text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh lý tủy sống liên quan đến điều trị ung thư Những bệnh nhân ung thư có thể bị bệnh lý tủy sống như là một tác dụng phụ của điều trị ung thư (hóa trị toàn thân, hóa trị nội tủy, liệu pháp miễn dịch, hoặc xạ trị), bệnh lý nhiễm trùng tủy sống do suy giảm miễn dịch, và bệnh lý tủy sống vì các nguyên nhân phẫu thuật do thầy thuốc gây nên. Phần dưới đây sẽ trình bày bệnh lý tủy sống do hóa trị, liệu pháp miễn dịch, và xạ trị. Các bệnh lý thần kinh cận ung thư không được trình bày trong bài viết này.1.Bệnh lý tủy sống thứ phát do hóa trị. Methotrexate và cytarabine (Ara-C) được chỉ định là hóa trị nội tủy trong điều trị và dự phòng phát tán hệ thần kinh trung ương ở những bệnh nhân lơ-xê-mi (leukemia). Hiếm khi, các bệnh nhân không phải lơ-xê-mi có thể xuất hiện bệnh lý tủy sống liên quan đến một trong hai liệu pháp điều trị trong dịch não tủy này. Các triệu chứng có thể xuất hiện vài ngày đến vài tháng sau tiêm methotrexate nội tủy. MRI thấy các bất thường trên T2 ở cột sau tủy sống giống như thoái hóa kết hợp bán cấp ở tủy sống. Các cơ chế được đề xuất là độc thần kinh do cạn kiệt folate tại chỗ do methotrexate hoặc viêm màng não vô trùng thứ phát do sử dụng chất bảo quản trong quá trình chuẩn bị methotrexate. Hóa trị bằng Ara-C đơn trị cũng có thể gây ra bệnh lý tủy sống, và cơ chế nền của sự xuất hiện bệnh lý tủy sống chưa rõ ràng, nhưng một phản ứng viêm với hóa trị trong dịch não tủy được cho là một nguyên nhân. Một nghiên cứu hồi cứu gồm 120 bệnh nhân mắc bệnh màng mềm ở não tủy được điều trị bằng Ara-C nội tủy hoặc trong não thất nhận thấy rằng bệnh lý tủy sống, hội chứng đuôi ngựa, và hội chứng não tủy gặp trong 7,5% bệnh nhân. 2. Bệnh lý tủy sống liên quan đến các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch. Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư với các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch dựa trên hiểu biết rằng các tế bào u thoát khỏi hệ thống miễn dịch bằng cách gây rối loạn điều hòa các con đường điểm kiểm soát miễn dịch bằng cách biểu lộ quá mức các ligand bề mặt ức chế miễn dịch. Các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch là các kháng thể đơn dòng gắn vào các điểm kiểm soát miễn dịch như protein liên quan lympho T gây độc tế bào 4 (CTLA-4), receptor chết theo chương trình 1 (PD1), và ligand của nó, PDL1. Những chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch này hoạt động như các chất điều hòa ức chế chức năng tế bào T. Hiện nay, nhiều chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch như nivolumab (ani-PD1), pembrolizumab (anti-PD1), ipilimumab (anti-CTLA-4) và durvalumab (anti-PDL1) đang được nghiên cứu điều trị u hắc tố, ung thư phổi, ung thư tế bào thận và các ung thư hệ thần kinh trung ương. Receptor chết theo chương trình 1 (PD1) Các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, bởi vì rối loạn điều hòa cân bằng nội môi miễn dịch của cơ thể, vô tính gây một số các tác dụng phụ liên quan đến miễn dịch. Các tác dụng phụ thần kinh liên quan miễn dịch của các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch là tương đối hiếm. Viêm tủy cắt ngang đã được báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị ipilimumab cho u hắc tố di căn. Khi các bệnh nhân đang được điều trị bằng chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch xuất hiện các triệu chứng thần kinh mới, các tác dụng phụ thần kinh liên quan miễn dịch cần được đưa vào trong chẩn đoán phân biệt.3. Bệnh lý tủy sống liên quan đến xạ trị. Tủy sống có thể bị phơi nhiễm xạ khi điều trị cho bản thân tủy sống, xương cột sống, mô quanh cột sống, hoặc đầu, cổ, và ung thư phổi. Một xạ trị thường quy 45 Gy đến 50 Gy chia liều hàng ngày 1,8 Gy đến 2 Gy có nguy cơ thấp gây bệnh lý tủy sống vĩnh viễn, ước tính 0,03% đến 0,2%. Tuy nhiên, khi có bệnh lý tủy sống do tia xạ, nó có thể là một biến chứng gây tàn phá nặng nề.Độc tính do tia xạ với cột sống có thể chia làm 3 loại: tổn thương sớm, tổn thương trễ nhưng sớm, và tổn thương muộn. Tổn thương sớm xảy ra do phù khối u tăng lên và biểu hiện tương tự như các triệu chứng của ép tủy ngoài màng cứng. Tổn thương trễ nhưng sớm xảy ra sau một thời gian tiềm 2 đến 4 tháng. Biểu hiện kinh điển của tổn thương trễ nhưng sớm là dấu hiệu Lhermitte đặc trưng bởi cảm giác như sốc điện hoặc dị cảm trong cột sống và các chi khi gấp cổ. Bệnh nhân thường hồi phục sau vài tháng. Tổn thương xạ trị muộn ở tủy sống thường là không thể hồi phục, xảy ra hơn 6 tháng sau xạ trị, và kinh điển được nói đến trong y văn là bệnh lý tủy sống do tia xạ. Bệnh lý tủy sống do tia xạ được định nghĩa là một tổn thương tủy sống do tia xạ ion hóa do phá hủy chất trắng, các mạch máu, và các mô thần kinh khác sau một thời gian tiềm nhất định (thường là 6 tháng). Trên mô bệnh học, chất trắng hay bị phá hủy myelin và các sợi thần kinh. Hoại tử đông và hoại tử lỏng có thể có. Khi tổn thương chất trắng nặng, chất xám sẽ bị ảnh hưởng thứ phát. Các biến đổi mạch máu dưới dạng sao mạch, thoái hóa kính, xơ hóa quanh mạch, hoại tử dạng fibrin, và huyết khối đã được quan sát thấy. Các triệu chứng là dị cảm và yếu cơ bắt đầu ở hai chân. Phương pháp xạ trị trong điều trị ung thư có liên quan đến các bệnh lý tủy sống Bệnh nhân có thể rối loạn cơ tròn, liệt nửa người, thất điều dáng đi, và liệt hai chân khi tổn thương tiến triển. Bệnh lý tủy sống do tia xạ được cho là một chẩn đoán loại trừ, và tổn thương ung thư của tủy sống cần được loại trừ. MRI thấy tín hiệu thấp trên T1, tín hiệu cao trên T2, và tăng ngấm thuốc cục bộ. Tủy sống phù trong phần lớn ca bệnh; tuy nhiên, teo tủy sống có thể có trong giai đoạn muộn. Mặc dù không có bằng chứng rõ ràng trong y văn, những bệnh nhân đã được điều trị theo nhiều cách với một liệu trình steroid liều cao, oxy cao áp, liệu pháp chống đông, và vitamin E liều cao. Sử dụng bevacizumab đã tỏ ra cải thiện tia xạ nhưng chỉ với lợi ích lâm sàng khiêm tốn.Sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (Ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,.... Neoplastic Myelopathies. Continuum (Minneap Minn) 2018;24(2, Spinal Cord Disorders):474-496.XEM THÊM:Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 1)Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 2)Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 3)
vinmec
1,336
Đau khớp cột sống cổ gáy lan ra phần tai, cổ trước Trả lời: Với những biểu hiện bạn mô tả trong thư rất có thể mẹ của bạn bị thoái hóa cột sống cổ. Đây là bệnh nhiều người mắc phải do nhiều nguyên nhân khác nhau như lao động, học tập, nghề nghiệp, tuổi tác… Với những bệnh nhân bị thoái hóa đốt sống cổ khi chụp xquang sẽ thấy hình dạng của cột sống cổ không còn được như ban đầu mà nó đã bị mất đường cong sinh lý, thường có các gai xương và bệnh nặng thì sẽ gây biến dạng ở thân đốt. Tuy nhiên, để được chẩn đoán một cách chính xác mẹ nên đưa bạn đến bệnh viện có chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám. Khi xác định được bệnh, bác sĩ mới đưa ra phương pháp điều trị thích hợp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau khớp cột sống cổ như: viêm đốt sống cổ, thoái hóa cột sống cổ… Điều trị thoái hóa cột sống cổ khó hay không còn tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Mục đích chính của việc điều trị căn bệnh này nhằm loại bỏ các triệu chứng của nó như đau gáy chẩm, đau gáy bả vai, cánh tay, các tổn thương cần phẫu thuật như u hố sau, u tủy cổ… Trong điều trị nội khoa thuốc giảm đau được chỉ định cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc giảm đau chỉ làm dịu cơn đau tức thời, khi thuốc hết tác dụng bệnh nhân vẫn sẽ bị đau như cũ. Vì vậy người bệnh cần kết hợp thêm một số biện pháp vật lý trị liệu, luyện tập khớp cổ để hiệu quả điều trị bệnh được lâu dài hơn. Đối với trường hợp của mẹ bạn cần chú trọng tham gia các hoạt động giải trí, các câu lạc bộ tập thể dục dưỡng sinh, đi bộ nhẹ nhàng. Đây là một hoạt động rất cần thiết đối với những người cao tuổi mắc bệnh xương khớp.
thucuc
350
Cách phòng ngừa rối loạn cương dương cực đơn giản mà hiệu quả Rối loạn cương dương là vấn đề sức khỏe tình dục mà nhiều nam giới gặp phải, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự tự tin, hạnh phúc lứa đôi. Tìm hiểu về nguyên nhân rối loạn cương dương sẽ giúp điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Những nguyên nhân và đối tượng dễ bị rối loạn cương dương Rối loạn cương dương là một rối loạn chức năng tình dục ở nam giới khi dương vật không cương cứng hoặc không đủ cưng cứng để thực hiện giao hợp. Đây có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân và yếu tố tác động. Không phải trong tất cả trường hợp, bác sĩ cũng có thể tìm ra được nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh. 1.1. Điểm danh sách nguyên nhân gây rối loạn cương dương phổ biến Bao gồm các tổn thương và bệnh lý liên quan như: Rối loạn làm giảm lưu lượng máu hoặc gây tổn thương dây thần kinh trên dương vật. Rối loạn nội tiết tố, đặc biệt là giảm sản sinh hormone sinh dục nam testosterone gây rối loạn cương dương. Tổn thương dây thần kinh dương vật do phẫu thuật vùng chậu, bụng (thường do phẫu thuật tuyến tiền liệt), bệnh cột sống, xạ trị, tiểu đường, đa xơ cứng hoặc rối loạn thần kinh ngoại biên. Các yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ rối loạn cương dương như: rượu, ma túy, thuốc lá, đột quỵ,… Một số thuốc điều trị được chứng minh có thể dẫn tới liệt dương ở nam giới cao tuổi gồm: thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ huyết áp, thuốc an thần, thuốc lợi tiểu. Bên cạnh đó, yếu tố tâm lý như stress, mệt mỏi cũng góp phần thúc đẩy rối loạn cương dương và khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 1.2. Đối tượng dễ bị rối loạn cương dương Bệnh rối loạn cương dương có thể gặp ở bất cứ nam giới nào, song độ tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Một thống kê khoa học cho biết, có đến khoảng một nửa số đàn ông ở độ tuổi 65 bị liệt dương. Tỉ lệ lên tới ¾ ở nam giới độ tuổi 80. Những nam giới có càng nhiều yếu tố nguy cơ sau thì nguy cơ rối loạn cương dương càng cao: Lo lắng về khả năng tình dục của mình. Mắc các bệnh liên quan, bệnh tim mạch, tiểu đường. Nam giới từng bị chấn thương hoặc ám ảnh tâm lý về tình dục, có thể từng chứng kiến hoặc là nạn nhân của lạm dụng tình dục, loạn luân, hiếp dâm,… Tâm lý bất ổn định, thường xuyên lo âu, căng thẳng, nặng hơn là chứng trầm cảm. Từng trải qua phẫu thuật tuyến yên hoặc thực hiện xạ trị, nhất là xạ trị vùng chậu hoặc vùng gần cơ quan sinh dục. Nghiện rượu, thường xuyên sử dụng chất kích thích. Sử dụng thuốc điều trị kéo dài trong các bệnh cao huyết áp, trầm cảm, tiểu đường. Nam giới thừa cân, béo phì. Hút thuốc lá. 2. Cách phòng ngừa rối loạn cương dương đơn giản Bằng cách hạn chế yếu tố nguy cơ, thực hiện các thói quen lành mạnh, tăng cường sức khỏe nói chung và sức khỏe tình dục nói riêng, nam giới hoàn toàn có thể phòng ngừa hiệu quả chứng rối loạn cương dương. Vậy cụ thể có các cách phòng ngừa rối loạn cương dương nào? 2.1. Tập thể dục thường xuyên Dù bạn đang có thể hình đẹp, vừa vặn hay trọng lượng quá mức, tập thể dục thường xuyên vẫn rất có lợi trong việc nâng cao sức khỏe và hiệu suất tình dục. Việc cơ thể được vận động khi tham gia thể thao, trò chơi ngoài trời không chỉ giúp cơ bắp săn chắc, thân hình hấp dẫn mà còn giảm stress. Khi tâm lý thoải mái, khỏe mạnh thì “chuyện ấy” cũng sung mãn, trọn vẹn hơn. Đây là cách phòng ngừa rối loạn cương dương đơn giản, cực hiệu quả. Bên cạnh các bài tập nâng cao sức khỏe, một số bài tập thiết kế riêng giúp nam giới cải thiện, tăng cường sức khỏe tình dục. Hãy thử các bài tập này để đời sống tình dục của bạn trở nên hấp dẫn hơn. 2.2. Ngủ đủ giấc Giấc ngủ luôn quan trọng với sức khỏe, dù với nam giới hay nữ giới. Việc thiếu ngủ chắc chắn sẽ khiến cơ thể bạn thường xuyên ở trong tình trạng mệt mỏi, căng thẳng, thiếu tỉnh táo. Khi đó, “chuyện ấy” chắc chắn cũng bị ảnh hưởng, rối loạn cương dương là một trong những vấn đề sức khỏe tình dục có thể gặp phải. Bạn cần ngủ đủ giấc 7 tiếng mỗi đêm, đi ngủ trước 11 giờ để cơ thể nghỉ ngơi, sản sinh đủ hormone và không gặp phải tình trạng mệt mỏi kéo dài. 2.3. Ăn uống hợp lý Người gặp vấn đề về sức khỏe tình dục hay lo lắng về tình trạng rối loạn cương dương nên lưu ý về chế độ ăn uống đầy đủ, giàu dinh dưỡng, đặc biệt tốt cho trái tim. Khi hệ thống tuần hoàn hoạt động tốt, chứng rối loạn cương dương cũng được cải thiện đáng kể. Bên cạnh đó, hãy tăng cường ăn hoa quả tươi, thực phẩm tự nhiên giàu Vitamin và Protein thay vì thực phẩm chế biến sẵn hoặc thực phẩm giàu chất béo xấu. 2.4. Hạn chế rượu bia, chất kích thích Bạn sẽ thấy hầu hết nam giới nghiện rượu đều gặp vấn đề nhất định về sức khỏe tình dục, một trong số đó là bệnh rối loạn cương dương. Bên cạnh đó, lạm dụng rượu bia còn dẫn tới nhiều vấn đề về gan, tổn thương thần kinh. Thuốc lá cũng là chất kích thích giúp tỉnh táo tinh thần song gây rất nhiều tác hại cho cơ thể. Hóa chất độc có trong khói thuốc lá có thể làm tổn thương mạch máu, đặc biệt là hệ mạch máu nhỏ trong cơ thể. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cương cứng dương vật và dẫn tới bệnh rối loạn cương dương. 2.5. Tránh căng thẳng Căng thẳng trong công việc, cuộc sống hay từ mối quan hệ nào đó không được giải tỏa đều là yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn cương dương. Việc lạm dụng thuốc hoặc giải trí không lành mạnh để giải tỏa căng thẳng càng khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hãy cố gắng giữ cho tinh thần luôn tỉnh táo và thoải mái, yếu tố stress, căng thẳng cần được loại bỏ nếu bạn không muốn mọi việc làm đều không hiệu quả, kể cả chuyện phòng the. 2.6. Hạn chế quan hệ tình dục nguy hiểm Nhiều nam giới muốn thử cảm giác lạ nên thực hiện nhiều cách quan hệ tình dục nguy hiểm, quá “mạnh bạo” có thể khiến dương vật bị gãy. Tình trạng này không chỉ gây đau đớn mà còn ảnh hưởng đến vận chuyển máu đến dương vật, gây rối loạn cương dương, giảm khả năng cương cứng và hình dạng dương vật bất thường. Khi gặp dấu hiệu rối loạn cương dương, người bệnh nên sớm đi thăm khám, kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa đồng thời chủ động thực hiện các cách phòng ngừa rối loạn cương dương trên. Đôi khi việc điều trị cần kéo dài, kết hợp nhiều phương pháp mới có thể cải thiện tình trạng rối loạn cũng như tăng cường sức khỏe tình dục cho nam giới.
medlatec
1,275
Gói khám ung thư đường tiêu hóa toàn diện - chính xác tại Cách giải cứu cho hồi chuông báo động Theo số liệu WHO 2018, ung thư đại trực tràng phổ biến hàng thứ 5 tại Việt Nam sau ung thư gan, phổi, dạ dày, vú. Mỗi năm ghi nhận gần 15.000 ca mắc mới, tỉ lệ 13,4/100.000 dân, và khoảng hơn 7.000 ca tử vong. Ngoài hồi chuông báo động đó, ung thư đường tiêu hóa, nhất là ung thư đại trực tràng còn có xu hướng “trẻ hóa” với nhiều trường hợp nằm trong khoảng 18-20 tuổi. Là bệnh phổ biến có tỉ lệ tử vong cao, song ung thư đường tiêu hoá hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và có phương pháp can thiệp chính xác, kịp thời. ); Tránh hút thuốc lá, uống bia và thức khuya. Bên cạnh đó, cách “giải cứu” hữu hiệu nhất để phát hiện và điều trị kịp thời bệnh được các chuyên gia y tế khuyến cáo nên làm với tất cả người dân là kiểm tra định kỳ hàng năm. Đặc biệt, bệnh nhân có triệu chứng bệnh lý đường tiêu hóa như: buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn, đau bụng, rối loạn đại tiện, đi ngoài ra máu hoặc phân đen, đầy hơi, ợ chua ợ hơi, chán ăn, sụt cân không rõ nguyên do... Phát hiện sớm các bệnh ung thư đường tiêu hoá có ý nghĩa quyết định tới việc đưa ra hướng can thiệp kịp thời, nâng cao chất lượng cuộc sống và thời gian sống cho người bệnh. Trường hợp kết quả khám bình thường giúp người dân an tâm sống khỏe và gạt bỏ mối lo lắng thấp thỏm bệnh tật. Những “thủ tục” bắt buộc khi khám tiêu hóa Có không ít người dân đi khám tiêu hóa có tâm lý lo lắng về thủ tục rườm rà, hoặc nên hoặc chưa biết nên khám thế nào để tránh bỏ sót bệnh. Xét nghiệm: Đánh giá chức năng gan, thận, đông cầm máu, xét nghiệm các bệnh lý truyền nhiễm (HIV, viêm gan B)... ; Marker tầm soát ung thư đường tiêu hóa: CA 72-4, Pepsinogen, CEA... ; Xét nghiệm tìm vi khuẩn HP; Sinh thiết nếu quá trình nội soi, bác sĩ thấy tổn thương bất thường sẽ được lấy mẫu mô sinh thiết để xác định u lành hay u ác tính. Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng: Chụp X-quang để đánh giá chức năng hô hấp trước gây mê; Điện tim đánh giá tim mạch đảm bảo an toàn trong quá trình nội soi; Nội soi qua phương pháp thông thường hoặc nội soi gây mê (không đau). Lưu ý, để việc nội soi diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và bảo đảm kết quả chính xác, người bệnh cần thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe hiện tại của mình: Các loại thuốc đang dùng, có dị ứng với loại thuốc nào, có đang mang thai hay không, bị tiểu đường và dùng insulin,... Đặc biệt, không ăn hoặc uống bất cứ gì trong 6 đến 8 giờ trước khi thực hiện thủ thuật. Ngoài ra, bác sĩ có thể có chỉ định chụp CT scanner, chụp MRI để phát hiện khối u di căn đến các cơ quan xung quanh. Bằng kinh nghiệm của bệnh viện có 25 năm hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cùng tâm huyết của chuyên gia, bác sĩ để xây dựng nên các Gói nội soi đường tiêu hóa cơ bản/ toàn diện thông thường và gây mê phục vụ khach hàng với ưu đãi hấp dẫn. Chương trình áp dụng đến hết năm 2020. Để bảo đảm an toàn và tránh bỏ sót bệnh trong lần kiểm tra, các gói khám này được xây dựng với đầy đủ danh mục khám theo yêu cầu chuyên môn và theo sự hướng dẫn của Bộ Y tế. Cụ thể, mỗi gói khám gồm: Xét nghiệm (đánh giá chức năng gan, thận, tụy, cơ quan tiêu hóa và bộ marker tầm soát ung thư đường tiêu hóa), chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng (nội soi thường hoặc gây mê, xét nghiệm HP dạ dày, điện tim, chụp X-quang). Theo đó, tùy theo nhu cầu và tình trạng sức khỏe, chuyên gia, bác sĩ của bệnh viện sẽ tư vấn khách hàng/người bệnh gói phù hợp nhất. Quy tụ đội ngũ chuyên khoa, bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa giàu kinh nghiệm, y đức trực tiếp thăm khám, tư vấn và phục vụ nội soi. Đồng thời, bệnh viện đã trang bị đồng bộ hệ thống máy móc hiện đại như máy nội soi tiêu hóa 170 Olympus, CT 128 dãy, MRI và hệ thống máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012... luôn cho kết quả chính xác và hạn chế bỏ sót tổn thương.
medlatec
819
Công dụng thuốc Oplatin Thuốc Oplatin có thành phần chính là Ofloxacin 200mg/100ml được bào chế dưới dạng tiêm truyền. Thuốc có tác dụng điều trị một số trình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Tham khảo những thông tin về thành phần, công dụng giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được một số tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Oplatin có tác dụng gì? Thuốc Oplatin có tác dụng gì? Thuốc Oplatin có thành phần chính là Ofloxacin 200mg/100ml. Đây là thuốc được bác sĩ chỉ định để điều trị dứt điểm các trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, xương khớp, tai mũi họng. Ngoài ra, tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định cụ thể.Thuốc Oplatin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ và các nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Oplatin 2.1. Chỉ định. Thuốc Oplatin có tác dụng gì? Thuốc Oplatin được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Người bệnh bị nhiễm trùng hô hấp dưới. Nhiễm trùng tai, viêm mũi họng. Nhiễm trùng da, mô mềm,Nhiễm trùng cơ quan sinh dục. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Bệnh lậu. Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung. Nhiễm trùng bệnh lý xương khớp. Nhiễm trùng tiêu hóa và đường mật. Nhiễm trùng huyết.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Oplatin chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Oplatin. Trẻ em dưới 18 tuổi. Phụ nữ có thai. Phụ nữ đang cho con bú. Người bệnh có tiền sử dễ bị co giật như động kinh, xơ cứng động mạch não.Người bị rối loạn chức năng thận.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà chống chỉ định lại có thể linh động trong việc sử dụng thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Oplatin Liều dùng và cách dùng thuốc Oplatin như sau:3.1. Cách dùng thuốc Oplatin. Thuốc Oplatin được bào chế dưới dạng tiêm truyền nên người bệnh cần sử dụng bằng phương pháp này.3.2. Cách dùng thuốc Oplatin. Liều lượng sử dụng tiêm truyền từ 200 - 400 mg x 2/ngày.Với người bệnh suy thận cần điều chỉnh dựa trên độ Cl. Cr;Độ Cl. Cr 10 - 50 m. L/phút: Liều lượng dùng thuốc Oplatin là 200 - 400 mg x 1 lần/ngày,Độ Cl. Cr < 10 m. L/phút: Liều lượng dùng thuốc Oplatin là 100 - 200 mg x 1 lần/ngày.Liều dùng cho bệnh nhân xơ gan: Liều sử dụng tối đa 400 mg/ngày.Cần lưu ý: Không sử dụng thuốc Oplatin quá 10 ngày. Bên cạnh đó, cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Oplatin đã được chỉ dẫn. Không tự ý thực hiện tiêm truyền, hay tính toán liều dùng của thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Oplatin Trong quá trình sử dụng thuốc Oplatin, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Buồn nôn. Mất ngủ. Nhức đầu. Chóng mặt. Tiêu chảy. Mẩn ngứa. Viêm âm đạo. Sưng đau tại chỗ chích.Ðau cơ, khớp, viêm gân.Ngoài những tác dụng phụ kể trên, nếu người bệnh gặp bất kỳ các tác dụng phụ nào khác thì cần thông báo cho bác sĩ và các nhân viên y tế được biết để có điều chỉnh kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Oplatin Trong quá trình sử dụng thuốc Oplatin, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc Oplatin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Bởi hiện nay, những nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Oplatin trên đối tượng này còn rất hạn chế. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì người bệnh cần có sự tư vấn và chỉ định, theo dõi sát sao của các nhân viên y tế trong quá trình thực hiện tiêm truyền.Sử dụng thuốc Oplatin cho người lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay, chưa có báo cáo cụ thể về những ảnh hưởng của thuốc Oplatin với người lái xe, vận hành máy móc, người làm công việc cần tập trung cao độ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, những đối tượng này cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ tư vấn trước khi sử dụng. 6. Tương tác thuốc Oplatin Thuốc Oplatin có thể gây tương tác với Theophylline và thuốc chống đông máu warfarin. Vì vậy, cần tránh sử dụng kết hợp đồng thời thuốc Oplatin cùng với 2 loại thuốc trên.Vì thuốc Oplatin được bào chế dưới dạng tiêm truyền, được thực hiện tại bệnh viện dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế nên việc quên liều và quá liều thuốc là rất hy hữu.Tóm lại, thuốc Oplatin có thành phần chính là Ofloxacin 200mg/100ml được bào chế dưới dạng tiêm truyền. Thuốc có tác dụng điều trị một số trình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, tăng hiệu quả điều trị, tránh các tác dụng phụ và tương tác thuốc, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, làm theo chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền. Khi gặp bất cứ phản ứng bất thường nào nghi ngờ do dùng thuốc đều cần đến gặp bác sĩ để được xử trí kịp thời.
vinmec
958
Trị sỏi thận hiệu quả bằng những phương pháp nào? Trị sỏi thận như thế nào là băn khoăn của nhiều người bệnh. Rất nhiều người có sỏi to sợ mổ, sợ đau. Vậy sỏi to có cần mổ hay không, điều trị như thế nào cho hiệu quả? 1. Nếu không điều trị sỏi thận có sao không? Không phải tất cả sỏi thận đều cần điều trị. Một số ít người bệnh có sỏi nhưng không hề biết mình mắc sỏi. Bệnh nhân có thể không gặp triệu chứng khó chịu gì trong suốt thời gian sau vì sỏi vẫn nằm im trong thận. Một số ít người bệnh có sỏi nhưng sỏi rất nhỏ và có thể tự ra ngoài theo đường tiểu mà không hay biết. Tuy nhiên, những trường hợp ở trên là rất ít. Người bệnh có sỏi thường không chú ý cho đến khi sỏi phát triển mạnh, kích thước tăng lên và gây đau đớn. Sỏi gây đau đớn khi di chuyển và cọ xát trong hệ tiết niệu. Ngoài những cơn đau âm ỉ và đột ngột, người có sỏi có thể gặp những biến chứng nguy hiểm nếu không nhanh chóng lấy sỏi ra ngoài. – Sỏi gây tắc nghẽn: Sỏi quá lớn và di chuyển trong đường niệu có thể tắc nghẽn ở bất cứ vị trí nào. Khi đó, nước tiểu sẽ không thể đi xuống bàng quang bình thường. Dẫn đến hiện tượng tắc tiểu, bí tiểu… và suy thận nghiêm trọng. – Viêm nhiễm đường niệu: Sỏi có thể cọ xát vào lớp niêm mạc tiết niệu và gây tổn thương lớp niêm mạc. Khi có vết thương hở và nước tiểu đi qua, vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập và làm sưng viêm. Người bệnh sẽ ngứa rát, khó chịu khi bị viêm đường tiết niệu. Bệnh này cũng làm ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt vợ chồng, sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. – Giãn đài bể thận: Khi thận bị ứ nước lâu dài mà không được khắc phục thì đài bể thận sẽ bị giãn. Giãn đài bể thận kéo dài sẽ dẫn đến sự hủy hoại chức năng thận. – Suy thận, hỏng thận: Các biến chứng ứ nước, tắc nghẽn, viêm nhiễm… lâu ngày sẽ khiến thận bị suy yếu nặng nề. Suy thận cấp độ nặng sẽ rất khó để phục hồi và bệnh nhân thậm chí cần lọc máu để duy trì cuộc sống. Một số người phải cắt bỏ thận nếu sỏi quá to gây hư hại nặng nề. Sỏi thận nếu không điều trị sẽ gây đau và các biến chứng nguy hiểm ở đường tiết niệu 2. Trị sỏi thận như thế nào? Để tránh sỏi thận gây biến chứng, người bệnh cần trị bệnh tận gốc và nguyên nhân bệnh. Đặc biệt, không nên chủ quan vì sỏi còn nhỏ mà chần chừ điều trị. Cần chủ động điều trị sớm vì sỏi càng nhỏ càng dễ dàng loại bỏ và đỡ tốn kém hơn. Phác đồ điều trị sỏi thận toàn diện thường là: – Loại bỏ viên sỏi ra ngoài cơ thể bằng giải pháp phù hợp. Việc dùng phương pháp nào cần dựa vào tình trạng và kích thước sỏi. – Cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, từ cơ địa, từ ăn uống hay môi trường… để thay đổi cho phù hợp. Bác sĩ sẽ có lời khuyên và theo dõi sát sao ngay cả sau khi đã lấy sỏi ra ngoài. 2.1. Trị sỏi thận bằng cách dùng thuốc Áp dụng trong trường hợp: – Sỏi nhỏ dưới 5m, ít góc cạnh – Đường tiết niệu thông thoáng Thuốc điều trị sẽ có tác dụng làm giãn cơ, đẩy sỏi ra ngoài. Việc điều trị bằng thuốc chỉ có tác dụng khi người bệnh kết hợp uống thật nhiều nước để sỏi có thể ra ngoài theo đường tự nhiên. Đồng thời, chế độ ăn uống cũng cần phù hợp để tránh kết tinh tạo sỏi, hay làm cho sỏi gia tăng về kích thước. Điều trị bằng thuốc có thể nhanh nhưng cũng có thể mất nhiều thời gian. Bệnh nhân cần kiên nhẫn, tuân thủ phương án dùng thuốc và khám định kỳ để xác định tình trạng. Trị sỏi thận cấp độ nhẹ thường có chỉ định dùng thuốc kết hợp uống nước và thực đơn hợp lý để đẩy sỏi ra ngoài 2.2. Trị sỏi thận bằng công nghệ cao Hiện nay, tán sỏi công nghệ cao là giải pháp được ưu tiên hàng đầu trong điều trị sỏi. Những phương pháp tán sỏi đều có ưu điểm chung ít đau, thẩm mĩ và có hiệu quả kể cả sỏi lớn hay sỏi bé. 3 phương pháp thường được áp dụng hiện nay là: – Tán sỏi ngoài cơ thể: Phương pháp đơn giản và nhẹ nhàng nhất áp dụng cho sỏi thận < 1cm và sỏi niệu quản ⅓ trên < 1cm. Người bệnh chỉ việc nằm trên máy tán tầm 30 phút, không có tác động dao kéo. Nguồn sóng xung kích phát ra từ máy tán sẽ giúp tán vỡ sỏi thành mảnh nhỏ. Bệnh nhân sẽ về nhà ngay mà không cần nằm viện. Mảnh vụn sỏi sẽ được ra ngoài theo đường tự nhiên khi bệnh nhân về nhà. – Tán sỏi qua da: Hay còn gọi đầy đủ là tán sỏi qua da đường hầm nhỏ. Nguồn năng lượng laser sẽ được tập trung để bắn vỡ sỏi. Dụng cụ nội soi sẽ được đưa vào theo 1 đường hầm nhỏ tạo ra trên lưng. Nhờ vậy, người bệnh không có vết mổ lớn, quá trình tán sỏi cũng nhanh và chóng phục hồi hơn. Phương pháp này áp dụng được cả với sỏi lớn, sỏi lâu năm, sỏi san hô cứng… Trị sỏi thận cấp độ nặng ưu tiên các giải pháp tán sỏi công nghệ cao – Tán sỏi nội soi ngược dòng: Áp dụng cho các loại sỏi bàng quang với mọi kích thước khác nhau và sỏi niệu quản ⅓ dưới. Tương tự như tán sỏi qua da, phương pháp này cũng dùng nguồn năng lượng laser bắn vỡ sỏi. Nhưng dụng cụ nội soi được đưa vào theo đường tự nhiên, “ngược dòng” từ niệu đạo đi lên. Người bệnh chỉ cần nằm viện 1 ngày, rất nhanh sẽ hồi phục sau tán sỏi. Trong trường hợp, sỏi quá lớn, sỏi rắn quá không thể tán hoặc cơ thể không đáp ứng tán sỏi, người bệnh sẽ được mổ mở hoặc mổ nội soi lấy sỏi. Tuy nhiên, hiện nay phương pháp mổ không được ưu tiên vì gây đau và lâu hồi phục. Sau trị sỏi thận cần duy trì ăn uống, sinh hoạt hợp lý và tuân thủ mọi lời khuyên của bác sĩ để tránh tái phát sỏi. Cần tái khám định kỳ để kịp thời nhận ra các dấu hiệu bất thường và ngăn ngừa trước khi sỏi phát triển và gây biến chứng.
thucuc
1,187
Giá trị của HBsAb định lượng trong chẩn đoán viêm gan B Xét nghiệm HBsAb cho biết nồng độ kháng thể được tạo ra nhằm chống lại virus viêm gan B. Các giá trị của HBsAb trong từng tình huống cụ thể sẽ được diễn giải và vận dụng khác nhau. Thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về HBsAb định lượng và ý nghĩa của nó trong quá trình chẩn đoán và phòng ngừa bệnh viêm gan B. 1. HBsAb định lượng là gì? Viêm gan B là bệnh lý về gan phổ biến và đặc biệt nguy hiểm, gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Điều đáng nói là viêm gan B thường không có triệu chứng rõ ràng, do đó nếu chỉ dựa vào các biểu hiện lâm sàng thì rất khó để phát hiện. Để xác định chính xác tình trạng nhiễm HBV, người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Xét nghiệm HBsAb là một trong những xét nghiệm quan trọng nhằm chẩn đoán viêm gan B. HBsAb được viết tắt từ “Hepatitis B Surface Antibody”, là một trong những kháng thể chống lại virus viêm gan B. Kháng thể này do hệ thống miễn dịch của cơ thể tạo ra, nhằm đáp ứng với các protein kháng nguyên trên bề mặt của HBV. Xét nghiệm HBsAb có thể được chỉ định cho nhiều đối tượng bao gồm: – Những người đã từng tiếp xúc với virus viêm gan B; – Kiểm tra hiệu quả của vaccine phòng HBV ở những người đã tiêm vaccine. Xét nghiệm HBsAb được chỉ định nhằm xác định khả năng chống lại virus viêm gan B của cơ thể 2. Mục đích của xét nghiệm HBsAb Xét nghiệm HBsAb được thực hiện nhằm tìm kiếm khả năng phơi nhiễm từ trước đối với virus viêm gan B. Ngoài ra, xét nghiệm định lượng này cũng dùng để xác định hiệu quả của việc tiêm vaccine phòng HBV. Từ đó, bác sĩ sẽ xác định liệu vaccine có duy trì tốt hay không và khi nào cần tiêm nhắc lại. Với những người nhiễm viêm gan B, nồng độ HBsAb trong máu cho biết tình trạng phục hồi của cơ thể người bệnh. Nồng độ HBsAb có xu hướng tăng dần với các trường hợp đang trong giai đoạn phục hồi. Ở tình huống này, chỉ số HBsAb quá thấp sẽ không đảm bảo được việc bảo vệ cơ thể khỏi sự tái nhiễm HBV. Xét nghiệm HBsAb cũng như các xét nghiệm viêm gan siêu vi khác có thể thực hiện ở bất cứ thời điểm nào trong ngày 3. Thực hiện xét nghiệm HBsAb như thế nào? Xét nghiệm HBsAb có các thức lấy bệnh phẩm giống như xét nghiệm máu thông thường. Xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi việc ăn uống, sử dụng thuốc hay vận động. Do đó người thực hiện không cần phải kiêng cữ hay chuẩn bị gì đặc biệt trước xét nghiệm. Lấy máu đo nồng độ HBsAb có thể tiến hành bất cứ thời điểm nào trong ngày. Ống nghiệm chứa mẫu máu sẽ được gửi đến phân tích tại phòng thí nghiệm. Kết quả xét nghiệm sẽ được chuyển về bác sĩ chuyên khoa để đánh giá theo bệnh cảnh cụ thể của từng người bệnh. 2. Ý nghĩa của kết quả HbsAb định lượng Giá trị của nồng độ HBsAb sẽ được xác định cụ thể trong từng tình huống như dưới đây: 2.1. HBsAb định lượng dương tính HBsAb dương tính cho biết trong máu đã có kháng thể chống lại virus viêm gan B. Nồng độ kháng thể cao hay thấp sẽ thể hiện khả năng bảo vệ mạnh hay yếu. Khi HBsAb đạt mức nồng độ có hiệu quả phòng bệnh thì cơ thể sẽ có khả năng chống lại sự tấn công của virus và bệnh viêm gan B. Kết quả xét nghiệm này không xác định được nguồn gốc của kháng thể (do tiêm phòng vaccine hay do nhiễm bệnh). Với người bệnh viêm gan B cấp tính, cơ thể xuất hiện kháng thể HBsAb sau quá trình điều trị chính là một dấu hiệu đáng mừng. Điều này cho thấy sức khỏe người bệnh đang dần cải thiện và tạo ra kháng thể chống lại virus. Trường hợp tiêm vaccine phòng HBV, cơ thể sẽ có khả năng đáp ứng miễn dịch tốt. Ngoài ra, nồng độ kháng thể ở mức rất cao có thể giúp bạn phòng ngừa tốt căn bệnh viêm gan nguy hiểm này. Tuy nhiên bạn cần kiểm tra định kỳ HBsAb để chắc chắn về tình trạng sức khỏe. Nếu nồng độ kháng thể giảm dần theo thời gian, bạn nên tiêm vaccine nhắc lại để đảm bảo khả năng phòng bệnh. Nồng độ HBsAb và khả năng chống lại HBV tương ứng cụ thể như sau: – HBsAb < 10 mIU/ml: Chưa đủ khả năng bảo vệ, cần tiêm vaccine phòng ngừa HBV. – HBsAb từ 10 – 1000 mIU/ml: Kháng thể đã có và đủ bảo vệ. Tuy nhiên nếu gặp nguồn lây mạnh vẫn có khả năng bị nhiễm bệnh, cần tiêm nhắc lại và thời điểm tiêm nhắc cụ thể theo từng trường hợp. – HBsAb > 1000 mIU/ml: Kháng thể có khả năng bảo vệ mạnh mẽ, không cần tiêm vaccine phòng bệnh. Xét nghiệm HBsAb xác định sự có mặt của kháng thể chống lại HBV 2.2. HBsAb định lượng âm tính Kết quả xét nghiệm HBsAb âm tính sẽ liên quan đến 2 khả năng như dưới đây: – Trường hợp 1: Người đó đang trong giai đoạn nhiễm virus viêm gan B nhưng cơ thể chưa có đáp ứng miễn dịch. – Trường hợp 2: Người đó đang không bị nhiễm HBV và đồng thời chưa có kháng thể bảo vệ. Trường hợp này được khuyến nghị tiêm vaccine phòng ngừa viêm gan B. Việc tiêm phòng càng cần thiết đối với những đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm cao. Nếu HBsAb âm tính, đồng thời các xét nghiệm viêm gan B khác đều có kết quả dương tính thì virus đang hoạt động hoặc đã hoạt động mạn tính, không tạo ra kháng thể. Việc tiêm phòng không có ý nghĩa trong trường hợp này. Thay vào đó, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị và theo dõi nhằm kiểm soát hoạt động của virus, ngăn ngừa biến chứng viêm gan mạn tính và tiến triển xơ gan, ung thư gan.
thucuc
1,104
Cách chữa SÁI QUAI HÀM tự khỏi tại nhà hiệu quả nhanh Sái quai hàm là tình trạng khá phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách khắc phục tình trạng này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sái quai hàm cũng như cách xử trí bệnh hiệu quả. Sái quai hàm là do đâu? Sái quai hàm chủ yếu là do chấn động mạnh ở phần bắp thịt và đường gân của xương quai hàm, khiến cho quai hàm bị lệch ra khỏi vị trí. Ngoài ra, sái  quai hàm còn có thể do các nguyên nhân như: – Viêm nhiễm vùng miệng, họng – Tư thế nằm ngủ không phù hợp đặc biệt là những người nằm nghiêng hoặc nằm sấp quá lâu, nghiến răng thường xuyên khi ngủ Há miệng quá to là một trong những nguyên nhân gây sái quai hàm – Người cười lớn hoặc ngáp mạnh quá cỡ, há miệng quá quá to khi ăn – Những người làm việc quá sức hoặc thường xuyên mang vác nặng gây áp lực lên cổ, vai khiến các cơ bị căng – Những người thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, stress trong thời gian dài cũng có thể gây nên. Sái quai hàm là một trong những bệnh lý xương khớp khá phổ biến. Vì vậy bạn cũng không nên quá lo lắng khi bị trật khớp quai hàm. Triệu chứng sái quai hàm Sái quai hàm rất dễ nhận biết với các dấu hiệu như: Đau mỏi vùng trước tai, tai bị ù Khi bị sái quai hàm, cơn đau không chỉ xuất hiện tại hàm mà còn lan lên đầu, tai khiến người bệnh bị ù tai, đau mỏi trước tai. Kèm theo đó là tình trạng nghe không rõ hoặc không thể nghe thấy được gì, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các bộ phận bên trong tai. Cứng ở giữa cổ và quai hàm Thông thường khi bị sái quai hàm, người bệnh sẽ có cảm giác cứng ở giữa cổ và quai hàm. Người bệnh sẽ có cảm giác ê nhức trong quai hàm, khó xoay cổ đặc biệt vào buổi sáng khi thức dậy. Khi bị sái quai hàm, người bệnh cảm thấy đau khó chịu ở hàm, cổ, lan lên đầu Nghe thấy tiếng lộc khộc khi há miệng Sái quai hàm khiến việc há miệng trở nên khó khăn, người bệnh sẽ nghe thấy tiếng kêu lộc khộc. Tiếng kêu này xuất phát từ chấn động ở xương khớp dẫn đến phần bắp thịt và đường gân của xương quay hàm bị trật khỏi vị trí. Người bệnh sẽ gặp khó khăn khi ăn, nhai. Nhiều người khi bị trật khớp quai hàm đã tự áp dụng một vài cách chữa sái quai hàm tại nhà như: bẻ quai hàm, điều này hoàn toàn không nên. Nguyên nhân là bởi nếu thực hiện không chính xác có thể khiến quai hàm bị lệch nghiêm trọng hơn, gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Thậm chí còn gây ra những biến chứng nguy hiểm như méo miệng hoặc lệch hàm. Cách khắc phục tình trạng sái quai hàm như thế nào? Tùy vào mức độ sái quai hàm và người bệnh đã có biến chứng gì hay chưa, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Ở mức độ nhẹ chỉ cần nắn lại quai hàm nhưng nếu trường hợp nghiêm trọng cần phải phẫu thuật chỉnh quai hàm. Nắn quai hàm Trước tiên, bác sĩ sẽ tiêm thuốc giảm đau hay thuốc giãn cơ để hạn chế tối đa các cơn đau cho người bệnh trong quá trình nắn chỉnh quai hàm lệch. Sau đó người bệnh được điều chỉnh tư thế ngồi thoải mái nhất để thuận lợi cho quá trình nắn quai hàm. Nắn quai hàm là phương pháp thường được áp dụng khi mức độ nhẹ Bác sĩ sẽ đặt 2 miếng gạc lên mặt nhai ở phía trong 2 nhóm răng hàm dưới bên phải và trái. Sau đó dùng 2 ngón tay cái ấn toàn bộ khối xương hàm dưới xuống mặt nhai răng hàm dưới bên bị trật khớp theo hướng xuống dưới và ra sau nhiều lần Nếu người bệnh cảm thấy xương hàm dưới lỏng ra và cử động dễ dàng thì có nghĩa là xương hàm đã về đúng khớp. Phẫu thuật Phương pháp tiến hành phẫu thuật sẽ được bác sĩ chỉ định cho những người mắc bệnh ở mức độ nặng không thể nắn quai hàm. Trường hợp này không nhiều và chỉ cần phẫu thuật khi đã được thăm  khám với bác sĩ và có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Phẫu thuật chỉnh quai hàm cần được thực hiện tại các bệnh viện chuyên khoa Cơ xương khớp để đạt kết quả cao, an toàn cho người bệnh. Lưu ý sau điều trị sái quai hàm Sau khi điều trị sái quai hàm, người bệnh cần hạn chế nói chuyện, há miệng to, ngáp lớn. Người bệnh nên áp dụng một số bài tập massage quai hàm và tập luyện cơ miệng để giúp quai hàm hồi phục nhanh hơn. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần dự phòng bệnh tái phát: –  Hạn chế ngáp quá to, cười lớn đột ngột – Bỏ thói quen nghiến răng khi ngủ – Tránh va chạm mạnh tới vùng quai hàm. – Ăn thức ăn mềm, lỏng, hạn chế ăn thực phẩm khô cứng và giòn. – Chườm khăn ấm để giảm chuột rút, co cứng cơ quai hàm. – Ngủ đúng tư thế, ngủ đủ giấc, đúng giờ, duy trì thói quen sinh hoạt hợp lý, lành mạnh, hạn chế căng thẳng, mệt mỏi, stress…
thucuc
977
Đau lưng dưới có nguy hiểm không và cách khắc phục Nhiều người nghĩ rằng đau lưng dưới do làm việc quá sức, chỉ cần nghỉ ngơi là bệnh sẽ tự khỏi. Tuy nhiên không ít trường hợp bị đau liên tục, đau kéo dài và nguyên nhân là do những bệnh lý nguy hiểm. Do chủ quan, không đi thăm khám và điều trị kịp thời nên bệnh gây ra biến chứng khó lường, làm suy giảm khả năng vận động và làm việc. 1. Đau lưng dưới có nguy hiểm không? Lưng dưới được tính bắt đầu từ đốt sống L1 đến đốt sống L5, những đột sống này giữ vai trò quan trọng để nâng đỡ cơ thể thực hiện tư thế đứng thẳng cũng như các hoạt động khác. Hơn nữa đốt sống lưng dưới còn là nơi đảm nhận chức năng truyền tín hiệu của não tới cử động các chi. Vì thế, đau lưng dưới có thể ảnh hưởng tới nhiều cơ quan và do nhiều nguyên nhân gây ra. Bất cứ ai cũng có thể bị đau lưng dưới, đặc điểm cơn đau cấp tính dữ dội trong thời gian ngắn hay âm ỉ kéo dài cũng thể hiện mức độ nguy hiểm khác nhau. Hầu hết bệnh nhân bị đau lưng dưới thường cho rằng bệnh sẽ tự khỏi sau một thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc. Tuy nhiên các trường hợp bị đau liên tục, đau kéo dài với mức độ ngày càng nặng mà không điều trị kịp thời sẽ gây nhiều biến chứng. Dần dần, cơn đau sẽ lan xuống dưới vùng đùi, chân, bàn chân gây khó khăn trong di chuyển và lao động. 2. Đau thắt lưng dưới thường gặp ở vị trí nào? Đặc điểm và vị trí cơn đau thắt lưng dưới có thể tiết lộ nguyên nhân gây bệnh là do lao động quá sức, tư thế làm việc không đúng hay nguyên nhân bệnh lý. Để bác sĩ dễ dàng chẩn đoán bệnh, hãy chú ý và mô tả chi tiết cơn đau mà bản thân gặp phải. Những vị trí đau thắt lưng dưới điển hình và thường gặp bao gồm: 2.1. Đau thắt lưng dưới gần mông Đây là vị trí đau khá thường gặp, có thể gặp ở mọi độ tuổi và đối tượng khác nhau. Nguyên nhân có thể do tuổi tác cao khiến cột sống bị lão hóa, khô và cọ xát vào nhau hoặc do chấn thương,… Ngoài ra, đau thắt lưng dưới gần mông có thể do nguyên nhân bệnh lý như: Thoát vị đĩa đệm Đặc điểm cơn đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm là cơn đau âm ỉ và dữ dội, nhất là khi vận động và lao động nặng. Nguyên nhân do phần đĩa đệm thoát ra chèn vào dây thần kinh và gây đau đớn. Bệnh phụ khoa Ở phụ nữ, đau thắt lưng đi kèm với triệu chứng rối loạn kinh nguyệt, đau bụng dưới, chảy máu âm đạo, dịch âm đạo bất thường,… thì rất có thể đây là dấu hiệu của các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, ung thư buồng trứng,... Những bệnh phụ khoa gây đau thắt lưng dưới gần mông thường đã diễn biến trong thời gian dài, có thể đã gây ra biến chứng nguy hiểm nên cần chẩn đoán điều trị sớm. Hẹp cột sống Hẹp cột sống có thể là bệnh lý bẩm sinh hoặc do di chứng sau chấn thương cột sống gây ra. Cơn đau lưng dưới do hẹp cột sống thường là những cơn đau cấp tính. 2.2. Đau lưng dưới bên trái Nếu cơn đau lưng dưới bên trái khởi phát cấp tính trong thời gian ngắn, sau 1 vài ngày nghỉ ngơi là cơn đau thuyên giảm và khỏi hẳn. Cơn đau xuất hiện ở vùng giữa lưng, lan dần đến vùng thắt lưng. Tuy nhiên nếu đau lưng dưới bên trái kéo dài từ 3 tháng trở lên thì bệnh nhân cần đi khám càng sớm càng tốt. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là chấn thương cột sống lưng, khớp bị dính, tổn thương mô mềm, đau dây thần kinh tọa, thoái hóa cột sống,… Các bệnh lý nội tạng như thận, tụy hay ruột cũng có thể gây ra những cơn đau này. Cần kiểm tra và chẩn đoán cẩn thận để tìm ra nguyên nhân chính xác. 2.3. Đau lưng dưới bên phải Đặc điểm của những cơn đau này là thường đau âm ỉ vùng thắt lưng bên phải. Cường độ cơn đau sẽ ngày càng tăng dần, lan dần xuống háng và chân. Người bệnh cần sớm đi thăm khám bởi nguyên nhân có thể do sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm ruột thừa,… Đau lưng dưới bên phải nếu không được khắc phục sớm có thể đe dọa đến khả năng vận động của người bệnh. 3. Làm gì khi bị đau lưng dưới? Xác nhận được đau lưng dưới do lao động quá sức hay do bệnh lý là rất quan trọng. Nếu cơn đau khởi phát cấp tính, hãy thực hiện nghỉ ngơi và chăm sóc tại nhà. Nếu đã áp dụng những phương pháp chăm sóc này mà bệnh không thuyên giảm, cơn đau nặng hơn kèm theo những triệu chứng khác thì nên sớm đi thăm khám sức khỏe, kiểm tra tìm nguyên nhân. Dưới đây là một số cách chăm sóc, giảm đau lưng dưới với các cơn đau cấp tính do lao động quá sức gây ra. Chườm lạnh Dùng đá bọc trong khăn mỏng hoặc túi nước đá chườm lên vùng lưng đau sẽ giúp giảm sưng, đau nhức. Hiệu quả sau 48 - 72 giờ đầu tiên kể từ khi khởi phát cơn đau. Nghỉ ngơi Người bệnh bị đau lưng dưới nên nghỉ ngơi tuyệt đối, nếu không thể hãy hạn chế việc lao động nặng nhọc, nhất là bê vác hoặc vận động quá sức. Cột sống lưng chịu tác động của mọi hoạt động của cơ thể, vì thế nếu liên tục tác động xấu lên khu vực này, tình trạng đau sẽ càng trầm trọng hơn. Tư thế nằm phù hợp Nằm đúng tư thế sẽ giúp cột sống lưng được thư giãn, nghỉ ngơi và dễ phục hồi hơn. Hãy dành nhiều thời gian hơn để nằm theo tư thế sau: Nằm ngửa, đặt gối mặt hoặc chân dưới đùi. Nằm nghiêng, kẹp gối mềm giữa 2 chân. Chăm sóc nghỉ ngơi tại nhà chỉ hiệu quả với những người bị đau lưng dưới nhẹ, giai đoạn bệnh khởi phát. Khi cơn đau kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động hàng ngày, bạn cần được điều trị đúng nguyên nhân để khắc phục bệnh.
medlatec
1,115
Đau đầu gối là do đâu? Có nguy hiểm không? Đầu gối là một trong những bộ phận chịu nhiều áp lực và phải hoạt động thường xuyên nên rất dễ bị tác động dẫn đến đau nhức. Các cơn đau đầu gối thường ở các mức độ khác nhau tùy vào nguyên nhân. Vậy vì sao đầu gối bị đau? Có ảnh hưởng gì không? 1. Đau đầu gối là do đâu? Đầu gối là cơ quan đóng vai trò quan trọng đối với việc di chuyển và cử động của 2 chi dưới đồng thời nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể. Do hoạt động nhiều và chịu áp lực lớn đầu gối rất dễ bị tổn thương và tiềm ẩn nguy cơ mắc các vấn đề về cơ xương khớp dẫn đến đau nhức. Những nguyên nhân gây đau đầu gối phổ biến là: Do bệnh lý Tình trạng đau đầu gối dai dẳng đi kèm với những triệu chứng khác như tê bì, cứng khớp, khó vận động có thể là dấu hiệu của các bệnh lý sau: Thoái hóa khớp gối: Quá trình lão hóa do tuổi tác là tác nhân gây thoái hóa khớp gối. Ngoài ra, những tác động mạnh đến khớp gối gây chấn thương hoặc người bị béo phì, ít vận động, ăn uống thiếu chất, béo phì, tác dụng phụ của một số loại thuốc khi sử dụng trong thời gian dài,… cũng là yếu tố dẫn đến thoái hóa khớp gối gây đau nhức, nhất là khi vận động. Gout: Là tình trạng rối loạn chuyển hóa Acid Uric khiến các tinh thể Urat tích tụ trong khớp gối, tổ chức xương hoặc bao hoạt dịch dẫn đến tình trạng đau nhức dữ dội, đi kèm là hiện tượng sưng, đỏ. Viêm bao hoạt dịch khớp gối: Khi túi chứa dịch lỏng nằm bên trong khớp gối bị viêm sẽ dẫn đến các cơn đau nhức, cứng khớp, bệnh nhân khó khăn khi đi lại, gối sưng đỏ. Dịch tiết quá nhiều có thể dẫn đến tràn dịch khớp gối. Viêm khớp dạng thấp: Là bệnh lý mạn tính có nguồn gốc từ hệ miễn dịch khiến các khớp sưng, đau, xơ cứng. Thường gặp ở khớp gối, lưng, tay và bàn chân,… Do chấn thương Những trường hợp như té ngã, tai nạn, va đập với vật cứng, phẫu thuật xương khớp,… có thể làm tổn thương khớp gối và gây ra tình trạng đau nhức do trật khớp, giãn dây chằng, bong gân,... Ngoài ra, những người lao động nặng, thường xuyên làm việc quá sức, bốc vác, người thường xuyên ngồi hoặc đứng quá lâu ở một tư thế cũng dễ bị đau đầu gối Do thói quen Một số thói quen không lành mạnh làm tăng nguy cơ xảy ra tình trạng đau nhức đầu gối là: Thức khuya quá độ để chơi game, xem phim, lướt mạng xã hội hoặc làm việc. Ăn uống không điều độ, ăn nhiều thực phẩm cay, nóng, dầu mỡ, ít chất xơ và vitamin, khoáng chất. Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, tiêu thụ rượu, bia, đồ uống có cồn, nước ngọt thường xuyên. Lười vận động, không tập thể dục. Đây cũng chính là những yếu tố góp phần khiến cho tình trạng đau đầu gối và tỷ lệ người mắc các bệnh lý xương khớp có xu hướng trẻ hóa dần. 2. Đau đầu gối có nguy hiểm không? Đau nhức đầu gối thường là dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh lý xương khớp. Lâu ngày, các cơn đau nhức có thể đi kèm với những triệu chứng sau: Khi trời chuyển mùa hoặc lúc vận động mạnh, leo cầu thang, tập thể thao,… mức độ đau tăng dần thậm chí khiến người bệnh không thể vận động. Đầu gối có hiện tượng nóng, đỏ, sưng và cứng khớp, các cử động trở nên khó khăn và kém linh hoạt hơn bình thường. Có thể nghe âm thanh lục cục bên trong đầu gối. Tùy theo từng trường hợp mà tình trạng đau nhức đầu gối có nguy hiểm hay không. Tuy nhiên, trong bất kỳ trường hợp nào thì người bệnh cũng nên đi khám để xác định rõ nguyên nhân và từ đó đưa ra biện pháp khắc phục nhằm hạn chế biến chứng. Nhiều trường hợp đau nhức gối không điều trị có thể dẫn đến mất ngủ thường xuyên, gây nhiều ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống hàng ngày. Nặng hơn có thể khiến người bệnh mất khả năng vận động khớp gối hay bại liệt chân. 3. Cách giảm đau nhức đầu gối Bên cạnh việc tuân thủ theo những hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ về phương pháp điều trị, người bệnh còn có thể giảm đau bằng một số phương pháp sau: Chườm nóng đối với các bệnh lý viêm khớp mạn tính, chườm lạnh đối với các tình trạng tổn thương khớp gối cấp tính ở vị trí đau để tăng quá trình lưu thông máu, giúp giảm đau, giảm sưng. Xoa bóp, bấm huyệt hoặc châm cứu cũng là cách để khắc phục tạm thời các cơn đau nhức đầu gối. Tập vật lý trị liệu với những bài tập phù hợp có thể giúp cải thiện các vấn đề xương khớp, tăng độ linh hoạt và khả năng vận động của đầu gối. Tuy nhiên, cần phải kiên trì vì sẽ tốn rất nhiều thời gian. Người bệnh nên nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh làm việc quá sức, thức đêm, mang vác nặng, ngồi hoặc đứng quá lâu. Chú ý thay đổi chế độ ăn uống cân đối, phù hợp và đầy đủ dưỡng chất, hạn chế thực phẩm giàu chất béo, tăng cường thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, nhất là canxi, vitamin D để hỗ trợ quá trình làm việc của xương khớp. Tập thể dục thường xuyên với những bài tập phù hợp thể trạng, nếu chơi thể thao thì nên mang đồ bảo hộ khớp gối để tránh tổn thương khiến tình trạng nặng hơn. Trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị đau khớp gối nào, bạn cũng cần phải thăm khám và có chỉ định thực hiện từ bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc uống khi không có đơn thuốc từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Việc tự ý điều trị có thể khiến tình trạng đau nhức đầu gối ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn và gây biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,085
Công dụng thuốc Choliver Choliver được bào chế với thành phần là dược phẩm tự nhiên được sử dụng trong việc điều trị các bệnh về gan, mật. Vậy thuốc Choliver nên dùng cho những đối tượng nào và liều lượng sử dụng ra sao? 1. Công dụng thuốc Choliver là gì? 1.1. Thuốc Choliver là thuốc gì?Thuốc Choliver được dùng trong điều trị các bệnh về gan, mật, với các hoạt chất là extractum cynarae, extractum fellis, pulvis curcumae longae. Một viên Choliver có các thành phần:Cao khô actisô (Extractum siccum Cynarae scolymi) 18,42 mg (Tương đương cao actisô tỉ lệ 1/30 25 mg, tương đương lá actisô tươi 750 mg)Cao khô mật heo (Extractum siccum Fellis) 18,42 mg (Tương đương cao mật heo tỉ lệ 1/10 25 mg, tương đương mật heo tươi 250 mg)Bột nghệ (Pulvis Curcumae longae) 50 mg (Tương đương củ nghệ khô 65 mg)Tá dược vừa đủ 1 viên (Đường trắng, magnesi carbonat, tinh bột mì, talc, gôm arabic, PVA, titan dioxyd, nipagin, gôm laque, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen, sáp carnauba, parafin rắn)Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường1.2. Thuốc Choliver có tác dụng gì?Thuốc Choliver được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu.Điều trị chứng khó tiêu: chướng bụng, chậm tiêu hóa, ợ chua, đầy hơi, buồn nôn do suy giảm chức năng gan.Điều trị viêm gan, vàng da. Chống mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay.Giúp ăn ngon miệng.Chống táo bón.Thành phần của thuốc có công dụng:Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus, thuộc họ cúc Asteraceae (Compositae). Actisô làm tăng lượng mật bài tiết, tăng lượng nước tiểu, lượng urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng cholesterol và urê trong máu cũng hạ.Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa, thuộc họ gừng (Zingiberaceae), làm tăng khả năng giải độc của gan, làm giảm galactose ở bệnh nhân bị galactose niệu, giảm urobilin trong nước tiểu, làm tăng lượng và độ sánh của dịch mật trong tá tràng, nhưng không tăng lượng bilirubin. Nghệ có tính diệt nấm, sát khuẩn.Mật heo: Thường dùng dạng cao, có tác dụng kích thích nhu động ruột, tăng hấp thu các chất ở vùng tá tràng, kích thích rất mạnh sự bài tiết mật, vừa có tác dụng thông mật, giúp và cùng dịch vị tiêu hoá chất béo. Mật còn là chất sát trùng đường ruột.Ngoài ra, natri cholat - thành phần chủ yếu trong mật heo, có tác dụng giảm ho và chống co giật. 2. Cách sử dụng của thuốc Choliver 2.1. Cách dùng thuốc Choliver. Uống thuốc trước bữa ăn, uống với nhiều nước.2.2. Liều dùng của thuốc Choliver. Liều dùng dành cho trẻ em: mỗi ngày uống 3-6 viên, chia 3 lần trong ngày (1-2 viên/lần)Liều dùng dành cho người lớn: mỗi ngày uống 6-12 viên , chia 3 lần trong ngày (2-4 viên/lần)Xử lý khi quên liều:Khi bạn quên liều cần bỏ qua liều đã quên không uống gấp đôi số liều với liều tiếp theo. Không nên bỏ quá 2 liều liên tiếp.Xử trí khi quá liều:Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời 3. Chống chỉ định của thuốc Choliver Không sử dụng thuốc Choliver cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định với phụ nữ đang có thai. Không dùng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Choliver Không nên sử dụng thuốc Choliver điều trị cho bệnh nhân tắc nghẽn đường mật hoặc suy giảm chức năng gan. Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. Lưu ý:Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ, chẳng hạn như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.Thuốc cần phải được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếpĐể xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết 5. Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác Trong quá trình sử dụng thuốc Choliver, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là chuyển hóa và thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn. 6. Tác dụng phụ của thuốc Choliver Khi đang dùng thuốc, nếu gặp phải tình trạng đau bụng hoặc tiêu chảy thì nên gián đoạn việc sử dụng thuốc. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Choliver cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Choliver, tuy nhiên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ, vì thế bệnh nhân nên tuân thủ theo nguyên tắc điều trị đã được bác sĩ chỉ định.
