text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Phương pháp chẩn đoán và cách chữa bệnh động kinh Động kinh là bệnh lý hệ thần kinh thường gặp và gồm nhiều dạng khác nhau. Người mắc bệnh động kinh hoàn toàn có thể sống và làm việc bình thường nếu được kiểm soát cơn động kinh hiệu quả. Cùng tìm hiểu các phương pháp chẩn đoán và cách chữa bệnh động kinh trong bài viết dưới đây. 1. Động kinh không phải bệnh tâm thần Nhiều người đến giờ vẫn bị nhầm lẫn bệnh động kinh là bệnh tâm thần. Nên khi thấy một người lên cơn co giật (động kinh) nhiều người cho rằng người đó bị mắc bệnh tâm thần sẽ không kiểm soát được hành vi và có thể gây hại cho họ, nên thường hay có xu hướng xa lánh người bệnh – điều này là hoàn toàn không nên. Bệnh động kinh không phải bệnh tâm thần. Động kinh là do sự phóng điện bất thường, kịch phát và quá mức của một nhóm neuron ở não. Cơn động kinh thường xảy ra đột ngột, trong thời gian ngắn (tạm thời) ở vùng vỏ não bị phóng điện. Người mắc bệnh động kinh hoàn toàn có thể sống, làm việc như một người bình thường nếu họ được kiểm soát cơn động kinh hiệu quả. Vì vậy, chúng ta cần hiểu đúng, thông cảm và giúp đỡ người bệnh động kinh cả trong cuộc sống và công việc. 2. Động kinh do nguyên nhân nào? Nguyên nhân gây bệnh động kinh còn tùy thuộc vào từng lứa tuổi. Xác định được nguyên nhân gây động kinh giúp tìm ra cách chữa bệnh động kinh hiệu quả. Trẻ sơ sinh: chảy máu trong sọ, chấn thương, ngạt lúc sinh, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn và rối loạn chuyển hóa khác,… Trẻ em: bại não; viêm não, viêm màng não; tổn thương cấu trúc trong sọ, ngộ độc, bệnh thoái hóa não, bệnh di truyền, bệnh chuyển hóa, bệnh hệ thống, chấn thương, động kinh nguyên phát,… Người lớn: chấn thương sọ não, bệnh mạch máu não, thoái hóa não, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, động kinh nguyên phát, bệnh hệ thống,… Người già: u não, ung thư di căn não, xơ cứng mạch máu não, teo não, thiếu máu não cấp tính,… Nhìn chung các tổn thương thực thể hoặc các rối loạn chuyển hóa của não là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra bệnh động kinh như: u não, chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, các bệnh lý nhiễm khuẩn nội sọ (áp xe não, viêm não, viêm màng não, di truyền,…). U não, chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, các bệnh lý nhiễm khuẩn nội sọ (áp xe não, viêm não, viêm màng não, di truyền,…) là những nguyên nhân thường gặp gây bệnh động kinh. 3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh động kinh 3.1 Khám lâm sàng (khám ban đầu với bác sĩ) Người bệnh cần phải thăm khám lâm sàng với bác sĩ. Dựa vào khai thác tiền sử bệnh và sự mô tả cơn động kinh của người bệnh, bác sĩ sẽ có những định hướng cho việc chẩn đoán cận lâm sàng phù hợp nhất. Nếu là người thân của người bệnh, bạn đừng ngần ngại mà hãy chia sẻ một cách chi tiết nhất về cơn động kinh mà người bệnh đã trải qua. Điều này là rất quan trọng, vì có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được loại động kinh mà người bệnh gặp phải là gì, từ đó đưa ra chỉ định điều trị phù hợp. Bác sĩ sẽ không chẩn đoán động kinh nếu lâm sàng không có cơn. 3.2 Điện não đồ Là một công cụ cận lâm sàng đặc hiệu, được sử dụng để xác định cơn, loại cơn, vị trí ổ động kinh. Dựa vào sự thay đổi dòng điện mà điện não đồ ghi lại, bác sĩ có thể chẩn đoán người bệnh có bị động kinh hay không. Tùy thuộc vào từng thể bệnh mà có nhiều loại ghi điện não đồ khác nhau như điện não đồ chuẩn, điện não đồ video, điện não đồ liên tục 24 giờ,.. Điện não đồ rất dễ thực hiện, an toàn, không xâm lấn, có thể ghi trong cơn hoặc ngoài cơn. Điện não đồ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, hiệu quả, tiết kiệm chi phí giúp chẩn đoán bệnh động kinh. 3.3 Xét nghiệm Xét nghiệm huyết học, sinh hóa, di truyền để đánh giá các chỉ số huyết học cơ bản, sinh hóa chức năng gan, thận,… 3.4 Chẩn đoán hình ảnh Chụp cắt lớp vi tính sọ não hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não có thể được bác sĩ áp dụng trong một số trường hợp để tìm ra nguyên nhân và theo dõi trong quá trình điều trị. 4. Các cách chữa bệnh động kinh 4.1 Nguyên tắc chữa bệnh động kinh Trong trường hợp có căn nguyên như u não, máu tụ, dị dạng mạch máu não,… thì phải điều trị căn nguyên nếu có thể. Kết hợp với điều trị triệu chứng. Cần điều trị triệu chứng khi xác định được loại cơn động kinh đó là gì: cục bộ, toàn thể,… để chỉ định thuốc điều trị phù hợp với từng loại và liệu trình điều trị thích hợp, nhằm kiểm soát và cắt cơn động kinh. 4.2 Cách chữa bệnh động kinh bằng thuốc Sử dụng thuốc (điều trị nội khoa) hiện là phương pháp đang được áp dụng chủ yếu hiện nay để điều trị bệnh động kinh. Nếu liệu trình đơn trị liệu (1 loại thuốc) mà không cắt được cơn thì phải sử dụng đa trị liệu (2 hoặc 3 loại thuốc). Nếu dùng 3 loại thuốc mà vẫn không cắt được cơn, thì tức là cơn đã kháng thuốc, khi này bác sĩ cần xem xét lại chẩn đoán, có chọn sai thuốc không hay do bệnh nhân bỏ thuốc, không tuân thủ điều trị. Theo dõi diễn biến bệnh, các tác dụng phụ của thuốc nếu có để kịp thời điều chỉnh loại thuốc, liều lượng sử dụng thuốc. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, lao động và nghỉ ngơi hợp lý. Bổ sung các vitamin và yếu tố vi lượng, chế độ ăn, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch… Điều trị bệnh động kinh bằng phương pháp nội khoa (sử dụng thuốc) là biện pháp được ưu tiên áp dụng hiện nay. 4.3 Cách chữa bệnh động kinh bằng phẫu thuật Được chỉ định đối với các trường hợp cơn động kinh kháng thuốc, động kinh cục bộ ổ khu trú nhỏ, động kinh cục bộ toàn thể hóa. Ngoài ra, người bệnh cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ với bác sĩ, thực hiện điện não đồ, xét nghiệm máu, đánh giá chức năng gan, thận của người bệnh. 5. Tiên lượng đối với người bệnh động kinh Động kinh là bệnh mạn tính, người mắc bệnh động kinh nếu được phát hiện và điều trị đúng chuyên khoa hiệu quả (điều trị với bác sĩ chuyên khoa thần kinh), có thể cắt cơn thì tiên lượng rất tốt. Theo thống kê, có khoảng 60% bệnh nhân bị động kinh điều trị ban đầu hoàn toàn có thể cắt cơn. Khoảng 40% số bệnh nhân còn lại vẫn còn cơn co giật, các bác sĩ sẽ cân nhắc đưa ra biện pháp điều trị thay thế. Nếu bệnh nhân cắt được cơn từ 2,5 đến 5 năm kể từ cơn cuối cùng thì có thể ngừng thuốc. Một số bệnh nhân tái phát động kinh sau khi ngừng thuốc cần phải điều trị lại, có thể phải sử dụng thuốc suốt đời. Động kinh gây ra nhiều biến chứng trong sinh hoạt, lao động. Nếu kéo dài có thể gây tổn thương não do thiếu oxy, tắc nghẽn đường thở, mặc cảm tự ti (biến đổi tâm lý) khi mang bệnh nên người bệnh rất cần được điều trị. Đặc biệt, phụ nữ bị bệnh động kinh hoàn toàn có thể sinh em bé nếu họ được kiểm soát cơn động kinh hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc chống động kinh cần phải đặc biệt thận trọng đối với thai phụ vì có thể ảnh hưởng tới dị tật thai nhi và sức khỏe của em bé. Chính vì vậy, thai phụ cần thăm khám với bác sĩ và tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra.
thucuc
1,458
Công dụng thuốc Ibuhadi Thuốc Ibuhadi nằm trong danh mục thuốc giảm đau và kháng viêm từ nhẹ cho đến vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ. Để quá trình dùng thuốc mang tới hiệu quả tốt, người dùng cần nắm rõ thông tin sử dụng. 1. Công dụng thuốc Ibuhadi Đầu tiên, thuốc Ibuhadi có thành phần chính là Ibuprofen 400mg, thuốc được sản xuất dưới dạng bao nén, đóng gói dạng hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 1 lọ 50 viên, hộp 1 lọ 100 viên, lọ 500 viên. Thuốc được chỉ định cho những trường hợp giảm đau và kháng viêm từ nhẹ tới vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.Thuốc được chỉ định ở cả người lớn và trẻ em. 2. Liều dùng thuốc Ibuhadi Liều dùng thuốc Ibuhadi hiện được gợi ý theo cách dùng sau. Tuy nhiên, thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, bởi liều lượng dùng luôn phụ thuộc vào yếu tố độ tuổi, tình trạng sức khỏe cùng những vấn đề khác có liên quan.Người lớn: Liều uống thông thường để giảm đau: 1,2 - 1,8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ tuy liều duy trì 0,6 - 1,2 g/ngày đã có hiệu quả. Nếu cần, liều có thể tăng lên, liều tối đa khuyến cáo là 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày.Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng ibuprofen liều cao hơn so với người bị thoái hóa xương - khớp.Liều khuyến cáo giảm sốt là 200 - 400 mg, cách nhau 4 - 6 giờ/lần, cho tới tối đa là 1,2 g/ngày. Trẻ em: Liều uống thông thường để giảm đau hoặc sốt là 20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.Tối đa có thể cho 40 mg/kg/ngày để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên nếu cần. Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ cân nặng dưới 7 kg và một số nhà sản xuất gợi ý liều tối đa hàng ngày là 500 mg đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg.Một cách khác, liều gợi ý cho trẻ em là: Ðối với sốt, 5 - 10 mg/kg (phụ thuộc vào mức độ sốt) và đối với đau, 10 mg/kg; liều có thể cho cách nhau 6 - 8 giờ/lần, liều tối đa hàng ngày 40 mg/kg.Thuốc cần được dùng theo đúng hướng dẫn để đảm bảo có được kết quả tốt nhất. 3. Những lưu ý trong việc dùng thuốc Ibuhadi 3.1 Chống chỉ định của thuốc. Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Quá mẫn với aspirin hay NSAID khác.Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.Suy gan/thận nặng, hen, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, bệnh tạo keo, suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận.Đang điều trị bằng coumarin.Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên sử dụng thuốc, bởi sẽ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ. Trừ trường hợp được bác sĩ chỉ định.3.2 Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc. Tỉ lệ người dùng thuốc gặp những phản ứng phụ đến từ thuốc thường không nhiều. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp gặp tác dụng phụ như: Sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban. Để giảm thiểu tối đa những tác dụng phụ người bệnh cần lưu ý:Dùng thuốc đúng, đủ và không tự ý điều chỉnh hoặc tăng liều. Khi xảy ra những tác dụng phụ người bệnh nên nghỉ ngơi nếu cần thiết có thể nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, không sử dụng rượu bia, thuốc lá khi uống thuốc.Thông thường những tác dụng phụ sẽ hết khi kết thúc quá trình dùng thuốc vì thế người bệnh không nên quá lo lắng.3.3 Thận trọng gì khi dùng thuốc Ibuhadi. Ngoài nắm rõ những thông tin trên thì người bệnh cũng cần thận trọng sử dụng thuốc như sau:Cần thận trọng khi dùng thuốc đối với người cao tuổi.Ibuprofen có thể làm các enzym transaminase tăng lên trong máu, những biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.Ibuprofen ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.Người đang gặp các vấn đề về gan, thận không nên hoặc cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc. Bởi đối tượng này có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe khi dùng thuốc.Sau khi kết thúc đơn thuốc điều trị, người bệnh nên chủ động thăm khám để xem tiến triển của bệnh từ đó có những cách điều chỉnh thuốc và liều sao cho phù hợp với tình trạng bệnh lý.3.4 Cách bảo quản thuốc. Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến kết cấu thuốc và quá trình điều trị.Tránh xa vòng tay trẻ em, để đảm bảo an toàn nhất.Hiện nay trên thị trường Ibuhadi được bày bán tại các quầy thuốc, trung tâm y tế và bệnh viện, khi có nhu cầu mua thuốc điều trị, bệnh nhân có thể mua thuốc tại đây và xin tư vấn về cách sử dụng.Bài viết trên đây là những thông tin hữu ích được chắt lọc lại và trình bày một cách ngắn gọn về dòng thuốc Ibuhadi. Để đảm bảo sức khỏe người bệnh không nên tự ý mua thuốc về nhà điều trị khi chưa có sự thăm khám và chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ, dược sĩ. Hãy luôn tuân thủ theo hướng dẫn từ chuyên viên y tế để tránh được những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
vinmec
1,012
MERS khác với cúm thông thường như thế nào? Đã có nhiều nghiên cứu về MERS-CoV, nhưng trên thực tế, làm thế nào để so sánh loại vi-rút này với một vi-rút khác? Kể từ Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS) lần đầu tiên xuất hiện vào năm 2012, các nhà nghiên cứu đã làm việc không biết mệt mỏi để Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, cho đến tháng 5/2014, vi-rút MERS, còn được gọi là Vi-rút Corona MERS, hay MERS-CoV, đã lây nhiễm cho 538 người trên toàn thế giới, khoảng 30% trong số đó đã tử vong. Hai trường hợp nhiễm vi-rút gần đây đã được xác nhận tại Hoa Kỳ. Đã có nhiều nghiên cứu về MERS-CoV, nhưng trên thực tế, làm thế nào để so sánh loại vi-rút này với một vi-rút khác chúng ta biết rõ hơn, chẳng hạn như bệnh cúm? Cúm có thể lây nhiễm thông qua tiếp xúc thông thường (Ảnh minh họa: Internet) Cả vi-rút MERS-CoV và vi-rút cúm đều gây ra các bệnh hô hấp. Nhưng không giống như cúm, MERS-CoV là một vi-rút Corona – nó thuộc họ vi-rút Corona lớn gây nhiều bệnh ở người, từ cảm lạnh thông thường đến Hội chứng Hô hấp cấp nặng (SARS). Các vi-rút này cũng lây nhiễm trên động vật. Sự lan truyền vi-rút So với cúm, MERS không dễ lây lan từ người sang người. Trong các trường hợp được ghi nhận, những người nhiễm MERS từ một bệnh nhân khác đều là nhân viên y tế hoặc là thành viên trong gia đình đã từng chăm sóc bệnh nhân. Mặt khác, cúm có thể lây nhiễm thông qua tiếp xúc thông thường giữa người với người, chẳng hạn ngồi cạnh người có bệnh trên máy bay. Thời điểm tháng 5/2014, BS William Schaffner – giáo sư về y tế dự phòng và các bệnh truyền nhiễm tại Trung tâm y tế ĐH Vanderbilt ở Nashville, Tennessee (Mỹ), cho biết: ‘Vào lúc này, MERS-CoV không dễ lây lan, trừ những trường hợp rất đặc biệt. Điều quan trọng nhất là trong môi trường bệnh viện, nơi các nhân viên y tế tiếp xúc rất gần và trong thời gian dài với bệnh nhân’. Cúm gây ra một phổ nhiễm trùng, từ không có triệu chứng đến các triệu chứng nhẹ, trung bình hoặc rất nghiêm trọng. Theo giáo sư Schaffner, mặc dù điều này cũng đúng đối với MERS-CoV, nhưng quan sát hiện tại cho thấy khi nhiễm trùng xảy ra, nó dễ trở nên nghiêm trọng. Hầu hết những người đã được xác nhận bị nhiễm MERS-CoV có các triệu chứng giống cúm, bao gồm sốt và ho, và khó thở. Thời điểm nào dễ lây nhiễm nhất? Những người bị cúm thường có thể lây nhiễm sang người khác 1 ngày trước khi xuất hiện các triệu chứng và nhận ra họ đang bị cúm. Họ vẫn có khả năng lây nhiễm đến 7 ngày sau khi bị bệnh. Thời kỳ ủ bệnh đối với MERS có thể là 5 ngày (Ảnh minh họa: Internet) Với MERS, các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân truyền bệnh cho người khác khi người đó đang bị bệnh nghiêm trọng nhất, trong đó có viêm phổi. Thời kỳ ủ bệnh đối với cúm, hoặc thời gian cần cho vi-rút vào cơ thể và gây ra triệu chứng trung bình là 2 ngày. Thời kỳ ủ bệnh đối với MERS có thể là 5 ngày, nhưng cũng có thể kéo dài đến 14 ngày. Tỷ lệ tử vong MERS có tỷ lệ tử vong cao. Cho đến nay, 145 bệnh nhân trong tổng số 538 trường hợp được xác nhận đã tử vong. Cúm có tỷ lệ tử vong thấp hơn, nhưng nhiễm bệnh cho nhiều người hơn nên số ca tử vong nhiều hơn. GS Schaffner cho biết: ‘Tỉ lệ tử vong do cúm là 1%, trong khi vào năm 2014, những gì chúng ta biết về MERS là tỷ lệ tử vong vào khoảng 30%. Nhưng khi ảnh hưởng đến nhiều người, tỷ lệ tử vong 1% lại rất cao’. Trung bình tại Hoa Kỳ, mỗi đợt cúm có khoảng 200.000 ca nhập viện, và khoảng 36.000 người tử vong. Điều này rất khác so với những gì chúng ta biết được về MERS. Ai sẽ bị ảnh hưởng? Cúm thường trầm trọng nhất ở trẻ em và người già. Những người này có nguy cơ cao bị biến chứng. Cúm thường trầm trọng nhất ở người có sức đề kháng kém (Ảnh minh họa: Internet) Tuy nhiên, với MERS, các nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân khoảng 50 tuổi, và những người có bệnh tiềm ẩn như bệnh tiểu đường hoặc bệnh tim có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Theo Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, đã có nhiều bệnh nhân trẻ chết vì MERS. Nhóm người dễ nhiễm bệnh nhất là nhân viên y tế, với 1/5 số trường hợp được ghi nhận trên toàn thế giới mắc bệnh thuộc nhóm này. Theo Sức khỏe và Đời sống
thucuc
860
Nhóm người cần sớm thực hiện nội soi đại tràng tầm soát ung thư Các chuyên gia y tế đánh giá ung thư đại tràng là bệnh lý ung thư phổ biến, có tỷ lệ gây tử vong cao chỉ xếp sau ung thư dạ dày, ung thư gan và phổi. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm ung thư đại tràng có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị thành công bệnh lý này. Hiện nay, nội soi đại tràng được đánh giá là phương pháp chính để tầm soát và hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh lý đường tiêu hóa, trong đó có cả ung thư đại tràng. 1. Ý nghĩa của phương pháp nội soi trong tầm soát ung thư đại tràng Nội soi đại tràng là phương pháp giúp bác sĩ quan sát bên trong đại tràng hiệu quả nhất để sàng lọc ung thư đại tràng và phát hiện các polyp đại tràng. Khi nội soi, bác sĩ sẽ dùng ống nội soi dây mềm đưa vào bên trong đại tràng từ hậu môn. Ở đầu ống soi có gắn một camera nhỏ để quan sát rõ ràng bên trong niêm mạc đại tràng. Nhờ camera này mà bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương bất thường như viêm đại tràng, polyp, khối u… Khi phát hiện những bất thường này, bác sĩ có thể tiến hành cắt bỏ/ sinh thiết ngay trong lúc nội soi, sau đó tiến hành xét nghiệm nhằm xác định bản chất của tổn thương (xác định tế bào có ác tính hay không). Nội soi đại tràng là phương pháp hiệu quả trong sàng lọc ung thư 2. Điểm danh các phương pháp nội soi đại tràng phổ biến hiện nay Hiện nay, có 2 phương pháp nội soi để tầm soát ung thư đại tràng là nội soi truyền thống (không gây mê) và nội soi có gây mê. 2.1. Nội soi đại tràng truyền thống – Chi phí thấp do không có chi phí gây mê, bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo trong quá trình thực hiện. – Do người bệnh hoàn toàn tỉnh táo nên sẽ cảm thấy khó chịu, nôn ói, kích thích đường ruột khi thực hiện nội soi. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình nội soi. 2.2. Nội soi đại tràng gây mê – Do được gây mê nên người bệnh sẽ không có cảm giác khó chịu, nôn ói, kích thích đường ruột. Vì vậy, bác sĩ sẽ dễ dàng thực hiện quá trình nội soi và đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác, nhanh chóng hơn. – Giảm cảm giác lo sợ cho người được thực hiện, từ đó tránh các biến chứng trong quá trình nội soi do người bệnh hoảng loạn. Nhờ ưu điểm vượt trội mà nội soi gây mê đang được nhiều người bệnh tin chọn – Sau khi nội soi, người bệnh vẫn phải ở lại trong phòng hồi phục để bác sĩ kiểm tra và theo dõi tình trạng sức khỏe sau gây mê. – Một số trường hợp người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ do thuốc gây mê. Tuy nhiên đa phần những tác dụng phụ này sẽ tự biến mất sau thời gian ngắn. Không những vậy, trước khi gây mê, bệnh nhân cũng được bác sĩ gây mê khám để đảm bảo giảm thiểu tối đa những biến chứng nguy hiểm. 3. Khi nào cần sớm thực hiện nội soi để tầm soát ung thư đại tràng? 3.1. Cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường cảnh báo ung thư đại tràng Mọi người nên sớm thực hiện nội soi để tầm soát ung thư đại tràng  khi có các triệu chứng sau: – Cảm giác đau âm ỉ hoặc đau quặn từng cơn trong thời gian dài tại vùng bụng dưới rốn. – Xuất hiện những rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, phân có màu sẫm ,lẫn máu hoặc chất nhầy. – Cảm thấy ăn không ngon miệng, chán ăn dì kèm triệu chứng khó tiêu, đầy trướng bụng trên vùng rốn. – Sụt cân nhanh chóng và thiếu máu không rõ nguyên nhân. – Cảm thấy kiệt sức, mệt mỏi ngay cả khi đã nghỉ ngơi, đồng thời suy nhược cơ thể một cách nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân. 3.2. Nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng Đối với những nhóm người có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng, các chuyên gia cũng khuyến cáo nhóm đối tượng này nên tầm soát ung thư càng sớm càng tốt để phòng bệnh hiệu quả. Cụ thể bao gồm: – Nhòm người có tiền sử bệnh tật liên quan đến đại tràng (viêm đại tràng, polyp đại tràng, bệnh Crohn,…) hoặc có người thân trong gia đình (cha mẹ, anh chị em) đã từng mắc ung thư đại tràng. – Nhóm người mắc các hội chứng di truyền, trong đó hai hội chứng phổ biến nhất là hội chứng Lynch (ung thư đại tràng di truyền không phát sinh polyp) và đa polyp gia đình (FAP) – Người có lối sống không lành mạnh như chế độ ăn uống không khoa học, sử dụng nhiều thuốc lá, rượu bia – Nhóm người cao tuổi từ 50 tuổi trở lên. Dù vậy, đối với người khỏe mạnh, chưa có dấu hiệu bệnh cụ thể, từ 30 tuổi trở lên cũng nên thực hiên nội soi để kiểm soát và phát hiện ung thư đại tràng từ sớm. Những người có tiền sử bệnh lý liên quan đến đại tràng có nguy cơ cao mắc ung thư đại tràng 4. Những điều cần nhớ trước khi thực hiện nội soi Trước khi nội soi, mọi người nên lưu ý một số điều sau để đảm bảo có được kết quả có độ chính xác cao và quá trình nội soi suôn sẻ nhất. – Nên ăn thức ăn nhẹ, ít chất xơ, dễ tiêu hóa trong khoảng 4 ngày trước khi nội soi để giúp đại tràng sạch và dễ quan sát hơn. – Nên uống nhiều nước và tránh xa các loại nước có màu khoảng 1 ngày trước khi nội soi. – Cần dùng thuốc nhuận tràng mạnh để làm sạch đường tiêu hóa vào đêm trước khi nội soi. Từ lúc uống thuốc cho đến khi thực hiện nội soi, bệnh nhân sẽ phải nhịn ăn hoàn toàn. – Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh ngưng một số loại thuốc đang điều trị (thuốc sắt, thuốc chống đông máu, thuốc trị tiểu đường,…) trước và trong ngày nội soi Có thể thấy, nội soi đại tràng có vai trò quan trọng trong việc tầm soát ung thư đại tràng từ sớm. Vì vậy. ngay cả khi không có triệu chứng cảnh báo, mọi người cũng nên chủ động tầm soát ung thư đại tràng định kỳ để có thể theo dõi được tình trạng sức khỏe của bản thân, sớm phát hiện những dấu hiệu bất thường để điều trị bệnh hiệu quả.
thucuc
1,210
Công dụng thuốc Gemcitabine PCH 200mg Thuốc Gemcitabine PCH 200mg được chỉ định để điều trị cho người bệnh bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, bệnh nhân có khối u ở vú di căn, người bệnh ung thư bàng quang... Để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Gemcitabine PCH 200mg người bệnh có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Gemcitabine PCH 200mg là thuốc gì? Thuốc Gemcitabine PCH 200 mg có hoạt chất chính là Gemcitabine (dùng dưới dạng Gemcitabine hydroclorid) hàm lượng là 200mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm dung dịch, quy cách đóng gói hộp 1 lọ. 2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Gemcitabine PCH 200mg 2.1. Tác dụng của thuốc Gemcitabine PCH 200mg. Gemcitabine một chất chống chuyển hóa. Sau khi vào cơ thể, Gemcitabine được chuyển hóa thành Gemcitabine diphosphate và Gemcitabine triphosphat có hoạt tính. Cả hai chất này hoạt động dựa trên cơ chế của sự phối hợp Nucleotide thymidine vào chuỗi DNA làm cho quá trình tổng hợp DNA không được phát triển một cách bình thường.2.2. Chỉ định của thuốc Gemcitabine PCH 200mg. Thuốc Gemcitabine PCH 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ.Bệnh nhân mắc ung thư tụy dạng tuyến, di căn hoặc tiến triển tại chỗ.Bệnh nhân mắc ung thư tụy đề kháng với 5-FU.Tác dụng điều trị khác trong ung thư tuyến tiền liệt, buồng trứng, vú. Một số bệnh nhân có tác dụng hiệu quả trong điều trị ung thư bàng quang và thận tiến triển.2.3. Chống chỉ định với thuốc Gemcitabine PCH 200mg. Tuyệt đối bệnh nhân không được dùng thuốc Gemcitabine khi dị ứng với thành phần Gemcitabine hoặc mẫn cảm với một trong các thành phần có trong thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Gemcitabine PCH 200mg 3.1 Liều dùng của thuốc Gemcitabine PCH 200mg. Liều dùng được khuyến cáo của thuốc Gemcitabine PCH 200mg là truyền tĩnh mạch 1000mg/m2 diện tích da trong vòng 30 phút.Trong một số trường hợp có thể phối hợp cùng với thuốc Cisplatin để làm tăng hiệu quả điều trị với những phác đồ đã quy định và với 1 liều lượng thích hợp theo từng tình trạng bệnh.Thời gian sử dụng thuốc được điều chỉnh tùy thuộc vào tình trạng bệnh và mục đích của liệu trình điều trị.Có thể giảm liều dùng thuốc dựa vào đánh giá mức độ độc tính của thuốc trên bệnh nhân.3.2. Cách dùng thuốc Gemcitabine PCH 200mg. Gemcitabine PCH 200mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha truyền tĩnh mạch nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường truyền tĩnh mạch sau khi pha.Nên giữ dung dịch Gemcitabine đã pha ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C) và nên dùng trong vòng 24 giờ sau đó. Nên bỏ đi lượng thuốc nếu không sử dụng hết. Không nên giữ lạnh dung dịch đã pha vì thuốc có thể xảy ra hiện tượng kết tinh. Nên quan sát thuốc trước khi dùng cho bệnh nhân nếu có sự thay đổi về chất lượng, màu sắc. 4. Làm gì khi quá liều thuốc Gemcitabine PCH 200mg? Các triệu chứng của việc dùng quá liều thuốc Gemcitabine PCH 200mg bao gồm:Phát ban nặng.Ngứa, đau, nóng đốt ở tay hoặc chân.Chảy máu bất thường.Sốt, viêm họng hoặc các triệu chứng nhiễm trùng khác.Không có thuốc giải độc để điều trị trong trường hợp quá liều Gemcitabine. Nếu phát hiện các triệu chứng của quá liều, nên theo dõi số lượng tế bào máu của bệnh nhân. Đồng thời cần thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ triệu chứng cho bệnh nhân khi cần thiết. 5. Tác dụng dụng của thuốc Gemcitabine PCH 200mg Trên bệnh nhân đang điều trị thuốc Gemcitabine PCH 200mg, có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau: Buồn nôn và nôn, ngứa, dị ứng, nổi ban da, suy tủy, rối loạn men gan, tróc vảy ở da...Những tác dụng phụ được liệt kê trên là chưa đầy đủ, ngoài ra bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ khác. Hãy thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ khi thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc để được tư vấn và hướng dẫn. 6. Tương tác của thuốc Gemcitabine PCH 200mg Gemcitabine PCH 200mg có thể tương tác với một số thuốc khác có thể làm gây độc tính, tăng tác dụng phụ, làm giảm hoặc mất hoạt tính.Bệnh nhân cần thông báo những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang sử dụng, để được tư vấn và đưa ra lời khuyên sử dụng thuốc hiệu quả và phù hợp hơn. Một số thuốc xảy ra tương tác với thuốc Gemcitabine PCH 200mg cần lưu ý khi sử dụng đồng thời là: Bleomycin, Phenprocoumon, Warfarin, Coumarin. 7. Chú ý khi dùng thuốc Gemcitabine PCH 200mg Nên chú ý khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân bị suy tủy hoặc suy giảm chức năng của gan thận.Trong thời gian điều trị thuốc Gemcitabine PCH 200mg cần có các phương tiện xét nghiệm cận lâm sàng để thuận tiện theo dõi tình trạng của người bệnh.Gemcitabine PCH 200mg không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình điều khiển phương tiện giao thông và điều khiển thiết bị máy móc.Thuốc này không nên sử dụng trên đối tượng là bà bầu và bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ, do thuốc có thể gây tăng độc tính trên bào thai và em bé bú sữa.Thông báo cho bác sĩ biết trường hợp người bệnh đang mắc một số tình trạng bệnh như: Thủy đậu, Herpes zoster, nhiễm trùng, bệnh thận, bệnh gan nghiêm trọng.Nên giảm liều dùng hoặc ngưng dùng thuốc cho bệnh nhân nếu phát hiện các dấu hiệu độc tính của thuốc gây ra. Định kỳ kiểm tra chức năng gan và thận cho bệnh nhân như transaminase và creatinin huyết thanh.Thận trọng khi bắt đầu điều trị thuốc Gemcitabine PCH 200mg cho các bệnh nhân bị suy tủy xương.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Gemcitabine PCH 200mg nếu có bất kỳ vấn đề gì cần tư vấn thêm trong quá trình sử dụng người bệnh có thể liên hệ trực tiếp với bác sĩ kê đơn để được tư vấn.
vinmec
1,084
Sinh mổ ăn được trái cây gì? Sinh mổ ăn trái cây gì? là thắc mắc của không ít mẹ sau sinh. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số loại trái cây tốt cho mẹ sau sinh và những lưu ý khi bổ sung dưỡng chất từ trái cây.Sinh mổ ăn được trái cây gì 1. Sau sinh mổ mẹ cần dưỡng chất gì? Sau sinh mổ, cơ thể mẹ cần bổ sung dinh dưỡng để bổ sung năng lượng mất đi trong quá trình sinh đẻ cùng việc hồi phục sức khỏe sau sinh. Hơn nữa, mẹ cần dưỡng chất để cung cấp sữa cho con bú. Sau sinh mổ mẹ cần bổ sung dưỡng chất để phục hồi cơ thể 2. Một số chất dinh dưỡng mẹ cần phải bổ sung sau sinh 3. Sinh mổ ăn được trái cây gì? Một số loại quả không thể bỏ qua cho mẹ sinh mổ: Cam Cam là trái cây giàu vitamin C, chứa nhiều hàm lượng canxi. Bổ sung vitamin C giúp cơ thể người mẹ tăng sức đề kháng, khả năng phục hồi nhanh hơn. Ngoài ra, thành phần vitamin có trong quả giúp việc hấp thu sắt tốt hơn từ đó quá trình tái tạo máu cũng nhanh hơn. Cam là trái cây giàu vitamin C chứa nhiều hàm lượng canxi Đối với hàm lượng canxi có trong những quả này được chuyển hóa tới dòng sữa mẹ, giúp cơ thể con phát triển hệ cơ xương, chống suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh. Sung Trong quả sung có rất nhiều nguyên tố vi lượng và giàu vitamin (calo, kali, phốt pho, vitamin C, B…). Các thành phần trong sung có tác dụng thông huyết, lợi tiểu, chỉ thống, tiêu đàm, tiêu thủng, tiêu viêm, sát trùng, bổ huyết. Quả sung và lá non giúp lợi sữa, tăng tiết sữa cho mẹ mới sinh con. Mẹ có thể ăn sống kèm rau, hầm với xương thành canh, sắc lấy nước uống. Quả sung giúp lợi sữa, tăng tiết sữa cho mẹ mới sinh con Thanh long Thanh long là loại trái cây giàu nước và vitamin. Ăn thanh long giúp mẹ thanh nhiệt cho cơ thể, bổ sung nước giúp sữa về dồi dào. Chuối Trong chuối chứa thành phần xenlulozơ, hỗ trợ cho tiêu hóa của sản phụ sau sinh. Ăn chuối giúp cơ thể sản phụ tránh được hiện tượng táo bón, đầy hơi trong tiêu hóa. Lượng men của chuối rất tốt cho sản phụ, giúp kích thích tăng lượng sữa cho bé bú. >> Tìm hiểu: Cách trị táo bón sau sinh. Ăn chuối tốt cho hệ tiêu hóa của mẹ sau sinh mổ Đu đủ Trong đu đủ có enzim tiêu hóa protein, giúp làm giảm quá trình viêm nhiễm và làm lành nhanh vết thường sau sinh mổ. Đu đủ chín chứa nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ chống táo bón hiệu quả. Na Một quả na trung bình cung cấp 1/5 lượng vitamin C mà cơ thể cần hàng ngày. Mẹ ăn nhiều na sẽ giúp bổ máu, ngăn ngừa xuất huyết và tăng sức đề kháng. Vú sữa Vú sữa giúp cơ thể mẹ và con phát triển sức đề kháng Vitamin C từ quả vú sữa giúp cơ thể mẹ và con phát triển sức đề kháng chống lại các tác nhân truyền nhiễm. Ngoài ra, loại quả này còn chứa nhiều chất chống oxy hóa khác như quercetin, epicatechin, acid gallic. Các hợp chất này ngăn ngừa và tiêu diệt các chất độc hại ra khỏi cơ thể. 4. Những lưu ý trong bổ sung dưỡng chất từ trái cây Cần rửa sạch sẽ trái cây trước khi ăn: Hoa quả không được rửa sạch sẽ có chứa các loại ký sinh trùng, chất hóa học, chất bảo vệ thực vật gây hại cho sức khỏe của mẹ sau sinh và cho dạ dày của con. Cần rửa sạch sẽ trái cây trước khi ăn Không ăn trái cây để lạnh: Trái cây để lạnh sẽ dễ làm mẹ bị đau bụng, tiêu chảy, hoặc có thể khiến con bị lạnh bụng qua đường sữa, không tốt cho tiêu hóa của con. Không ăn nhiều trái cây có tính nóng như táo, quả lựu, vải thiều… sẽ khiến mẹ và con bị nóng. Không ăn trái cay quá chua. Trái cây chua dễ tổn thương dạ dày mẹ và con.
thucuc
746
Niềng răng invisalign cho khách hàng 20 tuổi tại 1. Định nghĩa niềng răng Invisalign Invisalign là phương pháp chỉnh nha thế hệ mới ngày càng được nhiều khách hàng lựa chọn. Niềng răng trong suốt Invisalign là phương pháp chỉnh nha mới nhất hiện nay. Đây là phương pháp niềng răng bằng khí cụ chính là những chiếc khay niềng có màu trong suốt. Đây là một trong những sáng chế của công ty Align Technology đến từ Mỹ. Tính đến thời điểm năm 2017, Invisalign đã phủ rộng khắp thế giới với hơn 9 triệu bệnh nhân đa quốc gia và có đến 80.000 nha sĩ hoàn thành xong khóa đào tạo để có thể thực hiện niềng răng trong suốt Invisalign cho người bệnh. Chỉnh nha trong suốt bằng công nghệ Invisalign sẽ sử dụng một chuỗi các loại khay niềng trong suốt bám chắc vào hàm răng. Đây là phương pháp chỉnh nha mà không cần sử dụng đến các khí cụ như mắc cài, dây cung nên khi đeo, khay niềng gần như biến mất hoàn toàn nên nhờ đó tính thẩm mỹ cũng được nâng cao. Tùy theo tình trạng của răng mà mỗi người bệnh sẽ có các thiết kế khay niềng riêng cũng như chu trình niềng răng được cá nhân hóa. Theo các chuyên gia, để có thể có một kết quả đẹp và đúng thời gian dự kiến thì người bệnh cần đeo khoảng 20 tiếng mỗi ngày, trừ thời gian ăn uống và vệ sinh. Mỗi chu trình niềng răng sẽ cần đến từ 20 – 40 khay niềng tùy theo từng bệnh nhân và cứ 2 – 3 tuần, người bệnh sẽ phải thay khay mới một lần. 2. Cách thức hoạt động của khay niềng răng invisalign Mỗi quá trình niềng răng của từng người bệnh sẽ có số lượng khay khác nhau, trung bình từ 20 – 40 khay. Các khay tương ứng với từng giai đoạn dịch chuyển của răng và đều được thiết kế cá nhân hóa dựa trên đặc điểm răng của bệnh nhân. Các bác sĩ sẽ đánh số khay theo thứ tự từ khi bắt đầu cho đến khay cuối cùng. Khay niềng răng trong suốt này sẽ được người bệnh sử dụng trung bình trong 2 – 3 tuần và có thể chuyển sang giai đoạn tiếp theo. Mỗi khay niềng sẽ giúp cho răng của người bệnh dịch chuyển khoảng 0,25mm. Do đó, người bệnh cần phải đeo khay niềng liên tục từ khi bắt đầu quá trình niềng răng cho đến khi kết thúc để răng có thể về đúng vị trí của mình. Chi phí trung bình để niềng răng Invisalign sẽ cao hơn so với các phương pháp chỉnh nha khác. Trong đó, người bệnh đã được bao gồm tiền thăm khám, chụp X-quang răng, scan răng 3D để xem trước kết quả cũng như các khay niềng. 4. Quá trình thăm khám trước khi niềng răng Chị Hương có hàm răng hô, hàm trên hơi nhô ra trước nhiều hơn. Ngoài ra, chị cũng mong muốn tìm được một phương pháp chỉnh nha mà niềng như không niềng để không tự ti khi giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp. Sau khi lắng nghe chia sẻ của chị Hương cũng như kết quả thăm khám, chị Hương hoàn toàn có thể niềng răng bằng Invisalign với quá trình niềng sẽ được cá nhân hóa theo đúng như mong muốn của chị, sao cho hàm răng sẽ đẹp nhất sau khi niềng. 5. Quy trình niềng răng trong suốt Invisalign Quá trình niềng răng trong suốt bằng khay niềng Invisalign của chị Hương sẽ thông qua 6 bước cơ bản như sau: 5.1. Bước đầu tiên là thăm khám và tư vấn miễn phí Sau đó bác sĩ sẽ tư vấn cho chị và giải đáp những câu hỏi thường gặp như: niềng invisalign bao nhiêu tiền, niềng răng có đau không, có cần lưu ý gì không, trường hợp của chị Hương sẽ mất bao lâu và chi phí là bao nhiêu,… 5.2. Lấy dấu răng và lên kế hoạch điều trị bằng cá nhân hóa Sau khi đã quyết định thực hiện niềng răng invisalign, chị Hương sẽ được bác sĩ lên kế hoạch cụ thể với phác đồ điều trị phù hợp nhất dành cho tình trạng răng của chị. Trước tiên, bác sĩ sẽ chỉ định cho chị Hương đi chụp x-quang cũng như khoang miệng. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện xây dựng hình ảnh hàm răng của chị Hương dưới định dạng 3D bằng máy 3D Itero Scan. Sau khi đã có đầy đủ thông tin và dữ liệu, bác sĩ sẽ gửi những thông tin này sang phòng thí nghiệm riêng biệt của Invisalign có trụ sở đặt tại Mỹ để lên liệu trình và sản xuất khay niềng cho chị Hương. 5.3. Biết trước kết quả sau điều trị Tại trụ sở Invisalign, các chuyên gia sẽ dựa trên số liệu của chị Hương gửi qua để tính toán tất cả lực để chỉnh răng sao cho về đúng vị trí và thời gian cần để thực hiện là bao lâu. Nhờ công nghệ Clincheck, người bệnh có thể chứng kiến cả quá trình thay đổi răng khi sử dụng niềng trong suốt thông qua một đoạn video. 5.4. Bắt đầu quá trình niềng răng invisalign với bộ khay đầu tiên Chị Hương rất vui trong ngày nhận khay đầu tiên. Với mong muốn cải thiện cho hàm răng mà không gây mất thẩm mỹ, Invisalign chính là sự lựa chọn hàng đầu cho chị Mai Hương. Trước khi đeo, bác sĩ sẽ gắn các attachment lên răng để có thể tạo lực di chuyển răng. Những chiếc attachment này cũng có màu trong suốt, vô hình rất khó nhìn thấy. 5.5. Thực hiện đeo khay thường xuyên và tái khám theo đúng lịch hẹn Để có kết quả tốt nhất, chị Hương cần phải tuân thủ việc đeo niềng thường xuyên từ 20 – 22 tiếng/ngày. Chính vì vậy, chị Hương sẽ cần phải đeo cả ngày, trừ những lúc ăn và vệ sinh răng cũng như khay niềng. Niềng răng trong suốt Invisalign sẽ không bắt buộc người bệnh cần thăm khám thường xuyên như niềng răng truyền thống. Ngoài ra, chị Hương cũng hoàn toàn có thể ăn các món ăn mà mình yêu thích chứ không cần kiêng khem gì. 5.6. Quá trình niềng răng bằng khay niềng trong suốt Invisalign chính thức kết thúc Sau khi hoàn thành niềng răng với chiếc khay cuối cùng thì cũng đồng nghĩa với việc quá trình niềng răng đã kết thúc.
thucuc
1,124
Công dụng thuốc Pharextra Pharextra là thuốc không kê đơn, được đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên. Trước khi sử dụng thuốc Pharextra, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp người bệnh hiểu rõ hơn thuốc Pharextra là thuốc gì? Chỉ định dùng khi nào? 1. Thuốc Pharextra là thuốc gì? Thuốc Pharextra có chứa các thành phần sau:Lysin hydroclorid hàm lượng 12,5mg;Vitamin B12 hàm lượng 50 mcg;Vitamin A hàm lượng 1.000 UI;Vitamin D3 hàm lượng 200 UI;Vitamin B1 hàm lượng 10mg;Calci glycerophosphat hàm lượng 12,5mg;Vitamin B2 hàm lượng 1mg;Sat sulfat hàm lượng 15mg;Vitamin B3 hàm lượng 10mg;Magnesi gluconat hàm lượng 4mg;Vitamin B6 hàm lượng 5mg.Pharextra được dùng để bổ sung hỗ trợ cho nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày, giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng của các đối tượng là trẻ em, người mới ốm dậy hoặc người già. Ngoài ra, Pharextra cũng được chỉ định trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt. 2. Chống chỉ định của thuốc Pharextra Thuốc Pharextra chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Pharextra;Người đang bị thừa vitamin A;Mắc bệnh tăng canxi máu, bệnh gan nặng, nhiễm độc vitamin D, u ác tính, loét dạ dày tiến triển, cơ địa dị ứng hoặc bệnh mô nhiễm sắt. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharextra Cách sử dụng: Thuốc Pharextra dùng qua đường uống.Liều dùng thuốc:Đối với trẻ em từ 3 – 12 tuổi: Uống 1 viên Pharextra/ lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 12 – 18 tuổi: Uống 2 viên Pharextra/ lần/ ngày x 2 lần.Đối với người lớn: Uống 1 – 2 viên/ lần x 2 lần.Lưu ý: Liều dùng Pharextra trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Pharextra cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Pharextra phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Pharextra Người bệnh cần tính toán lượng vitamin A và D khi sử dụng Pharextra đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin A và D để tránh quá liều.Thận trọng khi dùng thuốc Pharextra cho các đối tượng như: Mắc bệnh sarcoid, thiểu năng cận giáp, suy chức năng thận, sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi và viêm loét ruột kết mạn.Không nên dùng quá 5.000 IU vitamin A/ ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Pharextra Thuốc Pharextra sẽ không gây tác dụng phụ khi sử dụng theo liều đề nghị. Tuy nhiên, những phản ứng phụ của thuốc Pharextra còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm.Một vài trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện biến chứng hay tương tác gây ra hậu quả nghiêm trọng trong quá trình dùng thuốc Pharextra. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Pharextra, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. 6. Tương tác với thuốc Pharextra Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Pharextra nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Pharextra Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pharextra cho người bị suy gan, suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Pharextra có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trong trường hợp quên liều thuốc Pharextra thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pharextra đã quên và sử dụng liều mới.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pharextra, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pharextra điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
749
Dấu hiệu cho thấy bạn đã kiệt sức Lao lực trong công việc, học tập và cuộc sống là biểu hiện của hầu hết mọi người trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên, nếu như những dấu hiệu kiệt sức này không được quan tâm, cải thiện thì theo thời gian sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh về thể chất lẫn tinh thần. 1. Lao lực là gì? Lao lực là tình trạng bất thường về sức khỏe thường gặp, phổ biến nhất là với những đối tượng đang trong độ tuổi lao động từ 20 - 55. Lao lực hay kiệt sức trong công việc, cuộc sống sẽ khiến cơ thể bị mất cân bằng về nhịp sinh học, nghiêm trọng hơn đó là sức đề kháng của người bệnh đối với môi trường xung quanh cũng sẽ bị giảm sút rất nhiều.Giấc ngủ của người bệnh cũng sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến tình trạng giảm tập trung và trí nhớ, không đủ năng lượng để sống cũng như học tập, làm việc.Nguyên nhân của tình trạng con người bị kiệt sức có thể đến từ một số yếu tố như sau:Học tập, làm việc quá căng thẳng hay cường độ quá nhiều so với sức khỏe;Phụ thuộc vào những chất kích thích như cà phê, thuốc lá, trà...;Luyện tập thể dục thể thao quá sức;Nghiện game và xem phim trong thời gian dài. Lao lực hay kiệt sức trong công việc, cuộc sống sẽ khiến cơ thể bị mất cân bằng 2. Dấu hiệu kiệt sức Một số dấu hiệu kiệt sức có thể phát hiện dễ dàng đó là:Mệt mỏi đến mức không cử động được cơ bắp hay thức dậy để đi làm;Sự hoài nghi và thiếu quan tâm đến công việc đang làm;Cảm thấy bản thân là người vô dụng: Cảm giác kém cỏi, không thể thực hiện công việc hiệu quả là tình trạng phổ biến với những người bị kiệt sức. Vì vậy, những người bệnh này sẽ không đạt được năng suất và thành tích như mong muốn;Trầm cảm: Sau khi những biểu hiện như mệt mỏi, hoài nghi, cảm thấy bản thân vô dụng xảy ra thì tình trạng trầm cảm sẽ càng dễ mắc phải. Đây là những biểu hiện có mối liên quan với nhau, một số nghiên cứu đã cho thấy nếu người bệnh bị trầm cảm thì sẽ lại dễ bị kiệt sức và lao lực hơn;Ghét công việc mà mình đang làm: Những nghiên cứu chỉ ra rằng sự không hài lòng về công việc là một trong những tác dụng phụ của tình trạng kiệt sức, cùng với đó là những bệnh lý liên quan đến thể chất người bệnh và tình trạng nghỉ làm;Mọi thứ xung quanh đều trở nên tồi tệ: Nếu stress trong công việc xảy ra quá nhiều hoặc người bệnh trở nên khó chịu với những đồng nghiệp, khách hàng của mình thì lúc này kiệt sức có thể là thủ phạm.Tâm trí thường đi lang thang: Khó tập trung là một trong những biểu hiện của lao lực liên quan đến tinh thần, cùng với đó là chứng giảm trí nhớ.Khó ngủ: Một số nghiên cứu đã đưa ra mối liên hệ giữa khó ngủ, ngủ không sâu với tình trạng kiệt sức. Vì người bệnh không đảm bảo được giấc ngủ của mình nên những bệnh lý khác như tim mạch, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, đái tháo đường, bệnh lý về thận cũng dễ dàng xảy ra nếu để tình trạng này kéo dài.Những cơn đau đầu khác: Nhà tâm lý học Herbert Freudenberger đã đưa ra khái niệm kiệt sức vào năm 1974 và cho rằng đau đầu thường xuyên là một trong những dấu hiệu thể chất của tình trạng rối loạn này. Tương tự như khó ngủ, đau đầu vẫn là một triệu chứng khó để giải quyết được một cách khoa học.Đau dạ dày: Đau dạ dày và ruột cũng có thể liên quan đến lao lực, điều này kèm với căng thẳng có thể làm hệ miễn dịch của người bệnh bị suy giảm, từ đó gây nên những bệnh lý liên quan đến tiêu hóa.Uống rượu, ma túy và những hình thức giảm căng thẳng khác: Sử dụng thức ăn, đồ uống chứa cồn, ma túy để cảm thấy tốt hơn cũng được xem là một biểu hiện của kiệt sức trong công việc. Nếu lạm dụng bia rượu, ma túy cũng như béo phì vì ăn uống không kiểm soát thì có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm khác.Kiệt sức và huyết áp: Nếu huyết áp tăng thì kiệt sức do công việc cũng có thể là một nguyên nhân, đồng thời người bệnh sẽ thấy tim đập nhanh hơn, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến thận và não bộ của bệnh nhân.Khát nước và mờ mắt là biểu hiện của đái tháo đường, nguyên nhân có thể đến từ kiệt sức. Khó tập trung là một trong những biểu hiện của lao lực Lao lực và kiệt sức là những dấu hiệu cho thấy sức khỏe của người bệnh đang gặp bất thường, cần phải tìm hiểu và cải thiện ngay.com
vinmec
877
Các loại ung thư vòm hầu Hiện có nhiều loại ung thư vòm hầu khác nhau, việc nắm rõ từng loại ung thư giúp bạn hiểu rõ về mức độ nguy hiểm, hướng điều trị cũng như các bước cần làm để giúp tình trạng sức khỏe được cải thiện tốt hơn. Vậy ung thư vòm hầu là gì và các dạng ung thư phổ biến? 1. Ung thư vòm hầu là gì? Ung thư bắt đầu khi các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào ở gần như bất kỳ bộ phận nào của cơ thể cũng có thể trở thành ung thư, và có thể lan sang các khu vực khác. Ung thư vòm hầu là một loại ung thư vùng đầu cổ, bắt đầu ở hầu mũi, phần trên của họng, phía sau mũi và gần nền sọ.Vòm hầu là phần trên của họng (hầu) nằm phía sau mũi. Đó như một cái hộp khoảng 3.5cm mỗi cạnh, nằm ngay phía trên phần mềm của sàn miệng (khẩu cái mềm) và ngay phía sau mũi.Vòm hầu như một lối đi để không khí đi từ mũi đến họng (và sau đó đến phổi). 2. Các loại khối u vòm hầu Một số khối u có thể phát triển trong vòm hầu, trong đó một số lành tính (không phải ung thư), nhưng một số khác ác tính (ung thư). Điều quan trọng là nói chuyện với bác sĩ về loại khối u bạn có thể mắc. 2.1.Ung thư biểu mô vòm hầu (Nasopharyngeal carcinoma-NPC) Hầu hết các ung thư vòm hầu là NPC. Đây là loại ung thư phổ biến nhất ở vòm hầu. Ung thư biểu mô là ung thư bắt đầu trong các tế bào lót các bề mặt bên trong và bên ngoài của cơ thể (gọi là tế bào biểu mô).Có 3 loại NPC, tất cả đều bắt đầu từ biểu mô lót vòm hầu, nhưng các tế bào của mỗi loại trông khác nhau dưới kính hiển vi:Carcinoma không sừng hóa (non-keratinizing carcinoma): đây là loại NPC phổ biến nhất.Carcinoma tế bào gai sừng hóa (keratinizing squamous cell carcinoma).Carcinoma tế bào gai dạng đáy (basaloid squamous cell carcinoma).Việc điều trị là giống nhau cho tất cả các loại NPC. Các loại không sừng hóa có xu hướng đáp ứng tốt hơn với điều trị, nhưng giai đoạn ung thư (tính chất phát triển và lan rộng bao xa) thường quan trọng hơn khi đánh giá tiên lượng bệnh. Hình ảnh ung thư biểu mô vòm hầu 2.2. Các loại ung thư vòm hầu khác Các loại ung thư khác cũng có thể được tìm thấy trong vòm họng:U lympho (lymphoma): đôi khi có thể bắt đầu trong vòm hầu, là ung thư của các tế bào hệ thống miễn dịch được gọi là tế bào lympho (lymphocytes), được tìm thấy ở khắp cơ thể, bao gồm cả trong vòm hầu.Ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô bọc dạng tuyến (adenocarcinoma và adenoid cystic carcinoma): là những ung thư có thể bắt đầu ở các tuyến nước bọt phụ vòm hầu. Nhưng những loại ung thư này thường gặp nhiều hơn ở mũi (khoang mũi) hoặc miệng (khoang miệng). 2.3.Khối u vòm hầu lành tính Các khối u vòm hầu lành tính hiếm gặp hơn và có xu hướng phát triển ở trẻ em và người trẻ tuổi. Những khối u này không lan sang các bộ phận khác của cơ thể và thường không nguy hiểm đến tính mạng. Chúng bao gồm các khối u hoặc dị dạng của hệ thống mạch máu, chẳng hạn như u sợi mạch máu (angiofibromas) và u máu (hemangiomas), và khối u lành tính của tuyến nước bọt phụ. Khối u vòm họng lành tính không phải lúc nào cũng cần điều trị, và khi điều trị cũng không giống như đối với ung thư vòm họng.Hiện nay các bệnh ung thư ung thư vòm mũi họng đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Do đó, việc chủ động thực hiện tầm soát ung thư vòm họng cũng như khám sức khỏe định kỳ vốn là điều hết sức quan trọng giúp kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí điều trị cho chính bệnh nhân.Việc thăm khám trên được được khuyến khích áp dụng cho mọi đối tượng trên 30 tuổi cũng như khách hàng có nhu cầu khám định kỳ để sàng lọc ung thư và người có các triệu chứng nghi ngờ. Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội Ung thư Hoa kỳ
vinmec
756
Công dụng thuốc Iminam Iminam là thuốc kháng sinh, có thành phần chủ yếu là Imipenem và Cilastatin. Thuốc Iminam có công dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng. Để 1. Iminam là thuốc gì? Thành phần Imipenem trong thuốc là kháng sinh thuộc nhóm beta - lactam, có phổ kháng khuẩn rất rộng. Thuốc có tác dụng tương tác với một số protein gắn kết với penicillin trên màng ngoài của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Imipenem bền vững với các beta-lactamase của vi khuẩn. Cilastatin là chất ức chế dehydropeptidase I, là một enzym có trong ống thận. Cilastatin được dùng dưới dạng muối natri kết hợp với Imipenem để ngăn ngừa sự chuyển hóa qua thận thành các chất không có hoạt tính sinh học và có khả năng gây độc cho thận. Do đó Cilastatin giúp tăng nồng độ imipenem có trong nước tiểu và ngăn ngừa tác dụng gây độc cho thận. Cilastatin không có tác dụng kháng khuẩn và không ảnh hưởng đến tác dụng kháng khuẩn của imipenem. 2. Thuốc Iminam có công dụng gì? Thuốc Iminam dùng cho điều trị những nhiễm khuẩn nặng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, phụ khoa.Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, đường hô hấp dưới.Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương khớp.Nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc.Thuốc Iminam được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp mắc phải trong bệnh viện, nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn hỗn hợp.Thuốc Iminam không được sử dụng cho người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc, hoặc mẫn cảm với kháng sinh beta lactam khác. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Iminam 3.1. Cách dùng. Thuốc Iminam để tiêm truyền tĩnh mạch không được dùng để tiêm truyền trực tiếp.Pha lượng thuốc chứa trong một lọ với 100 ml dung dịch tiêm truyền, nồng độ cuối cùng không vượt quá 5 mg/ml.Tiêm truyền trong 30 - 60 phút. Cần theo dõi xem có xuất hiện co giật không.Nếu có buồn nôn, hay nôn trong khi sử dụng thuốc Iminam, cần giảm tốc độ truyền.3.2. Liều dùng. Với người lớn. Tiêm truyền tĩnh mạch:Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: liều 250mg - 500mg, cứ 6 - 8 giờ một lần (1g - 4g mỗi ngày)Nhiễm khuẩn nặng với những vi khuẩn nhạy cảm ở mức độ vừa: liều 1g, cứ 6 - 8 giờ một lần.Liều tối đa: 4g/ ngày hoặc 50 mg/kg /ngày. Tiêm truyền liều 250 - 500 mg trong 20 - 30 phút, tiêm truyền liều lg trong 40 - 60 phút.Tiêm bắp:Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: liều 500 - 750 mg, cứ 12 giờ một lần. Những nhiễm khuẩn trong ổ bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa: liều 750 mg. Tổng liều tiêm bắp không lớn hơn 1.500 mg/ ngày, cần tiêm bắp sâu trong khối cơ lớn.Với trẻ em dưới 12 tuổiĐộ an toàn và hiệu lực của thuốc imipenem chưa được xác định.Thuốc Iminam tiêm tĩnh mạch được sử dụng hiệu quả với liều 15 - 25 mg/ kg, cứ 6 giờ 1 một lần.Trong trường hợp bệnh nhân suy thận, giảm liều Iminam như sau:Độ thanh thải creatinin 30 - 70 ml/phút: 75% liều thường dùng.Độ thanh thải creatinin 20 - 30ml/phút: 50% liều thường dùng.Độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: 25% liều thường dùng.Dùng một liều Iminam bổ sung sau khi thẩm tách máu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Iminam Phản ứng tại chỗ tiêm: đau, cứng, nổi ban hồng.Tác dụng phụ của Iminam thường gặp là buồn nôn, tiêu chảy, nôn.Tác dụng phụ ít gặp: hạ huyết áp, động kinh, đánh trống ngực, viêm đại tràng màng giả, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng men gan, phosphatase kiềm và bilirubin.Khi dùng quá liều Iminam, triệu chứng gồm: tăng nhạy cảm thần kinh cơ, co giật. Cần ngưng dùng Iminam ngay lập tức, điều trị triệu chứng, áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Có thể thẩm tách máu để loại trừ thuốc ra khỏi máu. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Iminam Việc sử dụng kéo dài Iminam có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.Đối với người cao tuổi, nên dùng liều thấp hơn, vì chức năng thận bị giảm.Imipenem có thể qua nhau thai. Chỉ dùng thuốc Iminam ở phụ nữ có thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ xảy ra đối với người mẹ và thai.Imipenem bài tiết qua sữa mẹ, cần sử dụng thận trọng Iminam đối với trường hợp này. 6. Tương tác của thuốc Iminam Các kháng sinh khác nhóm beta-lactam và probenecid có thể làm tăng độc tính của Iminam.Thuốc Iminam là thuốc được dùng để điều trị những bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên khi sử dụng cần phải tuyệt đối nghe theo y lệnh và dưới sự theo dõi sát sao của bác sĩ. Nếu bạn còn thắc mắc về thông tin của thuốc Iminam, hãy liên hệ ngay cho bác sĩ.
