Tuy nhiên, trong trường hợp không thể lấy mẫu tinh dịch ở nơi thực hiện xét nghiệm, người chồng có thể lấy tại nhà hoặc địa điểm khác. Tuy nhiên, mẫu tinh dịch phải được bảo quản ở nhiệt độ khoảng 20 – 37 độ C và chuyển ngay tới phòng xét nghiệm không quá 1 giờ đồng hồ kể từ lúc xuất tinh.
Xét nghiệm tinh dịch đồ được cần thực hiện trong phòng vô khuẩn để cho kết quả chính xác nhất
3. Một số điều nên lưu ý khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ
Để đảm bảo mẫu xét nghiệm tinh dịch đồ có thể sử dụng được, bác sĩ thường yêu cầu người chồng phải tuân thủ theo những điều sau:
– Kiêng quan hệ tình dục hoặc xuất tinh khoảng 3 – 5 ngày trước khi làm xét nghiệm tinh dịch đồ.
– Không nên kiêng xuất tinh quá 7 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ.
– Không uống rượu, sử dụng chất kích thích trước khi xét nghiệm tinh dịch đồ.
– Không dùng chất bôi trơn trước khi lấy mẫu tinh dịch đồ.
– Thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc mà các bạn đang sử dụng.
– Không lấy mẫu tinh dịch đồ khi cơ thể đang căng thẳng hoặc không được khỏe.
Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyên người chồng nên thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ ít nhất 2 lần và mỗi lần cách nhau khoảng 1 tháng. Điều này sẽ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ.
4. Kết quả của xét nghiệm tinh dịch đồ thế nào là bình thường?
Năm 2010, WHO đã đưa ra một số giá trị tối thiểu của tinh dịch đồ bình thường như sau:
– Thời gian ly giải: Lúc mới vừa xuất tinh, tinh dịch tươi sẽ có những hạt thạch trông giống như hạt rau câu. Tuy nhiên, sau khoảng 15 phút, tinh dịch sẽ ly giải hoàn toàn. Nếu quá 60 phút mà tinh dịch vẫn không ly giải thì đây là triệu chứng của sự bất thường.
– Tinh dịch đồ bình thường có độ pH từ 7,2 trở lên.
– Thể tích tinh dịch đồ cho một lần xuất tinh là từ 1,5ml trở lên.
– Tổng số tinh trùng là từ 39 triệu trở lên.
– Mật độ tinh trùng là từ 15 triệu trở lên.
– Phải có từ 40% tinh trùng trở lên di động.
– Số lượng tinh trùng có hình dạng bình thường là từ 4% trở lên.
– Tỷ lệ tinh trùng sống là từ 58% trở lên.
– Bên cạnh tinh trùng, trong tinh dịch còn chứa những tế bào lạ và hiện diện với mật độ dưới 1 triệu tế bào/ml.
Ngưỡng tham khảo của kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ bình thường
Nếu kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ là bình thường thì có thể yên tâm. Còn trong trường hợp bất thường, người chồng sẽ phải thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ khoảng 2 – 3 lần trong 2 – 3 tháng để xác nhận rằng những bất thường này có liên tục hay không.
Tuy nhiên, các bạn cũng phải lưu ý thêm là tinh dịch đồ của người bình thường có thể cho kết quả bất thường trong những khoảng thời gian xét nghiệm khác nhau. Vì số lượng và chất lượng tinh trùng có sự biến động tự nhiên nên bác sĩ thường yêu cầu người chồng lấy 2 – 3 mẫu trong khoảng 1 – 3 tuần.
Việc đo lường mẫu tinh dịch đồ sẽ cho bác sĩ biết được về khả năng sinh sản của người chồng. Nếu kết quả số lượng tinh trùng thấp thì cũng không có nghĩa là không có cơ hội thụ thai. Một số người mặc dù có số lượng tinh trùng thấp nhưng hình dạng tinh trùng và khả năng di động bình thường vẫn có thể thụ thai. | thucuc | 1,169 |
Những nguyên nhân làm bé nhẹ cân
Nuôi con ai cũng mong muốn con cái khỏe mạnh và phát triển tốt, con bị còi cọc, nhẹ cân khiến cha mẹ rất lo lắng. Để giải quyết tình trạng này, trước hết hãy đi tìm hiểu nguyên nhân.
Thế nào là trẻ nhẹ cân?
Để biết trẻ có bị nhẹ cân
hay không, cha mẹ có thể so sánh cân nặng, chiều cao của trẻ với chuẩn tăng trưởng WHO 2007.
Hoặc cân nặng trung bình của bé trên 1 tuổi có thể áp dụng công thức tính như sau: X = 9kg + [2kgx(N-1)].
(X: Số cân nặng hiện tại của bé, tính bằng kg. N là số tuổi của bé, tính theo năm).
Dưới đây là bảng tổng hợp cân nặng và chiều cao của bé gái:
Dưới đây là bảng tổng hợp cân nặng và chiều cao của bé trai:
Những nguyên nhân khiến trẻ nhẹ cân
Có nhiều nguyên nhân làm bé bị nhẹ cân, trong đó đầu tiên phải kể đến nguyên nhân dinh dưỡng. Bé bị nhẹ cân có thể do chưa được đáp ứng tốt về dinh dưỡng. Lượng thức ăn chưa phù hợp gây ra thiếu hụt dinh dưỡng, lâu ngày bé sẽ bị nhẹ cân.
Nguyên nhân tiếp theo có thể do bệnh lý. Nếu bé đang ốm, mệt mỏi thì sẽ gây ra chứng biếng ăn, tình trạng này kéo dài, bé sẽ bị nhẹ cân (đặc biệt với nhóm trẻ thường xuyên bị tiêu chảy kéo dài thì rất khó tăng cân). Hoặc do trẻ hay bị nôn ói, vừa ăn vào thức ăn đã bị ói ra, cơ thể chưa kịp hấp thụ các chất dinh dưỡng, gây ra tình trạng nhẹ cân.
Một nguyên nhân khác đó là do di truyền, nếu mẹ hoặc bố (hoặc cả hai) đều nhẹ cân thì có khả năng bé cũng sẽ bị như vậy. Với trường hợp này, dù bé có được hưởng một chế độ dinh dưỡng tốt, khỏe mạnh
thì bé vẫn sẽ bị nhẹ cân.
Với những trẻ quá hiếu động cũng có thể là nguyên nhân gây nhẹ cân. Theo một nghiên cứu cho thấy, ở cùng độ tuổi, các bé thích vận động nhiều có xu hướng gầy hơn các bé ít vận động.
Làm thế nào để cải thiện tình trạng nhẹ cân của bé?
Để cải thiện tình trạng này, cha mẹ và người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ cần kiên trì, thực hiện lâu dài mới có kết quả tốt.
Trước tiên cần cho bé ăn làm nhiều bữa nhỏ trong ngày, mỗi bữa một chút thức ăn. Chú ý chế biến thức ăn phong phú, đổi món thường xuyên cho trẻ hứng thú với bữa ăn, nên chọn những món trẻ thích, phù hợp với khẩu vị của trẻ.
Không ép trẻ ăn, nên tạo ra không khí vui vẻ để trẻ tự nguyện thưởng thức bữa ăn.
Đảm bảo thực phẩm giàu chất đạm, chất béo cho bé như thịt, trứng, cá, sữa… hàng ngày. Bạn nên cho thêm dầu ăn vào cháo hoặc bột cho bé. Bé bước vào tuổi ăn cơm, bạn có thể xào rau hoặc nấu canh cùng dầu, mỡ để tăng chất béo trong khẩu phần ăn của bé.
Bảo đảm chế độ ăn, ngủ, vui chơi hợp lý cho bé. Không khí quanh nhà bạn phải luôn thoáng mát, trong lành. Phòng ngủ của bé cũng nên được dọn dẹp hàng ngày.
Nếu bé mắc bệnh, cần đưa đi bác sĩ để được chữa khỏi hoàn toàn. Cho bé uống bổ sung vitamin theo định kỳ và theo đơn của bác sĩ.
Nguồn: dinhduong. com. vn | medlatec | 599 |
Huyết khối – bệnh gây tử vong bị coi nhẹ!
Cứ mỗi 37 giây có một người châu Âu tử vong vì huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. Huyết khối, hay còn gọi là cục máu đông, là nguyên nhân của nhiều bệnh lý nghiêm trọng có thể gây tử vong nhanh chóng.
Huyết khối - gây tử vong gấp 3 lần so với AIDS
Theo khảo sát của ICM Research, Anh Quốc tại châu Âu, huyết khối lấy đi sinh mạng gấp 3 lần so với các nguyên nhân như AIDS, ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến hoặc tai nạn giao thông, song sự nghiêm trọng của nó vẫn bị xem nhẹ và hiểu sai.
Huyết khối là sự hình thành cục máu đông bên trong lòng mạch, gây tắc nghẽn mạch (tĩnh mạch hoặc động mạch), ngăn mạch máu đưa chất dinh dưỡng và oxy về nuôi các cơ quan trọng yếu trong cơ thể. Bệnh lý huyết khối động - tĩnh mạch là nguyên nhân của một số bệnh lý nghiêm trọng đe dọa tính mạng như thuyên tắc phổi (PE), đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay đau thắt ngực, để lại hậu quả nghiêm trọng hoặc gây tử vong nhanh chóng.
“80% trường hợp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch không triệu chứng, phát hiện muộn, còn thuyên tắc phổi thậm chí chỉ phát hiện khi khám nghiệm tử thi. ” GS. TS. Đặng Vạn Phước, Giáo sư Đại học Y dược Tp. HCM, Chủ tịch Hội Tim mạch Tp. HCM nhận định.
Ngày huyết khối thế giới – nỗ lực vì sức khoẻ cộng đồng
Nhằm thu hút cộng đồng đến các bệnh lý tim mạch hàng đầu như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ngày 13/10 đã được Hội Huyết khối và Thuyên tắc Quốc tế (ISTH) và Bayer Health
Care, trong vai trò là Đối tác Sáng lập Toàn cầu, lần đầu tiên giới thiệu là Ngày Huyết khối Thế giới.
Hưởng ứng sự kiện này, Hội nghị Đông máu và huyết Khối khu vực châu Á Thái Bình Dương lần thứ 8 quy tụ hơn 800 bác sĩ tim mạch, huyết học và bác sĩ đa khoa tại các nước trong khu vực vừa diễn ra tại Hà Nội từ ngày 9 -11/10/2014. Cùng với đó, tại Đà Nẵng, hơn 300 bác sĩ tim mạch trên cả nước cũng tham dự Đại hội Tim mạch Toàn quốc lần thứ 14.
Nhiều vấn đề liên quan đến điều trị và dự phòng tái phát bệnh đã được đưa ra thảo luận tại các hội thảo khoa học
Trong khuôn khổ hai hội nghị khoa học, chỉ định được mở rộng của thuốc kháng đông đường uống mới tại Việt Nam trong điều trị bệnh thuyên tắc phổi cũng được công bố. Dựa trên Hướng dẫn năm 2014 của Hiệp hội Tim mạch châu Âu (ESC) về chẩn đoán và điều trị thuyên tắc phổi cấp tính, kết quả của nghiên cứu lâm sàng giai đoạn III trên quy mô lớn ủng hộ việc sử dụng thuốc kháng đông đường uống mới trong điều trị thuyên tắc phổi và dự phòng tái phát thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
Trong vai trò là nhà đơn vị đồng hành danh dự, đại diện Bayer Health
Care - bác sĩ Joerg Moeller, Thành viên Hội đồng quản trị Bayer Health
Care và Giám đốc phát triển toàn cầu cho biết thêm: “Chúng tôi tin tưởng rằng nỗ lực chung toàn cầu sẽ đem lại thay đổi thực trong việc giảm thiểu số ca chưa được chẩn đoán, đồng thời gia tăng việc áp dụng các thành tựu y khoa nhằm phòng ngừa nguy cơ huyết khối trên thế giới, và cải thiện sức khỏe của bệnh nhân huyết khối. ” | medlatec | 634 |
Thiếu máu não nên ăn gì cho nhanh khỏi?
Thiếu máu não gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động của cơ thể. Vì vậy để điều trị bệnh lý này, người bệnh cần xây dựng thói quen ăn uống khoa học. Người bệnh thiếu máu não nên ăn gì?
1. Thiếu máu não nguy hiểm như thế nào?
Não bộ là cơ quan quan trọng trong cơ thể, tuy chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng được cung cấp đến 15% khối lượng máu từ tim, tiêu thụ 20% tổng lượng oxy trong máu và sử dụng đến 25% lượng glucose để sinh năng lượng cung cấp cho các tế bào thần kinh hoạt động. Lưu lượng máu cần thiết cho hoạt động của não lên tới 50ml/100g não/1phút. Với khối lượng trung bình của não người trưởng thành khoảng 1.300-1.400 gram, phải cần tới 650-700 ml máu lên não trong mỗi phút (gấp 2 lần lượng máu bạn hiến trong một lần hiến máu nhân đạo).
Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng nếu tế bào não thiếu máu 10 giây thì hoạt động chức năng đã bị rối loạn, và nếu sự thiếu hụt này kéo dài đến 4 phút, các tế bào thần kinh sẽ bị hủy hoại và không hồi phục lại được.
Theo y học hiện đại, xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính gây nên tình trạng thiếu máu não ở người cao tuổi với các biểu hiện như: giảm lưu lượng máu lên não, thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA). Thiếu máu não nếu không được điều trị hiệu quả có thể tai biến mạch máu não.
Thiếu máu não còn khiến người bệnh suy nhược cơ thể, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, tâm trạng bất ổn hoặc mất trí nhớ,…
2. Thiếu máu não nên ăn gì?
Người bị bệnh thiếu máu não nên ưu tiên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, các vitamin và các nguyên tố vị lượng, đặc biệt là sắt một vi chất quan trọng tham gia trong quá trình tạo máu.
Người thiếu máu não có thể ăn các loại thực phẩm như thịt, đậu tương, gan lợn, mộc nhĩ, nấm hương, các loại rau xanh như cần tây, rau đay, rau ngót… Các chuyên gia lưu ý rằng khi dùng món ăn có nhiều sắt thì không nên ăn cùng với các loại thực phẩm như rau dền, măng, trà đặc. Người thiếu máu não không nên ăn đồ ăn lạnh, đồ ăn cứng khó tiêu hóa, nhiều chất béo.
Các chuyên gia cũng khuyên rằng để bổ sung protein, người bị thiếu máu não nên lựa chọn các loại cá chứa nhiều axit béo omega – 3 như cá trích, cá hồi, cá thu…
Đồng thời, người mắc chứng thiếu máu não nên tăng cường các loại thực phẩm lành mạnh với hương vị đặc trưng như các loại trái cây họ cam quýt và nên chọn thức ăn dạng mềm như chuối, sữa chua, ngũ cốc nguyên hạt…
Chế độ ăn uống nhiều chất béo bão hòa, nhiều natri và nhiều calo chính là “kẻ thù” của người mắc bệnh thiếu máu não. Vì vậy, ngoài việc bổ sung những thực phẩm tốt, người bệnh cần hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều dầu mỡ, rượu bia và các chất kích thích cần được loại bỏ,…
Ngoài ra, người bệnh cần tăng cường tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
Khám sức khỏe định kỳ rất cần thiết để giảm nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. Người bệnh thiếu máu não cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời hiệu quả. | thucuc | 644 |
Công dụng thuốc Bifumax
Thuốc Bifumax thường được được chỉ định trong điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan hay viêm họng. Trước khi sử dụng, các bạn cần tìm hiểu thông tin về công dụng, cách dùng và liều dùng của thuốc.
1. Bifumax là thuốc gì?
Thuốc Bifumax có chứa thành phần chính là hoạt chất cefuroxim. Đây vốn là một loại kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2 có hoạt tính kháng khuẩn. Cơ chế hoạt động của loại kháng sinh này là tạo sự ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (bao gồm các protein gắn penicilin).Thuốc Bifumax có hoạt tính kháng cầu khuẩn gram dương và gram âm ưa khí và kỵ khí, bao gồm cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase cũng như có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm.Thuốc Bifumax được sử dụng dưới dạng Cefuroxim axetil base, đây vốn là tiền chất của cefuroxim nên ưu điểm của nó là giúp cơ thể có khả năng dễ hấp thu hơn.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Với thành phần chính là Cefuroxim, thuốc Bifumax được các bác sĩ chỉ định và khuyên dùng cho các trường hợp sau đây:Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm amidan, viêm họng cấp.Người bệnh viêm tai giữa và viêm xoang cấp nguyên nhân do vi khuẩn.Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.Người bị viêm bể thận, viêm bàng quang ở nam, viêm niệu đạo và các bệnh lậu viêm niệu đạo cấp do lậu cầu, viêm cổ tử cung thường gặp ở phụ nữ.Người mắc các bệnh ngoài da như đinh nhọt, viêm da mủ, chốc lở,...2.2. Chống chỉ định. Không dùng Bifumax cho những bệnh nhân sau đây:Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc Penicillin.Phụ nữ có thai và cho con bú vì Bifumax có thể ảnh hưởng đến thai nhi qua màng nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ.
3 Liều dùng và cách dùng
3.1. Liều dùng Bifumax. Liều dùng Bifumax tham khảo cho người lớn:Điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm: Sử dụng với liều 250mg/ lần, uống 2 lần trong ngày, cách nhau 12 giờ.Điều trị viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát: Sử dụng liều 250-500mg/ lần, ngày uống 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Sử dụng liều 250-500mg/lần, ngày uống 2 lần mỗi lần cách nhau 12 giờ.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Sử dụng liều 125mg hoặc 250mg, ngày uống 2 lần cách nhau 12 giờ.Điều trị bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng: Sử dụng với liều duy nhất 1g.Liều dùng Bifumax tham khảo cho trẻ em:Điều trị viêm họng, viêm amidan: Sử dụng với liều 125mg cứ 12 giờ một lần, ngày dùng 2 lần.Điều trị viêm tai giữa, chốc lở: Sử dụng với liều 250mg/ lần, uống 2 lần mỗi lần cách nhau 12 giờ.3.2. Cách dùng. Bifumax nên được dùng sau khi ăn để tránh các tác dụng phụ của thuốc gây ra trên đường tiêu hóa.Lưu ý, liều trình điều trị thông thường cần kéo dài từ 5-10 ngày. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc kéo dài vì có thể tăng khả năng nhạy cảm và xuất hiện của vi khuẩn kháng thuốc, gia tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Bifumax, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Xuất hiện các vấn đề liên quan đến da như nổi ban đỏ, hoại tử da do nhiễm độc, phát ban da, nổi mày đay và có thể gây ngứa da.Bệnh nhân có thể gặp các bệnh huyết thanh hoặc các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan và tăng men gan.Một số triệu chứng hiếm gặp có thể xuất hiện gồm viêm ruột giả mạc, giảm bạch cầu và tiểu cầu.Khi dùng thuốc Bifumax, nếu bạn nhận thấy cơ thể có bất kỳ triệu chứng bất thường nào hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn các biện pháp hỗ trợ hoặc lựa chọn các loại thuốc thay thế phù hợp hơn.
5. Tương tác thuốc
Bifumax có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc dẫn đến giảm tác dụng hoặc tăng khả năng gây tác dụng phụ như:Dùng chung với các thuốc có chứa Probenecid liều cao có thể giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, từ đây khiến cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương sẽ cao hơn và kéo dài hơn.Dùng chung với các thuốc kháng sinh loại Aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemid sẽ gia tăng nguy cơ độc tính với thận, khiến người bệnh bị suy thận khi dùng lâu dài.Tránh dùng chung với các thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và Progesteron bởi sẽ giảm tác dụng của những thuốc này.Ngoài những thuốc trên, Bifumax cũng có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc khác. Do đó, bạn cần cung cấp thông tin cho bác sĩ về tiền sử bệnh đã mắc phải hoặc một số thuốc đang dùng điều trị để được kê đơn phù hợp.Thận trọng khi dùng Bifumax:Người bệnh chú ý không được lạm dụng thuốc kháng sinh, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và tuân thủ theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.Khi dùng Bifumax cần chú ý liều lượng, thường xuyên kiểm tra chức năng thận ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.Xem kỹ nhãn thuốc, hạn dùng, hướng dẫn sử dụng trước khi dùng để tránh sử dụng sản phẩm hết hạn.Sử dụng đúng liều và đủ liều khi được chỉ định, nếu quên liều tuyệt đối không uống liều sau gấp đôi để bù liều đã quên.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bifumax, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Bifumax là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,121 |
Công dụng thuốc Lucimax
Lucimax là thuốc tiêm, có tác dụng tăng sử dụng năng lượng khi não bộ thiếu oxy, được dùng để cải thiện chức năng tuần hoàn. Để hiểu rõ về thuốc Lucimax, bạn hãy tham khảo trong bài viết sau đây.
1. Thuốc Lucimax có tác dụng gì?
Thuốc Lucimax có thành phần chính là Meclofenoxat hydroclorid hàm lượng 250mg. Được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm và có tác dụng cải thiện chức năng não bộ.Meclofenoxat có tác dụng chống tình trạng thiếu oxy ở các tế bào, từ đó giúp cải thiện tình trạng thiếu oxy ở não. Meclofenoxat có tác dụng tăng cường quá trình sử dụng Glucose của tế bào não, giúp cho cơ thể luôn cung cấp đủ năng lượng cho các tế nào não dù trong các trường hợp như thiếu hụt oxy, lão hóa não. Chính tác dụng này của hoạt chất Meclofenoxat giúp cho não được duy trì hoạt động chức năng bình thường.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Lucimax
Chỉ định:Thuốc Lucimax được chỉ định trong các trường hợp sau:Tình trạng não bị lão hóa gây ra các triệu chứng như suy giảm trí tuệ và giảm chức năng não.Điều trị trong chấn thương sọ não: Hội chứng sau khi chấn thương sọ não, chủ yếu là biểu hiện tình trạng chóng mặt.Điều trị nhũn não hay tai biến não gây di chứng về mất ngôn ngữ, giảm và mất vận động.Gây mê: Thường được dùng trong lúc tỉnh mê để có thể giảm bớt triệu chứng run sau khi dùng thuốc an thần kinh giảm đau và tình trạng ảo giác sau khi dùng Ketamin.Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc Lucimax trong trường hợp:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm với Meclofenoxat hydroclorid hay các bất kì thành phần tá dược nào khác của thuốc.Người bị bệnh trầm cảm, hưng cảm, động kinh và co giật.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Lucimax
3.1 Cách dùng. Chế phẩm thuốc Lucimax được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm, nên dùng thuốc này bằng đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Không dùng chế phẩm thuốc này để dùng uống hoặc nuốt trực tiếp.Thuốc trong lọ thuốc sẽ được hòa tan với dung môi pha tiêm thích hợp theo yêu cầu của nhà sản xuất. Sau khi pha lấy dung dịch pha được đem đi tiêm.Bạn sẽ được tiêm thuốc bởi nhân viên y tế có chuyên môn, nếu trong quá trình tiêm có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường, cần báo ngay với bác sĩ.3.2 Liều dùng của thuốc Lucimax. Liều tấn công: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 2 lọ 250mg/ lần, sử dụng cách nhau khoảng 3 giờ giữa 2 lần sử dụng.Liều dùng duy trì: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 2 lọ 250mg/ lần và 2 - 4 lần /ngày, trong vòng 10 - 14 ngày.Liều dùng Lucimax có thể bị thay đổi bởi nhiều yếu tố khác nhau, như tình trạng sử khoẻ, mục đích sử dụng. Bạn có thể được chỉ định dùng kiều khác, hay đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lucimax
Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng thuốc Lucimax. Tuy nhiên, bạn vẫn nên thận trọng khi dùng thuốc Lucimax. Nếu trong quá trình dùng thuốc mà phát hiện bất kỳ tác dụng nào bất thường thì hãy theo dõi và nếu nghiêm trọng, cần báo bác sĩ để được xử trí.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Lucimax
Trước khi dùng thuốc Lucimax, bạn cần báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc.Nếu dùng quá liều và gặp phải tình trạng ngộ độc cấp với thuốc Lucimax thì có thể dùng thuốc an thần để giải độc. Bạn cần được xử trí và theo dõi bởi nhân viên y tế.Phản ứng tại chỗ sau tiêm có thể gặp nếu như bạn tiêm lặp lại.Các vận động viên cần chú ý khi dùng thuốc Lucimax vì biệt dược này có chứa hoạt chất có thể gây ra phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra chống dùng thuốc kích thích trong thể thao.Người lái xe và vận hành máy móc: Không nên sử dụng thuốc Lucimax trong lúc làm việc để có thể hạn chế các tai nạn có thể xảy ra.Không nên sử dụng thuốc Lucimax cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì mức độ an toàn hiện nay vẫn được xác định đầy đủ. Đối với phụ nữ cho con bú nếu muốn dùng an toàn nên ngừng cho con bú, khi đó bạn nên đánh giá lợi ích của mẹ so với lợi ích dùng sữa mẹ của trẻ bú mẹ để đưa ra quyết định dùng thuốc.Tương tác thuốc: Bạn cần lưu ý không nên dùng đồng thời Lucimax với các thuốc có chứa thành phần Citicoline do có thể gây ảnh hưởng tới tác dụng điều trị của cả 2 loại. Ngoài ra, hãy cho bác sĩ hay dược sĩ biết về các thuốc mà bạn đang sử dụng trong quá trình sử dụng Lucimax, điều đó có thể giúp hạn chế được tối đa các rủi ro do tương tác thuốc gây ra.Bảo quản: Nên để thuốc Lucimax ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C. Không để thuốc Lucimax tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp hay hơi ẩm. Để thuốc Lucimax xa tầm tay trẻ em.Thuốc Lucimax được dùng để cải thiện tuần hoàn não, trong và sau khi sử dụng thuốc nếu như bạn xuất hiện các dấu hiệu bất thường hãy báo ngay với bác sĩ để có thể được tư vấn và xử trí. Lưu ý, Lucimax là thuốc kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng. | vinmec | 999 |
Sai lầm khi dùng cùng lúc 2-3 đơn thuốc chữa bệnh cho bé
1. Sai lầm khi sử dụng cùng lúc 2 đơn thuốc chữa bệnh cho bé
Việc chữa bệnh cho bé nếu không có kiến thức chuyên môn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ. Bên cạnh đó, việc lựa chọn địa chỉ thăm khám không uy tín, “nóng vội” mong muốn con khỏi bệnh mà sử dụng nhiều đơn thuốc của nhiều bác sĩ khác nhau cùng lúc có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ.
Chị T. (Hà Đông, Hà Nội) thấy con có biểu hiện ho, đau họng, nổi hạch và sốt. Nên chị cho con đi khám với bác sĩ khám gần nhà thì được kết luận bé bị viêm mũi họng. Bác sĩ kê đơn thuốc trong đó có thuốc kháng sinh Augmetin. Chị T. cho con uống thuốc theo đơn được 3 ngày, thấy con không đỡ, hạch nổi to hơn và bé kêu đau nhiều hơn, chị T. lại đưa con đi khám với một bác sĩ khác.
Sai lầm khi tự mua thuốc điều trị chữa bệnh cho bé
Bác sĩ kết luận con chị T. bị viêm amidan, hạch nổi to do viêm tuyến nước bọt. Bác sĩ kê thuốc điều trị trong đó có thuốc kháng sinh Zithromax. Để chắc chắn chị T. có tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc dùng 2 loại kháng sinh này cùng lúc, và được giải đáp là “không vấn đề gì”. Vì vậy chị đã dùng thuốc theo cả 2 đơn với mong muốn con nhanh khỏi bệnh. Nhưng thực tế, bệnh của con chị lại kéo dài dai dẳng hơn, con tỏ ra chán ăn và mệt mỏi…Đây chỉ là một trong rất nhiều trường hợp phụ huynh mắc phải sai lầm khi sử dụng cùng lúc nhiều đơn thuốc chữa bệnh cho con
2. Nguy hiểm khi sử dụng cùng một lúc 2-3 đơn thuốc cho trẻ
– Tương tác thuốc hay còn gọi là “công thuốc”
– Lạm dụng kháng sinh -> kháng kháng sinh
– Ngộ độc thuốc – > nguy hiểm đến tính mạng
Sai lầm khi dùng cùng lúc nhiều đơn thuốc cho con
3. Lời khuyên dành cho các bậc phụ huynh
– Mỗi bác sĩ có những quan điểm, cách điều trị bệnh riêng, vậy nên đưa con đi khám bác sĩ nào thì khám một người.
– Quan trọng là mẹ nên lựa chọn địa chỉ khám uy tín cho con.
– Khi cho con dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, đúng liều lượng, theo liệu trình mà không khỏi mới chuyển sang khám bác sĩ khác.
– Đừng bao giờ cùng một lúc dùng 2 – 3 đơn thuốc của các bác sĩ khác nhau trên người một đứa trẻ. Điều này là cực kỳ nguy hiểm.
– Không nên nghe theo lời tư vấn của những dược sĩ bán thuốc để mua đủ các loại thuốc về điều trị cho con tại nhà khi trẻ chưa được thăm khám với bác sĩ nhi khoa. Vì khi chưa có chỉ định từ bác sĩ nhi, dược sĩ chỉ được tư vấn và bán những loại thuốc không cần kê đơn. Còn với những thuốc điều trị cần kê đơn, thuốc kháng sinh chỉ có bác sĩ mới có quyền kê đơn để bệnh nhân sử dụng điều trị bệnh.
Phụ huynh nên đưa trẻ đi thăm khám định kỳ | thucuc | 571 |
Đầy hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh
Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn non yếu, chưa phát triển hoàn thiện nên rất dễ gặp các vấn đề về tiêu hóa trong đó có đầy hơi, chướng bụng. Đây hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh không chỉ gây khó chịu, mệt mỏi cho trẻ mà còn ảnh hưởng đến việc ăn uống, hấp thụ chất dinh dưỡng và có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý đường tiêu hóa nguy hiểm khác.
1. Nguyên nhân gây đầy hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh
Theo các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa, trẻ sơ bị sinh đầy hơi chướng bụng là một trong những dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa. Trẻ sơ sinh bị đầy hơi chướng bụng thường đi kèm với dấu hiệu chán ăn, bỏ bú, bú thường bị nôn trớ, bụng căng trướng và cứng hơn bình thường, khó chịu, mệt mỏi, quấy khóc…
Trẻ sơ sinh rất dễ bị đầy hơi chướng bụng.
Các nguyên nhân gây đầy hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh gồm:
-Không tiêu hóa được các loại protein trong sữa: Khi bé bú mẹ hoặc bú bình mà thường xuyên bị đầy hơi, có thể do cơ thể bé không tiêu hóa được đường lactose có trong sữa mẹ hoặc sữa công thức.
-Quá tải đường lactose từ sữa mẹ: Nguyên nhân là do lượng men lactase trong cơ thể bé không đủ để tiêu hóa hết đường lactose bé dung nạp vào.
-Do ảnh hưởng từ chế độ dinh dưỡng của mẹ: Trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ, những gì mẹ ăn sẽ tác động trực tiếp đến bé. Nếu mẹ ăn quá nhiều thực phẩm gây đầy hơi, chướng bụng bé cũng sẽ dễ bị đầy hơi chướng bụng. Một số thực phẩm có thể khiến trẻ sơ sinh bị đầy bụng nếu mẹ ăn nhiều gồm: Các loại đậu, bắp cải Bruxen, bắp cải, súp lơ và súp lơ xanh, yến mạch, quả bơ, đào, lê, cam, chanh, mận và mận khô…
-Do dụng cụ uống sữa của trẻ không đảm bảo vệ sinh…
Đầy hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh thường khiến cha mẹ lo lắng.
2. Đầy hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh nên xử trí như thế nào?
Cho trẻ bú đúng tư thế có thể hạn chế được việc trẻ nuốt phải nhiều hơi khi bú đồng nghĩa với việc giảm cảm giác đầy hơi chướng bụng, nôn trớ cho trẻ. Khi cho trẻ bú, các mẹ cần luôn chú ý giữ đầu bé cao hơn dạ dày để sữa sẽ chảy xuống đáy dạ dày còn hơi sẽ ở bên trên dễ dàng hơn cho việc ợ hơi loại bỏ khí dư. Nếu bé bú bình, mẹ nên nghiêng bình sao cho sữa ngập núm vú để trẻ không nuốt phải nhiều khí trong quá trình bú.
Ợ hơi là phương pháp hữu hiệu giúp bé giảm tình trạng đầy hơi chướng bụng. Sau khi cho bé bú xong, mẹ không nên đặt bé nằm ngay mà nên bế vác bé lên vai hoặc cho bé nằm sấp lên đùi hoặc ngồi với tay đỡ sau lưng và đầu bé và vỗ ợ hơi cho bé.
Vỗ ợ hơi giúp giảm thiếu tình trạng đầy hơi chướng bụng ở trẻ sơ sinh.
Mẹ có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để chọn cho con một loại men tiêu hóa thích hợp, hoặc một phương thuốc chống đầy hơi hiệu quả. Lưu ý, việc bổ sung thêm men hoặc thuốc giảm đầy hơi có thể sẽ không phát huy hiệu quả nếu bé bị quá tải lactose. Do đó, cha mẹ cần xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trong việc bổ sung men tiêu hóa hoặc thuốc cho con.
Đối với các bé trên 6 tháng tuổi, mẹ hãy thử kiểm tra lại lượng nước con uống mỗi ngày. Uống thiếu nước cũng có thể là nguyên nhân làm be bị đầy hơi. Do đó, mẹ cần bổ sung đầy đủ lượng nước cần thiết cho bé.
Khi trẻ bị đầy hơi chướng bụng trong thời gian dài, nôn trớ nhiều, chán ăn, quấy khóc, chậm tăng cân…, cha mẹ cần cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân và được tư vấn xử trí sớm, kịp thời và đúng cách.
XEM THÊM:
>> Đầy hơi không nên ăn gì?
>> 03 mẹo chữa đầy hơi, chướng bụng hiệu quả
>> Đầy hơi sau khi uống coca là do đâu? | thucuc | 767 |
Vai trò của xét nghiệm ALT trong bệnh lý về gan
Xét nghiệm ALT là một xét nghiệm hóa sinh được sử dụng phổ biến để đánh giá tình trạng tổn thương của gan. Vai trò của ALT trong đánh giá chức năng gan như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm sáng tỏ vấn đề này.
1. ALT và xét nghiệm ALT là gì?
ALT là tên viết tắt của cụm từ Alanine Aminotransferase - là một enzyme được thấy chủ yếu ở bào tương của tế bào gan. Ngoài ra tìm thấy một lượng rất nhỏ enzyme này ở thận, tim và cơ.
Bất kỳ nguyên nhân hay bệnh lý nào ảnh hưởng đến gan đều dẫn đến việc bài tiết enzym này vào máu từ đó làm thay đổi nồng độ enzyme này trong máu. Thường thấy nồng độ enzyme này tăng trước khi có biểu hiện lâm sàng rõ rệt.
Xét nghiệm men gan ALT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn các xét nghiệm men gan khác trong chẩn đoán những tổn thương ở gan do loại men này có nguồn gốc chủ yếu ở tế bào gan. Xét nghiệm này có thể kết hợp với xét nghiệm GGT để chẩn đoán nguyên nhân viêm gan do rượu.
2. Giá trị xét nghiệm ALT bình thường là bao nhiêu?
Ở người khỏe mạnh bình thường, nồng độ ALT trong máu thấp và luôn ổn định. Xét nghiệm sử dụng bệnh phẩm là huyết thanh, bệnh nhân nên nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm.
- Giá trị ALT bình thường là: < 41 UI/L.
- Một số bệnh lý gây tăng nồng độ ALT máu là:
+ Các bệnh viêm gan virus cấp hay mạn, ung thư gan tổn thương gan do sử dụng thuốc, nhiễm độc, trụy mạch lâu ngày,… làm giá trị xét nghiệm tăng cao, có thể tăng trên 3000 UI/L.
+ Trong viêm gan do rượu, xơ gan, tắc mật, suy tim, chấn thương cơ, tổn thương tế bào hồng cầu,… nồng độ ALT có thể tăng vừa và thường < 300UI/L.
+ Bệnh xơ gan, viêm gan mạn hay viêm gan do virus cấp; trường hợp lạm dụng đồ uống có cồn,… nồng độ enzyme này có thể tăng nhẹ, thường < 100 UI/L.
+ Sử dụng một số loại thuốc làm tăng nồng độ men gan như: thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc tâm thần, một số kháng sinh,…
3. Xét nghiệm ALT dành cho ai?
Mọi người có thể thực hiện xét nghiệm men gan khi thực hiện gói khám sức khỏe định kỳ.
Những trường hợp có các triệu chứng bất thường chức năng gan nên làm xét nghiệm. Một số triệu chứng đó là:
Cảm thấy người mệt mỏi, ăn không ngon miệng, sụt cân.
Buồn nôn và nôn.
Có hiện tượng vàng da, nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu.
Ngứa.
Đau bụng.
Tiền sử gia đình có người bị viêm gan hay các bệnh lý về gan.
Có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan.
Người nghiện rượu.
Người béo phì thừa cân, mắc bệnh tiểu đường,…
4. Ý nghĩa xét nghiệm ALT
- Xét nghiệm được thực hiện nhằm phát hiện các tổn thương gan do bệnh lý, đánh giá chức năng và tình trạng tổn thương của gan.
- Xét nghiệm ALT cùng với xét nghiệm AST là bộ xét nghiệm men gan quan trọng để phát hiện tổn thương gan.
- Xét nghiệm kết hợp với các xét nghiệm khác như: GGT, albumin, protein toàn phần, bilirubin, ALP để xác định đầy đủ hơn về tình trạng chức năng gan.
- Xét nghiệm dùng để theo dõi điều trị bệnh gan, trong viêm gan mạn nồng độ enzym này bình thường hoặc tăng nhẹ do đó phải xét nghiệm kiểm tra thường xuyên.
Chỉ số men gan cao nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể nguy hiểm đến tính mạng.
+ Đối với bệnh nhân viêm gan cấp tính, nồng độ ALT tăng cao, và có thể trở lại bình thường sau khi điều trị đúng nguyên nhân gây viêm gan.
+ Nồng độ men gan tăng cao rõ rệt khi người bênh sử dụng các thuốc hay các chất gây độc cho gan.
5. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan và những biện pháp phòng bệnh
Các bệnh lý về gan rất đa dạng và trở nên nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạn nên chú ý đó là:
- Uống quá nhiều rượu bia, đồ uống có cồn.
- Quan hệ tình dục không an toàn hay không sử dụng các biện pháp bảo vệ.
- Sử dụng thuốc sai chỉ dẫn.
- Người mắc bệnh béo phì, tiểu đường.
- Những người có nguy cơ cao tiếp xúc với máu hay các dịch tiết của người bệnh.
- Dùng chung kim tiêm, xăm hình ở những nơi không đảm bảo tiêu chuẩn.
Một số biện pháp phòng bệnh nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh đó là:
- Tiêm vacxin phòng bệnh viêm gan do virus.
- Bảo vệ cơ thể khỏi các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, thuốc xịt muỗi,… bằng cách sử dụng khẩu trang, gang tay, quần áo bảo hộ lao động.
- Quan hệ tình dục an toàn: sử dụng các biện pháp bảo vệ như bao cao su để phòng chống bệnh.
- Hạn chế uống rượu bia và các đồ uống chứa cồn.
- Kiểm soát cân nặng hợp lý: theo dõi cân nặng thường xuyên và có chế độ ăn uống, tập luyện hợp lý khoa học. Không ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ thay vào đó nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, bổ sung vitamin cho cơ thể.
- Sử dụng thuốc đúng cách: dùng thuốc đúng liều, đủ thời gian và phải nghe theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Cẩn thận khi tiếp xúc với máu, dịch tiết của người bệnh: có các biện pháp bảo vệ bản thân như đeo găng tay khi chăm sóc bệnh nhân, rửa tay sau khi chăm sóc người bệnh. Không dùng chung bơm kim tiêm với người bị bệnh.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ hay bất cứ khi nào thấy cơ thể bất thường.
Bên cạnh đó bệnh viện sở hữu máy móc công nghệ cao, trang thiết bị hiện đại, quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, các dịch vụ khám chữa bệnh đa dạng phù hợp với mọi khách hàng. | medlatec | 1,076 |
Tầm quan trọng của thuốc chẹn Beta trong điều trị suy tim
Thuốc chẹn Beta trong điều trị suy tim ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong bối cảnh tăng mức độ mắc bệnh này trên toàn cầu. Thuốc đã được chứng minh có hiệu quả lớn trong việc kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng sống của những người mắc suy tim. Bài viết này giúp nâng cao nhận thức của bạn đọc về tầm quan trọng của việc tích hợp thuốc chẹn Beta trong phác đồ điều trị suy tim và những gì bạn nên và không nên làm. Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của những người mắc bệnh này.
1. Thuốc ức chế beta là gì?
Thuốc chẹn beta (hay còn gọi là thuốc ức chế beta, beta blocker) là một trong số các nhóm thuốc có hiệu quả nhất để điều trị suy tim mãn tính. Đây là một loại thuốc kê đơn nên rất có thể bác sĩ đã kê đơn thuốc chẹn Beta trong điều trị suy tim cho bạn hoặc trong các trường hợp:Suy tim tâm thu (khi tim bạn không co bóp đủ mạnh).Huyết áp cao.Nhịp tim nhanh. Rối loạn nhịp tim (nhịp tim không đều).Thuốc chẹn beta là thuốc có thể làm chậm nhịp tim và giữ cho tim không hoạt động quá mức. Chúng cũng có thể ngăn tim bạn phản ứng với các hormone gây căng thẳng, chẳng hạn như adrenaline. Theo thời gian, thuốc chẹn beta có thể giúp tim bạn bơm máu tốt hơn.
Thuốc chẹn beta giúp giữ nhịp tim của bạn ổn định
Bên cạnh đó, bác sĩ có thể kê toa các loại thuốc khác cùng với thuốc chẹn beta để cải thiện các triệu chứng suy tim của bạn, chẳng hạn như:Thuốc đối kháng Aldosterone: Những loại thuốc này ngăn chặn các hormone làm cho tình trạng suy tim của bạn trở nên trầm trọng hơn. Chúng khiến thận của bạn tạo ra nhiều nước tiểu hơn, giúp loại bỏ lượng muối và nước dư thừa ra khỏi cơ thể và giúp tim bạn bơm máu dễ dàng hơn.Thuốc ức chế thụ thể angiotensin/neprilysin (ARNI): Những loại thuốc kết hợp này giúp tim bạn bơm máu tốt hơn để hạn chế triệu chứng hơn khi thực hiện các hoạt động hàng ngày.Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri – glucose 2 (SGL2T-i): Nhóm thuốc mới này có thể giúp tim bạn hoạt động tốt hơn. Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, chúng cũng sẽ giúp giảm lượng đường trong máu của bạn.Đây là những loại thuốc quan trọng trong điều trị suy tim và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
2. Sử dụng thuốc chẹn Beta trong điều trị suy tim
Khi bạn bắt đầu dùng thuốc chẹn beta trong điều trị suy tim, các triệu chứng của bạn có thể trở nên xấu đi một chút trong khoảng hai đến ba tuần. Bởi vì, đây là lúc tim bạn điều chỉnh theo chúng. Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc chóng mặt hơn. Đây là điều bình thường. Tuy nhiên, bạn cũng cần kiểm tra huyết áp và nhịp tim để đảm bảo chúng không xuống quá thấp.Điều quan trọng bạn phải luôn ghi nhớ là dùng thuốc chẹn beta đúng theo chỉ dẫn. Ngay cả khi bạn nghĩ rằng chúng không có tác dụng hoặc không khiến bạn cảm thấy dễ chịu hơn thì chúng vẫn đang giúp ngăn ngừa bệnh tim của bạn trở nên xấu đi.
Sử dụng thuốc chẹn beta trong điều trị suy tim cần có sự kiên trì
Điều đặc biệt quan trọng là kiên trì dùng thuốc chẹn beta nếu bạn đã dùng chúng lâu dài. Các nghiên cứu cho thấy việc ngừng sử dụng thuốc đột ngột có thể gây đau ngực và tăng nguy cơ đột tử do tim.Vì vậy, việc ngừng hay tiếp tục dùng thuốc chẹn beta cần được thực hiện nghiêm túc dưới chỉ định của bác sĩ - người theo dõi sát sao các triệu chứng của bạn, bao gồm:Chóng mặt hoặc choáng váng.Mệt mỏi.Tay chân lạnh.Đau đầu.Ác mộng hoặc khó ngủ.Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón hoặc đầy hơi.Tăng cân đột ngột (chẳng hạn như tăng ba cân trở lên trong một ngày hoặc tăng cân trong hơn hai ngày).Khó thở, thở gấp hoặc thở khò khè.Phát ban da.Nhịp tim chậm, nhanh hoặc không đều.Sưng bàn chân và cẳng chân.Đau ngực - nhưng hãy liên hệ với bác sĩ hoặc y tá của bạn ngay lập tức.Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng hoặc không biến mất, hãy trao đổi với bác sĩ về cách kiểm soát chúng. Những gì bác sĩ có thể hỗ trợ bạn là:Giảm liều thuốc chẹn beta của bạn.Điều chỉnh các loại thuốc khác của bạn.Đề xuất các cách dùng thuốc chẹn beta để thuốc không tương tác với các loại thuốc khác.
3. Lý do khiến mọi người ngừng dùng thuốc chẹn beta trong điều trị suy tim
Lý do hàng đầu khiến bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc chẹn beta để điều trị suy tim là do phải nhập viện. Điều này có thể do nhiều tình trạng khác nhau, không chỉ riêng bệnh suy tim. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, hãy dành việc quyết định tiếp tục dùng thuốc hay ngừng thuốc cho bác sĩ của bạn. Hầu hết mọi người không nên dừng lại, ngay cả khi họ phải nhập viện, trừ khi các bác sĩ quyết định rằng điều đó có hại nhiều hơn là có lợi. Nếu cơ thể bạn không có khả năng dung nạp thuốc chẹn beta, điều này cho thấy tình trạng tim đang trở nên tồi tệ hơn. Có thể bạn cần phải thực hiện các xét nghiệm khác để xác định xem tim có quá yếu để dùng thuốc chẹn beta hay không. Điều này thậm chí có thể áp dụng cho những bệnh nhân có chức năng tim đã hồi phục về mức bình thường. Các nghiên cứu lâm sàng gần đây đã chỉ ra rằng, ngay cả ở những người đã hồi phục hoàn toàn cấu trúc và chức năng tim, việc ngừng dùng các loại thuốc như thuốc chẹn beta có thể đảo ngược quá trình hồi phục và gây ra bất lợi.
Ngưng dùng thuốc chẹn beta đột ngột có thể đảo ngược quá trình hồi phục
4. Những lưu ý khi tiếp tục dùng thuốc chẹn beta
Nếu bạn ngừng dùng thuốc chẹn beta, việc xác định lại liều lượng chính xác là một quá trình phức tạp. Mặc dù điều quan trọng là bạn phải tiếp tục sử dụng thuốc chẹn beta nhưng bạn vẫn cần phải tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn của bác sĩ. Các bác sĩ sẽ điều chỉnh bắt đầu ở mức thấp và tăng liều từ từ để cơ thể bạn có thể điều chỉnh lại với thuốc. Tăng liều bao nhiêu và nhanh như thế nào sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bạn. Có thể mất nhiều thời gian và thậm chí phải điều chỉnh các loại thuốc khác để duy trì huyết áp phù hợp. Như vậy, biện pháp phòng ngừa tốt nhất của bạn là gì? Hãy đảm bảo rằng bạn luôn có đủ thuốc chẹn beta trong tủ thuốc của mình, tuy nhiên điều quan trọng nhất là: đây là loại thuốc có lợi ích cho điều trị suy tim nhưng người bệnh không được tự ý quyết định sử dụng. Việc tự điều chỉnh thuốc khi không có chỉ định, hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ có thể nguy hiểm cho sức khỏe của bạn. | vinmec | 1,297 |
Tìm hiểu về chỉ số NIT trong nước tiểu khi xét nghiệm NIT
Trong các chất dinh dưỡng có chứa chất chuyển hóa là Nitrat. Trong trường hợp đường tiểu bị nhiễm trùng thì Nitrat sẽ nhanh chóng chuyển hóa thành Nitrit. Chuyên gia y tế khuyến cáo rằng Nitrit có trong nước tiểu chính là dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu. Xét nghiệm nước tiểu là cách để duy nhất để biết được chỉ số NIT trong nước tiểu có vượt ngưỡng cho phép hay không từ đó có biện pháp để kiểm soát chỉ số này.
1. NIT (nitrit) là gì?
Nitrit được dùng làm chất bảo quản sản phẩm chế biến từ thịt, có cấu tạo tinh thể tương tự muối ăn, thường được in trên bao bì của các sản phẩm với mã số E249, E251. Sự xuất hiện của chất này có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong thịt. Không những thế, khi kết hợp với myoglobin trong thịt tươi thì Nitrit sẽ tạo ra nitrosomyoglobin giữ cho thịt luôn đậm đà hương vị và có màu sắc bắt mắt. Điều đáng nói là, sử dụng sản phẩm chứa Nitrit trong thời gian dài, hàm lượng vượt quá ngưỡng cho phép sẽ tiềm ẩn nguy cơ ung thư tụy, gan, trực tràng, dạ dày,... Chất bảo quản này còn khiến cho hemoglobin của hồng cầu bị oxy hóa thành methemoglobin nên không còn khả năng vận chuyển CO2 và Oxy nữa. Kết quả là cơ thể bị ngộ độc Nitrit gây khó thở, hô hấp kém, choáng, ngất,...2. Chỉ số Nit trong nước tiểu thể hiện điều gì?
2.1. Ý nghĩa của chỉ số NIT trong xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm chỉ số NIT trong nước tiểu rất quan trọng. Bình thường, chỉ số NIT trong nước tiểu cho phép ở ngưỡng 0.05-0.1 mg/d
L. Khi Nitrit xuất hiện trong nước tiểu tức là bệnh đang bị nhiễm trùng đường tiểu hoặc ở cơ quan nào đó của đường tiết niệu. Vì vậy, chỉ số NIT trong xét nghiệm được dùng để phát hiện nhiễm trùng đường tiểu.
Khi đường tiểu bị nhiễm trùng do vi khuẩn thì sẽ tiết ra enzyme khiến cho Nitrat niệu bị biến thành Nitrit. Do đó, nếu kết quả xét nghiệm nước tiểu tìm thấy NIT và có kết quả dương tính thì chứng tỏ đã bị nhiễm trùng tiết niệu, tác nhân gây nhiễm trùng phổ biến nhất là vi khuẩn E. Coli. Người bị nhiễm trùng tiết niệu thường gặp các triệu chứng:- Tiểu rắt, tiểu buốt. - Tăng áp suất vùng chậu. - Khi đi tiểu cảm thấy đau buốt, nóng rát, nước tiểu có lẫn máu. - Đau bụng dưới. - Nước tiểu chuyển màu đục hoặc sẫm màu kèm theo mùi khó chịu.
2.2. Khi nào nên xét nghiệm chỉ số NIT trong nước tiểu?
Người bệnh có thể được bác sĩ yêu cầu lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm chỉ số NIT trong các trường hợp:- Thai phụ. - Khám sức khỏe tổng quát. - Người cần đặt ống thông tiểu, đang điều trị tại viện. - Cần phát hiện nhanh, theo dõi bệnh lý về thận. - Trước khi phẫu thuật. - Sàng lọc bệnh tiểu đường.2.3. Cách thức tiến hành xét nghiệm NIT trong nước tiểu
Một phần của kết quả xét nghiệm nước tiểu giúp bác sĩ phát hiện được sự có mặt của Nitrit trong cơ thể và biết chỉ số NIT trong nước tiểu ở thời điểm làm xét nghiệm có vượt mức cho phép hay không. Người bệnh sẽ được bác sĩ phát cho một chiếc cốc nhựa vô trùng và được hướng dẫn cách lấy mẫu nước tiểu làm xét nghiệm. Mẫu nước tiểu được dùng để tiến hành xét nghiệm chỉ số NIT cần là mẫu đầu tiên được lấy vào buổi sáng. Có trường hợp do người bệnh ăn ít rau xanh nên lượng Nitrat trong nước tiểu thấp quá mức. Cũng có trường hợp lượng vi khuẩn trong nước tiểu quá nhiều nên xét nghiệm chỉ số NIT trong nước tiểu âm tính. Nếu kết quả xét nghiệm nước tiểu tìm thấy sự hiện diện của Nitrit, bác sĩ sẽ căn cứ vào chỉ số này để nhận định giai đoạn bệnh và kê đơn thuốc điều trị phù hợp. Thông thường, lựa chọn đầu tiên là dùng thuốc kháng sinh nhưng đơn thuốc cho mỗi bệnh nhân cần dựa trên tiền sử bệnh án để có sự chỉ định tối ưu. Người bị tăng chỉ số NIT trong nước tiểu đã được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu cần uống nhiều nước để nước tiểu được làm loãng và vi khuẩn gây hại trong đường tiết niệu bị loại bỏ. Trường hợp nhiễm trùng thận cần được điều trị cấp cứu bằng truyền dịch hoặc tiêm kháng sinh. Như vậy có thể thấy rằng khi xét nghiệm nước tiểu phát hiện NIT và chỉ số NIT trong nước tiểu tăng thì được chẩn đoán nhiễm trùng tiết niệu. Trường hợp này người bệnh cần phối hợp với bác sĩ để điều trị ngay vì nếu để kéo dài có thể lây lan nhiễm trùng đến thận và gây nên nhiều biến chứng như: nhiễm trùng huyết, suy thận, bệnh thận mạn, di chứng sẹo ở thận, mệt mỏi vì tăng huyết áp,... | medlatec | 899 |
Dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần
Dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần sẽ giúp mẹ bầu chủ động hơn trong việc chuẩn bị tâm lý, sức khỏe cho hơn 9 tháng mang thai. Tránh những tác động không đáng có, gây ảnh hưởng tới thai nhi.
Trên thực tế, nếu chú ý theo dõi, những dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần không phải quá khó khăn. Dưới đây là một vài biểu hiện tiêu biểu mà mẹ bầu có thể theo dõi và phát hiện sớm.
Sự thay đổi ở chất nhầy cổ tử cung
Đây được cho là một trong những dấu hiệu có thai 1 tuần sớm nhất mà mẹ bầu có thể nhận biết được. Ngay ở tuần đầu của thai kì, chất nhầy của cổ tử cung đã có tình trạng đặc hơn, có dạng và màu sắc gần như lòng trắng trứng.
Dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần là điều được nhiều chị em quan tâm
Chất nhầy này được sản xuất nhằm bít chặt cổ tử cung, ngăn chặn những vi khuẩn xấu từ bên ngoài có thể xâm nhập vào trong qua đường âm đạo.
Mệt mỏi, khó thở
Dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần mà rất nhiều mẹ bầu gặp phải đó là tình trạng mệt mỏi, khó thở mà không phải do lao động nặng, vất vả. Bên cạnh đó, nhiều mẹ bầu còn có cảm giác thân nhiệt tăng, tim đập nhanh và mạnh hơn…
Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do hormone progesterone tăng cao khi cơ thể chị em mang bầu. Khi cơ thể chưa thể thích ứng ngay với hiện tượng này, có thể gây ra cảm giác mệt mỏi, khó thở…
Đau và căng tức ngực
Đây là hiện tượng thường bị nhầm lẫn với hiện tượng xảy ra trước kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu là dấu hiệu có thai 1 tuần, mẹ bầu sẽ cảm thấy vùng ngực trở nên nhạy cảm và căng tức hơn, nhất và vùng đầu vú.
Dấu hiệu có thai 1 tuần giúp mẹ bầu sẵn sàng chuẩn bị tâm lý, sức khỏe cho quá trình mang thai được tốt hơn, tránh những tác động xấu gây ảnh hưởng tới thai nhi
Vùng da đầu vú cũng sẽ trở nên sạm hơn, các tĩnh mạch xung quanh bầu ngực nổi lên rõ ràng hơn, vòng 1 có cảm giác tăng hơn về kích thước.
Đau, nhức mỏi vùng lưng
Tương tự như trên, hiện tượng đau lưng cũng dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng sinh lý trong kì nguyệt san. Khi mang thai, các dây chằng ở lưng sẽ bị kéo dãn hơn để đáp ứng khoảng trống để chứa đủ thai nhi. Điều này gây ra những cơn đau nhức dọc sống lưng.
Tiều nhiều
Tất cả các bà bầu đều có cảm giác buồn tiểu và đi tiểu nhiều hơn ngay khi có bầu. Vì vậy, đây là dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần mà chị em dễ dàng có thể nhận biết. Tình trạng này sẽ trở nên trầm trọng hơn khi kích thước thai ngày càng lớn, chèn ép lên bàng quang của mẹ bầu.
Mẫn cảm với các loại mùi
Khi mang thai, xúc giác của chị em phụ nữ trở nên nhạy cảm hơn. Chính vì vậy, không ít mẹ bầu cảm thấy khó chịu, thậm chí là sợ rất nhiều mùi dù trước đó có thể từng là những mùi rất quen thuộc.
Buồn nôn và nôn
Dấu hiệu có thai 1 tuần cũng thường được nhiều mẹ bầu áp dụng thông qua triệu chứng buồn nôn và nôn khan. Hiện tượng này thường xảy ra và trầm trọng hơn vào buổi sáng, ngay sau khi ngủ dậy.
Chậm kinh
Khi có dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần, chị em có thể tiến hành sử dụng các biện pháp thử thai để xác định chính xác tình trạng mang thai của mình
Đây là dấu hiệu nhận biết việc có thai rất rõ ràng, tuy nhiên, nó chỉ có thể áp dụng với những chị em có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn. Còn với những chị em bị rối loạn kinh nguyệt hoặc có chu kỳ kinh nguyệt không đều, thì đây không chắc là dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần mà chị em có thể tin tưởng.
Trên đây là một vài dấu hiệu có thai 1 tuần mà chị em có thể tham khảo. Khi có quan hệ không sử dụng biện pháp tránh thai và gặp những hiện tượng trên, chị em có thể tiến hành thử thai bằng nhiều phương pháp khác nhau như dùng que thử, thử máu, siêu âm… để biết chính xác tình trạng mang thai của mình. | thucuc | 814 |
Ăn không tiêu nên ăn gì?
Chứng ăn không tiêu ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Có những loại thực phẩm không phù hợp, càng khiến chứng khó tiêu thêm nặng. Vậy, người bị ăn không tiêu nên ăn gì?
Thực phẩm nhiều tinh bột
Nạp quá nhiều thực phẩm giàu tinh bột vào cơ thể dễ khiến cho dạ dày bị quá tải. Do tinh bột cần nhiều dịch vị để tiêu hóa nên dạ dày phải tăng tiết nhiều hơn. Thời gian tiêu hóa vì thế mà kéo dài, thực phẩm ùn ứ trong dạ dày sẽ gây khó tiêu, đầy hơi và chướng bụng. Đặc biệt, tránh dùng nhiều món ăn chứa tinh bột đi kèm với các món chiên rán sẽ khiến đống hỗn độn này vô cùng khó tiêu.
Thức ăn nhiều muối
Thực phẩm nhiều natri khiến bạn dễ bị đầy hơi. Vì vậy, nếu ăn thêm thức ăn nhiều muối, tình trạng đầy hơi sẽ càng tăng thêm. Hơn nữa, đồ ăn quá mặn cũng không tốt cho cơ thể nói chung, đặc biệt góp phần gây nên bệnh tim mạch. Vì vậy, thực phẩm nhiều muối là loại thức ăn cần nghĩ tới đầu tiên khi trả lời câu hỏi: Ăn không tiêu nên ăn gì?
Thực phẩm chiên xào
Những thực phẩm chiên xào chứa hàm lượng chất béo cao, nên những đồ ăn này thường khó tiêu hóa, thời gian hấp thụ lâu hơn các đồ ăn khác, do đó có sự hình thành khí, tăng cảm giác khó chịu ở bụng. Chất béo dễ làm cho tình trạng đầy bụng của bạn nặng nề hơn.
Đồ uống có ga
Đồ uống có ga có chứa rất nhiều khí carbon dioxide, vì thế loại đồ uống này làm bụng chướng lên. Khi vào dạ dày, các bong bóng chứa carbon dioxide vỡ ra, tích tụ ở dạ dày và ruột khiến chúng ta đầy bụng và ợ hơi liên tục. Chất carbon dioxide cũng làm cho chứng ăn không tiêu nặng hơn. Vì vậy, đồ uống có ga là một trong những món cho biết ăn không tiêu nên ăn gì.
Những món ăn, đồ uống trên đã giải đáp cho thắc mắc ăn không tiêu nên ăn gì. Tình trạng khó tiêu thường chỉ là tình trạng tạm thời, xảy ra khi bạn ăn quá no, hệ tiêu hóa hoạt động kém dẫn đến tích lũy chất lỏng hoặc khí trong bụng. Cơ thể hoàn toàn có thể tự xử lý được tình trạng này nhưng để sự chướng bụng nhanh chóng biến mất, bạn cần lưu ý một số thực phẩm không nên ăn như trên.
Nguồn: Khám và điều trị bệnh về trực tràng hậu môn – bệnh tiêu hóa | thucuc | 465 |
Sự khác biệt giữa gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống
1. Công dụng của gây tê trong sản khoa
Quá trình chuyển dạ và sinh con của phụ nữ gây ra những cơn đau. Gây tê là một phương pháp quan trọng trong lĩnh vực sản khoa, đem lại những lợi ích nhất định giúp phụ nữ giảm đau và giảm thiểu các biến chứng trong quá trình sinh con, điển hình có thể kể đến như:
– Giúp phụ nữ giảm đau trong quá trình sinh: Thuốc gây tê sẽ giúp sản phụ giảm những cơn đau khi chuyển dạ và trong suốt quá trình sinh để chị em có đủ sức khỏe và sự tập trung trong khi sinh nở, giúp bé ra đời được nhanh chóng hơn.
– Hạn chế nguy cơ biến chứng khi sinh: Khi được gây tê, chị em sẽ giảm thiểu các biến chứng khi sinh như rách cơ hoặc rách âm đạo,…
– Mẹ tỉnh táo trong quá trình sinh: Khi gây tê, sản phụ vẫn tỉnh táo giúp hạn chế những nguy hiểm khi sinh, đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
Gây tê ngoài màng cứng/tủy sống giúp phụ nữ sinh nở dễ dàng hơn
2. Phân biệt hai thủ thuật tiêm tê này thế nào?
Có thể thấy, hai kỹ thuật gây tê này có những ưu điểm vượt trội giúp phụ nữ sinh nở an toàn và nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, không ít chị em thường nhầm lẫn giữa hai thủ thuật. Cùng tìm hiểu đâu là sự khác biệt giữa hai phương pháp gây tê này nhé.
2.1. Thế nào là gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống?
Tiêm tê ngoài màng cứng còn được biết đến là phương pháp “đẻ không đau”, thực hiện bằng cách bác sĩ tiêm thuốc tê vào khoang ngoài của màng cứng ở vùng thắt lưng. Kỹ thuật này sẽ làm ức chế dẫn truyền thần kinh tại vùng nhất định trên cơ thể khiến sản phụ giảm đau hiệu quả khi vượt cạn.
Gây tê tủy sống là kỹ thuật thường dùng trong sinh mổ. Với phương pháp này các bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê vào dịch tủy sống. Chỉ sau khoảng thời gian ngắn, thuốc tê sẽ tác dụng vào các dây thần kinh làm tê liệt bộ phận cơ thể khiến phụ nữ không còn cảm giác đau đớn trong quá trình mổ.
2.2. Quy trình thực hiện gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống
Tiêm tê ngoài màng cứng: Kỹ thuật này được thực hiện khi cổ tử cung đã mở từ 3-8 cm. Các bác sĩ sẽ để mẹ bầu nằm nghiêng uốn cong lưng, tiến hành sát khuẩn tại vùng thắt lưng. Tiếp đó, một ống thông catheter được đặt qua một kim chuyên dụng. Thuốc tê sẽ được truyền qua ống catheter trong suốt quá trình sinh nở để giảm đau và sản phụ sẽ cảm nhận được cơn đau trong vòng 4-6 tiếng sau khi sinh.
Đối với tiêm tê tủy sống: Để gây tê tủy sống, các bác sĩ sẽ để sản phụ nằm nghiêng cong lưng thoải mái. Sau đó, bác sĩ sẽ xác định vị trí cần tiêm và sát khuẩn vùng tiêm, chuẩn bị thuốc tê cần thiết. Bác sĩ thực hiện tiêm thuốc tê vào vùng khoang dưới nhện, gần tủy sống. Thuốc tê này sẽ làm gây tê và giảm đau cho phần thân dưới để phụ nữ sinh dễ dàng hơn.
3. Những điều mẹ bầu cần lưu ý về hai thủ thuật tiêm tê này
Mặc dù sở hữu những ưu điểm vượt trội, tuy nhiên hai thủ thuật tiêm tê này cũng có trường hợp chống chỉ định và các tác dụng phụ mẹ bầu cần nắm rõ.
3.1. Đối với tiêm tê ngoài màng cứng
Các trường hợp không được áp dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng mà mẹ bầu cần chú ý:
– Bị dị ứng với thành phần trong thuốc gây tê: Nếu mẹ gặp trường hợp này, các bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp giảm đau phù hợp khác để sản phụ sinh nở dễ dàng hơn.
