text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Điều trị viêm đại tràng xuất huyết Bệnh viêm đại tràng xuất huyết là chứng bệnh thường gặp về đường tiêu hóa. Điều trị viêm đại tràng xuất huyết như thế nào luôn là quan tâm của rất nhiều người bệnh. Bệnh khởi phát từ viêm đường tiêu hóa cấp tính do người bệnh bị nhiễm các loại vi khuẩn hay các loại khuẩn ký sinh thông qua đường ăn uống. Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc điều trị viêm đại tràng xuất huyết hiện vẫn còn rất nhiều khó khăn vì bệnh chưa có thuốc đặc trị hoàn toàn. Mỗi giai đoạn bệnh khác nhau lại có phương pháp điều trị khác nhau. Bệnh viêm đại tràng xuất huyết là chứng bệnh thường gặp về đường tiêu hóa. 1. Biểu hiện cần điều trị viêm đại tràng xuất huyết Biểu hiện của bệnh tùy theo mức độ tổn thương: – Trường hợp điển hình: Người bệnh tiêu chảy nhiều, phân nhiều máu, đau bụng khiến người bệnh phải đi đại tiện ngay. Mót rặn khi đại tiện. – Trường hợp thể nhẹ: 60% trường hợp là thể nhẹ.Người bệnh không có thay đổi về thể trạng, đại tiện chảy máu dưới 4 lần/ngày. Không thiếu máu, không giảm protein máu. Tình trạng có thể diễn tiến thành nặng. – Trường hợp thể trung bình: 25% trường hợp là thể nặng. Biểu hiện là đau quặn bụng, đại tiện phân máu thường dưới 6 lần/ngày, thường xảy ra vào ban đêm. Thường kèm sốt, giảm protein máu, khiến người bệnh mệt mỏi.  – Trường hợp thể nặng: Chiếm khoảng 15%. Người bệnh đại tiện có máu hơn 6 lần/ngày. Thường có cảm giác đau rát, hậu môn buốt, mót rặn. Cơ thể suy sụp với nhịp tim nhanh, sốt cao, hạ huyết áp, bụng trướng. Nếu không được điều trị có thể tiến triển rất nặng, dẫn đến tử vong do xuất huyết trầm trọng hoặc giãn đại tràng nhiễm độc.  Người bệnh thường có biểu hiện sốt, thiếu máu, hoa mắt chóng mặt khi ngồi xuống hoặc đứng lên. Có thể bị phù chân do giảm protein máu khi mắc bệnh lâu ngày. Trong thể nặng có thể có biểu hiện mất nước, khát nước, môi khô. Nếu viêm đại tràng nhiễm độc thì còn xuất hiện các triệu chứng sốc như: Tụt huyết áp, mạch nhanh, bụng đau dữ dội, đau sưng các khớp ở vùng chậu… 2. Nguyên nhân viêm đại tràng xuất huyết Nguyên nhân gây ra viêm đại tràng xuất huyết hiện vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên bệnh có liên quan đến quá trình đáp ứng miễn dịch. Bệnh viêm loét đại tràng chảy máu và bệnh Crohn được gọi chung là nhóm bệnh viêm ruột. Ban đầu khu trú ở trực tràng, sau đó lan dần vào trong và có thể gây tổn thương tới toàn bộ đại tràng. Thậm chí đôi khi có thể lan sang một phần đoạn cuối ruột non.  3. Mục tiêu điều trị viêm đại tràng xuất huyết  Mục đích điều trị viêm đại tràng xuất huyết chủ yếu là giúp người bệnh ngăn cản được sự lan rộng của bệnh và duy trì sự ổn định của bệnh. Trong quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân cần tuân theo chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ đồng thời thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, như:  – Thực hiện chế độ ăn với những loại thức ăn giàu dinh dưỡng, ăn những thực phẩm mềm, dễ tiêu như cơm nhão, cháo, thịt nạc, cá, sữa đậu – Tránh các chất kích thích niêm mạc đại tràng, thức ăn cay nóng – Giảm mỡ, giảm béo, rau sống… trong khẩu phần ăn – Chế độ ăn của người bệnh cần hạn chế những loại thực phẩm có chứa nhiều chất xơ – Hạn chế các loại thực phẩm có chứa nhiều chất kích thích không tốt cho hệ tiêu hóa như đồ uống có cồn. Mục đích điều trị viêm đại tràng xuất huyết chủ yếu là giúp người bệnh ngăn cản được sự lan rộng của bệnh và duy trì sự ổn định của bệnh. Hiện chưa có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn viêm loét đại tràng chảy máu. Các phương pháp điều trị nhằm hạn chế bệnh, giảm đau đớn cho bệnh nhân. Người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống nghiêm ngặt đủ dưỡng chất, tránh stress, căng thẳng.  Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến viêm đại tràng xuất huyết 4. Quá trình điều trị viêm đại tràng xuất huyết 4.1 Điều trị viêm đại tràng xuất huyết với trường hợp chưa từng điều trị Khởi đầu việc chữa trị người bệnh có thể được chỉ định dùng 1 loại thuốc. Sau đó bác sĩ sẽ đánh giá đáp ứng dựa vào các triệu chứng lâm sàng sau 10-15 ngày.  4.2 Điều trị viêm đại tràng xuất huyết với trường hợp đang điều trị có tiến triển nặng Với trường hợp đã hoặc đang điều trị, tuy nhiên có tiến triển nặng thì cần bắt đầu điệu trị lại. Sử dụng 2 loại thuốc đang điều trị và kết hợp thêm 1 loại thuốc khác.  Trong trường hợp bệnh nặng, phẫu thuật cắt bỏ đại tràng có thể được bác sĩ chỉ định. Đây là biện pháp duy nhất điều trị khỏi bệnh hoàn toàn, áp dụng cho trường hợp nặng nhiễm độc, có nguy cơ thủng đại tràng. Hoặc khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng thuốc.  4.3 Điều trị viêm đại tràng xuất huyết với trường hợp đã điều trị và đã ngừng Trường hợp đã điều trị viêm đại tràng chảy máu nhưng ngừng điều trị từ lâu thì bắt đầu lại giống như trường hợp chưa từng điều trị. Tuy nhiên nên bắt đầu bằng các loại thuốc khác.  Trường hợp tổn thương ở thể nhẹ tối thiểu ở trực tràng và đại tràng sigma, có thể kết hợp thuốc điều trị tại chỗ, viên đặt hậu môn và thuốc thuốc thụt.  Các bác sĩ cũng nhấn mạnh, người bệnh viêm đại tràng xuất huyết khi điều trị cần được theo dõi thường xuyên. Bệnh nhân tái khám 6 tháng/lần, thực hiện soi đại tràng để có thể kịp thời phát hiện các giai đoạn bệnh tiếp theo và sớm có phương pháp điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Điều trị bệnh theo phác đồ của bác sĩ 3. Điều trị viêm đại tràng xuất huyết ở đâu? Với đội ngũ y bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại, phong cách phục vụ tận tình, chuyên nghiệp, người bệnh sẽ được hưởng chất lượng khám chữa bệnh tốt nhất.
thucuc
1,140
Polyp cổ tử cung và nguy cơ tiến triển ác tính Bệnh polyp cổ tử cung thường xảy ra do cổ tử cung bị viêm hoặc nhiễm trùng mãn tính. Hầu hết các polyp cổ tử cung là lành tính (không phải ung thư). Nhưng phụ nữ cần có những biện pháp để phòng ngừa polyp cổ tử cung để bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Polyp cổ tử cung là gì? Polyp cổ tử cung xuất hiện phổ biến ở phụ nữ, có khoảng 2 – 5% phụ nữ bị polyp cổ tử cung, đặc biệt là phụ nữ trên 20 tuổi, sinh từ hai con trở lên. Bệnh lý này hiếm khi gặp ở những bé gái chưa có kinh nguyệt.Polyp cổ tử cung là sự phát triển của các mô, nhô ra khỏi cổ tử cung - chỗ nối giữa tử cung với âm đạo. Những khối này có màu đỏ nhạt, đỏ tía hoặc xám nhạt và có hình dạng như ngón tay, củ hành hay hình cuống lá mỏng. Polyp cổ tử cung là khối u lành tính phát triển từ mô đệm cổ tử cung và được che phủ bởi biểu mô, xuất phát từ ống cổ tử cung, có chân hoặc không có chân.Có khoảng 1% các ca có chuyển dạng ác tính. Nguyên nhân chính gây ra bệnh polyp cổ tử cung là do cổ tử cung bị viêm hoặc nhiễm trùng mãn tính. Kích thước của các mô này có thể từ vài mm đến vài cm, tức là có thể bằng hạt gạo, cũng có khi rất lớn (đường kính có thể hơn 10cm).Phần lớn, khi có những dấu hiệu, triệu chứng bất thường ở vùng kín, phụ nữ sẽ lo lắng vì đây là một vị trí rất nhạy cảm, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, polyp là một bệnh lý như vậy. Vì vậy, khi có bất cứ dấu hiệu nào bất thường cần sớm được phát hiện và điều trị kịp thời nếu không sẽ gây ảnh hưởng nghiệm trọng tới khả năng thụ thai của chị em. Hình ảnh polyp cổ tử cung 2. Nguyên nhân và triệu chứng polyp cổ tử cung Bệnh polyp cổ tử cung do chưa được nghiên cứu sâu nên nguyên nhân gây bệnh còn chưa rõ ràng, nhưng nhiễm trùng có thể được xem là một trong những nguyên nhân gây bệnh chính. Bên cạnh đó, còn có thể kể đến các yếu tố sau:Viêm mạn tínhĐáp ứng bất thường với nồng độ hormone estrogen. Tắc nghẽn mạch máu gần cổ tử cung. Nhiễm trùng cổ tử cung. Thực tế, polyp cổ tử cung rất khó phát hiện vì nó không gây ra các triệu chứng cụ thể. Có khoảng 2/3 số trường hợp polyp cổ tử cung không có triệu chứng. Bệnh nhân chỉ có thể phát hiện ra bệnh, khi được làm xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung (Pap test) hoặc các thủ thuật khác.Một số khối u có thể chảy máu nhiều hơn trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục. Một số khác có thể sẽ bị nhiễm trùng, khiến âm đạo tiết ra huyết trắng có hình dạng giống mủ. Khối u thường có màu đỏ hồng và có đường kính nhỏ hơn 1 cm. Một số bệnh nhân sau thời kỳ mãn kinh vẫn tiếp tục bị chảy máu. Hoặc xuất hiện dịch âm đạo có thể có mùi hôi do nhiễm trùng. 3. Bệnh polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Phần lớn polyp cổ tử cung là lành tính, nhưng trong nhiều trường hợp, nó có thể gây nguy hiểm và kéo theo nhiều bệnh lý khác, cụ thể:Đối với polyp nhỏ có thể gây cản trở tinh trùng gặp trứng.Polyp phát triển lớn gây tắc cổ tử cung, bịt kín cổ tử cung gây nguy hiểm đến sức khỏe của phụ nữ.Các polyp không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt bình thường của phụ nữ mà còn làm giảm đi sức khỏe sinh sản, khả năng thụ thai.Ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục vì các triệu chứng của bệnh polyp cổ tử cung như khí hư ra nhiều, chảy máu âm đạo... có thể khiến lo lắng khi giao hợp, điều này cũng sẽ làm giảm sự hưng phấn.1% polyp có thể tiến triển thành ung thư bởi nó có thể phát triển từ các vị trí khác nhau của tử cung nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Polyp cổ tử cung có thể là nguyên nhân gây ra hội chứng buồng trứng đa nang 4. Phòng ngừa polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung không có cách phòng ngừa. Để sớm phát hiện và điều trị sớm các polyp này, phụ nữ nên khám phụ khoa và làm xét nghiệm Pap smear định kỳ. Bên cạnh đó, hãy vệ sinh cơ quan sinh dục cẩn thận và sạch sẽ, đúng cách để hạn chế tình trạng bị viêm nhiễm. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản dành cho khách hàng là nữ giới, không giới hạn độ tuổi và có thể có những triệu chứng như sau:Chảy máu bất thường vùng âm đạo. Gặp vấn đề về kinh nguyệt: chu kỳ kéo dài bất thường, kinh nguyệt không đều. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín. Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,...Khách hàng nữ có triệu chứng khác như: Dịch âm đạo bất thường, ngứa, đau vùng kín, chảy máu âm đạo bất thường.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
992
Những lưu ý về bệnh tiêu chảy nhiễm trùng Tình trạng tiêu chảy nhiễm trùng hay tiêu chảy nhiễm trùng đường ruột có thể xảy ra ở mọi đối tượng, dù là người lớn hay trẻ nhỏ. Nếu không kiểm soát, bệnh có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như xuất huyết, liệt cơ, thậm chí là tử vong và có thể bùng phát thành dịch. Vì thế, mỗi chúng ta nên trang bị những kiến thức cơ bản về căn bệnh này. 1. Nguyên nhân gây tiêu chảy nhiễm trùng Tiêu chảy nhiễm trùng là bệnh xảy ra do các tác nhân vi sinh xâm nhập và tấn công cơ thể khiến người bệnh gặp phải tình trạng đi ngoài phân lỏng, nhày nhớt trong khoảng vài ngày liên tục. Căn bệnh này có thể xảy ra ở hầu hết mọi đối tượng, tuy nhiên những người có hệ miễn dịch yếu sẽ dễ bị khuẩn bệnh tấn công hơn. - Mầm bệnh có thể xâm nhập qua cơ thể người bệnh qua đường miệng. Khi vi khuẩn xâm nhập vào hệ tiêu hóa chúng sẽ gây kích thích, tổn thương niêm mạc ruột, rối loạn nhu động ruột, gây viêm nhiễm và khiến cho người bệnh có cảm giác bị đau. - Những loại thức ăn bị ôi thiu hoặc chưa được nấu chín sẽ có chứa rất nhiều độc tố và vi khuẩn, đặc biệt là salmonella - vi khuẩn có thể gây nguy cơ ngộ độc thức ăn. Một số loại thức ăn đóng hộp có thể chứa nhiều vi khuẩn Clostridium làm tăng nguy cơ bị tiêu chảy nhiễm trùng. - Rau sống: Là loại thực phẩm được nhiều người yêu thích nhưng đây lại là loại thực ăn có chứa nhiều vi khuẩn nếu không được rửa sạch sẽ. Càng nguy hiểm hơn khi trong quá trình trồng rau, rau sống được tưới bằng nước bẩn, phân tươi khiến cho chúng nhiễm phải vi khuẩn E. coli, các loại giun, sán,… Khi ăn vào, bạn sẽ có nguy cơ cao bị tiêu chảy. - Ngoài việc ăn thức ăn có chứa khuẩn bệnh thì việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra tiêu chảy nhiễm trùng. - Vệ sinh kém: Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng tiêu chảy. Khi không rửa tay sau khi đi vệ sinh hoặc trước khi chế biến thực phẩm thì sẽ tạo cơ hội cho khuẩn bệnh lây lan và tấn công vào cơ thể. 2. Những triệu chứng gây của bệnh tiêu chảy nhiễm trùng Khi bị tiêu chảy nhiễm trùng, bệnh nhân thường gặp phải những dấu hiệu dưới đây: - Đau bụng: Đây là biểu hiện khá phổ biến đối với những trường hợp bị bệnh. Khi khuẩn bệnh tấn công vào thành ruột sẽ khiến cho bệnh nhân bị đau vùng bụng, dọc theo khung đại tràng. Tùy vào vị trí, nguyên nhân gây nhiễm trùng mà mức độ đau có thể khác nhau, một số trường hợp nghiêm trọng sẽ thấy đau quặn thắt bụng, vô cùng khó chịu. Những cơn co thắt sẽ kéo dài khoảng 3 đến 4 phút mỗi lần và ngày càng nghiêm trọng hơn. - Tiêu chảy: Người bệnh có thể đi ngoài từ 3 lần đến 20-30 lần/ngày. Cảm giác rất khó chịu, vừa đi xong lại muốn đi tiếp. Bên cạnh đó, tính chất phân cũng có nhiều khác thường. Phân thường lỏng, có màu đục như nước vo gạo hoặc cũng có thể nhầy máu. kèm theo mùi tanh hoặc khắm. - Buồn nôn, nôn và chán ăn: Khi bị tiêu chảy nhiễm trùng, bệnh nhân thường có cảm giác miệng đắng, chán ăn. Thường xuyên có cảm giác buồn nôn, nôn. Tình trạng này kèm với triệu chứng tiêu chảy khiến người bệnh rất mệt mỏi, thậm chí kiệt sức, giảm cân, da xanh và giảm thân nhiệt. - Mất nước: Khi đi ngoài nhiều, bệnh nhân có thể xảy ra tình trạng mất nước và chất điện giải khiến da khô, môi khô, giảm độ đàn hồi của da, mắt trũng, bệnh nhân lờ đờ. - Mầm bệnh không chỉ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa mà còn ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác trong cơ thể, chẳng hạn như gây nhiễm trùng xoang mũi, ho,… - Ngoài những triệu chứng trên, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng phụ khác như: rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi với những triệu chứng tiêu chảy hay buồn nôn dẫn đến tâm lý tiêu cực hoặc thậm chí là trầm cảm, nghiến răng khi ngủ, ngủ không ngon giấc, nhức đầu liên tục, ngứa rát da. Đặc biệt, nếu thường xuyên mót rặn khi đi đại tiện do khuẩn bệnh tấn công trực tràng có thể dẫn đến chướng bụng đầy hơi rất khó chịu. 3. Các phương pháp điều trị tiêu chảy nhiễm trùng Phương pháp chẩn đoán bệnh thường được áp dụng là xét nghiệm mẫu phân của người bệnh. Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết chính xác bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường ruột do virus hay vi khuẩn và từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị hợp lý. Thông thường, tiêu chảy nhiễm trùng do virus sẽ khiến triệu chứng bệnh kéo dài khoảng vài ngày. Còn nếu người bệnh bị nhiễm trùng do vi khuẩn thì sẽ nghiêm trọng hơn, cần phải khắc phục sớm để tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết, gây bệnh dạ dày, liệt cơ,… Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh - Đối với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, bổ sung nước hoặc dung dịch điện giải, ăn uống đủ dinh dưỡng, nhất là những loại thức ăn dễ tiêu hóa,… Sau một vài ngày, bệnh sẽ tự khỏi mà không cần dùng đến thuốc. Lưu ý, bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc chống tiêu chảy. - Đối với những trường hợp nặng, người bệnh có biểu hiện nôn, khó ăn, tiêu chảy quá nhiều lần, trong phân có lẫn máu, người mệt mỏi,… cần được đưa đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Bệnh nhân có thể được truyền nước và điện giải qua đường tĩnh mạch hoặc có thể được chỉ định uống kháng sinh. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ. Để phòng ngừa bệnh tiêu chảy nhiễm trùng, bệnh nhân nên chú ý vệ sinh trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, nên đảm bảo ăn chín uống sôi, có thể bổ sung men tiêu hóa hàng ngày để giúp hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh, nâng cao hệ miễn dịch, sử dụng nguồn nước sạch,…
medlatec
1,149
Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn là tổn thương viêm tại đĩa đệm đốt sống gây nên bởi các vi khuẩn như tụ cầu, phế cầu. Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thường cho kết quả tốt. 1. Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn là gì? Đĩa đệm cột sống là bộ phận nằm giữa hai thân đốt sống, có cấu trúc đặc biệt, bao gồm nhân nhầy ở giữa và các vòng xơ dày bao quanh, có tính chất đàn hồi cao và tác dụng như một bộ giảm xóc cho cột sống. Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn là một bệnh nhiễm trùng tại đĩa đệm đốt sống. Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp là tụ cầu Staphylococcus, đặc biệt là tụ cầu vàng S. aureus; sau đó là Enterobacteriaceae.Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch như dùng corticoid kéo dài, đái tháo đường, nhiễm HIV, lao. Yếu tố thuận lợi là nhiễm khuẩn tại chỗ (áp-xe cơ cạnh cột sống do châm cứu, tiêm, mổ cột sống) hoặc theo đường tuần hoàn tới (mụn nhọt, viêm phổi, tiêm tĩnh mạch). 2. Triệu chứng của viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn Xét nghiệm tế bào vùng tổn thương có thể xác định được vi khuẩn Triệu chứng của bệnh bắt đầu thường rầm rộ, bệnh nhân có các dấu hiệu của hội chứng nhiễm khuẩn như: sốt cao, gầy sút, mệt mỏi nhiều, người bệnh thường cảm thấy đau khu trú vùng cột sống bị viêm, có thể lan theo rễ, dây thần kinh. Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng, máu lắng tăng. Cấy máu, xét nghiệm tế bào vùng tổn thương cho phép xác định được vi khuẩn gây bệnh.Hình ảnh Xquang thường xuất hiện sớm: khe đĩa đệm bị hẹp lại, bờ nham nhở, giai đoạn muộn có hủy xương 1-2 đốt sống kế tiếp. 3. Điều trị viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn Việc điều trị viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn thường phối hợp trên 2 loại kháng sinh, dùng kéo dài vài tháng, kết hợp với bất động cột sống, kết quả thường khả quan. Nếu không điều trị tốt sẽ làm cho nhiễm khuẩn lan rộng, nhiễm khuẩn máu, suy kiệt.Trong quá trình điều trị bệnh nhân cần lưu ý không nên đi lại, vận động nhiều vì sẽ tăng chèn ép rễ thần kinh đoạn tủy sống. Sau khi điều trị khỏi người bệnh cần hạn chế các hoạt động thể lực mạnh gây ảnh hưởng không tốt đến cột sống. Tuy nhiên, các biểu hiện của đau cột sống lưng còn có thể là bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống, chính vì vậy nếu có cảm giác đau nhức, người bệnh cần phải đi khám bệnh, không nên tự ý dùng thuốc.
vinmec
499
Dinh dưỡng cho trẻ biếng ăn: Đừng nôn nóng! Trẻ biếng ăn, bị chứng trào ngược thực quản, rối loạn tiêu hóa khiến nhiều phụ huynh nôn nóng ép bé ăn đủ khẩu phần dinh dưỡng trong ngày. Hậu quả: bé càng sợ hãi và ám ảnh bữa ăn. Cơ thể bé tăng trưởng từng ngày, cân nặng giảm khi tuổi càng tăng, khi bé sút cân, biếng ăn phải có lý do cụ thể như sốt ho, mọc răng hay tiêu chảy. Không để tình trạng bé biếng ăn kéo dài, khi phụ huynh mất kiểm soát dẫn đến việc ép bé ăn, lâu dần bé sẽ bị suy dinh dưỡng, dù vẫn ăn đủ bữa vì khả năng dung nạp dinh dưỡng không cao. Theo BS Trần Quốc Cường, việc duy trì bữa ăn ngon miệng của trẻ tùy thuộc vào khả năng dạy bé ăn của người lớn. Tăng cường sức đề kháng cho bé bằng các vitamin từ trái cây tươi, bổ sung dưỡng chất từ sữa giàu năng lượng, các chất béo, chất đạm từ nguồn thực phẩm đa dạng, giúp bé ngủ đủ giấc, uống đủ nước, ăn đủ bữa. Có trẻ biếng ăn do tính hiếu động hoặc thụ động trong việc nhai nuốt thì phụ huynh cần tạo trò chơi để bé chú ý khi ăn hay cùng ăn với bé để bé tập nhai nuốt. Tránh việc vừa cho bé đi rong vừa ăn hoặc nhét thức ăn đầy miệng khiến bé khó nhai nuốt, nên ngồi ghế ăn với các trò chơi bé thích thú. Tạo cho bé các bữa ăn đúng giờ để khoảng cách các bữa chính và phụ đều đặn, khoảng từ ba-bốn tiếng cho ăn một lần, để bé cảm giác đói và no rõ ràng. Nếu bé hào hứng với việc tự xúc ăn, phụ huynh nên khuyến khích và hướng dẫn, sẽ tạo cho bé sự ngon miệng và cảm giác thích thú với bữa ăn hơn.
medlatec
330
Virus rubella có nguy hiểm không? Rubella là một căn bệnh truyền nhiễm phổ biến thông qua đường hô hấp. Căn bệnh này thường không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bình thường nhưng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm đối với mẹ bầu. Hiểu thêm về bệnh Rubella Bệnh Rubella hay Sởi Đức đều là tên gọi chung của căn bệnh này. Bệnh hình thành do chính virus Rubella gây nên. Đặc tính của Rubella là bệnh truyền nhiễm, nên có khả năng lây lan cao thông qua các chất dịch nhầy ở khoang mũi hoặc từ mẹ bầu sang thai nhi. Nhìn chung, các ca mắc Rubella ở cơ thể người trưởng thành và trẻ em đều có thể được chữa khỏi và không gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, virus Rubella sẽ gây ra những bất thường cho quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ bầu. Virus Rubella gây nguy hiểm đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi Thời gian ủ bệnh trung bình của bệnh Rubella dao động từ 14 đến 21 ngày. Sau khi phát bệnh trong khoảng sau từ 3 đến 4 ngày, các triệu chứng sẽ tự biến mất. Trả lời cho câu hỏi Virus rubella có nguy hiểm không, thực tế là có. 2. Dấu hiệu của bệnh Rubella Tùy thuộc vào cơ địa mỗi người mà Rubella bộc phát những dấu hiệu khác nhau. Đôi khi, loại virus này có thể không gây ra bất cứ triệu chứng gì nhưng khả năng lây lan rất cao. Hầu hết những người mắc virus Rubella đều có những biểu hiện bất thường sau đây: Sốt: cơ thể xuất hiện những cơn sốt bất thường gây mệt mỏi, đau nhức đầu âm ỉ. Hạch: có nhiều hạch nổi lên ở vùng cổ, bẹn, khuỷu tay,... chỉ cần một va chạm nhẹ cũng cảm thấy đau nhức. Phát ban: phát ban xuất hiện khi cơn sốt biến mất, các nốt phát ban sẽ xuất hiện rải rác trên toàn bộ cơ thể. Đây cũng là triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với bệnh sởi thông thường. Xuất hiện cảm giác đau nhức xương khớp hoặc đau nhức toàn thân. Rubella có triệu chứng dễ nhầm lẫn với nhiều căn bệnh khác Người bệnh có thể dễ dàng nhầm lẫn bệnh Rubella với nhiều căn bệnh khác, đặc biệt là sởi. Bởi vì thực tế, căn bệnh này thường sẽ không xuất hiện những biểu hiện lâm sàng điển hình. 3. Phụ nữ mang thai mắc Rubella nguy hiểm như thế nào? Đối với phụ nữ mang thai, virus Rubella sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe thai nhi. Đây được đánh giá là trường hợp nguy hiểm. Trong 3 tháng đầu rất dễ xảy ra tình trạng sảy thai hay thai chết lưu. Trẻ sơ sinh mắc các bệnh bẩm sinh như: đầu nhỏ, điếc bẩm sinh, các bệnh về tim mạch, mù lòa hay thiểu năng trí tuệ,... Da trẻ bị vàng, mắc các chứng xương thủy tinh, lách to, viêm phổi, viêm não,... Phụ nữ mang thai cần đề phòng virus Rubella Theo nghiên cứu, có tới 70 đến 90% trẻ sơ sinh mắc hội chứng bẩm sinh Rubella do ảnh hưởng từ người mẹ trong ba tháng đầu thai kỳ. Virus phát triển sẽ khiến cho nhau thai bị ảnh hưởng và phôi thai bị nhiễm bệnh. Để đảm bảo an toàn cho thai nhi, mẹ cần tiến hành các xét nghiệm virus Rubella càng sớm càng tốt, cụ thể là trong giai đoạn đầu của thai kỳ. 4. Phương pháp phòng tránh Rubella hiệu quả Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ một loại thuốc đặc trị nào giúp tiêu diệt virus Rubella. Do đó, chúng ta chỉ có thể phòng ngừa loại virus này bằng cách tiêm vắc xin phòng chống và chuẩn bị các phương án dự phòng lây nhiễm. 4.1 Tiêm vắc xin Người đang trong độ tuổi vị thành niên và người trưởng thành cần chủ động tiêm vắc xin để phòng chống virus Rubella hiệu quả. Các loại vắc xin chống Rubella thường sẽ tồn tại trong cơ thể trong khoảng 16 năm đến hết cuộc đời. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần lưu ý để tiêm vắc xin cho trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi giúp ngăn ngừa hội chứng Rubella. Tuy nhiên, trước khi tiến hành tiêm vắc xin, các đối tượng được tiêm cần lưu ý những điều cơ bản sau: Tuyệt đối không tiêm vắc xin với người có hệ miễn dịch kém, người bị dị ứng với các thành phần như neomycin, gelatin,. . Căn chuẩn thời gian trước mang thai từ 1 đến 3 tháng để tiến hành tiêm vắc xin do nhau thai và phôi thai sẽ bị ảnh hưởng khi tiêm vắc xin trong thời kỳ mang thai. Vắc xin chống virus Rubella có thể gây ra một số tác dụng phụ như: đau khớp, nổi hạch ở nhiều vị trí, xuất hiện các nốt phát ban,... 4.2 Một số phương pháp phòng ngừa khácĐể đảm bảo an toàn sức khỏe cho bản thân, đặc biệt là mẹ bầu và thai nhi, bạn cần kết hợp tiêm vắc xin cùng một số cách dự phòng lây nhiễm virus Rubella như sau: Tất cả mọi người cần nắm bắt và hiểu được các thông tin về virus Rubella, bệnh Rubella để phát hiện sớm những dấu hiệu điển hình. Từ đó bạn có thể đưa ra cách giải quyết phù hợp, nhanh chóng khi chưa có sự tư vấn từ bác sĩ. Giữ cho môi trường sống, môi trường làm việc sạch sẽ và thoáng mát, nhà cửa phải thông thoáng, có ánh nắng mặt trời chiếu vào. Theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của mẹ bầu trong quá trình mang thai. Cần tiến hành chẩn đoán sớm bệnh Rubella bẩm sinh ở trẻ em. Phần lớn những bệnh nhân mắc virus Rubella đều không xuất hiện những biểu hiện cấp tính, nhưng nó đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ có thai, đặc biệt là em bé trong bụng mẹ. Nắm được điều đó, mẹ không được chủ quan mà hãy sát sao theo dõi tình trạng của cơ thể. Việc này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cho bản thân mà còn cả thai nhi. Tiêm vacxin giúp phòng ngừa virus Rubella Mọi người cần đến trung tâm tiêm chủng có nguồn vắc xin chất lượng để tiến hành tiêm phòng. Trước khi tiến hành các biện pháp phòng ngừa, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và được hỗ trợ điều trị dứt điểm bệnh Rubella một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
medlatec
1,119
Có được uống thuốc trị mụn khi mang thai? Khi mang thai, mẹ bầu rất dễ bị nổi mụn do nội tiết tố thay đổi, làm tăng tiết bã nhờn dẫn đến mụn. Nổi mụn khiến các mẹ bầu cảm thấy thiếu tự tin và buồn phiền nên muốn tìm cách điều trị hiệu quả. Vậy uống thuốc trị mụn khi mang thai được không? 1. Nguyên nhân khiến bà bầu nổi mụn trong thai kỳ Trước khi đi tìm câu trả lời cho thắc mắc “có được uống thuốc trị mụn khi mang thai?” thì các chị em cần nắm rõ nguyên nhân gây mụn trong thai kỳ là do đâu.Theo các chuyên gia da liễu thì khi mang thai, mẹ bầu có thể bị nổi mụn là do một trong số các nguyên nhân sau đây:Nội tiết tố thay đổi là nguyên nhân chính khiến mụn mọc nhiều. Sự gia tăng của hormone androgen khi mang thai khiến tăng tiết bã nhờn trên da làm cho lỗ chân lông bị tắc nghẽn. Điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn phát sinh và gây mụn.Nếu chị em sử dụng các sản phẩm chăm sóc da và trang điểm gốc dầu trong thời gian mang thai thì cũng có nguy cơ cao bị mụn trứng cá.Nếu các mẹ bầu đã từng bị mụn trứng cá trước đây thì sẽ có nguy cơ mụn bùng phát trong thai kỳ cao hơn. Ngoài ra, nếu thường bị nổi mụn trước khi hành kinh thì cũng có nhiều khả năng nổi mụn trong thai kỳ.Khi mang thai, hệ miễn dịch của chị em cũng yếu hơn, khiến cho vi khuẩn sinh sôi ở trong lỗ chân lông và gây mụn viêm.Ngoài ra, nếu các mẹ bầu không chú ý vệ sinh da sạch sẽ, đúng cách cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây mụn.Nổi mụn trong thời gian mang thai không phải là vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Nhưng nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính thẩm mỹ, gây khó chịu và thậm chí để lại sẹo thâm.Do đó, hầu hết các chị em khi mang thai bị mụn đều cảm thấy mất tự tin, buồn phiền và luôn muốn tìm cho mình một phương pháp điều trị mụn khi mang thai hiệu quả nhất. 2. Vậy có được uống thuốc trị mụn khi mang thai không? Đối với thắc mắc này của nhiều mẹ bầu, các chuyên gia, bác sĩ da liễu cho biết rằng:Việc điều trị mụn khi mang thai bằng thuốc đường uống hay bôi cũng cần phải hết sức thận trọng. Chỉ dùng thuốc khi có sự chỉ định và tư vấn từ các bác sĩ có chuyên môn. Bởi giai đoạn mang thai là rất nhạy cảm, nếu dùng không đúng thuốc có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi, gây dị tật bẩm sinh, quái thai....Các mẹ bầu có thể tham khảo danh mục những loại thuốc được chống chỉ định và các loại thuốc có thể dùng điều trị mụn trong thai kỳ dưới đây:Isotretinoin, Tazarotene, spironolactone là các loại thuốc trị mụn cấm dùng trong thời gian mang thai vì những thuốc này có khả năng gây quái thai.Tretinoin, Adapalene cần phải ngưng sử dụng khi mang thai.Kháng sinh dạng bôi: Clindamycin được xem là an toàn trong thai kỳ. Nhưng bạn nên tư vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc trị mụn này để được tư vấn tốt nhất.Kháng sinh dạng uống: Cefadroxil có hiệu quả giảm mụn và an toàn với thai kỳ trong các nghiên cứu trên động vật. Azithromycin và Clarithromycin cũng an toàn nhưng vài trường hợp dị tật bẩm sinh có thể xảy ra. Không dùng Doxycyline, Minocycline và Tetracycline trong 15 tuần đầu tiên của thai kỳ.Azelaic acid: An toàn trong thai kỳ trong nghiên cứu trên động vật.Benzoyl Peroxide: An toàn với thai phụ khi sử dụng với lượng nhỏ.Salicylic acid: An toàn cho mẹ bầu nếu dùng trong thời gian ngắn, tuy nhiên cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ da liễu trước khi dùng.Dapsone: Dù nghiên cứu trên động vật chưa tìm thấy dị tật bẩm sinh nhưng dữ liệu vẫn chưa đủ. Vì thế, ngay cả bác sĩ vẫn rất cẩn trọng khi chỉ định dùng dapsone cho các bà bầu.Vì việc sử dụng thuốc trị mụn khi mang là rất cẩn trọng. Nếu muốn uống thuốc trị mụn khi mang thai thì tốt nhất là các bà bầu hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ da liễu để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. 3. Cách điều trị mụn khi mang thai hiệu quả và an toàn Sau khi biết được có nên uống thuốc trị mụn khi mang thai không? thì cách trị mụn an toàn khi mang thai được nhiều mẹ rất quan tâm.Nếu bị nổi mụn trong quá trình mang thai thì các mẹ bầu có thể áp dụng những cách trị, hạn chế mụn an toàn và hiệu quả sau đây:Sử dụng sữa rửa mặt dành cho da mụn và kết hợp thoa thêm nước hoa hồng hằng ngày. Bên cạnh đó, nên tẩy tế bào chết đều đặn 1 lần/tuần để giúp da luôn sạch sẽ, không cho mụn có cơ hội sinh sôi.Hạn chế ra nắng trong thời gian từ 10 giờ – 15 giờ và luôn đeo khẩu trang mỗi khi ra đường nhằm hạn chế bụi bẩn bám gây mụn.Tuyệt đối không cạy, nặn mụn sẽ làm cho mụn mọc thêm, hơn thế nữa đây còn là nguyên nhân dẫn đến sẹo thâm, sẹo rỗ.Không sử dụng các thuốc bôi trị mụn thuộc nhóm retinoid (acid retinoic, retinol, adapalene...) hoặc các thuốc gây lột sừng nhiều.Nên lựa chọn những cách trị mụn bằng các nguyên liệu tự nhiên lành tính như: sử dụng nghệ, nha đam, mật ong, giấm táo, dầu dừa, mặt nạ đất sét...Có chế độ ăn uống khoa học, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi. Hạn chế độ ăn cay nóng, các chất kích thích, đồ uống có cồn, có gas. Bên cạnh đó cần uống nhiều nước để cân bằng độ ẩm và thải độc tốt hơn.Mẹ bầu cũng cần giữ cho tâm trạng vui vẻ và thoải mái,Hy vọng với những thông tin trên đã giúp các chị em phụ nữ đáp được thắc mắc có được uống thuốc trị mụn khi mang thai không? Từ đó có cách điều trị mụn khi mang thai hiệu quả và an toàn.
vinmec
1,096
Bệnh nhân u tuyến yên: Khi nào cần liệu pháp thay thế hormone? Có nhiều phương pháp được áp dụng điều trị u tuyến yên hiện nay như phẫu thuật, xạ trị, dùng thuốc... Tùy vào tình trạng khối u và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định cách điều trị phù hợp và mang lại hiệu quả tối đa. Đôi khi các biện pháp điều trị sẽ được kết hợp linh hoạt cùng nhau để tăng hiệu quả điều trị. 1. Chẩn đoán u tuyến yên Người bệnh có dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sẽ được bác sĩ khám, chẩn đoán bằng phương pháp cận lâm sàng như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, kết hợp khai thác thông tin bệnh để kết luận chính xác tình hình bệnh. Theo đó, bệnh nhân u tuyến yên sẽ được thực hiện các bước sau trước khi được chỉ định kết luận điều trị bệnh theo phương pháp nào là hiệu quả:Khám chuyên khoa thần kinh.Xét nghiệm máu, nước bọt hoặc nước tiểu để đo lượng hormone. Các xét nghiệm này có thể được làm nhiều lần ở nhiều thời điểm khác nhau, một số bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc hoặc hormone trước khi xét nghiệm.Chụp cộng hưởng từ MRI.Chụp X-quang cắt lớp vi tính CT hoặc CAT.Khám trường thị lực.Sinh thiết.Chọc dò tủy sống (hiếm dùng để chẩn đoán u tuyến yên). Người bệnh nên chụp CT để chẩn đoán bệnh u tuyến yên chính xác Sau khi có kết quả xét nghiệm & chụp phim, bác sĩ đưa ra kết luận về chẩn đoán và đánh giá giai đoạn. Việc đánh giá giai đoạn cho biết vị trí khối u, đã lan đến nơi khác chưa và có ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể không.Kết quả đánh giá giai đoạn u giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị phù hợp và tiên lượng hiệu quả điều trị. Phân loại khối u tuyến yên thường được dựa vào kết quả chụp cộng hưởng từ, bao gồm:U tuyến nhỏ (microadenoma) có kích thước <10mm.U tuyến lớn (macroadenoma) có kích thước lớn nhất >10mm và có thể phát triển ra ngoài hoành tuyến yên (sella turcica).Từ đây, người bệnh có thể hiểu rằng việc điều trị các vấn đề cơ bản của bệnh u tuyến yên là phục hồi hoàn toàn việc sản xuất hormone ở tuyến yên diễn ra bình thường, thông qua điều trị các khối u tuyến yên, Ở trường hợp thiếu hụt hormone sau khi đã điều trị phẫu thuật hoặc xạ trị trước đó, người bệnh sẽ tiếp tục được chỉ định điều trị bằng thuốc thay thế hormone. Quá trình điều trị thay thế hormone này sẽ duy trì thường là cả đời để ổn định chức năng sản xuất hormone tại tuyến yên. 2. Thuốc thay thế hormone điều trị bệnh u tuyến yên Corticosteroid giúp thay thế các kích thích tố tuyến thượng thận không được sản xuất vì hormone tuyến thượng thận thiếu hụt adrenocorticotropic (ACTH).Levothyroxine (Levoxyl, Synthroid...) thay thế mức thiếu hụt hormone tuyến giáp gây ra bởi sản xuất TSH thấp hoặc thiếu.Kích thích tố sinh dục bao gồm testosterone ở nam giới và estrogen hoặc kết hợp estrogen và progesterone ở phụ nữ. Testosterone được dùng qua da với miếng dán, dạng gel hoặc tiêm. Thay thế hormone nữ có thể được dùng dạng viên hoặc miếng dán.Desmopressin (DDAVP) thay thế ADH và giảm tổn thất nước qua đường đi tiểu thường xuyên của người bệnh. Thuốc này ở dạng xịt mũi, thuốc uống hoặc tiêm.Hormone tăng trưởng được tiêm dưới da, thúc đẩy tăng trưởng.Nếu bệnh nhân u tuyến yên vô sinh có thể được chỉ định chế phẩm có chứa LH và FSH, còn được gọi là gonadotropins, được tiêm để kích thích trứng rụng ở phụ nữ và tăng sản xuất tinh trùng ở nam giới. Sử dụng thuốc thay thế hormone điều trị bệnh u tuyến yên Quá trình điều trị u tuyến yên bằng phương pháp thay thế hormone cần được giám sát và điều chỉnh chặt chẽ, kịp thời. Các rối loạn nội tiết sẽ được theo dõi, đảm bảo trong mức quy định, ổn định các chỉ số nội tiết khi sử dụng thuốc. Đồng thời điều chỉnh liều lượng thuốc để không gây ra những hậu quả, biến chứng khó lường trong quá trình điều trị.Trong trường hợp khẩn cấp, người bệnh cần đeo vòng y tế hoặc dây chuyền cảnh báo, và mang theo thẻ đặc biệt thông báo cho những người khác, chẳng hạn đang dùng corticosteroid và các thuốc khác.
vinmec
774
Những cách tẩy cao răng tự nhiên Cao răng (vôi răng) là một trong những lý do phổ biến dẫn tới hình thành các bệnh lý về răng miệng. Điển hình là bệnh viêm nướu, viêm niêm mạc miệng, viêm nha chu, … Trước tình trạng này, nhiều người đặt ra câu hỏi đâu là biện pháp để làm sạch cao răng và có cách tẩy cao răng tự nhiên hay không. Câu trả lời sẽ được đưa ra qua bài viết sau: 1. Cao răng hình thành do đâu? 1.1 Quá trình hình thành nên vôi răng Cao răng hình thành do cặn bẩn trong khoảng miệng lâu ngày không được làm sạch triệt để Thông thường sau khoảng 15 phút từ khi ăn, trên bề mặt của răng sẽ bắt đầu hình thành nên một lớp màng vô khuẩn. Sau một thời gian khi vi khuẩn tích lên ngày càng dày, những mảng bám sẽ xuất hiện. Ở giai đoạn đầu, mảng bám vẫn có thể được xử lý bằng bàn chải và chỉ nha khoa thông thường. Tuy nhiên khi đã tồn tại lâu, mảng bám sẽ vôi hóa bởi hợp chất muối vô cơ ở trong nước bọt. Cùng với đó là nhiều yếu tố khác sẽ khiến mảng bám cứng hơn. Chúng bám chặt vào bề mặt răng hoặc ở vị trí dưới lợi. Thời điểm đó, mảng bám đã chuyển sang tình trạng cao răng. Lớp cao răng này khó có thể loại bỏ bằng những phương pháp thông thường. 1.2 Lý do dẫn tới cao răng Sự hình thành của cao răng đa phần là bởi những thói quen chăm sóc răng miệng không đúng cách: – Không biết cách đánh răng sao cho đúng, thói quen đánh răng không được duy trì đều đặn. Do đó, khoang miệng không được làm sạch hoàn toàn dẫn tới để sót lại nhiều mảng bám. – Không sử dụng nước súc miệng, chỉ nha khoa để làm sạch răng. Điều này khiến bỏ sót nhiều mảng bám, tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn. Đặc biệt là ở các vị trí trong kẽ răng. – Chế độ ăn có quá nhiều món ăn chứa đường hóa học. Điển hình là bánh kẹo, nước ngọt có ga, nước hoa quả đóng hộp, … 2. Tính nguy hiểm của cao răng Răng bị ngả vàng có thể do cao răng lâu ngày không được xử lý Trong trường hợp có thể sớm loại bỏ thì cao răng không phải vấn đề đáng ngại. Tuy nhiên, nếu không xử lý kịp thời dẫn tới cao răng phát triển quá đà sẽ gây nên nhiều bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Ví dụ như viêm nha chu, viêm nướu, sâu răng, chảy máu chân răng, răng ố vàng, … Nghiêm trọng hơn, răng của người bệnh có thể bị mòn chân, đối mặt với nguy cơ mất răng. Do đó, thói quen lấy cao răng định kỳ 2 lần mỗi năm là rất quan trọng. 3. Có thể tẩy cao răng tự nhiên không? Cao răng hình thành gây nhiều khó khăn, cản trở cho ta trong cuộc sống hàng ngày. Những mảng bám này nếu tồn lại lâu còn có thể dẫn tới nhiều vấn đề nguy hiểm. Vì vậy, mọi người cần lưu ý duy trì thói quen cạo cao răng định kì. Tuy nhiên, không phải bất kì ai cũng có điều kiện để tới nha khoa thực hiện lấy vôi răng. Vậy có thể tẩy cao răng tự nhiên hay không? Câu trả lời với những trường hợp cao răng còn mới, chưa nhiều và dày, ta có thể thử tham khảo một số phương pháp lấy cao răng tự nhiên. Tùy vào tình trạng răng, mức độ ảnh hưởng ngay sau khi mới thực hiện tẩy cao răng sẽ khác nhau. Với những người sở hữu răng khỏe mạnh, lần đầy thực hiện lấy cao răng sẽ chỉ có cảm giác hơi buốt nhẹ khoảng 1-3 ngày đầu tiên. Bên cạnh đó, ta cần lưu ý rằng tuy những phương pháp tự nhiên có thể giúp xử lý cao răng nhưng chưa được xác thực về độ hiệu quả mà chỉ là những giải pháp “chữa cháy” được mọi người “truyền tai nhau” thực hiện. 4. 5 Cách tẩy cao răng tự nhiên tại nhà 4.1 Sử dụng muối Muối được cho là nguyên liệu tiện lợi đem lại hiệu quả vệ sinh răng miệng. Đối với cao răng, nhiều người cũng thường tận dụng loại nguyên liệu này. Theo nhiều ý kiến, sử dụng muối để đánh răng, những vi khuẩn trong khoang miệng sẽ được đánh bật. Cùng với đó, muối còn có khả năng làm sạch và làm trắng răng. Từ đó hơi thở sẽ tránh được tình trạng có mùi khó chịu, trả lại sự tự tin khi giao tiếp. Với phương pháp sử dụng muỗi để đánh răng, nguyên liệu mà ta cần sử dụng chỉ là muối, nước cốt chanh và bàn chải đánh răng cá nhân. Hãy trộn nước cốt chanh cùng muối theo tỉ lệ 1:2. Sau khi đã thu được hỗn hợp dạng sệt, ta lấy bàn chải, nhúng vào hỗn hợp và tiến hành đánh răng trong khoảng 2 phút. 4.2 Sử dụng giấm pha loãng Giấm cũng là nguyên liệu tự nhiên được khá nhiều người lựa chọn để hỗ trợ xử lý cao răng. Dung dịch giấm pha loãng được nhiều người đánh giá là có khả năng sát khuẩn và loại bỏ những vi khuẩn gây hại răng miệng. Sử dụng thường xuyên dung dịch này ta có thể ngăn ngừa được nhiều vấn đề răng miệng, loại bỏ tốt những cặn bẩn, mảng bám. Cách sử dụng giấm để loại bỏ mảng bám cần nguyên liệu là 2 thìa giấm, nửa thì muối và nửa bát nước ấm. Ta tiến hành trộn 3 nguyên liệu này với nhau tạo thành một dung dịch là có thể sử dụng được. 4.3 Sử dụng vỏ cam, vỏ chanh Trong thành phần của vỏ cam, vỏ chanh có axit đem lại tính ứng dụng cao. Đặc biệt, đây cũng được nhiều người “truyền tai” là một bài thuốc an toàn, tự nhiên giúp xử lý nhiều vấn đề về chăm sóc răng miệng. Đầu tiên, ta cần tiến hành tách vỏ cam, vỏ chanh và phơi khô khoảng 1 ngày. Sau khi vỏ đã khô, hãy nghiền nát chúng thành bột và sử dụng để rắc vào kem đánh răng. Sử dụng kem đánh răng được rắc bột chải răng rồi sức miệng với nước sạch mỗi ngày để kiểm chứng độ hiệu quả. 4.4 Sử dụng cà chua Phương pháp sử dụng cà chua để loại bỏ cao răng cũng thực hiện tương tự như với vỏ cam, vỏ chanh. Điều này là bởi trong cà chua có tính axit cùng nhiều các loại vitamin. Ta sử dụng cà chua được thái lát để chà lên răng 5 phút mỗi ngày rồi súc miệng lại với nước sạch để tác động, loại bỏ cao răng. Lưu ý, sau khi sử dụng cà chua, ta vẫn cần thực hiện đánh răng với kem đánh răng như bình thường. 4.5 Sử dụng cau khô Tẩy cao răng tại nha khoa sẽ đem lại hiệu quả và độ an toàn cao hơn Cau khô cũng là một nguyên liệu phổ biến sử dụng để tẩy cao răng tự nhiên. Điều ta cần làm là tách phần thịt cau bên trong, lấy vỏ đem phơi khô. Sau khi vỏ cau đã đủ khô, hãy tiến hành ngâm trong nước để chúng mềm hơn. Bước cuối cùng, ta hãy sử dụng vỏ cau vừa được xử lý, chà xát lên răng rồi súc miệng lại với nước sạch.
thucuc
1,313
Viêm amidan ở trẻ em: nguyên nhân, dấu hiệu và biện pháp điều trị Amidan là tổ chức lympho nằm ở ngay hầu họng, có vai trò bảo vệ hệ hô hấp khỏi sự tấn công của virus hoặc vi khuẩn gây bệnh. Amidan bị viêm sưng là bệnh lý khá phổ biến ở mọi lứa tuổi, trong đó có trẻ nhỏ. Viêm amidan ở trẻ em nếu không được xử lý đúng cách có thể khiến bệnh diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm. 1. Vì sao trẻ hay mắc viêm amidan? Amidan là tổ chức lympho có vai trò miễn dịch tại chỗ, chống lại sự xâm nhập và tấn công của các tác nhân gây bệnh từ môi trường. Vị trí của amidan nằm ở ngay trong họng, gồm amidan khẩu cái, amidan vòm, amidan vòi và amidan lưỡi. Trong đó amidan khẩu cái có kích thước lớn, nằm ngay hai bên thành họng nên thường bị tấn công, hầu hết mọi người bị viêm amidan cũng là viêm tại amidan này. Mặc dù có vai trò miễn dịch nhưng nếu số lượng vi khuẩn, virus quá nhiều hoặc miễn dịch cơ thể yếu, amidan không thể chống lại được cũng trở thành cơ quan bị tấn công và viêm nhiễm. Khi đó, các ổ viêm sẽ phát triển tại amidan và gây viêm vùng họng, lan dần sang các cơ quan bên cạnh. Trẻ nhỏ là đối tượng thường mắc viêm amidan nhất do hệ miễn dịch của trẻ yếu, khả năng chống lại virus, vi khuẩn kém. Hoạt động miễn dịch của amidan hoạt động mạnh nhất ở trẻ từ 4 - 10 tuổi, sau đó khả năng miễn dịch yếu dần là lúc amidan dễ bị viêm nhiễm nếu tiếp xúc thường xuyên với tác nhân gây bệnh. 2. Các thể viêm amidan ở trẻ em Các thể viêm amidan thường gặp ở trẻ nhỏ bao gồm: 2.1. Viêm amidan cấp tính Khi amidan bị tấn công bởi virus, vi khuẩn dẫn đến sưng viêm, đau rát tại amidan và các vùng xung quanh trong họng. 2.2. Viêm amidan mạn tính Khi viêm amidan cấp tính tái phát nhiều lần, miễn dịch của amidan đã quá yếu, hố amidan được tạo thành trở thành nơi tích tụ virus, vi khuẩn và dịch mủ. Khi đó triệu chứng bệnh kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu không có can thiệp điều trị từ bên ngoài. Viêm amidan mạn tính lại được chia thành 2 nhóm nhỏ gồm: Viêm amidan thể viêm xơ teo: Khi amidan bị viêm và có xu hướng thu nhỏ kích thước. Viêm amidan thể viêm quá phát: Khi amidan bị viêm nhưng phát triển lo lên, trẻ nhỏ là đối tượng thường gặp thể bệnh này. 3. Nhận biết triệu chứng viêm amidan ở trẻ em Nhận biết sớm triệu chứng viêm amidan ở trẻ nhỏ để điều trị là rất quan trọng bởi đây là tuyến miễn dịch có vai trò lớn trong bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp nói riêng và cơ thể nói chung. Cụ thể, viêm amidan ở trẻ em có những triệu chứng đặc trưng sau: 3.1. Amidan bị sưng to, tấy đỏ Cha mẹ có thể kiểm tra bằng cách sử dụng đèn pin nhỏ cùng dụng cụ để ấn lưỡi của trẻ xuống, sau đó chiếu vào vùng họng để quan sát. Vị trí amidan của trẻ có xuất hiện các đốm trắng nhỏ ở bề mặt, đỏ và sưng hơn bình thường nghĩa là đang bị viêm sưng amidan. 3.2. Hơi thở có mùi hôi Mặc dù trẻ đánh răng, vệ sinh răng miệng thường xuyên nhưng hơi thở vẫn có mùi hôi rõ rệt thì có thể do viêm amidan. Dịch mủ cùng với sự tích tụ của vi khuẩn, chất thải của chúng là nguyên nhân tạo ra mùi hôi khó chịu cho khoang miệng và cũng gây độc cho amidan. 3.3. Trẻ thấy đau và vướng khi nuốt nước bọt Triệu chứng này khá giống với trường hợp đau do viêm họng, khiến trẻ khó chịu khi nuốt thức ăn và vì vậy sẽ lười ăn hơn, thậm chí bỏ bữa. 3.4. Trẻ ho nhiều Viêm amidan không chỉ ảnh hưởng đến amidan mà còn ảnh hưởng đến các vùng niêm mạc họng xung quanh. Từ đó sẽ khiến trẻ cảm giác ngứa, khó chịu ở cổ họng dẫn đến ho, có đờm, khàn giọng. 3.5. Sốt Viêm amidan thường không gây sốt cao nếu phát hiện sớm, song trẻ vẫn thường sốt nhẹ kéo dài. 3.6. Ù tai và đau nhức trong tai Tai, mũi và họng là ba cơ quan thông nhau, do vậy viêm amidan kéo dài có thể tác động đến hai cơ quan còn lại là tai và mũi. Thường khi triệu chứng này đã xuất hiện cho thấy viêm amidan nặng và có biến chứng, cần điều trị tích cực viêm amidan cùng các bệnh lý ở cơ quan khác. Phần lớn trẻ nhỏ bị viêm amidan cấp, triệu chứng khá rõ ràng dễ nhận biết. Tuy nhiên nếu cha mẹ chủ quan, triệu chứng bệnh kéo dài có thể tiến triển thành mạn tính, khi đó điều trị sẽ rất khó khăn. 4. Không nên tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ, có thể xảy ra trường hợp dùng sai thuốc và liều lượng khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, hơn nữa còn dẫn đến tình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc sau này. Chăm sóc và điều trị cho trẻ bị viêm amidan sẽ còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh và triệu chứng, cụ thể như sau: 4.1. Trẻ bị viêm amidan nhẹ Nếu viêm amidan ở trẻ em nhẹ, triệu chứng thoáng qua, thường không cần thiết phải điều trị với thuốc kê đơn mà bác sĩ sẽ hướng dẫn cha mẹ một cách phương pháp điều trị, chăm sóc tại nhà. Cụ thể như sau: Dùng nước muối pha loãng hoặc nước muối sinh lý cho trẻ súc miệng hàng ngày: có tác dụng sát khuẩn, làm sạch, loại bỏ vi khuẩn, virus gây bệnh và từ đó điều trị khỏi viêm amidan. Cho trẻ ăn uống đủ chất, tăng cường bổ sung Vitamin C để tăng sức đề kháng. Không cho trẻ ăn uống thực phẩm lạnh vì có thể gây viêm amidan nặng hơn. 4.2. Trẻ bị viêm amidan nặng Trẻ vẫn có nguy cơ bị viêm amidan nặng hoặc mạn tính, nhất là trường hợp bệnh tái phát nhiều lần. Khi đó, bác sĩ thường xem xét gợi ý cho trẻ cắt bỏ amidan khi cơ quan này đã bị viêm nặng, mất chức năng để ngăn ngừa biến chứng xảy ra.
medlatec
1,093
Tìm hiểu về tình trạng và phương pháp điều trị phẫu thuật thoát vị bẹn Phẫu thuật thoát vị bẹn là kỹ thuật được những người không may mắc phải căn bệnh này quan tâm. Vậy hiện nay có những phương pháp phẫu thuật nào được áp dụng để điều trị bệnh lý này? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé. 1. Tìm hiểu về thoát vị bẹn Thoát vị bẹn là một trong những căn bệnh khá phổ biến hiện nay. Đây là tình trạng các tạng của ổ bụng chui qua ống bẹn hay các vị trí yếu của thành bụng. Nguyên nhân gây bệnh thoát vị bẹn Theo nghiên cứu cho thấy, thoát vị bẹn xuất hiện do 2 nguyên nhân chính dưới đây: Yếu tố bẩm sinh: Khi đứa trẻ lọt lòng mẹ, ống bẹn sẽ được tự động đóng lại. Nhưng do một số lý do nào đó mà nó không thể đóng lại được, làm cho các thành phần trong ổ bụng khi đi qua ống này sẽ tạo nên túi thoát vị. Yếu tố mắc phải: Xuất phát từ những yếu tố làm nên sự suy yếu của thành bụng, mắc các bệnh lý khiến lượng collagen trong mô có xu hướng giảm. Ngoài ra, người thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng cũng là những đối tượng có thể mắc phải thoát vị bẹn. Những biến chứng của bệnh Theo con số thống kê cho thấy, nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn hẳn nữ. Thoát vị bẹn có những triệu chứng ban đầu không rõ ràng, nên việc phát hiện bệnh ở thời điểm sớm là rất khó, chỉ có thể nhận biết qua việc thăm khám hoặc đã có những biến chứng nguy hiểm. Đối với nam giới: Bệnh lý này có thể gây ra tình trạng teo, hoại tử tinh hoàn. Đối với nữ giới: Tuy bệnh lý này không gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai nhưng tình trạng bệnh có thể sẽ nặng thêm khi bạn mang thai. Áp lực ổ bụng khi thai nhi từng ngày lớn lên là yếu tố khiến bệnh ngày càng trầm trọng. 2. Các phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn Thoát vị bẹn được coi là căn bệnh không khó chữa, nhưng cũng không phải tự nhiên mà khỏi. Với những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, người bệnh cần có phương pháp điều trị dứt điểm trước khi quá muộn. Ngày nay, khi trình độ y học đang ngày càng phát triển. Phương pháp được dùng để điều trị dứt điểm căn bệnh này đó là phẫu thuật. Nhìn chung, phẫu thuật thoát vị bẹn chính là việc đóng lại lỗ thoát vị, đồng thời tái tạo lại thành bụng bằng cách sử dụng tấm lưới. Với 2 phương pháp phẫu thuật là mổ hở và nội soi. Phương pháp mổ hở Đây được coi là phương pháp truyền thống, thực hiện mổ cắt bao thoát vị. Với kỹ thuật này, đầu tiên bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cho người bệnh nhằm tránh cảm giác đau đớn trong suốt quá trình thực hiện phẫu thuật. Quá trình phẫu thuật được thực hiện bằng việc rạch một vết nhỏ theo nếp lằn của bụng dưới. Phần ruột hay các bộ phận phía trong bao thoát vị được đẩy lại vị trí phù hợp, phẫu tích bao thoát vị và thắt lại. Sau ca phẫu thuật, người bệnh được chỉ định ở lại bệnh viện từ 2 - 3 ngày để được bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe cũng như vết mổ. Với phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn truyền thống này, người bệnh phải đối mặt với một số nhược điểm sau đây: Mổ hở sẽ khiến cho vết sẹo to, gây mất thẩm mỹ. Tình trạng chảy máu nhiều do vết mổ to. Với phương pháp phẫu thuật này, bác sĩ sẽ không thể xác định được có nguy cơ bị thoát vị bẹn ở phía đối diện hay không. Tỷ lệ tái phát thoát vị bẹn là 2 - 5%. Người bệnh cần thời gian lành vết mổ kéo dài hơn. Có thể gặp phải tình trạng nhiễm trùng. Phương pháp nội soi Ngày nay, phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh đang được sử dụng rộng rãi, với những ưu điểm vượt trội hơn hẳn cách mổ hở truyền thống. Việc áp dụng phương pháp này vào điều trị thoát vị bẹn cũng không phải ngoại lệ. Với mục tiêu phẫu thuật tương tự mổ hở nhưng thay vì rạch theo vết lằn bụng dưới, bác sĩ sẽ tiến hành rạch vết rất nhỏ đủ để đưa thiết bị y tế vào trong. Với việc vận dụng trình độ khoa học công nghệ vào y học, đẩy ruột hoặc các bộ phận bên trong bao thoát vị trở lại vị trí phù hợp, phẫu tích bao thoát vị. Những ưu điểm vượt trội mà phương pháp này mang lại đó là: Tính thẩm mỹ cao. Lượng máu chảy ít, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Cho phép phát hiện người bệnh có nguy cơ bị thoát vị bẹn bên đối diện. Hạn chế biến chứng như tắc ống dẫn tinh sau phẫu thuật.
medlatec
869
Thai 20 tuần: bé phát triển thế nào? Thai 20 tuần mẹ và bé đang ở tam cá nguyệt thứ 2, thời điểm bé yêu đã phát triển ổn định. Cụ thể thai 20 tuần bé có cân nặng bao nhiêu, bé đã biết làm gì liệu mẹ đã nắm rõ chưa? Thai 20 tuần bé yêu phát triển thế nào, liệu mẹ đã nắm rõ chưa? 1.Thai 20 tuần – bé phát triển thế nào? Ở tuần thứ 19, bé yêu đã nặng khoảng 240gr chiều dài trung bình tính từ đầu đến mông khoảng 15cm. Mới qua 1 tuần nhưng bé đã lớn lên trông thấy, cân nặng của con là khoảng 300gr và dài thêm 1,5 – 2cm nữa, khoảng 16,5 – 17cm từ đầu đến mông. Nếu đo từ đầu đến chân thì chiều dài của con khoảng 25,5 – 26cm tương đương một trái chuối. Mẹ sẽ thấy bé đang tập võ, những chuyển động thành những lần huých, đạp mạnh mẽ. Lông mày và mi mắt bắt đầu xuất hiện. Nếu là bé gái thì lúc này âm đạo của bé cũng đã được hình thành. Bé đã hấp thu nhiều dưỡng chất từ mẹ hơn, hệ thống tiêu hóa phát triển nhanh chóng, thậm chí bé bắt đầu thải phân su vào nước ối một phần, phân su tiếp tục tích tụ trong ruột của con và sẽ được thải ra ngoài cơ thể sau khi bé chào đời. Lúc naỳ, bé đã lớn lên trông thấy, cân nặng của con là khoảng 300gr. Lúc này hoạt động nuốt của con cũng thuần thục. Cơ thể bé cưng đang tập trung hoàn thiện chức năng nên bé cũng cần rất nhiều năng lượng. 2.Những thay đổi của mẹ Mẹ bầu nên đi khám thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Sự phát triển của thai 20 tuần thế nào cũng như mẹ cần làm gì để con được tăng trưởng tốt nhất, hi vọng rằng thông tin trên của chúng tôi đã giúp các mẹ bầu có được chia sẻ hữu ích. 