vinmec
852
Mang thai tháng thứ 4 bị ợ hơi nhiều có sao không? Chào bác sĩ. Cho cháu hỏi mang thai tháng thứ 4 bị ợ hơi nhiều có sao không? Cháu đang mang thai bé thứ 2, bé đầu tiên không bị như vậy nên rất lo lắng. Cháu hay ợ hơi mỗi khi ăn xong, ợ nhiều lần trong ngày rất khó chịu. Xin bác sĩ tư vấn giúp cách khắc phục tình trạng này ạ? Trả lời Tình trạng ợ hơi, ợ chua nhiều trong thời gian mang thai, đặc biệt là ở tháng thứ 4 của thai kỳ không phải là trường hợp hiếm gặp. Nguyên nhân có thể là do sự thay đổi hormone trong cơ thể và chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày. Mang thai tháng thứ 4 bị ợ hơi nhiều có sao không là băn khoăn của nhiều chị em bầu bí Ngoài ra, khi mang thai vào tháng thứ 4, thai nhi đã hình thành nên gây áp lực ở bụng, khiến mẹ bầu dễ bị ợ hơi. Mang thai tháng thứ 4 bị ợ hơi nhiều có sao không? Bạn không nên lo lắng về tình trạng ợ hơi nhiều trong thời gian mang thai. Đây là điều bình thường và không gây ảnh hưởng gì tới sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe người mẹ, khiến mẹ bầu mất cảm giác ngon miệng do dịch axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản, nóng rát thực quản. Cách khắc phục tình trạng ợ hơi trong khi mang thai Để giảm triệu chứng ợ hơi, chị em bầu bí cần chú ý: Thay đổi chế độ ăn uống và nghỉ ngơi đúng cách giúp chị em hạn chế tình trạng ợ hơi khi mang thai Bạn cần theo dõi tình trạng sức khỏe và khám thai định kỳ để nắm được sự phát triển của thai nhi, xử trí sớm những dấu hiệu bất thường nếu có. XEM THÊM: >> Cách đối phó với chứng ợ nóng cuối thai kỳ >> Vì sao bị ợ hơi ợ chua nhiều sau khi ăn? >> Cách phòng ngừa và chữa trị ợ hơi, ợ chua nhiều
thucuc
374
Thận đa nang tự phát (ADPKD) được điều trị như thế nào? Thận đa nang tự phát xảy ra khi các nang chứa đầy dịch lỏng phát triển bên trong thận. Các phương pháp điều trị không thể chữa trị dứt điểm nhưng có thể làm giảm các triệu chứng bệnh. 1. Sử dụng thuốc Tolvaptan trong điều trị thận đa nang tự phát (ADPKD) Tolvaptan là biệt dược được bán dưới tên gọi là Jynarque và Samsca. Tuy nhiên, chỉ có Jynarque là có tác dụng điều trị thận đa nang tự phát (ADPKD). Thuốc có tác dụng duy trì chức năng thận khi nó chuyển biến xấu đi nhanh chóng. Trong thời gian sử dụng thuốc, bạn sẽ được theo dõi chức năng gan thông qua các xét nghiệm máu. Thời gian đầu khi mới sử dụng thuốc, bạn cần xét nghiệm thường xuyên. Sau đó thì xét nghiệm khoảng 3 tháng/lần.Các tác dụng phụ khác từ tolvaptan bao gồm:Khát nướcĐi tiểu nhiều lần. Số lượng nước tiểu lớn trong mỗi lần đi tiểu. Thức dậy vào ban đêm để đi tiểu Một trong những tác dụng phụ của thuốc Tolvaptan là đi tiểu nhiều lần trong ngày 2. Điều trị huyết áp ở người mắc bệnh thận đa nang tự phát (ADPKD) Huyết áp cao là một triệu chứng phổ biến xuất hiện trong giai đoạn đầu của bệnh thận đa nang tự phát (ADPKD). Huyết áp tăng cao làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và các khối u nang ở thận phát triển nhanh hơn. Do đó, người mắc ADPKD cần điều trị huyết áp sớm.Các loại thuốc điều trị huyết áp phổ biến nhất được sử dụng cho người bị thận đa nang tự phát (ADPKD) là thuốc ức chế men chuyển ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin-2 (ARB).Thay đổi lối sống theo hướng tích cực cũng có tác dụng giúp người bệnh giữ huyết áp ở mức khỏe mạnh. Nó được thực hiện bằng cách:Chế độ ăn ít muối. Hạn chế các thực phẩm chứa caffeine. Tập thể dục thường xuyên. Bỏ thuốc lá Bệnh nhân huyết áp cao khi bị bệnh thận đa nang tự phát nên hạn chế ăn muối 3. Thuốc giảm đau cho người mắc bệnh thận đa nang tự phát (ADPKD) Đau đớn cùng với huyết áp cao là những triệu chứng thường gặp nhất ở người mắc bệnh thận đa nang tự phát (ADPKD). Tùy thuộc vào nguyên nhân và vị trí cơn đau, mà có thể sử dụng các loại thuốc sau:Acetaminophen: Thuốc acetaminophen được sử dụng để điều trị các cơn đau ngắn hạn. Thuốc an toàn cho những người mắc các bệnh lý thận.Opioids: Khi acetaminophen không đạt hiệu quả giảm đau, thuốc giảm đau opioid có thể được sử dụng thay thế. Tramadol (Ultram) thường được kê đơn cho người mắc bệnh thận đa nang tự phát.Thuốc chống động kinh: Những loại thuốc này, còn được gọi là thuốc chống co giật, giúp làm dịu cơn đau mãn tính do tổn thương dây thần kinh. Ví dụ như gabapentin (Neurontin) và pregabalin (Lyrica).Thuốc chống trầm cảm: Một số loại thuốc điều trị trầm cảm cũng có tác dụng làm dịu các cơn đau mãn tính.Nói chung, những người mắc các bệnh lý về thận nên tránh các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen và naproxen. Vì những loại thuốc này có thể gây tổn thương thận và giảm tác dụng của thuốc điều trị huyết áp. Thuốc Acetaminophen giúp giảm đau cho bệnh nhân thận đa nang tự phát 4. Thuốc kháng sinh trong điều trị thận đa nang tự phát (ADPKD) Thuốc kháng sinh điều trị một số bệnh nhiễm trùng thường xảy ra với bệnh thận đa nang tự phát (ADPKD). Trong đó, các bệnh lý thường gặp nhất là:Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTIs): ADPKD dễ gây nhiễm trùng đường tiết niệu trên với các triệu chứng là sốt và đau ở bên hông.Nhiễm trùng thận: ADPKD cũng làm tăng nguy cơ mắc một loại nhiễm trùng thận được gọi là viêm thận bể thận cấp tính. Đó là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, giống như nhiễm trùng đường tiết niệu, nó gây sốt và đau bên hông. Ngoài ra, bản thân các u nang cũng có thể bị nhiễm trùng.Thuốc kháng sinh giúp chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng này, giúp loại bỏ cơn đau mà chúng gây ra đối với cơ thể bạn. Khị bị nhiễm trùng đường tiết niệu, người bệnh cần dùng thuốc kháng sinh 5. Điều trị sỏi thận ở người mắc bệnh thận đa nang tự phát (ADPKD) Khoảng 25% những người bị thận đa nang tự phát (ADPKD) cũng bị sỏi thận. Một số người mắc sỏi thận không xuất hiện triệu chứng, trong khi những người khác có biểu hiện cực kỳ đau đớn. Nó cần được đào thải ra khỏi cơ thể để ngăn ngừa các thương tổn thận lâu dài.Trong trường hợp may mắn, các viên sỏi với kích thích nhỏ có thể ra ngoài khi đi tiểu. Bạn có thể thực hiện một số cách dưới đây để thúc đẩy quá trình thải sỏi:Uống nhiều chất lỏng. Uống thuốc chẹn alpha (các loại thuốc giúp thải sỏi)Không ăn muối hoặc thức ăn mặn. Một số phương pháp điều trị tích cực hơn được áp dụng đối với sỏi thận kích thước lớn như:Liệu pháp sóng xung kích sử dụng sóng năng lượng để phá vỡ viên sỏi thành những mảnh nhỏ để thải bỏ qua đường nước tiểu. Phẫu thuật giúp gắp sỏi ra hoặc phá vỡ viên sỏi 6. Phẫu thuật trong điều trị thận đa nang tự phát (ADPKD) Khi thuốc không hiệu quả trong việc kiểm soát cơn đau hoặc khi bệnh đã tiến triển nặng, bạn và bác sĩ có thể thảo luận về các lựa chọn phẫu thuật. Chúng có thể bao gồm:Chọc hút nang: Dẫn lưu u nang bằng kim là lựa chọn phẫu thuật ít xâm lấn nhất, nhưng không có tác dụng giảm đau lâu dài. Khoảng 1/3 người mắc ADPKD được chọc hút nang không bị đau trong thời gian 18 tháng.Mở thông nang: Là phương pháp phẫu thuật nhằm dẫn lưu nang thận. Nó giúp giảm đau kéo dài hơn so với chọc hút nang, nhưng vẫn không phải là giải pháp giảm đau lâu dài.Cắt bỏ thận: Khi thận đa nang tự phát chuyển sang giai đoạn nặng, phẫu thuật cắt bỏ thận có thể được chỉ định.Cấy ghép thận: Cắt bỏ và ghép thận là một lựa chọn trong trường hợp thận bị suy. Phải mất một thời gian để sắp xếp. Bạn cần được đánh giá bởi đội ngũ y tế tại một trung tâm cấy ghép. Nếu được chấp thuận, bạn sẽ được thêm vào danh sách chờ ghép tạng quốc gia. Cắt bỏ thận được chỉ định trong trường hợp người bệnh mắc bệnh thận ở giai đoạn muộn 7. Lọc máu trong điều trị thận đa nang tự phát (ADPKD) Lọc máu cũng là một lựa chọn cho bệnh suy thận. Trong quá trình lọc máu, bạn sẽ được kết nối với một máy làm sạch các chất thải từ máu. Khi bắt đầu điều trị bằng lọc máu, bạn sẽ cần chúng trong suốt phần còn lại của cuộc đời, trừ khi được cấy ghép thận.com
vinmec
1,223
Liệu phẫu thuật nâng ngực có nguy hiểm không? Không ít chị em phụ nữ khao khát mình sở hữu vòng một nóng bỏng, hấp dẫn. Để thỏa mãn khát khao này, nhiều người đã lựa chọn phẫu thuật nâng ngực. Vậy thực chất phẫu thuật nâng ngực có nguy hiểm không, cần chú ý điều gì, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu về những vấn đề này. 1. Phẫu thuật nâng ngực là như thế nào, có tác dụng gì? 1.1. Như thế nào là phẫu thuật nâng ngực? Phẫu thuật nâng ngực là hình thức đặt các vật liệu độn vào ngực nhằm mục đích tái tạo, tăng kích thước hoặc tạo hình vú. Hiện nay có 3 dạng phẫu thuật nâng ngực chính là: - Độn túi có vỏ bằng silicon bên trong chứa đầy nước muối vô trùng. Ngoài ra cũng sẽ có trường hợp nước muối được bơm trong quá trình cấy ghép. - Độn túi gel silicon có vỏ bằng silicon bên trong chứa gel. - Độn hỗn hợp bên trong chứa dầu đậu nành, sợi polypropylene hoặc một vài loại chất khác. 1.2. Tác dụng của phẫu thuật nâng ngực là gì? Bằng cách thực hiện phẫu thuật nâng ngực, người phụ nữ sẽ được: - Cải thiện hình dạng ngực nếu ngực quá nhỏ hoặc hai bên ngực bị lệch về kích thước. - Thu nhỏ kích thước vòng một sau khi mang thai. - Tái tạo hình dạng vú sau phẫu thuật cắt bỏ vú vì một lý do nào đó. - Tăng sự tự tin. 2. Ai nên/không nên phẫu thuật nâng ngực? Mặc dù phẫu thuật nâng ngực mang lại nhiều tác dụng như đã nói ở trên nhưng không phải ai cũng có thể thực hiện được thủ thuật này. Đối tượng chỉ định/chống chỉ định với phẫu thuật nâng ngực gồm: - Chỉ định + Người trên 18 tuổi có nhu cầu cải tạo vòng một. + Người có vòng một khiếm khuyết do một sự tác động bên ngoài nào đó hoặc xuất phát từ yếu tố bẩm sinh. + Đã từng phẫu thuật nâng ngực nhưng bị lỗi, bị hỏng. + Đã sinh con được hơn 1 năm. - Chống chỉ định + Đang trong kỳ kinh hoặc thai kỳ. + Mới phẫu thuật hoặc mới sinh con chưa đầy 1 năm. + Không ổn định về thần kinh. + Mắc các bệnh lý mạn tính như: tim mạch, rối loạn đông máu,... 3. Liệu nâng ngực có nguy hiểm không? 3.1. Nâng ngực nguy hiểm hay không? Phẫu thuật nâng ngực là thủ thuật thẩm mỹ nên như các phương pháp khác nó cũng có tính hai mặt. Đây chính là lý do khiến cho nhiều người băn khoăn nâng ngực có nguy hiểm không. Thực tế thì đại đa số các trường hợp nâng ngực đều đạt được hiệu quả tương đối tốt khi nó được thực hiện tại địa chỉ y tế uy tín đáp ứng đầy đủ yếu tố về nhân sự, kỹ thuật thực hiện và chất liệu túi độn. Khi những điều trên không xảy ra, phẫu thuật nâng ngực sẽ khiến chị em phụ nữ đứng trước hàng loạt rủi ro vì biến chứng: - Mô ngực bị biến dạng Khi quá trình nâng ngực không được diễn ra an toàn, đúng quy trình, vòng một sẽ có hiện tượng tích tụ máu bầm, chảy máu, nhiễm trùng,... Những điều này sẽ khiến cho vùng ngực đã được phẫu thuật bị biến dạng. - Ảnh hưởng đến tuyến sữa Một số trường hợp thực hiện phẫu thuật nâng ngực gây tác động trực tiếp đến tuyến sữa nên sau thẩm mỹ, chị em phụ nữ không còn khả năng cho con bú, thiên chức làm mẹ vì thế bị ảnh hưởng. - Núm vú bị hoại tử Với trường hợp này thì câu trả lời nâng ngực có nguy hiểm không đã rất rõ ràng. Biến chứng hoại tử núm vú thường xuất hiện sau thủ thuật 1 - 2 ngày. Nó chính là kết quả của tổn thương xảy ra khi phẫu thuật qua đường quầng vú. - Co thắt bao xơ Có khoảng 3 - 5.5% nữ giới phẫu thuật nâng ngực gặp biến chứng này và vào thời điểm 6 tháng - 1 năm sau khi tiến hành thủ thuật. Sự co thắt bao xơ sẽ khiến cho ngực bị đau, cứng, méo mó, không có được hình dáng tự nhiên. 3.2. Làm cách nào để tránh gặp nguy hiểm vì nâng ngực? Lo lắng nâng ngực có nguy hiểm không là dễ hiểu nhưng không phải mọi trường hợp thực hiện phẫu thuật làm đẹp ngực đều sẽ gặp những biến chứng như đã nói đến ở trên. Hầu hết các trường hợp gặp phải biến chứng do phẫu thuật nâng ngực là do: - Tay nghề, trình độ chuyên môn của bác sĩ phẫu thuật non yếu, chưa thành thạo, xử lý tình huống còn kém. - Chất lượng túi độn kém. - Sử dụng hệ thống thiết bị y tế phục vụ phẫu thuật không đảm bảo điều kiện vô khuẩn. - Chăm sóc hậu phẫu không tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nói tóm lại, mấu chốt của việc phẫu thuật nâng ngực có nguy hiểm không phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố kể trên. Do đó, muốn tránh gặp phải rủi ro thì tìm hiểu kỹ lưỡng để lựa chọn được địa chỉ uy tín làm đẹp uy tín là điều rất quan trọng. Bên cạnh đó, sau khi đã phẫu thuật xong, chị em phụ nữ cần làm đúng dặn dò của bác sĩ và nhớ: - Kiêng các loại thực phẩm dễ tạo điều kiện cho vết thương để lại sẹo xấu trong vòng 1 tháng. - Trong tối thiểu 1 tháng cần đảm bảo tuyệt đối việc quấn đai ngực và mặc áo định hình. Tốt nhất nên mặc trong 2 - 3 tháng để dáng ngực được ổn định rồi chuyển sang mặc áo ngực không gọng. Nếu sau khi phẫu thuật nâng ngực có các biểu hiện sau cần đến gặp bác sĩ ngay: - Vết mổ bị bầm tím, sưng đau suốt thời gian dài. - Chảy máu, mưng mủ hoặc nhiễm trùng vết mổ. - Bị lộ túi độn ngực. Mong rằng với những chia sẻ trên đây, chị em phụ nữ sẽ hiểu hơn về nâng ngực thẩm mỹ và biết cách để vừa làm đẹp vừa đảm bảo an toàn cho chính mình.
medlatec
1,056
Cách chăm sóc "cô bé" sau khi quan hệ - 6 điều cần lưu ý Cách chăm sóc “cô bé” sau khi quan hệ có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vùng kín của chị em phụ nữ. Nếu thực hiện không tốt có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, các bệnh lý phụ khoa. Hãy tạo cho cả hai thói quen vệ sinh sau mỗi cuộc yêu để luôn cảm thấy sạch sẽ, thoải mái hơn. 1. Cách chăm sóc “cô bé” sau khi quan hệ Cô bé sau khi quan hệ thường có nhiều dịch nhầy và tinh trùng khiến bạn khó chịu, vậy vệ sinh như thế nào? 1.1. Rửa tay đầu tiên trước khi vệ sinh “cô bé” Vệ sinh là việc đầu tiên bạn cần làm, đây là cách đơn giản để loại bỏ vi khuẩn khi bạn chạm vào bộ phận sinh dục của mình hay bạn tình. Rửa tay sạch bằng nước và xà phòng là cần thiết để tránh lây lan vi khuẩn sang các bộ phận khác của cơ thể hoặc lây nhiễm vào "cô bé" khi vệ sinh. 1.2. Đi vệ sinh sau khi quan hệ Phụ nữ có nguy cơ viêm nhiễm niệu đạo cao hơn so với nam giới do đường niệu đạo ngắn, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập gây bệnh. Hoạt động tình dục là con đường dễ gây nhiễm khuẩn nhất, cách đơn giản để loại bỏ là đi tiểu trong vòng 30 phút sau khi quan hệ. 1.3. Uống nước sau khi quan hệ Sau khi quan hệ, bạn bị ra nhiều mồ hôi, hãy bù nước nhanh chóng cho cơ thể bằng một ly nước. Ngoài ra, uống nước giúp thúc đẩy việc đi vệ sinh tốt hơn, từ đó giúp loại bỏ vi khuẩn vùng kín tránh nhiễm trùng. Ngoài ra, bạn cũng có thể uống nước trước khi quan hệ để cơ thể vận hành một cách trơn tru hơn. 1.4. Vệ sinh vùng kín và cơ thể Sau khi quan hệ, bạn có thể vệ sinh vùng kín và toàn cơ thể ngay hoặc chỉ cần nhẹ nhàng vệ sinh vùng kín với nước và lau thật khô. Cách vệ sinh là dùng nước ấm rửa âm hộ và hậu môn từ trước ra sau, sau đó dùng khăn sạch lau khô. Để rửa sạch tinh trùng sau khi quan hệ, có thể dùng thêm dung dịch vệ sinh hoặc xà bông dịu nhẹ kết hợp. Tuy nhiên, những bạn có làn da nhạy cảm hoặc sau khi quan hệ mạnh bạo, "cô bé" bị tổn thương, đau rát thì nên tránh dùng chất tẩy rửa và ma sát mạnh khi vệ sinh. 1.5. Mặc quần áo thoải mái Hơi nóng và mồ hôi sau quan hệ tình dục là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn và nấm men phát triển mạnh, do vậy sau khi vệ sinh cơ thể và cô bé, hãy làm khô hoàn toàn. Sau đó, mặc nội y hoặc quần áo thoáng khí, rộng rãi là lựa chọn phù hợp cho cả hai. Nếu muốn, bạn có thể không mặc đồ để cả hai ngủ thoải mái hơn. 1.6. Vệ sinh sạch sẽ đồ chơi tình dục Sau khi dùng đồ chơi tình dục, những vật này không chỉ có dịch nhầy mà còn chứa nhiều vi khuẩn, nấm hoặc virus. Nếu không vệ sinh sạch sẽ, đây sẽ là vật gây lây lan các bệnh nhiễm trùng và STD. Sau mỗi lần sử dụng, ngoài vệ sinh cô bé thì đừng quên làm sạch đồ chơi tình dục đúng cách theo hướng dẫn sử dụng. Tùy từng loại mà có thể cần vệ sinh bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng kháng khuẩn hay nước sôi. Mặc dù thực hiện đầy đủ các bước vệ sinh cô bé sau khi quan hệ, bạn có thể vẫn bị nhiễm trùng do lây lan từ bạn tình hoặc nguyên nhân khác. Do đó, nếu có các triệu chứng bất thường như ngứa rát vùng kín, có dịch trắng, dày từ âm đạo, dịch âm đạo có mùi hôi,... thì nên đi khám phụ khoa. Duy trì thói quen khám phụ khoa định kỳ 6 tháng - 1 năm/ lần là cần thiết để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe bất thường, kịp thời khám và điều trị. 2. Những sai lầm khi vệ sinh “cô bé” sau quan hệ Thói quen vệ sinh cô bé sau khi quan hệ là rất tốt, giúp phòng ngừa nhiễm trùng và tạo sự thoải mái cho cả hai. Tuy nhiên, bạn có thể mắc phải những hành động vệ sinh quá mức sau làm tổn thương vùng kín và vô tình khiến vi khuẩn dễ xâm nhập gây bệnh hơn. 2.1. Thụt rửa bên trong âm đạo Nhiều bạn nữ nghĩ rằng, khi vệ sinh cần làm sạch cả bên ngoài và bên trong âm đạo bằng nước và dung dịch vệ sinh. Do vậy, nhiều bạn dùng tay thụt rửa sâu bên trong âm đạo, việc này ngược lại sẽ làm mất cân bằng môi trường tự nhiên, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Bên trong âm đạo sẽ tự tiết dịch để làm sạch và đẩy dịch ra ngoài, do vậy kể cả sau khi quan hệ và vệ sinh hàng ngày, bạn chỉ cần rửa sạch bên ngoài âm hộ chứ không cần thụt rửa sâu bên trong. 2.2. Dùng sản phẩm làm sạch quá mạnh Cô bé sau khi quan hệ trở nên nhạy cảm, dễ bị tổn thương và nhiễm trùng hơn bình thường. Ngoài việc thụt rửa, bạn cũng cần tránh dùng khăn lau chà xát mạnh hoặc dùng sản phẩm tẩy rửa mạnh. Những chất có tính tẩy rửa mạnh có thể khiến da cô bé bị kích ứng nặng, nhất là những bạn có làn da nhạy cảm. Hãy sử dụng dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, có độ p H phù hợp bạn vẫn sử dụng hàng ngày để vệ sinh cô bé sau khi quan hệ. Nếu có triệu chứng bỏng rát, ngứa bất thường sau khi vệ sinh thì cần dừng sử dụng ngay lập tức và đi khám để kiểm tra. Vệ sinh “cô bé”sau khi quan hệ là bước quan trọng để giữ gìn sức khỏe vùng kín, phòng tránh những bệnh lây qua đường tình dục nguy hiểm. Không chỉ bạn gái mà bạn nam cũng cần vệ sinh dương vật sau quan hệ, do vậy hãy cùng người ấy dành thời gian cùng vệ sinh, tắm rửa sau những giây phút ngọt ngào.
medlatec
1,086
Viêm phổi thùy là loại viêm phổi gì? Viêm phổi thùy là một bệnh nhiễm trùng cấp tính, chủ yếu do vi khuẩn (80-90% trường hợp) gây ra. Bệnh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai nhưng chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em, người già và những người có hệ miễn dịch yếu. 1. Viêm phổi thùy là loại viêm phổi gì? Viêm phổi thùy là một loại viêm phổi ảnh hưởng cụ thể đến một số thùy của một hoặc cả hai phổi. Giống như các loại viêm phổi khác, viêm phổi thùy có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và người già. Tuy nhiên, viêm phổi thùy thường gặp nhiều hơn ở người trưởng thành trẻ tuổi. 2. Nguyên nhân gây ra viêm phổi thùy? Có nhiều loại viêm phổi khác nhau, được sắp xếp thành bốn loại dựa trên nguyên nhân: vi khuẩn, virus, mycoplasma và các loại khác. Viêm phổi thùy là bệnh viêm phổi do vi khuẩn. Có một số loại vi khuẩn có thể gây viêm phổi nhưng, loại phổ biến nhất là Streptococcus pneumoniae. 3. Sự khác biệt chính giữa viêm phổi thùy và viêm phổi do vi khuẩn khác Sự khác biệt chính giữa viêm phổi thùy và viêm phổi do vi khuẩn khác như viêm phế quản phổi là: Ở viêm phổi thùy, vi khuẩn đã ảnh hưởng đến các thùy cụ thể. Với viêm phế quản phổi, phổi bị ảnh hưởng trong các mảng xung quanh tiểu phế quản hoặc phế quản, không giới hạn ở các thùy cụ thể mà ảnh hưởng đến phổi nói chung. 4. Những triệu chứng nhận biết của viêm phổi thùy Viêm phổi thùy có các triệu chứng giống như hầu hết các bệnh viêm phổi do vi khuẩn khác. Nếu mắc phải viêm phổi thùy, bạn có thể bị sốt, ớn lạnh, ho có đờm, đau ngực khi thở, mệt mỏi, khó thở, nôn, buồn nôn, tiêu chảy và đổ mồ hôi. Nếu bạn trên 65 tuổi, bạn cũng có thể bị nhiệt độ cơ thể thấp hơn bình thường và thậm chí có thể bị nhầm lẫn hoặc thay đổi nhận thức về tinh thần. Ở hầu hết các trường hợp bệnh, không phải ai cũng trải qua tất cả các triệu chứng này. Một số có thể bị sốt cao nhưng không buồn nôn hoặc tiêu chảy nhiều, trong khi những người khác có thể ngược lại. Bất cứ khi nào bạn cảm thấy khó thở, đặc biệt nếu bạn trên 65 tuổi và thấy mình thở khò khè, không thể thở được, bạn nên đi khám bác sĩ. Nếu bạn bị đau ngực, sốt và ho dai dẳng kèm theo đờm, hãy cân nhắc đến phòng cấp cứu. Một lần nữa, ở những bệnh nhân lớn tuổi mắc bệnh mãn tính hoặc hệ thống miễn dịch yếu, bất kỳ dạng viêm phổi nào cũng có thể đe dọa tính mạng. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường không có bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào. Trong một số trường hợp, bé có thể nôn mửa, sốt và ho, mệt mỏi hoặc bồn chồn, khó ăn hoặc khó thở. Trẻ cần được chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy những triệu chứng này. Trong trường hợp da, móng tay và môi có màu hơi xanh hoặc sẫm, đó là dấu hiệu rõ ràng cho thấy bệnh nhân không nhận đủ oxy và cần hỗ trợ y tế ngay lập tức. 5. Viêm phổi thùy được chẩn đoán như thế nào? Bác sĩ chẩn đoán viêm phổi thùy bằng cách xem xét các triệu chứng và tiền sử sức khỏe của người bệnh. Cận lâm sàng chẩn đoán viêm phổi thùy có thể thực hiện: xét nghiệm tế bào máu, chỉ số viêm (CRP, Procalcitonin,... ) xét nghiệm đờm tìm nguyên nhân gây bệnh, chụp X-quang phổi hoặc CT phổi. 6. Điều trị viêm phổi thùy Viêm phổi thùy được điều trị bằng kháng sinh. Giải pháp này cải thiện các triệu chứng và tăng tốc độ phục hồi của bệnh nhân. Bên cạnh đó, người bệnh cần nghỉ ngơi, uống nhiều nước và thực hiện một chế độ ăn uống tốt để cung cấp cho cơ thể năng lượng cần thiết giúp chống lại nhiễm trùng. Ngoài ra, uống một số loại thuốc ho và thuốc giảm đau cũng có thể hữu ích nếu có sự chỉ định từ bác sĩ. Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể cần điều trị bằng oxy hoặc nhập viện. Bất kỳ loại viêm phổi nào đều có những biến chứng nguy hiểm, trong trường hợp đó, bệnh nhân có thể cần phẫu thuật hoặc điều trị tiên tiến khác. 7. Biến chứng của viêm phổi thùy là gì? Viêm phổi có thể nghiêm trọng và thậm chí gây tử vong, trong đó, viêm phổi thùy là loại nghiêm trọng nhất. Bệnh phát triển khi một hoặc nhiều trong số năm thùy trong phổi bị tắc nghẽn hoàn toàn do nhiễm trùng. Khi điều này xảy ra, mô phổi của bạn không thể vận chuyển oxy và các loại khí khác vào và ra khỏi máu. Các biến chứng nghiêm trọng có thể phát triển như: xơ phổi, phá hủy nhu mô phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi, viêm màng não... 8. Khi nào cần đi khám bác sĩ nếu bạn nghĩ mình bị viêm phổi? Khó có thể phân biệt sự khác biệt giữa bất kỳ loại cảm lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp nào và viêm phổi thùy trong giai đoạn đầu. Nhiều bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có thể gây ho khan và bắt đầu khỏi sau 2 đến 3 tuần. Nếu cơn ho của bạn kéo dài hơn hoặc trở nên trầm trọng hơn trong thời gian đó ngay cả khi đã dùng thuốc, bạn nên đi khám bác sĩ. Nếu người thân của bạn lớn tuổi và có bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh viêm phổi thùy, bạn nên đưa họ đến bác sĩ càng sớm càng tốt. Đặc biệt nếu họ có hệ thống miễn dịch suy yếu, vừa trải qua phẫu thuật hoặc đã từng mắc các bệnh nghiêm trọng về hô hấp. Vì nếu bị viêm phổi thùy, họ cần bắt đầu dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ càng sớm càng tốt. 9. Cách phòng ngừa viêm phổi thùy bằng vắc-xin Có một số cách để bảo vệ bạn khỏi bệnh viêm phổi. Đầu tiên, bạn nên tiêm ngừa cúm hàng năm. Cúm thường dẫn đến viêm phổi, vì vậy việc tiêm ngừa có thể giúp bạn tránh được cả bệnh này và viêm phổi. Thứ hai, bạn nên tiêm ngừa phế cầu khuẩn. Vắc xin này ngăn ngừa các loại viêm phổi do vi khuẩn thông thường nên sẽ giúp bạn tránh được bệnh viêm phổi thùy. Các bác sĩ khuyến nghị rằng bất kỳ ai trên 65 tuổi, dưới 5 tuổi hoặc những người có hệ thống miễn dịch yếu nên tiêm vắc-xin này. Đây là vắc-xin trọn đời, vì vậy bạn chỉ cần tiêm một lần.
medlatec
1,181
Phòng khám có khám bệnh tiểu đường không? 1. Bệnh tiểu đường cần được chẩn đoán và điều trị sớm Tiểu đường hay đái tháo đường là một loại bệnh về nội tiết do rối loạn chuyển hóa chất đường trong máu, khiến cho lượng đường trong máu luôn ở mức cao. Bệnh có 2 dạng là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Đây là một trong số các căn bệnh phổ biến hiện nay, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Bệnh phát triển một cách thầm lặng, đến khi có biểu hiện ra bên ngoài thường bệnh đã nặng. Nếu không được điều trị kịp thời, tiểu đường sẽ dễ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Thậm chí phải đoạn chi (cắt bỏ tay, chân) hoặc gây tử vong. Vì vậy, mỗi người cần chú ý theo dõi sức khỏe bản thân, nếu có biểu hiện nghi ngờ liên quan đến tiểu đường cần thăm khám sớm. Bên cạnh đó cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. Đồng thời thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để hỗ trợ điều trị và phòng tránh bệnh hiệu quả. Thiết bị tiên tiến và dịch vụ đẳng cấp giúp điều trị tiểu đường hiệu quả 3. Thiết bị tiên tiến và dịch vụ đẳng cấp giúp điều trị tiểu đường hiệu quả  – Các chính sách hỗ trợ và chính sách bảo hiểm đúng quy định giúp người bệnh giảm thiểu chi phí.
thucuc
261
Những thông tin chi tiết về xét nghiệm men gan Theo thống kê, những bệnh có liên quan đến gan như: xơ gan, áp xe gan, ung thư gan,… đang nằm ở top đầu những bệnh có nguy cơ gây tử vong cao. Vì thế xét nghiệm men gan định kỳ là phương pháp cần thiết để tầm soát ung thư gan một cách kịp thời. 1. Những bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở gan Gan là bộ phận không thể thiếu trong cơ thể con người. Đây cũng là cơ quan giữ nhiều chức năng quan trọng. Hiện nay tỷ lệ người mắc những bệnh liên quan đến gan ở nước ta chưa có dấu hiệu dừng lại. Dưới đây là một số bệnh lý không nên bỏ qua: Xơ gan Theo thống kê, tỉ lệ mắc xơ gan ở nam giới cao hơn gấp nhiều lần so với nữ giới. Bởi nam giới thường có thói quen sử dụng rượu bia thường xuyên, hoặc hút thuốc lá trong thời gian dài có nguy cơ mắc các bệnh về gan cao. Đây là loại bệnh thường gặp, khi phát hiện có khả năng tử vong cao, vì xơ gan đã phát triển trên nền của các bệnh nhân đã bị tổn thương gan từ trước. Đây là một bệnh lý ác tính ở gan, đa phần bệnh không xác định rõ nguyên nhân, tuy nhiên 1 số trường hợp được xác định nguyên nhân là do viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, xơ gan do rượu, xơ gan do di truyền, gan nhiễm mỡ,… Áp xe gan Áp xe gan là tình trạng các tổ chức tế bào gan bị phá hủy gây mưng mủ do nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng tạo thành ổ áp xe. Những bệnh nhân đã từng có tiền sử về bệnh liên quan đến gan đều có thể bị áp xe. Ung thư gan Ung thư gan là bệnh phát triển nhanh chóng, không thể kiểm soát được của một số các khối u bất thường ở trong gan. Các khối u bất thường sẽ xâm lấn nhanh và thay thế chức năng của các tế bào gan bình thường khác. 2. Những trường hợp nào nên xét nghiệm men gan? Các xét nghiệm men gan được thực hiện thường quy trong kiểm tra sức khỏe cá nhân đặc biệt là đối với những người có nguy cơ cao như tiền sử sử dụng rượu, bia, những bệnh nhân đã mắc các bệnh về gan trước đó. Việc xét nghiệm nằm trong chỉ định của các bác sĩ chuyên môn. Dưới đây là những trường hợp nên làm xét nghiệm men gan. Bệnh nhân mắc viêm gan siêu vi C, viêm gan siêu vi B, xơ gan là những bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư gan rất cao, nên thường xuyên thăm khám và xét nghiệm men gan để điều trị kịp thời. Bệnh nhân bị ứ đọng quá nhiều chất béo ở mô gan mà không phải do rượu bia gây ra hoặc những người sử dụng rượu, bia quá nhiều. Đối tượng có nguy cơ cao này thường có độ tuổi từ 20 đến 80 tuổi. Bệnh nhân có tiền sử gia đình bị các bệnh về gan, hay bị các bệnh khác nhưng có ảnh hưởng đến gan,… 3. Các chỉ số men gan Khi tiến hành xét nghiệm men gan, các bác sĩ thường căn cứ vào các chỉ số như: AST, ALT, GGT, ALP. Nếu những chỉ số trên vượt mức bình thường thì rất có thể gan của bạn đang có những dấu hiệu tổn thương. Chỉ số AST là tên viết tắt của cụm từ Aspartate Transaminase, trong gan chỉ số này có nồng độ bình thường là < 40 UI/L. Trong trường hợp chỉ số này lớn hơn 40 UI/L thì rất có thể gan của bạn đang đang suy yếu. GGT (Gamma-glutamyltransferase) có chỉ số ổn định là 20 - 40UI/L. Nếu các chỉ số này vượt ngưỡng cho phép, chứng tỏ rằng gan có thể bị tổn thương. Chỉ số ALT là tên viết tắt của cụm từ Alanine Transaminase, cũng tương tự như AST, khi chỉ số ALT cao hơn mức bình thường là 40 UI/L chứng tỏ gan đang có những biểu hiện bất thường. Xét nghiệm AFP ( Alpha- fetoprotein) là tế bào protein do các tế bào ung thư gan sản xuất. Ngoài ra, AFP còn có trong các loại ung thư tế bào mầm, giai đoạn viêm gan nặng hoặc trong thai kỳ. Một người bình thường có AFP < 10 ng/ m L. Còn giá trị để chẩn đoán ung thư gan khi AFP tăng > 200- 400 ng/m L. Trong giai đoạn bệnh nhân đã mắc ung thư thì xét nghiệm AFP giúp theo dõi quá trình diễn biến của bệnh cũng như kiểm tra khả năng ảnh hưởng đến các cơ quan khác của tế bào ung thư. 4. Vai trò của xét nghiệm men gan Các bệnh lý nguy hiểm về gan ở giai đoạn sớm được phát hiện có thể chữa khỏi triệt để bằng các phương pháp như: điều trị nội khoa bằng các thuốc giảm men gan, thuốc kháng virus trong trường hợp tăng men gan do virus viêm gan B hoặc C,… Nếu để bệnh tiến triển đến giai đoạn sau rất khó điều trị, chi phí điều trị khá tốn kém, bệnh thường có khả năng tái phát hoặc quá chỉ định điều trị. Bởi vậy mà việc xét nghiệm men gan là vô cùng cần thiết bởi những lý do sau: Xét nghiệm men gan giúp theo dõi sức khỏe định kỳ của lá gan, đồng thời đánh giá được mức độ tổn thương của gan. Ngoài ra kỹ thuật trên còn có tác dụng phòng ngừa ung thư gan. Theo dõi độ hiệu quả trong quá trình điều trị những bệnh lý về gan. Trung tâm Xét nghiệm của Bệnh viện đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và chứng nhận CAP - chứng nhận dành cho các phòng xét nghiệm đạt chuẩn trên thế giới do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp, qua đó đảm bảo kết quả chính xác và nhanh chóng cho mọi xét nghiệm chẩn đoán.
medlatec
1,028
Bỏ túi những mẹo giúp khắc phục chứng ù tai khó chịu Ù tai là tình trạng một hoặc cả hai bên tai xuất hiện tiếng “ù ù”, khiến người bị luôn trong trạng thái khó chịu, đồng thời, ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt hàng ngày. Nếu ở mức độ nhẹ, chúng ta có thể áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình trạng. 1. Mẹo khắc phục chứng ù tai Để làm thuyên giảm sự khó chịu và bất tiện do ù tai, bạn có thể tham khảo và áp dụng một số mẹo sau. Hạn chế tiếp xúc tiếng ồn Tiếng ồn, đặc biệt là những âm thanh lớn sẽ khiến tình trạng ù tai trở nên nghiêm trọng. Do đó, hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn là giải pháp giúp khắc phục chứng ù tai hiệu quả. Theo đó, nếu làm việc trong môi trường ồn ào thì bạn có thể dùng bịt tai để bảo vệ đôi tai của mình. Ngoài ra, cứ mỗi 15 - 20 phút thì đi ra nơi yên tĩnh một lần. Trường hợp muốn đeo tai nghe thì lưu ý, để âm lượng nhỏ và không nghe quá 60 phút. Sử dụng tiếng ồn trắng Tiếng ồn trắng ở đây là những âm thanh “lành mạnh”, mang đến sự thư giãn và dễ chịu cho người nghe. Chẳng hạn như băng ghi âm tiếng nước chảy, tiếng mưa rơi, tiếng sóng biển,… hoặc các bản hòa tấu, nhạc không lời. Khi bị ù tai, bạn có thể sử dụng những tiếng ồn trắng này để lấn át tiếng “ù ù” khó chịu trong tai. Chú trọng chế độ dinh dưỡng Những người gặp vấn đề về thính giác như khả năng nghe kém, thường xuyên ù tai thì nên bổ sung nhiều vitamin D, Omega-3, axit folic và một số chất chống oxy hóa. Những chất này có nhiều trong cá, các loại đậu, bông cải xanh và rau bó xôi. Do đó, đừng quên tăng cường các loại thực phẩm này trong chế độ ăn hàng ngày để vừa phòng chống, vừa trị ù tai hiệu quả. Nghiệm pháp “tiếng trống trời” Nói dễ hiểu, nghiệm pháp “tiếng trống trời” là một hình thức xoa bóp để kích thích thính giác. Từ đó, cải thiện chứng ù tai cũng như gia tăng khả năng nghe. Cách thực hiện như sau: Úp 2 lòng bàn tay lên vành tai và ống tai sao cho các ngón tay hướng về phía sau đầu, ôm sát vùng chẩm. Lần lượt gõ các ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út vào vùng chẩm để tai có thể nghe thấy âm thanh gõ này. Liên tục gõ 60 cái rồi dừng. Ép lòng bàn tay lên vành tai và ống tai thật mạnh rồi buông ra. Lúc này, bạn có thể nghe thấy tiếng “rắc” vang lên. Thực hiện 9 lần. Nghiệm pháp “tiếng trống trời” sẽ mang lại hiệu quả cao nếu thực hiện đúng cách như trên. Và kiên trì tập mỗi ngày 3 lần, mỗi lần tập thực hiện lặp đi lặp lại 3 lần. Tập thể dục thể thao Nhiều người thắc mắc không biết việc luyện tập thể dục thể thao có giúp cải thiện chứng ù tai hay không? Câu trả lời là có. Bởi một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, cộng với việc thường xuyên luyện tập thể dục thể thao sẽ giúp quá trình tuần hoàn, lưu thông máu tốt hơn. Nhờ đó, gia tăng sức đề kháng, phòng chống bệnh tật và cải thiện sức khỏe. Vì vậy, khi tai bị ù, song song với các biện pháp nói trên, bạn có thể thực hiện các bài tập nhẹ nhàng như thiền, yoga hoặc đi bộ, đạp xe, bơi lội,… Tập đúng cách với tần suất hợp lý sẽ làm thuyên giảm triệu chứng ù tai. Sử dụng nhật ký hoạt động Nhật ký hoạt động ở đây sẽ ghi chép cụ thể tình trạng ù tai, đặc biệt là tác động của những yếu tố làm mức độ ù thêm nghiêm trọng. Chẳng hạn như: Tâm trạng căng thẳng, lo âu, mất ngủ. Rượu bia, cà phê, thuốc lá. Thực phẩm chứa nhiều muối, đường, chất béo,… Và việc cần làm là theo dõi nhật ký và cố gắng tránh xa những tác nhân làm chứng ù tai thêm tồi tệ. Bằng cách này, bạn có thể cải thiện được tình hình. Vệ sinh tai đúng cách Thường xuyên vệ sinh tai bằng cách dùng miếng vải hoặc chiếc khăn mềm lau sạch vùng ngoài tai, đặc biệt là vành tai. Sau đó dùng thuốc nhỏ tai nhỏ vài giọt vào trong tai để làm mềm ráy tai. Cuối cùng, dùng ống tiêm để rửa lại tai với nước sạch hoặc nước muối sinh lý. 2. Ù tai - khi nào cần đi khám? Tình trạng ù tai có thể khác nhau ở mỗi người. Có người bị ngắt quãng, lúc bị lúc không; nhưng cũng có có người bị liên tục và dai dẳng. Bên cạnh đó, cường độ và âm thanh nghe được trong tai cũng không giống nhau. Nếu nhẹ thì nghe như tiếng ve râm ran, tiếng gió thổi vi vu,… Nhưng nặng hơn thì sẽ cảm giác như tiếng động cơ máy bay, tiếng đoàn người hành quân,… Vậy ù tai khi nào thì cần đi khám? Theo đó, trường hợp ai bị ù kéo dài, dai dẳng, kèm theo đó là đau đầu, chóng mặt, chảy dịch và nổi mụn nước bất thường ở tai, bạn nên đến bệnh viện kiểm tra. Bởi đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nghiêm trọng nào đó, có thể kể đến như: Nhiễm trùng tai, bệnh xốp xơ tai. U dây thần kinh thính giác, ung thư vòm họng. Xơ cứng mạch máu, dị dạng mạch máu. Bệnh rối loạn chức năng khớp thái dương hàm. Chấn thương đầu cổ, u vùng đầu cổ, thoái hóa cột sống cổ. Các bệnh cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường, thiểu năng giáp, thiếu máu mạn. Trong những trường hợp nghi ngờ ù tai do các bệnh lý về não và mạch máu, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh chụp CT hoặc MRI và làm các xét nghiệm cần thiết. Nhìn chung, nếu tình trạng nghiêm trọng thì nhất thiết phải đến bệnh viện.
medlatec
1,048
Có thể xét nghiệm tiểu đường tại nhà không và lưu ý cần biết Tiểu đường là bệnh lý nguy hiểm đang ngày càng phổ biến hiện nay, gây ra nhiều biến chứng cho sức khỏe, ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng cuộc sống. Phát hiện sớm tiểu đường là cách tốt nhất để kiểm soát và ngăn ngừa biến chứng do bệnh gây ra. Nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh nhưng chưa có điều kiện tới bệnh viện, bạn có thể lựa chọn xét nghiệm tiểu đường ngay tại nhà (ngoại trừ tiểu đường thai kỳ). 1. Những ai nên xét nghiệm tiểu đường tại nhà? Xét nghiệm tiểu đường tại nhà cho kết quả nhanh chóng, tiện lợi, phù hợp với nhiều đối tượng không tiện đi khám bệnh viện. Các trường hợp sau bạn nên xét nghiệm tiểu đường tại nhà vì nguy cơ mắc bệnh cao: Người mắc các bệnh tim mạch, huyết áp, có kết quả xét nghiệm máu với nồng độ chất béo trung tính cao. Người thân trong gia đình từng mắc bệnh tiểu đường. Phụ nữ mang thai có triệu chứng tiểu đường thai kỳ hoặc mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Người béo phì, thừa cân, có chế độ ăn nhiều chất đường bột. Người bị căng thẳng thần kinh, ít vận động, hút thuốc lá kéo dài. Người có triệu chứng tiểu đường như: Thường xuyên mệt mỏi, khát nước, tầm nhìn giảm, luôn có cảm giác đói và thèm ăn, tiểu tiện nhiều hơn bình thường. Hầu hết bệnh nhân mắc tiểu đường type 1 mới có triệu chứng sớm và rầm rộ có thể nhận biết, còn tiểu đường type 2 thường diễn tiến thầm lặng. Ngoài ra, nếu để ý thấy thời gian lành vết thương hoặc phục hồi sau nhiễm trùng chậm đến rất chậm thì cũng cần xét nghiệm tiểu đường tại nhà phát hiện sớm tiểu đường nếu có. 2. Xét nghiệm tiểu đường tại nhà như thế nào? 2.1. Sử dụng các thiết bị y tế cá nhân Hiện nay, người bệnh có thể dễ dàng mua thiết bị, vật tư y tế cá nhân để xét nghiệm tiểu đường tại nhà, được bán tại nhiều hiệu thuốc, cửa hàng trên toàn quốc. Các thiết bị này sẽ thực hiện xét nghiệm tiểu đường nhanh chóng, dễ dàng, hướng dẫn cụ thể từng bước. Các loại xét nghiệm tiểu đường tại nhà Có các loại xét nghiệm tiểu đường tại nhà chính là: Máy đo đường huyết cá nhân Thiết bị này sử dụng đơn giản như sau: Rửa sạch tay với xà phòng, lau khô, nếu vội bạn cũng nên dùng bông gòn thấm cồn để chà xát làm sạch ngón tay cần lấy máu tránh nhiễm trùng. Lắp kim lấy máu vào ống bút rồi đặt que thử vào máu. Dùng kim lấy máu ở đầu ngón tay, lưu ý bóp nhẹ để đẩy lượng máu nhỏ ra. Một lưu ý nhỏ là để kết quả chính xác, bạn nên nhỏ giọt máu ngay vào đầu que thử. Máy có thể xét nghiệm tiểu đường tại nhà tại bất cứ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên các thời điểm khác nhau thì đường huyết cũng khác nhau nên có thể đánh giá không chính xác bạn có đang mắc bệnh hay không. Nếu kết quả kiểm tra lặp lại đều đưa ra chỉ số đường huyết từ 200 mg/d L trở lên thì bạn có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường. Để kiểm tra chính xác nhất nên tới bệnh viện chuyên khoa thăm khám. Xét nghiệm Hb A1C kiểm tra đường huyết tại nhà Xét nghiệm Hb A1C là xét nghiệm quen thuộc trong kiểm tra đường huyết, hiện nay đã được ứng dụng phổ biến cho bệnh nhân tự kiểm tra tại nhà. Bạn cũng có thể dễ dàng mua được thiết bị xét nghiệm này tại hiệu thuốc hay các cửa hàng vật tư y tế. Cách sử dụng để đo đường huyết với máy xét nghiệm Hb A1C cũng tương tự như máy đo đường huyết cá nhân. Tuy nhiên, máy không thể phân tích kết quả chính xác khi chỉ dựa trên máu nguyên chất của bạn mà cần trộn với dung dịch đệm. Để sử dụng dung dịch đệm chính xác, hãy đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện theo. Nồng độ tiểu đường đo được có sai số của phương pháp đo, ngoài ra cũng thay đổi theo các thời điểm trong ngày. Nếu kết quả đo Hb A1C tại nhà nhiều lần đều trên 6.5% thì nguy cơ cao bạn đã mắc bệnh Hb A1C, thấp hơn từ 5.7% thì có thể đang trong giai đoạn tiền tiểu đường. Lưu ý để kết quả xét nghiệm tiểu đường chính xác Mặc dù các thiết bị xét nghiệm tiểu đường tại nhà có sai số khá thấp nhưng kết quả xét nghiệm vẫn có thể sai số lớn do nhiều yếu tố gây ra như: thời điểm xét nghiệm, thao tác lấy máu, sử dụng que thử,… Dưới đây là 1 số lưu ý để bạn có thể xét nghiệm tiểu đường tại nhà chính xác, phản ánh đúng tình trạng sức khỏe của bản thân: Tạo thói quen đo tiểu đường định kỳ Hiệp hội tiểu đường Mỹ cho biết, 4 thời điểm tốt nhất để theo dõi đường huyết là: Trước khi đi ngủ: bình thường từ 6 - 8 mmol/l. Sau khi ăn từ 1 - 2 giờ: Bình thường khoảng 10 mmol/l. Trước khi ăn: Bình thường khoảng 4 - 7 mmol/l. Sáng sớm khi vừa thức dậy: bình thường khoảng 5 - 7 mmol/l. Ngoài ra, không nên thử đo tiểu đường nhiều lần trong ngày mà nên đo định kỳ một thời điểm nhất định, khi đó kết quả theo dõi sẽ chính xác và khách quan. Bảo quản và sử dụng que thử đúng cách Cần bảo quản đúng cách lọ que thử, hạn chế tiếp xúc không khí tốt đa. Khi lấy que thử ra nên sử dụng luôn, tránh dùng tay bẻ gãy hoặc làm bẩn que. Lấy máu luân phiên ở các đầu ngón tay Thay vì chỉ tập trung vào 1 ngón tay, bạn nên lấy máu luân phiên ở nhiều ngón tay, vừa cho kết quả chính xác vừa tránh ảnh hưởng quá mức đến ngón tay lấy do mất nhiều máu.
medlatec
1,046
Hoàng Thống Phong - Giải pháp chuyên biệt cho người bệnh Gút Ngày nay, tỷ lệ người bị bệnh gout ở Việt Nam đang có xu hướng tăng lên, chiếm từ 2 – 4% trong số các bệnh về khớp và đứng thứ 4 trong 15 bệnh khớp hay gặp. Hoàng Thống Phong là sản phẩm có thành phần từ thảo dược đầu tiên và duy nhất trên thị trường được nghiên cứu, chứng minh tại Bệnh viện trung ương Quân đội 108 về khả năng hỗ trợ điều trị bệnh gout, giảm axit uric máu. Sản phẩm đã có uy tín 15 năm trên thị trường. 1. Công dụng của Hoàng Thống Phong Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) Hoàng Thống Phong giúp giảm axit uric, giảm các triệu chứng đau do gout, đồng thời tăng cường chức năng gan thận và ngăn ngừa sự tái phát các cơn đau. Sản phẩm có chứa các thành phần từ thảo dược thiên nhiên như trạch tả, nhọ nồi, ba kích, hạ khô thảo, thổ phục linh, nhàu, hoàng bá nên an toàn với sức khỏe, kể cả khi sử dụng lâu dài.Rất nhiều người thắc mắc không biết Hoàng Thống Phong có tốt không? Trả lời cho băn khoăn này, một sản phẩm tốt cần đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí hiệu quả, an toàn, đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng. 2. Hoàng Thống Phong chứa thành phần nào? Thành phần có trong sản phẩm Hoàng Thống Phong có nguồn gốc từ tự nhiên, được chia thành 3 nhóm tác dụng như sau:Trạch tả có tác dụng lợi tiểu, tăng cường đào thải axit uric và một số chất độc hại qua nước tiểu. Ngoài ra, Trạch tả còn có tác dụng giảm đau khớp và cải thiện chức năng gan, thận.Ba kích, Nhàu, Thổ phục linh giúp trừ phong thấp, mạnh gân xương, chống viêm, cải thiện các cơn đau do gút. Ngoài ra, nhàu và thổ phục linh cũng có tác dụng giảm axit uric máu hiệu quả.Nhọ nồi, Hạ khô thảo, Hoàng bá đều là những thảo dược có tác dụng tiêu viêm, thanh nhiệt, giải độc và được phối hợp trong nhiều bài thuốc hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp.Có thể thấy, thành phần thảo dược của Hoàng Thống Phong giúp cải thiện axit uric máu về mức ổn định, từ đó kiểm soát và phòng ngừa các cơn đau gút tái phát hiệu quả. Ngoài ra, Hoàng Thống Phong còn giúp giảm đau nhức khớp trong cơn gút cấp, bảo vệ khớp, hỗ trợ ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp, suy thận... 3. Hoàng Thống Phong đã được nghiên cứu lâm sàng chứng minh hiệu quả Hiệu quả hỗ trợ cải thiện bệnh gút của Hoàng Thống Phong đã được chứng minh trên lâm sàng tại nhiều bệnh viện lớn. Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả của Hoàng Thống Phong trong phòng và hỗ trợ điều trị bệnh gút” thực hiện tại Bệnh viện TWQĐ 108 đã cho kết quả rất tích cực. Cụ thể như sau:88,9% người bệnh gút sau 6 tháng sử dụng Hoàng Thống Phong có nồng độ axit uric máu ở trong ngưỡng ổn định.96,4% người bệnh gút sử dụng Hoàng Thống Phong hết đau khớp sau 3-4 ngày và trong vòng 6 tháng không có cơn gút cấp tái phát.Trong cả quá trình tham gia nghiên cứu, không có trường hợp nào gặp phải tác dụng phụ trên gan, thận và cơ quan tạo máu.Kết quả nghiên cứu Hoàng Thống Phong đã được đăng trong Tạp chí Y dược lâm sàng 108 - Tập 5 - Số 5/2010, giúp người bệnh yên tâm về hiệu quả và độ an toàn của sản phẩm. 4. Ai nên sử dụng Hoàng Thống Phong TPBVSK Hoàng Thống Phong sử dụng phù hợp cho người mắc bị bệnh gout cấp, gout mạn, acid uric máu cao. 5. Cách sử dụng Hoàng Thống Phong Sản phẩm Hoàng Thống Phong được bào chế dưới dạng viên nang nên người sử dụng dùng bằng đường uống. Liều lượng cụ thể như sau:Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 viên. Sau khi có kết quả uống duy trì ngày 2 lần, mỗi lần 3 viên.Sử dụng sản phẩm trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.Nên sử dụng sản phẩm liên tục theo đợt từ 3 - 6 tháng. Cần lưu ý: Hoàng Thống Phong không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Trước khi sử dụng, bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để nâng cao hiệu quả, hỗ trợ điều trị bệnh tốt nhất.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về thành phần, cách sử dụng và hiệu quả mà viên uống Hoàng Thống Phong đem lại. Để có hiệu quả điều trị bệnh gút tốt nhất, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến của người có chuyên môn trước khi sử dụng.* Sản phẩm hiện có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Video liên quan:(GPQC: 02384/2019/ATTP-XNQC) Hoàng Thống Phong - Giúp phòng ngừa, hỗ trợ điều trị bệnh gút hiệu quả, an toàn
vinmec
879
Điểm danh các triệu chứng điển hình khi nhiễm Adenovirus Adenovirus là một trong những loại virus gây bệnh viêm đường hô hấp phổ biến ở người, đặc biệt là nhóm trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngoài gây bệnh đường hô hấp, Adenovirus còn có thể gây viêm ở nhiều cơ quan khác như viêm dạ dày, viêm ruột, viêm kết mạc,... Người bệnh cần được khám và điều trị sớm, nếu không có thể phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. 1. Nhiễm adenovirus gây bệnh gì? Adenovirus thực tế gồm hơn 90 loại virus khác nhau, được xếp cùng nhóm do có đặc điểm tương đối giống nhau. Loại virus này được phát hiện đầu tiên từ năm 1953, bên trong chứa DNA chuỗi kép với đường kính khoảng từ 70 - 80 nm. Adenovirus được chia thành 2 nhóm chính, trong đó 1 nhóm gây bệnh ở chim và nhóm còn lại gây bệnh ở động vật có vú, trong đó có con người. Loại virus này có khả năng tồn tại khá lâu ngoài môi trường tự nhiên, khoảng 30 ngày ở nhiệt độ phòng, nhiều tháng nếu ở 4 độ C. Đã ghi nhận virus Adeno có thể sống nhiều năm trong môi trường đông đá, nhiệt độ khoảng -200 độ C. Ngược lại, môi trường nhiệt độ cao, nước sôi, tia cực tím hoặc cloramin có thể dễ dàng tiêu diệt được Adenovirus. Do vậy đây là phương pháp được dùng để tiệt trùng vật dụng có thể lây lan Adenovirus. Con người có thể bị nhiễm Adenovirus khi tiếp xúc gần với người bệnh mang virus hoặc chạm vào vật dụng, bề mặt mà chúng tồn tại. Con đường lây lan dễ nhất là qua giọt bắn hô hấp, khi người bệnh nhiễm Adenovirus ho, hắt hơi khiến virus bắn ra ngoài, phân tán ngoài không khí và lây lan cho mọi người. Ngoài ra, Adenovirus cũng có thể phân tán qua phân của người bệnh bị tiêu chảy. Như vậy, Adenovirus có khả năng tồn tại trong thời gian dài ngoài môi trường, con đường lây nhiễm đa dạng nên nguy cơ lây nhiễm rất cao. Tùy vào tình trạng miễn dịch mà người bị nhiễm Adenovirus có thể không có triệu chứng nào đặc biệt hoặc gặp bệnh lý hô hấp, nội tạng nghiêm trọng. Đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, bệnh nhân ghép gan, ghép thận, ghép tủy hoặc miễn dịch suy yếu khi nhiễm Adenovirus thường bị tổn thương chồng chéo nhiều cơ quan. Do vậy, nếu can thiệp chậm trễ, bệnh nhân có thể tử vong do những biến chứng mà Adenovirus gây ra. 2. Triệu chứng điển hình khi nhiễm Adenovirus Triệu chứng khi nhiễm Adenovirus ở mỗi người có thể khác nhau tùy vào khả năng miễn dịch và tình trạng sức khỏe hiện tại. Nguy hiểm nhất là trẻ sơ sinh, người vừa ghép nội tạng, người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch có thể cùng lúc xuất hiện nhiều triệu chứng lâm sàng chồng chéo. Các triệu chứng đặc trưng cho tổn thương hô hấp và nội tạng do Adenovirus bao gồm: 2.1. Viêm họng cấp Bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, triệu chứng bao gồm: sưng họng, đau đầu, sốt, chảy dịch mũi, ho,... Vi khuẩn dễ phân tán ngoài không khí qua giọt bắn hô hấp từ người bệnh nên trẻ nhiễm bệnh dễ lây lan sang các trẻ khác. Triệu chứng bệnh thường kéo dài từ 7 - 14 ngày, nhiều trường hợp triệu chứng nặng gây nguy hiểm cho trẻ. 2.2. Viêm đường hô hấp cấp Triệu chứng tương tự như viêm đường hô hấp cấp do virus hay vi khuẩn khác như: sưng họng, đau họng, sưng đau hạch cổ, sốt cao có thể lên đến 39 độ C. Triệu chứng bệnh diễn biến khá nhanh trong khoảng 3 - 4 ngày, cả trẻ em và người lớn đều có thể mắc bệnh. 2.3. Viêm họng kết mạc Viêm họng kết mạc do Adenovirus thường đi kèm với triệu chứng viêm kết mạc kết hợp như: mắt đỏ, chảy nhiều dịch trong,... Bệnh thường gặp nhất vào mùa hè khi vi khuẩn lan qua không khí hoặc lây bệnh qua nguồn nước ở hồ bơi. 2.4. Viêm phổi Viêm phổi là một trong những bệnh nặng do Adenovirus gây ra ở trẻ nhỏ, triệu chứng đột ngột nguy hiểm như: sốt cao, ho, tổn thương ở phổi gây ảnh hưởng đến hô hấp hoặc di chứng nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong. Có đến 8 - 10% trẻ mắc bệnh tử vong do biến chứng của viêm phổi do Adenovirus không được điều trị kịp thời. 2.5. Viêm dạ dày, ruột Một số type Adenovirus có thể gây viêm dạ dày, viêm ruột cấp tính. Người bệnh sẽ có triệu chứng cấp tính gồm: đi ngoài ra nước kéo dài nhiều ngày, sốt, buồn nôn, nôn mửa, các dấu hiệu viêm kết mạc và viêm đường hô hấp. Trong trường hợp này, Adenovirus tồn tại trong phân người bệnh và lây lan ra cộng đồng. 2.6. Bệnh lý khác Adenovirus có thể là nguyên nhân gây viêm bàng quang ở trẻ em, gây đi tiểu ra máu thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ trai. Ngoài ra ở niệu đạo và tử vong phụ nữ, Adenovirus tồn tại và có thể lây truyền qua đường tình dục. Không phải tất cả trường hợp nhiễm Adenovirus đều gây bệnh, nhiều người không có biểu hiện triệu chứng gì nhưng vẫn có thể lây lan virus cho cộng đồng. 3. Hướng dẫn cách phòng tránh lây nhiễm Adenovirus Hiện nay, Adenovirus cũng như các loại virus khác chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Do đó, việc phòng bệnh rất quan trọng. Để hạn chế sự lây lan của virus này, tất cả mọi người cần ghi nhớ và thực hiện tốt các việc sau: Trong sinh hoạt hàng ngày cần dùng nguồn nước sạch, đảm bảo đã được khử trùng. Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh dùng chung đồ dùng cá nhân như khăn mặt, bàn chải đánh răng, quần áo,... Giữ cho không gian ở luôn sạch sẽ, thoáng mát. Khi chăm sóc bệnh nhân nhiễm Adenovirus cần chú ý: Sát trùng các đồ dùng cá nhân của bệnh nhân khi mắc bệnh. Đeo khẩu trang để tránh lây nhiễm virus. Không sử dụng chung bát, thìa, cốc, chén,... với bệnh nhân khi đang mắc bệnh. Cụ thể như sau: 1. Test nhanh Adenovirus/Rotavirus Ag: (phát hiện đồng thời và phân biệt kháng nguyên Adeno virus type 40/41 và Rotavirus nhóm A - dùng để chẩn đoán căn nguyên adenovirus gây bệnh đường tiêu hóa) - Thời gian trả kết quả: Sau 60 phút kể từ khi nhận mẫu tại labo; - Mẫu bệnh phẩm: Mẫu phân; - Giá dịch vụ: 239. 000 VND 2. Adeno Virus Realtime - PCR: (phát hiện DNA của Adeno virus trong mẫu bệnh phẩm - dùng để chẩn đoán bệnh đường hô hấp do Adeno virus) - Thời gian trả kết quả: + Nhận mẫu tại Trung tâm Xét nghiệm trước 11h trả kết quả trước 16h cùng ngày. + Nhận mẫu từ 11h-16h tại Trung tâm Xét nghiệm trả kết quả trước 22h cùng ngày. + Nhận mẫu sau 16h trả kết quả theo khung giờ trước 11h. - Mẫu bệnh phẩm: Dịch tỵ hầu/ họng. - Giá dịch vụ: 1.100.000 VNĐ. - Địa điểm phục vụ: Tại Hệ thống bệnh viện/Phòng khám và dịch vụ lấy mẫu tại nhà tại khu vực Hà Nội.
medlatec
1,235
Cứu nguy sản phụ bị giảm tiểu cầu bẩm sinh, đón bé chào đời bình an 1. Giảm tiểu cầu nghiêm trọng và nỗi bất an ở lần sinh nở thứ hai Theo các bác sĩ chuyên khoa, tình trạng giảm tiểu cầu ở phụ nữ mang thai thường xuất hiện trong giai đoạn 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ. Giảm tiểu cầu ở phụ nữ mang thai trở thành nỗi lo thường trực của các mẹ bầu bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình vượt cạn, gây mất máu nhiều, nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Ngoài ra, tình trạng giảm tiểu cầu ở các mẹ còn có thể dẫn tới tiền sản giật và hội chứng HELLP (một rối loạn về gan và máu có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời). Chính vì vậy, việc theo dõi sức khỏe thai kỳ một cách sát sao, chặt chẽ khi bị giảm tiểu cầu đóng vai trò rất quan trọng. Mức tiểu cầu trong máu giảm thấp khiến sản phụ có nguy cơ cao bị băng huyết trong suốt cuộc đẻ và sau khi sinh, đặc biệt nguy hiểm tới tính mạng Đó cũng chính là những nỗi lo của mẹ bầu Nguyễn Thị Hồng Khuyên khi cả lần một và lần hai mang thai, chị đều phải đối mặt với tình trạng này. Lần mang thai thứ hai trở nên khó khăn hơn khi tiểu cầu giảm nghiêm trọng, dưới 70.000 con/mm3 ở tuần thai thứ 39. 2. Thành công giúp thai phụ bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng đón “công chúa nhỏ” chào đời viên mãn Ngày 4/9/2020, thai phụ Nguyễn Thị Hồng Khuyên có dấu hiệu chuyển dạ và nhập viện tiến hành đẻ mổ ở tuần thứ 39. Với tiền sử giảm tiểu cầu bẩm sinh từ lần mang thai đầu tiên tới nay, các bác sĩ chuyên khoa đã tiến hành làm các xét nghiệm cần thiết cho mẹ Khuyên. Kết quả nhận thấy số lượng tiểu cầu giảm xuống mức cực kỳ thấp, chỉ bằng 1/10 so với người bình thường. Với mức tiểu cầu trong máu giảm thấp như vậy, thai phụ có nguy cơ cao bị băng huyết trong suốt quá trình sinh và sau khi sinh, đặc biệt nguy hiểm tới tính mạng. Để có hướng xử trí phù hợp, an toàn nhất với trường hợp này, bác sĩ Nguyễn Văn Hà đã lập tức hội chẩn, lên kế hoạch với ekip mổ, quyết định sử dụng 1 lít tiểu cầu để truyền cho chị Hồng Khuyên trong quá trình chuyển dạ, tránh tình trạng băng huyết do giảm tiểu cầu quá mức. Sau khi được truyền tiểu cầu, kiểm tra lượng tiểu cầu trong máu của mẹ bầu Khuyên đã ổn hơn, bác sĩ Hà tiếp tục thực hiện một loạt các biện pháp đảm bảo an toàn cho người mẹ, theo dõi sát sao cuộc vượt cạn. Mất vài tiếng, cuối cùng, bác sĩ Hà đã hoàn thành ca sinh mổ thành công với một bé gái đáng yêu, khỏe mạnh. Xúc động ngắm nhìn con gái, chị Khuyên chia sẻ về quá trình vượt cạn của bản thân: Nhớ lại hôm đấy vẫn còn run. Lúc gần tới ngày sinh, mình có đi khám, bác sĩ cũng nói luôn ca của mình là ca khó, với tình trạng giảm tiểu cầu bẩm sinh. Bác sĩ cũng tư vấn trước khi mổ thì cần truyền tiểu cầu để đảm bảo an toàn. Hiện đã là 4 ngày lưu viện, sức khỏe của cả mẹ và con đều ổn. Mình được điều dưỡng chăm sóc rất nhiệt tình, bấm chuông gọi là các cô tới ngay.  Mình có sử dụng cả dịch vụ chiếu Plasma để vết mổ nhanh chóng phục hồi. Vì vậy, tới hiện tại thì mình thấy ổn hơn rất nhiều rồi. Các cô điều dưỡng còn hướng dẫn massage để sữa mau về nữa, nên mình thấy các mẹ đẻ mổ cũng không cần lo lắng đâu.” 3. Số lượng tiểu cầu bình thường ở mức 150.000 – 300.000 tiểu cầu/mm3 máu. Tình trạng giảm tiểu cầu khiến cho quá trình đông máu không được thực hiện và gây ra xuất huyết, băng huyết. Giảm tiểu cầu xuất hiện khi số lượng tiểu cầu giảm thấp ở mức < 150.000 tiểu cầu/mm3 máu, gây nguy hiểm với người bệnh. Đặc biệt, ở phụ nữ mang thai, khi bước vào quá trình vượt cạn, giảm tiểu cầu có thể khiến cho mẹ bị mất máu nghiêm trọng, rơi vào tình huống cực kỳ nguy hiểm. Đối diện với tình trạng giảm tiểu cầu, các mẹ cần thường xuyên thực hiện khám thai theo từng mốc thai kỳ. Ngoài ra, cần lựa chọn địa chỉ khám thai, chăm sóc thai kỳ phù hợp để sẵn sàng cho thời khắc vượt cạn.
thucuc
823
2 Quy định khám sức khỏe nhân viên doanh nghiệp cần tuân thủ Xã hội càng phát triển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người càng cao hơn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người lao động bởi sức khỏe của họ là một trong những nguyên nhân chính góp phần nâng cao năng suất lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp. Vậy quy định khám sức khỏe nhân viên hiện nay cụ thể ra sao?  1. Quy định khám sức khỏe nhân viên theo pháp luật Việt Nam Luật pháp Việt Nam đã quy định rõ ràng như dưới đây. 1.1. Quy định khám sức khỏe nhân viên: Quyền được khám bệnh Theo điều 152 của Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về chăm sóc sức khỏe người lao động: – Doanh nghiệp phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe được quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng cũng như sắp xếp lao động. – Hàng năm doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động kể cả người học nghề, người lao động nữ phải được khám phụ khoa, người làm việc nặng nhọc hoặc làm trong môi trường độc hại, khuyết tật, chưa thành niên, cao tuổi phải được khám ít nhất 6 tháng 1 lần. – Người lao động trong môi trường có nguy cơ cao mắc bệnh phải được khám theo quy định của Bộ Y tế. – Người lao động mắc bệnh hoặc gặp tai nạn trong quá trình làm việc phải được giám định y khoa xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và điều trị, phục hồi chức năng theo đúng quy định pháp luật. – Người lao động sau khi bị tai nạn hay mắc bệnh nếu vẫn còn khả năng lao động phải được sắp xếp làm việc vừa sức theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa. – Doanh nghiệp phải quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động. – Người lao động trong môi trường có yếu tố nhiễm độc, nhiễm trùng phải được đảm bảo các biện pháp khử độc, khử trùng sau giờ làm. Theo điều 21 của Luật An toàn vệ sinh lao động quy định về chăm sóc sức khỏe người lao động: – Hàng năm doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 1 lần. Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, khuyết tật, chưa thành niên, cao tuổi phải được khám ít nhất 6 tháng 1 lần. – Trong danh mục khám sức khỏe phải có khám phụ khoa cho lao động nữ và khám phát hiện bệnh nhiễm độc, truyền nhiễm,… cho lao động trong môi trường có nhiều yếu tố nguy cơ. – Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên trước khi bố trí làm việc, trước khi chuyển sang công việc nặng nhọc, nguy hiểm hơn hoặc sau khi người lao động bị tai nạn nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, quay trở lại làm việc. Khám sức khỏe định kỳ là quyền lợi được đảm bảo của người lao động. 1.2. Quy định khám sức khỏe nhân viên: Chi phí thăm khám Theo khoản 5 điều 21 của Luật An toàn vệ sinh lao động quy định: – Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe và điều trị các bệnh lý mắc phải do môi trường làm việc sẽ do doanh nghiệp chi trả được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 điều 21. Điều này có nghĩa các doanh nghiệp tại Việt Nam có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên cũng như chi trả toàn bộ số tiền cho hoạt động này, sau đó sẽ hạch toán vào chi phí doanh nghiệp. Như vậy người lao động tham gia khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ sẽ không phải trả bất kỳ một chi phí nào. 2. Quy trình khám sức khỏe doanh nghiệp cho người lao động Theo thông tư 14/2013/TT-BYT, quy trình khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ sẽ bao gồm: – Khai thác tiền sử bệnh tật Nhân viên y tế hỏi người lao động về bệnh sử cá nhân và gia đình. – Khám thể lực Nhân viên y tế thực hiện đo chiều cao, cân nặng, tính BMI, đo mạch và huyết áp. Dựa vào các chỉ số này để sắp xếp phân loại thể lực người lao động. – Khám lâm sàng Khám nội tổng quát gồm khám tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp, cơ xương khớp, nội tiết, thần kinh,… Khám mắt gồm kiểm tra thị lực 2 mắt, tầm soát các bệnh lý mắt. Khám tai mũi họng kiểm tra thính lực, tầm soát các bệnh lý tai mũi họng. Khám răng hàm mặt phát hiện các bệnh răng miệng như sâu, cao răng, viêm nướu,… và bệnh vùng hàm mặt. Khám da liễu phát hiện các bệnh dị ứng da, viêm da, nhiễm trùng,… – Khám cận lâm sàng Các danh mục bắt buộc gồm xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, phân tích nước tiểu và chụp X-quang tim phổi. Ngoài ra tùy theo đặc thù doanh nghiệp có thể mở rộng thêm các chuyên khoa khám như siêu âm tuyến giáp, siêu âm ổ bụng, điện tim, đo mật độ xương,… Sau khi tổ chức khám sức khỏe, doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ sức khỏe của người lao động, đặc biệt lưu tâm đối với người lao động có bệnh. Đồng thời doanh nghiệp hàng năm phải báo cáo về vấn đề quản lý hồ sơ sức khỏe cho cơ quan có thẩm quyền. Danh mục khám sức khỏe doanh nghiệp được quy định rõ ràng trong thông tư 14. 3. Người lao động chuẩn bị gì khi tham gia khám sức khỏe doanh nghiệp? Hồ sơ khám sức khỏe của người lao động cần bao gồm: – Sổ khám sức khỏe định kỳ theo mẫu. Nhìn chung, khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ mang lại lợi ích cho cả người lao động lẫn bản thân doanh nghiệp. Đối với nhân viên, khám sức khỏe giúp sớm phát hiện mầm bệnh và kịp thời can thiệp, điều trị dứt điểm, từ đó tạo tâm lý thoải mái an tâm cống hiến. Đối với doanh nghiệp, khám sức khỏe cho nhân viên giúp kịp thời nắm bắt tổng quan tình hình nhân lực, sắp xếp các vị trí làm việc hợp lý để đảm bảo năng suất, chất lượng công việc. Đây cũng là hoạt động thể hiện trách nhiệm và sự quan tâm của doanh nghiệp đến người lao động.
