text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Công dụng của viên tảo Spivital
Viên tảo Spivital giúp cung cấp đạm và khoáng chất, chống suy nhược cơ thể và bổ sung dưỡng chất, nâng cao sức đề kháng. Spivital được sử dụng trong các trường hợp không cung cấp đủ dinh dưỡng hay cơ thể suy nhược.
1. Thuốc Spivital là thuốc gì?
Spivital là 1 thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, có thành phần chính là tảo Spirulina 200mg, Calci glycerophosphat 60mg, Vitamin D3 100IU và tá dược( Dầu nành, aerosil, gelatin 150 bloom, glycerin, sorbitol nước, kali sorbat, No 1 Alum lake, màu vàng tartrazin, oxyd sắt đen, titan dioxide, vanilin). Thuốc được bào chế dạng viên nang.Viên tảo Spivital có chứa tảo Spirulina nguyên chất kết hợp với một số thành phần tốt cho sức khỏe, từ đó mà sản phẩm có tác dụng bổ sung dinh dưỡng giúp tăng cường sức khỏe, phòng và hỗ trợ điều trị tình trạng loãng xương cho người cao tuổi.Trong tảo Spirulina có đến hàm lượng đạm cao trên 50%, chứa trên 18 loại acid amin khác nhau, dễ hấp thụ và cần thiết cho việc hỗ trợ sức đề kháng và phục hồi sức khỏe. Khi so sánh, lượng đạm có trong Spirulina nhiều hơn gấp 3 lần thịt bò và gấp 2 lần so với đậu nành. Đạm trong loại tảo này là đạm thực vật, tránh nguy cơ mắc bệnh gout, mỡ máu, cao huyết áp, nhồi máu tim...Nhờ việc cung cấp đạm thực vật vitamin và khoáng chất. Viên uống Spivital giúp chống suy nhược cơ thể, giảm mệt mỏi, bổ sung dưỡng chất, giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường sức khỏe, ngủ ngon, làm chậm sự lão hóa da.
2. Khi nào nên sử dụng viên uống Spivital?
Viên tảo Spivital dùng trong các trường hợp:Người bị suy nhược cơ thể, hấp thu dinh dưỡng kém, chán ăn, khó ngủ, hay cảm thấy uể oải, mệt mỏi và căng thẳng.Bệnh nhân sau phẫu thuật, người đang điều trị bệnh lý về gan, người mắc tim mạch, đái tháo đường...Vận động viên thể thao, thể hình cần nâng cao sức khoẻ, người sức đề kháng kém, thường xuyên mắc bệnh cảm cúm, ho và sổ mũi,..Người thiếu hụt chất dinh dưỡng do chế độ ăn kiêng, giảm cân, người có nhu cầu làm đẹp, dưỡng da và duy trì vóc dáng.
3. Cách dùng của viên tảo Spivital
Cách dùng: Uống viên uống với nước và nên dùng viên uống Spivital sau mỗi bữa ăn.Trong 2 tuần đầu khi bắt đầu: Uống 4 viên và uống 2 lần/ ngày.Sau 2 tuần đầu có thể uống giảm liều từ 2 - 4 viên/ ngày.Nếu quên uống Spivital 1 lần bạn có thể uống ngay khi nhớ ra, hoặc nếu gần với liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên.
4. Lưu ý khi dùng viên tảo Spivital
Không dùng nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Spivital.Hiện chưa có thông tin nào về tác dụng phụ, nhưng nếu dùng thuốc Spivital mà bạn thấy có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường thì nên báo ngay với bác sĩ để được tư vấn.Nên thực hiện chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng để có thể cung cấp đủ dinh dưỡng, tránh tình trạng thiếu dinh dưỡng gây ra mệt mỏi hay các bệnh lý khác. Viên uống Spivital chỉ nên thực hiện bổ sung trong một thời gian nhất định, không nên dùng thay hoàn toàn cho bữa ăn dinh dưỡng.Bảo quản Spivital ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời. Để xa tầm tay trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên, bạn đã biết viên tảo Spivital có tác dụng gì và sử dụng khi nào. Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ. | vinmec | 659 |
Sữa mẹ có thể truyền hóa chất độc hại từ mẹ sang con
Sữa mẹ ngày nay cũng chứa một lượng hóa chất công nghiệp độc hại và lượng chất đó có thể truyền từ mẹ sang con.
Sữa mẹ có thể truyền hóa chất độc hại từ mẹ sang con?
Mới đây, theo nghiên cứu của các chuyên gia từ trường Sức khỏe Cộng đồng thuộc Đại học Harvard (Boston, Mỹ), một loạt các loại hóa chất công nghiệp liên quan đến chức năng miễn dịch và bệnh ung thư
dồn tích trong cơ thể trẻ sơ sinh
với hàm lượng 20%-30% hàng tháng đối với trẻ được nuôi bằng sữa mẹ
hoàn toàn.
Nghiên cứu cho thấy trẻ bú mẹ càng lâu thì càng có nguy cơ bị truyền các chất PFAS (perfluorinated alkylate substances) từ mẹ sang. PFAS là hóa chất công nghiệp phổ biến dùng trong các sản phẩm có tính không thấm nước, dầu mỡ và vết bẩn. Các chất này được tìm thấy khá nhiều ở các vật dụng trong gia đình như chảo chống dính, quần áo mưa, ... Chúng đã được chứng minh có gây ô nhiễm nguồn nước, làm ảnh hưởng tới khả năng miễn dịch và sinh sản, thậm chí có thể gây ung thư.
Các nhà nghiên cứu đã theo dõi nồng độ của 5 loại chất PFAS trong máu của 81 em bé ở Faroe Islands. Kết quả
cho thấy cứ mỗi tháng, nồng độ này lại tăng thêm 20%-30% đối với những em bé bú sữa mẹ hoàn toàn. Với những em bé bú sữa mẹ một phần, nửa bú mẹ nửa bú bình hoặc vừa mới cai sữa mẹ, nồng độ này lại ít hơn. Điều này làm các nhà nghiên cứu đặt ra nghi vấn: sữa mẹ là nguồn gốc chính của việc PFAS tăng cao trong cơ thể trẻ sơ sinh.
Ý kiến phản bác
Tuy nhiên, có rất nhiều ý kiến phản bác về nghiên cứu này. Nhiều người cho rằng quy mô của cuộc nghiên cứu quá nhỏ để có thể đưa ra kết luận chính xác.
Philippe Grandjean, trợ giảng của Khoa Sức khỏe môi trường, Đại học Harvard cho biết: “Sẽ là rất vô lí nếu ngăn cản nuôi con
bằng sữa mẹ nhưng việc hóa chất truyền từ sữa mẹ sang trẻ đặt ra vấn đề đáng lo ngại. ”
Các chuyên gia khuyến cáo: Sữa mẹ vẫn là sự lựa chọn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nhưng các bà mẹ đang cho con bú
nên tránh sử dụng, tiếp xúc với những vật dụng chứa hóa chất PFAS độc hại như chảo chống dính, máy hút bụi, áo mưa,...
Tổ chức Y tế thế giới WHO khẳng định: “Lợi ích của sữa mẹ vượt xa những nguy cơ tiềm ẩn về chất độc hại có trong đó. Nuôi con bằng sữa mẹ đem lại lợi ích sức khỏe cho cả mẹ và trẻ sơ sinh. Trẻ nên được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. ”
Cách giảm độc tố trong sữa mẹ
Một số cách để giảm thiểu tối đa lượng độc tố đi vào cơ thể mẹ, nhiễm vào sữa mẹ và dẫn truyền sang con:
- Tránh xa các hoạt động kiên quan đến hóa chất độc hại như: sơn móng tay, nhuộm tóc, phun thuốc sâu, sơn tường, đổ xăng, ...
- Không hút thuốc và uống đồ uống có cồn
- Giảm lượng hấp thụ thịt nuôi công công nghiệp
- Tăng cường ăn rau quả, trái cây
- Rửa rau quả dưới vòi nước nhiều lần và nhớ gọt vỏ trước khi ăn, chế biến
- Tránh ăn cá nuôi hay đánh bắt ở những khu vực nguồn nước bị ô nhiễm
- Tránh ăn những loại cá có hàm lượng thủy ngân cao như: cá mập, cá kiếm,... | medlatec | 628 |
Top 3 loại thực phẩm cứu tinh cho người bị táo bón
Hầu hết tất cả mọi người đều thỉnh thoảng sẽ gặp phải tình trạng táo bón. Và theo thống kê trên tạp chí American Journal of Gastroenterology (04/2004) có khoảng 63 triệu người Mỹ phải chịu sự hành hạ dai dẳng của táo bón. Đi tahwm , ăn uống lành mạnh, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu chất xơ, là giải pháp hữu hiệu cho căn bệnh khó chịu này.
Sau đây là một số loại thực phẩm được đánh giá là rất tốt cho người mắc chứng táo bón:
1. Trái cây sấy khô
Trái cây sấy khô giúp giảm táo bón vì nó chứa rất nhiều chất xơ, đặc biệt trong vỏ. Đây là loại chất xơ không hòa tan trong nước giúp làm mềm phân, kích thích ruột tăng co bóp và chống táo bón rất tốt.
Các loại trái cây sấy khô tốt nhất giúp giảm táo bón bao gồm mơ, mận và sung. Mận khô đặc biệt hữu ích vì chúng có chứa thuốc nhuận tràng tự nhiên. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Alimentary Pharmacology & Therapeutics (04/2011) cho biết ăn mận khô hàng ngày có tác dụng tích cực hơn hơn việc sử dụng thuốc bổ sung chất xơ bằng cách làm tăng số lần đại tiện ở những người thường xuyên bị táo bón.
2. Ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu
Ngũ cốc nguyên hạt là loại ngũ cốc chỉ xay bỏ lớp vỏ trấu bên ngoài và giữ lại toàn bộ phần còn lại bên trong hạt. Do đó ngũ cốc nguyên hạt giữ lại rất nhiều chất dinh dưỡng mà các loại ngũ cốc đã qua sơ chế như gạo trắng, lúa mì trắng, bột mì trắng…không còn.
Ngũ cốc nguyên hạt rất giàu chất xơ không hòa tan trong nước. Chất xơ này khi kết hợp với nước trong ruột và các chất lỏng khác mà chất xơ đã hấp thụ, giúp đẩy nhanh sự di chuyển của phân, thúc đẩy đi tiêu liên tục.
Điều quan trọng khi bổ sung ngũ cốc nguyên hạt vào chế độ ăn là nên tăng lượng tiêu thụ từ từ, tránh gây ra tình trạng chướng bụng. Yến mạch, lúa mì, ngô, gạo lứt… là những loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ mà người mắc chứng táo bón có thể lựa chọn.
Ngoài ra các loại đậu cũng có thể giúp làm giảm táo bón vì chúng chứa hàm lượng chất xơ rất cao.
3. Trái cây và rau tươi
Nhiều loại trái cây và rau quả có chứa chất xơ ở mức cao hoặc trung bình có thể giúp làm giảm táo bón. Trái cây giàu chất xơ bao gồm táo, lê, ổi và các loại quả mọng. Các loại rau đặc biệt có chứa nhiều chất xơ là củ cải, bông cải xanh, súp lơ, atiso và cải brussen. Điều quan trọng là nên ăn trái cây và rau quả nguyên vỏ vì vỏ là bộ phận chứa phần lớn chất xơ.
Nước và các chất lỏng khác
Chất lỏng có thể giúp giảm táo bón bao gồm nước ép lê và nước ép mận. Tuy nhiên điều quan trọng là không được uống quá nhiều các loại nước ép trái cây tại cùng một thời điểm vì chúng có thể gây ra chuột rút. Một ly nhỏ mỗi ngày là lý tưởng nhất cho người mắc chứng táo bón.
Uống thêm nước giúp ngăn chặn tình trạng táo bón trở nên tồi tệ hơn do mất nước.
Cảnh báo và phòng ngừa
Mặc dù gây khó chịu nhưng táo bón chỉ thỉnh thoảng mới xảy ra hầu như không có hại. Tuy nhiên tình trạng táo bón đột ngột hay kéo dài có thể chỉ ra một vấn đề y tế cần điều trị. Nên đi khám bác sĩ nếu:
– Bị táo bón thường xuyên
– Đau bụng ở mức từ vừa đến nặng khi bị táo bón
– Bụng đầy hơi
– Bị nôn mửa do táo bón
– Phân có màu đen hoặc có lẫn máu
– Sốt
– Phân rò rỉ không tự chủ | thucuc | 701 |
Công dụng thuốc Arfloquin
Thuốc Arfloquin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, có tác dụng điều trị bệnh sốt rét cấp tính, giúp cắt cơn sốt nhanh và ngăn chặn tái phát. Thuốc Arfloquin là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Arfloquin là thuốc gì?
Thuốc Arfloquin có thành phần chính là hoạt chất Artesunate, Mefloquine và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén dài hoặc viên nén bao phim, đóng gói thành hộp, một hộp gồm 1 vỉ 3 viên nén dài Artesunat và 3 viên nén bao phim Mefloquin.
2. Công dụng của thuốc Arfloquin
Cơ chế hoạt động:Hoạt chất Artesunat là một dược liệu có truyền thống được sử dụng điều trị bệnh sốt rét ở Trung Quốc.Hoạt chất Mefloquin là thuốc diệt thể liệt bào của ký sinh trùng sốt rét, có tác dụng chống lại P.falciparum nhạy cảm và đề kháng với Cloroquin cũng như những chủng đề kháng với nhiều loại thuốc khác.Sự kết hợp của hai hoạt chất này làm gia tăng hiệu quả trong việc điều trị cho những bệnh nhân bị nhiễm P.falciparum, giúp làm giảm sự lây nhiễm và làm chậm quá trình đề kháng với thuốc.
2.1. Công dụng - Chỉ định
Thuốc Arfloquin được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bị sốt rét cấp tính không biến chứng do vi khuẩn Plasmodium Falciparum, giúp cắt cơn sốt nhanh chóng và giúp ngăn chặn tái phát trở lại.
2.2. Chống chỉ định
Thuốc Arfloquin chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc bị mẫn cảm với các thành phần Artesunate, Mefloquine có trong thuốc.Trẻ em và những người có cân nặng thể chất dưới 30kg.Phụ nữ có thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.Người có tiền sử mắc bệnh tâm thần, động kinh, người bị suy gan hoặc suy thận nặng.Người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch.Lưu ý: Các trường hợp chống chỉ định của thuốc Arfloquin cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà những trường hợp này lại được linh hoạt sử dụng thuốc, tránh gây ra các hậu quả đáng tiếc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Arfloquin
Cách dùng: Thuốc Arfloquin được điều chế dưới dạng viên nén dài và viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống trực tiếp, kết hợp với lượng nước vừa đủ, sử dụng trong bữa ăn. Không nên nghiền nát, bẻ đôi viên thuốc trong quá trình uống để không gây ảnh hưởng đến các thành phần có trong Arfloquin.Liều dùng: Liều khuyến cáo: Sử dụng cùng lúc 2 viên thuốc bao gồm: 1 viên Artesunat 200mg và 1 viên Mefloquin 250mg, uống mỗi ngày 1 lần, sử dụng liên tiếp trong vòng 3 ngày.Trong trường hợp quên liều: Người dùng uống ngay khi nhớ ra và sử dụng liều kế tiếp sau 24 giờ. Tuyệt đối không được sử dụng hai liều liền nhau dưới 24h.Trong trường hợp quá liều: Hiện nay chưa có đầy đủ báo cáo nghiên cứu chỉ ra các triệu chứng xảy ra khi sử dụng quá liều thuốc Arfloquin. Tuy nhiên, nếu phát hiện ra bản thân sử dụng quá liều và xuất hiện những triệu chứng bất thường, cần liên hệ ngay với bác sĩ và nêu rõ số lượng thuốc Arfloquin đã sử dụng, tình trạng hiện tại của bản thân để có được lời khuyên tốt nhất về cách xử lý.
4. Tác dụng phụ của thuốc Arfloquin
Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài công dụng chính mà Arfloquin mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn sau:Các tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà ngủ gật, mất ngủ, rối loạn thăng bằng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy,...Lưu ý: Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng kể trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác nghi do dùng thuốc, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Arfloquin ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ tình trạng của bản thân.
5. Tương tác với thuốc Arfloquin
Người dùng nên ghi nhớ một số tương tác giữa thuốc Arfloquin với các loại thuốc khác như sau:Tránh sử dụng phối hợp thuốc Arfloquin với các chất có tác dụng Antioxidant như vitamin C, vitamin E, Glutathione,... vì sẽ làm giảm tác dụng chống triệu chứng sốt rét của thuốc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bệnh đang sử dụng các thuốc chẹn calci, chẹn beta, digitalis hoặc các loại thuốc chống trầm cảm.Tuyệt đối không được sử dụng Propranolol kết hợp với thuốc vì đã có trường hợp bị ngừng tim - hô hấp khi chỉ sử dụng 1 liều duy nhất khi đang dùng Propranolol.Thuốc Arfloquin sẽ làm tăng tác dụng tới tim của các loại thuốc chống sốt rét khác như Quinidin hoặc Quinin.Sử dụng đồng thời với Primaquin có thể sẽ làm tăng tỷ lệ xuất hiện cao hơn các tác dụng không mong muốn của Arfloquin.Kết hợp cùng lúc với Acid Valproic sẽ làm giảm đi nồng độ Valproat có trong huyết thanh.Lưu ý: Để tránh tối đa các tương tác không tốt giữa các thuốc, người bệnh cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ những loại thuốc hoặc các loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng chung với thuốc Arfloquin để có được lời khuyên về quá trình điều trị sao cho tốt nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Arfloquin
Trước và trong khi sử dụng Arfloquin, người dùng cần lưu ý một số điều sau:Không nên sử dụng thuốc cho những người bệnh bị nhạy cảm hoặc bị dị ứng với hoạt chất Mefloquin hoặc nhạy cảm với các chất có cấu trúc liên quan như Quinin, Quinidin, Cloroquin.Không được sử dụng phối hợp thuốc với Quinin, chỉ được dùng sau khi đã ngưng sử dụng Quinin ít nhất 12 giờ.Tránh thụ thai trong khi sử dụng thuốc Arfloquin và khoảng 3 tháng sau khi dùng thuốc. Chỉ sử dụng Arfloquin cho phụ nữ đang trong quá trình cho con bú bằng sữa mẹ khi thực sự cần thiết, khi mà lợi ích của thuốc mang lại cao hơn nhiều lần so với tác hại mà mẹ hay em bé có thể gặp phải.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang trong quá trình lái xe, tàu hoặc đang vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Arfloquin sẽ giúp cho người dùng trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng trong việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh sốt rét. Lưu ý Arfloquin là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,193 |
Vitamin D3 cần thiết như thế nào đối với trẻ nhỏ?
Vitamin D3 là một loại vitamin rất tốt cho cơ thể của trẻ nhỏ và người trưởng thành. Tuy nhiên, rất nhiều người còn chưa hiểu rõ được tác dụng của loại vitamin này với cơ thể, dẫn đến việc lạm dụng hay bổ sung không đúng cách, gây phản tác dụng.
1. Vitamin D3 là gì?
Vitamin rất cần thiết cho cơ thể nhưng thông thường, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp, hoặc nếu có sẽ là tổng hợp với số lượng quá ít, chính vì lý do đó, bổ sung vitamin là điều cần thiết đối với cả trẻ nhỏ và người lớn.
Tuy rằng, cơ thể chỉ cần vitamin D với một hàm lượng nhỏ nhưng vai trò của nó lại rất quan trọng và vô cùng cần thiết trong quá trình trao đổi chất. Vitamin D là loại vitamin có thể tan trong chất béo và dung dịch hữu cơ, không tan trong nước.
Dựa vào kết cấu, vitamin D được chia làm hai loại chính là vitamin D2 và D3. Trong đó, vitamin D2 có nhiều trong thực vật và vitamin D3 có nhiều trong các thực phẩm từ động vật.
Hàm lượng vitamin D trong sữa mẹ rất thấp vì vitamin D không thể đi qua tuyến sữa. Hơn nữa, thực phẩm cũng chứa rất ít vitamin D vì thế chuyên gia khuyên rằng cả mẹ và bé đều nên bổ sung vitamin D3. Đây là phương pháp giúp đảm bảo sự hấp thụ canxi của trẻ, đảm bảo mức canxi cần thiết trong sữa mẹ và giúp mẹ bổ sung thêm canxi để bù lại lượng đã mất đi trong thời gian mang thai.
2. Vitamin D3 có tác dụng như thế nào đối với trẻ nhỏ?
Vitamin D3 rất quan trọng đối với trẻ nhỏ. Nếu thiếu loại vitamin này sẽ ảnh hưởng đến quá trình hình thành xương và răng của trẻ nhỏ, trẻ dễ bị còi xương, mềm xương,... ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Tuy nhiên nếu lạm dụng, bổ sung quá nhiều loại vitamin này, cơ thể có thể gặp nguy hại, một số biểu hiện của trẻ thừa vitamin D như chán ăn, buồn nôn,… dẫn đến tổn thương cho thận và tim.
Nói một cách dễ hiểu, vitamin D3 có vai trò quan trọng trong việc trợ giúp hấp thụ canxi. Rất nhiều bà mẹ biết đến tác dụng và vai trò quan trọng của canxi nhưng mẹ cũng nên biết rằng, nếu chúng ta không bổ sung đầy đủ vitamin cho trẻ thì cơ thể cũng không thế hấp thụ canxi một cách tốt nhất. Vì thế, việc bổ sung vitamin D còn cần thiết và được ưu tiên hơn so với việc bổ sung canxi.
Bổ sung vitamin D với mục tiêu lớn nhất đó là phòng ngừa bệnh còi xương cho trẻ. Cha mẹ cũng nên bổ sung loại vitamin này cho trẻ thông qua thực phẩm. Bên cạnh đó, phải dựa vào độ tuổi và thể trạng của bé để điều chỉnh hợp lý khi bổ sung.
3. Nên bổ sung vitamin D3 cho trẻ như thế nào?
3.1. Tắm nắng
Đây là phương pháp rất hiệu quả và tiện lợi mà lại không tốn kém để giúp trẻ bổ sung vitamin D. Cha mẹ có thể cho bé tắm nắng vào buổi sáng, đây là thời điểm da của bé có thể tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không hề gây hại gì cho sức khỏe. Ánh sáng mặt trời lúc này có thể làm thúc đẩy sự chuyển hoá 7 - Dehydrocholesterol thành vitamin D3.
3.2. Bổ sung vitamin D bằng thực phẩm
Ăn uống đa dạng các loại thực phẩm (đủ 4 nhóm), sử dụng thực phẩm giàu vitamin D như cá, trứng (lòng đỏ trứng), gan, dầu cá,… Lựa chọn các thực phẩm bổ sung vitamin D như sữa, bột dinh dưỡng cho trẻ em, bột mì, bánh quy, margarin, dầu ăn, ngũ cốc,…
Ăn các thực phẩm giàu canxi như tôm, cua, cá, sữa, và các sản phẩm từ sữa như sữa chua, bánh flan, phomat,…. Cần chú ý canxi trong sữa dễ hấp thụ hơn canxi từ các nguồn thực phẩm khác; cá nhỏ nguyên xương, tôm tép nguyên vỏ mới chứa nhiều canxi.
Bữa ăn cần có đủ dầu, mỡ để tăng hấp thu vitamin D.
Tuy nhiên, mỗi ngày trẻ cần được bổ sung 400 đơn vị vitamin D và bữa ăn thường ngày rất khó để có thể cung cấp đủ nhu cầu vitamin D của trẻ đặc biệt những trẻ sinh non, cơ thể bẩm sinh đã không đủ dự trữ vitamin D hoặc những trẻ phát triển nhanh.
Chính vì thế, cha mẹ có thể lựa chọn các loại vitamin D3 để bổ sung cho bé. Sau sinh khoảng 15 ngày đến khi 3 tuổi, bé có thể bắt đầu được bổ sung loại vitamin cần thiết này. Tốt nhất cha mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng bất cứ phương pháp bổ sung vitamin D nào cho trẻ.
Lưu ý:
Trường hợp bé đang sử dụng sữa bột công thức cường hóa vitamin D, cha mẹ nên căn cứ vào lượng canxi đã được định rõ trong thành phần sữa để bổ sung phần còn thiếu, tránh lạm dụng khiến cho cơ thể của bé bị ảnh hưởng do thừa vitamin D.
4. Vitamin D3 có gây ra tác dụng phụ không?
Vitamin D3 ở liều dùng cho phép thường không gây ra tác dụng phụ. Nhưng trong quá trình bổ sung cho trẻ, nếu thấy có những biểu hiện bất thường gì, bạn nên gọi cho bác sĩ để được tư vấn.
Chẳng hạn, việc bổ sung vitamin D quá liều có thể làm tăng lượng canxi trong máu, khiến cơ thể có cảm giác buồn nôn, nôn, rối loạn tiểu tiện, tâm trạng mệt mỏi,…
Rất hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng khi bổ sung vitamin D3.
5. Cách phòng ngừa tác dụng phụ khi bổ sung vitamin D3
Người lớn và trẻ nhỏ đều cần phải lưu ý khi sử dụng loại vitamin này. Nếu bạn có dị ứng với vitamin D cần phải thông báo sớm với các bác sĩ. Bên cạnh đó, trong các sản phẩm vitamin D3 có thể chứa một số thành phần không hoạt động như đậu nành, vì thế nếu bạn dị ứng với đậu nành thì cần phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Trước khi bổ sung, cần phải báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân, tiền sử bệnh tật chẳng hạn như hội chứng kém hấp thu hay một số loại bệnh lý như bệnh gan, bệnh thận.
Những trường hợp phụ nữ có thai, chỉ nên bổ sung vitamin D3 nếu có sự yêu cầu của bác sĩ.
Phụ nữ sau sinh sẽ có thể có lượng vitamin D3 đi vào sữa mẹ, chính vì vậy cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung loại vitamin này để phát huy hiệu quả tốt nhất và tránh các tác dụng phụ. | medlatec | 1,188 |
Lỗ tiểu đóng thấp có phải vấn đề đáng lo hay không?
Lỗ tiểu đóng thấp là một dị tật bẩm sinh thường xảy ra ở các bé trai. Các bậc phụ huynh thường lo lắng liệu dị tật này có ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày cũng như sức khỏe của trẻ hay không? Mời cha mẹ tham khảo bài viết dưới để hiểu hơn về tình trạng lỗ tiểu lệch thấp và có kế hoạch chăm sóc, điều trị sớm cho trẻ.
1. Lỗ tiểu đóng thấp là gì?
Lỗ tiểu đóng thấp là một trong những dị tật bẩm sinh về tiết niệu - sinh dục thường gặp ở nam giới, lúc này lỗ tiểu sẽ nằm ở vị trí thấp hơn bình thường. Trung bình cứ 300 bé trai thì sẽ có một trường hợp được chẩn đoán mắc chứng lỗ tiểu thấp, tình trạng này khiến cha mẹ không khỏi lo lắng, liệu dị tật bẩm sinh tiết niệu nêu trên có ảnh hưởng tới sinh hoạt và tình trạng sức khỏe của trẻ không. Dị tật lỗ tiểu thấp thường xuất hiện ở trẻ có niệu đạo ngắn, chính vì thế lỗ tiểu sẽ nằm ở vị trí thấp, xa đỉnh quy đầu. Ở người đàn ông bình thường, niệu đạo sẽ mở ra đầu dương vật, tuy nhiên đối với bệnh nhân có lỗ tiểu đóng thấp, niệu đạo mở ra tại thân dương vật. Chúng ta cần chú ý tới khoảng cách của đỉnh quy đầu với lỗ tiểu. Các bác sĩ cho biết nếu khoảng cách của lỗ tiểu và đỉnh quy đầu quá lớn, bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Dựa vào vị trí lỗ tiểu thấp, bác sĩ có thể chia căn bệnh này thành 3 mức độ: nhẹ, trung bình và nặng. Thể nhẹ: vị trí của lỗ tiểu ở quy đầu, khấc quy đầu Thể trung bình: vị trí của lỗ tiểu ở thân dương vật Thể nặng: vị trí của lỗ tiểu ở gốc dương vật, bìu hoặc tầng sinh môn2. Nguyên nhân nào gây dị tật bẩm sinh lỗ tiểu đóng thấp
Hiện nay, bác sĩ vẫn chưa khẳng định nguyên nhân chính xác gây dị tật lỗ tiểu đóng thấp ở các bé trai. Một số yếu tố tiềm ẩn nguy cơ gây nên dạng dị tật này như:
Mạch máu tại dương vật của thai nhi có khiếm khuyết. Thượng bì da mặt bụng ở dương vật thai nhi có khiếm khuyết. Tình trạng lỗ tiểu thấp thường xuất hiện ở thai nhi nếu cặp vợ chồng thực hiện kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm IVF. Ngoài ra, phụ nữ mang thai ngoài 35 tuổi có thể sinh ra em bé bị dị tật tiết niệu - sinh dục. Các chất độc hại như: thuốc trừ sâu, khói thuốc lá là tác nhân gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ bầu và gây dị tật ở thai nhi,...3. Dị tật lỗ tiểu đóng thấp có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Nhiều cha mẹ thắc mắc: dị tật lỗ tiểu đóng thấp có ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt là thói quen đi tiểu tiện của trẻ không? Nhìn chung, lỗ tiểu thấp hầu như không gây trở ngại với bệnh nhân khi đi tiểu tiện. Trường hợp bị dị tật thể nặng, bé trai không thể đi tiểu tiện giống người bình thường mà phải ngồi tiểu tiện như nữ giới. Điều này có thể gây ra tâm lý tự ti ở người bệnh. Điều đáng lo đó là dị tật lỗ tiểu thấp sẽ ảnh hưởng tới chất lượng đời sống tình dục, sức khỏe sinh sản của nam giới. Bởi vì lỗ tiểu thấp là nguyên nhân gây cong dương vật, cánh mày râu sẽ gặp khó khăn trong “chuyện chăn gối”. Tình trạng cong dương vật và lỗ tiểu thấp nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ đe dọa tới sức khỏe sinh sản của người đàn ông, gây vô sinh. Như vậy, chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc điều trị dị tật lỗ tiểu đóng thấp ở bé trai. Ngoài ra, dị tật này có thể khiến hệ tiết niệu phát triển bất thường, gây biến chứng nang tuyến tiền liệt. Bệnh nhân có lỗ tiểu ở tầng sinh môn cần theo dõi sức khỏe thường xuyên, họ là đối tượng có nguy cơ xuất hiện nang tuyến tiền liệt rất cao.4. Phát hiện và điều trị dị tật lỗ tiểu thấpĐể phát hiện dị tật lỗ tiểu thấp ở nam giới, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng, tầm soát nhiễm sắc thể và làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh. Cụ thể, ở bước khám lâm sàng, các bạn nên chia sẻ cởi mở với bác sĩ về tình trạng bệnh, các triệu chứng thường gặp. Dựa vào những thông tin này, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm tầm soát phù hợp nhất. Phương pháp tầm soát bất thường nhiễm sắc thể được áp dụng trong chẩn đoán và theo dõi diễn biến bệnh. Đặc biệt, người có dị tật lỗ tiểu thấp thể nặng nên thường được bác sĩ chỉ định tầm soát trên nền 1 NST bất thường. Một số phương pháp xét nghiệm hỗ trợ phát hiện dị tật lỗ tiểu đóng thấp là: xét nghiệm nội tiết, kiểm tra tinh dịch đồ,… Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân đi siêu âm để chẩn đoán hình ảnh chính xác nhất. Dị tật lỗ tiểu thấp nên được phát hiện và điều trị sớm, thông thường bệnh nhi từ 3 - 6 tháng tuổi sẽ được khuyến khích phẫu thuật. Tốt nhất các bậc phụ huynh nên cho trẻ phẫu thuật trước 18 tuổi để tăng cơ hội điều trị thành công. | medlatec | 994 |
Viêm đại tràng nên ăn gì?
Viêm đại tràng là bệnh liên quan đến tiêu hóa nên chế độ ăn uống hàng ngày của người bệnh cần được đặc biệt chú ý. Một thực đơn phù hợp không chỉ giúp giảm bớt cơn đau mà còn hỗ trợ quá trình điều trị. Vậy người bệnh viêm đại tràng nên ăn gì tốt?
1. Ăn đủ dưỡng chất
Theo các chuyên gia y tế, tình trạng viêm đại tràng lâu ngày sẽ dẫn đến rối loạn hoạt động chức năng như tăng co thắt, rối loạn đi tiêu, giảm hấp thu các dưỡng chất. Ngoài ra, còn một số trường hợp không do viêm nhiễm mà bị rối loạn thần kinh chức năng cũng gây ra những triệu chứng tương tự.
Bệnh nhân viêm đại tràng nên ăn đủ các nhóm thực phẩm để đảm bảo dưỡng chất, năng lượng theo cân nặng và mức độ hoạt động của cơ thể. Nên ăn uống điều độ vừa mức, không kiêng khem quá để tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
Người bệnh viêm đại tràng nên ăn đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng
Các thực phẩm nên chọn như thịt nạc bỏ da, sữa đậu nành, sữa không có lactose, các thực phẩm giàu omega 3 như các loại cá cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi (những chất béo này ngoài việc tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể còn có tác dụng chống viêm. Các loại rau xanh nhiều lá như rau ngót, rau muống, rau cải, nên chọn rau lá non luộc mềm hay củ, đậu nấu mềm, các loại quả chín.
2. Điều chỉnh dinh dưỡng hợp lý
Các bác sĩ cũng lưu ý người bệnh viêm đại tràng cần tránh thực phẩm cứng như xương sụn để tránh tổn thương vết loét.
Không nên uống rượu, bia, cà phê vì gây kích thích đại tràng. Trứng, thịt mỡ, món chiên xào nhiều dầu mỡ, dưa cải chua, mắm, nước ngọt có gas… cũng nên hạn chế để không gây đầy bụng, rối loạn đi tiêu.
Người bệnh cũng cần tránh các thực phẩm không tốt khi bị viêm đại tràng như thực phẩm chiên rán, cay, nóng, bia rượu….
Không nên ăn các thực phẩm có nhiều lactose như sữa, nhiều đường như quả ngọt, mật ong…do ăn vào sẽ gây trướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.
Với người bị viêm đại tràng, một bữa ăn quá nhiều năng lượng, nhất là nhiều chất béo cũng có thể gây bau bụng. Do đó, nên chia nhiều bữa nhỏ để đảm bảo năng lượng. Nếu bị dị ứng đặc biệt với thực phẩm nào thì nên loại trừ khỏi thực đơn.
Trong trường hợp bị táo bón, cần giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, insulin, oligofructose…). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, khoảng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.
Nếu bị tiêu chảy, tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị cọ xát. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp. Nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ.
Bên cạnh việc ăn uống khoa học, người bệnh viêm đại tràng cũng cần áp dụng chế độ sinh hoạt phù hợp, vận động thường xuyên
Người bị viêm đại tràng nên ăn đúng giờ, không nên bỏ bữa hoặc ăn các món ăn lạ. Ngoài ra người bệnh cần có chế độ thể dục hợp lý để tăng cường sức khỏe, tránh lo âu, phiền muộn nếu không bệnh có thể nặng thêm.
Người bệnh viêm đại tràng nên ăn gì tốt là băn khoăn chung của nhiều người khi mắc bệnh. Một chế độ dinh dưỡng phù hợp không những cải thiện tình trạng bệnh mà còn tăng cường sức khỏe. | thucuc | 651 |
Vai trò và chức năng của men gan - Nguyên nhân khiến men gan tăng cao (Kỳ II)
Men gan cao là khái niệm dân gian thường sử dụng trong trường hợp xét nghiệm về gan, có một số enzyme nồng độ trong máu tăng cao hơn mức bình thường. Đồng thời, nhiều người trong chúng ta thường nhầm lẫn, xét nghiệm men gan có nghĩa là xét nghiệm chức năng gan. Vậy men gan là gì? Chỉ số men gan có ý nghĩa như thế nào trong lý gan? Ngoài bệnh lý gan, men gan cao có thể gặp trong các bệnh lý nào khác? Bài viết dưới đây sẽ giải thích và làm rõ những vấn đề trên.
1. Tầm quan trọng của xét nghiệm men gan
Men gan cao là dấu hiệu chỉ điểm của nhiều bệnh lý gây tổn thương viêm và hủy hoại tổ chức gan. Gan là một tạng đặc lớn với khả năng bù trừ khá tốt, chính vì vậy khối lượng nhu mô gan phải bị tổn thương hủy hoại tới một mức nào đó thì chức năng sinh học của gan mới bị thay đổi. Điều này góp phần lý giải, rất nhiều bệnh nhân có tăng men gan, đặc biệt các trường hợp tăng nhẹ hoặc trung bình, thường không có triệu chứng lâm sàng hoặc triệu chứng nghèo nàn, thoáng qua.Đây cũng là nguyên nhân, người bệnh không nhận biết được, hoặc chủ quan không theo dõi kiểm tra định kỳ... để bệnh phát triển âm thầm trong thời gian dài. Đến giai đoạn bệnh nặng hoặc thường xuyên có triệu chứng lâm sàng mới đi khám và điều trị. Thậm chí nhiều bệnh nhân khic có xơ gan giai đoạn mất bù (giai đoạn nặng) hoặc có ung thư gan mới đi khám, đây là các trường hợp rất đáng tiếc.Xét nghiệm men gan, chức năng gan cùng với siêu âm và xét nghiệm virus viêm gan B, C là phương pháp kiểm tra cơ bản, không quá tốn kém giúp phát hiện, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa nhiều bệnh lý gan, đặc biệt là xơ gan và ung thư gan.Men gan cao thường có triệu chứng rất nghèo nàn như đau nhẹ hạ sườn phải, ăn không ngon miệng, mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá (đầy bụng, chướng hơi, ăn không tiêu), vàng da, vàng mắt... Thậm chí có rất nhiều trường hợp người bệnh chỉ số men gan cao nhưng không có biểu hiện lâm sàng nào, người bệnh vẫn sinh hoạt, lao động bình thường. Giai đoạn triệu chứng không điển hình thường kéo dài vài tháng đền vài năm, đây là lý do bệnh nhân mắc bệnh về gan thường phát hiện rất muộn. Biểu hiện bệnh không rõ ràng, bệnh nhân chủ quan không đi khám, vẫn uống rượu bia, sinh hoạt không điều độ sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chức năng gan, thậm chí dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan. Vì vậy, mọi người nên chủ động thực hiện sớm các xét nghiệm chức năng gan để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý gan mật.Xét nghiệm chức năng của gan là xét nghiệm sinh hoá giúp đánh giá các chức năng khác nhau của gan hoặc đưa ra bằng chứng về tổn thương gan.
Mọi người nên chủ động thực hiện sớm các xét nghiệm chức năng gan để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý gan mật.
2. Người nhiễm virus viêm gan B, C mạn tính. Người thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn: Rượu, bia, đồ uống hoa quả có cồn. Người có tiền sử người thân trong gia đình, có người gần gũi xung quanh nhiễm virus viêm gan B, C mạn tính...Người làm việc hoặc có tiền sử làm việc, sinh sống tại các khu vực ô nhiễm hóa chất, thuốc trừ sâu, kim loại nặng, tia xạ...Người có bệnh lý nội khoa mạn tính, phải thường xuyên uống thuốc, đặc biệt các thuốc hay gây độc cho gan: Lao, hạ sốt, giảm đau, an thần, kháng sinh, thuốc hạ mỡ máu, hóa trị...Người có thói quen sử dụng thảo dược không rõ nguồn gốc hoặc được chế biến bảo quản không đúng, giảm cân quá nhanh bằng thuốc hoặc bằng thực phẩm chức năng...Người có tiền sử truyền máu hoặc các chế phẩm của máu không được sàng lọc, người có tiền sử lọc máu hoặc thường xuyên chạy thận nhân tạo. Người có nhiều bạn tình, sử dụng ma túy, dùng chung bơm kim tiêm, có thói quen xăm trổ...Người có bệnh lý tim mạch, hô hấp mạn tính. Người thường xuyên hoạt động thể lực, lao động thể lực quá sức, đặc biệt các trường hợp có kết hợp với thời gian nghỉ ngơi không đủ và/hoặc chế độ dinh dưỡng không cân đối. Người thường xuyên mệt mỏi không rõ nguyên nhân. Nhân viên y tế: Thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân viêm gan virus, bệnh lý do virus... tai nạn nghề nghiệp (thủng găng khi thăm khám, khi làm thủ thuật, phẫu thuật, bị kim tiêm đã dùng cho bệnh nhân đâm vào tay...
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, có rất nhiều nguy cơ gây tổn hại cho sức khỏe. Ngoài việc duy trì một lối sống lành mạnh và tiến hành khám sức khỏe định kỳ thì việc sàng lọc gan mật cũng như thực hiện các xét nghiệm men gan cao là việc rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ?
Men gan cao có triệu chứng gì? | vinmec | 959 |
Công dụng thuốc Axitan 40
Thuốc Axitan 40 được chỉ định sử dụng cho những trường hợp điều trị loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Zollinger Ellison hoặc các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Công dụng của thuốc Axitan 40
Thuốc Axitan 40 có thành phần chính là Pantoprazol 40mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột và quy cách đóng gói theo dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.Với thành chính là Pantoprazol nên thuốc Axitan 40 có tác dụng ức chế tiết axit Hydrochloric trong dạ dày bởi dẫn xuất Benzimidazole.Cơ chế tác dụng:Trong điều kiện môi trường axit, dạng chuyển hóa có hoạt tính của Pantoprazol ở thành tế bào gây ức chế Enzym H+/K+ -ATPase, đây là giai đoạn cuối cùng trong việc sản xuất axit Hydrochloric có trong dạ dày;Việc có thể ức chế phụ thuộc vào liều dùng và ảnh hưởng đến việc tiết axit dạ dày bình thường và khi bị kích thích;Làm giảm axit và tăng Gastrin tương ứng, sự gia tăng Gastrin này có thể được phục hồi;Có thể gây ức chế tiết axit Hydrochloric độc lập của kích thích bởi các chất khác, vì Pantoprazol liên kết với các Enzym tại thụ thể tế bào.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Axitan 40
Thuốc Axitan 40 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản;Điều trị loét đường tiêu hóa;Được chỉ định để phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid;Chỉ định sử dụng khi có tình trạng tăng tiết bệnh lý ở hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Axitan
3.1. Liều dùngĐối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản: Uống 1 viên/ ngày, có thể tăng liều gấp đôi khi bệnh nhân không đáp ứng các liệu pháp khác. Thời gian điều trị thường kéo dài 4 tuần, nếu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ thì có thể dùng thêm 4 tuần nữa.Đối với người lớn:Trường hợp bệnh nhân phối hợp với 2 kháng sinh phù hợp khác để điều trị Helicobacter pylori:Test Helicobacter pylori (+)Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng và test Helicobacter pylori (+). Do việc đề kháng, nên thuốc được chỉ định với liều lượng như sau:Dùng Pantoprazole 40mg x 2 lần/ ngày, Amoxicillin 1g x 2 lần/ngày, Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày;Dùng Pantoprazole 40mg x 2 lần/ ngày, Metronidazol 400 - 500mg hoặc Tinidazole 500mg x 2 lần/ ngày, Clarithromycin 250 - 500mg x 2 lần/ ngày;Dùng Pantoprazole 40mg x 2 lần/ ngày, Amoxicillin 1g x 2 lần/ ngày, Metronidazol 400 - 500mg hoặc Tinidazole 500mg x 2 lần/ ngày.Người bệnh nên uống thuốc Axitan 40mg - viên thứ 2 trước bữa tối. Thời gian điều trị khoảng 7 - 14 ngày. Liều khuyến cáo loét dạ dày - tá tràng nên được cân nhắc.Test Helicobacter pylori (-)Nếu bệnh nhân test Helicobacter pylori (-), sau đây là phác đồ được khuyên dùng:Trong điều trị loét dạ dày: Uống 1 viên/ ngày, bệnh nhân có thể tăng liều gấp đôi khi không đáp ứng các liệu pháp khác. Thời gian điều trị thường kéo dài 4 tuần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ, có thể dùng thêm 4 tuần nữa;Trong điều trị loét tá tràng: Uống 1 viên/ ngày, bệnh nhân có thể tăng liều gấp đôi khi không đáp ứng các liệu pháp khác. Thời gian điều trị thường kéo dài 2 tuần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ, có thể dùng thêm 2 tuần nữa.Ở hội chứng Zollinger Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác, phác đồ điều trị như sau:Liều bắt đầu nên uống 2 viên/ngày;Cần đánh giá tình trạng tiết dịch dạ dày trong quá trình sử dụng và có thể tăng hoặc giảm liều sau đó;Người bệnh có thể tăng liều tạm thời lên 4 viên nhưng không nên sử dụng lâu dài để kiểm soát axit;Thời gian điều trị không giới hạn và có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng lâm sàng.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: Hiện chưa có khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này do thiếu dữ liệu về hiệu lực và mức độ an toàn.Đối với bệnh nhân suy gan: Ở nhóm đối tượng này, trường hợp suy gan nặng, liều dùng không nên vượt quá 20mg Pantoprazol/ ngày. Bệnh nhân mắc suy gan vừa đến nặng sẽ không phối hợp diệt Helicobacter pylori vì thiếu dữ liệu về hiệu lực và mức độ an toàn.Đối với bệnh nhân suy thận: Nhóm này không cần hiệu chỉnh liều cũng không cần phối hợp diệt Helicobacter pylori vì thiếu dữ liệu về hiệu lực và mức độ an toàn.Đối với người cao tuổi: Nhóm đối tượng này không cần điều chỉnh liều.3.2. Cách dùng. Thuốc Axitan 40 được đưa vào cơ thể thông qua đường uống và uống trước khi ăn 1 giờ.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Axitan 40
4.1. Chống chỉ định. Không sử dụng Pantoprazol với những người quá mẫn hoặc có phản ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.4.2.Tác dụng phụ. Tác dụng phụ được ghi nhận thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc: Mệt mỏi, nhức đầu, nổi ban da, mày đay, đau cơ, đau khớp;Tác dụng phụ được ghi nhận ít gặp hơn: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, bị ngứa ngoài da, tăng enzym gan;Tác dụng phụ hiếm gặp: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, cảm thấy khó chịu, sốc phản vệ, ban sần, nổi mụn trứng cá, tóc rụng, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm vùng răng miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa, mắt nhìn mờ hoặc sợ ánh sáng, mất ngủ, giấc ngủ gà, dễ bị kích động, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm, tăng bạch cầu ưa axit, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, liệt dương, đái máu, viêm thận kẽ, viêm gan, vàng da, bệnh não ở bệnh nhân mắc suy gan, tăng triglycerid, giảm natri máu.Trên đây là những tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc Axitan 40. Nếu người bệnh gặp bất cứ tác dụng nào ngoài ý muốn, cách tốt nhất là báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn biện pháp phù hợp.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Axitan 40
Đối với phụ nữ đang mang thai: Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ;Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ: Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc. Nếu sử dụng thuốc thì cần ngừng cho con bú;Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Vì tác dụng phụ gây chóng mặt nên cần thận trọng khi dùng với người phải lái xe và vận hành máy móc.
6. Tương tác thuốc
Thận trọng khi phối hợp Axitan 40 cùng các thuốc:Thuốc kháng đông Coumarin: Đã có những ghi nhận về việc có sự thay đổi trong xét nghiệm về thời gian đông máu;Thuốc điều trị HIV (Atazanavir): Làm giảm đáng kể sinh khả dụng của thuốc này, đồng thời làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc;Thuốc có độ sinh khả dụng phụ thuộc vào p. H dạ dày nên có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc Axitan 40.Thuốc Axitan 40 được chỉ định sử dụng cho những trường hợp điều trị loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Zollinger Ellison hoặc các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,351 |
Chỉ điểm các dấu hiệu đau cơ xơ hóa và cách xử lý
Đau cơ xơ hoá là tình trạng đau mạn tính, phổ biến ở phụ nữ tuổi trung niên, xảy ra ở bên trong gân, dây chằng, cơ và các tổ chức phần mềm của cơ thể. Người bệnh thường phải chịu những cơn đau cơ dữ dội gây mất ngủ và giảm sút chất lượng cuộc sống, công việc. Vậy bệnh lý này có dấu hiệu gì và xử lý như thế nào, hãy cùng tham khảo thông tin dưới đây để có câu trả lời.
1. Như thế nào là đau cơ xơ hóa?
Đau cơ xơ hóa có đặc trưng bởi sự xuất hiện của cơn đau khắp cơ thể kèm rối loạn về tâm trạng, nhận thức và giấc ngủ. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai nhưng thường gặp nhất là phụ nữ ở độ tuổi 30 - 50.
Có 18 điểm áp lực đau cơ xơ hóa và chúng được nhóm thành từng cặp. Phía trên lồng ngực thì các điểm áp lực đau chạm đến xương ngực trên. Bị đau ngực do đau cơ xơ hóa vì thế còn gọi là viêm xương ức. Bệnh lý này chủ yếu gây nên cơn đau ở xương ức trên xương sườn. Người bệnh cũng có thể bị đau ở cánh tay và vai.2. Dấu hiệu đau cơ xơ hóa là gì?
Người bị đau cơ xơ hóa thường có các dấu hiệu:2.1. Tồn tại điểm kích hoạt đau
Sẽ có một điểm kích hoạt cơn đau, đó chính là điểm mà khi nhấn vào sẽ cảm thấy rất đau nhức. Các điểm đó thường gồm: khuỷu tay, sau đầu, đầu gối, vai, hông. Cũng có khi cả 18 điểm kích hoạt đau cùng gây đau. Nhờ có các điểm này mà bác sĩ chẩn đoán được bệnh đau cơ xơ hóa.2.2. Bị đau triền miên
Trong đau cơ xơ hóa, người bệnh sẽ cảm thấy các cơn đau triền miên không dứt ở các cơ. Vì thế người bệnh thường xuyên cảm thấy khó chịu khắp cơ thể, bị căng thẳng và thiếu ngủ. Các kích thích gây đau hoặc cảm giác đau đớn khiến người bệnh nhạy cảm với cơn đau hơn bình thường.2.3. Hay bị buồn ngủ và không yên chân
Do cơn đau kéo dài triền miên nên chất lượng giấc ngủ của người bệnh giảm sút, họ khó đi vào giấc ngủ và không ít người trằn trọc cả đêm không thể ngủ được. Bệnh nhân đau cơ xơ hóa rất dễ bị hội chứng không yên, chứng ngưng thở khi ngủ,... làm cho giấc ngủ bị gián đoạn. Không những thế, người bệnh cũng sẽ có cảm giác như có kiến bò ở chân vào ban đêm. Khi khó chịu quá mức vì hiện tượng này người bệnh sẽ không muốn ngủ nữa và muốn di chuyển liên tục. Kết quả của tình trạng đó là người bệnh bị thiếu ngủ, các hoạt động của ngày hôm sau không hiệu quả.2.4. Đau nửa đầu và đau hàm
Người bị đau cơ xơ hóa thường bị đau nửa đầu với tính chất đau nhói. Người bệnh cũng có thể thấy nôn nao, đau bụng. Có trường hợp người bệnh nhạy cảm hơn trước âm thanh và ánh sáng nên phải nằm trong phòng tối mới có cảm giác đỡ đau đầu. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp hội chứng khớp thái dương hàm gây đau vùng quai hàm. Người mắc hội chứng này thường thấy răng hàm của mình phát ra tiếng kêu lộp bộp hoặc lục cục mỗi khi đóng mở miệng. Đôi khi người bệnh cũng có thể bị đau quanh tai và đau đầu.2.5. Hội chứng não sương mùĐôi khi bệnh nhân đau cơ xơ hóa cũng sẽ gặp phải dấu hiệu của hội chứng não sương mù như: khó ghi nhớ, khó tập trung, lú lẫn,... Hội chứng não sương mù được cho rằng có liên quan đến tình trạng thiếu oxy đến các mô của não.2.6. Một số dấu hiệu khác- Bụng bị đau và khó chịu: người bệnh đau cơ xơ cứng dễ mắc hội chứng ruột kích thích với các dấu hiệu: tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy,... - Nhạy cảm: người bệnh nhạy cảm hơn trước ánh sáng, âm thanh và xúc giác.3. Xử trí khi bị đau cơ xơ hóaĐau cơ xơ hóa có thể tiến triển mãn tính nếu không được điều trị kịp thời; ngược lại, bệnh có thể thuyên giảm tốt nếu người bệnh giảm căng thẳng và thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Vì thế, khi phát hiện các dấu hiệu đau cơ xơ hóa, người bệnh cần khám để được điều trị ngay.
Có thể chẩn đoán đau cơ xơ hóa sau khi thực hiện xét nghiệm máu như: xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm tốc độ lắng máu,... Việc cải thiện triệu chứng đau cơ xơ hóa thường được áp dụng bằng thuốc chống giãn cơ, thuốc giảm đau, thuốc ức chế chọn lọc,... Một số trường hợp chỉ cần chườm nóng hoặc lạnh, không vật lý trị liệu, không dùng thuốc lá để tránh đau cơ xơ hóa. Tuy chưa có thuốc điều trị khỏi bệnh đau cơ xơ hóa nhưng vẫn có thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng bằng một số cách như:- Thuốc giảm đau không kê đơn: phổ biến nhất là thuốc naproxen sodium. - Thuốc chống trầm cảm: fluoxetine, amitriptyline, milnacipran,... - Thuốc chống động kinh như pregabalin, gabapentin dùng trong giảm đau tương đối hiệu quả. - Luyện tập phương pháp đối phó trước các tình huống căng thẳng gây ra bởi đau cơ xơ hóa. Về lâu dài, nếu không được điều trị tích cực người bệnh có thể gặp biến chứng: tăng tỷ lệ tự do, trầm cảm, giảm chất lượng học tập,... Nhìn chung, thuốc điều trị đau cơ xơ hóa thường là thuốc chống co giật, giảm đau, thuốc trầm cảm,... nhưng cần được bác sĩ kê đơn, tuyệt đối không tự ý sử dụng để tránh những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe. Để được chẩn đoán và điều trị đau cơ xơ hóa đúng hướng thì người bệnh cần phát hiện bệnh từ khi mới khởi phát. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người mà diễn tiến của bệnh có sự khác nhau, bác sĩ cũng sẽ có hướng điều trị không giống nhau. | medlatec | 1,088 |
Chỉ tiêm phòng 3 mũi có kháng dại được không?
Bệnh dại được xem là bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm bởi luôn duy trì tỷ lệ tử vong 100%. Điều đáng nói là đến nay vẫn có không ít người chưa hiểu thực chất của việc tiêm vắc xin phòng dại mang lại hiệu quả như thế nào nên băn khoăn liệu tiêm phòng 3 mũi có kháng dại được không.
1. Mức độ nguy hiểm của bệnh dại
Bệnh dại do virus Lyssavirus trong nước bọt của động vật máu nóng tấn công vào hệ thần kinh trung ương. Người có thể bị lây dại qua vết cào, cắn của động vật mắc bệnh dại hoặc khi chúng liếm vào vết thương hở, vùng da của người bị trầy xước.
Thời gian ủ bệnh trung bình ở bệnh dại vào khoảng 1 - 3 tháng. Ban đầu, bệnh có biểu hiện đau đầu, sốt, mệt, yếu nhưng dễ nhầm lẫn với cảm cúm thông thường. Vào giai đoạn toàn phát, virus di chuyển đến hệ thần kinh trung ương sẽ làm cho triệu chứng của bệnh nghiêm trọng hơn:
- Co cứng, co giật, tay chân run rẩy, thanh khí quản và cổ họng bị co thắt khiến người bệnh bị sợ nước và sợ đau. Chỉ cần nghe thấy hay nhìn thấy nước chảy, tiếng ồn hay ánh sáng là co thắt tăng.
- Sốt lâu và nặng, người vã mồ hôi, đờm dãi ra nhiều, rối loạn tim mạch và hô hấp, ảo giác. Những triệu chứng này sẽ ngày càng nặng hơn dẫn đến ngừng thở, ngừng tim rồi 3 - 5 ngày sau sẽ tử vong.
Người bị bệnh dại thể liệt sẽ đau ở cột sống, liệt chi, ngừng thở, ngừng tim, liệt thần kinh sọ và tử vong.
Do hiện nay y học chưa tìm ra thuốc đặc trị bệnh dại nên khi đã bị virus dại tấn công lên hệ thần kinh trung ương thì 100% tử vong. Nguy cơ này có thể được phòng ngừa hoàn toàn khi người bệnh được tiêm phòng dại kịp thời.
2. Nếu tiêm phòng 3 mũi có kháng dại được không?
2.1. Vì sao cần tiêm vắc xin phòng dại đủ liều?
Việc tiêm vắc xin phòng dại đủ liều là vô cùng cần thiết vì khi điều này không hoàn thành tức là cơ thể sẽ không thể tạo ra miễn dịch chủ động để chống lại virus dại. Hiện các loại vắc xin phòng dại đều đã có quy định rõ về liều tiêm cơ bản và liều tiêm nhắc. Cần tiêm đủ liều để cơ thể sản sinh đầy đủ kháng thể chủ động nhờ đó mà tránh được nguy cơ lây bệnh dại.
Một điều đáng lưu tâm nữa là, ở vùng bùng phát dịch dại, tâm lý chung thường là đổ xô đi tiêm vắc xin phòng dại gây nên tình trạng vắc xin khan hiếm. Nếu rơi vào tình huống này, rất khó bổ sung liều. Trong khi đó, vắc xin phòng dại khi đi vào cơ thể cần có thời gian mới phát huy được tác dụng, nếu tiêm phòng quá sát thời điểm bùng phát dịch thì hiệu quả phòng bệnh khó đạt được như mong muốn.
2.2. Nếu chỉ tiêm 3 mũi vắc xin có kháng dại được không?
Tiêm phòng 3 mũi có kháng dại được không là băn khoăn của rất nhiều người. Về vấn đề này, trước tiên cần xem xét dựa trên từng loại vắc xin phòng dại:
- Đối với vắc xin phòng dại thế hệ cũ
Đây là thế hệ vắc xin đầu tiên, được bào chế từ não chuột, độ tinh khiết không cao, ghi nhận gây ra nhiều biến chứng thần kinh, nhất là suy giảm trí nhớ. Đặc biệt, nếu cơ địa nhạy cảm thì các mũi tiêm sau phản ứng phụ còn nặng hơn nhiều.
Đối với loại vắc xin này, cơ thể chưa hình thành được kháng thể sau mũi tiêm đầu. Đến mũi thứ 2 và 3 cơ thể bắt đầu sản sinh ra kháng thể. Kháng thể này lại dễ gây ra tai biến vì đối chọi với protein não. Đây cũng là nguyên nhân những người tiêm vắc xin phòng dại thế hệ cũ nếu mũi đầu gặp phản ứng phụ thì các mũi tiêm sau sẽ cần cân nhắc hoãn tiêm.
- Đối với vắc xin phòng dại thế hệ mới
So với thế hệ cũ thì vắc xin phòng dại thế hệ mới đã thay thế được rất nhiều hạn chế”
+ Đã được kiểm định và chứng minh là có độ an toàn cao và không gây hại đến sức khỏe người tiêm.
+ Tiêm đủ liều có khả năng kháng dại cao.
+ Hạn chế được tình trạng phản ứng phụ nặng hơn trong các mũi sau.
Dựa trên những đặc điểm của thế hệ vắc xin để trả lời tiêm phòng 3 mũi có kháng dại được không như sau: nếu tiêm vắc xin thế hệ cũ thì phải đến mũi thứ 2, thứ 3 mới hiệu quả và dễ gặp nhiều tai biến; nếu tiêm vắc xin thế hệ mới thì khả năng kháng dại cao khi được tiêm đủ liều cơ bản và có 1 liều tiêm nhắc.
Ngày nay, hầu hết các địa chỉ tiêm chủng đều dùng vắc xin đời mới nên với băn khoăn tiêm phòng 3 mũi có kháng dại được không thì chắc chắn một điều là khả năng kháng dại đã có nhưng chưa cao. Chỉ khi tiêm đủ 3 mũi tiêm cơ bản và 1 mũi nhắc lại sau 1 - 3 năm như đã nói ở trên thì khả năng kháng dại mới đạt 99%.
2.3. Lịch tiêm phòng dại
Số mũi tiêm và lịch tiêm vắc xin phòng dại có sự khác nhau về vị trí tiêm, đối tượng bị phơi nhiễm:
2.3.1. Với trường hợp vắc xin phòng dại tiêm bắp
+ Người chưa phơi nhiễm với virus dại: cần tiêm đủ 3 mũi phòng dại cơ bản liều 0.5 ml vào các ngày số 0, số 7 và ngày số 28. Mũi nhắc lại cần được tiêm sau 1 - 5 năm sau mũi đầu.
+ Người đã phơi nhiễm với virus dại: cần tiêm 5 mũi phòng dại liều 0.5 ml vào các ngày số 0, số 3, số 7, số 14 và số 28. Nếu bị phơi nhiễm độ II cần kết hợp tiêm thêm Immunoglobulin dại.
+ Người đã tiêm đầy đủ trong 5 năm trở lại: tiêm 2 mũi vào các ngày số 0 và số 3.
+ Người đã chích ngừa nhưng đã vượt quá 5 năm hoặc tiêm không đều: tiến hành tiêm 5 mũi vào các ngày số 0, số 3, số 7, số 14 và 28 đồn thời tiêm thêm Immunoglobulin dại với phác đồ giống trường hợp chưa từng tiêm vắc xin dại.
2.3.2. Với trường hợp vắc xin phòng dại tiêm dưới da
+ Người chưa từng 1 lần tiêm vắc xin phòng dại: tiêm 2 mũi liều 0.1ml tại 2 vị trí khác nhau vào các ngày số 0, số 3 và số 7.
+ Người đã được tiêm vắc xin phòng dại: tiêm 2 mũi liều 0.1ml và ngày số 0, số 3.
Nói chung, việc tìm hiểu tiêm phòng 3 mũi có kháng dại được không là cần thiết. Bằng việc đưa ra thắc mắc này, bạn sẽ biết được cần tiêm bao nhiêu liều vắc xin phòng dại để có hiệu quả cao nhất để tiêm đủ liều. Tiêm đủ liều giúp cơ thể có khả năng tạo ra kháng thể chủ động để chống lại virus dại. | medlatec | 1,265 |
Công dụng thuốc Capoluck
Thuốc Capoluck có công dụng trong điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, ung thư trực tràng muộn, giải độc tính liên quan đến chất đối kháng acid folic. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Capoluck theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
1. Capoluck là thuốc gì?
Capoluck thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 5 ống x 5ml.Thành phần Acid folinic dưới dạng Calci folinat trong Capoluck là chất giải độc các thuốc đối kháng acid folic. Calci folinat là chất tham gia như một đồng yếu tố cho phản ứng chuyển vận một cacbon trong sinh tổng hợp purin và pyrimidin của acid nucleic. Sự suy giảm tổng hợp chất thymidylat ở những người bị thiếu hụt acid folic gây tổng hợp DNA khiếm khuyết và bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Do có thể biến đổi thành các dẫn chất khác của acid tetrahydrofolic nên acid folinic là chất giải độc mạnh. Trong một số bệnh ung thư, acid folinic thâm nhập và giải cứu các tế bào bình thường khỏi tác dụng độc của các chất đối kháng acid folic tốt hơn tế bào u.
2. Thuốc Capoluck có tác dụng gì?
Với cơ chế trên, thuốc Capoluck có tác dụng trong điều trị các tình trạng sau:Dự phòng và điều trị độc tính liên quan đến chất đối kháng acid folic;Capoluck phối hợp liều cao Methotrexat trong hóa trị;Điều trị bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ;Phối hợp với thuốc 5-fluorouracil để điều trị ung thư trực tràng muộn.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Capoluck
Liều thuốc tham khảo như sau:Trung hòa tác dụng độc do Methotrexate liều cao gây ra: Thuốc Capoluck 15mg/ m2 da cơ thể/ 6 giờ dùng trong 72 giờ. Có thể dùng thuốc trong 5-7 ngày. Sau đó giảm liều và chuyển sang đường uống. Nên sử dụng Calciumfolinat sau vài giờ truyền Methotrexate liều cao;Điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ nguyên nhân do thiếu acid folic: Liều 5-15mg/ ngày;Phối hợp Calcium folinate trong điều trị ung thư trực tràng: IV 200mg/ m2 da cơ thể/ 24 giờ.Liều dùng thuốc Capoluck trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Capoluck cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Capoluck phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Cách dùng thuốc Capoluck:Tiêm riêng rẽ Calcium folinate và thuốc 5-fluorouracil để tránh kết tủa;Liều > 10mg/ m2: Cần pha thuốc Capoluck với nước vô khuẩn và sử dụng ngay;Không IV > 160mg/ phút (16m. L dung dịch 10mg/ m. L hoặc 8m. L dung dịch 20mg/ m. L mỗi phút).
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Capoluck
Thuốc Capoluck chống chỉ định trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Capoluck;Thiếu máu ác tính;Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.Có khối u phát triển;Người cao tuổi;Người bệnh suy nhược.
5. Tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra các tương tác nếu sử dụng Capoluck đồng thời với các thuốc sau:Thuốc 5-fluorouracil;Mất tác dụng chống động kinh của thuốc Phenytoin, Phenobarbital, Primidon và tăng số lần co giật đối với bệnh nhi nhạy cảm;Làm giảm tác dụng của thuốc Methotrexate tiêm vào ống tủy sống.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Capoluck
Capoluck có thể làm tăng độc tính của thuốc 5-fluorouracil và gây ra các triệu chứng sau:Viêm miệng;Viêm họng - thực quản;Tiêu chảy;Chán ăn;Buồn nôn/ nôn;Rụng tóc;Viêm da;Giảm số lượng bạch cầu.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Capoluck thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Capoluck
Sử dụng thuốc Capoluck cần thận trọng trong các trường hợp sau:Người bị thiếu máu chưa được chẩn đoán;Giảm liều thuốc 5-fluorouracil ở người nhiễm độc ở mức độ vừa - nặng về huyết học hoặc tiêu hóa;Bài viết đã cung cấp thông tin về Capoluck là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Capoluck theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 783 |
Công dụng thuốc Sperifar
Thuốc Sperifar có công dụng trong điều trị tâm thần phân liệt, các triệu chứng của trầm cảm, hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực, rối loạn hành vi ở bệnh nhân bị sa sút trí tuệ, tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên. Trước khi sử dụng Sperifar, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Sperifar là thuốc gì?
Sperifar thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên bao phim, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim.Thành phần Risperidone hàm lượng 2mg trong thuốc Sperifar là một chất đối kháng monoaminergic có chọn lọc. Risperidone có ái lực cao với các thụ thể dopamine D2 và serotonin 5-HT2.Risperidone gắn kết vào thụ thể alfa1 (alpha1-adrenergic) nhưng có ái lực thấp hơn so với thụ thể alpha2-adrenergic và thụ thể histamine H1, không có ái lực với các thụ thể cholinergic. Mặc dù Risperidone là chất đối kháng mạnh với thụ thể D2, được xem là cải thiện các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, nhưng nó ít gây ức chế các hoạt động về vận động và chứng giữ nguyên thế hơn so với các thuốc an thần kinh chủ yếu.Nhìn chung, Risperidone là chất đối kháng cân bằng giữa thụ thể serotonin và dopamine trung ương, có thể làm giảm nguy cơ gây tác dụng phụ ngoại tháp và mở rộng tác động điều trị đối với các triệu chứng âm tính hay cảm xúc ở bệnh nhân tâm thần phân liệt.