– Phụ nữ mắc bệnh tim mạch: Nếu bạn gặp các vấn đề tim mạch như suy tim, nhồi máu cơ tim,… thì không nên tiêm gây tê ngoài màng cứng vì có thể ảnh hưởng đến tim mạch.
– Sử dụng thuốc trị bệnh đông máu: Điều này khiến sản phụ dễ bị chảy máu, không đảm bảo an toàn nếu gây tê.
– Sản phụ bị viêm nhiễm vùng lưng.
Khi tiêm tê ngoài màng cứng, phụ nữ cũng có thể gặp các tác dụng phụ thường thấy như:
– Hạ huyết áp, chóng mặt.
– Bị đau lưng.
– Có thể bị đau đầu nếu màng cứng vô tình bị rách.
– Ngứa râm ran dưới da.
Tuy nhiên, các triệu chứng này thường sẽ không kéo dài quá 2-3 ngày. Quá trình gây tê ngoài màng cứng cần được thực hiện bởi các bác sĩ giàu chuyên môn và điều kiện môi trường y tế đảm bảo để hạn chế tác dụng phụ không mong muốn.
3.2. Đối với tiêm tê tủy sống
Trong các trường hợp sau phụ nữ sẽ không được sử dụng phương pháp gây tê tủy sống:
– Phụ nữ bị các bệnh tim mạch.
– Gặp chấn thương tại vùng tủy sống.
– Bị dị ứng với chất trong thuốc gây tê.
– Phụ nữ đang sử dụng các loại thuốc gây tê khác ví dụ như anesthetics. Sử dụng đồng thời các loại thuốc gây tê sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe sản phụ và quá trình mổ.
Phụ nữ cần lưu ý các trường hợp chống chỉ định tiêm tê tủy sống
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi áp dụng phương pháp này:
– Buồn nôn
– Tụt huyết áp: Mẹ có thể bị tụt huyết áp sau khi gây tê tủy sống.
– Rối loạn nhịp tim: Nếu gặp triệu chứng này, chị em cần thăm khám ngay để tránh nguy cơ ngừng tim.
– Nguy cơ nhiễm trùng: Biến chứng này khá hiếm gặp nhưng sẽ gây tổn thương thần kinh cho phụ nữ. | thucuc | 1,063 |
Sơ lược về quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm hiện nay là quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Có thể thấy được sự phổ biến của phương pháp bơm tinh trùng dạo gần đây. Chính vì vậy, bài viết này sẽ cung cấp thêm những thông tin cần thiết cho quá trình tìm hiểu của bạn.
1. Bơm tinh trùng là gì?
Bơm tinh trùng được biết đến là phương pháp hỗ trợ sinh sản rất phổ biến hiện nay. Trong tiếng anh, bơm tinh trùng có tên là Intrauterine Insemination hay còn được gọi tắt là IUI. Tổng quan thì phương pháp bơm tinh trùng được thực hiện bằng cách: Tinh trùng của người chồng sau khi được lọc rửa sẽ tiến hành bơm vào trong buồng tử cung của người vợ. Với phương pháp này khoảng cách để tinh trùng bơi đến gặp trứng được rút ngắn lại khá nhiều.
2. Lọc rửa tinh trùng được thực hiện như thế nào
Như đã biết thì trước khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung cần phải trải qua quá trình lọc rửa. Vậy lọc rửa tinh trùng là gì?
Lọc rửa tinh trùng được hiểu là quá trình làm sạch và chọn lọc tinh trùng. Những con tinh trùng chất lượng và khỏe mạnh nhất sẽ được chọn lọc và bơm vào buồng tử cung. Quá trình này sẽ giúp loại ra những con tinh trùng chết, bị dị dạng hoặc kém chất lượng.
Nhờ vào quá trình lọc rửa tinh trùng mà khi có thai em bé sẽ giảm thiểu được tối đa nguy cơ bị dị dạng hoặc một số nguy cơ khác.
Nguyên lý lọc rửa: Tinh trùng được lấy trực tiếp từ cơ thể của người chồng. Tinh trùng sẽ được tạo một điều kiện môi trường nuôi cấy tốt nhất. Kế đến, những con tinh trùng này sẽ được đưa vào trong máy quay ly tâm và tiến hành phân loại tinh trùng. Cuối cùng những con tinh trùng chất lượng và khỏe
mạnh nhất sẽ được cô đặc và bơm vào trong buồng tử cung.
Hai kỹ thuật lọc rửa tinh trùng được sử dụng nhiều nhất hiện nay là Swim Up và Gradient.
3. Những đối tượng có thể bơm tinh trùng?
Trước khi tìm hiểu quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung, chúng ta sẽ điểm qua một số những trường hợp vô sinh, hiếm muộn có thể tiến hành bơm tinh trùng:
3.1. Không rõ nguyên cân vô sinh
Đối với những trường hợp vô sinh không tìm được nguyên nhân rõ ràng thì bơm tinh trùng sẽ là phương pháp đầu tiên được bác sĩ chỉ định. Với chi phí hợp lý cộng với cách thự hiện không quá phức tạp nên IUI được sử dụng rất nhiều bởi các cặp vợ chồng. Có thể khi thực hiện, các cặp vợ chồng sẽ được khuyên sử dụng thuốc kích trứng rụng.
3.2. Lạc nội mạc tử
Bơm tinh trùng sẽ chỉ thực hiện được với những trường hợp bị lạc nội mạc tử từ mức độ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, nếu không có sự hỗ trợ của thuốc thì tỷ lệ đậu thai sẽ rất thâp. Vậy nên khi thực hiện bơm tinh trùng cũng sẽ được chỉ định sử dụng thuốc để tạo điều kiện thuận lợi nhất.
3.3. Tinh trùng có vấn đề
Tinh trùng của người chồng chính là yếu tố quyết định hơn 50% thành công của phương pháp bơm tinh trùng. Vậy nên nếu người chồng có chất lượng tinh trùng không ổn định: dị dạng, yếu hoặc có nhiều tạp chất,… thì chắc chắn bơm tinh trùng là phương pháp được khuyến khích sử dụng nhiều nhất.
3.4. Chu kỳ rụng trứng không đều
Đối với phụ nữ nếu chu kỳ rụng trứng không đều hoặc số lượng trứng bị suy giảm sẽ khiến cho cơ hội đậu thai giảm đi rất nhiều. Nếu để thụ thai tự nhiên thì tỷ lệ này còn bị giảm đi đáng kể. Khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng sẽ giúp cơ hội này được nâng lên cao hơn.
3.5. Dị ứng tinh dịch
Đây là trường hợp rất rất hiếm gặp tuy nhiên không phải là không có. Tất nhiên, với phương pháp bơm tinh trùng, thông qua quá trình lọc rửa sẽ loại bỏ được hết những tác nhân gây dị ứng có chứa ở trong tinh dịch.
3.6. Cổ tử cung có vấn đề
Những chất nhầy có ở cổ tử cung quá dày hoặc có những vết sẹo được hình thành ở đó có thể gây cản trở tinh trùng bơi đến gặp trứng. Điều này hoàn toàn có thể được phương pháp bơm tinh trùng khác phục đáng kể.
3.7. Làm mẹ đơn thân
Đối với những trường hợp muốn làm mẹ đơn thân thì IUI là cách giải quyết tuyệt vời nhất. Để thực hiện phương pháp này thì họ sẽ sử dụng tinh trùng hiến tạng để có thể mang thai.
Ngoài ra, phương pháp IUI sẽ được áp dụng với 1 số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
4. Sơ lược về quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Tổng quan về quá trình bơm tinh trùng vào tử cung sẽ diễn ra như sau:
Lấy tinh trùng: Tinh trùng người chồng có thể tự lấy tại nhà hoặc đến bệnh viện. Nếu lấy tinh trùng tại nhà thì nên mang đến bệnh viện sớm nhất có thể, tối đa là 60 phút. Để đảm bảo tinh trùng đạt chất lượng tốt nhất thì nên lấy tinh trùng ngay tại bệnh viện.
Lọc rửa tinh trùng: Quá trình này sẽ giúp lựa lại những con tinh trùng chất lượng và có hoạt động tốt nhất.
Bơm tinh trùng: quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung sẽ diễn ra từ khoảng 3 đến 5 phút. Với dụng cụ Catheter chuyên dụng được dùng để đưa tinh trùng vào trong buồng tử cung.
Phương pháp bơm tinh trùng IUI không gây đau đớn và tổn thương đến buồng tử cung của người phụ nữ. Đồng thời cũng không hề ảnh hưởng đến sức khỏe chung của cả 2 vợ chồng. | medlatec | 1,038 |
6 Tháng cạo vôi răng 1 lần có thực sự tốt
1. Tìm hiểu về khái niệm và quá trình hình thành vôi răng
Khái niệm cao răng đề cập đến những cặn xỉn màu và cứng chắc tích tụ trên bề mặt răng. Ban đầu, các cặn chỉ xuất hiện dưới dạng mảng bám. Tuy nhiên, nếu răng miệng không được chăm sóc đúng cách, mảng bám sẽ trở thành cao răng. Nó có sau khi vôi hóa chặt chẽ dưới ảnh hưởng của muối canxi photphat và canxi cacbonat có trong nước bọt.
Quá trình loại bỏ cao răng là một thủ thuật nha khoa đơn giản với nha sĩ. Trong đó, bác sĩ sử dụng các công cụ chuyên dụng để loại bỏ cao răng từ bề mặt răng. Phương pháp này đảm bảo rằng răng miệng được bảo vệ khỏi những tác động tiêu cực của cao răng. Ví dụ như:
– Gây mùi miệng:
Vi khuẩn trên cao răng phân giải thức ăn và tạo ra các chất gốc sulfur. Chất này là nguồn gốc gây mùi khó chịu trong hơi thở.
– Gây viêm vùng nướu và chân răng:
Các chất độc hại từ vi khuẩn có thể gây viêm nướu và chân răng, khiến cho nướu sưng và đau rát.
– Viêm nha chu:
Tình trạng viêm nướu và chân răng kéo dài có thể phát triển thành viêm nha chu, tạo ra nhiều đau đớn và bất tiện.
– Chảy máu chân răng:
Khi nướu và chân răng bị viêm, chảy máu chân răng có thể xảy ra. Nếu không xử lý chảy máu chân kịp thời có thể trở nên nguy hiểm.
2. 6 tháng cạo vôi răng 1 lần có thực sự tốt không?
Tại sao cần thực hiện quy trình mỗi 6 tháng cạo vôi răng 1 lần? Cao răng có thể tái phát nếu người bệnh không duy trì vệ sinh răng miệng. Thậm chí 2 yếu tố duy trì chế độ ăn uống và lối sống cũng có ảnh hưởng. Thời gian hình thành cao răng trung bình kéo dài từ 3 đến 6 tháng sau khi thực hiện quy trình lấy cao răng.
Cạo vôi răng sẽ ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe răng miệng (minh họa).
Hơn nữa, khoảng thời gian 6 tháng cũng được các chuyên gia nha khoa khuyến cáo là thời điểm lý tưởng để thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ. Đây là cơ hội tốt để phát hiện sớm và ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe răng miệng.
3. Một số thắc mắc phổ biến về quá trình lấy cao răng
3.1 Có thể tự lấy cao răng tại nhà không?
3.2 Lấy cao răng có gây đau không?
Quá trình lấy cao răng hoàn toàn không đau, bạn có thể cảm nhận một ít ê nhẹ trong quá trình thực hiện. Cảm giác này sẽ nhanh chóng giảm đi sau khoảng 2-3 giờ sau khi quá trình làm sạch cao răng hoàn thành.
3.3 Cao răng có thể tự bong không?
Cao răng không thể tự bong tróc, vì chúng có cấu trúc rất chắc chắn. Ngay cả khi sử dụng biện pháp tẩy cao răng từ nguyên liệu tự nhiên cũng hiệu quả ít. Vì chúng chỉ có thể bào mòn một phần mỏng ở bề mặt mà không tác động sâu. Để đạt được sự làm sạch cao răng hoàn hảo, quan trọng nhất là sử dụng các công cụ nha khoa chuyên dụng. Vì vậy, bạn nên đặt lịch kiểm tra và lấy cao răng ở phòng nha khoa mỗi 6 tháng một lần, đồng thời kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng. Hãy duy trì vệ sinh răng miệng bằng cách thiết lập một chế độ ăn uống lành mạnh. Điều này sẽ giúp giảm thiểu khả năng cao răng quay trở lại một cách tối đa!
4. Quy trình 6 tháng cạo vôi răng 1 lần như thế nào?
4.1 Kiểm tra sức khỏe răng toàn diện
Trước khi thực hiện bất kỳ liệu pháp nha khoa nào, bác sĩ sẽ thực hiện một cuộc kiểm tra tổng quát về tình trạng sức khỏe răng của bệnh nhân.
Quy trình cạo vôi răng tại nha khoa khá đơn giản với chi phí hợp lý.
4.2 Vệ sinh khu vực miệng
Trước tiên, bệnh nhân sẽ được làm sạch khu vực miệng bằng dung dịch sát khuẩn. Bước này là quan trọng để đảm bảo vệ sinh miệng, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm. Từ đó tránh các vấn đề không mong muốn sau lấy vôi răng.
4.3 Loại bỏ cặn bám trên răng
Đầu tiên, bác sĩ sẽ tẩy rửa những cặn bám chặt trên bề mặt răng và cổ răng. Mục đích để loại bỏ những mảng cao răng ẩn sâu dưới nướu, khó nhận biết. Bác sĩ sử dụng công nghệ siêu âm không đau, với sóng rung nhẹ để loại bỏ mảng bám. Những mảng bám này chứa thức ăn và vi khuẩn, trên răng và nướu. Công nghệ này đảm bảo sự nhanh chóng và hiệu quả, kể cả khi cặn bã thức ăn và vi khuẩn nằm ẩn sâu dưới nướu hoặc giữa các kẽ răng.
4.4 Tạo bóng và làm sáng răng
Cuối cùng, trong quá trình làm sạch răng, bác sĩ sẽ loại bỏ các vết cao răng còn sót lại và sử dụng chổi và thuốc đánh bóng chuyên dụng để làm cho bề mặt răng trở nên trắng sáng và mịn màng hơn. Điều này cũng giúp ngăn chặn sự tích tụ của cặn thức ăn và vi khuẩn trên bề mặt răng. | thucuc | 962 |
Tuổi thọ răng dán sứ veneer được bao lâu?
Dán sứ veneer là phương pháp phục hình thẩm mỹ cho răng bằng việc dán một lớp sứ đặc biệt lên bề mặt của răng thật. Hiệu quả thẩm mỹ của răng sứ veneer vô cùng vượt trội, khắc phục hoàn hảo nhiều khiến răng miệng như hô, móm nhẹ, răng thưa, hở kẽ, răng ố vàng… Vậy tuổi thọ của răng dán sứ veneer được bao lâu? Hãy cùng tham khảo bài viết sau để tìm lời giải cho thắc mắc trên nhé!
1. Dán sứ veneer là gì?
Dán sứ veneer là khái niệm dùng để chỉ một phương pháp phục hình răng hiện đại, được áp dụng nhiều trong lĩnh vực nha khoa hiện nay. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài răng thật với kích thước mỏng từ 0,3-0,5mm rồi dán một lớp sứ lên trên bề mặt để phục hình.
Mặt dán sứ được làm từ chất liệu cao cấp, thân thiện với sức khỏe răng miệng, không gây kích ứng. Bên cạnh đó, bề mặt sứ còn có tính thẩm mỹ cao, được chế tác với kiểu dáng, kích thước, màu sắc tương tự như răng thật. Nhờ đó, phương pháp dán sứ veneer có thể khắc phục hiệu quả những khiếm khuyết về răng miệng mà mọi người có thể gặp phải như:
– Răng hô, móm nhẹ
– Răng khấp khểnh nhẹ
– Răng thưa, hở kẽ
– Răng có hình dạng xấu
– Răng ngả màu, ố vàng
– Răng sứt mẻ…
Lợi ích lớn nhất của dán sứ chính là giúp mọi người sở hữu hàm răng thẩm mỹ nhưng không xâm lấn quá nhiều, bảo tồn tối đa răng thật. Bên cạnh đó, răng sứ veneer còn có thể giúp mọi người ăn uống thoải mái mà không sợ sứt, mẻ bởi được chế tác từ các chất liệu cao cấp hàng đầu.
Phương pháp dán sứ veneer có thể khắc phục hiệu quả những khiếm khuyết về răng miệng như ố vàng, thưa, hở kẽ, khấp khểnh nhẹ…
2. Tuổi thọ của dán sứ veneer được bao lâu?
Tuổi thọ của mặt dán sứ có thể duy trì từ 10-20 năm hoặc thậm chí là lên tới hơn 20 năm nếu được chăm sóc một cách khoa học.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới tuổi thọ của mặt dán sứ theo các chuyên gia nha khoa chính là:
– Chất liệu mặt dán sứ: Các chất liệu cao cấp như sứ, titan, kim loại, kim loại quý… có thể chịu lực lớn, bảo toàn khả năng ăn nhai của mọi người vượt trội hơn cả răng thật. Nhờ đó, chất liệu càng cao cấp, càng chắc chắn thì càng giúp cho răng sứ có tuổi thọ càng cao, độ bền càng lớn.
– Chất lượng keo dán nha khoa: Keo dán nha khoa có vai trò là một chất kết dính, cố định vị trí của mặt dán sứ trên răng thật. Keo dán nha khoa được sử dụng phải đảm bảo chất lượng và độ an toàn đối với sức khỏe răng miệng để duy trì sự ổn định của mặt dán sứ trên răng thật trong quá trình ăn uống, sinh hoạt. Sử dụng keo dán kém chất lượng không chỉ là tác nhân gây ra các bệnh lý về nha chu mà còn làm tổn thương răng thật và khiến mặt dán sứ dễ bong trong quá trình sử dụng.
– Tay nghề của bác sĩ: Bác sĩ nha khoa có chuyên môn cao sẽ xác định chính xác tình trạng răng miệng của từng người để đưa ra kế hoạch phục hình phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đồng thời, bác sĩ có chuyên môn cũng sẽ thực hiện dán sứ một cách chuyên nghiệp, đảm bảo sự chính xác trong quá trình gắn mặt sứ và sự thoải mái cho mọi người trong quá trình sinh hoạt.
– Trang thiết bị y tế hiện đại: Chính là công cụ đắc lực để các bác sĩ có thể tiến hành dán sứ veneer một cách hoàn hảo, chính xác lên răng thật của mọi người. Bên cạnh đó, việc sử dụng máy móc hiện đại có thể góp phần tối ưu thời gian, đảm bảo an toàn cho mọi người trong quá trình phục hình.
– Chăm sóc răng miệng đúng cách: Giúp bảo vệ răng một cách hoàn hảo, ngăn ngừa bệnh lý và các tác nhân có thể làm tổn thương răng thật hay làm suy giảm độ bền của mặt dán sứ.
Tuổi thọ của dán sứ veneer được bao lâu còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố
3. Chăm sóc răng dán sứ đúng cách
Chăm sóc sức khỏe răng miệng đúng cách là cách tốt nhất giúp kéo dài tuổi thọ của răng dán sứ. Do đó, bạn cần nhớ:
– Đánh răng hằng ngày với tần suất từ 2-3 lần vào buổi sáng sau khi thức dậy, sau khi ăn khoảng 30 phút hoặc buổi tối trước khi đi ngủ…
– Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước có thể hỗ trợ làm sạch kẽ răng, nơi mảng bám, thức ăn thừa dễ bị mắc lại mà khó làm sạch chỉ với việc chải răng thông thường.
– Súc miệng đều đặn bằng nước muối loãng, nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch súc miệng có thể làm sạch khoang miệng.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, cân bằng các dưỡng chất thiết yếu, tăng cường bổ sung rau xanh và trái cây.
– Hạn chế ăn những thức ăn quá dai cứng, cay nóng, thức ăn chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ hoặc có tính axit cao.
– Không hút thuốc, uống rượu bia hay sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể cũng như dễ gây ra bệnh lý nha khoa.
– Lấy cao răng thường xuyên và chủ động khám sức khỏe răng miệng định kỳ để ngăn ngừa hoặc điều trị sớm bệnh lý nha khoa.
Lấy cao răng thường xuyên và chủ động khám sức khỏe răng miệng định kỳ để ngăn ngừa hoặc điều trị sớm bệnh lý nha khoa
Tuổi thọ của răng dán sứ veneer được bao lâu phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như chất lượng mặt dán sứ, tay nghề của bác sĩ, kỹ thuật phục hình… Bên cạnh đó, việc chăm sóc răng miệng khoa học và đúng cách cũng sẽ góp phần lớn trong việc bảo tồn và kéo dài tuổi thọ cho răng. Do vậy, mỗi người cần trang bị cho bản thân những kiến thức hữu ích trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe hàm răng. | thucuc | 1,140 |
Lý giải nguyên nhân khiến trẻ nổi hạch
Hạch bạch huyết có lẽ không còn quá xa lạ đối với chúng ta, chúng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, đó là tín hiệu thông báo cơ thể bạn đang bị virus hoặc vi khuẩn tấn công. Chính vì thế. các bậc phụ huynh cần thận trọng khi phát hiện trẻ nổi hạch, nhất là vị trí sau tai. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kể trên?
1. Hiện tượng nổi hạch ở trẻ nhỏ
Trên thực tế, hiện tượng xuất hiện hạch bạch huyết trên cơ thể khá phổ biến, sự xuất hiện của hạch trên cơ thể giúp loại bỏ các tác nhân gây bệnh, ví dụ như vi khuẩn hoặc virus. Hạch bạch huyết sở hữu chức năng này nhờ lượng tế bào bạch cầu tương đối lớn. Khi hạch bạch huyết có dấu hiệu sưng to, các bạn nên thận trọng, đây là dấu hiệu cho thấy vi khuẩn, virus đang tích tụ trong cơ thể và có nguy cơ gây bệnh nghiêm trọng.
Trẻ em là đối tượng có nguy cơ nổi hạch bạch huyết tương đối cao, hạch có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, trong đó có thể nhắc tới: cổ, nách hoặc sau tai,… Dù trẻ nổi hạch ở vị trí nào đi chăng nữa, các bậc phụ huynh cũng phải thận trọng, chủ động theo dõi và cho bé điều trị trong trường hợp cần thiết.
Ở trẻ nhỏ, tình trạng nổi hạch bạch huyết phía sau tai khá phổ biến, thông thường hạch có kích thước tương đối nhỏ, xấp xỉ hạt đậu xanh. Nếu cha mẹ không để ý kỹ, họ rất dễ nhầm lẫn hạch bạch huyết sau tai với nốt mụn trứng cá và bỏ qua việc theo dõi.
2. Nguyên nhân nào gây hiện tượng nổi hạch sau tai ở trẻ nhỏ?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: nguyên nhân gây hiện tượng nổi hạch sau tai ở trẻ nhỏ? Cha mẹ cần nắm được lý do để có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, điều trị phù hợp dành cho các bé. Nếu chủ quan, sức khỏe của bé có nguy cơ bị đe dọa và chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực.
Nhìn chung, hiện tượng trẻ nổi hạch phía sau tai xảy ra vì nhiều lý do khác nhau. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do hệ miễn dịch của bé suy giảm, một số cơ quan trong cơ thể hoạt động kém hiệu quả và tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus tấn công, gây sưng hạch bạch huyết. Trong tình huống này, các bậc phụ huynh cần có kế hoạch chăm sóc sức khỏe hợp lý, tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Đó là cách tốt nhất để kiểm soát sự phát triển của hạch bạch huyết.
Nhiễm trùng cũng là lý do khiến trẻ nổi hạch ở phía sau tai, tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, virus tích tụ lâu ngày trong cơ thể. Khi bị nhiễm trùng, bé không chỉ phát hiện hạch bạch huyết sưng mà còn phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe khác, cụ thể là: sởi, viêm amidan hoặc thủy đậu,… Khi phát hiện, các bậc phụ huynh cần cho bé đi khám và điều trị kịp thời.
Nếu phát hiện trẻ nổi hạch, các bậc phụ huynh không nên chủ quan, đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư. Trong giai đoạn đầu phát triển, kích thước của hạch tương đối nhỏ và hầu như không khiến trẻ cảm thấy đau hoặc khó chịu. Điều này khiến các bậc phụ huynh không kịp thời phát hiện và cho con điều trị.
Như vậy, dù hạch bạch huyết thuộc dạng lành tính hay ác tính, chúng ta cũng nên quan tâm và điều trị để ngăn ngừa những biến chứng xấu có thể xảy ra.
3. Kinh nghiệm phân biệt hạch lành tính và hạch ác tính
Nhìn chung, cha mẹ thường tỏ ra khá lo lắng khi thấy trẻ nổi hạch, họ không biết hạch thuộc dạng lành tính hay ác tính để có biện pháp điều trị thích hợp. Các bậc phụ huynh có thể tham khảo một số kinh nghiệm sau để phân biệt hạch lành tính hoặc ác tính ở trẻ nhỏ nhé!
Đối với hạch lành tính ở phía sau tai, kích thước tương đối nhỏ, sau một thời gian hầu như không có nhiều thay đổi về kích thước. Đồng thời hạch lành tính có khả năng di động tốt và sẽ tự biến mất sau 1 - 2 tháng.
Ngược lại, khi hạch bạch huyết có kích thước lớn lên từng ngày, cố định một vị trí thì các bậc phụ huynh nên thận trọng. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy hạch ác tính đang xuất hiện trên cơ thể của trẻ. Đặc biệt, hạch ác tính sẽ không tự lặn như hạch lành tính, lúc này bé cần được theo dõi và điều trị để kiểm soát tình trạng sưng hạch bạch huyết, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Ngoài ra, để chẩn đoán chính xác trẻ nổi hạch ác tính hay không, bác sĩ sẽ áp dụng các kỹ thuật y học hiện đại, ví dụ như phương pháp chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm. Tùy vào đặc điểm của hạch, bé sẽ được chỉ định thực hiện một số phương pháp kiểm tra khác nhau. Cha mẹ nhớ thông báo cho bác sĩ về các đặc điểm trẻ gặp phải để bác sĩ đưa ra kết luận chính xác nhất nhé! | medlatec | 949 |
Đo loãng xương là gì và thực hiện khi nào?
Loãng xương là một trong những bệnh lý phổ biến nhất về cơ xương khớp và đang ngày càng trẻ hóa. Cách phát hiện loãng xương sớm và chính xác nhất chính là đo loãng xương. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn đo loãng xương là gì và thực hiện khi nào thông qua bài viết dưới đây nhé.
1. Đo loãng xương là gì
Đo loãng xương còn được gọi là đo mật độ xương, là tập hợp các xét nghiệm giúp kiểm tra mật độ khoáng chất có trong xương (chủ yếu là canxi). Dựa vào kết quả đo được, bác sĩ có thể xác định tình trạng loãng xương của người bệnh, nguy cơ bị gãy xương trong tương lai hoặc tỷ lệ điều trị thành công loãng xương là bao nhiêu.
Đo mật độ xương có thể giúp chẩn đoán và phòng ngừa loãng xương
2. Khi nào thì cần đo loãng xương?
2.1. Chỉ định đo loãng xương
Bất cứ ai cũng có nguy cơ bị loãng xương, tuy nhiên đối tượng dễ mắc loãng xương nhất là người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh. Dưới đây là những trường hợp được khuyến khích nên kiểm tra mật độ xương để phát hiện bệnh sớm:
– Phụ nữ trên 65 tuổi
– Phụ nữ từ 50 tuổi trở lên và đã qua thời kỳ mãn kinh
– Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt dù không mang thai hoặc mãn kinh
– Tiền sử gia đình có người thân bị loãng xương hoặc gãy xương
– Bị gãy xương dù chỉ hơn 50 tuổi
– Đau lưng không rõ nguyên nhân
– Có sự thay đổi về hormone
– Từng được cấy ghép nội tạng
– Chiều cao giảm đột ngột khoảng 4 cm
– Thường xuyên sử dụng đồ có chứa cồn và chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,…
– Ít vận động, ít tham gia hoạt động ngoài trời, bất động lâu ngày do bệnh tật hoặc nghề nghiệp
2.2. Chống chỉ định đo loãng xương
Đo loãng xương là kỹ thuật chẩn đoán an toàn, tuy nhiên vẫn có những trường hợp chống chỉ định tuyệt đối, điển hình là các đối tượng sau đây:
– Phụ nữ mang thai
– Người được cấy ghép kim loại tại vị trí cần đo
– Người vừa uống/tiêm tĩnh mạch thuốc cản quang trong vòng 2 tuần
3. Cách đo loãng xương
3.1. Các loại xét nghiệm mật độ xương
Có rất nhiều loại xét nghiệm có thể dùng để đo loãng xương, điển hình như sau:
– DXA: Đo hấp thụ năng lượng tia X kép
– SXA: Đo hấp thụ năng lượng tia X đơn
– DPA: Đo hấp thụ Photon kép
– SPA: Đo hấp thụ Photon đơn
– QCT: Chụp cắt lớp vi tính định lượng
– QUS: Siêu âm định lượng
Trong những loại xét nghiệm được nêu tên, DXA (hay còn được gọi là DEXA) là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất và được coi như tiêu chuẩn vàng để kiểm tra mật độ xương. Phương pháp này sử dụng tia X để xác định hàm lượng canxi và các khoáng chất khác có trong xương; thường được đo ở vùng gót chân, cột sống, hông, tay hoặc cổ tay.
Tùy theo vị trí cần đo loãng xương, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện nhiều hơn một xét nghiệm để có thể thu được kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
3.2.
Thời gian cho mỗi lần đo loãng xương là từ 10 – 30 phút. Trong suốt quá trình này, người bệnh cần phải giữ nguyên tư thế cơ thể theo chỉ dẫn của kỹ thuật viên để thu được kết quả chính xác nhất.
Sau khi hoàn thành toàn bộ các thao tác, người bệnh sẽ được trả kết quả và giải thích kết quả sau khoảng 15 phút.
Tùy thuộc từng vị trí cần kiểm tra, kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện một số tư thế để thu được kết quả chính xác nhất
3.3. Ý nghĩa kết quả
Kết quả đo mật độ xương được biểu thị bằng các chỉ số T (T-score). Mật độ xương càng cao thì xương càng chắc khỏe, nguy cơ gãy xương càng thấp và ngược lại.
Theo đó, chỉ số T càng nhỏ có nghĩa là nguy cơ mắc loãng xương của bạn càng cao:
– T-score từ -1 đến +1: Xương bình thường
– T-score từ -1 đến -2.5: Mật độ xương thấp nhưng chưa đến mức bị loãng xương
– T-score dưới -2.5: Loãng xương
4. Ưu điểm của đo loãng xương là gì?
– Thao tác đơn giản, không xâm lấn và diễn ra nhanh chóng.
– Người bệnh không cần gây mê.
– Sử dụng lượng phóng xạ cực kỳ nhỏ, ít hơn cả lượng bức xạ tự nhiên mà con người thường tiếp xúc trong một ngày.
– Là phương pháp hiện đại, chính xác nhất để chẩn đoán loãng xương và nguy cơ gãy xương.
– Góp phần quyết định có cần điều trị loãng xương hay không, có thể sử dụng để theo dõi hiệu quả của quá trình điều trị.
– Sử dụng các thiết bị đo phổ biến, giúp việc kiểm tra diễn ra thuận tiện và dễ dàng cho cả người bệnh và bác sĩ.
– Không để lại bức xạ trong cơ thể người bệnh sau khi đo.
– X-quang thường không gây ra tác dụng phụ trong kỹ thuật này.
5. Phương pháp phòng ngừa loãng xương
Bên cạnh việc thực hiện các xét nghiệm kiểm tra mật độ xương theo chỉ định của bác sĩ, bạn có thể chủ động phòng tránh loãng xương bằng một số cách sau:
5.1. Luyện tập thể thao đều đặn
Ít vận động là một trong những nguyên nhân khiến mật độ xương giảm nhanh hơn. Vì vậy mỗi ngày bạn nên dành một khoảng thời gian hợp lý để thực hiện những bài tập thể dục đơn giản, nhẹ nhàng và phù hợp với thể trạng của bản thân.
Những môn thể thao như đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội,… có tác dụng rất tốt trong việc rèn luyện sức bền và tái tạo tế bào xương nhanh hơn, giúp làm chậm quá trình loãng xương.
Đạp xe là bài tập hoàn toàn phù hợp giúp ngăn ngừa loãng xương
5.2. Duy trì cân nặng ở mức ổn định
Thiếu cân hay béo phì đều không tốt cho hệ xương khớp, bạn nên duy trì cân nặng ở một mức hợp lý và ổn định.
Nếu muốn giảm cân, bạn nên giảm một cách từ từ và tham khảo ý kiến chuyên gia để không gây hại đến sức khỏe và khiến cơ thể bị suy nhược do thiếu chất.
5.3. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đủ dưỡng chất
Để có thể phòng ngừa loãng xương, bạn cần bổ sung đủ các chất đạm, canxi và vitamin D thông qua những bữa ăn hàng ngày hoặc dùng thuốc dưới hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Có thể nói, đo loãng xương là phương pháp rất dễ thực hiện, không đau, không gây hại và diễn ra rất nhanh chóng. Do đó, bạn có thể đến các bệnh viện uy tín đo mật độ xương để phòng ngừa và phát hiện kịp thời bệnh loãng xương hoặc đo mật độ xương định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm nếu đang điều trị loãng xương. | thucuc | 1,290 |
Khám sức khỏe cho người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý điều gì
Ngày nay, mỗi doanh nghiệp đều có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nguồn nhân lực của mình. Bởi nguồn nhân lực khỏe mới có thể giúp cả doanh nghiệp phát triển vững vàng. Tuy nhiên, vẫn có những doanh nghiệp bỡ ngỡ trong lần đầu triển khai hoạt động này. Vậy doanh nghiệp cần lưu ý điều gì khi tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Xem bài viết này để giải đáp thắc mắc nếu có bạn nhé!
1. Những điều doanh nghiệp cần nhớ khi khám sức khỏe cho người lao động
1.1. Tần suất tổ chức khám sức khỏe cho người lao động
Theo quy định của Nhà nước, doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên ít nhất 1 lần/năm. Đặc biệt, với những doanh nghiệp có tính chất công việc nặng nhọc, môi trường làm việc độc hại và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 2 lần/năm.
Đều đặn kiểm tra sức khỏe nguồn nhân lực hàng năm sẽ giúp:
– Đánh giá sức khỏe của mỗi người lao động
– Phát hiện bệnh nghề nghiệp sớm, từ đó điều trị kịp thời và mang lại kết quả cao
– Giảm thiểu chi phí y tế với các bệnh nghề nghiệp/tai nạn nghề nghiệp
– Doanh nghiệp đánh giá, phân loại sức khỏe của mỗi nhóm lao động. Có kế hoạch điều chỉnh đối với nhóm lao động có sức khỏe không đủ điều kiện làm việc.
– Ổn định hiệu suất, tạo gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp
– Vừa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, vừa thu hút nguồn nhân lực mới.
– Thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động nói riêng và đối với toàn xã hội nói chung.
Doanh nghiệp nên tổ chức kiểm tra sức khỏe nguồn nhân lực ít nhất 1 lần/năm
1.2. Những bước khám sức khỏe cho người lao động
Thông thường, có 6 bước trong khám sức khỏe cho người lao động
– Bước 1: Làm thủ tục đăng ký theo danh sách và nhận hồ sơ khám bệnh.
– Bước 2: Đo chiều cao – cân nặng, đo huyết áp
– Bước 3: Lấy máu xét nghiệm
– Bước 4: Khám lâm sàng. Ở bước khám này, người lao động được kiểm tra tổng quát với các danh mục như:
+ Khám mắt
+ Khám tai-mũi-họng
+ Khám răng-hàm-mặt
+ Khám nội tổng quát
+ Khám da liễu
+ Khám phụ khoa (dành cho nữ)
– Bước 5: Thực hiện các danh mục chẩn đoán hình ảnh. Ở bước này, người lao động sẽ được thực hiện một số danh mục sau tùy thuộc vào gói khám sức khỏe mà doanh nghiệp đăng ký:
+ Siêu âm tuyến giáp
+ Siêu âm ổ bụng tổng quát
+ Chụp X-quang ngực thẳng
+ Điện tim thường
– Bước 6: Bác sĩ đọc kết quả khám
Người lao động quay trở lại phòng khám ban đầu để nghe kết quả từ bác sĩ. Tại đây, bác sĩ sẽ kết luận xem người lao động có nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp hay không. Bên cạnh đó, tư vấn và đưa ra lời khuyên để người lao động có thể chủ động bảo vệ sức khỏe của mình.
Bác sĩ đọc kết quả và tư vấn cho người lao động phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
– Đội ngũ y bác sĩ
– Quy trình thăm khám
– Chất lượng dịch vụ: tư vấn, quy trình, thái độ nhân viên,…
– Chiết khấu, chính sách ưu đãi riêng biệt dành cho doanh nghiệp khi đăng ký. Một số dịch vụ hỗ trợ kèm theo nếu có: quay – chụp hành trình khám sức khỏe, lấy mẫu xét nghiệm hoặc khám sức khỏe tận nơi.
Doanh nghiệp nên tìm hiểu trước khi lựa chọn đối tác hợp tác
2. Một số lưu ý khác
Doanh nghiệp kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng cần lưu ý một số điều khác như:
– Công ty lập danh sách nhân viên khám sức khỏe cần đầy đủ thông tin, cập nhật chính xác tiểu sử bệnh lý của mỗi nhân viên.
– Thông báo cho người lao động nhịn ăn ít nhất 6-8 tiếng trước khi lấy máu xét nghiệm.
– Trong công ty nếu có lao động nữ đang mang thai cần báo sớm cho bác sĩ để được chỉ định danh mục thực hiện phù hợp.
– Với doanh nghiệp đông nhân viên cần chia ngày khám sức khỏe để giảm bớt sự chờ đợi, hạn chế ảnh hưởng hiệu suất làm việc của mỗi bộ phận.
Doanh nghiệp cần thông báo trước những lưu ý cho nhân viên trước ngày khám | thucuc | 819 |
Rối loạn nhịp tim ở trẻ em là gì, có nguy hiểm không?
Phần lớn rối loạn nhịp tim ở trẻ đều vô hại nhưng một số lại có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Thậm chí nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng của trẻ. Hãy cùng tìm hiểu rối loạn nhịp tim ở trẻ em là gì và khi nào thì bệnh gây nguy hiểm nhé.
1. Rối loạn nhịp tim ở trẻ là gì?
Cũng giống như rối loạn nhịp tim ở người lớn, rối loạn nhịp tim ở trẻ là hiện tượng bất thường của hệ thống dẫn truyền trong tim, khiến trái tim của trẻ sẽ đập quá chậm, quá nhanh hoặc đập không đều.
Trái tim vốn dĩ có thể hoạt động bình thường, trơn tru là nhờ hoạt động hiệu quả một hệ thống các xung điện chạy dọc toàn bộ bên trong các buồng tim. Khi có một nguyên nhân nào đó làm hệ thống này bị ảnh hưởng thì nhịp tim sẽ trở nên bất thường, được gọi là rối loạn nhịp tim.
Nguyên nhân của những bất thường về nhịp tim này có thể là:
– Những tổn thương thực thể tại tim, điển hình là khuyết tật tim bẩm sinh
– Do nhu cầu sử dụng oxy của cơ thể khi mắc các bệnh như sốt, nhiễm trùng…
– Do sử dụng các loại thuốc điều trị có tác dụng phụ là rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim ở trẻ em là hiện tượng tim của trẻ đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều một cách bất thường.
2. Rối loạn nhịp tim ở trẻ có nguy hiểm không?
Hầu hết các rối loạn nhịp tim ở trẻ nhỏ đều vô hại nhưng một số trường hợp lại có thể đe dọa tính mạng của trẻ. Vì nếu tim của trẻ đập quá nhanh hoặc quá chậm đều ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim. Điều này không chỉ gây bất lợi cho hoạt động của tim mà còn khiến máu không được cung cấp đầy đủ tới các bộ phận của cơ thể, dẫn đến hoạt động của thận, gan, tim và não bị ảnh hưởng.
2.1 Bình thường nhịp tim của trẻ là bao nhiêu?
Nhịp tim của trẻ có thể khác nhau theo từng độ tuổi. Thông thường:
– Nhịp tim trung bình của trẻ dưới 1 tuổi là khoảng 100 – 160 lần/phút
– Nhịp tim của trẻ lúc 1 tuổi là khoảng 80 – 130 lần/phút
– Nhịp tim của trẻ lúc 6 tuổi là khoảng 70 – 110 lần/phút
Khi trẻ càng lớn thì các chỉ số như nhịp tim, nhịp thở, huyết áp sẽ dần giảm xuống. Ở người trường thành, nhịp tim bình thường dao động trong khoảng 60 – 100 lần/phút.
2.2 Cách đo nhịp tim chính xác
Để biết nhịp tim chính xác của trẻ thì nên đo khi trẻ đang tỉnh táo. Không đo nhịp tim khi trẻ vừa thực hiện các hoạt động như chạy nhảy, chơi đùa hoặc khi trẻ đang khóc vì lúc này nhịp tim của trẻ sẽ cao hơn mức bình thường. Trong khi đó, nếu đo nhịp tim khi ngủ thì chỉ số này có thể xuống dưới mức bình thường.
2.3 Rối loạn nhịp tim ở trẻ em khi nào cần đi khám?
Những rối loạn nhịp tim khiến trẻ nhỏ (trẻ sơ sinh và mới biết đi) có thể có những thay đổi so với bình thường như:
– Hay khuấy khóc
– Xanh xao
– Bú kém
– Không chịu ăn
Một số trẻ lớn hơn có thể xuất hiện các dấu hiệu như:
– Mệt mỏi
– Hồi hộp, đánh trống ngực
– Chóng mặt, thậm chí ngất xỉu
– Da xanh tái, tức ngực
– Ra nhiều mồ hôi, khó thở…
Khi trẻ vận động ở cường độ cao, nhịp tim có thể tăng lên đến 220 lần/phút sau đó sẽ trở về bình thường. Nhưng nếu sau khi trẻ vận động khoảng 6 phút mà nhịp tim vẫn cao, đi kèm với các dấu hiệu trên thì cha mẹ cần đưa con đến gặp bác sĩ, vì đó có thể là biểu hiện của rối loạn nhịp tim nhanh, nếu không có hướng điều trị phù hợp thì có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như huyết khối, đột quỵ, ngừng tim…
Hay khuấy khóc, xanh xao, bú kém, không chịu ăn… có thể là biểu hiện khi trẻ bị rối loạn nhịp tim.
3. Các loại loạn nhịp tim ở trẻ và cách chẩn đoán
3.1 Các loại rối loạn nhịp ở trẻ
Rối loạn nhịp ở trẻ chủ yếu xảy ra ở các dạng sau:
– Các rối loạn nhịp trên nhĩ: Ngoại tâm thu nhĩ, nhịp nhanh trên nhĩ, rung nhĩ, cuồng nhĩ, hội chứng WPW, nhịp nhanh nút nhĩ thất. Trong đó rung nhĩ là tình trạng tâm nhĩ đập nhanh và hỗn loạn, nhịp tim của người bệnh có thể lên đến 300 – 600 nhịp/phút.
– Các rối loạn nhịp thất: Thường gặp nhất là ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất. Trong đó, rung thất cần phải điều trị sớm ở những đứa trẻ đã mắc các bệnh tim nặng.
– Nhịp tim chậm: nhịp xoang chậm dưới 50 chu kỳ/phút, block tim…
3.2 Chẩn đoán rối loạn nhịp tim ở trẻ em
Các triệu chứng kể trên chính là những dấu hiệu quan trọng giúp nhận diện sớm chứng rối loạn nhịp tim ở trẻ. Khi trẻ tới khám, các bác sĩ cũng sẽ khai thác các triệu chứng này, kèm theo hỏi bệnh sử, nghe tim. Nếu nghi ngờ rối loạn nhịp hoặc cần phân biệt với các bệnh lý khác, các bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm hoặc kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như:
– Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp đánh giá cơ thể một cách toàn diện, xác định các bệnh lý liên quan hoặc các yếu tố nguy cơ khác. Đồng thời giúp loại trừ nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim do nhiễm trùng hoặc do thuốc.
– Điện tâm đồ ECG: Ghi lại nhịp tim là cách chẩn đoán chính xác nhất để biết mức độ và loại rối loạn nhịp tim, góp phần đánh giá hoạt động chung của tim.
– Holter theo dõi điện tim: Phương pháp này thường được sử dụng khi các rối loạn nhịp tim không xảy ra ở thời điểm thực hiện điện tâm đồ thông thường. Kết quả theo dõi trong 24 hoặc 48 giờ liên tục sẽ được truyền đến thiết bị di động. Nên cha mẹ có thể gửi kết quả này cho bác sỹ để nhờ họ đánh giá tình trạng của trẻ mà không cần đến viện.
Tùy từng biểu hiện của trẻ mà các bác sĩ sẽ chỉ định các chẩn đoán rối loạn nhịp tim phù hợp.
4. Cách chăm sóc khi trẻ bị rối loạn nhịp
Để chăm sóc tốt trẻ bị rối loạn nhịp tim, trước hết cha mẹ cần hiểu về tình trạng bệnh của con bằng cách cho trẻ thăm khám tại đúng chuyên khoa.
– Nếu trẻ đột ngột ngất xỉu, hãy gọi ngay cấp cứu để đưa trẻ đến viện sớm nhất
– Đưa trẻ tái khám sức khỏe định kỳ thường xuyên, khoảng 3 – 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ để đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ
– Học cách tự đo nhịp tim của con bạn bằng cách bắt mạch hoặc sử dụng ống nghe
– Tìm hiểu kỹ về các loại thuốc mà con bạn đang sử dụng, tránh các loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến nhịp tim. Tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sỹ như thời gian, liều dùng, không tự ý bỏ liều hoặc thay thể thuốc khác.
– Xây dựng chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, hạn chế các đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh… đồng thời cho trẻ tập luyện đều đặn hàng ngày.
Tóm lại, rối loạn nhịp tim ở trẻ em không quá nguy hiểm nhưng cũng không thể chủ quan. Ngay từ khi trẻ còn nhỏ, cha mẹ hãy thường xuyên cho con đi khám để tầm soát, phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch hoặc nguy cơ mắc bệnh, từ đó có hướng chăm sóc trẻ phù hợp. | thucuc | 1,460 |
Chảy nước vàng ở vành tai: Cảnh giác viêm tai ngoài cấp tính
Tình trạng vành tai chảy dịch hoặc mủ có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về tai nguy hiểm như chàm tai, mô tế bào tai, viêm sụn vành tai và phổ biến nhất nhất là bệnh lý viêm tai ngoài cấp tính. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, cách điều trị vành tai chảy nước qua bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân chảy dịch ở vành tai
Tình trạng chảy mủ và chảy nước vàng ở vành tai thường xảy ra do các nguyên nhân sau đây:1.1. Bệnh chàm tai. Bệnh chàm tai gây ra các triệu chứng cho người bệnh như tình trạng trạng nổi ban đỏ, chảy dịch, ngứa da do tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng. Trường hợp người bệnh bị bội nhiễm, vành tai sẽ bị chảy dịch hoặc mủ nhiều. Chàm tai thuộc loại bệnh lý ngoài da và không gây ảnh hưởng đến thính giác cũng như các cơ quan bên trong cấu trúc tai. Tuy vậy, các triệu chứng bệnh có thể gây khó chịu, ngứa và bứt rứt nếu người bệnh không điều trị đúng cách và phù hợp.1.2. Bệnh viêm mô tế bào tai. Viêm mô tế bào tai xảy ra do tình trạng nhiễm trùng tại tầng sâu nhất của cấu trúc da. Bệnh lý nghiêm trọng và có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, người bệnh thường có các triệu chứng như phồng rộp da, đau, nóng rát... đi kèm với chảy dịch, sưng tấy.1.3. Bệnh viêm sụn vành tai. Bệnh viêm sụn vành tai là tình trạng nhiễm trùng thứ phát sau các chấn thương mạnh. Các tác động từ chấn thương vật lý có thể làm mạch máu ở vành tai bị tổn thương, tụ máu. Trường hợp mạch máu bị hư hại sẽ làm giảm mức độ tuần hoàn nuôi dưỡng sụn tai, từ đó làm cho vành tai xuất hiện dấu hiệu chảy nước vàng, chảy dịch. Dịch tiết ban đầu thường vô khuẩn, màu vàng hoặc trắng, tuy nhiên nếu không được khắc phục kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng bội nhiễm do sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn.1.4. Bệnh viêm tai ngoài cấp tính. Một trong những nguyên nhân phổ biến làm viêm vành tai chảy mủ là tình trạng viêm tai ngoài cấp tính. Bệnh lý xảy ra do sự viêm nhiễm, nhiễm trùng lỗ mở ở bên ngoài ống tai. Người bệnh bị viêm tai ngoài cấp tính thường xuất hiện triệu chứng đau nhức tai, giảm thính lực, sốt nhẹ, ù tai và chảy nước vàng hoặc dịch ở vành tai.Điều trị viêm tai ngoài có tỷ lệ thành công cao và ít để lại di chứng quan trọng. Tuy vậy, nếu chủ quan người bệnh có thể gặp các biến chứng như viêm tai ngoài ác tính, viêm mô tế bào, thủng màng nhĩ và hẹp ống tai.
Chảy nước vàng ở vành tai có thể do một số nguyên nhân khác nhau gây ra
1.5. Các nguyên nhân khác.
2. Điều trị viêm vành tai chảy mủ
Điều trị viêm vành tai chảy mủ phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể.2.1. Điều trị các bệnh lý liên quan. Một trong những phương pháp giúp điều trị viêm vành tai chảy mủ là điều trị các bệnh lý dẫn đến tình trạng trên. Cụ thể như sau:Điều trị bệnh chàm tai: Phương pháp điều trị bệnh lý gồm sử dụng thuốc kháng dị ứng, thuốc kháng sinh đường uống và thuốc bôi ngoài chứa steroid theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, người bệnh cần sử dụng kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp, sinh hoạt hợp lý nhằm giảm biến chứng và ngăn ngừa bệnh bùng phát mạnh hơn.Điều trị bệnh viêm mô tế bào: Người bệnh có thể phải sử dụng kháng sinh từ 10 – 14 ngày theo chỉ định của bác sĩ, bên cạnh đó là sử dụng phối hợp thuốc giảm đau, hạ sốt trường hợp thân nhiệt tăng cao, đi kèm với triệu chứng đau nhức dữ dội ở tai.Điều trị viêm sụn vành tai: Người mắc bệnh viêm sụn vành tai nếu được phát hiện sớm sẽ được điều trị bằng phương pháp dùng thuốc giảm đau, kháng sinh và chống viêm. Kết hợp với đó là thực hiện các biện pháp chăm sóc và vệ sinh tai hợp lý. Trường hợp tai bị xuất hiện dịch tiết, người bệnh cần chọc hút dịch tiết và dùng thuốc điều trị. Tuy nhiên, đối với người bệnh đã bị bội nhiễm hoặc tụ mủ thành áp xe, bác sĩ sẽ tiến hành trích loại bỏ mủ, nạo hết sụn tai bị viêm kết hợp với dùng kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng.Điều trị bệnh viêm tai ngoài cấp tính: Các phương pháp điều trị viêm tai ngoài cấp tính gồm dùng thuốc bôi tại chỗ, nhỏ tai bằng thuốc chứa thành phần axit acetic, corticosteroid và dùng kháng sinh tại chỗ trong trường hợp cần thiết. Cụ thể, đối với viêm tai ngoài cấp tính nhẹ có thể được điều trị bằng thay đổi p. H ống tai bằng axit acetic 2%, giảm viêm với hydrocortisone tại chỗ liều 5 giọt 3 lần trong ngày, thời gian điều trị khoảng 7 ngày. Đối với viêm tài ngoài cấp tính trung bình, sử dụng thuốc kháng sinh và corticosteroid tại chỗ đem lại hiệu quả cao. Trước khi điều trị thuốc, người bệnh cần lấy mảnh biểu bì và tổ chức bệnh ra khỏi ống tai bằng ống hút hoặc tăm bông. Người bệnh cần lưu ý không để nước rơi vào tai.Hầu hết các bệnh lý không gây nguy hiểm và để lại biến chứng nghiêm trọng nếu người bệnh tuân thủ phác đồ điều trị. Trường hợp người bệnh để bệnh lý kéo dài không chỉ gây tổn thương, hoại tử sụn và mô mềm mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thính lực.
Chảy nước vàng ở vành tai cần được thăm khám và điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ
2.2. Vệ sinh tai đúng cách và thay đổi thói quen xấu. Trường hợp chảy mủ và chảy nước vàng ở vành tai do thói quen sinh hoạt không lành mạnh và vệ sinh kém, người bệnh cần thực hiện vệ sinh tai đúng cách và thay đổi các thói quen xấu như sau:Lưu ý khi vệ sinh tai:Sử dụng khăn sạch và ẩm để lau nhẹ nhàng vùng vành tai và vùng tai xung quanh; sau đó xoắn nhẹ góc khăn và lau nhẹ để giúp làm sạch vùng ống tai ngoài;Dùng dung dịch rửa tai chuyên dụng, natri clorid để vệ sinh ống tai;
Một số thói quen cần thay đổi:Không dùng các vật nhọn và cứng để lấy ráy tai;Tránh các tác nhân dẫn đến tình trạng dị ứng như dùng thuốc xịt tóc, đeo khuyên tai, dùng dầu gội gây dị ứng...Có rất nhiều nguyên nhân gây chảy dịch vành tai, tùy thuộc nguyên nhân và các triệu chứng mà sẽ có phác đồ điều trị khác nhau. Tuy rằng, bệnh không gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhưng về lâu dài có thể làm ảnh hưởng đến thính lực. | vinmec | 1,236 |
Nhổ răng khôn nằm ngang nên hay không?
Răng khôn mọc muôn kiểu và phần lớn đều mang đến phiền toái cho con người. Một trong những kiểu mọc của răng khôn thường gặp đó là răng khôn nằm ngang. Vậy nên hay không nhổ răng khôn nằm ngang?
1. Đặc điểm của răng khôn mọc nằm ngang
Hình ảnh minh họa răng khôn mọc nằm ngang
Răng khôn còn được biết đến với tên khác như răng cối số 3, răng số 8 và mọc ở độ tuổi trưởng thành từ 18 đến 27 tuổi, cá biệt một số trường hợp sẽ mọc muộn hơn.
Do phát triển muộn nên răng khôn thường bị “thiếu chỗ” để mọc, dẫn đến tình trạng mọc xiên, mọc ngang, mọc ngầm. Theo thống kê có đến 65% dân số mọc răng khôn và 85% trong số này răng khôn mọc lệch và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe cần phải loại bỏ.
Một trong những dạng răng khôn mọc lệch không hiếm gặp là răng khôn mọc nằm ngang. Dạng mọc lệch này thường có đặc điểm như:
– Mọc lệch góc khoảng 90 độ so với răng hàm số 7.
– Thường mọc ngầm bên dưới xương hàm, chính vì thế phần lớn để nhìn thấy răng khôn này đều phải chụp X-Quang quan sát.
– Xu hướng phát triển của răng khôn mọc ngang là sẽ đâm vào răng số 7. Đây là nguyên nhân khiến các u nang răng được hình thành và cũng là tác nhân gây hỏng răng số 7 nếu không được điều trị kịp thời.
Các u nang hình thành khi răng khôn nằm ngang
2. Khi răng khôn mọc ngang có những triệu chứng gì?
Giống như các trường hợp mọc răng khôn khác, răng khôn mọc ngang cũng có các dấu hiệu tương tự:
2.1. Đỏ nướu, sưng nướu
Đây là dấu hiệu ban đầu của tất cả các kiểu mọc răng khôn. Khi mọc răng khôn, đặc biệt là ở hàm dưới, bạn sẽ dễ dàng quan sát thấy những khác thường vùng nướu trong cùng. Cảm giác hơi đau, ngứa nướu sẽ xuất hiện khi răng bắt đầu mọc. Khi dùng lưỡi đưa vào vùng nướu này, bạn cũng sẽ cảm nhận được độ sưng của nó.
2.2. Đau nhức và ê buốt
Nướu càng sưng đỏ cảm giác đau nhức càng nhiều. Đặc biệt đối với các răng khôn mọc ngang, đau nhức không chỉ phần lợi trong cùng tại vị trí răng số 8 mà bạn còn cảm thấy đau nhức và sưng tấy vùng chân răng số 7. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo cho bạn biết, răng khôn mọc ngang này có thể khiến bạn “mất răng số 7 và số 6”.
2.3. Sốt
Trong nhiều trường hợp, bạn sẽ bị sốt khi mọc răng khôn và có thể bị sốt kéo dài khiến bạn cảm thấy mệt mỏi.
2.4. Hàm răng co cứng
Kết quả của việc sưng nướu và có thể bao gồm cả tác động đến dây thần kinh khiến hàm sưng và không thể co được. Nhiều trường hợp, răng khôn khiến bạn không thể há miệng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc ăn uống thường ngày.
2.5. Hơi thở có mùi hôi
Răng khôn sưng nướu khiến thức ăn dễ bám lại gây mùi hôi cho khoang miệng. Hơn thế, lượng thức ăn tồn dư này nếu tiếp tục bị đọng lại sẽ là nguyên nhân khiến bạn bị sâu răng nhanh chóng.
Răng khôn gây đau nhức
3. Có nên nhổ răng khôn nằm ngang hay không?
Không phải trường hợp mọc răng khôn nào cũng cần loại bỏ nhưng với răng khôn mọc ngang thì chắc chắn cần nhổ bỏ để tránh những biến chứng nguy hiểm. Răng khôn mọc ngang sẽ gây nên những hậu quả sau đây:
3.1. Sâu răng, viêm nướu
Như đã đề cập trước đó, nướu sưng khiến các khoảng trống nhỏ được hình thành vùng giáp răng số 7 là nguyên nhân gây sâu răng, viêm nướu cho cả răng số 7.
Sâu răng do răng khôn mọc ngang sẽ lan sang các răng bên cạnh và có thể gây viêm quai hàm.
3.2. Xuất hiện u nang răng
U nang rang được hình thành do khi mọc ngang, răng khôn tác động trực diện vào chân răng số 7 kế cận. Các u nang này lớn dần và ảnh hưởng trực tiếp đến dây thần kinh khu vực răng, gây viêm xương hàm. Hậu quả người bệnh sẽ phải loại bỏ mô xương vùng viêm, ảnh hưởng nặng nề tới chức năng nhai nói sau này.
3.3. Gây rối loạn phản xạ
Do răng khôn mọc ngang thường tác động tới dây thần kinh vùng chân răng nên người bệnh sẽ có hiện tượng mất phản xặ vùng môi, da. Cá biệt một số trường hợp còn bị lệch mặt.
Chính bởi những biến chứng nguy hiểm nêu trên nên 100% các trường hợp răng khôn nằm ngang đều cần loại bỏ.
Hình ảnh chụp X-Quang răng khôn nằm ngang
4. Nhổ răng khôn nằm ngang có đau không?
Nhổ răng khôn nằm ngang hay bất kỳ răng khôn nào với nhiều người cũng là nỗi lo sợ vì cảm giác đau nhức trong và sau khi nhổ răng. Đau nhức là hoàn toàn không thể tránh khỏi khi nhổ răng khôn. Tuy nhiên, vẫn có những cách giúp bạn làm giảm cảm giác đau này:
4.1. Nhổ sớm ngay từ khi có dấu hiệu mọc răng khôn
Nhổ sớm ngay từ khi có dấu hiệu mọc răng khôn được cho là cách hiệu quả nhất để giúp bạn giảm đi cảm giác đau nhức ngay từ ban đầu. Nướu sưng, hơi đau nhức,… bạn nên tới ngay các địa chỉ khám nha uy tín để kiểm tra liệu có đang mọc răng khôn không và có nguy hiểm không. Thông qua quan sát và các hình ảnh chụp Xquang, các bác sĩ sẽ xác định được vị trí răng khôn cũng như hướng mọc để tư vấn có cần loại bỏ hay không.
4.2. Lựa chọn địa chỉ uy tín
Lựa chọn địa chỉ uy tín và chất lượng trong thăm khám nha khoa vô cùng quan trọng giúp bạn đảm bảo được chất lượng của các ca nhổ răng. Với răng khôn mọc ngang được đánh giá là ca nhổ răng phức tạp trong tất cả các dạng răng khôn mọc lệch, vì vậy hãy lựa chọn bác sĩ có chuyên môn giỏi, địa chỉ đáp ứng được nhu cầu về trang thiết bị và yếu tố vô trùng.
Tay nghề bác sĩ có chuyên môn giỏi sẽ giúp ca nhổ răng nhanh chóng kết thúc và bảo tồn những răng bên cạnh cho bạn.
4.3. Công nghệ nhổ răng siêu âm mới Piezotome
Đây là công nghệ mới nhất được ứng dụng trong nhổ răng khôn giúp giảm sưng đau cho người bệnh. Sử dụng đầu cắt siêu âm rung nhẹ và ít tiếng ồn sẽ giúp bạn cảm thấy êm ái hơn. Đồng thời công nghệ này cũng sẽ giúp bạn cắt mỏng giúp hạn chế tối đa tác động lên các mô xương, kiểm soát tốt tình trạng viêm và giúp phục hồi nhanh hơn.
4.4. Sử dụng thuốc giảm đau
Trong mỗi ca nhổ răng, có thể bạn cần hỗ trợ từ thuốc giảm đau để tránh cơn đau tạm thời trong những ngày đầu. Cảm giác đau răng sẽ kéo dài trong một hai ngày đầu và nhanh chóng giảm dần sau đó.
4.5. Chế độ chăm sóc sau nhổ răng
Để chấm dứt cơn đau kéo dài, đồng nghĩa với việc tốc độ phục hồi càng nhanh chóng. Chính vì thế sau nhổ răng khôn, bạn nên tuân thủ chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng được bác sĩ đưa ra. Trong đó cần lưu ý:
– Ăn thức ăn mềm, lỏng, nguội
– Không nên ăn đồ ăn dai, cứng, quá mặn, đồ chiên rán, đồ ngọt.
– Tránh các đồ uống có ga, đồ uống chứa cồn và không hút thuốc lá vì không tốt cho quá trình lành thương.
Trên đây là những chia sẻ về việc nhổ răng khôn mọc ngang có nên hay không. Với răng khôn mọc ngang, việc nhổ bỏ là cần thiết để tránh biến chứng. Chính vì vậy, dựa theo những thông tin bài viết cung cấp trên đây, hãy sớm nhận biết để thăm khám và lựa chọn điều trị sớm nhất nhé! | thucuc | 1,444 |
Nhận biết sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ
Sỏi túi mật là những viên sỏi nhỏ nằm bên trong túi mật còn sỏi ống mật chủ là tình trạng có ít nhất một viên sỏi mật nằm trong ống mật chủ. Vậy nhận biết sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ như thế nào?
1. Phân biệt sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ
Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, dính vào phía dưới thùy gan phải, để lưu trữ và cô đặc dịch mật được gan tiết ra. Mật do gan bài tiết được lưu trữ trong túi mật rồi được bài xuất xuống ruột để tiêu hoá chất béo. Túi mật được nối với ống mật chủ thông qua ống túi mật.Sỏi túi mật thể rắn hình thành bởi cholesterol, muối mật và canxi, kích thước sỏi từ vài mm đến vài cm. Số lượng có thể từ 1 đến hàng trăm viên.Sỏi ống mật chủ, sỏi ống mật hay sỏi mật trong ống mật là tình trạng có ít nhất một viên sỏi mật trong ống mật chủ. Cũng như ở sỏi túi mật, viên sỏi cũng có thể được hình thành từ các sắc tố mật hoặc canxi và muối cholesterol.Sỏi mật là bệnh lý gọi chung cho cả sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ. Phân biệt sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ dựa trên vị trí phát hiện sỏi. Sỏi mật thể rắn hình thành bởi cholesterol, muối mật và canxi, kích thước sỏi từ vài mm đến vài cm. Số lượng có thể từ 1 đến hàng trăm viên.Khác với bệnh sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ tại các nước thuộc châu Âu, châu Mỹ, chứng bệnh sỏi mật tại Việt Nam hầu hết phức tạp, chủ yếu trong thành phần của sỏi mật là mật sắc tố, nhân là trứng hay xác giun đũa. Khả năng giun chui vào đường mật gây nhiễm trùng cao dẫn đến hình thành nên sỏi mật.
Hình ảnh sỏi túi mật
2. Ai dễ mắc bệnh sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ nhất?
Bệnh sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ thường gặp ở nữ giới vì phần lớn liên quan kích thích hormone nữ progesterone làm giảm vận động túi mật, trong khi estrogen làm tăng cholesterol và giảm acid mật hòa tan cholesterol. Estrogen làm gia tăng nồng độ cholesterol trong dịch mật từ gan tiết ra, progesteron lại làm chậm tốc độ giải phóng túi mật.Vì vậy, xác suất mắc bệnh của phụ nữ thường giảm dần theo tuổi tác (so với xu hướng mắc bệnh của nam giới). Trước 40 tuổi, tỷ lệ sỏi mật ở phụ nữ được chẩn đoán cao gần gấp 3 lần nam giới, nguy cơ mắc bệnh đặc biệt tăng khi có thai. Sau 60 tuổi, xác suất mắc bệnh ở phụ nữ tăng không đáng kể.Những người sử dụng liệu pháp hormon thay thế (estrogen) cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt trong trường hợp hormon được bổ sung cho cơ thể ở dạng uống thay vì dạng gián tiếp qua da. Viên uống ngừa thai ở phụ nữ cũng làm gia tăng nguy cơ xuất hiện sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ, nhất là trong 10 năm đầu sử dụng.