thucuc
1,136
4 loại thực phẩm vàng ngăn chặn ung thư bàng quang Ung thư bàng quang là bệnh ung thư đường tiết niệu ngày càng phổ biến. Các chuyên gia cho rằng, duy trì một chế độ ăn uống khỏe mạnh và bổ sung các loại thực phẩm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư là bước phòng bệnh quan trọng. Hơn 14 nghìn ca tử vong do ung thư bàng quang gây ra là con số thống kê mà Viện ung thư Quốc gia Hoa Kỳ cảnh báo. Tại Việt Nam, ung thư bàng quang cũng thuộc top 10 bệnh ung thư hay gặp ở nam giới. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất là ở những người trên 55 tuổi, chiếm khoảng 90% ca mắc. Dưới đây là 4 thực phẩm vàng giúp bạn giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh: Việt quất Việt quất có chứa quercetin có khả năng can thiệp vào sự sinh sản của các tế bào tiền ung thư – ngăn khối u hình thành và phát triển Việt quất là loại trái cây chứa nhiều axit ellagic giúp ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và khử các hợp chất gây ung thư. Đây cũng là loại thực phẩm có chứa quercetin có khả năng can thiệp vào sự sinh sản của các tế bào tiền ung thư – ngăn khối u hình thành và phát triển. Ngoài tác dụng tuyệt vời trông phòng tránh ung thư bàng quang, việt quất còn được sử dụng như loại thực phẩm cải thiện chứng viêm nhiễm nhờ có tác dụng ức chế các vi khuẩn gây nhiễm trùng. Trà xanh Hợp chất ECGC có trong lá trành xanh có tác dụng ức chế sự tăng trưởng và phát sinh của tế bào ung thư bàng quang Trà xanh vẫn được biết đến là loại thực phẩm có khả năng chống oxy hóa cao. Hợp chất ECGC có trong lá trành xanh có tác dụng ức chế sự tăng trưởng và phát sinh của tế bào ung thư bàng quang. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra ngoài tác dụng phòng bệnh ung thư, trà xanh cũng là loại thực phẩm tuyệt vời rất tốt cho tim mạch, thải độc cơ thể, làm đẹp da… Cà chua Lycopene có trong cà chua có tác dụng phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt và ung thư bàng quang Cà chua là một trong số ít các loại thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa lycopene – thành phần tạo nên màu đỏ của thực phẩm. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, lycopene có trong cà chua có tác dụng phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt và ung thư bàng quang. Hạnh nhân Ăn hạnh nhân mỗi ngày có thể giảm đến 40% nguy cơ mắc bệnh ung thư bàng quang Hạnh nhân là một trong những loại hạt tốt rất tốt cho sức khỏe, có chứa nhiều vitamin E, canxi, magie, selenium, chất xơ có tác dụng điều hòa cholesterol, ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do gây ung thư. Một số nghiên cứu chỉ ra, ăn hạnh nhân mỗi ngày có thể giảm đến 40% nguy cơ mắc bệnh ung thư bàng quang. Thực tế, có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư bàng quang nên bên cạnh chế độ ăn uống lành mạnh, bạn cần chú ý đến khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì để có thể phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện, đặc biệt là những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao.
thucuc
616
Cảnh báo biến chứng nguy hiểm từ bệnh viêm xoang cánh bướm Viêm xoang cánh bướm là một bệnh lý nguy hiểm bởi xoang bướm là cơ quan góp phần lưu thông không khí và dẫn lưu dịch vùng mặt. Trong một số trường hợp không được điều trị kịp thời, tình trạng viêm có thể biến chứng thành ung thư xoang. 1. Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm xoang cánh bướm Xoang bướm nằm sâu trong khoang mũi, gắn liền với xoang tĩnh mạch hàng, tuyến yên, ổ mắt và dây thần kinh thị giác. Chính vì tiếp giáp với nhiều vị trí quan trọng nên tình trạng viêm ở xoang bướm có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm. – Biến chứng ở mắt: Xoang cánh bướm nằm gần hốc mắt nên khi bị viêm nhiễm có thể làm suy giảm thị lực, viêm dây thần kinh thị giác. Ngoài ra, bệnh cũng có thể dẫn đến một số tình trạng như áp-xe mí mắt, áp-xe túi lệ. – Biến chứng ở tai: Tai-mũi-họng là 3 bộ phận có liên kết với nhau, nên khi tình trạng viêm nhiễm nặng, dịch viêm xoang tiết ra nhiều hơn có thể chảy xuống họng và tai. Lâu dần, chất dịch này tích lũy dần có thể gây viêm tai giữa, thủng màng nhĩ, thậm chí là gây điếc. – Biến chứng nội sọ: Viêm nhiễm từ xoang bướm rất dễ lây sang các dây thần kinh nội so do có vị trí tiếp giáp gần. Các biến chứng có thể gặp là viêm màng não, áp-xe não, viêm não… – Ung thư xoang: Viêm nhiễm có thể khiến cấu tạo của xoang bướm bị phá hủy, tạo cơ hội sản sinh ra các tế bào ung thư. Ung thư xoang cánh bướm là loại ung thư nguy hiểm nhất trong các ung thư các xoang, có thể đe dọa trực tiếp tới tính mạng người bệnh. Viêm xoang bướm có thể biến chứng nguy hiểm 2. Nhận diện bệnh viêm xoang bướm Viêm xoang bướm là bệnh lý tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhưng lại thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý viêm xoang, hiện tượng sổ mũi, hắt hơi thông thường. Do đó, để có thể nhận diện bệnh lý này, bạn có thể căn cứ theo 2 nhóm yếu tố là biểu hiện lâm sàng và nguy cơ gây bệnh. 2.1. Các biểu hiện lâm sàng của viêm xoang cánh bướm Viêm xoang bướm chia thành hai dạng là viêm xoang cấp tính và mạn tính. Mỗi mức độ sẽ có những dấu hiệu lâm sàng khác nhau. Bạn có thể theo dõi bảng dưới đây để nhận biết các dấu hiệu bệnh. Viêm xoang bướm cấp tính Viêm xoang bướm mạn tính – Thường xuyên bị sốt, hắt hơi, cảm cúm, nghẹt mũi, sổ mũi… Thời gian kéo dài khoảng 5 – 6 ngày. – Dịch mũi chuyển từ trong suốt sang màu vàng xanh hoặc trắng đục. – Bệnh nhân cảm thấy nhức đầu hoặc đau ở khu vực đỉnh đầu và trong ổ mắt. – Cơn đau đầu lan ra vùng xương chẩm hoặc nhức một bên trán lan dần sang thái dương và gáy. Cơn đau thường tăng lên khi bệnh nhân di chuyển. – Sốt cao liên tục (38-40 độ C), có thể kèm theo ho khan, chân tay run rẩy, chảy nước mũi. – Nhức đầu âm ỉ, kéo dài hoặc đau từng cơn ở khu vực đỉnh đầu, xương chẩm hoặc thái dương. – Có cảm giác vướng đờm ở cửa mũi sau. Đờm tiết ra nhiều, nhất là vào khoảng 3 – 4 giờ sáng. – Hơi thở có mùi hôi.  – Các triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi kéo dài có thể khiến suy giảm chức năng khứu giác rõ rệt, đôi khi còn gây điếc mũi tạm thời. – Có biểu hiện mắt mờ, suy giảm thị lực. Có khi bị sưng mí mắt Ngoài ra, người bị bệnh viêm xoang bướm còn có thể mắc thêm một số triệu chứng như căng thẳng quá độ, lười vận động, ngại suy nghĩ, mất ngủ, suy nhược thần kinh… Những dấu hiệu này thường là hệ quả của những dấu hiệu nói trên, khiến cơ thể không hoạt động hiệu quả, dễ gây mệt mỏi. Viêm xoang bướm gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe 2.2. Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang cánh bướm Theo các nghiên cứu khoa học, sự tắc nghẽn tại các lỗ thông xoang dẫn đến tình trạng sưng viêm xoang cánh bướm cấp và mạn tính. Thêm vào đó, một số yếu tố có thể góp phần gây ra bệnh xoang bướm gồm: – Cấu trúc mũi: Cấu trúc mũi giúp bảo vệ khoang mũi ở phía trong. Nhưng nếu cấu trúc không phù hợp hoặc chưa hoàn thiện, khoang mũi có thể không được bảo vệ tốt, tạo điều kiện để các vi khuẩn tấn công và gây viêm nhiễm.  – Lệch hoặc vẹo vách ngăn mũi: Vách ngăn là bộ phận nằm giữa và chia đôi hốc mũi. Thông thường việc vẹo hoặc lệch vách ngăn mũi không gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho đường thở. Tuy nhiên, cũng có trường hợp tình trạng này khiến chúng ta dễ bị nghẹt mũi kéo dài, dẫn đến tình trạng viêm xoang. Vách ngăn mũi có thể bị lệch do bẩm sinh hoặc sau khi phẫu thuật, bị tai nạn. – Môi trường ô nhiễm: Khi chúng ta hít thở, nấm, vi khuẩn và virus có thể dễ dàng xâm nhập vào xoang bướm, nhất là vị trí hốc xoang mũi. Sau khi đã xâm nhập vào trong hốc xoang, vi khuẩn và virus sẽ sinh sôi, gây bệnh. – Biến chứng của một số bệnh lý: Sự tiến triển của các bệnh lý khác có thể làm nảy sinh tình trạng viêm xoang cánh bướm. Các bệnh lý về đường hô hấp tiến triển có thể gây bệnh bao gồm: polyp mũi, viêm mũi dị ứng, viêm amidan… Polyp mũi có thể là nguyên nhân gây ra viêm xoang bướm 3. Chỉ định khám kiểm tra xoang cánh bướm Hiện nay, có một số phương pháp được sử dụng để chẩn đoán bệnh viêm xoang bướm như sau:  – Nội soi hốc mũi: Phương pháp này nhằm kiểm tra cấu trúc mũi, hốc xoang, lỗ thông khe… Từ đó, bác sĩ có thể tìm hiểu được nguyên nhân gây viêm xoang do cấu trúc mũi hay các yếu tố khác. – Siêu âm mũi: Thủ thuật này giúp theo dõi hoạt động thông khí vùng mũi.  – Chụp MRI hoặc chụp CT để quan sát cấu trúc xoang mũi. Đặc biệt, 2 phương pháp này còn có thể đánh giá được mức độ xâm lấn của các khối u trong trường hợp ung thư xoang. – Xét nghiệm vi sinh: Thủ thuật này để kiểm tra nguyên nhân gây bệnh có phải do nấm, vi khuẩn, virus gây ra hay không. Đồng thời, kết quả xét nghiệm có thể chỉ ra mức độ phát triển của chúng. – Xét nghiệm dị ứng: Phương pháp này có thể hỗ trợ tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh để bác sĩ có phác đồ điều trị phù hợp.  Viêm xoang bướm là bệnh lý có diễn tiến âm thầm, có thể gây biến chứng nguy hiểm nhưng hoàn toàn chữa khỏi được nếu phát hiện sớm. Vì vậy, bạn nên chú ý theo dõi các triệu chứng cảnh báo bệnh để có thể thăm khám chuyên khoa kịp thời. Việc khám sức khỏe định kỳ với danh mục khám nội soi tai mũi họng cũng có thể giúp bạn chủ động sàng lọc nguy cơ mắc bệnh xoang cánh bướm nói riêng và các bệnh lý khác.
thucuc
1,316
Công dụng thuốc Fitneal Fitneal là thuốc điều trị da liễu dạng kem bôi. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Fitneal theo chỉ định của bác sĩ. 1. Fitneal là thuốc gì? Fitneal là kem bôi ngoài da dùng theo đơn chỉ định của bác sĩ. Thuốc được hãng dược phẩm Kunming Dihon Pharm Co., Ltd - TRUNG QUỐC sản xuất, số đăng ký VN – 5002 – 07.Thuốc Fitneal có chứa thành phần chính là Terbinafine hydrochloride hàm lượng 0,1g cùng các loại tá dược như:Liquid parafin;Stearic acid;Laurocapram;Paregal O;Anhydrous Sodium Sulfite;Glycerol;Cetostearyl Alcohol;Ethanol;Nước cất.Fitneal bào chế dạng kem bôi ngoài da hộp 1 tuýp thuốc 10g. Vỏ hộp hình chữ nhật trắng, mặt có tên thuốc và hàm lượng màu xanh dương, tên thuốc màu đỏ, thành phần chính màu đen. 2. Công dụng của thuốc Fitneal Thuốc Fitneal có chứa thành phần chính là Terbinafin hydroclorid hàm lượng 0,1g. Đây là một dẫn xuất allylamine có phổ chống nấm rộng. Thuốc có khả năng ức chế và diệt nấm nhờ sự ức chế squalene epoxidase - một enzym chủ chốt trong quá trình sinh tổng hợp steroid ở nấm.Tác động này gây ra sự thiếu hụt ergosterol và tích tụ squalene nội bào, từ đó tiêu diệt tế bào nấm.Nhìn chung, công dụng Fitneal chính là dùng để diệt nấm ở các bệnh ngoài da theo chỉ định. 3. Chỉ định dùng thuốc Fitneal Thuốc Fitneal được chỉ định cho các trường hợp:Nấm da tay;Nấm da chân;Nấm da thân;Nấm da đùi;Nấm da nhiều màu sắc. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Fitneal Không dùng thuốc cho các trường hợp dị ứng, quá mẫn với các thành phần, tá dược trong Fitneal;Việc dùng thuốc an toàn chỉ khi có hướng dẫn của cán bộ y tế, do đó bạn cần thận trọng. 5. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Fitneal Theo hướng dẫn từ nhà sản xuất thì thuốc Fitneal có thể dùng trực tiếp ngoài da. Liều dùng theo khuyến cáo là 2 lần/ ngày, dùng 2 tuần/ đợt điều trị. 6. Thận trọng và cảnh báo dùng Fitneal Nhằm đảm bảo an toàn, tránh các tác dụng phụ khi dùng thuốc Fitneal, nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo và thận trọng như:Chỉ dùng để bôi ngoài da;Không dùng cho mắt hoặc niêm mạc;Không dùng nếu thuốc có vấn đề thay đổi tính chất, màu sắc;Ngừng thuốc Fitneal khi có các biểu hiện quá mẫn;Trẻ em dùng cần phải có sự theo dõi, hướng dẫn của người lớn.Chưa có kiểm chứng cụ thể về các tác dụng trên nhóm đối tượng có thai. Nhưng cũng không nên dùng loại thuốc này trên nhóm đối tượng đang có thai.Fitneal có tiết qua sữa mẹ nên để đảm bảo an toàn không cho con bú khi dùng thuốc.Các cảnh báo này bạn cần thận trọng để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi dùng Fitneal. 7. Tác dụng phụ Fitneal Khi dùng Fitneal có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn gồm: Quá mẫn, kích ứng, rát... Tuy nhiên các biểu hiện này hiếm gặp, nếu có bạn hãy thông báo cho bác sĩ để được xử trí.Fitneal là thuốc chống nấm dùng ngoài ra trong các trường hợp nấm da trên cơ thể. Khi dùng nên có sự tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ để tránh gây ra các phản ứng không mong muốn. Nếu có thắc mắc gì khi dùng thuốc Fitneal cần hỏi ý kiến từ bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
590
Những cách hết đau bụng kinh ngay lập tức ít người biết Mức độ đau bụng kinh có thể nặng nhẹ khác nhau, từ âm ỉ đến dữ dội, nhưng nhìn chung đều khiến chị em cảm thấy khó chịu và bất tiện trong những ngày có kinh. Nếu bạn cũng nằm trong trường hợp này, đừng bỏ qua những cách hết đau bụng kinh ngay lập tức mà chúng tôi chia sẻ bên dưới. 1. Tại sao chị em bị đau bụng kinh? Trước khi tìm cách hết đau bụng kinh ngay lập tức, chúng ta cùng sơ lược các nguyên nhân gây ra hiện tượng đau bụng kinh. Theo đó, khi đến ngày “đèn đỏ” thì đa số các chị em sẽ bị đau bụng do lúc này, tử cung có sự co bóp liên tục để đẩy máu kinh ra ngoài. Ngoài ra, hiện tượng đau bụng kinh cũng có thể là do chị em mắc một số bệnh lý như lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu và viêm phần phụ, u xơ tử cung hoặc u nang buồng trứng, polyp buồng tử cung,… Để biết chính xác nguyên nhân do đâu thì bạn cần đi khám tại các bệnh viện và phòng khám chuyên khoa.2. Các cách hết đau bụng kinh ngay lập tứcĐau bụng kinh khiến bạn gặp nhiều khó khăn và bất tiện khi sinh hoạt, làm việc. Dưới đây là những cách hết đau bụng kinh ngay lập tức mà bạn có thể áp dụng. Chườm ấm vùng bụng dưới Chúng ta thường thấy tình trạng đau bụng kinh sẽ nghiêm trọng hơn khi nhiệt độ xuống thấp và cơ thể bị lạnh. Chính vì vậy, để làm thuyên giảm cơn đau thì trước và trong ngày có kinh, bạn hãy chườm ấm cho vùng bụng dưới bằng túi chườm ấm hoặc chai nước ấm. Ngoài ra, bạn cũng nên tắm bằng nước ấm để điều hòa thân nhiệt, lưu thông khí huyết và giảm đau bụng kinh hiệu quả. Massage vùng bụng dướiĐây cũng là cách hết đau bụng kinh ngay lập tức mà bạn nên áp dụng trong những ngày “đèn đỏ”. Bởi quá trình massage, cơ bụng đang căng cứng sẽ được giãn ra, đồng thời, tình trạng co thắt tử cung cũng được thuyên giảm. Nhờ đó, bạn sẽ cảm thấy bớt đau hơn và dễ chịu hơn. Uống trà gừng ấm Nếu thường xuyên bị đau bụng trong khi hành kinh, bạn hãy uống trà gừng ấm. Trong gừng chứa nhiều thành phần kháng viêm, vitamin và khoáng chất, có tác dụng hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt và giảm đau bụng kinh tích cực. Đồng thời, giảm căng thẳng, mệt mỏi nên sẽ giúp bạn cảm thấy thư thái và dễ chịu hơn trong những ngày “khó ở” này. Vận động, tập luyện Khi bị đau bụng kinh, nhiều chị em có xu hướng nằm một chỗ, tuy nhiên, điều này sẽ khiến tình trạng thêm trầm trọng. Thay vào đó, bạn hãy vận động và tập luyện nhẹ nhàng bởi trong quá trình tập luyện, cơ thể sẽ giải phóng endorphin - hormone có tác dụng giảm đau tự nhiên. Thư giãn, giảm căng thẳng Khi “đến tháng”, tâm trạng chị em có sự thay đổi thất thường, dễ cáu gắt và nóng giận, kéo theo nhiều hệ lụy, và giảm khả năng chịu đau là một trong số đó. Chính vì vậy, để không bị các cơn đau bụng kinh hành hạ, bạn nên thư giãn và giảm căng thẳng bằng cách ngồi thiền, tập yoga hoặc đi mua sắm, gặp gỡ bạn bè. Uống thuốc giảm đau Có thể nói đây là cách hết đau bụng kinh ngay lập tức được nhiều chị em áp dụng, nhất là những chị em bị đau bụng dữ dội. Thường thì các loại thuốc giảm đau, giãn cơ sẽ được sử dụng trong trường hợp này. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là trẻ dưới 16 tuổi, người bị hen suyễn, mắc bệnh gan thận nên thận trọng khi sử dụng. Các biện pháp giảm đau khác Ngoài các cách hết đau bụng kinh ngay lập tức nói trên thì trước và trong kinh nguyệt, bạn cần xây dựng chế độ ăn lành mạnh và thói quen sinh hoạt khoa học. Cụ thể, nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin nhóm B và magie, kẽm, axit béo,… Tránh xa thực phẩm nhiều gia vị, dầu mỡ, thức uống có cồn. Bên cạnh đó, uống nhiều nước và ngủ đủ giấc. Khi ngủ, nên nằm đúng tư thế để cơ bụng được giãn ra và gia tăng lưu thông máu huyết. Bằng cách này, bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn và ngủ ngon hơn. 3. Đau bụng kinh - khi nào cần gặp bác sĩ? Hiện tượng đau bụng khi “rụng dâu” là rất phổ biến và thường không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, đau bụng kinh có thể là do chị em mắc một số bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. Do đó, bạn không được chủ quan, nhất là trong các trường hợp sau cần đi khám nhanh chóng. Áp dụng các cách hết đau bụng kinh ngay lập tức nói trên nhưng tình trạng không thuyên giảm, kể cả khi đã uống thuốc giảm đau. Mức độ đau nghiêm trọng, dữ dội và kéo dài dai dẳng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày và chất lượng cuộc sống. Kèm theo đau bụng kinh là các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, choáng váng, ngất xỉu,… Máu kinh có màu sắc bất thường, đặc biệt là xuất hiện những cục máu đông to. Chu kỳ kinh nguyệt không đều, lượng máu kinh trong mỗi chu kỳ ít/ nhiều thất thường. Lúc này, bạn cần đi khám càng sớm càng tốt để bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và có phương án điều trị kịp thời. Không chỉ giúp bạn giảm đau bụng kinh hiệu quả mà còn phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản.
medlatec
1,017
Nữ hóa tuyến vú Nữ hóa tuyến vú hay còn được biết đến là bệnh vú to ở nam giới. Bệnh ngoài vấn đề khó phát hiện còn gây ra mất nhiều thời gian trong quá trình điều trị. 1. Định nghĩa về nữ hóa tuyến vú Nữ hóa tuyến vú là tình trạng tuyến vú ở nam phát triển lớn, đây cũng là một hiện tượng lành tính, thường là do mất cân bằng giữa 2 nội tiết tố: Giảm Testosterone và tăng Estrogen. Đây không phải là hiện tượng tăng lượng mỡ thông thường trong tuyến vú, thường được gọi là giả nữ hóa tuyến vú, mà là sự phát triển mô tuyến vú. Do đó, giảm cân hay tập thể dục cũng không làm giảm bớt tình trạng nữ hóa tuyến vú.Hiện tượng này thỉnh thoảng xảy ra khi tỷ lệ Estrogen tăng cao so với Testosterone. Khoảng 1/2 người trẻ tuổi và 2/3 người lớn tuổi >50 sẽ có hiện tượng này, đỉnh cao là ở tuổi 50-69. Ở khoảng tuổi 14, có đến 60% bé trai có nữ hóa tuyến vú, tình trạng này thường sẽ giảm đi sau khoảng 1-2 năm. 2. Nguyên nhân nữ hóa tuyến vú Nhiều đánh giá cho thấy, có những trường hợp bị nữ hóa tuyến vú không có nguyên nhân cụ thể, một số yếu tố có thể khởi phát sự mất cân bằng hormone này. Bên cạnh đó sự thay đổi cơ thể khi dậy thì và tuổi lớn dần cũng gây nữ hóa tuyến vú. Những thay đổi này bao gồm:Tổn thương hoặc bệnh tật ảnh hưởng đến tinh hoàn, nơi tạo ra Testosterone. Rối loạn chức năng tuyến giáp do nội tiết tuyến giáp có ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể và tình dục. Béo phì, do mỡ tổng hợp và tạo ra nhiều Estrogen. Thuốc điều trị bệnh tim, ung thư, trầm cảm hay loét dạ dày...Suy thận. Bệnh gan: suy gan, xơ gan. Rượu. Hội chứng Klinefelter. Khoảng 10-20% trường hợp là do yếu tố thuốc, 25% trường hợp không biết rõ lý do.Một số trường hợp mắc chứng nữ hóa tuyến vú sau khi điều trị một bệnh lý ác tính nào đó như điều trị Oestrogen ở ung thư tiền liệt tuyến. Trẻ nhũ nhi cũng có thể nằm trong đối tượng nữ hóa tuyến vú, nguyên nhân vì cơ thể vẫn còn nội tiết nữ của người mẹ Sử dụng rượu là một trong các nguyên nhân nữ hóa tuyến vú 3. Triệu chứng và chẩn đoán nữ hóa tuyến vú Triệu chứng đầu tiên có thể là khối mỡ dưới núm vú, thỉnh thoảng khối này gây căng đau. Triệu chứng này có thể làm bạn lo sợ bị ung thư vú, tuyến vú sưng phù và lớn hơn bên kia.Ngoài thăm khám, bạn có thể cần một số xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra lượng nội tiết tố, chụp nhũ ảnh, siêu âm, MRI hoặc CT và sinh thiết 4. Điều trị nữ hóa tuyến vú Trước tiên bạn sẽ được khám bởi bác sĩ nội tiết, nếu bạn ở tuổi dậy thì, nữ hóa tuyến vú thường tự hết sau khoảng thời gian 6 tháng đến 3 năm. Nếu nguyên nhân do mất cân bằng nội tiết, bạn cần được điều trị nguyên nhân tận gốc.Các thuốc điều trị trong rối loạn cân bằng nội tiết như: Thuốc ức chế Estrogen như Tamoxifen, AI. Testosterone thay thế ở nam giới lớn tuổi khi mức Testosterone thấp. Một số trường hợp bạn cần phải phẫu thuật để lấy bỏ mô mỡ hoặc toàn bộ tuyến vú. Sau phẫu thuật, tuyến vú sẽ bầm tím và sưng phù, bạn sẽ được băng ép thành ngực vùng phẫu thuật trong vòng 2 tuần, trung bình cần khoảng 6 tuần để hoạt động bình thường trở lại. Biến chứng sau mổ thường hiếm bao gồm lấy đi không đủ mô tuyến vú, giảm cảm giác núm vú, tụ máu sau mổ do đó cần dẫn lưu sau mổ.Nhiều kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, người bị nữ hóa tuyến vú có thể gây tăng thêm lo lắng, trầm cảm, giảm tự tin, rối loạn ăn uống, đặc biệt ở trẻ dậy thì.Bên cạnh đó bạn cũng cần lưu ý, khi có một trong các triệu chứng sau cần tới gặp bác sĩ để được tư vấn.:PhùĐau hoặc căng. Tiết dịch núm vú 5. Những nguy cơ của nữ hóa tuyến vú Một số nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ cao ung thư tinh hoàn ở nam giới có tiền sử nữ hóa tuyến vú trước đó. Ung thư da và ung thư thực quản cũng thường gặp hơn ở nam giới có nữ hóa tuyến vú.Nguy cơ nữ hóa tuyến vú và ung thư cũng có thể xảy ra đồng thời ở nam giới có lượng estrogen cao. Những người nam có hội chứng Klinefelter syndrome, dẫn đến suy chức năng tinh hoàn sớm sau dậy thì, tăng nguy cơ ung thư vú gấp 10 lần so với nam giới bình thường. Ung thư vú cũng được tìm thấy ở nam giới chuyển đổi giới tính có sử dụng oestrogen liều cao. Tránh để lâu bệnh có thể phát triển phức tạp, gây khó khăn trong vấn đề điều trị.Đối với những trường hợp nam giới mắc vấn đề về nữ hóa tuyến vú hay tăng hoặc giảm Testosterone... có thể tới bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và phối hợp cùng các chuyên khoa để đưa ra hướng chữa trị tốt cho người bệnh. Việc điều trị đúng mục đích luôn mang lại kết quả tốt và rút ngắn thời gian nằm viện.
vinmec
951
Trẻ thiếu kẽm sẽ còi cọc? Kẽm là vi chất quan trọng của cơ thể, đặc biệt đối với trẻ em đang trong giai đoạn đang phát triển nhiều về thể chất và trí tuệ. Do đó, trẻ em bị thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển như còi cọc, suy dinh dưỡng, chậm phát triển... 1. Kẽm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của trẻ em? Kẽm là vi chất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nhỏ. Theo đó, kẽm là thành phần trong chu trình hoạt động của enzym cơ thể, giúp phân chia tế bào, điều hòa vị giác, tăng cảm giác ngon miệng khi ăn và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Nghiên cứu từ các nhà khoa học cho thấy vi chất dinh dưỡng này tham gia vào cấu tạo của hơn 300 enzym trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, sinh sản các tế bào và sự phát triển của hệ thống thần kinh trung ương. 2. Trẻ em bị thiếu kẽm sẽ có biểu hiện gì? Hiện nay, thiếu kẽm ở trẻ em là tình trạng rất phổ biến và được xem là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng. Kết quả các nghiên cứu chỉ ra rằng, khoảng 62,3% trẻ em ở độ tuổi 12 – 72 tháng tuổi thiếu selen; 51,9% trẻ em từ 6 - 75 tháng tuổi thiếu kẽm và 50 – 90% trẻ em suy dinh dưỡng kéo dài bị thiếu kẽm. Mặc dù chưa có chỉ số nào biểu hiện chính xác tình trạng thiếu kẽm và cơ thể không có triệu chứng rõ rệt nhưng tình trạng thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển, tăng trưởng và chuyển hóa của cơ thể. Theo đó trẻ em thiếu kẽm thường có các dấu hiệu lâm sàng như sau:Trẻ bị rối loạn giấc ngủ biểu hiện qua hành vi trằn trọc, khó ngủ hay giật mình tỉnh giấc và quấy khóc.Hệ miễn dịch bị suy giảm từ đó dẫn đến vết thương chậm lành, dễ bị dị ứng và các bệnh lý ngoài da như da khô, tổn thương da và niêm mạc, mụn trứng cá, vẩy nến, eczema..Trẻ thường xuyên bị chán ăn, ăn ít hơn, giảm cảm giác mùi vị về thức ăn.Thiếu máu, chậm phát triển, suy dinh dưỡng đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi. Chán ăn là một trong những dấu hiệu nhận biết trẻ em bị thiếu kẽm 3. Thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển của trẻ em? 3.1. Thiếu kẽm làm cho trẻ bị còi cọc và chậm phát triển. Kẽm là vi chất dinh dưỡng giúp cơ thể tăng hấp thu và tổng hợp protein, tham gia vào quá trình phân chia tế bào và điều hòa vị giác, giúp tăng cảm giác ngon miệng nên vi chất này có vai trò rất quan trọng đối với trẻ nhỏ. Cùng với đó, nhu cầu về kẽm ở trẻ em cao hơn nhiều so với người trưởng thành do tốc độ phát triển và cơ thể cần nhiều kẽm cho quá trình chuyển hóa, tổng hợp. Vì vậy, trẻ thiếu kẽm sẽ còi cọc và dễ dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, chậm phát triển. Các nghiên cứu đưa ra kết quả cho thấy bổ sung kẽm đầy đủ theo nhu cầu dinh dưỡng của trẻ giúp cải thiện chiều cao ở trẻ thấp lùn, tăng cân ở trẻ suy dinh dưỡng.3.2. Thiếu kẽm ở trẻ dễ dẫn đến nguy cơ tiêu chảy cấp, viêm đường hô hấp. Hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động hiệu quả hơn khi có sự tham gia của vi chất kẽm. Vì vậy, cơ thể trẻ sẽ dễ bị nhiễm trùng, tăng nguy cơ bị viêm đường hô hấp, tiêu chảy cấp khi thiếu kẽm.3.3. Tinh thần bị ảnh hưởng xấu khi thiếu kẽm. Sự ảnh hưởng của kẽm đến tinh thần được thể hiện thông qua việc kẽm tham gia vào quá trình vận chuyển canxi vào não, canxi là vi chất giúp ổn định thần kinh của cơ thể. Vì vậy, tình trạng thiếu kẽm sẽ làm trẻ dễ quấy khóc, nổi cáu... 4. Làm thế nào để bổ sung kẽm cho trẻ em? Trẻ em ở mỗi độ tuổi khác nhau sẽ có nhu cầu riêng về hàm lượng kẽm để đáp ứng sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Các bậc cha mẹ nên thực hiện bổ sung kẽm thông qua chế độ dinh dưỡng phù hợp, việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng (TPCN) nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại TPCN.Đối với trẻ sơ sinh thì sữa mẹ là nguồn cung cấp kẽm đầy đủ và an toàn nhất với tỷ lệ hấp thu kẽm từ sữa mẹ khoảng 54%. Vì vậy, khuyến cáo các mẹ nên cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời và tiếp tục duy trì cho đến khi trẻ được 2 tuổi. Theo đó, tháng đầu tiên sau sinh thì lượng kẽm trong sữa mẹ là cao nhất với khoảng 2 – 3 mg/lít và giảm còn 0,9 mg/l sau tháng thứ 3. Chế độ ăn của mẹ cần đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng có chứa kẽm để có thể cung cấp đủ cho cả mẹ và bé. Bên cạnh đó, trẻ từ 6 tháng tuổi trở đi bên cạnh sữa mẹ thì cần bổ sung thêm vi chất kẽm cho bé qua thực đơn hàng ngày. Trẻ em bị thiếu kẽm nên dùng sữa mẹ khi đang trong giai đoạn sơ sinh Các bậc cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề trong bổ sung ở trẻ em bị thiếu kẽm thông qua chế độ dinh dưỡng như sau:Chế độ dinh dưỡng cho trẻ nên được đảm bảo đa dạng thực phẩm trong bữa ăn, trong đó cần có các thực phẩm giàu kẽm như hàu, tôm, cá, thịt bò... Các mẹ nên xây dựng thói quen ăn uống có lợi cho hấp thu kẽm ở trẻ như sử dụng nhiều các sản phẩm chứa vitamin C (rau xanh, củ quả, trái cây) vì kết hợp vitamin C và kẽm giúp làm tăng hiệu quả hấp thu của cả hai thành phần.Bên cạnh vi chất kẽm, mẹ cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết cho bé như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các tình trạng về tiêu hóa.Cha mẹ nên thực hiện dự phòng, điều trị các bệnh liên quan tới tình trạng thiếu kẽm như nhiễm khuẩn kéo dài, viêm thận, tiêu chảy, viêm tụy, phòng chống nhiễm ký sinh trùng đường ruột. 5. Dự phòng thiếu kẽm ở trẻ em Liều lượng dự phòng thiếu kẽm cho trẻ tương ứng với nhu cầu sinh lý ở mỗi giai đoạn phát triển của trẻ. Theo đó, nhu cầu hàm lượng kẽm theo độ tuổi như sau:Trẻ em giai đoạn 7 tháng đến 3 tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố mỗi ngày.Trẻ em 4 – 13 tuổi có nhu cầu 10mg kẽm nguyên tố mỗi ngày.Việc bổ sung kẽm thông qua chế độ dinh dưỡng hay qua các công nghệ nuôi cấy đều đảm bảo là tự nhiên, dễ hấp thụ và an toàn cho sức khỏe của bé, tuy nhiên bổ sung vi chất kẽm cho trẻ bằng thuốc uống cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc bác sĩ dinh dưỡng. Các bậc cha mẹ tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc bổ sung kẽm cho trẻ.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt. Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,499
Các cách tránh thai sau khi quan hệ bạn nên biết Các cách tránh thai sau khi quan hệ được áp dụng cho các cặp đôi đã có quan hệ không an toàn. Những phương pháp này sẽ hạn chế tối đa khả năng có con ngoài  ý muốn. Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Cách tránh thai sau khi quan hệ mà các cặp đôi thường dùng và phổ biến nhất đó là cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Hiện trên thị trường có khá nhiều loại thuốc tránh thai khẩn cấp để chị em có thể lựa chọn. Thuốc tránh thai khẩn cấp đóng vai trò trì hoãn sự rụng trứng, không để cho tinh trùng di chuyển và gặp trứng để làm tổ tại tử cung. Hay nói cách khác, làm hạn chế tối đa nguy cơ thụ tinh thành công. Hầu hết các loại thuốc tránh thai khẩn cấp đều có tác dụng trong vòng 72 giờ sau khi quan hệ. Tuy nhiên, tác dụng của thuốc tránh thai sẽ giảm dần theo thời gian chị em sử dụng thuốc. Các cách tránh thai sau khi quan hệ được áp dụng cho các cặp đôi đã có quan hệ không an toàn Cũng chính vì lý do này, mà chị em nên sử dụng thuốc tránh thai ngay sau khi có quan hệ tình dục không an toàn, ít nhất là trong khoảng 12 giờ kể từ khi quan hệ. Hiện có hai loại thuốc tránh thai thông dụng là Progestins liều cao và thuốc tránh thai phối hợp. Thuốc tránh thai khẩn cấp được coi như một liều thuốc cứu cánh cho chị em sau khi có quan hệ không an toàn. Đây là phương pháp khá tính tiện lợi, đơn giản, giá thành rẻ. Tuy nhiên, thuốc tránh thai khẩn cấp cũng gây ra một vài tác dụng phụ cho chị em như: – Rối loạn chu kì kinh nguyệt. Hiện tượng này thường đi kèm với các triệu chứng khác như buồn nôn, nôn, gây khó chịu, mệt mỏi… – Đau đầu, chóng mặt, tức ngực: Hiện tượng này xảy ra là do những thay đổi nhất định về hormone khi sử dụng thuốc. – Ra máu bất thường tại tử cung: đây là hiện tượng ra 1 chút máu ở âm đạo nhưng khá ít gặp. Đặt vòng tránh thai khẩn cấp Đây là cách tránh thai sau khi quan hệ mang lại hiệu quả rất cao, với tỉ lệ có thai sau khi sử dụng rất thấp, chỉ 0,1%. Tuy nhiên, việc đặt vòng tránh thai khẩn cấp cần phải được thực hiện tại các trung tâm y tế và bệnh viện chuyên khoa trong vòng 4 ngày kể từ khi có quan hệ không an toàn. Việc sử dụng vòng tránh thai khẩn cấp thường sử dụng trong trường hợp các cặp đôi đã có con và muốn sử dụng biện pháp tránh thai lâu dài. Thuốc tránh thai khẩn cấp là một trong những cách tránh thai sau khi quan hệ mang lại hiệu quả cao Trên thị trường, có khá nhiều loại vòng tránh thai, tuy nhiên, chỉ những vòng tránh thai có cấu tạo bằng đồng mới có hiệu quả trong việc tránh thai tức thời. Loại vòng tránh thai này cho hiệu quả rất cao và có thể kéo dài từ 5 – 10 năm. Sau khi vòng tránh thai được đưa vào tử cung của nữ giới, nó sẽ có vai trò khiến cho niêm mạc tử cung bị viêm và thay đổi về sinh hóa tế bào nội mạc, khiến cho trứng không thể thụ tinh làm tổ. Dụng cụ này có tác dụng liên tục phóng thích đồng vào tử cung, làm tăng phản ứng viêm và ngăn chặn sự làm tổ của trứng. Bên cạnh đó, ion đồng cũng làm thay đổi sinh hóa của chất nhầy cổ tử cung khiến khả năng di chuyển và sống sót của tinh trùng bị ảnh hưởng lớn. Cũng như những phương pháp khác, đặt vòng tránh thai khẩn cấp cũng có những tác dụng phụ không mong muốn như: – Đau bụng, chóng mặt, khó chịu. – Ra máu nhiều hơn trong chu kì. – Có nguy cơ bị viêm tiểu khung. Đặt vòng tránh thai khẩn cấp cần được thực hiện tại các trung tâm y tế, bệnh viện uy tín Việc đặt vòng tránh thai khẩn cấp cũng không được áp dụng với những chị em đang bị viêm nhiễm phụ khoa, đặc biệt là viêm tiểu khung. Trên thực tế, việc sử dụng các cách tránh thai sau khi quan hệ ở trên có tác dụng giảm thiểu đáng kể nguy cơ mang thai nhưng không phải không có khả năng thất bại. Bên cạnh đó, các biện pháp này cũng cần thực hiện càng sớm sau khi có quan hệ không an toàn càng tốt. Khi sử dụng các phương pháp tránh thai khẩn cấp trên, nhất là áp dụng đặt vòng khẩn cấp, nếu chị em thấy có bất kì dấu hiệu bất thường nào thì nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và thăm khám.
thucuc
856
Vacxin vaxigrip 0.25 ml: Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng Vacxin Vaxigrip 0.25 ml được sản xuất bởi hãng Sanofi Pasteur (Pháp), chứa các chủng virus cúm A (H1N1, H3N2) và B. Đây là loại vacxin giúp dự phòng và giảm khả năng mắc bệnh do các loại virus kể trên gây ra. 1. Tìm hiểu chung về bệnh cúm và vacxin Vaxigrip 0.25 ml 1.1. Bệnh cúm Cúm là một dạng bệnh nhiễm virus cấp tính, phát triển khi virus cúm Influenza lây nhiễm và tấn công vào hệ hô hấp thông qua việc chạm tay vào mắt mũi miệng. Ở người lớn, tỉ lệ mắc cúm rơi vào 5 – 10%, con số này tăng lên 20 – 30% ở trẻ em. Điểm nguy hiểm nhất của bệnh là khả năng lây nhiễm cao dẫn đến nguy cơ bùng lên thành dịch. Ở những đất nước nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam, cúm thường xảy ra vào mùa mưa nhưng vẫn có thể bùng phát vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Bệnh cúm được chia thành 3 loại gồm: – Cúm A hay còn gọi là cúm mùa, được tìm thấy ở nhiều loại động vật. Virus cúm A thường xuyên biến đổi, tạo ra các chủng mới và được biết đến là nguyên nhân gây ra đại dịch cúm có khả năng lây nhiễm cao. Các nhóm cúm A phổ biến hiện nay là H1N1 và H3N2. – Cúm B tương tự cúm A có thể bùng phát theo mùa, tuy nhiên virus cúm B thay đổi chậm hơn virus cúm A về đặc tính di truyền và kháng nguyên. Ngoài ra virus cúm B chỉ gây bệnh ở người, không phân chia theo loại như cúm A và không gây ra những đợt bùng dịch lớn. – Cúm C gây ra các triệu chứng hô hấp nhẹ hơn so với 2 loại cúm trên và ít hình thành biến chứng nguy hiểm. Bệnh phần lớn diễn biến nhẹ và người bệnh có thể tự phục hồi sau 1 tuần và không để lại tác động lâu dài. Tuy nhiên ở những đối tượng như trẻ dưới 5 tuổi, người cao tuổi, người có sức khỏe kém thì cúm có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi hoặc bội nhiễm vi khuẩn. viêm não, viêm màng não, nhiễm trùng tai, xoang, viêm cơ, tổn thương đa cơ quan như thận, suy hô hấp và làm trầm trọng các bệnh lý mãn tính sẵn có như suy tim sung huyết, hen suyễn, đái tháo đường. Đặc biệt đối với người lớn tuổi và người mắc bệnh mạn tính, viêm phổi do cúm có thể gây tử vong. 1.2. Vacxin Vaxigrip 0.25 ml Vacxin Vaxigrip được sản xuất bởi hãng Sanofi Pasteur (Pháp), chứa các chủng virus cúm A (H1N1, H3N2) và B, do đó giúp dự phòng và giảm khả năng mắc bệnh do các loại virus kể trên gây ra. Ngoài thành phần chính là các chủng virus bất hoạt, mỗi lọ vacxin Vaxigrip còn chứa các tá dược như potassium chloride, sodium chloride, potassium dihydrogen phosphate,… Nhìn chung, các thành phần trong vacxin Vaxigrip không đủ độc lực để gây bệnh cúm, tuy nhiên nó có khả năng kích thích cơ thể sản xuất kháng thể đặc hiệu. Cần lưu ý những virus cúm khác không có trong vacxin vẫn có khả năng gây bệnh ở người đã tiêm Vaxigrip. Sau khi tiêm vacxin Vaxigrip khoảng 2 – 3 tuần thì hiệu quả phòng cúm sẽ đạt mức đảm bảo, tuy nhiên miễn dịch này không tồn tại cả đời mà chỉ kéo dài tối đa 1 năm, tức việc tiêm phòng cần được lặp lại định kỳ. Vacxin Vaxigrip được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi, đóng gói trong hộp chứa bơm tiêm được nạp sẵn 0.25 ml hỗn dịch tiêm. Sau khi lắc nhẹ, vacxin Vaxigrip có màu trắng đục. Hạn dùng của vacxin trong khoảng 12 tháng kể từ ngày sản xuất, tuyệt đối không sử dụng vacxin hết hạn. Đặc biệt thận trọng khi bảo quản vacxin: – Không để đông đá. – Bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8 độ C. – Để xa tầm tay trẻ em. – Tránh ánh sáng mặt trời. Vacxin Vaxigrip được sản xuất bởi hãng Sanofi Pasteur (Pháp). 2. Đối tượng, phác đồ và lưu ý khi sử dụng vacxin Vaxigrip 0.25 ml 2.1. Chỉ định sử dụng vacxin Vaxigrip 0.25 ml Đối tượng được khuyến cáo tiêm phòng gồm: – Trẻ em từ 6 – 35 tháng tuổi thực hiện viêm vacxin Vaxigrip 0.25 ml. Chưa xác định được độ an toàn và tính hiệu lực của vacxin cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. – Trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên và người lớn thực hiện tiêm gấp đôi lượng vacxin Vaxigrip 0.25 ml, tức tiêm liều 0.5 ml. – Trẻ em dưới 9 tuổi chưa từng bị cúm hoặc chưa từng tiêm phòng cúm thực hiện tiêm 2 mũi, mũi sau cách mũi đầu tối thiểu 1 tháng. – Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có nhu cầu tiêm phòng. Khuyến cáo sử dụng vacxin như sau: – Vacxin Vaxigrip được tiêm bắp hoặc tiêm dưới da sâu. – Trước khi dùng nên để vacxin trở về nhiệt độ phòng và lắc kỹ đến khi được một hỗn dịch đồng nhất. – Sát trùng nơi tiêm, tiêm đúng liều với độ tuổi. Trẻ em từ 6 – 35 tháng tuổi thực hiện tiêm vacxin Vaxigrip 0.25 ml. 2.2. Chống chỉ định sử dụng vacxin Vaxigrip và lưu ý trong khi tiêm Một số đối tượng được khuyến cáo không nên sử dụng vacxin Vaxigrip là: – Người dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong Vaxigrip bao gồm tá dược và các thành phần như ovalbumin, protein của gà, neomycin,… – Người đang sốt cao, sốt vừa hoặc bị bệnh cấp tính. – Cẩn trọng ở người bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chảy máu. Một số lưu ý trong quá trình tiêm gồm: – Không tiêm Vaxigrip vào mạch máu trong bất kỳ trường hợp nào. – Luôn phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện điều trị nội khoa và theo dõi tình hình sức khỏe sau khi tiêm để xử lý kịp thời các trường hợp sốc phản vệ. – Ngất hoặc bất tỉnh có thể xảy ra do các phản ứng tâm lý với kim tiêm. – Vacxin Vaxigrip có thể được tiêm cùng lúc với các loại vacxin khác nhưng phải tiêm tại vị trí khác. Vacxin Vaxigrip có thể được tiêm cùng lúc với các loại vacxin khác nhưng phải tiêm tại vị trí khác. 2.3. Lưu ý Bệnh cúm được gây ra bởi nhiều chủng virus, có thể lây truyền nhanh chóng và thay đổi hàng năm. Do đó việc tiêm phòng cúm được khuyến khích thực hiện hàng năm. Thời điểm dễ nhiễm bệnh nhất là trong những tháng lạnh cuối – đầu năm, những người chưa tiêm ngừa trong mùa thu thì đến mùa xuân vẫn có thể thực hiện tiêm phòng. Tuy nhiên, nên sử dụng vacxin Vaxigrip theo những khuyến cáo chính thức thay vì tự quyết định. Bệnh cúm có thể ủ bệnh trong vài ngày, đo đó nếu đã nhiễm bệnh ngay trước hoặc sau khi tiêm vacxin vẫn có thể phát bệnh. Ngoài ra vacxin Vaxigrip không bảo vệ cho người đã tiêm phòng cảm lạnh dù triệu chứng hai bệnh lý này tương tự nhau. Đáp ứng miễn dịch có thể giảm trong trường hợp bạn đang điều trị ức chế miễn dịch và vacxin không cam kết đảm bảo 100% đối với những người có sức khỏe yếu. Nếu vì bất kỳ lý do gì mà bạn cần làm xét nghiệm máu sau khi tiêm chủng vài ngày, hãy báo với bác sĩ bởi kết quả xét nghiệm có thể dương tính giả. Sau khi sử dụng vacxin Vaxigrip, một vài tác dụng phụ đã được ghi nhận bao gồm: – Phản ứng tại chỗ như sưng đỏ, đau hoặc ngứa. – Phản ứng toàn thân như sốt, run rẩy, đau đầu, mệt mỏi, tăng tiết mồ hôi, đau khớp và cơ, rối loạn tiêu hóa. Những phản ứng này thường nhẹ và tự biến mất sau vài ngày, không cần điều trị. – Phản ứng ít gặp như sưng hạch cổ, nách, bẹn, nôn ói. – Phản ứng hiếm gặp như đau dây thần kinh, rối loạn cảm giác, thần kinh và co giật.
thucuc
1,463
Giải đáp từ A - Z về dịch vụ trồng răng implant Trồng răng implant là loại hình thẩm mỹ nha khoa giúp thay thế và phục hình những răng bị mất hoặc hư hại nặng mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ cao. Vậy thế nào là trồng răng implant và những ai phù hợp để thực hiện phương pháp này? Câu trả lời có trong bài viết dưới đây. 1. Mất răng lâu năm có thể gây ra hệ quả gì? Mất răng lâu năm xảy ra ở khá nhiều trường hợp nhưng đa phần mọi người vẫn rất chủ quan và cho rằng điều này sẽ không ảnh hưởng gì. Thực tế mất răng lâu năm không chỉ khiến gương mặt mất đi tính thẩm mỹ mà còn tác động xấu tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, cụ thể: Khi một hay nhiều răng bị mất đi, những chiếc răng kế cận sẽ có xu hướng xiên vẹo về phía khoảng trống này. Lâu ngày hàm răng sẽ trở nên lộn xộn, khấp khểnh; Xung quanh những chiếc răng bị mất, phần răng còn lại cũng bị suy yếu dần và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh như viêm nha chu, sâu răng, hỏng tủy răng,... khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng như đau đầu, đau nhức răng, dễ chảy máu lợi dưới các tác động như xỉa răng, đánh răng, ăn uống,... hàng ngày; Nếu mất răng hàm lâu năm thì nguy cơ bị tiêu xương hàm là rất lớn bởi vì vùng xương ở đây không còn chịu tác động của quá trình nhai, nghiến, xé thức ăn dẫn tới việc xương hàm tiêu dần, lâu ngày gây móm, chảy xệ mô và khuôn mặt biến dạng; Mất răng còn làm ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa vì nếu thức ăn không được nhai kỹ, nghiền nát trong khoang miệng thì khi xuống dạ dày cơ quan này phải làm việc vất vả hơn, cứ tiếp diễn tình trạng này sẽ gây đau, viêm loét dạ dày. 2. Sơ lược về trồng răng Implant 2.1. Trồng răng Implant là gì? Trồng răng implant là loại hình cấy ghép răng hiện đại, gắn chân răng giả vào xương hàm để thay thế những chiếc răng cũ bị hư hại do sâu, viêm, mất đi vĩnh viễn do nhiều nguyên nhân khác gây ra. Những chiếc răng giả này có độ bền rất cao và hình dáng gần như răng thật, giúp người bệnh lấy lại khả năng nhai cắn. Cấu tạo của một chiếc răng Implant thường sẽ gồm có: Trụ răng Implant: vật liệu để làm trụ răng là Titanium, đây là bộ phận sẽ được gắn trực tiếp vào xương hàm để tạo độ vững chắc cho việc lắp đặt chiếc răng mới; Mão răng sứ: được gắn sau khi đã cấy trụ răng Implant; Khớp nối Abutment: dùng để cố định mão răng và trụ Implant giúp răng không bị lung lay hoặc bị trượt ra ngoài. 2.2. Ưu và nhược điểm của trồng răng Implant Ưu điểm của trồng răng Implant: Trồng răng Implant giúp bảo tồn chức năng nhai, cắn, ngăn chặn nguy cơ tiêu xương hàm và đảm bảo tính thẩm mỹ giống với răng tự nhiên nhất có thể; Không ảnh hưởng đến những răng lân cận mà mọi sự thay đổi chỉ diễn ra ở vùng răng bị mất; Tuổi thọ của những chiếc răng Implant có thể kéo dài rất lâu lên đến hàng chục năm hoặc thậm chí là trọn đời nếu được chăm sóc đúng cách. Nhược điểm khi thực hiện phương pháp này: Nếu nha sĩ đặt trụ răng sai lệch vị trí thì rất dễ làm ảnh hưởng đến các mô xung quanh; Quá trình rạch lợi để cấy ghép trụ vào xương hàm thường gây chảy máu. Tuy nhiên điều này sẽ chấm dứt sau khoảng 1 - 2 giờ; Trong trường hợp chăm sóc không cẩn thận sẽ khiến vị trí trồng răng Implant bị nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập. Nghiêm trọng hơn nhiễm trùng có thể lan ra toàn thân. Để giảm thiểu các rủi ro xảy ra trong quá trình trồng răng Implant, bạn nên lựa chọn trung tâm nha khoa uy tín, đồng thời đảm bảo sức khỏe răng miệng. 3. Trồng răng Implant cần trải qua những bước nào? Dưới đây là quy trình thực hiện trồng răng Implant bạn có thể tham khảo: Bước 1: khách hàng sẽ cần kiểm tra thể trạng và sức khỏe răng miệng thông qua những loại xét nghiệm cần thiết, chụp phim CT Scanner 3D để quan sát được vị trí răng bị mất, chất lượng và cấu trúc xương hàm, đồng thời cân nhắc xem bạn có đủ điều kiện sức khỏe để trồng răng hay không. Tiếp theo bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn thông tin về các loại trụ Implant, chất liệu răng, chi phí thực hiện và tư vấn lựa chọn loại nào phù hợp nhất; Bước 2: Cấy ghép trụ: bác sĩ cần gây tê ở vùng nướu để giúp bạn bớt đau đớn. Thời gian đặt trụ chỉ diễn ra trong vòng 7 - 10 phút rất nhanh chóng; Bước 3: ghép trụ xong thì khoảng 2 - 3 ngày sau, bạn sẽ phải tái khám để bác sĩ gắn răng tạm thời; Bước 4: 7 - 10 ngày sau bạn cần tái khám lại một lần nữa để kiểm tra; Bước 5: khi trụ răng và xương hàm đã gắn kết với nhau và ổn định hơn, bác sĩ sẽ cho gắn mão sứ và dùng khớp nối để cố định lại cả trụ răng và mão răng. Khi quá trình này hoàn tất bạn sẽ được hướng dẫn cách chăm sóc và bảo vệ răng tại nhà. Tái khám khi có bất kỳ bất thường nào xảy ra. 4. Khi thực hiện trồng răng Implant cần lưu ý những gì? Khi tiến hành trồng răng Implant, để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho việc cấy ghép, người bệnh cũng cần nắm rõ những lưu ý quan trọng sau đây: Cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng sức khỏe hiện tại cho bác sĩ, loại thuốc đang dùng để điều trị bệnh để bác sĩ kịp thời xác định và phòng ngừa những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra; Chọn lựa chất liệu Implant phù hợp với cơ địa và điều kiện tài chính: một chiếc trụ răng tốt và hợp với cơ địa của bạn sẽ giúp rút ngắn thời gian hồi phục cũng như thời gian chờ đợi trụ răng và xương hàm gắn kết với nhau. Mỗi loại trụ sẽ có mức giá và ưu nhược điểm riêng, do đó bạn nên tham khảo kỹ lưỡng tư vấn từ bác sĩ nha khoa để chọn loại trụ phù hợp nhất; Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng và nên nhịn đói trước khi trồng răng Implant: vì có thủ thuật gây tê trước khi thực hiện nên bạn nên nhịn ăn trước đó khoảng 6 tiếng. Điều này sẽ giúp giảm cảm giác khó chịu cho dạ dày của bạn. Ngoài ra bạn đừng nên quá lo lắng mà hãy giữ cho mình một tâm lý thoải mái nhất có thể. khám ngay hôm nay!
medlatec
1,197
Quy trình xét nghiệm tại Trong công tác khám chữa bệnh, xét nghiệm có vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là căn cứ đầu tiên để đưa ra những chẩn đoán ban đầu về bệnh tật. Nếu kết hợp với các triệu chứng lâm sàng sẽ giúp thầy thuốc nâng cao hiệu quả chẩn đoán để điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, chúng tôi còn không ngừng đi trước đón đầu công nghệ mới, kỹ thuật hiện đại, cũng như việc tuân thủ và thực hiện nghiêm ngặt quy định của Bộ Y tế về các quy trình xét nghiệm”. Quy trình trước phân tích gồm khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, thu thập mẫu hoặc lấy mẫu xét nghiệm ban đầu, lưu trữ bảo quản và vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm. Tiếp đó, quy trình phân tích gồm đánh giá, phân loại và phân tích xét nghiệm trên các hệ thống máy. Sau cùng là quy trình sau phân tích gồm kiểm duyệt kết quả xét nghiệm theo 3 cấp trước khi in, trả kết quả và tư vấn kết quả cho khách hàng. Mẫu xét nghiệm được phân tích tự động. Hiện mỗi ngày Khoa Xét nghiệm thực hiện hàng nghìn loại xét nghiệm, vậy làm thế nào để đảm bảo kết quả chính xác và tránh tối đa sự nhầm lẫn, PGS TS Nguyễn Nghiêm Luật chia sẻ: “Trung bình một ngày chúng tôi tiếp nhận hàng trăm loại mẫu thuộc các chuyên khoa như Hóa sinh, Huyết học, Miễn dịch, Vi sinh, Ký sinh trùng, Sinh học phân tử, … nếu không quản lý tốt thì việc nhầm lẫn, sót mẫu là điều có thể gặp. Tuy nhiên, từ khi thành lập Bệnh viện đến nay, các quy trình xét nghiệm đều được quản lý bằng công nghệ thông tin. Kể từ khi lấy mẫu, các mẫu thu được đều được quản lý bằng mã vạch dán trên các mẫu xét nghiệm và giấy chỉ định xét nghiệm của bệnh nhân. Mẫu được chuyển đến Khoa Xét nghiệm, nhân viên tiếp nhận mẫu phải kiểm tra tất cả các thông tin bệnh nhân trên giấy chỉ định xét nghiệm và trên mẫu bệnh phẩm một cách chính xác trước khi thực hiện xét nghiệm. vn và trả tận nơi theo yêu cầu xét nghiệm. Lãnh đạo khoa duyệt kết quả xét nghiệm trước khi trả người bệnh. Ngoài ra, Khoa Xét nghiệm còn có lịch bảo dưỡng định kỳ cho các máy ngoài lịch theo khuyến cáo của nhà cung cấp”, PGS TS Nguyễn Nghiêm Luật cho hay. Bên cạnh đó, các mẫu xét nghiệm còn được chạy tự động trên hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ của các hãng nổi tiếng trên thế giới như Abbott (Mỹ), Roche (Thụy Sĩ) hay Siemen (Đức), trong một quy trình khép kín và hóa chất đảm bảo. Bằng y đức và trách nhiệm cao, trên hệ thống máy móc, hiện đại, thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Bộ Y tế,... Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
515
Sức khỏe răng miệng: Mối liên hệ giữa miệng và cơ thể Có nhiều người vẫn còn hoài nghi về quan điểm “sức khỏe của miệng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể”. 1. Vì sao có mối liên hệ giữa tình trạng răng miệng và sức khỏe cơ thể? Miệng luôn được xem là “cổng vào” của cơ thể, kết nối trực tiếp với đường tiêu hóa và hô hấp. Tuy nhiên, cũng như các vùng khác của cơ thể, miệng của bạn có thể chứa nhiều loại vi khuẩn, bao gồm cả vô hại lẫn gây bệnh.Nếu để vi khuẩn tích tụ trên răng lâu ngày sẽ khiến nướu dễ bị nhiễm trùng và sưng viêm. Nếu người bệnh không kịp thời xử lý, tình trạng viêm nướu kéo dài kết hợp với các chất mà nó tiết ra sẽ ăn mòn nướu và gây bệnh nướu răng nghiêm trọng (viêm nha chu), ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe chung của cơ thể. 2. Sức khỏe răng miệng ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bạn như thế nào? Vệ sinh răng miệng kém có thể góp phần gây ra nhiều bệnh lý và các tình trạng khác nhau. Ngược lại, một số điều kiện sức khỏe nhất định cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của bạn. 2.1. Mối liên hệ giữa tình trạng răng miệng và bệnh tiểu đường Có thể nói mối liên hệ giữa bệnh tiểu đường và viêm nha chu là liên hệ mạnh nhất trong các mối liên hệ giữa răng miệng và cơ thể và có tính chất 2 chiều. Tình trạng viêm nướu trong miệng sẽ làm suy yếu khả năng kiểm soát lượng đường trong máu của cơ thể, do vậy bệnh nướu răng sẽ xuất hiện thường xuyên và nghiêm trọng hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường. Ngược lại lượng đường trong máu cao cũng tạo điều kiện cho nhiễm trùng phát triển (bao gồm nhiễm trùng nướu).May mắn thay, người bệnh có thể sử dụng mối quan hệ giữa bệnh nướu răng và tiểu đường để giảm mức độ nghiêm trọng cả hai bệnh cùng lúc. Ví dụ như kiểm soát chỉ số đường huyết tốt giúp giảm mức độ viêm nướu cũng như chăm sóc răng tốt có thể cải thiện bệnh tiểu đường. 2.2. Mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và bệnh tim mạch Mặc dù vẫn đang trong quá trình nghiên cứu, nhưng nhiều chuyên gia đã nhận ra mối tương quan giữa nướu răng và bệnh tim mạch. Theo ghi nhận có đến 91% bệnh nhân mắc bệnh tim bị viêm nha chu (so với mức 66% ở người không bị bệnh tim). Bệnh nhân mắc hai tình trạng này thường có một số yếu tố nguy cơ chung như hút thuốc lá, chế độ ăn uống thiếu lành mạnh và thừa cân nặng. Thậm chí nhiều người còn nghi ngờ rằng viêm nha chu có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim.Theo nghiên cứu, chứng viêm nội tâm mạc - một dạng nhiễm trùng màng trong của buồng hoặc van tim có thể xảy ra khi vi khuẩn từ một bộ phận khác của cơ thể (chẳng hạn như miệng) lan qua đường máu và bám vào một số khu vực trong tim bệnh nhân. Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy tình trạng tắc động mạch và đột quỵ cũng có thể liên quan đến chứng viêm và nhiễm trùng mà vi khuẩn đường miệng có thể gây ra. Răng miệng sạch sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe 2.3. Mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và sinh nở Trẻ sinh non hoặc bị nhẹ cân thường dễ mắc phải các vấn đề sức khỏe đáng kể, bao gồm các bệnh về tim, phổi, khiếm khuyết về nhận thức... Trong khi có nhiều yếu tố góp phần vào việc sinh non hoặc nhẹ cân, các nhà nghiên cứu cũng đang xem xét vai trò có thể có của bệnh nướu răng. Tình trạng nhiễm trùng và viêm nói chung có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ.Mặc dù viêm nha chu thường xảy ra ở nam giới nhiều hơn phụ nữ, nhưng những thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở nữ giới. Để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn cho cả mẹ và bé về sau, các bác sĩ khuyến khích các phụ nữ nên khám răng định kỳ và toàn diện kể cả lúc đang mang thai hoặc trước khi mang thai để xác định bản thân có nguy cơ mắc bệnh hay không. 2.4. Mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và thói quen hút thuốc Một trong những biện pháp chăm sóc răng bạn có thể làm là ngừng ngay việc hút thuốc. Bỏ thuốc lá không chỉ tốt cho sức khỏe răng miệng mà còn hữu ích cho cả cơ thể nói chung.Theo thống kê của CDC, một người hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh nướu răng nghiêm trọng gấp 3 lần so với những người không hút thuốc. Lượng nicotin có trong thuốc lá khiến mạch máu co lại, do vậy làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của nướu răng. Không chỉ vậy, nghiện thuốc lá nặng còn cản trở quá trình điều trị vì các ca phẫu thuật nướu có xu hướng phức tạp hơn và khó phục hồi hơn. 2.5. Mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và các vấn đề khác Ảnh hưởng của sức khỏe răng miệng đối với cơ thể hiện vẫn còn đang được nghiên cứu thêm. Một số mối liên hệ giữa tình trạng răng miệng với các bệnh lý khác đang được tìm hiểu bao gồm:Thừa cân/ béo phì: 2 nghiên cứu đã liên hệ béo phì với bệnh nướu răng bởi dường như viêm nha chu có xu hướng tiến triển nhanh hơn khi lượng mỡ trong cơ thể bệnh nhân cao hơn;Bệnh lý phổi: Bệnh nha chu có thể khiến cho bệnh viêm phổi và tắc nghẽn phổi mãn tính trở nên nghiêm trọng hơn, có thể là do vi khuẩn trong miệng bị kéo vào phổi, làm tăng lượng vi khuẩn trong phổi;Bệnh lý xương khớp: Bệnh loãng xương được cho là có liên quan đến tình trạng tiêu xương hàm răng và mất răng. Một số loại thuốc dùng để điều trị loãng xương cũng có một ít nguy cơ gây tổn hại đến xương hàm. Ngoài ra, điều trị bệnh nha chu cũng đã được chứng minh là giúp giảm đau do viêm khớp dạng thấp;HIV/AIDS: Bệnh HIV/AIDS thường làm giảm sức đề kháng của cơ thể đối với nhiễm trùng, khiến cho các vấn đề sức khỏe răng miệng trở nên nghiêm trọng hơn. Các vấn đề về miệng, ví dụ như tổn thương niêm mạc gây đau đớn cũng thường gặp ở những người nhiễm HIV/AIDS;Bệnh Alzheimer: Sức khỏe răng miệng có xu hướng ngày càng xấu đi khi bệnh Alzheimer tiến triển. Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, mỗi lần 2 phút để giữ răng miệng sạch sẽ 3. Làm sao để chăm sóc răng tốt? Để cùng lúc giữ răng miệng sạch sẽ và sở hữu một cơ thể khỏe mạnh, lời khuyên của các chuyên gia là hãy thực hành chăm sóc răng tốt hàng ngày theo gợi ý sau:Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, mỗi lần 2 phút. Sử dụng bàn chải đánh răng loại lông mềm và kem đánh răng có chứa Florua;Tạo thói quen dùng chỉ nha khoa hàng ngày (tối thiểu 1 lần/ ngày);Dùng nước súc miệng để loại bỏ các mảng bám thức ăn còn sót lại sau khi đánh răng và dùng chỉ nha khoa;Tuân thủ một chế độ ăn uống lành mạnh, cung cấp đủ chất dinh dưỡng và hạn chế thức ăn và đồ uống có đường;Thay bàn chải đánh răng 3-4 tháng/lần, hoặc sớm hơn nếu lông bàn chải bị thưa hoặc mòn;Lên lịch khám và lấy cao răng định kỳ;Điều trị triệt để bệnh nha chu (nếu có) trước khi bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát của bạn;Hạn chế sử dụng thuốc lá, nên bỏ thuốc nếu có thể.Nhìn chung, cơ thể của bạn có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe răng miệng và sức khỏe răng miệng cũng có thể tác động đến cơ thể. Do vậy chú ý chăm sóc răng miệng tốt sẽ giúp bạn có một sức khỏe tổng quát tốt hơn.com, mayoclinic.org, ada.org
vinmec
1,441
Các thuỳ thái dương có chức năng gì? Thuỳ thái dương là 1 trong những thuỳ chính cấu tạo nên bộ não con người nằm ở hai bên não. Thuỳ não này có những cấu trúc giải phẫu và chức năng riêng biệt liên quan đến hoạt động của hệ thần kinh con người. Vậy thuỳ thái dương có những đặc điểm chức năng như thế nào? 1. Thuỳ thái dương có chức năng gì? Thuỳ thái dương là 1 trong 4 thuỳ chính của vỏ não, nằm ở bên dưới đường nứt bên trên cả hai bán cầu đại não. Thuỳ thái dương nằm trên thân não và tiểu não, các cấu trúc chính của thuỳ thái dương gồm:Khu vực Wernicke;Vùng Broca;Hệ thống limbic.Chức năng của thuỳ thái dương xoay quanh các kích thích thính giác, trí nhớ và cảm xúc. Đây chính là khu vực đầu tiên chịu trách nhiệm giải thích thông tin dưới dạng âm thanh từ tai, nhận các tần số, âm thanh và cao độ khác nhau từ tai và mang lại ý nghĩa cho chúng. Ngoài ra, thuỳ thái dương còn giúp thiết lập nhận dạng đối tượng, bao gồm các đối tượng phức tạp, chẳng hạn như khuôn mặt. Cuối cùng, thuỳ thái dương đóng vai trò hiểu và cung cấp ý nghĩa cho ngôn ngữ, giúp ngôn ngữ dễ phân biệt và dễ hiểu. 2. Hệ thống Limbic và thuỳ thái dương. Hệ thống limbic liên quan đến động lực, cảm xúc, học tập và trí nhớ, hệ thống này hoạt động trực tiếp với thuỳ thái dương để tác động đến các thành phần của nó. Thuỳ thái dương tương tác với các cấu trúc của hệ Limbic có vai trò trong trí nhớ, giúp hình thành trí nhớ dài hạn có ý thức. Do kết nối với hệ thống limbic, thái dương thuỳ đóng góp vào một số trạng thái tự động và các chức năng của cơ thể. Điều này bao gồm trạng thái kích thích tình dục, mức độ lo lắng và thèm ăn. 3. Chức năng vùng Broca và vùng Wernicke của thuỳ thái dương Vùng Broca là vùng nằm trong thái dương thuỳ, chịu trách nhiệm chính về khả năng nói và sử dụng ngôn ngữ trôi chảy của con người. Còn vùng Wernicke là vùng nằm trong thuỳ thái dương bên chi phối chịu trách nhiệm xử lý và tạo ý nghĩa cho lời nói và chữ viết. Khu vực Wernick giúp một người hiểu giọng nói và ngôn ngữ.Tóm lại, thuỳ thái dương là một trong 4 thuỳ chính của não bộ, chịu trách nhiệm trong việc giải thích âm thanh từ tai và đóng 1 vai trò quan trọng trong việc nhận biết và sử dụng ngôn ngữ. Thuỳ thái dương cũng giúp nhận biết đối tượng và tương tác với các cấu trúc khác để tạo ra ký ức mới và lâu dài. Rối loạn chức năng ở thuỳ thái dương có thể gây ra các triệu chứng khác nhau trên toàn cơ thể, bao gồm suy giảm trí nhớ, thay đổi trạng thái cảm xúc và ảo giác. Phát hiện và xử lý sớm tổn thương ở vùng này là rất quan trọng để giúp đưa ra tiên lượng tốt cho người bệnh.