2. Chỉ định dùng thuốc Sperifar
Thuốc Sperifar được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.Các triệu chứng của trầm cảm, cảm giác tội lỗi, lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.Điều trị hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực, các rối loạn hành vi ở bệnh nhân bị sa sút trí tuệ.Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Sperifar
Liều dùng Sperifar: Uống 1mg x 2 lần/ ngày vào ngày thứ nhất với các nấc tăng 1mg x 2 lần/ ngày cho đến tổng liều là 6 - 8 mg/ngày đạt được trong 3 - 7 ngày.Người lớn tuổi, bị suy thận và gan: Dùng liều Sperifar 0,5mg x 2 lần/ngày.Điều trị bệnh tâm thần phân liệt:Người trưởng thành:Liều Sperifar hằng ngày có thể được dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.Nên bắt đầu dùng Sperifar với liều 2mg/ ngày. Có thể tăng liều lên 4mg vào ngày thứ 2. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng tốt với liều 4 - 6mg/ ngày. Liều này có thể được duy trì hoặc điều chỉnh tùy theo đáp ứng và thể trạng của từng bệnh nhân.Người cao tuổi:Liều Sperifar khởi đầu nên dùng là 0,5mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể điều chỉnh tăng thêm 0,5mg đến tối đa 2mg cho mỗi lần uống.Điều trị rối loạn lưỡng cực – thể hưng cảm:Uống 1 lần Sperifar trong ngày.Liều Sperifar khởi đầu là 2mg. Nếu cần tăng liều thì nên thực hiện sau 24 tiếng và tăng 1mg/ ngày.Hiệu quả của thuốc Sperifar được ghi nhận trong khoảng từ 1-6mg/ ngày.Rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ:Nên khởi đầu với liều Sperifar 0,25mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể tăng thêm 0,25mg x 2 lần/ ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.Liều Sperifar tối ưu cho phần lớn bệnh nhân sa sút trí tuệ là 0,5mg x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân cần đến liều trên 1mg x 2 lần/ ngày mới đạt hiệu quả. Sau khi đạt được liều đích thì liều này có thể được dùng ngày 1 lần.Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên:Liều dùng Sperifar phải được kê toa cụ thể theo nhu cầu và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.Bệnh nhân suy thận và suy gan:Bất kể với chỉ định nào, việc khởi liều và tiếp tục dùng thuốc Sperifar phải được giảm đi một nửa so với người bình thường. Quá trình chuẩn liều Sperifar cũng phải chậm và thận trọng hơn ở những bệnh nhân này.Cách dùng thuốc Sperifar:Thuốc Sperifar dùng bằng đường uống, không phụ thuộc bữa ăn.Lưu ý: Liều dùng thuốc Sperifar trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Sperifar cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều thuốc Sperifar phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Quá liều Sperifar và cách xử trí
Triệu chứng quá liều Sperifar:Nhìn chung những dấu hiệu quá liều Sperifar là kết quả do tác dụng quá mức về tác động dược lý của thuốc. Các triệu chứng bao gồm buồn ngủ, an thần, tim đập nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Một số trường hợp có khoảng QT kéo dài, co giật và ngừng tim - hô hấp.Xử trí quá liều Sperifar:Thiết lập và duy trì thông thoáng đường hô hấp, đảm bảo đầy đủ oxy cho người bệnh.Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ để loại bỏ lượng thuốc đã uống.Theo dõi tim mạch, điện tâm đồ.Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều Sperifar nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ.Truyền dịch tĩnh mạch và thuốc tác dụng giống giao cảm. Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu cho đến khi bệnh nhân hồi phục.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Sperifar
Sperifar chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với thành phần, tá dược của thuốc.Phụ nữ có thai và cho con bú, người đang lái xe hoặc vận hành máy móc không dùng Sperifar.Chống chỉ định Sperifar được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Sperifar.
6. Tương tác thuốc
Sperifar tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận trọng khi kết hợp với những thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.Sperifar đối kháng với tác dụng thuốc chủ vận Dopamin (như Levodopa).Sperifar làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.Thận trọng khi kết hợp Sperifar với những thuốc kéo dài khoảng QT.Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khiến nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Sperifar trong huyết tương giảm. Do đó, cần điều chỉnh liều Sperifar khi bắt đầu hoặc ngưng Carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác.Thận trọng khi phối hợp Sperifar với thuốc lợi tiểu Furosemid ở người già bị sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Sperifar, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng để được kê đơn phù hợp.
7. Tác dụng phụ của thuốc Sperifar
Tác dụng phụ thường gặp:Chóng mặt;Tăng kích thích;Lo âu;Ngủ gà;Triệu chứng ngoại tháp;Đau nhức đầu;Táo bón;Buồn nôn, đau bụng;Khó tiêu, chán ăn;Đau răng;Viêm mũi;Viêm xoang;Viêm họng, ho;Phát ban, da khô;Tăng tiết bã nhờn;Đau khớp;Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng;Nhìn mờ;Đau lưng, đau ngực;Sốt, mệt mỏi;Loạn chức năng sinh dục.Tác dụng phụ hiếm gặp:Giảm tập trung;Trầm cảm;Phản ứng tăng trương lực;Sảng khoái;Mất trí nhớ;Dị cảm;Tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen, trĩ;Nổi mụn trứng cá;Rụng lông, tóc;Tăng hoặc giảm cân;Giảm natri huyết;Đái tháo đường;Mất kinh;Chứng to vú đàn ông;Đái dầm, đái ra máu;Chảy máu âm đạo;Chảy máu cam;Ban xuất huyết;Thiếu máu;Rét run.
8. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Sperifar
Hạn chế liều Sperifar ban đầu đối với bệnh nhân cao tuổi, người suy nhược hay suy giảm chức năng gan/ thận và người dễ bị hạ huyết áp.Những người có bệnh tim mạch, mạch máu não, tiền sử động kinh, co cứng, hội chứng Parkinson thì cần phải dùng liều Sperifar thấp hơn và bắt đầu trị liệu ở liều thấp.Những thông tin cơ bản về thuốc Sperifar trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Sperifar là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,457 |
Nguyên nhân gây bệnh tạo xương bất toàn
Đa số các trường hợp tạo xương bất toàn do di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường và tỷ lệ bệnh mắc với tần suất 1/20000. Kỹ thuật phân tích gen hiện nay chính là nền tảng quan trọng để chẩn đoán trước sinh đối với các đối tượng có nguy cơ cao sinh con bị bệnh tạo xương bất toàn nhằm ngăn ngừa và giảm tỷ lệ mắc bệnh.
1. Bệnh tạo xương bất toàn là gì?
Bệnh tạo xương bất toàn là bệnh làm cho xương con người yếu đi dẫn đến dễ gãy. Người mắc bệnh có thể bị gãy xương mà không cần phải bị chấn thương. Ngoài ra, người bệnh tạo xương bất toàn còn mắc các vấn đề sức khỏe khác như yếu cơ, giòn răng và giảm thính lực.Tạo xương bất toàn được chia làm 4 loại chính:Loại 1: Người bệnh có biểu hiện nhẹ nhất với chỉ là củng mạc mắt xanh do thiếu mô liên kết cho phép các mạch máu phía dưới được nhìn thấy và đau xương khớp do tăng động khớp, trẻ em có thể gặp gãy xương tái phát.Loại 2: Là loại nặng nhất thường gây tử vong sơ sinh, gãy nhiều xương bẩm sinh làm ngắn các xương chi, củng mạc mắt xanh, hộp sọ mềm và khi ấn vào có cảm giác như túi xương do đó dễ gây ra xuất huyết nội sọ và thai lưu.Loại 3: Là dạng nặng không gây tử vong của bệnh, chủ yếu biểu hiện ở vóc dáng ngắn, cột sống cong vẹo và gãy xương tái phát, đầu to với mặt hình tam giác và biến dạng xương ức cũng phổ biến.Loại 4: Có tỷ lệ sống sót cao, xương người bệnh dễ gãy ở thời thơ ấu trước tuổi vị thành niên, củng mạc mắt bình thường, chiều cao thấp ở mức trung bình, đây là nhóm bệnh nhân được hưởng lợi nhất từ điều trị nên cần chẩn đoán sớm.
2. Nguyên nhân của bệnh tạo xương bất toàn
Nguyên nhân chủ yếu của tạo xương bất toàn là sự rối loạn gen chỉ huy tổng hợp collagen gây ra bất thường về số lượng và chất lượng collagen trong xương. Collagen lại có chức năng cấu trúc nên xương, giúp xương trở nên cứng cáp và vững chắc. Do đó sự bất thường về collagen sẽ làm xương bị yếu đi, giảm khả năng chịu lực, dễ biến dạng, dễ gãy. Người bệnh tạo xương bất toàn dễ gãy xương đến mức không cần phải bị chấn thương vẫn gãy, ngoài ra có các biểu hiện ở tổ chức khác như: Xanh củng mạc mắt, yếu cơ, giòn răng, tăng vận động khớp, giảm thính lực.Chẩn đoán tạo xương bất toàn chủ yếu dựa vào lâm sàng, có thể kết hợp với xét nghiệm di truyền hoặc phân tích type I procollagen khi chẩn đoán lâm sàng không rõ ràng.
Tạo xương bất toàn là bệnh làm cho xương con người yếu đi dẫn đến dễ gãy
3. Điều trị bệnh tạo xương bất toàn
Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị bệnh tạo xương bất toàn dứt điểm, mà chỉ có liệu pháp gen đang được nghiên cứu là hy vọng trong điều trị tận gốc bệnh. Các phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh, hạn chế tối đa gãy xương và biến chứng gãy xương. Các phương pháp điều trị gồm:Sử dụng hormone tăng trưởng ở nhóm I và IV;Điều trị Bisphosphonates và teriparatide nhằm tăng mật độ xương, giảm nguy cơ gãy xương;Điều trị xương gãy, phẫu thuật chỉnh hình;Điều trị nha khoa;Vật lý trị liệu, sử dụng dụng cụ hỗ trợ, điều trị nâng đỡ và dinh dưỡng;Cấy ốc tai trong trường hợp trẻ bị khiếm thính;Ngoài ra còn có một loại phẫu thuật là “xuyên đinh” tức đặt một thanh kim loại vào bên trong xương dài nhằm giúp xương vững chắc, chỉnh hình xương do việc tạo xương bất thường, ngăn ngừa việc tạo xương bất thường.Tóm lại, tạo xương bất toàn thường do di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Kỹ thuật phân tích gen hiện nay chính là nền tảng quan trọng để chẩn đoán trước sinh đối với các đối tượng có nguy cơ cao sinh con bị bệnh tạo xương bất toàn nhằm ngăn ngừa và giảm tỷ lệ mắc bệnh. | vinmec | 756 |
Lợi ích của khám sức khỏe định kỳ
Dân gian có câu: “Có sức khỏe là có tất cả”, song ít ai quan tâm tới lợi ích của khám sức khỏe (KSK) định kỳ lúc khỏe mạnh mà chỉ đi khám và chữa bệnh khi xuất hiện triệu chứng.
Theo các Chuyên gia Y tế, hàng năm nên khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần. Vậy khám sức khỏe định kỳ mang lại những lợi ích gì?
Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện và phòng tránh sớm, kịp thời, hiệu quả bệnh thường gặp theo lứa tuổi, cụ thể như:
+ Lứa tuổi 20-30: Phát hiện các bệnh truyền nhiễm như viêm gan A, B, C, giang mai hay bệnh lậu, kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân và các chức năng sinh sản ở nam và nữ.
+ Lứa tuổi 30-40: Phần lớn người ở độ tuổi này đã có công việc ổn định, trưởng thành và thậm chí không ít người đã có vị trí công việc nhất định trong xã hội. Do thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ, hoặc khẩu phần ăn mất cân đối, ăn nhiều chất đạm, ít chất xơ nên cần kiểm tra để phát hiện các bệnh chuyển hóa như gút, tiểu đường, mỡ máu, bệnh lý tim mạch,... Đối với nam giới cần kiểm tra chức năng gan nếu uống rượu bia thường xuyên, kiểm tra phổi với những người hay hút thuốc,… hay khám phụ khoa, đo mật độ loãng xương đối với phụ nữ sau sinh,…
+ Lứa tuổi 40-60 tầm soát các bệnh về ung thư dạ dày, ung thư vòm họng,…
Khám sức khỏe định kỳ giúp tầm soát, giảm chi phí và rút ngắn thời gian điều trị bệnh.
Khám sức khỏe định kỳ phát hiện sớm bệnh nên giúp giảm chi phí, rút ngắn thời gian và đem lại hiệu quả điều trị cao nhất nếu có bệnh.
Khi KSK, giáo sư, bác sĩ sẽ dựa vào lứa tuổi kết hợp với triệu chứng lâm sàng để tư vấn những danh mục khám phù hợp hoặc những xét nghiệm chuyên sâu tầm soát bệnh hiệu quả nhất.
Thông qua KSK định kỳ, giáo sư, bác sĩ sẽ tư vấn chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý để phòng chống bệnh tật, kéo dài tuổi thọ.
Khám sức khỏe Thông tư 14, 15 của Bộ Y tế.
2.
Gói khám chuyên sâu, tổng thể:
-
Tiểu đường
-
Rối loạn chuyển hóa mỡ máu, mỡ máu
-
Chức năng thận
-
Chức năng gan
-
Các loại bệnh xã hội (lậu, giang mai, HIV,…)
-
Xét nghiệm các loại viêm gan (viêm gan A, B, C, E)
-
Các marker ung thư
3.
Gói khám theo nhu cầu của từng cá nhân, đơn vị. | medlatec | 445 |
Ung thư tuyến tụy di căn
Ung thư tuyến tụy là một trong những bệnh ung thư rất nguy hiểm, ngay cả ở giai đoạn sớm của bệnh. Ung thư tuyến tụy di căn căn có nhiều biểu hiện phức tạp, điều trị rất khó khăn.
Biểu hiện ung thư tuyến tụy di căn
Tụy vừa là tuyến nội tiết, vừa là tuyến ngoại tiết có chức năng quan trọng trong kiểm soát đường huyết của cơ thể. Ung thư tuyến tụy là một trong những bệnh ung thư có tiên lượng sống rất thấp, ngay cả khi phát hiện bệnh sớm. Ung thư tuyến tụy có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, phổ biến hơn ở nam giới lớn tuổi, khoảng 50 – 80 tuổi.
Dấu hiệu ung thư tuyến tụy di căn
Không giống như ở giai đoạn sớm, khi ung thư mới chỉ xuất hiện tại lớp trên cùng của ống tụy, chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào, ung thư giai đoạn cuối đã phát triển tại toàn bộ tụy, lan đến các nút hạch và di căn đến các cơ quan ở xa như gan, phổi…
Biểu hiện ung thư tuyến tụy di căn rất phức tạp, tùy thuộc vào vị trí ung thư di căn.
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy di căn
Bệnh nhân ung thư tuyến tụy di căn điều trị rất khó khăn, cơ hội sống của người bệnh không cao, chỉ khoảng 1%. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng, kiểm soát bệnh, duy trì dinh dưỡng nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Ngoài ra, bệnh viện cũng có chế độ chăm sóc giảm nhẹ tương đương tiêu chuẩn Singapore giúp nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. | thucuc | 316 |
Công dụng thuốc Boxorfen
Thuốc Boxorfen có thành phần chính là repamipid, được sử dụng trong điều trị viêm dạ dày và loét dạ dày. Boxorfen giúp thúc đẩy lành vết loét và giảm nguy cơ tái phát loét dạ dày nhờ khả năng kích thích sản xuất prostaglandin và chất nhầy glycoprotein. Vậy thuốc Boxorfen nên được dùng như thế nào?
1. Boxorfen là thuốc gì?
Boxorfen với thành phần chính là rebamipid, có tác dụng trong điều trị loét dạ dày và viêm dạ dày. Thuốc Boxorfen có tác dụng kích thích sản xuất prostaglandin và chất nhầy glycoprotein, ức chế các gốc tự do bị oxy hóa, các chất gây viêm cytokin, chemokin. Thuốc cũng giúp ức chế hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính, từ đó làm vết loét nhanh lành và hạn chế nguy cơ tái phát loét dạ dày.
2. Liều Dùng thuốc Boxorfen
Liều dùng Boxorfen của nhà sản xuất chỉ mang tính tham khảo, liều cụ thể cần dựa vào thể trạng và mức độ bệnh. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất thì Boxorfen dùng đường uống, 1 viên (100mg)/lần, 3 lần/ngày vào buổi sáng, buổi tối và đêm trước khi đi ngủ.
3. Tác dụng phụ của Boxorfen
Boxorfen rất hiếm khi gây ra tác dụng phụ. Trong một nghiên cứu trên 10.047 người, tác dụng phụ chỉ xảy ra ở 54 người, tỷ lệ dưới 1%, trong đó có phát ban, ngứa, trướng bụng, nôn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.
4. Chống chỉ định thuốc Boxorfen
Thuốc Boxorfen chống chỉ định trong các trường hợp có tiền sử quá mẫn với Rebamipid, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
5. Thận trọng khi sử dụng Boxorfen
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Boxorfen cho người cao tuổi, tránh nguy cơ rối loạn dạ dày-ruột, vì tuổi tác khiến họ nhạy cảm với thuốc hơn so với người trẻ.Đối với trẻ em, chưa xác định được độ tuổi an toàn khi sử dụng thuốc, hiện chưa đủ dữ liệu để đưa ra kết luận thuyết phục. Phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho bú trước khi dùng Boxorfen vì trên nghiên cứu ở chuột cho thấy có thâm nhập vào sữa mẹ.Boxorfen chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc khả năng cao sẽ có thai nếu lợi ích của việc điều trị dự tính được cho là cao hơn bất kỳ nguy cơ xảy ra tác dụng phụ. Hiện chưa xác định được độ an toàn của thuốc Boxorfen đối với phụ nữ có thai.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Boxorfen, trước khi sử dụng người bệnh cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn và dùng thuốc theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để đạt được kết quả tốt nhất. | vinmec | 466 |
Giải đáp thắc mắc: Chi phí mổ thông tắc vòi trứng hết bao nhiêu tiền?
Chi phí mổ thông tắc vòi trứng hết bao nhiêu tiền, có gây biến chứng không hay cần lưu ý gì khi thực hiện thông tắc vòi trứng là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm. Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin bổ ích giúp chị em có thể giải đáp được những thắc mắc trên để từ đó có thể bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình một cách tốt nhất.
1. Đôi nét về thông tắc vòi trứng?
Vòi trứng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản của nữ giới. Bộ phận này là nơi mà tinh trùng và trứng gặp nhau thụ tinh. Do đó, khi có hiện tượng vòi trứng bị tắc hay dính, chị em sẽ gặp khó khăn trong quá trình mang thai. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ đưa ra giải pháp là thông tắc vòi trứng để điều trị cho bệnh nhân.
Thông tắc vòi trứng là phương pháp can thiệp vòi trứng bằng cách như: bơm, cắt… từ đó có thể giúp vòi trứng hoạt động trở lại bình thường. Các phương pháp này thường được thực hiện có thể kể đến như:
– Phương pháp bơm hơi thông tắc vòi trứng: Lúc này bác sĩ sẽ phẫu thuật nội soi, nối vòi trứng… Tùy vào tình trạng và giai đoạn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tiến hành bơm, thông, hay cắt, gỡ dính. Tỷ lệ thành công của phương pháp này khoảng từ 20 đến 40%.
– Phương pháp phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng: Khi ống dẫn trứng bị tắc đoạn gần thì bác sĩ sẽ tiến hành phương pháp nội soi. Buồng tử cung được phẫu thuật sẽ được đưa catheter vào lỗ ống dẫn trứng và tiến hành tách phần tắc dính. Đây là phương pháp phổ biến với tỷ lệ thành công cao lên đến 85%.
– Phương pháp phẫu thuật nội soi tái tạo loa vòi trứng: Phương pháp này được áp dụng khi người bệnh bị tắc ống dẫn trứng ở đoạn xa và có tổn thương. Trường hợp này, người bệnh cần phải cắt bỏ dải dây xung quanh ống dẫn trứng và loa vòi.
– Phương pháp cắt ống dẫn trứng: Có một số trường hợp phức tạp và khó để có thể tiến hành thông tắc vòi trứng hiệu quả. Do đó, bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp khác để nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh cũng như phòng tránh tình trạng thai ngoài dạ con. Người bệnh có thể thực hiện cắt ống dẫn trứng sau đó tiến hành thụ tinh nhân tạo.
Chi phí mổ thông tắc vòi trứng hết bao nhiêu tiền, có gây biến chứng không hay cần lưu ý gì khi thực hiện thông tắc vòi trứng là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm
2. Tìm hiểu về chi phí mổ thông tắc vòi trứng?
Về vấn đề phí mổ thông tắc vòi trứng hết bao nhiêu tiền, theo các chuyên gia, việc xác định chi phí chính xác cho dịch vụ này là rất khó. Trên thực tế, chi phí điều trị bệnh hết bao nhiêu còn phụ thuộc nhiều vào tình trạng bệnh của chị em và nhiều yếu tố khác nhau:
Nhìn chung, chi phí thông tắc vòi trứng có thể được tính như sau:
– Trước khi mổ, người bệnh sẽ mất chi phí cho việc thăm khám, siêu âm, sàng lọc bước đầu.
– Các loại thuốc tiêu nhiễm trước và sau khi điều trị mổ thông tắc vòi trứng để tránh nhiễm trùng sau mổ.
– Phí dịch vụ và mức chi phí sẽ thực hiện dịch vụ này tùy thuộc vào điều kiện khám chữa bệnh mà bệnh nhân lựa chọn. Ở các bệnh viện tư nhân, quốc tế sẽ có mức chi phí cao hơn so với các bệnh viện công thông thường.
Trước khi mổ, người bệnh sẽ mất chi phí cho việc thăm khám, siêu âm, sàng lọc bước đầu
3. Địa chỉ mổ thông tắc vòi trứng tốt, uy tín?
Nhìn chung, tâm lý của chị em khi bị tắc vòi trứng là mong muốn tìm đến các địa chỉ y tế uy tín, chất lượng để khám và điều trị bệnh.
Dưới đây là các tiêu chí để các chị em có thể lựa chọn địa chỉ thông tắc vòi trứng uy tín tại Hà Nội như sau:
– Dịch vụ y tế đảm bảo chất lượng, bệnh nhân được chăm sóc chu đáo, tận tình trong suốt quá trình điều trị và hậu phẫu.
Tiêu chí chọn địa chỉ thông tắc vòi trứng phải đảm bảo dịch vụ y tế đảm bảo chất lượng, bệnh nhân được chăm sóc chu đáo, tận tình trong suốt quá trình điều trị và hậu phẫu | thucuc | 839 |
Sai lầm của cha mẹ khiến trẻ biếng ăn, chậm lớn, thấp còi
Muốn con khỏe mạnh, lớn nhanh, nhiều cha mẹ vội vã sốt ruột tìm mọi cách thúc ép trẻ ăn uống. Tuy nhiên điều này vô tình khiến trẻ sợ ăn, lâu dần dẫn tới biếng ăn, chậm lớn, thấp bé nhẹ cân.
1. Sai lầm của cha mẹ khiến trẻ biếng ăn, chậm lớn, thấp còi, nhẹ cân
Một trong những lỗi cơ bản khiến trẻ biếng ăn, chậm lớn đến từ sai lầm của cha mẹ trong việc cho trẻ ăn hàng ngày. Việc khắc phục được những hạn chế trên giúp con không còn sợ ăn mà dần trở nên hợp tác hơn.1.1 Ép trẻ ăn. Nhiều phụ huynh ép trẻ ăn đúng lượng thực phẩm trong một khoảng thời gian quy định, nếu bé không ăn sẽ bị la mắng,... Việc này gây áp lực cho trẻ, khiến bé ngậm thức ăn, ói hoặc chống đối không ăn.1.2 Cho trẻ ăn vặt không đúng cách. Không ít cha mẹ hay cho trẻ ăn vặt giữa các bữa ăn. Như vậy, trẻ sẽ không bao giờ cảm thấy đói nên sẽ ăn ít hoặc không ăn trong bữa kế tiếp. Ngược lại, nếu trẻ được ăn đúng giờ và không ăn vặt trước bữa ăn thì trẻ sẽ ăn đủ lượng thức ăn trong bữa chính.1.3 Làm trẻ phân tâm trong quá trình ăn. Nhiều phụ huynh cho trẻ xem tivi, đi chơi,... trong các bữa ăn. Cách này có hại nhiều hơn lợi. Cụ thể, thức ăn sẽ nhanh nguội, lạnh, không ngon và tăng nguy cơ nhiễm trùng (do khói bụi, ruồi nhặng,...) vì bữa ăn kéo dài. Không chỉ vậy, việc này còn khiến bé nhanh cảm thấy ngang bụng dù chưa ăn được nhiều và những lần sau đó trẻ sẽ không muốn ăn nếu không được đi chơi, xem tivi,...1.4 Cách chế biến thức ăn không hấp dẫn. Một số bậc cha mẹ cho trẻ ăn uống đơn điệu chỉ một vài món ăn hoặc một vài loại nguyên liệu cố định. Điều này khiến trẻ nhanh thấy chán và biếng ăn.1.5 Không cân đối dinh dưỡng, thiếu vi chất, vitamin thiết yếu. Nhiều phụ huynh khi xây dựng thực đơn cho trẻ thường không đảm bảo sự cân bằng về dinh dưỡng, trong đó có các quan niệm sai lầm hay gặp nhất là:Dùng các loại nước hầm (trong khi các nước hầm chỉ có tác dụng làm ngon miệng và có rất ít chất dinh dưỡng).Ưu tiên thịt nạc, ít hoặc không cho con ăn mỡ (trong khi trẻ em có nhu cầu mỡ - lipid tương đối cao để cung cấp năng lượng cũng như phát triển).Nấu ăn mặn và nhiều loại gia vị (trong khi nhu cầu muối của trẻ thường thấp).Ép trẻ ăn nhiều rau (trong khi nhu cầu chất xơ của trẻ không cao)Bữa ăn thiếu phong phú, thiếu vi chất.Đặc biệt là các vi chất quan trọng như kẽm có khả năng giúp tăng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm, tăng cảm giác ngon miệng, tăng cường hệ thống miễn dịch. Khi thiếu kẽm sẽ làm cho trẻ bị biếng ăn, dễ bị nhiễm trùng.1.6 Quá nuông chiều trẻ. Một số phụ huynh đáp ứng thái quá nhu cầu của trẻ, nuông chiều theo sở thích của trẻ về việc ăn uống: cho trẻ ăn mọi lúc, mọi nơi và bất cứ thứ gì trẻ thích. Điều này khiến trẻ sẽ kháng cự với các loại thức ăn trẻ không thích, không ăn được nhiều dạng thức ăn và dẫn tới biếng ăn.
Nguyên nhân gây nên tình trạng biếng ăn, chậm tăng cân ở trẻ
2. Cha mẹ nên sửa sai bằng cách nào?
Khi trẻ 1 tuổi biếng ăn, trẻ gặp các vấn đề khó khăn trong ăn uống, cha mẹ nên thay đổi chế độ sinh hoạt, cách chế biến thức ăn, thói quen ăn uống của trẻ để được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết (như bổ sung kẽm, canxi, photpho, sắt....) Trong đó kẽm được cho là có vai trò quan trọng giúp cải thiện vấn đề biếng ăn ở trẻ.Một số lời khuyên giúp khắc phục biếng ăn ở trẻ phụ huynh nên tham khảo:Tập cho trẻ ăn đa dạng nhiều loại thức ăn khác nhau từ giai đoạn ăn dặm vì lúc này vị giác của bé chưa phát triển, bé dễ dàng tiếp nhận các loại thức ăn và mùi vị khác nhau. Nhờ đó, trẻ sẽ có thói quen ăn được nhiều loại thức ăn khi lớn lên.Không cho thuốc vào thức ăn vì sẽ làm trẻ sợ và luôn cảnh giác với thức ăn.Không nhồi nhét, căng thẳng với lượng thức ăn mà bé ăn được. Nếu bé lên cân đều chứng tỏ bé ăn đủ.Thay đổi đa dạng thực đơn và cách chế biến để kích thích sự tò mò về đồ ăn của bé.Khi cho trẻ ăn, cha mẹ nên cho bé ngồi thoải mái ở nơi ưa thích. Cha mẹ có thể để bé tự xúc ăn và dùng những bộ đồ ăn có hình thù ngộ nghĩnh để giúp bé cảm thấy thích thú hơn khi ăn uống.Ở những bé lớn hơn, khi đã nói được mong muốn của mình, cha mẹ có thể tham khảo ý kiến của bé xem bé muốn ăn gì và thay đổi cách chế biến, nguyên liệu thức ăn cho phù hợp với khẩu vị của trẻ.Không cho trẻ ăn quà vặt trước bữa chính vì sẽ làm trẻ ngang dạ khi vào bữa ăn.Không dùng thức ăn vào các mục đích khen thưởng hay trừng phạt vì lâu ngày trẻ sẽ có khuynh hướng dùng việc ăn uống để gây sức ép với cha mẹ, đòi hỏi phải được đi chơi, được xem phim mới ăn,...Cha mẹ nên tham khảo và bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời, các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể cũng có thể áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 1,179 |
Điều trị rách sụn chêm kịp thời hiệu quả tránh biến chứng
Điều trị rách sụn chêm cần được tiến hành sớm và kịp thời hiệu quả tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe, làm hạn chế khả năng vận động.
Khớp gối là một khớp phức hợp, lớn và chịu toàn bộ tải trọng của cơ thể. Vì được cấu tạo phức tạp, bởi nhiều thành phần, có tầm hoạt động lớn, nên khớp gối rất dễ bị tổn thương. Sụn chêm là một trong những thành phần quan trọng của khớp và dễ bị tổn thương nhất.
Dấu hiệu rách sụn chêm
Có thể nghe tiếng “nổ” khi sụn chêm rách. Hầu hết bệnh nhân vẫn bước đi bình thường, cầu thủ bóng đá vẫn chơi hết trận ngay sau rách sụn chêm. Tuy nhiên, khoảng 2-3 ngày sau gối dần dần sưng lên và cảm giác mất linh hoạt gối.
Sụn chêm rách cần được được điều trị kịp thời hiệu quả
Các triệu chứng thường gặp của rách sụn chêm: đau gối; sưng và hạn chế vận động gối; khớp gối bị kẹt, hoặc có tiếng lục cục trong khớp khi vận động; gối không thể gấp duỗi hết tầm; khi khám: ấn vào khe khớp bệnh nhân đau;
Điều trị rách sụn chêm
Điều trị rách sụn chêm, trước hết cần dựa vào hình thái, vị trí và kích thước của tổn thương.
Rách ở vị trí 1/3 ngoài: Do cấp máu tốt nên dễ liền. Nếu rách nhỏ tự liền, rách lớn khâu bảo tồn qua nội soi, dễ liền. Rách dọc vị trí 1/3 ngoài là một ví dụ.
Ngược lại, rách ở vị trí 2/3 trong: Rất khó liền do cấp máu kém. Đặc biệt rách 1/3 trong không liền. Điều trị thường cắt bỏ phần rách qua nội soi.
Điều trị tổn thương sụn chêm còn dựa vào các yếu tố như tuổi, mức độ hoạt động của bệnh nhân, tùy vào từng độ tuổi và mức độ hoạt động, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.
Phẫu thuật điều trị rách sụn chêm hiệu quả
Điều trị bảo tồn (không phẫu thuật)
Những trường hợp rách nhỏ ở bờ ngoại vi, lâm sàng không đau, gối còn vững thì không cần phẫu thuật. Điều trị ngay sau chấn thương bằng cách: chườm đá, băng chun gối, hạn chế vận động, tốt nhất là nghỉ ngơi, bất động, đồng thời dùng các thuốc giảm đau chống viêm không steroid như celebrex, mobic… thuốc giảm phù nề.
Điều trị bằng phẫu thuật
Cắt toàn bộ sụn chêm: Sụn chêm được cắt hoàn toàn đến tận bao khớp. Phương pháp này hiện nay ít dùng chỉ được chỉ định trong trường hợp sụn chêm tổn thương nghiêm trọng.
Cắt một phần sụn chêm: Phẫu thuật cắt bỏ phần sụn chêm bị tổn thương. Chỉ định khi rách sụn chêm vùng vô mạch.
Khâu sụn chêm: Được chỉ định khi vị trí rách vùng giàu mạch máu nơi tiếp giáp với bao khớp; loại rách dọc dài khoảng 2cm; rách mới không quá 8 tuần. | thucuc | 528 |
5 Cách nhận biết người bị đột quỵ cần lưu ý
Đột quỵ hay còn được gọi là tai biến mạch máu não, là một tình trạng y tế nguy hiểm có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời. Khả năng nhận biết triệu chứng của đột quỵ là rất quan trọng để cung cấp sự cứu chữa đúng đắn. Dưới đây là 5 cách nhận biết người bị đột quỵ cần lưu ý.
Đột quỵ là căn bệnh vô cùng nguy hiểm
1. 5 Cách nhận biết người bị đột quỵ
1.1. Khuôn mặt mất cân đối, liệt mặt, cười méo miệng
Một bên khuôn mặt có thể trở nên yếu liệt hoặc chảy xệ, khiến cho khuôn mặt mất cân đối. Bạn có thể yêu cầu người bị nghi ngờ đột quỵ cười và quan sát nếu có biểu hiện này.
1.2. Không cử động được tay chân
Đột quỵ có thể gây ra yếu liệt hoặc khó khăn trong việc di chuyển tay hoặc chân một bên cơ thể. Để kiểm tra, bạn có thể yêu cầu người bị nghi ngờ đột quỵ giơ cả hai tay lên và so sánh. Nếu hai tay không thể nâng qua đầu cùng lúc hoặc một bên tay không thể nâng được, có thể đó là triệu chứng của đột quỵ.
1.3. Nhức đầu đột ngột hay chóng mặt
Đột quỵ có thể gây ra cảm giác nhức đầu cực độ hoặc chóng mặt. Bệnh nhân có thể không yếu liệt chi nhưng không thể ngồi hay đi đứng được như người bình thường.
1.4. Đột ngột mất thị lực là cách nhận biết người bị đột quỵ
Người bị đột quỵ có thể trải qua mất thị lực hoặc thấy mờ mắt, nhìn không rõ. Triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột nhưng lại liên tục trong một thời gian ngắn.
1.5. Giọng nói bị thay đổi là cách nhận biết người bị đột quỵ
Đột quỵ có thể làm thay đổi giọng nói của người bệnh, họ có thể nói ngọng hoặc dính chữ. Bạn có thể yêu cầu người bị nghi ngờ đột quỵ nói những câu đơn giản và kiểm tra xem họ có thể nhắc lại được hay không.
Nhớ rằng đột quỵ là một tình trạng cấp cứu yêu cầu sự can thiệp ngay lập tức. Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết trải qua bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào trong danh sách này, hãy gọi cấp cứu hoặc đưa người đó đến bệnh viện ngay lập tức để có điều trị kịp thời. Thời gian rất quan trọng trong trường hợp đột quỵ để giảm thiểu tổn thương và tăng cơ hội hồi phục.
2. Quy tắc “FAST” nhận biết sớm nguy cơ đột quỵ
2.1. Face (Mặt)
Khi bạn nhìn vào khuôn mặt của người đó, bạn có thể thấy mặt họ mất cân đối hoặc yếu liệt một bên. Một bên của mặt chảy xệ hoặc cười méo. Để kiểm tra, bạn có thể yêu cầu người đó cười và quan sát biểu hiện trên khuôn mặt.
2.2. Arm (Tay)
Đột quỵ có thể gây ra khó khăn hoặc không thể cử động tay hoặc chân một bên cơ thể. Bạn có thể yêu cầu người bị nghi ngờ đột quỵ giơ cả hai tay lên và so sánh. Nếu hai tay không thể nâng qua đầu cùng lúc hoặc một bên tay không thể nâng được, có thể người đó đang trải qua đột quỵ.
2.3. Speech (Giọng Nói)
Một trong những triệu chứng phổ biến của đột quỵ là thay đổi trong giọng nói. Người bị đột quỵ có thể nói ngọng, dính chữ, hoặc không thể nói được chữ rõ ràng. Bạn có thể yêu cầu người đó nói những câu đơn giản và kiểm tra nếu họ không thể nhắc lại được.
2.4. Time (Thời Gian)
Thời gian rất quan trọng trong việc nhận biết đột quỵ. Thời gian càng nhanh, khả năng hồi phục càng cao.
Cách nhận biết người bị đột quỵ qua quy tắc “FAST”
3. Người có nguy cơ bị đột quỵ
3.1. Tuổi tác
Người cao tuổi (trên 50 tuổi) có nguy cơ cao hơn bị đột quỵ. Sự tổn thương và xơ cứng của mạch máu có thể gia tăng theo tuổi.
3.2. Giới tính
Nam giới có nguy cơ đột quỵ cao hơn trong giai đoạn trung niên, nhưng sau mãn kinh, nguy cơ đột quỵ ở phụ nữ tăng lên và có thể cao hơn so với nam giới.
3.3. Tiền sử gia đình
Nếu có người thân trong gia đình (đặc biệt là ở độ tuổi trẻ) từng bị đột quỵ, nguy cơ tăng lên đối với các thành viên khác trong gia đình.
3.4. Áp lực máu cao (tăng huyết áp)
Áp lực máu cao có thể gây tổn thương các mạch máu và tăng nguy cơ đột quỵ.
3.5. Bệnh tim mạch
Các vấn đề tim mạch bẩm sinh hoặc các bệnh lý tim khác như bệnh mạch vành hoặc rung nhĩ có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc xảy ra đột quỵ.
3.6. Tiểu đường
Người bị tiểu đường thường có một nguy cơ cao hơn về các vấn đề mạch máu, bao gồm đột quỵ.
3.7. Hút nhiều thuốc lá
Thuốc lá và tiếp xúc với khói thuốc lá trong thời gian lâu dài có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ.
3.8. Thói quen ăn uống
Ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, ít rau xanh và uống nhiều cồn có thể tăng nguy cơ đột quỵ.
3.9. Người ít vận động và rèn luyện sức khỏe
Ít hoạt động vận động và không duy trì một lối sống năng động có thể tạo điều kiện thuận lợi cho đột quỵ.
3.10. Béo phì
Người béo phì có nguy cơ cao hơn bị đột quỵ, do tình trạng này liên quan đến nhiều vấn đề sức khỏe khác.
4. Cách giảm nguy cơ đột quỵ
4.1. Kiểm soát huyết áp
Điều này rất quan trọng vì huyết áp cao có thể gây tổn thương động mạch trong não. Nên thường xuyên đo huyết áp và tuân thủ đúng liều thuốc nếu được chỉ định bởi bác sĩ.
4.2. Chế độ ăn uống lành mạnh
Hạn chế tiêu thụ muối, đường, và chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa và trans fat. Tăng cường ăn rau xanh, trái cây, và các nguồn thực phẩm giàu omega-3 như cá hồi.
4.3. Tập thể dục thường xuyên
Tập luyện thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày. Tập thể dục giúp kiểm soát cân nặng, cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường lưu thông máu.
4.4. Ngừng hút thuốc lá
Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ đột quỵ nghiêm trọng. Nếu bạn khó bỏ thuốc lá, hãy tìm kiếm sự hỗ trợ.
4.5. Kiểm soát cholesterol
Theo dõi mức cholesterol trong máu và tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh để giảm cholesterol xấu (LDL) và tăng cholesterol tốt (HDL).
4.6. Kiểm soát bệnh tiểu đường
Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, duy trì kiểm soát đường huyết ổn định để tránh tổn thương mạch máu.
Kiểm soát bệnh đột quỵ cách nhận biết người bị đột quỵ
4.7. Điều trị các vấn đề về tim
Nếu bạn có vấn đề về tim như bệnh mạch vành hoặc rung nhĩ, hãy điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
4.8. Kiểm tra định kỳ
Thường xuyên thăm khám và kiểm tra sức khỏe với chuyên gia y tế có kinh nghiệm để phát hiện và điều trị kịp thời bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có liên quan đến đột quỵ. | thucuc | 1,314 |
GIẢI ĐÁP: Lấy cao răng có đau không?
Cao răng (hay còn gọi vôi răng) là nơi trú ngụ lý tưởng của rất nhiều loại vi khuẩn gây mất thẩm mỹ. Do đó, các chuyên gia nha khoa luôn khuyến khích chúng ta nên lấy vôi răng định kỳ từ 3 đến 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, nhiều người còn lo ngại lấy cao răng có đau không, có ảnh hưởng không. Nếu như đây là những vấn đề mà bạn quan tâm thì hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp nhé!
1. Điểm qua một số tác hại của cao răng đối với răng miệng
Trước tiên, về khái niệm, cao răng là những mảng bám, mảnh vụn thức ăn còn sót lại ở trong miệng cùng với canxi carbonat và phosphate, bám chắc vào bề mặt răng hoặc bên dưới bờ lợi. Cao răng thường có màu trắng đục hoặc màu vàng nâu gây mất thẩm mỹ, cùng với đó là rất nhiều tác hại khác gây hại cho sức khỏe răng miệng như là:
– Hơi thở có mùi hôi thối
– Mảng bám tích tụ nhiều, dày và lâu ngày dẫn đến phá hủy men răng, men răng bị tổn thương thì nguy cơ sâu răng ngày càng cao
– Là nơi cư trú của nhiều loại vi khuẩn lên men carbohydrate tạo ra một số loại acid gây sâu răng như là Streptococcus Mutans, Lactobacilli…
– Cao răng dẫn đến một số tác nhân gây ra các bệnh lý ở răng miệng, họng như là: Viêm niêm mạc miệng, viêm họng, viêm amidan và lở miệng
– Bị chảy máu chân răng, ê buốt khi ăn đồ ăn quá nóng hoặc là quá lạnh
– Bị tụt nướu làm lộ chân răng
– Dẫn đến một số bệnh lý răng miệng như là: Viêm nha chu, tiêu xương ổ răng, viêm tủy răng ngược dòng… Nghiêm trọng răng là nguy cơ răng bị lung lay, thậm chí là rụng răng
Cao răng là những mảng bám, mảnh vụn thức ăn còn sót lại ở trong miệng cùng với canxi carbonat và phosphate, bám chắc vào bề mặt răng hoặc bên dưới bờ lợi
2. Vì sao bạn nên lấy cao răng theo định kỳ?
Như đã đề cập ở trên, bạn có thể thấy cao răng nếu để tích tụ lâu ngày sẽ dẫn đến rất nhiều tác hại dẫn đến sức khỏe răng miệng. Một trong những tác hại nguy hiểm nhất đó là độc tố của vi khuẩn ở trong mảng bám cao răng có thể dẫn đến tình trạng viêm răng. Những phản ứng gây viêm sẽ làm tiêu xương ở răng, làm cho khu vực lợi bị mất đi chỗ bám. Lúc này, răng sẽ ngày càng dài ra và để lộ ra vùng xương răng, bệnh nhân cũng cảm thấy ê buốt khó chịu.
Do những ảnh hưởng nêu trên, cao răng cần phải được loại bỏ, tùy từng men răng của từng người để lấy cao răng định kỳ. Tốt hơn hết, việc lấy cao răng định kỳ nên được thực hiện khoảng từ 3 đến 6 tháng/ lần, không nên để cao răng gây tổn thương hay để lại hậu quả tồi tệ cho răng.
3. Lấy cao răng có đau không?
Với thắc mắc lấy cao răng có đau không, hiện nay, bạn có thể lựa chọn giữa 2 phương pháp là lấy cao răng bằng dụng cụ cầm tay hay bằng máy siêu âm. Với lấy cao răng bằng máy siêu âm thì sẽ ít đau, ít chảy máu và loại bỏ được tối đa mảng bám. Sau khi cạo vôi răng, bạn cũng có thể có cảm giác ê, đau nhiều hay ít tùy vào tình trạng của từng người. Ngoài ra, thì những yếu tố dưới đây cũng sẽ quyết định đến việc lấy cao răng có đau không:
3.1. Tình trạng cao răng
Mức độ cao răng ở mỗi người sẽ là yếu tố quan trọng quyết định. Cao răng nằm ở vị trí thân răng nên có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường. Ngoài ra, thời gian lấy cao răng ở mỗi trường hợp cũng sẽ khác nhau, kéo dài khoảng từ 15 đến 30 phút. Tuy nhiên, bạn cũng không cần phải quá lo lắng bởi thông thường việc lấy cao răng không gây ê buốt hay làm chảy máu chân răng.
Tuy nhiên, ở những trường hợp cao răng lắng đọng hay bám chặt dưới nướu thì có thể gây viêm, sưng răng. Đồng thời, khi lấy vôi răng cũng sẽ bị ê buốt, tuy nhiên, cảm giác này cũng sẽ ảnh hưởng đến việc nhai của răng.
3.2. Kỹ thuật của bác sĩ hoặc người thực hiện
Với những bác sĩ giàu kinh nghiệm hay có trình độ chuyên môn cao, quá trình lấy cao răng sẽ diễn ra nhẹ nhàng, đồng thời không tác động đến má trong, lưỡi… thì bạn hoàn toàn không phải chịu bất cứ cảm giác đau nhức nào. Thông thường, việc lấy cao răng sẽ diễn ra rất đơn giản, không làm ảnh hưởng tới các mô mềm, đồng thời không gây đau nhức hay tổn thương men răng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn đòi hỏi bác sĩ phải nhẹ nhàng, tỉ mỉ trong từng thao tác.
Lấy cao răng có đau không phụ thuộc rất lớn vào tay nghề của người thực hiện
4. Một số lưu ý quan trọng sau khi lấy cao răng bạn cần biết
Sau khi thực hiện lấy cao răng, lúc này mô và nướu sẽ trở nên đặc biệt nhạy cảm. Do vậy, nếu như không được chăm sóc đúng cách, răng miệng sẽ rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập đồng thời tích tụ mảng bám. Một số lưu ý quan trọng dành cho bạn trong chế độ chăm sóc răng miệng hàng ngày bao gồm:
– Không ăn các thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh bởi nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao cũng có thể làm tổn hại men răng, dẫn đến răng bị ê buốt khi ăn uống.
– Không hút thuốc, sử dụng bia rượu hoặc các thực phẩm sẫm màu, chứa nhiều axit như trà, cà phê, nước ngọt, socola… sau khi lấy cao răng có thể làm răng bị xỉn màu nhanh chóng.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung nhiều trái cây, rau củ giàu vitamin và khoáng chất. Đồng thời, bạn lưu ý nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm quá mềm, dẻo vì chúng có thể bám vào răng và hình thành cao răng.
– Sử dụng nước muối sinh lý và chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn để loại bỏ các mảng bám còn sót lại
– Khám và lấy cao răng theo định kỳ hoặc khám theo chỉ định của bác sĩ
Hi vọng rằng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “Lấy cao răng có đau không”. Nhìn chung, mức độ an toàn khi lấy cao răng thì bạn nên lựa chọn các phòng khám hay trung tâm nha khoa uy tín, tin cậy. | thucuc | 1,223 |
Công dụng thuốc Eurotracon
Thuốc Eurotracon được chỉ định trong điều trị nhiễm nấm Candida họng, miệng, nấm ngoài da như nấm kẽ tay, nấm da chân... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Eurotracon qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Eurotracon
Thuốc Eurotracon chứa hoạt chất Itraconazole 100mg được bào chế dưới dạng viên nang. Hoạt chất Itraconazole thuộc nhóm thuốc kháng nấm dẫn xuất Triazole, cấu trúc Triazole nên khả năng hấp thu cao hơn, độc tính thấp hơn so với nhóm Diazole nên có thể dùng được bằng đường toàn thân. Thuốc tác dụng theo cơ chế ức chế enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp Erosterol – thành phần cấu tạo nên màng tế bào nấm, từ đó làm cho tế bào nấm bị ly giải, tiêu diệt.Thuốc Eurotracon được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị duy trì ở người bệnh mắc chứng AIDS nhằm phòng nhiễm nấm cơ hội do suy giảm miễn dịch;Phòng nhiễm nấm ở người bệnh gặp tình trạng giảm bạch cầu trung tính trong máu trong thời gian dài;Điều trị ở người bệnh nhiễm nấm toàn thân;Điều trị ở người bệnh nhiễm nấm Candida ở miệng – họng;Hỗ trợ điều trị ở người bệnh gặp tình trạng nhiễm móng tay, móng chân.
2. Liều dùng của thuốc Eurotracon
“Thuốc Eurotracon cách dùng và liều dùng như thế nào?”. Thuốc Eurotracon thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Eurotracon như sau:Điều trị nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày dùng 1 ngày duy nhất, hoặc uống 1 viên/lần/ngày trong 3 ngày;Điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng – họng: Uống 1 viên/lần/ngày trong 15 ngày;Điều trị lang ben: Uống 2 viên/lần/ngày trong 7 ngày;Điều trị nấm móng: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày trong 7 ngày, sau đó nghỉ 3 tuần trước khi bắt đầu đợt điều trị mới. Thời gian điều trị khỏi cần 2 – 3 đợt;Điều trị nấm nội tạng: Liều thuốc sử dụng thay đổi theo tác nhân gây bệnh.Thời điểm dùng Eurotracon hợp lý là trong hoặc sau bữa ăn, vì khi đó tỉ lệ thuốc hấp thu vào cơ thể là lớn nhất. Uống thuốc với một lượng nước vừa phải, không được cắn hoặc bẻ mà cần uống nguyên viên thuốc. Người bệnh cần lưu ý liều dùng trình bày ở trên chỉ mang tính tham khảo, liều thuốc sử dụng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh và được chỉ định bởi bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Eurotracon
Thuốc Eurotracon có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Đau đầu, buồn nôn, ăn không tiêu;Ít gặp: Ban da, ngứa, phù mạch.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Eurotracon và thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Eurotracon
Chống chỉ định sử dụng thuốc Eurotracon ở người bệnh mẫn cảm với Itraconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Eurotracon như sau:Thận trọng khi điều trị bằng Eurotracon ở người bệnh có tiền sử mắc bệnh lý về gan, tổn thương gan do nhiễm độc thuốc và hóa chất;Bảo quản Eurotracon ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh nơi có ánh nắng và độ ẩm cao, để xa tầm tay trẻ em;Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Việc điều trị bằng thuốc Eurotracon trên các đối tượng này cần được chỉ định và giám sát bởi bác sĩ điều trị.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Eurotracon có thể tương tác với một số thuốc trên lâm sàng, vì vậy chống chỉ định sử dụng phối hợp với các thuốc sau:Thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 gây kéo dài khoảng QT như Cisapride, Astemizole, Levacetylmethadol, Dofetilide, Pimozide, Mizolastine, Sertindole, Terfenadine;Thuốc ức chế HMG – Co. A reductase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như Simvastatin, Lovastatin;Thuốc Midazolame, Triazolame;Thuốc Ergometrine, Dihydroergotamine, Methylergometrine;Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Eurotracon, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Eurotracon.Thuốc Eurotracon chứa hoạt chất Itraconazole 100mg. Thuốc Eurotracon được chỉ định trong điều trị nhiễm nấm Candida họng, miệng, nấm ngoài da như nấm kẽ tay, nấm da chân... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 808 |
Công dụng thuốc Opesartan Plus
Thuốc Opesartan Plus có dạng bào chế viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Opesartan Plus sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng, chỉ định của thuốc Opesartan Plus
Thuốc Opesartan Plus có chứa thành phần chính là Losartan kali hàm lượng 50mg và Hydrochlorothiazid hàm lượng 12,5mg. Thuốc được chỉ định để điều trị cho những người bị tăng huyết áp.
2. Chống chỉ định của thuốc Opesartan Plus
Opesartan Plus chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với dẫn chất sulphonamide hoặc bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc;Bệnh nhân suy gan.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Opesartan Plus
Cách sử dụng: Thuốc Opesartan Plus dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc đúng giờ để tránh quên liều. Nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Opesartan Plus không nhai, bẻ hoặc nghiền nát vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.Liều dùng:Khởi đầu dùng 1 viên Opesartan Plus/ ngày.Sau 3 tuần nếu vẫn không kiểm soát được huyết áp thì tăng lên 2 viên Opesartan Plus/ngày.Không nên quá 2 viên Opesartan Plus/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Opesartan Plus trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Opesartan Plus cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Opesartan Plus phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Opesartan Plus:Trong trường hợp quên liều thuốc Opesartan Plus thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Opesartan Plus đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Opesartan Plus
Ở liều điều trị, thuốc Opesartan Plus được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Opesartan Plus, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Ðau bụng;Phù;Nhịp tim nhanh.Những phản ứng phụ của thuốc Opesartan Plus còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Opesartan Plus. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm có thể gặp xuất hiện biến chứng gây ra hậu quả nghiêm trọng khi dùng thuốc Opesartan Plus. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Opesartan Plus, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời, nên thực hiện kiểm tra sức khỏe thường xuyên trong quá trình dùng thuốc.
5. Tương tác với thuốc Opesartan Plus
Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Opesartan Plus nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Opesartan Plus
Nên theo dõi chức năng thận thường xuyên khi dùng thuốc Opesartan Plus.Phụ nữ đang cho con bú nếu dùng thuốc Opesartan Plus thì cần ngừng cho con bú sữa mẹ.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Opesartan Plus có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng và Opesartan Plus công dụng điều trị. Để đảm bảo thuốc Opesartan Plus phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 673 |
Chữa chứng trào ngược dạ dày thực quản tại nhà
Chứng trào ngược dạ dày thực quản xảy ra với nhiều người, nhiều thời điểm khác nhau trong ngày. Ngoài việc đi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, việc hỗ trợ tự khắc phục tại nhà cũng rất cần thiết. Chữa tại nhà nhiều khi mang lại hiệu quả khá tốt nhưng cần đúng cách. Cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề này qua những thông tin sau.
Dùng rau thìa là
Cây rau thìa là không chỉ là loại rau gia vị quen thuộc, không thể thiếu trong một số món ăn, đặc biệt các món cá. Nó còn là một loại thảo dược trong thiên nhiên có nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Trong đó, dùng cây thìa là như một cách chữa chứng trào ngược dạ dày thực quản tại nhà được nhiều người áp dụng. Loại cây này chứa hoạt chất Anethole giúp làm dịu những cơn co thắt trong dạ dày, củng cố đường tiêu hóa khỏi những tác nhân gây bệnh. Hạt cây thì là có tác dụng làm giảm các cơn đau liên quan đến bệnh tiêu hóa, cũng như ngăn ngừa triệu chứng trào ngược axit trước khi chúng xảy ra. Thìa là cũng giúp hạn chế các triệu chứng đau dạ dày và đầy hơi.
Dùng củ nghệ vàng
Có nhiều loại nghệ như: nghệ vàng, nghệ đỏ, nghệ đen, nghệ trắng, trong đó củ nghệ vàng được coi là vị thuốc giúp chữa nhiều bệnh. Từ lâu trong dân gian, những tinh chất có trong củ nghệ vàng thường được dùng để chữa lành những vết thương, liền sẹo, trị bỏng… Còn một bệnh có thể được hỗ trợ chữa trị bằng củ nghệ vàng, đó chính là chứng trào ngược dạ dày thực quản. Các nghiên cứu y học khẳng định trong nghệ vàng có chứa những hoạt chất giúp hỗ trợ đường tiêu hóa, thúc đẩy quá trình co bóp và không tiết ra acid. Hoạt chất Curcumin trong nghệ vàng giúp ngăn chặn viêm nhiễm, ức chế được các nguyên nhân gây triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản. Cũng phải nói đến tính chất chống oxy hóa cao của củ nghệ, loại bỏ các chất độc hại trong cơ thể.
Dùng quả đu đủ
Đu đủ là loại trái cây quen thuộc và ngon miệng, song nó còn là một “vị thuốc” chữa chứng trào ngược dạ dày thực quản tại nhà. Trong quả đu đủ có chứa men tiêu hủy protein, phân giải protein trong hệ thống tiêu hóa thành các axit amin có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược thực quản. Đu đủ còn giúp tiêu hóa các thức ăn giàu tinh bột và chất béo một cách dễ dàng hơn. Không những thế, thành phần Kali trong đu đủ sẽ cung cấp những vi khuẩn có lợi cho dạ dày, ngăn chặn những hại khuẩn xâm nhập vào thành ruột.
Uống trà gừng
Củ gừng cũng rất thông dụng trong đời sống hàng ngày. Để chữa chứng trào ngược dạ dày thực quản tại nhà, bạn có thể uống một tách trà gừng tươi sau mỗi bữa ăn. Gừng còn làm giảm các triệu chứng buồn nôn rất hiệu quả. Các hợp chất trong rễ cây gừng sẽ làm giảm các axit dạ dày, đưa về mức độ ổn định, an toàn và đảm bảo hoạt động bình thường của đường tiêu hóa. Việc uống trà gừng tươi ngay sau bữa ăn sẽ giúp hạn chế những triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản, cũng như bệnh dạ dày nói chung.
XEM THÊM:
>> Trào ngược dạ dày thực quản gây ho
>> Thuốc chữa trào ngược dạ dày thực quản
>> Bị trào ngược dạ dày nên ăn gì? | thucuc | 644 |
: Địa chỉ xét nghiệm máu tổng quát tại nhà Mê Linh đáng tin cậy
Xét nghiệm máu tổng quát là danh mục quan trọng trong quy trình kiểm tra sức khỏe và điều trị bệnh. Kết quả từ xét nghiệm này có thể giúp phát hiện nhiều bệnh lý từ sớm giúp việc điều trị trở nên đơn giản và hiệu quả hơn. Không chỉ thực hiện tại viện, xét nghiệm máu tổng quát còn có thể thực hiện tại nhà.
1. Vì sao cần chủ động xét nghiệm máu tổng quát?
Rất nhiều yếu tố có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của chúng ta. Trong đó phải kể đến những yếu tố phổ biến dưới đây:
- Ô nhiễm môi trường: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam và trên thế giới ngày càng phức tạp. Tiếp xúc lâu dài với môi trường bị ô nhiễm chính là những nguyên nhân hàng đầu gây ra nhiều loại bệnh như các bệnh về gan, phổi, thận,…
- Tiêu thụ thực phẩm có chứa hóa chất độc hại, không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cũng sẽ tác động trực tiếp đến cơ thể của bạn.
- Chế độ ăn uống không lành mạnh, chẳng hạn ăn quá nhiều chất béo và tinh bột chính là nguyên nhân khiến cho những bệnh về mỡ máu, bệnh tiểu đường,… đang có xu hướng gia tăng ở giới trẻ.
- Chế độ sinh hoạt không lành mạnh chẳng hạn như thức khuya, ngủ không đủ giấc, lười vận động,… cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tật.
- Thường xuyên gặp phải những áp lực trong công việc và cuộc sống cũng khiến sức khỏe của bạn bị giảm sút.
Như vậy, có thể nói rằng, mỗi chúng ta đều thường xuyên phải đối mặt với nhiều yếu tố, nguy cơ rủi ro về sức khỏe. Chủ động tầm soát kiểm tra sức khỏe là hành động cần thiết và cũng chính là thói quen sống lành mạnh để chúng ta có thể bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.
Sau mỗi cuộc thăm khám, bạn sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình để kịp thời điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sinh hoạt, từ đó cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng sống. Hơn nữa, việc chủ động thăm khám sẽ giúp phát hiện bệnh sớm và việc điều trị cũng sẽ dễ dàng hơn, hiệu quả hơn, đồng thời tiết kiệm tối đa chi phí điều trị bệnh.
Theo các chuyên gia, bạn nên xét nghiệm máu tổng quát định kỳ và trung bình khoảng 6 tháng đến 12 tháng một lần, kể cả khi cơ thể cảm thấy khỏe mạnh. Đối với những người có nguy cơ cao, người già, trẻ em hoặc tùy theo tiền sử bệnh của cá nhân, gia đình,… tần suất xét nghiệm máu tổng quát có thể nhiều hơn.
2. Xét nghiệm máu tổng quát giúp phát hiện ra những bệnh gì?
Người bệnh sẽ được lấy khoảng 8ml máu từ đường tĩnh mạch, sau đó, mẫu máu sẽ được mang tới phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu.
- Xét nghiệm đường máu (Glucose, Hb
A1C).
- Xét nghiệm chức năng của gan (bao gồm AST/ALT/GGT, Bilirubin toàn phần, trực tiếp, gián tiếp)
- Xét nghiệm mỡ máu (bao gồm Cholesterol, LDL-C, HDL-C, Triglyceride).
- Xét nghiệm chức năng thận (Ure, Creatinine).
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định cho bạn kiểm tra chức năng tuyến giáp, các yếu tố vi lượng, các loại virus gây bệnh truyền nhiễm, hoặc các marker tầm soát ung thư,...
Thông qua xét nghiệm máu tổng quát, các bác sĩ sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe cơ bản của bạn. Trong trường hợp kết quả cho thấy những bất thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu để bác sĩ có đủ thông tin và đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác nhất, chẳng hạn như xét nghiệm máu chuyên sâu khác, siêu âm, chụp CT, chụp cộng hưởng từ, chụp X-quang,…
Một số bệnh lý có thể phát hiện khi thực hiện xét nghiệm máu tổng quát như bệnh tiểu đường, tăng mỡ máu, thiếu máu, tăng men gan, suy giảm chức năng thận, suy giảm miễn dịch, cô đặc máu, nhiễm trùng máu, viêm gan, nhiễm ký sinh trùng, thiếu máu di truyền, bệnh dị ứng,…
3. Xét nghiệm máu tổng quát tại nhà có đảm bảo chính xác không?
Xét nghiệm máu tổng quát hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà và vẫn đảm bảo có kết quả chính xác như thực hiện xét nghiệm máu tại viện nếu như kỹ thuật viên lấy máu, bảo quản và vận chuyển mẫu xét nghiệm theo đúng quy trình.
Bạn cần lưu ý một số vấn đề sau để đảm bảo kết quả của xét nghiệm máu được chính xác:
- Nhịn ăn trước khi xét nghiệm: Các xét nghiệm máu không bị ảnh hưởng đến kết quả khi bạn ăn uống. Tuy nhiên có 2 loại xét nghiệm mà bạn cần nhịn ăn để đảm bảo kết quả chính xác đó là xét nghiệm đường máu và mỡ máu. Do đó, nên thực hiện nhịn ăn uống khoảng 8 tiếng trước khi xét nghiệm, đặc biệt cần tránh một số loại nước ngọt, hoa quả và một số loại đồ uống có gas, bia rượu, cà phê,… Tốt nhất nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng.
- Trước khi xét nghiệm, không hút thuốc lá hoặc sử dụng các loại chất kích thích.
- Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc điều trị, nên thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể và để tránh sai lệch kết quả xét nghiệm. | medlatec | 979 |
Trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm?
Trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm không là một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất hiện nay. Đây là một bệnh mãn tính, để lâu không chữa sẽ dễ gây các biến chứng nguy hiểm. Ở Việt Nam, tính đến nay có khoảng 14 triệu người mắc chứng trào ngược dạ dày.
Trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm không là một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất hiện nay.
Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch acid và các chất khác trong dạ dày vượt qua lỗ tâm vị vào ống thực quản. Tần suất tiếp xúc của acid dạ dày với niêm mạc thực quản càng lớn càng gây nhiều tác hại xấu đến thực quản nói riêng, hệ tiêu hóa nói chung.
1. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản
– Do áp lực công việc dẫn đến stress kéo dài – một nguyên nhân chủ yêu gây trào ngược dạ dày. Điều này dẫn đến tỉ lệ mắc trào ngược dạ dày thực quản ở thành thị cao hơn nông thôn và chủ yếu là dân văn phòng.
– Bị viêm loét dạ dày – tá tràng: Những vết viêm loét dạ dày tá tràng khi tiếp xúc với thức ăn, theo phản xạ tự nhiên sẽ tăng tiết acid nhiều hơn dễ trào ngược lên thực quản.
– Thói quen ăn uống không lành mạnh, khoa học: Ăn quá no, ăn đêm, ăn hoa quả có tính acid khi đói, ăn đồ ăn nhanh, chiên rán…
– Do tình trạng béo phì
– Nguyên nhân bẩm sinh hoặc do tai nạn: Chức năng cơ thắt thực quản dưới kém, bị sa dạ dày, người bệnh bị thoát vị cơ hoành, bị tổn thương do tai nạn…
Trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm thực sự vì dễ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng
2. Trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm?
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản nếu để lâu không chữa trị có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
Loét, chảy máu thực quản: Acid dạ dày trào ngược tiếp xúc với niêm mạc thực quản có thể làm xói mòn các niêm mạc gây loét. Các vết loét này có thể chảy máu, gây đau và khiến người bệnh có cảm giác khó nuốt ngay cả khi uống nước.
Hẹp thực quản: Khi các vết loét lành lại thành mô sẹo, chúng làm thu hẹp thực quản gây ra tình trạng khó nuốt. Người bệnh dù không ăn cũng có cảm giác vướng ở cổ họng. Việc ăn uống trở nên khó khăn do cảm giác đau và khó nuốt ám ảnh.
Barret thực quản: Các tế bào thực quản có thể bị thay đổi màu sắc và thành phần do tiếp xúc quá thường xuyên với acid dạ dày, cộng với các tổn thương liên tục do loét thực quản. Đó được gọi là barret thực quản – bệnh lý dễ dẫn đến ung thư thực quản.
Ung thư thực quản: Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thờ, giai đoạn barrett thực quản dễ biến chứng thành ung thư thực quản. Việc được chẩn đoán muộn buộc người bệnh phải phẫu thuật cắt bỏ khối u và tái tạo phức tạp. Tỷ lệ sống thêm 3 năm chỉ dưới 5%.
Biến chứng ít gặp: Viêm thanh quản, viêm xoang, viêm mũi họng, viêm phổi. Các bệnh này xảy ra do người bệnh hít phải dịch acid trào ngược vào đường thở.
Như vậy, trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm thực sự vì dễ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như vừa nêu trên.
Nên đi khám sớm khi có dấu hiệu bị trào ngược dạ dày thực quản
3. Làm gì để hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày thực quản?
Người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh lo âu, muộn phiền.
Nên thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học, hợp vệ sinh để tránh làm bệnh nặng hơn.
Vân động thân thể nhẹ nhàng, đều đặn nhằm giữ cân nặng ổn định, tăng sức đề kháng. Từ đó, cơ thể sẽ nhanh chóng phục hồi và ngăn ngừa nguy cơ tái phát, góp phần giảm và ngăn bệnh trào ngược dạ dày thực quản. | thucuc | 740 |
Bảng giá tẩy trắng răng hiện nay có cao không?
Răng xỉn màu, ố vàng khiến nhiều người lựa chọn các phương pháp tẩy trắng để lấy lại màu sắc tươi sáng vốn có của răng. Vậy chi phí của dịch vụ này có cao không, hãy cùng tham khảo bảng giá tẩy trắng răng hiện nay ngay sau đây nhé.