vinmec
1,028
Vai trò của chụp CT não trong chẩn đoán đột quỵ Chụp cắt lớp vi tính dựng hình mạch máu não hay chụp CT não trong chẩn đoán đột quỵ là phương pháp phát hiện tổn thương nhồi máu não và xuất huyết não tối ưu. Đây cũng là công cụ để hỗ trợ bác sĩ điều trị xác định tổn thương mạch máu não theo vùng và đánh giá tổn thương phình động mạch não, dị dạng động mạch não… để chẩn đoán được đột quỵ sớm. 1. Tìm hiểu khái quát về chụp cắt lớp vi tính mạch máu não 1.1 Vai trò của chụp CT não trong chẩn đoán sớm bệnh đột quỵ là gì? Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là căn bệnh phổ biến với tình trạng cấp tính cần được xử lí kip thời. Bệnh được chia thành đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ xuất huyết não. Bệnh có thể xảy ra ở những người lớn tuổi với các bệnh lý nền như: cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu, phình mạch máu ở não… Căn bệnh này có thể chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời giúp cứu sống bệnh nhân và nâng cao tuổi thọ, giảm tỉ lệ tàn tật hay di chứng để lại. Để chẩn đoán chính xác bệnh và có phương án điều trị, chụp cắt lớp vi tính là phương pháp chẩn đoán được ưu tiên hàng đầu. Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp ưu tiên hàng đầu trong chẩn đoán và điều trị đột quỵ 1.2 Đánh giá vai trò của chụp CT não trong khi chẩn đoán đột quỵ Phương pháp này sử dụng kỹ thuật tân tiến và tia X để chẩn đoán bệnh đồng thời phát hiện những bất thường về mạch máu như: dị dạng mạch máu não, phình mạch máu não, hẹp tắc huyết khối động mạch não, dò động mạch cảnh xoang hang… Phương pháp chụp CT não có thể chẩn đoán nhiều tình trạng bất thường ở não đồng thời đánh giá chuẩn xác tình trạng bệnh thông qua hình ảnh và từ đó phát hiện sớm tình trạng đột quỵ và ngăn chặn ảnh hưởng tới người bệnh. Hiện nay, chụp CT não được coi là công cụ phát hiện sớm bệnh đột quỵ và kiểm tra được hầu hết tình trạng cơ quan của cơ thể, đặc biệt khi chụp ảnh thần kinh cột sống hoặc chi tiết não. Do độ phân giải cao và tương phản tốt nên phương pháp này có thể phát hiện được nhiều bất thường và chẩn đoán chính xác hơn nhiều phương pháp khác trong chẩn đoán bênh não, đột quỵ hay tim mạch… Đồng thời, phương pháp này cũng không gây ra tác dụng phụ trong quá trình chụp. 2. Chỉ định và chống chỉ định chụp CT khi chẩn đoán đột quỵ 2.1 Chỉ định chụp CT não khi chẩn đoán đột quỵ – Những bệnh nhân nghi ngờ có bất thường ở mạch máu não(chảy máu dưới nhện, chảy máu não thất hay chảy máu nhu mô não…) – Những bệnh nhân bị dị dạng mạch máu não, động kinh bởi dị dạng mạch máu não – Bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não, nhồi máu tĩnh/ động mạch – Bệnh nhân bị rò màng cứng, dò động mạch cảnh xoang lang – Bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch hoặc xoang tĩnh mạch não Bệnh nhân cần được đánh giá tình trạng mạch máu não trước khi tiến hành chụp CT – Bệnh nhân bị dị dạng mạch máu ở da đầu – Bệnh nhân bị u màng não và cần kiểm tra nguồn mạch để nuôi khối u. Phương pháp này cũng dùng để theo dõi điều trị bệnh mạch máu não. Nếu như cần can thiệp ngoại khoa hay nút mạch thì cần chụp CT 64 dãy trở lên để đánh giá vùng nhiễu kim loại. 2.2 Chống chỉ định chụp CT não khi chẩn đoán đột quỵ Bên cạnh những bệnh nhân được chỉ định chụp CT để chẩn đoán bất thường về não, nhiều bệnh nhân có tình trạng như sau sẽ không được chỉ định chẩn đoán với chụp CT: – Bệnh nhân thăm khám sọ não có nhiều kim loại gây nhiễu ảnh hưởng tới kết quả – Phụ nữ đang mang thai không được chỉ định chụp CT để tránh ảnh hưởng hay tác động tới mẹ và bé – Bệnh nhân dị ứng với thuốc cản quang iod. 3. Quy trình chụp CT não để chẩn đoán đột quỵ như thế nào? 3.1 Bệnh nhân chuẩn bị trước chụp CT Bệnh nhân được các điều dưỡng viên hướng dẫn vào phòng chụp CT và sau đó được hướng dẫn thay trang phục phù hợp chuẩn bị cho quá trình chụp CT. Bệnh nhân cần lưu ý bỏ hết các vật chứa kim loại ra khỏi cơ thể để tránh ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm: răng giả, kẹp tóc, trang sức… Một vài giờ trước khi tiến hành chụp CT, bệnh nhân sẽ không ăn hoặc uống, thông thường là 4 – 6 giờ. Sau đó, bệnh nhân sẽ được giải thích chi tiết về kỹ thuật chụp để phối hợp tốt với bác sĩ chuyên khoa. Trường hợp khó có thể nằm yên, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc an thần theo chỉ định. 3.2 Các bước thực hiện chụp CT cho bệnh nhân Bước 1: Bệnh nhân được đặt nằm thả lỏng trên bàn máy và cố định bằng dây đai để duy trì tư thế đúng trong quá trình chụp. Chuyển động có thể khiến ảnh bi giảm chất lượng mờ hơn. Bước 2: Kỹ thuật viên chụp định vị sau đó đặt trường chụp sọ não. Tia X phát ra và xử lý hình ảnh và chọn hình ảnh đánh giá nhu mô não cần thiết đối với tình trạng bệnh. Bước 3: Đặt tĩnh mạch bằng kim 18G nối với máy bơm tiêm điện 2 nòng với thuốc cản quang iod. Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về vai trò của chụp CT não trong chẩn đoán đột quỵ. Đồng thời, để bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho bản thân và gia đình, mỗi người nên tìm hiểu và sàng lọc sớm nguy cơ đột quỵ xảy ra. Đặc biệt là những người từng gặp phải đột quỵ não thoáng qua hay những người lớn tuổi với các bệnh lý nền nguy cơ cao. Mỗi người nên chủ động tìm hiểu và sàng lọc sớm nguy cơ đột quỵ xảy ra, đặc biệt đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao
thucuc
1,131
Giải đáp: Bệnh tay chân miệng lây qua đường nào? 1. Nhận biết và biến chứng bệnh tay chân miệng 1.1. Nhận biết bệnh tay chân miệng Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm có thể dễ dàng nhận biết thông qua nhiều triệu chứng lâm sàn, cả điển hình và không điển hình. Cụ thể, dấu hiệu bệnh ở mỗi giai đoạn được chuyên gia nhi khoa xác định như sau: – Giai đoạn ủ bệnh (3 – 6 ngày sau nhiễm Enterovirus): Chưa có biểu hiện, trẻ sinh hoạt bình thường. – Giai đoạn khởi phát (1 – 2 ngày): Ở giai đoạn này, hầu hết trẻ đều sốt, đau họng, chảy mũi, tiêu chảy. Đôi khi, trẻ cũng nổi hạch ở cổ và ở hàm dưới. – Giai đoạn toàn phát (3 – 10 ngày): Là giai đoạn triệu chứng điển hình của tay chân miệng xuất hiện ở trẻ. Theo đó, triệu chứng điển hình này là những tổn thương da và niêm mạc, tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp. Ở niêm mạc miệng, má trong, lợi, mặt bên lưỡi,… những vết phồng rộp ấy có đường kính 2 – 3mm. Chúng nhưng ở lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… có đường kính lớn hơn, khoảng 2 – 10mm. Ngoài ra, khi ở lòng bàn tay, đầu gối, mông, lòng bàn chân,… những vết phồng rộp có thể ẩn hoặc hiện trên bề mặt da. Dù ở vị trí nào, các vết phồng rộp do tay chân miệng cũng dễ vỡ, tạo thành các vết loét, khiến trẻ đau đớn. Trong giai đoạn này, trẻ cũng có thể sốt cao, nôn, lơ mơ, mê sảng, co giật,… Nếu xuất hiện những triệu chứng này, chứng tỏ tay chân miệng đang biến chứng, trẻ đang gặp nguy hiểm. Những tổn thương da và niêm mạc tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp – Giai đoạn lui bệnh: Nếu trẻ không sốt cao, nôn, lơ mơ, mê sảng, co giật,… tức là nếu trẻ không biến chứng, tay chân miệng sẽ biến mất hoàn toàn sau 7 – 10 ngày kể từ khi bệnh toàn phát. 1.2. Biến chứng bệnh tay chân miệng Tay chân miệng phát sinh do Coxsackievirus A16 ít biến chứng còn tay chân miệng phát sinh do Enterovirus 71 thì không. Nếu không được kiểm soát tích cực kịp thời, tay chân miệng Enterovirus 71 có thể nhanh chóng tiến triển đến viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim. Đây đều là những biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng trẻ trong trường hợp tiếp tục không được can thiệp sớm. 2. “Bệnh tay chân miệng lây qua đường nào” – Chuyên gia giải đáp Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thống kê, mỗi năm có khoảng 50.000 – 100.000 ca tay chân miệng được ghi nhận tại Việt Nam. Trong đó, 60% số ca là ở miền Nam, 40% còn lại ở là miền Trung và miền Bắc. Khởi phát do hoạt động của virus đường ruột, tay chân miệng lây từ người bệnh sang người không bệnh chủ yếu thông qua dịch tiết mũi họng và phân. Sự tiếp xúc dịch tiết mũi họng và phân giữa người bệnh và người không bệnh có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Cụ thể như sau: – Trực tiếp: Hít phải dịch tiết mũi họng do người bệnh ho hoặc hắt hơi ra. Chạm, ôm, hôn người bệnh. Dùng chung dụng cụ ăn uống (bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,…) với người bệnh. – Gián tiếp: Sờ phân của người bệnh (khi thay tã, quần áo, vệ sinh thân thể) rồi vô tình đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Nắm đồ vật chứa dịch tiết mũi họng của người bệnh như mặt bàn, mặt tủ, tay nắm cửa, đồ chơi, sau đó đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Ngoài ra, người không bệnh cũng có thể mắc bệnh nếu tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch của những vết phồng rộp trên da và niêm mạc người bệnh. Tay chân miệng lây chủ yếu thông qua dịch tiết mũi họng và phân 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh tay chân miệng – Những điều phải biết 3.1. Điều trị bệnh tay chân miệng – Tay chân miệng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu; chính vì vậy, để hỗ trợ cơ thể trẻ giải quyết bệnh, bố mẹ chỉ có thể cho trẻ sử dụng một số thuốc hạn chế triệu chứng theo hướng dẫn của chuyên gia như: Thuốc hạ sốt Paracetamol (Hapacol, dùng khi trẻ sốt trên 38 độ C với liều lượng 10 – 15mg/kg, mỗi 4 – 6 giờ), thuốc giảm đau không kê đơn (Ibuprofen), kem chống ngứa (Calamine), dung dịch sát khuẩn (sử dụng để phủ bề mặt các tổn thương da, ngăn ngừa nguy cơ trẻ bội nhiễm), nước muối sinh lý 0,9% (dùng để vệ sinh miệng cho trẻ). – Bổ sung trứng, đậu, khoai tây, đu đủ, dưa hấu,… theo nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng, lạt (nhạt), lạnh (nguội). – Đảm bảo trẻ uống đủ 1,5 – 2l nước mỗi ngày. – Mỗi ngày, tắm hoặc lau người trẻ nhẹ nhàng để loại bỏ virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường. – Tuyệt đối không để trẻ gãi. 3.2. Phòng ngừa bệnh tay chân miệng Xem xét các đường lây, chúng ta có 8 khuyến cáo phòng ngừa tay chân miệng cho trẻ như sau: – Rửa tay trẻ sạch sẽ nhiều lần trong ngày bằng các dung dịch khử khuẩn. – Hạn chế để trẻ ngậm/mút tay hoặc ngậm/mút đồ chơi. – Đảm bảo trẻ luôn luôn ăn chín, uống chín. – Cho trẻ sử dụng riêng bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,… – Trước khi giặt, luộc sôi hoặc ngâm dung dịch Cloramin B 2% quần áo trẻ. – Vệ sinh cẩn thận, kỹ lưỡng đồ chơi của trẻ và không gian sống của gia đình bằng các dung dịch khử khuẩn. – Người chăm sóc trẻ phải rửa tay sạch sẽ nhiều lần trong ngày bằng các dung dịch khử khuẩn, đặc biệt là trước khi nấu nướng, sau khi cho trẻ ăn và sau khi vệ sinh cho trẻ. – Không đưa trẻ đến những nơi có bệnh nhân tay chân miệng.
thucuc
1,066
Công dụng thuốc Manpos Thuốc Manpos được sử dụng chống ký sinh trùng, nhiễm khuẩn và kháng khuẩn. Trước khi sử dụng thuốc Manpos, bạn nên hỏi thêm ý kiến hướng dẫn từ bác sĩ. Sau đây là một chia sẻ giúp bạn đọc hiểu rõ thuốc Manpos có tác dụng gì? 1. Công dụng của thuốc Manpos Thuốc Manpos thuộc danh mục thuốc chống viêm nhiễm. Thuốc này thường sử dụng điều trị cho bệnh nhân được chỉ định điều trị viêm nhiễm trong một hoặc một số trường hợp dưới đây. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;Viêm tai giữa;Viêm xoang;Viêm họng;Viêm amidan;Viêm phổi cấp tính;Nhiễm khuẩn lậu cầu có nguy cơ xuất hiện biến chứng;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa xuất hiện biến chứng;Nhiễm khuẩn da và mô cấu trúc da.Ngoài ra, nếu bạn mắc các tình trạng nhiễm khuẩn khác nên hỏi ý kiến bác sĩ để chọn lựa thuốc chống nhiễm khuẩn phù hợp hơn. Thuốc Manpos cũng có thể dùng cho một số trường hợp khác không nằm trong những chỉ định kê đơn. Với công dụng ngoài chỉ định, bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng hiệu quả cũng như những ảnh hưởng của thuốc Manpos để đảm bảo công dụng tối đa cho thuốc Manpos. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Manpos Thuốc Manpos được sử dụng trên đường uống có thể dùng với nhiều đối tượng khác nhau. Bạn có thể tham khảo liều sử dụng thuốc theo một số chỉ định dưới đây:Trẻ nhỏ:Viêm tai giữa cấp tính: 10mg/ kg mỗi ngày dùng liều trong 10 ngày. Lưu ý không nên dùng quá 400mg mỗi ngày và liều mỗi ngày chia làm 2 lần.Viêm họng, viêm amidan: 10mg/ kg, dùng trong 10 ngày. Sử dụng tối đa 200 mg mỗi ngày và chia thành 2 lần sử dụng.Suy thận mức độ trung bình và nặng cần điều chỉnh liều dùng và khoảng cách giữa các liều được điều chỉnh cách nhau 24 giờ.Bệnh nhân mắc hội chứng xơ gan có thể sử dụng liều dùng thông thường không cần điều chỉnh liều.Người trưởng thành:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm cả triệu chứng viêm họng và viêm amidan sử dụng 100mg mỗi ngày. Liều dùng 190 ngày mỗi lần uống thuốc cách nhau 12 giờ sử dụng.Viêm phổi cấp tính do lây nhiễm 200mg/ lần. Mỗi lần sử dụng thuốc cách nhau 12 giờ và điều trị kéo dài trong 14 ngày.Nhiễm khuẩn lậu cầu dùng liều duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân tiểu đường chưa ghi nhận biến chứng sử dụng thuốc Manpos trong 7 ngày. Mỗi liều dùng 100mg cách nhau 12 giờ.Nhiễm khuẩn trên da và tế bào biểu mô sử dụng điều trị 7 - 14 ngày. Liều dùng thuốc Manpos là 400 mg và cách nhau 12 giờ.Liều dùng thuốc Manpos có thể thay đổi do trường hợp mỗi bệnh nhân khác nhau. Nếu bạn thuộc trường hợp có bệnh lý ảnh hưởng đến công dụng thuốc bác sĩ sẽ điều chỉnh liều cho phù hợp với sức khỏe và khả năng điều trị trên thực tế. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Manpos Trước khi sử dụng thuốc Manpos, bạn nên tìm hiểu kỹ thành phần của thuốc. Bất kỳ thành phần cấu tạo nào bạn từng dị ứng hay tương tác lại hãy nói cho bác sĩ. Trường hợp dị ứng với thành phần thuốc đặc biệt là Cefpodoxime proxetil hãy báo bác sĩ vì đây là trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Manpos.Thuốc Manpos khi sử dụng cần lưu ý tránh những phản ứng phụ nguy hiểm. Bạn hãy lưu ý bảo quản thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Cần đảm bảo thuốc còn hạn sử dụng, được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ 25 độ khô thoáng và không bị ánh sáng cường độ mạnh chiếu đến sẽ ổn hơn. 4. Phản ứng phụ của thuốc Manpos Thuốc sau khi nghiên cứu lâm sàng được ghi nhận có một số phản ứng phụ ảnh hưởng sức khỏe. Những phản ứng phụ được ghi nhận có thể là lâu dài hoặc chỉ thoáng qua nên bạn cần đánh giá đúng tính chất mà có giải pháp xử lý nó mỗi khi phát hiện.Buồn nôn;Tiêu chảy;Nôn;Đau bụng;Đau đầu;Viêm đại tràng.Thông thường, bạn sẽ phát hiện gặp phải những phản ứng phụ trên. Ngoài ra bạn cũng thể gặp những phản ứng phụ khác nguy hiểm và có thể ảnh hưởng nghiệm trọng. Tuy nhiên, những phản ứng phụ đó khá hiếm gặp nên bệnh nhân dễ chủ quan không để ý đến.Dị ứng;Nổi mẩn ngứa;Tăng tiểu cầu;Chóng mặt;Giảm bạch cầu;Tăng bạch cầu ưa eosin;Giảm tiểu cầu.Mọi phản ứng phụ đều cần đề phòng và xử lý kịp thời để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe. Bản thân bệnh nhân nên chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ và trao đổi thông tin với bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ điều trị hiệu quả nhất. 5. Tương tác với thuốc Manpos Khi sử dụng thuốc Manpos cùng một số loại gây ức chế H2 hay kháng axit bạn cần chú ý kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết tương. Các phân tích nghiên cứu chỉ ra rằng, thuốc Manpos khi sử dụng cùng một số loại thuốc ức chế nồng độ thuốc tìm thấy trong huyết tương giảm 30%. Ngoài ra nguy cơ nhiễm độc gan thận cũng cần được lưu ý khi nồng độ thuốc Manpos biến đổi.Thuốc Manpos có thể làm sai hoặc báo dương tính giả khi làm xét nghiệm. Hãy thận trọng khi dùng thuốc Manpos và bạn cần tham khảo hướng dẫn bác sĩ về tương tác dựa theo đơn thuốc đã uống cùng tình trạng sức khỏe ở thời điểm đó.Thuốc Manpos có tác dụng gì đã được bài viết phía trên chia sẻ và làm rõ. Là bệnh nhân, bạn nên chú trọng khi điều trị tránh tự ý dùng thuốc gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe.
vinmec
1,006
Ý nghĩa xét nghiệm prothrombin trong chẩn đoán và điều trị bệnh Đông máu là quá trình sinh lý cần thiết và quan trọng của cơ thể chúng ta nhằm bảo vệ, tránh mất máu do tổn thương. Xét nghiệm prothrombin là xét nghiệm quan trọng để kiểm tra khả năng đông máu, phát hiện các bất thường của quá trình này để điều trị sớm ngăn ngừa biến chứng. 1. Xét nghiệm prothrombin là gì? Xét nghiệm prothrombin hay còn gọi là xét nghiệm thời gian PT được dùng trong y học nhằm đánh giá quá trình đông máu. Đông máu được hiểu là sự thay đổi trạng thái của máu từ dạng lỏng sang dạng rắn khối, quá trình này diễn ra khi có tổn thương thành mạch nhằm giúp hạn chế chảy máu ra ngoài mạch. Trong cơ thể người cần tồn tại sự cân bằng giữa yếu tố đông máu và chống đông máu để đảm bảo duy trì máu lỏng lưu thông lòng mạch và hình thành máu đông khi cần thiết. Các rối loạn đông máu do thiếu hụt yếu tố đông máu hay chất ức chế đông máu đều là tình trạng nguy hiểm nên cần được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị sớm. Xét nghiệm prothrombin là một trong những xét nghiệm cơ bản để đánh giá quá trình đông máu. Thực tế, xét nghiệm này đo thời gian prothrombin - thời gian để hình thành 1 cục máu đông với hoạt động của các yếu tố đông máu sẵn có trong cơ thể khi mạch máu bị tổn thương. Nếu cơ thể đủ yếu tố đông máu, quá trình đông máu diễn ra bình thường thì thời gian prothrombin bình thường là từ 10 - 13 giây tùy theo phương pháp kiểm tra. Nếu ngoài khoảng này, có thể người bệnh đang gặp phải các dạng rối loạn đông máu cần xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác. Xét nghiệm prothrombin được thực hiện như sau: Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch và bảo quản trong ống có chứa chất chống đông thích hợp rồi phân tích trên máy tự động. Máy sẽ đánh giá 5 yếu tố đông máu bao gồm: Yếu tố I - Fibrinogen. Yếu tố II - Prothrombin. Yếu tố V, VII. Yếu tố X. Kết quả xét nghiệm prothrombin cho biết tổng thể thời gian tạo ra một cục máu đông là bao lâu, nếu kéo dài nghĩa là người bệnh bị thiếu yếu tố đông máu hoặc yếu tố đông máu bị rối loạn chức năng. 2. Ý nghĩa xét nghiệm prothrombin trong chẩn đoán và điều trị bệnh Kết quả bình thường của thời gian prothrombin là từ 10 - 13 giây, tuy nhiên còn phụ thuộc vào phương pháp thực hiện và điều kiện thiết bị, kỹ thuật. Các phòng thí nghiệm có thể trả kết quả thời gian prothrombin điều chỉnh theo chỉ số INR để dễ dàng đánh giá kết quả hơn. 2.1. Ý nghĩa xét nghiệm prothrombin với người dùng thuốc chống đông máu Kết quả xét nghiệm prothrombin biểu thị ở các dạng khác như PTs (đơn vị giây) hay PT% (tính theo % so với mẫu chứng) thì kết quả tham chiếu cũng khác nhau. 2.2. Ý nghĩa xét nghiệm prothrombin với người không dùng thuốc đông máu Với người bình thường, thời gian prothrombin càng kéo dài càng báo động tình trạng rối loạn đông máu do thiếu hụt hoặc giảm hoạt tính của các yếu tố đông máu. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rối loạn đông máu này như: bệnh lý rối loạn đông máu, bệnh về gan, thiếu hụt Vitamin K, tác dụng phụ của một số thuốc điều trị,… Để xác định chính xác thời gian prothrombin kéo dài do bệnh lý nào, cần các xét nghiệm đông máu chuyên sâu cùng kỹ thuật chẩn đoán khác. Tuy nhiên, xét nghiệm prothrombin vẫn thường chỉ định đầu tiên để kiểm tra tổng quát tình trạng rối loạn đông máu. Trong trường hợp thời gian prothrombin theo đơn vị giây giảm, có thể báo động chứng tăng đông song cần các xét nghiệm khác để khẳng định. Như vậy, ý nghĩa của xét nghiệm prothrombin là đánh giá khả năng đông mau, phát hiện các bất thường liên quan đến thiếu hụt hoặc giảm chức năng của các yếu tố đông máu. Những người có triệu chứng nghi ngờ bị rối loạn đông máu hoặc những người đang sử dụng thuốc chống đông máu thường được chỉ định xét nghiệm này định kỳ. 3. Chỉ định xét nghiệm prothrombin khi nào? Các đối tượng được chỉ định xét nghiệm prothrombin để kiểm tra tình trạng quá trình đông máu của cơ thể bao gồm: 3.1. Người có triệu chứng chảy máu không rõ nguyên nhân Xét nghiệm prothrombin được chỉ định cho người bệnh bị chảy máu không rõ nguyên nhân, giúp đánh giá con đường đông máu chung. Xét nghiệm prothrombin thường được chỉ định cùng xét nghiệm PTT để đánh giá đầy đủ và chính xác chức năng của các yếu tố đông máu, cũng từ đó tìm được nguyên nhân gây chảy máu bất thường. 3.2. Bệnh nhân trước khi phẫu thuật Xét nghiệm prothrombin cũng được chỉ định với những bệnh nhân chuẩn bị phải phẫu thuật lớn nhằm kiểm tra người bệnh có gặp rối loạn đông máu hay không. Nếu gặp rối loạn đông máu, bệnh nhân có thể bị biến chứng nguy hiểm khi phẫu thuật nên sẽ cần cân nhắc điều trị hoặc theo dõi khi phẫu thuật. 3.3. Bệnh nhân đang dùng thuốc đông máu Trong thời gian sử dụng thuốc đông máu, để điều chỉnh liều thuốc phù hợp, tránh thuốc sử dụng không đem lại hiệu quả như mong muốn, xét nghiệm prothrombin cùng với xét nghiệm INR thường được chỉ định định kỳ. Chẩn đoán rối loạn liên quan đến yếu tố đông máu là chẩn đoán phức tạp, xét nghiệm prothrombin chỉ là xét nghiệm cơ bản giúp đánh giá tình trạng đông máu chung. Bệnh nhân có thể phải làm nhiều xét nghiệm để tìm ra yếu tố đông máu bất thường. cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm nên kết quả xét nghiệm luôn được đảm bảo chính xác và trả trong thời gian sớm nhất.
medlatec
1,045
Thay răng sữa ở trẻ và những lưu ý quan trọng Quá trình thay răng sữa bằng răng trưởng thành là quy luật tự nhiên, bất kỳ đứa trẻ nào cũng phải trải qua. Vậy khi trẻ đến giai đoạn này, cha mẹ cần phải lưu ý những gì để không ảnh hưởng đến việc hình thành và tính thẩm mỹ của răng vĩnh viễn. Dưới đây là những thông tin hữu ích về chủ đề thay răng sữa ở trẻ, cha mẹ đừng bỏ qua nhé. 1. Trẻ lên mấy thì bắt đầu thay răng sữa? Khoảng 6 tháng tuổi trẻ bắt đầu mọc răng sữa đầu tiên, cho đến khi 3 tuổi hầu hết các bé đều sẽ có đủ 20 chiếc răng sữa Khi bước sang giai đoạn từ 5 - 6 tuổi, trẻ bắt đầu thay răng sữa bằng những răng vĩnh viễn. Quá trình trên cũng có thể xảy ra muộn hơn, ở những trẻ đã 7 - 8 tuổi. Ngoài ra, bé gái thường có xu hướng thay răng sớm hơn bé trai và thay chiếc răng sữa cửa hàm dưới trước. 2. Thay răng sữa ở trẻ bao nhiêu cái? Chi tiết lịch thay răng ở trẻ Thay răng sữa ở trẻ sẽ diễn ra theo thứ tự sau: Trẻ từ 6 đến 7 tuổi: Thay 2 răng cửa giữa ở hàm dưới. Trẻ từ 6 đến 7 tuổi: Thay 2 răng cửa giữa ở hàm trên. Trẻ từ 7 đến 8 tuổi: Thay 2 răng cửa hàm trên. Trẻ từ 7 đến 8 tuổi: Thay 2 răng cửa hàm dưới. Trẻ từ 9 đến 11 tuổi: Thay 2 răng hàm trên thứ nhất. Trẻ từ 9 đến 11 tuổi: Thay 2 răng hàm dưới thứ nhất. Trẻ từ 10 đến 12 tuổi: Thay 2 răng nanh hàm trên. Trẻ từ 9 đến 12 tuổi: Thay răng nanh hàm dưới. Trẻ từ 10 đến 12 tuổi: Thay 2 răng hàm dưới thứ 2. Trẻ từ 10 đến 12 tuổi: Thay 2 răng hàm trên thứ 2. 3. Dấu hiệu thay răng sữa ở trẻ và có nên tự nhổ răng cho bé tại nhà? Răng bị lung lay là dấu hiệu đầu tiên cho thấy trẻ sắp thay răng sữa. Đại đa số các trường hợp răng sữa bị lung lay sẽ dễ dàng rụng khi có một tác động nhẹ. Lúc này, bố mẹ có thể tự nhổ răng sữa cho trẻ tại nhà. Tuy nhiên với những trường hợp răng lung lay mà không rụng thì bạn nên: Cho bé đến gặp bác sĩ nha khoa. Tùy theo tình huống mà bác sĩ sẽ tư vấn nhổ ngay hay tiếp tục chờ. Nếu răng vĩnh viễn có dấu hiệu chồi lên hay bị kẹt thì nha sĩ sẽ chỉ định nhổ hoặc mài bớt cạnh răng sữa, đảm bảo răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí. Tránh sử dụng chỉ để nhổ răng sữa cho bé. Việc này không những gây chảy máu nướu răng mà còn tạo vết thương hở làm vi khuẩn dễ xâm nhập gây nhiễm trùng. Trong trường hợp răng sữa rụng đã lâu nhưng răng vĩnh viễn vẫn chưa mọc thì bố mẹ cũng nên đưa trẻ đến nha sĩ để kiểm tra. Ngoài ra, bố mẹ cũng cần lưu ý đến thời điểm thay răng của con. Không nên tự ý nhổ răng sữa quá sớm, hoặc để quá muộn bởi những lý do sau: Nhổ quá sớm, bé sẽ khó nhai thức ăn. Đây là nguyên nhân chính làm xương hàm mềm và nướu không thể phát triển. Ngoài ra, trẻ cũng chậm mọc răng vĩnh viễn hơn so với các bé cùng trang lứa. Nhổ quá muốn lại ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của răng vĩnh viễn, lúc này răng có thể mọc lệch do không có vị trí để phát triển. 4. Thay răng sữa ở trẻ nên chăm sóc như thế nào? Ngoài việc nắm rõ thay răng sữa ở trẻ xảy ra khi nào, bao nhiêu cái thì bố mẹ cũng cần biết cách chăm sóc trẻ trong quá trình thay răng. Điều này nhằm mang lại hàm răng đều và đẹp cho trẻ khi trưởng thành. Hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng cẩn thận Bố mẹ nên hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng cẩn thận 2 lần một ngày. Đồng thời, để ngăn chặn các bệnh về nướu trong quá trình thay răng sữa, bố mẹ hãy cho bé dùng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn dính trên răng. Khám nha khoa định kỳ Cần cho trẻ đến nha khoa định kỳ để kiểm tra sức khỏe răng miệng. Nha sĩ sẽ hướng dẫn trẻ cách chăm sóc răng miệng sao cho đúng. Ngoài ra, khi trẻ có dấu hiệu thay răng thì cũng nên cho bé đi khám để được chỉ định nhổ răng hay không. Nói chung, việc khám nha khoa định kỳ là quan trọng và cần thiết. Áp dụng cách giảm đau phù hợp Việc thay răng sữa ở trẻ đôi khi sẽ đi kèm theo các cơn đau nhức. Lúc này, bố mẹ nên áp dụng phương pháp chườm lạnh hay sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ để giúp trẻ thoải mái hơn. Song song đó, cho bé uống nhiều nước ấm và ăn thức ăn loãng. Bởi lúc này, bé sẽ gặp khó khăn khi nhai nuốt. Tránh những thực phẩm không tốt cho răng Đồ ăn nóng/lạnh hoặc cứng sẽ không tốt với răng của trẻ. Bên cạnh đó, những loại thức uống có nhiều đường, nước ngọt có gas,… cũng dễ hủy hoại men răng của bé. Vì vậy, trong thực đơn hàng ngày và đồ ăn vặt của trẻ, bố mẹ nên hạn chế những loại thức ăn và đồ uống này. Chúng là nguyên nhân gây sâu răng và các vấn đề về răng miệng ở trẻ. Loại bỏ thói quen xấu của bé Chẳng hạn như nghiến răng, mút tay, lấy lưỡi đưa răng ra phía trước, đẩy lưỡi vào răng, chống cằm,… Những thói quen này có thể làm răng hô, mọc không đều, chen chúc, chỗ dày, chỗ thưa,… hoặc gây viêm nhiễm vùng nướu. Do đó, bố mẹ cần phải hạn chế tối đa các thói quen này của bé.
medlatec
1,028
Vắc xin bại liệt có những loại nào? Đặc trưng của mỗi loại là gì? Bại liệt là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng làm ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Do đó, tiêm chủng vắc xin bại liệt đầy đủ các mũi và theo đúng phác đồ sẽ giúp bảo vệ con người khỏi nguy cơ mắc bệnh và các biến chứng khó lường. 1. Tổng quan về bệnh lý bại liệt 1.1. Khái niệm và biến chứng của bệnh lý bại liệt là như thế nào? Bại liệt là một trong những loại bệnh có khả năng truyền nhiễm và rất dễ lây lan qua con đường hệ tiêu hóa. Virus bại liệt (Polio) được phân chia thành 3 tuýp đó là: tuýp 1, 2 và tuýp 3. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus bại liệt sẽ tấn công trực tiếp vào khu vực hệ thần kinh trung ương, làm gây ra những tổn thương nhất định cho các tế bào ở khu vực thần kinh vận động. Bại liệt là một trong những loại bệnh có khả năng truyền nhiễm và rất dễ lây lan qua con đường hệ tiêu hóa Một số biểu hiện đặc trưng khi mắc bệnh bại liệt đó là: viêm tủy xám dạng thui chột, bại liệt không liệt, liệt mềm các phần cơ khác nhau trong cơ thể,… Virus bại liệt chủ yếu xâm nhập vào cơ thể con người thông qua đường phân – miệng hoặc thông qua con đường hô hấp. Virus lúc này trú ngụ ở khu vực niêm mạc phần hầu họng, cũng như niêm mạc đường tiêu hóa. Sau khi đã xâm nhập vào cơ thể, virus sẽ tấn công vào các hạch bạch huyết ở vùng cổ và phần mạc treo ruột, lan dần sang hệ thống dưới nội mô. Nếu bệnh bại liệt không được phát hiện và điều trị sớm sẽ có khả năng gây ra một loạt các tốn thương thần kinh đặc biệt nghiêm trọng đó là: – Hiện tượng tăng lão hóa có thể kéo dài cả cuộc đời. – Gây ảnh hưởng tới khả năng vận động lâu dài của người bệnh. – Suy giảm chức năng của các tế bào bên trong cơ thể. – Viêm màng não, liệt tứ chi, liệt mềm kéo dài suốt cuộc đời. 1.2. Tình trạng xảy ra bệnh lý bại liệt ở Việt Nam? Biện pháp kiểm soát bệnh lý bại liệt? Theo các thống kê, tại Việt Nam, bệnh bại liệt là 1 trong những bệnh gây ra nhiều trường hợp tử vong và để lại di chứng cho trẻ em dưới 5 tuổi. Do đó, việc tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin là biện pháp tối ưu và có hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng này. Bên cạnh việc tiêm chủng vắc xin đường tiêm, vắc xin bại liệt đường uống cũng được đưa vào áp dụng rộng rãi trên cả nước. Chính những việc làm này đã giúp Việt Nam duy trì được thành quả kiểm soát bệnh lý bại liệt, đặc biệt là với đối tượng trẻ em. 2. Những thông tin quan trọng về vắc xin phòng bệnh bại liệt 2.1. Vắc xin bại liệt có mấy loại? Đặc trưng của những loại này? Hiện nay có 2 loại vắc xin phòng bại liệt được sử dụng rộng rãi đó chính là: vắc xin phòng bại liệt đơn độc và vắc xin phòng bại liệt dạng kết hợp. Vắc xin phòng bại liệt đơn độc bao gồm 2 loại là: vắc xin phòng bại liệt dạng uống và vắc xin phòng bại liệt dạng tiêm. Cả hai loại vắc xin này đều có tác dụng giúp kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể chống lại bệnh tật do virus gây ra. Tuy nhiên 2 loại vắc xin này vẫn tồn tại điểm khác nhau nhất định: – Vắc xin phòng bại liệt dạng uống: là dạng vắc xin được bào chế dưới dạng vắc xin giảm độc lực, chứa các virus bại liệt còn sống những đã bị suy yếu đi. Vắc xin phòng bại liệt đường uống này có chứa 3 tuýp kháng nguyên bại liệt gồm: 2 chủng tuýp 1 và 1 chủng tuýp 3 (polio 1,3). – Vắc xin phòng bại liệt dạng tiêm: là dạng vắc xin được bào chế dưới dạng vắc xin bất hoạt, chứa các virus bại liệt đã chết. Vắc xin phòng bại liệt đường tiêm này có chứa kháng nguyên thuộc tuýp 2. Vắc xin 6in1 phòng ngừa 6 bệnh bao gồm: bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, các bệnh gây ra do vi khuẩn Hib Bên cạnh loại vắc xin phòng bại liệt dạng đơn độc, hiện nay các nhà sản xuất cũng sản xuất thêm các loại vắc xin phòng bại liệt dạng kết hợp đó là: vắc xin 6in1 phòng ngừa 6 bệnh bao gồm: bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, các bệnh gây ra do vi khuẩn Hib. 2.2. Nên lựa chọn vắc xin bại liệt dạng nào? Hiện nay cả 2 loại vắc xin phòng bại liệt kể trên được triển khai tương ứng với 2 hình thức tiêm chủng đó là: tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ. Đối với hình thưc tiêm chủng dịch vụ thì sẽ áp dụng loại vắc xin phòng bại liệt dạng kết hợp. Khi sử dụng vắc xin dạng kết hợp này, trẻ sẽ vừa được phòng bệnh bại liệt mà lại vừa có kháng thể của nhiều các căn bệnh nguy hiểm khác. Do đó, lựa chọn vắc xin phòng bại liệt ở dạng nào sẽ phụ thuộc vào điều kiện gia đình cũng như nhu cầu, lựa chọn, mong muốn của mỗi cha mẹ. 3. Phác đồ tiêm chủng bại liệt cho trẻ 3.1. Lịch tiêm chủng vắc xin phòng bại liệt đối với tiêm chủng mở rộng Hiện nay đối với chương trình tiêm chủng mở rộng, vắc xin bại liệt sẽ được thực hiện theo lịch như sau: – Uống đủ 3 liều vắc xin phòng bại liệt vào thời điểm trẻ 2 – 3 – 4 tháng tuổi. – Khi trẻ đủ 5 tháng tuổi thì trẻ sẽ được tiêm thêm 1 mũi vắc xin phòng bại liệt. 3.2. Lịch tiêm chủng vắc xin phòng bại liệt đối với tiêm chủng dịch vụ Lịch tiêm chủng vắc xin kết hợp (vắc xin 6in1) cụ thể như sau; – Tiêm 3 mũi. Các mũi cách nhau ít nhất 4 tuần. – Mũi tiêm nhắc lại (sau mũi 03) ít nhất 12 tháng.
thucuc
1,129
Thuốc nhỏ mũi Mucome: Cách dùng và chống chỉ định Thuốc nhỏ mũi Mucome Drop thuộc nhóm thuốc điều trị tai mũi họng và do bác sĩ kê đơn trong những trường hợp sổ mũi, nghẹt mũi, xung huyết mũi,… Nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Mucome Drop và đạt hiệu quả điều trị tối đa, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thành phần và công dụng của thuốc nhỏ mũi Mucome Thuốc Mucome Drop được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mũi trực tiếp, mỗi hộp 1 ống 5ml hoặc 10ml. Thành phần chính trong mỗi ống Mucome Drop là Xylometazolin Hydroclorid hàm lượng 0,5mg/ml. Ngoài ra còn một số tác dược khác vừa đủ. Xylometazolin hydroclorid thuộc nhóm Arylalkyl Imidazolines, hoạt động theo cơ chế là tác động trực tiếp lên thụ thể alpha - adrenergic tại vùng niêm mạc mũi từ đó làm co mạch, giảm lưu lượng máu và sự xung huyết tại các vùng nhầy mũi cũng như vùng lân cận hầu họng. Tác dụng này thường xuất hiện chỉ sau khoảng 5 - 10 phút kể từ khi sử dụng do khả năng hấp thụ nhanh chóng và có thể kéo dài tác dụng đến 10 giờ. Tuy nhiên, nồng độ của hoạt chất này trong huyết tương lại rất thấp nên tác dụng giảm sung huyết của hoạt chất tạo ra chỉ mang tính chất tạm thời, tình trạng xung huyết có thể trở lại sau khi thuốc hết tác dụng. Hoạt chất Xylometazolin Hydroclorid được đánh giá là có khả năng dung nạp tốt và không gây ra bất kỳ tổn thương nào khi sử dụng cho vùng mũi, ngay cả những trường hợp người bệnh có màng nhầy nhạy cảm. Đồng thời, Xylometazolin cũng làm giảm xung huyết cho vùng kết mạc mắt. 2. Chỉ định và chống chỉ định Những trường hợp chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Mucome Drop là: Chỉ định Thuốc Mucome Drop được chỉ định cho các trường hợp như sau: Những trường hợp nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi, viêm xoang,... xuất phát từ nhiều nguyên nhân, đặc biệt là do cảm cúm, cảm lạnh. Khi xoang bị tổn thương, thuốc có tác dụng hỗ trợ tải dịch tiết. Được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác trong điều trị xung huyết niêm mạc đối mũi họng với các bệnh nhân bị viêm tai giữa. Được dùng để hỗ trợ khi thực hiện thủ thuật nội soi mũi. Chống chỉ định Những trường hợp không được sử dụng thuốc nhỏ mũi Mucome là: Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị viêm họng, mũi, tai do virus và nấm. Những người bị viêm thính giác, dây thần kinh. Trẻ sơ sinh < 3 tháng tuổi. Bệnh nhân đang được điều trị với thuốc trầm cảm 3 vòng hoặc người bị glocom góc đóng.3. Liều lượng và cách dùng Thuốc Mucome Drop được sử dụng để nhỏ trực tiếp vào đường mũi theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Liều khuyến cáo sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất như sau: Trẻ sơ sinh từ 2 tuổi đến dưới 6 tuổi: Nhỏ từ 1 - 2 giọt cho mỗi bên mũi, ngày dùng 2 lần và không nên vượt quá 3 lần/ngày. Trẻ từ 3 tháng - 2 tuổi: Sử dụng thuốc nhỏ mũi Mucome Drop theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thời gian sử dụng tối đa là 7 ngày. Nếu sau 7 ngày, trẻ không có biểu hiện thuyên giảm thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có biện pháp điều trị hiệu quả hơn. 4. Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Mucome Drop Khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Mucome, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: Việc sử dụng không theo liều lượng chỉ định của bác sĩ hoặc lạm dụng quá mức có thể khiến bệnh nhân bị ngộ độc Xylometazolin Hydroclorid. Khi đó, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như rối loạn nhịp tim và nhận thức nhận thức, huyết áp tăng. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Mucome: Xung huyết tái phát, kích ứng hoặc khô niêm mạc mũi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đánh trống lồng ngực, tim đập nhanh, loạn nhịp,… Trường hợp thuốc chảy xuống họng có thể gây ra phản ứng toàn thân. Đối với bệnh nhân mắc bệnh tim, tăng huyết áp hoặc bệnh cường tuyến giáp cần phải thận trọng khi sử dụng Mucome Drop, tốt nhất là hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Sử dụng quá liều khuyến cáo có thể gây chảy nước mũi nhiều, nóng rát niêm mạc mũi. Nếu sử dụng Mucome trên 7 ngày thì phải có chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bú chỉ nên sử dụng Mucome Drop khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Thận trọng khi dùng thuốc đối với tài xế hay người vận hành máy móc vì có thể gây chóng mặt, buồn ngủ sau khi sử dụng thuốc. Thuốc được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp và đảm bảo xa tầm tay trẻ em nhằm tránh trẻ vô tình uống phải cũng như ngoài tầm hoạt động của thú cưng. Nếu bạn đang có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào hoặc sử dụng các loại thuốc khác thì phải thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng nhỏ mũi Mucome để tránh tương tác làm giảm tác dụng hoặc phản ứng gây hại cơ thể. Trên đây là những thông tin cơ bản mà bạn cần nắm rõ trước khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Mucome Drop. Tuy nhiên, thông tin chỉ mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc cần phải có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa sau khi đã thăm khám tình trạng sức khỏe.
medlatec
1,023
Nên cắt bao quy đầu trẻ em khi nào? Có nên cắt bao quy đầu cho trẻ Bao quy đầu là một lớp da mỏng ở bên ngoài bao bọc lấy quy đầu dương vật, có tác dụng bảo vệ dương vật khỏi những tác động của bên ngoài vì đây là bộ phận nhạy cảm của nam giới. Ở những đứa trẻ mới sinh thì hầu hết các em đều bị hẹp bao quy đầu, tuy nhiên phần bao dạ dày này sẽ tự tuột xuống khi các em được 5 hoặc 6 tuổi (đó là ở những đứa trẻ phát triển bình thường). Nhưng ở một số trẻ thì phần bao da này không tự tuột xuống được mà cha mẹ cần phải nong nhẹ nhàng bao quy đầu bằng tay cho trẻ để giúp tách dính giữa bao quy đầu và quy đầu. Các bé mắc chứng dài hay hẹp bao quy đầu hoặc trẻ trên 5 tuổi mà việc nong bao quy đầu vẫn không hiệu quả cần phải có sự can thiệp của y khoa. Khi nào nên cắt bao quy đầu cho trẻ Những triệu chứng cho thấy trẻ bị dài bao quy đầu hoặc hẹp bao quy đầu: Dài bao quy đầu ở trẻ em Cha mẹ có thể thấy rõ phần bao quy đầu bị phủ kín bởi lớp da thừa khiến cho quy đầu không thể lộ ra bên ngoài được, tình trạng này để lâu và không được vệ sinh sạch sẽ khiến các chất bài tiết bên trong da quy đầu không thoát ra được, hình thành cặn bẩn và tạo môi trường cho vi khuẩn sinh sôi, gây viêm nhiễm. Trẻ bị hẹp bao quy đầu Theo thống kê 90% bé trai hẹp bao quy đầu sinh lý khi mới đẻ, tuy nhiên tỷ lệ này giảm dần theo tuổi và đến tuổi dậy thì tỷ lệ này chỉ còn khoảng 10%. Cha mẹ có thể quan sát bé, nếu bé có tình trạng tiểu khó, tiểu tia nước nhỏ, phải rặn mạnh mới đi được, nước tiểu chảy ra đọng lại bao quy đầu và sau nhiều lần như vậy thấy đầu dương vật sưng phồng lên. Phần đầu dương vật có các cục trắng xuất hiện, phần bao quy đầu của trẻ khó lộn. Những lưu ý khi cắt bao quy đầu cho trẻ Những điều cần lưu ý sau khi cắt bao quy đầu cho trẻ Sau khi cắt bao quy đầu cho trẻ cha mẹ cần lưu ý những điều sau: – Chú ý vệ sinh bộ phận sinh dục của bé sau khi tiến hành tiểu phẫu, lau rửa nhẹ nhàng, tránh chạm vào vết cắt, hạn chế để miệng vết thương dính nước vì điều này rất dễ gây ra tình trạng nhiễm trùng – Cha mẹ nên mặc cho bé những bộ quần áo rộng rãi để giảm thiểu sự ma sát vào vết thương, nếu bé ở nhà, mẹ có thể cho bé không mặc đồ lót. – Bôi thuốc cho trẻ theo đúng quy định của bác sĩ. – Sau hai tuần làm tiểu phẫu, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám lại để hạn chế những di chứng không may có thể xảy ra. Nếu trẻ có dấu hiệu lạ, cần đưa trẻ đến phòng khám để được bác sĩ điều trị kịp thời.  
thucuc
549
Công dụng thuốc Taromentin 1000mg Thuốc Taromentin 1000mg được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn đối với các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm, xương khớp hay nhiễm khuẩn trong nha khoa. 1. Taromentin 1000mg là thuốc gì? Thuốc Taromentin 1000mg thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và virus. Thuốc chứa các thành phần sau đây:Amoxicillin hàm lượng 875 mg;Clavulanic acid hàm lượng 125mg;Các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc Taromentin 1000mg. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Taromentin 1000mg Thuốc Taromentin 1000mg được chỉ định điều trị thời gian ngắn trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm Amidan, viêm tai giữa, viêm xoang đã được điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không hiệu quả.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mà nguyên nhân do các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalissản sinh beta– lactamase: Viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu bởi các chủng E. coli, Enterobacter sản sinh beta– lactamase và Klebsiella: Viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhiễm khuẩn vết thương, mụn nhọt, áp xe.Nhiễm khuẩn xương khớp: Viêm tủy xương.Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe răng.Nhiễm khuẩn sản phụ khoa, ổ bụng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Taromentin 1000mg Liều dùng thuốc Taromentin 1000mg sẽ tính theo hàm lượng Amoxicilin có trong thuốc.Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: Dùng 1 viên (500mg amoxicilin) cách 12 giờ/lần.Nhiễm khuẩn nặng: Sử dụng 1 viên(500 mg Amoxicilin) cách 8 giờ/lần.Trẻ em 6 tuổi và cân nặng < 25kg:Nên điều trị bằng dạng hỗn dịch hoặc thuốc gói Taromentin.Nên uống thuốc Taromentin 1000mg vào đầu bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày– ruột. Điều trị bằng thuốc Taromentin 1000mg không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.Khi dùng quá liều Taromentin 1000mg, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên, những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá nhân, vì vậy bạn nên dùng thuốc đúng liều lượng đã được chỉ định.. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Taromentin 1000mg Thuốc Taromentin 1000mg không chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người mẫn cảm với nhóm Beta– lactam như Penicillin và Cephalosporin.Người bệnh có tiền sử vàng da hoặc rối loạn gan mật do dùng thuốc Amoxicillin, Clavulanate, các Penicillin. 5. Tương tác thuốc Thuốc Taromentin 1000mg có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. Do đó, cần thận trọng dùng cho những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.Thuốc Taromentin có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống.Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin. 6. Tác dụng phụ của thuốc Taromentin Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây khi sử dụng thuốc Taromentin 100mg:Thường gặp: Tiêu chảy, ngoại ban, ngứa da.Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn và nôn, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng chỉ số transaminase.Hiếm gặp: Sốc phản vệ, phù Quincke, giảm tiểu cầu và bạch cầu, thiếu máu tán huyết, hội chứng Stevens– Johnson, viêm đại tràng giả mạc, ban đỏ đa dạng, viêm da bong tróc, hoại tử biểu bì, viêm thận kẽ.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc thuốc Taromentin 100mg.Trên đây là thông tin về thuốc Taromentin 100mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc. Khi không còn sử dụng thuốc, bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
vinmec
651
Tỷ lệ tái phát ung thư tuyến giáp như thế nào? Ung thư tuyến giáp là căn bệnh ung thư có khả năng chữa khỏi cao nếu sớm phát hiện và điều trị đúng phương pháp. Mặc dù vậy, cần lưu ý rằng căn bệnh này vẫn tiềm ẩn nguy cơ tái phát. Mời bạn đọc theo dõi bài viết sau của để biết về tỷ lệ tái phát ung thư tuyến giáp và một số thông 1. Tìm hiểu về nguyên nhân, những dấu hiệu của ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp là căn bệnh xảy ra khi xuất hiện tình trạng các tế bào tuyến giáp tăng sinh bất thường. Đây là bệnh lý hay gặp hơn ở nữ giới. Trước khi tìm hiểu tỷ lệ tái phát ung thư tuyến giáp như thế nào, bạn đọc có thể điểm qua một số nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh lý này với những thông tin sau đây. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh là gì? Tuy rằng nguyên nhân chính xác gây ra ung thư tuyến giáp cho tới nay vẫn chưa thể xác định rõ ràng, bạn cần lưu ý đến một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như sau: Giới tính: rủi ro bị bệnh cao hơn ở nữ giới. Bệnh lý tuyến giáp. Yếu tố liên quan đến di truyền. Tình trạng nhiễm phóng xạ. Xảy ra rối loạn ở hệ miễn dịch. Thừa cân, béo phì. Bị thiếu hay bị thừa i ốt. Nghiện rượu bia, thói quen hút thuốc lá, lối sống thiếu khoa học. Phải có sự tiếp xúc thường xuyên với các chất độc hại. 1.2. Các dấu hiệu của bệnh Người bệnh bị ung thư tuyến giáp ở giai đoạn đầu thường không nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng. Mặc dù vậy, cần cảnh giác trước một vài triệu chứng sau: - Thấy ở vùng cổ có sự xuất hiện của một khối u cứng khi sờ hay nhìn bằng mắt thường. Lúc người bệnh nuốt thì khối u này cũng di chuyển theo nhịp nuốt đó. - Vùng cổ có hạch mềm, nhỏ, cùng bên với bên mà khối u xuất hiện. Đến giai đoạn muộn, bệnh có một số triệu chứng như: - Khó khăn khi nuốt, thở. - Khàn tiếng. - Có thể xảy ra hiện tượng bị thâm nhiễm da tại vị trí vùng cổ. - Nổi hạch cổ. - Giảm cân một cách bất thường. 2. Tỷ lệ tái phát ung thư tuyến giáp như thế nào? Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có tiên lượng tốt và bệnh nhân có thể được chữa khỏi khi phát hiện và thực hiện điều trị bệnh sớm. Tuy nhiên, sau khi đã hoàn thành điều trị, vẫn còn đó khả năng tái phát bệnh. Thậm chí là kể cả khi bệnh nhân đã kết thúc điều trị từ 10 đến 20 năm. Cụ thể, tỷ lệ tái phát ung thư tuyến giáp là 30%, nhất là tại vị trí vùng cổ có thể chiếm 80%. Còn lại là bị ung thư tuyến giáp di căn xa đến xương, gan, phổi,... Các dấu hiệu của bệnh khi tái phát như sau: - Cổ bị sưng, ở cổ có sự xuất hiện lại của khối u. Sự phát triển của khối u thường rất nhanh khi bệnh tái phát. - Tình trạng khó thở, khó nuốt gia tăng. - Bị ho liên tục, kéo dài. - Bị đau cổ từ đằng trước lên tới tai. Phương pháp điều trị được lựa chọn cho bệnh nhân khi căn bệnh này tái phát sẽ dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Đó là vị trí ung thư tái phát, phương pháp điều trị được áp dụng khi bệnh nhân mắc bệnh lần đầu, tình hình sức khỏe hiện tại của bệnh nhân và mong muốn của họ. Cụ thể, những phương pháp để điều trị ung thư tuyến giáp tái phát có thể là: thực hiện phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích hay có thể phối hợp những phương pháp này. 3. Một số lời khuyên dành cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp sau khi điều trị Dưới đây là một số lời khuyên dành cho người bị ung thư tuyến giáp sau khi đã thực hiện việc điều trị. 3.1. Theo dõi và định kỳ đi tái khám Sau khi đã được điều trị ung thư tuyến giáp, bệnh nhân không được bỏ qua việc thực hiện theo dõi và định kỳ đi tái khám theo đúng như lịch hẹn của bác sĩ. Thông qua đó, người bệnh sẽ được kiểm tra tình trạng sức khỏe, nguy cơ tái phát của ung thư và các tác dụng phụ bệnh nhân có thể đối diện do một số phương pháp điều trị làm xuất hiện. Trong quá trình này, người bệnh cần thông báo với bác sĩ bất cứ triệu chứng hay vấn đề mới nào bản thân gặp phải. 3.2. Về lối sống, chế độ ăn uống Thực hiện những thay đổi trong lối sống, thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống có thể đem lại những tác động tích cực đối với sức khỏe của người bệnh. Cùng với đó, cũng góp phần trong việc giúp làm giảm đi khả năng tái phát bệnh ung thư tuyến giáp. Cụ thể, một số lời khuyên dành cho người bệnh như sau: Không hút thuốc lá. Hạn chế việc uống rượu bia. Ăn uống lành mạnh và đầy đủ dưỡng chất, bổ sung các loại rau củ quả, hạn chế các loại thức ăn chế biến sẵn, thịt đỏ,... Duy trì một cách đều đặn việc tập thể dục với những bài tập phù hợp. Duy trì mức cân nặng hợp lý. 3.3. Tâm sự, nói chuyện với người bạn tin tưởng Có không ít bệnh nhân sau khi đã điều trị khỏi ung thư tuyến giáp vẫn thường xuyên cảm thấy lo sợ về rủi ro bệnh tái phát. Lúc này, người bệnh có thể nói chuyện, chia sẻ tâm sự về vấn đề đó với những người xung quanh mà bản thân tin tưởng. Đó có thể là bố mẹ, anh chị em, bạn bè hay bác sĩ, chuyên gia tâm lý. Điều này sẽ giúp người bệnh phần nào đó giải tỏa được tâm lý cũng như có thể nhận được những lời khuyên để trở nên tích cực hơn, góp phần đẩy lùi nguy cơ tái phát ung thư.
medlatec
1,050
Khám sức khỏe định kỳ tại doanh nghiệp có bắt buộc Từ lâu, khám tổng quát định kỳ đã trở thành hoạt động thường niên ở mỗi doanh nghiệp. Nhưng với nhiều người lao động, do chưa hiểu rõ về lợi ích của vấn đề này nên vẫn còn thắc mắc: “Có cần thiết khám sức khỏe định kỳ tại doanh nghiệp hay không?” 1. Tìm hiểu quyền lợi của người lao động khi khám định kỳ tại doanh nghiệp Thực chất khám sức khỏe tổng quát có đem lại lợi ích gì cho cán bộ nhân viên hay chỉ đơn thuần là việc thực hiện trách nhiệm của công ty theo quy định pháp luật? Hãy cùng tìm hiểu. 1.1. Người lao động được gì khi khám sức khỏe định kỳ tại doanh nghiệp Với mỗi người, sức khỏe là yếu tố cốt lõi để cống hiến và lao động. Theo dòng phát triển của xã hội, môi trường làm việc cũng ngày càng khắc nghiệt và chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên các vấn đề sức khỏe, các bệnh lý nghề nghiệp ở người lao động. Vậy làm thế nào để luôn duy trì một thể lực tốt, sẵn sàng làm việc và tạo ra giá trị? – Đây dường như là câu hỏi lớn với bất cứ ai. Khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp là giải pháp cho nguồn nhân lực Khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp là giải pháp cho nguồn nhân lực. Khi lao động tại bất cứ tổ chức, công ty nào, người lao động được khám tổng quát định kỳ từ 1-2 lần/năm. Thông qua đó, mỗi người có thể phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp hoặc nguy cơ mắc bệnh. Một số bệnh nghề nghiệp nếu để lâu dài sẽ biến chứng và đe dọa tính mạng như tim mạch, huyết áp, ung thư,…Do đó, nhờ thăm khám và tầm soát sớm, người lao động có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp theo lời khuyên và tư vấn điều trị của bác sĩ. Năng suất làm việc và chất lượng cuộc sống của mỗi người cũng được đảm bảo. Phúc lợi khám sức khỏe cũng là điểm cộng giúp nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Trên thực tế, các ứng viên khi tìm việc sẽ ưu tiên những nhà tuyển dụng có đầy đủ những phúc lợi sức khỏe này. 1.2. Khám định kỳ công ty có thể phát hiện được bệnh gì? Với gói khám sức khỏe tổng quát doanh nghiệp, người lao động được kiểm tra, thăm khám theo một quy trình khép kín gồm đầy đủ các danh mục khám cần thiết. Mỗi danh mục có vai trò khác nhau. Các số đo chiều cao, huyết áp, nhịp tim, cân nặng,… giúp bác sĩ nắm được thể trạng của người lao động. Thực hiện danh mục đo huyết áp – Mắt: Đo thị lực và kiểm tra độ nhạy của mắt, phát hiện các bệnh lý về mắt – Tai – mũi – họng: Phát hiện các khối u, bệnh về dây thanh quản, xoang và họng mạn tính – Phụ khoa (với nữ): Tầm soát các bệnh phụ khoa, các u xơ, nang bất thường hoặc ung thư cổ tử cung – Răng – hàm – mặt: Kiểm tra, phát hiện các bệnh lý về răng, tư vấn. Bác sĩ hướng dẫn người lao động cách phòng tránh các bệnh về răng miệng Nhân viên khám chuyên khoa răng hàm mặt – Xét nghiệm máu 24 thông số: Các thông số về bệnh nhiễm khuẩn và chứng thiếu máu – Đo nồng độ mỡ máu: Tầm soát các bệnh về máu như máu nhiễm mỡ, cao huyết áp… – Tầm soát chức năng gan, thận, mật hệ bài tiết cùng các bệnh lý liên quan – Tìm kiếm các yếu tố gây bệnh truyền nhiễm như virus viêm gan A, B, C, HIV/AIDS,… – Chụp X-quang: Gồm X-quang tim phổi thẳng, X-quang cột sống… nhằm quan sát cấu trúc tim, phổi hay các mạch máu, khớp, xương, cột sống. Qua đó, bác sĩ chẩn đoán được người bệnh có gặp các bệnh lý về tim và phổi như hay chấn thương vùng xương hay không – Siêu âm ổ bụng, tuyến giáp: Phát hiện bất thường ở các tạng và tuyến giáp – Điện tâm đồ: Sàng lọc các bệnh lý tim mạch, thần kinh và vấn đề bất thường ở não – Kiểm tra mật độ xương Với những doanh nghiệp đặc thù, khi đăng ký gói khám cho người lao động có thể bổ sung thêm các danh mục khác phù hợp. Hình ảnh chụp X-quang tim phổi thẳng 2. Người lao động thắc mắc gì khi khám sức khỏe định kỳ tại doanh nghiệp? Xung quanh quyền lợi khi được khám sức khỏe hàng năm, người lao động sẽ có một vài thắc mắc phổ biến. 2.1. Nhân viên có mất tiền khi khám sức khỏe công ty không? 2.2. Nhân viên không tham gia khám sức khỏe định kỳ tại doanh nghiệp có bị phạt không? Nếu một công ty đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả cán bộ nhân viên nhưng vì một lý đột xuất hoặc nhân viên không muốn tham gia khám thì cả người lao động và công ty đều không bị xử phạt về hành vi này. Nhưng với những lợi ích to lớn mà tầm soát định kỳ mang lại, người lao động nên sắp xếp thời gian để nhận và thực hiện quyền lợi này.
thucuc
948
Viêm gan C có lây không và lây qua đường nào nhanh nhất? Việc tìm hiểu rõ viêm gan C có lây không và lây qua những con đường nào giúp mỗi chúng ta chủ động phòng tránh nhiễm bệnh cho bản thân, gia đình và cộng đồng. 1. Viêm gan C là bệnh gì? Viêm gan C là căn bệnh lây truyền do virus cùng tên (HCV) gây ra. Virus viêm gan C là virus đơn mạch, có thể xâm nhập thẳng vào cơ thể qua máu rồi tấn công vào gan. Từ gan, chúng phát triển giết chết các tế bào gan, làm gan sưng phồng, suy giảm chức năng gan. Đặc biệt, bệnh có khả năng lây lan từ người sang người. Rất nhiều bệnh nhân bị viêm gan C cấp tính chuyển sang mãn tính mà không có triệu chứng rõ ràng. Bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị có thể biến chứng sang suy gan, xơ gan, ung thư gan. Căn bệnh này nguy hiểm, hàng năm cướp đi sinh mạng khoảng 500.000 người trên thế giới. Vì vậy việc hiểu về các nguyên nhân gây bệnh, viêm gan C có lây không và lây qua đường nào sẽ giúp chúng ta phòng tránh bệnh hiệu quả. Rất nhiều bệnh nhân bị viêm gan C cấp tính chuyển sang mãn tính mà không có triệu chứng rõ ràng 2. Viêm gan C có nguy hiểm không? 2.1. Biến chứng xơ gan Xơ gan do virus viêm gan C sẽ gây tổn thương tế bào gan, hình thành vết sẹo tạo nên mô sợi. Những vết sẹo ngăn cản dòng chảy của máu qua gan, có thể gây ứ máu trong tĩnh mạch hệ thống tiêu hóa. Giai đoạn đầu xơ gan chỉ có những biểu hiện thoáng qua, rất dễ nhầm lẫn sang bệnh khác như: chán ăn, mệt mỏi, đau vùng bụng phải… Xơ gan do virus viêm gan C có thể chuyển biển sang tăng áp lực trong tĩnh mạch cửa, nơi vận chuyển máu giữa gan và hệ tiêu hóa. 2.2. Biến chứng suy gan 2.3. Biến chứng ung thư gan 2.4. Biến chứng khác Không chỉ ảnh hưởng đến gan, virus viêm gan C còn hủy hoại nhiều bộ phận khác của cơ thể. Vì khi nhiễm virus, cơ thể sẽ phản ứng để chống lại, gây ra đái tháo đường, thần kinh, khớp, da mẩn đỏ, trầm cảm… Viêm gan C nếu không được phát hiện và điều trị tích cực sẽ tăng nguy cơ xảy ra biến chứng 3. Bệnh viêm gan C có lây không? 3.1. Viêm gan C có lây không? 3.2. Các con đường lây truyền virus viêm gan C – Người nhận máu, các chế phẩm từ máu người đã bị nhiễm virus viêm gan C. – Dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm bệnh. – Dùng chung vật dụng cá nhân như cắt móng, dao cạo râu, dụng cụ lấy ráy tai, lược, cây gãi lưng, dụng cụ cạo gió, bàn chải…trong quá trình sử dụng gây trầy da, chảy máu. – Do xăm hình, châm cứu, bấm lỗ tai…bằng vật dụng chưa xử lý vô trùng hiệu quả. – Dùng chung trang thiết bị y tế bị nhiễm virus viêm gan C chưa được vô khuẩn như chạy thận. Nếu quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm virus viêm gan C thì người lành có thể nhiễm bệnh. Virus lây lan qua tinh dịch đàn ông mắc bệnh, vết xước ở niệu đạo, tình dục gây tổn thương, trầy xước, chảy máu… Khả năng mắc bệnh cao hơn ở người bị HIV, bị bệnh lây truyền tình dục khác. Ngoài ra, chưa có bằng chứng có thấy virus viêm gan C lây qua quan hệ bằng miệng. Tuy nhiên, các vết lở loét, trầy xước trong miệng vẫn có nguy cơ lây bệnh. Cho nên, chúng ta nên chủ động phòng tránh lây truyền bệnh bằng cách sinh hoạt tình dục an toàn, tránh quan hệ thô bạo, nhiều bạn tình, quan hệ ngày hành kinh, quan hệ bừa bãi,….để tránh nguy cơ lây virus viêm gan C sang cho bạn tình. Sử dụng bao cao su là biện pháp phòng tránh cao nhất. Con đường lây lan này chiếm tỉ lệ nhỏ, chỉ khoảng 5%. Nếu người mẹ mắc bệnh khi mang thai trẻ em vẫn có nguy cơ bị lây bệnh. Thường virus viêm gan C sẽ lây qua nhau thai vào thời điểm sinh. Khi sinh nở, nhau thai bong ra, virus theo máu truyền từ mẹ sang con. Virus viêm gan C không lây qua sữa mẹ nhưng các bà mẹ nhiễm bệnh được khuyến cáo không nên cho con bú trực tiếp mà nên vắt ra. Việc này để phòng tránh trường hợp đầu vú trầy xước dẫn đến lây lan bệnh cho trẻ. Viêm gan C là căn bệnh có thể lây truyền thông qua 3 con đường chính: qua máu, quan hệ tình dục, mẹ sang con 4. Viêm gan C không lây qua những đường nào – Không lây qua ho, ôm, hôn, hắt hơi, nói chuyện, bắt tay. – Không lây qua sữa mẹ. – Không lây qua dùng chung bát đĩa, thức ăn, nước uống. – Không lây qua côn trùng đốt, muỗi cắn. 5. Cách phòng tránh bệnh viêm gan C Viêm gan C là bệnh dễ lây lan và để lại nhiều biến chứng khó lường. Tuy nhiên, nếu chúng ta phát hiện sớm, điều trị tích cực vẫn có khả năng điều trị hoặc hạn chế nguy cơ từ bệnh. Hiện nay có rất nhiều cách phòng tránh được việc lây lan virus viêm gan C nếu mỗi người trong cộng đồng cùng nhau có ý thức. Không giống như virus viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C vẫn chưa có vắc-xin tiêm chủng. Vì vậy chúng ta có thể giảm nguy cơ lây nhiễm bằng các cách sau: – Không dùng chung bơm kim tiêm, vật dụng sinh hoạt hàng ngày hoặc bất cứ dụng cụ dính máu nào. – Sinh hoạt tình dục an toàn, nên sử dụng bao cao su, quan hệ 1 vợ 1 chồng, tránh có nhiều bạn tình… – Trước khi mang thai nên thăm khám tiền hôn nhân để xem trong gia đình có ai nhiễm bệnh viêm gan C không. Khi mang thai người mẹ nên thăm khám định kỳ theo chỉ định bác sĩ. – Tiêm phòng vắc-xin viêm gan A và B theo đúng lịch tiêm phòng, chủ động phòng lây nhiễm virus này có hại cho gan. – Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện bệnh, điều trị hiệu quả và tránh lây lan cho cộng đồng. – Nếu không may mắc bệnh viêm gan C, cần tham khảo bác sĩ về cách sinh hoạt hàng ngày tránh lây bệnh cho mọi người. Kết luận Tóm lại, viêm gan C là căn bệnh có thể lây truyền thông qua 3 con đường chính: qua máu, quan hệ tình dục, mẹ sang con. Bệnh có thể gây biến chứng xơ gan, suy gan, ung thư gan…nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Nguy hiểm nằm ở chỗ bệnh rất ít khi bộc lộ triệu chứng rõ ràng, kể cả khi chuyển sang giai đoạn mạn tính nên khó phát hiện. Chúng ta có thể chủ động phòng tránh lây bệnh qua sinh hoạt lành mạnh, chủ động thăm khám sức khỏe.
thucuc
1,265
5 cách tự nhiên giúp chữa nhiệt miệng Nhiệt miệng không phải là một bệnh nguy hiểm song nó khiến chủ nhân khó chịu khi ăn uống hoặc nói chuyện. Nhiệt miệng (loét miệng) là tình trạng viêm niêm mạc của bất kỳ phần nào trong miệng như má, lợi, lưỡi, họng, vòm và đáy miệng. Hiện tượng viêm này có thể là do một số nguyên nhân ở chính trong miệng gây ra như vệ sinh răng miệng kém, thiếu hụt protein trong chế độ ăn, răng giả không vừa hoặc bỏng miệng do ăn phải đồ ăn, thức uống nóng hay do những nguyên nhân ảnh hưởng tới cả cơ thể như thuốc, phản ứng viêm, xạ trị hoặc viêm nhiễm. Dưới đây là một số cách tự nhiên giúp chữa khỏi nhiệt miệng. 1. Súc miệng bằng nước muối: Súc miệng bằng nước muối ấm 3 lần/ngày có thể chữa được nhiệt miệng. 2. Ăn sữa chua: Sữa chua giúp cân bằng vi khuẩn trong miệng và trong cơ thể. Ăn sữa chua sẽ giúp nhanh liền vết loét miệng và phòng tránh vết nhiệt miệng mới. 3. Súc miệng bằng nước thảo mộc tự nhiên: Súc miệng bằng nước của một trong những thảo mộc tự nhiên như nước lô hội, nước chiết xuất từ hạt nho, nước mận hoặc dầu trà giúp nhanh khỏi nhiệt miệng. 4. Tỏi và đu đủ: Đắp trực tiếp những vị thuốc tự nhiên này lên chỗ viêm giúp đẩy nhanh quá trình lành vết loét 5. Bổ sung các vitamin: Bổ sung thêm vitamin B, C, sắt và acid folic có thể giúp phòng loét miệng và làm lành vết thương.