vinmec
551
Trẻ mắc bệnh tay chân miệng có kiêng gió không? Có kiêng nước không? Tay chân miệng là một trong những căn bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Để giúp trẻ mau khỏi bệnh, ngoài việc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ thì việc kiêng cữ cho con cũng vô cùng quan trọng. Vậy trẻ mắc bệnh tay chân miệng có kiêng gió không? Có kiêng nước không? Cần phải kiêng những gì? Trong bài viết bên dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp tất tần tật những câu hỏi này. 1. Nhận biết bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ Bệnh tay chân miệng ở trẻ em là do virus Enterovirus 71 và Coxsackievirus A1 gây ra. Đây là căn bệnh có thể lây nhiễm qua hệ tiêu hóa hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch từ phân, bọng nước, nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng. Ở Việt Nam, bệnh tay chân miệng có thể xuất hiện vào mọi thời điểm trong năm. Tuy nhiên, thời điểm từ tháng 3 – 5 và tháng 9 – 12 là lúc các ca bệnh tay chân miệng có chiều hướng gia tăng một cách rõ rệt. Bệnh tay chân miệng thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi 2. Trẻ mắc phải bệnh tay chân miệng có kiêng gió không? Người lớn thường tin rằng khi trẻ nhỏ bị mắc bất cứ một căn bệnh nào thì cũng phải kiêng ra ngoài. Trong trường hợp trẻ mắc bệnh tay chân miệng thì cũng phải mặc nhiều quần áo và giữ kín ở trong nhà. Tuy nhiên, theo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa Nhi, việc làm này không hoàn toàn đúng. Bởi lẽ càng giữ kín thì các vi khuẩn càng có cơ hội phát triển mạnh hơn. Tuy nhiên, bố mẹ cũng không được để con ra ngoài lúc trời gió quá mạnh hoặc để gió tạt trực tiếp vào con. Vì nếu làm như vậy, bệnh tay chân miệng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và kéo theo những biến chứng khác như hoại tử, nhiễm trùng. Để điều trị căn bệnh này tại nhà, trẻ cần được vệ sinh sạch sẽ và giữ các vết lở loét ở trạng thái thoáng khí. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên để con chơi trong phòng sạch sẽ và không được để gió mạnh tạt trực tiếp vào người con. Bên cạnh đó, trong thời gian con đang bị bệnh tay chân miệng, bố mẹ nên hạn chế đưa trẻ ra ngoài trời gió. Bởi vì lúc này, bé không được khỏe nên dễ mắc những bệnh khác như sốt, cảm cúm. Tóm lại, bố mẹ không cần giữ con kín gió nhưng hạn chế để trẻ tiếp xúc trực tiếp với gió mạnh. Còn khi tắm cho trẻ thì tuyệt đối không được để gió lùa vào cơ thể con. Trẻ mắc bệnh tay chân miệng có cần kiêng gió không là thắc mắc của nhiều bố mẹ 3. Trẻ mắc bệnh tay chân miệng có kiêng nước không? Sau khoảng 7 – 10 ngày xuất hiện triệu chứng của bệnh tay chân miệng, các nốt mụn nước sẽ vỡ ra và dần khô lại. Lúc này, nhiều bậc phụ huynh lo lắng rằng nếu tắm cho con sẽ làm các nốt mụn nước vỡ ra. Do đó, các ông bố, bà mẹ thường quyết định kiêng tắm cho con để đảm bảo an toàn cho trẻ. Tuy nhiên điều này là sai lầm vì nó sẽ khiến các loại vi khuẩn có hại trên da bé không được loại bỏ, khiến bệnh tay chân miệng trở nên lâu khỏi hơn. Do đó, bố mẹ nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ cho con để làm sạch các loại vi khuẩn có hại trên da và hỗ trợ tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra, khi tắm cho con, bố mẹ không được chà xát mạnh lên da bé và hạn chế hết mức có thể để nước rơi vào những vùng da bị tổn thương. Đặc biệt là thay vì tắm như bình thường, bố mẹ chỉ cần lau rửa sạch sẽ cơ thể của con bằng các loại xà phòng sát khuẩn do bác sĩ chuyên khoa Nhi tư vấn. 4. Trẻ bị tay chân miệng cần phải kiêng những gì? 4.1. Kiêng tiếp xúc với những trẻ khác Vì tay chân miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan rất nhanh nên bố mẹ cần phải cho con kiêng tiếp xúc với những trẻ khác. Lúc này, nếu con đang đi học, bố mẹ nên cho trẻ nghỉ học khoảng 10 – 14 ngày để tránh lây bệnh cho những bé khác. Trong trường hợp con chưa đi học, bố mẹ nên cho bé nghỉ ngơi ở nhà và không tiếp xúc với những trẻ khác. Ngoài ra, bố mẹ cũng không được cho con dùng chung các vật dụng cá nhân như thìa, cốc, chậu tắm, khăn tắm, đồ chơi,… với các thành viên khác ở trong gia đình để hạn chế tối đa nguy cơ lây bệnh. Bên cạnh đó, những người trực tiếp chăm sóc con như bố mẹ, ông bà thì phải thường xuyên đeo khẩu trang và rửa tay bằng xà phòng, gel rửa tay khô, nước rửa tay,… Trẻ bị tay chân miệng cần phải kiêng tiếp xúc với những trẻ khác 4.2. Kiêng chạm hoặc gãi vào các vết lở loét Khi mắc phải bệnh tay chân miệng, trẻ thường cảm thấy rất khó chịu và có xu hướng sờ hoặc gãi vào các vết mụn nước ở trên da. Điều này sẽ khiến tình trạng bệnh tay chân miệng trở nên khó kiểm soát hơn nên bố mẹ cần phải chú ý đến con và không để bé gãi hoặc chọc vào các nốt lở loét đó.
thucuc
992
Điểm danh các xét nghiệm trước sinh mà mẹ bầu cần lưu ý? Ngày nay Y tế ngày càng phát triển, với sự hỗ trợ của các xét nghiệm trước sinh, các bác sĩ có thể dễ dàng đánh giá nguy cơ, phát hiện những dị tật bẩm sinh ở thai nhi ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ nắm rõ về các sàng lọc trước sinh và lợi ích cụ thể của từng loại xét nghiệm mà mẹ cần lưu ý thực hiện. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm trước sinh Các xét nghiệm trước sinh được thực hiện nhằm mục đích phát hiện những dị tật bẩm sinh ở thai nhi do các vấn đề bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể như: hội chứng Down, hội chứng Edwards… Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh được chia thành hai giai đoạn chính, đó là: – Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh: Các phương pháp này thường sử dụng mẫu bệnh phẩm là mẫu máu hoặc mô của mẹ để phân tích. Từ đó, các bác sĩ có thể biết được thai phụ có mang gen bẩm sinh gây ra các bất thường di truyền cho thai nhi hay không. – Thực hiện xét nghiệm di truyền trước sinh: Đây là những xét nghiệm chuyên sâu mang tính chất xâm lấn vì mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm là dịch ối hoặc mẫu mô nhau thai. Ngày nay Y tế ngày càng phát triển, với sự hỗ trợ của các xét nghiệm trước sinh, các bác sĩ có thể dễ dàng đánh giá nguy cơ, phát hiện những dị tật bẩm sinh ở thai nhi ngay từ khi còn trong bụng mẹ 2. Những đối tượng cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh? Các xét nghiệm trước sinh được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện với tất cả mẹ bầu để phát hiện một cách sớm nhất các bất thường của thai nhi nếu có và đảm bảo cho thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, với những trường hợp thai phụ có tiền sử hoặc thuộc nhóm những trường hợp dưới đây thì càng  nên thực hiện: – Gia đình thai phụ có tiền sử mắc dị tật bẩm sinh: Bệnh Down, hở hàm ếch, bại não… – Thai phụ trước đó đã từng sinh non hoặc sảy thai nhiều lần, bị thai chết lưu… – Bên cạnh đó sàng lọc trước khi sinh là cần thiết với những phụ nữ mang thai trên 35 tuổi, mang thai khi tuổi đã cao. – Thai phụ trong thời gian thai kỳ đã từng sử dụng các loại thuốc có thành phần chống chỉ định cho bà bầu. – Những thai phụ mắc các bệnh như: tiểu đường hoặc bị biến chứng thai kỳ, bệnh thận… – Trước thai kỳ đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ phải tiếp xúc với chất hóa học, phóng xạ. Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện với tất cả mẹ bầu để phát hiện một cách sớm nhất các bất thường của thai nhi nếu có và đảm bảo cho thai kỳ khỏe mạnh 3. Các xét nghiệm trước sinh phổ biến hiện nay là gì? Có nhiều các loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh cần thiết dành cho mẹ bầu, dưới đây là một số xét nghiệm phổ biến mà mẹ cần cần lưu ý thực hiện như: 3.1 Phương pháp xét nghiệm sàng lọc Double Test – Đây là xét nghiệm giúp phát hiện một số bất thường về nhiễm sắc mang tính di truyền thường gặp như: Hội chứng Down, hội chứng Patau hội chứng Edwards… – Xét nghiệm này thường được thực hiện vào khoảng từ 11 tuần 6 ngày đến 13 tuần 6 ngày, tức quý đầu tiên của thai kỳ. 3.2 Phương pháp xét nghiệm sàng lọc Triple Test – Đây là xét nghiệm nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi qua 3 chỉ số là AFP (alpha-fetoprotein), hCG, Estriol thông qua mẫu máu ở tĩnh mạch của thai phụ. – Thời điểm thực hiện xét nghiệm này là vào tuần 15 – 20 của thai kỳ, tốt nhất là thực hiện vào tuần 16 – 18. 3.4 Phương pháp chọc ối – Một trong các xét nghiệm sàng lọc trước sinh cho kết quả với độ chính xác cao là phương pháp chọc ối. Kết quả chính xác được ghi nhận lên đến 99%. Phương pháp này giúp phát hiện các dị tật nhiễm sắc thể, dị tật bẩm sinh hay hội chứng Down… Bên cạnh đó, chọc ối cũng giúp phát hiện nhiều bệnh lý khác ở thai nhi như: Bệnh Tay – Sachs, bệnh xơ nang, bệnh loạn dưỡng cơ, các dị tật ống thần kinh như nứt đốt sống, không não…. – Thông thường thì phương pháp chọc ối chỉ được chỉ định thực hiện khi thai nhi có kết quả xét nghiệm của Double test, Triple test, siêu âm cho thấy nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh cao. 3.5 Sinh thiết gai nhau Cũng như phương pháp chọc ối, sinh thiết gai nhau cũng là phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn cho kết quả chính xác cao. Tuy nhiên, điểm khác biệt là sinh thiết gai với học ối là phương pháp này có thể được thực hiện sớm hơn. 3.6 Sàng lọc trước sinh hiện đại, an toàn không xâm lấn – NIPT – Nipt được đánh giá là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện đại, hiệu quả, an toàn và chính xác nhất hiện nay. Bằng việc phân tích các DNA tự do của thai nhi trong máu mẹ, Nipt có thể giúp sàng lọc và phát hiện các vấn đề bất thường ở nhiễm sắc thể của thai nhi một cách nhanh chóng. – Đây là phương pháp không chỉ vượt trội hơn về độ hiệu quả và chính xác, mà phương pháp này còn không gây xâm lấn bào thai như sinh thiết gai nhau hay chọc ối mà chỉ cần sử dụng bệnh phẩm là máu mẹ để tiến hành xét nghiệm. Nipt được đánh giá là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện đại, hiệu quả, an toàn và chính xác nhất hiện nay 4. Ý nghĩa của các xét nghiệm sàng lọc trước sinh là gì? Dưới đây là những lợi ích mà các xét nghiệm sàng lọc trước sinh đem lại: – Thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh giúp giảm thiểu lo lắng của cha mẹ về nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh. – Đảm bảo khả năng thai nhi được sinh ra khỏe mạnh và phát triển bình thường, toàn diện. – Nếu phát hiện thai nhi có dấu hiệu bất thường khi xét nghiệm trước sinh thì sẽ có những biện pháp can thiệp và xử lý. – Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp thai phụ hiểu biết để có những phương pháp chăm sóc con trẻ trong suốt thai kỳ một cách thuận lợi.
thucuc
1,197
Bệnh viêm nướu và những điều bạn cần biết! Nướu răng là một trong những bộ phận đóng vai trò bảo vệ răng và các cấu trúc ở xung quanh răng. Bệnh viêm nướu (viêm lợi) tuy không phải là bệnh lý quá nghiêm trọng nhưng nếu không được chăm sóc và điều trị thích hợp sẽ có thể biến chứng thành viêm nha chu, dẫn đến hiện tượng răng lung lay và mất răng. Viêm nướu (viêm lợi) là bệnh lý răng hàm mặt khá phổ biến, ai cũng có nguy cơ mắc phải. 1. Viêm nướu là bệnh lý gì? Đâu là đối tượng dễ mắc các bệnh viêm nướu? Viêm nướu răng là bệnh lý khiến cho nướu sưng đỏ, xuất hiện các mảng bám và khiến nướu nhạy cảm hơn, rất dễ xảy ra hiện tượng chảy máu ở nướu. Thông thường, viêm nướu được chia làm 2 loại: viêm nướu răng và viêm nha chu. Viêm nha chu chính là biến chứng nặng của viêm nướu. Sự thật là viêm nướu có thể điều trị triệt để và không để lại nguy hiểm nếu người bệnh phát hiện kịp thời và có các phương án điều trị sớm. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh viêm nướu: Viêm nướu (Viêm lợi) là một bệnh lý răng hàm mặt rất phổ biến và ai cũng có thể là đối tượng mắc viêm nướu. Tuy nhiên, có một số đối tượng sẽ có nguy cơ mắc viêm nướu cao hơn là: – Người không có thói quen vệ sinh răng miệng đều đặn – Người hay hút thuốc và sử dụng các đồ uống kích thích như bia, rượu,… – Người già cao tuổi – Người có tiền sử mắc các bệnh lý như: tiểu đường, nhiễm nấm hoặc virus, HIV/AIDS,… – Phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh thường có sự thay đổi nội tiết tố – Người có chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng và vitamin 2. Các nguyên nhân mắc bệnh viêm nướu Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nướu bị viêm. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do thói quen vệ sinh răng miệng của người bệnh chưa tốt. Viêm nướu có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm nướu chính là do thói quen vệ sinh cho răng miệng kém. Do khoang miệng không được vệ sinh đúng cách, tạo cơ hội thuận lợi cho mảng bám hình thành, lâu dần sẽ trở thành cao răng, môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây hại cho nướu. Những nguyên nhân khác cũng có thể gây ra bệnh viêm nướu (viêm lợi): – Hút thuốc lá thường xuyên – Phụ nữ thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai hoặc sau sinh – Người bệnh mắc đái tháo đường, ung thư, HIV/AIDS,… khiến cho hệ miễn dịch của người bệnh suy yếu trầm trọng – Thường xuyên sử dụng các loại thuốc như thuốc kháng histamin, thuốc chống trầm cảm,… khiến cho nước bọt ít tiết ra hơn. Đây là điều kiện cực kỳ thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. 3. Những triệu chứng thường gặp của bệnh viêm nướu Viêm nướu thường gây ít cảm giác đau cho người bệnh. Do vậy, nhiều người bệnh không để ý khiến bệnh tình trở nặng hơn, khó điều trị hơn. Nếu thấy các dấu hiệu và triệu chứng này, có thể người bệnh đang bị viêm nướu (viêm lợi): – Vùng nướu sưng to, sờ thấy mềm – Nướu rất dễ chảy máu, đặc biệt khi chải răng hoặc sử dụng chỉ nha khoa – Màu sắc của nướu thay đổi từ màu hồng sang màu nâu sẫm đỏ – Người bệnh rất hay bị nhiệt miệng, loét miệng – Xuất hiện mùi hôi miệng – Lợi teo rút – Khi ăn, nhai có cảm giác một chút đau đớn Viêm nướu nếu không được phát hiện kịp thời có thể xảy ra các biến chứng ảnh hưởng đến các mô cơ và xương hàm mặt gây mất răng hoặc biến dạng mặt nguy hiểm. 4. Điều trị viêm nướu thế nào để đạt độ hiệu quả cao? Điều trị viêm nướu cần bắt đầu từ việc thay đổi thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ và thường xuyên. Để việc điều trị đạt hiệu quả, người bệnh trước hết cần biết cách chăm sóc răng miệng thế nào cho đúng cách. Thường xuyên vệ sinh răng miệng sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Ngoài ra, người bệnh cũng cần có thói quen ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo hệ thống miễn dịch của cơ thể luôn khỏe mạnh. – Bác sĩ sẽ thăm khám và đánh giá tình trạng răng miệng hiện tại. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành lấy cao răng và mảng bám kỹ lưỡng để đảm bảo vi khuẩn không thể trú ngụ và gây hại cho răng miệng nữa. – Hướng dẫn cụ thể cho người bệnh cách vệ sinh răng miệng bằng chỉ nha khoa hoặc các dụng cụ làm sạch răng chuyên dụng khác. – Thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo sức khỏe răng miệng. – Điều trị sớm các bệnh lý răng hàm mặt (nếu có) để đảm bảo các mô cơ và răng xung quanh không bị ảnh hưởng. 5. Phòng ngừa bệnh viêm lợi thế nào? Phương pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa bệnh viêm nướu hiệu quả đó là xây dựng một chế độ chăm sóc, vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đều đặn: Hãy tạo thói quen đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, sáng sau khi ăn sáng và tối trước khi đi ngủ. – Lựa chọn bàn chải có lông mềm, mảnh để các sợi lông không gây tổn thương cho nướu và có thể đi sâu vào các kẽ răng mà không gây thưa răng. – Chải răng chuẩn theo hướng dẫn của Bộ Y Tế, đánh răng ít nhất 3 phút mỗi lần. – Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch vụn thức ăn mắc trong các kẽ răng hoặc ở nơi khó tiếp cận. – Sử dụng nước súc miệng chuyên dụng để sát khuẩn khoang miệng, cân bằng môi trường trong khoang miệng, vi khuẩn khó có thể phát triển và gây hại/ – Mát-xa nướu răng nhẹ nhàng để giảm cảm giác đau răng và xoa bóp để lưu thông máu đến nướu tốt hơn.
thucuc
1,085
Sinh mổ có bị băng huyết không? Sinh mổ có bị băng huyết không là nỗi lo của những mẹ bầu lựa chọn hình thức sinh này. Tai biến sản khoa này trở thành nỗi ám ảnh của cả mẹ bầu lẫn bác sĩ. Hãy cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây. 07/05/2018 | Băng huyết là gì?tìm hiểu nguyên nhân 13/12/2018 | Băng huyết có nguy hiểm không 04/12/2018 | Phụ nữ bị băng huyết nên ăn gì Băng huyết là hiện tượng sản phụ ra máu ồ ạt trong vòng 24 giờ sau sinh. Nếu tình trạng này không chấm dứt, các mẹ mất trên 500 ml máu sẽ gây nguy hiểm tính mạng. Tuy nhiên, con số 500 ml này là tiêu chuẩn đánh giá của quốc tế, nó còn phụ thuộc rất nhiều vào thể trạng của mẹ. Với phụ nữ Việt Nam, chỉ cần mất trên 200-300 ml máu cũng có thể gây rối loạn huyết động. Nếu tình trạng mất máu không cầm được, mẹ có thể tử vong. Theo các chuyên gia, phụ nữ sinh mổ dễ bị băng huyết hơn sinh thường. >> Tìm hiểu: Đẻ mổ và đẻ thường cái nào tốt hơn? Các mẹ sinh mổ có nguy cơ băng huyết cao hơn so với sinh thường. 1. Nguyên nhân bị băng huyết sau sinh mổ Do tử cung không co hồi sau sinh (tử cung đờ) nên không thể cầm máu. Một số nguyên nhân gây ra tình trạng này: tử cung quá căng do mang đa thai, đa ối, thai to; cơ tử cung bị kiệt sức do chuyển dạ nhanh, chuyển dạ kéo dài, tăng co lâu bằng oxytocin, đa sản; sản phụ bị nhiễm trùng ối do vỡ ối sớm, lâu; trong thai kỳ, mẹ bị suy nhược, thiếu chất, thiếu máu nặng, tăng huyết áp. Mẹ bị tiền sản giật cũng có nguy cơ bị băng huyết sau sinh. Các mẹ nạo phá thai nhiều lần khiến niêm mạc tử cung bị tổn thương, nhau thai cài răng lược bám vào tử cung rất dễ bị băng huyết. Nếu sau sinh mổ, cuống rốn của bé bị sót lại trong tử cung sẽ bám chặt vào tử cung khiến tử cung không thể co lại, gây băng huyết. Các mẹ bầu đẻ mổ còn có nguy cơ bị nứt sản đảo, đối mặt với nguy cơ băng huyết cao hơn. Những mẹ mang đa thai, sinh khó phải mổ đẻ dễ gặp di chứng vỡ tử cung, dẫn tới băng huyết. Ngoài ra, những mẹ bị rối loạn đông máu, mang thai khi đã lớn tuổi, bị u xơ tử cung, từng có tiền sử băng huyết thì càng dễ gặp tình trạng này. Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu Mẹ bầu có vấn đề về huyết áp, mắc bệnh rối loạn đông máu cũng dễ bị băng huyết sau sinh. 2. Dấu hiệu băng huyết sau sinh mổ Nếu gặp các dấu hiệu sau đây, chị em cần được thăm khám và điều trị gấp bởi rất có thể đó là băng huyết sau sinh mổ: Ra máu bất thường ở âm đạo. Việc ra máu, ra sản dịch sau sinh là điều bình thường, nhưng nếu máu chảy ồ ạt, màu đỏ tươi, đỏ bầm, kèm máu cục, máu loãng thì phải hết sức cẩn thận. Tử cung to ra bất thường theo bề ngang, sờ vào mềm, không thấy khối cầu an toàn trên xương vệ. Nguyên nhân có thể là máu chảy bị ứ lại trong buồng tử cung. Lúc này chị em cần đi khám ngay lập tức. Do mất máu nhiều, chị em sẽ bị tụt huyết áp, tái mặt, toát mồ hôi, tim đập nhanh… Trên đây là những dấu hiệu của băng huyết sau sinh, các chị em cần hết sức lưu ý. Nếu băng huyết không được cứu chữa kịp thời, chị em có thể gặp những biến chứng nguy hiểm, đôi khi còn tử vong. Các biến chứng có thể gặp phải bao gồm: suy thận, suy đa cơ quan, nhiễm trụng sau sinh, thiếu máu, viêm tắc tĩnh mạch, hội chứng Sheehan, vô kinh, mất sữa, nhiễm trùng tử cung… Băng huyết sau sinh để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể nguy hiểm tính mạng. 3. Phòng tránh băng huyết sau sinh Để đề phòng băng huyết sau sinh, chị em cần tuân thủ những điều sau đây: Đi khám thai, khám sau sinh đầy đủ để kịp thời chẩn đoán, phát hiện ra bệnh.các vấn đề sau sinh Trong thai kỳ, mẹ cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tránh để thiếu máu. Đồng thời, mẹ cần áp dụng chế độ ăn phù hợp sao cho thai nhi không quá to. Sau sinh, chị em cũng phải áp dụng chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi điều độ, tuyệt đối không làm việc nặng, không để bị căng thẳng để tránh băng huyết. Trong khoảng thời gian 42 ngày sau sinh, chị em cần được theo dõi sát sao tình hình sức khỏe, nếu có bất thường phải được thăm khám ngay lập tức.
thucuc
870
Xơ gan là gì? Các giai đoạn phát triển của bệnh Xơ gan là một trong những bệnh “nan y” khó chữa, đặc biệt với người lạm dụng rượu bia, nhiễm virus viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C hay người béo phì, ăn uống không vệ sinh. 1. Vậy xơ gan là gì? Xơ gan là kết quả của quá trình tổn thương gan lâu dài, thường xuyên, có tính chất lan tỏa và không thể phục hồi. Quá trình hình thành lên xơ gan như sau: Viêm gan, hoại tử tế bào nhu mô, tăng sinh xơ của tổ chức liên kết, hình thành hạt tái tạo từ tế bào gan nguyên vẹn, đảo lộn cấu trúc gan, hình thành u cục trong nhu mô gan, gan mất dần chức năng. 2. Các giai đoạn phát triển xơ gan Dựa trên mức độ xơ hóa gan mà chia xơ gan thành 4 giai đoạn phát triển, với triệu chứng, tiên lượng và điều trị khác nhau. 2.1. Giai đoạn 1 Giai đoạn này, gan chưa xuất hiện xơ nhưng tế bào gan bị nhiễm trùng, viêm và tổn thương, đồng thời xuất hiện các mô liên kết bất thường. Các mô này dần ngăn chặn con đường trao đổi chất trong gan. Giai đoạn này chưa có nhiều triệu chứng và triệu chứng cũng không rõ ràng như: chán ăn, mệt mỏi, ngứa da… Nếu phát hiện và điều trị sớm giai đoạn này thì tỉ lệ chữa khỏi cao. 2.2. Giai đoạn 2 Giai đoạn 2 xơ gan đặc trưng bởi tình trạng viêm nhiễm nặng và mô gan tổn thương đã hình thành xơ sẹo. Các xơ sẹo này chứa các tế bào bất hoạt, với lượng chưa nhiều nhưng dần chiếm chỗ của tế bào khỏe mạnh. Dấu hiệu bệnh xơ gan giai đoạn 2 chưa xuất hiện rõ do tế bào khỏe mạnh vẫn có thể làm việc thay thế tế bào xơ hóa. Song nếu không phát hiện sớm, bệnh sẽ tiến triển nhanh và nguy hiểm. 2.3. Giai đoạn 3 Tình trạng xơ gan ở mức báo động, các tế bào gan bị tổn thương nghiêm trọng, hình thành các cầu xơ với lượng tế bào xơ hóa lớn. Các cầu xơ gây liên kết bất thường, ảnh hưởng lưu thông máu, gây xung huyết. Giai đoạn này đã xuất hiện nhiều triệu chứng rõ ràng của bệnh xơ gan như: Vàng da, chán ăn, sụt cân, buồn nôn, nôn,… Ngoài ra, tình trạng sung huyết gan do xơ gan có thể tổn thương đến thận và gây biến chứng. 2.4. Giai đoạn 4 Giai đoạn 4 là giai đoạn cuối cùng, nguy cấp nhất của bệnh, khi số lượng mô tổn thương và xơ hóa chiếm tới 70 – 90%, gan không thể hoạt động bình thường. Khả năng điều trị khỏi xơ gan giai đoạn 4 là rất thấp, các phương pháp điều trị chỉ can thiệp giảm biến chứng và đau đớn cho bệnh nhân. 3. Nguyên nhân gây xơ gan Xơ gan do nhiều nguyên nhân, nhưng phổ biến là các nguyên nhân sau: 3.1. Do biến chứng của bệnh viêm gan virus Viêm gan virus, đặc biệt là viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan. Thống kê có đến 20% bệnh nhân viêm gan B biến chứng thành xơ gan. 3.2. Do lạm dụng rượu bia Lạm dụng rượu bia, nước uống có hại khiến gan tổn thương nghiêm trọng, lâu dài, làm việc quá sức, là nguyên nhân gây xơ gan chỉ sau viêm gan virus. Thống kê cho thấy đến 71.7% nam giới xơ gan ở Việt Nam là do rượu bia. 3.3. Do gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là bệnh thường thấy ở cuộc sống hiện đại, cũng là nguyên nhân phổ biến gây xơ gan. Các mô mỡ tích tụ nhiều trong gan gây viêm và hình thành mô sẹo xơ hóa nguy hiểm. 3.4. Do ứ mật Mật ứ đọng có thể do viêm tắc đường mật, cũng tác động tổn thương đến tế bào gan. Tình trạng này kéo dài là nguyên nhân dẫn đến xơ gan. 3.5. Do nhiễm độc Gan nhiễm độc do tiếp xúc hóa chất độc hại (urethane, phosphor, DDT, tetraclorocarbon…) hay thuốc trị bệnh (methotrexate, phenylbutazon, isoniazid,…). Bên cạnh đó cũng có nhiều nguyên nhân gây xơ gan ít gặp hơn như: do xung huyết, lách to, ký sinh trùng, sán,… 4. Triệu chứng xơ gan điển hình Xơ gan làm ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng gan, sau đó là các cơ quan bộ phận khác như thận, mạch máu,… nên triệu chứng điển hình là hậu quả của tác động này. Giai đoạn xơ gan còn bù (giai đoạn 1, 2, 3), các triệu chứng lâm sàng thường không rõ, triệu chứng nhẹ như: - Ăn không ngon, chán ăn gây sụt cân nhanh chóng. - Đầy bụng, buồn nôn và đau tức vùng bụng. - Ngứa chân tay, lưng, có thể ngứa toàn cơ thể. - Cơ thể mệt mỏi. - Vàng da, vàng mắt. Giai đoạn mất bù (giai đoạn 4), xơ gan khiến chức năng gan suy yếu rõ rệt, các triệu chứng cũng rõ ràng, điển hình hơn như: - Đau hạ sườn phải: Đau từng cơn trong ngày, mỗi cơn ngắn. - Vàng da, có thể lan đến mắt, móng tay. - Sưng phù vùng chân, bụng (cổ trướng) gây đau đớn, khó thở, xuất huyết. - Tình trạng chảy máu: chảy máu cam, chảy máu chân răng… 5. Xơ gan nguy hiểm thế nào? Xơ gan nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh sẽ phát triển nhanh đến giai đoạn cuối, gan không thể hoạt động và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng này đều có thể khiến bệnh nhân tử vong: - Xuất huyết tiêu hóa: đi ngoài phân đen, ói ra máu. - Nhiễm trùng: nhiễm trùng dịch báng, nhiễm trùng máu, viêm phổi,… kéo dài gây suy thận, hôn mê gan,… - Bệnh não gan: Ý thức không tỉnh táo, hay ngủ gật, lơ mơ, tay chân run rẩy. - Ung thư gan: Theo thống kê, xơ gan chiếm 80% trường hợp ung thư gan nguyên phát. 6. Phương pháp phòng ngừa xơ gan Cho tới nay, vẫn chưa tìm được phương pháp điều trị triệt để, hiệu quả bệnh xơ gan, mà biến chứng của bệnh lại vô cùng nguy hiểm, do đó, phòng ngừa là việc quan trọng nhất. Mỗi người cần có ý thức phòng ngừa xơ gan cho mình và gia đình, thực hiện: - Tiêm phòng vaccine viêm gan B, C. - Dự phòng điều trị viêm gan cấp và mạn tính. - Hạn chế sử dụng rượu bia, chất kích thích. - Điều trị tốt bệnh đường mật, sán lá gan. - Thận trọng khi dùng thuốc trị bệnh. - Tầm soát, xét nghiệm kiểm tra sớm xơ gan nếu nghi mắc. - Nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng lành mạnh để bảo vệ gan. Trên đây là những thông tin bệnh học cơ bản về bệnh xơ gan, hi vọng sẽ giúp bạn đọc trang bị kiến thức cần thiết bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.
medlatec
1,165
Xử trí và chăm sóc trẻ sơ sinh bị nôn trớ Nôn, trớ là triệu chứng của đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh. 1. Hiện tượng nôn, trớ ở trẻ sơ sinh Nôn: Là tình trạng các chất trong dạ dày bị đẩy ra ngoài qua miệng do sự co bóp của dạ dày phối hợp với co thắt của các cơ thành bụng.Trớ: Là sự di chuyển của chất trào ngược từ dạ dày qua hầu họng lên miệng ra ngoài số lượng ít, do sự co bóp đơn thuần của dạ dày. Trớ rất hay gặp ở trẻ sơ sinh. 2. Triệu chứng Xuất hiện sau ăn có thể trào ra thức ăn ở cả miệng và mũi.Trẻ khóc thét sau đó lịm do hít lại dịch gây khó thở.Kiểm tra miệng và mũi có sữa. 3. Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị nôn trớ Khi trẻ bị nôn, trớ phải nghiêng ngay đầu trẻ sang một bên. Nhanh chóng làm sạch chất nôn trong miệng, họng và mũi trẻ (miệng trước, mũi sau), bằng cách hút hoặc quấn khăn gạc vào ngón tay thấm hết chất nôn trong mồm và họng trẻ.Khum tay vỗ nhẹ hai bên lưng nhằm trấn an trẻ, đồng thời giúp trẻ ho bật chất nôn còn lại trong họng ra ngoài. Lau cổ và người trẻ bằng nước ấm, thay đồ vải có dính chất nôn.Giúp trẻ ngủ, không dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Theo dõi nôn trớ tiếp theo xem là nôn khan hay nôn ra sữa màu sắc chất nôn (vàng, xanh hay gợn nâu). Hoàn cảnh xuất hiện nôn vào thời điểm nào trong ngày? Có liên quan đến bữa ăn không? Khum tay vỗ nhẹ hai bên lưng nhằm trấn an trẻ, đồng thời giúp trẻ ho bật chất nôn còn lại trong họng ra ngoài. 4. Hướng dẫn phòng ngừa trẻ bị nôn trớ Không ép trẻ ăn quá no, sau khi ăn phải bế trẻ vỗ ợ hơi.Không bế xốc trẻ hoặc đùa khi trẻ vừa ăn no.Hàng ngày massage quanh rốn nhẹ nhàng làm giảm co bóp dạ dày hạn chế nôn trớ, massage theo đường khung đại tràng giúp tăng nhu động ruột, bài tiết phân đều đặn, làm giảm chướng bụng và nôn trớ.Tránh cho các bữa ăn quá gần nhau (< 2,5h – 3h) với trẻ đủ tháng.Ở Việt Nam hiện nay cứ 10 trẻ dưới 5 tuổi có đến 7 trẻ thiếu kẽm và 10 bà mẹ có thai có đến 8 người bị thiếu kẽm. Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ có thai là 80,3%, phụ nữ tuổi sinh đẻ 63,6% và trẻ em dưới 5 tuổi là 69,4%. Biểu hiện bé thiếu kẽm thường thấy đó chính là chậm tăng trưởng, suy dinh dưỡng nhẹ và vừa, chậm tăng trưởng chiều cao, và có 1 số triệu chứng quan sát được như trẻ chán ăn hoặc giảm ăn, giảm bú, không ăn thịt cá, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn kéo dài ở trẻ. Bên cạnh việc bổ sung kẽm hợp lý, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... cho con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. Vì sao trẻ sơ sinh hay bị trào ngược dạ dày thực quản?
vinmec
597
Các bệnh phụ khoa thường gặp viêm buồng trứng, u nang, viêm ống Viêm âm đạo, viêm nội mạc tử cung, viêm buồng trứng, u nang, viêm ống dẫn trứng, kinh nguyệt không đều… là các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Viêm âm đạo Đây là một trong các bệnh về phụ khoa nữ. Dấu hiệu của bệnh là ra nhiều khí hư và có những dấu hiệu bất thường (có màu trắng hoặc vàng, đặc như mủ, có mùi hôi tanh khó chịu…), niêm mạc âm đạo đỏ, ngứa nhiều vùng âm hộ trước… Viêm âm đạo, viêm nội mạc tử cung, viêm buồng trứng, u nang, viêm ống dẫn trứng, kinh nguyệt không đều… là các bệnh phụ khoa thường gặp ở chị em phụ nữ. Khi có những triệu chứng bất thường nêu trên, chị em cần đi khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để tìm nguyên nhân và xử trí kịp thời. Theo đó, khi bị viêm âm đạo, chị em cần vệ sinh bằng dung dịch diệt khuẩn, dùng kháng sinh và đặt thuốc vào âm đạo theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh viêm nội mạc tử cung Bệnh viêm nội mạc tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong buồng tử cung. Nguyên nhân gây viêm nội mạc tử cung thường do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng gây ra. Bên cạnh đó, bệnh còn do mầm bệnh lan truyền từ dưới lên như: Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo. Mầm bệnh thường gặp nhất là lậu cầu, Chlamydia. Viêm nội mạc tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Kinh nguyệt không đều Kinh nguyệt là trạng thái sinh lý bình thường ở nữ giới. Nữ giới khi mới bắt đầu hành kinh thường mất khoảng khoảng 2- 3 năm đầu để ổn định chu kỳ do buồng trứng chưa phát triển hoàn thiện. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường của phụ nữ là từ 28- 30 ngày, có thể nhanh hơn hoặc chậm dao động từ 3 – 5 ngày. Khi “chu kỳ” trên bị phá vỡ không theo quy luật nhất định thì được gọi là rối loạn kinh nguyệt. Nguyên nhân gây ra hiện tượng kinh nguyệt bất thường có thể là do ăn uống sinh hoạt không hợp lý, trạng thái tâm lý không ổn định, tiếp xúc với môi trường độc hại, uống thuốc tránh thai, bị bệnh buồng trứng đa nang hoặc cũng có thể do phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh. Kinh nguyệt không đều là một nguyên nhân khiến cho việc thụ thai của phụ nữ trở nên khó khăn và gặp nhiều vấn đề về tâm sinh lý cũng như sắc đẹp. Bệnh viêm buồng trứng Bệnh viêm buồng trứng  thuộc  nhóm bệnh viêm vùng chậu ở nữ giới. Nguyên nhân chính được xác định là do viêm nhiễm gây nên. Bệnh nếu không được loại bỏ sẽ gây ra dính buồng trứng, tắc ống dẫn trứng và dẫn đến các di chứng nghiêm trọng như áp xe và tắc nghẽn dẫn đến vô sinh. Bệnh viêm ống dẫn trứng Bệnh viêm ống dẫn trứng có thể dẫn tới vô sinh. Nguyên nhân chính gây bệnh là do viêm nhiễm. Triệu chứng của bệnh bao gồm: Đau bụng kinh, khí hư ra nhiều, kinh nguyệt bất thường… U nang buồng trứng Các dấu hiệu để nhận biết bệnh u nang buồng trứng gồm: Đau khoang bụng, đau sau khi quan hệ tình dục hoặc sau bất kỳ hoạt động thể lực nào, đau vùng xương chậu, chu kỳ kinh nguyệt bất thường, âm đạo bị đau và nổi nốt đốm…
thucuc
612
Công dụng thuốc Lymezol 40mg Lymezol 40mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có thành phần từ Omeparazole natri được pha chế dưới dạng bột đông khô tiêm trong lọ. Vậy thuốc Omeparazole natri sử dụng cho đối tượng nào và trước khi dùng cần lưu ý những gì? 1. Chỉ định thuốc Lymezol Lymezol 40mg thường được các bác sĩ sử dụng chỉ định trong điều trị các trường hợp bệnh nhân loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản kèm loét và người bị hội chứng Zollinger-Ellison mà trước đó người bệnh điều trị bằng thuốc đường uống không hiệu quả.Thuốc Lymezol chống chỉ định với người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Lymezol Người bệnh sử dụng thuốc Lymezol pha loãng với 10ml dung môi. Tiêm IV chậm không ít hơn 2,5 phút và tốc độ không quá 4ml/phút. Liều dùng tham khảo phổ biến là 40mg/ngày. Nếu người bệnh cần tiêm IV thêm trong 3 ngày cần chỉ định giảm liều 10-20mg/ngày.Đối với bệnh nhân hội chứng Zollinger-Ellison có thể được điều chỉnh liều theo thực tế đáp ứng thuốc trong quá trình điều trị.Với người bệnh suy gan, suy thận và người cao tuổi không cần điều chỉnh liều. 3. Tác dụng phụ của Lymezol Các triệu chứng tác dụng phụ thường gặp của thuốc Lymezol 40mg người bệnh cần biết và chú ý gồm:Nhức đầu,Tiêu chảy,Đau bụng,Buồn nôn, nôn,Nhiễm trùng hô hấp trên,Chóng mặt,Mề đay,Táo bón,Ho,Suy nhược,Đau lưng.Các biểu hiện này cần được theo dõi, nếu trở nên nghiêm trọng, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc đến bệnh viện để được tư vấn chi tiết. 4. Chú ý khi sử dụng Lymezol Người bệnh khi sử dụng Lymezol cần chú ý các tương tác của thuốc như Lymezol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc khác như diazepam, phenyltoin & warfarin.Người bệnh gan nặng nên cân nhắc sử dụng liều 20mg/ngày. Người bệnh trước khi sử dụng thuốc cũng cần chú ý loại trừ khả năng bệnh nhân bị bệnh ác tính trước đó. Đối với phụ nữ có thai, hoặc đang cho con bú không nên sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn tối đa cho trẻ nhỏ.Thuốc Lymezol 40mg có hiệu quả tối đa trong điều trị các bệnh loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản kèm loét & hội chứng Zollinger-Ellison khi người bệnh tuân thủ đầy đủ kiều dùng theo chỉ định của bác sĩ và nắm rõ cách sử dụng thuốc. Hy vọng với đầy đủ thông tin trên về thuốc Lymezol 40mg, người bệnh và bác sĩ có thể sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn.
vinmec
456
Bệnh trĩ có thể khỏi nếu phát hiện và điều trị sớm Búi trĩ được hình thành do các tĩnh mạch ở hậu môn giãn ra và phồng lên. Trĩ ngoại là khi búi trĩ nằm ở ngoài đường lược, ngược lại búi trĩ nằm ở trong đường lược được gọi là trĩ nội. Vốn dĩ người ta chia ra trĩ nội trĩ ngoại chủ yếu do mỗi loại trĩ có những cách điều trị khác nhau. 1. Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ Bệnh trĩ rất phổ biến. Gần ba trong số bốn người lớn sẽ bị bệnh trĩ theo thời gian. Đôi khi chúng không gây ra triệu chứng nhưng đôi khi chúng gây ngứa, khó chịu và chảy máu. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trĩ có thể bao gồm:Chảy máu không đau khi đi tiêu - có thể thấy một lượng nhỏ máu đỏ tươi trên khăn giấy vệ sinh hoặc trong bồn cầu lúc đi vệ sinh. Ngứa hoặc kích thích ở vùng hậu mônĐau, khó chịu, sưng quanh hậu môn. Một khối u gần hậu môn, có thể nhạy cảm hoặc đau đớn. 2. Bệnh trĩ có thể khỏi nếu phát hiện và điều trị sớm Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ đa phần là do tăng áp lực ổ bụng: ho mạn tính, táo bón kinh niên, tiêu chảy thường xuyên, ngồi lâu do tính chất công việc,...ngoài ra còn có thể do bị stress hoặc đám rối tĩnh mạch ở vùng hậu môn trực tràng giãn quá mức gây ra búi trĩ.Những bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ mặc dù chưa có triệu chứng của bệnh trĩ cũng nên đi tầm soát bệnh trĩ để phát hiện sớm và điều trị dứt điểm bệnh trĩ. Những bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ bệnh trĩ hoặc bệnh trĩ đã được phát hiện phải đi khám và điều trị sớm vì nếu để lâu sẽ khó trị khỏi hoàn toàn, bệnh tái đi tái lại hoặc có nhiều biến chứng. vì vậy nếu được tầm soát sớm, điều trị kịp thời thì bệnh trĩ có thể trị khỏi. 3. Các phương pháp điều trị bệnh trĩ Các phương pháp điều trị bệnh trĩ bao gồm:Các phương pháp phẫu thuật, thủ thuật hiện nay thường được áp dụng nhiều nhất: chích xơ, thắt dây thun, đốt, phẫu thuật cắt trĩ, phẫu thuật Longo...riêng bệnh trĩ ngoại thì phẫu thuật cắt trĩ. Phương pháp phẫu thuật cắt trĩ tuân theo một số nguyên tắc nhất định như cắt bỏ từng búi trĩ cùng với phần da niêm phủ lên trên, bảo tồn lớp cơ thắt trong nằm bên dưới. Sau khi cắt, hai mép vết thương có thể được khâu đóng hay để hở. Khâu đóng theo chiều dọc đối với búi trĩ nhỏ và đối với búi trĩ lớn hay trĩ vòng, khâu đóng theo chiều ngang.Các phương pháp điều trị nội khoa: Người ta thường dùng thuốc mỡ hoặc thuốc đặt để bôi lên vùng bị tổn thương có tác dụng tại chỗ. Các loại thuốc này có hoạt chất giảm đau, giảm ngứa, sát trùng, chống viêm nhiễm, song chỉ giảm bớt các triệu chứng chứ không điều trị triệt để nguyên nhân.Thắt búi trĩ bằng dây thun: Sử dụng vòng cao su, lồng vào cổ búi trĩ, thắt nghẹt lại để máu không tới nuôi búi trĩ, búi trĩ sẽ tự teo và rụng. tuy nhiên đối trĩ nội đã nặng và sa niêm mạc, trĩ ngoại hoặc trĩ hỗn hợp, trĩ vòng, vì lo sợ bệnh nhân bị đau đớn do tiêm hoặc gặp các biến chứng khác như chảy máu sau tiêm, trĩ sa nên không được chỉ định. Thường chỉ định sử dụng các biện pháp thắt, cắt hay mổ song từ mỗi phương pháp cũng đều có thể gặp những bất cập khác nhau.Phương pháp điều trị tiêm búi trĩ đơn giản, an toàn và hầu như không có tai biến. Tránh cho bệnh nhân không phải đau đớn, không phải mất máu và không phải nằm viện và đặc biệt là không phải nghỉ lao động trong thời gian điều trị và không phải gặp các tai biến mà các phương pháp cắt, mổ thường mang lại.Phẫu thuật cắt trĩ: Đối với trĩ nặng độ III, độ IV. Người ta dùng các phương pháp phẫu thuật cắt trĩ. Nối tiếng và thịnh hành là phương pháp Milligan-Morgan ở bệnh viện St-Mark (Anh), trong phương pháp này trĩ được cắt và cuống được khâu cột lại. Nếu trĩ vòng thì phải cắt thêm búi trĩ phụ nhưng phải cắt dưới niêm mạc để tránh teo hẹp hậu môn về sau.Hay phương pháp Ferguson, Mazier v.v...Điều trị bằng phẫu thuật là phương pháp triệt để nhất, hiệu quả cao và ít tái phát. Phẫu thuật chữa được mọi loại trĩ, nhưng hậu môn tập trung nhiều dây thần kinh, nên phẫu thuật trĩ rất đau. Phẫu thuật cắt trĩ là lựa chọn điều trị triệt để đối với trĩ ngoại hoặc trĩ độ III, IV 4. Khi sử dụng gói khám và chẩn đoán bệnh trĩ, khách hàng sẽ được thăm khám, nội soi,... để phát hiện bệnh và đưa ra hướng điều trị thích hợp.Đối tượng sử dụng: Khách hàng ở mọi lứa tuổi có ít hay nhiều yếu tố nguy cơ bệnh như:Đứng nhiều, ngồi lâu, ít vận động do tính chất công việc. Mắc bệnh táo bón kinh niên, khi đi tiêu phải rặn nhiều. Những người đang trong giai đoạn bị tiêu chảy có thể làm tình trạng bệnh nặng lên.Bệnh nhân mắc các bệnh khác như hội chứng ruột kích thích, tăng áp lực trong ổ bụng , u bướu vùng hậu môn trực tràng và các vùng xung quanh cũng có nguy cơ Mắc bệnh trĩ.Phụ nữ mang thai và sau sinh. Gói khám và chẩn đoán bệnh trĩ có đầy đủ các dịch vụ như: Khám và tư vấn với BS chuyên khoa Tiêu Hóa; Nội soi hậu môn trực tràng bằng ống soi cứng; Ghi hình hậu môn. Bệnh trĩ với nhiều thể loại rất khác nhau và ở các mức độ khác nhau. Do đó phát hiện và điều trị sớm sẽ mang lại hiệu quả rất cao. Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ Phân biệt sa trực tràng và trĩ
vinmec
1,057
Ung thư lưỡi có lây không? triệu chứng của bệnh này Theo các thống kê, ung thư lưỡi là bệnh ung thư thường gặp nhất trong các ung thư vùng khoang miệng và hay gặp ở nam giới trên 50 tuổi. Đến nay, vẫn chưa tìm được nguyên nhân ung thư lưỡi. Tuy nhiên, hút thuốc lá, rượu, nhai trầu, tình trạng vệ sinh răng miệng kém, nhiễm virut HPV, chế độ dinh dưỡng thiếu vitamin A, E, D và khoáng chất… có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ung thư lưỡi Ung thư lưỡi có lây không? Hiện nay nhiều người vẫn nghĩ bệnh ung thư lưỡi lây. Lý do vì sợ một khi ung thư đã di căn thì khối u đã ăn sang các bộ phận khác, ai tiếp xúc gần sẽ bị lây truyền bệnh. Tuy nhiên, bệnh ung thư nói chung và ung thư lưỡi nói riêng hoàn toàn không lây qua đường tiếp xúc, dù là ung thư đường hô hấp. Vì thế, bệnh được xếp vào nhóm các bệnh không lây nhiễm. Tuy nhiên, nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh thì những thành viên khác có nguy cơ ung thư lưỡi cao hơn người bình thường. Lý do là bởi đột biến gen di truyền trong gia đình có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ung thư lưỡi liên quan tới đột biến gen Triệu chứng ung thư lưỡi thế nào? Các biểu hiện khác như tê lưỡi, đau tai, thay đổi giọng nói bất thường, hôi miệng… Khi ung thư lưỡi di căn, bệnh nhân sẽ có các dấu hiệu như mệt mỏi, giảm cân nhanh chóng, đau, sốt, rối loạn tiêu hóa… tùy thuộc vào vị trí khối u xâm lấn.
thucuc
299
Nhồi máu cơ tim có di truyền không? Trả lời: Nhồi máu cơ tim không phải là một bệnh nên không di truyền Bạn Hải Bình thân mến! Nhồi máu cơ tim bản thân nó không phải là bệnh mà là biến cố của một số bệnh tim mạch, như: Xơ vữa mạch vành, bệnh huyết khối, bệnh tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, suy tĩnh mạch… Vì không phải là bệnh nên nhồi máu cơ tim không di truyền từ thế hệ này qua thế khác. Do đó, dù bố chồng của bạn có tiền sử nhồi máu cơ tim thì bạn cũng không phải lo lắng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt và cần thường xuyên vận động thể lực để phòng tránh nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Bởi lẽ, bệnh tim mạch không lây nhưng bị ảnh hưởng bởi yếu tố gia đình. Khi bạn mang thai, bạn nên đi siêu âm tim thai để phát hiện xem thai nhi có bị các dị tật tim bẩm sinh hay không để có hướng xử lý phù hợp. Người bệnh nhồi máu cơ tim cần được thăm khám bệnh thường xuyên Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
210
Xét nghiệm Ceruloplasmine - dấu ấn trong bệnh rối loạn chuyển hóa đồng Đồng là một nguyên tố vi lượng không thể thiếu trong cơ thể, bất cứ sự bất thường nào trong quá trình chuyển hóa đồng cũng gây ra những ảnh hưởng nghiệm trọng đến sức khỏe. Vậy Ceruloplasmine đóng vai trò như thế nào trong việc chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa đồng? 1. Ceruloplasmine là gì? Ceruloplasmine là một enzym có chứa đồng, nó mang gần 95% lượng đồng có trong cơ thể. Enzym này đóng vai trò tham gia vào quá trình chuyển hóa sắt trong cơ thể. Được sản xuất tại gan bởi sự gắn của đồng với apoceruloplasmine để tạo ra enzym Ceruloplasmine rồi giải phóng vào máu. Bình thường con người cần một lượng đồng rất nhỏ để duy trì các hoạt động của cơ thể nhưng không vì vậy mà chúng ta không quan tâm đến hàm lượng của nó. Đồng được hấp thu vào cơ thể chủ yếu qua chế độ ăn uống. Nó được hấp thụ trong ruột và được vận chuyển đến gan. Đồng là một thành phần quan trọng đối với sự phát triển của dây thần kinh, xương, các sắc tố melanin đồng thời có vai trò trong cấu trúc của nhiều loại enzym. Vì vậy xét nghiệm Ceruloplasmine thường được thực hiện cùng với xét nghiệm đồng để đánh giá sự chuyển hóa của đồng trong bệnh Wilson. Đồng là một loại khoáng chất cần thiết nhưng nếu quá nhiều nó có thể gây ngộ độc và gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với cơ thể. Bệnh Wilson là một rối loạn di truyền do đồng tích tụ trong gan, não và các cơ quan quan trọng khác trong cơ thể. Đồng được hấp thụ qua thức ăn và được chuyển đến gan, sau đó gan sẽ bài xuất đồng để tạo nên các enzym, lượng đồng thừa sẽ được bài tiết qua mật như ở những người mắc bệnh Wilson đồng không được bài tiết đúng cách, thay vào đó sẽ tích tụ lại có thể gây tử vong. Bệnh Wilson có thể điều trị được nếu được phát hiện sớm. 2. Xét nghiệm Ceruloplasmine được thực hiện trong những trường hợp nào? Bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành xét nghiệm khi có các dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ ngộ độc đồng, quá tải đồng hay nghi ngờ mắc bệnh Wilson như: Buồn nôn, đau bụng, Thiếu máu, vàng da. Run tay chân, thay đổi hành vi. Đi lại khó khăn. Ăn uống khó như khó nuốt. Loạn trương lực cơ. Xét nghiệm Ceruloplasmine thường được chỉ định cùng với xét nghiệm đồng để theo dõi tình trạng trạng thừa đồng trong cơ thể. Nó ít khi được chỉ định để kiểm tra tình trạng thiếu hụt đồng. Ngoài ra xét nghiệm còn được dùng để theo dõi, đánh giá quá trình điều trị ở những người mắc tình trạng thừa đồng hoặc thiếu đồng. 3. Xét nghiệm Ceruloplasmine được thực hiện như thế nào? Lấy mẫu bệnh phẩm: Nhân viên y tế sẽ lấy 3ml máu tĩnh mạch cho vào ống nghiệm không có chất chống đông hoặc có chất chống đông heparin. Mẫu được ly tâm tách huyết thanh hoặc huyết tương. Mẫu cần được chuyển về phòng xét nghiệm sớm. Nếu không thể chuyển mẫu về phòng xét nghiệm trong 2 tiếng thì phải bảo quản lạnh. Mẫu ổn định trong 3 ngày khi bảo quản ở 2 - 8 ºC. Mẫu chuyển về phòng xét nghiệm sẽ tiến hành phân tích trên máy đã được cài đặt sẵn chế độ chạy xét nghiệm Ceruloplasmine và đã được kiểm tra chất lượng trước khi chạy mẫu người bệnh. Khi máy phân tích xong, nhân viên phân tích xem xét và in kết quả trả cho bác sĩ/khách hàng. Giá trị bình thường: 27 - 37 mg/dl. Mỗi phòng xét nghiệm có một khoảng giá trị bình thường riêng tùy thuộc vào bộ kit hóa chất mà phòng xét nghiệm đó đang sử dụng. Nồng độ enzym này tăng trong: Viêm gan. Xơ gan. Ung thư xương. Ung thư dạ dày. Ung thư phổi. Tình trạng viêm cấp tính. Nhiễm trùng nặng. Mô bị tổn thương. Ngộ độc đồng. Nồng độ enzym này giảm trong: Bình thường giảm trong bệnh Wilson. Bệnh Menkes. Sử dụng một số thuốc cũng có thể làm tăng nồng độ Ceruloplasmine như: estrogen, thuốc tránh thai, thuốc men như axit carbamazepine, phenobarbital, valproic. Cần lưu ý rằng một xét nghiệm cho kết quả nồng độ Ceruloplasmine cao hay thấp không đặc hiệu trong việc hỗ trợ chẩn đoán bệnh. Nó thường kết hợp với kết quả xét nghiệm đồng trong máu và xét nghiệm đồng trong nước tiểu 24h để chẩn đoán. Có thể có các kết quả như sau: Nồng độ Ceruloplasmine giảm đồng thời nồng độ đồng trong máu thấp và đồng trong nước tiểu cao có thể chỉ ra một dấu hiệu của bệnh Wilson. Một số ít người mắc bệnh Wilson có các triệu chứng về thần kinh có lượng Ceruloplasmine bình thường, Và chiếm gần một nửa số người mắc các bệnh về gan, đặc biệt là đang trong tình trạng cấp tính cũng sẽ có kết quả tương tự. Trong trường hợp Ceruloplasmine và nồng độ đồng trong nước tiểu và nồng độ đồng trong máu thấp có thể người bệnh đang trong trạng thái thiếu hụt đồng.
medlatec
878
Rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai có sao không? 1. Vì sao uống thuốc tránh thai gây rối loạn kinh nguyệt Uống thuốc tránh thai nghĩa là đưa một lượng nhất định hormone sinh dục nữ vào cơ thể nhằm ngăn cản hoặc làm chậm lại quá trình rụng trứng, có thể ngăn chặn việc làm tổ của trứng, làm biến đổi lớp nội mạc tử cung và có khả năng ngăn ngừa sự thụ thai. Tác dụng của thuốc cũng làm cho dịch nhầy ở cổ tử cung đặc lại và dày lên để ngăn tinh trùng xâm nhập tử cung. Kết quả là quá trình thụ thai sẽ không diễn ra.Tác dụng phụ của thuốc thường gặp là rối loạn chu kỳ kinh nguyệt do rối loạn nội tiết tố nên chu kỳ kinh nguyệt có thể đến sớm hoặc muộn hơn, số lượng và màu sắc máu kinh cũng có thể thay đổi. 2. Biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt khi dùng thuốc tránh thai Uống thuốc tránh thai khẩn cấp bị ra máu do cơ thể được bổ sung hàm lượng cao hormone sinh dục. Sự rụng trứng bị ngăn cản.Uống thuốc tránh thai hàng ngày không đúng cách gây mất kinh vì quá trình điều tiết hormone bị thay đổi, thuốc ức chế chu trình rụng trứng và làm dày niêm mạc cổ tử cung cản trở sự thụ thai.Rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai là một trong những tác dụng phụ của thuốc với các hiện tượng: Rong kinh, rong huyết,...Rối loạn kinh nguyệt sau khi ngừng thuốc tránh thai do nồng độ nội tiết tố giảm đột ngột. Phụ nữ nhận thấy những biến động về vòng kinh, máu kinh và thời gian hành kinh. Phụ nữ nhận thấy những biến động về vòng kinh, máu kinh và thời gian hành kinh. 3. Rối loạn kinh nguyệt do uống thuốc tránh thai có sao không? Trường hợp rối loạn kinh nguyệt kéo dài kèm theo những hiện tượng bất thường như máu kinh vón cục, máu kinh có màu đen, mùi hôi khó chịu,... thì hãy cẩn trọng bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý phụ khoa. Chị em nên đến ngay các bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám, xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị kịp thời. Khi các bệnh lý này được chữa khỏi thì chu kỳ kinh nguyệt của bạn cũng sẽ đều đặn trở lại. 4. Phải làm gì khi bị rối loạn kinh nguyệt do dùng thuốc tránh thai? Thông thường, khi mới sử dụng thuốc tránh thai, cơ thể sẽ cần thời gian để làm quen với những thay đổi do việc dùng thuốc mang lại. Bạn cũng nên chuẩn bị trước tinh thần với một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu và đau bụng. Hãy nhờ bác sĩ tư vấn về loại thuốc và liều thuốc tránh thai phù hợp nhất. Nếu các tác dụng phụ xảy ra quá thường xuyên hoặc tình trạng rối loạn kinh nguyệt trở nên nghiêm trọng, bạn cũng có thể hỏi ý kiến bác sĩ để được điều chỉnh loại thuốc hoặc liều dùng phù hợp.Để hỗ trợ điều trị kinh nguyệt không đều do dùng thuốc tránh thai, chị em phụ nữ nên thử thay đổi lối sống lành mạnh hơn, bao gồm:Chế độ ăn uống lành mạnhĂn nhiều loại rau củ, trái cây, đặc biệt là các thực phẩm chứa phytoestrogen – những hợp chất tự nhiên trong thực vật (đặc biệt là mầm đậu nành) có cấu trúc hóa học và tác dụng tương tự hormone estrogen với chế độ ăn lành mạnh giúp bạn giữ cân nặng ổn định, hỗ trợ điều trị kinh nguyệt không đều do dùng thuốc tránh thai.Tập thể dục đều đặn: cũng là phương pháp điều hòa kinh nguyệt tự nhiên.Giảm căng thẳng, stress. Các bài tập thở, tập yoga, đi bộ, nghe nhạc, đọc sách,... thường xuyên có thể giảm căng thẳng, thư giãn tốt hơn. Điều này sẽ giúp các loại thuốc tránh thai hoạt động hiệu quả hơn, giúp điều hòa hormon và điều hòa kinh nguyệt tự nhiên.Cân bằng nội tiết. Dùng thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa các chất chống lão hoá (acid alphalipoic và selen), tinh chất mầm đậu nành, giúp bổ sung khí huyết, cân bằng nội tiết tố, kiểm soát các triệu chứng khó chịu, rối loạn kinh nguyệt. Tinh chất mầm đậu nành, giúp bổ sung khí huyết, cân bằng nội tiết tố, kiểm soát các triệu chứng khó chịu, rối loạn kinh nguyệt. Tóm lại việc rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai hoàn toàn có thể xảy ra nếu chị em quá lạm dụng. Vì thế, trước khi dùng thuốc chị em phải hỏi ý kiến và làm theo tư vấn của bác sĩ. Đặc biệt, khi rối loạn kinh nguyệt và kèm theo các biểu hiện như: Máu vón cục, có mùi hôi, máu màu đen,... có thể chị em đang mắc phải một trong số những bệnh phụ khoa nguy hiểm. Để được tư vấn và chăm sóc sức khỏe toàn diện, bạn có thể tham khảo gói khám sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản. Lý do khiến bạn bị rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai Uống thuốc tránh thai khẩn cấp có hại không?
vinmec
907
Biến chứng của niêm mạc dạ dày lạc chỗ ở thực quản Trong một số trường hợp cá biệt, có báo cáo về các biến chứng bao gồm chảy máu, loét, hẹp, thủng và rò khí quản, và áp xe dưới da . Trong một loạt trường hợp nhỏ, việc phát hiện một màng hoặc vòng cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ gợi ý cơ chế bệnh sinh của một tổn thương do axit gây ra. Quan trọng là, sự xâm nhập của H. pylori có thể làm trầm trọng thêm các biến chứng này. 1. Biến chứng của cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ Các nghiên cứu khác cũng đã mô tả các trường hợp tác động của thực phẩm có liên quan đến các vòng hoặc vòng nghiêm ngặt liên quan đến cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ.Các phát hiện đồng thời về cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ ở những bệnh nhân bị bệnh viêm ruột, bệnh celiac, bệnh u xơ thần kinh hoặc hội chứng nevus có thể là ngẫu nhiên. Gần đây, một trường hợp riêng biệt của viêm dạ dày tăng bạch cầu ái toan đã được mô tả với sự tham gia của cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ dạng polyp và được báo cáo rằng chứng khó nuốt và khàn tiếng đã được giải quyết sau khi cắt bỏ. Cũng cần lưu ý rằng trường hợp đầu tiên được báo cáo về một xanthoma thực quản trong cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ ở thực quản cổ có thể được hiểu là một tổn thương mãn tính của cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ. Những phát hiện đồng thời của các cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột, bệnh celiac, u xơ thần kinh hoặc hội chứng nevus có thể là ngẫu nhiên. A: Mảng cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ từ 16 đến 20 cm tính từ răng cửa ở một phụ nữ trẻ có cảm giác nuốt nghẹn và đồng thời mắc bệnh celiac. Bệnh nhân được nội soi đường tiêu hoá trên vì thiếu máu do thiếu sắt kéo dài. B: Xuất hiện nốt sần của niêm mạc tá tràng và C: các nhung mao dẹt trên cùng một bệnh nhân. 2. Cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ - Cấu trúc bẩm sinh hoặc mắc phải Tỷ lệ mắc bệnh cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ cao hơn trong quần thể trẻ em và các nghiên cứu hóa mô miễn dịch cho thấy nguồn gốc phôi thai ủng hộ giả thuyết rằng đó là một tình trạng bẩm sinh. Trong quá trình phát triển bình thường của phôi thai, biểu mô tế bào vảy của thực quản được thay thế bằng biểu mô trụ bắt đầu từ thực quản giữa đến thực quản cổ. Tuy nhiên, các khu vực có lớp lót dạng cột dai dẳng là kết quả của quá trình biểu mô hóa vảy không hoàn chỉnh có thể biệt hóa thành cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ. Điều thú vị là, có một tỷ lệ phổ biến thấp hơn được báo cáo ở các nhóm dân số lớn tuổi và một số tác giả cho rằng cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ có thể thoái triển theo tuổi. 3. Viêm chuyển sản ruột có xảy ra trên cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ hay không Vượt qua lý thuyết cổ điển này, giả thuyết rằng trào ngược axit lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển của cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ với chuyển sản ruột ở thực quản trên có vẻ ít đáng tin hơn vì mô học hiếm khi cho thấy bất kỳ chuyển sản ruột nào khác trên cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ. Do đó, đường vào có thể là bẩm sinh và có thể dễ mắc một số điều kiện do mô học chính của nó và sau đó bị ảnh hưởng thêm bởi các yếu tố tích lũy khác như sự xâm nhập của H. pylori , đồng thời mắc bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) hoặc thực quản Barrett .Các tác giả khuyến nghị rằng mối liên quan giữa cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ và GERD nên được nghiên cứu ở những bệnh nhân không có thực quản Barrett đồng bộ. Hơn nữa, cần chú ý không đánh giá quá cao mối liên quan giữa cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ và GERD do sự trào ngược axit phía trên được tạo ra bởi niêm mạc dạ dày dị vật. 4. Niêm mạc dạ dày lạc chỗ và rối loạn tiêu hoá chức năng Các tổn thương ở thực quản cổ cần được nhận biết và giải quyết, đặc biệt trong trường hợp không có tổn thương nào khác ở đường trên có thể giải thích cho những phàn nàn của bệnh nhân, và các bước này nên được thực hiện trước khi chẩn đoán chứng khó tiêu chức năng hoặc trào ngược không ăn mòn bệnh. Những bệnh nhân được chẩn đoán có khả năng mắc chứng rối loạn tiêu hóa chức năng có thể thất vọng do không tìm ra nguyên nhân cho tình trạng của họ. Tình trạng này có thể dẫn đến một vòng lo âu luẩn quẩn.Hơn nữa, chỉ cần giải thích cho bệnh nhân rằng cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ vô hại trong thực quản của họ có thể gây ra các triệu chứng của họ có thể giúp kiểm soát tốt hơn tình trạng của họ thông qua hiệu ứng giả dược. Tâm lý khó chịu là phổ biến và sinh lý bệnh của chứng khó tiêu chức năng dai dẳng không được hiểu rõ. Tuy nhiên, Cảm giác nuốt nghẹn dai dẳng cũng có thể bắt nguồn từ áp lực lên cơ thắt thực quản trên xuất phát từ tình trạng cấu trúc niêm mạc dạ dày lạc chỗ dễ bị kích thích hoặc do phản xạ co thắt cơ thắt thực quản trên do cơ chế bảo vệ hô hấp, có khả năng liên quan đến trào ngược.