1. Tại sao cần phải tẩy trắng răng?
Hàm răng rất dễ mất đi màu sắc trắng sáng tự nhiên vốn có bởi rất nhiều nguyên nhân. Răng có thể nhiễm màu ở trên bề mặt hoặc nhiễm màu sâu bên trong cấu trúc răng do:
– Đối với răng bị nhiễm màu trên bề mặt: Do mọi người thường xuyên sử dụng thực phẩm có màu như cà phê, nước ngọt… làm xói mòn men răng; Do nhựa thuốc lá làm răng bị xỉn màu; Do mọi người vệ sinh răng miệng không khoa học khiến thức ăn thừa, mảng bám làm men răng sậm màu hơn. Ngoài ra, nước súc miệng chứa nhiều Chlorhexidine, Hexetidine cũng có thể làm bề mặt răng bị xỉn màu.
– Đối với răng bị nhiễm màu sâu bên trong cấu trúc: Nguyên nhân là do tuổi tác khiến lớp men răng bị mòn dần theo thời gian kèm tiếp xúc với thực phẩm có màu trong thời gian dài; Bên cạnh đó, nguyên nhân di truyền về cấu tạo men răng cũng là một trong những yếu tố khiến răng dễ bị thay đổi màu. Răng bị nhiễm kháng sinh, thừa Florua rất dễ khiến cho răng bị ố màu, thay đổi màu ngay cả trong cấu trúc răng.
Răng bị ố màu không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn báo hiệu những vấn đề liên quan tới sức khỏe răng miệng. Do đó, nhiều người thường lựa chọn các phương pháp tẩy trắng răng để lấy lại màu sắc tươi sáng, tự nhiên cho hàm răng.
Tẩy trắng răng khắc phục hiệu quả tình trạng xỉn màu, ố vàng của răng
Tẩy trắng răng là phương pháp dùng các chất oxi hóa cho thấm qua lớp men răng, kết hợp với năng lượng ánh sáng sẽ tạo ra phản ứng oxi hóa cắt đứt các chuỗi phân tử ố màu trong ngà răng. Nhờ đó, răng sẽ trắng sáng hơn so với màu răng ban đầu nhưng không hề bị tổn hại về mặt hay cấu trúc răng.
2. Các phương pháp tẩy trắng răng
Hiện nay có hai phương pháp tẩy trắng răng cơ bản thường được áp dụng đó là tẩy trắng răng tại nhà và tẩy trắng răng tại nha khoa.
– Đeo máng tẩy trắng răng tại nhà: Bác sĩ sẽ lấy dấu răng và thiết kế máng theo khuôn răng của từng người. Máng được làm bằng nhựa Plastic trong suốt, an toàn và không ảnh hưởng tới nướu. Máng có tác dụng giữ thuốc tẩy trắng, ngăn không cho nước bọt vào làm ảnh hưởng tới quá trình tẩy răng. Thuốc thường có nồng độ tẩy từ 10-15% tùy theo mức độ ngả màu, ố vàng của răng. Phương pháp này giúp người đeo có thể chủ động thời gian, chi phí tối ưu nhưng chỉ áp dụng cho trường hợp răng nhiễm màu nhẹ.
– Tẩy trắng răng tại nha khoa: Phương pháp này sử dụng công nghệ cao với thuốc tẩy có nồng độ lớn để tiến hành tẩy trắng cho răng. Bác sĩ sẽ tiến hành đeo dụng cụ bảo vệ môi, nướu sau đó bôi thuốc chống tê buốt và sử dụng thuốc tẩy nồng độ từ 35-37% kết hợp ánh sáng cường độ mạnh để tẩy trắng răng. Phương pháp này có thể khắc phục hiệu quả tình trạng ố vàng, ngả màu nặng, do nhiễm kháng sinh hoặc Florua…
Tẩy trắng răng tại nha khoa được thực hiện bằng thiết bị hiện đại, sử dụng thuốc tẩy có nồng độ từ 35-37%
Có một lưu ý đối với các phương pháp tẩy trắng răng hiện nay đó chính là thuốc tẩy trắng chỉ có tác dụng với răng thật, không có tác dụng với răng sứ hoặc các chất liệu khác. Hiệu quả tẩy trắng ở mỗi người là khác nhau phụ thuộc vào tình trạng răng miệng, phương pháp mà bác sĩ chỉ định. Độ trắng của răng có thể giảm theo thời gian và chế độ chăm sóc răng miệng, sinh hoạt của mọi người.
3. Tẩy trắng răng có hại tới sức khỏe không?
Tẩy trắng răng được nghiên cứu là an toàn với sức khỏe răng miệng và cơ thể, không làm hỏng men răng, không làm thay đổi cấu trúc của răng. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả như mong muốn, bạn nên tới các nha khoa uy tín khi có nhu cầu tẩy trắng răng. Trường hợp tẩy trắng răng tại nhà cũng cần có sự chỉ định và giám sát của bác sĩ.
4. Bảng giá tẩy trắng răng hiện nay | thucuc | 843 |
Công dụng thuốc Dophacipro
Dophacipro thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Ciprofloxacin 500mg. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Dophacipro có tác dụng gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Thuốc Dophacipro có tác dụng gì?
Thuốc Dophacipro có tác dụng trong dự phòng và điều trị các tình sau:Nhiễm trùng đường hô hấp;Nhiễm trùng tiết niệu;Nhiễm trùng cơ quan sinh dục;Nhiễm trùng đường tiêu hóa;Nhiễm trùng nhiễm trùng da, tai - mũi - họng;Nhiễm trùng huyết;Dự phòng hoặc điều trị nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch;Viêm xương khớp, ổ bụng;Đề phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật đường tiêu hóa trên và trong quá trình thực hiện nội soi.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc Dophacipro
Liều tham khảo thuốc Dophacipro:Điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn xương khớp, da và mô mềm, đường tiết niệu: Liều Dophacipro là 500 - 750mg x 2 lần/ ngày, dùng trong 7 ngày. Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng có thể điều trị đến 14 ngày, nhiễm khuẩn xương khớp sử dụng trong khoảng 4 - 6 tuần;Điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Sử dụng liều 500mg/ 12 giờ, dùng trong 5 - 7 ngày;Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục: Dùng liều Dophacipro duy nhất 250 - 500mg;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Dùng liều Dophacipro 250 - 500mg/ 12 giờ trong khoảng 7-14 ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể kéo dài thời gian điều trị.Lưu ý: Liều dùng Dophacipro trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dophacipro cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dophacipro phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách dùng thuốc Dophacipro:Liều Dophacipro tối đa là 1,5g/ ngày;Không dùng thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống Dophacipro;Nên uống thuốc Dophacipro với nhiều nước và sau bữa ăn 2 giờ;Tiếp tục sử dụng thuốc Dophacipro tối thiểu 48 giờ sau khi hết triệu chứng bệnh.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dophacipro
Không dùng thuốc Dophacipro cho các đối tượng sau:Bệnh nhân mẫn cảm với Ciprofloxacin, các Quinolon khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc Dophacipro;Trẻ em, thiếu niên đang trong thời kỳ tăng trưởng;Phụ nữ có thai và cho con bú không sử dụng Dophacipro.
4. Tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra các tương tác nếu sử dụng Dophacipro đồng thời với các hoạt chất và thuốc sau:Chất kiềm hóa nước tiểu sẽ làm giảm bài tiết thuốc Dophacipro;Thuốc Dophacipro làm giảm sự chuyển hóa và thanh thải của Theophylin và cafein;Sử dụng Dophacipro cùng với Ion sắt, sucralfate hoặc các thuốc kháng acid chứa nhôm, calcium và magnesium sẽ làm giảm sự hấp thu của Ciprofloxacin dạng uống;Dophacipro làm tăng hoạt tính của Warfarin, thuốc hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời;Sử dụng đồng thời với Metoclopramide làm gia tăng hấp thu Ciprofloxacin.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Dophacipro, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dophacipro
Các tác dụng phụ của thuốc Dophacipro bao gồm:Buồn nôn/ nôn;Đau bụng;Tiêu chảy;Chóng mặt;Mệt mỏi;Phát ban, ngứa da.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Dophacipro thì bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dophacipro
Trong quá trình sử dụng thuốc Dophacipro cần lưu ý:Thận trọng sử dụng ở người già, bệnh nhân suy thận/ gan;Trong trường hợp người bệnh bị động kinh hoặc có thương tổn thần kinh, chỉ dùng Dophacipro khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ;Ngưng sử dụng Dophacipro khi có các triệu chứng nhiễm độc quang;Thuốc Dophacipro có thể gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho các đối tượng này;Quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần uống với nhiều nước để tránh tinh thể niệu.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dophacipro. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần dùng thuốc Caditor 10 theo đúng chỉ dẫn, không tự ý thay đổi liều lượng hay ngừng thuốc mà không được sự đồng ý của bác sĩ kê đơn. | vinmec | 771 |
Công dụng thuốc Cefebure 200
Thuốc Cefebure 200 có công dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nhất định. Việc sử dụng thuốc Doxmin theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Cefebure 200 là thuốc gì?
Thuốc Cefebure được bào chế từ thành phần Ceftibuten dưới dạng Ceftibuten dihydrat 200mg kết hợp cùng các tá dược như Natri croscarmellose, Natri glycolat starch, Magnesi stearat lượng.
2. Công dụng thuốc Cefebure 200
Được bào chế bởi các thành phần trên, thuốc Cefebure 200 có công dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp: Cơn cấp tính trong viêm phế quản mạn, viêm xoang hàm trên và phế quản cấp, viêm phổi do các khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae gây ra;Người bệnh viêm tai giữa cấp do khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pyogenes;Người bệnh viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes;Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không hoặc có biến chứng nguyên nhân do Escherichia coli, Klebsiella, Proteus Mirabỉlis, Enterobacter hay Staphylococci.Cefebure 200 chống chỉ định với người có tiền sử dị ứng kháng sinh nhóm Cephalosporin, mẫn cảm với thành phần của thuốc, trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Cefebure 200
Thuốc Cefebure 200 dùng theo đơn kê của bác sĩ điều trị, người bệnh không tự ý sử dụng. Liều dùng Cefebure 200 dưới đây, người bệnh và bác sĩ điều trị có thể tham khảo, tùy vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân mà điều chỉnh cho phù hợp để mang lại hiệu quả điều trị:Đối với người lớn, trẻ em lớn hơn 12 tuổi hoặc trên 45kg: Liều Cefebure 200 thường dùng là 400mg x 1 lần/ ngày, uống trong 10 ngày.Đối với trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi hoặc dưới 45kg: Liều Cefebure thường dùng 9mg/ kg x 1 lần/ ngày, uống trong 10 ngày. Liều Cefebure 200 tối đa 400mg/ ngày. Trường hợp này, người bệnh có thể uống dạng bột pha hỗn dịch để thuận tiện cho việc chia liều chuẩn hơn.Đối với bệnh nhân suy thận có thể tham khảo liều sau:Độ thanh thải Creatinin 50ml/ phút hoặc nhiều hơn có thể sử dụng liều Cefebure 200mg thông thường;Độ thanh thải Creatinin 30-49ml/ phút, dùng Cefebure 200 liều 4,5mg/ kg hoặc 200mg mỗi ngày;Độ thanh thải Creatinin 5-29ml/ phút, người bệnh dùng Cefebure liều 2,25mg/ kg hoặc 100mg mỗi ngày;Do Cefebure 200 qua được màng thẩm phân máu, nên đối với các bệnh nhân đang thực hiện thẩm phân máu 2 hoặc 3 lần/ tuần có thể dùng Cefebure 200 liều 400mg/ ngày vào cuối mỗi lần thẩm phân.Đối với bệnh nhân suy gan: Chưa xác định được liều dùng Cefebure 200.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cefebure 200
Người bệnh sử dụng Cefebure 200 có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ăn không ngon, viêm đại tràng giả mạc,...;Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ và mệt mỏi;Nổi ban đỏ, mày đay, sốt do sử dụng thuốc.
5. Các tương tác thuốc Cefebure 200
Khi bắt đầu được chỉ định sử dụng thuốc Cefebure 200, người bệnh và bác sĩ cần biết các tương tác thuốc có thể xảy ra để kết hợp điều trị hiệu quả, tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra.Cefebure 200 tương tác với các thuốc sau:Probenecid: có thể làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixime, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc Cefebure 200;Các thuốc chống đông máu có thể làm tăng thời gian prothrombin, có thể kèm theo chảy máu hoặc không;Sử dụng cùng Carbamazepin có thể làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương;Nifedipin có thể làm tăng sinh khả dụng của Cefebure 200.
6. Trường hợp nào cần chú ý khi sử dụng Cefebure 200?
Các người bệnh sau cần chú ý đề phòng khi được chỉ định Cefebure 200:Người bệnh suy thận, bệnh nhân đang lọc máu ngoài thận;Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng;Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng Cefixime khi thật cần thiết và dưới sự giám sát của bác sĩ;Thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ cho con bú hoặc nếu bắt buộc dùng thuốc cần tạm ngừng cho con bú;Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc, có xuất hiện phản ứng nhạy cảm, nên ngừng uống và báo cho bác sĩ điều trị để có thể xử lý phù hợp;Đối với người bệnh suy thận nên giảm liều Cefebure 200, tùy thuộc vào tình trạng thực tế.Thuốc Cefebure 200 cần được bảo quản nơi khô thoáng dưới 30 độ để đảm bảo nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng dược học khi sử dụng.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cefebure 200. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng. | vinmec | 877 |
- lựa chọn hàng đầu để xét nghiệm gen Hải Dương
Xét nghiệm gen có vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm, phát hiện sớm các bệnh lý bất thường liên quan đến đột biến gen. Do đó, việc thực hiện xét nghiệm này sẽ giúp mỗi cá nhân chủ động kiểm soát và có phương án tốt nhất để chăm sóc sức khỏe toàn diện, bảo vệ tốt cho thế hệ tương lai.
1. Một số vấn đề cơ bản về xét nghiệm gen1.1. Ý nghĩa của xét nghiệm gen
Xét nghiệm gen là xét nghiệm thực hiện phân tích, giải mã gen, có tác dụng:- Xác định về mối quan hệ huyết thống. - Phát hiện bệnh lý di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể và đột biến gen, rối loạn phát triển,... để sàng lọc trước sinh, tầm soát ung thư,... từ đó đưa ra hướng khắc phục tốt nhất. Ngoài ra, xét nghiệm gen còn cho biết một người sinh ra được thừa hưởng từ bố mẹ những gen di truyền nào. Cấu trúc bộ gen của mỗi người sẽ quy định đặc điểm tính trạng, giúp mỗi người hiểu rõ hơn về bản thân để có quyết định đúng đắn cho cuộc sống của mình.1.2. Các xét nghiệm gen phổ biến
Xác định bệnh lý chuyển hóa liên quan đến gen, rối loạn nội tiết. - Xét nghiệm gen chẩn đoán
Chẩn đoán bệnh lý di truyền liên quan trực tiếp đến gen để có tiên lượng và điều trị phù hợp.1.3. Ai nên làm xét nghiệm gen? | medlatec | 260 |
Ly thượng bì bẩm sinh là bệnh gì?
Ly thượng bì bẩm sinh là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ nhỏ biểu hiện qua các bọng nước trên da do sự phản ứng với những chấn thương cơ học. Trong trường hợp nặng, bọng nước có thể xuất hiện trong cơ thể như niêm mạc miệng hay ruột gây các biến chứng nguy hiểm. Vậy liệu bệnh ly thượng bì bẩm sinh có chữa được không?
1. Ly thượng bì bẩm sinh là gì?
Ly thượng bì bẩm sinh thuộc nhóm bệnh rối loạn gen hiếm gặp có đặc trưng là sự hình thành bóng nước sau những sang chấn nhẹ trên da và niêm mạc. Mức độ nặng của bệnh, độ sâu của bọng nước khác nhau tùy thuộc vào mức độ tổn thương phân tử.Nguyên nhân gây ra căn bệnh ly thượng bì bóng nước bẩm sinh chủ yếu là do tổn thương hemidesmosome gắn lớp tế bào đáy với màng đáy. Tổn thương này có thể từ bên trong màng bào tương của lớp tế bào đáy hoặc ngoài tế bào và ở vùng màng đáy.
2. Triệu chứng của ly thượng bì bẩm sinh
Các triệu chứng của ly thượng bì bẩm sinh bao gồm:Đặc trưng bởi các bọng nước trên da, sự lan rộng và mức độ nặng tuỳ thuộc vào từng đối tượng. Biến dạng hoặc mất móng tay và móng chân, xuất hiện bọng nước ở cả các vùng như thực quản, dạ dày, ống tiêu hoá, đường tiết niệu, đường hô hấp trên. Vùng da bị dày ở lòng bàn tay, bàn chân. Răng thường bị sâu. Bọng nước ở trên da đầu thường để lại sẹo và làm tóc không mọc lại được. Vã nhiều mồ hôi. Một số bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt
3. Điều trị ly thượng bì bẩm sinh như thế nào?
Nguyên tắc chung để điều trị ly thượng bì bẩm sinh như sau:Dựa vào độ nặng của bệnh, mức độ tổn thương daĐiều trị vết thương. Tăng cường dinh dưỡng. Phòng chống bội nhiễm. Về các bước điều trị cụ thể chủ yếu sẽ là điều trị tại chỗ với các phương pháp sau:Tránh phát sinh sang chấn. Chăm sóc và điều trị các nhiễm khuẩn ở da. Kháng sinh toàn thân khi có tổn thương da nhiễm khuẩn. Cho bệnh nhân ở trong môi trường thoáng mát, dùng giày dép mềm, thoáng khí. Xử lý bọng nước: Rửa nước muối, bôi kháng sinh, băng gạc ẩm. Tắm rửa bằng nước muối, sau đó bôi kem làm ẩm bảo vệ vùng da lành. Ghép da khi có chỉ định. Nâng cao dinh dưỡng, bổ sung thêm sắt. Nếu có tổn thương hẹp môn vị nên phẫu thuật để giải phóng chít hẹp. Nếu người bệnh bị táo bón: ăn nhiều chất xơ, dùng thuốc làm mềm phân
4. Chăm sóc trẻ bị ly thượng bì bẩm sinh như thế nào?
Vấn đề chăm sóc trẻ bị ly thượng bì bẩm sinh sẽ bao gồm chăm sóc các bóng nước và chăm sóc vùng da tổn thương. Chăm sóc các bóng nước cần lưu ý các vấn đề sau:Các bọng nước thường hình thành do sự cọ xát hoặc chấn thương và cần được chích tại vị trí thấp nhất để toàn bộ dịch được thoát ra ngoài, tránh tình trạng lan rộng thêm.Cố gắng giữ lại lớp da trên cùng của bọng nước sau khi chíchĐối với các bọng nước nhỏ không cần bằng mà chỉ cần bôi thuốc giữ ẩm. Đối với những bọng nước lớn cần băng lại bằng gạc không dính để bảo vệ và hạn chế tối đa nguy cơ mất lớp da bên ngoài. Kiểm tra ít nhất 1 lần/ngày đối với các bọng nước mới (kể cả vùng da dưới lớp băng)Chăm sóc vùng da bị tổn thương:Đánh giá vùng da bị tổn thương. Vệ sinh vết thương nếu có dịch và mủ bằng nước muối sinh lý. Lớp thứ nhất: Sử dụng gạc chống dính (urgotul, gạc tẩm vaseline,...) để có thể tháo gỡ dễ dàng mà không gây đau hoặc tổn thương da. Thay băng 1-2 lần/ tuần. Lớp thứ 2: sử dụng chất liệu thấm hút dịch tốt (urgoclean, urgocell,...) thay băng khi thấm nhiều dịch. Lớp ngoài cùng: dùng gạc mềm để bảo vệ lớp băng bên trong, tránh các tác động trực tiếp. Có thể đặt một cuộn gạc mềm trong lòng bàn tay để tránh gây thêm tổn thương, đối với các vết thương lớn cần băng theo các lớp như trên và để hở đầu ngón. Nếu tổn thương nằm ở mặt tiếp xúc giữa 2 ngón tay, hoặc chân thì nên băng tách riêng từng ngón để làm giảm nguy cơ dính ngón. Chăm sóc mắt:Đây cũng là một phần trong chăm sóc trẻ bị ly thượng bì bẩm sinh. Trẻ có thói quen dụi mắt có thể gây nên các vết phồng rộp trên mắt do đó cần tránh không để trẻ tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, gió (quạt, điều hoà) hay hoá chất (dầu gội đầu).Vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý rối tra thuốc mỡ để chống bội nhiễm.Một số lưu ý khác khi chăm sóc trẻ ly thượng bì bẩm sinh:Không cần tắm cho trẻ hàng ngày. Nên tắm bồn nhiều nước để tránh sự va chạm với bề mặt cứng. Tắm bằng nước ấm, nhiệt độ không cao hơn nhiệt độ cơ thể. Khi tắm cho trẻ cần nhẹ nhàng hết sức có thể, sau khi tắm cần tráng trẻ bằng nước sạch, thấm khô cho trẻ bằng khăn mềm, không được chà xát (lau mạnh)Sử dụng quần áo chất liệu mềm, mát cho trẻ, sử dụng nước xả vải để quần áo luôn được mềm mại. Chọn các loại quần áo có khoá, chun vùng xung quanh cổ, tay, chân, thắt lưng, có thể mặc mặt trái để tránh sự chà xát vào da của trẻ. Cho trẻ đi các loại giày bằng da mềm. Dùng vài mềm thay thế bỉm dùng một lần để tránh cọ xát vào da. Sự va chạm sẽ làm xuất hiện bọng nước trên da, do đó cần tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da của trẻ.Bổ sung nhiều chất dinh dưỡng, vitamin, chất xơ và sắt cho trẻ.Nhìn chung, ly thượng bì bẩm sinh là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ nhỏ biểu hiện qua các bọng nước trên da do sự phản ứng với những chấn thương cơ học. Trong trường hợp nặng, bọng nước có thể xuất hiện trong cơ thể như niêm mạc miệng hay ruột gây các biến chứng nguy hiểm. Do đó, cần phát hiện bệnh ly thượng bì bẩm sinh sớm để có phương pháp điều trị phù hợp. | vinmec | 1,134 |
Động mạch vành tim và các bệnh lý liên quan
Động mạch vành tim là hệ thống mạch máu với chức năng quan trọng nuôi dưỡng tim. Bệnh động mạch vành là bệnh lý tim mạch rất nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay, bệnh không chỉ phổ biến ở người già mà còn xuất hiện nhiều ở người trẻ tuổi.
1. Động mạch vành tim là gì?
Động mạch vành tim là hệ thống động mạch chạy trên bề mặt của tim, giữa cơ tim và ngoại tâm mạc. Hệ thống mạch này có vai trò quan trọng đối với hoạt động của trái tim nói riêng và cơ thể nói chung. Tuy nhiên, động mạch vành tim cũng là cơ quan dễ chịu tổn thương và gây nên các bệnh lý nguy hiểm.
Động mạch vành tim có chức năng quan trọng dẫn máu nuôi dưỡng cơ tim
2. Cấu tạo động mạch vành tim
Động mạch vành tim gồm 2 động mạch chính là động mạch vành phải và động mạch vành trái. Hai nhánh mạch vành phải và trái này cùng xuất phát ở gốc động mạch chủ, đi qua các xoang Valsalva. Động mạch vành trái chạy khoảng 1 – 3cm giữa tâm nhĩ trái và động mạch phổi sau đó chia ra thành 2 nhánh: động mạch mũ và động mạch liên thất trước.
Trong trường hợp khác, động mạch vành trái có thể chia 3 nhánh. Động mạch vành phải có nguyên ủy từ xoang Valsalva chạy trong rãnh tâm nhĩ thất phải.
Như vậy, hệ thống động mạch vành gồm ba nhánh lớn là động mạch liên thất trước, động mạch vành phải và động mạch mũ. Từ các nhánh lớn sẽ phân chia thành nhiều nhánh nhỏ hơn.
3. Chức năng động mạch vành tim
Chức năng chính của động mạch vành là cung cấp máu giàu oxy đến cơ tim để tim hoạt động bình thường. Sau đó, tim có nhiệm vụ đưa máu đi khắp cơ thể, đảm bảo hoạt động bình thường cho các cơ quan.
Từng loại động mạch vành có chức năng khác nhau:
– Động mạch vành phải cấp 25% máu cho thất phải và 35% cho thất trái
– Động mạch liên thất trước cấp 45 – 55% máu cho thất trái
– Động mạch mũ cấp 15 – 25% máu cho thất trái
4. Các bệnh lý động mạch vành tim
4.1. Bệnh mạch vành
Nếu mạch vành bị tắc nghẽn, máu sẽ không thể lưu thông tới cơ tim dẫn tới tình trạng tim thiếu máu và oxy, khiến người bệnh gặp phải những cơn đau thắt ngực. Người bệnh mạch vành thường xuất hiện các triệu chứng như:
– Đau tức ngực, đau lưng, cổ, cánh tay, bụng
– Bị hụt hơi khi tập thể dục
– Khó thở
– Buồn nôn hoặc nôn
– Ợ chua, ợ hơi
– Đổ mồ hôi, ớn lạnh
– Hồi hộp, tim đập nhanh, không đều
– Chóng mặt, choáng váng
Triệu chứng rõ ràng nhất là cơn đau thắt ngực. Đau thường xảy ra ở sau xương ức, giữa ngực và khu vực tim. Người bệnh sẽ cảm thấy đau ở ngực, lan dần ra cổ, hàm, vai, cánh tay trái, lưng và vùng cột sống. Cơn đau thắt ngực chỉ kéo dài trong khoảng vài giây hoặc một vài phút.
Đau thắt ngực thường có hai loại:
– Cơn đau thắt ngực ổn định: Cơn đau do các mảng xơ vữa gây hẹp động mạch vành. Đau ngắn, lặp đi lặp lại và nặng hơn khi người bệnh lao động nặng. Đau thắt ngực ổn định thường ít có biến chứng nguy hiểm.
– Cơn đau thắt ngực không ổn định: Khi các mảng xơ vữa bị nứt, vỡ, các cơn đau sẽ xuất hiện đột ngột, kéo dài kể cả khi người bệnh làm việc và nghỉ ngơi. Tình trạng đau thắt ngực không ổn định rất nguy hiểm. Nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, thậm chí là đột tử.
4.2. Nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim xảy ra do các mảng xơ vữa trong lòng mạch bị nứt vỡ, gây tắc nghẽn toàn mạch vành. Nếu nhồi máu cơ tim xảy ra trên diện rộng sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn, khiến chức năng tim suy giảm nhanh chóng. Nếu 1 phần cơ tim tê liệt do thiếu máu, sẽ gây nên các biến chứng nguy hiểm như suy tim, sốc tim, đột tử do tim…
Nhồi máu cơ tim đe dọa tính mạng người bệnh
4.3. Giãn động mạch vành tim
Giãn phình động mạch vành là hiện tượng mạch bị giãn ít nhất 1,5 lần so với đoạn bình thường. Bệnh thường gặp ở động mạch vành phải, động mạch liên thất trước và động mạch mũ. Ở các trường hợp chụp mạch vành, hiện tượng phình, giãn động mạch vành chiếm 0,3%-5% trong tất cả các trường hợp chụp mạch vành. Giãn động mạch vành tim thường xảy ra ở nam.
4.4. Suy tim
Tình trạng thiếu máu cơ tim kéo dài có thể khiến tim không được cung cấp đủ máu và suy yếu dần. Sau cơn nhồi máu cơ tim, người bệnh rất dễ bị suy tim và thường xuyên bị ho, khó thở, mệt mỏi.
4.5. Rối loạn nhịp tim
Tim co bóp không bình thường như đập quá chậm, quá nhanh hoặc lúc nhanh lúc chậm có thể dẫn tới nguy cơ đột tử do rối loạn hệ thống điện tim. Có thể thấy, hệ thống động mạch vành tim chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố. Để phòng tránh các bệnh lý xảy ra ở động mạch vành, bạn cần thực hiện lối sống lành mạnh, chủ động theo dõi sức khỏe và đi khám ngay khi thấy các dấu hiệu bất thường.
5. Phòng ngừa và điều trị bệnh động mạch vành tim
Để ngăn ngừa những biến chứng có thể xảy ra khi mắc các bệnh liên quan đến động mạch vành tim, bạn nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa và điều trị sớm nếu mắc bệnh. Một số biện pháp phong bệnh bạn có thể áp dụng là:
– Đi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm điều trị kịp thời những bệnh lý liên quan tới bệnh mạch vành như thừa cân, béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu…
Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện bệnh kịp thời
– Ngừng hút thuốc lá và tránh nơi có khói thuốc, hạn chế tối đa bia rượu.
– Tránh xa các loại thức ăn nhanh, thực phẩm dầu mỡ, nhiều muối và đường.
– Ăn nhiều rau củ quả và các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như: ngũ cốc, các loại hạt, trái cây, rau quả xanh…
– Giảm cân khi bị thừa cân.
– Dành nhiều thời gian đi bộ, hoạt động thể dục thể thao. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để đưa ra phương án luyện tập phù hợp, tránh tập quá cường độ gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
– Thiết lập lối sống tích cực, vui vẻ, tránh làm việc quá sức hay căng thẳng lo âu kéo dài…
Động mạch vành tim có vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể người. Các bệnh lý mạch vành sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. Do đó, bạn cần đi khám định kỳ để theo dõi sức khỏe, phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. | thucuc | 1,296 |
Viêm tuyến giáp và cách điều trị
So với bướu giáp đơn thuần và các bệnh tuyến giáp khác, viêm tuyến giáp ít được biết đến nên thường bị bỏ qua. Tuy nhiên, khi bệnh kéo dài mà không được điều trị, người bệnh có thể bị suy giáp không hồi phục, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống
1. Viêm tuyến giáp là gì?
Viêm tuyến giáp là bệnh tổn thương tuyến giáp do nhiễm vi khuẩn, virus, thuốc hoặc miễn dịch… Bệnh có thể gây ra tình trạng suy giáp, cường giáp (nhiễm độc giáp) hoặc cả hai trường hợp. Có nhiều loại viêm tuyến giáp, phổ biến là: viêm tuyến giáp mạn tính, cấp và bán cấp.
Viêm tuyến giáp là bệnh tổn thương tuyến giáp do nhiễm vi khuẩn, virus, thuốc hoặc miễn dịch…
– Viêm tuyến giáp cấp (hay còn được gọi là viêm tuyến giáp sinh mủ) thường do vi khuẩn gây ra. Bệnh nhân thường kèm theo mệt mỏi, sốt cao, vùng cổ sưng nóng và đau.
– Viêm tuyến giáp bán cấp thường xuất hiện sau một đợt bị viêm hầu họng hoặc viêm đường hô hấp trên, có nhiều khả năng do virus gây ra. Thời gian đầu, tuyến giáp bị phá hủy đã giải phóng ra nhiều nội tiết tố dự trữ, gây cường giáp tạm thời. Sau 1-2 tháng, bệnh nhân lại rơi vào tình trạng suy giáp do tuyến giáp không còn khả năng sản xuất hormon. Nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể sẽ bị suy giáp vĩnh viễn.
– Viêm tuyến giáp mạn tính là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng suy giáp, xảy ra do rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch. Thông thường, hệ thống miễn dịch có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các vi khuẩn và virus, nhưng trong bệnh này, hệ miễn dịch lại sản sinh ra những kháng thể gây tổn thương và phá hủy nhu mô tuyến, dẫn đến ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp. Hậu quả là tuyến giáp không sản xuất đủ lượng nội tiết tố mà cơ thể cần, do đó, dẫn đến tình trạng suy giáp.
Bệnh viêm tuyến giáp nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe
Khi bị suy giáp, người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và tốc độ tuần hoàn, giảm độ co cơ, giảm nhu động ruột, giảm tạo máu và thân nhiệt giảm, mệt mỏi, tăng cân, da, tóc khô, khó tập trung,… Viêm tuyến giáp mạn tính thường gặp ở khoảng 5% người trưởng thành và có xu hướng tăng lên theo tuổi.
Hầu hết, các triệu chứng của viêm tuyến giáp đều không điển hình, nhất là khi bệnh còn ở giai đoạn đầu nên việc chẩn đoán tương đối khó khăn. Do đó, đa số trường hợp được phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn.
2. Điều trị viêm tuyến giáp thế nào?
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà có biện pháp điều trị viêm tuyến giáp phù hợp. Tốt nhất người bệnh nên tìm đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa giỏi trực tiếp thăm khám và tư vấn kỹ lưỡng. | thucuc | 556 |
Triệu chứng viêm ruột thừa và cách điều trị hiệu quả
Viêm ruột thừa là bệnh cấp tính xảy ra ở tất cả lứa tuổi, gây nên cơn đau dữ dội và nhiều vấn đề nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời. Biết được các triệu chứng viêm ruột thừa, cách điều trị hiệu quả sẽ giúp người bệnh có hướng xử lý đúng đắn nếu gặp căn bệnh này.
1. Triệu chứng viêm ruột thừa thường gặp
1.1. Triệu chứng viêm ruột thừa cần chú ý
Triệu chứng viêm ruột thừa thường gặp nhất là cơn đau, từ âm ỉ đến dữ dội. Người bệnh cần nhận biết rõ cơn đau xuất phát từ đâu và các dấu hiệu khác để nhận biết như sau:
– Bệnh nhân bị đau bụng bắt đầu từ mạn sườn bên phải: Ruột thừa nằm ở khu vực mạn sườn bên phải, do đó cơn đau sẽ bắt nguồn từ đây và có thể lan rộng. Càng ngày bệnh nhân càng cảm thấy đau nhiều hơn và khó có thể chịu đựng được.
– Người bệnh có dấu hiệu nôn: Từ cơn đau bụng dữ dội hệ tiêu hóa có thể bị kích thích làm cho người bệnh buồn nôn và nôn.
– Bị sốt (không quá cao): Người bệnh có thể bị sốt với nhiệt độ tầm 38 độ C. Nếu sốt rất cao chứng tỏ đã gặp biến chứng nguy hiểm.
– Người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón (tuy nhiên trường hợp này không thường gặp)
– Thành bụng co cứng: Cơn đau dữ dội khó chịu đựng sẽ khiến cả thành bụng của bệnh nhân co cứng lại.Thời điểm này, sờ bất cứ chỗ nào tại vùng bụng, bệnh nhân cũng đều bị đau.
Triệu chứng viêm ruột thừa thường gặp nhất là cơn đau bụng bắt đầu từ mạn sườn phải
1.2. Nên làm gì khi phát hiện có triệu chứng viêm ruột thừa?
2. Điều trị hiệu quả viêm ruột thừa bằng cách nào?
Viêm ruột thừa là bệnh cấp tính do đó cần được xử trí ngay trước khi xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt bỏ vùng ruột thừa bị sưng, bị viêm. Bệnh nhân sau khi nhập viện, thực hiện thăm khám và kiểm tra thì sẽ được chỉ định cắt ruột thừa. Một số biến chứng nguy hiểm nếu không can thiệp kịp thời là vỡ ruột, tạo đám quánh ruột, áp xe lan rộng…
Phẫu thuật cắt bỏ viêm ruột thừa có thể được thực hiện theo 2 cách đó là mổ mở và mổ nội soi.
2.1. Mổ mở cắt ruột thừa
Mở mở là giải pháp truyền thống với mức độ xâm lấn cao. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ rạch một vết khá dài trên thành bụng của người bệnh để tiếp cận tới khu vực viêm. Bằng mắt thường, bác sĩ xác định chính xác mức độ, vùng ruột thừa viêm và tiến hành cắt bỏ. Sau khi cắt bỏ, bác sĩ sẽ tiến hành khâu lại vết mổ bằng chỉ y tế.
Với vết mổ dài tầm 10 – 15cm, bệnh nhân sẽ rất đau đớn và mất nhiều sức, đồng thời cần nhiều thời gian để vết mổ liền và quay trở lại sinh hoạt thường ngày. Đồng thời, vết mổ sẽ trở thành sẹo dài ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
2.2. Mổ nội soi cắt ruột thừa
Với nhiều ưu điểm khắc phục những điều còn hạn chế trong mổ mở truyền thống, phẫu thuật nội soi được coi là bước tiến mới trong điều trị viêm ruột thừa.
Thay vì vết rạch dài đau đớn, mổ nội soi chỉ cần mở 3 vết rạch bé ở vùng bụng, mỗi vết kích thước từ 3 – 5mm để đưa dụng cụ nội soi vào tiến hành cắt bỏ vùng ruột bị viêm. Đồng thời, bác sĩ sẽ quan sát vùng bị viêm của bệnh nhân thông qua màn hình được kết nối với camera đã được đưa vào vùng bụng trước đó. Điều này giúp cho bác sĩ có thể nhìn rõ nét vùng sưng viêm, các cơ quan, bộ phận khác trong ổ bụng để tiến thành phẫu thuật chính xác và nhanh chóng nhất.
Sau khi đã cắt bỏ vùng bị viêm, bác sĩ sẽ lấy dụng cụ nội soi ra ngoài và khâu vết mổ nhỏ bằng chỉ y tế. Vì các vết rạch ở vùng bụng đều rất nhỏ nên bệnh nhân sẽ đỡ đau hơn rất nhiều so với mổ mở. Ngoài ra, vết rạch nhỏ cũng nhanh chóng kết vảy, lành lại và không để lại sẹo. Thông thường, bệnh nhân mổ nội soi sau 2 – 3 ngày là có thể về nhà. Bệnh nhân vừa tiết kiệm được thời gian, sức khỏe cũng đảm bảo, công việc cũng không bị ảnh hưởng bởi cuộc phẫu thuật.
Do đó, hầu như các cuộc phẫu thuật viêm ruột thừa hiện nay đều được thực hiện bằng phương pháp phẫu thuật nội soi.
3. Chăm sóc sau phẫu thuật viêm ruột thừa
Sau phẫu thuật dù là nội soi hay mổ mở thì đều cần thời gian để phục hồi, lành vết thương. Bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ về thời gian nằm viện. Không vội vã xuất viện vì có thể xảy ra các biến chứng sau mổ mà không được cấp cứu kịp thời. Sau khi được về nhà, bệnh nhân cũng cần lưu ý 1 số điều như sau:
– Vệ sinh vết mổ theo hướng dẫn của điều dưỡng, nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh
– Vết mổ cần giữ khô ráo, sau khi vệ sinh phải lau khô bằng bông y tế
– Khi vết mổ chưa khép lại, tuyệt đối không bôi các loại kem điều trị sẹo lên khi không có tư vấn của bác sĩ chuyên khoa
– Lưu ý khi tắm rửa, không ngâm bồn hay đi bơi trong vòng 1 tháng kể từ ngày mổ.
– Để vết mổ thông thoáng tránh mặc quần áo dính sát vào người. Quần áo có chất liệu cứng cũng ảnh hưởng đến vết thương.
– Với băng y tế chuyên dụng, bệnh nhân không nên tự bóc vì có thể ảnh hưởng vết mổ. Tốt nhất để băng tự rơi sau 1 thời gian là sẽ ổn.
Bệnh nhân cần được chăm sóc chu đáo sau khi mổ viêm ruột thừa
Triệu chứng viêm ruột thừa cũng có thể lẫn lộn với các bệnh lý khác. Do đó, khi gặp những cơn đau bụng hay các triệu chứng bất kỳ, người bệnh không nên chủ quan mà nên tiến thành thăm khám ngay. Ngoài ra, sau khi mổ viêm ruột thừa thì cần giữ gìn để vết thương nhanh lành, tránh các rủi ro sau mổ. | thucuc | 1,166 |
Công dụng thuốc Rabosec
Thuốc Rabosec có thành phần chính là Rabeprazole Natri hàm lượng 20mg thuộc nhóm thuốc ức chế bơm Proton (PPI). Rabosec được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, nhiễm H. pylori,... Tìm hiểu các thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Rabosec sẽ giúp bệnh nhân nâng cao được hiệu quả điều trị.
1. Thuốc Rabosec là thuốc gì?
Thuốc Rabosec 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Rabeprazole (dạng Rabeprazole Natri) hàm lượng 20mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén.Cơ chế tác dụng:Rabeprazole Natri thuộc nhóm hợp chất kháng tiết Acid, là dẫn xuất của Benzimidazol, thuốc không có cơ chế kháng cholinergic hay đối vận H2 histamin, nhưng lại có tác dụng ức chế việc tiết Acid dạ dày thông qua việc ức chế đặc hiệu trên enzym H+/K+ - ATPase (bơm acid hay bơm proton) ở bề mặt của tế bào thành của dạ dày. Rabeprazol Natri nhanh chóng được hấp thu sau các liều uống và được biến đổi thành dạng Sulphenamide qua quá trình proton hóa và sau đó thuốc này phản ứng với các Systeine sẵn có trong bơm proton.
2. Chỉ định của thuốc Rabosec
Thuốc Rabosec được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Viêm loét dạ dày - tá tràng hoạt động.Dùng kết hợp với kháng sinh Amoxicillin và Clarithromycin trong điều trị điều trị nhiễm Helicobacter pylori.Loét miệng nối.Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) dạng loét hoặc dạng bào mòn.Dùng trong điều trị duy trì bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Hội chứng Zollinger - Ellison.
3. Chống chỉ định của thuốc Rabosec
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Rabosec.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có thành phần Rabeprazole Natri.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton dạ dày (PPI).Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Rabosec
Liều dùng:Người lớn;Loét dạ dày - tá tràng tiến triển lành tính hoạt động: Uống 1 viên 20mg/ lần vào buổi sáng. Thời gian điều trị từ 4 - 6 tuần hoặc có thể dài hơn tuỳ vào đáp ứng của bệnh nhân.Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có loét hoặc trầy xước: Uống 1 viên 20mg/ lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần.Duy trì trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Uống 10 - 20mg/ lần mỗi ngày trong vào 12 tháng.Hội chứng Zollinger - Ellison: Uống 3 viên 60mg/ lần hoặc 3 viên 60mg/ lần x 2 lần mỗi ngày.Điều trị nhiễm H. Pylori: Sử dụng phác đồ Rabeprazol Natri (Rabosec) 20mg x 2 lần mỗi ngày, Amoxicillin 1g x 2 lần mỗi ngày, Clarithromycin 500mg x 2 lần mỗi ngày, với thời gian điều trị trong 7 ngày.Không thay đổi liều thuốc Rabosec trên các bệnh nhân lớn tuổi hay suy giảm chức năng gan thận.Trẻ em:Không khuyến cáo sử dụng thuốc Rabosec do tính an toàn trên lâm sàng chưa được đảm bảo.
5. Lưu ý khi sử dụng Rabosec
Điều trị bằng thuốc Rabosec với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Toàn thân: Phản ứng dị ứng, suy nhược, sốt, ớn lạnh, khó chịu, cứng cổ, đau ngực dưới xương ức, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.Tim mạch: Tăng huyết áp, điện tâm đồ bất thường, đau nửa đầu, ngất xỉu, đau thắt ngực, đánh trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh.Tiêu hoá: Ợ hơi, chán ăn, loét miệng, khó nuốt, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, tăng sự thèm ăn, khó tiêu, đầy hơi, viêm lưỡi, tiêu chảy hoặc táo bón, khô miệng, viêm dạ dày ruột, xuất huyết trực tràng, đại tiện phân đen, viêm lợi, viêm túi mật, viêm kết tràng, viêm thực quản, viêm tụy, viêm trực tràng.Nội tiết: Cường giáp hay nhược giáp.Máu - bạch huyết: Thiếu máu, mảng bầm máu, bệnh ở hạch bạch huyết.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên, tăng hoặc giảm cân, mất nước.Cơ xương khớp: Đau cơ, vọp bẻ chân, viêm khớp, viêm túi thanh mạc.Thần kinh: Mất ngủ, lo âu, hoa mắt, chóng mặt, căng thẳng, buồn ngủ, suy nhược, tăng trương lực, đau thần kinh, co giật, giảm ham muốn và khả năng tình dục, dị cảm, run.Hô hấp: Khó thở, hen suyễn, chảy máu cam, viêm thanh quản, viêm phổi.Da và các phần phụ: Nổi ban, ngứa, mề đay, toát mồ hôi, rụng lông tóc.Mắt và tai: Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, khô mắt, giảm thị lực, ù tai, viêm tai giữa.Hệ tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, đa niệu, tiểu buốt, khó tiểu, xuất huyết tử cung, thống kinh.Các giá trị xét nghiệm: Bất thường tiểu cầu, albumin niệu, creatinine phosphokinase tăng, hồng cầu bất thường, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng lipid huyết, giảm kali máu, giảm natri máu, tăng bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, men gan tăng, nước tiểu bất thường.Lưu ý sử dụng thuốc Rabosec ở các đối tượng sau:Thuốc Rabosec không ngăn ngừa được sự có mặt của các khối u ác tính trên đường tiêu hoá, vì thế cần loại trừ bệnh lý ác tình trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Rabosec cho bệnh nhân.Phụ nữ có thai: Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa có những báo cáo an toàn về việc sử thuốc thuốc Rabosec trên phụ nữ có thai. Vì thế, chống chỉ định thuốc Rabosec trên phụ nữ có ý định hoặc đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có dữ liệu chỉ ra liệu hoạt chất Rabeprazole Natri có trong Rabosec có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, để đảm bảo tính an toàn cho trẻ bú mẹ, chống chỉ định sử dụng thuốc Rabosec trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có gặp phải những tác dụng phụ như chóng mặt, suy nhược, căng thẳng, buồn ngủ...trong lúc làm việc. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Rabosec trước và trong khi làm việc.
6. Tương tác thuốc Rabosec:
Tương tác với các thuốc khác:Thuốc Rabosec làm giảm hấp thu với các thuốc kháng nấm như Ketoconazole, Itraconazole.Tránh sử dụng thuốc Rabosec đồng thời với các thuốc như Erlotinib, Delavirdin, Posaconazole, Nelfinavir.Thuốc Erlotinib làm giảm nồng độ và tác dụng của:Atanazavir.Clopidogrel.Dabigatran.Etexilat.Dasatinib.Erlotinib.Indinavir.Muối sắt.Mesalamin.Mycophenolat.Nelfinavir.Thuốc Erlotinib làm tăng nồng độ và tác dụng của:Cơ chất CYP2C19, CYP2C8.Methotrexat.Saquinavir.Voriconazole.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Erlotinib. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, bệnh nhân nên đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc Erlotinib, đồng thời thăm vấn ý kiến và hướng dẫn của bác sĩ điều trị trước khi quyết định sử dụng. | vinmec | 1,206 |
Siêu âm 4D khi nào nên thực hiện ở đâu và giá bao nhiêu tiền
Siêu âm 4D là hình thức siêu âm tiên tiến, hiện đại cho phép bố mẹ nhìn thấy hình ảnh con yêu một cách rõ ràng, sắc nét. Hiện nay, rất nhiều ông bố, bà mẹ lựa chọn hình thức siêu âm này để thăm khám, kiểm tra. Vậy, mẹ bầu đã biết nên siêu âm 4D khi nào, giá bao nhiêu? Siêu âm ở đâu để đảm bảo uy tín, chất lượng chưa?
1. Siêu âm 4D là gì?
Siêu âm 4D hay còn gọi là siêu âm 4 chiều. Siêu âm 4D dựa trên công nghệ của siêu âm 3D nhưng tiên tiến, hiện đại hơn, cho phép chúng ta thấy được cả những cử động chân tay, hay những điệu bộ trên khuôn mặt của con như: cười, mếu, cau mày, nhăn mặt,... Ngoài ra, siêu âm 4D còn cho phép mẹ ghi lại những thước phim về sự chuyển động của con vào đĩa.
2. Tại sao nói siêu âm 4D tiên tiến hơn các hình thức siêu âm khác?
Thông qua siêu âm 4D mẹ có thể nhìn thấy những nét mỏng manh nhất trên khuôn mặt của con. Không những thế, mẹ còn có thể nhìn thấy từng cử chỉ, điệu bộ của con, như thể con đang ở ngay trước mặt mẹ vậy.
Một điểm đặc biệt ở hình thức siêu âm này là nó cho phép bộ mẹ lưu giữ những thước phim về những chuyển động của con mang về nhà cho mọi người cùng xem hoặc giữ nó làm kỷ niệm.
Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng, kết nối bố mẹ, mọi người trong gia đình với con, ngay cả khi con chưa chào đời. Trong khi đó siêu âm 2D, 3D chỉ là những hình ảnh tĩnh và thậm chí chỉ là những hình ảnh đen trắng không rõ nét (siêu âm 2D).
Ngoài ra, siêu âm 4D cho phép bác sĩ quan sát chi tiết cấu trúc, hình thể, các bộ phận, cơ quan nội tạng bên trong cơ thể con. Qua đó, bác sĩ có thể dễ dàng chẩn đoán, phát hiện chính xác các bất thường của con như: bất thường về cấu trúc, hình thể, bất thường về tim, bất thường về não, bất thường nhiễm sắc thể. Để từ đó kịp thời can thiệp và có những phương pháp thăm khám, điều trị trước và sau khi sinh. Đây là những điều mà ở siêu âm 2D khó có thể phát hiện chính xác được.
Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn khuyên thai phụ chỉ nên siêu âm 4D vào những mốc quan trọng của thai kỳ và cần kết hợp siêu âm 2D vào những tháng đầu của thai kỳ để có được kết quả tốt nhất.
3. Ý nghĩa của siêu âm 4D
Siêu âm 4D phát hiện dị tật là một phương pháp tương đối an toàn, dễ thực hiện, chi phí thăm khám hợp lý. Phương pháp này cho phép bác sĩ
theo dõi, phát hiện các dị tật thai nhi ngày từ những giai đoạn đầu của thai kỳ. Đặc biệt, trong điều kiện lý tưởng, phương pháp siêu âm cho phép chẩn đoán, phát hiện dị tật với kết quả chính xác từ 85% - 90%.
Mẹ bầu cần lưu ý thêm rằng, độ chính xác của kết quả chẩn đoán phụ thuộc rất lớn vào
các thiết bị máy móc, trình độ và khả năng phân tích của các bác sĩ siêu âm.
4. Nên siêu âm 4D khi nào?
Siêu âm 4D là một hình thức siêu âm rất tiên tiến và hiện đại hơn so với siêu âm 2D và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn khuyên, mẹ bầu chỉ nên siêu âm thai nhi vào những mốc quan trọng của thai kỳ của thai kỳ và không nên thay thế hoàn toàn siêu âm 2D.
Các bác sĩ khuyên rằng vào những tháng đầu của thai kỳ, mẹ chỉ nên sử dụng phương pháp siêu âm 2D. Từ khoảng 11 tuần của của thai kỳ, khi cấu trúc, hình thái cơ thể con gần như đã phát triển đầy đủ, mẹ có thể thực hiện siêu âm 4D để có thể quan sát hình ảnh con một cách rõ nét hơn và cũng là để bác sĩ có thể phát hiện chính xác các dị tật bẩm sinh.
5. Siêu âm 4D hết bao nhiêu tiền?
Giá của siêu âm 4D giao động trong khoảng 200.000 - 500.000 VNĐ...000 - 500.000 VNĐ cho một lần siêu âm.
6.
Hi vọng những thông tin mà | medlatec | 780 |
Cảnh giác với bệnh viêm giác mạc
Thế nào là viêm giác mạc?
Viêm giác mạc là tình trạng tổn thương do nhiễm khuẩn bên trong giác mạc làm suy giảm thị lực. Giác mạc có vai trò khúc xạ ánh sáng đi vào mắt, chiếm 2/3 tổng số năng lượng quang học của mắt. Giác mạc dày khoảng 0,5mm và có đường kính khoảng 13mm, cùng với củng mạc (tròng trắng mắt) tạo thành lớp che phủ bên ngoài nhãn cầu. Vì gần như tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên giác mạc rất dễ bị viêm nhiễm.
Khi bệnh viêm giác mạc trở nên nghiêm trọng có khả năng gây mù lòa suốt đời. Những người làm việc trong môi trường lao động ô nhiễm, có nhiều bụi bẩn là đối tượng dễ mắc bệnh nhất.
Nguyên nhân viêm giác mạc
Có một số nguyên nhân gây viêm giác mạc bao gồm:
Triệu chứng viêm giác mạc
Người mắc bệnh viêm giác mạc sẽ có các biểu hiện như:
– Cảm giác cộm mắt, nhức mắt;
– Thấy chói mắt, sợ ánh sáng;
– Chảy nước mắt giàn giụa.
– Khả năng nhìn mờ dần, thị lực giảm.
– Ở giác mạc xuất hiện đốm trắng đục, vùng kết mạc bị đỏ ở quanh vùng rìa…
Các biến chứng viêm giác mạc
Các bác sĩ nhãn khoa cảnh báo người bệnh cần đi khám ngay khi nhận thấy có những triệu chứng của bệnh viêm giác mạc nêu trên. Người bệnh không nên chủ quan khi các dấu hiệu còn nhẹ, bởi viêm giác mạc nếu để lâu không điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
Điều trị viêm giác mạc như thế nào?
Phòng ngừa bệnh viêm giác mạc
Phòng bệnh là khâu vô cùng quan trọng để tránh cho đôi mắt chịu nhiêu tổn thương do viêm giác mạc. Mọi người nên thực hiện các biện pháp như:
– Đi khám mắt sớm nhất có thể khi nhận thấy các triệu chứng nghi vấn của bệnh viêm giác mạc.
– Đeo kính bảo vệ mắt nếu phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, nhiều bụi bẩn.
– Đến các chuyên khoa mắt tại bệnh viện uy tín điều trị ngay khi mắc các bệnh về mắt như lông quặm, viêm mủ túi lệ …
– Rửa mắt thường xuyên bằng cách nhỏ nước muối sinh lý 0,9%… | thucuc | 384 |
Đau lưng đau bụng dưới ra khí hư: Có phải bệnh hay không?
Có nhiều chị em gặp phải tình trạng đau lưng đau bụng dưới ra khí hư nhưng không biết bản thân đang bị vấn đề gì. Nhiều người còn chủ quan cho rằng tình trạng này không quá nghiêm trọng nên lơ là, không đi khám. Vậy đau lưng, đau bụng dưới và ra nhiều khí hư có phải bệnh không?
1. Đau lưng đau bụng dưới ra khí hư là bị gì?
Đau lưng đau bụng dưới ra khí hư là một trong những biểu hiện sinh lý ở phụ nữ báo hiệu sắp đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc thời điểm trứng rụng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp tình trạng đau lưng đi kèm với đau bụng dưới và khí hư ra nhiều, kéo dài thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm bao gồm:
Viêm âm đạo
Sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,… dẫn đến viêm nhiễm âm đạo dẫn đến triệu chứng:
Khí hư ra nhiều bất thường, màu trắng đục, vàng hoặc xanh.
Có mùi hôi tanh khó chịu.
Ngứa ngáy âm đạo, khi đi tiểu có cảm giác nóng, buốt, rát, đau mỗi khi quan hệ. Bệnh tiến triển nặng có thể dẫn đến đau lưng, đau bụng dưới dữ dội.
Viêm âm đạo cần phải được phát hiện và điều trị sớm để tránh biến chứng viêm phần phụ, có thể gây vô sinh , hiếm muộn. Viêm cổ tử cung
Dưới tác động của tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm), các tế bào biểu mô ở cổ tử cung xảy ra tình trạng viêm nhiễm, tấy đỏ. Những biểu hiện thường gặp khi phụ nữ bị viêm cổ tử cung là:
Khí hư ra nhiều bất thường, có màu vàng hoặc xám, đôi khi vón cục, mùi hôi. Âm đạo chảy máu.
Đau tức vùng bụng dưới, thắt lưng âm ỉ hoặc từng cơn.
Đi tiểu nhiều lần, tiểu rắt, đau khi đi tiểu,…
Người bệnh có thể sốt nhẹ.
Viêm cổ tử cung cần phải được can thiệp điều trị sớm hạn chế nguy cơ biến chứng làm ảnh hưởng sức khỏe sinh sản. Viêm phần phụ
Viêm phần phụ có thể xảy ra ở một trong các vị trí như buồng trứng, ống dẫn trứng, dây chằng. Người bệnh có thể nhận biết thông qua các biểu hiện như đau bụng dưới và vùng thắt lưng, khí hư ra nhiều, mùi hôi, màu trắng đục hoặc có lẫn mủ, rối loạn kinh nguyệt, sốt, khó khăn khi đi tiểu,…
Tình trạng kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như mang thai ngoài tử cung, dọa sảy thai, vô sinh, hiếm muộn,…U xơ tử cung
Những triệu chứng phổ biến của u xơ tử cung bao gồm: Kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường.
Vùng hố chậu, bụng dưới và thắt lưng đau nhiều, căng tức thường xuyên, cơn đau nghiêm trọng hơn khi hành kinh.
Ngày bình thường, khí hư ra nhiều.
Rối loạn tiểu tiện do khối u xơ tăng kích thước dẫn đến chèn ép bàng quang và các cơ quan khác.
U nang buồng trứng
U nang buồng trứng là khối u hình thành từ các mô tế bào buồng trứng hoặc do nội mạc tử cung phát triển, bên ngoài là lớp vỏ mỏng, trong chứa dịch hoặc có cả những tổ chức khác như: lông, tóc, móng. Hầu hết các trường hợp u nang buồng trứng đều diễn biến âm thầm nên việc phát hiện sớm gặp nhiều khó khăn. Một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết tình trạng u nang buồng trứng có thể kể đến là:
Đau nhói vùng bụng dưới, căng tức và đau nhiều hơn khi quan hệ hoặc tới chu kỳ kinh nguyệt.
Cơn đau có thể lan sang vùng lưng, mạn sườn, xương chậu.
Khí hư ra nhiều, kinh nguyệt bất thường, máu kinh có màu đen.
Chướng bụng, đầu hơi, bụng to.
Rối loạn tiểu tiện.
2. Khi xảy ra tình trạng đau lưng đau bụng dưới ra khí hư thì làm gì?
Nếu bạn xuất hiện tình trạng đau lưng, đau bụng dưới đi kèm với khí hư ra nhiều không phải dấu hiệu kinh nguyệt thì tốt nhất nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và từ đó lên phương án điều trị thích hợp. Ngoài ra, bạn cũng cần phải chú ý một số vấn đề sau để hạn chế những ảnh hưởng không tốt đến cơ quan sinh dục của mình:
Vệ sinh vùng kín thường xuyên với nước ấm hoặc nước muối loãng, khi vệ sinh, không thụt rửa vào sâu bên trong.
Thay quần lót khoảng 4 - 6 tiếng/lần.
Nên mặc đồ khô thoáng, rộng rãi, không bó sát hoặc ẩm ướt.
Sử dụng dung dịch vệ sinh có p
H thích hợp, tránh thành phần gây kích ứng.
Không tự ý mua thuốc uống hoặc áp dụng biện pháp dân gian nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Không uống quá nhiều thuốc giảm đau để khắc phục tình trạng. | medlatec | 857 |
Biến chứng của viêm xoang
Biến chứng của bệnh viêm xoang có thể nặng và nguy hiếm đến tính mạng cho người bệnh. Vì vậy, cần tuân thủ nguyên tắc điều trị và dự phòng biến chứng của bệnh viêm xoang.
Viêm xoang có thể là do nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, virút hoặc ký sinh trùng) thì được gọi là viêm xoang nhiễm trùng. Viêm xoang nhiễm trùng thường có sốt nhẹ, nhưng đôi khi có sốt cao, rét run, đau nhức đầu, kèm theo viêm một số bộ phận thuộc đường hô hấp khác như: mũi, họng, amidan, và có thể viêm tai. Ngoài ra có nhiều tác nhân khác gây viêm xoang như: thay đổi về nhiệt độ hay áp suất không khí (khi đi máy bay hoặc lặn dưới biển). Viêm xoang có thể là cấp tính, có thể là mạn tính. Nếu để viêm xoang mạn tính thì việc điều trị sẽ gặp không ít khó khăn và cũng có nhiều nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm.
Những biến chứng
Được gọi là viêm xoang cấp khi triệu chứng xuất hiện trong thời gian ngắn, dưới bốn tuần; viêm xoang mạn là khi triệu chứng kéo dài trên 12 tuần. Khi bị viêm xoang cấp nếu không điều trị dứt điểm, sớm thì rất có nguy cơ gây viêm xoang mạn tính và gây biến chứng. Khi xảy ra biến chứng, bệnh thường rất nặng, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Biến chứng do viêm xoang hay gặp nhất là nhiễm trùng ổ mắt chiếm tỉ lệ rất cao (85%), trong đó có khoảng 10% sẽ bị mù mắt. Nguyên nhân chủ yếu là do viêm xoang sàng, một số ít là viêm xoang hàm, với xoang trán thì ít gặp hơn. Quá trình viêm nhiễm lan tỏa hoặc theo đường mạch máu từ xoang qua hốc mắt gây nên các biến chứng tại mắt.
Bên cạnh đó có thể bị viêm mô liên kết quanh mắt. Biến chứng này thường gặp trong các trường hợp viêm xoang cấp tính. Bệnh nhân đau nhức mắt dữ dội, đau xuyên lên đỉnh đầu. Mi mắt sưng phù do tụ mủ trong hốc mắt. Biến chứng của viêm xoang đối với mắt còn có thể gây nên viêm dây thần kinh thị giác do viêm xoang sàng hoặc xoang bướm.
Ngoài ra, viêm xoang còn có thể gây viêm, áp-xe mi mắt, túi lệ. Viêm xoang cũng có thể đưa đến viêm màng não, tụ mủ dưới màng cứng, áp-xe ngoài màng cứng, viêm tắc xoang tĩnh mạch dọc trên, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang và áp-xe não. Đây là các biến chứng về màng não tuy ít gặp nhưng vô cùng nguy hiểm, có thể gây tử vong. Các dấu hiệu thường gặp là hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng biểu hiện tăng áp lực nội sọ (sốt cao, nhức đầu, sợ ánh sáng, tinh thần trì trệ, buồn nôn, cổ cứng). Tuy vậy, đôi khi triệu chứng không điển hình mà rất lu mờ nếu tổn thương chỉ ở thùy trán (thay đổi nhân cách chút ít)...
Nguyên tắc điều trị và phòng biến chứng
Nguyên tắc điều trị viêm xoang là làm cho xoang dẫn lưu tốt, kiểm soát hoặc loại trừ nguồn gốc của tình trạng viêm để làm giảm cơn đau. Khi nghi ngờ bị viêm xoang cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt, nên khám tại chuyên khoa tai, mũi, họng. | medlatec | 580 |
Công dụng thuốc Gimyenez
Gimyenez-8 có chứa thành phần Betahistine, dạng bào chế viên nén. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Gimyenez-8 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng của thuốc Gimyenez-8
Hoạt chất Betahistine có trong thuốc Gimyenez - 8 có công dụng giúp làm giảm ù tai, chóng mặt. Cơ chế tác dụng của dược chất Betahistine được xác định như sau:Behahistine có khả năng đối kháng mạnh mẽ với các receptor H3 để giúp giải phóng các dây thần kinh và làm tăng cường quá trình dẫn truyền thần kinh. Đồng thời, lượng Histamin được giải phóng sẽ kích thích trực tiếp lên thụ thể H1 và làm giãn mạch ở hệ thần kinh, nhờ đó giúp giảm các triệu chứng chóng mặt nhanh chóng.Ngoài ra, hoạt chất Behahistine cũng có thể tác động trực tiếp lên thụ thể H1 ở các mạch máu trong tai để giúp tăng cường dòng máu lưu thông ở khu vực này. Đồng thời giảm áp lực do không gian để giúp điều trị ù tai hiệu quả.
2. Chỉ định thuốc Gimyenez-8
Chỉ định thuốc Gimyenez-8 gồm:Điều trị hội chứng Meniere gây chóng mặt, nôn, ù tai, mất thính lực và nhức đầu.Điều trị bệnh tiền đình gây chóng mặt.
3. Chống chỉ định của thuốc Gimyenez-8
Thuốc Gimyenez-8 chống chỉ định dùng trong trường hợp:Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Betahistine hay các thành phần có trong thuốc Gimyenez-8.Người bị loét dạ dày tá tràng.Người bị u tế bào ưa Crom.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Gimyenez-8
Cách dùng: Thuốc Gimyenez-8 dùng bằng đường uống, cùng với nước lọc. Để tăng khả năng hấp thu của thuốc thì người bệnh nên dùng Gimyenez-8 cùng với thức ăn.Liều dùng: Từ 1 - 2 viên/ lần x 3 lần/ngày. Nên dùng thuốc Gimyenez-8 liên tục trong thời gian 2 - 3 tháng để đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn. Người bệnh không nên tự ý tăng hoặc giảm liều Gimyenez-8 mà chưa có chỉ định từ bác sĩ/ dược sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Gimyenez-8:Trong trường hợp quên liều thuốc Gimyenez-8 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Gimyenez-8 đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Gimyenez-8 quá liều thì có thể xảy ra tình trạng nôn, buồn nôn, co giật, đau bụng, biến chứng ở phổi.
5. Tác dụng phụ của thuốc Gimyenez-8
Khi dùng thuốc Gimyenez-8, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Khó tiêu;Buồn nôn;Đau đầu;Sốc phản vệ;Kích ứng đường tiêu hóa;Phù mạch;Mề đay, mẩn ngứa.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Gimyenez-8 và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác của thuốc Gimyenez-8
Gimyenez-8 có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Các thuốc thuộc nhóm IMAO;Thuốc điều trị trầm cảm;Thuốc điều trị Parkinson;Các thuốc kháng histamin.
7. Lưu ý khi dùng thuốc Gimyenez-8
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Gimyenez-8 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Gimyenez-8 cho người bị hen phế quản, trẻ em dưới 18 tuổi, tụt huyết áp nặng hay có vấn đề dung nạp Lactose ..Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Gimyenez-8.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Gimyenez-8 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gimyenez-8, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Gimyenez-8 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 667 |
Trẻ sơ sinh sôi bụng cảnh báo tình trạng gì? Có nguy hiểm không?
Trẻ sơ sinh sôi bụng là hiện tượng phổ biến thường gặp sau sinh ở giai đoạn đầu và điều này khiến nhiều bậc phụ huynh cảm thấy lo lắng. Vậy tình trạng này là dấu hiệu cảnh báo vấn đề gì ở trẻ? Có nguy hiểm không? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây!
1. Trẻ sơ sinh sôi bụng là do đâu?
Biểu hiện sôi bụng ở trẻ sơ sinh thường xuất phát từ nguyên nhân không khí bị tắc nghẽn ở các nếp gấp trong đường ruột, hoặc bất kỳ vị trí nào trong đường tiêu hóa. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến hiện tượng trẻ sơ sinh sôi bụng đó là:
Chế độ dinh dưỡng của mẹ: đối với những trẻ đang bú mẹ thì nguồn dinh dưỡng chính đến từ dòng sữa mẹ. Những gì mà mẹ hấp thu vào cơ thể thì bé cũng sẽ nhận được các chất dinh dưỡng từ những thực phẩm đó. Vì vậy nếu mẹ ăn quá nhiều đồ dầu mỡ, thức ăn lạ, đồ cay nóng, chất đạm, món tái gỏi, đồ ôi thiu, đồ để lâu, thức ăn bị nhiễm khuẩn thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sữa. Trẻ bú sữa sẽ bị sôi bụng, tiêu chảy,... ;
Trẻ bị bất dung nạp lactose trong sữa: lactose là một loại đường chứa trong sữa và các sản phẩm làm từ sữa. Không phải cơ thể ai cũng tiết ra đủ enzyme để tiêu hóa được lactose, trẻ sơ sinh cũng không ngoại lệ. Khi loại đường này tích tụ quá nhiều ở ruột sẽ khiến trẻ bị sôi bụng.