thucuc
349
Chữa viêm thanh quản hiệu quả với 5 bài thuốc hiệu quả Viêm thanh quản là hiện tượng dây thanh âm bị kích thích, nhiễm trùng do hoạt động quá mức hoặc bị vi khuẩn tấn công. Triệu chứng điển hình của viêm thanh quản là khàn giọng, đau rát cổ họng. Khi đó, người bệnh có thể áp dụng các cách chữa viêm thanh quản tại nhà để giảm các triệu chứng khó chịu ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần. 1. Những thực phẩm giúp chữa viêm thanh quản hiệu quả 1.1 Sử dụng trà ấm và mật ong điều trị viêm thanh quản Trà và mật ong là bài thuốc đầu tiên trong quá trình trị viêm thanh quản đơn giản mà hiệu quả. Trà ấm sẽ làm dịu cổ họng đang bị kích thích của người bị viêm thanh quản một cách nhanh chóng. Các loại trà thảo dược được khuyến khích sử dụng nhiều hơn điển hình là trà hoa cúc, có chứa chất chống oxy hóa với tác dụng chống viêm và tăng cường hệ miễn dịch. Trà và mật ong là bài thuốc đầu tiên trong quá trình trị viêm thanh quản đơn giản mà hiệu quả được nhiều người áp dụng tại nhà Kết hợp trà với mật ong làm tăng hiệu quả chữa trị viêm thanh quản. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh được mật ong với tác dụng trị ho và đờm và được sử dụng nhiều trong các loại thuốc chữa trị thanh quản trên thị trường. 1.2 Gừng điều trị các bệnh thanh quản Gừng được sử dụng trong y học cổ truyền như bài thuốc quý nhiều năm nay. Tác dụng của gừng trong điều trị các bệnh thanh quản là ức chế các cơn ho khan đồng thời giảm cảm giác khó chịu và nhiễm trùng cổ họng. Gừng được sử dụng theo nhiều cách để chữa viêm thanh quản. Người bệnh nên thêm gừng tươi đã gọt vỏ vào các món ăn hàng ngày vừa thêm hương vị thơm ngon vừa có công dụng chữa bệnh. 1.3 Chữa viêm thanh quản bằng củ tỏi Tỏi là một trong những nguyên liệu tự nhiên thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm thanh quản tại nhà. Trong tỏi có chứa một hàm lượng lớn hoạt chất allicin vi chất hoạt động như một kháng sinh tự nhiên với khả năng ngăn ngừa vi khuẩn, virus và làm dịu cổ họng. Có hai cách chữa trị viêm thanh quản bằng tỏi: – Cách 1: nướng tép tỏi tươi để nguyên vỏ, sau đó bỏ vỏ và nghiền nhỏ với nước ấm và ngậm nuốt từng ngụm. – Cách 2: đập dập tỏi tươi cho vào chén chưng cách thủy với mật ong trong 15 phút và chắt lấy nước để uống. Nên uống từ từ từng ngụm để tỏi ngấm vào thanh quản. Với hai cách này, người bệnh nên thực hiện 2 lần/ngày, liên tục trong vòng 7 ngày sẽ thấy các triệu chứng bệnh thanh quản nhanh chóng thuyên giảm. Tỏi chưng mật ong là bài thuốc phổ biến dùng để chữa viêm thanh quản với tác dụng khả năng ngăn ngừa và tiêu diệt vi khuẩn, virus, làm dịu cổ họng 1.4 Sử dụng trà cây du trơn với chanh Trà cây du trơn là nguyên liệu được làm từ rễ và vỏ thân khô từ cây du trơn. Loại trà này được sử dụng nhiều trong Đông y và cả thảo dược Ấn Độ để điều trị các bệnh đường hô hấp trên. Uống trà cây du trơn có tác dụng dịu cổ họng khi bị đau, viêm nhiễm. Bên cạnh đó, khi cho thêm chanh vào trà sẽ làm tăng cường miễn dịch đồng thời mau chóng lành bệnh. 1.5 Điều trị viêm thanh quản bằng khế chua Quả khế chua có vị chua chát, không độc và có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Hoa khế có vị ngọt, tiêu viêm, hiệu quả trong việc chữa ho khan, ho có đờm. Các bác sĩ khuyên dùng khế để xoa dịu cảm giác đau rát ở cổ họng khi bị viêm thanh quản. Thái lát nhỏ 2-3 quả khế chua ngậm trong ít đường khoảng 3- 4 tiếng đồng hồ, sau đó gạn lấy nước và ngậm nuốt từ từ. Người bệnh thực hiện liên tục trong khoảng 7 ngày sẽ thấy triệu chứng do viêm thanh quản gây ra thuyên giảm đáng kể. 1.6 Chữa trị viêm thanh quản bằng giá đỗ Giá đỗ có vị ngọt nhạt hơi tanh, tính mát, hỗ trợ điều trị đau họng, viêm họng, khản tiếng, viêm thanh quản. Cách chữa trị viêm thanh quản bằng giá đỗ hiệu quả là xay giá đỗ chín với gừng tươi cùng muối sau đó lọc lấy nước, uống từ từ từng ngụm để giúp cổ họng dễ chịu hơn. sử dụng xay giá đỗ chín với gừng tươi cùng muối sau đó lọc lấy nước, uống từ từ từng ngụm để giúp cổ họng dễ chịu hơn, giảm bớt các triệu chứng của viêm thanh quản gây ra. 2. Một số phương pháp khác giúp chữa viêm thanh quản hữu hiệu Ngoài bổ sung những thực phẩm tốt cho thanh quản, người bệnh cần phải chú ý thực hiện theo một số điều sau: – Hạn chế việc nói to, la hét vì khi bị viêm thanh quản, các dây thanh âm sẽ trở nên vô cùng nhạy cảm. Vào lúc này, nếu nói to và la hét nhiều làm dây thanh quản dễ dàng bị tổn thương trầm trọng hơn. Cách tốt nhất là người bệnh phải cho thanh quản có thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi bằng cách hạn chế nói nhiều hoặc nói to, ca hát. – Sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc các thiết bị điều hòa không khí giúp hạn chế kích thích cổ họng và làm loãng đờm. Việc hít không khí khô là tác nhân gây kích thích cổ họng đồng thời góp phần gây viêm dây thanh âm. Trong trường hợp không có máy tạo độ ẩm, người bệnh có thể tắm nước ấm hoặc ngâm trong bồn với nước ấm. – Không được uống rượu và hút thuốc: rượu bia, đồ uống có cồn có thể gây mất nước trong cơ thể từ đó là tình trạng khô họng và viêm thanh quản trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, các loại thuốc lá kể cả thuốc lá điện tử góp phần gây kích ứng cổ họng, làm tình trạng ho kéo dài. Do đó trong thời gian điều trị viêm thanh quản cần hạn chế những loại chất kích thích này. Trên đây là những cách chữa trị viêm thanh quản bằng các nguyên liệu tự nhiên tại nhà nhưng vô cùng hữu hiệu. Nếu trường hợp đã áp dụng những cách trên trong vòng 7-10 ngày mà không thấy bệnh có tiến triển tốt hơn thì cần đi khám để kiểm tra tình trạng cổ họng và điều trị bằng phác đồ của bác sĩ. Bởi vì nếu như không được điều trị sớm, viêm thanh quản không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày mà còn là tác nhân gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
thucuc
1,232
Phân biệt cơn đau ngực trong tim mạch với cơn đau ngực thông thường Phân biệt cơn đau ngực là điều cần làm để theo dõi tình trạng sức khỏe cá nhân. Trên thực tế, không phải lúc nào cơn đau ngực cũng có nguyên nhân từ tim. Tuy nhiên, nếu bạn có cơn đau ngực kèm theo các triệu chứng khác như khó thở, buồn nôn hoặc đau lan ra cánh tay trái, đây có thể là dấu hiệu của nhồi máu cơ tim. Dấu hiệu nhận biết cơn đau tim Nhận biết các dấu hiệu của đau ngực rất quan trọng vì điều này sẽ ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn sức khỏe cho người bệnh.Cảm giác nặng ngực khi cơn đau xảy ra: Cơn đau tim khiến người bệnh cảm thấy nặng ngực hoặc tức ngực liên tục. Sự xuất hiện đột ngột của cơn đau này là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết. Phân biệt cơn đau ngực giúp người bệnh nhận biết dấu hiệu bệnh tim Lan toàn bộ cơ thể: Cơn đau tim có thể không chỉ giới hạn ở ngực, mà còn lan ra các khu vực khác như sau lưng, lên cổ, hàm dưới và tay trái.Thời gian kéo dài: Nếu cơn đau kéo dài hơn ba phút mà không có dấu hiệu suy giảm và ngày càng trở nên tồi tệ hơn, đó có thể là dấu hiệu của một cơn đau tim.Triệu chứng kèm theo: Sự xuất hiện của các triệu chứng như hụt hơi, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi và đổ mồ hôi cũng là dấu hiệu quan trọng cần chú ý. 2. Phân biệt cơn đau ngực do đau tim và các cơn đau ngực khác 2.1. Phân biệt cơn đau ngực qua thời gian kéo dài của cơn đau ngực Cơn đau tim thường diễn ra ít nhất 30 phút và có thể kéo dài hơn. Nếu cơn đau chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn và biến mất, đó có thể là dấu hiệu của một vấn đề khác của cơ thể như đau thần kinh liên sườn. 2.2. Cơn đau thuyên giảm khi người bệnh thay đổi vị trí và tư thế Nếu việc thay đổi vị trí hay tư thế giúp làm giảm hoặc loại bỏ cơn đau, đây có thể không phải là cơn đau tim. Cơn đau tim thường không giảm đi khi thay đổi tư thế. 2.3. Sử dụng thuốc kháng axit và trào ngược dạ dày Nếu thuốc kháng axit giúp giảm cơn đau, đó có thể là dấu hiệu của trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, người bệnh cần kiểm tra y tế để tìm rõ nguyên nhân gây ra cơn đau ngực 2.4. Hoạt động, vận động làm giảm cơn đau Nếu hoạt động, vận động làm giảm triệu chứng đau ngực, có thể đó không phải là cơn đau tim. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đôi khi hoạt động cũng có thể kích thích các vấn đề tim mạch. Vì vậy, nếu cơn đau không giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn khi vận động, người bệnh cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. 3. Thiếu máu cục bộ cơ tim thầm lặng - Dấu hiệu cần lưu ý Một số bệnh nhân sẽ trải qua cơn đau tim với những triệu chứng rõ ràng như cảm giác nặng ở ngực và lan ra cánh tay trái. Ngược lại, cũng có những trường hợp mắc phải "Thiếu máu cục bộ cơ tim thầm lặng" không có triệu chứng rõ ràng hoặc chỉ có những triệu chứng nhẹ. Cần lưu ý những cơn đau tim thầm lặng không có dấu hiệu rõ ràng "Thiếu máu cục bộ cơ tim thầm lặng" đặt ra một thách thức lớn vì người bệnh có thể không nhận biết được tình trạng bệnh nhanh chóng. Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về cơn đau ngực, đặc biệt là cơn đau không rõ nguyên nhân, việc tìm kiếm sự thăm khám từ các bác sĩ hoặc các chuyên gia là điều cần thiết để bảo vệ bản thân và duy trì cuộc sống khỏe mạnh. 4. Cần làm gì để phân biệt cơn đau ngực và xác định đúng tình trạng bệnh Phân biệt cơn đau ngực để nhận biết dấu hiệu chính xác của cơn đau tim là vô cùng quan trọng để người bệnh điều trị kịp thời. Một số hành động cần thiết để giải quyết tình trạng này: 4.1. Các chuyên gia y tế sẽ hướng dẫn cách xử lý tình huống và đảm bảo sự giúp đỡ ngay lập tức. Gọi cấp cứu ngay lập tức là mấu chốt giúp bệnh nhân đau tim tăng khả năng sống sót 4.2. Nghỉ ngơi và giữ tư thế thoải mái Người bệnh cần nghỉ ngơi và giữ tư thế thoải mái ngay khi có thể. Việc này sẽ giúp giảm áp lực lên tim và giảm nguy cơ tổn thương tim. Tránh các hoạt động hay vận động nặng, đồng thời giữ tâm trạng bình tĩnh để hỗ trợ quá trình hồi phục. 4.3. Uống một viên aspirin (nếu có) Nếu có sẵn aspirin và không bị tình trạng dị ứng thuốc, bệnh nhân có thể cân nhắc uống một viên aspirin. Aspirin có khả năng giảm đau và ngăn chặn sự hình thành cục máu, giúp cải thiện sự tuần hoàn máu cho người bệnh trong khi chờ đợi đội cứu thương. 4.4. Không uống bất kỳ loại thuốc nào khác Tuyệt đối không tự uống bất kỳ loại thuốc nào khác trừ khi có hướng dẫn của nhân viên y tế. Việc này có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn hoặc tương tác không an toàn với các loại thuốc khác. 4.5 Chờ đội cứu thương Tiếp tục chờ đội cứu thương đến nơi, bệnh nhân không cố gắng tự di chuyển đến bệnh viện. 4.6 Ghi chú các triệu chứng và thông tin y tế Nếu có thể, ghi chú chi tiết các triệu chứng mà người bệnh đã và đang trải qua như bệnh lý nền, thuốc đã sử dụng cùng các thông Cung cấp thông tin y tế của người bệnh giúp bác sĩ chẩn đoán và điều trị chính xác hơn. 4.7. Hỗ trợ tinh thần người bệnh Trong quá trình chờ đợi, người thân cần giúp bệnh nhân giảm lo lắng và căng thẳng nhằm duy trì tâm trạng tích cực - điều này rất quan trọng đối với bệnh trong quá trình hồi phục.Bệnh nhân và người thân cần lưu ý rằng mỗi giây đều quan trọng khi đối mặt với cơn đau tim. Vì vậy, cần nhanh chóng thực hiện các điều trên và tuân thủ đúng các hướng dẫn từ đội cứu thương để tối ưu hóa quá trình phục hồi, giảm thiểu tổn thương đến tim.Tóm lại, việc phân biệt cơn đau ngực rất quan trọng và người bệnh cần đặc biệt chú ý. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ tử vong ở người bệnh cũng như giúp giảm các nguy cơ biến chứng liên quan đến tim mạch, rút ngắn thời gian phục hồi sau cơn đau tim.
vinmec
1,190
Có nên chọn nha khoa niềng răng giá rẻ? Niềng răng là quá trình đầu tư dài hạn để có được hàm răng như ý và lấy lại sự tự tin vốn có. Với công sức, tiền bạc, thời gian và sự kỳ vọng bỏ ra, bạn xứng đáng nhận được hàm răng đều đẹp và khỏe mạnh. Chính vì vậy, việc lựa chọn nha khoa niềng răng uy tín là điều vô cùng cần thiết, cần cân nhắc thật kỹ càng. 1. Niềng răng là gì Niềng răng là thuật ngữ phổ biến trong nha khoa dùng để chỉ các phương pháp giúp nắn chỉnh răng, sắp xếp lại các răng về đúng vị trí của mình bằng các khí cụ chỉnh nha như : mắc cài, dây thun, khay niềng hoặc hàm tháo lắp,… Niềng răng là phương pháp giúp nắn chỉnh răng, sắp xếp lại các răng về đúng vị trí Niềng răng hỗ trợ cải thiện các tình trạng răng miệng phổ biến như răng hô, răng vẩu, răng móm, răng lệch lạc,…. Thời gian niềng răng sẽ phụ thuộc vào tình trạng răng, độ tuổi niềng răng và phương pháp niềng răng bạn lựa chọn. 2. Có nên chọn nha khoa niềng răng giá rẻ không? – Về phương pháp: Có 4 phương pháp niềng răng phổ biến; phương pháp niềng răng ít tốn chi phí nhất là niềng răng bằng mắc cài kim loại truyền thống, sau đó đến niềng bằng mắc cài sứ, niềng răng mắc cài mặt trong, niềng răng bằng khay trong suốt (không có bất kỳ khó chịu hay vướng víu nào trong sinh hoạt) có chi phí cao nhất. 4 phương pháp niềng răng phổ biến: niềng bằng mắc cài sứ, niềng răng bằng mắc cài kim loại truyền thống, niềng răng bằng khay trong suốt, niềng răng mắc cài mặt trong – Về tình trạng răng: Mức độ phức tạp hay đơn giản của tình trạng răng thưa, hô, móm, khểnh, sâu, chen chúc,… tỷ lệ thuận với chi phí niềng răng; càng ít phức tạp, chi phí càng rẻ. 3. Yếu tố đánh giá một địa chỉ nha khoa niềng răng là uy tín Một nha khoa niềng răng được đánh là uy tín khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố về đội ngũ y bác sĩ, trang thiết bị máy móc, dụng cụ niềng đảm bảo và chi phí phù hợp với chất lượng. 3.1 Đội ngũ y bác sĩ giỏi, giàu chuyên môn Trong trường hợp kết quả niềng răng xuất hiện vấn đề, các bác sĩ tại đây có thể kịp thời nắn chỉnh lại, ngăn ngừa hiệu quả các biến chứng xấu có thể xảy ra. 3.2 Đầy đủ trang thiết bị và máy móc hiện đại 3.3 Khí cụ, dụng cụ niềng răng chất lượng, đảm bảo an toàn Dụng cụ sử dụng niềng răng đảm bảo được sấy hấp tiệt trùng trước khi tiến hành thao tác, hạn chế tình trạng lây nhiễm chéo giữa các bệnh nhân. 3.4 Chi phí phù hợp 4. Gợi ý địa chỉ nha khoa niềng răng uy tín tại Hà Nội
thucuc
526
Tìm hiểu về phương pháp chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI là phương pháp chẩn đoán hiện đại, giúp phát hiện chính xác các bất thường ở cột sống thắt lưng. Chụp MRI cột sống thắt lưng là gì? Chụp MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại giúp phát hiện những hình ảnh tổn thương của cột sống một cách chi tiết nhất. Cơ thể được đưa vào vùng từ trường mạnh để đồng hóa chiều chuyển động của nguyên tử Hydro trong các phần tử nước của cơ thể. Tiếp đó, ăng-ten thu phát sóng radio tần số thấp của máy chụp sẽ thu nhận và gửi tín hiệu cho các nguyên tử Hydro, thông tin về chuyển động của nguyên tử Hydro sẽ được gửi về máy tính để xử lý. Các hình ảnh cấu trúc cột sống thắt lưng được máy tính ghi nhận và mô phỏng lại. Khi có vấn đề ở cột sống, người bệnh cần đi kiểm tra ngay Hình ảnh thu được từ chụp MRI từ cột sống thắt lưng cho phép thấy từ hình thái, cấu trúc cho đến những tổn thương phần mềm, dây chằng, đĩa đệm hay mô mềm một cách rõ nét. Qua đó giúp bác sĩ dễ dàng chẩn đoán, đánh giá các bệnh lý cột sống thắt lưng. Khi nào cần chụp MRI cột sống thắt lưng? Khi có các bất thường trong cơ thể sau, bệnh nhân nên tới bệnh viện để tiến hành chụp MRI nhằm chẩn đoán sớm bệnh: Chụp MRI giúp bác sĩ: Chụp MRI có thể phát hiện sớm mọi bất thường trong cơ thể, kể cả mầm mống ung thư Lợi ích của chụp MRI cột sống thắt lưng Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng có thể giúp phát hiện chính xác các tổn thương ở cột sống, thân đốt sống, tủy sống, đĩa đệm và các tổ chức phần mềm quanh cột sống. Hình ảnh cột sống thu được từ MRI rất rõ nét và chi tiết. Lưu ý khi chụp MRI cột sống thắt lưng Khi chụp MRI cột sống thắt lưng, bạn nên chú ý: Chụp MRI rất an toàn không gây hại cho cơ thể Chụp MRI giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng cột sống thắt lưng, phát hiện bất thường kể cả tế bào ung thư trong xương, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
420
Viêm cột sống dính khớp nên ăn gì và gợi ý từ chuyên gia Với bệnh nhân mắc các bệnh về xương khớp, chế độ ăn uống có vai trò vô cùng quan trọng với sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp tình trạng bệnh cải thiện, thuyên giảm triệu chứng sưng viêm. Vậy người bệnh viêm cột sống dính khớp nên ăn gì và không nên ăn gì? 1. Tìm hiểu tổng quan về bệnh viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp là tình trạng viêm đặc trưng bởi tổn thương khớp cùng chậu, cột sống và các khớp ở chi, thường kèm theo viêm ở một số điểm bám gân. Triệu chứng phổ biến của căn bệnh này đau tại cột sống thắt lưng. Nếu không được chẩn đoán và điều trị phù hợp từ sớm, những tổn thương do viêm không chỉ ảnh hưởng đến cột sống mà còn tác động tiêu cực đến nhiều bộ phận khác trên cơ thể. Viêm cột sống dính khớp có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như: – Viêm màng bồ đào – Ảnh hưởng tim mạch – Nứt xương – Gãy xương 2. Vai trò của chế độ dinh dưỡng với người bệnh viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp có thể gây biến dạng khớp, gây tàn phế nếu không được can thiệp sớm. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị triệt để mà chỉ có thể khắc phục triệu chứng, kiểm soát diễn tiến của bệnh. Do đó, bên cạnh tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, việc thay đổi chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt cũng có ý nghĩa quan trọng. 3. Giải đáp: Viêm cột sống dính khớp nên ăn gì? Nguyên tắc chung dành cho người bị viêm khớp là nên ăn nhiều trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên hạt. Dưới đây là những thực phẩm phù hợp với người bệnh, giúp giảm đau, tạo cảm giác dễ chịu và nâng cao sức khỏe xương khớp. 3.1. Đậu Đậu có nguồn dinh dưỡng tuyệt vời, cung cấp chất xơ và protein giúp cơ bắp khỏe mạnh. Nhiều loại đậu còn chứa magie, sắt, axit folic, kẽm và kali rất tốt cho sức khỏe tim mạch. 3.2. Bị viêm cột sống dính khớp nên ăn gì? – Câu trả lời là bông cải xanh Bông cải xanh chứa nhiều vitamin C và canxi – là chất đảm bảo giúp xương chắc khỏe. Bên cạnh đó, bông cải xanh còn cung cấp dồi dào sulforaphane, giúp ngăn ngừa và làm chậm tiến triển của bệnh. Bông cải xanh cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng cho người bệnh viêm cột sống dính khớp 3.3. Người bị viêm cột sống dính khớp nên ăn gì? – Trái cây là thực phẩm nên tăng cường bổ sung Ăn nhiều rau củ quả, trái cây mỗi ngày đảm bảo hấp thụ nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Nhóm thực phẩm này thường ít calo, giàu chất xơ, chứa nhiều chất chống oxy hóa nên có thể bảo vệ cơ thể, tránh viêm. Chuyên gia gợi ý một số loại trái cây tốt cho sức khỏe xương khớp bao gồm: – Cam – Dâu – Cherry – Nho – Bưởi – Rau xanh đậm – Cải xoăn – Cải bó xôi Hoa quả tốt cho người bệnh xương khớp và giúp cải thiện sức khỏe tổng thể 3.4. Cá Không chỉ tốt cho người bệnh viêm cột sống dính khớp, cá còn là thực phẩm không thể thiếu với tất cả chúng ta. Cá là thực phẩm chứa nhiều axit béo omega-3 – chất có tác dụng chống viêm hiệu quả. Chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên bổ sung 100g cá mỗi lần và ít nhất 2 lần/ tuần. Cá là thực phẩm phù hợp với người đang mắc bệnh viêm cột sống dính khớp 3.5. Tỏi Tỏi là gia vị kết hợp với nhiều món ăn, có hương vị đặc biệt. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tỏi làm chậm sự khởi phát của viêm xương khớp sớm. Các loại thực phẩm cùng họ allium như hành tây, tỏi tây cũng có công dụng tương tự. 3.6. Trà xanh Trà xanh cung cấp nhiều lợi ích với sức khỏe. Chất chống oxy hóa tự nhiên trong trà xanh có công dụng giảm sưng viêm, làm chậm quá trình bệnh tiến triển nặng. 3.7. Các loại ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt chứa nhiều chất xơ và chất dinh dưỡng tốt, giúp giảm viêm trên toàn cơ thể. Người mắc bệnh xương khớp nên tăng cường ăn ngũ cốc hàng ngày để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nguyên nhân là vì tim mạch được xem là biến chứng thường gặp và nguy hiểm ở người bệnh xương khớp. 3.8. Dầu ô liu Dầu ô liu chứa chất béo tốt có lợi cho tim và còn chống viêm giúp giảm hoặc ngăn ngừa đau khớp. Không chỉ riêng người bệnh viêm cột sống dính khớp mà tất cả chúng ta nên dùng dầu ô liu để nấu ăn. 4. Lưu ý các món người bệnh viêm cột sống dính khớp nên hạn chế 4.1. Chất kích thích, nhóm đồ uống có cồn, có gas Người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp đối mặt với nguy cơ cao bị loãng xương. Đồ uống có gas, có cồn và chất kích thích khiến xương suy yếu, làm giảm chất lượng khung xương. – Đồ uống có cồn Rượu bia ảnh hưởng đến thuốc đang điều trị, giảm sự hấp thụ các chất dinh dưỡng do ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày và nội tạng. – Cà phê, nước có gas Cà phê, đồ uống có gas có liên quan đến tình trạng giảm mật độ xương. Bên cạnh đó, thức uống này chứa nhiều đường hóa học, chất bảo quản không tốt cho sức khỏe của người bệnh viêm cột sống dính khớp. Đồng thời chúng cũng làm giảm sự hấp thu các chất dinh dưỡng quan trọng khác. 4.2. Các loại thực phẩm nhiều muối, đường, chất béo bão hòa Ăn quá nhiều đường khiến cơ thể thừa cân, béo phì và khiến xương khớp chịu áp lực từ sức nặng nhiều hơn, ảnh hưởng đến vận động và tăng nguy cơ mắc các bệnh xương khớp. Bên cạnh đó, đường cũng làm tăng phản ứng viêm, tác động không nhỏ đến quá trình điều trị. Thực phẩm nhiều muối và chất bảo quản chứa lượng lớn natri. Chế độ ăn nhiều muối khiến triệu chứng sưng đau nghiêm trọng hơn. Người bệnh viêm cột sống dính khớp nên hạn chế muối, đường và chất bảo quản trong thực đơn hàng ngày nếu không muốn tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Chất béo bão hòa và thực phẩm giàu cholesterol cũng là nhóm thực phẩm người bệnh viêm cột sống dính khớp nên hạn chế. Lý do là vì mỡ bão hòa và thức ăn nhiều cholesterol có thể kích hoạt phản ứng viêm, khiến tình trạng bệnh tiến triển nặng. 4.3. Thực phẩm nhiều tinh bột Các loại ngũ cốc chứa gluten và tinh bột như lúa mì, lúa mạch, … cũng góp phần gây viêm ở một số người bệnh. Do đó, người bị viêm khớp dạng thấp hoặc bị viêm cột sống dính khớp nên hạn chế ăn tinh bột.
thucuc
1,257
Đau ngực bên phải và những nguyên nhân thường gặp Tình trạng đau ngực khiến bạn cảm thấy khó chịu, sinh hoạt bị ảnh hưởng và có thể đe dọa đến sức khỏe. Một số người phải đối mặt với tình trạng đau ngực bên phải mà không rõ nguyên nhân. Vậy đau ngực phải là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nào, chúng ta cần xử lý sao khi gặp triệu chứng này? 1. Hiện tượng đau ngực bên phải Hiện tượng đau ngực phải xảy ra khiến nhiều người cảm thấy lồng ngực đang bị bóp nghẹt, gây cảm giác khó thở, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Cơn đau ngực bên phải có thể diễn ra trong vài phút, trong một số trường hợp cơn đau kéo dài nhiều giờ, nhiều ngày khiến người bệnh mệt mỏi, gặp khó khăn mỗi lần hít thở sâu. Cơn đau ngực phải thường xuất hiện ở khu vực hạ sườn hoặc vùng gần nách. Nếu cơn đau xảy ra ở vùng hạ sườn, khả năng bạn đang gặp vấn đề sức khỏe liên quan tới túi mật, gan hoặc phổi. Một số trường hợp khác thì trải qua cơn đau ngực phải gần nách, đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về tuyến vú hoặc do cơ xương bả vai gặp chấn thương. Cơn đau gây nhiều khó khăn cho người bệnh mỗi lần cử động cánh tay. Như vậy, tình trạng đau ngực phải xảy ra do nhiều nguyên nhân, khi phát hiện dấu hiệu bất thường, chúng ta cần chủ động theo dõi và đi thăm khám, điều trị sớm.2. Những dấu hiệu có thể xuất hiện cùng cơn đau ngực bên phảiĐi cùng với cơn đau ngực bên phải, người bệnh có thể sẽ gặp phải nhiều dấu hiệu khác nhau. Đặc biệt với những người có tiền sử mắc bệnh tim mạch thường gặp phải các triệu chứng sau: Hay bị khó thở hoặc hụt hơi. Thường xuyên cảm thấy chóng mặt, buồn nôn. Tim đập nhanh. Cơn đau có thể lan tới các cơ quan xung quanh, ví dụ như: cổ, vai hoặc cánh tay,…Trong khi đó, một số người khác sẽ bị đau ngực kèm các triệu chứng bất thường như: Đau ngực khi hít thở sâu. Ho kéo dài. Sốt cao. Nóng rát khu vực xương ức. Ợ chua,…3. Những nguyên nhân gây đau ngực phải Như đã phân tích, có khá nhiều nguyên nhân gây ra cơn đau ngực bên phải. Do đó, bạn cần đi thăm khám để bác sĩ xác định chính xác vấn đề sức khỏe và có hướng điều trị phù hợp. Một số nguyên nhân có thể gây cơn đau ngực là: do tâm lý căng thẳng kéo dài, do căng cơ, do bệnh viêm cơ tim, tăng áp phổi, do chứng khó tiêu, ợ chua hoặc trào ngược axit dạ dày,… Bên cạnh đó, cơn đau có thể xuất hiện ở bệnh nhân viêm túi mật, ung thư phổi hoặc người gặp chấn thương vùng ngực bên phải. Căng thẳng kéo dài là một trong những lý do gây đau ngực phải. Những lúc quá căng thẳng, bạn có thể sẽ phải trải qua các triệu chứng giống như đau tim, ví dụ như: đau tức ngực phải, cảm giác khó thở, nhịp tim đập nhanh bất thường và đổ rất nhiều mồ hôi. Điều cần làm là chúng ta nên duy trì tâm lý vui vẻ, thoải mái, tránh lo nghĩ trong một thời gian dài. Tốt nhất các bạn hãy cân bằng giữa học tập, làm việc và sinh hoạt để đảm bảo trạng thái sức khỏe thể chất, tinh thần ổn định. Nếu vận động quá sức, chúng ta rất dễ bị căng cơ, bong gân cơ vùng ngực, đây là nguyên nhân gây cơn đau ngực bên phải. Để giải quyết cơn đau, chúng ta cần dành thời gian nghỉ ngơi, kết hợp sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. Chấn thương trong sinh hoạt, làm việc hoặc tham gia giao thông cũng tiềm ẩn nguy cơ gây đau tức ngực. Các dấu hiệu thường gặp là: ngực sưng tấy, xuất hiện vết bầm tím, đồng thời người bệnh cảm thấy khó thở. Chấn thương vùng ngực cần được phát hiện và điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng tới các cơ quan như tim, phổi,…Đau ngực phải cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về phổi, đặc biệt là tình trạng tăng áp phổi, thuyên tắc phổi, viêm màng phổi hoặc viêm phổi, tràn khí màng phổi... Cụ thể, tình trạng tăng áp phổi gây suy thất phải, chức năng tim chịu ảnh hưởng nặng nề. Khi mắc bệnh, bạn sẽ cảm thấy khó thở và đau tức ngực, thậm chí một số người bệnh có thể bị ngất. Thuyên tắc phổi cũng là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, đặc biệt khi kích thước cục máu đông quá lớn, bệnh nhân có nguy cơ bất tỉnh. Đau ngực bên phải cũng là hiện tượng thường gặp ở người gặp vấn đề về tiêu hóa, ví dụ như tình trạng ợ chua, khó tiêu,... Sau bữa ăn, người bệnh thường cảm thấy nóng rát thực quản, đầy bụng và chướng hơi, dẫn tới cảm giác đau tức ngực, ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Trào ngược axit dạ dày cũng là một nguyên nhân gây cơn đau ngực phải mà chúng ta không thể chủ quan. Khi bị trào ngược dạ dày, người bệnh còn phải đối mặt với các triệu chứng như: buồn nôn, đau rát thượng vị và hơi thở có mùi hôi khá khó chịu. Viêm túi mật thường gây cảm giác đau ngực bên phải, nhất là khu vực hạ sườn phải. Cơn đau có thể lan ra lưng và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Sau mỗi lần ăn nhiều chất béo hoặc hít thở sâu, cơn đau càng trở nên nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, người bệnh còn phải đối mặt với các triệu chứng như: buồn nôn, da, mắt vàng…Viêm sụn sườn là vấn đề sức khỏe thường gặp và là nguyên nhân gây tình trạng ho dai dẳng, đau tức ngực bên phải trong một thời gian dài. Cơn đau ngực càng trở nên nghiêm trọng khi người bệnh hít thở sâu hoặc vận động quá sức. Tình trạng viêm sụn sườn sẽ có dấu hiệu được cải thiện khi bệnh nhân nghỉ ngơi, kết hợp chườm nóng hoặc chườm lạnh. Đau ngực bên phải là một triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân zona thần kinh. Nếu bệnh phát triển ở ngực, người bệnh sẽ cảm thấy khu vực này ngứa rát, khó chịu. Ngoài những nguyên nhân trên, đau ngực phải còn có thể do gãy xương sườn, ung thư phổi,...
medlatec
1,146
Điều trị sóng cao tần u tuyến giáp an toàn, hiệu quả cùng Đối với điều trị u tuyến giáp thì sự ra đời của phương pháp đốt sóng cao tần là một bước tiến mới. Nhờ phương pháp này mà người bệnh yên tâm điều trị bệnh, nhanh chóng trở về với cuộc sống và không lo gặp phải biến chứng. 1. Triệu chứng u tuyến giáp như thế nào? 1.1. U tuyến giáp lành tính Hầu hết các trường hợp bị u tuyến giáp lành tính không có triệu chứng cho đến khi khối u đã lớn và có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường. Lúc này người bệnh sẽ thấy vùng trước cổ có khối phình. Ngoài ra, do khối u tăng kích thước nên chèn ép các cơ quan lân cận từ đó sinh ra các triệu chứng:- Nuốt vướng, khó nuốt. - Cảm giác tắc nghẹn ở cổ khi nuốt. - Khó thở, khàn tiếng hoặc thay đổi giọng nói vì khối u chèn vào khí quản và dây thần kinh thanh quản. Một số bệnh nhân u tuyến giáp lành tính tuyến giáp tăng sản xuất hormone giáp vào máu khiến cơ thể bị rối loạn chuyển hóa nên người bệnh có triệu chứng cường giáp như: yếu cơ, mệt mỏi, tăng hoặc sụt cân, tim đập nhanh, mồ hôi ra nhiều, sợ nóng, rối loạn giấc ngủ,...1.2. U tuyến giáp ác tính
medlatec
234
Liệu pháp Fluoride trong nha khoa. 1. Các liệu pháp fluoride. Có nhiều loại liệu pháp chứa fluoride để giúp bảo vệ răng miệng khỏi các bệnh lý. Kem đánh răng chứa fluoride là phương tiện chăm sóc răng miệng phổ biến nhất và được sử dụng hàng ngày. Nước súc miệng chứa fluoride cũng là một sản phẩm phổ biến và có thể được sử dụng sau khi đánh răng để làm sạch và bảo vệ răng miệng. Gel fluoride thường được sử dụng trong phòng khám nha khoa để bảo vệ răng miệng khỏi các bệnh lý. Chỉ nha khoa chứa fluoride được sử dụng để làm sạch giữa các răng và dưới đường chân răng. Viên uống chứa fluoride được sử dụng như một phương tiện bổ sung để bảo vệ răng miệng khỏi các bệnh lý như sâu răng. Tuy nhiên, việc sử dụng viên uống cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ nha khoa, đặc biệt là đối với trẻ em và người già. Những dạng liệu pháp này đều có chứa fluoride và được sử dụng để bảo vệ răng miệng khỏi các bệnh lý và đảm bảo một hàm răng khỏe mạnh. 2. Cách sử dụng liệu pháp fluoride đúng cách và hiệu quả. Việc sử dụng fluoride đúng cách và đầy đủ có thể giúp bảo vệ răng miệng khỏi các bệnh lý và đảm bảo một hàm răng khỏe mạnh. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng các dạng liệu pháp fluoride:Hướng dẫn sử dụng kem đánh răng chứa fluoride: Đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày trong ít nhất hai phút, sử dụng một lượng kem đánh răng có kích thước bằng hạt đậu và chà răng từng chiếc răng. Sau khi đánh răng, không được nhai hay nuốt kem đánh răng.Hướng dẫn sử dụng nước súc miệng chứa fluoride: Súc miệng từ 30 giây đến một phút mỗi lần, sử dụng đủ lượng nước súc miệng để đầy đủ lan truyền trên toàn bộ răng miệng. Sau khi súc miệng, không được nhai hay nuốt nước súc miệng.Hướng dẫn sử dụng gel fluoride: Sử dụng một lượng nhỏ gel và đánh răng một cách nhẹ nhàng trong khoảng 1-2 phút, sau đó nhả nước miệng và không được nuốt gel.Hướng dẫn sử dụng chỉ nha khoa chứa fluoride: Cuộn chỉ quấn quanh ngón tay và chèn giữa các răng, chuyển động đi lên và xuống để làm sạch giữa răng. Sau khi sử dụng, vứt chỉ đi.Hướng dẫn sử dụng viên uống chứa fluoride: Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ nha khoa, thường là mỗi ngày một viên uống. Viên uống cần được nuốt trọn vẹn và không được nhai hay nghiền. 3. Những lưu ý khi sử dụng các liệu pháp fluoride. Việc sử dụng fluoride đúng cách và đầy đủ là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng fluoride:Sử dụng đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ nha khoa để đảm bảo hiệu quả và tránh tình trạng sử dụng quá mức gây hại cho răng miệng.Không sử dụng fluoride quá mức, đặc biệt là khi sử dụng nhiều sản phẩm có chứa fluoride như kem đánh răng, nước súc miệng và viên uống. Nếu sử dụng quá mức, có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như chứng viêm nướu và sự xuất hiện của các vết trắng trên răng.Tránh nuốt fluoride, đặc biệt là đối với trẻ em và người già. Việc nuốt fluoride có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như buồn nôn, đau bụng, nôn mửa và cảm giác khó chịu.Không sử dụng fluoride cho trẻ em dưới 6 tuổi nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ nha khoa. Việc sử dụng fluoride cho trẻ em cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ nha khoa để đảm bảo an toàn và hiệu quả.Tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa trước khi sử dụng fluoride cho trẻ em và người già, đặc biệt là đối với những người có sức khỏe yếu hoặc có các vấn đề sức khỏe liên quan đến răng miệng.Lưu ý rằng việc sử dụng fluoride đúng cách và theo chỉ định của bác sĩ nha khoa là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe của bạn và gia đình.4. Kết luận. Việc sử dụng fluoride trong liệu pháp chăm sóc răng miệng là rất quan trọng để ngăn ngừa và điều trị các vấn đề liên quan đến răng miệng, bao gồm sâu răng, viêm lợi và mất men răng. Nhiều sản phẩm chăm sóc răng miệng như kem đánh răng, nước súc miệng và viên uống đều có chứa fluoride để giúp bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho răng miệng
vinmec
825
Sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng trong điều trị hội chứng ruột kích thích Các thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) như amitriptyline và imipramine ban đầu được kê đơn cho bệnh nhân hội chứng ruột kích thích (IBS) bị trầm cảm nặng. Ngày nay, chúng thường được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân có các triệu chứng IBS nặng hoặc khó chữa, có thể có tác dụng giảm đau và điều hòa thần kinh ngoài tác dụng hướng thần. 1. Cơ chế tác động của thuốc chống trầm cảm ba vòng tới IBS IBS được đặc trưng bởi những biểu hiện của đau bụng kết hợp với thói quen đi tiêu bất thường như táo bón, tiêu chảy hoặc cả hai. Bệnh nhân cũng thường xuyên báo cáo các triệu chứng khó chịu khác như đầy hơi và các tình huống khẩn cấp. Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) là một nhóm chất điều hòa thần kinh; bao gồm amitriptyline, nortriptyline, imipramine và desipramine. Những chất này giúp cải thiện các tình trạng đau đớn như đau cơ xơ hóa, đau đầu mãn tính và bệnh thần kinh do tiểu đường.TCA được cho là cải thiện đau nội tạng và đau trung tâm bằng cách tác động lên các thụ thể norepinephrine và dopaminergic, do đó, chúng có thể có tiềm năng để điều trị đau bụng liên quan đến IBS. TCA cũng có thể cải thiện tình trạng đau bụng vì tác dụng kháng cholinergic của chúng. Ở liều cao hơn, chúng cũng có thể làm chậm quá trình vận chuyển tiêu hoá, do đó, cải thiện các triệu chứng tiêu chảy ở một số bệnh nhân. Tình trạng đau khổ về mặt tâm lý ở bệnh nhân IBS cũng có thể được cải thiện do TCA tác động lên các thụ thể dopaminergic và norepinephrine. Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) có thể cải thiện tình trạng đau bụng vì tác dụng kháng cholinergic của chúng 2. TCA được khuyến nghị sử dụng để điều trị các triệu chứng của IBS 12 nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng đánh giá hiệu quả và độ an toàn của TCA trong điều trị bệnh nhân IBS. Tổng số 787 bệnh nhân được đánh giá; 436 người được điều trị tích cực, trong khi 224 người được dùng giả dược. 6 loại TCA khác nhau đã được nghiên cứu (2 nghiên cứu cho desipramine, trimipramine, amitriptyline và doxepin; 3 nghiên cứu liên quan đến imipramine; 1 nghiên cứu đánh giá doxepin hoặc nortriptyline). 1 nghiên cứu chỉ thu nhận những bệnh nhân mắc IBS-D, 1 nghiên cứu liên quan đến tất cả các loại của IBS, 10 nghiên cứu khác không mô tả tỷ lệ các loại IBS cũng được tham gia vào nghiên cứu. Tỷ lệ bệnh nhân nữ dao động từ 42% đến 100%. 3 nghiên cứu được coi là có nguy cơ sai lệch thấp.Bệnh nhân IBS được phân nhóm ngẫu nhiên theo TCA có nhiều khả năng ghi nhận sự cải thiện các triệu chứng IBS hơn so với những bệnh nhân ngẫu nhiên dùng giả dược. Trong số những bệnh nhân được điều trị tích cực, 42,7% không cải thiện so với 63,8% những người ngẫu nhiên dùng giả dược không cải thiện.Một đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp gần đây đã đánh giá 7 nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng nhằm đánh giá tác dụng của liệu pháp chống trầm cảm đối với đau bụng. Theo đó, thuốc chống trầm cảm có nhiều khả năng cải thiện các triệu chứng đau bụng hơn giả dược. Vì vậy, các tác giả khuyến nghị nên dùng TCA để điều trị cho các bệnh nhân IBS. Một số nghiên cứu cho thấy thuốc chống trầm cảm ba vòng có nhiều khả năng cải thiện các triệu chứng đau bụng hơn giả dược 3. Tác dụng phụ của TCA đã được ghi nhận Một phân tích tổng hợp của 6 nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng, tác dụng phụ xảy ra với tỷ lệ cao hơn đáng kể ở TCA so với giả dược. Trong đó, buồn ngủ và khô miệng xảy ra phổ biến nhất. Trong một phân tích tổng hợp của 5 nghiên cứu về IBS-D (1 nghiên cứu không báo cáo tác dụng phụ trong nhóm dùng giả dược), tỷ lệ khô miệng (36% so với 15%), mất ngủ (24% so với 13%), táo bón (23% so với 6%), đỏ bừng mặt (23% so với 5%), đánh trống ngực (9% so với 2%) và giảm cảm giác thèm ăn (8% so với 1%) cao hơn đáng kể ở TCA so với giả dược. 4. Kết luận Rõ ràng là TCA có thể cải thiện các triệu chứng IBS. Dữ liệu từ các thử nghiệm không đưa ra khuyến nghị về một TCA cụ thể. Tuy nhiên, các tác giả khuyến nghị những bác sĩ lâm sàng làm quen với các loại TCA khác nhau để đánh giá được sự khác biệt về hiệu quả và tác dụng ngoại ý. Bệnh nhân nên được bắt đầu với liều thấp (ví dụ, 10 mg amitriptylin hoặc 10 mg desipramine) với liều dần dần tăng lên để đạt được mục đích điều trị là giảm các triệu chứng và giảm thiểu tác dụng phụ. Thông thường, bệnh nhân IBS-D có thể đáp ứng tốt hơn vì các đặc tính kháng cholinergic của TCA có thể cải thiện các triệu chứng cấp bách và tiêu chảy. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng nên thận trọng với các tác dụng phụ tiềm ẩn, bao gồm khô miệng, khô mắt, bí tiểu, táo bón và rối loạn nhịp tim.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.lww.com
vinmec
960
Thực hư hiệu quả khi của việc tập gym nữ tăng chiều cao Các chị em phụ nữ luôn mong muốn sở hữu thân hình thon gọn và chiều cao lý tưởng. Để đạt được ước mơ ấy, chúng mình cần ăn uống đủ chất và kết hợp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp. Hiện nay, nhiều chị em truyền tai nhau các bài tập gym nữ tăng chiều cao, liệu phương pháp này có thực sự đem lại hiệu quả? 1. Những yếu tố quyết định đến chiều cao Trong cuộc sống hiện đại, sức khỏe được quan tâm chăm sóc rất tốt, chính vì thế nền tảng thể lực, vóc dáng của chúng ta được cải thiện rõ rệt. Vậy những yếu tố nào quyết định đến chiều cao? Một số người cho rằng gen di truyền là yếu tố chủ yếu quyết định chiều cao của mỗi người, nếu các thành viên trong gia đình đều sở hữu chiều cao “khiêm tốn” thì con cháu cũng sẽ thấp bé. Trên thực tế, đây là quan niệm sai lầm, chiều cao phát triển hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó, gen di truyền chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, từ 20 - 23%. Chế độ dinh dưỡng là nhân tố chính quyết định sự phát triển của chiều cao, chúng chiếm khoảng 32%. Đó là lý do vì sao trẻ em trong độ tuổi dậy thì cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu. Chế độ sinh hoạt, điều kiện sống và các thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng ảnh hưởng ít nhiều tới sự gia tăng số đo chiều cao. Đặc biệt, để tăng chiều cao nhanh chóng, hiệu quả, bạn nên quan tâm và dành nhiều thời gian luyện tập thể dục, thể thao. Hiện nay, phái đẹp đang truyền tai nhau một số bài tập gym nữ tăng chiều cao với hiệu quả thần kỳ. Liệu phương pháp này có thực sự đem lại hiệu quả như đã đề cập? 2. Tập gym có giúp bạn tăng chiều cao? Các chị em phụ nữ có lẽ rất băn khoăn liệu luyện tập gym thường xuyên có giúp họ cải thiện chiều cao và vóc dáng hay không? Trên thực tế, nếu bạn duy trì thói quen tập gym hằng ngày, cơ thể sẽ trở nên dẻo dai, vóc dáng gọn gàng và có thể tăng chiều cao rất tốt. Hiểu đơn giản, khi bạn tập gym, vận động đúng cách thì loại hoocmon tăng chiều cao sẽ được kích thích sản sinh và tiết ra nhiều hơn. Nhờ vậy, chúng mình sẽ sớm đạt được chiều cao lý tưởng nhiều người hằng mơ ước. Đó là lý do vì sao mọi người thường khuyên tập gym nữ tăng chiều cao. Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng nhờ sự vận động thường xuyên và đúng kỹ thuật của cơ thể, hệ xương khớp phát triển rất tốt. Những bạn trang bị đầy đủ kiến thức về sức khỏe sẽ lựa chọn bài tập gym phù hợp và an toàn, giúp phát triển chiều cao nhanh chóng và cực kỳ hiệu quả. Không thể phủ nhận rằng việc rèn luyện thể thao nói chung và tập gym nói riêng sẽ kích thích chiều cao gia tăng, cải thiện vóc dáng chúng ta. 3. Một số lưu ý nếu bạn muốn tập gym để tăng chiều cao 3.1. Người trong độ tuổi nào nên đi tập gym tăng chiều cao? Nếu bạn mong muốn cải thiện chiều cao, vóc dáng bằng cách tập gym, hãy lưu ý một số vấn đề sau. Các bác sĩ khuyến khích mọi người nên luyện tập gym khi đã đủ 18 tuổi, lúc này hệ xương khớp gần như đã phát triển ổn định. Đây cũng là thời điểm thích hợp để các bạn áp dụng các bài tập giúp tăng chiều cao an toàn. Việc làm quen với gym từ khi còn quá trẻ là điều không nên, đặc biệt là những bạn vẫn đang ở trong độ tuổi dậy thì, bởi xương khớp chưa thực sự chắc khỏe, cứng cáp. Trong trường hợp luyện tập với cường độ cao hoặc không đúng kĩ thuật, chúng ta phải đối mặt với nguy cơ bị hạn chế về chiều cao, sức khỏe chịu nhiều ảnh hưởng xấu. Chính vì thế các bạn cần tìm hiểu kỹ trước khi quyết định tập gym nữ tăng chiều cao. 3.2. Nguyên tắc bạn cần nhớ khi tập gym Để việc luyện tập đem lại hiệu quả và tránh xảy ra những chấn thương không đáng có, chúng ta cần tuân thủ theo nguyên tắc. Trước khi bắt đầu buổi tập luyện, bạn nên dành 5 - 10 phút khởi động nhẹ nhàng. Đây là quy tắc bất di bất dịch với tất cả những người chơi thể thao hoặc vận động mạnh. Các bài luyện tập cần được xây dựng theo một hệ thống khoa học, ban đầu bạn chỉ cần tập những động tác nhẹ nhàng, cơ bản rồi dần dần nâng cấp tới bài nâng cao, đòi hỏi kỹ thuật cao hơn. Nhờ vậy, người tập gym có thể giảm thiểu nguy cơ chấn thương. Các chị em mong muốn cải thiện chiều cao không nên chủ quan và bỏ quan lưu ý dưới đây. Tốt nhất, bạn nên hỏi ý kiến chuyên gia trước khi tập bài nâng tạ, gánh tạ nặng, nếu không thực hiện đúng kỹ thuật, xương khớp sẽ bị tổn thương, đe dọa tới sự phát triển chiều cao. Đặc biệt, bạn nên tránh thực hiện các bài tập trên vào buổi sáng nhé! 4. Gợi ý một số bài tập gym nữ tăng chiều cao Chắc hẳn nhiều người còn băn khoăn không nên lựa chọn bài tập gym nữ tăng chiều cao như thế nào để đảm bảo hiệu quả và sự an toàn? Nếu bạn đang rơi vào tình huống này, đừng bỏ qua gợi ý của chúng tôi nhé! 4.1. Đu xà đơn Chắc hẳn đu xà đơn là bài tập không thể thiếu dành cho các bạn có mong muốn cải thiện chiều cao, vóc dáng. Trên thực tế, mọi lứa tuổi đều có thể thực hiện bài tập này và chúng đem lại hiệu quả tích cực nếu bạn chăm chỉ luyện tập hàng ngày. Bởi vì, cột sống, các khớp xương được kéo giãn, kích thích xương phát triển nhanh chóng. Để cảm nhận hiệu quả rõ rệt nhất, các bạn nữ nên tập đu xà đơn vào buổi sáng khi vừa ngủ dậy, thời điểm này cơ thể khá thoải mái và thư giãn, rất thích hợp cho việc tập luyện. Bên cạnh các động tác cơ bản, chúng ta có thể tham khảo và kết hợp một vài động tác khác để bài tập thêm phong phú hơn. 4.2. Tập nhảy dây Trên thực tế, bài tập này không chỉ giúp giảm mỡ thừa cho cơ thể mà còn góp phần phát triển chiều cao cho các chị em phụ nữ. Trong quá trình luyện tập nhảy dây, hệ thống cơ liên tục co, duỗi tạo ra chuyển động nhịp nhàng. Sau một thời gian kiên trì, bạn sẽ thấy chiều cao có sự thay đổi rõ rệt. Một lưu ý khi tập gym nữ tăng chiều cao đó là bạn nên tập với cường độ vừa phải, không tập quá sức. Thay vào đó, sau mỗi hiệp từ 4 - 5 phút, chúng ta hãy cố gắng dành ra 1 - 2 phút để cơ thể nghỉ ngơi, hồi phục sức lực nhé. Bạn tuyệt đối không được luyện tập liên tục mà không hề nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, phái nữ có thể tham khảo thêm bài tập chạy bộ khá đơn giản, dễ thực hiện mà vẫn đem lại kết quả bất ngờ. Nếu biết cách lựa chọn các bài tập gym nữ tăng chiều cao phù hợp, chúng ta sẽ thấy hiệu quả rõ rệt sau một thời gian kiên trì luyện tập. Trong quá trình tập, các chị em nên duy trì cường độ vừa phải, tránh vận động quá sức. Điều này có thể gây ra những chấn thương không đáng có và ảnh hưởng tới hiệu quả luyện tập.
medlatec
1,372
Botox là gì? Những sự thật về botox có thể bạn chưa biết Tiêm botox là một trong những liệu pháp làm đẹp đang được ưa chuộng hiện nay. Ngoài ra, botox cũng được sử dụng để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Vậy botox là gì? Một vài thông tin sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hoạt chất và phương pháp này. 1. Botox là gì? Botox (Botulinum toxin) là một protein thuộc nhóm neurotoxin do vi khuẩn (C. ) tạo ra, có mặt trong nhiều môi trường tự nhiên, bao gồm: đất, hồ, rừng, đường ruột của cá và động vật có vú. Botox được biết đến là một phương pháp có công dụng xóa nếp nhăn và ngăn ngừa các biểu hiện lão hóa. Botox được tiêm vào các vùng cơ của khuôn mặt để hạn chế tình trạng co cơ và giúp các cơ được thư giãn. Điều này là do Botulinum toxin là một loại protein có chức năng chính là ức chế sự giải phóng của các chất dẫn truyền dây thần kinh có khả năng gây co cơ và khiến chúng không thể nào co lại. Đồng thời, các cơ này cũng sẽ hoạt động yếu hơn, từ đó nếp nhăn không hình thành. Tuy nhiên, phương pháp tiêm botox thường chỉ có tác dụng trong thời gian ngắn và cần duy trì lâu dài mới mang lại hiệu quả như mong muốn. 2. Công dụng của Botox trong làm đẹp và điều trị Thực tế, botox mang đến cho người dùng nhiều công dụng tốt. Vậy công dụng của botox là gì? Cụ thể:Trong lĩnh vực làm đẹp, việc tiêm botox sẽ giúp phòng ngừa được một số tín hiệu hóa học đến từ các dây thần kinh, đặc biệt là các tín hiệu khiến cho các cơ co lại. Một số công dụng của botox có thể kể đến trong lĩnh vực làm đẹp bao gồm: Giúp ngăn ngừa và hạn chế nếp nhăn thông qua việc thư giãn cơ. Tiêm botox thường được áp dụng để điều trị các nếp nhăn ở vùng đuôi mắt, vùng trán, nếp nhăn do cau mày, khu vực xung quanh môi và ở trên cằm. Giúp làm nhỏ lỗ chân lông, hỗ trợ làn da trở nên mịn màng hơn và hạn chế tối đa các nếp nhăn li ti do quá trình lão hóa gây nên. Giúp gương mặt trở nên thon gọn hơn và tạo góc hàm Vline. Cải thiện hiệu quả nụ cười bị hở lợi và tạo nên một vẻ ngoài cân đối. Hỗ trợ nâng cung mày đối với những trường hợp bị chảy xệ chân mày. Hỗ trợ cho quá trình điều trị một vài tình trạng bị rối loạn tăng tiết mồ hôi. Thúc đẩy cho quá trình sản xuất elastin và cả collagen, đây là những loại protein có tác dụng tăng cường độ săn chắc cho làn da. Không chỉ có tác dụng làm đẹp, botox còn được sử dụng trong một số trường hợp cần hỗ trợ điều trị bệnh lý như: Đau nửa đầu mãn tính: Việc tiêm botox sẽ làm giảm tần suất bị đau đầu và thường được chỉ định để trị liệu đối với những trường hợp bị đau nửa đầu khoảng hơn 15 ngày/tháng. Rối loạn chức năng bàng quang: Botox cũng sẽ hỗ trợ làm giảm tình trạng tiểu không tự chủ vì bàng quang phải hoạt động quá sức cho phép. Co giật mắt: Botox có thể giúp tình trạng co thắt hoặc co giật ở vùng cơ quanh mắt giảm đi đáng kể. Một số trường hợp khác như: loạn trương lực cổ, nhược thị, co thắt cơ bắp, tăng tiết mồ hôi,... 3. Những sự thật về botox có thể bạn chưa biết Botox trên thực tế chỉ có tác dụng ngăn ngừa tình trạng hình thành nếp nhăn chứ không thể phục hồi vùng da bị lão hóa. Bởi lẽ, các thành phần hoạt tính của botox sẽ đóng băng các vùng cơ ở trên mặt để giúp chúng không bị co lại hoặc hạn chế nếp nhăn ngày càng sâu hơn mà thôi. Tác dụng của botox thường chỉ trong một khoảng thời gian nhất định. Đối với các khu vực như chân mày, trán, đuôi mắt thì hiệu quả kéo dài khoảng 4 - 6 tháng. Khi có một số yếu tố khác tác động thì hiệu quả của botox cũng có thể bị rút ngắn. Với những người có khả năng chịu đau thì hầu như không có cảm giác gì trong quá trình tiêm botox. Trong khi người có ngưỡng chịu đau thấp thì chỉ cảm giác như bị kiến cắn. Một vài hoạt động với cường độ quá mạnh cần được hạn chế trong ít nhất 6 giờ sau khi tiêm botox. Bạn không nên massage mặt, tập thể dục, uống Ibuprofen hoặc bất cứ loại thuốc nào có khả năng làm loãng máu để tránh làm tăng vết bầm tím xuất hiện ở vết tiêm. Có một số trường hợp thường lo sợ tiêm botox có thể khiến khuôn mặt trở nên đơ cứng hơn. Tuy nhiên, nếu bạn tìm đến các đơn vị uy tín và các bác sĩ có kinh nghiệm cùng sản phẩm botox an toàn thì đây hoàn toàn không phải là vấn đề mà bạn phải lo lắng. Một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2009 ở tờ Tạp chí Da liễu Mỹ phẩm cho hay, khi khách hàng sử dụng sản phẩm botox để ngăn cau mày họ sẽ giảm thiểu được tâm trạng tiêu cực.4. Những đối tượng không nên tiêm botox Sau khi tìm hiểu botox là gì, chắc hẳn sẽ có nhiều người muốn tìm đến biện pháp này để cải thiện một số vấn đề mà mình đang gặp phải. Tuy nhiên, những trường hợp sau đây không nên sử dụng phương pháp này để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe: Những người có sức khỏe yếu, dạ dày hoặc cơ yếu thì không nên tiêm botox. Những người sở hữu một làn da nhạy cảm có thể bị dị ứng ở vị trí tiêm. Bạn có thể cân nhắc và xét nghiệm dị ứng trước khi áp dụng phương pháp này. Người bị dị ứng với các thành phần được sử dụng trong botox hoặc đang trong quá trình sử dụng Aminoglycosides thì không nên tiêm botox. Những trường hợp bị nhiễm trùng ở vị trí cần tiêm botox phải thông báo cho bác sĩ. 5. Nguy cơ nào có thể xảy ra khi tiêm botox? Mặc dù tiêm botox được đánh giá là khá an toàn nhưng vẫn sẽ có một số tác dụng phụ hoặc biến chứng có thể xuất hiện như: Đau nhức hoặc bầm tím ở vị trí tiêm. Đau nhức đầu. Sụp mí mắt. Lệch cơ miệng. Bị khô hoặc chảy nước mắt nhiều hơn. Ngoài những tác dụng phụ cơ bản trên thì khi botox đi vào trong máu cũng có thể gây nên những ảnh hưởng khác. Nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào xuất hiện khoảng vài giờ đến vài tuần sau khi tiêm thì nên báo ngay cho bác sĩ để được xử lý: Bị yếu cơ. Thị lực gặp vấn đề. Nói và nuốt khó khăn hơn. Bị khó thở. Đi tiểu mất kiểm soát,... Bác sĩ cũng khuyến cáo, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không nên tiêm botox. Những trường hợp bị dị ứng với đạm sữa bò cũng không nên áp dụng biện pháp này.
medlatec
1,258
Chẩn đoán và điều trị đột quỵ xuất huyết não tự phát Xuất huyết não tự phát gây đột quỵ thể chảy máu não (xuất huyết não). Đây là dạng đột quỵ có tỷ lệ tử vong và biến chứng cao. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện, phương pháp chẩn đoán và điều trị đột quỵ xuất huyết não tự phát ngay trong bài viết dưới đây. 1. Hiểu về xuất huyết não tự phát Đúng như tên gọi của nó, xuất huyết não tự phát là tình trạng chảy máu (xuất huyết) cấp tính vào nhu mô não không do chấn thương (tự phát). Khi một hoặc các mạch máu trong não vỡ ra và chảy máu quanh các mô não, sẽ gây tổn thương tế bào não. Xuất huyết não tự phát là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất trong tất cả các loại tai biến mạch máu não và dễ dẫn đến những tàn tật nghiêm trọng sau này. Đột quỵ xuất huyết nãolà tình trạng chảy máu (xuất huyết) cấp tính vào nhu mô não. 2. Chẩn đoán Để chẩn đoán xuất huyết não tự phát, sau khi thăm khám bác sĩ thường chỉ định người bệnh chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não (MRI), xét nghiệm máu để xác định nguyên nhân, mức độ tổn thương và đưa ra phương án can thiệp cũng như điều trị kịp thời. 3. Hướng điều trị đột quỵ xuất huyết não tự phát Hiện nay có hai phương pháp đang được sử dụng để điều trị đột quỵ xuất huyết não tự phát, đó là điều trị bằng nội khoa bảo tồn (sử dụng thuốc) hoặc điều trị ngoại khoa (phẫu thuật). 3.1 Điều trị đột quỵ xuất huyết não tự phát bằng nội khoa Quy trình sẽ là: sau khi theo dõi ban đầu và điều trị xuất huyết não ở đơn vị hồi sức tích cực, điều trị glucose nhằm kiểm soát đường huyết, đồng thời đưa đường huyết đúng giới hạn bình thường. Bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc chống động kinh. 3.2 Phẫu thuật điều trị đột quỵ xuất huyết não tự phát Phẫu thuật được chỉ định thực hiện càng sớm càng tốt để lấy khối máu tụ, trong trường hợp người bệnh bị xuất huyết tiểu não có khiếm khuyết thần kinh. Hoặc bị chèn ép thân não và tràn dịch não do tắc nghẽn não thất. Hay trong trường hợp người bệnh có khối máu tụ ở thùy > 30ml và nằm cách bề mặt khoảng 1cm thì bác sĩ có thể xem xét mở hộp sọ trên lều để lấy máu tụ. 4. Nguyên nhân gây xuất huyết não tự phát Có nhiều nguyên nhân gây xuất huyết não tự phát, trong đó có tăng huyết áp và các bệnh lý, dị tật ở mạch máu não và não là nguyên nhân chủ yếu thường gặp nhất. – Cao huyết áp: Người bị tăng huyết áp mạn tính khiến mạch máu giảm sự đàn hồi vốn có, khi huyết áp cao đột ngột dễ làm tăng áp lực lớn lên mạch máu gây chảy máu (xuất huyết). Theo thống kê, tăng huyết áp mạn tính chiếm hơn một nửa số ca bệnh xuất huyết não tự phát. – Dị dạng mạch máu não: dị dạng động tĩnh mạch (túi phình động mạch) vỡ ra gây chảy máu bất thường. – Huyết khối xoang tĩnh mạch: huyết khối hay còn có tên gọi khác là cục máu đông. Cục máu đông ở xoang tĩnh mạch có thể gây nhồi máu tĩnh mạch xuất huyết, gây xuất huyết não do tăng áp lực tĩnh mạch. – Mạch máu thoái hóa dạng bột: đây là một bệnh lý xảy ra ở mạch máu não, do sự lắng đọng amyloid trong thành mạch máu và gây tổn thương thành mạch. Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây đột quỵ xuất huyết não tự phát. Đặc trưng của bệnh này là thường tái phát nhiều lần. – Bệnh u não: khối u não nếu không được phát hiện sớm và xử trí dễ dẫn đến hoại tử và chảy máu trong u gây đột quỵ xuất huyết não (thường gặp ở u não di căn hoặc u tuyến yên). – Hậu phẫu: sau khi phẫu thuật tim, phẫu thuật bóc lớp áo trong động mạch cảnh,… tiềm ẩn nguy cơ xuất huyết não. – Một số nguyên nhân khác như: nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, rối loạn chức năng đông máu, nhồi máu chuyển dạng xuất huyết, lạm dụng thuốc hoặc rượu bia,… Việc xác định được nguyên nhân gây là yếu tố rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị đột quỵ xuất huyết não tự phát và dự phòng tình trạng chảy máu não tái phát. Người có túi phình dị dạng động – tĩnh mạch não cần theo dõi để can thiệp kịp thời, hiệu quả ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ xuất huyết não xảy ra. 5. Biểu hiện thường gặp Suy giảm ý thức: phụ thuộc vào vị trí và mức độ chảy máu não mà người bệnh có thể bị suy giảm chức năng cảm giác, suy giảm chức năng vận động đối bên ở mức độ khác nhau. Rối loạn chức năng vỏ não: rối loạn ngôn ngữ (hoặc mất ngôn ngữ), sững sờ, khó liếc. Rối loạn chức năng thân não: thất điều, rung giật nhãn cầu, bất thường về liếc ngang. Ngoài ra, còn có một số triệu chứng không đặc hiệu khác như đau đầu, buồn nôn và nôn, hội chứng màng não. Các triệu chứng của đột quỵ xuất huyết não thường đến nhanh chóng và rầm rộ cần phải được cấp cứu kịp thời như chóng mặt, đau đầu dữ dội, buồn nôn, sợ ánh sáng, té ngã, rối loạn ý thức, rối loạn ngôn ngữ,… 6. Theo dõi và phòng ngừa Mỗi người cần kiểm soát thật tốt chỉ số huyết áp của mình. Đặc biệt là những người có tiền sử huyết áp cao, cần tuân thủ điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt được mục tiêu huyết áp bình thường <140/90 mmHg. Nếu có tiền sử đông máu hay nghi ngờ đông máu hoặc muốn phòng ngừa, bạn cần phải thăm khám và có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ. Không nên uống nhiều bia, rượu; bỏ hút thuốc lá vì chúng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ xuất huyết não tái phát. Cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, sinh hoạt lành mạnh và khoa học. Các chuyên gia khuyến cáo, ăn ít cholesterol và chất béo có thể làm giảm mảng xơ vữa bám trong động mạch. Tăng cường tập luyện thể dục thể thao, lựa chọn các bài tập vừa sức để làm giảm huyết áp, tăng mức HDL-cholesterol, cải thiện sức khỏe, giảm cân, kiểm soát chỉ số đường huyết và giảm căng thẳng. Đột quỵ là căn bệnh nguy hiểm và ngày càng phổ biến trong thế kỷ hiện nay. Đây được xem là vấn đề nóng của toàn cầu chứ không riêng gì Việt Nam. Do đó, các nước cần có chiến lược toàn diện để truyền thông cho người dân hiểu được sự nguy hiểm của đột quỵ và những biện pháp nên làm để phòng tránh đột quỵ, bởi đối với đột quỵ thì phòng tránh để không xảy ra là “chìa khóa” giúp bạn tránh xa căn bệnh này.
thucuc
1,278
Đàn ông bị tiểu đường có con được không? Mặc dù tiểu đường không phải là một bệnh lây nhiễm nhưng lại có thể di truyền cho con cũng như gây ảnh hưởng đến khả năng sinh lý của cả nam và nữ. Vậy đàn ông bị tiểu đường có con được không? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm câu trả lời 1. Đàn ông bị tiểu đường có con được không? Trước khi trả lời cho thắc mắc đàn ông bị tiểu đường có con được không? Chúng ta hãy tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề sinh sản mà nam giới mắc bệnh tiểu đường có thể phải đối mặt bao gồm:Tác động đến sinh lý. Bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến sinh lý nam giới thông qua việc gây ra một số biến chứng như làm giảm lượng hormone sinh dục testosterone gây giảm ham muốn tình dục, khó xuất tinh, khó cương cứng... Tuy nhiên, biến chứng thường gặp nhất là gây rối loạn cương dương.Theo một số nghiên cứu cho rằng, khoảng 10 người nam giới mắc bệnh tiểu đường với thời gian trên 3 năm thì có khoảng 5 người gặp phải vấn đề về cương cứng dương vật. Nguyên nhân của tình trạng này là do lượng đường huyết cao làm tăng nguy cơ tạo ra nhiều chất oxy hóa làm gián đoạn quá trình truyền tín hiệu cương từ não bộ đến dương vật. Đồng thời, những chất oxy hóa này cũng khiến các mạch máu tại dương vật bị co hẹp khiến máu gặp trở ngại khi di chuyển về thể hang, hậu quả là dương vật sẽ khó cương cứng như bình thường.Tình trạng rối loạn cương ảnh hưởng khá nhiều đến tâm lý đàn ông khi sinh hoạt tình dục, khiến người đàn ông ngại quan hệ và trở nên tự ti hơn. Không những thế tình trạng này kéo dài còn ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình của người mắc bệnh. Về lâu dài, biến chứng này còn có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người bệnh nếu không được can thiệp điều trị kịp thời.Nguy cơ di truyền cho conĐây là vấn đề thực sự gây lo lắng cho đàn ông bị tiểu đường khi mong muốn có con. Cụ thể, nếu người bố mắc tiểu đường tuýp 1 thì khả năng di truyền cho con là 6%, nếu người bố mắc tiểu đường tuýp 2 thì con sẽ nguy cơ mắc bệnh tiểu đường do di truyền từ người bố với tỷ lệ là 14%.Tuy nhiên, tỷ lệ di truyền bệnh tiểu đường còn phụ thuộc khá nhiều vào lối sống sau này của bé. Vậy nên, bố mẹ có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh cho con bằng cách hướng bé đến một lối sống lành mạnh về một chế độ ăn uống lành mạnh, luyện tập hàng ngày...Vậy câu trả lời cho thắc mắc trên là vẫn có thể có con. Tuy nhiên, để có thể làm được điều này, người đàn ông cần phải kiểm soát đường máu nếu không sẽ gây ảnh hưởng đến sinh lý nam giới và có nguy cơ di truyền cho con. 2. Một số biện pháp giúp kiểm soát tiểu đường ở nam giới Với nam giới mắc bệnh tiểu đường, điều quan trọng cần quan tâm là làm giảm nguy cơ gặp các biến chứng sinh lý, đặc biệt nhất là rối loạn cương dương. Để hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra, nam giới cần thay đổi lối sống lành mạnh hơn bao gồm duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và tập luyện thường xuyên.Với thắc mắc đàn ông bị tiểu đường có nên sinh con? Câu trả lời là tùy vào mong muốn có con của họ cũng như tiến triển bệnh tiểu đường nhằm tránh những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Người đàn ông cần duy trì việc kiểm soát đường máu tốt nhất có thể bằng một số biện pháp dưới đây:Kiểm soát tốt đường huyết bằng cách thiết lập chế độ ăn lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày, sử dụng thuốc tiểu đường đúng chỉ định.Bỏ các thói quen không tốt như hút thuốc lá, uống rượu bia vì những yếu tố này có thể làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng tiểu đường.Khi phát hiện các triệu chứng bất thường về rối loạn cương dương, nên thông báo ngay với bác sĩ. Có thể bác sĩ sẽ chỉ định một số thuốc có thể sử dụng phù hợp với tình trạng bệnh. Người bệnh không nên sử dụng các sản phẩm được quảng cáo có tác dụng cường dương vì những sản phẩm có thể chỉ giúp cải thiện tình trạng rối loạn cương dương tạm thời, thậm chí gây cản trở đến việc điều trị và kiểm soát đường huyết trở nên khó khăn hơn.Trong trường hợp đàn ông trên 30 tuổi, bị thừa cân hoặc béo phì hoặc gia đình có người mắc bệnh tiểu đường (bố, mẹ hoặc cả hai bố mẹ), thì hãy thăm khám định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản như vô sinh nam.Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc nam giới bị tiểu đường có thể có con không? Hy vọng rằng có thể giúp nam giới có thêm động lực để kiểm soát đường huyết tốt hơn bằng việc kiên trì thực hiện các biện pháp như đã được gợi ý.
vinmec
943
Có nên xoa dầu nóng khi bị bong gân? Có nên xoa dầu nóng khi bị bong gân là thắc mắc được rất nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp giải đáp thắc mắc này. Bong gân là chấn thương dây chằng (mô nối hai hoặc nhiều xương tại một khớp). Chấn thương này rất hay gặp phải do té ngã, tai nạn giao thông hoặc chơi thể thao, đi bộ sai cách, chạy quá nhanh, chống đỡ khi bị ngã, vận động sai thư thế… Bong gân được chia làm 3 cấp độ: Nhẹ – vừa và nặng. Trường hợp bong gân nhẹ: dây chằng bị giãn nhưng không rách hoặc đứt; Mức độ vừa: một phần hoặc chùm dây chằng bị rách; Mức độ nặng: Dây chằng của một khớp bị đứt. Thông thường khi bị bong gân, người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng sưng, tụ máu bầm tại chỗ bị chấn thương kèm theo đau khớp không thể cử động hoặc vận động, cơn đau có thể xuất hiện ngắn hoặc đau kéo dài khiến bệnh nhân không thể di chuyển được. Có nên xoa dầu nóng khi bị bong gân? Nếu biết cách xử lý kịp thời, vùng bị sưng đau sẽ nhanh hồi phục, ngược lại nếu xử lý không đúng có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Có nên xoa dầu nóng khi bị bong gân? Nhiều người có thói quen xoa dầu nóng khi bị bong gân, trật khớp với mong muốn giảm đau và sưng. Thế nhưng đây lại là một biện pháp xử trí bong bân không đúng. Khi bị bong gân, các dây chằng quanh khớp bị căng giãn, bầm dập dẫn đến sung huyết. Vì thế, dầu nóng sẽ làm tăng tình trạng xung huyết, xuất huyết tại chỗ, gây phù nề hơn và tổn thương nặng hơn. Do đó không nên sử dụng các loại cao, dầu nóng, rượu thuốc, mật gấu, salonpas khi bị bong gân. Khi bị bong gân không nên chườm nóng, thay vào đó là chườm lạnh sẽ giúp giảm sưng viêm Cách xử trí đúng khi bị bong gân Khi bị bong gân, người bệnh có thể tự sơ cứu tại nhà bằng các bước như: Đối với các trường hợp bong gân do chơi thể thao, có thể dùng ethyl clotua để xịt vào vùng bong gân có tác dụng giảm đau, làm lạnh và tê. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc uống alaxan để giảm đau. Chú ý không được dùng aspirin vì thuốc có thể làm ngưng kết tiểu cầu, gây chảy máu cho người bị bong gân. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị kịp thời Lưu ý sau khi bị bong gân Để ngăn chặn tình trạng bong gân tái lại sau điều trị, người bệnh cần chú ý những điều sau: Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng đủ chất, hạn chế rượu bia, chất kích thích để mau chóng hồi phục.