medlatec
272
Làm gì để không nhiễm trùng đường tiết niệu? Nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp ở phụ nữ. Mặc dù bệnh tương đối dễ điều trị nhưng cũng khiến bạn gặp nhiều phiền toái. Để tránh gặp rắc rối này bạn hãy thực hiện những điều sau: Nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp ở phụ nữ. Đi tiểu sau khi “XXX” Trong khi XXX, các vi khuẩn li ti có thể thâm nhập vào đường tiết niệu, vì vậy để phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu cách tốt nhất là bạn nên đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục. Mặc quần chíp bằng vải cotton Vải cotton luôn có độ thoáng tốt, không gây cảm giác bí bách, ra mồ hôi, như vải nylon hoặc nhiều loại vải khác vì thế nó giúp “cậu bé”, “cô bé” dễ thở hơn. Do đó, bạn nên tránh mặc quần chíp bằng vải tơ nhân tạo hoặc bằng nylon. Thay quần áo ướt ngay sau khi bơi Bộ quần áo bơi ẩm ướt là vùng đất tiềm năng cho những vi khuẩn gây bệnh viêm đường tiết niệu. Sau khi bơi xong, nhớ tắm lại và thay luôn bộ quần áo khô ráo sạch sẽ nhé. Để tránh nhiễm trùng đường tiết niệu bạn nên đi vệ sinh sau khi quan hệ tình dục, uống nhiều nước, mặc quần áo thoáng mát,… Uống nhiều nước Để giữ cho đường tiểu luôn khoẻ mạnh, sạch sẽ và không nhiễm trùng bạn cũng cần phải uống nhiều nước. Uống nước nhiều giúp bạn đi tiểu thường xuyên hơn và cũng là cách tốt nhất để đẩy vi khuẩn tại đường tiết niệu ra ngoài cơ thể. Vệ sinh vùng kín từ trước ra sau Sau khi tắm hoặc vệ sinh vùng kín xong bạn cần lau chùi từ trước ra phía sau để tránh lây lan vi trùng vi khuẩn từ hậu môn lên đường tiết niệu. Uống nước ép quả nam việt quất Nếu bạn cảm thấy hay phải đi tiểu nhiều lần trong ngày, mà mỗi lần đi tiểu ít thì cũng có thể đây là dấu hiệu bắt đầu của viêm nhiễm đường tiết niệu. Nước ép trái cây nam việt quất rất giàu các loại vitamin và chất chống ôxi hoá giúp chống lại sự viêm nhiễm ở đường tiết niệu. Bạn có thể uống 3-4 cốc nước ép nguyên chất (không pha loãng) trong vài ngày sẽ thấy tác dụng cải thiện ngay. Không sử dụng xà bông khi tắm Đây là điều rất quan trọng nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiểu. Bạn không nên lạm dụng xà bông khi tắm vì nếu càng nhiều hoá chất thì càng dễ gây kích ứng đường tiểu và dễ nhiễm trùng hơn. Nếu bạn cảm thấy bệnh tình ngày càng khó chịu và nặng thêm thì đến gặp bác sĩ ngay lập tức để điều trị bệnh viêm nhiễm. Hãy chú ý các triệu chứng của bệnh mà đừng cố chịu đựng hoặc trì hoãn việc chữa trị khiến bệnh trở nên tồi tệ hơn.
thucuc
518
Xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên nhân do đâu? Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu được xem là căn bệnh nan y vô cùng phức tạp và khó chữa trị. Nếu như không có kiến thức và sự hiểu biết không chính xác về bệnh này sẽ có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng của bản thân. Vậy nguyên nhân hình thành bệnh là do đâu? 1. Xuất huyết suy giảm tiểu cầu nguyên nhân do đâu? 1.1 Khái niệm về máu và cấu tạo hình thành máu Máu là một loại dịch của cơ thể với huyết tương và các tế bào hồng cầu tạo màu đỏ, tế bào bạch cầu tạo màu trắng và tế bào tiểu cầu tạo màu vàng với phân chia như sau: – Hồng cầu giúp cung cấp oxy và dinh dưỡng cho tế bào. – Bạch cầu chống lại vi khuẩn bảo vệ cho co thể. – Tiểu cầu đông máu khi cơ thể có vết thương, ngăn chặn máu chảy. Khi cơ thể có vật lạ xâm nhập(virus, vi khuẩn, kí sinh trùng…) thì bạch cầu sẽ sản sinh ra kháng thể chống lại chúng. Trong trường hợp bệnh tự miễn thì cơ thể có thể nhận diện nhầm cơ quan trong cơ thể là vật lạ và chống lại cơ quan đó khiến người bệnh tự sản sinh kháng thể chống tiểu cầu khiến tiểu cầu bị phá hủy và giảm lượng tiểu cầu trong cơ thể. 1.2 Tìm hiểu về tình trạng bệnh Xuất huyết giảm tiểu cầu là một hội chứng gây ra bởi hai nguyên nhân chính gồm tăng phá hủy tiểu cầu ở máu ngoại vi và giảm sinh tiểu cầu ở tủy xương. Trong nhóm tăng phá hủy tiểu cầu ở máu ngoại vi có một số bệnh như: nhiễm khuẩn huyết, bệnh sốt xuất huyết dengue nặng gây giảm tiểu cầu hoặc các u máu lớn ở các vị trí khác nhau của cơ thể. Căn bệnh này có thể gây biến chứng nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị Bệnh làm giảm sinh tiểu cầu ở tủy xương có thể là bệnh tủy xương gây giảm các mẫu tiểu cầu như bệnh suy tủy toàn bộ, suy một dòng mẫu tiểu cầu hay các bệnh ác tính ở tủy xương như ung thư di căn tủy, bạch cầu cấp… Khi đó giảm tiểu cầu là tình trạng thứ phát do các bệnh chính gây ra. Ngoài ra, một số bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nhưng không xác định được nguyên nhân hay còn được gọi là xuất huyết suy giảm tiểu cầu vô căn hoặc xuất huyết suy giảm tiểu cầu miễn dịch là bệnh lý tự phá hủy tiểu cầu do chính hệ miễn dịch của người bệnh gây nên. Xuất huyết do giảm tiểu cầu gây ra tình trạng xuất huyết nặng, đặc biệt là xuất huyết nội sọ có thể dẫn đến tử vong. Tình trạng này không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh lý như tràn dịch màng phổi, viêm phổi, viêm màng bồ đào, viêm dạ dày, tiểu đường… 2. Triệu chứng của tình trạng xuất huyết suy giảm này Căn bệnh này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu lượng tiểu cầu quá thấp dẫn tới người bệnh có thể bị xuất huyết tự nhiên hoặc chỉ với một va chạm rất nhẹ. Những trường hợp nặng xảy ra với vác biểu hiện nguy hiểm, đặc biệt là tai biến tuy nhiên tỉ lệ này khá thấp, chỉ chiếm khoảng 0.5-1% trong số các trường hợp mắc bệnh. Bệnh có thể diễn biến khác nhau với từng đối tượng khác nhau, đặc biệt là người lớn và trẻ em bởi đa số trẻ em sẽ phục hồi tự nhiên sau một vài tháng hoặc chuyển thành dạng mạn tính. Tuy nhiên đối với người trưởng thành thì bệnh biến thành mạn tính và rất dễ tái phát nhiều lần. Các triệu chứng của bệnh lý này khác nhau tùy từng giai đoạn tiến triển: 2.1 Triệu chứng xuất huyết suy giảm tiểu cầu tình trạng nhẹ Người bệnh có thể những nốt ban đỏ khắp cơ thể khi mắc bệnh Nhẹ: Xuất huyết dưới da dưới dạng chấm nhỏ li ti, dạng nốt như muỗi đốt hoặc thành đám, mảng lớn, khu trú ở một vài nơi hoặc rải rác khắp người; xuất huyết niêm mạc như chảy máu nướu răng, chảy máu cam, giác mạc. Tình trạng này chuyên biệt ở mỗi bệnh nhân nên có thể gặp phải nhiều triệu chứng, ít triệu chứng hoặc một số trường hợp bệnh nhân chỉ gặp phải một vài triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên bất kể với tình trạng thế nào nếu để kéo dài thì căn bệnh này đều có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe, trong đó có xuất huyết não. 2.2 Triệu chứng xuất huyết suy giảm tiểu cầu tình trạng nặng Nặng: Có thể xuất huyết bất kỳ nơi nào như chảy máu đường tiêu hóa; tiết niệu, sinh dục… Biến chứng nguy hiểm nhất là xuất huyết não – màng não. 3. Phòng ngừa căn bệnh này như thế nào? Để phòng tránh bệnh xuất huyết suy giảm lượng tiểu cầu trong máu, cần thực hiện một số biện pháp như: – Thực hiện vệ sinh cá nhân cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm; – Sử dụng nguồn nước sạch; – Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin; Mỗi người nên chủ động tiêm phòng vắc xin để tránh những nguy cơ bệnh – Quan hệ tình dục an toàn; – Tập luyện thể dục nhẹ nhàng ít nhất 30 phút mỗi ngày; – Không sử dụng thuốc gây nghiện hay tiêm chích ma túy; – Hạn chế thức uống có cồn; – Tránh các loại thuốc làm giảm chức năng tiểu cầu như aspirin và ibuprofen. – Khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần. – Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng; – Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc trong toa được kê. Trên đây là những thông tin quan trọng về bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu và một số biện pháp để phòng ngừa sớm bệnh. Khi thấy những triệu chứng của căn bệnh này, người bệnh hãy đi thăm khám sớm để điều trị, tránh những biến chứng nguy hiểm về sau.
thucuc
1,108
Có nên dùng thuốc nhỏ mắt cho bà bầu? Uống thuốc trong thời kỳ mang thai cần được cân nhắc vô cùng kỹ lưỡng bởi nếu không được chỉ định, thuốc sẽ mang lại những tác dụng phụ không mong muốn cho sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Vậy thuốc nhỏ mắt dành cho bà bầu có sử dụng an toàn không? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc trên. 1. Thuốc nhỏ mắt dùng cho bà bầu được không? Trong quá trình mang thai, việc sử dụng thuốc tân dược sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi, nhất là ở kỳ tam cá nguyệt thứ nhất (tức là 3 tháng đầu thai kỳ). Đây là giai đoạn mà các cơ quan, tứ chi của thai nhi còn đang non nớt và đang dần hình thành. Do đó, thai phụ nên tránh sử dụng thuốc tân dược trong giai đoạn đầu thai kỳ.Tuy nhiên, nếu không may mắc phải các bệnh lý, cụ thể là bệnh đau mắt đỏ, viêm loét giác mạc... thì mẹ bầu vẫn bắt buộc phải dùng thuốc. Trong trường hợp này, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, tránh để bệnh trầm trọng và ảnh hưởng đến thị lực, thậm chí dẫn đến mù lòa.Bác sĩ sẽ cân nhắc việc sử dụng loại thuốc nào và liều lượng ra sao nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe của cả mẹ lẫn thai nhi.Theo chuyên gia, thuốc nhỏ mắt là một trong những loại thuốc có nồng độ hoạt chất thấp nhất trong các loại dược phẩm. Do đó, nồng độ hoạt chất của thuốc này đến rau thai rất thấp có thể sử dụng cho nhiều đối tượng, nhất là bà bầu. Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt dành cho bà bầu trong một thời gian ngắn với liều lượng phù hợp sẽ không gây hại cho sức khỏe mẹ bầu và thai nhi.Các chuyên gia nhấn mạnh, nguyên tắc sử dụng bất cứ loại thuốc nào cho thai phụ dù là thuốc Đông y, Tây y cũng cần được đều cần có khuyến cáo: “Sử dụng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú”. 2. Một số loại thuốc nhỏ mắt dùng cho bà bầu Sau khi được thăm khám và chẩn đoán, tùy vào tình trạng về mắt của bà bầu, bác sĩ sẽ kê đơn loại thuốc nhỏ mắt khác nhau. Dưới đây là một số loại thuốc nhỏ mắt cho bà bầu được các chuyên gia khuyến cáo sử dụng:2.1. Thuốc nhỏ mắt cho bà bầu Hylene Ophthalmic Solution. Hylene Ophthalmic Solution hỗ trợ điều trị đau mắt đỏ và tổn thương biểu mô giác mạc. Hylene Ophthalmic Solution là thuốc nhỏ mắt dùng cho bà bầu được chỉ định trong các trường hợp đau mắt đỏ, hỗ trợ điều trị tổn thương biểu mô giác hay gặp phải tình trạng chấn thương mắt, hội chứng Sjogren, khô mắt do tác động từ bên ngoài, hỗ trợ điều trị sau phẫu thuật...Trong quá trình sử dụng thuốc, mẹ bầu nên dùng theo chỉ dẫn chi tiết của bác sĩ về liệu trình dùng thuốc và lượng dùng mỗi ngày. Trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt, nên lau sạch các bụi bẩn bám trên mắt bằng bông ẩm sau đó mới nhỏ thuốc vào mắt. Tránh để bề mặt đầu lọ thuốc nhỏ tiếp xúc trực tiếp với mắt bị bệnh. Dừng nhỏ thuốc nếu xuất hiện cảm giác khó chịu, ngứa hoặc xung huyết ở mắt.2.2. Thuốc nhỏ mắt dùng cho bà bầu Sancoba Cyanocobalamin 0.02%Thuốc nhỏ mắt Sancoba Cyanocobalamin 0.02% an toàn và lành tính cho mắt. Loại thuốc này được đánh giá là loại thuốc nhỏ mắt tốt cho bà bầu. Trong thành phần của thuốc có chứa hoạt chất Cyanocobalamin 0.02%, còn gọi là vitamin B12. Chính vì vậy Cyanocobalamin 0.02% có tác dụng hỗ trợ tăng trưởng tái tạo tế bào mắt.Do vậy, loại thuốc này được các bác sĩ chỉ định điều trị trong các trường hợp bị viêm loét giác mạc, tổn thương giác mạc và tình trạng khô mắt, mỏi mắt. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng giúp phòng chống các bệnh về mắt khác.2.3. Thuốc nhỏ mắt dành cho bà bầu Optive Advanced. Optive Advanced làm giảm cảm giác khó chịu do khô mắt mà không gây kích ứng. Thuốc có thành phần chính là Optive Advanced là Natri carboxymethylcellulose 5 mg/ml và Glycerin 9 mg/ml. Sử dụng thuốc nhỏ mắt Optive Advanced sẽ giúp làm giảm cảm giác khó chịu do khô mắt mà không gây kích ứng cho mẹ bầu.Thuốc nhỏ mắt dành cho bà bầu này được chỉ định dùng trong các trường hợp mỏi mắt, khô mắt do tiếp xúc với gió và ánh sáng mặt trời. Đây là loại thuốc được bán khá đại trà tại các nhà thuốc tây trên toàn quốc nên bạn rất dễ tìm mua được sản phẩm này. Tuy vậy, trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nhỏ mắt nào, các bà bầu cần tham vấn ý kiến của bác sĩ. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt dành cho bà bầu Để sử dụng thuốc an toàn, mẹ bầu cần nắm rõ các lưu ý sau:Chỉ sử dụng thuốc trong liều lượng thuốc cho phép, không sử dụng quá liều. Việc quá liều có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe thị lực nói chung và sức khỏe nói chung. Ví dụ như: mắt bị mờ, bị khô, viêm loét giác mạc, mù màu,...Không sử dụng các bài thuốc dân gian, mẹo dân gian để trị đau mắt cho bà bầu. Thực tế, đã ghi nhận nhiều trường hợp mẹ bầu trị bệnh đau mắt bằng các bài thuốc có thành phần thảo dược dân gian phải nhập viện.Để tránh các bệnh về mắt và để mắt luôn sáng khỏe, các mẹ nên cho đôi mắt nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh để mắt làm việc quá sức.Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thuốc nhỏ mắt dành cho bà bầu và những điều cần biết.
vinmec
1,049
Tầm soát ung thư có chính xác không? Ung thư là một trong những vấn nạn của cả thế giới, trong đó Việt Nam là một trong những quốc gia có tỉ lệ người mắc cao. Hiện nay, rất nhiều người quan tâm đến vấn đề tầm soát bệnh ung thư. Vậy vì sao phải tầm soát ung thư và tầm soát ung thư có chính xác không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thực trạng ung thư tại Việt Nam Tình trạng ung thư của Việt Nam đã đến mức đáng báo động, số bệnh nhân có xu hướng tăng lên nhanh chóng. Chưa bao giờ vấn đề sức khỏe của người Việt lại trở nên nghiêm trọng như vậy. Đó là những nhận định của giới chuyên môn thông qua những cuộc khảo sát thực tế và chính người dân chúng ta cũng đang vô cùng lo lắng. Cụ thể, theo Tổ chức Ung thư toàn cầu thống kê năm 2018, mỗi năm Việt Nam ghi nhận 165.000 ca mắc mới và 115.000 người bệnh chết vì các bệnh ung thư. Nước ta hiện có 300.000 người bệnh đang phải đối mặt với căn bệnh ung thư quái ác và đây là một con số rất đáng ngại. Chính vì thế, việc phòng chống bệnh ung thư là hết sức khó khăn và nặng nề. Theo thống kê, ung thư gan là loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Tiếp theo đó lần lượt là ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư đại trực tràng. Trong khi đó ở nữ giới, ung thư phổ biến nhất là ung thư vú, kế tiếp là ung thư dạ dày, ung thư phổi,… Trong những năm trở lại đây, chỉ một gia đình mà có đến 3 người chết vì bệnh ung thư không phải là chuyện hiếm gặp. Đặc biệt, một số thôn, xóm ở các tỉnh thành trên cả nước có tỉ lệ mắc bệnh cao gấp nhiều lần so với mức trung bình còn được gọi là “làng ung thư”. Việt Nam có rất nhiều làng nghề thủ công và đây là một số ngành nghề có thể gây hại cho sức khỏe người lao động, có thể làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt và ô nhiễm không khí. Đây cũng chính là lý do vì sao xuất hiện những “làng ung thư” và những cái chết vì bệnh rất thương tâm. Ung thư là bệnh nguy hiểm nhưng không phải bệnh nan y. Các bệnh ung thư đều có khả năng chữa hiệu quả, thậm chí chữa khỏi nếu phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, đúng cách. Nhưng trên thực tế, phần lớn người bệnh đều phát hiện ở giai đoạn muộn khi những tổn thương đã nghiêm trọng và các tế bào ung thư đã có tình trạng di căn sang những cơ quan khác của cơ thể. Bởi thế, cơ hội chữa khỏi bệnh không nhiều và bệnh nhân thường chỉ được điều trị triệu chứng, tỉ lệ sống thấp. 2. Vì sao phải tầm soát ung thư? Tầm soát ung thư có chính xác không? Ở các nước phát triển, chất lượng sống cao nên việc kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là tầm soát ung thư rất được quan tâm, chú trọng. Người bệnh sẽ trao đổi với các bác sĩ về những vấn đề sức khỏe. Bác sĩ sẽ dựa vào kết quả khám lâm sàng để chỉ định bệnh nhân làm những xét nghiệm cần thiết để có được kết quả chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Từ đó, đưa ra phương pháp điều trị, lời tư vấn để giúp người bệnh cải thiện sức khỏe. Đối với nhiều bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư, việc tầm soát, sàng lọc bệnh rất quan trọng. Bởi phát hiện sớm sẽ giúp người bệnh có cơ hội chữa khỏi bệnh, kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng sống. Ở giai đoạn đầu, rất nhiều bệnh ung thư không có biểu hiện hoặc có những triệu chứng giống với các bệnh lý thông thường. Bệnh nhân thường chỉ đến khám khi những dấu hiệu này đã trở nên trầm trọng nghĩa là bệnh đã ở giai đoạn muộn dẫn đến hiệu quả điều trị không cao. Tầm soát ung thư chính là cách tốt nhất, nhanh nhất để phát hiện bệnh ngay cả khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Thực tế, rất nhiều người bệnh, bên ngoài khỏe mạnh nhưng đi khám lại phát hiện có dấu hiệu ung thư. Tuy nhiên, cũng nhờ phát hiện sớm nên họ được điều trị hiệu quả và rất nhiều trường hợp được chữa khỏi bệnh. Tầm soát ung thư có chính xác không là băn khoăn của rất nhiều người. Hiện nay, y học ngày càng phát triển với những kỹ thuật máy móc hiện đại, bạn hoàn toàn có thể tin tưởng vào quy trình tầm soát ung thư. Để khám sàng lọc ung thư, người bệnh sẽ phải thực hiện rất nhiều bước như khám lâm sàng, xét nghiệm máu, nội soi, siêu âm, chụp CT, chụp MRI,... và nhiều xét nghiệm chuyên sâu khác. Các bác sĩ sẽ dựa vào những kết quả này để đưa ra kết quả chẩn đoán cuối cùng. 3. Vì thế, họ cần phải có chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm. Hai yếu tố máy móc hiện đại và bác sĩ giỏi luôn cần song hành để có một dịch vụ chất lượng nhất.
medlatec
921
Ly giải tế bào vi khuẩn, đột phá mới giúp giảm kháng kháng sinh Nguyên nhân chính làm gia tăng tình trạng kháng kháng sinh trong cộng đồng là tình trạng lạm dụng kháng sinh trong trị bệnh. Nếu miễn dịch cơ thể chống bệnh nhiễm trùng phổ biến được nâng cao thì tình trạng lạm dụng kháng sinh cũng sẽ giảm xuống và nhờ đó hạn chế được kháng kháng sinh. Kháng kháng sinh và những hệ lụy Các bệnh lý nhiễm trùng thông thường có thể điều trị được bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng kháng sinh trở nên phổ biến, cùng với việc sử dụng kháng sinh không theo đúng liều lượng quy định, nhiều loại thuốc kháng sinh trên thị trường không đáp ứng đúng yêu cầu về hàm lượng hoạt chất… dẫn tới vi khuẩn không bị tiêu diệt khi tiếp xúc với kháng sinh và phát triển các cơ chế để chống lại những loại kháng sinh đó trong tương lai. Hậu quả của kháng kháng sinh có từ nhẹ cho tới nặng. Nhẹ là các bệnh lý nhiễm trùng sẽ trở nên kéo dài hơn, khó điều trị hơn. Nặng là bệnh nhân có thể bị chết bởi những nhiễm trùng đơn giản không thể điều trị bằng kháng sinh mà có nguy cơ bị nhiễm trùng huyết khi vi khuẩn xâm nhập được vào hệ tuần hoàn. Theo ước tính của một nghiên cứu đăng trên tạp chí Po SL năm 2016, tới 2050 nếu tình trạng kháng kháng sinh vẫn gia tăng như hiện nay thì cứ 1 năm có khoảng 10 triệu người chết vì kháng kháng sinh. Một ước tính của Ngân hàng thế giới (World bank) cho thấy, kháng kháng sinh có thể khiến đầu tư y tế thế giới gia tăng 300 tỷ tới 1,000 tỷ USD mỗi năm tới 2050 Miễn dịch cơ thể, chìa khóa hạn chế kháng kháng sinh Trong bối cảnh kháng kháng sinh gia tăng nhanh chóng như hiện nay, và theo các chuyên gia, cần tối thiểu 20 năm nghiên cứu để một loại kháng sinh hoàn toàn mới có thể tung ra thị trường với chi phí đầu tư lên tới hảng tỷ đô la Mỹ. Các giải pháp thay thế kháng sinh được đề xuất liên tục trên thế giới. Tuy nhiên, sử dụng các biện pháp tăng cường miễn dịch cơ thể được quan tâm hơn cả vì có khả năng chống lại cả các chủng vi khuẩn đã đề kháng kháng sinh. Miễn dịch trong cơ thể phân bố tại niêm mạc của các bộ phận như hô hấp, tiêu hóa, sinh dục… và lưu hành trong máu làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh cũng như tiêu diệt vi khuẩn khi đã bị xâm nhập theo nhiều cơ chế khác nhau. Các nhà khoa học cũng nhận thấy, miễn dịch tại chỗ đóng vai trò tới 70% khả năng phòng bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng hô hấp, còn miễn dịch đặc hiệu toàn thân đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng nếu bị bệnh. Biện pháp giúp tăng miễn dịch tại chỗ và miễn dịch đặc hiệu của cơ thể chính là chìa khóa để hạn chế các bệnh nhiễm trùng, hạn chế kháng kháng sinh. Đột phá mới từ châu Âu giúp giảm kháng kháng sinh Tại châu Âu, từ những năm 70 của thế kỷ trước, các nhà khoa học tại Đông Âu và Liên Xô đã tìm ra cách để kích thích cơ thể tăng sinh miễn dịch toàn thân không đặc hiệu bằng cách sử dụng các mảnh vỡ tế bào vi khuẩn đường ruột như theo đường uống. Quân đội Liên Xô thiếu thốn các loại thuốc kháng sinh, được cho sử dụng chế phẩm chứa ly giải vi khuẩn này như một cách để giảm bớt thương vong từ nhiễm trùng vết thương trên chiến trường. Tuy nhiên, phương pháp ly giải cũ bằng hóa chất (ly giải hóa học) và sử dụng các loại vi khuẩn đường ruột không thực sự hiệu quả khi ứng dụng vào các bệnh nhiễm trùng cụ thể như nhiễm trùng hô hấp do không tăng miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch tại chỗ. Tới những năm 90, các nhà khoa học tại châu Âu, trong đó có Cộng hòa Séc đã sử dụng biện pháp vật lý để ly giải các loại vi khuẩn thường gây bệnh đường hô hấp để kích thích cơ thể sinh miễn dịch đặc hiệu và tăng khả năng kích thích miễn dịch cơ thể vì ly giải vật lý giúp bảo tồn hoạt tính kháng nguyên tốt hơn. Chưa hết, hỗn hợp ly giải vi khuẩn hô hấp theo phương pháp vật lý được bào chế dưới dạng viên ngậm có tác dụng tăng sinh miễn dịch tại hầu họng, do đó tăng cao khả năng phòng bệnh viêm nhiễm đường hô hấp. Đây được coi như một dạng vaccine đường miệng (oral vaccine) có ứng dụng hết sức rộng rãi tại châu Âu trong hơn 1 thập kỷ trở lại đây. Một nghiên cứu tại Cộng hòa Séc với hỗn hợp chứa ly giải tế bào vi khuẩn hô hấp dạng vật lý dưới dạng sử dụng là viên ngậm trong mùa đông cho thấy, khi được sử dụng trong 1 tháng, cho hiệu quả bảo vệ (đo nồng độ kháng thể) trong 3 tháng, giảm tới 50% nguy cơ viêm nhiễm đường hô hấp và với những bệnh nhân mắc viêm nhiễm đường hô hấp, biện pháp trên giúp giảm số ngày điều trị, giảm số ngày nghỉ phép do bệnh gây ra. Nhờ việc áp dụng ly giải vi khuẩn hô hấp dạng vật lý, các nhà khoa học tin rằng có thể làm giảm tần suất sử dụng kháng sinh trong cộng đồng, từ đó góp phần hạn chế kháng kháng sinh, nhất là nhóm kháng sinh điều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng phổ biến nhất. Đây được coi là đột phá miễn dịch từ châu Âu, là một dạng vaccine đường miệng, có giá trị trong cả phòng ngừa và phối hợp điều trị bệnh lý nhiễm trùng.
medlatec
1,044
Bệnh lao phổi ở người cao tuổi Bệnh lao phổi ở người cao tuổi không phải là hiếm gặp. Tỉ lệ lao phổi ở người cao tuổi khá cao khoảng 25 – 30%. Lao phổi ở người cao tuổi thường đi kèm theo những bệnh khác của tuổi già làm cho việc phát hiện và điều trị sớm gặp nhiều khó khăn. 1. Bệnh lao phổi ở người cao tuổi khá phổ biến Người cao tuổi do sức đề kháng giảm nên các khi khuẩn lao dễ dàng xâm nhập vào cơ thể gây ra bệnh lao. Người cao tuổi do bị nhiều bệnh mạn tính nên thường xuyên đến các bệnh viện, trung tâm y tế, do đó cũng thường tiếp xúc với các bệnh nhân khác, dễ bị lây nhiễm. Người cao tuổi do sức đề kháng giảm nên các khi khuẩn lao dễ dàng xâm nhập vào cơ thể gây ra bệnh lao. Bệnh lao phổi ở người cao tuổi thường âm thầm, các triệu chứng thường gặp ở bệnh lao như: sụt cân, mệt mỏi, sốt về chiều, thường bị che lấp bởi các tình trạng khác của người già, sốt ít khi cao và người bệnh có thể không nhận ra, cũng có thể gặp tình trạng đổ mồ hôi về đêm và ho ra máu. Việc chẩn đoán bệnh lao phổi ở người cao tuổi cũng gặp nhiều khó khăn. Chụp X-quang phổi không điển hình do chồng chéo nhiều bệnh phổi mạn tính khác. Người cao tuổi có thể kèm theo các bệnh làm cho lao phổi nặng thêm và khó điều trị. Người bệnh đái tháo đường nếu không được điều trị tốt sẽ dễ bị bệnh lao và để điều trị lao tốt phải giữ đường huyết ở mức ổn định. Bởi vì đường trong máu cao là môi trường tốt cho vi khuẩn lao phát triển. Người cao tuổi hay đau khớp do đó thường dùng các loại thuốc giảm đau kháng viêm. Nếu dùng lâu dài loại thuốc có chứa corticoid sẽ bị giảm sức đề kháng nên dễ bị nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm lao và nhiễm nấm. Do mắc nhiều bệnh mạn tính khác nhau khi về già nên khó xác định chính xác bệnh lao phổi 2. Điều trị bệnh như thế nào hiệu quả? Bệnh lao phổi có khả năng lây lan cao, vi khuẩn trong đờm càng nhiều thì khả năng lây nhiễm càng mạnh. Do vậy, người bệnh cần chủ động phòng tránh lây lan cho người thân bằng cách hạn chế tiếp xúc thân mật, nhất là với trẻ em vì trẻ rất dễ bị nhiễm vi khuẩn lao. Người bệnh cần tìm đến bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị sớm bệnh Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh lao cần nghỉ ngơi nhiều, hạn chế căng thẳng về tinh thần, tránh thức khuya dậy sớm. Việc phòng bệnh lao phổi ở người cao tuổi cũng cần được quan tâm đúng mức. Người cao tuổi cần chú ý giữ gìn sức khỏe, bảo vệ đường hô hấp, tránh tiếp xúc với nguồn lây trực tiếp bằng cách đeo khẩu trang. Nên ăn uống và ngủ, nghỉ điều độ, tập thể dục thể thao ở mức độ thích hợp thường xuyên. Khi thấy các triệu chứng nghi lao phổi nên đến khám để phát hiện kịp thời bệnh và chữa trị sớm.
thucuc
565
Ung thư vú: nguy cơ tăng 40% ở nữ giới sinh con muộn và không sinh con Ung thư  vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Nguyên nhân gây ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh, trong đó có độ tuổi sinh đẻ. Tại sao nữ giới không sinh con và sinh con muộn có nguy cơ mắc ung thư vú cao? Sinh con ở độ tuổi hợp lý và cho con bú sữa mẹ có thể giảm 7% nguy cơ mắc ung thư vú Ung thư vú hình thành trong các tế bào tại vú, có thể xảy ra ở cả nữ giới và nam giới nhưng phổ biến hơn nhiều ở đối tượng nữ. Ung thư vú xảy ra khi một hoặc nhiều tế bào tại tuyến vú phát triển bất thường, phân chia nhanh hơn tế bào khỏe mạnh và tích tụ hình thành khối u ác tính. Trong rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, yếu tố sinh đẻ cũng tác động rất nhiều. Theo đó, phụ nữ có con muộn sau 30 tuổi hoặc không sinh con sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 40% những phụ nữ bình thường. Nguyên nhân được giải thích là do đột biến gen phổ biến hơn khi cơ thể già đi và sự rối loạn quá trình phát triển tuyến vú do chịu sự tác động của các hoóc môn, nội tiết tuyến yên, tuyến thượng thận… Sinh con ở độ tuổi hợp lý và cho con bú có thể giảm đến 7% nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố khác làm tăng nguy mắc ung thư vú Ngoài yếu tố sinh đẻ, còn có rất nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bao gồm: Tầm soát ung thư vú dược khuyến khích cho mọi chị em phụ nữ Ung thư vú tuy là bệnh lý ác tính nguy hiểm nhưng cho kết quả sàng lọc ung thư cao và có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm. Vì vậy, để phát hiện bệnh ngay khi chưa có triệu chứng nữ giới cần quan tâm đến khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kì, đặc biệt là với đối với đối tượng thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao.
thucuc
414
Khám sức khỏe theo thông tư 14 gồm những nội dung gì? Sức khỏe là tài sản quý giá đối với mỗi chúng ta, vì vậy bạn nên trân trọng và học cách chăm sóc. Hiện nay, nhà nước và các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm tới vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Khám sức khỏe theo thông tư 14 là một trong những nội dung người lao động không thể bỏ qua, nhờ vậy, bạn sẽ sở hữu sức khỏe tốt để cống hiến cho xã hội. 1. Khám sức khỏe theo thông tư 14 dành cho đối tượng nào? Trước khi tìm hiểu nội dung và các bước khi tiến hành Khám sức khỏe theo hướng dẫn của Thông tư 14, chúng ta cần nắm được đối tượng được áp dụng là những ai? Nếu đã tìm hiểu, chắc hẳn bạn sẽ biết được hầu hết Thông tư 14 áp dụng cho hầu hết các đối tượng, đa phần là người có quốc tịch Việt Nam. Đây là cơ hội để người lao động được khám sức khỏe định kỳ hoặc áp dụng đối với học sinh, sinh viên trước khi nhập học, người mới được tuyển dụng,… Tuy nhiên, một số trường hợp không được quy định thực hiện khám sức khỏe theo hướng dẫn của Thông tư 14. Bên cạnh đó, những người được tiến hành khám nhằm mục đích giám định pháp y, y khoa cũng không nằm trong đối tượng của Thông tư. Khám sức khỏe theo thông tư 14 cũng không bao gồm trường hợp khám bệnh nghề nghiệp, hoặc khám với mục đích là lấy giấy chứng thương, khám giám định pháp y, khám giám định tâm thần,… Ngoài ra, những bạn có nhu cầu khám sức khỏe để thi tuyển vào quân đội, công an sẽ không phải là đối tượng được quy định trong Thông tư 14 do Bộ Y tế ban hành. Đây là những thông tin cực kỳ quan trọng bạn cần nắm được. Nhờ đó, chúng ta có thể nắm được mình có phải đối tượng phù hợp như trong quy định để thực hiện khám sức khỏe tổng quát hay không? 2. Vai trò của việc khám sức khỏe định kỳ Có lẽ ai cũng hiểu được sức khỏe quan trọng như thế nào đối với cuộc sống, nếu không có sức khỏe, ta chẳng thể nào làm được việc. Chính vì thế nhà nước và các doanh nghiệp cũng rất quan tâm và tạo điều kiện để mọi người chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Khám sức khỏe theo thông tư 14 là cơ hội để chúng ta kiểm tra tình hình sức khỏe của bản thân, điều chỉnh thói quen sinh hoạt trở nên lành mạnh hơn. Nếu phát hiện cơ thể có vấn đề, các bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên phù hợp để cải thiện tình trạng cho bạn. Có thể nói, đây là một trong những quyền lợi không thể thiếu đối với người lao động. Nhờ những buổi kiểm tra sức khỏe định kỳ, rất nhiều người đã phát hiện sớm mình đang mắc bệnh lây nhiễm nguy hiểm. Trong đó, một số căn bệnh có thể kể đến như: đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm gan B,… Đặc biệt, bạn cũng được tầm soát, phát hiện và điều trị kịp thời những căn bệnh hiểm nghèo. Việc thực hiện khám sức khỏe tổng quát là cực kỳ cần thiết, nhờ vậy bạn sẽ sở hữu sức khỏe tốt nhất để cống hiến cho nền kinh tế nước nhà. Với những người lao động làm việc trong môi trường độc hại, chúng ta lại càng phải quan tâm đến việc kiểm tra và chăm sóc sức khỏe. 3. Nội dung của Thông tư 14 “Khám sức khỏe theo thông tư 14 bao gồm những nội dung nào” - Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Giống như những buổi kiểm tra sức khỏe định kỳ thông thường, ban đầu bệnh nhân sẽ được các bác sĩ hỏi về tình trạng sức khỏe hiện tại. Nếu gia đình bạn có tiền sử mắc những bệnh di truyền, bạn nên thông báo với bác sĩ để được tiến hành các xét nghiệm kiểm tra nhé! Thông thường, bạn sẽ được kiểm tra một vài chỉ số cơ bản của cơ thể, đó là chiều cao, cân nặng, chỉ số huyết áp. Sau đó, bác sĩ sẽ yêu cầu chúng ta đi kiểm tra nội tổng quát để họ nắm được tình trạng hoạt động các cơ quan bên trong cơ thể bạn. Quá trình này bao gồm: khám tim phổi, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,… Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được kiểm tra về thị lực và khám răng - hàm - mặt, tai - mũi - họng. Ngoài ra, để đưa ra kết luận chính xác nhất, người lao động sẽ được thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Trong đó, một số phương pháp thường được sử dụng đó là: chụp X - quang tim phổi, siêu âm ổ bụng,… Các bác sĩ cũng sẽ yêu cầu bạn tiến hành xét nghiệm máu, nước tiểu,… 4. Lưu ý khi đi khám sức khỏe Khám sức khỏe theo thông tư 14 cần chuẩn bị những gì? Đầu tiên, các bạn hãy chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đó là sổ khám sức khỏe, giấy giới thiệu của đơn vị bạn công tác, kèm giấy tờ tùy thân, ảnh thẻ để nhận diện. Với những người mắc bệnh và đang được điều trị, bạn nên mang theo hồ sơ bệnh án, nhờ vậy các bác sĩ có thể theo dõi và chẩn đoán chính xác nhất. Một số người hay có tâm lý hồi hộp, lo lắng trước khi đi khám, tuy nhiên bạn không cần quá căng thẳng. Điều quan trọng nhất bạn nên làm đó là giữ một tinh thần thoải mái, vui vẻ, như vậy kết quả sẽ đảm bảo tính chính xác. Các bác sĩ cũng lưu ý chúng ta không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia hoặc hút thuốc lá, ăn đồ cay nóng quá nhiều trước khi đi khám. Đặc biệt, với một số xét nghiệm, bạn nên nhịn ăn, nhịn tiểu và uống nhiều nước.
medlatec
1,027
Những tiêu chí cho một địa chỉ nhổ răng khôn uy tín Nhổ răng khôn là một trong những phương pháp điều trị nha khoa khá phổ biến. Tuy vậy, để đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra hiệu quả, an toàn vẫn cần nhiều lưu ý. Đặc biệt chính là ta cần lựa chọn địa chỉ nha khoa nhổ răng khôn uy tín. Sau đây là một vài tiêu chí để chọn lựa. 1. Những thông tin chung về răng khôn Răng khôn thường phải tự tìm hướng mọc lên chứ không mọc thẳng, đúng hướng Răng khôn còn được gọi là răng hàm lớn thứ 3 hay răng số 8. Đây cũng chính là chiếc răng mọc cuối cùng trên cung hàm con người. Răng khôn sẽ xuất hiện ở khoảng độ tuổi 17-25. Chiếc răng này mọc lên không chỉ không đem tới chức năng rỡ ràng mà còn gây nhiều phiền toái. Thực tế cho thấy con người khi trưởng thành có 32 chiếc răng tính cả 4 răng khôn. Tuy nhiên, khi những răng khôn mọc lên thường không còn đủ chỗ trên hàm. Điều này khiến răng dễ phải mọc theo hướng bất thường, tự tìm hướng để mọc lên. Cụ thể, răng khôn có thể mọc ngược về phía xương hàm hoặc đâm thẳng phía răng số 7, … Răng khôn mọc lệch lạc thường dễ gây nhiều biến chứng nguy hiểm: – Sâu răng: Tình trạng này do răng ở vị trí khó vệ sinh. Điều này khiến cho thức ăn dễ bị mắc lại lây ngày, tích tụ vi khuẩn gây sâu răng. – Viêm nướu: Do sự tích tụ của thức ăn cùng vi khuẩn ở răng khôn dẫn tới viêm nhiễm vùng lợi xung quanh. Từ đó những triệu chứng như đau nhức, sưng, hôi miệng, sốt, … xuất hiện. Lợi sẽ bị viêm và ngày càng nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời. – Gây hại xương và hàm răng: Răng khôn mọc lệch khiến đâm sang răng bên cạnh. Điều này khiến răng bị đâm dần bị tiêu hủy, lung lay và tiêu xương. Cuối cùng, người bệnh sẽ mất răng vĩnh viễn. 2. Những trường hợp cần phẫu thuật nhổ bỏ răng khôn Trong nhiều trường hợp, răng khôn cần nhổ bỏ để tránh gây biến chứng Hiện nay, việc nhổ bỏ răng khôn vẫn khiến nhiều người phân vân có nên thực hiện không. Sau đây là một vài trường hợp cần nhổ răng khôn: – Răng bị mọc lệch lạc dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng. – Răng khôn chưa gây ra biến chứng nhưng có khe giắt ở giữa răng khôn với răng bên cạnh. Điều này sẽ sớm ảnh hưởng tới răng bên cạnh. – Răng khôn mọc thẳng nhưng không có răng ở phía đối diện. Tình trạng này sẽ khiến răng khôn trồi dài tới hàm đối diện. Thức ăn bị nhồi nhét và lở loét nướu hàm răng đối diện. – Răng khôn gây tình trạng bệnh lý như sâu răng, viêm nha chu, … – Nhổ răng để thực hiện chỉnh nha, làm răng giả, … 3. Lựa chọn nha khoa nhổ răng khôn uy tín là cần thiết 3.1 Vì sao nên lựa chọn nha khoa uy tín để thực hiện nhổ răng khôn? 3.2 Những nguy hiểm khi nhổ răng khôn tại nha khoa kém uy tín Thực hiện nhổ răng khôn tại nha khoa kém uy tín có thể dẫn tới những tình trạng nguy hiểm – Tình trạng chảy máu kéo dài. – Vị trí nhổ răng nhiễm trùng. – Mặt bị sưng. – Dây thần kinh có liên quan bị tổn thương. – Răng số 7 bị ảnh hưởng. – Xoang hàm trên bị thủng. – Xương hàm dưới bị gãy. – Sốc phản vệ. – Ngộ độc với thuốc tê. Những vấn đề này hầu hết đều bắt nguồn từ những yếu tố như: Bác sĩ chuyên môn kém, thiếu kinh nghiệm; Thiết bị, máy móc không được đáp ứng đủ; Chất lượng thuốc không đảm bảo; … 4. Những tiêu chí cho một địa chỉ nhổ răng khôn uy tín 4.1 Nha khoa có giấy phép hoạt động lâu năm 4.2 Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm Để ca nhổ răng khôn thành không không thể thiếu trình độ tay nghề của bác sĩ. Những bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm sẽ có thể xác định đúng và nhanh tình trạng răng miệng. Từ đó, hiệu quả và an toàn khi nhổ răng sẽ được đảm bảo. Thời gian thực hiện phẫu thuật cũng sẽ nhanh chóng hơn. 4.3 Quy trình vô trùng đảm bảo Vô trùng là một điều kiện bắt buộc trong y khoa: thiết bị nha khoa, dụng cụ nha khoa, môi trường, … đảm bảo vô trùng. Môi trường vô trùng sẽ giúp đảm bảo về vấn đề vệ sinh, tránh sự lây nhiễm chéo giữa các khách hàng thực hiện. Từ đó, an toàn sức khỏe cho mỗi bệnh nhân sẽ được bảo vệ tốt. 4.4 Quy trình nhổ răng đúng kỹ thuật 4.5 Phương pháp hiện đại, trang thiết bị đáp ứng đầy đủ Một trong những phương pháp nhổ răng được đánh giá cao chính là nhổ răng bằng công nghệ Piezotome. Ưu điểm của phương pháp này khiến không ít khách hàng phải ấn tượng: – Không gây tình trạng bị đau đớn. – Thao tác thực hiện nhẹ nhàng, tính chuẩn xác cao. – An toàn người bệnh luôn được đảm bảo. – Quá trình thực hiện nhổ răng diễn ra nhanh chóng. – Rút ngắn quá trình lành thương.
thucuc
956
Có nên áp dụng cách trị bệnh trĩ tại nhà bằng thuốc dân gian? Bệnh trĩ là căn bệnh ở vùng thầm kín nên việc đi khám chữa thường bị rào cản bởi tâm lý ngại ngần. Nhiều người lựa chọn cách trị bệnh trĩ tại nhà bằng thuốc dân gian vì không muốn thăm khám bệnh. Bài viết này sẽ cùng bạn phân tích: có nên duy trì chữa bệnh trĩ tại gia bằng các bài thuốc dân gian. 1. Bệnh trĩ – giải mã bệnh trĩ là gì? Trong các bệnh thuộc nhóm hậu môn – trực tràng, bệnh trĩ phổ biến hơn cả. Hiện tượng giãn – nở quá độ của hệ thống tĩnh mạch hậu môn, trực tràng đã hình thành nên các búi trĩ, từ đó hình thành bệnh trĩ ở người. Đặc trưng khi nhắc đến bệnh trĩ là tình trạng các khối trĩ sa ra ngoài hậu môn hoặc mọc xung quanh hậu môn gây vướng víu, khó chịu. Đây cũng là điều gây khó chịu đặc biệt cho người bệnh trong rất nhiều hoạt động hàng ngày. Chất lượng cuộc sống của người bệnh trĩ cũng vì thế mà suy giảm nghiêm trọng. Bệnh trĩ có thể bắt nguồn từ rất nhiều “thủ phạm”. Một trong những yếu tố gây bệnh điển hình như chứng táo bón diễn ra trong thời gian dài mà không có biện pháp cải thiện. Ngoài ra, một vài tình trạng mang tính đặc thù của công việc như ngồi quá lâu, đứng nhiều, mang vác vật nặng. Đặc biệt, phụ nữ mang thai là đối tượng có nguy cơ bệnh trĩ rất cao. Khi sinh con (đặc biệt là sinh thường) bệnh nhân cũng đối diện với nguy cơ bệnh tình tăng nặng. 1.1. Bệnh trĩ bao gồm những dạng nào – phân loại Các chuyên gia chia bệnh trĩ thành hai dạng bệnh chính dựa trên vị trí và tính chất của các búi trĩ. Đường lược hậu môn được coi như ranh giới phân loại: trĩ nội và trĩ ngoại. Khi búi trĩ nằm bên trong ống hậu môn, phía trên đường lược hậu môn, bệnh được gọi là trĩ nội. Ngược lại, trĩ ngoại là hiện tượng búi trĩ mọc xung quanh và bên ngoài hậu môn từ đầu, dưới đường lược. Ngoài ra, khi các búi trĩ nội sa ra ngoài kết thành một khối với các búi trĩ ngoại, hoặc tình trạng mắc trĩ nội và trĩ ngoại diễn ra cùng lúc, bệnh được gọi là trĩ hỗn hợp. Bệnh sẽ đau đớn và khó khăn hơn trong điều trị. Các loại bệnh trĩ và vị trĩ 1.2. Bệnh trĩ có những giai đoạn nào? Các loại bệnh trĩ đều được chia thành 4 giai đoạn tương ứng với 4 cấp độ.Trong đó, từng cấp độ có đặc điểm và đặc trưng riêng. Ở bệnh trĩ nội, các cấp độ tỉ lệ thuận với độ sa của búi trĩ. Ở cấp độ 1, búi trĩ nội vẫn đang nằm hoàn toàn trong ống hậu môn . Khi bệnh phát triển lên độ 2, các búi trĩ thi thoảng sa ra ngoài, vẫn có thể tự co lên được. Ở cấp độ 3, trĩ nội sa ra ngoài thường xuyên hơn, phải dùng tay đẩy mới lên được và cấp độ 4, búi trĩ sa hoàn toàn ra bên ngoài hậu môn, không thể đẩy trở lại bên trong. Nhiều người bệnh thường để đến khi rất nặng – cấp độ 4 mới đi chữa do tâm lý ngại ngần, lựa chọn áp dụng các cách trị bệnh trĩ tại nhà. Đối với trĩ ngoại, bệnh cũng chia thành 4 cấp độ: Búi trĩ khởi phát từ các chấm nhỏ xung quanh hậu môn – Các búi trĩ tăng kích thước thành các khối nhỏ – Búi trĩ lớn lên rất nhanh gây tắc, nghẹt hậu môn – Búi trĩ rơi vào các biến chứng nguy hiểm như hoại tử, nhiễm trùng,.. Các cấp độ bệnh trĩ ngoại 1.3. Các biểu hiện của bệnh trĩ ở có đặc trưng như thế nào? Biểu hiện điển hình của bệnh trĩ thường là cảm giác cộm, vướng víu hậu môn do các búi trĩ. Bên cạnh đó, có nhiều biểu hiện khác như ngứa ngáy, mót rặn thường xuyên, các cơn đau đớn hậu môn dữ dội, đi tiêu ra máu với lượng máu lớn. Đặc biệt, một biểu hiện khác cực khó chịu là hậu môn chảy dịch gây cảm giác ẩm ướt, nhớp nháp, ngứa ngáy khiến bệnh nhân thấy phiền toái, tự ti hơn. Đối với từng loại bệnh, biểu hiện đặc trưng của trĩ nội là chảy máu khi đi đại tiện. Lượng máu chảy ra càng nhiều khi bệnh nặng lên, máu có thể ra theo cả tia hoặc nhỏ giọt lớn.  Điều này tạo ra biến chứng thiếu máu rất nguy hiểm đối với sức khỏe bệnh nhân. Ở bệnh trĩ ngoại, đặc trưng là các cơn đau. Trĩ ngoại đau đớn hơn trĩ nội bởi búi trĩ nằm bên ngoài, chúng thường xuyên cọ xát với trang phục, ghế ngồi và rất dễ bị tổn thương,.. Ngoài ra, búi trĩ cũng dễ bị nhiễm trùng khi bệnh nhân không chú ý vệ sinh. 2. Có nên trị bệnh trĩ tại nhà bằng các bài thuốc dân gian? 2.1. Cách trị bệnh trĩ tại nhà bằng thuốc dân gian có thực sự an toàn? Bệnh trĩ được nhận thức từ rất lâu. Chính vì vậy, việc các bài thuốc dân gian được lưu truyền đa dạng là điều dễ hiểu. Một số bài thuốc có thể kể đến như: dùng lá vông đắp lên hậu môn, dùng ngò gai chữa bệnh, dùng lá thầu dầu tía, mật ong, cúc tần,… Hầu hết các bài thuốc này đều có một phần bắt nguồn từ khoa học bởi những công dụng và tính chất của các loại dược liệu trong dân gian. Tuy nhiên, có những lý do sau khiến bạn không nên tự ý áp dụng cách trị bệnh trĩ tại nhà bằng thuốc dân gian: – Nhiều bài thuốc chưa được kiểm chứng khoa học – Một số loại lá có công dụng nhưng không điều trị được bệnh ngay lập tức – Vấn đề vệ sinh trong khâu sơ chế, điều chế tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ nhiễm trùng búi trĩ – Bệnh trĩ có rất nhiều loại, không phải loại nào cũng có thể áp dụng cùng một bài thuốc để chữa khỏi. Rau diếp cá được cho là chữa được bệnh trĩ 2.2. Cách trị bệnh trĩ tại nhà: Làm thế nào cho đúng? Bệnh trĩ khi còn nhẹ có thể điều trị tại nhà nhưng phải đảm bảo đã đi khám chuyên khoa. Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về các loại thuốc, liều lượng, cách dùng, thời gian dùng. Bệnh trĩ không thể tự khỏi mà cần phải đi thăm khám. Bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng bệnh thông qua các biểu hiện để quyết định điều trị nội khoa như thế nào. Các loại thuốc được sử dụng thông thường chia thành ba nhóm: Thuốc giảm đau, giảm triệu chứng – thuốc hỗ trợ nhuận tràng – thuốc tăng độ bền tĩnh mạch. Khi bệnh chuyển nặng hơn, bệnh nhân không thể điều trị nội khoa mà phải áp dụng các biện pháp ngoại khoa: phẫu thuật hoặc thủ thuật để loại bỏ búi trĩ. Hiện nay có một số phương pháp để cắt bỏ trĩ rất hiệu quả như: Mổ trĩ Laser Diode, mổ trĩ Longo, mổ trĩ Milligan Morgan và Ferguson, thắt mạch và khâu treo trĩ,.. Trong đó, cắt trĩ Laser Diode không dùng đến dao mổ đang được triển khai tại một số bệnh viện uy tín. Phương pháp này rất được ưa chuộng để điều trị tận gốc trĩ độ 2,3
thucuc
1,329
Hỏi đáp: Vô sinh ở nam có chữa được không? Điều hạnh phúc nhất của tất cả các cặp vợ chồng đó là có những đứa con của riêng mình. Nhưng khi căn bệnh vô sinh xuất hiện lại cản trở điều tưởng chừng như vô cùng đơn giản đó. Theo thống kê, nam giới có tỷ lệ mắc vô sinh cao hơn nữ giới. Vậy vô sinh ở nam có chữa được không? Để trả lời cho câu hỏi này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây! 1. Vô sinh ở nam có chữa được không? Vô sinh là căn bệnh mà rất nhiều các cặp vợ chồng hiện nay phải đối mặt. Nguyên nhân gây ra có thể từ vợ hoặc chồng, chủ yếu là các bệnh lý về bộ máy sinh sản gây nên. Tuy nhiên, người có nguy cơ mắc bệnh vô sinh cao nhất lại là nam giới. Vậy vô sinh ở nam có chữa được không? Và có những phương pháp điều trị nào? Với công nghệ y khoa đang ngày một phát triển, thì hầu như tất cả các căn bệnh hiện nay đều đã có cách chữa trị. Trừ những căn bệnh thế kỷ, mà ngay cả các chuyên gia trên thế giới cũng chưa tìm được hướng giải quyết dứt điểm. Chính vì vậy, vô sinh ở nam đã có rất nhiều phương pháp ra đời để điều trị căn bệnh này. Tuy nhiên, việc chữa vô sinh ở nam còn dựa vào nguyên nhân gây bệnh và tùy theo khả năng kinh tế, mà các cặp vợ chồng có thể lựa chọn những cách chữa vô sinh sao cho phù hợp với tình hình hiện tại. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện nay rất đa dạng và hiệu quả mà nó đem lại được đánh giá rất cao. 2. Tổng hợp những phương pháp chữa Vô sinh ở nam phổ biến Với thắc mắc Vô sinh nam có chữa được không? Đã được giải đáp ở phần trên, vậy thì có những cách chữa vô sinh nam nào hiệu quả? Dưới đây sẽ là những phương pháp chữa vô sinh phổ biến và được nhiều người lựa chọn nhất hiện nay: Chữa vô sinh nam bằng thuốc Đa số những bệnh lý khiến nam giới bị vô sinh do rối loạn nội tiết tố, các loại thuốc dùng cho nam giới thường chứa vitamin C, E, Clomiphene và thuốc kháng sinh để bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà. Trường hợp vô sinh do số lượng tinh trùng ít, sẽ được tiêm chất kích thích để sản xuất tinh trùng, giúp tăng khả năng thụ tinh thành công. Chữa vô sinh nam bằng phẫu thuật Để thực hiện phẫu thuật thường phải có chỉ định của bác sĩ, áp dụng đối với những trường hợp: tinh hoàn ẩn, giãn mạch thừng tinh, viêm tinh hoàn, xoắn tinh hoàn,... Đây là phương pháp điều trị vô sinh ở nam có sự can thiệp trực tiếp vào bộ phận sinh sản bằng các dụng cụ y khoa. Tuy nhiên, bệnh nhân không cần quá lo lắng, với sự phát triển y học như bây giờ các công cụ hỗ trợ hiện đại đã được áp dụng vào phẫu thuật. Giúp giảm thiểu tối đa những sự cố đáng tiếc xảy ra và đem lại hiệu quả cao, không gây đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân. Chữa vô sinh nam bằng hỗ trợ sinh sản Đây đều là những phương pháp chữa vô sinh ở nam được các chuyên gia đánh giá cao. Tuy nhiên, chi phí lại không hề thấp và các bước thực hiện cũng không hề đơn giản. Và không phải ai cũng có thể áp dụng được những phương pháp hỗ trợ sinh sản này. Nhưng không thể phủ nhận kết quả nó đem lại thường cao hơn những phương pháp khác rất nhiều.
medlatec
649
Phòng viêm họng mãn tính cho dân công sở Viêm họng mãn tính là 1 trong những loại bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Chỉ cần lưu ý một chút trong cuộc sống và công việc hàng ngày, bạn có thể giảm được phần lớn nguy cơ mắc bệnh. Thường xuyên mở cửa sở giúp thoáng khí Giữ cho không khí lưu thông sẽ giúp tránh mắc các bệnh đường hô hấp. Đây cũng là cách hiệu quả để phòng tránh bệnh viêm họng mãn tính. Chú ý vệ sinh khoang miệng Chú ý vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay. Sáng tối đều súc miệng nước muối, sau đó uống 1 ly nước muối nhạt để làm sạch và bôi trơn cho cổ họng, phòng tránh các bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra. Chú ý giữ ấm, phòng bệnh mũi họng Viêm họng mãn tính có quan hệ với việc giữ ấm mũi họng và toàn thân. Do đó, không nên để nhiệt độ trong phòng quá lạnh khi ngủ, sau khi tắm gội cần lập tức sấy hoặc lau khô. Ngày lạnh sáng sớm khi ra ngoài cần mang khẩu trang, để tránh mũi họng không phải chịu kích thích của không khí khô lạnh. Điều chỉnh chế độ ăn uống - Chủ yếu ăn các thực phẩm thanh đạm, dễ tiêu hoá, cùng các thực phẩm chứa nhiều nước, mềm, có tác dụng thanh nhiệt. - Nên ăn nhiều các loại rau quả có chứa vitamin C, và các thực phẩm giàu collagen và elastin như móng lợn, các, sữa, các loại đậu, gan động vật, thịt nạc… - Uống nhiều nước, không nên uống các thức uống quá đặc. - Kỵ hút thuốc, uống rượu, tránh ăn các thực phẩm gây kích thích như gừng, tỏi, ớt… 5. Dùng nước muối xông cổ họng Lấy 1 bát hoặc 1 chậu to đựng nước muối đun sôi, mở to miệng hít thở làn khói đang bốc lên. Mỗi lần 10-15 phút, ngày 2-3 lần. 6. Trị liệu bằng “tĩnh toạ” Hai tay thả lỏng, để trên đùi, mắt nhắm. Tĩnh tâm, hít thở tự nhiên, ý niệm tập trung vào phần cổ họng. Ngậm nước bọt trong miệng, từ từ nuốt nước miếng. Cứ như vậy 15-20 phút. Sau đó từ từ mở mắt, dùng ngón cái và bốn ngón còn lại nhẹ nhàng mát xa phần cổ họng. Vẫn hít thở tự nhiên, ý niệm tập trung vào tay, từ từ nuốt nước miếng. Cứ như vậy xoa nhẹ nhàng trong 5-7 phút. Mỗi ngày 2-3 lần. mối lần 25-30 phút.
medlatec
421
Thông tin về ung thư lưỡi ai cũng nên biết Ung thư lưỡi là một trong những loại ung thư vùng đầu – mặt – cổ tương đối phổ biến. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn đọc thông tin cơ bản về bệnh ung thư lưỡi. 1. Ung thư lưỡi là gì? Giống như các bệnh ung thư khác, ung thư lưỡi xảy ra khi các tế bào ở lưỡi phân chia khỏi tầm kiểm soát và hình thành các khối u. Các khối u này phát triển và xâm lấn đến các mô, cơ quan lân cận sau đó di căn đến các vị trí xa hơn trong cơ thể. Ung thư lưỡi đe dọa sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày và tính mạng người bệnh. Ung thư lưỡi là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ lưỡi 2. Nguyên nhân gây ung thư lưỡi Nguyên nhân ung thư lưỡi đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các yếu tố dưới đây được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh: 3. Triệu chứng ung thư lưỡi Một trong những dấu hiệu đầu tiên của ung thư lưỡi là xuất hiện một cục u hoặc đau ở lưỡi trong vài tuần. Vết loét trên lưỡi thường có màu đỏ hồng và chảy máu nếu có tác động. Đau lưỡi là triệu chứng phổ biến của ung thư lưỡi Bệnh nhân ung thư lưỡi cũng có thể có các biểu hiện: Nếu bạn bị đau trên lưỡi hoặc trong miệng trong vài tuần, hãy đi khám để tìm ra nguyên nhân và được điều trị kịp thời. 4. Điều trị ung thư lưỡi Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị cụ thể. Các phương pháp phổ biến thường là: Xạ trị là phương pháp đóng vai trò điều trị triệt căn hoặc bổ trợ trong điều trị ung thư lưỡi.
thucuc
324
Sản phụ đẻ mổ ăn xoài được không? Xoài là trái cây quen thuộc của Việt Nam và được nhiều chị em ưa thích. Tuy nhiên, sản phụ đẻ mổ ăn xoài được không? Ăn xoài như thế nào để không hại? Bài viết sau sẽ giải đáp hết những thắc mắc đó cho chị em. 1. Đẻ mổ ăn xoài được không? Nhiều mẹ sau sinh dù thèm ăn nhưng vẫn băn khoăn đẻ mổ ăn xoài được không? Câu trả lời là CÓ. Hiện tại chưa có bất cứ nghiên cứu nào chỉ ra mẹ sau đẻ mổ không được ăn xoài. Có người cho rằng xoài tính nóng nên không tốt cho bà đẻ. Tuy nhiên, quan điểm này không đúng vì xoài tính bình chứ không hẳn là nóng. Hơn nữa, các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng nếu biết cách ăn đúng thì vẫn tận dụng được những lợi ích tốt của chúng. Không chỉ xoài ngọt, xoài chín mà những quả còn xanh mà có vị chua dịu, mẹ vẫn có thể ăn sau đẻ mổ. Sản phụ đẻ mổ ăn xoài được không? 2. Lợi ích khi ăn xoài cho mẹ sau đẻ mổ 2.1. Sau sinh ăn xoài chín có lợi cho mắt Hầu hết các mẹ sau sinh sẽ bị giảm thị lực đáng kể đi cùng các triệu chứng như: mờ mắt, nhòe mắt, không chịu được ánh sáng,… Vì trong một quả xoài có thể cung cấp 25% vitamin A có tác dụng sáng mắt, trị quáng gà, khô mắt hay viêm giác mạc,…Vì vậy, mẹ có thể ăn xoài sẽ nhanh chữa lành các bệnh về mắt sau khi sinh. 2.2. Mẹ sau đẻ mổ ăn xoài có tác dụng đẹp da Xoài có tính bình nhưng nếu sử dụng với lượng hợp lý, đúng cách có thể mang lại lợi ích bất ngờ cho da. Theo nghiên cứu, phần thịt của xoài có nhiều loại vitamin giúp se khít lỗ chân lông, ngăn ngừa mụn hiệu quả. Ngoài ra, mẹ sau sinh có thể đắp thịt xoài đã xay nhuyễn lên mặt khoảng 10 phút mỗi lần, 2 lần/tuần để thấy hiệu quả. Xoài có công dụng làm đẹp da cho chị em 2.3. Sau đẻ mổ ăn xoài chín hỗ trợ hệ tiêu hóa rất tốt Xoài chứa các enzim giúp chống lại nồng độ axit, xoa dịu bao tử giúp quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Do đó, ăn xoài có thể trị táo bón – bệnh thường gặp ở phụ nữ sau sinh khá tốt. 2.4. Ăn xoài có lợi cho người thiếu máu Mẹ sau đẻ mổ sẽ mất khá nhiều máu nên cần bổ sung lượng sắt lớn. Xoài lại là trái cây có chứa nhiều sắt, bổ máu. Nên mẹ sau đẻ mổ ăn xoài khá tốt, giúp cơ thể bớt mệt mỏi. 2.5. Sau đẻ mổ ăn xoài giúp mẹ tăng cường trí nhớ hiệu quả Phụ nữ sau sinh thường có chứng hay quên và axít glutamine có trong xoài giúp tăng cường trí nhớ. Vì thế, mẹ sau đẻ mổ có thể ăn xoài để tránh bị đãng trí. Ăn xoài giúp tăng cường trí nhớ 2.6. Giúp cải thiện vấn đề sinh lý Lượng vitamin E dồi dào trong xoài giúp mẹ điều hòa lượng hormone sinh dục, tăng khả năng sinh lý. Do đó, phụ nữ sau sinh ăn xoài giúp cải thiện chuyện quan hệ vợ chồng là rất tốt. Tuy nhiên, nếu mẹ không ăn xoài đúng cách sẽ không tốt cho cơ thể. Vì thế, mẹ phải biết cách ăn xoài vừa đủ để phát huy những lợi ích kể trên. Dưới đây là những điều mẹ cần chú ý khi ăn xoài sau đẻ mổ. 3. Ăn xoài sau đẻ mổ như thế nào cho đúng? Mỗi tuần mẹ chỉ nên ăn xoài từ 2 – 3 lần, mỗi lần không quá 300g kể cả xoài chín hay xoài chua Tuyệt đối không nên ăn xoài lúc đói vì axit trong xoài sẽ ảnh hưởng đến dạ dày Những mẹ đang bị nóng trong người nên hạn chế ăn xoài vì sẽ càng thêm nóng Dù tỷ lệ dị ứng với xoài không nhiều nhưng nếu mẹ hoặc con có các dấu hiệu như: nổi mề đay, khó thở…thì không nên ăn xoài nữa Trước khi ăn xoài cần ngâm nước muối, rửa sạch, gọt bỏ vỏ để loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh Mẹ có thể ăn trực tiếp xoài hoặc chế biến thành sinh tố, làm bánh…đều rất ngon và không ngán, dễ ăn. Mẹ có thể chế biến xoài thành sinh tố Nguồn: sanphukhoa.info.vn
thucuc
784
Nhận diện đúng triệu chứng viêm họng ở trẻ sơ sinh Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh bị viêm họng nếu không được phát hiện và chăm sóc, điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Với những triệu chứng trẻ bị viêm họng được nêu dưới đây, cha mẹ cần theo dõi để phòng bệnh cho trẻ một cách khoa học nhất. 1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm họng Mùa hè với tiết trời nóng nực là nguyên nhân chính khiến trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh bị viêm họng do trẻ ra nhiều mồ hôi, giảm sức đề kháng của cơ thể.Viêm họng ở trẻ sơ sinh nếu không được chữa trị dễ dẫn đến các biến chứng như viêm họng cấp, khi đó, niêm mạc họng bị sưng nề một cách nhanh chóng. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể là do vi khuẩn, virus, vi nấm hoặc tác động của môi trường.Bên cạnh đó, sử dụng quạt hoặc điều hòa không đúng cách cũng khiến trẻ dễ mắc bệnh. Viêm họng cấp cũng có thể là do trẻ dùng nhiều thức ăn, thức uống lạnh. Niêm mạc mất nước, họng và mũi khô do ngồi nhiều trong phòng có điều hòa, máy lạnh khiến hệ hô hấp của trẻ trở nên yếu đi.Đối với trẻ lớn, hoạt động, chạy nhảy ngoài trời nắng, đổ mồ hôi nhiều sẽ khiến trẻ bị nhiễm lạnh. 2. Triệu chứng viêm họng ở trẻ sơ sinh Khi bị viêm họng, trẻ có thể bị sốt cao đột ngột (39 - 40 độ C), kèm theo các triệu chứng khác như ho, nghẹt một hoặc hai bên mũi, trẻ nhỏ bị đau họng, rát họng. Những triệu chứng này khiến trẻ cảm thấy khó chịu, hay quấy khóc, đối với trẻ nhỏ có thể bỏ ăn, bú giảm,...Đối với trẻ lớn, các biểu hiện khi bị viêm họng là đau đầu, nuốt đau do đau họng, rát họng, nghẹt mũi, ù tai.Trong một số trường hợp trẻ có thể bị đau nhức trong tai, kèm theo chảy nước mũi nhầy, ho khan, giọng nói khàn nhẹ, môi khô, lưỡi bẩn, khiến trẻ mệt mỏi,...Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh bị viêm họng cấp nếu không được điều trị có thể gây ra các biến chứng như viêm amidan, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang, viêm tai, viêm hạch mủ, VA quá phát (ở trẻ nhỏ), và nguy hiểm nhất là dẫn đến nhiễm khuẩn huyết. Sốt cao đột ngột là một biểu hiện của viêm họng ở trẻ. 3. Cách phòng tránh trẻ sơ sinh bị viêm họng Vào mùa hè và tiết trời nóng nực, cần hạn chế các hoạt động chạy nhảy hoặc ra ngoài nắng và cũng không nên mặc quá nhiều quần áo để tránh đổ mồ hôi. Do đổ nhiều mồ hôi sẽ khiến trẻ bị nhiễm lạnh và dễ dẫn đến viêm họng. Nên mặc quần áo có chất liệu cotton cho trẻ nhỏ để giúp thấm mồ hôi.Đối với trẻ nhỏ, sau khi hoạt động, chạy nhảy, ở ngoài trời nắng và có đổ mồ hôi, cần lưu ý không cho trẻ tắm ngay. Đối với trẻ lớn, tránh tắm lâu hoặc tắm lúc nắng to, dễ khiến trẻ bị viêm họng hoặc cảm lạnh do thân nhiệt thay đổi đột ngột.Khi trẻ ngủ, không nên bật quạt trực tiếp vào vùng mặt của trẻ, nên để quạt hướng vào tường, phía chân của trẻ. Ngoài ra, có thể để quạt quay nhẹ phía ngoài màn, tránh để trẻ tiếp xúc trực diện với hướng gió từ quạt.Khi sử dụng điều hòa, cần hạn chế cho trẻ ra vào phòng vì sự chênh lệch nhiệt độ sẽ khiến trẻ dễ bị bệnh. Khi ngủ, cần tránh không cho bé nằm ở nơi có luồng gió trực tiếp từ điều hòa. Lưu ý, đối với phòng có điều hòa, nhiệt độ phòng thích hợp cho trẻ là từ 25 – 27 độ C.Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên chú ý, cần hạn chế cho trẻ dùng thức ăn, thức uống lạnh như kem, nước đá,... Đồng thời, đảm bảo một chế độ ăn uống khoa học và hợp lý, cân đối đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng bao gồm đạm, tinh bột, trái cây và rau xanh. Ngoài ra, cần tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin C như cam, chanh,... giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Giữ gìn vệ sinh răng miệng bằng cách thường xuyên đánh răng và súc miệng hằng ngày cũng giúp phòng bệnh hữu hiệu. Cha mẹ nên sử dụng quần áo có chất liệu cotton cho trẻ nhỏ để giúp thấm mồ hôi. 4. Trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh bị viêm họng như thế nào thì nên đi khám bác sĩ Đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh bị viêm họng sẽ khiến trẻ mệt, quấy khóc nhiều, lười bú, biếng ăn. Những triệu chứng này thường dễ nhầm với những dấu hiệu lúc bé mọc răng. Do đó, với trẻ từ 3 - 6 tháng tuổi, khi có dấu hiệu sốt, cha mẹ cần đưa đi khám ngay.Ở trẻ lớn, nếu các triệu chứng nêu trên kéo dài và tình trạng đau họng càng lúc càng tăng, kèm theo sốt cao thì nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa tai mũi họng sớm để có hướng điều trị hợp lý, tránh để lâu dẫn đến các biến chứng. Để phòng tránh các bệnh lý mà trẻ sơ sinh hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể Hướng dẫn mẹo chữa viêm tai giữa cho bé
vinmec
1,010
Sau sinh mấy tháng thì có kinh? Chào bác sĩ. Sau sinh mấy tháng thì có kinh trở lại ạ? Cháu sinh được 3 tháng nhưng vẫn chưa thấy chu kì kinh nguyệt xuất hiện? Không biết đây có phải hiện tượng bình thường không? Xin bác sĩ tư vấn. Cám ơn bác sĩ! – Thu Trang ( 25 tuổi, Quảng Bình). Sau sinh mấy tháng thì có kinh trở lại là câu hỏi thắc mắc của khá nhiều sản phụ. Bởi dấu hiệu trở lại của kinh nguyệt có thể giúp chị em nhận biết tình trạng sức khỏe sinh sản sau sinh của mình. Sau sinh mấy tháng thì có kinh trở lại là thắc mắc của nhiều sản phụ Do mỗi sản phụ có một cơ địa khác nhau, nên thời điểm xuất hiện kinh nguyệt cũng sẽ khác nhau.Tuy nhiên, thời điểm xuất hiện kinh nguyệt trở lại sau sinh của chị em không chỉ phụ thuộc vào cơ địa mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh và việc cho con bú. Trên thực tế, trường hợp con được bú mẹ hoàn toàn thì kinh nguyệt thường xuất hiện ở tháng thứ 6 sau sinh hoặc cũng có thể muộn hơn. Còn đối với những mẹ không cho con bú hoặc bú mẹ không hoàn toàn có thể sẽ xuất hiện kinh nguyệt trở lại từ 3 – 6 tuần sau khi sinh. Có thể thấy, việc có kinh nguyệt trở lại phụ thuộc khá nhiều vào tình trạng cho con bú sữa mẹ. Nhưng những mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn sẽ xuất hiện kinh nguyệt sớm hơn. Tuy nhiên, chị em không nên phụ thuộc vào sự xuất hiện của nguyệt san để coi đó là một biện pháp tránh thai sau sinh. Sự xuất hiện kinh nguyệt trở lại sau sinh phụ thuộc vào cơ địa, hoàn cảnh và việc cho con bú Bởi ngay khi chưa xuất hiện kinh nguyệt, hiện tượng rụng trứng vẫn có thể diễn ra. Nếu các mẹ vì thế mà chủ quan, không sử dụng các biện pháp tránh thai ở thời điểm sau sinh, thì khả năng có thai sớm là hoàn toàn có thể xảy ra. Có một vài trường hợp sau khi sinh, mẹ chưa thấy có kinh nguyệt trở lại nên an tâm và có quan hệ tình dục không an toàn. Như chị em đã biết, thời điểm rụng trứng thường xảy ra trước khi kinh nguyệt xuất hiện khoảng 2 tuần. Do chị em không thể xác định được chính xác kì kinh sẽ xuất hiện khi nào nên dễ dẫn đến việc mang thai ngoài ý muốn. Bạn Thu Trang thân mến, do bạn không nói rõ bạn có đang cho con bú mẹ hoàn toàn hay không nên rất khó để xác định được thời điểm bạn sẽ có kinh trở lại. Nhưng như đã nói ở trên, bạn cần theo dõi xem mình ở trường hợp nào và có dấu hiệu bất thường nào xảy ra hay không. Nếu cho con bú mẹ hoàn toàn và sau 6 tháng chưa thấy kinh nguyệt trở lại, chị em nên đi thăm khám để xác định nguyên nhân Thời điểm xuất hiện kinh nguyệt trở lại sau sinh ở mỗi chị em là khác nhau nên bạn không nên quá lo lắng. Nếu con bạn được bú mẹ hoàn toàn mà sau sinh 6 tháng vẫn chưa có kinh trở lại, bạn có thể tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và xác định nguyên nhân. Trên đây là những thông tin nhằm giải đáp cho thắc mắc “Sau sinh mấy tháng thì có kinh?” của bạn.