Trẻ bú sai cách: có những trẻ sẽ ăn sữa công thức song song với bú sữa mẹ. Trong trường hợp núm bình sữa không vừa miệng bé, tốc độ sữa chảy quá nhanh hoặc quá chậm, tư thế mẹ cho bé bú không đúng cách,... sẽ khiến trẻ nuốt nhiều không khí vào dạ dày gây sôi bụng. Ngoài ra nếu mẹ không đảm bảo vệ sinh dụng cụ, pha sữa không đúng tỷ lệ cũng sẽ khiến trẻ gặp phải hiện tượng trên;
Nguyên nhân khác:
Do trẻ phải dùng thuốc kháng sinh: tác dụng phụ khi điều trị thuốc kháng sinh cho trẻ là sôi bụng, tiêu chảy, táo bón;
Do nhiễm khuẩn Shigella, E. coli, Salmonella hay virus vì tật mút
tay, đồ chơi, ti giả không đảm bảo vệ sinh. Khi những vi khuẩn này sinh sôi và phát
triển mạnh mẽ trong đường ruột sẽ lấn át các lợi khuẩn, dẫn đến rối loạn vi sinh đường ruột khiến trẻ sơ sinh sôi bụng và tiêu chảy.
2. Các triệu chứng kèm theo tình trạng trẻ sơ sinh sôi bụng
Sớm nhận biết các triệu chứng trẻ sơ sinh sôi bụng sẽ giúp các bậc phụ huynh
kịp thời can thiệp và khắc phục đúng cách. Tình trạng này sẽ bao gồm những dấu hiệu điển hình sau:
Trẻ liên tục bị nôn trớ và ọc sữa;
Có thể nghe thấy âm thanh ùng ục, ọc ọc phát ra từ bụng trẻ;
Trẻ bị tiêu chảy;
Trẻ bỏ bú, quấy khóc nhiều nhất là về ban đêm;
Trẻ bị ợ hơi, chướng bụng.
Tình trạng trên có thể chỉ xuất hiện và tự khỏi trong một vài ngày nhưng cũng có khi kéo dài cả tuần lễ. Khi đó cha mẹ nên cho trẻ đi khám để xác định nguyên nhân.
3. Xử trí ra sao khi trẻ sơ sinh sôi bụng?
Khi bắt gặp hiện tượng này, cha mẹ nên có những bước xử lý như sau:
Thay đổi chế độ ăn của mẹ: nếu trẻ đang bú mẹ thì mẹ cần tránh những thực phẩm sau để bé không bị sôi bụng, đầy hơi: súp lơ, bắp cải, cà chua, đậu nành, cam quýt, đồ cay nóng nhiều dầu mỡ,... ;
Thay đổi tư thế cho bé bú: nếu nguyên nhân khiến trẻ bị sôi bụng là do mẹ cho trẻ bú sai cách thì cần điều chỉnh lại tư thế cho phù hợp hơn. Để trẻ ngậm đúng khớp vú, sau khi trẻ ăn no hãy từ từ bế dựng bé lên, đặt cằm bé gác lên vai của mẹ, sau đó mẹ khum bàn tay vỗ nhẹ lưng để bé ợ hết không khí ra ngoài. Với những trẻ bú bình thì khi pha sữa nên tránh nguấy quá mạnh sẽ tạo nhiều bọt khí, mẹ để trẻ ngậm vừa núm vú, dốc bình sữa sao cho sữa lấp đầy vùng đầu núm để bé hạn chế nuốt phải nhiều không khí;
Thay sữa công thức: nếu trẻ ăn sữa công thức và bị sôi bụng kèm đi ngoài, hăm mông thì có thể là do bé bị bất dung nạp lactose có trong sữa. Mẹ hãy đổi sang dạng sữa không chứa lactose, dễ tiêu hóa, chứa nhiều chất
xơ, sữa mát, ít đạm. Mẹ cần lưu ý pha sữa đúng công thức, đảm bảo vệ sinh bình sữa, núm vú, dụng cụ pha sữa, trước khi cho bé bú;
Cho trẻ đi khám nếu sôi bụng nhiều ngày không khỏi: nếu đã thay đổi theo những cách nêu trên nhưng trẻ vẫn bị sôi bụng kéo dài thì mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và có phương án điều trị thích hợp.
4. Các phương pháp phòng ngừa chứng sôi bụng ở trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh bị sôi bụng lâu ngày, tiêu chảy liên tục sẽ làm mất cân bằng hệ vi sinh trong đường tiêu hóa, từ đó giảm khả năng hấp thụ các dưỡng chất thiết yếu có trong sữa. Do đó các bậc phụ huynh cần biết cách thực hiện các biện pháp phòng ngừa chứng sôi bụng ở trẻ để bé có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh:
Ưu tiên sữa mẹ trong những năm tháng đầu đời của trẻ. Trong trường hợp sữa mẹ có ít thì mẹ có thể chia nhỏ cữ bú để giúp bé đủ no và kích thích tuyến vú tiết ra nhiều sữa hơn;
Nếu bắt buộc phải thay thế sữa mẹ bằng sữa công thức, mẹ nên tìm hiểu kỹ loại sữa phù hợp với hàm lượng lactose thấp để bé dễ dàng hấp thu hơn;
Mẹ nên tìm hiểu cách cho bé bú mẹ và bú bình đúng cách. Nên pha sữa trước khi cho bé bú khoảng 5 phút để đủ thời gian bọt khí phân hủy. ngoài ra trong lúc nguấy sữa hãy làm nhẹ nhàng để tránh tạo nhiều bong bóng khí;
Trong giai đoạn cho trẻ bú mẹ, mẹ nên chú ý đến chế độ ăn của mình, tránh những thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ mà hãy tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi, mỗi ngày nên tiêu thụ ít nhất 2 lít nước.
Trên đây là một số thông tin các bậc phụ huynh cần nắm được để xử trí trước tình trạng trẻ sơ sinh sôi bụng. Nếu tình trạng sôi bụng của trẻ vẫn tiếp diễn, không cải thiện và có triệu chứng nặng hơn thì bạn nên cho trẻ đi khám để được kiểm tra và điều trị. | medlatec | 1,198 |
Công dụng thuốc Hydra Cap
Thuốc Hydra Cap có thành phần chính là Hydroxyurea được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính, ung thư buồng trứng và một số loại ung thư da. Đây là loại thuốc được dùng khi các loại ung thư kháng thuốc, di căn và không thể phẫu thuật.
1. Hydra cap là thuốc gì?
Thuốc Hydra Cap có thành phần chính là Hydroxyurea 500mg và tá dược (Lactose, Microcrystalline Cellulose, Magnesium Stearate, Capsule). Bào chế dưới dạng viên nang.Hydroxyurea có tác dụng chống khối u, nhưng chưa thực sự rõ về cơ chế. Nghiên cứu thấy thuốc có tác dụng ức chế sự tổng hợp DNA trực tiếp thông qua sự ức chế reductase ribonucleotide nhưng thuốc không làm ảnh hưởng đến sự tổng hợp acid ribonucleic hay protein.Thuốc có tác động làm chết các tế bào giai đoạn S kháng với bức xạ thông thường, giữ ổn định các tế bào khác trong chu kỳ tế bào ở giai đoạn G1 hay giai đoạn tổng hợp tiền DNA khi chúng nhạy cảm với các tác dụng của xạ trị, ức chế sự tổng hợp DNA. Điều này giúp hydroxyurea ngăn cản quá trình hồi phục bình thường của các tế bào bị hư hại nhưng không chết bởi việc dùng xạ trị. Vì vậy làm giảm tỷ lệ sống của các tế bào bất thường không bị tiêu diệt bởi xạ trị.
2. Công dụng của thuốc Hydra Cap
Thuốc Hydra Cap được chỉ định dùng trong:Khối u ác tính, u hắc tố, bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính kháng thuốc;Ung thư biểu mô buồng trứng tái phát, di căn hoặc không thể tiến hành phẫu thuật.Phối hợp với xạ trị để điều trị ung thư tế bào biểu mô ở đầu và cổ, ngoại trừ ung thư ở môi.
3. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Hydra Cap
Cách dùng thuốc:Đây là thuốc được dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc vào cùng một thời gian trong ngày.Uống nguyên viên, không được nhai hay nghiền nát viên thuốc hoặc mở viên, tránh nguy cơ bột thuốc có thể dính vào mắt, mũi, và dính vào trên da có thể gây nguy hiểm.Trong trường hợp nếu bệnh nhân muốn, hoặc không thể nuốt cả viên thuốc, có thể lấy bột trong nang ra một cách cẩn trọng cho vào một cốc nước và uống ngay sau đó.Liều dùng:Liều khuyên dùng ở người lớn:Đối với khối u cứng: Trị liệu gián đoạn dùng mỗi 3 ngày uống một liều 80mg/kg; Điều trị liên tục dùng mỗi ngày uống một liều 20 đến 30mg/kg; khi trị liệu kết hợp mỗi 3 ngày uống 80mg/kg. Nên dùng thuốc hydroxyurea tối thiểu 7 ngày trước khi khởi đầu xạ trị.Ung thư bạch cầu dòng tủy mãn tính kháng thuốc: khuyến nghị áp dụng phương pháp trị liệu liên tục (uống mỗi ngày một lần 20-30 mg/kg). Biện pháp điều trị gián đoạn đang được nghiên cứu.Đối với trẻ em: Do hiếm thấy tình trạng bệnh lý như chỉ định của thuốc nên chưa được nghiên cứu cụ thể.Quá liều và quên liều:Quá liều: Khi quá liều có thể thấy những độc tính ở niêm mạc, ở da cấp như gây ra loét, đỏ tím, phù ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, tróc vảy, tăng sắc tố da, viêm miệng. Xử trí khi quá liều cần đưa bệnh nhân đến ngay bệnh viện gần nhất để được bác sĩ hỗ trợ điều trị và điều trị triệu chứng.Nếu quên một liều: Nếu chẳng may quên một liều cần dùng thuốc càng sớm càng tốt khi nhớ ra liều đã quên. Nếu thời gian gần với liều tiếp theo hãy dùng liều tiếp theo đúng kế hoạch và bạn có thể bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều, vì có nguy cơ quá liều.
4. Chống chỉ định của thuốc Hydra Cap
Không dùng thuốc Hydra Cpa trong các trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất Hydroxyurea hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Suy tủy xương rõ rệt với bạch cầu < 2500, tiểu cầu < 100 000).Thiếu máu nặng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Hydra Cap
Thuốc Hydra Cap khi sử dụng có thể gây ra các tác dụng phụ thường gặp sau:Huyết học: Suy tủy xương, gây giảm bạch cầu; đôi khi gây thiếu tiểu cầu.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, chán ăn, táo bón hoặc có thể bị tiêu chảy;Da: Gây nổi vết sần, ban đỏ, ngứa; loét da, viêm da, nổi ban đỏ trên mặt, tăng sắc tố da, loạn dưỡng da và móng.Rụng tóc và tiểu khó thường ít khi gặp.Các rối loạn thần kinh đặc biệt hiếm gặp nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật.Suy chức năng thận tạm thời gây ra tăng acid uric huyết thanh, BUN, creatinin.Những tác dụng phụ thường nhẹ và mất đi khi ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên hoặc các tác dụng phụ khác nghĩ do thuốc thì nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ ngay để được tư vấn.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Hydra Cap
Nên kiểm tra tình trạng tổng thể của máu, kể cả xét nghiệm tủy xương, chức năng thận, gan trước và trong quá trình điều trị. Cần xác định công thức máu, đếm hồng cầu và đếm tiểu cầu nên ít nhất một lần trong tuần trong suốt thời gian điều trị bằng hydroxyurea. Nếu bạch cầu xét nghiệm thấy giảm xuống dưới 2,5 G/ L, hoặc tiểu cầu giảm < 100 x 109/ L, nên ngưng điều trị bằng thuốc này. Nên đếm kiểm tra lại sau 3 ngày và điều trị lại khi các giá trị tăng gần đến mức bình thường.Trường hợp thiếu máu nặng phải điều trị ổn định trước khi điều trị bằng hydroxyurea.Hydroxyurea nên sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị suy chức năng thận rõ rệt.Có thể cần phải dùng liều thấp hơn ở bệnh nhân cao tuổi vì có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của hydroxyurea.Đối với phụ nữ mang thai: Hydroxyurea được biết là tác nhân gây quái thai ở động vật thí nghiệm. Vì thế, không nên dùng thuốc hydroxyurea cho những phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Trong quá trình dùng thuốc đảm bảo các biện pháp tránh thai hiệu quả.Phụ nữ cho con bú: Ngưng cho con bú hoặc ngừng thuốc, vì Hydroxyurea có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ nhỏ.Không sử dụng Hydroxyurea khi người bệnh đang lái xe hoặc vận hành máy móc.Không nên tiêm vắc xin khi dùng thuốc. Vì sử dụng đồng thời thuốc với các loại vắc xin (dù vắc xin sống hoặc kháng nguyên chết) có thể làm tăng tính nguy hiểm của vắc xin này.Tương tác thuốc: Một số lưu ý về việc sử dụng đồng thời các thuốc với nhau. Khi dùng đồng thời với các chất gây ức chế tủy xương có thể gây suy tủy. Sử dụng đồng thời với clozapine có thể gây ra độc tính trên tủy xương.Trên đây là những thông tin bạn có thể dùng để tham khảo về công dụng và lưu ý khi dùng thuốc Hydra Cap. Thuốc được chỉ định sử dụng và theo dõi bởi bác sĩ, nếu xảy ra vấn đề hay có thắc mắc nào khi dùng thuốc nên thông báo với bác sĩ. | vinmec | 1,263 |
Xót ruột là bị làm sao và khắc phục bằng cách nào?
Xót ruột là một cảm giác tương đối khó chịu, có thể xuất phát từ tác động của cơn đói, các chất kích thích như: rượu, cà phê,... nhưng cũng có thể là do vấn đề tại dạ dày. Khi hiện tượng này thường xuyên xuất hiện thì cần thăm khám sớm vì nó có thể là tín hiệu không tốt về sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết hơn về cảm giác xót ruột mà nhiều người gặp phải.
1. Như thế nào là xót ruột?
Xót ruột là thuật ngữ được dùng để chỉ về cảm giác cồn cào, nôn nao ở trong bụng và có thể kèm theo một loạt triệu chứng như:
- Cảm thấy bụng cồn cào ngay cả khi mới ăn no xong.
- Có cảm giác đau, nóng bỏng rát ở thượng vị.
- Bị ợ hơi, ợ chua.
- Buồn nôn và có thể bị nôn.
Bản chất của cảm giác xót ruột là sự mẫn cảm của niêm mạc dạ dày khi bị mất đi lớp chất nhờn bảo vệ trước tác động của dịch vị, acid tiêu hóa,…
2. Bị xót ruột - nguyên nhân do đâu?
2.1. Thực phẩm
Đói là nguyên nhân gây ra cảm giác xót ruột thường gặp nhất. Tuy nhiên, có những trường hợp ngay cả khi cơ thể không cần nạp thêm calo vẫn bị đói. Điều này được giải thích do sự tương tác giữa nội tiết tố insulin với ghrelin. Nếu nồng độ insulin thấp hormone báo hiệu cơn đói sẽ tăng lên.
Có một số loại đồ ăn đóng gói chứa carbohydrate đơn và hàm lượng đường cao nếu ăn vào sẽ làm tăng insulin tức thời nhưng cũng nhanh chóng bị giảm đột ngột ngay sau đó. Điều này khiến cho não bộ sản xuất ra hormone đói ghrelin gây nên cảm giác xót ruột dù trước đó mới ăn chưa lâu. Ngoài ra, ăn quá nhiều đồ cay nóng, chua thì sau đó cũng có thể gặp cảm giác xót, cồn cào ruột.
2.2. Quá khát nước
Nhiều người sẽ cảm thấy bị xót ruột và cồn cào bụng khi khát nước. Việc thiếu nước khiến cho cơ thể sinh ra hiện tượng này cùng với các triệu chứng đi kèm như run rẩy, cáu gắt, chóng mặt, đau dạ dày,...
2.3. Tác động của môi trường
Thực tế cho thấy có những người bỗng nhiên xuất hiện cảm giác cồn cào, xót ruột như bị đói vì sự kích thích từ hình ảnh trong một chương trình ẩm thực nào đó hoặc khi họ ngửi thấy mùi thơm thoáng qua của một loại thức ăn. Cơn đói cồn ruột này không xuất phát từ nhu cầu về thực phẩm nhưng cảm giác chúng gây ra lại rất thật.
2.4. Tâm lý căng thẳng
Trạng thái tâm lý căng thẳng, lo lắng có thể khiến cơ thể xuất hiện tình trạng muốn dung nạp thức ăn ngay dù dạ dày không có nhu cầu. Xót ruột sinh ra từ đó vì đó là sự nhầm lẫn giữa cảm giác đói bụng với tín hiệu từ não.
2.5. Vấn đề về sức khỏe
Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến gây ra hiện tượng xót ruột. Người mắc bệnh này thường có triệu chứng:
- Cảm giác cồn cào và xót ruột dù mới ăn no.
- Nóng rát và đau âm ỉ kéo dài ở vùng thượng vị.
- Hay ợ chua và ợ hơi.
- Mệt mỏi, chán ăn.
- Cảm thấy buồn nôn, dễ bị nôn.
- Các biểu hiện của rối loạn tiêu hóa như: táo bón và tiêu chảy đan xen, đại tiện phân sống.
Ngoài ra, người bị tiểu đường cũng đôi khi cảm thấy xót ruột vì sự thay đổi của đường huyết làm cho cơn đói tăng lên. Có một số loại thuốc, trong đó có thuốc chống trầm cảm có khả năng can thiệp vào não bộ và khiến cho não bộ chịu kích thích nên giải phóng thêm hormone đói ghrelin sinh ra cảm giác xót ruột như đã giải thích ở phần trên.
2.6. Một số nguyên nhân khác
- Tần suất dùng chất kích thích, rượu bia quá nhiều.
- Thay đổi nội tiết tố do thời kỳ mang thai.
3. Cách xử trí khi thường xuyên bị xót ruột
3.1. Biện pháp hỗ trợ tại nhà
Có một số loại thực phẩm giúp hỗ trợ giảm cảm giác xót ruột như:
- Cơm gạo trắng
Đây là thực phẩm có hàm lượng tinh bột cao nên khi ăn nó sẽ giúp hút và hấp thu bớt axit có trong dạ dày đồng thời ngăn chặn tình trạng dư thừa axit kết quả là giảm cơn đau dạ dày và cảm giác xót ruột. Ngoài cơm, một số loại tinh bột khác cũng có thể đạt được mục đích cải thiện tình trạng xót ruột như: bánh mì, khoai lang, khoai tây,...
- Đu đủ
Quả đu đủ giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng đường ruột trong đó có cảm giác xót ruột. Ăn đu đủ giúp nhuận tràng, kích thích tiêu hóa và chống táo bón. Để tránh nhàm chán, có thể chế biến đu đủ chín hoặc xanh thành nhiều dạng món ăn và dùng thường xuyên.
- Gừng
Củ gừng này từ lâu đã trở thành một gia loại gia vị không thể thiếu trong gian bếp của nhiều gia đình. Gừng cũng là vị thuốc tốt cho sức khỏe vì có tính cay, vị ấm, chứa chất kháng viêm tự nhiên, khả năng chống oxy hóa và long đờm. Khi bị xót ruột chỉ cần cắt vài lát gừng cho vào cốc nước hoặc tách trà uống vào buổi sáng sẽ làm ấm cơ thể và hạn chế cảm giác xót ruột, ợ hơi do vấn đề về dạ dày.
Bên cạnh thực phẩm thì chế độ sinh hoạt hàng cũng góp phần cải thiện chứng xót ruột rất tốt. Vì thế, khi gặp tình trạng này hãy chú ý ăn đúng giờ, nhai kỹ khi ăn, không để bụng bị quá no hay quá đói, tránh ăn đồ chua và cay, tránh ăn loại thực phẩm đã được chế biến sẵn và đồ ngọt,...
Bằng cách sắp xếp lại chế độ sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi sao cho khoa học, bạn sẽ giúp cho hoạt động của các cơ quan trong cơ thể được cân bằng trở lại, nhờ đó mà hệ tiêu hóa trở nên khỏe mạnh hơn, cảm giác xót ruột sẽ dần dần biến mất.
3.2. Can thiệp y tế
Những người bị xót ruột xuất phát từ bệnh viêm loét dạ dày này cần được phát hiện để điều trị sớm để ngăn chặn những tác động tiêu cực cho sức khỏe như: hẹp môn vị, xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày,... Khi đã được chẩn đoán và chỉ định điều trị, người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ kháng sinh của bác sĩ, nhất là khi dạ dày có sự hiện diện của vi khuẩn Hp. | medlatec | 1,170 |
Những cách hiệu quả để phòng ngừa tiểu đường
Các chuyên gia cho biết, lối sống lười vận động, chế độ ăn không lành mạnh và lười tập thể dục là những yếu tố chính góp phần làm tăng nguy cơ tiểu đường.
Dưới đây là những cách hiệu quả để giảm nồng độ đường huyết và phòng ngừa tiểu đường.
Bổ sung lúa mạch vào chế độ ăn
Giàu chất xơ, lúa mạch giúp bạn no lâu và hỗ trợ chuyển hóa glucose trong cơ thể. Bạn hãy ăn một chén lúa mạch mỗi ngày để giảm nồng độ đường huyết.
Đi bộ
Các chuyên gia khuyến cáo, đi bộ là một trong những bài tập tốt nhất để kiểm soát nồng độ đường huyết và phòng ngừa tiểu đường. Bạn hãy tạo thói quen dành 15 phút mỗi sáng và mỗi tối để đi bộ.
Trái cây
Thay vì uống nước ép, ăn trái cây nguyên quả sẽ tốt hơn. Ăn nguyên một trái táo hoặc một trái cam sẽ cung cấp lượng chất xơ nhiều hơn và hỗ trợ giảm nồng độ đường huyết.
Rau xanh
Các loại rau xanh cũng là thực phẩm lý tưởng để giảm đường huyết và phòng ngừa tiểu đường. Bạn hãy bổ sung các loại rau như rau chân vịt, súp lơ, rau diếp, cải xoăn vào chế độ ăn hàng ngày nhé.
Uống nhiều nước
Bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể cũng rất quan trọng giúp kiểm soát nồng độ đường huyết. Uống đủ nước còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.
Vitamin D
Thiếu vitamin D liên quan tới kháng insulin và làm tăng nồng độ đường huyết. Vì vậy, hãy đảm bảo đủ lượng vitamin D cho cơ thể để hỗ trợ kiểm soát đường huyết và phòng ngừa tiểu đường.
Nha đam
Nước ép từ nha đam, nghệ và lá nguyệt quế trộn với nước có tác dụng giảm nồng độ đường huyết. Bạn hãy uống trước bữa tối. | medlatec | 321 |
Mức độ nguy hiểm của hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới
Hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới là tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở các cơ quan hô hấp đường dưới. Nhóm bệnh lý này đặc biệt nguy hiểm, có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng thậm chí là khiến bệnh nhân tử vong nếu không được điều trị đúng cách, kịp thời.
1. Hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới là gì?
Nhiễm trùng hô hấp dưới là nhóm các bệnh lý nhiễm trùng gây ảnh hưởng đến các cơ quan đường hô hấp dưới thanh quản. Bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua hít phải những giọt bắn chứa virus, vi khuẩn từ người bệnh thông qua các hoạt động như ho, hắt hơi hoặc chạm tay vào bề mặt có chứa các giọt bắn.
Một số nguyên nhân gây bệnh bao gồm:
Do vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae;
Do virus: virus hợp bào hô hấp (RSV) hoặc virus gây bệnh cúm; SARS - Co
V-2
Nguyên nhân khác: do ô nhiễm không khí, hít phải hóa chất
độc hại hay các chất gây dị ứng, hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá.
Phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng và thể loại bệnh, triệu chứng nhiễm trùng hô hấp dưới có thể khác nhau. Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng thể nhẹ thì biểu hiện của bệnh khá tương đồng với cảm cúm thông thường đó là:
Sốt nhẹ;
Đau họng;
Ho khan;
Chảy nước mũi, sổ mũi, nghẹt mũi;
Nhức đầu, chóng mặt.
Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng thì có thể xuất hiện thêm các triệu chứng như sau:
Sốt cao;
Ho có đờm, biểu hiện ho dữ dội;
Khó thở hoặc thở khò khè;
Tim đập nhanh;
Đau ngực, nặng ngực. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như nhiễm trùng huyết, suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn, trụy tim mạch hoặc tử vong.
2. Một số bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới phổ biến
2.1. Viêm phế quản cấp
Tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở phế quản thì được gọi là viêm phế quản cấp. Đây là bệnh lý phổ biến nhất trong số các hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới. Bệnh có diễn tiến lành tính và hiếm khi để lại di chứng nghiêm trọng.
Thường thì bệnh nhân sẽ bị viêm phế quản cấp sau khi trải qua một đợt cảm cúm. Bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện điển hình là hắt hơi, sốt, sổ mũi, đau nhức cơ thể, đau đầu,... Cơn ho xảy ra ngày càng nhiều, ho khan hoặc ho có đờm, đôi khi là khó thở, đau tức ngực.
2.2. Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản thường xảy ra nhiều nhất ở trẻ nhỏ. Ban đầu bệnh thường có các triệu chứng gần giống với bệnh cảm lạnh như ho, khó thở, thở khò khè. Nếu các bậc phụ huynh không để ý và điều trị đúng cách có thể khiến trẻ phải đối mặt với các biến chứng như suy hô hấp cấp, rối loạn chức năng hô hấp, xẹp phổi hay tràn khí màng phổi.
2.3. Viêm phổi
Viêm phổi là do người bệnh nhiễm phải virus, vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng gây nhiễm trùng phổi. Ngoài ra viêm phổi cũng có thể là một dạng biến chứng từ các bệnh lý mạn tính khác. Tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, thể trạng và loại bệnh mà sẽ gây ra những triệu chứng lâm sàng khác nhau.
Nếu viêm phổi không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể khiến bệnh nhân gặp phải các biến chứng nguy hiểm, có nhiều trường hợp đã bị tử vong vì viêm phổi. Do đó bệnh nhân khi xuất hiện các dấu hiệu như ớn lạnh, sốt cao trên 39 độ C, cơ thể mệt mỏi và các triệu chứng này kéo dài, không thuyên giảm thì hãy đi khám ngay.
2.4. Lao phổi
Lao phổi là một trong những bệnh lý nhiễm trùng hô hấp dưới đặc biệt nguy hiểm, có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành thông qua hắt hơi, nói chuyện, ho, khạc nhổ đờm. Không chỉ có phổi, vi khuẩn lao còn có khả năng di chuyển thông qua đường máu và gây bệnh tại nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
Nhìn chung hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới nếu không có biện pháp xử lý từ sớm có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy tim, nhiễm trùng huyết, ngừng thở, suy hô hấp cấp, áp xe phổi,... và nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
3. Điều trị hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới bằng phương pháp gì?
Tùy thuộc mức độ của bệnh và từng loại bệnh lý mà phương pháp điều trị sẽ được chỉ định khác nhau. Cụ thể như sau:
3.1. Điều trị viêm phế quản cấp
Bệnh nhân nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, giữ ấm cho cơ thể;
Bỏ hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc;
Tăng cường sức đề kháng bằng cách có một chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất;
Bổ sung đủ nước mỗi ngày, bù điện giải;
Sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
3.2. Điều trị viêm tiểu phế quản
Đối với viêm tiểu phế quản hiện vẫn chưa chế tạo được vắc xin đặc trị. Ngoài ra trường hợp này cũng không thể điều trị hiệu quả bằng các loại thuốc cảm và thuốc kháng sinh thông thường. Bệnh nhân do đó cần tuân theo hướng dẫn chăm sóc sức khỏe tại nhà và nếu có dấu hiệu bất thường, diễn tiến nặng thì nên đi khám ngay.
3.3. Điều trị viêm phổi
Bệnh nhân dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ dựa trên các triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh khác nhau (có thể là do vi khuẩn hoặc do virus);
Nếu người bệnh có các triệu chứng suy hô hấp cấp như khó thở, da tím tái,... thì cần điều trị thở oxy.
3.4. Điều trị lao phổi
Người bệnh sẽ được xây dựng phác đồ điều trị riêng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, không được tự ý bỏ thuốc, thay đổi loại thuốc, liều dùng để tránh tình trạng lao kháng thuốc rất khó điều trị sau này.
4. Cách giúp phòng tránh các bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới
Để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh cũng như lây lan cho người khác, sau đây là một số biện pháp bạn nên áp dụng ngay:
Nên từ bỏ thuốc lá và tránh xa những khu vực có khói thuốc;
Thường xuyên vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ăn, sau khi ở nơi công cộng để tránh nhiễm khuẩn đường hô hấp;
Thường xuyên khử trùng và làm sạch các bề mặt đồ vật hay sử dụng;
Không nên tiếp xúc trực tiếp với những người đang mắc hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới;
Che miệng khi ho, hắt hơi và sau đó nên đi rửa tay ngay;
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin như vắc xin phòng bệnh sởi - quai bị - rubella, phòng cúm, phòng bệnh phế cầu khuẩn,...
Hy vọng rằng thông qua những chia sẻ trên đây bạn đã hiểu rõ hơn về hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới cũng như các cách điều trị và phòng ngừa những căn bệnh này. | medlatec | 1,248 |
Các cách trị thâm mắt hiệu quả
Quầng thâm mắt là vấn đề thường gặp ở nhiều đối tượng, làm giảm đi sự tươi tắn và tự tin trong việc giao tiếp với người khác. Đây có thể là một trong những dấu hiệu lão hóa da đầu tiên vì da vùng quanh mắt rất mỏng, dễ tổn thương. Vậy thực tế có cách trị thâm mắt lâu năm hay không?
1. Quầng thâm ở mắt là gì?
Quầng thâm ở mắt là tình trạng vùng da quanh mí mắt tối màu hơn bình thường, đi kèm với bọng mắt gây khó chịu về mặt thẩm mỹ nhưng thông thường không phải là một dạng bệnh lý. Tuy nhiên, có một số trường hợp phần thâm ở mắt do các bệnh lý nhiễm trùng hay chấn thương gây sưng đau, tụ máu thì cần được xử lý y khoa đúng cách càng sớm càng tốt.
2. Những nguyên nhân gây nên quầng thâm ở mắt
Các nguyên nhân gây nên tình trạng thâm quầng ở mắt gồm có:Do gen di truyền: Yếu tố di truyền cũng khiến một số người có quầng thâm ở mắt khi còn trẻ, mao mạch không lưu thông tốt ở vùng da mỏng quanh mắt có thể là nguyên nhân chính gây nên triệu chứng này;Mệt mỏi: Việc thức khuya hay làm việc quá sức dẫn tới xáo trộn giấc ngủ có thể gây ra quầng thâm đi kèm với bọng mắt và nặng nề ở mí;Lão hóa: Tình trạng thiếu hụt collagen khi trở nên lớn tuổi có thể dẫn đến sự mất đàn hồi và dễ bị tổn thương của da hoặc xuất hiện u tuyến mồ hôi quanh mắt gây nên tình trạng thâm quầng mắt;Yếu tố môi trường: Mất ngủ, stress hay thiếu nước cũng sẽ tác động lên tình trạng thâm quầng của mắt;Viêm mũi dị ứng: Tình trạng phù nề xung quanh mũi sẽ khiến cho máu khó lưu thông, da ở vùng quanh mắt cũng sẽ sậm màu hơn;Tiếp xúc với ánh nắng quá lâu cũng sẽ kích thích da sản sinh melanin gây sẫm màu vùng da đó;Thiếu nước cũng sẽ khiến da sậm màu hơn, quầng thâm ở mắt cũng chính là một trong những dấu hiệu cho thấy cơ thể đang thiếu nước.
Sau khi tìm được nguyên nhân thì việc điều trị thâm quầng mắt trở nên dễ dàng hơn
3. Cách trị thâm quầng mắt tại nhà
Nếu nguyên nhân gây quầng thâm mắt là lão hóa hay do tác động của môi trường thì cách trị thâm quầng mắt tại nhà là hoàn toàn khả thi. Một số biện pháp có thể áp dụng gồm có:Ngủ đúng và đủ giấc: Giúp mao mạch máu ở vùng da mắt lưu thông tốt hơn, tránh bị ứ đọng gây thâm quầng;Uống đủ nước mỗi ngày khoảng 2 lít nước;Ăn nhiều rau quả tươi và đủ chất, không ăn mặn;Giảm tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: Khi ra ngoài nên đeo kính râm và đội nón rộng vành, bôi kem chống nắng;Đắp mặt nạ dưa leo cho mắt 1-2 lần/ tuần để hỗ trợ điều trị thâm mắt vì dưa leo chứa hàm lượng vitamin C và nước cao giúp dưỡng ẩm cho da;Mát-xa vùng mắt bị thâm, dùng nước trà ấm thấm khăn đắp lên mắt để tăng cường tuần hoàn tại chỗ, thư giãn các cơ xung quanh mắt;Tránh tác động mạnh lên vùng da quanh mắt, đối với phụ nữ nên chú ý đến động tác tẩy trang quá mạnh.
4. Cách cách trị thâm mắt thẩm mỹ
Ngoài việc thay đổi lối sống và các biện pháp tự nhiên thì sử dụng dịch vụ thẩm mỹ cũng có thể giúp giải quyết tình trạng thâm quầng ở mắt, cụ thể như sau:Dùng kem xóa nếp nhăn: Những loại kem này thường chứa các chất dưỡng ẩm, serum chứa dẫn xuất vitamin A và C giúp tế bào da khỏe mạnh, tăng cường sản xuất collagen để cải thiện tính đàn hồi và khắc phục lão hóa da;Tiêm filler: có tác dụng làm đầy thể tích, che mờ các khuyết điểm cho đối tượng bị bọng mắt trũng, hốc mắt sâu.Trên đây là thông tin về cách trị thâm mắt tại nhà đơn giản. Hy vọng, bạn có thể lựa chọn cho mình phương pháp điều trị thâm mắt phù hợp và hiệu quả nhất. | vinmec | 734 |
5 dấu hiệu đặt vòng không hợp và cách khắc phục
Dấu hiệu đặt vòng không hợp là vấn đề luôn được nhiều chị em quan tâm bởi không phải ai cũng có thể tương thích được với vòng tránh thai và đạt hiệu quả như mong muốn. Vậy biểu hiện nào cho thấy cơ thể chị em không phù hợp với vòng tránh thai?
1. Các dấu hiệu cho thấy cơ thể không phù hợp với vòng tránh thai
Sau khi vòng tránh thai được đưa vào tử cung sẽ xảy ra các phản ứng phòng vệ. Các hiện tượng phòng vệ có thể xảy ra rất nhanh sau đó sẽ trở lại bình thường, tuy nhiên ở 1 số phụ nữ, hiện tượng này lại không diễn tiến như vậy mà trở nên nghiêm trọng hơn như xuất huyết hoặc đau bụng dữ dội. Đây có thể là các dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn không phù hợp với việc đặt vòng.
1.1 Dấu hiệu đặt vòng không hợp gây rong kinh
Rong kinh và ra máu là những phản ứng phụ của cơ thể sau khi đặt vòng tránh thai. Đây cũng là một trong những dấu hiệu thường thấy ở nhiều chị em khi đặt vòng. Tình trạng rong kinh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, khiến chị em bị xanh xao, thiếu máu, mà còn cản trở trong sinh hoạt hàng ngày, khiến cho nhiều người không tập trung làm việc được.
Rong kinh kéo dài là một trong những dấu hiệu đặt vòng không hợp
1.2 Dấu hiệu đặt vòng không hợp gây đau bụng
Vòng tránh thai không phù hợp có thể gây đau bụng dữ dội khiến cho nhiều chị em phải tháo bỏ vòng tránh thai và áp dụng biện pháp khác.
Cơn đau bụng xảy ra khi không tương thích với vòng tránh thai cũng có thể khiến cho chị em cảm thấy đau âm ỉ, tức bụng dưới và khó chịu. Khi gặp hiện tượng đau bụng, chị em nên đi kiểm tra xem vòng tránh thai có đang bị lệch, sai vị trí hoặc bị chạm vào các cơ quan khác hay không?
1.3 Dấu hiệu đặt vòng không hợp gây đau lưng
Ngoài việc đau tức bụng thì hiện tượng đau lưng, đau hông hay đau vùng chậu cũng xảy ra khi vòng tránh thai không phù hợp với cơ thể.
Cơn đau lưng thường xuất hiện ngay sau khi đặt vòng tránh thai và không có dấu hiệu thuyên giảm triệu chứng, thậm chí cơn đau còn có nguy cơ trầm trọng hơn nhất là khi phụ nữ phải bê vác đồ hay làm việc nặng.
Nhiều chị em lầm tưởng cơn đau lưng với các bệnh về xương khớp hoặc bệnh lý phụ khoa khác. Nhưng khi cơn đau ngày một nặng hơn, đi kèm với các triệu chứng như rong kinh thì chị em nên suy xét đến dấu hiệu của đặt vòng không hợp và nên đi kiểm tra sớm nhất có thể.
1.4 Dấu hiệu của việc đặt vòng không hợp gây viêm nhiễm âm đạo
Trước khi thực hiện đặt vòng tránh thai, bác sĩ sẽ thăm khám để loại trừ những trường hợp không thể áp dụng được biện pháp này. Tuy nhiên sau khi đặt vòng, nếu phát hiện thấy chất nhầy âm đạo có màu bất thường, mùi hôi khó chịu hoặc sưng ngứa vùng kín….đó có thể là do cơ thể phản ứng lại với vật thể lạ và theo cơ chế tự nhiên sẽ đào thải vòng tránh thai ra ngoài, gây nên hiện tượng viêm nhiễm âm đạo.
1.5 Đặt vòng không hợp khiến nội tiết tố bị xáo trộn
Nhiều chị em ngay từ lần đầu đặt vòng tránh thai đã xuất hiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt như rong kinh, tắc kinh, chu kỳ kinh nguyệt quá ngắn hoặc quá dài. Tình trạng này là do có sự xáo trộn về nội tiết tố sau khi đặt vòng. Một số chị em còn gặp tình trạng nặng nề hơn như đau đầu, buồn nôn, căng tức ở hai bầu ngực, cơ thể tăng cân mất kiểm soát, nổi mụn trứng cá.
Rối loạn nội tiết tố là một trong những dấu hiệu cho thấy cơ thể không phù hợp với vòng tránh thai
2. Các biện pháp khắc phục việc đặt vòng không hợp
Để việc đặt vòng tránh thai được an toàn và không ảnh hưởng đến vấn đề sinh sản sau này, chị em nên tìm hiểu thông tin thật kĩ về phương pháp đặt vòng tránh thai và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Ngoài ra sau khi đặt vòng tránh thai, chị em cũng cần lưu ý một số điều sau:
– Chị em nên sử dụng các loại dung dịch vệ sinh vùng kín dịu nhẹ, vệ sinh nhẹ nhàng, tuyệt đối không thụt rửa sâu vùng âm đạo vì sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương và viêm nhiễm âm đạo.
– Sau khi đặt vòng nên vận động nhẹ nhàng, hạn chế bê vác và làm việc nặng
– Nên kiêng quan hệ tình dục trong vòng 1 tuần kể từ ngày đặt vòng tránh thai
– Tuân thủ việc uống thuốc sau đặt vòng theo đúng chỉ định của bác sĩ
– Nên tái khám sau khi đặt vòng để kiểm tra vị trí của vòng tránh thai, tình trạng vùng kín nhằm phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra.
– Trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu như ở trên, chị em cần tới bệnh viện/phòng khám uy tín để được thăm khám trực tiếp
3. Thời điểm nào thì cần tháo vòng tránh thai?
Thời điểm nào cần phải tháo vòng tránh thai? Các chuyên gia sản khoa đã đưa ra lời khuyên phụ nữ nên tháo vòng khi:
– Vòng tránh thai quá hạn sử dụng: Thông thường vòng tránh thai sẽ có hạn sử dụng từ 5 – 15 năm tùy vào chất liệu và độ bền. Khi tới hạn sử dụng, vòng tránh thai rất dễ bị gãy và làm ảnh hưởng đến vùng âm đạo, gây ra các hiện tượng viêm nhiễm phụ khoa. Việc loại bỏ/ tháo vòng tránh thai khi hết hạn sử dụng là việc cần thiết để bảo vệ vùng kín, đặc biệt với phụ nữ không còn trong độ tuổi sinh sản.
– Ra máu không ngừng sau khi đặt vòng: Những trường hợp bị xuất huyết âm đạo kéo dài không dứt, đi kèm tình trạng kinh nguyệt bất thường nên tháo vòng tránh thai
– Phụ nữ có dự định mang thai nên tháo vòng trước khi thả bầu từ 2 – 3 tháng
– Khi vòng tránh thai bị rộng hoặc đặt lệch làm thủng tử cung nhưng chưa rơi vào trong khoang bụng
– Trường hợp bị viêm vùng chậu cấp, viêm lộ tuyến cổ tử cung, u ác tính…nên tháo vòng tránh thai để phục vụ việc điều trị dễ dàng hơn | thucuc | 1,193 |
Công dụng thuốc Docatril
Thuốc Docatril thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Trước khi sử dụng thuốc Docatril người bệnh nên đọc kỹ thông tin hướng dẫn sử dụng để có được kết quả điều trị tốt nhất.
1. Thuốc Docatril là thuốc gì?
Thuốc Docatril có thành phần chính Racecadotril với hàm lượng 10mg/ mỗi gói 1 gam. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, trình bày dạng hộp gồm 10 gói, mỗi gói 1 gam. Hạn sử dụng của thuốc Docatril là 36 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên bao bì.Với thành phần trên hiện thuốc Docatril được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em và trẻ sơ sinh trên 3 tháng tuổi khi mà các biện pháp thông thường không đủ để có thể kiểm soát triệu chứng.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Docatril
2.1. Cách dùng của thuốc Docatril. Thuốc Docatril được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, trước khi dùng nên khuấy kỹ thuốc trong một ít nước (hoặc với sữa đối với trẻ đang còn bú mẹ hoặc bú bình), sử dụng thuốc ngay sau khi pha. Bệnh nhân có thể dùng thuốc linh động ngay trong lúc đói hay lúc no. Ngoài ra có thể phối hợp với liệu pháp bù nước và điện giải.2.2. Liều dùng của thuốc DocatrilĐối với trẻ em trên 3 tháng tuổi, liều dùng được xác định như sau: 1,5 mg/ kg cân nặng/ lần, ngày sử dụng 3 lần.Đối với trẻ từ 30 tháng đến 9 tuổi: sử dụng với liều 1 gói/ lần x 4 lần/ ngày vào ngày đầu tiên điều trị, sau đó dùng với liều duy trì: 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày, kéo dài trong khoảng dưới 7 ngày.Đối với trẻ trên 9 tuổi: sử dụng với liều 2 gói/ lần x 4 lần/ ngày trong ngày đầu tiên điều trị, sau đó dùng với liều duy trì: 2 gói/ lần x 3 lần/ ngày, kéo dài trong khoảng dưới 7 ngày.
3. Tác dụng không mong muốn của Docatril
Bên cạnh những tác dụng điều trị, trong quá trình sử dụng thuốc Docatril có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như sau: ban đỏ, phát ban, ngủ gà, táo bón, viêm amidan, nhiễm ký sinh trùng và nhiễm trùng.
4. Tương tác thuốc Docatril
Tương tác thuốc xảy ra khá phức tạp, hiện tại chưa ghi nhận được bất cứ báo cáo nào về các tương tác của thuốc Docatril. Tuy nhiên, khuyến cáo bệnh nhân cần liệt kê tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ điều trị có thể chỉ định phác đồ sử dụng Docatril hiệu quả, tránh những tác dụng không mong muốn xảy ra khi có sự tương tác giữa các thuốc.Cần tránh hoặc hạn chế sử dụng các thực phẩm có cồn, lên men, rượu bia, thuốc lá trong quá trình sử dụng Docatril, vì các tác nhân này có thể gây ra biến đổi hoạt động của các hoạt chất có trong thuốc làm thay đổi hiệu quả điều trị.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Docatril
5.1. Chống chỉ định thuốc Docatril. Không chỉ định sử dụng thuốc Docatril trong các trường hợp sau:Không sử dụng cho trẻ có tiền sử mẫn cảm với Racecadotril hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong Docatril.Trong Docatril có chứa tá dược Sucrose nên những trẻ có tình trạng không dụng nạp được Fructose, thiếu hụt Saccharase – isomaltase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose không được sử dụng thuốc này.5.2. Thận trọng khi sử dụng Docatril. Cần thận trọng khi sử dụng Docatril cho các đối tượng sau:Đối với đối tượng là trẻ em dưới 2 tuổi, trường hợp mắc tiêu chảy hay có số lần đi tiêu trong ngày ngày tăng lên thì cần phải tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ.Trong trường hợp tiêu chảy kéo dài trên 24 giờ, số lần tiêu chảy lớn hơn 6 lần/ ngày hoặc tiêu chảy có kèm sụt cân, cần tham khảo bác sĩ để cân nhắc về việc kê đơn dùng thêm dung dịch bù dịch hay không.Thận trọng trong các trường hợp có nôn, sốt hoặc phân có dịch nhầy hoặc máu.Trong các trường hợp trẻ đang được bú mẹ, cần tiếp tục cho trẻ bú.Đối với người bệnh đái tháo đường, cần phải tính đến lượng đường trong mỗi gói vì trong mỗi gói Docatril có chứa 0,873 gam đường.Nếu sử dụng Docatril với các liều trong ngày có lượng đường vượt quá 5 gam/ ngày thì cần phải tính đến khẩu phần ăn mỗi ngày.Không dùng thuốc này cho phụ nữ đang có thai và đang cho con bú.
6. Bảo quản thuốc Docatril
Bảo quản thuốc Docatril ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, vì nguy cơ là biến đổi các chất có trong Docatril nhiệt độ dưới 30 độ C là nhiệt độ thích hợp để bảo quản. Để thuốc xa các khu vui chơi của trẻ, tránh sử dụng nhầm thuốc không mong muốn.Trước khi sử dụng phải xem kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc, hạn sử dụng, tránh sử dụng những chế phẩm đã quá hạn hoặc có xuất hiện tình trạng ẩm mốc, biến đổi màu, chảy nước. | vinmec | 908 |
Sinh thiết gan: Những điều cần biết trước khi thực hiện!
Gan giúp thanh lọc các chất có hại, vì thế còn được ví như một nhà máy hóa học thu nhỏ trong cơ thể. Vì phải lọc, chuyển hóa, tiếp xúc với nhiều chất độc nên gan có thể bị tổn thương nếu phải hoạt động quá công suất. Lúc này, sinh thiết gan là phương pháp giúp bác sĩ có thể nắm bắt được tình trạng sức khỏe lá gan.
1. Như thế nào là sinh thiết gan?
Sinh thiết gan hay còn gọi là chọc hút tế bào gan, là một thủ thuật được bác sĩ sử dụng để xác định các bệnh lý liên quan. Thủ thuật này được thực hiện bằng cách sử dụng kim sinh thiết nhỏ, đâm xuyên qua da ở vùng bụng phải tiến thẳng vào gan thu lấy một mảnh nhỏ nhu mô gan để làm xét nghiệm. Điều này giúp bác sĩ nhận biết được gan có đang gặp phải vấn đề nào không.
Gan trong cơ thể có vai trò vô cùng quan trọng, giảm độc và thải trừ các chất cặn bã ra ngoài, chuyển hóa Glycogen thành Glucose cung cấp năng lượng cho cơ thể. Mục đích sinh thiết là để đánh giá tổn thương dạng sẹo hay ung thư gan ở những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính.
2. Các trường hợp phải sinh thiết gan
Một số trường hợp được chỉ định sử dụng sinh thiết thường gặp dưới đây:
Gan nhiễm mỡ không do sử dụng rượu bia, là trường hợp hàm lượng mỡ ở nhu mô gan tăng cao. Việc sinh thiết trong tình huống này sẽ giúp khẳng định chẩn đoán gan có phải bị nhiễm mỡ không, và xác định cụ thể tình trạng nhiễm mỡ của gan. Đây có thể được xem là một chỉ định sinh thiết thường gặp nhất.
Người viêm gan mạn tính do virus viêm gan C, B; viêm ống dẫn mật nguyên phát; viêm gan tự miễn; xơ gan nguyên phát;… Sinh thiết trong các trường hợp này nhằm đánh giá và cung cấp các thông tin về tình trạng mức độ của bệnh.
Các trường hợp không nắm rõ được nguyên nhân gan bị tổn thương hay gặp những dấu hiệu bất thường về xét nghiệm chức năng.
Đánh giá mức độ, tình trạng, tính chất của khối u xuất hiện ở gan, mà trước đó đã được phát hiện thông qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp MRI, siêu âm, cộng hưởng từ.
Theo dõi tình trạng sức khỏe của gan đối với những người mới trải qua quá trình ghép gan.
Bên cạnh những trường hợp trên thì sinh thiết gan cũng đem lại những lợi ích trong một vài tình huống như người bệnh đang sử dụng thuốc Methotrexate để điều trị, sốt không biết rõ nguyên nhân ở những bệnh nhân mắc gặp vấn đề chuyển hóa hiếm gặp, một vài rối loạn ít phổ biến.
3. Những điều cần chuẩn bị trước khi thực hiện sinh thiết
Bạn nên chủ động liệt kê các loại thuốc mà bản thân đang sử dụng gồm thuốc kê đơn, vitamin, thảo dược, thực phẩm chức năng. Hãy trao đổi với bác sĩ trước khi thực hiện để được tư vấn mọi trường hợp có thể xảy ra.
Các loại thuốc nên ngưng dùng trước khi sinh thiết
Những loại thuốc này nếu muốn ngưng sử dụng, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị để có những chỉ dẫn chính xác nhất, tuyệt đối không được tự ý dừng. Dưới đây là một số loại thuốc cần phải ngừng:
Nhóm thuốc kháng viêm non-steroid như thuốc chứa Naproxen, Ibuprofen,… trao đổi với bác sĩ để chắc chắn rằng thuốc bạn đang sử dụng có thuộc nhóm này hay không.
Thuốc giảm đau, hạ sốt Aspirin hay có chứa thành phần là Aspirin.
Thuốc chống đông máu như Vitamin K, Warfarin,…
Thuốc tim mạch như Dipyridamole, Clopidogrel, Abciximab, Ticlopidine,…
Các loại thuốc thảo dược như bạch quả (Ginkgo Biloba), dầu cá.
Thực hiện chẩn đoán hình ảnh trước khi sinh thiết gan
Thủ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng nhiều nhất là siêu âm gan mật trước khi thực hiện sinh thiết, nhằm giúp bác sĩ xác định được và đúng vị trí cần lấy mẫu nhu mô. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng cần đến siêu âm. Việc siêu âm trước khi sinh thiết sẽ được quyết định bởi bác sĩ làm sinh thiết.
Chế độ dinh dưỡng trước khi sinh thiết
Trước khi sinh thiết bạn không nên ăn hoặc uống bất kỳ thứ gì. Một số bác sĩ khuyên rằng có thể ăn một lượng nhỏ các thực phẩm có chất béo như bơ hay phô mai kèm với bữa sáng, điều này sẽ giúp túi mật rỗng, giảm bớt nguy cơ tổn thương trong quá trình thực hiện sinh thiết.
4. Quy trình sinh thiết
Sinh thiết gan sẽ được thực hiện tại bệnh viện. Trước khi thực hiện thủ thuật bạn sẽ được bác sĩ hay điều dưỡng hỏi về tiền sử bệnh, dị ứng. Đồng thời cũng sẽ đặt truyền tĩnh mạch để đưa thuốc và lấy máu xét nghiệm nếu cần. Đặc biệt, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm kiểm tra khả năng đông máu. Nếu thông qua xét nghiệm phát hiện chức năng đông máu bất thường thì người bệnh có thể gặp hiện tượng chảy máu sau sinh thiết. Những trường hợp này sẽ được lưu ý đặc biệt khi thực hiện.
Bạn không thể ngủ trong quá trình sinh thiết, nếu cảm thấy khó chịu hay quá căng thẳng thì bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được chăm sóc. Sinh thiết diễn ra rất nhanh chỉ mất khoảng vài giây, kể từ khi đưa kim sinh thiết vào lấy mẫu cho tới rút kim. Vì vết kim nhỏ nên khi được rút ra sẽ để lại một vết thương khá nhỏ, được che bởi gạc vô trùng mà không cần phải khâu.
5. Chăm sóc sau sinh thiết gan
Sau khi đã xong thủ thuật bạn sẽ được yêu cầu nằm nghiêng qua bên phải, các điều dưỡng sẽ định kỳ kiểm tra huyết áp.
Tại vị trí sinh thiết xuất hiện cảm giác đau, khó chịu.
Đau ngực, khó thở. Vị trí thực hiện sinh thiết bị chảy máu.
Sốt trên 38℃. Đau bụng, mệt mỏi, xuất nhiều mồ hôi.
Tim đập nhanh, loạn nhịp. Đi đại tiện phân có máu hoặc phân hắc ín, màu đen. | medlatec | 1,085 |
Rối loạn ăn uống tâm thần - nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Rối loạn ăn uống tâm thần là tình trạng ăn uống bất thường khiến cơ thể không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng hoặc bị quá tải với một số nhóm dinh dưỡng. Các hình thức rối loạn ăn uống tâm thần phổ biến gồm: ăn uống vô độ, chán ăn tâm thần, chứng háu ăn. Tình trạng bệnh này cần được điều trị sớm để tránh gây ra các biến chứng sức khỏe và tinh thần.
1. Rối loạn ăn uống tâm thần là gì?
Rối loạn ăn uống tâm thần là bệnh tâm thần gây ảnh hưởng đến thói quen ăn uống của người bệnh, có thể gây ra chán ăn hoặc háu ăn bất thường, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và vóc dáng. Những người mắc chứng rối loạn ăn uống tâm thần thường lo ngại hoặc đau khổ quá mức về vóc dáng, cân nặng của bản thân, từ đó gây ra chế độ ăn uống không đúng cách.
Rối loạn ăn uống tâm thần có thể thể hiện ở hình thức chán ăn tâm thần hoặc háu ăn quá độ dẫn đến ăn uống không kiểm soát. Dù ở hình thức nào, chứng bệnh này đều ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe.
Hình thức chán ăn tâm thần
Người bệnh có nỗi ám ảnh lớn với calo và hàm lượng chất béo trong thực phẩm, từ đó ăn rất ít, chỉ ăn lượng nhỏ thực phẩm mỗi ngày đủ duy trì sự sống. Món ăn người bệnh cũng thường không thay đổi, tình trạng này kéo dài sẽ gây thiếu chất, suy dinh dưỡng nghiêm trọng.
Hình thức cuồng ăn uống
Trái ngược với hình thức trên, người bệnh ăn rất nhiều với nhóm thực phẩm nhất định, không thể kiểm soát được việc ăn uống. Cân nặng của người bệnh vì thế sẽ tăng lên rất nhanh chóng nhưng vẫn thiếu chất do không ăn đa dạng thực phẩm.
Rối loạn ăn uống tâm thần càng kéo dài thì nguy cơ biến chứng nặng đe dọa đến tính mạng càng cao. Các biến chứng có thể gặp bao gồm: trầm cảm và lo âu, có ý định hoặc hành vi tự tử, gặp vấn đề về quan hệ xã hội, học tập và làm việc, rối loạn sử dụng chất gây nghiện,...
Hầu hết người bệnh bị rối loạn ăn uống tâm thần cho rằng đây là thói quen ăn uống của bản thân, không cần thiết phải điều trị. Tuy nhiên, khi bệnh đã ảnh hưởng đến sức khỏe mà người bệnh không thể tự cải thiện thói quen ăn uống của mình, việc điều trị là cần thiết. Bác sĩ sẽ can thiệp thay đổi quan điểm ăn uống lành mạnh hơn và điều trị các triệu chứng của bệnh.
2. Nguyên nhân gây rối loạn ăn uống tâm thần
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác của chứng rối loạn ăn uống, bệnh có thể là kết quả của cùng nhiều nguyên nhân gây ra. Các nguyên nhân nguy cơ cao bao gồm:
2.1. Nguyên nhân di truyền
Một số người mang gen bệnh theo gia đình làm tăng nguy cơ rối loạn ăn uống tâm thần, điều này nghĩa là khi bố mẹ hoặc ăn chị em ruột mắc chứng bệnh này, bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Ngoài ra, điều này còn do thói quen ăn uống khi ở chung khiến nhiều người trong gia đình có thể cùng bị rối loạn ăn uống tâm thần.
2.2. Nguyên nhân tâm lý và tình cảm
Những bệnh nhân rối loạn ăn uống tâm thần thường gặp khó khăn hoặc vấn đề trong tâm lý và tình cảm, từ đó tìm đến ăn uống để giải tỏa. Đối tượng dễ bị tổn thương gồm những người cầu toàn, người có lòng tự trọng thấp, có các mối quan hệ rắc rối hoặc thường có hành động bốc đồng.
2.3. Nguyên nhân xã hội
Trong xã hội có cùng quan điểm đánh giá cao vẻ đẹp của những người vóc dáng mảnh khảnh thì thói quen ăn uống của nhiều người cũng thay đổi. Thậm chí nhiều bệnh nhân bị ám ảnh bởi vóc dáng và cân nặng, từ đó gây ra rối loạn ăn uống tâm thần.
Nữ giới được cho là có tỉ lệ mắc căn bệnh này cao hơn so với nam giới do sự quan tâm lớn hơn về cân nặng, vóc dáng. Ngoài ra, bệnh cũng liên quan đến các dạng rối loạn sức khỏe tâm thần khác, đôi khi cùng khởi phát như: rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế,... Stress căng thẳng trong cuộc sống hoặc do sự thay đổi đột ngột các mối quan hệ, công việc, học tập,... cũng được cho là yếu tố nguy cơ cao gây ra bệnh lý này.
3. Điều trị chứng rối loạn ăn uống tâm thần thế nào?
Chứng rối loạn ăn uống tâm thần cần được điều trị để người bệnh có chế độ ăn uống phù hợp, đủ dinh dưỡng, đảm bảo cân nặng và sức khỏe. Các phương pháp thường dùng để điều trị bệnh bao gồm:
3.1. Điều trị tâm lý
Bác sĩ sẽ giải thích về ảnh hưởng nghiêm trọng của thói quen ăn uống xấu, thay vào đó sẽ dần thay thế bằng thói quen ăn uống và dinh dưỡng lành mạnh. Ngoài ra, bác sĩ tâm lý cũng sẽ hỗ trợ người bệnh vượt qua các rào cản, vấn đề tâm lý khác gặp phải. Phương pháp điều trị có thể là liệu pháp dựa trên gia đình (FBT) hoặc liệu pháp nhận thức hành vi (CBT).
3.2. Điều trị bằng thuốc
Khi bệnh nhân rối loạn ăn uống tâm thần nặng, có thể cần dùng đến thuốc chống trầm cảm và lo âu để giảm triệu chứng bệnh, giảm các suy nghĩ hoặc hành vi tiêu cực. Việc sử dụng thuốc phải có chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
3.3. Điều trị tại bệnh viện
Nếu chứng rối loạn ăn uống tâm thần gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như suy dinh dưỡng nặng, béo phì dẫn đến bệnh tim mạch, huyết áp,... thì có thể phải nhập viện theo dõi và điều trị.
Khi các triệu chứng bệnh được cải thiện, người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh có thể hồi phục sức khỏe như trước đây. Điều quan trọng là quan điểm và rào cản tâm lý về ăn uống được tháo bỏ, bệnh nhân không còn ăn uống quá độ hoặc ăn quá ít nữa. | medlatec | 1,113 |
Cách điều trị lách to bệnh về máu, một số bệnh ung thư
Cách điều trị lách to tùy thuộc vào nguyên nhân tiềm ẩn gây ra tình trạng này. Lách thường to ra khi cơ thể bị nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, một số bệnh gan, bệnh về máu, một số bệnh ung thư… Nếu không điều trị, lách to có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng.
Cách điều trị lách to tùy thuộc vào nguyên nhân tiềm ẩn gây ra tình trạng này.
Các cách điều trị lách to
Để tìm cách điều trị cần xác định nguyên nhân gây ra lá lách to. Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới tình trạng này là:
Sau đây là những cách điều trị lá lách to:
Thận trọng chờ đợi
Nếu người bệnh có lách to nhưng không có triệu chứng và nguyên nhân cụ thể, bác sĩ có thể yêu cầu tiếp tục theo dõi thêm. Bệnh nhân sẽ phải tới bệnh viện để kiểm tra lại trong 6 – 12 tháng hoặc sớm hơn nếu phát hiện thêm có bất kỳ triệu chứng nào.
Nếu lách to gây ra các biến chứng nghiêm trọng hoặc nguyên nhân không thể xác định hoặc không thể điều trị, phẫu thuật cắt bỏ lách là một lựa chọn.
Phẫu thuật cắt lá lách
Trước khi phẫu thuật, người bệnh cần cân nhắc cẩn thận. Cơ thể vẫn hoàn toàn khỏe mạnh và hoạt động bình thường nếu không có lá lách tuy nhiên người bệnh lại đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng hoặc thậm chí đe dọa đến mạng sống sau khi loại bỏ lách. Đôi khi xạ trị có thể thu nhỏ được lá lách để tránh phải phẫu thuật.
Giảm nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật cắt lá lách
Sau khi gỡ bỏ lách, các phương pháp sau có thể giúp làm giảm nhiễm trùng, bao gồm:
Tiêm phòng trước và sau khi cắt lách. Các loại vắc xin này bao gồm vắc-xin phế cầu (pneumneum 23), viêm màng não cầu khuẩn và haemophilus influenzae type b (Hib), bảo vệ chống viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng máu, xương và khớp.
Thông báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu bị sốt bởi vì đây là cảnh báo cho thấy cơ thể đang bị nhiễm trùng.
Lách to có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời.
Biến chứng có thể gặp của lách to nếu không điều trị
Các biến chứng có thể găp của lá lách to bao gồm:
Vì thế khi có các dấu hiệu nghi ngờ lách to cần tới bệnh viện ngay để thăm khám và điều trị. | thucuc | 456 |
Công dụng của vắc xin phế cầu và lịch tiêm phế cầu
1. Các bệnh lý nghiêm trọng do phế cầu khuẩn gây ra
1.1 Tìm hiểu về vi khuẩn phế cầu (Streptococus)
Vi khuẩn phế cầu có tên khoa học là Stretococus, chúng thường cư trú chủ yếu trong các khoang mũi họng hoặc hầu họng nhưng không gây ra bệnh ngay, mà khi hệ miễn dịch của chủ thể bị suy giảm hoặc chưa được hoàn thiện, vi khuẩn phế cầu mới phát triển mạnh mẽ và gây bệnh.
Vi khuẩn phế cầu – tác nhân chính gây nên các bệnh viêm đường hô hấp phổ biến ở người già và trẻ nhỏ
Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra chủ yếu là bệnh liên quan đến đường hô hấp và có thể lây lan khi chúng ta tiếp xúc với người bị bệnh thông qua các hành động như hắt hơi, ho, nôn hay dùng chung đồ dùng cá nhân. Nhiều bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm trùng máu…
1.2 Các bệnh lý nghiêm trọng khi người bệnh bị phế cầu khuẩn tấn công
– Viêm phổi: Bệnh lý phổ biến nhất khi mắc phế cầu khuẩn
Phế cầu khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh viêm phổi ở cả trẻ em lẫn người cao tuổi và người có hệ miễn dịch yếu. Khi mắc viêm phổi, các túi khí ở một hoặc cả hai bên phổi sẽ bị tổn thương và gây viêm, bệnh có thể tiến triển trong thời gian ngắn và gây ra nhiều biến chứng nếu không được điều trị kịp thời. Một số biểu hiện khi bị viêm phổi đó là sốt cao, ho có đờm hoặc ra máu, đau ngực kèm khó thở, thở rít.
– Bệnh viêm màng não ở trẻ em và người cao tuổi trên 65
Trong những bệnh mà vi khuẩn phế cầu gây ra thì viêm màng não là căn bệnh để lại nhiều di chứng nặng nề nhất. Viêm màng não sẽ có biểu hiện ban đầu là buôn nôn và nôn, đau đầu vì vậy bệnh rất khó phát hiện và hay bị lầm tưởng với những bệnh đường tiêu hóa. Ngoài ra, khi bệnh viêm màng não phát triển sẽ có thêm các triệu chứng như cứng cổ, thở gấp, nhạy cảm với ánh sáng, tinh thần thiếu minh mẫn. Viêm màng não có thể để lại di chứng nặng nề suốt đời cho người bệnh như chậm phát triển trí tuệ, liệt các chi, rối loạn tâm thần,….
– Bệnh nhiễm trùng huyết ở người bệnh HIV
Người bệnh bị nhiễm HIV là nhóm đối tượng có hệ miễn dịch kém vì thế dễ mắc bệnh lý hơn người khỏe mạnh, trong đó có bệnh nhiễm trùng huyết do vi khuẩn phế cầu gây nên. Khi mắc nhiễm trùng huyết, người bệnh sẽ có các biểu hiện lâm sàng như: rét run và sốt, đau đầu, tinh thần lơ mơ, có thể bị sốc nhiễm khuẩn dẫn đến tử vong cao.
– Bệnh lý viêm tai giữa ở trẻ nhỏ do vi khuẩn phế cầu
Viêm tai giữa là bệnh lý thường xuyên gặp ở trẻ nhỏ với tỉ lệ mắc lên tới 80%, nguyên nhân chính là do phế cầu khuẩn tấn công vào các đường hô hấp trên nhưng không được điều trị dứt điểm hoặc đúng cách dẫn đến viêm tai giữa. Triệu chứng thường gặp đối với trẻ nhỏ khi mắc viêm tai giữa là sốt cao, quấy khóc, tai có mủ, khó ngủ và có phản xạ dụi tai. Ở người lớn, viêm tai giữa xảy ra ít hơn với các biểu hiện như đau vùng tai, sốt hoặc giảm thính giác.
Ngoài những bệnh lý trên, vi khuẩn phế cầu còn có thể khiến người bệnh mắc viêm xoang cấp tính, viêm màng ngoài tim, viêm mô tế bào, thậm chí bị áp xe não (nếu bệnh diễn tiến nặng)
Do đó, để phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do phế cầu khuẩn gây ra thì tiêm phòng vắc xin ngừa phế cầu là việc làm vô cùng cần thiết. Vắc xin phế cầu sẽ tạo ra hệ miễn dịch chủ động, kích thích các phản ứng miễn dịch của cơ thể nhằm tạo ra nhiều kháng thể để chống lại các chủng phế cầu, bảo vệ sức khỏe, nhất là với trẻ nhỏ – đối tượng chưa được hoàn thiện hệ miễn dịch trong những năm đầu đời.