3. Triệu chứng sỏi túi mật
Phần lớn người bệnh không có triệu chứng gì đặc biệt, sỏi túi mật thường được phát hiện tình cờ khi đi làm siêu âm bệnh lý khác, chỉ khoảng 30% trường hợp có sỏi túi mật là có triệu chứng. Nếu có, các triệu chứng sỏi túi mật có thể gặp ở người bệnh là cơn đau quặn mật (86%), với các đặc điểm sau:Tính chu kỳ: cơn đau riêng biệt, kéo dài từ 30 phút đến vài giờ.Vị trí: đau ở thượng vị (trên rốn) hoặc vùng bụng trên phải, các trường hợp đau nhiều nhất ở vùng thượng vị khiến dễ lầm với bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng.Mức độ: đau nhiều và liên tục, cơn đau có thể làm cho bệnh nhân ngưng thở. Những cơn đau thường xảy ra trong trường hợp túi mật co thắt đột ngột (hay xảy ra sau bữa ăn nhiều thịt, dầu mỡ), do gia tăng sức ép của sỏi lên thành túi mật hoặc động tác co thắt túi mật làm chúng dịch chuyển, hệ quả làm tắc đường dẫn mật. Cơn đau thuyên giảm, khi túi mật trở lại trạng thái bình thường.Thời điểm: đau thường xảy ra trong vòng vài giờ sau khi ăn, hoặc có thể đau về đêm và làm cho bệnh nhân thức giấc.Các triệu chứng khác: đau lưng, đau bụng trên trái, buồn nôn và nôn, đầy bụng (khó tiêu với thức ăn nhiều dầu mỡ). Sốt, vàng da thường là sỏi đã gây biến chứng
4. Triệu chứng sỏi ống mật chủ
Đau dưới sườn phải: cơn đau dữ dội, lăn lộn, đau lan rộng lên vai bên phải hoặc lan ra phía sau lưng. Khi ăn xong, cảm giác đau tăng nặng hơn (do đường mật bị kích thích co bóp nhiều và mạnh). Cơn đau thường kéo dài, đau lâu, có khi lên tới 2 đến 3 giờ đồng hồ.Sốt: sốt kéo đến đồng thời hoặc chỉ xảy ra sau vài giờ khi cảm nhận thấy cơn đau. Đối khi có thể sốt cao tới 39 - 40 độ C, kèm trạng thái rét run, tứa mồ hôi.Biểu hiện nhiễm trùng trên mặt: lưỡi bẩn, môi khô, mệt mỏi, mạch nhanh, cơ thể gầy sút.Da vàng, niêm mạc vàng: đây là biểu hiện rõ nhất, xuất hiện muộn hơn, ban đầu sẽ chỉ hơi vàng tại củng mạc (mắt), rồi dần sẽ vàng thẫm hơn ở cả vùng da và vùng niêm mạc mắt.Túi mật to căng: có khi cảm thấy túi mật nổi lên ngay dưới bờ của sườn phải, giống như một quả trứng, khi sờ vào thấy tròn, đều, nhẵn, khi ấn vào thấy đau, chuyển động theo từng nhịp thở.Triệu chứng cảnh báo khác: nôn kèm theo cảm giác đau, ít nước tiểu và nước tiểu thẫm màu. Do muối mật nhiễm độc nên xảy ra hiện tượng ngứa vùng ngoài da (trường hợp ít thấy).Đặc biệt, nếu sỏi ống mật chủ gây tắc mật thì phân sẽ có bạc màu, chuyển màu. Đây là đặc điểm phân biệt với sỏi túi mật, sỏi túi mật không gây tắc mật nếu sỏi nằm trọn vẹn trong túi mật.
5. Xét nghiệm sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ
Phương pháp siêu âm mang lại giá trị cao, giúp xác định được vị trí và kích thước của sỏi
Phương pháp siêu âm: mang lại giá trị cao, xác định được vị trí và kích thước của sỏi, cho thấy kích thước của túi mật, ống mật chủ với kết quả chuẩn xác đến 95%. Siêu âm được tiến hành trên phạm vi rộng rãi để hỗ trợ chẩn đoán cho các bệnh lý gan mật. Qua hình ảnh siêu âm, sỏi ống mật chủ thường mang hình đậm, xuất hiện bóng cản và nằm trong ống mật chủ. Tương tự, sỏi túi mật sẽ thấy bóng cản đậm màu nằm trong túi mật.Chụp cắt lớp điện toán (CT) và cộng hưởng từ (MRI) có thể được sử dụng trong việc chẩn đoán các trường hợp nghi ngờ sỏi mật (gồm cả túi mật và sỏi đường mật) mà siêu âm không thể khẳng định được.
6. Các biến chứng của sỏi mật nói chung
Viêm túi mật cấp do sỏi bị kẹt ở cổ hoặc ống túi mật, cần phải điều trị phẫu thuật cấp cứu.Viêm đường mật do sỏi túi mật rớt vào ống mật chủ (gây sỏi ống mật chủ), dẫn đến tắc nghẽn đường mật dẫn đến viêm đường mật. Đây là biến chứng nặng, cần phải can thiệp lấy sỏi cấp cứu.Viêm tụy cấp do sỏi túi mật rớt vào ống mật chủ và kẹt ở đoạn cuối ống mật chủ, làm tắc nghẽn cả ống mật và ống tụy. Đây là biến chứng rất nặng, cần phải can thiệp lấy sỏi kịp thời.Ung thư túi mật liên quan với sỏi túi mật to (trên 25mm), sỏi kèm với polyp túi mật, túi mật sứ. Bệnh diễn tiến âm thầm, thường được chẩn đoán trễ.
Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật | vinmec | 1,426 |
Người bị viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự được hay không?
Bị viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự được không là vấn đề quan tâm chung của nam giới trong độ tuổi trưởng thành. Vậy thực hư câu trả lời cho băn khoăn này là như thế nào, bài viết sau sẽ có câu trả lời cho bạn.
1. Tổng quan về bệnh viêm gan B
Viêm gan B là bệnh gây ra bởi virus HBV. Bệnh có khả năng lây truyền theo 3 con đường: từ mẹ sang con, đường máu và quan hệ tình dục. Triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng nên khó nhận biết, một số trường hợp sẽ có các biểu hiện như:
- Chán ăn, mệt mỏi, ăn không ngon.
- Hay có cảm giác buồn nôn, nôn.
- Đau bụng vùng gan.
- Phân sẫm màu hoặc xanh xám.
- Nước tiểu màu vàng đậm.
- Hay bị rối loạn tiêu hóa.
- Vàng mắt, vàng da.
Bệnh viêm gan B gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe bởi nó có thể phát triển thành suy gan hoặc xơ gan khi không được phát hiện và điều trị kịp thời.
2. Bị viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự được không?
2.1. Trường hợp nào được hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự?
Nam thanh niên đến độ tuổi trưởng thành bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng họ cần phải trải qua một quá trình kiểm tra nghiêm ngặt về sức khỏe thì mới nhập ngũ được. Những trường hợp sau sẽ được hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự:
- Hội đồng kiểm tra sức khỏe kết luận không đủ sức khoẻ để phục vụ trong quân đội.
- Là lao động duy nhất trong nhà phải nuôi dưỡng hoặc chăm sóc trực tiếp những người khác chưa đến tuổi hoặc không có sức lao động.
- Lao động duy nhất trong gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bị thiệt hại to lớn về tài sản và con người do thiên tai, tai nạn, dịch bệnh nguy hiểm.
- Có chị/anh/em ruột đang phục vụ tại ngũ ở cấp bậc hạ sĩ quan binh sĩ.
2.2. Bị viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự được không?
Để trả lời được câu hỏi bị viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự hay không trước tiên chúng ta cần biết những chỉ tiêu sức khỏe đảm bảo nhập ngũ. Theo đó, xếp loại sức khỏe gồm các loại sau:
- Loại 1: đáp ứng mọi chỉ tiêu về sức khỏe.
- Loại 2: có ít nhất 1 chỉ tiêu sức khỏe bị xếp loại 2.
- Loại 3: có ít nhất 1 chỉ tiêu sức khỏe bị xếp loại 3.
- Loại 4: có ít nhất 1 chỉ tiêu sức khỏe bị xếp loại 4.
-
Loại 5: có ít nhất 1 chỉ tiêu sức khỏe bị xếp loại 5.
- Loại 6: có ít nhất 1 chỉ tiêu sức khỏe bị xếp loại 6.
Những thanh niên đạt chỉ tiêu sức khỏe xếp loại 1, 2, 3 sẽ đạt điều kiện sức khỏe để nhập ngũ còn những trường hợp khác sẽ tạm hoãn.
Trong số các loại bệnh lý thì viêm gan B được xếp vào sức khỏe loại 4, nếu bệnh nặng có thể xếp vào loại 6. Do đó, viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự được không thì câu trả lời đơn giản là tạm hoãn với điều kiện phải xuất trình được các loại giấy tờ chứng minh được tình trạng bệnh. Lý do của việc hoãn này là chưa đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ.
2.3. Người bị bệnh viêm gan B nên nhớ
Như đã nói đến ở trên, viêm gan B là bệnh lý có thể gây ảnh hưởng nguy hại đến sức khỏe, suy giảm chất lượng đời sống, vì thế thay vì băn khoăn hay lo lắng viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự được hay không, hãy tích cực điều trị bệnh. Khi mắc bệnh lý này, tốt nhất nên:
- Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi cân bằng để hỗ trợ bệnh đạt kết quả tốt nhất.
- Xây dựng chế độ ăn uống khoa học bởi nó đảm bảo tốt hơn cho các hoạt động của cơ thể. Đặc biệt, cần tăng cường trái cây tươi, rau xanh để bổ sung dinh dưỡng, tăng sức đề kháng. Đảm bảo cung cấp cho cơ thể mỗi ngày 2 lít nước cũng rất cần thiết bởi nó tăng cường thanh lọc cơ thể, đào thải độc tố ra khỏi gan. Chế độ ăn này cũng cần tránh xa đồ uống có cồn, đồ cay nóng, chứa nhiều dầu mỡ vì nó tăng áp lực làm việc khiến gan bị suy yếu, bệnh ngày càng nặng hơn.
Viêm gan B là căn bệnh rất dễ lây nhiễm, đặc biệt là nhóm người có khả năng miễn dịch kém hoặc tiếp xúc với người bị bệnh này mà không có biện pháp bảo vệ an toàn. Để biết chính xác mình có bị nhiễm viêm gan B không người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám, làm những xét nghiệm cần thiết như: công thức máu, miễn dịch học, siêu âm ổ bụng hoặc một số bước kiểm tra khác.
Hãy yên tâm rằng người bị viêm gan B có đi nghĩa vụ quân sự không khi đã có câu trả lời chính xác là sẽ tạm hoãn cho đến khi bệnh được điều trị khỏi. Nếu trước 27 tuổi đã điều trị khỏi bệnh thì vẫn sẽ được gọi nhập ngũ. Bệnh khi phát hiện càng sớm, biểu hiện còn nhẹ thì càng dễ khống chế. | medlatec | 951 |
Vì sao trẻ lười bú?
Trong những năm tháng đầu đời, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Trên thực tế thì rất nhiều trường hợp trẻ lười bú khiến cha mẹ rất lo lắng cho sức khỏe của bé. Để có biện pháp hiệu quả đối với tình trạng này, cần phải tìm hiểu nguyên nhân và có những phương pháp phù hợp cho trẻ.
1. Trẻ lười bú là do đâu?
Trẻ lười bú đến từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, một số nguyên nhân hay gặp nhất đó là:Sức khỏe của trẻ đang gặp phải những tình trạng bất thường: Có thể là những bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa, hay những bệnh lý gây cảm giác đau ở trẻ như rách niêm mạng họng,.... Các nguyên nhân này làm cho trẻ khó chịu nên không thể thoải mái bú sữa mẹ như những trẻ bình thường khác. Các bệnh lý này có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào trong 6 tháng đầu, có thể là bé 2 tháng, 3 tháng hay bé 4 tháng lười bú, thậm chí có thể là 5, 6 tháng vẫn còn gặp phải tình trạng này.Sữa mẹ có mùi vị thay đổi khác lạ so với những ngày trước đó: Chế độ dinh dưỡng của mẹ có sự thay đổi như thức ăn được nêm nếm với nhiều gia vị hơn, những thức ăn có mùi đặc trưng nhưng cay, nồng, chua... đều gây ảnh hưởng đến mùi vị của sữa mẹ và trẻ có thể cảm nhận được điều này, từ đó dẫn đến tình trạng trẻ lười bú.Đầu vú của mẹ bất thường: Có thể đầu vú bị thụt vào trong quá sâu hoặc đầu vú to quá so với kích thước miệng của bé, gây ra những cản trở khiến trẻ lười bú.Tư thế cho con bú không đúng: Đây là một trong những nguyên nhân rất phổ biến khiến trẻ lười bú. Tư thế bú không đúng, hay tình trạng sữa mẹ ở 2 bên không đều sẽ dẫn đến trẻ lười bú.Thiếu vi chất dinh dưỡng: Nếu trẻ gặp phải tình trạng thiếu những vi chất dinh dưỡng cần thiết như kẽm, calci, các loại vitamin nhóm B.
Trẻ lười bú do rất nhiều nguyên nhân khác nhau
2. Trẻ lười bú phải làm sao?
Trẻ lười bú mẹ phải làm sao là câu hỏi được đặt ra rất nhiều. Đầu tiên, mẹ cần tìm hiểu và xác định nguyên nhân trẻ lười bú, từ đó sẽ có biện pháp phù hợp nhất giúp trẻ cải thiện tình trạng này. Bên cạnh những phương pháp điều trị trẻ lười bú theo nguyên nhân cụ thể thì một số phương pháp sau đây cũng góp phần kích thích sự bú của trẻ, khiến trẻ giảm thiểu được tình trạng lười bú sữa:Với trẻ đang bú sữa công thức: Để cải thiện tình trạng trẻ lười bú thì việc lựa chọn loại sữa công thức phù hợp là cực kỳ quan trọng, phải đảm bảo được những tiêu chí như chất lượng, hợp khẩu vị và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ phát triển theo độ tuổi của mình. Một phương pháp khác đối với tình trạng này đó là chọn bình sữa sao cho kích thước đầu bú cũng như chất lượng đầu bú của bình sữa phù hợp với trẻ. Một lưu ý không kém phần quan trọng đó là lượng sữa cho trẻ bú cũng như thời gian giữa những lần bú cần được điều chỉnh hợp lý theo lứa tuổi và tình trạng bú sữa của mỗi trẻ khác nhau.Với trẻ đang bú sữa mẹ: Tư thế cho bú mẹ rất quan trọng nên nếu trẻ lười bú sữa mẹ thì mẹ có thể thay đổi tư thế để mang lại cảm giác thoải mái cho trẻ, từ đó kích thích trẻ bú nhiều hơn. Nên cho trẻ bú nhiều lần trong ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 2 tiếng, cần tránh để cho trẻ quá đói. Khi đầu vú mẹ có vấn đề thì mẹ có thể vắt sữa từ vú ra, sau đó dự trữ trong bình sữa và cho trẻ uống hoặc bú bình. Mỗi ngày, mẹ cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thông qua một chế độ ăn khoa học, với sự đa dạng các thành phần protein, lipid, carbohydrate, vitamin, các loại khoáng chất. Hạn chế ăn những thực phẩm quá nhiều dầu mỡ hay có mùi vị quá nồng vì sẽ khiến sữa mẹ có mùi khác lạ làm trẻ lười bú. Mẹ cũng nên thường xuyên quan sát trẻ, những biểu hiện của trẻ để phát hiện kịp thời những tình trạng thiếu chất của trẻ.Trẻ lười bú luôn là vấn đề khiến cha mẹ rất lo lắng và quan ngại đối với sự phát triển của trẻ. Vì vậy, cần nắm rõ những lý do khiến trẻ lười bú thì mới có thể đưa ra được những phương pháp giúp trẻ khắc phục được tình trạng này. | vinmec | 854 |
Mổ u xơ tuyến tiền liệt tắc nghẽn niệu đạo dẫn
Mổ u xơ tuyến tiền liệt là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị phổ biến của căn bệnh này. Thông thường người bệnh chỉ được chỉ định mổ nếu không thể tiểu tiện, tắc nghẽn niệu đạo dẫn tới nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi bàng quang hoặc thiệt hại ở bàng quang, có máu lẫn trong nước tiểu, tổn thương thận.
Mổ u xơ tuyến tiền liệt là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị phổ biến của căn bệnh này.
Mổ u xơ tuyến tiền liệt cũng được áp dụng cho những trường hợp mặc dù không có biến chứng nhưng gặp phải các triệu chứng gây khó chịu hoặc các phương pháp hỗ trợ điều trị khác không hiệu quả.
Hiện nay cắt bỏ tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TURP) là phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Trong loại phẫu thuật này, chỉ một phần của tuyến tiền liệt bị loại bỏ. Sau khi được gây tê, một dao cắt được đưa qua dương vật. Bác sĩ sẽ dùng dao cắt với một dây quang học đặc biệt hoặc chùm laser để loại bỏ từng phần tổ chức gây tắc nghẽn. Những phần bị cắt bỏ được đưa vào bàng quang dưới dạng lỏng và sau đó được loại bỏ ra ngoài khi kết thúc phẫu thuật.
Phương pháp mổ u xơ tuyến tiền liệt
Mổ hở là phương pháp phẫu thuật lâu đời nhất để hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt. Các bác sĩ ít khi áp dụng phương pháp này nhưng nó vẫn là lựa chọn được ưu tiên nếu tuyến tiền liệt có kích thước quá lớn. Sau khi được gây tê, bác sĩ sẽ mở một đường rạch để tiếp cận với vỏ tuyến tiền liệt và nạo phần tổ chức bị phì đại từ phía trong của tuyến tiền liệt.
Nếu đã quyết định mổ, việc lựa chọn phương pháp nào tùy thuôc vào kích thước, hình dạng của tuyến tiền liệt và sự tư vấn của bác sĩ.
Đốt bằng tia laser là phương pháp trong đó một chùm sợi laser được đưa qua niệu đạo đến tuyến tiền liệt bằng một ống soi và năng lượng laser sẽ được phóng ra để phá hủy tổ chức tuyến tiền liệt. Phương pháp này thích hợp với những bệnh nhân có tuyến tiền liệt nhỏ hơn.
Nhìn chung, mổ u xơ tuyến tiền liệt được đánh giá là cách tin cậy nhất để làm giảm triệu chứng nhưng không thể loại bỏ hết toàn bộ các triệu chứng cho người bệnh. Sau khi mổ, người bệnh cũng có thể gặp phải những biến chứng nhất định, bao gồm cả vấn đề về chức năng tình dục (rối loạn cương dương). Các biến chứng khác bao gồm tiểu không tự chủ và xuất tinh ngược dòng. Các biến chứng này tùy thuộc vào hình thức mổ mà người bệnh lựa chọn.
Nhiều trường hợp bị u xơ tuyến tiền liệt nghiêm trọng cảm thấy sức khỏe và chất lượng cuộc sống được cải thiện đáng kể sau khi hỗ trợ điều trị bằng phương pháp mổ. Nếu đã quyết định mổ, việc lựa chọn phương pháp nào tùy thuôc vào kích thước, hình dạng của tuyến tiền liệt và sự tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 573 |
Nguyên nhân sâu răng gây viêm họng
Rất nhiều người bị sâu răng cho biết bản thân bị mắc viêm họng. Sau khi kiểm tra thì phát hiện tình trạng này cũng bắt nguồn từ chính việc bị sâu răng. Vấn đề này đã gây hoang mang, lo lắng cho nhiều người. Để biết được nguyên nhân và cách điều trị sâu răng gây viêm họng, ta hãy tham khảo bài viết sau:
1. Nguyên nhân sâu răng gây viêm họng
Tình trạng sâu răng có thể kéo theo viêm họng và trở nên nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời
1.1 Áp xe răng
Áp xe răng là tình trạng bệnh nhiễm trùng. Nguyên nhân của bệnh này là do vi khuẩn xuất hiện và tích tụ. Chúng ở dưới chân răng, gây viêm nhiễm. Người bị áp xe răng sẽ có cảm giác đau nhức dữ dội. Đặc biệt là khi ăn uống, cơn đau có thể lan tới tận xương hàm hay đến một tai bên má. Khi đó hạch ở cổ cũng có thể sưng to. Áp xe răng nếu không điều trị phù hợp và kịp thời, vi khuẩn sẽ lan xuống họng. Từ đó, người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng bị viêm họng.
1.2 Mọc răng khôn
Trong quá trình hình thành răng khôn, răng sẽ cần xuyên qua nướu để có thể trồi ra khỏi mặt nhai. Thế nhưng, răng số 8 thường mọc ở độ tuổi trưởng thành. Khi đó, những răng còn lại trên cung hàm đều đã hoàn thiện. Khoảng trống không còn đủ để răng khôn có thể mọc lên như bình thường. Răng sẽ có xu hướng bị mọc lệch, mọc không đúng vị trí dẫn tới nhiều vấn đề, Trong đó có tình trạng viêm họng. Việc viêm họng do quá trình mọc răng khôn bắt nguồn từ:
– Do vi khuẩn: Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà răng khôn vẫn mọc lệch hoặc không. Thông thường, tình trạng mọc lệch là rất dễ gặp phải và chúng sẽ tạo ở nướu răng một khoảng trống. Khoảng trống này sẽ dễ khiến thức ăn mắc vào. Điều này gây nên tình trạng sâu răng và dần dần, vi khuẩn lan xuống, xâm nhập vào họng gây viêm họng.
– Do một số biến chứng: Khi răng khôn mọc lệch, mọc ngang sẽ dẫn tới tình trạng cổ họng sưng hạch, khó nuốt và đau. Lúc này, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong ăn uống, nói chuyện.
– Do một số vấn đề bệnh lý khác: Mọc răng khôn khiến cho vấn đề vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn. Điều này khiến vi khuẩn tích tụ, tăng cao và tấn công gây sâu răng. Lâu ngày, vi khuẩn sẽ tấn côn vào niêm mạc họng gây viêm họng. Bên cạnh đó, tình trạng viêm họng còn có thể do một số bệnh lý khác do răng khôn ảnh hướng như cúm, thay đổi thời tiết, sốt siêu vi, …
2. Nhận biết tình trạng đau răng gây viêm họng
Răng sâu lâu ngày không điều trị dẫn tới viêm họng, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức răng, đau họng
Khi bị sâu răng kèm theo đau họng, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như:
– Đau nhức: Khi răng bị sâu lâu ngày không được điều trị dẫn tới viêm họng, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức răng, đau họng. Hiện tượng này là do răng sâu phát triển, vi khuẩn tấn công vào răng gây đau răng. Vi khuẩn lâu ngày sẽ lan xuống họng khiến đau họng. Cơn đau này có thể kéo dài suốt nhiều ngày cho tới khi răng bị phá hủy hoặc đã được điều trị.
– Hơi thở có mùi: Một dấu hiệu nữa cho tình trạng đau răng dẫn tới đau họng chính là miệng có mùi hôi. Điều này bắt nguồn từ việc vi khuẩn tích tụ lâu trong răng và xuống cả họng gây tình trạng viêm nhiễm dẫn đến mùi hôi.
– Sưng lợi: Thông thường lợi răng của người trưởng thành khá cứng và chắc. Tuy nhiên, khi bị sâu răng, phần lợi xung quanh cũng sẽ bị ảnh hưởng. Đặc biệt là nướu răng sẽ dễ bị vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm, sưng, chảy máu, …
– Chán ăn: Khi sâu răng dẫn tới viêm họng, tình trạng viêm nhiễm cho vi khuẩn sẽ lan rộng. Khi vi khuẩn tấn công vào răng và họng dẫn tới mọc. Những cơn đau nhức, viêm nhiễm sẽ khiến người bệnh không muốn ăn.
Do họng và răng đau nhức, khó chịu dẫn tới người bệnh thấy chán ăn
3. Cách điều trị viêm họng do sâu răng
3.1 Điều trị tình trạng bệnh lý
Để dứt điểm đau họng do sâu răng, người bệnh cần điều trị các bệnh lý có liên qua. Ví dụ như viêm lợi, sâu răng, mọc răng khôn.
– Áp xe răng: Trong trường hợp bị áp sẽ răng, bác sĩ sẽ cho một vết rạch để dẫn lưu khối mủ ra bên ngoài. Tiếp đến, các bước làm sạch, sát khuẩn sẽ được thực hiện đầy đủ.
– Mọc răng khôn: Khi bệnh nhân mọc răng khôn dẫn tới sâu răng và viêm họng, điều cần làm là hãy chăm sóc răng khôn tốt. Cụ thể ta cần vệ sinh răng sạch sẽ, không chỉ đánh răng là đủ. Hãy kết hợp thêm chỉ nha khoa, nước súc miệng để tối ưu hiệu quả làm sạch.
3.2 Sử dụng thuốc giảm đau
Đối với những trường hợp sâu răng, viêm họng dẫn tới đau đớn, có mủ, lợi sưng ta có thể sử dụng thuốc giảm đau, giảm viêm để điều trị. Cho tới khi phần sưng viêm đã được loại bỏ, ta sẽ tiến hành các bước điều trị viêm họng.
3.3 Thay đổi chế độ chăm sóc răng
Chế độ chăm sóc răng miệng cũng là yếu tố rất quan trọng giúp răng miệng luôn khỏe mạnh, giảm thiểu bệnh lý. Cụ thể, ta cần:
– Vệ sinh răng miệng đều đặn: Đánh răng tối thiểu 2 lần/ngày, kết hợp dùng chỉ nha khoa và nước súc miệng. Khi đánh răng tránh thao tác mạnh làm tổn thương vùng đang bị viêm, sâu.
– Chế độ ăn uống phù hợp: Tăng cường bổ sung các loại rau củ, hoa quả. Đặc biệt, người bệnh cần tránh những món ăn gây hại như nước có ga, đồ ngọt, đồ ăn quá chua, …
– Loại bỏ những thói quen xấu gây hại răng miệng: hút thuốc lá, uống đồ có cồn, chất kích thích, … | thucuc | 1,131 |
Răng bé bị mòn phải làm thế nào cha mẹ cần nắm được
Trong những năm đầu đời, trẻ mọc răng sữa để thực hiện hoạt động nhai nuốt, đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể. Mặc dù giai đoạn này, trẻ chủ yếu ăn thực phẩm dễ tiêu hóa, ít ảnh hưởng xấu đến răng nhưng nếu vệ sinh răng miệng kém hoặc thói quen ăn uống không tốt vẫn có thể gây mòn răng, sâu răng. Vây nếu răng bé bị mòn phải làm thế nào?
1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mòn chân răng ở trẻ
Răng sữa bắt đầu mọc khi trẻ khoảng 6 tháng tuổi, sau đó hoàn thiện dần trong những năm tiếp theo với vai trò giúp trẻ ăn uống và học nói dễ dàng hơn. Ngoài ra, răng sữa mọc còn có vai trò định hình, giữ vị trí để răng vĩnh viễn mọc lên, do vậy dù là răng sữa nhưng trẻ vẫn cần chăm sóc răng miệng tốt ngay từ đầu.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mòn chân răng, làm mất dần lớp men răng bọc bên ngoài của răng sữa khiến trẻ dễ bị sâu răng hơn. Trong đó, nguyên nhân thường gặp do vệ sinh răng miệng kém, trẻ lười đánh răng hoặc cha mẹ không chú ý giám sát trẻ đánh răng, dùng chỉ nha khoa loại bỏ mảng bám trên răng khiến vi khuẩn phát triển tấn công vào men răng.
Ngoài ra, dùng nhiều thực phẩm, đồ uống có acid cũng là nguyên nhân khiến men răng bị mòn, mỏng dần. Những trẻ bị mòn răng thường bị thiếu florua - một khoáng chất tự nhiên giúp tăng cường men răng, ngăn ngừa ăn mòn và sâu răng.
2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng mòn chân răng ở trẻ
Tình trạng ăn mòn chân răng ở trẻ nhỏ thường xảy ra trong thời gian dài, giai đoạn đầu rất khó để nhận biết bằng mắt thường. Khi mòn chân răng đã thấy rõ thì thường men răng đã bị ăn mòn nhiều, ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng.
Do vậy, các chuyên gia khuyên răng khi trẻ vừa mọc chiếc răng đầu tiên, cha mẹ nên đưa trẻ tới bác sĩ nha khoa để được kiểm tra cũng như hướng dẫn cách chăm sóc răng tốt cho trẻ.
Dưới đây là những dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị mòn chân răng:
2.1. Đau răng
Men răng mòn khiến răng không còn lớp bảo vệ tốt, chân răng mòn còn ảnh hưởng đến vùng nướu xung quanh dẫn đến đau răng.
2.2. Xỉn màu ở bề mặt răng
Tại vị trí răng bị mòn, lớp men răng mất đi lộ ra dải màu trắng xỉn nằm ở vị trí bề mặt răng gần đường viền nướu. Khi tình trạng mòn răng nặng hơn, dải màu trắng xỉn màu này sẽ chuyển sang màu vàng, màu nâu hoặc thậm chí là màu đen. Điều này cho thấy mòn răng còn đang tiến triển thành sâu răng.
2.3. Răng nhạy cảm hơn
Men răng bị mòn khiến răng trở nên nhạy cảm hơn, trẻ cảm thấy đau buốt khó chịu nếu ăn thức ăn hoặc uống nước lạnh hoặc nóng.
2.4. Nướu răng sưng tấy
Bên cạnh răng bị mòn thấy rõ, nướu răng quanh răng cũng bị ảnh hưởng trở nên sưng tấy, thậm chí là chảy máu.
2.5. Răng miệng có mùi hôi
Cảm thấy có mùi vị khó chịu trong miệng, hơi thở có mùi hôi cũng là dấu hiệu cho thấy sức khỏe răng miệng ở trẻ đang gặp vấn đề.
3. Răng bé bị mòn phải làm thế nào?
Răng trẻ bị mòn cần điều trị để khắc phục các triệu chứng bệnh cũng như ngăn ngừa tình trạng này tiếp tục tiến triển. Phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào mức độ răng bị ăn mòn, nên đưa trẻ đến nha sĩ để được thăm khám, hướng dẫn điều trị thích hợp.
3.1. Điều trị với trường hợp mòn răng nhẹ
Với trường hợp răng mới bị ăn mòn nhẹ, phương pháp điều trị phù hợp bao gồm: sử dụng kem đánh răng có chứa fluor, tái khoáng hóa men răng và ngà răng, bạc diamin florua, dùng nước súc miệng,…
3.2. Điều trị với trường hợp mòn răng nặng, có sâu răng
Nếu mòn răng nặng làm mất hoàn toàn lớp men răng, có sâu răng thì nha sĩ sẽ thực hiện loại bỏ phần răng bị sâu hoặc hoàn toàn răng sâu đã không thể khắc phục. Với các lỗ trên răng để lại khi loại bỏ phần sâu răng, bác sĩ sẽ trám răng hoặc chụp mão răng để lấp đầy.
Chất trám răng được sử dụng thường là thủy ngân, bạc, kim loại khác hoặc nhựa composite dùng trong nha khoa, có độ bền chắc cao và tạo màu tương tự màu răng.
3.3. Điều trị phòng ngừa mòn chân răng ở trẻ
Bên cạnh các biện pháp điều trị khắc phục tại chỗ răng bị mòn, men răng có thể hồi phục tạo thành lớp bảo vệ răng qua các biện pháp phòng ngừa và sử dụng florua. Các biện pháp phòng ngừa mà cha mẹ cần lưu ý bao gồm:
Tránh không cho trẻ ngậm bình sữa khi ngủ. Nếu trẻ khó ngủ, có thể cho trẻ ngậm nhưng khi trẻ đã ngủ say sẽ tháo núm vú và bình sữa ra.
Sau khi trẻ bú, cho trẻ uống nước và dùng khăn ẩm, gạc chuyên dụng để làm sạch nướu, răng cho trẻ.
Vệ sinh núm vú giả thường xuyên, không tẩm đường hoặc mật ong vào núm vú để cho trẻ mút.
Không đổ đồ uống ngọt vào bình sữa để trẻ uống.
Hạn chế cho trẻ uống nước ngọt, nước hoa quả đóng sẵn có hàm lượng đường và acid cao.
Trẻ nên được dạy uống bằng cốc sớm và có thói quen uống nước thường xuyên, nhất là uống nước súc miệng sau khi ăn và uống sữa.
Vệ sinh răng miệng cho trẻ từ sớm, với trẻ từ 6 tháng tuổi cha mẹ có thể dùng khăn ướt hoặc bàn chải đánh răng mềm. Trẻ lớn hơn từ 18 tháng tuổi nên được học cách chải răng nhẹ nhàng với bàn chải mềm và kem đánh răng chứa florua.
Ngoài đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, trẻ cần được vệ sinh tốt đường viền nướu và sử dụng chỉ nha khoa làm sạch các kẽ răng.
Đưa trẻ đi khám nha sĩ định kỳ 6 tháng/lần, với trẻ bị mòn chân răng đang điều trị thì nên đi khám thường xuyên hơn để kiểm tra tiến triển của bệnh.
Do vậy, khi trẻ bị mòn răng, cha mẹ hãy đưa trẻ đi khám nha sĩ để được điều trị, hướng dẫn biện pháp khắc phục tình trạng này. Ngoài ra, cần lưu ý chăm sóc, vệ sinh răng miệng cho trẻ sớm để tránh tình trạng mòn răng ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng ăn uống, học nói của trẻ. | medlatec | 1,163 |
Giải đáp thắc mắc: Sinh mổ thẩm mỹ là như thế nào?
Bạn Hồng Anh thân mến!
Vết mổ nằm ngang ở phần bụng dưới, dưới rốn đảm bảo thẩm mỹ.
1 Định nghĩa về sinh mổ thẩm mỹ
Hiện nay phương pháp sinh mổ đã có nhiều bước tiến, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Nếu như phương pháp sinh mổ trước đây, bác sĩ tiến hành mổ dọc theo bụng thì nay mổ đẻ thẩm mỹ thực hiện theo đường mổ ngang thẩm mỹ. Theo đó, vết mổ nằm ngang ở phần bụng dưới, dưới rốn đảm bảo tính thẩm mỹ cho chị em.
Với nhiều mẹ bầu có cơ địa không bình thường, vết sẹo có thể bị lồi lên
Bạn Hồng Anh thân mến, kích cỡ vết sẹo, khả năng phục hồi có thẩm mỹ hay không phụ thuộc rất nhiều vào cách chăm sóc của mẹ sau sinh cũng như cơ địa của mẹ. Với mẹ có cơ địa bình thường, vết sẹo sau khi mổ đẻ thẩm mỹ sẽ không bị phì đại hay lồi lên, chỉ là một đường sẹo nhỏ ở bụng.
2. Lưu ý sau khi sinh mổ
– Sau sinh mổ, bạn cần chú ý vệ sinh vết mổ đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ. Giữ cho vết mổ sinh luôn khô thoáng, khi vết thương lên da non, gây khó chịu, ngứa thì tuỵệt đối không cào gãi, chà xát lên. Tránh tiếp xúc vết mổ với ánh nắng mặt trời, ngăn tia cực tím kích thích hình thành sắc tố da, khiến vết sẹo sậm màu.
– Chú ý đến chế độ ăn uống bổ sung các vitamin giúp lành da, có vai trò tích cực trong việc hình thành tế bào mới và làm vết thương mau lành sẹo. Tránh ăn thực phẩm cay nóng, thực phẩm bị dị ứng vì chúng sẽ kích thích, gây ngứa vết mổ.
Chú ý đến chế độ ăn uống bổ sung các vitamin có tác dụng làm liền da, giúp vết thương mau lành sẹo.
Mong rằng câu trả lời trên đã giúp bạn Hồng Anh cũng như chị em phụ nữ có thêm những thông tin hữu ích về khâu thẩm mỹ sinh mổ. Để vết sẹo nhanh lành và sớm lấy lại tự tin, chị em nên chú ý chăm sóc cơ thể và chú ý chế độ dinh dưỡng hàng ngày nhé. | thucuc | 410 |
Ăn gì tốt cho tử cung? Top 7 thực phẩm chị em nên ăn hàng ngày
Tử cung đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe phái đẹp. Nếu tử cung gặp phải vấn đề bất thường sẽ khiến chị em đứng ngồi không yên và làm ảnh hưởng không nhỏ tới chức năng sinh lý và sinh sản của phụ nữ. Tìm hiểu chung về tử cung của phụ nữ
Tử cung là một cơ quan thuộc hệ thống sinh dục của nữ giới có hình dáng giống một cái phễu, nằm ở vị trí giữa trực tràng và bàng quang. Phần trên phình to chính là đáy tử cung, phần dưới nhỏ dài dẫn tới âm đạo (còn gọi là cổ tử cung), 2 ống dẫn trứng ở 2 bên nối với 2 buồng trứng.
Song hành cùng sự trưởng thành của người con gái, tử cung cũng phát triển theo. Kích thước trung bình ở tử cung phụ nữ trưởng thành là khoảng 8x5x3cm. Tùy thuộc vào cơ thể mỗi người, tử cung có độ dài ngắn khác nhau. Trong giai đoạn bầu bí, tử cung sẽ có sự biến đổi về kích thước để đủ chỗ làm nơi cư ngụ cho bào thai, sau khi thai kỳ kết thúc thì theo thời gian bộ phận này sẽ dần dần co lại về kích cỡ ban đầu.
Tử cung giữ nhiệm vụ quan trọng đối với chu kỳ kinh nguyệt và thai kỳ của người phụ nữ. Cụ thể:
Điều hòa lưu lượng máu trong những ngày “đèn đỏ";
Tạo một môi trường thật thuận lợi để trứng gặp tinh trùng, sẵn sàng cho việc thụ thai;
Tạo cực khoái trong chuyện chăn gối;
Trong suốt giai đoạn thai kỳ, tử cung là ngôi nhà nhỏ nuôi dưỡng thai nhi, bé sẽ trải qua những cột mốc phát triển quan trọng tại ngôi nhà đầu tiên này kể từ khi còn là một phôi thai nhỏ xíu cho tới khi phát triển đầy đủ mọi cơ quan và tri giác để sẵn sàng chào đời.
Vì những lý do trên, tử cung chính là cơ quan giúp phụ nữ duy trì nòi giống nên phái đẹp cần đảm bảo tử cung luôn khỏe mạnh để không làm ảnh hưởng tới sức khỏe sinh lý và sinh sản. Bên cạnh áp dụng một chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thường xuyên thì phụ nữ cần bổ sung các thực phẩm tốt cho tử cung vì thực đơn ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sức khỏe của tử cung người phụ nữ.
2. Ăn gì tốt cho tử cung?
2.1. Rau xanh
Một số loại rau xanh như rau họ cải, cải bó xôi, cải xoăn,... có tác dụng điều tiết sự cân bằng trong môi trường tử cung. Chúng giúp tính kiềm được kiểm soát hiệu quả, ngoài ra còn bổ sung các khoáng chất thiết yếu giúp hệ thần kinh hoạt động tối ưu.
Bạn nên đa dạng nhiều món ăn khác nhau để tăng cường khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết, nhất là axit folic vì chất này rất tốt cho thai nhi nếu bạn đang có kế hoạch mang thai.
2.2. Các loại quả mọng
Các loại quả mọng như mâm xôi, cam quýt, việt quất, dưa hấu đều chứa các dưỡng chất tốt cho sức khỏe tử cung. Đặc biệt trong chúng chứa rất nhiều hàm lượng folate, vitamin C và chất chống oxy hóa giúp ngăn chặn sự tấn công của các gốc tự do. Không những vậy, nếu chị em ăn nhiều hoa quả còn giúp hạn chế sự hình thành và phát triển của u xơ tử cung.
Tốt hơn hết hãy ăn trái cây vào thời điểm phù hợp, ví dụ như ăn trước bữa chính từ 1 - 2 giờ để không cản trở hệ tiêu hóa bởi vì ăn ngay sau bữa chính sẽ dễ bị đầy bụng. Không nên ăn lúc đói do sẽ làm ảnh hưởng tới dạ dày.
2.3. Quả bơ
Chất béo lành mạnh chứa trong bơ giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, có tác dụng giảm đau và phòng chống ung thư hiệu quả. Ngoài ra hàm lượng omega-3 và vitamin C dồi dào trong quả bơ sẽ giảm thiểu tình trạng co thắt tử cung, giúp ngăn cản sự sinh trưởng của các khối u xơ phát triển tại đây.
Khi phụ nữ ăn bơ trong những ngày “đèn đỏ" còn có công dụng đào thải máu kinh ra ngoài một cách dễ dàng hơn, loại bỏ các chất cặn bã trong tử cung và cải thiện những triệu chứng khiến chị em cảm thấy khó chịu trong chu kỳ kinh nguyệt.
2.4. Ăn gì tốt cho tử cung? - Đừng bỏ qua sữa chua
Sữa chua chứa nhiều probiotic giúp cân bằng độ p
H của tử cung và bảo vệ sức khỏe của đường ruột. Trong sữa chua còn một thành phần quan trọng khác đó là canxi giúp phòng ngừa nguy cơ mắc hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS).
Nếu chăm chỉ tiêu thụ sữa chua, cơ thể còn được hấp thụ thêm nhiều 1 loại protein có tên là polyamine có tác dụng cải thiện chất lượng của trứng, giúp chúng hoạt động tốt hơn. Nên ăn sữa chua sau khi đã hoàn thành bữa chính được khoảng 1 - 2 tiếng.
2.5. Trứng
Nếu bạn vẫn còn đang băn khoăn ăn gì tốt cho tử cung thì hãy chọn trứng. Loại thực phẩm này vô cùng dễ tìm và hầu như gia đình nào cũng chuẩn bị sẵn trong gian bếp của mình. Trong trứng có nhiều choline và vitamin C với khả năng tăng cường chất lượng buồng trứng, từ đó giúp nâng cao chức năng sinh sản cho nữ giới. Không chỉ có vậy, trứng còn chứa vitamin B12, D và axit folic có lợi cho tử cung, phòng ngừa biến chứng dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Mặc dù trong trứng rất giàu protein nhưng lại chứa ít calo khiến ta nhanh no và giảm cảm giác thèm ăn, vì thế chị em không cần phải sợ béo mỗi khi ăn loại thực phẩm này.
2.6. Cá béo
Phần lớn các loại cá đều đem lại giá trị dinh dưỡng rất cao, đặc biệt là các loại cá béo như cá chấm, cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá mòi,... chứa khá nhiều axit béo omega-3 với hàm lượng vượt trội hơn hẳn những loại cá khác. Các axit béo này giúp tăng cường chức năng não bộ, cân bằng nội tiết tố, lưu thông máu và nâng cao sức khỏe của tử cung. Thường xuyên ăn cá béo còn giúp chúng ta nạp thêm các dưỡng chất tốt khác như palmitic, oleic, linoleic, palmitoleic,... phát huy hiệu quả trong việc giảm tình trạng chuột rút, khô âm đạo hay đau bụng khi tới kỳ kinh nguyệt.
2.7. Các loại hạt
Những loại hạt như hạnh nhân, hạt điều, macca, óc chó,... rất giàu cholesterol tốt và axit béo omega-3 có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất thêm các hormone sinh dục.
Ngoài ra omega-3 còn giúp ngăn ngừa u xơ tử cung và ung thư tử cung, cholesterol tốt trong các loại hạt duy trì hàm lượng cholesterol trong huyết thanh, phòng ngừa nguy cơ đẻ non hoặc trẻ sinh ra nhẹ cân. | medlatec | 1,228 |
Mách bạn những lưu ý trước, sau nhổ răng khôn
Có nhiều trường hợp mọc răng khôn được bác sĩ chuyên khoa chỉ định nhổ để tránh những phiền toái, đau đớn và khó chịu do răng khôn gây nên.
Điều kiện cần trước nhổ răng khôn
Trước nhổ răng khôn, bạn cần bảo đảm có sức khỏe chung tốt.
- Có sức khỏe chung tốt như không có hoặc đã kiểm soát được các bệnh liên quan đến quá trình can thiệp; dùng thuốc nha khoa trước, trong và sau nhổ răng nếu mắc các bệnh như huyết áp cao, máu khó đông, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch,…
- Thông tin tới bác sĩ các tình trạng bệnh mạn tính đang mắc như bệnh viêm dạ dày, cao huyết áp, bệnh lý tim mạch, cơ xương khớp,… và các thuốc đang dùng như thuốc chống đông, kháng sinh, giảm đau, các thuốc có thể gây dị ứng,…
- Giảm tối thiểu số lượng vi khuẩn trong khoang miệng như:
+ Không có tình trạng viêm nhiễm, đau do nhiễm khuẩn ở trong miệng và vùng răng dự định nhổ;
+ Các lỗ sâu răng nên được trám hết để loại bỏ các vùng chứa vi khuẩn tiềm tàng trong miệng
+ Lấy sạch cao răng và điều trị triệt để viêm lợi trước khi nhổ răng, nếu răng dự định nhổ còn bị đau (đặc biệt là răng số 8) thì nên điều trị loại bỏ nhiễm khuẩn trước cho đến khi hết đau, vì nếu còn viêm nhiễm quanh răng sẽ gây giảm hiệu quả của thuốc gây tê trong lúc nhổ răng.
+ Có đơn thuốc và uống kháng sinh nha khoa một hoặc hai ngày trước khi nhổ răng nhằm tăng tính kháng khuẩn cho toàn bộ cơ thể.
- Chụp phim X-quang vùng răng cần nhổ để bác sĩ kiểm soát được hình thể, số lượng chân răng, tình trạng xương quanh ổ răng.
Một số lưu ý trước khi nhổ răng
Nên nhổ răng vào đầu giờ sáng hoặc đầu giờ chiều giúp kiểm soát tốt nhất được sự cầm máu sau nhổ răng.
- Thời gian nhổ răng: Nên nhổ răng vào đầu giờ sáng hoặc đầu giờ chiều để có nhiều thời gian theo dõi và kiểm soát sự cầm máu sau nhổ răng.
- Nên ăn no trước khi nhổ răng.
- Phụ nữ không nên nhổ răng trong khi mang thai, cho con bú và có kinh nguyệt.
Những lưu ý sau khi nhổ răng khôn
- :
+ Cắn chặt miếng gạc trong 20 phút cho đến khi ngừng chảy máu, tuy nhiên, không nên ngậm gạc quá lâu vì gạc sẽ hút hết chất dịch huyết tương từ vết thương khiến lâu lành hơn.
+ Chườm đá ngoài má để giảm độ sưng ngay sau khi nhổ, chườm trong ngày đầu tiên sau khi nhổ răng và chỉ chườm đá trong trường hợp quá đau nhức, sưng đau.
+ Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ răng miệng sau 24-48 giờ nhổ răng. Súc miệng bằng nước súc miệng diệt khuẩn chuyên dụng.
+ Uống thuốc theo đơn của bác sĩ.
+ Ăn đồ mềm, dễ nuốt và hạn chế nhai mạnh khu vực răng nhổ, tránh ăn đồ cứng, nóng, cay.
Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ răng sau 24-48 giờ nhổ răng.
- Việc không nên:
+ Súc miệng mạnh, liên tục hoặc đánh răng trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật nhổ răng để tránh làm vỡ cục máu đông.
+ Chạm vào ổ nhổ bằng tay hoặc lưỡi vì nó có thể làm chảy máu thêm và nhiễm khuẩn vết thương.
+ Tập thể dục cường độ cao hoặc làm việc quá độ gây mất sức
+ Dùng các đồ uống có cồn, có gas, hút thuốc lá trong vòng 24 giờ.
+ Dùng đá hoặc nước lạnh tiếp xúc trực tiếp lên khu vực vết nhổ răng
+ Ngậm nước muối cũng như khạc nhổ suốt buổi sau khi nhổ răng.
+ Dùng ống hút, nhai kẹo cao su hoặc dùng lực mạnh khu vực cơ miệng | medlatec | 663 |
Khó chịu trong người kéo dài: Đừng xem thường
Khó chịu trong người là từ diễn tả chung cho cảm giác không khỏe, bệnh tật hoặc mệt mỏi không có nguyên nhân rõ ràng. Một người có thể cảm thấy như vậy do các vấn đề không nghiêm trọng thoáng qua. Tuy nhiên cũng có những trường hợp đang mắc các bệnh lý mãn tính và nghiêm trọng hơn mà cần đến sự trợ giúp và điều trị.
1. Cảm giác khó chịu trong người là như thế nào?
Cảm thấy khó chịu trong người nhìn chung là cảm giác không khỏe, là một triệu chứng chứ không phải bệnh. Mỗi người bệnh có xu hướng trải nghiệm và mô tả khó chịu theo những cách khác nhau, thường liên quan đến các yếu tố như không thoải mái, đau đớn, phiền muộn, mệt mỏi, bệnh tật. Những triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột hoặc xuất hiện rất chậm, hoặc kéo dài ở những đối tượng khác nhau.Hầu hết tất cả mọi người đều trải qua cảm giác mệt mỏi và khó chịu trong người, có thể xuất hiện khi mất ngủ, ăn uống kém, làm việc quá sức hoặc bị cảm cúm. Cảm giác mệt mỏi kéo dài khiến cơ thể mất năng lượng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Các nguyên nhân gây ra triệu chứng khó chịu có thể kể đến như:Thiếu máu: việc thiếu máu sẽ khiến quá trình trao đổi chất và cung cấp oxy tới các tế bào bị suy giảm, khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, chóng mặt, uể oải, kiệt sức và thiếu năng lượng. Ngoài ra thiếu máu còn có thể dẫn đến các triệu chứng như rụng tóc, ăn không ngon, đau bụng, ù tai, lạnh tay chân và tim đập bất thường. Bệnh đái tháo đường: khiến người bệnh thường mệt mỏi, khát nước, tiểu tiện thường xuyên, đói, sụt cân và cáu gắt, trong đó mệt mỏi là triệu chứng đầu tiên và kéo dài nhất. Bệnh tuyến giáp: khi bị bệnh này các hormon tuyến giáp hoạt động không hiệu quả làm rối loạn quá trình chuyển hóa khiến cơ thể mệt mỏi. Suy tuyến thượng thận: cũng là tình trạng khiến người bệnh mệt mỏi, sút cân, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy và tăng sắc tố da. Bệnh trầm cảm: là bệnh lý rối loạn tâm trạng gây cho người bệnh cảm giác buồn bực, mỏi mệt, suy nghĩ tiêu cực, nếu không được điều trị mà để kéo dài có thể để lại các hậu quả nghiêm trọng.Hội chứng mệt mỏi mãn tính: là một dạng bệnh lý gây mệt mỏi kéo dài ở nhiều mức độ khác nhau khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi mà không hề cải thiện dù đã được nghỉ ngơi. Thiếu vitamin B12: là vitamin đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe não bộ, quá trình trao đổi chất và hệ miễn dịch. Việc thiếu hụt B12 khiến các cơ quan trong cơ thể hoạt động không hiệu quả, cơ thể rơi vào tình trạng mệt mỏi, ủ rũ.Do bệnh về đường hô hấp: các bệnh như viêm phổi, viêm phế quản, viêm đường hô hấp cấp cũng khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi thường xuyên nên đừng chủ quan khi có các triệu chứng mệt mỏi kéo dài.
2. Khám và chẩn đoán khó chịu kéo dài như thế nào?
Việc khám và chẩn đoán triệu chứng khó chịu kéo dài khá khó khăn, vì có quá nhiều nguyên nhân và mọi người có xu hướng trải nghiệm và mô tả tình trạng khó chịu theo những cách khác nhau. Khi tiếp cận những đối tượng này bác sĩ cần khai thác đầy đủ một lịch sử y tế cụ thể gồm:Thói quen ăn uống và tập thể dục. Thói quen ngủ. Sử dụng ma túy hoặc rượu. Thuốc theo toa hoặc thuốc không kê đơn. Tiền sử gia đình và các triệu chứng khác. Trong một số trường hợp, nguyên nhân gây ra tình trạng khó chịu của người bệnh tạm thời và không cần điều trị y tế, có thể kể đến như:Thay đổi múi giờ. Quá sức. Cảm cúm. Nếu các vấn đề này nghiêm trọng đến mức ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày hoặc có bất kỳ triệu chứng bổ sung nào thì người bệnh nên đến khám bác sĩ để được điều trị hiệu quả hơn.
3. Phương pháp điều trị khó chịu
Thực tế việc điều trị khó chịu còn tuỳ thuộc vào nguyên nhân, nếu đó là kết quả từ một vấn đề y tế thì việc giải quyết tình trạng đó có thể giúp bệnh nhân dễ chịu hơn. Những người trải qua mệt mỏi có thể được khuyến khích sử dụng các chất như caffeine hoặc modafinil. Những loại thuốc này có thể giảm bớt sự mệt mỏi, khó chịu trong thời gian ngắn nhưng không phải là một giải pháp lâu dài.Để thực sự giải quyết hoàn toàn vấn đề khó chịu lâu ngày, người bị mệt mỏi cần hoạt động thể chất thường xuyên hơn, xây dựng chế độ ăn uống phù hợp để cải thiện sức khỏe. Một số trường hợp người khó chịu đặc trưng bởi cảm giác trầm cảm, có thể cải thiện tình trạng bằng các loại thuốc trầm cảm hoặc thực hiện liệu pháp hành vi nhận thức. Tuy nhiên, tất cả nên được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa để được theo dõi và điều chỉnh trị liệu tốt hơn.Hy vọng với những chia sẻ trên, bạn đã hiểu thêm về tình trạng mệt mỏi và có cách khắc phục giúp cơ thể luôn tràn đầy năng lượng. | vinmec | 965 |
Tế bào gốc được ứng dụng trong y học như thế nào?
Tế bào gốc được sử dụng như một nguyên liệu quý góp phần củng cố nền y học phát triển hơn. Vậy thực chất thì tế bào gốc là gì, được lấy từ đâu, có vai trò như thế nào trong việc chữa bệnh cũng như vấn đề làm đẹp? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!
1. Khái niệm về tế bào gốc?
Tế bào gốc là các loại tế bào được lấy từ cơ thể con người. Cụ thể, các tế bào nguyên sinh nhất trong cơ thể được gọi là tế bào gốc, chúng có thể tiến hóa thành nhiều dạng tế bào khác nhau nhằm mục đích thay thế hoặc làm lành các tế bào đã bị hư hại của cơ thể. Hiện nay, với sự phát triển rất nhanh của ngành y tế thì người ta còn có thể điều trị các căn bệnh nguy hiểm như ung thư bằng tế bào gốc.
Loại nguyên liệu quý giá này được nghiên cứu và phát triển từ những năm 1945, và đặc biệt phát triển mạnh ở các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Hàn,... Đến ngày nay thì tế bào gốc đã được ứng dụng rộng rãi trên mọi quốc gia, tất nhiên chúng cũng đã xuất hiện ở Việt Nam. Mặc dù tế bào gốc đã là một liều thuốc rất phổ biến thế nhưng không phải ai cũng biết về nguồn gốc và phương pháp lấy tế bào gốc như thế nào. Dựa theo tính năng của tế bào gốc, ta có thể chia tế bào gốc ra làm 2 loại chính là:
Tế bào gốc phôi thai:
Đây là loại tế bào gốc được lấy từ những phôi thai mới được vài ngày tuổi (khoảng 3 - 5 ngày tuổi). Giai đoạn này có khoảng 150 tế bào và phôi được gọi là blastocyst. Loại tế bào gốc này còn được gọi với cái tên tế bào gốc toàn năng bởi khả năng biệt hóa thành các dạng tế bào khác nhau là rất cao.
Những tế bào phôi thai có thể được lấy từ những phôi thai mấy ngày tuổi, nhau thai, mô bào thai, máu dây rốn hay màng dây rốn. Mặc dù mỗi lần chiết xuất tế bào gốc từ phôi thai chỉ nhận được một lượng nhỏ các tế bào, thế nhưng khả năng phân chia để sản sinh ra các tế bào gốc phôi hệ con cháu là rất lớn.
Tế bào gốc trưởng thành:
Loại tế bào gốc này được trích xuất từ cơ thể người và được thực hiện những nghiên cứu khoa học để tạo ra những tế bào hệ tiếp theo. Khả năng biệt hóa thành các dạng tế bào khác nhau từ loại tế bào gốc trưởng thành hầu như là không thể, chúng chỉ có thể sản sinh ra các tế bào cùng dạng.
Bên cạnh đó, tế bào gốc trưởng thành chỉ có thể được lấy từ một số cơ quan trong cơ thể người như là phần tủy xương, các mô mỡ và máu. Chính vì vậy, lượng tế bào gốc được sinh ra cũng rất hạn chế, không đa dạng.
Nghiên cứu chỉ ra rằng, bên cạnh các tế bào gốc dây rốn thì tế bào gốc cũng có thể được tìm thấy trong nước ối, chúng có khả năng biệt hoá thành các tế bào chuyên biệt. Mặc dù vậy, để hiểu rõ hơn về tế bào này thì cần tiến hành nhiều nghiên cứu sâu hơn.
2. Tế bào gốc trong việc điều trị bệnh?
Tế bào gốc trong việc điều trị các bệnh lý về não: Bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson là 2 bệnh lý rất khó điều trị tận gốc thế nhưng nhờ vào các liệu pháp tế bào gốc để thay thế các phần mô tế bào đã bị hư hại trong não.
Điều trị tim mạch bằng tế bào gốc: Mặc dù việc điều trị các bệnh lý về tim mạch mới đang được thử nghiệm nhưng đã cho thấy những hiệu quá đáng chú ý, vì vậy khả năng các bệnh nhân bị mắc các căn bệnh về tim mạch nghiêm trọng sẽ sớm được chữa trị bằng phương pháp này.
Điều trị các bệnh lý về máu: Tất cả các loại tế bào gốc được lấy từ tủy xương và máu hầu hết đều có thể tạo ra các loại tế bào máu từ phổ biến cho tới hiếm có. Bệnh nhân bị mắc các chứng bệnh về máu nguy hiểm nhất như thiếu hồng cầu, thiếu bạch cầu hay bệnh suy giảm miễn dịch đều có thể được điều trị bằng liệu pháp tế bào gốc.
Tế bào gốc cũng có thể được hiến tặng cho người thân đang mắc phải những căn bệnh nguy hiểm cần được điều trị sớm để giảm chi phí điều trị và tăng khả năng tương thích. Tế bào gốc thậm chí còn có thể được trích xuất ra từ cơ thể người và lưu trữ trong phòng thí nghiệm để đề phòng những rủi ro trong tương lai chính họ sẽ cần dùng đến. Trong trường hợp này, các tế bào gốc thường được lấy từ tủy xương, máu cuống rốn và các tế bào gốc ngoại vi.
Ngoài ra, cũng có một số căn bệnh phổ biến hiện nay có thể sử dụng tế bào gốc để điều trị như: bệnh đái tháo đường, viêm xương khớp, khuyết tật bẩm sinh, điều trị ung thư, thay thế răng bị mất, giải quyết các vấn đề về thị lực hay thính giác, hỗ trợ điều trị tình trạng vô sinh,...
3. Ứng dụng tế bào gốc trong thẩm mỹ?
Từ những năm đầu tiên phát hiện và nghiên cứu ra tế bào gốc thì công dụng mà chúng mang lại cho nền y học không chỉ là việc chữa bệnh mà cả vấn đề thẩm mỹ cũng được quan tâm nhiều, đặc biệt là vấn đề về da liễu. Đến ngày nay, việc sử dụng các vấn đề về da bằng tế bào gốc được thực hiện rất rộng rãi. Một số công dụng của tế bào gốc trong việc thẩm mỹ da phải kể đến:
Trị liệu các vấn đề về sẹo rỗ, sẹo lõm.
Điều trị thâm da, nám da.
Trị các loại mụn bằng tế bào gốc.
Chăm sóc da, dưỡng da, hay giúp hồi phục da bị hư tổn.
Giúp giảm nguy cơ lão hóa da.
Các tế bào gốc được sử dụng trong thẩm mỹ da liễu có thể lấy từ các loại động vật, phổ biến nhất là tế bào gốc nhau thai cừu.
Việc điều trị thẩm mỹ da bằng tế bào gốc mang hiệu quả cao nhất khi được thực hiện bằng phương pháp bôi trực tiếp lên bề mặt da. Chính vì vậy, tế bào gốc trong thẩm mỹ thường được điều chế dưới dạng serum để giúp người bệnh sử dụng được một cách thuận tiện nhất.
Mặc dù các dòng sản phẩm dưỡng da hoặc điều trị da được đưa ra thị trường rất phổ biến thế nhưng không phải loại sản phẩm nào cũng mang đến tính hiệu quả cao cho người dùng (đặc biệt là khi không có sự trợ giúp từ các chuyên gia về da liễu). Đã có không ít trường hợp người bệnh tự mua các sản phẩm tế bào gốc về nhà để điều trị da liễu nhưng không có tiến triển tốt mà còn mắc phải những tác dụng phụ không mong muốn. | medlatec | 1,263 |
Cách phòng bệnh ung thư gan hạn chế uống rượu, quan hệ tình dục
Cách phòng bệnh ung thư gan bao gồm hạn chế uống rượu, quan hệ tình dục an toàn, có các biện pháp ngăn ngừa nhiễm virus viêm gan B, C.
Ung thư gan là một trong số những bệnh ung thư rất nguy hiểm, thường phát hiện muộn, khó điều trị và tiên lượng kém. Chỉ một số ít người phát hiện sớm, khi ung thư chưa lan ra ngoài gan, phẫu thuật có thể đem lại cơ hội tồn tại lâu dài. Chính bởi vậy, phòng bệnh luôn tốt hơn chữa bệnh.
Dưới đây là một số cách phòng bệnh ung thư gan:
Hạn chế uống rượu
Hạn chế uống rượu là cách phòng bệnh ung thư gan hiệu quả nhất.
Hạn chế rượu bia là cách phòng bệnh ung thư gan hiệu quả nhất. Đối với nam giới, không nên uống quá 2 chén rượu mỗi ngày, và nữ giới không nên uống quá 1 chén.
Ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên
Những người bị gan nhiễm mỡ không cồn, có nhiều nguy cơ phát triển ung thư gan nếu họ:
– Đang bị thừa cân hoặc béo phì
– Bị tiểu đường loại 2
– Huyết áp cao
– Cholesterol cao
Những yếu tố này phần lớn có thể tránh được bằng cách tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh ít chất béo và muối, tăng cường trái cây và rau xanh, tập thể dục thường xuyên.
Phòng ngừa lây nhiễm viêm gan C
Quan hệ tình dục an toàn với bao cao su không chỉ giúp phòng lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, mà còn giúp phòng bệnh ung thư gan.
Viêm gan C thường lây lan qua đường tình dục nếu bạn không có biện pháp bảo vệ. Để phòng bệnh ung thư gan, tốt nhất chúng ta nên quan hệ tình dục an toàn với bao cao su, tránh tiếp xúc với máu của người khác như: không dùng chung kim tiêm, tìm hiểu kỹ trước khi phun xăm, không sử dụng chung bàn chải đánh răng, vv…
Ngăn ngừa lây nhiễm viêm gan B
Tiêm phòng viêm gan B được khuyến khích cho cả trẻ em và người lớn.
Để ngăn ngừa viêm gan B, đồng thời phòng bệnh ung thư gan, vắc xin phòng viêm gan B được khuyến khích sử dụng cho từ trẻ em cho tới người lớn, những người thuộc nhóm nguy cơ cao lây nhiễm virus viêm gan B, chẳng hạn như y tá, nhân viên nhà tù, các bác sĩ, nha sĩ và nhân viên phòng thí nghiệm, người có người thân như vợ hoặc chồng nhiễm viêm gan B, người thường xuyên thay đổi bạn tình, trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị nhiễm bệnh, vv…
Ngoài tiêm phòng, chúng ta nên quan hệ tình dục an toàn với bao cao su. | thucuc | 485 |
Thành phần dinh dưỡng và công dụng tuyệt vời của mật ong
Mật ong là một trong những thực phẩm vàng chứa nhiều chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe và làm đẹp hiệu quả. Vì thế mà nó được ví như món quà quý được thiên nhiên ban tặng. Cùng tìm hiểu thành phần dinh dưỡng và tác dụng của mật ong đối với sức khỏe, sắc đẹp con người qua bài viết sau nhé.
1. Thành phần dinh dưỡng của mật ong
Trong mật ong có chứa hỗn hợp các loại đường và các thành phần dinh dưỡng khác. Chủ yếu gồm cacbonhydrat, nước, vitamin, chất chống oxy hóa, lượng calo,…
Thành phần cacbonhydrat chiếm đến 82%, gồm 2 thành phần chính là fructozơ (chiếm 38,2 %) và glucozơ (chiếm 31%).
Ngoài ra còn có các thành phần khác như mantozo, saccarozo và các hỗn hợp carbohydrate.
Trong mật chứa 2% khoáng chất, vitamin tốt cho sức khỏe và làm đẹp. Các vitamin bao gồm vitamin B2, B3, B6, B9, C,… và các khoáng chất như photpho, sắt, kẽm, canxi, magie,... Trong mật có chứa một hàm lượng rất ít chất chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm,…
Mật ong có khối lượng riêng nặng hơn nước 36% tức là 1,36kg/ lít và chỉ số đường huyết từ 31 - 78. Các thành phần dinh dưỡng trong mật phụ thuộc vào mật hoa mà ong thu thập được.