thucuc
618
Vảy nến da mặt: dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị Vảy nến trên da mặt ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính thẩm mỹ và sinh hoạt hàng ngày. Do đó, việc tìm kiếm phương pháp điều trị tích cực bệnh vảy nến da mặt được nhiều người quan tâm để giúp bệnh tình thuyên giảm, lấy lại sự tự tin trong cuộc sống. 1. Triệu chứng của vảy nến da mặt Vảy nến là bệnh da liễu không quá xa lạ với chúng ta. Khi mắc bệnh này, vùng da tổn thương sẽ nổi sần, đỏ và bị bong tróc thành từng vảy. Ngoài ra, người bệnh còn có cảm giác ngứa ngáy và vô cùng khó chịu. Vảy nến thường xuất hiện nhiều ở khuỷu tay, đầu gối, đầu và lưng. Nhiều trường hợp còn có vảy nến da mặt, nhất là ở vùng chân tóc, lông mày, mí mắt, mũi, môi trên, tai,… cụ thể như sau: Vảy nến ở vùng chân tóc và trán gây ngứa ngứa ngáy, khi gãi thì vảy nến bong tróc ra trông giống như gàu trên tóc. Vảy nến ở vùng lông mày và mí mắt thường khô cứng, vùng da khóe mắt có màu đỏ, hơi cứng và khô khiến mắt bị kích thích, khó chịu và giảm thị lực. Vảy nến ở mũi và môi trên có màu trắng xám. Đôi khi vảy nến còn xuất hiện ở bên trong mũi và vùng trên lợi. Vảy nến tích tụ ở tai, vành tai với các mảng màu trắng xám. Nếu tích tụ dày đặc thì lớp vảy nến này có thể gây bít ống tai và giảm thính giác. 2. Điều trị vảy nến da mặt như thế nào? Vảy nến da mặt gây nhiều bất tiện và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày nên việc tìm kiếm phương pháp điều trị phù hợp và tích cực là rất quan trọng và cần thiết. Điều trị vảy nến da mặt bằng thuốc Có rất nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị vảy nến trên da mặt, bao gồm: Corticosteroid mức thấp: Đây là thuốc kê đơn được sử dụng với tần suất vài tuần một lần. Thuốc có tác dụng giảm đỏ và sưng cho vùng da mặt bị vảy nến, nhưng nếu dùng nhiều hơn có thể khiến da mặt bị tổn thương (rạn da, vỡ mạch máu gây bầm tím). Pimecrolimus (Elidel) và tacrolimus (Protopic): Thuốc chuyên dùng để điều trị các bệnh da liễu như bệnh chàm, bệnh vảy nến. Nhưng cũng giống như Corticosteroid mức thấp, thuốc được chỉ định sử dụng trong thời gian ngắn để phòng tránh các tác dụng phụ. Thuốc mỡ Crisaborole (Eucrisa): Nếu vảy nến trên mặt kèm sưng viêm thì có thể thoa thuốc này để thuyên giảm triệu chứng. Lúc mới thoa, bạn có thể cảm thấy da mặt hơi bị châm chích như có mũi kim chạm vào. Retinoids: Có tác dụng giảm viêm, đồng thời, loại bỏ triệt để vảy nến bong tróc ra trên da mặt. Tuy nhiên, với làn da nhạy cảm thì Retinoids có thể gây kích ứng. Vitamin D tổng hợp: Được điều chế dưới dạng kem hoặc thuốc mỡ, bạn có thể bôi vào vùng da mặt bị vảy nến để ức chế sự phát triển của tế bào da, ngăn chặn nổi sần, đóng vảy. Vitamin D mang lại hiệu quả cao với làn da nhạy cảm. Điều trị vảy nến da mặt bằng liệu pháp quang Liệu pháp quang hay liệu pháp ánh sáng là phương pháp điều trị vảy nến da mặt hiện đại. Người ta sẽ sử dụng tia cực tím từ ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo để ức chế, làm chậm quá trình phát triển của tế bào da. Ngoài ra, cũng có thể kết hợp tia cực tím với các loại thuốc khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Điều trị vảy nến da mặt theo từng khu vực Tùy vào từng khu vực xuất hiện vảy nến mà bác sĩ sẽ có cách điều trị khác nhau, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cao nhất. Vảy nến trên mí mắt: Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc Corticosteroid hoặc các dạng thuốc mỡ. Ngoài ra, nếu có hiện tượng nhiễm trùng thì có thể dùng thêm kháng sinh. Vì dùng da này mỏng manh, nhạy cảm và dễ tổn thương nên việc thoa thuốc cần hết sức thận trọng, nếu dính vào mắt có thể gây tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể. Vảy nến ở vùng tai: Giống như mắt, ở vùng tai, bác sĩ sẽ cho dùng thuốc Corticosteroid kèm theo kem bôi. Trong một số trường hợp sẽ dùng thêm thuốc nhỏ tai nếu cần thiết. Khu vực miệng và mũi: Nếu bị vảy nến ở vùng này thì bạn sẽ dùng Corticosteroid mức độ thấp kết hợp với các loại kem và thuốc mỡ cho khu vực ẩm ướt. Trường hợp mũi và miệng đau rát thì nên vệ sinh thường xuyên bằng nước muối sinh lý. 3. Chăm sóc da mặt khi bị vảy nến Ngoài tuân thủ liệu pháp điều trị của bác sĩ, bạn cũng có thể tự chăm sóc vùng da mặt bị vảy nến theo các hướng dẫn sau. Không chạm tay hay có bất kỳ tác động nào lên vùng da mặt bị vảy nến để tránh nguy cơ ngứa ngáy, nhiễm trùng. Sử dụng kem dưỡng ẩm để cấp ẩm cho da, phòng tránh hiện tượng da khô cứng, nứt nẻ khiến tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng. Nếu cảm thấy da mặt bị ngứa ngáy, châm chích, bạn có thể rửa mặt với nước để cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên, không nên rửa quá thường xuyên. Giảm căng thẳng bằng cách tập yoga, ngồi thiền, nghe nhạc,… Liệu pháp này giúp bạn cảm thấy thư thái, tích cực hơn, nhờ đó mà triệu chứng của bệnh cũng được thuyên giảm. Tránh các tác nhân có thể làm khởi phát bệnh và khiến bệnh thêm nghiêm trọng, chẳng hạn như bụi bẩn, phấn hoa, lông thú, thực phẩm gây dị ứng,…
medlatec
1,025
Công dụng thuốc Cardogrel Cardogrel chứa thành phần chính là Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulfat với hàm lượng 75mg - một chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu. Thuốc được sử dụng để dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối, kiểm soát và dự phòng thứ phát bệnh nhân xơ vữa động mạch. 1. Cardogrel là thuốc gì? Cardogrel là một biệt dược của hoạt chất Clopidogrel chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim (hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 2 vỉ x 7 viên).Mỗi viên nén thuốc Cardogrel chứa 75mg Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulfate và một số tá dược khác vừa đủ. 2. Cardogrel công dụng là gì? Thuốc được sử dụng với mục đích chính là dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên.Do ức chế chọn lọc việc gắn của ADP lên thụ thể của nó ở tiểu cầu, nên dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GP IIb/IIIa, từ đó làm ức chế ngưng tập tiểu cầu.Sau khi uống, Clopidogrel được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nồng độ đạt đỉnh của chất chuyển hóa sau khoảng 1 giờ. Clopidogrel được chuyển hóa qua gan thành acid carboxylic dạng không hoạt động (chiếm 85% phần thuốc lưu hành trong huyết tương). Chất chuyển hóa dạng hoạt động - thiol, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu, làm chống kết tập tiểu cầu. Đây cũng chính là cơ chế hoạt động chính của thuốc.Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của acid carboxylic là khoảng 8 giờ. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cardogrel Thuốc Cardogrel được chỉ định trong một số trường hợp sau đây:Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối.Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch.Kết hợp với aspirin trong hội chứng mạch vành cấp tính mà không có ST chênh lên, đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q.Dùng thuốc bằng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để gia tăng sự tuân thủ điều trị. Liều dùng tham khảo như sau:75mg mỗi ngày 1 lần.Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.Trước khi kê đơn thuốc Cardogrel, hãy báo với bác sĩ nếu bạn bị quá mẫn với các thành phần thuốc, cũng như tiền sử bệnh lý về máu. Không nên tự ý ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Khi sử dụng thuốc sẽ làm gia tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác, suy gan. Do đó nên ngưng thuốc trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật tối thiểu là 5 ngày. Bên cạnh đó, cần cẩn thận khi sử dụng các vật sắc nhọn như dao, kéo, lưỡi lam,... và tránh các hoạt động thể thao gây tiếp xúc mạnh.Cũng cần phải thận trọng trên bệnh nhân suy thận. Sau khi sử dụng thuốc với liều lượng 75mg mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa lưu hành chính sẽ thấp hơn trên những bệnh nhân này. Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều đối với suy thận nhẹ.Hơn thế nữa, khi có dấu hiệu cho thấy thuốc không hoạt động chẳng hạn như đau ngực, hàm, cánh tay trái, khó thở, đổ mồ hôi, yếu nửa người, khó nói, thay đổi thị lực, lú lẫn,... cần phải báo ngay lập tức cho bác sĩ.Không làm rách bao bì thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30o. C và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. 4. Tương tác thuốc Có thể xảy ra phản ứng tương tác khi sử dụng kèm với các thuốc sau đây:Aspirin (khi sử dụng kèm phải tham khảo ý kiến của bác sĩ).Heparin.NSAID (thuốc kháng viêm không steroid).Phenytoin.Tamoxifen.Warfarin.Torsemide.Fluvastatin.Tipranavir.Thuốc ức chế bơm proton (PPI) như omeprazol, esomeprazole.Fluvoxamine.Fluoxetine.Cimetidine.Fluconazole.Ketoconazole.Voriconazole.Etravirine.Felbamate.Ticlopidine.Tránh ăn hoặc uống nước bưởi trong khi sử dụng thuốc do có thể làm gia tăng nguy cơ tác dụng phụ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cardogrel Các tác dụng phụ có thể gặp của Cardogrel có thể bao gồm:Xuất huyết.Bầm tím.Đau bụng.Rối loạn tiêu hóa.Viêm dạ dày.Tiêu chảy hoặc táo bón.Ngoại ban.Khi người bệnh gặp tác dụng phụ nghiêm trọng như đau bụng dữ dội, chảy máu không kiểm soát được, nôn ra máu hay tiêu phân máu, lú lẫn, ngất, nhịp tim nhanh, đau đầu,...cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức để được hỗ trợ y tế.Mặc dù hiếm gặp nhưng phản ứng dị ứng vẫn có khả năng xảy ra khi sử dụng thuốc. Khi phát hiện phát ban, ngứa, sưng, chóng mặt, khó thở (các dấu hiệu của tình trạng sốc), người bệnh cần được đưa ngay đến bệnh viện để được xử trí theo phác đồ sốc phản vệ đã được Bộ Y tế ban hành.Tóm lại, Cardogrel là thuốc kê đơn được sử dụng để dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối, kiểm soát và dự phòng thứ phát bệnh nhân xơ vữa động mạch. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sulfaprim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,017
Dịch vụ xét nghiệm tại nhà uy tín tại Hà Nội Hiện nay, dịch vụ xét nghiệm tại nhà đã ngày càng phổ biến. Nhưng cũng chính vì thế mà việc lựa chọn đơn vị y tế có chất lượng dịch vụ tốt lại khó khăn hơn. Dưới đây sẽ là gợi ý dành cho bạn. 1. “Lười khám” vì ngại cảnh chen chúc tại bệnh viện Tình trạng quá tải là tình trạng chung tại nhiều bệnh viện trên cả nước. Không khí ngột ngạt, cảnh tượng người bệnh chen chúc xếp hàng dài để chờ đợi khám không còn quá xa lạ. Cũng chính vì thế, người bệnh rất ngại đi khám, đôi khi triệu chứng rất nghiêm trọng cũng không muốn đi khám bệnh. Chờ khám đã vô cùng vất vả, nhưng túc trực để được lấy kết quả khám cũng là một hành trình vô cùng gian nan. Bên cạnh đó, rất nhiều bệnh viện, bệnh nhân phải nằm ghép, chịu cảnh chung giường và thậm chí, vì quá đông nên nhiều người còn phải “vạ vật” ngay tại dọc hành lang. Những trường hợp xét nghiệm máu, phải nhịn đói để đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm thì việc chờ đợi kết quả lâu sẽ khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi và thậm chí ốm vì chờ đợi. Ở một số bệnh viện, những thủ tục rườm rà không chỉ gây tốn thời gian mà cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của người đi khám.
medlatec
250
Các loại vitamin tăng sức đề kháng cho trẻ ba mẹ nên biết Vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên cơ thể trẻ nhỏ luôn cần được bảo vệ khỏi tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài. Và ưu tiên bổ sung thêm các loại vitamin tăng sức đề kháng cho trẻ là giải pháp được nhiều ba mẹ áp dụng. Vậy đó là những loại vitamin nào và cần lưu ý gì khi dùng? 1. Lợi ích khi bổ sung vitamin tăng đề kháng cho bé Sức đề kháng được coi là hàng rào cần thiết để bảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố có hại ở môi trường như vi khuẩn, virus, nấm, thời tiết thay đổi, khói bụi,... Đặc biệt đối với trẻ nhỏ ở những năm đầu đời, khi các hệ cơ quan chưa phát triển hoàn thiện thì sức đề kháng là yếu tố quan trọng để giúp bảo vệ tối đa cơ thể từ tác nhân gây bệnh. Những bé có sức đề kháng yếu thường có các biểu hiện về sức khỏe như: Thường xuyên ốm vặt khi thay đổi thời tiết. Dễ gặp các vấn đề về tiêu hoá như: rối loạn tiêu hoá, nhiễm trùng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón,... Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phổi, viêm tai giữa,... Ốm yếu, khó tăng cân kèm theo dấu hiệu nhanh mệt mỏi, uể oải khi vận động. Vì vậy, việc thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ và bổ sung các loại vitamin tăng sức đề kháng cho trẻ là điều bố mẹ cần lưu ý để bé khỏe mạnh và phát triển toàn diện.2. Các loại vitamin tăng sức đề kháng cho trẻ không thể bỏ quaĐể tăng sức đề kháng cho bé, ba mẹ thường phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như cho bé tăng cường vận động, thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt theo lịch trình khoa học, tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch,... Trong đó, việc bổ sung các loại vitamin để tăng sức đề kháng là điều không thể thiếu. Vitamin A là dưỡng chất có vai trò quan trọng và cần thiết trong việc bảo vệ cơ thể bé ở những năm đầu đời. Vitamin A có tác dụng duy trì sự bài tiết ổn định ở các tuyến ngoại tiết, đảm bảo khả năng ngăn ngừa sự xâm nhập vi khuẩn vào cơ thể. Ngoài ra, khi cơ thể bé được cung cấp đầy đủ vitamin A còn giúp tránh tình trạng mệt mỏi, uể oải, chậm phát triển, kém hấp thụ dinh dưỡng,... Những bé được bổ sung đầy đủ lượng vitamin A cần thiết cũng giúp giảm khả năng biến chứng và tỷ lệ tử vong khi mắc bệnh sởi. Hàng năm, Bộ Y tế luôn khuyến khích và tổ chức các chương trình uống vitamin A liều cao cho bé từ 6 - 36 tháng tuổi tại các địa phương trên cả nước. Ngoài đường uống liều cao theo chỉ định của bác sĩ thì bố mẹ có thể bổ sung vitamin A cho bé qua các thực phẩm hàng ngày như: trứng, thịt, cá, rau dền, rau ngót, dầu gấc, cà rốt, đu đủ,... Bên cạnh đó, ba mẹ cũng có thể tham khảo thêm các sản phẩm bổ sung vitamin A dạng nước, viên uống hoặc kẹo nhai nhưng nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ. Vitamin C đóng vai trò quan trọng cho tế bào miễn dịch lympho T cùng với tế bào bạch cầu, hình thành nền tảng cho hệ miễn dịch phát triển. Ngoài ra, vitamin C giúp vết thương mau lành và tăng cường sức khỏe mô ở da, từ đó tạo thành hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm lạnh khi thời tiết thay đổi. Khả năng chống oxy hóa của vitamin C có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch và là tiền đề để hỗ trợ quá trình hấp thụ các nhóm vitamin khác. Khi cơ thể thiếu hụt vitamin C không chỉ làm giảm sức đề kháng mà còn khiến trẻ chậm lớn, còi xương do hạn chế tổng hợp collagen cần thiết để phát triển hệ xương khớp. Vitamin C dễ tìm thấy trong các thực phẩm họ cam chanh như nước chanh, nước cam, bưởi, quýt, ổi và rau củ quả như: cà chua, súp lơ, rau dền,... Vitamin D tham gia vào quá trình hình thành và phát triển của nhiều hệ cơ quan trong cơ thể như: hệ miễn dịch, hệ xương khớp, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá,... Vitamin D có tác dụng chống còi xương, hạn chế suy dinh dưỡng, giúp trẻ ăn ngon miệng và hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả hơn. Thực tế, lượng vitamin D cơ thể trẻ hấp thụ tốt nhất đến từ tự nhiên thông qua ánh nắng mặt trời và tiếp theo là chế độ ăn uống, bổ sung bằng thực phẩm chức năng. Chính vì thế, ngoài các loại trứng, sữa, viên uống vitamin D,... thì bố mẹ nên cho bé tiếp xúc nắng trong khoảng từ 15 - 30 phút mỗi ngày trong khung giờ từ 7h đến 8h30 sáng, khi ánh nắng không quá gay gắt. Vitamin E có vai trò bảo vệ các nhóm tế bào khi vi khuẩn, virus hay các mầm bệnh tấn công cơ thể. Đồng thời, vitamin E còn tham gia vào quá trình chuyển hoá và phát triển của các tế bào trong các cơ quan. Đối với cơ thể, vitamin E còn có chức năng hạn chế tình trạng oxy hoá khi hỗ trợ tổng hợp vitamin A và chất béo của tế bào. Vitamin E thường chứa nhiều trong các loại dầu gốc thực vật như dầu đậu nành, dầu đậu phộng, dầu hạt hướng dương, dầu olive,... và một số rau củ quả có màu xanh đậm như bông cải xanh, rau bina, rau chân vịt, cải ngọt, mồng tơi, rau dền,...
medlatec
1,009
Cách chăm sóc lỗ hổng sau nhổ răng khôn nhanh lành Nhổ răng khôn là cuộc phẫu thuật mà đa số mọi người đều phải trải qua. Và lỗ hổng để lại sau khi nhổ răng khôn chính là vấn đề gây băn khoăn nhất. Liệu đây có phải điều bất thường không và cách chăm sóc lỗ hổng sau nhổ răng khôn nhanh lành là gì?  1. Vì sao xuất hiện lỗ hổng sau khi nhổ răng khôn? Răng khôn hay răng số 8 là chiếc răng hàm ở vị trí cuối cùng của cung hàm. Đây cũng là những chiếc răng mọc muộn nhất trên hàm răng. Thông thường, răng khôn sẽ mọc khi con người bước vào độ tuổi 17 trở lên. Do là răng mọc cuối cùng, sau khi các răng còn lại đã hoàn thiện, răng số 8 không còn nhiều vị trí. Đây cũng lý do khiến tình trạng răng khôn mọc nghiêng, mọc lệch thường xảy ra. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này còn có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Thông thường, răng khôn sẽ được xử lý bằng phương pháp nhổ bỏ. Quá trình nhổ sẽ để lại một lỗ hổng trên hàm răng của bệnh nhân. Thông thường, bệnh nhân có răng khôn thường sẽ được xử lý bằng phương pháp nhổ bỏ 2. Lỗ hổng sau nhổ răng khôn có gây nguy hiểm? Lỗ hổng răng khôn nếu không được chăm sóc phù hợp sẽ dễ dẫn đến viêm nhiễm, gây đau nhức Lỗ hổng sau khi nhổ bỏ răng khôn hoàn toàn không phải một vấn đề gì bất thường. Tình trạng này cũng sẽ không gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng nói chung. Tuy nhiên, nếu không được xử lý vết thương kĩ càng và cẩn thận thì vẫn có thể dẫn tới nhiều nguy cơ. Ví dụ, trong trường hợp vết thương khâu không kĩ, bị hở có thể gây tình trạng ứ đọng thức ăn tại huyệt ổ răng. Việc làm sạch khoang miệng cũng trở nên khó khăn hơn. Lâu dài, điều này sẽ gây nên tình trạng nhiễm trùng với những biểu hiện: – Viêm ổ răng: Đây là tình trạng ổ răng bị viêm gây đau đớn. Hốc răng sẽ trống rỗng, bên trong xuất hiện cục máu đông khó để lấy ra. Ngoài ra, vị trí này sẽ xuất hiện mùi hôi, khó chịu trong khoảng 2-3 tuần. -Viêm ổ răng có mủ: Trường hợp này xảy ra khi lợi ở vị trí nhổ răng bị sưng. Khi đó, lợi che ổ răng vừa nhổ, có mủ chảy. Điều này sẽ khiến người bệnh ít bị đau nhưng có biểu hiện sốt, nổi hạch. – Tình trạng sưng và đau nhức: Điều này có thể do quá trình nhổ bác sĩ đã dùng lực quá mạnh khiến đè ép phần đáy xương ổ. Từ đó, lỗ nhổ răng to sẽ được tạo ra. 3. Thời gian để lỗ hổng sau phẫu thuật răng khôn lành  Thời gian để lành lỗ hổng sau phẫu thuật răng khôn là không cố định. Điều này còn tùy thuộc vào tình trạng và nhiều yếu tố cá nhân. Điển hình như mức độ xâm lấn hay cơ địa của từng người. Có những bệnh nhân chỉ mất một thời gian ngắn cho quá trình hồi phục. Thế nhưng bên cạnh đó, có những người phải tốn khá lâu để chăm sóc, điều trị vết thương.  Thông thường, lộ trình lấp đầy lỗ hổng như sau: – 1 ngày sau khi nhổ răng: Cục máu đông được hình thành ở ổ răng. Cục máu đông này cần được bảo vệ bởi có tác dụng giúp vết thương nhanh lành. – Sau 2 – 3 ngày: Tình trạng vị trí nhổ bị sưng, viêm dần được cải thiện. – Sau 1 tuần: Bắt đầu có dấu hiệu lành mô lợi, không còn cảm giác đau đớn. – Sau 1 tháng: Vết thương nhổ răng khôn sẽ lành hoàn toàn, người bệnh có thể ăn uống như bình thường. Tuy nhiên, lỗ hổng do nhổ răng vẫn chưa được lấp đầy hẳn. – Sau 2 – 4 tháng: Lỗ hổng đã được lấp đầy hoàn toàn, phần lợi láng mịn hơn. Trong trường hợp bệnh nhân đã nhổ răng khá lâu nhưng nướu vẫn không có dấu hiệu đầy lại cần đến gặp nha sĩ để kiểm tra và điều trị kịp thời. Khi đó, ta không loại trừ khả năng vẫn còn chân răng sót lại hoặc có biến chứng ảnh hưởng tới cơ thể. 4. Cách chăm sóc lỗ hổng sau nhổ răng khôn 4.1 Vệ sinh lỗ răng và khoang miệng đúng cách Để lỗ răng sau khi nhổ bỏ răng khôn và khoang miệng nói chung được đảm bảo vệ sinh đúng cách, ta cần thực hiện theo nhưng điều sau: – Trong ngày đầu tiên sau khi nhổ răng khôn, bệnh nhân không nên tác động vào vị trí vừa nhổ. Ta nên tránh những hành động như chải răng, súc miệng, khạc nhổ, … – Từ ngày thứ 2, bệnh nhân thực hiện thao tác chải răng đều và chậm rãi theo vòng tròn. Duy trì thói quen đánh răng 2 – 3 lần / ngày. Điều này nhằm giúp loại bỏ những mảng bám chứa vi khuẩn ở răng. Lưu ý, ta hãy lựa chọn loại bàn chải có đầu lông mềm để không gây chảy máu. – Sau khi đã đánh răng, ta nên thực hiện cạo lưỡi để hạn chế tối đa vi khuẩn ở khoang miệng. – Không sử dụng các dụng cụ cứng, có đầu nhọn như tăm tre để làm sạch răng. Điều này sẽ dễ tác động đến vết thương dẫn tới chảy máu. – Sử dụng chỉ nha khoa, nhẹ nhàng loại bỏ thức ăn mắc ở kẽ răng. – Súc miệng nhẹ nhàng bằng nước sạch để tránh cặn bẩn, cặn thức ăn thừa mắc vào lỗ nhổ răng khôn. 4.2 Chế độ dinh dưỡng đảm bảo phù hợp Một chế độ dinh dưỡng đảm bảo phù hợp cũng là yếu tố giúp lỗ hổng sau nhổ răng khôn nhanh lành hơn. Trong quá trình ăn uống hàng ngày, người bệnh cần lưu ý những điều sau: – Trong vòng 2 tuần đầu sau nhổ răng, bệnh nhân nên chọn ăn những loại thức ăn mềm, dễ nuốt. Tránh sử dụng những loại thực phẩm giòn, nhiều mảnh vụn. Nhưng mảnh vụn từ thức ăn sẽ dễ mắc vào lỗ hổng nhổ răng. Ngoài ra những loại thức ăn cứng và dai cũng cần hạn chế. Những loại thức ăn đó khiến hàm răng phải chịu áp lực trong quá trình nhai, dễ gây tác động vào vết thương nhổ răng. – Hạn chế sử dụng những thực phẩm cay, chua hoặc quá nóng, quá lạnh. Những thức ăn này sẽ khiến lỗ răng bị kích thích, dễ dẫn đến nhiều nguy cơ như chảy máu, sưng, … Sau khi nhổ răng khôn, ta cũng hãy nhớ tái khám đúng hẹn để tình trạng răng miệng được đảm bảo – Hạn chế ăn nhai gần khu vực lỗ răng khôn vừa nhổ. Trên đây là một số những thông tin cần thiết về cách chăm sóc lỗ sau khi nhổ răng khôn. Mọi người hãy lưu lại để áp dụng phù hợp trong trường hợp cần thiết. Bên cạnh đó, chúng ta cũng hãy nhớ tái khám đúng hẹn để tình trạng răng miệng được đảm bảo.
thucuc
1,271
Góc tư vấn: Kết quả xét nghiệm máu ở đâu nhanh chóng và chính xác? Nhờ vào kết quả xét nghiệm máu, các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác nhiều loại bệnh lý. Chính vì thế, đây là một loại xét nghiệm cơ bản và quan trọng trong quá trình thăm khám và chữa trị bệnh. 1. Kết quả xét nghiệm máu có ý nghĩa gì? Các loại mẫu máu thường sử dụng là máu được lấy qua đường tĩnh mạch dưới da, máu lấy từ đầu ngón tay hoặc cũng có thể là máu lấy từ gót chân của trẻ. Một số loại xét nghiệm đặc biệt cần lấy mẫu máu động mạch. Có nhiều loại xét nghiệm máu khác nhau để đưa ra những chỉ số khác nhau, phản ánh được tình trạng sức khỏe, ngay cả khi chúng ta chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Có thể thực hiện kiểm tra rất nhiều các chỉ số xét nghiệm máu như: - Xét nghiệm huyết học: Tổng phân tích tế bào máu, đông máu, nhóm máu,... Có thể thực hiện trong khám sức khỏe định kỳ hoặc khi có chỉ định của bác sĩ để đánh giá tình trạng bệnh. Thông qua những chỉ số này, các bác sĩ sẽ chẩn đoán được một số bệnh lý về máu, tình trạng thiếu máu, bất thường trong quá trình đông máu, nhiễm trùng máu, ung thư máu, tình trạng rối loạn hệ miễn dịch,… - Xét nghiệm sinh hóa máu: Để đánh giá tình trạng chuyển hóa của cơ thể như chuyển hóa đường, chuyển hóa mỡ, đạm, các chỉ số đánh giá chức năng cơ quan như gan, thận, tuyến giáp,... Đánh giá tình trạng miễn dịch, tình trạng viêm, các xét nghiệm hormon E, nội tiết,... . Qua các chỉ số trên chúng ta có thể nắm bắt được sơ bộ tình trạng sức khỏe của các cơ quan trong cơ thể. Bác sĩ cũng có thể đánh giá tình trạng bệnh nếu có. 2. Thời gian trả kết quả xét nghiệm máu? Sau khi thực hiện xét nghiệm máu, chắc chắn bệnh nhân sẽ muốn biết kết quả càng sớm càng tốt. Thông thường, thời gian trả kết quả xét nghiệm máu sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố dưới đây: - Phụ thuộc vào loại xét nghiệm máu: Mỗi loại xét nghiệm máu sẽ cần thực hiện phân tích các nhóm chất, định lượng khác nhau. Vì thế thời gian thực hiện có thể nhanh hơn, chậm hơn tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm. Với những loại xét nghiệm máu thường quy thời gian chờ đợi kết quả có thể là 2 đến 3 tiếng. Tuy nhiên, với một số loại xét nghiệm chuyên sâu, bạn sẽ có thể phải chờ đợi lâu hơn vì quá trình phân tích sẽ phức tạp hơn rất nhiều. - Tùy thuộc vào các loại trang thiết bị máy móc xét nghiệm mà sẽ có thời gian trả kết quả và chất lượng kết quả khác nhau. Ngoài ra, trình độ bác sĩ, quy trình thủ tục khi thực hiện xét nghiệm cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian trả kết quả. Nếu quy trình thủ tục đơn giản nhanh gọn, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao thì thời gian trả kết quả sẽ nhanh hơn và đảm bảo sự chính xác cao hơn. 3. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm máu? Xét nghiệm máu tổng quát được thực hiện đơn giản, nhanh chóng và có thể giúp đánh giá tổng quan sơ bộ về tình trạng sức khỏe cũng như một số nguy cơ hay tình trạng bệnh lý. Chính vì thế, đây là một trong những danh mục khám không thể thiếu trong khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe tổng quát hàng năm. Nếu chưa đến kỳ khám sức khỏe nhưng cơ thể lại xuất hiện những biểu hiện bất thường, bạn cũng nên thực hiện xét nghiệm máu. Qua đó, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh cũng như tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, những người mắc bệnh lý nền, hệ miễn dịch kém thì nên xét nghiệm máu định kỳ và tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ. 4. Cần lưu ý những gì khi thực hiện xét nghiệm máu? Để có được kết quả xét nghiệm máu được chính xác, bạn cần lưu ý những điều sau: - Nhịn ăn uống trước khi lấy mẫu xét nghiệm: Một số loại xét nghiệm máu chẳng hạn như xét nghiệm đường huyết,… việc ăn uống có thể khiến lượng đường trong máu tăng cao và ảnh hưởng đến kết quả. Vì thế, bệnh nhân thường được yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu khoảng 8 đến 12 giờ. Bên cạnh đó, một số loại xét nghiệm lại không cần nhịn ăn, uống như các xét nghiệm về virus như viêm gan B, C, HIV,... , xét nghiệm nội tiết tố. Bạn cần sự tư vấn chi tiết của các bác sĩ trước khi làm xét nghiệm. - Trước khi xét nghiệm không nên sử dụng chất kích thích, rượu bia hay các loại nước có gas,… - Nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị cũng cần thông báo với bác sĩ để nhận được lời khuyên tốt nhất. - Kết quả xét nghiệm máu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như tâm trạng bất ổn, vận động quá sức. Vì thế, bạn nên giữ tinh thần thoải mái và hạn chế vận động quá sức trước khi thực hiện xét nghiệm máu.
medlatec
928
Tác dụng của thuốc Elucirem Elucirem là thuốc cản quang, được dùng trong chụp cộng hưởng từ (MRI) để khảo sát rõ hơn các tổn thương. Vậy công dụng, chỉ định và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Elucirem là thuốc gì? Elucirem có thành phần chính là Gadolinium, chất đối quang từ (chất tương phản từ) giúp bắt màu các mạch máu trên hình ảnh trong chụp Cộng hưởng từ (MRI). Thuốc đối quang từ giúp tăng độ tương phản của mô được khảo sát, từ đó làm tăng độ chính xác trong khảo sát hình ảnh đặc biệt trên khảo sát hình ảnh ở não và tủy sống.Elucirem không phải là thuốc cản quang do thành phần không chứa Iod và cơ chế tác động của nó trực tiếp lên thành tế bào.Thành phần Gadolinium trong thuốc không có hoạt tính và tác dụng sinh học. Nó tác động thông qua cơ chế làm nhiễu từ trường cục bộ của các proton, khi vào cơ thể các tác nhân thuận từ trong thuốc tạo ra từ trường gấp 700 lần so với từ trường của proton, làm quá trình giải phóng năng lượng (quá trình giãn proton) thay đổi. Hình ảnh MRI dựa trên mật độ proton và động lực giãn proton, vì vậy nó sẽ làm tăng cường tín hiệu (tăng độ sáng) trên hình ảnh.Thuốc chỉ phân bố ở dịch ngoại bào, không gắn với protein huyết tương và không đi qua được hàng rào máu não. Thời gian bán thải kéo dài trong khoảng 90 phút và cuối cùng thải trừ hoàn toàn qua thận dưới dạng không thay đổi. 2. Chỉ định của thuốc Elucirem Chất đối quang từ Elucirem được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Sử dụng trước khi chụp Cộng hưởng từ để phát hiện các bất thường mạch máu ở hệ thần kinh trung ương như não, tủy sống, cột sống và các mô liên quan.Phát hiện các tổn thương mạch máu trong chụp Cộng hưởng từ các cơ quan trong cơ thể như bụng, ngực,...3. Chống chỉ định của thuốc Elucirem. Không sử dụng thuốc Elucirem cho các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Gadolinium hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân dưới 2 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Elucirem.4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Elucirem. Trước khi sử dụng nên hỏi bệnh nhân về tiền sử dị ứng thuốc và thử thuốc trên da nếu nghi ngờ, để phòng các phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Đã ghi nhận các trường hợp dị ứng thuốc nặng nề dẫn đến tử vong. Quá trình dị ứng, phản vệ có thể diễn ra ngay sau khi dùng thuốc hoặc trì hoãn lên tới 7 ngày sau dùng thuốc. Quan sát bệnh nhân liên tục đến sau 30 phút dùng thuốc.Bệnh nhân hen suyễn cần cân nhắc lợi ích trước khi dùng thuốc do nguy cơ làm trầm trọng tình trạng bệnh hoặc xuất hiện cơn hen.Đánh giá chức năng thận ở tất cả bệnh nhân khi dùng thuốc đối quang từ, bệnh nhân suy giảm chức năng thận độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/ 1.73 m2 có nguy cơ xơ hóa hệ thống thận (NSF) do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Hội chứng NSF có thể dẫn đến xơ hóa thận, gây tử vong hoặc ảnh hưởng đến chức năng của da, cơ và các cơ quan nội tạng khác.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận mạn tính, dùng Elucirem với liều cao có thể gây tổn thương thận cấp không hồi phục.Tại vị trí tiêm thuốc có thể gây thoát mạch làm sưng phù, ngứa tại chỗ. Phản ứng này sẽ tự khỏi sau vài ngày.Sử dụng Elucirem với liều cao có thể gây ra hiện tượng giữ Gadolinium trong một số cơ quan như não, da, thận, gan, lách,... Hậu quả của việc tích giữ gadolinium có thể gây ra một số tổn thương trên thận. Vì vậy, nên hạn chế việc sử dụng thuốc trong chụp Cộng hưởng từ lặp lại nhiều lần, khoảng cách các lần chụp quá gần nhau. Chưa đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc cho thai nhi, vì vậy chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.Elucirem có thể bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ và không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang cho con bú có thể dùng thuốc trong quá trình chụp Cộng hưởng từ. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Elucirem Elucirem được bào chế dưới dạng thuốc tiêm tĩnh mạch với các nồng độ khác nhau tùy mục đích sử dụng, bao gồm:Dạng đơn liều (ống thủy tinh):1,5 mmol/3 m. L (0,5 mmol/m. L)3,75 mmol/7,5 m. L (0,5 mmol/m. L)5 mmol/10 m. L (0,5 mmol/m. L)7,5 mmol/15 m. L (0,5 mmol/m. L)Dạng ống tiêm đã nạp sẵn 01 liều:3,75 mmol/7,5 m. L (0,5 mmol/m. L)5 mmol/10 m. L (0,5 mmol/m. L)7,5 mmol/15 m. L (0,5 mmol/m. L)Dạng ống liều lớn theo mục đích sử dụng:15 mmol/30 m. L (0,5 mmol/m. L)25 mmol/50 m. L (0,5 mmol/m. L)50 mmol/100 m. L (0,5 mmol/m. L)Sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch, không trộn lẫn hay tiêm đồng thời với các thuốc đường tiêm khác. Chụp hình ảnh tốt nhất là 45 phút sau khi tiêm.Liều dùng:Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 0,05 mmol/kg trọng lượng cơ thể (0,1 m. L/kg). Tiêm tĩnh mạch với tốc độ 2 m. L/giây.Tùy từng vùng chụp trên cơ thể và tùy từng đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều Elucirem khác nhau. Có thể tham khảo liều dùng ở một số khớp như dưới đây: Vị trí Lượng thuốc Elucirem tiêm Vai 5 - 25 ml Hông 5 - 25 ml Khuỷu tay 4 - 10 ml Gối 20 - 40 ml Cổ tay 3 - 9 ml Cổ chân 4 - 19 ml Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình sử dụng liều không vượt quá 0,1 mmol/kg. Chỉ lặp lại liệu sau ít nhất 7 ngày.6. Tác dụng phụ của thuốc Elucirem. Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Elucirem:Đau tại vị trí tiêm, có thể xuất hiện phản ứng ngứa, sưng, đỏ da vùng tiêm.Đau đầu, chóng mặt, nôn ói, buồn nôn.Đau nhẹ, khó chịu tại khớp được chụp.Phản ứng dị ứng gây phát ban sẩn ở da, ngứa, nổi mày đay.Sốt, dị cảm, rối loạn vị giác, miệng có vị kim loại.Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp (hiếm gặp).Lo lắng, phù mi mắt, ngất, đánh trống ngực, tăng tiết nước bọt (hiếm gặp).Tóm lại, Elucirem là chất đối quang từ, hầu như không có hoạt tính sinh học, được sử dụng để hỗ trợ hình ảnh trong chụp Cộng hưởng từ.com, reference.medscape.com, drugs.com
vinmec
1,150
Công dụng thuốc Remeclar 500 Thuốc Remeclar 500 là một loại kháng sinh được sử dụng cho những trường hợp nhiễm khuẩn với những vi khuẩn nhạy cảm thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosome. Đây là một loại thuốc kê đơn, người bệnh khi sử dụng cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để quá trình điều trị đạt hiệu quả. 1. Thuốc Remeclar 500 là thuốc gì? Remeclar 500 là thuốc dạng viên nén bao phim có chứa hoạt chính là clarithromycin 500mg, đồng thời có thêm thành phần tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc Remeclar 500 được đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 7 viên, rất dễ tìm kiếm tại các nhà thuốc trên toàn quốc.“Thuốc remeclar 500 có tác dụng gì?” Tác dụng của thuốc:Clarithromycin là dẫn xuất của kháng sinh erythromycin thuộc nhóm kháng sinh macrolid.Thuốc có hoạt tính diệt khuẩn hay kìm khuẩn phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.Thuốc Remeclar 500 được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn với những vi khuẩn nhạy cảm sau:Trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm từ mức độ nhẹ đến trung bình.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như: Viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp.Tiêu diệt Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.Điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.Sử dụng thuốc trong dự phòng và điều trị nhiễm MAC ở người nhiễm HIV. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Remeclar 500 2.1. Cách dùng thuốc Thuốc Remeclar 500 được sử dụng theo đường uống. Bệnh nhân có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn do tác dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. 2.2. Liều dùng Liều dùng thuốc cho người lớn: Liều thường dùng là 250mg mỗi ngày hai lần trong thời gian ngày hoặc 500mg dạng phóng thích mỗi ngày một lần. Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên 500mg mỗi ngày hai lần.Liều dùng thuốc cho trẻ em trên 12 tuổi: Đối với đối tượng này sử dụng liều như người lớn.Liều dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng thuốc dạng nhũ tương dành cho bệnh nhân là trẻ nhỏ.Sử dụng liều tương đương 7.5mg/ kg, mỗi ngày 2 lần cho tới liều tối đa là 500mg.Thời gian điều trị với thuốc Remeclar thường là từ 7 - 10 ngày tùy thuộc chủng gây bệnh và mức độ bệnh là nặng hay nhẹ.Đối với trường hợp điều trị bệnh do liên cầu khuẩn ít nhất là 10 ngày.Liều dùng thuốc điều trị HP cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:Sử dụng liều thông thường là 500mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày (đối với người lớn).Thuốc Remeclar nên được sử dụng đồng thời với thuốc Omeprazole 40mg uống hai lần mỗi ngày.Liều dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận: Thông thường không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Remeclar ở đối tượng này trừ trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng, có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút. Với những bệnh nhân này cần điều chỉnh liều giảm một nửa so với liều thông thường.Nếu quên một liều thuốc, nên sử dụng ngay khi nhớ ra nhưng nếu thời gian gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc theo liều kế tiếp. Người bệnh tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều thuốc Remeclar đã được chỉ định. 3. Thuốc Remeclar 500 gây ra những tác dụng không mong muốn nào? Thuốc Remeclar có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Thuốc có thể gây ra tình trạng viêm miệng, viêm lưỡi, đổi màu răng và lưỡi.Gây ra một số rối loạn như giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin hay giảm tiểu cầu.Có thể làm rối loạn chức năng gan.Một số trường hợp gây suy thận, viêm thận kẽ, rối loạn khứu giác, bệnh cơ.Ảnh hưởng đến giấc ngủ, lo âu, đau ngực.Thuốc còn gây ra những rối loạn về tâm thần, gây co giật, hạ đường huyết, trầm cảm, lú lẫn, ác mộng.Có thể gây đau khớp, đau cơ, ù tai. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Remeclar 500 Thuốc Remeclar không được sử dụng cho những đối tượng sau:huốc Remeclar không được sử dụng cho những đối tượng sau:Bệnh nhân quá mẫn với Clarithromycin hay các macrolid khác hay bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Remeclar.Bệnh nhân bị suy gan nặng kết hợp với suy thận, có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút.Không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân hạ Kali máu do có nguy cơ làm kéo dài khoảng QT.Không sử dụng Remeclar phối hợp với terfenadin, đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh về tim mạch như loạn nhịp, nhịp chậm, mất cân bằng điện giải hay thiếu máu cục bộ cơ tim.Không sử dụng Remeclar cùng với Astemizol, Cisaprid, Alcaloid nấm cựa gà hay thuốc ức chế HMG - Co. A chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Remeclar Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc đang sử dụng để có liều dùng thuốc phù hợp, tránh hiện tượng tương tác thuốc.Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định dùng thuốc cho phụ nữ có thai vì những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể gây dị tật cho thai nhi, hở hàm ếch, sảy thai tự nhiên,...Thuốc Remeclar có khả năng bài xuất vào sữa mẹ. Do đó, phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc vì có thể gây hại cho bé.Remeclar là loại thuốc kháng sinh nhóm macrolid được sử dụng để điều trị những nhiễm trùng với những vi khuẩn nhạy cảm. Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ và thường xuyên theo dõi những dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị là vấn đề cần được quan tâm để quá trình điều trị đạt hiệu quả như mong muốn.
vinmec
1,041
Công dụng thuốc Rifampicin 300mg Thuốc Rifampicin 300mg là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Rifamycin, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại các chủng Mycobacterium và vi khuẩn gram dương. Ngoài ra, Rifampicin cũng chống lại vi khuẩn gram âm ở liều cao hơn. 1. Thuốc Rifampicin 300mg là gì? Thuốc Rifampicin 300mg thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, sản xuất bởi Công ty cổ phần hoá - dược phẩm Mekophar - Việt Nam. 2. Rifampicin 300mg công dụng là gì? Cơ chế tác động của hoạt chất Rifampicin có trong thuốc là ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn bằng cách ức chế RNA polymerase thông qua tạo phức bền vững thuốc–enzyme.Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, có sự ảnh hưởng của thức ăn tác động lên chuyển hoá thuốc.Rifampicin 300mg được phân bố vào các mô và dịch cơ thể, chuyển hoá ở gan và thải trừ qua mật, phân, nước tiểu.Thuốc Rifampicin 300mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram dương và gram âm nhạy cảm.Hỗ trợ điều trị dự phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis.Điều trị bệnh Brucella. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Rifampicin 300mg Liều lượng và cách dùng thuốc Rifampicin 300mg phụ thuộc vào từng bệnh lý và đối tượng khác nhau. Cụ thể:Với bệnh lao: Người lớn uống 8 - 12 mg/ kg, ngày dùng 1 lần, uống cách xa bữa ăn. Trẻ em uống 10mg/ kg, ngày dùng 1 lần. Uống cách xa bữa ăn. Lưu ý: Khi dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác thì tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.Với trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và Gram âm: Trẻ sơ sinh: 15 - 20mg/ kg/ ngày, chia 2 lần. Người lớn: 20 - 30mg/ kg/ ngày, chia 2 lần. Uống cách xa bữa ăn.Với bệnh Brucella: Dùng kết hợp Rifampicin 300mg/ ngày, uống 1 lần buổi sáng lúc đói và Doxycyclin 200mg/ ngày dùng 1 lần vào buổi tối. Nếu bệnh cấp tính liệu trình điều trị là 45 ngày.Dự phòng viêm màng não do não mô cầu: Người lớn dùng liều 600mg/ lần, cách 12 giờ uống tiếp. Trẻ em 1 tháng - 12 tháng tuổi liều 10mg/ kg, cách 12 giờ uống tiếp. Trẻ dưới 1 tháng tuổi liều 5mg/ kg cách 12 giờ uống 1 lần. Uống cách xa bữa ăn.Với bệnh phong: Uống 600mg/ lần/ tháng. Dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác và theo chỉ dẫn của bác sĩ.Chú ý: Liều dùng thuốc Rifampicin 300mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều cụ thể phụ thuộc vào thể trạng, đối tượng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để đảm bảo an toàn, chính xác và có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định thuốc Rifampicin 300mg. Thuốc Rifampicin 300mg không dùng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với kháng sinh nhóm Rifamycin hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh có rối loạn chuyển hoá porphyrin.Suy giảm chức năng gan nặng. 5. Tương tác thuốc Rifampicin 300mg. Trong quá trình sử dụng thuốc Rifampicin 300mg bạn có thể gặp phải các tương tác sau:Thuốc chẹn Canxi, kháng nấm: Cyclosporin, Tacrolimus, Corticoid, Estrogen...Thành phần Isoniazid (INH) và Pyrazinamid sẽ làm tăng độc tính với gan.Tương tác với Enzyme cytochrome P450, làm tăng chuyển hoá các thuốc: Thuốc uống ngừa thai, thuốc chống đông máu, Digoxin, Letoconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Diazepam, chẹn beta,....Các kháng acid, Bentonite, Clofazimine,... Một số thuốc này khi dùng chung sẽ làm giảm hấp thu Rifampicin. Do đó, cần uống tách riêng chúng, nên uống cách nhau 8 – 12 giờ. 6. Tác dụng phụ thuốc Rifampicin 300mg. Tác dụng phụ hay gặp:Nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ cam;Rối loạn tiêu hoá nhẹ;Quá mẫn: Ngứa, phát ban.Tác dụng phụ ít gặp hơn:Mệt mỏi;Đau đầu;Vàng da;Tăng men gan. 7.Nếu chẳng may bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 8. Những lưu ý trong quá trình dùng thuốc Rifampicin 300mg Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc và tuân theo đúng chỉ định liều dùng của bác sĩ.Trong quá trình dùng thuốc Rifampicin 300mg điều trị phải tiến hành xét nghiệm về công thức máu và chức năng gan định kỳ.Không nên dùng Rifampicin 300mg cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ, do có thể xuất huyết vì giảm prothrombin. Chính vì điều này, Rifampicin chỉ nên được dùng khi cân nhắc giữa lợi ích với các nguy cơ có thể có đối với thai nhi.Rifampicin được đào thải qua sữa mẹ và hầu như không xảy ra nguy cơ với trẻ.Trên đây là những thông tin bổ ích về thuốc Rifampicin 300mg. Trong quá trình dùng thuốc nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ, chuyên viên y tế để được giải đáp.
vinmec
898
Tinh trùng khuyết tật có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới không? Tinh trùng khuyết tật là tình trạng đang có xu hướng gia tăng ngày càng nhiều trong xã hội hiện nay. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh sản của các cặp vợ chồng nên đây cũng chính là vấn đề sản khoa được nhiều người quan tâm. Vậy thế nào là tinh trùng khuyết tật? Có cách nào để khắc phục bệnh lý này không? Câu trả lời sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Tinh trùng khuyết tật bắt nguồn từ nguyên nhân nào? Một tinh trùng khỏe mạnh thường sẽ có đặc điểm cơ bản là phần đầu hình bầu dục, phần cổ mềm mại giúp cho đầu tinh trùng dễ dàng quay từ bên này sang bên kia như động tác bơi, đuôi dài, di chuyển nhanh nhẹn. Còn tinh trùng khuyết tật là hiện tượng tinh trùng có kích thước, cấu trúc và hình dạng bất thường (hay còn gọi là tinh trùng có hình thái bất thường). Ví dụ như đầu tinh trùng có thể bị méo mó, to hoặc nhỏ hơn, đuôi kép, đuôi cong, mất đuôi hoặc có những biến đổi trái với hình dáng khỏe mạnh vốn có của nó. Những dị tật này sẽ khiến tinh trùng khó có thể di chuyển được bình thường và làm giảm khả năng thâm nhập vào tử cung và vòi trứng. Nguyên nhân khiến nam giới gặp phải tình trạng tinh trùng khuyết tật thường bắt nguồn từ những yếu tố sau: Do tuổi tác: tuổi càng cao chất lượng tinh trùng sẽ càng giảm, nguy cơ tinh trùng khuyết tật cũng vì thế mà tăng cao, nhất là khi nam giới ngoài 40 tuổi. Bên cạnh đó những bệnh lý thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng; Cơ thể thiếu hụt chất dinh dưỡng: khi cơ thể thiếu đi những chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là vitamin A, vitamin E, một số acid amin, acid béo và kẽm cũng sẽ làm giảm đi số lượng của tinh trùng, nghiêm trọng hơn là có thể làm biến đổi hình dáng, cấu trúc của tinh trùng do thiếu đi các chất dinh dưỡng là thành phần cấu tạo nên tinh trùng; Môi trường sống bị ô nhiễm: nếu nam giới sinh sống, làm việc và học tập trong môi trường có chứa nhiều chất độc hại thì điều này cũng sẽ tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản của nam giới. Trong đó các “tinh binh” sẽ là những nhân tố bị ảnh hưởng đầu tiên Thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh: uống nhiều rượu bia, ăn uống các chất độc hại, thức khuya ngủ muộn, lạm dụng chất kích thích, lười vận động,... đều là những thói quen xấu cần phải thay đổi ngay để tránh gây hại đến chất lượng tinh trùng và sức khỏe của cơ thể. 2. Những cách giúp khắc phục tình trạng khuyết tật tinh trùng Đầu tiên, để cải thiện chất lượng tinh trùng thì bản thân nam giới cần ý thức rõ về những nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nếu nguyên nhân gây khuyết tật tinh trùng bắt nguồn từ lối sống, thực đơn ăn uống chưa phù hợp thì nam giới có thể tham khảo những cách dưới đây: Áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu dưỡng chất: người bệnh nên tăng cường các loại thực phẩm chứa nhiều protein như trứng, sữa, thịt, cá. Ngoài ra bạn cũng cần bổ sung thêm rau xanh, hoa quả tươi và ăn những loại thức ăn giàu magie, kẽm, sắt, canxi, kẽm và axit folic. Điều này không những giúp cải thiện hệ miễn dịch mà còn giúp cơ thể được cung cấp đầy đủ năng lượng, “đội quân tinh binh” nhờ đó cũng trở nên khỏe mạnh và được phát triển bình thường; Vận dụng những bài tập phù hợp: mỗi ngày bạn nên dành ra ít nhất 30 phút để tập luyện. Đó có thể là đi bộ, chạy bộ, hít đất, tập những bài giãn cơ,... sẽ có tác dụng tăng tuần hoàn máu đến các chi và mọi cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả hệ sinh dục; Có một lối sống tình dục lành mạnh: duy trì mối quan hệ chỉ một bạn tình, không quan hệ tình dục với nhiều người cùng lúc và trong quá trình quan hệ lại không dùng bất cứ phương pháp an toàn nào. Những bệnh lý xã hội lây qua đường tình dục cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ gây khuyết tật tinh trùng cùng với những vấn đề nghiêm trọng khác đối với sức khỏe; Từ bỏ những sở thích, thói quen tiêu cực: hạn chế uống bia rượu, không dùng chất kích thích, từ bỏ thuốc lá, ăn uống lành mạnh,... cũng là cách giúp nam giới cải thiện chất lượng tinh trùng.3. Đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng tinh trùngÝ nghĩa của việc đánh giá hình thái, chất lượng của tinh trùng bất thường là rất quan trọng, đặc biệt đối với sức khỏe sinh sản của nam giới. Khi thực hiện các xét nghiệm cần thiết, trong đó bao gồm xét nghiệm mẫu tinh dịch thì nam giới sẽ được cung cấp các thông tin về tinh trùng giúp phản ánh những yếu tố sau đây giúp đánh giá hình thái bình thường và bất thường của tinh trùng: Giúp đánh giá số lượng tinh trùng, xem trong mẫu tinh dịch của nam giới có nhiều hay ít tinh trùng; Giúp kiểm tra khả năng di chuyển, vận động của tinh trùng; Giúp đánh giá tỷ lệ sống của tinh trùng (khỏe mạnh, yếu ớt hay tuổi thọ ngắn); Giúp kiểm tra tổng số tinh trùng tính trên thể tích tinh dịch, mật độ tinh trùng dày hay thưa. Nếu thông qua kiểm tra thấy số lượng và chất lượng tinh trùng không tốt thì bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp. Tuy rằng nguyên nhân chính khiến nam giới bị vô sinh không hoàn toàn là do số lượng, chất lượng cũng như hình thái bất thường của tinh trùng nhưng tình trạng tinh trùng khuyết tật cũng ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh của nam giới. Cụ thể, những tinh trùng bị khiếm khuyết sẽ chứa những đoạn gen hay mã gen chưa hoàn thiện. Trong quá trình hình thành hợp tử, tạo phôi thai sẽ dẫn đến những phát triển bất thường ở thai nhi. Đối với những cặp đôi không thể mang thai theo phương pháp tự nhiên thì có thể lắng nghe tư vấn, chia sẻ của bác sĩ chuyên khoa Sản để lựa chọn những biện pháp hỗ trợ sinh sản tối ưu nhất, phù hợp với điều kiện sức khỏe và khả năng tài chính của gia đình.
medlatec
1,186
Những điều cần biết về nỗi ám ảnh thầm kín mang tên “bệnh trĩ” Bệnh trĩ từ lâu đã rất phổ biến trong cộng đồng, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hết về căn bệnh thầm kín khó chia sẻ này. Bài viết hôm nay cùng bạn tìm hiểu rõ về bệnh trĩ, cũng như lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp. 1. Trĩ là bệnh gì, những phiền toái do trĩ đem lại ra sao? 1.1. Lý giải căn nguyên bệnh trĩ Bệnh trĩ đứng đầu trong danh sách các bệnh lý về hậu môn – trực tràng về độ phổ biến. Tình trạng bệnh được giải thích như sau: Sự giãn nở quá mức của đám rối tĩnh mạch hậu môn, trực tràng dẫn đến hình thành các búi ở hậu môn. Các búi này có thể lớn dần lên và sa ra ngoài, hoặc mọc ở bên ngoài ngay từ đầu và tăng kích thước gây đau đớn và nghẹt hậu môn, được gọi là các búi trĩ. Hiện nay, các chuyên gia đưa ra hai giả thuyết lý giải căn nguyên của bệnh trĩ là giả thuyết liên quan đến mạch máu và liên quan đến áp lực cơ học. – Theo mạch máu, hiện tượng rối loạn tuần hoàn cơ thể, đặc biệt là ở các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng, dẫn đến máu ứ trệ lâu tại khu vực này thay vì trở về tim. Do vậy, các tĩnh mạch giãn ra hình thành nên các búi trĩ. – Theo cơ học, các tĩnh mạch hậu môn giãn nở dưới những áp lực quá lớn đặt lên hậu môn và trực tràng, từ đó gây ra các búi trĩ. Hình ảnh trĩ qua minh họa 1.2. Trĩ được chia thành mấy loại, khác nhau như thế nào? Trĩ thường được các chuyên gia chia thành hai loại bệnh chính là trĩ nội và trĩ ngoại dựa vào vị trí của chúng so với ranh giới – đường lược hậu môn. Ngoài ra, sự kết hợp của chúng tạo nên trĩ hỗn hợp – mang đặc điểm của cả hai loại bệnh. Các búi trĩ nằm bên trên đường lược và nằm trong ống hậu môn ở giai đoạn đầu, dần sa ra ngoài ở các giai đoạn sau. Bệnh chia làm 4 cấp độ, trong đó độ 1 – búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn. Độ 2, búi trĩ thập thò ra ngoài nhưng vẫn có thể tự co lên sau mỗi lần đại tiện. Khi bệnh tiến triển sang độ 3, bệnh nhân sẽ phải dùng tay để đẩy búi trĩ lên thay vì chúng tự co lại. Đối với trĩ nội độ 4, búi trĩ không thể đưa vào lại bên trong ống hậu môn được nữa. Các búi trĩ nằm ở bên ngoài ngay từ đầu và phát triển theo 4 giai đoạn. Giai đoạn 1, búi trĩ mới hình thành và mọc xung quanh mép hậu môn, bên dưới đường lược. Khi trĩ ngoại lớn dần – cấp độ 2, chúng bắt đầu tăng kích thước và gây ra các phiền toái. Với giai đoạn 3, búi trĩ phát triển với kích thước lớn hơn nữa và có thể gây ra các tình trạng như tắc nghẽn, sưng hậu môn, khó khăn khi đại tiện và đau đớn dữ dội. Đến giai đoạn 4, khi này, các búi trĩ đối diện với nguy cơ hoại tử và viêm nhiễm nặng, ảnh hưởng rất lớn đến chức năng của hậu môn. Sự khác nhau giữa vị trí trĩ nội và trĩ ngoại 1.3. Bệnh trĩ phiền toái như thế nào đối với con người? Mặc dù là căn bệnh lành tính, không gây ra nguy hiểm ngay đến tính mạng, song trĩ vẫn là nỗi ám ảnh của nhiều người bởi sự phiền toái nó đem lại. Bệnh nhân thường đối mặt với những biểu hiện bệnh như sau: – Xuất hiện các khối cộm, vướng víu và ngứa rát ở hậu môn, gây cản trở chức năng sống. – Búi trĩ gây đau đớn, đặc biệt là đối với trĩ ngoại khi chúng cọ vào trang phục, ghế ngồi,.. – Trĩ khiến bệnh nhân thường xuyên đi ngoài ra máu, đặc biệt là trĩ nội. Điều này được giải thích là do các búi trĩ nằm bên trong cọ vào niêm mạc hậu môn mỗi khi bệnh nhân cố gắng đẩy phân ra bên ngoài. Lượng máu có thể tăng dần theo các cấp độ nếu bệnh nhân không điều trị, thậm chí máu có thể ra theo tia, hoặc nhỏ giọt. Đặc trưng của máu là có màu đỏ tươi do rất giàu oxy, thường không lẫn vào bên trong phân. – Hậu môn của người bệnh thường ở trạng thái nhớp nháp, chảy dịch thậm chí viêm nhiễm, gây mùi,… nếu người bệnh không đảm bảo thực hiện vệ sinh sạch sẽ. 2. Những yếu tố gây tăng nguy cơ mắc trĩ là gì? Bệnh trĩ có thể xuất phát từ những yếu tố gây tăng nguy cơ như sau: – Người bị táo bón lâu ngày do ăn ít rau xanh, uống ít nước, ăn quá nhiều thực phẩm gây khó tiêu. Táo bón dẫn đến tình trạng rặn quá mạnh để đẩy phân ra ngoài, lâu dần hình thành trĩ – Yếu tố độ tuổi: Khi con người bước sang tuổi trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi, dây chằng cố định đệm hậu môn bị giãn ra, đồng thời ảnh hưởng đến nguy cơ mắc trĩ. Ngoài ra, ở người cao tuổi, nhu động ruột kém dần, tỷ lệ táo bón cũng thường cao hơn dẫn đến trĩ. – Yếu tố đặc thù công việc: Những công việc ngồi lâu, đứng nhiều, bê vác vật nặng đều đặt lên hậu môn những áp lực lớn, dẫn đến trĩ. – Phụ nữ có thai và trải qua sinh nở cũng có khả năng bị trĩ cao hơn so với người bình thường. – Thói quen ngồi quá lâu khi đi đại tiện, rặn mạnh, rặn không đúng cách góp phần hình thành bệnh trĩ ở người. Thói quen đại tiện cũng có thể gây ra bệnh trĩ 3. Có thể điều trị bệnh trĩ bằng các phương án nào để đảm bảo hiệu quả? Thông thường, cách điều trị bệnh trĩ thường đi theo hai hướng sau: – Điều trị nội khoa bằng các loại thuốc khi bệnh còn nhẹ, điều này dễ dàng loại bỏ búi trĩ mà không cần quá nhiều can thiệp. Các loại thuốc chủ yếu được chỉ định nhằm các mục đích: giảm đau đớn, hỗ trợ việc đại tiện dễ dàng và tăng độ bền tĩnh mạch hậu môn. Bệnh nhân sẽ cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để hiệu quả điều trị được đảm bảo. – Điều trị bằng can thiệp ngoại khoa khi bệnh không cải thiện sau khi dùng thuốc. Bệnh nhân sẽ được cân nhắc và chỉ định phẫu thuật hoặc làm các thủ thuật để loại bỏ búi trĩ ngay. Hiện nay, có các phương pháp hiệu quả trong việc loại bỏ búi trĩ như: Laser Diode – tiêu trĩ không dao kéo, mổ trĩ ít xâm lấn Longo, cắt trĩ kinh điển Milligan Morgan – Ferguson, khâu treo – thắt mạch trĩ,…. Các biện pháp điều trị cần kết hợp với duy trì lối sống lành mạnh, ăn uống và vận động hợp lý. Trên đây là những thông tin giúp bạn đọc có cái nhìn rõ nét hơn về bệnh trĩ. Hãy luôn nhớ rằng bệnh cần điều trị y khoa, cần đến gặp bác sĩ ngay khi có bất kì biểu hiện phiền toái nào để được điều trị sớm và hiệu quả hơn.