thucuc
518
Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận theo gợi ý của chuyên gia Sỏi thận là căn bệnh rất nhiều người Việt mắc phải. Chế độ ăn uống có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình điều trị và phòng ngừa bệnh sỏi thận. Vậy chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận như thế nào là phù hợp? 1. Nguyên tắc ăn uống cho người bị sỏi thận chuẩn nhất Theo các chuyên gia y tế, người bị sỏi thận cần tuân thủ các nguyên tắc ăn uống sau đây: 1.1. Bổ sung canxi hợp lý – nguyên tắc ăn uống cho người bị sỏi thận không thể quên Nhiều người nhầm lẫn cho rằng bản chất của sỏi là canxi nên cần kiêng tuyệt đối canxi trong khẩu phần ăn. Tuy nhiên, tạo ra sỏi tiết niệu là do rất nhiều yếu tố khác. Nhiều người không ăn thực phẩm chứa canxi nhưng vẫn bị mắc sỏi tiết niệu. Nhưng cũng có những người ăn nhiều thực phẩm chứa canxi như hải sản mà không hề mắc sỏi. Thực tế, việc sử dụng và bổ sung thực phẩm, chế phẩm có chứa hàm lượng canxi phù hợp với cơ thể có thể giúp nguy cơ hình thành sỏi thận. Kiêng quá mức các thực phẩm có chứa canxi gây mất cân bằng có thể dẫn đến loãng xương. Đồng thời, cơ thể nếu thiếu canxi cũng dễ hấp thụ oxalat hơn, tăng khả năng tạo sỏi thận. Do đó, chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận cần bổ sung hợp lý thành phần canxi. Người bị sỏi thận nên bổ sung canxi dưới dạng thực phẩm tự nhiên như sữa chua, phô mai… Khi bổ sung sản phẩm thuốc canxi cần có chỉ định của bác sĩ. 1.2. Uống nhiều nước là nguyên tắc chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận quan trọng Một trong những lý do gây ra tình trạng sỏi thận chính là thói quen lười uống nước. Do đó những người bị sỏi thận thì uống đủ nước càng đóng vai trò quan trọng. Lượng nước cung cấp cho cơ thể làm sao để lượng nước đào thải qua nước tiểu đạt hơn  2,5 lít một ngày. Đi tiểu nhiều lần và nhiều nước tiểu khiến sỏi thận khó tái phát và sỏi nhỏ dễ dàng được đào thải ra ngoài. Người bệnh có thể bổ sung nước lọc, nước hoa quả, nước canh… Tăng cường uống nhiều nước giúp phòng và ngừa bệnh sỏi thận rất tốt 1.3. Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin A và vitamin B6 Vitamin A và Vitamin B6 là hai loại vitamin rất tốt cho người bị sỏi thận. Vitamin B6 có thể làm giảm kết tủa tạo sỏi oxalat. Vitamin A có chức năng giúp điều hòa hệ thống bài tiết nước tiểu ở thận, do đó chống hình thành sỏi thận. 2. Ăn uống cho người bị sỏi thận – Nên kiêng gì? 2.1. Người bị sỏi thận nên giảm lượng muối ăn hàng ngày Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận nên giảm muối giúp giảm xu hướng hình thành sỏi tại thận. Người bệnh sỏi thận không nên nêm muối khi chế biến thức ăn. Tránh ăn các loại thực phẩm nhiều muối như thịt chế biến sẵn, thức ăn nhanh, cá muối, đồ hộp, mì trộn… 2.2. Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều oxalat Bổ sung quá nhiều thực phẩm chứa oxalat làm tăng nguy cơ bị sỏi thận. Do hàm lượng oxalat không được cơ thể hấp thụ hết sẽ đào thải qua thận. Oxalat trong nước tiểu kết hợp với canxi sẽ hình thành sỏi thận canxi-oxalat. Để tránh dư thừa  oxalat trong cơ thể, cần có biện pháp ăn uống hợp lý. Các loại thực phẩm giàu oxalat là rau chân vịt, đậu bắp, củ dền, cải xoăn, cần tây, sữa đậu nành… Ngoài ra, có thể ăn vừa phải những thực phẩm chứa oxalat kết hợp với ăn điều độ thực phẩm chứa canxi. Trong quá trình tiêu hóa, oxalat và canxi sẽ kết hợp với nhau trước khi đến thận, do đó sẽ giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi tại thận. 2.3. Bổ sung vitamin C phải có chỉ định của bác sĩ Những người bị sỏi thận không nên uống quá 500mg vitamin C một ngày. Vì khi cơ thể tồn dư vitamin C, sẽ chuyển đổi thành oxalat tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Do đó, người bị bệnh sỏi thận không được tự ý sử dụng vitamin C khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ. Một số loại nước ép hoa quả giàu vitamin C như nước cam, nước chanh, nước bưởi… khi bổ sung cũng nên pha loãng để giảm nồng độ. Người bị bệnh sỏi thận nên hạn chế bổ sung thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật 2.4. Người bị sỏi thận nên hạn chế bổ sung đạm động vật Những thực phẩm giàu đạm như thịt bò, thịt lợn… hay hải sản như cá, tôm… làm tăng acid uric trong nước tiểu. Điều này dễ gây ra sỏi urat tại thận. Ngoài ra, chế độ ăn nhiều thịt cũng khiến tăng acid nước tiểu khiến sỏi dễ hình thành hơn. 3. Điều trị sỏi thận hiệu quả, ngăn ngừa tái phát Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận hợp lý, khoa học có thể giúp người bệnh không bị tạo thêm sỏi. Đồng thời, nếu sỏi nhỏ có thể giúp sỏi tự đào thải ra khỏi cơ thể theo đường tiểu. Với những người sau điều trị sỏi thận, ăn uống còn giúp chống tái phát sỏi hiệu quả. Với bệnh nhân sỏi thận kích thước to và đã có biến chứng thì can thiệp loại bỏ sỏi là cần thiết. 3.1. Điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể – Không mổ, không đau – Phương pháp này sử dụng sóng xung kích hội tụ vào vị trí có sỏi làm vỡ sỏi mà không cần phải can thiệp dao kéo vào cơ thể, không uống thuốc kéo dài. Các mảnh sỏi vụn sau đó sẽ được đào thải ra ngoài theo nước tiểu. – Đây là phương pháp không cần phẫu thuật, an toàn, không đau, người bệnh không cần nằm viện. Thời gian thực hiện rất nhanh, trung bình chỉ khoảng 30 phút. – Sau thực hiện người bệnh có thể về nhà ngay, không tốn thời gian nghỉ dưỡng. 3.2. Điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ – Sạch sỏi tối đa, ít đau, mau hồi phục – Phương pháp này áp dụng tán với sỏi thận có kích thước lớn hơn 2cm. – Khi thực hiện tán sỏi, bác sĩ sẽ chỉ rạch da khoảng 0,5 – 1cm vùng lưng hoặc thắt lưng tạo một đường hầm nhỏ vào thận.  Sau đó, bác sĩ thao tác luồn ống nội soi và sử dụng máy Laser công suất lớn để phá vỡ viên sỏi, rồi hút ra ngoài qua đường hầm. – Tán sỏi qua da giúp bệnh nhân ít đau đớn, ít chảy máu hơn, rút ngắn thời gian hồi phục. Ngoài ra, còn bảo vệ tối đa chức năng thận. Người bệnh sau tán sỏi cần tuân thủ lịch tái khám cũng như hướng dẫn chế độ ăn uống và sinh hoạt từ bác sĩ. Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận và sau tán sỏi thận rất quan trọng, góp phần việc ngăn ngừa biến chứng do sỏi gây ra cũng như ngăn sỏi tái phát. Do đó, người dân nên chủ động thăm khám và có chế độ ăn uống phù hợp để sỏi thận không còn là mối lo lắng.
thucuc
1,318
Kiến thức cần biết về viêm loét dạ dày bệnh học Viêm loét dạ dày bệnh học là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị viêm loét dạ dày. 1. Định nghĩa viêm loét dạ dày bệnh học – Viêm dạ dày là tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm vi khuẩn Helicobacter pylori, tác dụng của thuốc chống viêm không NSAIDS, stress và độc tố. Tổn thương niêm mạc dạ dày gây ra viêm, sưng, đau và có thể dẫn đến hình thành các loét trên niêm mạc dạ dày. – Loét dạ dày thường là các vết thương nhỏ hoặc lớn trên bề mặt niêm mạc dạ dày, gây ra sự phân hủy và mất tổ chức mô dạ dày. Các loét có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc nhiều, và có thể có kích thước và hình dạng khác nhau do sự tấn công của vi khuẩn HP, pepsin, axit HCI. Hình ảnh viêm loét dạ dày bệnh học 2. Các giai đoạn của viêm loét dạ dày bệnh học 2.1. Viêm loét dạ dày bệnh học cấp tính Giai đoạn cấp tính của viêm loét dạ dày là thời điểm bệnh lý mới xuất hiện hoặc triệu chứng bệnh tăng cường nhanh chóng. Thời gian này có thể kéo dài trong vòng vài ngày hoặc một vài tuần và đôi khi kéo dài hơn tùy thuộc vào mức độ tổn thương. Trong giai đoạn này, người bệnh thường có các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn và nôn mửa. Đặc biệt, đau bụng thường xuyên xảy ra vào ban đêm hoặc giữa các bữa ăn. Nếu không được điều trị kịp thời, loét dạ dày cấp tính có thể chuyển biến phức tạp hơn. 2.2. Viêm loét dạ dày bệnh học mãn tính Giai đoạn mạn tính của viêm loét dạ dày bệnh học là thời gian sau khi bệnh lý đã tồn tại trong một thời gian dài và các triệu chứng đã trở nên ổn định hơn. Thời gian này có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng và đôi khi kéo dài nhiều năm. Trong giai đoạn này, người bệnh thường có các triệu chứng như: chuyển sản ruột, viêm teo, xuất huyết, thủng, ung thư dạ dày, hẹp môn vị, viêm nhiễm các cơ quan lân cận. 3. Cơ chế bệnh sinh của viêm loét dạ dày 3.1. Yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày – Bao gồm glycoprotein và men tiêu hủy protein. Màng nhầy này bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự tác động của acid và enzym tiêu hóa. – Bicarbonate trong niêm mạc dạ dày cũng giúp giảm độ axit của dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác hại của acid. – Lượng máu nuôi dưỡng, sự tái sinh niêm mạc dạ dày, phospholipid, tăng trưởng biểu mô và prostaglandin cũng là các yếu tố bảo vệ quan trọng của niêm mạc dạ dày. Lượng máu nuôi dưỡng đảm bảo việc cung cấp oxy và dinh dưỡng cho niêm mạc dạ dày.  – Sự tái sinh niêm mạc dạ dày giúp phục hồi niêm mạc bị tổn thương. – Phospholipid giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác động của acid và enzym tiêu hóa. – Tăng trưởng biểu mô giúp tăng cường cơ chế bảo vệ của niêm mạc dạ dày. – Prostaglandin là một chất dẫn xuất của axit arachidonic, có tính chất chống viêm và giảm đau. Nó cũng giúp tạo ra màng nhầy dạ dày và tăng cường lưu lượng máu đến niêm mạc dạ dày. Chất nhầy này bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự tác động của acid và enzym tiêu hóa. 3.2. Yếu tố tấn công của niêm mạc dạ dày – Pepsinogen: Đây là một enzym được tiết ra bởi tuyến dạ dày và được biến đổi thành pepsin – một enzym tiêu hóa protein. Nếu pepsin được sản xuất quá nhiều hoặc không được điều tiết tốt, nó có thể tấn công niêm mạc dạ dày và gây ra viêm loét. – HCl: Acid clohydric (HCl) được sản xuất bởi tuyến dạ dày để giúp tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, nếu lượng acid sản xuất quá nhiều, hoặc niêm mạc dạ dày không đủ mạnh để chịu đựng nó, HCl có thể gây tổn thương và viêm loét dạ dày. – Acid mật: Nếu có lượng acid mật dư thừa hoặc reflux vào dạ dày, nó có thể gây tổn thương và viêm loét niêm mạc dạ dày. – Vi khuẩn HP: Đây là một loại vi khuẩn có thể nhiễm trùng niêm mạc dạ dày và gây ra viêm loét dạ dày. H. pylori có thể làm suy giảm khả năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày và gây tổn thương. – Thuốc kháng viêm: Sử dụng lâu dài các loại thuốc kháng viêm có thể làm suy giảm khả năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày và gây ra viêm loét. – Các yếu tố nhiễm trùng khác: Cytomegalovirus (CMV), herpes và các loại nấm khác  – Các yếu tố không phải nhiễm khuẩn: Stress có thể gây ra sản xuất quá mức của HCl và ảnh hưởng đến chức năng niêm mạc dạ dày. U gastrin là một loại khối u thực quản có thể sản xuất quá mức hormone gastrin, dẫn đến sản xuất quá mức acid mật và gây tổn thương niêm mạc dạ dày. 4. Những ai dễ mắc bệnh viêm loét dạ dày? – Thường xuyên sử dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia: Các chất kích thích này có thể kích thích sản xuất acid trong dạ dày và gây tổn thương niêm mạc dạ dày. – Hay căng thẳng, lo lắng: Stress có thể làm tăng sản xuất acid trong dạ dày và gây tổn thương niêm mạc dạ dày. – Ăn uống, sinh hoạt không điều độ: Ăn uống quá nhiều hoặc quá ít, ăn uống quá nhanh hoặc ăn uống quá chậm, hay không ăn đúng thời gian cũng có thể gây ra viêm loét dạ dày. 5. Cách điều trị bệnh viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày bệnh học là một bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán, điều trị kịp thời. Các phương pháp điều trị viêm loét dạ dày bao gồm: 5.1. Phương pháp nội khoa – Sử dụng các loại thuốc để giảm acid dạ dày. – Sử dụng các thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori. – Sử dụng các thuốc chống viêm để giảm đau và giảm viêm – Sử dụng các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày để giúp làm lành vết loét. – Tạm thời ngừng sử dụng các thuốc NSAID (nếu được) giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi. Sử dụng thuốc để điều trị nội khoa viêm loét dạ dày 5.2. Phương pháp phẫu thuật Đối với những trường hợp nghiêm trọng hoặc không thể điều trị bằng phương pháp nội khoa, bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật để loại bỏ phần dạ dày bị tổn thương hoặc để ngăn chặn việc máu chảy ra từ các vết loét. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc điều trị viêm loét dạ dày phụ thuộc vào mức độ và diễn biến của bệnh, do đó, người bệnh nên được thăm khám và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tuân thủ đúng cách sử dụng thuốc và chế độ dinh dưỡng được chỉ định để giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn. Tóm lại, hiểu biết về viêm loét dạ dày bệnh học sẽ giúp chúng ta có cách tiếp cận phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn. Chính vì vậy, bất kỳ khi nào bạn có các triệu chứng liên quan đến viêm loét dạ dày, hãy tìm kiếm sự tư vấn và điều trị từ các chuyên gia y tế để tránh các biến chứng nghiêm trọng.
thucuc
1,412
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm NIPT Long An chính xác NIPT hay sàng lọc trước sinh không xâm lấn, là một xét nghiệm máu được sử dụng chủ yếu để phát hiện các bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi. Bài viết sau tìm hiểu rõ về loại xét nghiệm này cũng như đề xuất địa chỉ xét nghiệm NIPT Long An uy tín, đảm bảo kết quả chính xác. 1. Lợi ích của sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT) Sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT) có thể được thực hiện từ tuần thứ 9 hoặc 10 của thai kỳ. Khi mang thai, các hạt vật chất di truyền (được gọi là DNA) từ nhau thai lưu thông trong máu người mẹ. NIPT kiểm tra DNA của nhau thai để đo lường và xác định khả năng xảy ra sự khác biệt về nhiễm sắc thể. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT) theo dõi và cho biết khả năng xảy ra sự bất thường về tất cả các cặp nhiễm sắc thể, trong đó độ chính xác 99.97% dành cho 3 cặp nhiễm sắc: Trisomy 21 (hội chứng Down). Trisomy 18 (hội chứng Edwards). Tam nhiễm sắc thể 13 (hội chứng Patau). 2. Xét nghiệm sàng lọc NIPT dành cho ai? Xét nghiệm sàng lọc NIPT có thể được thực hiện cho tất cả phụ nữ mang thai. Xét nghiệm này không làm tổn thương mẹ và cũng không gây nguy hiểm cho em bé. Xét nghiệm NIPT sàng lọc các rối loạn nhiễm sắc thể, dự đoán rủi ro khá chính xác, nhưng xét nghiệm này không thể chẩn đoán hoặc loại trừ các rủi ro này. Ai thực sự cần loại xét nghiệm di truyền này? Phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên, đã có con hoặc thành viên gia đình bị rối loạn nhiễm sắc thể hoặc đã siêu âm và kết quả cho thấy thai nhi có vấn đề tiềm ẩn, có tiền sử thai lưu hoặc sảy thai nhiều lần, hoặc làm double test, triple test có nguy cơ cao. Với độ chính xác cao, nhiều bà mẹ đã tin tưởng chọn xét nghiệm NIPT trong thai kỳ. 3. Hiểu hơn về cơ chế xét nghiệm NIPT NIPT bắt đầu bằng việc lấy máu đơn giản từ cánh tay của người mẹ và máu sau đó được kiểm tra. Trong suốt thời kỳ mang thai, máu của người mẹ chứa cf DNA là hỗn hợp của các tế bào của mẹ và các tế bào nhau thai. Trong tử cung, nhau thai là mô cơ thể kết nối nguồn cung cấp máu của thai nhi với máu của người mẹ. Các tế bào nhau thai này liên tục được bài tiết vào máu của người mẹ. DNA không có tế bào (cf DNA) là những mảnh DNA nhỏ di chuyển từ nhau thai vào máu. Khi các tế bào này chết và phân rã, một số DNA này được giải phóng vào máu. Do DNA của các tế bào nhau thai thường giống với DNA của thai nhi nên phân tích cf DNA cho phép phát hiện sớm một số bất thường di truyền mà không gây bất kỳ rủi ro nào cho thai nhi đang phát triển. Để có thể xác định các bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi, phải có đủ tỷ lệ phần trăm cf DNA của thai nhi (lớn hơn 4%) trong máu của người mẹ. Tỷ lệ trên 4% này thường xuất hiện vào khoảng tuần thứ 10 của thai kỳ, do đó là thời điểm xét nghiệm. Khi tỷ lệ thai nhi quá thấp, xét nghiệm có thể không hoạt động hoặc cho kết quả âm tính giả. Điều này có thể xảy ra khi xét nghiệm được thực hiện quá sớm trong thai kỳ hoặc khi có lỗi lấy mẫu. Kết quả sàng lọc NIPT dương tính, cần thực hiện chọc ối hoặc sinh thiết gai rau để chẩn đoán xác định. Ngoài các rối loạn nhiễm sắc thể gây ra các hội chứng rối loạn di truyền phổ biến nhất, NIPT hiện có thể bao gồm sàng lọc các rối loạn di truyền khác do các đoạn nhiễm sắc thể bị thiếu hoặc lặp lại không cần thiết. 4. Khi nào nên tránh xét nghiệm NIPT? Song thai với tim thai ngừng đập hoặc mất một trong các phôi (song thai tiêu biến): NIPT không được thực hiện trong trường hợp này vì DNA từ bào thai đã mất có thể vẫn còn trong máu của mẹ, điều này có thể ảnh hưởng đến việc giải thích kết quả NIPT cho thai còn lại. Ngoài ra, những mẹ bầu đan điều trị ung thư, truyền máu, mắc các bệnh lý tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu cũng không được khuyến cáo làm xét nghiệm NIPT.
medlatec
798
Tổng hợp những điều cần biết khi tập gym để tăng hiệu quả Trong cuộc sống hiện đại, đa phần ai cũng coi trọng vẻ ngoài, muốn chăm chút cho bản thân, gym chính là giải pháp giúp họ đạt được mục tiêu. Tuy nhiên, không phải ai cũng trang bị đủ những kiến thức cần có cho việc tập gym, cho nên với bài viết tổng hợp những điều cần biết khi tập gym sẽ giúp bạn một phần nào đó nắm bắt được cách tập luyện hiệu quả nhất. 1. Những điều cần biết khi tập gym Để sở hữu một thân hình săn chắc, khỏe đẹp thì chắc hẳn ai cũng phải trải qua quá trình luyện tập chăm chỉ. Tuy nhiên, đối với các bạn mới biết đến gym có lẽ mọi điều sẽ khiến bạn cảm thấy bỡ ngỡ, không biết bắt đầu từ đâu. tập như thế nào mới hiệu quả. Chúng tôi sẽ liệt kê vài kiến thức cần thiết cho hành trang tập luyện đạt hiệu quả cao nhất, cụ thể: 1.1. Thuật ngữ trong tập gym Mọi thuật ngữ đều rất quan trọng, nó giúp ta nắm rõ mọi thông tin về các bài tập, hỗ trợ chúng ta trong quá trình tập luyện được dễ dàng hơn. Một số thuật ngữ phổ biến: Compound: Là các bài tập để phát triển nhiều nhóm cơ cùng một lúc. Isolation: Là các bài tập chỉ tập chung cho một nhóm cơ hoặc chỉ một cơ nào đó nhất định. Cardio: Bài tập rèn luyện thể lực, đốt cháy mỡ thừa, tốt cho hệ tim mạch. Overtraining: Tập luyện quá độ. HIIT: Luyện tập với cường độ cao. Số Rep: Tổng các số lần lặp lại trong một hiệp của một động tác. 1.2. Các bài tập gym thường gặp Hiện nay, có rất nhiều bài tập được các dân chuyên gym vận dụng để phát triển cơ thể. Những bài tập được áp dụng phổ biến nhất là: Squats. Barbell. Dumbbell. Row. Pull - up. Chin - up. Tuy các bài tập này phổ biến, dễ thực hiện nhưng cần phải làm đúng kỹ thuật, không để sai sót tránh việc khiến bạn mất thời gian, công sức và tiền bạc, đặc biệt ảnh hưởng đến thân hình đạt kết quả không như mong đợi. 1.3. Kiến thức về chế độ dinh dưỡng Dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với cơ thể con người, tập luyện thôi thì vẫn chưa đủ, bạn cần nên kết hợp cả việc ăn uống sao cho hợp lý, cung cấp đủ dưỡng chất và năng lượng để hỗ trợ quá trình tập luyện được diễn ra tốt hơn. Tinh bột, một thành phần không thể thiếu trong thực phẩm dinh dưỡng của người Việt Nam, chúng giúp ta nạp năng lượng cho một ngày dài tập luyện cực độ. Bạn hoàn toàn có thể thấy chúng qua các món ăn như: gạo lứt, khoai lang. ngô,... Tiếp đến không thể nào không nhắc đến Protein, chất dinh dưỡng luôn nằm trong thực đơn mỗi ngày của chúng ta. Protein có nhiều trong trứng, thịt, sữa,... giúp phát triển toàn diện các cơ bắp, bổ sung năng lượng cho quá trình tập luyện tích cực. Fat và calo là hai chất dinh dưỡng tiếp theo mà bạn cần chú ý và cung cấp thêm. Fat được gọi là chất béo, chúng cho ta năng lượng cần thiết để xây dựng tế bào. Calo, nghe rất quen thuộc đúng không? chúng là nguồn năng lượng duy nhất giúp cơ thể ta hoạt động, calo còn quyết định việc tăng hay giảm cân tùy vào lượng Calo nạp vào hoặc tiêu thụ. Những chất dinh dưỡng được đề cập phía trên đều là những chất rất cần thiết cho cơ thể người để phát triển tích cực, mạnh mẽ. Hãy ăn uống một cách khoa học, tránh trường hợp ăn những món không lành mạnh, nhiều chất bảo quản, ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của một thân hình mà bạn mong ước. 2. Kiến thức dành cho người mới bắt đầu tập gym Khi mới bắt đầu đến với gym chắc hẳn bạn sẽ cảm thấy bất an trong việc lựa chọn cường độ tập luyện và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tuy ai cũng muốn mình sở hữu một body đẹp, một sức khỏe bền bỉ nhưng trong lúc tập luyện mọi khó khăn đều xảy đến khiến bạn một phần cảm thấy chán nản, dễ bỏ tập khi vừa mới bắt đầu. Chúng tôi sẽ giúp bạn xây dựng chặng đường mới để nắm bắt đầy đủ những kiến thức cần thiết, giúp quá trình tập luyện được dễ dàng hơn. Những điều cần biết khi tập gym cho người mới bắt đầu cụ thể như sau: 2.1. Xác định mục tiêu Điều đầu tiên bạn cần xác định rõ tập gym với mục đích gì, tăng cân, giảm mỡ hay cải thiện sức khỏe,. . mục tiêu tập ảnh hưởng rất nhiều đến việc xếp lịch tập, chọn bài tập và chế độ ăn uống phù hợp, đó là thứ cho ta hướng đi đúng đắn trên chặng đường phát triển thân hình khỏe đẹp. 2.2. Lưu ý khi tập gym về cường độ tập luyện vừa sức Đừng bị ảnh hưởng bởi quan điểm tập càng nhiều sẽ nhận được kết quả tốt, tập luyện nên tập vừa phải, vừa sức mình, chỉ nên thực hiện các bài tập với 3 buổi 1 tuần trong tầm 60 phút. 2.3. Lưu ý khi tập gym về chế độ ăn uống hợp lý Protein, tinh bột, fat và calo là những chất bạn cần phải có trong mỗi bữa ăn. Việc ăn trước và sau bữa ăn, chọn dưỡng chất phù hợp cho từng đối tượng cũng rất quan trọng, vì ăn sai cách cũng khiến cho cơ thể tập luyện phản tác dụng. Hãy tìm hiểu thật kỹ những chất dinh dưỡng cần thiết hỗ trợ kịp thời cho việc bổ sung năng lượng để nâng cao kết quả tập luyện. 2.4. Hít thở Đừng nghĩ thở bình thường thôi đã là đủ, thở phải đúng cách đúng kỹ thuật, nhất là đối với việc tập gym bạn nên hít vào và thở ra để tập luyện trở nên hiệu quả tuyệt đối. 3. Lợi ích của việc tập gym Tưởng chừng như gym chỉ là để giúp ta phát triển cơ thể cân đối mà ngoài ra gym còn mang lại nhiều lợi ích mà bạn chưa từng nghĩ đến. Vài lợi ích mà chúng tôi sẽ liệt kê như sau: 3.1. Tập gym cho body lý tưởng Nhờ vào những bài tập khác nhau, kết hợp cùng chế độ ăn uống khoa học mà chúng ta nhanh chóng đạt được thân hình săn chắc với 3 vòng quyến rũ, thu hút tầm nhìn người khác. 3.2. Tập gym ngăn ngừa bệnh, giúp xương chắc khỏe Gym giúp bạn tăng cường sức khỏe, hỗ trợ chống lại những căn bệnh gây nguy hiểm đến cơ thể. Khi tập thường xuyên bạn sẽ cảm nhận được năng lượng dồi dào, hệ tim mạch hoạt động tốt hơn và giảm các lượng Cholesterol không thiết. Và tất nhiên, tập gym nhiều và đúng kỹ thuật cũng giúp xương cốt chắc khỏe, đặc biệt đối với người già sẽ giảm được các chấn thương và ngăn ngừa các bệnh liên quan đến xương khớp. Cho nên, dù là già hay trẻ thì việc tập gym vẫn đều cần thiết, hãy coi trọng sức khỏe của mình một cách sớm nhất và lâu dài nhất có thể. 3.3. Tập gym tạo cho bạn một tinh thần thật thoải mái Đến với gym, não bộ sẽ được giải phóng những suy nghĩ tiêu cực, giảm stress. Dopamine, Epinephrine đây là hai chất hóa học giúp ta tăng cảm giác hứng phấn, tạo tinh thầy đầy sảng khoái và vui tươi. Đó là những lý do vì sao sau mỗi buổi tập gym, mọi căng thẳng đều từ từ vơi dần và biến mất hoàn toàn. Chúng tôi đã tổng hợp toàn bộ những điều cần biết khi tập gym, qua bài chia sẻ trên mong các bạn hoàn toàn có thể trang bị đủ cho mình tất tần tật những kiến thức cần thiết cũng như tự tin tập luyện để đạt được mục tiêu hoàn thiện cho vóc dáng mong ước của mình. Cảm ơn các bạn đã theo dõi, chúc các bạn có một thân hình khỏe đẹp!
medlatec
1,399
Kết quả sinh thiết tiền liệt tuyến: PIN và ASAP có ý nghĩa như thế nào? PIN và ASAP là những biến đổi tế bào ở tiền liệt tuyến mà chúng có thể nhìn thấy được ở dưới kính hiển vi. PIN đại diện cho tân sản nội biểu mô tiền liệt tuyến còn ASAP đại diện cho tăng sinh các nang tuyến nhỏ không điển hình. 1. PIN là gì? PIN và ASAP là những biến đổi tế bào ở tiền liệt tuyến mà chúng có thể nhìn thấy được ở dưới kính hiển vi. Nếu bạn được chẩn đoán là PIN, nó có thể là PIN độ cao. Đồng thời cũng có PIN độ thấp, nhưng không có bằng chứng cho thấy tổn thương này có thể gây rắc rối trong cuộc đời của người đàn ông.Thực tế, PIN đại diện cho tân sản nội biểu mô tiền liệt tuyến, nó là tên của một số loại thay đổi trong tế bào của tiền liệt tuyến. Những thay đổi này chỉ có thể nhìn thấy được dưới kính hiển vi. Các nhà khoa học không chắc chắn về nguyên nhân của PIN là gì, nhưng những thay đổi này sẽ tăng lên khi bạn già đi.Mặc dù, PIN không phải là ung thư tiền liệt tuyến nhưng nhiều nam giới bị ung thư tiền liệt tuyến cũng đồng thời có PIN. Tuy nhiên, không phải tất cả đàn ông có PIN đều có ung thư tiền liệt tuyến. 2. ASAP là gì? ASAP đại diện cho tăng sinh các nang tuyến nhỏ không điển hình. Nó có nghĩa là xuất hiện tế bào không bình thường trong tiền liệt tuyến của bạn nhưng không rõ ràng chúng có phải là ung thư hay không.ASAP có thể là một nhóm các tế bào mà có thể là tế bào ung thư, nhưng hiện vẫn còn quá nhỏ để có thể nhận biết rõ ràng dưới kính hiển vi. Điều này có nghĩa là chúng không thể chẩn đoán được có phải là tế bào ung thư hay không. Hoặc ASAP có thể là những tế bào bất thường khác mà chúng sẽ không phát triển thành ung thư. Bởi vì sự không chắc chắn này, bác sĩ có thể chỉ định thêm cho bạn làm nhiều xét nghiệm nếu được chẩn đoán là ASAP.Các bác sĩ cho biết, cũng có khả năng cùng tồn tại đồng thời cả ASAP và PIN trong tiền liệt tuyến của nam giới. Vậy có nhiều khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt khi một người nam giới có PIN hoặc ASAP hay không? Thực tế, người bệnh có nhiều khả năng tiến triển thành ung thư tiền liệt tuyến hơn nếu có PIN hoặc ASAP. Do đó, nếu bạn được chẩn đoán là PIN hoặc ASAP và lo lắng về khả năng mắc ung thư tiền liệt tuyến thì bạn hãy đi gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể. 3. Triệu chứng của PIN và ASAP là gì? PIN và ASAP không gây ra bất kỳ triệu chứng gì, nhưng chúng thường được chẩn đoán khi người đàn ông được làm xét nghiệm hoặc điều trị cho nguyên nhân khác của tiền liệt tuyến mà những nguyên nhân này gây ra triệu chứng. Ví dụ, nếu bạn có tiền liệt tuyến to như PIN, bạn có thể xuất hiện triệu chứng tiểu tiện (bí tiểu (peeing)...) là do tiền liệt phì đại mà không phải do PIN.Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng gì liên quan đến vấn đề tiểu tiện, hãy trao đổi với bác sĩ. Họ có thể chỉ định cho bạn làm thêm các xét nghiệm để tìm hiểu xem nguyên nhân là gì và gợi ý phương pháp điều trị thích hợp. 4. PIN và ASAP được phát hiện như thế nào? PIN và ASAP có thể chỉ được tìm thấy khi quan sát mô tiền liệt tuyến dưới kính hiển vi. Điều này có thể xảy ra nếu:Ban có sinh thiết để tìm kiếm ung thư tiền liệt tuyến.Bạn được phẫu thuật, gọi là phẫu thuật cắt bỏ tiền liệt tuyến qua niệu đạo (transurethral resection of the prostate (TURP)) để điều trị phì đại tiền liệt tuyến. PIN và ASAP có thể chỉ được tìm thấy khi quan sát mô tiền liệt tuyến dưới kính hiển vi 5. PIN và ASAP phổ biến như thế nào? Chúng tôi không biết bao nhiêu nam giới ở Anh có PIN hoặc ASAP. Nhưng nam giới có mẫu mô tiền liệt tuyến của họ được quan sát dưới kính hiển vi (ví dụ, sau sinh thiết):Lên tới 1 trong 20 nam giới (5%) có PINKhoảng 1 trong 50 nam giới (2%) có ASAP.Nam giới người da đen có nhiều khả năng có PIN hơn người da trắng. Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng nam giới da đen có tỷ lệ mắc PIN cao hơn ở lứa tuổi sớm hơn so với người da trắng. Tuy nhiên, những lý do của việc này còn chưa rõ ràng, chưa có nghiên cứu nào xem xét về khả năng mắc PIN hoặc ASAP của nam giới châu Á và hỗn hợp chủng tộc.Các nghiên cứu cho biết rằng nam giới da đen có nhiều khả năng mắc ung thư tiền liệt tuyến hơn nam giới khác ở cùng độ tuổi ở nước Anh. Trong thực tế, một trong 4 người da đen sẽ được chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến, tuy nhiên các nhà khoa học vẫn chưa thể giải thích được nguyên nhân vì sao? 6. Điều trị cho PIN và ASAP như thế nào? Bạn có thể sẽ không cần điều trị ngay cho PIN hoặc ASAP, nhưng bạn có thể phải kiểm tra thường xuyên hơn để kiểm tra bất kỳ sự thay đổi nào gợi ý rằng ung thư đang phát triển. Theo đó, bạn có thể phải:Xét nghiệm PSA định kỳ. Thăm khám hình ảnh trực tràng. Sinh thiết khác.Bạn có thể đồng thời phải kiểm tra MRI để chắc chắn rằng không có ung thư ở phần khác của tiền liệt tuyến mà không được quan sát thấy ở quá trình sinh thiết. Xét nghiệm mà bạn phải làm sẽ tùy vào trường hợp cụ thể. Bạn hãy trao đổi với bác sĩ hoặc điều dưỡng nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.Nếu bạn được chẩn đoán là ung thư, nhiều khả năng nó là ung thư giai đoạn sớm bởi vì bạn đã được kiểm tra định kỳ. Điều này có nghĩa là nó có thể được theo dõi hoặc điều trị cẩn thận nếu cần thiết. Nếu bạn có ung thư tiền liệt tuyến, bạn sẽ không cần kiểm tra định kỳ cho PIN hoặc ASAP
vinmec
1,123
Công dụng thuốc Rabol Thuốc Rabol là một loại thuốc tiêm chỉ được sử dụng cho người lớn để làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, bệnh trào ngược thực quản – dạ dày. Vậy khi sử dụng thuốc Rabol người bệnh cần lưu ý vấn đề gì? 1. Công dụng thuốc Rabol là gì? 1.1. Thuốc Rabol là thuốc gì?Thuốc Rabol là Thuốc nhóm Thuốc đường tiêu hóa có thành phần Rabeprazole 20mg. Mỗi lọ thuốc có chứa: Rabeprazole 40 mg.Mỗi ống dung môi pha tiêm có chứa: nước cất pha tiêm (vừa đủ) 5 ml.Thuốc Rabol được bào chế dưới dạng bột đông pha tiêm tĩnh mạch1.2. Thuốc Rabol có tác dụng gì?Ức chế tiết acid dạ dày:Rabeprazole sodium ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ được phân lập (trong thực nghiệm).Rabeprazole sodium ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi histamine hoặc pentagastrin.Hoạt động chống loét: Ở chuột, Rabeprazole sodium đã chứng tỏ có tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm (stress do nhiễm lạnh, stress do bị nhúng trong nước, thắt môn vị, dùng cysteamine hoặc ethanol-HCl).Thuốc Rabol được chỉ định trong bệnh lý hồi lưu dạ dày thực quản, loét tá tràng và hội chứng Zollinger – Ellison. 2. Cách sử dụng của thuốc Rabol 2.1. Cách dùng thuốc Rabol. Viên nén Rabeprazole nên được nuốt toàn bộ, không nghiền, bẻ hoặc nhai thuốc. Uống khi no hoặc đói đều được.2.2. Liều dùng của thuốc Rabol. Người lớn:Loét dạ dày - tá tràng cấp tính: Liều thông thường là 20 mg/lần/ngày. Sau đó duy trì tiếp với liều 10 mg - 20 mg mỗi ngày tùy theo đáp ứng.Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản: 10 - 20 mg/lần/ngày. Hội chứng Zollinger - Ellison: Người lớn, liều khởi đầu là 60 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều lên tối đa 60mg hai lần mỗi ngày tùy theo sự cần thiết đối với từng bệnh nhân.Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều. Viên nén bao phim tan trong ruột rabeprazole nên được nuốt nguyên viên. Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Viên nén bao phim tan trong ruột rabeprazole có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.Xử lý khi quên liều:Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật. Nếu bạn nghĩ đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.Xử trí khi quá liều:Các triệu chứng quá liều chưa được biết. Thuốc vẫn dung nạp tốt khi dùng liều 240 mg tiêm tĩnh mạch trong vòng 2 phút. Thuốc gắn vào protein huyết tương và không loại bỏ được bằng thẩm tách. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không có biện pháp điều trị đặc hiệu. 3. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Rabol Rabeprazole có thể gây viêm kẽ thận. Điều trị rabeprazol trong một khoảng thời gian dài (ví dụ, hơn 3 năm) có thể dẫn đến kém hấp thu cyanocobalamin (vitamin B-12), gây tiêu chảy, làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương, gãy xương. Vì vậy, bệnh nhân nên dùng rabeprazole với liều thấp nhất, trong thời gian ngắn nhất.Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.Bà mẹ cho con bú: Chưa biết rabeprazole có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa, cần thận trọng khi dùng rabeprazole cho phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em: Không dùng rabeprazole cho bệnh nhi dưới 1 tuổi.Người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi vì một số người nhạy cảm với rabeprazole hơn người trẻ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rabol Toàn thân: sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.Tim mạch: đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.Chuyển hóa/dinh dưỡng: hạ đường huyết, tăng trọng.Cơ bắp: chuột rút, đau cơ, đau khớp và đau chân.Hệ thần kinh: rối loạn tâm lý gồm có trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lần thần, mắt ngủ, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm.Hô hấp: chảy máu cam và đau họng.Da: viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi.Những cảm giác khác lạ: ù tai, lạ miệng.Tiết niệu – sinh dục: nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinin huyết thanh tăng, protein niệu, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.Huyết học: quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng rabeprazole. Mối quan hệ giữa rabeprazole và chứng mất bạch cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu. 5. Tương tác thuốc Rabol Thuốc Rabeprazole làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu warfarin (Coumadin). Rabeprazole làm giảm thải trừ của cyclosporin trong gan, do đó làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu và có khả năng dẫn đến ngộ độc cyclosporin. Sự hấp thu của một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nồng độ axit trong dạ dày. Rabeprazole làm giảm hấp thu và nồng độ trong máu của ketoconazole (Nizoral), làm tăng hấp thu và nồng độ trong máu của digoxin (Lanoxin), dẫn đến giảm hiệu quả của ketoconazole hoặc ngộ độc digoxin. Rabeprazole có thể làm giảm nồng độ trong máu của atazanavir (Reyataz).Tóm lại thuốc Rabo có tác dụng trong việc điều trị các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, bệnh trào ngược thực quản – dạ dày. Khi sử dụng thuốc người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ để có được kết quả tốt nhất.
vinmec
1,072
Cách chữa tắc tia sữa vón cục hiệu quả cho mẹ tại nhà Tình trạng tắc tia sữa vón cục hay còn gọi là tắc tia sữa nổi cục cứng là tình trạng phổ biến mà hầu như bà mẹ bỉm sữa nào cũng gặp phải ít nhất 1 lần. Tắc tia sữa vón cục gây ra cảm giác đau đớn và khó chịu, nếu không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ dễ dẫn đếm viêm tắc tuyến sữa, thậm chí là áp xe vú vô cùng nguy hiểm. Vậy làm thế nào để chữa tắc tia sữa vón cục cho các mẹ sau sinh? 1. Tắc tia sữa vón cục – Nỗi khổ của các mẹ đang cho con bú Tắc tia sữa nổi cục là tình trạng lượng sữa của mẹ bị ứ đọng lại ở bầu ngực và không thoát được ra ngoài. Hầu hết các bà mẹ đang cho con bú đều gặp phải tình trạng này, đặ biệt là những bà mẹ sinh con đầu lòng. Các cục sữa lâu ngày không được thoát ra sẽ dần cương cứng và làm cản trợ sự lưu thông của ống dẫn sữa, làm cho ống dẫn sữa bị tắc, gây nên hiện tượng sưng tấy, viêm đỏ ở bầu ngực. Tắc tia sữa nổi cục là nỗi ám ảnh của nhiều bà mẹ đang cho con bú, đặc biệt là những mẹ lần đầu sinh con Khi các tia sữa bị tắc, sữa sẽ bị vón lại thành cục tại đầu các ống dẫn sữa. Lúc này, mẹ sẽ có cảm giác căng tức ngực, kèm theo nóng tại vùng đầu ngực. Khi ấn vào sẽ thấy các cục cứng và sẽ có cảm giác đau. Nếu tình trạng tắc tia sữa kéo dài, tia sữa không được thông mẹ có thể sẽ bị áp xe vú, rét run và sốt cao. 2. Nguyên nhân khiến mẹ bị tắc tia sữa vón cục Theo các chuyên gia, nguyên nhân dẫn đến tình trạng tắc tia sữa vón cục có thể đến từ các yếu tố sau: – Sức đề kháng sau sinh của mẹ chưa được hồi phục: Sau lần sinh nở mất nhiều sức lực, mẹ cần một khoảng thời gian ít nhất từ 3 – 6 tháng để có thể hồi phục sức khỏe hoàn toàn. Trong thời gian đó nếu mẹ không được nghỉ ngơi chăm sóc và bổ sung đầy đủ dinh dưỡng có thể dẫn đến khí huyết cơ thể không được lưu thông, khiến cho tia sữa bị tắc và nổi thành cục cứng. – Mẹ chưa cho con bú đúng cách: Điều này chủ yếu do các mẹ sinh lần đầu còn chưa có kinh nghiệm trong việc chăm sóc và cho bé bú. Việc cho bé bú sai cách có thể do tư thế bế bé chưa đúng, bé ngậm sai khớp ngậm khiến cho trẻ không thể bú hết nguồn sữa mẹ tiết ra, lượng sữa cũ đọng lại khiến cho dòng chảy không được lưu thông, lâu dần gây nên tình trạng tắc tia sữa vón cục. – Những ảnh hưởng từ mặt tâm lý như stress hay trầm cảm sau sinh cũng khiến cho việc điều tiết sữa mẹ bị ảnh hưởng dẫn đến việc chậm sữa hoặc tắc tia sữa. Bởi vậy, sau sinh mẹ nên giữ tâm trạng lạc quan và tích cực để tránh tình trạng tắc tia sữa cũng như đảm bảo số lượng và chất lượng sữa cho bé bú. 3. Mách mẹ cách chữa tắc tia sữa vón cực đơn giản hiệu quả 3.1 Cách chữa tắc tia sữa vón cục tại nhà – Không nên ngừng cho bé bú mà tiếp tục cho bé bú thường xuyên hơn Khi mẹ bị tắc tia sữa, cảm giác đầu tiên sẽ là đau nhức khó chịu ở bầu ngực. Khi bé ngậm ti mẹ có thể sẽ bị đau. Tuy nhiên, mẹ vẫn cần cho bé bú liên tục, nếu bé bú được càng nhiều càng tốt vì đây là cách chữa tắc tia sữa nổi cục hiệu quả và nhanh nhất. Chữa tắc tia sữa vón cục bằng cách cho bé bú thường xuyên Lực hút của bé sẽ giúp cho các dòng chảy của sữa được lưu thông, làm giảm thiều tình trạng tắc sữa. Cho bé bú được càng nhiều thì các cục cứng càng nhanh tan. Mẹ lưu ý khi cho bé bú nên để bé ngậm đúng khớp và ưu tiên để bé bú bên ngực đang bị tắc trước, sau đó mới cho bé bú bên ngực còn lại. Nếu bé không ngậm đúng khớp có thể khiến cho tình trạng tồi tệ thêm, mẹ có thể bị nứt cổ gà, gây đau rát vùng núm vú mà tình trạng tắc tia sữa cũng không được cải thiện. – Thực hiện các động tác massage bầu ngực kết hợp chườm nóng Massage ngực là biện pháp chữa tắc tia sữa bị vón cục đơn giản mà các mẹ có thể tự thực hiện tại nhà. Việc massage ngực sẽ giúp làm mềm và tan các cục sữa cứng. Để hiệu quả mẹ nên kết hợp chườm nóng và massage bầu ngực, lúc này ống dẫn sữa sẽ giãn nở do có nhiệt tác động, dòng sữa sẽ lưu thông nhanh hơn, giảm thiểu được việc tắc nghẽn. Khi thực hiện, mẹ dùng tay ấn nhẹ vào thành ngực sau đó di chuyển bàn tay khéo léo day vào các cục sữa bị ứ đọng. Mẹ không nên xoa quá nhẹ mà nên dùng lực một chút, xoa vòng tròn với tốc độ tăng dần để sữa mau tan. Massage bầu ngực nên thực hiện từ sớm, ngay khi thấy xuất hiện hiện tượng viêm tắc. Bên cạnh đó, mẹ nên tắm nước âm dưới vòi hoa sen, để nước từ vòi hoa sen chảy trực tiếp vào ngực cũng sẽ giúp các cục sữa cứng được đánh tan và khơi thông ống dẫn sữa. – Sử dụng máy hút sữa hút hết lượng sữa tồn đọng Trong trường hợp đã dùng các biện pháp trên nhưng chưa hiệu quả, mẹ có thể nhờ đến máy hút sữa để hút lượng sữa thừa ở giai đoạn khi các cục sữa mới hình thành và nằm ở gần núm vú. Nếu các cục cứng ở vị trí sâu hơn hoặc kích thước cục tắc đã lớn hơn thì tác dụng của máy hút sữa sẽ ít hiệu quả hơn. Bởi nếu tác động với lực nhỏ sẽ không thông được tia sữa nhưng nếu tác động lực quá lớn sẽ khiến mẹ bị đau và ảnh hưởng đến mạch máu. 3.2 Khi nào cần gặp bác sĩ để chữa tắc tia sữa vón cục? Tắc tia sữa vón cục nếu được xử lý ngay từ giai đoạn sớm thì không quá đáng lo. Tuy nhiên nếu mẹ đã áp dụng hết các cách chữa tắc tia sữa vón cục tại nhà mà tình trạng vẫn không khả quan, kèm theo các triệu chứng dưới đây thì mẹ nên đến gặp bác sĩ ngay để có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả: – Xung quanh bầu ngực mẹ xuất hiện các khối u đỏ và kích thước các khối u có dấu hiệu tăng dần theo thời gian – Mẹ liên tục sốt cao không hạ, ngực cứng như đeo đá, vùng ngực lúc nào cũng nóng ran. Nếu gặp các triệu chứng trên có thể mẹ đã bị viêm tuyến vú hoặc nhiễm trùng vú. Bác sĩ sẽ chỉ định kê thuốc kháng sinh cho mẹ để giảm đau và giảm viêm. Thuốc kháng sinh được kê sẽ không ảnh hưởng đến việc cho con bú. Đối với những trường hợp nặng hơn, mẹ sẽ được chỉ định siêu âm, chụp X – quang hoặc làm các xét nghiệm cần thiết để đánh giá chính xác mức độ nghiêm trọng và có phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,343
Giải đáp thắc mắc: Chửa ngoài tử cung sau bao lâu thì vỡ? 1. Tổng quát về tình trạng thai ngoài tử cung ở chị em phụ nữ 1.1. Thai ngoài tử cung là hiện tượng như thế nào? Mang thai ở vị trí bên ngoài tử cung là 1 trường hợp không mong muốn ở bất cứ người phụ nữ nào. Bởi hiện tượng này sẽ để lại rất nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe, cơ thể và tinh thần nếu như không được kip thời phát hiện và điều trị. Theo các bác sĩ sản khoa, đối với trường hợp mang thai ở ngoài tử cung, bào thai thường hay nằm ở vị trí ống dẫn trứng. 1.2. Một số triệu chứng điển hình khi phụ nữ bị mang thai bên ngoài tử cung Theo các bác sĩ sản khoa, đối với trường hợp mang thai ở ngoài tử cung, bào thai thường hay nằm ở vị trí ống dẫn trứng. Nếu chị em phụ nữ gặp phải 1 số triệu chứng sau thì rất có thể bạn đã bị mang thai ngoài tử cung. Đa số các trường hợp khi mang thai ngoài tử cung đều xuất hiện việc rối loạn kinh nguyệt: chậm kinh, kinh ra không đều, kinh nguyệt tới sớm, tới muộn,…Khi gặp hiện tượng này bạn cần đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra Khi bị mang thai bên ngoài tử cung, phụ nữ thường bị xuất hiện những cơn đau phần bụng dưới, có thể là đau âm ỉ, nhưng cũng có thể là đau dữ dội, kéo dài liên tục mà không có dấu hiệu thuyên giảm triệu chứng. Các cơn đau có thể đi kèm với việc táo bón, gặp khó khăn khi đi tiểu tiện, đại tiện. Ở khu vực âm đạo lúc này xảy ra tình trạng xuất huyết kéo dài, không dứt điểm. Máu lúc này cũng có hiện tượng lạ về cả số lượng tiết ra, màu sắc cũng như mùi của chúng. Cần hết sức để ý tới vấn đề này để có phương án điều trị kịp thời. Một số dấu hiệu khác bạn có thể gặp khi mang thai bên ngoài tử cung như: đau nhức đầu từng cơn, hoa mày chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, thậm chí có thể dẫn tới ngất xỉu. 2. Hiện tượng mang thai ngoài tử cung bị vỡ 2.1. Hiện tượng mang thai ngoài tử cung sau bao lâu thì vỡ Mang thai ngoài tử cung bị vỡ là hiện tượng nguy hiểm và cần được xử lý ngay lập tức, nếu không sẽ để lại nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sinh sản và tính mạng của sản phụ. Mang thai ngoài tử cung bị vỡ là hiện tượng nguy hiểm và cần được xử lý ngay lập tức, nếu không sẽ để lại nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sinh sản và tính mạng của sản phụ. Việc thời gian chính xác là bao lâu sẽ vỡ thì cũng không thể có câu trả lời chính xác. Bởi thời gian thai ngoài tử cung bị vỡ ra còn phụ thuộc vào tình hình phát triển và cơ địa của người mẹ. Cần phải đi thăm khám bác sĩ sớm mới có thể ngăn chặn được việc bào thai sẽ vỡ ra và gây nguy hiểm. Một số yếu tố sẽ có thể gây ảnh hưởng đến việc thai ngoài tử cung vỡ nhanh hay vỡ chậm đó là: – Bào thai nằm ở vị trí nào: Theo đó, nếu như thai ngoài tử cung nằm tại vị trí vòi trứng thì khả năng sẽ bị vỡ nhanh hơn so với khi thai nằm ở vị trí buồng trứng và khu vực ổ bụng. – Kích thước của buồng trứng và khu vực vòi trứng ở mỗi phụ nữ là khác nhau, do đó, hiện tượng vỡ khi thai ngoài tử cung cũng sẽ khác nhau. – Mỗi em bé sẽ có một thời gian phát triển không giống nhau, do đó, tới 1 thời điểm nhất định, thai ngoài tử cung vỡ ra sẽ gây nhiều nguy hiểm. Tổng kết lại, thai ngoài tử cung hoàn toàn có thể bị vỡ ra bất cứ lúc nào. Do vậy, sản phụ nên tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ để được theo dõi sát sao. 2.2. Chửa ngoài tử cung ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe phụ nữ? Như đã nói ở trên, hiện tượng mang thai ngoài tử cung nếu bị vỡ ra sẽ gây nhiều ảnh hưởng đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của chị em phụ nữ. Một số biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải đó là: – Xuất huyết ổ bụng: Khi bào thai bị vỡ ra, sẽ kéo theo việc các mạch máu xung quanh vị trí thai làm tổ cũng sẽ vỡ theo. Điều này làm cho mẹ bị xuất huyết ổ bụng ồ ạt, làm phụ nữ bị thiếu hụt máu nghiêm trọng. Nếu không kịp thời được cấp cứu và cầm máu, chị em phụ nữ có thể có nguy cơ dẫn tới tử vong do mất nhiều máu. – Gây ảnh hưởng đến vị trí thai làm tổ: Việc bào thai bị vỡ ra làm khu vực đó chịu ảnh hưởng, vết thương nặng nề. Nếu bào thai làm tổ ở khu vực vòi tử cung thì bác sĩ sẽ buộc phải chỉ định cắt bỏ vòi tử cung. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh sản sau này của người phụ nữ. Ngoài ra, những vết thương này cũng có thể gây ra việc lặp lại mang thai ngoài tử cung ở lần sau. 3. Cần làm gì để phòng tránh và điều trị tình trạng mang thai ngoài tử cung Cần thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng – 1 năm/lần để kịp thời kiểm tra và phát hiện các bệnh lý viêm nhiễm, biến chứng nguy hiểm. Một số điều chị em phụ nữ cần làm để giúp phòng tránh, điều trị tình trạng thai ngoài tử cung đó là: – Cần thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng – 1 năm/lần để kịp thời kiểm tra và phát hiện các bệnh lý viêm nhiễm, biến chứng nguy hiểm. – Chú ý chăm sóc, vệ sinh khu vực vùng kín hàng ngày, đặc biệt là ở giai đoạn đang có chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục. – Cần trao đổi và xin tư vấn của bác sĩ trong trường hợp bạn đã có tiền sử bị mang thai ngoài tử cung trước đó. Bởi những người đã từng bị tình trạng này sẽ có khả năng cao dễ bị tái lại hơn những người chưa từng bị. – Có trường hợp phụ nữ mang thai ngoài tử cung nhưng chưa cần thiết phải phẫu thuật. Tuy nhiên, cần phải có chế độ theo dõi sát sao, thăm khám định kỳ và sử dụng thuốc điều trị (nếu cần thiết). – Nếu cần phải sử dụng thuốc điều trị, phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ đưa ra, uống thuốc đúng liều và tái khám định kỳ theo lịch. – Không nên tự ý điều trị, dùng thuốc mà chưa có ý kiến bác sĩ để tránh gây ra những hậu quả khó lường. – Đa số các bào thai nếu có kích thước khoảng trên 3cm, thì sẽ cần phải can thiệp bằng biện pháp phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mổ mở. Nên hiểu rõ các ưu điểm, nhược điểm và cách chăm sóc sau phẫu thuật. – Nếu đã phát hiện ra mình bị mang thai ngoài tử cung, nên lập tức đi tới bệnh viện để được thăm khám. Tuyệt đối không nên chần chừ, chủ quan và để tình trạng kéo dài sẽ dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng. – Đối với các trường hợp bào thai đã bị vỡ cần cấp cứu ngay lập tức.
thucuc
1,362
Có thai bao lâu thì nghén? Nghén bao lâu thì hết? Nghén là hiện tượng bình thường khi mang thai đồng thời nó cũng là nỗi ám ảnh của nhiều chị em phụ nữ. Vì thế, nhiều mẹ bầu quan tâm đến vấn đề có thai bao lâu thì nghén hay nghén bao lâu thì hết để có sự chuẩn bị và vượt qua giai đoạn này một cách tốt nhất. 1. Có thai bao lâu thì nghén? Ốm nghén là tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ khi mang thai. Theo số liệu điều tra cho thấy, có tới 70% số thai phụ gặp trường hợp này trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Hiện nay, vẫn chưa thể xác định nguyên nhân chính xác nguyên nhân gây ra ốm nghén, nhưng theo nhiều suy đoán là do sự thay đổi nội tiết tố của cơ thể. Trong 70% số thai phụ ốm nghén trong 3 tháng đầu thì hơn nửa là gặp hiện tượng này ở tuần thứ 6 hoặc tuần thứ 7 của thai kỳ. Ngoài ra, cũng có nhiều bà bầu khi mới mang thai đã bị nghén, vì thế đây cũng là dấu hiệu giúp thai phụ nhận biết mình đã có em bé. Nhiều chị em chia sẻ rằng, trong quá trình mang thai, đặc biệt là khi bị ốm nghén, cơ thể sẽ nhạy cảm hơn với mọi thứ xung quanh, nhưng thường là nhạy cảm với mùi hoặc đồ ăn. Điều là kích thích các cơn buồn nôn xuất hiện. Đồng thời, nó cũng khiến các mẹ chán ăn, ăn không ngon miệng, ăn gì cũng thấy không hợp khẩu vị. Ngoài ra, chúng ta không thể nhận biết được các triệu chứng nghén có thể xuất hiện khi nào. Có nhiều chị em thường sẽ bị nghén vào buổi sáng, tần suất và mức độ của các triệu chứng sẽ giảm dần trong ngày. Cũng có trường hợp, các cơn buồn nôn lại xuất hiện nhiều vào chiều tối. 2. Nghén nặng nhất khi nào? Tùy thuộc vào thể trạng mà mỗi bà bầu sẽ có thời gian và mức độ nghén khác nhau. Nhưng thông thường tần suất và mức độ nghén nặng nhất của các mẹ bầu sẽ vào khoảng tuần thứ 9 đến tuần thứ 10. Điều này được dự đoán thông qua nồng độ hormone h CG. Được biết, vào tuần thứ 9, 10 là thời điểm nồng độ hormone h CG trong cơ thể thai phụ tăng cao nhất. Sau đó, từ tuần 11 - 15, nồng độ hormone này sẽ giảm dần, thậm chí có thể giảm đến 50% lượng hormone ở thời điểm cao nhất. Khi bị ốm nghén, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Nhưng bạn không nên quá lo lắng bởi tình trạng này không nguy hiểm. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cho rằng, thời điểm ốm nghén là vào khoảng tuần thứ 6 - 18 đồng thời cũng là lúc các cơ quan, bộ phận của bé được hình thành và phát triển. Một điều thú vị mà các nhà nghiên cứu muốn có bạn biết nữa là ốm nghén cũng là cách mà cơ thể phản ứng lại các thực phẩm và các chất độc hại. Điều này giúp hạn chế các tác động tiêu cực đến sự phát triển của bé yêu. 3. Nghén bao lâu thì hết? Như đã đề cập ở trên, tuần thứ 9 và 10 của thai kỳ là khoảng thời gian các mẹ bầu ốm nghén nặng nhất. Sau khi trải qua thời điểm này thì các triệu chứng của ốm nghén sẽ giảm dần. Và thông thường, đến tuần thứ 14 tình trạng này sẽ hoàn toàn biến mất. Tuy nhiên, cũng có số ít bà bầu sau tuần thứ 9 thì tình trạng ốm nghén càng ngày càng nặng. Ngoài ra, có bà bầu sẽ không bị ốm nghén trong suốt 9 tháng mang thai. Những cũng có bà bầu sẽ bị tình trạng này "đeo bám" trong cả thai kỳ và chủ yếu gặp ở những thai phụ có triệu chứng ốm nghén nặng. Nghén nặng là tình trạng khá hiếm gặp, chỉ xuất hiện ở 2% phụ nữ mang thai. Với các biểu hiện như: Mức độ và tần suất các cơn buồn nôn khá nhiều và nghiêm trọng. Không thèm bất cứ món ăn gì, nếu có ăn được thì cũng nôn ra hết. Cảm giác mệt mỏi, uể oải, không muốn làm gì. Cơ thể bị mất nước, cả người khô khốc. Mẹ sụt cân nhanh, chỉ trong 3 tháng đầu mang thai có thể sụt tới 4 - 5 cân. 4. Bỏ túi các cách giảm ốm nghén khi mang thai Ốm nghén là hiện tượng tự nhiên và không có cách nào để phòng ngừa tình trạng này. Tuy nhiên, có thể cải thiện ốm nghén bằng các phương pháp sau: Uống đủ nước: kể cả không bị ốm nghén bạn cũng nên uống đủ nước, điều này là rất cần thiết đối với phụ nữ mang thai. Chia nhỏ bữa ăn: bạn nên chia nhỏ từ 3 bữa thành 5 - 6 bữa mỗi ngày. Điều này sẽ giúp bạn không bị chán ăn nhưng vẫn bổ sung đầy đủ dinh dưỡng. Nghỉ ngơi hợp lý: ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, hạn chế làm càng công việc nặng nhọc, cần lao lực để hạn chế căng thẳng vào mệt mỏi. Đây là một trong những điều cơ bản và cần thiết nhất khi mang thai. Uống trà gừng: một tách trà gừng vừa có thể giúp bạn thư giãn vừa xoa dịu các cơn buồn nôn. Hãy uống trà gừng thường xuyên để cải thiện tình trạng ốm nghén mẹ nhé. Ăn uống khoa học: hạn chế ăn các đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, những món có vị cay, hăng. Bởi những món ăn ngày gây kích thích các cơn buồn nôn. Chăm sóc răng miệng: khi bị ốm nghén việc nôn thường xuyên là không thể tránh khỏi. Điều này sẽ ảnh hưởng đến răng miệng, cần chú ý đến việc chăm sóc và vệ sinh nhiều hơn. Hạn chế nằm ngay sau khi dùng bữa. Hạn chế uống nhiều nước trong bữa ăn.
medlatec
1,026
5 cách tự nhiên chống mất ngủ bạn nên thử Mất ngủ do nhiều nguyên nhân gây ra. Hiện tượng này diễn ra quá lâu sẽ khiến bạn trở nên mệt mỏi, dễ cáu gắt, khó tập trung và rất nhiều hậu quả sức khỏe nghiêm trọng khác. Dưới đây là 5 cách tự nhiên chống mất ngủ bạn nên thử để có một giấc ngủ ngon. 1. Mất ngủ là do đâu? Ảnh hưởng ra sao đến sức khỏe? Khi bạn ngủ, cơ thể sẽ được nghỉ ngơi và tái tạo năng lượng. Người trưởng thành nên ngủ khoảng 7 đến 8 tiếng mỗi đêm. Người bị mất ngủ thường xuất hiện những triệu chứng như khó ngủ, dễ bị tỉnh giấc và sau đó khó có thể ngủ lại, thức dậy sớm và sau khi ngủ dậy vẫn cảm thấy mệt mỏi, uể oải,... - Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ, dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp: + Áp lực, căng thẳng quá mức. + Thay đổi giờ làm việc hoặc sự chênh lệch múi giờ cũng có thể khiến bạn bị rối loạn giờ thức và ngủ, từ đó dẫn đến mất ngủ. + Do dùng bia rượu, cà phê, trà, thuốc lá,... + Nếu ăn quá sát giờ ngủ, ăn quá no sẽ khiến bạn cảm thấy chướng bụng, đầy hơi và dễ dẫn đến mất ngủ. + Mất ngủ cũng có thể do một số yếu tố xung quanh như phòng ngủ có quá nhiều ánh sáng, độ ẩm cao, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh, không sạch sẽ và quá ồn ào,... + Đáng lo ngại hơn khi mất ngủ có thể là do bệnh lý. Một số bệnh lý có thể gây ra tình trạng mất ngủ có thể kể đến như bệnh dị ứng, bệnh viêm khớp, các bệnh về tim mạch, bệnh lý về tuyến giáp, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, do thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ tuổi mãn kinh, bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu,... - Khi bị mất ngủ, cần tìm rõ nguyên nhân và khắc phục tình trạng này sớm, nếu không, bệnh có thể gây ra những tác hại như sau: + Người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, uể oải, không tỉnh táo, thường xuyên buồn ngủ. + Khó tập trung, dễ nổi giận vô cớ, có thể dẫn đến trầm cảm. + Học tập kém và giảm năng suất lao động, thậm chí đối với những người làm công việc vận hành máy móc hay lái xe,... tình trạng không tỉnh táo sau những đêm mất ngủ có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn. 2. 5 cách tự nhiên chống mất ngủĐể điều trị mất ngủ hiệu quả cần tìm nguyên nhân gây bệnh chính xác. Trường hợp mất ngủ là do bệnh lý,... người bệnh cần được điều trị dứt điểm bệnh lý để có những giấc ngủ ngon và đảm bảo có một sức khỏe tốt. Với những trường hợp mất ngủ do căng thẳng trong công việc, lệch múi giờ, hay một số nguyên nhân đơn giản khác, bạn có thể áp dụng 5 cách tự nhiên chống mất ngủ như sau:- Sử dụng tinh dầu hoa oải hương để xịt lên gối hoặc uống trà hoa oải hương trước khi ngủ sẽ giúp bạn thư giãn, dễ dàng đi vào giấc ngủ và ngủ ngon giấc hơn. - Tập yoga: Nhiều động tác yoga có thể giúp bạn giải tỏa căng thẳng, làm dịu tâm trí và dễ dàng đi sâu vào giấc ngủ. Lưu ý, càng tập luyện thường xuyên thì hiệu quả đạt được càng cao. Bạn nên nhờ đến sự trợ giúp của huấn luyện viên để được hướng dẫn tập đúng cách và hiệu quả. - Không nên ngủ nhiều vào ban ngày: Những người mất ngủ vào ban đêm, thường mệt mỏi và có xu hướng ngủ nhiều vào ban ngày, từ đó tình trạng mất ngủ sẽ không những không cải thiện mà còn ngày càng nghiêm trọng hơn vì giấc ngủ trưa sẽ làm gián đoạn giấc ngủ ban đêm. Sau một đêm mất ngủ, dù mệt mỏi hay buồn ngủ như thế nào, bạn cũng không nên chợp mắt, hãy cố gắng duy trì hoạt động sinh hoạt thường ngày. Đó cũng chính là cách tự nhiên giúp bạn thoát khỏi tình trạng mất ngủ vào ban đêm. - Tuân thủ lịch trình ngủ nghĩa là hãy cố gắng duy trì ngủ và thức dậy đúng giờ, cho dù đó là ngày lễ, hay cuối tuần. Đây là cách giúp duy trì đồng hồ sinh học riêng của cơ thể và từ đó điều chỉnh chu kỳ đánh thức giấc ngủ một cách hiệu quả. - Liệu pháp mát-xa: Kỹ thuật mát xa giúp bạn thư giãn, giảm căng thẳng và từ đó chống lại tình trạng mất ngủ rất hiệu quả. Người thường xuyên lo lắng hay mắc trầm cảm cũng nên thực hiện biện pháp này.3. Người mất ngủ cần thực hiện chế độ dinh dưỡng ra sao? Ngoài 5 cách tự nhiên chống mất ngủ nêu trên, người bệnh cũng nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng giấc ngủ của mình. Thậm chí, nếu biết thực hiện những thói quen sống khoa học kết hợp với tiêu thụ những thực phẩm lành mạnh là phương pháp điều trị chứng mất ngủ rất hiệu quả. Người mất ngủ nên ăn những thực phẩm như các loại cá béo, bột yến mạch, quả kiwi, hạnh nhân, quả óc chó,. . Ngoài ra, người bệnh cũng nên uống một số loại trà như trà hoa cúc, trà đậu biếc,... để cơ thể được thư giãn và dễ dàng đi sâu vào giấc ngủ. Nên uống những loại trà này vào khoảng 30 phút đến 1 tiếng trước khi đi ngủ. Ngoài những thực phẩm cần bổ sung, bạn cũng nên tránh những thực phẩm dễ gây mất ngủ, chẳng hạn như những loại đồ uống có chứa caffeine, các loại đồ ăn cay, nóng, có chứa nhiều dầu mỡ,... Bên cạnh đó, người mắc chứng mất ngủ cũng nên thường xuyên tập thể dục. Những bài tập thể dục như đạp xe, chạy bộ, tập yoga, bơi lội,... có thể giúp bạn giảm lo lắng và căng thẳng, từ đó ngủ ngon giấc hơn. Tuy nhiên, không nên tập quá sát giờ đi ngủ để tránh gây ra tình trạng khó ngủ. Trên đây là gợi ý về 5 cách tự nhiên chống mất ngủ mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, trường hợp áp dụng những cách trên kết hợp với việc ăn uống, tập luyện khoa học mà tình trạng mất ngủ vẫn kéo dài thì bạn không nên chủ quan mà cần đi khám để các bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng do mất ngủ gây ra.