vinmec
1,046
Khi nào nên nạo VA và cắt amidan cho trẻ? Bởi hệ miễn dịch chưa phát triển toàn diện nên trẻ em chính là đối tượng của nhiều bệnh lý hô hấp và viêm VA, viêm amidan là một trong số đó. Khi trẻ bị viêm VA, viêm amidan, cha mẹ luôn băn khoăn khi nào cần thiết cho trẻ nạo VA, cắt amidan? Các thủ thuật đó có nguy hiểm và để lại biến chứng không? 1. Vai trò của VA và amidan VA (còn gọi là amidan vòng) và amidan ( hay nói chính xác là amidan khẩu cái) là 2 thành phần của hệ bạch huyết nằm ở ngã tư hầu họng. Nhờ khả năng sản xuất ra kháng thể, VA và Amidan đều được xem như hàng rào miễn dịch cho cơ thể, giúp bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.Tuy nhiên, nếu vi khuẩn xâm nhập ồ ạt, quá mức có thể gây tình trạng viêm amidan, viêm VA. Khi sự viêm nhiễm tái phát nhiều lần, VA và amidan không những không còn chức năng miễn dịch mà còn trở thành một ổ viêm chứa đầy vi khuẩn, và ổ viêm này là nguyên nhân gây nên các bệnh lý hô hấp khác như áp xe quanh amidan, viêm họng mạn tính, viêm xoang... Nếu vi khuẩn xâm nhập ồ ạt, quá mức có thể gây tình trạng viêm amidan 2. Khi nào nên nạo VA, cắt Amidan ở trẻ em? Các bậc cha mẹ thường lo lắng sau khi cắt Amidan hay nạo VA thì khả năng miễn dịch của cơ thể sẽ suy giảm. Tuy nhiên, nên lưu ý rằng VA và amidan chỉ có vai trò nhất định trong hàng rào miễn dịch của cơ thể, còn nhiều cơ quan quan trọng khác cùng tham gia hệ thống miễn dịch. Viêm VA và amidan tái phát nhiều lần không chỉ làm chúng mất đi vai trò miễn dịch mà thậm chí còn trở thành một ổ vi khuẩn tiềm tàng, sẵn sàng bùng phát bất cứ lúc nào và dẫn đến những biến chứng nguy hiểm hơn. Vì vậy, đối với một số trường hợp, việc chỉ định nạo VA, cắt amidan là hết sức cần thiết.Phẫu thuật nạo VA sẽ được bác sĩ cân nhắc và chỉ định trong các trường hợp sau (không có giới hạn về độ tuổi):Viêm VA tái phát nhiều lần trong năm (≥ 5 lần/1năm).Viêm VA không thuyên giảm khi điều trị bằng thuốc, trẻ có các biến chứng như viêm mũi họng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm tai giữa..VA phì đại quá to gây bít tắc cửa mũi sau, làm trẻ nghẹt mũi kéo dài và cản trở quá trình thở của trẻ, đôi khi có cơn ngưng thở khi ngủ.Cắt amidan sẽ được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm amidan tái phát nhiều lần (trên 5 lần/năm) làm ảnh hưởng nhiều đến việc học tập, sức khỏe và chất lượng sống của trẻ. Viêm amidan gây các biến chứng như viêm phế quản phổi, viêm cơ tim, viêm cầu thận, viêm khớp,...Amidan phì đại gây tắc nghẽn đường thở, khó nuốt, khó nói, ngủ ngáy hay thậm chí ngưng thở. 3. Nạo VA và cắt amidan như thế nào ? Phương pháp nạo VA đã được cải tiến mang lại sự an toàn và hiệu quả cao. Quá trình cắt Amidan sẽ sử dụng máy Coblator vì nhiệt độ tại điểm cắt thấp nên ít gây tổn thương, ít đau và dễ cầm máu sau phẫu thuật. 4. Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật nạo VA, cắt amidan Nên cho trẻ ăn các thức ăn mềm, lỏng như cháo, súp Giai đoạn sau phẫu thuật, vết thương còn rất nhạy cảm, do đó cha mẹ phải chú ý đến chế độ ăn uống để giúp trẻ chóng khỏe. Nên cho trẻ ăn các thức ăn mềm, lỏng như cháo, súp. Đặc biệt phải cho trẻ uống nhiều nước lọc, nước oresol để tránh mất nước.Hạn chế đồ ăn cứng có thể gây ma sát ảnh hưởng tới vết thương. Sữa và các sản phẩm từ sữa cũng nên hạn chế bởi các chúng rất dễ ứ đọng ở vùng tai, mũi, họng. Các thực phẩm nhiều gia vị và chua như nước chanh, nước cam, cà chua, tiêu, ớt có thể gây bỏng và khó chịu trong họng trẻ, vì vậy cần loại bỏ các thực phẩm này trong chế độ ăn của trẻ khoảng 2 tuần sau phẫu thuật.Nên đưa trẻ đến bác sĩ ngay nếu trẻ có các dấu hiệu sau:Trẻ sốt cao trên 39 độ C, không đáp ứng với thuốc hạ sốt paracetamol.Nôn nhiều, đau tăng lên.Trẻ bỏ ăn hoàn toàn.Máu chảy trầm trọng từ miệng hoặc mũi hoặc nôn ra máuĐau họng nặng và không đáp ứng với thuốc trong vòng 48 đến 72 giờ.Trẻ bị mất giọng.Việc cắt amidan và nạo VA bằng hệ thống máy Coblator mang đến rất nhiều ưu điểm cho bệnh nhân và thầy thuốc bao gồm:Phẫu thuật gần như không đau và rất ít chảy máu, thời gian thực hiện rất nhanh chỉ 5 đến 10 phút.Đảm bảo lấy bỏ hết tổ chức viêm nhiễm và bảo tồn tốt tổ chức lành.Có thể ăn uống ngay sau mổ, thời gian nằm viện nhanh chỉ 1 ngày sau phẫu thuật. Video đề xuất: Khi nào cho trẻ cắt amidan và cách chăm sóc
vinmec
905
Chất béo tốt là gì? Những loại thực phẩm giàu chất béo tốt Chất béo ở bên trong cơ thể chúng ta được chia làm hai loại bao gồm chất béo tốt và chất béo xấu. Nếu chất béo tốt giúp cơ thể có năng lượng để hoạt động thì chất béo xấu lại khiến sức khỏe gặp nhiều vấn đề. Vậy chất béo tốt là gì? Những loại thực phẩm nào có chứa chất béo có lợi cho sức khỏe? 1. Thế nào là chất béo tốt? Chất béo tốt là nhóm chất béo không bão hòa, giúp làm giảm lượng cholesterol có ở trong máu, từ đó ngăn ngừa các loại bệnh lý liên quan đến tim mạch. Nhóm chất béo tốt được chia thành hai loại như sau: Chất béo không bão hòa đơn: Dạng chất béo không đông đặc ở điều kiện nhiệt độ thường. Dạng chất béo này có thể tìm thấy ở những thực phẩm có nguồn gốc từ thực phẩm ví dụ: đậu, rau xanh, hạt ngũ cốc, các loại dầu thực vật,... Chất béo không bão hòa đa: Công dụng của loại này cũng khá giống với chất béo không bão hòa đơn nhưng được đánh giá cao hơn, thường thấy nhất là Omega 3 và Omega 6.2. Công dụng của chất béo tốt đối với sức khỏe Cả hai loại trong nhóm chất béo tốt đều có khả năng làm giảm lượng cholesterol ở trong máu và làm hạn chế nguy cơ bị mắc bệnh tim mạch. Tuy nhiên, với chất béo không bão hòa đa sẽ làm giảm cả lượng cholesterol xấu và tốt còn chất béo bão hòa đơn chỉ làm giảm hàm lượng cholesterol xấu. Omega 3 và Omega 6 chính là hai loại chất béo được đánh giá cao nhất trong nhóm chất béo tốt với những công dụng đặc biệt như sau:Đây là chất béo rất cần thiết đối với quá trình phát triển của mắt và trí não của trẻ trong 6 tháng đầu đời. Omega 3 sẽ thúc đẩy sự phát triển của trí não và kích thích hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn. Đối với người trưởng thành, Omega 3 có tác dụng giảm đau, hạn chế cứng khớp vào sáng sớm hiệu quả đối với những người đang bị viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh đó, Omega 3 cũng giúp ngăn ngừa những bệnh lý về tim mạch rất tốt. Bạn có thể bổ sung Omega 3 bằng cách ưu tiên các loại hải sản gồm cá hồi, cá mòi,... vào bữa ăn. Bên cạnh đó, hàm lượng Omega 3 cũng được tìm thấy nhiều ở trong hạt lanh, các loại rau xanh, đậu,... Dạng chất béo này sẽ giúp cơ thể kiểm soát được lượng cholesterol xấu ở trong máu, từ đó giúp phòng ngừa nguy cơ bị mắc các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Bạn có thể bổ sung Omega 6 thông qua các thực phẩm điển hình như hạt hướng dương, hạt đậu này, đậu phộng,...3. Những loại thực phẩm chứa chất béo tốt Việc bổ sung thêm chất béo tốt mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Một số loại thực phẩm giàu chất béo tốt cho thể kể đến như: Nếu trong nhiều các loại trái cây khác có thành phần chủ yếu là carbs thì trong trái bơ lại có khá nhiều chất béo. Theo nghiên cứu, trong trái bơ có chứa khoảng 77% chất béo. Nếu tính theo hàm lượng calo thì trái bơ có hàm lượng chất béo còn cao hơn so với những loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. Acid béo trong trái bơ là acid oleic (chất béo không bão hòa đơn). Đây cũng chính là loại acid béo chiếm ưu thế trong dầu oliu và có nhiều lợi ích sức khỏe. Bên cạnh đó, bơ cũng được xem là nguồn cung chất xơ vô cùng tuyệt vời. Bổ sung bơ sẽ giúp làm giảm hàm lượng cholesterol LDL và cả triglyceride, làm tăng cholesterol HDL. Mặc dù bơ có chứa nhiều chất béo và hàm lượng calo cao, thế nhưng những người ăn bơ thường sẽ có xu hướng giảm cân và có ít mỡ bụng hơn so với thông thường. Phomai rất giàu dưỡng chất như canxi, vitamin B12, photpho, protein,... Tất nhiên, trong loại thực phẩm này cũng có chứa nhiều chất béo tốt mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Bổ sung phomai trong chế độ ăn hàng ngày với một lượng vừa đủ cũng sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ bị tiểu đường type 2. Lòng đỏ trứng rất giàu cholesterol và nhiều chất béo. Trung bình, một quả trứng sẽ có khoảng 212mg cholesterol, chiếm đến 71% hàm lượng cần được bổ sung mỗi ngày. Ngoài ra, có đến 62% calo trong trứng đến từ chất béo. Theo các nhà nghiên cứu, cholesterol ở trong trứng sẽ không làm ảnh hưởng xấu đến lượng cholesterol ở trong máu khi bổ sung trứng vừa đủ trong khẩu phần ăn. Cá hồi, cá thu, cá mòi hay cá trích đều có chứa hàm lượng omega 3 rất cao, tốt cho sức khỏe. Đây là một loại chất béo tốt rất có lợi đối với sức khỏe của tim mạch và trí não. Thực tế cho thấy, những người thường xuyên ăn cá có cơ thể khỏe mạnh hơn, trí nhớ tốt hơn, hạn chế nguy cơ bị bệnh tim, trầm cảm và nhiều bệnh lý khác. Nếu bạn không thích ăn cá thì có thể bổ sung omega 3 thông qua dầu cá. Trong dầu gan cá tuyết bao gồm cả omega 3 và cả vitamin D rất tốt cho sức khỏe. Trong các loại hạt ngũ cốc rất giàu chất béo và cả những chất xơ lành mạnh. Không những thế, đây còn là nguồn protein từ thực vật rất tốt, đồng thời cung cấp vitamin E và magie cho cơ thể. Những người có thói quen ăn hạt thường khỏe mạnh hơn và giảm thiểu nguy cơ mắc một số loại bệnh lý. Ăn hạt đúng cách cũng giúp ngăn ngừa tình trạng béo phì, các bệnh lý tim mạch và cả tiểu đường type 2. Bạn có thể bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày một số loại hạt như hạnh nhân, óc chó, macca,. . Ngoài ra, một số loại hạt khác như bí, hướng dương, vừng đều có chứa nhiều chất béo có lợi cho sức khỏe với công dụng làm giảm cholesterol. Ngoài những loại thực phẩm được liệt kê ở trên thì dầu dừa, dầu oliu hay socola đen,... đều có nhiều chất béo tốt cho cơ thể. Vì vậy, bạn có thể bổ sung những loại thực phẩm này vào chế độ ăn hàng ngày để đa dạng khẩu phần ăn mà vẫn cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể. Thực tế, việc cắt bỏ chất béo ra khỏi chế độ hàng ngày là điều không nên. Thay vào đó, bạn cần phân biệt được loại thực phẩm nào có chứa chất béo tốt, loại nào chứa chất béo xấu để xây dựng được khẩu phần ăn cân bằng dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe.
medlatec
1,196
Khi nào thì cần khám tai và các lưu ý khi thực hiện Khám tai là một thủ thuật đơn giản có tác dụng kiểm tra sơ bộ các vấn đề về tai trước khi thực hiện các phương pháp chẩn đoán sâu hơn. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết hơn về kỹ thuật khám tai cũng như một số điều cần lưu ý trong quá trình thực hiện. 1. Khám tai là gì? Được tiến hành khi nào? Khám tai là bước kiểm tra phía bên trong của tai (gồm màng nhĩ và ống tai) bằng dụng cụ ống soi tai. Dụng cụ này là một thiết bị cầm tay gồm đèn, kính lúp giúp phóng to cấu trúc bên trong tai và loa soi tai. Phương pháp khám tai được thực hiện rất đơn giản và không phải là thủ thuật xâm lấn nên không gây khó chịu cho bệnh nhân. Mục đích của kỹ thuật này đó là giúp phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý ở tai khi bệnh nhân gặp phải các triệu chứng bất thường như đau tai, tai chảy mủ, ráy tai vón cục, mất thính lực, có dị vật trong tai, quá nhiều ráy tau, nhiễm trùng, thủng màng nhĩ,... Sau khi khám tai giúp đánh giá sơ bộ những tình trạng này, bệnh nhân sẽ được chỉ định nội soi tai mũi họng để quan sát rõ hơn cấu trúc bên trong tai, từ đó đưa ra kết luận chính xác hơn về bệnh. Khám tai được chỉ định trong các trường hợp sau: Kiểm tra sức khỏe định kỳ bao gồm khám tai; Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra đau tai, mất thính giác, cảm giác đầy hoặc giảm áp lực trong tai; Trẻ sốt, quấy khóc không rõ nguyên nhân nghi ngờ viêm tai giữa hay nhiễm trùng tai; Xác định vị trí tai bị nhiễm trùng có thể là viêm tai giữa hoặc ở ống tai ngoài; Tìm dị vật mắc kẹt trong tai; Đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị bệnh lý ở tai được áp dụng trước đó. Biểu hiện giảm thính lực: khi bệnh nhân nghe không rõ tiếng đài, tiếng tivi mà cần phải tăng âm lượng lớn hơn so với trước đây thì mới nghe rõ, khi nghe người khác nói cần họ phải nhắc lại nhiều lần,... ; Nghe thấy âm thanh u u, có tiếng ù tai, cảm giác có nước trong tai kèm theo các triệu chứng như mất thăng bằng, chóng mặt,... Tình trạng suy giảm thính giác có thể diễn ra từ từ ở 1 hoặc cả 2 bên tai theo xu hướng tăng nặng dần, đôi khi là xảy ra bất chợt (điếc đột ngột), đang nghe được bình thường thì bỗng dưng nghe kém. 2. Các bước khám tai 2.1. Chuẩn bị dụng cụ Các loại đèn: đèn soi tai, đèn Clar; Loa soi tai nhiều cỡ; Khay thuốc, đèn cồn, que tăm bông, bông gạc,... Bệnh nhân ngồi đối diện với bác sĩ và ngang tầm mắt. Ở trẻ em thì cần có người lớn bế hoặc giữ trẻ ngồi cố định. 2.2. Quy trình khám tai Bác sĩ chỉnh đèn và quan sát bên trong tai: vành tai, rãnh tai sau, bình tai, vùng xương chũm ở sau tai có thể phát hiện viêm cửa tai, zona tai, tụ dịch vành tai, ung thư da vành tai,... ; Ấn các điểm đau: Điểm mỏm chũm; Điểm ở bờ sau xương chũm; Điểm đau trước tai: kéo vành tai lên và xuống có thể phát hiện ra những vấn đề ở ống tai như mụn nhọt hoặc viêm tấy ống tai; Điểm đau sau tai. Những vị trí điểm đau này thường là biểu hiện cảnh báo những bệnh lý xương chũm như viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm, viêm xương chũm cấp,... Khám ống tai ngoài: Bác sĩ sẽ kéo vành tai ra sau hoặc kéo lên trên, sau đó dùng đèn clar để soi vào ống tai giúp chẩn đoán viêm ống tai ngoài, ống tai viêm có mụn nhọt, dị vật ống tai ngoài, polyp và nấm ống tai ngoài,... Khám màng nhĩ: Đưa loa soi vào ống tai một cách nhẹ nhàng để quan sát màng nhĩ, bóng xương búa, cán búa, nón sáng, rốn nhĩ, màng căng, màng trùng,... Ở trạng thái bình thường màng nhĩ sẽ sáng và trong suốt giúp quan sát rõ ràng các cấu trúc trên; Khám màng nhĩ giúp chẩn đoán các vấn đề như viêm màng nhĩ, thủng màng nhĩ, viêm tai giữa cấp và viêm tai giữa thanh dịch (hay viêm tai màng nhĩ đóng kín),... Ngoài ra cần lưu ý đến sự thay đổi của bộ phận này về độ bóng, màu sắc, độ nghiêng,... ; Trong trường hợp bệnh nhân bị thủng màng nhĩ thì cần kiểm tra kỹ lỗ thủng nằm ở màng trùng hay màng căn, kích thước và hình thái lỗ thủng, có nằm sát bên khung xương không, bị thủng một hay nhiều lỗ, bờ lỗ thủng nham nhở hay nhẵn nhụi, có polyp không,... Khám vòi nhĩ: Để kiểm tra xem vòi nhĩ có bị tắc hay không, bác sĩ có thể lựa chọn áp dụng những cách như sau: Nghiệm pháp Valsava: người bệnh ngậm miệng, bịt mũi rồi thổi phồng 2 má. Vòi nhĩ thông nếu người bệnh nghe được tiếng kêu ở tai; Nghiệm pháp Toynbee: người bệnh cần ngậm miệng, bịt mũi và nuốt nước bọt. Vòi nhĩ thông nếu bệnh nhân nghe được tiếng nuốt ở tai; Nghiệm pháp Politzer: người bệnh ngậm nước và bịt một bên mũi. Lúc này bác sĩ sẽ dùng bóng cao su để bơm không khí vào phía bên mũi không bịt, cùng lúc đó bệnh nhân nuốt ngụm nước. Vòi nhĩ thông nếu người bệnh nghe thấy trong tai có tiếng kêu. Khám vòi nhĩ nhằm mục đích là đánh giá chức năng hoạt động của vòi nhĩ và để phát hiện sớm các tình trạng như hẹp hay giãn rộng vòi nhĩ, viêm tai giữa kèm thủng hay không thủng màng nhĩ, đánh giá tình trạng tai trước và sau khi phẫu thuật, chẩn đoán các bệnh suy giảm thính giác hoặc ù tai không do viêm tai. Ngoài ra bác sĩ cũng cần khai thác thêm thông tin nghề nghiệp của bệnh nhân, ví dụ như người bệnh làm thợ lặn hay phi công thì có thể tác động đến tai do sự chênh lệch áp suất giữa môi trường trong và ngoài tai xảy ra liên tục trong thời gian dài. Như vậy có thể nói khám tai là thủ thuật không quá phức tạp, không yêu cầu xâm lấn và giúp đánh giá sơ bộ về chức năng hoạt động của tai, từ đó hỗ trợ chẩn đoán những bệnh lý ở cơ quan này và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
medlatec
1,133
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu an toàn, uy tín Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là một trong những bước quan trọng để các bậc phụ huynh phát hiện, chẩn đoán sớm những bất thường, sàng lọc nguy cơ dị tật thai nhi và can thiệp, chuẩn bị sớm nếu cần thiết. Hiện có nhiều phòng khám, bệnh viện, trung tâm y tế thực hiện sàng lọc trước sinh với các gói khám và kỹ thuật khác nhau. Vậy xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? 1. Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh có thể thực hiện Hiện nay, y học thế giới và Việt Nam đang chấp nhận và thực hiện một số xét nghiệm sàng lọc trước sinh khác nhau. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh cơ bản gồm 3 nhóm: Xét nghiệm sàng lọc truyền thống: Double Test và Triple Test. Xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn NIPT. Xét nghiệm từ dịch chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau. Các xét nghiệm này có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp khác nhau. Vì thế, phụ nữ mang thai không nhất thiết phải thực hiện tất cả xét nghiệm sàng lọc mà có thể lựa chọn phù hợp với điều kiện, tình trạng thai và theo chỉ định của bác sỹ theo các mức độ có thể từ xét nghiệm không xâm lấn đến có xâm lấn. Bảng so sánh các xét nghiệm sàng lọc trước sinh sau đây sẽ chỉ ra ưu nhược điểm của từng loại, giúp mẹ bầu tham khảo và lựa chọn phù hợp: 2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? Các kỹ thuật xét nghiệm sàng lọc truyền thống Double Test và Triple Test được thực hiện khá phổ biến tại các Trung tâm xét nghiệm trên cả nước. Hầu hết các phòng khám thai, trung tâm khám thai, sản phụ khoa hiện nay đều có dịch vụ xét nghiệm hoặc gửi mẫu xét nghiệm Double Test/ Triple Test. Còn với xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn NIPT thì đây là kĩ thuật mới, chưa được thực hiện phổ biến tại các Trung tâm xét nghiệm và bệnh viện trên cả nước. Với thai phụ muốn sàng lọc chẩn đoán trước sinh bằng xét nghiệm dịch ối hoặc sinh thiết gai nhau cần có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ. Bởi đây đều là những thủ thuật xâm lấn, có thể nguy hiểm với thai nhi và mẹ bầu. Do đó, nếu cần thực hiện xét nghiệm này, hãy tìm đến địa chỉ thực hiện uy tín, đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa biến chứng. Phụ nữ mang thai nên lựa chọn một địa chỉ cố định để đồng thời thực hiện sàng lọc trước sinh và khám thai định kỳ, lưu trữ hồ sơ bệnh án để chủ động và tiện lợi nhất. Trước khi xét nghiệm sàng lọc, mẹ sẽ được bác sỹ khám, tìm hiểu tiền sử bệnh cá nhân và gia đình, tư vấn lựa chọn dịch vụ phù hợp. Nếu xét nghiệm sàng lọc cho thấy thai nhi có bất thường NST, nguy cơ dị tật cao thì biện pháp xử lý phù hợp sẽ được đề xuất.
medlatec
534
Dùng kháng sinh điều trị các bệnh ở mắt Trong các tổn thương tại mắt, các bệnh viêm có kèm nhiễm khuẩn rất phổ biến. Đó là các nhiễm khuẩn trực tiếp hoặc bội nhiễm do vi khuẩn. Trong các tổn thương tại mắt, các bệnh viêm có kèm nhiễm khuẩn rất phổ biến. Đó là các nhiễm khuẩn trực tiếp hoặc bội nhiễm do vi khuẩn. Vì vậy, kháng sinh là thuốc được sử dụng nhiều trong nhãn khoa. Trong điều trị các bệnh ở mắt, tùy vào các tổn thương của mắt mà kháng sinh có thể được sử dụng tại chỗ, dưới kết mạc, trong tiền phòng hay toàn thân. Hầu hết các viêm nhẹ như viêm kết mạc và loét giác mạc nông thì chỉ cần dùng thuốc kháng sinh tra, nhỏ tại chỗ. Còn đối với các trường hợp nặng như nhiễm trùng nội nhãn, hốc mắt, viêm kết mạc nặng (viêm kết mạc do lậu cầu hay loét giác mạc nặng) thì cần phải sử dụng thuốc kháng sinh đường toàn thân (uống), đặc biệt trong nhiễm khuẩn nội nhãn nặng và một số loét giác mạc dùng kháng sinh uống phối hợp với tiêm dưới kết mạc... Tiêm kháng sinh vào buồng dịch kính ngày nay được chỉ định nhiều hơn trong điều trị viêm nội nhãn do vi khuẩn. Khi chọn lựa kháng sinh và đường đưa thuốc cần phải tính đến độ thẩm thấu của thuốc vào tổ chức bị nhiễm khuẩn. Điều này đặc biệt cần thiết trong các nhiễm khuẩn nội nhãn vì nhiều loại kháng sinh không xuyên qua được hàng rào máu - thủy dịch khi dùng dạng tra hoặc toàn thân. Cloramphenicol, ampicilin, cephazolin, sulfonamid và kháng sinh nhóm quinolon là những kháng sinh có thể thấm xuyên vào thủy dịch tốt sau khi dùng toàn thân. Giống như điều trị kháng sinh toàn thân, việc sử dụng kháng sinh tại mắt cũng có thể gặp nguy hiểm như mẫn cảm hoặc dị ứng với thuốc, tổn hại do độc tính của thuốc, kháng thuốc và thay đổi cân bằng vi sinh vật tại mắt. Sự thay đổi vi khuẩn chí ở kết mạc thường xảy ra sau khi sử dụng kháng sinh tra mắt kéo dài làm tăng nấm ở túi kết mạc. Dùng kháng sinh nhóm aminoglycosid cần thận trọng vì chúng gây độc cho thận và tai. Không chỉ đinh dùng trong những bệnh của thị thần kinh vì nó có tác dụng xấu lên thị thần kinh. Các sulfamid cũng là những thuốc kìm khuẩn tốt, thường dùng trong nhiễm các loại vi khuẩn gram dương và gram âm và đặc biệt trong điều trị mắt hột. Các kháng sinh diệt khuẩn hiện được sử dụng cả đường uống và đường tiêm là các penicilin (bao gồm cả các penicilin bán tổng hợp), các cephalosporin, aminozid (streptomycin, kanamycin, gentamycin, tobramycin và amikacin), vancomycin. Kháng sinh diệt khuẩn chỉ dùng tại chỗ (nhỏ và tra mắt) là bacitracin, neomycin và polimycin B. Các kháng sinh kìm khuẩn hiện được sử dụng bao gồm tetracyclin, chloramphenicol, erythromycin, clindamycin và các sulfonamid được dùng trong nhãn khoa theo cả hai đường tại chỗ và toàn thân. Một số chế phẩm tra, nhỏ mắt phối hợp kháng sinh có sẵn trên thị trường như: neomycin kết hợp với polymyxin B, bacitracin (dạng thuốc mỡ); polymyxin B và neomycin (dạng thuốc nước, mỡ); oxytetracyclin và polymyxin B (dạng thuốc mỡ), hay trimethoprim và polymyxin B (dạng thuốc mỡ)...
medlatec
580
Năm mới như ý, Xuân Canh tý bạn nên đo ngay các chỉ số sức khỏe này Tết là dịp để sum vầy, đoàn viên cùng gia đình, bạn bè nên không thể tránh khỏi tiệc tùng, cỗ bàn khiến cơ thể mệt mỏi. Để bắt đầu công việc trong năm mới thật suôn sẻ sau kỳ nghỉ lễ, bạn nên đo ngay các chỉ số sức khỏe này. Những bệnh thường gặp sau dịp Tết Những ngày trong dịp này thường liên hoan tiệc tùng cuối năm, ăn uống thất thường với mật độ dày đặc làm cơ thể “quá tải”. Chính điều đó đã khiến các bệnh như: bệnh gan, mỡ máu, tiểu đường,…trở nên nặng hơn. Vậy làm thế nào để bắt đầu công việc sau kỳ nghỉ mà không gặp “sự cố” sức khỏe bất ngờ? Một trong những biện pháp kiểm soát sức khỏe tốt là kiểm tra sức khỏe. Những chỉ số quan trọng cần kiểm tra sau Tết Để kiểm soát tốt các bệnh gan, mỡ máu, tiểu đường cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra các chỉ số sau: - Xét nghiệm đường máu (Glucose): Kiểm tra mức đường huyết tại thời điểm lấy máu. Chỉ số này tăng cao sẽ có nguy cơ mắc đái tháo đường. - Xét nghiệm mỡ máu (Cholesterol): Đo lượng chất béo có trong máu. Chỉ số này nếu tăng cao sẽ có nguy cơ mắc cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch,… - Xét nghiệm men gan (AST, ALT): Đánh giá được mức độ tổn thương của gan. Nếu nồng độ này tăng cao cho thấy mức độ tổn thương của gan ngày càng nghiêm trọng có nguy cơ mắc xơ gan và ung thư gan. Ai nên kiểm tra những chỉ số trên Tuy nhiên, không phải ai cũng cần kiểm tra các chỉ số này, đối với những người có nguy cơ cao, bác sĩ khuyên nên thực hiện đo lường các chỉ số trên: - Người đã có tiền sử bệnh, đang mắc bệnh hay đang điều trị bệnh; - Những người có cảm giác mệt mỏi; ăn không ngon miệng; Buồn nôn, nôn; Đau bụng vùng mạng sườn phải; Vàng da; Nước tiểu đậm màu, phân có màu nhạt; Ngứa. - Người có tiền sử tiếp xúc với người nhiễm virus viêm gan; - Người nghiện rượu nặng; - Cá nhân có gia đình có tiền sử bệnh gan; - Người điều trị bệnh đang dùng thuốc lâu dài; - Người thừa cân, ít vận động thể lực đang điều trị đái tháo đường; - Những người trong gia đình có người bị đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh chị em ruột); - Những người bị tăng huyết áp; - Phụ nữ đã mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ. Những lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm máu Trước khi thực hiện lấy máu xét nghiệm, để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất, cần lưu ý những điều sau đây: - Nên nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm tối thiểu 2 tiếng; - Thời điểm lấy máu làm xét nghiệm tốt nhất là vào buổi sáng; - Không uống nước ngọt, sữa, nước hoa quả, rượu, chè, cà phê, trong vòng 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm máu để có kết quả chính xác nhất; - Hạn chế vận động trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm; - Không nên dùng thuốc vì có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Nếu đang dùng loại thuốc gì phải thông báo cho thầy thuốc.
medlatec
587
Hé lộ cách làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục Làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục là vấn đề được khá nhiều người quan tâm, nhất là những ai mới bắt đầu. Bởi vài ngày đầu tập luyện bạn thường cảm thấy mệt mỏi, tay chân rã rời, đau đớn, khiến tinh thần thể dục thể thao bắt đầu giảm. Trước khi bạn có suy nghĩ “đoạn tuyệt hẳn” với thể dục thì hãy xem ngay 10 cách tăng động lực tập thể dục dưới đây nhé! 1. Hãy mặc nội y và đứng trước gương Làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục - cách đầu tiên mà bạn nên thử đó là hãy mặc nội y và đứng trước gương. Khi chỉ mặc nội y và soi gương bạn sẽ nhìn thấy rõ nhất mọi khuyết điểm trên cơ thể mình như mỡ bụng, mỡ đùi, bắp tay to,... Thông qua gương bạn tự đưa ra đánh giá thân hình của mình 1 cách khách quan. Từ việc nhìn nhận khuyết điểm trên chính cơ thể mình, bạn sẽ có động lực tập luyện thể dục để cải thiện vóc dáng “đầy khuyết điểm” của hiện tại. 2. Bạn hãy đặt ra những mục tiêu cụ thể Sau khi đã nhận ra “trọn bộ” khuyết điểm trên cơ thể và mong muốn cải thiện vóc dáng thật nhanh, bạn cần có kế hoạch tập thể dục dài hạn và viết ra những mục tiêu cụ thể. Chẳng hạn: Ngày đầu tiên: cần đi bộ 30 phút và có thể chạy bộ 15 phút. Ngày thứ hai: cần đi bộ 30 phút và cố gắng chạy bộ trong 30 phút. Ngày thứ ba: cần đi bộ 30 phút và cố gắng chạy bộ trong 45 phút,... Bạn hãy tự đặt ra cho mình những yêu cầu cụ thể trong mỗi buổi tập đồng thời cuối buổi tập bạn ghi chép kết quả đạt được để tự giám sát tiến độ tập luyện 1 cách kỹ càng. Và khi đã đặt ra mục tiêu thì bạn hãy nỗ lực để hoàn thành các mục tiêu đó ngay trong buổi tập. Có như vậy thì bạn mới không hoài phí thời gian của mỗi buổi tập và có động lực để luyện tập thể dục mỗi ngày. 3. Bạn hãy đăng ký tập luyện thể dục theo chương trình Bạn nên đăng ký 1 khóa tập luyện thể dục tại các trung tâm thể dục thể thao chuyên nghiệp nếu đang băn khoăn làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục. Bạn có thể đăng ký khóa học 6 tháng, 12 tháng,... tùy vào khả năng tài chính và quỹ thời gian của mình. Mỗi buổi học bạn sẽ được tập luyện với chương trình bài bản cùng huấn luyện viên giỏi. Bạn đừng ngại ngần đặt câu hỏi với người hướng dẫn khi bạn thắc mắc về bài học. Và hơn hết, động lực để bạn duy trì tập luyện mỗi ngày đó là vì “tiếc tiền”. Chắc chắn bạn sẽ không nỡ vắng mặt ở bất cứ buổi tập nào của chương trình tập luyện do chính bạn đăng ký và đóng học phí. 4. Thi thoảng mua cho mình 1 vài bộ đồ tập thể dục đẹp Thoạt tiên có vẻ như cách này chẳng liên quan gì đến việc làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục. Nhưng thực tế thì khi bạn được khoác lên mình những bộ đồ tập đẹp, bạn sẽ có hứng tập luyện thể dục hơn rất nhiều. Đặc biệt thi thoảng thay đổi đồ tập bạn sẽ phát hiện những bộ đồ sau có size nhỏ hơn bộ đồ trước. Đây chính là động lực để bạn không bỏ giữa chừng công cuộc thay đổi vóc dáng. 5. Hãy chuẩn bị trước đồ tập và đặt chúng cạnh giường vào buổi tối Nếu bạn có ý định sẽ tập thể dục vào sáng hôm sau thì tối hôm trước bạn nên chuẩn bị đồ tập và đặt chúng ngay cạnh giường. Làm như vậy thì ngay khi thức dậy thứ đầu tiên “đập vào mắt” chính là đồ tập. Đồ tập giúp bạn nghĩ ngay đến mục tiêu cần đạt của ngày hôm đó. Và bạn sẽ có động lực để thay đồ ngay và bắt đầu tập luyện luôn. 6. Tự tạo phần thưởng hoặc hình phạt cho chính mình trước và sau khi tập 1 gợi ý thú vị về hình phạt nếu bạn không hoàn thành mục tiêu tập luyện trong ngày đó là không được phép tắm gội. Đồng thời phần thưởng cho chính mình nếu đạt mục tiêu có thể là: đi chơi hoặc ăn món ăn nào đó bạn đang rất thèm chẳng hạn. Khi đã tạo hình phạt cho mình, bạn sẽ không ngừng nhắc nhở bản thân phải hoàn thành mục tiêu tập luyện nếu không cả ngày sẽ phải chịu cảnh vừa hôi vừa bẩn. Và rằng hãy cố gắng đạt mục tiêu tập luyện ngay trong ngày để bản thân được thỏa mãn với phần thưởng. Tự đặt ra hình thức thưởng phạt cho mình và tuân thủ nghiêm ngặt chính là một trong những cách cực kỳ hữu hiệu trong việc làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục mà bạn nên biết. 7. Hãy chụp hình lại cơ thể mình sau mỗi buổi tập Ngay từ những ngày đầu tiên khi bạn bắt đầu tập luyện thể dục nhằm mục tiêu thay đổi vóc dáng, xóa bỏ mọi khuyết điểm trên cơ thể thì bạn nên chụp lại hình ảnh cơ thể mình sau mỗi buổi tập. Việc chụp ảnh cơ thể sau mỗi buổi tập không đơn giản chỉ là “chụp hình tự sướng” mà hơn hết, đây là cách giúp vực dậy động lực tập luyện thể dục của bạn. Trên thực tế không có gì có thể thay đổi trong 1 sớm 1 chiều. Thế nên chỉ cần nhìn bức ảnh cơ thể mình ở những ngày đầu tiên với những bức hình cơ thể hiện tại, khi nhận thấy có sự thay đổi bạn sẽ có thêm động lực để tiếp tục tập luyện. 8. Làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục - tìm bạn đồng hành Tập thể dục 1 mình là điều không hẳn ai cũng thích. Tìm kiếm cho mình 1 người bạn đồng hành cũng là cách hay giúp bạn không bỏ dở con đường tập luyện thể dục của mình. Bạn đồng hành có thể động viên bạn những lúc bạn chán nản việc tập luyện. Và bạn đồng hành không nhất thiết phải là người thân trong gia đình, người yêu bạn hay bạn thân. Mà có thể là 1 người mà bạn có duyên gặp gỡ ở phòng tập để cả 2 cùng quyết tâm tập luyện để cùng thành công. 9. Bạn hãy luôn nhắc nhở bản thân rằng vì sao lại bắt đầu Trong quá trình tập luyện để có được vóc dáng như ý chắc chắn sẽ có không ít ngày bạn cảm thấy chán nản thậm chí muốn bỏ cuộc ngay. Vì bạn nghĩ rằng sẽ không bao giờ mình đạt được mục tiêu đó. Tuy nhiên hãy nghĩ đến những người đã đi đến vạch đích và nhớ lại lý do vì sao mình quyết tâm đi trên con đường đầy mồ hôi này. Không có chướng ngại vật nào khó vượt qua hơn là chính bản thân mình. Do đó, bạn hãy luôn nhắc nhở bản thân rằng vì sao lại bắt đầu. Và tại sao bản thân không thể quyết tâm tập luyện nghiêm túc như những ngày đầu tiên. Từ đây bạn sẽ vực dậy tinh thần và tiếp tục tập luyện. 10. Bạn hãy cân bằng dinh dưỡng cho mình Tập luyện thể dục để có thân hình đẹp sức khỏe dẻo dai là một con đường dài khá nhiều “chông gai”. Thế nên để đi được đến cuối đường, bạn cần cân bằng chế độ dinh dưỡng và bổ sung cho cơ thể. Khi bạn đã biết phải làm thế nào để có động lực tập luyện thể dục nhưng lại không biết cách chuẩn bị 1 chế độ dinh dưỡng đúng chỉ tiêu khoa học, hãy tìm gặp bác sĩ hoặc các chuyên gia dinh dưỡng để nhận lời khuyên bổ ích.
medlatec
1,391
Làm thế nào để phòng tránh bệnh trĩ sau sinh cho mẹ bầu? Mang thai khiến cơ thể mẹ gặp rất nhiều biến đổi. Tuy nhiên, những khó khăn này chưa chắc sẽ kết thúc sau khi bé chào đời. Mẹ vẫn dễ dàng gặp các tình trạng bất thường khác, điển hình như bệnh trĩ sau sinh. Vì vậy, mẹ bầu không nên chủ quan và cần tích cực phòng tránh các tác nhân bất lợi đối với sức khỏe. 1. Tổng quan kiến thức về bệnh trĩ bệnh trĩ xảy ra khi có sự suy giãn tĩnh mạch ở vị trí trực tràng và vùng da xung quanh hậu môn. Tình trạng bệnh thường được gọi là búi trĩ bởi vì các tĩnh mạch sưng phồng trông giống như những chùm nho hay viên bi. Đây là bệnh lý ảnh hưởng đến hầu hết các phụ nữ sau sinh với tỷ lệ mắc khoảng 48% với các triệu chứng thường gặp như sau: Chảy máu khi đi vệ sinh, lượng máu lúc đầu tương đối ít nhưng có xu hướng gia tăng nhiều hơn qua từng ngày. Sưng tấy vùng xung quanh hậu môn, có thể kèm theo ngứa ngáy. Có cảm giác đau hoặc không đau (tùy thuộc vào vị trí phát triển bên trong hay bên ngoài). Cảm nhận được khối sưng đau ở hậu môn: khi bệnh tiến triển ở giai đoạn muộn, bạn sẽ cảm nhận được cái búi trĩ sa xuống khỏi hậu môn. Một số triệu chứng khác: ngứa ngáy, nóng rát, chảy dịch nhầy, nứt kẽ hậu môn, viêm trực tràng hoặc vùng da ở hậu môn,… 2. Yếu tố nào góp phần hình thành nên bệnh Tăng áp lực vùng chậu Bệnh trĩ sau sinh ở các bà mẹ thường xảy ra do áp lực tác động lên đáy vùng chậu trong những tháng trước sinh (thai lớn, bị táo bón, mắc bệnh trĩ,…) hoặc lúc sinh nở (rặn không đúng cách, chuyển dạ kéo dài,…). Các tĩnh mạch hoạt động giống như các van để đẩy máu trở về tim. Khi hoạt động này trở nên suy yếu, tác động đến các mạch máu khiến chúng bị sưng nề, kèm theo các triệu chứng khác. Hormone Ngoài ra, sự thay đổi của hormone trong cơ thể đều ảnh hưởng đến sự hoạt động của các mạch máu. Cơ thể phụ nữ mang thai thường tăng sản xuất hormone progesterone, đây là nguyên nhân chính của sự giãn nở tĩnh mạch. Táo bón Trong một số trường hợp người mẹ không tiện đi lại, thường xuyên nhịn đi vệ sinh, từ đó gây nên chứng táo bón. Bệnh diễn biến lâu ngày khiến các cơ vòng hậu môn suy yếu và hình thành các búi trĩ. Ngoài ra, sự gắng sức quá mức lúc đi vệ sinh cũng là một tác nhân có thể gây nên bệnh. Một số lý do khác Đã có tiền sử mắc bệnh trĩ trước hoặc sau khi mang thai. Chế độ ăn không cân bằng hàm lượng dinh dưỡng, thiếu chất xơ có lợi cho tiêu hóa hoặc không uống đủ nước,… Thường xuyên phải hoạt động, lao động gắng sức. Chịu ảnh hưởng từ các bệnh lý khác: viêm phế quản, rối loạn tiêu hóa,… 3. Bệnh có thể điều trị tại nhà không? Nếu mới phát triển ở giai đoạn sớm, bạn có thể áp dụng một số phương pháp điều trị trĩ có thể thực hiện tại nhà như sau: Chườm đá: Bọc đá vào khăn sạch và chườm trong khoảng 10 phút. Ngâm mình trong chậu nước ấm hoặc bồn tắm. Luân phiên xen kẽ giữa chườm đá và ngâm nước ấm. Sử dụng các sản phẩm vệ sinh không mùi, không nhuộm màu, bao gồm giấy vệ sinh, băng vệ sinh,… Đảm bảo sự mềm mại của sản phẩm để không gây trầy xước làn da của bạn. Nghỉ ngơi thường xuyên với tư thế nằm nghiêng, chỉ nên vận động nhẹ nhàng để giảm áp lực vùng chậu. Điều chỉnh bữa ăn hằng ngày: tăng cường chất xơ với các loại rau xanh, trái cây,… bổ sung nước đầy đủ giúp thúc đẩy nhu động ruột, ngăn ngừa táo bón. Sử dụng các thảo dược điều trị tại chỗ: lá bỏng, thiên lý, diếp cá,… có thể áp dụng hiệu quả mà an toàn cho các bà mẹ mắc bệnh trĩ sau sinh. Lúc này, bệnh nhân cần được áp dụng các biện pháp, phác đồ điều trị khác như dùng thuốc, phẫu thuật, laser,… Điều này nhằm đảm bảo sức khỏe của mẹ, hạn chế các biến chứng cũng như di chứng về sau, đặc biệt không ảnh hưởng đến chất lượng sữa cho con. 4. Làm sao để ngăn ngừa bệnh trĩ sau sinh? Trong sinh hoạt Không nên ngồi hoặc đứng quá lâu sẽ khiến gia tăng áp lực cho vùng chậu. Mẹ nên nằm nghỉ ngơi khi sức khỏe chưa hồi phục. Sau đó, áp dụng những bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ,… hoặc các công việc nhà không quá gắng sức như tưới cây, rửa tách trà,… Vệ sinh Mẹ bầu cần chú ý giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, hạn chế nguy cơ bị xâm nhập bởi các vi khuẩn bên ngoài. Đồng thời, việc duy trì đi vệ sinh vào giờ cố định có thể giúp cân bằng, điều hòa chức năng tiêu hóa. Không nên cố gắng nhịn sẽ kiến tình trạng bệnh nghiêm trọng, có thể gây tổn thương các cơ vùng hậu môn. Ăn uống Mẹ bầu có thể tham khảo những loại thức ăn tốt cho hệ tiêu hóa, giúp phòng tránh bệnh trĩ sau sinh hiệu quả như sau: Nhóm thực phẩm tinh bột: khoai lang, yến mạch,… Nhóm chất đạm: trứng, sữa, tôm, cua, cá hồi, cá ngừ, cá bơn,… Nhóm thực phẩm giàu magie: rau chân vịt, bơ, các loại hạt sấy khô (hạt điều, mè đen, quả hạnh,…),... Các loại rau xanh tốt cho mẹ bầu sau sinh: rau ngót, mồng tơi, bông cải xanh, giá đỗ,… Một số loại trái cây: chuối, bí đỏ, táo, dâu tây, kiwi,… Đặc biệt, mẹ bầu cần cân nhắc khi sử dụng các thực phẩm khó tiêu, chế biến nhiều dầu mỡ như chiên, rán,… không có lợi cho quá trình hấp thu. Không nên sử dụng gia vị quá cay có thể gây tác động xấu đến dạ dày và ruột già. Tuyệt đối không tiếp xúc với các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá,… nhằm đảm bảo sức khỏe mẹ phục hồi tốt sau khi sinh.
medlatec
1,077
Xuất huyết tiêu hóa có nguy hiểm không? Xuất huyết tiêu hóa có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa. Bài viết dưới đây giúp bạn có câu trả lời về vấn đề này. 1. Xuất huyết tiêu hóa là gì? Xuất huyết tiêu hoá là cấp cứu nội và ngoại khoa nguy hiểm, là tình trạng máu chảy ra khỏi mạch máu nằm trong ống tiêu hoá. Biểu hiện lâm sàng của bệnh là đau bụng dữ dội,  nôn ra máu, đại tiện phân đen… Xuất huyết tiêu hóa nếu không được phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong rất nhanh. Do đó,  khi có các biểu hiện của bệnh, bạn cần nhập viện càng sớm càng tốt để được thăm khám và điều trị kịp thời, tránh những biến nguy hiểm. Xuất huyết tiêu hoá là cấp cứu nội và ngoại khoa nguy hiểm, là tình trạng máu chảy ra khỏi mạch máu nằm trong ống tiêu hoá. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa: -Do viêm loét thực quản -dạ dày – hành tá tràng – đại tràng… -Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa -Do ung thư dạ dày -Do các bệnh về máu -Do suy gan, chảy máu đường mật -Do tác dụng phụ của một số loại thuốc chữa bệnh… -Do chảy máu dạ dày trong hội chứng Mallory-Weiss, u lành tính, u mạch máu, thoát vị dạ dày khi vỡ gây chảy máu, ngộ độc, bệnh thành mạch (nhiễm trùng, dị ứng), chấn thương sọ não, suy hô hấp nặng, suy thận nặng, bỏng nặng… Để biết chính xác nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Để biết chính xác nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa: 3. Xuất huyết tiêu hóa có nguy hiểm không? Xuất huyết tiêu hóa có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội và ngoại khoa, có thể đe dọa tính mạng nếu như không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách. Xuất huyết tiêu hóa nặng, bệnh nhân sẽ đại tiện phân đen 2 – 3 lần/ ngày, mệt mỏi vã mồ hôi, chân tay lạnh, niêm mạc nhợt nhạt, vật vã, có khi ngất xỉu, mạch nhỏ, huyết áp tụt, thở nhanh và tử vong. Bệnh nhân dễ bị sốc do giảm thể tích máu đột ngột, dễ dẫn đến khó thở, co giật do thiếu oxy não. … XEM THÊM: >> Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở người cao tuổi >> Xuất huyết tiêu hóa nên ăn gì? >> Cách phòng bệnh xuất huyết tiêu hóa
thucuc
489
Sỏi mật có nguy hiểm không thưa bác sĩ? Trước khi trả lời câu hỏi sỏi mật có nguy hiểm không, bác sĩ sẽ cung cấp cho bệnh nhân thông tin chi tiết về căn bệnh này. Sỏi mật là tình trạng lắng đọng của dịch mật ở trong và ngoài gan, nằm trong túi mật và dưới gan. Nếu sỏi chỉ nằm trong túi mật, nó được coi là lành tính và không gây triệu chứng đau đớn. Ngược lại nếu các hạt sỏi di chuyển trong niêm mạc túi mật thì sẽ làm tắc đường mật, gây ứ đọng dịch mật nguy hiểm. Nữ có tỷ lệ mắc bệnh phổ biến hơn nam giới. Phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh sỏi mật cao hơn nam giới. Những người có bệnh tiểu đường, béo phì, phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc sỏi mật cao hơn người bình thường. 1. Các triệu chứng của căn bệnh sỏi mật Sỏi mật thường gây đau ở vùng thượng vị và mạn sườn phải. Tùy vào thể trạng mỗi người mà triệu chứng của sỏi mật không giống nhau. Vị trí sỏi nằm trong túi mật khác nhau cũng có thể dẫn tới những biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, bác sĩ khẳng định các triệu chứng của bệnh sỏi mật khá nguy hiểm. Bệnh nhân cần lưu ý 4 triệu chứng sau.Đau bụng ở vùng thượng vị hoặc mạn sườn bên phải: Cơn đau xuất hiện sau khi bạn ăn nhiều đồ dầu mỡ. Có thể đau dữ dội hoặc âm ỉ phụ thuộc vào vị trí sỏi mật.Vàng da: dịch mật ứ đọng tạo sỏi và tiết ra nhiều sắc tố vàng ngấm vào máu, khiến cho người bệnh bị vàng da, vàng mắt.Rối loạn tiêu hóa: Bệnh nhân cảm thấy buồn nôn và ói nhiều, bị chậm tiêu, chướng bụng, chán ăn, ngán đồ nhiều mỡ. Triệu chứng tương tự các bệnh dạ dày nên bệnh nhân cần đi khám để xác định tên bệnh.Sốt cao đến 38 - 39 độ kèm theo đau bụng, ra nhiều mồ hôi. Cũng có người sốt nhẹ nhưng lại kéo dài. 2. Các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh sỏi mật Nếu không điều trị căn bệnh này kịp thời, sỏi mật sẽ khiến cho bạn gặp phải tình trạng đau đớn kéo dài và dẫn tới hàng loạt biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, ảnh hưởng tới chức năng của túi mật. Những biến chứng khó lường của bệnh sỏi mật mà bạn cần phải đề phòng chính là:Viêm mủ đường mật. Khi bệnh nhân bị sỏi ống mật chủ, sỏi mật sẽ có thể bị nhiễm trùng đường mật, tạo các ổ áp xe trong gan. Tình trạng này sẽ dẫn tới viêm mủ đường mật vô cùng nguy hiểm cho chức năng của gan mật. Bệnh thường xuất hiện ở người trên 50 tuổi và đã bị xơ gan, suy thận, áp xe gan từ trước đó.Viêm túi mật cấp. Biến chứng nguy hiểm nhất của căn bệnh sỏi mật chính là đây. Khi dịch mật tích tụ và bị tắc, túi mật nhiễm vi khuẩn thứ cấp và ăn sâu vào hủy hoại túi mật, hay hoại tử, rò dịch mật, thậm chí có thể tử vong.Viêm tụy cấp. Các hạt sỏi mật không những gây tắc nghẽn đường lưu thông của dịch mật mà còn ngăn không cho dịch tụy đi xuống đường tiêu hóa. Chính vì vậy, bệnh nhân sỏi mật có thể bị viêm tụy cấp, gây tổn thương tuyến tụy và nguy cơ mắc phải bệnh tiểu đường.Căn bệnh sỏi mật có những dấu hiệu bệnh và biến chứng rất khó lường, chính vì vậy mà không thể không nói đây là một bệnh nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Nếu phát hiện triệu chứng bất thường, bạn nên khám ngay để điều trị bệnh càng sớm càng tốt.Như vậy, bác sĩ chuyên khoa đã giải đáp cho câu hỏi của bệnh nhân về sỏi mật có nguy hiểm không.
vinmec
673
Phẫu thuật sa tử cung có nguy hiểm không? Phẫu thuật sa tử cung là một phương pháp hiệu quả cao trong việc thực hiện điều trị sa sinh dục – một bệnh lý gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, sinh hoạt và tâm lý của chị em sau sinh. Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về phương pháp này nhé! Bệnh sa tử cung là bệnh gì được nhiều người quan tâm 1. Sa tử cung là bệnh gì? Sa sinh dục hay còn gọi là bệnh sa tử cung, đây là tình trạng tử cung bị sa xuống trong âm đạo, ở trường hợp nặng thì sẽ sa hẳn ra ngoài âm đạo. Sa tử cung thường xảy ra khi cơ ở sàn chậu và dây chằng bị yếu. Việc khung xương chậu bị hẹp cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng sa tử cung. Bệnh sa tử cung thường có dấu hiệu ban đầu là những cơn đau bụng hơi lâm râm ở khu vực tử cung, cảm giác vùng âm đạo nặng hơn so với bình thường. Tuy nhiên, nếu chỉ xét về biểu hiện đau tử cung thì sẽ không đủ để cho các bác sĩ thăm khám có thể chẩn đoán bệnh chính xác. Chị em phụ nữ khi nghi ngờ cần được thăm khám và thực hiện những xét nghiệm được chỉ định để biết được chính xác tình trạng bệnh của mình đang diễn ra như thế nào, đã bị hay chưa. Một số những triệu chứng khác của bệnh sa tử cung mà các chị em cần đặc biệt lưu tâm bao gồm: Một số biến chứng dễ gặp phải khi bị sa tử cung có thể kể đến như: loét trợt cổ tử cung, tiểu khó, viêm loét khối sa, són tiểu, đại tiện khó, nhiễm trùng đường tiểu, táo bón,… 2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sa tử cung Bệnh sa tử cung là bệnh mà có thể bắt nguồn từ một trong những nguyên nhân sau đây: 3. Những trường hợp phụ nữ dễ bị sa tử cung Tình trạng sa tử cung có thể được can thiệp bởi phương pháp phẫu thuật Sa tử cung có thể gặp ở bất cứ ai, tuy nhiên những đối tượng sau sẽ có nguy cơ cao hơn bình thường: Không chỉ những nguyên nhân chính trên mà những yếu tố được liệt kê sau đây cũng có thể làm tăng nguy cơ chị em phụ nữ sa tử cung: Sa sinh dục là bệnh thường gặp ở phụ nữ đã chửa đẻ. Tuy nhiên phụ nữ chưa từng chửa đẻ cũng có thể là đối tượng có thể bị sa sinh dục, nhưng thường là sa cổ tử cung đơn thuần. 4. Phẫu thuật sa tử cung có nguy hiểm không? Bệnh sa tử cung có thể được bác sĩ can thiệp thông qua việc thực hiện phẫu thuật sa tử cung. Tuy nhiên cần sự thăm khám từ những bác sĩ có chuyên môn cao, để xác định được phương pháp can thiệp phù hợp. Khi bác sĩ đã chỉ định phẫu thuật nghĩa là bác sĩ đã cân nhắc dựa trên những yếu tố của người bệnh như độ tuổi, nhu cầu sinh đẻ, tình trạng sức khỏe và quan trọng nhất chính là mức độ sa sinh dục. Dưới đây là một số phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng: 4.1 Phương pháp Manchester Đây là phương pháp mổ sẽ được chỉ định chủ yếu với phụ nữ còn trẻ, vẫn đang mong muốn có con và chỉ bị sa độ II. Bên cạnh đó phẫu thuật này cũng có thể được áp dụng với người già nếu bị sa sinh dục độ III, không thể đảm bảo sức khỏe để có thể chịu được một cuộc phẫu thuật lớn hơn. 4.2 Phương pháp Crossen Phương pháp là được chỉ định với tình trạng người bệnh bị sa sinh dục độ III. Cũng giống như phương pháp phẫu thuật Manchester, phương pháp phẫu thuật Crossen sẽ được tiến hành khi kiểm tra mà cổ tử cung không có hiện tượng bị viêm loét. 4.3 Phương pháp Lefort Đây là sẽ được các các sĩ chỉ định cho cho người già, phụ nữ đã lớn tuổi, hiện không còn quan hệ tình dục hay nhu cầu có con và khu vực âm đạo cổ tử cung không viêm nhiễm. Phương pháp này sẽ sử dụng kỹ thuật khâu kín âm đạo. Bên cạnh đó thì cũng tương tự những phương pháp trên thì làm lại thành trước và thành sau của âm đạo, tiến hành nâng bàng quang trở về vị trí ban đầu. Phẫu thuật sa tử cung là một trong những phẫu thuật an toàn bởi trước đó những thông tin của người bệnh đều đã được kiểm tra đầy đủ. Bạn nên chú ý theo dõi và thực hiện chăm sóc cơ thể sau phẫu thuật theo hướng hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất. 5. Phòng ngừa bệnh sa sinh dục như thế nào? Phòng tránh bệnh sa tử cung như thế nào là vấn đề được nhiều chị em sau sinh quan tâm Để hạn chế nguy cơ mắc sa tử cung sau sinh chị em nên lưu ý những nguyên tắc sau:
thucuc
912
Góc tư vấn: Bệnh nhân viêm phổi nên ăn gì để nhanh khỏe? Viêm phổi là bệnh về đường hô hấp rất phổ biến. Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm, nhưng nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách, hoàn toàn có thể chữa khỏi căn bệnh này. Trong quá trình điều trị viêm phổi, bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên có chế độ dinh dưỡng phù hợp để bệnh sớm khỏi. Vậy người bệnh viêm phổi nên ăn gì để nhanh khỏe? 1. Bệnh viêm phổi nguy hiểm như thế nào? Viêm phổi là bệnh có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, dù là người lớn hay trẻ em. Những trường hợp bệnh nhân cao tuổi, viêm phổi thường có xu hướng tiến triển nghiêm trọng hơn. Viêm phổi có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, chẳng hạn như nhiễm khuẩn, nhiễm virus,... Bệnh dễ xảy ra trong điều kiện thời tiết lạnh, thời điểm giao mùa, thay đổi thất thường,… Những trường hợp phát hiện sớm và được điều trị bệnh đúng cách, bệnh nhân hoàn toàn có thể bình phục trở lại và không để lại di chứng gì. Ngược lại, những trường hợp phát hiện bệnh muộn, không được điều trị kịp thời, viêm phổi có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng bệnh có thể kể đến là: - Phù phổi cấp với những dấu hiệu như khó thở, vã mồ hôi, da xanh tím,… Biến chứng này vô cùng nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong. - Nhiễm trùng máu: Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào phổi, có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn và gây ra tình trạng nhiễm trùng máu. Từ đó dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và có thể gây tử vong. - Viêm màng não: Biến chứng này thường gặp ở trẻ em. Hệ miễn dịch của trẻ còn yếu, do đó nếu không được điều trị sớm, bệnh viêm phổi có thể gây ra biến chứng viêm màng não, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ trong tương lai, chẳng hạn như suy giảm khả năng nhận thức, suy giảm khả năng vận động, tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể,… và nguy hiểm nhất là có thể dẫn tới tử vong. - Tràn mủ màng phổi, tràn khí màng phổi: Một số triệu chứng khi bị tràn mủ màng phổi là biểu hiện sốt cao, ho, đau ngực, khó thở, bạch cầu tăng cao,… Đây cũng à biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí còn có thể dẫn đến kháng thuốc, rất khó điều trị. 2. Viêm phổi nên ăn gì để nhanh khỏe? Rất nhiều người thắc mắc viêm phổi nên ăn gì để nhanh khỏe. Nhưng trước hết, bạn cần hiểu rõ về vai trò của dinh dưỡng trong quá trình điều trị bệnh viêm phổi. Ngoài việc sử dụng thuốc, sức đề kháng của người bệnh cũng là một yếu tố quan trọng để nhanh chóng đẩy lùi căn bệnh này. Do đó, người bệnh cần được bổ sung đầy đủ các dưỡng chất để tăng cường sức đề kháng, sớm hồi phục sức khỏe, phòng ngừa biến chứng của bệnh. Người bị viêm phổi nên ăn gì để nhanh khỏe? Muốn khỏi bệnh sớm, bệnh nhân cần thực hiện ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và nên ưu tiên những thực phẩm dưới đây: + Người bệnh cần bổ sung đủ lượng nước cần thiết để hạn chế nguy cơ mất nước tế bào. + Rau xanh và trái cây: Các loại rau củ quả luôn là những thực phẩm lành mạnh, có chứa nhiều vitamin và khoáng chất, rất tốt cho cơ thể. Bạn nên lựa chọn những loại rau màu xanh đậm, các loại củ có nhiều màu sắc để bổ sung cho cơ thể những chất chống viêm tự nhiên, chẳng hạn như cà chua, rau cải, rau chân vịt, súp lơ xanh, ớt chuông,… Bên cạnh đó, bạn cũng nên bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin C chẳng hạn như cam, dứa, táo,… để giúp cơ thể tăng cường sức để kháng hiệu quả. + Bổ sung những thực phẩm có chứa chất chống oxy hóa: Tác dụng của những thực phẩm chống oxy hóa là chống viêm, hỗ trợ chữa lành những tổn thương ở mô và tế bào. Một số thực phẩm giàu chất chống oxy hóa có thể kể đến như nghệ, tỏi, trà xanh, các loại đậu và các loại hạt(hạt hướng dương, đậu lăng,…), yến mạch, lúa mì,… +Bổ sung các thực phẩm giàu omega-3: Loại axit béo này cũng có công dụng chống viêm rất tốt. Bạn có thể lựa chọn một số thực phẩm giàu omega 3 như các loại cá (cá thu, cà hồi, cá ngừ,…), quả óc chó, hạt đậu nành,. . + Lưu ý: Người bị viêm phổi nên ăn những thức ăn mềm, dạng lỏng như súp, cháo,… giúp người bệnh dễ tiêu hóa. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên uống nhiều nước để giúp làm dịu cổ họng, loãng đờm, giúp việc khạc đờm ra ngoài dễ dàng hơn. Người bị viêm phổi không nên ăn gì? Ngoài việc ăn những thực phẩm giàu dưỡng chất, bệnh nhân cũng nên hạn chế tiêu thụ một số thực phẩm dưới đây: + Không nên ăn nhiều thịt đỏ trong các bữa ăn hàng ngày: Việc ăn quá nhiều thịt đỏ có thể khiến cho tình trạng viêm phổi ngày càng trầm trọng hơn. Bạn có thể bổ sung đạm bằng một số loại thịt khác như thịt gia cầm, các loại cá và ngũ cốc, sữa chua,… + Người bị bệnh viêm phổi cũng nên tránh ăn các món ăn có chứa nhiều dầu mỡ như các món chiên xào và một số đồ ăn đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn như bánh ngọt, thịt nguội, bánh ngọt, xúc xích hay các loại đồ uống có chứa nhiều đường, chất ngọt nhân tạo,… Những thực phẩm này có thể khiến cho tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng hơn. + Không nên uống rượu bia, hút thuốc lá và sử dụng một số chất kích thích khác khi đang trong quá trình điều trị viêm phổi. Kiêng rượu, bia và các chất kích thích trong quá trình điều trị viêm phổi.
medlatec
1,077
Những điều cần biết khi điều trị tại các phòng khám hiếm muộn Tâm lý chung của các cặp vợ chồng đó là họ luôn mong muốn sẽ sớm có em bé. Đối với những đôi vợ chồng hiếm muộn, họ lại càng khao khát hơn. Để mau chóng có con, họ cần phải đến phòng khám hiếm muộn để nhận được sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Vậy có những điều gì bạn cần tìm hiểu khi tới phòng khám hiếm muộn. 1. Nên đi khám hiếm muộn khi nào? Các cặp vợ chồng kết hôn đã lâu nhưng chưa có em bé thường rất mong mỏi sớm “có tin vui”. Họ rất lo lắng không biết mình có nên đi khám hiếm muộn hay không? Đây cũng là thắc mắc chung của rất nhiều người. Vậy khi nào thì các đôi vợ chồng nên tới phòng khám hiếm muộn? Sau đây là một số trường hợp nên đi kiểm tra để kiểm tra tình hình sức khỏe sinh sản của mình: Đầu tiên, các cặp vợ chồng dưới 35 tuổi - những người có mong muốn có thai, tuy nhiên trong 1 năm qua vẫn chưa “có tin vui”. Đây là những người nên đi kiểm tra để biết được sức khỏe sinh sản có ổn định hay không? Đối với những người đã trên 35 tuổi, dù đã cố gắng thụ thai trong khoảng 6 tháng mà vẫn chưa có kết quả khả quan, họ cần thiết tới các phòng khám hiếm muộn để kiểm tra. Bên cạnh đó, người phụ nữ đã từng sảy thai ít nhất 2 lần thì bắt buộc phải đi khám, họ có nguy cơ rơi vào tình trạng hiếm muộn rất cao. Ngoài ra, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh liên quan đến bộ phận sinh sản cũng phải lưu ý tới khám, kiểm tra sớm nhất. Cụ thể, một số căn bệnh đó là: buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung,… Những người phụ nữ gặp các triệu chứng sau đây: xuất hiện khí hư, chu kỳ kinh không ổn định, sau khi quan hệ cảm thấy bị đau bụng thì có nguy cơ vô sinh tương đối cao. Bên cạnh đó, đối tượng nhiễm bệnh lậu, giang mai vì lây qua đường tình dục bắt buộc phải đi kiểm tra tình hình sức khỏe sinh sản. 2. Một số nguyên nhân gây ra tình trạng hiếm muộn Hiện nay, có rất nhiều lý do khiến cho con người gặp phải tình trạng hiếm muộn hoặc vô sinh. Chúng ta nên tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân gây ra và tìm được phương pháp điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả nhất. Một trong những nguyên nhân khách quan tác động đến sức khỏe sinh sản của con người đó là môi trường sinh sống. Ngày nay, nhờ sự phát triển nhanh chóng của xã hội, môi trường sống ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng: không khí bẩn, nguồn nước ô nhiễm, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. Những yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của con người nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Đây là một trong những lý do chính khiến cho con người gặp phải tình trạng hiếm muộn. Đối với nam giới, có vài nguyên nhân có thể khiến họ gặp tình trạng hiếm muộn. Đó là do chất lượng tinh trùng của họ không tốt, có những tinh trùng dị dạng hoặc thậm chí là không có tinh trùng. Bên cạnh đó, những người bị rối loạn cương dương hoặc xuất tinh sớm cũng có thể bị hiếm muộn. Để được điều trị dứt điểm, họ nên đi kiểm tra tại các phòng khám hiếm muộn. Những người nữ giới đã từng nạo phá thai quá nhiều lần và có di chứng thì cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng hiếm muộn. Ngoài ra, một số lý do khiến họ bị vô sinh hoặc hiếm muộn đó là do: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung hoặc dính vòi trứng,… Một yếu tố cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng đó là tuổi tác. Thông thường, những người trên 35 tuổi thường rất khó khăn trong việc sinh sản, đặc biệt là người phụ nữ. 3. Một số xét nghiệm được thực hiện tại các phòng khám hiếm muộn Tại các phòng khám hiếm muộn, để kiểm tra được tình trạng sức khỏe sinh sản của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm. Tuy nhiên, trước hết, bác sĩ sẽ khám lâm sàng, bước đầu xác định bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gì. Bên cạnh đó, họ cũng có kiểm tra phụ khoa cho cả nam và nữ giới. Sau đó, tùy vào tình trạng của các cặp vợ chồng mà bác sĩ đưa chỉ định thực hiện các loại xét nghiệm phù hợp. Hiện nay, tại các phòng khám hiếm muộn, một số xét nghiệm phổ biến là: tinh dịch đồ, xét nghiệm nội tiết, siêu âm tinh hoàn, siêu âm đầu dò âm đạo, khám phụ khoa, chụp X-quang tử cung- vòi trứng,... Dựa vào kết quả các xét nghiệm kể trên, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe sinh sản của các cặp vợ chồng. Nếu như họ đang rơi vào tình trạng hiếm muốn, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với tình hình hiện tại để đôi vợ chồng tăng cơ hội có em bé. 4. Lưu ý khi thực hiện kiểm tra sức khỏe sinh sản tại phòng khám hiếm muộn Đối với các các vợ chồng chuẩn bị thực hiện một vài xét nghiệm kiểm tra sức khỏe sinh sản, các bác sĩ có đưa ra một số lời khuyên. Nếu tuân thủ thực hiện theo lời bác sỹ, họ sẽ thu được kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Cụ thể, người phụ nữ không quan hệ trước khi khám, xét nghiệm, đặc biệt nên khám khi sạch kinh nguyệt được khoảng 3 tới 5 ngày. Đối với xét nghiệm nội tiết, kết quả thu được chính xác nhất nếu người phụ nữ tiến hành thực hiện trong ngày thứ 2 - 3 ở kỳ kinh nguyệt. Đối với nam giới, để đảm bảo thu được kết quả chính xác nhất, bạn nên chú ý không để xuất tinh trước khi thực hiện xét nghiệm từ 2 - 7 ngày. 5. Nên đi khám hiếm muộn ở đâu? Việc tìm hiểu chất lượng phòng khám hiếm muộn là điều rất quan trọng, vì vậy các cặp vợ chồng nên tìm hiểu thật kỹ lưỡng để nhanh chóng có tin vui!