thucuc
1,312
Xét nghiệm ADN để làm gì? Nên thực hiện ở đâu? Xét nghiệm ADN không chỉ là phương pháp kiểm tra huyết thống giữa 2 cá thể mà còn phục vụ nhiều mục đích khác. Vậy xét nghiệm ADN để làm gì và nên làm xét nghiệm ở đâu? 1. Xét nghiệm ADN để làm gì? Mỗi chúng ta đều được thừa hưởng ADN từ bố và mẹ. Theo các chuyên gia, ADN có chứa những thông tin di truyền được mã hóa nên sẽ không thay đổi. Vì thế, đây chính là xét nghiệm phổ biến và có độ chính xác rất cao để xác định mối quan hệ huyết thống giữa các cá thể. Cụ thể, dựa vào kết quả xét nghiệm này, các chuyên gia có thể xác định được mối quan hệ cha/mẹ và con, ông/bà và cháu, các anh chị em ruột,... Không những vậy, xét nghiệm ADN cũng được áp dụng để thực hiện một số thủ tục hành chính như làm giấy khai sinh, VISA, sổ hộ khẩu,... hoặc sàng lọc dị tật thai nhi, tìm người thân thất lạc, tìm hài cốt liệt sĩ,... Đặc biệt, đây cũng là một xét nghiệm được áp dụng để phục vụ công tác điều tra hình sự, truy tìm tội phạm. Mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm ADN rất đa dạng, có thể kể đến như mẫu máu, móng tay và móng chân, mẫu tóc, mẫu niêm mạc miệng, cuống rốn, hay một số đồ dùng hàng ngày như bàn chải đánh răng,... Tất cả những mẫu xét nghiệm này đều có tỉ lệ chính xác cao và tương tự nhau vì tất cả các tế bào trên cùng một cá thể sẽ có cùng một loại ADN. 2. Có thể lấy mẫu xét nghiệm ADN tại nhà không? Nếu thực hiện đúng quy trình thì việc lấy mẫu xét nghiệm ADN tại nhà là hoàn toàn có thể và vẫn đảm bảo chính xác. Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn có những trường hợp chưa thực hiện đúng quy trình, lấy mẫu sai cách, gửi thiếu mẫu, nhầm lẫn thông tin,... khiến kết quả xét nghiệm bị sai lệch. Dưới đây là một số hướng dẫn về cách lấy mẫu xét nghiệm ADN tại nhà: - Cách lấy mẫu tóc: + Trước khi lấy mẫu, cần rửa tay sạch sẽ. + Mẫu tóc để làm xét nghiệm cần có chân tóc để đảm bảo kết quả chính xác. + Khi nhổ tóc không nên chạm vào bọng ở chân tóc và cần thu thập khoảng 5 đến 6 sợi. + Mẫu tóc cần được đặt lên tờ giấy trắng và sạch, sau đó gói lại trong túi nilon sạch và mang đến phòng xét nghiệm. Cách thực hiện lấy mẫu như sau: Uống một ngụm nước, sau đó dùng tăm bông sạch để đưa vào khoang miệng và cọ xát vào mỗi bên khoang miệng để lấy mẫu. Lưu ý, nên dùng 2 chiếc tăm bông để lấy mẫu 2 bên trái và phải. Sau khi lấy mẫu thì bảo quản mẫu trong phong bì và gửi đến trung tâm xét nghiệm. Không bảo quản trong túi nilon để tránh tạo ra độ ẩm cao và ảnh hưởng đến chất lượng mẫu xét nghiệm. - Cách lấy mẫu móng tay, móng chân: Trước hết cần khử trùng đồ cắt móng. Đối với người lớn, cần cắt khoảng 5 đến 6 móng. Đối với trẻ em, cần cắt móng của cả hai bàn tay. Gói mẫu móng tay đã thu được bằng giấy sạch và cho vào túi nilon rồi gửi đến phòng xét nghiệm. - Cách lấy mẫu máu: Cần được thực hiện bởi nhân viên y tế để đảm bảo an toàn và đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác. 3. Nên xét nghiệm ADN ở đâu? Ngoài thắc mắc xét nghiệm ADN để làm gì thì rất nhiều người quan tâm đến vấn đề xét nghiệm ở đâu. - Bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm. Trong đó, có nhiều chuyên gia đầu ngành về di truyền học.
medlatec
678
Công dụng thuốc Toptussan Toptussan là thuốc được sản xuất từ nhiều hoạt chất khác nhau có hiệu quả trong điều trị các triệu chứng ho khan, đặc biệt là ho nhiều về đêm, ho do dị ứng và ho do kích thích. 1. Toptussan là thuốc gì? Toptussan là thuốc có chứa các hoạt chất sau: Acetaminophen, Guaifenesin, Sodium benzoat và Oxomemazine. Thuốc được sản xuất dạng viên nang và đóng gói dạng chai gồm 24 viên nang.Thuốc Toptussan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và đào thải ra ngoài qua nước tiểu. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt là ho nhiều về đêm, ho do dị ứng và ho do kích thích.Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể dùng thuốc. Các trường hợp sau không nên sử dụng thuốc Toptussan vì có thể gặp tác dụng không mong muốn:Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, ngay cả các thành phần tá dược đi kèm.Người bệnh mắc bệnh suy gan, suy hô hấp.Người bệnh có tiền sử mất bạch cầu hạt, bí tiểu do mắc bệnh về tiền liệt tuyến hoặc các bệnh khác.Người bệnh mắc bệnh tăng nhãn áp. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Toptussan Thuốc Toptussan được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống cùng nước lọc để phát huy tối đa tác dụng của thuốc, không nên uống cùng nước trái cây, sữa và các loại đồ uống chứa cồn.Đối với người lớn: Người bệnh uống từ 2 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần trong ngày.Thuốc Toptussan chỉ được sử dụng để điều trị ngắn ngày, những lúc ho.3. Tác dụng phụ của thuốc Toptussan. Các tác dụng phụ thường gặp: Người bệnh có thể thấy buồn ngủ, tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu. Ngoài ra, đa số người bệnh sẽ xuất hiện ban đỏ, chóng mặt.Các tác dụng phụ ít gặp: Người bệnh có thể xuất hiện các dấu hiệu sau với tần suất ít hơn như: Nổi ban, buồn nôn, nôn, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng hồng cầu và bạch cầu. Bên cạnh đó, một số người bệnh có bệnh lý thận, độc tính trên thận khi dùng thuốc dài ngày.Các tác dụng phụ hiếm gặp: Các biểu hiện sau có thể xuất hiện với số ít người bệnh dùng thuốc như: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các phản ứng quá mẫn.Các tác dụng phụ rất hiếm gặp như: Người bệnh có dấu hiệu loạn nhịp tim gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu, và dấu hiệu nhịp tim nhanh.4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Toptussan. Không nên sử dụng thuốc Toptussan cùng với các thuốc và các chất sau: Levodopa, Zidovudine, Alcohol, Guanethidin,... vì sẽ làm mất đi tác dụng của thuốc và gia tăng những phản ứng phụ.Thuốc Toptussan có thể gây buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe và làm việc với máy móc.Trường hợp dùng thuốc Toptussan với liều thông thường mà tình trạng ho vẫn không giảm, người bệnh không nên tự ý tăng liều dùng thuốc mà cần tái khám để có hướng điều trị phù hợp.Trước khi dùng thuốc cần tìm hiểu nguyên nhân gây ho để có phác đồ điều trị hiệu quả.Toptussan là thuốc được nhiều bác sĩ tin dùng trong điều trị triệu chứng ho khan, ho nhiều về đêm và ho do kích thích. Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh nên đến bác sĩ để thăm khám và sử dụng thuốc với liều lượng bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả cao trong điều trị.
vinmec
633
Các bài tập trên mặt có thực sự giúp bạn trông trẻ hơn? Các bài tập giúp săn chắc cơ mặt có thể giúp bạn trở nên trẻ trung, tươi tắn hơn không? Hiệu quả của các bài tập nâng cơ mặt và mát xa mặt như thế nào? Các nhà nghiên cứu đã thực hiện nhiều thí nghiệm về vấn đề này. Kết quả cho thấy bạn có thể đảo ngược quá trình lão hóa nhờ những bài tập này. 1. Nghiên cứu về các bài tập giúp săn chắc cơ mặt Các nhà nghiên cứu đã thực hiện 1 thí nghiệm với những bài tập làm săn chắc cơ mặt. Theo đó, những người phụ nữ trông trẻ hơn tới 3 tuổi sau 20 tuần thực hiện các bài tập này. Vậy điều này có là mẫu số chung cho tất cả mọi người?Một số nhà nghiên cứu từ hệ thống y tế Northwestern Medicine (Chicago) đã đặt vấn đề: Nếu tập thể dục tốt cho việc cải thiện vòng eo và sức khỏe hệ tim mạch thì nó có tốt cho gương mặt không?Thực tế thì theo các nhà nghiên cứu, việc thực hiện những bài tập trên mặt thường xuyên có thể tăng cường cơ bắp dưới da, giúp phần má đầy đặn hơn. Từ đó, bạn sẽ có một diện mạo trẻ trung hơn... 2. Bài tập giúp bạn trẻ hơn 3 tuổi sau 20 tuần Bài tập giúp săn chắc cơ mặt không phải là những động tác yoga: Chó úp mặt hay cúi chào mặt trời,... Thay vào đó, bạn thực hiện các bài tập: Điêu khắc má hạnh phúc hoặc nâng gò má. Đây là 2 động tác căng cơ mà những người tham gia đã thực hiện trong nghiên cứu.Các bài tập cho cơ mặt có cơ chế tương tự như những bài tập tăng cường sức mạnh cho cơ bắp tay hoặc cơ tứ đầu. Khi các cơ phát triển mạnh hơn, chúng sẽ lớn dần, lấp đầy các mô ngay dưới biểu bì da. Các cơ săn chắc hơn cũng giúp giữ các túi mỡ trên da ở đúng vị trí. Từ đó, da cải thiện đáng kể tình trạng chảy xệ - dấu hiệu liên quan tới quá trình lão hóa da.Mặc dù các bài tập giúp săn chắc cơ mặt không có gì mới nhưng các nhà nghiên cứu cho biết đây là thí nghiệm khoa học đầu tiên về tác động của những bài tập này đối với việc cải thiện ngoại hình và làm giảm các dấu hiệu lão hóa.Với thí nghiệm này, các nhà nghiên cứu đã thực hiện khảo sát trên 27 phụ nữ, tuổi từ 40 - 65, trong khoảng thời gian 5 tháng. 16 người tham gia đã hoàn thành toàn bộ nghiên cứu. Khi bắt đầu nghiên cứu, mỗi phụ nữ được tham gia 2 buổi tập kéo dài 90 phút với 1 huấn luyện viên yoga được đào tạo đặc biệt. Các buổi tập được thiết kế để hướng dẫn từng người cách thực hiện những bài tập phù hợp, đảm bảo sự đồng bộ, nhất quán giữa những người tham gia nghiên cứu. Sau khi được đào tạo, họ sẽ tự thực hiện các bài tập này tại nhà.Trong 8 tuần đầu tiên, những người tham gia thực hiện các bài tập trên mỗi ngày. Trong 12 tuần sau đó, họ chuyển sang thực hiện các bài tập trên cách ngày.Dựa trên hình ảnh của những người tham gia chụp vào từng thời điểm: Ngày đầu tiên, sau 8 tuần, sau 12 tuần tiếp theo, 2 bác sĩ da liễu sẽ xem xét từng hình ảnh, sử dụng thang đo lão hóa trên khuôn mặt. Sau đó, bác sĩ đánh giá tuổi trên khuôn mặt của mỗi người ở 19 điểm khác nhau.Độ tuổi trung bình của những người tham gia là 50,8 tuổi. Đến tuần thứ 8, độ tuổi trung bình giảm xuống còn 49,6. Sau 12 tuần tiếp theo, các bác sĩ đánh giá độ tuổi trung bình của nhóm này là 48,1. Như vậy, họ đã trẻ ra gần 3 tuổi so với thời điểm bắt đầu thực hiện nghiên cứu.Như vậy, ngay cả khi giảm tần suất thực hiện các bài tập xuống cách ngày so với tập hằng ngày thì làn da vẫn có sự cải thiện đáng kể. 3. Bài tập giúp săn chắc cơ mặt - thay thế những phương pháp can thiệp xâm lấn Các nhà nghiên cứu đã cùng đưa ra 1 chế độ tập luyện cho khuôn mặt. Những người tham gia kể trên đã thực hiện 32 bài tập riêng biệt, mỗi bài tập kéo dài khoảng 1 phút. Nghiên cứu này xem xét tác động tích lũy của tất cả các bài tập đối với gương mặt. Các bài tập không được nghiên cứu riêng lẻ nên không rõ bài tập nào có lợi nhất đối với hiệu quả trẻ hóa khuôn mặt.Như vậy, nếu bạn muốn trẻ ra vài tuổi thì hãy lên kế hoạch tập luyện cho gương mặt của mình. Bạn có thể tham khảo ý kiến của các huấn luyện viên yoga hoặc tự xây dựng những bài tập của riêng mình. Tuy nhiên, có thể bạn sẽ không nhận thấy được hiệu quả như những người tham gia nghiên cứu nếu bạn chỉ tập luyện 1 mình.Các chuyên gia đánh giá rằng rất khó để thực hiện các bài tập trên 1 cách thành thạo nếu bạn chỉ nhìn hình ảnh hoặc mô tả về bài tập qua những dòng chữ. Nếu muốn tìm hiểu, tốt nhất bạn nên xem video hướng dẫn hoặc nhờ tới các huấn luyện viên chuyên nghiệp. Rõ ràng là các bài tập cơ mặt là 1 phương pháp chống lão hóa. Tuy nhiên, có thể lợi ích này không thực sự rõ ràng nếu bạn muốn có 1 sự thay đổi rõ rệt hơn.Lợi ích chống lão hóa chỉ thực sự có thể đạt được nếu kết hợp các bài tập với những lựa chọn khác. Đó là áp dụng những biện pháp can thiệp thẩm mỹ không xâm lấn hoặc xâm lấn tối thiểu khác. Đây là cách tối ưu để đạt được kết quả tốt nhất về mặt thẩm mỹ.Có thể thấy các bài tập giúp săn chắc cơ mặt giúp trẻ hóa gương mặt tốt hơn. Kết quả của những nghiên cứu trên đã chứng minh điều này. Đồng thời, bạn cũng cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, sinh hoạt lành mạnh,... để có làn da, vóc dáng đẹp hơn, gương mặt trẻ trung hơn.
vinmec
1,110
Mùa hè đến, đừng để con chậm phát triển vì bỏ qua nguồn năng lượng miễn phí này Thấy con ra nhiều mồ hôi, khó ngủ, bố mẹ đưa con trai là bé H.G. Khắc phục nguyên nhân khiến con khó chịu lại chính là nguồn năng lượng rất dồi dào trong mùa hè này. Tìm nguyên nhân trẻ khó ngủ nên làm gì? Bé được sinh thường, đủ tháng, có tăng cân nhưng chậm và phát triển vận động bình thường, thi thoảng đau mỏi chân tay nhưng thường bỏ qua. Hơn 1 tháng nay do ra nhiều mồ hôi, trằn trọc, khó ngủ, nên bé H. G. Đến thăm khám, gia đình cho biết: Bé ăn ít ăn rau củ quả. Phát triển tinh thần, vận động bình thường. Tuy nhiên, trước khi đi học trở lại, bé ở nhà nhiều tháng, ít ra ngoài. Hơn 1 tháng nay, mặc dù thời tiết còn mát mẻ, nhưng gia đình thấy bé ra nhiều mồ hôi tay, chân, hay mệt mỏi, buổi tối khó vào giấc ngủ. Bác sĩ khám kiểm tra nhiệt độ, chức năng hô hấp, tim, phổi của bé đều trong giới hạn bình thường. Tuy nhiên, cân nặng và chiều cao thiếu nhẹ so với trung bình của chuẩn tăng trưởng WHO, cụ thể cân nặng 21 kg, tức của bé thấp hơn mức tiêu chuẩn 22.9kg, chiều cao 119cm cũng thấp hơn mức tiêu chuẩn 121.7 cm. Về kết quả xét nghiệm kiểm tra vi chất đáng lưu ý có chỉ số xét nghiệm vitamin D: 17.10 ng/m L, tức thiếu nặng theo phân loại tình trạng thiếu vitamin D của Hội Nội tiết Mỹ: Thiếu nhẹ: 20-29 ng/ml), thiếu nặng ,<=20 ng/ml, đủ >= 30 ng/ml. Vì vậy, bé được chẩn đoán thiếu vitamin D và kê đơn điều trị ngoại trú, đồng thời bác sĩ có tư vấn chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc khắc phục vụ tình trạng thiếu vitamin D. Sau khi thăm khám, đa số đều có biểu hiện thiếu vitamin D. BS Ngọc khuyến cáo, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để được đánh giá có thiếu vitamin D hay không để có biện pháp phòng ngừa kịp thời khi thấy trẻ xuất hiện một trong những dấu hiệu như trẻ quấy khóc nhiều, khó ngủ và trằn trọc không ngủ được, ra mồ hôi trộm (vào ban đêm khi trời không nóng), trẻ mọc răng chậm, chậm biết đi, biến dạng xương, đau mỏi chân tay... Vitamin D đóng vai trò quan trọng thế nào trong cơ thể? Chia sẻ về vai trò của vitamin D, BS Ngọc cho biết: Nhắc đến vitamin D, đa số chúng ta chỉ biết đến vai trò quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc xương. Tuy nhiên, vitamin D còn có rất nhiều vai trò quan trọng khác như trong quá trình phân chia tế bào, bài tiết và chuyển hoá các hormone, bao gồm hormone tuyến cận giáp và insulin. Vitamin D cũng có khả năng ảnh hưởng đến sự biệt hoá một số tế bào ung thư như ung thư da, xương và các tế bào ung thư vú; Giảm nguy cơ phát triển ung thư (vú, đại tràng và tuyến tiền liệt), điều hoà cân bằng nội môi của can xi và phốt pho trong cơ thể. Ngoài ra, trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19, các nghiên cứu đã kết luận vitamin D không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch bẩm sinh, mà còn giúp hệ miễn dịch không phản ứng quá mức đưa cơ thể người vào tình thế nguy hiểm có thể tử vong. Tức vitamin D có thể giảm tỷ lệ tử vong đến 50% do giảm các biến chứng dẫn đến tử vong sau khi mắc bệnh. Ngược lại, nếu thiếu hụt vitamin D gây ra còi xương ở trẻ sơ sinh và trẻ em, cũng như gây loãng xương ở người lớn. Khi nào cần thiết bố sung vitamin D cho trẻ? Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy, tỷ lệ thiếu vitamin D ở trẻ là 23,9%. Trong đó, lứa tuổi 6-15 là giai đoạn quan trọng cho sự phát triển của trẻ, nhất là tăng trưởng về chiều cao và sự khoáng hóa xương, đặc biệt đây được coi là giai đoạn cuối cho trẻ phát triển đột phá về thể chất tốt nhất. Vì vậy, dinh dưỡng giai đoạn này rất quan trọng, đặc biệt vitamin D và canxi. Vậy lượng vitamin D bổ sung trẻ bao nhiêu là đủ, theo các khuyến nghị lượng bổ sung ở trẻ < 1 tuổi là 400 IU/ ngày, trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người trưởng thành < 50 tuổi là 600 IU/ngày, ở người trưởng thành từ 50 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú là 800 IU/ngày. Theo BS Ngọc, những đối tượng đặc biệt lưu ý có nguy cơ thiếu vitamin D trầm trọng như: Trẻ sinh non, trẻ không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời (sinh trong mùa đông); Trẻ có chế độ ăn chủ yếu dựa vào rau và các loại hạt, không sử dụng sữa hoặc các thực phẩm có bổ sung vitamin D; Trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn (nhiễm khuẩn hô hấp, sởi, rối loạn tiêu hoá kéo dài…). Những cách bổ sung vitamin D hữu hiệu cho cơ thể Vitamin D cung cấp chủ yếu cho cơ thể là tổng hợp vitamin D3 ở da, chiếm khoảng 90-95% tổng lượng vitamin D được tổng hợp từ môi trường vào cơ thể. Nguồn cung cấp thứ yếu vitamin D là từ thức ăn chiếm 5-10% tổng lượng vitamin D được tổng hợp, phần lớn và vitamin D2. Bởi vậy, để phòng bệnh còi xương ở trẻ em, cha mẹ cần bổ sung vitamin cho con bằng các cách như: Tắm nắng: Vitamin D chủ yếu được tổng hợp tự nhiên qua da người nên cần được tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Mùa hè đã đến, cha mẹ hãy dừng quên cho con tắm nắng mỗi ngày để bổ sung nguồn vitamin tuyệt vời và miễn phí này. Trường hợp trẻ cách ly, gia đình cần tăng cường mở rộng cửa sổ để nhà được thông thoáng và cho trẻ chơi nhiều nhất có thể chỗ có ánh nắng mặt trời vào nhà. Chế độ dinh dưỡng: Là một loại vitamin tan trong chất béo, trong dầu, hấp thu cùng chất mỡ vào vòng tuần hoàn chung, vì vậy cần đa dạng thực phẩm giàu vitamin D trong bữa ăn như cá béo tươi, nấm, lòng đỏ trứng gà, sữa chua nguyên kem, gan bò và thịt vịt. Bổ sung vitamin D theo đơn của bác sĩ nếu có. Cho con tương lai phát triển toàn diện, việc đảm bảo đủ vitamin D và các vi chất khác có ý nghĩa rất quan trọng, cũng như phát hiện sớm xem con có Sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian, công sức, cũng như đáp ứng yêu kết quả xét nghiệm chính xác, nhanh chóng.
medlatec
1,184
Công dụng thuốc Kopridoxil Thuốc Kopridoxil là thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm, thuốc Kopridoxil chứa thành phần Cefadroxil. Vậy công dụng của thuốc Kopridoxil là gì? Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Kopridoxil là thuốc gì? Tên thuốc: Thuốc Kopridoxil. Danh mục: Thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm. SĐK: VD-25505-16 được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma - VIỆT NAM.Thành phần: Thuốc Kopridoxil chứa thành phần Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 500mg. Dạng bào chế: Viên nang cứng 2. Công dụng thuốc Kopridoxil 2.1 Chỉ định. Chỉ định thuốc Kopridoxil:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Kopridoxil hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.2.2 Liều dùng - Cách dùng. Người lớn:500mg – 1g/lần uống 1 hoặc 2 lần trong ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.Cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.Trẻ em:Trẻ em 1-6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Kopridoxil ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.2.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ.Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất.Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Khi dùng quá liều thuốc Kopridoxil cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Xử trí:Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Kopridoxil có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. Quên liều và xử trí:Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định. 3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Kopridoxil Những tác dụng phụ khi dùng Kopridoxil:Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ, tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc.Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng.Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Kopridoxil 4. Lưu ý khi dùng thuốc Kopridoxil Chống chỉ định:Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc.Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ.Chống chỉ định thuốc Kopridoxil phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Kopridoxil. Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin.Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Kopridoxil: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày. Lưu ý thời kỳ mang thai. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Lưu ý thời kỳ cho con bú. Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé 5. Tương tác thuốc Thuốc Kopridoxil có thể tương tác với những thuốc nào?Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Kopridoxil nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.Tương tác thuốc Kopridoxil với thực phẩm, đồ uống. Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.Bảo quản:Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Kopridoxil.Kiểm tra hạn sử dụng thuốc.Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.
vinmec
1,190
Bị sụp mí lâu năm, chớ coi thường! Sụp mí lâu năm là hiện tượng mí mắt trên bị kéo xuống nằm thấp hơn so với vị trí bình thường. Sụp mí vừa làm ảnh hưởng đến vẻ bề ngoài của người mắc lại vừa làm ảnh hưởng đến tầm nhìn cũng như một số chức năng khác, nhất là những người bị lâu năm. Mặc dù bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, vây nên không nên coi thường, bỏ qua bệnh mà không chữa trị. 1.Bệnh sụp mí và những thông 1.1. Sụp mí lâu năm có nguyên nhân là gì? Bệnh sụp mí nhất là sụp mí đã lâu có thể không gây mù lòa nhưng làm giảm tầm nhìn khi bệnh đã ở mức độ nặng. Bên cạnh đó bệnh còn gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ cho người mắc là làm suy giảm chức năng thị giác ở trẻ em. Với một đôi mắt bình thường khỏe mạnh, mí mắt sẽ phải ở phái trên rìa giác mạc, tức phần ranh giới của lòng đen và lòng trắng. Nếu mí mắt bị sụp xuống quá giới hạn này thì được gọi là sụp mí. Nhiều trường hợp sụp mí do nguyên nhân bẩm sinh Có những nguyên nhân gây ra bệnh sụp mí đó là: – Sụp mí do nguyên nhân di truyền của gia đình Hiện tượng sụp mí bẩm sinh xuất hiện không hề hiếm. Có nhiều trường hợp bé vừa sinh ra một thời gian ngắn đã phát hiện được mắc sụp mí. Những cũng có nhiều trường hợp khi bé không phát hiện được mà lớn lên mới thấy rõ là mí bị sụp. Với những người bị sụp mí do trong gia đình có người bị sụp mí thì có thể là do gen. Nhưng cũng có người không bị sụp mí bẩm sinh trong khi gia đình không có ai bị bệnh này. Cả hai trường hợp này đều được coi là hiện tượng khiếm khuyết về mắt và có thể ảnh hưởng đến thị lực một cách lâu dài. – Bị sụp mí do nguyên nhân tuổi tác bị lão hóa Thông thường cơ thể chúng ta sẽ bắt đầu lão hóa khi bước sang tuổi 50, các cơ và da cũng sẽ không còn giữ được độ đàn hồi như khi còn trẻ. Cơ nâng mí và vùng da mi mắt cũng vậy, theo thời gian sẽ bị yếu và trùng xuống, che mất một phần nhãn cầu. Mức độ lão hóa càng lớn thì khả năng che phủ mắt càng nhiều, nhất là đối với những người bị béo phì hoặc da bị khô. Sự suy giảm trương lực cơ mi do thiếu collagen khi về già chính là nguyên nhân chính khiến cho mí mắt bị sụp xuống mặc dù hồi trẻ không bị hiện tượng này. Nếu người cao tuổi biết chăm sóc làn da từ sớm như bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho da, uống bổ sung collagen và có các bài tập bổ trợ vùng da mắt thì có thể kéo dài thời gian mắc bệnh sụp mí do tuổi tác. – Do phẫu thuật xâm lấn gây ra sụp mí Trong xã hội hiện nay, việc phẫu thuật thẩm mỹ không còn quá xa lạ, nhất là phẫu thuật nhấn mí, cắt mí mắt. Đôi mắt được ví như cửa sổ tâm hồn nên chị em nào cũng mong muốn tìm kiếm cho mình một đôi mắt đẹp hơn thông qua phương pháp phẫu thuật. Tuy nhiên, cũng có một số người không may mắn gặp thất bại trong quá trình phẫu thuật mí mắt khiến cho đôi mắt bị sụp mí. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra việc phẫu thuật thẩm mỹ bị thất bại như do tay nghề bác sĩ, do cơ địa bệnh nhân, do biến chứng sau phẫu thuật hay do quá trình chăm sóc mắt không cẩn thận, v…v… Khi đã bị tổn thương đến cơ và da vùng mí mắt thì có nhiều khả năng bệnh nhân sẽ bị sụp mí, gây ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ của khuôn mặt. 1.2. Những hậu quả của bệnh sụp mí lâu năm Cách phát hiện sụp mí mắt đó là khi mi trên lấn quá 1/5 phần đường kính lòng đen (giác mạc) mắt theo chiều ngang. Đối với trẻ em bị sụp mí cần được phát hiện và đưa đi khám và điều trị sớm. Nếu để lâu có thể gây ra nhược thị do tầm nhìn mắt bị che khuất. Trẻ cũng có thể bị lác hoặc giảm thị lực, ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống của các bé. Trẻ bị sụp mí cần đưa đi chữa trị sớm Đối với những người bị mắc bệnh sụp mí lâu năm là không chữa trị, muốn nhìn được buộc phải nhướn mắt và ngửa cổ lên do tầm nhìn bị che khuất. Lâu dần, động tác này sẽ làm cho khớp cổ, vai, gáy bị ảnh hưởng, thậm chí có thể làm xấu dáng của người mắc. Sụp mí cũng là có thể là triệu chứng của một số bệnh lý khác như liệt dây thần kinh, nhược cơ… nếu chủ quan mà không đi khám và phát hiện kịp thời có thể để lại hậu quả nặng nề sau này. Vậy khi nào chúng ta cần phải đi điều trị bệnh sụp mí? Đầu tiên chúng ta cần xác định những nguyên nhân gây nên sụp mí là gì. Nếu sụp mí là triệu chứng của các bệnh lý khác thì cần điều trị dứt điểm bệnh và theo dõi khả năng cải thiện của mí. Nếu mí không cải thiện thì cần tính đến những phương án khác. Đặc biệt đối với trẻ em, việc điều trị sớm có ý nghĩa rất quan trọng, giúp bảo vệ đôi mắt trẻ không bị tật nhược thị, nhất là đối với những trẻ đã sụp mí ở độ 3, 4. 2. Cách điều trị bệnh sụp mí Bệnh này cần tìm nguyên nhân trước rồi mới nên điều trị thì sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Đối với trẻ em cần xử trí bệnh càng sớm càng tốt, không nên kéo dài thời gian sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhìn của trẻ và có nguy cơ dẫn đến nhược thị. Thông thường sẽ có những cách điều trị nhược thị như sau tùy vào nguyên nhân gây bệnh: Điều trị sụp mí tùy theo nguyên nhân gây bệnh là gì – Sử dụng thuốc để tra mắt trong trường hợp mắt sụp mí do hậu quả của những bệnh như đau măt, viêm bờ mi. Tuy nhiên việc dùng thuốc nào, liều lượng ra sao còn tùy thuộc vào mức độ bệnh. Người bệnh cần phải đi khám để được chỉ định đơn thuốc chính xác. – Để ý chăm sóc đôi mắt thường xuyên hơn. Nhiều trường hợp để mắt mệt mỏi do làm việc với cường độ cao và ăn uống không khoa học khiến cho đôi mắt bị sụp mí. Khi đó người bệnh cần phải dành thời gian cho đôi mắt được thư giãn, nghỉ ngơi. – Dùng phương pháp phẫu thuật để chữa sụp mí Đối với những trường hợp bị sụp mí do gen hoặc do bẩm sinh thì có thể cần phẫu thuật để điều trị bệnh. Việc phẫu thuật có thể khắc phục tình trạng một cách khá hiệu quả. Cách phẫu thuật được mô tả như sau: Bác sĩ thực hiện một đường rạch nhỏ tại mí trên, sau đó kéo một phần cơ mí mắt lên trên trán bằng các vật liệu y học. Nhờ vậy, mí mắt bị sụp sẽ được kéo lên trên tương xứng ở cả hai bên. Đây là loại phẫu thuật có liên quan đến tính thẩm mỹ nên cần đến bác sĩ có tay nghề cao. – Sau khi mổ cần chăm sóc mắt thế nào? Người bệnh cần thường xuyên thay băng và tra thuốc theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Để mắt nghỉ ngơi nhiều để nhanh hồi phục hơn. Trên đây là những thông tin về căn bệnh sụp mí lâu năm và cách điều trị bệnh, hi vọng sẽ hữu ích với nhiều bạn đọc.
thucuc
1,410
Các xét nghiệm ung thư phổi cần thiết trong chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán ung thư phổi, các bác sĩ không chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng mà còn cần đến chỉ số kết quả của các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Cùng tìm hiểu về các xét nghiệm ung thư phổi và một số phương pháp điều trị bệnh trong bài viết sau. 1. Xét nghiệm ung thư phổi quan trọng như thế nào? Ở giai đoạn đầu, người bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư phổi thường không có dấu hiệu rõ ràng. Phần lớn người bệnh thường chủ quan, chỉ đi khám bệnh khi cơ thể đã xuất hiện những dấu hiệu nghiêm trọng và lúc này bệnh đã ở giai đoạn muộn, rất khó điều trị, nhiều trường hợp gặp nguy hiểm đến tính mạng. Các phương pháp tầm soát ung thư phổi, trong đó bao gồm xét nghiệm ung thư phổi rất quan trọng, giúp phát hiện bệnh sớm và chính xác. Từ đó kịp thời điều trị, nâng cao hiệu quả điều trị và tăng cơ hội sống cho người bệnh. Mỗi danh mục khám, xét nghiệm đều mang đến những chỉ số, kết quả rất quan trọng. Sau khi tổng hợp các thông tin này, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán cuối cùng và chính xác. Ngược lại, nếu chỉ thực hiện các xét nghiệm riêng lẻ thì không thể khẳng định bệnh. 2. Những xét nghiệm ung thư phổi quan trọng 2.1. Xét nghiệm máu tầm soát ung thư phổi - Cyfra 21-1: Nếu chỉ số này lớn hơn 3.3 μg/L (tương đương với 3.3 ng/ml), thì người bệnh có nguy cơ cao mắc ung thư phổi. Sự kết hợp giữa chỉ số CYFRA 21‐1 cùng với kháng nguyên ung thư phổi (CEA) rất hữu ích trong chẩn đoán ung thư phổi. - Xét nghiệm NSE: Những trường hợp bệnh nhân mắc ung thư phổi thường có chỉ số NSE trong máu cao hơn bình thường. Thông thường, bệnh nhân có chỉ số này cao hơn 25 ng/m L thì được đánh giá có nguy cơ cao về ung thư phổi. Xét nghiệm này kết hợp với xét nghiệm Pro GRP sẽ cho những kết quả khá chính xác trong chẩn đoán và theo dõi các trường hợp người bệnh mắc ung thư phổi tế bào nhỏ. - Xét nghiệm Pro GRP: Độ nhạy của Pro GRP khá cao nên có thể hỗ trợ các bác sĩ rất nhiều trong chẩn đoán bệnh. Bên cạnh đó, với những trường hợp không thể thực hiện sinh thiết khối u thì đây chính là phương pháp tối ưu. - CEA: Chỉ số này an toàn khi nằm trong khoảng 0 - 2.5 ng/m L. Nhiều trường hợp mắc ung thư phổi có chỉ số CEA > 10 ng/m L. Do đó, chỉ số CEA cũng quan trọng trong chẩn đoán căn bệnh này. - SCC: Chỉ số SCC tăng có thể là dấu hiệu của một số loại bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung và ung thư phổi. Các bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm này trong chẩn đoán, theo dõi đáp ứng điều trị, hay đánh giá nguy cơ tái phát bệnh. 2.2. Một số phương pháp khác Ngoài các phương pháp xét nghiệm ung thư phổi kể trên, bác sĩ còn có thể kết hợp kết quả của các phương pháp khác để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Cụ thể như sau: - Chụp X-quang phổi: Để phát hiện những tổn thương trong phổi, tìm kiếm các khối u nhưng không hiệu quả với những tổn thương quá nhỏ. - Chụp cắt lớp vi tính: Phương pháp này sẽ giúp phát hiện được cả những tổn thương nhỏ nhất, xác định cụ thể được vị trí và kích thước hay tình trạng di căn. Cuối cùng sẽ đánh giá được mức độ bệnh và giai đoạn bệnh. - Soi phế quản: Để quan sát rõ hơn những tổn thương trong phổi, có thể áp dụng phương pháp soi phế quản. Ống nội soi sẽ từ mũi hoặc miệng của người bệnh luồn sâu xuống khí quản và phổi. Cũng trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ có thể tiến hành sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm hay chải rửa phế quản. - Một số xét nghiệm ung thư phổi giúp xác định di căn + Xạ hình xương để phát hiện những tổn thương từ phổi di căn sang xương. + Chụp cộng hưởng từ sọ não để đánh giá tình trạng di căn não. + Siêu âm bụng, chụp CT vùng bụng để phát hiện tình trạng di căn tại gan, vùng thượng thận,... và một số cơ quan khác. 3. Các phương pháp điều trị bệnh Ở mỗi giai đoạn và mỗi trường hợp bệnh nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định những phác đồ điều trị khác nhau. Càng phát hiện sớm thì cơ hội điều trị khỏi bệnh càng cao. Một số phương pháp phổ biến như sau: - Phẫu thuật: Phù hợp với những trường hợp kích thước khối u nhỏ và chưa có dấu hiệu di căn. Tuy nhiên, chỉ thực hiện phẫu thuật với điều kiện thể trạng sức khỏe của người bệnh ổn định. - Xạ trị: Là cách tiêu diệt những tế bào và khối u ung thư bằng các tia xạ. Hiệu quả cao hơn đối với những khối u có kích thước nhỏ và chưa di căn. Hạn chế của phương pháp này là không thể điều trị bệnh triệt để, thường được áp dụng kết hợp với các phương pháp khác. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng gây ra một số tác dụng phụ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. - Hóa trị: Phương pháp này cũng được áp dụng khá phổ biến và có thể kết hợp cùng với phương pháp phẫu thuật để mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao nhất. Trong một số trường hợp bệnh nặng, đã tiến triển sang giai đoạn muộn, thì việc điều trị bằng hóa chất không mang lại hiệu quả cao mà chỉ có tác dụng cải thiện triệu chứng cho người bệnh. - Ngoài ra, người bệnh cần được nghỉ ngơi, áp dụng chế độ ăn uống phù hợp và một số phương pháp điều trị triệu chứng khác.
medlatec
1,053
Công dụng thuốc Olaparib Ung thư buồng trứng là một căn bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đứng sau ung thư cổ tử cung. Thuốc Olaparib được xem là một giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng hiệu quả. 1. Olaparib công dụng là gì? Thuốc Olaparib là một chất ức chế PARP (poly ADP ribose polymerase) của động vật có vú. PARP là một loại protein có vai trò quan trọng trong việc giúp các tế bào bị hư hỏng tự sửa chữa. Ung thư liên quan đến đột biến BRCA1 hoặc 2 dường như dựa vào PARP để sửa chữa DNA bị hư hỏng trong tế bào ung thư, cho phép chúng tiếp tục phân chia. Bằng cách ức chế PARP, sự phát triển của khối u có thể bị chậm lại hoặc ngừng lại. Thuốc Olanib 50 mg có hiệu quả trong việc ức chế hoạt động của BRCA. Đây là đột gen có thể xuất hiện trong bệnh nhân ung thư buồng trứng. Thuốc Olaparib sẽ giúp làm ngừng lại hoặc thu nhỏ các khối u của người bị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối. 2. Cách dùng thuốc Olaparib Thuốc Olaparib có dạng viên nén. Sử dụng thuốc sau bữa ăn. Các viên thuốc nên được nuốt toàn bộ, không nên nhai, làm vỡ hoặc nghiền nát chúng. Nếu bỏ lỡ liều hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian đã định thông thường.Liều dùng được khuyến cáo:Liều khuyến cáo của thuốc olanib 50 mg là 400 mg (8 viên 50mg); Dùng uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 4 viên, với tổng liều hàng ngày là 800 mg. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc được chỉ định dừng thuốc của bác sĩ. Để kiểm soát các phản ứng bất lợi, bác sĩ sẽ xem xét gián đoạn liều điều trị hoặc giảm liều.Giảm liều khuyến cáo là 200 mg (4 viên 50 mg): Dùng uống 2 lần mỗi ngày, với tổng liều hàng ngày là 400 mg. Liều giảm cuối cùng là giảm xuống 100 mg (2 viên 50 mg): Dùng uống 2 lần mỗi ngày, với tổng liều 200 mg mỗi ngày. 3. Lưu trữ và xử lý Thuốc này cần được bảo quản trong bao bì gốc, có nhãn, ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo (trừ khi có chỉ dẫn khác của nhà cung cấp thuốc hoặc dược sĩ của bạn). Để hộp đựng xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Nếu người chăm sóc chuẩn bị liều thuốc cho bạn, họ nên đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng vào nắp, cốc nhỏ hay trực tiếp vào tay bạn. 4. Tác dụng phụ có thể xảy ra của Olaparib Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ dưới đây:Buồn nôn hoặc nôn mửa;Mệt mỏi: Mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi điều trị ung thư và một thời gian sau đó, bạn có thể cần điều chỉnh lịch trình của mình để kiểm soát tình trạng mệt mỏi.Bệnh tiêu chảy: Để hạn chế tác dụng phụ này, bạn cần tránh trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt. Chất xơ hòa tan được tìm thấy trong một số loại thực phẩm và hấp thụ chất lỏng, có thể giúp giảm tiêu chảy. Uống 8-10 ly nước không cồn, không chứa caffein mỗi ngày để ngăn mất nước.Số lượng tế bào bạch cầu thấpĐau cơ hoặc khớp/ nhức đầu và đau đầu: Nếu có các triệu chứng này, hãy thông báo với bác sĩ điều trị.Độc tính trên thận: Thuốc này có thể gây nhiễm độc thận, bác sĩ điều trị sẽ giám sát bằng cách sử dụng xét nghiệm máu để kiểm tra mức độ creatinine của bạn. Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy lượng nước tiểu giảm, nước tiểu có màu sẫm, tiểu ra máu hoặc sưng ở mắt cá chân.Các vấn đề về phổi : Bệnh nhân có thể bị viêm phổi khi dùng thuốc này. Thông báo cho bác sĩ điều trị của bạn ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn, bao gồm khó thở, khó thở, ho hoặc sốt.Ung thư thứ cấp: Ung thư thứ cấp là bệnh phát triển do kết quả của việc điều trị ung thư cho một bệnh ung thư khác. Điều này là khá hiếm, nhưng bạn nên đề phòng rủi ro. Trong hầu hết các trường hợp, ung thư thứ phát liên quan đến hóa trị là ung thư máu (bệnh bạch cầu, ung thư hạch). Điều này có thể xảy ra nhiều năm sau khi điều trị. Điều này thường liên quan đến việc điều trị lặp đi lặp lại hoặc dùng liều cao.Cục máu đông: Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông (DVT hoặc PE). Các triệu chứng có thể bao gồm: sưng, đỏ hoặc đau ở đầu chi, hoặc khó thở. Nếu bạn gặp các triệu chứng của những vấn đề này, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.Vấn đề về sinh sản: Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này. Bạn không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này hoặc trong 1 tháng sau liều cuối cùng.Olaparib là thuốc kê đơn do vậy trước khi sử dụng hãy chắc chắn rằng bạn đã được tư vấn từ bác sĩ. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Olaparib.
vinmec
991
Tắc mạch máu não có nguy hiểm không và phòng ngừa ra sao? Tắc mạch máu não hay nhồi máu não hoặc đột quỵ là một tai biến mạch máu não nguy hiểm dẫn đến nguy cơ tử vong của nhiều trường hợp. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn tắc mạch máu não có nguy hiểm không và một số biện pháp góp phần giảm thiểu khả năng bị tắc mạch máu não. 1. Nguyên nhân dẫn đến tắc mạch máu não là gì? Hiện tượng tắc mạch máu não được xem là một dạng của đột quỵ não và thường xảy ra ở những bệnh nhân tiềm ẩn những nguy cơ về bệnh lý mạch máu như: béo phì, tiểu đường, cao huyết áp, nghiện thuốc lá, mỡ máu cao, rung nhĩ,... Vậy tắc mạch máu não có nguy hiểm không? Đáp án là có, rất nguy hiểm vì bệnh thường để lại nhiều di chứng nghiêm trọng và có tỷ lệ tử vong cao. Đột quỵ hay tai biến mạch máu não bao gồm tắc mạch não (nhồi máu) và vỡ mạch máu não (xuất huyết), xếp thứ 5 trong các nguyên nhân gây tử vong tại Mỹ (theo thống kê của Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh CDC Mỹ). Các nguyên nhân phổ biến gây tắc mạch máu não đó là: Xơ vữa động mạch: chiếm đến 50% trong các trường hợp, đặc biệt 45% là xơ vữa mạch máu lớn bên ngoài sọ, trong sọ là 5%; Tắc mạch máu nhỏ trong não: tỷ lệ 25%; Cục huyết khối ở tim: 20% số trường hợp mắc bệnh rung nhĩ, van tim; Mắc bệnh về máu: dưới 5%. 2. Một số yếu tố gia tăng nguy cơ bị tắc mạch máu não Như đã đề cập ở trên, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết hơn một số yếu tố nguy cơ gây tắc mạch máu não: Tiểu đường: những người bị đái tháo đường sẽ có khả năng bị tắc mạch máu não cao gấp 4 lần so với người bình thường; Huyết áp cao: đây là nguyên nhân chính dẫn tới đột quỵ; Bệnh động mạch cảnh hoặc xơ vữa động mạch: nguy cơ tắc mạch máu não sẽ càng cao nếu người bệnh bị xơ vữa động mạch hoặc hẹp động mạch cảnh, đặc biệt trong gia đình có người thân mắc phải bệnh này; Tăng mỡ máu: nồng độ cholesterol tốt thấp hoặc nồng độ cholesterol xấu cao sẽ tăng nguy cơ hình thành huyết khối động mạch, dễ gây tắc mạch máu não; Rung nhĩ: có khoảng 15% trường hợp bị đột quỵ là những người bị rung nhĩ; Lười vận động: những người ít hoạt động thể dục thể thao sẽ phải đối mặt với tình trạng như béo phì, tăng cholesterol máu, tăng huyết áp,... Tất cả các vấn đề này đều có nguy cơ hình thành nên huyết khối động mạch; Người bệnh đã từng bị tắc mạch máu não thoáng qua thì khả năng cao sẽ bị tắc mạch máu não thực sự. Triệu chứng của tắc mạch máu não thoáng qua cũng gần giống như đột quỵ nhưng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và có thể tự phục hồi. Có khoảng ⅓ số trường hợp đột quỵ thoáng qua bị đột quỵ thực sự chỉ trong vòng 1 năm; Tuổi tác: người càng cao tuổi (từ 55 tuổi trở lên) thì nguy cơ bị tắc mạch máu não càng tăng; Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh: tiêu thụ quá nhiều chất béo no, nhiều đường, cholesterol và muối dễ bị các bệnh về tiểu đường, cao huyết áp, tắc mạch và tăng hàm lượng cholesterol trong máu; Nghiện thuốc lá: hút thuốc lá khiến người bệnh có nguy cơ cao bị tắc mạch máu não là do trong khói thuốc chứa nhiều thành phần độc hại khiến cho: Cholesterol máu tăng; Hình thành cục huyết khối trong mạch; Hẹp lòng mạch; Tăng xơ vữa động mạch; Tế bào nội mạc mạch máu bị tổn thương nghiêm trọng. 3. Các triệu chứng ở người bị tắc mạch máu não Người bệnh có thể đột ngột xuất hiện các triệu chứng của đột quỵ não như: Méo mặt, lệch mặt; Yếu nửa người; Nói đớ tiếng (hay loạn vận ngôn); Đau đầu dữ dội; Choáng váng, đi loạng choạng, đứng không vững. Tắc mạch máu não có nguy hiểm không? Nếu không được cấp cứu sớm, bệnh có thể khiến bệnh nhân tử vong và trong nhiều trường hợp ngay cả khi đã được can thiệp kịp thời, tắc mạch máu não cũng để lại nhiều di chứng nặng nề: Rối loạn ngôn ngữ: biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau: mất nói, mất hiểu hoặc mất cả 2 khả năng này. Di chứng hậu đột quỵ này gây cản trở lớn đến hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt thường nhật của người bệnh; Liệt nửa người: được coi là biến chứng nghiêm trọng nhất đối với những người bị tắc mạch máu não, làm mất chức năng hoạt động của người bệnh và gây khó khăn trong việc đi lại, không thể tự thao tác những việc cá nhân dẫn tới nhiều bất tiện; Khó khăn khi đi đại tiểu tiện: là do rối loạn cơ tròn, một di chứng thường gặp sau khi bệnh nhân trải qua tai biến. 4. Cách để điều trị và phòng ngừa tắc mạch máu não 4.1. Phương pháp điều trị Bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc có tác dụng đánh tan huyết khối, phá vỡ cục máu đông đang cản trở lưu thông máu trong lòng mạch. Đối với những trường hợp người bệnh mắc tiểu đường, bệnh tim, rung nhĩ, huyết áp cao, tăng cholesterol,... thì bệnh nhân cần được dùng thuốc để điều trị và kết hợp với tập thể dục điều độ, thay đổi chế độ dinh dưỡng, xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh hơn. Căn cứ vào tình trạng tắc mạch máu não của người bệnh mà bác sĩ có thể đưa ra chỉ định có cần phải thực hiện phẫu thuật hay không. 4.2. Cách phòng ngừa tai biến tắc mạch máu não Một số phương pháp sau sẽ giúp chúng ta phòng tránh được nguy cơ bị tắc mạch máu não: Không hút thuốc lá và tránh xa khu vực có khói thuốc; Ăn uống lành mạnh: ít tiêu thụ chất béo, thức ăn ít đường, giảm muối, tăng cường ăn rau củ quả và lựa chọn thực phẩm tươi sống; Thường xuyên nâng cao sức khỏe bằng cách chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao: giúp giảm nguy cơ tăng huyết áp, tiểu đường, tăng mỡ máu,... và các vấn đề khiến gia tăng khả năng đột quỵ; Nghỉ ngơi hợp lý và ngủ đủ giấc, luôn giữ tinh thần lạc quan, thoải mái, hạn chế căng thẳng; Đi thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra các chỉ số trong cơ thể, theo dõi diễn tiến của bệnh nhằm phòng ngừa mọi nguy cơ tắc mạch máu não; Nếu trong gia đình có người thân đã từng bị tắc mạch máu não thì cần cung cấp thông tin này cho bác sĩ khi đi thăm khám; Có thể nói tắc mạch máu não là một bệnh chứng hết sức nguy hiểm, cần vận dụng tới cấp cứu y khoa khẩn cấp trong trường hợp phát bệnh. Do đó những người khi được phát hiện có triệu chứng của tắc mạch máu não, cần được đưa ngay tới bệnh viện để được chẩn đoán và xử trí đúng cách, kịp thời.
medlatec
1,246
Thực phẩm cần tránh khi bị ho Sữa, thực phẩm gây dị ứng Thực phẩm cần tránh khi bị ho gồm: Sữa, thực phẩm gây dị ứng và kích thích, caffeine… Những thực phẩm này có thể làm tình trạng ho thêm nặng và dai dẳng hơn. Do đó, khi bị ho, mọi người nên loại bỏ những thực phẩm này ra khỏi thực đơn ăn uống hàng ngày của mình. Thực phẩm cần tránh khi bị ho Sữa  Một nghiên cứu chỉ ra rằng, uống sữa làm kích thích tạo ra chất nhầy trong đường hô hấp, trong đó có phổi và cổ họng. Nếu bạn bị ho, nên tạm thời kiêng uống sữa để nhanh hồi phục. Rượu vang Rượu vang – có thể gây bệnh hen suyễn. Nước có gas Nước có gas làm tình trạng ho thêm nặng hơn. Thịt chế biến sẵn Thịt chế biến sẵn – thủ phạm gây bệnh hen suyễn. Rau trộn sẵn Rau trộn sẵn không tốt cho người bị ho. Cà phê Nên bổ sung nước cho cơ thể, nhưng tránh đồ uống có chứa caffeine như cà phê, trà, nước tăng lực và một số loại nước ngọt. Caffeine là một chất lợi tiểu nhẹ kích thích đi tiểu, khiến cơ thể bạn mất nước. Khoai tây chiên Khi bị ho nên tránh ăn những thực phẩm như bánh mì trắng, mì trắng, bánh nướng, khoai tây chiên, đồ ăn nhẹ đóng gói và món tráng miệng nhiều đường thường chứa ít vitamin, khoáng chất và chất xơ. Nên thay thế bằng các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng để tối ưu hóa sức mạnh miễn dịch của cơ thể. …  
thucuc
282
Nhận biết tình trạng bệnh qua biểu hiện của răng miệng Những thay đổi ở răng miệng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh, ví dụ như sưng nướu trong 2 tuần không khỏi là do ung thư miệng hoặc chân răng lỏng lẻo do bệnh tiểu đường... Mắt là cửa sổ của tâm hồn, nhưng miệng mới có thể phản ánh toàn diện hơn về tình trạng sức khỏe của cơ thể. Vì vậy, bạn hãy tinh ý nhận ra các dấu hiệu ở miệng để sớm đoán biết tình trạng sức khỏe của mình nhé. Nướu răng bị tổn thương 2 tuần không khỏi: Có khả năng bị ung thư miệng Nhiều nghiên cứu chứng minh, răng có thể đóng vai trò cảnh báo bệnh ung thư miệng. Phó giáo sư Susan Hyde đến từ Học viện Nha khoa trường Đại học California cho biết, nếu nướu răng bị tổn thương trong 2 tuần mà không thể lành hoặc niêm mạc miệng có màu trắng hoặc màu đỏ trong thời gian dài, mà không có màu hồng như bình thường, cần phải thăm khám để loại trừ khả năng bị ung thư miệng. Chân răng lỏng lẻo: Có thể do bị bệnh tiểu đường Với những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, nơi tiếp xúc nướu và răng của thường có vẻ trắng sáng, dễ xuất huyết, chân răng lỏng lẻo, trong miệng cũng có thể bị trắng. Theo ước tính, có khoảng 6 triệu người Mỹ mắc bệnh tiểu đường mà không hề hay biết. Các chuyên gia của Học viện Nha khoa trường Đại học California cho rằng, vấn đề chân răng và đường huyết cao không chỉ bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt giống nhau, giữa hai cái này còn khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Sau khi nướu răng bị viêm nhiễm trở nên nhợt nhạt, các bệnh nhân tiểu đường có thể càng khó kiểm soát nồng độ đường của mình, đường huyết cao sẽ làm trầm trọng thêm vấn đề sâu răng và nướu răng, dẫn tới các viêm nhiễm hơn. Lở loét, đau ở lưỡi: Khả năng bị ung thư lưỡi Ung thư lưỡi đa số xảy ra ở cạnh lưỡi, tiếp theo là đầu lưỡi, mặt dưới của lưỡi, thường là kiểu viêm loét hoặc thâm nhiễm. Thông thường, bệnh này có mức độ ác tính khá cao, phát triển nhanh, thường lây lan đến cơ lưỡi. Khi bị bệnh, hoạt động của lưỡi bị cản trở, khiến việc nói chuyện, ăn uống và nuốt gặp khó khăn. Ung thư lưỡi có thể xâm chiếm từ vòm miệng đến amidan, ung thư lưỡi giai đoạn cuối có thể lan từ đáy miệng đến xương hàm, khiến toàn bộ lưỡi cố định. Đa số triệu chứng giai đoạn đầu thường không rõ ràng. Khi bệnh nhân có cảm giác đau ngay lưỡi mới nghĩ đến việc chẩn đoán, thì tổn thương khối u đã từ 1-2cm. Biểu hiện cho giai đoạn đầu có thể là lở loét, và xâm lấn, đau ở lưỡi và có thể ảnh hưởng đến tai. Cũng giống như ung thư niêm mạc má và ung thư vòm họng, hầu hết bệnh nhân ung thư lưỡi có sử dụng thuốc lá và rượu. Những người nghiện rượu hay thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Ngoài ra, viêm cận răng cũng là nguyên nhân sinh ra tế bào ung thư lưỡi, tình trạng vệ sinh răng miệng kém cũng được coi là thủ phạm. Loại trừ những nguyên nhân trên, người bệnh vẫn có nguy cơ mắc ung thư lưỡi nếu vệ sinh răng miệng không được đảm bảo. Nướu sưng, đổi màu so với bình thường: Dấu hiệu bệnh nha chu Vi khuẩn trong khoang miệng có thể đi tới mọi nơi trong cơ thể thông qua tuần hoàn máu, gây ra bệnh. Đây chính là lý do tại sao các bác sỹ kiến nghị các bệnh nhân đang cân nhắc việc phẫu thuật tim phải giải quyết vấn đề răng miệng trước tiên. Các nhà nghiên cứu nha khoa của trường Đại học New York phát hiện, vi khuẩn trong mảng bám răng có thể làm tắc nghẽn động mạch và gây nguy hiểm đến sức khỏe. Phần lớn các cuộc nghiên cứu đều chứng minh, viêm nha chu có thể ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan quan trọng như tim, phổi, thận, gan… Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy, giữa bệnh nha chu và bệnh tim mạch cũng có sự liên quan với nhau. Bệnh nha chu có thể khiến CRP (Protein phản ứng C) tăng lên, mà CRP (Protein phản ứng C) cao bị cho là một trong những nhân tố gây ra bệnh tim mạch. Đối với phụ nữ mang thai, bệnh nha chu không chỉ gây tổn hại sức khỏe mà còn khiến trẻ sinh ra thiếu cân. Khi bị bệnh nha chu, bạn có thể sẽ gặp phải các dấu hiệu ở miệng như sau: Nướu đổi màu so với bình thường (hoặc đỏ thẫm, hoặc tím thẫm), nướu sưng lớn hơn bình thường, dễ chảy máu khi chải răng, trường hợp nặng có thể chảy máu tự phát (phát hiện trễ), hơi thở hôi, có ổ mủ hoặc có mủ chảy ra ở giữa răng và nướu ở vùng cổ răng... Các chuyên gia răng miệng cũng kiến nghị, ngoài việc tạo thói quen sinh hoạt tốt và kiểm tra nha khoa định kỳ, việc chăm sóc răng miệng hàng ngày càng quan trọng hơn, cũng là cách phòng ngừa hiệu quả nhất. Trên thị trường có rất nhiều quảng cáo về kem đánh răng, có tác dụng làm trắng răng, cũng có tác dụng chống ê buốt răng, có điều cho thấy 90% số người chủ yếu lựa chọn kem đánh răng theo quảng cáo. Theo các chuyên gia, đây là một sai lầm nghiêm trọng. Các bác sỹ cho rằng, răng có màu vàng nhạt mới là khỏe mạnh.
medlatec
994
Lưu ý về các loại vắcxin cần tiêm cho trẻ dưới 2 tuổi Vắc xin giúp ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, giảm nguy cơ biến chứng, xây dựng sự miễn dịch từ sớm và đảm bảo tương lai khỏe mạnh cho trẻ. Trẻ em nên được tiêm phòng đầy đủ trước 2 tuổi. Các loại vắcxin cần tiêm cho trẻ dưới 2 tuổi là gì và nên lưu ý những gì sau khi tiêm? 1. Tiêm chủng cho trẻ, tấm lá chắn bảo vệ những năm đầu đời của trẻ Tiêm chủng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ em, mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Dưới đây là một số lợi ích của tiêm chủng cho trẻ: – Phòng ngừa bệnh tật: Tiêm chủng giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như uốn ván, viêm gan B, cúm, bệnh Hib và nhiều bệnh lây truyền khác. Điều này giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và ngăn chặn sự lây lan trong cộng đồng. Đồng thời, tiêm chủng cũng làm tăng khả năng cơ thể trẻ “chiến đấu” với bệnh tật tốt hơn, giúp giảm thiểu tối đa các biến chứng có thể. Trẻ em có hệ miễn dịch kém nên cần tiêm phòng để tránh nguy cơ lây bệnh nặng. – Giữ an toàn cho cộng đồng: Việc tiêm chủng không chỉ bảo vệ trẻ mà còn giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh trong cộng đồng. Những người không thể tiêm vắc xin, như người già hoặc người có hệ miễn dịch yếu, cũng nhờ đó mà không bị lây nhiễm bệnh. – Việc tiêm chủng giúp giảm chi phí điều trị và chăm sóc y tế cho các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm nặng. Nếu so sánh giữa chi phí tiêm chủng và chi phí chi cho chữa bệnh, đặc biệt là những bệnh có biến chứng nặng, chắc chắn chi phí tiêm chủng sẽ ít hơn rất nhiều. – Xây dựng miễn dịch từ sớm: Việc tiêm chủng giúp xây dựng sự miễn dịch từ sớm, tăng cường khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Điều này làm cho cơ thể trẻ trở nên mạnh mẽ hơn trong việc đối mặt với các nguy cơ bệnh tật. Giúp quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ sau này thuận lợi hơn. Nói tóm lại, tiêm chủng không chỉ là một biện pháp bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn góp phần quan trọng vào an toàn và phát triển bền vững của cộng đồng. 2. Các loại vắcxin cần thiết cho trẻ dưới 2 tuổi 2.1 Các loại vắcxin cha mẹ nên cho con hoàn thành trước 2 tuổi Việc tiêm vắc xin cho trẻ dưới 2 tuổi là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe của trẻ và đảm bảo phòng tránh nhiều loại bệnh truyền nhiễm. Dưới đây là những mũi vắc xin cụ thể cần thiết cho trẻ nhỏ: – Mục tiêu: Phòng tránh bệnh lao, một bệnh lây truyền do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. – Thời điểm tiêm: Thường tiêm trong 1 tháng sau khi sinh. – Hiệu quả: Giúp bảo vệ trẻ khỏi nhiễm và phát triển bệnh lao. Có rất nhiều loại vắc xin cần tiêm cho trẻ cho đến 2 tuổi. Vắc xin Viêm gan B sơ sinh: – Mục tiêu: Phòng tránh viêm gan B ngay sau khi sinh, một bệnh lý gây tổn thương gan và có thể gây nên các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. – Thời điểm tiêm: Thường tiêm trong 12-24 giờ sau khi sinh. – Hiệu quả: Giúp bảo vệ trẻ khỏi nhiễm virus viêm gan B và phòng tránh các biến chứng của viêm gan. – Mục tiêu: Bảo vệ trẻ khỏi 6 bệnh truyền nhiễm, bao gồm Bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, HiB, và bại liệt. – Thời điểm tiêm: Theo lịch tiêm phòng quốc gia, thường là 2, 3, 4 tháng. – Hiệu quả: phòng tránh nhiều bệnh nhiễm trùng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ chỉ trong 1 mũi tiêm duy nhất. – Mục tiêu: Phòng tránh tiêu chảy do rotavirus, một trong những nguyên nhân của bệnh tiêu chảy ở trẻ em. – Thời điểm uống: Thường là 2, 4 tháng. – Hiệu quả: Ngăn chặn nhiễm virus rotavirus, giảm nguy cơ tiêu chảy và các biến chứng liên quan. – Mục tiêu: Bảo vệ trẻ khỏi bệnh viêm não Nhật bản, gây tổn thương nghiêm trọng đến hệ thần kinh. – Thời điểm tiêm: Tùy thuộc vào khu vực, thường tiêm từ 9-12 tháng tuổi. – Hiệu quả: Ngăn chặn nhiễm virus viêm não Nhật bản, giảm nguy cơ mắc bệnh. – Mục tiêu: Bảo vệ trẻ khỏi sởi, rubella và quai bị. – Thời điểm tiêm: Tùy theo loại vắc xin là gì, có thể là từ 9 tháng hoặc 12 tháng trở lên. – Mục tiêu: Phòng tránh nhiễm khuẩn Streptococcus pneumoniae, góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh phổi và các bệnh nhiễm trùng khác. – Thời điểm tiêm: Thường là 2, 4, 6 và 12-15 tháng. – Hiệu quả: Bảo vệ trẻ khỏi phế cầu khuẩn.. – Mục tiêu: Phòng tránh cúm, một bệnh truyền nhiễm do virus cúm. – Thời điểm tiêm: Mỗi năm từ 6 tháng tuổi trở lên. Những mũi vắc xin này đều đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ dưới 2 tuổi, tạo nên một chương trình tiêm chủng toàn diện để giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ cộng đồng. 2.2 Tác dụng phụ thường thấy sau khi trẻ được tiêm các loại vắcxin là gì? Sau khi trẻ được tiêm vắc xin, một số tác dụng phụ thường thấy có thể xuất hiện. Các tác dụng phụ này thường là dấu hiệu cơ thể đang phản ứng với những kháng nguyên của vắc xin. Những tác dụng phụ này thường không đáng lo ngại. – Đau và sưng tại nơi tiêm: Đây là tác dụng phụ phổ biến và thường chỉ là tạm thời. Nó có thể xuất hiện sau một vài giờ và tự giảm đi sau một vài ngày. Tác dụng phụ sau tiêm là bình thường, không nên lo lắng. – Sốt nhẹ: Sốt là một phản ứng tự nhiên của cơ thể chứng tỏ hệ miễn dịch đang có sự kích thích của các kháng nguyên trong vắc xin. – Buồn nôn hoặc nôn: Một số trẻ có thể trải qua cảm giác buồn nôn hoặc nôn. – Buồn ngủ hoặc mệt mỏi: Một số trẻ có thể trở nên buồn ngủ hoặc kém vận động hơn thường lệ sau khi tiêm vắc xin. 2.3 Cách chăm sóc trẻ sau khi tiêm các loại vắcxin để giảm nhẹ tác dụng phụ – Không băng bó khu vực tiêm hoặc đắp những chất liệu không đảm bảo vệ sinh lên, mặc quần áo thoáng mát để trẻ cảm thấy thoải mái hơn. – Nếu trẻ bị sốt nhẹ, chườm ấm cho trẻ liên tục. Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ thì cần cho trẻ uống hạ sốt đúng như chỉ dẫn của bác sĩ về loại thuốc và liều lượng. – Nếu trẻ bị nôn trớ, không nên ép trẻ ăn nhiều, chia nhỏ bữa ăn với những loại thực phẩm lành mạnh, dễ tiêu hóa. – Luôn chú ý các tác dụng phụ, nếu thấy bất thường cần hỏi ý kiến bác sĩ để được giải đáp chính xác. Trẻ em dưới 2 tuổi có hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh. Chính vì vậy, trẻ không thể tự bảo vệ mình trước những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Việc tiêm phòng các loại vắcxin là một giải pháp hiệu quả để bảo vệ trẻ không bị nhiễm bệnh và lây lan ra cộng đồng.