2. Lịch tiêm phế cầu dành cho trẻ từ 6 tuần – 5 tuổi
Hiện nay trong chương trình tiêm chủng quốc gia có 2 loại vắc xin phòng phế cầu là vắc xin Synflorix (Bỉ) và vắc xin Prevenar 13 (Mỹ). Vắc xin Synflorix có khả năng phòng được 10 chủng phế cầu, trong khi đó khả năng phòng ngừa ở vắc xin Prenevar 13 là 13 chủng. Dưới đây là lịch tiêm phế cầu chi tiết của 2 dòng vắc xin trên.
2.1 Lịch tiêm phế cầu vắc xin Synflorix
Vắc xin phế cầu Synflorix được chỉ định cho trẻ từ 6 tuần đến 5 tuổi, và được chia làm 3 giai đoạn:
– Giai đoạn 1 – Trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 7 tháng tuổi (áp dụng 1 trong 2 liệu trình)
Liệu trình 3 + 1 mũi nhắc lại: Liều đầu tiên bắt đầu khi trẻ đủ 6 tuần tuổi. Mũi tiêm thứ 2 cách liều đầu tiên ít nhất 1 tháng. Liều 3 cách liều 2 ít nhất 1 tháng. Mũi tiêm nhắc lại cách liều tiêm thứ 3 ít nhất 6 tháng.
Liệu trình: 2 +1: Liều 1 khi trẻ đủ 6 tuần tuổi, liều 2 tiêm cách liều 1 ít nhất 2 tháng, và liều nhắc lại cách liều 2 ít nhất 6 tháng.
– Giai đoạn 2 – Dành cho trẻ từ 7 – dưới 12 tháng tuổi: Nếu trẻ chưa được tiêm vắc xin phế cầu Synflorix trước đó, có thể áp dụng lịch trình 2 + 1 (2 liều tiêm và 1 liều nhắc). Mũi thứ 2 cách liều đầu tiên ít nhất 1 tháng. Cha mẹ cho trẻ đi tiêm nhắc lại khi trẻ trên 1 tuổi và cách liều thứ 2 ít nhất 2 tháng.
– Giai đoạn 3 – Dành cho trẻ từ 1 – 5 tuổi: Nếu trước đó trẻ chưa từng tiêm vắc xin phế cầu, trẻ sẽ được chỉ định tiêm 2 liều vắc xin, khoảng cách tối thiểu giữa các mũi tiêm là 2 tháng.
2.2 Lịch tiêm phế cầu vắc xin Prevenar 13
Vắc xin Prevenar 13 là vắc xin dành cho cả trẻ em và người lớn với lịch tiêm phế cầu như sau:
– Giai đoạn trẻ từ 6 tuần đến dưới 7 tháng tuổi: Tiêm 3 mũi + 1 mũi nhắc lại. Khoảng cách giữa các mũi chính cách nhau ít nhất 1 tháng, tiêm mũi nhắc lại khi trẻ 11 – 15 tháng tuổi và cách mũi thứ 3 ít nhất 2 tháng.
– Giai đoạn trẻ từ 7 tháng đến dưới 12 tháng tuổi: Tiêm 2 mũi + 1 mũi nhắc lại, khoảng cách tối thiểu giữa các mũi tiêm là 1 tháng. Mũi nhắc lại được tiêm khi trẻ trên 12 tháng và cách mũi 2 ít nhất 2 tháng
– Giai đoạn trẻ từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tuổi: Tiêm 1 mũi + 1 mũi nhắc lại. Khoảng cách giữa mũi tiêm nhắc lại và mũi 1 ít nhất 2 tháng.
– Đối với trẻ 2 tuổi và người trưởng thành: Lịch tiêm 1 mũi duy nhất và không cần tiêm nhắc lại.
Cha mẹ nên nắm rõ lịch tiêm phế cầu theo từng loại vắc xin để cho con đi tiêm đúng lịch, đủ liều | thucuc | 1,321 |
Bệnh mạch vành - tất tần tật những thông tin cần ghi nhớ
Bệnh mạch vành có tỷ lệ người mắc khá cao ở nước ta và đang có xu hướng ngày càng tăng lên. Tuy nhiên bệnh lý này lại gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng con người. Vì thế, phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời được xem là việc làm cần thiết nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và tuổi thọ cho người bệnh.
1. Tổng quan về bệnh mạch vành
1.1. Bệnh mạch vành là bệnh như thế nào
Bệnh mạch vành là bệnh của động mạch đi nuôi tim, xuất hiện khi một hoặc nhiều nhánh động mạch vành bị hẹp lại và bị các mảng bám bên trong mạch máu cản trở. Lúc này, động mạch sẽ trở nên cứng và hẹp hơn chứ không có sự đàn hồi và mềm mại như ban đầu.
Theo thời gian, nếu bệnh mạch vành trở nặng sẽ khiến máu lưu thông kém và khó khăn hơn. Hệ lụy của nó chính là không cung cấp đủ oxy và máu cho tim nên người bệnh xuất hiện các cơn đau thắt ngực và bị nhồi máu cơ tim.
1.2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành xảy ra do sự lắng đọng cholesterol trong máu gây tổn thương lớp lót trên thành mạch khiến vùng này bị viêm mãn tính. Khi bị viêm, cơ thể sẽ tự sản sinh phản ứng viêm khiến cho một lượng lớn tiểu cầu và các tế bào miễn dịch được huy động về đây để làm liền cho vết thương.
Theo thời gian, các tế bào này sẽ kết dính với canxi và cholesterol tạo nên mảng xơ vữa ở trên thành mạch. Các mảng này có thể bong lên hoặc dày hơn rồi lại làm tổn thương động mạch. Không những thế, khi các mảng ấy nứt vỡ chúng còn tăng dần về kích thước và tạo thành các cục máu đông gây cản trở dòng máu. Đến lúc đạt kích thước đủ lớn, nó khiến cho toàn bộ mạch vành bị tắc nghẽn và kết quả chính là cơn nhồi máu cơ tim. Một trường hợp khác, khi các mảng này bị kích thích và hoạt động không đúng chúng sẽ làm mạch vành co bóp thất thường và kết quả là động mạch bị thu hẹp hơn.
1.3. Đối tượng nào có nguy cơ cao với bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành có nguy cơ cao với:
- Người cao tuổi bị cao huyết áp và tăng cholesterol máu.
- Người vận động ít.
- Người hút thuốc lá nhiều.
- Người sinh trong gia đình có tiền sử đối với bệnh mạch vành.
- Người béo phì hoặc bị tiểu đường tuýp 2.
2. Phân loại và triệu chứng thường gặp của bệnh mạch vành
2.1. Các loại bệnh mạch vành
Hầu hết các trường hợp bị bệnh mạch vành đều bị xơ vữa động mạch, số khác có thể bị thu hẹp mạch máu. Căn cứ vào thực tế này mà các chuyên gia chia bệnh mạch vành thành 3 loại:
- Bệnh mạch vành do mảng xơ vữa
Mảng xơ vữa có thể mềm hoặc cứng, hình thành từ triglyceride, cholesterol, canxi và tế bào viêm ở trên thành mạch vành. Những mảng cứng sẽ khó nứt vỡ, khó tạo thành cục máu đông vì nó ổn định hơn còn những mảng mềm dễ nứt vỡ tạo thành cục máu đông gây ra bệnh đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.
- Bóc tách động mạch vành tự phát
Đây là tình trạng tạo nên khi các lớp của thành mạch vành bỗng nhiên rách ra và khiến cho máu bị chảy một phần vào khe rồi bị giữ lại. Chính điều đó làm cho lượng máu đến tim bị chặn hoặc chậm hơn và gây ra tình trạng bất thường nhịp tim, đau thắt ngực và thậm chí còn tử vong.
- Bệnh mạch vành co thắt
Bệnh này dễ khởi phát khi người bệnh sử dụng chất kích thích, bị căng thẳng kéo dài, tiếp xúc với không khí lạnh, hút thuốc,... và làm một hoặc nhiều động mạch vành bị thu hẹp tạm thời.
2.2. Triệu chứng bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành có triệu chứng điển hình là cơn đau thắt ngực, nhất là khi nhiễm lạnh, xúc động hoặc gắng sức. Cơn đau gây ra cảm giác như có ai đó vặn xoắn tim mình và có thể lan sang cánh tay, hàm,... Thời gian đau thường khoảng 5 - 10 phút sau đó nếu dùng thuốc giãn vành hoặc được nghỉ ngơi.
Một số trường hợp mắc bệnh mạch vành không có triệu chứng lâm sàng mà người bệnh chỉ cảm thấy hơi khó thở hoặc mệt khi gắng sức. Cũng vì thế mà họ ít lưu tâm đến và phát hiện bệnh muộn hoặc bị nhồi máu cơ tim.
3. Mức độ nguy hiểm của bệnh mạch vành
Khi phát hiện và điều trị không kịp thời bệnh mạch vành có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm như:
- Nhồi máu cơ tim
Đây là kết quả của hiện tượng bong tách của các mảng xơ vữa khỏi thành mạch và tạo thành cục máu đông bịt kín mạch vành và ngăn chặn dòng máu. Lúc này nếu không được cấp cứu kịp thì bệnh nhân tử vong rất nhanh.
- Rối loạn nhịp tim
Bệnh mạch vành khiến cho tim không được nhận đủ oxy nên hoạt động của hệ thống điện tim bị rối loạn. Hệ quả tất yếu là nhịp tim nhanh quá hoặc chậm quá hoặc hỗn loạn. Có một số trường hợp tính mạng người bệnh bị đe dọa do rối loạn nhịp tim.
- Suy tim
Trong một thời gian dài, do thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim nên tim giảm khả năng co bóp. Cứ như vậy tim sẽ suy yếu không thể phục hồi và suy tim.
4. Biện pháp phòng ngừa bệnh mạch vành
Để phòng ngừa bệnh mạch vành, các biện pháp được khuyến cáo bao gồm:
- Từ bỏ thuốc lá.
- Hoạt động thể chất đều và vừa sức.
- Nếu có các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, huyết áp, cholesterol cao thì cần kiểm soát tốt các yếu tố này.
- Có chế độ ăn khoa học, lành mạnh gồm: giàu chất xơ, trái cây và ngũ cốc; ít muối, ít chất béo.
- Hạn chế hoặc quản lý tốt tình trạng căng thẳng.
Như đã nói ở trên, có những trường hợp bệnh mạch vành không hề có triệu chứng nên phát hiện khi đã muộn và thậm chí còn tử vong do nhồi máu cơ tim. Vì thế mỗi người trong chúng ta nên kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần để theo dõi sức khỏe tim mạch của mình, nhờ đó mà phát hiện và điều trị bệnh được từ sớm, ngăn ngừa được những nguy cơ đáng tiếc có thể xảy ra. | medlatec | 1,160 |
Công dụng thuốc Phileo
Thuốc Phileo được dùng để điều trị các nhiễm trùng ở tai và mắt. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về Phileo qua bài viết dưới đây.
1. Thành phần thuốc Phileo
Mỗi một ml thuốc Phileo có chứa:Dược chất: Levofloxacin 5mg.Tá dược vừa đủ khác.Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt, tai vô khuẩn.
2. Công dụng và chỉ định thuốc Phileo
Levofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon thế hệ IV, có tác dụng chính là điều trị nhiễm khuẩn bằng cách ức chế ADN - gyrase. Levofloxacin là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và sửa chữa cấu trúc ADN của vi khuẩn.Levofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Nồng độ thuốc có tác dụng diệt khuẩn tương đương hoặc cao hơn chút ít so với nồng độ ức chế vi khuẩn, thường không thấy có đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các kháng sinh khác trong nhóm.Thuốc Phileo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm mí mắt;Viêm bờ mi;Viêm tuyến lệ;Viêm kết mạc;Viêm giác mạc;Loét giác mạc;Dùng để sát khuẩn trong khi mổ mắt.
3. Hướng dẫn dùng thuốc Phileo
Cách dùng: Thuốc Phileo dùng để nhỏ mắt. Người bệnh rửa sạch tay khi mở nắp và nhỏ thuốc. Đậy nắp sau khi nhỏ mắt tránh bị nhiễm khuẩn từ bên ngoài vào.Liều dùng thuốc Phileo:Liều dùng Phileo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng ngày thứ nhất và ngày thứ 2: Nhỏ 1 -2 giọt vào mắt bị nhiễm khuẩn, 2 giờ/ lần, ngày từ 6 -8 lần.Ngày thứ ba đến ngày thứ 7: Nhỏ 1 -2 giọt vào mắt bị nhiễm khuẩn 4 giờ/ lần, 4 lần/ ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Phileo
Phileo chống chỉ định với các bệnh nhân bị dị ứng với Levofloxacin hay kháng sinh nhóm Quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Phileo
Thuốc nhỏ mắt Phileo không được dùng để tiêm và chỉ sử dụng trong điều trị các bệnh về nhãn khoa.Nếu lạm dụng sử dụng thuốc Phileo lâu dài sẽ gây ra sự phát triển của các chủng vi khuẩn không nhạy cảm khác, bao gồm cả nấm. Đặc biệt là sẽ gây ra hiện tượng kháng kháng sinh cho những lần bị sau.Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Phileo, không để đầu ống thuốc tiếp xúc với mắt để tránh thuốc bị nhiễm khuẩn.Phileo chỉ dùng trong vòng 1 tháng sau khi đã mở nắp.Dùng thuốc với phụ nữ có thai cần thận trọng vì chưa đánh giá được độ an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai.Dùng Phileo với phụ nữ cho con bú: Vì hoạt chất Levofloxacin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc phileo cho đối tượng này.
6.Tác dụng phụ khi dùng thuốc Phileo
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc nhỏ mắt Phileo gồm:Giảm thị lực;Sốt;Đau đầu;Cảm giác nóng rát mắt;Đau hoặc khó chịu ở mắt;Viêm họng;Sợ ánh sáng;Dị ứng;Sưng mí mắt;Khô mắt và ngứa mắt.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ chỉ định những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Phileo để được tư vấn và xử trí kịp thời.
7. Tương tác thuốc Phileo với thuốc khác
Thuốc Phileo được dùng dưới dạng dung dịch nhỏ mắt dùng ngoài da nên thường ít gặp các tương tác thuốc trong cơ thể. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc Phileo, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các sản phẩm đang sử dụng để tránh các tương tác bất lợi xấu xảy ra.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Phileo, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Phileo là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 693 |
Tư vấn lịch tiêm chủng uốn ván cho các mẹ bầu
Uốn ván là một trong những căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như tính mạng của mẹ và bé trong bụng. Để có thể bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé thì tiêm chủng uốn ván là mũi tiêm quan trọng giúp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
1. Tại sao mẹ bầu nên tiêm phòng uốn ván?
Uốn ván là bệnh lý gây nguy hiểm trực tiếp tới người mắc bệnh do trực khuẩn Clostridium. Vi khuẩn này có thể dễ dàng đi vào trong cơ thể qua vết thương hở. Khi tấn công vào trong cơ thể chúng sẽ sản xuất ra loại độc tố tetanospasmin đi vào máu và tấn công tới hệ thần kinh.
Tỷ lệ tử vong khi người bệnh mắc uốn ván rất cao, trong đó tỷ lệ này ở trẻ sơ sinh lên tới gần 95%. Trực khuẩn uốn ván có mặt ở khắp mọi nơi trong môi trường sống và có sinh tồn rất mạnh. Kể cả trong nhiệt độ cao khi đun sôi trực khuẩn này vẫn có thể tồn tại. Do đó, tiêm phòng vắc xin là biện pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé.
Phụ nữ mang thai là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh uốn ván qua vết thương hở nhất là giai đoạn chuyển dạ. Qua đó trực khuẩn có thể xâm nhập qua đường sinh dục và phụ nữ có thể gặp tình trạng uốn ván tử cung.
Tình trạng nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh xảy ra qua việc tiếp xúc giữa cuống rốn không lành với vi khuẩn uốn ván. Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện trong 2 tuần sau khi sinh và có những biểu hiện như cứng khớp, đau cơ…
Tiêm chủng uốn ván cho mẹ bầu là hoạt động quan trọng trong thời gian thai kỳ – thời kỳ nhạy cảm nhất. Khi hệ miễn dịch bị yếu đi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, virus, trực khuẩn có thể xâm nhập và gây ra các bệnh lý nguy hiểm. Có thể thấy rằng trẻ sơ sinh không có khả năng tự tạo hệ miễn dịch cho mình nên dễ chịu các tác động xấu, thậm chí đối mặt với nguy cơ dị tật bẩm sinh, sinh non, không phát triển hoặc thai lưu… Do vậy, tiêm vacxin phòng uốn ván cho bà bầu không chỉ bảo vệ sức khỏe của mẹ, đảm bảo thai kỳ an toàn mà còn giúp trẻ được sinh ra khỏe mạnh.
Tiêm vacxin phòng uốn ván giúp bảo vệ sức khỏe của mẹ và đảm bảo sự phát triển bình thường của thai nhi
2. Lịch tiêm phòng tiêm chủng uốn ván cho phụ nữ mang thai
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mọi phụ nữ ở độ tuổi sinh sản cần thực hiện tiêm đầy đủ các mũi uốn ván. Tiêm phòng đầy đủ sẽ tạo ra những kháng thể cần thiết để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé.
2.1. Tiêm chủng uốn ván với phụ nữ mang thai lần đầu
Đối với phụ nữ mang thai lần đầu, trước đó chưa thực hiện tiêm chủng uốn ván thì nên tiêm đủ 2 mũi vắc xin theo lịch sau:
– Mũi tiêm thứ 1: Tiêm khi thai kỳ khoảng hơn 20 tuần tuổi, không nên tiêm trước thời gian này vì có thể gây ảnh hưởng tới thai.
– Mũi tiêm thứ 2: Tiêm sau mũi thứ nhất 1 tháng và trước thời gian dự sinh 1 tháng. Không nên tiêm 2 mũi quá gần nhau vì có thể giảm hiệu quả miễn dịch hoặc tiêm quá muộn khiến cơ thể chưa kịp hoàn thiện miễn dịch.
– Mũi tiêm thứ 3: Tiêm sau mũi thứ 2 ít nhất 6 tháng hoặc trong lần mang thai tiếp theo.
– Mũi tiêm thứ 4: Tiêm sau lần 3 ít nhất 1 năm.
– Mũi tiêm thứ 5: Sau mũi tiêm thứ 4 ít nhất 1 năm.
2.2. Tiêm chủng uốn ván với phụ nữ mang thai lần thứ hai
Đối với phụ nữ mang thai lần hai đã tiêm đủ các mũi tiêm vacxin uốn ván như sau:
– Tiêm 1 mũi khi thai kỳ đủ 24 tuần. Lưu ý, khoảng cách mang thai giữa 2 lần dưới 5 năm và lần mang thai đầu đã tiêm đủ 2 mũi.
– Tiêm mũi 2 như lịch mang thai lần đầu. Lưu ý khoảng cách giữa 2 lần mang thai trên 5 năm hoặc lần mang thai đầu chỉ tiêm 1 mũi.
2.3. Các loại vacxin uốn ván cho phụ nữ mang thai
Hiện nay, các loại tiêm vacxin uốn ván được cấp phép tiêm cho phụ nữ mang thai gồm:
– Vacxin Adacel (Canada).
– Vacxin phòng Ho gà – Bạch hầu – Uốn ván.
– Vacxin hấp thụ VAT.
Phụ nữ mang thai cần tiêm đầy đủ các mũi theo đúng lịch tiêm phòng
3. Một số lưu ý khi mẹ bầu thực hiện tiêm chủng uốn ván
– Cũng giống với tiêm các loại vacxin thông thường, sau khi tiêm phòng uốn ván mẹ bầu có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Sốt nhẹ (đây chỉ là tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm chủng nên không cần quá lo lắng); Sau khi tiêm vắc xin uốn ván phụ nữ mang thai sẽ cảm thấy khó chịu, mệt mỏi nhiều. Lúc này cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước cam/chanh để tăng cường sức đề kháng; Tiêm vacxin uốn ván có thể gặp phải trường hợp bắp tay bị sưng, mẩn đỏ, nổi cục cứng, đau khi sờ… các biểu hiện này sẽ tự khỏi sau ít nhất từ 6 – 8 tiếng hoặc trong vòng 3 – 4 ngày
– Vacxin cần có thời gian để cơ thể tạo kháng thể nên sau tiêm mẹ bầu cần hạn chế vận động mạnh, không làm tổn thương hoặc nhiễm trùng vết tiêm để vacxin phát huy hiệu quả tốt nhất.
– Đối với phụ nữ có dự định mang thai được khuyến khích thực hiện tiêm vacxin uốn ván trước để chuẩn bị, tạo hệ miễn dịch tốt nhất nhằm bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé.
Sau khi tiêm vacxin phòng uốn ván cơ thể thường xuất hiện các phản ứng phụ nhẹ nên mẹ bầu không nên quá lo lắng
Vì vậy, tiêm phòng uốn ván trong giai đoạn thai kỳ giúp cơ thể mẹ tránh lây nhiễm và mắc bệnh uốn ván khi chuyển dạ. Đồng thời giúp trẻ hạn chế đối đa những nguy cơ nhiễm uốn ván sau sinh. | thucuc | 1,152 |
Vì sao cần khám thai lúc 17 tuần
Khám thai 17 tuần là một trong những mốc khám thai quan trọng các mẹ bầu không nên bỏ qua
Tuân thủ đúng các mốc khám thai theo hướng dẫn của các bác sĩ là cách giúp chị em theo dõi từng bước phát triển của thai kỳ
Nhiều nghiên cứu về sức khỏe bà bầu cho thấy, khi mang thai ở tuần thứ 17 chị em cần phải thực hiện kiểm tra Triple Test để xác định nguy cơ trẻ mắc bệnh Down, dị tật ống thần kinh của thai nhi. Ngoài ra, qua kết quả siêu âm thai 17 tuần thì bác sĩ có thể tiên lượng được nguy cơ hội chứng Down của thai kỳ. Trường hợp nếu độ mờ gáy >3mm thì nguy cơ thai bị hội chứng Down.
Chị em cần lưu ý gì khi mang thai lúc 17 tuần
– Đảm bảo tuân thủ lịch khám thai định kỳ và thực hiện theo hướng dẫn của các bác sĩ.
Thời điểm khám thai khác nhau đều nhằm mục đích góp phần đánh giá trọn vẹn và đầy đủ sức khoẻ của bà mẹ và thai nhi. Bởi vậy, lịch khám thai luôn được các bác sĩ sắp xếp một cách khoa học và phù hợp với những mốc tuổi thai khác nhau. Chị em không bỏ lỡ các kỳ khám thai đã được thiết lập sẵn theo hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, khám thai là cơ hội giúp chị em bổ sung những kiến thức y khoa cần thiết.
– Chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp
Chế độ dinh dưỡng và vận động là nền tảng giúp thai nhi phát triển toàn vẹn. Người mẹ khi mang thai cần nạp thêm khá nhiều năng lượng hơn so với trước mang thai. Bên cạnh đó, bà mẹ nên bổ sung vitamin và những nguyên tố vi lượng cần thiết, điển hình như sắt và axit folic theo chỉ định của bác sĩ.
Ngoài ra chị em nên chú ý vận động nhẹ nhàng, vừa sức, tránh những công việc nặng, va chạm mạnh, đồng thời có chế độ nghỉ ngơi thích hợp
– Giữ tâm trạng luôn thoải mái, vui vẻ.
Nhiều nghiên cứu cho rằng một bà mẹ lúc mang thai luôn vui vẻ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến tâm lý và phát triển của trẻ sau này. Vì vậy, việc giữ tâm trạng thoải mái bằng cách cân bằng các mối quan hệ trong xã hội kết hợp với giải tỏa các lo âu và căng thẳng là rất cần thiết đối với thai phụ.
Khám thai lúc 17 tuần để được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết của một bà mẹ
Các bác chuyên khoa sẽ giúp chị em trang bị kiến thức làm mẹ cơ bản
Những kiếm thức cơ bản như: Tư thế tốt cho con bú, cách tắm con, bế con, thay tã, chăm con ốm,…vv. Việc chuẩn bị và trau dồi những kiến thức này sẽ giúp chị em chăm sóc con hiệu quả, giúp trẻ luôn khỏe mạnh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 532 |
Béo phì: Nguy cơ khi dùng thuốc an thần kinh thế hệ mới
Béo phì là một tác dụng phụ không thể phủ nhận ở bệnh nhân dùng thuốc an thần kinh thế hệ mới.
Thuốc an
thần kinh
là một loại thuốc không thể thiếu được trong điều trị tâm thần học. Từ những năm 1990, với sự ra đời của những thuốc an thần kinh thế hệ mới như olanzapin, clozapin, risperidone... ưu việt hơn hẳn những thuốc thế hệ cũ về mặt tác dụng phụ là ít hoặc không gây ra những hội chứng ngoại tháp như loạn trương lực cơ cấp, bồn chồn bất an, loạn động muộn nhưng nó lại có những tác dụng phụ khác đó là gây
béo phì. Đây cũng là một vấn đề khiến các thầy thuốc phải cân nhắc.
Trong thực tế điều trị cho thấy, béo phì là một tác dụng phụ không thể phủ nhận ở bệnh nhân dùng thuốc an thần kinh thế hệ mới. Theo nhiều nghiên cứu, tỷ lệ tăng cân đối với bệnh nhân dùng loại thuốc olanzapin là khoảng 75%, đối với clozapin là 53%. Nguyên nhân của tình trạng béo phì là do đặc tính gắn vào các receptor của hệ thống dopamin, cụ thể là receptor 5HT2 dẫn đến rối loạn điều hòa năng lượng của hệ thần kinh trung ương, gây tăng cảm giác ngon miệng, thèm những thức ăn béo, ngọt, thay đổi tốc độ chuyển hóa dẫn đến tăng cân.
Hội chứng béo phì là một hội chứng với những biểu hiện sau đây của bệnh nhân dùng thuốc an thần kinh thế hệ mới:
- Béo bụng: vòng bụng của bệnh nhân tăng nhanh sau khi được chỉ định dùng thuốc, đối với nam thường là vòng bụng > 102cm, với nữ > 88cm.
- Tăng triglicerid máu > 1, 69mmol/lit.
- Hạ một loại mỡ máu là HDL, là một loại có tác dụng làm giảm xơ vữa động mạch, ở nam giới < 1,04 mmol/lit, nữ giới , 1,29 mmol/lit.
- Làm huyết áp tăng trên 130/85 mm
Hg.
- Tăng đường máu trên 6,1mmol/lil.
Với hội chứng béo phì này, người bệnh có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác do béo phì gây ra như đái tháo đường týp 2, bệnh tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch... rất nguy hiểm.
Vậy phải làm thế nào để phòng tránh béo phì do các thuốc này gây ra? Những bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc an thần kinh thế hệ mới olanzapin, clozapin cần phải được hướng dẫn về cách dự phòng và phát hiện sớm những biểu hiện của hội chứng béo phì. Bệnh nhân cần được hướng dẫn chế độ ăn hợp lý, hạn chế chất ngọt, chất có hàm lượng đường cao (như cơm, đường, bánh kẹo... ), tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, cải thiện tốt tình trạng béo bụng, tăng sự dẻo dai cho cơ thể. Trong 6 tháng đầu dùng thuốc cần phải kiểm tra đường máu mỗi tháng/lần, sau đó kiểm tra một năm hai lần. Kiểm tra mỡ máu, đo huyết áp 3 tháng/lần. Kiểm tra cân nặng, vòng bụng 3 tháng/ lần. Những bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường không nên sử dụng những thuốc có nguy cơ cao gây nặng thêm tình trạng bệnh.
Mặc dù có những tác dụng phụ có khả năng gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu người bệnh thực hiện tốt những hướng dẫn để dự phòng và phát hiện sớm của bác sĩ thì có thể hoàn toàn tránh được những nguy cơ này.
Dùng thuốc an thần kinh dễ bị béo bụng. | medlatec | 614 |
Xét nghiệm dị ứng bệnh viện nào uy tín?
Dị ứng là một bệnh lý về da phổ biến, gây cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và bất tiện trong sinh hoạt. Để tìm kiếm nguyên nhân dị ứng, bệnh nhân cần đi xét nghiệm dị ứng.
1. Hiểu thêm về dị ứng
Những thông tin tổng quan dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về tình trạng bệnh lý dị ứng.
1.1 Dị ứng là gì?
Dị ứng được hiểu cơ bản là các phản ứng quá mức của hệ miễn dịch khi cơ thể người bất chợt tiếp xúc với một tác nhân nào đó đối nghịch với từng cá thể. Những tác nhân gây dị ứng này thường được gọi là dị nguyên.
Khi các dị nguyên xuất hiện, cơ thể người sẽ coi nó như một chất lạ nhưng không phải cơ thể nào cũng có phản ứng kháng lại. Do đó, việc bạn có bị dị ứng hay không còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người.
Cụ thể các dị nguyên gây dị ứng thường gặp đó là:
Protein trong động vật. Hải sản. Các hóa chất, thành phần thuốc.
Nấm mốc, vi khuẩn.
Khói, bụi.
1.2 Các tình trạng dị ứng thường gặp
Tùy vào mức độ phản kháng trong cơ thể mỗi người mà dị ứng cũng có những biểu hiện khác nhau. Điển hình như:
Dị ứng thực phẩm: phát ban và nổi mẩn đỏ trên da.
Viêm da: luôn cảm thấy ngứa ngáy khó chịu trên vùng da bị mẩn đỏ.
Ngứa mắt, chảy nước mắt.
Dị ứng thuốc: thể trạng mệt mỏi xuất hiện các triệu chứng khó thở, thở khò khè, tức ngực.
Khi cơ thể chịu sự tác động quá mạnh đến từ phía các dị nguyên, tình trạng dị ứng có thể sẽ trở nên nguy hiểm và gây ra các biểu hiện đáng lo ngại như sốc phản vệ, và gián tiếp dẫn tới tử vong.
2. Các phương pháp xét nghiệm dị ứng
Triệu chứng dị ứng rất dễ để phát hiện nhưng không phải ai cũng biết chính xác nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Do vậy, để biết cơ thể mình dị ứng với loại thức ăn hay bất kì yếu tố nào, bạn cần tiến hành xét nghiệm dị ứng để được chẩn đoán chính xác các dị nguyên đó. Dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm dị ứng bạn có thể tham khảo:
2. Bởi quy trình thực hiện khá đơn giản. Các bác sĩ chỉ cần tiến hành lấy một mẫu máu duy nhất vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày để xét nghiệm mà kết quả vẫn được đảm bảo được độ chính xác lên tới 95%. Đặc biệt, xét nghiệm Panel có thể tìm ra hàng trăm dị nguyên phổ biến nhất như: Protein động vật, phấn hoa, hạt bụi, côn trùng, hải sản,... Tuy nhiên, phương pháp xét nghiệm này sẽ phù hợp hơn với bệnh nhân mắc các bệnh dị ứng liên quan đến cơ địa mãn tính nhưng chưa thực sự tìm ra được nguyên nhân cụ thể hoặc các trường hợp đã xuất hiện những biểu hiện rõ rệt.
Nhờ xét nghiệm dị ứng, các bác sĩ có thể định hướng được chính xác dị nguyên kích ứng đồng thời đưa ra hướng điều trị tích cực.
2.2 Nghiệm pháp da
Nghiệm pháp da cũng là một phương pháp xét nghiệm hữu hiệu trong việc tìm ra dị nguyên gây dị ứng. Bác sĩ sẽ sử dụng một số chất có khả năng cao nghi là tác nhân rồi đặt lên phần da tay của bạn. Tuy nhiên, để cho ra kết quả chính xác, phần da này sẽ được làm trầy xước nhẹ bởi các dụng cụ chuyên dụng. Điều này giúp quá trình quan sát phản ứng của da với dị nguyên trở nên dễ dàng hơn.
Bên cạnh việc nhỏ trực tiếp các chất nghi ngờ gây dị ứng thì các bác sĩ có thể thay thế bằng miếng dán chứa dị nguyên để test. Nếu da của bạn không xuất hiện bất kỳ phản ứng nào như tấy đỏ thì các chất đã được sử dụng không phải là dị nguyên gây ra dị ứng của bạn.
2.3 Test lẩy da đánh giá dị ứng thuốcĐối với kỹ thuật test lẩy da với thuốc, bác sĩ sẽ dùng một giọt dung dịch thuốc nhỏ lên bề mặt da, sau đó dùng kim châm vào giọt dung dịch qua lớp thượng bì rồi lẩy nhẹ để xác định tình trạng phản ứng quá mẫn với các loại thuốc. Đối với xét nghiệm này có thể đọc kết quả sau 30-60 phút so với chứng âm.2.4. Xét nghiệm máu
Ngoài ra, còn có xét nghiệm máu để tìm kháng thể Ig
E gây dị ứng: Kháng thể Ig
E có thể tăng lên ở những người bị dị ứng và có thể được đo từ mẫu máu. Do đó, việc đo nồng độ Ig | medlatec | 820 |
Công dụng thuốc Viscorbat 100
Thuốc Viscorbat 100 chứa hoạt chất Acid Ascobic 100mg được chỉ định với mục đích tăng cường vitamin cho cơ thể ở người bệnh suy nhược, tăng cường đề kháng ở người bệnh nhiễm khuẩn. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Viscorbat 100 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Viscorbat 100
Thuốc Viscorbat 100 bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt chứa 100mg hoạt chất Acid Ascobic.Acid Ascobic hay còn được gọi là vitamin C, đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể như tham gia vào quá trình tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxi hóa – khử. Vitamin C tham gia vào chu trình tổng hợp lipid và protein; tăng chức năng hệ miễn dịch, tăng đề kháng với vi khuẩn gây bệnh; giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và đóng vai trò trong hô hấp của tế bào. Cơ thể thiếu hụt Acid Ascobic sẽ dẫn đến bệnh Scorbut, trong đó sai sót trong tổng hợp Colllagen với triệu chứng chậm lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây đốm xuất huyết, chảy máu dưới da và niêm mạc.Thuốc Viscorbat 100 được chỉ định tăng cường, bổ sung vitamin cho cơ thể ở người bệnh mệt mỏi do gắng sức, cơ thể suy nhược và tăng cường đề kháng của cơ thể trong các bệnh lý nhiễm khuẩn.
2. Liều dùng của thuốc Viscorbat 100
Thuốc Viscobat 100 dạng viên sủi bọt được dùng bằng cách hòa tan và một lượng nước thích hợp để uống trong ngày. Lưu ý không uống thuốc Viscorbat 100 lúc bụng đói hoặc vào buổi tối. Liều thuốc Viscorbat 100 được khuyến cáo như sau:Người trưởng thành: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày;Trẻ em: Uống 1⁄2 viên/lần x 3 lần/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Viscorbat 100
Thuốc Viscorbat 100 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Tăng Oxalat niệu;Ít gặp: Nôn, buồn nôn, thiếu máu tan máu, suy tim, bừng đỏ, ngất xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, tiêu chảy, ợ nóng, đau cạnh sườn.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Viscorbat 100 và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Viscorbat 100
Chống chỉ định sử dụng thuốc Viscorbat 100 trong những trường hợp sau đây:Người bệnh thiếu hụt men G6PD (glucose – 6 – phosphat dehydrogenase);Người bệnh bị sỏi thận hoặc có tiền sử bị sỏi thận;Người bệnh tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (làm tăng nguy cơ sỏi thận);Người bị bệnh Thalassemia.Thận trọng khi sử dụng:Điều trị bằng vitamin C liều cao trong thời gian dài có thể dẫn đến hiện tượng quen thuốc, khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.Tăng Oxalat niệu có thể xảy ra sau khi điều trị bằng liều cao vitamin C. Acid Ascorbic có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi gây kết tủa urat hoặc cystin, sỏi oxalat hoặc thuốc trong đường tiết niệu.Đối với phụ nữ đang mang thai: Acid Ascorbic qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng uống vitamin C theo nhu cầu hàng ngày ở phụ nữ đang mang thai không gây ảnh hưởng, tuy nhiên sử dụng lượng lớn có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Vitamin C bài tiết được vào sữa mẹ, tuy nhiên ở liều vitamin C bổ sung hàng ngày không ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Viscorbat 100 có thể gây ra một số tương tác thuốc như sau:Sử dụng đồng thời vitamin C 200mg và 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt ở dạ dày – ruột. Tuy vậy đa số người bệnh đều hấp thu tốt sắt mà không cần dùng thêm vitamin C;Sử dụng đồng thời vitamin C và Aspirin làm giảm bài tiết Aspirin qua nước tiểu và giảm bài tiết vitamin C;Nồng độ của Fluphenazin trong huyết tương giảm đi khi dùng đồng thời với Vitamin C;Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng Acid Ascobic có thể làm thay đổi sự bài tiết của một số thuốc;Acid Ascorbic liều cao làm phá hủy vitamin B12, vì vậy người bệnh cần uống acid Ascorbic trước 1 giờ hoặc sau 1 giờ uống vitamin B12;Acid Ascorbic là chất khử mạnh nên ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm dựa trên phản ứng oxi hóa – khử;Sự có mặt của Acid Ascorbic trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và làm giảm lượng glucose nếu định lượng bằng glucose oxydase.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp phản ứng phụ và giảm tác dụng điều trị của Viscorbat 100, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Viscorbat. | vinmec | 877 |
Viêm da dị ứng ở trẻ em ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?
Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh da liễu vì làn da khá mỏng và nhạy cảm, trong đó tình trạng viêm da dị ứng ở trẻ em xảy ra phổ biến hơn cả. Trên thực tế, nếu không phát hiện và điều trị sớm, tình trạng này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Bài viết này sẽ giúp các bậc phụ huynh hiểu hơn về ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe trẻ nhỏ.
1. Tình trạng viêm da dị ứng ở trẻ em
Chắc hẳn mọi người không còn xa lạ với tình trạng viêm da dị ứng xảy ra ở trẻ nhỏ, đây là một trong những dạng bệnh da liễu mãn tính thường gặp nhất ở các em bé. Theo các số liệu thống kê, có khoảng 20% trẻ nhỏ từng gặp phải vấn đề viêm da dị ứng. Bởi vì làn da của trẻ nhỏ tương đối mỏng và nhạy cảm, chỉ cần tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, bé sẽ có những triệu chứng của viêm da dị ứng ở trẻ em.
Như đã nói, căn bệnh này thuộc dạng mãn tính, việc điều trị dứt điểm là vô cùng khó khăn, chúng có thể tái phát nhiều lần trong một năm khiến chất lượng cuộc sống, sức khỏe của trẻ ảnh hưởng ít nhiều.
Đặc biệt, tình trạng da liễu này hay xảy ra trong điều kiện thời tiết của mùa Đông lạnh giá. Trong thời điểm này, bậc phụ huynh nên quan tâm, theo dõi những dấu hiệu bất thường xuất hiện trên làn da bé. Như vậy, chúng ta có thể kịp thời phát hiện cũng như kiểm soát tình trạng viêm da, dị ứng con trẻ đang gặp phải.
2. Viêm da dị ứng ở trẻ phát triển qua những giai đoạn nào?
Một vấn đề được nhiều quan tâm đó là: bệnh viêm da dị ứng ở trẻ em phát hiện qua những giai đoạn như thế nào? Nắm được quá trình phát triển của bệnh, cha mẹ sẽ phát hiện sớm các vấn đề da liễu của trẻ nhỏ và cho bé đi điều trị.
Bình thường, bệnh sẽ phát triển qua hai giai đoạn chính, đó là khoảng thời gian ủ bệnh và khi bệnh đã bắt đầu bùng phát với những biểu hiện khá nghiêm trọng. Ở giai đoạn ủ bệnh, bé không cảm thấy quá khó chịu. Thay vào đó, làn da của con có dấu hiệu khô và kích ứng gây mất thẩm mỹ. Nếu phát hiện tình trạng trên, các bậc phụ huynh có thể tham khảo và cho bé sử dụng những sản phẩm dưỡng ẩm lành tính, dịu nhẹ và phù hợp với lứa tuổi.
Bước sang giai đoạn bùng phát, trẻ sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng, có thể kể tới tình trạng da khô, mẩn đỏ và bong tróc cực kỳ nghiêm trọng. Hiện tượng này hay xảy ra ở da mặt, da đầu hoặc vùng đầu gối, khuỷu tay... Ở những khu vực da tổn thương, bạn có thể thấy sự xuất hiện của những nốt mụn nước li ti trông khá mất thẩm mỹ. Bên cạnh đó, khi bị viêm da dị ứng ở trẻ em, các lớp sừng dày cũng hình thành trên bề mặt da.
Trẻ mắc bệnh thường cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu vô cùng. Nếu gãi liên tục có thể gây tổn thương, trầy xước da và khiến tình trạng bệnh trở nên tệ hơn. Trong trường hợp này, các bậc phụ huynh nên cho con đi khám và điều trị bằng các loại thuốc bôi phù hợp. Đó là cách tốt nhất giúp kiểm soát cảm giác ngứa ngáy, làn da dịu bớt phần nào.
3. Ảnh hưởng của bệnh viêm da dị ứng với sức khỏe trẻ nhỏ
Nhiều người chủ quan cho rằng bệnh viêm da dị ứng chỉ là vấn đề ngoài da và không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bé. Điều này chỉ đúng với tình trạng bệnh nhẹ và được điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Nếu cha mẹ chủ quan, không điều trị viêm da dị ứng ở trẻ em, bệnh nhân có thể đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng. Trước hết, chất lượng đời sống của bé suy giảm đáng kể vì cảm giác ngứa ngáy, khó chịu xảy ra liên tục. Đó là nguyên nhân dẫn tới tình trạng trẻ biếng ăn, gầy yếu và liên tục mất ngủ, quấy khóc cha mẹ. Những vấn đề này gián tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sự phát triển toàn diện của các em bé.
Trẻ nhỏ thường xuyên gãi, chạm vào vùng da tổn thương có thể gây ra tình trạng viêm da dị ứng bội nhiễm. Hậu quả là bé có nhiều sẹo trên bề mặt da mà không thể mờ đi, chúng gây mất thẩm mỹ cho làn da và khiến bé tự ti khi lớn lên.
Một số bệnh nhân đã và đang đối mặt với biến chứng hoại tử da do không được phát hiện cũng như trị bệnh viêm da dị ứng đúng cách. Đây là tình trạng cực kỳ nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của trẻ nhỏ.
Với những ảnh hưởng nghiêm trọng kể trên, cha mẹ nên quan tâm nhiều hơn tới tình trạng da liễu của trẻ và cho con điều trị kịp thời.
4. Điều trị bệnh viêm da dị ứng cho trẻ ở đâu?
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp cha mẹ nắm được một số ảnh hưởng tiêu cực của bệnh viêm da dị ứng ở trẻ em. Chính vì thế chúng ta không nên bỏ qua việc điều trị ngay khi phát hiện triệu chứng xuất hiện trên làn da của bé. | medlatec | 979 |
Đau mỏi thắt lưng là bệnh gì? cảm giác ngứa trong xương
Chào bác sĩ! Em là biên tập viên, công việc hàng ngày của em là biên tập bài nên em thường xuyên phải ngồi nhiều. Gần đây em thường xuyên bị đau mỏi thắt lưng kèm theo cảm giác ngứa trong xương rất khó chịu. Em rất lo lắng không biết đau mỏi thắt lưng là bệnh gì? Và cách điều trị như thế nào? Mong bác sĩ tư vấn giúp em.
Thu Hoài (28 tuổi, Hà Nội)
Trả lời:
Chào bạn Thu Hoài, với thắc mắc đau mỏi lưng là bệnh gì của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:
Ngồi làm việc lâu trong 1 tư thế có thể là nguyên nhân trực tiếp gây đau mỏi thắt lưng
Hầu hết những ca đau mỏi thắt lưng không có nguyên nhân bệnh lý, chủ yếu nguyên nhân gây đau mỏi thắt lưng là do tư thế sinh hoạt sai, ngồi khom lưng, ngồi nhiều mà không vận động làm vùng cột sống thắt lưng cũng như những nhóm cơ chống đỡ làm làm việc quá sức sinh ra mệt mỏi.
Tuy nhiên, chứng đau mỏi thắt lưng có thể là triệu chứng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng, lao cột sống thắt lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng , chứng viêm cột sống thắt lưng do vi trùng hoặc nguyên nhân khác, vẹo cột sống, ung thư di căn cột sống thắt lưng, gãy xương sống thắt lưng…
Với đặc thù công việc của bạn, cũng là một nguyên nhân có thể gây ra chứng dau mỏi thắt lưng, bởi do ngồi nhiều, áp lực đĩa đệm ở cột sống càng tăng, đặc biệt những tư thế không đúng như cúi lưng khi xách nặng, ngồi khom không thẳng lưng đã tăng thêm sức nặng không cần thiết lên cột sống.
Vì vậy, bạn cần chú ý trong tư thế đúng trong sinh hoạt và vận động. Tránh ngồi quá lâu cùng 1 tư thế, nên dành thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc bằng cách đi lại để giảm thiểu sự mệt mỏi hoặc chấn thương cột sống, từ đó giúp hạn chế cơn đau mỏi thắt lưng.
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cũng là một trong những nguyên nhân gây đau mỏi thắt lưng
Một số mẹo nhỏ trong sinh hoạt hàng ngày giúp phòng ngừa chứng đau mỏi thắt lưng mà bạn nên áp dụng:
– Hạn chế ngồi liên tục trong một thời gian dài bằng cách đứng lên đi lại mỗi 30 phút
– Hạn chế thời gian ngồi. Nên đặt tay lên bàn khi ghế không tay tựa hay thiếu chỗ dựa
– Không nên ngồi khong gù lưng
– Không nên đứng cúi thắt lưng thẳng gối trong thời gian dài
– Đi giày đế bằng
– Thường xuyên thay đổi tư thế để vận động lưng.
Nhưng nếu thấy cơn đau mỏi thắt lưng không có thuyên giảm, tốt nhất bạn nên đi khám chuyên khoa cơ xương khớp, để được các bác sĩ hướng dẫn điều trị một cách phù hợp và hiệu quả.
Lưu ý, cần đi khám bác si ngay nếu:
Thường xuyên xuất hiện cơn đau mỏi thắt lưng lan đến chân
Xuất hiện cảm giác tê, kim châm hay đau nhói ở chân
Mất kiểm soát trong tiểu tiện, đại tiện | thucuc | 558 |
Ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh: triệu chứng và điều trị
Nếu đột nhiên mẹ thấy má của bé sơ sinh có hiện tượng đỏ ửng bất thường thì khả năng cao là do bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh, bệnh này rất phổ biến ở trẻ. Bệnh có khả năng lây lan nhanh, song thường không quá nguy hiểm với trẻ sơ sinh, có thể điều trị dễ dàng bằng chăm sóc và dùng thuốc.
1. Ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh là bệnh gì?
Bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh thực chất là bệnh nhiễm khuẩn ngoài da ở trẻ sơ sinh do nhiễm virus Parvovirus B19. Bệnh còn được gọi là bệnh thứ năm, theo cách phân loại cổ điển thứ tự của 6 nhóm bệnh ngoại ban nhiễm trùng ở trẻ nhỏ bao gồm: Sởi, Rubella, Sốt tinh hồng nhiệt, Dukes, Ban đỏ nhiễm khuẩn và Exanthem subitum.
Tương tự như các bệnh nhiễm khuẩn do virus khác, ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh rất dễ lây lan cho người lớn hoặc các trẻ khác qua tiếp xúc gần. Khi một người nhiễm bệnh hắt hơi hoặc ho, dịch tiết kèm theo virus sẽ bắn ra ngoài môi trường, nếu trẻ chạm tay vào virus rồi đưa lên mũi, miệng sẽ bị lây bệnh.
Sau khi nhiễm virus, thời gian ủ bệnh kéo dài từ 4 - 14 ngày, sau đó trẻ sơ sinh mới xuất hiện các triệu chứng, cá biệt có trường hợp ủ bệnh dài hơn. Triệu chứng điển hình của ban đỏ nhiễm khuẩn là các vết phát ban xuất hiện ở má, mặt và toàn thân. Đa phần bệnh không quá nguy hiểm với trẻ sơ sinh, nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách, triệu chứng bệnh sẽ nhanh chóng biến mất.
2. Triệu chứng trẻ bị ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh
Giống như các bệnh nhiễm khuẩn phát ban do virus thường gặp khác, ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh thường xuất hiện với những triệu chứng không đặc hiệu như cúm, bao gồm: sốt nhẹ, mệt mỏi, ho, đau đầu, chảy nước mũi,… Sau đó khoảng vài ngày, triệu chứng phát ban đỏ điển hình mới xuất hiện, đây cũng là dấu hiệu để phân biệt ban đỏ nhiễm khuẩn với các bệnh nhiễm khuẩn khác.
Có hai dạng phát ban nhiễm khuẩn, bao gồm:
Dạng ban đỏ xuất hiện ở hai má
Bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn chủ yếu hoặc chỉ gây xuất hiện ban đỏ ở hai má, gây thương tổn đỏ da, tương phản với màu da tái nhợt xung quanh miệng. Ban đỏ ở hai má thường xuất hiện sau sốt vài ngày và kéo dài khoảng 2 - 4 ngày rồi mới thuyên giảm.
Dạng ban đỏ xuất hiện ở tay thân minh
Những nốt phát ban ở hai má thường xuất hiện đầu tiên, sau mới lan đến các chi và thân mình dưới dạng phát ban hồng hoặc dạng lưới.
Phát ban nhiễm trùng sẽ nghiêm trọng hơn nếu vùng da nhiễm bệnh tiếp xúc với nước có nhiệt độ có thấp hoặc quá cao hoặc tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Tùy vào khả năng miễn dịch cơ thể mà ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh có thể kéo dài đến vài tuần mới khỏi.
Có thể thấy, triệu chứng của ban đỏ nhiễm khuẩn rất dễ nhầm lẫn với các bệnh nhiễm khuẩn khác, việc phát hiện sớm bệnh để chăm sóc và điều trị đúng cách là rất quan trọng. Hầu hết bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn không gây nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, song vẫn có trường hợp nặng gây đau ở nốt phát ban, sưng to hạch vùng và viêm họng.
Nếu không được điều trị tốt, ban đỏ nhiễm khuẩn có thể gây biến chứng nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, nhất là khi hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu như: viêm đa khớp, đau khớp, bệnh tim, viêm cơ, viêm gan, viêm não,… Bệnh cũng nguy hiểm tương tự nếu mắc phải ở phụ nữ mang thai, người bị suy giảm miễn dịch do bệnh lý hoặc dùng thuốc điều trị.
3. Chẩn đoán và điều trị ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh
Triệu chứng bệnh ban đỏ nhiễm khuẩn rất dễ nhầm lẫn với các bệnh nhiễm trùng khác, vì thế chẩn đoán chính xác tác nhân gây bệnh là rất quan trọng để điều trị hiệu quả, nhất là các trường hợp nặng.
3.1. Chẩn đoán ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh
Hầu hết trẻ sơ sinh được chẩn đoán ban đỏ nhiễm khuẩn dựa trên triệu chứng lâm sàng, nếu điều trị không hiệu quả hoặc triệu chứng phức tạp, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm sau để chẩn đoán chính xác:
Xét nghiệm huyết thanh Ig
M, Ig
G đặc trưng của nhiễm trùng.
Xét nghiệm PCR chẩn đoán Parvovirus B19.
Chẩn đoán bằng triệu chứng cho kết quả nhanh, điều trị sớm cho trẻ song nếu không hiệu quả, có thể đã chẩn đoán nhầm lẫn với các dạng nhiễm khuẩn khác như: sởi, bệnh hồng ban, rubella, sốt tinh hồng nhiệt,…
3.2. Điều trị ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh thế nào?
Bệnh nhiễm trùng do virus này hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, trẻ nhiễm bệnh chủ yếu được theo dõi và điều trị làm giảm triệu chứng. Cùng với đó là chăm sóc để tăng cường miễn dịch chống lại bệnh.
Các thuốc được dùng để điều trị triệu chứng đau rát, sốt,… do ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh bao gồm:
Paracetamol hoặc Aspirin, đặc biệt cẩn thận về liều dùng thích hợp với trẻ sơ sinh, chỉ dùng theo khuyến cáo của bác sĩ để giảm đồng thời các triệu chứng sốt, đau do ban đỏ nhiễm khuẩn.
Dùng kem bôi da chứa oxit kẽm để giảm tình trạng ngứa trên da.
Dùng khăn lạnh chườm vào má bị ban đỏ nhiễm khuẩn để giảm cảm giác nóng rát,…
Trẻ đã mắc ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh thì sẽ có kháng thể kháng bệnh tồn tại lâu dài trong máu, vì thế rất hiếm khi tái phát bệnh dù tiếp xúc với virus. Nhìn chung, ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh là bệnh khá lành tính, chỉ các trường hợp trẻ bị rối loạn máu, suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ung thư cần điều trị y tế vì nguy cơ biến chứng cao.
Như vậy, ban đỏ nhiễm khuẩn sơ sinh là bệnh nhiễm khuẩn khá thường gặp, để đảm bảo sức khỏe cho trẻ thì việc phát hiện sớm, cách li tránh lây lan và chăm sóc điều trị kịp thời là rất quan trọng. | medlatec | 1,106 |
Công dụng thuốc Claritab 500
Thuốc Claritab 500 được kê đơn để điều trị nhanh chóng các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm xoang cấp, viêm phế quản, viêm phổi, loét dạ dày tá tràng do chủng HP,... Để dùng thuốc Claritab 500 hiệu quả và an toàn, bệnh nhân cần tuân theo mọi chỉ dẫn của bác sĩ trong suốt thời gian điều trị.
1. Thuốc Claritab 500 là thuốc gì?
Claritab 500 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn. Trong mỗi viên nén Claritab 500 có chứa thành phần hoạt chất chính là Clarithromycin hàm lượng 500mg. Ngoài ra, thuốc Claritab còn được nhà sản xuất bổ sung thêm một số thành phần tá dược khác có tác dụng phụ trợ và nâng cao hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn của thuốc.Thuốc Claritab 500 là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ. Do đó, bệnh nhân chỉ nên sử dụng Claritab khi có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và tránh tự ý dùng hay áp dụng liều lượng theo ý muốn cá nhân.
2. Thuốc Claritab 500 công dụng là gì?
2.1 Tác dụng của hoạt chất Clarithromycin. Thành phần Clarithromycin trong thuốc Claritab 500 thuộc nhóm thuốc kháng sinh Macrolid, có đặc tính không bền vững khi ở môi trường acid và p. H dịch vị dạ dày. Do đó, việc thay đổi về mặt cấu trúc giúp hoạt chất này giúp nâng cao tính thân dầu, gia tăng nồng độ mô, mở rộng thêm phổ kháng khuẩn, tăng khả dụng sinh học, cải thiện độ ổn định trong môi trường dạ dày và giảm thiểu tác dụng phụ đối với hệ tiêu hóa.Tác dụng kháng khuẩn của Clarithromycin dựa trên cơ chế gắn kết với một vị trí đặc hiệu tại tiểu đơn vị Ribosome 50s của các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Điều này giúp ức chế hiệu quả quá trình tổng hợp protein của các loại vi khuẩn gây bệnh.Theo nghiên cứu cho thấy, Clarithromycin có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả chủng Gram dương, Gram âm ái khí cũng như kỵ khí, cụ thể:Phế cầu.Tụ cầu.Liên cầu tan huyết.Trực khuẩn.Vi khuẩn tại đường ruột Helicobacter pylori.Các chủng khác như Mycobacterium fortuitum, Mycobacterium avium và Chlamydia trachomatis.2.2 Chỉ định – Chống chỉ định sử dụng thuốc Claritab 500Hiện nay, thuốc Claritab 500 được bác sĩ kê đơn sử dụng cho những trường hợp nhiễm khuẩn cụ thể dưới đây:Viêm xoang cấp tính.Viêm amidan.Viêm tai giữa.Đợt cấp của bệnh viêm phế quản mãn.Viêm da hoặc viêm mô mềm.Viêm phổi gây ra bởi Legionella và Mycoplasma pneumoniae.Bệnh ho gà giai đoạn đầu.Bệnh bạch hầu.Nhiễm khuẩn cơ hội gây ra bởi chủng Mycobacterium.Kết hợp với các thuốc chống nhiễm khuẩn khác nhằm tiêu diệt chủng Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày tá tràng.Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc Claritab 500 cho các đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Người có tiền sử tăng mẫn cảm hoặc phản ứng dị ứng với thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, bao gồm cả Clarithromycin.Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc Claritab 500.Bệnh nhân đang sử dụng các dẫn chất của Ergot không nên dùng thuốc Claritab 500.Chống chỉ định thuốc Claritab 500 cho những người đang dùng các loại thuốc khác như Terfenadine, Cisapride hoặc Pimozide. Nồng độ những loại thuốc này có thể tăng lên khi dùng chung với Claritab, dẫn đến tình trạng kéo dài khoảng thời gian QT, rung thất, nhịp nhanh thất và xoắn đỉnh.Chống chỉ định tương đối thuốc Claritab 500 cho thai phụ hoặc bà mẹ đang nuôi con bú.
3. Hướng dẫn về liều dùng và cách sử dụng thuốc Claritab 500
Thuốc Claritab 500 được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống. Bệnh nhân cần uống thuốc cùng với lượng nước vừa đủ, tránh dùng chung với các đồ uống khác như nước có gas, nước ngọt, bia, rượu hoặc cà phê. Ngoài ra, việc tuân thủ đúng liều lượng bác sĩ khuyến cáo cũng là điều vô cùng quan trọng, giúp bệnh nhân ngăn ngừa tối đa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ bất lợi.Dưới đây là liều dùng thuốc Claritab 500 theo khuyến cáo chung của bác sĩ:Liều cho người lớn & trẻ em > 12 tuổi: Uống liều 250mg x 2 lần / ngày, uống trong vòng một tuần. Hoặc, uống liều Clarithromycin 500mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần mỗi ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh nhân có thể tăng liều lên 500mg x 2 lần / ngày hoặc Clarithromycin 1000mg dạng phóng thích có điều chỉnh mỗi ngày một lần và uống liên tục trong vòng 14 ngày.Liều cho trẻ em dưới 12 tuổi: Uống liều hàng ngày hàm lượng 7,5mg / kg thể trọng x 2 lần / ngày cho đến khi đạt liều thuốc tối đa 500mg. Thời gian điều trị nhiễm khuẩn cho bệnh nhi kéo dài từ 7 – 10 ngày, tùy thuộc vào chủng vi khuẩn gây bệnh cũng như mức độ nặng nhẹ của tình trạng bệnh. Đối với trường hợp bị liên cầu khuẩn gây viêm họng, bệnh nhi cần điều trị với Clarithromycin trong vòng tối thiểu 10 ngày. Thuốc Clarithromycin nên dùng dưới dạng nhũ tương, kèm hoặc không kèm cùng bữa ăn, có thể uống với sữa.Liều điều trị nhiễm khuẩn H. pylori ở người mắc loét tá tràng: Đối với người trưởng thành và bệnh nhân cao tuổi, uống 500mg x 2 lần / ngày trong vòng một tuần, có thể uống cùng với Omeprazole liều 40mg x 2 lần / ngày. Riêng đối với người bị suy thận nặng, có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml / phút cần giảm liều xuống một nửa theo chỉ định của bác sĩ.
4. Thuốc Claritab 500 gây ra các tác dụng phụ gì cho người dùng?
Theo đánh giá của chuyên gia, hoạt chất Clarithromycin được dung nạp tốt sau khi uống, do đó những tác dụng phụ mà thuốc gây ra cho bệnh nhân thường ít gặp hoặc chỉ ở mức nhẹ, thoáng qua. Dưới đây là một số phản ứng bất lợi có thể xảy ra khi dùng thuốc Claritab 500:Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa như buồn nôn, ói mửa, đau bụng, tiêu chảy hoặc khó tiêu.Viêm thanh môn, viêm miệng hoặc nổi hạt ở trong miệng.Nhức đầu, mất màu lưỡi có hồi phục hoặc rối loạn vị giác.Triệu chứng dị ứng thuốc như phát ban nhẹ trên da, nổi mày đay, sốc phản vệ hoặc hội chứng Stevens-Johnson (hiếm gặp).Triệu chứng trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, lo lắng, ảo giác, mất ngủ, ác mộng, loạn tâm thần hoặc lú lẫn.Mất khả năng nghe, tuy nhiên có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.Viêm đại tràng giả mạc (hiếm gặp).Rối loạn chức năng gan, viêm gan hoặc vàng da ứ mật.Rối loạn chức năng thận mức nặng.Suy gan gây tử vong (rất hiếm gặp).Trong trường hợp xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn bằng Claritab 500, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ điều trị sớm nhất có thể. Việc phát hiện và xử lý kịp thời những phản ứng bất lợi sẽ giúp bệnh nhân không gặp phải các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.
5. Những lưu ý cần nắm rõ khi sử dụng thuốc Claritab 500
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà bệnh nhân cần nắm rõ khi điều trị nhiễm khuẩn với thuốc Claritab 500, bao gồm:Thận trọng dùng thuốc Claritab 500 cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan / thận do hoạt chất Clarithromycin bài tiết chủ yếu qua đường thận và gan.Tránh dùng Clarithromycin kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần vì điều này có thể làm phát triển quá mức các nấm hay vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc. Trong trường hợp xuất hiện tình trạng bội nhiễm, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và tìm các biện pháp trị liệu phù hợp.Ở một số bệnh nhân nhất định, chủng H. pylori có thể đề kháng với kháng sinh Clarithromycin.Cần thận trọng khi dùng Clarithromycin cho những người đang sử dụng các loại thuốc được chuyển hóa thông qua hệ thống sắc tố tế bào P450 vì điều này có thể dẫn đến tình trạng tăng nồng độ của những loại thuốc đó trong huyết thanh.Kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc Claritab 500 trước khi dùng nhằm tránh uống thuốc đã quá hạn.Báo cho bác sĩ các loại dược phẩm khác đang sử dụng nhằm tránh nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác bất lợi giữa các thuốc. | vinmec | 1,481 |
Sinh thiết màng phổi - những điều cần biết!
Sinh thiết màng phổi là một kỹ thuật lấy mẫu sinh thiết để chẩn đoán bệnh liên quan đến phổi. Phương pháp này có thể được thực hiện bằng phương thức kín hay mở. Bài viết sẽ cung cấp những thông
1. Sinh thiết màng phổi là gì?
Sinh thiết là quá trình lấy mẫu tế bào hay mô trong cơ thể để kiểm tra quan sát dưới kính hiển vi. Như vậy, sinh thiết màng phổi là lấy mẫu mô màng phổi bằng kim sinh thiết hay trong quá trình giải phẫu để kiểm tra phát hiện bệnh lý ở phổi.
Sinh thiết màng phổi có thể thực hiện bằng cách sử dụng kim sinh thiết còn được gọi là sinh thiết mù. Lấy mẫu bằng sử dụng kìm sinh thiết được gọi là sinh thiết nội soi khoang màng phổi.
2. Các kỹ thuật sinh thiết
Có 2 kỹ thuật chính được các bác sĩ chuyên môn thực hiện đó là sinh thiết kín và sinh thiết qua nội soi:
Sinh thiết màng phổi mù (sinh thiết màng phổi kín)
Phương pháp này bác sĩ thực hiện thủ thuật sẽ sử dụng kim sinh thiết chuyên biệt, dùng cho lấy mẫu ở màng phổi là loại kim castelain, abram hay cope. Kim được chọc qua thành ngực vào thẳng khoang màng phổi. Khi đã chắc chắn kim đã được đưa vào đúng vị trí cần lấy mẫu, nòng kim dẫn đường sẽ được rút ra ngoài. Từ đây bác sĩ sẽ đưa một loại kim chuyên dụng đưa vào để thu lấy mẫu bệnh phẩm. Mỗi một lần sinh thiết sẽ lấy khoảng từ 3 đến 4 mẫu để xét nghiệm mô bệnh.
Tuy nhiên phương pháp này cũng có những ưu điểm và mặt hạn chế nhất định. Về ưu điểm thì đây là kỹ thuật dễ dàng triển khai thực hiện. Còn hạn chế của nó là vì cần lấy mẫu bệnh phẩm ở màng phổi, nên rất khó có thể xác định chính xác vị trí lấy mẫu. Có thể xảy ra các biến chứng như chảy máu, tràn khí màng phổi hay thậm chí là nhiễm trùng.
Sinh thiết thông qua nội soi
Phương pháp này sẽ được thực hiện khi người bệnh tiến hành nội soi lồng ngực. Khi ống nội soi đưa vào cơ thể, sẽ quan sát toàn bộ bề mặt màng phổi. Bác sĩ nhận biết được vị trí tổn thương từ đó sử dụng kìm sinh thiết để thu mẫu. Đối với phương pháp này, vị trí được lấy mẫu thường là màng phổi bám vào thành ngực, phía dưới xương sườn để hạn chế nguy cơ cắt trúng mạch máu ở khoang liên sườn.
Và cũng giống như sinh thiết mù thì sinh thiết màng phổi thông qua nội soi cũng sẽ có ưu điểm như giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí bị tổn thương để lấy mẫu, giảm được tỷ lệ tai biến trong quá trình tiến hành thu mẫu. Nhưng nhược điểm duy nhất của phương pháp này là bệnh nhân buộc phải thực hiện phẫu thuật và chi phí khá cao.
3. Nguy cơ có thể gặp khi tiến hành sinh thiết
Sinh thiết thông qua nội soi cần phải được gây mê giống với bất kì cuộc phẫu thuật nào khác, các biến chứng không mong muốn đều có khả năng xảy ra bất ngờ. Một số biến chứng có thể gặp như mất máu, khó chịu, đau đớn, máu đông, nhiễm trùng, thậm chí là viêm phổi và nhiều các biến chứng khác.
Sinh thiết màng phổi kín được tiến hành sau khi bệnh nhân được chỉ định sử dụng an thần nhẹ hay gây tê cục bộ tại vị trí đâm kim. Một số các biến chứng có thể gặp như chảy máu màng phổi, nhiễm trùng, tràn khí màng phổi. Tràn khí màng phổi là hiện tượng không khí đi vào bên trong màng phổi và không thể thoát ra ngoài từ đó gây áp lực lên nhu mô phổi.
Ngoài ra, người bệnh đặc biệt là nữ giới đang mang thai hay nghi ngờ mang thai thì cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi tiến hành thực hiện sinh thiết.
4. Quy trình thực hiện
Hai phương pháp lấy mẫu màng phổi có quy trình thực hiện tương đối khác nhau:
Sinh thiết màng phổi kín
Bệnh nhân được đặt ở tư thế cưỡi ngựa. Vị trí sinh thiết đã được xác định nằm ở bờ trên xương sườn để tránh gây tổn thương đến bó thần kinh liên sườn. Sát trùng vị trí chuẩn bị sinh thiết.
Tiếp đó, bác sĩ sẽ gây tê từng lớp ở thành ngực theo hướng từ ngoài vào trong. Lúc này, kim gây tê sẽ được sử dụng để thăm dò có dịch màng phổi hay không. Đánh dấu để xác định độ dày thành ngực. Ngay vị trí sinh thiết dùng dao mổ tạo một vết cắt nhỏ. Từ đó đưa trocar vào trong thành ngực tạo thành một góc 90 độ. Rút lõi Trocar ra, đưa kim vào thăm dò, hút thử nếu có dịch thì chứng tỏ đã vào đến khoang màng phổi.