medlatec
1,174
Công dụng thuốc Darzalex Darzalex thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch, dạng bào chế dung dịch đậm đặc. Thuốc có thành phần chính là Daratumumab 20mg/ml, đóng gói dạng hộp 1 lọ x 5ml hoặc 1 lọ x 20ml. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Darzalex là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Darzalex Thuốc Darzalex được chỉ định cho người bị đa u tủy. Cụ thể:Darzalex kết hợp với Dexamethasone và Lenalidomide để điều trị cho người bệnh không đủ điều kiện để cấy ghép tế bào gốc tự thân hoặc vật liệu chịu lửa đa u tủy đã nhận được ít nhất một điều trị trước.Darzalex kết hợp với Melphalan, Bortezomib và Prednison để điều trị cho người mới được chẩn đoán không đủ điều kiện ghép tế bào gốc tự thân.Darzalex kết hợp với Thalidomide, Bortezomib và Dexamethasone để điều trị cho người được chẩn đoán là có đủ điều kiện để cấy ghép tế bào gốc tự thân.Darzalex kết hợp với Dexamethasone và Bortezomib để điều trị cho người đã nhận được ít nhất một liệu pháp trước đó.Darzalex kết hợp với Dexamethasone và Pomalidomide để điều trị cho người đã nhận được ít nhất 2 liệu pháp trước đó bao gồm 1 chất ức chế proteasome và lenalidomide.Đơn trị liệu ở người đã nhận được ít nhất 3 dòng trị liệu trước đó bao gồm: Thuốc điều hòa miễn dịch và thuốc ức chế proteasome (PI) hoặc là vật liệu chịu lửa kép với PI. 2. Chống chỉ định của thuốc Darzalex Không dùng Darzalex trong trường hợp người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Darzalex Liều dùng thuốc Darzalex trong bảng 1 là dành cho liệu pháp kết hợp và đơn trị liệu. Cụ thể như sau:Liệu pháp kết hợp với Lenalidomide và liều thấp Dexamethasone cho những bệnh nhân mới được chẩn đoán không đủ điều kiện để cấy ghép tế bào gốc tự thân (ASCT) và ở những bệnh nhân với tái phát đa u tủy.Điều trị kết hợp với Pomalidomide và Dexamethasone liều thấp cho bệnh nhân đa u nguyên bào tái phát.Đơn trị liệu cho bệnh nhân đa u nguyên bào tái phát.Liều khuyến cáo của Darzalex là 16 mg/ kg trọng lượng cơ thể thực tế dùng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch theo lịch dùng thuốc sau đây: Tuần Lịch trình Tuần 1 đến 8 Hàng tuần (tổng cộng 8 liều) Tuần 9 đến 24 2 tuần một lần (tổng cộng 8 liều) Tuần 25 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển nặng 4 tuần một lần Bảng 1: Lịch dùng thuốc Darzalex kết hợp với Lenalidomide hoặc Pomalidomide (Phác đồ liều lượng chu kỳ 4 tuần) và Dexamethasone liều thấp và cho đơn trị liệu. Lưu ý:Liều đầu tiên của lịch dùng thuốc mỗi 2 tuần được đưa ra vào Tuần 9Liều đầu tiên của lịch dùng thuốc cứ sau 4 tuần được đưa ra vào Tuần 25Lịch dùng thuốc Darzalex trong bảng 2 là để điều trị kết hợp với Bortezomib, Melphalan và Prednison (chế độ chu kỳ 6 tuần) cho những bệnh nhân mới được chẩn đoán đa u tủy không đủ điều kiện mắc ASCT.Liều khuyến cáo của Darzalex là 16 mg/ kg trọng lượng cơ thể thực tế dùng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch theo lịch dùng thuốc sau đây: Tuần Lịch trình Tuần 1 đến 6 Hàng tuần (tổng cộng 6 liều) Tuần 7 đến 54 Cứ sau ba tuần (tổng cộng 16 liều) Tuần 55 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển nặng 4 tuần một lần Bảng 2: Lịch trình định lượng Darzalex kết hợp với Bortezomib, Melphalan và Prednisone ([VMP], Chế độ định lượng chu kỳ 6 tuần)Lưu ý:Liều đầu tiên của lịch dùng thuốc cứ sau 3 tuần được đưa ra vào Tuần 7Liều đầu tiên của lịch dùng thuốc cứ sau 4 tuần được đưa ra vào Tuần 55.Liều dùng Darzalex trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Darzalex cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Darzalex phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Darzalex:Trong trường hợp quên liều thuốc Darzalex thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Darzalex đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Darzalex quá liều thì n. Tác dụng phụ của thuốc Darzalex Quá trình sử dụng Darzalex, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Co thắt phế quản;Khó thở;Phù thanh quản;Phù phổi;Thiếu oxy;Tăng huyết áp;Nghẹt mũi;Ho và ớn lạnh;Kích thích họng;Nôn và buồn nôn;Kích hoạt lại virus Herpes Zoster;Nhiễm trùng;Kích hoạt lại virus viêm gan B (HBV);Viêm tụy (1%);Giảm bạch cầu trung tính;Giảm tiểu cầu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Darzalex và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Darzalex Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Darzalex cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Darzalex.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Darzalex có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Darzalex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Darzalex điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
971
Bật mí một số cách giảm đau cơ khi tập GYM ai cũng làm được tại nhà Đau nhức khó chịu sau khi tập Gym là nỗi ám ảnh của rất nhiều người khi mới bắt đầu với môn thể thao này. Không ít người vì không chịu nổi cảm giác đau nhức đó mà dừng tập luyện chỉ sau vài buổi. Nếu biết cách giảm đau cơ khi tập Gym thì bạn sẽ dễ dàng vượt qua nỗi ám ảnh này để sớm đạt được mục đích của mình với Gym. 1. Vì sao bị đau cơ khi tập Gym? Một số nguyên nhân gây đau cơ khi tập Gym thường gặp có thể kể đến là:- Bị căng cơKhi tập với cường độ cao thì khoảng 1 - 2 ngày sau nhiều người sẽ bị đau nhức vì bị căng cơ quá mức. Nguyên nhân của tình trạng này là do các sợi cơ nhỏ bị tổn thương theo chiều xoắn vặn, uốn cong, xé rách,... Đặc biệt, ở buổi tập Gym đầu tiên, cơ thể sẽ phản ứng đột ngột lại với việc tập luyện vì gia tăng hoạt động làm cơ và xương khớp bị giãn nở nên càng dễ bị đau nhức cơ. Tình trạng đau nhức khi bắt đầu với môn thể thao này thường kéo dài khoảng 72 tiếng rồi giảm dần tùy theo khả năng thích ứng của cơ thể. - Tập sai kỹ thuật hoặc quá sứcĐây là những yếu tố khiến cho nhiều người bị đau cơ khi tập Gym. Đặc biệt, với những ai có tâm lý muốn tập các bài tập nặng để cơ thể nhanh săn chắc thì càng dễ bị đau nhức cơ.2. Cách giảm đau cơ khi tập Gym có thể thực hiện tại nhà2.1. Đau cơ khi tập Gym có đáng lo không? Trước khi tìm cách giảm đau cơ khi tập Gym thì giải tỏa mối lo lắng liên quan đến hiện tượng này cũng là điều cần thiết. Hầu hết các trường hợp đau cơ khi tập Gym là dấu hiệu cho thấy cơ bắp đang chuẩn bị cho quá trình vận động và phát triển sau đó nên không đáng lo ngại. Nếu sau khi tập Gym mà bị đau nhức thì nên giảm cường độ và thời gian tập xuống, các động tác khó cũng nên để đến khi cơ thể đã thích nghi với bộ môn này thì mới bắt đầu thực hiện. Trong trường hợp đau quá ngưỡng chịu đựng của bạn thì hãy nghỉ tập luyện để cơ thể hồi phục sau đó bắt đầu lại cho cơ thể thích nghi bằng những bài vận động vừa sức.2.2. Cách giảm đau cơ khi tập Gym Một số cách giảm đau cơ khi tập Gym mà bạn có thể tự áp dụng tại nhà là:- Bổ sung nước Dù bạn lựa chọn môn thể thao nào thì nước cũng là yếu tố rất cần thiết vì thiếu nước sẽ khiến thân nhiệt bị rối loạn từ đó tác động tiêu cực đến thần kinh và cơ bắp. Vì thế, cách giảm đau cơ khi tập Gym không thể bỏ qua là uống đủ nước. Việc bổ sung đủ nước còn giúp cơ thể được loại bỏ độc tố ra ngoài, xương khớp được thư giãn. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng chỉ nên uống nước lọc chứ không lựa chọn thay thế bằng đồ uống có ga hay các loại nước ngọt. - Để cơ thể được ngâm mình trong nước ấm Sau khi đi tập về, để cho cơ thể được ngâm trong nước ấm là cách kích thích lưu thông máu và thư giãn tinh thần. Đây cũng là một cách giảm đau cơ khi tập Gym khá đơn giản nhưng lại hiệu quả. - Massage cơ thể Mỗi buổi tập Gym xong nên dành khoảng 10 phút để massage toàn thân. Điều này sẽ giúp giãn cơ, tránh được trường hợp bị đau do căng cơ đột ngột làm cho việc tập luyện sau đó không được hiệu quả. - Chườm đá Sở dĩ chườm đá có thể trở thành cách giảm đau cơ khi tập Gym là bởi sự tác động của hơi lạnh sẽ giúp máu lưu thông chậm nhờ đó mà cảm giác đau được giảm bớt. Cách này thường phù hợp với trường hợp bị nóng rát hay sưng khớp sau khi tập Gym. Bạn có thể mua túi chườm lạnh có bán tại các hiệu thuốc hoặc dùng khăn mỏng bọc vào đó vài viên đá lạnh sau đó chườm lên vị trí đau khoảng 10 phút. Việc làm này sẽ giúp bạn cải thiện được cảm giác đau nhức. - Khởi động kỹ trước khi tậpĐây là bước rất quan trọng đối với việc giúp cơ thể làm quen với cường độ luyện tập sắp tới, giãn nở cơ vừa giảm nguy cơ chấn thương vừa phòng ngừa đau cơ rất tốt. 10 phút trước khi tập Gym bạn nên khởi động kỹ để đạt được mục đích này. - Giảm thời gian và cường độ luyện tập Tập quá sức ngay từ đầu là nguyên nhân gây đau cơ phổ biến. Vì thế cách giảm đau cơ khi tập Gym là những ngày đầu hãy tập với thời gian ngắn và cường độ vừa sức. Bắt đầu với bài tập nhẹ nhàng sau đó tăng dần độ khó là cách tốt nhất để cơ có điều kiện thích nghi. - Giãn cơ sau tập Sau khi tập Gym bạn cũng nên thực hiện một số bài tập giãn cơ vừa sức để giảm đau nhức do quá trình tập luyện trước đó. Bạn có thể lựa chọn bài tập giãn cơ lườn, đùi, chân, vai,... phù hợp với khả năng của mình. - Ăn dứa sau khi tập gym Enzyme bromelain trong quả dứa có tác dụng kháng viêm nên uống nước ép dứa hay ăn dứa cũng là cách giảm đau cơ khi tập Gym.3. Lưu ý về giảm đau cơ khi tập GYMĐể tập Gym đạt được mục đích như mong muốn và giảm thiểu đau cơ tối đa thì bạn nên lưu ý:- Không tập cùng nhóm cơ trong nhiều ngày liên tiếp để tránh tình trạng gây quá tải, chấn thương cho cơ. Tốt nhất bạn nên giữ cho một nhóm cơ được nghỉ ngơi tối thiểu 48 giờ bằng cách tập luyện với sự sắp xếp luân phiên các nhóm cơ khác nhau. - Chú ý đến nhịp thở khi tập luyện. Những ngày tập đầu nên đếm nhịp thở của mình và đợi đến khi cơ thể đã quen thì mới tăng tốc độ tập luyện. - Tập với cường độ phù hợp, tránh vì nôn nóng đạt mục tiêu mà tập luyện quá sức. - Chú ý đến chế độ dinh dưỡng và nước uống trong tập Gym. Đau cơ khi tập Gym là tình trạng khó tránh khỏi nhưng biết được nguyên nhân thì bạn sẽ biết cách giảm đau cơ khi tập Gym hiệu quả và tránh được những chấn thương không đáng có. Hy vọng nội dung bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình chinh phục bộ môn thể thao này.
medlatec
1,202
Cách phòng bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ mỡ quá nhiều trong gan. Biết được các cách phòng bệnh gan nhiễm mỡ sẽ giúp bạn chủ động hơn trong bảo vệ sức khỏe bản thân. Các cách phòng bệnh gan nhiễm mỡ không nên bỏ qua Gan nhiễm mỡ là lượng mỡ tích tụ trên 5% trọng lượng của gan. Nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị sớm, gan nhiễm mỡ sẽ làm suy giảm chức năng gan gây biến chứng xơ gan và thậm chí là ung thư gan. Chính vì vậy, phòng ngừa gan nhiễm mỡ là rất quan trọng. Có rất nhiều nguyên nhân phát triển gan nhiễm mỡ và dựa trên đó các bác sĩ cũng khuyến cáo các cách phòng bệnh gan nhiễm mỡ. Không uống rượu bia Nói không với rượu bia luôn là biện pháp ưu tiên trong phòng bệnh gan nhiễm mỡ Có đến khoảng 90% nam giới và nữ giới nghiện rượu nặng có liên quan đến gan nhiễm mỡ. Chính vì vậy, nói không với rượu bia là cách phòng gan nhiễm mỡ cần được áp dụng. Duy trì cân nặng hợp lý Béo phì là một trong những nguyên nhân khiến tình trạng gan nhiễm mỡ gia tăng nhanh chóng và tiến triển nặng, đặc biệt là ở các nước phương Tây. Để duy trì cân nặng hợp lý bạn cần chú ý ăn uống khoa học với đầy đủ dưỡng chất cần thiết, hạn chế ăn các loại thực phẩm có nhiều chất béo động vật, đồ ăn chế biến sẵn, chiên nướng hay đồ ăn có quá nhiều đường… Thay vào đó là các loại thực phẩm lành mạnh như nấm hương, các loại rau xanh như cải bắp, lá trà… Tích cực luyện tập thể dục thể thao Tích cực luyện tập thể dục thể thao có tác dụng tuyệt vời với sức khỏe của bạn Tích cực tập thể dục có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn, bao gồm cả giảm nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân được giải thích là do năng tập luyện, cơ thể sẽ giải phóng được thành phần dinh dưỡng thừa trong cơ thể mà ở người lười vận động sẽ chuyển hóa thành chất béo tích tụ dưới da hay gan gây béo phì, gan nhiễm mỡ… Các chuyên gia khuyên, quá trình luyện tập cần lâu dài, luyện tập phải phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân, tránh vận động quá sức. Thông thường, thời gian vận động mỗi lần khoảng 30 – 60 phút. Không thức khuya, giữ tinh thần thoải mái Gan hoạt động mạnh nhất trong khoảng 23h đến 3 giờ sáng. Thường xuyên thức đêm gây hại đến nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó có việc tăng áp lực lên gan và tăng nguy cơ mắc bệnh. Sử dụng thuốc theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ Bất kì loại thuốc nào vào cơ thể đều phải qua quá trình lọc ở gan. Chính vì vậy, sử dụng thuốc phải đúng liều lượng, theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gây tổn hại đến gan. Gan nhiễm mỡ là bệnh rất phổ biến trong xã hội hiện đại, không loại trừ bất kì độ tuổi nào. Ban đầu bệnh ít ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh song nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh tích cực thì nguy cơ dẫn đến viêm gan, xơ gan và ung thư hóa là có thể. Mỗi người cần chủ động khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì Do đa số các biểu hiện bệnh ít xuất hiện sớm, thường không rõ ràng mà chỉ biểu hiện dưới dạng toàn thân như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng… nên dễ làm người bệnh chủ quan mà bỏ qua. Chính vì vậy, bên cạnh các biện pháp phòng ngừa trên, bạn cần quan tâm đến khám sức khỏe, sàng lọc ung thư định kì, đặc biệt với những người có nguy cơ mắc bệnh cao (trên 40 tuổi, mắc tiểu đường tuýp 2, tiền sử gia đình có người mắc bệnh…). Xem thêm: sàng lọc ung thư gan
thucuc
719
Xét nghiệm máu ở đâu có kết quả nhanh và chính xác nhất? Xét nghiệm máu là phân tích cơ bản dựa trên mẫu máu nhằm kiểm tra, định lượng một số thành phần và chất trong máu có ý nghĩa trong đánh giá sức khỏe, chẩn đoán bệnh lý. Vậy xét nghiệm máu ở đâu? Chi phí bao nhiêu và sau bao lâu thì có kết quả? 1. Ý nghĩa của xét nghiệm máu xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm chẩn đoán của y học hiện đại. Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, kỹ thuật xét nghiệm máu cũng như phân tích ý nghĩa của nó cũng được nâng cao. Có nhiều thông số xét nghiệm máu quan trọng, thuộc 2 nhóm cơ bản nhất là: 1.1. Xét nghiệm tổng phân tích máu Đây là dạng xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, kiểm tra các yếu tố hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin,… để đánh giá sức khỏe chung, hoạt động các cơ quan trong cơ thể và phát hiện một số bệnh lý bất thường như nhiễm khuẩn, thiếu máu, ung thư máu, rối loạn sinh tủy. 1.2. Xét nghiệm sinh hóa máu Nếu như xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu định lượng các thành phần trong máu thì xét nghiệm sinh hóa máu đo lường các thành phần hóa chất trong huyết tương (huyết thanh). Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu cho biết các vấn đề về chức năng gan, thận, vi chất, điện giải, đường huyết,… và chịu ảnh hưởng khá lớn thì dinh dưỡng, vì thế bệnh nhân cần nhịn ăn trước khi thực hiện. Như vậy, xét nghiệm máu có ý nghĩa lâm sàng lớn trong khám chữa bệnh như: 1.3. Đánh giá chức năng và hoạt động của các cơ quan Các thông số máu cụ thể giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả hoạt động các cơ quan như: Tim, gan, thận, tuyến giáp,… 1.4. Phát hiện sớm ung thư Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư là một trong những phương pháp có thể phát hiện sớm căn bệnh này. Tế bào ung thư ở các bộ phận khác nhau sinh ra các hormone hoặc loại protein đặc trưng trong máu. Ví dụ CA 125 đặc trưng cho ung thư buồng trứng, CYFRA 21 đặc trưng cho ung thư phổi,… 1.5. Kiểm tra nhóm máu Xét nghiệm máu kiểm tra kháng thể sẽ giúp xác định chính xác nhóm máu của bạn (A, B, AB, O và yếu tố Rh). 1.6. Phát hiện và chẩn đoán bệnh lý phức tạp liên quan Nhiều bệnh lý phức tạp liên quan đến máu nhưng không có dấu hiệu rõ ràng, khi đó xét nghiệm máu giúp phát hiện, chẩn đoán sớm và người bệnh được điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm. Ví dụ các bệnh lây truyền qua đường tình dục giai đoạn sớm thường chưa có triệu chứng nhưng có thể lây nhiễm, gây hại cho thai nhi. Xét nghiệm máu sẽ kết luận được mẹ có mang những căn bệnh này không. Mặc dù không phải trong tất cả trường hợp, kết quả xét nghiệm máu có ý nghĩa chẩn đoán chính xác bệnh lý song nó vẫn có ý nghĩa nhất định trong phát hiện, sàng lọc và định hướng điều trị. Đặc biệt như bệnh ung thư, xét nghiệm máu không thể chẩn đoán chính xác bản chất bệnh mà cần kết hợp với các kỹ thuật chẩn đoán khác như chụp CT Scan, Chụp X-quang,… 2. Cần lưu ý gì để xét nghiệm máu chính xác? Kết quả xét nghiệm máu chính xác giúp ích trong đánh giá tình trạng sức khỏe chung cũng như phát hiện sớm bệnh lý. Vì thế để thực hiện xét nghiệm hiệu quả, chính xác, bạn cần lưu ý: 2.2. Chuẩn bị tốt trước khi xét nghiệm Không phải tất cả trường hợp xét nghiệm máu đều có lưu ý giống nhau, bác sĩ sẽ tư vấn, lưu ý cụ thể tới bệnh nhân. Dưới đây là một số điều bạn cần quan tâm: Nhịn ăn: Với xét nghiệm máu sinh hóa, nhịn ăn trước 8 - 12 tiếng trước khi lấy máu xét nghiệm là bắt buộc, nhất là khi cần kiểm tra mỡ máu hay đường huyết. Nguyên nhân do khi ăn, chất dinh dưỡng chuyển thành glucose đi vào máu, khiến kết quả xét nghiệm không còn chính xác. Với xét nghiệm máu khác, bệnh nhân vẫn có thể ăn uống bình thường. Uống nước: Cơ thể thiếu nước cũng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu, vì thế bác sĩ khuyên mọi người nên uống nước đầy đủ trước khi đi lấy máu. Ngoài ra, việc này cũng giúp người bệnh giảm lo lắng, căng thẳng trước khi thực hiện xét nghiệm cũng như khám điều trị bệnh khác. Hạn chế làm việc quá sức: Yếu tố sức khỏe như tâm lý, cảm xúc cũng như cơ thể mệt mỏi cũng ít nhiều tác động làm sai kết quả xét nghiệm máu. Nhất là trước khi lấy máu xét nghiệm, nếu làm việc quá sức, chạy hay thể dục cũng khiến nồng độ glucose trong máu tăng lên cấp tính. 3. Xét nghiệm máu ở đâu uy tín nhất hiện nay?
medlatec
879
Vai trò của siêu âm tim trong chẩn đoán suy tim Cho tới nay, siêu âm tim vẫn là phương pháp hoàn hảo nhất để đánh giá suy tim 1 cách linh hoạt, thường qui, chính xác và đầy đủ. 1. Các thông số siêu âm tim Với 1 máy siêu âm Doppler có cấu hình và đầu dò chuyên về tim, 1 bác sĩ tim mạch được đào tạo về siêu âm tim từ 3-6 tháng có thể thực hiện kỹ thuật và đưa ra rất nhiều các thông số cơ bản, quan trọng để đánh giá suy tim như: kích thước các buồng tim, độ dày các thành tim, khả năng co bóp của 2 tâm thất (phân số tống máu EF), tình trạng rối loạn vận động vùng của tâm thất trái, khả năng giãn của tâm thất trái (chức năng tâm trương), áp lực đổ đầy của tâm thất trái, áp lực động mạch phổi, kích thước vòng van cũng như độ hở của van 2 lá, 3 lá, cung lượng tim...Dưới đây là các thông số siêu âm tim thường dùng để đánh giá suy tim (tên viết tắt theo tiếng Anh vì đã quốc tế hóa):LVDd: kích thước thất trái ở cuối thì tâm trương.LVDs: kích thước thất trái ở cuối thì tâm thu.LVVd: thể tích thất trái ở cuối thì tâm trương.LVVs: thể tích thất trái ở cuối thì tâm thu.LA: kích thước nhĩ trái.LAV: thể tích nhĩ trái.RAV: thể tích nhĩ phải. RV: kích thước thất phải.IVSd: độ dày vách liên thất tâm trương.IVSs: độ dày vách liên thất tâm thu.PWd: độ dày thành sau thất trái tâm trương.PWs: độ dày thành sau thất trái tâm thu.LVEF: phân số tống máu thất trái.%D: chỉ số co ngắn sợi cơ thất trái. RVEF: phân số tống máu thất phải.E: biên độ sóng E của phổ Doppler qua van hai lá. A: biên độ sóng A của phổ Doppler qua van hai lá.DTE: thời gian giảm tốc sóng E.E’s: biên độ của phổ Doppler mô của vòng van hai lá ở vách liên thất. E’l: biên độ của phổ Doppler mô của vòng van hai lá ở thành bên.E/E’: tỷ lệ biên độ sóng E/ biên độ sóng E’TAPSE: biên độ dịch chuyển của vòng van ba lá.MAPSE: biên độ dịch chuyển của vòng van hai lá.CO: cung lượng tim.PAPs: áp lực động mạch phổi tâm thu. PAPm: áp lực động mạch phổi trung bình. PAPd: áp lực động mạch phổi tâm trương.Vmax hở ba lá: vận tốc tối đa của dòng hở van ba lá. Để đánh giá suy chức năng tâm thu thất trái, thông số quan trọng nhất là EF Để đánh giá suy chức năng tâm thu thất trái, thông số quan trọng nhất là EF (bình thường: EF > 50%). Ngoài ra còn sử dụng thông số MAPSE (bình thường: ≥ 15 mm) và %D ( bình thường ≥ 25 %).Ngoài ra còn đánh giá cung lượng tim CO (bình thường CO = 4 -6 lít/ phút).Để đánh giá suy chức năng tâm trương thì cần nhiều thông số hơn, trong đó 4 thông số cơ bản gồm:E’s: bình thường ≥ 7 cm/s; E’l: bình thường ≥ 10 cm/s. Tỷ lệ E/E’ trung bình: bình thường ≤ 14Thể tích nhĩ trái: bình thường ≤ 34 ml/m2Vận tốc tối đa phổ hở van ba lá: bình thường ≤ 2,8 m/s.Để đánh giá suy chức năng tâm thu thất phải, thường sử dụng 2 thông số: RVEF (bình thường ≥ 35 %) và TAPSE (bình thường ≥ 16 mm).Ngoài ra nhiều thông số khác cũng được phân tích trong chẩn đoán suy tim như kích thước các buồng tim, độ dày các thành tim, tình trạng các van tim, áp lực động mạch phổi...Mặc dù siêu âm tim có vai trò hết sức quan trọng trong chẩn đoán xác định suy tim, trong thực hành lâm sàng, các bác sĩ còn áp dụng 1 số các kỹ thuật khác để chẩn đoán suy tim đầy đủ hơn:Xét nghiệm NT Pro. BNP: chất này thường tăng trong suy tim, dùng để góp phần xác định suy tim và đánh giá hiệu quả điều trị suy tim. Một tác dụng quan trọng của NT Pro BNP là để loại trừ khó thở không do suy tim.Cộng hưởng từ đánh giá kích thước và tình trạng co bóp của tim rất chính xác và khách quan, vì vậy cũng được dùng để chẩn đoán suy tim. Tuy nhiên do trang bị tốn kém và phúc tạp, giá thành khá đắt nên siêu âm tim vẫn được lựa chọn nhiều hơn.Một việc hết sức quan trọng trong chẩn đoán suy tim đó là xác định nguyên nhân suy tim. Thăm khám hỏi bệnh bước đầu định hướng nguyên nhân suy tim. Nhưng để xác định chính xác nguyên nhân suy tim thì cần áp dụng các kỹ thuật cận lâm sàng: siêu âm tim thường quy, chụp động mạch vành, điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức, thăm dò chức năng hô hấp... Bác sĩ sẽ thăm khám hỏi bệnh bước đầu nhằm định hướng nguyên nhân suy tim 2. Quy trình siêu âm tim thường quy Trang bị: máy siêu âm tim Doppler có đầu dò tim và hệ thống phân tích siêu âm tim với các mode tiêu chuẩn: TM, 2D, Doppler màu, Doppler xung, Doppler liên tục, siêu âm tim gắng sức.. Tùy điều kiện mà trang bị thêm các tính năng: Doppler mô, Doppler đánh dấu mô (mode speckle tracking, đầu dò 3D, đầu dò siêu âm tim qua thực quản). Ngoài ra máy siêu âm tim được kết nối với điện tâm đồ, bộ phận in ảnh, ghi hình ảnh.Nhân lực: bác sĩ tim mạch được đào tạo chuyên về siêu âm tim. Có thể bố trí thêm thư ký đánh máy, phụ giúp.Phòng siêu âm tim phải được điều hòa độ ẩm, nhiệt độ. Các bước tiến hànhĐịnh danh bệnh nhân: xem phiếu chỉ định, hồ sơ bệnh án. Điền các thông tin về bệnh nhân: tên, tuổi, PID, chiều cao, cân nặng.Bệnh nhân thường nằm nghiêng trái, có thể thay đổi tư thế nếu cần. Người làm siêu âm tim ngồi ở bên phải bệnh nhân, tay phải cầm đầu dò, tay trái điều chỉnh các núm.Bôi gel lên vùng trước tim hoặc lên đầu dò. Nếu mùa lạnh thì cần làm ấm gel trước khi bôi.Thực hiện các lát cắt cơ bản và tiến hành các đo đạc liên quan: lát cắt trục dọc cạnh ức trái, trục ngang cạnh ức trái, từ mỏm tim, từ dưới bờ sườn.Tuần tự đánh giá: kích thước nhĩ trái, động mạch chủ, mở van động mạch chủ, kích thước và độ dày thất trái, tình trạng co bóp thất trái, EF thất trái, kích thước thất phải, tình trạng huyết khối, u trong tim, sùi trong tim, dịch màng ngoài tim bằng mode 2 D và TM. Đánh giá chức năng tâm trương bằng các mode 2D (đo thể tích nhĩ trái), Doppler xung, Doppler liên tục, Doppler mô. Đánh giá các van tim, các dị tật bẩm sinh bằng các mode 2D, TM, Doppler màu, Doppler xung, Doppler liên tục.Phân tích kết quả: tùy theo kết quả siêu âm tim, bác sĩ làm siêu âm sẽ trao đổi với bác sĩ khám hoặc bác sĩ điều trị để có kế hoạch xử trí phù hợp. Ví dụ: nếu EF thấp thì phải có kế hoạch chẩn đoán và điều trị suy tim; hoặc nếu tổn thương van tim thì tùy mức độ, tính chất mà có kế hoạch phẫu thuật sửa chữa hoặc thay thế; nếu dịch màng ngoài tim nhiều thì phải chọc hút hoặc dẫn lưu; với hầu hết các bệnh tim bẩm sinh thì phải có kế hoạch can thiệp qua ống thông hoặc phẫu thuật sửa chữa... Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
vinmec
1,326
Các triệu chứng u tuyến giáp lành tính U tuyến giáp là bệnh lý khá phổ biến có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào gây ra các triệu chứng như khó thở, khó nuốt, đau cổ,... Tuy nhiên có tới hơn 90% các trường hợp u tuyến giáp là lành tính và có thể điều trị dứt điểm mà không để lại biến chứng. Vậy các dấu hiệu u tuyến giáp lành tính như thế nào? 1. U tuyến giáp lành tính là gì? U tuyến giáp lành tính là tình trạng tăng sinh bất thường của tế bào tuyến giáp sinh ra các khối u có lớp bao bọc bên ngoài rắn và chứa đầy dịch. Hầu hết các trường hợp u tuyến giáp đều lành tính, không ảnh hưởng đến sức khoẻ và đôi khi không gây ra triệu chứng cho tới khi khối u quá lớn và bắt đầu chèn ép lên các tổ chức xung quanh. U tuyến giáp lành tính có thể ở dạng u tuyến, u nang, viêm tuyến giáp hoặc các nốt tăng sản. Tình trạng u tuyến giáp thường gặp ở nữ giới hơn nam giới.Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới hình thành u tuyến giáp lành tính như sau:Thừa hoặc thiếu iod: mỗi người trưởng thành nên tiêu thụ khoảng 150mg iod/ngày vì nếu dùng quá nhiều hoặc quá ít đều có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp. Nếu tiêu thụ quá ít iod có thể gây ra suy giáp còn quá nhiều sẽ dẫn tới cường giáp mà biến chứng có thể dẫn tới bao gồm cả hình thành khối u. Tăng sinh quá mức mô tuyến giáp: việc tăng sinh quá mức tế bào tuyến giáp có thể dẫn tới tình trạng tích tụ tạo thành khối u, tuy nhiên trường hợp này chỉ tạo ra khối u tuyến giáp lành tính chứ không hình thành lên ung thư. Viêm tuyến giáp mạn tính: việc bệnh nhân viêm tuyến giáp không được điều trị trong thời gian dài có thể dẫn tới tình trạng viêm mạn tính. Từ đó cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện bướu giáp nhân, các hoạt động của tuyến giáp hầu hết sẽ bị suy giảm (nhược giáp)Nang giáp: các nang giáp chứa dịch hình thành thường do sự thoái hoá các u tuyến, đa phần các u này đều là lành tính nhưng một số trường hợp cũng có thể hình thành u ác tính. Bướu giáp đa nhân: có thể phát triển do rối loạn tuyến giáp hoặc thiếu iod. Bướu giáp với nhiều khối u phát triển cùng lúc được gọi là bướu giáp đa nhân. 2. U tuyến giáp lành tính có biểu hiện gì? U tuyến giáp lành tính có thể gây ra các triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng người bệnh. Một số bệnh nhân có thể không biểu hiện ra bất kỳ triệu chứng nào hoặc chỉ biểu hiện ở mức độ nhẹ khó phát hiện. Trường hợp nặng hơn người bệnh có thể có các triệu chứng u tuyến giáp lành tính như sau:Cảm nhận có khối u ở vùng cổ hoặc lớn bất thường vùng cổ. Cảm giác co thắt trong cổ họng, khó nuốt thức ănĐau họng không rõ nguyên nhân. Ho khan hoặc ho có đờm thường xuyên. Thay đổi giọng nói bất thường do thanh quản bị ảnh hưởng gây khàn tiếng. Rối loạn tiêu hoá, rối loạn giấc ngủ, rối loạn kinh nguyệt,...Đổ mồ hôi nhiều, chuột rút. Sụt cânĐau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh,... 3. Một số xét nghiệm được thực hiện để chẩn đoán u tuyến giáp lành tính gồm:Các xét nghiệm chức năng tuyến giáp: định lượng thyroxin (hormon tuyến giáp) và các hormon kích thích tuyến giáp khác để kiểm tra chất lượng hoạt động của tuyến giáp và các bệnh lý liên quan. Siêu âm: là phương pháp đơn giản và chính xác để chẩn đoán được kích thước, hình dạng và tính chất khối u. Ngoài ra có thể sinh thiết dựa trên siêu âm để kiểm tra tính chất của tế bào khối u là lành tính hay ác tính, lựa chọn phương thức điều trị phù hợp 4. Điều trị u tuyến giáp lành tính như thế nào? U tuyến giáp lành tính nếu chưa biểu hiện thành triệu chứng có thể theo dõi tại nhà mà không cần điều trị. Tuy nhiên người bệnh cũng nên đi khám định kỳ để theo dõi sự phát triển của khối u. Trường hợp u tuyến giáp lành tính đã biểu hiện thành triệu chứng thì có một số phương pháp điều trị sau:Nếu kích thước khối u nhỏ từ 1-2 cm: Về cơ bản chỉ cần khám và theo dõi định kỳ kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp để kiểm soát sự tăng trưởng của khối u. Nếu kích thước khối u khoảng 2-3 cm: có thể sử dụng liệu pháp hormone để điều trị. Người bệnh thường được chỉ định dùng levothyroxine là thuốc bổ trở khả năng sản sinh hormon tuyến giáp nhằm giảm lượng hormone kích thích phát triển mô tuyến giáp, cải thiện tình trạng tăng sinh tuyến giáp. Nếu kích thước khối u lớn >4 cm: có thể cân nhắc đến chỉ định phẫu thuật nhằm loại bỏ khối u. Ngoài ra, các khối u chưa đạt đến kích cỡ này nhưng vẫn gây ra triệu chứng thực thể trên người bệnh như khó nuốt, khó thở hoặc bướu giáp đa nhân vẫn có thể cân nhắc phẫu thuật. Kỹ thuật đốt sóng cao tần: là phương pháp kỹ thuật cao nhằm xử lý khối u tuyến giáp lành tính hiệu quả. Phương pháp này sẽ loại bỏ khối u bằng nhiệt mà không cần phẫu thuật, tác dụng của nhiệt độ sẽ làm kích thước khối u nhỏ dần và tiêu biến. Phương pháp này có thời gian thực hiện tương đối dài (khoảng 1 năm để loại bỏ 90% khối u) nhưng hiệu quả mang lại tương đối cao và đảm bảo an toàn, thẩm mỹ.Nhận biết sớm các triệu chứng u tuyến giáp lành tính sẽ giúp người bệnh có hướng thăm khám và điều trị kịp thời. Vì vậy, khi có các triệu chứng của bệnh, bạn nên đến trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,068
Hình ảnh viêm nướu răng giúp nhận biết dấu hiệu và cách điều trị Viêm nướu răng là một bệnh về nướu phổ biến, nếu không được điều trị sớm sẽ tiến triển thành viêm nha chu, thậm chí là mất răng. Hôm nay, hãy cùng nhận biết những triệu chứng thông qua hình ảnh viêm nướu răng để từ đó có phương án điều trị và chăm sóc phù hợp cho bệnh lý này nhé. 1. Viêm nướu răng là bệnh lý gì? Viêm nướu răng là một dạng bệnh nướu rất phổ biến. Căn bệnh này xảy ra khi những mảng bám có chứa vi khuẩn tích tụ. Chúng sản sinh ra độc tố gây viêm nhiễm các mô nướu xung quanh răng. Nếu được phát hiện sớm, bệnh lý sẽ được điều trị hiệu quả. Ngược lại nếu để bệnh diễn tiến nặng hơn sẽ gây viêm nha chu. Tình trạng này khiến cho việc điều trị khó khăn và mất nhiều thời gian để chữa khỏi. Thậm chí, nếu không được điều trị phù hợp và nhanh chóng, căn bệnh này có thể gây mất răng ở người lớn. 2. Triệu chứng của viêm nướu răng Ở trạng thái khỏe mạnh, nướu sẽ có màu hồng nhạt và ôm khít quanh răng. Còn nếu bị viêm nướu răng, sẽ có những dấu hiệu như: – Nướu bị sưng tấy và phồng lên. – Nướu có màu đỏ sậm. – Dễ chảy máu khi tác động nhẹ như va chạm hay đánh răng. – Miệng có mùi hôi, tanh của máu. – Nướu mềm và tụt xuống. –  Khi cắn có cảm giác sự ăn khớp giữa các răng thay đổi. 3. Hình ảnh nướu răng bị viêm Một số hình ảnh của nướu bị viêm để ta nhận biết được rõ hơn dấu hiệu của bệnh lý này: Triệu chứng chảy máu răng sẽ xảy ra khi bệnh nhân bị viêm nướu răng   Lợi có dấu hiệu bị sưng phồng, mềm và đỏ lên   Lợi dễ bị tụt xuống, răng bị lung lay và nếu diễn biến nặng thì răng có thể phải đối mặt với nguy cơ bị rụng 4. Nguyên nhân viêm nướu răng 4.1 Hút thuốc lá Hút thuốc lá có nguy cơ cao bị bệnh viêm nướu răng. Theo nghiên cứu, những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến nướu cao hơn. Thậm chí, nó có thể cao gấp 7 lần sao với những người không hút thuốc. Do đó, để có một khoang miệng khỏe mạnh. chúng ta hãy nói không với thuốc lá. 4.2 Vệ sinh răng miệng không tốt Nếu bạn vệ sinh răng miệng kém (như không đánh răng thường xuyên, đúng cách, không dùng chỉ nha khoa, nước súc miệng…) thì khả năng bị viêm nướu răng cũng rất cao. 4.3 Bị căng thẳng Căng thẳng là một trong những lý do gây nên viêm nướu răng. Việc căng thẳng khiến cho hệ thống miễn dịch bị suy yếu, tác động tiêu cực đến khả năng chống lại nhiễm trùng dẫn đến bệnh lý này. 4.4 Sự thay đổi về nội tiết Khi nội tiết tố thay đổi như dậy thì, mang thai, mãn kinh hay đến kỳ kinh nguyệt hàng tháng sẽ tăng khả năng nhạy cảm. Tình trạng viêm nhiễm cho nướu răng cũng sẽ dễ xảy đến. Chính vì vậy, việc chăm sóc kỹ răng miệng trong những giai đoạn này là rất cần thiết. 4.5 Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn Việc không bổ sung đủ chất dinh dưỡng sẽ khiến cho cơ thể không đủ năng lượng. Từ đó dẫn tới hệ miễn dịch không đủ tốt để chống lại sự nhiễm trùng. Khả năng xảy ra viêm nướu răng sẽ tăng cao. 4.6 Do tác dụng một số loại thuốc Một số loại thuốc điều trị bệnh lý có thể có tác dụng phụ. Một trong số đó gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, đặc biệt là tác động đến nướu và gây nên viêm nướu răng. Chính vì vậy, người bệnh cần liệt kê rõ những loại thuốc bản thân đang sử dụng với nha sĩ. Từ đó, nha sĩ sẽ nắm được tình trạng và nguyên nhân chính xác để đưa ra phương pháp phù hợp. 4.7 Mắc các bệnh mạn tính Nếu bệnh nhân mắc một số bệnh lý mạn tính như tiểu đường, ung thư, HIV,… sẽ khiến cho khả năng miễn dịch của cơ thể bị suy yếu. Từ đó, cơ thể sẽ rất dễ mắc các bệnh lý về răng miệng, trong đó có viêm nướu răng. Khi tế bào ung thư di căn vào phần tủy xương sẽ khiến cho hệ miễn dịch bị suy yếu vì tủy xương có chức năng tạo ra tế bào máu chống lại hiện tượng nhiễm trùng. 5. Phương pháp điều trị viêm nướu răng Bác sĩ sẽ thực hiện: – Loại bỏ mảng bám và cao răng. – Hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng đúng cách. Cụ thể, người bệnh cần chú ý về cách đánh răng, sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng…. – Theo dõi và kiểm tra răng miệng định kỳ để kịp thời phát hiện ra các bệnh lý. – Điều trị các bệnh lý răng miệng (nếu có) để không gây ảnh hưởng đến việc vệ sinh răng. 6. Phòng ngừa viêm nướu răng – Đánh răng đúng cách và thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy. Hãy đảm bảo phần viền nướu răng được làm sạch triệt để. – Chọn loại bàn chải mềm, có kích thước phù hợp với khoang miệng. – Dùng thêm các dụng cụ nha khoa hỗ trợ như nước súc miệng, chỉ nha khoa,… – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh. Chúng ta hãy hạn chế ăn những đồ ăn có chứa nhiều đường. Đồng thời, thực đơn ăn uống hàng ngày cần đa dạng các loại thực phẩm. Điều này giúp cơ thể được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. – Thăm khám nha khoa định kỳ từ 3 – 6 tháng/lần (tùy vào từng người) – Tham gia các hoạt động thể dục thể thao. Điều này để giúp cho cơ thể khỏe mạnh, hệ miễn dịch được hoạt động tốt. – Tránh căng thẳng quá độ bằng cách làm những công việc mình yêu thích. Việc căng thẳng không giúp ích gì cho tình trạng cơ thể con người. Hãy thả lỏng bản thân bằng cách gặp gỡ bạn bè, giảm tải công việc,…. Thăm khám nha khoa định kỳ từ 3 – 6 tháng/lần để phòng ngừa tình trạng viêm nướu răng
thucuc
1,132
Công dụng thuốc Olanzapro Olanzapro là 1 loại thuốc dạng viên nén bao phim được sử dụng trong điều trị chứng tâm thần phân liệt và các loạn thần khác có các biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính và dấu hiệu âm tính. 1. Olanzapro là thuốc gì? Olanzapro là 1 loại thuốc thuộc nhóm thuốc hướng thần, có thành phần hoạt chất chính là Olanzapine. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc còn có chứa các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ tạo thành một viên.Thuốc Olanzapro được sản xuất dạng viên nén bao phim và được đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Olanzapro được sử dụng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt và các bệnh loạn thần khác mà có biểu hiện rõ rệt của các dấu hiệu dương tính và âm tính như:Các triệu chứng dương tính như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, nghi ngờ,... Các triệu chứng âm tính như thu mình lại, ngôn ngữ nghèo nàn, cảm xúc phẳng lặng, lãnh đạm,...Ngoài ra, thuốc Olanzapro cũng được bác sĩ chỉ định dùng trong điều trị các triệu chứng của cảm xúc thứ phát đi kèm với chứng tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự.Olanzapro đem lại hiệu quả đáp ứng để duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục sử dụng thuốc để điều trị cho những bệnh nhân đã có đáp ứng với thuốc trong lần điều trị đầu tiên.Các trường hợp sau không được sử dụng thuốc Olanzapro gồm:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Olanzapine hay bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bệnh nhân có glaucoma góc hẹp. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Olanzapro Cách dùng thuốc: Thuốc Olanzapro được bào chế dạng viên nén bao phim nên được sử dụng theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc bằng nước lọc, không nên sử dụng với các loại đồ uống chứa cồn vì rất dễ làm mất đi tác dụng của thuốc.Liều dùng thuốc Olanzapro được bác sĩ khuyến cáo sử dụng là 5 - 20mg.Đối với người lớn:Dùng điều trị bệnh tâm thần phân liệt: Dùng liều khởi đầu từ 5 -10mg. Sau đó tăng khoảng 5mg/ ngày trong vòng 5 - 7 ngày đến khi tới liều cao nhất là 10mg/ ngày. Liều tối đa được bác sĩ khuyến cáo là 20mg/ ngày. Liều duy trì Olanzapine là từ 10 -20mg x 1 lần/ ngày.Dùng phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Liều sử dụng thông thường từ 5 -20mg/ ngày. Trường hợp xuất hiện hưng cảm, hỗn cảm hay đợt trầm cảm, có thể điều chỉnh liều phù hợp và kết hợp điều trị hỗ trợ triệu chứng cảm xúc.Đối với người cao tuổi: Dùng liều khởi đầu từ 5mg/ ngày.Đối với bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận: Dùng liều khởi đầu từ 5mg/ngày.Đối với trẻ em:Với trẻ em dưới 13 tuổi: Do chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc nên không dùng thuốc Olanzapro cho đối tượng này.Với trẻ em từ 13 - 17 tuổi: Chỉ sử dụng thuốc Olanzapro khi có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Để điều trị bệnh tâm thần phân liệt: Dùng liều khởi đầu từ 2,5 - 5mg/ ngày, uống một liều duy nhất. Liều dùng tối đa là 20mg/ ngày.Để điều trị bệnh lưỡng cực: Dùng liều khởi đầu từ 2,5 - 5mg/ ngày x 1 lần/ ngày. Liều sử dụng tối đa được khuyến cáo là 20mg/ ngày. 3. Olanzapro có thể gây ra những tác dụng không mong muốn nào? Thuốc Olanzapro có thể gây buồn ngủ và chóng mặt nên cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân làm việc liên quan đến máy móc và lái xe.Trẻ sơ sinh được sinh ra từ người mẹ có sử dụng thuốc Olanzapine trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ mắc các triệu chứng ngoại tháp hoặc triệu chứng cai thuốc với thời gian và mức độ mắc khác nhau. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc Olanzapro cho phụ nữ đang mang thai khi có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.Thuốc Olanzapro có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó có thể truyền sang cho trẻ sơ sinh. Chính vì vậy, phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Olanzapro.Không nên sử dụng thuốc Olanzapine để điều trị loạn thần có liên quan đến chủ vận dopamin ở bệnh nhân mắc Parkinson. Thuốc làm tăng thêm mức độ và tần suất triệu chứng của bệnh Parkinson và ảo giác và không cho thấy hiệu quả điều trị triệu chứng loạn thần.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Olanzapro cho những bệnh nhân cao tuổi có rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ do nguy cơ làm tăng tỷ lệ tử vong do nguyên nhân chủ yếu là suy tim, đột tử hoặc viêm phổi.Sử dụng thuốc Olanzapro có thể gặp hội chứng an thần kinh ác tính nhưng rất hiếm gặp với biểu hiện là sốt cao, có dấu hiệu thần kinh tự chủ không ổn định như nhịp tim nhanh, toát mồ hôi, mạch và huyết áp bất thường, loạn nhịp tim và suy thận cấp,... Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Olanzapine cho bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân có đường huyết tăng do nguy cơ thuốc có thể gây tăng đường huyết, kể cả trường hợp ngừng thuốc mà vẫn không thể kiểm soát được đường huyết. Bởi vậy, cần theo dõi sát sao nồng độ đường huyết trong quá trình điều trị.Người bệnh cần chú ý theo dõi, kiểm soát cân nặng ngay từ khi bắt đầu sử dụng thuốc để điều trị.Thuốc Olanzapro có thể gây ảnh hưởng đến gan, gây ra viêm gan, ứ mật hoặc tổn thương gan hỗn hợp. Với trường hợp này cần ngừng sử dụng thuốc, đồng thời cần kiểm tra nồng độ transaminase trong quá trình điều trị bằng Olanzapro.Sử dụng thuốc Olanzapro cho những bệnh nhân có số lượng bạch cầu thấp cần thận trọng vì thuốc có thể gây giảm bạch cầu. Đặc biệt, triệu chứng này thường được báo cáo khi sử dụng đồng thời thuốc Olanzapine với valproat.Người bệnh không nên ngừng sử dụng thuốc Olanzapro đột ngột vì có thể gây ra các triệu chứng như đổ mồ hôi, run, lo lắng, buồn nôn và mất ngủ,...Thận trọng khi sử dụng thuốc Olanzapro với các thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương khác và rượu. Thuốc có thể làm giảm tập trung và các hoạt động vận động liên quan đến tác dụng an thần của thuốc.Sử dụng thuốc Olanzapine cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, chấn thương vùng đầu làm tăng nguy cơ co giật cho người bệnh.Thuốc Olanzapro dùng cho bệnh nhân có bệnh tim, bệnh mạch máu não hoặc các bệnh lý có khả năng gây hạ huyết áp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế kèm theo biểu hiện nhịp tim chậm, ngất và ngừng nút xoang.Tóm lại, Olanzapro là thuốc hướng thần có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương được sử dụng trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các loạn thần khác có các biểu hiện của các triệu chứng dương tính hoặc âm tính. Tuy thuốc mang lại hiệu quả điều trị tích cực nhưng có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người bệnh. Chính vì vậy, người bệnh cần sử dụng thuốc Olanzapro đúng liều lượng theo chỉ dẫn và theo dõi, thông báo cho bác sĩ các triệu chứng bất thường trong quá trình điều trị để đạt hiệu quả cao nhất. Lưu ý, Olanzapro là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,378
Khái quát về dị ứng Dị ứng nhẹ chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu như ngứa, chảy nước mũi, phát ban. Tuy nhiên có những trường hợp dị ứng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng. Do đó tìm hiểu những thông tin cơ bản về dị ứng là rất cần thiết, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.  Dị ứng là gì? Dị ứng là một phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch khi cơ thể tiếp xúc với chất lạ. Gọi là quá mức vì chất lạ này đều được cơ thể nhận biết và vô hại với những ai không bị dị ứng. Những chất nào có khả năng gây dị ứng? Các chất bình thường ít gây hại như phấn hoa, bụi nhà… có thể gây dị ứng ở nhiều người. Dị ứng có thể do các chất bình thường ít gây hại như bụi nhà, phấn hoa, lông động vật, lông súc vật, nấm mốc, thức ăn, thuốc, hóa chất, nọc côn trùng… (còn được gọi là các dị nguyên). Dị ứng có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào? Dị ứng có thể khởi phát ở mọi lứa tuổi, thậm chí khi còn trong bụng mẹ. Dị ứng có thể xuất hiện ở trẻ em nhưng có thể gia tăng và biểu hiện thành triệu chứng vào thời kỳ đầu của độ tuổi trưởng thành. Hen phế quản (hen suyễn) có thể tồn tại dai dẳng ở người lớn trong khi các dị ứng về mũi có xu hưởng giảm ở tuổi già. Nếu cả bố và mẹ đều bị dị ứng thì sinh ra con cái cũng sẽ bị dị ứng? Các nghiên cứu cho thấy, cơ địa dị ứng có tính chất di truyền rõ rệt, nếu cả bố và mẹ đều có cơ địa dị ứng thì các con của họ sẽ có 75% nguy cơ bị dị ứng. Các nghiên cứu cho thấy, cơ địa dị ứng có tính chất di truyền rõ rệt, nếu cả bố và mẹ đều có cơ địa dị ứng thì các con của họ sẽ có 75% nguy cơ bị dị ứng. Nguy cơ này giảm xuống 50% nếu chỉ có bố hoặc mẹ bị dị ứng và 15% nếu cả bố và mẹ đều không bị dị ứng. 70% anh em sinh đôi cùng trứng có mắc các bệnh dị ứng giống nhau, trong khi sinh đôi khác trứng chỉ là 40%. Sự khác biệt giữa dị ứng và không dung nạp là gì? Dị ứng là một phản ứng cấp tính có thể gây ra các triệu chứng như ngứa, da phát ban và sưng, có liên quan tới hệ thống miễn dịch. Dị ứng trong một số trường hợp có thể gây đe dọa tính mạng. Không dung nạp là một phản ứng không gây nguy hiểm cho tính mạng, các triệu chứng thường xuất hiện từ từ và không liên quan tới hệ miễn dịch. Phản ứng không dung nạp có thể gây ra các triệu chứng như hắt hơi khi tiếp xúc với nước hoa, tiêu chảy do không dung nạp dầu cá hoặc đánh trống ngực do uống cà phê. Không dung nạp lactose là tình trạng cơ thể không tiêu hóa được lactose, chất chính trong sữa. Bị dị ứng với lạc đồng nghĩa với sẽ bị dị ứng với các loại hạt cây khác? Lạc không liên quan tới hạt cây mà có họ hàng với các loại đậu. Lạc không liên quan tới hạt cây mà có họ hàng với các loại đậu. Do đó một người bị dị ứng với lạc vẫn có thể ăn các loại hạt cây quả óc chó, hạnh nhân, quả hồ đào, hạt điều hoặc các loại hạt khác miễn là không liên quan đến lạc. Tuy nhiên protein được tìm thấy trong lạc cũng tương tự như ở trong các loại hạt cây, do đó rất nhiều người bị dị ứng với cả lạc và các loại hạt cây. Dị ứng được chẩn đoán và điều trị như thế nào? Để chẩn đoán chứng dị ứng, người ta phải thực hiện các thử nghiệm trên da để xem mức độ phản ứng với các chất gây dị ứng hoặc phân tích máu kiểm sự hiện diện và nồng độ của kháng thể IgE. Điều trị dị ứng bao gồm tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, sử dụng các thuốc chống dị ứng, steroid (thuốc kháng viêm) hoặc các loại thuốc khác. Dị ứng có thể chữa khỏi được không? Dị ứng không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng bạn có thể điều trị và kiểm soát các triệu chứng bằng cách tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng hoặc sử dụng thuốc. Dị ứng không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng bạn có thể điều trị và kiểm soát các triệu chứng. Trước hết cần tránh tiếp xúc với các chất có thể dẫn tới phản ứng dị ứng, ví dụ ở trong nhà vào những ngày có nhiều phấn hoa… Thuốc dị ứng giúp giảm đáng kể các triệu chứng gây khó chịu của dị ứng và cũng góp phần làm giảm độ nhạy cảm của cơ thể dẫn tới dị ứng.
thucuc
882
Công dụng thuốc Glyclamic Thuốc Glyclamic thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, được chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 khi người bệnh áp dụng các chế độ ăn kiêng không đạt hiệu quả. Vậy thuốc Glyclamic sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Glyclamic là thuốc gì? Glyclamic có chứa thành phần Glibenclamide hàm lượng 5mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 5 vỉ, mỗi vỉ có 20 viên.Dược lực học:Glibenclamide là hoạt chất chứa trong thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm Sulfonylurea.Dược động học:Hấp thu: Glibenclamide được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, thức ăn và tăng glucose huyết có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc. Để sớm đạt nồng độ tối ưu trong huyết tương, nên dùng thuốc 30 phút trước khi ăn. Điều này cũng đảm bảo tốt quá trình giải phóng Insulin trong suốt bữa ăn.Phân bố: Glibenclamide liên kết nhiều (90 – 99%) với protein huyết tương, đặc biệt là albumin. Thể tích phân bố của Glibenclamide khoảng 0,2 lít/kg. Thời gian tác dụng của thuốc không ảnh hưởng đến thời gian bán thải thuốc trong huyết tương.Chuyển hóa: Glibenclamide chuyển hóa hoàn toàn ở gan, chủ yếu theo đường hydro hóa. Các chất chuyển hóa cũng có tác dụng hạ đường huyết vừa phải, tuy nhiên ở người có chức năng thận bình thường thì tác dụng này không quan trọng.Đào thải: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận. 2. Công dụng của thuốc Glyclamic Thuốc Glyclamic được chỉ định điều trị trong các trường hợp như sau:Bệnh nhân mắc đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin khi đã điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà không đạt hiệu quả mong muốn.Bên cạnh các tác dụng điều trị, thuốc Glyclamic chống chỉ định trong các trường hợp như sau:Dị ứng với hoạt chất Glibenclamide hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Đái tháo đường type 1 phụ thuộc Insulin (đái tháo đường gặp ở người trẻ).Rối loạn chuyển hóa đường kèm toan chuyển hóa máu.Đường huyết tăng cao có hoặc không kèm theo hôn mê (hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường).Sau cắt bỏ tụy.Bệnh nhân tổn thương chức năng gan, thận nặng.Phụ nữ mang thai và cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Glyclamic Thuốc Glyclamic bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên, không nhai, bẻ hay nghiền viên thuốc trước khi dùng thuốc. Thuốc nên uống vào sáng sớm 30 phút trước bữa ăn sáng.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Glyclamic:Liều khởi đầu thông thường: dùng với liều 2,5 – 5 mg/ngày.Liều duy trì thông thường: dùng với liều 5 – 10mg/ngày.Liều dùng tối đa là 15mg/ngày. Liều dùng lớn hơn 10mg/ngày nên chia làm 2 lần uống.Trường hợp cần phải điều chỉnh liều, cứ 1 – 2 tuần tăng thêm 2,5mg/lần, cho tới khi đạt được mức yêu cầu về chỉ số glucose huyết.Đối với người cao tuổi có suy dinh dưỡng phải giảm liều dùng thuốc cho bệnh nhân, vì tác dụng của Glyclamic tương đối kéo dài, vì vậy nên dùng thận trọng cho người cao tuổi.Đối với bệnh nhân có tổn thương gan, thận nên dùng liều khởi đầu 1,25mg/ngày, xem xét chỉ số đường huyết để điều chỉnh liều phù hợp cho đối tượng này.Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, tùy vào tình trạng bệnh để bác sĩ chỉ định liều dùng phù hợp với mỗi bệnh nhân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Glyclamic Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Glyclamic đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Glyclamic có tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như sau:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, ợ hơi.Phản ứng quá mẫn ở da như phát ban, ngứa, nổi mề đay.Bệnh nhân nên theo dõi các tác dụng phụ nghi ngờ có liên quan đến thuốc đang sử dụng, báo cho bác sĩ biết khi tình trạng trầm trọng hơn và nên được cấp cứu kịp thời. 5. Tương tác thuốc Glyclamic Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi dùng kết hợp với Glyclamic trong quá trình điều trị. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Glyclamic Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Glyclamic giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Sau khi dùng thuốc, người bệnh có thể xảy ra tình trạng hạ đường huyết, vì vậy nên chuẩn bị thức ăn sẵn cho người bệnh.Nguy cơ hạ đường huyết cũng có thể xảy ra khi người bệnh uống quá liều, ăn kiêng quá mức, dùng rượu bia trong khi dùng thuốc hoặc tập luyện quá sức.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Glyclamic. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Glyclamic theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
965
Cặp song sinh gái trước và sau khi mổ tách Sinh ra với phần bụng dính liền, cuộc đời Maria Clara và Maria Eduarda Santana (Brazil) thay đổi hoàn toàn sau ca mổ tách thành công mới đây. Maria Clara và Maria Eduarda Santana sinh ra không giống những bé gái khác. Các em ra đời với phần bụng dính liền và có cùng một lá gan. Theo GoodHouseKeeping, tỷ lệ song sinh dính liền rất thấp, chỉ khoảng một trên 200.000 trường hợp. 40-60% trường hợp sinh đôi dính liền chết lưu, 35% sống được duy nhất một ngày. Phẫu thật chia tách không phải lúc nào cũng là lựa chọn an toàn. Điều đó nghĩa Maria Clara và Maria Eduarda đối mặt với hàng loạt nguy cơ. Bố mẹ của hai chị em là Caique Santana và Denise Borges dù nghèo khổ vẫn quyết tìm cách trả lại cuộc đời bình thường cho các con. Lên 5 tháng tuổi, cặp song sinh được phẫu thuật chia tách. Ca mổ diễn ra tại Bệnh viện Hospital Materno Infantil kéo dài 6 tiếng đồng hồ do ê kíp 15 chuyên gia y tế thực hiện đã kết thúc thành công. Quá trình mổ tách và hồi phục của Maria Clara cùng Maria Eduarda được nhiếp ảnh gia Mateus Andre ghi lại. Sau khi nghe tin về cặp song sinh trên tivi, anh đã vượt qua 260 km bằng phương tiện công cộng để đến gặp và chụp ảnh hai bé. “Tôi đã nhìn thấy những bé gái xinh đẹp”, Andre chia sẻ. Cặp song sinh dính liền sau khi phẫu thuật. Theo Vnexpress
thucuc
272
Nổi hạch cổ - nguyên nhân do đâu? Nên xử lý thế nào? Bỗng nhiên một ngày bạn nhận thấy hạch cổ nổi lên, bạn vô cùng hoang mang và lo lắng không biết tại sao lại như vậy, liệu có phải mình đang mắc bệnh gì không,...? Vậy câu trả lời cho những thắc mắc ấy là gì, bạn cần làm thế nào trong tình huống ấy,... Bài viết sau sẽ giúp bạn trả lời những điều này. 1. Thế nào là nổi hạch cổ? Ở cổ tồn tại số lượng lớn hạch bạch huyết (lympho) được chia làm nhiều nhóm: hạch dưới hàm, hạch mang tai, hạch dưới cằm, hạch má, hạch sau tai, hạch vùng chẩm,… Bình thường, hạch chìm và không thể sờ thấy, chỉ đến khi nó phải hoạt động mạnh để chống lại tác nhân gây hại nào đó thì mới sưng to. Nổi hạch cổ là hiện tượng ở cổ bỗng nhiên xuất hiện các khối nhỏ bằng hạt đậu, hình bầu dục hoặc hình tròn, đa phần đều chứa dịch bên trong. Có hạch gây đau nhưng cũng có hạch không gây đau. Có khi chúng sưng lên không rõ nguyên nhân, không do bệnh gì rồi dần dần tự biến mất. Cũng có khi nó không có dấu hiệu biến mất khiến nhiều người lo lắng vì sự xuất hiện của “vị khách” lạ này. Hiện tượng nổi hạch cổ thường xuất hiện ở trẻ em, người trong độ tuổi 20 - 50, tỷ lệ xảy ra ở phụ nữ cao gấp 3 lần so với nam giới. Thường thì trong các trường hợp nguyên nhân do viêm nhiễm hoặc các bệnh lý ác tính, hạch sẽ phát triển về kích thước. 2. Hạch cổ có vai trò gì, vì sao bị nổi hạch ở cổ? 2.1. Nhiệm vụ của hạch cổ Có thể xem các hạch ở cổ như một nơi tập kết để loại bỏ chất độc hại lưu thông trong máu vùng đầu mặt. Nếu khu vực này có quá nhiều mầm bệnh thì nó sẽ là tác nhân khiến hạch nổi lên. Điều đáng nói là sẽ đến lúc các tế bào ung thư tràn ngập trong hạch nên việc nổi hạch ở cổ lúc này trở thành dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cần được chú ý. 2.2. Nhận dạng mức độ nguy hiểm của hạch cổ Bạn có thể chủ động nhận diện mức độ nguy hiểm của hạch cổ bằng cách quan sát các biểu hiện của chúng: - Nếu sưng vì nhiễm khuẩn: hạch thường mềm, đau, có khả năng di động. - Nếu hạch nổi do ung thư: thường cứng, ít hoặc không đau, cố định một chỗ. 2.3. Lý do bị nổi hạch cổ là gì? - Viêm nhiễm ở vùng đầu cổ Các bệnh lý viêm nhiễm vùng đầu cổ như: sâu răng, viêm họng, viêm xoang, viêm tuyến nước bọt, viêm amidan, viêm lợi, viêm da đầu, nhiệt miệng,... thường khiến hạch cổ nổi lên và sưng đau. Đây là loại hạch có kích thước nhỏ, khi viêm nhiễm chấm dứt thì hạch cũng sẽ biến mất. Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ nổi hạch cổ do các nguyên nhân này vì hệ miễn dịch của trẻ đang phát triển, nếu không rõ nguyên nhân thì cha mẹ sẽ khó tránh khỏi tâm lý hoang mang, lo lắng. - Bệnh lành tính vùng cổ Một số bệnh lành tính như chồi xương, u mỡ, u bã, u nang giáp móng,... có thể khiến hạch nổi lên ở cổ. Chúng chính là u hoặc nang lành tính không gây ra nguy hại gì cho cơ thể. Tuy nhiên, việc nhận diện chúng có nguy hại hay không thì cần có sự thăm khám và chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa. - Bệnh lao Nhiều người khi nghe đến bệnh lao thường nghĩ ngay đến lao phổi mà không biết rằng lao hạch cũng tương đối phổ biến. Cổ là một trong những vị trí thường bị nổi hạch đối với bệnh lý này. Hạch lao thường dính với nhau thành chùm hoặc chuỗi, không gây đau, khi sờ vào dễ cảm giác được bề mặt hạch nhẵn. Lao hạch thường khu trú bên trong hạch và ít lây nhiễm như lao phổi. Sở dĩ bệnh xuất hiện là do trực khuẩn lao. - Một số bệnh lý ác tính Một số bệnh ung thư cũng có khả năng khiến cho hạch cổ xuất hiện, điển hình như: Hodgkin, u lympho ác tính không Hodgkin,... Ngoài ra, hạch cũng có thể di căn từ các bệnh ung thư khác như: ung thư vòm, ung thư trong khoang miệng, ung thư thanh quản, ung thư họng, ung thư phổi,... Hạch cổ do ung thư có thể tồn tại đơn lẻ nhưng cũng có thể nổi nhiều hạch cùng lúc, có thể cứng chắc hoặc mềm, tùy giai đoạn và loại ung thư mà kích thước của hạch cũng có sự khác nhau. - Một số nguyên nhân khác: + Tác dụng phụ của một số loại thuốc như phenytoin, carbamazepin,... + Tác dụng phụ sau tiêm vacxin quai bị, sởi, thương hàn,... + Bệnh hệ thống: HIV/AIDS, lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp,... 3. Xử trí thế nào với hạch cổ? Từ những thông tin trên đây có thể thấy sự xuất hiện của hạch cổ là do rất nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm cả lành tính và ung thư. Khi bỗng nhiên thấy hạch nổi lên ở cổ, ban đầu bạn có thể quan sát và tạm thời xử lý theo hướng: - Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn: một số loại thuốc giảm đau không kê đơn được đề nghị để sử dụng trong trường hợp nổi hạch gồm ibuprofen và acetaminophen có tác dụng giảm đau và hạ sốt. - Nghỉ ngơi tại nhà: hàng ngày hãy có chế độ nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể nhanh chóng được hồi phục.