medlatec
1,118
Cách tính chỉ số BMI ở trẻ em Chỉ số BMI của trẻ em giúp đánh giá tình trạng dinh dưỡng để từ đó điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập cho phù hợp giúp trẻ phát triển khỏe mạnh nhất. Cách tính chỉ số BMI ở trẻ em khác gì so với người lớn. 1. Ý nghĩa của chỉ số BMI trẻ em? Chỉ số BMI trẻ em hay chỉ số khối cơ thể nhằm mục đích đánh giá xem trẻ đó có nằm trong phạm vi cân nặng khỏe mạnh hay không. Chỉ số BMI cho thấy cân nặng của trẻ có phù với chiều cao của mình hay chưa điều này giúp trẻ có tầm vóc đẹp mà còn điều chỉnh cân nặng sao cho khoẻ mạnh.Chỉ số BMI của trẻ em còn có thể giúp xác định xem trẻ đó có nguy cơ bị các vấn đề sức khỏe liên quan đến cân nặng của mình hay không.Chỉ số BMI của trẻ em và người lớn có gì khác nhau? Cách tính chỉ số BMI của trẻ em bước đầu giống như cách tính chỉ số BMI của người lớn cũng dựa vào chiều cao và cân nặng. Tuy nhiên đối với trẻ em, việc đánh giá BMI không đơn giản như người lớn do trẻ đang phát triển, BMI sẽ thay đổi theo độ tuổi và giới khi chúng lớn lên.Do đó chỉ số BMI của trẻ được đánh giá tùy vào độ tuổi và giới tính của chúng. Do vậy, ở trẻ em cần phải so sánh chỉ số BMI với một biểu đồ BMI theo tuổi và giới. Bạn có thể xem biểu đồ chỉ số BMI trẻ em để đánh giá kết quả tình trạng dinh dưỡng của trẻ đó. 2. Cách tính chỉ số BMI ở trẻ em Bước 1: Công thức tính chỉ số BMI = Cân nặng (kg) / ( Chiều cao (m)* Chiều cao(m))Bước 2: Đánh giá tình trạng sinh dưỡng của trẻ em dựa vào biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi cho trẻ em. Sau khi chỉ số BMI được tính, nó được thể hiện dưới dạng phần trăm có thể thu được từ một biểu đồ.Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi là chỉ số thường được sử dụng nhất để đo lường kích thước và mô hình tăng trưởng của trẻ em và thanh thiếu niên.Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi ( từ 2 tuổi tới 20 tuổi) được biểu diễn như sau: Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi Ví dụ:Giả sử có một trẻ 5 tuổi có cân nặng 24 kg, chiều cao là 1.2 m;BMI của trẻ = cân nặng/(chiều cao x chiều cao) = 22/(1.1x1.1) = 16,67Tra biểu đồ BMI cho bé 5 tuổi như sau:Ta kẻ 1 cột (màu xanh) ở vị trí số 5 theo trục tuổi ( nằm ngang) , cột này sẽ cắt các đường cong ở 3 vị trí màu đỏ như hình vẽ;BMI có giá trị 16,67 sẽ nằm ở vùng màu xanh nên trẻ 5 tuổi BMI 16,67 là dinh dưỡng phù hợp 3. Kết quả chỉ số BMI Chỉ số BMI trong khoảng là tốt nhất là từ 5% tới 85%( biểu đồ trên). Khi có một chỉ số BMI lý tưởng, với cân nặng và chiều cao cân đối, cơ thể trẻ sẽ ít nguy cơ bệnh tật, trẻ khỏe mạnh và năng động hơn.Khi BMI dưới 5%: Trẻ thuộc dạng thiếu cân. Những nguy cơ với người gầy, thiếu cân: Dễ bị mắc nhiều chứng bệnh như hạ huyết áp, loãng xương... do cơ thể không được nuôi dưỡng với đầy đủ dưỡng chất, các vitamin và khoáng chất cần thiết để tạo xương, suy yếu hệ miễn dịch nên dễ mắc bệnh, đặc biệt là những bệnh nhiễm trùng, khô tóc và khô da.Khi BMI trên 95%: Trẻ thuộc dạng thừa cân. Những nguy cơ với trẻ béo phì, thừa cân: Dễ bị rối loạn lipid máu, bệnh lý mạch vành, tiểu đường hoặc huyết áp cao. Nếu mỡ tích tụ ở cơ hoành, trẻ sẽ bị giảm chức năng hô hấp, khó thở dễ khiến mắc bệnh ngưng thở khi ngủ, khiến não thiếu oxy, tạo hội chứng Pickwick. Các bệnh về đường tiêu hóa như: Sỏi mật (bản chất là sỏi cholesterol), ung thư đường mật cũng như những bất thường về gan, ruột như gan nhiễm mỡ, ruột nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm gây đầy hơi, táo bón, các bệnh về đại trực tràng, ung thư đại trực tràng... Chỉ số BMI lý tưởng là khi cơ thể trẻ cân đối và khỏe mạnh 4. Lời khuyên để giữ chỉ số BMI của trẻ ở phạm vi khỏe mạnh Các chuyên gia khuyên rằng trẻ em ở mọi lứa tuổi tốt nhất là phát triển cân nặng trong giới hạn và nên giữ cân nặng trong tầm kiểm soát.Cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng đặc biệt rau và trái cây mỗi ngày. Ngay cả khi trẻ không thích ăn rau vẫn cần cung cấp, tạo thói quen cho trẻ. Mẹ trẻ cần đưa thêm trái cây hoặc rau với mỗi bữa ăn nhẹ hoặc bữa ăn chính.Luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày. Mỗi ngày nên dành ít nhất 1 giờ cho các hoạt động thể chất. Bắt đầu với thời lượng ít và tiếp tục tăng thời gian nếu cần.Không nên cho trẻ dùng các đồ uống có đường, nước ngọt, trà và cà phê đều có thể được bỏ thêm đường, cần phải cảnh giác với chúng.Tránh ăn thức ăn nhanh, đồ chiên nhiều dầu mỡ.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Con bị lùn, cải thiện chiều cao bằng cách nào?
vinmec
1,138
Chỉ số SpO2 là gì? Có ý nghĩa như thế nào với bệnh nhân Covid-19? Sp. O2 được coi là một trong các chỉ số quan trọng để xác định dấu hiệu sinh tồn của cơ thể con người. Đặc biệt trong thời gian gần đây khi cấp cứu bệnh nhân nhiễm Covid-19, người ta đề cập tới chỉ số này rất nhiều. Để hiểu rõ hơn Sp. O2 là gì, hay cùng chúng tôi phân tích thông qua bài viết sau đây. 1. Sp O2 là gì? Tầm quan trọng của Sp O2 Tên đầy đủ của chỉ số Sp O2 là cụm từ Saturation of peripheral oxygen, dịch ra có nghĩa là độ bão hoà oxy trong máu ngoại vi. Hiện tượng này có thể được giải thích như sau: Hemoglobin (viết tắt là Hb) là một thành phần quan trọng của máu. Khi các phân tử Hb trong máu liên kết với các phân tử oxy sẽ tạo thành Hb O2 giúp cho máu có thể đưa oxy đi nuôi dưỡng tất cả các cơ quan trong cơ thể. Mỗi phân tử Hb có 4 nguyên tử sắt, chính các nguyên tử sắt này sẽ liên kết với 4 phân tử oxy và tạo ra liên kết Hb O2. Hiện tượng bão hoà oxy trong máu tức là khi có đủ 4 phân tử oxy gắn vào Hb, và hiện tượng này được gọi tắt với cái tên Sp O2. Chỉ số Sp O2 chính là thước đo lượng oxy đang được vận chuyển bởi các tế bào hồng cầu và duy trì sự cân bằng Sp O2 trong máu có ý nghĩa sống còn đối với sức khỏe con người. Do đó, cần phải theo dõi chặt chẽ chỉ số này để có thể phát hiện nhanh chóng ra những bất thường khi có sự thiếu hụt oxy trong máu, từ đó giúp xử lý và điều trị cho bệnh nhân một cách kịp thời, tránh biến cố đáng tiếc xảy ra. 2. Khi nào cần đo và theo dõi chỉ số Sp O2? Khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Trẻ sơ sinh bị đẻ non, bị suy hô hấp. Người bị suy tim, suy hô hấp, rối loạn nhịp tim, cấp cứu ngừng tuần hoàn, truỵ mạch, sốc, tụt huyết áp. Người mắc bệnh nặng, cần phải hồi sức như nhược cơ, đột quỵ não, chấn thương tuỷ cổ có kèm theo liệt cơ hô hấp. Đo chỉ số Sp O2 nhằm chẩn đoán bệnh hoặc đánh giá hiệu quả điều trị. 3. Cách theo dõi chỉ số Sp O2 Nhằm có được số đo chính xác, cần theo dõi chính xác sóng Sp O2 theo nhịp đập của mạch. Theo dõi chặt chẽ, liên tục để cảnh giác các báo động xảy ra để xử trí kịp thời khi Sp O2 xuống thấp. Các chú ý khi đo chỉ số Sp O2: Nếu bệnh nhân dùng máy đo dài ngày thì cần phải lưu ý vì có thể bị tổn thương ở ngón tay dùng để đo, hoặc khi đầu dò kẹp tay quá chặt. Nếu bệnh nhân có Sp O2 quá thấp, cần phải quan sát những biểu hiện lâm sàng để cấp cứu kịp thời. Giá trị Sp O2 cũng có thể không chính xác nếu bệnh nhân bị tụt huyết áp hoặc co mạch khiến dòng máu và độ nảy ở tiểu động mạch bị giảm. Trường hợp bệnh nhân bị ngộ độc khí CO thì ngoài việc đo Sp O2 cần phải thực hiện xét nghiệm khí máu động mạch để đánh giá chính xác độ bão hoà oxy trong máu. 4. Ý nghĩa của chỉ số Spo2 đối với bệnh nhân Covid-19 Cũng giống như các trường hợp khác, máy đo Sp O2 giúp sớm phát hiện ra tình trạng thiếu hụt oxy trong máu ở bệnh nhân nhiễm Covid-19, nhằm cấp cứu kịp thời trong trường hợp bệnh nhân trở nặng trước khi có dấu hiệu lâm sàng như tím tái. Thiết bị đo chỉ số Sp O2 khá phổ biến, tiện lợi, các gia đình hoàn toàn có thể tự trang bị được và máy dễ sử dụng cho bất kỳ bệnh nhân nào gặp tình trạng hạ oxy máu như bị hen phế quản, viêm phổi do vi khuẩn, hội chứng ngưng thở khi ngủ, hoặc viêm phổi do Covid-19. Nguyên lý hoạt động của máy đo Sp O2: Kẹp máy đo vào đầu 1 ngón tay, giữ nguyên vị trí không được cử động. Ánh sáng hồng ngoại sẽ được phát ra từ đầu dò của máy, ánh sáng này có thể đi xuyên qua mô có các mao mạch nhỏ chứa hồng cầu. Hồng cầu sẽ hấp thu một phần ánh sáng hồng ngoại. Máy sẽ tính ra được số lượng hồng cầu chứa oxy từ lượng ánh sáng còn lại chưa bị hồng cầu hấp thu. Chỉ số Sp O2 được hiển thị theo tỷ lệ % trên máy đo (giới hạn từ 0 - 100%): Sp O2 ≥ 97%: bình thường, tình trạng bão hoà oxy trong máu ở mức ổn. Sp O2 từ 92 - 97%: người bệnh cần đặc biệt lưu ý và theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà. Sp O2 < 92%: đây là lúc bệnh nhân gặp hiện tượng thiếu oxy trong máu một cách nghiêm trọng, gây nên các triệu chứng như tím tái ở ngón tay, ở môi, bệnh diễn tiến nặng,... Khi đó cần hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân, thở oxy bằng thiết bị chuyên dụng. Nếu đã được hỗ trợ thở oxy lưu lượng từ 5 - 10 lít/phút nhưng Sp O2 không thể đạt > 92% thì bệnh nhân có nguy cơ cao bị suy hô hấp, cần nhập viện cấp cứu để can thiệp sâu hơn. Theo dõi chỉ số Sp O2 ở bệnh nhân Covid-19: Ở nước ta, cụ thể là tại TP. HCM trong thời điểm dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp, từ ngày 13/7/2021 thành phố đã bắt đầu triển khai thí điểm việc rút ngắn thời gian điều trị đối với các F0 không biểu hiện triệu chứng lâm sàng (như sốt, ho, khó thở, đau họng,... ). Bệnh nhân cần tự theo dõi và chăm sóc sức khỏe tại nhà, tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế, bao gồm: Tự giác cách ly bản thân với người nhà theo quy định. Đo thân nhiệt 2 lần/ngày. Sử dụng phần mềm khai báo điện tử để khai báo các triệu chứng. Tự theo dõi chỉ số Sp O2 tại nhà. Đây là một biện pháp an toàn, cần thiết và hiệu quả khi bệnh nhân Covid-19 điều trị tại nhà khi không có sự hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên y tế. Khi điều trị tại bệnh viện, bệnh nhân có thể được thở máy không xâm lấn, nếu chỉ số Sp O2 vẫn không được cải thiện, mạch đập chậm (< 60 lần/phút), có nguy cơ bị ngưng tim,... thì bác sĩ sẽ cần phải đặt ống nội khí quản cho bệnh nhân thở máy có xâm lấn. Hiện nay máy đo Sp O2 được nhiều hãng khác nhau sản xuất với mức giá đa dạng. Những loại máy cầm tay tiện sử dụng tại nhà có giá dao động trong khoảng 800. Nhận thấy tác dụng của máy đo Sp O2, nhiều người đã tìm mua sản phẩm này gây nên tình trạng “cháy hàng", đồng thời đẩy giá thành của máy đo lên cao hơn nhiều so với thời điểm trước khi TP. HCM bùng phát mạnh dịch Covid-19. Tuy nhiên việc đổ xô đi mua máy đo Sp O2 thực sự không cần thiết, bởi vì trừ những người đang mắc các bệnh mạn tính, phải điều trị tại nhà đồng thời bắt buộc phải theo dõi sức khỏe bằng máy Sp O2 thì việc “săn lùng” máy đo Sp O2 sẽ gây lãng phí không đáng có, bệnh nhân cần sử dụng lại không có máy để dùng. Chính vì thế, điều đầu tiên để bảo vệ bản thân và gia đình trước đại dịch đó là mỗi người dân cần tuân thủ quy định của Chính phủ, chấp hành nghiêm các Chỉ thị, hạn chế việc ra khỏi nhà khi không có nhu cầu thiết yếu. Nếu không mắc bệnh, không đang phải điều trị bệnh thì không cần dùng máy. Bên cạnh đó, mọi người cũng cần hết sức lưu ý đó là ngoài những tác dụng của máy đo Sp O2, cũng tiềm ẩn những nguy cơ nguy hiểm nếu máy không hiển thị đúng chỉ số phản ánh chính xác thực trạng sức khỏe của bệnh nhân. Nhiều trường hợp có thể hoảng hốt, lo lắng quá độ mà tự áp dụng những biện pháp cấp cứu sai. Một điều quan trọng hơn đó là đối với các bệnh nhân mắc Covid-19 thì không thể đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe chỉ qua chỉ số Sp O2. Như vậy bài viết đã giải thích chỉ số Sp
medlatec
1,454
Những điều cần phải biết về polyp đại trực tràng Polyp đại trực tràng là một trong những bệnh lý phổ biến ở đại tràng. Đa số bệnh là lành tính, tuy nhiên theo thời gian chúng có thể ác hóa và dẫn đến ung thư.  Để hiểu rõ hơn về bệnh lý này mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Polyp đại trực tràng là gì? Polyp đại trực tràng là những tổn thương xuất hiện ở niêm mạc và thường nhô vào bên trong của đại trực tràng. Các polyp này thường lành tính khi kích thước dưới 1cm. Tuy nhiên nếu các polyp có đường kính lớn hơn 1 cm thì có nguy cơ sẽ phát triển thành ung thư. Polyp đại trực tràng được chẩn đoán bằng nội soi đại tràng, nội soi đại trực tràng ảo hoặc chụp đại tràng đối quang kép. Polyp đại trực tràng là những tổn thương ở vùng niêm mạc của trực tràng Polyp đại trực tràng là những tổn thương ở vùng niêm mạc của trực tràng 2. Cơ chế hình thành polyp đại trực tràng Thông thường, các tế bào ở niêm mạc sẽ phân chia bình thường dưới sự điều khiển có tổ chức về thời gian và mức độ của chính nó. Tuy nhiên, khi xuất hiện đột biến gen trong các tế bào đó sẽ dẫn đến sự phân chia không kiểm soát các tế bào mới tạo ra. Do đó, hình thành các đa polyp ở vùng niêm mạc của trực tràng. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi gen như cơ địa, chất hóa học, phóng xạ từ con đường ăn uống… 3. Phân loại polyp đại trực tràng Hiện nay, người ta chia polyp đại trực tràng thành nhiều loại, trong đó có 3 nhóm chính. Mỗi nhóm có những đặc điểm nhận dạng về màu sắc, cấu trúc và mức độ nguy hiểm khác nhau. Cụ thể: 3.1. Polyp tăng sản – Màu sắc: Giống hoặc nhẹ hơn màu niêm mạc – Cấu trúc: Các đốm đen hoặc trắng có kích thước đồng nhất hoặc không có hoa văn đồng nhất – Mức độ nguy hiểm: Lành tính 3.2. Polyp tuyến – Màu sắc: Màu nâu so với màu niêm mạc – Cấu trúc: Cấu trúc hình bầu dục, hình ống hoặc phân nhánh màu trắng, được bao quanh bởi các mạch màu nâu – Mức độ nguy hiểm: Có khả năng phát triển thành ung thư 3. 3. Polyp ác tính – Màu sắc: Màu nâu đến nâu sẫm so màu niêm mạc – Cấu trúc: Mẫu bề mặt vô định hình hoặc không có – Mức độ nguy hiểm: Ác tính 4. Triệu chứng của polyp đại trực tràng Đến 95% người khi xuất hiện polyp đại trực tràng không có triệu chứng. Việc phát hiện chủ yếu là do nội soi tầm soát. Tuy nhiên, một số người sẽ xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, phân lẫn máu, tiêu phân đen, táo bón, mệt mỏi, chóng mặt, tiêu chảy… Các polyp đại trực tràng không có biểu hiện điển hình Các polyp đại trực tràng không có biểu hiện điển hình 5. Nguyên nhân dẫn đến polyp đại trực tràng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến polyp đại trực tràng. Các polyp hình thành dựa trên nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau, từ tuổi tác, di truyền, tiền sử bệnh cho đến chế độ ăn, lối sống,… 5.1. Người cao tuổi Thông thường, tuổi càng cao thì khả năng mắc các bệnh càng lớn, trong đó có polyp đại trực tràng. Theo nghiên cứu gần đây, số người cao tuổi có polyp trong niêm mạc trực tràng chiếm 2/3. Vì vậy, khám sức khỏe thường xuyên là cực kỳ cần thiết. 5.2. Do di truyền Polyp đại trực tràng có tính di truyền trong gia đình. Vì vậy, nếu ông bà, bố mẹ mắc polyp thì các thế hệ sau cũng có nguy cơ mắc polyp. Những người có thân nhân trong gia đình bị đa polyp có nguy cơ bị polyp cao gấp 2 – 3 lần so với người bình thường. 5.3. Polyp đại trực tràng do các nguyên nhân khác – Chế độ ăn không khoa học: Ăn ít, không đủ chất xơ từ rau củ quả và ăn nhiều thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn, rượu – Hút thuốc: Trong khói thuốc lá có nhiều các chất hóa học độc hại. Nếu sử dụng trong thời gian dài dễ tích tụ các chất như nicotin, tác động xấu đến các cơ quan trong cơ thể. – Ít vận động: Hạn chế vận động, tập thể dục là thói quen xấu ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, tăng nguy cơ mắc polyp đại trực tràng. 6. Polyp đại trực tràng có nguy hiểm không? Polyp đại trực tràng nên được chẩn đoán và điều trị sớm do có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Những polyp lành tính có khả năng trở thành polyp ác tính nếu quá trình thay đổi và đột biến trong tế bào vẫn liên tục diễn ra. Các tế bào bên trong polyp sẽ tiếp tục phân chia, một cách mất kiểm soát. Điều này dẫn đến làm tăng kích thước polyp, sẽ trở thành polyp ác tính. Sự thay đổi này gọi là hiện tượng loạn sản. Vì thế, khi phát hiện bị polyp đại trực tràng cần phải đến gặp bác sĩ ngay để có biện pháp can thiệp kịp thời. Bởi nếu để lâu, khả năng mắc ung thư trực tràng sẽ rất lớn. 7. Phòng ngừa polyp đại trực tràng 7.1.  Hạn chế nguy cơ mắc polyp đại trực tràng nhờ thói quen sinh hoạt khoa học Thiết lập thực đơn ăn uống khoa học, đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng, nhất là chất xơ và vitamin. Nên tạo thói quen tốt cho sức khỏe, giảm nguy cơ mắc polyp đại trực tràng như hạn chế hút thuốc lá và sử dụng rượu bia có kiểm soát. Đặc biệt, tăng cường vận động như tập thể dục, thể thao… Xây dựng chế độ ăn phù hợp và khoa học Xây dựng chế độ ăn phù hợp và khoa học 7.2. Bổ sung các chất chống oxy hóa Theo các nghiên cứu, khi được bổ sung các yếu tố chống oxy hóa như các vitamin A, C, E và canxi thì khả năng mắc đa polyp trực tràng rất thấp. Để tăng hiệu quả phòng ngừa hiệu quả polyp đại trực tràng, bạn nên áp dụng đồng thời tất cả các biện pháp trên. Riêng với dùng thuốc, bạn nên tuân thủ theo đúng phác đồ và hướng dẫn của các y bác sĩ.
thucuc
1,140
Góc hỏi đáp: nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì? Nội soi đại trực tràng là phương pháp ưu việt nhất và chính xác nhất để có thể chẩn đoán và thậm chí hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến đại trực tràng. Nhiều bạn thường thắc mắc nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì? Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này để nắm được những kiến thức cơ bản về nội soi đại trực tràng, từ đó có thể chuẩn bị tốt nhất trước khi thực hiện thủ thuật trên để buổi nội soi được diễn dã thuận lợi và hiệu quả. 1. Tìm hiểu chung về phương pháp nội soi đại trực tràng Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh ra đời, hỗ trợ theo dõi và điều trị bệnh hiệu quả. Trong đó, chúng ta không thể bỏ qua phương pháp nội soi đại trực tràng để theo dõi và đánh giá tình trạng của niêm mạc đại trực tràng. Như vậy, kỹ thuật này được áp dụng nhằm hai mục đích chính, đó là chẩn đoán tình trạng bệnh, đồng thời theo dõi diễn biến khi gặp vấn đề sức khỏe liên quan tới đại tràng. Cụ thể, những người bị nghi ngờ có vết viêm hoặc lở loét tại đại trực tràng do vi khuẩn, nấm hoặc lao tấn công sẽ được chỉ định đi nội soi. Ngoài ra, kỹ thuật này còn được áp dụng để chẩn đoán bệnh tự miễn như viêm loét đại trực tràng, người bị nghỉ mắc ung thư đại trực tràng,… Trong một số trường hợp, để phát hiện bệnh trĩ, bác sĩ cũng sử dụng phương pháp nội soi đại trực tràng. Để theo dõi sát sao diễn biến bệnh liên quan tới đại trực tràng, chúng ta cũng có thể áp dụng kỹ thuật nội soi kể trên. Ví dụ như người mới thực hiện phẫu thuật cắt polyp đại tràng hoặc đi tiêm cầm máu trĩ,… Và để buổi kiểm tra sức khỏe diễn ra thuận lợi, hiệu quả, mọi người nên chủ động tìm hiểu nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì? 2. Giải đáp thắc mắc: nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì? Trên thực tế, mọi người thường tỏ ra lo lắng, căng thẳng trước khi đi nội soi, nguyên nhân là do bạn chưa tìm hiểu trước, chuẩn bị kỹ càng trước buổi kiểm tra sức khỏe. Nếu muốn nội soi diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và hỗ trợ tốt trong việc chẩn đoán cũng như theo dõi bệnh, chúng ta nên xin lời khuyên từ bác sĩ, chuẩn bị cẩn thận. Nhờ vậy, quy trình này có thể diễn ra an toàn, không mất quá nhiều thời gian. Vậy trước khi đi nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì? Ba yếu tố bạn cần quan tâm đó là: phương pháp nội soi có phù hợp với tình hình sức khỏe của bạn không, xây dựng chế độ ăn uống trước khi đi nội soi như thế nào và cần vệ sinh ra sao. 2.1. Phương pháp nội soi phù hợp với những ai? Có thể nói, nội soi đại trực tràng là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại, hiệu quả và đảm bảo an toàn. Chính vì thế, bạn không cần quá lo lắng về những triệu chứng phụ hoặc các loại tai biến có nguy cơ xảy ra. Tuy nhiên, bác sĩ cũng cho biết kỹ thuật nội soi đại trực tràng chống chỉ định với một số đối tượng nhất định. Có thể kể tới là bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh viêm túi thừa cấp, kể cả khi đã điều trị khỏi bệnh sau từ 2 - 3 tháng, bạn cũng nên hạn chế áp dụng kỹ thuật này trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Ngoài ra, người đang bị bệnh nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cũng không được khuyến khích đi nội soi đại trực tràng. Tốt nhất, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang điều trị để đảm bảo an toàn khi thực hiện nội soi đại trực tràng. Thông thường, những bạn đang sử dụng thuốc chống đông, người dùng máy tạo nhịp hoặc khử rung tim không nên đi nội soi. 2.2. Xây dựng chế độ ăn uống thích hợp trước khi đi nội soi Khi tìm hiểu về vấn đề nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì, chắc hẳn bạn sẽ biết rằng chế độ dinh dưỡng thích hợp giúp buổi kiểm tra sức khỏe diễn ra thuận lợi, an toàn hơn. Sở dĩ bạn cần quan tâm tới chế độ ăn uống là vì đại tràng là nơi chứa chất thải của cơ thể. Nếu muốn theo dõi, đánh giá chính xác các vấn đề liên quan tới đại tràng, bệnh nhân phải đảm bảo cơ quan này sạch sẽ. Như vậy, hình ảnh thu được từ kỹ thuật nội soi sẽ rõ nét và chân thực nhất. Điều quan trọng nhất đó là không ăn những thực phẩm khó tiêu hóa hoặc món ăn giàu chất xơ nếu bạn chuẩn bị đi nội soi đại trực tràng. Thay vào đó, mọi người có thể ưu tiên lựa chọn những món ăn mềm, dễ tiêu hóa hơn, ví dụ như súp, cháo,… Đặc biệt, bệnh nhân được khuyến khích uống thật nhiều nước trước khi đi nội soi, điều này đem lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe người bệnh. Bên cạnh đó, những người đang sử dụng các loại thực phẩm chức năng có tác dụng bổ sung sắt hoặc thuốc hỗ trợ kiểm soát tiêu chảy cần ngưng dùng khoảng 1 - 4 ngày trước khi đi nội soi nhé! Các loại thuốc này thường khiến việc chẩn đoán, theo dõi diễn biến của bệnh khó khăn, phức tạp hơn rất nhiều. Như vậy, chúng ta có thể khẳng định rằng ăn uống lành mạnh, hợp lý sẽ giúp quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng, an toàn hơn nhiều. 2.3. Một vài lưu ý đặc biệt Bên cạnh hai yếu tố chính kể trên, mọi người cũng nên nắm được một vài lưu ý đặc biệt. Nếu người có hậu môn nhân tạo có ý định đi kiểm tra tình trạng trực tràng, bạn cần tìm hiểu trước nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì? Với đối tượng này, chúng ta không nhất thiết phải uống thuốc xổ, thay vào đó bạn hãy ăn uống những món đơn giản, dễ tiêu hóa trước buổi khám, nội soi. Nếu bạn đã từng trải qua phẫu thuật nối hồi tràng và trực tràng, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thụt trước khi tiến hành nội soi vùng đại trực tràng. Đây là những lưu ý cực kỳ hữu ích dành cho người chuẩn bị đi nội soi trực tràng, tuy nhiên không có nhiều người quan tâm, biết rõ. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động tìm hiểu nội soi đại trực tràng cần chuẩn bị gì, đồng thời giữ tinh thần thoải mái khi đi kiểm tra sức khỏe nhé!
medlatec
1,213
Xử trí cơn nhược cơ nặng Nhược cơ là một bệnh tự miễn do cơ thể sản xuất các kháng thể kháng lại thụ thể tiếp nối tín hiệu thần kinh tại cơ. Bệnh được đặc trưng bởi yếu cơ vân và các cơ bị ảnh hưởng thường là các cơ gần gốc chi, cơ vận nhãn và cơ vùng hầu họng. Chính vì thế, cơn nhược cơ sẽ là một cấp cứu nội khoa, có thể ảnh hưởng đến tính mạng do suy hô hấp cấp nếu yếu cơ hoành, cơ hô hấp phụ và cơ hầu họng nếu không được xử trí kịp thời. 1. Chăm sóc hỗ trợ ở tích cực ban đầu Bệnh nhân khi bị yếu cơ toàn thân tiến triển nhanh và đột ngột phải cần nhập viện theo dõi sát ở khoa hồi sức tích cực. Trong đó, quan trọng nhất là cần đảm bảo đường thở và đảm bảo khả năng hô hấp cho người bệnh. Bệnh nhân nằm tại giường nếu còn tự thở được thì cần được hướng dẫn tập thở và ho khạc đàm, tránh để ứ đọng vừa gây tắc nghẽn, vừa tạo cơ hội gây viêm nhiễm.Đối với bệnh nhân không còn tự thở được hoặc hoạt động hô hấp kém hiệu quả, xét nghiệm thấy ứ thán khí trong cơ thể, bác sĩ cần xem xét chỉ định đặt nội khí quản sớm kết hợp với thở máy kịp thời, dùng chiến lược thông khí thể tích cao để giữ ổn định áp lực đường thở, tránh xẹp phổi. Cần giữ ổn định áp lực đường thở để đảm bảo khả năng hô hấp của người bệnh Ngoài ra, các điều trị đi kèm cho bệnh nhân bị cơn nhược cơ nặng tại khoa hồi sức tích cực cần được lưu ý thêm là:Chống thuyên tắc huyết khối do nằm bất động tại giường trong thời gian dài. Cân bằng nước điện giải, thể tích xuất nhập hằng ngàyĐảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh, chống loét tốtĐề phòng và điều trị tích cực ổ nhiễm khuẩnĐồng thời, do tri giác bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo, việc can thiệp thở máy xâm lấn có thể khiến bệnh nhân kích thích, kém hợp tác; tuy nhiên, các trường hợp này là chống chỉ định dùng các thuốc gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ như benzodiazepine, thuốc giãn cơ,... Bên cạnh đó, cần lưu ý thêm một số nhóm thuốc có thể làm nặng nề thêm tình trạng nhược cơ là một số kháng sinh (aminoglycosid, lincomycin...), thuốc chống loạn nhịp (propranolon, quinidin...)... 2. Các nhóm thuốc điều trị đặc hiệu 2.1. Thay thế huyết tương. Thay thế huyết tương là một thủ thuật tương tự lọc máu. Bệnh nhân sẽ được rút máu toàn phần ra, lọc giữ lại tế bào máu và truyền trả lại cơ thể cùng với dung dịch thay thế. Phần huyết tương có chứa các kháng thể tự miễn sẽ dần dần được pha loãng và đào thải ra ngoài.Các chỉ định thay thế huyết tương:Phải thay huyết tương trước khi chuẩn bị phẫu thuật cắt tuyến ức vì đây là nguyên nhân gây nhược cơ và cũng để làm giảm thời gian thở máy.Có những cơn nhược cơ bùng phát sau phẫu thuật cắt tuyến ức.Nhược cơ nặng, cấp tính đặc biệt là trong khi bắt đầu dùng ức chế miễn dịch.Cách thức tiến hành thay huyết tương:Đợt bùng phát nhược cơ hoặc trước phẫu thuật cắt tuyến ức: thay thế 1 – 1,5 lit thể tích huyết tương với thể tích từ 40 đến 60 m. L cho mỗi kg cân nặng cơ thể trong mỗi lần. Cần lặp lại từ 5 đến 6 lần trong cách ngày.Đợt bùng phát nhẹ: thay thế 1 đến 1.5 lit thể tích huyết tương mỗi lần và thực hiện từ 2 đến 3 lần cách ngày.Thay thế huyết tương phải được đồng thời dùng cùng với các thuốc ức chế miễn dịch để cho ra hiệu quả hiệu đồng, khi đảm bảo được hệ miễn dịch hạn chế sinh ra các kháng thể mới tiếp tục lưu hành trong máu. Hiệu quả của thay thế huyết tương sẽ thấy đáp ứng trong vòng từ 48 đến 72 giờ. 2.2. Truyền Immunoglobulin miễn dịch. Vai trò của các Immunoglobulin miễn dịch khi được đưa vào cơ thể để trung hòa với các tự kháng thể do chính cơ thể tạo ra.Cách thức dùng Immunoglobulin miễn dịch là thông qua đường truyền tĩnh mạch vào máu trực tiếp với hàm lượng là 0,4 g mỗi kg cân nặng mỗi ngày và lặp lại trong 5 ngày. Phương pháp này sẽ có hiệu quả chỉ trong vòng từ 7 đến 10 ngày.2.3. Dùng thuốc ức chế miễn dịch. Các thuốc ức chế miễn dịch như corticosteroid, azathioprine, cyclophosphamide và cyclosporine chỉ dùng khi có thay huyết tương hoặc truyền Immunoglobulin miễn dịch mới có thể phát huy tính hiệu quả trong những cơn nhược cơ cấp.Khi dùng thuốc ức chế miễn dịch cần chú ý phải theo dõi công thức máu, đặc biệt là số lượng bạch cầu.2.4. Thuốc ức chế men cholinesterase. Pyridostigmine (Mestinon) và neostigmin (Prostigmin) khi được thêm vào phác đồ điều trị cơn nhược cơ cấp sẽ cho thấy những tác dụng có lợi.Tuy nhiên, cần phải chú ý các tác dụng phụ của nhóm thuốc này là có thể làm tăng tiết dịch phế quản. Điều này sẽ có nguy cơ góp phần làm cho suy hô hấp trở nên nặng hơn. Vì vậy, cần cân nhắc chỉ nên dùng cho bệnh nhân đã đặt nội khí quản và có thể tạm ngưng sử dụng trong nhiều ngày sau khi rút nội khí quản hay có thể sử dụng khi có kết hợp với thay huyết tương hoặc truyền Immunoglobulin miễn dịch. Nhóm thuốc ức chế men cholinesterase có thể gây tác dụng phụ làm tăng tiết dịch phế quản 3. Phẫu thuật cắt tuyến ức Cần xem xét cắt bỏ tuyến ức vì những lợi ích lâu dài tiềm năng trong tương lai ở những bệnh nhân nhược cơ, đặc biệt là khi đã có cơn nhược cơ nặng cần điều trị tích cực. Nhiều bằng chứng cho thấy nếu cắt tuyến ức, khả năng bệnh nhân không cần dùng thuốc sẽ tăng lên cũng như cơ hội lui bệnh hoàn toàn sẽ cao hơn. Tuy nhiên cũng cần chú ý rằng lợi ích của cắt bỏ tuyến ức sẽ đến chậm sau vài năm.Như vậy, nếu bệnh nhân nhược cơ và có bằng chứng u tuyến ức rõ ràng thì cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, chỉ định cần cắt bỏ tuyến ức sẽ được xem xét lại ở những người không có u tuyến ức.Thời điểm người bệnh nên lên lịch phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức là ngay khi nhược cơ được kiểm soát đầy đủ và điều kiện sức khỏe nói chung cho phép phẫu thuật. Ngoài ra, trước phẫu thuật nên dùng liều thấp glucocorticoid để tránh nguy cơ khó lành vết mổ.Đối với bệnh nhân đang trong cơn nhược cơ toàn thể, phẫu thuật phải trì hoãn cho đến khi kiểm soát tốt tình trạng sức cơ bằng cách thay huyết tương hoặc truyền Immunoglobulin miễn dịch trong từ 1 đến 2 tuần.Bệnh nhược cơ là một bệnh lý thuộc nhóm bệnh tự miễn, diễn tiến kéo dài theo thời gian. Tuy nhiên, tính mạng người bệnh có thể bị đe dọa nếu vào cơn nhược cơ cấp, làm suy giảm chất lượng cuộc sống rất nhiều trong những ngày sau đó. Chính vì vậy, điều quan trọng là cần phải dự phòng đợt tiến triển bằng cách đến khám và xét nghiệm hằng tháng để chỉnh liều thuốc, đảm bảo khả năng kiểm soát bệnh cũng như phòng tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc. Bài viết tham khảo nguồn: academic.oup.com, myasthenia.org, scielo.br
vinmec
1,322
Sự phát triển của thai nhi tuần 16 Thai nhi 16 tuần xuất hiện một hành vi sẽ trở thành thói quen ở những đứa trẻ mới sinh ra, đó là mút ngón tay cái. Hệ tuần hoàn của thai nhi cũng đã sẵn sàng và có thể bắt đầu hoạt động. 1. Sự phát triển của thai nhi 16 tuần Sự phát triển của thai nhi tuần 16 của thai kỳ (tương đương 14 tuần sau thụ tinh) đặc trưng bởi sự phát triển của các cơ ở khu vực lưng và xương sống, khiến đầu và cổ của thai nhi có thể ngẩng thẳng hơn nữa. Mắt của thai nhi có thể chuyển động từ từ, tai cũng bắt đầu những bước hoàn thiện cuối cùng, các xương nhỏ trong tai dần hoạt động giúp thai nhi có thể cảm nhận âm thanh từ bên ngoài. Ngực thai phụ tiếp tục phát triển to lên Tứ chi của thai nhi có khả năng chuyển động cùng nhau và có thể nhìn thấy trong quá trình siêu âm. Tuy nhiên những vận động này còn quá nhỏ nên thai phụ sẽ khó cảm nhận được (thai phụ chưa thấy dấu hiệu thai máy xuất hiện).Thai nhi 16 tuần tuổi nặng bao nhiêu gam dài bao nhiêu cm? Thai nhi ở tuần thứ 16 nặng khoảng 146 g (5.1 ounce) và dài khoảng 14.6 cm (5.7 inch). 2. Sự thay đổi của cơ thể thai phụ khi mang thai 16 tuần Ngực tiếp tục phát triển to lên: Đây là một hiện tượng hết sức bình thường, dù một số thai phụ sẽ cảm thấy hơi khó chịu;Táo bón: bên cạnh các tác động từ nội tiết tố khi mang thai, tử cung tăng kích thước làm tăng áp lực lên đại tràng, khiến tình trạng táo bón có thể nặng hơn. Hãy uống đủ nước để làm giảm tình trạng này;Tăng dịch tiết âm đạo: Dù dịch tiết âm đạo rất có ích đối với cơ thể, nhưng lại gây ra cho thai phụ cảm giác bất tiện;Đau lưng: khi thai lớn dần, bụng mẹ bầu to lên khiến vùng lưng phải chịu áp lực nhiều hơn gây ra đau lưng. Tắm nước ấm bằng vòi sen hoặc ngâm mình trong bồn nước ấm có thể giúp mẹ giảm đau;Chảy máu chân răng: Sau khi đánh răng một số thai phụ thấy mình bị chảy máu chân răng. Điều này hết sức bình thường bởi các nội tiết tố khi mang thai khiến nướu răng bị viêm và dễ chảy máu. Hãy chú ý vệ sinh răng miệng thường xuyên hơn.Chi tiết về sự phát triển của thai nhi qua từng tuần, cha mẹ nào cũng nên tìm hiểu: 3. Thời điểm làm xét nghiệm là giữa tuần thứ 14 và 22 của thai kỳ, nhưng để kết quả chính xác nhất nên tiến hành xét nghiệm ở tuần thứ 16 tới 18. Đặc biệt, 3 tháng giữa thai kỳ là thời kỳ phát triển mạnh của thai nhi. Thai phụ cần:Tầm soát dị tật thai nhi toàn diện bằng kỹ thuật siêu âm 4D vượt trội.Tầm soát tiểu đường thai kỳ, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé.Kiểm soát cân nặng của mẹ hợp lý để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ và sự phát triển của thai nhi.Hiểu rõ dấu hiệu dọa sinh sớm (đặc biệt ở những người mang đa thai hoặc có tiền sử sảy thai, sinh non) để được điều trị giữ thai kịp thời.com; mayoclinic.org Thai nhi tuần 15-20: Em bé đã có thể nghe thấy bạn nói rồi đấy! 5 yếu tố ảnh hưởng chỉ số cân nặng thai nhi
vinmec
617
Phân loại và chức năng của bạch cầu Bạch cầu là một tế bào máu và là thành phần quan trọng của máu, còn được biết đến với các tên gọi như bạch huyết cầu hoặc tế bào miễn dịch. 1. Bạch cầu là gì? Phân loại bạch cầu Trước khi tìm hiểu cụ thể về chức năng của bạch cầu, chúng ta sẽ cùng nhau điểm qua thông tin bạch cầu là gì và phân loại. Theo đó, bạch cầu là một trong 3 thành phần quan trọng nhất của máu, thực hiện vai trò bảo vệ cơ thể thông qua việc phát hiện, chống lại và tiêu diệt các tác nhân lạ đi vào cơ thể. Nó có nhiều loại khác nhau và mỗi loại lại thực hiện một chức năng cụ thể của mình, trong đó hướng đến mục tiêu chung là bảo vệ cơ thể. Về phân loại, có thể có các loại bạch cầu như sau: - Bạch cầu hạt hay bạch cầu đa nhân: chứa những hạt lớn trong bào tương. Gồm có: bạch cầu ưa acid, bạch cầu ưa base và bạch cầu trung tính. - Bạch cầu không hạt hay bạch cầu đơn nhân: không có hạt trong bào tương. Bên trong cơ thể chúng chiếm khoảng từ 2 - 8% trong tổng số tế bào bạch cầu. Gồm có 2 loại: bạch cầu mono, bạch cầu lympho. 2. Chức năng của bạch cầu là gì? Như đã đề cập, chức năng của bạch cầu là thực hiện một nhiệm vụ chung đó là bảo vệ cơ thể, ngăn chặn, tiêu diệt các yếu tố gây bệnh có thể làm suy giảm hệ miễn dịch. Trong đó, mỗi loại bạch cầu cụ thể đảm nhận một chức năng, vai trò riêng, như sau: - Bạch cầu hạt trung tính: có khả năng vận động và thực bào rất mạnh. Đây là loại bạch cầu chiếm phần lớn các tế bào bạch cầu bên trong cơ thể, có nhiệm vụ tiêu diệt vi khuẩn, cũng như chống viêm nhiễm, xử lý các mô trong trường hợp bị tổn thương. - Bạch cầu hạt ưa acid: Có vai trò là khử độc các protein và các chất lạ trước khi chúng gây hại đến cơ thể. Loại này có khả năng thực bào yếu hơn so với bạch cầu trung tính. - Bạch cầu hạt ưa base: Đây là loại bạch cầu ít gặp nhất, chỉ chiếm ít hơn 1% tế bào bạch cầu bên trong cơ thể, không có khả năng di chuyển và thực bào. Về chức năng, chúng giữ một vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng. - Bạch cầu mono: tồn tại trong máu dưới dạng trong suốt. Loại bạch cầu này thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và đẩy lùi các tác nhân gây hại, khởi động quá trình sản xuất kháng thể. - Bạch cầu lympho: Bạch cầu lympho T: nhận biết, loại bỏ các tế bào gây nhiễm trùng. Bạch cầu lympho B: sản xuất tạo ra các kháng thể. 3. Số lượng bạch cầu trong cơ thể Chúng ta có thể xác định số lượng bạch cầu bên trong cơ thể bằng việc thực hiện phương pháp xét nghiệm máu (còn gọi là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu). Trong đó, chỉ số cho biết số lượng bạch cầu trong một thể tích máu là chỉ số WBC (viết tắt của White Blood Cell). Giá trị này bình thường ở người trưởng thành nằm trong khoảng 4.000 - 10.000 tế bào/mm3. Đối với trẻ sơ sinh, thường dao động trong khoảng từ 13000 - 38000/mm3, trẻ từ 2 tuần tuổi trở lên thì chỉ số này từ 5000 - 20000/mm3. Còn ở trường hợp phụ nữ đang mang thai vào thời kỳ tam cá nguyệt thứ, giá trị này dao động trong khoảng từ 5800 - 13200/mm3. Chỉ số WBC là một chỉ số quan trọng để các bác sĩ có thể tiên lượng được tình trạng sức khỏe của bệnh nhân dựa vào việc chỉ số này tăng hay giảm. Số lượng bạch cầu cho dù là quá ít hay quá nhiều đều biểu hiện cho những lo ngại, có thể thể hiện rằng sức khỏe của bạn đang không được tốt. Trường hợp bạch cầu tăng Trường hợp số lượng bạch cầu tăng quá cao so với mức trung bình có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang phải đối diện với các bệnh lý nhiễm khuẩn do những loại vi khuẩn, ký sinh trùng hay các trường hợp khác chẳng hạn như viêm phổi, áp xe gan,... hoặc bệnh bạch cầu mạn tính, cấp tính. Tình trạng này có thể biểu hiện qua một vài dấu hiệu như bệnh nhân luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, bị sút cân không rõ nguyên do, hay khó chịu, căng thẳng. Ngoài ra, còn có thể bị sốt, bị nhiễm trùng trên cơ thể, xuất hiện các vết bầm tím dù không hề va đập, bị chảy máu cam thường xuyên. Trường hợp bạch cầu giảm Đối với trường hợp bạch cầu giảm xảy ra khi số lượng của bạch cầu thấp hơn so với mức trung bình. Bệnh bạch cầu trung tính là một dạng phổ biến hiện nay. Bên cạnh đó, hầu hết các người bệnh lao, sốt xuất huyết, các loại bệnh nhiễm trùng, nhiễm virus như HIV, virus viêm gan B cũng bị giảm bạch cầu.
medlatec
898
Hội chứng Cantrell Hội chứng Cantrell được mô tả lần đầu tiên bởi James R Cantrell vào năm 1958. Là một bất thường bẩm sinh rất hiếm gặp và thường gây chết, tỷ lệ gặp là từ 1/65 000 tới 1/200 000 trẻ được sinh ra. Bất thường bẩm sinh khi bị hội chứng Cantrell. Ảnh minh họa. Hội chứng Cantrell bao gồm 05 dấu hiệu chính: (1) Khiếm khuyết phần phía trước của vòm hoành (2) Khiếm khuyết thành bụng trước vị trí đường trắng giữa trên rốn. (3) Khiếm khuyết phần thấp của xương ức và màng tim. (4) Bất thường vị trí của tim (tim nằm hoàn toàn ngoài lồng ngực) (5) Bất thường tim - mạch. Các bất thường trên hiếm khi xảy ra đồng thời trên một cá thể và hầu hết trẻ sơ sinh mắc bệnh thường không có đầy đủ các triệu chứng này, khi không đầy đủ các triệu chứng được gọi là Hội chứng Cantrell không đầy đủ. Khi đầy đủ 5 triệu chứng bất thường được gọi là Hội chứng Cantrell đầy đủ. Thuật ngữ: Hội chứng Cantrell-Heller-Ravitch; Ngũ chứng Cantrell. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Cantrell là hội chứng rất hiếm gặp và hầu hết các trường hợp phát hiện có tính chất tình cờ và rồi rạc. Về nguyên nhân thì chưa được biết đầy đủ, một số trường hợp được ghi nhận có liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể (Trisomy 13, 18, 21 và hội chứng Turner). Về cơ chế bệnh sinh hội chứng Cantrell được cho là do sự di trú bất thường của mầm xương ức và mầm cơ trong giai đoạn sớm của phôi thai (khoảng tuần thứ 6 tới tuần thứ 7 của thai kỳ) […]. Triệu chứng và chẩn đoán Các cá thể mắc hội chứng Cantrell không nhất thiết phải có đầy đủ 05 dấu hiệu. Tùy thuộc vào mỗi cá thể sẽ có các triệu chứng và mức độ trầm trọng khác nhau. Các khiếm khuyết có thể nhẹ, cũng có thể nghiêm trọng đe dọa sự sống. Những khuyến khuyết nặng thấy ở trẻ sơ sinh là thoát vị thành bụng và tim lạc chỗ nằm ngoài lồng ngực. là một tình trạng nặng, có thể toàn bộ hoặc một phần tim nằm ngoài lồng ngực do đó tim không được bảo vệ bởi thành ngực. Các vị trí tim lạc chỗ có thể gặp là cạnh thành ngực 60%, trong bụng 15-30%, ngực – bụng 7-18%, cổ 3% […]. là khiếm khuyết tạo thành khe hở ở thành bụng, qua đó ruột và các tạng trong ổ bụng chui ra ngoài tạo thành túi thoát vị. Túi có thể nhỏ chỉ chứa ruột, cũng có thể rất lớn chứa cả ruột và các tạng trong ổ bụng. Bất thường xương ức có thể khuyết hoàn toàn hoặc chỉ phần dưới của xương ức. Trong vài trường hợp xương ức xuất hiện khe hở hoặc ngắn bất thường. Khiếm khuyết của vòm hoành tạo ra lỗ thủng dẫn tới các thành phần trong ổ bụng chui lên lồng ngực (thoát vị hoành bẩm sinh). Các bất thường tim mạch bao gồm: thông liên thất, thông liên nhĩ, tứ chứng Fallot, túi thừa thất trái. Các bất thường khác kết hợp với hội chứng Cantrell bao gồm: + Khối - túi chứa dịch ở vùng đầu cổ (Hygroma kystique). + Bất thường đầu - mặt: khe hở môi, hở hàm ếch, thoát vị não-màng não, não úng thủy. + Bất thường thận (loạn sản thận). + Bất thường chi: vẹo bàn chân, không có xương ở tay và chân. + Bất thường cột sống. Chẩn đoán Có thể chẩn đoán trước sinh bằng siêu âm thai. Siêu âm có thể phát hiện các bất thường trong hội chứng Cantrell kể trên từ tuần thứ 12 của thai kỳ. Cần chú ý phân biệt với thoát vị rốn sinh lý trước tuần thứ 12. Khi phát hiện khiếm khuyết thành bụng trước hoặc tim lạc chỗ nằm ngoài lồng ngực là cần cân nhắc đến hội chứng Cantrell. MRI trước sinh là những kỹ thuật rất giá trị, đây là kỹ thuật làm tăng khả năng quan sát các khiếm khuyết, củng cố thêm chẩn đoán và định hướng cho phẫu thuật. Chẩn đoán phân biệt: bao gồm tim lạc chỗ đơn độc, khiếm khuyết thành bụng đơn độc, hội chứng dây chằng buồng ối. Điều trị và tiên lượng Đình chỉ thai nghén được cân nhắc khi xác định có các dị tật tim-mạch phức tạp, các bất thường kèm theo nặng và tiên lượng xấu. Các trường hợp giữ thai cần thiết phải có sự hội ý của nhiều bác sĩ chuyên khoa như sản-phụ khoa, sơ sinh - nhi khoa, phẫu thuật tim – mạch nhi khoa để đưa ra hướng xử trí tốt nhất sau khi sinh. Về điều trị, chủ yếu hướng tới điều trị các triệu chứng xuất hiện ở từng cá thể. Phẫu thuật để sửa chữa các khiếm khuyết là cần thiết vì hầu hết các trẻ sẽ chết nếu không được phẫu thuật. Tiên lượng của hội chứng Cantrell thường là rất xấu. Theo nghiên cứu của Toyama năm 1972 thì tỷ lệ sống sót là 20%. Thời gian chết trung bình sau sinh nếu không được can thiệp hợp lý và kịp thời là 36 giờ […]. 1. Cantrell JR, Haller JA, Ravitch MM. A syndrome of congenital defects involving the abdominal wall, sternum, diaphragm, pericardium, and heart. Surg Gynecol Obstet. 1958;107(5):602–14. 2. Toyama WM. Combined congenital defects of the anterior abdominal wall, sternum, diaphragm, pericardium, and heart: A case report and review of the syndrome. Pediatrics. 1972;50:778–92. 3. Stevenson RE, Hall JG, Eds. Human Malformation and Related Anomalies. 2nd ed. Oxford University Press, New York, NY;2006:1027-1028. 4. Carmi R, Boughman JA. Pentalogy of Cantrell and associated midline anomalies: A possible ventral midline developmental field. Am J Med Genet. 1992;42:90–5. 5.
medlatec
957
Đi khám vô sinh hết bao nhiêu tiền? Địa chỉ chữa vô sinh hiệu quả? Theo thống kê, Việt Nam hiện đang có hơn 1 triệu cặp vợ chồng được chẩn đoán vô sinh hiếm muộn. Nhưng con số thực tế chắc chắn sẽ còn nhiều hơn nữa vì rất nhiều trường hợp còn ngại ngần khám vì lo ngại chi phí khám bệnh. Vậy đi khám vô sinh hết bao nhiêu tiền, chi phí khám có đáng phải lo ngại hay không. Mời bạn tham khảo những thông tin dưới đây: 1. Vô sinh là gì? Thực trạng vô sinh ở Việt Nam hiện nay ra sao? Vô sinh được chia làm 2 dạng là vô sinh thứ phát và vô sinh nguyên phát. Trong đó: - Vô sinh nguyên phát: Vô sinh nguyên phát là tình trạng hai vợ chồng chưa từng có con, quan hệ đều đặn trong suốt một năm và không sử dụng bất kỳ một phương pháp tránh thai nào nhưng vẫn không thể có thai. - Vô sinh thứ phát: Vô sinh thứ phát là tình trạng người phụ nữ đã từng có thai nhưng sau một năm quan hệ và cũng không sử dụng biện pháp tránh thai vẫn không thể có thai được nữa. Theo thông tin từ Bộ Y tế, Việt Nam hiện có 7,7 % cặp vợ chồng mắc bệnh vô sinh hiếm muộn. Tỷ lệ này tương ứng với 1 triệu cặp vợ chồng và khoảng 500.000 cặp dưới 30 tuổi. Ở thế kỷ 21, vô sinh hiếm muộn có xu hướng ngày càng tăng và có diễn biến phức tạp. Theo Tổ chức Y tế thế giới, căn bệnh này được đánh giá là căn bệnh nguy hiểm và chỉ đứng sau 2 bệnh đó là bệnh ung thư và bệnh tim mạch. Trên thế giới, Việt Nam thuộc top những quốc gia có tỉ lệ vô sinh cao hàng đầu. 2. Quy trình khám vô sinh như thế nào? Trước đây, người phụ nữ luôn là người phải chịu điều tiếng vì căn bệnh vô sinh. Nhưng y học hiện đại khẳng định, nguyên nhân vô sinh có thể đến từ cả hai giới. Cụ thể, 30% trường hợp vô sinh là do người chồng, 30% do người vợ, 30% do cả hai vợ chồng và 10% là không rõ nguyên nhân. Chính vì thế, khi đi khám vô sinh, cả hai vợ chồng cùng phải đi khám mới có thể thấy rõ được nguyên nhân chính xác. Dưới đây là quy trình khám vô sinh ở nam giới và nữ giới. 2.1. Quy trình khám vô sinh ở nam giới - Khám tổng quát: Nam giới sẽ được đo chiều cao, cân nặng, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, đánh giá chức năng hệ tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, xương khớp,… để biết được tình trạng sức khỏe tổng thể. - Khám cơ quan sinh sản: Các bác sĩ sẽ kiểm tra một số bộ phận của nam giới như khám tinh hoàn, mào tinh, vùng bìu, tiền liệt tuyến,… Khi những cơ quan này bị tổn thương thì chức năng sinh sản của nam giới cũng bị ảnh hưởng trực tiếp. - Các xét nghiệm huyết học: Thực hiện một số xét nghiệm về các bệnh truyền nhiễm, các bệnh lây qua đường tình dục như viêm gan B, viêm gan C, HIV, giang mai, bệnh lậu,… - Xét nghiệm tinh dịch đồ: Là xét nghiệm quan trọng để khẳng định khả năng sinh sản của nam giới. Nếu xét nghiệm tinh dịch đồ cho kết quả tốt thì khả năng sinh sản của người chồng là bình thường. Nếu kết quả tinh trùng ít, dị dạng,... thì người chồng sẽ được chỉ định làm thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác. - Lên phác đồ điều trị: Tùy vào mỗi trường hợp, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Phác đồ này thường chia theo giai đoạn và có thể thay đổi theo tình trạng tiến triển của người bệnh. 2.2. Quy trình khám vô sinh ở nữ giới - Tìm hiểu thông tin: Chị em sẽ cung cấp cho bác sĩ những thông tin về độ tuổi, nghề nghiệp, số lần sinh nở hoặc đã từng phá thai chưa, có tiền sử về bệnh phụ khoa không, chu kỳ kinh nguyệt ra sao, tần suất quan hệ vợ chồng,… Từ đó, bác sĩ sẽ có những đánh giá khái quát về khả năng sinh sản của người phụ nữ. - Khám lâm sàng: Đây là bước để tìm ra những yếu tố bất thường có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới. Một số yếu tố được tính đến như bệnh nội tiết, tình trạng thừa cân, béo phì,… - Khám phụ khoa: Để phát hiện bất thường như tổn thương, dị dạng của cơ quan sinh dục. Một số bệnh được cho là gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, đa nang buồng trứng,... - Siêu âm: Sau bước khám phụ khoa, siêu âm sẽ giúp bác sĩ đánh giá được rõ hơn về những bất thường từ buồng trứng, tử cung. - Chụp X-quang tử cung- vòi trứng. - Xét nghiệm nội tiết tố nữ và AMH (dự trữ buồng trứng). - Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B. Kết luận và phác đồ điều trị của bác sĩ: Từ những kết quả trên, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. 3. Chi phí điều trị vô sinh Tùy vào mỗi trường hợp, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện những loại xét nghiệm khác nhau nên mức chi phí sẽ có sự chênh lệch. Nếu bệnh ở mức độ nhẹ, chi phí khám sẽ không nhiều bằng những trường hợp bệnh nặng phải làm nhiều xét nghiệm chuyên sâu.
medlatec
984
Tổng hợp list những đồ uống chống đột quỵ cần biết Không có nhiều loại thuốc hay đồ uống nào có thể tránh nguy cơ đột quỵ hoàn toàn. Tuy nhiên, một số đồ uống chống đột quỵ sau đây có thể hỗ trợ phòng ngừa căn bệnh này bạn có thể tham khảo. 1. Tìm hiểu về tình trạng đột quỵ Đột quỵ là một bệnh lý thần kinh cấp tính nguy hiểm và xảy ra khi những mạch máu não bị tắc nghẽn hay bị vỡ khiến cho tế bào não chết đi nhanh chóng do không đủ oxy và chất dinh dưỡng. Tình trạng này càng để kéo dài thì càng nguy hiểm, tế bào não có thể hoại tử rất nhiều nếu như không được cấp cứu sớm. Đột quỵ là một bệnh lý thần kinh cấp tính nguy hiểm và xảy ra khi những mạch máu não bị tắc nghẽn hay bị vỡ khiến cho tế bào não chết đi nhanh chóng do không đủ oxy và chất dinh dưỡng. Những cách để hạn chế và ngăn ngặn đột quỵ có thể tham khảo từ chuyên gia, tuy nhiên có thể thấy dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa đột quỵ. Do đó, việc bạn ăn hay uống gì đóng vai trò rất quan trọng không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn giúp ngăn ngừa bệnh. 2. Uống gì để phòng chống sớm đột quỵ? Đối với những đồ uống hàng ngày sẽ có những đồ uống được khuyến khích cho người đột quỵ hoặc nguy cơ đột quỵ. Đa số các ca đột quỵ có thể phòng ngừa sớm được, dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Vậy đồ uống nào được coi là phù hợp cho người bệnh đột quỵ? 2.1 Nước lọc là đồ uống chống đột quỵ Nước lọc là chất lỏng thiết yếu quan trọng đối với sức khỏe con người. Uống đủ nước có thể giúp bạn điều hòa huyết áp, lưu thông máu và ngăn chặn nguy cơ hình thành máu đông. Mỗi người nên bổ sung ít nhất 2 lít nước mỗi ngày tùy theo mức độ hoạt động và tập luyện. Đặc biệt với những người vận động nhiều hoặc thường xuyên ra nắng thì càng cần bổ sung nhiều nước. 2.2 Nước ép trái cây là đồ uống phòng chống đột quỵ Trái cây chứa rất nhiều vitamin, khoáng chất hay chất chống oxy hóa nên có thể bảo vệ não và mạch máu khỏe hơn, từ đó giảm khả năng xảy ra đột quỵ. Tuy nhiên bạn nên bổ sung nước ép trái cây tươi không có đường thay vì uống nước ép pha đường ngọt đậm. Người bệnh đột quỵ nên uống các loại nước ép trái cây tươi 2.3 Nước ép rau củ Các loại rau củ là một gợi ý để phòng đột quỵ bởi trong rau củ chứa nhiều chất xơ, khoáng chất và vitamin giúp tăng cường đề kháng, điều hòa huyết áp và giảm lượng cholesterol ở máu ngăn hình thành máu đông. Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn những loại rau củ tươi, sạch và có hương vị dễ uống phù hợp với khẩu vị của người bệnh. Những nước ép khuyến khích uống gồm: nước ép cần tây, nước ép rau cải xoăn, nước ép dưa chuột, nước ép cà rốt… Bạn không nên bổ sung thêm đường và nên ưu tiên giữ vị nguyên chất của các loại nước ép rau củ tươi. 2.4 Nước trà xanh Trong nước trà xanh chứa các chất chống oxy hóa có thể giúp não tránh tổn thương bởi các gốc tự do. Đồng thời trà xanh có chứa các hợp chất catechins chống viêm, chống oxy hóa và chống đông máu ngăn ngừa đột quỵ. Bạn nên uống các loại trà xanh tươi thay vì trà khô để có được công dụng cao nhất, đồng thời, không nên uống lúc đói hoặc uống quá nhiều dẫn tới có những ảnh hưởng không tốt. 2.5 Cà phê Cà phê là một đồ uống có lợi ngăn ngừa đột quỵ não nếu như bổ sung một lượng vừa đủ. Trong cà phê có acid chlorogenic giảm khả năng mắc tiểu đường dẫn tới đột quỵ. Bạn lưu ý không uống cà phê vào chiều tối để tránh mất ngủ và nên uống cà phê không đường. Bạn cũng nên uống cà phê không đường vào buổi sáng sẽ có lợi hơn so với buổi chiều và buổi tối. 2.6 Đồ uống chứa nhiều canxi Những đồ uống nhiều canxi cũng có thể giúp cơ thể phòng chống bệnh đột quỵ, bạn có thể uống sữa hay các chế phẩm từ sữa một lượng vừa phải khi được bác sĩ tư vấn để bổ sung canxi cho cơ thể. 3. Những đồ uống không nên uống để phòng ngừa đột quỵ Bên cạnh những đồ uống trên, bạn cũng nên tránh hoặc hạn chế những đồ uống có hại cho sức khỏe làm tăng nguy cơ đột quỵ như: – Bia rượu: Uống nhiều khiến huyết áp, cholesterol trong máu tăng khiến nguy cơ đột quỵ tăng, đặc biệt là ở nam giới. – Nước ngọt có đường, nước ngọt có gas: Những đồ uống này không chỉ làm tăng nguy cơ béo phì mà còn làm tăng huyết áp, cholesterol và tăng nguy cơ bệnh tim mạch dẫn tới đột quỵ. – Nước ép trái cây đóng hộp: Những loại đồ uống này chứa nhiều đường khiến nguy cơ béo phì tăng. – Caffein: Trà và cà phê nếu dùng lượng vừa đủ có thể phòng bệnh tuy nhiên nếu lam dụng có thể dẫn tới tác dụng ngược. Những nguyên tắc khi lựa chọn đồ uống phòng ngừa đột quỵ bạn cần lưu ý là: – Ưu tiên các loại thức uống có lợi cho sức khỏe – Giảm tối đa các loại thức uống có hại cho sức khỏe – Hạn chế đồ uống chứa nhiều hàm lượng caffein. Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế căng thẳng, ngủ đủ giấc và tập thể thao thường xuyên, duy trì cân nặng để tránh khả năng đột quỵ. Đồng thời, bạn nên thực hiện tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để ngăn ngừa sớm bệnh. Thông qua thăm khám, chụp chiếu và xét nghiệm chuyên sâu, bác sĩ có thể phát hiện được những bệnh lý nền và dị dạng nguy cơ cao dẫn tới đột quỵ, đặc biệt là: tiểu đường, máu nhiễm mỡ, rung nhĩ, tim mạch, cao huyết áp… Nên thực hiện tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để ngăn ngừa sớm khả năng đột quỵ có thể xảy ra Từ đó phát hiện sớm những bất thường nhỏ nhất để có hướng xử lý sớm và ngăn chặn nguy cơ đột quỵ xảy ra. Tầm soát nguy cơ đột quỵ có thể áp dụng với mọi giới tính và độ tuổi khác nhau và được xây dựng bởi chuyên gia hàng đầu. Hi vọng tổng hợp list những đồ uống chống đột quỵ trên đây có thể giúp bạn và người thân có những kiến thức nhất định về đồ uống nên sử dụng cũng như chế độ dinh dưỡng phù hợp để phòng ngừa và ngăn chặn đột quỵ xảy ra.