Đưa kim cắt tiến vào trong Trocar và tiến hành lấy mẫu màng phổi. Sau khi đã lấy mẫu xong thì rút nhanh kim cắt ra ngoài và dùng kim lấy mẫu chuyên dụng đã lấy mảnh màng phổi cho vào đĩa petri đã có sẵn nước muối sinh lý. Khi kết thúc quá trình sinh thiết thì các mẫu bệnh phẩm sẽ được điều dưỡng bảo quản trong dung dịch formol. Vết thương sẽ được sát trùng và dùng gạc vô trùng che kín.
Sinh thiết thông qua nội soi
Người bệnh đặt ở tư thế nằm ngửa. Sau đó sẽ được bác sĩ gây mê và được đặt ống nội khí quản. Khoang liên sườn số 5 và 6 là vị trí sẽ đưa ống nội soi tiến vào để lấy mẫu. Tại đây sẽ được điều dưỡng sát trùng sạch sẽ và trải khăn mổ, chỉ để hở vị trí đưa ống nội soi vào.
Dùng dao mổ rạch một đường tại vùng đã xác định. Bóc tách từng lớp đến khi tới lá thành màng phổi. Lúc này bác sĩ sẽ kiểm tra sự chuyển động của phổi, nếu phổi không bị dính vào màng thì sẽ làm xẹp phổi bên soi. Đưa trocar vào khoang màng phổi, tiếp đó ống soi sẽ được đưa vào thông qua trocar. Từ đây bác sĩ sẽ quan sát, đánh giá các tổn thương mà màng phổi có thể gặp.
Khi đã phát hiện được vị trí tổn thương, bác sĩ sẽ dùng kìm sinh thiết thu mẫu. Sau khi đã cắt mẫu thì quan sát, theo dõi hiện tượng chảy máu và cầm máu bằng đốt điện nếu cần. Sát trùng và băng bó vết mổ, đưa bệnh nhân qua phòng hậu phẫu để theo dõi sau sinh thiết. Đặt bệnh nhân nằm ngửa, gối đầu hơi cao, theo dõi huyết áp và nhịp thở. Nếu bệnh nhân chưa tỉnh thuốc mê thì duy trì thở máy. | medlatec | 1,191 |
Công dụng thuốc Naxyfresh
Thuốc Naxyfresh 100mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng chữa chứng loét dạ dày, hỗ trợ phục hồi tổn thương niêm mạc dạ dày trong bệnh viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính. Vậy thuốc Naxyfresh nên được sử dụng trong những trường hợp cụ thể nào?
1. Thuốc Naxyfresh là thuốc gì?
Thuốc Naxyfresh có chứa thành phần chính là hoạt chất Rebamipid 100mg và các tá dược khác vừa đủ có trong 1 viên thuốc, được đăng ký bởi Wuhan Grand Pharm Goup Co., Ltd. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim cho người sử dụng, với quy cách đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc dưới dạng lọ, mỗi lọ 30 viên.
2. Tác dụng của thuốc Naxyfresh
2.1 Tác dụng của thuốc. Giúp thúc đẩy và làm lành nhanh chóng, ngăn ngừa tái phát chứng viêm loét dạ dày, ức chế sự lây lan của viêm loét dạ dày.Tăng cường sản xuất hoạt chất Prostaglandin E2 trên niêm mạc dạ dày, giúp bảo vệ viêm mạc không bị tổn thương do bia rượu gây ra.Giúp bảo vệ tế bào dạ dày do ức chế được các tác nhân gây tổn thương vùng niêm mạc dạ dày như Aspirin, Acid hay rượu.Làm tăng lưu lượng máu trong niêm mạc, tăng tiết chất nhầy.Cải thiện rõ ràng các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày cấp và mãn tính.2.2 Chỉ định của thuốc. Thuốc Naxyfresh 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp cụ thể sau:Người mắc bệnh viêm loét dạ dày.Dùng cho người đang điều trị tổn thương vùng niêm mạc dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.2.3 Chống chỉ định của thuốc. Trường hợp không được dùng thuốc Naxyfresh: Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Thông thường, trường hợp mẫn cảm dị ứng với thành phần Rebamipid 100mg có trong thuốc tuyệt đối không được sử dụng thuốc. Ngoài ra còn có các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Lưu ý, đối với các trường hợp chống chỉ định của thuốc Naxyfresh, người dùng phải hiểu rằng đây là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất kỳ lý do nào đó mà có thể linh động được dùng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Naxyfresh
3.1 Cách dùng. Thuốc Naxyfresh là loại thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên uống với một lượng nước vừa đủ, không nên bẻ đôi hay nghiền nát viên thuốc trước khi uống. Để đạt hiệu quả tối đa, người dùng nên uống thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày suốt quá trình điều trị.3.2 Liều dùng. Liều dùng thông thường: liều dùng 1 viên Naxyfresh 100mg x 3 lần/ngày.Cẩn thận với trường hợp trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, người cao tuổi.Lưu ý: cần sử dụng chính xác liều dùng thuốc Naxyfresh được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc đơn thuốc kê bởi bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ. Người bệnh không được tự dùng thuốc hoặc tự ý thay đổi liều lượng dùng.3.3 Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Naxyfresh. Trong trường hợp quên liều: người bệnh nên nhớ không được sử dụng gấp đôi liều để bổ sung cho liều đã quên mà hãy tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng với liều lượng đã được quy định trước đó trong đơn thuốc. Tuy nhiên, cần lưu ý và ghi nhớ thời gian sử dụng thuốc để tránh quên liều, khiến cho hiệu quả của thuốc bị hạn chế.Trong trường hợp quá liều:Nghiên cứu 81 bệnh nhân dùng Naxyfresh với liều 900mg/ngày đã chỉ ra 1 trường hợp xuất hiện triệu chứng đau bụng. Ngoài ra, thông tin về các triệu chứng sẽ gặp khi dùng quá liều thuốc vẫn còn rất hạn chế.Khi phát hiện ra dùng thuốc quá liều, cần dừng thuốc lại ngay lập tức, báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ khi có những triệu chứng bất thường.
4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Naxyfresh
Giống như tất cả các loại thuốc khác, khi dùng Naxyfresh, người bệnh cũng có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn của thuốc gây ra như:Trường hợp chưa rõ tần suất:Gây rối loạn chức năng gan, vàng da, nổi mày đay. Giảm lượng bạch cầu, tiểu cầu. Gây khô miệng. Chóng mặt, buồn ngủ, tê lưỡi. Vú đau và sưng, to vú ở đàn ông, đánh trống ngực. Mặt đỏ bừng, sốt. Suy hô hấp, ho khan, rụng tóc. Trường hợp hiếm gặp:Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Gây rối loạn chức năng gan, tăng nồng độ Phosphatase kiềm và men gan AST, ALT tăng. Ngứa, phát ban. Chướng bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa, ợ nóng, ợ hơi, rối loạn vị giác, ...Rối loạn kinh nguyệt, phù nề, tăng nồng độ BUN, gây cảm giác có dị vật trong cổ họng.Thông thường, các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc sẽ mất đi khi ngưng thuốc. Nếu xuất hiện triệu chứng khác lạ chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng, hãy liên hệ ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa để được nghiên cứu và làm rõ nghi ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Naxyfresh.
5. Tương tác thuốc Naxyfresh
Trước khi sử dụng thuốc Naxyfresh nên nói với bác sĩ điều trị về những loại thuốc hoặc các loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng để có được lời khuyên về hướng điều trị. Một số tương tác với thuốc Naxyfresh khi sử dụng cùng lúc:Hoạt chất Rebamipide có rất ít tác dụng ức chế cytochrome P450 trong ống nghiệm. Thuốc ít có khả năng làm tăng nồng độ của các thuốc dùng phối hợp cùng.Không bị ảnh hưởng khi dùng với Aspirin, UFT, Indomethacin
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Naxyfresh
Trường hợp sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Trong thời kỳ mang thai kỳ: Độ an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai chưa được báo cáo, chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang nghi ngờ có thai khi mà lợi ích điều trị lớn hơn những rủi ro có thể xảy ra.Nghiên cứu trên chuột cho thấy, thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ, khi dùng Naxyfresh nên dừng cho con bú. Một số lưu ý đặc biệt khác:Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc ghi nhớ kỹ lời dặn của bác sĩ điều trị. Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho trẻ em, bởi độ an toàn của thuốc chưa được thiết lập cho đối tượng này.Người cao tuổi khi sử dụng thuốc dễ có nguy cơ bị rối loạn tiêu hóa, cần thận trọng khi sử dụng.Người dùng cần lưu ý chế độ ăn uống, hạn chế các loại thực phẩm kích thích dạ dày như chua, cay, ...Điều kiện bảo quản thuốc:Cần bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếpĐể thuốc cách xa tầm tay với của trẻ nhỏ. Tuyệt đối không được tiếp tục sử dụng thuốc khi thuốc đã hết hạn. Hy vọng với những thông tin chia sẻ về thuốc Naxyfresh sẽ giúp cho người dùng hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và an tâm hơn khi sử dụng. | vinmec | 1,295 |
Điều trị viêm lộ tuyến bằng đốt điện
Điều trị viêm lộ tuyến bằng đốt điện là một trong những phương pháp hiệu quả được sử dụng nhằm cải thiện tình trạng bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về phương pháp chữa trị này.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng tế bào tuyến phát triển quá mức gây xâm lấn ra ngoài sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn khu trú gây viêm nhiễm. Viêm lộ tuyến nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời và triệt để có thể ảnh hưởng tới khả năng mang thai và sinh sản của nữ giới.
Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung như dùng thuốc, áp lạnh, đốt điện, laser… Điều trị viêm lộ tuyến bằng đốt điện thường được bác sĩ chỉ định để loại bỏ sớm bệnh.
Điều trị viêm lộ tuyến bằng đốt điện là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh
1. Những trường hợp được chỉ định đốt điện cổ tử cung
2. Điều trị viêm lộ tuyến bằng đốt điện như thế nào?
Đốt điện là phương pháp dùng máy đốt điện với dòng điện có tần số cao nhằm phá hủy các tổn thương ở cổ tử cung. Kĩ thuật đố điện điều trị bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung có độ an toàn khá cao, không gây đau, sớm ổn định và ít tái phát.
Trước khi đốt viêm lộ tuyến,người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ nên sẽ không có cảm giác đau. Sau khi hết thuốc tê, người bệnh có thể cảm thấy hơi đau rát nhưng mức độ đau nhiều hay ít còn phụ thuộc vào tay nghề của bác sĩ. Cảm giác này sẽ mất đi nhanh chóng nên chị em không cần quá lo lắng.
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ hướng dẫn chi tiết về phương pháp điều trị viêm lộ tuyến
Sau đốt viêm lộ tuyến nếu được chăm sóc tốt sẽ hồi phục nhanh chóng sức khỏe. Nếu sau đốt viêm lộ tuyến, nếu thấy xuất huyết âm đạo bất thường hoặc bị đau bụng dưới, cơ thể mệt mỏi… người bệnh cần tới gặp bác sĩ ngay.
3. Nhược điểm của phương pháp điều trị viêm lộ tuyến bằng đốt điện
Sau khi điều trị viêm lộ tuyến bằng đốt điện, nếu đốt quá sâu, cổ tử cung sẽ có sẹo xơ cứng, lỗ cổ tử cung bị chít hẹp, gây ứ đọng máu kinh, đau và có thể cản trở sự thụ thai.
Đến khi chuyển dạ đẻ, sẹo xơ cứng ở cổ tử cung sau đốt có thể làm tử cung khó mở để đẩy thai ra ngoài. Lộ tuyến cổ tử cung (nhất là lộ tuyến viêm) có thể hạn chế thụ thai, gây vô sinh.
Vì thế chị em cần lựa chọn các địa chỉ y tế có đội ngũ bác sĩ giỏi, đầy đủ trang thiết bị y tế nhằm đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung diễn ra an toàn, nhanh chóng và hiệu quả nhất, hạn chế biến chứng.
4. Lưu ý sau đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung
Sau đốt, chị em cần kiêng quan hệ tình dục tới khi khỏi hẳn. Việc quan hệ tình dục sớm sau đốt sẽ ảnh hưởng tới kết quả điều trị, khiến cổ tử cung bị ảnh hưởng, gây đau và chảy máu, lâu lành bệnh.
Chị em cần chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ đặc biệt vào ngày kinh nguyệt; nên lựa chọn đồ lót mềm, mỏng, có độ thấm hút tốt
Ngoài ra cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám đúng hẹn. | thucuc | 636 |
Nội soi dạ dày qua đường mũi được thực hiện khi nào?
Nội soi dạ dày qua đường mũi có ưu điểm không gây đau đớn hay khó chịu, đảm bảo an toàn và mang lại kết quả chẩn đoán chính xác. Vì vậy đây là một trong những phương pháp nội soi không đau đang được đông đảo người bệnh lựa chọn.
1. Khái niệm nội soi dạ dày qua đường mũi
Nội soi dạ dày qua đường mũi là thủ thuật sử dụng ống nội soi mềm, có kích thước nhỏ đi qua đường mũi đã được gây tê, qua thực quản đến dạ dày, hành tá tràng, tá tràng. Đầu ống nội soi có gắn đèn và camera, giúp bác sĩ quan sát bề mặt niêm mạc các bộ phần theo đường đi của ống.
Qua hình ảnh nội soi, các bác sĩ có thể phát hiện được các bất thường, tổn thương (nếu có) và xác định tình trạng bệnh lý, đồng thời lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm, xét nghiệm vi khuẩn HP.
Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp nội soi không đau, không khó chịu
2. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nội soi
2.1. Ưu điểm của nội soi dạ dày qua đường mũi
Nội soi dạ dày đường mũi hạn chế được hầu hết các bất tiện của phương pháp nội soi dạ dày truyền thống. Phương pháp nội soi này có những ưu điểm nổi bật như sau:
– Không gây khó chịu cho người bệnh: Ống nội soi rất nhỏ đi qua đường mũi sẽ không kích thích lên lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi nên người bệnh không có cảm giác buồn nôn, khó chịu.
– Người bệnh luôn tỉnh táo trong suốt quá trình thực hiện, có thể nói chuyện và trao đổi trực tiếp với bác sĩ, đồng thời quan sát trực tiếp hình ảnh nội soi trên màn hình.
– Bác sĩ dễ dàng thực hiện thao tác và quan sát rõ bề mặt niêm mạc, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý. Điều này là do phương pháp nội soi qua đường mũi không gây khó chịu nên người bệnh có tâm lý ổn định thoải mái, đồng thời không làm kích thích đường tiêu hóa, giúp quá trình thực hiện không bị gián đoạn.
– Độ an toàn cao, ít gây ra rối loạn nhịp tim hay những thay đổi về huyết áp.
– Công tác chuẩn bị và tiến hành nội soi diễn ra nhanh chóng, toàn bộ quá trình chỉ khoảng 15 phút, tiết kiệm thời gian cho người bệnh.
2.2. Nội soi dạ dày qua đường mũi có nhược điểm gì?
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, nội soi dạ dày bằng mũi vẫn tồn tại một số nhược điểm:
– Kỹ thuật nội soi này không thể thực hiện với những trường hợp có bệnh lý vùng mũi, bị hẹp khe mũi, dị dạng vách ngăn,…
– Không thực hiện được ngay những thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu, thắt tĩnh mạch thực quản,… Ở các trường hợp cần can thiệp thủ thuật, bác sĩ cần chuyển sang nội soi qua đường miệng.
Nội soi dạ dày đường mũi giúp phát hiện sớm các bệnh lý thực quản, dạ dày, tá tràng
3. Chỉ định nội soi dạ dày qua đường mũi
Các bệnh lý dạ dày có thể được chữa trị khỏi nếu được phát hiện sớm. Ngược lại, nếu được phát hiện muộn, bệnh sẽ diễn biến phức tạp, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và rất khó điều trị. Cách tốt nhất để sàng lọc các bệnh lý dạ dày là nội soi dạ dày – tá tràng trong đó có nội soi dạ dày đường mũi.
Chỉ với khoảng 15 phút nội soi không cần gây mê, không gây đau, buồn nôn hay khó chịu, phương pháp nội soi này sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương tại niêm mạc thực quản- dạ dày – tá tràng. Người bệnh có thể thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi khi có các triệu chứng sau đây:
– Đau bụng không rõ nguyên nhân, đặc biệt là các cơn đau vùng thượng vị.
– Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng, trào ngược thức ăn.
– Buồn nôn sau khi ăn, nôn.
– Cân nặng sụt giảm bất thường không rõ lý do.
– Có triệu chứng đau ngực nhưng không liên quan đến các vấn đề tim mạch.
– Nuốt nghẹn.
– Ăn uống đủ nhưng kém hấp thu, chậm tiêu.
– Nôn ra máu hoặc đi ngoài ra phân đen, có các biểu hiện của thiếu máu.
– Tiền sử đau dạ dày do dùng thuốc chống viêm, thuốc giảm đau.
– Những người đang theo dõi các bệnh lý dạ dày cũng là đối tượng nên thực hiện nội soi dạ dày đường mũi.
– Có thành viên trong gia đình từng mắc bệnh polyp dạ dày, ung thư dạ dày.
Theo lời khuyên của các chuyên gia, người khỏe mạnh không phát hiện dấu hiệu bất thường nào cũng nên thực hiện nội soi để tầm soát phát hiện sớm ung thư dạ dày – thực quản.
4. Chuẩn bị gì trước khi nội soi dạ dày qua đường mũi
Để quá trình nội soi diễn ra thuận lợi nhất, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Không ăn thực phẩm xơ cứng, không dùng chất kích thích trước ngày nội soi.
– Buổi tối trước ngày nội soi không uống các loại nước có gas, nước có màu.
– Báo cho bác sĩ biết trong trường hợp đang dùng các loại thuốc điều trị khác.
– Nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi tiến hành nội soi giúp đường tiêu hoá trên không còn thức ăn, từ đó thuận lợi cho việc chẩn đoán.
– Trước nội soi 2 tiếng không được uống nước, chỉ uống thuốc tan bọt dạ dày theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
5. Nên thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi ở đâu?
Người bệnh chỉ nên thực hiện nội soi dạ dày đường mũi và nội soi tiêu hóa nói chung ở những bệnh viện uy tín, có hệ thống máy móc hiện đại và đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Chi phí nội soi được áp dụng thanh toán bảo hiểm, mức giá hợp lý, phù hợp với mọi đối tượng người bệnh. Tổng kết | thucuc | 1,112 |
HP có chữa được không? Chữa trong bao lâu?
Có thể bạn chưa biết: Tỷ lệ nhiễm khuẩn HP tại Việt Nam lên tới 75-80%, có thể gặp phải ở mọi đối tượng, độ tuổi. Vì vậy, hàng loạt những câu hỏi được đông đảo mọi người quan tâm như: HP có chữa được không?; HP có nguy hiểm không?; Chữa trong bao lâu?; Điều trị bệnh như thế nào?,…
1.
1.1. Nhiễm khuẩn HP dương tính gây nguy hiểm không?
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn có thể sinh sống và phát triển mạnh ở môi trường axit cao tại dạ dày người. Vi khuẩn hoạt động dần phá hủy lớp nhầy bảo vệ niêm mạc, từ đó gây ra những bệnh lý thường gặp ở dạ dày như viêm, loét thậm chí có thể dẫn tới ung thư dạ dày. Cụ thể:
– Khoảng 90 – 95% ca bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng đến từ nguyên nhân nhiễm HP dương tính.
– Trên 70% các ca bệnh loét dạ dày đều có tiểu sử vi khuẩn HP dương tính.
– Khoảng 90% ca ung thư dạ dày được chúng minh liên quan đến nhiễm vi khuẩn HP.
Tất nhiên không phải trường hợp nhiễm khuẩn HP nào cũng sẽ gây ra bệnh tiêu hóa. Nhưng các trường hợp phát triển bệnh cùng hoạt động vi khuẩn HP đều có xu hướng trở nặng nhanh, việc điều trị bệnh cũng trở nên phức tạp khó khăn hơn.
Nhiễm khuẩn HP dương tính là nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề đường tiêu hóa nhất là các bệnh lý ở dạ dày.
1.2. Triệu chứng nghi ngờ HP
Ở hầu hết các trường hợp mới nhiễm vi khuẩn HP sẽ không thể hiện các triệu chứng rõ ràng nào. Chỉ khi hoạt động của vi khuẩn mạnh hơn thì các triệu chứng theo đó mới rầm rộ. Hãy lưu ý tới những biểu hiện nghi ngờ nhiễm khuẩn HP sau đây:
– Đau thượng vị, có thể là cơn đau dữ dội từng cơn hoặc chỉ là đau âm ỉ.
– Nóng rát thượng vị.
– Ợ hơi.
– Đầy hơi, chướng bụng.
– Buồn nôn và nôn.
– Sốt.
– Chán ăn, ăn không ngon.
– Giảm cân bất thường.
– Cảm giác khó nuốt khi ăn.
– Nôn ra máu.
– Đi đại tiện có lẫn máu.
– Chóng mặt, ngất xỉu.
– Mặt tái nhợt.
Ngay khi gặp phải các dấu hiệu nghi ngờ nêu trên, người bệnh cần chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để nhận chỉ định test HP phù hợp và nhanh chóng điều trị khi cần.
1.3. Các phương pháp chính được thực hiện trong chẩn đoán HP dương tính
Để biết chính xác xem bản thân có đang nhiễm vi khuẩn HP hay không, người bệnh có thể thực hiện theo 1 trong 4 phương pháp phổ biến sau:
– Xét nghiệm máu
– Test hơi thở
– Phân tích mẫu phân
– Nội soi dạ dày.
Mỗi một phương pháp sẽ có những lợi thế và hạn chế riêng, phù hợp với từng đối tượng, mục đích xét nghiệm cụ thể. Trong đó, nội soi dạ dày được xem là tiêu chuẩn “vàng” trong chẩn đoán bệnh lý đường tiêu hóa bao gồm cả HP dương tính. Phương pháp này cho kết quả chính xác, cho biết tình trạng phát triển viêm loét từ đó hỗ trợ điều trị tốt nhất.
Bạn sẽ cần tiến hành thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa trước để được chỉ định phương pháp chẩn đoán HP phù hợp.
Sinh thiết xét nghiệm vi khuẩn HP qua nội soi cho kết quả chẩn đoán chính xác và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.
2. Giải đáp hàng loạt các thắc mắc: HP có chữa được không? Điều trị như thế nào?
2.1. HP có chữa được không?
Vi khuẩn HP dương tính hoàn toàn có thể được điều trị khỏi. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp gặp phải tình trạng bệnh tái lại nhiều lần dù đã điều trị âm tính trước đó. Nguyên nhân tái nhiễm thường đến từ việc thiếu tuân thủ phác đồ điều trị, người bệnh có thể gặp phải những sai lầm sau đây:
– Sử dụng sai đơn thuốc, tự ý thay đổi loại thuốc, liều lượng được chỉ định.
– Tự ý dừng thuốc khi thấy dấu hiệu triệu chứng đã thuyên giảm mà không có sự cho phép của bác sĩ.
– Chế độ ăn uống không đảm bảo khoa học, thói quen nếp sống không lành mạnh.
– Không tiến hành tái khám sau điều trị.
Như vậy, người bệnh cần tuân thủ đúng quy trình điều trị HP bao gồm thăm khám, nhận chỉ định phác đồ điều trị và tuân thủ tuyệt đối phác đồ, tiến hành tái khám đúng lịch để tiêu diệt thành công vi khuẩn HP.
Vi khuẩn HP có thể được tiêu diệt thành công khi người bệnh tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị.
2.2. Uống thuốc bao lâu sẽ trở về âm tính?
Thông thường, việc thực hiện điều trị vi khuẩn HP bằng thuốc kháng sinh sẽ kéo dài và cho hiệu quả trong khoảng từ 10-14 ngày tùy từng trường hợp cụ thể. Với các ca bệnh phát triển thành các bệnh lý dạ dày, ngoài việc ưu tiên điều trị tiêu diệt HP sẽ cần tiến hành điều trị duy trì tiếp tục trong 4-8 tuần nhằm làm lành các tổn thương, khắc phục tình trạng viêm loét.
Tuy nhiên, như đã nói ở trên, vi khuẩn HP rất dễ tái phát nên việc điều trị HP sẽ không có một thời gian cụ thể để bệnh âm tính trở lại. Thời gian nhanh hay kéo dài sẽ còn phụ thuộc vào tính tuân thủ chỉ định điều trị của người bệnh.
2.3. HP có chữa được không? Điều trị vi khuẩn HP đúng cách
Hiện nay, phương pháp điều trị vi khuẩn HP được thực hiện phổ biến nhất bằng việc sử dụng các nhóm kháng sinh tương thích theo đúng phác đồ phù hợp được Bộ Y tế công khai ban hành. Bao gồm 4 phác đồ điều trị HP như sau:
– Phác đồ liệu pháp 3 thuốc
– Phác đồ liệu pháp 4 thuốc
– Phác đồ điều trị nối tiếp
– Phác đồ điều trị kết hợp (Kết hợp liệu pháp 3 thuốc và có Levofloxacin).
Người bệnh cần tiến hành thăm khám, thực hiện các xét nghiệm cần thiết để đánh giá mức độ hoạt động của vi khuẩn cũng như chỉ định nhóm thuốc có tính tương thích cao phù hợp nhất. Đặc biệt, với các trường hợp điều trị tái nhiễm HP sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, yêu cầu điều trị khắt khe hơn vì rất dễ xảy ra tình trạng kháng thuốc ở những ca bệnh tái nhiễm này.
Kết luận
Câu trả lời “HP có chữa được không?” được đưa ra là có. Vi khuẩn HP có thể được tiêu diệt thành công khi người bệnh thực hiện đúng yêu cầu của chỉ định điều trị do bác sĩ đưa ra. Bên cạnh đó, việc thực hiện một chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng khoa học cùng lối sống lành mạnh cũng giúp nâng cao hiệu quả điều trị HP và phòng tránh bệnh hiệu quả. | thucuc | 1,253 |
Nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ bị ngứa lòng bàn chân
Ngứa lòng bàn chân là tình trạng nhiều trẻ nhỏ gặp phải. Tuy nhiên, nếu bố mẹ không biết cách chăm sóc và điều trị đúng đắn sẽ dẫn tới những tác động xấu cho sức khỏe của trẻ. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bố mẹ những nguyên nhân và cách xử lý hiệu quả khi trẻ bị ngứa lòng bàn chân.
1. Ngứa lòng bàn chân ở trẻ có phải vấn đề nguy hiểm?
Về cơ bản, ngứa là một phản ứng tự nhiên của cơ thể. Nó là sự phản hồi lại với những tác động ngoài ra. Tuy nhiên, nếu tình trạng ngứa dai dẳng, kéo dài liên tục thì rất có thể là dấu hiệu của vấn đề bệnh lý.
Về tình trạng ngứa lòng bàn chân của trẻ vốn không có gì đáng ngại. Thế nhưng nếu không được xử lý kịp thời, trẻ sẽ có hành động gãi liên tục gây tổn thương da. Đồng thời, cảm giác ngứa ngáy cũng khiến trẻ khó chịu. Từ đó dẫn tới trẻ xuất hiện trạng thái chán ăn, ngủ không ngon. Nếu kéo dài, điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe. Vì vậy, các bậc phụ huynh đừng coi thường mà hãy nhanh chóng tìm ra phương pháp xử lý nhé.
2. Nguyên nhân khiến trẻ bị ngứa lòng bàn chân
2.1 Do trẻ bị dị ứng thời tiết
Đây là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng ngứa lòng bàn chân ở trẻ nhỏ phổ biến nhất. Bởi vì thời tiết thay đổi đột ngột sẽ làm hệ miễn dịch của bé bị suy giảm và chưa kịp thích nghi ngay với môi trường xung quanh.
Do đó, những kháng thể tự chống đối lẫn nhau sẽ có cơ hội được phát triển và tiết ra những chất gây ngứa như Histamine và Serotonin. Bên cạnh việc gây ngứa lòng bàn chân ở trẻ nhỏ, bệnh dị ứng thời tiết còn khiến con xuất hiện những biểu hiện như sổ mũi, hắt hơi liên tục, mắt đỏ, sốt nhẹ vào buổi chiều hoặc tối.
2.2 Do các loại thực phẩm gây ngứa lòng bàn chân ở trẻ nhỏ
Những trẻ em có cơ địa dị ứng khi ăn phải một số loại thức ăn như thịt bò, trứng, hải sản,… sẽ rất dễ dẫn tới tình trạng nổi mẩn, ngứa lòng bàn chân hoặc ngứa toàn thân. Ngoài ra, các bé cũng sẽ gặp phải một số triệu chứng như buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, ngứa miệng, chán ăn,…
2.3 Do trẻ bị viêm da cơ địa
Bệnh viêm da cơ địa là một dạng của viêm da mãn tính liên quan tới rối loạn miễn dịch và yếu tố di truyền. Khi trẻ nhỏ bị viêm da cơ địa sẽ gặp phải một số biểu hiện như:
– Trên da của trẻ xuất hiện những nốt ban đỏ hoặc hồng.
– Trẻ bị ngứa ngáy bàn chân hoặc toàn thân.
– Da của trẻ bị nổi ban đỏ và đi kèm với hiện tượng dày sừng, bong vảy,…
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị nổi mẩn, ngứa ngáy lòng bàn chân
2.4 Do trẻ bị bệnh tổ đỉa
Bệnh tổ đỉa thường xuất hiện vào mùa hè nắng nóng. Bệnh thường dễ tái phát theo tuần trăng. Trong trường hợp trẻ nhỏ bị nổi mẩn, ngứa lòng bàn chân và đi kèm với triệu chứng nổi mụn nước thì có thể bé mắc phải bệnh chàm tổ đỉa. Căn bệnh này sẽ khiến trẻ cảm thấy ngứa ngáy và gái thường xuyên nên rất khó kiểm soát.
2.5 Do các bệnh về gan
Trẻ xuất hiện triệu chứng ngứa ngáy ở lòng bàn chân cũng như các bộ phận cơ thể khác. Đây có thể không chỉ là dấu hiệu da liệu đơn thuần. Nhiều trường hợp, biểu hiện ngứa ngáy là sự báo động cho các vấn đề như tắc mật, xơ gan, nóng gan, … Đặc biệt, những triệu chứng bệnh lý do gan thường trở nặng hơn vào buổi tối. Cho tới sáng sớm và trưa, những triệu chứng này dần thuyên giảm.
3. Cách điều trị dứt điểm khi trẻ bị nổi mẩn, ngứa lòng bàn chân
3.1 Tránh để con tiếp xúc với những tác nhân gây ngứa
Bố mẹ cần phải hạn chế cho trẻ mặc quần áo có chất liệu dễ gây ngứa như len, lông dính vào người vì chúng sẽ khiến bé cảm thấy khó chịu. Tốt nhất, bố mẹ nên cho con mặc những bộ quần áo được làm từ cotton hoặc lụa. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng phải giặt chăn, thảm, màn, chiếu và ga trải giường thường xuyên để tránh đọng lại bụi bẩn khiến con bị ngứa ngáy.
Bố mẹ nên đưa con đi khám nếu bé bị nổi mẩn, ngứa lòng bàn chân để kiểm tra và tìm ra nguyên nhân cụ thể
3.2 Vệ sinh thân thể trẻ sạch sẽ
Bố mẹ nên vệ sinh thân thể cho trẻ sạch sẽ bằng cách tắm nước ấm và sử dụng những loại sữa tắm dịu nhẹ để da của con không bị kích ứng. Bên cạnh đó, bố mẹ nên lưu ý là tuyệt đối không được sử dụng những loại sữa tắm chứa nhiều hóa chất và có tính tẩy mạnh để tắm cho con. Bởi vì những loại sữa tắm này sẽ tác động xấu tới làn da non nớt của trẻ.
Ngoài ra, khi tắm cho trẻ, bố mẹ nên để mức nước ấm khoảng 33 độ C. Lưu ý, thời gian tắm nhiều nhất là khoảng 10 phút để bé tránh bị cảm. Sau khi tắm cho trẻ xong, bố mẹ có thể dùng kem dưỡng ẩm để bôi toàn thân cho con. Đặc biệt là vị trí kẽ ngón chân và ngón tay cần được chú ý. Mục đích của việc làm này là để tăng khả năng kháng khuẩn, làm mềm da là giảm ngứa cho trẻ.
Bố mẹ nên vệ sinh thân thể cho trẻ sạch sẽ để tránh bị ngứa lòng bàn chân
3.3 Không cho trẻ ăn những loại thực phẩm gây ngứa
Bố mẹ tuyệt đối không cho trẻ ăn những loại thực phẩm chứa protein, thịt bò, sữa tươi, hải sản,… nếu bé có cơ địa dị ứng. Ngoài ra, bố mẹ cũng không nên cho trẻ ăn những loại thực phẩm cay nóng. Những loại thức ăn này dễ gây ngứa, nhiệt miệng và nổi mụn nhọt.
3.4 Vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh sạch sẽ
Nếu có trẻ nhỏ, bố mẹ không nên nuôi mèo, chó hoặc những con vật nuôi nhiều lông. Bởi vì chúng có thể khiến trẻ bị nổi mẩn, dị ứng và ngứa lòng bàn chân. Ngoài ra, bố mẹ cũng cần phải vệ sinh nhà cửa sạch sẽ. Việc lau dọn, hút bụi thường xuyên cũng như tạo môi trường sống lành mạnh cho con.
Tóm lại, tình trạng ngứa lòng bàn chân nếu kéo dài sẽ làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày cũng như sức khỏe của trẻ nhỏ. Do đó, bố mẹ không được chủ quan. Hãy đưa trẻ bị ngứa lòng bàn chân đi khám kịp thời để tránh bị nặng và khó điều trị. | thucuc | 1,247 |
Công dụng thuốc Vitalef 50
Thuốc Vitalef 50 thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, được dùng để điều trị tình trạng cương dương, người không có khả năng duy trì hoặc đạt được độ cương cứng để đủ thỏa mãn hoạt động tình dục. Lưu ý, thuốc Vitalef 50 chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.
1. Thuốc Vitalef 50 là thuốc gì?
Thuốc Vitalef 50 có thành phần chính là hoạt chất Sildenafil 100mg dưới dạng Sildenafil citrat. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp 1 vỉ x 4 viên.
2. Công dụng thuốc Vitalef
2.1. Công dụng - chỉ định thuốc Vitalef. Thuốc Vitalef được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Các trường hợp nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương khi không thể duy trì hoặc đạt được sự cương cứng của dương vật trong thực hiện quan hệ tình dục. Lưu ý, để thuốc có được hiệu quả thì cần phải có kích thích tình dục.2.2. Chống chỉ định thuốc Vitalef. Thuốc Vitalef chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng, mẫn cảm với hoạt chất Sildenafil hoặc bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc.Trẻ em nhỏ dưới 18 tuổi.Người đang sử dụng thuốc ở dạng nitrat hữu cơ.Người bệnh có tiền sử mắc bệnh lý mạch vành, mạch máu não vì thuốc sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết bị vỡ mạch máu não, vỡ mạch vành, đặc biệt là ở những người bị xơ vữa mạch lan tỏa.Tuyệt đối không được sử dụng chung với các loại thuốc kích thích guanylat cyclase như riociguat vì sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng.Chống chỉ định sử dụng ở những người bệnh bị mất thị lực ở 1 bên mắt.Những đối tượng chưa có nghiên cứu đầy đủ như: hạ huyết áp dưới 90/50 mm. Hg, người bị suy gan nặng, người có tiền sử bị đột quỵ hoặc bị nhồi máu cơ tim, người bị rối loạn võng mạc thoái hóa viêm võng mạc sắc tố.3. Cách dùng và liều dùng thuốc Vitalef 50Cách dùng: thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống, uống kèm với một lượng nước lọc vừa đủ. Khuyến cáo nên sử dụng thuốc tránh xa với bữa ăn vì nếu dùng cùng với bữa ăn thì thời điểm bắt đầu có tác dụng của thuốc có thể sẽ bị trì hoãn.Liều dùng:Trường hợp là người lớn:Sử dụng 50mg cho liều khuyến cáo, sử dụng thuốc khoảng 1 giờ trước khi quan hệ tình dục.Sau đó dựa trên tính hiệu quả và khả năng dung nạp thì có thể tăng liều lên đến 100mg hoặc giảm liều tới 25mg. Lưu ý, liều tối đa sử dụng là 100mg và khuyến cáo chỉ sử dụng liều tối đa với tần suất là 1 lần/ngày.Trường hợp là những đối tượng đặc biệt:Người cao tuổi: không cần phải điều chỉnh liều đối với những người cao tuổi lớn trên 65 tuổi.Với người bệnh bị suy thận có độ thanh thải creatinin Clcr = 30-80ml/phút: không cần điều chỉnh liều.Với người bệnh bị suy thận nặng có độ thanh thải creatinin Clcr < 30ml/phút: khuyến cáo sử dụng liều 25mg. Sau đó phụ thuộc vào khả năng vào hiệu quả và dung nạp thì người bệnh có thể tăng dần liều lên đến 50-100mg nếu cần.Với trẻ em: không sử dụng thuốc Vitalef cho trẻ nhỏ dưới 18 tuổi.Trong trường hợp quá liều: Khi sử dụng thuốc quá liều, người bệnh có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ với tần suất thường xuyên hơn hoặc bị trầm trọng hơn. Lưu ý, sử dụng vượt quá 100mg cũng sẽ không làm gia tăng hiệu quả của thuốc.Cách xử trí: cần được hỗ trợ bằng các phương pháp đặc biệt. Với phương pháp thẩm tách máu sẽ không có ý nghĩa trong việc làm tăng độ thải thuốc ra khỏi cơ thể người bệnh vì Sildenafil gắn với protein huyết tương ở mức độ cao và rất ít khi thải trừ qua đường nước tiểu. Người bệnh cần phải được tích cực theo dõi để có được các biện pháp xử trí kịp thời.4. Tác dụng phụ của thuốc Vitalef 50Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Vitalef mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Ảnh hưởng toàn thân: có thể gây ra phản ứng dị ứng giống như các loại thuốc khác.Ảnh hưởng đến hệ tim mạch: có thể gây tăng nhịp tim cho người bệnh.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: có thể gây khô miệng, nôn,...Ảnh hưởng đến khả năng chuyển hóa: gây cảm giác khát, tăng natri huyết, tăng ure huyết, tăng glucose, giảm glucose.Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: giảm khả năng phản xạ, tăng trương lực.Ảnh hưởng đến hệ hô hấp: tăng phản xạ ho.Ảnh hưởng đến mắt: tăng nhãn áp, tình trạng khô mắt (hiếm gặp).Lưu ý: khi thấy cơ thể xuất hiện các phản ứng kể trên hoặc bất cứ phản ứng bất thường nào khác, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết để nhanh chóng được chẩn đoán và điều trị các triệu chứng.5. Tương tác với thuốc Vitalef 50Người dùng cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Vitalef 50 với các loại thuốc khác như:Với các thuốc ức chế Cytocrom như Cimetidin, Erythromycin, Ritonavir, Saquinavir, Ketoconazol,... sẽ làm giảm đi độ thanh thải Sildenafil, từ đó làm tăng lên nồng độ Sildenafil có trong huyết tương.Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc kích thích cytochrome P450 3A4 như Rifampicin: nồng độ của thuốc có trong huyết tương sẽ bị giảm đi.Với Nicorandil: gây ra các phản ứng tương tác nghiêm trọng với Sildenafil vì có chứa hoạt chất Nitrat.Với thuốc alpha-blocker: gây hạ huyết áp có triệu chứng, xảy ra nhiều nhất là trong vòng 4 giờ sau khi sử dụng thuốc.Với Riociguat: có thể xảy ra nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng.Luu ý: để làm giảm tối đa các tương tác không may xảy ra khi sử dụng thuốc Vitalef 50, người dùng nên thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vitalef 50
Khi sử dụng thuốc Vitalef 50, người dùng cần ghi nhớ một số điều sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người lớn trên 65 tuổi, người bị suy gan, suy thận nặng.Trước khi sử dụng thuốc, bác sĩ cần xem xét tình trạng tim mạch của người dùng vì các nguy cơ liên quan đến tim sẽ liên quan đến hoạt động tình dục.Nhiều biến cố đã xảy ra trong hoặc sau khi quan hệ tình dụnc hoặc xảy ra ngay sau khi sử dụng thuốc dù chưa có các hoạt động tình dục.Cần thận trọng khi kê đơn cho những người có biến dạng về giải phẫu dương vật như dương vật gập góc, bệnh Peyronie, bệnh xơ hóa thể hang, những người mắc bệnh lý gây cương đau dương vật như bệnh đau tủy, bệnh bạch cầu, thiếu máu hồng cầu hình liềm.Sau khi sử dụng thuốc, đã có trường hợp xảy ra tình trạng cương dương kéo dài và cương dương không mong muốn.Nếu người dùng bị mất thị lực đột ngột trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Vitalef và thông báo ngay với bác sĩ.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm được kiến thức về công dụng thuốc Vitalef 50 trong việc điều trị tình trạng cương dương, người không có khả năng duy trì hoặc đạt được độ cương cứng để đủ thỏa mãn hoạt động tình dục. Lưu ý, thuốc Vitalef 50 là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ, nên người bệnh cần được chẩn đoán và kê đơn trước khi dùng. | vinmec | 1,363 |
Những kiến thức không thể bỏ qua về bệnh nhiễm trùng máu
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, nhiễm trùng máu sẽ gây suy tạng và có thể dẫn tới tử vong. Nguy hiểm như vậy, nhưng đây lại là căn bệnh rất khó chẩn đoán vì nhiều triệu chứng của bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Dưới đây là những kiến thức cơ bản về bệnh mà ai cũng nên biết.
1. Nhiễm trùng máu là như thế nào?
Nhiễm trùng máu nằm trong top những bệnh nguy hiểm gây tử vong hàng đầu. Căn bệnh này còn có tên gọi khác là nhiễm khuẩn huyết, được cho là biến chứng vô cùng phức tạp của tình trạng nhiễm trùng do các loại vi khuẩn hay virus, nấm giải phóng hóa chất vào máu nhằm chống lại các phản ứng viêm.
Bệnh nguy hiểm vì vi sinh vật gây bệnh không chỉ khu trú ở cơ quan tổn thương ban đầu mà sẽ theo đường máu lan đi và làm tổn thương các cơ quan ở khắp cơ thể như gan, thận,… Từ đó, cơ thể suy yếu nhanh chóng và nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
2. Những nguyên nhân nào gây ra nhiễm trùng máu
Các chuyên gia cho biết, nếu không được điều trị kịp thời, bất cứ loại nhiễm trùng nào cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng máu. Nhưng một số loại bệnh và tình trạng nhiễm trùng sau được cho là dễ gây nhiễm trùng đường máu: Bệnh viêm phổi, bệnh viêm mô tế bào, tình trạng nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng thần kinh trung ương.
3. Những đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm trùng máu
Người già có sức đề kháng yếu.
Trẻ dưới 12 tháng tuổi, trẻ sơ sinh, đặc biệt là một số trường hợp sinh non, nhẹ cân và có dị tật bẩm sinh.
Trường hợp đang được điều trị trong phòng chăm sóc đặc biệt.
Một số bệnh nhân phải can thiệp những thiết bị xâm lấn.
Người bệnh có vết thương hay chấn thương nghiêm trọng như bỏng nặng hoặc chấn thương sọ não.
Những đối tượng lạm dụng kháng sinh, sử dụng không đúng chỉ định của bác sĩ. Ngày nay, tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh ngày càng gia tăng khiến cho nhiều loại kháng sinh bị mất khả năng tiêu diệt vi khuẩn và đồng thời là sự tăng mạnh đề kháng kháng sinh.
Những trường hợp bị suy giảm miễn dịch, những người đang điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch và một số trường hợp vừa cấy ghép nội tạng.
Người mắc bệnh lý mạn tính, chẳng hạn như bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnh thận hay gan,…
4. Những triệu chứng của nhiễm trùng máu
Một trong những yếu tố khiến bệnh nhiễm trùng máu càng trở nên nguy hiểm là bệnh có những triệu chứng ban đầu rất mơ hồ và rất dễ nhầm lẫn với những bệnh khác. Chính vì lý do này, bác sĩ khuyên bạn nên đi khám nếu thấy cơ thể xuất hiện những biểu hiện bất thường. Tuyệt đối không tự chẩn đoán bệnh hoặc tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. Dưới đây là một số trường hợp cần phải cẩn trọng với tình trạng nhiễm trùng huyết:
Sốt cao.
Đôi khi thân nhiệt thấp.
Hay có cảm giác ớn lạnh.
Da lạnh, màu da nhợt nhạt.
Huyết áp thấp hoặc hay bị tụt huyết áp.
Nhịp tim nhanh.
Thở nhanh, thở mệt.
Tiêu chảy, nôn và buồn nôn.
Có thể cả ngày không đi tiểu hoặc lượng tiểu rất ít
Chóng mặt và có cảm giác như đuối sức.
Thần kinh bất thường: Lú lẫn, hay quên, bất lực và thường nghĩ đến, sợ hãi về cái chết, nhiều trường hợp còn bị mất ý thức.
5. Khi nào nhiễm trùng máu trở nên nguy hiểm?
Mức độ nguy hiểm và hiệu quả điều trị của nhiễm trùng máu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi tác, bệnh lý nền, sức khỏe tổng thể và thời gian bệnh xảy ra đến khi được điều trị. Phát hiện càng sớm thì cơ hội điều trị bệnh hiệu quả càng cao.
Các chuyên gia cho biết, đối với người già hoặc các trường hợp mắc bệnh mạn tính, hay người bị suy giảm hệ miễn dịch thì khả năng chữa khỏi bệnh rất thấp. Những trường hợp này ngay cả khi được điều trị bằng loại kháng sinh liều cao, phổ rộng ở thời điểm sớm vẫn có nguy cơ tử vong cao. Ngược lại những đối tượng có sức khỏe tốt, không mắc bệnh mạn tính trước đó thì cơ hội điều trị hiệu quả sẽ cao hơn rất nhiều, nguy cơ tử vong thấp.
Bệnh nhân mắc nhiễm trùng huyết thường có tiên lượng tử vong cao hơn những bệnh nhân mắc các nhiễm trùng khác. Nhưng cần nhớ rằng, tiên lượng xấu cũng có thể do sự chậm trễ trong khâu chẩn đoán và quá trình điều trị bệnh. Cơ hội sống của người bệnh sẽ cao hơn nếu được điều trị sớm.
Một biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi mắc nhiễm trùng máu như rối loạn đông máu khiến hình thành các cục máu nhỏ trong thành mạch khắp cơ thể. Tình trạng này có thể ngăn chặn dòng chảy của máu cũng chính là việc ngăn cản việc cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng đến những cơ quan quan trọng như não, tim,… và đồng thời làm tăng nguy cơ suy đa cơ quan. Những trường hợp mắc phải biến chứng này sẽ rất dễ rơi vào tình huống nguy kịch, trụy mạch do sốc nhiễm trùng.
Những bệnh nhân bị nhiễm trùng huyết nhẹ và may mắn phục hồi sau điều trị cũng tuyệt đối không được chủ quan vì họ vẫn có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn những người có sức khỏe bình thường.
Như vậy, nhiễm trùng máu thực sự là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm với tiên lượng tử vong cao mà bất cứ ai cũng nên cẩn trọng. Hy vọng những thông tin trong
bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này, đồng thời trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh.
Bệnh nguy hiểm nhưng việc phát hiện sớm và điều trị đúng cách có vai trò rất lớn, mang ý nghĩa quyết định để cải thiện sức khỏe người bệnh, đồng thời giảm nguy cơ tử vong. | medlatec | 1,087 |
Khám cổ tử cung như thế nào?
Khám cổ tử cung như thế nào? Nên khám khi nào và cần lưu ý những gì? Đây là một số thắc mắc xung quanh vấn đề khám cổ tử cung được nhiều chị em quan tâm. Để hiểu hơn về vấn đề này, chị em có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Khám cổ tử cung như thế nào?
Qua khám cổ tử cung có thể phát hiện nhiều vấn đề bất thường bên trong vùng kín
Cổ tử cung là bộ phận quan trọng trong cơ quan sinh sản của phụ nữ nên cần được quan tâm. Khám cổ tử cung chính là một cách hiệu quả để chị em kiểm soát sức khỏe sinh sản, phát hiện sớm những bất thường và xử trí kịp thời.
Qua khám cổ tử cung giúp phát hiện sớm viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, polyp cổ tử cung, polyp tử cung, u xơ tử cung… và ung thư cổ tử cung. Đây là những căn bệnh phụ khoa thường gặp, nếu không phát hiện sớm và điều trị sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe sinh sản của nữ giới.
Để khám cổ tử cung, chị em thường trải qua các bước như sau:
Bước 1: Khám lâm sàng để giúp bác sĩ nắm bắt tình trạng sức khỏe sinh sản nói chung và vùng cổ tử cung nói riêng thông qua thăm khám bên ngoài và những chia sẻ của chị em.
Bước 2: Thực hiện cách khám cổ tử cung bằng siêu âm đầu dò nhằm quan sát kĩ cổ tử cung. Một số trường hợp cần thiết bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số kiểm tra, xét nghiệm cần thiết như: xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm nước tiểu…
Bước 3: Bác sĩ đọc kết quả và tư vấn cho chị em các phương pháp xử lý trong trường hợp có các bất thường.
2. Nên thực hiện khám cổ tử cung khi nào?
Theo bác sĩ chuyên khoa, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đặc biệt là những chị em đang có nhu cầu hoặc đã trải qua sinh đẻ sẽ nên thực hiện khám cổ tử cung định kỳ 6 tháng/lần. Điều này giúp phát hiện sớm những bất thường và sử trí kịp thời giúp bảo vệ cơ quan sinh sản quan trọng của chị em.
Bên cạnh đó, chị em nên thực hiện thăm khám khi có những bất thường sau:
Khí hư bất thường, kinh nguyệt không đều.
Xuất huyết âm đạo bất thường giữa kì kinh hoặc khi quan hệ tình dục.
Đau khi quan hệ tình dục hoặc suy giảm khoái cảm, nhu cầu ân ái.
Đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn ói, ốm sốt.
Có nguy cơ vô sinh hiếm muộn.
Sau khi thăm khám bác sĩ giúp mẹ bầu đọc kết quả và tư vấn những điều cần thiết
3. Những lưu ý khi khám cổ tử cung như thế nào?
Để có kết quả chính xác khi khám cổ tử cung, chị em cần lưu ý những vấn đề sau:
Chị em nên khám cổ tử cung sau khi kết thúc chu kì kinh nguyệt 2 tuần.
Kiêng quan hệ tình dục 2 ngày trước khi thăm khám.
Không dùng dung dịch vệ sinh vùng kín, thuốc đặt âm đạo… trước khi thăm khám 2 ngày.
Nên lựa chọn địa chỉ chuyên khoa uy tín để khám và được tư vấn phác đồ điều trị bệnh (nếu có)
Xem thêm
>> Cổ tử cung hẹp có ảnh hưởng gì không?
> Chữa viêm cổ tử cung lộ tuyến bằng phương pháp áp lạnh | thucuc | 625 |
Công dụng của men tiêu hóa sống trong điều trị táo bón
Nhiều người coi men tiêu hóa sống như một thần dược trị táo bón hiệu quả. Do đó, có thói quen lạm dụng nó với mong muốn giảm triệu chứng bệnh nhanh chóng. Vậy sản phẩm này có thực sự mang lại hiệu quả cao như mong đợi và cách sử dụng như thế nào?
1. “Men tiêu hóa sống” là gì?
Khái niệm “men tiêu hóa sống” được nhiều người sử dụng mà chưa thực sự hiểu bản chất của nó là gì. Đây là khái niệm không chính xác. Thực chất, đó là men vi sinh và không phải là men tiêu hóa.
Những loại thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ đều ở dưới dạng phức hợp và cơ thể không thể hấp thụ ngay được. Men tiêu hóa chính là các enzym, giúp phân giải thức ăn, để những thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ có thể dễ dàng được lớp niêm mạc ruột hấp thu và nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể. - Men vi sinh có chứa vi khuẩn còn sống và có lợi cho hệ tiêu hóa. Tác dụng của men vi sinh tăng cường vi khuẩn có lợi và hạn chế vi khuẩn gây hại cho đường ruột, từ đó cải thiện cân bằng hệ tạp khuẩn ruột, mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người sử dụng.
2. Men vi sinh trong điều trị táo bón?
- Men vi sinh có chứa nhiều lợi khuẩn, có tác dụng tạo ra các vitamin, axit béo và tái hấp thu các axit mật. Từ đó giúp cải thiện chất lượng phân, giúp người bệnh đi đại tiện dễ dàng hơn và điều trị hiệu quả bệnh táo bón.
- Chỉ nên dùng men vi sinh khi có triệu chứng rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột dẫn tới tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón. Cụ thể, men vi sinh làm giảm độ p
H trong ruột già, kích thích nhu động ruột, giảm thời gian vận chuyển phân ở trong ruột già,... từ đó, cải thiện chứng táo bón.
- Lưu ý, có những lợi khuẩn dùng cho táo bón và có những lợi khuẩn dùng cho các trường hợp tiêu chảy. Tuy nhiên, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón và tiêu chảy, không phải trường hợp nào cũng có thể dùng men vi sinh và việc lạm dụng men vi sinh còn có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng.
- Để men vi sinh hoạt động hiệu quả: Cần có đủ số lượng lợi khuẩn (khoảng 1 tỷ lợi khuẩn) và cần thực hiện bào chế đúng theo quy trình mới đảm bảo những lợi khuẩn này có thể sống sót qua đường tiêu hóa và phát huy được công dụng của nó ở đại tràng.
Ngoài ra, men vi sinh còn có các loại thực phẩm lên men hay một số món ăn khác,... Vì thế, bạn có thể bổ sung men vi sinh từ các loại thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày.
- Một số người bệnh bị táo bón còn sử dụng men tiêu hóa với mong muốn cải thiện tình trạng bệnh sớm. Men tiêu hóa được sản sinh từ các tuyến của cơ thể với mục đích giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn diễn ra dễ dàng hơn. Dù mang lại nhiều lợi ích nhưng người bệnh chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, tránh lạm dụng để phòng ngừa nguy cơ lệ thuộc vào men tiêu hóa và một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. . Nhìn chung, men vi sinh và men tiêu hóa khá an toàn cho sức khỏe. Tuy nhiên, lạm dụng men vi sinh dễ gây đầy hơi, nhiễm trùng đường ruột (là tình trạng dễ gặp phải ở người bị suy giảm miễn dịch). Ngoài việc sử dụng men vi sinh, men tiêu hóa trong điều trị táo bón, người bệnh cũng cần lưu ý:- Uống nhiều nước: Cơ thể bạn cần khoảng 2 lít/ngày để phục vụ cho các hoạt động. Hơn nữa, khi bạn uống đủ nước, phân sẽ mềm hơn và loại bỏ triệu chứng táo bón.
Uống đủ nước để phòng táo bón- Tăng cường ăn các thực phẩm có chứa nhiều chất xơ và tăng cường bổ sung lợi khuẩn có trong các loại thức ăn và thức uống lên men. Một số thực phẩm nhiều chất xơ như sau:+ Bí đỏ: Trong 250g bí đỏ có chứa khoảng 9g chất xơ. Bên cạnh đó, thực phẩm này còn có chứa nhiều vitamin A, các chất chống oxy hóa rất tốt cho hệ tiêu hóa và hệ tim mạch. + Ổi: Đây cũng là loại quả có chứa nhiều chất xơ. Ngoài ra, ổi có thể góp phần kiểm soát lượng đường trong máu và giảm kháng insulin. + Lựu: Trong 250g lựu có khoảng 7g chất xơ và loại quả này cũng có khả năng chống viêm rất hiệu quả. + Hạnh nhân: Cứ 16g hạnh nhân thì có khoảng 6g chất xơ. Bên cạnh đó, hạnh nhân cũng có nhiều vitamin E giúp da đẹp hơn và ngăn ngừa tác hại của tia cực tím.
+ Khoai lang: Đây là thực phẩm rất phổ biến và rất hiệu quả trong việc hỗ trợ cải thiện chứng táo bón. Không chỉ cung cấp nhiều chất xơ, khoai lang còn có chứa nhiều vitamin A, rất tốt cho sức khỏe đôi mắt. - Tập thể dục mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng và cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa.
- Loại bỏ thói quen nhịn đại tiện.
- Tập phản xạ dạ dày ruột, có thể áp dụng bài tập đứng lên, ngồi xuống hay xoa bụng để kích thích nhu động ruột. | medlatec | 981 |
Chuyên gia tư vấn cách điều trị rối loạn tiêu hóa dễ thực hiện
Rối loạn tiêu hóa thường gây ra nhiều biểu hiện khó chịu ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
1. Liệt kê một số nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa
Khi quá trình tiêu hóa diễn ra, thức ăn sẽ được phân giải và xử lý. Các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ do ống tiêu hóa hấp thụ và đưa vào máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể. Chất cặn bã thì được tống ra ngoài theo đường phân. Do đó, quá trình tiêu hóa sẽ bắt đầu từ miệng cho tới ruột già, nếu quy trình này bị thay đổi hoặc cản trở bởi bất kỳ tác động nào sẽ gây nên chứng rối loạn tiêu hóa và làm ảnh hưởng tới tổng thể sức khỏe của người bệnh.
Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến rối loạn tiêu hóa:
Người bệnh bị viêm đại tràng: do lỵ amip, shigella khiến ruột bị kích thích; Đường ruột bị mất cân bằng hệ vi sinh: các vi khuẩn có trong ruột giúp lên men thức ăn, hỗ trợ tiêu hóa. Khi hệ vi sinh này bị mất cân bằng sẽ gây rối loạn chuyển hóa thức ăn. Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này là do bệnh nhân lạm dụng nhiều thuốc kháng sinh; Chế độ ăn uống bất hợp lý: do không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khiến đường ruột bị nhiễm khuẩn. Thêm vào đó chế độ ăn uống không lành mạnh và ăn không đúng giờ cũng là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa; Mắc bệnh lý về dạ dày: các bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày đều làm giảm chức năng hoạt động và khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của hệ tiêu hóa; Lạm dụng đồ uống có cồn: những đồ uống này sẽ hủy hoại lớp men tiêu hóa, đồng thời mất cân bằng nồng độ p
H trong dạ dày. 2. Các dấu hiệu cho thấy bạn đang bị rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa có thể biểu hiện qua nhiều đặc điểm, xảy ra ở một hoặc đồng thời ở nhiều cơ quan khác nhau thuộc hệ tiêu hóa. Những triệu chứng đặc trưng bao gồm: Bụng chướng: bệnh nhân sẽ luôn cảm thấy khó chịu, căng vùng bụng và đặc biệt là khó thở sau ăn. Điều này là do thức ăn bị ứ đọng trong ống tiêu hóa vì không được phân giải hết; Buồn nôn, nôn mửa; Bụng đau âm ỉ, nhất là ở vùng bụng dưới, bụng trên và vùng dạ dày; Ợ nóng, ợ hơi; Chán ăn. Thường thì những triệu chứng này chỉ xảy ra với mức độ ít và biểu hiện nhẹ. Tuy nhiên nếu thấy các dấu hiệu này tăng nặng và kéo dài không khỏi, phân lỏng rắn xen kẽ, đi ngoài lẫn máu thì người bệnh nên đi khám sớm để được điều trị.3. Cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở người lớn3.1. Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ
Một số loại thuốc có thể được sử dụng trong điều trị rối loạn tiêu hóa đó là: Thuốc kháng thụ thể H2: bao gồm famotidine, cimetidine, ranitidine và nizatidine; Thuốc kháng axit: gồm Mylanta®, Maalox®, Rolaids®. Các thuốc này có thể gây tác dụng phụ là táo bón hoặc tiêu chảy; Thuốc ức chế bơm proton: như lansoprazole, pantoprazole, esomeprazole, rabeprazole, omeprazole; Thuốc kháng sinh: như erythromycin giúp hỗ trợ dạ dày tiêu hóa nhanh hơn; Thuốc hỗ trợ nhu động: metoclopramide, bethanechol. Cần hết sức lưu ý khi kết hợp với thuốc khác vì có thể gây tác dụng phụ; Trong trường hợp bệnh nhân điều trị rối loạn tiêu hóa nhưng không đáp ứng thì người bệnh có thể cần can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật.3.2. Có một chế độ ăn uống hợp vệ sinh, lành mạnh Khi đang gặp các vấn đề về đường ruột, người bệnh không nên thử những món ăn lạ. Trước khi chế biến cần rửa sạch đồ ăn; Không nên ăn nhiều món chứa nhiều đường và dầu mỡ; Hạn chế sử dụng các dạng đồ uống chứa nhiều cồn như bia rượu, hoặc chứa chất kích thích như trà, cà phê, đồ uống có gas;
Khi bị bệnh đường ruột bạn cần lưu ý không nên ăn các món ăn lạ; Bổ sung nhiều hoa quả và các loại hạt sẽ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa rất tốt như táo, chuối, yến mạch, sữa chua,... 3.3. Tích cực luyện tập thể dục và sinh hoạt điều độ Không thức quá khuya: điều này dễ khiến cơ thể dễ bị mệt mỏi, gia tăng gánh nặng lên hệ tiêu hóa. Thức khuya thường kéo theo thói quen dậy muộn, ăn uống không đúng giờ càng khiến triệu chứng rối loạn tiêu hóa trở nên nghiêm trọng hơn;
Thường xuyên vận động và dành ra ít nhất 30 phút mỗi ngày để tập thể dục. Đây là thói quen lành mạnh, bổ ích, giúp tiêu hao năng lượng và kích thích hệ tiêu hóa, khi ăn bạn sẽ cảm thấy ngon miệng hơn.
3.4. Bổ sung thêm men vi sinh
Một phương pháp giúp điều trị rối loạn tiêu hóa khác cũng đem lại hiệu quả đó là bổ sung thêm men vi sinh. Nếu hệ tiêu hóa được cung cấp một lượng lợi khuẩn lớn sẽ giúp thúc đẩy tiêu hóa và gia tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng. Tuy nhiên bệnh nhân không nên tùy ý bổ sung mà chưa đi thăm khám và được kê đơn bởi bác sĩ. | medlatec | 959 |
Xét nghiệm CRP giúp đánh giá tình trạng viêm, nhiễm trùng của cơ thể
Viêm là phản ứng của cơ thể chống lại và bảo vệ cơ thể khi bị tổn thương. Xét nghiệm CRP định lượng protein phản ứng C trong máu, đặc trưng cho mức độ và tình trạng viêm của bệnh nhân. Từ đó, xét nghiệm CRP giúp theo dõi, đánh giá và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với bệnh nhiễm trùng.
1. Xét nghiệm định lượng CRP có ý nghĩa gì?
Xét nghiệm định lượng CRP, viết tắt của C - reactive protein, hay Protein phản ứng C, là một loại glycoprotein sản xuất tại gan. Protein này bình thường không được sản xuất. Chỉ khi cơ thể bị viêm kích thích, mô cơ thể bị phá hủy thì CRP mới được sản xuất vào trong huyết thanh.
Thông thường, kể từ khi có tình trạng viêm, chỉ số CRP sẽ tăng điển hình trong vòng 6 giờ. Như vậy, bác sỹ có thể xác định tình trạng viêm sớm hơn với xét nghiệm tốc độ lắng hồng cầu. Do nồng độ globulin máu và hematocrit thay đổi, nhưng CRP không phụ thuộc vào 2 giá trị này nên có giá trị chẩn đoán cao.
Với đặc trưng của CRP trong cơ thể người, xét nghiệm CRP thường được dùng để kiểm tra tình trạng viêm như:
Đánh giá tình trạng nhiễm trùng sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật 6 - 12 tiếng là thời điểm nồng độ CRP trong máu tăng nhanh nhất, tối đa sau khoảng 48h tiếng, sau đó nồng độ này sẽ giảm vào ngày thứ 3 sau mổ. Nhưng nếu sau 3 ngày, nồng độ CRP vẫn tăng kéo dài thì đây có thể là nguy cơ nhiễm trùng mới xuất hiện hậu phẫu.
Xác định phát hiện nhiễm trùng và bệnh lý gây viêm
Các bệnh như: viêm và xuất huyết ruột, ung thư hạch bạch huyết, viêm khớp dạng thấp, bệnh miễn dịch lupus ban đỏ, nhiễm trùng xương,…
Đánh giá khả năng đáp ứng điều trị của các bệnh lý nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng do vi khuẩn
Với bệnh nhân điều trị nhiễm trùng hay ung thư, xét nghiệm CRP đặc biệt quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị. Nồng độ CRP sẽ tăng lên nhanh, giảm xuống bình thường theo đúng chu kỳ nếu bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt.
2. Quy trình xét nghiệm CRP và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
Bệnh nhân xét nghiệm CRP bình thường sẽ không phải kiêng ăn, kiêng uống gì trước khi xét nghiệm. Tuy nhiên đôi khi, bác sỹ có thể yêu cầu bệnh nhân kiêng ăn 4 - 12 giờ trước khi lấy mẫu xét nghiệm để đảm bảo kết quả chính xác.
Quy trình lấy mẫu máu xét nghiệm CRP thực hiện như bình thường. Chuyên viên y tế sẽ làm các thủ tục để lấy máu tĩnh mạch của bệnh nhân. Sau khi lấy máu, bệnh nhân được băng, ép lên vùng chọc kim để cầm máu.
Kết quả xét nghiệm CRP có thể chưa phản ánh đúng tình trạng viêm và vấn đề liên quan do các yếu tố ảnh hưởng như:
- Nồng độ CRP cao ở bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể cao (BMI), bệnh nhân cao huyết áp, người mắc hội chứng chuyển hóa chất/đái tháo đường, người có nồng độ triglyceride cao, HDL thấp.
- Nồng độ CRP cao ở phụ nữ ở giai đoạn sau thai kỳ, hoặc sử dụng thuốc tránh thai, liệu pháp hormone.
- CRP tăng cao ở người hút thuốc lá.
- CRP cao ở người béo phì.
- CRP thấp do sụt cân, uống rượu bia, tập thể dục lâu dài, hoạt động nhiều.
- CRP giảm do sử dụng thuốc chống viêm không steroid, aspirin, corticosteroid, statin, thuốc chẹn beta giao cảm.
3. Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm CRP
Bình thường chỉ số CRP ở mức cho phép với người không có viêm nhiễm khoảng: 0 - 1mg/d
L hay <10mg/L.
CRP sẽ tăng cao nếu người bệnh bị viêm nhiễm. Nếu chỉ số CRP đang cao và giảm xuống nghĩa là tình trạng viêm nhiễm giảm, bệnh nhân tiến triển theo chiều hướng tốt.
Với nguyên nhân do viêm nhiễm, tổn thương khiến CRP trong máu tăng gấp nhiều lần (tối đa 1000 lần). Ngoài ra, yếu tố gây tăng mảng xơ vữa, làm nghẽn tắc động mạch vành, tạo điều kiện xuất hiện huyết khối cũng là nguyên nhân gây CRP tăng.
4. Ý nghĩa của xét nghiệm CRP
CRP trong máu giảm thường tương ứng với giảm LDL - cholesterol trong huyết thanh. Đặc biệt bệnh nhân LDL - cholesterol trong máu giảm dưới 70mg/100ml ít bị tái phát bệnh tim, còn dưới 2mg/l thì giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim.