medlatec
983
Nếu có 5 dấu hiệu sau, bạn cần ăn hẹ để chữa yếu sinh lý Hẹ là một loại rau ăn quen thuộc với nhiều cách chế biến đơn giản như ăn sống, xào, nấu canh…Bên cạnh đó hẹ rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt hẹ còn dùng để chữa yếu sinh lý cho đàn ông. Các thành phần có trong lá hẹ là các loại đường (fructose, glucose, lactose, sucrose) và các loại hợp chất khác như sulfide, odorin, aliin, methylaliin, linalool, proteine, carbohydrate, chất xơ, carotene, vitamine C... có tác dụng rất tốt cho sức khoẻ. Thực tế, trong các bữa ăn hàng ngày, rau hẹ không chỉ được dùng nhiều để chế biến các món ăn mà người ta còn dùng hẹ để chữa yếu sinh lý bởi tác dụng bổ thận, trợ dương, cố tinh và ấm khớp. Trong Đông y, rau hẹ vị cay hơi chua, hăng, tính ấm, có tác dụng trợ thận, bổ dương, ôn trung, hành khí, tán huyết, giải độc, cầm máu, tiêu đờm. Lá hẹ thường được dùng phối hợp với các vị thuốc khác trị chứng liệt dương, di tinh, xuất tinh sớm. Vì thế, lá hẹ được coi là thuốc tăng lực dành cho các quý ông. - Lá hẹ tươi rửa sạch, giã lấy nước, uống ngày 2 lần trong một tuần. - Lá hẹ xào cùng tôm nõn tươi, ăn với cơm. - Lá hẹ nấu với gan dê không chỉ bổ dương mà còn có tác dụng làm sáng mắt. - Lá hẹ xào lươn: Lươn lọc bỏ xương cắt khúc xào cùng gia vị, gừng, tỏi, khi cạn cho lá hẹ cắt đoạn, xào thêm 5 phút, ăn nóng. Lợi ích của hẹ đối với sức khỏe Theo Tây y, trong 1kg lá hẹ có 5-10g đạm, 5-30g đường, cùng nhiều vitamin A, vitamin C, canxi, chất xơ… có tác dụng làm giảm đường huyết, giảm mỡ máu, ngừa xơ mỡ động mạch, bảo vệ tuyến tụy. Lá hẹ có tác dụng chữa được rất nhiều bệnh: Tiêu hoá kém: Hẹ có tính ấm, đặc biệt tốt cho dạ dày, giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn nhanh. Không chỉ ngăn ngừa các triệu chứng táo bón, ăn nhiều hẹ còn giúp ngăn ngừa ung thư ruột kết và chữa các triệu chứng khó chịu của bệnh đại tràng. Giảm mỡ máu: Hẹ có tác dụng lưu thông máu, giải độc, còn giúp cơ thể giảm mỡ máy cũng như phòng ngừa và điều trị các bệnh tim mạch vành, thiếu máu, xơ cứng động mạch. Chán ăn: Ăn nhiều rau hẹ, lá hẹ đều tốt cho sức khoẻ của phụ nữ, trẻ em, người già đặc biệt là phụ nữ đang mang thai bởi có tác dụng kích thích khẩu vị, chống chán ăn, tăng cảm giác ngon miệng. Kháng viêm: Trong lá hẹ có chứa allicin, một loại dầu lưu huỳnh có tác dụng diệt khuẩn, chống viêm rất tốt. Nhất là khi bạn gặp các vết thương ngoài da, ăn nhiều lá hẹ rất mau lành. Hen suyễn: Hẹ rất giàu vitamin A, ăn nhiều rau hẹ không chỉ tốt cho làn da, thị lực và phổi, mà còn giảm nguy cơ bị cảm lạnh, giảm các triệu chứng bệnh hen suyễn… Chữa đau lưng, đau thận. Dấu hiệu bạn yếu sinh lý Biểu hiện yếu sinh lý ở nam giới thì mỗi người có sự khác nhau, tùy thuộc vào cơ thể, thể chất, cũng như độ tuổi. Nói chung thì người yếu sinh lý đều không thể đạt đươc sự cương cứng đầy đủ để thỏa mãn trong tình dục. Dưới đây là một số biểu hiện yếu sinh lý ở đàn ông: Biểu hiện là dương vật không đủ hay không giữ được độ cứng làm mất khả năng đi khi giao hợp. còn có hiện tượng dương vật bị mềm sớm, trước khi xuất tinh; thiếu cảm hứng tình dục; không xuất tinh; xuất tinh sớm; thiếu hay mất cực khoái. Ham muốn, cương cứng, giao hợp, khoái cảm, xuất tinh là chuỗi các phản ứng bản năng của nam giới. Rối loạn xuất tinh có thể gây ra xuất tinh sớm, không xuất tinh hoặc xuất tinh ngược dòng. : Cảm giác ham muốn giảm hoặc mất dần, có thể do các yếu tố bất thường như: yếu tố tinh thần, chấn thương về tâm lý, stress. . cũng là yếu tố tác động đến sinh lý tình dục. Là hiện tượng thường gặp của suy giảm chức năng tình dục, nam giới có cảm giác đau nhức khi cương cứng, do bị kích thích nên quy đầu dương vật, bao quy đầu, đau khi xuất tinh, tiểu buốt tiểu rát sau khi xuất tinh… Nguồn:
medlatec
777
Công dụng thuốc Gefbin 10 Thuốc Gefbin 10 có thành phần chính là Ebastin hàm lượng 10mg và một số thành phần tá dược khác, được sử dụng trong điều trị dị ứng như viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính. Vậy thuốc Gefbin 10mg sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Gefbin 10 là gì? Thuốc Gefbin 10 thuộc nhóm thuốc kháng histamin & kháng dị ứng, với thành phần chính là Ebastin hàm lượng 10mg và các thành phần tá dược khác như: Povidon K30, magnesi stearat, lactose khan, cellulose vi tinh thể 101, natri croscarmellose, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxyd, bột talc, Ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén.Thuốc Gefbin 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên, được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun, dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính và ngứa. 2. Thuốc Gefbin 10 công dụng là gì? Thuốc Gefbin 10 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng do thời tiết, thay đổi môi trường sống (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng hoặc đau mắt đỏ.Nổi mề đay vô căn mạn tính. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Gefbin 10 Thuốc Gefbin 10 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Ebastin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc Gefbin 10.Người bệnh suy gan nặng.Người bệnh không dung nạp Galactose, kém hấp thu Glucose và galactose, thiếu hụt Lapp Lactose. 4. Liều dùng, cách dùng thuốc Gefbin 10 4.1. Cách dùng. Thuốc Gefbin 10 được bào chế dạng viên nén bao phim và được sử dụng cho đường uống.Không nhai, bẻ, nghiền nát viên thuốc, uống nguyên viên và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.Thuốc Gefbin 10 có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn, bởi vì thức ăn không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.4.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc Gefbin 10mg thông thường như sau:Người lớn bị viêm mũi dị ứng: liều dùng thông thường 10 -20mg Ebastin tương đương 1-2 viên/ngày.Người lớn nổi mề đay: liều dùng thông thường 10mg Ebastin tương đương 1 viên/ngày.Người bệnh suy gan nhẹ hoặc suy thận cần điều chỉnh liều Ebastin. Không dùng quá 10mg Ebastin/ngày cho đối tượng này.Người bệnh tuyệt đối không tự ý thay đổi cách dùng khác hoặc tăng bớt liều dùng thuốc Gefbin 10mg. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Gefbin 10 Trong quá trình sử dụng thuốc Gefbin 10 điều trị, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Rất thường gặp: Nhức đầu.Thường gặp: Lơ mơ, khô miệng, khó chịu ở dạ dày.Hiếm gặp: Sốc phản vệ, phù mạch, hoa mắt chóng mặt, giảm cảm giác, rối loạn vị giác, tim đập nhanh, đánh trống ngực, viêm lưỡi, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, xét nghiệm chức năng gan bất thường, phát ban, nổi mày đay, viêm da, tiểu khó, rối loạn kinh nguyệt, phù nề, mệt mỏi, tăng cân, nóng bừng, tức ngực, tăng huyết áp, tiểu nhiều, rụng tóc, xuất hiện đường trong nước tiểu.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả những triệu chứng bất thường về sức khỏe cho bác sĩ biết khi sử dụng thuốc Gefbin 10 điều trị. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Gefbin 10 điều trị Thận trọng sử dụng thuốc Gefbin 10 cho người bệnh đang mắc phải các tình trạng như sau:Hội chứng QT kéo dài, đang điều trị với thuốc làm tăng QT, hạ kali huyết, đang điều trị thuốc ức chế CYP3A4 (nhóm kháng nấm azol, kháng sinh nhóm macrolid).Người bệnh suy thận, suy gan nhẹ tới vừa.Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.Trẻ em dưới 12 tuổi.Người lái xe, làm việc trên cao, bởi vì thuốc Gefbin 10 có thể gây buồn ngủ trong quá trình dùng thuốc.Thuốc Gefbin 10 được kê theo đơn của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng.Bảo quản thuốc Gefbin 10 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp vào thuốc.Không sử dụng thuốc Gefbin 10 khi nghi ngờ thuốc hết hạn hoặc đã hết hạn sử dụng. 7. Tương tác thuốc Gefbin 10
vinmec
731
Công dụng thuốc Carbomint Carbomint 100 mg có chứa thành phần chính than hoạt thảo mộc 100 mg, cam thảo bột 10 mg, tinh dầu bạc hà 3 mg. Đây là loại thuốc được sử dụng để điều trị đầy hơi, chứng khó tiêu, khó chịu ở bụng, tiêu chảy nguyên nhân do ngộ độc thức ăn. 1. Thuốc Carbomint là thuốc gì? Thuốc Carbomint được sử dụng để điều trị đầy hơi, chứng khó tiêu, khó chịu ở bụng, tiêu chảy nguyên nhân do ngộ độc thức ăn.Thuốc Carbomint 100mg được bào chế dưới dạng viên nhai, viên nén tròn, màu đen, hai mặt khum, thoáng mùi bạc hà, vị ngọt. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 lọ chứa 30 viên nhai.1.1. Dược lực học của thuốc:Nhóm dược lý: Thuốc trị tiêu chảy.Than hoạt thảo mộc công dụng hấp phụ chất khí và chất độc.Tinh dầu bạc hà, trích tinh cam thảo công dụng trong hỗ trợ tiêu hóa.1.2. Dược động học của thuốc:Than hoạt thảo mộc không được hấp thu qua đường tiêu hóa và được thải trừ ra ngoài nguyên dạng theo phân. 2. Thuốc Carbomint có tác dụng gì? Thuốc Carbomint chữa bệnh gì? Thuốc Carbomint 100mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Ðiều trị chứng đầy hơi, khó chịu ở bụng, khó tiêu.Ðiều trị tiêu chảy nguyên nhân do ngộ độc thức ăn. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Carbomint 3.1. Cách dùng của thuốc Carbomint. Thuốc Carbomint 100mg được bào chế dưới dạng thuốc viên có thể nhai hoặc uống với nước.3.2. Liều dùng của thuốc Carbomint. Liều dùng là uống từ 1 đến 2 viên và uống 3 - 4 lần/ngày.Lưu ý rằng: Liều điều trị như đã cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh với từng người cụ thể. Để có liều dùng cụ thể và phù hợp với người sử dụng, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh hoặc chuyên viên y tế.3.3. Trường hợp quá/ quên liều dùng:Trường hợp quá liều: Hiện nay không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Cách xử trí bao gồm tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.Trong trường hợp quên liều: Nếu quên uống một liều thuốc, bạn cần cố gắng sử dụng liều đó càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng thuốc quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều dùng đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần lưu ý rằng tuyệt đối không sử dụng thuốc với gấp đôi liều điều trị đã quy định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Carbomint Trong quá trình sử dụng thuốc Carbomint 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn là đi ngoài phân đen. Nguyên nhân là do thành phần than hoạt thảo mộc nhuộm đen phân.Khi gặp tác dụng ngoại ý của thuốc, cần ngưng sử dụng thuốc. Đồng thời, cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Carbomint. 5. Tương tác của thuốc Carbomint Thành phần thuốc là than thảo mộc có đặc tính hấp phụ nên làm giảm sự hấp thu của các thuốc khác, do đó nên dùng thuốc Carbomint cách xa các thuốc khác 2 giờ.Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc nên không trộn lẫn thuốc Carbomint với các thuốc khác.Cần chủ động liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để hạn chế để xảy ra những tương tác không mong muốn của thuốc. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Carbomint Trước khi sử dụng thuốc Carbomint cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.6.1. Chống chỉ định của thuốc Carbomint. Thuốc Carbomint chống chỉ định trong các trường hợp sau:Không sử dụng than hoạt thảo mộc khi đã dùng thuốc chống độc đặc hiệu methionin, vì làm mất hiệu lực cả hai thuốc.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Carbomint. Thức ăn sử dụng hàng ngày có thể hạn chế khả năng hấp phụ của than hoạt, nên uống xa bữa ăn.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc Carbomint lên khả năng lái xe và vận hành các loại máy móc.Sử dụng thuốc với phụ nữ đang mang thai: Đây là loại thuốc dùng được trong thời kỳ mang thai.Sử dụng thuốc với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc sử dụng được với phụ nữ đang cho con bú.6.3. Cách bảo quản thuốc. Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30o. C và bảo quản những nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì sản phẩm.Cần kiểm tra cẩn thận hạn sử dụng trước khi mua và trước khi sử dụng thuốc, tuyệt đối, không sử dụng loại thuốc này khi đã quá hạn dùng được ghi trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Carbomint, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Carbomint để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
978
Những thông tin không thể bỏ qua về bệnh lý xơ gan Xơ gan là bệnh lý nguy hiểm bởi những biến chứng mà nó gây ra đối với sức khỏe  người bệnh do suy giảm hoặc mất khả năng làm việc bình thường của gan. Phần lớn bệnh chỉ được phát hiện khi thực hiện tầm soát gan hoặc khi đã bước sang những giai đoạn cuối. 1. Bệnh lý xơ gan được hiểu là như thế nào? xơ gan diễn ra khi gan bị hư hại bởi một hoặc nhiều nguyên nhân. Lúc này, các tế bào gan sau khi bị “tấn công” và phá hủy sẽ dần thay thế bởi các tổ chức xơ . Số lượng mô xơ ngày một nhiều là nguyên nhân trực tiếp khiến cấu trúc gan thay đổi, từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng và hoạt động của gan đối với cơ thể, gây suy giảm nghiêm trọng. Bệnh nhân bị xơ gan có thể là do sự tấn công của virus viêm gan B, C; người thường xuyên sử dụng bia rượu, đồ uống có cồn, nhiễm kí sinh trùng, người bị béo phì hoặc có chế độ ăn uống không khoa học,… 2. Bệnh lý xơ gan phát triển theo các giai đoạn nào? Người ta thường thấy trong xơ gan có sự kết hợp của 3 quá trình: Tổn thương tế bào gan: Gan bước đầu bị viêm, quá trình làm thoái hóa, hoại tử tế bào là yếu tố khởi đầu và diễn ra trong suốt quá trình xơ gan. Tuy nhiên người bệnh có thể không xuất hiện các dấu hiệu rõ ràng cho thấy gan đang bị tổn thương, hoặc có thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn nhẹ. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời tại giai đoạn này, bệnh lý vẫn có thể hồi phục được. Tăng sinh tổ chức liên kết: Đặc điểm sự tăng sinh tổ chức liên kết trong xơ gan là lan toả toàn bộ gan, chúng xuất phát từ tổ chức liên kết ở khoảng cửa và ngay bên trong tiểu thuỳ gan nơi mà các tế bào gan bị hoại tử. Chính biến đổi này gây ra các đảo lộn các cấu trúc bình thường của gan gây ra những triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng do gan dần mất chức năng. Tái tạo tế bào gan : Ngay sau khi tế bào gan bị hoại tử, ở những nơi giáp với vùng hoại tử xuất hiện những tế bào gan có kích thước lớn hơn tế bào gan bình thường, trong nhân có thể thấy 3 - 4 hạt nhân, lúc đầu chỉ quan sát được dưới kính hiển vi về sau chúng họp thành những ổ nhỏ có thể quan sát bằng mắt thường được gọi là những ổ tái tạo, ở sát bề mặt gan các ổ tái tạo đó phát triển lồi lên thành những hạt gọi là hạt đầu đanh. Trong các ổ tái tạo các tế bào gan không sắp xếp thành bè rõ rệt, các mao mạch xếp không theo quy luật hướng tâm và không có tĩnh mạch trung tâm, đồng thời phát triển những nhánh nối giữa động mạch gan và tĩnh mạch cửa làm cho áp lực động mạch chuyển vào tĩnh mạch khiến cho áp lực tĩnh mạch cửa tăng lên. Ở giai đoạn đầu của xơ gan, gan thường to lên do hiện tượng tăng sản tế bào gan và tổ chức liên kết, nhưng đến giai đoạn cuối thì gan teo nhỏ lại. 3. Các biến chứng xảy ra khi người bệnh mắc bệnh Xơ gan là một bệnh mãn tính nguy hiểm bởi những biến chứng mà nó mang lại, có thể kể đến như: Nhiễm trùng dịch cổ chướng Khởi phát có thể gặp sau viêm ruột, với biểu hiện báng tăng nhanh hơn, đau bụng tự nhiên, sốt… cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị sớm tránh tiển triển nặng. Suy thận cấp do gan hay còn gọi là hội chứng gan thận Do ảnh hưởng từ suy giảm chức năng gan, người mắc bệnh có thể dẫn đến biến chứng suy thận cấp tiến triển rất nhanh. Người bệnh sẽ khó đi tiểu hoặc tiểu rất ít. đây là biến chứng nặng với tỉ lệ tử vong cao. Xuất huyết tiêu hóa Các mô xơ tại gan là nguyên nhân gây cản trở sự chuyển của máu, khiến áp lực tĩnh mạch cửa tăng, đồng thời gây ra giãn hoặc phình tĩnh mạch tại thực quản và dạ dày, trĩ. Khi vượt quá giới hạn cho phép, các tĩnh mạch bị vỡ dẫn đến xuất huyết tiêu hóa. Lúc này, người bệnh có thể xuất hiện các hiện tượng nôn ra máu, đi ngoài ra máu. Nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Hôn mê gan hay bệnh não gan Là tiến trình của giai đoạn cuối xơ gan. Thường có các yếu tố làm dễ như nhiễm trùng, xuất huyết, rối loạn nước điện giải, sau phẫu thuật nối tắt tĩnh mạch chủ còn gọi là bệnh não gan. Ung thư gan Người mắc phải bệnh lý xơ gan có tỷ lệ bị ung thư gan rất cao. Ung thư gan phát triển theo các giai đoạn khác nhau, ở giai đoạn đầu thường không có những biểu hiện cụ thể nên rất khó để người bệnh phát hiện ra. Do đó, khi mắc bệnh lý về gan, người bệnh nên thực hiện thăm khám và tầm soát ung thư định kỳ cũng như theo dõi tình trạng phát triển của bệnh lý. 4. Các biện pháp ngăn ngừa xơ gan và biến chứng của bệnh lý Có lối sống lành mạnh, khoa học như hạn chế ăn các đồ chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, nên ăn nhiều ra xanh, xây dựng tháp dinh dưỡng hợp lý,… Không sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá hay các chất kích thích gây hại cho gan. Thường xuyên tập thể dục, rèn luyện sức khỏe. Khi người bệnh phát hiện ra bệnh kí sinh trùng, viêm gan siêu vi B hoặc C, nên được thăm khám chẩn đoán sớm, theo dõi và điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Thực hiện thăm khám, tầm soát ung thư gan định kỳ để kiểm tra và nắm được tình trạng của gan. Việc để các vấn đề tiêu cực của gan phát triển dẫn đến bệnh lý xơ gan là cực kỳ nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh cũng như khó khăn trong việc điều trị. Chính vì vậy, để đảm bảo sức khỏe của chính bản thân, mỗi người nên thực hiện tầm soát ung thư gan định kỳ để kịp thời xử trí các vấn đề về gan và có hướng điều trị thích hợp.
medlatec
1,137
Bật mí cách kiểm tra Glucose trong cơ thể để phòng bệnh tiểu đường Những năm gần đây, số lượng bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường ngày một tăng cao. Đồng thời, đây cũng là một trong những bệnh lý nền gây ra nhiều bệnh nguy hiểm khác cho người bệnh. Do đó, mọi người cần quan tâm đến sức khỏe và chế độ ăn uống của mình. Để kiểm tra một người có mắc bệnh tiểu đường hay không, các bác sĩ thường cho đo chỉ số Glucose trong máu. 1. Glucose là gì? Glucose còn được gọi là đường huyết hay cụ thể là đường trong máu, có chức năng cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động hằng ngày. Glucose được tạo nên từ thức ăn, cụ thể là sau khi tiêu hóa, những chất dinh dưỡng có trong thực phẩm sẽ được chuyển hóa thành Glucose. Tuy nhiên, chỉ số Glucose cần duy trì ở mức cho phép, vì nếu lượng Glucose vượt quá mức hoặc không đạt yêu cầu thì cơ thể sẽ dễ đối diện với những vấn đề trầm trọng. Glucose cũng tương tự như chất béo, vì được xem là một nguồn năng lượng ưa thích của cơ thể. Trong các bữa ăn, mọi người thường nạp thêm lượng Glucose từ những thức ăn có chứa tinh bột (bánh mì, cơm, bún,... ), các loại rau củ, trái cây hoặc các thực phẩm được làm từ sữa. Mặc dù, Glucose rất cần thiết cho cơ thể của chúng ta nhưng các bạn cần xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, không nên ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều tinh bột. 2. Cơ chế hoạt động của Glucose Trong một ngày, Glucose trong cơ thể được chuyển hóa và xử lý nhiều lần sau mỗi bữa ăn. Cụ thể, trong mỗi buổi ăn, cơ thể sẽ làm việc với sự hoạt động của enzyme nhằm tiêu thụ Glucose với sự hỗ trợ của tuyến tụy. Nhờ có tuyến tụy sản xuất Insulin - một loại hormone có khả năng điều chỉnh lượng Glucose trong máu. Tuy nhiên, không phải lúc nào tuyến tụy cũng thực hiện đúng chức năng của mình mà thực tế vẫn có thể vận hành sai cách. Theo các bác sĩ, bệnh tiểu đường phát sinh khi tuyến tụy không thực hiện chức năng sản xuất Insulin, khiến cho hàm lượng Glucose không được điều chỉnh thích hợp. 3. Cách kiểm tra nồng độ Glucose trong cơ thể Việc kiểm tra hàm lượng Glucose trong cơ thể rất cần thiết, nhất là với những người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Vì nếu nắm bắt rõ chỉ số Glucose sẽ giúp người bệnh dễ dàng kiểm soát được bệnh và điều trị bệnh hiệu quả. Với những người mắc bệnh tiểu đường, việc kiểm tra nồng độ Glucose được tiến hành thường xuyên, đôi khi mỗi ngày thực hiện một lần. Hiện nay, bệnh nhân có thể thực hiện đo đạc nồng độ Glucose tại nhà mà không phải đến bệnh viện. Cách kiểm tra nồng độ Glucose được thực hiện khá đơn giản bằng cách sử dụng kim hoặc lưỡi trích để đâm vào đầu ngón tay. Khi máu chảy ra ngoài thì nhỏ vào que thử. Tiếp đến đưa que thử vào máy để tiến hành kiểm tra và đo lượng đường có trong máu. Thông thường, sau 20 giây, bệnh nhân sẽ nhận được kết quả trên màn hình điện tử. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về các mức độ Glucose trong cơ thể, sau đây là một số thông tin chi tiết: 3.1. Mức độ bình thường Đây là mức độ Glucose đáng được duy trì trong cơ thể mỗi người, vì đảm bảo cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh, ngăn ngừa những bệnh lý nghiêm trọng như tiểu đường. Như các bạn đã biết, những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường thường phải theo dõi nồng độ Glucose có trong máu. Vì chỉ số Glucose cao thường cảnh báo tình lượng đường trong cơ thể vượt quá mức. Những nguyên nhân thường gặp, khiến cho chỉ số Glucose tăng cao là bữa ăn quá nhiều tinh bột, đối diện với nhiều căng thẳng, hạn chế vận động hay cũng có thể xuất phát từ những bệnh lý khác. 3.2. Mức độ Glucose quá cao Đối với những người có chỉ số Glucose vượt quá ngưỡng cho phép, tức quá cao thì lượng Insulin do tuyến tụy sản xuất không đủ để cân bằng Glucose cho cơ thể. Nhất là những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, họ cần phải sử dụng Insulin tổng hợp để giúp cân bằng Glucose trong máu. Bên cạnh đó, những hoạt động thể chất cũng góp phần giúp tiêu thụ Glucose trong cơ thể của bạn. 3.3. Mức độ Glucose quá thấp Đối với những người có chỉ số Glucose dưới ngưỡng cho phép thì được đánh giá có chỉ số Glucose thấp. Trong y khoa, bác sĩ thường gọi đây là tình trạng hạ đường huyết của cơ thể và dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Một số trường hợp dễ dẫn đến hạ đường huyết như: Khi người mắc bệnh tiểu đường nhưng không sử dụng thuốc như bác sĩ chỉ định. Người bình thường - khỏe mạnh nhưng đột ngột thực hiện chế độ ăn uống quá khắc nghiệt nhằm giảm cân hoặc hoạt động, vận động quá mức. Khiến cơ thể không đủ năng lượng để nuôi dưỡng các bộ phận trong cơ thể. Đối với những bệnh nhân bị hạ đường huyết cần chú trọng vào chế độ dinh dưỡng để cung cấp thêm Glucose cho cơ thể. Ngược lại, những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường có thể sử dụng thuốc hạ Glucose, tuy nhiên không nên lạm dụng loại thuốc này để tránh những tác dụng phụ ngoài ý muốn. 4. Một số biến chứng do không kiểm soát Glucose Việc ăn uống thoải mái và không quan tâm đến sức khỏe, khiến chỉ số Glucose vượt quá giới hạn, khiến cho nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng cao. Ngoài ra, một số bệnh lý khác có thể xuất phát từ chỉ số Glucose tăng cao, điển hình như: Những căn bệnh liên quan đến thần kinh. Các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Nhiễm trùng da. Các bệnh lý về xương khớp, nhất là tay chân. Cơ thể bị mất nước nghiêm trọng. Rơi vào trạng thái hôn mê. Ảnh hưởng tới thị giác. Bên cạnh đó, chỉ số Glucose cao còn để lại những biến chứng khác như: Tình trạng toan Ceton do biến chứng của đái tháo đường: có thể khiến bệnh nhân rơi vào trạng thái hôn mê. Một số trường hợp, thời gian hôn mê kéo dài và nghiêm trọng hơn là dẫn đến tử vong. Tăng áp lực thẩm thấu: có thể dẫn đến tình trạng rối loạn tri giác, tế bào mất nước và tăng nguy cơ tử vong. 5. Một số thực phẩm giúp cân bằng nồng độ Glucose Trong ăn uống, việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý là rất cần thiết. Đặc biệt, một số thực phẩm có khả năng cân bằng chỉ số Glucose tồn tại trong cơ thể. Do đó, những bệnh nhân có hàm lượng Glucose cao, ngoài sử dụng thuốc thì có bổ sung các thực ăn này. Cụ thể như: Cá hồi: trong cá hồi có chứa nhiều vitamin B6 và Omega - 3 giúp cơ thể cân bằng Glucose trong máu. Chế độ ăn hợp lý là sử dụng ít nhất 2 - 3 lần cá hồi trong thực đơn bữa ăn của một tuần. Cherry: đây là một loại trái cây có khả năng sản xuất Insulin, giúp phá vỡ Glucose trong cơ thể người bệnh tiểu đường. Chuối: trong chuối có chứa nhiều vitamin B6, giúp giảm nguy cơ bị căng thẳng ở con người. Bên cạnh đó, các khoáng chất như Magie, Kali cũng giúp cơ thể ngủ sâu hơn, cân bằng hàm lượng Glucose trong máu. Trên đây là 3 thực phẩm mang lại hiệu quả cao trong việc cân bằng hàm lượng Glucose. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng một số thực phẩm khác như cải bó xôi, hạnh nhân hoặc trà thảo mộc. Cuối cùng, chúng tôi muốn nhắc nhớ các bạn cần phải quan tâm đến sức khỏe của mình để có được một cơ thể khỏe mạnh.
medlatec
1,396
Công dụng thuốc Simbidan Simbidan là thuốc gì? Thuốc Simbidan thuộc nhóm thuốc tim mạch, với thành phần chính của thuốc là Simvastatin hàm lượng 20mg. Simbidan thường được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipid máu hoặc tăng cholesterol máu. Thông tin về thuốc trong bài viết dưới đây không thể thay thế được lời khuyên của bác sĩ. 1. Thuốc Simbidan có tác dụng gì sau khi sử dụng? Simvastatin có trong thuốc là một chất hạ lipid máu tổng hợp, hoạt chất này hoạt động dựa trên cơ chế ức chế men khử HMG-Co. A reductase. HMG-Co. A reductase hay còn được gọi là 3-hydroxy-3- methylglutaryl-coenzym Simbidan là loại men tham gia vào quá trình chuyển hóa HMG-Co. A thành Mevalonat khi cơ thể tổng hợp Cholesterol.Thuốc Simbidan có khả năng ức chế men khử HMG-Co. A và ức chế tổng hợp cholesterol ở gan, từ đó làm giảm protein và Cholesterol trong huyết tương. Chính vì vậy, thuốc Simbidan thường được chỉ định trong trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp, giúp cơ thể để tăng HDL-C với bệnh nhân tăng Cholesterol máu nguyên phát có dị hợp tử mang tính chất gia đình hoặc không mang tính chất gia đình, điều trị kết hợp với chế độ ăn kiêng (giúp cơ thể tăng tăng cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, Triglyceride),...Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipid máu hoặc tăng Cholesterol máu. Ngoài ra, thuốc Simbidan còn được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, đồng thời phòng ngừa bệnh thiếu máu cơ tim khi Cholesterol trong máu tăng. Cần phải thận trọng khi chỉ định thuốc Simbidan cho người đang mang thai hoặc đang cho con bú. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Simbidan và liều lượng dùng thuốc Thuốc Simbidan được điều chế ở dạng viên nang do đó bạn nên sử dụng thuốc theo đường uống. Trước khi sử dụng thuốc bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm và tuân theo chỉ định của bác sĩ. Với những bệnh nhân mới bắt đầu điều trị ở giai đoạn đầu nên sử dụng Simbidan ở liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết thì tiếp tục điều chỉnh thuốc theo đáp ứng của cơ thể. Khi tăng hiệu thuốc cần tăng theo từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, bên cạnh đó cần theo dõi người bệnh liên tục để phát hiện sớm các phản ứng có hại mà thuốc có thể gây ra.Người bệnh điều trị kết hợp thuốc Simbidan với Amiodarone thì không nên dùng thuốc quá 20mg/ngày. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất nên hướng dẫn cho bệnh nhân cách cách phối hợp dùng thuốc Simbidan và chế độ ăn làm giảm cholesterol máu theo tiêu chuẩn trong suốt thời gian dùng thuốc. Có thể sử dụng thuốc Simbidan ở bất cứ thời điểm nào trong ngày.Liều lượng sử dụng thuốc Simbidan sẽ phụ thuộc vào nồng độ LDL-C, mục tiêu điều trị, sự đáp ứng của cơ thể với thuốc. Vì vậy liều dùng thuốc ở mỗi người là khác nhau. Liều lượng khi mới bắt đầu sử dụng là 10mg, uống 1 lần/ngày. Sau đó, dựa vào sự đáp ứng của cơ thể với thuốc và nhu cầu của người bệnh mà tăng liều từ từ theo từng đợt. Liều dùng duy trì của thuốc Simbidan là từ 10-80mg/ngày. Trong quá trình sử dụng thuốc cần theo dõi nồng độ lipid máu thường xuyên trong vòng 4 tuần, dựa vào kết quả xét nghiệm mà bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều dùng.Không nên chỉ định thuốc cho trẻ nhỏ do chưa có tài liệu nào chứng minh về mức độ an toàn dành cho nhóm đối tượng này. 3. Quá liều hoặc quên liều thuốc Simbidan Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều thuốc Simbidan, cần uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Thuốc dao động trong vòng từ 1 đến 2 giờ so với thời điểm bác sĩ yêu cầu. Nên nếu thời điểm uống bổ sung quá gần với thời điểm uống liều tiếp theo sao bạn nên bỏ liệu đã mất và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường. Bạn tuyệt đối không nên gấp đôi liều thuốc để bù cho liều đã mất.Cho tới hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào với các trường hợp sử dụng Simbidan quá liều. Phương pháp điều trị được sử dụng nhiều nhất là làm giảm các triệu chứng và biện pháp hỗ trợ cần thiết. Tuy nhiên, không thể sử dụng phương pháp thẩm tách máu để làm tăng sự thanh thải do thuốc có liên kết mạnh với protein huyết tương. 4. Các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Simbidan Các tác dụng phụ của Simbidan gây ra sẽ khác nhau tùy theo thể trạng của người bệnh và mức độ của bệnh.Hệ tiêu hóa: Đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, ợ nóng, buồn nôn, ,viêm tuyến tụy, vàng da, viêm gan, suy gan, xơ gan, và ung thư gan, thay đổi lượng mỡ trong gan ,...Đối với cơ và xương: Teo cơ, viêm cơ, chuột rút, đau nhức xương, yếu cơ, tổn thương cơ, đau khớp,...Với hệ thần kinh: Mất ngủ, mất trí nhớ, ù tai, đau đầu, hoa mắt, lo lắng, ảo giác, suy sụp, mất cân bằng, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, rối loạn tinh thần,...Hệ nội tiết: Tăng nồng độ Hb. A1c trong máu, tăng glucose máu,..Các phản ứng dị ứng: Rát, ngứa, nổi mụn, sưng tấy (mặt môi, lưỡi), hô hấp khó khăn, thở gấp, thở khò khè, có thể bị sốc,...Mắt: Suy giảm thị lực, đục mắt tiến triển, mờ mắt, yếu cơ mắt,..Khác: Mất ham muốn tình dục, liệt dương, căng ngực,...Nếu người bệnh xuất hiện một trong các triệu chứng trên cần đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm y tế để được nhận sự giúp đỡ từ các bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Simbidan có tác dụng hiệu quả trong các trường hợp rối loạn lipid máu hoặc tăng Cholesterol máu. Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích mà thuốc mang lại thì vẫn còn những tác dụng phụ không mang muốn có thể xảy ra. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc người bệnh nên tìm hiểu thật kỹ thông tin về thuốc cũng như tham khảo ý kiến từ bác sĩ và chuyên gia y tế.
vinmec
1,099
5 câu hỏi thường gặp về tiếng thổi tim Ở người trưởng thành khỏe mạnh, có hai tiếng tim bình thường, thường được mô tả là một tiếng lub (tiếng mở ra) và một tiếng dub (tiếng đóng lại), diễn ra trình tự với mỗi nhịp đập của trái tim. Đó là tiếng tim đầu tiên (S1) và tiếng tim thứ hai (S2), tạo ra do sự đóng lại của van nhĩ thất và van bán nguyệt. Ngoài những tiếng tim bình thường này, cũng có thể gặp nhiều tiếng tim khác bao gồm tiếng thổi, tiếng click mở van, và tiếng ngựa phi S3 và S4. 1. Tiếng thổi tim là gì? Tiếng thổi tim được tạo ra do dòng chảy hỗn loạn của máu trong tim và để nghe được tiếng thổi, cần phải có sự chênh lệch áp suất ít nhất 30 mm. Hg giữa các buồng tim và máu từ buồng có áp lực cao hơn sẽ chảy về buồng có áp lực thấp hơn, khi có shunt trái - phải hoặc shunt phải – trái, tùy theo áp lực bên nào chiếm ưu thế hơn. 2. Nguyên nhân gây ra tiếng thổi tim? Tiếng thổi có thể là sinh lý (vô tội) hoặc bệnh lý (bất thường).Tiếng thổi bất thường có thể gây ra bởi chứng hẹp làm hạn chế mở van tim, dẫn đến sự hỗn loạn khi máu chảy qua. Tiếng thổi bất thường cũng có thể xảy ra với tình trạng suy van tim (hở van tim), dẫn đến dòng máu chảy ngược khi van không đủ lực để đóng lại, hiệu quả tống máu chỉ đạt được một phần.Một cơ chế khác có thể gây ra tiếng thổi bất thường là do vách liên thất, liên nhĩ không toàn vẹn. Những tiếng thổi khác nhau có thể được nghe thấy ở những phần khác nhau trong chu kỳ tim, và cũng tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên tiếng thổi.Những tiếng thổi vô tội thường không nguy hiểm và không cần can thiệp điều trị. Chúng có thể được tạo ra do thiếu máu, sốt hoặc cường giáp, và một số bệnh lý khác.Tiếng thổi vô tội có thể nghe thấy ở 40 đến 45 phần trăm trẻ em và 10 phần trăm người lớn tại một số thời điểm trong cuộc sống của họ. Tiếng thổi có thể xuất hiện và tự biến mất. Vì tiếng thổi vô tội thường không gây ra các triệu chứng đáng chú ý, chúng ta có thể có tiếng thổi và thậm chí không biết điều đó.Tiếng thổi vô tội phổ biến ở trẻ em từ 3 đến 7 tuổi, có tên gọi là tiếng thổi Still và không phải là bệnh lý của tim, và không nên quá lo lắng. Bệnh cường giáp gây ảnh hưởng đến tiếng thổi tim Tiếng thổi vô tội cũng thường gặp ở những phụ nữ đang mang thai. Do khi mang thai, thể tích máu tăng thêm và lượng máu tăng thêm khi chảy qua các van tim có thể gây ra tiếng thổi. Loại tiếng thổi này thường biến mất sau khi mang thai. Tiếng thổi vô tội có thể to hơn hoặc nhẹ nhàng hơn khi một người tập thể dục hoặc bị kích thích.Tiếng thổi bất thường - còn được gọi là tiếng thổi bệnh lý - có thể được chẩn đoán ở những người có bệnh tim thực sự. Một tiếng thổi bất thường có thể do các bệnh tim như: tim bẩm sinh, bệnh lý van tim, hẹp động mạch chủ. 3. Các dấu hiệu của một tiếng thổi tim là gì? Các triệu chứng có thể gặp ở người có tiếng thổi tim:Màu da hơi xanh tím, đặc biệt là đầu ngón hoặc môi.Tức ngực.Chóng mặt hoặc ngất xỉu.Đổ mồ hôi quá nhiều không liên quan đến nhiệt độ hoặc tập thể dục.Ăn uống kém và tăng trưởng bất thường ở trẻ em, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh bị bệnh tim bẩm sinh.Khó thở khi gắng sức.Phù chân hoặc bụng.Tăng cân nhanh.Nếu tiếng thổi tim đi kèm một trong các triệu chứng trên, chúng ta nên đến kiểm tra với bác sĩ tim mạch sớm Chóng mặt thường gặp ở bệnh nhân có tiếng thổi tim bất thường 4. Làm thế nào để chẩn đoán tiếng thổi tim? Khi đến khám bác sĩ sẽ thường hỏi về các triệu chứng trên, và tiền căn mắc bệnh tim trong gia đình. Tiếp theo sẽ dùng ống nghe để chẩn đoán tiếng thổi ở ngực, lưng hoặc cổ.Các xét nghiệm thường hỗ trợ tìm nguyên nhân bao gồm:X-quang ngực - điều này cung cấp một hình ảnh của tim và phổi.Siêu âm tim (siêu âm tim) được xem là xét nghiệm quan trọng để chẩn đoánĐiện tâm đồ (EKG).Chụp cộng hưởng từ tim (MRI) giúp khảo sát các bất thường cấu trúc tim phức tạp. Thông tim và chụp động mạch xóa nền là thủ thuật xâm lấn để đánh giá áp lực trong các buồng giúp xác định mức độ nặng của các shunt bất thường của tim và các bệnh lý van tim nặng Siêu âm tim giúp phát hiện chính xác bệnh lý tim mạch 5. Tiếng thổi tim được điều trị như thế nào? Tiếng thổi vô tội thì không cần điều trị, chúng có thể sẽ tự hết. Nếu tiếng thổi có liên quan đến các vấn đề về van hoặc lưu lượng máu bất thường trong buồng tim (dòng chảy bất thường được gọi là shunt), cần được theo dõi định kỳ bởi bác sĩ tim mạch để điều trị kịp thờiĐiều trị tiếng thổi tim phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nặng của bệnh lý gây ra tiếng thổi. Một số bệnh lý cần phẫu thuật hoặc can thiệp chỉnh sửa sớm. Những bệnh khác có thể được theo dõi trong một thời gian dài trước khi cần phẫu thuật chỉnh sửa.Ngày nay, các kĩ thuật can thiệp tim mạch ít xâm lấn như can thiệp đóng các lỗ thông trong tim bằng dụng cụ, thay van động mạch chủ qua da, hoặc can thiệp sửa van 2 lá qua đường ống thông đang ngày càng được triển khai rộng rãi, đã giúp điều trị các bệnh lý gây bất thường tiếng thổi tim một cách hiệu quả mà không cần phải trải qua phẫu thuật mở ngực.Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi về sức khỏe tim mạch, hãy đến gặp chuyên gia tim mạch để được tư vấn. Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
vinmec
1,092
Mách bạn cách điều trị viêm niệu đạo Theo các chuyên gia y tế, để có cách điều trị viêm niệu đạo cần phải căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh cụ thể của từng người. Do đó người bệnh nên đi khám để được tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp nhất. Viêm niệu đạo là hiện tượng niệu đạo bị sưng viêm do sự xâm nhập của các vi khuẩn, vi nấm. Các vi khuẩn, vi nấm phát triển ở đây sẽ làm niệu đạo bị tắc gây tiểu rắt, đái buốt và nhiều bệnh viêm nhiễm khác. Hiện nay có nhiều cách điều trị viêm niệu đạo mà mọi người thường truyền tai nhau sử dụng: 1. Điều trị viêm niệu đạo bằng thuốc tây y Do nguyên nhân gây bệnh viêm niệu đạo có liên quan tới virus, vi khuẩn, nấm nến người bệnh cần phải sử dụng thuốc để điều trị. Tùy vào loại vi khuẩn gây bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn đơn thuốc phù hợp. Điều trị viêm niệu đạo bằng thuốc tây y Người bệnh có thể cần sử dụng thuốc kháng sinh nếu viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia và Mycoplasma; sử dụng thuốc chống nấm nếu viêm niệu đạo do nấm… Người bệnh cần tuân thủ theo đúng kháng sinh đồ của bác sĩ kết hợp với thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ hàng ngày… 2. Các bài thuốc dân gian giúp chữa viêm niệu đạo Dùng cây mã đề là một trong những cách dân gian chữa viêm niệu đạo Dù điều trị bằng phương pháp nào người bệnh cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý điều trị viêm niệu đạo bởi nếu dùng không đúng phương pháp, không đúng thuốc sẽ gây ra những phản ứng phụ không mong muốn, ảnh hưởng tới sức khỏe và tình trạng bệnh. 3. Lời khuyên cho người bị viêm niệu đạo Thói quen sinh hoạt hàng ngày có liên quan tới sự hình thành và phát triển bệnh viêm niệu đạo. Do đó, người bệnh trong khi điều trị bệnh cần chú ý những điều sau: Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ nhằm cải thiện sớm bệnh Để ngăn tình trạng viêm niệu đạo tái phát lại ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống, bạn cần phải tuân thủ đúng phương pháp điều trị của bác sĩ.
thucuc
431
Khám và điều trị ung thư hậu môn 1. Nguyên nhân ung thư hậu môn Ung thư hậu môn là ung thư biểu mô tế bào vảy thường phát sinh gần đường giao nhau. Các loại ung thư hậu môn là ung thu biểu mô tế bào vảy, ung thư tuyến, ung thư hạch, khối u ác tính hoặc ung thư biểu mô basloid. Mặc dù cho đến nay, nguyên nhân gây nên ung thư hậu môn vẫn chưa được xác định chính xác nhưng theo các chuyên gia, những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh: – Uống rượu, hút thuốc – Bệnh trĩ lâu không điều trị – Sa trực tràng,u nhú đầu hậu môn, viêm hậu môn,… – Nhiễm HPV – Người 50 tuổi trở lên – Quan hệ tình dục với nhiều người – Dùng thuốc hay bị bệnh ức chế hệ thống miễn dịch Ung thư hậu môn bắt nguồn từ sự phát triển bất thường của các tế bào ở hậu môn 2. Triệu chứng ung thư hậu môn Ở giai đoạn đầu, ung thư hậu môn thường không có triệu chứng rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: – Hiện diện một khối u hoặc cục cứng ở khu vực gần bên ngoài hậu môn – Nhạy cảm, đau nhức ở hậu môn – Ngứa ở hậu môn – Chảy máu hậu môn – Đi tiêu bất thường Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào gây khó chịu, đặc biệt nếu bạn có những triệu chứng nguy cơ thì cần đi khám sớm và trao đổi với bác sĩ. Ngứa và chảy máu hậu môn cảnh báo ung thư hậu môn Ngứa và chảy máu hậu môn cảnh báo ung thư hậu môn Biến chứng ung thư hậu môn 3. Chẩn đoán và điều trị ung thư hậu môn 3.1. Chẩn đoán ung thư hậu môn 3.2. Điều trị ung thư hậu môn – Phẫu thuật: đây là phương pháp hiệu quả nhất để điều trị ung thư hậu môn giai đoạn đầu (tức là ung thư đặc trưng của vùng hậu môn và không có di căn đến các hạch bạch huyết bẹn). Một số khó khăn khi điều trị bằng phẫu thuật là cần thiết phải loại bỏ cơ vòng hậu môn, và khó kiểm soát phân. Do đó, nhiều bệnh nhân bị ung thư hậu môn đã phải sử dụng hậu môn giả vĩnh viễn. – Hóa trị và xạ trị: được sử dụng bổ trợ phẫu thuật. Phương pháp này giúp cho cơ vòng hậu môn còn nguyên vẹn, và do đó cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh sau khi điều trị triệt để. Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả nhất để điều trị ung thư hậu môn giai đoạn đầu – Người bệnh ung thư được tư vấn điều trị ung thư trực tiếp với đội ngũ bác sĩ hàng đầu Singapore như TS.BS Lim Hong Liang, TS.BS Zee Ying Kiat, vv… – Phác đồ điều trị ung thư chuẩn 100% Singapore trong khi chi phí thấp hơn so với sang Singapore điều trị. – Được thanh toán BHYT theo quy định của nhà nước. – Sử dụng các loại thuốc tốt nhất, được nhập khẩu chính hãng, giúp tăng kết quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. 5. Phòng bệnh ung thư hậu môn Hiện nay, chưa có phương pháp phòng ngừa ung thư hậu môn tuyệt đối. Tuy nhiên, các biện pháp dưới đây có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh: – Tiêm chủng vắc xin phòng ngừa lây nhiễm HPV: Hầu hết ung thư hậu môn có nguồn gốc từ nhiễm HPV. Biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HPV tốt nhất là chủng ngừa HPV trước khi tiếp xúc. Ngăn chặn lây nhiễm một số chủng HPV có nguy cơ cao là có khả năng giảm tỷ lệ mắc tổn thương các tiền ung thư. – Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. – Sử dụng kỹ thuật Pap smear hậu môn (với nữ giới) được sử dụng tương tự như trong tầm soát ung thư cổ tử cung đã được nghiên cứu để phát hiện sớm bệnh ung thư hậu môn trong những đối tượng có nguy cơ cao. Bác Nguyễn Văn H – 53 tuổi, Hưng Yên cho biết: “Tôi bị ung thư hậu môn, giai đoạn 2B. Tôi rất lo lắng mỗi đợt truyền hóa chất, nhưng rất may là chỉ hơi mệt, sức khỏe vẫn ổn định, không nôn, không rụng tóc. Khối u gần như không còn đau nhức. Tôi rất cám ơn các bác sĩ, y tá đã điều trị và chăm sóc cho tôi trong suốt thời gian điều trị tại đây.”
thucuc
765
Bệnh rối loạn nhịp tim và cách phòng ngừa hiệu quả Bệnh rối loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Vì vậy, công tác phòng ngừa bệnh rối loạn nhịp tim có vai trò rất quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn nhịp tim, giúp bạn đọc tránh hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ, ngăn ngừa mầm bệnh: 1. Thế nào là bệnh rối loạn nhịp tim? Bệnh rối loạn nhịp tim xảy ra khi các xung điện trong trái tim, phối hợp nhịp tim không hoạt động đúng, làm trái tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc đột xuất. Rối loạn nhịp tim gồm nhiều chứng: nhịp tim đập chậm, nhịp tim đập nhanh, nhịp tim sớm. Rối loạn nhịp tim thường có các triệu chứng như: Cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh hoặc không đều, đánh trống ngực… Tuy nhiên, nhiều trường hợp lại không có biểu hiện cụ thể. Chứng rối loạn nhịp gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh. Nhiều ca bệnh phải nhập viện trong tình trạng cấp cứu.  Rối loạn nhịp tim gây nên tình trạng tim đập nhanh, hồi hộp Bệnh có thể được phát hiện thông qua kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc qua khám chuyên khoa. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Những người mắc các bệnh nền như: tiểu đường, tăng huyết áp hoặc bị bệnh rung nhĩ vì tai biến mạch máu não cũng là đối tượng của bệnh lý này.  2. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn nhịp tim 2.1. Tuổi Sự lão hóa của cơ thể với tuổi tác không loại trừ sức khỏe tim mạch. Cùng với tuổi tác cơ tim tự nhiên làm suy yếu và mất đi một số thuộc tính linh hoạt của nó. Điều này ảnh hưởng đến cách xung điện được thực hiện. 2.2. Di truyền Sinh ra với một trái tim bất thường có thể ảnh hưởng đến nhịp tim. Mắc các bệnh về tim mạch như động mạch vành, hẹp động mạch tim, đau tim, van bất thường, bệnh cơ tim, người đã từng phẫu thuật tim,…vv. 2.3. Cao huyết áp Người bị chứng cao huyết áp làm tăng nguy cơ phát triển bệnh mạch vành. Nó cũng có thể gây ra các thành của tâm thất trái dày lên, có thể thay đổi xung điện đi qua trái tim. 2.4 Béo phì Béo phì là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đồng thời đây cũng là lý do làm phát triển một chứng loạn nhịp tim. Béo phì làm tăng hàm lượng cholesterol và có thể gây tăng huyết áp 2.5. Bệnh tiểu đường Bệnh mạch vành và chứng cao huyết áp là nguyên nhân làm khó kiểm soát lượng đường trong máu. Ngược lại bệnh tiểu đường (hạ đường huyết) lại có thể gây ra một chứng loạn nhịp tim. 2.6. Thói quen sinh hoạt Uống rượu quá nhiều có thể ảnh hưởng đến các xung điện trong trái tim hoặc tăng cơ hội phát triển rung tâm nhĩ. Sử dụng Caffeine, hút thuốc lá : Caffeine, nicotine và các chất kích thích khác có thể làm cho tim đập nhanh hơn và có thể đóng góp vào sự phát triển của nhiều chứng loạn nhịp tim nghiêm trọng. 3. Cách phòng ngừa rối loạn nhịp tim Hầu hết mỗi người đều có thể gặp hiện tượng rối loạn nhịp tim vào một thời điểm nhất định nào đó trong cuộc đời. Tuy nhiên nếu hiện tượng này thường xuyên và kéo dài có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý về tim mạch nguy hiểm.  Thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời các mầm bệnh nguy hiểm Đồng thời, bạn nên xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, ăn uống đủ dinh dưỡng để phòng và điều trị bệnh tốt hơn. Dưới đây là một số gợi ý của các chuyên gia y tế về cách phòng bệnh rối loạn nhịp tim: 3.1. Thực phẩm nên sử dụng Bạn nên ăn tăng cường rau, củ, quả, các loại trái cây, các loại ngũ cốc nguyên hạt và thịt gia cầm bỏ da. Ngoài ra, bạn có thể bổ sung thêm các loại đậu và các sản phẩm không chứa chất béo. 3.2. Thực phẩm cần hạn chế Bạn nên hạn chế các loại thực phẩm nhiều chất béo bão hòa và cholesterol. Đó là lòng đỏ trứng, các loại thịt đỏ. Nên cắt giảm lượng muối và đường.   3.3. Tập luyện hằng ngày  Bạn nên dành thời gian tập luyện thể dục thể thao hằng ngày. Các bài tập cần phù với tình trạng sức khỏe. Không tập quá lâu hoặc quá sức cho phép.   3.4. Thay đổi lối sống Để bảo vệ sức khỏe, bạn nên ngừng hút thuốc và tránh xa môi trường có nhiều khói thuốc. Không để xảy ra tình trạng thừa cân, béo phì vì sẽ gây tăng cholesterol và huyết áp. Dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức.  Trong trường hợp nhịp tim tăng nhanh hoặc có cảm giác chóng mặt, choáng váng… bạn nên dừng các hoạt động và nghỉ ngay tại chỗ. Học thêm một số phương pháp kiểm soát hơi thở và nhịp tim cũng là cách để bảo vệ trái tim khỏe mạnh. Điều quan trọng nhất trong các biện pháp phòng ngừa bệnh rối loạn nhịp tim đó là: kiểm tra sức khỏe định kỳ và tầm soát tim mạch 6 tháng hoặc ít nhất là 1 năm/1 lần. Thông qua đó, bạn có thể phát hiện sớm các nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn. Đồng thời, bạn cũng nên học cách kiểm soát huyết áp và lượng cholesterol trong cơ thể.
thucuc
997
Công dụng thuốc Simavas 10 Thuốc Simavas 10 được phối hợp dùng chung với chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và chất béo theo chỉ định của bác sĩ nhằm điều trị hiệu quả các tình trạng như: tăng cholesterol máu tiên phát, biến cố mạch vành hoặc xơ vữa động mạch. Trong suốt quá trình điều trị bằng Simavas 10, bệnh nhân cần đảm bảo thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để sớm đẩy lùi bệnh. 1. Thuốc Simavas 10 là thuốc gì? Simavas 10 là thuốc dùng theo đơn của bác sĩ, thường kết hợp với chế độ ăn kiêng hạn chế cholesterol và chất béo nhằm giúp bệnh nhân giảm lượng cholesterol toàn phần và cholesterol xấu LDL. Hiện nay, thuốc Simavas có dạng bào chế là viên nén bao phim, mỗi hộp gồm 2 vỉ x 15 viên hoặc 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Simavas được phân phối trên thị trường với 2 dạng chính, bao gồm thuốc Simavas 10 và Simavas 20. Trong mỗi viên nén thuốc Simavas sẽ chứa các thành phần dược chất sau:Hoạt chất chính: Simvastatin hàm lượng 10mg hoặc 20mg.Các tá dược khác vừa đủ: Pregelatinized starch, Butylated Hydroxyanisole, Microcrystalline cellulose, Acid citric, Natri lauryl sulphat, Magnesium stearate, Acid ascorbic, Povidon, Polymethacrylate, Talc, Colloidal Silicon Dioxide, Titanium dioxide, Triethyl citrate, Hypromellose, Polyethylene glycol, Oxid sắt đỏ và Oxid sắt vàng. 2. Thuốc Simavas 10 có tác dụng gì? 2.1 Công dụng của thuốc Simavas 10Hoạt chất Simvastatin trong thuốc Simavas thuộc nhóm thuốc hạ cholesterol, đóng vai trò là chất ức chế đặc hiệu men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A (HMG-Co. A). Simvastatin có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol LDL lúc bình thường và ngay cả khi tăng cao trong máu. Tác dụng này của Simvastatin là nhờ vào cơ chế làm giảm nồng độ cholesterol VLDL cũng như cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến hiện tượng giảm sản xuất hoặc tăng dị hoá cholesterol LDL.Hiện nay, hoạt chất Simvastatin được bác sĩ khuyến cáo sử dụng phổ biến để hỗ trợ chế độ ăn kiêng cho những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát xảy ra bởi sự gia tăng nồng độ cholesterol xấu LDL. Đặc biệt là ở người có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hiện tại. Bên cạnh đó, Simvastatin cũng được áp dụng nhằm là giảm lượng cholesterol LDL cho bệnh nhân tăng cả cholesterol lẫn mức triglyceride trong máu.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Simavas 10Thuốc Simavas 10 thường được bác sĩ kê đơn cho những trường hợp dưới đây:Điều trị phối hợp với chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và chất béo nhằm làm giảm mức cholesterol toàn phần và cholesterol xấu LDL cho những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu tiên phát loại IIa và IIb.Điều trị dự phòng tiên phát cấp 1 biến cố mạch vành cho những người bị tăng cholesterol máu không có triệu chứng lâm sàng cụ thể về bệnh mạch vành. Từ đó giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong do bệnh tim mạch.Điều trị xơ vữa động mạch cho bệnh nhân tăng cholesterol máu có dấu hiệu lâm sàng liên quan đến bệnh mạch vành, bao gồm cả tình trạng nhồi máu cơ tim trước đó, giúp làm chậm quá trình tiến triển nguy cơ bệnh mạch vành và giảm đáng kể biến cố mạch vành cấp.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Simavas 10Không tự ý dùng thuốc Simavas 10 cho các trường hợp sau đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Bệnh nhân bị mẫn cảm hoặc dị ứng với thuốc ức chế men khử HMG-Co. A.Người mắc bệnh gan tiến triển hoặc liên tục tăng transaminase huyết thanh mà không rõ nguyên do.Phụ nữ đang trong thai kỳ và người mẹ nuôi con bú. 3. Liều lượng và hướng dẫn cách dùng thuốc Simavas 10 Dưới đây là liều dùng thuốc Simavas 10 theo khuyến cáo chung của bác sĩ đối với từng nhóm bệnh nhân:Liều Simavas cho người lớn:Dùng liều khởi đầu từ 5 – 10mg / lần / ngày vào buổi tối. Có thể cân nhắc điều chỉnh liều cho bệnh nhân sau mỗi 4 tuần điều trị.Dùng liều duy trì từ 5 – 40mg / ngày vào buổi tối.Liều Simavas cho trẻ em:Hiện tính an toàn và hiệu quả của Simavas 10 đối với trẻ em vẫn chưa được xác minh cụ thể, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này khi chưa được bác sĩ chấp thuận.Liều điều trị phối hợp:Dùng phối hợp Simavas 10 với Diltiazem, Dronedarone và Verapamil: Dùng thuốc Simavas không quá 10mg / ngày,Dùng phối hợp Simavas 10 với Amlodipin, Ranolazin và Amiodarone: Dùng thuốc Simavas không quá 20mg / ngày. 4. Hướng dẫn cách sử dụng hiệu quả thuốc Simavas 10 Thuốc Simavas 10 được bào chế dưới dạng viên nén, do đó bệnh nhân cần dùng thuốc bằng đường uống. Trước khi điều trị bằng Simavas 10, cần áp dụng một chế độ dinh dưỡng giảm lượng cholesterol tiêu chuẩn, sau đó tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình dùng thuốc.Hiện đã ghi nhận một vài trường hợp dùng quá liều thuốc Simavas 10, tuy nhiên hầu hết đều không có biểu hiện đặc trưng và đa số bệnh nhân có khả năng hồi phục mà không gặp phải bất kỳ di chứng nghiêm trọng nào. Trong tình huống xảy ra triệu chứng quá liều thuốc Simavas 10, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để được điều trị các triệu chứng và áp dụng những biện pháp nâng đỡ tổng trạng giúp nhanh hồi phục cơ thể. 5. Tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Simavas 10 Trong quá trình điều trị bằng thuốc Simavas 10, bệnh nhân có thể vô tình gặp phải một số phản ứng phụ sau:Táo bón, ợ nóng hoặc tiêu chảy.Đau dạ dày.Đau đầu.Chóng mặt.Buồn nôn hoặc ói mửa.Dị ứng.Viêm cơ hoặc đau cơ.Tăng đường huyết.Tình trạng Globulin niệu.Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên sau khi uống Simavas 10, bệnh nhân hãy liên hệ ngay đến bác sĩ điều trị để nhận lời khuyên và có biện pháp xử trí thích hợp. 6. Thuốc Simavas 10 tương tác với các loại thuốc nào? Cần tránh phối hợp thuốc Simavas 10 cùng lúc với các loại thuốc sau đây để tránh nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác, bao gồm:Các chất ức chế enzyme CYP3A4 dùng chung với Simavas 10 có thể làm tăng nồng độ hoạt chất Simvastatin trong huyết tương, từ đó dẫn đến nguy cơ cao tiêu cơ hoặc mắc bệnh cơ.Thuốc chống đông máu Indandione khi dùng chung với Simavas 10 có thể làm tăng thời gian prothrombin hoặc thời gian chảy máu. Do đó, cần theo dõi thời gian Prothrombin ở những người bệnh đang dùng thuốc chống đông.Thuốc Digoxin khi dùng chung với Simavas 10 có thể làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin trong huyết thanh.Dùng Simavas 10 phối hợp với thuốc hạ cholesterol máu nhóm Fibrat khác, thuốc Gemfibrozil, Niacin liều cao (trên 1g / ngày) hoặc thuốc Colchicin có thể làm gia tăng nguy cơ tổn thương cơ.Dùng Simavas 10 đồng thời với các thuốc ức chế Protease của viêm gan siêu vi C và HIV có thể dẫn đến các tình trạng như tổn thương cơ, tiêu cơ vân, thận hư gây suy thận hoặc tử vong.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Simavas 10, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.
vinmec
1,272
Theo dõi và điều trị biến chứng sau mổ tim Sau mỗi cuộc phẫu thuật mổ tim đều có nguy cơ gặp phải các biến chứng. Những biến chứng này đặc hiệu cho những thủ thuật được thực hiện trong quá trình phẫu thuật. Việc theo dõi và điều trị biến chứng sau mổ tim là rất cần thiết và quan trọng để đảm bảo quá trình hồi phục sức khỏe của bệnh nhân sau mổ tim. 1. Nguy cơ mắc biến chứng sau mổ tim Dựa vào tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh và thủ thuật đã thực hiện, nguy cơ biến chứng từ phẫu thuật tim sẽ được quyết định bởi bác sĩ phẫu thuật.Nguy cơ mắc biến chứng sẽ tăng lên đối với những bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, bệnh nhân đã từng thực hiện phẫu thuật tim, những bệnh nhân có các bệnh mãn tính như động mạch vành, tiểu đường, cường giáp hay tăng huyết áp.Sau đây là một số biến chứng sau mổ tim thường gặp:● Giảm thân nhiệt cơ thể;● Tăng huyết áp thường gặp đối với bệnh nhân sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành;● Tai biến về suy hô hấp, suy gan, suy thận, thần kinh;● Huyết áp giảm gây rối loạn nhịp tim, mất chức năng thất và có thể gây tử vong;● Chèn ép tim gây nên sự hạn chế làm đầy tâm trương của hai tâm thất;● Rối loạn nhịp tim ảnh hưởng đến cung lượng tim và huyết áp;● Mất chức năng hô hấp: khoảng 8% bệnh nhân tim mạch mắc phải biến chứng này sau mổ;● Suy thận cấp: thường thì phần lớn bệnh nhân tim mạch sẽ gặp tình trạng giảm nhẹ lưu lượng tưới máu thận ở giai đoạn trong mổ và sau mổ;● Chảy máu: đây là vấn đề thường gặp sau mổ tim, có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật cầm máu lại hoặc điều trị nội khoa bảo tồn;● Nhiệt độ cơ thể thay đổi thất thường;● Tình trạng rối loạn thần kinh, tâm thần: tỷ lệ bệnh nhân bị rối loạn thần kinh chiếm 0,5-2% trong phẫu thuật bắc cầu mạch vành và tỷ lệ này cao hơn đối với những người bệnh trải qua phẫu thuật tim hở;● Chảy máu dạ dày, ruột: biến chứng này chiếm 1% các bệnh nhân phẫu thuật tim;● Tăng đường huyết: đây là biến chứng về nội tiết cần thiết phải can thiệp sau mổ. Biến chứng này có thể xảy ra dù người bệnh có bị đái tháo đường trước mổ hay không;● Xuất huyết não do ảnh hưởng của việc dùng thuốc chống đông sau phẫu thuật.Ngoài ra giữa các loại phẫu thuật tim thì các nguy cơ mắc biến chứng cũng sẽ có sự khác nhau. 2. Điều trị biến chứng sau mổ tim Xuất huyết não là biến chứng sau mổ tim Việc điều trị biến chứng sau mổ tim cho người bệnh vô cùng quan trọng. Sự chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị có thể sẽ khiến người bệnh có nguy cơ tử vong cao sau phẫu thuật đồng thời mất rất nhiều thời gian để hồi phục sức khỏe.● Xuất huyết não do tác động của thuốc chống đông: bệnh nhân sẽ được điều chỉnh đông máu và thực hiện phẫu thuật để lấy máu tụ trong não. Biến chứng này không được điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong của người bệnh rất cao. Cần thường xuyên thử máu để điều chỉnh lượng thuốc chống đông. Tùy vào số lượng van tim được thay mà bác sĩ sẽ kê thuốc chống đông để duy trì INR thích hợp từ 2,5-3,5;● Rất nhiều trường hợp bệnh nhân chuyển đến phòng hồi sức với tình trạng hạ thân nhiệt, đây là kết quả của quá trình hạ thân nhiệt trong phẫu thuật. Bác sĩ sẽ dùng kỹ thuật để làm ấm người bệnh tối đa trong khoảng 4-6h sau phẫu thuật. Khi cơ thể được làm ấm, bệnh nhân sẽ tỉnh dần, hỗ trợ cho sự hồi phục cơ tim cho đến khi nó có khả năng hoạt động độc lập cho nhu cầu chuyển hóa;● Điều trị giảm cung lượng tim:○ Mất chức năng van tim (hẹp/ hở tồn lưu): bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật lại;○ Hẹp đoạn ghép mạch vành: bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật lại;○ Tình trạng chảy máu: bác sĩ chỉ định phẫu thuật lại;○ Mạch vành co thắt: dùng thuốc dãn mạch vành;○ Thiếu thể tích trong lòng mạch: sau mổ, khi thất giãn nở kém nhất, tình trạng này thường xảy ra, cần giữ huyết áp trung bình từ 70-80mm. Hg, đảm bảo thể tích ở mức bình thường và có thể bồi hoàn dịch, hoặc truyền máu tự thân. Bên cạnh đó, để đảm bảo thể tích tuần hoàn tối ưu sau mổ tim hở, bác sĩ sẽ thực hiện tối ưu hóa tần số tim và nhịp tim. Biến chứng liên quan tới dạ dày ● Tụt huyết áp: biến chứng này không được điều trị sẽ gây ra giảm tưới máu mạch vành hoặc thậm chí bệnh nhân có thể tử vong. Để điều trị ngay lập tức, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc vận mạch và bù thể tích. Đối với những trường hợp bị suy tim trái nặng, sử dụng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp. Nếu không tìm được phương pháp nào hiệu quả thì sẽ phải đặt IABP (bóng đối xung nội động mạch chủ qua da);● Tăng huyết áp: Phương án điều trị thường được lựa chọn khi huyết áp tâm thu >150 mm. Hg với các thuốc dãn mạch để giảm huyết áp;● Điều trị rối loạn nhịp tim:○ Ngoại tâm thu thất: Thực hiện kích thích nhĩ để loại bỏ các ổ tự động;○ Nhịp nhanh thất: đối với bệnh nhân có huyết áp ổn, sử dụng thuốc chống loạn nhịp tim. Với bệnh nhân huyết áp thấp phải thực hiện sốc điện chuyển nhịp ngay lập tức, rồi dùng thuốc chống loạn nhịp tim.● Điều chỉnh rối loạn nhịp trên thất:○ Tình trạng co bóp nhĩ đến sớm: kích thích nhĩ với tần số nhanh hơn;○ Cuồng nhĩ: Nếu biến chứng này gây ảnh hưởng đến huyết động (suy tim, nhồi máu cơ tim) sẽ phải shock điện chuyển nhịp rồi duy trì bằng thuốc trợ nhịp tim hoặc can thiệp tim mạch cắt đốt các đường dẫn truyền phụ. Nếu biến chứng này không gây ảnh hưởng đến huyết áp và không gây tình trạng thiếu máu cơ tim, cần kích thích vượt tần số trong trường hợp tần số tim >120 nhịp/phút hoặc điều trị thuốc kiểm soát nhịp tim○ Rung nhĩ: Thực hiện shock điện chuyển nhịp rồi duy trì với thuốc chống loạn nhịp tim nếu huyết áp giảm hoặc xảy ra tình trạng thiếu máu cơ tim. Nếu huyết áp ổn, và không thiếu máu cơ tim, tần số tim trên 120 nhịp/phút thì chỉ cần sử dụng thuốc chống loạn nhịp tim● Điều trị biến chứng dạ dày, ruột: p. H dạ dày cần phải duy trì ở ngưỡng 4.0 để dự phòng loét và chảy máu tiêu hóa cao. Có thể sử dụng kháng Histamine H2 và kháng acid. Để dự phòng, có thể sử dụng Sucralfate vì nó không có tác dụng giảm độ acid. Các biến chứng chảy máu tiêu hóa có thể giảm nếu đường ruột được nuôi dưỡng sớm;● Điều trị biến chứng về nội tiết: Phần lớn bệnh nhân sẽ được kiểm soát đường huyết bởi truyền tĩnh mạch liên tục insulin nếu đường huyết cao trong giai đoạn hậu phẫu sớm.Sau mổ tim, nếu bạn thấy bất cứ vấn đề nào về sức khỏe, cần phải báo ngay lập tức cho bác sĩ để có thể xác định được nguyên nhân và hướng điều trị chính xác nhằm giảm các nguy cơ biến chứng tiến triển.Tất cả các bước thực hiện này đều phải theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Trong trường hợp lâm sàng bệnh nhân không đáp ứng theo kỳ vọng của bác sĩ thì thực hiện tuần tự quy trình theo từng bước cho đến khi bệnh nhân có thể an toàn để ra viện.
vinmec
1,393
Nhóm máu O – những thông tin bổ ích mà bạn nên biết Nhóm máu O là nhóm máu khá đặc biệt, nó có thể tiếp máu cho tất cả các nhóm máu khác nhưng lại chỉ có thể nhận máu của những người có cùng nhóm máu O. Bên cạnh đó, người mang nhóm máu này hay mắc các vấn đề kháng insulin, bệnh rối loạn chức năng tuyến giáp, bệnh viêm loét, béo phì. Người nhóm máu O có thể tiếp máu cho tất cả các nhóm máu khác nhưng lại chỉ có thể nhận máu của những người có cùng nhóm máu O. Đặc điểm của người mang nhóm máu O Như bạn đã biết, nhóm máu đặc biệt này chỉ có thể tiếp máu cho tất cả các nhóm máu khác tuy nhiên chỉ có thể nhận lại máu từ những người cùng nhóm máu. Nhờ thế, những người mang nhóm máu O được cho là những người có tính cách độc đáo, quan niệm này đặc biệt phổ biến ở đất nước Nhật Bản. Có lẽ chính vì thế trong các cuộc phỏng vấn, các nhà tuyển dụng thường rất hay hỏi về nhóm máu của các ứng viên. Không những thế, người nhóm máu O còn nổi bật với những ưu điểm như tinh thần trách nhiệm cao, làm việc có tổ chức, luôn tập trung và có trách nhiệm với công việc được giao. Bên cạnh đó, người nhóm máu O được cho là người có định hướng và lí luận tốt. Người nhóm máu O còn nổi bật với những ưu điểm như tinh thần trách nhiệm cao, làm việc có tổ chức, luôn tập trung và có trách nhiệm với công việc Những người mang nhóm máu phổ biến này có tố chất trở thành lãnh đạo tiềm ẩn, chính vì thế họ thường có xu hướng không nhân nhượng bất cứ điều gì trên con đường chinh phục mục đích của mình. Các bệnh những người nhóm máu O dễ mắc phải Bên cạnh những điều thú vị về tính cách, những người nhóm máu O rất dễ mắc phải một số bệnh như: bệnh viêm loét phát triển, rối loạn hormone tuyến giáp, thiếu iot, thậm chí rối loạn chức năng tuyến giáp. Vì những rối loạn chức năng này mà người nhóm máu O luôn phải đối mặt với nguy cơ mắc các biến chứng sức khỏe, chẳng hạn như thừa cân, béo phì hay giữ nước trong cơ thể. Đây cũng là lí do vì sao bạn cần đề phòng đến những dấu hiệu để tránh hậu quả khó lường. Những người nhóm máu O rất dễ mắc phải một số bệnh như: bệnh viêm loét phát triển, rối loạn hormone tuyến giáp, thiếu iot, thậm chí rối loạn chức năng tuyến giáp. Người nhóm máu O nên tránh xa các chất kích thích chẳng hạn như caffein và rượu vì caffein có thể làm tăng mức adrenaline – vốn dĩ đã cao ở những người mang nhóm máu này. Việc luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, từ 3-4 lần/ngày và bổ sung những thực phẩm tốt cho cơ thể sẽ giúp bạn có sức khỏe và khả năng đề kháng tốt.