thucuc
1,238
Chi tiết về phẫu thuật nội soi chửa ngoài tử cung? Phẫu thuật nội soi chửa ngoài tử cung là một trong những hình thức điều trị bệnh lý chửa ngoài tử cung được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Phương pháp này có nhiều ưu điểm trong việc xử lý dứt điểm bệnh lý, cũng như giúp cơ thể sau mổ hồi phục nhanh chóng. Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết về phương pháp này nhé. 1. Tình trạng phụ nữ bị thai ngoài tử cung là như thế nào? Tình trạng thai ngoài tử cung là một trong những bệnh lý được liệt kê vào loại bệnh cần cấp cứu và điều trị càng sớm càng tốt. Khác với quá trình mang thai bình thường, sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi thai, phôi thai này không di chuyển về buồng tử cung làm tổ mà lại nằm tại các vị trí bên ngoài tử cung. Bệnh lý chửa ngoài tử cung có thể xảy ra ở bất cứ phụ nữ nào, tuy nhiên thường hay xảy ra nhiều hơn đối với những đối tượng sau: – Mẹ gặp vấn đề về cấu tạo ống dẫn trứng, buồng trứng. Ống dẫn trứng nhỏ hẹp do bẩm sinh hoặc buồng trứng có vấn đề. – Mẹ bị mắc các bệnh lý phụ khoa gây bít tắc, ngăn chặn đường di chuyển của phôi thai khi về buồng tử cung. – Các bệnh lý phụ khoa như: u nang, u xơ, nang lạc nội mạc,…cũng có thể gây nên tình trạng chửa ngoài. – Mẹ mang bầu khi đã lớn tuổi cũng làm ảnh hưởng đến quá trình đậu thai. – Một số trường hợp khác như: mẹ sử dụng thuốc lá, chất kích thích thường xuyên, mẹ quan hệ tình dục phóng túng, bừa bãi,… Tình trạng thai ngoài tử cung là một trong những bệnh lý được liệt kê vào loại bệnh cần cấp cứu và điều trị càng sớm càng tốt 2. Những kiến thức tổng quan về phương pháp điều trị mổ nội soi chửa ngoài tử cung ở phụ nữ Đối với bệnh lý chửa ngoài tử cung ở phụ nữ, hiện nay có 3 phương pháp điều trị đó là: sử dụng thuốc nội tiết, phương pháp điều trị bằng mổ nội soi và điều trị bằng mổ mở. Trong đó, phương pháp mổ nội soi là phương pháp hay được sử dụng để điều trị dứt điểm bệnh lý. Tùy vào từng trường hợp chửa ngoài mà bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra cho bệnh nhân những phác đồ điều trị phù hợp. 2.1. Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung có ưu điểm gì? Phương pháp mổ nội soi áp dụng với những trường hợp không điều trị được bằng thuốc nội khoa, hoặc có mong muốn được điều trị nhanh, dứt điểm, không có nhu cầu sinh đẻ lần nữa. Một số ưu điểm của phương pháp mổ nội soi điều trị chửa ngoài có thể kể đến là: – Có khả năng giải quyết, điều trị dứt điểm khối chửa ngoài bệnh lý. – Điều trị chửa ngoài bằng mổ nội soi diễn ra nhanh hơn, và đạt hiệu quả cao hơn việc điều trị bằng thuốc nội khoa, không cần mất thời gian theo dõi lâu như điều trị thuốc. – Thời gian bệnh nhân hồi phục sau phẫu thuật mổ nội soi điều trị chửa ngoài cũng nhanh hơn so với phương pháp điều trị bằng thuốc. – Vết mổ nội soi cũng bé, thẩm mỹ và nhanh lành vết thương hơn so với phương pháp mổ mở. – Thời gian có thể mang thai trở lại của phương pháp này cũng nhanh hơn so với các phương pháp điều trị khác. 2.2. Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung có nhược điểm gì? Mặc dù là một trong những phương pháp điều trị chửa ngoài tử cung phổ biến, tuy nhiên mổ nội soi cũng vẫn là một cuộc phẫu thuật. Do vậy, phương pháp này cần được thực hiện tại những bệnh viện uy tín, có đầy đủ trang thiết bị cần thiết. Ngoài ra, phương pháp này cũng cần có bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm thực hiện, nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, việc phẫu thuật mổ nội soi này cũng sẽ có nhược điểm là có thể không bảo toàn được ống dẫn trứng cho bệnh nhân. Trong trường hợp khối thai lớn và có sự bám chắc vào các cơ quan liên quan, thì bác sĩ sẽ buộc phải tiến hành cắt ống dẫn có kèm túi thai để loại bỏ dứt điểm bệnh lý. Do đó, sẽ có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này của phụ nữ. Phương pháp mổ nội soi áp dụng với những trường hợp không điều trị được bằng thuốc nội khoa 2.3. Những đối tượng nào có thể thực hiện phương pháp mổ nội soi điều trị chửa ngoài? Tùy vào tình trạng bệnh của bệnh nhân cũng như điều kiện sức khỏe, tinh thần, mong muốn của bệnh nhân,…mà bác sĩ sẽ tư vấn và có sự chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Một số đối tượng sau sẽ thường được bác sĩ chỉ định nên mổ nội soi điều trị chửa ngoài: – Phụ nữ đang gặp tình trạng mang thai ngoài tử cung, có các chỉ số về mạch, huyết áp, nhịp tim, nhip thở ổn định. – Bác sĩ đánh giá bệnh nhân đủ điều kiện để thực thiện phẫu thuật mổ nội soi điều trị chửa ngoài. – Bệnh nhân có mong muốn sử dụng phương pháp điều trị mổ nội soi thay bằng việc sử dụng thuốc nội khoa. – Khối chửa ngoài chưa bị vỡ hay huyết tụ thành nang. Ngược lại, một số trường hợp sau bác sĩ sẽ không chỉ định sử dụng phương pháp mổ nội soi điều trị chửa ngoài: – Những người có sự không ổn định về tim mạch, huyết áp, nhịp thở,… – Khối chửa ngoài đã vỡ và buộc phải cấp cứu ngay lập tức – Khối chửa ở dạng huyết tụ thành nang hoặc đã hình thành tim thai. 3. Sau phẫu thuật mổ nội soi điều trị chửa ngoài tử cung cần lưu ý gì? Hạn chế ăn các loại thực phẩm như gừng vì sẽ dễ gây ra hiện tượng xuất huyết Để giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục sau ca phẫu thuật mổ nội soi điều trị chửa ngoài tử cung, chị em nên lưu ý một số điều sau: – Có chế độ ăn uống, bồi bổ sức khỏe đầy đủ, khoa học. Ưu tiên sử dụng những loại thực phẩm giàu các nhóm chất, vitamin. Hạn chế ăn các loại thực phẩm như gừng vì sẽ dễ gây ra hiện tượng xuất huyết, co thắt tử cung ảnh hưởng tới vết mổ. – Không nên sử dụng đậu nành sau khi mổ bởi đậu nành làm ngăn cản sự hấp thu sắt của cơ thể, dễ làm cho cơ thể thiếu máu. – Lưu ý không nên vận động quá mạnh sau khi mổ xong. – Kiêng quan hệ tình dục quá sớm sau khi mổ sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần. – Tránh không nên dùng nước lạnh sau mổ.
thucuc
1,259
Bí quyết để sống vui khỏe mỗi ngày Để có một sức khỏe tốt, một trí óc minh mẫn, một nguồn năng lượng dồi dào cho các hoạt động sống hàng ngày đòi hỏi cả một quá trình chăm sóc và bảo vệ. Duy trì một lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa bệnh tật, giữ cho tinh thần luôn thoải mái và tích cực. Sau đây là một số bí quyết đơn giản để xây dựng một lối sống lành mạnh. Duy trì cân nặng ở mức hợp lý Duy trì cân nặng ở mức hợp lý bằng cách kết hợp giữa chế độ ăn uống và tập luyện. Trước hết hãy xác định xem bản thân có bị thừa cân hay không bằng cách đo chỉ số khối cơ thể (IBM). Thừa cân, béo phì là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như bệnh tim mạch, đái tháo đường, đột quỵ và một số loại ung thư nhất định. Ăn uống cân bằng hợp lý Không nên kiêng khem quá đà mà nên xây dựng một chế độ dinh dưỡng cân bằng, đáp ứng được nhu cầu cần thiết của bản thân. Ăn nhiều ngũ cốc, các thực phẩm có chứa protein nạc như gà, đậu, sữa ít béo hoặc không béo và tăng cường tiêu thụ rau củ quả. Đừng quên tránh xa các loại thực phẩm, đồ ăn giàu chất béo bão hòa, muối và đường. Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.  Khám sức khỏe định kỳ hàng nằm giúp đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để điều trị kịp thời. Tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, các xét nghiệm tầm soát ung thư sớm cũng là một trong những thăm khám không thể bỏ qua. Giữ cho tinh thần luôn vui vẻ, lạc quan Tích cực tập thể dục Dành ít nhất là 30 phút mỗi ngày để tập thể dục giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện tinh thần. Dành ít nhất là 30 phút mỗi ngày để tập thể dục. Nếu không có đủ điều kiện để tham gia các lớp tập luyện thể hình, đơn giản chỉ đi bộ nhẹ nhàng xung quanh nhà hoặc cơ quan cũng đã mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Không hút thuốc Hút thuốc là nguyên nhân dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm, trong đó có ung thư phổi. Tránh tiếp xúc với khói thuốc vì hút thuốc lá thụ động đôi khi còn nguy hiểm hơn hút trực tiếp. Ngủ đủ giấc Ngủ đủ giấc là điều cần thiết để chúng ta có cơ thể và tinh thần khỏe mạnh. Ngủ đủ giấc là điều cần thiết để chúng ta có cơ thể và tinh thần khỏe mạnh. Các bằng chứng khoa học đã cho thấy giấc ngủ đóng vai trò quân trọng trong việc thúc đẩy các chức năng, trí nhớ, học hỏi, tiêu hóa và các chức năng quan trọng khác. Nên thiết lập cho mình thời gian đi ngủ và dậy hàng ngày đúng giờ, điều này rất quan trọng bởi cơ thể bạn sẽ quen với nhịp sinh học nhất định.
thucuc
558
Tổng quan về viêm đại tràng co thắt Bệnh viêm đại tràng co thắt gây nhiều phiền toái cho người bệnh, cơn đau do viêm đại tràng co thắt là nỗi ám ảnh của nhiều người. Vì vậy, tìm hiểu cụ thể về bệnh giúp bạn hiểu và phòng tránh bệnh hiệu quả Viêm đại tràng co thắt là gì? Viêm đại tràng co thắt là tình trạng rối loạn chức năng đại tràng, bệnh đại tràng chức năng… bệnh được phân thành 3 loại cơ bản: Viêm đại tràng co thắt là bệnh lý phổ biến thường gặp về đường tiêu hóa Có hiện tượng đau bụng và tiêu chảy. Có hiện tượng đau bụng và táo bón Có hiện tượng đau bụng, vừa tiêu chảy lại vừa táo bón. Viêm đại tràng co thắt phổ biến gặp ở nữ giới, ngoài ra những người dễ mắc viêm đại tràng co thắt là bệnh nhân rối loạn thần kinh chức năng (hysteria), trầm cảm, ám ảnh hay bị stress tâm lý… Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây nhiều khó chịu và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt Có nhiều nguyên nhân gây chứng viêm đại tràng co thắt, trong đó phải kể tới: Thói quen ăn uống, ăn phải thức ăn không hợp vệ sinh – thức ăn có vi khuẩn thương hàn gây bệnh, vi khuẩn lỵ hoặc lỵ a-míp Người bị rối loạn nhu động ruột gây viêm đại tràng co thắt Dùng quá nhiều kháng sinh đường ruột gây nên tình trạng loạn khuẩn Người bị rối loạn tâm thần, sang chấn tâm thần… Biểu hiện bệnh viêm đại tràng co thắt Bệnh viêm đại tràng co thắt có triệu chứng điển hình nhất là đau bụng. Đau bụng đa dạng, cơn đau có thể đau sau khi ăn, khi ăn no, đặc biệt là đau sau khi ăn một số thức ăn lạ, chua, cay, lạnh… Viêm đại tràng co thắt gây cơn đau bụng thường kéo dài dai dẳng, đặc biệt đau sau khi ăn. Cơn đau bụng thường kéo dài dai dẳng, đặc biệt đau sau khi ăn. Cơn đau có thể xuất hiện khi căng thẳng, stress . Bệnh viêm đại tràng co thắt thường gây đau vùng bụng ở dưới rốn, cảm giác đau quặn, đầy bụng, chướng hơi, khó tiêu, biểu hiện của bệnh rất dễ gây nhầm với bệnh đau dạ dày. Phòng ngừa bệnh đau đại tràng co thắt Vì bệnh có nguyên nhân từ thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống, do đó để phòng bệnh cần đảm bảo ăn uống hợp vệ sinh, không nên ăn thức ăn nhiều gia vị mạnh cay, nóng,chua. Tham khảo ý kiến bác sĩ là phương pháp an toàn đảm bảo điều trị bệnh hiệu quả Tránh lạm dụng bia rượu và các chất kích thích như cà phê, trà đặc. Duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ, 6 tháng một lần để phát hiện ra bệnh. Ngay khi đã có dấu hiệu của bệnh bạn cần đi khám bệnh ở chuyên khoa tiêu hóa để xác định nguyên nhân và điều trị dứt điểm, không để bệnh trở thành mạn tính. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
539
Triệu chứng cảnh báo sỏi ống mật chủ Bệnh sỏi ống mật chủ - sỏi đường mật là một căn bệnh khá phổ biến ở nước ta khi chiếm đến hơn gần 90% trong tổng số bệnh nhân bị sỏi mật. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như tắc mật, viêm, viêm tụy cấp... 1. Sỏi ống mật chủ Sỏi ống mật chủ, là một chứng bệnh khá thường thấy ở Việt Nam. Nếu sỏi túi mật chỉ chiếm khoảng 8-10% thì có những thời điểm bệnh sỏi ống mật chủ chiếm đến gần 90% trên tổng số các bệnh sỏi mật. Ngày nay, tỷ lệ bệnh sỏi túi mật đang gia tăng mạnh mẽ, khiến tỷ lệ bệnh sỏi ống mật chủ có chiều hướng giảm xuống đáng kể chỉ còn vào khoảng 60% trên tổng số.Khác với bệnh sỏi ống mật chủ tại các nước thuộc châu Âu, châu Mỹ, chứng bệnh sỏi ống mật chủ tại Việt Nam hầu hết phức tạp, chủ yếu trong thành phần của sỏi ống mật chủ là mật sắc tố, nhân của nó là trứng hay xác con giun đũa. Khả năng giun chui vào đường mật gây nhiễm trùng cao dẫn đến hình thành nên sỏi mật. Bệnh sỏi ống mật chủ khá thường thấy tại Việt Nam 2. Triệu chứng sỏi ống mật chủ 2.1. Triệu chứng cảnh báo lâm sàngĐau dưới sườn phải. Cơn đau dữ dội, lăn lộn, đau chổng mông.Cơn đau lan rộng, lên vai bên phải hoặc lan ra phía sau lưng.Khi ăn xong, cảm giác đau tăng nặng hơn (đường mật bị kích thích co bóp nhiều và mạnh).Đau kéo dài, đau lâu có khi lên tới 2 đến 3 giờ đồng hồ. Triệu chứng cảnh báo toàn thân. Bị sốt: sốt kéo đến đồng thời hoặc chỉ sau vài giờ khi bạn cảm nhận thấy cơn đau. Có khi sốt cao tới 39 - 40 độ C đi kèm trạng thái rét run, tứa mồ hôi.Biểu hiện nhiễm trùng trên mặt: lưỡi bẩn, môi khô, mệt mỏi; mạch nhanh, cơ thể gầy sút; da vàng, niêm mạc mắt vàng.Triệu chứng cảnh báo thực thể. Da vàng, niêm mạc vàng: là biểu hiện rõ nhất, xuất hiện thường muộn hơn, ban đầu sẽ chỉ hơi vàng tại củng mạc rồi dần sẽ vàng thẫm hơn ở cả vùng da và vùng niêm mạc mắt.Cả ba triệu chứng như: sốt, đau hay vàng da sẽ đều diễn ra rồi mất đi dần theo một quá trình nhất định. Nếu đã từng bị bệnh lâu rồi thì chắc chắn có tiền sử của bệnh nhân đã từng có đợt sốt, đau, hay vàng da hoặc tiền sử như giun chui vào đường mật hoặc mổ mật.Túi mật to căng: có khi cảm thấy túi mật nổi lên ngay dưới bờ của sườn phải tựa như một quả trứng, và khi sờ vào thấy tròn, đều, nhẵn, khi ấn vào thấy đau, nó chuyển động theo từng nhịp thở. Bạn có thể cảm nhận túi mật to căng đến 35%.Lá gan to phía dưới xương sườn thứ 2 và 3, ấn đau.Các điểm đau: điểm ấn vùng túi mật, vùng cạnh ức bên phải hoặc tá tụy đau nhiều và thường xảy ra phản ứng của thành bụng vùng dưới sườn phải. Đau dữ dội dưới sườn bên phải cảnh bảo nguy cơ sỏi ống mật chủ Triệu chứng cảnh báo khác. Nôn kèm theo cảm giác đau.Ít nước tiểu và nước tiểu thẫm màu, nhìn đậm giống nước vối và thường phát hiện sớm.Do hoàn toàn tắc mật nên đôi khi phân có bạc màu, chuyển màu.Do muối mật nhiễm độc nên xảy ra hiện tượng ngứa vùng ngoài da (trường hợp ít thấy).2.2. Triệu chứng cảnh báo cận lâm sàng. Kết quả máu xét nghiệm. Bạch cầu nguy cơ tăng, và bạch cầu nhóm đa nhân cũng tăng lên.Tốc độ lắng máu tăng 50 đến 100mm chỉ giờ đầu.Kết quả Bilirubin tăng lên cao (ngưỡng bình thường chỉ < 17 micromol/l) đặc biệt là chất Bilirubin dẫn trực tiếp.Chỉ số SGOT chiều hướng tăng nhẹ.Chỉ số Urê với creatinin trong máu chiều hướng tăng cao khi có nguy cơ ảnh hưởng đến thận.Kết quả nước tiểu xét nghiệm: Xuất hiện nhiều mật sắc tố, muối mật trong nước tiểu.Kết quả chụp X quang. Kết quả chụp vùng bụng không có chuẩn bị: thấy bóng lá gan to, có đôi khi thấy sỏi túi mật.Chụp vùng đường mật có chất làm cản quang (qua đường uống hay qua tiêm vùng tĩnh mạch): kết quả chỉ số thấp khoảng 40 đến tối đa 50%, và hiện nay áp dụng ít phương pháp này.Chụp vùng đường mật thông qua da: Bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành cho bệnh nhân bị tắc mật, có đường mật giãn to.Chụp vùng đường mật chảy ngược dòng thông qua soi bộ phận tá tràng: cho kết quả hình ảnh của đường mật, đường tụy và xác định vị trí của sỏi, kèm theo đó khảo sát bóng Vater và phân biệt chuyển biến ung thư bóng Vater, để có thể thực hiện kết hợp quá trình cắt cơ lấy sỏi. Tỷ lệ thực hiện thành công lên tới 95%Kết quả siêu âm. Phương pháp siêu âm, kết quả mang lại giá trị cao, xác định được vị trí và kích thước sỏi sỏi, cho thấy kích thước của túi mật, đường mật; và cho biết kết quả chuẩn xác tới 95%, được tiến hành áp dụng phạm vi rộng rãi hỗ trợ chẩn đoán cho các bệnh lý gan mật. Qua hình ảnh kết quả siêu âm, sỏi ống mật chủ thường mang hình đậm, xuất hiện bóng cản và nằm trong ống mật chủ. Xét nghiệm máu và nước tiểu cùng với các kỹ thuật khác nhằm phát hiện và điều trị sớm bệnh sỏi ống mật chủ Kết quả chụp vi tính cắt lớp. Kết quả chụp vi tính cắt lớp cho thấy là hình ảnh túi mật, đường mật, gan và tụy; chúng đặc biệt mang giá trị cao giúp phát hiện thương tổn nhỏ tại gan, tụy. Chụp CT dạng xoắn ốc hỗ trợ chẩn đoán đạt chính xác cao hơn.Kết quả chụp cộng hưởng từ trường hạt nhân. Kết quả chụp cộng hưởng hỗ trợ xác định rõ các loại đường ống xuất hiện trong cây của đường mật và đường tụy. Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm nổi bật hơn với chụp tuỵ - chụp mật ngược dòng thông qua việc soi tá tràng ở chỗ không can thiệp, không dùng thuốc làm cản quang; thế nhưng, phương pháp này đơn thuần chỉ để xác định chẩn đoán kết quả hình ảnh. 3. Điều trị sỏi ống mật chủ ở đâu thì tốt? Mỗi cơ địa sẽ xảy ra các phản ứng hay biểu hiện, triệu chứng bệnh khác nhau.Tại đây đang áp dụng điều trị sỏi ống mật chủ bằng phương pháp phẫu thuật nội soi lấy sỏi ống mật chủ có có dẫn lưu Kehr, là phương pháp tiên tiến hiện nay được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Phương pháp này sử dụng máy gây mê Avance CS2, máy thở R860 của GE và máy Nội soi, với tỷ lệ thành công sau phẫu thuật lên đến 95%.
vinmec
1,230
Hóa trị ung thư là gì? Trong điều trị ung thư, ngoài phẫu thuật, xạ trị thì hóa trị là phương pháp vẫn hay được sử dụng. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hóa trị ung thư là gì và vì sao phải sử dụng phương pháp này? Khái niệm hóa trị ung thư là gì? Hóa trị ung thư là dùng một loại thuốc đặc trị có thể tiêu diệt được tế bào ung thư. Phần lớn các thuốc này đều được dùng qua đường tĩnh mạch, tức là thuốc được truyền vào cơ thể qua mạch máu, theo máu truyền đi khắp cơ thể. Hóa trị là dùng một loại thuốc đặc trị có thể tiêu diệt được tế bào ung thư. Mục tiêu của hóa trị ung thư Tùy vào từng loại ung thư và giai đoạn phát triển của bệnh mà sử dụng hóa trị nhằm đạt các mục tiêu: Phương pháp hóa trị giúp tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại Các hình thức hóa trị ung thư Hóa trị ung thư được thực hiện như thế nào? Truyền qua đường tĩnh mạch: Đa số thuốc hóa trị được truyền qua mạch máu. Bệnh nhân có thể nằm hoặc ngồi, thời gian truyền tùy loại thuốc và từng tình trạng bệnh của mỗi người. Hóa trị chủ yếu được truyền qua đường tĩnh mạch và truyền đi khắp cơ thể Bằng miệng: Một số loại thuốc hóa trị ung thư dạng viên nang, hoặc chất lỏng có thể sử dụng bằng đường uống. Tại chỗ: Một số thuốc hóa trị ung thư dạng kem có thể được sử dụng bằng cách thoa lên da. Kiểm soát tốt các tác dụng phụ do hóa trị ung thư
thucuc
293
Đỡ đẻ thường ngôi chỏm – kỹ thuật đỡ đẻ trên hàng triệu mẹ Việt Đỡ đẻ thường ngôi chỏm xét về mặt lý thuyết, đây là kỹ thuật giúp sản phụ sinh nở an toàn và thuận lợi theo đường âm đạo mà không cần can thiệp hoặc hạn chế tối đa việc phải rạch tầng sinh môn. Theo đó, sản phụ và em bé sau sinh thường khỏe mạnh hơn những trường hợp mẹ sinh mổ khác. Vậy đỡ đẻ thường ngôi chỏm – kỹ thuật đỡ đẻ phổ thông được áp dụng trên hàng triệu mẹ Việt này như thế nào? 1. Đỡ đẻ thường ngôi chỏm là gì? Ngôi chỏm là ngôi mà thai nhi sẽ nằm xuôi, đầu cúi trong khi chuyển dạ, toàn bộ phần chỏm đầu của thai nhi sẽ ở trước eo trên khung chậu và đầu thai song song với trục tử cung. Theo các nghiên cứu thực tế cho thấy ngôi chỏm chiếm khoảng 95% trong tổng số các ca sinh. Theo các nghiên cứu thực tế cho thấy ngôi chỏm chiếm khoảng 95% trong tổng số các ca sinh. Chính vì vậy, đây được coi là kỹ thuật đỡ đẻ an toàn và lành tính nhất cho mẹ và bé, hạn chế tối đa những rủi ro trong sinh nở như: nhiễm khuẩn thai hoặc ngạt thai,… Vậy những trường hợp nào thì được bác sĩ chỉ định áp dụng kỹ thuật này? 2. Những trường hợp được bác sĩ chỉ định và chống chỉ định áp dụng Dưới đây là những trường hợp được chỉ định và chống chỉ định áp dụng kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm: 2.1. Những trường hợp được chỉ định áp dụng kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm – Được chẩn đoán ngôi thỏm, đầu thai nhi lọt sâu trong âm đạo và chuẩn bị sổ – Cổ tử cung mở rộng – Đã vỡ nước ối hoặc trường hợp chưa vỡ ối phải tiến hành bấm ối trước khi đỡ đẻ 2.2. Chống chỉ định áp dụng kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm Ngoài ra, trong những trường hợp sau, bác sĩ sẽ thông báo chống chỉ định áp dụng đỡ đẻ này nếu: – Ngôi thai không là ngôi chỏm – Tiên lượng thai không có khả năng đẻ theo đường dưới được – Thai yếu (hoặc thai suy) – Có vết rạch mổ cũ ở tử cung 3. Tiến hành thực hiện đỡ đẻ thường ngôi chỏm Là kỹ thuật đòi hỏi bác sĩ phải chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn; chính vì vậy các thao tác của bác sĩ phải thuần thục, nhẹ nhàng và đúng theo nguyên tắc. Trước khi vào bắt đầu đỡ, bác sĩ sẽ kiểm tra lại hồ sơ khám thai của thai phụ để nắm chắc tình trạng sức khỏe của cả mẹ và bé. Đồng thời các quy tắc về trang phục hay phương tiện hỗ trợ đỡ đẻ như: áo, mũ, khẩu trang, vệ sinh tay, đeo gang tay vô trùng, bộ dụng cụ đỡ đẻ, bộ khăn vô khuẩn và các dụng cụ cắt, khâu tầng sinh môn, bông, băng, gạc vô khuẩn,… đều được chuẩn bị kỹ càng và cẩn trọng, đặc biệt là các dụng cụ trong cắt, khâu (nếu có). Sản phụ sẽ được nằm trên bàn đẻ trong tư thế nửa nằm nửa ngồi, đầu cao, hai tay nắm chặt vào hai thành bàn, đùi giang rộng, mông sát mép bản, hai chân gác hai hai cọc chống chân bên cạnh. Lúc này thai phụ sẽ được làm xẹp bàng quang, trực tràng và vệ sinh vùng sinh dục ngoài trước. Kế đến, bác sĩ tiến hành hướng dẫn thai phụ cách thở, cách rặn từng cơn khi cổ tử cung mở hết, đầu thai nhi lọt thấp và có cơn co. Thông thường, thời gian rặn tối đa ở thai phụ sinh lần đầu là 60 phút và ở người sinh con lần 2 (hoặc lần 3, lần 4) là 30 phút. Nếu quá thời gian rặn tối đa, bác sĩ sẽ phải can thiệp bằng các phương pháp khác như: hỗ trợ sinh bằng kỹ thuật Forceps hoặc bằng giao kéo,… nhằm tránh tình trạng thai bị ngạt. Trong kỹ thuật này, bác sĩ cần tuyệt đối tôn trọng các nguyên tác vô khuẩn trong đỡ đẻ, phải kiên nhẫn chờ đợi và thực hiện các thao tác nhẹ nhàng, nhuần nhuyễn. Thực hiện đỡ đẻ thường ngôi chỏm Khi đầu thai nhi thập thò tại âm hộ, đồng thời tầng sinh môn bị giãn mỏng; các bác sĩ sẽ tiến hành cắt tầng sinh môn trước khi đỡ đầu khi có chỉ định. Sau đó, bác sĩ tiến hành các thao tác đỡ đẻ: đỡ đầu, đỡ vai, đỡ thân, sau cùng là đỡ thân và chi. Ngoài ra, khi đỡ đẻ em bé thành công, bác sĩ sẽ quan sát đầu, kiểm tra tình trạng tổng quan của trẻ, tình trạng dây rốn quấn cổ, nhịp tim,… một cách thận trọng và kỹ càng. 4. Xử lý các tai biến sau sinh (nếu có) Thực tế, sau khi ca sinh nở diễn ra thành công, tình trạng sức khỏe của mẹ và bé thường khá tốt. Song, với một số trường hợp đặc biệt, mẹ hoặc bé có những tai biến sau sinh như: – Trong giai đoạn sổ rau sẽ dễ gây băng huyết, cần bóc rau nhân tạp kiểm soát tử cung ngay – Trường hợp mẹ rách âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, cần khâu lại ngay sau khi đã sổ rau và kiểm tra bánh rau cẩn thận, kỹ càng – Với trường hợp trẻ bị ngạt, cần cắt dây rốn ngay sau khi sinh và hồi sức trẻ sơ sinh tích cực Ngoài ra, trong mỗi trường hợp sinh, các tai biến sau sinh là khác nhau, bác sĩ sẽ dựa theo tình trạng tai biến và tình hình sức khỏe của hai mẹ con mà có những điều trị, kiểm tra riêng.
thucuc
1,019
Khi nào nên bọc răng sứ để đạt hiệu quả tốt? Bọc răng sứ không chỉ giúp mọi người sở hữu hàm răng đều, đẹp mà còn bảo tồn răng một cách tối ưu, bảo vệ sức khỏe răng miệng. Vậy khi nào nên bọc răng sứ để đạt hiệu quả phục hình nha khoa tốt? Hãy cùng theo dõi bài viết sau để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này nhé! 1. Răng bọc sứ thẩm mỹ là gì? Răng bọc sứ là một phương pháp phục hình thẩm mỹ nha khoa hiện đại được ưa chuộng hiện nay. Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiến hành gắn mão sứ chất lượng cao lên bề mặt răng thật đã được mài với một kích thước rất nhỏ. Phương pháp giúp bảo vệ ngà răng, bảo tồn tủy răng nhưng vẫn có thể phục hình thẩm mỹ cho răng một cách hoàn hảo. Bọc sứ toàn bộ thân răng giúp đáp ứng tốt khả năng ăn nhai cũng như hạn chế tác động xấu tới sức khỏe răng miệng. Răng thật được mài rất mỏng, gần như không tác động nhiều để bảo vệ độ chắc chắn của răng. Khi bọc răng sứ, mọi người có thể sở hữu hàm răng hoàn hảo nhờ khắc phục được một số khiếm khuyết của răng miệng. Bọc răng sứ là kỹ thuật gắn mão sứ chất lượng cao lên bề mặt răng thật đã được mài với một kích thước rất nhỏ Vì những ưu điểm vượt trội trong việc khắc phục những khiếm khuyết của hàm răng một cách hoàn hảo mà bọc răng sứ đang rất được ưa chuộng hiện nay. 2. Khi nào nên bọc răng sứ? Bọc răng sứ là giải pháp hiệu quả trong việc khắc phục những khiếm khuyết của hàm răng mà mọi người thường mắc phải như: – Răng bị sứt mẻ, gãy vỡ nhẹ do nhiều nguyên nhân như chấn thương, cắn đồ quá cứng… – Răng bị hô, móm, khấp khểnh lệch lạc nhẹ. – Răng thưa, hở kẽ gây mất thẩm mỹ, đặc biệt là các răng cửa trên cung hàm. – Răng xỉn màu, ố vàng do nhiễm màu kháng sinh, không thể tẩy trắng bằng các biện pháp thông thường. – Răng bị mất được trồng phục hồi bằng các phương pháp như trồng implant, bắc cầu răng sứ… – Răng điều trị tủy cần bọc để phục hình cũng như đảm bảo khả năng ăn nhai. Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xác định tình trạng răng miệng của mỗi người để tư vấn phương pháp phục hình phù hợp, đảm bảo an toàn. Đối với những trường hợp mắc bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị dứt điểm bệnh lý trước khi tiến hành bọc răng sứ. Điều này giúp đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong quá trình phục hình cho bệnh nhân. Khi nào nên bọc răng sứ? – Khi răng miệng gặp phải một số khiếm khuyết như thưa, hở kẽ, lệch lạc khấp khểnh nhẹ… 3. Khi nào không nên bọc răng sứ? Không phải trường hợp nào cũng có thể bọc răng sứ vì không đạt hiệu quả lý tưởng hoặc có thể ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Một số trường hợp sau các bác sĩ thường không khuyến khích sử dụng dịch vụ bọc răng sứ như: – Hàm bị sai lệch khớp cắn nghiêm trọng: Bởi phương pháp này không khắc phục được tình trạng khớp cắn bị lệch lạc mà phải áp dụng các biện pháp phức tạp hơn như niềng răng chỉnh nha hoặc phẫu thuật điều chỉnh xương hàm. – Răng bị hô móm do cấu trúc xương hàm không nên bọc sứ bởi phương pháp này không mang hiệu quả cao. Niềng răng hoặc phẫu thuật xương hàm mới khắc phục được tình trạng này. – Răng bị lệch lạc, khấp khểnh nghiêm trọng vừa khó tiến hành bọc răng sứ, vừa không mang lại hiệu quả phục hình thẩm mỹ vượt trội cho hàm răng. – Chân răng yếu, gãy vỡ nặng không đủ lực để ăn nhai và có thể dễ dàng bị tổn thương, gãy rụng bất cứ lúc nào sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng. – Răng quá nhạy cảm có thể sẽ cảm thấy khó chịu trong quá trình bọc răng sứ hoặc có thể bị phản ứng gây nên một số hiện tượng bất thường đối với sức khỏe răng miệng. – Người mắc các bệnh lý về tim mạch, máu khó đông… cũng không nên bọc răng sứ bởi thuốc tê trong quá trình thực hiện có thể gây ra các phản ứng ngược, tác dụng phụ hoặc biến chứng nguy hiểm. 4. Độ tuổi phù hợp để bọc răng sứ Độ tuổi thích hợp nhất để bọc răng sứ là sau khi mọi người đã mọc đủ và ổn định các răng vĩnh viễn. Việc thăm khám trước răng miệng có vai trò vô cùng quan trọng để bác sĩ có thể đánh giá tình trạng răng miệng của mỗi người. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn phù hợp để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên để bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của răng sứ, mọi người cần xây dựng chế độ chăm sóc, vệ sinh răng miệng khoa học. Đồng thời, thường xuyên thăm khám và lấy cao răng định kỳ cũng sẽ giúp bạn có thể chủ động phòng ngừa và điều trị các bệnh lý răng miệng sớm, ngăn ngừa biến chứng xảy ra.
thucuc
963
Công dụng thuốc Tussidrop Thuốc Tussidrop là loại thuốc dùng trên đường hô hấp để điều trị các các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm. Tìm hiểu công dụng thuốc Tussidrop cùng những thông tin có liên quan giúp quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả hơn. 1. Công dụng thuốc Tussidrop Thành phần chính của Tussidrop gồm có:Eucalyptol (Cineol): 100 mg. Tinh dầu tràm: 50 mg. Menthol: 0,5 mg. Tinh dầu gừng: 0,75 mg. Tinh dầu tần: 0,36 mg. Tá dược: vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dùng để điều trị, hỗ trợ điều trị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm, sát trùng đường hô hấp. Thuốc được kê đơn dùng cho cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên liều dùng từng đối tượng sẽ khác nhau. 2. Liều dùng thuốc Tussidrop Liều dùng thuốc Tussidrop sau đây chỉ mang tính chất tham khảo, bởi sẽ tùy từng tình trạng bệnh lý, sức khỏe, độ tuổi mà bác sĩ, dược sĩ sẽ có những chỉ định khác.Người lớn: Uống 2 viên mỗi lần và ngày cần uống 3 lần.Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần và ngày uống 3 lần. Thuốc không được khuyên dùng với đối tượng:Người được đánh giá là mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Trẻ có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ mang thai và cho con bú, bởi điều này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của em bé. 3. Những lưu ý khi dùng thuốc Tussidrop 3.1 Tác dụng phụ khi dùng thuốc Tussidrop. Trong trường hợp người bệnh dùng quá liều hoặc cơ thể quá nhạy cảm có thể gặp phải một vài tác dụng phụ sau: đau bụng, nôn ói, chóng mặt, buồn ngủ. Những tác dụng phụ này thường chỉ thoáng qua và ít khi gây hại đến sức khỏe.3.2 Những trường hợp không nên dùng thuốc Tussidrop. Theo khuyến cáo từ chính nhà sản xuất thì những đối tượng không nên dùng thuốc như:Người quá mẫn cảm hoặc có thể dị ứng với thành phần của thuốc. Người đang gặp tình trạng ho suyễn , ho lao hay suy hô hấp. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi không được khuyên dùng.3.3 Nếu lỡ quên liều Tussidrop. Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.Nghiêm cấm việc người dùng tự ý tăng hoặc giảm liều bởi điều này có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe.Tóm lại, thuốc Tussidrop có tác dụng trên đường hô hấp, việc dùng thuốc nên tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất, thầy thuốc hoặc bác sĩ. Điều quá giúp quá trình sử dụng được an toàn và hiệu quả hơn.
vinmec
545
Gan nhiễm mỡ máu nhiễm mỡ có liên quan gì với nhau? Cụm từ gan nhiễm mỡ máu nhiễm mỡ có lẽ hiện giờ đã không còn quá xa lạ với người Việt ta. Điều này xuất phát 1 phần từ thực tế số người mắc 2 căn bệnh này ngày càng nhiều hơn và thường song hành cùng nhau. Vậy mỡ máu và mỡ gan có liên quan, có là hệ quả của nhau không? 1. Máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ là gì? 1.1. Bệnh máu nhiễm mỡ Máu nhiễm mỡ hay còn được gọi với cái tên khác là rối loạn lipid máu, mỡ máu cao. Thường thì trong máu luôn có một tỷ lệ mỡ nhất định và nó được đánh giá bằng các chỉ số xét nghiệm cholesterol, triglycerid,... Khi chỉ số này vượt mức bình thường thì được gọi là máu nhiễm mỡ. Hiểu một cách đơn giản thì máu nhiễm mỡ là tên gọi phản ánh tình trạng dư thừa lượng mỡ trong máu. Có rất nhiều nguyên nhân sinh ra máu nhiễm mỡ trong đó điển hình phải kể đến: bệnh béo phì, chế độ dinh dưỡng không lành mạnh, giới tính và tuổi tác, ít vận động, hút thuốc nhiều, ảnh hưởng từ các bệnh lý khác, thường xuyên căng thẳng hoặc stress,... Mỡ máu không có triệu chứng rõ ràng nên khó phát hiện, chỉ có một số biểu hiện gợi ý như: chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, thở gấp, tim đập nhanh, tức ngực,... Nếu bệnh đã nặng thì dễ gây xơ vữa động mạch, cao huyết áp,... 1.2. Bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ tức là sự có mặt của lượng mỡ tại gan đã chiếm quá 5% so với trọng lượng gan. Những người bệnh ở mức độ nặng thì chất béo còn chiếm hơn 50% trọng lượng của gan. Các nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ điển hình có thể kể đến như tiểu đường; béo phì; nghiện rượu; viêm gan siêu vi; rối loạn mỡ máu; dùng một số thuốc như amiodarone, corticoid, tamoxiphen,… Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ chỉ phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe vì dấu hiệu của bệnh không điển hình. Ở một số ít bệnh nhân xuất hiện tình trạng tức hạ sườn bên phải, mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, ăn không ngon, vàng da, vàng mắt,... 2. Gan nhiễm và mỡ máu nhiễm mỡ có mối liên quan nào không? 2.1. Mối quan hệ giữa gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ có mối quan hệ tương sinh. Điều này được giải thích như sau: - Gan nhiễm mỡ có thể là nguyên nhân sinh ra máu nhiễm mỡ Acid béo tự do sau khi được hấp thụ qua gan sẽ chuyển thành cholesterol, nếu lượng chất này dư thừa chúng sẽ chuyển thành triglycerid và kết hợp với Apoprotein do gan sản xuất ra để đưa ra ngoài dưới dạng Lipoprotein có tỷ trọng thấp. Hệ quả của điều này là một khi đã xảy ra hiện tượng rối loạn chuyển hóa cholesterol ở tế bào gan thì tất yếu cholesterol tăng toàn phần, LDL và triglycerid cũng tăng theo. Gan nhiễm mỡ cũng đồng nghĩa với việc chức năng gan suy giảm, quá trình điều hòa và chuyển hóa lipid vì thế bị rối loạn. Đây chính là nguyên nhân sinh ra máu nhiễm mỡ hay còn gọi là rối loạn lipid máu. Mặt khác, gan nhiễm mỡ sẽ hạn chế chức năng sản xuất apoprotein khiến chất béo vào gan nhiều hơn, bệnh gan nhiễm mỡ càng nặng hơn. - Rối loạn chuyển hóa lipid máu có thể là nguyên nhân sinh ra gan nhiễm mỡ Các rối loạn mỡ máu (bao gồm giảm HDL – cholesterol, tăng LDL – cholesterol, tăng cholesterol toàn phần, tăng triglyceride) đều có liên quan đến sự hiện diện và mức độ trầm trọng của bệnh gan nhiễm mỡ. Điều này được giải thích cụ thể hơn như sau: gan đóng vai trò chuyển hóa lipid, nếu lipid trong máu đi qua gan quá nhiều thì hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao. Hệ lụy sinh ra từ đó là hàm lượng cholesterol trong máu vượt quá khả năng chuyển hóa của gan và làm cho mỡ trong máu tồn đọng trong gan sinh ra bệnh gan nhiễm mỡ. Nói tóm lại, bản chất gan nhiễm mỡ máu nhiễm mỡ đều là rối loạn chuyển hóa nên chúng thường song hành. Tuy tên gọi của chúng khác nhau nhưng cơ chế gây bệnh, nguyên nhân và cách chữa trị lại giống nhau. Khi mỡ máu giảm được thì tình trạng gan nhiễm mỡ cũng sẽ thuyên giảm. 2.2. Tác hại và cách phòng ngừa gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ - Tác hại của bệnh Một khi mỡ máu không được điều trị, theo thời gian sẽ biến chứng tạo mảng xơ vữa động mạch, tắc hoặc vỡ mạch máu dẫn đến tai biến mạch não, tắc mạch chi, nhồi máu cơ tim,… Không những thế, rối loạn chuyển hóa lipid máu còn là nguyên nhân của hàng loạt bệnh lý khác như đái tháo đường type 2, viêm tụy, cao huyết áp,... Gan nhiễm mỡ cũng vậy, theo thời gian nó sẽ biến chứng viêm gan, xơ gan và nguy hiểm nhất là ung thư gan. - Biện pháp phòng ngừa Đến nay vẫn chưa có một phương pháp nào có thể chữa khỏi gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ cả nên cần căn cứ trên căn nguyên gây ra bệnh để hỗ trợ kiểm soát, đẩy lùi 2 bệnh lý này. Mặt khác, giảm mỡ máu cũng là cách phòng ngừa và kiểm soát mỡ gan và ngược lại. Ngoài ra, mỗi người trong chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách: + Xây dựng chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi khoa học. + Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 – 12 tháng/lần để đánh giá chức năng gan, kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý tại gan (nếu có). + Kiểm soát cân nặng ở giới hạn cho phép. + Tránh xa các loại đồ uống có cồn, chất kích thích, thuốc lá. + Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao phù hợp với thể trạng từng người. của
medlatec
1,047
Sa tử cung có quan hệ được không, làm sao để giữ lửa hôn nhân? Để chữa sa tử cung cần thời gian lâu dài. Do vậy, nhiều chị em không biết sa tử cung có quan hệ được không và quan hệ thế nào cho an toàn để có thể duy trì cuộc sống vợ chồng bình thường. Những thông tin được đề cập trong bài viết sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tình trạng cũng như giải đáp thắc mắc trên. 1. Tổng quan về tình trạng sa tử cung Phụ nữ mang thai thường gặp rất nhiều vấn đề về tử cung và âm đạo. Sa tử cung là một trong những biểu hiện bất thường và thường gặp đối với phụ nữ sau sinh: Các cấp độ sa tử cung Trong quá trình mang thai, tử cung giãn rộng để làm chỗ trú ngụ cho thai nhi. Quá trình sinh nở xong, bộ phận này sẽ tự động co lại như ban đầu. Nhưng với nhiều người, tử cung bị kéo dãn quá mức mất đi độ đàn hồi nên không co lại được và bị sa xuống khỏi vị trí ban đầu. Theo các chuyên gia, tình trạng này được chia thành 3 cấp độ như sau: Cấp độ 1: tử cung ở bên trong ống âm đạo nhưng đã bị sa xuống. Cấp độ 2: tử cung sa xuống ngoài cửa âm đạo, thậm chí có thể nhìn thấy bằng mắt thường, nhất là khi làm việc nặng nhọc. Cấp độ 3: tử cung hoàn toàn bị xa hẳn ra ngoài, soi gương có thể nhìn thấy tử cung ngoài cửa âm đạo và có màu hồng. Đây là tình trạng nguy hiểm của bệnh lý sa tử cung. Đây là trường hợp bất thường nên nhiều chị em e ngại không biết sa tử cung có quan hệ được không. Hậu quả của sa tử cung Sa tử cung có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe sinh sản. Thường thấy nhất là bị loét âm đạo nếu tử cung sa hẳn ra ngoài, khi cọ xát với quần áo gây xước và nhiễm trùng. Trường hợp nặng sa tử cung có thể kéo theo việc tụt xuống của các cơ quan vùng chậu khác nhau bàng quang, trực tràng,... Khi gặp áp lực lớn có thể sa ra khỏi lỗ âm đạo, gây ra đau đớn và những hệ lụy nguy hiểm đến sức khỏe. 2. Vậy chị em bị sa tử cung có quan hệ được không? Câu trả lời là tùy thuộc vào tình trạng người bệnh đang bị sa tử cung ở mức độ nào mà có thể quan hệ được hay không. Có thể phân tích cụ thể như sau: Sa tử cung quan hệ có làm tình trạng tồi tệ hơn? Điều này còn tùy thuộc vào mức độ sa tử cung của người bệnh. Nếu như ở mức độ nhẹ, tử cung chưa bị lộ ra bên ngoài, người phụ nữ không có các dấu hiệu đau, viêm nhiễm thì hoàn toàn có thể quan hệ tình dục bình thường. Người nữ chỉ mất khoái cảm khi bị ảnh hưởng tâm lý. Với mức độ nhẹ thì đôi khi quan hệ tình dục còn giúp cho tử cung co lại được vào bên trong nhờ tác động của người nam. Còn với tình trạng nặng, tử cung lộ ra bên ngoài, âm đạo viêm nhiễm thì quan hệ tình dục là điều hoàn toàn nên tránh. Việc quan hệ lúc này có thể làm bệnh trở nên trầm trọng hơn, trong khi tâm lý của cả hai vợ chồng cũng không được thoải mái. Như vậy là các bạn đã có câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi sa tử cung có quan hệ được không. Sa tử cung có ảnh hưởng đến khoái cảm của 2 bên? Thông thường với trường hợp sa tử cung nhẹ thì không ai có thể cảm nhận được việc này, ngay kể cả bản thân bạn và bạn tình của bạn. Chỉ khi đi khám và nội soi mới phát hiện ra. Do vậy, nếu bạn có tâm lý ổn định thì việc quan hệ tình dục khi sa tử cung không ảnh hưởng đến khoái cảm của cả hai bên. 3. Quan hệ khi sa tử cung thế nào cho an toàn? Khi bị sa tử cung đồng nghĩa với việc cơ thể người phụ nữ đang gặp bất thường. Do vậy, khi quan hệ tình dục cần phải lựa để có cách quan hệ an toàn, vừa giữ lửa hôn nhân hạnh phúc vợ chồng, vừa giữ gìn sức khỏe cho người vợ. Vậy làm thế nào để quan hệ tình dục khi sa tử cung đảm bảo an toàn? Sử dụng chất bôi trơn: Khi bị sa tử cung, thành âm đạo thường mỏng hơn so với bình thường. Do vậy, khi quan hệ, tốt nhất các bạn nên sử dụng sự hỗ trợ từ chất bôi trơn. Tốt nhất nên sử dụng chất bôi trơn gốc nước hoặc chất bôi trơn hữu cơ. Chúng vừa giúp cho quá trình quan hệ được thoải mái hơn, không bị đau rát mà còn kháng khuẩn, chống viêm cho nữ khi quan hệ tình dục. Nếu các bạn còn thắc mắc sa tử cung có quan hệ được không thì tốt nhất nên tham khảo tư vấn của bác sĩ. Chọn tư thế phù hợp: quan hệ khi sa tử cung, các bạn nên chọn tư thế truyền thống là nằm ngửa hoặc nằm nghiêng, vừa để tử cung không thò ra ngoài vừa giảm ma sát vào thành tử cung. Đồng thời giữ cho xương chậu thư giãn để việc quan hệ diễn ra thoải mái hơn. 4. Cách chữa trị Sa tử cung ở mức độ nhẹ sẽ không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe cũng như sinh hoạt của bạn. Nhưng nếu để lâu dài mà không chữa trị có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm. Vậy phải làm gì khi bị sa tử cung: Khám chuyên khoa để có phương pháp điều trị sớm Việc đầu tiên là bạn nên đi khám chuyên khoa ngay để xác định tình trạng bệnh. Sau đó có hướng điều trị phù hợp nhất. Các bác sĩ sẽ tư vấn bạn sử dụng những phương pháp hỗ trợ để nâng tử cung như sử dụng vòng Pressya tử cung. Hoặc với trường hợp nặng có thể phải cắt bỏ tử cung. Giữ sạch vùng kín Việc sa tử cung có quan hệ được không chúng ta đã có câu trả lời ở trên. Tuy nhiên chỉ với mức độ nhẹ thì quan hệ tình dục mới không ảnh hưởng đến tử cung bị sa. Do vậy, tốt nhất các bạn nên giữ tần suất quan hệ ít đi và tập trung chữa trị. Đồng thời luôn giữ vệ sinh sạch sách vùng kín. Thực hiện đúng liệu trình điều trị mà bác sĩ đưa ra. Bên cạnh đó, nên tham khảo những bài tập thể dục giúp co tử cung. Kiên trì trong cả một quá trình điều trị để có kết quả tốt nhất.
medlatec
1,189
Đi khám ung thư cổ tử cung ở đâu? Trả lời: 1. Chẩn đoán ung thư cổ tử cung Đúng như bạn nói, ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa thường gặp và có tỉ lệ tử vong cao, đặc biệt ở độ tuổi của bạn. Để kiểm tra, chẩn đoán ung thư cổ tử cung, các bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp: 2. Đi khám ung thư cổ tử cung ở đâu? Khi phát hiện ung thư, người bệnh được tư vấn điều trị với đội ngũ bác sĩ giỏi từ Singapore đang hợp tác tại đây như: bác sĩ Zee Ying Kiat, bác sĩ See Hui Ti, bác sĩ Lim Hong Liang… Đây đều là những bác sỹ giàu kinh nghiệm trong điều trị ung thư ở những nước có nền y tế ung thư phát triển như Singapore, Anh, Úc, Nhật..vv. Đặc biệt, bệnh viện hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà vào buổi sáng, áp dụng cho người bệnh đăng ký khám tại bệnh viện, giúp người bệnh tiết kiệm thời gian. Đặc biệt, giá các xét nghiệm tại nhà được thu đúng bằng giá niêm yết tại bệnh viện, người bệnh không phải trả thêm bất kỳ chi phí nào. Chúc bạn nhiều sức khỏe!
thucuc
212
Nguyên nhân dẫn đến viêm da dị ứng tiếp xúc và cách phòng ngừa Viêm da dị ứng tiếp xúc tuy không nguy hiểm song triệu chứng của bệnh gây nhiều khó chịu cho người mắc. Để điều trị, cần tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh và loại bỏ nguyên nhân kết hợp với điều trị triệu chứng. 1. Tác nhân nào gây viêm da dị ứng tiếp xúc? Viêm da dị ứng tiếp xúc là bệnh da liễu thường gặp song nguyên nhân và tình trạng bệnh rất đa dạng. Bệnh xảy ra khi da tiếp xúc trực tiếp với chất gây dị ứng, chất kích thích dẫn đến ngứa ngáy, khó chịu, da nổi mẩn đỏ,… Có rất nhiều tác nhân có thể gây viêm da dị ứng tiếp xúc, làn da có thể bị kích thích khi tiếp xúc với một hoặc nhiều loại. Cụ thể những nguyên nhân thường gặp gây bệnh lý da liễu này bao gồm: Sản phẩm dùng cho da như sữa tắm, dầu gội, kem dưỡng da,… khi mới sử dụng hoặc khi đã sử dụng trong nhiều tháng, nhiều năm. Đeo trang sức chứa Niken hoặc tiếp xúc với mỹ phẩm, sơn móng tay, nước hoa, giày dép hay vật dụng có nguồn gốc từ cao su hoặc chứa thành phần là chất gây dị ứng. Sử dụng thuốc điều trị có chứa thành phần gây kích ứng, thường gặp như kháng sinh, thimerosal, benzocaine,… Độc tố thực vật như: cây sồi, cây sơn, cây thường xuân,… Để điều trị bệnh, đầu tiên cần tìm ra loại sản phẩm, thực vật,… chứa tác nhân gây kích thích và loại bỏ. Do đó bác sĩ thường yêu cầu bạn kiểm tra thành phần những sản phẩm mới sử dụng hoặc thuốc uống hay thực vật từng tiếp xúc có nguy cơ gây viêm da dị ứng tiếp xúc. 2. Cách chẩn đoán và điều trị viêm da dị ứng tiếp xúc 2.1. Chẩn đoán Có đến hơn 3700 nguyên nhân gây viêm da dị ứng tiếp xúc ở người, do vậy chẩn đoán nguyên nhân chính xác gây bệnh là rất quan trọng, bác sĩ sẽ chẩn đoán theo các biện pháp sau: Chẩn đoán dựa trên thăm hỏi triệu chứng và thăm khám lâm sàng: Có thể dễ dàng nhận biết viêm da dị ứng tiếp xúc qua các dấu hiệu bệnh. Chẩn đoán mức độ viêm da dị ứng tiếp xúc: Cho da tiếp xúc với lượng nhỏ chất gây kích ứng và theo dõi phản ứng của da. Cách này cũng giúp bác sĩ xác định nguyên nhân chính xác và từ đó có phương pháp điều trị viêm da dị ứng tiếp xúc phù hợp. Chẩn đoán viêm da dị ứng tiếp xúc do côn trùng: Triệu chứng viêm da dị ứng tiếp xúc do côn trùng thường nặng hơn do lượng độc tính lớn, bác sĩ sẽ cần chẩn đoán mức độ bệnh bằng cách kiểm tra tổn thương trên da như thế nào, bệnh có thường xuất hiện không,. . 2.2. Điều trị Khi đã xác định được nguyên nhân và mức độ bệnh, lựa chọn phương pháp điều trị sẽ dễ dàng và đạt hiệu quả tốt hơn. Đầu tiên cần tránh tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, ngưng sử dụng sản phẩm dưỡng da, tránh gây trầy xước vùng da bị kích ứng. Hầu hết trường hợp viêm da dị ứng tiếp xúc đều gây ngứa nghiêm trọng khiến người bệnh phải gãi, tuy nhiên việc này càng khiến da tổn thương nặng hơn. Đặc biệt cần tránh gãi da, làm tổn thương ngoài da, nếu có dấu hiệu nhiễm trùng cần thông báo với bác sĩ để sử dụng kháng sinh. Để làm dịu cảm giác ngứa rát do viêm da dị ứng tiếp xúc, có thể áp dụng một số cách sau: Rửa sạch vùng da bị kích ứng với nước sạch, có thể đắp khăn lạnh để giảm đau rát và ngứa. Có thể sử dụng một số loại dung dịch có tác dụng tương tự như: hồ nước, dung dịch Jarish, hồ neopred,… Bôi kem mỡ chứa corticoid với viêm da dị ứng tiếp xúc dạng tổn thương khô. Bôi kem chứa hydrocortisone với trường hợp viêm da dị ứng tiếp xúc nhẹ. Dùng thuốc uống hoặc thuốc bôi chứa histamin với trường hợp viêm da dị ứng tiếp xúc do dị ứng. Hầu hết trường hợp viêm da dị ứng tiếp xúc không quá nghiêm trọng và tự khỏi khi da không còn tiếp xúc với tác nhân gây kích ứng. Tuy nhiên, bệnh dễ tái phát nếu không tìm ra nguyên nhân chính xác và loại bỏ. Nhiều trường hợp điều trị không đúng cách khiến viêm da dị ứng tiếp xúc lan rộng, cùng với nhiễm trùng tạo thành sẹo ảnh hưởng lớn tới thẩm mỹ. 3. Phòng ngừa viêm da dị ứng tiếp xúc như thế nào? Để phòng ngừa viêm da dị ứng tiếp xúc, nhất là những người có làn da nhạy cảm dễ bị kích ứng thì quan trọng nhất là tránh tiếp xúc với những sản phẩm có khả năng gây bệnh. Dưới đây là một số biện pháp nên áp dụng: Mua sản phẩm dưỡng da lành tính, được dán nhãn không mùi, không gây dị ứng. Khi thay đổi sản phẩm dưỡng da mới, cần thử trước trên vùng da nhỏ một vài ngày để thử phản ứng trước khi bôi hàng ngày trên vùng da rộng. Không sử dụng sản phẩm từ cao su nếu bị dị ứng với cao su, nhất là găng tay đeo hàng ngày. Nếu bắt buộc phải sử dụng, hãy thay thế bằng găng tay vinyl hoặc bôi dầu chống thấm nước trước khi đeo găng tay để ngăn ngừa da tiếp xúc trực tiếp. Dùng kem dưỡng ẩm khi thời tiết khô hoặc sử dụng máy lạnh tránh da bị khô. Mặc quần áo dài khi đến nơi nhiều cây xanh hoặc nhiều côn trùng, tránh côn trùng đốt gây kích ứng da. Dùng chất tẩy rửa lành tính hoặc xà phòng nhẹ để làm sạch da, tránh dùng sản phẩm chứa hương liệu, chất khử mùi dễ gây kích ứng da.
medlatec
1,021
Bé bị lồi mắt nguy hiểm như thế nào? Bé bị lồi mắt khiến nhiều phụ huynh vô cùng lo lắng bởi tình trạng này không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn được xem là một trong những biến chứng nguy hiểm của nhiều bệnh lý khác nhau. 1. Một số thông tin quan trọng về bệnh lồi mắt 1.1 Bệnh lồi mắt là gì? Lồi mắt là hiện tượng nhãn cầu bình thường bị đẩy ra phía trước do tăng thể tích các tổ chức khác trong hốc mắt. Lồi mắt cả hai bên thường có liên quan tới bệnh Basedow, lồi mắt một bên là do có khối u tổ chức ngoại vi tại hốc mắt. Tình trạng lồi mắt cũng có thể chỉ đơn giản do sưng nề phần mềm sau va chạm, chấn thương vùng mắt. Bệnh Basedow là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh mắt lồi Lồi mắt được xác định bằng thước đo đường chiếu từ đỉnh giác mạc xuống đường thẳng đi ngang qua bờ ngoài của hai hốc mắt. Cụ thể, độ lồi ở mắt thường của người Việt là 12mm, nếu bé có độ lồi cao hơn 12mm chứng tỏ đã mắc bệnh lồi mắt. Bệnh lồi mắt được chia làm 4 cấp độ: Cấp độ 1: Độ lồi từ 13 – 16mm. Cấp độ 2: Độ lồi từ 17 – 20mm. Cấp độ 3 – mức độ trung bình: Độ lồi từ 20 – 23mm. Cấp độ 4:- mức độ nặng: Độ lồi trên 24mm. 1.2 Triệu chứng nhận biết bé bị lồi mắt Để xác định bé bị lồi mắt hay không, chuyên gia sẽ quan sát vị trí từ trán xuống, so sánh độ mở khe mi, sau đó nhìn nghiêng quan sát đỉnh giác mạc với cung lông mày và tiến hành đo độ lồi của mắt bằng thước Hertel. Một số triệu chứng cho thấy bé bị lồi mắt dễ nhận biết như: – Trẻ bị mắc chứng song thị, nhìn 1 vật thành 2 vật – Mắt mờ, ù tai, đau đầu – Chảy nước mắt liên tục, sưng phù góc trên ngoài mắt – Rối loạn vận động nhãn cầu và mi mắt, có nguy cơ liệt dây thần kinh vận nhãn. – Quan sát nhãn cầu có xu hướng đẩy ra ngoài – Tầm nhìn hạn chế, tăng nhãn áp 1.3 Nguyên nhân khiến bé bị lồi mắt Bệnh lồi mắt ở trẻ được chia làm 4 nhóm nguyên nhân chính: – Mắt bị lồi do cường giáp trạng (bệnh Basedow) thường gặp. – Mắt bị lồi do viêm (áp xe dưới màng xương, viêm mô tế bào quanh hốc mắt…) – Mắt bị lồi do u (u lành hoặc ác tính vùng hốc mắt) – Mắt bị lồi do tai nạn chấn thương (tràn khí hốc mắt, rò động mạch cảnh xoang hang…) 2. Bé bị lồi mắt nguy hiểm như thế nào? Bệnh mắt lồi ở trẻ tưởng như chỉ gây ảnh hưởng tới hình thức bên ngoài nhưng thực chất bệnh còn gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe đôi mắt như: – Viêm loét giác mạc: Tình trạng lồi mắt khiến trẻ không nhắm chặt được mí mắt lại dẫn tới biến chứng viêm loét giác mạc, bệnh diễn biến nặng trẻ có nguy cơ bị mù mắt vĩnh viễn và phải khoét mắt. – Mắt lác: Khi mắt bị lồi ra khiến các cơ mắt của trẻ bị phù nề, xơ hóa, chịu tổn thương dẫn tới hiện tượng mắt nhìn 1 vật biến thành 2 vật (song thị), nặng hơn là chứng lác mắt gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập của trẻ. – Tăng nhãn áp: Mắt càng đẩy ra phía trước thì áp lực phía sau nhãn cầu càng lớn gây ra hiện tượng tăng nhãn áp. Lâu ngày tình trạng này gây tổn thương đến thị lực và dẫn tới mù lòa. – Mất thị lực vĩnh viễn: Các cơ vận nhãn phì đại gây chèn ép dây thần kinh thị giác ở đỉnh hốc mắt làm giảm thị lực, biến chứng nặng nhất là trẻ sẽ bị mù vĩnh viễn. Trẻ bị mắt lồi có thể dẫn tới lác mắt, nguy cơ bị mù vĩnh viễn. 3. Cần phải làm gì khi bé bị lồi mắt? Hiện nay, các phương pháp điều trị mắt lồi dựa theo nguyên nhân và mức độ mắt bị lồi. Một số phương pháp thường được sử dụng như điều chỉnh nồng độ hormone tuyến giáp, sử dụng thuốc corticoides, xạ trị và phẫu thuật (điển hình như phẫu thuật hạ áp hốc mắt, phẫu thuật cơ mắt, phẫu thuật mí mắt). Phụ huynh nên đưa con đi thăm khám mắt để phòng ngừa biến chứng của bệnh. – Nhỏ thuốc mắt và dùng thuốc bổ mắt từ bên trong cho trẻ hạn chế tình trạng khô mắt – Trong một số trường hợp, bác sĩ nhãn khoa có thể chỉ định nhỏ thuốc nước nhằm giảm mức độ cường cơ vận nhãn – Đeo kính đúng tầm mắt, tránh để kính cao hoặc thấp quá khiến mắt phải ngước hoặc căng ra nhìn, lâu dài dẫn đến mắt bị lồi và sụp xuống. – Đeo kính đúng độ cho trẻ, khám mắt định kỳ để mắt không phải căng ra khiến thị lực suy giảm. – Không nên cho trẻ học tập, làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng quá lâu. – Bổ sung thành phần vitamin A, vitamin C, beta-caroten, lutein, selenium trong thực đơn ăn hàng ngày của trẻ bổ sung dưỡng chất cho đôi mắt.