Với thành phần dinh dưỡng cao như vậy mật có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe và làm đẹp.
2. Tác dụng của mật ong đối với sức khỏe
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Hàm lượng calo mà một thìa mật ong chứa gần tới 64 calo và nó trở thành nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Vì thành phần carbohydrate trong mật được chuyển hóa thành glucozơ. Nhờ những biến đổi trên mà cơ thể không còn mệt mỏi, hạ huyết áp, giải quyết sự thiếu hụt năng lượng và không phải lo lắng khi sử dụng mật có thể lên cân,…
Cải thiện khả năng vận động (hiệu suất vận động)
Mật ong có tác dụng tăng hiệu suất của các vận động viên, được ví như một ergogenic. Khi sử dụng mật sẽ giúp cơ thể khôi phục sức khỏe cơ bắp, glycogen hay lượng đường được giữ trong máu sau tập luyện luôn được kiểm soát. Ví dụ như khi có thể tiêu hao năng lượng, sử dụng nó có thể điều chỉnh mức tiêu hao và ổn định mức insulin ở mức cho giới hạn.
Giảm kích thích họng, đờm
Mật ong là bài thuốc dân gian chữa đau họng rất tốt do có tính kháng khuẩn cao. Nó giúp cổ họng dịu nhanh, tiêu diệt vi khuẩn, được ví như một liều dextromethorphan. Sử dụng một ly mật trước khi ngủ sẽ giúp giảm ho, thanh lọc cơ thể, giấc ngủ ngon hơn.
Làm lành vết thương, trị bỏng, kháng khuẩn
Do có tính kháng khuẩn, làm khô nhanh lên mật được sử dụng đề trị các vết thương ngoài da, bị bỏng. khi bị thương hoặc bỏng chỉ cần bôi lên vùng da tổn thương một lượng nhỏ, chia làm nhiều lần trong ngày sẽ giúp làn da không đau rát, thời gian lành vết thương nhanh.
Điều hòa đường huyết
Nhờ sự kết hợp giữa glucozơ và fructozơ trong mật đã giúp cân bằng đường huyết trong máu. Bạn có thể sử dụng mật hàng ngày giúp cơ thể khỏe mạnh, chống lại bệnh tật do có chứa khoáng chất, vitamin và chất oxi hóa. Vì chỉ số hạ đường huyết thấp nên mật được sử dụng làm đồ ngọt và không lo tăng lượng đường trong máu.
Nó là món quà từ thiên nhiên nên không xảy ra các phản ứng phụ và chất dinh dưỡng được hấp thụ nhanh chóng, dễ dàng hơn các sản phẩm khác.
Hỗ trợ cho hoạt động hệ tiêu hóa
Buổi sáng nên sử dụng một cốc pha nước mật khi đói để bảo vệ đường ruột, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Khi nó đi qua các bộ phận sẽ loại bỏ độc tố khỏi cơ thể, diệt vi khuẩn, phục hồi tổn thương nhỏ. Vì vậy mật được coi là chất làm sạch đường ruột, diệt vi khuẩn không có lợi và làm giảm tình trạng viêm loét
Làm giảm nguy cơ tim mạch
Trong mật có chứa vitamin C và E cùng chất pinocembrin. Các chất trên làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch, chống lão hóa,… Hàng ngày hãy uống một thìa để ngăn bệnh tim tốt nhất.
Hỗ trợ ngăn ngừa ung thư
Vì trong mật có chứa chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa bệnh ung thư nên được sử dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư như ung thư phổi, thận,…
Hỗ trợ chữa bệnh đau dạ dày
Vì có tính chất kháng khuẩn nên khi kết hợp sử dụng mật với nghệ sẽ giúp chữa bệnh dạ dày và viêm loét.
Có thể sử dụng 1 thìa mật cùng với chanh và nước ấm hoặc bột nghệ với mật vào buổi sáng thì sau từ 1 - 2 tháng sẽ thấy rõ hiệu quả.
Ngoài ra, nó còn có nhiều công dụng khác như hỗ trợ chữa bệnh hen suyễn, làm dịu bệnh trĩ, tăng cường trí nhớ, chữa bệnh đái tháo đường,… và được sử dụng trong làm bánh, mứt,…
3. Tác dụng đối với làm đẹp
Dưỡng ẩm và làm trắng da
Mật ong được sử dụng làm chất dưỡng ẩm da rất tốt, nhất là với làn da nhạy cảm. Khi sử dụng mật có tác dụng hít ẩm từ không khí và thấm sâu vào da. Vitamin C và chất chống oxy hóa giúp bảo vệ da khỏi tác động của mặt trời và ngăn cản quá trình lão hóa da.
Tẩy tế bào chết cho da
Trong mật có chứa chất chống oxy hóa, enzyme và chất dinh dưỡng khác giúp làm sạch da và giúp dưỡng ẩm cho da. Ngoài ra còn có các acid malic, acid alpha hydroxy,. . được dùng để tẩy da chết trên môi rất tốt. Và khi sử dụng mật cùng baking soda ngoài tẩy da chết ra, nó còn giúp phục hồi các tế bào và giúp da sáng hơn, rạng rỡ hơn.
Làm sạch lỗ chân lông
Làm da trắng sáng, lỗ chân lông nhỏ và sạch, có thể sử dụng enzyme trong mật nguyên chất. Khi kết hợp mật với dầu dừa để vi khuẩn không tích tụ, tránh được mụn trứng cá.
Công dụng giảm cân
Tuy mật có vị ngọt nhưng năng lượng mà mật ong cung cấp rất ít cho cơ thể. Cứ 100g mật thì ta thu nhận vào cơ thể 249 calo. Để duy trì hoạt động trong ngày có thể uống mật mỗi ngày giúp đốt cháy lượng mỡ. Chính vì thế mà giúp cơ thể không tích thêm mỡ, giúp cô giảm béo hiệu quả.
Để loại bỏ mỡ thừa, cũng như giảm cân, nên uống hết mật ong pha nước ấm và chanh.
Chăm sóc tóc
Đây là tác dụng ít ai biết đến là chăm sóc tóc và làm đẹp tóc. Tóc thường xuyên bị tác động bởi môi trường như bụi bẩn, ánh nắng, hóa chất làm tóc, tạo kiểu hoặc từ sinh lý bên trong cơ thể con người. Vấn đề tóc xơ rối, chẻ ngọn, gãy rụng thì nên
kết hợp dầu dừa với mật ong. Việc sử dụng mật giúp tóc óng mượt, mềm mại.
Lưu ý không nên sử dụng chung mật với bột sắn dây để pha uống. không sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi, không nên cho người đang điều trị sử dụng thuốc trầm cảm,… | medlatec | 1,275 |
Đột quỵ phòng tránh như thế nào?
Đột quỵ có thể cướp đi tính mạng con người bất cứ lúc nào và có thể xảy ra với bất cứ ai. Mặc dù vậy, có thể hạn chế nguy cơ đột quỵ diễn ra bằng nhiều biện pháp. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu đột quỵ là gì, đột quỵ phòng tránh như thế nào?
1. Đột quỵ: Tổng quan, nguyên nhân và dấu hiệu
Tai biến mạch máu não – tên gọi khác của đột quỵ, là một dạng bệnh lý cấp tính rất nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng con người. Theo ước tính, tỷ lệ tử vong do đột quỵ là cao hơn cả trong nhóm các bệnh thần kinh. Cứ 3 giây, trên thế giới lại có một người qua đời vì đột quỵ.
Đối với trường hợp khi bệnh nhân sau cơn đột quỵ còn may mắn sống sót, di chứng sau đột quỵ cũng vẫn rất nặng nề. Thậm chí có những bệnh nhân sống thực vật cả đời hậu đột quỵ do được phát hiện và cứu chữa quá muộn
Các cơn đột quỵ thường có cơ chế hình thành chung là: Gián đoạn cấp tính hoặc suy giảm một cách đột ngột nguồn máu cung cấp cho não. Vì nguyên nhân này, não bị thiếu oxy và các dưỡng chất cần thiết, không thể duy trì sự sống cho các tế bào não. Chúng sẽ chết đi nhanh chóng khi thiếu oxy và dinh dưỡng, khoảng thời gian này thậm chí chỉ vài phút.
Đột quỵ là bệnh lý cấp tính cực kỳ nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng con người
Tuy nhiên, các chuyên gia thường chia đột quỵ thành hai nhóm dựa trên cơ chế hình thành riêng của các đột quỵ: Thiếu máu cục bộ và xuất huyết não
1.1. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ
Khoảng 85% người bị đột quỵ do nguyên nhân là thiếu máu cục bộ. Tình trạng thiếu máu này bắt nguồn từ hiện tượng đột ngột tắc nghẽn trong lòng động mạch. Sau đó từ đó gây ra đột quỵ. Thiếu máu có thể do huyết khối hoặc tình trạng các mảng xơ vữa trong động mạch phát triển, gây ra hẹp lòng động mạch. Ngoài ra, chúng còn gây ra những kết tập bất thường của tiểu cầu. Kết tập này quá lớn gây ra tắc nghẽn hoàn toàn, sau đó não bộ bị thiếu máu nuôi dẫn đến đột quỵ.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị thiếu máu do thuyên tắc động mạch. Nguyên nhân là các huyết khối có thể từ tim hoặc mảng xơ vữa bong tróc ra, di chuyển trong lòng mạch máu, dẫn đến thuyên tắc.
1.2. Đột quỵ do xuất huyết não
Nguyên nhân xuất huyết não chiếm khoảng 15% các ca bệnh đột quỵ. Mặc dù không quá phổ biến nhưng lại cực kỳ nguy hiểm. Khi xuất huyết não, các mạch máu não vỡ ra. Sau đó, một lượng lớn máu chảy ồ ạt vào nhu mô não và khoang dưới nhện,…
2. Những trường hợp nào dễ bị cơn đột quỵ tấn công?
Đột quỵ có thể xảy ra đối với bất cứ ai, tuy nhiên một số trường hợp có thể có nguy cơ đột quỵ cao hơn người bình thường. Một số đối tượng có thể kể đến như:
– Người cao tuổi: Từ 55 tuổi trở đi, sau mỗi 10 năm, nguy cơ đột quỵ lại tăng gấp đôi.
– Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ đột quỵ cao gấp đôi người da trắng
– Người thân của người có tiền sử mắc đột quỵ thì nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với người bình thường.
– Bệnh nhân chịu ảnh hưởng của các yếu tố bệnh lý nền như: huyết áp cao, các bệnh lý tim mạch, chứng tiểu đường, người có mỡ máu cao rất dễ mắc đột quỵ.
– Người bị thừa cân, béo phì là nhóm đối tượng dễ mắc các loại bệnh lý tim mạch, tiểu đường,… nên nguy cơ đột quỵ cũng trở nên cao hơn.
Người bị thừa cân, béo phì rất dễ bị đột quỵ
– Người đã có tiền sử bị tai biến cũng dễ bị tấn công trở lại bởi những cơn đột quỵ
– Người có lối sống không lành mạnh, thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, ăn uống không điều độ. Đây cũng là mấu chốt để trả lời cho câu hỏi: Đột quỵ phòng tránh như thế nào
3. Dấu hiệu nhận biết một cơn đột quỵ sắp xảy ra là gì?
Đột quỵ dù xảy ra nhanh chóng nhưng chúng ta hoàn toàn có thể được nhận ra bởi một số dấu hiệu đặc trưng. Dấu hiệu có thể xuất hiện là mặt đột nhiên tê cứng, nụ cười méo mó, gặp nhiều khó khăn khi nói: nói dính chữ, nói không rõ chữ, nói ngọng.
Một vài bệnh nhân khác sẽ có biểu hiện đột nhiên hoa mắt, mất thăng bằng đột ngột. Thị lực giảm sút không rõ nguyên nhân. Ngoài ra có thể xuất hiện các cơn đau đầu bất chợt.
Đặc biệt, nhiều nước trên thế giới đặt ra quy tắc FAST để nhận biết bệnh đột quỵ rất hiệu quả:
– Face – Mặt: Dấu hiệu tê cứng hoặc các biểu hiện lạ trên mặt
– Arm (cánh tay): Biểu hiện đột nhiên không thể đưa một lúc cả hai tay lên qua đầu
– Speech (lời nói): Đột nhiên có biểu hiện không thể nói, ú ớ, nói đớ …
– Time (Thời gian): Khi người bệnh xuất hiện những biểu hiện trên, nhất định phải gọi cấp cứu để kịp thời giữ được tính mạng cho nạn nhân.
Ngoài ra, có thể tham khảo những cách sơ cứu cho nạn nhân trong thời gian chờ xe cấp cứu đến.
Các bước sơ cứu bệnh nhân đột quỵ
4. Áp dụng các biện pháp nào để ngăn chặn nguy cơ đột quỵ?
4.1. Đột quỵ phòng tránh như thế nào – Kiểm soát bệnh lý nền
Kiểm soát được các bệnh lý nền như tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường,.. – căn bệnh tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ – chính là cách đầu tiên để phòng tránh đột quỵ. Các bệnh lý này không chỉ tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến tai biến mà còn mang đến nhiều nguy hiểm đến sức khỏe nói chung.
4.2. Đột quỵ phòng tránh như thế nào – Chế độ sinh hoạt lành mạnh
Bệnh đột quỵ bị ảnh hưởng khá nhiều từ chế độ ăn uống. Cần điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh, phù hợp để hạn chế đột quỵ tấn công. Một số hững lưu ý sau:
– Ăn nhiều rau củ quả, nên ăn các loại thịt trắng, các loại hạt tốt cho tim mạch,..
– Không nên lạm dụng thịt đỏ, và các loại đồ ăn dầu mỡ, đồ ăn nhanh. Không nên dùng dầu rán lại nhiều lần.
– Không nên ăn đồ ăn chứa quá nhiều cholesterol xấu. Mỗi người nên tuân thủ định lượng các nhóm thực phẩm theo tháp dinh dưỡng để đảm bảo cân nặng hợp lý. Điều này có thể giúp bạn tránh béo phì, thừa cân, giảm nguy cơ đột quỵ.
Về chế độ tập luyện, thể dục thể thao cũng là một cách giúp kiểm soát cân, hạn chế căng thẳng, kiểm soát tiểu đường. Ngoài ra, thể thao có thể giảm thiểu nhiều bệnh lý nguy hiểm khác và giúp máu tuần hoàn ổn định hơn.
Cần tránh sử dụng rượu bia, hạn chế thuốc lá, không sử dụng các loại chất kích thích,..
4.3. Phòng tránh đột quỵ bằng cách kiểm tra sức khỏe định kỳ
Ngoài ra, cần chú trọng việc thăm khám sức khỏe định kỳ và tầm soát đột quỵ. Điều này có thể giúp bạn kịp thời nhận biết những bệnh lý tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ và những cảnh báo cho bạn nếu có nguy cơ đột quỵ cao hơn bình thường.
Bài viết vừa gửi đến bạn những thông tin về bệnh đột quỵ,cũng như trả lời câu hỏi: “Đột quỵ phòng tránh như thế nào?”. Hi vọng những kiến thức hữu ích có thể giúp bạn áp dụng và cuộc sống khỏe mạnh, an toàn hơn. | thucuc | 1,421 |
Người bị khó tiêu khi mang thai không nên ăn gì?
Hầu hết phụ nữ đều gặp phải tình trạng ợ nóng, khó tiêu trong khi mang thai. Sự thay đổi của nồng độ hormone khiến các cơ vòng thực quản giãn ra giữa các lần nuốt và tử cung phát triển gia tăng áp lực lên bụng là những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Nhìn chung chứng ợ nóng, khó tiêu ở phụ nữ mang thai chỉ ở mức độ nhẹ tuy nhiên cũng có những trường hợp nghiêm trọng, bắt buộc người mẹ phải loại bỏ một số loại thực phẩm nhất định trong chế độ ăn uống để giảm bớt khó chịu. Vậy bị khó tiêu khi mang thai cần tránh ăn gì?
Các sản phẩm có chứa caffein
Phụ nữ mang thai nên thay thế đồ uống có caffein bằng nước hoặc các loại nước ép trái cây (trừ cam, quýt) và hạn chế ăn sô cô la để giúp cải thiện các triệu chứng khó tiêu.
Tất cả các sản phẩm có chứa caffein đều góp phần kích hoạt chứng khó tiêu. Cà phê, cola, trà khiến các cơ vòng thực quản giãn ra ở mỗi nuốt và làm cho các chất trong dạ dày và acid ăn mòn trào lên, gây tổn thương cho lớp niêm mạc của thực quản và khiến cho triệu chứng ợ nóng trở nên tồi tệ hơn. Ngoài khó tiêu, đồ ăn, thức uống có chứa caffein cũng làm tăng huyết áp và nhịp tim, có thể gây rủi ro sức khỏe khi mang thai. Theo American Pregnancy Association, caffeine có thể đi qua nhau thai ảnh hưởng tới em bé. Cần lưu ý rằng, các chất kích thích,chẳng hạn như cà phê có thể gây ra những thay đổi trong mô hình giấc ngủ của thai nhi và giữ cho người mẹ tỉnh táo suốt cả đêm. Do đó phụ nữ mang thai nên thay thế đồ uống có caffein bằng nước hoặc các loại nước ép trái cây (trừ cam, quýt) và hạn chế ăn sô cô la để giúp cải thiện các triệu chứng khó tiêu.
Thực phẩm có tính axit
Cà chua và các loại trái cây họ cam quýt cung cấp rất nhiều loại vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe, nhưng cũng có thể gây ra chứng ợ nóng và khó tiêu.
Cà chua và các loại trái cây họ cam quýt cung cấp rất nhiều loại vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe, nhưng cũng có thể gây ra chứng ợ nóng và khó tiêu. Trái cây họ cam, quýt thúc đẩy enzyme tiêu hóa làm việc, tăng sản xuất axit dẫn tới chứng khó tiêu. Cà chua và các sản phẩm được chế biến từ cà chua như nước sốt cà chua, có thể khiến tình trạng khó tiêu trở nên nghiêm trọng hơn do có nồng độ axit cao. Do đó với những thai phụ bị khó tiêu, cần tránh tiêu thụ quá nhiều cà chua và trái cây họ cam quýt.
Đồ ăn cay
Mặc dù một số phụ nữ có thể thèm ăn cay khi mang thai, nhưng gia vị trong thức ăn cay có thể gây ra chứng ợ nóng và khó tiêu.
Mặc dù một số phụ nữ có thể thèm ăn cay khi mang thai, nhưng gia vị trong thức ăn cay có thể gây ra chứng ợ nóng và khó tiêu. Gia vị thực phẩm khiến axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản bằng cách làm giãn cơ vòng thực quản dưới. Hành tây, tỏi, cà ri, ớt và nước sốt nóng là những gia vị cay thường gây khó tiêu ở phụ nữ mang thai. Nếu cảm thấy thèm đồ ăn cay khi mang thai, cần theo dõi phản ứng của cơ thể với các loại đồ ăn cay để xác định xem liệu có phải chúng là nguyên nhân gây khó tiêu hay không.
Thực phẩm giàu chất béo
Các thực phẩm giàu hàm lượng chất béo làm giãn cơ vòng thực quản dưới, gây ra chứng khó tiêu, ợ nóng.
Các loai thực phẩm giàu chất béo, nhiều dầu mỡ mất nhiều thời gian để tiêu hóa hơn so thực phẩm có nhiều chất xơ. Điều này có thể làm tăng nguy cơ khó tiêu vì axit trong dạ dày phải hoạt động trong thời gian dài. Tương tự như đồ ăn cay và thực phẩm có chứa caffein, các thực phẩm giàu hàm lượng chất béo làm giãn cơ vòng thực quản dưới, gây ra chứng khó tiêu, ợ nóng. Do đó bà bầu không nên ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất béo như thức ăn nhanh, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ… | thucuc | 805 |
Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân loét dạ dày tá tràng khi xuất viện
Loét dạ dày tá tràng là tình trạng dạ dày và tá tràng bị tổn thương. Để giúp vết thương mau lành, cũng như ngăn ngừa viêm loét tái phát, chúng ta nên tự bảo vệ mình bằng những biện pháp dưới đây.Nguyên nhân phổ biến nhất gây nên loét dạ dày tá tràng là do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori) và sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau lâu dài. Lo âu (Stress) và thức ăn cay không gây nên loét, nhưng chúng sẽ làm triệu chứng nặng nề hơn. Những lưu ý dưới đây sẽ giúp chăm sóc bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng sau khi xuất viện đạt hiệu quả cao:
1. Thay đổi chế độ dinh dưỡng
Lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh: đầy đủ các loại trái cây đặc biệt là vitamin A và C, rau và ngũ cốc.Tránh các đồ uống có gas và caffeine: Caffeine được tìm thấy trong một số loại cà phê, trà, sô-cô-la và sô đa.Xem xét dùng các thức ăn có chứa probiotic bao gồm: sữa chua, phô mai. Không ăn thức ăn chua cay vì nó gây khó chịu cho dạ dày của bạn.Hạn chế không uống sữa: sữa ban đầu làm giảm cơn đau loét, nhưng sau đó lại gây ra axit dư thừa, làm tăng cơn đau.Nên chia nhỏ các bữa ăn hơn là ăn một bữa ăn lớn.
2. Thay đổi lối sống
Kiểm soát stress: stress có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của loét dạ dày tá tràng. Cần biết cách đối phó cơn stress bằng nhiều biện pháp như: tập thể dục, dành thời gian cho bạn bè, gia đình, viết nhật ký. .Không hút thuốc: Thuốc lá làm tăng axit dạ dày, do đó làm tăng nguy cơ phát triển ổ loét, cũng như kéo dài thời gian lành ổ loét.Hạn chế hoặc ngưng uống rượu nếu có thể: rượu sẽ gây kích ứng và xoáy mòn niêm mạc dạ dày - ruột, gây nên loét, chảy máu.Ngủ đủ giấc: Giấc ngủ giúp cho hệ thống miễn dịch và giúp bạn chống lại stress. Tránh vừa ăn xong, ngủ liền.
Hút thuốc lá có thể làm tăng acid dạ dày
3. Thận trọng khi dùng thuốc
Hạn chế sử dụng thuốc giảm đau, thuốc khớp vì các thuốc này làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng. Nếu phải sử dụng, cần tư vấn bác sĩ và nên uống thuốc chung với bữa ăn.Nếu bạn có nhiễm vi khuẩn H.pylori, bạn nên uống thuốc theo đúng toa của bác sĩ. Uống đúng liều, đúng cữ. Bỏ liều sẽ gây thất bại trong tiệt trừ H.pylori, tiệt trừ lại lần sau sẽ khó hơn rất nhiều so với lần đầu.
4. Các trường hợp khẩn cấp
Nên gọi cho bác sĩ hoặc tái khám nếu có triệu chứng bất thường
Gọi cho bác sĩ hoặc tái khám ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng sau:Cơn đau dạ dày là quá đau, không thể chịu được.Nôn ra dịch có màu giống màu cà phê.Nôn ra máu tươi.Phân có máu đỏ hoặc đen.Mệt, chóng mặt, xây xẩm, bàn tay bàn chân trắng bệch. Tái khám theo đúng hẹn của bác sĩ.Khi có các triệu chứng trên, có thể bạn đang trong tình trạng xuất huyết tiêu hóa do ổ loét đang chảy máu hoặc thủng dạ dày tá tràng do ổ loét xuyên thành. Đây là hai bệnh cảnh cấp cứu rất nặng, cần nhập viện sớm để các bác sĩ điều trị kịp thời.
Bị viêm loét dạ dày nên ăn gì? Ăn thế nào là đúng cách để tốt cho dạ dày? | vinmec | 622 |
Dấu hiệu sốt siêu vi là gì? Cách điều trị và phòng ngừa sốt siêu vi
Sốt siêu vi là bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp thường gặp. Đa phần các trường hợp bị sốt siêu vi đều có thể tự khỏi nhưng cũng có những người bị sốt nghiêm trọng cần nhập viện điều trị. Để dễ dàng hơn trong việc điều trị và phòng ngừa bệnh thì chúng ta cần nắm rõ các dấu hiệu sốt siêu vi. Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sốt siêu vi cũng như các cách phòng tránh nguy cơ mắc phải căn bệnh này.
1. Nguyên nhân dẫn đến sốt siêu vi là gì?
Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn bình thường (trên 37,5 độ C) thì được coi là sốt. Tình trạng sốt không phải là một loại bệnh lý mà đó là một triệu chứng, phản ứng của hệ miễn dịch chống lại nhiễm trùng do sự xâm nhập của virus hoặc vi khuẩn. Sốt siêu vi còn được gọi là sốt virus là thuật ngữ được dùng để miêu tả hiện tượng sốt cấp tính do các tác nhân virus hoặc siêu vi trùng gây nên.
Sốt siêu vi gặp nhiều nhất khi thời tiết ẩm ướt, mưa lạnh, mùa mưa hoặc mùa đông xuân tạo điều kiện cho sự phát triển và lây lan của các loại virus. Bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể bị sốt siêu vi và thường kéo dài từ 2 - 5 ngày, thậm chí là vài tuần.
Một số loại tác nhân gây sốt siêu vi đó là: virus hợp bào, SARS-Co
V-2, Rhinovirus, Adenovirus, virus cúm A, cúm B, virus Herpes Simplex, Enterovirus,... Nếu chỉ bị nhẹ thì những virus này chỉ gây sốt nhẹ cùng một số biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nếu bị nặng thì có thể gây sốt cao kéo dài, viêm phổi, viêm phế quản, viêm khớp, thậm chí là gây tử vong ở những bệnh nhân nguy cơ cao.
2. Các dấu hiệu sốt siêu vi cần hết sức lưu ý
Khi bệnh mới khởi phát, dấu hiệu sốt siêu vi thường sẽ là:
Sốt cao (39 - 40 độ C, thậm chí là 41 độ);
Cơ thể mệt mỏi, đau nhức cơ, đau đầu;
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa;
Rát họng, sưng đỏ họng, ho khan;
Sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi;
Chảy nước mắt, đỏ kết mạc, đau nhức hốc mắt;
Nổi hạch vùng cổ;
Phát ban, thường xảy ra sau triệu chứng sốt.
Tùy thuộc vào từng loại virus gây bệnh mà các triệu chứng có thể khác nhau. Nhiều trường hợp dấu hiệu sốt siêu vi có thể biến mất chỉ sau 1 tuần nhưng tình trạng mệt mỏi, ho thì có khi sẽ kéo dài đến vài tuần sau đó.
Thông thường những trường hợp sốt siêu vi triệu chứng sẽ tự thuyên giảm sau 1 - 2 tuần. Nhưng đôi khi có những bệnh nhân phải trải qua các biến chứng nguy hiểm như suy gan, suy thận, viêm phổi, viêm phế quản, viêm não, viêm màng não, viêm gan, sốc nhiễm trùng, mất nước, suy đa tạng, sốt hô hấp, mê sảng, xuất hiện ảo giác, co giật, hôn mê hay nhiễm trùng huyết,... nặng nhất là tử vong.
Chính vì mức độ nguy hiểm của các biến chứng do sốt siêu vi gây ra nên người bệnh nếu xuất hiện các dấu hiệu nghiêm trọng sau thì hãy đưa bệnh nhân nhập viện càng sớm càng tốt:
Sốt cao trên 39 độ C, kéo dài qua 2 ngày và thuốc điều trị không đem lại hiệu quả;
Khó thở, tức ngực;
Da dẻ trở nên tím tái;
Thường xuyên bị đau đầu, mức độ và tần suất cơn đau tăng dần;
Hay bị nôn mửa, mất nước nhiều;
Co giật, hôn mê;
Lơ mơ, li bì, sảng.
3. Chẩn đoán tình trạng sốt siêu vi bằng biện pháp nào?
Bên cạnh việc dựa trên yếu tố dịch tễ và các dấu hiệu sốt siêu vi, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác như:
Xét nghiệm đờm, dịch hầu họng, dịch mũi;
Xét nghiệm nước tiểu;
Xét nghiệm máu;
Chụp X-quang phổi.
Những xét nghiệm chẩn đoán cận lâm sàng có vai trò giúp xác định và phân biệt các tổn thương. Bởi vì triệu chứng của sốt siêu vi không đặc hiệu và dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp thông thường khác nên cần phân biệt tình trạng này với các bệnh như sốt rét, bệnh cúm, sốt nhiễm trùng, lao phổi, sốt xuất huyết Dengue hay sốt thương hàn.
4. Phương pháp điều trị bệnh sốt siêu vi
Phần lớn sốt siêu vi đều có thể tự khỏi sau 1 tuần kể từ khi nhiễm bệnh. Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc hiệu giúp chữa khỏi sốt siêu vi do virus gây nên. Do đó chủ yếu người bệnh sẽ cần tập trung điều trị triệu chứng bằng cách:
Nghỉ ngơi nhiều, tránh vận động mạnh;
Bổ sung nước và bù điện giải;
Tăng cường hệ miễn dịch, ăn thêm hoa quả tươi để bổ sung nhiều vitamin C;
Tiêu thụ những loại thực phẩm dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng;
Sử dụng các thuốc giảm đau, hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ;
Chườm ấm cơ thể;
Mặc quần áo làm từ chất liệu thoáng mát và thấm hút mồ hôi;
Sử dụng các thuốc giảm đau cơ, giảm ho và khắc phục tình trạng đau đầu.
Cần lưu ý là thuốc kháng sinh không mang lại hiệu quả trong điều trị sốt siêu vi do virus gây nên. Thay vào đó chỉ khi nào xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát thì mới cần dùng đến thuốc kháng sinh. Vì vậy người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng loại thuốc này khi chưa có chỉ định cụ thể của bác sĩ.
5. Các cách giúp phòng tránh sốt siêu vi
Sốt siêu vi không hẳn là bệnh lý nguy hiểm nhưng vẫn có khả năng gây ra biến chứng nặng đối với những người có nguy cơ cao và bệnh nhân hệ miễn dịch kém. Vì vậy để bảo vệ bản thân trước sốt siêu vi, bạn nên:
Tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh cúm, rubella, sởi, quai bị,... ;
Ăn chín uống sôi, sơ chế và chế biến thực phẩm đúng cách;
Chế độ dinh dưỡng cân bằng, bổ sung đủ các khoáng chất và vitamin để tăng cường hệ miễn dịch;
Rửa tay sạch sẽ với xà phòng sát khuẩn hàng ngày;
Dọn dẹp phòng ốc, nhà cửa, nơi ở, nơi làm việc thông thoáng và các vật dụng thường dùng;
Tập thể dục thường xuyên;
Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi hợp lý;
Không tiếp xúc với người bệnh đang bị sốt siêu vi;
Nếu đang bị bệnh thì cần đeo khẩu trang, tránh xa trẻ nhỏ, người lớn tuổi, người có bệnh lý nền và phụ nữ mang thai.
Nắm được các dấu hiệu của sốt siêu vi sẽ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc điều trị tình trạng này. Hầu hết các trường hợp bị sốt siêu vi đều sẽ nhanh chóng khỏi nhưng nếu sốt cao kéo dài không cải thiện sau khi đã áp dụng các biện pháp hạ sốt, kèm với đó là các biểu hiện nghiêm trọng hơn thì bệnh nhân nên đi khám ngay. | medlatec | 1,233 |
Công dụng thuốc Stratuma
Thuốc stratuma được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp,... Statuma được chứng minh rằng có hiệu quả ở nhóm người bệnh tăng cholesterol máu có hoặc không có tăng triglycerid máu, giới tính, chủng tộc hay tuổi tác và tác dụng trên các những nhóm bệnh nhân đặc biệt như tăng cholesterol máu gia đình và đái tháo đường Vậy công dụng thuốc stratuma là gì?
1. Thuốc stratuma có tác dụng gì?
Thuốc stratuma thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là calci rosuvastatin có hàm lượng 20mg. Trong đó, rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-Co. A reductase, đây là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonater, một tiền chất của cholesterol. Gan chính là vị trí tác động chính của rosuvastatin, là cơ quan đích làm giảm cholesterol. Rosuvastatin được chứng minh rằng có hiệu quả ở nhóm người bệnh tăng cholesterol máu có hoặc không có tăng triglycerid máu, giới tính, chủng tộc hay tuổi tác và tác dụng trên các những nhóm bệnh nhân đặc biệt như tăng cholesterol máu gia đình và đái tháo đường.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Stratuma
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc stratuma. Thuốc stratuma có tác dụng trong điều trị những trường hợp như:Tăng cholesterol máu nguyên phát. Rối loạn lipid máu hỗn hợp. Cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử tăng. Ngoài những công dụng trên, thuốc stratuma còn có thể được chỉ định điều trị hoặc kết hợp với những loại thuốc khác trong điều trị những bệnh lý không được kể trên.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc stratuma. Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc stratuma bao gồm:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc stratuma. Bệnh gan tiến triển bao gồm cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân. Khi transaminase tăng gấp 3 lần giới hạn trên mức bình thường.Suy thận nặng. Bệnh cơNgười bệnh đang sử dụng cyclosporin. Phụ nữ trong giai đoạn mang bầu và đang cho con bú
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc stratuma
Thuốc stratuma được bào chế dưới dạng viên nén bao phim do đó được dùng bằng đường uống. Người bệnh hãy uống toàn bộ viên thuốc, không bẻ hay nghiền nát vì có thể làm giải phóng toàn bộ hoạt chất cùng lúc. Liều lượng thuốc stratuma sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và có thể thay đổi vào khả năng đáp ứng với thuốc của bệnh nhân. Liều khởi đầu được khuyến cáo từ 5-10mg/lần/ngày, có thể điều chỉnh sau mỗi 4 tuần. Khi tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao về bệnh lý tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg thì dùng liều 40mg, đồng thời người bệnh sẽ cần được theo dõi thường xuyên.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc stratuma
Trong quá trình sử dụng thuốc stratuma không tránh khỏi một số tác dụng phụ. Một số những tác dụng của stratuma bao gồm:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với stratuma hay bất kỳ dị ứng nào khác. Stratuma có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Liệt kê một số loại thuốc đang sử dụng hàng ngày cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất bảo quản, các loại thực phẩm khác hay thực phẩm chức năng, thảo dược, thuốc nhuộm,...Giống như các thuốc statin khác cần thận trọng ở người bệnh có yếu tố dễ tiêu cơ vân như nhược giáp, suy thận, tiền sử gia đình và bản thân có bệnh di truyền về cơ, tiền sử độc tính trên cơ do các chất ức chế men HMG-Co. A reductase khác hoặc fibrate, người bệnh nghiện rượu, trên 70 tuổi, tăng nồng độ thuốc trong máu và có sử dụng đồng thời với fibratem.Dừng sử dụng thuốc nếu chỉ số xét nghiệm có CK > 5 x ULN hoặc có triệu chứng về cơ trầm trọng.Không nên dùng thuốc stratuma khi có nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, chấn thương, đại phẫu, rối loạn điện giải, chuyển hóa nặng, nội tiết, co giật không kiểm soát được.Khi đang trong quá trình điều trị, người bệnh không được tự ý bỏ liều hay dừng thuốc, mặc dù triệu chứng đã thuyên giảm phần nào.Trong trường hợp quên không uống một liều thì bạn hãy bổ sung lại liều đó sớm nhất có thể. Đồng thời, khi bổ sung liều đã quên không được quá gần với liều tiếp theo, bạn có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch ban đầu.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc sẽ khiến cách hoạt động của thuốc thay đổi, nghiêm trọng hơn đó là có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Ngoài ra, có một vài loại thuốc không nên được sử dụng tại thời điểm điều trị bằng thuốc stratuma. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp khác đó là 2 loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau, mặc dù chúng xảy ra tương tác. Khi gặp những trường hợp như vậy, bác sĩ cần có biện pháp phòng ngừa mới và thay đổi liều lượng. Vậy nên, người bệnh cần liệt kê cho bác sĩ biết những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.
6. Cách bảo quản thuốc stratuma
Thuốc stratuma được bảo quản với điều kiện như sau:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng;Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản stratuma ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Vì mỗi loại thuốc stratuma đều sẽ có cách bảo quản riêng của nó, do vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản. Hãy để thuốc ở những nơi cao tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, sau khi thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng thì nên xử lý thuốc theo đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc stratuma vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Để tiêu huỷ thuốc stratuma một cách an toàn và giúp bảo vệ môi trường, người dùng hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc stratuma.Tóm lại, thuốc stratuma có tác dụng trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp,... Trong quá trình sử dụng thuốc không thể tránh khỏi những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. | vinmec | 1,154 |
Hiểu về polyp đại tràng và phương pháp điều trị
Nếu như trước đây, polyp đại tràng thường gặp ở người lớn tuổi (từ 50 tuổi) thì hiện nay, các trường hợp có polyp ở người trẻ tuổi ngày một phổ biến. Tìm hiểu về polyp và phương pháp điều trị để chủ động đối phó đúng cách với bệnh.
1. Polyp đại tràng là gì?
Polyp đại tràng là tổ chức tăng sinh phát triển lồi lên bất thường bên trong lòng ống tiêu hóa. Polyp có 2 dạng là polyp có cuống và polyp không có cuống.
Về nguyên nhân hình thành polyp vẫn chưa thể kết luận chính xác. Tuy nhiên, sẽ có những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành polyp như sau:
– Độ tuổi. Người từ 45 tuổi có nguy cơ mắc polyp cao hơn.
– Có thành viên trong gia đình là bố mẹ, anh chị em ruột bị mắc polyp đại trực tràng.
– Ăn uống không đảm bảo tính khoa học, ăn nhiều đồ ăn nhanh, nhiều chất béo, nhiều thịt đỏ, đồ ăn chế biến sẵn nhiều chất bảo quản, ăn ít chất xơ,…
– Người hút thuốc lá.
– Người béo phì.
– Người lười vận động.
Polyp phát triển lồi bất thường bên trong lòng đại tràng.
2. Các loại polyp đại trực tràng
Các loại polyp gặp phổ biến là polyp tăng sản và polyp tuyến. Trường hợp hiếm gặp và nguy hiểm là polyp ác tính.
2.1. Polyp đại tràng tăng sản
Polyp tăng sản thường có kích thước nhỏ, nằm ở phần cuối của đại tràng (gồm đại tràng sigma và trực tràng). Polyp tăng sản hầu như không có khả năng trở thành ác tính nên không quá đáng lo ngại. Dựa vào ngoại hình sẽ không dễ dàng phân biệt được là polyp tăng sản hay polyp tuyến. Thông thường, bác sĩ sẽ cần dựa vào kết quả giải phẫu mô bệnh học sau khi đã cắt bỏ polyp để kết luận về loại polyp.
2.2. Polyp tuyến
Hai phần ba polyp ở đại tràng là polyp tuyến. Hầu hết các polyp tuyến cũng không phát triển thành ung thư nhưng khả năng biến đổi tế bào thành ác tính vẫn có và cao hơn ở polyp tăng sản. Mức độ nguy hiểm của polyp tuyến sẽ phụ thuộc vào kích thước, hình dạng nhẵn hay có cấu trúc răng cưa và các đặc điểm cụ thể của polyp như có sung huyết không, có loét không,…
Về cơ bản, kích thước của polyp tuyến khi càng lớn thì khả năng trở thành ung thư sẽ càng cao. Do đó, các polyp lớn (lớn hơn 2-5mm) nên được loại bỏ sớm để ngăn ngừa nguy cơ phát triển thành ung thư và thực hiện sinh thiết làm giải phẫu bệnh để xác định tính chất tổn thương.
2.3. Polyp đại tràng ác tính
Polyp đại tràng ác tính là những polyp có chứa tế bào ung thư. Việc điều trị tối ưu cho polyp ác tính sẽ cần phụ thuộc vào mức độ ung thư (theo kết quả sinh thiết giải phẫu bệnh) và các yếu tố cá nhân khác. Ở giai đoạn ung thư sớm, việc điều trị sẽ thuận lợi hơn và mang hiệu quả chữa khỏi bệnh lên tới 90-95%.
3. Phương pháp chẩn đoán polyp
Phương pháp chẩn đoán chính và tối ưu được thực hiện, mang độ chính xác cao đối với polyp đại trực tràng là nội soi đường tiêu hóa dưới. Nội soi giúp xác định vị trí polyp, quan sát rõ ngoại hình polyp, tiên lượng tốt tính chất tổn thương. Đặc biệt, không dừng lại ở giá trị chẩn đoán, bác sĩ có thể thực hiện lấy mẫu làm sinh thiết giải phẫu bệnh kết luận về nguy cơ ác tính và can thiệp loại bỏ polyp ngay qua nội soi. Đây cũng là ưu điểm vượt trội mà các phương pháp chẩn đoán khác không thể thực hiện.
Nội soi đại tràng giúp phát hiện và điều trị polyp hiệu quả.
4. Polyp có bắt buộc phải điều trị không? Điều trị như thế nào?
Phần lớn polyp là lành tính nhưng theo thời gian nguy cơ biến đổi tế bào thành ác tính là vẫn có. Theo thống kê, có đến 50% các ca ung thư đại trực tràng phát triển từ polyp. Loại bỏ polyp sớm cho hiệu quả phòng chống ung thư đường tiêu hóa lên đến 80%.
Phương pháp điều trị polyp phổ biến hiện nay với lợi thế không đau, không mổ mở, thời gian hồi phục nhanh là can thiệp cắt polyp qua nội soi. Bác sĩ khi phát hiện polyp sẽ đánh giá chi tiết về polyp để ra chỉ định phương pháp điều trị phù hợp:
– Polyp nhỏ (nhỏ hơn 2mm), không có dấu hiệu ác tính: Trường hợp này có thể chưa cần điều trị, người bệnh thực hiện thăm khám kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn.
– Polyp lớn từ 2mm-2cm: Thực hiện can thiệp cắt polyp ngay qua nội soi.
– Polyp kích thước từ 2cm hoặc polyp nghi ngờ ác tính: Bác sĩ sẽ cần thực hiện các kỹ thuật nội soi hiện đại, đánh giá đầy đủ về polyp và thực hiện cắt qua nội soi khi có thể. Trường hợp polyp đại tràng là ác tính có thể sẽ phải chuyển qua điều trị phẫu thuật mổ mở.
Can thiệp cắt polyp qua nội soi cho hiệu quả điều trị tốt, không đau, không chảy máu.
5. Phòng ngừa giảm nguy cơ mắc polyp đại tràng
Để giảm nguy cơ bị mắc polyp đại trực tràng cũng như để phòng ngừa nguy cơ polyp phát triển ác tính, việc thăm khám nội soi kiểm tra sức khỏe định kỳ là điều cần thiết cần được chú trọng thực hiện. Song song với đó cần xây dựng thói quen ăn uống sinh hoạt lành mạnh để đảm bảo bạn sẽ có một sức khỏe hệ tiêu hóa ổn định, đề kháng tốt giúp chống lại các tác nhân gây bệnh.
Muốn vậy chúng ta nên:
– Tăng cường thêm nhóm chất xơ thể rau xanh, trái cây, ăn các loại hạt vào chế độ ăn uống;
– Nên hạn chế bia rượu và bỏ thuốc lá;
– Bổ sung thêm vitamin D, canxi đúng cách theo chỉ định của bác sĩ;
– Tập thể dục đều đặn, duy trì luyện tập ít nhất 30 phút mỗi ngày;
– Giữ tinh thần được thoải mái, tránh việc phải chịu áp lực/stress nặng trong thời gian dài;
– Sinh hoạt theo khung giờ giấc ổn định sẽ góp phần tránh bị rối loạn tiêu hóa
– Chủ động thăm khám tiêu hóa, nội soi tiêu hóa định kỳ. Điều này đặc biệt cần thiết với những người có tiền sử gia đình bị polyp đại trực tràng. | thucuc | 1,167 |
Những vị trí không ngờ trên cơ thể có thể mắc ung thư da
Ung thư da được phát hiện khi có những thay đổi trên da, chẳng hạn như sự xuất hiện của các khối u, mảng hoặc nốt ruồi có hình dạng và kích thước đa dạng. Nguyên nhân phổ biến của các loại ung thư da là do tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời.
1. Các vị trí ung thư da
Các vị trí ung thư da trên cơ thể có thể gặp ở những vị trí tiếp xúc hoặc không tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời như: dưới móng tay, trên đầu, mi mắt,...Dưới móng tay: Dưới móng tay hay móng chân có thể là một trong các vị trí ung thư da. Khối u xuất hiện phổ biến ở ngón tay cái và ngón chân cái, tuy nhiên nó có thể ở dưới bất kỳ móng tay nào. Nguyên nhân gây nên khối u thường không phải do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nhưng có thể là một chấn thương trong quá khứ. Nếu bạn nhận thấy một vệt sẫm màu dưới móng tay hay móng chân mà không rõ nguyên nhân, hãy đến gặp bác sĩ da liễu để được hỗ trợ kịp thời.Đế bàn chân: Nếu bạn phát hiện ở đế bàn chân có một mảng sẫm màu, cũng có thể là màu đỏ hoặc cam, khác biệt với vùng xa xung quanh thì đó thường là ung thư ác tính. Người châu Á và người Mỹ gốc Phi có tỉ lệ mắc loại ung thư này cao hơn bất kỳ loại u ác tính nào khác. Bạn có thể sẽ được phẫu thuật để loại bỏ ung thư và tiếp tục điều trị bằng xạ trị, hóa trị hoặc liệu pháp miễn dịch sinh học.Lòng bàn tay: Nếu bạn có làn da sẫm màu thì khối u ác tính có nhiều khả năng xảy ra ở những vùng cơ thể không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhiều như lòng bàn tay và lòng bàn chân. Tỉ lệ mắc ung thư tế bào hắc tố da ở những người da sẫm màu thường cao hơn. Ung thư tế bào hắc tố da thường nghiêm trọng hơn các khối u ác tính khác, một phần là do mọi người thường không phát hiện ra nó cho đến khi bệnh trở nặng và khó điều trị hơn.
Ung thư da có thể xuất hiện dưới móng tay
Mí mắt: Mí mắt cũng là vị trí ung thư da thường gặp vì nó thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Nếu phát hiện và điều trị sớm thì thường không nghiêm trọng, bạn có thể phẫu thuật cắt bỏ nó. Ung thư bắt đầu thường xuyên nhất ở các tế bào đáy ở lớp trên của da (biểu bì). Một dạng ung thư nghiêm trọng hơn bắt đầu ở các tế bào vảy, thậm chí gần với bề mặt da của bạn hơn. Loại này phát triển nhanh hơn và dễ dàng lây lan sang các mô lân cận.Da đầu: Da đầu thường có các khối u hay các nốt đỏ, nhưng chúng thường không phải là ung thư. Trên thực tế, chỉ có khoảng 13% tổng số ca ung thư da là trên da đầu, thường là những loại ung thư không phải ác tính, ít nghiêm trọng hơn như ung thư tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy. Nếu là ung thư, nó có thể là một cục nhỏ, mịn, như sáp, có thể chảy máu hoặc đóng vảy.Bên trong tai: Nếu ung thư da bên ngoài tai (tế bào vảy hoặc tế bào đáy) không được phát hiện và điều trị, có thể di căn vào bên trong tai của bạn. Nó gây ảnh hưởng đến ống tai chạy từ tai ngoài đến các xương nhỏ trong tai giữa của bạn và đến các dây thần kinh.Lưỡi: Nếu bạn nhận thấy trong lưỡi có các mảng trắng, cứng, phẳng (bạch sản) mà không thể cạo ra hoặc ngứa ran, mất cảm giác, có một khối u hay vết loét không biến mất thì nó thường là tế bào vảy. Nguyên nhân xuất hiện các triệu chứng đó thường là hút thuốc lá hay uống rượu nhiều hoặc cả 2. Bác sĩ có thể lấy một số tế bào từ khu vực nghi ngờ để làm sinh thiết. Bạn thường sẽ được phẫu thuật để loại bỏ nó.Môi: Ung thư tế bào đáy hoặc tế bào vảy là các loại ung thư da thường ảnh hưởng đến môi của bạn. Môi dưới của bạn có nguy cơ bị thâm cao hơn khoảng 12 lần so với môi trên - nơi không nhận được nhiều ánh nắng mặt trời. Nam giới cũng bị ung thư ở vị trí này nhiều hơn phụ nữ, nguyên nhân có thể là do nam giới có xu hướng sử dụng thuốc lá và rượu nhiều hơn. Nguy cơ bị ung thư da cũng tăng lên nếu bạn nhiễm virus papillomavirus (HPV) có thể gây ra mụn cóc trên bộ phận sinh dục, bàn tay hoặc những nơi khác.Mống mắt: Mống mắt có thể xuất hiện u ác tính "màng bồ đào" hoặc "nội nhãn". Nó giống như như một đốm đen trong mống mắt có màu xung quanh đồng tử. Bạn cũng có thể bị mờ hoặc nhìn không rõ. Các tế bào da được gọi là tế bào hắc tố phát triển ngoài tầm kiểm soát và tạo thành một khối u. Đây là dạng ung thư da phổ biến nhất bắt đầu ở mắt và nó có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua các hạch bạch huyết và qua đường máu.Màu trắng của mắt: U ác tính kết mạc là một khối ung thư phát triển trên kết mạc, lớp màng trong suốt bao phủ bề mặt của mắt và mí mắt trong. Nó thường xuất hiện dưới dạng một đốm đen hoặc đỏ trong lòng trắng của mắt bạn. Nó có thể nghiêm trọng và có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua các hạch bạch huyết hoặc đường máu. Nếu bác sĩ nghi ngờ điều đó, họ có thể lấy một mẫu mô để xem xét dưới kính hiển vi.
Các loại ung thư da cần được phát hiện sớm
2. Phòng ngừa ung thư da. Hãy nói chuyện với bác sĩ nếu gia đình bạn có tiền sử bị các loại ung thư da. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương do ánh nắng mặt trời dẫn tới ung thư bao gồm:Da sáng;Tàn nhang hoặc nốt ruồi lớn, nhiều hoặc có hình dạng kỳ lạ, bất đối xứng;Nhiều thời gian ở bên ngoài, đặc biệt là ở độ cao lớn hơn hoặc nơi rất nóng;Bệnh tật hoặc thuốc làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn;Uống một số thuốc làm cho da của bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng.Ung thư da nếu phát hiện sớm thường có thể chữa khỏi. Vì vậy, điều quan trọng là bạn phải thường xuyên kiểm tra trên da của mình có bất thường gì không. Đứng trước một chiếc gương và cầm thêm một chiếc gương cầm tay có thể giúp bạn quan sát những nơi khó nhìn. Theo dõi sự phát triển mới hoặc thay đổi nào ở các vết cũ, vì chúng có thể là dấu hiệu của các vấn đề nguy hiểm như ung thư. Đi khám bác sĩ da liễu 1 lần/năm hoặc bất cứ lúc nào bạn phát hiện có dấu hiệu gì đó bất thường.Trên đây là thông tin về các vị trí ung thư da và cách phòng tránh.com | vinmec | 1,309 |
Vì sao ráy tai có mùi hôi?
Ráy tai có mùi hôi là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp một tình trạng bất thường tại cơ quan này. Vậy vì sao ráy tai có mùi hôi và nên làm gì khi gặp phải tình trạng này? Đọc tiếp bài viết sau đây sẽ giúp bạn có câu trả lời.
1. Ráy tai là gì và tác dụng?
Ráy tai được tạo ra ở 1/3 ngoài sụn ống tai. Nó là hỗn hợp bao gồm các chất tiết ra từ tuyến bã nhờn của ống tai ngoài, mồ hôi, tế bào chết, bụi bẩn. Ráy tai có tác dụng bảo vệ ống tai, hỗ trợ làm sạch, bôi trơn, giúp chống lại vi khuẩn, nấm và nước cùng sự tấn công từ các tác nhân bên ngoài khác.Có 2 loại ráy tai được xác định về mặt di truyền là ráy tai khô và ráy tai ướt. Ráy tai ướt khác với ráy tai khô về mặt sinh hóa chủ yếu là ở thành phần lipid cao hơn của nó.Ráy tai thông thường sẽ được đưa từ trong ống tai ra ngoài, cuốn theo các tế bào chết và chất lạ mà chúng giữ lại nhờ vào quá trình “băng chuyền” di chuyển biểu mô từ trung tâm màng nhĩ ra ngoài, được hỗ trợ thêm bởi chuyển động nhai của hàm.
2. Vì sao ráy tai có mùi hôi khó chịu?
Ráy tai tồn tại bên trong ống tai và bất kì một nguyên nhân nào khiến các thành phần bên trong ống tai bị tổn thương dẫn đến tình trạng nhiễm trùng đều có thể khiến ráy tai có mùi hôi khó chịu. Một số nguyên nhân, bệnh lý thường gặp có đi kèm với triệu chứng ráy tai có mùi hôi là:2.1. Tích tụ quá nhiều ráy taiỞ một số người ráy tai có thể được tiết ra quá nhiều và không thể di chuyển hết ra ngoài nhờ vào quá trình “băng chuyền” dẫn đến việc tạo thành ráy tai thừa. Vi khuẩn và bụi bẩn tích tụ lại nhiều khiến cho tai có mùi hôi.Ngoài ra, ráy tai quá nhiều còn có thể dẫn đến tình trạng giảm dẫn truyền âm thanh, mất thính lực dẫn truyền nhẹ, đau tai, nhức đầu, chóng mặt và ngứa ngáy,...2.2. Nhiễm trùng tai giữa ở trẻ sơ sinh. Nhiễm trùng tai giữa, tai trẻ có mùi hôi thường xảy ra sau khi bị cảm lạnh, cúm hoặc nhiễm trùng xoang, dị ứng. Trong loại nhiễm trùng tai này, chất dịch lỏng bị giữ phía sau màng nhĩ, các bộ phận của tai giữa sưng lên và nhiễm trùng dẫn đến tình trạng tai có mùi hôi ở trẻ sơ sinh.Vì trẻ sơ sinh không thể biểu đạt những khó chịu của mình bằng lời nói nên phụ huynh thường chỉ có thể thông qua việc ngửi thấy tai trẻ có mùi hôi và các triệu chứng như sốt, quấy khóc nhiều hơn, hay nắm tai giật mạnh về sau, có chất lỏng màu vàng hoặc trắng chảy ra từ tai,... để nhận ra được dấu hiệu bất thường ở tai của trẻ.Ở trẻ mới biết đi hoặc trẻ lớn hơn ngoài triệu chứng tai có mùi hôi, bạn còn có thể thấy các dấu hiệu như trẻ đi loạng choạng, dễ ngã hơn (do tai đóng vai trò giúp giữ thăng bằng), khó nghe âm thanh, đau đầu.2.3. Nhiễm trùng tai giữa ở người lớn. Không giống như ở trẻ em, nhiễm trùng tai giữa ở người lớn có thể là một vấn đề nghiêm trọng hơn. Nếu bạn là người lớn bị nhiễm trùng tai giữa, nên chú ý đến các triệu chứng của mình và đi khám bác sĩ.Ống vòi nhĩ ở trẻ em sẽ phát triển hoàn thiện hơn và giảm khả năng bị nhiễm trùng tai giữa khi chúng lớn dần, nhưng nếu bạn đã trưởng thành và có vòi nhĩ nhỏ hoặc chưa phát triển dốc hơn như ở trẻ nhỏ, có thói quen hút thuốc lá, mắc một bệnh lý dị ứng theo mùa hoặc dị ứng quanh năm thì những điều này sẽ khiến tình trạng nhiễm trùng tai giữa của bạn tăng nguy cơ tái phát nhiều lần, tiến triển thành nhiễm trùng tai giữa mạn tính.Triệu chứng viêm tai giữa của người lớn thường nhẹ như đau tai, khó nghe, dịch chảy ra từ tai, tai có mùi hôi khó chịu.Tuy nhiên nếu nó không thể điều trị dứt điểm và tái phát nhiều lần sẽ có thể gây ra nhiều biến chứng khá nghiêm trọng, chẳng hạn như: thủng màng nhĩ, mất thính lực, viêm xương chũm, liệt mặt ngoại biên, viêm màng não, viêm não, cholesteatoma,...2.4. Ráy tai có mùi hôi do có dị vật trong tai. Dị vật mắc kẹt trong tai có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Dị vật trong tai của người lớn thường là côn trùng, còn ở trẻ em là các loại thức ăn, các loại đồ chơi, hạt kích thước nhỏ,... Triệu chứng gặp phải khi có dị vật trong tai là:Đau tai từ nhẹ đến nặng tùy kích thước và loại dị vật;Giảm hoặc mất thính lực;Nhiễm trùng tai do tai bị tổn thương từ dị vật;Tai có mùi hôi khó chịu.2.5. Nhiễm trùng tai ngoài khiến ráy tai có mùi hôi. Viêm tai ngoài xảy ra khi vi khuẩn hoặc nấm nhiễm vào ống tai của bạn. Nó thường xảy ra khi tai bạn ở trong nước thời gian dài. Quá nhiều hơi ẩm bên trong tai có thể phá vỡ lớp da trên thành ống tai và làm cho vi khuẩn, nấm dễ xâm nhập gây nhiễm trùng hơn.Triệu chứng của viêm ống tai ngoài bao gồm sốt nhẹ, tai sưng đỏ, ngứa ngáy, giảm thính lực, tai chảy dịch mủ, ráy tai có mùi hôi khó chịu,...2.6. Mùi hôi khó chịu do ung thư tai. Ung thư tai khá hiếm gặp, phát triển từ một tình trạng viêm nhiễm mạn tính của tai giữa hoặc ống tai ngoài và một số nguyên nhân khác.Triệu chứng của ung thư tai thường gặp là:Đau nhức tai;Tai chảy dịch có thể kèm theo máu;Ráy tai có mùi hôi;Mất hoặc giảm thính lực;Khối u trong tai, ù tai, đau đầu, chóng mặt, liệt mặt,...2.7. Tình trạng cholesteatoma. Cholesteatoma là một tập hợp bất thường của các tế bào da ở sâu bên trong tai của bạn, tuy nhiên đây không phải là một tình trạng ác tính như ung thư. Nó thường xảy ra sau viêm tai giữa hoặc do một dị tật bẩm sinh.Chúng khá hiếm gặp nhưng nếu không được điều trị, có thể làm hỏng các cấu trúc mỏng manh bên trong tai cần thiết cho thính giác và sự cân bằng.Một khối u cholesteatoma có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng tai chảy mủ, tai có mùi hôi khó chịu, mất thính giác, chóng mặt, hay tổn thương dây thần kinh mặt.Ngoài ra bạn cũng có thể gặp tình trạng ráy tai có mùi hôi khó chịu trong các bệnh lý khác như chàm tai, zona tai, lao tai xương chũm,....
3.Các nhiễm trùng tai nói chung sẽ được được điều trị bằng kháng sinh, giảm đau và vệ sinh loa tai nếu cần để loại bỏ vật gây tổn thương, dịch viêm. Đồng thời trong thời gian điều trị để tai hồi phục hoàn toàn bạn không nên để nước vào tai, không sử dụng máy trợ thính hay đeo tai nghe,...Tóm lại, ráy tai có mùi hôi thường do nhiều nguyên nhân gây ra. | vinmec | 1,278 |
Viêm ruột thừa cấp: Nguyên nhân, triệu chứng
Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại khoa hay gặp nhất. Viêm ruột thừa nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong.
1. Thế nào là viêm ruột thừa cấp?
Viêm ruột cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính ở ruột thừa. Đây là một tron những cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất. Theo thống kê, cứ 1000 người thì có đến 4-5 người bị viêm ruột thừa trong suốt cuộc đời mình. Bệnh thường gặp nhất ở người trẻ tuổi (cao nhất trong khoảng từ 20-40 tuổi) và tỷ lệ nam cao hơn ở nữ.
Viêm ruột thừa cấp nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng
Viêm ruột thừa cấp nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng
Nếu được điều trị kịp thời, viêm ruột thừa cấp sẽ không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, ruột thừa bị viêm có thể bị vỡ. Khi ấy, phân sẽ lan tràn vào trong ổ bụng gây ra viêm phúc mạc, vô cùng nguy hiểm và có thể tử vong.
2. Nguyên nhân gây viêm ruột thừa cấp
Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm ruột thừa cấp bao gồm:
3. Viêm ruột thừa cấp có những triệu chứng nào?
Triệu chứng của viêm ruột thừa cấp bao gồm:
Đau bụng- triệu chứng thường gặp của viêm ruột thừa cấp
Đau bụng- triệu chứng thường gặp của viêm ruột thừa cấp
4. Các biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa
Nếu viêm ruột thừa cấp không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng sau:
5. Điều trị viêm ruột thừa cấp thế nào?
Hầu hết các bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa đều cần phải được phẫu thuật càng sớm càng tốt. Trước khi mổ, bệnh nhân có thể được điều trị dự phòng bằng kháng sinh để phòng tránh nguy cơ gây nhiễm trùng vết mổ và áp – xe tồn lưu sau mổ.
5.1 Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa
Có 2 phương pháp phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa: mổ mở cổ điển và mổ nội soi.
Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm như: giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ, ít đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn hơn so với mổ mở cổ điển. Ngoài ra, phẫu thuật mổ nội soi thích hợp trong trường hợp chẩn đoán viêm ruột thừa không chắc chắn (nội soi ổ bụng chẩn đoán), giúp bác sĩ quan sát trực tiếp tổn thương của các cơ quan khác trong ổ bụng nếu có. Tuy nhiên tùy từng trường hợp mà bác sĩ cân nhắc mổ nội soi hay không.
Phẫu thuật mở cổ điển được thực hiện bằng cách rạch da vùng bụng dài từ 5 đến 10 cm. Phương pháp thường được áp dụng với các trường hợp ruột thừa bị vỡ và nhiễm trùng đã lan ra ngoài ruột thừa hoặc đã có áp xe. Khi đó, bệnh nhân có thể cần được phẫu thuật mở ổ bụng để cắt bỏ ruột thừa và làm sạch khoang bụng.
5.2 Điều trị viêm ruột thừa cấp không phẫu thuật
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, với những trường hợp viêm ruột thừa cấp không có biến chứng có thể được điều trị bằng kháng sinh với tỷ lệ thành công từ 80-90%. Tuy nhiên, những trường hợp này lại có tỷ lệ tái phát sau điều trị bảo tồn 1 năm không mổ lại khá cao, tới 30%. Do đó, đến nay, phẫu thuật ngoại khoa cắt ruột thừa vẫn là phương pháp được ưu tiên khi điều trị viêm ruột thừa cấp.
5.3 Biến chứng sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp
Viêm ruột thừa nếu được chẩn đoán và phẫu thuật sớm thì tỷ lệ tử vong và biến chứng thấp. Khi viêm ruột thừa đã vỡ thì biến chứng sau mổ tăng lên.
Các biến chứng sớm có thể xảy ra, bao gồm:
Trên đây là những thông tin cần thiết nhất về bệnh viêm ruột thừa cấp. Khi cơ thể có các dấu hiệu của ruột thừa bị viêm, bệnh nhân nên đi thăm khám ngay trước khi xảy ra các biến chứng nguy hiểm khác.
| thucuc | 762 |
Cách chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh
Nhiễm khuẩn rốn và uốn ván rốn sơ sinh chiếm tỉ lệ khá cao trong các trường hợp tử vong sơ sinh ở các nước đang phát triển, mà một tỉ lệ tử vong chiếm phần quan trọng trong nhiễm khuẩn sơ sinh là do nhiễm khuẩn rốn. Vì vậy, việc chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh được đặc biệt quan tâm và được đưa vào chương trình giáo dục cho các bà mẹ trước khi sinh.
Cách chăm sóc rốn
Chăm sóc rốn sạch ngay sau khi sinh và những ngày đầu sau sinh có hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm khuẩn rốn.
Trước và sau khi chăm sóc rốn cho bé, cần phải rửa tay bằng nước sạch và xà bông kỹ. Có thể chăm sóc rốn cho trẻ ngay sau khi tắm cho bé sẽ tiện hơn, sau khi tắm bé xong; lau khô người cho bé kèm theo dùng bông đã được tiệt khuẩn thấm kỹ, nhẹ tay vùng rốn cho trẻ. Không nhất thiết phải tắm trẻ mỗi ngày, khi rốn chưa rụng, nên tắm kiểu "đầu" và "chân" để giữ rốn được khô.
Sau đó mặc quần áo sạch cho bé, giữ cho cuống rốn khô sạch bằng cách phủ ra ngoài là quần áo sạch hoặc hiện nay, trên thị trường có bán gạc chun quấn rốn cho bé đã được tiệt trùng, mỗi ngày thay một cái, dùng gạc chun quấn nhẹ sau khi đã đặt một miếng gạc sạch vào chỗ rốn đã thấm khô.
Tã phải được gấp dưới rốn.
Không nên dùng gạc thường hoặc tã để băng rốn cho trẻ vì việc băng rốn nếu không được dùng bằng các sản phẩm đã được tiệt khuẩn thì sẽ tạo điều kiện làm ổ chứa vi khuẩn và ngăn cản sự lành rốn do rốn lâu khô, nhất là trong thời tiết nóng ẩm của nước ta.
Tránh sờ vào cuống rốn, bôi các chất từ thảo dược không sạch lên cuống rốn. Những chất từ thảo dược thường bị nhiễm bẩn với nhiều bào tử nấm và vi khuẩn sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn rốn.
Nhận biết nhiễm khuẩn rốn
Nhiễm khuẩn rốn thường là do tụ cầu vàng hoặc trực khuẩn gram âm đường ruột. Một số trường hợp do trẻ bị uốn ván rốn do khi mang thai bà mẹ không được tiêm phòng uốn ván và việc chăm sóc rốn không vô khuẩn.