Sự tích tụ các mảng xơ vữa lâu ngày trong mạch máu là nguyên nhân làm tăng viêm nhiễm, và CRP cũng tăng cao. Đặc biệt, nếu các mảng xơ vữa bị vỡ ra, có thêm máu đông làm tắc nghẽn mạch máu thì nguy cơ đột quỵ, nhồi
máu cơ tim rất cao.
Vì thế, kết quả xét nghiệm CRP được sử dụng để phát hiện sớm nguy cơ biểu hiện bệnh ở người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch. Tình trạng bệnh cũng được đánh giá và quyết định có nên can thiệp kĩ thuật hay không. Nguy cơ tim mạch theo kết quả xét nghiệm CRP tính theo đơn vị mg/l máu như sau:
Nguy cơ tim mạch thấp: CRP dưới 1 mg/l
Nguy cơ tim mạch vừa: CRP 1 - 3 mg/l
Nguy cơ tim mạch cao: CRP > 3mg/l
Như vậy, xét nghiệm CRP được sử dụng để đánh giá, xác định tình trạng viêm của cơ thể, có ý nghĩa chẩn đoán hoặc hỗ trợ chẩn đoán, điều trị bệnh. Xét nghiệm CRP lấy mẫu máu nên không gây ảnh hưởng nhiều đến tình trạng sức khỏe, có thể sử dụng cho bệnh nhân sau phẫu thuật, điều trị bệnh.
Bên cạnh đó, đội ngũ y bác sỹ trình độ chuyên môn cao, sẽ đưa ra những lời tư vấn, lời khuyên hữu ích cho người bệnh. | medlatec | 1,031 |
Nhận biết triệu chứng tiền đột quỵ để phòng ngừa hiệu quả
Đột quỵ có thể gây tử vong hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề cho sức khỏe người bệnh. Do đó, việc nhận biết và theo dõi triệu chứng tiền đột quỵ để sơ cứu và cấp cứu kịp thời vô cùng quan trọng.
1. Cảnh báo triệu chứng tiền đột quỵ
Đột quỵ là tình trạng não bộ tổn thương nghiêm trọng do lượng máu cung cấp giảm mạnh, khiến tế bào não thiếu hụt oxy và chất dinh dưỡng. Khi không được cấp đủ máu, tế bào não bắt đầu chết dần trong vài phút và số lượng ngày càng tăng.
Mỗi phút trôi qua, có hàng triệu tế bào não chết do thiếu oxy và dinh dưỡng. Can thiệp y tế càng sớm giúp hạn chế tối đa tế bào não chết, hạn chế biến chứng và tăng khả năng hồi phục. Vì thế, việc nhận biết triệu chứng tiền đột quỵ rất quan trọng, các triệu chứng bao gồm:
1.1. Triệu chứng tiền đột quỵ liên quan đến thị lực
Đột quỵ thường ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh, biểu hiện là nhìn mờ một hoặc cả hai bên mắt, suy giảm thị lực. Điều nguy hiểm là dấu hiệu này không rõ ràng, chỉ người bệnh mới nhận ra nên hãy lắng nghe cơ thể và báo với người thân để có hướng xử lý kịp thời.
Mắt mờ, nhìn kém, đau nhức mắt là những dấu hiệu cảnh báo đột quỵ nhất định không được bỏ qua
1.2. Dấu hiệu ở mặt
Dấu hiệu ở mặt là dấu hiệu xuất hiện sớm, dễ nhận ra ở người sắp bị đột quỵ. Khi quan sát mặt sẽ thấy có biểu hiện thiếu cân xứng, nhân trung hơi lệch sang một bên, méo miệng, … Khi cười hoặc nói, bạn sẽ thấy rõ miệng và mặt của người bệnh thiếu cân xứng.
1.3. Triệu chứng tiền đột quỵ liên quan đến giọng nói
Ở người bệnh đột quỵ, triệu chứng ở giọng nói có thể như sau:
– Nói giọng bất thường
– Khó nói
– Miệng mở khó
– Môi lưỡi tê cứng
– Nói những câu khó hiểu
– Khó diễn đạt tròn câu
Nếu nghi ngờ bản thân đang có nguy cơ bị đột quỵ, hãy kiểm tra bằng cách lặp đi lặp lại một câu. Nếu như bạn nói líu, dùng sai từ hoặc khó phát âm, hãy cảnh giác vì đây là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ.
1.4. Dấu hiệu yếu tay, chân, toàn thân
Tình trạng yếu tay, chân do đột quỵ thường xảy ra đột ngột, ở một bên cơ thể. Cảm giác yếu, tê bì tay chân thể hiện rất rõ ràng. Nếu bệnh gây tổn thương vùng não phải, bên trái cơ thể sẽ bị ảnh hưởng và ngược lại.
Để kiểm tra khả năng cử động tay chân, bạn hãy thực hiện các động tác đơn giản như nhấc tay, nhấc chân, … Hãy nâng cao cánh tay trong 10 giây, nếu một bên rơi xuống thì khả năng cao đây là tình trạng yếu cơ do đột quỵ.
1.5. Dấu hiệu nhận thức
Tế bào não bị tổn thương sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức của con người. Dấu hiệu cảnh báo liên quan đến nhận thức bao gồm:
– Rối loạn trí nhớ
– Ù tai
– Không nhận thức được
1.6. Dấu hiệu thần kinh
Đau đầu dữ dội là triệu chứng rõ ràng nhất, xuất hiện sớm cảnh báo căn bệnh này. Cơn đau khiến người bệnh không thể làm việc, mất thăng bằng, buồn nôn, nôn mửa.
Khi bị đau đầu dữ dội đến mức không chịu được, hãy nghĩ ngay đến đột quỵ não
2. Những điều tất cả mọi người nên làm để ngăn ngừa đột quỵ
2.1. Tăng cường ăn trái cây, rau xanh, các loại củ
Ăn thường xuyên các loại trái cây, rau củ quả, các loại đậu giúp bổ sung chất xơ cho cơ thể. Đây là cách hiệu quả để giảm lượng cholesterol, chất béo xấu và natri.
Bạn nên tham khảo chế độ ăn Địa Trung Hải vì đây là chế độ giúp ăn nhiều trái cây, rau củ và được chứng minh tốt cho sức khỏe tim mạch. Chế độ ăn này cụ thể như sau:
– Sử dụng dầu thực vật
– Tăng cường ăn các món giàu vitamin và chất chống oxy hóa
– Kiêng ăn các món nhiều chất béo chuyển hóa, chất béo có hại và cholesterol
– Nên chia nhỏ khẩu phần ăn và ăn nhiều bữa trong một ngày
– Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ đóng gói
– Nên nấu ăn tại nhà để kiểm soát thực phẩm, cách chế biến và gia vị
– Hạn chế nấu nướng với nhiều chất phụ gia, gia vị không lành mạnh
2.2. Tránh hấp thụ quá nhiều các thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao
Ăn nhiều thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao làm tăng nguy cơ đột quỵ. Các thực phẩm mà chúng ta cần hạn chế để bảo vệ sức khỏe bao gồm:
– Thịt đỏ
– Đồ chiên rán
– Lòng trắng trứng
– Nội tạng động vật
– Phô mai
Chúng ta nên chọn các loại thịt trắng bỏ da, cá để thay thế thịt đỏ. Bên cạnh đó, nên tăng cường ăn đậu, đậu Hà Lan hoặc đậu phụ để đa dạng chế độ ăn uống.
Tránh ăn nhiều các món chứa nhiều dầu mỡ là cách bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nhiều bệnh lý
2.3. Ăn thực phẩm giàu omega-3 để ngăn ngừa đột quỵ
Omega-3 là chất béo không bão hòa – chất béo lành mạnh có nhiều trong cá, các loại hạt. Chuyên gia khuyến nghị nên ăn ít nhất hai khẩu phần cá béo mỗi tuần bao gồm:
– Cá hồi
– Cá thu
– Cá mòi
– Cá trích
Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế ăn thịt chế biến sẵn và nên bổ sung các loại protein lành mạnh có trong:
– Cá tươi
– Thịt nạc
– Thịt gia cầm
– Sữa
– Sữa chua
– Phô mai ít béo
– Đậu phụ
– Hạt
2.4. Hạn chế uống rượu, bia, thuốc lá để giảm thiểu nguy cơ đột quỵ
Rượu có thể làm huyết áp tăng cao – đây lại là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ. Liều lượng an toàn nếu bạn muốn uống rượu như sau:
– Không quá 2 ly mỗi ngày (với nam)
– Không quá 1 ly mỗi ngày (với nữ)
2.5. Giảm lượng muối ăn vào
Ngoài việc cắt giảm lượng đường, chất béo bão hòa, chúng ta cũng nên tránh ăn mặn. Giảm lượng muối ăn vào hàng ngày không chỉ giảm nguy cơ đột quỵ mà còn ngăn ngừa nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm khác.
Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến nghị liều lượng muối phù hợp như sau:
– Mỗi người trưởng thành chỉ nên tiêu thụ ít hơn 5 g muối /1 ngày ( ít hơn 1 thìa cà phê muối)
– Những người mắc một số bệnh lý nhất định cần tiêu thụ ít hơn (nên tham khảo ý kiến bác sĩ)
Đột quỵ là bệnh lý đặc biệt nghiêm trọng và đang có xu hướng trẻ hóa trong thời gian gần đây. Mỗi người chúng ta cần nâng cao nhận thức về bệnh để có cách chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình càng sớm càng tốt. Ngay khi có dấu hiệu cảnh báo, cần đến chuyên khoa Nội thần kinh để thăm khám và chẩn đoán phù hợp. | thucuc | 1,312 |
8 hiểm họa rình rập do thiếu ngủ
Đừng bao giờ xem nhẹ tình trạng thiếu ngủ vì nó có thể gây ra những hiểm họa cho sức khỏe của bạn.
1. Đột quỵ
Mặc dù bạn không có các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ như béo phì hoặc tiền sử gia đình bị đột quỵ song theo một nghiên cứu năm 2012 thì thiếu ngủ có thể khiến bạn tăng nguy cơ bị đột quỵ. Người lớn ngủ chưa đầy 6 giờ/ngày tăng gấp 4 lần nguy cơ đột quỵ.
2. Béo phì
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng thiếu ngủ tác động đến cảm giác thèm ăn và chế độ ăn thông qua những ảnh hưởng về hoóc-môn. Nếu cơ thể không được nghỉ ngơi đủ, hóc-môn liên quan đến cảm giác thèm ăn sẽ tăng rõ rệt và một chế độ ăn không được kiểm soát sẽ dễ dàng dẫn tới béo phì.
3. Tiểu đường
Một nghiên cứu năm 2012 đã phát hiện ra mối liên quan giữa thiếu ngủ và kháng insulin - một yếu tố nguy cơ gây tiểu đường. Nghiên cứu cho thấy những người tham gia ngủ ít có nguy cơ kháng insulin cao hơn và dẫn tới tăng khả năng mắc bệnh tiểu đường.
4. Giảm khả năng ghi nhớ
Khi cơ thể mệt mỏi, con người thường kém tập trung và dễ quên. Thậm chí thiếu ngủ có thể gây mất trí nhớ tạm thời. Nghiên cứu cho thấy quá trình lưu giữ trí nhớ khi ngủ sẽ bị ảnh hưởng nếu một người không đáp ứng đủ nhu cầu nghỉ ngơi mỗi ngày.
5. Loãng xương
Về lâu dài, thiếu ngủ cũng có thể làm tăng nguy cơ loãng xương. Theo một nghiên cứu năm 2012, mật độ khoáng trong xương sẽ giảm đáng kể ở người có chất lượng giấc ngủ kém.
Ngoài việc gây tổn hại cho xương, thiếu ngủ cũng khiến cơ thể không thể phục hồi những tổn thương này trước khi có tuổi.
6. Ung thư
Một nghiên cứu vào năm 2010 đã chứng minh rằng thiếu ngủ làm tăng nguy cơ ung thư. Ung thư đại tràng, ung thư vú có thể tấn công nếu bạn ngủ chưa đầy 6 giờ/ngày. Vì vậy nếu bạn gặp các vấn đề về giấc ngủ thì hãy tìm cách cải thiện tình hình để giảm nguy cơ mắc các dạng ung thư này.
7. Bệnh tim
Không chỉ đột quỵ, thiếu ngủ cũng có thể gây nguy hiểm cho tim. Một nghiên cứu năm 2011 cho thấy thiếu ngủ khiến cơ thể sản sinh ra các hóc-môn và hóa chất dẫn tới bệnh tim. Vì vậy mỗi người hãy đảm bảo ngủ 6-8 giờ/ngày.
8. Tăng nguy cơ tử vong sớm
Theo một nghiên cứu năm 2010, những người thường xuyên thiếu ngủ tăng nguy cơ tử vong sớm. Do vậy đừng xem nhẹ chất lượng giấc ngủ để tránh những hiểm họa đối với sức khỏe bản thân. | medlatec | 488 |
Mổ đục thủy tinh thể: Mở “trang mới” cuộc đời ở tuổi 61
1. Nhiều năm ròng rã sống chung với đôi mắt lờ mờ
Qua khai thác bệnh sử, cô Liên cho biết bản thân cũng đã đi khám ở một vài nơi về tình trạng mắt mờ, được chỉ định sử dụng thuốc tây, thuốc nam… nhưng vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm. Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của các công nghệ, thiết bị y tế, việc khám và phát hiện bệnh lý ở mắt trở nên rất dễ dàng. Cô Liên được đo thị lực bằng bảng thị lực, khám mắt với đồng tử giãn thông qua việc dùng thuốc nhỏ làm giãn đồng tử và đo nhãn áp để kiểm tra các dấu hiệu bất thường trong mắt.
Sau khi tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng, các bác sĩ xác định cô Liên mắc đục thủy tinh thể độ 3. Đồng thời, cô còn gặp phải tình trạng vẩn đục dịch kính, bong dịch kính sau của mắt phải. Thị lực tại thời điểm thăm khám của cô chỉ đạt 3/10.
Tổ chức Y tế thế giới – WHO thống kê, mỗi năm trên thế giới có tới gần 30 triệu người bị mù lòa do đục thủy tinh thể. Tại Việt Nam hiện nay, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa với tỷ lệ người trẻ tuổi mắc bệnh lên tới 30% trong tổng số người mắc bệnh. Đặc biệt, với lối sống kém lành mạnh, sử dụng thiết bị điện tử không khoa học, nguy cơ người trẻ tuổi bị mất thị lực, mù lòa là rất lớn.
Theo bác sĩ Loan, thủy tinh thể đục ở thời điểm hiện tại vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu mà chỉ có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh. Hiện nay, thay thủy tinh thể nhân tạo là giải pháp tối ưu nhất để cải thiện tình trạng của bệnh và cần được thực hiện do bác sĩ nhan khoa chỉ định.
Đối với trường hợp của cô Liên, thị lực giảm sút nghiêm trọng chỉ còn 3/10 và tình trạng này đã kéo dài nhiều năm, không thể khắc phục chỉ thông qua việc điều trị nội khoa. Bởi vậy, bác sĩ đã chỉ định mổ thủy tinh thể bị đục kịp thời cho cô bằng phương pháp Phaco.
Thủy tinh thể bị đục là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng mù lòa ở người lớn tuổi hiện nay
2. Thời gian thực hiện chỉ kéo dài chưa đầy 10 phút, tuy nhiên đây là một dạng phẫu thuật nội nhãn phức tạp nên vẫn được các chuyên gia xếp vào nhóm đại phẫu.
Phẫu thuật Phaco được đánh giá cao bởi rất nhiều ưu điểm vượt trội trong điều trị, khắc phục thủy tinh thể bị đục như sau:
– Thời gian thực hiện phẫu thuật thay thủy tinh thể diễn ra rất nhanh chóng, chỉ kéo dài từ 5-10 phút.
– Phẫu thuật có vết mổ rất nhỏ, không cần khâu để tránh làm tổn thương và gây sẹo ở mắt và các khu vực xung quanh.
– Phẫu thuật không gây đau, không làm chảy máu mắt và các vùng lân cận trong quá trình điều trị.
Với việc áp dụng công nghệ hiện đại, tổng thời gian phẫu thuật chỉ kéo dài chưa tới 30 phút. Sau đó, cô Liên được đưa tới phòng hậu phẫu để chăm sóc và theo dõi trong vòng 4 giờ trước khi xuất viện.
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ nhãn khoa có chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm lên tới hàng chục năm trong việc khám và điều trị bệnh lý ở mắt.
– Trang bị hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tiến tiến để phục vụ cho quá trình khám và điều trị diễn ra đạt hiệu quả tối ưu: Máy sinh hiển vi, Máy phẫu thuật Phaco, Máy laser quang đông võng mạc, Máy chụp cắt lớp võng mạc, Máy đo khúc xạ tự động, Máy đo nhãn áp Icare IC200…
– Hệ thống phòng khám tọa lại tại nhiều quận, thuận tiện cho mọi người từ ngoại thành tới trung tâm có thể đến khám bệnh.
– Hệ thống phòng phẫu thuật an toàn tuyệt đối, vô khuẩn và được trang bị hệ thống thiết bị phẫu thuật nhập khẩu 100%.
– Quy trình khám và điều trị khoa học, tối giản các công đoạn để giúp người bệnh tiết kiệm thời gian.
– Điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu, hỗ trợ người bệnh và khách hàng bất cứ khi nào cần.
– Áp dụng thanh toán các hình thức bảo hiểm theo quy định của nhà nước để giảm thiểu gánh nặng chi phí điều trị cho người bệnh. | thucuc | 811 |
Làm gì khi bị hở cổ chân răng?
Hở cổ chân răng là bệnh lý răng miệng làm ảnh hưởng tới thẩm mỹ, chức năng ăn nhai và sức khỏe của răng hàm. Mỗi người cần nắm được nguyên nhân và hướng điều trị giúp khắc phục tình trạng hở cổ răng hiệu quả và an toàn.
1. Hở cổ chân răng là gì?
Hở cổ chân răng (hở cổ răng, hở chân răng, tụt lợi chân răng) là tình trạng các mô lợi xung quanh răng bị mòn hoặc bị kéo ngược trở lại từ bề mặt răng. Đây là bệnh lý răng miệng khá phổ biến, có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau. Trong đó, tỷ lệ bị hở cổ chân răng nhiều nhất là người ở độ tuổi trung niên.Những dấu hiệu nhận biết hở cổ chân răng gồm:Chân răng dễ bị chảy máu trong quá trình ăn uống, vệ sinh răng miệng;Ngà răng bị lộ ra ngoài, dáng răng trông dài hơn bình thường, lực ăn nhai của răng bị giảm mạnh;Các kẽ răng bị mắc thức ăn nhiều hơn, gây khó chịu khi ăn uống;Bề mặt nướu có thể xuất hiện các ổ viêm, gây đau nhức, mưng mủ.Tình trạng hở chân răng khiến nhiều người mất tự tin khi giao tiếp. Bên cạnh đó, tình trạng này kéo dài, không được điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như:Ảnh hưởng tới thẩm mỹ: Tụt nướu chân răng dễ nhận biết bằng mắt thường với biểu hiện răng trông dài hơn, kích thước không đều gây mất thẩm mỹ. Đồng thời, tình trạng này cũng tạo cơ hội để vi khuẩn tấn công vào chân răng hay các mô nướu. Thức ăn, mảng bám cũng dễ bám vào, gây các bệnh răng miệng như sâu răng, viêm nha chu,... Từ đó, nhiều người bệnh mất tự tin trong giao tiếp;Răng nhạy cảm hơn: Phần lợi bị tụt sâu khiến ngà răng lộ ra ngoài nhiều hơn, tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công tủy răng, gây mòn cổ chân răng do việc vệ sinh mỗi ngày. Lúc này, răng trở nên nhạy cảm hơn, khiến người bệnh cảm thấy khó chịu khi ăn uống, nói chuyện. Răng nhạy cảm có triệu chứng là ê buốt kéo dài, đặc biệt là khi ăn đồ lạnh;Tụt nướu, chảy máu chân răng: Tình trạng hở cổ chân răng khiến người bệnh dễ bị chảy máu chân răng trong quá trình ăn uống, vệ sinh. Những tác động nhỏ như nhai thức ăn cứng, dùng bàn chải hoặc chỉ nha khoa đều có thể gây tổn thương nướu răng. Nếu tình trạng tụt lợi kéo dài thì các mô nướu sẽ càng yếu ớt, gây chảy máu chân răng liên tục, hơi thở có mùi, chân răng ê buốt kéo dài;Nguy cơ mất răng: Nếu không được điều trị kịp thời, hở cổ răng có thể dẫn tới mất răng vĩnh viễn. Nguyên nhân vì răng bị tấn công bởi vi khuẩn nên chân răng dễ bị lung lay, có thể gãy rụng sau một thời gian. Bệnh nhân có thể bị mất răng vĩnh viễn hoặc mất răng hàng loạt.
2. Nguyên nhân gây hở cổ chân răng
Có nhiều nguyên nhân gây tụt lợi chân răng. Cụ thể là:Di truyền: Yếu tố di truyền quyết định tới cấu trúc hàm nên nhiều người bị tụt lợi chân răng ngay từ khi còn nhỏ. Tình trạng này có thể diễn biến nặng hơn nếu bệnh nhân không theo dõi chân răng thường xuyên. Bên cạnh đó, nếu gia đình có tiền sử mắc các bệnh lý răng miệng thì các thế hệ sau cũng có nguy cơ cao bị hở cổ răng;Mắc các bệnh lý răng miệng: Các bệnh lý răng miệng như chảy máu chân răng, sâu răng, viêm nướu,... đều có thể dẫn tới tình trạng tụt lợi. Nguyên nhân vì vi khuẩn tấn công vào các mô nướu, gây ảnh hưởng tới khả năng bảo vệ chân răng, nướu bị tổn thương bị tụt dần xuống thấp và làm lộ chân răng ra ngoài;Thói quen xấu trong sinh hoạt: Thói quen sinh hoạt hằng ngày gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe răng miệng, đặc biệt là chân răng. Các động tác đánh răng, dùng chỉ nha khoa hoặc dùng máy tăm nước không đúng đều sẽ gây tổn thương nướu răng. Ngoài ra, nhiều người không chú ý tới việc vệ sinh răng miệng hằng ngày, tạo cơ hội hình thành cao răng và dày lên theo thời gian. Sự tồn tại của cao răng khiến nướu bị tụt dần xuống, gây hở cổ chân răng;Thay đổi nội tiết tố: Trong các giai đoạn dậy thì, mang thai, mãn kinh, nội tiết tố của phụ nữ thay đổi, dẫn tới tụt lợi chân răng.
3. Bệnh nhân nên làm gì khi bị hở cổ chân răng?
Khi gặp tình trạng hở cổ chân răng, tùy giai đoạn bệnh mà bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Đó là:3.1 Hở cổ chân răng giai đoạn nhẹ. Người bệnh nên điều trị tụt nướu chân răng kịp thời để khôi phục nướu nhanh chóng nhất. Trong giai đoạn này, bệnh nhân có thể sử dụng các phương pháp điều trị tại nhà hoặc thăm khám tại nha khoa.Khi tình trạng hở chân răng mới bắt đầu, chưa gây ra những biến chứng nguy hiểm thì việc điều trị khá đơn giản. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn bệnh nhân cách vệ sinh răng miệng để không gây tổn thương tới nướu răng. Để tăng hiệu quả bảo vệ răng, người bệnh nên sử dụng thêm kem đánh răng có chứa các chất chống ê buốt.Người bệnh thường được kết hợp sử dụng thuốc và vệ sinh răng miệng đúng cách để làm giảm tình trạng ê buốt, củng cố men răng, dần tái tạo liên kết nướu răng. Bệnh nhân sẽ được loại bỏ sạch cao răng, phá hủy nơi cư trú của vi khuẩn bằng cách súc miệng với dung dịch có chứa thành phần chlorhexidine, sodium fluorid, potassium nitrate,...3.2 Hở cổ chân răng giai đoạn nặng. Với tình trạng hở chân răng có những diễn biến nặng như bị viêm nha chu ở vùng chân răng bị tụt nướu, sâu răng,... thì người bệnh nên đi thăm khám tại nha khoa để có hướng điều trị kịp thời.Với trường hợp bệnh nhân bị viêm nha chu, bác sĩ sẽ thực hiện loại bỏ các túi nha giả, nạo túi nha để diệt trừ vi khuẩn có hại. Sau đó, phần mô lợi được khâu lại, khôi phục vị trí ban đầu. Nếu phần lợi để khôi phục không đủ, bác sĩ sẽ phẫu thuật ghép mô lợi để ngăn ngừa tình trạng hở chân răng trong tương lai.Mặt khác, một số bệnh nhân phải ghép xương nếu các mô xương nâng đỡ chân răng bị phá hủy do vi khuẩn tấn công. Việc ghép xương ở đâu, như thế nào sẽ do bác sĩ chẩn đoán, chỉ định điều trị. Thông thương, bác sĩ sẽ sử dụng những vật liệu nhân tạo để tái tạo vào phần chân răng và xương, giúp cơ thể tự tái tạo phần xương đã mất.
4. Cách phòng ngừa hở cổ chân răng
Tình trạng hở chân răng có thể được phòng ngừa nếu bệnh nhân lưu ý chăm sóc sức khỏe răng miệng. Những trường hợp tụt nướu bẩm sinh hoặc do nội tiết đều được cải thiện nếu bệnh nhân thực hiện như sau:Vệ sinh răng miệng mỗi ngày bằng cách chải răng, dùng chỉ nha khoa, máy tăm nước và nước súc miệng. Khi vệ sinh răng cần thực hiện nhẹ nhàng, dùng bàn chải lông mềm để tránh tổn thương tới nướu răng;Sử dụng nước trà xanh để súc miệng mỗi ngày. Trong trà xanh có chứa hoạt chất catechin giúp làm sạch, tăng cường sự chắc khỏe của chân răng;Khi thấy nướu răng có biểu hiện tụt xuống, bạn nên sử dụng mật ong thấm nhẹ vào vùng nướu khoảng 5 phút rồi súc miệng sạch;Dùng tỏi đắp vào vùng nướu răng có dấu hiệu tụt xuống cũng giúp ngăn chặn sự tiến triển của tình trạng này. Trong tỏi có nhiều chất kháng viêm giúp sát khuẩn, bảo vệ chân răng trước vi khuẩn.Hở cổ chân răng là tình trạng không hiếm gặp, có thể dẫn tới nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Đồng thời, người bệnh nên phối hợp với mọi chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị bệnh. | vinmec | 1,452 |
30 tuổi có nên tiêm HPV không? Có những loại vắc xin HPV nào?
Virus HPV không chỉ gây ung thư cổ tử cung mà còn là tác nhân dẫn đến nhiều bệnh lý khác như mụn cóc sinh dục, ung thư hậu môn, vòm họng,… Hiện nay, tiêm phòng HPV cho hiệu quả cao trong việc bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của virus. Vậy, người 30 tuổi có nên tiêm HPV hay không?
1. Virus HPV gây ra những bệnh gì?
Virus HPV - Human Papilloma Virus đang được biết đến là tác nhân chính gây ra căn bệnh ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, ngoài căn bệnh này thì virus HPV còn gây ra nhiều bệnh lý khác, bao gồm:
Mụn cóc sinh dục: Là các nốt mụn hình thành ở cơ quan sinh dục của cả nam và nữ, Ban đầu là những nốt mụn li ti, sau phát triển thành từng mảng hoặc chồng lên nhau. Ngoài cơ quan sinh dục thì mụn cóc còn có thể nổi ở tay, chân , không đau hay ngứa ngáy.
Sùi mào gà: Hay còn gọi là bệnh mồng gà. Ban đầu, các nốt mụn có kích thước nhỏ, sau đó mụn mọc nhiều kết thành khối u sần giống như mào gà. Bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng qua đường tình dục, có thể nổi ở miệng hoặc hậu môn nếu quan hệ bằng miệng hoặc hậu môn. Các bệnh ung thư: Virus HPV có thể gây ra những căn bệnh ung thư bao gồm: ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn, ung thư âm hộ, ung thư hầu họng, hoặc ung thư dương vật. 2. Người 30 tuổi có nên tiêm HPV hay không?
Hiện nay, tiêm phòng HPV là một trong những phương pháp ngăn ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả theo khuyến cáo Bộ Y tế bên cạnh việc khám phụ khoa định kỳ và quan hệ tình dục an toàn.
Độ tuổi thích hợp để tiêm phòng HPV
Trước khi tìm hiểu 30 tuổi có nên tiêm HPV không thì bạn cần phải biết độ tuổi thích hợp tiêm ngừa ung thư cổ tử. Theo các chuyên gia, vắc xin HPV cho hiệu quả phòng bệnh tối đa khi tiêm cho đối tượng ở độ tuổi từ 9 - 26 và chưa từng quan hệ tình dục. Khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus sau khi tiêm ngừa đủ 3 mũi có thể lên đến 30 năm.
30 tuổi có nên tiêm HPV không?
Những trường hợp 30 tuổi trở lên, đã quan hệ hay chưa quan hệ đều nên tiêm ngừa ung thư cổ tử cung để phòng tránh nhiễm virus HPV. Tuy nhiên, việc tiêm ngừa HPV ở thời điểm này thì hiệu quả vắc xin không cao. Trước khi tiêm, các chị em cần phải được thăm khám tình trạng sức khỏe và thực hiện xét nghiệm để kiểm tra xem cơ thể có đang bị nhiễm virus hay không, cũng như tình trạng bệnh lý ở cổ tử cung. Tuy nhiên, nếu phụ nữ 30 tuổi đang mang thai hoặc cho con bú thì không nên tiêm HPV.
3. Hiện nay có những loại vắc xin nào? - Những lưu ý trước khi tiêm ngừa HPV
Ngoài độ tuổi thì các loại vắc xin HPV đang được sử dụng hiện nay cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Liệu trình đầy đủ sẽ gồm 3 mũi vắc xin, mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 1-2 tháng (tùy loại vắc xin ) và sau 6 tháng thì tiêm mũi thứ 3. Một số lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin HPV
Để đảm bảo an toàn, trước và sau khi tiêm ngừa HPV, bạn cần chú ý:
Tuân thủ theo các yêu cầu của bác sĩ chuyên khoa về thăm khám, xét nghiệm trước khi tiêm vắc xin HPV đối với trường hợp đã quan hệ.
Đảm bảo tiêm đầy đủ 3 mũi theo liệu trình và đúng thời gian.
Người đi tiêm phải đảm bảo có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh lý cấp tính hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh.
Trước khi tiêm vắc xin HPV, tối thiểu 1 tháng không tiêm bất kỳ loại vắc xin nào khác.
Nếu đang sử dụng các loại thuốc như ức chế miễn dịch, thuốc chống thải ghép,… cần phải trao đổi với bác sĩ để biết có thể tiêm ngừa HPV được hay không.
Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin hoặc đang mang thai, cho con bú, có kế hoạch mang thai trong 6 tháng tới thì không nên tiêm HPV. Trường hợp mũi kế tiếp bị trên hơn so với thời gian yêu cầu thì nên thực hiện tiêm bổ sung càng sớm càng tốt mà không nhất thiết phải thực hiện lại từ đầu. | medlatec | 814 |
Hệ thống Y tế khám sức khỏe ngoại viện cho Ecoba
Ecoba và mong muốn chăm sóc sức khỏe cán bộ nhân viên
Hiện nay, gói khám sức khỏe định kỳ ngoại viện đang được rất nhiều doanh nghiệp ưu ái lựa chọn. Đây là gói khám tiện lợi để kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên. Đặc biệt rất phù hợp cho các doanh nghiệp có số lượng người lao động lớn. Ưu điểm lớn nhất của hình thức khám sức khỏe định kỳ ngoại viện chính là doanh nghiệp có thể tổ chức thăm khám ngay tại trụ sở làm việc. Từ đó không gây mất thời gian di chuyển, giảm năng suất làm việc. Ngoài ra, hình thức này vẫn đảm bảo đúng qui trình và điều kiện thăm khám.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên Ecoba tập trung từ rất sớm để khám sức khỏe.
Không khí vui vẻ và thoải mái trong thời gian chờ đợi của mọi người.
Một số hình ảnh về buổi khám sức khỏe ngoại viện cho Ecoba
Các y bác sĩ tiến hành lấy máu để xét nghiệm cho cán bộ công nhân viên Ecoba.
Các bệnh nhân được bác sĩ chăm sóc, hướng dẫn tận tình.
Đo chiều cao và cân nặng là những bước khám tổng quát đầu tiên mà ai cũng phải thực hiện.
Kiểm tra thị lực là bước hết sức cần thiết trong quá trình thăm khám.
Cán bộ công nhân viên tại Ecoba tập trung để lấy máu làm xét nghiệm.
Bác sĩ tiến hành siêu âm ổ bụng cho người lao động.
Bác sĩ kiểm tra hồ sơ sức khỏe của từng người để tổng hợp, cập nhật kết quả nhanh chóng.
Sau khi kết thúc buổi khám, cán bộ công nhân viên sẽ tiến hành ký tên vào danh sách khám bệnh. | thucuc | 317 |
Cơn đau thắt ngực: dấu hiệu hẹp động mạch vành ở nam và nữ
Tình trạng hẹp động mạch vành và cơn đau thắt ngực có sự khác biệt ở nam và nữ, giữa hai giới sẽ trải qua các triệu chứng bệnh tim mạch khác nhau. Điều quan trọng là chúng ta cần nhận biết được triệu chứng và thay đổi các yếu tố ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ để bảo vệ tốt tim mạch của mình.
1. Thực trạng hẹp động mạch vành và các cơn đau thắt ngực ở nam và nữ
Một nghiên cứu gần đây đã đặt ra câu hỏi về những triệu chứng điển hình ở bệnh tim mạch đối với cả nam và nữ. Nghiên cứu này làm rõ rằng: phụ nữ thường sẽ trải qua cơn đau thắt ngực nhiều hơn so với nam giới nhưng mức độ hẹp động mạch vành của họ lại ít hơn.
1.1 Kết quả của cuộc nghiên cứu
Theo kết quả được trình bày tại Hội nghị của Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ (American College of Cardiology - ACC), khả năng mắc bệnh hẹp động mạch vành hoặc hẹp ở mức độ nhẹ của phụ nữ thấp hơn nam giới gấp 3 lần (phụ nữ có tỉ lệ là 11% trong khi nam giới tỉ lệ hẹp động mạch vành chiếm khoảng 34%). Chính vì thế, trong số tổng người tham gia nghiên cứu, phụ nữ chỉ khoảng 23% (khoảng 1.100 phụ nữ), trong khi nam khoảng 4.000 người.
Phụ nữ xuất hiện nhiều cơn đau thắt ngực nhưng lại ít bị hẹp động mạch vành hơn so với nam
Khi xem xét kết quả dựa vào yếu tố giới tính, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh hẹp động mạch vành thấp hơn, hoặc hẹp ở mức độ ít nghiêm trọng hơn nhiều so với nam giới, nhưng tỷ lệ phụ nữ trải qua cơn đau thắt ngực lại cao hơn 38%. Kết quả này không thay đổi sau khi được kết hợp thêm các yếu tố về tuổi tác, chủng tộc, việc sử dụng thuốc, hút thuốc, tiểu đường, huyết áp cao, chức năng của thận và tim.
1.2 Nhận xét từ các chuyên gia
Theo bác sĩ Harmony Reynolds, Giám đốc Trung tâm Bệnh tim mạch phụ nữ Sarah Ross Soter tại Bệnh viện NYU Langone Health và là tác giả chính của nghiên cứu, cho biết: "Ngay cả khi phụ nữ có mức độ xơ vữa động mạch vành ít hơn, họ vẫn trải qua nhiều triệu chứng hơn so với nam giới."Bác sĩ Reynolds cho rằng: có thể khả năng cảm nhận khi nào cơ tim không nhận đủ lưu lượng máu cần thiết của phụ nữ tốt hơn hơn nam giới. Sự khác biệt về tình trạng đau thắt ngực giữa phụ nữ và nam giới có thể liên quan đến hệ thần kinh. Nữ giới sẽ nhận thấy được tình trạng thiếu máu cơ tim của mình sớm hơn, ngay khi tình trạng xơ vữa động mạch vẫn còn ở mức độ nhẹ.
2. Lưu ý trong việc điều trị bệnh tim cho phụ nữ
Cơn đau thắt ngực có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc hoặc thực hiện các hoạt động hàng ngày của một người.Đau thắt ngực có sự khác biệt giữa nam và nữ. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, phụ nữ bị đau ngực dữ dội hơn mặc dù tình trạng bệnh có thể ít nghiêm trọng hơn nam giới. Bên cạnh các cơn đau thắt ngực, phụ nữ cũng có thể cảm thấy bị khó thở, buồn nôn, nôn và đau bụng.
Ở phụ nữ, các cơn đau thắt ngực xuất hiện với mức độ nghiêm trọng hơn so với nam giới
Bác sĩ Martha Gulati, Giám đốc Khoa Tim mạch của Trường Đại học Y Arizona tại Phoenix, nhấn mạnh rằng nếu một phụ nữ đến bệnh viện với triệu chứng đau ngực nhưng không có dấu hiệu tắc nghẽn động mạch vành, cần tiếp tục thực hiện các xét nghiệm bổ sung hoặc tư vấn với các bác sĩ chuyên về bệnh tim mạch phụ nữ. Điều này là quan trọng để có thể chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.Đau thắt ngực xảy ra khi một hoặc nhiều động mạch không cung cấp đủ máu để nuôi cơ tim. Mặc dù không có dấu hiệu hẹp động mạch vành nhưng các cơn đau thắt ngực thường là dấu hiệu cảnh báo các bệnh tim mạch, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho phụ nữ ở Hoa Kỳ.
3. Triệu chứng đau thắt ngực và những nguy cơ có thể xảy ra
Thiếu máu cơ tim được xem là nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu, là vấn đề được nhiều y bác sĩ trên toàn thế giới quan tâm.Trong số các nguy cơ, nguy hiểm nhất chính là nhồi máu cơ tim cấp, xảy ra khi tắt nghẽn một (hoặc nhiều) nhánh của mạch máu một cách đột ngột. Điều này có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, suy tim hay nặng hơn, là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.Bên cạnh đó, người mắc hội chứng mạch vành mạn thường có dấu hiệu đau thắt ngực, luôn có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc suy tim. Mức độ và nguy cơ này tùy thuộc vào mức độ và số lượng động mạch bị tắc nghẽn.
4. Cải thiện tình trạng đau thắt ngực
Kiểm soát tốt các nguy cơ hình thành và tiến triển bệnh động mạch vành sẽ góp phần cải thiện được tình trạng xuất hiện các cơn đau thắt ngực. Lời khuyên dành mọi người đang có vấn đề về tim mạch, hoặc đơn giản hơn muốn nâng cao sức khoẻ của bản thân:● Ngồi một chỗ ít lại, hoạt động thể chất nhiều hơn. Yoga, bơi lội, đạp xe đều là những dạng bài luyện tập tốt cho tim mạch. Nếu không có quá nhiều thời gian và sức khoẻ, bạn cũng có thể lựa chọn đi bộ chậm mỗi ngày.● Thực hiện các chế độ ăn phù hợp với tình trạng sức khoẻ của bản thân.● Ngủ đủ giấc● Giữ cho trạng thái tinh thần luôn được thoải mái● Hạn chế với các chất kích thích hoặc gây nghiện như cồn, caffeine, nicotine
Cải thiện cuộc sống nhằm ngăn chặn các cơn đau thắt ngực nguy hiểm | vinmec | 1,066 |
Dấu hiệu và biến chứng của trẻ bị viêm V.A mãn tính
Viêm V.A là một bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ em nhỏ 1-5 tuổi (ở Việt Nam còn được gọi là bệnh sùi vòm mũi họng). Trẻ bị viêm V.A cấp nếu không được điều trị dứt điểm hoặc điều trị không đúng sẽ dẫn đến tình trạng viêm V.A mãn tính, kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm.Viêm V.A mãn tính là tình trạng V.A quá phát hoặc xơ hoá sau viêm nhiễm cấp tính nhiều lần. Bản chất của V.A là một tổ chức lympho đóng vai trò bảo vệ đường hô hấp trên giống như amidan. V.A phát triển mạnh ở lứa tuổi nhỏ và bắt đầu thoái triển từ 5-6 tuổi trở đi.
1. Dấu hiệu viêm V.A mãn tính ở trẻ em
Trẻ thường hay sốt vặt (hoặc thỉnh thoảng sốt), chậm phát triển so với lứa tuổi, kém nhanh nhẹn, ăn uống kém, người gầy, da xanh. Tai hơi bị nghễnh ngãng nên trẻ kém tập trung, đãng trí, não thiếu oxy do thiếu thở mạn tính.Dấu hiệu đặc trưng của viêm V.A mạn tính là chảy nước mũi và nghẹt mũi mạn tính:Khối viêm V.A càng to thì nghẹt mũi và chảy nước mũi càng tăng, lâu ngày thường dẫn đến chảy nước mũi thường xuyên, nước màu vàng hoặc xanh hoặc chảy nước mũi mủ (bội nhiễm).Nghẹt mũi: Nghẹt mũi có nhiều mức độ, ít thì chỉ nghẹt về đêm, nhiều sẽ nghẹt suốt ngày, thậm chí tắc mũi hoàn toàn làm cho trẻ phải thở bằng miệng, nói hoặc khóc giọng mũi.
Biến chứng của viêm V.A mãn tính ở trẻ em
Viêm tai giữa là biến chứng của viêm V.A ở trẻ
Trẻ bị viêm V.A mãn tính có thể kéo theo một số biến chứng như:Gây bít tắc lỗ thông khí vào tai giữa, gây viêm tai giữa cấp, viêm tai giữa mủ, thủng nhĩ, nếu không điều trị sẽ dẫn đến giảm thị lực.Có thể gây viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm thanh quản, viêm khí quản và viêm phế quản.Làm cho trẻ phải thở bằng miệng, mũi ít được sử dụng qua nên nhiều năm chóp mũi trở nên nhỏ hơn, xương hàm phát triển kém, răng hàm trên mọc lởm chởm, cằm nhô ra và to hơn (vẩu). Vì vậy, người ta gọi là bộ mặt sùi vòm hay bộ mặt V.A.Khiến cho trẻ chậm phát triển về thể chất và tinh thần (chậm chạp, kém hoạt bát, ít chịu chơi, học tập kém), nghe kém.Trẻ khó ngủ, ngủ không yên giấc, ngủ ngáy, thường giật mình, nghiến răng khi ngủ và có thể bị đái dầm.Trường hợp nặng có thể xuất hiện những cơn ngừng thở trong lúc ngủ.
Nguyên tắc phòng bệnh viêm V.A cho trẻ em
Khi cho trẻ ra ngoài đường cần đeo khẩu trang đạt tiêu chuẩn
Vệ sinh sạch mũi, họng, miệng cho trẻ hàng ngày.Không cho trẻ uống nước lạnh và ăn các thực phẩm lạnh.Vệ sinh môi trường tốt, tránh bụi, khói, ẩm ướt.Khi cho trẻ ra ngoài đường cần đeo khẩu trang đạt tiêu chuẩn | vinmec | 525 |
Công dụng thuốc Henazepril 10
Henazepril 10 là thuốc điều trị cao huyết áp và suy tim sung huyết. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Benazepril hydroclorid. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý đọc giả về công dụng, cách dùng cũng như các lưu ý khi sử dụng thuốc Henazepril 10.
1. Công dụng của thuốc Henazepril 10
Henazepril 10 có thành phần hoạt chất là Benazepril hydroclorid , đây là một chất có tác dụng ức chế enzym chuyển Angiotensin I sang Angiotensin II.Angiotensin II là một chất co mạch tương đối mạnh gây nên phì đại cơ tim.Thuốc Henazepril 10 có tác dụng cản trở được sự chuyển hóa Angiotensin I thành II, từ đó làm giảm sức cản của mạch máu toàn thân người bệnh, giảm huyết áp trung bình, tâm trương và tâm thu. Hơn nữa, tác dụng hạ huyết áp của Henazepril 10 không tác động lên cung lượng tim.Ở các bệnh nhân suy tim, Benazepril hydroclorid có vai trò làm giảm áp suất làm đầy, giảm sức cản ở động mạch ngoại vì. Bên cạnh đó cũng làm tăng lượng máu ở thận lên đến 60%. Các thuốc ức chế men chuyển tương tự có thể làm giảm bệnh cơ tim nhờ ngăn cản Angiotensin II được hình thành.Đối với người bệnh thận do nguyên nhân đái tháo đường: Thuốc Henazepril có chức năng làm giảm bài tiết protein trong nước tiểu, cản trở quá trình phát triển của bệnh. Giảm tỷ lệ tử vong và ngăn chặn suy tim ở người bệnh bị nhồi máu cơ tim, nhịp tim không ổn định.Thuốc Henazepril 10 được hấp thu nhanh nhưng lượng hấp thu trong một liều dùng là khá thấp, chỉ chiếm 37% liều dùng, mặc dù sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Ngược lại, mức độ chuyển hóa của Henazepril 10 trong cơ thể là gần như hoàn toàn. Hoạt chất Benazepril chuyển hóa hoàn toàn tạo thành benazeprilat. Các chất chuyển hóa của Benazepril thải trừ qua đường nước tiểu và mật. Sau khi uống thuốc từ 0,5 giờ đến 2 giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ đạt đỉnh.Công dụng chống tăng huyết áp và suy tim sung huyết của Henazepril 10 lên đến 24 giờ.
2. Chỉ định dùng thuốc Henazepril 10
Dùng thuốc Henazepril 10 một mình hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị chứng tăng huyết áp.Dùng thuốc Henazepril 10 kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để điều trị suy tim sung huyết ở bệnh nhân không đáp ứng với các biện pháp khác.Trong một số trường hợp, thuốc Henazepril 10 sẽ bị chống chỉ định để không gây ra các biến chứng và tác dụng phụ cho người bệnh. Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử phù mạch; quá mẫn với hoạt chất benazepril hoặc với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin nào.Chống chỉ định dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong ba tháng giữa thai kỳ và ba tháng cuối của thai kỳ. Vì việc này có thể gây tăng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh. Đã có trường hợp sử dụng Henazepril 10 hoặc các thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin gây nên bị ít nước ối, hạ huyết áp và thiểu niệu/vô niệu ở trẻ sơ sinh. Do đó, người bệnh không được chỉ định dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong thời kỳ mang thai.Hoạt chất Benazepril và benazeprilat có tiết trong sữa mẹ. Trẻ nhỏ bú sữa có thể nhận được dưới 0,1% liều dùng của mẹ tính theo mg/kg benazepril và benazeprilat. Do đó nên hạn chế dùng Henazepril 10 trong thời kỳ cho con bú hoặc phải có liều lượng chính xác do bác sĩ kê toa.
3. Liều dùng & Cách dùng thuốc Henazepril 10
Cách dùng thuốc Henazepril 10: Dùng theo đường uống, uống Henazepril 10 với một ly nước đầy để tránh mắc nghẹn.Liều dùng thuốc Henazepril 10 ở người lớn:Tăng huyết áp. Liều bắt đầu: Uống 1 viên Henazepril 10/lần/ngày. Liều duy trì: Uống 2-4 viên/ngày, chia ra làm 2 lần uống. Lưu ý: Với người bệnh bị mất natri và nước do dùng thuốc lợi tiểu trước khi dùng Henazepril 10, hoặc người suy thận hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu nên cần được theo dõi trong ít nhất 2 giờ sau khi dùng liều ban đầu, theo dõi thêm 1 giờ sau khi huyết áp ổn định, nhằm tránh hạ huyết áp quá mức.Suy tim sung huyết. Liều bắt đầu: 5mg/lần/ngày, tương đương nửa viên. Liều duy trì: Uống 5-10mg/lần/ngày, tương đương từ nửa viên đến 1 viên. Thuốc Henazepril 10 ở những người bệnh dùng liều cao phải có sự giám sát của bác sĩ. Ở người bệnh có suy thận, phải dùng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa hai liều liên tiếp ra dài hơn, mức tăng liều cũng nhỏ hơn so với bình thường
4. Tác dụng phụ của thuốc Henazepril 10
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Henazepril 10 được ghi nhận trên lâm sàng như sau. Thường gặp: Ho nhất thời, nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà, buồn nônÍt gặp: Hạ huyết táp, loạn nhịp tim, phù mạch, mất ngủ, rơi vào tình trạng kích động. Trên da có thể bị hội chứng Stevens-Johnson,ban đỏ, mẫn cảm. Các trị số trong máu có thể bị thay đổi như tăng kali huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
5. Tương tác thuốc Henazepril 10
Với những bệnh nhân dùng thuốc Henazepril 10 ngay sau khi dùng thuốc lợi tiểu có thể gây hạ huyết áp quá mức. Dùng thuốc Henazepril 10 với thuốc gây gạ huyết áp có thể gây hạ huyết áp cộng hợp.Dùng thuốc Henazepril 10 với thuốc chống viêm không steroid có thể làm đối kháng tác dụng hạ huyết áp.Dùng đồng thời với thuốc đồng vận giao cảm có thể gây giảm tác dụng hạ huyết áp. Dùng đồng thời thuốc Henazepril 10 với Lithi thì sẽ làm nồng độ lithi huyết tăng lên và gây ngộ độc lithi
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Henazepril 10
Phải ngừng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng benazepril, trừ trường hợp người có tăng huyết áp tiến triển nhanh hoặc ác tính, hoặc tăng huyết áp khó kiểm soát.Thuốc Henazepril 10 có tác dụng phụ gây nhức đầu, chóng mặt, nên hạn chế lái xe và vận hành máy móc sau khi sử dụng thuốc. Hoặc theo dõi sau khi dùng thuốc trước khi tiến hành lái xe, vận hành máy móc.Henazepril 10 là thuốc dùng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Tùy theo tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định dùng thuốc khác nhau. Henazepril 10 là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý quyết định liều lượng sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến và thăm khám từ bác sĩ. | vinmec | 1,172 |
Tác hại nguy hiểm của việc đeo kính áp tròng
Mới đây các nhà khoa học Anh đã lên tiếng cảnh báo về một loại amip ăn giác mạc có khả năng gây mù lòa cho những người đeo kính áp tròng.
Việc đeo kính áp tròng có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến đôi mắt của bạn. Bởi vậy người tiêu dùng phải lưu ý khi sử dụng sản phẩm này.
Nguy cơ mù mắt vì kính áp tròng
Các nhà khoa học cảnh báo những người sử dụng kính áp tròng có thể bị mù mắt nếu mắc một loại ký sinh trùng thường được tìm thấy trong nước máy.
Ký sinh trùng Acanthamoeba là kẻ thù tiềm ẩn đối với mọi người sử dụng kính áp tròng. Theo các chuyên gia, loại ký sinh trùng đơn bào bé nhỏ này thường được tìm thấy trong nước máy, bụi, ngoài biển và các bể bơi. Chúng có thể tự vỗ béo bằng cách ăn những vi khuẩn tồn tại trong những mắt kính áp tròng bẩn.
Khi các kính áp tròng nhiễm ký sinh trùng được gắn vào mắt người, Acanthamoeba bắt đầu ăn mòn giác mạc, lớp ngoài cùng của nhãn cầu và sinh sôi, nảy nở. Hậu quả từ cuộc tấn công của loại vi khuẩn này sẽ là các triệu chứng mắt ngứa rát , chảy nước mắt sống, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, sưng phồng mí và đau mắt.
Bị amip ăn giác mạc từ đeo kính áp tròng
Mới đây các nhà khoa học Anh đã lên tiếng cảnh báo về một loại amip ăn giác mạc có khả năng gây mù lòa cho những người đeo kính áp tròng.
Các giáo sư ở Anh đã đưa ra kết luận về loại ký sinh trùng có tên Acanthamoera là một loại thực vật đơn bào có khả năng tìm thấy trong đất, nước và cả hồ bơi, gây viêm giác mạc dẫn đến mù lòa.
Ai cũng có thể bị amip ăn giác mạc, nhưng nguy cơ đó ở người đeo kính áp tròng cao hơn so với những người không đeo loại kính này.
Mù vĩnh viễn do đeo kính áp tròng có màu
Kính áp tròng có màu thường có các thành phần hóa học quá mức, lại kết hợp với các thói quen xấu khi đeo kính hoặc mắt bị nhạy cảm với thời tiết có thể gây ra tắc nghẽn ở mắt, viêm ở mắt, thiếu oxy. Tình trạng thiếu oxy nghiêm trọng làm cho mắt bị biến dạng và nhiễm trùng mắt, gây các bệnh nghiêm trọng như thủng giác mạc mắt và có nguy cơ bị mù mắt vĩnh viễn.
Không những vậy, màu của kính áp tròng còn làm giảm tầm nhìn của mắt vì phụ thuộc vào vật liệu của kính áp tròng.
Giảm sức đề kháng của mắt
Màn kính áp tròng có thể làm giảm mối liên hệ của giác mạc với không khí. Mắt cũng giống như cơ thể con người, cũng cần được cung cấp oxy. Nếu sự tiếp xúc giữa mắt và không khí bị cản trở sẽ dẫn tới thiếu oxy, làm mỏi mắt và giảm sức đề kháng của mắt.
Giảm cảm giác giác mạc
Kính áp tròng màu có ống kính gắn liền với mắt về lâu dài sẽ dẫn đến tê liệt dây thần kinh kết quả là các cảm giác ở giác mạc giảm dẫn đến tình trạng loét giác mạc. | medlatec | 572 |
Thịt đỏ làm tăng nguy cơ đái tháo đường týp 2
Thịt đỏ đặc biệt là thịt đã qua chế biến như xúc xích, lạp xưởng, thịt bò, thịt lợn muối... thường được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày nhất là bữa sáng. Tuy nhiên việc ăn thịt đỏ quá nhiều lại làm tăng nguy cơ đái tháo đường typ 2.
1. Thịt đỏ là gì?
Bên cạnh việc phân biệt thịt của các vật nuôi như thịt lợn, thịt gà, thịt bò... thì các chuyên gia dinh dưỡng có một cách phân biệt nữa là thịt trắng và thịt đỏ. Thịt đỏ là các loại thịt có chứa hợp chất heme, đây là nhóm chất chứa nguyên tố sắt và khiến cho thịt có màu đỏ tươi.Thịt đỏ thường gặp nhiều nhất ở thịt bò, thịt cừu, thịt bê và thịt lợn... đôi khi chúng ta còn thấy cả ở thịt ngựa hoặc thịt trâu. Bên trong thịt đỏ có rất nhiều chất dinh dưỡng như protein, sắt, kẽm, vitamin B, carnosine, creatine... Trong thịt đỏ có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau tùy vào đó là thịt của loại động vật nào. Sau đây là lượng dinh dưỡng có trong 100 gram thịt bò tươi:Năng lượng: 176 calo. Chất đạm: 20g. Chất béo: 10g. Vitamin B3: cung cấp 25% giá trị dinh dưỡng hằng ngày (RDA)Vitamin B6: 18% RDAVitamin B12: 37% RDAChất sắt: 12% RDAChất kẽm: 32% RDASelenium: 24% RDA
2. Những công dụng của thịt đỏ bạn nên biết
Như đã nói ở trên, ăn thịt đỏ có rất nhiều dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe của mỗi người. Sau đây là những lợi ích mà thịt đỏ mang lại và giải thích tại sao thịt đỏ lại là sự lựa chọn của nhiều gia đình:Bổ sung vitamin B12 cho cơ thể: Trong thịt đỏ có chứa nhiều vitamin B12 và các vitamin nhóm B khác cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ thể đặc biệt với phụ nữ mang thai rất cần bổ sung nhóm vitamin này cho sự phát triển của thai nhi, tránh dị tật ống thần kinh cũng như những bệnh lý nguy hiểm khác.Giúp tăng cường hệ miễn dịch: Hàm lượng kẽm trong thịt đỏ cao gấp 11 lần so với cá ngừ giúp hỗ trợ xây dựng cơ, điều hòa các chức năng khác nhau trong cơ thể như nội tiết, chuyển hóa dinh dưỡng, thúc đẩy sự phát triển của các tế bào miễn dịch khiến hàng rào miễn dịch của cơ thể được củng cố và phòng tránh được nhiều bệnh lý khác nhau.Tốt cho tim mạch: Trong thịt đỏ rất giàu axit béo omega 3 có lợi cho sức khỏe tim mạch, giúp tăng cholesterol HDL tốt, giảm huyết áp, phòng tránh hình thành xơ vữa.Bổ sung chất đạm cho cơ thể: Thịt đỏ là nguồn cung cấp đạm phong phú cho cơ thể. Cứ 85 gram thịt đỏ sẽ cung cấp cho bạn 1⁄2 lượng protein cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Protein là chất rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể, giúp duy trì và phát triển các mô trong cơ thể con người.
Thịt đỏ có nhiều công dụng đối với sức khỏe người dùng
3. Ăn thịt đỏ và nguy cơ đái tháo đường typ 2
Đái tháo đường typ 2 là bệnh lý mãn tính do cơ thể không tạo ra hoặc sử dụng insulin hiệu quả khiến lượng đường trong máu tăng cao gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh.Các triệu chứng của đái tháo đường typ 2 bao gồm mắt nhìn mờ hơn, mệt mỏi kéo dài, hay cảm thấy đói, khát nước cho dù ăn uống rất nhiều, hay đi tiểu đặc biệt là vào ban đêm, vết thương trên cơ thể lâu lành lại hơn, chân tay tê và sụt cân không rõ nguyên do.Có rất nhiều nguyên nhân cũng như các yếu tố nguy cơ có thể hình thành bệnh đái tháo đường typ 2. Ở bài viết này chúng ta sẽ bàn bàn về thịt đỏ và nguy cơ đái tháo đường typ 2.Mặc dù ăn thịt đỏ có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng nếu bạn ăn không đúng cách thì thịt đỏ lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe đặc biệt là bệnh đái tháo đường typ 2. Thịt đỏ rất tốt nhưng có hai lý do khiến chúng có nguy cơ trở thành mối nguy hại cho sức khỏe là thịt đỏ đã qua chế biến và phương pháp chế biến thịt đỏ thiên về chiên rán hay nướng.Thịt đỏ đã qua chế biến thường gặp như xúc xích, thịt xông khói...thường có các chất bảo quản có chứa nitrate, đây là chất có khả năng làm tăng đề kháng với insulin. Ngoài ra trong thịt đỏ có lượng sắt rất cao, khi ăn thịt đỏ quá nhiều có thể làm tăng lượng sắt trong cơ thể và có nguy cơ gây ra đái tháo đường typ 2.Một vài nghiên cứu đã chỉ ra nếu sử dụng 100 gram thịt đỏ như thịt bò trong khẩu phần ăn hằng ngày thì có 20% tiến triển thành đái tháo đường typ 2. Tương tự như vậy nếu thay bằng thịt đỏ đã qua chế biến với lượng chỉ bằng 1⁄2 như 2 lát thịt lợn muối hoặc 1 cái xúc xích mỗi ngày thì nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường typ 2 lên đến hơn 50%.Thịt đỏ rất tốt cho sức khỏe nhưng với điều kiện bạn phải biết sử dụng chúng với lượng hợp lý. Không nên coi thịt đỏ là món ăn chính trong bữa ăn hằng ngày mà chúng ta cần kết hợp sử dụng các nguồn protein khác từ sữa, trứng, ngũ cốc, thịt gia cầm, cá... Ngoài ra để giảm nguy cơ đái tháo đường typ 2 bạn nên có chế độ ăn kết hợp nhiều rau xanh, ít chất béo và tập luyện khoa học hơn.Khi đã biết được mối liên hệ giữa thịt đỏ và tiểu đường type 2, bạn nên chú ý đến chế độ ăn để đảm bảo sức khỏe được tốt nhất. | vinmec | 1,041 |
Khám sưng khớp tay, giật mình vì mắc bệnh hiếm gặp
Tự sờ thấy khối sưng ở đốt ngón tay hơn 1 năm nhưng không thấy đau nên không đi khám, bệnh nhân ngã ngửa khi biết mình mắc bệnh hiếm gặp.
Chị M.T.N 45 tuổi ở Hà Nội, kinh doanh hàng ăn. Cách đây 1 năm chị N., thấy ngón tay 1 bàn tay trái có khối lồi, không sưng đau, không nóng đỏ và không to dần.
Ngoài ra, chị N.
- Chụp X - quang bàn tay trái có hình ảnh
nốt tăng tỷ trọng mô mềm vị trí khớp giữa đốt gần và đốt xa ngón 1 tay trái.
- Siêu âm phần mềm vùng trán tương ứng với vị trí khối sưng ở phần trán có 2 nốt từ xương trán đẩy lồi vỏ xương.
-
Hình ảnh chụp X - quang hộp sọ hiện tại không thấy bất thường.
- Chụp CT Sọ: không thấy bất thường.
Ngoài ra, bác sĩ Phương chỉ định bệnh nhân làm tế bào học vị trí đốt gần ngón I tay trái, hình ảnh tế bào học phù hợp với chẩn đoán bệnh nhân N. , mắc u tế bào khổng lồ bao gân và đã được chuyển tới bệnh viện chuyên khoa để phẫu thuật.
U tế bào khổng lồ là gì?
Theo bác sĩ Hà Phương, u tế bào khổng lồ liên quan mật thiết đến vỏ bao gân, khối u này thường gặp ở bàn tay và liên quan đến khớp gian đốt ngón tay. Bề ngoài có thể dễ dàng thấy khối sùi nhô trên mặt da, kích thước nhỏ, phát triển chậm không có dấu hiệu xâm lấn xương, điều này thể hiện trên phim X - quang.
U tế bào khổng lồ bao gân màng hoạt dịch hay có tên tiếng anh là Tenosynovial giant cell tumor thường xuất phát từ màng hoạt dịch của bao khớp, bao gân, túi hoạt dịch...
Theo thống kê tại Mỹ năm 1980 thì cứ 1 triệu người có xấp xỉ 2 người mắc căn bệnh này. Bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi 25 - 40, thường là tuổi 30, đôi khi gặp ở những người trung niên và trẻ em. U tế bào khổng lồ ở nữ giới cao gấp 1,3 - 1,5 lần so với nam giới. Tại một số báo cáo khoa học, thì thấy u tế bào khổng lồ bao gân có khả năng tiến triển ác tính nhưng với tỉ lệ ít.
Triệu chứng mắc u tế bào khổng lồ bao gân
Bệnh thường được biểu hiện như một khối u nhỏ hoặc một tổ chức bất thường, những khối u này giới hạn ở 1 vùng của khớp và thường ở các khớp nhỏ như khớp bàn tay, bàn chân.
Triệu chứng ban đầu là sưng khớp không kèm đau. Khối u phát triển chậm theo thời gian, thỉnh thoảng gây đau. Khớp bị ảnh hưởng có thể trở nên không vững chắc. Do bệnh có diễn tiến chậm và không đau nhiều nên nhiều người bệnh chủ quan không đi khám.
Bác sĩ Hà Phương cho biết thêm, bệnh được xác định là do chuyển đoạn nhiễm sắc thể (NST) số 1 và số 2 dẫn đến tăng tiết một loại protein tên là colony stimulating factor-1 (CSF-1) làm hấp dẫn đại thực bào và một số loại tế bào khác. Hiện tại chưa tìm được nguyên nhân gây chuyển đoạn NST số 1 và số 2, tuy nhiên nó có thể xảy ra đột nhiên mà không có bất cứ nguyên nhân gì.
U tế bào khổng lồ bao gân có thể nhầm lẫn với các bệnh như: kén bao hoạt dịch; u xơ; u xơ của bao gân; u cuộn mạch; u sụn màng hoạt dịch; lao khớp,…Vì vậy cần làm tế bào học để phân biệt u tế bào khổng lồ với các bệnh trên.
Phương pháp điều trị bệnh u tế bào khổng lồ
- Phẫu thuật: Là phương pháp điều trị chính, được áp dụng rộng rãi hiện nay. Có thể phẫu thuật mổ mở cắt u hoặc cắt u qua phẫu thuật nội soi. Cắt u một phần hoặc cắt toàn bộ u, màng hoạt dịch và các tổ chức
xung quanh (thường áp dụng cho PVNS).
- Xạ trị: Bao gồm xạ ngoài hoặc xạ nội khớp; ít được áp dụng, có thể cân nhắc khi u tái phát.
Bác sĩ Phương lưu ý u tế bào khổng lồ không phải bệnh truyền nhiễm, nên không lây lan. Người nhà bệnh nhân cần biết thông tin này để không cách ly mà nên đưa bệnh nhân đi khám ngay từ khi có dấu hiệu bất thường. TS Đoàn Hữu Nghị - Phó Chủ tịch hội Ung thư Hà Nội, Chuyên gia Ung bướu đầu ngành tại Việt Nam với trên 40 năm kinh nghiệm;
+ PGS. TS Trần Việt Tú - Chuyên gia Ung thư Tiêu hóa; Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tiêu hóa Học viện Quân Y;
+ PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Chuyên gia Ung thư Gan mật, nguyên Trrưởng khoa Truyền nhiễm (BV Bạch Mai);
+ PGS. TS Tạ Văn Tờ - Chuyên gia Giải phẫu bệnh:
+ Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu: BS. Lê Hà Phương, BS. Đoàn Thu Hương,…
- Khám và tầm soát, theo dõi các bệnh ung thư: vú, tử cung, đại trực tràng, dạ dày, thực quản, phổi, buồng trứng, gan mật,…
- Đáp ứng đủ và chính xác các xét nghiệm, đặc biệt là các chất chỉ điểm ung thư trong máu như: AFP, CEA, CA 15-3, CA 72-4, SCC,… và các xét nghiệm giải phẫu bệnh - tiêu chuẩn vàng chẩn đoán ung thư.
- Dịch vụ điều trị tiên tiến, an toàn, hiệu quả: điều trị u tuyến giáp lành tính bằng đốt cao tần (RFA), tiêm cồn nang gan, thận,… Phẫu thuật, nội khoa, chăm sóc triệu chứng… | medlatec | 969 |
Biểu hiện sốt phát ban ở trẻ nhỏ và phương pháp điều trị hiệu quả?
Bệnh sốt phát ban rất phổ biến và phần lớn trẻ bị sốt phát ban có thể được chăm sóc tại nhà. Tuy nhiên, nếu mẹ chăm sóc không đúng cách hoặc không đưa trẻ đi viện kịp thời trong trường hợp cần thiết thì trẻ có thể gặp phải biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm não,… Do đó, các bậc phụ huynh cần tìm hiểu những kiến thức cơ bản về bệnh sốt phát ban ở trẻ nhỏ để nhận biết sớm và chăm sóc trẻ một cách tốt nhất.
1. Những biểu hiện bệnh sốt phát ban ở trẻ nhỏ mà bố mẹ không nên bỏ qua
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sốt phát ban ở trẻ nhỏ là một số loại virus, trong đó phổ biến nhất là virus sởi, virus Rubella hay virus ECHO. Khi bị bệnh, trẻ sẽ có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau:
Ở giai đoạn trước khi phát ban:
Giai đoạn này trẻ thường có biểu hiện quấy khóc và kèm theo tình trạng sốt. Tuy nhiên, tùy theo các nguyên nhân khác nhau mà trẻ có thể xuất hiện thêm một số các biểu hiện kèm theo. Chẳng hạn:
+ Sốt phát ban do sởi: Trẻ có biểu hiện sốt cao kèm theo một số triệu chứng như ho, mắt đỏ và hay bị chảy nước mũi.
+ Sốt phát ban do rubella trẻ có thể sốt nhẹ hoặc một số trường hợp có thể không sốt.