thucuc
1,311
Những thông tin thú vị về ngôn ngữ cơ thể - Body Language Sử dụng ngôn ngữ cơ thể là một trong những cách giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng khá nhiều. Hiểu được biết cách áp dụng có thể sẽ giúp bạn rất nhiều trong công việc và cuộc sống. Vì vậy trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin thú vị về loại phi ngôn ngữ này. 1. Thế nào là ngôn ngữ cơ thể Ngôn ngữ cơ thể là từ chúng ta vẫn thường được nghe nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên để định nghĩa được thế nào là ngôn ngữ của cơ thể thì không phải ai cũng biết. Ngôn ngữ cơ thể là dạng phi ngôn ngữ, sử dụng các biểu cảm, hành động, bộ phận trên cơ thể để diễn đạt ý muốn thể hiện cho đối phương hiểu. Nhiều người không xem trọng loại phi ngôn ngữ này, nhưng thực tế nó chiếm tới 55% sự thành công trong giao tiếp của bạn. Nếu biết cách sử dụng ngôn ngữ của cơ thể hoặc hiểu được của người khác, sẽ giúp bạn hiểu được ý của đối phương và ngược lại. Không chỉ trong cuộc sống hàng ngày mà trong công việc, ngôn ngữ của cơ thể cũng được sử dụng rất nhiều. Ví dụ như khi tuyển dụng nhân sự, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá sự tự tin, thái độ trung thực của ứng viên thông qua cách mà họ thể hiện ngôn ngữ cơ thể. Chính vì vậy hiểu và biết cách sử dụng loại phi ngôn ngữ này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. 2. Một số ngôn ngữ cơ thể thường dùng Có rất nhiều ngôn ngữ cơ thể khác nhau mà bạn có thể bắt gặp trong cuộc sống hàng ngày. Bắt tay Bắt tay là một trong những ngôn ngữ dùng cơ thể được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống. Bắt tay là hành động người ta thường sử dụng khi gặp nhau lần đầu tiên và nó có nghĩa rằng rất vui khi được gặp bạn. Một cái bắt tay có thể thực hiện nhiều hơn một lời chào, vì khi gặp nhau bạn có thể bắt tay nhưng khi tạm biệt vẫn có thể dùng nó. Khi sử dụng bắt tay thì quan trọng nhất chính là sự tiếp xúc của 2 lòng bàn tay, nó thể hiện cho sự trung thực, cởi mở, thiện chí và trân thành cho đối phương khi tương tác với nhau. Vì vậy nếu một cái bắt tay hời hợt, hai lòng bàn tay không chạm nhau sẽ thể hiện được đối phương như thế nào, cho cảm giác rất khó chịu. Vuốt và nghịch tóc Nghe thì giống như đây là một hành động hoặc thói quen của con người, tuy nhiên đó lại chính là một ngôn ngữ cơ thể cơ bản thường gặp trong cuộc sống mà ít nhất một lần bạn gặp phải. Nếu bạn gặp một người phụ nữ đưa tay ra nghịch, vuốt tóc cô ấy ra đằng sau thì hành động đó thể hiện cho sự duyên dáng hoặc có thể là tán tỉnh, có ý muốn tạo sự chú ý với bạn. Sử dụng giao tiếp bằng mắt Đôi mắt thường được ví là cửa sổ tâm hồn của một con người, nó sẽ là nơi thể hiện và bộc lộ cảm xúc chân thật nhất từ vui vẻ, hoan hỉ cho đến đau đớn, buồn tủi. Chính vì thế khi nhìn vào đôi mắt của người đối diện sẽ cho bạn biết họ có thực sự chân thành hay không. Và thông điệp truyền tải qua ngôn ngữ của cơ thể sẽ biểu hiện rất rõ nét. Giao tiếp bằng mắt rất quan trọng nhưng không phải ai cũng biết, nó thể hiện cho sự quan tâm và kính trọng với đối phương. Ánh mắt của bạn khi đi cùng lời nói sẽ thể hiện tốt hơn cho lời nói, giúp nó trở nên thuyết phục. 3. Cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể để tạo lợi thế Ngôn ngữ của cơ thể giúp ích rất nhiều cho bạn trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên làm sao để sử dụng loại phi ngôn ngữ này, áp dụng nó để tạo lợi thế cho bản thân thì không phải ai cũng nắm được. Vậy phải làm thế nào để có thể sử dụng ngôn ngữ này và tạo lợi thế cho bản thân? Đầu tiên nếu muốn tận dụng được ngôn ngữ cơ thể của bản thân mình thì bạn phải hiểu nó. Hãy suy nghĩ về các hoạt động trong một ngày của bạn và làm thế nào để thể hiện được hành động của cơ thể, biểu đạt nó một cách tốt nhất. Hay nếu bạn là một người mới đi làm, đến công ty hay văn phòng, dù bạn có thân thiện đến thế nào nhưng không giao tiếp ánh mắt với ai khi gặp thì nó có thể gửi đi một tín hiệu ngược cho các đồng nghiệp. Và làm sao sử dụng ngôn ngữ của cơ thể để tạo lợi thế cho bản thân thì cách đơn giản nhất là bạn phải tin tưởng chính mình, tự tin thể hiện hành động mình muốn. Ngoài ra cách bạn sử dụng ngôn ngữ của cơ thể như thế nào cũng rất quan trọng. Đây là loại phi ngôn ngữ thể hiện cho những điều tích cực. Những cử chỉ của phi ngôn ngữ nên thể hiện đúng lúc, đúng thời điểm thì khi đó nó sẽ mang lại lợi thế cho bạn, gây thiện cảm và lấy được lòng tin của người đối diện. 4. Khi nào nên sử dụng ngôn ngữ cơ thể Sử dụng ngôn ngữ cơ thể riêng hoặc kết hợp với lời nói nó có thể đem lại lợi thế cho bạn trong hầu hết các cuộc giao tiếp và tình huống trong cuộc sống, công việc hàng ngày. Vì vậy biết sử dụng đúng loại ngôn ngữ của cơ thể trong tình huống phù hợp sẽ đem lại hiệu quả giao tiếp tốt. Dưới đây là một số tình huống nên sử dụng loại ngôn ngữ này để tăng hiệu quả giao tiếp. Trong buổi hẹn hò Trong một buổi hẹn hò, đặc biệt là buổi hẹn hò đầu tiên bạn nên sử dụng ngôn ngữ của cơ thể vì nó sẽ giúp bạn hiểu hơn về đối tượng mình gặp. Khi gặp và hẹn hò trong buổi gặp đầu tiên, người đàn ông thường có xu hướng nói nhiều để tạo sự chủ động cho bạn gái. Nếu bạn gái đó cũng có ý thích và quan tâm đến người đàn ông đó, cô ấy sẽ im lặng chú tâm lắng nghe. Và ngược lại nếu không thích cô gái sẽ tỏ ra thờ ơ, ánh mắt thiếu tập trung, tránh sự giao tiếp bằng mắt thì bạn hãy hiểu rằng cô ấy không muốn có một buổi hẹn hò tiếp theo của 2 người. Phỏng vấn xin việc Đây là một trong những tình huống rất cần thiết sử dụng loại phi ngôn ngữ này, nó sẽ giúp cho bạn vượt qua vòng phỏng vấn 1 cách thuận lợi hơn. Khi đi phỏng vấn bạn, khi gặp nhà tuyển dụng bạn hãy nở một nụ cười thân thiện, ánh mắt nhìn thẳng đối phương một cách đầy tự tin. Và trong cuộc phỏng vấn khi lắng nghe người nói, bạn hãy ngồi ngay ngắn và thể hiện bằng một cái bắt tay thật tốt.
medlatec
1,259
Công dụng của thuốc Usatrypsin Fort Usatrypsin Fort là thuốc giảm đau, hạ sốt và là thuốc nhóm thuốc chống viêm không Steroid, thường được sử dụng trong điều trị viêm họng, viêm xoang và đau răng. Trong viên nén thuốc Usatrypsin Fort chứa thành phần chính là Alphachymotrypsin. 1. Tác dụng của thuốc Usatrypsin Fort Các thành phần của thuốc Usatrypsin Fort bao gồm Alphachymotrypsin 42 Katals (tương đương với Alphachymotrysin 8,4mg) và tá dược như đường dập thẳng, dầu bạc hà và Magnesi stearate vừa đủ 1 viên. Thuốc Usatrypsin Fort công dụng đến từ thành phần chính Alphachymotrypsin - một enzym thủy phân protein có khả năng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptide ở liền kề các acid amin có nhân thơm, giúp trợ giúp phẫu thuật. Nó cũng có tác dụng làm giảm viêm, phù mô mềm do áp xe và loét hoặc do chấn thương, đồng thời giúp làm lỏng các dịch tiết từ đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm phế quản và viêm xoang.Từ đó, thuốc Usatrypsin Fort được chỉ định sử dụng cho các trường hợp như:Điều trị các tình trạng viêm họng, viêm xoang và đau răng.Kháng viêm và điều trị tình trạng sưng, bầm tím hay phù nề sau chấn thương hoặc sau làm phẫu thuật (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt, chuột rút và chấn thương do thể thao).Làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.Chống chỉ định sử dụng thuốc Usatrypsin Fort cho các đối tượng sau:Người bệnh quá mẫn hoặc bị dị ứng với Alphachymotrypsin hay các thành phần khác của thuốc Usatrypsin Fort. Người bệnh bị giảm alpha – 1 antitrypsin: COPD, hội chứng thận hư... 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Usatrypsin Fort Cách dùng: Thuốc Usatrypsin Fort được bào chế dưới dạng viên nén nên dùng thuốc bằng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi. Đối với đường uống, người bệnh sử dụng cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội. Còn với ngậm dưới lưỡi, người bệnh cần đặt viên thuốc dưới lưỡi ngậm cho đến khi thuốc tan hết. Chú ý uống cả viên, không cắn hay nhai viên thuốc.Liều dùng. Trẻ em: Uống 2 – 3 lần/ngày x 1 viên/lần. Đối với thuốc ngậm dưới lưỡi dùng 2–3 viên/ngày chia ra thành nhiều lần uống.Người lớn: Uống 3–4 lần/ngày x 2 viên/lần. Đối với thuốc ngậm dưới lưỡi dùng 4–6 viên/ngày.Quên liều: Nếu quên dùng một liều thuốc Usatrypsin Fort, cần uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, trong trường hợp gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng luôn liều kế tiếp như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.Quá liều: Usatrypsin Fort chưa có báo cáo hay ghi nhận về những trường hợp xấu khi sử dụng quá liều. Tuy nhiên nếu dùng quá liều hay ngộ độc cấp hoặc người bệnh đến nhập viện càng sớm càng tốt để được theo dõi và điều trị nâng cao trong điều kiện đặc biệt. 3. Tác dụng phụ của thuốc Usatrypsin Fort Các tác dụng phụ không mong muốn phổ biến hay gặp nhất khi bạn sử dụng thuốc Usatrypsin Fort là tăng nhãn áp tạm thời, do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây, phù giác mạc và viêm nhẹ màng bồ đào. Thuốc Usatrypsin Fort cũng có thể gây ra phản ứng kiểu dị ứng ở một số bệnh nhân, đôi khi buộc phải ngưng dùng thuốc. 4. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Usatrypsin Fort Đặc biệt thận trọng dùng thuốc Usatrypsin Fort cho các trường hợp như:Vì khả năng gây dịch kính, nên không khuyến cáo dùng alphachymotrypsin trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân dưới 20 tuổi. Không sử dụng alphachymotrypsin cho người bị tăng áp suất dịch kính hoặc có vết thương hở hay bệnh nhân đục thủy tinh thể bẩm sinh.Phụ nữ có thai/đang cho con bú cần thận trọng khi uống thuốc Usatrypsin Fort, vì mức độ an toàn của thuốc với đối tượng này chưa có báo cáo nghiên cứu đầy đủ.Người bệnh lái xe và vận hành máy móc có thể sử dụng thuốc như bình thường do thuốc Usatrypsin Fort không gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng làm việc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì trước khi dùng thuốc.Hiện nay chưa có bất kỳ báo cáo nghiên cứu gì về tương tác giữa các thuốc với thuốc Usatrypsin Fort. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc với nhau, thông báo cho bác sĩ về thuốc đang sử dụng để tránh gặp phải tương tác thuốc.
vinmec
827
Công dụng thuốc Xafen 120 và 180 Thuốc Xafen 120 và Xafen 180 đều được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid. Thuốc được sử dụng để điều trị giảm nhẹ các triệu chứng viêm mũi dị ứng, nổi mề đay tự phát mãn tính,... 1. Công dụng của thuốc Xafen Thuốc Xafen thường được bào chế thành các dạng hàm lượng: Xafen 60mg, Xafen 120mg và Xafen 180mg với thành phần Fexofenadin hydroclorid tương ứng là 60mg, 120mg và 180mg.Fexofenadin hydroclorid là loại thuốc kháng histamin H1 không gây buồn ngủ. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin. Thuốc có khả năng ức chế phản ứng kháng histamin bắt đầu trong vòng 1 giờ, đạt được tác dụng tối đa ở thời điểm 6 giờ, kéo dài suốt 24 giờ.Chỉ định sử dụng thuốc Xafen:Giảm nhẹ các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa: Sổ mũi, ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mắt;Giảm nhẹ các triệu chứng nổi mề đay tự phát mạn tính;Giảm nhẹ các triệu chứng viêm mũi dị ứng mãn tính.Chống chỉ định sử dụng thuốc Xafen với bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất, tá dược của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Xafen Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Viêm mũi dị ứng mãn tính:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều khuyến cáo 60mg/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa được nghiên cứu về an toàn và hiệu quả của thuốc trong điều trị viêm mũi dị ứng mãn tính;Viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều khuyến cáo 60mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 120mg/lần/ngày hoặc 180mg/lần/ngày;Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Dùng liều khuyến cáo 30mg/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em dưới 6 tuổi: Chưa được nghiên cứu về hiệu quả và độ an toàn của thuốc trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa;Nổi mề đay tự phát mãn tính:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều khuyến cáo 180mg/lần/ngày;Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa được nghiên cứu về hiệu quả và độ an toàn của thuốc trong điều trị nổi mề đay tự phát mãn tính.Bệnh nhân đặc biệt: Người lớn tuổi, suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc.Khi sử dụng thuốc Fexofenadin hydroclorid quá liều, người bệnh có thể bị chóng mặt, khô miệng, mệt mỏi, uể oải. Nên cân nhắc các phương pháp hỗ trợ tiêu chuẩn để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ngay sau khi sử dụng quá liều. Khuyến cáo nên điều trị hỗ trợ toàn thân. Lọc máy không giúp loại bỏ được nhiều Fexofenadin hydroclorid ra khỏi cơ thể. 3. Tác dụng phụ của thuốc Xafen 120 và 180 Khi sử dụng thuốc Xafen, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thần kinh: Nhức đầu, uể oải, chóng mặt;Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy;Toàn thân: Mệt mỏi;Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn gồm phù mạch, khó thở, đau ngực, đỏ bừng, sốc phản vệ toàn thân;Tâm thần: Mất ngủ, ác mộng, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ;Tim mạch: Tim đập nhanh, hồi hộp;Da và mô dưới da: Ngứa da, nổi mề đay, nổi mẩn đỏ.Người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Xafen để nhận được lời khuyên về cách can thiệp xử trí thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Xafen Trước và trong khi sử dụng thuốc Xafen, người bệnh nên lưu ý:Thận trọng khi sử dụng thuốc Xafen ở người bệnh suy gan, suy thận và người lớn tuổi do vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về việc dùng thuốc trên các nhóm bệnh nhân đặc biệt này;Thuốc Xafen có thể liên quan tới các tác dụng phụ như nhịp tim nhanh, hồi hộp, đặc biệt ở người có tiền sử bệnh tim mạch;Không có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng Fexofenadin hydroclorid ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc Fexofenadin hydroclorid ở bà mẹ đang mang thai nếu không thực sự cần thiết. Nếu buộc phải dùng thuốc, thai phụ nên tuân theo chỉ định của bác sĩ;Không khuyến cáo sử dụng Fexofenadin hydroclorid cho phụ nữ đang nuôi con bú;Tuy Fexofenadin hydroclorid ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc ở người lái xe, vận hành máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo về tinh thần. 5. Tương tác thuốc Xafen Một số tương tác thuốc của Xafen gồm:Fexofenadin hydroclorid không trải qua quá trình chuyển hóa ở gan nên không gây tương tác với các thuốc khác qua đường chuyển hóa qua gan. Việc sử dụng đồng thời Fexofenadin hydroclorid với ketoconazol hay erythromycin làm tăng gấp 2 - 3 lần nồng độ Fexofenadin trong huyết tương. Các thay đổi không đi kèm ảnh hưởng trên khoảng QT, không liên quan tới việc tăng phản ứng phụ so với việc sử dụng thuốc riêng lẻ;Nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự gia tăng nồng độ của Fexofenadin trong huyết tương sau khi dùng đồng thời với ketoconazol hay erythromycin. Có thể hiện tượng này là do sự tăng hấp thu ở hệ tiêu hóa hoặc sự giảm bài tiết qua mật/qua đường tiêu hóa;Không thấy có tương tác giữa Fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, việc uống 1 thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd dạng gel 15 phút trước khi uống Fexofenadin hydroclorid có thể làm giảm sinh khả dụng (có giả thuyết là chúng tạo liên kết trong đường tiêu hóa). Do đó, nên dùng thuốc Fexofenadin hydroclorid cách 2 giờ đối với thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd.Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Xafen 120 và 180, bệnh nhân nên làm theo mọi hướng dẫn. Việc này sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quả chữa trị bệnh, giảm triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân và tránh được các tác dụng phụ khó lường.
vinmec
1,007
10 nguyên nhân gây giảm tinh trùng Khi vợ chồng đang có kế hoạch mang thai thì chất lượng tinh trùng cũng là yếu tố góp phần vào sự thành công... có thể gây giảm số lượng tinh trùng. đã cung cấp một số yếu tố gây ra sự suy giảm số lượng tinh trùng. 1. Tắm nước ấm Tắm nước ấm có thể giúp cơ thể thư giãn, nhưng cũng có thể làm giảm số lượng tinh trùng do tăng nhiệt độ tinh hoàn. Điều này có thể làm hỏng chất lượng và số lượng tinh trùng. 2. Mặc quần sát mình Mặc quần quá chật có thể làm tăng nhiệt độ của tinh hoàn. Điều này sẽ có thể làm giảm về cả số lượng lẫn chất lượng tinh trùng. 3. 4. Căng thẳng Căng thẳng là một trong những nguyên nhân của nhiều vấn đề sức khỏe. Căng thẳng không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần mà còn gây ra vấn đề vô sinh ở nam giới. 5. Quan hệ tình dục quá nhiều hoặc quá ít Tuy quan hệ tình dục là một trong những giải pháp tốt cho sức khỏe, nhưng nếu thường xuyên có thể làm giảm số lượng tinh trùng. Và hiếm gặp hơn là sex cũng có thể làm thay đổi tinh trùng, dẫn đến gặp khó khăn trong việc sản sinh. 6. Uống rượu bia Uống rượu bia có thể làm giảm mức testosterone và làm giảm số lượng tinh trùng. Đây là một trong các nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. 7. Hút thuốc lá Hút thuốc có thể gây bất lực. Ngoài việc giảm số lượng tinh trùng, nó cũng có thể khiến cho con người trở thành vô sinh. Trong thực tế, hút thuốc lá đã làm cho rất nhiều người bị vô sinh. 8. Sử dụng nhiều sản phẩm từ đậu nành Sản phẩm đậu nành cũng chứa isoflavone có ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của việc sản sinh ra tinh trùng. 9. Xem tivi quá lâu Ngồi quá lâu trước màn hình tivi không chỉ dẫn đến béo phì mà còn làm giảm số lượng tinh trùng. Một nghiên cứu được thực hiện bởi tạp chí xác nhận rằng những người đàn ông không xem tivi nhiều và tập thể dục thường xuyên có số lượng và chất lượng tinh trùng tốt hơn. 10. Sử dụng máy tính xách tay không đúng cách Bằng cách sử dụng máy tính xách tay đặt trên đùi trong một thời gian dài sẽ làm tăng nhiệt độ ở bìu và làm giảm việc sản sinh tinh trùng. Đây là 10 yếu tố gây ra sự sụt giảm về số lượng và chất lượng tinh trùng nam. Nếu bạn và bạn đời muốn có một em bé khỏe mạnh, hãy chú ý để có một lối sống lành mạnh.
medlatec
462
Các nguy cơ tiềm ẩn gây táo bón trong cộng đồng Có nhiều yếu tố được cho là nguyên nhân dẫn đến táo bón, tuy nhiên bằng chứng thực tế về những mối liên quan này rất khó xác định. Các nguy cơ tiềm ẩn gây táo bón này có thể được phân loại thành các yếu tố liên quan đến nhân khẩu học, lối sống và sức khỏe. 1. Táo bón là một vấn đề sức khỏe cộng đồng phổ biến Có nhiều yếu tố được cho là nguyên nhân gây ra táo bón, tuy nhiên bằng chứng thực tế về những mối liên quan này rất khó xác định. Các nguy cơ tiềm ẩn gây táo bón này có thể được phân loại thành các yếu tố liên quan đến nhân khẩu học, lối sống và sức khỏe. Không rõ hầu hết các yếu tố có liên quan đến táo bón hay không vì ngoài giới tính, hoạt động thể chất, vị trí dân cư và sức khỏe... thì không có đủ bằng chứng hoặc dữ liệu chứng minh. Do vậy, cần có những nghiên cứu sâu hơn ở người trưởng thành sống trong cộng đồng, để hiểu được tầm quan trọng của từng yếu tố nguy cơ tiềm ẩn trong táo bón. Một loạt các yếu tố cần được điều tra trong cùng một mẫu dân số, bằng cách sử dụng phân tích đa biến để xác định yếu tố nào thực sự có liên quan đến táo bón trong cộng đồng.2. Các nguy cơ tiềm ẩn gây táo bón trong cộng đồng. Sau 1 quá trình khảo sát và phân tích, các nhà nghiên cứu đã tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến táo bón bao gồm:Các yếu tố địa hình và kinh tế xã hội;Các yếu tố cuộc sống và hành vi;Các yếu tố liên quan đến sức khoẻ.Đây là đánh giá toàn diện đầu tiên về các nghiên cứu dịch tễ học của các quần thể cộng đồng. Tổng quan về các nghiên cứu kéo dài 30 năm này đã xác định nhiều yếu tố được coi là có khả năng liên quan đến táo bón ở người lớn sống trong cộng đồng. Tuy nhiên, khi đánh giá kết quả của các nghiên cứu được xem xét, rõ ràng là không có đủ bằng chứng về mối liên quan của hầu hết các yếu tố với táo bón. Về yếu tố nhân khẩu học, giới tính nữ có liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ táo bón gia tăng. Có nhiều cách giải thích khác nhau cho vấn đề này, chẳng hạn như ảnh hưởng của hormone sinh dục. Không có bằng chứng rõ ràng cho thấy tuổi càng cao có liên quan đến việc tăng táo bón. Trái với suy nghĩ rộng rãi, nhiều nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỷ lệ táo bón ở các nhóm tuổi trẻ cao hơn. Trong khi tác động của tuổi tác ngày càng tăng có thể được giải thích bằng những thay đổi về giải phẫu hoặc thuốc, không có lời giải thích rõ ràng về tỷ lệ táo bón cao ở người trẻ tuổi.Bên cạnh đó, vị trí địa lý trong một quốc gia có thể liên quan đến táo bón và có những dấu hiệu cho thấy sắc tộc cũng có thể liên quan, tuy nhiên có những dữ liệu mâu thuẫn về tình trạng hôn nhân. Dữ liệu về các yếu tố kinh tế xã hội như mức thu nhập, trình độ học vấn và tình trạng công việc là mâu thuẫn và có vẻ khác nhau theo từng quốc gia. Tương tự, dữ liệu cho các yếu tố lối sống cũng hỗn hợp. Trong khi có bằng chứng cho thấy mức độ hoạt động thể chất thấp có liên quan đến nguyên nhân táo bón, chỉ có bằng chứng hạn chế về lượng chất lỏng hấp thụ và không có bằng chứng về lượng chất xơ thấp. Tác động của hút thuốc, rượu và cà phê đối với táo bón là không rõ ràng và không thể được xác nhận trong bài đánh giá này. Tuy nhiên, rõ ràng là một số yếu tố sức khỏe có liên quan đến táo bón. Điều này bao gồm sức khỏe tự đánh giá thấp, một số thủ thuật phẫu thuật, một số loại thuốc và các tình trạng y tế khác nhau bao gồm trầm cảm, bệnh trĩ, bệnh thần kinh và một số rối loạn tiêu hóa, tim mạch và cơ xương khớp. Một số yếu tố sức khỏe có liên quan đến táo bón. 3. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá toàn diện từng yếu tố. Có nhiều biến thể và phức tạp liên quan đến các nghiên cứu dịch tễ học được thực hiện cho đến nay. Thứ nhất, sự khác biệt về mẫu dân số, thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích có thể góp phần vào các kết quả khác nhau thu được. Ngoài ra, kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt trong định nghĩa táo bón - các tiêu chí khác nhau được sử dụng để xác định táo bón mãn tính. Tương tự, các tiêu chí khác nhau được sử dụng để xác định các tình trạng bệnh đi kèm sẽ ảnh hưởng đến kết quả. Khi xem xét các tình trạng bệnh đi kèm, có thể các loại thuốc đang được sử dụng để điều trị có thể gây ra, toàn bộ hoặc một phần, gây ra táo bón. Điều này chắc chắn có thể xảy ra trong các tình trạng như trầm cảm, rối loạn cơ xương và các bệnh tim mạch thì táo bón là một tác dụng phụ của nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị.Bất kỳ sự gia tăng tỷ lệ táo bón theo tuổi có thể liên quan nhiều hơn đến các nguyên nhân thứ phát như các bệnh lý đi kèm và thuốc. Hầu hết các quy trình quản lý táo bón đều khuyến nghị tăng cường chất xơ, lượng chất lỏng và hoạt động thể chất. Có khả năng là bất kỳ nghiên cứu nào cho thấy mức độ cao của các yếu tố này có liên quan đến tỷ lệ táo bón cao có thể chỉ ra rằng đây là hậu quả của việc kiểm soát táo bón hơn là các yếu tố nguy cơ gây táo bón.Đánh giá toàn diện và đương đại này về các nghiên cứu được thực hiện trong môi trường cộng đồng mở rộng công việc trước đó đã đặt câu hỏi về sự tồn tại của bằng chứng thực tế về các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của táo bón.Ngoài giới tính nữ, vị trí dân cư, hoạt động thể chất và một số yếu tố liên quan đến sức khỏe, vẫn chưa rõ liệu hầu hết các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn khác có phải là nguyên nhân táo bón hay không vì không đủ bằng chứng hoặc dữ liệu mâu thuẫn. Theo quan điểm của những phức tạp liên quan đến nghiên cứu trước đây, điều cần thiết là nghiên cứu sâu hơn được thực hiện ở những người trưởng thành sống trong cộng đồng để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của từng yếu tố nguy cơ gây táo bón. Khuyến nghị rằng một loạt các yếu tố được điều tra trong cùng một mẫu dân số bằng cách sử dụng phân tích đa biến để phát hiện ra những yếu tố có liên quan đến bất kỳ chứng táo bón hoặc táo bón mãn tính nào trong cộng đồng.
vinmec
1,286
Công dụng thuốc Axozine Axozine thuộc nhóm thuốc chống dị ứng. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp quá mẫn do nhiều nguyên nhân gây ra. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Axozine để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh trong quá trình sử dụng. 1. Axozine là thuốc gì? Axozine chứa thành phần chính là Cetirizine hydrochloride hàm lượng 10mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, cách thức đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.Hoạt chất Cetirizine hydrochloride thuộc nhóm thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng trong điều trị các trường hợp dị ứng nhưng không gây ra tác dụng phụ buồn ngủ cho người bệnh. Cetirizine hydrochloride có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng trên các thụ thể khác. Vì vậy, thuốc Axozine không có tác dụng đối kháng với Acetylcholin và Serotonin. Thuốc có tác dụng ức chế ở giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian Histamin và cũng như làm giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng trên người bệnh. 2. Thuốc Axozine chữa bệnh gì? Thuốc Axozine được chỉ định điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng trong các trường hợp dưới đây:Viêm mũi dị ứng thời tiết theo mùa, năm.Nổi mề đay tự phát mãn tính không rõ nguyên nhân.Viêm mũi dị ứng không theo mùa.Dùng phối hợp trong điều trị hen suyễn do nguyên nhân dị ứng.Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nối.Viêm kết mạc do dị ứng.Phù Quincke sau khi được điều trị do nguyên nhân sốc phản vệ.Bị đỏ mắt, chảy nước mắt không liên quan đến các bệnh lý về mắt.Chảy nước mũi, ngứa mũi, khó chịu vùng mũi do thời tiết thay đổi.Nổi mẩn đỏ trên da toàn thân khi trở trời, ngứa toàn thân.Ngoài ra, thuốc Axozine chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Cetirizine hydrochloride hoặc các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Trẻ em dưới 2 tuổi.Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi đang trong tình trạng bị rối loạn chức năng gan và hoặc suy thận. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Axozine Axozine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, nên thuốc được dùng theo đường uống. Thuốc có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn do không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, bẻ hay nghiền nhỏ viên trước khi uống.Dưới đây là liều dùng của thuốc Axozine:Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Dùng với liều 1 viên 10mg duy nhất mỗi ngày.Người bị suy thận có độ thanh thải creatinin từ 11 - 33ml/phút, người bệnh đang thẩm tách máu có độ thanh thải creatinin dưới 7ml/phút, người bị suy gan: Dùng với liều 5mg/ lần mỗi ngày.Chú ý: Liều dùng thuốc ở trên chỉ là khuyến cáo do nhà sản xuất cung cấp. Liều dùng điều trị cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và sức khỏe của mỗi người bệnh để bác sĩ chỉ định thích hợp. Vì vậy, không nên tự ý dùng thuốc nếu không được bác sĩ chỉ dẫn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Axozine Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Axozine đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thích hợp.Axozine được dung nạp khá tốt, các tác dụng không mong muốn này thường xuất hiện trong thời gian đầu khi dùng thuốc, thường là các tác dụng phụ mức độ nhẹ và thoáng qua.Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Axozine bao gồm:Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, chướng bụng, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón và khô miệng.Phản ứng dị ứng, phát ban toàn thân, sưng phù và nổi mẩn đỏ.Buồn ngủ, ngủ gà, nhức đầu, an thần và chóng mặt.Lưu ý: Có thể có những tác dụng phụ khác có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp người bệnh thấy nghi ngờ với bất kỳ tác dụng phụ nào cần báo ngay bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Axozine. 5. Tương tác thuốc Axozine Axozine có thể xảy ra những tương tác thuốc khi dùng phối hợp với các sản phẩm khác hoặc thức ăn. Để hạn chế xảy ra những tương tác có hại cho người bệnh, trước khi được bác sĩ kê đơn dùng Axozine thì cần thông báo các loại thuốc đang dùng, kể cả thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các thực phẩm chức năng, thuốc nam,... 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Axozine Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Axozine gồm:Cần được điều chỉnh liều dùng thuốc trong các trường hợp người bệnh đang mắc phải các tình trạng bệnh lý như suy thận, chạy thận nhân tạo hay rối loạn chức năng gan có suy gan.Một số trường hợp người bệnh sau khi dùng thuốc có tình trạng ngầy ngật, choáng váng. Nguyên nhân có thể do dùng quá liều hoặc do cơ địa người bệnh. Nếu xảy ra tình huống trên, người bệnh nên tạm dừng việc điều khiển các phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc cho đến khi trở về trạng thái bình thường.Người bệnh không nên dùng thuốc Axozine kèm với rượu, các thức uống chứa cồn hay các thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương do có nguy cơ kéo dài thời gian tác dụng của thuốc trên người bệnh.Người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều khi chưa có ý kiến của bác sĩ điều trị. Mặc dù người bệnh có thể thấy triệu chứng đã được cải thiện nhưng không được ngưng sử dụng thuốc. Tuyệt đối không được đưa thuốc Axozine cho người khác uống nếu thấy họ có các triệu chứng tương tự.Người bệnh trước khi dùng thuốc cần kiểm tra hạn dùng có trên bao bì, nếu đã hết hạn sử dụng thì không nên dùng, vì có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh hiện có hoặc gây ra những tác dụng có hại khác.Phụ nữ có thai: Trong suốt thai kỳ, đặc biệt trong giai đoạn 3 tháng đầu phụ nữ mang thai không nên tự ý dùng bất kỳ loại thuốc nào. Nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra khi người mẹ dùng các thuốc không theo chỉ định của bác sĩ gây ảnh hưởng đến thai nhi như sảy thai, dị tật,... Mặc dù theo nghiên cứu, thuốc Axozine không gây quái thai ở động vật trong thời kỳ mang thai, nhưng chưa có đầy đủ các nghiên cứu có thể khẳng định không có nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi. Vì vậy, chỉ được sử dụng thuốc khi đã được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và kê đơn thuốc.Phụ nữ cho con bú: Theo nghiên cứu lâm sàng, Axozine được biết có bài tiết qua sữa mẹ, nên có thể ảnh hưởng đến trẻ trong thời gian người mẹ cho con bú. Trong trường hợp phải dùng thuốc này cho quá trình điều trị, người mẹ nên ngưng cho con bú. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Axozine? Khi người bệnh quên uống thuốc, hãy uống ngay đó khi nhớ ra. Theo khuyến cáo đa số các thuốc đều được uống trễ khoảng 1 - 2 giờ so với thời gian uống thuốc hàng ngày thì không gây ảnh hưởng đến việc điều trị. Có thể bỏ qua liều đã quên nếu đã tới thời điểm dùng thuốc trong ngày. Tuyệt đối người bệnh tránh uống bù với liều gấp đôi khi đã quên thuốc.Nếu lỡ dùng thuốc quá liều quy định, người bệnh cần tự theo dõi nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào nghi ngờ có liên quan. Người bệnh nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ điều trị để được tham khảo ý kiến. Người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời tránh xảy ra các biến chứng nghiêm trọng. Người bệnh khi đi cũng nên nhớ mang theo các thuốc đã sử dụng để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông
vinmec
1,449
Bệnh đau đầu arnold là gì và những vấn đề liên quan Tưởng chừng chỉ là cơn đau đầu bình thường, nhưng đau đầu arnold lại có thể gây những ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu bệnh đau đầu arnold là gì và những vấn đề liên quan đến căn bệnh này qua bài viết dưới đây. 1. Tổn thương dây thần kinh chẩm – Khởi nguồn bệnh đau đầu arnold Dây thần kinh chẩm bắt đầu từ đốt sống cổ thứ 2 và thứ 3, kéo dài và chi phối tới da đầu vùng gáy. Khi các dây thần kinh này chịu áp lực lớn hoặc tổn thương, hay xuất hiện khối u sẽ gây nên những cơn đau đầu. Cảm giác đó được gọi là đau dây thần kinh chẩm, đau đầu vùng chẩm, hay đau đầu Arnold. Có khoảng 5% dân số trong độ tuổi trưởng thành gặp phải bệnh lý này. Khi đối mặt với cơn đau vùng chẩm, ban đầu người bệnh cảm thấy đau vùng sọ gáy, sau đó dần lan tới vùng sau mắt và các vùng khác xung quanh. Cơn đau kịch phát được mô tả như dao đâm vào phần sau hộp sọ. Người bệnh có thể cảm nhận thấy ở một hoặc cả hai bên đầu. Nó thường kéo dài từ 1 đến 3 ngày, tuy nhiên rất dễ xuất hiện. Chỉ cần ta chạm nhẹ da đầu cũng khiến cơn đau tái phát. Đau đầu arnold hay còn gọi là đau dây thần kinh chẩm. 2. So sánh đau đầu thông thường và đau đầu arnold Như đã đề cập ở trên, chứng đau đầu arnold dễ bị hiểu nhầm với các bệnh lý khác. Chúng ta cần có những hiểu biết cơ bản để phân biệt hai chứng bệnh này. 2.1. Nguyên nhân đau đầu thông thường và bệnh đau đầu arnold là gì? Cấu tạo hệ thần kinh vô cùng phức tạp. Do vậy cơn đau đầu thường do một hoặc nhiều nguyên nhân gây nên. Nhìn chung có thể xếp các nguy cơ thành 2 nhóm: Do bệnh lý hoặc do các điều kiện khác theo sinh hoạt, lối sống,… – Viêm xoang – Đau nửa đầu do rối loạn vận mạch (Migraine) – Bệnh lý về thần kinh mắt – Chứng thiếu máu – Các bệnh mãn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, lupus ban đỏ… Hoặc các bệnh cực kỳ nguy hiểm như: – Chấn thương sọ não hay các vùng cổ gáy tụ máu não – Tụ máu vùng dưới màng cứng – Gãy xương cột sống – Trượt đốt sống cổ gáy – Di chứng của chấn thương – Nữ giới tới tháng kinh nguyệt, thay đổi hormone – Rối loạn tâm lý cảm xúc, căng thẳng – Mất cân bằng thói quen sinh hoạt, thiếu ngủ, thức khuya,… – Thường xuyên sử dụng rượu, bia, các chất kích thích Nguyên nhân dẫn tới đau vùng chẩm thường không hoàn toàn cụ thể. Dây thần kinh chẩm bị thương tổn, chèn ép có thể do các tác động khác nhau tại hệ thần kinh gây ra. Với dây thần kinh chẩm lớn, nhỏ, các tai nạn, ngã hoặc lao động sai tư thế trong thời gian dài làm thoái hóa cột sống cổ, đè ép chúng gây những bất thường khác nhau. Phụ nữ sinh ba cùng bên cũng gặp trường hợp đau dây thần kinh chẩm. Những bệnh nhân có tiền sử chấn thương đầu, viêm mạch máu, khối u cổ thường có nguy cơ mắc đau đầu arnold cao hơn bình thường. Ngoài ra, người bị gout, tiểu đường cũng là đối tượng của chứng bệnh đau đầu này. Cần phân biệt đau đầu arnold và đau đầu thông thường. 2.2. So sánh dấu hiệu bệnh Cả hai chứng đau đầu kể trên đôi khi có chung biểu hiện. Bệnh nhân có thể đau một bên đầu, hoặc đau cả đầu. Tuy nhiên, cơn đau arnold thường dữ dội trong vài phút, kèm theo các dấu hiệu như: – Cơn đau nhức nhối ở nền hộp sọ, từ đỉnh đầu lan xuống phía sau hoặc dọc bên đầu – Cảm giác đau như điện giật, thấy rát bỏng, chỉ cần chạm nhẹ sẽ xuất hiện cơn đau – Cơn đau đầu dần kéo theo cảm giác đau mắt – Cảm giác đau tăng dần khi tác động vào vùng da đầu hay tóc, khi cử động đầu cổ Những cơn đau đầu bình thường có thể đa dạng các dấu hiệu hơn. Người bệnh có thể đau từng cơn, đau tại vùng hốc mắt hoặc thái dương. Thời gian có thể kéo dài từ vài phút tới vài tiếng tùy mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây nên. Do vậy, bệnh nhân cần đi khám chuyên khoa nội thần kinh để nhận lời khuyên cần thiết từ y bác sĩ uy tín. 3. Hướng điều trị cho người mắc chứng đau đầu arnold 3.1. Chẩn đoán bệnh đau đầu arnold 3.2. Phương pháp điều trị bệnh đau đầu arnold là gì? Nếu chứng đau arnold nhẹ, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân điều trị tại nhà. Các biện pháp thường dùng là: làm ấm vùng đau, kết hợp massage và sử dụng thuốc theo chỉ dẫn. Đồng thời người bệnh cần điều chỉnh lại thói quen sinh hoạt và chế độ sống cho phù hợp. Các loại thuốc thường sử dụng gồm: thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, giãn cơ, chống co giật, thuốc chống trầm cảm… Lưu ý, các loại thuốc này cần được kê theo đơn của bác sĩ sau khi thăm khám. Bệnh nhân không được tự ý mua thuốc, thay đổi loại thuốc hay liều lượng mà không được bác sĩ đồng ý. Khi tình trạng bệnh trở nặng, bệnh nhân cần trực tiếp điều trị tại bệnh viện cùng bác sĩ. Thuốc gây tê cục bộ sẽ được đưa vào vùng chẩm, giảm đau cho người bệnh trong vòng 12 tuần. Trường hợp điều trị nội khoa không đáp ứng, các bác sĩ sẽ sử dụng một số phương pháp nâng cao giúp cải thiện tùy vào tình trạng của bệnh nhân. Dù là phương pháp điều trị nào, đều cần có sự phối hợp giữa bệnh nhân và bác sĩ để xử lý toàn bộ các vấn đề bất ổn trong sức khỏe hệ thần kinh. Bởi đối mặt với các bệnh lý thần kinh, không chỉ giảm đau và sử dụng dược phẩm, bệnh nhân cần tin tưởng bác sĩ, chủ động thay đổi và duy trì lối sống lành mạnh, chuẩn khoa học. Đó mới chính là phương pháp điều trị an toàn, không để lại hệ quả xấu cho sức khỏe về sau. Chụp cộng hưởng từ não giúp chẩn đoán bệnh đau đầu arnold hiệu quả.
thucuc
1,159
Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối đã không còn giới hạn ở dạ dày mà có thể lan rộng đến các hạch bạch huyết, di căn đến các cơ quan ở xa. Điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này cũng khó khăn hơn rất nhiều, chủ yếu là điều trị giảm nhẹ triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. 1. Những biểu hiện bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Do ở giai đoạn sớm, bệnh có ít biểu hiện và các triệu chứng bệnh khá tương đồng với các triệu chứng bệnh lý đường tiêu hóa thông thường nên dễ bị bỏ qua. Kết quả là đa số người bệnh đến khám đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn và di căn (giai đoạn III, IV). Tham khảo: ung thư dạ dày giai đoạn cuối sống được bao lâu Các giai đoạn ung thư dạ dày Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối không còn giới hạn ở dạ dày mà đã có khả năng lan rộng đến các cơ quan ở xa như phổi, não, xương… Ung thư di căn đến đâu thì các biểu hiện sẽ rõ ràng tại vị trí đó. Những biểu hiện bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối có thể gặp là: Bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối thường rơi vào trạng thái mệt mỏi thường xuyên, sút cân nhanh… 2. Hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối như thế nào? Ung thư dạ dày giai đoạn cuối điều trị khó khăn và mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng, kiểm soát cơn đau nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Hóa trị với mục đích thuyên giảm có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Xạ trị có thể làm thuyên giảm triệu chứng chảy máu, đau hay bế tắc. Với khối u gây tắc hay chảy máu, cắt dạ dày thuyên giảm cũng có thể được bác sĩ chỉ định. Người bệnh được chăm sóc tận tình tại bệnh viện Ngoài đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, bệnh viện còn có chế độ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt cho bệnh nhân ung thư mọi giai đoạn, đặc biệt là giai đoạn cuối, giúp người bệnh kiểm soát triệu chứng, nâng cao chất lượng sống…
thucuc
442
Yêu cầu tạm ngừng sử dụng thuốc Cefotaxim Trong 6 tháng đầu năm 2014 đã có 12/18 trường hợp có phản ứng với thuốc Cefotaxim nghiêm trọng như phải nhập viện, thời gian nằm viện dài, sốc phản vệ/phản ứng phản vệ... Ảnh minh họa Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) vừa có công văn gửi sở y tế các tỉnh, thành phố; các BV, viện có giường bệnh thông báo tạm ngừng sử dụng thuốc Cefotaxim dạng bào chế bột pha dung dịch tiêm SĐK: VN-15303-12 vì nghi ngờ liên quan đến chuỗi phản ứng có hại đối với người sử dụng. Thuốc này do CTCP sản xuất và thương mại Song Sơn đăng ký; Công ty JSC Kievmedpreparat Ukraine sản xuất, Công ty TNHH MTV Dược phẩm Trung ương 2 nhập khẩu. Theo Cục Quản lý dược, trong 6 tháng đầu năm 2014, Trung tâm Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (Trung tâm DI & ADR) quốc gia đã có 18 báo cáo liên quan đến thuốc Cefotaxim nói trên từ 5 lô thuốc khác nhau xảy ra tại 7 BV. Trong đó đặc biệt ghi nhận 12/18 trường hợp có phản ứng nghiêm trọng như phải nhập viện, thời gian nằm viện dài, sốc phản vệ/phản ứng phản vệ... Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng thuốc, Cục Quản lý dược thông báo tạm ngừng việc sử dụng trên toàn quốc đối với thuốc Cefotaxim này. Đối với số thuốc chưa được sử dụng, cần bảo quản theo đúng quy định ghi trên nhãn. Bên cạnh đó, nhà nhập khẩu cần mời đại diện Cơ quan kiểm nghiệm để phối hợp lấy mẫu thuốc Cefotaxim đối với tất cả các lô thuốc do công ty nhập khẩu về Việt Nam, và gửi đến Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương hoặc Viện Kiểm nghiệm thuốc TPHCM để kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký. Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai. Rút số đăng ký nhiều thuốc Ấn Độ kém chất lượng Cục Quản lý dược cũng vừa ra quyết định rút số đăng ký lưu hành nhiều loại thuốc ngoại ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Nguyên nhân là do các thuốc này vi phạm chất lượng thuốc theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam. Các thuốc bị rút số đăng ký lưu hành chủ yếu của các nhà sản xuất Ấn Độ như Umedica Laboratories Pvt. , Ltd. ; Marksans Pharma Ltd. ; Yeva Therapeutics Pvt. , Ltd. ; Cure Medicines (I) Pvt. , Ltd. ; Medley Pharmaceuticals Ltd... Quyết định rút số đăng ký lưu hành các thuốc trên được đưa ra do thực hiện công tác tiền kiểm (yêu cầu các công ty nhập khẩu thuốc phải phối hợp với hệ thống kiểm tra chất lượng kiểm tra 100% lô thuốc nhập khẩu trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường) và tăng cường công tác hậu kiểm trong thời gian qua. Bên cạnh việc rút số đăng ký lưu hành của các thuốc có vi phạm chất lượng, Cục Quản lý dược đã thực hiện ngừng tiếp nhận tất cả các hồ sơ đăng ký thuốc và không cấp số đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đã nộp của các công ty đăng ký/hoặc nhà sản xuất có thuốc vi phạm chất lượng thuốc thường xuyên và liên tục trong thời gian qua. Cụ thể là ngừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký lần đầu, hồ sơ đăng ký lại và không cấp số đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đã nộp của nhà sản xuất Robinson Pharma INC. , USA và/hoặc của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm đứng tên đăng ký đối với thuốc nước ngoài. Việc làm này thể hiện sự quyết liệt của cơ quan quản lý trong công tác quản lý thị trường thuốc Việt Nam.
medlatec
746
Điểm mặt các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng của các bệnh lý tim mạch. Tuy nhiên, không giống như tuổi tác, giới tính, đây là yếu tố nguy cơ hoàn toàn có thể thay đổi được. Biết được các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu để phòng ngừa và điều chỉnh là một cách phòng tránh bệnh tật, đảm bảo chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ về sau. 1. Rối loạn lipid máu nguyên phát Các yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra rối loạn lipid máu nguyên phát, bao gồm:Tăng lipid máu gia đình kết hợp;Đột biến trong một nhóm lipoprotein LDL;Tăng triglycerid máu gia đình;Tăng lipid máu gia đình đồng hợp tử hoặc đa gen - một đột biến trong thụ thể LDL.Các bệnh nhân bị rối loạn lipid máu nguyên phát chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cộng đồng, thường phát hiện từ trước lứa tuổi thiếu niên, trong gia đình có nhiều người mắc bệnh cùng lúc. Đây là yếu tố gây ra nhiều bệnh lý tim mạch nặng nề từ rất sớm, tuổi thọ bị hạn chế. 2. Rối loạn lipid máu thứ phát Rối loạn lipid máu thứ phát là do yếu tố lối sống hoặc điều kiện y tế ảnh hưởng đến mức lipid trong máu. Đây là dạng gặp chủ yếu trong đời sống, tỷ lệ ngày càng tăng dần và trở nên trẻ hóa.2.1. Chế độ ăn thiếu lành mạnh. Con đường tổng hợp ra các chất béo trong máu 1/4 có nguồn gốc là từ chế độ ăn. Do đó, đây là yếu tố hàng đầu dẫn đến bệnh lý tăng mỡ máu. Trong đó, ăn nhiều chất béo bão hòa như mỡ, nội tạng động vật và chất béo chuyển hóa được tìm thấy trong một số bánh quy, bánh nướng có thể làm tăng đáng kể mức cholesterol trong máu. Những thực phẩm giàu cholesterol, chẳng hạn như thịt đỏ và các sản phẩm từ sữa có chất béo cũng sẽ làm tăng cholesterol toàn phần.Vì vậy, việc thực hiện chế độ ăn kiểm soát lipid máu là điều kiện tiên quyết để giảm mỡ máu. Cụ thể là giảm tiêu thụ các chất béo không lành mạnh, chẳng hạn như chất béo có trong thịt đỏ, những sản phẩm sữa nguyên chất béo, nội tạng động vật, trứng lộn, hải sản,... Bổ sung rau xanh, các loại ngũ cốc, trái cây vào chế độ ăn uống hàng ngày không chỉ giúp hạ mỡ máu mà còn phòng tránh các bệnh lý tim mạch. Chất béo bão hòa làm tăng rối loạn lipid máu 2.2. Tổng trạng thừa cân - béo phìĐã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh người có chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 30 trở lên khiến sức khỏe tiềm ẩn nguy cơ bị rối loạn lipid máu. Không chỉ như thế, nếu người có chu vi vòng eo lớn, nguy cơ rối loạn lipid máu cũng sẽ tăng lên, ở đàn ông có chu vi vòng eo là từ 102 cm hoặc phụ nữ là từ 89 cm.Như vậy, song song với xây dựng chế độ ăn, cần phải chú ý duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Hình thành thói quen đo cân nặng mỗi ngày để tìm cách giảm cân khi phát hiện dư cân.2.3. Lối sống thụ động. Rất dễ quan sát thấy những người tích cực, năng động thường không chỉ có thân hình thon gọn mà cũng giảm thiểu các bệnh lý tim mạch so với những người lười vận động, hiếm khi tập thể dục. Thật vậy, vận động thường xuyên giúp tăng cường HDL- cholesterol. Do đó, nếu ít vận động, nguy cơ bị rối loạn lipid máu sẽ tăng lên.Để hạn chế mỡ trong máu một cách hiệu quả, ngoài việc kiêng ăn, việc tập luyện thể lực cũng đóng vai trò quan trọng. Nhu cầu vận động sẽ giúp tiêu thụ năng lượng, đốt cháy các sản phẩm chuyển hóa lipid dư thừa, tránh lắng đọng trong máu.2.4. Hút thuốc lá. Khói thuốc lá là tập hợp của hơn 100 loại chất hóa học là độc tố của cơ thể, làm xáo động các quá trình chuyển hóa, sinh ra nhiều độc chất thay vì các sản phẩm có lợi, làm giảm mức HDL-cholesterol trong máu. Không những thế, khi hút thuốc lá, hệ tim mạch là cơ quan chịu tổn thương nhiều nhất. Khói thuốc lá là làm hỏng các thành mạch máu, làm cho LDL-cholesterol dư thừa tích tụ, càng gây xơ vữa mạch máu.Hơn thế nữa, mối nguy hại đến từ thuốc lá không chỉ tác động trên cá nhân người hút thuốc mà cả những người xung quanh hít phải khói thuốc, đặc biệt là người già và trẻ em. Vì thế, cần kiên quyết từ bỏ, nhằm giữ sức khỏe bản thân cũng như bảo vệ sức khỏe cả cộng đồng. Khi tuổi càng cao, các hoạt động sống của cơ thể giảm dần, nhu cầu năng lượng ít hơn trước 2.5. Tuổi tác. Khi tuổi càng cao, các hoạt động sống của cơ thể giảm dần, nhu cầu năng lượng ít hơn trước. Do đó, chuyển hóa lipid cũng có sự thay đổi đáng kể. Cơ thể sẽ chú trọng vào việc tăng quá trình dự trữ hơn quá trình thoái giáng tạo năng lượng, từ đó, lipid sẽ ứ đọng lại trong máu, mô cơ quan.Như vậy, mặc dù tuổi tác là một yếu tố nguy cơ không thể thay đổi của rối loạn lipid máu nhưng nếu biết cách hạn chế được các yếu tố gây tăng mỡ máu khác sẽ phần nào giúp nồng độ lipid ổn định được theo thời gian.2.6. Do các bệnh lý chuyển hóa khác. Các bệnh lý có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể như bệnh tiểu đường, bệnh thận mạn, suy giáp, buồng trứng đa nang, nghiện rượu, hội chứng Cushing, hội chứng ruột kích thích, nhiễm HIV, phình động mạch chủ bụng... đều có thể ảnh hưởng đến con đường chuyển hóa lipid máu. Đôi khi, xét nghiệm thấy mỡ máu tăng cao lại là dấu hiệu chỉ điểm cho các bệnh lý nêu trên.Trong các tình huống này, điều trị các thuốc làm hạ lipid máu là cần thiết nhưng cốt lõi là điều trị bệnh nguyên. Do đó, cần phải tích cực tìm kiếm nguyên nhân nếu thấy nồng độ lipid tăng cao trên những bệnh nhân tuổi đời còn trẻ. Khi điều chỉnh các chuyển hóa này trở về ổn định, rối loạn lipid máu cũng phần nào cải thiện.Trên đây là các nguyên nhân thường gặp gây rối loạn lipid máu mà cá nhân đều có thể tự nhận thấy và điều chỉnh. Căn cứ vào đó chúng ta có thể tự xây dựng lối sống lành mạnh cho mình để có một sức khỏe tim mạch lý tưởng.
vinmec
1,177
Xét nghiệm ho gà có cần thiết không? Ho gà là bệnh lý rất dễ gây nhầm lẫn với bệnh cảm thông thường, dẫn đến nhiều khó khăn trong điều trị cũng như biến chứng nguy nhất, nhất với trẻ nhỏ. Do đó, xét nghiệm ho gà cần thực hiện để chẩn đoán chính xác bệnh. 1. Xét nghiệm ho gà cần thiết thế nào? Để thấy được tầm quan trọng của xét nghiệm ho gà, trước hết ta cùng tìm hiểu về bệnh lý này và biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe nhé. 1.1. Bệnh ho gà là gì? Ho gà là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn ho gà gây ra, khi chúng xâm nhập vào đường hô hấp và gây bệnh. Ho gà có đặc điểm là rất dễ lây lan qua đường hô hấp, giao tiếp hay nói chuyện, đến nay khi vaccine ho gà ra đời, bệnh mới được ngăn chặn hiệu quả. Ho gà là bệnh nghiêm trọng với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Triệu chứng ban đầu của bệnh giống với cảm lạnh, là sốt nhẹ, chảy nước mũi và ho ít nên thường bị bỏ qua. Tuy nhiên, chứng ho kéo dài mãi không khỏi mà có dấu hiệu nặng thêm, cho đến khi người bệnh cảm thấy khó thở. Từng cơn ho nhanh và dữ dội có thể khiến bệnh nhân nôn khan và mệt mỏi. Kèm với đó, bệnh nhân có triệu chứng nhiễm trùng, có tiếng rít the thé theo sau cơn ho. Mỗi cơn ho kéo dài đều khiến người bệnh kiệt sức. 1.2. Biến chứng của ho gà Bệnh ho gà có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho hệ hô hấp cũng như sức khỏe, tính mạng của người bệnh. Nguy hiểm hơn cả nếu trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh chưa được tiêm phòng bệnh ho gà. Những người đã được tiêm vaccine phòng bệnh ho gà vẫn có thể mắc bệnh do lây nhiễm từ người khác, tuy nhiên hầu hết các trường hợp không bị nặng và biến chứng như người chưa được tiêm phòng. Theo thống kê, có đến 50% trẻ em dưới 1 tuổi bị ho gà phải nhập viện để điều trị, càng nhỏ tuổi, hệ miễn dịch càng kém thì biến chứng gây ra càng nặng. Các biến chứng của ho gà gồm: - Viêm não. - Ngưng thở hoặc thở chậm. - Viêm phổi, nhiễm trùng phổi nặng (thường xảy ra ở trẻ sơ sinh, trẻ sức khỏe yếu). - Sốt cao, li bì. - Co giật, hôn mê. - Tràn khí màng phổi. - Lồng ruột, sa trực tràng, thoát vị. 1.3. Khó phát hiện ho gà qua triệu chứng bệnh Như đã trình bày ở trên, bệnh ho gà ở giai đoạn đầu có tất cả triệu chứng rất giống với cảm cúm, cảm lạnh thông thường. Do đó, giai đoạn này dễ điều trị nhất, chưa gây biến chứng lại khó để chẩn đoán chính xác bệnh. Thuốc điều trị bệnh cảm cúm, cảm lạnh thông thường không thể điều trị dứt điểm ho gà mà chỉ có thể tạm thời ngưng triệu chứng bệnh mà thôi. Hơn nữa, điều này còn dẫn đến nguy cơ lây lan ho gà đến những người xung quanh. Chỉ đến khi bệnh phát triển đến giai đoạn nặng, có triệu chứng điển hình thì mới phát hiện được bệnh, cũng là lúc ho gà đã và đang gây biến chứng nặng nề cho hệ hô hấp và sức khỏe. Nếu phát hiện bệnh ho gà muộn, điều trị không kịp thời thì nguy cơ tử vong rất cao, nhất là ở trẻ nhỏ. Do đó, xét nghiệm ho gà là cần thiết để phát hiện sớm và điều trị. 2. Các phương pháp xét nghiệm ho gà Có 3 phương pháp y tế thường dùng để chẩn đoán chính xác bệnh ho gà gồm: 2.1. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu sẽ kiểm tra lượng bạch cầu có trong máu đang ở mức độ nào. Số lượng bạch cầu trong máu cao (> 10g/L) có nghĩa là có thể bạn đang có một tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn. Các triệu chứng viêm và lâm sàng khác có thể gợi ý cho bác sĩ lâm sàng hướng đến bệnh ho gà hay không. 2.2. Xét nghiệm dịch Dịch được lấy ở mũi hoặc họng. Bệnh phẩm dịch được phết lam kính và nhuộm soi trên kính hiển vi quang học, quan sát sự có mặt hay không của hình ảnh trực khuẩn 2 đầu nhỏ, gram âm. 2.3. Chụp X - quang Chụp X - quang giúp kiểm tra mức độ viêm và lượng dịch có trong phổi, để chẩn đoán chính xác hơn tình trạng bệnh. Ngoài ra còn phương pháp có độ nhạy tốt nhất hiện nay có thể chẩn đoán ho gà là xét nghiệm sinh học phân tử PCR. Đây là phương pháp cho độ nhạy cao, độ đặc hiệu cao và nhanh chóng sau 1 - 2 ngày. Từ kết quả của các xét nghiệm trên, bác sỹ chuyên khoa với có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 3. Khi nào cần xét nghiệm ho gà? Nếu bạn thấy mình có những triệu chứng ban đầu của bệnh, là chảy nước mũi, ho, sốt nhẹ,… có thể là do cảm lạnh, cảm cúm hay ho gà, hãy theo dõi sát sao tiến triển của bệnh. Nếu sử dụng thuốc trị cảm cúm, cảm lạnh mà triệu chứng bệnh không thuyên giảm, hoặc kéo dài dai dẳng, nặng thêm, nhất là ho thì cần nghi ngờ đến bệnh ho gà. Đặc biệt với trẻ em, trẻ sơ sinh, cha mẹ cần quan sát kĩ các triệu chứng bệnh, tình trạng ho của trẻ. Với những người chưa tiêm phòng vaccine ho gà thì mắc bệnh nguy cơ biến chứng nguy hiểm là cao hơn. Khi nghi ngờ bị ho gà, bạn nên sớm đi xét nghiệm để kiểm tra chính xác mình có bị nhiễm vi khuẩn ho gà không, cũng như khám bệnh để biết chính xác nguyên nhân. 4. Xét nghiệm ho gà ở đâu? Xét nghiệm ho gà không phải là xét nghiệm phổ biến, do đó bạn nên tìm đến địa chỉ xét nghiệm uy tín cùng đội ngũ y bác sỹ chuyên khoa kinh nghiệm để thực hiện. Ở miền Bắc, xét nghiệm ho gà được thực hiện uy tín tại các địa chỉ sau: Bệnh viện Bạch Mai,
medlatec
1,068
Bị rong kinh kéo dài – Cảnh báo bệnh lý phụ khoa nguy hiểm Bị rong kinh kéo dài là hiện tượng thời gian hành kinh dài ngày, thường trên 1 tuần hoặc kéo dài hàng tháng. Tình trạng rong kinh dài ngày xuất phát từ nhiều nguyên nhân, có thể đó là những nguyên nhân lành tính như rối loạn nội tiết tố, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo những nguyên nhân nghiêm trọng hơn như ung thư tử cung, ung thư buồng trứng. Vì vậy, chị em chớ chủ quan khi bị rong kinh kéo dài. 1. Thế nào là hiện tượng rong kinh kéo dài? Thông thường, số ngày hành kinh của chị em sẽ kéo dài từ 3 – 7 ngày. Nếu kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày thì được coi là rong kinh kéo dài. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn bị rong kinh khi kỳ kinh nguyệt của bạn kéo dài trên 1 tuần mà không có dấu hiệu sắp hết. Nếu lượng máu kinh ra nhiều bất thường, sẽ được chẩn đoán bị cường kinh. Rong kinh kéo dài có thể do sự xáo trộn hormone, những cũng có thể là dấu hiệu tiềm ẩn nhiều bệnh lý liên quan đến bất thường tử cung hoặc nặng hơn là ung thư tử cung. Bị rong kinh kéo dài ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của nữ giới Hiện tượng rong kinh dài ngày khiến chị em gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày cũng như ảnh hưởng đến âm đạo, vì khi hành kinh dài ngày, âm đạo có thể chịu tổn thương, viêm nhiễm từ các loại vi khuẩn khác. Khi bị rong kinh kéo dài, bạn cần đi khám để bác sĩ xác định nguyên nhân gây rong kinh, tùy vào từng nguyên nhân mà sẽ có phác đồ khắc phục hoặc chữa trị phù hợp. 2. Lý giải nguyên nhân chị em bị rong kinh dài ngày 2.1 Bị rong kinh kéo dài do thay đổi hormone và rụng trứng Sự xáo trộn nồng độ nội tiết trong quá trình phóng noãn sẽ gây ra hiện tượng rong kinh dài ngày. Những giai đoạn nội tiết tố bị thay đổi thất thường có thể ở tuổi dậy thì hoạc tuổi tiền mãn kinh. Ngoài ra, sự mất cân bằng nội tiết còn có nguyên nhân từ các rối loạn hormone tuyến giáp hoặc do bệnh lý đa nang buồng trứng. Nếu trong chu kỳ kinh nguyệt, cơ thể bạn không xảy ra hiện tượng rụng trứng, niêm mạc tử cung sẽ trở nên dày hơn và rất dễ bị bong tróc sau đó, gây nên tình trạng rong kinh kéo dài. 2.2 Bị rong kinh kéo dài do những bất thường trong thai kỳ 2.3 Rong kinh kéo dài báo hiệu các bệnh lý về tử cung Hiện tượng xuất huyết âm đạo kéo dài đôi khi là dấu hiệu cho thấy chị em đang mắc một số bệnh lý bất thường ở tử cung như U xơ tử cung, polyp, lạc nội mạc tử cung hoặc ung thư cổ tử cung. – U xơ tử cung hình thành và phát triển khi các mô xơ cơ xuất hiện và hình thành trong thành tử cung. Tương tự như vậy, Polyp tử cung cũng là hệ quả của sự phát triển không đều các mô trong tử cung, dẫn đến sự phát triển của các khối polyp. Các bất thường liên quan đến tử cung có thể là nguyên nhẫn dẫn đến sự rối loạn chu kỳ kinh nguyệt gây nên hiện tượng rong kinh – Lạc nội mạc tử cung diễn ra khi các lớp niêm mạc trong tử cung phát triển bất thường bên ngoài tử cung hoặc trên các cơ quan khác tại khung chậu hoặc khoang bụng. Các khối u lạc nội mạc tử cung khi phát triển lớn có thể sưng to và gây chảy máu, dẫn đến hiện tượng xuất huyết phía trong khung chậu và đau bụng khi đến kỳ kinh. Tình trạng này nếu không được điều trị dứt điểm sẽ dẫn đến rong kinh kéo dài. – Ngoài ra bị rong kinh kéo dài cũng có thể là một trong những dấu hiệu sớm tiền ung thư cổ tử cung hoặc ung thư tử cung. Để biết chính xác cần có sự thăm khám của bác sĩ cũng như thực hiện xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu. 2.4 Rong kinh kéo dài đến từ một số nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân vừa kể trên thì tình trạng rong kinh kéo dài còn có thể bắt nguồn từ những lý do dưới đây: – Do tuyến giáp hoạt động kém hiệu quả hay còn gọi là bệnh lý suy tuyến giáp – Do bệnh lý rối loạn đông máu: Ở người bình thường, các tiểu cầu sẽ gắn kết lại với nhau để tạo ra các cục máu đông giúp cầm máu. Nhưng với người bị rối loạn đông máu, do sự thiếu hụt các yếu tố đông máu khiến cho máu chảy mà không có khả năng đông lại như bình thường, có thể dẫn đến kinh nguyệt kéo dài. – Cân nặng vượt mức bình thường cũng có thể gây ra tình trạng rong kinh. Khi bị béo phì, các mô mỡ sẽ khiến cho estrogen sản xuất nhiều hơn, dẫn đến rối loạn hormone ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn. 3. Rong kinh kéo dài lâu ngày ảnh hưởng thế nào đến chị em? Nhiều chị em gặp tình trạng rong kinh có thể tự hết mà không cần dùng đến thuốc điều trị, nhưng cũng có nhiều người rong kinh kéo dài hơn 1 tháng, thậm chí vài tháng, vậy điều này có ảnh hưởng gì đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ? – Việc trì hoãn thăm khám khiến tình trạng rong kinh có thể trở nên nặng nề hơn, lúc này việc điều trị sẽ gặp nhiều trở ngại và tốn thời gian hơn. – Bên cạnh đó, nếu rong kinh gây mất máu nhiều, chị em có thể phải đối mặt với nguy cơ thiếu máu, khiến cho sức khỏe suy nhược, da dẻ nhợt nhạt, cơ thể chịu nhiều mệt mỏi, không có sức sống. – Rong kinh kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày của nhiều chị em, ngoài ra chị em có thể gặp phải tình trạng viêm ngứa vùng kín từ việc sử dụng băng vệ sinh trong thời gian dài. Có nhiều nguyên nhân tác động khiến cho chu kỳ kinh của bạn kéo dài hơn bình thường. Khi xuất hiện tình trạng rong kinh, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây rong kinh kéo dài. Bạn nên nhớ rằng việc trì hoãn thăm khám hay điều trị có thể dấn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng, cản trở việc chữa trị trong tương lai.  