Dấu hiệu để nhận biết nhiễm khuẩn rốn là: Rốn đỏ chảy mủ hôi, có quầng đỏ xung quanh rốn, có thể gây chảy máu rốn. Bệnh có thể tiến triển nặng thành nhiễm trùng huyết với các biểu hiện: Trẻ ngủ li bì, bú kém, sốt cao hoặc hạ thân nhiệt, có thể bị viêm cơ thành bụng, hoại tử cân cơ mạc, viêm phúc mạc, viêm động mạch hoặc tĩnh mạch rốn...
Điều trị: Chăm sóc rốn và dùng kháng sinh, nếu do uốn ván rốn, cần điều trị thêm kháng độc tố uốn ván.
Cho trẻ uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Chăm sóc rốn 2 lần/ngày và bất cứ khi nào cuống rốn bị nhiễm bẩn.
Sát khuẩn cuống rốn bằng các dung dịch sau: nước muối sinh lý để rửa sạch mủ, cồn iode 2-3%, cồn 70 độ.
Dùng bông, gạc vô khuẩn thấm dung dịch sát trùng lau sạch rốn, lau từ vùng chân rốn, nên nâng cuống rốn lên để có thể lau sạch vùng chân rốn...
Lau sạch thuốc sát khuẩn còn đọng lại ở chân rốn, không đắp gạc hoặc rắc thuốc bột kháng sinh lên rốn. Không được cắt lể da xung quanh rốn.
Cách phòng nhiễm khuẩn rốn:
Cho trẻ tiếp xúc da - da với mẹ ngay từ đầu sau sinh, không cách ly mẹ con nhằm giúp trẻ có được vi khuẩn thường trú trên da là vi khuẩn không gây bệnh từ mẹ. Bú sữa mẹ để cung cấp kháng thể chống nhiễm khuẩn. Tiêm phòng uốn ván cho mẹ lúc mang thai để tránh uốn ván rốn cho trẻ sơ sinh. | medlatec | 679 |
Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không và cách chẩn đoán
Nhồi máu cơ tim là tình trạng tim mạch cấp tính, xảy ra khi cơ tim bị hoại tử do thiếu máu cung cấp đột ngột cho cơ tim. Vậy nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không, chẩn đoán và xử trí như thế nào?
1. Thông tin tổng quan về nhồi máu cơ tim
1.1. Nhồi máu cơ tim là gì?
Nhồi máu cơ tim là tình trạng cơ tim bị thiếu máu nuôi và hoại tử do mạch vành đột ngột tắc nghẽn khi có sự xuất hiện của cục huyết khối. Đây là biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành và cũng là nguyên nhân phổ biến gây tử vong trong nhóm bệnh lý về tim mạch.
1.2. Nguyên nhân gây nên nhồi máu cơ tim (nhồi máu cơ tim cấp)
Do mảng xơ vữa trong lòng mạch vành bị vỡ, các tế bào máu đến bám vào và tạo thành cục huyết khối gây bít tắc lòng mạch nên quá trình cấp máu nuôi cơ tim bị ngưng lại dẫn đến cơ tim bị thiếu máu. Tình trạng này kéo dài gây hoại tử cơ tim, suy tim và thậm chí là đột tử.
Yếu tố nguy cơ khiến mảng xơ vữa bị nứt gồm:
– Thường xuyên hút thuốc lá
– Căng thẳng trong thời gian dài, xúc động quá mức
– Gắng sức quá mức
– Viêm phổi
– Sau chấn thương, phẫu thuật các mảng xơ vữa cũng dễ tổn thương
1.3. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim thường xảy ra bất ngờ nhưng cũng có những trường hợp được cảnh báo trước như:
– Cơn đau thắt ngực: cảm giác đau tức, đè nặng trong lồng ngực, đau ở mức độ nặng và kéo dài trên 15 phút. Đau lan ra vùng lưng, vùng cổ, vai và cánh tay. Khi đau người bệnh có thể kèm triệu chứng mệt mỏi, hồi hộp, khó thở, vã mồ hôi.
– Một số trường hợp như người cao tuổi, phụ nữ, bệnh nhân đái tháo đường sẽ gặp triệu chứng khó thở, ngất hoặc tụt huyết áp < 90/60 mmHg.
– Một số người sẽ xuất hiện dấu hiệu đầu tiên là ngưng tim đột ngột. Ở một người sẽ chỉ cảm thấy hơi mệt cùng với cảm giác khó chịu vùng thượng vị.
Cơn đau thắt ngực, cảm giác đau tức ngực là triệu chứng điển hình của bệnh
2. Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không, sẽ có biến chứng gì?
Nhồi máu cơ tim là tình trạng nguy hiểm khẩn cấp và nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng. Theo thống kê cho thấy 10% các ca nhồi máu cơ tim dẫn đến đột tử. Còn sống sót sau cơn nhồi máu cơ tim thật sự là một điều may mắn. Điều đáng lo hơn là người bệnh phải đối mặt với nguy cơ đột tử trong vòng 3 tuần tính từ khi phát bệnh. Nguyên nhân là vì trong thời gian này, nhịp tim vẫn chưa ổn định hoàn toàn và đang rối loạn, dễ gặp các biến cố như vỡ tim, tắc mạch máu não, tắc mạch tại phổi hay choáng tim.
Sau khoảng thời gian trên, có thể bớt lo ngại nhưng nguy cơ di chứng vẫn còn. Do đó, người bệnh và gia đình cần hết sức lưu ý với tất cả triệu chứng khác thường để hạn chế những rủi ro về sau.
2.1. Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không, có những biến chứng sớm nào?
– Đột tử: đột tử là biến chứng nghiêm trọng của nhồi máu cơ tim cấp. Biến chứng có thể xảy ra trong thời gian đầu sau khi phát bệnh, nguyên nhân có thể do nhịp nhanh thất, thất tim rung, trụy mạch cấp, mạch phổi nghẽn hoặc vỡ tim.
– Rối loạn nhịp tim: số liệu cho thấy hơn 90% bệnh nhân có biến chứng rối loạn nhịp tim. Thông thường ngay sau 48h phát bệnh, thiếu máu cơ tim sẽ khiến nhịp tim bị rối loạn. Người nhà cần đặc biệt lưu ý khi nhịp tim vẫn rối loạn quá 48 tiếng.
– Suy tim cấp: sau 2 tuần kể từ khi phát bệnh sẽ dễ có di chứng suy tim cấp. Một số biểu hiện của biến chứng này là mạch yếu đập nhanh, tụt huyết áp, vã nhiều mồ hôi.
– Tai biến: nhồi máu cơ tim thường xảy ra do sự xuất hiện của cục máu đông. Nếu phần máu đông di chuyển đến những cơ quan khác có thể gây tắc nghẽn mạch máu, gia tăng nguy cơ tắc phổi và thậm chí gây đột quỵ.
– Vỡ tim: số liệu thống kê cho thấy bệnh nhân mắc nhồi máu cơ tim có 10% bị vỡ tim sau khi phát bệnh khoảng 2 tuần. Máu tràn ra ngoài màng tim dẫn đến tình trạng trụy tim và gây tử vong.
– Thiếu máu cơ tim: có 30% bệnh nhân gặp nhồi máu thứ phát trở lại. Biểu hiện thứ phát là vùng ngực phải bị đau thắt. Những bệnh nhân đái tháo đường lâu năm dễ gặp tình trạng này.
Nhồi máu cơ tim cấp gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm trong đó có đột tử
2.2. Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không, có những biến chứng muộn nào?
– Vách tim phình to: có tới 30% bệnh nhân gặp biến chứng vách tim phình to với biểu hiện tắc mạch chủ, suy tim.
– Đau dây thần kinh: những người bị suy nhược cả thể chất lẫn tinh thần, người hay lo lắng, stress thường gặp biến chứng này. Biểu hiện là các cơn đau ở vùng ngực kèm cảm giác nặng nề, ê ẩm vùng tim.
– Suy tim: sau khi mắc bệnh nhồi máu cơ tim, chức năng hoạt động của tim bị thuyên giảm. Suy yếu chức năng tim lâu dần sẽ phát triển thành chứng suy tim.
– Hội chứng viêm màng tim: biểu hiện của biến chứng này là đau vùng xương ức, cảm giác đau hơn khi vận động, ho.
3. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim bằng cách nào?
3.1. Quá trình chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp
Trước hết, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và các thông
– Điện tâm đồ (ECG)
– Xét nghiệm máu
– Chụp X-quang lồng ngực
– Siêu âm tim
– Chụp mạch vành
Quá trình thăm khám sẽ chẩn đoán chính xác tình trạng nhồi máu cơ tim của bệnh nhân
3.2. Một số lưu ý khi cấp cứu
– Đặt bệnh nhân ngồi hoặc nằm, nới lỏng thắt lưng và quần áo để máu dễ lưu thông hơn.
– Gọi cấp cứu tới bệnh viện gần nhất hoặc chủ động tự đưa bệnh nhân đến bệnh viện.
– Ép tim ngoài lồng ngực: tiến hành càng sớm càng càng tốt nếu bệnh nhân ngừng thở vì chậm trễ sẽ làm mất đi cơ hội sống sót của bệnh nhân. | thucuc | 1,202 |
Bệnh trào ngược dạ dày – Triệu chứng, nguyên nhân
Theo thống kê tại Việt Nam ngày càng có nhiều người bị bệnh trào ngược dạ dày. Bệnh lý này thường diễn ra âm thầm, rất khó phát hiện. Khi bệnh ở giai đoạn đầu thường chỉ xảy ra triệu chứng ợ hơi, ợ chua khiến người bệnh nhầm tưởng đây chỉ là phản ứng bình thường của cơ thể vì vậy chủ quan. Nếu trào ngược dạ dày kéo dài sẽ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Bệnh trào ngược dạ dày là gì?
Bệnh trào ngược dạ dày là hiện tượng dịch dạ dày trào ngược lên vùng cổ họng, miệng khiến người bệnh bị ợ chua, buồn nôn. Khi cơ thể hoạt động bình thường, thức ăn được đưa vào miệng sau đó xuống thực quản. Cơ vòng thực quản dưới mở ra cho phép thức ăn đưa xuống dạ dày. Sau đó bộ phận này đóng kín lại để ngăn không cho thức ăn và dịch vị trào ngược trở lại.
Bệnh trào ngược là bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa rất phổ biến
2. Các dấu hiệu khi bị trào ngược dạ dày
Khi bị trào ngược, bệnh nhân sẽ có nhiều biểu hiện khác nhau. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp khi mắc bệnh.
2.1 Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua
Ợ hơi là biểu hiện thường gặp nhất ở giai đoạn đầu khi mới mắc bệnh. Ngoài ra còn xuất hiện tình trạng ợ nóng với cảm giác nóng rát từ dạ dày dày, dưới xương ức lan lên cổ. Ợ chua đi kèm cùng ợ hơi, ợ nóng và để lại vị chua trong miệng. Các triệu chứng trên thường xuất hiện sau khi ăn no, đầy bụng, khi nằm ngủ.
2.2 Buồn nôn, nôn khi bị bệnh trào ngược
Acid trào ngược lên họng gây kích thích tạo ra cảm giác buồn nôn. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong ngày, đặc biệt là ban đêm. Lý do là khi nằm ngủ tạo điều kiện thuận lợi cho acid dịch vị dâng lên.
2.3 Khản giọng và ho
Dây thanh quản tiếp xúc với acid dạ dày bị tổn thương. Đa số người mắc bệnh trào ngược sẽ bị khàn giọng do dây thanh phù nề. Tình trạng này diễn ra lâu ngày sẽ chuyển thành ho, khó nói chuyện do dịch viêm chảy xuống thanh phế quản.
2.4 Bệnh trào ngược gây đau tức ngực thượng vị
Khi nằm bạn thường có cảm giác thắt hoặc bị đè ép ở phần ngực. Đôi khi cảm giác này sẽ xuyên ra sau lưng và cánh tay. Nguyên nhân là do acid trào ngược lên kích thích và các đầu mút sợi thần kinh ở thực quản. Lúc này cơ quan phản ứng đau của cơ thể sẽ phát ra tín hiệu.
Các bệnh tim mạch và bệnh phổi cũng xuất hiện triệu chứng này vì vậy bạn nên đi khám để giúp xác định rõ bệnh.
2.5 Miệng tiết nhiều nước bọt
Lượng acid trong dạ dày tăng sẽ khiến miệng tiết ra nhiều nước bọt. Cơ chế này nhằm giúp trung hòa lượng acid trào lên để bảo vệ cơ thể tránh bị tổn thương.
Dấu hiệu khi mắc bệnh là ợ hơi, ợ chua
3. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh
Bệnh trào ngược dạ dày có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau. Phần lớn nguyên nhân được chia thành hai nhóm chính
3.1 Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của cơ thắt thực quản dưới
– Tác dụng phụ của các loại thuốc huyết áp, thuốc chống viêm, giảm đau,…
– Ảnh hưởng của các loại thuốc lá, rượu bia, cafe
– Một số bệnh lý dẫn tới xơ yếu cơ vòng thực quản, tổn thương hệ thần kinh phó giao cảm thực quản,…
3.2 Mắc bệnh do sự quá tải trong dạ dày, dư thừa acid dịch vị
– Phụ nữ mang thai
– Stress
– Béo phì
Các bệnh lý ở dạ dày là nguyên nhân dẫn tới trào ngược: Hẹp môn vị, viêm trợt niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày
– Thói quen ăn quá no, ăn nhiều loại thực phẩm khó tiêu hóa
Thừa cân cũng là một trong các nguyên nhân gây bệnh
4. Tác hại khi bị bệnh trào ngược
Trong dạ dày có chứa acid và enzyme giúp tiêu hóa thức ăn. Chính vì vậy dạ dày có một hàng rào kiên cố ngăn không cho acid và các hoạt chất ăn mòn niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên các cơ quan khác không có cơ chế bảo vệ này. Chính vì vậy khi chúng bị tiếp xúc với dịch vị dạ dày sẽ dễ bị tổn thương. Một số biến chứng có thể xảy ra khi dạ dày trào ngược.
4.1 Loét thực quản
Khi dạ dày trào ngược sẽ đẩy acid lên thực quản. Hiện tượng này sẽ gây ra các tổn thương, chảy máu, đau đớn ở vùng thực quản.
4.2 Hẹp và sẹo thực quản
Theo thời gian những thương tổn sẽ lành lại. Tuy nhiên chúng sẽ để lại các vết sẹo lồi gây hẹp thực quản, làm tắc nghẽn đường lưu chuyển của thức ăn.
4.3 Thực quản Barrett
Bệnh lý này là tình trạng các mô vảy đoạn dưới thực quản bị biến đổi thành mô dạng cột với tế bào giống như dị sản ruột. Đây là kết quả của sự tổn thương liên tục đến lớp lót của thực quản và là nguyên nhân gây trào ngược. Các tế bào bị biến đổi có nguy cơ phát triển thành ung thư.
4.4 Ung thư ở thực quản
Ung thư là dạng biến chứng vô cùng nguy hiểm mà mọi người không thể chủ quan. Theo ước tính cứ 10 – 20 người có thực quản Barrett thì có một người bị ung thư sau 10 – 20 năm.
5. Chế độ ăn uống phù hợp
Các bệnh ở hệ tiêu hoá thường có liên quan mật thiết tới chế độ ăn uống. Vì vậy nhiều người băn khoăn khi bị trào ngược dạ dày nên ăn gì. Theo các bác sĩ chuyên khoa thì việc lựa chọn thực phẩm phù hợp sẽ giúp giảm lượng acid dư thừa trong dạ dày, hạn chế tổn thương. Ăn uống điều độ và lành mạnh cũng giúp kiểm soát được cân nặng từ đó kiểm soát tình trạng bệnh.
5.1 Các thực phẩm nên ăn
– Bánh mì làm từ ngũ cốc nguyên hạt, yến mạch, gạo nguyên cám. Loại thực phẩm này giúp giảm acid thừa trong dạ dày
– Sữa chua chứa các lợi khuẩn hỗ trợ cho hệ tiêu hóa
– Các loại trái cây chứa ít acid: Chuối, lê, táo
– Các loại đạm dễ tiêu: Thịt thăn, lưỡi lợn, ức gà,…
– Các loại cá
5.2 Các thực phẩm nên hạn chế ăn
– Thức ăn chứa nhiều chất béo sẽ khiến dạ dày phải làm việc nhiều hơn để tiêu hóa. Thời gian tiêu hóa thức ăn kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ bị trào ngược
– Các loại nước có gas, đồ uống chứa cồn, cafe thường gây chướng bụng và tác động không tốt với cơ thắt dạ dày thực quản
– Các trái cây có nhiều vị chua sẽ làm tăng tiết dịch ở dạ dày
Người bệnh nên chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên dạ dày | thucuc | 1,274 |
Cơ chế liên hệ trong điều trị bệnh tim và bệnh hen
Biểu hiện liên hệ giữa bệnh tim và hen phế quản dễ thấy là người bệnh trong các cơn hen cấp nặng, nguy kịch sẽ kéo theo tình trạng tăng huyết áp. Hen làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành 1,4 lần, tai biến mạch máu não 1,2 lần và suy tim 2,1 lần.
1. Mối liên hệ giữa bệnh tim và bệnh hen
Thực tế và các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân hen không hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh tim cao gấp 33%, con số này thậm chí cao hơn ở người bệnh hen hút thuốc. Bên cạnh đó bệnh nhân hen dai dẳng tăng 60% có nguy cơ biến cố tim mạch như bệnh nhồi máu cơ tim, ngưng tim được hồi sinh, các cơn đau thắt ngực, đột quỵ và có thể dẫn đến tử vong do bệnh tim mạch, đột quỵ so với người không bị bệnh hen. Một biểu hiện liên hệ giữa bệnh tim và hen phế quản dễ thấy là người bệnh trong các cơn hen cấp nặng, nguy kịch sẽ kéo theo tình trạng tăng huyết áp. Hen làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành 1,4 lần, tai biến mạch máu não 1,2 lần và suy tim 2,1 lần.
Bệnh hen và bệnh tim có mối liên hệ mật thiết cần được điều trị đúng cách kịp thời
2. Nguyên nhân của mối liên hệ bệnh hen và bệnh tim
Cơ chế mối liên hệ giữa bệnh tim và bệnh hen có lý do đều là những bệnh lý viêm. C-reactive protein (CRP) và fibrinogen tăng đáng kể ở bệnh nhân hen dai dẳng, gợi ý một liên kết giữa các quá trình viêm trong hen và bệnh tim mạch. Các cytokine khác thường hay gia tăng trong hen cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Trong cơn hen thường bệnh nhân có tăng huyết áp, mạch nhanh do cường giao cảm, thiếu oxy máu, toan chuyển hóa do acid lactic...
3. Cơ chế liên hệ trong điều trị bệnh tim và bệnh hen
Tình trạng mắc hen tim ở người bệnh trong quá trình điều trị cần phải chú ý sự ảnh hưởng của thuốc hen với bệnh tim mạch và ngược lại ảnh hưởng của thuốc tim mạch với bệnh hen. Cụ thể thuốc và corticoid dùng chữa hen cũng làm tình trạng bệnh tim mạch xấu hơn. Các loại thuốc này có thể gây tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch đến 2,5 lần. Tuy nhiên, nếu người bệnh hen dùng các thuốc kiểm soát như corticoid hít và montelukast thì có tần suất bệnh tim mạch có thể thấp hơn. Bên cạnh đó, các thuốc đồng vận beta giãn phế quản làm tăng nhịp tim, hạ kali máu. Qua cơ chế này và qua việc kích thích hệ giao cảm thuốc đồng vận beta có thể làm nặng hơn thiếu máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp và đột tử.Người bệnh tim sử dụng thuốc điều trị cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định đến bệnh hen. Một số thuốc tim khác có thể có những phản ứng đặc dị hiếm gặp như aspirin có thể khởi phát hen trên một số bệnh nhân, thuốc ức chế men chuyển có thể gây ho hoặc gây co thắt phế quản.
Để tránh nguy cơ mắc hen tim, bất cứ ai khi có dấu hiệu nghi ngờ cần được khám sàng lọc, tầm soát và có định hướng điều trị sớm nhất có thể
4. Dự phòng và điều trị
Bệnh nhân bị hen dai dẳng có nguy cơ gia tăng bệnh tim mạch. Vì vậy, bác sĩ điều trị cần giải thích cho người bệnh. Bên cạnh đó, bác sĩ cần khuyên bệnh nhân hen phải sử dụng thuốc kiểm soát cơn hen, cũng như điều trị bệnh tim nếu có. Người bệnh nên dự phòng điều trị bệnh tim bằng cách điều chỉnh các yếu tố nguy cơ tim mạch có thể giải quyết như tăng huyết áp, hút thuốc, thừa cân béo phì, ít vận động, tiểu đường, rối loạn mỡ máu.... Khuyến khích người bệnh hoạt động thể lực đều đặn giúp duy trì sức khỏe tốt không những cho bệnh hen mà còn cho bệnh tim mạch.Để tránh nguy cơ mắc bệnh hen, bất cứ ai khi có dấu hiệu nghi ngờ cần được khám sàng lọc, tầm soát và có định hướng điều trị sớm nhất có thể.Khi đăng ký gói tầm soát hen phế quản, khách hàng sẽ được:01 lần khám có đặt hẹn trước với bác sĩ chuyên khoa Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng01 lần thực hiện các xét nghiệm tầm soát:Đo chức năng hô hấpĐo Fe. No. Nội soi tai mũi họng.
Khó tin mà thật: Sấm sét có thể làm bệnh nhân hen tử vong | vinmec | 813 |
Nguyên nhân gây chóng mặt ở phụ nữ
Chóng mặt là triệu chứng thường gặp ở chị em phụ nữ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mặc dù trong nhiều trường hợp các nguyên nhân dẫn đến chóng mặt thường không nghiêm trọng và có thể kiểm soát bằng cách điều chỉnh lại lối sống hoặc dùng thuốc, nhưng đôi khi đây cũng là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý nguy hiểm cần điều trị ngay. Với những người lần đầu tiên bị chóng mặt, hay chóng mặt xuất hiện đột ngột và nghiêm trọng hay liên tục, nên tới bệnh viện để kiểm tra.
1. Mang thai
Mang thai có thể là nguyên nhân gây chóng mặt ở phụ nữ.
Mang thai có thể là nguyên nhân gây chóng mặt ở phụ nữ. Theo BabyCenter.com, chóng mặt trong thời gian mang thai phần lớn là do tăng khối lượng máu, tăng nhịp tim và giảm huyết áp. Những yếu tố này kết hợp có thể gây ra triệu chứng chóng mặt ở phụ nữ mang thai đứng quá nhanh sau khi ngồi hoặc nằm xuống, hay không ăn uống trong một vài giờ. Các nguyên nhân khác là do lượng sắt trong máu giảm, quá nóng hoặc bà bầu nào thường xuyên nằm ngửa sẽ khiến trọng lượng cơ thể của bé đè lên thành mạch máu cũng gây hoa mắt, chóng mặt kéo dài.
2. Mãn kinh
Ở giai đoạn đầu của mãn kinh, lượng estrogen giảm xuống đáng kể và có thể gây chóng mặt cho nhiều chị em phụ nữ. Tất cả các vấn đề khác xảy ra trong thời kỳ mãn kinh như chứng nóng bừng, lo âu, đau nửa đầu, đau trong cũng có thể là nguyên nhân gây chóng mặt trong nhiều trường hợp.
3. Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS)
Hội chứng tiền kinh nguyệt có là gây chóng mặt ở nhiều phụ nữ.
Cũng giống như thời kỳ mãn kinh, hội chứng tiền kinh nguyệt gây ra những thay đổi gây mất cân bằng giữa estrogen và progesterone, cũng như một số hóa chất ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương. Những thay đổi này có thể góp phần hoặc gây chóng mặt, theo WomensHealthChannel.com.
4. Vấn đề về tuần hoàn
Tất cả các tình trạng tắc nghẽn động mạch, bệnh tim, tắc nghẽn lưu lượng máu đến não và tăng huyết áp có thể gây chóng mặt ở bệnh nhân. Các vấn đề ở hệ thống tuần hoàn cũng có thể làm giảm lưu lượng máu đến tai trong – một trong những yếu tố nguy cơ gây chóng mặt.
5. Viêm tai trong
Viêm tai trong do virus hay vi khuẩn, có thể phá vỡ các tính năng giải phẫu cho phép chúng ta giữ thăng bằng, góp phần gây chóng mặt và đầu lâng lâng.
6. Đường huyết
Hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp) và bệnh tiểu đường có thể gây ra những cơn chóng mặt.
Hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp) và bệnh tiểu đường có thể gây ra những cơn chóng mặt. Ăn uống đều đặn, đúng bữa có thể giúp hạn chế tình trạng này. | thucuc | 536 |
Tổng hợp các phương pháp phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản
Nội soi lấy sỏi niệu quản bao gồm một số phương pháp điều trị can thiệp ngoại khoa an toàn và hiệu quả được áp dụng khá phổ biến, giúp loại bỏ sỏi, chấm dứt các triệu chứng khó chịu và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm.
1. Sỏi niệu quản là gì?
Niệu quản là một ống dài khoảng 25cm, rộng khoảng 5mm và là con đường duy nhất dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Càng xuống thấp, thì đường kính của niệu quản càng nhỏ dần.
Phần lớn sỏi niệu quản hình thành là do sỏi thận rơi xuống. Những viên sỏi có kích thước nhỏ di chuyển theo dòng chảy nước tiểu xuống bàng quang nhưng lại bị mắc kẹt tại niệu quản. Sỏi có thể rơi xuống bất kỳ vị trí nào của niệu quản nhưng hay gặp nhất là tại ba vị trí hẹp sinh lý khiến sỏi bị kẹt lại và khó di chuyển:
Sỏi niệu quản là sỏi nguy hiểm nhất và dễ gây biến chứng nhất.
Sỏi niệu quản là sỏi nguy hiểm và dễ gây biến chứng nhất.
Sỏi niệu quản là sỏi nguy hiểm và dễ gây biến chứng nhất.
2. Vì sao cần điều trị lấy sỏi niệu quản?
Khi sỏi xuất hiện trong niệu quản sẽ chặn đường nước tiểu đi qua. Nước tiểu không xuống được bàng quang để thải ra ngoài qua niệu đạo gây ứ nước tại thận, giãn đài bể thận và làm ảnh hưởng đến chức năng thận.
Bên cạnh đó, sự di chuyển của sẽ cọ xát và làm tổn thương niêm mạc niệu quản gây chảy máu, nhiễm trùng và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công gây viêm với các triệu chứng đau dữ dội vùng hố thắt lưng kèm sốt cao hoặc rét run.
Nguy hiểm hơn, viêm đường tiết niệu hay tình trạng ứ nước tại thận kéo dài có thể làm suy giảm chức năng thận, gây suy thận cấp và mãn tính.
3. Các phương pháp nội soi lấy sỏi niệu quản
Việc điều trị sỏi niệu quản phụ thuộc vào kích thước, vị trí và các biến chứng đi kèm. Trong trường hợp sỏi đã di chuyển xuống thấp và chưa gây biến chứng, người bệnh được chỉ định nội khoa bằng thuốc giãn cơ trơn, thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh. Tuy nhiên khi sỏi to, không di chuyển và đã gây biến chứng, người bệnh cần phải can thiệp lấy sỏi càng nhanh càng tốt.
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của y học, nhiều phương pháp hiện đại đã và đang được ứng dụng trong điều trị lấy sỏi niệu quản, thay thế hoàn toàn phương pháp mổ mở truyền thống trước đây.
3.1. Nội soi tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser lấy sỏi niệu quản
Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ từ bên ngoài da vào vị trí có sỏi.
Qua đường hầm đưa máy nội soi vào tìm chính xác vị trí có sỏi. Sau đó sử dụng nguồn năng lượng từ tia laser tán sỏi thành những mảnh nhỏ và hút bỏ ra ngoài theo đường hầm.
Phương pháp áp dụng cho người bệnh có sỏi niệu quản ở vị trí ⅓ trên với kích thước trên 15mm.
Tán sỏi qua da là phương pháp nội soi lấy sỏi xâm lấn tối thiểu nhất. Người bệnh ít đau, ít chảy máu nên hạn chế tối đa các biến chứng trong và sau khi mổ. Người bệnh chỉ cần nằm viện 3 ngày là có thể về nhà và khoảng 1 tuần sau có thể quay trở lại làm việc bình thường.
Tuy nhiên những người bị suy thận, nhiễm trùng đường tiết niệu hay phụ nữ có thai… đều không thực hiện được bằng phương pháp này.
3.2. Nội soi ngược dòng tán sỏi bằng laser lấy sỏi niệu quản
Đây là phương pháp nội soi lấy sỏi theo đường “tự nhiên”. Bác sĩ sử dụng một ống nội soi niệu quản đi từ niệu đạo qua bàng quang, đến niệu quản để tiếp cận viên sỏi. Sử dụng nguồn năng lượng laser tán sỏi thành những mảnh sỏi vụn. Sau đó bơm rửa và tiến hành gắp hết các vụn sỏi ra ngoài.
Nội soi lấy sỏi niệu quản ngược dòng không cần phẫu thuật, ít đau, làm sạch sỏi nhanh, có thể ra viện sau 24h.
Phương pháp thực hiện khi người bệnh có sỏi niệu quản ở vị trí ⅓ giữa và ⅓ dưới ở mọi kích thước.
Nội soi tán sỏi ngược dòng là phương pháp nội soi lấy sỏi không cần phẫu thuật nên không có vết mổ, không chảy máu và không để lại sẹo. Người bệnh có thể ra viện luôn trong ngày và sớm quay trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường.
Phương pháp này không chỉ định cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận; người viêm đường niệu đang điều trị hoặc điều trị chưa dứt điểm hoặc người bệnh bị hẹp hay gấp khúc niệu quản.
3.3. Nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản
Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản là phương pháp bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào vị trí có sỏi bằng cách đi qua đường sau phúc mạc rồi tiến hành lấy sỏi.
Đây là phẫu thuật an toàn, xâm lấn ít và hiệu quả. Vết mổ nhỏ và ngắn dưới 10mm nên người bệnh không phải chịu nhiều đau đớn hay bị mất quá nhiều máu. Nguy cơ xảy ra các biến chứng sau phẫu thuật thấp hơn như khi mổ mở. Người bệnh nằm viện từ 3-5 ngày để được theo dõi sức khỏe và có thể sớm trở lại với cuộc sống thường ngày.
Tuy nhiên phương pháp này thường là lựa chọn cuối khi không thể áp dụng các phương pháp tán sỏi ít xâm lấn.
4. Biến chứng sau phẫu thuật nội soi lấy sỏi
Nội soi lấy sỏi phương pháp phẫu thuật ngoại khoa an toàn nhưng người bệnh vẫn có thể gặp một vài biến chứng sau phẫu thuật:
Nội soi lấy sỏi niệu quản cần thực hiện tại các bệnh viện lớn uy tín để ngăn chặn biến chứng sau phẫu thuật
Vì vậy, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại và chế độ chăm sóc sau hậu phẫu chuyên nghiệp để hạn chế tối đa biến chứng xảy ra.
5. Chăm sóc người bệnh sau nội soi lấy sỏi
Cách chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi lấy soi đặc biệt quan trong. Bởi điều này quyết định trực tiếp đến thời gian hồi phục sức khỏe, các biến chứng sau phẫu thuật và nguy cơ tái phát sỏi. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý: | thucuc | 1,195 |
Những điều cần chú ý về viêm túi mật hoại tử
Viêm túi mật hoại tử có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ đe dọa sức khỏe của người bệnh. Vì vậy việc cập nhật những kiến thức y khoa là việc hết sức cần thiết nhằm giảm các rủi ro không đáng có.
1. Viêm túi mật hoại tử là gì ?
Để tìm hiểu về viêm túi mật hoại tử trước hết cần biết về túi mật và viêm túi mật. Vị trí của túi mật là nằm dưới gan đóng vai trò thúc đẩy và hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn.Viêm túi mật xảy ra khi có tình trạng nhiễm khuẩn, viêm nhiễm.
Các nguyên nhân chính gây ra viêm túi mật là do sỏi túi mật và sỏi đường dẫn mật. Sỏi bị mắc kẹt trong đường dẫn hoặc túi mật làm cho các vi khuẩn xâm nhập, tích tụ tại các vị trí bị tổn thương.
Ngoài ra thì các bệnh lý khác cũng có khả năng gây viêm nhiễm:
– Ống mật có giun
– Nhiễm trùng E.coli
– Đái tháo đường
– Nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn thương hàn
– Thương tổn vùng túi mật
– Chấn thương bụng vùng túi mật
Viêm túi mật hoại tử có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
2. Các loại viêm túi mật
Viêm túi mật thường được chia thành 2 loại. Loại bộc phát trong thời gian ngắn được gọi là viêm túi mật cấp tính. Bên cạnh đó dạng viêm túi mật bị tái lại nhiều lần trở thành viêm túi mật mãn tính.
2.1 Viêm túi mật cấp tính
Bệnh thường không có triệu chứng trước đó mà diễn ra đột ngột với những cơn đau ở hạ sườn phải do túi mật bị viêm nhiễm. Bệnh nhân có những cơn đau kéo dài dai dẳng. Khi ho hoặc hắt xì thì cơn đau càng tăng. Một số biểu hiện là: Buồn nôn, da đổi sắc tố vàng, hơi sốt, chán ăn,…
2.2 Viêm túi mật mạn tính
Viêm túi mật bị tái đi tái lại nhiều lần sẽ trở thành mãn tính. Triệu chứng viêm túi mật mãn tính tuy không nặng nhưng thường kéo dài âm ỉ. Bệnh nhân thường thấy tức ngực, đầy bụng, mệt mỏi, chán ăn, lưỡi có nhiều rêu trắng hoặc vàng. Nếu không chữa trị dứt điểm thì trạng thái cấp và mãn tính đều có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: Viêm mủ túi mật, thủng túi mật, viêm túi mật hoại tử.
Viêm túi mật thường có 2 dạng: Cấp tính và mãn tính
3. Bị viêm túi mật hoại tử có nguy hiểm không
Viêm túi mật hoại tử là biến chứng vô cùng nguy hiểm do sỏi gây ra. Ngay khi phát hiện ra, người bệnh cần nhanh chóng điều trị để giảm thiểu các biến chứng.
Với các trường hợp viêm túi mật không có biến chứng nếu sớm chữa trị sẽ thuyên giảm sau vài ngày. Nếu không may mắn cơ thể không đáp ứng được thuốc có thể dẫn tới nhiễm trùng máu, suy đa tạng, khả năng tử vong cao.
Có tới 15% trường hợp viêm túi mật hoại tử gây thủng túi mật. Tỷ lệ tử vong trong các trường hợp đó cũng khá cao. Bệnh nhân mắc viêm túi mật cấp tính thường có diễn biến bệnh xảy ra khá nhanh. Túi mật có thể bị thủng chỉ sau 3 ngày bị tắc nghẽn do sỏi.
Với những biến chứng nguy hiểm của viêm túi mật chúng ta không nên chủ quan.
Nếu túi mật hoại tử không được phẫu thuật kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng
4. Cần làm gì khi bị viêm túi mật hoại tử
Khi bị viêm túi mật hoại tử cần nhanh chóng phẫu thuật để tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra. Quá trình sau phẫu thuật cũng cần được lưu ý để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân. Thực hiện tốt việc kiêng khem cùng chế độ ăn uống phù hợp sẽ hỗ trợ cho cơ thể nhanh bình phục.
4.1 Cách điều trị viêm túi mật hoại tử
Viêm túi mật hoại tử chắc chắn phải thực hiện phẫu thuật để cắt bỏ càng sớm càng tốt. Thời gian càng kéo dài thì mức độ nguy hiểm tới bệnh nhân càng lớn. Người bệnh cần được phẫu thuật trong khoảng 72 giờ đầu sau khi dùng kháng sinh.
– Sử dụng kháng sinh sau khi mổ: Uống các loại kháng sinh phổ rộng kết hợp metronidazole. Bên cạnh đó có thể tiêm.
– Dùng thuốc giảm đau: Truyền hoặc uống paracetamol kết hợp cùng tramadol. Phối hợp cùng thuốc giảm tiết dạ dày.
– Theo dõi tình trạng sau ca phẫu thuật: Cần kiểm soát các trường hợp chảy máu, nhiễm trùng, tai biến đường mật. Biến chứng của gây mê: Đau đầu, chóng mặt, nôn,…
– Sau khi mổ bệnh nhân chỉ nên ăn cháo nhẹ nhàng khoảng 6 tiếng sau khi mổ hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
– Sau 6 tiếng người bệnh có thể vận động nhẹ nhàng tại giường. Đi lại sinh hoạt bình thường sau 1 ngày thực hiện ca phẫu thuật. Nếu có dẫn lưu sẽ được rút ra sau 3 ngày khi thấy không ra dịch hoặc không có gì bất thường.
– Sau từ 3-5 ngày nếu bệnh nhân không có các dấu hiệu như đau, chảy máu, nhiễm trùng, hẹp đường mật thì có thể xuất viện.
– Thông thường bác sĩ sẽ hẹn tái khám sau 7 ngày. Nếu không có gì bất thường thì bệnh nhân đã hoàn toàn bình phục sau ca mổ.
4.2 Chăm sóc sau hậu phẫu
Nhiều bệnh nhân lo ngại về vấn đề cắt bỏ túi mật sẽ ảnh hưởng đến chức năng trong cơ thể. Tuy nhiên hệ tiêu hóa vẫn có thể hoạt động bình thường. Giai đoạn đầu sau phẫu thuật người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề như: Ăn uống khó tiêu, đi ngoài. Sẽ mất một thời gian để hệ thống đường mật điều chỉnh lại và trở về như ban đầu. Người bệnh cần ăn nhạt, tăng cường ăn rau quả dễ tiêu hóa. Hạn chế ăn nhiều đồ dầu mỡ. Tuyệt đối kiêng các loại chất kích thích, đồ uống có cồn, có gas.
Sau khi phẫu thuật người bệnh cần chú ý đến cách chăm sóc và chế độ ăn uống để nhanh bình phục
| thucuc | 1,121 |
Hỏi đáp: Mổ đục thủy tinh thể được mấy lần?
1. Phẫu thuật Phaco trong điều trị đục thể thủy tinh
Thủy tinh thể trong mắt là một thấu kính trong suốt giúp hội tụ ánh sáng lên võng mạc, đồng thời lọc tia tử ngoại từ ánh nắng mặt trời. Khi ở trạng thái khỏe mạnh, thấu kính này thường trong suốt với các mặt cong và độ dày nằm trong giới hạn sinh lý.
Tuy nhiên, vì một số lý do khác nhau mà thủy tinh thể có thể bị đục dần. Các tia sáng khi đi qua vùng đục bị tán xạ mạnh, gây ra giảm thị lực. Nguyên nhân phổ biến nhất gây đục thủy tinh thể là do quá trình lão hóa tuổi già. Mắt được cho là đục thủy tinh thể nặng khi thị lực của người bệnh chỉ còn dưới 3/10.
Khi phát hiện mắt bị đục thủy tinh thể, người bệnh nên điều trị càng sớm càng tốt. Cho tới nay, phương pháp hiệu quả nhất đối với bệnh lý này vẫn là phẫu thuật.
Phương pháp điều trị đục thủy tinh thể hiệu quả nhất là phẫu thuật
Phaco (Phacoemulsification) hiện nay là phương pháp phẫu thuật được sử dụng rộng rãi để điều trị đục thủy tinh thể. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng năng lượng sóng siêu âm để tán nhuyễn thủy tinh thể bị đục thành các mảnh nhỏ. Sau đó, bác sĩ tiến hành hút các mảnh nhân này ra ngoài và thay thế vào bằng một thủy tinh thể nhân tạo phù hợp.
Phương pháp phẫu thuật Phaco sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như:
– Thời gian thực hiện nhanh (trong 15 – 20 phút).
– Không đau, không chảy máu.
– Vết mổ rất nhỏ nên không cần khâu và không để lại sẹo.
– Thị lực có thể phục hồi một cách nhanh chóng.
– Vô cùng an toàn, rất hiếm xảy ra biến chứng.
– Người bệnh thường có thể xuất viện về ngay trong ngày.
2. Mổ đục thủy tinh thể được mấy lần?
Trong phẫu thuật thay thủy tinh thể, bác sĩ khuyến nghị nên mổ lần lượt trên từng mắt. Với chất liệu nhựa PMMA, silicon hay acrylic rất bền, tuổi thọ của thủy tinh thể nhân tạo thường là vĩnh viễn. Vì vậy, mổ thay thủy tinh thể thường chỉ được thực hiện một lần trên mỗi mắt.
Sau mổ mắt, người bệnh sẽ nhanh chóng lấy lại được thị lực cho mình. Dù vậy, cũng có trường hợp mắt bị mờ sau khi mổ đục thủy tinh thể. Tuy nhiên, phần lớn những trường hợp này không phải là do lỗi của thủy tinh thể nhân tạo. Vì vậy, việc phẫu thuật thay lại thể thủy tinh khác cũng không giúp mắt nhìn sáng hơn.
Chỉ nên cân nhắc phẫu thuật lại khi:
– Thấu kính nhân tạo được thay bị sai độ gây ra nhìn mờ.
– Thấu kính nhân tạo bị đặt lệch vị trí gây ra đau nhức, cộm mắt.
Mổ thay thủy tinh thể thường chỉ được thực hiện một lần trên mỗi mắt
3. Mổ Phaco mắt sáng được trong bao lâu?
Như đã nói ở trên, tuổi thọ của thủy tinh thể nhân tạo là vĩnh viễn. Do đó, người bệnh có thể sử dụng thấu kính này đến suốt đời mà vẫn nhìn rõ (nếu không có các vấn đề phát sinh).
Phần lớn người bệnh sau khi mổ xong sẽ lấy lại được thị lực, mắt sáng khỏe trong nhiều năm. Tuy nhiên, cũng có người sau mổ mắt mờ đi nhanh chóng. Thậm chí, có người thị lực không còn được như trước khi mổ.
Vậy, đâu là những vấn đề có thể phát sinh khiến mắt người bệnh nhìn mờ dù đã mổ đục thủy tinh thể?
– Biến chứng phẫu thuật: thường gặp nhất là đục bao sau (xảy ra ở khoảng 10 – 15% người bệnh); viêm giác mạc; viêm kết mạc; bong/rách võng mạc; rối loạn điều tiết nước mắt; đục dịch kính; glocom;…
– Thủy tinh thể nhân tạo không đúng độ: thường gặp ở những người bị đồng thời đục thủy tinh thể và các tật khúc xạ (cận/viễn/loạn thị).
– Thủy tinh thể nhân tạo bị lệch ra khỏi vị trí: do bong, rách, tổn thương màng bao sau (bộ phận cố định thể thủy tinh nhân tạo). Tình trạng thị lực của người bệnh sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Thông thường, thị lực chỉ hồi phục tương đối, không thể sáng hoàn toàn như lúc chưa bị bệnh. Ngoài ra, thủy tinh thể càng ở giai đoạn tổn thương nặng thì khả năng hồi phục thị lực sẽ càng thấp. Vì vậy, người bệnh nên tiến hành điều trị càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng xảy ra.
4. Lưu ý khi mổ đục thủy tinh thể
Vậy, khi mổ đục thủy tinh thể, người bệnh cần lưu ý những gì?
TRƯỚC MỔ:
– Khám mắt để xác định chính xác mức độ đục thủy tinh thể. Nếu thị lực từ 1 – 2/10 hoặc có chỉ định của bác sĩ thì nên mổ.
– Giữ mức đường huyết, huyết áp, mỡ máu, nhịp tim ổn định trong giới hạn bình thường.
– Ngưng/hạn chế sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch như corticoid, histamin,…
SAU MỔ:
– Đeo băng bịt mắt, đeo kính để bảo vệ mắt khỏi các tác nhân có hại từ môi trường.
– Dùng thuốc và tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa trực tiếp điều trị.
– Hạn chế tiếp xúc với môi trường có nhiều gió bụi, vi khuẩn.
– Đi khám mắt ngay khi phát hiện các triệu chứng bất thường như: đỏ, cộm, ngứa, đau mắt, nhìn mờ, thấy chấm đen, chói sáng, chớp sáng,…
– Ngủ trước 23h và không làm việc quá sức.
– Thực hiện chớp mắt đều đặn và thường xuyên | thucuc | 1,003 |
Mẹ ơi con đã sẵn sàng! Mẹ con mình cùng vượt cạn nhé
Vì là bố mẹ đăng ký “Thai sản trọn gói” nên đồ dùng của tớ và mẹ đều được chuẩn bị sẵn. Chắc có lẽ vì thế không mang theo gì mà cả bố và mẹ ai cũng vừa mừng vừa lo nhưng với sự quan tâm với kịp thời của bác bác sĩ nên bố mẹ cũng yên tâm hơn. Bác sĩ mổ cho mẹ là bác sĩ quốc tế, rất ân cần, chu đáo và luôn động viên mẹ. Điều đó cũng khiến mẹ yên tâm hơn và vững tin trước khi bắt đầu hành trình vượt cạn.
Tối nào bố mẹ cũng trò chuyện với tớ, kể cho tớ nghe về những chuẩn bị để mừng tớ chào đời. Bố cũng không quên động viên cả hai mẹ con hãy cố lên và lúc nào bố cũng luôn ở bên cạnh mẹ con tớ . Dù bận đến mấy bố cũng sắp xếp thời gian để đưa mẹ đi khám thai và tranh thủ… gặp tớ. Mỗi lần được nhìn thấy tớ chắc chắn bố cũng vui và hạnh phúc lắm. Và ngày tớ chào đời cũng đến, trước đó bố mẹ đã chuẩn bị cho tớ nhiều quần áo đẹp lắm nhưng hôm nay lại chẳng mang theo gì, bố tay không đưa mẹ đến viện.
Trước khi đưa vào phòng mổ, mẹ con tớ được các cô điều dưỡng đưa đi thăm khám sức khỏe, vệ sinh và thay quần áo. Đón tớ bằng phương pháp sinh mổ nên mẹ được các bác sĩ gây tê tủy sống để mẹ có thể hoàn toàn tỉnh táo đến khi tớ chào đời.
Và rồi các bác sĩ đưa tớ ra khỏi bụng mẹ và tớ chào thế giới này bằng việc…khóc. Các cô điều dưỡng thông báo với mẹ rằng tớ đã chào đời khỏe mạnh. Tớ thấy mẹ cười thật hạnh phúc. Điều đó cũng dễ hiểu thôi vì một hành trình dài hai mẹ con trải qua đâu phải dễ dàng gì, những khó khăn, thử thách cứ kéo đến như thách thức cả hai mẹ con tớ vậy nhưng vì tớ mẹ đã cố gắng rất nhiều. | thucuc | 376 |
Vắc xin cúm tiêm cho trẻ dưới 1 tuổi? Những lưu ý khi tiêm phòng
Cúm mùa là bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho người mắc, nhất là đối tượng trẻ em dưới 1 tuổi hệ thống miễn dịch còn non yếu. Tiêm vắc xin cúm cho trẻ dưới 1 tuổi là rất cần thiết để bảo vệ trẻ trước những biến chứng nguy hiểm.
1. Trẻ em dưới 1 tuổi mắc cúm nguy hiểm như thế nào?
Ở một cơ thể khỏe mạnh, cúm mùa thường không có những ảnh hưởng nghiêm trọng, bệnh chỉ mang đến cảm giác khó chịu, mệt mỏi trong vài ngày và khỏi sau 1 đến 2 tuần nhiễm bệnh. Nhưng cúm mùa cũng có thể gây nguy hiểm cho người mắc, thậm chí là chết người, nhất là với đối tượng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ dưới 1 tuổi nói riêng và trẻ em dưới 5 tuổi nói chung.
Trẻ em dưới 1 tuổi khi mắc cúm mùa thường có biểu hiện là sốt, ho kéo dài, kém ăn, mệt mỏi,… Trẻ em mắc cúm sức khỏe bị ảnh hưởng nhiều, nếu không điều trị sớm và đúng bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng tai, hen suyễn, viêm cơ tim, suy đa cơ quan, thậm chí là dẫn đến tử vong.
Trẻ em dưới 1 tuổi khi mắc cúm mùa thường có biểu hiện là sốt, ho kéo dài,…
Tiêm vắc xin phòng cúm cho trẻ dưới 1 tuổi là biện pháp phòng ngừa tốt nhất giúp trẻ không bị ảnh hưởng bởi virus cúm và các biến chứng.
2. Loại vắc xin phòng cúm cho trẻ dưới 1 tuổi
Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo tất cả trẻ em từ 6 tháng tuổi có thể tiêm bất kỳ loại vắc xin cúm nào đã được cấp phép và phù hợp với lứa tuổi. Điều quan trọng nhất là cần tiêm đầy đủ và đúng lịch để đạt hiệu quả phòng ngừa cao nhất.
Điều quan trọng nhất khi tiêm vắc xin cúm cho trẻ dưới 1 tuổi là tiêm đầy đủ và đúng lịch
Hiện nay, ở Việt Nam đang phổ biến 4 loại vắc xin phòng cúm là vắc xin Influvac Tetra, vắc xin Vaxigrip Tetra, vắc xin GCFlu, vắc xin Ivacflu- S. Trong đó, vắc xin Vaxigrip Tetra, vắc xin GCFlu là 2 loại vắc xin phù hợp với độ tuổi của trẻ em dưới 1 tuổi.
2.1. Vắc xin Vaxigrip Tetra – Pháp
Vắc xin Vaxigrip Tetra có hàm lượng 0,5 ml/một lần tiêm cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến người lớn.
– Với trẻ em từ 6 tháng tuổi đến nhỏ hơn 9 tuổi, liệu trình tiêm sẽ gồm 2 mũi, mũi tiêm thứ hai cách mũi đầu tiên ít nhất 4 tuần. Sau đó, mỗi năm trẻ cần được tiêm nhắc lại vắc xin cúm 1 lần.
– Với trẻ từ 9 tuổi và người lớn, lịch tiêm chỉ gồm 1 mũi và tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần.
2.2. Vắc xin GCFlu – Hàn Quốc
Vắc xin GCFlu – Hàn Quốc phòng bệnh cúm cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn với lịch tiêm chủng như sau:
– Trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi, lịch tiêm gồm 2 mũi, mũi thứ hai tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 4 tuần. Sau đó, mỗi năm trẻ cần được tiêm nhắc lại vắc xin cúm 1 lần.
– Trẻ từ 9 tuổi và người lớn, lịch tiêm chỉ gồm 1 mũi và tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần.
Ngoài tiêm phòng đầy đủ, bố mẹ cũng cần chủ động phòng ngừa nguy cơ nhiễm bệnh cho trẻ bằng các biện pháp như:
– Giúp con rửa tay thường xuyên và lau tay sạch sẽ đúng cách. Bố mẹ và những người trực tiếp chăm sóc cho bé cũng cần giữ gìn vệ sinh tay cẩn thận.
– Vệ sinh sạch sẽ khu vực trẻ thường xuyên sinh hoạt, vệ sinh sạch sẽ chỗ ở của trẻ.
– Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những người có biểu hiện của cúm như ho, sốt, hắt hơi, sổ mũi,…
– Bố mẹ có thể đăng ký tham gia các lớp kỹ năng bổ sung kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh, cách không cúm cho trẻ.
3. Trẻ em dưới 1 tuổi tiêm cúm có gặp tác dụng phụ không?
Vắc xin cúm cũng giống như tất cả những loại vắc xin khác, sau khi tiêm phòng trẻ có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Tác dụng phụ chính là hiện tượng đáp ứng miễn dịch của cơ thể trẻ đối với vắc xin.
Thông thường sau tiêm trẻ sẽ gặp phải những tác dụng phụ ở mức độ nhẹ đến trung bình như: sốt, mẩn đỏ và sưng tại chỗ tiêm, đau nhức tay chỗ tiêm, nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn,… Các phản ứng phụ ở mức độ nhẹ đến trung bình thường tự khỏi sau 1 đến 2 ngày và không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của trẻ nhỏ.
– Trẻ sốt cao trên 39 độ C, tình trạng sốt cao kéo dài không có dấu hiệu thuyên giảm.
– Trẻ mệt lả, lừ đừ, gọi không có phản ứng, bị co giật.
– Trẻ quấy khóc kéo dài, khóc thét dữ dội.
– Trẻ có biểu hiện tím tái, thở rít, rút lõm lồng ngực khi thở.
4. Lưu ý khi tiêm vắc xin cúm cho trẻ em dưới 1 tuổi
Để đảm bảo an toàn khi tiêm phòng vắc xin cúm cho trẻ em dưới 1 tuổi, bố mẹ cầm nắm được một số lưu ý dưới đây.
– Khi đưa trẻ đi tiêm phòng không nên cho trẻ ăn hoặc bú quá no hoặc quá đói bởi điều này có thể xảy ra tác dụng phụ trẻ bị hạ đường huyết sau khi tiêm.
– Giúp bé tắm rửa sạch sẽ để hạn chế tình trạng nhiễm trùng sau tiêm chủng.
– Mặc quần áo đơn giản cho trẻ để giúp bác sĩ dễ dàng thao tác trong quá trình tiêm.
– Mang theo đầy đủ uống hồ sơ giấy tờ của trẻ, đặc biệt nhất là sổ tiêm chủng để bác sĩ tiện theo dõi và đưa ra chỉ định phù hợp.
– Trao đổi đầy đủ với bác sĩ về tình hình sức khỏe của con, tiền sử bị bệnh, có bị dị ứng với thuốc hay thức ăn nào không,… để bác sĩ có căn cứ đưa ra quyết định cho trẻ tiêm hay là tạm hoãn tiêm. | thucuc | 1,144 |
Rò hậu môn ở trẻ em
Ở trẻ em khi phát hiện ở vùng cạnh hậu môn bị sưng đỏ,cương mủ, trẻ thường có cảm giác khó chịu…thì rất có thể trẻ bị mắc bệnh rò hậu môn. Bệnh rò hậu môn ở trẻ em đặc biệt với trẻ sơ sinh rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm biến chứng ung thư
1. Thế nào là rò hậu môn?
Rò hậu môn ở trẻ nhỏ là tình trạng những khe nhú bên trong đường lược bị nhiễm trùng dẫn tới viêm sau đó tích mủ ở các tuyến giữa hai cơ thắt của trực tràng. Không lâu sau, ung nhọt này sẽ phá miệng ra vùng niêm mạc gần hậu môn, trở thành lỗ rò.
2. Nguyên nhân nào gây rò hậu môn ở trẻ?
Rò hậu môn là một trong những bệnh rất hay gặp ở trẻ nhỏ. Các chuyên gia cho biết, nguyên nhân rò hậu môn không phải cho người chăm sóc trẻ làm tổn thương, mà hầu hết trẻ bị rò hậu môn đều bắt nguồn từ các áp xe hậu môn trực tràng không được điều trị kịp thời.
Trẻ em cũng là đối tượng dễ bị rò hậu môn do bị áp xe hậu môn hoặc táo bón lâu ngày…
Áp xe hậu môn được gây nên bởi các mô mềm xung quanh ống hậu môn, trực tràng hoặc trong các khoảng cách giữa chúng bị nhiễm khuẩn gây mưng mủ, tạo thành ung nhọt và khi ung nhọt này phá ra da bên ngoài thì sẽ tạo thành lỗ rò.
Ngoài ra, hiện tượng táo bón lâu ngày, rặn mạnh khi đi đại tiện cũng là nguyên nhân khiến hậu môn bị rách và dễ bị rò hậu môn.
3. Bệnh rò hậu môn được chia thành những loại nào?
Rò hậu môn ở trẻ gồm có nhiều mức độ khác nhau:
Rò hoàn toàn: lỗ rò xuyên suốt từ trong ra ngoài.
Rò không hoàn toàn: đường rò chỉ có 1 lỗ.
Rò phức tạp hay còn gọi là rò móng ngựa: đường rò ngoằn ngoèo nhiều ngóc ngách, nhiều lỗ thông ra ngoài da.
Bệnh rò hậu môn ở trẻ được chia thành nhiều mức độ khác nhau gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
Đường rò đơn giản: đường rò thẳng ngắn, không nhiều ngóc ngách, không nhiều lỗ.
Rò trong cơ thắt hay còn gọi là rò nông.
Rò qua cơ thắt
Rò ngoài cơ thắt
4. Dấu hiệu nào nhận biết bệnh rò hậu môn ở trẻ?
Khi bị rò hậu môn, trẻ em hay có một số biểu hiện như sau:
– Mọc khối sưng và cứng, mưng mủ nằm ở vùng da xung quanh hậu môn. Những nốt mủ này sưng tái phát nhiều lần, chảy dịch màu vàng khiến trẻ bị đau.
– Trẻ bị đau, sưng khó chịu, bệnh ngứa hậu môn.
– Sau khi ung nhọt ở hậu môn chảy mủ thì rất khó liền vào vì tái phát đi tái phát lại nhiều lần, để lâu sẽ gây rò hậu môn.
Trẻ bị đau, sưng khó chịu, ngứa hậu môn..khiến trẻ quấy khóc nên cần phải điều trị sớm
– Đối với số ít trẻ bị rò hậu môn bẩm sinh, có lúc áp xe hậu môn sẽ không thấy có, mà lỗ rò hậu môn tự có.
5. Làm thế nào để điều trị bệnh rò hậu môn ở trẻ?
Khi thấy những dấu hiệu bệnh rò hậu môn ở trẻ cần phải được đưa tới bác sĩ càng sớm càng tốt. Để chữa bệnh rò hậu môn, bác sĩ sẽ chụp chiếu, chẩn đoán đường rò nặng hay nhẹ. Tiếp đến là vệ sinh hậu môn cho trẻ rồi ngâm hậu môn của trẻ trong chất povidine-iod pha loãng với mục đích sát trùng lỗ rò tiếp đó mới bôi thuốc.
6. Sau khi điều trị rò hậu môn ở trẻ cần chăm sóc thế nào?
Để quá trình điều trị bệnh rò hậu môn hiệu quả, sau khi điều trị cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, uống nhiều nước để nhuận tràng, tránh táo bón làm cho vết rò nứt ra tái phát. | thucuc | 701 |
Bạn biết gì về xét nghiệm máu lắng?
Xét nghiệm máu lắng là một xét nghiệm thường được dùng đi kèm để hỗ trợ chẩn đoán nhiều bệnh lý, đặc biệt là theo dõi tình trạng viêm. Vậy xét nghiệm đo tốc độ
máu lắng là gì và thường được sử dụng trong những trường hợp nào ? Hãy cùng tìm hiểu về nó nhé.
1. Bạn có biết về xét nghiệm máu lắng?
xét nghiệm máu lắng là xét nghiệm nhằm đo lường tốc độ lắng của hồng cầu bằng cách đưa máu đã được chống đông vào trong một cột thẳng đứng. Sau 1h và 2h, đánh giá chiều cao còn lại của cột huyết tương thể hiện sự lắng hồng cầu. Tình trạng viêm sẽ làm cho các tế bào máu kết tụ và lắng xuống đáy nhanh hơn.
Xét nghiệm đo máu lắng không phải là một xét nghiệm độc lập để chẩn đoán bệnh cụ thể mà nó thường giúp bác sĩ phát hiện và theo dõi các phản ứng viêm của cơ thể. Thông qua xét nghiệm này, một số bệnh lý có thể được phát hiện và theo dõi như sốt cao, viêm khớp, nhiễm trùng, HIV giai đoạn đầu,...
2. Xét nghiệm máu lắng được thực hiện như thế nào ?
Xét nghiệm đo tốc độ máu lắng là một xét nghiệm đơn giản và dễ thực hiện. Khâu chuẩn bị trước xét nghiệm cũng không có yêu cầu bắt buộc phải nhịn ăn. Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng thuốc hay phụ nữ mang thai, đến chu kỳ kinh nguyệt thì nên thông báo với bác sĩ để có sự chú ý.
Nhân viên y tế sẽ lấy máu tĩnh mạch cho bạn. Máu tĩnh mạch khoảng 2 m
L chứa trong ống chống đông EDTA sau đó sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích.
Tốc độ máu lắng sẽ được đo sau 1h và 2h để cho ra kết quả của lần phân tích.
Giá trị bình thường của tốc độ máu lắng sẽ được tính như sau:
Ở trẻ nhỏ: từ 0 - 13 mm/hr.
Ở người lớn:
- Nam dưới 50 tuổi: từ 0 - 15 mm/hr.
- Nữ dưới 50 tuổi: từ 0 - 20 mm/hr.
- Nam trên 50 tuổi: từ 0 - 20 mm/hr.
- Nữ trên 50 tuổi: từ 0 - 30 mm/ hr.
Chỉ số máu lắng tăng cao thường gặp trong:
- Tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng hệ thống, lao,...
- Các bệnh lý như: nhồi máu cơ tim, viêm đa khớp mạn tính, viêm động mạch thái dương, đau xơ cơ, viêm đại tràng, áp xe, viêm xương, viêm nội tâm mạc,...
- Bệnh lý cấp tính như viêm ruột thừa, viêm phổi,...
- Các bệnh lý ung thư: u lympho, đau u tủy xương,...
- Bị nhiễm nấm và các loại ký sinh trùng khác.
Chỉ số máu lắng giảm thường gặp trong:
- Suy tim xung huyết.
- Thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm.
- Bệnh đa hồng cầu nguyên phát.
- Giảm albumin, protein máu.
- Giảm fibrinogen trong máu,
3. Những trường hợp nào sẽ được yêu cầu làm xét nghiệm máu lắng?
Tốc độ máu lắng tăng thể hiện một tình trạng viêm trong cơ thể. Do đó thông thường bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm đo máu lắng đi kèm với các xét nghiệm khác để nhằm chẩn đoán rõ và chính xác hơn. Thông thường đó là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, CRP,...
Xét nghiệm đo tốc độ máu lắng rất hữu ích trong các trường hợp sốt cao không rõ nguyên nhân, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, ung thư, các tình trạng viêm nhiễm và hoại tử khác.
Một số trường hợp bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện đo tốc độ máu lắng để theo dõi hiệu quả điều trị của các bệnh lý nhiễm trùng, bệnh tự miễn,... Nếu chỉ số máu lắng bình thường chứng tỏ bệnh nhân đang trong giai đoạn hồi phục tốt.
Một số dấu hiệu cho thấy bạn nên làm xét nghiệm đo máu lắng như:
- Có các vết viêm nhiễm, hoại tử do chấn thương, va đập,...
- Đau khớp, đau vai, cổ vào đầu sáng sớm.
- Sụt cân không rõ nguyên nhân.
- Gặp các vấn đề về đường tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, sốt, đi ngoài thấy máu,...
4. Bạn cần chú ý gì sau khi nhận được kết quả xét nghiệm máu lắng ?
Nếu nhận được kết quả tốc độ máu lắng bất thường, điều đó chưa đủ để kết luận bạn mắc một bệnh lý cụ thể nào. Nó chỉ cho thấy tình trạng cơ thể đang có dấu hiệu bị viêm và cần làm thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán. Tuy nhiên cũng cần phải để ý đến một số yếu tố có thể khách quan có thể ảnh hưởng đến kết quả như
tuổi tác, giới tính, sử dụng thuốc, đang mang thai,...
Một số trường hợp bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm đo tốc độ máu lắng lần 2 để kiểm tra lại kết quả. Bạn cũng cần quá lo lắng, điều cần thiết là tuân thủ đúng theo phác đồ của bác sĩ, như vậy hiệu quả điều trị sẽ trở nên rõ rệt hơn. | medlatec | 877 |
Công dụng của thuốc Caplyta
Thuốc Caplyta là thuốc chống loạn thần được bào chế dưới dạng viên nang chứa thành phần chính là hoạt chất Lumateperone. Sản phẩm này được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt hoặc giai đoạn trầm của của rối loạn lưỡng cực. Vậy việc sử dụng thuốc Caplyta cần lưu ý và tuân thủ những vấn đề gì?
1. Caplyta là thuốc gì?
Thuốc Caplyta dạng viên nang chứa thành phần chính là hoạt chất Lumateperone, một thuốc chống loạn thần. Vậy thuốc Caplyta có tác dụng gì?Thuốc Caplyta được sử dụng 1 lần mỗi ngày để kiểm soát các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn. Mặc dù nguyên nhân thực thể của bệnh tâm thần phân liệt chưa được biết rõ, nhưng các chuyên gia cho rằng bệnh lý này xuất phát từ tình trạng mất cân bằng các chất dẫn truyền hóa học, như Dopamine, Serotonin và Glutamate trong não bộ. Cách thức hoạt động chính xác của thuốc Caplyta vẫn chưa được xác định nhưng Lumateperone được cho là có thể tác động đến sự cân bằng của các chất trung gian hóa học truyền tín hiệu trong não, qua đó giúp kiểm soát các triệu chứng tâm thần phân liệt.Thuốc Caplyta cũng được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với Lithium hoặc Valproate để điều trị các giai đoạn trầm cảm xảy ra trong rối loạn lưỡng cực I hoặc lưỡng cực II (hay còn gọi là trầm cảm lưỡng cực).