thucuc
545
Điều cần biết về thay đổi thân nhiệt ở trẻ sơ sinh Sau giây phút rời khỏi cơ thể mẹ ấm cúng, nhiệt độ luôn ổn định để cất tiếng khóc chào đời, trẻ sơ sinh tiếp xúc ngay với môi trường xung quanh có nhiều yếu tố bất lợi, nhiệt độ thay đổi từng giờ, từng phút, cơ thể còn non nớt của trẻ rất dễ bị cảm lạnh (ngay cả mùa hè), cũng dễ tăng thân nhiệt vào những ngày sau đó nếu không được chăm sóc chu đáo, ngoài việc theo dõi các phản ứng của trẻ với nhiệt độ trong phòng, cha mẹ cần trang bị một số hiểu biết về thân nhiệt của trẻ để có biện pháp đề phòng và xử trí thích hợp. Hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh Thai nhi nằm trong tử cung người mẹ thường có thân nhiệt cao hơn từ 0,5- 10C so với thân nhiệt người mẹ, vì thế ngay sau khi ra đời trẻ có nguy cơ bị hạ thân nhiệt rất nhanh. Hiện tượng hạ thân nhiệt thường xảy ra vào những đêm giá lạnh, nhưng cũng có khi xảy ra cả ban ngày và cả trong những ngày hè. Hạ thân nhiệt làm tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh lên rất cao, vì vậy, việc phòng chống hạ thân nhiệt cho trẻ sơ sinh là rất cần thiết. Nguyên nhân thường gặp: Sơ sinh non tháng và thấp cân làm giảm lớp cách nhiệt và thiếu lớp mỡ dưới da nên nhiệt độ ngoài da tăng gây sự chênh nhiệt độ nhiều làm tăng sự mất nhiệt. Diện tích da so với cân nặng cơ thể ở trẻ sơ sinh lớn (lớn hơn 2-3 lần so với người lớn), làm tăng mất nhiệt hậu quả là làm trẻ dễ bị hạ thân nhiệt. Trong những ngày đầu sau đẻ, đáp ứng chuyển hóa của trẻ đối với hiện tượng nhiễm lạnh rất hạn chế, càng làm tăng nguy cơ bị hạ thân nhiệt kéo theo mất năng lượng và sút cân ở trẻ. Nếu trẻ bị mắc các bệnh phổi gây thiếu dưỡng khí, đáp ứng chuyển hóa với lạnh không có, gây ra một vòng xoắn bệnh lý càng làm cho trẻ thiếu dưỡng khí và hạ thân nhiệt. Nếu trẻ không được bú sữa mẹ, không tăng được chuyển hóa trong cơ thể, giảm sinh nhiệt, không chống được lạnh sẽ giảm trương lực cơ, giảm phản xạ bú làm trẻ bị đói tạo thành vòng xoắn thiếu dinh dưỡng, thiếu năng lượng gây hạ thân nhiệt trầm trọng khiến trẻ dễ bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn và suy dinh dưỡng. Tăng thân nhiệt ở trẻ sơ sinh Nguyên nhân: Do trung tâm điều hòa nhiệt của trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện nên trẻ cũng dễ bị tăng thân nhiệt. Khi thân nhiệt trẻ trên 380C, da trẻ sẽ nóng và đỏ, trẻ vã mồ hôi, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, gây suy hô hấp và mất nước, thường gặp trong các trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn, mất nước hoặc do ủ ấm trẻ quá hoặc phòng ở của trẻ nóng quá. Trẻ sơ sinh có thể bị tăng thân nhiệt trong những ngày đầu sút cân sinh lý, lúc đó toàn trạng trẻ bình thường và trẻ chỉ sốt trong thời gian ngắn. Cách xử trí:
medlatec
560
Bật mí cách làm đàn ông “lên đỉnh” hiệu quả ít chị em biết Việc thấy nửa kia của mình “lên đỉnh” trong quan hệ tình dục khiến cho chị em cảm thấy thích thú và tự tin hơn trong những lần tiếp theo. “Lên đỉnh” ý chỉ cảm xúc thăng hoa trong “cuộc yêu” của nam giới. Nhưng không phải chị em nào cũng biết cách làm đàn ông lên đỉnh để đẩy “sóng tình” đạt đến giai đoạn cực khoái. Trong bài viết này sẽ chia sẻ đến bạn những bí quyết để giúp nàng tạo hưng phấn cho đối phương. 1. Đàn ông lên đỉnh trong “chuyện ấy” nghĩa là gì? Đàn ông lên đỉnh hay cực khoái là trạng thái của cơ thể đang thấy sung sướng, ngất ngây khi quan hệ tình dục. Tỷ lệ đàn ông khi “lên đỉnh” trong quan hệ tình dục là rất cao. So với nam giới thì nữ giới thường khó có cảm giác cực khoái. Theo thống kê, có những chị em chỉ cảm thấy cực khoái đôi ba lần trong đời sống chăn gối. Nhưng cũng có người thậm chí không lên đỉnh lần nào. Những chị em đã nắm rõ được vị trí điểm G trên cơ thể mình và điều khiển khéo léo, hướng dẫn nửa kia kích thích điểm G của mình thì càng làm cho “cuộc yêu” mặn mà và dễ dàng lên đỉnh. 2. Cách làm đàn ông lên đỉnh và đạt giai đoạn khoái lạc Trong quan hệ, để giúp đàn ông dễ dàng đạt cảm giác “cực khoái”, chị em không nên bị động trong “chuyện ấy” mà nên biết cách làm đàn ông lên đỉnh để cả hai đều có phút giây trọn vẹn nhất trong “lần yêu”: 2.1. Chủ động kích thích chàng Có thể nhận thấy điểm yếu của phụ nữ Á Đông trong đời sống tình dục là khá thụ động. Cách làm đàn ông lên đỉnh đơn giản là hãy làm mới lần “yêu” với những bộ váy sexy cùng những hành động âu yếm với chàng. 2.2. Cách làm đàn ông lên đỉnh bằng đôi tay mềm mại Chị em nên tận dụng đôi tay mềm mại của mình để giúp đàn ông lên đỉnh. Bạn có thể vuốt ve, mát-xa ở những vùng nhạy cảm của chàng như là: tai, môi, cổ, ngực, xương quai hàm, đùi trong. Đặc biệt, “cậu nhỏ” là điều khiến chàng trai vô cùng thích thú nếu bạn biết cách “chơi đùa”. Đầu tiên, nàng hãy bắt đầu bằng việc “mân mê” xương quai hàm của chàng. Điều này ngầm khẳng định một điều chàng rất cuốn hút và khiến sự ham muốn được trỗi dậy. Sau đó, tiếp tục di chuyển bàn tay mềm mại của bạn lên môi của cánh mày râu, từ từ luồn vào bên đùi trong và mát-xa nhẹ nhàng. Lúc này, máu được lưu thông và giúp đánh thức “cậu nhỏ”. Cuối cùng, “cậu nhỏ” đã cương cứng là chứng tỏ anh ấy đang rất hạnh phúc. 2.3. Dùng những lời khen thân mật Cách làm đàn ông lên đỉnh bằng những lời khen hoặc những lời nói âu yếm, một nụ hôn, cử chỉ vuốt ve giúp thúc đẩy chàng có cảm giác tự hào với kỹ năng “giường chiếu” của mình. Qua đó, anh ấy thấy tự tin hơn vào những “cuộc tình” lần sau giữa hai người. 3. Dấu hiệu cho biết đàn ông lên đỉnh trong “chuyện ấy” Cảm xúc và giai đoạn khi đàn ông lên đỉnh được chia thành 4 quá trình như sau: Giai đoạn ham muốn; Giai đoạn kích thích; Giai đoạn lên đỉnh (cực khoái); Giai đoạn thỏa mãn; Trong đó “lên đỉnh” đem đến giới hạn của sự khoái lạc, cực khoái. Dưới đây là một số dấu hiệu khi đàn ông lên đỉnh dễ nhận biết cho chị em tham khảo: 3.1. Thở gấp gáp và tim đập nhanh Biểu hiện của đàn ông có cảm giác “sung mãn” trong chuyện “chăn gối” có thể nhận thấy rõ nhất ở nhịp thở và nhịp tim đập nhanh hơn bình thường. Cơ thể nam giới đã bắt đầu có sự kích thích và truyền đến tim dẫn đến nhịp đập của tim tăng dần. Dấu hiệu này không chỉ giúp cho việc tạo cảm xúc hưng phấn mà còn thúc đẩy cho tim hoạt động, co bóp tốt hơn để dồn máu lên “cậu nhỏ”. Lúc này, “cậu nhỏ” cương cứng nhanh chóng. 3.2. Nét mặt của chàng: đôi mắt mơ màng Hầu như nam giới khi được hỏi về biểu cảm “lên đỉnh”, đều nhận về một câu trả lời đó là: họ như là không còn lý trí, cơ thể có cảm giác như bị thôi miên và đôi mắt mơ màng, khép hờ. Trạng thái mắt nhắm mơ màng kết hợp với hơi thở gấp gáp, hổn hển là khi đàn ông lên đỉnh đạt cảm giác vô cùng sung sướng nhất. 3.3. Tốc độ “làm tình” nhanh Tốc độ “ra vào” của “cậu nhỏ” khi đàn ông lên đỉnh chỉ có ngày một nhanh và khó có thể chậm lại được. Đây là một trong những biểu hiện mà phái nữ có thể cảm nhận khi chàng đang đạt đến trên đỉnh cực khoái. Dù có tăng tốc độ cho “cuộc yêu” nhanh hơn, bạn cũng không cần quá lo lắng về sức khỏe của cả hai vì đây là trạng thái cho thấy hai bạn đã có cảm xúc thăng hoa với nhau. 3.4. Xuất tinh Dấu hiệu nhận thấy rõ nhất ở đàn ông lên đỉnh là việc xuất tinh. Nơi giúp cho phái mạnh đạt đến sự khoái lạc tập trung chủ yếu tại dương vật. Đàn ông “sung mãn” trong “chuyện ấy” nhất sẽ kèm theo xuất tinh. Tuy nhiên, cực khoái và xuất tinh có thể xuất hiện trong cùng một thời điểm nhưng về cơ chế của cả hai là khác nhau. Theo một bài báo y học ở nước Anh, cực khoái có thể đến trước xuất tinh một vài giây, có bạn nam đạt sự cực khoái mà không xuất tinh (cực khoái khô) và có nam giới xuất tinh nhưng không đạt được sự khoái cảm. 4. Lợi ích khi quan hệ tình dục Không thể phủ nhận, quan hệ tình dục không chỉ giúp cho đời sống vợ chồng thêm phần thăng hoa mà còn đem lại nhiều ích lợi cho sức khỏe tổng quát như là: Giảm cân: Mỗi lần đạt “sung mãn”, năng lượng thường tiêu hao đi khá nhiều (ví dụ nam giới 80kg có thể tiêu hao 413 calo chỉ trong vòng 1 giờ quan hệ tình dục mạnh mẽ). Vấn đề tim mạch: Theo một nghiên cứu nhận định, nam giới khi quan hệ tình dục ít nhất 2 lần/tuần thường ít có nguy cơ mắc những bệnh về tim mạch hơn người chỉ quan hệ 1 – 2 lần/tháng. Tuy nhiên, không vì vậy mà bạn nên làm “chuyện ấy” vừa sức để tránh “lao lực”. Giảm thiểu mắc ung thư tiền liệt tuyến: Xuất tinh ở đàn ông lên đỉnh đều đặn giúp cho giảm mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Mặc dù hiện nay chưa có công bố chính thức nhưng có giả thuyết đã chỉ ra việc xuất tinh thường xuyên giúp loại bỏ tinh dịch cũ (yếu tố gây nên tiền liệt tuyến). Tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể: Sau khi đã đạt giai đoạn cực khoái, cơ thể nam giới sẽ sản sinh DHEA. Đây là một loại hormone giúp hệ miễn dịch tăng cường tự nhiên và bảo vệ sức khỏe tổng quát. Giảm tình trạng căng thẳng, áp lực: Oxytocin và Endorphins là hai loại hormone phổ biến được sinh ra trong quá trình quan hệ tình dục và đàn ông lên đỉnh giúp sự căng thẳng, mỏi mệt giảm mạnh mẽ, vô cùng hiệu quả.
medlatec
1,307
Cẩn trọng với biến chứng gan nhiễm mỡ gây ra Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu là bệnh lành tính, không gây nguy hại tới sức khỏe. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát, bệnh sẽ tiến triển nặng, khiến gan tổn thương nghiêm trọng. Biến chứng do gan nhiễm mỡ gây ra rất đa dạng và nguy hiểm, do đó không nên chủ quan. 1. Phân loại các nhóm nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ Một số nguyên nhân và yếu tố khiến mỡ tích tụ quá nhiều ở gan là: – Sử dụng rượu bia với lượng lớn, uống liên tục Đây được coi là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ và nhiều bệnh lý gan mật khác. Gan nhiễm mỡ là dấu hiệu đầu tiên của tổn thương gan do thói quen lạm dụng bia rượu. – Béo phì Lượng mỡ trong cơ thể dư thừa sẽ tích tụ ở gan nên dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ. Do đó mà tỷ lệ người bị béo phì, thừa cân mắc căn bệnh này ở mức rất cao. – Nhóm nguy cơ khác Một số yếu tố nguy cơ gây ra bệnh gan nhiễm mỡ bao gồm: phụ nữ mang thai, bệnh nhân tiểu đường, suy dinh dưỡng, giảm cân không khoa học, tác dụng phụ của thuốc. 2. Tác hại nguy hiểm do gan nhiễm mỡ gây ra Ở giai đoạn 1, lượng mỡ trong gan chỉ ở mức 5-10% tổng trọng lượng gan nên chưa ảnh hưởng tới cơ thể. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển sang giai đoạn 2, các triệu chứng bắt đầu nghiêm trọng hơn. Khi bệnh bước sang giai đoạn 3, lượng mỡ vượt ngưỡng 30% trọng lượng cơ thể, bệnh gan nhiễm mỡ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng bao gồm: 2.1. Gan nhiễm mỡ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm với sức khỏe Một trong những biến chứng đáng lo ngại nhất của gan nhiễm mỡ là có thể gây ra các biến chứng liên quan đến gan bao gồm: xơ gan, suy gan cấp, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn chức năng đông máu nặng nhất là ung thư gan. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng 70% ca bệnh ung thư gan được hình thành từ tình trạng xơ gan. 2.2. Gan nhiễm mỡ gây ra tình trạng suy giảm chức năng gan Khi lượng mỡ thừa tích tụ quá nhiều trong gan, tế bào gan sẽ bị tổn thương. Từ đó khiến chức năng chuyển hóa và tích trữ của gan ảnh hưởng tiêu cực. Nếu lượng mỡ trong gan ngày càng tăng lên thì chức năng gan sẽ suy giảm nghiêm trọng. Khi mắc bệnh gan nhiễm mỡ, người bệnh thường xuyên bị đau bụng vùng hạ sườn phải dữ dội 2.3. Gan nhiễm mỡ ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể Gan nhiễm mỡ kéo dài gây ra tình trạng mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon. Lâu dần khiến cơ thể suy nhược, khả năng miễn dịch sa sút nên dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. Gan nhiễm mỡ còn ảnh hưởng tới chức năng tim mạch. Tình trạng gan nhiễm mỡ nếu kéo dài và ngày càng biến chuyển nặng sẽ làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và nhiều bệnh lý tim mạch khác. Khi hình thành mảng xơ vữa sẽ gây ra các triệu chứng bao gồm: – Suy giảm trí nhớ – Đau đầu – Mất ngủ 3. Các thực phẩm phù hợp với bệnh gan nhiễm mỡ 3.1. Nghệ Nghệ không chỉ là gia vị được sử dụng phổ biến trong việc nấu ăn mà còn đem đến nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Các công dụng của nghệ với lá gan là: – Ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ – Kích thích tiêu hóa chất béo – Giảm lượng chất béo tích tụ trong gan Bạn có thể trộn nửa muỗng cà phê bột nghệ với một ly nước ấm và uống hàng ngày. Hoặc có thể uống bột nghệ với sữa ấm để thưởng thức. Nghệ không chỉ tốt cho gan mà còn là thực phẩm phù hợp với người bị đau dạ dày. Bột nghệ được chứng minh có công dụng trong việc cải thiện tình trạng mỡ tích tụ ở gan 3.2. Chanh Chanh là loại trái cây dễ mua, dễ chế biến hàng ngày. Thức quả này chứa hàm lượng vitamin C cao và đem đến nhiều lợi ích với sức khỏe là: – Giúp gan sản xuất glutathione – Giúp cơ thể giải độc tố Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng trong chanh có chứa hợp chất naringenin làm giảm chứng viêm gan liên quan đến gan thấm mỡ. Bạn có thể uống nước chanh tươi hoặc thái lát bỏ vào chai nước và uống cả ngày. Tuy nhiên nếu đang bị bệnh dạ dày thì nên uống lượng vừa phải. 3.3. Nước táo Giấm táo từ lâu đã được áp dụng nhiều trong việc giảm cân, làm đẹp. Loại nước chiết xuất từ táo thúc đẩy việc giảm cân từ đó làm giảm lượng chất béo tích tụ trong gan. 3.4. Trà xanh Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa, chất dinh dưỡng quan trọng với sức khỏe. Các công dụng của trà xanh bao gồm: – Hỗ trợ chức năng não – Giảm nguy cơ ung thư – Đốt cháy chất béo Do đó có thể nói đây là thực phẩm dành cho người bệnh gan nhiễm mỡ. 3.5. Bồ công anh Bồ công anh được nhiều người lựa chọn trong điều trị bệnh gan trong đó có gan nhiễm mỡ. Công dụng của loại lá này là: – Chuyển hóa chất béo tích tụ ở gan – Kích hoạt chức năng gan hiệu quả – Hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có liên quan đến tình trạng béo phì. 3.6. Một số thực phẩm khác – Cam thảo cũng là thực phẩm dành cho điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu. – Nước ép bưởi chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp tăng cường chức năng hoạt động của gan. 4. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên làm gì? Tốt nhất, người bệnh nên thăm khám chuyên khoa Gan mật để được tư vấn dùng thuốc, chế độ ăn uống và sinh hoạt sao cho phù hợp. Tránh tự ý sử dụng thuốc bừa bãi khiến bệnh trở nặng. Gan nhiễm mỡ không phải bệnh trực tiếp đe dọa tới tính mạng nhưng lại là nguyên nhân gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Do đó, người bệnh nên: 4.1. Kiểm tra, theo dõi, điều chỉnh trọng lượng Theo dõi cân nặng là điều cần thiết để cải thiện tình trạng bệnh. Khi trọng lượng cơ thể giảm đi, lượng chất béo tích tụ trong gan cũng giảm đáng kể. Nếu đang thừa cân, nên tập luyện nghiêm túc, cân bằng chế độ dinh dưỡng để giảm cân khoa học. Tránh ép cân, nhịn ăn, uống thuốc giảm cân sẽ khiến gan bị tổn thương hơn. 4.2. Thay đổi chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống phù hợp với tình trạng bệnh – Tăng cường ăn các thực phẩm từ thực vật bao gồm: rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, dầu thực vật, … – Ăn các thực phẩm giàu axit béo omega – 3 – Hạn chế các món cay nóng, nhiều dầu mỡ, gia vị – Tăng nạp thịt trắng, cắt giảm thịt đỏ – Hạn chế các món có lượng cholesterol cao: nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, … Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp nguồn dưỡng chất dồi dào, tốt cho sức khỏe 4.3. Vận động nhiều hơn Vận động, tập thể dục thường xuyên là điều mà người bệnh gan nhiễm mỡ cần làm. Nếu mới bắt đầu, hãy tập nhẹ nhàng trong vòng 30 phút và dần dần tăng thời gian tập luyện. Vận động sẽ giúp tăng cường trao đổi chất, đốt cháy chất béo dư thừa. Từ đó giúp bạn giảm cân hoặc giữ trọng lượng ở mức phù hợp.
thucuc
1,377
HCV-RNA: Kỹ thuật mới trên hệ thống QIA-GEN Virus viêm gan C (HCV) thuộc họ Flaviviridae, giống Hepacivirus. Cấu trúc phân tử HCV RNA virus bao gồm một khung đọc mở duy nhất (ORF - open reading frame) bao trùm cấu trúc gen của HCV mã hoá một chuỗi polypeptide khoảng 3010 - 3033 aminoacid (aa) gắn kết vào đầu 5’ và 3’ của các vùng không dịch mã (UTR - Untranslated region). Gen của virus chia làm 3 vùng chính có hai đầu 5’ và 3’. Khởi đầu, khung đọc mở ở vùng 5’ không phiên mã (HCV5 - UTR) gồm 341 nucleotide là vùng bảo tồn nhất trong cấu trúc gen của HCV, 90% cấu trúc hoàn toàn tương tự nhau ở các kiểu gen HCV khác nhau và thường được sử dụng trong chẩn đoán sinh học phân tử. Tiếp theo, là những vùng mã hoá cho các protein cấu trúc và protein không cấu trúc, vùng cấu trúc (structural region) gồm các gen mã hoá cho các protein capside (C - core) và lớp bao ngoài (E1 và E2 - envelope). Vùng không cấu trúc (none structural region) nằm ở phía 3 của vùng cấu trúc. Cuối cùng, vùng 3 không phiên mã (HCV 3 - UTR) có khoảng 27 - 66 nucleotid, có chức năng báo hiệu dừng quá trình phiên mã [1]. Quy trình định lượng HCV gồm 3 bước chính: (1) Tách chiết RNA virus từ mẫu bệnh phẩm; (2) Chuyển RNA thành c DNA; (3) Định lượng bằng kỹ thuật real-time PCR [2]. HCV có vật liệu di truyền là sợi đơn RNA không bền, dễ bị phân huỷ bởi enzyme RNase hiện diện rất nhiều trong mẫu cũng như trong môi trường. Việc định lượng HCV cho kết quả chính xác khó khăn hơn các virus có vật liệu di truyền là DNA, ví dụ HBV. Vấn đề kỹ thuật lớn nhất cần giải quyết đó là việc thao tác với vật liệu di truyền RNA bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan từ con người. Hệ thống QIAsymphony SP/AS/RGQ tự động hoàn toàn từ việc chuẩn bị mẫu, thiết lập phản ứng đến phân tích kết quả. Hệ thống còn đạt tiêu chuẩn chất lượng châu Âu và chứng chỉ dành cho chẩn đoán (CE-IVD). Bộ kit định lượng (Artus HCV QS RGQ Kit - Qiagen) đã được cấp chứng chỉ IVD. Bộ kit được thiết kế trên vùng gene 5' UTR, đây là vùng bảo tồn cao của HCV, cho phép phát hiện tất cả các genotype HCV đã được công bố hiện nay (Genotype 1, 2, 3, 4, 5, 6) [3]. Quy trình định lượng được thực hiện với thể tích mẫu lên tới 1ml huyết thanh, huyết tương. Các hệ thống tự động khác thường sử dụng lượng mẫu nhỏ hơn 1ml [4]. Độ nhạy của hệ thống này rất cao đạt tới 21 IU/ml, tương đương với khoảng 25 copies/ml (1IU = 1.21 copies/ml). Thử nghiệm với 60 mẫu có tải lượng virus nhỏ hơn 20 IU/ml cho tỉ lệ dương tính rất cao. Trên 80% các mẫu có tải lượng virus 15 IU/ml và gần 70% các mẫu có tải lượng virus 5 IU/ml vẫn có thể phát hiện được [3]. 1. Rogo, L. D. , Akogwu, S. , Umar, U. Z. , Aliyu, A. M. and Aminu, B. M (2001) Bayero Journal of Pure and Applied Sciences, 4(1): 72 – 74. 2. Phạm Hùng Vân. , 2008, PCR và Realtime PCR các vấn đề cơ bản và các ứng dụng thường gặp. Nhà xuất bản Y học. 3. Qiagen Gmb H Inc. , 2012. Artus® HCV QS-RGQ Kit Handbook 4. Roche Molecular System Inc. 2008. COBAS Ampli Prep/COBAS taqman HCV test package insert.
medlatec
614
Phòng ngừa thoái hóa khớp hiệu quả Thoái hóa khớp đang có xu hướng gia tăng không chỉ gặp ở người trung niên, cao tuổi mà còn xuất hiện ở người trẻ tuổi. Vì thế việc phòng ngừa thoái hóa khớp đúng cách sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh, tránh các biến chứng không tốt cho xương khớp sau này. Duy trì cân nặng hợp lý Đây là một trong những cách phòng ngừa thoái hóa khớp hiệu quả hiện nay. Việc cân nặng thay đổi đột ngột hoặc những người có chỉ số BMI cao, thừa cân làm tăng áp lực lên các khớp xương, đặc biệt là khớp hông, khớp gối… Thời gian dài, áp lực này sẽ phá hủy các sụn trong khớp và gây ra bệnh thoái hóa khớp. Ảnh minh họa Để duy trì cân nặng hợp lý bạn nên thay đổi chế độ ăn uống: ăn ít chất béo, thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên rán… thay vào đó là ăn nhiều rau xanh, củ quả, uống nhiều nước. Đồng thời tích cực tập luyện thể dục thể thao để cân nặng ổn định, tránh tích trữ mỡ thừa trong cơ thể. Kiểm soát lượng đường huyết Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, bệnh tiểu đường có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp. Lý do là bởi lượng đường trong cơ thể cao sẽ làm cho sụn cứng hơn và dễ bị tổn thương hơn khi có áp lực đè lên. Tiểu đường cũng có thể gây viêm nhiễm dẫn đến mất sụn khớp. Để phòng ngừa thoái hóa khớp bạn nên kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách hạn chế những thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống có cồn, có ga… Nếu bị tiểu đường, bạn hãy cố gắng duy trì lượng đường trong máu ở mức cho phép bằng cách uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ kết hợp với áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh. Dinh dưỡng khoa học Chế độ ăn uống hàng ngày cũng có ảnh hưởng lớn tới xương khớp. Nếu thường xuyên ăn những thực phẩm có hại cho cơ thể sẽ khiến các khớp xương mất dần độ nhờn, gây khô khớp, cứng khớp, lâu ngày dẫn tới thoái hóa. Ảnh minh họa Vì thế, để tránh thoái hóa khớp bạn cần hạn chế những thức ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản, dầu mỡ, đạm động vật, thay vào đó cần tăng cường hoa quả, rau xanh, uống sữa mỗi ngày, ăn nhiều đạm thực vật, cá giàu omega-3… Thường xuyên thay đổi tư thế Các khớp xương của cơ thể có thể bị mỏi, đau nhức nếu bạn ngồi hay nằm yên một tư thế quá lâu. Thói quen này hoàn toàn không tốt cho hệ tuần hoàn và gây cứng khớp, lâu ngày dẫn tới thoái hóa. Nguy cơ thoái hóa khi ít thay đổi tư thế thường gặp ở những người làm việc văn phòng, lái xe… Chính vì thế, bạn không nên giữ nguyên một tư thế trong thời gian dài, tránh ngồi lâu, nằm lâu hay đứng lâu một chỗ. Nên thay đổi tư thế linh hoạt để các khớp xương không bị mỏi, cứng. Đối với người làm việc trí óc hoặc phải ngồi một chỗ lâu, tốt nhất nên nghỉ giải lao khoảng 30 phút mỗi buổi làm việc để thay đổi tư thế, tránh thoái hóa khớp trong tương lai. Tích cực vận động Thường xuyên luyện tập thể dục sẽ giúp máu huyết lưu thông đồng thời cũng giúp tăng cường dinh dưỡng cho sụn khớp. Bên cạnh đó, tập thể dục còn giúp cho cơ bắp phát triển khỏe mạnh, làm giảm áp lực đè lên khớp trong quá trình vận động. Lưu ý bạn cũng không vận động quá mức, quá sức sẽ phản tác dụng. Nên vận động có chừng mực và đều đặn hàng ngày. Nếu trong quá trình vận động cảm thấy mệt cần nghỉ ngơi ngay. Ảnh minh họa Hạn chế mang vác đồ nặng Thường xuyên cầm nắm, khuân vác những đồ nặng trong một thời gian dài sẽ làm gia tăng sức ép lên khớp khiến cho sụn khớp nhanh chóng bị bào mòn dẫn tới thoái hóa khớp nhanh chóng. Do đó, tốt nhất bạn nên hạn chế mang vác đồ nặng. Nếu buộc phải làm việc nặng cần đổi tư thế, đổi vị trí hoặc sử dụng các khớp lớn như khớp vai, khớp khủy tay để tránh làm tổn thương các khớp nhỏ như khớp cổ tay, bàn tay. Ngoài việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa thoái hóa khớp hiệu quả nêu trên, bạn cũng cần chú ý giữ tâm lý, tinh thần thoải mái, nghỉ ngơi đúng cách để cơ thể luôn khỏe mạnh. Đồng thời lắng nghe cơ thể, phát hiện sớm những bất thường ở xương khớp (nếu có) như đau nhức xương khớp, cứng khớp, có âm thanh lạ phát ra từ khớp. Khi có biểu hiện bất thường, bạn cần tới ngay các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám và điều trị sớm.
thucuc
861
Xét nghiệm gen ung thư di truyền Thái Nguyên ở đâu chính xác? Nên thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền Thái Nguyên ở đâu? Ưu nhược điểm của xét nghiệm gen ung thư di truyền?.... Đây là những câu hỏi được nhiều người quan tâm hiện nay. Thực tế, sự phát triển của xã hội nói chung cũng như y học nói riêng đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Vì vậy mà các vấn đề liên quan đến sức khoẻ cũng được chú trọng nhiều hơn, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư. 1. Tìm hiểu về ung thư di truyền Ung thư là một trong những căn bệnh nguy hiểm chưa có thuốc chữa trị dứt điểm với tỷ lệ tử vong được xếp vào top đầu hiện nay. Trong đó, có khoảng 5 - 10% ung thư xuất phát từ đột biến gen hoặc các yếu tố liên quan đến gen di truyền, theo Hiệp hội Ung thư Thế giới. Chính vì vậy trước khi tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Thái Nguyên thì bạn nên điểm qua những thông tin về gen ung thư di truyền. Những đặc điểm chính về ung thư di truyền là: Các triệu chứng của ung thư có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào trong suốt quãng đời của người mang gen di truyền. Không phải tất cả những người có mang gen ung thư di truyền đều sẽ bị ung thư nhưng các đoạn ADN này có khả năng cao di truyền sang thế hệ sau. Thông thường những đối tượng bị ung thư do đột biến gen di truyền là người trẻ dưới 45 tuổi. Gen ung thư di truyền thường là xảy ra ở những gia đình có nhiều thành viên bị chung một loại bệnh ung thư hoặc ung thư ở người trẻ tuổi. Hiện nay, nhờ những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, con người có thể áp dụng kỹ thuật giải trình gen để tìm kiếm những đột biến có khả năng di truyền và nguy cơ dẫn đến ung thư. Từ đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn, định hướng tầm soát nhằm phát hiện ung thư sớm để đưa ra phương án điều trị thích hợp. 2. Những ưu, nhược điểm xét nghiệm gen ung thư di truyền Nhiều người tìm kiếm địa chỉ thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền Thái Nguyên nhưng chưa thực sự hiểu rõ những ưu, nhược điểm của phương pháp này. Ưu điểm Nhiều người cho rằng ung thư xuất hiện chủ yếu ở độ tuổi sau 50 nên những trường hợp người trẻ tuổi phát hiện sớm ung thư gặp nhiều khó khăn. Hầu hết những trường hợp được chẩn đoán ung thư đều chuyển sang giai đoạn nặng khiến cho việc điều trị gặp trở ngại, chi phí cao trong thời gian dài. Việc thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền cho phép phát hiện những đối tượng có mang gen đột biến do di truyền và đánh giá khả năng bị ung thư ở người đó cao hay thấp ngay cả khi cơ thể chưa có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào. Thông quả xét nghiệm gen di truyền, bác sĩ sẽ đưa ra định hướng thực hiện các kiểm tra chuyên sâu khác để đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng sức khỏe cũng như hướng điều trị nếu cần thiết. Điều này không chỉ giúp người bệnh tránh được những biến chứng nguy hiểm do ung thư mà còn giảm bớt gánh nặng kinh tế cho bản thân và gia đình. Hơn nữa, nếu một người xét nghiệm cho kết quả có mang gen ung thư di truyền thì khả năng cao các thành viên khác trong gia đình cũng xuất hiện đột biến gen trong cơ thể. Vì vậy, việc sàng lọc gen ung thư di truyền đối với các thành viên còn lại là cần thiết. Đặc biệt, phương pháp xét nghiệm gen ung thư di truyền hiện nay áp dụng công nghệ tiên tiến, giải trình gần 500 đoạn gen trong thời gian ngắn với độ chính xác cao nên người thực hiện cũng thấy yên tâm và tin tưởng vào kết quả hơn. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm vượt trội thì xét nghiệm gen ung thư di truyền cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Do áp dụng công nghệ giải trình gen hiện đại nên đòi hỏi máy móc phải đạt tiêu chuẩn, điều này dẫn đến giá thành cao nên không phải ai cũng có đủ kinh phí thực hiện. Đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và tư vấn rõ ràng, chính xác đến từng đối tượng để tránh gây hoang mang, ảnh hưởng tâm lý người thực hiện. Hầu hết dịch vụ được triển khai ở các bệnh viện, phòng khám lớn. Xét nghiệm gen chỉ được áp dụng với một số trường hợp nhất định, phù hợp với bệnh cảnh. 3. Xét nghiệm gen ung thư di truyền Thái Nguyên ở đâu?
medlatec
855
Tìm hiểu tiêm vacxin về có được tắm không và những điều cần biết 1. Tầm quan trọng của tiêm vacxin Tiêm chủng vacxin được coi là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất cho tới thời điêm hiện tại giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đáng kể do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra. Đối với một số loại vacxin, khoảng 85% – 95% người được tiêm chủng sẽ phát triển miễn dịch đặc hiệu để bảo vệ cơ thể. Tiêm chủng vacxin được coi là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất cho tới thời điêm hiện tại Hiện nay, có khoảng hơn 30 loại vacxin phòng bệnh và hơn 190 quốc gia/vùng lãnh thổ đưa vacxin vào sử dụng phổ cập cho người dân, đóng góp vai trò lớn trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do bệnh truyền nhiễm. Vacxin giúp kích thích cơ thể sản xuất miễn dịch đặc hiệu chống lại một bệnh truyền nhiễm cụ thể. Người được tiêm chủng, đặc biệt là trẻ em, thường sẽ khỏe mạnh hơn và không phải đối mặt với các di chứng hoặc dị tật do bệnh truyền nhiễm gây ra. Trẻ và và người lớn nên tiêm chủng đầy đủ vacxin theo khuyến nghị để tạo lá chắn vững chắc bảo vệ sức khỏe. 2. Tắm sau tiêm vaccin có được hay không? Sau khi tiêm chủng, cơ thể cần một chế độ chăm sóc cẩn thận hơn bình thường để có sức khỏe tốt, đồng thời hạn chế và giảm tác dụng phụ. Vì thế, tiêm vacxin về có được tắm không là câu hỏi nhiều người quan tâm. Tiêm vacxin về có được tắm không là câu hỏi nhiều người quan tâm Sau khi tiêm vacxin, bạn hoàn toàn có thể tắm nếu cảm thấy khỏe mạnh bình thường. Việc tắm sau tiêm vacxin không gây ra rủi ro hoặc nguy cơ nào đối với sức khỏe. Thực tế, tắm sau tiêm vacxin có thể giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn và thoải mái hơn. Tuy nhiên, khi tắm sau khi tiêm vacxin, bạn nên lưu ý đến một số điều dưới đây: – Nếu bị sốt chỉ nên lau người: Bạn hãy lau người bằng nước ấm để làm sạch cơ thể, đồng thời việc này giúp hạ nhiệt cơ thể. Sau 1 đến 2 ngày, khi hạ sốt hẳn bạn mới nên tắm như bình thường. – Tránh chà sát mạnh vùng tiêm: Khi tắm, hãy tránh chà sát mạnh hoặc xát vùng tiêm để tránh làm đau hoặc tổn thương nơi tiêm. – Không ngâm mình quá lâu: Đừng ngâm mình quá lâu trong nước, vì điều này có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể (tắm nước nóng) hoặc giảm nhiệt độ cơ thể (tắm nước lạnh) và khiến bạn cảm thấy không thoải mái hơn. – Lau khô người sau khi tắm: Sau khi tắm xong, hãy lau khô cơ thể bằng khăn sạch và sấy khô tóc để tránh nhiễm lạnh nếu bạn đang có sốt. 3. Lưu ý khác sau tiêm vaccin Sau khi tiêm vacxin, có một số lưu ý quan trọng mà bạn nên tuân thủ để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của quá trình tiêm chủng. Đó là: – Điều trị sốt nhẹ: Nếu bạn có sốt nhẹ sau khi tiêm vacxin (thường từ 38°C trở lên), bạn có thể dùng khăn ấm để chườm trên trán, bẹn nách, và nới lỏng quần áo để giúp thoát nhiệt tốt hơn. Không để cơ thể nhiễm lạnh. Nếu sốt cao hơn 39°C, bạn có thể dùng thuốc hạ sốt như paracetamol hoặc efferalgan, nhưng hãy tuân thủ liều dùng và hướng dẫn của bác sĩ. – Không sử dụng các sản phẩm chứa cồn và caffeine: Tránh sử dụng cồn (như bia và rượu) và caffeine (như cà phê) cả trước và sau khi tiêm vacxin. Các chất này có thể ảnh hưởng đến cơ thể và tạo ra các phản ứng không mong muốn, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và gây biến chứng. Đồng thời, phản ứng (say, buồn nôn, chóng mặt) khi sử dụng các chất có cồn có thể nhầm lẫn với phản ứng của vacxin. – Dinh dưỡng đầy đủ: Đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng hàng ngày để cơ thể luôn khỏe mạnh và có hệ miễn dịch tốt. Ăn đầy đủ các nhóm thức ăn từ thịt, cá, trứng, sữa, và hoa quả tươi xanh. Nếu bạn cảm thấy buồn nôn hoặc mệt mỏi sau khi tiêm vacxin, hãy chia nhỏ khẩu phần ăn và ăn những thức ăn dễ tiêu hóa như súp hoặc cháo. – Tránh vận động quá mức: Sau tiêm chủng, hãy tránh hoạt động thể thao cường độ cao hoặc vận động quá mức trong một thời gian ngắn. Điều này giúp tránh tăng áp lực lên vùng tiêm và làm giảm nguy cơ đau và sưng. – Uống nhiều nước: Hãy cung cấp đủ nước cho cơ thể sau khi tiêm chủng để tránh bị mất nước do sốt hoặc triệu chứng khác. – Tránh tiếp xúc với người bệnh: Khi vừa tiêm chủng, cơ thể bạn vẫn chưa sản xuất ra đủ kháng thể để bảo vệ sức khỏe (thời gian này cần tối thiểu 2 tuần), vì thế bạn nên hạn chế tiếp xúc với người bệnh để tránh bị lây nhiễm. – Tuân thủ lịch tiêm chủng định kỳ: Nếu vacxin yêu cầu tiêm liều bổ sung hoặc liều nhắc lại, hãy tuân thủ lịch tiêm chủng. Việc này là quan trọng để bạn có sự bảo vệ tốt nhất và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
thucuc
966
Công dụng thuốc Greenfacin Thuốc Greenfacin được chỉ định trong điều trị tình trạng viêm như viêm họng, viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm thận bể thận, viêm mô tế bào, chốc lở, nhọt, viêm tai giữa,... Vậy công dụng thuốc Greenfacin là gì? 1. Thuốc Greenfacin có tác dụng gì? Thuốc Greenfacin là thuốc gì? Thuốc Greenfacin thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus, trị ký sinh trùng có thành phần chính là cephradin với hàm lượng 1gram.Thuốc Greenfacin được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm amidan. Viêm phổi. Viêm phế quản. Viêm họng. Viêm tuyến tiền liệt. Viêm bàng quang. Viêm thận bể thận. Viêm niệu đạo. Viêm mô tế bào. Nhọt. Chốc lở. Viêm tai giữa. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Greenfacin có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Greenfacin Thuốc Greenfacin được bào chế dưới dạng thuốc pha tiêm, do vậy thuốc có thể được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều lượng sử dụng thuốc Greenfacin sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Người bệnh cần sử dụng thuốc Greenfacin thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Greenfacin theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng của thuốc hay lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh của bạn diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Greenfacin Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Greenfacin bao gồm:Rối loạn tiêu hoá. Tăng men gan. Tăng bạch cầu ái toan. Giảm bạch cầu trung tính. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Greenfacin đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Greenfacin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc, đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Trong trường hợp này, người bệnh hoặc người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí ngay lập tức. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Greenfacin Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Greenfacin bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Greenfacin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Greenfacin có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Chống chỉ định sử dụng thuốc Greenfacin với tình trạng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng sử dụng thuốc Greenfacin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, bởi vì chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính an toàn ở những đối tượng trên cho thai nhi và trẻ nhỏ. 5. Xử trí khi quên liều và quá liều thuốc Greenfacin Nếu bạn quên dùng một liều thuốc thì thông báo với nhân viên y tế để được bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.Sử dụng thuốc quá liều Greenfacin có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...Vì thế, khi sử dụng quá liều, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để biết được cách xử lý. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Greenfacin, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Không bảo quản Greenfacin ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Greenfacin trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Greenfacin tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Greenfacin vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Greenfacin an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Greenfacin được chỉ định trong điều trị tình trạng viêm như viêm họng, viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm thận bể thận, viêm mô tế bào, chốc lở, nhọt, viêm tai giữa,... Tuy nhiên, Greenfacin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
vinmec
1,116
Nóng gan nổi mụn phải làm sao? Nóng gan nổi mụn là bệnh lý khá phổ biến chủ yếu do chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học gây nên. Vậy nóng gan nổi mụn phải làm sao? Nổi mụn – triệu chứng cảnh báo nóng gan Gan thực hiện chức năng chính là thanh lọc độc tố và đào thải muối mật. Nhưng khi chức năng này bị suy yếu hay quá tải sẽ dẫn đến việc tích tụ lại độc tố trong gan và cơ thể, sau đó sẽ xâm nhập qua da gây kích ứng da và nổi mụn nhọt, mề đay, mẩn ngứa rất khó chịu. Với trường hợp nhẹ chỉ ngứa ngáy, nổi mụn từng vùng da hoặc toàn thân. Nhưng nặng hơn sẽ nổi thành các đám mụn nước, ngứa dữ dội, phù nề nhẹ và có thể bị nhiễm trùng da. Nổi mụn có thể là dấu hiệu cảnh báo nóng gan Tuy nhiên, triệu chứng ngứa, nổi mụn do nóng gan rất dễ nhầm lẫn với triệu chứng tương tự do dị ứng vì thế khiến người bệnh chẩn đoán nhầm mua thuốc dị ứng uống khiến những tổn thương về gan càng trở nên nghiêm trọng hơn. Đến khi thấy triệu chứng nóng gan này kéo dài lâu cùng với các biểu hiện vàng da, bất thường về tiêu hóa… thì chắc chắn đó là biểu hiện gan có vấn đề nặng cần chữa trị càng sớm càng tốt. Nóng gan nổi mụn phải làm sao? Triệu chứng nóng gan có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, để biết nóng gan nổi mụn phải làm sao, người bệnh cần đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và định hướng giải pháp làm mát gan hiệu quả. Các phương pháp  khắc phục tình trạng nóng gan có thể là: Sử dụng các bài thuốc mát gan, giải độc tự nhiên Với một số trường hợp bị nóng gan, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc mát gan giải độc gan. Tuy nhiên, dù là thảo dược  hay thuốc tây y, thuốc bổ gan đều ảnh hưởng đến gan vì vậy người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định cụ thể tránh tạo thêm gánh nặng cho gan ảnh hưởng đến sức khỏe lá gan. Lựa chọn chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học Người nóng gan nổi mụn cần có chế độ ăn uống phù hợp – Hạn chế các thực phẩm quá nhiều năng lượng, dầu mỡ, chất béo, chất bảo quản…Nên thay bằng các thức ăn có tính mát, thanh đạm, giàu vitamin và chất xơ dễ tiêu hóa như mướp đắng (khổ qua), mướp hương, rau má, rau ngót, rau cải, rau lang, rau dền, rau diếp cá, ngó sen, cà rốt, bí đao, bí đỏ, đu đủ, thanh long,… – Uống nhiều nước để giúp thanh lọc cơ thể. Ngoài nước lọc, bạn có thể thay thế bằng các loại nước ép trái cây, nước trái cây như nước dừa, nước chanh, nước cam, nước mía… – Kiêng hút thuốc lá, kiêng uống bia, rượu và những thức uống chứa cồn, chất kích thích… để tránh tích tụ độc tố ở gan và gây nóng gan, tăng men gan. – Hạn chế thức khuya, làm việc quá sức, nên sắp xếp thời gian sinh hoạt và làm việc sao cho phù hợp để tạo điều kiện cho gan và các cơ quan khác trong cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và hoạt động hiệu quả. – Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức đề kháng của cơ thể, tăng cường chức năng gan thận để giải độc tốt, ngăn ngừa tình trạng nóng gan nổi mụn và phòng ngừa bệnh tật. Thăm khám định kỳ thường xuyên Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa biến chứng gan mật nguy hiểm Thăm khám gan định kỳ để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường ở gan do bệnh lý (nếu có) để sớm điều trị hiệu quả.
thucuc
690
Máu kinh màu nâu là dấu hiệu cảnh báo điều gì? Màu sắc kinh nguyệt chính là một trong những yếu tố giúp chị em nhận biết về tình trạng sức khỏe bên trong cơ thể. Trong đó, hiện tượng máu kinh màu nâu cũng khiến nhiều phụ nữ vô cùng lo lắng. Vậy tình trạng này là dấu hiệu cảnh báo điều gì, có nguy hiểm không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Vì sao máu kinh màu nâu? Các chuyên gia cho rằng, hiện tượng kinh nguyệt có màu nâu là dấu hiệu cảnh báo người phụ nữ đang gặp phải những vấn đề sau đây: 1.1. Bệnh phụ khoa Khi viêm nhiễm phụ khoa, chị em sẽ thấy một số biểu hiện rất dễ nhận biết, một trong số đó là kinh nguyệt màu nâu, đồng thời lượng kinh ít hơn và kèm theo đó là những biểu hiện như vùng kín có mùi hôi, khó chịu, lượng khí hư nhiều bất thường và luôn cảm thấy ngứa rát,… Nếu phát hiện sớm, bệnh phụ khoa có thể được chữa khỏi dễ dàng. Tuy nhiên, nếu không được điều trị sớm thì bệnh có thể gây biến chứng vô cùng nguy hiểm. Vì thế, nếu có những biểu hiện kể trên thì bạn nên đi khám sớm để tránh hậu quả đáng tiếc. 1.2. Do mang thai Khi phôi thai di chuyển vào tử cung để làm tổ sẽ tác động vào lớp niêm mạc tử cung, khiến cho lớp niêm mạc này bị bong tróc và gây xuất huyết nhẹ, chính là hiện tượng máu kinh màu nâu. Vì thế, đây cũng được coi là dấu hiệu của việc mang thai. Tuy nhiên, không phải tất cả phụ nữ đều nhận được tín hiệu báo mang thai như vậy. Để đảm bảo về tình trạng sức khỏe, bạn nên kiểm tra để có được kết quả chính xác nhất. 1.3. Suy giảm nội tiết tố Nhiều lý do khiến nội tiết tố nữ thay đổi, mất cân bằng cũng chính là nguyên nhân khiến phái đẹp nhận thấy sự khác biệt trong chu kỳ kinh nguyệt, máu kinh có màu nâu hoặc xảy ra tình trạng chậm kinh. 1.4. Suy giảm của buồng trứng, tuyến giáp Hai cơ quan vô cùng quan trọng trong vấn đề sinh sản của người phụ nữ là tuyến giáp và buồng trứng, vì hai cơ quan này giúp sản sinh ra nội tiết tố nữ. Nếu một trong hai bị suy giảm chức năng thì có thể dẫn tới hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, có thể khiến lượng kinh nguyệt ít đi, hay bị biến đổi màu sắc hoặc thời gian kinh nguyệt dài hơn bình thường. 1.5. U xơ cổ tử cung và polyp tử cung Những phụ nữ mắc u xơ tử cung hay polyp tử cung có thể xuất hiện tình trạng tắc nghẽn hoặc cản trở sự lưu thông máu từ tử cung ra đến cổ tử cung và vùng âm đạo. Vì thế, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng máu kinh màu nâu. 1.6. Tâm trạng căng thẳng, tiêu cực Tâm trạng cũng ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em. Nếu làm việc quá căng thẳng, tâm trạng không ổn định, suy nghĩ tiêu cực thì cũng khiến ngày hành kinh bị trì trệ và màu sắc của kinh nguyệt bị ảnh hưởng. 1.7. Dùng thuốc Một số loại thuốc như thuốc tránh thai hằng ngày, thuốc tránh khẩn cấp, thuốc kháng sinh, thuốc chống đông máu, các loại thuốc an thần,… có thể là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng bất thường của kinh nguyệt. 2. Bên cạnh đó, trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng cần thực hiện những lưu ý sau: Chế độ ăn khoa học: Bạn nên có chế độ ăn uống hợp lý, bổ dưỡng để đảm bảo cơ thể được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết. Đồng thời cần uống nhiều nước (khoảng 2 lít mỗi ngày) giúp cơ thể được thanh lọc và luôn khỏe mạnh, đầy năng lượng. Ngược lại, chế độ ăn thiếu khoa học như nhiều chất béo, nhiều mỡ động vật, nhiều đường,… cũng chính là nguyên nhân gây ra các loại bệnh và hiện tượng máu kinh màu nâu. Vệ sinh vùng kín đúng cách: Đây là một việc làm hằng ngày và vô cùng quan trọng, nhưng không phải người phụ nữ nào cũng vệ sinh vùng kín đúng cách. Bạn nên chú ý điều này trong những ngày kinh nguyệt và thời kỳ mang thai vì thời điểm này vùng kín dễ bị vi khuẩn tấn công nhất. Đặc biệt, khi dùng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ, cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và không được lạm dụng gây phản tác dụng. Chăm vận động: Cơ thể được luyện tập thường xuyên sẽ trở nên dẻo dai, khỏe mạnh hơn, duy trì trọng lượng và ít nguy cơ mất cân bằng nội tiết tố, đồng thời tăng cường sức đề kháng. Chị em sẽ cảm thấy thoải mái, tràn đầy năng lượng và hạn chế nguy cơ mắc nhiều loại bệnh. Khám phụ khoa định kỳ: Rất nhiều người vẫn còn e ngại khi thăm khám phụ khoa, nhưng bạn nên gạt bỏ suy nghĩ đó và quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình. Đặc biệt là những phụ nữ đã từng quan hệ tình dục. Theo các chuyên gia, chị em nên khám phụ khoa định kỳ, 6 tháng/ lần để đảm bảo sức khỏe vùng kín và đồng thời phát hiện nhanh, chính xác bệnh lý phụ khoa, đồng thời được điều trị hiệu quả và an toàn, tránh biến chứng nguy hiểm về sau. Ngoài ra, bạn cũng nên giữ tinh thần tươi vui, thoải mái, không nên làm việc quá căng thẳng hoặc suy nghĩ tiêu cực vì nó có thể gây mất cân bằng nội tiết tố và ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. Cơ thể sẽ thường xuyên mệt mỏi, dễ mắc bệnh và dẫn tới những thay đổi bất thường về kinh nguyệt.
medlatec
1,023
Kinh nguyệt đều đặn có bị vô sinh không? Làm gì khi khó có thai? 1. Tầm quan trọng đối của kinh nguyệt với chức năng sinh sản Chu kỳ kinh nguyệt của một người được xem là đều đặn khi số ngày hành kinh đều đặn kéo dài từ 3 – 7 ngày, khoảng cách giữa các chu kỳ cách nhau 28 ngày, một số trường hợp chỉ cách nhau khoảng 21 ngày hoặc 35 ngày và vẫn được xem là bình thường. Chu kỳ kinh nguyệt đóng vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản của phụ nữ – Giúp xác định thời điểm rụng trứng, tăng khả năng thụ thai: Rụng trứng là quá trình trứng được giải phóng từ buồng trứng và chuẩn bị cho quá trình thụ tinh. Biết thời điểm rụng trứng giúp phụ nữ biết khi nào là thời gian thuận lợi nhất để có quan hệ tình dục sẽ tăng khả năng thụ tinh. – Phản ánh chỉ số sức khỏe sinh sản: Kinh nguyệt đều đặn cho thấy hệ thống sinh sản của phụ nữ đang hoạt động bình thường. Chu kỳ kinh nguyệt đều là kết quả của sự cân bằng hormone, và nó cho thấy rằng các quá trình rụng trứng và phục hồi tự nhiên của cơ thể diễn ra đúng hẹn. Điều này rất quan trọng để thụ tinh xảy ra và mang thai có thể diễn ra. – Đánh giá vấn đề vô sinh: Kinh nguyệt không đều hoặc vắng kinh có thể là dấu hiệu của vấn đề vô sinh. 2. Kinh nguyệt đều đặn có khả năng bị vô sinh không? Sức khỏe sinh sản của một người phụ nữ phụ thuộc nhiều vào mức độ đều đặn của chu kỳ kinh nguyệt. Nếu chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn, không đều thì khả năng cao sức khỏe sinh sản sẽ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, cũng có nhiều chị em có chu kỳ kinh đều đặn nhưng sau thời gian dài vẫn không có thai. Vì thế kinh nguyệt đều có bị vô sinh không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Kinh nguyệt đều đặn có bị vô sinh không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm Kinh nguyệt đều đặn không đồng nghĩa với việc không bao giờ gặp phải vấn đề vô sinh. Chị em có kinh nguyệt đều nhưng vẫn có thể vô sinh nếu có những tổn thương khác ở bộ phận sinh sản như tổn thương buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung hoặc các vấn đề về hormone. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến có thể gây ra vô sinh mặc dù kinh nguyệt đều đặn: – Vấn đề về buồng trứng: Mặc dù kinh nguyệt đều đặn, nhưng có thể có sự mất cân bằng hormone hoặc chức năng buồng trứng của bạn đang có những bất thường. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng hoặc sản xuất trứng không chất lượng, dẫn đến khả năng thụ tinh giảm. – Vấn đề về ống dẫn: Kinh nguyệt đều đặn không loại trừ các vấn đề về ống dẫn có thể gây vô sinh. Nếu ống dẫn bị tắc hoặc hư hỏng, trứng không thể di chuyển từ buồng trứng vào tử cung để thụ tinh xảy ra. – Vấn đề về tử cung: Các vấn đề về tử cung như tử cung cong, tử cung bị dị dạng hoặc tử cung có khối u, có polyp, tử cung bị viêm nhiễm có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh và gắn kết của phôi. – Rối loạn hormone: Dù kinh nguyệt đều đặn nhưng tình trạng rối loạn hormone vẫn có thể có và làm ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng cũng như khả năng thụ tinh. Ví dụ, rối loạn về hormone tuyến giáp, tuyến vú hoặc tuyến tuyến yên có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản. – Vấn đề di truyền: Một số vấn đề về vô sinh có thể được truyền từ tcha mẹ, chẳng hạn như các rối loạn di truyền về số lượng và cấu trúc của các nhiễm sắc thể. Ngoài ra, các yếu tố khác như tuổi tác, căng thẳng, chế độ ăn uống không cân đối, sử dụng thuốc lá, rượu, chất gây nghiện và các vấn đề sức khỏe khác cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh và mang thai. 3. Kinh nguyệt đều đặn không có thai phải làm sao? Nếu bạn có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn nhưng mãi vẫn không có tin vui, hãy xem xét các bước sau để giải quyết vấn đề này: – Tham khảo bác sĩ: Đầu tiên, hãy hẹn gặp bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa hoặc chuyên gia sinh sản để kiểm tra và đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản của bạn. Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra để xác định nguyên nhân vô sinh. Hẹn gặp bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra và đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản – Đánh giá chức năng sinh sản: Bác sĩ sẽ kiểm tra chức năng của buồng trứng, tử cung, ống dẫn và hormone. Điều này có thể bao gồm siêu âm, xét nghiệm hormon và các thủ tục khác để xác định khả năng hoạt động của hệ thống sinh sản. – Điều trị và hỗ trợ: Dựa trên kết quả xét nghiệm và đánh giá, bác sĩ sẽ đề xuất các phương pháp điều trị và hỗ trợ phù hợp. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng thuốc để điều chỉnh hormone, can thiệp ngoại khoa để xử lý các vấn đề về tử cung hoặc ống dẫn, hoặc các phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và những phương pháp sinh sản hiếm muộn khác. – Điều chỉnh lối sống và chăm sóc sức khỏe: Thay đổi lối sống là một phần quan trọng để tăng khả năng thụ tinh và giảm nguy cơ vô sinh. Đảm bảo bạn có một chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn, giảm stress và loại bỏ các yếu tố xấu như hút thuốc, uống rượu hoặc sử dụng chất gây nghiện. Bạn cũng nên duy trì cân nặng lành mạnh và tránh tác động xấu từ môi trường và hóa chất. – Hỗ trợ tâm lý và tư vấn: Vô sinh có thể gây ra tác động tâm lý mạnh mẽ. Đừng ngại tìm kiếm hỗ trợ tâm lý và tư vấn từ các chuyên gia hoặc nhóm hỗ trợ vô sinh. Họ có thể giúp bạn thoải mái hơn về mặt tâm lý, điều này có tác động khá tích cực đến khả năng thụ thai.
thucuc
1,151
Công dụng thuốc Xamiol Thuốc Xamiol có thành phần là Calcipotriol, Betamethasone dipropionate, được chỉ định để điều trị tại chỗ bệnh vảy nến da đầu. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Xamiol trong bài viết dưới đây. 1. Xamiol là thuốc gì? Xamiol có thành phần và hàm lượng là:Calcipotriol 50mcg, là chất tương tự Vitamin D, có tác dụng làm giảm biệt hóa và ức chế tăng sinh các tế bào sừng.Betamethasone dipropionate 0.5mg, cũng giống như các corticosteroid tại chỗ khác, ngoài việc dùng để điều trị những tình trạng cơ bản, Betamethasone dipropionate có tính kháng viêm, ức chế miễn dịch, giảm ngứa, co mạch.Xamiol sản xuất dưới dạng thuốc bôi, hàm lượng mỗi tuýp/hộp là 15g.Chỉ định dùng thuốc:Xamiol được chỉ định để điều trị tại chỗ bệnh vảy nến da đầu.Không sử dụng Xamiol trong những trường hợp sau:Có tiền sử dị ứng với các thành phần hoạt chất hay tá dược của thuốc Xamiol.Bệnh nhân mắc chứng rối loạn chuyển hóa calci do trong thành phần thuốc có chứa calcipotriol.Do thành phần thuốc có chứa corticosteroid nên chống chỉ định dùng Xamiol ở bệnh nhân tổn thương ở da do virus (như Herpes hay Varicella), nấm hoặc nhiễm trùng ngoài da do vi khuẩn;Nhiễm ký sinh trùng, biểu hiện ngoài da của bệnh lao hay giang mai;Viêm da quanh miệng, teo da, giãn tĩnh mạch da, bệnh vảy cá, trứng cá, trứng cá đỏ, các vết loét và vết thương.Bệnh nhân bị vảy nến thể giọt, vảy nến đỏ da toàn thân, vảy nến thể mủ.Bệnh nhân suy gan và thận nặng. 2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Xamiol Cách dùng:Thuốc dùng đường bôi.Khi bôi, lấy một lượng thuốc Xamiol vào nửa đầu ngón tay trỏ, dàn một lớp mỏng lên mảng tổn thương vẩy nến vùng da đầu và xoa nhẹ.Không gội đầu ngay sau khi bôi.Phải rửa sạch tay sau mỗi lần bôi thuốc để tránh làm dây thuốc ra các vùng mặt, mắt gây kích ứng tại chỗ.Sau 4 tuần triệu chứng không thuyên giảm, hoặc trở nên nghiêm trọng hơn ( mưng mủ, lan rộng) lập tức ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ để được tư vấn điều trị.Liều dùng:Liều 1-4g (4g tương đương với một thìa cà phê), tối đa 15g/ngày và 100g/tuần. Diện tích da được điều trị không quá 30% diện tích cơ thể.Bôi vùng bệnh da đầu 1 lần/ngày. Điều trị trong 4 tuần.Sau khi bôi thuốc, giữ thuốc lưu lại trên da đầu cả ngày, qua đêm.Nếu bỏ quên liều thuốc: Người bệnh bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian bôi sát với liều tiếp theo thì người bệnh có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều thuốc theo kế hoạch đã có. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ qua. 3. Tác dụng không mong muốn của Xamiol Thuốc Xamiol khi sử dụng có thể gây một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Ngứa, xuất hiện nếp gấp da, mắt nhạy cảm ánh sáng.Ít gặp: Rát bỏng da, đau hoặc kích thích da, khô da, đỏ da, chàm da, viêm nang lông, rậm lông, viêm da, đỏ da, trứng cá, khô da, làm nặng thêm bệnh vảy nến, nổi ban, ban có mụn mủ, da mất sắc tố và nổi kê dạng keo, kích thích mắt.Hiếm gặp: Gây tăng canxi máu và canxi niệu, tăng nhãn áp, thiên đầu thống, nhiễm trùng. 4. Thận trọng khi sử dụng Xamiol Khi sử dụng thuốc Xamiol cần lưu ý:Xamiol có chứa Betamethasone dipropionate, là một steroid mạnh nên tránh dùng cùng với một loại steroid khác trên da đầu. Do Xamiol dùng bôi tại chỗ nhưng có thể được hấp thụ theo đường toàn thân, nên tránh phủ kín khi bôi thuốc do làm tăng sự hấp thụ corticosteroid toàn thân. Tránh dùng cùng với các corticosteroid đường toàn thân khác vì có thể gây tác dụng có hại cho cơ thể.Do trong thành phần thuốc Xamiol chứa Calcipotriol, có thể xảy ra tình trạng tăng canxi máu nếu dùng quá liều tối đa hàng tuần (100g). Tuy nhiên, mức canxi huyết thanh nhanh chóng trở về bình thường khi ngừng điều trị. Người bệnh không nên tự ý tăng giảm liều thuốc để tránh gây hậu quả không mong muốn.Hiện chưa có nghiên cứu về tính hiệu quả và độ an toàn khi dùng thuốc này trên các vùng không phải là da đầu. Tránh bôi quá 30% diện tích bề mặt cơ thể. Tránh bôi lên vùng rộng da bị tổn thương, trên niêm mạc hay nếp gấp da do làm tăng hấp thụ corticosteroid toàn thân.Không tự ý dùng thuốc lên vùng da mặt và cơ quan sinh dục do vùng này rất nhạy cảm với thành phần của thuốc Xamiol. Có thể thấy phản ứng có hại tại chỗ (như kích thích mắt hay da mặt) khi thuốc rơi vào vùng mặt hay vào mắt và kết mạc mắt. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, bôi thuốc đúng cách để tránh trường hợp bôi vào hoặc làm rơi thuốc vào mắt, miệng và mặt.Có thể xảy ra nguy cơ bị vảy nến thể mủ toàn thân hay tác dụng gây hại khác khi ngừng điều trị vảy nến bằng Xamiol. Vì vậy, người bệnh cần tiếp tục theo dõi triệu chứng trên da sau khi điều trị.Chưa có nghiên cứu về việc dùng thuốc Xamiol đồng thời với các sản phẩm chống vảy nến khác theo đường toàn thân hay với liệu pháp ánh sáng. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu bất kì liệu pháp điều trị nào.Khi điều trị bằng thuốc Xamiol, người bệnh nên hạn chế hoặc tránh tiếp xúc quá mức với ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo. Khi đi ra ngoài, các vùng được bôi thuốc cần được che chắn cẩn thận.Đối với trẻ nhỏ: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Xamiol cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả sử dụng.Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ về việc dùng Xamiol cho phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ nên dùng Xamiol khi có chỉ định của bác sĩ nếu lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.Phụ nữ cho con bú: Xamiol đi qua sữa mẹ nhưng không rõ về những nguy cơ tác dụng có hại trên trẻ sơ sinh với liều điều trị. Cần thận trọng khi dùng Xamiol cho phụ nữ đang cho con bú, tốt nhất dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh quá liều khi sử dụng.Đối với người đang lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể sử dụng được ở đối tượng đang lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Xamiol. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Xamiol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Xamiol ở nhiệt độ phòng, tránh xa tầm với trẻ em và vật nuôi trong gia đình.
vinmec
1,230
Xuất tinh sớm là gì? Cách chữa xuất tinh sớm tại nhà hiệu quả Xuất tinh sớm có lẽ là nỗi ám ảnh của hầu hết nam giới. Tuy đây không phải là bệnh lý nguy hiểm, nhưng lại ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống tình dục. 1. Xuất tinh sớm là gì? Dấu hiệu nhận biết xuất tinh sớm Xuất tinh sớm là một trong những chứng rối loạn tình dục thường gặp ở nam giới. Người bị xuất tinh sớm thường không có cảm giác thăng hoa, thỏa mãn khi quan hệ tình dục. Một số người thậm chí chưa kịp kết thúc “màn dạo đầu” thì đã xuất tinh. Điều này dẫn đến tâm lý tự ti, hụt hẫng, không còn ham muốn quan hệ tình dục. Trước khi đi tìm cách chữa xuất tinh sớm tại nhà thì chúng ta sẽ điểm qua những dấu hiệu cho thấy nam giới có thể đã mắc chứng xuất tinh sớm: Thời gian xuất tinh nhanh Nam giới trưởng thành, khỏe mạnh có thời gian xuất tinh trung bình từ 6 - 7 phút (tính từ lúc đưa dương vật vào âm đạo). Tuy nhiên, những người bị xuất tinh sớm thì quá trình này chỉ diễn ra sớm hơn. Cụ thể, diễn ra trong vòng 1 phút đối với xuất tinh sớm nguyên phát, dưới 3 phút đối với xuất tinh sớm thứ phát. Thậm chí một số người đã “vội vàng” xuất tinh ngay cả khi chưa phát sinh quan hệ tình dục, mà chỉ mới có những kích thích ban đầu. Không kiềm chế sự xuất tinh Rõ ràng trong lúc quan hệ, nam giới nhận biết được lúc nào nên xuất tinh để mang lại cực khoái cho cả hai. Thế nhưng, họ lại không tự chủ được hay nói cách khác là không thể kiềm chế được sự xuất tinh. Không đạt được sự thỏa mãn Vì thời gian giao hợp quá ngắn, “chưa đến chợ đã hết tiền” nên tình trạng xuất tinh sớm sẽ khiến nam giới không đạt được sự thỏa mãn. Và cảm giác này không chỉ xảy ra với nam giới, mà còn ảnh hưởng đến tâm lý tình dục của người phụ nữ. Nghiêm trọng hơn, tình trạng “trên bảo dưới không nghe” trong mỗi lần quan hệ nếu kéo dài sẽ gây ra tâm lý ức chế, tự ti, thậm chí là căng thẳng và né tránh quan hệ tình dục. Vì thế, việc áp dụng những cách chữa xuất tinh sớm tại nhà là rất cần thiết để cải thiện tình hình. 2. Cách chữa xuất tinh sớm tại nhà hiệu quả Xuất tinh sớm không nguy hiểm, không gây biến chứng cấp cứu. Tuy nhiên, sẽ khiến nam giới cảm thấy đánh mất “bản lĩnh đàn ông”. Lâu dài làm giảm chức năng tình dục và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống hôn nhân. Vì thế, nam giới có thể áp dụng các cách chữa xuất tinh sớm tại nhà dưới đây để cải thiện tình hình. Ăn uống đủ chất Việc quan trọng đầu tiên là hãy xây dựng chế độ ăn giàu dinh dưỡng, tăng cường những loại thực phẩm chống xuất tinh sớm. Có thể kể đến như hàu biển, hành tây, măng tây,… Song song đó, hạn chế ăn đồ ăn cay nóng, những thực phẩm có tính hàn, đặc biệt là rượu bia, thuốc lá. Vì chúng có thể làm suy giảm tinh lực của nam giới. Tập thể dục hàng ngày Mỗi ngày nên dành ra 30 - 60 phút để tập thể dục. Việc này sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, đồng thời, mang đến một cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai cho nam giới. Những bài tập nên áp dụng là chạy bộ, cầu lông, bơi lội, yoga,… Theo các chuyên gia, tập thể dụng đúng cách, đúng bộ môn sẽ giúp giúp hạn chế quá trình sụt giảm Testosterone trong máu. Đồng thời, kích thích quá trình lưu thông máu đến bộ phận sinh dục. Nhờ đó, cải thiện chứng xuất tinh sớm hiệu quả. Tập hít thở sâu Một trong những mẹo chữa xuất tinh sớm tại nhà chính là tập hít thở sâu. Rất đơn giản, hít một hơi thật sâu bằng mũi và giữ im trong 5 giây. Sau đó nhẹ nhàng thở ra bằng miệng. Mỗi ngày chỉ cần thực hiện 2 - 3 lần là được. Phương pháp hít thở sâu giúp quá trình vận chuyển oxy đến máu thuận lợi hơn, đồng thời, thúc đẩy não bộ giải phóng hormone Endorphin. Nhờ đó, nam giới sẽ kiểm soát được sự căng thẳng, cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn. Một khi tâm trạng và cảm xúc được cải thiện thì vấn đề “khó nói” cũng sẽ được giải quyết. Tập Kegel Kegel là kỹ thuật giúp khắc phục chứng yếu sinh lý ở nam giới. Vì thế, những ai bị xuất tinh sớm có thể áp dụng bài tập này 3 - 4 lần/ngày. Co chặt cơ sàn chậu trong vòng 3 giây, sau đó thả lỏng trong 3 giây. Khi đã thực hiện thành thạo và cơ sàn chậu đã khỏe thì có thể thực hiện ở tư thế ngồi hoặc đứng. Nhìn chung, kỹ thuật đơn giản mà lại không cần công cụ hỗ trợ nên có thể thực hiện bất cứ lúc nào. Từ bỏ thói quen xấu Xuất tinh sớm do nhiều nguyên nhân, không loại trừ khả năng do nam giới có nhiều thói quen xấu. Chẳng hạn như thủ dâm quá độ, xem truyện tranh/phim ảnh khiêu dâm quá nhiều, sử dụng chất kích thích,… Nếu đang có những thói quen này thì hãy từ bỏ nhanh chóng. Nếu không, việc xuất tinh sẽ trở thành một phản xạ tự nhiên khi có kích thích tình dục. Giữ tâm trạng thoải mái Tâm lý, tâm trạng ảnh hưởng rất nhiều đến “cuộc vui”. Ban ngày, nam giới nên điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt, giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Buổi tối, trước mỗi “cuộc vui”, thay vì lo lắng, căng thẳng, hãy bình tĩnh và thoải mái. Gạt bỏ tất cả buồn phiền, lo âu sang một bên và giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ nhất. Phân tán tư tưởng Đây cũng là một trong những mẹo chữa xuất tinh sớm tại nhà khá hiệu quả. Khi nhận biết mình sắp lên đỉnh, nam giới hãy cố gắng phân tán tư tưởng. Thay vì nghĩ đến “chuyện ấy”, hãy làm mình phân tâm bằng những câu chuyện ngoài lề như công việc, ăn uống, giải trí hay bất kỳ một vấn đề nào khác không liên quan. Việc này sẽ giảm cảm giác hưng phấn và kéo dài thời gian xuất tinh. Chữa xuất tinh sớm bằng phương pháp'' dừng - bắt đầu'' Ngừng các động tác kích thích khi đã gần đến độ cực khoái. Chỉ nên ngưng vài giây, không quá lâu. Sau đó, bắt đầu lại việc kích thích dương vật và đầu dương vật theo nhịp. Lặp lại chu kỳ trên 3 lần, đến lần thứ 4 là bạn có thể chủ động theo khả năng của mình. Lời khuyên là bạn hãy cố gắng tập trung vào khoái cảm của dương vật, đừng nên cố gắng kiềm chế hay ngăn cản nó. Trên đây là những cách chữa xuất tinh sớm tại nhà đơn giản. Nếu đã áp dụng mà vẫn không cải thiện được tình hình, tốt nhất nam giới nên đi khám. Thông qua thăm khám, kiểm tra, bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân và có phương án điều trị phù hợp. Không nên để tình hình kéo dài bởi nó ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý và tinh thần. Nghiêm trọng hơn là làm giảm chức năng sinh lý và khiến cuộc sống hôn nhân đi vào “ngõ cụt”.