thucuc
949
Thuốc uống chữa bệnh gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Bệnh có nguyên nhân từ thói quen ăn uống, nghỉ ngơi, làm việc không điều độ, thiếu khoa học. Gan nhiễm mỡ thường khó phát hiện sớm do không có những dấu hiệu điển hình trong giai đoạn đầu. Việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ cần xuất phát từ nguyên nhân gây bệnh, điều trị bằng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc uống chữa bệnh gan nhiễm mỡ có rất nhiều loại trên thị trường nhưng không phải loại nào cũng phù hợp với bệnh nhân. Thuốc uống chữa bệnh gan nhiễm mỡ có rất nhiều trên thị trường nhưng không phải loại nào cũng phù hợp với bệnh nhân. -Đối với bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 1 thì chỉ cần nghỉ ngơi, thay đổi lại chế độ ăn uống sao cho khoa học và hợp lý hơn thì bệnh tình sẽ nhanh chóng thuyên giảm. -Đối với bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 2 và 3 thì tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh tình mà người bệnh được bác sĩ kê đơn thuốc cho phù hợp. Ngoài việc tuân thủ nghiêm ngặt liệu pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe để bệnh tình gan nhiễm mỡ được thuyên giảm nhanh nhất. Bệnh gan nhiễm mỡ là bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện đại. Thuốc uống chữa bệnh gan nhiễm mỡ: Hiện nay, các loại thuốc uống chữa bệnh gan nhiễm mỡ trên thị trường có rất nhiều nhưng không phải loại nào cũng phù hợp với người bệnh. Theo các bác sĩ, nếu người bệnh uống phải các loại thuốc không rõ nguồn gốc hay thuốc không phù hợp với bệnh tình thì bệnh không những không khỏi mà có thể sẽ nhanh chóng nặng hơn, các biến chứng cũng dễ xảy ra hơn. Do đó, người bệnh nên tuân thủ theo liệu pháp điều trị của bác sĩ chuyên khoa gan để hiệu quả điều trị bệnh đạt được cao nhất. Bệnh gan nhiễm mỡ cần được điều trị sớm Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
390
Nẹp răng có ảnh hưởng gì không, giải đáp chi tiết trong bài viết này Hiện nay, có rất nhiều phương pháp giúp khắc phục các khuyết điểm về răng miệng và nẹp răng là một trong số đó. Nhưng khi biết đến phương pháp này, nhiều người vẫn thắc mắc “Nẹp răng có ảnh hưởng gì không?” 1. Tổng quan về nẹp răng 1.1 Nẹp răng là gì? Nẹp răng là một phương pháp giúp khắc phục các khuyết điểm của răng miệng: hàm hô, răng thưa, móm, hàm xô lệch, răng khểnh… giúp loại bỏ đi những bất tiện trong việc ăn nhai, giao tiếp và mang đến tính thẩm mỹ cho người dùng. Nẹp răng là một phương pháp giúp khắc phục các khuyết điểm của răng miệng: hàm hô, răng thưa, móm, hàm xô lệch, răng khểnh… 1.2 Độ tuổi nên nẹp răng Theo các bác sĩ, độ tuổi để niềng răng đẹp nhất là khoảng 12 – 16 tuổi. Ở độ tuổi này cung hàm chưa phát triển ổn định, có thể dễ dàng điều chỉnh những khuyết điểm với khoảng thời gian hợp lý. Nhưng cũng cần lưu ý, để sự phát triển răng của trẻ đi theo đúng hướng thì sau khi nẹp răng cần phải gắn khí cụ trong khoảng thời gian dậy thì, từ 2 – 4 năm. Ngoài ra, không có giới hạn độ tuổi cho việc nẹp răng, chỉ cần đảm bảo sức khoẻ còn tốt để có thể đảm bảo việc thăm khám và điều chỉnh nẹp thường xuyên. Tuy nhiên nếu thực hiện nẹp răng sau 16 tuổi thì thời gian điều chỉnh sẽ lâu hơn và cần được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề cao. 2. Các phương pháp nẹp răng Hiện nay, có rất nhiều phương pháp nẹp răng khác nhau để khách hàng có thể lựa chọn như: 2.1 Nẹp răng mắc cài kim loại Loại nẹp răng này gồm 2 loại: Đây là loại nẹp răng được ra đời đầu tiên và được sử dụng rất phổ biến. Phương pháp này được thực hiện bằng cách bác sĩ gắn các mắc cài bằng kim loại lên bề mặt răng bằng keo dính nha khoa chuyên dụng, sau đó sẽ buộc dây cung và dây thun vào mắc cài. Tuy có hiệu quả cao, chi phí thực hiện thấp nhưng nẹp răng bằng mắc cài mặt ngoài không được đánh giá cao về mặt thẩm mỹ do màu sắc của mắc cài. Phương pháp này cũng tương tự như nẹp răng bằng mắc cài mặt ngoài với việc sử dụng mắc cài kim loại, dây cung và dây thun. Tuy nhiên điểm cải tiến chính là mắc cài được gắn vào mặt trong của răng, khắc phục được nhược điểm về tính thẩm mỹ so với phương pháp gắn mặt ngoài. Tuy nhiên, để thực hiện được phương pháp này đòi hỏi bác sĩ chuyên môn phải có tay nghề cao. 2.2 Nẹp răng bằng mắc cài sứ Thay vì dùng vật liệu kim loại, nha khoa hiện đại đã cải tiến và sử dụng sứ – vật liệu có màu tự nhiên và gần tương đồng với màu răng Một phương pháp cũng giúp khắc phục được nhược điểm của nẹp răng bằng mắc cài kim loại chính là nẹp răng bằng mắc cài sứ. Thay vì dùng vật liệu kim loại, nha khoa hiện đại đã cải tiến và sử dụng sứ – vật liệu có màu tự nhiên và gần tương đồng với màu răng nên tính thẩm mỹ của phương pháp này được người dùng đánh giá cao hơn. 2.3 Nẹp răng bằng mắc cài tự động Phương pháp này thiết kế mắc cài có nắp trượt tự động đóng bằng kim loại, giúp giữ được dây cung ở khe cài mà không cần sử dụng đến dây chun. 2.4 Nẹp răng trong suốt Invisalign 3. Nẹp răng có ảnh hưởng gì không? Có thể thấy rằng, nẹp răng là một phương pháp lý tưởng để khắc phục được những nhược điểm về răng miệng tuy nhiên việc ảnh hưởng của nẹp răng phụ thuộc vào việc bạn có thuộc đối tượng được nẹp răng không. Phương pháp này áp dụng được cho hầu hết tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi tuy nhiên một số đối tượng sau được bác sĩ chỉ định không nên áp dụng phương pháp này. 3.1 Người mắc bệnh viêm nha chu nặng Viêm nha chu là tình trạng viêm nhiễm các tổ chức ở quanh răng, khiến cho răng ngày càng yếu, xương bị tụt và tiêu dần. Do vậy, việc áp dụng phương pháp nẹp răng khi đang mắc bệnh lý này là không phù hợp. Viêm nha chu khiến răng yếu, tụt lợi và tiêu xương nên khó áp dụng phương pháp nẹp răng 3.2 Có răng giả, răng bọc sứ Với người có răng giả hay bọc răng sứ sẽ tuỳ vào trường hợp cụ thể của răng và phương pháp nẹp răng bạn lựa chọn. Có trường hợp vẫn có thể nẹp răng như bình thường và có trường hợp thì không. Ví dụ như nếu bạn bọc răng sứ nhưng lại chọn phương pháp niềng răng có mắc cài là không phù hợp vì bề mặt răng sứ có độ bóng nhất định nên việc dùng kéo để gắn mắc cài sẽ gặp khó khăn, tuy nhiên lại có thể áp dụng phương pháp niềng răng trong suốt invisalign. 3.3 Người mắc các bệnh lý toàn thân Một số người mắc những bệnh lý toàn thân như: tâm thần, động kinh, bệnh tim mạch, tiểu đường, bệnh ác tính…bởi sự căng thẳng trong đau đớn có thể gây nên tình trạng khó thở, suy tim, dễ tái phát động kinh…
thucuc
970
Thực phẩm nên ăn khi đói trứng, dưa hấu, quả mọng Bột yến mạch, ngũ cốc, mầm lúa mì, trứng, dưa hấu, quả mọng, bánh mỳ nguyên hạt không chứa men, các loại hạt, mật ong… là những thực phẩm nên ăn khi đói. Thực phẩm nên ăn khi đói Bột Yến mạch Bột yến mạch sẽ tạo ra lớp màng bảo vệ cho dạ dày và ngăn ngừa axit hydrochloric phá hủy thành dạ dày. Ngoài ra, bột yến mạch rất giàu beta-glucan, chất xơ dễ hòa tan, hỗ trợ quá trình giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Ngũ cốc Ngũ cốc giúp loại bỏ các độc tố, kim loại nặng ra khỏi cơ thể, giúp bình ổn các loại vi khuẩn đường ruột, mang lại cảm giác no lâu. Hãy uống ngũ cốc lành mạnh với sữa tách kem và trái cây. Mầm lúa mì 2 thìa mầm lúa mì có thể cung cấp 15% lượng vitamin E và 10% lượng axit folic cần có cho cơ thể mỗi ngày. Chúng cũng giúp hệ tiêu hóa làm việc hiệu quả hơn. Trứng Trứng giàu protein và vitamin D, đồng thời hàm lượng cholesterol trong trứng ít ảnh hưởng đến cholesterol trong máu của cơ thể. Dưa hấu Ăn dưa hấu lúc đói sẽ cung cấp đủ chất lỏng cho dạ dày. Đồng thời, chúng cũng giúp cho mắt và tim khỏe hơn nhờ có chứa hàm lượng lycopene khá cao. Dưa hấu cũng chứa ít calo. Quả mọng Tiêu thụ các loại quả mọng như việt quất, mâm xôi thường xuyên sẽ giúp tăng cường trí nhớ, kiểm soát huyết áp và trao đổi chất, đặc biệt nếu bạn ăn khi đói bụng. Bánh mỳ nguyên hạt không chứa men Carbohydrate và các chất dinh dưỡng có trong loại bánh mì nguyên hạt không chứa men rất cần thiết cho cơ thể. Thời điểm tốt nhất để tiêu thụ chúng là vào sáng sớm. Các loại hạt Ăn các loại hạt lúc đói bụng có thể giúp tăng cường hệ tiêu hóa và duy trì độ pH trong dạ dày. Mật ong Mật ong giúp cơ thể tỉnh táo vào buổi sáng, cung cấp sức mạnh và năng lượng. Chúng cũng tăng cường các hoạt động não bộ, tăng lượng hormone tích cực serotonin. Mật ong cũng hoạt động như chất làm sạch, giúp loại bỏ virus và vi khuẩn có hại ra khỏi cơ thể. …  
thucuc
409
Nguyên nhân gây bệnh u tuyến giáp và triệu chứng U tuyến giáp là căn bệnh thường gặp, tuy nhiên đa phần các trường hợp u tuyến giáp là lành tính, chỉ khoảng 10% có thể tiến triển thành ung thư. Tuy vậy, việc xác định được nguyên nhân gây u tuyến giáp và triệu chứng cũng rất quan trọng giúp quá trình điều trị được sớm và đạt hiệu quả cao. 1. U tuyến giáp được giải thích như thế nào? Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể, nằm ở hai bên trước cuống cổ và có hình dáng giống cánh bướm. Đây là bộ phận có chức năng sản sinh và giải phóng hormon giáp T3 và T4, các hormon này có chức năng kiểm soát quá trình trao đổi, chuyển hóa của nhiều cơ quan khác trong cơ thể người. U tuyến giáp hay nhân tuyến giáp, là khi xuất hiện những khối hoặc nốt đặc ở trong tuyến giáp. Điều này gây mất thẩm mỹ, khiến cổ trước bị to lên và còn gây ra nhiều thay đổi trong hoạt động của tuyến giáp. Theo nhiều nghiên cứu, bệnh u tuyến giáp chiếm tới hơn 10% tổng số các bệnh lý liên quan đến cơ quan này. Đặc biệt, nữ giới có tỷ lệ u tuyến giáp cao hơn so với nam giới. Hầu hết các u này không nghiêm trọng và không có quá nhiều biểu hiện. Có thể phát hiện ra u tuyến giáp khi bệnh nhân thăm khám sức khỏe định kỳ, siêu âm,.. Hình ảnh mô tả u tuyến giáp ở người 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng u tuyến giáp ở người Nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh, cho đến nay chưa được khẳng định rõ, tuy nhiên có thể nhắc đến một số yếu tố tăng nguy cơ: 2.1. Yếu tố di truyền Bệnh nhân u tuyến giáp có thể là do di truyền từ người thân trong gia đình đã từng bị u tuyến giáp. 2.2. Người tiếp xúc thường xuyên với hóa chất, phóng xạ độc hại Bệnh nhân có thể bị u tuyến giáp sau thời gian dài tiếp xúc với các chất phóng xạ, các chất độc hại. Tuyến giáp lúc này bị ảnh hưởng dẫn đến nhiều sự thay đổi gây ra u tuyến giáp. Bởi vậy, nhóm người sinh sống, lao động trong môi trường bị nhiễm phóng xạ hoặc nhiều hóa chất độc hại có nguy cơ rất cao bị u tuyến giáp. U tuyến giáp có thể là hệ quả của ô nhiễm môi trường sống 2.3. Những thói quen trong ăn uống và sinh hoạt có thể gây ra u tuyến giáp Ngược lại, nếu bệnh nhân ăn quá nhiều thực phẩm chứa i ốt, nhân tuyến giáp cũng phát triển quá mức, hoạt động mạnh và cũng gây ra nguy cơ các bệnh về tuyến giáp. 2.4. Do sức đề kháng của cơ thể giảm, sức khỏe suy yếu Đối với bệnh nhân có hệ miễn dịch bị suy giảm, cơ thể trở nên mệt mỏi, yếu ớt,.. thì các tác nhân có thể tấn công các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả tuyến giáp. Ngoài các yếu tố trên, bệnh u tuyến giáp có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố như hút thuốc lá, uống nhiều rượu, bệnh béo phì, hội chứng tự chuyển hóa,.. Nhìn chung, ngày nay số lượng bệnh nhân bị các bệnh liên quan đến tuyến giáp tăng mạnh bởi thói quen ăn uống, chất lượng môi trường sống. 3. Những triệu chứng của bệnh u tuyến giáp biểu hiện như thế nào? Hầu hết các triệu chứng bệnh không rõ ràng, tuy nhiên khi các khối u to lên có thể gây ra một số biểu hiện như: Tuyến giáp tăng kích thước, cổ người bệnh phồng to gây khó chịu và mất thẩm mỹ. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ gặp một số triệu chứng liên quan đến đường thở do khối u này phát triển to lên và gây chèn ép hô hấp. Các bộ phận như dây thanh, khí quản,.. bị chèn lên khiến bệnh nhân khàn tiếng và khó thở. Ngoài ra, một số biểu hiện khác như sau: 3.1. U tuyến giáp và triệu chứng cường giáp Đối với bệnh nhân bị u tuyến giáp, có thể các triệu chứng biểu hiện của cường giáp: Bệnh nhân giảm cân nhiều, đột ngột. Ngoài ra, tình trạng tăng tiết mồ hôi và run tay, run chân có thể xuất hiện. Bệnh nhân cũng có thể bị suy nhược cơ thể và mệt mỏi,.. Ở một số người khác bị u tuyến giáp, ghi nhận gặp tình trạng rối loạn nhịp tim, kèm theo tình trạng kinh nguyệt ở phụ nữ không đều. Bệnh nhân thường xuyên mất ngủ, khó ngủ,. 3.2. U tuyến giáp và triệu chứng suy giáp Một số bệnh nhân gặp các triệu chứng của suy giáp như bị tăng cân rất nhanh, người mệt mỏi, chân tay thường bị tê và ngứa. Tóc và da của bệnh nhân thường bị khô, ngoài ra bệnh nhân thường đối mặt với tình trạng táo bón, bị trầm cảm,… 4. U tuyến giáp và triệu chứng: Chẩn đoán và điều trị ra sao? 4.1. Chẩn đoán bệnh u tuyến giáp như thế nào? Với sự phát triển của y học hiện nay, có thể chẩn đoán u tuyến giáp thông qua một số phương pháp sau đây: – Rà soát tiền sử bệnh lý của cá nhân và các thành viên trong gia đình – Thực hiện các siêu âm để phát hiện nhân giáp, chọc hút để chẩn đoán xem u đó là u lành hay ác tính. – Có thể thực hiện bằng chụp CT tuyến giáp, tiến hành MRI, xạ hình tuyến giáp để phát hiện bệnh. Nếu phát hiện u thì có thể tiến hành chọc tế bào nhân để sàng lọc ung thư. Với bệnh nhân u tuyến giáp, sau khi chẩn đoán, các bác sĩ sẽ dựa vào tình hình thực tế của ca bệnh để chỉ định phương pháp điều trị khác nhau. 4.2. Điều trị u tuyến giáp bằng các phương pháp nào? Hiện nay, có một số phương pháp điều trị u tuyến giáp rất phổ biến như sau: – Điều trị bằng thuốc kháng giáp và bổ sung các hormone cần thiết: Bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc giúp bổ sung hormone thiếu hụt do bệnh u tuyến giáp gây ra. Từ đó, các triệu chứng sẽ được kiểm soát tốt hơn. – Điều trị bằng phẫu thuật: Trong trường hợp u tuyến giáp đã lớn hơn, các áp lực đặt lên cơ quan khác cũng lớn hơn thì phẫu thuật loại bỏ là cần thiết. Thông thường, các bác sĩ sẽ thực hiện bằng nội soi để hạn chế sẹo và giúp chăm sóc bệnh nhân dễ dàng hơn. – Điều trị bằng đốt sóng cao tần RFA: Phương pháp điều trị hiện đại hơn cả và cũng đang rất phổ biến. Phương pháp này sử dụng kim mỏng để siêu âm và xác định vị trí của u. Sau đó, sóng cao tần sẽ giúp đốt cháy u qua nhiệt độ cao. Ngoài ra, mỗi người cần có biện pháp phòng ngừa căn bệnh này bằng cách duy trì cân nặng hợp lý, chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hạn chế rượu bia thuốc lá. Ngoài ra, hãy đảm bảo i ốt ở mức đủ và hạn chế sử dụng thuốc tránh thai. I ốt là nguyên tố quan trọng đối với tuyến giáp Trên đây là những thông tin giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về bệnh u tuyến giáp và triệu chứng, cũng như cách chẩn đoán, điều trị căn bệnh này. Hãy đến thăm khám bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh u tuyến giáp.
thucuc
1,336
Bệnh não do rượu Chứng rối loạn thần kinh xảy ra chủ yếu do giảm lượng vitamin B1 (thiamine) trong não gọi là hội chứng Korsakoff. Đây là sự rối loạn tâm thần hay còn gọi là bệnh não do rượu, là chứng giảm trí nhớ do rượu, với đặc trưng là sự mất trí não. Ai dễ bị mắc bệnh? Hội chứng Korsakoff thường gặp ở nam giới từ 45 - 65 tuổi, đặc biệt ở những người nghiện rượu, bia. Ngoài ra, những người có chế độ ăn uống thiếu chất cũng có thể có nguy cơ mắc hội chứng này. Nguyên nhân gây ra hội chứng Korsakoff là sự thiếu vitamin B1, làm ảnh hưởng đến não và hệ thần kinh, gây tổn hại trực tiếp đến vùng đồi thị và vùng dưới đồi, dẫn đến teo não. Mặt khác, tình trạng nghiện rượu còn gây tổn thương nghiêm trọng niêm mạc dạ dày, làm giảm khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng, trong đó có vitamin B1. Cai rượu mới chữa được bệnh não do rượu. Biểu hiện của hội chứng Các triệu chứng của hội chứng Korsakoff tùy thuộc vào mức độ thiếu hụt vitamin B1 trong cơ thể, là nguyên nhân gây teo não. Biểu hiện bởi 3 triệu chứng “kinh điển”: Một là triệu chứng ở mắt, dấu hiệu phổ biến nhất là rung giật nhãn cầu, liệt dây thần kinh số VI dẫn đến liệt nhìn phối hợp; đồng tử thường có phản ứng chậm với ánh sáng. Hai là thất điều: bệnh nhân đi lại một cách khó khăn, hoặc có thể không thể đứng hay đi được nếu không có sự giúp đỡ của người khác. Ba là tình trạng lú lẫn: bệnh nhân khó tập trung, dễ bị nhầm lẫn và có thể có sự hiện diện của tình trạng ngủ gà. Ngoài ra, bệnh nhân còn có những triệu chứng khác như: thay đổi nhân cách, thể hiện ở sự thờ ơ hoặc phản ứng quá mức đối với các kích thích từ bên ngoài; kém tiếp thu: bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc tiếp thu các thông tin mới cũng như học các kỹ năng mới; giao tiếp: người bệnh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ các chi tiết trong câu chuyện, nếu họ kể lại thì thường câu chuyện được mô tả với nhiều “lỗ hổng” hoặc với trình tự lộn xộn và thậm chí là thêm vào những sự kiện không có thật; ảo tưởng: đây là sự rối loạn tâm thần Korsakoff với hậu quả thường dẫn đến tình trạng ảo tưởng ở người bệnh. Điều trị hội chứng Korsakoff Mục đích cơ bản của việc điều trị là giảm các hậu quả của bệnh cũng như phục hồi dần các chức năng thần kinh cho bệnh nhân. Việc bổ sung vitamin B1 cũng như các thực phẩm chứa nhiều vitamin B1 trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm bù đắp sự thiếu hụt chất này trong cơ thể. Có thể dùng vitamin B1 dạng tiêm thay thế cho dạng uống. Bệnh nhân cần có một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng. Nhu cầu vitamin B1 của một người trưởng thành mỗi ngày cần khoảng 1 - 1,2mg. Các loại thực phẩm giàu vitamin B1: ngũ cốc nguyên hạt, sản phẩm từ men bia, mầm ngũ cốc khô, các loại thịt, đậu hạt, cá, trứng... Cần lưu ý khi xay xát gạo không xay xát quá kỹ; trong bảo quản, cất giữ gạo cần tránh để gạo ẩm, mốc. Do ảnh hưởng của hội chứng Korsakoff đến khả năng vận động, dáng đi, giữ thăng bằng... nên bệnh nhân cần được thực hiện các bài tập vật lý trị liệu để phục hồi các chức năng này. Bệnh nhân phải kiên quyết từ bỏ rượu để giảm bớt diễn tiến ngày càng nặng của bệnh cũng như giúp cho công tác điều trị được hiệu quả. Lời khuyên của bác sĩ Hội chứng Korsakoff dù có thể gây tổn thương nặng đến cơ thể nhưng có thể phòng tránh được bằng các biện pháp đơn giản dễ thực hiện. Nguyên tắc cơ bản là hạn chế uống rượu bia, đặc biệt là uống với số lượng nhiều trong thời gian dài. Chỉ có cách bỏ hẳn hoặc hạn chế uống rượu mới có thể tránh được sự thiếu hụt vitamin B1 trong não. Đối với những người không uống rượu bia, hội chứng này cũng có thể tránh được khi có một chế độ ăn uống lành mạnh được duy trì với sự hấp thu đủ các loại thực phẩm giàu vitamin B1. Hội chứng Korsakoff được tiên lượng là tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Trên thực tế, tình trạng bệnh sẽ dần được cải thiện nếu bệnh nhân tuân thủ theo điều trị, trong thời hạn 2 năm, việc hồi phục hoàn toàn có thể đạt được. Tuy nhiên, nếu để bệnh quá nặng, không điều trị kịp thời và không bỏ rượu bia, bệnh sẽ tiến triển ngày càng trầm trọng hơn với những hậu quả nặng nề suốt đời. Do đó, sự chăm sóc và theo dõi dài hạn cần được thực hiện đối với bệnh nhân mắc bệnh này. Điều quan trọng là sự hợp tác và tuân thủ chặt chẽ của bệnh nhân trong công tác điều trị sẽ có tác dụng tích cực trong việc đẩy lùi bệnh và phục hồi các chức năng bị tổn thương.
medlatec
924
Uống lá tía tô trước khi tiêm phòng giúp trẻ hạ sốt có đúng không? Sau tiêm vắc xin trẻ nhỏ thường gặp một số phản ứng như đau, sưng tấy vết tiêm, sốt,... Vì lo lắng và muốn con không gặp phải tình trạng này nên nhiều mẹ đã tìm hiểu mẹo dân gian được nhiều người truyền tai cho con uống lá tía tô trước khi tiêm phòng. Vậy thực hư mẹo này có tác dụng ra sao, thực hiện như thế nào, nội dung dưới đây sẽ cùng cha mẹ tìm hiểu cụ thể hơn. 1. Thực hư việc uống lá tía tô trước khi tiêm phòng để không bị sốt? 1.1. Uống lá tía tô trước khi tiêm phòng để phòng ngừa sốt ở trẻ có hiệu quả? Trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng là phản ứng dễ gặp vì đây là cách hệ miễn dịch chống lại kháng nguyên có trong vắc xin. Cơ chế này của hệ miễn dịch diễn ra tương tự như phản ứng dị ứng, do xác định thành phần có trong vắc xin là một sự xâm nhập nguy hiểm nên hệ miễn dịch tiết ra các kháng thể để chống lại. Cho trẻ uống lá tía tô trước khi tiêm phòng có thể phòng ngừa sốt là mẹo được nhiều người truyền tai nhau. Do trẻ nhỏ thường hay quấy khóc, mệt mỏi vì sốt sau tiêm phòng nên nhiều bậc cha mẹ lo lắng, muốn con không bị sốt nên đã tin và làm theo lời mách bảo này. Theo Đông y, lá tía tô có hương vị pha trộn giữa cam thảo, hồi hương, bạc hà và quế giúp sát khuẩn tốt. Mặt khác, tía tô còn thuộc nhóm phát tán phong hàn nên khi chữa bệnh sẽ làm toát mồ hôi, nhờ đó mà tốt trong việc trị sốt và giải cảm. Một thử nghiệm thực hiện trên loài chuột với lá tía tô đã thu được kết quả rằng axit rosmarinic trong lá tía tô có khả năng kiểm soát dị ứng mạnh nên cũng ngăn ngừa phản ứng phụ sau tiêm vắc xin. Tuy nhiên, mẹo dân gian này chỉ có tính chất truyền miệng chứ chưa có một căn cứ khoa học nào chứng minh và khẳng định về hiệu quả hạ sốt của việc uống lá tía tô trước khi tiêm phòng mang lại. Cha mẹ không nên vì lo lắng quá mà tìm mọi cách để trẻ không bị sốt sau tiêm vắc xin phòng bệnh. Hiện tượng sốt hay đau tại vết tiêm sau khi tiêm phòng hầu hết các trường hợp gặp phải là an toàn, không cần can thiệp bằng thuốc, chỉ kéo dài 1 - 2 ngày sẽ tự biến mất. 1.2. Cách nấu nước lá tía tô cho trẻ uống theo mẹo dân gian như thế nào? Nếu các bậc cha mẹ đã tìm hiểu về tác dụng của việc uống lá tía tô trước khi tiêm phòng thì sẽ thấy cách nấu nước tía tô cho trẻ uống như sau: nguyên liệu cần có để nấu nước tía tô gồm: 1 nồi 500ml nước sạch, 200g lá tía tô. Cách nấu nước lá tía tô cho trẻ uống rất đơn giản: đem lá tía tô đi rửa sạch, để ráo rồi cho vào nồi nước đã được chuẩn bị trước, đun sôi và tắt bếp, đậy nắp kín cho tinh chất có trong lá tía tô tiết ra hết, chờ nguội thì chắt lấy nước cho con uống trước khi tiêm phòng 3 - 5 ngày. Phương pháp uống nước lá tía tô dự phòng sốt sau tiêm phòng này không khuyến khích áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi và không uống thay nước lọc hàng ngày. 2. Cách chăm sóc trẻ sau khi tiêm phòng Như đã nói ở trên, hiện tượng trẻ quấy khóc, mệt hay sốt sau khi tiêm phòng hầu hết các trường hợp chỉ là phản ứng của cơ thể với thành phần có trong vắc xin, nó không nguy hại đối với trẻ. Vì thế, cha mẹ không cần phải tìm kiếm uống lá tía tô trước khi tiêm phòng cho con mà hãy giúp trẻ bằng cách: - Mặc quần áo rộng, thoáng và thoát mồ hôi tốt. - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ để trẻ có sức đề kháng tốt sau khi tiêm vắc xin. - Nếu sốt trên 38.5 độ C có thể uống hạ sốt paracetamol theo liều phù hợp cân nặng và độ tuổi của trẻ. - Tránh chạm vào vết tiêm hay dùng bất cứ vật gì chườm, đắp lên vết tiêm vì những điều này rất dễ khiến vết tiêm bị nhiễm trùng. - Không dùng thêm bất cứ loại thuốc ho nào khác hay thuốc Aspirin vì dễ làm tăng liều paracetamol không tốt cho trẻ. - Không được đắp chanh, đắp khoai tây, chườm nóng hay xoa dầu lên vết tiêm phòng vì có thể khiến vết tiêm bị nhiễm trùng nguy hiểm đến sự sống của trẻ. - Tuyệt đối không dùng các loại thuốc hạ sốt khác, thuốc ho vì dễ khiến trẻ phải sử dụng paracetamol liều cao. - Lưu ý ghi nhớ để phát hiện ngay các phản ứng nặng sau tiêm phòng: + Sốt trên 39 độ c, đã dùng thuốc hạ sốt nhưng trẻ không có biểu hiện đáp ứng. + Co giật, khó thở. Khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm này thì cần nhanh chóng đưa con đến bệnh viện gần nhất để được xử lý kịp thời, tránh để trẻ rơi vào tình huống xấu. Xin khẳng định lại lần nữa rằng mẹo uống lá tía tô trước khi tiêm phòng chỉ là mẹo dân gian truyền miệng, không có căn cứ khoa học. Tuy tía tô là thảo dược tự nhiên lành tính nhưng nếu muốn áp dụng phương pháp này, tốt nhất cha mẹ vẫn nên tham khảo ý kiến chuyên gia Nhi khoa để có lời khuyên đúng đắn.
medlatec
994
Công dụng thuốc Nisitanol Thuốc Nisitanol có hoạt chất chính là Nefopam, được sản xuất ở cả hai dạng: Thuốc tiêm hàm lượng 20mg/2ml và viên nén bao phim hàm lượng 30mg. Thuốc thường được sử dụng để giảm các cơn đau cấp hoặc mãn tính. Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về công dụng của thuốc Nisitanol. 1. Thuốc Nisitanol có công dụng gì? Hoạt chất Nefopam trong thuốc Nisitanol là một hoạt chất giảm đau có cấu trúc khác biệt so với các chất giảm đau thường gặp khác. Nefopam không thuộc nhóm giảm đau gây nghiện và cũng không giống với các thuốc giảm đau nhóm NSAIDs hay Paracetamol. Nefopam có khả năng kháng các thụ thể Muscarinic và ức chế các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine, serotonin, noradrenalin, vì vậy chúng có khả năng tác động lên hệ thần kinh trung ương.Từ những đặc điểm đó của Nefopam, thuốc Nisitanol công dụng được xác định là làm giảm các cơn đau. Tùy thuộc vào dạng bào chế mà chỉ định giảm đau cho các mức độ đau cũng khác nhau:Thuốc Nisitanol dạng ống tiêm 20mg/ml: Chỉ định cho cơn đau cấp tính như đau sau phẫu thuật.Thuốc Nisitanol dạng viên 30mg: Chỉ định cho các cơn đau cấp và mạn tính như đau sau phẫu thuật, đau xương/ cơ, đau răng, đau do chấn thương, đau do ung thư. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Nisitanol Liều lượng ứng với các đường dùng của thuốc Nisitanol được khuyến cáo như sau:Đối với dạng thuốc tiêm: Nisitanol được tiêm theo đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Nếu tiêm bắp thì dùng liều 20mg/lần và cách 6 giờ sẽ tiêm nhắc lại. Nếu tiêm truyền tĩnh mạch thì dùng liều 20mg/lần và truyền trong thời gian từ 15 - 20 phút. Tổng liều Nisitanol sử dụng cho bệnh nhân trong vòng 24 giờ không được quá 120mg.Đối với dạng thuốc viên nén: Liều khởi đầu thường là 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình hình bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định dao động từ 1 - 3 viên/lần x 3 lần/ngày.Liều dùng của thuốc Nisitanol cần được hiệu chỉnh khi sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân là người già hoặc người bị suy thận giai đoạn cuối. 3. Thuốc Nisitanol chống chỉ định trong các trường hợp nào? Thuốc Nisitanol chống chỉ định cho các trường hợp sau:Bệnh nhân bị co giật.Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng thuốc chống trầm cảm nhóm IMAO.Bệnh nhân mẫn cảm và dị ứng với các thành phần có trong thuốc.Ngoài ra, thuốc Nisitanol được cảnh báo thận trọng khi sử dụng cho:Bệnh nhân mắc Glocom.Bệnh nhân bị bí tiểu.Bệnh nhân được đánh giá suy giảm chức năng gan, thận.Bệnh nhân có tiền sử kém hấp thu, không dung nạp glucose.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Tuy chưa có những nghiên cứu chính thức nhưng thuốc Nisitanol được khuyến cáo không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Nisitanol Bệnh nhân tiếp nhận điều trị bằng Nisitanol có thể gặp một số tác dụng sau:Bị rối loạn tiêu hóa dẫn đến nôn, buồn nôn.Hạ huyết áp, chóng mặt, choáng váng.Nhức đầu, mờ mắt, ngất xỉu.Tim đập nhanh, đánh trống ngực.Hưng phấn, co giật, ảo giác.Nước tiểu có màu hồng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nisitanol, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
610
Xét nghiệm Chlamydia ở đâu Hà Nội nhanh chóng, chính xác, uy tín? Chlamydia là một trong những căn bệnh truyền nhiễm có thể lây lan thông qua đường tình dục. Xét nghiệm Chlamydia ở giai đoạn đầu giúp phát hiện bệnh sớm từ đó can thiệp điều trị kịp thời, tăng khả năng chữa khỏi và hạn chế lây lan cho những người xung quanh. 1. Triệu chứng của bệnh Chlamydia Chlamydia là tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây bệnh ở đường sinh dục. Bệnh có thể xảy ra đối với cả nam lẫn nữ. Bệnh Chlamydia có lây không? Chlamydia là căn bệnh truyền nhiễm, có thể lây lan thông qua các con đường: Quan hệ tình dục bừa bãi, không sử dụng các biện pháp bảo vệ, quan hệ qua âm đạo, hậu môn hoặc miệng với người đã nhiễm trùng Chlamydia. Người khỏe mạnh tiếp xúc với dịch tiết từ người bệnh, đặc biệt là những trường hợp có vết thương hở. Sử dụng chung dụng cụ tình dục không được vệ sinh sạch sẽ hay những vật dụng cá nhân như khăn tay, dao cạo, đồ lót, bàn chải đánh răng, bấm móng tay,… Thai phụ nhiễm trùng Chlamydia có thể truyền bệnh cho thai nhi qua quá trình sinh đẻ. Các triệu chứng của bệnh Chlamydia Các triệu chứng của bệnh thường mơ hồ hoặc triệu chứng không rõ rệt dễ bị bỏ qua. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp của bệnh Chlamydia: Đau, khó chịu, cảm giác nóng rát mỗi khi tiểu tiện là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh Chlamydia. Thân nhiệt tăng cao có thể xảy ra đối với cả nam và nữ. Phụ nữ có thể có dịch âm đạo không bình thường, thường là trắng đục hoặc vàng, đôi khi có máu mặc dù chưa đến chu kỳ kinh nguyệt. Dương vật của nam giới có biểu hiện ngứa, nóng rát, tiết dịch trắng đục và có mùi hôi. Đối với nữ giới có đau bụng dưới. Đối với nam giới, đau và sưng một hoặc 2 bên tinh hoàn, tinh dịch ít, loãng, đôi khi trong tinh dịch có lẫn máu, xuất tinh sớm. Nhiều người nhiễm bệnh nhưng không có triệu chứng rõ ràng (hay xảy ra ở nữ giới), điều này có thể dẫn đến việc không phát hiện được bệnh trong một thời gian dài. Do đó, nếu thấy có dấu hiệu bất thưởng ở cơ quan sinh dục hoặc có yếu tố nguy cơ cao cần đi khám chuyên khoa ngay. Việc điều trị Chlamydia nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như viêm nhiễm tử cung, viêm nhiễm tinh hoàn và đặc biệt là nguy cơ dẫn đến vô sinh. 2. Các phương pháp xét nghiệm Chlamydia phổ biến Để phát hiện có bị nhiễm Chlamydia đường sinh dục hay không thì xét nghiệm là phương pháp hiệu quả nhất để phát hiện sớm Chlamydia. Một số phương pháp xét nghiệm Chlamydia phổ biến được áp dụng hiện nay bao gồm: Xét nghiệm PCR là phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất để xác định nhiễm trùng Chlamydia với độ nhạy trên 90% và độ đặc hiệu 100% vì PCR có khả năng phát hiện cả DNA của vi khuẩn Chlamydia trachomatis. Mẫu bệnh phẩm có thể là nước tiểu hoặc mẫu bệnh phẩm từ cổ tử cung, âm đạo với phụ nữ, niệu đạo đối với nam giới. Xét nghiệm trực tiếp (hay gọi là test nhanh chlamydia) bằng cách lấy mẫu dịch từ âm đạo của nữ giới hoặc niệu đạo ở nam giới. Tuy nhiên, phương pháp này có thể cho kết quả âm tính giả nên thường được chỉ định thêm các xét nghiệm khác để có kết luận chắc chắn. Xét nghiệm miễn dịch tìm kháng thể Ig A và Ig Đội ngũ nhân sự là các chuyên gia, y bác sĩ đã qua đào tạo chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, luôn nhiệt tình và tận tâm với từng khách hàng.
medlatec
674
Hoại tử xương hàm sau xạ trị ung thư đầu cổ Hoại tử xương hàm là một biến chứng nghiêm trọng của xạ trị trong điều trị ung thư đầu và cổ. Bệnh có thể phát sinh trong 5 năm sau khi điều trị bằng bức xạ. Các dấu hiệu phổ biến của hoại tử xương hàm bao gồm đau, khó nhai, sưng tấy, lỗ rò miệng-da và vết loét không lành. 1. Hoại tử xương sau xạ trị là gì? Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị chính trong ung thư đầu và cổ. Xạ trị tức là sử dụng tia X năng lượng cao để phá hủy tế bào và giết chết các tế bào ung thư hoặc ngăn chúng sinh sản.Các liều bức xạ được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư cũng có thể làm tổn thương các tế bào bình thường. Đây chính là nguyên nhân gây ra các tác dụng phụ khi xạ trị ung thư đầu cổ.Hoại tử xương hàm do xạ trị là hiện tượng chết xương sau quá trình xạ trị. Bệnh nhân ung thư đầu cổ có thể được điều trị bằng tia xạ vùng miệng. Do đó, hiện tượng hoại tử xương ở nhóm bệnh nhân này chủ yếu ảnh hưởng đến xương hàm. Bệnh nhân nhận được liều bức xạ càng cao càng có nhiều khả năng bị hoại tử xương hàm. Vì vậy bệnh nhân chỉ nên dùng liều bức xạ thấp nhất có thể để điều trị bệnh và phòng ngừa các tác dụng phụ nghiêm trọng khi điều trị ung thư đầu cổ. 2. Triệu chứng của hoại tử xương hàm là gì? Hoại tử xương hàm sau xạ trị có thể gây ra các triệu chứng sau:Đau xương hàm. Thay đổi vị giác. Thức ăn bị kẹt. Thay đổi cảm giác.Những thay đổi trong giọng nói. Khó mở miệng.Sưng tấy. Loét trong miệng hoặc trên hàm. Một lỗ rò bất thường. Nhiễm trùng. Răng mọc không thẳng hàng. Gãy xương hàm không liên quan đến tai nạn hoặc chấn thương. Xương lộ ra bên trong miệng 3. Vì sao bệnh nhân bị hoại tử xương hàm sau xạ trị? Hoại tử xương hàm có lẽ tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của xạ trị ung thư đầu cổ. Tình trạng này xảy ra ở 3-10% bệnh nhân. Quá trình này có thể tự phát hoặc do chấn thương, dẫn đến tổn thương xương và mô mềm không lành, sau đó là hoại tử xương. Các cơ chế dẫn tới hoại tử xương hàm bao gồm:Điều trị bằng bức xạ có thể gây ra hiện tượng giảm thông mạch. Điều này có nghĩa là bức xạ có thể gây hại và đôi khi phá hủy các mạch máu nhỏ. Các mạch máu này cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho xương hàm cùng các mô lân cận để duy trì sự sống và chữa lành sau chấn thương.Bức xạ từ quá trình điều trị có thể gây hại cho nướu bao phủ xương hàm, do đó xương bị lộ ra ngoài. Vì xương không được che phủ nên có nhiều khả năng bị nhiễm trùng và hoại tử.Thói quen ăn uống kém và thực hành nha khoa kém là yếu tố nguy cơ dẫn tới tình trạng hoại tử xương, Ngoài ra vệ sinh và dinh dưỡng kém cũng làm trầm trọng thêm tình trạng hoại tử xương hàm ở bệnh nhân. 4. Phòng ngừa hoại tử xương hàm như thế nào? Hoại tử xương hàm là một tác dụng phụ khi điều trị ung thư đầu cổ. Dưới đây là một số cách bệnh nhân có thể áp dụng để phòng ngừa tình trạng hoại tử xương hàm:Trước khi xạ trị vùng miệng, nha sĩ sẽ khám chuyên sâu về miệng và răng của bệnh nhân. Những răng hư có thể trở thành vấn đề trong tương lai nên được loại bỏ.Trước khi bắt đầu xạ trị, bệnh nhân nên chăm sóc răng miệng thường xuyên. Nên sử dụng sản phẩm chăm sóc răng miệng chứa flour. Điều này cũng nên được thực hiện sau khi xạ trị để ngăn chặn nhiễm trùng. Giữ cho răng và nướu khỏe mạnh là điều quan trọng để chữa bệnh đúng cách.Bệnh nhân cũng nên ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, bao gồm thực phẩm và đồ uống ít đường.Khám răng định kỳ: Khám nha khoa định kỳ giúp phát hiện sớm các bất thường răng miệng và kịp thời điều trị. Hãy chắc chắn rằng bất kỳ lỗ sâu răng hoặc nhiễm trùng nào trong miệng được điều trị càng sớm càng tốt. Nếu bệnh nhân bị khô miệng, nha sĩ có thể gợi ý cách thay thế nước bọt và giữ cho miệng luôn ẩm.Lưu ý rằng bệnh nhân không bao giờ được nhổ răng sau khi xạ trị mà không tư vấn với một bác sĩ chuyên khoa ung thư. Khả năng chữa lành của các mô xương đã bị tổn hại do xạ trị, do đó nhổ răng không đúng cách có thể dẫn tới tình trạng hoại tử xương hàm. 5. Điều trị hoại tử xương hàm sau xạ trị ung thư đầu cổ Là tác dụng phụ khi điều trị ung thư đầu cổ, khi bị hoại tử xương hàm, phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng của từng bệnh nhân. Các lựa chọn điều trị bao gồm:Thuốc kháng sinh: Khi có dấu hiệu nhiễm trùng, hầu hết các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân một loại thuốc kháng sinh để kiểm soát và điều trị nhiễm trùng.Phẫu thuật: Phẫu thuật có thể được sử dụng để loại bỏ xương chết. Mức độ nặng của tình trạng hoại tử sẽ quyết định loại phẫu thuật. Bệnh nhân có thể cần lấy xương và mô từ phần khác của cơ thể để tái tạo lại những vùng xương đã bị loại bỏ.Liệu pháp oxy cao áp (HBO): Trong một số trường hợp, liệu pháp oxy cao áp được thực hiện trước hoặc sau khi phẫu thuật được thực hiện. Liệu pháp oxy cao áp liên quan đến việc thở oxy tinh khiết trong phòng điều áp. Nó được thực hiện trong một buồng đặc biệt, nơi áp suất bên trong cao hơn áp suất bình thường của khí quyển. Áp suất cao hơn cho phép nhiều oxy đi vào máu hơn, có thể giúp chữa lành các mô bị tổn thương và nhiễm trùng. Liệu pháp oxy cao áp được sử dụng kết hợp với chăm sóc vết thương và phẫu thuật. Kế hoạch điều trị thường bao gồm 20 lần điều trị trước khi phẫu thuật và 10 lần điều trị sau khi phẫu thuật. Kế hoạch điều trị này có thể được điều chỉnh dựa trên tình hình bệnh nhân và mức độ đáp ứng của chứng hoại tử xương với liệu pháp oxy cao áp. Sau xạ trị ung thư đầu cổ, bác sĩ cũng có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện liệu pháp oxy cao áp trước khi nhổ bỏ bất kỳ chiếc răng nào.Tóm lại, hoại tử xương hàm là một tác dụng phụ hiếm gặp nhưng lại rất nguy hiểm của phương pháp xạ trị nhằm điều trị ung thư đầu cổ. Tình trạng hoại tử xương sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến các bác sĩ chuyên khoa để xây dựng kế hoạch chăm sóc tốt giúp ngăn ngừa và điều trị hoại tử xương hàm. Nguồn: oncolink.org
vinmec
1,271
Nên đi xét nghiệm tinh trùng ở đâu chính xác và uy tín? Theo thống kê hiện nay, trong số các nguyên nhân gây vô sinh thì 20% là vô sinh do nam và trong đó phần lớn là do tình trạng bất thường của tinh trùng. Chính vì vậy mà việc đi xét nghiệm tinh trùng ở đâu và như thế nào là câu hỏi được nhiều nam giới quan tâm nhằm xác định tình trạng sức khỏe sinh sản của bản thân. 1. Xét nghiệm tinh trùng là gì? Xét nghiệm tinh trùng hay thường được biết đến là xét nghiệm tinh dịch đồ, là xét nghiệm sử dụng mẫu tinh dịch để đánh giá chất lượng và tình trạng tinh trùng hiện tại thông qua các chỉ số như số lượng, hình dạng, khả năng di động,... Phương pháp xét nghiệm này không thể đưa ra kết luận vô sinh hay không mà chỉ giúp bác sĩ tiên lượng khả năng sinh sản của nam giới cao hay thấp. Nói cách khác, xét nghiệm tinh dịch đồ chỉ là bước đầu trong việc chẩn đoán bệnh vô sinh nam. 2. Những ai nên thực hiện xét nghiệm tinh trùng? Một số trường hợp được chỉ định xét nghiệm tinh trùng như: - Nam giới có nhu cầu khám sức khỏe tiền hôn nhân bao gồm sức khỏe sinh sản. - Nam giới chuẩn bị thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản cần kiểm tra chất lượng tinh dịch. - Nam giới gặp các bệnh lý tuyến tiền liệt, đường tiết niệu hay bệnh lý về tinh hoàn. 3. Quy trình tiến hành xét nghiệm tinh trùng Trước khi làm xét nghiệm tinh dịch đồ, thời điểm tốt nhất để lấy mẫu tinh dịch là khi người bệnh chưa xuất tinh trong vòng từ 3 đến 5 ngày. Bởi số lượng tinh trùng có thể giảm nếu bạn không kiêng xuất tinh dưới 3 ngày hoặc làm giảm độ di động và tăng tỷ lệ tinh trùng chết trong trường hợp bạn không kiêng xuất tinh quá 5 ngày. Mẫu tinh dịch phải được lấy bằng tay hoặc quan hệ tình dục nhưng phải sử dụng loại bao su chuyên biệt vì những loại bao cao su thông thường có chứa chất diệt tinh trùng. Trước khi lấy mẫu, người lấy cần phải rửa sạch tay để đảm bảo vệ sinh nhưng lưu ý không dùng xà phòng rửa tay vì có thể khiến chết tinh trùng. Tinh dịch sẽ được đựng trong lọ đã được tiệt trùng hoàn hoàn và chất liệu lọ không có khả năng ảnh hưởng đến tinh trùng. Tùy thuộc vào điều kiện tiến hành và loại xét nghiệm tinh trùng mà bác sĩ có thể yêu cầu nhiều hơn 1 mẫu thử. Sau khi lấy được mẫu tinh dịch, bác sĩ sẽ tiến hành quan sát một số chỉ số như: Tổng lượng tinh dịch (tính bằng ml). Độ đặc, màu sắc hay độ axit của tinh dịch. Nồng độ tinh dịch (hay số lượng tinh trùng/ml). Sức khỏe tinh trùng được quan sát thông qua hình dạng và cấu trúc của tinh trùng. Khả năng vận động (% tinh trùng có thể di chuyển về phía trước). Tổng số tinh trùng có thể di động được. Lưu ý trong trường hợp bạn lấy mẫu tinh dịch tại nhà thì cần bảo quản trong tủ ấm với nhiệt độ 20 - 37 độ C vì nếu nhiệt độ quá cao có thể làm chết tinh trùng, 37 độ C là tốt nhất vì đây là nhiệt độ cơ thể nên sẽ không làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như độ di động của tinh trùng. 4. Kết quả xét nghiệm tinh trùng thế nào là bình thường? Tinh dịch bình thường sẽ có màu trắng sữa hoặc trong, dính (nhớt) và đặc, với độ p H trong khoảng từ 7,8 - 8,0. Tinh dịch được coi là bình thường nếu đáp ứng được những tiêu chí sau: Tổng lượng tinh dịch đạt > 2ml. Nồng độ tinh dịch: ít nhất đạt 20 triệu tinh trùng/ml. Hình thái: ít nhất 15% tinh trùng bình thường. Khả năng vận động: hơn 50% tinh trùng có thể di chuyển về phía trước hoặc trong vòng 1 giờ sau xuất tinh 25% tinh trùng chuyển động nhanh. Lượng bạch cầu có trong tinh dịch: < 1 triệu/m L. Số lượng tinh trùng không hoàn toàn quyết định đến khả năng sinh sản của nam giới. Những nam giới có số lượng tinh trùng thấp không có nghĩa là người đó vô sinh vì khả năng sinh sản còn một phần phụ thuộc vào nữ giới. Có nhiều trường hợp nam giới vẫn có khả năng sinh sản bình thường mặc dù có số lượng tinh trùng thấp. Ngược lại, nam giới với số lượng tinh trùng bình thường nhưng vẫn có thể gặp vấn đề về sinh sản do tinh trùng thiếu khả năng thụ tinh,... Do đó, ngoài việc làm xét nghiệm tinh trùng, người bệnh vẫn cần tham khảo và nhận tư vấn từ các bác sỹ chuyên khoa để có hiểu biết rõ nhất về tình trạng hiện tại của mình. 5. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tinh trùng Một số yếu tố sau có thể làm ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng: - Thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích khác hay thậm chí thảo dược, thuốc cũng có thể làm tổn thương hoặc làm chết các tế bào tiết ra nội tiết testosteron - sản xuất ra tinh trùng. Từ đó ảnh hưởng đến số lượng cũng như chất lượng tinh trùng. - Mẫu tinh dịch không được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp, để trong môi trường nhiệt độ thấp có thể làm giảm khả năng di động, thậm chí làm chết tinh trùng khiến kết quả xét nghiệm bị ảnh hưởng. - Trong quá trình lấy mẫu tinh dịch bằng cách thủ dâm, việc xuất tinh không hoàn toàn khiến mẫu bệnh phẩm thu được có ít tinh trùng mà phần lớn là tinh tương. - Mẫu tinh dịch chứa quá nhiều bạch cầu, hồng cầu hoặc một số tế bào khác ảnh hưởng đến quá trình đánh giá mật độ tinh trùng. - Trang thiết bị xét nghiệm không được bảo dưỡng, vệ sinh và hiệu chuẩn định kỳ. - Kỹ thuật viên tiến hành xét nghiệm chưa được đào tạo thành thạo về cách đánh giá cũng như khả năng nhận định kết quả hoặc xử lý tình huống khó. 6. Nên đi xét nghiệm tinh trùng ở đâu?
medlatec
1,083
Một vài lưu ý khi sử dụng máy khí dung cho trẻ Việc điều trị cho trẻ em dưới 5 tuổi mắc bệnh hô hấp gặp khá nhiều khó khăn do hạn chế dùng thuốc, vì vậy cần phải kết hợp với một số phương pháp can thiệp khác. Chẳng hạn như sử dụng máy khí dung cho trẻ em mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Vậy máy khí dung là gì? 1. Máy khí dung là gì? Chức năng của máy khí dung? Máy khí dung được biết đến là một sản phẩm được sử dụng phổ biến trong chữa trị bệnh về đường hô hấp của nhi khoa. Loại máy này có chức năng xông mũi, họng cho trẻ để giúp trẻ dễ dàng hít thở và lọc vi khuẩn bên trong. Tuy nhiên, không phải bệnh lý nào ở trẻ em cũng được sử dụng loại máy này. Theo chỉ định của bác sĩ, máy chỉ được dùng trong điều trị một số bệnh của trẻ như suy hô hấp, hen suyễn, viêm phế quản,... Ngoài ra, một số trẻ gặp khó khăn trong việc uống thuốc hoặc không thể dùng xịt định liệu thì cũng được chỉ định thay thế bằng liệu pháp này. Với cách thức đánh tan thuốc thành dạng sương, xông trực tiếp vào mũi, thuốc sẽ dễ dàng hấp thu vào cơ thể và mang lại hiệu quả nhanh chóng. Hiện nay có hai loại máy được dùng phổ biến trong lĩnh vực y tế là máy khí dung dành cho tai mũi họng và máy sử dụng cho hệ hô hấp dưới. 2. Một số điều cần lưu ý khi sử dụng Mặc dù, máy khí dung được sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi do bé còn quá nhỏ nên rất dễ quấy khóc khi phải xông mũi, họng. Loại máy này được thiết kế như một chiếc mặt nạ hoặc cũng có thể ngậm ống thở miệng để hỗ trợ xông thuốc. Tuy nhiên, nếu quá trình xông thuốc không được cẩn thận hoặc bé không hợp tác thì rất dễ làm bay hơi thuốc, tức bé không nhận đủ liều thuốc như chỉ định. Điều này cũng gây cản trở trong việc điều trị bệnh cho các em bé. Chính vì thế, khi sử dụng máy khí dung, các phụ huynh cần lưu ý một số điều sau đây: 2.1. Giữ đúng khoảng cách Một số phụ huynh sử dụng máy dung khí để xông mũi cho bé nhưng không biết tư thế đặt cho bé ngồi và cách cầm máy. Điều này sẽ ảnh hưởng để sự thông thoát của thuốc ra ngoài và trẻ không được xông đủ liều lượng như bác sĩ chỉ định. Để xông thuốc cho trẻ, cần cho bé ngồi thẳng lưng, không được đặt máy quá xa vì sẽ tạo không gian trống cho thuốc thoát ra. Theo các bác sĩ, nếu máy phun khí đặt cách mặt trẻ khoảng 1cm thì lượng thuốc trẻ hấp thu được chỉ còn 50%. Nếu khoảng cách này lớn hơn, khoảng 2.5 cm thì lượng thuốc thất thoát ra ngoài khoảng 80%. Do đó, các phụ huynh cần chú ý để xông hơi đúng cách và mang lại hiệu quả cho con trẻ. 2.2. Chọn thời điểm thích hợp Nếu trẻ đang vui chơi hoặc vừa ăn uống xong thì không nên xông mũi họng cho trẻ vì đây là thời gian trẻ hoạt động nhiều, ít hợp tác với bố mẹ. Đặc biệt là ở trẻ dưới 2 tuổi, hầu hết các bé đều quấy khóc, không hợp tác khi xông mũi họng. Do đó, ba mẹ có thể lựa chọn những thời điểm yên tĩnh trong ngày, ít người để bé chú tâm vào việc xông mũi. Ngoài ra, phụ huynh cũng có thể tận dụng thời gian bé đang ngủ để tiến hành xông cho bé. 2.3. Lựa chọn môi trường yên tĩnh Trong lúc xông mũi - họng, trẻ cần tập trung hít thở sâu nên những hoạt động xung quanh rất dễ chi phối và khiến bé không chịu hợp tác. Chính vì thế, ba mẹ nên lựa chọn những không gian yên tĩnh, giúp bé chú tâm xông mũi - họng khoảng 10 - 15 phút để đạt được hiệu quả tốt nhất. 2.4. Lựa chọn máy phun khí có kích thước phù hợp Việc lựa chọn kích thước máy phun khí phù hợp sẽ giúp quá trình xông mũi - họng cho trẻ dễ dàng và mang lại hiệu quả cao. Đối với những mask khí dung kích thước lớn so với trẻ sẽ tạo điều kiện cho khí thuốc bay ra ngoài và trẻ khó có thể hấp thụ đầy đủ. Do thuốc dưới dạng phun sương không được đưa trực tiếp vào mũi của trẻ. Nếu dùng máy phun khí dạng phun sương gặp nhiều khó khăn thì phụ huynh có thể cho bé sử dụng ống thở miệng. 2.5. Lấy đủ liều lượng thuốc theo chỉ định Một số phụ huynh khi thấy con trẻ bị nghẹt mũi, đau họng thường tự mua thuốc và xông tại nhà cho trẻ với máy khí dung. Tuy nhiên, điều này rất nguy hiểm nếu phụ huynh không nhận biết rõ về bệnh cũng như liều lượng thuốc. Chính vì thế, ba mẹ chỉ nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, phụ huynh cũng nên cẩn trọng trong việc kiểm tra thuốc, xem có đúng loại thuốc được kê đơn hay không. 2.6. Tạo tâm lý thoải mái, thư giãn cho trẻ Thường trẻ sẽ quấy khóc khi phải bắt ngồi yên một chỗ, nhất là khi ngồi xông mũi, trẻ sẽ thấy rất ngột ngạt, khó chịu. Do đó, phụ huynh cần khích lệ, động viên cho trẻ cố gắng ngoan ngoãn để xông mũi. Một số ba mẹ cho trẻ coi tivi trong khi xông mũi nhưng điều này là không nên. Trẻ có thể chịu ngồi yên để xông mũi nhưng hiệu quả lại không cao do trẻ chỉ tập trung xem tivi. Với liệu pháp này, trẻ phải hít thở sâu, chú tâm vào xông mũi thì mới mang lại kết quả tốt. 2.7. Hoàn toàn làm theo chỉ định của bác sĩ Một số bậc phụ huynh nhận thấy sự hiệu quả của biện pháp xông mũi với máy khí dung nên tự ý sử dụng cho trẻ nhiều lần. Hoặc cũng có trường hợp, ba mẹ cố ý cho trẻ xông với lượng thuốc nhiều hơn chỉ định của bác sĩ vì cho rằng xông càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên, đó là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Việc lạm dụng thuốc dễ dẫn đến tình trạng quá liều, ảnh hưởng đến phổi hoặc phải lệ thuộc vào thuốc. Hầu hết các loại thuốc khí dung đều có chứa thành phần Corticoid, nếu dùng quá liều thì dễ dẫn đến những tác dụng phụ ngoài ý muốn. 2.8. Vệ sinh sạch sẽ máy khí dung Máy khí dung được dùng trực tiếp trong quá trình xông mũi - họng cho trẻ với tác dụng chính là hỗ trợ điều trị các bệnh lý về mặt hô hấp. Do đó, trước và sau mỗi lần sử dụng, các bạn nên vệ sinh thật kỹ để loại trừ toàn bộ vi khuẩn bám trên máy. Nếu máy đã được dùng trong một thời gian dài thì việc thay phần lọc không khí cũng rất cần thiết, nhằm đảm bảo không bị ẩm mốc từ bên trong. Khuyến khích phụ huynh chỉ sử dụng một dây và một mặt nạ cho một bé để đảm bảo về mặt vệ sinh cũng như phù hợp với kích cỡ của trẻ. Ngoài ra, trong quá trình xông mũi - họng bằng máy, nếu phụ huynh nhận thấy có dấu hiệu bất thường cần đưa trẻ đi khám hoặc liên hệ với bác sĩ ngay. Mặc dù việc sử dụng tại nhà sẽ có nhiều thuận lợi cho bé và phụ huynh nhưng ba mẹ cần phải trang bị kỹ lưỡng cách sử dụng trước khi dùng cho bé. Với những chia sẻ trên đây, chắc hẳn bạn đã hiểu rõ về công dụng của máy khí dung trong việc hỗ trợ các bệnh lý hô hấp cho trẻ. Ngoài ra, các bạn cũng cần ghi nhớ một số lưu ý khi sử dụng để đảm bảo mang lại hiệu quả tốt nhất cho bé. Đồng thời, giúp ngăn chặn các tình huống phát sinh ngoài ý muốn.
medlatec
1,416
Vai trò và tầm quan trọng của việc khám sức khỏe tiền sinh sản Sự hình thành, phát triển của thai nhi chịu nhiều ảnh hưởng từ sức khỏe thể chất và tinh thần của cả cha lẫn mẹ. Do đó, khám sức khỏe tiền sinh sản ngày nay rất được các cặp đôi chú trọng. 1. Khám sức khỏe tiền sinh sản là gì? Đây là việc làm được thực hiện trước khi hai vợ chồng có kế hoạch mang thai và sinh con với mục đích kiểm tra sức khỏe một cách tổng thể nhằm đánh giá xem cơ thể cha mẹ có vấn đề nào bất thường hoặc có xuất hiện nguy cơ có thể gây tác động xấu tới thai nhi hay không. Kết quả của việc thăm khám sẽ là căn cứ để bác sĩ đưa ra lời khuyên về thời điểm mang thai thích hợp hoặc cách xử lý nếu một trong hai người có bất thường nhằm khắc phục và xây dựng kế hoạch sinh con. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, việc này nên được thực hiện đối với tất cả những người trẻ có ý định sinh con và trước thời điểm dự định mang thai từ 3 tới 6 tháng. 2. Khám sức khỏe tiền sinh sản có vai trò như thế nào với mỗi cá nhân? Ở các quốc gia phát triển, đây là bước chuẩn bị quan trọng và cần thiết đối với những người có ý định mang thai, sinh con song ở Việt Nam, nhiều người chưa thật coi trọng. Nguyên nhân có thể kể đến là do tâm lý có bệnh mới đi khám hoặc lo lắng nếu khám ra bệnh của một trong hai người sẽ ảnh hưởng tới tình cảm, hạnh phúc lứa đôi. Tuy nhiên, dưới góc độ khoa học, khám sức khỏe tiền sinh sản không chỉ thể hiện sự tiến bộ trong nhận thức, tư tưởng mà còn là trách nhiệm đối với hạnh phúc của mỗi cá nhân và đối với đứa con mà mình sẽ sinh ra. Giúp cho các cặp đôi được chuẩn bị về tâm lý, kiến thức để có đời sống tình dục an toàn, thoải mái. Giúp phát hiện, tầm soát nguy cơ của các bệnh lây qua đường tình dục như: viêm gan B, HIV, giang mai, lậu,... Kiểm tra sức khỏe sinh sản của cơ thể. Phòng ngừa những bệnh lý hoặc nguy cơ gây ra dị tật bẩm sinh cho con. Xây dựng kế hoạch sinh nở khoa học, hợp lý, phòng ngừa tối đa những nguy cơ có thể gây hại tới sức khỏe người mẹ. Đánh giá nguy cơ của vô sinh, hiếm muộn. 3. Những nội dung khi khám sức khỏe tiền sinh sản Dịch vụ này được thực hiện bao gồm hai nội dung chính: Khám sức khỏe tổng quát Kiểm tra sức khỏe chung và đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể, cụ thể là: Kiểm tra huyết áp, tim mạch, cân nặng, chiều cao, thị lực, nhóm máu. Thực hiện một số xét nghiệm: máu, nước tiểu,... siêu âm một số cơ quan trong cơ thể nhằm đánh giá nguy cơ của những bệnh mạn tính có thể gây hại cho sức khỏe cho mẹ khi mang thai như: tim mạch, tiểu đường,... Kiểm tra nguy cơ của việc lây nhiễm bệnh đường tình dục hoặc các bệnh truyền nhiễm như: lao, giang mai,... Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ về thời gian tiêm phòng các vacxin như Rubella, sởi, thủy đậu, quai bị, cúm,... vì chúng có thể có nguy cơ gây dị tật cho thai nhi những tháng đầu nếu mắc phải. Điều tra bệnh sử: trước đây từng mắc hoặc phải chữa trị một số bệnh về tim mạch, truyền nhiễm hoặc môi trường sống, làm việc có phải tiếp xúc với hóa chất, chất độc hay nguy cơ tai nạn không. Khám sức khỏe sinh sản - Đối với nam giới: việc khám được chú trọng gồm Khám, siêu âm tinh hoàn. Tinh dịch đồ, xét nghiệm LH (Luteinizing hormone), FSH (Follicle stimulating hormone), Testosterone. - Đối với nữ giới: Khám, siêu âm buồng trứng - tử cung, xét nghiệm dịch âm đạo: soi tươi, chlamydia,... Tầm soát sớm các loại ung thư ở vú, cổ tử cung như: HPV, tế bào âm đạo - cổ tử cung,... Đánh giá gen di truyền Được thực hiện đối với những gia đình có tiền sử mắc hoặc có nguy cơ di truyền các bệnh như tâm thần, chậm phát triển trí tuệ, hội chứng Down, động kinh hoặc một số bệnh nguy hiểm khác như: tim, máu khó đông, bạch tạng,... 4. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, nhân viên y tế có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm... mang đến kết quả khám và điều trị chính xác, nhanh chóng. Khi có nhu cầu được thực hiện dịch vụ khám sức khỏe tiền hôn nhân, bạn nên lưu ý một số điều sau: Nên khám sớm ít nhất 3 tháng trước khi có kế hoạch sinh con. Tìm hiểu trước về các bước tiến hành hoặc nội dung khám để có sự chuẩn bị kỹ càng, chẳng hạn một số xét nghiệm yêu cầu nhịn ăn uống trong khoảng thời gian nhất định hoặc tránh ngày có kinh nguyệt hay đang trong thời gian đặt thuốc âm đạo,... Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khám bệnh nếu có hoặc lịch sử bệnh lý của cá nhân. Cần tạm dừng việc sinh hoạt tình dục khoảng 3 ngày trước thời điểm thực hiện kiểm tra. Có thể nói, khám sức khỏe tiền sinh sản không chỉ có ý nghĩa với mỗi cá nhân, gia đình mà đây còn là hành động giúp sàng lọc để nâng cao chất lượng nòi giống, giảm áp lực cho xã hội. Quý khách hàng đăng ký trực tiếp tại đây: Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nữ: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nam: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nữ: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nam: TẠI ĐÂY.
medlatec
997
Chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm đột quỵ Xét nghiệm đột quỵ được thực hiện sớm sẽ giúp phát hiện và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới đột quỵ. 1. Tổng quan về đột quỵ Chúng ta nghĩ đột quỵ là bệnh thường gặp ở người lớn tuổi nhưng thực tế ngay cả người trẻ cũng có nguy cơ bị đột quỵ. Trong nhiều trường hợp, một người khỏe mạnh bình thường đột ngột qua đời vì đột quỵ. Theo các bác sĩ, đột quỵ thường có 2 loại là xuất huyết não và vỡ mạch máu não. Xuất huyết não hoặc vỡ phình động mạch não hoặc vỡ dị dạng chiếm 20% trong nhóm này. Thuyên tắc huyết khối não chiếm trên 80%. Hầu hết các cơn đột quỵ ở người trẻ tuổi đều xuất phát từ loại 1, nguyên nhân là do huyết áp tăng cao. Đột quỵ thường không gây ra triệu chứng, nhưng một số ít người bị đau đầu dai dẳng, sụp mí mắt và co giật. Đột quỵ thường có 2 loại là xuất huyết não và vỡ mạch máu não. Có nhiều nguyên nhân gây đột quỵ, nhưng phần lớn là do cao huyết áp, một khi cao huyết áp tấn công, người bệnh sẽ bị vỡ phình động mạch não dẫn đến tử vong. Ngoài ra, bệnh tiểu đường, béo phì, bệnh tim mạch… cũng là nguyên nhân gây đột quỵ. Những thói quen xấu như hút thuốc hoặc dùng thuốc làm loãng máu, thuốc tránh thai hoặc điều trị bằng hormone cũng có thể dẫn đến đột quỵ. 2. Những người cần xét nghiệm đột quỵ Các chuyên gia y tế cho biết bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị đột quỵ, tuy nhiên những bệnh nhân có những đặc điểm sau nên chủ động sàng lọc đột quỵ: – Bệnh nhân đã từng xảy ra đột quỵ trước đó – Người thừa cân, béo phì – Huyết áp cao – Rối loạn mỡ máu – Tăng cholesterol máu – Các bệnh về tim mạch: hẹp động mạch cảnh, phình động mạch não, tăng homocysteine ​​máu, rối loạn đông máu, rung nhĩ, bệnh van tim, suy tim, nhồi máu cơ tim… – Thiếu máu hồng cầu hình liềm – Tiểu đường – Lối sống không lành mạnh: hút thuốc, uống thuốc phiện hoặc cocain, ít hoặc không vận động, chế độ ăn uống không khoa học, uống nhiều bia rượu… – Chấn thương đầu và cổ trước đây – Phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai Điều đặc biệt quan trọng cần lưu ý là những bệnh nhân bị đột quỵ có nguy cơ bị đột quỵ tiếp theo cao hơn nhiều so với người bình thường. Vì vậy, mục tiêu của việc sàng lọc đột quỵ đối với nhóm bệnh nhân này là xác định nguyên nhân khiến mạch máu bị vỡ hoặc tắc nghẽn để có thể điều trị và theo dõi nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra một cơn đột quỵ khác. 3. Phương pháp kiểm tra hình ảnh và đột quỵ Khi bắt đầu quá trình sàng lọc đột quỵ, các bác sĩ lâm sàng sẽ kiểm tra và hỏi về các yếu tố nguy cơ. Chẳng hạn như các thông tin về tiền sử gia đình, từng bị đột quỵ chưa, thói quen ăn uống như thế nào, các hoạt động hàng ngày… Sau đó, bác sĩ sẽ nghe nhịp tim bằng ống nghe,  đo huyết áp, đo chỉ số khối cơ thể (BMI=kg/m2) và tiến hành đánh giá sức khỏe sơ bộ để xem sức khỏe của bạn có bất thường hay không. Tiếp theo, bạn sẽ được xét nghiệm máu và xét nghiệm hình ảnh để sàng lọc đột quỵ. 3.1. Xét nghiệm đột quỵ qua công thức máu và sinh hóa máu Xét nghiệm đột quỵ có thể đánh giá các bất thường về tế bào máu, bất thường về hồng cầu, thiếu máu hoặc nhiễm trùng máu, lượng đường trong máu hoặc rối loạn đông máu, v.v. Ngoài ra, thông qua xét nghiệm công thức máu và sinh hóa máu còn có thể chẩn đoán men gan cao, tổn thương gan, mức lọc cầu thận, suy thận… Xét nghiệm máu còn có thể giúp ích bằng cách đánh giá nồng độ cholesterol (HDL và HDL) trong cơ thể để phát hiện sự mất cân bằng điện giải. Xét nghiệm sàng lọc đột quỵ có thể đánh giá các bất thường về tế bào máu. 3.2. Chụp X-quang xét nghiệm đột quỵ Chụp X-quang ngực kỹ thuật số một lát giúp bác sĩ đánh giá các bất thường ở ngực và vùng tim mạch thông qua hình ảnh tim, phổi và đường hô hấp. 3.3. Khám siêu âm tổng quát bụng (màu) Siêu âm phát hiện hình ảnh bất thường của một số cơ quan trong ổ bụng như gan, mật, tụy, lá lách, thận, tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt… 3.4. Siêu âm Doppler tim Siêu âm tim Doppler là phương pháp phát hiện sớm các bất thường về tâm thất, bệnh van tim bẩm sinh hoặc bệnh động mạch vành. Siêu âm tim Doppler còn có thể phát hiện cục máu đông trong tim và có biện pháp can thiệp kịp thời ngăn ngừa cục máu đông chảy lên não gây tắc mạch máu não và gây đột quỵ. 3.5. Siêu âm Doppler động mạch cảnh Siêu âm động mạch cảnh là một phương pháp sàng lọc đột quỵ không xâm lấn nhằm đánh giá các đoạn ngoài sọ của động mạch cảnh và động mạch đốt sống. Kết quả siêu âm Doppler động mạch cảnh có thể cho thấy mức độ thu hẹp động mạch và sự hiện diện của mảng xơ vữa động mạch bám vào thành mạch. 3.6. Chụp MRI Trong gói sàng lọc đột quỵ sẽ lưu ý chụp cộng hưởng từ (MRI) não và mạch máu não sẽ được thực hiện để các bác sĩ X quang và bác sĩ lâm sàng có thể đánh giá chi tiết về não và mạch máu. Từ đó có thể phát hiện được những bất thường ở não và hộp sọ. Chụp cộng hưởng từ là phương pháp tầm soát nguy cơ đột quỵ hiệu quả. Ngày nay với sự tiến bộ của y học vai trò của cộng hưởng từ MRI ngày càng được đề cao, nhất là đối với các trường hợp đột quỵ não không rõ nguyên nhân, đột quỵ tuần hoàn sau hoặc khi chẩn đoán phân biệt. Chụp cộng hưởng từ với chùm xung khuếch tán có độ đặc hiệu cao giúp chẩn đoán sớm tổn thương nhồi máu não sớm, chính xác hơn so với chụp cắt lớp vi tính.
thucuc
1,135
Biện pháp hạn chế vi khuẩn kháng kháng sinh Vi khuẩn ngày càng có xu hướng kháng lại các thuốc kháng sinh ngay cả những loại kháng sinh thế hệ mới. Vi khuẩn kháng kháng sinh có nhiều cơ chế khác nhau và cũng có nhiều nguyên nhân làm cho vi khuẩn kháng thuốc. Một số nét về kháng sinh Kháng sinh là một chất mà ở ngay nồng độ thấp cũng có thể ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Nguồn gốc của kháng sinh có thể từ thiên nhiên hoặc kháng sinh có nguồn gốc từ tổng hợp hoặc bán tổng hợp. Người ta chia kháng sinh thành 3 loại, đó là kháng sinh đặc hiệu, kháng sinh phổ rộng và kháng sinh phổ hẹp. Kháng sinh đặc hiệu là các loại kháng sinh có khả năng tác động lên một loại vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn nhất định (Spectinomycin tác động lên vi khuẩn lậu). Các loại kháng sinh phổ rộng có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Kháng sinh phổ hẹp là các loại kháng sinh chỉ tác động lên một số vi khuẩn mà thôi. Về nguyên tắc, chỉ sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh do vi khuẩn gây nên (hoặc vi nấm), không dùng kháng sinh để điều trị bệnh do virut gây ra. Khi kháng sinh được đưa vào cơ thể có thể theo đường uống, đường tiêm, qua niêm mạc hoặc ngấm qua da nhưng dù hình thức nào đi nữa thì kháng sinh cũng tác động lên bản thân vi khuẩn để làm cho chúng ngưng hoạt động hoặc chết. Vi khuẩn kháng lại kháng sinh, vì sao? Có nhiều cơ chế kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn như vi khuẩn sản xuất ra enzym phá huỷ hoạt tính của thuốc; vi khuẩn làm thay đổi khả năng thẩm thấu của màng tế bào đối với thuốc. Thông dụng nhất là do nguồn gốc di truyền và không do di truyền của vi khuẩn. Những nguồn gốc không do di truyền như vi khuẩn không nhân lên được dẫn đến kháng thuốc hoặc những thế hệ sau của vi khuẩn có thể do quen thuốc dẫn đến kháng thuốc (yếu tố này liên quan mật thiết đến việc sử dụng kháng sinh không hợp lý do người bệnh hoặc do thầy thuốc gây ra). Kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn cũng có thể do mất điểm gắn đặc biệt dành cho thuốc trên thân vi khuẩn… Phần lớn vi khuẩn kháng thuốc là do di truyền hoặc do đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể, trong đó đáng quan tâm nhất là di truyền do plasmid…&#160; &#160; Một số biện pháp nhằm ngăn chặn vi khuẩn kháng thuốc&#160; kháng sinh
medlatec
463