2. Một số lưu ý trước khi dùng thuốc Caplyta
Những bệnh nhân trầm cảm hoặc tâm thần phân liệt có thể xuất hiện ý nghĩ về việc tự tử. Một số bệnh nhân trẻ tuổi có thể có ý định tự tử khi mới bắt đầu dùng các thuốc điều trị trầm cảm như thuốc Caplyta. Do đó, bệnh nhân hãy cho bác sĩ điều trị biết ngay lập tức nếu có bất kỳ thay đổi đột ngột nào về tâm trạng hoặc hành vi, hoặc xuất hiện suy nghĩ muốn tự tử.Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Caplyta nếu có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với Lumateperone.Thuốc Caplyta có thể làm tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân lớn tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến lú lẫn hoặc sa sút trí tuệ, do đó sản phẩm này không được chấp thuận điều trị tình trạng này.Để đảm bảo thuốc Caplyta an toàn, bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ nếu có những vấn đề sau:Khó nuốt;Nồng độ cholesterol hoặc triglycerid trong máu cao;Đái tháo đường;Bệnh gan.Sử dụng thuốc chống loạn thần (như thuốc Caplyta) trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, khó bú hoặc các triệu chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh. Nếu có thai, bệnh nhân hãy thông báo với bác sĩ ngay lập tức, không nên ngừng sử dụng thuốc Caplyta khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Nếu đang mang thai, bà bầu sẽ được theo dõi chặt chẽ những ảnh hưởng của Lumateperone lên thai nhi.Bệnh nhân không nên cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc Caplyta.Thuốc Caplyta có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, bao gồm cả đàn ông và phụ nữ.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Caplyta
Bệnh nhân hãy uống thuốc Caplyta chính xác theo quy định của bác sĩ, đồng thời tuân thủ theo tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất.Liều khuyến cáo của thuốc Caplyta là 1 viên nang hàm lượng 42mg uống một lần mỗi ngày cùng với thức ăn hoặc không. Quá trình điều trị bằng thuốc Caplyta bệnh nhân sẽ cần kiểm tra y tế thường xuyên.Một số yếu tố có thể khiến huyết áp của bệnh nhân dùng thuốc Caplyta hạ quá thấp, bao gồm nôn ói, tiêu chảy hoặc đổ mồ hôi nhiều.
4. Những việc cần tránh khi dùng thuốc Caplyta
Trong thời gian dùng thuốc Caplyta, bệnh nhân có thể nhạy cảm hơn với thời tiết nóng bức. Bệnh nhân cần bảo vệ cơ thể khỏi thời tiết quá nóng hoặc dự phòng mất nước bằng cách uống nhiều nước, đặc biệt là khi nhiệt độ ngoài trời quá cao hoặc khi tập thể dục.Tránh lái xe hoặc làm các công việc nguy hiểm cho đến khi đảm bảo thuốc Caplyta không ảnh hưởng ngoại ý đến người bệnh. Những tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể gây té ngã, tai nạn hoặc chấn thương nặng.Bưởi có thể tương tác với Lumateperone và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn, do đó tránh sử dụng thuốc Caplyta chung với các sản phẩm làm từ bưởi.
5. Tác dụng phụ của thuốc Caplyta
Bệnh nhân cần được can thiệp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Caplyta như nổi mày đay, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Bệnh nhân sử dụng thuốc Caplyta hoặc dùng trong thời gian dài có thể gặp tình trạng rối loạn vận động nghiêm trọng không thể hồi phục. Bệnh nhân sử dụng thuốc Caplyta càng lâu càng có nhiều khả năng phát triển chứng rối loạn này, đặc biệt nếu là ở phụ nữ hoặc người lớn tuổi.Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Caplyta cần gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu có những vấn đề sau:Cảm thấy không vững, cảm giác như sắp bị ngất xỉu;Cử động cơ mặt không kiểm soát được, bao gồm các động tác bất thường như nhai, nhếch môi, cau mày, cử động lưỡi, chớp mắt hoặc chuyển động mắt;Đau thắt vùng cổ hoặc họng, khó nuốt;Khó thở hoặc nói khó;Lên cơn động kinh;Tăng đường huyết với các triệu chứng như khát nước, tiểu nhiều, khô miệng hoặc hơi thở có mùi trái cây;Giảm số lượng bạch cầu thấp gây sốt, ớn lạnh, lở miệng, loét da, đau họng, ho, khó thở;Phản ứng nghiêm trọng của hệ thần kinh như cứng cơ, sốt cao, vã mồ hôi, lú lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, run rẩy, cảm giác sắp ngất xỉu.Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Caplyta có thể bao gồm:Tăng cân;Buồn nôn;Chóng mặt;Buồn ngủ;Khô miệng.
6. Tương tác của thuốc Caplyta
Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, do nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến thuốc Caplyta, đặc biệt là:Các kháng sinh, thuốc chống nấm hoặc kháng virus;Thuốc điều trị tăng huyết áp;Thuốc chữa hen, giãn phế quản;Thuốc trị bệnh cảm hoặc chống dị ứng;Các thuốc điều trị trầm cảm, giảm lo âu, điều trị rối loạn tâm trạng hoặc tâm thần;Thuốc điều trị chứng bàng quang hoạt động quá mức;Thuốc điều trị Parkinson;Thuốc điều trị các vấn đề về dạ dày, chống say tàu xe hoặc điều trị hội chứng ruột kích thích;Thuốc chống co giật.Thuốc Caplyta là thuốc chống loạn thần được bào chế dưới dạng viên nang chứa thành phần chính là hoạt chất Lumateperone. Sản phẩm này được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt hoặc giai đoạn trầm của của rối loạn lưỡng cực. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Caplyta người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn, không tự ý sử dụng, thay đổi liều lượng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.com | vinmec | 1,262 |
Xơ gan bệnh học: Những điều cần biết về bệnh xơ gan
Xơ gan bệnh học có khuynh hướng tăng lên trên thế giới và ở Việt Nam. Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan và tình trạng sử dụng bia rượu ngày càng nhiều khiến mỗi năm (thế giới) có khoảng 800.000 người chết vì xơ gan. Con số này thật đáng báo động và chúng ta cần hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
1. Vị trí của gan trong ổ bụng
Ổ bụng được phân chia thành 9 phần. Trong đó, gan nằm ở bên phải của ổ bụng, chiếm hầu hết vùng hạ sườn phải và vùng thượng vị, lấn sang một ít vùng hạ sườn trái.
Gan được cấu tạo bởi hai thùy: thùy gan trái và thùy gan phải, ngăn cách với nhau bởi dây chằng liềm. Mỗi thùy được chia thành rất nhiều tiểu thùy. Hầu hết các bộ phận cấu thành nên gan là các tế bào gan (chiếm 60%).
Các phân khu của ổ bụng
2. Chức năng của gan
Là tạng lớn nhất của cơ thể, gan giữ nhiều vai trò quan trọng và có chức năng phức tạp. Sau đây là một số chức năng chính của gan:
– Cơ quan dự trữ: Gan dự trữ glycogen, lipid, protein, vitamin A, vitamin B12, máu và các chất tham gia vào quá trình tạo máu.
– Chức năng tổng hợp: Gan tổng hợp các protein huyết tương, các chất tham gia vào quá trình đông máu (như fibrinogen, prothrombin..) hoặc chống đông máu (heparin).
– Chức năng chuyển hóa: Gan là trung tâm của các quá trình chuyển hóa glucid, lipid và protein.
– Bài tiết mật trong quá trình tiêu hóa thức ăn.
– Tham gia vào một số quá trình bảo vệ cơ thể.
3. Xơ gan bệnh học là gì?
Xơ gan có nghĩa là gan bị xơ, là bệnh mạn tính gây tổn thương lan tỏa ở nhu mô gan. Đặc điểm thương tổn là mô xơ phát triển mạnh phối hợp với sự hình thành các khối, cục tân tạo (còn gọi là nodules). Tình trạng này khiến các cấu trúc nhu mô và mạch máu của gan bị đảo lộn một cách không hồi phục được.
4. Cơ chế gây bệnh xơ gan
Khi bị các yếu tố có hại tấn công lâu dài các tế bào gan sẽ bị thoái hóa, hoại tử. Gan sẽ tự phản ứng lại bằng cách tăng sinh các sợi xơ và tăng sinh tế bào, thay thế các mô gan tổn thương bằng các mô sẹo. Khi các tổ chức xơ hình thành sẽ chèn ép, gây rối loạn lưu thông máu qua gan.
Xơ gan tiến triển qua ba giai đoạn:
– Tổn thương tế bào gan: Các tế bào thoái hóa, hoại tử.
– Tăng sinh xơ lan tỏa: Các tế bào hoại tử hình thành xơ, sẹo, tăng sinh.
– Tái tạo tế bào gan từng ổ.
Ba giai đoạn kết hợp với nhau khiến cho bệnh xơ gan ngày càng nặng lên. Hậu quả của bệnh: Đảo lộn cấu trúc của gan, giảm hoặc mất chức năng gan.
Xơ gan bệnh học có thể tiến triển thành ung thư gan
5. Nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ gan
Có nhiều tác nhân dẫn đến bệnh xơ gan và đây cũng là hậu quả của rất nhiều bệnh toàn thân khác. Theo thống kê, rượu và các loại virus viêm gan là những nguyên nhân chính chiếm trên 90% các trường hợp xơ gan.
5.1. Xơ gan do rượu
Có đến 20-30% các bệnh nhân nghiện rượu bị xơ gan. Đây là giai đoạn cuối cùng của tổn thương gan do sử dụng các loại đồ uống có cồn. Khởi đầu là gan nhiễm mỡ, sau đó là viêm gan do rượu và cuối cùng là xơ gan. Bệnh hay gặp ở đối tượng 30-50 tuổi.
5.2. Xơ gan cho nhiễm virus
Đây là tình trạng nhu mô gan bị tổn thương trong thời gian dài do virus tấn công, điển hình là virus viêm gan B, C. Những virus gây hậu quả viêm gan mạn tính có nguy cơ cao tiến triển thành xơ gan.
5.3. Các nguyên nhân khác
– Nhiễm khuẩn: Giang mai, sán máng, HIV gây viêm đường mật xơ hóa,…
– Các bệnh liên quan đến chuyển hóa, di truyền.
– Bệnh tự miễn: Xơ gan mật, viêm gan tự miễn…
– Bệnh mạch máu: Hội chứng Budd – Chiari, suy tim,…
– Một số các loại thuốc và nhiễm độc.
– Suy dinh dưỡng, thiếu máu.
– Do bệnh đường mật: Tắc mật ngoài và trong gan,…
6. Phân loại xơ gan bệnh học như thế nào
6.1 Xơ gan bệnh học theo hình thái của các nodules
Căn cứ về mặt hình thái của các khối tân tạo, người ta chia xơ gan làm ba loại:
– Gan xơ với các khối tân tạo nhỏ: Các nodules thường có kích thước < 3mm với các vách ngăn mỏng và đều. Điển hình của loại này là xơ gan ở những người nghiện rượu.
– Gan xơ với các khối tăng sinh to: Các nodules có kích thước từ 3mm – 2cm. Những khối lớn có thể bao gồm cả một phần của hệ thống mạch cửa.
– Gan xơ thể hỗn hợp: Có cả các nodules tăng sinh nhỏ và các nodules tăng sinh to. Theo thời gian, các nodules phát triển lớn dần, trở lên đa hình thái, khiến gan mất đi hình dáng ban đầu.
Xơ gan bệnh học theo từng hình thái
6.2. Xơ gan bệnh học theo triệu chứng lâm sàng
Xơ gan được chia làm hai loại:
Xơ gan còn bù: Triệu chứng thường mờ nhạt do người bệnh vẫn có khả năng làm việc. Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, giảm cân, chán ăn, đau hạ sườn phải, có thể có các đợt chảy máu mũi, bầm tím dưới da. Khả năng làm việc cũng như hoạt động tình dục kém, giảm ham muốn ở nam giới, tăng biến chứng trong thai kỳ ở nữ giới.
Xơ gan mất bù: Sức khỏe người bệnh sa sút, ăn kém, vàng da. Có thể run tay, chậm chạp, mất ngủ, có các đám, mảng xuất huyết dưới da, thường xuyên chảy máu mũi, chảy máu chân răng. Khả năng quan hệ tình dục suy giảm rõ rệt. Người bệnh có thể có sốt, phù 2 chi dưới, trướng bụng.
7. Tiến triển của bệnh và các biến chứng nguy hiểm
Bệnh có thể diễn biến âm ỉ, kéo dài trong nhiều năm. Giai đoạn còn bù với ít triệu chứng nên người bệnh dễ bỏ qua. Giai đoạn mất bù với các triệu chứng rõ rệt, gây nhiều biến chứng. Các biến chứng của bệnh xơ gan:
– Vỡ tĩnh mạch thực quản, dạ dày: Biểu hiện của bệnh là nôn ra máu và đi ngoài phân đen. Bệnh nhân thường bị chảy máu nặng, dễ tái phát, tỷ lệ tử vong cao.
– Nhiễm trùng: Gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình khử độc, chuyển hóa các chất độc trong cơ thể. Khi gan bị xơ, chức năng gan suy giảm khiến cho hàng rào bảo vệ cơ thể suy yếu. Người bệnh dễ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn dịch cổ trướng, lao phổi, lao màng bụng. Đây là vòng xoắn bệnh lý, khi bệnh nhân mắc các bệnh này càng làm cho xơ gan nặng lên.
– Suy gan: Khi xơ gan mất bù hoàn toàn, gan không còn đảm nhận các chức năng chuyển hóa bình thường. Đây là tình trạng nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
– Bệnh não gan hay hôn mê gan: là tình trạng rối loạn ý thức, hành vi và hôn mê do suy gan gây ra.
– Ung thư gan: Tỷ lệ mắc ung thư gan trên nền bệnh xơ gan là khá cao.
Gan là tạng lớn nhất cơ thể, là cơ quan thiết yếu cho đời sống con người vì gan thực hiện rất nhiều hoạt động chuyển hóa cần thiết cho cơ thể. Khi mắc bệnh xơ gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ để lại những hậu quả khó lường. | thucuc | 1,401 |
Công dụng thuốc Godartem
Thuốc Godartem có thành phần chính là Artemether và Lumefantrin, thường được sử dụng trong điều trị sốt rét. Khi sử dụng Godartem, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, chán ăn, đau bụng.
1. Godartem là thuốc gì?
Thuốc Godartem là thuốc kê đơn trong điều trị sốt rét, thành phần hoạt chất chính của thuốc là Artemether và Lumefantrin.Dạng bào chế: viên nén. Mỗi viên chứa 80mg Artemether, 480mg Lumefantrin và tá dược vừa đủ 1 viên.Dạng đóng gói: hộp 1 vỉ x 6 viên
2. Công dụng thuốc Godartem
Artemether và Lumefantrin đều có tác dụng diệt thể phân liệt của ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu. Cơ chế tác dụng của hai chất này là ngăn cản sự chuyển đổi hem thành hemozin không độc (hem là chất độc trung gian được tạo thành từ quá trình thủy phân hemoglobin).Bên trong các hồng cầu bị bệnh, ký sinh trùng sốt rét sẽ ăn và thoái hóa hemoglobin, do đó giải phóng sắt dưới dạng hem có độc tính. Hem sẽ tập trung ở không bào tiêu hóa của ký sinh trùng sốt rét. Sau đó, hem sẽ được chuyển hóa thành hemozin không độc.Sau khi uống, Artemether sẽ phân bố chủ yếu tại không bào tiêu hóa của ký sinh trùng sốt rét và cản trở quá trình chuyển hóa từ hem thành hemozin, đồng thời phá hủy hemozin để giải phóng hem và các gốc tự do. Bên cạnh đó, Lumefantrin tác động vào quá trình khử độc của ký sinh trùng sốt rét. Artemether và lumefantrin cùng có tác dụng ức chế tổng hợp acid nucleic và protein của ký sinh trùng sốt rét, dạng kết hợp này có tác dụng diệt nhanh thể giao tử.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Godartem
Thuốc Godartem thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Sốt rét không biến chứng do Plasmodium falciparum ở bệnh nhân có trọng lượng cơ thể trên 35kg.Sốt rét trong khu vực dịch tễ kháng chloroquin.Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng thuốc Godartem trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Godartem. Người lớn, trẻ em có trọng lượng cơ thể dưới 35kg3 tháng đầu thai kỳ
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Godartem
Để Godartem phát huy tốt hiệu quả chống sốt rét và tránh các ảnh hưởng bất lợi, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng hoặc ngưng thuốc khi thấy bệnh tình thuyên giảm. Ngoài ra, không đưa thuốc Godartem cho người khác sử dụng khi thấy họ có những triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Khởi đầu: 1 viên, 8 tiếng sau uống 1 viên.Sau 24 giờ: uống 1 viên. Sau 36 giờ: uống 1 viên. Sau 48 giờ: uống 1 viên. Sau 60 giờ: uống 1 viên. Tổng cộng là 6 viên.Cách dùng: Nên uống thuốc cùng với bữa ăn giàu chất béo hoặc sữa. Bệnh nhân sốt rét thường chán ăn, do vậy cần động viên bệnh nhân ăn uống, vì thức ăn giúp tăng hấp thu Godartem. Trường hợp bệnh nhân nôn mửa trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc thì cho bệnh nhân uống lại liều khác.Làm gì khi quên một liều thuốc Godartem?Hãy uống ngay một liều khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ so với giờ thông thường.Nếu thời điểm đó gần với thời điểm sử dụng thuốc tiếp theo hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như hướng dẫn.Không uống gấp đôi lượng thuốc để bù lại liều đã quên.Làm gì khi quá liều thuốc Godartem?Khi quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như bất thường trên tim, rối loạn nhịp tim, rối loạn hệ thần kinh trung ương. Phương pháp điều trị ngộ độc thuốc Godartem bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, có thể dùng than hoạt tính để giảm lượng thuốc hấp thu vào máu. Ngoài ra cần theo dõi điện tim và nồng độ kali máu của bệnh nhân.
5. Tác dụng không mong muốn thuốc Godartem?
Ngoài tác dụng điều trị mà Godartem đem lại, bạn cũng có thể gặp những tác dụng bất lợi như:Thường gặp: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, ho, nhịp tim nhanh, đau cơ khớp, phát ban, ngứa, mệt mỏi, suy nhược, ...Chưa rõ tần suất: ngủ gà, co cơ không tử chủ, rối loạn cảm giác, dáng đi bất thường, mất điều hòa vận động. Hiếm gặp: quá mẫn. Thông báo với bác sĩ khi có những triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.
6. Tương tác thuốc Godartem?
Khi điều trị nhiều loại thuốc khác nhau, có thể gây ra hiện tượng hiệp đồng hoặc cạnh tranh giữa các thuốc và làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc. Vì vậy, cần thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng để tránh xảy ra hiện tượng tương tác thuốc. Các thuốc có thể tương tác với thuốc Godartem như:Mefloquin. Quinin. Halofantrin. Thuốc an thần. Thuốc chống trầm cảm ba vòng
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Godartem
Sử dụng thuốc Godartem cho phụ nữ có thai: chống chỉ định sử dụng Godartem trong giai đoạn ba tháng đầu thai kỳ. Trong giai đoạn 6 tháng tiếp theo, chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn tác hại đối với thai nhi.Không sử dụng thuốc Godartem cho người lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao vì thuốc này có thể gây chóng mặt, mất ngủ, ...Sử dụng Godartem trên phụ nữ cho con bú: đợi ít nhất 28 ngày sau khi dùng thuốc mới cho trẻ bú.Thận trọng khi dùng thuốc Godartem cho các đối tượng sau: bệnh nhân suy chức năng gan, thận, không ăn uống được.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Godartem, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,048 |
Cây mẫu kinh trị ho, gai đôi cột sống
Theo Đông y, cây mẫu kinh có vị đắng the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng thanh nhiệt, giảm sốt, làm lưu thông huyết mạch, trừ thấp, kích thích tiêu hóa…
Cây mẫu kinh còn gọi là hoàng kinh, một số nơi bà con gọi là cây chân chim (do hình dáng của lá, trông như 5 cái móng chim). Là loại cây gỗ
nhỏ, cao từ 3-5m, cành non hình vuông có lông mịn màu xám. Lá mọc đối, 3-5 lá chét, hình trái xoan hoặc mũi mác, mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới có lông mịn màu trắng bạc, hơi khía răng ở phần đầu lá. Cụm hoa mọc ở đầu cành, có màu tím nhạt hoặc lam tía, mùa hoa tháng 11. Quả hạch hình cầu, có đài tồn tại bao bọc. Mùa
ra quả từ tháng 5 đến tháng 7. Cây thường mọc hoang và trồng làm hàng rào, làm cảnh vì lá đẹp, thơm, dùng làm thuốc,
Một số bài thuốc cụ thể:
Bài 1: Trị cảm mạo, nhức đầu, sổ mũi: Lá mẫu kinh 100g, lá bưởi, lá cam 40g, lá chanh, lá sả, ngải cứu, mỗi thứ 20g. Tất cả rửa sạch, cho vào nồi nấu trong 5 lít nước để xông, sau đó ăn cháo hành rất hiệu nghiệm.
Bài 2: Kích thích tiêu hóa, làm ăn ngon, dễ tiêu: Vỏ cây
mẫu kinh 12g rửa sạch cắt khúc, cho vào ấm đổ 350ml nước sắc nhỏ lửa còn 150ml, chia 2 lần uống lúc còn nóng, dùng trước bữa ăn 30 phút.
Bài 3: Trị phụ nữ đau bụng khi có kinh, hoặc kinh bế đau bụng: Lá mẫu kinh 40g rửa sạch, đổ 500ml nước sắc còn 200ml nước chia 2 lần uống trong ngày, dùng liền 10 ngày trước chu kỳ kinh.
Bài 4: Trị đau nhức khớp xương, bầm tím do va đập: Lá mẫu kinh tươi, sao nóng, để vừa ấm 37 độ C bó chỗ sưng đau. 20 phút sau thuốc nguội sao lại và bó tiếp ngày 3 lần. Dùng liền 5 ngày.
Bài 5: Hỗ trợ điều trị ho do viêm phế quản, suyễn: Lá mẫu kinh 2g, cam thảo 6g. Tất cả cho vào ấm đổ 350ml nước sắc nhỏ lửa còn 150ml, chia 2 lần uống lúc còn nóng.
Một liều trình 10 ngày.
Bài 6: Hỗ trợ chữa đau lưng do gai cột sống: Lá cây đại tướng quân, lá mẫu kinh, bồ công anh. Cả 3 loại đem giã nhỏ thật nhỏ với ít muối, sau đó trộn với ít rượu trắng (khoảng 40 độ) và xào nóng lên rồi đắp vào vùng cột sống bị đau.
Lưu ý: Những người suy nhược, gầy yếu, táo bón không được sử dụng hoặc khi sử dụng phải có sự chỉ định của thầy thuốc. | medlatec | 471 |
Khám gan nên thực hiện khi nào? Bao lâu thì kiểm tra 1 lần?
Gan không những là cơ quan lớn nhất trong cơ thể mà còn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu gan gặp phải vấn đề gì sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh. Do đó khám gan sẽ giúp phát hiện sớm các bất thường, từ đó xử lý sớm những bệnh lý tại cơ quan này. Bài viết sau đây sẽ cung cấp một số thông tin cần thiết về quy trình khám gan có thể bạn chưa biết.
1. Mục đích kiểm tra gan là gì?
Gan tham gia vào các hoạt động trao đổi chất quan trọng trong cơ thể, điển hình như quá trình tiêu hóa, chuyển hóa chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho cơ thể và loại bỏ độc tố.
Do phải tiếp xúc và thải bỏ các chất độc hại nên tế bào gan rất dễ bị tổn thương. Mặc dù chúng có cơ chế tự phục hồi nhưng nếu mức độ độc tố quá cao và duy trì trong thời gian dài thì các tế bào gan chưa kịp hồi phục đã phải làm việc, từ đó dần khiến gan mắc phải một số bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của cơ quan này.
Chính vì vậy, khám gan là điều cần thiết có tác dụng như sau:
Kiểm tra nguy cơ mắc gan siêu vi: là các bệnh như viêm gan A, B, C, E,... có mức độ nguy hiểm cao có thể dẫn đến biến chứng nặng khó hồi phục;
Xác định người bệnh có khả năng mắc phải các bệnh về gan hay không bởi vì nếu để lâu bệnh có thể tiến triển thành xơ hóa gan, tổn thương gan vĩnh viễn, thậm chí là ung thư gan;
Kiểm tra, theo dõi tiến triển của các bệnh về gan, điển hình như viêm gan do virus, do rượu,... Qua đó xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học kết hợp với liệu trình điều trị phù hợp;
Đánh giá các yếu tố làm gia tăng nguy cơ dẫn tới các bệnh về gan như tiểu đường, giảm cân quá nhanh, béo phì, thừa cân, lạm dụng rượu bia và thuốc giảm đau, huyết áp cao,... ;
Theo dõi và kiểm soát tác dụng phụ của thuốc có thể gây hại cho gan.
2. Nên đi khám gan vào thời điểm nào?
Tần suất hay thời điểm đi khám gan còn dựa vào thể trạng và sức khỏe gan của mỗi người. Cụ thể:
Ở người khỏe mạnh không bị mắc bệnh về gan: nên khám định kỳ từ 1 -2 lần/năm theo các đợt kiểm tra sức khỏe tổng quát;
Đi khám gan nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng cảnh báo tình trạng rối loạn chức năng gan thì người bệnh nên đi khám càng sớm càng tốt, ví dụ như cơ thể mất năng lượng, mệt mỏi, sụt cân, cổ trướng, phân nhạt màu, nước tiểu sậm màu trong thời gian dài, hay bị tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, buồn nôn hoặc nôn mửa, đau bụng, trên da xuất hiện các vết bầm tím, chảy máu bất thường,... ;
Ở những người đang mắc bệnh về gan: đi khám theo lịch hẹn do bác sĩ chỉ định nhằm đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc. Những bệnh nhân này nên tuân thủ theo đúng lịch khám, không nên thờ ơ vì bệnh gan thường tiến triển phức tạp, nếu không phát hiện sớm sẽ dẫn đến biến chứng nguy hiểm và khó điều trị trong tương lai.
3. Một số chỉ định xét nghiệm phổ biến trong kiểm tra gan
3.1. Chỉ định dựa trên phân loại đối tượng thực hiện
Đối với trường hợp người khỏe mạnh kiểm tra gan trong những lần thăm khám sức khỏe định kỳ, người bệnh chỉ cần xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng gan, nếu đó là đối tượng có nguy cơ cao hoặc triệu chứng bệnh lý về gan thì thực hiện thêm siêu âm hoặc chụp cắt lớp gan và thực hiện các
xét nghiệm máu kiểm tra chuyên sâu về gan;
Ở những người đang bị bệnh về gan: yêu cầu xét nghiệm kiểm tra sẽ phức tạp hơn:
Ở giai đoạn đầu bệnh thường ít bộc lộ triệu chứng rõ ràng mà cần phải thông qua các xét nghiệm máu, đo nồng độ men gan, siêu âm gan, chẩn đoán hình ảnh cấu trúc gan, đo độ đàn hồi mô gan,... mới có thể chẩn đoán chính xác bệnh;
Ở giai đoạn nặng hơn, người bệnh cũng biểu hiện rõ hơn các dấu hiệu bất thường, ví dụ như gan có kích thước lớn, đau gan khi ấn vào, sờ rõ gan vùng hạ sườn phải, siêu âm phát hiện bề mặt gan thô cứng, sần sùi, đôi khi là có khối u ở gan,...
3.2. Các loại xét nghiệm giúp đánh giá chức năng gan
Nhìn chung để đánh giá chức năng gan, bác sĩ sẽ kiểm tra một số loại protein và enzyme cụ thể trong máu do gan là cơ quan tổng hợp, đó là những xét nghiệm phổ biến sau:
Xét nghiệm AST: AST nằm trong số các men gan đặc hiệu với chức năng chính là chuyển hóa axit amin. Khi gan gặp tổn thương thì sẽ làm tăng nồng độ AST trong máu;
Xét nghiệm ALT: ALT là một loại enzyme do gan tiết ra có tác dụng hỗ trợ chuyển hóa protein thành năng lượng phục vụ cho hoạt động của các tế bào gan. Nếu có tổn thương ra tại gan thì hàm lượng ALT trong máu sẽ gia tăng đáng kể;
Xét nghiệm ALP: ALP là enzyme có trong xương và gan giúp phân hủy protein. Tương tự như các chỉ số trên nếu ALP tăng thì tức là gan đang gặp phải một vấn đề nào đó;
Bilirubin: là sản phẩm của tế bào hồng cầu trong giai đoạn phân hủy, Bilirubin được tạo ra liên tục, do gan sàng lọc và thải qua phân. Nếu chất này gia tăng trong máu sẽ cảnh báo các bệnh lý về gan và gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe;
Xét nghiệm Albumin và protein toàn phần: hai thành phần này cũng là do gan sản xuất với nhiệm vụ chống lại khả năng nhiễm trùng và tham gia vào các hoạt động khác. Ngược lại với các chỉ số trên, nếu người bệnh bị tổn thương gan cấp tính hoặc mắc các bệnh ở gan thì nồng độ Albumin và protein toàn phần sẽ thấp hơn mức bình thường.
Ngoài những xét nghiệm nêu trên còn nhiều xét nghiệm khác giúp đánh giá chức năng gan ở mức chuyên sâu hơn, người bệnh có thể thực hiện để sàng lọc bệnh lý hoặc khi thăm khám sức khỏe định kỳ. | medlatec | 1,146 |
Những điều cần biết về bệnh trượt đốt sống lưng
Trượt đốt sống lưng xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau và diễn tiến âm thầm nên thường được phát hiện muộn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu kĩ hơn về căn bệnh này để kịp thời điều trị, tránh được biến chứng gây hại cho sức khỏe.
1. Trượt đốt sống lưng - nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
1.1. Trượt đốt sống lưng là bệnh gì?
Trượt đốt sống lưng là thuật ngữ dùng để chỉ sự sai lệch vị trí của một đốt sống ở trên đốt sống khác. Bình thường, đốt sống có dạng hộp và chồng lên với nhau để tạo thành cột sống. Giữa các đốt sống sẽ có một đĩa đệm để tạo ra vùng đệm linh hoạt và đàn hồi cho cột sống. Tất cả sẽ được kết nối và bao quanh bởi hệ thống dây chằng và bao hoạt dịch. Ở người bị trượt đốt sống, những đốt sống sẽ di chuyển khỏi vị trí ban đầu theo hướng lệch ra trước hoặc ra sau so với đốt sống của thắt lưng dưới.
1.2. Vì sao bị trượt đốt sống lưng?
Nguyên nhân gây trượt đốt sống phổ biến nhất là do thoái hóa. Theo thời gian, tuổi tác, các mô của cơ thể trong đó có dây chằng, xương và khớp sẽ bị tổn thương khiến cho sự liên kết giữa các đốt sống bị ảnh hưởng. Nếu tổn thương mạn tính có thể gây mất vững cột sống. Mặt khác, khi các thay đổi thoái hóa tiến triển đến mức khớp và dây chằng không thể ở vị trí phù hợp của cột sống thì sẽ gây ra trượt đốt sống do thoái hóa.
Một nguyên nhân nữa là sai sót ở xương cột sống cũng dễ dẫn đến trượt đốt sống hở eo. Bản thân tình trạng trượt đốt sống đã là sự bất thường trong liên kết giữa các đốt sống liền kề. Sai sót này chủ yếu là do sự tái diễn của các chấn thương nhỏ xảy ra khi còn trẻ. Nếu trượt đốt sống xảy ra tại 2 bên cột sống với một mức nhất định nó có thể làm cho cột sống mất vững và kết quả là trượt đốt sống hở eo.
Ngoài ra, trượt đốt sống còn có thể xuất phát từ: bất thường bẩm sinh từ cột sống, khối u, chấn thương hoặc phẫu thuật.
1.3. Dấu hiệu nhận biết bệnh trượt đốt sống
Các dấu hiệu trượt đốt sống thường diễn tiến âm thầm và chỉ thường phát hiện thông qua chụp X-quang hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) khi người bệnh cảm thấy đau lưng và đau chân dữ dội nên thăm khám. Một số người sẽ có cảm giác đau lưng ngắt quãng, nhất là khi gập lưng.
Dấu hiệu thần kinh có thể xảy ra khi tủy sống bị kẹt vì trượt đốt sống hoặc các sợi thần kinh đi ra từ tủy sống. Ngoài ra, có một số dấu hiệu thần kinh tương tự như thoát vị đĩa đệm cũng có thể xảy ra với người bệnh, như:
- Chân bị đau.
- Có cảm giác như bị sốc điện dọc xuống bàn chân.
- Cảm thấy như có kiến bò hoặc tê bì ở ngón chân và bàn chân.
- Chân bị yếu và liệt.
2. Xử trí với trượt đốt sống lưng như thế nào?
2.1. Cách thức chẩn đoán trượt đốt sống
Để chẩn đoán bệnh trượt đốt sống lưng người bệnh có thể sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện một số kiểm tra sau:
- Chụp X-quang cột sống: giúp chẩn đoán mức độ và vị trí trượt.
- Chụp CT cắt lớp vi tính cột sống: giúp đánh giá cấu trúc xương, xác định mức độ và vị trí trượt cùng với các tổn thương xảy ra ở eo, hẹp ống khớp, mấu khớp,...
- Chụp Cộng hưởng từ MRI: đánh giá tổn thương mô mềm cùng với sự chèn ép thần kinh.
2.2. Phương pháp điều trị cho người bị trượt đốt sống lưng
Điều trị nội khoa được áp dụng với đại đa số bệnh nhân bị trượt đốt sống lưng. Phương pháp điều trị này giúp cải thiện cơn đau một cách rõ rệt. Bệnh nhân ở tuổi thiếu niên thì chỉ cần nằm nghỉ kết hợp mặc áo cố định bên ngoài đồng thời hạn chế các hoạt động gây đau là triệu chứng trượt đốt sống lưng sẽ dần dần cải thiện.
Những bệnh nhân trưởng thành cần nằm nghỉ ngơi trong các đợt đau cấp kết hợp với dùng thuốc chống viêm và thuốc giảm đau. Ngoài ra, tuỳ từng trường hợp mà bác sĩ sẽ kết hợp thêm các phương pháp phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, hướng dẫn bài thể tập dục tăng cường kết hợp với thay đổi trong chế độ ăn uống.
Phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng với những người bị: trượt đốt sống lưng có tổn thương ở rễ thần kinh; trượt đốt sống ngày càng nặng và người bị đau cột sống thắt lưng đã điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả. Thông qua phẫu thuật ghép xương sẽ giúp cho xương được làm liền, độ vững chắc giữa các đốt sống được cải thiện, nhờ đó mà chuyển động bất thường giữa các đốt sống kém vững cũng được loại bỏ.
Hiệu quả điều trị trượt đốt sống ở từng bệnh nhân sẽ khác nhau vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Yếu tố mang tính chất quyết định cao nhất đối với hiệu quả trị bệnh là thời gian thực hiện. Càng điều trị sớm thì hiệu quả càng cao và tránh được các biến chứng không tốt như: liệt chi, teo cơ, bí tiểu,... Càng để bệnh kéo dài thì mức độ trượt càng nghiêm trọng, việc điều trị càng khó và nguy cơ biến chứng càng cao.
Những trường hợp vừa bị trượt đốt sống lưng vừa có bệnh đi kèm như loãng xương thì điều trị phẫu thuật dễ thất bại vì bắc ốc không vững chắc, độ hàn xương thấp. | medlatec | 1,041 |
Viêm họng mủ phải làm sao? chữa trị hiệu quả
Viêm họng mủ là bệnh lý khá phổ biến nhiều người mắc phải đặc biệt là trong thời tiết chuyển mùa virus, vi khuẩn dễ tấn công gây tình trạng viêm nghiêm trọng. Vậy viêm họng mủ phải làm sao để chữa trị hiệu quả?
Triệu chứng viêm họng mủ là gì?
Viêm họng mủ là khi virus, vi khuẩn tấn công vào vùng họng, làm mũ xuất hiện trong cổ họng. Bệnh không có gì quá nguy hiểm nhưng khi điều trị cần sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
Viêm họng mủ cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả
Vi khuẩn và virus sau khi xâm nhập vào cổ họng thường sẽ khiến lớp niêm mạc họng bị viêm nhiễm, đau rát, nhiễm trùng nặng dẫn đến mưng mủ rất khó chịu. Theo đó, mủ tích ở cuống họng gây cảm giác vướng, khó thở, buồn nôn và có mùi hôi tanh.
Viêm họng mủ có gây biến chứng nguy hiểm không?
Viêm họng mủ thực chất không nguy hiểm nhưng khi điều trị sai cách, bệnh tiến triển nghiêm trọng không được xử trí kịp thời, bệnh có thể gây nên những biến chứng như:
Viêm họng mủ phải làm sao?
Người bệnh khi có dấu hiệu viêm họng mủ cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và chỉ định phương pháp chữa trị hiệu quả. Các biện pháp chữa viêm họng mủ bao gồm:
Sử dụng thuốc kháng sinh
Phương pháp này chỉ được sử dụng khi bệnh còn ở giai đoạn nhẹ. Việc sử dụng thuốc kháng sinh điều trị bệnh, người bệnh phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh.
Khi có dấu hiệu đau họng, người bệnh cần được thăm khám và chỉ định phác đồ điều trị hiệu quả
Xông hơi
Xông hơi là một trong các biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh viêm họng mủ. Biện pháp này giúp người bệnh giảm các biểu hiện bệnh một cách nhanh chóng. Biện pháp giúp người bệnh có cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng. Ngoài ra, phương pháp này còn có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ tiêu diệt virut, vi nấm là nguyên nhân gây bệnh.
Sử dụng thảo dược
Một số loại thảo dược có thể giúp chữa trị viêm họng mủ như: cảm thảo, củ cải, lá xương sông,… tuy nhiên các phương pháp này chỉ mang tính chất hỗ trợ, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng những biện pháp này. | thucuc | 454 |
Rối loạn thính giác là gì? Điều trị bằng cách nào?
Rối loạn thính giác là một vấn đề phức tạp và rất nghiêm trọng. Nếu không được điều trị sớm, bệnh nhân có thể mất đi khả năng nghe vĩnh viễn. Vậy rối loạn thính giác là gì và được điều trị bằng những phương pháp nào?
1. Rối loạn thính giác là gì? Triệu chứng bệnh như thế nào?
Với thắc mắc, “rối loạn thính giác là gì”, các chuyên gia giải đáp như sau: Đây là tình trạng bệnh nhân bị mất dần khả năng nghe của mình. Tùy vào những bộ phận bị ảnh hưởng mà có thể chia rối loạn thính giác thành 3 loại như sau:
- Nghe kém do dây thần kinh cảm giác: Là những trường hợp bị rối loạn thính giác do sự tổn thương tế bào tai trong hay sự tổn thương dây thần kinh thính giác vì quá trình lão hóa tự nhiên hoặc sau khi xảy ra chấn thương.
- Nghe kém do việc dẫn truyền âm: Xảy ra khi âm thanh không thể truyền từ tai ngoài vào tai trong.
- Nghe kém hỗn hợp: Là những trường hợp cả dây thần kinh cảm giác và khả năng dẫn truyền âm thanh đều kém khiến thính giác bị tổn thương và mất dần khả năng nghe âm thanh.
Khi bị rối loạn dây thần kinh thính giác, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
+ Nghe âm thanh rất khó khăn, đặc biệt là những nơi có nhiều tiếng ồn.
+ Khó nghe được các phụ âm.
+ Thường phải nhờ người đối diện nhắc lại câu nói mới có thể nghe được.
+ Thường xuyên nghe tivi hoặc nghe đài với âm lượng rất lớn.
+ Người bệnh thường không định hướng được âm thanh.
+ Người bệnh gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp.
Trong trường hợp gặp phải những triệu chứng dưới đây, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt:
+ Đột nhiên không nghe thấy gì.
+ Không thể hiểu những câu nói trong cuộc hội thoại.
+ Có cảm giác âm thanh như bị nghẹt lại.
+ Phải mở âm lượng lớn mới có thể nghe được nhạc.
2. Nguyên nhân gây rối loạn thính giác
- Rối loạn thính giác có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất.
+ Tuổi tác: Thính giác cũng như các cơ quan khác trong cơ thể, phải tuân theo quy luật lão hóa tự nhiên. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.
+ Sống và làm việc trong môi trường có nhiều tiếng ồn cũng có thể gây tổn thương các tế bào thính giác và tế bào thần kinh trong quá trình dẫn truyền tín hiệu âm thanh đến não bộ. Về lâu dài, có thể gây rối loạn thính giác.
+ Ráy tai: Đây có thể là một vật cản, khiến cho sóng âm thanh bị chặn lại. Do đó có nhiều trường hợp bệnh nhân cảm thấy nghe rõ hơn sau khi lấy ráy tai.
+ Do bị nhiễm trùng tai.
+ Do trong tai có khối u bất thường.
+ Do âm thanh quá lớn hoặc bệnh nhân phải chịu áp lực thay đổi áp suất bất ngờ, hoặc một số vấn đề gây thủng màng nhĩ,. . cũng dẫn tới rối loạn thính giác.
+ Do các bệnh về gen, yếu tố di truyền.
+ Những vấn đề sức khỏe gây sốt cao chẳng hạn như viêm màng não có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định tới ốc tai và ảnh hưởng đến thính lực của người bệnh.
- Một số loại thuốc chẳng hạn như thuốc kháng sinh gentamicin, thuốc aspirin liều cao, thuốc lợi tiểu, thuốc trị sốt rét,. . cần dùng đúng cách để tránh gây tổn thương cho thính giác.
3. Chẩn đoán và điều trị rối loạn thính giác bằng cách nào?
Ngoài thắc mắc “rối loạn thính giác là gì”, phương pháp chẩn đoán và điều trị căn bệnh này cũng là những vấn đề được nhiều người quan tâm.
- Phương pháp chẩn đoán:
+ Bác sĩ sẽ thăm khám để nhận biết rõ những triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Ngoài trao đổi về các triệu chứng bệnh, bác sĩ cũng khai thác thêm một số thông tin như nơi ở hoặc môi trường làm việc của người bệnh có nhiều tiếng ồn không, thói quen nghe nhạc, đeo tai nghe hay nghe đài, xem tivi của người bệnh,… Tất cả những thông tin này sẽ hỗ trợ bác sĩ trong việc tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh.
+ Bác sĩ quan sát tai để xác định những vấn đề về thính lực có phải do ráy tai hay tình trạng nhiễm trùng bên trong tai hay không.
+ Kiểm tra phản ứng của người bệnh với âm thanh.
+ Dùng âm thoa để xác định tình trạng rối loạn thính giác, đồng thời có thể tìm ra vị trí tổn thương trong tai. Âm thoa chính là thanh kim loại có hình chữ U, dễ rung và tạo ra âm đơn với tần số nhất định.
+ Kiểm tra thính lực bằng cách sau: Bệnh nhân được yêu cầu đeo tai nghe. Sau đó, bác sĩ sẽ cho người bệnh nghe nhiều loại âm thanh với cao độ khác nhau. Sau đó, người bệnh sẽ phải chỉ ra một số âm thanh nhất định.
- Điều trị rối loạn thính giác bằng cách nào?
Bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân gây bệnh để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với bạn. Trong một số trường hợp đơn giản, người bệnh chỉ cần lấy ráy tai là có thể cải thiện được khả năng nghe. Tuy nhiên, với những trường hợp nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp điều trị như sau:
+ Phẫu thuật: Được chỉ định ở những trường hợp bệnh nhân bị rối loạn thính lực nghiêm trọng hay kèm theo nhiễm trùng.
+ Dùng máy trợ thính để nghe tốt hơn.
+ Cấy ốc tai giúp phục hồi những phần đã bị tổn thương ở tai trong.
+ Lưu ý: Khi sử dụng những thiết bị hỗ trợ khả năng nghe, bạn nên tham khảo và tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ vì nếu dùng sai cách có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến tai mũi họng.
+ Áp dụng chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh:
Từ bỏ thói quen ngoáy tai.
Khi tắm gội, hạn chế để nước vào tai.
Trong trường hợp vành tai bị lở loét thì hãy cố gắng giữ vệ sinh cẩn thận để tránh xảy ra nhiễm trùng.
Xì mũi đúng cách vì nếu không xì mũi đúng cách thì các chất bài tiết ở lỗ mũi có thể tấn công và gây viêm nhiễm khoang tai giữa.
Tránh xa những nơi có tiếng ồn.
Không nghe nhạc với âm lượng quá lớn.
Không nên lạm dụng bia rượu.
Thăm khám Tai mũi họng định kỳ. | medlatec | 1,160 |
Góc giải đáp: Phải làm sao nếu xét nghiệm viêm gan B dương tính?
Viêm gan B là bệnh phổ biến và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Bệnh không gây ra những biểu hiện rõ ràng và cần thực hiện xét nghiệm để biết chính xác mình có nhiễm viêm gan B hay không. Vậy trong trường hợp xét nghiệm viêm gan B dương tính thì cần làm những gì?
1. Phải làm sao nếu xét nghiệm viêm gan B dương tính?
Thông thường, bệnh nhân mắc viêm gan B, nhất là các trường hợp cấp tính sẽ không xuất hiện triệu chứng đặc biệt. Để biết chính xác bệnh nhân có bị viêm gan B hay không, các bác sĩ sẽ thường chỉ định xét nghiệm kháng nguyên HBs
Ag hoặc xét nghiệm HBc
Ab. Nhờ loại xét nghiệm này có thể tìm ra được những loại kháng nguyên tồn tại trên bề mặt virus viêm gan B hoặc kháng thể lõi virus viêm gan B và từ đó có thể sàng lọc, chẩn đoán bệnh viêm gan B.
Nếu trường hợp kết quả xét nghiệm HBs
Ag dương tính nghĩa là kháng nguyên của virus đang tồn tại trong huyết thanh của người bệnh. Điều này có nghĩa là bệnh nhân đang nhiễm virus viêm gan B hoặc đã từng bị bệnh.
Đối với những người có hệ miễn dịch khỏe mạnh, nồng độ virus sẽ giảm dần và thường khỏi bệnh sau 6 tháng. Tuy nhiên, với những trường hợp miễn dịch yếu thì virus vẫn phát triển sau 6 tháng và bệnh chuyển sang mạn tính.
Với thắc mắc xét nghiệm viêm gan B dương tính phải làm sao, các chuyên gia giải thích như sau: Những trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính chứng tỏ người đó đã nhiễm virus viêm gan B nhưng không phải bệnh nhân nào cũng cần điều trị.
Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm để xác định hoạt động của virus viêm gan B và một số xét nghiệm cần thiết khác. Tùy vào từng trường hợp, các bác sĩ sẽ xác định có cần điều trị hay không và phác đồ điều trị như thế nào.
2. Lưu ý đối với những trường hợp có kết quả xét nghiệm viêm gan B dương tính?
Ngoài việc tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình theo dõi và điều trị, người bệnh mắc viêm gan B còn cần phải lưu ý những điều sau:
Nên duy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học:
Lối sống lành mạnh bao gồm chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là những đối tượng bị nhiễm virus viêm gan B. Cụ thể như sau:
+ Nên áp dụng chế độ ăn đủ dinh dưỡng: Người bệnh cần bổ sung cân bằng các loại dưỡng chất để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Lưu ý nên chọn những thực phẩm lành mạnh, ưu tiên các loại rau xanh, trái cây.
Bên cạnh đó, cũng cần hạn chế những loại thực phẩm gây hại cho cơ thể chẳng hạn như chất béo động vật, các loại nội tạng động vật, không sử dụng các loại đồ uống có chứa cồn và chất kích thích.
+ Tăng cường vận động: Rèn luyện sức khỏe mỗi ngày là thói quen rất tốt mà người bệnh nên thực hiện. Không cần những bài tập quá nặng, bạn chỉ cần lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng sức khỏe bản thân và rèn luyện khoảng 30 phút mỗi ngày. Đây là cách giúp bạn nâng cao sức khỏe, phòng chống được nhiều loại bệnh tật.
Không những vậy, tập thể dục cũng là một cách giúp bạn loại bỏ căng thẳng, giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ và từ đó đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.
+ Khám sức khỏe định kỳ: Đối với người khỏe mạnh, mỗi năm cần khám sức khỏe định kỳ 2 lần. Đối với những người có kết quả dương tính với xét nghiệm viêm gan B thì điều này lại càng cần thiết.
Người bệnh tuyệt đối phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ về việc tái khám định kỳ để theo dõi được tình trạng bệnh và xử lý sớm những bất thường nếu có, phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng.
Tránh lây nhiễm bệnh cho người khác
Viêm gan B không đơn giản chỉ gây hại cho sức khỏe của bệnh nhân mà còn có khả năng lây nhiễm sang người khác bằng nhiều con đường khác nhau, bao gồm đường máu, đường quan hệ tình dục, lây từ mẹ sang con. Do đó người bệnh và những người xung quanh cần biết cách phòng tránh để bảo vệ sức khỏe cho cá nhân và cả cộng đồng. Cụ thể như sau:
+ Không dùng chung các đồ dùng cá nhân với người khác để tránh lây nhiễm bệnh, chẳng hạn như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, khăn mặt, khăn tắm,…
+ Sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục.
+ Khi người bệnh bị thương, chảy máu và buộc phải nhờ đến sự trợ giúp của người khác thì cần thông báo về tình trạng nhiễm virus viêm gan B của mình để người sơ cứu biết cách phòng tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh.
Nên xét nghiệm viêm gan B đối với các thành viên trong gia đình
Nếu trong gia đình có người nhiễm viêm gan B thì những thành viên còn lại nên thực hiện xét nghiệm viêm gan B để kiểm tra xem mình có bị lây nhiễm hay không. Từ đó kịp thời có những phương pháp xử lý hiệu quả nhất.
Trường hợp mẹ bầu bị viêm gan B
Đối với những trường hợp mẹ bầu bị nhiễm viêm gan B thì khả năng lây bệnh cho con là rất cao nếu không thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Những em bé được sinh từ bà mẹ nhiễm virus viêm gan B cần được tiêm phòng trong khoảng 24 giờ đầu sau sinh. Bên cạnh đó, trong thời kỳ cho con bú, người mẹ cũng cần chú ý để tránh lây nhiễm bệnh sang cho con. Cụ thể, mẹ cần lưu ý những điều sau:
+ Theo dõi trẻ: Nếu thấy trẻ có dấu hiệu, chảy máu, tưa lưỡi, nứt miệng thì không nên cho trẻ bú.
+ Nếu núm vú của mẹ có dấu hiệu bị nứt rạn hoặc có biểu hiện tiết dịch thì cũng không nên cho trẻ bú. Nên đợi đến khi những vết thương lành trở lại mới tiếp tục cho con bú.
+ Đối với những trường hợp mẹ đang trong quá trình điều trị bệnh thì cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia về vấn đề này. Mẹ không nên tự ý dùng thuốc để tránh gây ảnh hưởng đến chất lượng sữa và sự phát triển của em bé. | medlatec | 1,173 |
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Tổng quan thông tin cần biết!
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng bệnh lý mạn tính tại phổi thường gặp với nguy cơ tử vong cao. Chính vì vậy mà bất cứ ai cũng nên tìm hiểu những thông tin về căn bệnh này để có biện pháp chăm sóc, điều trị cũng như phòng tránh an toàn, hiệu quả cho chính bản thân và gia đình.
1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Chronic Obstructive Pulmonary Disease viết tắt là COPD là tình trạng đường thở bị tắc nghẽn không có khả năng hồi phục gây ra các biểu hiện lâm sàng như khó thở, ho nhiều, khạc đờm, khò khè,…Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới WHO, phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba, chỉ sau tim mạch và ung thư trong số những nguyên nhân gây tử vong trên toàn cầu. Phân loại
Bệnh COPD được chia thành 2 loại:
Khí phế thũng: Đường thở bị tắc nghẽn dẫn đến việc các khí cặn không được đào thải ra ngoài, từ đó khiến ứ khí phế nang. Tình trạng kéo dài làm giãn phế nang tạo thành khí phế thũng.
Viêm phế quản mạn tính: Viêm phế quản kéo dài với tình trạng tăng tiết dịch đờm gây ra triệu chứng ho, khạc đờm liên tục. Tùy theo từng trường hợp mà bệnh diễn biến theo các mức độ từ nhẹ đến nặng. Nam giới từ 40 tuổi là đối tượng phổ biến mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là do hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá thường xuyên trong thời gian dài. Người hút thuốc lá trong thời gian càng dài thì nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe càng tăng bao gồm cả bệnh COPD.
Ngoài ra, cơ thể tiếp xúc với khói bụi mịn, không khí ô nhiễm hoặc hóa chất độc hại trong thời gian dài cũng có thể dẫn đến mắc bệnh.
Các trường hợp thiếu hụt men Alpha 1 - Antitrypsin cũng gây ra tình trạng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người trẻ hơn. Đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh
Từ nguyên nhân gây bệnh có thể xác định được nhóm đối tượng sẽ có nguy cơ mắc bệnh COPD, bao gồm:
Người hút thuốc lá, có tiền sử hút thuốc lá hoặc sống, làm việc trong môi trường có nhiều khói thuốc lá thời gian dài. Công nhân làm việc trong các nhà máy hóa chất, xử lý chất thải, người làm nghề xây dựng.
Người sống trong môi trường bị ô nhiễm, chứa nhiều bụi bẩn, hóa chất như công trường hay khu công nghiệp, khi nhà máy có khí thải độc hại.
Người bị thiếu men Alpha-1-antitrypsin đồng thời tiếp xúc với khói bụi độc hại thường xuyên sẽ có nguy cơ cao bị bệnh.2. Triệu chứng và biến chứng của bệnh phổi tắc mạn tính
Bệnh ở giai đoạn đầu thường có triệu chứng mơ hồ và dễ gây lầm tưởng với những bệnh lý hô hấp thông thường khác nên người bệnh khó nhận biết. Tuy nhiên, khi triệu chứng rõ ràng hơn thì hầu hết đã chuyển sang giai đoạn nặng, làm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân.
Triệu chứng
Những biểu hiện đặc trưng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính mà bạn cần phải chú ý là:
Ho nhiều, ho khan hoặc có đờm với các mức độ tăng dần theo diễn biến của bệnh. Đây cũng là triệu chứng điển hình mà bệnh nhân COPD nào cũng gặp phải. Khó thở xuất hiện thường xuyên và thường tăng lên khi làm việc quá sức hoặc đợt cấp. Đây cũng là triệu chứng giúp bác sĩ đánh giá mức độ của các đợt cấp và đưa ra tiên lượng bệnh. Đau, tức ngực thường xuyên, thường đi kèm với tình trạng khó thở hoặc ho. Những trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh nhân có thể bị sốt cao hoặc âm ỉ.
Bệnh nhân nặng thường bị thiếu Oxy mạn tính, cơ thể thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi kể cả khi đang nghỉ ngơi, chán ăn, ăn không ngon, sụt cân, suy nhược.
Giai đoạn cuối, tuần hoàn bị đình trệ gây ra hiện tượng sưng phù 2 chi dưới.
Biến chứng Mặc dù bệnh COPD không thể điều trị dứt điểm nhưng nếu được phát hiện sớm, can thiệp điều trị kịp thời và đúng cách có thể hạn chế được những biến chứng nguy hiểm. Trong trường hợp bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn, điều trị không đúng cách hoặc bệnh nhân không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ có thể gặp những biến chứng sau:
Suy hô hấp được xem là biến chứng nguy hiểm nhất mà bệnh nhân COPD có thể gặp phải. Tình trạng này nếu không được cấp cứu và điều trị tích cực sẽ dẫn đến tử vong.
Khi bị bệnh COPD, áp lực động mạch phổi tăng lên khiến tim phải mất dần chức năng dẫn đến suy tim phải, hệ thống tuần hoàn bị ứ trệ dẫn đến tích nước trong các cơ quan và tràn dịch các màng, người bệnh có hiện tượng sưng phù chi dưới.
Ngoài ra, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nếu không được kiểm soát có thể gây rối loạn nhịp tim, bệnh lý mạch vành và các vấn đề hô hấp khác như viêm phổi, tràn khí màng phổi,…
3. Các phương pháp điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ được chỉ định dùng các loại thuốc giãn phế quản kết hợp Corticoid đường phun, xịt, hít. Ngoài ra, nếu đợt cấp xảy ra, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc khác hoặc cho bệnh nhân thở khí dung hay sử dụng các thuốc đường uống, đường tĩnh mạch,... để kiểm soát bệnh.
Nhằm hạn chế nguy cơ mắc bệnh lý liên quan đến đường hô hấp, bệnh nhân sẽ được khuyến cáo tiêm ngừa vaccine cúm, phế cầu, Haemophilus Influenzae,…
Can thiệp ngoại khoa để phẫu thuật cắt thùy phổi hoặc đặt van một chiều phế quản phân thùy nếu việc sử dụng thuốc không mang lại hiệu quả tốt. | medlatec | 1,081 |
Đặt vòng sau khi hút thai
(Lê Thùy Dương – Thái Nguyên)
Trả lời:
Bạn Thùy Dương thân mến!
Chúng tôi đã nhận được câu hỏi của bạn về việc đặt vòng sau khi hút thai và xin được tư vấn bạn như sau:
Bạn nên chờ ít nhất 4 – 6 tuần sau khi phá thai thì mới đặt vòng
Bạn hoàn toàn có thể đặt vòng sau phá thai nếu phá thai an toàn, lòng tử cung sạch và không biểu hiện của viêm nhiễm.
Tuy nhiên, đặt vòng tránh thai vào thời điểm nào là điều quan trọng. Bạn không nên đặt dụng cụ tử cung ngay sau phá thai trong những trường hợp có thương tổn nặng chưa lành, chưa kiểm soát được băng huyết và thiếu máu cấp tính chưa có tiến triển tốt.
Tốt nhất, bạn nên chờ ít nhất 4 – 6 tuần sau khi phá thai thì mới đặt vòng vì lúc này, kích thước tử cung trở về bình thường để tránh vòng rơi tụt và các tổn thương ở tử cung đã được phục hồi.
Trước khi tiến hành đặt vòng, bạn sẽ được khám và sàng lọc kỹ những dấu hiệu viêm nhiễm. Nếu có viêm nhiễm sau phá thai, bạn sẽ phải đợi ít nhất 3 tháng để điều trị hết viêm rồi mới đặt vòng.
Bạn nên đặt vòng tại những địa chỉ uy tín để đảm bảo an toàn và hiệu quả
Đặt vòng sau khi hút thai là một lựa chọn khá an toàn. Để đặt vòng hiệu quả và an toàn, bạn nên đến bệnh viên có chuyên khoa uy tín để được các bác sĩ thăm khám và tư vấn cụ thể cũng như giảm tối đa nguy cơ đặt vòng lệch hoặc tuột vòng. Sau khi đặt vòng, bạn nên nghỉ ngơi, tránh đi lại nhiều một thời gian và tái khám đúng hẹn để kiểm tra vòng.
| thucuc | 325 |
Mổ ruột thừa ăn THỊT BÒ được không? Lời khuyên từ BS
Mổ ruột thừa ăn thịt bò được không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhiên viêm ruột thừa vừa mổ. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!
Mổ ruột thừa ăn thịt bò được không?
Sau khi mổ ruột thừa, hệ tiêu hóa của người bệnh rất yếu và nhạy cảm. Do đó, người bệnh cần phải có chế độ ăn uống phù hợp để không làm tổn thương hệ tiêu hóa. Cần bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể để nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
Thịt bò tốt cho người bệnh sau mổ ruột thừa
Mổ ruột thừa ăn thịt bò được không? Đây là câu hỏi được nhiều người bệnh mổ viêm ruột thừa quan tâm tìm hiểu. Sau khi mổ ruột thừa, người bệnh cần bổ sung chất đạm để vết mổ nhanh lành và nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Chất đạm có nhiều trong các loại thịt như thịt gà, thịt lợn, thịt bò, trứng gà, trứng vịt, hải sản, tôm, cua, cá… Người bệnh mổ ruột thừa hoàn toàn có thể ăn được thịt bò. Tuy nhiên, những ngày đầu sau mổ, người bệnh nên ăn những thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa. Ví dụ như: cháo, soup, bún, phở, mỳ, đồ ăn hầm nhừ, cơm nát…
Sau khi tình trạng dần ổn định, người bệnh có thể ăn uống trở lại bình thường. Chế độ ăn uống nên đa dạng, ăn nhiều rau xanh, các loại củ quả, trái cây tươi, sữa, trứng, thịt bò, cá, thịt gà bỏ da…
Mổ ruột thừa nên kiêng ăn gì?
Ngoài các thực phẩm nên ăn, người bệnh mổ ruột thừa nên kiêng ăn uống các đồ ăn cay nóng, chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ ăn chứa nhiều muối, đồ ăn chứa nhiều đường như các loại bánh kẹo,… Tuyệt đối không uống rượu bia, cà phê, trà đặc, nước có ga, thuốc lá, thuốc lào và các chất kích thích độc hại khác.
Người bệnh sau mổ ruột thừa nên hạn chế đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ.
Bệnh cạnh chế độ dinh dưỡng, người bệnh sau mổ ruột thừa cần lưu ý đến chế độ vận động. Cần tập luyện phù hợp để nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Nghỉ ngơi khoa học, tránh thức khuya, tránh căng thẳng -stress, duy trì tâm trạng vui vẻ, lạc quan. Đặc biệt, sau mổ người bệnh cần chăm sóc vết mổ đúng cách để không bị nhiễm trùng vết mổ. Và cần tái khám theo hẹn của bác sĩ để đánh giá tình trạng hồi phục.
…
| thucuc | 462 |
Tổng hợp các triệu chứng viêm amidan ở trẻ và lời khuyên của bác sĩ
Viêm amidan là bệnh lý rất dễ gặp ở trẻ nhỏ. Với mỗi tác nhân gây bệnh khác nhau, các triệu chứng viêm amidan ở trẻ là khác nhau. Sớm nhận biết các dấu hiệu của bệnh lý giúp bố mẹ có kế hoạch chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của trẻ tốt hơn.
1. Trẻ nhỏ có thể bị viêm ở một hoặc cả hai amidan. Trẻ nhỏ là đối tượng đặc biệt dễ mắc phải bệnh lý này. Nguyên nhân là do hệ miễn dịch và sức đề kháng của trẻ lúc này còn rất yếu, dễ bị tấn công bởi các vi khuẩn hoặc virus.
2. Cách nguyên nhân gây viêm amidan với trẻ
Viêm họng hay viêm amidan ở trẻ có tác nhân gây bệnh chủ yếu là do sự tấn công của các virus, vi khuẩn gây bệnh. Cụ thể như:
Vi khuẩn streptococcus nhóm A là chiếm tỉ lệ lên đến 30% trong việc hình thành viêm amidan ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.
Virus cảm lạnh như coronavirus, adenovirus, virus cảm cúm,...
Các vi khuẩn gây bệnh khác như vi khuẩn ho gà, chlamydia, pneumoniae, mycoplasma,...
Bên cạnh nguyên nhân gây bệnh, trẻ nhỏ có một trong những yếu tố sau đây sẽ có nguy cơ bị viêm amidan cao hơn thông thường, đó là:
Trẻ sơ sinh không được bú đầy đủ sữa mẹ trong 6 tháng đầu. Điều này khiến trẻ có hệ miễn dịch và sức đề kháng thấp hơn.
Trẻ thường xuyên bị lạnh, không được giữ ấm đúng cách.
Trẻ nhỏ tiếp xúc nhiều với người mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp như cảm cúm, viêm mũi dị ứng, viêm họng,...
Trẻ không được vệ sinh đảm bảo, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến răng miệng và đường hô hấp.
Trẻ có các thói quen xấu như mút tay, mút đồ chơi,...
3. Triệu chứng viêm amidan ở trẻ nhỏ
Khi bị viêm amidan, trẻ nhỏ có thể xuất hiện các biểu hiện khác nhau. Trong đó, các triệu chứng viêm amidan ở trẻ phổ biến nhất có thể kể đến như sau:
Amidan sưng, tấy đỏ
Triệu chứng viêm amidan ở trẻ nhỏ mà bố mẹ rất dễ nhận biết chính là việc amidan xuất hiện tình trạng sưng, tấy đỏ. Tại amidan có thể kèm theo một lớp màu trắng hoặc vàng nhạt bên trên. Trẻ có thể bị sưng tấy một hoặc cả hai amidan.
Ho
Khi bị viêm họng, trẻ thường ho nhiều với các cơn ho ngắn hoặc kéo dài liên tục. Các cơn ho này xảy ra do sự kích thích tại họng của bé.
Đau, rát ở họng
Đau rát tại họng cũng là triệu chứng amidan ở trẻ khi gặp phải bệnh lý này. Khi amidan sưng to sẽ dễ chà xát với thành họng hơn, đặc biệt là khi nuốt thức ăn. Các cơn ho cũng khiến cổ họng trẻ đau rát hơn bình thường.
Các cơn đau khiến trẻ thường bỏ ăn, bỏ bú, mất ngủ,... Nếu không được khắc phục kịp thời, sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của trẻ.
Sốt
Một trong những triệu chứng viêm amidan ở trẻ điển hình nhất chính là tình trạng sốt toàn thân. Tùy theo tình trạng bệnh lý, trẻ có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao từ 39 - 40 độ. Khi viêm họng được điều trị đúng cách, trẻ có thể hết sốt sau khoảng 3 - 4 ngày. Trái lại, khi triệu chứng sốt bị tái phát và lặp lại liên tục, trẻ nhỏ có nguy cơ bị viêm họng mạn tính cao hơn.
Hôi miệng
Sự hoạt động của các vi khuẩn, virus gây bệnh sẽ tạo ra các chất có mùi hôi hoặc nhầy ở cổ họng. Điều này dẫn đến tình trạng hôi miệng ở trẻ.