thucuc
1,186
Ung thư thực quản có triệu chứng gì? các điểm cần chú ý Bệnh ung thư thực quản có triệu chứng gì? Ung thư thực quản là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở bất kì vị trí nào thực quản nhưng chủ yếu là 1/3 thực quản giữa và 1/3 thực quản dưới. Bệnh ung thư thực quản có triệu chứng gì là thắc mắc của rất nhiều bạn đọc. Ở mỗi giai đoạn khác nhau, biểu hiện bệnh ung thư thực quản có thể khác nhau về mức độ biểu hiện. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư thực quản là: Nuốt nghẹn là một trong những triệu chứng ung thư thực quản thường gặp nhất Đến khi ung thư di căn, bệnh nhân ung thư thực quản còn có nhiều biểu hiện tại vị trí ung thư di căn đến. Ung thư thực quản di căn xương gây đau xương, xương yếu, dễ gãy, tăng canxi huyết khiến người bệnh mệt mỏi; ung thư di căn đến phổi gây đau tức ngực, khó thở, tràn dịch màng phổi; ung thư di căn gan gây chướng bụng, buồn nôn, nôn ói, da vàng… Chẩn đoán ung thư thực quản như thế nào? Khi có biểu hiện nghi ngờ ung thư thực quản, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp để chẩn đoán và đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Nội soi thực quản cho phép xác định kích thước, vị trí khối u
thucuc
263
Siêu âm không có tim thai lý do vì sao và cần làm gì? Tim thai hình thành và phát triển bình thường là dấu hiệu tốt cho sức khỏe của thai nhi. Thế nhưng nhiều trường hợp siêu âm không có tim thai, vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì, cách giải quyết như thế nào? 1. Khi nào thai nhi hình thành tim thai? Theo quy trình phát triển thai nhi, tim thai bắt đầu hình thành khá rõ, có nhịp đập vào khoảng 22 ngày sau khi thụ thai. Như vậy, hầu hết trường hợp, tim thai xuất hiện trước khi mẹ nhận ra đang mang thai. Tim thai xuất hiện và có thể quan sát bằng kỹ thuật siêu âm hiện đại từ tuần thứ 6 - 7 của thai kỳ. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp thai nhi ở tuần thứ 8 - 10 mới nghe thấy nhịp đập và quan sát rõ tim thai, điều này phụ thuộc chủ yếu do sai lệch trong tính toán tuổi thai. Quá trình hình thành tim thai gắn liền với hình thành và phát triển thai nhi, do đó đây là dấu hiệu quan trọng để thăm dò sức khỏe thai. Thông thường, sau khi được thụ tinh, hợp tử sẽ di chuyển xuống tử cung, đồng thời phân chia tế bào nhanh chóng. Sau khi thụ thai 5 ngày, hợp tử đã phát triển thành 1 khối nhỏ, gọi là phôi bào, sau đó khoảng 2 ngày thì phôi bào đi đến tử cung. Tại đây, phôi sẽ gắn chặt vào lớp niêm mạc tử cung để làm tổ. Lúc này, phôi mới tiết ra HCG trong nước tiểu, và có thể phát hiện thai bằng que thử. Siêu âm vào thời điểm này vẫn chưa thấy rõ phôi thai. Tim thai là bộ phận bắt đầu hình thành khá sớm trong thai nhi. Sau khi thụ thai khoảng 3 tuần, ống tim nguyên thủy đã hình thành từ trung mô mạc bắt đầu đập. Sau đó, ống tim sẽ tiếp tục phát triển và uốn cong, hình thành vách ngăn, chia tim thành 4 buồng. Đến khi 2 đường thoát ra tách biệt, trái tim đã phát triển hoàn thành. Siêu âm phát hiện tim thai dựa trên xác định hoạt động của tim, qua hình ảnh 2 chiều thời gian thực của tử cung mẹ. Thời điểm này rơi vào khoảng từ 5 tuần 3 ngày đến 6 tuần 3 ngày tuổi của thai nhi, tính tuổi thai theo kỳ kinh nguyệt cuối cùng. Sau 6 tuần thai, có thể phát hiện tín hiệu Doppler màu của dòng máu đang đập ở tim thai cũng như các mạch lớn của cơ thể thai nhi. Đến tuần thai thứ 20 trở đi thì nhịp đập tim thai trở nên mạnh mẽ, có thể nghe bằng tai nghe bình thường. Nhịp đập tim thai càng lớn càng chứng tỏ, thai nhi đang rất khỏe mạnh và phát triển tốt. Dựa trên thời điểm và quá trình phát triển, hình thành tim thai để thấy, chỉ có thể quan sát phát hiện tim thai qua siêu âm từ tuần thai thứ 6 trở đi. Một số trường hợp do tính toán sai thời kỳ kinh nguyệt, tuổi thai mà có thể muộn hơn, bắt đầu từ tuần thai thứ 8. 2. Siêu âm không có tim thai nguyên nhân do đâu? Nếu khi siêu âm thai 6 tuần, kết quả thấy phôi thai hoàn chỉnh, bắt đầu xuất hiện tim thai thì chúc mừng mẹ và gia đình, bé đang phát triển rất tốt. Sau khoảng thời gian đầu thai chưa ổn định này, ở thời kỳ sau thai kỳ, thai sẽ phát triển nhanh chóng. Còn nếu chưa thấy tim thai hay chưa nghe được nhịp đập tim thai, mẹ cũng đừng quá lo lắng, bác sỹ sẽ tìm và giải thích nguyên nhân. Nếu thai phát triển bình thường, ở lần khám tới, bạn sẽ thấy nhịp tim bé đập rõ ràng. Nhưng nếu tuổi thai nhi đã lớn mà siêu âm không có tim thai, không nghe thấy nhịp đập tim thai thì có thể do các nguyên nhân sau: Do bị sảy thai Nếu không phải do sai sót trong tính toán tuổi thai thì hầu hết trường hợp siêu âm không có tim thai là do sảy thai. Những nguyên nhân khiến bạn bị sảy thai cũng rất đa dạng. Sảy thai tự nhiên Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh rõ ràng nào về tình trạng nhịp tim thai đang đập bỗng dưng ngừng lại và kết quả là em bé không còn mặc dù sức khỏe của mẹ rất tốt. Còn lại 50% trường hợp sảy thai tự nhiên trong quý I là do bất thường nhiễm sắc thể, hỏng trứng, do chất lượng trứng hoặc tinh trùng kém, bất thường trong phân chia tế bào. Do sức khỏe mẹ không tốt Mẹ mắc một số tình trạng sức khỏe sau cũng dễ gây sảy thai, gồm: Hội chứng buồng trứng đa năng. Mắc bệnh tiểu đường. Chứng rối loạn đông máu. Có vấn đề ở tuyến giáp. Rối loạn miễn dịch. Tử cung bất thường, thiểu năng cổ tử cung. Do tác động bên ngoài Tác động không mong muốn từ môi trường bên ngoài, cũng có thể là nguyên nhân gây tim thai ngừng đập, sảy thai, gồm: Bị chấn thương. Mẹ ốm bệnh, mắc các bệnh nhiễm trùng từ hếp, rubella, cytomegalovirus, toxoplasmosis,… Mẹ hút thuốc lá hoặc ngửi phải khói thuốc lá, sử dụng ma túy, chất kích thích, uống rượu. Stress kéo dài. Tiếp xúc với môi trường độc hại. Thai nhi bị rối loạn nhịp tim Trường hợp thai bị rối loạn nhịp tim khá hiếm gặp, nếu có cũng thường xảy ra ở một thời điểm nào đó chứ không kéo dài trong cả quá trình mang thai. Rối loạn nhịp tim ở thai nhi mang tính tạm thời, thường lành tính, song vẫn có số ít trường hợp thai tử vong. Nhịp đập tim thai thường là 120 - 160 nhịp/phút, cao hơn so với người bình thường. Nếu bị rối loạn tim thai, bé có thể có nhịp tim tăng nhanh, chậm hoặc ngừng đột ngột. Thiết bị siêu âm hoặc ống nghe không đảm bảo Thiết bị siêu âm hiện đại, ống nghe tốt là yếu tố quan trọng giúp bạn nghe chính xác, rõ ràng nhịp đập tim thai. Tuy nhiên, lỗi thiết bị đôi khi khiến bạn lầm tưởng không có tim thai hoặc thai nhi gặp vấn đề. Đặc biệt ở những tuần thai 6 - 8, khi tim thai đập còn rất yếu ớt thì có thể do thiết bị không đủ nhạy để bạn nghe thấy. 3. Làm thế nào khi siêu âm không có tim thai? Nếu bạn siêu âm không có tim thai ở tuần thứ 6 - 7 thì cũng chưa cần quá lo lắng, khả năng cao do thời điểm thụ tinh muộn hơn so với tính toán tuổi thai. Rất có thể thai nhi của bạn mới đang phát triển ở tuần thai thứ 4 - 5, mà thời điểm này chưa thể siêu âm thấy tim thai và nghe được nhịp đập tim thai. Cũng có thể phôi thai phát triển chậm hơn bình thường, dẫn đến bạn chỉ thấy tim thai ở tuần thứ 8 - 10. Đừng quá lo lắng, bác sỹ sẽ kiểm tra một số dấu hiệu xem bạn có gặp bất thường gì không, cũng như quan sát dấu hiệu sảy thai. Nếu không có gì bất thường, bạn sẽ trở lại khám và siêu âm kiểm tra sau 1 - 2 tuần. Nếu sau 12 tuần thai, siêu âm mà vẫn không có tim thai thì cần kiểm tra gấp HCG xem bạn có thực sự mang thai hoặc thai có gặp phải vấn đề gì không. Nếu bạn bị sảy thai, bác sỹ cần dùng phương pháp đẩy thai mà không gây nguy hiểm cho người mẹ. Trong trường hợp xấu nhất, siêu âm không có tim thai do sảy thai, đây là điều thực sự mất mát và đau đớn. Gia đình, bạn bè cần ở bên động viên mẹ, các mẹ hãy nhớ rằng bạn đã cố gắng hết sức. Vượt qua nỗi đau lớn này và phục hồi lại sức khỏe thể chất và tinh thần là điều quan trọng nhất với mẹ hiện tại. Sau khi sẩy thai, bạn nên tĩnh dưỡng, để ít nhất sau 3 tháng mới mang thai lại.
medlatec
1,403
Công dụng thuốc Augbest Augbest là thuốc kháng sinh dùng theo đơn. Cùng tìm hiểu rõ hơn về Augbest là thuốc gì? Thuốc Augbest có tác dụng gì? Liều dùng Augbest thế nào? Dùng Augbest sao cho an toàn,... ngay sau đây. 1. Augbest là thuốc gì? Augbest là thuốc kháng sinh thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Augbest được sản xuất bởi hãng dược phẩm M/s Biomed Life Sciences - ẤN ĐỘ, theo số đăng ký VN-13581-11Thành phần chính có trong Augbest gồm hoạt chất Amoxicillin trihydrate hàm lượng 500mg và Clavulanate potassium hàm lượng 125mg. Thuốc Augbes đóng gói hộp 2 vỉ x 6 viên nén bao phim. 2. Công dụng Augbest Augbest là thuốc kháng sinh tổng hợp gồm các thành phần là Amoxicillin và Clavulanate.Amoxicilline – thành phần có trong Augbest là kháng sinh nhóm Aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng. Hoạt chất này có độ bền trong môi trường axit, phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt có công dụng với trực khuẩn Gram (-). Tương tự như các Penicillin khác, thành phần Amoxicillin – hoạt chất có trong Augbest có công dụng tốt trong diệt khuẩn nhờ vào khả năng ức chế mucopeptid của thành tế bào từ đó tiêu diệt vi khuẩn.Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với Amoxicillin – là 2 hoạt chất có trong thuốc Augbest. Do đó, phổ kháng khuẩn của thuốc rộng hơn. Hoạt chất Acid clavulanic có trong Augbest có cấu trúc gần giống Penicillin. Do đó, nó có khả năng ức chế beta – lactamase bởi hầu hết các vi khuẩn Gram (-) và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt, thuốc có công dụng tốt trong việc ức chế các beta – lactamase qua plasmid gây ra tình trạng kháng Penicillin và Cephalosporin.Sự kết hợp của Acid clavulanic và Amoxicillin có trong thuốc Augbest giúp cho Amoxicillin không bị Beta - lactamase phá hủy. Ngoài ra, nó còn giúp mở rộng thêm phổ kháng khuẩn.Nhìn chung, thuốc Augbest có công dụng diệt các loại vi khuẩn như:Pneumococcus;Streptococcus faecalis;Streptococcus pneumoniae;Streptococcus pyogenes;Streptococcus viridans;Staphylococcus aureus;Corynebacterium;Bacillus anthracis;Listeria monocytogenes;Các loài Bacteroides;...Augbest hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, thải trừ qua nước tiểu. Hấp thụ của thuốc Augbest không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. 3. Chỉ định Augbest Augbest có tác dụng trong việc điều trị các nhiễm nhiễm khuẩn do vi khuẩn theo chỉ định. Thuốc Augbest được chỉ định trong các trường hợp:Nhiễm trùng đường hô hấp;Nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm trùng sinh dục/ tiết niệu;Viêm tuỷ;Nhiễm trùng máu;Viêm phúc mạc;Nhiễm trùng sau phẫu thuật;Nhiễm trùng ổ bụng;Dự phòng nhiễm trùng sau thủ thuật;...Augbest chỉ an toàn khi dùng theo chỉ định. 4. Liều lượng – Cách dùng Augbest Để dùng thuốc Augbest an toàn, bạn cần biết cách dùng và liều dùng chính xác.4.1 Cách dùng Augbest. Thuốc Augbest bào chế dạng viên nén bao phim. Bạn có thể uống Augbest trực tiếp với nước lọc/ đun sôi để nguội. Tránh dùng Augbest với trà/ cà phê/ rượu/ bia...4.2 Liều dùng Augbest. Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, thuốc Augbest được dùng theo liều thông thường là 250 – 500mg mỗi 8 giờ/ lần.Ngoài ra, với đối tượng là trẻ em đến 10 tuổi dùng Augbest theo liều từ 125 – 250mg mỗi 8 giờ/ lần. Với đối tượng trẻ em dưới 20kg có thể dùng liều Augbest theo cân nặng cơ thể. Liều dùng Augbest cho đối tượng này là 20 – 40mg/ kg cân nặng cơ thể/ ngày.Có 1 vài trường hợp dùng thuốc Augbest liều cao theo hướng dẫn. Thường thì dùng Augbest liều cao chỉ trong các đợt ngắn hoặc dùng liều duy nhất. Dùng liều cao Augbest thường cho các trường hợp cụ thể như:Liều Augbest 3g, sau đó nhắc lại sau 8 giờ để điều trị áp xe răng;Liều Augbest 3g nhắc lại sau 10 – 12 giờ. Cách dùng liều thuốc Augbest này được áp dụng để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không có biến chứng;Dùng liều Augbest 3g duy nhất để nhổ răng cho các đối tượng bị viêm màng tim;...Dùng Augbest an toàn khi dùng đúng liều, đúng cách. 5. Chống chỉ định Augbest Thuốc Augbest không dùng cho các đối tượng:Dị ứng với các thành phần có trong Augbest;Tăng bạch cầu đơn nhân;...Không dùng thuốc Augbest cho các đối tượng kể trên. 6. Tương tác Augbest Khi dùng thuốc Augbest, bạn cũng có thể gặp phải các tương tác. Một số tương tác thuốc Augbest gồm:Thuốc chống đông máu;Probenecid;Thuốc uống tránh thai;Cloramphenicol;Tetracyclin;Alopurinol;Nifedipin;...Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định dùng Augbest. 7. Tác dụng phụ Augbest Sử dụng Augbest bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Tiêu chảy;Khó tiêu;Buồn nôn;Nôn;Ban đỏ;Ban dát sần;Mề đay;Hội chứng Stevens – Johnson;Kích động;Vật vã;Lo lắng;Mất ngủ;Lú lẫn;Chóng mặt;Thiếu máu;Giảm tiểu cầu;Ban xuất huyết;Giảm bạch cầu;Tăng bạch cầu ưa oesin;Mất bạch cầu hạt;...Theo dõi và thông báo kịp thời cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi dùng thuốc Augbest để được xử trí sớm, hiệu quả. 8. Thận trọng Augbest Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, thận trọng khi dùng thuốc Augbest gồm:Kiểm tra chức năng gan/ thận khi điều trị bằng Augbest dài ngày;Các đối tượng có tiền sử dị ứng với Penicillin, Cephalosporin,.. khi dùng Augbest có thể xảy ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng;Nếu có phản ứng quá mẫn trầm trọng khi dùng Augbest cần được xử trí sớm;Suy gan/ thận cần điều chỉnh liều khi dùng Augbest ;...Chủ động theo dõi và thông báo cho bác sĩ các vấn đề khi dùng Augbest. 9. Bảo quản Augbest Augbest bảo quản trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Augbest, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Augbest là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,015
Phòng ngừa nguy cơ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B cho thai nhi Trong giai đoạn mang thai, sức khỏe của người phụ nữ sẽ yếu hơn và rất dễ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi có thể chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Tốt nhất, chị em phụ nữ nên chủ động phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm liên cầu khuẩn, đặc biệt trong giai đoạn mang bầu. 1. Liên cầu khuẩn nhóm B là gì? Liên cầu khuẩn nhóm B là nhóm vi khuẩn quá quen thuộc, chúng được biết tới với tên gọi quốc tế là Group B streptococcus, viết tắt là GBS. Loại vi khuẩn này chủ yếu trú ngụ, phát triển tại đường tiết niệu, đường sinh dục hoặc đường tiêu hóa. Theo các số liệu thống kê, vi khuẩn trên thường xuất hiện ở phụ nữ đang mang bầu và gây hại tới sức khỏe trong một thời gian dài mà không để lại bất cứ triệu chứng bất thường nào. Vậy liên cầu khuẩn thuộc nhóm B lây nhiễm vào cơ thể của phụ nữ mang thai bằng cách nào? Nhiều người cho rằng vi khuẩn lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, tuy nhiên đây là quan niệm chưa thực sự chính xác. Cho tới nay, khoa học chưa thể chính minh con đường lây truyền của liên cầu khuẩn nhóm B ở phụ nữ mang thai. Loại vi khuẩn này tồn tại trong cơ thể của tất cả chúng ta, bao gồm cả những người khỏe mạnh và ít khi gây ra dấu hiệu. Do đó, việc phát hiện và tiêu diệt vi khuẩn gặp nhiều khó khăn. Phụ nữ mang thai nếu không may nhiễm liên cầu khuẩn có thể lây truyền bệnh cho thai nhi, bởi vì vi khuẩn có thể truyền từ mẹ sang con thông qua đường âm đạo. Lúc này, cả mẹ và bé đều phải đối mặt với những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, tính mạng bị đe dọa trực tiếp. Do đó, thai phụ không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị nếu họ bị nhiễm liên cầu khuẩn. 2. Thai phụ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B thường gặp triệu chứng nào? Phụ nữ mang thai nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B sẽ phải đối mặt với triệu chứng như thế nào? Như đã nêu trên, loại vi khuẩn này thường không gây ra các triệu chứng rõ rệt, chính vì thế thai phụ rất khó phát hiện bệnh sớm. Nhiều trường hợp bệnh nhân phát hiện nhiễm liên cầu khuẩn trong giai đoạn chuẩn bị sinh nở. Điều này gây ra không ít khó khăn với bác sĩ trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé. Thông thường, phụ nữ mang thai nhiễm liên cầu khuẩn có xu hướng chuyển dạ sớm, từ khoảng tuần thứ 35 - 37 của thai kỳ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có hiện tượng vỡ ối từ rất sớm, trước tuần thứ 37 và không có dấu hiệu chuẩn bị chuyển dạ. Trong những tháng cuối của thai kỳ, chị em nên chủ động theo dõi các triệu chứng của cơ thể để kịp thời xử lý và đảm bảo em bé và mẹ cùng mạnh khỏe. Khi nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B, thai phụ rất dễ sốt cao tại thời điểm chuyển dạ. Bác sĩ cần lưu ý vấn đề này để chuẩn bị tốt nhất cho ca đỡ đẻ, hạn chế nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn sang thai nhi. Các chị em đã từng nhiễm vi khuẩn GBS trong những lần mang thai trước cần thận trọng, họ là đối tượng có nguy cơ nhiễm cực kỳ cao. Tốt nhất, trong giai đoạn mang bầu, người phụ nữ nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu để phát hiện sớm vi khuẩn, có kế hoạch chăm sóc và điều trị thích hợp. 3. Ảnh hưởng của liên cầu khuẩn nhóm B đối với mẹ và bé Không thể phủ nhận rằng liên cầu khuẩn nhóm B là loại vi khuẩn nguy hiểm đối với mẹ bầu và thai nhi. Phụ nữ nhiễm vi khuẩn GBS khi đang mang thai thường chuyển dạ sớm và sinh non. Bên cạnh đó, họ phải đối mặt với nguy cơ vỡ ối sớm hoặc viêm màng ối. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người phụ nữ. Thậm chí, vi khuẩn GBS còn để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng cho phụ nữ sau khi sinh, có thể kể tới tình trạng viêm nội mạc tử cung hoặc viêm vú,… Nhiều chị em được chẩn đoán viêm đài bể thận hoặc nhiễm trùng tiểu do nhiễm liên cầu khuẩn và không được điều trị kịp thời, đúng cách. Không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ, vi khuẩn GBS cũng đe dọa tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Đối với trẻ sơ sinh nhiễm trùng sớm, các triệu chứng thường gặp là: trẻ hô hấp kém, có dấu hiệu hạ huyết áp, thường xuyên rơi vào tình trạng lơ mơ. Lúc này, trẻ có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi hoặc viêm màng não, việc điều trị gặp nhiều khó khăn do trẻ còn quá yếu. Nhiều trường hợp trẻ sơ sinh tử vong do nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B sớm. Trẻ sơ sinh từ 7 tới 90 ngày tuổi cũng có nguy cơ nhiễm vi khuẩn GBS, tình trạng này được gọi là nhiễm trùng sơ sinh muộn. Thông thường, trẻ nhiễm GBS muộn khi bú sữa mẹ bị viêm vú sau sinh. Ở giai đoạn này, vi khuẩn thường gây bệnh viêm màng não ở trẻ và để lại những biến chứng nghiêm trọng, đó là kém phát triển về não bộ, khả năng vận động hạn chế,… Trước những ảnh hưởng nghiêm trọng của vi khuẩn đối với sức khỏe mẹ và bé, chúng ta cần chủ động phòng ngừa nguy cơ nhiễm vi khuẩn GBS cho phụ nữ đang mang thai. 4. Kinh nghiệm phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B từ mẹ sang con Liên cầu khuẩn nhóm B thường phát triển trong cơ thể chúng ta, do đó, việc phòng ngừa nguy cơ nhiễm vi khuẩn cho mẹ bầu gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể hạn chế khả năng lây nhiễm vi khuẩn từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Đầu tiên, thai phụ nên đi tầm soát vi khuẩn GBS trong giai đoạn mang bầu để phát hiện vi khuẩn sớm. Thông thường, xét nghiệm kiểm tra được bác sĩ khuyến khích thực hiện trong giai đoạn từ tuần thứ 35 - 37 của thai kỳ. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra dịch ở âm đạo và hậu môn của người phụ nữ để phát hiện liên cầu khuẩn. Đối với thai phụ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B, bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân truyền kháng sinh khi họ bắt đầu vỡ ối hoặc chuyển dạ đến khi em bé sinh ra đời. Cách làm này giúp hạn chế nguy cơ lây truyền vi khuẩn từ mẹ sang bé trong khi sinh nở. Sau khi sinh, trẻ cần được theo dõi sức khỏe ít nhất là 90 ngày. Nếu phát hiện em bé có những dấu hiệu bất thường, cha mẹ nên chủ động đưa con đi kiểm tra để xác định xem bé có nhiễm vi khuẩn hay không.
medlatec
1,263
Sau gãy xương chậu có mang thai được không? Gãy xương chậu là một trong những tổn thương xương cực kỳ nguy hiểm, do khớp chậu là khớp có vai trò chủ lực và quan trọng trong việc nâng đỡ trọng lực của toàn bộ cơ thể. Vì vậy, “phụ nữ gãy xương chậu có mang thai được không” là thắc mắc của nhiều nữ giới trong độ tuổi sinh sản. 1. Khung xương chậu phụ nữ có cấu tạo như thế nào? Khung xương chậu trong cơ thể phụ nữ giống như một chiếc giá đỡ bảo bọc các tạng bên trong, bao gồm trực tràng, bàng quang, buồng trứng và tử cung.Khung chậu được cấu thành bởi 4 xương (2 xương chậu ở phía trước và hai bên, phía sau là xương cụt ở dưới và xương cùng ở trên) và 4 khớp bán động giúp 4 xương của khung chậu được khớp lại với nhau (khớp mu ở phía trước, 2 khớp cùng - chậu ở hai bên và khớp cùng cụt ở phía sau). Các khớp này giúp khung chậu có khả năng giãn nở dễ dàng, đặc biệt là trong quá trình sinh con.Tuy nhiên, khi tuổi tác của người phụ nữ tăng lên và ít vận động thì khả năng giãn nở khung chậu có thể suy giảm đi. 2. Gãy xương chậu có sao không? Cụ thể hơn, cấu tạo của khớp xương chậu gồm có xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi có tác dụng hỗ trợ các động tác di chuyển linh hoạt và tư thế ngồi, khi gãy xương chậu xảy ra đồng nghĩa với việc rạn hoặc nứt xương, gây tổn thương toàn bộ khung xương chậu hoặc 1 trong 3 bộ phận nêu trên (xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi).So với các loại gãy xương ở những vị trí khác thì gãy xương chậu ít loại và kiểu gãy hơn. Gãy xương chậu hầu hết diễn ra tại phần xương hông và khung xương chậu trực diện, bao gồm gãy xương chậu hông, gãy khung chậu, gãy thành chậu... và thường rất ít xảy ra sự di lệch do đây là khớp xương chính và lớn, ảnh hưởng bao hàm đến nhiều khớp xương khác nhau trong cơ thể.Tuy nhiên, gãy xương chậu lại là dạng gãy xương rất nguy hiểm và phức tạp với nguy cơ tử vong rất cao, chỉ sau chấn thương sọ não. 80% số ca gãy xương chậu là do tai nạn lao động hoặc tai nạn giao thông, những hình thức tác động lực trực tiếp với cường độ mạnh vào vùng khung xương chậu, 20% còn lại là từ nguyên nhân thông thường như các loại gãy xương khác.Gãy xương chậu có thể gây ra những ảnh hưởng và biến chứng nguy hiểm như sau:Tổn thương xương khớp nghiêm trọng;Ảnh hưởng hệ tiết niệu;Ảnh hưởng cơ quan sinh dục;Ảnh hưởng đến trực tràng;Tổn thương những cơ quan khác trong ổ bụng;Ảnh hưởng hệ thần kinh. Giải đáp gãy xương chậu có mang thai được không? 3. Phụ nữ bị gãy xương chậu có mang thai được không? Xương chậu của người phụ nữ có nhiều khả năng bị lệch sau tai nạn gãy xương chậu (cần phân biệt lệch bẩm sinh do bệnh lý xương di truyền), song việc xương chậu lệch không ảnh hưởng đến việc mang thai. Với xương chậu lệch thì người phụ nữ vẫn có thể mang thai bình thường, tuy nhiên khi thai phát triển lớn dần, thai phụ sẽ đi lại khó khăn hơn và dễ đau lưng hơn.Ở những phụ nữ có khung chậu bị lệch, gãy việc sinh thường qua ngã âm đạo sẽ khó khăn do đường ra của thai nhi bị hạn chế, do đó hầu hết phụ nữ có khung chậu bị lệch sẽ được chỉ định mổ lấy thai, trừ trường hợp thai nhi quá nhỏ có thể cân nhắc sinh thường.Trên thực tế những nguyên nhân dẫn đến thai lưu sớm (< 12 tuần) không phải là do khung chậu bị lệch, thường là do sai lệch nhiễm sắc thể, cơ thể thai phụ bị nhiễm trùng, nhiễm siêu vi giai đoạn sớm, bệnh lý nội tiết, những bất thường về miễn dịch, yếu tố môi trường... còn lại 25% thai lưu không rõ nguyên nhân.Tóm lại, khả năng mang thai của một người phụ nữ không liên quan gì đến xương chậu cả, tuy nhiên xương chậu sẽ ảnh hướng đến khả năng phải sinh mổ do biến chứng xương chậu bị lệch sau gãy. 4. Chụp X-quang xương chậu cho phụ nữ mang thai Thông thường, những phụ nữ có kích thước mông nhỏ và chiều cao thấp (<150cm) sẽ có kích thước khung xương chậu nhỏ hẹp gây khó khăn cho việc sinh con qua ngã âm đạo. Do đó trong một vài trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang xương chậu để đánh giá khả năng sinh thường của thai phụ.Tuy nhiên việc tiếp xúc nhiều với tia X có thể gây ra bệnh lý bạch cầu cấp hoặc ung thư về sau cho thai nhi (mặc dù nguy cơ này là rất nhỏ), vì vậy việc hạn chế chụp X-quang đối với phụ nữ mang thai là điều cần lưu ý, chỉ thực hiện khi thật cần thiết và phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của bức xạ tia X đến thai nhi. Với xương chậu lệch thì người phụ nữ vẫn có thể mang thai bình thường 5. Đau xương chậu khi mang thai phải làm sao? Một số đối tượng dễ bị đau xương chậu khi mang thai gồm:Đã có tình trạng đau xương chậu từ trước khi mang thai;Từng bị chấn thương xương chậu, gãy xương chậu;Lần mang thai trước đây bị đau xương chậu;Chỉ số khối BMI cao, thừa cân/béo phì;Hội chứng tăng động khớp.Vấn đề đau xương chậu khi mang thai hoàn toàn có thể cải thiện được bằng những cách đơn giản sau đây:Thường xuyên thay đổi tư thế, tránh ngồi một chỗ quá 30 phút;Thực hiện các sinh hoạt ở tư thế ngồi: thay quần áo, ủi đồ...;Đứng cân bằng và dồn trọng lực đều lên cả 2 chân;Không để cơ thể hoạt động quá mức;Giữ 2 đầu gối không tách xa nhau (giữ 2 chân di chuyển cùng lúc khi lên hoặc xuống xe ô tô, khi thay đổi tư thế trên giường ngủ);Leo cầu thang từng bậc, chân khỏe nhấc lên trước;Lựa chọn nằm ở tư thế ít đau nhất khi đi ngủ, sử dụng thêm gối ôm tạo cảm giác thoải mái.Tránh nâng hoặc mang vác nặng, tránh lên xuống cầu thang quá nhiều;Không nên khom lưng, không mang vác đồ vật ở 1 bên hông;Không nên ngồi trên sàn nhà hoặc ngồi ở tư thế lệch 1 bên, vắt chéo chân.Tóm lại, xương chậu của người phụ nữ có nhiều khả năng bị lệch sau tai nạn gãy xương chậu. Việc xương chậu lệch không ảnh hưởng đến mang thai, nhưng sản phụ cần lưu ý trong sinh hoạt hằng ngày, vì khi thai lớn dần, thai phụ sẽ đi lại khó khăn và dễ đau lưng hơn.
vinmec
1,209
Dấu hiệu rụng trứng kéo dài bao lâu? Chào bác sĩ. Dấu hiệu rụng trứng kéo dài bao lâu ạ? Cháu muốn biết để có kế hoạch cho việc thụ thai thuận lợi hơn. Xin bác sĩ tư vấn. Cám ơn bác sĩ – Hà Thanh (24 tuổi, Sơn La). Dấu hiệu rụng trứng kéo dài bao nhiêu lâu là câu hỏi của khá nhiều chị em phụ nữ chứ không phải chỉ của riêng bạn. Có thể nói, rụng trứng là hiện tượng sinh lý xảy ra ở tất cả nữ giới bình thường từ lứa tuổi dậy thì cho đến hết tiền mãn kinh mỗi tháng một lần. Dấu hiệu rụng trứng kéo dài bao lâu là điều nhiều chị em muốn biết Tuy nhiên, sự rụng trứng chỉ xuất hiện mỗi tháng 1 ngày không đồng nghĩa với việc chị em chỉ có thể có cơ hội thụ thai thành công vào 1 ngày duy nhất đó. Đặc biệt, dấu hiệu rụng trứng cũng sẽ diễn ra trong vòng vài ngày mà chị em hoàn toàn có thể tự nhận biết. Thông thường, sự thụ thai sẽ diễn ra trong ngày rụng trứng, sau ngày rụng trứng và trước khi rụng trứng khoảng 5 – 6 ngày nếu cặp đôi nam nữ có quan hệ tình dục không an toàn. Đây cũng là thời điểm xuất hiện những dấu hiệu rụng trứng. Vì vậy, dấu hiệu rụng trứng sẽ xuất hiện và diễn ra trong khoảng 6 – 7 ngày. Tuy nhiên, mỗi phụ nữ sẽ có các dấu hiệu rụng trứng khác nhau và trong khoảng thời gian kéo dài khác nhau. Dấu hiệu rụng trứng thường kéo dài trong khoảng từ 6 – 7 ngày Trong khoảng thời gian này, bạn và chồng có thể quan hệ tình dục bởi đây là những ngày có khả năng thụ thai cao nhất. Nguyên nhân là do tinh trùng có thể sống trong môi trường âm đạo từ 3 – 5 ngày. Việc quan hệ trước, trong và sau ngày rụng trứng có thể làm gia tăng sự có mặt của tinh trùng trong âm đạo của phụ nữ, tăng khả năng thụ thai. Bạn Hà Thanh thân mến, một vài dấu hiệu rụng trứng mà bạn có thể nhận biết bao gồm: – Dịch nhày ra nhiều và đặc hơn như lòng trắng trứng sống. – Thân nhiệt tăng nhẹ. – Tăng ham muốn tình dục. – Hai bầu ngực đau nhức, tử cung cao, mở rộng – Đau nhẹ vùng bụng dưới, bụng hơi sưng. Nếu nắm rõ chính xác thời điểm rụng trứng, chị em sẽ chủ động hơn trong kế hoạch sinh sản của mình Thời điểm rụng trứng thường xảy ra vào giữa chu kì kinh nguyệt. Ví dụ chu kì kinh của bạn kéo dài khoảng 28 ngày thì thời gian rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14. Khi đã nắm bắt được chính xác ngày rụng trứng của mình kèm theo những dấu hiệu rụng trứng, bạn sẽ chủ động hơn trong kế hoạch sinh sản của mình. Trên đây là những thông tin giúp bạn phần nào giải đáp được băn khoăn “Dấu hiệu rụng trứng kéo dài bao nhiêu lâu?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe và sớm có tin vui.
thucuc
544
Chỉ sau 30 phút, lấy lại đẳng cấp phái mạnh Bệnh viêm nhiễm tại “vùng kín” ở nam giới hay chuyện “cậu nhỏ” có vấn đề là nỗi ám ảnh trong chuyện “yêu” của nhiều cặp đôi. Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây viêm nhiễm và ảnh hưởng chức năng tình dục ở phái mạnh đa phần là do “cậu nhỏ” bị hẹp và dài bao quy đầu. Nỗi lòng thầm kín của nam giới Nghe nói đến bệnh “vùng kín” ở nam giới thì đa số sẽ nghĩ đến chuyện “yếu” của đàn ông. Nhưng sự thật bệnh nam khoa không chỉ có vậy, mà còn nhiều vấn đề khác còn hay hơn cái chuyện “xìu xìu” đó, điển hình đó là tình trạng hẹp/dài bao quy đầu gây viêm nhiễm, tăng nguy cơ mắc các bệnh lây qua đường tình dục (herpes, HPV,…). Bao quy đầu là vùng da bao quanh đầu dương vật từ khi sinh ra và thường sẽ tự lộn xuống vào thời điểm từ 4 - 5 tuổi. Tuy nhiên, khi đến tuổi dậy thì mà bao quy đầu vẫn chưa lộn xuống, thì đó có thể cần phải can thiệp bằng phẫu thuật để chức năng sinh lý của đàn ông được bình thường. Bi hài chuyện chăn gối do bao quy đầu Chuyện chăn gối của phái mạnh quyết định đến 90 % chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên tình trạng bị hẹp, dài bao quy đầu hay gây viêm nhiễm đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng “cuộc yêu” và tăng nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục. Ví dụ như trường hợp của anh T. TA. Cho đến khi lấy vợ, tôi mới biết nhưng lo sợ khi mổ cắt bao quy đầu sẽ đau và để lại dị tật, hai vợ chồng lại không quan hệ được nên ngập ngừng không đi khám. Sau khi anh bạn thân cũng bị bệnh này và cắt tại đây an toàn, nhanh bình phục nên tôi mới quyết định đến để được bác sĩ tư vấn”. Hoặc như tình trạng bệnh của anh V. V. L. , 24 tuổi (Mộc Châu, Sơn La) không biết mình bị hẹp bao quy đầu, cho đến khi “cậu nhỏ” bị viêm gây đau, rát, khó khăn trong chuyện vợ chồng thì anh mới đi khám và phát hiện bệnh. Anh L. , chia sẻ: “Ban đầu cũng do dự có nên cắt bao quy đầu không? Vì sợ ảnh hưởng đến chuyện sinh con và quan hệ vợ chồng. Khi đến bệnh viện, hầu như gần hết các bệnh nhân đã bị viêm nhiễm hoặc có vấn đề về xuất tinh, ảnh hưởng chuyện quan hệ vợ chồng. Với tất cả các trường hợp dài, hẹp bao quy đầu, bác sĩ Tuấn khuyên nên tiến hành khám sớm để được tư vấn cắt hoặc có hướng xử trí khác phù hợp tránh hậu quả nghiêm trọng về sau. Tại sao nam giới cần cắt bao quy đầu? Nhiều người chưa hiểu hết tác hại của hẹp, dài bao quy đầu nên thờ ơ và chủ quan, tuy nhiên cắt bao quy đầu được nhiều nghiên cứu chỉ ra những lợi ích không ngờ, đó là: - Dương vật phát triển bình thường, thực hiện tốt chức năng sinh lý; - Vệ sinh “vùng kín” dễ dàng, sạch sẽ, hạn chế viêm nhiễm; - Cải thiện chất lượng đời sống tình dục, không làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản; - Giảm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (herpes sinh dục, HPV,…) . - Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn âm đạo, nhiễm nấm trichomonas hoặc ung thư cổ tử cung cho vợ/bạn tình. Nhiều người lo sợ trước khi thực hiện cắt bao quy đầu sẽ đau, lâu bình phục, giảm khả năng ham muốn, chia sẻ về vấn đề này Bác sĩ Tuấn cho biết: Thực tế, đây chỉ là một tiểu phẫu giúp dương vật nam giới phát triển bình thường và thực hiện tốt các chức năng sinh lý, bệnh nhân nên thực hiện càng sớm càng tốt. An toàn: Thủ thuật được tiến hành trong điều kiện vô trùng - vô khuẩn theo đúng quy định Bộ Y tế. Thiết bị y tế, máy móc hiện đại, máy cắt bao quy đầu nhập khẩu đảm bảo thời gian thực hiện nhanh và thẩm mỹ. Không đau: Bệnh nhân được tiến hành gây tê tại chỗ trước khi làm thủ thuật nên không gây cảm giác đau, không chảy máu. Tính thẩm mỹ cao: Kĩ thuật cắt bao quy đầu theo công nghệ hiện đại và khâu thẩm mỹ sử dụng chỉ tự tiêu, không để lại sẹo xấu. Sau thủ thuật, “cậu nhỏ” sẽ trở về hình dạng như bình thường, đảm bảo tính thẩm mỹ cao. Thời gian thực hiện nhanh chóng: 30 phút, bệnh nhân không cần nằm viện, không ảnh hưởng đến công việc và học tập. Thời gian hồi phục nhanh: Sau khoảng từ 5 - 7 ngày vết thương sẽ lành và bình phục.
medlatec
837
Công dụng thuốc Vagikit Vagikit là thuốc kháng nấm được dùng trong phụ khoa, với thành phần chính là Nystatin hàm lượng 100.000 UI, Diiodohydroxyquin 100mg, Benzalkonium chloride 7 mg, bào chế dạng viên nén đặt âm đạo. Vậy thuốc Vagikit là gì, công dụng như thế nào trong điều trị bệnh phụ khoa, bạn đọc hãy theo dõi thông tin cần thiết có trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Vagikit có tác dụng gì? Thuốc Vagikit được sử dụng để điều trị các viêm nhiễm nấm, nhiễm trùng đường âm đạo. Thuốc được đóng gói dạng hộp 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 5 viên nén.Nystatin trong thuốc Vagikit là kháng sinh chống nấm, tác dụng với các loại nấm có độ nhạy cảm cao, đặc biệt là Candida albicans gây bệnh trên da, niêm mạc như viêm âm đạo, tưa lưỡi, viêm họng, tổn thương da, niêm mạc đường tiêu hoá. Tác dụng tiêu diệt nấm men Candida và không ảnh hưởng đến các nhóm vi khuẩn chí, đơn bào, virus hoặc nhóm các động vật nguyên sinh.Nystatin làm thay đổi tính thấm màng tế bào của nấm bằng cách liên kết với sterol trong màng tạo ra lỗ hổng ở tế bào nấm. Nystatin có tác dụng điều trị tại chỗ, không hấp thu qua da, niêm mạc.Diiodohydroxyquin có tác dụng ngăn chặn sự phát triển và sinh trưởng của vi khuẩn do tạo phức chelat với một vài kim loại có trên bề mặt vi khuẩn. Dược chất có tác dụng tiêu diệt trùng roi, nấm, các amip đơn bào và dạng kén thể nang của amip ở đường tiêu hoá do diiodohydroxyquin hấp thu rất ít ở đường tiêu hoá, đạt nồng độ cao trong lòng ruột và không có dấu hiệu được hấp thu vào cơ thể.Benzalkonium chloride là thuốc có hiệu quả trong tiêu diệt nhiều chủng nấm và vi khuẩn tuy nhiên lại không có tác dụng với chủng vi khuẩn dạng bào tử như lao và tụ cầu vàng. Tuỳ thuộc vào nồng độ của benzalkonium chloride mà thuốc có tính kìm khuẩn hay kháng khuẩn, cơ chế có thể do hiệu quả bất hoạt enzyme. Dược chất có tác dụng diệt khuẩn nhanh và thời gian tác dụng trung bình. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vagikit Với thành phần kết hợp giữa Nystatin, diiodohydroxyquin và benzalkonium chloride, thuốc được sử dụng trong điều trị:Viêm âm đạo do nấm Candida.Viêm âm đạo do trùng roi Trichomonas.Các nhiễm khuẩn âm đạo khác.Chống chỉ định:Vagikit chống chỉ định với người bệnh dị ứng, quá mẫn nystatin, diiodohydroxyquin, benzalkonium chloride và các tá dược có trong công thức của thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng của Vagikit Cách dùng:Thuốc Vagikit được dùng bằng đường đặt âm đạo;Người bệnh tự đặt thuốc sau khi đã vệ sinh sạch sẽ tay và vùng âm đạo bằng nước sạch/ dung dịch rửa phụ khoa, lấy thuốc ra khỏi màng bọc, nhẹ nhàng đặt vào âm đạo trong tư thế thoải mái. Tốt nhất, người bệnh nên nằm ngửa trên mặt phẳng cứng và co 2 chân gập đầu gối.Liều dùng:Mỗi lần đặt thuốc sử dụng 01 viên.Liều thông thường ngày dùng 1-2 viên chia 1-2 lần, liệu trình 7 ngày.Điều trị viêm âm đạo do nấm Candida : ngày 1-2 viên chia mỗi lần 1 viên, trong 14 ngày. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Vagikit Do cơ địa của mỗi cơ thể khác nhau, trên lâm sàng có thể gặp các tác dụng không mong muốn ở các mức độ nhẹ đến nặng khi sử dụng thuốc như mề đay, ngứa, các dấu hiệu phát ban ở da bao gồm mụn mủ, mụn đỏ, sần rát....Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, kích ứng nghiêm trọng nào với thuốc Vagikit. 5. Khi dùng thuốc Vagikit cần lưu ý những vấn đề gì? Đây là một loại thuốc kê đơn được chỉ định theo y lệnh của bác sĩ, người bệnh nên tuân thủ theo hướng dẫn cụ thể, không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định.Thuốc được khuyến cáo điều trị thời điểm giữa các chu kỳ kinh nguyệt. Trong quá trình điều trị, khi có dấu hiệu bệnh được cải thiện hoặc xảy ra chu kỳ kinh nguyệt, người bệnh không nên ngừng sử dụng thuốc, cần điều trị đúng liệu trình thời gian.Trên lâm sàng khi các triệu chứng bệnh chưa cải thiện nhiều, có thể cân nhắc đợt điều trị tiếp theo.Khi đặt thuốc, người bệnh nên tự đặt bằng các ngón tay đã được rửa sạch, việc sử dụng dụng cụ đặt không cần thiết và không thích hợp, có thể dùng cho phụ nữ không mang thai, muốn gây tê tại chỗ.Trường hợp, người bệnh làm các test thử chức năng tuyến giáp, nên ngừng thuốc ít nhất 1 tháng.Thuốc có thể tạo dương tính giả trong thử nghiệm sắt clorid đối với phenylketo niệu.Thận trọng dùng thuốc cho phụ nữ đang có thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.Bạn vẫn có thể lái xe, trực tiếp vận hành các thiết bị máy móc khi dùng thuốc vì thuốc không gây buồn ngủ hay tác động xấu ảnh hưởng nào.Trên đây là các thông tin chia sẻ về thuốc Vagikit công dụng gì, chỉ định và các lưu ý gì khi sử dụng, hy vọng đã giúp bạn đọc hiểu chi tiết hơn, cảm thấy yên tâm khi dùng thuốc. Nếu còn câu hỏi thắc mắc nào, bạn nên gặp bác sĩ/ dược sĩ, các chuyên gia y tế để được thăm khám, tư vấn và giải đáp.
vinmec
947
Viêm cơ nhiễm khuẩn là gì? Viêm cơ nhiễm khuẩn là căn bệnh xảy ra tại các vùng cơ, có nhiều biểu hiện cả trong cơ thể và ngay tại vị trí bị bệnh, gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. Đồng thời, các triệu chứng, biến chứng của bệnh có nhiều ảnh hưởng với đời sống sinh hoạt. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn Đa số các trường hợp mắc phải do sự xâm nhập của vi khuẩn tụ cầu vàng thông qua các vết thương, vết mụn trên da gây nên. Ngoài ra, viêm cơ nhiễm khuẩn có thể do các vi khuẩn khác như: liên cầu, não mô cầu, lậu cầu, phế cầu, gram âm… Tụ cầu vàng là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh: – Người bị suy giảm hệ miễn dịch. – Bệnh nhân bị đái tháo đường. – Người sử dụng thuốc corticoid kéo dài. – Có các tổn thương trên da, mụn nhọt… Triệu chứng của viêm cơ nhiễm khuẩn Các biểu hiện của bệnh khá rõ ràng và dễ nhận biết. Người bệnh ban đầu sẽ có các dấu hiệu của hội chứng nhiễm khuẩn: – Đau sưng, căng da, đỏ da tại vùng cơ bị viêm. Viêm cơ ở một hoặc nhiều vùng cơ. – Sốt cao, khô môi, rét run, hơi thở có mùi. Càng về sau, các biểu hiện bệnh càng rõ ràng. – Tại chỗ: Vùng cơ tấy lên, phù nề, đỏ da và chứa nhiều mủ bên trong. Đau các vùng lân cận. Không duỗi được chân / tay có cơ bị bệnh. Viêm cơ nhiễm khuẩn gây sưng đỏ và có mủ tại vùng cơ bệnh – Toàn thân: Sốt liên tục, sút cân, mệt mỏi. Nếu không điều trị bệnh kịp thời, có thể gây ra các biến chứng như viêm khớp, sốc nhiễm khuẩn, suy thận. Cách điều trị bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn Khi có dấu hiệu bị viêm cơ nhiễm khuẩn, cần đi khám để được chẩn đoán và chỉ định biện pháp chữa trị hợp lí. – Nghỉ ngơi nếu bệnh gây đau nhiều, ảnh hưởng tới vận động. – Chọc mủ kết hợp dùng thuốc. – Thuốc kháng sinh: Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau. Sử dụng ngay khi phát hiện bệnh để ngăn chặn các tổn thương trên cơ. Các thuốc thường dùng: + Bệnh do tụ cầu vàng: vancomycin. Nếu bị suy giảm miễn dịch, có thể dùng cả carbapenem. + Bệnh do vi khuẩn kỵ khí: clindamycin. + Kháng sinh khác: oxacilin, nafcilin, cefazolin, moxifloxain, linezolid… Thuốc kháng sinh giúp điều trị các triệu chứng của bệnh – Dùng thuốc điều trị triệu chứng: + Thuốc hạ sốt. + Thuốc giảm đau. + Thuốc kháng viêm, chống sốc nhiễm khuẩn. – Thuốc nâng cao sức đề kháng, vitamin. – Điều trị triệt để các biến chứng. Cách phòng bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn Từ những nguyên nhân gây bệnh, có thể áp dụng các cách phòng tránh bệnh như sau: – Điều trị sớm và triệt để các mụn nhọt và tổn thương trên da. Giữ gìn vệ sinh cơ thể, đặc biệt là các vết thương hở. Không nặn, chọc mụn để tránh nhiễm khuẩn. – Chữa trị hợp lí bệnh đái tháo đường. – Sử dụng corticoid theo chỉ định của bác sĩ. Đi khám khi có các dấu hiệu bệnh để được chẩn đoán và chữa trị kịp thời
thucuc
601
Cách rửa mũi cho trẻ sơ sinh Mùa Đông thời tiết lạnh, hanh khô khiến trẻ nhỏ đặc biệt là bé sơ sinh rất dễ bị sổ mũi, viêm mũi… dễ dẫn đến mắc các bệnh về đường hô hấp trên như viêm họng, viêm tai giữa… Rửa mũi thường xuyên là cách giúp điều trị viêm mũi hiệu quả, phòng ngừa các bệnh viêm đường hô hấp trên. Bài viết dưới đây giới thiệu cách rửa mũi cho trẻ sơ sinh. Cách rửa mũi cho trẻ sơ sinh Các bác sĩ chuyên về hô hấp cho biết: Rửa mũi, vệ sinh mũi thường xuyên, sạch sẽ là cách điều trị viêm mũi hiệu quả cho trẻ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cần phải rửa mũi đúng cách. Vì chỉ có rửa mũi đúng cách mới giúp chất nhờn, vi trùng, dị vật trong mũi trẻ bị loại bỏ, mũi trẻ khô thoáng, dễ thở. Chỉ có rửa mũi đúng cách mới giúp chất nhờn, vi trùng, dị vật trong mũi trẻ bị loại bỏ, mũi trẻ khô thoáng, dễ thở. Bài viết dưới đây là cách rửa mũi cho trẻ sơ sinh, các bậc phụ huynh có thể tham khảo và áp dụng để vệ sinh mũi cho con em mình khi bị viêm mũi. Một trong những cách rửa mũi cho trẻ sơ sinh tốt nhất hiện nay là rửa bằng nước muối sinh lý. Nước muối sinh lý có tác dụng làm ẩm niêm mạc mũi, giúp long đờm, loãng đờm khi mũi bị viêm nặng lại rất an toàn và không gây tác dụng phụ. Do đó, cha mẹ nên sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi cho con. Khi thực hiện rửa mũi cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý những điều sau: -Giữ trẻ nằm nghiêng đầu sang 1 bên. Lấy tay giữ nhẹ đầu trẻ để trẻ không cử động có thể gây tổn thương mũi khi rửa. -Đặt vòi phun chai nước muối vào sát vách lỗ mũi bé. Ấn nhẹ lọ nước muối khoảng 2-3 giây để nước muối chảy vào trong mũi của trẻ. -Mẹ có thể dùng dạng xịt hoặc dạng nhỏ đều được. -Lặp lại với bên lỗ mũi còn lại. -Lấy khăn xô mềm thấm lau nước muối và dịch mũi chảy ra. Trường hợp dịch mũi quá đặc, không thể tự trôi ra ngoài, mẹ có thể thực hiện thao tác hút mũi bằng dụng cụ chuyên dụng. Trường hợp dịch mũi quá đặc, không thể tự trôi ra ngoài, mẹ có thể thực hiện thao tác hút mũi bằng dụng cụ chuyên dụng. Việc rửa mũi cho trẻ cần được tiến hành thường xuyên, tùy vào mức độ viêm nặng hay nhẹ để tăng hoặc giảm số lần rửa trong ngày. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, cha mẹ cần rửa mũi đúng cách cho con. Những lưu ý khi rửa mũi cho trẻ sơ sinh -Mẹ nên vệ sinh mũi cho trẻ trước khi ăn để tránh nôn trớ. -Rửa mũi khi trẻ còn thức vì khi trẻ mở miệng, nước mũi sẽ không chảy vào họng. -Tránh dùng miệng hút mũi cho bé vì cách này có thể vô tình làm trẻ mắc các bệnh về đường hô hấp khác. -Hạn chế rửa mũi cho trẻ bằng nước muối quá nhiều khi trẻ không có dấu hiệu bị viêm mũi. Chất nhầy trong mũi trẻ có tác dụng tạo độ ẩm tự nhiên, ngăn bụi bẩn từ môi trường bên ngoài. Rửa mũi quá nhiều với nước muối sẽ làm teo niêm mạc mũi, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của trẻ. -Không nên nhỏ nước ép tỏi vào mũi bé để giúp bé dễ thở hơn vì cách làm này dễ gây bỏng, bởi niêm mạc mũi trẻ sơ sinh quá mỏng. -Nếu kiên trì rửa mũi cho trẻ 5-7 ngày mà các dấu hiệu của viêm mũi không giảm thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám chuyên khoa.
thucuc
662
Mách mẹ cách chăm sóc khi trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi thường do cảm lạnh vì đây là thời điểm các bé đang xây dựng khả năng miễn dịch của cơ thể đối với các loại virus thông thường. Tuy nhiên, nghẹt mũi cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra. Bởi vậy, các bậc phụ huynh cần theo dõi triệu chứng của con và tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh mới có thể giúp con cải thiện sức khỏe hiệu quả. Nhưng nếu thấy bé có biểu hiện bất thường mẹ nên đưa con đi khám để được bác sĩ xử trí kịp thời. 1. Những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi Tình trạng nghẹt mũi chính là khi dịch nhầy làm bít tắc khoang mũi khiến cho trẻ khó khăn khi hít thở không khí. Điều này khiến trẻ vô cùng khó chịu vì trẻ sơ sinh chưa biết cách thở bằng miệng. Triệu chứng nghẹt mũi khiến trẻ khó ngủ và có nguy cơ dẫn đến viêm xoang. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi: - Trẻ bị cảm cúm sẽ có biểu hiện nghẹt mũi và kèm theo một số triệu chứng khác như sốt nhẹ hoặc chán ăn, bỏ bú. - Nghẹt mũi ở trẻ cũng có thể do dị ứng phấn hoa, dị ứng các loại thực phẩm hoặc cũng có thể là dị ứng khói bụi, khói thuốc lá, các loại nước hoa,… - Trẻ bị nghẹt mũi do viêm xoang. - Độ ẩm không khí giảm, sự thay đổi thời tiết cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi. - Cảm lạnh có thể gây ra tình trạng nghẹt mũi. Hiện tượng này có thể gặp vào mùa đông và cả mùa hè vì thế bố mẹ không nên chủ quan. Vào mùa hè, do thời tiết quá nóng bức nên phòng của bé thường xuyên phải bật điều hòa. Nếu bé nô đùa nhiều trong phòng điều hòa dẫn đến tình trạng ra nhiều mồ hôi cũng có thể gây cảm lạnh và cuối cùng là dẫn tới hiện tượng nghẹt mũi, chảy nước mũi. - Trẻ bị mắc dị vật trong mũi: Khi trẻ vui đùa chẳng may để mắc một dị vật nào đó vào mũi cũng có thể khiến trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi. Nếu bố mẹ không phát hiện kịp thời và xử lý sớm, bé có thể bị chảy máu mũi, bị ngạt thở gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. - Khi mới sinh, nếu không được lấy hết nước nhầy bào thai ra khỏi đường hô hấp thì trẻ cũng có nguy cơ bị nghẹt mũi hoặc ngạt thở, rất nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh. - Tình trạng nghẹt mũi của trẻ có thể kèm theo một số triệu chứng như hắt hơi, ho, thường xuyên chảy nước mũi, trẻ ngáy nhiều khi ngủ, hơi thở nặng, nếu trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp có thể gây ra tình trạng sốt,… 2. Mẹ phải làm sao khi trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi? Để khắc phục hiện tượng nghẹt mũi ở trẻ, mẹ cần chăm sóc con đúng cách. Dưới đây là một số phương pháp đơn giản mà mẹ có thể tham khảo để cải thiện tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi: Nhỏ nước muối sinh lý cho trẻ: Mẹ để trẻ nằm ngửa, sau đó nhỏ nước muối sinh lý cho trẻ. Thực hiện nhỏ mỗi bên vài giọt và sau đó chờ khoảng vài phút và lau phần nước muối thừa bị chảy ra ngoài. Phương pháp này khá hiệu quả. Nước muối sinh lý sẽ giúp đào thải dịch nhầy ở mũi, làm sạch mũi và sát khuẩn rất tốt, từ đó trẻ sẽ được thông mũi và cảm giác dễ chịu, thoải mái hơn rất nhiều. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần lưu ý rằng, dù nước muối sinh lý có tốt như thế nào thì cũng không nên lạm dụng. Mỗi ngày chỉ nên nhỏ mũi cho trẻ từ 3 đến 5 lần và nhỏ liên tục tối đa khoảng 4 ngày để mang lại hiệu quả tốt nhất. Ngược lại, nếu mẹ nhỏ nước muối cho con quá nhiều hay nhỏ liên tục trong một thời gian dài sẽ khiến trẻ bị khô mũi, đồng thời mũi của trẻ cũng sẽ bị nhạy cảm hơn. Dùng bóng hút mũi Trong trường hợp trẻ có quá nhiều dịch mũi gây nghẹt mũi thì mẹ có thể cần đến dụng cụ hút mũi cho trẻ. Cách làm như sau: Trước hết mẹ nhỏ nước muối sinh lý vào mũi trẻ để làm loãng dịch nhầy. Tiếp đó mẹ dùng bóng hút mũi để hút dịch cho trẻ. Thực hiện từng bên một. Khi đã hút dịch xong thì cần vệ sinh mũi cho trẻ sạch sẽ. Đồng thời vệ sinh dụng cụ hút mũi bằng dung dịch sát khuẩn và nên rửa qua nước sôi một lần để đảm bảo tiệt trùng. Tương tự như việc nhỏ nước muối sinh lý, mẹ cũng không nên hút mũi cho trẻ quá nhiều để tránh gây kích ứng mũi. Tốt nhất là hãy nên hút mũi cho trẻ từ 1 đến 3 lần mỗi ngày. Mát xa cánh mũi cho bé Khi trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi thì biện pháp mát xa cánh mũi cho trẻ sẽ rất hữu hiệu để giúp đường thở của bé được lưu thông dễ dàng hơn. Mẹ nên thực hiện mát xa cho bé sau khi nhỏ nước muối sinh lý. Cách thực hiện như sau: Mẹ dùng 2 ngón tay nhẹ nhàng chà nhẹ lên 2 cánh mũi của trẻ và thực hiện nhiều lần để mang lại tác dụng tốt nhất. Xông hơi cho trẻ Mẹ có thể cho nước nóng vào chậu và cho bé ngồi xông. Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này mẹ phải rất cẩn thận để trẻ không bị bỏng do chạm vào nước nóng. Tác dụng của xông hơi chính là khiến cho dịch nhầy loãng, giúp mũi của trẻ được làm ấm, rất hiệu quả để giảm ho và nghẹt mũi đối với những trường hợp trẻ bị cảm lạnh. Nâng cao đầu khi ngủ Khi trẻ ngủ, mẹ hãy cho trẻ gối cao hơn một chút để trẻ dễ thở hơn, thoải mái hơn và đảm bảo ngủ ngon, ngủ sâu giấc hơn. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể sử dụng máy giữ ẩm không khí khi thời tiết khô hanh hoặc sử dụng trong phòng bật điều hòa.
medlatec
1,106
Bỏ túi cách trị nhiệt miệng hiệu quả, dứt điểm Nhiệt miệng là bệnh dễ xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, gây khó chịu và đau nhức cho người mắc bệnh. Vậy bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cách trị nhiệt miệng hiệu quả. 1. Nhiệt miệng là gì? Nhiệt miệng, hay còn gọi là loét miệng, là những vết loét trắng, nhỏ ở niêm mạc. Vùng da xung quanh vết loét thường sưng tấy đỏ. Điều này thường gây khó chịu cho người bệnh bởi sự đau rát mỗi khi ăn uống hoặc nói chuyện. Nhiệt miệng gồm 2 loại chính: – Nhiệt miệng đơn giản: thường xảy ra ở độ tuổi 10 – 20. Vết loét miệng có thể diễn ra trong vòng 1 tuần rồi tự khỏi, kéo dài 3 – 4 lần/năm. – Nhiệt miệng phức tạp: thường hiếm khi gặp và chỉ phổ biến với những người đã từng mắc. Hiện nay, giới y học chưa tìm ra được đâu là nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh nhiệt miệng. Tuy nhiên, bệnh có thể được xác định do các tác nhân bên ngoài như ô nhiễm bụi bẩn, vệ sinh răng miệng không sạch sẽ khiến vi khuẩn, virus tấn công làm nhiễm trùng, chế độ dinh dưỡng, độc tố, thay đổi nội tiết tố…  Bên cạnh đó, làm tổn thương trong miệng như đánh răng quá mạnh, tai nạn làm chảy máu trong miệng, cắn vào má bên trong, thiết vitamin B12…cũng là nguyên nhân gây lở loét miệng. Nhiệt miệng có thể gây ra một số triệu chứng sau: – Đau bụng – Tiêu chảy – Đầy hơi – Tiêu hóa kém – Chuột rút – Sụt cân Nhiệt miệng kéo dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày do quá trình hấp thụ chất bị hạn chế. Bạn nên đi khám và điều trị kịp thời nếu tình trạng nhiệt miệng kéo dài lâu. Nhiệt miệng gây cho người bệnh cảm giác khó chịu, đau rát 2. Mách nhỏ cách trị nhiệt miệng hiệu quả Thông thường, bệnh nhiệt miệng xảy ra vào mùa hè, khi thời tiết có độ nồng ẩm và nóng nhất định, là điều kiện thích hợp để vi khuẩn, ký sinh trùng sinh sôi và phát triển. 2.1. Cách trị nhiệt miệng tại nhà Các phương thức trị nhiệt miệng dân gian có thể tự áp dụng tại nhà mang lại hiệu quả cao, lành tính và an toàn khi sử dụng. Dưới đây là một vài mẹo chữa nhiệt miệng đơn giản. Nước muối Nước muối kháng khuẩn, kháng viêm cực tốt giúp giảm đau rát, sưng tấy ở vết loét. Bạn có thể tự pha nước muối theo các bước sau: – Hòa tan 5g muối trong khoảng 230ml nước ấm – Súc miệng bằng dung dịch nước muối tự pha trong vòng 15 – 30 giây sâu vào cổ họng rồi nhổ ra – Súc miệng thường xuyên, nhiều giờ để giảm tình trạng đau nhức Nước muối có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn Baking soda Baking soda được gọi là muối nở, giúp cân bằng độ pH, giảm viêm để vết loét mau lành. Đây là công thức giúp bạn tự tạo ra dung dịch soda súc miệng hàng ngày: – Hòa tan 5g baking soda vào trong 230ml nước – Súc miệng hàng ngày trong khoảng 15 – 30 giây Baking soda mang lại hiệu quả khi súc miệng hàng ngày Sữa chua Theo nghiên cứu, nhiệt miệng xảy ra có thể là do bệnh viêm ruột hoặc vi khuẩn H.pylori. Do trong sữa chua có chứa các men vi sinh sống giúp diệt trừ các vi khuẩn của bệnh viêm ruột mà sữa chua có tác dụng giảm loét, nhiệt miệng. Mỗi ngày hãy ăn 245g sữa chua để phòng ngừa cũng như chữa tình trạng bệnh. Mật ong Mật ong có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và làm giảm sưng tấy của vết nhiệt. Bạn nên thoa mật ong lên vết nhiệt 4 lần/ngày để đạt được hiệu quả tốt nhất. Lưu ý là nên chọn loại mật ong nguyên chất, chưa qua xử lý. Mật ong thoa lên vết nhiệt khoảng 3 – 4 lần/ngày Cúc la mã Đắp túi trà hoa cúc này lên vết nhiệt để làm dịu tình trạng đau nhức hoặc súc miệng bằng trà mới pha 3 – 4 lần/ngày. Trà cúc la mã có tác dụng chữa lành vết thương nhanh và dịu đau. Trà cúc la mã có tác dụng làm dịu đau, giảm tình trạng viêm nhiễm 2.2. Bác sĩ chỉ cách trị nhiệt miệng khoa học – hiệu quả Nhiệt miệng là bệnh lý phổ biến mà hầu hết ai trong chúng ta cũng từng mắc phải. Nó không phải là bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên, tình trạng nhiệt miệng lại là triệu chứng cảnh báo của cơ thể đối với một số bệnh lý nguy hiểm như:  – Bệnh giardias: một loại bệnh nhiễm ký sinh đơn bào đường ruột trên – Bệnh crohn: là loại bệnh viêm đường ruột, đi kèm là các triệu chứng tiêu chảy, mệt mỏi, sụt cân… – Viêm loét đại tràng – Bệnh ruột kích thích Vì vậy, nếu tình trạng nhiệt miệng kéo dài lâu, thậm chí trở nên dai dẳng và trầm trọng hơn, bạn nên đi khám để chẩn đoán bệnh lý và có biện pháp điều trị. Một số bước khám bạn cần thực hiện, đó là: – Xét nghiệm máu – Sinh thiết – Khám răng – hàm – mặt Bên cạnh việc điều trị, bạn nên bỏ túi một số phương pháp dưới đây để phòng ngừa nhiệt miệng tái phát, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của mình: – Duy trì chế độ nghỉ ngơi phù hợp, không ép bản thân phải làm việc quá sức và áp lực nhiều – Thường xuyên tập thể dục để có sức đề kháng tốt, có thể áp dụng bài tập yoga, thiền, hít thở sâu, thái cực quyền – Chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học, hợp lý, ít chất béo bão hòa và nhiều axit béo omega 3 – Hạn chế ăn các đồ ăn cay nóng, các món nướng và rán – Thường xuyên đi khám tai – mũi – họng thường xuyên định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và điều trị kịp thời. Đây được xem là cách trị nhiệt miệng hiệu quả nhất. Thường xuyên đi khám tai – mũi – họng để ngăn chặn dấu hiệu bệnh
thucuc
1,117
Viêm tụy cấp nên ăn gì và kiêng gì để phục hồi nhanh chóng? Viêm tụy là chứng bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa. Những ai mắc phải sẽ chịu các rối loạn chức năng tiêu hóa, nặng hơn là có nguy cơ dẫn đến bệnh tiểu đường. Quá trình điều trị căn bệnh viêm tụy này sẽ bị ảnh hưởng rất lớn từ chế độ ăn uống của bệnh nhân. Vậy viêm tụy cấp nên ăn gì và kiêng những thực phẩm nào để giúp kiểm soát tình trạng bệnh hiệu quả? 1. Bệnh viêm tụy cấp là gì? Tụy là một tạng nằm phía trước cột sống và các mạch máu lớn, sau phúc mạc, ở vị trí giữa tá tràng và lách, phía sau dạ dày. Cơ quan này được chia thành 3 phần: đầu tụy, thân tụy và đuôi tụy. Tụy đảm nhận chức năng nội tiết là chính, cụ thể chúng thực hiện tiết ra insulin để hỗ trợ quá trình kiểm soát đường huyết cơ thể. Ngoài ra, chúng còn chịu trách nhiệm cho chức năng ngoại tiết với vai trò tiết men tiêu hóa. Chứng bệnh viêm tụy cấp thường đi kèm với những tổn thương viêm nhu mô từ nhẹ đến nặng tại tuyến tụy cấp tính. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh này có thể gây tử vong cho những ai mắc phải. Theo thống kê thì hiện nay, viêm tụy cấp ngày càng phổ biến hơn, trong số đó, những bệnh nhân chuyển biến nặng chiếm khoảng từ 10 đến 30%. Do đó, bạn nên nắm rõ viêm tụy cấp nên ăn gì để giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn. 2. Mắc phải bệnh viêm tụy cấp nên ăn gì? Người bệnh nếu được ăn uống một cách khoa học thì sẽ giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn. Do đó, người nhà nên đưa những thực phẩm ít chất béo và mỡ động vật, giàu protein, giàu chất oxy hóa,… vào thực đơn ăn uống hằng ngày cho bệnh nhân. Chế độ ăn này sẽ hạn chế tình trạng quá tải của tuyến tụy. Nhưng bạn cần phải lưu ý cần nhịn ăn hoàn toàn trong giai đoạn đầu nhé. Khi được bác sĩ chỉ định bắt đầu được ăn, thì bạn cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các chế độ ăn mà bác sĩ khuyến cáo. Đến khi cơ thể ổn định, bạn có thể bổ sung một số loại thực phẩm sau: 2.1. Sữa chua Sữa chua chính là thực phẩm đầu tiên trong danh sách các đáp án cho câu hỏi viêm tụy cấp nên ăn gì. Bởi các men tiêu hóa và acid lactic trong sữa chua giúp hỗ trợ quá trình vận chuyển thức ăn khi nạp vào cơ thể, nhờ đó, việc tiêu hóa sẽ dễ dàng hơn. Người bệnh viêm tụy cấp được khuyến cáo nên ăn từ 1 đến 2 hộp sữa chua mỗi ngày (lưu ý chọn sữa chua không đường). 2.2. Trái nho Vỏ nho có chứa nhiều vitamin, các chất tương tự hormone estrogen và chất chống oxy hóa rất có lợi cho bệnh nhân viêm tụy cấp. Do đó, người nhà nên thêm nho vào khẩu phần ăn theo tần suất tối thiểu 1-2 lần mỗi tuần, cụ thể mỗi lần khoảng 10 đến 15 trái nho. 2.3. Rau chân vịt Rau chân vịt hay còn được biết với tên gọi rau bina được nhiều người tin dùng trong mỗi bữa ăn hằng ngày nhờ vào độ dinh dưỡng của nó. Loại rau này có chứa hàm lượng lớn vitamin B, chất oxy hóa, khoáng chất, sắt,… Ngoài ra, kết quả của các cuộc nghiên cứu cho thấy việc ăn rau chân vịt thường xuyên sẽ giúp ngừa sự phát triển của tế bào ung thư, nhờ đó giảm đáng kể nguy cơ ung thư. 2.4. Súp lơ Nếu đang thắc mắc viêm tụy cấp nên ăn gì thì súp lơ là cái tên tiếp theo mà bạn cần nhớ. Súp lơ có thể chế biến thành nhiều món ăn đa dạng khác nhau. Tuy nhiên, lưu ý tránh những món xào hoặc nếu có thì hạn chế dầu mỡ ở mức ít nhất có thể. Thay vào đó, bạn nên cho người bệnh ăn sống hoặc làm theo kiểu salad để thúc đẩy hoạt động của hệ tiêu hóa. 3. Những thực phẩm cần kiêng cữ khi mắc bệnh viêm tụy cấp Tình trạng viêm tụy thường bắt nguồn từ thói quen sử dụng rượu bia quá nhiều hoặc do bệnh nhân mắc chứng sỏi mật (hay các bệnh lý có liên quan) từ trước. Do đó, ngoài việc biết được viêm tụy cấp nên ăn gì, bạn cũng cần phải tìm hiểu các thực phẩm mà bệnh nhân nên kiêng cữ để tránh làm bệnh tình chuyển biến nặng hơn. 3.1. Các loại bánh từ tinh bột Bánh ngọt và bánh mì là cái tên điển hình trong nhóm thực phẩm này. Chúng có chứa hàm lượng chất béo cao, giàu tinh bột rất tốt cho sức khỏe người bình thường. Tuy nhiên, hai loại bánh này đều không phù hợp cho bệnh nhân viêm tụy cấp sử dụng. Nguyên do là khi mắc bệnh đồng nghĩa với việc tuyến tụy của bạn đang hoạt động kém hơn bình thường, lúc này quá trình tiết ra enzym tiêu hóa giảm theo nên khả năng tiêu hóa cũng bị hạn chế đáng kể. Đặc biệt là với những loại thức ăn chứa nhiều tinh bột và chất béo như: bánh quy, bánh rán, bánh quế, bánh sừng bò,… Thay vào đó, người nhà nên thêm các loại tinh bột ngũ cốc vào chế độ ăn của bệnh nhân. 3.2. Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ Bạn nên hạn chế sử dụng các món ăn có lượng dầu mỡ cao như: xào, rán, chiên,… hoặc nếu có thì hãy tiết chế việc thêm dầu vào trong lúc chế biến. Bù lại, người bệnh viêm tụy cấp nên bổ sung nhiều loại trái cây tươi, rau xanh nấu canh, luộc hoặc uống nước ép,… Đa số các hoa quả tươi đều có tác dụng rất tích cực với bệnh nhân trừ trái bơ ra. Vì trong loại quả này chứa nhiều chất béo không tốt cho người bệnh. Không chỉ trái bơ tươi mà các món ăn được chế biến từ bơ hoặc sốt dầu hay pho mát cũng nên hạn chế tối đa. 3.3. Rượu bia Rượu bia là yếu tố hàng đầu dẫn đến chứng viêm tụy cấp. Vì thế nên việc đưa loại đồ uống kích thích này vào cơ thể trong quá trình điều trị không những không giúp ích được gì mà ngược lại còn làm cho bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài rượu bia ra thì bạn cũng nên tránh sử dụng bất kì loại thức uống có cồn nào khác. 3.4. Sữa Sau khi đã tìm hiểu viêm tụy cấp nên ăn gì thì việc nắm rõ những thực phẩm cần tránh cũng rất quan trọng trong việc quyết định thời gian khỏi bệnh của bạn. Trong số đó, sữa cũng là một loại thức uống mà bệnh nhân phải kiêng kị bởi chúng chứa hàm lượng chất béo cao. Ngoài ra, người nhà cũng lưu ý tránh các loại chế phẩm từ sữa có liên quan như: phomat, sữa chua, bánh sữa,… Thay vào nên sử dụng nước lọc, trà, nước trái cây, cà phê nhẹ hoặc những đồ uống bổ sung dinh dưỡng dễ tiêu hóa khác,… 3.5. Thịt đỏ Thịt đỏ chứa hàm lượng chất béo cao (15 - 20%) cùng nguồn protein dồi dào không tốt cho bệnh nhân viêm tụy cấp. Nếu nhất thiết phải dùng thịt trong bữa ăn, bạn nên chọn loại thịt nào ít mỡ nhất. Ngoài ra, người nhà cần nhớ tránh cả những thức ăn chế biến từ thịt như: lạp xưởng, xúc xích,…Bạn có thể dùng trứng hoặc đậu để thay thế cho nguồn protein khó tiêu hóa từ thịt đỏ. 3.6. Các loại bánh kẹo chứa nhiều đường tinh luyện Viêm tụy cấp thường dẫn đến sự suy giảm tổng hợp insulin gây tăng đường huyết, trường hợp nặng dẫn đến bệnh tiểu đường. Do đó, bệnh nhân không nên tiêu thụ quá nhiều thực phẩm có đường, nhất là đường tinh luyện có trong bánh kẹo. Có thể thấy chế độ ăn uống rất quan trọng trong quá trình điều trị căn bệnh viêm tụy cấp. Vì vậy, bệnh nhân nắm rõ viêm tụy cấp nên ăn gì, kiêng ăn gì và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,431
Bọc răng sứ vĩnh viễn giá bao nhiêu hiện nay 1. Bọc răng sứ vĩnh viễn là kỹ thuật gì? Phương pháp bọc răng sứ vĩnh viễn chủ yếu nói đến kỹ thuật nha khoa dùng bọc sứ làm từ chất liệu sứ hoặc sứ kết hợp kim loại để chụp lên trên phần răng cần khôi phục. Sau khi bọc sẽ mang lại hình dáng và màu sắc tự nhiên cho những chiếc răng bị khiếm khuyết một phần hoặc đang bị hư tổn. 2. Giải đáp về bọc răng sứ vĩnh viễn giá bao nhiêu hiện nay Phục hình răng sứ vĩnh viễn giúp bạn sở hữu hàm răng đẹp và trắng sáng (minh họa). 3. Các trường hợp cần tiến hành bọc răng sứ vĩnh viễn Những trường hợp nha sĩ đề xuất việc bọc răng sứ bao gồm như sau: – Răng khấp khểnh, lệch lạc: Trong trường hợp răng khấp khểnh và lệch lạc ở mức độ nhẹ, bọc răng sứ có thể là một lựa chọn hữu ích để điều chỉnh vị trí của chúng. – Mẻ răng: Khi răng bị nứt, vỡ hoặc mẻ không thể khắc phục bằng cách mài lại, quyết định bọc răng sứ có thể được nha sĩ đưa ra. Phương pháp này giúp khôi phục vẻ đẹp và chức năng ăn nhai một cách hiệu quả. – Răng thưa: Tình trạng răng không khít lại với nhau, tạo ra các khe hở lớn, có thể gây mất thẩm mỹ và khó khăn trong việc ăn uống. Bọc răng sứ được xem xét là một giải pháp hiệu quả và nhanh chóng để khắc phục tình trạng răng thưa. – Răng nhiễm Tetracycline: Đối với những trường hợp răng nhiễm kháng sinh, gây ố vàng và mất thẩm mỹ, bác sĩ có thể đề xuất bọc răng sứ như một phương pháp khắc phục, đặc biệt là khi tình trạng đã nặng. – Màu sắc răng xấu: Tương tự như trường hợp răng nhiễm Tetracycline, khi răng có màu sắc xấu, bác sĩ có thể gợi ý bọc răng sứ nhằm cải thiện độ thẩm mỹ và đều màu cho răng. 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí bọc răng sứ vĩnh viễn Răng tự nhiên được mài nhỏ để bọc sứ được lắp dễ dàng hơn (minh họa). 4.1 Tình trạng răng miệng: Tình trạng sức khỏe răng miệng đóng vai trò quan trọng nhất để quyết định phương pháp điều trị. Điều này là nhân tố lớn tác động đến chi phí bọc răng sứ. Nếu răng và nướu khỏe mạnh, quy trình bọc răng sứ sẽ diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Ngược lại, nếu có các vấn đề răng miệng khác, việc điều trị trước khi bọc răng sẽ làm tăng chi phí. 4.2 Phương pháp bọc răng: Lựa chọn phương pháp bọc răng cũng ảnh hưởng đến giá thành. Các phương pháp yêu cầu công nghệ và kỹ thuật cao thường có chi phí cao hơn. 4.3 Dòng sản phẩm răng sứ: Lựa chọn loại răng sứ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí của quá trình bọc răng sứ vĩnh viễn. Mỗi loại chất liệu đều có mức giá khác nhau, với răng hoàn toàn sứ thường có chi phí cao hơn nhiều so với răng sứ sườn kim loại. 4.4 Số lượng răng cần điều trị: Chi phí bọc răng sứ thường phụ thuộc vào số lượng răng cần điều trị. Điều này có nghĩa là nếu cần phục hình nhiều răng, chi phí sẽ tăng lên tương ứng. 5. Bọc răng sứ vĩnh viễn liệu có gây đau không? Việc bọc răng sứ vĩnh viễn này không tránh khỏi sự khó chịu và lo lắng từ phía bệnh nhân. Tuy nhiên mức độ cảm nhận về đau đớn, sẽ thay đổi tùy thuộc vào tâm trạng và cơ địa mỗi cá nhân. Thêm vào đó, mức độ đau còn phụ thuộc vào số lượng răng cần phục hình, công nghệ được sử dụng và tay nghề của đội ngũ y bác sĩ tại từng nha khoa. Quá trình bọc răng sứ có thể được thực hiện dưới sự gây tê cục bộ dưới sự chỉ định của bác sĩ, điều này giúp bệnh nhân tránh được sự không thoải mái. Khi tác dụng của thuốc tê dần giảm đi, có thể xuất hiện cảm giác hơi đau và không dễ chịu. Đây là trạng thái phổ biến và hoàn toàn bình thường. Khi đó bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cũng như cung cấp hướng dẫn chăm sóc chi tiết để giảm thiểu cảm giác này. Quan trọng nhất là sự chuẩn bị tâm lý, loại bỏ mọi lo lắng khi tiến hành phục hình, điều này sẽ giúp bệnh nhân trải qua quá trình một cách dễ dàng và nhẹ nhàng hơn nhiều.