medlatec
1,303
Hội chứng SSS - đã xuất hiện bệnh nhân thứ 42 SSS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Stiff Skin Syndrome (Hội chứng da xơ cứng) căn bệnh cực kỳ hiếm gặp, trên thế giới hiện nay mới chỉ ghi nhận 42 người mắc bệnh. Bệnh nhân SSS thứ 42 là ai ? Theo tờ Foxnews của Mỹ, cách đây 3 năm cậu bé Jaiden Rogers, 9 tuổi người Alamosa, Colorado đã được chẩn đoán mắc bệnh lạ, ban đầu gia đình lẫn bác sĩ không biết là bệnh gì nên không ghi chính xác trong bệnh án. Đây là căn hiếm gặp nên hiện tại y học vẫn chưa có thuốc đặc trị, bệnh làm cho da chai cứng, đau đớn, cơ bắp bị ảnh hưởng nên không cử động được. Theo chị Natalie Rogers - mẹ của Jaiden, cách đây 3 năm trên da của Jaiden xuất hiện một mảng chai cứng, gia đình quyết định đưa con đi khám, sau nhiều lần thử máu, sinh thiết mới phát hiện ra bệnh. Chị Natalie Rogers tâm sự: "Tôi đã chứng kiến nhiều căn bệnh nhưng chưa bao giờ nghe thấy căn bệnh mà con tôi mắc phải, thậm chí số người mắc bệnh mới chỉ đếm trên đầu ngón tay. Kể từ khi phát hiện ra bệnh, sức khỏe Jaiden Rogers đi xuống rất nhanh, xuất hiện tình trạng vôi hóa (calcification) ăn vào các khủyu khớp nên phải ngồi lên xe lăn ". Chủ yếu là hạn chế tình trạng vôi hóa thông qua hóa trị liệu hay dùng một số loại thuốc giảm đau, thuốc methotrexate và prednisone để kiểm soát triệu chứng nhưng thực tế không mấy hiệu quả. Bởi vậy nếu kéo dài, mọi thứ sẽ trở nên tồi tệ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi lại, gây đau đớn và phát sinh những tác dụng phụ do thuốc giảm đau gây ra như mệt mỏi, ảnh hưởng đến thể chất lẫn tinh thần và gây suy giảm chất lượng cuộc sống. Mới đây, bác sĩ cho dùng thuốc ung thư gleevec, ban đầu mang lại chút hy vọng, vùng da bị vôi hóa dường như không có biểu hiện "di căn". Do ở xa bệnh viện nên Jaiden đã được điều trị ngoại trú, cứ 3 tháng bác sĩ Elizabeth Swanson lại đến tận nhà khám và cấp thuốc. Tuy phải dùng đến xe lăn nhưng Jaiden vẫn luôn vui vẻ, lạc quan, thích được ôm ấp và tâm sự với mọi người, đặc biệt là y tá được gia đình thuê để chăm sóc và hy vọng sẽ có thuốc chữa khỏi bệnh cho em. Đôi điều về hội chứng SSS Hội chứng da xơ cứng (Stiff skin syndrome hay Congenital fascial dystrophy) là căn bệnh hiếm gặp nên đến nay có rất ít tài liệu đề cập về căn bệnh này. Đây một tình trạng da đặc trưng chai "như đá", làm dày da và mô dưới da, hạn chế việc di chuyển, cử động của con người và phát sinh tình trạng rậm lông nhẹ ngay trong giai đoạn bào thai mới phát triển. Hội chứng SSS được đặt tên bởi Di Rocco, và được xem giống như thấp khớp, thực tế không phải là viêm khớp dạng thấp nhưng các bệnh nhân SSS thường được điều trị tại các cơ xương khớp. Bệnh lặn nhiễm sắc thể thường được xác định là xơ cứng bì do các mô mềm trở nên chai cứng, co o rút cơ và hạn chế vận động của khủyu khớp. Do hiếm gặp, chưa thống nhất tên gọi, đặc biệt là định nghĩa nên việc điều trị còn hạn chế, thậm chí tác dụng phụ của các liệu pháp cũng rất lớn. Hội chứng này chỉ hiển thị trên các mô mềm, không có sự tham gia của các bộ phận nội tạng và không có bất thường về miễn dịch, không gây xáo trộn hệ thống mạch máu hay thần kinh. Bệnh thường xuất hiện trên mông và đùi khi mới được phát hiện, sau đó do vôi hóa nên "di căn" sang các chi và trên toàn bộ cơ thể. Do các chi co cứng nên đi lại gặp khó khăn song tình trạng sức khỏe chung lại không nghiêm trọng, tuy nhiên nếu bệnh phát triển trên ngực, có thể dẫn đến sự kém phát triển lồng ngực và gây suy phổi, nhất là ở nhóm lớn tuổi. Liên quan đến hội chứng SSS, qua nghiên cứu di truyền, nhóm chuyên gia ở ĐH y khoa Johns Hopkins, Mỹ mới đây phát hiện thấy những người mắc hội chứng SSS đôi khi các thành viên trong gia đình lại không bị ảnh hưởng, nên không thể sử dụng kỹ thuật di truyền để lập bản đồ gen được. Thay vào đó, khoa học chuyển sang nghiên cứu một dạng di truyền hiếm gặp thừa kế gây bệnh, đó là vai trò của protein liên kết mô fibrillin-1 trong cơ thể người bệnh và phát hiện thấy ba vấn đề: Một, phát hiện thấy collagen dư thừa là yếu tố gia tăng cả hai hội chứng da cứng và xơ cứng bì. Thứ hai, sự trùng lặp của một phân đoạn trong các gen fibrillin-1 gây chứng xơ hóa da ở chuột. Thứ ba, qua điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng SSS tại bệnh viện Johns Hopkins, người mắc cả hai hội chứng về da nói trên có phần giống với hội chứng Marfan, do có quá nhiều fibrillin-1 trong da. Các nhà khoa học đã lập bản đồ gen fibrillin-1 của những bệnh nhân SSS và phát hiện thấy các đột biến gây hội chứng da cứng đều tập trung tại một khu vực duy nhất của protein fibrillin-1, nó tương tác với các tế bào lân cận, làm tăng TGFbeta, và fibrillin-1 và cuối cùng gây xơ cứng da. Đối với hội chứng SSS nếu được phát hiện và can thiệp sớm sẽ mang lại hiệu quả điều trị cao, đây là căn bệnh phải điều trị cả đời. Ngoài các phương pháp điều trị như áp dụng cho trường hợp Jaiden Rogers nói trên, chuyên môn khuyến cáo nên áp dụng chương trình phục hồi chức năng ngay từ khi mới mắc bệnh để ngăn ngừa các tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến chức năng phổi.
medlatec
1,057
Công dụng thuốc Calsfull Công dụng thuốc Calsfull là gì, cách sử dụng Calsfull như thế nào cho hợp lý, cần lưu ý những gì khi dùng thuốc? Hãy cùng 1. Calsfull là thuốc gì? Calsfull là khoáng chất và vitamin, với thành phần chính là Calcium lactat pentahydrat hàm lượng 500mg. Thuốc được dùng để tăng và bổ sung calcium, điều trị tình trạng thiếu calcium.Calsfull được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Calsfull Thành phần Calcium trong Calsfull là một cation rất cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ xương khớp và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.Vì vậy công dụng thuốc Calsfull thường dùng để chỉ định tăng nhu cầu và bổ sung calcium cho các đối tượng như: Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai và cho con bú, những người trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên và tuổi dậy thì). Ngoài ra, thuốc Calsfull còn giúp hỗ trợ điều trị chứng loãng xương ở người cao tuổi, hay điều trị bằng corticoid, bệnh còi xương, sau mãn kinh.Khoáng chất và Vitamin Calsfull còn có công dụng điều trị tình trạng thiếu calcium. 3. Chống chỉ định Thuốc Calsfull mặc dù là một khoáng chất và vitamin nhưng không phải ai cũng dùng được. Thuốc được khuyến cáo chống chỉ định đối với một số trường hợp sau đây:Người quá mẫn với calcium lactat pentahydrat hoặc các thành phần khác của thuốc.Bệnh nhân tăng calcium huyết, mắc bệnh thận nặng, bị u ác tính phá hủy xương, hoặc bị tăng calcium niệu, loãng xương do bất động.Người bệnh đang dùng digitalis vì có thể gây ngộ độc digitalis. 4. dùng – Liều dùng Công dụng thuốc Calsfull sẽ phát huy hiệu quả tối đa cho người dùng nếu được sử dụng đúng cách, đúng liều lượng theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo cách dùng và liều dùng thuốc Calsfull dưới đây:Cách dùng:Thuốc Calsfull được bào chế dưới dạng viên nang mềm nên được sử dụng bằng đường uống trong hoặc sau bữa ăn.Không được nghiền nát hay bẻ nhỏ viên thuốc ra để dùng có thể sẽ làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Không nên uống thuốc với rượu, bia, nước trà, nước ngọt, nước hoa quả, cà phê, nước có gas sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Liều dùng:Liều dùng thông thường: Người lớn uống 1 – 2 (viên 650mg, ống 500mg/10ml) mỗi ngày và chia làm 2-4 lần. Còn trẻ em thì uống 1 (viên 650mg hoặc ống 500 mg/10ml) mỗi ngày, chia 2 – 4 lần.Lưu ý: Liều dùng này chỉ có tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể như thế nào sẽ tùy thuộc vào thể trạng người bệnh và diễn tiến của bệnh. Vì thế, để có liều dùng Calsfull cụ thể và phù hợp nhất. Thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ hoặc người có chuyên môn để được tư vấn tốt nhất.Xử lý quên liều, quá liều:Nếu bạn quên dùng 1 liều thuốc Calsfull thì hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu gần với thời gian dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng thời gian. Tránh tình trạng dùng gấp đôi liều đã quy định để hạn chế tình trạng quá liều xảy ra hoặc thừa calcium.Sử dụng Calsfull liều cao có thể gây ra các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu như: Buồn nôn, ói mửa, biếng ăn, đau bụng, táo bón, khô miệng, khát nước và đa niệu.Khi có các triệu chứng quá liều Calsfull thì người dùng cần bù nước bằng đường uống hoặc truyền qua đường tĩnh mạch. Sau đó dùng các loại thuốc lợi tiểu để tăng thải trừ calcium (lưu ý không nên dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do nó có thể làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận). Tiếp theo thì cần thẩm phân máu và sau đó kiểm tra nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh một cách cẩn thận trong suốt quá trình điều trị.Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi sử dụng Calsfull hoặc trong trường hợp nguy hiểm, khẩn cấp. 5. Tác dụng phụ Khi dùng thuốc Calsfull, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, táo bón.Dùng Calsfull liều cao sẽ làm thay đổi calcium huyết, calcium niệu và gây nổi mụn trên da diện rộng, mẩn ngứa, nổi mề đay.Khi gặp các tác dụng phụ không mong muốn hoặc có các dấu hiệu bất thường khác thì hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời. 6. Tương tác thuốc Dùng Calsfull đồng thời với vitamin D và các dẫn chất khác sẽ làm tăng hấp thu calcium.Không dùng Calsfull trong 3 giờ trước hoặc sau khi uống fluor, tetracycline, biphosphonate và quinolone vì có thể tạo phức khó tan không hấp thu được.Calcium sẽ làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì nồng độ calcium huyết tăng làm tăng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.Dùng Glucocorticoid sẽ làm giảm hấp thu calcium qua đường tiêu hóa.Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ làm giảm calcium niệu nên có nguy cơ làm tăng nồng độ calcium huyết.Để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng tới sức khỏe và ảnh hưởng đến công dụng thuốc Calsfull. Thì người bệnh nên liệt kê và báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đã và đang dùng trong thời gian gần đây, kể cả các loại thuốc được kê đơn hay không được kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng,... 7. Lưu ý và thận trọng Khi sử dụng thuốc Calsfull thì người dùng cần lưu ý và thận trọng với một số vấn đề sau đây:Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ và người có chuyên môn. Không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng của thuốc có thể sẽ làm giảm tác dụng hoặc gây tình trạng thừa calcium.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị sỏi thận hoặc suy thận, sarcoidose hay bệnh tim.Không nên dùng Calsfull để điều trị trong thời gian kéo dài.Nếu chức năng thận giảm khi dùng thuốc có thể làm tăng calcium huyết nên cần thường xuyên kiểm tra calcium huyết và nếu cần thiết thì hãy giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.Tránh dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bị sỏi thận calcium.Tránh dùng vitamin D liều cao khi đang điều trị bằng calcium, ngoại trừ những chỉ định cụ thể. 8. Cách bảo quản Để công dụng thuốc Calsfull được đảm bảo và không bị hư hỏng, biến chất, mất chất thì bạn nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát với nhiệt độ dưới 30 độ. Lưu ý không bảo quản thuốc ở nơi có ánh nắng mặt trời chiếu vào và nơi bị ẩm ướt như tủ lạnh, phòng tắm.Để thuốc tránh xa tầm tay và tầm với của trẻ nhỏ để tránh trẻ nghịch và uống nhầm thuốc khi chưa có chỉ định gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Với những thông tin về thuốc Calsfull được cung cấp trong bài viết trên hy vọng đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc Calsfull, cũng như cách dùng, liều dùng và sử dụng đúng cách để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,296
Hiểu đúng về tác dụng của đai lưng cột sống Đai lưng cột sống là một trong những vật dụng trị liệu góp phần quan trọng trong hỗ trợ và điều trị các bệnh lý về cột sống. Tuy nhiên, cần phải hiểu đúng về tác dụng của đai lưng cột sống để có thể áp dụng đúng cách và đúng loại bệnh. 1. Đai lưng cột sống là gì? Đai lưng cột sống là một loại thiết bị được sử dụng trong y học, thường được làm từ các nguyên liệu đa dạng như vải, gỗ, kim loại,... với mục đích chính là cố định cột sống của người bệnh trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.Đai lưng cột sống là một loại dụng cụ được sử dụng để hỗ trợ điều trị, phục hồi cột sống do các bệnh lý gây ra như thoái hóa cột sống, đau lưng, cong vẹo cột sống,... đặc biệt là bệnh thoát vị đĩa đệm.Với các thiết kế ngày càng thông minh, hiện đại, hướng đến sự thoải mái và tính thẩm mỹ cho người dùng mà vẫn giữ được các nguyên lý hoạt động ban đầu, các đai lưng cột sống ngày càng trở nên phổ biến và cải thiện được tốt các triệu chứng của bệnh, giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng. 2. Nguyên lý hoạt động của đai lưng cột sống Tư thế lưng có vai trò quan trọng trong việc điều trị và giúp phục hồi các tổn thương của cột sống. Nguyên lý hoạt động của đai lưng cột sống cũng vậy. Nhờ vào các túi khí ở bên trong, các loại đai lưng sẽ hoạt động giống như các bó cơ, giúp cố định và định hình cột sống theo trục thẳng và duy trì đường cong sinh lý tự nhiên của cơ thể. Thậm chí, có một số loại đai lưng hiện đại còn được thiết kế để có thể nới rộng khoảng cách giữa các đốt sống, từ đó giúp cho vùng đĩa đệm và xương khớp giảm bớt được áp lực, giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục cho cơ thể.3. Các loại đai lưng cột sống. Dựa vào chức năng sử dụng của từng loại mà người ta chia ra thành 3 loại như sau:Đai lưng cột sống cố định: là loại đai lưng được sử dụng để cố định và giúp ngăn cản sự dịch chuyển của cột sống, giúp giảm đau khi cơ thể vận động và có khả năng bảo vệ cột sống khỏi các loại chấn thương. Loại đai lưng này thường được làm bằng chất liệu vải để mang đến sự thoải mái cho người dùng.Đai lưng định hình cột sống: là loại đai lưng được thiết kế để lấy lại được đường cong chữ S sinh lý dành riêng cho những người bị biến dạng cột sống do hoạt động sai tư thế, do tai nạn hoặc do các biến chứng của bệnh thoát bị đĩa đệm gây ra. Loại đai lưng này thường được chỉ định sử dụng cho người bị cong vẹo cột sống do bẩm sinh hoặc do thứ phát.Đai kéo giãn cột sống: khi các đốt sống bị thay đổi, khiến cho khoảng cách giữa chúng tiến lại gần nhau hơn sẽ gây chèn ép vào các dây thần kinh, tạo ra hiện tượng đau cột sống. Đai kéo giãn lúc này được sử dụng với mục đích để kéo dãn, gia tăng khoảng cách giữa các đốt sống với nhau, thường được chỉ định sử dụng cho những người bị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, trật đốt sống lưng, phụ nữ sau sinh, người mới phẫu thuật cột sống, đau lưng do béo phì.Hiện nay, loại đai kéo giãn cột sống thường được sử dụng nhiều nhất vì cơ chế của loại này có thể giải quyết trực tiếp được tình trạng đau do các dây thần kinh đốt sống bị chèn ép thông qua việc kéo giãn khoảng cách của các đốt sống lưng.4. Tác dụng của đai lưng cột sống. Cần hiểu đúng tác dụng của đai lưng cột sống để có thể sử dụng đúng cách, đúng đối tượng. Cụ thể:Cải thiện tình trạng bị thoát vị đĩa đệm: thoát vị đĩa đệm khiến các đốt sống lưng bị mất lớp đệm nâng đỡ. Khi đó, các đốt sống sẽ bị xích lại gần nhau, gây ra tình trạng đau do dây thần kinh ở giữa các đốt sống bị chèn ép. Lúc này, đai lưng cột sống có khả năng cố định được cột sống và kéo giãn các đốt sống, giúp giải phóng các dây thần kinh bị chèn ép. Qua đó làm giảm đau, chống viêm sưng, tăng cường nuôi dưỡng cục bộ và phục hồi các tổn thương của đĩa đệm.Giúp giảm đau: vì đai lưng thường được làm bằng các loại chất liệu vải mềm mại, đồng thời bó sát cơ thể nên có thể làm tăng khả năng giãn cơ và mát xa cột sống. Điều này giúp cho người bệnh giảm đau và mang lại cảm giác dễ chịu cho người dùng.Giúp phục hồi các khớp và đĩa đệm: khi cố định được cột sống sẽ giúp năng chỉnh được chúng và làm giảm đáng kể sự sai lệch, lấy lại được đường cong sinh lý của cơ thể. Ngoài ra, khi đeo đúng và đều đặn đai lưng cũng sẽ giúp cho các khớp trở lên linh hoạt hơn và giúp cho các đĩa đệm có thể tự quay trở lại vị trí ban đầu.Giúp cố định cột sống cân bằng hơn: vì các loại đai lưng cột sống đều được thiết kế theo đường cong sinh lý tự nhiên của cơ thể nên khi đeo sẽ giúp cho người bệnh cảm thấy thoải mái mà vẫn giữ được cột sống thẳng, hạn chế được tình trạng cong vẹo cột sống hoặc gù lưng.5. Ai và khi nào nên dùng đai lưng cột sốngĐai lưng cột sống nên được sử dụng cho những đối tượng sau:Người bị thoái hóa cột sống, viêm cột sống, chấn thương cột sống vùng thắt lưng. Người bị đau dây thần kinh tọa. Người đang trong quá trình phục hồi chức năng, sau khi phẫu thuật cột sống.Người dùng cần phải đeo đai lưng cột sống khi:Các cơn đau cột sống cấp tính kéo đến. Người bị đau cột sống hoặc có tiền sử đau cột sống khi phải di chuyển một đoạn đường dài bằng ô tô xe máy. Người sau khi phẫu thuật cột sống, bị thoát vị đĩa đệm. 6. Cách sử dụng đai lưng cột sống Cách đeo:Bước 1: xác định chính xác mặt trước và mặt sau của đai. Bước 2: lật mặt sau của đai và tiến hành tháo bỏ phần dây thun hỗ trợ. Bước 3: kéo căng đai rồi đưa vào vùng eo, sau đó căn chỉnh lại đai sao cho thoải mái nhất với cơ thể.Bước 4: kéo phần dây thun hỗ trợ ở phía sau về phía trước để cố định được đai đeo. Cách vệ sinh:Người dùng nên giặt sạch bằng nước lạnh cùng với xà phòng, sau đó làm khô ở nhiệt độ thường.Khuyến cáo không nên giặt bằng máy và sấy khô.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc hiểu đúng về tác dụng của đai lưng cột sống, từ đó có thể sử dụng cho đúng người, đúng bệnh, giúp cải thiện được tình trạng bệnh liên quan đến cột sống, sớm đưa sức khỏe trở lại trạng thái bình thường.
vinmec
1,274
Làm thế nào để xử trí sốc phản vệ đúng cách và hiệu quả Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn của cơ thể đối với yếu tố dị nguyên xâm nhập, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 1. Một số nội dung liên quan đến sốc phản vệ Phản vệ là một phản ứng dị ứng khi cơ thể tiếp xúc với yếu tố dị nguyên sau vài phút hoặc đến vài giờ. Nếu tình trạng nghiêm trọng có thể xảy ra sốc phản vệ, chính là mức độ nặng nhất của phản vệ Yếu tố dị nguyên là các yếu tố khi tiếp xúc với cơ thể gây ra các triệu chứng phản vệ (dị ứng). Vì có tính chất đặc biệt nguy hiểm nên khi bệnh nhân bị sốc phản vệ, cần được cấp cứu và chữa trị ngay lập tức. Những triệu chứng có thể biểu hiện chỉ vài phút hay vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố dị nguyên như: Da, niêm mạc: các dấu hiệu dị ứng như nổi ban đỏ, phù nề, ngứa ngáy, phù Quincke,… xuất hiện một cách đột ngột sau tiếp xúc dị nguyên, triệu chứng tăng dần tùy thuộc vào mức độ phản ứng dị nguyên. Hô hấp: người bệnh có biểu hiện khó thở (dấu hiệu rút lõm lồng ngực, lõm ức, các khoảng gian sườn co giãn,…), suy hô hấp, phù thanh hầu, khí quản,… Tuần hoàn: huyết áp tụt, nhịp tim nhanh, mạch khó bắt hoặc rối loạn nhịp tim, giảm thể tích tuần hoàn (bao gồm thể tích máu và huyết thương), giảm áp lực động mạch. Tiêu hóa: một số bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau bụng, nôn, buồn nôn, đại tiểu tiện không tự chủ. Ý thức: người bệnh có thể lên cơn co giật, kích thích, vật vã, hoặc bất tỉnh, hôn mê. Khi bệnh cảnh tiến vào giai đoạn nặng nhất, bệnh nhân có thể ngừng hô hấp, tuần hoàn và tử vong. 2. Nguyên nhân dẫn đến sốc phản vệ là gì? Như đã nói trên, bệnh nhân sau khi tiếp xúc với dị nguyên mẫn cảm sẽ xảy ra những biểu hiện kích ứng. Vậy nên tìm hiểu các yếu tố dị nguyên chính là nguyên nhân gây ra sốc phản vệ. Một số yếu tố dị nguyên thường gặp có thể kể đến là: Do thực phẩm Tình trạng sốc có thể xảy ra nếu bạn tiếp xúc với các thực phẩm bị dị ứng, một số món ăn thường gặp như: Hải sản: cá ngừ, tôm, cua, mực, bạch tuộc, sứa, hàu,… hoặc có trường hợp dị ứng với tất cả các loại hải sản. Thịt: thịt bò, sữa bò, thịt gà,… những người bị dị ứng với thịt gà thường không ăn được trứng gà. Tuy nhiên, một vài trường hợp chỉ mẫn cảm với một trong hai loại. Ngoài ra, bạn cũng nên cẩn thận với các loại thuốc có sử dụng nguyên liệu từ động vật trong sản xuất. Thực vật: đậu phộng, đậu nành, dưa leo, hạt dẻ, hạnh nhân, lúa mì,… là các loại thực phẩm thường là nguyên nhân gây kích ứng cho nhiều trường hợp. Do nọc độc của một số loài động vật Một số loài động vật như ong, kiến, rắn,… sở hữu nọc độc có thể gây ra những phản ứng mẫn cảm trên cơ thể con người. Do thuốc Các ca sốc phản vệ bởi mẫn cảm với các loại thuốc chiếm một con số không hề nhỏ. Vì vậy, bạn cần phải nói rõ và chi tiết cho bác sĩ khi đi thăm khám tình trạng sức khỏe. Đồng thời lưu ý và báo lại ngay khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc. Một số loại thuốc dễ gây sốc phản vệ như: Kháng sinh: Chloramphenicol, Lincomycin, Cephalosporins, Penicillin, Tetracycline, Vancomycin, Streptomycin,… Vaccine: các loại vaccine phòng bệnh dại, uốn ván, bạch hầu,… Các loại hormone dùng trong điều trị: Insulin, Vasopressin, ACTH ,… Thuốc gây tê: Lidocaine, Procaine, Novocaine,… Do thời tiết Tình trạng sốc phản vệ liên quan đến thời tiết thường rất hiếm gặp. Tuy nhiên, bạn vẫn nên lưu ý các dấu hiệu bất thường trên cơ thể khi thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh hay ngược lại. Đặc biệt là những người có cơ địa, hệ miễn dịch yếu, trẻ nhỏ, người cao tuổi, hiện đang mắc các bệnh lý nền khác,… 3. Vậy làm thế nào để xử trí sốc phản vệ Sốc phản vệ là tình trạng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Đồng thời, bạn cũng có thể giúp đỡ bệnh nhân bằng một số biện pháp sau: Giúp bệnh nhân ngừng tiếp xúc với yếu tố dị nguyên như thức ăn, thuốc,… Đối với trường hợp sốc do nọc độc, nhất là nọc rắn, không nên tự ý hút nọc độc ra bằng bất kỳ phương pháp nào. Chỉ nên rửa vết thương với nước sạch, xà phòng hay thuốc sát trùng, băng ép, nẹp bất động phần chi bị cắn. Đảm bảo hô hấp: đặt người bệnh nghỉ ngơi ở tư thế thoải mái, chân cao hơn đầu, nới lỏng hoặc cởi bỏ trang phục (dây nịt, áo lót,…). Thực hiện sơ cứu bằng các biện pháp như ép tim ngoài lồng ngực và hà hơi thổi ngạt,… khi người bệnh ngưng thở. Liên tục trò chuyện, an ủi và động viên bệnh nhân không nên quá lo lắng, hốt hoảng trong quá trình chờ đợi và đưa người bệnh đi cấp cứu. Nếu người bệnh bị nôn ói, cần giúp nghiêng đầu sang một bên để tránh bị sặc, lạc dị vật vào đường thở. Ghi nhớ nguyên nhân gây ra tình trạng sốc và báo lại cho bác sĩ khi đến bệnh viện.
medlatec
968
Mổ ruột thừa nên kiêng ăn gì? nhanh chóng hồi phục Mổ ruột thừa nên kiêng ăn gì cũng là vấn đề cần được quan tâm không kém so với việc nên ăn gì. Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống sau phẫu thuật để có thể nhanh chóng hồi phục. Sau đây là một số lưu ý về những loại thực phẩm nên hạn chế tiêu thụ trong thời gian hồi phục cho người bệnh phẫu thuật ruột thừa. Mổ ruột thừa nên kiêng ăn gì cũng là vấn đề cần được quan tâm không kém so với việc nên ăn gì. Mổ ruột thừa nên kiêng ăn gì? Điều quan trọng cần ghi nhớ là chế độ ăn uống của người bệnh phải thật lành mạnh, đảm bảo an toàn  vệ sinh thực phẩm để giữ cho đường ruột luôn sạch sẽ và hoạt động tốt. Theo lời khuyên của các bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng nên tránh những loại đồ ăn, thức uống này: Người bệnh viêm ruột thừa sau phẫu thuật nên kiêng đồ ăn chiên rán, chế biến sẫn. Bên cạnh chế độ ăn uống hợp lý, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Vì nhiều người sẽ cảm thấy hơi mệt một vài ngày sau phẫu thuật. Đi bộ nhẹ nhàng và buổi tối hoặc sáng sớm cũng rất tốt cho sự phục hồi. Tuy nhiên chỉ nên luyện tập vừa sức, không nên nâng vật nặng trong khoảng thời gian này. Ngoài ra cũng nên uống nhiều nước. Một chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với nghỉ ngơi và tập thể dục nhẹ nhàng sẽ giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sức khỏe, quay trở lại sinh hoạt đời thường.
thucuc
303
Cách chữa viêm phế quản mạn tính ảnh hưởng xấu tới sức khỏe Cách chữa viêm phế quản mạn tính như thế nào là câu hỏi được nhiều người bệnh quan tâm, tìm hiểu. Đây là bệnh lý về đường hô hấp khá phổ biến, có thể tái đi tái lại nhiều lần ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Do đó việc phát hiện và điều trị đúng phương pháp, kịp thời sẽ mang lại hiệu quả cao. Viêm phế quản mạn tính gặp chủ yếu ở người lớn, nhất là người cao tuổi. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng khi thay đổi thời tiết bệnh dễ xuất hiện hoặc tái phát. Bệnh có thể đưa đến một số biến chứng nguy hiểm. Để có cách chữa viêm phế quản mạn tính phù hợp cần hiểu đúng nguyên nhân. Nguyên nhân gây viêm phế quản mạn tính Viêm phế quản mạn tính là do mất cân bằng giữa cơ chế bảo vệ của cơ thể và yếu tố độc hại của môi trường. Giai đoạn đầu của viêm phế quản mạn tính là suy yếu lớp nhầy bảo vệ phế quản (lớp nhầy lông) từ đó dẫn đến nhiễm trùng, xuất tiết nhiều, gây tắc nghẽn và hậu quả là làm mất bù tim phổi. Viêm phế quản mạn tính là bệnh khá phổ biến ở đường hô hấp nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra Ngoài ra, nguyên nhân gây viêm phế quản mạn tính còn do môi trường bị ô nhiễm, hút thuốc lá, thuốc lào hay nhiễm trùng đường hô  hấp do vi sinh vật (vi khuẩn, vi nấm, virus) rất dễ gây viêm phế quản cấp. Viêm phế quản cấp do nhiễm trùng, nếu không được điều trị dứt điểm rất có thể trở thành viêm phế quản mạn tính. Một số yếu tố như: di truyền, tuổi tác cao, sức đề kháng kém hoặc thời tiết lạnh (mùa đông, đầu xuân…), yếu tố cơ địa (cơ địa dị ứng) hoặc môi trường sống chật chội, ẩm thấp, thiếu vệ sinh, khí hậu ẩm ướt… có thể làm gia tăng tỉ lệ mắc viêm phế quản mạn tính. Bệnh viêm phế quản mạn tính nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây những biến chứng như bội nhiễm phổi (viêm phổi thùy, áp-xe phổi, lao phổi), giãn phế nang, tâm phế mạn, khí phế thũng gây suy hô hấp cấp, suy tim Cách chữa viêm phế quản mạn tính Để điều trị viêm phế quản mạn tính cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Người bệnh cần điều trị sớm ngay từ khi mắc viêm phế quản cấp để bệnh không tiến triển thành mạn tính. Người bệnh có thể sử dụng thuốc để chữa trị bệnh viêm phế quản mạn tính Trong trường hợp bệnh đã chuyển thành mạn tính cần được khám bệnh và điều trị tích cực không để bệnh chuyển sang giai đoạn tắc nghẽn hoặc nhầy mủ. Trong chữa trị viêm phế quản mạn tính, tùy theo từng giai đoạn có thể phải dùng thuốc long đờm (acetylcystein, bromhexi…), thuốc giãn phế quản, đồng thời chống viêm xuất tiết, chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh… Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh không được tự ý mua thuốc về chữa viêm phế quản tại nhà. Cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc, liều lượng và thời gian quy định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. Bên cạnh việc dùng thuốc thì người bệnh cần thay đổi chế độ sinh hoạt hàng ngày. Đây cũng là cách chữa viêm phế quản mạn tính hiệu quả, ngăn bệnh tái phát trở lại. Người bệnh cần tránh hút thuốc lá, thuốc lào hoặc tránh hít phải khói thuốc thụ động, đeo khẩu trang khi làm việc ở những môi trường độc hại, khói bụi, ô nhiễm… Cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về cách điều trị để cải thiện sớm bệnh (ảnh minh họa) Cần giữ ấm cơ thể, đặc biệt vùng cổ để không bị nhiễm lạnh khi thời tiết chuyển mùa. Tích cực bổ sung các vitamin và khoáng chất cần thiết và vận động hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe.
thucuc
716
Chụp cộng hưởng từ có hại không và cần lưu ý gì? Chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại được sử dụng trong hầu hết các bệnh lý như xương khớp, thần kinh, ổ bụng, cột sống thắt lưng… Tuy nhiên, rất nhiều người lo ngại không biết chụp cộng hưởng từ có hại không? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ là gì và ưu điểm ra sao? 1.1 Chụp cộng hưởng từ MRI là như thế nào? Chụp cộng hưởng từ (MRI) là kỹ thuật chẩn đoán y khoa sử dụng từ trường và sóng radio tạo thành hình ảnh giải phẫu cơ thể. Khác với chụp X-quang hay chụp cắt lớp vi tính (CT), phương pháp này không sử dụng tia X nhưng vẫn có thể cho phép phát hiện các vấn đề bất thường bên trong cơ thể, kể cả những bất thường ẩn sau lớp xương. Điểm đặc biệt đó chính là hình ảnh thu được từ chụp cộng hưởng từ  có độ phân giải cao và chi tiết về những hiện trạng của các bộ phận trên cơ thể. Chính vì thế, có thể áp dụng chẩn đoán với hầu hết các bệnh lý, đặc biệt là những bệnh lý như: – Tổn thương các cấu trúc mô mềm như dây chằng, tủy sống – Các bệnh lý về gan, mật, tụy… – Các tổn thương tại những vùng xương khớp như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống cổ… – Các bệnh lý về tim mạch vành, thần kinh – Bệnh ung thư 1.2 Chụp cộng hưởng từ có ưu điểm gì? Có thể nói, đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất tại thời điểm hiện nay, đem lại rất nhiều tác dụng trong quá trình thăm khám và điều trị bệnh của bác sĩ, có thể kể đến các ưu điểm như: – Nhiều chỉ định khảo sát hơn so với kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính hoặc X-quang – Không sử dụng tia bức xạ X – Hình ảnh có độ sắc nét cao, có khả năng tái tạo 3D chi tiết – Đánh giá tốt các tổn thương và hệ thống thần kinh – Đánh giá tốt các cơ quan rất nhỏ bên trong hệ thần kinh hay mạch máu. – Thời gian chụp nhanh chóng, không mất nhiều thời gian như phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Chụp cộng hưởng từ giúp xác định các vấn đề bên trong cơ thể chính xác 2. Vậy việc chụp cộng hưởng từ có hại không? Hiện nay, đây cũng là phương pháp đang được áp dụng để thay thế cho những phương pháp sử dụng thiết bị xâm lấn gây đau đớn và nguy hại cho sức khỏe người bệnh. Thông qua chụp cộng hưởng từ MRI có thể phát hiện ra các vấn đề bất thường ở sau lớp xương mà không cần sử dụng đến tia X từ chụp X-quang hay cắt lớp vi tính do đó không lo tác dụng phụ. Không chỉ vậy, kỹ thuật này còn được thực hiện khá nhanh chóng và chuẩn xác hơn rất nhiều so với tia X trong chẩn đoán bệnh tim mạch. Chụp cộng hưởng từ MRI cũng đã được chứng minh là vô hại đối với thai nhi. Tuy nhiên, đối với phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ vẫn nên hết sức thận trọng, chỉ chụp cộng hưởng từ MRI khi thật cần thiết và phải có sự chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý yêu cầu sử dụng kỹ thuật chụp cộng hưởng từ. Mặc dù không gây hại đến cơ thể, thế nhưng từ trường của máy MRI có thể gây hại đến các thiết bị cấy ghép bằng kim loại ở bên trong cơ thể đối với người đã từng điều trị cấy ghép. Đối với trường hợp cần tiêm thuốc tương phản, trước khi chụp nhân viên y tế sẽ hỏi rõ bệnh nhân về tiền sử dị ứng thuốc, tiền sử bệnh và ký giấy cam kết bởi bệnh nhân có thể bị dị ứng từ thuốc tương phản. Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh chụp cộng hưởng từ gây hại cho sức khỏe 3. Phải làm gì để đảm bảo an toàn khi chụp cộng hưởng từ Như đã đề cập phía trên, mặc dù chụp cộng hưởng từ MRI không gây hại đến sức khỏe người bệnh, thế nhưng từ trường của nó lại gây ảnh hưởng tới các thiết bị kim loại trong cơ thể nếu có. Chính vì thế, để đảm bảo an toàn khi chụp cộng hưởng từ, người bệnh cần lưu ý: – Tháo các vật dụng bằng kim loại đeo trên cơ thể như: Đồng hồ, trang sức, răng giả, chìa khóa, thẻ từ… – Để nhân viên y tế kiểm tra các vật dụng và thiết bị bên trong cơ thể. Đối với những người có các dị vật nhỏ bằng kim loại nằm trong cơ quan  có mô lỏng lẻo như mắt, não, tim… Thì không nên chụp MRI. Nếu chúng ở những vị trí khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ xem có nên chụp hay không. – Nếu cần tiêm thuốc tương phản, hãy bảo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng thuốc của bạn bởi thuốc có thể gây ra những dị ứng nguy hiểm khó lường. – Nhịn đói 4 – 6 tiếng trước khi chụp MRI ở gan mật. người bệnh nên tuân thủ theo sự hướng dẫn của kỹ thuật viên để có hình ảnh chụp rõ nét nhất Thông qua bài viết trên, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm về việc chụp cộng hưởng từ có hại không nhưng cũng không nên tùy tiện yêu cầu sử dụng phương pháp này. Tốt nhất chỉ nên chụp khi có sự chỉ định của bác sĩ và cần tuân thủ đúng các vấn đề an toàn đã nêu ở trên để đảm bảo hiệu quả khi chụp.
thucuc
1,027
Viêm a-mi-đan (Thanh Niên) - Viêm a-mi-đan là một bệnh lý phổ biến trong dân chúng, đặc biệt ở trẻ em. Đau họng, cảm giác nuốt vướng hoặc khó nuốt, cảm giác này kéo dài trên 48 giờ, sốt nhẹ, người uể oải, cảm giác nhức mỏi toàn thân, hơi thở hôi, nhức đầu, cảm giác căng ở vùng dưới cằm, hạch dưới hàm sưng và đau; đấy là triệu chứng bị viêm a-mi-đan! Khi khám thường thấy lớp lót của họng đỏ, đặc biệt trên a-mi-đan hai bên sưng lớn đôi khi có những chấm trắng giống chất bã đậu bám nhiều trên hai a-mi-đan. Nguyên nhân của bệnh là do nhiễm vi trùng liên cầu Streptococcus, đặc biệt là liên cầu nhóm A (GABHS) chiếm trên 40% trường hợp, ngoài ra còn có tụ cầu trùng Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis. Ngoài ra còn do nhiễm siêu vi. Trong viêm a-mi-đan&#160; cũng có khoảng 10 loại khác nhau, trong đó Adenovirus, Rhinovirus và Epstein Barvirus là nhiều hơn cả. Điều trị Điều trị viêm a-mi-đan chủ yếu là nội khoa với thuốc giảm đau và kháng sinh nếu do vi trùng. Thuốc dùng thuộc nhóm betalactam như Penicilin V với liều 25 mg/kilogram/ngày/tiêm bắp, uống hoặc chích Augmentin (amoxicilline + clavulanate), thuốc thuộc nhóm cephalosporin như Zinnat 250 mg - 500 mg (cefuroxime axetil) với liều dùng 2 lần/ngày kéo dài 10 - 14 ngày ở người lớn hoặc 10 - 15 mg/kg/2 lần/ngày cho trẻ em. Ngoài ra nên nghỉ ngơi nếu chỉ do nhiễm siêu vi, xúc họng nước đun sôi để nguội hoặc muối ấm. Cắt a-mi-đan là chọn lựa sau cùng sau khi phương pháp dùng thuốc thất bại. Chỉ cắt trong những trường hợp viêm cấp a-mi-đan nhiều đợt trong năm (trên 6 đợt, mỗi đợt kéo dài trên 2 tuần), hoặc đã ít nhất một lần a-mi-đan bị áp xe, viêm a-mi-đan quá phát ở trẻ em gây khó thở hoặc khó nuốt. Chú ý sau cắt a-mi-đan! Không cữ nói sau khi cắt, cữ ăn uống những chất chua, cay, cứng và nóng từ 10-14 ngày sau mổ. Không nên đến những chỗ đông người trong tuần đầu sau mổ vì rất dễ nhiễm trùng đường hô hấp từ người khác. Cần uống nhiều nước, hoặc uống những thức uống giàu chất dinh dưỡng như nước trái cây, sữa, súp, nhưng đừng quá lạnh. Không hút thuốc lá hoặc uống rượu, bia vì rất dễ gây kích thích vùng họng. Ts. Bs Nguyễn Trọng Minh &#160; &#160;
medlatec
413
Những yếu tố quan trọng giúp bạn phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết Sốt phát ban và sốt xuất huyết có triệu chứng tương đối giống nhau, rất dễ gây nhầm lẫn. Nếu chẩn đoán nhầm giữa 2 bệnh dẫn đến đưa ra phác đồ điều trị cũng như hướng xử trí không đúng. Dưới đây là những yếu tố quan trọng có thể giúp bạn phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết. 1. Những yếu tố quan trọng để phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết Sốt phát ban và sốt xuất huyết là hai bệnh khác nhau. Bạn có thể dựa vào những yếu tố quan trọng dưới đây để nhận biết rõ hai căn bệnh này: Nguyên nhân gây bệnh + Sốt xuất huyết: Loại virus gây ra bệnh sốt xuất huyết có tên là Dengue và có thể lây truyền trung gian qua muỗi vằn Aedes Aegypti. Cụ thể là loại muỗi này có thể hút máu của người bệnh và truyền bệnh sang cho người khỏe mạnh. Khi thời tiết ẩm ướt, thay đổi thất thường, loại muỗi này sẽ hoạt động mạnh, truyền bệnh cho nhiều người cùng một lúc và làm tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh. + Sốt phát ban: Đây là bệnh có thể do nhiều loại virus gây ra nhưng chủ yếu là virus sởi và virus rubella. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng phổ biến là ở trẻ em. Sốt phát ban có thể gây lây lan từ người bệnh sang người khỏe qua đường hô hấp, tiếp xúc với dịch tiết mũi, họng của người bệnh. Mức độ nguy hiểm + Sốt xuất huyết: Bệnh sốt xuất huyết nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí có nguy cơ gây tử vong. Đặc biệt bệnh nhân béo phì hoặc là trẻ dưới 12 tháng tuổi là những đối tượng có nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Sau khi khởi phát triệu chứng bệnh, bệnh nhân thường có nguy cơ trở nặng vào ngày thứ 3 - ngày thứ 7. Một số biến chứng của bệnh có thể kể đến như thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, gan to, xuất huyết dưới da, xuất huyết ở niêm mạc, xuất huyết nội tạng. Bệnh nhân nặng có thể bị suy tạng, chẳng hạn như viêm gan nặng, viêm cơ tim, viêm não,… + Sốt phát ban: Đối với những bệnh nhân bị sốt phát ban, từ sau ngày thứ 4, các triệu chứng của người bệnh sẽ dần được cải thiện, bệnh nhân đã hạ sốt và có thể ăn uống được bình thường. Tuy nhiên, nếu không được chăm sóc đúng cách, bệnh nhân có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt đối với những đối tượng người bệnh có sức đề kháng kém, dưới 1 tuổi, suy dinh dưỡng, thể trạng suy nhược. Bệnh sốt phát ban có thể gây ra một số biến chứng sau viêm tai giữa, viêm loét giác mạc, viêm phổi, viêm màng não, suy dinh dưỡng nghiêm trọng hậu nhiễm sởi. Trong đó, viêm não chính là biến chứng nguy hiểm nhất thường gặp ở trẻ em. Dấu hiệu nhận biết + Sốt xuất huyết: Các triệu chứng của sốt xuất huyết rất phức tạp và được chia thành các giai đoạn khác nhau. Ở giai đoạn sốt: Người bệnh có thể sốt cao lên đến 40 độ C, dù đã uống thuốc hạ sốt nhưng thân nhiệt vẫn không giảm. Kèm theo đó là một số biểu hiện như chán ăn, nhức đầu, nhức hai hố mắt, đau cơ, đau khớp, buồn nôn, da xung huyết, chảy máu cao, chảy máu chân răng,… Ở giai đoạn nguy hiểm: Là giai đoạn sau khi khởi phát bệnh từ 3 đến 7 ngày. Lúc này, bệnh nhân có thể giảm sốt hoặc vẫn sốt kèm theo những biểu hiện như đau tức ngực, bụng to nhanh, khó thở, đau vùng hạ sườn phải, lạnh đầu chi, tiểu ít, kinh nguyệt kéo dài, mạch nhanh và nhỏ, vật vã hoặc li bì,… Giai đoạn hồi phục: Giai đoạn hồi phục thường kéo dài từ 48 đến 72 giờ. Lúc này,người bệnh hết sốt, cơ thể dần hồi phục, bắt đầu thèm ăn, tiểu nhiều, huyết động ổn định. + Sốt phát ban: Những cơn sốt nhẹ hoặc sốt cao từ 38-40 độ C, thường sốt theo từng cơn kéo dài 3 đến 5 ngày. Bệnh nhân xuất hiện những nốt ban đỏ bắt đầu từ vùng ngực, lưng, cổ và cánh tay xuất hiện sau sốt khoảng 1 ngày. Một số biểu hiện kèm theo như ho, chảy nước mũi, tiêu chảy, sưng mí mắt, chán ăn và thường xuyên quấy khóc ở trẻ nhỏ. + Một mẹo nhỏ để phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết là dùng ngón trỏ và ngón cái làm căng vùng da có nổi ban đỏ. Khi bỏ tay ra mà những dấu chấm đỏ biến mất và lại dần hiện lên thì rất có thể là biểu hiện sốt phát ban. Ngược lại, những nốt ban đỏ vẫn nổi lên khi căng da thì có thể là triệu chứng của sốt xuất huyết. 2. Hướng dẫn chăm sóc người bệnh tại nhà và cách phòng bệnh hiệu quả - Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị sốt phát ban và sốt xuất huyết tại nhà: + Cách chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết: Nếu bệnh nhân có biểu hiện sốt cao, cần uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không dùng aspirin hay ibuprofen để tránh gây viêm dạ dày hay giảm kết tụ tiểu cầu và nguy cơ gây hội chứng Reye ở trẻ em. Nên thường xuyên theo dõi thân nhiệt của người bệnh. Người bệnh cần được uống nhiều nước. Bổ sung dưỡng chất đầy đủ, ưu tiên loại thức ăn dễ tiêu như cháp và các món súp. Nếu sốt cao kéo dài, uống thuốc hạ sốt không đỡ hoặc kèm theo có chảy máu chân răng, đi ngoài phân đen cần đến bệnh viện ngay.
medlatec
1,039
Nguyên nhân gây ho khan dai dẳng là nghiêm trọng như suy tim hay ung thư Ho khan dai dẳng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong nhiều trường hợp  nguyên nhân không quá nghiêm trọng, ví dụ như ho kéo dài sau một đợt cảm cúm, cảm lạnh. Tuy nhiên đôi khi nguyên nhân là nghiêm trọng như suy tim hay ung thư.  Nói chung ho khan dai dẳng có thể  bắt nguồn từ vấn đề ở phổi, tim, các xoang hoặc hệ thống tiêu hóa. Ho khan dai dẳng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Các bệnh về đường hô hấp Nhiều trường hợp ho khan là do ảnh hưởng của bệnh lý đường hô hấp. Nếu ho là một trong những triệu chứng đã xuất hiện trước đây vì mắc phải các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus (cảm lạnh, viêm mũi họng, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản) thì ho khan có thể chỉ là triệu chứng còn sót lại sau khi khỏi bệnh. Ngoài ra nếu cơn ho xuất hiện liên tục, ho nặng kéo dài dẫn tới nôn ọe, người bệnh tím tái cả người hoặc đỏ mặt do ho nhiều không đủ dưỡn khí để thở, thì nguyên nhân có thể là do bệnh ho gà. Ho khan dai dẳng cũng có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý nghiêm trọng hơn như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, phổi kẽ hoặc ung thư. Trong số các bệnh này, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc ung thư chủ yếu là do tiếp xúc quá nhiều với khói thuốc lá.  Bệnh phổi kẽ lại  xảy ra một cách tự nhiên, hoặc do tiếp xúc với nhiều loại vật liệu độc hại – ví dụ, nấm mốc, hoặc một số loại thuốc như amiodarone (Cordarone). Các bệnh về tim Suy tim là tình trạng co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn, theo nhu cầu của cơ thể. Kết quả là máu có thể bị ứ trệ tại các cơ quan khác trong cơ thể, trong đó có phổi và gây ho. Suy tim không phải là một bệnh mà là hậu quả do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, thường là huyết áp cao hoặc bệnh động mạch vành. Điều thú vị là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị suy tim là thuốc ức chế men chuyển ACE cũng có thể gây ho khan. Vì vậy nếu một người bệnh suy tim đang sử dụng loại thuốc này và bị ho khan thì rất khó để xác định nguyên nhân gây ho là do suy tim hay do thuốc. Suy tim có thể là “thủ phạm” gây ho khan kéo dài Hội chứng chảy dịch mũi sau Viêm xoang mạn tính, cho dù là do nhiễm trùng hay dị ứng, có thể dẫn tới hội chứng chảy dịch mũi sau. Trong hội chứng này, dịch sẽ chảy từ hệ thống xoang qua mũi sau xuống thành sau họng gây vướng họng, ho và ngứa họng. Viêm xoang mạn tính rất khó chẩn đoán nhưng thường được xác định bởi các triệu chứng như đau đầu mãn tính và nghẹt mũi. Các bệnh về tiêu hóa Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng axit trong dạ dày trào ngược trở lại thực quản. Axit này đi đến họng, gây kích thích phản xạ thực quản – khí quản – phế quản và gây ho nhưng ít có triệu chứng khác về thực quản hay dạ dày (ví dụ ợ chua, đau thượng vị…). Đặc điểm của bệnh là ho nhiều hơn sau khi ăn no, ho nhiều về đêm và nằm xuống lại càng ho. Trào ngược dạ dày thực quản được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng điển hình như ợ chua, miệng có vị đắng, đau thượng vị… Nếu bị ho khan kéo dài hơn một tuần hoặc lâu hơn nên tới bệnh viện để kiểm tra, đặc biệt nếu tình trạng này ngày càng trở nên tồi tệ hoặc không thể xác định rõ nguyên nhân Các dấu hiệu cần lưu ý Nếu bị ho khan kéo dài hơn một tuần hoặc lâu hơn nên tới bệnh viện để kiểm tra, đặc biệt nếu tình trạng này ngày càng trở nên tồi tệ hoặc không thể xác định rõ nguyên nhân. Ho khan kèm theo các triệu chứng như giảm cân, mệt mỏi, khó thở, sưng chân bất thường hoặc ho ra máu cũng đòi hỏi phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay.
thucuc
769
Chuyên gia khẳng định vai trò của xét nghiệm sàng lọc sơ sinh - “chìa khóa vàng” cho con yêu một khởi đầu trọn vẹn Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được thực hiện để tầm soát những nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe không biểu hiện rõ rệt qua lâm sàng. Phương pháp được thực hiện như thế nào và có thể phát hiện được những bệnh lý nào của trẻ? Những thắc mắc này đã được PGS.TS. Tại sao cần phải thực hiện xét nghiệm sàng lọc sơ sinh? Theo thống kê của Trường Đại học Y Hà Nội, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1,5 triệu trẻ em chào đời, trong đó có khoảng 40.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh, tương đương cứ 13 phút có một trẻ mắc dị tật bẩm sinh được sinh ra. Trong đó, khoảng 1.000 - 1.500 trẻ bị dị tật ống thần kinh, 300 - 400 trẻ bị suy giáp bẩm sinh, đặc biệt có khoảng 15.000 - 30.000 trẻ bị thiếu men G6PD và khoảng 2.000 trẻ bị bệnh tan máu bẩm sinh… Đáng lưu ý, dị tật bẩm sinh đang là nguyên nhân khiến hơn 1.700 trẻ sơ sinh tử vong (chiếm tỷ lệ 11%), khoảng 40.039 trẻ may mắn sống sót sau giai đoạn sơ sinh nhưng phải chịu số phận thiệt thòi suốt cuộc đời. Đây không chỉ là nỗi đau cho trẻ mà còn là gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Trước thực trạng đáng báo động đó, PGS. TS. BS Hoàng Thị Ngọc Lan khẳng định: xét nghiệm sàng lọc sơ sinh trở thành công cụ vô cùng quan trọng giúp phát hiện sớm các rối loạn có thể đe dọa tính mạng, hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài trước khi chúng có triệu chứng. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được xem là "chìa khóa vàng" nâng bước tương lai của con yêu Chuyên gia cho biết thêm, xét nghiệm máu hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến sức khỏe hay sự phát triển của trẻ, nhưng có thể giúp phát hiện sớm bệnh lý bẩm sinh để điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển, khó điều trị cũng như giảm chi phí cho những đợt trị liệu sau này, hay trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được thực hiện bằng lấy máu gót chân trong thời điểm “vàng” như sau: Trẻ đủ tháng: lấy mẫu ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 sau sinh; Trẻ sinh non: lấy mẫu khoảng một tuần tuổi hoặc thời điểm tái khám. Sàng lọc sơ sinh có thể phát hiện sớm bệnh lý nào? Cho đến nay, khoa học đã xác định được 500 rối loạn chuyển hóa liên quan đến nội tiết và di truyền có thể được xét nghiệm sàng lọc ngay sau sinh. Trong khuôn khổ hội thảo, chuyên gia chỉ ra những bệnh lý phổ biến được phát hiện sớm bằng xét nghiệm sàng lọc sơ sinh, cụ thể như sau: Suy giáp bẩm sinh (CH): Đây là một rối loạn nội tiết phổ biến do sự thiếu hụt hormone tuyến giáp khi sinh. Tỷ lệ xuất hiện bệnh 1/2.000 - 4.000 trẻ sơ sinh trên toàn thế giới. Khi mắc bệnh lý này, nếu không được điều trị kịp thời thì trẻ gặp phải một số vấn đề như thân hình lùn thiếu cân đối, chậm phát triển trí não, thoát vị rốn, vàng da, hình dáng khuôn mặt đặc biệt (lưỡi dày, mắt to, má phị, mũi tẹt)... Thiếu men G6PD (G6PD): Đây là một loại bệnh di truyền gây tình trạng vàng da sơ sinh, nếu kéo dài có thể tăng nguy cơ tử vong do bệnh lý về não hay gây ra các biến chứng nguy hiểm như chậm phát triển trí tuệ, vận động, thần kinh... Nguyên nhân do người bệnh thiếu men G6PD có hồng cầu kém ổn định và dễ bị tổn thương bởi các tác nhân oxy hóa mà cơ thể hấp thụ được từ thức ăn, thuốc... Tỷ lệ bệnh lý này gặp trên lâm sàng là 2/100. Sàng lọc sơ sinh có khả năng phát hiện được 500 rối loạn chuyển hóa liên quan đến nội tiết và di truyền Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh (CAH): Đây là một bệnh di truyền, thường gặp ở trẻ gái, xuất hiện khi chức năng sản xuất hormon tuyến thượng thận bị rối loạn, với tỷ lệ mắc là 1:10.000 - 1:20.000 trẻ sơ sinh. Với những trẻ mắc bệnh lý này thường dậy thì sớm, trẻ gái sẽ có bộ phận sinh dục dần phát triển nam tính do tuyến thượng thận sản sinh ra androgen. Phenylacetone niệu: Là một rối loạn di truyền hiếm gặp gây ra bởi một axit amin gọi là phenylalanine tích tụ trong cơ thể. Đối với trẻ sơ sinh, trong vài tháng đầu trẻ mắc bệnh thường không có triệu chứng nào rõ rệt. Khi không được sàng lọc, chẩn đoán và điều trị, các triệu chứng của bệnh biểu hiện bao gồm: Các vấn đề thần kinh, có thể bao gồm co giật, phát ban, hiếu động thái quá, trí tuệ kém phát triển, rối loạn tâm thần,... Bệnh Galactosemia: Là một bệnh lý hiếm gặp, khoảng 1/50.000 trẻ sơ sinh mắc bệnh lý này. Bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa đường đơn galactose do đột biến gen di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định tổng hợp các enzyme trong chu trình galactose. Nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh: - Nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa axit béo - gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho trẻ như rối loạn trương lực cơ, hôn mê, lơ mơ, co giật, thậm chí tử vong. - Nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa axit hữu cơ - rơi vào nhóm bệnh này trẻ sẽ đối diện với các vấn đề như tổn thương não, các vấn đề về mắt và thị lực; chậm phát triển trí tuệ và thể chất; ảnh hưởng đến tim, gan, thận, tuyến tụy; tai biến mạch máu não, hôn mê… thậm chí tử vong. - Nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa axit amin - trẻ sơ sinh đối diện nguy cơ bị suy hô hấp, thiếu oxy, co giật, nặng hơn là tử vong. Khi lớn hơn, trẻ rơi vào tình trạng chậm phát triển thể chất và trí tuệ. Thực hiện xét nghiệm sàng lọc sơ sinh tại đâu uy tín? Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe nói chung và nâng cao chất lượng dân số nói riêng được người dân quan tâm và chú trọng hơn bao giờ hết.000 danh mục xét nghiệm đa chuyên khoa, trong đó có xét nghiệm sàng lọc sơ sinh
medlatec
1,134
Tìm hiểu về các dấu hiệu ung thư gan giai đoạn cuối Ung thư gan là bệnh lý có diễn biến thầm lặng và khó nhận biết khi ở giai đoạn đầu. Thống kê cho thấy đa số bệnh nhân ung thư gan phát hiện ra bệnh khi đã ở giai đoạn muộn, các dấu hiệu ung thư gan giai đoạn cuối thường rõ ràng nhất. Những dấu hiệu này là gì? Cùng chúng tôi tìm hiểu về những dấu hiệu này trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư gan giai đoạn cuối là bệnh lý như thế nào? Ung thư gan là một trong số các bệnh ung thư phổ biến với các triệu chứng có thể tăng dần mức độ theo thời gian. Ở giai đoạn cuối, khi khối u đã phát triển, các triệu chứng của bệnh mới trở nên rõ ràng. Giai đoạn cuối của ung thư gan là thời điểm cơ hội sống của bệnh nhân ung thư giảm bởi ở giai đoạn này khối u ác tính có kích thước khá lớn và số lượng rất nhiều. Khối u cũng đã di căn đến các cơ quan xa trong cơ thể, đặc biệt là các cơ quan gần gan, mạch máu, phổi và xương… Ung thư gan có thể hình thành từ gan và di căn đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể 2. Tìm hiểu về những triệu chứng của ung thư gan giai đoạn cuối phổ biến 2.1 Những dấu hiệu ung thư gan giai đoạn cuối thường gặp Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư gan ở giai đoạn cuối cũng có thể là sốt cao 2.2 Dấu hiệu ung thư gan giai đoạn cuối có lây không? – Ung thư gan bắt nguồn từ virus viêm gan B gây nên – Ung thư gan do virus viêm gan C gây nên – Ung thư gan do yếu tố di truyền thế hệ trước 2.3 Ung thư gan giai đoạn cuối sống được trong bao lâu? Phác đồ điều trị bệnh ung thư gan cũng có thể là yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh 3. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư gan giai đoạn cuối thế nào? 3.1 Ung thư gan giai đoạn cuối nên ăn gì?  3.2 Ung thư gan giai đoạn cuối không nên ăn gì?
thucuc
394
Bệnh vảy nến là gì - Cẩm nang những thông tin cần biết Vảy nến là một bệnh da liễu khá phổ biến hiện nay, nêu lên tình trạng rối loạn chức năng miễn dịch của cơ thể đối với các tế bào da. Tuy bệnh không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng có khả năng đe dọa đến sức khỏe và thẩm mỹ. Do đó, việc bổ sung những kiến thức hữu ích liên quan sẽ giúp bạn phòng tránh và điều trị hiệu quả nếu mắc. 1. Bệnh vảy nến là gì, dấu hiệu nhận biết Ở bệnh nhân bị vảy nến, các tế bào Lympho T tấn công nhầm vào các tế bào da, việc tấn công này làm kích thích tăng sinh các tế bào da mới để bù đắp. Tuy nhiên việc thay thế này xảy ra quá nhanh làm tích tụ các lớp da cũ khiến bề mặt bì nổi gồ, có vảy trắng hoặc bạc bong tróc như nến. Bên cạnh đó, các mạch máu sẽ hoạt động mạnh hơn, làm đỏ cả vùng da. Giữa vùng da bị vảy và vùng da bình thường sẽ xuất hiện đường rìa giúp phân biệt rất rõ ràng. Đây chính là những thông tin giải đáp cho câu hỏi “bệnh vảy nến là gì”. Một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết bệnh vảy nến Bệnh vảy nến là một loại bệnh da rất thông thường, xuất hiện ở độ tuổi từ 15 - 23, hoặc có thể sau 53 tuổi. Móng tay, móng chân, đầu gối, khủy tay, da đầu, nếp gấp giữa bụng là những nơi dễ xuất hiện vảy nến nhất. Một số trường hợp nặng có thể lây lan ra toàn thân. Các dấu hiệu giúp phát hiện sớm tình trạng như: Da mọc vảy có màu trắng bạc, óng ánh. Giữa vùng da bệnh và vùng da bình thường có rìa phân biệt rõ ràng. Da khô, bong vảy, nứt nẻ, đôi khi có chảy máu da. Da khá nhạy cảm, đỏ ứng, ngứa. Diễn biến nặng hơn là sưng và cứng khớp. Trên đây chỉ là những dấu hiệu phổ biến giúp bạn tham khảo thêm. Tuy nhiên, nếu có hơn bất kỳ một biểu hiện lạ nào xuất hiện trên da, tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ. 2. Nguyên nhân xuất hiện bệnh vảy nến là gì Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây nên bệnh vảy nến. Nhưng qua một số nguyên cứu và loại trừ từ các bệnh nhân, các bác sĩ cũng đã tìm ra một số nguyên nhân liên quan như: Thường xuyên xảy ra stress, căng thẳng từ các vấn đề trong công việc, trong cuộc sống hàng ngày như áp lực kinh tế gia đình, con cái, vợ chồng,… Bệnh hay xuất hiện ở những người sử dụng nhiều rượu bia. Hút thuốc. Hậu quả sau một số ca chấn thương vẫn có thể là vảy nến. Viêm nhiễm da từ các vết xước, trầy, côn trùng đốt hoặc lở loét. Ảnh hưởng do sử dụng một số loại thuốc như: Lithium, một số thuốc chống sốt rét, thuốc điều trị cao huyết áp, thuốc chống viêm, thuốc điều trị suy tim sung huyết,… Bên cạnh tìm hiểu bệnh vảy nến là gì, việc xác định chính xác được các nguyên nhân liên quan là bước đầu tiên quan trọng để có thể đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. Mặc dù, chưa có thuốc chữa đặc hiệu, nhưng nếu phát hiện sớm có thể giúp hạn chế, giữ thẩm mỹ, giúp ổn định và thuyên giảm bệnh. 3. Phương pháp điều trị Vảy nến tuy có ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, cuộc sống và thẩm mỹ của bạn nhưng thực chất đây là một căn bệnh lành tính, không có tính chất lây lan. Vì vậy, việc chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho căn bệnh này không quá nghiêm trọng. Các cách điều trị thông thường hiện nay vẫn có thể giúp hạn chế bệnh, ổn định cơ thể, giảm thiểu và hạn chế số lần tái phát. Bên cạnh việc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, bạn nên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho da hàng ngày. Hạn chế mức thấp nhất khả năng gây tổn thương cho da như trầy, xước,… Tránh xa các nguyên nhân gây bệnh là việc hết sức cần thiết ở mỗi người. Ngoài ra, trên thị trường hiện nay đã có những loại kem bôi chuyên dụng giúp làm giảm dị ứng, nổi vảy, ngứa ngáy. Đồng thời, thường xuyên sử dụng kem dưỡng da để tăng độ ẩm cho da, giúp da không bị khô hay nứt nẻ. 4. Làm thế nào để phòng bệnh vảy nến một cách hiệu quả Một trong biện pháp phổ biến và hữu dụng nhất để phòng các bệnh nói chung cũng như vảy nến nói riêng vẫn là xây dựng lối sống tích cực, lành mạnh và khoa học. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp thêm một số biện pháp khác giúp hạn chế phát triển bệnh như: Để tránh các tác dụng phụ của thuốc làm phát vảy nến ở da, các bạn nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tái khám đúng thời gian quy định, liệt kê tất cả thuốc bạn đã dùng trước đó cho bác sĩ để tiện theo dõi. Đừng quên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và hạn chế tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh. Thiết lập khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cho cuộc sống hằng ngày. Trên đây là những thông tin giúp giải đáp bệnh vảy nến là gì cũng như nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị. Khi mắc, đồng nghĩa với việc bạn sẽ bắt đầu sống chung với nó. Tuy nhiên, đây không phải là một căn bệnh “hiểm nghèo” như chúng tôi đã trình bày ở trên. Do đó, người bệnh không nên quá lo lắng khi phát hiện mình bị vảy nến, “chung sống hòa bình” với bệnh là điều mà các bạn có thể làm được. Chúc các bạn có một làn da và cơ thể khỏe mạnh!
medlatec
1,025
Nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất và cần chuẩn bị gì? Nội soi đại tràng là giải pháp giúp phát hiện các thương tổn bệnh lý bên trong đại tràng. Các khâu chuẩn bị và địa chỉ nội soi cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm và kết quả nội soi. Vậy nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất, an toàn nhất? Trước khi tiến hành nội soi đại tràng, người bệnh cần chuẩn bị thế nào? Cùng tìm hiểu những kiến thức đó qua bài giải đáp ngay sau đây: 1. Khi nào cần tiến hành nội soi đại tràng? Trước khi đến với nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất hãy cùng tìm hiểu những kiến thức chung nhất. Nội soi đại tràng là kỹ thuật chẩn đoán bằng ống nội soi mềm nhằm quan sát, đánh giá tình trạng bên trong đại tràng người bệnh. Qua đó, bác sĩ có thể phát hiện những khổi u, vết loét, vùng bị viêm chảy máu hoặc bất kỳ tổn thương nào khác ở đại tràng. Đau bụng kéo dài là 1 tín hiệu bạn cần đi nội soi đại tràng. Người bệnh cần nghĩ đến việc nội soi đại tràng khi: – Đau bụng dưới nhiều ngày không rõ nguyên nhân – Xuất hiện các triệu chứng rối loạn đại tiện như: táo bón, tiêu chảy, đi ngoài ra máu, đại tiện phân đen,… – Sút cân nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân – Chán ăn, mất cảm giác ngon miệng hoặc ít khi thấy đói – Buồn nôn nhất là khi vừa ăn no hoặc nửa đêm – Ợ hơi, ợ chua, cảm giác nóng rát vùng ngực xuất hiện – Người mắc các bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa dưới cần nội soi định kỳ để theo dõi bệnh cũng như rà soát các biến chứng. – Tầm soát ung thư đại tràng đặc biệt với người có tiền sử gia đình bị ung thư hoặc trên 50 tuổi. 2. Nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất? 2.1 Tiêu chí lựa chọn nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất? Để lựa chọn được 1 địa chỉ nội soi đại tràng tốt, bạn cần căn cứ vào các tiêu chuẩn sau: – Cảm giác khi nội soi đại tràng như thế nào? Có gây đau hay ám ảnh tâm lý hay không? – Dịch vụ chăm sóc người bệnh trước và sau khi nội soi đại tràng có chu đáo, tận tình hay không? 3.2 Nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất Hà Nội? – Dịch vụ nội soi đại tràng không đau không khó chịu nhờ máy bơm tiêm điện tự động tính toán lượng thuốc mê phù hợp. Người bệnh đi vào giấc ngủ dịu êm và tỉnh dậy ngay khi nội soi đại tràng kết thúc. – Đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, vững vàng chuyên môn và giàu kinh nghiệm thăm khám tiêu hóa. – Chăm sóc người bệnh ân cần, điều dưỡng hướng dẫn tận tình các bước chuẩn bị trước khi nội soi. Miễn phí suất ăn nhẹ thơm ngon ngay khi nội soi xong. 3. Lưu ý chuẩn bị trước nội soi đại tràng Bên cạnh việc chọn “nội soi đại tràng ở đâu tốt nhất” thì người bệnh cũng cần tuân thủ các khuyến cáo trước khi nội soi. Việc chuẩn bị đúng cách sẽ giúp quá trình nội soi diễn ra thuận lợi, kết quả chính xác nhất: – Người bệnh cần nhịn ăn tối thiểu 6 tiếng đồng hồ trước khi đi nội soi đại tràng. – Không uống các loại nước có màu như: cà phê, nước cam, nước gas… Hôm trước nội soi cũng không ăn các thực phẩm có màu đỏ như: dưa hấu, tiết canh, củ dền,… để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình soi. – Nếu tiến hành nội soi không đau, người bệnh cần trả lời bác sĩ về tiền sử dị ứng, những loại thuốc dùng gần đây,..