Các triệu chứng viêm amidan ở trẻ khác
Chảy nước dãi nhiều hơn bình thường.
Đau tại vùng tai.
Hạch bạch huyết bị sưng.
Phát ban, mẩn đỏ.
Khàn giọng. Giọng nói của trẻ có thể thay đổi.
Khó thở
Cơ thể mệt mỏi, khó ngủ.
4. Viêm họng ở trẻ có nguy hiểm không?
Do cơ thể chưa có sức đề
kháng và hệ miễn dịch tốt nhất nên trẻ rất dễ gặp các ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe khi không được phát hiện cũng như điều trị kịp thời.
Trong đó, các biến chứng có thể xảy ra với trẻ có thể kể đến như viêm thanh quản, viêm xoang, viêm mũi, viêm amidan mạn tính, ảnh hưởng tới hệ thần kinh khi bị sốt cao,... Bên cạnh đó, các cơ quan khác như thận, phổi,... cũng có thể bị tác động.
5. Làm gì khi trẻ bị viêm amidan?
Trong trường hợp trẻ nhỏ bị viêm họng ở mức độ nhẹ, có thể chăm sóc tại nhà, bố mẹ có thể thực hiện các biện pháp sau đây:
Bổ sung chất lỏng cho bé như nước, sữa mẹ, cho trẻ ăn cháo hoặc súp,... Các chất lỏng tự nhiên nay sẽ có tác dụng hiệu quả trong việc giảm nhẹ kích ứng tại họng, giữ ẩm, giảm các cảm giác đau rát.
Cho bé nghỉ ngơi một cách đảm bảo nhất.
Hạ sốt cho bé bằng các biện pháp như chườm lạnh, cởi bớt quần áo, sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ,...
Vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo độ ẩm tốt nhất cho môi trường nghỉ ngơi của trẻ.
Cho trẻ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin C và các khoáng chất.
Vệ sinh sạch sẽ cho bé như sử dụng nước muối sinh lý để súc miệng, vệ sinh tai - mũi,...
Không cho trẻ sử dụng các loại đồ ăn có tính lạnh hoặc đồ uống lạnh, kem,... | medlatec | 957 |
Uống vitamin E có bị rối loạn kinh nguyệt không?
1. Vitamin E và tầm quan trọng đối với sức khỏe
Vitamin E là một chất chống oxy hóa quan trọng có tác dụng rất tích cực đến sức khỏe tổng thể của con người.
Vitamin E giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tổn hại của gốc tự do, giảm nguy cơ lão hóa và bảo vệ hệ thống miễn dịch của bạn. Vitamin E cũng có khả năng chống viêm, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm và viêm xoang. Đặc biệt, vitamin E còn được biết đến với tác dụng bảo vệ tim mạch, giúp giảm nguy cơ bệnh tim và đột quỵ.
Vitamin E là một chất chống oxy hóa có tác dụng rất tích cực đến sức khỏe của con người
Đối với phụ nữ, vitamin E có vai trò quan trọng trong sức khỏe sinh sản. Vitamin E hỗ trợ duy trì sức khỏe của hệ thống sinh sản nữ, tốt cho sự phát triển của phôi thai. Bên cạnh đó, vitamin E cũng có lợi cho làn da và tóc, giúp cải thiện sức sống và ngăn ngừa quá trình lão hóa.
Bạn có thể cung cấp vitamin E cho cơ thể thông qua thực phẩm giàu vitamin E như hạt, dầu cây cỏ, dầu ô liu và rau lá xanh. Ngoài ra, việc sử dụng thực phẩm bổ sung chứa vitamin E và sản phẩm chăm sóc da chứa vitamin E cũng là cách hiệu quả để đảm bảo bạn nhận đủ lượng vitamin E cần thiết cho sức khỏe.
2. Uống vitamin E có bị rối loạn kinh nguyệt không?
2.1. Rối loạn kinh nguyệt là gì?
Rối loạn kinh nguyệt là một trạng thái không bình thường của chu kỳ kinh nguyệt khi chu kỳ kinh nguyệt bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau. Những triệu chứng thường gặp của tình trạng rối loạn kinh nguyệt là:
– Kinh nguyệt không đều: Chu kỳ kinh nguyệt bất thường, có thể kéo dài hơn hoặc ngắn hơn chu kỳ bình thường (chu kỳ bình thường là 28 ngày). Có thể có những tháng kinh nguyệt không xuất hiện.
– Kinh nguyệt quá nặng: Kinh nguyệt diễn ra trong nhiều ngày, kinh nguyệt ra nhiều trong những ngày đầu của chu kỳ, với lượng máu kinh nhiều hơn mức bình thường, mất máu nhiều có thể gây ra cảm giác mệt mỏi và suy kiệt.
– Kinh nguyệt quá ít: Kinh nguyệt diễn ra với lượng máu kinh rất ít hoặc chỉ kéo dài trong thời gian ngắn.
– Triệu chứng trước và khi hành kinh: Các triệu chứng đau bụng kinh như mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, sưng ngực, đau nhức ngực, chán ăn, buồn nôn, đau bên hông dưới, đau lưng, đau ngực,…
2.2. Sử dụng vitamin E có bị rối loạn kinh nguyệt không?
Câu hỏi “Uống vitamin E có gây ra rối loạn kinh nguyệt không?” là một câu hỏi phổ biến đối với những chị em phụ nữ quan tâm đến sức khỏe của mình, đặc biệt là sức khỏe sinh sản.
Uống vitamin E bị rối loạn kinh nguyệt không là câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ
Dựa trên những nghiên cứu và ý kiến của các chuyên gia, uống vitamin E không gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến chu kỳ kinh nguyệt.
Thực tế, một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng sử dụng vitamin E có thể giúp giảm triệu chứng của rối loạn kinh nguyệt như đau bụng kinh và chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Bởi lẽ, vitamin E có tác động lên quá trình sản sinh hormone và chất chống oxy hóa trong cơ thể, điều này giúp cân bằng hormone và giảm thiểu các triệu chứng kinh nguyệt không đều.
Tuy nhiên, việc sử dụng vitamin E cần tuân thủ theo liều lượng và hướng dẫn sử dụng khuyến cáo để đảm bảo an toàn. Nếu bạn có bất kỳ lo ngại hoặc triệu chứng không bình thường liên quan đến kinh nguyệt sau khi sử dụng vitamin E, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe của bạn và cung cấp cho bạn hướng dẫn, lời khuyên phù hợp.
4. Lưu ý khi sử dụng vitamin E để an toàn sức khỏe
Khi sử dụng vitamin E để hỗ trợ sức khỏe, hãy lưu ý các thông tin sau đây để đảm bảo an toàn và hiệu quả của vitamin E:
– Tìm nguồn vitamin E đáng tin cậy: Chọn các nguồn cung cấp vitamin E uy tín và đáng tin cậy để đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm.
– Liều lượng: Tuân thủ liều lượng được khuyến cáo và hướng dẫn sử dụng trên sản phẩm vitamin E. Không tự ý tăng liều vitamin E mà không có sự chỉ định của chuyên gia y tế. Một liều lượng quá cao có thể gây ra tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, mệt mỏi, và khó thở. Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của quá liều, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ y tế ngay lập tức.
Tuân thủ liều lượng được khuyến cáo và hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn
– Tương tác thuốc: Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược về bất kỳ loại thuốc nào mà bạn đang sử dụng. Vitamin E có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc chống đông máu, thuốc ức chế men, hoặc các bổ sung khác gây ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn.
– Cảnh báo dị ứng: Nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào sau khi sử dụng vitamin E, chẳng hạn như phát ban, ngứa, hoặc sưng môi mặt, hãy ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.
– Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn đang mang thai, cho con bú, có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng vitamin E. Chuyên gia y tế sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và đưa ra lời khuyên phù hợp.
– Kết hợp với chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh: Vitamin E là một phần của một chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh. Để đạt được lợi ích tối đa từ vitamin E và hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, hãy kết hợp sử dụng nó với một chế độ ăn uống cân đối và lối sống lành mạnh. | thucuc | 1,129 |
Chăm sóc, phòng và cải thiện thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối là hiện tượng mòn lớp sụn bọc hai đầu xương của khớp gối, dẫn đến lệch trục, gây vẹo khớp, làm biến dạng khớp gối.
Khớp gối là vị trí thường gặp thoái hoá nhất. Trong đó, tỉ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam, chiếm khoảng 80%. Thoái hóa khớp gối là tình trạng lão hóa của khớp. Ở người cao tuổi, sụn khớp bị lão hóa trở nên sần sùi, mất độ trơn nhẵn, giảm đàn hồi, khô và nứt nẻ, mòn, khuyết... Mức độ lão hóa từng người có khác nhau, tùy thuộc điều kiện sống của mỗi người.
Triệu chứng thường gặp
Đau khớp gối là than phiền chính yếu của bệnh nhân. Đau mặt trước hoặc trong khớp gối, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Giai đoạn đầu đau âm ỉ, không liên tục, xuất hiện khi thực hiện một số động tác đặc biệt như lên xuống bậc thang, ngồi xổm, quỳ gối. Giai đoạn muộn, đau tăng và kéo dài liên tục.
Hạn chế vận động, khó khăn khi thực hiện động tác gập và duỗi gối. Có thể có tiếng “lạo xạo” trong khớp gối khi cử động.
Cứng khớp gối, nhất là sáng sớm lúc vừa ngủ dậy, sau một lúc đi lại nghỉ ngơi thấy đỡ đau hơn.
Khớp gối có thể sưng to, có dịch nhưng hiếm khi có dấu hiệu viêm nặng (sưng, nóng, đỏ, đau). Nếu chọc hút thì đau sẽ giảm xuống nhưng mấy ngày sau khớp sưng trở lại.
Teo cơ ở mặt trước đùi do không vận động một thời gian dài.
Nặng hơn nữa, tự bệnh nhân thấy mình thấp đi vì hai chân bị cong vẹo vào trong mà nhiều người gọi là chân vòng kiềng (hơn 95% số bệnh nhân bị gối vẹo vào trong), đi lại khó khăn và không ngồi xổm được nữa.
Chẩn đoán thoái hóa khớp gối thường dựa vào các triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu cận lâm sàng, đặc biệt là X-quang khớp gối có hình ảnh hẹp khe khớp không đều (thường hẹp nhiều ở mặt trong), đặc xương dưới sụn, hình ảnh mọc thêm xương (gai xương, chồi xương) ở mặt và rìa khớp.
Những phương pháp điều trị
Với người bị thoái hóa khớp gối thì việc giảm cân, thay đổi lối sống như tránh ngồi xổm, tránh ngồi xếp bằng, hạn chế leo cầu thang hay leo dốc, hạn chế khiêng vác nặng là chuyện cần làm suốt đời. Có thể mang nẹp gối trong giai đoạn đang bị đau, nhưng sau đó cần phải tập cơ tứ đầu đùi để có một khớp gối vững khi đi đứng, vì khi bị đau gối bao giờ cơ tứ đầu đùi cũng bị teo nhỏ.
Phương pháp vật lý trị liệu - xoa bóp:
Trong giai đoạn khớp gối không bị sưng, nóng, đỏ, đau.
Quan trọng nhất trong điều trị thoái hóa khớp gối bằng vật lý trị liệu là làm thư giãn khớp kết hợp với tăng cường sức mạnh cho cơ tứ đầu đùi và dây chằng quanh khớp bằng các bài tập có hoặc không có kết hợp với dụng cụ như đá tạ, xe đạp...
Xoa bóp và tập vận động khớp gối: giúp cho khớp gối thư giãn làm cho các mạch máu được giãn nở tốt, giúp cho máu tới nuôi dưỡng vùng thoái hóa tốt hơn.
Điều trị thoái hóa khớp gối theo Y học cổ truyền:
có tác dụng giảm đau
và tăng cường khí huyết nuôi dưỡng tại khớp.
: có vai trò giảm đau, tăng cường tuần hoàn giúp cho quá trình nuôi dưỡng ở khớp tốt hơn và làm giảm quá trình thoái hóa khớp.
có rất nhiều bài thuốc dùng đắp ngoài và rượu xoa bóp để chữa chứng đau đầu gối tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà có bài thuốc khác nhau.
rất có lợi cho việc vận động cũng như sự mềm dẻo cho khớp.
Y học hiện đại:
Thuốc kháng viêm giảm đau: dùng thuốc kháng viêm giảm đau chỉ có tác dụng nhất thời mà không làm hồi phục sụn hư. Nếu tình trạng sụn hư nhiều thuốc sẽ khó có tác dụng. Cần chú ý là việc dùng thuốc lâu dài có khả năng gây ảnh hưởng đến dạ dày và thận.
Các dung dịch chất nhờn bơm vào gối hay dùng đường uống cho thấy có tác dụng giảm cơn đau của gối. Sau một thời gian 6 tháng hay 1 năm, bệnh nhân cần được tiêm trở lại nếu khớp gối bị đau tái phát. Tuy nhiên, biện pháp tiêm thuốc vào gối cần được thực hiện một cách vô trùng vì nguy cơ nhiễm trùng khớp gối.
Nội soi cắt lọc khớp gối được xem như biện pháp điều trị tạm thời khi bệnh nhân có triệu chứng kẹt khớp, khi các biện pháp uống thuốc, chích khớp không còn hiệu quả. Biện pháp này có hạn chế là chỉ áp dụng cho các trường hợp hư khớp gối ít đến vừa phải. Một nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y dược TP. HCM cho thấy, tỉ lệ thành công khoảng 70%, nhưng nếu bệnh nhân có hư khớp gối từ hai khoang trở lên thì tỉ lệ này chỉ còn 50%. Một khi khớp gối hư nhiều thì phương pháp này không còn giá trị.
Việc tiêm tế bào gốc hay tiêm huyết tương giàu tiểu cầu lấy từ chính cơ thể bệnh nhân được hy vọng là làm sụn khớp mọc trở lại và hồi phục mặt sụn. Người ta hy vọng sau một thời gian tế bào gốc sẽ bám vào được mặt sụn và phát triển thành tế bào sụn. Song chưa ai chứng minh được hiệu quả của phương pháp này so với các phương pháp nội soi cổ điển. | medlatec | 978 |
Mổ thoát vị đĩa đệm hết bao nhiêu tiền? Và những thông tin liên quan
Đối với những trường hợp bị thoát vị đĩa đệm nặng đã điều trị bằng các phương pháp khác nhưng không hiệu quả bác sĩ sẽ chỉ định mổ. Do tính chất của phương pháp điều trị này tương đối tốn kém nên nhiều bệnh nhân băn khoăn mổ thoát vị đĩa đệm hết bao nhiêu tiền. Nếu bạn cũng đang có nhu cầu tìm hiểu về mức chi phí đó, bài viết sau sẽ giúp bạn tìm được thông tin cần thiết.
1. Mổ thoát vị đĩa đệm dành cho ai, có những phương pháp nào?
1.1. Những trường hợp nên mổ thoát vị đĩa đệm
Mổ thoát vị đĩa đệm là can thiệp ngoại khoa được áp dụng để điều trị nhằm mục đích loại bỏ nguyên nhân gây bệnh và hồi phục đĩa đệm bị tổn thương. Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Bị thoát vị đĩa đệm nặng cần điều trị phẫu thuật để đề phòng biến chứng.
- Thoát vị đĩa đệm nặng đã điều trị nội khoa 6 tháng nhưng không đáp ứng.
- Thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh khiến người bệnh bị đau nhức khó chịu và khả năng vận động giảm.
- Thoát vị đĩa đệm biến chứng mất cảm giác ở chân, bại liệt, mất kiểm soát bàng quang, hội chứng chùm đuôi ngựa,...
- Rách hoàn toàn bao xơ khiến cho hoạt động của các cơ quan lân cận bị ảnh hưởng.
1.2. Các phương pháp mổ thoát vị đĩa đệm đang được áp dụng phổ biến
Hiện nay, với sự tiến bộ của y học hiện đại, bệnh thoát vị đĩa đệm đã có thể được phẫu thuật dưới nhiều hình thức khác nhau tùy theo tình trạng và điều kiện chi trả của từng bệnh nhân. Đây cũng là yếu tố tác động đến tổng chi phí mổ thoát vị đĩa đệm hết bao nhiêu tiền.
- Mổ mở
Trước đây được áp dụng phổ biến, hiện tại ít sử dụng hơn. Trước khi mổ người bệnh sẽ được gây mê hoàn toàn sau đó bác sĩ sẽ căn cứ trên kết quả chẩn đoán hình ảnh để xác định vị trí đĩa đệm bị thoát vị và tiến hành rạch một đường dài vài cm ở vị trí cần thao tác để cắt bỏ vòng bao xơ, loại bỏ đĩa đệm bị thừa. Phương pháp phẫu thuật này cũng sẽ giúp giải phóng áp lực chèn ép lên rễ thần kinh quanh đĩa đệm.
Ưu điểm của mổ hở điều trị thoát vị đĩa đệm:
+ Nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân khiến cho rễ thần kinh bị chèn ép.
+ Nhanh chóng chấm dứt cơn đau do thoát vị đĩa đệm gây ra.
+ Cột sống được giữ vừng bằng các công cụ hỗ trợ như: vít, đinh, nẹp,...
+ Chi phí thấp nhất.
Nhược điểm của mổ hở điều trị thoát vị đĩa đệm:
+ Nguy cơ biến chứng cao: nhiễm trùng, sốt cao,...
+ Có thể tái diễn cơn đau do thoát vị khi bệnh nhân duy trì chế độ sinh hoạt hậu phẫu không đúng.
+ Thời gian hồi phục lâu.
- Mổ nội soi
Trước khi phẫu thuật bệnh nhân sẽ được gây mê tại chỗ sau đó bác sĩ rạch một đường khoảng 5 - 7mm trên vùng da cần phẫu thuật và đưa ống nội soi qua vết rạch này để lấy khối thoát vị ra ngoài.
Ưu điểm của điều trị thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp mổ nội soi:
+ Xâm lấn ít nên hạn chế đau và chảy máu.
+ Hồi phục nhanh, điều trị nhanh.
+ Tính thẩm mỹ cao vì vết sẹo nhỏ.
Nhược điểm của điều trị thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp mổ nội soi:
+ Không áp dụng được với các trường hợp đã mổ thoát vị đĩa đệm trước đó, bị thoát vị đĩa đệm đa tầng và trung tâm, bị thoát vị kèm hẹp ống sống.
+ Chi phí cao hơn mổ hở.
- Mổ bằng robot
Phương pháp này hiện được đánh giá là kỹ thuật điều trị thoát vị đĩa đệm tiên tiến nhất. Trước khi mổ bác sĩ sẽ dùng Robot để lên kế hoạch cụ thể cho ca mổ dựa vào kết quả chụp CT-Scanner, nhờ đó mà độ chính xác trong phẫu thuật rất cao. Ưu điểm lớn nhất của kỹ thuật sử dụng Robot mổ thoát vị là hiếm khi xảy ra biến chứng, ít chảy máu vì ít xâm lấn và điều trị trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, so với các hình thức trên thì mổ thoát vị bằng Robot có chi phí cao hơn rất nhiều.
2.
Ngoài ra, mổ thoát vị đĩa đệm hết bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào một yếu tố quan trọng nữa là hỗ trợ từ bảo hiểm y tế. Đây là phương pháp điều trị nằm trong danh mục được chi trả từ bảo hiểm y tế nên tùy trường hợp mà bệnh nhân sẽ được hỗ trợ ở mức khác nhau, ví dụ như đúng tuyến sẽ được chi trả 60 - 80%, trái tuyến sẽ được chi trả khoảng 30 - 40%.
Người bệnh cần lưu ý rằng, khi đã được chỉ định mổ thì nên mổ sớm, không nên vì bất cứ lý do gì mà để quá lâu, dễ gặp biến chứng và bị tổn thương thần kinh nặng hơn, khiến cho chi phí mổ sau đó còn đội lên gấp nhiều lần.
Một điều cần lưu ý là, bất cứ ca mổ thoát vị nào cũng có những rủi ro nhất định nhưng nguy cơ rủi ro sẽ được giảm xuống khi chọn đúng địa chỉ phẫu thuật có bác sĩ giỏi chuyên môn và dày dạn kinh nghiệm, thiết bị y khoa tiên tiến, phòng mổ đảm bảo yếu tố vô trùng tuyệt đối,... Do đó, trước khi phẫu thuật người bệnh cũng cần tìm hiểu, lựa chọn địa điểm phẫu thuật uy tín. | medlatec | 997 |
Tầm soát ung thư khoang miệng giúp phát hiện bệnh sớm
Ung thư khoang miệng phát triển đến giai đoạn cuối sẽ khiến việc chữa trị rất khó khăn và tốn kém. Tầm soát ung thư khoang miệng giúp ta xác định tình trạng bệnh vào giai đoạn sớm nhờ đó có phương án điều trị kịp thời.
1. Ung thư khoang miệng là gì?
Ung thư khoang miệng là bệnh do các khối u ác tính xuất hiện tại bất kỳ đâu trong khoang miệng. Bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khu vực khoang miệng. Các loại ung thư khoang miệng thường gặp như ung thư môi, ung thư lợi, ung thư lưỡi, ung thư hàm,...
2. Tại sao nên tầm soát ung thư khoang miệng
Ung thư khoang miệng nằm trong top 10 loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, thường gặp ở độ tuổi từ 50 đến 70. Theo thống kê hiện tại thì trên 90% người mắc bệnh là ở tầm tuổi trên 45, tuy nhiên sau 65 tuổi khả năng mắc bệnh lại giảm dần.
Ở vào giai đoạn đầu, ung thư khoang miệng có những triệu chứng giống những bệnh liên quan đến viêm nhiễm vùng miệng. Do đó người mắc phải thường chủ quan, đến khi bệnh đến giai đoạn cuối mới phát hiện ra. Lúc này việc điều trị vô cùng khó khăn và tỷ lệ khỏi bệnh là vô cùng thấp.
Việc tầm soát ung thư khoang miệng giúp chúng ta phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm nhờ đó mà có những biện pháp bảo vệ sức khỏe kịp thời.
3. Nguyên nhân gây bệnh ung thư khoang miệng
Tuy khoa học chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh, nhưng qua quá trình điều trị, các bác sỹ có tổng hợp một số lý do là yếu tố nguy cơ gây bệnh như sau:
Hút thuốc
Hút thuốc là yếu tố liên quan đến hầu hết các trường hợp ung thư khoang miệng hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh do hút thuốc lá lên đến hơn 90%. Các loại thuốc lá, xì gà, thuốc lá nhai,... đều có khả năng gây bệnh. Hút các loại xì gà và tẩu thuốc còn tăng nguy cơ mắc ung thư khoang miệng và ung thư môi hơn thuốc lá thông thường.
Rượu
Rượu cũng là một trong những nguy cơ rất lớn gây nên ung thư khoang miệng. Khi bạn kết hợp thuốc lá và rượu lại với nhau thì nguy cơ mắc bệnh có thể lên đến 15 lần.
Nhai trầu
Đừng tưởng rằng nhai trầu không có hại khi mà số lượng người mắc bệnh ung thư khoang miệng do nhai trầu cao gấp 4 đến 35 lần người bình thường. Khi nhai trầu miếng trầu sẽ cọ xát vào khoang miệng, có người ăn kèm cả thuốc lào khi đó niêm mạc miệng chịu cả tác động cơ học và hóa học.
Ảnh hưởng của các yếu tố tiền ung thư
Tổn thương tiền ung thư hay gặp nhất trong ung thư khoang miệng là xơ hóa niêm mạc, hồng sản và bạch sản. Đây là các tác nhân có khả năng cao sẽ chuyển hóa thành ung thư trong tương lai.
Bạch sản
Tổn thương màu trắng trong khoang miệng, khi gạt sẽ không bị mất đi có khả năng trở thành ác tính là 6%. Được chia là 4 loại như sau:
Bạch sản dạng phẳng có khả năng thành ác tính là 5%.
Bạch sản dạng mụn cơm có khả năng thành ác tính là 10%.
Bạch sản dạng loét là 15 - 20%.
Cuối cùng là bạch sản dạng thoái hóa là 55% cao nhất trong 4 loại.
Hồng sản
Màu đỏ và mịn có nhô lên và xuất hiện trong khoang miệng. Tỷ lệ trung bình trở thành ác tính là 33%.
Xơ hóa niêm mạc
Là một dạng tổn thương mãn tính gây nên sẹo xơ trong khoang miệng dẫn đến sự hạn chế cử động của miệng và lưỡi.
Một số yếu tố ảnh hưởng khác như sau :
Một số trường hợp cũng do virus HPV gây ra
Thiếu các loại vitamin A, beta - caroten.
Hội chứng Plummer - Vinson có liên quan đến ung thư khoang miệng.
Các triệu chứng ở phụ nữ như thiếu máu, thiếu sắt, các tổn thương tại môi mép,...
4. Đối tượng nào nên đi tầm soát ung thư khoang miệng?
Dựa vào các nguyên nhân đã liệt kê ở mục 2, những đối tượng sau đây có khả năng cao mặc bệnh và nên đi tầm soát ung thư khoang miệng để kiểm tra tình trạng sức khỏe:
Nam giới sử dụng thuốc lá và rượu bia với tần suất lớn.
Những người có thói quen ăn trầu.
Có tổn thương tiền ung thư nhưng không chữa trị dứt điểm và để tái phát nhiều lần.
Quan hệ tình dục qua đường miệng không an toàn dẫn đến lây nhiễm virus HPV.
Phụ nữ bị mắc hội chứng Plummer - Vinson có liên quan đến ung thư khoang miệng.
5. Biện pháp tầm soát và cách điều trị ung thư khoang miệng
Tầm soát ung thư khoang miệng dựa vào các biện pháp khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm sau:
Khám tổng quan tai mũi họng.
Sờ nắn các khu vực như cổ, hàm dưới, cằm mang tai để kiểm tra các khối hạch bất thường ở cổ.
Tiến hành sinh thiết các đối tượng tiền ung thư gây nghi ngờ. Trong những trường hợp u ở sâu thì nên gây tê trước khi sinh thiết để đảm bảo an toàn.
Chụp X - quang để phát hiện các tổn thương có xâm lấn vào xương hay không.
Chụp cộng hưởng từ MRI để phát hiện tổn thương xâm lấn những vị trí không thể kiểm tra bằng biện pháp lâm sàng.
Thực hiện khám toàn thân để kiểm tra sự di căn và lên kế hoạch điều trị thích hợp với từng đối tượng bệnh nhân.
Các phương pháp điều trị ung thư khoang miệng hiện nay:
Ở giai đoạn bệnh sớm, nguồn bệnh đang còn trong khu vực khoang miệng chưa có hiện tượng di căn sang các khu vực khác. Khi đó thực hiện phương pháp phẫu thuật lấy u hạch cổ là thích hợp nhất.
Sử dụng phương pháp hóa trị tức là sử dụng hóa chất trước khi thực hiện phẫu thuật để giảm thể tích khối u và hạch.
Khi bệnh đã nặng không thể thực hiện phẫu thuật được thì sử dụng biện pháp xạ trị. | medlatec | 1,075 |
Biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới trên thế giới. Biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt thường gặp là gia tăng nhu cầu đi tiểu, đặc biệt là ban đêm, căng tiểu, khó tiểu, vv…
Ung thư tuyến tiền liệt thường phát triển chậm, do đó có thể không có biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt trong nhiều năm. Các triệu chứng thường chỉ trở nên rõ ràng khi tuyến tiền liệt đủ lớn để ảnh hưởng đến niệu đạo (ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra dương vật). Điều này thường dẫn đến những vấn đề liên quan đến tiểu tiện.
Các biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt chỉ xảy ra khi ung thư đã đủ lớn để ảnh hưởng tới niệu đạo.
Khi đó, người bệnh có thể nhận thấy gia tăng nhu cầu đi tiểu, căng tiểu, cảm giác bàng quang không làm trống hoàn toàn. Tuy nhiên, những biểu hiện trên cũng có thể gây ra bởi điều kiện khác, chẳng hạn như tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (còn được gọi là BPH hoặc phì đại tuyến tiền liệt).
Dưới đây là một số biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt thường gặp:
Các biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt bao gồm: tiểu thường xuyên, tiểu ra máu, đau khi đi tiểu, vv…
– Cần đi tiểu thường xuyên hơn, đặc biệt vào ban đêm
– Đi tiểu gấp
– Khó khăn trong việc tiểu tiện
– Dòng chảy nước tiểu yếu hơn bình thường
– Cảm thấy bàng quang không làm trống hoàn toàn
– Các biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt khác có thể xảy ra khi ung thư lan rộng, như đau lưng và đau xương, chán ăn, đau ở tinh hoàn, giảm cân không rõ nguyên nhân.
Khi gặp các triệu chứng nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt, người bệnh nên tới bệnh viện để kiểm tra. Đối với ung thư tuyến tiền liệt, nếu phát hiện bệnh sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh là rất cao. Ngoài ra, nam giới nên thường xuyên tầm soát ung thư để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt sớm.
Xem thêm Gói khám tầm soát ung thư dành cho nam
| thucuc | 381 |
Bà bầu bị cúm A nên làm gì để hạn chế ảnh hưởng tới thai nhi?
Phụ nữ mang thai với những thay đổi bất thường trong cơ thể cùng sự suy giảm của hệ miễn dịch là một trong các đối tượng mà virus cúm A và dễ thâm nhập và gây biến chứng. Chính vì vậy, điều trị đúng cách cho bà bầu bị cúm A để không ảnh hưởng tới thai nhi là điều rất quan trọng.
1. Khi bà bầu bị cúm A có những biểu hiện gì?
Cúm là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp gây ra bởi virus Influenza, rất hay gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở các nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam. Virus cúm có thể tồn tại một khoảng thời gian khá lâu ngoài cơ thể nên rất dễ lây lan.
Trong các loại cúm thường gặp thì cúm A nguy hiểm hơn cả với những nguyên nhân sau:
Sự biến đổi liên tục của virus cúm A tạo nên nhiều chủng gây bệnh.
Ngoài hai con đường lây nhiễm cơ bản là trực tiếp từ người sang người qua các hoạt động thông thường gồm: nói chuyện, hắt hơi, ho; hoặc gián tiếp qua việc đụng chạm vào đồ vật chứa virus, cúm A còn có thể lây từ động vật sang người.
Đây cũng là bệnh dễ gây ra biến chứng nguy hiểm tới mức đe dọa tính mạng của con người.
Mang bầu là thời kỳ rất quan trọng đối với người phụ nữ bởi lúc này sức khỏe của người mẹ tốt hay không tốt đều gây ảnh hưởng lớn tới thai nhi. Cơ thể người mẹ thời kỳ này có nhiều biến đổi, dễ bị mắc bệnh, nhất là bệnh truyền nhiễm. Chính vì vậy, bà bầu cần rất thận trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là trong những tháng đầu của thai kỳ.
Khi bị nhiễm cúm A, bà bầu có thể gặp các triệu chứng, đó là:
Nhiễm trùng họng gây đau, sưng, ho.
Hắt hơi, chảy nước mũi.
Đau mỏi toàn thân hoặc đau đầu, đau cơ.
Mệt mỏi dẫn tới chán ăn.
Có thể sốt hoặc ớn lạnh.
Khó thở.
2. Cúm A có ảnh hưởng tới thai nhi không?
Có thể nói bất cứ bệnh gì ở người mẹ đều có những tác động nhất định tới thai nhi và sự ảnh hưởng ít hay nhiều phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Khi bà bầu bị cảm cúm, do sức đề kháng kém, lại không phải loại thuốc nào cũng có thể dùng được nên nhiều trường hợp bệnh kéo dài hơn so với những người bình thường.
Điều này sẽ càng nguy hiểm trong trường hợp mẹ bầu bị mắc cúm A. Cũng như bệnh cúm nói chung, cúm A khi biến chứng có thể dẫn tới viêm phổi hoặc viêm phế quản. Nguy hiểm hơn nữa, bệnh có thể gây ra những tác động xấu tới thai nhi:
Ở thể nhẹ, bệnh khiến người mẹ mệt mỏi, chán ăn dẫn tới việc cung cấp dinh dưỡng cho con bị hạn chế.
Nếu mẹ bị sốt cao thì virus có thể gây kích thích mạnh tới sự co bóp của tử cung, dẫn đến nguy cơ sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh non.
Con sinh ra có thể nhẹ cân hoặc suy dinh dưỡng bẩm sinh.
Sự nguy hiểm của bệnh càng cao hơn nữa nếu người mẹ bị mắc trong những tháng đầu thai kỳ, có thể dẫn tới một số dị tật bẩm sinh cho con, chẳng hạn: bệnh tim, hở hàm ếch, hen suyễn, dị ứng. Bệnh cũng có thể tác động tới não gây tổn thương và nguy cơ trẻ bị rối loạn tâm thần.
3. Bà bầu bị cúm A cần lưu ý những gì?
Đối với người bình thường, khi bị cúm A, tùy theo mức độ mà có cách xử lý riêng. Nếu bệnh nhẹ, có thể không cần tới bệnh viện mà thực hiện cách ly và nghỉ ngơi tại nhà, có thể uống thuốc để khắc phục triệu chứng như: thuốc hạ sốt hay thuốc ho. Những việc nên làm đó là:
Không tự ý dùng thuốc
Một số loại có thể gây hại, thậm chí là dị tật cho thai nhi nên chỉ dùng thuốc nếu được bác sĩ chỉ định. Chính vì vậy, việc gặp bác sĩ là điều nên làm trước tiên để được hướng dẫn cụ thể.
Cách ly ở phòng riêng
Đây là biện pháp hạn chế việc bệnh có thể lây cho người trong gia đình hoặc những người sống xung quanh. Phòng ở tốt nhất nên có nhà vệ sinh khép kín, nếu không có, khi ra ngoài phải đeo khẩu trang, hạn chế chạm vào vật dụng xung quanh, rửa tay thường xuyên.
Chú trọng về dinh dưỡng
Phụ nữ khi mang thai, chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo đầy đủ để cung cấp cho cả mẹ và con, khi bị bệnh lại càng cần chú ý hơn. Nên ăn đủ chất, bổ sung thêm trái cây nhiều vitamin C thuộc họ cam quýt bởi chúng rất tốt cho việc tăng cường đề kháng, chống bệnh tật.
Các loại rau, nhất là loại có màu xanh đậm cũng chứa nhiều vitamin bổ dưỡng cho cơ thể nên rất tốt để tăng cường sức khỏe. Bên cạnh đó, có thể chế biến một số loại thực phẩm theo kiểu truyền thống, vừa dễ ăn lại có tác dụng tốt với người cảm cúm như nấu cháo với trứng, tía tô và hành lá.
Chú ý về sinh hoạt
Tắm nước ấm để đào thải độc tố và giúp máu được lưu thông. Cùng với đó, chú ý nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, đúng giờ, không nên lo lắng thái quá, tránh căng thẳng, mệt mỏi khiến cho bệnh thêm trầm trọng.
4. Những lưu ý trong phòng bệnh cúm A cho bà bầu
Thực hiện tốt những lưu ý sau có thể giúp ích trong việc phòng tránh bệnh để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và con.
Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với các nguồn bệnh như: người đang bị bệnh, khu vực có dịch, gia cầm tươi sống hoặc những nơi có đông người tập trung, nơi ô nhiễm.
Ăn uống, nghỉ ngơi, vận động hợp lý để tăng cường sức khỏe.
Nếu có kế hoạch mang thai, chị em nên tiêm phòng cúm để tạo nên hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của virus gây bệnh.
Nếu có biểu hiện nghi ngờ, nên đi khám sớm hoặc thực hiện xét nghiệm cúm A để được chỉ định điều trị phù hợp.000đ (giá cũ là 349.000đ).
Xét nghiệm cúm AB, H1N1 chỉ còn 400.000đ (giá cũ là 459.000đ).
Điều kiện thực hiện: Đối với khách hàng thực hiện đặt lịch online lấy mẫu tại nhà vào buổi chiều từ 17h- 22h.
Thời gian: Từ ngày 25/7 đến ngày 31/8/2022. | medlatec | 1,144 |
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT phát hiện những hội chứng nào?
Chuyên gia y tế khuyến cáo các mẹ bầu nên thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của thai nhi ngay từ những tuần đầu của thai kỳ. Bên cạnh những phương pháp sàng lọc trước sinh phổ biến như Double Test hoặc Triple Test thì NIPT ngày càng được các mẹ bầu tin tưởng lựa chọn. Vậy xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT có thể phát hiện được những hội chứng nào? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này cho các mẹ bầu.
1. Tìm hiểu đôi nét về xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT
NIPT là xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn còn khá mới. Xét nghiệm NIPT sẽ phân tích những đoạn ADN nhỏ đang chuyển động bên trong máu của mẹ bầu.
Không giống như phần lớn những đoạn ADN được tìm thấy trong nhân của một tế bào, các đoạn ADN nhỏ này trôi nổi tự do và không nằm bên trong các tế bào. Do đó, chúng được gọi là ADN không có tế bào hoặc ADN tự do ngoại bào.
Khi mang thai, máu của mẹ bầu chứa hỗn hợp ADN tự do ngoại bào đến từ tế bào của thai phụ và tế bào của nhau thai. Nhau thai chính là mô bên trong tử cung liên kết với thai nhi và nguồn cung cấp máu của mẹ.
Các tế bào này được đưa vào máu của mẹ trong suốt cả thai kỳ. ADN bên trong tế bào nhau thai thường giống hệt với ADN của thai nhi. Phân tích ADN tự do ngoại bào từ nhau thai sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường di truyền cụ thể mà không gây hại cho thai nhi.
Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm NIPT theo chỉ định của bác sĩ
2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT có thể phát hiện hội chứng nào?
Trong máu của mẹ bầu thường chứa một lượng nhỏ các ADN tự do của thai nhi. Dựa vào việc phân tích những ADN tự do này, xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT có thể phát hiện một cách nhanh chóng nếu nhiễm sắc thể có bất kỳ sự bất thường hay rối loạn nào. Một số hội chứng dị tật bẩm sinh phổ biến mà xét nghiệm NIPT có thể sàng lọc phải kể đến:
2.1. Hội chứng Turner
Hội chứng Turner xảy ra khi bộ nhiễm sắc thể giới tính bị mất một phần hoặc hoàn toàn. Những bé mắc hội chứng Turner thường có các biểu hiện như bị dị tật về tim, thấp lùn, vô sinh vì không có kinh.
2.2. Hội chứng Down
Hội chứng Down xảy ra khi thai nhi bị thừa một nhiễm sắc thể số 21. Đây là một trong những hội chứng thường gặp với những biểu hiện như mắt xếch, đầu ngắn, mũi tẹt, tai nhỏ,…
2.3. Hội chứng Edwards
Biểu hiện điển hình của Hội chứng Edwards bao gồm khuyết tật trí não nghiêm trọng, dị tật bẩm sinh ở tay chân, chậm phát triển trong tử cung.
2.4. Hội chứng Patau
Hội chứng Patau xảy ra khi thai nhi bị thừa 1 nhiễm sắc thể 13. Những trẻ mắc phải Hội chứng Patau thường bị chẻ vòm hầu, chậm phát triển về trí tuệ hoặc bị sứt môi.
2.5. Hội chứng Thể tam X
Hội chứng Thể tam X xảy ra khi thai nhi bị thừa 1 nhiễm sắc thể X. Đây là hội chứng vô cùng nguy hiểm vì khi mắc phải Thể tam X, tỷ lệ sống của trẻ thường rất thấp. Những biểu hiện điển hình khi trẻ mắc Hội chứng Thể tam X là chậm phát triển ngôn ngữ, kém vận động, suy giảm chức năng thận, không kiểm soát được cảm xúc và hành vi.
2.6. Các hội chứng do mất đoạn nhiễm sắc thể gây ra
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT còn có thể phát hiện ra những hội chứng do mất đoạn nhiễm sắc thể gây ra. Chẳng hạn như Hội chứng Wolf-Hirschhorn, Hội chứng Digeorge, Hội chứng Prader-Willi, Hội chứng Angelman, Hội chứng Cri-du-chat,… Khi gặp phải những hội chứng này, trẻ thường có những biểu hiện như dị tật bẩm sinh ở khuôn mặt, chậm phát triển hoặc thiểu năng trí tuệ, các vấn đề về tim mạch,…
Xét nghiệm NIPT giúp phát hiện ra nhiều hội chứng dị tật bẩm sinh ở thai nhi
3. Xét nghiệm NIPT phù hợp với đối tượng nào?
Bất cứ mẹ bầu nào khi mang thai từ tuần thứ 10 trở đi đều có thể thực hiện xét nghiệm NIPT nếu có nhu cầu. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh – NIPT với những trường hợp sau:
– Thai phụ từ 35 tuổi trở lên.
– Thai phụ có tiền sử sinh con bị dị tật bẩm sinh.
– Những mẹ bầu từng nhiều lần sảy thai hoặc bị thai chết lưu.
– Người được chẩn đoán có nguy cơ cao sau khi thực hiện xét nghiệm Double Test và Triple Test.
– Mẹ bầu bị nghi ngờ có bất thường sau khi siêu âm.
– Gia đình có tiền sử bị đột biến nhiễm sắc thể.
– Mẹ bầu tiếp xúc với các chất độc hại hoặc bị nhiễm virus trong quá trình mang thai. | thucuc | 940 |
Chẩn đoán và điều trị bệnh cầu cơ mạch vành
Cầu cơ mạch vành là một dị tật bẩm sinh hiếm gặp, chỉ xảy ra ở 5% người bình thường. Đây là tình trạng một dải cơ tim từ 10 – 30mm, dày từ 1 – 10mm vắt ngang qua một đoạn động mạch, chui sâu vào lớp cơ tim thay vì chạy trên bề mặt quả tim. Bệnh có thể không gây bất cứ triệu chứng nào nhưng cũng có thể khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ choáng ngất, tử vong do thiếu máu cơ tim. Vậy làm thế nào chẩn đoán và điều trị bệnh cầu cơ mạch vành một cách hiệu quả nhất?
1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh cầu cơ mạch vành
1.2 Chẩn đoán lâm sàng bệnh cầu cơ động mạch vành
Các bệnh nhân có cầu cơ mạch vành thường không có biểu hiện gì trước năm 30 tuổi. Theo thống kê, có đến 1/3 số bệnh nhân mắc bệnh này hoàn toàn không có triệu chứng, ngay cả khi tim không được cung cấp đủ máu và oxy. Nguyên nhân là vì khi người bệnh còn trẻ, các dải cơ tim vẫn còn mềm mại, không gây chèn ép, thít hẹp động mạch vành nên người bệnh không bị ảnh hưởng nhiều. Đồng thời, cơ thể người bệnh có thể thích ứng với tình trạng này trong suốt nhiều năm.
Nhưng theo thời gian, động mạch vành của bạn có thể bị xơ vữa, các dải cơ cũng mất dần mất tính đàn hồi. Tình trạng xơ vữa có thể gây hẹp và tắc động mạch vành. Đặc biệt nếu vị trí xơ vữa xảy ra ngay phía trên của cầu cơ động mạch vành thì người bệnh dễ xuất hiện các triệu chứng. Nguyên nhân là do các tác nhân gây co mạch do cầu cơ có thể xuất hiện trong quá trình xơ vữa. Các tác nhân đó bao gồm: nitric oxide nội mạc, endothelin 1 và men chuyển dạng angiotensin.
Trên 30 tuổi, người mắc bệnh cầu cơ mạch vành thường có các triệu chứng thiếu máu cơ tim
Các triệu chứng thường thấy ở những bệnh nhân mắc bệnh này khá giống với triệu chứng thiếu máu cơ tim cục bộ. Đây có thể là những dấu hiệu lâm sàng quan trọng giúp nhận biết bệnh cầu cơ động mạch vành mà bạn cần hết sức chú ý. Các triệu chứng đó là:
– Đau ngực thường xuyên: Bệnh nhân có thể cảm thấy đau tức, nặng ngực gần như suốt cả ngày. Mức độ đau có thể thay đổi tùy theo thời điểm, thường tăng lên khi thay đổi thời tiết hoặc khi lo lắng, căng thẳng.
– Đau thắt ngực: Người bệnh có cảm giác ngực bị bóp chặt, đè nặng. Đau có thể lan ra cánh tay trái hoặc hàm, cổ, vai, lưng.
– Khó thở, nhịp tim nhanh: Dấu hiệu này có thể xuất hiện đồng thời với các dấu hiệu trên.
Một số dấu hiệu khác không điển hình nhưng vẫn có thể gặp:
– Mệt mỏi không rõ nguyên nhân
– Rối loạn nhịp gây ra khi gắng sức
– Ngất
1.2 Chẩn đoán cận lâm sàng phát hiện bệnh cầu cơ mạch vành
Tuy các triệu chứng lâm sàng không điển hình nhưng bệnh cầu cơ động mạch vành vẫn có thể được phát hiện sớm và dễ dàng nhờ sự hỗ trợ của các chẩn đoán hình ảnh và một số chẩn đoán cận lâm sàng khác tại các chuyên khoa tim mạch.
Một số phương pháp chẩn đoán bệnh cầu cơ tim bao gồm:
– Điện tim: Thường áp dụng khi người bệnh có dấu hiệu của thiếu máu cơ tim
– Siêu âm tim: Phương pháp này có thể giúp phát hiện được đoạn cầu cơ động mạch vành. Không những vậy còn đánh giá được mức độ xơ vữa ở phía trước của cầu cơ, đánh giá mức độ hẹp động mạch vành (dựa vào kết quả đo dự trữ dòng chảy động mạch vành) có ảnh hưởng đến huyết động hay không.
– Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT): Sử dụng phương pháp này có thể giúp bác sĩ tìm thấy hình ảnh chính xác và dấu hiệu của cầu cơ. Cụ thể, nếu xảy ra hiện tượng một đoạn động mạch bị ép trong thì tâm thu, bình thường trong thì tâm trương thì chứng tỏ bệnh nhân có cầu cơ mạch vành.
– Chụp động mạch vành qua da: Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định cầu cơ động mạch vành. Chẩn đoán cho phép thấy được sự thay đổi của khẩu kính động mạch vành giữa thời kỳ tâm thu (cơ tim bóp) và thời kỳ tâm trương (tim nghỉ). Đặc biệt, dấu hiệu này có thể tăng lên nếu bệnh nhân được tiêm nitroglycerin động mạch vành.
Chụp CT mạch vành là chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán chính xác bệnh cầu cơ động mạch vành
2. Điều trị cầu cơ mạch vành
Cầu cơ mạch vành thường vô hại. Do vậy, hầu hết bệnh nhân không cần điều trị gì nếu như không có triệu chứng. Ở những bệnh nhân mắc bệnh cầu cơ mạch vành có triệu chứng thì tùy từng trường hợp sẽ có phác đồ điều trị khác nhau, là sự lựa chọn hoặc kết hợp các biện pháp sau:
2.1 Điều trị nội khoa
Cho đến nay, điều trị nội khoa vẫn là phương pháp điều trị cầu cơ mạch vành và thường chỉ áp dụng khi người bệnh khi xuất hiện tình trạng thiếu máu cơ tim. Mục đích của việc điều trị này là giúp giảm nhẹ bệnh, đồng thời giải tỏa tâm lý hoang mang, lo lắng cho người bệnh. Các loại thuốc được sử dụng trong các trường hợp này thường là nhóm thuốc chẹn beta và thuốc chẹn kênh canxi. Bởi chúng giúp làm thư giãn cơ tim, hạ huyết áp và giảm tình trạng rối loạn nhịp tim.
Trong khi đó, một số thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh động mạch vành như nitrates lại không nên dùng ở những bệnh nhân này.
Nhìn chung, các loại thuốc kể trên chỉ mang tính tham khảo. Dựa vào tình trạng sức khỏe thực tế của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp giúp giảm các triệu chứng một cách hiệu quả nhất. Bạn cần đi khám để được chẩn đoán chính xác và chỉ định đơn thuốc cũng như phương pháp điều trị tối ưu.
Nếu các triệu chứng lâm sàng không cải thiện, không đáp ứng điều trị nội khoa, hoặc bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, ngất hay rối loạn nhịp tim nguy hiểm thì một số biện pháp can thiệp sẽ được bác sĩ chỉ định nhằm sửa chữa đoạn động mạch bị dị tật.
2.2 Các biện pháp hỗ trợ điều trị
Đối với người bị cầu cơ mạch vành, lối sống thiếu lành mạnh không phải nguyên nhân gây bệnh nhưng có thể tác động không tốt, khiến các mảng xơ vữa dễ hình thành và phát triển gây xơ cứng đoạn động mạch có cầu cơ. Điều này làm tăng nặng các triệu chứng của bệnh, đặc biệt là tình trạng đau thắt ngực.
Do vậy, bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân cần thực hiện lối sống lành mạnh như giảm ăn mặn, các đồ ăn nhiều chất béo, không hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, tích cực tập thể dục thể thao…
Hiện nay, điều trị nội khoa vẫn là phương pháp chủ yếu giúp cải thiện bệnh cầu cơ. | thucuc | 1,319 |
Những điều nên biết về thang đánh giá trí nhớ Wechsler
Wechsler là một dạng trắc nghiệm trí nhớ do D.Wechsler xây dựng từ 1945, đã được nâng cấp lên
phiên bản III giúp đánh giá các chức năng của trí nhớ cho những người ở độ tuổi 20 - 64. Nếu bạn chưa biết tới thang đánh giá trí nhớ Wechsler, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây để biết rõ hơn về công dụng mà nó mang lại.
1. Thang đánh giá trí nhớ Wechsler ra đời như thế nào
Wechsler (WMS) là một trong số các thang đo trí nhớ rất phổ biến ở Hoa Kỳ và các nước nói tiếng anh. Đây là công cụ đánh giá thông qua bài test làm trong khoảng 45 phút dành cho độ tuổi 20 - 64. Tiền đề của thang này là bài trắc nghiệm trí nhớ Wechsler do D. Wechsler xây dựng năm 1945 và có phiên bản III vào 1999.
Thang đánh giá trí nhớ Wechsler đi vào các tiểu test theo trình tự khó dần và kết quả được xử lý theo hai hướng:
- Thang thực thi với 5 tiểu test.
- Thang dùng ngôn ngữ với 6 tiểu test.
Kết quả của bài test trí nhớ này không chỉ tính được chỉ số IQ tổng quát mà còn tính được IQ của từng phần riêng biệt, nhờ đó mà có thể đánh giá được các chức năng trí nhớ như: nhớ tức thời, nhớ lại, nhớ hiện thời, khả năng định hướng.
2.1.
- Các chức năng của trí tuệ là khác nhau và có thể đo được chúng nên trí tuệ cũng có thể đo được bằng cách đo các đơn vị chức năng hoặc đo sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng.
- Trí tuệ của mỗi cá nhân phụ thuộc nhiều vào điều kiện văn hóa xã hội nên chỉ số trí khôn của từng cá nhân chỉ có ý nghĩa khi nó được so sánh với các cá nhân khác. Vì thế, chỉ số trí tuệ trong thang đánh giá trí nhớ Wechsler dựa vào độ lệch tiêu chuẩn điểm trí tuệ của nhóm xã hội và giá trị trung bình của cá nhân trong nhóm xã hội đó. Điểm chuẩn sẽ quy ước điểm trung bình là 100 có độ lệch 15. Như vậy, thang đánh giá trí nhớ Wechsler đánh giá chỉ số IQ sẽ dựa vào độ lệch chuẩn và điểm trung bình mẫu.
2.2. Cấu trúc của thang
Trong mỗi bài trắc nghiệm của thang đánh giá trí nhớ Wechsler sẽ gồm 7 mục:
- Mục 1 - thông tin: đưa ra 6 câu hỏi là các kiến thức chung về cá nhân và xã hội.
- Mục 2 - định hướng: đưa ra 5 câu hỏi mang tính định hướng về không gian và thời gian.
- Mục 3 - kiểm định tâm lý: đánh giá năng lực dựa trên khả năng nhắc lại các câu theo trật tự của người cần thực hiện bài test.
- Mục 4 - trí nhớ logic: cho người cần thực hiện bài test nghe một câu chuyện ngắn rồi kiểm tra khả năng nhắc hoặc viết lại lập tức của họ.
- Mục 5 - nhớ dãy số: gồm khả năng nhớ xuôi và khả năng nhớ ngược.
- Mục 6 - tái hiện thị giác: đưa ra 3 hình đơn giản và cho mỗi hình xuất hiện trước mặt người cần thực hiện bài test trong khoảng 10 giây, nhiệm vụ của họ là phải vẽ lại nó.
- Mục 7 - trí nhớ liên tưởng: sẽ có 10 cặp từ được sắp xếp theo thứ tự khác nhau ở trong 3 nhóm được đưa ra cho người cần thực hiện bài test nghe. Nhiệm vụ của họ là phải nhắc lại từ thứ nhất và thứ hai có trong mỗi cặp trong thời gian không quá 5 giây.
3. Đối tượng tham gia và cách thức thực hiện thang đánh giá trí nhớ Wechsler
3.1. Đối tượng nên tham gia bài test trí nhớ Wechsler
Những đối tượng sau được khuyến khích thực hiện thang Wechsler để đánh giá trí nhớ của mình:
- Những người đang bị nghi ngờ suy giảm trí nhớ.
- Người được bác sĩ chuyên khoa yêu cầu làm bài test trí nhớ WMS.
- Người có nhu cầu kiểm tra trí nhớ của mình.
3.2. Đối tượng không nên tham gia bài test trí nhớ Wechsler
Bài test trong thang đánh giá trí nhớ Wechsler không có tác dụng với bệnh nhân loạn thần.
3.3. Cách thức thực hiện thang đánh giá trí nhớ Wechsler
3.3.1. Những công cụ cần có
Muốn thực hiện bài test trong thang đánh giá trí nhớ Wechsler cần có đầy đủ các dụng cụ sau:
- Bộ câu hỏi test trí nhớ WMS.
- Bộ xử lý kết quả.
- Máy in, máy tính, giấy trắng, bút.
3.3.2. Các bước thực hiện
- Đầu tiên, bác sĩ dựa trên bộ câu hỏi có đề mục sẵn để hỏi người cần thực hiện bài test và chọn chỉ số điểm phù hợp nhất với tình trạng của họ.
- Tiếp theo, người cần thực hiện bài test được hướng dẫn cách thức trả lời các câu hỏi có trong bài test của thang đánh giá trí nhớ Wechsler.
- Kết quả bài test được tính như sau:
+ Dựa vào bảng điều chỉnh để tìm hằng số theo lứa tuổi (CA) của người cần thực hiện bài test.
+ Tiến hành cộng điểm đạt được sau khi thực hiện bài test với hằng số theo lứa tuổi để có được điểm điều chỉnh (Y). Công thức tính là: Y = X + CA
Từ Y, bác sĩ sẽ tra vào bảng tương ứng để tìm ra chỉ số trí nhớ (MQ) của người thực hiện bài test. Dựa theo thang đánh giá trí nhớ Wechsler thì MQ (chỉ số trí nhớ) tương ứng với IQ (chỉ số trí tuệ).
Điểm chỉ số trí nhớ sau khi đã tham gia thang Wechsler được soi chiếu như sau:
+ Trí nhớ rất tốt: điểm >=130.
+ Trí nhớ tốt: điểm trong khoảng 120 - 129.
+ Trí nhớ trên trung bình: điểm trong khoảng 110 - 119.
+ Trí nhớ mức trung bình: điểm trong khoảng 90 - 109.
+ Trí nhớ dưới trung bình: điểm trong khoảng 80 - 90.
+ Trí nhớ ở mức ranh giới: điểm trong khoảng 70 - 80.
+ Trí nhớ yếu: điểm <70.
Như vậy có thể thấy thang đánh giá trí nhớ Wechsler là một công cụ giúp đánh giá khả năng nhớ của mỗi người. Thông qua công cụ này bạn sẽ biết được khả năng ghi nhớ của mình ra sao, có nguy cơ với bệnh lý nào không để có hướng xử trí kịp thời. Bài test của thang Wechsler muốn chính xác cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn chứ không thể tự ý tùy tiện đánh giá. | medlatec | 1,142 |
Siêu âm sàng lọc trước sinh: 3 thời điểm vàng mẹ bầu cần lưu ý
Siêu âm sàng lọc trước sinh giúp phát hiện và xử lý sớm các dị tật bẩm sinh của thai nhi
1. Tại sao phải siêu âm sàng lọc trước sinh?
2. Nguyên nhân và các yếu tố tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi
2.1. Bỏ qua khám sức khỏe sinh sản trước khi mang thai
2.2. Phụ nữ lớn tuổi mang thai (thường 35 tuổi)
2.3. Bố mẹ mắc các bệnh di truyền
2.4. Mẹ bầu mắc các bệnh truyền nhiễm khi mang thai
2.5. Tiếp xúc với các chất phóng xạ, chất độc hại khi mang thai
2.6. Uống thuốc không theo chỉ định của bác sĩ khi mang thai
Em bé bị mắc hội chứng Down có khả năng phát hiện khi siêu âm sàng lọc trước sinh
3. 3 thời điểm quan trọng mẹ bầu cần siêu âm sàng lọc
3.1. 3 tháng đầu của thai kỳ (tuần 11 đến tuần 14)
3.2. Siêu âm 3 tháng giữa thai kỳ (từ tuần thứ 18 đến tuần thứ 23)
3.3. 3 tháng cuối của thai kỳ (tuần 30 đến tuần 33) | thucuc | 202 |
Bầu bị chảy máu mũi là do nguyên nhân gì và nên xử trí ra sao?
Bà bầu bị chảy máu mũi là hiện tượng không hiếm gặp và tình trạng này có thể là do những yếu tố khác nhau tác động. Triệu chứng này có thể chỉ xảy ra nhất thời và không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe thai phụ nhưng đôi khi nó cũng là sự cảnh báo về một bệnh lý nguy hiểm nào đó.
1. Mẹ bầu bị chảy máu mũi là do đâu?
1.1. Nguyên nhân bên trong
Trong quá trình mang thai, cơ thể mẹ bầu sẽ có những thay đổi đáng kể. Trong đó bao gồm cả sự gia tăng của hormone estrogen và progesterone. Ngoài ra lượng máu trong cơ thể mẹ cũng theo đó mà tăng lên để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả người mẹ lẫn thai nhi. Hệ thống mao mạch ở mũi cũng giãn nở để tăng tuần hoàn máu và điều này vô tình làm tăng áp lực lên thành mạch máu. Niêm mạc bên trong mũi lại khá mỏng nên bà bầu dễ bị vỡ mạch máu dẫn đến hiện tượng chảy máu cam.1.2. Nguyên nhân bên ngoài
Ngoài yếu tố đến từ bên trong cơ thể của mẹ bầu, một số tác động từ ngoại cảnh cũng có thể khiến thai phụ bị chảy máu cam, điển hình là:
Thời tiết thay đổi, trời lạnh hoặc ngồi phòng lạnh gây cảm cúm, dị ứng, cảm lạnh, viêm xoang hoặc niêm mạc bên trong mũi bị khô;Mẹ bầu mắc phải các bệnh như rối loạn đông máu, huyết áp cao;Dị ứng hoặc sử dụng thuốc xịt mũi kháng histamin. Thành phần chứa bên trong loại thuốc này có thể dễ dàng gây vỡ mạch máu khiến mẹ bầu bị chảy máu mũi;Do dùng một số loại thuốc như enoxaparin, warfarin, clopidogrel hay các loại thuốc kháng viêm không chứa steroid.2. Hướng dẫn cách cầm máu cho mẹ bầu bị chảy máu mũiĐiều đầu tiên cần làm khi phát hiện bản thân đang bị chảy máu mũi đó là mẹ bầu cần phải ngồi xuống, lấy tay bịt chặt vào cánh mũi và thở bằng miệng. Bịt chặt mũi như vậy trong 10 - 15 phút. Mẹ bầu nên hơi cúi người về phía trước để phần máu đọng lại được chảy hết ra ngoài, phòng ngừa tình trạng máu lại chảy ngược vào trong đường thở. Bình thường khi bị chảy máu cam nhiều người lại có xu hướng là ngửa mặt lên trên để máu ngừng chảy nhưng cần chú ý rằng động tác này không nên làm bởi vì nếu lượng máu mũi nhiều mà chảy ngược lại vào trong sẽ gây kích thích và bít tắc đường thở vô cùng nguy hiểm. Để tránh tái phát tình trạng này, trong vòng 24 tiếng sau đó mẹ bầu không nên nằm ngửa, làm việc nặng hay vận động mạnh. Ngoài ra cần tránh tập thể thao, ăn uống đồ cay nóng hoặc uống rượu bia vì những chất này sẽ kích thích khiến mạch máu mũi giãn nở và dễ gây chảy máu cam lần nữa. Trong trường hợp mẹ bầu bị chảy máu mũi kèm theo đó là hiện tượng chóng mặt thì hãy nằm theo tư thế nghiêng sang một bên. Đa phần những cơn chảy máu cam sẽ giảm dần và ngừng hẳn sau khoảng 20 phút. Nếu mẹ bầu có những biểu hiện bất thường sau đây thì nên đi khám ngay:
Mũi chảy quá nhiều máu;Thời gian chảy máu lâu, liên tục sau 30 phút;Mẹ bầu bị chảy máu mũi sau khi bị chấn thương đầu (bất kể chảy máu cam ít hay nhiều cũng cần phải đi khám);Chảy máu cam kèm triệu chứng khó thở;Da dẻ xanh xao, tái nhợt;Cảm giác mệt mỏi, mất phương hướng, chóng mặt;Đau ngực.3. Các phương án giúp phòng ngừa nguy cơ mẹ bầu bị chảy máu mũiĐể giúp phòng tránh tình trạng chảy máu mũi trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên:Cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể để đảm bảo niêm mạc luôn đủ độ ẩm;Tăng độ ẩm trong không gian sống và làm việc, nhất là khi thời tiết chuyển lạnh hoặc khi ngồi điều hòa bằng cách dùng máy tạo ẩm, máy phun sương;Tránh sử dụng những loại thuốc xịt mũi hoặc thuốc thông mũi khiến niêm mạc mũi bị khô;Tránh xa những hóa chất có thể làm tăng dị ứng, kích ứng mũi như nước hoa, khói bụi, hóa chất độc hại;Dùng những loại chất dưỡng ẩm, dầu bôi, sáp, thuốc xịt mũi dành riêng cho bà bầu. Tuyệt đối không được lạm dụng những loại thuốc kê đơn vì có thể làm gia tăng tình trạng kích ứng mũi và chảy máu mũi cùng những phản ứng phụ nguy hiểm khác;Bổ sung nhiều loại hoa quả tươi và rau củ để tăng cường sức đề kháng, chống lại những bệnh lý như cảm lạnh, cảm cúm - một trong những nguyên nhân gây chảy máu cam ở mẹ bầu;Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể, tránh nguy cơ mẹ bầu bị suy nhược, mệt mỏi và mất sức. Bởi vì khi mang thai mẹ bầu không chỉ ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho bản thân mà còn là để nuôi dưỡng thai nhi ở trong bụng. Do đó ngoài đầy đủ dưỡng chất mẹ bầu còn phải đảm bảo cân bằng và đa dạng món ăn trong thực đơn ăn uống hàng ngày. Bổ sung dưỡng chất từ các loại vitamin, thuốc bổ nên được mẹ bầu áp dụng ngay từ trước, trong khi mang thai và trong giai đoạn cho con bú. Nhìn chung tình trạng chảy máu mũi khi mang bầu đa phần đều không quá nghiêm trọng nhưng không vì thế mà các mẹ coi thường triệu chứng này. Bởi vì đôi khi tình trạng chảy máu cam thường xuyên xảy ra trong thai kỳ cũng phần nào cảnh báo nguy cơ xuất huyết sau sinh - một biến chứng vô cùng nguy hiểm trong sản khoa.
Vì vậy, nếu chảy máu mũi không thể tự cầm và có xu hướng diễn tiến nặng hơn, hoặc tái phát nhiều lần khi mang thai thì mẹ bầu nên liên hệ với bác sĩ theo dõi thai sản cho mình để được tư vấn cách điều trị hiệu quả, phù hợp để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. | medlatec | 1,096 |
Trải nghiệm thú vị về lần đầu nội soi dạ dày – đại tràng
Với nhiều người, lần nội soi tiêu hóa đầu tiên có thể diễn ra không mấy thoải mái, để lại nhiều ám ảnh, sợ hãi. Ngược lại, không ít người đã có những ấn tượng tốt đẹp, những kỷ niệm không thể nào quên về lần đầu thực hiện nội soi dạ dày – đại tràng.
Nội soi như nghỉ dưỡng ở khách sạn 5 sao
“Đúng như bạn bè tôi nói, nội soi không đau đúng là… không đau chút nào! Tôi ngủ 1 giấc tỉnh dậy thì bác sĩ đã thực hiện xong rồi. Trong suốt quá trình tôi được hướng dẫn rất tận tình. Ấn tượng nhất là tôi được cấp quần áo nội soi và bộ dụng cụ riêng, chăn ga mới sạch thơm được bạn điều dưỡng trải ngay trước mặt. Quả thật là đi nội soi mà như nghỉ dưỡng ở khách sạn 5 sao!”, anh T.T hào hứng kể lại.