Trong giai đoạn phát ban
Tình trạng nổi ban đỏ có thể diễn ra sau khi trẻ bị sốt một vài ngày. Những nốt ban đỏ sẽ lan dần từ mặt xuống cổ và sau đó xuống đến ngực và bụng, rồi tới các chi. Bên cạnh biểu hiện phát ban còn có thể kèm theo tình trạng phân hơi lỏng hoặc tiêu chảy. Giai đoạn phát ban thường kéo dài trong vài ngày sau đó tự hết nếu trẻ được chăm sóc và điều trị đúng cách.
Giai đoạn sau phát ban
Đa số nốt phát ban đều không gây ra vết thâm trên da của trẻ. Một số trường hợp bị sởi hay nhiễm khuẩn gây ra tình trạng lở loét thì có thể có nguy cơ để lại sẹo trên da.
Nếu được mẹ chăm sóc đúng cách thì sau khi bị sốt phát ban, bé sẽ khỏe mạnh trở lại, sinh hoạt, ăn uống và vui chơi bình thường. Nhưng ngược lại, nếu chăm sóc sai cách bé có thể gặp phải rủi ro, biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe như tình trạng viêm tai giữa, viêm phổi, đi ngoài ra máu hoặc thậm chí là tình trạng viêm não, rất nguy hiểm.
Mẹ cần lưu ý:
Sốt phát ban ở trẻ nhỏ có thể lây nhiễm nếu trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc tiếp xúc với các đồ dùng của người bệnh. Đặc biệt, các môi trường như khu vui chơi, trường học là những nơi có nguy cơ lây nhiễm cao. Vì thế, nếu thấy con có biểu hiện bệnh, mẹ nên cho con nghỉ học và không nên đưa con đến các khu vui chơi để hạn chế lây nhiễm bệnh cho những trẻ khác.
2. Sốt phát ban ở trẻ: Mẹ phải làm sao?
Khi trẻ có dấu hiệu sốt phát ban, mẹ nên chú ý những điều sau trong quá trình chăm sóc trẻ tại nhà:
+ Mẹ nên cho con mặc những bộ đồ thoáng mát, có chất liệu mềm mại, thấm hút tốt để con thấy thoải mái hơn.
+ Không để trẻ gãi lên vùng da đang nổi ban đỏ để tránh gây nhiễm trùng.
+ Nên lấy khăn ấm để lau vùng hố nách, vùng bẹn và chườm khăn ấm lên trán để giúp trẻ hạ sốt. Lưu ý, không nên chườm ấm quá 10 phút. Đồng thời mẹ cần thường xuyên theo dõi thân nhiệt của con để kịp thời xử trí.
+ Khi bị sốt phát ban, cơ thể trẻ sẽ rất yếu vì thế mẹ cần cẩn thận khi tắm rửa cho con. Nên tắm cho con bằng nước ấm và trong phòng kín gió. Nếu không tắm đúng cách, trẻ có nguy cơ bị cúm hoặc mắc phải một số bệnh nghiêm trọng khác.
+ Nên cho trẻ uống nhiều nước hoặc bổ sung nước bù điện giải oresol cho trẻ để phòng ngừa nguy cơ mất nước.
+ Nếu trẻ không hạ sốt, mẹ có thể tham khảo các bác sĩ về việc dùng thuốc hạ sốt cho trẻ.
+ Nếu đã dùng thuốc hạ sốt mà trẻ vẫn sốt kèm theo những triệu chứng nghiêm trọng khác, mẹ nên đưa con đi khám càng sớm càng tốt để được các bác sĩ xử trí kịp thời.
Mẹ nên tránh những điều sau trong quá trình chăm sóc trẻ bị sốt phát ban:
+ Không nên để trẻ nghỉ ngơi trong không gian ngột ngạt, bí bách hoặc ẩm ướt để tránh bệnh tiến triển xấu hơn.
+ Khi trẻ đang bị sốt phát ban, mẹ không nên đưa trẻ đến những nơi công cộng, chẳng hạn như khu vui chơi, trường học. Lúc này cơ thể trẻ còn rất mệt nên cần hạn chế ra ngoài. Hơn nữa, khi đến những nơi công cộng, trẻ sẽ có nguy cơ lây bệnh cho những trẻ khác.
+ Mẹ không nên để trẻ tiếp xúc với môi trường khói bụi, nhiều hóa chất, tránh cho trẻ chơi với vật nuôi như chó mèo và không cho trẻ tắm các loại sữa tắm có tính tẩy rửa mạnh khiến những nốt phát ban ngày càng nghiêm trọng hơn.
+ Không nên cho trẻ mặc trang phục bó sát vì nó có thể tăng nguy cơ gây kích ứng khi da đang nổi ban đỏ.
+ Với tình trạng sốt phát ban ở trẻ nhỏ, mẹ không nên cho trẻ ăn những loại thực phẩm khó tiêu, những thực phẩm lạnh như uống nước đá hay ăn kem.
Mẹ nên đưa trẻ đến viện kịp thời nếu trẻ có những biểu hiện dưới đây:
+ Trẻ sốt cao trên 39 độ C.
+ Mẹ đã bù điện giải cho bé hoặc đã dùng thuốc hạ sốt cho bé nhưng bé vẫn không hạ sốt.
+ Tình trạng phát ban không có dấu hiệu giảm sau 3 ngày.
+ Trường hợp trẻ có hệ miễn dịch kém.
+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi.
+ Trẻ bị tiêu chảy và có dấu hiệu mất nước. | medlatec | 1,085 |
Người bị ung thư nên ăn gì và một số lưu ý trong chế độ ăn uống
Một chế độ ăn uống đảm bảo sẽ giúp bệnh nhân ung thư tăng cường sức khỏe, hạn chế suy nhược, mệt mỏi. Vì thế, việc biết được rằng bản thân nên ăn gì có thể hỗ trợ người bị ung thư trong quá trình chống chọi bệnh.
1. Người bị ung thư nên ăn gì?
Dưới đây là những thực phẩm sẽ giúp giải đáp cho thắc mắc người bị ung thư nên ăn gì.
1.1. Thực phẩm giàu protein
Trứng, các loại cá, phô mai tươi, các loại đậu, thịt trắng,... là những thực phẩm giàu protein mà người bệnh nên bổ sung vào các bữa ăn hàng ngày. Thông qua đó, sẽ cung cấp thêm các loại acid amin thiết yếu, cải thiện sức đề kháng cho cơ thể.
Bên cạnh đó, protein cũng có thể giúp sửa chữa tổn thương trong tế bào, phục hồi sức khỏe, tăng cường năng lượng cho bệnh nhân sau khi điều trị hóa chất.
1.2. Ngũ cốc nguyên hạt
Người mắc ung thư có thể sử dụng ngũ cốc nguyên hạt như lúa mì, lúa mạch,... trong các bữa ăn của mình để giúp bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Từ đó, góp phần vào việc cải thiện được sức khỏe, giúp hoạt động của hệ tiêu hóa diễn ra hiệu quả hơn.
1.3. Các loại rau củ
Đây chính là loại thực phẩm có lợi khác mà người mắc bệnh ung thư nên ăn. Cụ thể, các loại rau củ có chứa nhiều chất xơ, vitamin, chất chống oxy hóa,... Việc có sự hiện diện của chúng trong thực đơn sẽ giúp cho bệnh nhân ung thư tăng cường sức đề kháng, nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau khi thực hiện hóa trị, xạ trị.
Do đó, người bệnh đừng quên tiêu thụ loại thực phẩm này, nhất là cà chua, súp lơ, sú cà rốt, bông cải xanh, cải thìa,... Và cần phải lựa chọn các loại rau tươi, sạch, đảm bảo về chất lượng.
1.4. Thực phẩm giàu vitamin C
Đối với việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cho cơ thể, người bệnh không nên bỏ qua những thực phẩm có nhiều vitamin C như cam, đu đủ, ớt đỏ, ớt xanh,... Khi sử dụng chúng sẽ giúp cơ thể được tăng cường vitamin C - loại vitamin có khả năng giúp tăng sức đề kháng tự nhiên. Từ đó, có ý nghĩa trong việc đối phó với tình trạng suy giảm sức đề kháng.
1.5. Các loại quả mọng
Các loại quả mọng sở hữu đặc tính chống oxy hóa, có thể góp phần trong việc kiểm soát những triệu chứng do bệnh ung thư gây ra. Một số loại quả mọng gợi ý cho người bệnh là việt quất xanh, mâm xôi đen, nam việt quất,...
1.6. Thực phẩm giàu axit béo omega-3
Axit béo omega-3 có thể giúp làm chậm sự phát triển của một số bệnh ung thư như ung thư đại trực tràng, tuyến tiền liệt, ung thư vú. Người bệnh có thể bổ sung axit béo omega-3 với những loại thực phẩm như các loại cá (cá hồi, cá trích, cá thu,... ), quả óc chó, hạt chia,...
2. Một số lưu ý trong chế độ ăn uống cho người bị ung thư
Ngoài thông tin về các loại thực phẩm người bị ung thư nên ăn đã được nêu ra, bạn có thể tham khảo một số lưu ý trong chế độ ăn uống cho các trường hợp bệnh nhân mắc phải căn bệnh này như sau:
2.1. Chế độ ăn uống đa dạng và cân đối
Chế độ ăn uống của người bị ung thư cần đảm bảo đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết; tránh việc quá ưu tiên cho nhóm thực phẩm này mà bỏ quên nhóm thực phẩm khác dẫn đến sự thiếu cân bằng dinh dưỡng.
Đồng thời, nên đa dạng các loại thực phẩm trong thực đơn, thay đổi món ăn thường xuyên để tạo giảm cảm giác nhàm chán khi ăn.
Ngoài ra, lưu ý tránh bồi bổ quá mức và các món ăn không nên chế biến quá mặn. Cùng với đó, hạn chế tiêu thụ những thực phẩm được chế biến sẵn, đồ ăn cay nóng hoặc được chiên, nướng, nhiều dầu mỡ, hay thực phẩm lên men.
2.2. Ăn các món ăn mềm, dễ tiêu hóa
Tiêu thụ những món ăn khó tiêu có thể khiến người bệnh bị đầy hơi; từ đó, tác động đến sức khỏe cũng như hiệu quả của quá trình điều trị. Do vậy, người bệnh nên ăn những món ăn mềm, dễ nhai, nuốt và dễ tiêu hóa.
Bên cạnh đó, nên ăn nhiều hơn vào bữa sáng và bữa trưa, vì lúc đó cơ thể có thể hấp thụ nhiều dinh dưỡng hơn những thời điểm còn lại trong ngày.
2.3. Ăn thêm bữa phụ
Bệnh nhân ung thư thường gặp phải tình trạng chán ăn, ăn kém, lười ăn, không có cảm giác ngon miệng khi ăn. Điều này dẫn đến tình trạng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể không được cung cấp đủ, gây mệt mỏi, suy nhược và cả việc khiến người bệnh không có đủ sức khỏe để tiếp tục quá trình điều trị.
Vì thế, để có thể giúp tăng cường thêm dinh dưỡng, người bị ung thư nên chia nhỏ các bữa ăn, ăn thêm bữa phụ bên cạnh ba bữa chính.
2.4. Uống nhiều nước mỗi ngày
Một lời khuyên khác cho người bệnh mắc ung thư trong chế độ ăn uống là không nên quên việc uống nhiều nước mỗi ngày và uống ngay cả khi không khát. Ngoài nước lọc, bệnh nhân cũng có thể sử dụng nước ép trái cây, rau củ, sữa,… Tuy nhiên, cần tránh uống các loại đồ uống có chứa caffein hay nước ngọt đóng chai, bia, rượu.
Trên đây là thông | medlatec | 986 |
Chữa tắc tia sữa bằng lá mít hiệu quả không?
Tắc tia sữa luôn là nỗi sợ của các mẹ bầu, đặc biệt là những mẹ sinh con lần đầu. Các mẹ thường truyền tai nhau cách chữa tắc tia sữa bằng lá mít. Vậy phương pháp này có thực sự hiệu quả không?Chữa tắc tia sữa bằng lá mít hiệu quả không
1. Cách chữa tắc tia sữa bằng lá mít
Mít là loại cây ăn quả rất phổ biến ở nước ta. Cả cây mít bộ phận nào cũng có tác dụng và được tận trụng triệt để. Trong đông y, lá mít được coi là một vị thuốc có mùi thơm, không độc, có tác dụng chữa nhiều bệnh, đặc biệt là tắc tia sữa.
Dân gian truyền lại các chữa tắc tia sữa bằng lá mít cực kỳ đơn giản như sau: các mẹ lấy 9 lá mít (nếu sinh bé gái) hoặc 7 lá (sinh bé trai) để chữa tắc tia sữa cho mỗi bên ngực. Hãy chọn lá mít bánh tẻ (không non cũng không già) để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
Sau đó, mẹ đem rửa sạch lá mít, để khô ráo rồi hơ lá trên lửa nóng rồi áp lên vùng ngực bị tắc sữa, vừa hơ vừa day để làm tan sữa đông. Nếu lá nguội, tiếp tục lặp lại những thao tác vừa rồi. Mỗi ngày mẹ làm như vậy khoảng 3-4 lần, làm 3-5 ngày là tình trạng sẽ được cải thiện.
Lá mít là một phương thuốc dân gian dùng đễ chữa tắc tia sữa.
Cách thứ hai để trị tắc tia sữa bằng lá mít đó là đem lá sắc thành nước uống. Lá mít không độc lại có tác dụng lợi sữa nên rất tốt cho các mẹ sau sinh. Hoặc mẹ cũng có thể ăn dái mít (trái mít non có bột) xào thịt để thông tắc tia sữa nhanh chóng.
Cách trị tắc tia sữa bằng lá mít này đã được các bà, các mẹ áp dụng từ nhiều đời và công nhận có hiệu quả. Tuy nhiên, phương pháp này có thể không tác dụng với những trường hợp bị tắc tia sữa nặng. Khi đó, mẹ cần đến bệnh viện kiểm tra để được bác sĩ điều trị sớm, tránh biến chứng nguy hiểm.
2. Nguyên nhân gây tắc tia sữa
Có rất nhiều nguyên nhân khiến mẹ sau sinh bị tắc tia sữa. Chủ yếu là do:
Mẹ không cho bé bú sớm và thường xuyên. Nếu mẹ sinh thường thì nên cho bé bú ngay sau sinh khoảng 30 phút -1 tiếng. Mẹ sinh mổ có thể chờ 6 tiếng là cho bé bú được.
Ngay sau khi sinh, mẹ cũng cần day đều bầu sữa để thông sữa, tránh tình trạng sữa bị tắc, vón cục trong ống dẫn.
Nếu các mẹ không cho bé bú đúng cách và đủ cữ thì cũng rất dễ bị viêm tắc tuyến sữa.
Cho bé bú sớm, bú đêu giúp giảm nguy cơ bị tăc sữa.
Đặc biệt, khi bé bú xong, mẹ phải vệ sinh đầu ti, vắt sạch sữa thừa để không gây lắng cặn. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tắc sữa.
Trường hợp các mẹ vệ sinh đầu ti kém thì vi khuẩn có thể xâm nhập vào bên trong ống dẫn sữa gây viêm và tắc.
Hoặc mẹ có đầu ti bẹt, bị thụt vào trong, bé không bú được sẽ có phản xạ cắn mút gây tổn thương đầu ti. Đây sẽ là nơi để vi khuẩn phát triển. Nếu mẹ đau đầu ti và không cho bé bú đều thì càng dễ bị viêm tắc sữa.
Sau sinh, các mẹ rất dễ bị căng thẳng, trầm cảm. Yếu tố tâm lý này cũng góp phần làm tình trạng viêm tắc sữa thêm nghiêm trọng.
Yếu tố dinh dưỡng cho các mẹ đang cho con bú cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng bị tắc sữa.
Sau khi cho bé bú xong, mẹ cần hút sạch phần sữa thừa, không để lắng cặn trong ống dẫn sứa.
3. Cách phòng tránh tăc sữa
Thay vì vật lộn tìm cách điều trị tắc sữa, tốt hơn hết các mẹ hãy bỏ túi một vài bí quyết để phòng bệnh.
Trước hết, mẹ cần cho bé bú sớm và bú đều sau sinh để tuyến sữa được “đả thông”.
Với những mẹ cơ địa núm vú thụt thì trước khi sinh đã phải tiến hành mát xa, kéo núm vú ra ngoài để đến khi sinh, bé có thể ngậm được ti mẹ dễ đàng.
Mẹ cần tập cho bé thói quen bú đúng giờ, mỗi lần bú khoảng 10-15 phút. Sau khi bé bú xong thì vắt sạch sữa khỏi bầu để tránh sữa thừa lắng cặn vón cục trong ống dẫn sữa. Nếu phát hiện tia sữa tắc, mẹ cần vân vê ngực rồi vắt mạch để thông ống dẫn sữa.
Tắc sữa có thể để lại những biến chứng nguy hiểm nên các mẹ không được coi nhẹ.
Sau khi bé bú xong, mẹ cần vệ sinh sạch đầu ti, các kẽ núm vú, không để cho vi khuẩn có điều kiện phát triển.
Mẹ cần có một chế độ ăn giàu dinh dưỡng sau sinh và cho con bú. các vấn đề sau sinh
Các mẹ luôn phải giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, mệt mỏi.
Nếu thấy bất cứ hiện tượng nào của tắc sữa như ngực căng tức, đau, sữa ít hoặc mất sữa thì mẹ cần đi khám bác sĩ ngay để chẩn đoán và điều trị kịp thời.
| thucuc | 957 |
Công dụng thuốc Befaryl
Thuốc Befaryl là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần Metronidazol 125mg; Spiramycin 750.000IU, và được dùng để điều trị các bệnh lý viêm nhiễm nha khoa như viêm tấy, áp-xe răng,... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Befaryl, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Befaryl trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Befaryl là gì?
1.1. Thuốc Befaryl là thuốc gì?
Thuốc Befaryl thuộc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.Thuốc Befaryl bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Metronidazol hàm lượng 125mg và Spiramycin hàm lượng 750.000IU.Tá dược: tinh bột mì, đỏ cochenille A và một số thành phần khác vừa đủ trong 1 viên nén bao phim.Thuốc Befaryl khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 5 tuổi trở lên và người trưởng thành.
1.2. Thuốc Befaryl có tác dụng gì?
Kháng sinh Metronidazol có tác dụng tốt với cả lỵ amip ở trong và ngoài ruột, bao gồm cả thể cấp tính và thể mạn tính. Với lỵ amip mạn tính ở ruột, thuốc Befaryl có tác dụng yếu hơn do khả năng xâm nhập vào đại tràng của thuốc còn kém.Thuốc Befaryl còn có tác dụng tốt với Giardia, Trichomonas vaginalis, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Helicobacter, Clostridium nhưng không có tác dụng trên các vi khuẩn ưa khí. Chỉ định sử dụng của Befaryl. Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát lại, đặc biệt là tình trạng viêm tấy, răng bị áp xe, viêm mô tế bào vùng quanh xương hàm, viêm vùng quanh thân răng, viêm nha chu, viêm miệng, viêm nướu, viêm tuyến mang tai, viêm vùng dưới hàm.Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau khi tiến hành phẫu thuật nha khoa.Chống chỉ định:Bệnh nhân mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất imidazole, spiramycine hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Befaryl.Bệnh nhân không dung nạp với gluten, vì trong thuốc có sự hiện diện của tinh bột mì.Trẻ dưới 5 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp để trẻ có thể uống được).Đối tượng phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
2. Cách sử dụng của Befaryl
2.1. Cách dùng thuốc Befaryl
Thuốc Befaryl dùng đường uống.Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. Không bẻ vụn, nghiền nát viên thuốc Befaryl hay trộn với bất cứ hỗn hợp nào khác. Nếu trẻ bị tiêu chảy trong khi dùng thuốc Befaryl nên ngưng sử dụng ngay.Thời gian điều trị với Befaryl tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn củabệnh nhân và mức độ nặng hay nhẹ của bệnh.
2.2. Liều dùng của thuốc Befaryl
Người lớn: 4 - 6 viên một ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Trường hợp nặng (giai đoạn điều trị tấn công), liều uống có thể tới 8 viên một ngày.Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: 2 viên một ngày.Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi: 3 viên một ngày.Xử lý khi quên liều:Uống ngay liều Befaryl khi nhớ ra. Thông thường các thuốc có thể uống chậm hơn trong khoảng 1 đến 2 giờ so với thời gian quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian hiện tại đã quá xa thời điểm cần uống thì bỏ qua liều bạn đã quên và tuyệt đối không uống bù đã quên có thể gây nguy hiểm cho sức khoẻ của người dùng.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và rối loạn điều hòa. Tác dụng gây độc thần kinh gồm có viêm dây thần kinh ngoại biên, co giật.Xử trí: Hiện vẫn không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu xử trí quá liều là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Befaryl
Cần thận trọng khi dùng Befaryl cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hoặc viêm ruột kết mạn tính.Dạng bào chế của thuốc là viên nén bao phim, phóng thích chậm trong cơ thể, nên có thể gây độc cho người cao tuổi hoặc người có chuyển vận ruột chậm.Uống thuốc ở tư thế đứng hoặc ngồi, không uống thuốc khi nằm.Ngưng sử dụng Befaryl khi có biểu hiện chóng mặt, tâm thần bất ổn, mất điều hoà.Không uống rượu trong quá trình dùng Befaryl do có thể gây hiệu ứng antabuse (nóng, đổ mồ hôi, nôn mửa, tim đập nhanh).Tá dược cochenille A đỏ có thể gây các phản ứng dị ứng, kể cả hen suyễn, đặc biệt là những bệnh nhân dị ứng với aspirin.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Befaryl: người già, trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ cho con bú, bệnh nhân suy gan, suy thận, người quá mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc,... Hoặc đối tượng bị hôn mê gan, nhược cơ, viêm loét dạ dày.Phụ nữ cho con bú: ả. C Spiramycin và Metronidazol đều bài tiết qua sữa mẹ, nên tránh sử dụng thuốc Befaryl trong lúc nuôi con bú. Ở phụ nữ đang mang thai: Nghiên cứu trên động vật, cho thấy metronidazol không gây quái thai và không gây độc với thai nhi. Nghiên cứu lâm sàng trên nhiều phụ nữ có thai được cho sử dụng Metronidazol trong tam nguyệt cá đầu, không có trường hợp siêu âm phát hiện có dị dạng. Đối với Spiramycin có đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, nên sử dụng Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.
4. Tác dụng phụ của thuốc Befaryl
Thường gặp:Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn thực sự, đau dạ dày, tiêu chảy.Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay. Trong miệng có vị kim loại, viêm miệng, viêm lưỡi.Giảm bạch cầu mức độ vừa phải, sẽ hồi phục ngay sau khi ngưng sử dụng thuốc.Hiếm gặp: Các triệu chứng thường liên quan đến thời gian điều trị kéo dài. Thần kinh: Chóng mặt, mất phối hợp vận động, dị cảm, mất điều hòa, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ do có sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước được tạo ra trong quá trình chuyển hóa thuốc.
5. Tương tác thuốc Befaryl
Thành phần của thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không sử dụng đồng thời Befaryl với các thuốc uống ngừa thai vì sẽ làm vô hiệu hoá tác dụng của thuốc tránh thai.Thành phần thuốc có chứa Metronidazol:Khi dùng đồng thời Befaryl với Disulfiram sẽ gây tác dụng độc với thần kinh như lú lẫn, loạn thần.Dùng Befaryl đồng thời với các thuốc chống đông: khiến độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) tăng lên và tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do giảm sự dị hóa ở gan. Khi cần dùng phối hợp hai loại thuốc này phải kiểm tra thường xuyên định lượng Prothrombin, có thể cần điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.Dùng Befaryl đồng thời với thuốc giãn cơ vecuronium làm tăng tác dụng của thuốc này.Khi dùng Befaryl đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ của Lithi trong máu, gây độc cho cơ thể.Dùng Befaryl chung với fluorouracil: Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.
6. Cách bảo quản thuốc Befaryl
Thời hạn sử dụng của Befaryl là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản hộp thuốc hoặc vỉ thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, với nhiệt độ dưới 30 độ C, trong bao bì gốc của thuốc.Tránh xa tầm tay của trẻ. | vinmec | 1,317 |
Giải đáp thoát vị bẹn trái là gì? Điều trị ra sao?
Trong các loại thoát vị thành bụng, thoát vị bẹn là cái tên được nhắc đến nhiều nhất. Nhiều người biết đến bệnh thoát vị bẹn nhưng không rõ thoát vị bẹn trái là gì, có nguy hiểm không và cách điều trị hiệu quả. Tìm hiểu các thông tin cần thiết trong bài viết dưới đây.
1. Thoát vị bẹn trái là gì
Thoát vị bẹn trái có thể hiểu đơn giản là tình trạng một tạng trong ổ bụng ra khỏi vị trí của mình, chui qua các lỗ giãn rộng của vùng bẹn bên trái rồi tạo thành khối phồng ở đây. Đây là một trong những loại thoát vị của thành bụng.
Phân loại thoát vị bẹn trái như sau:
– Bệnh thoát vị bẹn gián tiếp: Đây là một dạng bệnh bẩm sinh vì thông thường, sau khi sinh thì ống bẹn phải đóng. Tuy nhiên ở một số trẻ nó không đóng nên tạng bị thoát vị đi qua ống bẹn.
– Bệnh thoát vị bẹn trực tiếp: Đây là dạng thoát vị bẹn trái mắc phải hình thành do nhiều nguyên nhân. Có thể là tuổi già nên thành bụng bị yếu, hoặc ở những người làm việc quá sức, áp lực gia tăng khi táo bón kéo dài, ho hoặc tiểu khó kéo dài.
Thoát vị bẹn xảy ra phần lớn ở nam giới, bất cứ độ tuổi nào, có thể là thoái vị bẹn trái hoặc phải. Với trường hợp bẩm sinh thì ngay từ khi sinh ra bệnh nhân đã mắc thoát vị bẹn. Bệnh sẽ gây cản trở cuộc sống sinh hoạt bình thường như khó chịu, đau tức. Quan trọng hơn, bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh.
Thoát vị bẹn trái sẽ gây nên khối phồng bên trái.
2. Thoát vị bẹn trái nguy hiểm thế nào?
Thông thường, thoát vị bẹn trái sẽ xẹp lại khi người bệnh nằm nghỉ hoặc có thể dùng tay đẩy lên được vào trong. Giai đoạn đầu bệnh chỉ gây khó chịu, bất tiện trong sinh hoạt. Tuy nhiên nếu không phát hiện và can thiệp sớm, thoát vị bẹn trái có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng như:
2.1 Thoát vị kẹt
Biến chứng này là tình trạng tạng bị chui ra ngoài và dù có tác động đẩy lên thì nó cũng không trở lại được. Khi đó, bạn sẽ gặp tình trạng khó chịu như táo bón, buồn nôn, đau do phần tạng bị mắc kẹt tạo thành một khối chắc. Theo thời gian, khối thoát vị sẽ chèn ép lên các bộ phận khác, gây chấn thương nguy hiểm.
2.2 Thoát vị nghẹt
Đây là tình trạng phần tạng thoát vị bị xoắn lại, máu không thể lưu thông tại đây và dẫn đến hiện tượng hoại tử. Khi gặp biến chứng thoát vị nghẹt, người bệnh sẽ đau sốt, sưng, viêm, từ đó lại dẫn đến nhiều biến chứng khác nữa, cụ thể:
– Nghẹt ruột: Tình trạng này xảy ra khi không đẩy được tạng trả vào ổ phúc mạc, dính lại với cổ hoặc túi thoát vị. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau và túi thoát vị bị căng lên, nếu thấy khó chịu lâu dài thì cần đến ngay bệnh viện để được mổ cấp cứu.
– Tắc ruột: Thường xảy ra với ruột non, cũng có thể xảy ra với dạ dày. Người bệnh đau đớn khó chịu, đau liên tục hoặc đau quặn từng cơn, màu da vùng thoát vị bị biến đổi… Khi đó cần can thiệp ngay nếu không sẽ hoại tử nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng.
Đối với nam giới, căn bệnh này có thể gây vô sinh bởi nó là điều kiện thuận lợi khiến tinh hoàn bị teo, xoắn hay hoại tử. Do đó, khi có một số dấu hiệu như khối thoát vị bị lớn bất thường, khó chịu hay đau nhói vùng bẹn, hoặc trong trường hợp trẻ em bị thoát vị bẹn bẩm sinh thì cần thăm khám với bác sĩ sớm nhất có thể.
Thoát vị bẹn trái rất nguy hiểm nếu có biến chứng xảy ra.
3. Điều trị thoát vị bẹn trái
Nguyên tắc điều trị thoát vị bẹn đó là:
– Phục hồi và tái tạo thành bụng: Đối với những ca mổ ở người trưởng thành, phục hồi thành bụng là điều bắt buộc. Vì người mắc thoát vị bẹn vốn thành bụng đã rất yếu. Có thể dùng mô tự thân hoặc tấm lưới nhân tạo.
– Trong trường hợp cần thiết có thể khâu, cắt bỏ túi thoát vị.
3.1. Phẫu thuật thoát vị bẹn cho trẻ em và người lớn
Đối với trẻ em, phẫu thuật được áp dụng khi trẻ được 1 tuổi mà bệnh không tự khỏi, xuất hiện cơn đau hay khó chịu. Nếu không phẫu thuật thì bệnh thoát vị bẹn ở trẻ em cần được theo dõi thường xuyên. Trẻ trên 1 tuổi sẽ được bác sĩ mổ để thắt cao túi thoát vị, không cần phục hồi thành bụng. Nếu trường hợp đã gặp biến chứng cần mổ nội soi ngay.
Đối với người lớn, bệnh nhân tuổi cao sức yếu, mắc các bệnh lý khác sẽ không phẫu thuật mà tiến hành băng treo bìu. Bệnh nhân sẽ được mổ cấp cứu nếu xuất hiện biến chứng nghẹt, đau để tránh bị hoại tử. Trong trường hợp thoát vị bẹn chưa nghẹt, bệnh nhân sau khi xét nghiệm đầy đủ sẽ sắp xếp lịch phẫu thuật.
Sau phẫu thuật thoát vị bẹn trái cần sinh hoạt, tập luyện hợp lý
3.2. Một số lưu ý sau phẫu thuật thoát vị bẹn:
Sau khi phẫu thuật thoát vị bẹn thành công, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt khoa học, ngăn chặn bệnh tái phát. Bạn cần tuân thủ mọi hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ điều trị. Không làm việc nặng quá sức, bổ sung thêm rau xanh, chất xơ hạn chế tình trạng táo bón. Có thể thực hiện nịt hoặc ép lỗ thoát vị bằng băng để các tạng không bị tụt xuống quá nhiều. Các hoạt động thể lực, sinh hoạt tình dục cần hỏi ý kiến bác sĩ để thực hiện một cách hợp lý. Uống nhiều nước, ít nhất là 2 lít mỗi ngày và luôn cố gắng ngồi trên tư thế thẳng. Nếu xuất hiện cơn đau hay có gì bất thường cần báo ngay với bác sĩ điều trị. | thucuc | 1,127 |
Khám ngoài giờ có hiệu quả không?
Tâm lý băn khoăn liệu khám ngoài giờ có hiệu quả không là khá phổ biến hiện nay. Nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân, nhiều bệnh viện, phòng khám tư nhân đã triển khai dịch vụ khám ngoài giờ hành chính. Tuy nhiêu nhiều người vẫn còn nghi ngại cho rằng chất lượng thăm khám ngoài giờ sẽ không tương đương như khi khám theo đúng thời gian quy định.
Khám ngoài giờ có hiệu quả không?
Về vấn đề này, người dân hoàn toàn có thể yên tâm vì chất lượng khám chữa bệnh vẫn không đổi. Vẫn là các bác sĩ thăm khám bệnh trong giờ hành chính của bệnh viện, điều khác biệt duy nhất chỉ là thời gian. Thay vì chỉ làm việc trong trong giờ hành chính theo quy định của nhà nước, các bệnh viện có dịch vụ khám bệnh ngoài giờ kéo dài thời gian phục vụ của một số khoa, phòng để đáp ứng tối đa nhu cầu chăm sóc sức khỏe của những người quá bận rộn vì công việc. Nhờ đó người bệnh có thể thoải mái hoàn thành hết các nhiệm vụ ở công ty sau đó tới bệnh viện để thăm khám mà vẫn được hưởng chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp như bình thường.
Theo đó, một số khoa phòng của Bệnh viện sẽ có thời gian phục vụ dài hơn so với thời gian hoạt động chung hàng ngày của bệnh viện. Cụ thể như sau: | thucuc | 258 |
Công dụng thuốc Beatamid
Thuốc Beatamid là một thuốc điều trị ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới nhờ cơ chế làm giảm nồng độ hormon sinh dục nam, ngăn chặn các hoạt động nội tiết tố của Androgen. Thuốc Beatamid chỉ dùng cho nam giới, không dùng được cho phụ nữ và trẻ em.
1. Beatamid là thuốc gì?
Beatamid là thuốc nằm trong nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể. Thành phần chính của Beatamid chứa Bicalutamide hàm lượng 50mg.Bicalutamide là một thuốc không Steroid có khả năng làm giảm nồng độ hormon sinh dục nam trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Thuốc hấp thu tốt qua đường uống. Trong cơ thể, Bicalutamide được chuyển hóa chủ yếu tại gan và thải trừ ra ngoài qua đường nước tiểu.Tác dụng của Bicalutamide: Bicalutamide có khả năng gắn với các protein thụ quan trên bề mặt của các tế bào ung thư để ngăn cản không cho các Testosterone không thâm nhập được vào tế bào ung thư. Mặt khác, thuốc cũng kháng lại các kích tố nam anti-androgens.Bicalutamide là thuốc được chỉ định dùng trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn giai đoạn D2. Thuốc không dùng được cho phụ nữ có thai hay đang trong thời kỳ cho con bú.Một số tác dụng phụ của Bicalutamide:Gây xuất huyết, chảy mồ hôi. Các triệu chứng xung huyết sẽ hết khi kết thúc quá trình điều trị.Bicalutamide có thể gây chứng bất lực, mất khả năng cương cứng của nam giới, giảm ham muốn tình dục, làm ngực nở và mềm.
2. Công dụng của thuốc Beatamid
Công dụng chính của thuốc Bicalutamide là điều trị làm giảm các triệu chứng của ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới.Chỉ định dùng thuốc Beatamid trong các trường hợp:Bicalutamide là một hoạt chất có khả năng chống lại Androgen (hormone của nam giới). Khi vào trong cơ thể, Bicalutamide có tác dụng ngăn chặn tất cả những hoạt động của nội tiết tố Androgen. Do đó, thuốc được chỉ định trong các trường hợp cần điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển có phối hợp với các hoạt chất có cấu trúc tương tự như LHRH.Trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến, Beatamid được dùng cùng với các hormon khác để tăng hiệu quả điều trị.Bệnh nhân phải phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Chống chỉ định dùng Beatamid với:Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Beatamid là thuốc dùng cho nam giới, không sử dụng kê đơn cho phụ nữ và trẻ em.Không dùng thuốc chung với thuốc Terfenadin, Cisapride và Astemizole.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Beatamid
Thuốc Beatamid được sản xuất ở dạng viên nén bao phim, đóng hộp 02 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén. Thuốc được dùng theo đường uống, không sử dụng pha tiêm, pha truyền hay các đường dẫn thuốc khác. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn nên có thể uống lúc đói hay no đều được.Liều lượng thuốc Beatamid:Đối với người lớn (nam giới) uống 1 viên/lần/ngày (50mg).Đối với bệnh nhân suy thận, có thể dùng liều như bình thường, không cần chỉnh liều.Ở những bệnh nhân mắc suy gan mức độ vừa và nặng, khuyến cáo nên giảm liều để giảm gánh nặng cho gan.
4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc Beatamid
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Beatamid:Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra.Thiếu máu gây hoa mắt chóng mặt.Tăng nguy cơ bị các bệnh lý về tim mạch như: nhồi máu cơ tim, suy tim, đau tức ngực.Giảm cảm giác ngon miệng, đau bụng, táo bón, bị đầy hơi, khó tiêu, có khi buồn nôn, bị tăng cân... Một số bệnh nhân bị vàng da, men gan tăng cao, suy gan.Thuốc có thể gây trầm cảm, giảm ham muốn tình dục, chứng vú to ở đàn ông.Phản ứng ngoài da: ngứa, khô da, nổi mày đay.Để hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc, trong quá trình điều trị bằng Beatamid cần lưu ý những điều sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Không nên dùng thuốc ở những người bị thiếu hụt men Lapp Lactase, khả năng hấp thu Galactose kém hoặc có vấn đề di truyền hiếm gặp liên quan đến sự không dung nạp Galactose.Do thuốc có thể gây ảnh hưởng đến gan nên trong quá trình điều trị bằng Beatamid cần theo dõi chức năng gan thường xuyên, đặc biệt ở những bệnh nhân đang dùng kết hợp với thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP3A4.Trong thời gian điều trị, nếu có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe như đau vùng bụng trên, buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng, vàng da hoặc vàng mắt, ngứa, nước tiểu đậm màu...Các nhóm thuốc không được dùng chung với Beatamid: các chất chẹn kênh canxi, các thuốc kháng đông Coumarin, Ketoconazole, Cimetidine...Nếu bị quên liều thuốc thì uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp quá sát giờ liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ, không uống liều sau gấp đôi để bù lại liều thuốc đã bị quên.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.Bảo quản thuốc theo đúng quy định hướng dẫn của nhà sản xuất.Ung thư tiền liệt tuyến cũng là một bệnh lý nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà còn tác động xấu đến sức khỏe, nguy cơ tử vong nếu không được điều trị sớm. Do đó, cần thăm khám định kỳ thường xuyên để phát hiện bệnh kịp thời và điều trị bệnh sớm, tránh ảnh hưởng về sau. | vinmec | 1,004 |
Triệu chứng đau bụng và các bệnh về tiêu hóa
Đau bụng là triệu chứng thường xuất hiện trong cuộc sống hằng ngày khi cơ thể có các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa. Dưới đây là một số thông tin cơ bản giúp nhận biết các bệnh về tiêu hóa thông qua đặc điểm của triệu chứng đau bụng của người bệnh.
Triệu chứng đau bụng và các bệnh về tiêu hóa
Thông thường, để có thể đưa ra dự đoán sơ bộ về bệnh qua triệu chứng đau bụng, người bệnh nên dựa vào vị trí đau, tính chất đau và các biểu hiện kèm theo, chẳng hạn như:
Đau bụng là biểu hiện thường thấy của các bệnh về đường tiêu hóa.
1. Đau bụng vùng thượng vị (vùng trên rốn)
Cảm giác đau, nóng rát, thời gian đau không cố định, mức độ tăng khi thức khuya nhiều, người bệnh có thể kèm theo tình trạng ợ hơi, ợ chua nhiều… Đây có thể là biểu hiện của một số bệnh như Hội chứng dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản, viêm tụy cấp hoặc mạn, bệnh về đại tràng ngang…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải
Vị trí đau ngay dưới gan, có thể kèm theo sốt nhẹ, vàng da, vàng mắt, ngứa… đây là biểu hiện của các bệnh lý về gan, mật, túi mật.
3. Đau bụng vùng hạ sườn trái
Có thể là triệu chứng của các bệnh lý về dạ dày, tụy, lách,…
4. Đau bụng vùng quanh rốn
Thường là biểu hiện của rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thức ăn…
5. Đau bụng vùng mạng sườn phải và trái
Có thể do bệnh viêm đại tràng, thận và niệu quản hai bên…
6. Đau vùng hố chậu hai bên
Là dấu hiệu của các bệnh về manh tràng, đại tràng, buồng trứng, vòi trứng hai bên…
7. Đau vùng hạ vị (dưới rốn)
Thường là do bệnh lý về bàng quang, đại tràng sigma, trực tràng, tiền liệt tuyến ở nam, tử cung ở nữ…
Khi đau bụng kèm theo các biểu hiện bất thường thì cần đi khám để được chấn đoán và điều trị.
8. Trường hợp khác
Nếu người bệnh bị đau bụng dữ dội kèm các triệu chứng như sốt cao, xuất huyết… thì rất có thể là biểu hiện của mọt sô bệnh ngoại khoa cấp tính như viêm ruột thừa, thủng dạ dày, viêm tụy cấp, viêm túi mật do sỏi, mang thai ngoài tử cung vỡ… Những trường hợp này người bệnh cần được nhanh chóng đưa đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị thích hợp.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
XEM THÊM: Nhận biết một số bệnh qua vị trí đau ở bụng | thucuc | 475 |
Công dụng thuốc Fluostine 5mg
Fluostine 5mg là thuốc dùng trong điều trị đau nửa đầu và rối loạn tiền đình. Vậy dùng thuốc Fluostine như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Fluostine 5mg qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Fluostine 5mg
Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.1.1 Chỉ định. Dự phòng đau nửa đầuÐiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.1.2 Cách dùng - Liều dùng của Fluostine 5Mg. Cách dùng:Vì nguy cơ thuốc có thể gây buồn ngủ, tốt hơn là dùng thuốc buổi tối trước khi đi ngủ.Liều dùng:Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi):5 mg/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần.Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc.Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.Thời gian điều trị không quá 6 tháng.Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân < 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.Trẻ em:Trẻ em ≥ 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.Trẻ em < 12 tuổi: chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.1.3 Quá liều - quên liều và xử trí. Quá liều:Triệu chứng: một vài trường hợp quá liều cấp (liều dùng hơn 600 mg) đã được báo cáo. Các triệu chứng chủ yếu là buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động.Xử trí: sử dụng than hoạt, điều trị triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.Quên liều:Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
2. Tác dụng phụ của Fluostine 5Mg
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh: mệt mỏi, buồn ngủ, lo âu. Tác dụng phụ trên tiêu hóa: tăng cảm giác thèm ăn dẫn đến tăng cân, nôn mửa, đau dạ dày. Tác dụng phụ khác: rối loạn vận động, trầm cảm, phát ban,...Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.
3. Lưu ý khi sử dụng Fluostine 5Mg
Chống chỉ định:Thuốc Fluostine chống chỉ định trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với flunarizin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị.Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp.Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.Lưu ý. Thận trọng khi dùng thuốc:Flunarizin có thể gây ra các triệu chứng trầm cảm, biểu hiện ngoại tháp và hội chứng Parkinson, đặc biệt ở người cao tuổi. Vì vậy cần thận trọng sử dụng thuốc ở đối tượng này.Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Cần theo dõi người bệnh thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.Thời gian khởi phát hội chứng ngoại tháp có thể chậm (khoảng 1 năm). Tình trạng này thường không nghiêm trọng nhưng có thể kéo dài suốt vài tháng sau khi ngừng dùng thuốc (thời gian hồi phục trung bình là 3 tháng).Việc hồi phục có thể không hoàn toàn và tiến hành điều trị Parkinson bằng thuốc có thể cần thiết. Trong một số trường hợp, các triệu chứng vẫn có thể tồn tại mặc dù được điều trị.Các trường hợp trầm cảm thường xuyên được báo cáo. Tình trạng này xuất hiện sau 5 đến 8 tháng dùng thuốc, thường không nghiêm trọng. Trong một số trường hợp, sử dụng thuốc chống trầm cảm và/hoặc nhập viện được xem là cần thiết đối với bệnh nhân.Flunarizin có thể gây tăng cân.Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng flunarizin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngưng điều trị với flunarizin.Thuốc có chứa lactose hydrate nên những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.Khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần đặc biệt chú ý, nhất là đối với người lái xe và vận hành máy móc, về nguy cơ buồn ngủ do thuốc gây ra, khi bắt đầu điều trị.Thời kỳ mang thai. Không có bằng chứng cho thấy tác dụng gây quái thai trên động vật, người ta dự đoán được không có tác dụng này trên người. Thực tế, hiện nay các hợp chất bị cho là gây dị tật ở người đã được chứng minh có tác dụng gây quái thai trên hai loài động vật trong các nghiên cứu được thực hiện chặt chẽ. Vì vậy, để thận trọng, tốt hơn là tránh dùng flunarizin cho phụ nữ có thai.Thời kỳ cho con bú. Hiện chưa xác định flunarizine có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy flunarizin được bài tiết vào sữa. Quyết định cho người mẹ ngưng cho con bú hay tiếp tục/ngừng điều trị bằng flunarizin phải dựa trên lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ nhỏ so với lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.
4. Tương tác thuốc
Phối hợp cần tránh. Rượu. Tăng tác dụng buồn ngủ do rượu. Sự giảm tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi đang lái tàu xe và vận hành máy móc. Tránh dùng thức uống có cồn và các thuốc có chứa cồn.Phối hợp cần lưu ý. Các thuốc có tác dụng atropinic. Cần lưu ý các hoạt chất atropinic có thể làm tăng cường tác dụng không mong muốn của chúng và dễ dàng gây ra bí tiểu, cơn cấp của glaucom, táo bón, khô miệng,...Các thuốc atropinic khác có thể là các thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, phần lớn các thuốc kháng histamin H1 atropinic, các thuốc điều trị Parkinson có tác dụng anticholinergic, các thuốc chống co thắt atropinic, disopyramid, các thuốc liệt thần nhóm phenothiazin va clozapin.Các thuốc an thần. Cần lưu ý rất nhiều hoạt chất có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương và góp phần làm giảm tỉnh táo. Đó là các dẫn xuất của morphin (thuốc giảm đau, giảm ho và điều trị cai nghiện), các thuốc liệt thần, các thuốc nhóm benzodiazepin, các thuốc giải lo âu khác benzodiazepin (như meprobamat), các thuốc an thần, các thuốc chống trầm cảm có tác dụng gây ngủ (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), các thuốc kháng histamin H1 gây buồn ngủ, các thuốc chống tăng huyết áp tác động trên thần kinh trung ương, baclofen va thalidomid.Các trường hợp khác. Topiramat. Dược động học của flunarizin không bị ảnh hưởng bởi topiramat. Khi đang dùng flunarizin kết hợp với topiramat liều 50mg mỗi 12 giờ, nồng độ flunarizin trong máu ghi nhận được tăng 16% ở bệnh nhân đau nửa đầu so với 14% ở bệnh nhân chỉ dùng một thuốc là flunarizin. Flunarizin không ảnh hưởng trên dược động học của topiramat ở trạng thái ổn định. | vinmec | 1,480 |
Nhiều mẹ bầu lo lắng: Nên làm gì khi đo độ mờ da gáy bất thường?
Siêu âm đo độ mờ da gáy là một trong những biện pháp sàng lọc trước sinh mà mẹ bầu nên thực hiện. Phương pháp này nên được thực hiện vào tuần thai thứ 11 đến 14 của thai kỳ để có được kết quả chính xác nhất. Các bác sĩ sẽ dựa vào kết quả này để sàng lọc về nguy cơ dị tật thai nhi của trẻ. Nhiều mẹ bầu thắc mắc nên làm gì khi đo độ mờ da gáy bất thường và phải làm sao để phòng tránh nguy cơ dị tật thai nhi?
1. Vì sao phải đo độ mờ da gáy?
Hiện nay, tình trạng dị tật thai nhi không chỉ là mối lo lắng của mẹ bầu mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội. Theo thống kê của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Hà Nội, mỗi năm nước ta có hơn 1.700 trẻ tử vong do dị tật bẩm sinh trên tổng số hơn 40.000 trường hợp dị tật bẩm sinh được ghi nhận. Đây là những con số không nhỏ, nó giống như một “hồi chuông” cảnh báo chúng ta cần thực sự quan tâm và chú trọng hơn về vấn đề này.
Trong số những dị tật bẩm sinh ở trẻ thì dị tật do nhiễm sắc thể chiếm đa số với một số hội chứng thường gặp như hội chứng Down với tỷ lệ khoảng 1/600 trẻ mỗi năm, hội chứng Edward khiến trẻ có thể tử vong sau sinh hay hội chứng Patau làm tăng nguy cơ bị lưu thai, sảy thai, đồng thời trẻ sinh ra cũng có tuổi thọ thấp,…
Siêu âm đo độ mờ da gáy chính là một trong những biện pháp sàng lọc trước sinh không thể bỏ qua để giúp chúng ta phát hiện những nguy cơ dị tật của thai nhi do những vấn đề, những bất thường về nhiễm sắc thể. Từ đó, các mẹ bầu sẽ có kế hoạch chăm sóc thai kỳ hiệu quả hơn, có những biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả.
Đo độ mờ da gáy cần được thực hiện vào thời điểm 11 tuần 6 ngày đến 13 tuần 1 ngày của thai kỳ để có được kết quả chính xác nhất có thể. Nếu mẹ siêu âm quá sớm thì sẽ khó phát hiện độ mờ da gáy và siêu âm quá muộn thì sẽ không đo được. Chính vì thế, các chuyên gia khuyên bạn nên quan tâm đặc biệt đến những mốc khám thai, sàng lọc dị tật quan trọng để có thể theo dõi và phát hiện kịp thời những vấn đề của thai nhi
2. Mẹ bầu nên làm gì khi độ mờ da gáy bất thường?
“Nên làm gì khi độ mờ da gáy bất thường” là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu. Tuy nhiên, để giải quyết thắc mắc này, trước hết mẹ bầu cần hiểu như thế nào được coi là độ mờ da gáy bất thường. Cụ thể như sau:
- Trong trường hợp độ mờ da gáy dưới 2,5mm là bình thường.
- Trường hợp độ mờ da gáy từ 2,5 đến 3mm: Thai có nguy cơ cao về hội chứng Down.
- Độ mờ da gáy lớn hơn 3mm: Tỷ lệ nguy cơ bị hội chứng Down là 30%.
- Đo độ mờ da gáy có thể phán đoán chính xác 75% nguy cơ bé bị Down. Độ mờ da gáy càng dày thì tỉ lệ bị down càng cao.
-Tuy nhiên, chúng ta cần biết rằng, phương pháp siêu âm đo độ mờ da gáy còn phụ thuộc vào trình độ bác sĩ siêu âm, máy móc, tư thế thai, và đo độ mờ da gáy chỉ là biện pháp sàng lọc. Vậy câu trả lời cho thắc mắc “Nên làm gì khi độ mờ da gáy bất thường” là cần phải thực hiện thêm các phương pháp xét nghiệm sàng lọc khác để cho ra được kết quả chính xác nhất.
Cụ thể, nếu độ mờ da gáy dưới 3mm có thể kết hợp với Xét nghiệm Double test để sàng lọc thêm. Nếu độ mờ da gáy 2.5-3mm, nên làm thêm Xét nghiệm NIPT
Như chúng ta đã biết, hiện nay, phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT với kết quả chính xác đến 99,98% đang được nhiều mẹ bầu ưu tiên lựa chọn. Hơn nữa, đây cũng là phương pháp an toàn đối với tất cả mẹ bầu. NIPT có thể được thực hiện từ rất sớm, vào tuần thứ 10 của thai kỳ.
Nếu độ mờ da gáy >3mm, nên kết hợp với chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau để chẩn đoán dị tật thai nhi. Tuy nhiên, đây là những phương pháp xâm lấn và có thể gây ra một số rủi ro cho mẹ bầu.
Sau khi thực hiện các loại xét nghiệm trên, kết quả cho thấy trẻ có nguy cơ dị tật cao, mẹ bầu cần lắng nghe sự tư vấn của chuyên gia để hiểu rõ về tình trạng của con. Đối với những trường hợp dị tật nghiêm trọng, các bác sĩ có thể khuyên mẹ bầu nên cân nhắc về việc đình chỉ thai.
Dị tật thai nhi có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, một số lời khuyên giúp bạn phòng ngừa tối đa nguy cơ dị tật thai nhi:
- Trước khi mang thai: Giám định di truyền, khám bệnh trước khi thụ thai, bổ sung axit folic từ sớm và tiêm phòng trước khi mang thai.
- Trong khi mang thai: Nên tránh xa các loại chất kích thích, môi trường độc hại nhiều khói bụi và khói thuốc lá, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lý, khoa học và đặc biệt luôn chú trọng đến việc khám thai định kỳ để sàng lọc hiệu quả dị tật thai nhi. | medlatec | 1,000 |
Xét nghiệm tại nhà - Giải pháp tiện lợi, an toàn và tiết kiệm cho mẹ bầu
Dõi theo từng bước phát triển của con yêu trong suốt thai kỳ là niềm hạnh phúc của những người mẹ, người cha. Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, thời tiết giao mùa cuối năm, hệ miễn dịch của mẹ bầu vốn yếu ớt và có nguy cơ lây nhiễm bệnh cao. Do đó, để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh, ngoài thăm khám, siêu âm định kỳ tại viện, lựa chọn sử dụng chăm sóc sức khỏe tại nhà là giải pháp tối ưu nhất dành cho mẹ bầu.
Xét nghiệm tại nhà an toàn trong mùa dịch - nhu cầu thiết yếu của mọi mẹ bầu
Theo các chuyên gia y tế, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ trẻ mắc dị tật bẩm sinh cao với con số thống kê từ Bộ Y tế, mỗi năm ở nước ta có khoảng hơn 40.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh. Trong số đó có khoảng 1.400 - 1.800 trẻ mắc hội chứng Down; 200 - 250 trẻ mắc hội chứng Edwards; 1.000 - 1.500 trẻ bị dị tật ống thần kinh; khoảng 2.200 trẻ mắc bệnh Thalassemia thể nặng và còn nhiều bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh khác,...
Những con số này được các chuyên gia y tế dự đoán là sẽ có xu hướng gia tăng bởi nhiều lý do: tuổi thai của người mẹ ngày càng cao, tác động từ ô nhiễm môi trường, phơi nhiễm hóa chất độc hại, lối sống thiếu lành mạnh,... Do vậy, mẹ bầu luôn được bác sĩ khuyến cáo cần phải thực hiện các xét nghiệm và siêu âm thai định kỳ để phòng tránh dị tật bẩm sinh cùng những bất thường không mong muốn ở thai nhi.
Tuy nhiên, thời điểm dịch bệnh diễn biến phức tạp hiện nay, phụ nữ mang thai là một trong những đối tượng có nguy cơ tổn thương cao bởi Covid-19. Thống kê của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) vào năm 2020, trong số hơn 91.000 phụ nữ mang thai bị nhiễm Covid-19 thì có tới hơn 8.000 phụ nữ cần được chăm sóc đặc biệt. Vì vậy, phụ nữ mang thai cần được chăm sóc đặc biệt và hạn chế tối đa tới nơi đông người.
Kiểm tra, theo dõi thai kỳ là nhu cầu cần thiết và quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Trong giai đoạn dịch bệnh diễn biến phức tạp như hiện nay, việc được xét nghiệm an toàn là điều mà mẹ bầu nào cũng mong muốn.
Những xét nghiệm quan trọng mẹ bầu nên làm trong thai kỳ
Theo BSCKI. Trong số đó, có những xét nghiệm có thể được thực hiện tại nhà nhanh chóng, tiện lợi, cụ thể như sau:
Tuần thai thứ 10: Xét nghiệm máu để phát hiện các bệnh lý về máu và các bệnh truyền nhiễm. Đồng thời, thực hiện xét nghiệm sàng lọc NIPT để kiểm tra nguy cơ rối loạn nhiễm sắc thể ở thai nhi.
Tuần thai thứ 12 - 13: Thực hiện xét nghiệm máu như trên nếu chưa được thực hiện ở tuần 10. Đồng thời, làm thêm xét nghiệm Double Test sàng lọc dị tật thai nhi nếu chỉ số độ mờ da gáy bất thường.
Tuần 15 - 19: Thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu. Đồng thời, làm thêm xét nghiệm Triple Test sàng lọc dị tật thai nhi (khuyết tật ống thần kinh, thiếu một phần não).
Tuần 24 - 28: Xét nghiệm máu, kiểm tra chức năng gan, thận, đông máu, mỡ máu,… Đặc biệt, làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ - nguyên nhân khiến mẹ bầu tăng cân quá mức, tăng nguy cơ sảy thai, sinh non, tiền sản giật, khó sinh, băng huyết,… Lưu ý, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ (nghiệm pháp dung nạp đường) không làm tại nhà mà mẹ bầu cần đến trực tiếp bệnh viện và làm theo hướng dẫn của bác sĩ.
Tuần 32 trở đi: Thực hiện các xét nghiệm máu cần thiết theo yêu cầu của bác sĩ chuyên khoa.
Theo BS Vân, bên cạnh việc thực hiện xét nghiệm tại nhà giúp mẹ xóa bỏ những băn khoăn, lo lắng khi phải tới viện xếp hàng chờ đợi, nhịn ăn thì mẹ bầu cũng không nên bỏ qua các mốc siêu âm thai quan trọng để kiểm tra hình thái của thai nhi.
Những mốc siêu âm quan trọng mẹ bầu nên đến bệnh viện để được kiểm tra
Bên cạnh những xét nghiệm có thể thực hiện tại nhà, mẹ bầu cũng cần siêu âm và làm một số xét nghiệm cần thiết tại bệnh viện. Các kiểm tra này giúp theo dõi sự tiến triển của thai kỳ cũng như sức khỏe mẹ và bé. Đặc biệt, giúp phát hiện những bất thường của thai nhi để có can thiệp kịp thời. Có những mốc siêu âm quan trọng, mẹ bầu không nên bỏ qua sau đây:
Lần khám thai đầu tiên: Siêu âm sẽ xác định chị em có thai hay chưa, vị trí thai (trong hay ngoài tử cung), số lượng thai (đơn, đôi hay nhiều hơn), tuổi thai, nghe tim thai,…
Tuần 11 - 13: Bác sĩ siêu âm độ mờ da gáy để xác định nguy cơ mắc bệnh Down cùng một số bệnh lý bất thường. Đây là mốc siêu âm rất quan trọng.
Tuần 20 - 22: Bác sĩ siêu âm 4D để phát hiện những bất thường hình thái ở thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng các bộ phận, cơ quan,… Đây là mốc siêu âm quan trọng và nhạy cảm. Trong trường hợp có bất thường, bác sĩ có thể sẽ chỉ định đình chỉ thai kỳ.
Tuần 32 - 36: Kiểm tra chỉ số phát triển thai nhi và ngôi thai.
Tuần 36 - 40: Siêu âm định kỳ mỗi tuần một lần. Nếu phát hiện bất thường, bác sĩ sẽ can thiệp mổ để an toàn cho mẹ và bé.
Mỗi lần siêu âm, nhìn thấy con yêu cử động là một lần trái tim những người làm mẹ lại thổn thức. Bởi vậy, mẹ nên ghi nhớ các mốc siêu âm thai tại viện này để cùng đồng hành cùng sự phát triển của con yêu nhé!
Xét nghiệm tại nhà - mẹ bầu an tâm có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn
Đối với phụ nữ mang thai, việc thực hiện các xét nghiệm là rất quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, F0 ngoài cộng đồng không ngừng tăng, việc ra ngoài và đến bệnh viện để làm xét nghiệm sẽ khiến các mẹ cảm thấy lo lắng, e ngại.
Trong khi đó, các tỉnh miền Bắc đang hứng chịu đợt rét mới, một số nơi nhiệt độ xuống thấp, xuất hiện sương muối. Do ảnh hưởng của không khí lạnh kèm mưa rào, giông lốc, sấm sét,… có thể khiến chị em gặp nhiều trở ngại trong quá trình di chuyển đến bệnh viện để làm xét nghiệm.
Chưa kể quy trình thăm khám tại bệnh viện khá phức tạp, đòi hỏi mẹ bầu phải đi sớm và việc chờ đợi lâu là điều khó tránh. Đặc biệt, một số xét nghiệm yêu cầu nhịn ăn từ 6 - 8 tiếng trước đó. Chính vì vậy, mẹ cảm thấy mệt mỏi, suy nhược, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe bản thân lẫn thai nhi.
Xét nghiệm tận nơi mang đến sự tiện lợi, an toàn cho các chị em đang mang thai. Bởi không cần đến bệnh viện, không cần chờ đợi lâu, mẹ bầu chỉ cần đặt lịch trước là được lấy mẫu xét nghiệm ngay tại nhà. vn.
Bác sĩ gọi đến số của khách hàng để tư vấn về kết quả, phương hướng điều trị, cách xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Sử dụng dịch vụ xét nghiệm tận nơi mẹ hoàn toàn yên tâm về kết quả bởi Trung tâm Xét nghiệm hiện đại hàng đầu miền Bắc, đạt chuẩn ISO 15189:2012 và CAp (từ ngày 7/1/2022)
Xét nghiệm tận nơi là giải pháp tiện lợi và an toàn, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh có nhiều diễn biến phức tạp. Qua đó, giúp các mẹ tiết kiệm được thời gian, chi phí và công sức đi lại. Song song với đó, để theo dõi sự phát triển toàn diện của thai nhi, các mẹ đừng quên đi siêu âm theo các cột mốc quan trọng đã khuyến cáo. Tất cả để đảm bảo cho một thai kỳ khỏe mạnh, quá trình vượt cạn diễn ra thuận lợi, an toàn. | medlatec | 1,470 |
Viêm lợi trùm răng khôn: Cách nhận biết và cách điều trị
Viêm lợi trùm răng khôn là một bệnh lý gây đau đớn, khó chịu cho người gặp phải. Vậy những dấu hiệu thường gặp của lợi trùm là gì và có phương pháp nào giúp điều trị dứt điểm không? Trong bài viết này sẽ đề cập đến những vấn đề quan trọng đó, mời bạn cùng tìm hiểu.
1. Viêm lợi trùm răng khôn là gì?
Trong quá trình phát triển của răng khôn, viêm lợi trùm là một bệnh lý thường gặp. Răng khôn trong quá trình mọc không thể lên tiếp được do sự cản trở của phần lợi trên mặt răng. Răng tiếp sẽ tục mọc đâm vào lợi gây cảm giác khó chịu. Với những trường hợp nặng, viêm lợi trùm sưng phồng còn gây ra đau đớn ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng ăn nhai.
Từ 3- 4 ngày, phần lợi sẽ có khả năng tự phục hồi được nếu không xuất hiện vi khuẩn tấn công. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp viêm lợi trùm, gây sốt, đau đớn kéo dài. Bạn nên đến nha sĩ để được thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị viêm lợi trùm răng khôn kịp thời.
2. Biểu hiện của viêm lợi trùm răng khôn
Mọc răng khôn và viêm lợi trùm răng khôn có mủ thường có những biểu hiện khá giống nhau. Vì thế bạn cần phân biệt đúng để có phương pháp điều trị phù hợp. Một số dấu hiệu của viêm lợi trùm răng khôn bao gồm:
Lợi bị sưng phồng, tấy đỏ: Phần lợi trùm trên phần mọc răng khôn khi viêm sẽ bị tấy đỏ, sưng lên vì thế khi chạm tay vào vùng này sẽ thấy cảm giác đau. Thậm chí có những trường hợp viêm nặng còn xuất hiện nước và mủ.
Những cơn đau buốt ở răng: Những cơn đau nhức ở răng xuất hiện rất nhiều ở các trường hợp lợi trùm bị viêm. Tình trạng này ảnh hưởng đến cả việc nuốt nước bọt hay há miệng cũng đều cảm thấy khó khăn hơn. Lý do là bởi khi trùm bị viêm nặng sẽ khiến quanh thân răng và hàm bị ảnh hưởng gây ra cơn đau buốt kéo dài.
Sốt và xuất hiện hạch ở vùng cổ: Khi lợi trùm bị viêm sẽ xuất hiện những cơn sốt để chống lại vi khuẩn. Ở vị trí mọc răng khôn, góc hàm bị sưng sẽ xuất hiện hạch ở cổ.
Chảy nước miếng có mùi hôi: Viêm lợi trùm răng khôn gây nên tình trạng sưng đỏ khiến bạn khó ngậm miệng được đặc biệt là khi đi ngủ. Vì thế bị chảy nước miếng và có mùi hôi rất khó chịu.
3. Làm sao để điều trị viêm lợi trùm răng khôn hiệu quả
Khi đã xuất hiện ổ viêm, bạn nên đến nha khoa uy tín để được thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là một số cách điều trị thường được áp dụng bạn có thể tham khảo:
- Điều trị viêm bằng thuốc kháng sinh:
Đề điều trị lợi trùm viêm triệt để cần sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu viêm và ổn định hơn. Với tình trạng lợi trùm sưng viêm, tấy đỏ khi đến thăm khám nha sĩ sẽ thăm khám và thực hiện sát trùng ổ viêm. Bạn sẽ được kê thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn gây viêm. Sử dụng kháng sinh từ 5 đến 7 ngày để phần lợi trùm ổn định. Đây là giải pháp tạm thời giúp giải quyết tình trạng viêm và hoàn toàn có thể quay trở lại.
- Tiểu phẫu cắt lợi trùm
Khi bị viêm lợi trùm răng khôn, nha sĩ sẽ thực hiện tiểu phẫu cắt lợi trùm đối với những trường hợp răng khôn mọc thẳng. Điều này giúp giải phóng không gian cho răng khôn tiếp tục mọc lên. Quá trình hậu phẫu sẽ không tránh khỏi hiện tượng rỉ máu hoặc đau. Bạn theo dõi kỹ để cập nhật đến nha sĩ điều trị. Thông thường sau 1 - 2 tuần lợi sẽ ổn định.
- Nhổ răng khôn
Khi điều trị lợi trùm bị viêm, một phương pháp được nhiều nha sĩ khuyến khích đó là nhổ răng khôn. Đây là một phương pháp hiệu quả giúp chấm dứt tình trạng viêm nhiễm. Loại bỏ răng khôn giúp đảm bảo rằng tình trạng viêm lợi không quay lại làm phiền chúng ta nữa. Đặc biệt, nhổ răng khôn mang đến tác dụng kép: điều trị dứt điểm viêm lợi đồng thời tạo khoảng trống phần khoang miệng giúp bạn vệ sinh dễ dàng hơn rất nhiều.
Trong trường hợp viêm nhẹ do răng khôn mọc và lợi không nhiễm trùng thì có thể tự khỏi. Tuy nhiên khi răng khôn tiếp tục mọc thì phần lợi sẽ tiếp tục viêm trở lại trong tương lai. Hàm là một vị trí dễ dắt thức ăn khi lợi nhô lên bề mặt sẽ bị vi khuẩn tấn công rất dễ gây viêm. Thậm chí có những trường hợp xuất hiện mủ rất nặng.
Vì thế cần tìm một phương pháp phù hợp nhất giúp bạn giải quyết triệt để tình trạng viêm lợi trùm răng khôn. Bên cạnh đó, để phòng tránh tình trạng bất tiện này, bạn cần chăm sóc răng miệng đúng cách.
Hiện nay có rất nhiều địa chỉ nha khoa để bạn có thể lựa chọn giúp khắc phục những vấn đề răng miệng.
- Đội ngũ y bác sĩ với nhiều năm kinh nghiệm, luôn theo sát phác đồ điều trị của từng khách hàng. Bác sĩ sẵn sàng tư vấn, điều trị và lắng nghe phản hồi của khách hàng giúp bạn an tâm nhất. Dù với chữa viêm lợi trùm răng khôn hay bất cứ dịch vụ nào cũng đều mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
- Ứng dụng những công nghệ hiện đại nhất, cập nhật xu hướng tiên tiến trên thế giới.
- Chăm sóc khách hàng chu đáo trước, trong và sau khi thực hiện thăm khám, điều trị. | medlatec | 1,026 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.