thucuc
682
Công dụng thuốc Flunavertig Đau nửa đầu có thể gây ra những cơn đau đầu dữ dội, thuốc Flunavertig được sử dụng phổ biến cho tình trạng xuất hiện các cơn đau nửa đầu hoặc đau đầu. Vậy thuốc Flunavertig có tác dụng gì và liều dùng thuốc thế nào? 1. Thuốc Flunavertig là thuốc gì? Thuốc Flunavertig là thuốc điều trị đau nửa đầu, chứa thành phần chính là Flunarizine với hàm lượng 5mg. Thuốc có tác dụng ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế nào nhưng không tác động trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.Dạng bào chế: Viên nang cứng. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Flunavertig Chỉ định. Dùng để dự phòng và điều trị cho người bệnh có chứng đau nửa đầu.Người bệnh rối loạn tiền đình với các biểu hiện: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.Người bệnh không thể tập trung, có rối loạn trí nhớ tạm thời, rối loạn giấc ngủ.Người bệnh bị dị cảm, lạnh đầu chi, co cứng cơ khi đi bộ.Chống chỉ định. Người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị trầm cảm.Người bệnh có tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.Người bệnh mắc các bệnh phải điều trị bằng thuốc chẹn beta. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Flunavertig 3.1 Liều dùng. Dự phòng đau nửa đầu:Khi bắt đầu điều trị dùng với liều 10mg/lần/ngày vào buổi tối.Người bệnh dưới 65 tuổi dùng liều 10mg/ngày, trên 65 tuổi có thể dùng với liều 5mg/lần/ngày.Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu các triệu chứng không giảm sau 2 tháng dùng thuốc thì bệnh nhân được chẩn đoán là không đáp ứng và nên ngừng hẳn điều trị.Điều trị duy trì:Trường hợp bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc Flunavertig và cần thiết để điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hàng ngày như nhau và có 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Có thể ngưng điều trị trong 6 tháng nếu các triệu chứng cải thiện đáng kể và chỉ điều trị lại nếu tái phát.Chóng mặt:Liều lượng thuốc cho bệnh nhân tương tự như liều dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù sau 1 tháng nhưng không có cải thiện đáng kể với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế thì bệnh nhân được xem là không đáp ứng. 4. Làm gì khi quá liều Flunavertig? Triệu chứng thường gặp khi dùng quá liều thuốc thường gặp là buồn ngủ và suy nhược cơ thể, nhịp tim nhanh, kích động.Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi phát hiện ra quá liều, thông báo ngay cho bác sĩ và đưa người bệnh đến bệnh viện gần nhất trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt tính nếu thấy thích hợp,nhưng phải theo chỉ định của bác sĩ. 5. Tác dụng phụ của Flunavertig Tác dụng phụ thường gặp:Hoa mắt, mệt mỏi, buồn ngủ, tăng cân, tăng ngon miệng, sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc.Tác dụng phụ nghiêm trọng khi điều trị kéo dài:Nguy cơ gây ra chứng trầm cảm ở nữ giới gặp phổ biến.Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, rối loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.Tác dụng phụ hiếm gặp khác:Tiêu hóa: Nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, lo lắng. Người bệnh bị phát ban, đau cơ, tăng tiết nhiều sữa. 6. Tương tác thuốc Flunavertig Cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời với các thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc uống tránh thai, rượu. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Flunavertig Thận trọng với người lớn tuổi, bệnh nhân có huyết áp thấp, suy thận.Cân nhắc dùng thuốc cho các đối tượng như: Người lái xe, điều khiển máy móc, có thai và cho con bú.Làm tăng các triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson. Do đó, cần cân nhắc khi dùng thuốc Flunavertig ở những bệnh nhân này nếu có thể thay thế liệu pháp khác.Trường hợp mệt mỏi gia tăng không có xu hướng giảm khi dùng thuốc cần ngưng điều trị.Nếu bệnh nhân uống quá liều quy định, nên được khám đều đặn theo kỳ hạn, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì để có thể sớm phát hiện triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm để ngưng dùng thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Flunavertig nếu có thêm bất cứ thắc mắc nào khác, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và có những chỉ định phù hợp.
vinmec
852
Thông tin chi tiết các bước phẫu thuật Phaco Đục thủy tinh thể có thể khiến người bệnh mù lòa. Rất may mắn, bệnh lý nhãn khoa này hoàn toàn có thể được cải thiện bằng cách phẫu thuật. Ngày nay, với sự ra đời của Phaco, việc phẫu thuật đục thủy tinh thể càng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Vậy Phaco là gì, các bước phẫu thuật Phaco ra sao, sau phẫu thuật cần thực hiện những lưu ý nào; đọc bài viết để biết thông tin chi tiết các bạn nhé! 1. Khái niệm phẫu thuật Phaco 1.1. Bệnh lý đục thủy tinh thể Cùng với giác mạc, thủy tinh thể là một trong hai bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc dẫn truyền ánh sáng từ môi trường bên ngoài vào mắt. Cụ thể, thủy tinh thể sẽ hoạt động như một thấu kính, hội tụ ánh sáng lên võng mạc. Để làm được điều đó, thủy tinh thể nhất định phải trong suốt. Khi thủy tinh thể mờ đục, ánh sáng không thể thuận lợi đi qua nó để tới võng mạc. Tình trạng này được gọi là bệnh lý đục thủy tinh thể. Đục thủy tinh thể là tình trạng thủy tinh thể mờ đục, ánh sáng không thể đi qua nó để tới võng mạc 1.2. Sự hình thành và phát triển Phaco Ở giai đoạn đầu của bệnh lý, thị lực của bệnh nhân có thể chỉ suy giảm đôi chút, do lúc này, mới có một phần không lớn thủy tinh thể mờ đục. Bệnh lý càng phát triển, chất lượng hình ảnh bệnh nhân nhận được càng kém. Khi đó, chuyên gia nhãn khoa sẽ đề nghị bệnh nhân phẫu thuật. Ở thời điểm này, thường là phẫu thuật Phaco. Phẫu thuật Phaco hay Phacoemulsification là kỹ thuật được mô tả lần đầu tiên trong nghiên cứu “Phẫu thuật Phaco – Kỹ thuật mới giúp loại bỏ đục thủy tinh thể: Báo cáo sơ bộ” (Tên gốc: “Phacoemulsification and Aspiration – A New Technique for Cataract Removal: A Preliminary Report”) của bác sĩ Charles D. Kelman. Nghiên cứu này được công bố vào 7/1967 trên số 64 Tạp chí Nhãn khoa Hoa Kỳ (American Journal of Ophthalmology). Và trong 55 năm qua, các chuyên gia nhãn khoa vẫn liên tục cải tiến phương pháp này nhằm tối ưu mức độ an toàn và tỷ lệ thành công của nó. Sự ra đời của Phaco bắt nguồn từ việc bác sĩ Charles D. Kelman nhận thấy cần thiết phải nghiên cứu và sáng tạo một phương pháp phẫu thuật ít đau đớn hơn và nhanh hồi phục hơn các phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể hiện hành. Sau khi ông phát hiện ra thủy tinh thể có thể bị nhũ hóa thành những mảnh nhỏ bằng sóng siêu âm, Phaco chính thức được hình thành. Theo đó, phẫu thuật Phaco sử dụng một đầu dò phát sóng siêu âm (gọi là Phaco tip) để phá vỡ và hút sạch thủy tinh thể bị đục. Sau đó, chuyên gia nhãn khoa sẽ thay thế thủy tinh thể đã bị tán nhuyễn này bằng một ống kính nội nhãn (IOL), giúp thị lực phục hồi. Phaco là phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể tân tiến 1.3. Ưu điểm của Phaco Hiện tại, Phaco là phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể tân tiến, với các ưu điểm sau: – Thời gian phẫu thuật vô cùng ngắn, – Ít đau đớn, ít chảy máu, – Vết mổ nhỏ nên có thể tự lành mà không cần khâu, bệnh nhân vì thế mà hồi phục nhanh, – Tỷ lệ thành công cực kỳ cao, – Xuất viện trong ngày, – Ngoài đục thủy tinh thể, Phaco còn có thể xử lý được 3 tật khúc xạ: Cận, viễn, loạn. 2. Thực hiện phẫu thuật Phaco 2.1. Chẩn đoán Trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ như: Các mảng đục thủy tinh thể quá dày đặc,… bác sĩ có thể sẽ cân nhắc áp dụng phẫu thuật ngoài bao theo phương pháp cũ thay vì phẫu thuật Phaco. Chính vì vậy, trước khi phẫu thuật, việc thăm khám tổng quát để xác định chính xác mức độ đục thủy tinh thể và phương pháp phẫu thuật phù hợp là rất cần thiết. Các chẩn đoán liên quan đến bệnh lý sẽ được đưa ra sau: Đo thị lực dưới ánh sáng cường độ cao và thấp, dùng kính hiển vi kiểm tra cấu trúc mắt và độ giãn của đồng tử, đo áp lực nội nhãn, soi đáy mắt, siêu âm A-scan,… Bệnh nhân cần liệt kê tất cả các loại thuốc đang sử dụng đồng thời phải kiểm tra sức khỏe toàn diện (Xquang ngực thẳng, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,…) để chuyên gia nhãn khoa kiểm soát được các tác nhân có thể ảnh hưởng đến quá trình phẫu thuật, dự đoán kết quả và thiết lập kế hoạch hạn chế các nguy cơ biến chứng. 2.2. Các bước phẫu thuật Phaco Các bước phẫu thuật Phaco bao gồm: Bước 1: Thăm khám và đánh giá trước phẫu thuật, bao gồm: Đo thị lực, khám lâm sàng mắt, siêu âm mắt, chụp đáy mắt, đo nhãn áp, bơm rửa lệ đạo và khám chuyên khoa nội. Bước 2: Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu, sinh hóa nước tiểu, miễn dịch và thăm dò chức năng trước phẫu thuật. Bước 3: Gây tê tại chỗ bằng phương pháp nhỏ gây tê, giúp bệnh nhân không đau đớn trong quá trình phẫu thuật. Bước 4: Rạch một đường nhỏ khoảng 2,2-3mm trên giác mạc. Rạch một đường nhỏ khoảng 2,2-3mm trên giác mạc Bước 5: Tách lớp màng trước thủy tinh thể tại vị trí giữa giác mạc và thủy tinh thể. Bước 6: Tán nhuyễn và hút bỏ thể thủy tinh bằng Phaco tip. Ở bước này, chuyên gia nhãn khoa thực hiện tách thủy tinh thể. Thủy tinh thể bao gồm nhiều tế bào thể thủy tinh dạng sợi, nên sau khi tách rời, có thể dễ dàng bị phá vỡ bởi sóng siêu âm cao tần. Kết thúc bước này, chuyên gia nhãn khoa sẽ hút thủy tinh thể đã bị tán nhuyễn ra. Bước 7: Loại bỏ phần vỏ còn lại của thủy tinh thể. Bước 8: Ghép thủy tinh thể nhân tạo. Bước 9: Khử trùng. 2.3. Theo dõi hậu phẫu Sau phẫu thuật, bệnh nhân chỉ cần lưu viện 4 giờ để theo dõi. Hầu hết các ca phẫu thuật thủy tinh thể bằng Phaco đều kết thúc an toàn. Tuy nhiên, cũng tồn tại một số ít trường hợp gặp phải những triệu chứng bất thường như: Buồn ngủ, đau từ nhẹ đến nặng, buồn nôn, nôn mửa, khó chịu,… Nếu gặp chúng, bệnh nhân phải thông báo bác sĩ phẫu thuật ngay. Ngoài ra, trong quá trình hồi phục, bệnh nhân cũng có thể gặp một số vấn đề sau: – Xuất hiện các đốm đen: Tình trạng này thường sẽ biến mất sau vài tuần – Chảy dịch và ngứa: Nếu gặp hiện tượng này, bệnh nhân hãy dùng một miếng vải ẩm, ấm, mềm, sạch (tuyệt đối không dùng tay) để lau dịch. – Đau mắt, nhạy cảm với ánh sáng, sụp mí, thâm mắt: Thường sẽ tự khỏi Để đạt được kết quả phẫu thuật tốt, bệnh nhân cần: Tái khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và đeo kính bảo vệ mắt 24/24 giờ.
thucuc
1,277
Những nguyên nhân vỡ mạch máu não cần lưu ý Vỡ mạch máu não là một biến cố rất nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng hoặc gây ảnh hưởng tới khả năng vận động, sử dụng ngôn ngữ,… của người bệnh về sau. Có những nguyên nhân vỡ mạch máu não nào và làm thế nào để phòng ngừa? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Vỡ mạch máu não là hiện tượng gì? Vỡ mạch máu ở não là tình trạng các mạch máu não phình to hơn bình thường và vỡ ra. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ chảy máu não (xuất huyết não). Máu thoát ra khỏi lòng mạch, tụ trong nhu mô não hoặc trong khoang dưới nhện. Điều này sẽ gây kích thích màng não, làm tổn thương các mô não lành, làm tăng áp lực nội sọ, khiến não bộ chịu nhiều áp lực. Lúc này người bệnh có thể bị mất đi ý thức, thậm chí tử vong nếu không được cấp cứu, điều trị kịp thời. Khi mạch máu não bị vỡ, người bệnh sẽ có một số dấu hiệu đặc trưng như: – Đau đầu dữ dội – Hoa mắt, chóng mặt – Ù tai – Ngất xỉu đột ngột – Run tay chân – Đi đứng loạng choạng – Gặp khó khăn khi cầm, nắm các đồ vật Vỡ mạch máu ở não là tình trạng các mạch máu não phình to hơn bình thường và vỡ ra. 2. Các nguyên nhân vỡ mạch máu não thường gặp 2.1 Tăng huyết áp Tăng huyết áp được đánh giá là nguyên nhân hàng đầu gây phình, vỡ mạch máu não. Huyết áp thường xuyên tăng cao kèm theo các rối loạn về mỡ máu làm cho thành mạch dày hơn so với bình thường. Nếu huyết áp không được kiểm soát tốt, các mạch máu sẽ mất dần khả năng giãn nở tự nhiên. Sự suy yếu của thành mạch góp phần làm tăng nguy cơ bị vỡ mạch máu não và kéo theo nhiều di chứng nghiêm trọng khác. Khi bị vỡ mạch não do tăng huyết áp, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như: Rối loạn ngôn ngữ Nói ngọng, nói lắp Hạn chế vận động, tay chân không linh hoạt như bình thường Nếu bệnh diễn tiến nhanh, một số người do bệnh có thể bị liệt nửa người hoặc tử vong. Do vậy những người bệnh có tiền sử cao huyết áp tuyệt đối không chủ quan. 2.2 Phình động mạch não Phình mạch máu não là tình trạng một đoạn mạch máu não phình to hoặc căng phồng lên thành những túi chứa máu. Tình trạng phình mạch thường xảy ra ở những đoạn mạch máu yếu, rất dễ vỡ ra khi có sự tác động mạnh hoặc khi túi chứa máu quá đầy.  Đây được xem là nguyên nhân gây vỡ mạch não rất nguy hiểm, có thể xuất hiện ở bất cứ lứa tuổi nào, bao gồm người lớn tuổi, người trưởng thành và cả trẻ nhỏ.  Khi các mạch máu vỡ ra, máu sẽ chảy vào nhu mô não, khiến não bộ chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng, thậm chí có nguy cơ bị hoại tử diện rộng. Người bệnh có thể phải đối mặt với hiện tượng đột quỵ não và tử vong bất cứ lúc nào. 2.3 Thuốc Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng một số loại thuốc điều trị u não, thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ vỡ mạch. Vì vậy, nếu đang điều trị bằng các loại thuốc trên nên cẩn trọng và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.  2.4 Bệnh về mạch máu Những bệnh nhân mắc bệnh mạch máu não thoái hóa dạng bột, hoặc những người từng bị xuất huyết não cũng là đối tượng dễ bị vỡ các mạch não.  Dị dạng mạch máu não bất thường ở một hay nhiều chỗ nối giữa các tĩnh mạch và động mạch não. Hiện tượng này có tính chất bẩm sinh và là nguyên nhân hàng đầu gây vỡ mạch và xuất huyết não. Phình mạch là một trong những nguyên nhân gây vỡ mạch máu não. 2.5 Các nguyên nhân khác Một số yếu tố có thể làm gia tăng nguy cơ vỡ mạch não gồm: – Thời tiết: Sự thay đổi bất thường của thời tiết (quá nóng hoặc quá lạnh) có thể khiến mạch máu không kịp giãn nở dẫn đến vỡ đột ngột. – Thói quen ăn uống thiếu lành mạnh: Thường xuyên uống rượu bia, sử dụng chất kích thích, tiêu thụ các chất béo xấu, … là những thói quen làm gia tăng nguy cơ vỡ mạch não. – Căng thẳng: Tâm lý căng thẳng, mệt mỏi dễ gây áp lực cho hệ thần kinh, gây tăng huyết áp, từ đó dễ dẫn đến vỡ mạch. 3. Biến chứng vỡ mạch máu não Vỡ mạch máu não nếu không được xử lý sớm có thể diễn tiến nhanh, khiến người bệnh gặp phải một số biến chứng, thậm chí để lại hậu quả khôn lường như: – Đột quỵ não: Vỡ mạch máu não đột ngột có thể dẫn đến đột quỵ xuất huyết não và tử vong.  – Xơ vữa mạch máu não: Nhiều trường hợp xuất huyết não được cứu sống nhưng có thể để lại biến chứng xơ vữa mạch máu, có thể gây tàn phế suốt đời, giảm tuổi thọ. Nhiều người bệnh không còn khả năng lao động, khó hòa nhập cuộc sống bình thường. – Vỡ túi phình mạch não: Các túi phình mạch não được coi là quả “bom nổ chậm”, khi bị vỡ ra sẽ khiến não bị tổn thương trầm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến khả năng điều khiển nhiều cơ quan trong cơ thể.  Việc bỏ qua những dấu hiệu cảnh báo sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, khi nhận thấy có những dấu hiệu, triệu chứng bất thường, bạn cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến khám và điều trị kịp thời.  Khi thấy các dấu hiệu vỡ mạch máu não, cần gọi cấp cứu ngay hoặc đưa người bệnh đi cấp cứu kịp thời. 4. Điều trị vỡ mạch máu não Việc điều trị vỡ mạch máu não phụ thuộc vào vị trí tổn thương, nguyên nhân và mức độ vỡ mạch. Dựa trên tình trạng cụ thể của người bệnh, chuyên gia sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp. Một số loại thuốc có thể được chỉ định trong việc điều trị vỡ mạch máu não nhẹ như thuốc giảm đau, thuốc corticoid, thuốc lợi tiểu. Tác dụng của các thuốc này là làm giảm phù, chống co giật. Trong nhiều trường hợp, các bác sĩ có thể dùng thuốc hoặc các biện pháp can thiệp nhằm làm giảm phù và ngăn ngừa chảy máu. Trong những trường hợp thực sự cần thiết, các bác sĩ có thể  chỉ định phẫu thuật giúp ngăn ngừa và làm dừng tốc độ chảy máu não nhanh chóng, từ đó giảm áp lực bên trong hộp sọ. Trong mọi trường hợp, cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ để quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Trên đây là một số thông tin về tình trạng vỡ mạch máu não và những hệ lụy kéo theo. Để bảo vệ tính mạng và hạn chế những biến chứng nguy hiểm, bạn nên chủ động thăm khám và chăm sóc hệ mạch máu não, phòng trừ các yếu tố nguy cơ gây bệnh.
thucuc
1,295
Giải đáp: bé bị tay chân miệng phải làm sao để nhanh khỏi bệnh Bé bị tay chân miệng phải làm sao để sớm hồi phục và nhanh khỏi bệnh? Lời giải đáp cho thắc mắc này là trẻ bị tay chân miệng cần được phát hiện bệnh càng sớm càng tốt, điều trị và chăm sóc đúng cách, khoa học. Hướng dẫn chi tiết hơn để điều trị và chăm sóc cho bệnh nhi tay chân miệng nhanh khỏi sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh tay chân miệng ở trẻ tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm Bệnh tay chân miệng ở trẻ tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm Tay chân miệng là một bệnh lý lành tính, do các chủng virus đường ruột gây nên. Bệnh dễ lây truyền trực tiếp từ người sang người. Có nhiều loại virus gây bệnh tay chân miệng ở trẻ như: Coxsackie A4-A7, A9, A10, Coxsackie B5… Tuy nhiên, “thủ phạm” phổ biến nhất lại chính là virus Coxsackie A16 và Enterovirus 71 (EV71). Các chuyên gia khuyến cáo rằng, trẻ mắc tay chân miệng do virus EV71 thường có bệnh cảnh nặng, dễ biến chứng nguy hiểm. Một số trường hợp không được hỗ trợ điều trị kịp thời, trẻ mắc tay chân miệng do EV71 đã bị tử vong nhanh. Như vậy, dù là lành tính nhưng bệnh tay chân miệng vẫn có nguy cơ gây nên những biến chứng nguy hiểm cho trẻ mắc bệnh: – Biến chứng thần kinh gây nên các bệnh như: viêm não, viêm màng não, viêm thân não, viêm não tủy… Biểu hiện của các biến chứng này có thể kể tới như: rung giật cơ, rung giật nhãn cầu, tăng trương cơ lực, yếu, liệt chi, liệt dây thần kinh sọ não, hôn mê… – Biến chứng tim mạch, hô hấp gây nên các bệnh như: phù phổi cấp, viêm cơ tim, suy tim, trụy tim mạch… Biểu hiện thường gặp của biến chứng này như: mạch nhanh hơn 150 lần/phút, rối loạn vân mạch, đổ mồ hôi, lạnh tứ chi, da nổi vân tím… – Biến chứng gây xảy thai ở mẹ bầu đang mang thai 3 tháng đầu tiên. Tuy nhiên, đây là biến chứng rất hiếm xảy ra. Hầu hết trường hợp mẹ bầu bị tay chân miệng trong thời gian mang thai nếu vượt qua thì trẻ ra đời khi mắc tay chân miệng thường ở mức độ nhẹ. 2. Bé bị tay chân miệng phải làm sao để sớm hồi phục và hết bệnh? Trẻ mắc tay chân miệng nếu được điều trị và chăm sóc tốt, bệnh sẽ nhanh khỏi, ít nguy cơ biến chứng. Do đó, phụ huynh và người chăm sóc cần có cách xử trí thật đúng đắn khi phát hiện trẻ có thể đã mắc tay chân miệng. 2.1. Cho trẻ nghi mắc tay chân miệng đi khám bác sĩ sớm Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường nên được đi khám bác sĩ sớm, điều trị kịp thời Thông thường, trẻ mắc tay chân miệng sẽ phải trải qua 3 – 7 ngày ủ bệnh. Ở giai đoạn này, trẻ gần như không xuất hiện triệu chứng bất thường nào. Sau đó, khi bệnh bắt đầu khởi phát, các dấu hiệu của bệnh tay chân miệng sẽ dần xuất hiện ở trẻ. Một số triệu chứng ban đầu thường xuất hiện ở trẻ tay chân miệng, giúp phụ huynh nhận biết sớm bệnh của con gồm: – Trẻ bị sốt nhẹ, chỉ khoảng 37,5 – 38,5 độ C, một số ít trẻ vẫn có thể sốt cao tới 39 độ C ngay từ những ngày đầu khởi phát bệnh; – Cơ thể mệt mỏi, uể oải, đau họng, có thể xuất hiện tổn thương, đau rát răng và miệng. Chính các triệu chứng này khiến trẻ chán ăn, biếng ăn hơn bình thường; – Miệng chảy nước bọt, nước dãi nhiều hơn bình thường; – Một số trẻ tay chân miệng còn có triệu chứng tiêu chảy vài lần trong 1 ngày. Trong quá trình chăm sóc trẻ, nhất là vào thời điểm đang bùng dịch tay chân miệng như hiện nay, phụ huynh nên quan sát con nhiều hơn. Mục đích để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường, cho trẻ đi khám để phát hiện bệnh và được bác sĩ tư vấn điều trị kịp thời. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng, giúp bệnh của trẻ được điều trị dễ dàng, trong thời gian ngắn, vừa ngừa biến chứng nguy hiểm lại tiết kiệm chi phí điều trị bệnh. 2.2. Đảm bảo tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ cho bệnh nhi tay chân miệng Sau khi đã được bác sĩ chẩn đoán bệnh tay chân miệng và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, phụ huynh nên hợp tác với bác sĩ, đảm bảo tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Mục đích để bệnh của trẻ được điều trị tốt nhất, cơ thể nhanh hồi phục và hết bệnh. Hầu hết trường hợp trẻ mới mắc bệnh được đi khám sớm đều có triệu chứng nhẹ, được bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp và chỉ định điều trị tại nhà. Trường hợp trẻ tay chân miệng có dấu hiệu cảnh báo, bác sĩ sẽ chỉ định bé nhập viện điều trị để đảm bảo an toàn. Việc phụ huynh cần làm là phối hợp thật tốt với bác sĩ, đảm bảo cho trẻ tuân thủ đúng phác đồ điều trị để cơ thể nhanh hồi phục. Hiện nay, bệnh tay chân miệng ở đối tượng trẻ nhỏ vẫn chưa có thuốc đặc trị. Trẻ mắc bệnh sẽ được bác sĩ kê thuốc điều trị triệu chứng để tình trạng bệnh giảm dần và hết bệnh. Một số loại thuốc thường dùng cho trẻ tay chân miệng gồm: – Thuốc hạ sốt dùng cho bệnh nhi sốt từ 38 độ C trở lên như: ibuprofen, acetaminophen… Trường hợp trẻ không uống được hay khó uống, bác sĩ sẽ chuyển sang cho trẻ hạ sốt bằng viên đạn đặt hậu môn. – Thuốc bù nước và điện giải cho trẻ tay chân miệng, phòng ngừa trường hợp cơ thể bé bị mất nước do nôn sốt, suy yếu rồi chuyển biến nặng. Oresol hiện là thuốc bù nước và điện giải hiệu quả, được sử dụng rất phổ biến. – Thuốc sát khuẩn cho trẻ tay chân miệng sốt và có vết loét miệng. Một số thuốc thường dùng như: dung dịch glycerin borat lau sạch miệng, gel rơ miệng (kamistad, zyttee…), Lidocain… 2.3. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ tay chân miệng Hãy bổ sung cho trẻ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý để cơ thể chóng hồi phục và hết bệnh Trẻ tay chân miệng trong quá trình điều trị bệnh cần được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, phù hợp để có một thể trạng tốt nhất “chiến thắng” bệnh tật. Theo đó, phụ huynh nên ưu tiên chế biến thức ăn dạng mềm, lỏng nhằm giúp trẻ dễ nhai, nuốt và tiêu hóa. Hãy chia thức ăn của trẻ thành nhiều bữa nhỏ để bé cảm thấy thoải mái hơn, ngăn ngừa tâm lý chán ăn hay sợ ăn. Mỗi bữa ăn của bé cần đầy đủ cả 4 nhóm chất: đạm, tinh bột, xơ, vitamin và khoáng chất. 2.4. Cho trẻ tay chân miệng tái khám ngay khi có dấu hiệu cảnh báo Trong quá trình điều trị, chăm sóc trẻ tay chân miệng tại nhà, nếu thấy xuất hiện dấu hiệu cảnh báo thì phụ huynh cần đưa con tới viện ngay để được bác sĩ kiểm tra và hỗ trợ kịp thời. Những dấu hiệu cảnh báo trẻ tay chân miệng cần nhập viện gồm: – Sốt liên tục hơn 2 ngày chưa hết hoặc sốt cao (trên 39 độ C) khó hạ; – Nôn ói nhiều hơn 3 lần chỉ trong 1 giờ; – Giật mình nhiều, 1 đêm giật mình 4-5 cái hoặc 30 giật mình 2 cái; – Run chân tay, bước đi có dấu hiệu loạng choạng; – Nổi mẩn trên da, thở rít, thở nhanh, nói bị khàn tiếng nhiều.
thucuc
1,390
Viêm xoang trán và những điều cần biết Viêm xoang trán là một bệnh mũi xoang khá phổ biến. Bệnh dai dẳng và rất dễ tái nhiễm nhiều lần, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Tìm hiểu bệnh viêm vùng xoang trán 1.1. Viêm xoang trán là gì? Xoang trán nằm ngay trên ổ mắt, tương đương với vị trí ở vùng lông mày. Xoang này gồm 2 khoang nhỏ, chứa đầy không khí và một ít chất nhầy. Viêm xoang trán là hiện tượng 2 khoang nhỏ bị viêm, dịch nhầy bít tắc, không thoát ra được. Từ đó, quanh vùng mắt và trán bị tăng áp lực. Bệnh được chia thành 2 thể là cấp tính và mạn tính. Nếu bệnh xảy ra đột ngột, chuyển biến nhanh, kéo dài dưới 4 tuần thì được coi là cấp tính. Nếu bệnh dai dẳng, chuyển biến chậm, kéo dài hơn 12 tuần thì được coi là mạn tính. Xoang trán nằm ngay trên ổ mắt, tương đương với vị trí ở vùng lông mày. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Một số nguyên nhân gây bệnh phổ biến bao gồm: – Nhiễm virus: Đây là nguyên nhân phổ biến hàng đầu, chủ yếu là virus cúm và virus á cúm. Do đó, bệnh không có thuốc đặc trị, chỉ có thể chờ vào “sức mạnh” của hệ miễn dịch. – Nhiễm vi khuẩn: Đây là nguyên nhân ít gặp hơn nhưng vẫn xảy ra. Trường hợp bệnh do vi khuẩn gây ra có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. – Một số nguyên nhân khác: Dị ứng, lệch vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi… 2. Nhận biết các triệu chứng gây bệnh Các triệu chứng của bệnh còn phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Tuy nhiên, phần lớn người mắc bệnh viêm nhiễm vùng xoang trán thường có những biểu hiện sau đây: – Xung quanh vùng xoang trán, nhất là phía sau mắt, giữa mắt và phía trên mũi đều cảm thấy đau và áp lực; – Những cơn đau trở nên trầm trọng hơn khi người bệnh cúi người, nằm xuống hoặc cử động; – Khu vực trên ổ mắt cũng có cảm giác đau nhức và áp lực. Cơn đau thường xuất hiện từ sáng và tăng dần đến trưa, đều đặn 2 lần mỗi ngày. – Cơn đau có phần dịu đi, giảm giảm xuống khi hốc xoang chảy nhiều mủ nhưng về chiều thì cơn đau lạ tái diễn; – Đôi khi, người bệnh còn cảm nhận được cơn đau khi sờ vào vùng xoang trán hoặc đảo mắt sang hai bên; – Người bệnh thường xuyên đau đầu dai dẳng và chảy nước mắt; – Thân nhiệt tăng cao, khứu giác suy giảm, luôn cảm thấy mệt mỏi; – Nghẹt mũi hoặc đôi khi chảy mủ; Xung quanh vùng xoang trán, nhất là phía sau mắt, giữa mắt và phía trên mũi đều cảm thấy đau và áp lực… là dấu hiệu điển hình của viêm xoang trán. 3. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh Khi người bệnh bị viêm nhiễm vùng xoang trán cấp tính mà không được điều trị kịp thời, để diễn ra trong thời gian sẽ trở thành mạn tính. Khi đó, bệnh không chỉ gây khó khăn trong việc điều trị triệt để, dứt điểm, mà còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 3.1. Biến chứng của viêm xoang trán tại ổ mắt Khi người bệnh bị viêm nhiễm xoang trán kéo dài sẽ rất dễ khiến bệnh lan sang vùng hốc mắt. Tại đây, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như: phù nề mắt, viêm dây thần kinh thị giác, áp xe mí mắt… Khi đó, người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy đau nhức, suy giảm thị lực và thậm chí là mù loà. Không những thế, áp xe nhãn cầu cũng là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất với nguy cơ gây tử vong rất cao. 3.2. Biến chứng của bệnh tại não bộ Viêm xoang trán là thể viêm xoang dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm tại não nhất. Nếu không được điều trị dứt điểm, bệnh có thể gây ra nhiễm trùng máu và viêm não. Các biến chứng phổ biến của bệnh tại não bộ là viêm màng não, viêm ngoài màng cứng, huyết khối tĩnh mạch ở xoang hang. Khi gặp phải những biến chứng này, người bệnh thường có những dấu hiệu như là rối loạn ý thức hoặc liên quan đến thần kinh. Do đó, để hạn chế tối đa những di chứng sau này, cũng như hạn chế nguy cơ tử vong thì các bác sĩ khuyên người bệnh nên thực hiện thăm khám định kỳ. Việc này giúp bác sĩ theo dõi và kiểm soát sát sao, nhằm phát hiện sớm và có biện pháp chữa trị kịp thời. Nếu không được điều trị dứt điểm, viêm nhiễm ở xoang trán có thể gây ra nhiễm trùng máu và viêm não. 3.3. Biến chứng ở các vị trí khác Tình trạng viêm nhiễm tại xoang trán kéo dài, mạn tính, có thể làm lây lan sang các vùng lân cận khác tại đường hô hấp. Từ đó, khiến người bệnh có nguy cơ gặp phải các bệnh hô hấp như viêm phế quản, viêm amidan… Một số người còn bị áp xe răng, thậm chí là rối loạn tiêu hóa hoặc biến chứng ở xương. 4. Phòng ngừa bệnh viêm nhiễm ở xoang trán như thế nào? Để phòng ngừa viêm xoang trán nói riêng và các thể viêm xoang nói chung, mỗi người nên tham khảo những biện pháp sau đây: – Cần điều trị sớm và triệt để các bệnh về đường hô hấp hoặc cảm cúm, tránh không để bệnh tiến triển thành viêm xoang cấp hoặc mạn tính; – Thường xuyên giữ gìn vệ sinh tay, rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, hạn chế tối đa việc đưa tay lên mũi để tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập; – Hạn chế đến những nơi có không khí bị ô nhiễm hoặc những nơi đông người, nhất là mùa lạnh hoặc thời điểm có xảy ra dịch bệnh; – Bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể trong chế độ ăn hằng ngày để tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch; – Uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi, kết hợp tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng cho bản thân; – Không nên để tình trạng viêm mũi, nghẹt mũi kéo dài. Khi thấy có triệu chứng của bệnh, cần phải điều trị ngay lập tức. Nếu cần phải sử dụng các loại thuốc nhỏ mũi hoặc xịt mũi, nhất định phải xin ý kiến bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng; – Giữ vệ sinh đường mũi bằng cách thường xuyên rửa mũi bằng nước muối sinh lý, ngăn ngừa sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn; Điều trị sớm và triệt để các bệnh về đường hô hấp hoặc cảm cúm, tránh không để bệnh tiến triển thành viêm xoang cấp hoặc mạn tính là cách ngừa bệnh viêm xoang trán hiệu quả. 5. Kết luận
thucuc
1,246
Viêm hang vị dạ dày nên ăn gì? Hang vị là đoạn cuối của dạ dày trước môn vị. Viêm hang vị dạ dày là tình trạng hang vị ở phần niêm mạc dạ dày bị viêm. Bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau tuy nhiên thường gặp nhất ở người cao tuổi. Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả viêm hang vị dạ dày tuy nhiên chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện bệnh. Vậy viêm hang vị dạ dày nên ăn gì để tốt cho sức khỏe. Bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây nhé. Thực phẩm dễ tiêu hóa Viêm hang vị dạ dày nên ăn gì? Đó là các thực phẩm mà dạ dày có thể tiêu hóa nhanh như thịt nạc, tim lợn, thịt ngan, cá…Đây không chỉ là những thực phẩm bổ dưỡng mà nó còn giúp hệ tiêu hóa làm việc nhanh nhạy hơn. Thực phẩm giảm tiết acid dịch vị Bao gồm thực phẩm được làm từ bột mì, bột gạo như bánh mì, bánh quy, bánh xốp,… đường hay mật ong. Các thực phẩm này đóng vai trò như một miếng xốp thấm hút lượng acid dịch vị dư thừa trong dạ dày nhằm bảo vệ lớp niêm mạc khỏi các vết viêm loét. Thực phẩm làm lành vết loét Những thực phẩm giàu vitamin A, B, C, D, E, kẽm, sắt, canxi, acid folic…có tác dụng làm lành vết loét cần được bổ sung trong thực đơn hàng ngày nhằm làm giảm thiểu tối đa mức độ lan rộng của tổn thương. Thực phẩm giúp trung hòa acid Sữa chua và các sản phẩm từ sữa không chỉ có tác dụng trung hòa acid mà còn kìm hãm sự phát triển của những vi khuẩn gây hại trong đường ruột, bổ sung lợi khuẩn để hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn.
thucuc
326
Ho ra máu: Chớ xem thường Ho ra máu là một triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường hô hấp. Bệnh có xu hướng tái phát nếu không được điều trị triệt để. Ho ra máu nặng được xem là một cấp cứu nội khoa, bệnh nhân có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 1. Biểu hiện của ho ra máu Trước khi ho ra máu, người bệnh thường có các dấu hiệu báo trước bao gồm cảm giác khó chịu, hồi hộp, nóng lan ra sau xương ức, cảm giác ngực bị đè nặng, khó thở. Ngay trước khi ho ra máu, người bệnh bị lợm giọng, ngứa cổ họng, cảm giác có vị tanh ở miệng.Bệnh nhân ho ra máu ban đầu máu có màu đỏ tươi, có bọt lẫn đờm (chứng tỏ máu ra từ phế quản), sau đó theo thời gian ho máu chuyển dần sang sẫm màu. Số lượng máu ra trung bình từ vài chục đến vài trăm ml. Lượng máu ho ra trên 200ml được xem là ho nhiều máu. Máu ho ra có thể đông lại trong đường hô hấp, gây bít tắc các phế quản làm cho bệnh nhân giãy giụa, nghẹt thở.Thời gian ho ra máu có thể từ một vài giờ đến nhiều ngày. Máu sẽ ra nhiều trong những ngày đầu, sau đó giảm dần theo thời gian có thể quan sát được bằng màu sắc của máu. Máu màu nâu, xám, bã đậu là dấu hiệu sắp kết thúc đợt ho.Khám lâm sàng thấy bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến bệnh lý phổi, phế quản (sốt, khó thở, đau ngực,...). 2. Nguyên nhân khiến ho ra máu Ho ra máu có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Các bệnh lý thường gặp khi bị ho ra máu là:Lao phổi: Ho ra máu là dấu hiệu của bệnh lao phổi chưa được chẩn đoán. Là hậu quả của bệnh đã được ủ trong thời gian dài.Giãn phế quản: Bệnh nhân ho, khạc đờm thường xuyên, kéo dài. Ung thư phế quản - phổi. Ngoài ra, một số bệnh khác cũng có dấu hiệu ho ra máu tươi:Bệnh về phế quản: Viêm phế quản cấp và mạn tính; hen phế quản. Bệnh lý về phổi: Viêm phổi, nấm phổi, áp xe phổi, tắc mạch phổi. Bệnh lý tim mạch: Tăng huyết áp, suy tim. Bệnh lý toàn thân: Nhiễm khuẩn huyết, thiếu vitamin CNguyên nhân ngoại khoa: Chấn thương, đụng dập lồng ngực, gãy xương sườn Ho ra máu có thể do nhiều bệnh nguy hiểm xuất phát từ phổi 3. Ho ra máu nguy hiểm như thế nào? Ho ra máu tươi có tính chất ồ ạt, máu tuôn ra đột ngột với số lượng lớn không cầm được gây ảnh hưởng đến toàn bộ huyết động, rất dễ gây trụy tuần hoàn. Bệnh nhân có biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh, hạ huyết áp, suy hô hấp cấp.Tùy thuộc mức độ ho ra máu và tình trạng bệnh, bệnh nhân có nhịp thở nhanh, tím môi và đầu chi. Nếu không được nhập viện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Người bệnh bị ho ra máu nhiều có thể gây sốc do hạ huyết áp, sốc mất máu.Ho ra máu cũng cảnh báo nhiều loại bệnh nguy hiểm như lao phổi, ung thư phổi, ung thư phế quản,... 4. Xử trí khi bị ho ra máu Bệnh nhân ho ra máu từ 50ml trở lên cần được đưa đến bệnh viện để điều trị Tùy tình trạng nặng hay nhẹ, nguyên nhân gây ho ra máu mà người bệnh có thể lựa chọn điều trị tại nhà hay đến bệnh viện.Ho ra máu nhẹ:Lượng máu ho ra < 50ml/ngày. Máu ho ra chỉ thành vệt, lẫn trong đờm hoặc chỉ ho ra vài ngụm máu nhỏ.Trong trường hợp này, việc cần thực hiện là cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, dùng các thuốc an thần cầm máu, giảm ho, ăn lỏng (sữa, súp) hoặc nửa lỏng (cháo, mì, miến, phở...). Không cho người bệnh ăn các thức ăn khó tiêu, không uống các đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.Nếu bệnh nhân cầm được máu và ổn định trở lại thì vẫn cần đi khám sức khỏe để xác định nguyên nhân gây ra ho ra máu để điều trị triệt để. Nếu ho ra máu nhiều hơn hoặc ra máu dai dẳng phải đến điều trị tại bệnh viện.Ho ra máu trung bình:Lượng máu ho ra từ 50 - 200 ml/ngày. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để điều trị triệt để.Ho ra máu nặng:Lượng máu ho ra > 200ml/ngày. Bệnh nhân cần được điều trị và theo dõi lâu dài tại bệnh viện. Nếu mất máu nhiều cần thiết phải truyền máu bổ sung.Ho ra máu là một tình trạng bệnh lý đáng lo của cơ thể, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Vì vậy cần phải có biện pháp phòng ngừa tình trạng này một cách chủ động, hợp lý bằng cách tránh hút thuốc lá, điều trị huyết áp, điều trị triệt để các bệnh về hô hấp,...Nếu thấy có dấu hiệu ho ra máu, bệnh nhân nên đi khám tại bệnh viện để bác sĩ chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh, từ đó quyết định phương pháp điều trị cụ thể. Bệnh nhân hoàn toàn có thể yên tâm khi khám chữa bệnh tại đây.
vinmec
924
Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh do đâu? Cách điều trị Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh là một trong những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp phổ biến xảy ra vào mùa đông và đầu xuân. Các loại virus khác như rhinovirus, parainfluenza và influenza cũng có thể gây ra bệnh. Hiểu về nguyên nhân, triệu chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh sẽ giúp phụ huynh chăm sóc và phòng ngừa bệnh này ở trẻ hiệu quả nhất. 1. Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh do đâu? Viêm tiểu phế quản thường được gây ra bởi các virus như virus hợp bào hô hấp (RSV), rhinovirus, parainfluenza và influenza.1.1. Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh do virus hợp bào hô hấp (RSV) gây ra RSV thường xâm nhập vào đường hô hấp thông qua mắt, mũi hoặc miệng, sau đó lây nhiễm vào niêm mạc của đường hô hấp. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, đặc biệt là những em dưới 2 tuổi, hệ thống hô hấp chưa phát triển đầy đủ, điều này làm tăng nguy cơ gặp vấn đề nghiêm trọng khi bị nhiễm RSV. Tiêm phòng là một biện pháp quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của RSV ở trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ có nguy cơ cao. Viêm tiểu phế quản do RSV có thể gây ra biến chứng nguy hiểm và cần điều trị tại bệnh viện. Do đó, việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe của trẻ sơ sinh là quan trọng để đảm bảo phát hiện và điều trị sớm khi cần thiết.1.2. Rhinovirus gây viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh Rhinovirus không chỉ là nguyên nhân của bệnh cảm lạnh mà còn gây ra các bệnh về đường hô hấp nghiêm trọng hơn như viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh. Rhinovirus là một loại virus RNA thuộc họ Picornaviridae, gây ra các triệu chứng như sổ mũi, ho, đau họng, nôn mửa…1.3. Parainfluenza gây viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh Parainfluenza là một loại virus gây nhiễm trùng đường hô hấp và góp phần phát triển bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Parainfluenza thuộc họ virus Paramyxoviridae và có năm loại chủng khác nhau (1, 2, 3, 4a, 4b). Trong số này, chủng 1, 2 và 3 thường xuyên gây bệnh ở con người.1.4. Trẻ sơ sinh mắc viêm tiểu phế quản do InfluenzaĐây là virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae, gồm ba loại chính là A, B, và C. Virus influenza A và B là những loại virus chủ yếu gây ra các đợt cúm mùa. Các biến thể của virus influenza A thường là nguyên nhân chính của đợt cúm mùa hàng năm. Các loại virus trên thường lây truyền qua tiếp xúc với các giọt nước bị nhiễm bệnh, bao gồm cả giọt bắn khi người nhiễm bệnh hắt hơi. Việc tránh tiếp xúc với người bệnh và thực hiện các biện pháp hợp lý về vệ sinh giúp ngăn chặn sự lây lan của các virus này và giảm nguy cơ viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, nguyên nhân viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh có thể do hệ miễn dịch ở đối tượng này còn non yếu, chưa phát triển đầy đủ. Các tế bào B và tế bào T của hệ miễn dịch ở trẻ sơ sinh không hoạt động mạnh mẽ như ở người lớn. Vì vậy, khả năng sản xuất các chất chống vi khuẩn và kháng thể cũng có thể chưa đạt đến mức độ cao. Do hệ miễn dịch chưa đủ mạnh, trẻ sơ sinh dễ dàng trở thành đối tượng của các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là các bệnh liên quan đến đường hô hấp.2. Viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh có những dấu hiệu nào? Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh là khó thở, ho, chảy nước mũi,... Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sẽ dấu hiệu của các vấn đề đường hô hấp nặng, bao gồm cả viêm phổi hoặc viêm tiểu phế quản nặng như: mệt mỏi, chán ăn,... Triệu chứng ngưng thở trong khoảng 15 - 20 giây, đặc biệt là ở trẻ sinh non và trẻ có tiền sử ngưng thở là một dấu hiệu cảnh báo bố mẹ cần đưa trẻ đến cấp cứu ngay lập tức. Trẻ khóc không có nước mắt, không đi tiểu suốt 6 giờ cảnh báo tình trạng thiếu nước và cần được điều trị tại bệnh viện.3. Bố mẹ nên làm gì khi trẻ sơ sinh bị viêm phế quản? Đa số các trường hợp viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh thường là nhẹ và tự khỏi bệnh mà không cần đến sự chăm sóc của y tế. Bố mẹ có thể áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà cho trẻ bị viêm phế quản như sau: Sử dụng máy tạo ẩm có thể giúp làm giảm sổ mũi và triệu chứng khó chịu do đường hô hấp khô. Paracetamol và Ibuprofen là hai loại thuốc phổ biến được sử dụng để giảm đau và hạ sốt ở trẻ em cũng như người lớn. Tuy nhiên, quan trọng nhất là sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và chỉ định của bác sĩ. Liều lượng thường được tính dựa trên trọng lượng cơ thể và độ tuổi của trẻ. Trong một số trường hợp nặng, đặc biệt là khi có dấu hiệu của viêm phổi, bác sĩ có thể kê đơn thuốc bronchodilators để giúp mở đường hô hấp và giảm khó khăn khi thở. Corticosteroids (còn được gọi là steroid) có thể được sử dụng để giảm viêm và sưng trong đường tiểu phế quản, đặc biệt là trong trường hợp viêm tiểu phế quản nặng hoặc khi trẻ có các triệu chứng nặng đến mức độ cần can thiệp. Cung cấp nước đủ cho trẻ để tránh tình trạng mất nước do sốt và tăng cường giữ ẩm cho đường hô hấp. Nếu triệu chứng trở nên nặng hoặc kéo dài hoặc nếu trẻ có dấu hiệu của khó thở nặng, cần thăm bác sĩ ngay lập tức để được đánh giá và điều trị thêm.4. Biện pháp ngăn ngừa viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh Phòng ngừa viêm tiểu phế quản là một phần quan trọng trong chăm sóc sức khỏe cho trẻ sơ sinh. Cụ thể: Việc tiêm vắc xin là một biện pháp quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của một số virus gây viêm tiểu phế quản như virus hợp bào hô hấp (RSV). Rửa tay thường xuyên là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn chặn sự lây lan các vi khuẩn và virus. Đặc biệt là trước khi tiếp xúc với trẻ sơ sinh, sau khi thay tã và trước khi chuẩn bị thức ăn cho trẻ. Hạn chế tiếp xúc của trẻ sơ sinh với những người có triệu chứng của bệnh đường hô hấp như ho, sổ mũi hoặc sốt là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe của trẻ.
medlatec
1,210
Các giai đoạn của bệnh Lyme bạn không nên bỏ qua Bệnh Lyme là căn bệnh do vi khuẩn gây ra và chúng có thể lây truyền từ động vật sang người, từ người sang người. Nếu không phát hiện và điều trị đúng cách, nhiều cơ quan trên cơ thể trở nên viêm nhiễm và chịu những tổn thương nặng nề. Để hiểu hơn về căn bệnh này, chúng ta cần nắm được các giai đoạn của bệnh Lyme. 1. Tìm hiểu chung về bệnh Lyme Nhìn chung, mọi người không quá quan tâm và nắm được các thông Trên thực tế, căn bệnh này có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, trong đó trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cực kỳ cao. Bởi vì trong độ tuổi này, trẻ khá tò mò về thế giới xung quanh và rất dễ bị côn trùng cắn khi đang khám phá môi trường sống quanh mình. Chính vì thế các bậc phụ huynh nên dành thời gian quan tâm, chăm sóc trẻ nhỏ nhiều hơn, kịp thời phát hiện những tổn thương trên cơ thể của con. Ngoài ra, người thường xuyên phải làm việc ngoài trời cũng có khả năng mắc bệnh Lyme khi hoạt động, làm việc. Có thể nói, các giai đoạn của bệnh Lyme khá phức tạp, tùy từng giai đoạn phát triển, bệnh nhân sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu và nắm được diễn biến của căn bệnh này. Các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nhiễm bệnh Lyme tại các quốc gia Châu Á có xu hướng gia tăng trong những năm trở lại đây. Trong đó, bệnh thường xảy ra vào thời điểm tháng 6 - tháng 10. Mọi người cần chú ý và theo dõi sức khỏe hơn vào giai đoạn này trong năm. 2. Các giai đoạn của bệnh Lyme Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm đó là các giai đoạn của bệnh Lyme, dựa vào thông tin này chúng ta sẽ nắm được tình trạng sức khỏe của mình ra sao, áp dụng phương pháp điều trị thích hợp nhất. Thông thường, bệnh Lyme sẽ phát triển qua ba giai đoạn chính, ở từng giai đoạn, các triệu chứng có thể khác nhau. Tốt nhất, mọi người nên chủ động điều trị ngay từ khi bệnh khởi phát, nhờ vậy chúng ta sẽ ngăn ngừa những di chứng xấu xảy ra. 2.1. Giai đoạn 1 Trong giai đoạn đầu mắc bệnh Lyme, bệnh nhân thường đối mặt với tình trạng ban đỏ trên bề mặt da. Hiện tượng này xảy ra ở vị trí bọ ve đốt và dần lan rộng khắp bề mặt da, gây mất thẩm mỹ. Nếu vô tình bị bọ ve đốt, mọi người nên theo dõi liên tục trong vòng vài ngày hoặc một tháng để biết mình nhiễm bệnh hay không. Vết ban đỏ này có thể ở trên da từ 3 - 4 tuần liên tục, chính vì thế chúng ta không được chủ quan. Bên cạnh đó, người mắc bệnh cũng cảm thấy đau nhức đầu, cơ thể mệt mỏi hoặc đau xương khớp,… Những triệu chứng này rất dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác nếu bạn không thực sự theo dõi sát sao. 2.2. Giai đoạn 2 Có thể nói các giai đoạn của bệnh Lyme phát triển tương đối nhanh, chỉ sau vài tuần mắc bệnh xoắn khuẩn bắt đầu lan rộng và bệnh chuyển sang giai đoạn 2. Lúc này xoắn khuẩn gây bệnh đã tấn công tới một số mô trong cơ thể và gây tổn thương cho tim mạch cũng như hệ thần kinh. Một số tổn thương nghiêm trọng có thể kể tới là: viêm màng não tăng bạch cầu lympho, dị tật cơ tim,… Đặc biệt trong giai đoạn này, chúng ta sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau, ví dụ như đau nhức khớp, thường xuyên bị sốt, ớn lạnh, người thiếu sức sống,… Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị đau lưng, buồn nôn và thường xuyên nôn mửa. Nhìn chung, các triệu chứng thay đổi liên tục khiến bệnh nhân khó phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, đa phần người bệnh đều cảm thấy mệt mỏi, tình trạng này diễn ra trong một khoảng thời gian dài. 2.3. Giai đoạn 3 Khi tìm hiểu về các giai đoạn của bệnh Lyme, chắc hẳn mọi người đều biết giai đoạn 3 là lúc tình trạng sức khỏe bị đe dọa nặng nề nhất. Thông thường, bệnh sẽ phát triển tới giai đoạn cuối sau một vài tháng, thậm chí là vài năm. Điều này khiến bệnh nhân tỏ ra chủ quan và không quan tâm tới việc điều trị. Ở giai đoạn này, triệu chứng điển hình nhất là viêm khớp, trong đó đầu gối là khu vực thường xuyên sưng, đau. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như khả năng vận động, sinh hoạt của bệnh nhân. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần cảnh giác với những dấu hiệu bất thường ở khu vực thần kinh trung ương. Nhiều trường hợp được ghi nhận gặp vấn đề về tâm thần, có biểu hiện rối loạn giấc ngủ. Đây là những vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng và cần được phát hiện, điều trị.
medlatec
904
Rối loạn giấc ngủ có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh Alzheimer Giấc ngủ quan trọng đối với việc củng cố trí nhớ, do đó giấc ngủ bị xáo trộn có thể dẫn đến suy giảm trí nhớ. Các chuyên gia cũng nghĩ rằng các vấn đề về giấc ngủ có thể góp phần vào diễn tiến bệnh Alzheimer, là một bệnh lý suy giảm trí nhớ sa sút trí tuệ. Một nghiên cứu mới từ Đại học Washington mới được công bố cho thấy giấc ngủ sâu bị gián đoạn làm tăng loại protein gây bệnh Alzheimer trong não. Đây có thể là hồi chuông cảnh báo chúng ta cần chú trọng vào chất lượng giấc ngủ.Các phát hiện được công bố hôm thứ Hai trên tạp chí nghiên cứu Brain, cho thấy rằng ngay cả khi giấc ngủ bị gián đoạn ngắn ngủi cũng làm mức beta amyloid tăng hơn, đây là một loại protein hình thành các mảng bám được cho là gây bệnh Alzheimer. Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng sự gián đoạn giấc ngủ kéo dài lâu hơn cũng có thể dẫn đến nồng độ cao hơn của một loại protein khác được gọi là Tau, tạo thành các đám rối có thể làm tổn thương tế bào não.Các tế bào não giải phóng ít protein amyloid hơn trong khi ngủ ngon và ngày càng nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa giấc ngủ kém và bệnh Alzheimer. Nhưng các bác sĩ và nhà khoa học vẫn đang cố gắng tìm hiểu mối liên hệ đó và nghiên cứu mới đánh dấu lần đầu tiên các nhà nghiên cứu liên kết các vấn đề trong một giai đoạn cụ thể của giấc ngủ với nhiều protein amyloid hơn.Bác sĩ Yo-El Ju, Nhà thần kinh học và bác sĩ Y học Giấc ngủ tại Đại học Washington cho biết: “Chắc chắn, những người có giấc ngủ kém hoặc rối loạn giấc ngủ có nguy cơ mắc bệnh Alzheimer cao hơn. Nhưng cũng có thể, những thay đổi não của bệnh Alzheimer dường như khiến giấc ngủ trở nên tồi tệ hơn”. Giấc ngủ sâu bị gián đoạn làm tăng loại protein gây bệnh Alzheimer trong não 1. Càng rối loạn, Protein Amyloid càng nhiều. Bác sĩ Ju và các đồng nghiệp của cô đã tìm cách xác định xem rối loạn giấc ngủ có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh Alzheimer lâu dài cao hơn như thế nào và xác định phần nào của giấc ngủ có liên quan nhiều nhất đến mức độ beta amyloid thấp hơn.Các nhà nghiên cứu đã viết một chương trình máy tính được thiết kế để phá vỡ giấc ngủ sóng chậm - một giấc ngủ sâu, không mơ, sảng khoái - trong một nhóm 17 tình nguyện viên, sau đó đo mức độ beta amyloid của họ. Họ cho bệnh nhân đeo tai nghe khi họ ngủ trong một môi trường được kiểm soát. Một máy tính theo dõi sóng não của những người đang ngủ. Khi họ chìm vào giấc ngủ sóng chậm, đối với 1 nửa số người tham gia, máy tính phát ra tiếng bíp ngày càng lớn hơn cho đến khi giai đoạn thư giãn đó bị ngắt ngang.“Mục tiêu của chúng tôi không phải là đánh thức họ,” Bác sĩ Ju nói. “Chúng tôi muốn họ tiếp tục ngủ, chỉ trong những giai đoạn nhẹ của giấc ngủ.”Các nhà nghiên cứu lặp lại thí nghiệm khoảng một tháng sau đó nhưng chuyển nhóm. Sau mỗi đêm, các bác sĩ thu thập các mẫu dịch não tủy bao quanh não của những người tham gia, có độ tuổi dao động từ 35 đến 65. Các thử nghiệm trên những mẫu đó cho thấy 9 người tham gia có nồng độ beta amyloid cao hơn sau khi giấc ngủ bị gián đoạn, và mức tăng cao hơn ở những người có giấc ngủ bị xáo trộn nhiều hơn.Bác sĩ Ju nói: “Khi chúng tôi không để các tế bào não của chúng nghỉ ngơi bằng cách cho chúng nghe tất cả những tiếng bíp đó, thì chúng tiếp tục tạo ra nhiều amyloid như khi ngủ nhẹ hoặc tỉnh táo.Ngoài ra, những người tham gia đã đeo thiết bị trên cổ tay để giúp đo giấc ngủ của họ tại nhà trong những ngày trước khi làm thủ thuật. Theo báo cáo của nghiên cứu, những người có thiết bị chỉ dẫn đến giấc ngủ kém hơn có lượng protein tau cao hơn.Bác sĩ Ju cho biết: “Đây là những người trong độ tuổi trẻ hoặc trung niên, tiền sử bình thường khỏe mạnh. Họ không bị rối loạn giấc ngủ. Nhưng ngay cả trong quần thể rất khỏe mạnh này, chúng tôi thấy những thay đổi trong giấc ngủ của họ ở nhà ảnh hưởng đến mức tau và amyloid. " Alzheimer’s là một căn bệnh về não diễn biến nặng lên theo thời gian 2. Kết quả bất ngờ. Alzheimer’s là một căn bệnh về não diễn biến nặng lên theo thời gian. Nó cướp đi trí nhớ và khả năng tinh thần của con người. Mặc dù beta amyloid và tau có liên quan đến căn bệnh này, nhưng không phải ai có những protein này trong não đều mắc bệnh Alzheimer.Chỉ riêng ở Hoa Kỳ, hơn 5 triệu người hiện đang chiến đấu với căn bệnh này, và nó đã trở thành nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ sáu. Chi phí chăm sóc bệnh nhân Alzheimer dự kiến ​​sẽ lên tới 250 tỷ đô la trong năm nay.Nghiên cứu mới cho thấy kết quả tương tự ở người, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn để tìm ra cơ chế đằng sau những kết quả đó.Nghiên cứu giấc ngủ đi đầu trong việc hiểu biết của chúng ta về bệnh lý, sự tiến triển và các phương pháp điều trị tiềm năng của bệnh Alzheimer. “Vì giấc ngủ là một quá trình sinh học cơ bản thay đổi theo tuổi đời của mỗi người, việc hiểu cách giấc ngủ điều chỉnh sự tích tụ độc hại của các protein liên quan đến các bệnh thần kinh sẽ là công cụ để thực hiện các liệu pháp trong tương lai, cho cả các liệu pháp trực tiếp liên quan đến giấc ngủ cũng như tăng cường các mục tiêu điều trị nội khoa khác.
vinmec
1,071
Thực phẩm tốt cho người sau nội soi đại tràng Nội soi đại tràng giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý đại tràng. Sau khi nội soi đại tràng, đa số bệnh nhân sẽ gặp phải các triệu chứng chướng nhẹ, đau và khó chịu. Dưới đây là thực phẩm tốt cho người sau nội soi đại tràng. Trước khi nội soi đại tràng cần kiêng ăn gì? Không ăn thức ăn rắn Trước khi nội soi, bạn phải ngừng ăn các thức ăn đặc, rắn như thịt, trái cây, rau quả, bánh mì, ngũ cốc và mì ống, ngoài ra, bạn cũng không nên ăn các loại hạt hoặc chất xơ không hòa tan hơn một ngày trước khi chuẩn bị nội soi đại tràng cho bạn. Ăn một chế độ ăn các chất lỏng, trong Bắt đầu từ ngày trước nội soi, bạn nên thực hiện một chế độ ăn gồm các chất lỏng, nhẹ và trong như nước canh trong, nước ép trái cây như táo hay nho trắng và thạch (không dùng thạch đỏ, xanh hoặc tím). Các chất lỏng cần tránh Bất kể các dạng thực phẩm lỏng nào cũng đều không tốt trước khi nội soi. Không uống nước cam, nước ép dứa, nước ép nho. Rượu cũng là một chất lỏng trong suốt nhưng không nên dùng vì nó sẽ làm bạn mất nước. Quy trình nội soi đại tràng  Việc chuẩn bị nội soi đại tràng là rất quan trọng để đảm bảo cho lòng ruột thật sạch và bác sĩ không bỏ sót tổn thương khi soi người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Theo đó, bạn cần lưu ý một số vấn dề như sau: Ngày hôm trước khi soi cần có chế độ ăn uống nhẹ, ít chất xơ, ăn đồ ăn lỏng. – Đối với bệnh nhân sử dụng Fortran: buổi chiều uống hết 3 gói Fortran pha trong 3 lít nước. – Đối với bệnh nhân sử dụng Fleet Phospho-Soda: Hòa chai thuốc trong 1 ly nước lớn (300ml) và uống. Trong khoảng thời gian 3 giờ tiếp theo phải uống đủ 3 lít nước (có thể dùng các nước giải khát không màu, không uống sữa). Từ lúc uống thuốc đến khi soi bệnh nhân nhịn ăn hoàn toàn. Chỉ uống nước đường nếu thấy đói. Thực phẩm tốt cho người sau nội soi đại tràng Sau khi nội soi đại tràng, đa số bệnh nhân sẽ gặp phải các triệu chứng chướng nhẹ, đau và khó chịu. Người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: – Cảm giác đau bụng ít hay cảm giác mót rặn. – Bụng có cảm giác chướng hơi nhẹ. Cảm giác này là bình thường và biến mất nhanh. Nếu bệnh nhân thấy đau nhiều hay rất khó chịu, cần báo ngay cho điều dưỡng hay bác sĩ biết. Để nhanh chóng ổn định lại đại tràng, trong vòng vài ngày sau khi nội soi, bạn nên thực hiện chế độ ăn uống như sau: Sau khi nội soi đại tràng nên ăn chất lỏng
thucuc
514
Điểm cần lưu ý khi chọn dịch vụ khám sức khỏe định kỳ công ty Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là hoạt động không thể thiếu hằng năm mà công ty nào cũng cần tổ chức. Đây là hoạt động thể hiện được trách nhiệm cũng như sự quan tâm của doanh nghiệp dành cho người lao động của mình. Vậy nên lựa chọn dịch vụ khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp ở đâu, đánh giá dựa trên những yếu tố nào? Hãy cùng theo dõi hết bài viết để có cho mình những lựa chọn phù hợp nhất nhé! 1. Hiểu đúng về khám sức khỏe định kỳ dành cho doanh nghiệp 1.1. Quy định về việc tổ chức khám sức khỏe dành cho doanh nghiệp Theo quy định của pháp luật, việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp. Căn cứ Điều 21 thuộc Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động: – Doanh nghiệp cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 năm/ lần dành cho người lao động. Đối với những lao động làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người lao động là người khuyết tật, người cao tuổi, người lao động chưa thành niên phải được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng/ lần. – Lao động là nữ giới phải được khám chuyên khoa phụ sản. – Người lao động làm việc trong môi trường có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và được chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật. – Chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do doanh nghiệp chi trả. Đối với những doanh nghiệp không chấp hành các quy định trong tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, sẽ bị xử phạt theo đúng quy định đã được nêu trong Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên thể hiện trách nhiệm của công ty với người lao động 1.2. Lợi ích khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp mang lại Khám sức khỏe cho doanh nghiệp là hoạt động mang lại lợi ích cho cả hai phía: người lao động và doanh nghiệp. Trước hết, đối với người lao động, việc khám sức khỏe định kỳ hàng năm giúp người lao động nắm rõ được tình trạng sức khỏe của bản thân, phát hiện sớm các nguy cơ bệnh tật và các bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến công việc. Bên cạnh đó, việc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên còn mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cụ thể như: – Thể hiện trách nghiệm của doanh nghiệp đối với người lao động của mình. – Tạo sự gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp, người lao động sẽ cảm thấy an tâm hơn khi quyền lợi của mình được đảm bảo, từ đó tin tưởng và đồng hành lâu dài với công ty. – Giảm thiểu chi phí cho người lao động mắc bệnh. – Thu hút được nguồn lao động chất lượng bởi vì đây là một điểm cộng để các doanh nghiệp thu hút ứng viên. 2. Dịch vụ khám sức khỏe dành cho doanh nghiệp gồm những gì? 2.1. Danh mục trong dịch vụ khám sức khỏe định kỳ công ty Dựa theo yêu cầu trong thông tư 14, khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp sẽ cần có những danh mục khám sau: – Đo thể lực bao gồm chiều cao, cân nặng và đo huyết áp. Đây là các chỉ số cơ bản cần có trong hồ sơ khám sức khỏe. – Khám lâm sàng đầy đủ các chuyên khoa: khám nội, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, da liễu, khám sản phụ khoa,… Thông qua các kiểm tra này, bác sĩ có thể nắm được tình trạng tổng quan sức khỏe của người lao động. – Xét nghiệm: danh mục xét nghiệm sẽ bao gồm xét nghiệm máu tổng quát và xét nghiệm nước tiểu. Cụ thể, với xét nghiệm máu, người lao động sẽ được thực hiện xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm sinh hóa máu. Trong đó, xét nghiệm công thức máu giúp xác định các chỉ số cơ bản như số lượng hồng cầu, bạch cầu và các tế bào máu khác. Từ đó có thể phát hiện sớm tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng,… Với xét nghiệm sinh hóa máu, sẽ giúp xác định lượng đường trong máu, mỡ máu, men gan,… Xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp đánh giá chức năng gan, thận và phát hiện tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu. – Chụp X-quang tim phổi (hay còn gọi là chụp X-quang ngực thẳng) để phát hiện các dấu hiệu bất thường vùng lồng ngực, đặc biệt là đánh giá chức năng của tim và phổi. 2.2. Các tiện ích đi kèm trong dịch vụ khám sức khỏe định kỳ dành cho doanh nghiệp Ngoài các danh mục khám được quy định ở phần trên, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đăng ký thêm các danh mục khám khác để có thể khám sức khỏe cho cán bộ nhân viên một cách toàn diện. Hiện nay, khi đăng ký dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ xây dựng gói khám riêng, phù hợp với đặc thù của từng công ty. Bên cạnh đó, trong dịch vụ khám sức khỏe dành cho doanh nghiệp còn có các tiện ích như: – Hiện nay, nhiều nơi cung cấp thêm, dịch vụ thăm khám và lấy máu tận nơi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp không cần phải di chuyển đến tận bệnh viện để thăm khám, giúp tiết kiệm thời gian và không gây gián đoạn cũng như ảnh hưởng đến quá trình sản xuất/ làm việc. – Đội ngũ nhân viên hướng dẫn hỗ trợ điều hướng, sắp xếp hồ sơ và chỉ dẫn cho người lao động đến thăm khám. Siêu âm ổ bụng và tuyến giáp là danh mục bổ sung thường được doanh nghiệp yêu cầu thêm 3. Lựa chọn dịch vụ khám sức khỏe cho doanh nghiệp cần quan tâm những yếu tố nào? Không gian thăm khám rộng rãi sẽ giúp cho quá trình thăm khám của doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn 3.2. Chất lượng đội ngũ y bác sĩ thăm khám Yếu tố quan trọng thứ hai không thể thiếu là một đội ngũ y bác sĩ chất lượng, giúp quá trình thăm khám trở nên nhanh chóng, chẩn đoán đúng bệnh và đưa ra những tư vấn kịp thời, hiệu quả dựa trên kinh nghiệm làm việc của bác sĩ. 3.3. Các dịch vụ đi kèm Trên đây là những thông tin và gợi ý trong việc lựa chọn dịch vụ khám sức khỏe phù hợp dành cho doanh nghiệp.
thucuc
1,207