Nội soi tiêu hóa êm ái, sạch sẽ khiến người bệnh thoải mái như nghỉ dưỡng
Với quy trình này, các thiết bị y tế như kìm sinh thiết, canuyn (miếng giữ cho miệng mở trong quá trình nội soi dạ dày), kính oxy,… được cấp mới hoàn toàn và sử dụng 1 lần duy nhất cho mỗi người bệnh. Dịch truyền, dây truyền, bông cồn,… nguyên tem mác, được bóc mới tại chỗ. Dây nội soi được khử khuẩn mức độ cao bằng máy Olympus Oer Aw hiện đại. Ngoài ra, người bệnh được cấp phát trang phục nội soi tế nhị và đồ dùng cá nhân riêng biệt gồm: chăn ga, khăn trải giường, ca – cốc uống thuốc… Những đồ dùng này luôn được vệ sinh sạch sẽ, thay mới sau mỗi ca thực hiện.
Phát hiện tiền ung thư: Chưa kịp buồn đã vỡ òa trong vui sướng
Anh C.H.V (50 tuổi, Hà Nội) không khỏi xúc động khi kể lại kỷ niệm lần đầu đi nội soi tiêu hóa: “Tôi không có dấu hiệu bất thường mà chỉ đơn giản là muốn kiểm tra sức khỏe thôi. Nhưng không ngờ lại phát hiện polyp đại tràng kích thước 2cm và có dấu hiệu tiền ung thư rồi. Để 1 thời gian nữa nguy cơ ác tính rất cao. Tôi chưa kịp hoảng hốt, khiếp sợ thì bác sĩ lại tiếp lời: do may mắn phát hiện sớm nên bác sĩ đã sử dụng phương pháp rất hiện đại, loại bỏ hết tổ chức này mà không cần phải mổ. Phải nói lúc đó tôi sung sướng đến tột cùng, cả đời này chắc chắn không thể quên được cảm xúc lúc đó”.
Nội soi dạ dày – đại tràng giúp phát hiện và xử lý các bất thường tại ống tiêu hóa
Bác sĩ giỏi, tinh tế, tư vấn tận tình
Chị T.P tâm sự: “Đó là thời điểm khủng hoảng đối với mình, từ gia đình đến công việc đều bất ổn. Mình suy sụp, thường xuyên stress, mất ngủ, cũng chính vì vậy mà sinh bệnh dạ dày. Được bác sĩ thăm khám, điều trị mình đã ổn hơn rất nhiều. Mình vừa được thăm khám bệnh dạ dày vừa nhận được những lời chia sẻ rất ấm áp. Từ sau hôm ấy tinh thần mình đã phấn chấn hơn hẳn, sức khỏe cũng cải thiện rõ.” | thucuc | 574 |
Trước khi chụp cộng hưởng từ não ai cũng nên biết điều này
Muốn đánh giá sọ não không xâm lấn thì chụp cộng hưởng từ được xem là giải pháp tối ưu. Thông qua hình ảnh thu được từ chụp cộng hưởng từ não bác sĩ sẽ chẩn đoán nhanh chóng, chính xác các bất thường tại đây, đặc biệt là u não, dị dạng mạch máu não,... mà không cần tiêm cản quang.
1. Vì sao phải chụp cộng hưởng từ não?
1.1. Chụp cộng hưởng từ não là gì?
Chụp cộng hưởng từ não (MRI) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của não và thân não. Khác với chụp CT, MRI không sử dụng bức xạ, không xâm lấn nên tương đối an toàn.
Máy dùng để chụp MRI gồm một nam châm lớn có đường hầm ở trung tâm. Người bệnh sẽ nằm trên một chiếc bàn có khả năng tự động trượt vào đường hầm này, khi chụp, sóng radio đập vào các vị trí từ của các nguyên tử trong cơ thể và phát ra tín hiệu, máu thu nhận lại tín hiệu bằng một ăng-ten mạnh rồi gửi đến máy tính. Tại đây, máy tính sẽ thực hiện hàng triệu phép tính để cho kết quả rõ ràng về các mặt cắt của não. Hình ảnh có thể được chuyển đổi thành hình ảnh 3D nhằm xác định các trục trặc và bất thường trong não và thân não.
1.2. Vì sao phải chụp cộng hưởng từ não?
Cộng hưởng từ cho phép phát hiện một loạt tình trạng bệnh lý của não như phù nề, xuất huyết, có khối u, nang, bất thường về cấu trúc, bệnh nhiễm trùng, viêm, vấn đề về mạch máu, tuyến yên, thân não. Ngoài ra nó còn xác định thông động tĩnh mạch và phát hiện tổn thương não do đột quỵ hoặc chấn thương.
Không những thế, chụp cộng hưởng từ não còn hữu ích trong việc đánh giá các vấn đề khác như đau đầu hoặc chóng mặt kéo dài, yếu hoặc liệt cơ, suy giảm thị lực hoặc động kinh, phát hiện các bệnh lý hệ thần kinh mãn tính. Một số trường hợp nó còn cung cấp hình ảnh rõ ràng về các thành phần nhu mô não mà chụp X-quang, siêu âm hay CT không thể thấy rõ.
Những tác dụng này của chụp MRI sẽ có hiệu quả với bệnh nhân có các triệu chứng sau:
- Đau đầu từng cơn hoặc liên tục, âm ỉ hoặc dữ dội, đau nửa hoặc toàn bộ đầu... trong thời gian dài.
- Thường xuyên có cảm giác chóng mặt.
- Ngủ kém: ngủ chập chờn, khó vào giấc, hay tỉnh giấc giữa đêm, tỉnh giấc sớm mà không ngủ lại được, mất ngủ cả đêm... kéo dài.
- Suy giảm trí nhớ: khả năng tư duy và tập trung kém, dễ nhầm lẫn, hay nói đi nói lại một vấn đề, hay quên...
- Liệt hoặc yếu nửa người: run tay khó cầm nắm, làm rơi thức ăn hoặc rơi đũa, khó đi lại hoặc không vận động được, rối loạn cảm giác...
- Khó nói, nói khó nghe, méo mặt, méo miệng.
- Đau một bên mắt, giảm thị lực.
- Co giật, động kinh.
- Cứng gáy, nôn vọt, táo bón... thường xuyên.
2. Chụp cộng hưởng từ não lợi ích và nguy cơ
2.1. Lợi ích
- Kỹ thuật không gây xâm lấn, không chứa bức xạ ion hóa nên an toàn cho bệnh nhân, nhất là những trường hợp cần chụp để đánh giá nhiều lần.
- Đánh giá được rõ ràng và chi tiết cấu trúc não hơn CT, X-quang nên được xem là phương pháp tối ưu nhất trong chẩn đoán và đánh giá bệnh lý ở não.
- So với chất được dùng trong chụp CT thì chất tương phản tiêm khi chụp MRI não ít gây dị ứng hơn.
- Không cần tiêm cản quang vẫn chụp được mạch máu não.
- Đánh giá được tổn thương bị xương che khuất – điều rất khó quan sát trong các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.
- Phát hiện giai đoạn sớm của bệnh đột quỵ.
2.2. Nguy cơ
- Gần như chưa ghi nhận một
trường hợp nguy cơ nào do chụp cộng hưởng từ não khi tuân thủ đúng các hướng dẫn an toàn của bác sĩ và kỹ thuật viên.
- Hiếm khi xảy ra dị ứng với thuốc tương phản, nếu có thì cũng rất nhẹ và kiểm soát đơn giản.
Nhìn chung, trừ trường hợp từ trường cao của máy có thể ảnh hưởng đến các thiết bị cấy - ghép kim loại trong cơ thể hoặc vùng đầu – não; thì đến nay MRI não vẫn được đánh giá là không gây tác hại hay ảnh hưởng nào cho sức khỏe. Để tránh nguy cơ này, nếu có đặt máy hay thiết bị cấy ghép kim loại, điện tử, răng giả, mảnh đạn kim loại,... trước khi chụp bệnh nhân cần thông báo đến nhân viên chụp MRI để lấy chúng ra. Ngoài ra, các vật dụng bằng kim loại đeo trên người cũng nên tháo ra trước khi chụp.
Với những ai cần tiêm thuốc tương phản, trước khi tiêm, nhân viên y tế sẽ hỏi về tiền sử dị ứng thuốc và bệnh thận để đảm bảo an toàn. Các phản ứng phụ có thể gặp phải là: chóng mặt, buồn nôn, nôn, nhức đầu, tê tay chân, nổi mẩn... chúng sẽ nhanh chóng mất đi khi dùng thuốc chống dị ứng.
3. Chuẩn bị, tư thế và kết quả chụp cộng hưởng từ não
3.1. Chuẩn bị cho bệnh nhân
Trước khi chụp cộng hưởng từ não bệnh nhân cần:
- Đi vệ sinh.
- Lắng nghe chuyên viên kỹ thuật giải thích quy trình chụp.
- Đeo bảo vệ tai hoặc nhét nút tai.
- Loại bỏ mọi vật bằng kim loại có trên cơ thể.
- Đặt đường truyền tĩnh mạch nếu được bác sĩ yêu cầu.
- Ký cam kết đồng ý chụp MRI.
3.2. Tư thế của người bệnh
- Nằm ngửa 2 tai xuôi, 2 chân duỗi thẳng.
- Đầu đặt cố định vào coil chụp, hướng đầu chân.
3.3. Kết quả chụp MRI não
Một bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh sẽ đọc kết quả thu được sau khi chụp cộng hưởng từ não rồi gửi bản báo cáo đến bác sĩ chỉ định chụp MRI. Tại đây, bác sĩ sẽ xem xét, thảo luận về các kết quả và giải thích ý nghĩa hình ảnh cho bệnh nhân. Hầu hết các trường hợp chụp sẽ không nhận kết quả ngay tại thời điểm vừa chụp xong MRI. Kết quả chỉ được cung cấp nhanh hơn với những bệnh nhân chụp cấp cứu. | medlatec | 1,125 |
Ăn quá nhiều khi mang thai: lợi hay hại?
Trong thời kỳ mang thai, mặc dù mẹ bầu đang thực sự ăn cho cả hai người nhưng không có nghĩa là phải tăng khẩu phần ăn lên gấp đôi bình thường. Trên thực tế, trong 3 tháng đầu người mẹ không cần tăng thêm lượng calo mỗi ngày, đến 3 tháng giữa lượng calo cần tăng thêm là 340 calo và ba tháng cuối là 450 calo. Ăn quá nhiều trong khi mang thai không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ bầu mà còn là em bé trong bụng.
Mẹ bầu tăng cân quá mức
Ăn quá nhiều khi mang thai có thể dẫn tới tăng cân quá mức.
Ăn quá nhiều khi mang thai có thể dẫn tới tăng cân quá mức. Nên tăng bao nhiêu kg trong thời kỳ mang thai phụ thuộc vào trọng lượng của người mẹ trước khi có thai. Tăng cân quá mức khi mang thai sẽ ảnh hưởng tới thể chất của mẹ bầu, gây đau lưng và đau chân đồng thời cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ, giãn tĩnh mạch.
Phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ
Ăn quá nhiều và tăng cân quá mức cũng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ. Đó là khi cơ thể người mẹ không có khả năng sản xuất hoặc sử dụng insulin đúng cách dẫn đến lượng đường trong máu cao. Nếu không được kiểm soát, tiểu đường thai kỳ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của em bé. Lượng đường trong máu cao cũng làm tăng mức độ insulin và lượng đường trong máu của bé, gây dư thừa năng lượng, tích tụ chất béo trong cơ thể bé. Chất béo dư thừa trong cơ thể bé và nồng độ insulin cao làm tăng nguy cơ của bệnh béo phì và sự phát triển của bệnh tiểu đường loại 2.
Bé sơ sinh nặng cân
Bé quá nặng có thể khiến việc sinh đẻ của người mẹ gặp nhiều khó khăn.
Nạp quá nhiều calo không chỉ ảnh hưởng đến cân nặng của mẹ mà còn cả cân nặng của bé. Bé quá nặng có thể khiến việc sinh đẻ của người mẹ gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra còn có nguy cơ trẻ bị tổn thương vai trong quá trình sinh. Người mẹ có nhiều khả năng sẽ phải mổ để lấy thai, ảnh hưởng tới giai đoạn phục hồi của người mẹ sau khi sinh.
Mẹ bầu bị ợ nóng và khó chịu
Ợ nóng là tình trạng thường gặp khi mang thai do hormone progesterone làm giãn các van ngăn cách dạ dày từ thực quản, gây trào ngược.Tử cung phát triển càng ngày càng to sẽ làm tăng áp lực vào ruột và dạ dày. Ăn nhiều hơn bình thường chỉ làm trầm trọng thêm các chứng ợ nóng và khó tiêu và khó chịu của mẹ bầu. | thucuc | 491 |
Làm thế nào để giảm mỡ bụng một cách an toàn?
Giảm mỡ bụng là một chủ đề được nhiều người đặc biệt quan tâm, đặc biệt là chị em phụ nữ. Và để có thể sở hữu một vòng eo hoàn hảo hơn, các bạn có thể áp dụng rất nhiều phương pháp giảm cân khoa học, lành mạnh. Một trong số đó là thay đổi thói quen sống hàng ngày, không chỉ đẹp vòng 2 mà cũng sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe tốt hơn mỗi ngày. Vậy còn những cách nào khác? Hãy cùng theo dõi nhé.
1. Không nạp quá nhiều đường
Một trong những phương pháp giảm mỡ bụng khoa học là hạn chế, cắt giảm lượng đường nạp vào trong cơ thể. Những loại thực phẩm có chứa nhiều đường tinh chế sẽ có ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe và cả cân nặng. Nếu cơ thể hấp thụ quá nhiều đường có thể dẫn đến tình trạng bị tăng cân mất kiểm soát.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi nạp quá nhiều đường có thể làm ảnh hưởng đến quá trình mà cơ thể thực hiện trao đổi chất. Không những thế, lượng đường tích dư ở trong cơ thể chúng ta chủ yếu là các fructose và chúng sẽ làm tăng tỷ lệ tích tụ lại những chất béo xấu cho gan và vùng bụng của bạn.
Nếu mỗi ngày bạn nạp quá nhiều đường vào trong cơ thể sẽ khiến gan bị quá tải và buộc các fructose này chuyển hóa thành chất béo. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho sức khỏe của bạn xấu đi với một số tình trạng bệnh lý như mỡ trong gan, mỡ bụng, bị kháng insulin hoặc những hoạt động trao đổi chất có vấn đề.
Đường tồn tại ở dạng lỏng cũng có thể khiến cho sức khỏe gặp phải nhiều vấn đề. Não bộ của chúng ta dường như không sử dụng đến calo dạng lỏng. Chính vì vậy, khi nạp quá nhiều đồ uống có đường cũng đồng nghĩa với việc cơ thể đang nạp thêm rất nhiều calo.
Nếu có thể, bạn nên cắt giảm tối đa hàm lượng đường cho mỗi ngày. Đồng thời xem xét đến các yếu tố về vấn đề sức khỏe để hạn chế các loại nước ngọt nhiều đường. Việc đọc kỹ bảng thành phần dinh dưỡng để chắc chắn rằng trong thực phẩm không có chứa đường tinh chế cũng sẽ giúp bạn giảm tích tụ mỡ bụng một cách an toàn.
2. Bổ sung thêm protein để giảm mỡ bụng
Đối với cơ thể, protein chính là một yếu tố quan trọng hỗ trợ giảm cân, giảm mỡ bụng. Protein có khả năng làm giảm tới 60% cảm giác thèm ăn ở mỗi người. Đồng thời, chúng cũng giúp tăng cường quá trình trao đổi chất khoảng 80 - 100 calo cho mỗi ngày. Cơ thể nhờ vậy cũng sẽ nạp ít hơn khoảng 441 calo/ngày và điều này rất tốt cho những bạn đang giảm mỡ bụng.
Protein không chỉ hỗ trợ giảm cân mà còn giúp bạn có thể duy trì được một vóc dáng thật cân đối, hạn chế tăng cân trở lại. Đặc biệt, đối với vấn đề giảm mỡ bụng thì protein lại là một giải pháp đáng được cân nhắc. Thực tế cho thấy, những người bổ sung nhiều protein trong các chế độ ăn hàng ngày sẽ có mỡ bụng ít hơn so với người khác. Trong khi tinh bột và các loại dầu tinh chế làm tích tụ mỡ bụng thì trái cây và rau củ quả lại có công hiệu trong việc giảm mỡ bụng.
Bạn có thể nạp protein bằng việc bổ sung thêm trứng, các loại hạt, cá hay các chế phẩm từ sữa,... Đây đều là các thực phẩm rất tốt cho một chế độ ăn kiêng hoàn hảo, nhất là những người ăn chay. Trong trường hợp, bạn không thể bổ sung đủ lượng protein cần thiết trong các bữa ăn thì có thể sử dụng whey protein. Đây là một cách bổ sung protein lành mạnh và rất tiện lợi cho những người bận rộn.
3. Hạn chế tinh bột xấu
Ăn ít tinh bột hơn cũng mang lại kết quả giảm mỡ bụng hơn cả mong đợi. Khi bạn giảm thiểu được lượng tinh bột vào người thì cơn thèm ăn của bạn cũng sẽ giảm dần, nhờ đó cân nặng giảm cũng sẽ dễ dàng hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, một chế độ ăn low carb có thể giúp cho cơ thể giảm được từ 2 đến 3 lần cân nặng so với những chế độ cắt giảm chất béo.
Điều này đã được chứng minh đúng khi những người áp dụng chế độ cắt giảm tinh bột có thể ăn bao nhiêu tùy thích, trong khi đó những người cắt giảm chất béo lại phải hạn chế lượng calo nạp vào cơ thể. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, một chế độ ăn low carb thường khiến cho cơ thể giảm nước nhanh hơn, hạn chế được tình trạng tích nước. Với chế độ ăn khoa học này bạn có thể thấy được cơ thể có thay đổi rõ rệt chỉ từ 1 đến 2 ngày.
Vậy nên, bạn cần hạn chế nạp vào cơ thể các loại đồ ăn có carb tinh chế như bánh kẹo, bánh mì trắng hay đường. Nếu bạn muốn quá trình giảm mỡ diễn ra nhanh hơn, bạn có thể giảm xuống chỉ nạp khoảng 50g tinh bột cho mỗi ngày. Chế độ ăn này sẽ đưa cơ thể vào trong tình trạng ketosis, giúp kiểm soát tốt sự thèm ăn đồng thời giúp cho cơ thể có thể đốt cháy được các chất béo để tạo ra năng lượng.
Tóm lại, ăn low carb không chỉ giúp cơ thể giảm cân, giảm mỡ bụng mà còn rất tốt cho sức khỏe. Đặc biệt đối với những người bị tiểu đường type 2 thì chế độ ăn này lại càng được khuyến khích hơn.
4. Tập thể dục đều đặn
Thường xuyên tập thể dục và rèn luyện sức khỏe chính là cách giảm cân khoa học nhất mà mọi người nên áp dụng. Không chỉ tăng cường sức khỏe, tập thể dục còn giúp bạn kéo dài được tuổi thọ đồng thời ngăn ngừa bệnh tật rất hiệu quả. Và giảm mỡ bụng chính là một trong những lợi ích mà tập thể dục mang lại cho bạn.
Tuy nhiên, nếu bạn chỉ tập trung tập luyện cho vùng cơ bụng sẽ không thể làm giảm mỡ ở khu vực này. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được rằng, việc tập luyện cơ bụng đều đặn trong 6 tuần không có tác động mạnh mẽ đến số đo vùng eo và lượng mỡ thừa ở bụng. Bạn nên bổ sung thêm các bài tập tạ hoặc tập luyện cho tim mạch để mỡ cơ thể được đào thải tốt hơn.
Những bài thể dục nhịp điệu cũng sẽ giúp cho mỡ bụng được giảm đi đáng kể khi bạn tập luyện thường xuyên. Mỡ bụng sẽ không có cơ hội quay trở lại nếu bạn duy trì được thói quen sống lành mạnh này. Không chỉ có công dụng tuyệt vời trong việc giảm mỡ vùng bụng, các bài tập thể dục còn hỗ trợ tiêu viêm và làm giảm được lượng đường ở trong máu. Song song với đó, các bài tập còn giúp cải thiện quá trình trao đổi chất tốt hơn, hạn chế tình trạng tích tụ mỡ thừa ở vùng bụng.
5. Theo dõi lượng calo nạp vào cơ thể
Một số người có thói quen ăn uống theo sở thích không kiểm soát. Điều này vô tình khiến cho lượng mỡ thừa tích tụ trong cơ thể ngày một nhiều hơn. Có người còn lầm tưởng mình đang ăn chế độ low carb hoặc chế độ giàu protein, thế nhưng lượng thức ăn cần nạp vào cơ thể mỗi người lại đang bị tính toán sai lệch.
Việc theo dõi lượng calo nạp vào người không bắt buộc bạn phải cân đo tính toán mọi thứ thật chi li. Thay vào đó, bạn chỉ cần theo dõi lượng thức ăn mà cơ thể tiêu thụ trong mỗi giờ. Quá trình này cần được thực hiện liên tiếp trong vài ngày để bạn có thể nhận ra được cơ thể mình đang thay đổi như thế nào.
nếu bạn còn bất cứ vấn đề thắc mắc nào khác cần được giải đáp. | medlatec | 1,432 |
Dư axit dạ dày là do những nguyên nhân nào?
Axit dạ dày là yếu tố rất quan trọng giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả. Nếu nồng độ axit dạ dày cao hơn mức bình thường có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh về dạ dày như viêm loét dạ dày, chảy máu dạ dày hoặc thủng dạ dày. Vậy dư axit dạ dày là do đâu và phải làm sao để khắc phục tình trạng này?
1. Axit dạ dày có vai trò như thế nào?
Axit dạ dày có thành phần chính là axit clohydric (HCl). Ở người bình thường, nồng độ axit dạ dày nằm trong khoảng 0,0001 – 0,001 mol/l, và độ p
H từ 3 - 4. Tác dụng của axit dạ dày đối với hoạt động của hệ tiêu hóa như sau:
- Đẩy nhanh quá trình tiêu hóa thức ăn và giúp làm rỗng dạ dày.
- Kích thích ruột non và tụy sản sinh ra các enzyme tiêu hóa để phá vỡ protein, chất béo,... - Loại bỏ, tiêu diệt những vi khuẩn có hại xâm nhập và tấn công dạ dày, bảo vệ hệ tiêu hóa.
- Rất quan trọng trong cơ chế đóng và mở van tâm vị và môn vị. Nồng độ axit trong dạ dày phải luôn đảm bảo cân bằng, từ đó giúp ổn định hệ tiêu hóa trong dạ dày. Nếu thiếu hoặc dư axit dạ dày đều có thể gây ra những tác động không tốt đến sức khỏe đường tiêu hóa và nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
2. Dư axit dạ dày: Nguyên nhân và triệu chứng bệnh2.1. Nguyên nhân gây dư axit dạ dày
Nồng độ axit dạ dày cao hơn mức tiêu chuẩn là 0,001 mol/l và độ p
H nhỏ hơn 3.5, được gọi là tình trạng dư axit dạ dày. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa axit dạ dày có thể kể đến như:
- Thường xuyên uống bia rượu: Những thành phần có trong các loại đồ uống này có thể gây ức chế việc hình thành chất nhầy để bảo vệ niêm mạc dạ dày và làm tăng tiết axit dịch vị. Từ đó, nguy cơ tổn thương niêm mạc dạ dày ngày càng tăng cao. Nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây viêm loét, thủng dạ dày và ung thư dạ dày. - Thói quen ăn uống không khoa học: Ăn uống không đúng giờ giấc, thường xuyên bỏ bữa, ăn quá nhiều các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ.
- Căng thẳng kéo dài do áp lực trong cuộc sống và áp lực trong công việc cũng là nguyên nhân khiến dạ dày tăng co bóp và từ đó tiết axit nhiều hơn dẫn tới tình trạng dư thừa axit và gây ra những bệnh lý về dạ dày.
- Vi khuẩn HP trong dạ dày cũng là một yếu tố làm tăng tiết axit dạ dày và gây ra nhiều bệnh lý tại đây. - Hút thuốc lá: Các chất độc hại có trong thuốc lá, đặc biệt là Nicotin có thể tiêu diệt các vi khuẩn có lợi trong dạ dày, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn có hại phát triển và gây bệnh và tăng tiết axit dạ dày. - Thức quá khuya và thiếu ngủ cũng có thể dẫn tới tình trạng dư thừa axit trong dạ dày.
2.2. Dư axit dạ dày gây ra những triệu chứng gì?
Người bị dư thừa axit trong dạ dày có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Đau và nóng rát thượng vị.
- Thường xuyên bị đầy hơi, ợ chua, hôi miệng.
- Nước tiểu đậm màu và hiện tượng này diễn ra trong một thời gian dài.
- Tiêu chảy hoặc táo bón.
- Da khô hơn và nổi nhiều mụn.
- Cơ thể mệt mỏi và thường xuyên mất ngủ.
- Hay bị buồn nôn.
- Thường xuyên bị căng thẳng.
- Khó tập trung.
- Đau bụng dưới ngực.
3. Dư axit dạ dày gây ra những bệnh lý gì?
Lượng axit dạ dày bị dư thừa có thể bào mòn, phá hủy thành dạ dày và những cơ quan tiêu hóa khác. Theo thời gian, những tổn thương này sẽ ngày càng nghiêm trọng và gây ra một số bệnh lý như:
- Đau dạ dày, viêm loét dạ dày: Khi nồng độ axit dạ dày bị dư thừa, niêm mạc dạ dày sẽ bị tổn thương và hình thành những vết loét, do đó người bệnh phải đối mặt với những cơn đau dạ dày.
- Các bệnh về thực quản.
- Xuất huyết dạ dày.
- Thủng dạ dày và ung thư dạ dày: Đây là các bệnh lý dạ dày nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được điều trị sớm.
- Ngoài những vấn đề sức khỏe nêu trên, dư axit dạ dày còn có thể làm giảm sức đề kháng, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như bệnh gout, loãng xương, béo phì, sỏi thận, các bệnh về gan mật,...4. Cách khắc phục tình trạng dư thừa axit dạ dàyĐể điều trị tình trạng dư thừa axit dạ dày, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
-Thuốc giảm tiết axit dạ dày. Tuy nhiên, những loại thuốc này có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, buồn nôn. Chính vì thế, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc.
- Thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh, chẳng hạn như:
+ Nên ăn tối đúng giờ và nên ăn trước khi ngủ khoảng 3 đến 4 tiếng.
+ Lưu ý không nên ăn quá no để tránh gây áp lực cho dạ dày.
+ Hạn chế ăn những đồ chua cay để phòng ngừa nguy cơ bào mòn dạ dày.
+ Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày.
+ Ăn chậm, nhai kỹ.
+ Kiêng sử dụng chất kích thích chẳng hạn như bia, rượu và các loại đồ uống có gas, loại bỏ thói quen hút thuốc lá,... + Tăng cường bổ sung một số thực phẩm có thể giúp giảm axit dạ dày như rau lá xanh, Atiso, ớt chuông, tỏi, ngũ cốc nguyên cám, chuối, dưa hấu, các loại dầu thực vật,... + Ngủ đủ giấc, không nên thức quá khuya.
+ Uống nước lọc vào mỗi sáng. + Kiểm soát căng thẳng, luôn suy nghĩ tích cực. | medlatec | 1,076 |
Tìm hiểu về Herpes miệng và con đường lây nhiễm của bệnh
Có hai chủng virus Herpes gây ra tình trạng mụn rộp trên da, trong đó chủng HSV-1 là loại thường gây ra Herpes miệng. Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh và triệu chứng bệnh cũng nặng nề hơn, gây nhiều khó chịu hơn so với người lớn. Chăm sóc, điều trị tốt sẽ giúp cải thiện triệu chứng, đẩy lùi bệnh, ngừa tái phát hiệu quả.
1. Tổng quan về bệnh Herpes miệng
Đây là bệnh ngoài da do virus Herpes simplex chủng 1 gây ra nhiều mụn rộp có nước ở quanh môi, miệng. Ban đầu, virus chỉ gây ra các vết phồng rộp nhỏ, cảm giác rát đau nhẹ theo từng đám ở xung quanh miệng và môi. Ở giai đoạn tiến triển, vùng da bị bệnh có thể rộng hơn, lan đến cả má, cằm,…
Quanh chỗ phỏng da do Herpes thường nổi sưng đỏ, gây đau nhức. Khi dịch mủ căng lên, da bị phỏng có thể vỡ ra, khiến dịch chảy ra ngoài. Dịch này có tồn tại virus Herpes gây bệnh nên có thể gây lây nhiễm cho người lành hoặc vùng da khác trên cơ thể. Sau khi mụn nước vỡ ra, vùng da tổn thương sẽ nhanh chóng đóng vảy và hồi phục hoàn toàn sau một vài ngày.
Ngoài triệu chứng chính là tình trạng nổi mụn rộp trên da này, người bệnh bị Herpes miệng còn có các dấu hiệu khác như:
Sốt kéo dài, thường gặp hơn ở trẻ nhỏ hoặc người có hệ miễn dịch kém.
Đau rát miệng, ảnh hưởng đến việc ngủ nghỉ và ăn uống. Trẻ bị Herpes miệng còn có thể bỏ ăn, quấy khóc, không chịu bú.
Đau họng: Triệu chứng này không thường gặp, nguyên nhân do virus xâm nhập gây tổn thương niêm mạc họng.
Chảy nước dãi ở trẻ nhỏ.
Sưng hạch cổ, triệu chứng này sẽ xuất hiện khi Herpes virus gây bệnh xâm nhập gây bệnh ở hạch cổ.
Khi bị nhiễm Herpes virus từ người bệnh, bạn có thể không ngay lập tức bị bệnh, virus có thể tồn tại và phát triển từ từ trong cơ thể. Khi gặp yếu tố thuận lợi như hệ miễn dịch kém, tiếp xúc với ánh nắng,… virus mới trở nên mạnh mẽ và gây tổn thương da, mụn rộp.
Người bệnh sẽ không thể điều trị hoàn toàn Herpes miệng mà virus sẽ luôn tồn tại trong cơ thể, gây tái phát nhiều lần trong suốt quãng đời còn lại. Thông thường, bệnh tái phát sẽ có triệu chứng nghiêm trọng hơn lần trước, mụn rộp có thể xuất hiện ở nhiều nơi ngoài trong miệng.
2. Con đường gây lây nhiễm Herpes miệng
Herpes miệng do virus gây bệnh nên nguy cơ lây nhiễm rất cao, đặc biệt ở những người thường xuyên tiếp xúc gần. Virus thường xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương hở hoặc vùng da xung quanh, bên trong miệng. Ở người bệnh, virus có trong vết phồng hoặc chất dịch ở mụn rộp và lây cho người lành nếu tiếp xúc.
Hai con đường lây nhiễm bệnh chính là:
2.1. Tiếp xúc trực tiếp
Nếu người bệnh Herpes miệng, nhất là giai đoạn bệnh khởi phát tiếp xúc trực tiếp với người lành khi hôn môi, quan hệ tình dục bằng miệng,… virus sẽ dễ dàng lây nhiễm.
2.2. Tiếp xúc gián tiếp
Virus có thể có trong dụng cụ ăn uống, dụng cụ vệ sinh, dao cạo, mỹ phẩm, khẩu trang,… Vì thế nếu người lành sử dụng những vật dụng chứa virus Herpes này cũng có thể nhiễm bệnh.
Virus Herpes miệng có thể xâm nhập qua da ở nhiều bộ phận khác nhau không chỉ ở miệng, song thường chỉ gây mụn rộp ở miệng và cơ quan sinh dục. Dựa trên các con đường lây nhiễm này, người bệnh có thể chủ động tự hạn chế tiếp xúc để tránh lây nhiễm cho người lành trong thời gian bệnh khởi phát. Mỗi chúng ta cũng nên chú ý quan hệ tình dục an toàn, hạn chế sử dụng chung vật dụng cá nhân thì có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả.
3. Chăm sóc trẻ khi bị Herpes miệng
Trẻ bị Herpes miệng thường có triệu chứng nặng hơn người lớn, vì thế cần chăm sóc và điều trị tích cực để bệnh tiến triển nhanh, trẻ phục hồi tốt hơn.
3.1. Điều trị bằng thuốc
Đa phần các trường hợp mắc bệnh sẽ tự phục hồi và biến mất sau một vài ngày khi hệ miễn dịch hoạt động chống lại tác nhân gây bệnh. Song để trẻ bớt triệu chứng khó chịu cũng như giảm thời gian mắc bệnh, bác sĩ có thể xem xét kê thuốc điều trị sau:
3.2. Thuốc mỡ, kem bôi cục bộ
Có thể dùng loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn với hoạt chất khác nhau làm dịu cảm giác đau, ngứa, khó chịu cho trẻ. Ngoài ra, dùng thuốc cũng rút ngắn thời gian mắc bệnh Herpes miệng ở trẻ.
3.3. Thuốc uống kháng virus
Đây là loại thuốc uống chỉ bán theo đơn, vì thế trẻ chỉ uống theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc có tác dụng tốt khi bệnh mới xuất hiện những triệu chứng đầu tiên như ngứa, nóng,… Khi mụn rộp do Herpes virus đã sưng to thì thuốc không còn nhiều tác dụng.
Nếu trẻ có hệ miễn dịch yếu, bệnh có thể kéo dài với triệu chứng nặng nề hơn, vì thế cần khám để bác sĩ xem xét dùng thuốc liều cao điều trị. Nếu xuất hiện tình trạng bội nhiễm vi khuẩn khi mụn rộp Herpes nghiêm trọng, cần điều trị kết hợp với kháng sinh.
3.4. Điều trị bổ sung
Nhằm giảm bớt triệu chứng bệnh cho trẻ, không nhất thiết phải dùng thuốc điều trị, bạn có thể bổ sung cho trẻ các loại:
Vitamin C qua hoa quả hoặc thức uống.
Bổ sung Lysine.
Chanh bạc hà.
Các chất này hoạt động tốt giúp đẩy nhanh tốc độ phục hồi da do Herpes miệng gây ra. Chúng có ở nhiều dạng như thuốc uống, kem bôi, dạng lỏng,… Ngoài ra, có thể cho trẻ dùng kem bôi chứa kẽm oxit để giảm thời gian bị bệnh.
3.5. Điều trị chăm sóc tại nhà
Trẻ có thể gặp khó khăn khi ăn uống, ngủ nghỉ do triệu chứng Herpes miệng gây ra. Đặc biệt nếu có sốt và bị nhiều mụn rộp Herpes lở loét trong miệng, nên khuyến khích trẻ uống nhiều nước và chất lỏng.
Ngoài ra, các biện pháp chăm sóc sau sẽ giúp giảm khó chịu do bệnh:
Chườm mát bằng khăn ướt hoặc nước đá.
Súc miệng bằng nước baking soda.
Dùng thuốc mỡ làm dịu và giảm đau.
Hạn chế thực phẩm chứa nhiều acid.
3.6. Ngăn ngừa Herpes miệng tái phát và lây nhiễm
Môi trường học tập, sinh hoạt có thể khiến Herpes miệng ở trẻ lây nhiễm rất nhanh, để hạn chế tình trạng này nên:
Khử trùng vật dụng cá nhân, đồ chơi của trẻ.
Không để trẻ hôn nhau hoặc người lớn hôn trẻ khi có dấu hiệu nghi ngờ bệnh.
Nên để trẻ ở nhà khi bị Herpes miệng giai đoạn mụn nước vỡ hoặc rỉ dịch.
Dùng găng tay hoặc gạc bông để bôi thuốc cho trẻ, tránh tiếp xúc da trực tiếp.
Bệnh Herpes miệng sẽ được kiểm soát tốt nếu thực hiện các biện pháp chăm sóc, phòng ngừa trên. Cần cẩn thận nếu trẻ không đáp ứng điều trị, tình trạng nổi mụn rộp và các triệu chứng trở nên nghiêm trọng, hãy đưa trẻ tới bác sĩ để thăm khám. | medlatec | 1,266 |
TVTT: Bảo vệ chính mình và người thân trước ĐẠI DỊCH
Sốt xuất huyết hiện đang là bệnh xảy ra khá phổ biến tại một số địa phương với nhiều người mắc bệnh, những biểu hiện lâm sàng khá đa dạng và tỷ lệ diễn biến nặng cao.
Theo thống kê của Bộ Y tế, trong 7 tháng đầu năm 2017 cả nước ghi nhận 59.000 trường hợp mắc, 14 trường hợp tử vong. Trong đó, tại Hà Nội có gần 7.000 trường hợp mắc bệnh, 4 trường hợp tử vong. Bệnh vẫn có nguy cơ kéo dài trong thời gian tới.
Tại đây, bạn có thể đưa ra bất kì những thắc mắc của bạn để bác sĩ tư vấn trực tiếp. Đồng thời, chương trình cũng cung cấp những thông tin vô cùng hữu ích giúp bạn phòng chống và điều trị bệnh hiệu quả.
+ Chuyên gia về các bệnh lý truyền nhiễm
+ Nguyên trưởng ban quản lý Dự án phòng chống Sốt xuất huyết Dengue Quân y Việt Nam-Australia.
Nếu có bất kì thắc mắc liên quan đến sốt xuất huyết, hãy comment hoặc inbox câu hỏi hoặc SĐT cho chúng tôi để được tư vấn cụ thể.
| thucuc | 200 |
Nguyên nhân suy tim phải và hậu quả khó lường
Suy tim phải có thể là hậu quả của suy tim trái và cũng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân đa dạng khác. Tuy hiếm gặp nhưng suy tim phải có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu nguyên nhân suy tim phải và những nguy hiểm do bệnh gây ra qua bài viết sau đây.
1. Nguyên nhân suy tim phải – Các vấn đề tim mạch chiếm ưu thế
1.1 Suy tim trái – Một trong những nguyên nhân suy tim phải quan trọng
Suy tim trái là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy tim phải. Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 20% số ca suy tim phải xuất phát từ suy tim trái.
Do tim trái bơm máu kém hiệu quả nên máu bị ứ đọng tại phổi. Điều này gây gia tăng áp lực tại phổi, từ đó khiến quá trình bơm máu lên phổi gặp của thất phải gặp nhiều khó khăn. Đây chính là tiền đề của suy tim phải.
Suy tim trái là một trong những nguyên nhân gây suy tim phải
1.2 Bệnh phổi mạn tính
Các vấn đề ở phối như xơ phổi, hen phế quản, viêm phế quản mạn, giãn phế nang, phế quản,… có thể là nguyên nhân gây tăng áp động mạch phổi, tăng áp lực cho tâm thất phải, lâu dần dẫn đến suy tim phải.
1.3 Bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân quan trọng gây suy tim phải. Sự tắc nghẽn mạch máu nuôi dưỡng cơ tim gây ra suy tim trái và dẫn đến suy tim phải, hoặc cũng có thể trực tiếp gây ra suy tim phải.
1.4 Tăng huyết áp
Huyết áp càng cao, nhu cầu máu càng nhiều, đòi hỏi tim phải hoạt động mạnh để bơm máu. Theo thời gian, sự gắng sức này sẽ khiến cơ tim của bạn dày lên và yếu đi.
1.5 Bệnh van tim
Các tình trạng hẹp van động mạch chủ, hẹp – hở van 3 lá… sẽ khiến việc lưu thông máu giữa các buồng tim và giữa buồng tim với động mạch chủ gặp rối loạn, khiến máu không được cung cấp đủ. Do vậy tim của bạn phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, cuối cùng dẫn đến suy yếu.
1.6 Rối loạn nhịp tim
Các rối loạn nhịp như tim đập quá nhanh, quá chậm, không đều có thể khiến tim gặp rối loạn trong việc co bóp, khiến máu không được đưa đều đi khắp cơ thể. Vấn đề này kéo dài và không được điều trị có thể làm tim nói chung và tim phải nói riêng bị suy yếu.
1.7 Bệnh tim bẩm sinh
Các bệnh tim bẩm sinh như còn ống động mạch, hẹp động mạch phổi, thông liên nhĩ, thông liên thất… đều có thể gây bất thường cho hoạt động của tim. Đặc biệt, tình trạng còn ống động mạch khiến máu có thể di chuyển từ tim phải sang tim trái (và ngược lại), do đó gây gia tăng áp lực cho tim phải, khiến tim phải suy yếu.
1.8 Co thắt màng ngoài tim
Tình trạng màng ngoài tim dày bất thường có thể gây hạn chế khả năng bơm máu của tim phải.
1.9 Bệnh lý khác
Bệnh Ebstein, nhồi máu cơ tim thất phải, nhồi máu phổi, tăng áp lực động mạch phổi tiên phát… có thể là nguyên nhân dẫn đến suy tim bên phải.
Ngoài ra, tình trạng gù vẹo cột sống hay dị dạng lồng ngực cũng có thể gây chèn ép và suy yếu tim phải.
Các bệnh lý tim mạch là nguyên nhân gây suy tim phải thường gặp
2. Hậu quả do suy tim phải gây ra
2.1 Các triệu chứng khó chịu có nguyên nhân suy tim phải
Tim phải suy yếu, không bơm máu đủ về phổi có thể gây tích tụ dịch, dẫn đến các triệu chứng khó chịu như:
– Sưng phù, có thể xảy ra ở chân (bàn chân, cẳng chân, mắt cá chân), bụng (gan, dạ dày), tĩnh mạch cổ…
– Đi tiểu nhiều hơn, đặc biệt là vào ban đêm khiến người bệnh mất ngủ
– Khó thở
– Mạch đập nhanh hoặc không đều
– Đau tức ngực
– Tăng cân do tích nước
– Chán ăn
– Da tái, lạnh và đổ mồ hôi
– Thường xuyên mệt mỏi, bối rối, hay quên do thiếu máu cung cấp đến các cơ quan
Tuy nhiên các triệu chứng này thường mờ nhạt ở giai đoạn đầu và ngày càng trở nên rõ ràng theo mức độ tiến triển của bệnh.
2.2 Các biến chứng nguy hiểm
Nếu không được phát hiện sớm, suy tim phải có thể tiến triển nặng và gây những biến chứng nguy hiểm như:
– Rung nhĩ: Là tình trạng nhịp tim không đều. Rung nhĩ nếu không được điều trị có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ não.
– Giảm cân không kiểm soát: Người bệnh bị suy tim phải có thể giảm cân nhanh chóng, từ 7,5% trọng lượng bình thường hoặc hơn trong vòng 6 tháng. Nếu không được bổ sung dinh dưỡng kịp thời, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
– Các vấn đề về van tim: Suy tim phải có thể khiến máu khó có thể lưu thông thuận lợi trong tim, gây ảnh hưởng đến khả năng đóng – mở tự nhiên của các van tim.
– Suy thận: Suy tim phải có thể khiến thận nhận được ít máu hơn so với nhu cầu và gây suy thận.
– Tổn thương gan: Tình trạng máu ứ lại tại tim có thể gây áp lực lên gan sinh ra sẹo, khiến gan khó hoạt động bình thường.
Suy tim phải có thể khiến bệnh nhân thay đổi cân nặng bất thường.
3. Phòng ngừa suy tim phải
Suy tim phải xuất phát từ rất nhiều bệnh lý và tổn thương ở tim cũng như các cơ quan khác. Vì thế cách tốt nhất đế ngăn suy tim là phát hiện sớm nguyên nhân và điều trị sớm hiệu quả từ các nguyên nhân này, bao gồm: rối loạn nhịp tim, thiếu máu, tắc nghẽn động mạch vành, các vấn đề van tim, huyết áp cao, béo phì, rối loạn tuyến giáp, lạm dụng rượu…
Bên cạnh đó, các biện pháp thay đổi lối sống cũng có ý nghĩa rất lớn trong việc phòng ngừa suy tim. Các chuyên gia Tim mạch khuyên bạn nên:
– Bỏ thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê
– Duy trì chế độ ăn uống phù hợp, lành mạnh cho tim: giảm muối, chất béo, tăng cường rau xanh và các thực phẩm có lợi cho tim
– Ngủ đủ giấc vào ban đêm
– Tập thể dục thường xuyên các bộ môn như yoga, ngồi thiền để đảm bảo tinh thần thoải mái, không bị căng thẳng
– Chú ý yếu tố quan hệ tình dục
– Thường xuyên kiểm tra sức khỏe tim mạch, đặc biệt khi có các yếu tố nguy cơ
Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn đã có thêm kiến thức về nguyên nhân suy tim phải và các biện pháp phòng bệnh hiệu quả. Khi thấy các triệu chứng suy tim, hãy đi khám Tim mạch ngay để được khám và điều tri sớm. | thucuc | 1,287 |
Ai cần dùng thuốc bổ máu?
Thuốc bổ máu gồm các chất thuộc thành phần cấu tạo của tế bào máu. Chúng thường có trong thức ăn song do chế độ ăn không đủ, do cơ thể bị bệnh, do hấp thu kém mà thiếu. Vì vậy, cần phải bổ sung bằng thuốc.
Sắt và thiếu máu nhược sắc
Tại dạ dày, sắt chuyển thành dạng tan hóa trị (+2) đi xuống niêm mạc ruột (tá tràng) sẽ được apoferitin đón và chuyển thành phức chất sắt hóa trị (+3) vào máu, đến các mô. Tại đó, phức chất nhả sắt ra, apoferrin quay trở lại đón sắt (+2) mới. Phần lớn, sắt tập trung tại tủy xương, kết hợp với globulin, tạo ra hồng cầu. Phần còn lại, dự trữ tại gan, tủy xương, lách, hệ nội võng mô (dạng ferritin, hemosiderin). Sắt trong hồng cầu chiếm 65-75%, sắt dự trữ chiếm 15-30% trong
tổng lượng sắt chung. Nguyên nhân thiếu sắt do:
Mất nhiều máu:
Ở người chạy thận nhân tạo, người xuất huyết dạ dày, xuất huyết đường ruột (do giun kim), đái ra máu, hành kinh kéo dài...
Ăn không đủ:
Nhu cầu sắt mỗi ngày đối với nam giới là 1mg, nữ từ 1,6-2mg. Cơ thể chỉ hấp thu 10-15% sắt từ thức ăn động vật, 5% từ thực vật. Tỷ lệ sắt ở thực vật thấp hơn động vật, ở động vật dưới nước thấp hơn trên cạn. Ăn ít, không đủ chủng loại (ăn chay ròng), không đúng cách (chỉ ăn nước ép thịt) sẽ bị thiếu sắt.
Nhu cầu tăng:
Từ lúc có thai đến khi trẻ 6 tháng, bà mẹ cần thêm khoảng 955mg sắt. Khi dùng erythropoietin (EPO) kích thích tạo hồng cầu sẽ cần sắt nhiều hơn. Nếu không thay đổi chế độ ăn cho phù hợp, sẽ thiếu sắt (40-50% nữ mang thai bị thiếu sắt).
Sự hấp thu kém:
tuổi già, bị bệnh (đường ruột) hấp thu sắt giảm. Sử dụng thuốc có tính kiềm (naribicarbaonat, muối nhôm, muối canxicarbonat) gây trở ngại cho sự hấp thu sắt.
Bổ sung sắt cần đúng cách: Cần sắt, cần cả chất porphyrin và protein mới tạo ra được hồng cầu, nên khi thiếu sắt, thiếu
dinh dưỡng thì bị thiếu máu nhược sắc, còn gọi là thiếu máu dinh dưỡng. Bổ sung sắt phải đi đôi với bổ sung chất dinh dưỡng (đặc biệt là chất đạm). Dùng dạng uống sẽ ít gây tai biến hơn. Chỉ có 20% người dùng đau vùng thượng vị, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy (do phối hợp với thuốc nhuận tràng), răng lợi bị sẫm lại, phân đen (nhưng không gây hại), chỉ xảy ra khi dùng liều cao. Khi uống sắt cần uống lúc dạ dày rỗng để sắt hấp thu tốt hơn. Nghĩa là uống 1 giờ trước ăn hay 2 giờ sau khi ăn.
Dạng tiêm bắp gây đau nhức, đổi màu da vùng tiêm, dị ứng, phát sốt, tim đập nhanh, đau khớp, tăng bạch cầu, hạch sưng to. Dạng tiêm tĩnh mạch gây co thắt, viêm tĩnh mạch ,dị ứng, sốc phản vệ (có thể tử vong).
Dùng quá liều hiếm khi gây bệnh thừa sắt (vì còn phụ thuộc vào gen), song có thể gây hoại tử niêm mạc ruột, xuất huyết tiêu hóa, choáng.
Acid folic với bệnh thiếu máu hồng cầu to
Acid folic bị khử thành tetrahydrofolat. Ở dạng này, nó tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa, trong đó có tổng hợp nucleotid có nhân purin hoặc pirimidin, yếu tố không thể thiếu trong tạo hồng cầu. Khi thiếu acid folic, tế bào tạo máu ở tủy sẽ biến dạng, to ra, gọi là thiếu máu to hồng cầu (megalobasic anemia).
Acid folic (dạng folat) có nhiều trong thức ăn, dễ hấp thu (khoảng 60%) nhưng rất dễ hỏng khi bảo quản, dễ bị phân hủy do nhiệt. Người ăn thức ăn đơn điệu, ăn thức ăn nhanh như đồ hộp, mì ăn liền, thức ăn chiên khô (acid folic bị mất nhiều), người nghiện rượu ma túy (acid folic hấp thu kém) sẽ thiếu acid folic. Có thể bổ sung bằng lương thực hay sữa bổ sung acid folic, nhưng thiếu nhiều và kéo dài thì phải dùng thuốc.
Vitamin B12
và bệnh thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu ác tính
Vitamin B12
ảnh hưởng gián tiếp đến tổng hợp DNA. Thiếu nó, quá trình tạo ra tetrahydrofolat bị trở ngại, tế bào tạo máu phát triển to gọi là thiếu máu hồng cầu to. Khi ăn không đủ (như vitamin B12
chỉ có trong động vật song chỉ ăn chay ròng) dễ bị thiếu B12.
Trong dạ dày có một yếu tố bảo vệ vitamin B12, thiếu yếu tố này thì dù ăn đủ, vitamin
B12cũng không hấp thu được, dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, trường hợp này khác với trường hợp trên, gọi là thiếu máu ác tính (pernicicous anemia).
Vitamin B12
dùng điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu to (phối hợp với acid folic). Khi
khỏi không cần dùng liều duy trì. Nhưng trong điều trị thiếu máu ác tính, dùng liều
hàng ngày, sau đó chuyển sang liều duy trì mỗi tuần 1 lần, rồi mỗi tháng 1 lần và phải dùng
suốt đời (vì không thể tạo ra yếu tố bảo vệ vitamin B12).
Erythropoietin (EPO), testosrteron và bệnh thiếu máu không tái tạo.
Testosteron kích thích thận tạo ra EPO. Còn EPO thì kích thích tạo ra hồng cầu. Cả hai đều dùng trong thiếu máu không tái tạo, nhưng testosteron dùng khi thận còn có khả năng tạo EPO, khi thận suy (khi chạy thận nhân tạo) cần dùng EPO. Đây là những thuốc khó về chỉ định lẫn kỹ thuật dùng. Vì vậy, khi dùng phải có chỉ định và theo dõi của bác sĩ. | medlatec | 954 |
Các mạch máu của phụ nữ lão hóa nhanh hơn
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mạch máu của phụ nữ thường lão hóa sớm hơn đàn ông. Họ đang dựa vào những dữ liệu khác biệt giữa huyết áp của hai giới theo độ tuổi để tìm hiểu sâu hơn sự khác biệt là gì, có giúp ích cho việc điều trị bệnh tim mạch trong tương lai như thế nào.
1. Mạch máu của phụ nữ lão hóa sớm hơn đàn ông?Mạch máu trong cơ thể người được chia làm 3 loại khác nhau là động mạch, tĩnh mạch và mao mạch, mỗi loại mạch máu lại thực hiện những chức năng riêng.Ngoài chức năng chính là vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến mô cơ quan và vận chuyển CO2, các chất thải đến các cơ quan để loại bỏ khỏi cơ thể, nó còn đóng một vai trò quan trọng trong điều hòa huyết áp.Mạch máu trong cơ thể phụ nữ lão hóa với tốc độ nhanh hơn của nam giới. Điều này có thể giải thích tại sao có sự khác biệt về loại bệnh tim mạch mắc phải và thời gian dễ mắc bệnh ở phụ nữ và nam giới.Một nghiên cứu cho rằng tình trạng tăng huyết áp xảy ra ở phụ nữ sớm hơn nhiều so với ở nam giới, bắt đầu từ những năm 30 tuổi, điều mà trước đây chưa được khám phá. Các nghiên cứu trước đây chỉ biết rằng tốc độ xơ hóa động mạch ở phụ nữ nhanh hơn so với nam giới trong các giai đoạn sau của cuộc đời, khi họ đã bước vào thời kỳ mãn kinh.Bước tiến trong nghiên cứu đã khiến các nhà khoa học cho rằng tính chất của mạch máu và các phản ứng đối với các yếu tố gây căng thẳng lên động mạch theo từng tuổi tác là khác nhau giữa nam và nữ.
2. Phụ nữ bị tăng huyết áp sớm hơn nam giới?Nghiên cứu phân tích gần 145.000 phép đo huyết áp được thu thập trong khoảng thời gian 43 năm, lấy từ hơn 32.000 người tham gia nghiên cứu từ 5 đến 98 tuổi được sử dụng để xác định sự thay đổi huyết áp theo tuổi tác của nam và nữ.Dữ liệu cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở phụ nữ bắt đầu sớm và cao hơn đáng kể so với nam giới. Quá trình chuyển đổi thời kỳ mãn kinh, cho thấy rằng phụ nữ thực sự khác với nam giới cả về sức khỏe và bệnh tật.
Mạch máu trong cơ thể phụ nữ lão hóa với tốc độ nhanh hơn của nam giới
3. Hệ thống tim mạch của nữ giới khác nam giới?Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy sự khác biệt nhỏ trong hệ thống tim mạch của nam và nữ có thể bắt đầu từ rất sớm và đang tiếp tục điều tra để tìm ra những điểm khác biệt này ảnh hưởng đến chức năng tim mạch của phụ nữ như thế nào trong suốt cuộc đời.Điều này có thể mở ra con đường điều trị mới trong điều trị các bệnh tim mạch vì hiện nay các thuốc điều trị bệnh tim mạch là không có sự khác biệt giữa nam và nữ. Đó là vì chúng ta chưa hiểu hết được sự khác biệt về mặt sinh lý học nội tai giữa nam và nữ tác động khác nhau đến chức năng tim mạch của họ như thế nào.Huyết áp cao không được điều trị có thể dẫn đến bệnh tim mạch, đột quỵ và tổn thương thận. Tăng huyết áp có rất nhiều tác động đến mạch máu như rách, cứng và biến dạng vì nó liên quan đến cách thức mà máu được cung cấp đến các hệ thống cơ quan khác nhau.
4. Tại sao có sự khác biệt đó?Có một số yếu tố có thể gây tăng huyết áp ở phụ nữ tuổi 30 đã được biết đến như căng thẳng trong cuộc sống, thiếu ngủ, thay đổi về hormone.Ngoài ra, cấu trúc giải phẫu cũng có thể là một yếu tố. Sự khác biệt về huyết áp xảy ra không chỉ bởi có sự khác biệt về nội tiết tố giới tính giữa nữ và nam mà còn về kích thước, hình dạng, độ cứng của mạch máu giữa nữ và nam.Các nhà khoa cho rằng vẫn còn nhiều điều để tìm hiểu về sự khác biệt trong hệ thống tim mạch của nam giới và phụ nữ. Và hy vọng nghiên cứu này sẽ giúp nâng cao nhận thức về thực tế rằng phụ nữ và nam giới có những khác biệt nội tại về sinh học và sinh lý học vượt xa tác động của hormone và những khác biệt nội tại này có xu hướng tác động đến cách phụ nữ và nam giới phản ứng khác nhau với việc nhiễm bệnh và đáp ứng các phương pháp điều trị.com | vinmec | 840 |
Đau nhức xương khớp có nguy hiểm không?
Trả lời:
Đau nhức xương khớp cần được chữ trị sớm để tránh những phiền toái và biến chứng
Đau nhức xương khớp là biểu hiện của các bệnh lý về cơ xương khớp.Các bệnh lý về cơ xương khớp có ở nhiều lứa tuổi khác nhau nhưng phổ biến ở người già.Viêm khớp (cấp và mạn tính) là bệnh thường gặp nhất trong nhóm bệnh về cơ xương khớp.
Bệnh cơ xương khớp là bệnh dai dẳng và gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Đau nhức xương khớp khiến người bệnh không thể vận động một cách bình thường, ảnh hưởng đến sinh hoạt và làm đảo lộn cuộc sống.Đây cũng là bệnh “nhạy cảm” với những thay đổi của thời tiết.Mùa đông nền nhiệt độ xuống thấp, người bị bệnh cơ xương khớp thường bị đau nhức và phải nhập viện điều trị nhiều.
Đau nhức xương khớp có nguy hiểm không?Đã là bệnh thì đều gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.So với các bệnh khác, bệnh cơ xương khớp không gây nguy hiểm cấp tính nhưng lại dễ biến chứng vì tâm lý chủ quan của người bệnh.Theo đó, đau nhức xương khớp nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn đến những biến chứng nặng, nguy hiểm và khó khăn cho quá trình chữa trị sau này.
Đau nhức xương khớp khiến bạn không thể vận động một cách bình thường
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 250 |
Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở bụng do đâu?
Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở bụng, có thể cả ở lưng thường là biểu hiện chính hoặc thứ phát của một số bệnh lý. Nếu tình trạng mẩn kèm theo ngứa hoặc sốt thì cha mẹ không nên chủ quan, coi thường bệnh mà cần cho bé đi khám sớm để tránh các diễn biến nặng. Để hiểu rõ những bệnh lý có thể trẻ đang gặp phải khi có biểu hiện nổi mẩn đỏ ở bụng, hãy đọc ngay bài viết dưới đây!
1. Những nguyên nhân có thể khiến trẻ bị nổi mẩn đỏ ở bụng
Mẩn đỏ ở bụng, ngực hoặc toàn cơ thể trẻ có thể do nhiều nguyên nhân
Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở bụng không phải là hiện tượng hiếm gặp mà rất phổ biến, thậm chí nhiều trẻ còn hay gặp hiện tượng này. Nổi mẩn đỏ ở trẻ có biểu hiện rất đa dạng và có nhiều mức độ như: nổi mẩn đỏ toàn thân hoặc chỉ nổi ở một vài bộ phận như lưng, mặt, tay, chân…
Tình trạng này có thể diễn ra đơn lẻ hoặc kèm theo một số triệu chứng khác như ngứa hoặc sốt. Mặc dù phổ biến nhưng cha mẹ không nên coi thường vì đây có thể là biểu hiện của một số bệnh lý với những biến chứng nguy hiểm nếu không được chữa trị sớm.
1.1 Trẻ nổi mẩn đỏ ở bụng do dị ứng
Vì làn da của trẻ nhỏ còn rất mỏng manh và nhạy cảm nên rất dễ kích ứng vì những yếu tố bên ngoài như phấn rôm, sữa tắm, lông thú nuôi, phấn hoa…
Việc sử dụng sữa tắm, phấn rôm có nhiều chất hóa học, thành phần tẩy rửa mạnh không phù hợp với làn da trẻ rất dễ dẫn đến kích ứng, khiến da của các bé xuất hiện của các mẩn đỏ. Ở trường hợp này, vùng mẩn đỏ thường đi kèm với cảm giác ngứa ngáy làm bé hay gãi và hay lắc đầu, cọ đầu vào vai nếu vùng vai, cổ bị mẩn.
Chính vì vậy, cha mẹ cần lưu ý khi lựa chọn những sản phẩm sẽ dùng trên da bé, nên chọn các sản phẩm chuyên biệt, thương hiệu rõ ràng và có gắn mác phù hợp với trẻ nhỏ. Bên cạnh đó cũng nên để ý xem trẻ có bị dị ứng với các yếu tố môi trường khác như phấn hoa, lông thú, thức ăn,… không để có biện pháp phòng ngừa tốt nhất.
1.2 Trẻ bị nổi mề đay
Nổi mề đay cũng là một nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng nổi mề đay ở trẻ. Nổi mề đay có tên khoa học là Urticaria hay Hives và thuộc nhóm các bệnh về da liễu, xảy ra do phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các yếu tố gây dị ứng. Bệnh rất dễ nhận biết với những nốt mẩn, sẩn phù đỏ trên da, kèm theo cảm giác ngứa ngáy, nóng rát, châm chích rất khó chịu. Những biểu hiện bệnh này có thể tồn tại trên da trong nhiều giờ, thậm chí nhiều ngày.
Trẻ nhỏ là nhóm đối tượng có sức đề kháng còn yếu, làn da mỏng manh nên rất dễ bị kích ứng bởi các dị nguyên gây dị ứng. Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giấc ngủ, chán ăn, thậm chí là cả sự phát triển về thể chất, trí não.
1.3 Sự thay đổi của thời tiết gây mẩn đỏ
Cơ thể trẻ nhỏ rất nhạy cảm với sự thay đổi bất chợt của thời tiết. Do đó chỉ cần trời chuyển lạnh đột ngột, hay đột nhiên nắng nóng quá mức đều có thể dẫn tới tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ ở lưng, bụng hoặc ở toàn thân. Đặc biệt, khi thời tiết nóng nực và trẻ toát mồ hôi nhiều, các chất cặn, thải từ mồ hôi sẽ dễ dàng đọng lại khiến vi khuẩn sinh sôi, gây kích ứng.
1.4 Nhiễm khuẩn cũng khiến trẻ bị mẩn đỏ ở bụng
Virus, vi khuẩn từ môi trường có thể khiến bé bị nhiễm khuẩn ngoài da
Vì trẻ nhỏ có sức đề kháng rất yếu nên rất dễ bị tấn công bởi các virus, vi khuẩn từ bên ngoài môi trường, dẫn tới tình trạng nhiễm khuẩn, từ đó gây nên tình trạng nổi mẩn đỏ. Nếu cha mẹ không tắm rửa, vệ sinh thường xuyên cho bé, hay môi trường sống không đảm bảo vệ sinh thì nguy cơ mắc bệnh mẩn ngứa do nhiễm khuẩn càng cao hơn.
Để tránh trường hợp này, việc giữ vệ sinh hàng ngày và môi trường xung quanh của trẻ là rất quan trọng.
1.5 Mẩn đỏ do sốt phát ban
Nổi mẩn đỏ toàn thân là biểu hiện đặc trưng khi trẻ bị sốt phát ban. Ban đỏ này có thể biến mất chỉ sau vài giờ hoặc kéo dài vài ngày nhưng không kèm theo hiện tượng ngứa, sưng hoặc gây khó chịu cho bé mà chỉ gặp tình trạng sốt.
Nếu được chăm sóc tốt, hạ sốt hiệu quả, tình trạng phát ban, nổi mẩn đỏ có thể biến mất hoàn toàn mà không gây biến chứng. Tuy nhiên, cha mẹ không nên chủ quan khi thấy con sốt kèm phát ban bởi bệnh này có thể làm sốt cao đột ngột, dẫn tới hiện tượng co giật trong trường hợp không hạ sốt kịp thời.
1.6 Do trẻ bị viêm da
Da các bé có cấu tạo cực kỳ non nớt vì vậy mà cơ chế bảo vệ da bé cũng yếu gấp 5 lần so với người lớn. Nguyên do này khiến bé dễ dàng bị vi khuẩn tấn công gây nên tình trạng viêm da.
Theo thống kê có khoảng 50% trẻ sơ sinh mắc viêm da trong giai đoạn từ 6 đến 9 tháng tuổi. Viêm da ở trẻ có biểu hiện ở rất nhiều dạng như viêm da có mủ, viêm da cơ địa, viêm da dị ứng, viêm da thể tạng…
Dấu hiệu của bệnh lý viêm da cũng là các nốt mẩn đỏ ở khắp cơ thể đặc biệt là vùng da non như lưng và bụng nên mẹ cần hết sức lưu tâm, cho trẻ đi khám sớm ngay khi phát hiện biểu hiện để được chẩn đoán chính xác.
2. Trẻ tự dưng bị nổi mẩn đỏ có nguy hiểm không?
Trẻ bị nổi mẩn đỏ là một tình trạng rất thường gặp. Thông thường nếu trẻ chỉ nổi mẩn đỏ đơn thuần, không đi kèm các triệu chứng khác thì có thể tự biến mất sau một vài ngày mà không cần áp dụng biện pháp điều trị cụ thể. Cha mẹ chỉ cần chú ý giữ vệ sinh sạch sẽ cho cơ thể trẻ, tăng cường bổ sung các thực phẩm nhiều dưỡng chất để cải thiện hệ miễn dịch.
Cần theo dõi vết mẩn đỏ và cho trẻ đi khám sớm
Trong trường hợp nổi mẩn đỏ ở trẻ có kèm theo ngứa ngáy, sưng phồng thì đây có thể là triệu chứng của bệnh viêm da, dị ứng. Lúc này cha mẹ nên cho con thăm khám để xác định được chính xác bệnh lý đang mắc phải và có phương án điều trị thích hợp. Cha mẹ không nên chủ quan, kéo dài thời gian đưa trẻ đi điều trị, khiến bệnh diễn tiến nghiêm trọng, biến chứng gặp phải có thể khó lường như nhiễm trùng tại da, lan ra nhiễm trùng huyết, sốc phản vệ… ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sự phát triển sau này của trẻ.
Trẻ bị nổi mẩn đỏ ở bụng, lưng hay toàn thân là tình trạng rất dễ gặp phải trong suốt quá trình trưởng thành bởi nhiều nguyên nhân. Cha mẹ không nên quá lo lắng, nhưng cũng cần biết chủ động đưa con đi khám khi thấy biểu hiện kéo dài, nhất là khi đi kèm với hiện tượng sốt, mệt mỏi. | thucuc | 1,368 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.