thucuc
815
TẦM SOÁT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG VÀ CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Ung thư cổ tử cung là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân tử vong hàng đầu của phụ nữ, chỉ đứng sau ung thư vú. Nguyên nhân và lịch sử phát triển tự nhiên của ung thư cổ tử cung đã được biết rõ. Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung là do lây nhiễm HPV qua đường tình dục, được phân thành 2 nhóm: nhóm HPV nguy cơ thấp và HPV nguy cơ cao. Tầm soát ung thư cổ tử cung đối với phụ nữ trưởng thành là cách hiệu quả nhất giúp phát hiện các tổn thương tiền ung cũng như ung thư để có có những theo dõi và điều trị kịp thời. Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì? Tầm soát ung thư cổ tử cung là những phương pháp xét nghiệm được làm với mục đích phát hiện sớm những phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Hình ảnh ung thư cổ tử cung Vì sao cần tầm soát ung thư cổ tử cung? Ung thư cổ tử cung là một ung thư tiến triển chậm và thầm lặng, nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung thường là do lây nhiễm HPV qua đường tình dục, từ khi phơi nhiễm HPV tới khi thành ung thư thật sự có thể kéo dài tới 20 năm. Vậy nên trong khoảng thời gian tiến triển, việc phát hiện các tổn thương tiền ung thư tạo điều kiện cho việc chẩn đoán và điều trị sớm là rất có ý nghĩa. Tầm soát ung thư cổ tử cung đúng phác đồ được khuyến cáo có thể dự phòng và điều trị khỏi hoàn toàn các tổn thương tiền ung thư trước khi tiến triển thành ung thư cổ tử cung thật sự. Các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung Tầm soát ung thư cổ tử cung thường bao gồm xét nghiệm PAP Test (trong đó có Pap smear truyền thống và Thinprep pap test) và xét nghiệm HPV. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ là bàn chải chuyên dụng hoặc các thiết bị khác để lấy mẫu xét nghiệm, bệnh phẩm là mẫu tế bào cổ tử cung, sẽ được bảo quản trong một lọ chứa dung dịch và chuyển đến phòng xét nghiệm. Với xét nghiệm PAP Test, mẫu bệnh phẩm sẽ được tìm các tế bào bất thường, còn với xét nghiệm HPV, mẫu bệnh phẩm sẽ được kiểm tra có sự hiện diện của các HPV típ nguy cơ cao hay không. Dụng cụ lấy mẫu bệnh phẩm phục vụ cho xét nghiệm ung thư cổ tử cung Trong tầm soát ung thư cổ tử cung, xét nghiệm tìm tế bào bất thường PAP Test thường được kết hợp với xét nghiệm HPV. Đối tượng nên tầm soát ung thư cổ tử cung Với những trường hợp nhiễm HPV kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư, thời gian tiến triển có thể kéo dài tới 20 năm, từ những tổn thương tiền ung thành ung thư thật sự. Như vậy, quần thể đích để tầm soát ung thư cổ tử cung sẽ bao gồm toàn bộ các phụ nữ có hoạt động tình dục, từ 21 tuổi tới 65 tuổi (nam giới, trinh nữ, và các phụ nữ bị cắt bỏ toàn bộ tử cung do bệnh lý lành tính đều không nằm trong đối tượng tầm soát). Độ tuổi nào nên tầm soát ung thư cổ tử cung Theo khuyến cáo (Guideline) của Hội sản phụ khoa Hoa kỳ (ACOG) 2021 tương đồng với Guideline của Lực lượng phòng ngừa dịch bệnh Hoa kỳ (USPSTF) năm 2018 và được đồng thuận bởi (ASCCP), Hiệp hội Bác sĩ ung thư phụ khoa (SGO) như sau:- Với những phụ nữ dưới 21 tuổi: Không khám định kỳ bằng mỏ vịt hoặc làm xét nghiệm tế bào. Cần được phổ biến kiến thức về Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD), tư vấn an toàn tình dục và các biện pháp tránh thai. - Với những phụ nữ trong độ tuổi từ 21 – 29 tuổi: USPSTF khuyến cáo làm xét nghiệm PAP Test đầu tiên ở tuổi 21 và làm lại sau mỗi 3 năm. - Với những phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 65 tuổi được khuyến cáo tầm soát ung thư cổ tử cung bằng một trong những phương pháp sau:+ Xét nghiệm PAP test sau mỗi 3 năm một lần: nếu kết quả bình thường, sau 3 năm sẽ thực hiện đợt kiểm tra PAP tiếp theo. Hoặc:+ Xét nghiệm Co – testing là xét nghiệm PAP test kết hợp với xét nghiệm HPV: nếu kết quả PAP test và HPV đều bình thường, sau 5 năm sẽ được tầm soát lại một lần. Hoặc: + Xét nghiệm HPV mỗi 5 năm một lần. - Với những phụ nữ lớn hơn 65 tuổi đã có 3 lần xét nghiệm PAP liên tiếp âm tính trước đó thì không cần phải thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung, tuy nhiên nếu như có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào, thì cần tiến hành tấm soát ngay dù đã sau 65 tuổi. - Với những phụ nữ đã có chẩn đoán tổn thương từ CIN2+ Nên tiếp tục tầm soát trong ít nhất 20 năm. Khi nào ngừng tầm soát ung thư cổ tử cung Với các phụ nữ trên 65 tuổi và đã có 3 lần xét nghiệm PAP liên tiếp âm tính trước đó thì không cần tiếp tục phải thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên khi có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào đó, cần đi thăm khám bác sĩ ngay để xem xét các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung. Tầm soát ung thư cổ tử cung có chính xác không? - Để có kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung chính xác nhất có thể, cần làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung vào khoảng ngày 10 đến 14 của chu kì kinh. - Tránh làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung trong vòng 1 đến 2 ngày sau quan hệ tình dục- Không nên thụt rửa âm đạo, sử dụng các thuốc đặt âm đạo trong vòng 48h trước khi tầm soát. - Nên điều trị khỏi các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa hoàn toàn trước khi thực hiện tầm soát. Qui trình tầm soát ung thư cổ tử cung tại hệ thống y tế
medlatec
1,111
Hỏi đáp: Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu thì phải làm sao? Ngay sau khi chào đời, bác sĩ sẽ tiến hành cắt ngắn dây rốn - phần kết nối thiêng liêng giữa mẹ và bé. Vậy khi rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu thì phải làm sao? Hãy cùng chúng tôi theo dõi để biết cách khắc phục, từ đó giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng rốn cho bé! 1. Dây rốn là gì? Dây rốn là bộ phận chứa nhiều mạch máu có tác dụng cung cấp oxy, chất dinh dưỡng từ mẹ đến bé. Đồng thời, cơ thể bé sẽ tự đào thải các chất độc hại ra lại nhau thai qua dây rốn. Đặc biệt vào cuối thời kỳ mang thai, bé sẽ nhận được kháng thể từ mẹ. Do đó, trong khoảng 3 tháng sau khi sinh em bé sẽ có khả năng miễn dịch để chống lại sự nhiễm trùng. Ngay từ khi mới chào đời, nữ hộ sinh sẽ kẹp và cắt ngắn phần dây rốn, chỉ chừa lại một gốc dài khoảng 2 - 3 cm. Do không có dây thần kinh nên khi cắt bé sẽ không cảm thấy đau đớn. Khoảng 5 - 15 ngày sau, cuống rốn sẽ bắt đầu khô lại, chuyển thành màu đen và tự rụng xuống một cách tự nhiên. Để rốn lành hẳn, trong khoảng 7 - 10 ngày tiếp theo bố mẹ phải chăm sóc bộ phận này thật cẩn thận. Nếu xuất hiện tình trạng rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu hoặc dịch bất thường thì bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết cách khắc phục sớm. 2. Nguyên nhân dẫn đến rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu là tình trạng thường gặp trong quá trình rụng, bong tróc rốn. Mặc dù bị rỉ máu nhưng sau một thời gian rốn sẽ tự khỏi và liền lại. Nếu trong giai đoạn này, bố mẹ chăm sóc bộ phận này không đúng cách thì có thể dẫn đến nhiễm trùng gây nguy hiểm đến tính mạng. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu, đây cũng chính là thắc mắc chung của nhiều bậc bố mẹ vừa mới có con nhỏ. Nguyên nhân khiến phần rốn của trẻ bị chảy máu hoặc sau khi rụng rốn vẫn rỉ máu chủ yếu là do những sai sót sau: Tấm băng rốn của trẻ bị ẩm, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào gây viêm nhiễm, từ đó gây chảy máu. Trong quá trình vệ sinh vùng rốn, thao tác thực hiện thô bạo hoặc cọ xát quá mạnh sẽ khiến rốn bị trầy xước và tổn thương. Côn trùng cắn dây rốn gây chảy máu. Áo quần, bỉm tã vô tình cọ xát vào dây rốn, gây kích ứng và chảy máu. 3. Rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu có làm sao không? Chảy máu vùng rốn ở trẻ sơ sinh thường không nghiêm trọng. Bởi vì, chỉ cần ấn giữ rốn bằng một miếng gạc sạch thì máu sẽ tự cầm được. Lúc này bố mẹ chỉ cần chăm sóc đúng cách thì sau vài ngày rốn sẽ tự liền lại. Tuy nhiên, nếu gặp phải một trong các trường hợp dưới đây thì bố mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ, để có biện pháp xử lý kịp thời: Rốn vẫn chảy máu mặc dù đã băng ép hơn 10 phút. Rốn rỉ máu, vùng da xung quanh đỏ, có mùi hôi khó chịu. Bố mẹ không nên chủ quan vì vết thương có thể đã nhiễm trùng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Trẻ xuất hiện các triệu chứng bất thường, trẻ sốt, quấy khóc, bỏ bú,… 4. Cách chăm sóc rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu Khi rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu bố mẹ nên bình tĩnh và quan sát xem có mùi hôi hay dịch gì bất thường không. Nếu chỉ là chảy máu nhẹ thì cách xử lý rất đơn giản, bố mẹ chỉ cần cầm máu và làm vệ sinh đúng cách: Để cầm máu, bố mẹ có thể dùng tăm bông hoặc băng gạc sạch ấn nhẹ vào vùng rốn. Thao tác nhẹ nhàng và chậm rãi để tránh làm bé bị đau, gây chảy máu nhiều hơn. Sau khi đã cầm được máu, bố mẹ nên để vùng da xung quanh rốn được khô thoáng, không nên băng kín. Bởi vì khi thoáng khí, rốn sẽ nhanh lành hơn. Bố mẹ nên cho bé mặc áo quần rộng rãi, thấm hút mồ hôi. Tránh mặc đồ quá chật, cọ sát vào rốn gây chảy máu. Thường xuyên thay tã cho bé, lưu ý bố mẹ nên để tã nằm dưới rốn để tránh vi khuẩn có trong phân, nước tiểu xâm nhập vào vết thương hở gây viêm nhiễm. Bố mẹ không nên cho bé tắm quá lâu trong nước. Sau khi tắm xong thì nên dùng khăn sạch lau thật khô vùng rốn, hạn chế môi trường ẩm ướt tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Trong quá trình vệ sinh rốn cho trẻ bố mẹ không nên dùng xà phòng, chất tẩy rửa hay các bài thuốc dân gian do ông bà truyền lại. Bởi vì, phần rốn của trẻ rất nhạy cảm những sản phẩm này có thể gây kích ứng, thậm chí gây viêm nhiễm khiến vết thương lâu lành. Do đó, bố mẹ chỉ nên dùng nước muối sinh lý để làm sạch. Để cuống rốn rụng một cách tự nhiên, khi sắp rụng bố mẹ không nên tác động lực để gật đứt cuống. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, bố mẹ đã biết cách xử lý rốn trẻ sơ sinh bị chảy máu. Khi gặp phải tình trạng này, bố mẹ nên bình tĩnh và quan sát xem có triệu chứng gì bất thường không. Nếu không thì bố mẹ có thể yên tâm chăm sóc vết thương cẩn thận tại nhà. Cùng với sự hỗ trợ của máy móc hiện đại, khi đến đây bé sẽ được thăm khám kỹ càng bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm. Sau khi chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, đồng thời hướng dẫn bố mẹ cách chăm sóc trẻ.
medlatec
1,058
Có phải lúc nào cũng cần phải nhổ răng thừa không? Một người bình thường có tối đa 32 răng. Tuy nhiên một số trường hợp có số răng vĩnh viễn nhiều hơn, được gọi là răng thừa và không có chức năng gì. Một trong những phương pháp để điều trị hiệu quả tình trạng này chính là nhổ răng thừa. 1. Tổng quan về răng thừa Răng thừa là thuật ngữ để chỉ những răng mọc thêm, có thể ở bất cứ vị trí nào ở trên cung hàm với nhiều kiểu khác nhau như: mọc 1 hoặc nhiều răng, mọc lệch so với phía trước hoặc phía sau hàm răng, mọc nhú lên trên hàm răng hoặc mọc ngầm bên dưới. Theo thống kê, khoảng 90% răng thừa sẽ mọc ở hàm trên, thường ở phần đường giữa hàm trên và cạnh các răng khôn của 2 hàm. Răng thừa là thuật ngữ để chỉ những răng mọc thêm, có thể ở bất cứ vị trí nào ở trên cung hàm với nhiều kiểu khác nhau 2. Các loại răng mọc thừa 2.1 Răng khểnh (mọc chồi) Ngoài những răng chính, răng thừa sẽ mọc chồi lên, chen chúc vào giữa các răng. Chính vì vậy, răng thừa sẽ có hình dáng bất thường và không nằm thẳng trên cung hàm đồng thời không đảm nhận bất cứ chức năng nào trong hoạt động của răng miệng. 2.2 Răng mọc lẫy Đây là tình trạng người bệnh có răng cửa nằm ở hàm dưới lệch so với tiêu chuẩn của cung hàm và thường xảy ra khi trẻ mọc răng vĩnh viễn. 2.3 Răng khôn Răng khôn (răng số 8/răng hàm số 3) là một loại răng thừa mọc cuối cùng khi cung hàm đã phát triển đủ răng. Răng khôn không có chức năng gì, thậm chí còn gây đau đớn và biến chứng thành những bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Chính vì vậy, một số trường hợp mọc răng khôn bất thường sẽ được bác sĩ chỉ định nhổ bỏ. Răng khôn không có chức năng gì và có thể gây biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ 3. Tại sao răng thừa lại xuất hiện? Hiện nay, nha khoa hiện đại vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác của hiện tượng răng mọc thừa. Tuy nhiên có một số giả thuyết của tình trạng này như: – Mầm răng bị phân đôi dẫn đến răng sẽ bị phân tách thành 2 răng, chồi lên tại vị trí chỉ đủ cho 1 răng. – Ngà răng bị hoạt động thái quá cục bộ, độc lập và mạnh mẽ. – Trẻ bị mọc răng thừa do tính di truyền từ thế hệ trước. – Bị một trong số bệnh lý như sứt môi, lọn xương đòn ở sọ, hội chứng Gardner… 4. Có nên nhổ răng thừa không? 4.1 Trường hợp phải nhổ bỏ Không phải lúc nào răng thừa cũng cần phải nhổ bỏ. Người bệnh chỉ cần thiết nhổ răng thừa trong các trường hợp như: – Răng cửa giữa bị chậm mọc hoặc bị chèn ép. – Làm thay đổi sự mọc răng hoặc chiếm vị trí răng cửa giữa. – Răng thừa có liên quan đến các bệnh lý. – Ảnh hưởng đến việc ghép xương ổ răng thứ cấp (ở bệnh nhân hở môi, hở hàm ếch). – Răng trong xương được chỉ định để thực hiện cấy ghép thay thế. – Răng thừa mọc ra ngoài, gây mất thẩm mỹ cho cung hàm. Nếu răng thừa liên quan đến các bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định nhỏ bỏ để không ảnh hưởng đến sức khoẻ 4.2 Trường hợp được giữ lại và theo dõi Các trường hợp mọc răng thừa sau sẽ được giữ lại và theo dõi, không cần thiết phải nhổ bỏ: – Không ảnh hưởng đến cấu trúc hàm chung và các răng liên quan. – Người bệnh không có nhu cầu chỉnh hình răng. – Không liên quan đến các bệnh lý răng miệng hay toàn thân. – Gây nguy hiểm cho những răng liên quan nếu nhổ bỏ răng thừa. 5. Nhổ răng thừa có nguy hiểm không? Đặc biệt, trong các yếu tố thì phương pháp nhổ răng là một yếu tố rất quan trọng cần được xem xét. Với nhổ răng bằng phương pháp truyền thống, bạn có thể bị đau, chảy máu hay biến chứng khi thực hiện. Tuy nhiên, với phương pháp sóng siêu âm Piezotome thì bạn hoàn toàn yên tâm vì sóng siêu âm sẽ nhẹ nhàng tác động lên mô nướu, giúp nhẹ nhàng lấy răng ra và khoá mạch máu lại nhanh chóng để hạn chế khả năng sưng viêm. Nhổ răng bằng phương pháp Piezotome không gây đau đớn, chảy máu hay biến chứng
thucuc
810
Bác sỹ trả lời: Xét nghiệm combo sau 6 tuần có chính xác không? Xét nghiệm combo hay xét nghiệm HIV combo là một xét nghiệm có tên là HIV Ag/Ab combo và được thực hiện để tim những kháng nguyên, kháng thể HIV sớm kể từ sau khi có hành vi gây ra nguy cơ nhiễm HIV. Xét nghiệm này cho độ chính xác cao tới 99% và cho phép tìm thấy kháng nguyên p24 của HIV cũng như kháng thể kháng HIV có trong máu của người được xét nghiệm. Vậy xét nghiệm combo sau 6 tuần có chính xác không? 1. Xét nghiệm combo hay HIV Ag/Ab combo là gì? Đây là xét nghiệm cho biết tình trạng nhiễm HIV đã được nhiều nước áp dụng từ năm 2004. Theo các chuyên gia thì phương pháp này sẽ giúp người có nguy cơ bị nhiễm HIV có được kết quả sớm hơn những phương pháp thông thường, từ đó có thể đưa ra phương án điều trị kịp thời để ngăn chặn sự phát triển của HIV đem lại hiệu quả điều trị cao hơn. Xét nghiệm HIV Ag/Ab combo là phương pháp giúp tìm ra các kháng nguyên, kháng thể chứa HIV có thể gây bệnh trong khoảng thời gian sớm nhất có thể. Phương pháp này cũng cho phép các bác sĩ phát hiện virus gây bệnh ở thời gian sớm hơn và chính xác khi HIV mới xâm nhập cơ thể. Qua đó có thể có phương án điều trị, kìm hãm sự phát triển của virus và nâng cao hiệu quả điều trị. 2. Xét nghiệm HIV Ag/Ab combo có ưu điểm gì? Ở giai đoạn nhiễm sớm, nồng độ virus HIV trong máu chưa cao, do vậy việc phát hiện kháng nguyên p24 của virus trong máu người bệnh rất khó khăn. Chính vì thế những xét nghiệm thông thường (chỉ phát hiện được kháng thể HIV) chỉ có thể tìm thấy chúng khi virus đã phát triển và thường cho độ nhạy thấp ở thời gian đầu. Tóm lại, khi sử dụng xét nghiệm HIV Combo có khả năng rút ngắn được giai đoạn cửa sổ xuống còn 2 - 6 tuần thay vì 3 - 6 tháng như các xét nghiệm truyền thống trước đó. 3. Độ chính xác của xét nghiệm HIV Ag/Ab combo là bao nhiêu? Hiện nay, thay vì sử dụng những phương pháp cũ để xét nghiệm máu xác định người bệnh có nhiễm HIV hay không thì người ta đã sử dụng xét nghiệm combo này. Đa số mọi người hiện nay chọn xét nghiệm HIV combo do tính chính xác chũng như thời điểm làm xét nghiệm và cho kết quả là rất sớm. Ngày nay, các xét nghiệm HIV theo nguyên lý Combo và được thông qua phê duyệt của viện vệ sinh dịch tễ trung ương và Cục phòng chống HIV/AIDS, các sinh phẩm xét nghiệm HIV Combo thường có độ nhạy 100% và độ đặc hiệu trên 99%. Do vậy chúng cho kết quả có độ chính xác rất cao, hạn chế được khả năng âm tính và dương tính giả. Đối với phụ nữ mang thai, xét nghiệm này giúp người mẹ biết được tình trạng bệnh và có phương án điều trị kịp thời khi vừa mới phát hiện lây nhiễm và tránh được nguy cơ lây nhiễm sang con. 4. Xét nghiệm combo sau 6 tuần có chính xác không? Xét nghiệm HIV Ag/Ab combo là một phương pháp của thế hệ thứ 4, nó có độ nhạy cao và độ đặc hiệu cũng cao. Xét nghiệm có thể tìm ra kháng nguyên p24 và cả kháng thể kháng HIV từ rất sớm. Phương pháp này có thể sử dụng để xét nghiệm chỉ sau 15 ngày kể từ khi có nguy cơ lây nhiễm HIV và thời điểm lý tưởng nhất để xét nghiệm với phương án này đó là 4 - 6 tuần từ khi có hành vi nguy cơ. Như vậy, với khoảng thời gian 6 tuần kể từ khi lây nhiễm thì virus đã có thể phát triển trong cơ thể và việc làm xét nghiệm lúc này sẽ cho kết quả có độ chính xác cao, không thể có hiện tượng dương tính giả. Ở thời điểm 6 tuần, người bệnh còn có thể sử dụng những phương pháp khác để xét nghiệm HIV ngoài xét nghiệm HIV Ag/Ab combo. Xét nghiệm HIV combo "Âm tính" không có nghĩa là đã chắc chắn âm tính với HIV. Bạn cần được tư vấn và làm lại xét nghiệm sau 3 tháng và 6 tháng từ khi có hành vi nguy cơ để chắc chắn rằng bạn không bị lây nhiễm HIV. 5. HIV giai đoạn đầu có chữa được không? Xét nghiệm HIV Ag/Ab combo có thể tìm ra virus HIV từ giai đoạn sớm tức là hoảng 2 - 3 tuần kể từ khi lây nhiễm. Đối với mỗi người thì giai đoạn của số lại khác nhau, tuy nhiên ở thời điểm 2 tuần kể từ khi lây nhiễm có thể vẫn nằm trong giai đoạn này. Nếu như phát hiện mình bị nhiễm HIV trong khoảng thời gian này thì nên làm gì? Hiện tại vẫn chưa có thuốc đặc hiệu chữa khỏi hoàn toàn HIV, trong thời gian đầu cũng chưa có thuốc điều trị. Khi đã nhiễm HIV thì người bệnh phải sống với nó suốt phần đời còn lại. Hiện nay chỉ có thuốc giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh bằng cách dùng thuốc kháng virus và giúp người bệnh kéo dài tuổi thọ của mình. Tuy nhiên việc phát hiện sớm và có phương án điều trị bệnh ngay trong giai đoạn cửa sổ sẽ đem đến nhiều lợi ích. Điều này sẽ giúp người bệnh duy trì một sức khỏe tốt và có thể kéo dài tuổi thọ, đồng thời giảm chi phí chữa trị và giảm được nguy cơ lây lan cho cộng đồng. Hiện nay, nếu người bệnh được phát hiện dương tính với HIV sẽ được chỉ định điều trị ngay với thuốc kháng virus ARV, người bệnh sẽ được chỉ định dùng ARV hay thuốc kháng virus để ngăn chặn sự phát triển nhanh chóng của virus trong cơ thể. Thuốc ARV sẽ được người bệnh sử dụng cả đời bởi vì nếu dừng thuốc thì virus sẽ tiếp tục phát triển và sao chép. Thuốc ARV hiện nay đã có ít tác dụng phụ hơn trước kia, các tác dụng phụ nếu có thì cũng chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và sẽ mất đi khi cơ thể đã quen với thuốc. Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác. Bên cạnh đó, đội ngũ y bác sỹ nhiều năm kinh nghiệm, sẽ đưa ra cho bạn những lời khuyên hữu ích và phác đồ điều trị hiệu quả.
medlatec
1,153
Thuốc Glumeform XR: Công dụng và lưu ý khi sử dụng Thuốc Glumeform XR có hoạt chất là metformin hydroclorid, sử dụng điều trị tiểu đường type 2 ở người lớn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài với các hàm lượng 500mg, 750mg, 1.000mg. 1. Công dụng của thuốc Glumeform XR Thuốc Glumeform XR được sử dụng điều trị tiểu đường type 2 ở người lớn, đặc biệt ở người béo phì, hoặc khi chế độ ăn uống luyện tập không kiểm soát được đường huyết. Thuốc có thể được sử dụng độc lập hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tiểu đường đường uống khác hoặc insulin.Glumeform XR giúp giảm đường huyết thông qua việc giảm tân tạo đường tại gan, giảm hấp thu đường tại ruột và cải thiện nhạy cảm với insulin, hormon làm tăng sử dụng glucose ngoại vi và đưa glucose vào tế bào.Thông thường, tác dụng của thuốc thấy rõ sau khoảng 2 tuần dùng thuốc đều đặn. Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc sau khi được bác sĩ thăm khám, đánh giá, tư vấn và kê đơn. Thuốc Glumeform XR được sử dụng điều trị tiểu đường type 2 ở người lớn 2. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Glumeform XR Bệnh nhân nên uống thuốc ngay sau bữa ăn để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Thuốc được bào chế dưới dạng giải phóng kéo dài để tăng thời gian tác dụng, tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ. Do đó, nên uống thuốc nguyên viên vào thời điểm cố định trong ngày để tránh bị quên thuốc; khi uống không nhai hoặc nghiền thuốc.Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500mg x 1 lần/ ngày. Thuốc có thể được tăng liều thêm 500mg sau mỗi 1 - 2 tuần, tùy theo mục tiêu đường huyết và đáp ứng của bệnh nhân. Thông thường, dạng thuốc giải phóng kéo dài được khuyến cáo liều tối đa là 2.000mg/ ngày. Glumeform XR được bào chế có 3 hàm lượng khác nhau 500mg, 750mg và 1.000mg nên giúp bác sĩ và bệnh nhân dễ dàng chỉnh liều từ từ theo hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp.Trong trường hợp sử dụng liều 1 lần /ngày mà chưa đạt hiệu quả mong đợi, bác sĩ có thể tư vấn bạn chia liều thành 2 lần/ ngày để tối ưu hiệu quả của thuốc trước khi tăng liều hoặc phối hợp thêm các thuốc khác.Trường hợp bị rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng thận, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều chậm hơn và để mức liều tối đa thấp hơn. Glumeform XR không nên được sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng hoặc suy gan nặng. Không khuyến cáo dùng Glumeform XR cho trẻ em do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn. Thuốc Glumeform XR được sử dụng bằng đường uống 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Glumeform XR Khi sử dụng Glumeform XR, bệnh nhân có thể mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy... Thông thường, các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa nhẹ và thoáng qua, có thể giảm thiểu bằng việc uống thuốc sau khi ăn no. Khi khởi đầu từ liều thấp và tăng liều từ từ, hầu hết bệnh nhân dung nạp Glumeform XR khá tốt, các tác dụng tiêu hóa thường giảm và biến mất sau một vài tuần điều trị. Trường hợp các tác dụng phụ này kéo dài, gây mệt mỏi nhiều hoặc ảnh hưởng chất lượng cuộc sống, bạn cần trao đổi ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.Sử dụng Glumeform XR lâu dài sẽ có nguy cơ thiếu vitamin B12 do giảm hấp thu. Bác sĩ có thể kê đơn bổ sung vitamin nhóm B cho bạn, bao gồm vitamin B12. Một số trường hợp, bác sĩ có thể cân nhắc đo nồng độ vitamin B12 trong máu và sử dụng vitamin đường tiêm.Mặc dù rất hiếm gặp, một số trường hợp toan lactic đã xảy ra ở bệnh nhân sử dụng metformin, đặc biệt trên những bệnh nhân >65 tuổi, uống nhiều rượu bia, suy tim, suy giảm chức năng gan thận cấp tính... Các biểu hiện ban đầu có thể bao gồm: Mệt mỏi khó chịu, cảm giác ớn lạnh, đau bụng, buồn nôn hoặc nôn, đau mỏi cơ hoặc chuột rút, tim đập nhanh hoặc chậm hoặc không bình thường, khó thở, chóng mặt, buồn ngủ hoặc lơ mơ... Bệnh nhân cần tới bác sĩ ngay nếu thấy những biểu hiện này trong thời gian dùng thuốc. Tác dụng phụ hiếm gặp này cũng liên quan tới liều dùng. Do đó, bạn không nên tự ý tăng liều thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.Mặc dù ít gặp, hạ đường huyết có thể xảy ra khi bạn dùng Glumeform XR, đặc biệt khi bạn nhịn ăn hoặc dùng thuốc phối hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị tiểu đường đường uống khác. Bệnh nhân có thể cảm thấy đói cồn cào, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, run, mệt mỏi, chóng mặt. Khi gặp những biểu hiện này, bạn có thể ăn vài viên đường glucose hoặc vài viên kẹo cứng cho tới khi đỡ các triệu chứng. Bạn cũng nên trao đổi với bác sĩ khi đến thăm khám về các cơn hạ đường huyết của bạn trong tháng để được tư vấn và điều chỉnh liều thuốc.Nếu có những bất thường nghiêm trọng như phản ứng dị ứng và tổn thương da nặng, bệnh nhân cần đến bệnh viện ngay để được thăm khám và xử trí kịp thời. Kể cả khi không gặp các tác dụng phụ, bạn vẫn nên tái khám định kỳ hoặc theo hẹn để được bác sĩ theo dõi, chỉnh liều và tư vấn điều trị hiệu quả và an toàn nhất. 4. Lưu ý khi sử dụng Glumeform XR Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh, đặc biệt là các vấn đề về gan, thận, tim mạch (suy giảm chức năng gan thận, suy tim, nhồi máu cơ tim mới điều trị...). Tiền sử dị ứng, tình trạng có thai, cho con bú và thông tin các thuốc đang sử dụng tại nhà cũng cần được bệnh nhân báo cho bác sĩ để đảm bảo bạn được kê đơn tối ưu và an toàn.Trong khi thăm khám trước và thực hiện các thủ thuật có sử dụng thuốc cản quang hoặc phẫu thuật, bạn luôn cần cho bác sĩ hoặc phẫu thuật viên biết đang sử dụng metformin để được chuẩn bị tối ưu trước khi làm phẫu thuật, thủ thuật.Kể cả khi đã sử dụng thuốc nhiều năm, bệnh nhân vẫn nên báo bác sĩ để được tư vấn khi có tình trạng mất nước cấp tính, ví dụ như tiêu chảy cấp hoặc nôn nhiều. Bởi bạn có thể cần bồi phụ đủ nước và điện giải hoặc nhân viên y tế theo dõi cẩn thận.Bệnh nhân không nên tự ý ngừng thuốc, giảm liều hoặc tăng liều Glumeform XR khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Tiểu đường là một bệnh lý mạn tính, cần được duy trì kiểm soát lâu dài để giảm triệu chứng của bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống và quan trọng nhất là giảm nguy cơ tai biến và biến chứng do bệnh. Hãy tuân thủ điều trị và tái khám, theo dõi định kỳ để được kết quả tối ưu.
vinmec
1,287
Bật mí 6 cách giảm đau dạ dày cấp tốc tại nhà Đau dạ dày là tình trạng rất phổ biến và có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào. Đây có thể là tình trạng không quá nghiêm trọng và bạn toàn toàn có thể kiểm soát nó bằng những nguyên liệu có sẵn ở nhà. 1. Tìm hiểu về đau dạ dày Dạ dày là một trong những bộ phận quan trọng của hệ tiêu hoá. Nó được xem như một túi đựng thức ăn nối trực tiếp với tá tràng. Dung lượng của một dạ dày bình thường khoảng 1 - 1.5 lít. Dạ dày có bốn chức năng chính: Vận động: hoạt động này dựa vào việc co thường xuyên của các cơ ở dạ dày. Khi được lấp đầy bằng thức ăn thì trương lực của dạ dày giảm và ngược lại. Nhu động: hoạt động này được diễn ra sau khi thức ăn xuống dạ dày 5 - 10 phút. Sự nhu động sẽ dần tăng lên khi các thức ăn được vận chuyển càng gần đến tâm vị. Bài tiết: mỗi ngày dạ dày có thể bài tiết lên đến 1.5 lít dịch vị. Tiêu hoá: điều chỉnh đóng hoặc mở môn vị giúp kích thích bài tiết dịch hoạt hóa các men tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn. Đau dạ dày là một trong những vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa thường gặp. Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà các triệu chứng được biểu hiện cũng khác nhau. Tuy nhiên, các dấu hiệu phổ biến nhất có thể kể đến như: ợ hơi, ợ chua, chướng bụng, đau thượng vị,... Các triệu chứng này khiến bệnh nhân khó chịu và tìm kiếm những cách giảm đau dạ dày cấp tốc. 2. Cách giảm đau dạ dày cấp tốc tại nhà Để giảm đau dạ dày nhanh chóng và hiệu quả, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau đây: Sử dụng bạc hà Trong bạc hà có chứa một hàm lượng menthol, thành phần này có tác dụng trong việc mang lại hơi thở thơm mát đồng thời giúp giảm đau hiệu quả. Vì thế, không khó hiểu khi bạc hà được nhiều người tin dùng trong việc điều trị đau dạ dày cấp tốc. Bạn có thể sử dụng bạc hà bằng nhiều cách khác nhau. Có thể dùng chúng chế biến thành món ăn hoặc thưởng thức như một tách trà. Hoặc cách nhanh nhất là bạn có thể nhai trực tiếp lá bạc hà. Cho dù bạn dùng cách nào thì nó cũng đều mang lại hiệu quả cao. Giảm đau dạ dày cấp tốc bằng gừng Gừng không chỉ được biết đến với tác dụng chống viêm mà còn góp phần cải thiện các vấn đề về tiêu hóa, trong đó có đau dạ dày. Hãy lựa chọn sử dụng gừng tươi để phát huy công dụng tối đa, tuy nhiên nếu không có gừng tươi bạn có thể thay thế bằng bột gừng hoặc trà gừng. Bạn có thể sử dụng gừng bằng các cách sau đây: Cho 1 - 2 miếng gừng vào miệng nhai và nuốt mỗi khi đau dạ dày. Sử dụng 2 - 3 lát gừng mỏng đun với nước sôi khoảng 5 - 10 phút rồi cho mật ong vào khuấy đều vào thưởng thức. Bạn có thể uống hằng ngày hoặc mỗi khi đau dạ dày đều được. Massage vùng bụng Đây cũng là một cách giảm đau dạ dày cấp tốc được nhiều người lựa chọn. Thông qua việc massage bụng theo chiều kim đồng hồ có thể xoa dịu cơn đau dạ dày hiệu quả đồng thời giúp ổn định đường ruột. Ngoài ra, để có hiệu quả cao hơn bạn có thể kết hợp massage với các loại tinh dầu như: khuynh diệp, đinh hương,... Mỗi lần thực hiện chỉ cần nhỏ vài giọt lên tay massage trong vòng vài phút cơn đau sẽ được xoa dịu nhanh chóng. Chườm nóng Chườm nóng giúp cung cấp một lượng nhiệt vừa phải từ đó cải thiện tuần hoàn máu, tăng cường lưu thông. Vì thế nên các cơn đau cũng được cải thiện nhanh chóng. Bạn có thể thực hiện phương pháp này bằng 2 cách: Chườm bằng nước nóng: bạn có thể thực hiện bằng cách cho nước nóng vào bình thủy tinh hoặc khăn ấm được vắt thật ráo nước để chườm ấm. Chỉ trong vài phút, cơn đau dạ dày của bạn sẽ dần biến mất. Chườm bằng muối: phương pháp này tuy không phổ biến bằng cách trên nhưng đem lại hiệu quả không hề kém cạnh. Hãy rang nóng 1 lượng muối vừa phải rồi bọc lại bằng khăn, áp lên chỗ đau. Cuối cùng, chờ cho cơn đau được cải thiện thì dừng lại. Sử dụng nghệ Từ lâu, nghệ đã được xem là một bài thuốc dân gian được sử dụng trong việc hạn chế tăng tiết axit, có hiệu quả cao trong việc phòng ngừa viêm loét. Không chỉ thế, trong củ nghệ có chứa một hàm lượng cao curcumin-một hoạt chất có tác dụng kháng viêm, điều hoà khí huyết. Bạn hãy hoà mật ong, nghệ với một lượng nước ấm vừa phải. Kiên trì thực hiện 3 lần sau mỗi bữa ăn chắc chắn sẽ cải thiện tình trạng đau dạ dày không chỉ tức thời mà còn dài lâu. Uống trà hoa cúc Nói đến trà hoa cúc, chắc hẳn nhiều người sẽ nghĩ ngay đến công dụng thanh nhiệt, giải độc, ngăn ngừa viêm nhiễm và khả năng kháng khuẩn cao. Không chỉ thế, thức uống này còn hạn chế tình trạng viêm loét, phục hồi những vùng có thương tổn và xoa dịu các cơn đau dạ dày. Ngoài ra, uống trà hoa cúc thường xuyên còn có lợi cho sức khỏe tinh thần của bạn, giúp xua tan căng thẳng mệt mỏi. Với cách pha chế khá đơn giản mà bất kỳ ai cũng có thể thực hiện là cho hoa cúc khô vào nước sôi sau đó hãm trà trong 10 - 15 phút. Để có hương vị thơm ngon hơn cũng như đạt hiệu quả hơn bạn có thể pha thêm mật ong vào hỗn hợp. Tuy nhiên, bạn cần chú ý, hãy sử dụng trà khi còn nóng, có thể dùng khi đau dạ dày hoặc hằng ngày để hạn chế tình trạng đau dạ dày. Có thể thấy rằng, đau dạ dày là vấn đề sức khỏe phổ biến nhưng không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, tình trạng này khiến bệnh nhân đau đớn và khó chịu. Hy vọng, với 6 cách giảm đau dạ dày cấp tốc mà chúng tôi chia sẻ có thể phần nào giúp bạn cải thiện tình trạng trên.
medlatec
1,119
5 cách giảm đau rát cổ họng hiệu quả ít người biết Đau rát cổ họng gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh, vì vậy tìm hiểu cách giảm đau rát cổ họng luôn là mối quan tâm của nhiều người Dưới đây là 5 cách giảm đau rát cổ họng đơn giản mà không cần dùng thuốc: Đau rát cổ họng là tình trạng phổ biến gặp ở nhiều người, ở mọi độ tuổi “Tôi bị đau rát cổ họng thường xuyên cả mùa đông lẫn mùa hè, mùa đông đi đau rát họng và mất tiếng, mùa hè chỉ cần ngồi điều hòa là ngay tập tức tôi sẽ bị đau rát cổ họng rất khó chịu. Một lần ngồi nói chuyện cùng chị đồng nghiệp và được chị chia sẻ cách giảm đau rát cổ họng từ chanh, mật ong, gừng. Tôi đã áp dụng hiệu quả”. (Chị Lan Hương –37 tuổi,  nhân viên văn phòng) Súc miệng bằng nước muối ấm Bạn có thể mua mước nuố sinh lý hoặc tự pha nước mói ấm và súc sạch khoang miện vào mỗi sáng thức dậy. Mỗi ngày bạn có thể làm khoảng 3 -4 lần. Chanh tươi và muối Chanh tươi thái lát mỏng ngậm cùng vài hạt muối sẽ có tác dụng giảm đau rát cổ họng hiệu quả. Chanh tươi và muối giúp giảm đau rát cổ họng nhanh chóng Uống nước chanh ấm với mật ong Nước chanh ấm pha cùng mật ong sẽ giúp tăng cường đề kháng cho cơ thể, đồng thời tốt giảm đau rát cổ họng Ngậm gừng với mật ong Gừng và mật ong có tác dụng tốt trong điều trị đau rát cổ họng Gừng tươi đem giã dập và ngậm cùng mật ong là một trong những cách giảm đau rát cổ họng hiệu quả. Uống trà nóng “Tôi làm việc văn phòng và cách giảm đau rát cổ họng của tôi là uống trà nóng, bàn việc của tôi luôn có tách trà nóng bên cạnh, vừa giúp tôi tỉnh táo trong công việc và giảm đau rát cổ họng hiệu quả” (Minh Phương, 36 tuổi, Nhân viên kế toán). Trà nóng cũng có tác dụng hiệu quả giúp giảm đau rát cổ họng Tuy nhiên, những cách trên đây chỉ các tác dụng giảm đau rát cổ họng, để điều trị dứt điểm tốt nhất các bạn nên đi khám chuyên khoa, tìm hiểu rõ nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân gây bệnh.
thucuc
416
Điều trị viêm loét dạ dày và các phương pháp được áp dụng Viêm loét dạ dày là loại bệnh lý rất phổ biến ở đa dạng các đối tượng. Phương pháp điều trị viêm loét dạ dày sẽ được chỉ định dựa theo giai đoạn phát triển cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh. 1. Cái nhìn tổng quan về điều trị viêm loét dạ dày 1.1. Dấu hiệu “lên tiếng” cảnh báo về bệnh viêm loét dạ dày Bệnh viêm loét dạ dày có xu hướng diễn biến âm thầm nhất ở những giai đoạn đầu của bệnh. Lúc này, các dấu hiệu hoàn toàn không rõ ràng và thường nhầm lẫn với các tình trạng tiêu hóa thường gặp nên người bệnh rất dễ bỏ qua. Lưu ý ngay những dấu hiệu sau đây vì rất có thể đó là những triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày: – Đau bụng vùng thượng vị: Đây là dấu hiệu điển hình nhất của bệnh, cơn đau thường kéo dài âm ỉ hoặc đau theo từng cơn và kèm cảm giác bỏng rát. Cơn đau thường xuất hiện vào lúc đói hoặc ban đêm, đau có thể kéo dài từ vài phút cho đến vài giờ. – Ợ hơi, ợ chua, ợ rát cùng cảm giác khó chịu ở dạ dày. – Buồn nôn, nôn: Những vết loét ở dạ dày gây đau sẽ làm cho dạ dày co bóp mạnh hơn, khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn và nôn vì chức năng dạ dày đã suy yếu. – Mất ngủ, ngủ chập chờn, ngủ không ngon giấc, gián đoạn khi ngủ. – Triệu chứng rối loạn tiêu hóa điển hình như ỉa chảy, táo bón,… Cảnh giác với những cơn đau bụng thượng vì đây là dấu hiệu điển hình của viêm loét dạ dày 1.2. Các phương pháp điều trị viêm loét dạ dày được áp dụng Khi được chẩn đoán bị viêm loét dạ dày, bác sĩ sẽ dựa trên những đánh giá về tình trạng bệnh cũng như mức độ nguy hiểm để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Thông thường, người bệnh viêm loét dạ dày sẽ được điều trị theo 2 hướng như sau: – Tình trạng viêm loét nhẹ được phát hiện sớm: Áp dụng điều trị bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học. – Tình trạng viêm loét nặng kèm theo các biến chứng nguy hiểm: Tiến hành phẫu thuật cắt dạ dày để điều trị bệnh. 2. Sử dụng thuốc giúp điều trị tốt bệnh viêm loét dạ dày Thông thường, các loại thuốc điều trị bệnh viêm loét dạ dày có thể tham khảo là: – Thuốc kháng acid sẽ giúp trung hòa lượng acid trong dịch vị dạ dày tá tràng. – Thuốc giảm tiết acid. – Thuốc ức chế bơm proton để ngăn chặn bài tiết dịch HCL. – Thuốc tạo màng bọc giúp tạo lớp vỏ bọc quanh ổ loét nhằm bảo vệ niêm mạch dạ dày. – Thuốc diệt HP với tác dụng diệt khuẩn hiệu quả. Người bệnh cần thực hiện đúng hướng dẫn mà bác sĩ đưa ra, uống thuốc đúng loại, đúng liều, đúng thời gian quy định,… Bên cạnh đó kết hợp cùng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để mang lại kết quả điều trị tốt nhất. Khi bệnh viêm loét dạ dày được phát hiện sớm có thể được điều trị tốt bằng thuốc. 3. Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt đúng cách Viêm loét dạ dày là một bệnh tiêu hóa điển hình, chính vì thế, chế độ ăn đóng vai trò quyết định tới quá trình điều trị bệnh. Cụ thể, người bệnh viêm loét dạ dày cần nắm được những nhóm thực phẩm nên ăn, nên kiêng và những lưu ý trong sinh hoạt hằng ngày. 3.1. Điều trị viêm loét dạ dày nên ăn gì? – Thực phẩm giàu chất xơ: Chọn các loại rau củ quả tươi, ngũ cốc, ưu tiên các loại rau họ cải (cải bắp, cải xanh, súp lơ) vì rau họ này chứa nhiều loại vitamin tốt cho việc nhanh chóng liền các vết thương đường tiêu hóa. – Nhóm thực phẩm cung cấp đạm dễ tiêu: Lựa chọn thịt lợn nạc, cá nạc,… và nên chế biến món ăn thiên về luộc, hấp, kho để dễ hấp thu. – Thực phẩm ít chất béo: Các loại thịt trắng (thịt gà, cá, hải sản tươi,..). Ưu tiên các loại dầu thực vật (dầu hạt cải, hạt hướng dương, dầu vừng, dầu đậu nành,..). – Bổ sung vitamin: Nhóm các vitamin có lợi như A, D, K, B12, sắt, canxi,… Có thể sử dụng thực phẩm chức năng nhưng tốt nhất hãy bổ sung vitamin thông qua nguồn thực phẩm. – Nhóm tinh bột dễ tiêu như là cơm, bánh mì, hoặc là các loại cháo, khoai lang,… – Các loại thực phẩm có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh bao gồm: Củ nghệ vàng, nha đam, nghệ đen,… – Sữa và trứng: Sữa và trứng có tác dụng trung hòa lượng axit trong dạ dày. 3.2. Nhóm thực phẩm nên kiêng – Hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn đã chế biến sẵn, đồ hộp như dăm bông, lạp sườn, xúc xích,.. – Kiêng đồ ăn nhiều dầu mỡ hoặc chứa nhiều chất béo bão hòa như mỡ động vật, gà rán, bánh rán,… – Không ăn đồ ăn cứng, dai. – Không ăn các loại hoa quả chua như xoài, cóc, sấu, chanh,… – Hạn chế gia vị, dấm tỏi, tiêu ớt, hoặc các loại đồ ăn lên men như dưa cà muối, hành muối,.. – Tránh đồ uống có cồn (rượu, bia), đồ uống có gas, chè đặc, cafe,… 3.3. Điều chỉnh thói quen trong sinh hoạt một cách hợp lý Bên cạnh chế độ nên ăn gì và nên kiêng ăn gì thì người bệnh viêm loét dạ dày cần lưu ý điều chỉnh những thói quen hằng ngày để hỗ trợ điều trị bệnh một cách tốt nhất như: – Bỏ thuốc lá. – Tránh thức khuya. – Ăn uống đủ bữa, đúng giờ, tập trung khi ăn. – Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh những căng thẳng và lo âu. – Luyện tập thể dục thể thao điều độ mỗi ngày với cường độ phù hợp với thể lực bản thân. Duy trì lối sống tích cực, ăn uống khoa học và sinh hoạt đúng cách giúp người bệnh viêm loét dạ dày cải thiện tốt tình trạng bệnh. 4. Phẫu thuật cắt dạ dày Phẫu thuật là phương pháp điều trị ngoại khoa cắt đi một phần của dạ dày để loại bỏ tổn thương cũng như loại bỏ vùng dạ dày tiết axit. Thực hiện phẫu thuật có thể áp dụng theo 2 kỹ thuật là mổ mở hoặc mổ nội soi. Phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp cụ thể như sau: – Viêm loét dạ dày không có tác dụng với thuốc (thời gian điều trị nội khoa kéo dài đã lâu dài, thường ít nhất 2 năm trở lên). – Viêm loét dạ dày nặng kèm biến chứng như thủng, hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết tiêu hóa tái phát trở lại, ung thư hóa,…. Phẫu thuật dạ dày có lợi ích điều trị cao song luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Chính vì thế, người bệnh cần được thăm khám chi tiết để bác sĩ đánh giá chính xác về mức độ nguy hiểm của bệnh cũng như cân nhắc giữa mặt lợi và mặt hại khi phẫu thuật rồi mới chỉ định phương pháp điều trị cuối cùng. Điều trị viêm loét dạ dày nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Việc điều trị sớm, phương pháp áp dụng đơn giản hơn, hạn chế các rủi ro biến chứng, tỷ lệ khỏi bệnh cao và thời gian điều trị được rút ngắn, người bệnh sẽ nhanh chóng trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường.
thucuc
1,366
Công dụng thuốc Xpovio Thuốc Xpovio công dụng ức chế sự phát triển của những khối u trong cơ thể. Khi sử dụng thuốc Xpovio, có thể gặp một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến tế bào máu. Bạn có thể tham khảo một số thông tin chia sẻ về thuốc Xpovio sau đây. 1. Công dụng thuốc Xposio Thuốc Xposio có thành phần là chất Selinexor được sử dụng ức chế các khối u hay hạt nhân tế bào. Khi sử dụng chất này một vài loại protein sẽ làm khối u và chất dinh dưỡng truyền đến khối u bị ức chế, nhờ việc ức chế hình thành phát triển của khối u và nhân tế bào thuốc Xposio. Các nghiên cứu hi vọng rằng thuốc Xposio có thể khiến tế bào ung thư dần mất đi. 2. Cách sử dụng thuốc Xposio Thuốc Xposio được bào chế dạng viên nén, dùng uống. Tuy rằng thuốc này có thể uống kết hợp với một số loại thuốc khác nhưng nên lưu ý tránh những thuốc có nguy cơ tương tác bằng cách tham khảo tư vấn từ bác sĩ. Khi uống thuốc hãy đảm bảo viên thuốc được nuốt còn nguyên vẹn. Nếu thuốc bị cắn nát hay nghiền trước khi nuốt sẽ có thể bị ảnh hưởng đến liều lượng. Thuốc nên được dùng cùng với nước lọc là tốt.Liều lượng sử dụng của thuốc không có chỉ định chung. Mỗi trường hợp bệnh nhân khác nhau cần được chỉ định khác nhau mới có thể đảm bảo được dược tính. Vì vậy, luôn ghi nhớ liều dùng bác sĩ đã chỉ định để uống thuốc đúng giờ và đúng liều.Trong trường hợp quên uống thuốc hãy kiểm tra nếu chưa cần uống liều tiếp theo. Khi quên một liều và nhớ ra ở thời điểm dùng liều kế tiếp hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp để đảm bảo uống thuốc đúng giờ. Nếu uống bù liều cùng lúc uống liều kế tiếp sẽ dẫn đến nguy cơ quá liều. Đó chính là nguyên nhân khiến cho nhiều bệnh nhân gặp các tác dụng phụ ngoài ý muốn. 3. Nhưng lưu ý khi dùng thuốc Xposio Thuốc Xposio được sử đóng gói bao bì kín trước khi sử dụng, bạn có thể kiểm tra một số thông tin hướng dẫn cách sử dụng trên bao bì. Ngoài ra cần lưu ý bảo quản thuốc trong tủ thuốc cá nhân để ở những nơi cao ráo thoáng mát tránh thuốc bị biến đổi thành phần hóa học khi sử dụng. Luôn thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của thuốc.Khi được kê toa sử dụng thuốc Xposio, có thể tìm mua chúng ở nhà thuốc chuyên bán thuốc điều trị ung thư hoặc ngay chính nhà thuốc trong bệnh viện. Một số loại thuốc kê toa có thể khó mua nhưng có thể nhờ bác sĩ kê đơn hỗ trợ. 4. Một vài phản ứng phụ khi dùng thuốc Xposio Tuy thuốc Xposio có công dụng với người bệnh ung thư nhưng cần lưu ý phòng tránh nguy cơ sụt giảm số lượng tế bào máu. Tế bào máu như tiểu cầu, hồng cầu đều có nguy cơ giảm gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe. Tiểu cầu giảm người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi khó chịu thường xuyên. Đối với bạch cầu là tế bào chống viêm nhiễm người bệnh sẽ có dấu hiệu sốt cao kèm đau nhức toàn thân. Hồng cầu là tế bào máu mang dinh dưỡng nuôi cơ thể. Nếu tế bào hồng cầu không đủ có thể tăng nguy cơ dẫn đến thiếu máu.Nôn mửa là một phản ứng có thể do cơ thể bị dị ứng hay mệt mỏi. Khi sử dụng thuốc Xposio cơ thể đôi khi nhạy cảm hơn với những chất béo từ dầu mỡ, gia vị có tính axit. Người bệnh nên ăn thêm gừng hoặc dùng nước muối để cân bằng môi trường axit tránh nôn mửa diễn ra.Một vài người bệnh sau khi sử dụng thuốc Xpovio có thể xuất hiện biểu hiện mất vị giác hoặc không muốn ăn khiến cân nặng bị giảm. Đây là dấu hiệu không mấy tốt cho bệnh nhân ung thư, vì họ cần hấp thụ dinh dưỡng để kháng lại bệnh. Chính vì thế bạn nên có chế độ dinh dưỡng phù hợp và chia nhỏ bữa ăn để đảm bảo lượng thực phẩm nạp vào mỗi ngày đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.Khi sử dụng thuốc xuất hiện các dấu hiệu tiêu chảy. bạn có thể báo lại bác sĩ để có phương án dùng thuốc phù hợp. Ngoài ra, cần tránh một số sản phẩm giàu chất xơ và sử dụng thịt nạc đỏ cùng cơm để giảm bớt vấn đề tiêu chảy. 5. Những tương tác của thuốc Xpovio cần tránh Hiện tại chưa có nhiều tương tác xảy ra khi dùng chung thuốc Xpovio với các thực phẩm hay dược phẩm nào khác. Tuy nhiên bạn vẫn nên theo dõi sức khỏe định kỳ để kiểm soát các chỉ số cơ thể.Trên đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Xpovio tham khảo. Bạn cũng có thể đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn cụ thể hơn hướng dẫn sử dụng.org
vinmec
891
Mẹo chữa đau dạ dày bằng dầu dừa hiệu quả Hiện nay, có nhiều cách chữa đau dạ dày được truyền tai nhau sử dụng, trong đó mẹo chữa đau dạ dày bằng dầu dừa hiệu quả cao, an toàn, dễ thực hiện. Tác dụng của dầu dừa trong điều trị đau dạ dày Dầu dừa nguyên chất chứa nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là hàm lượng axit lauric – là 1 loại axit béo có tác dụng kháng khuẩn tốt. Ngoài ra chúng còn giúp loại bỏ cholesterol xấu và kích thích sản sinh cholesterol tốt giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch và nhiều căn bệnh khác. Dầu dừa chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe Chính vì vậy sử dụng dầu dừa thường xuyên sẽ giúp làm lành các vết thương ở dạ dày và ngăn ngừa viêm nhiễm, hình thành các vết loét mới. Không chỉ thế, dầu dừa còn rất tốt cho tim mạch bởi chúng chứa nhiều vitamin như E, K giúp nuôi dưỡng và tại tạo tế bào giúp làm lành vết thương và làm đẹp da. Dầu dừa còn giúp hỗ trợ điều trị các căn bệnh khác như viêm khớp, tiểu đường, các bệnh đường hô hấp, chữa táo bón, sỏi thận… Mẹo chữa đau dạ dày bằng dầu dừa đúng cách Cách 1: Uống dầu dừa Người bệnh chỉ cần uống 2 thìa dầu dừa nguyên chất trước   3 bữa ăn chính trong ngày. Nếu cảm thấy khó uống bạn có thể pha uống chung với nước ép trái cây, sữa đậu nành, sữa nóng… Thường xuyên áp dụng biện pháp này có thể giúp làm giảm các triệu chứng đau dạ dày. Uống dầu dừa cũng là một mẹo chữa đau dạ dày được nhiều người sử dụng Cách 2: Trộn dầu dừa vào thực phẩm, chế biến món ăn Bạn có thể sử dụng dầu dừa thay thế các loại dầu trước đây để nấu ăn hàng ngày. Có thể dùng dầu dừa để ướp, xào, nấu xôi, nấu cháo… vừa làm tăng dinh dưỡng lại giúp bữa ăn ngon miệng hơn. Khi sử dụng phương pháp chữa đau dạ dày bằng dầu dừa, cần uống dầu dừa 30 phút trước khi ăn  vì lúc này dạ dày đang trống rỗng nên dầu dừa mới tiếp xúc được với thành dạ dày và phát huy được hết tác dụng của nó. Người bệnh cần đi khám để có phương pháp điều trị đau dạ dày hiệu quả Phương pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày và làm dịu các cơn đau dạ dày chứ không có tác dụng trị dứt điểm căn bệnh này. Vì thế người bệnh đau dạ dày cần đi khám tại các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có phương pháp chữa trị phù hợp. Bệnh đau dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như nhiễm vi khuẩn HP, chế độ ăn uống và sinh hoạt không khoa học, stress kéo dài, lạm dụng thuốc… Người bệnh cần sử dụng các loại thuốc để điều trị hiệu quả bệnh ở dạ dày. XEM THÊM: >> Cây lược vàng chữa bệnh đau dạ dày >> Bí quyết chữa khỏi đau dạ dày nhờ dầu oliu >> Bị đau dạ dày có tập thể hình, chơi thể thao được không?
thucuc
574
Những loại rau củ quả cực tốt cho huyết áp Cà chua, cà rốt, cà tím, nấm hương, nấm rơm, hành tây… là những loại rau củ quả cực tốt cho huyết áp. Cà chua có công dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết bình can và hạ huyết áp. Đây là loại thực phẩm rất giàu vitamin C. Nếu dùng cà chua thường xuyên (1-2 quả/ngày) sẽ giúp phòng chống cao huyết áp rất tốt. Phụ nữ có thai nên ăn cà chua thường xuyên để phòng ngừa huyết áp cao trong thai kỳ. Cà tím là thực phẩm giàu vitamin P, giúp cho thành mạch được mềm mại, dự phòng tích cực tình trạng rối loạn vi tuần hoàn hay gặp ở những người bị cao huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác. Nên bổ sung cà tím vào khẩu phần ăn để dự phòng bệnh cao huyết áp, tim mạch. Cà rốt có tác dụng làm mềm thành mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu, và giúp ổn định huyết áp. 100ml nước ép cà rốt mỗi ngày sẽ rất tốt cho những người bị cao huyết áp có kèm theo tình trạng đau đầu, chóng mặt. Ngoài việc không chứa chất béo, hành tây còn có khả năng làm giảm sức cản ngoại vi, đối kháng với yếu tố gây tăng huyết áp của catecholamine, giúp ổn định việc bài tiết muối natri trong cơ thể nên làm giảm huyết áp. Ngoài ra, vỏ hành tây còn chứa nhiều rutin rất có lợi cho việc làm vững bền thành mạch, dự phòng tai biến xuất huyết não.   Nấm rơm, nấm hương là những loại nấm giàu chất dinh dưỡng, có khả năng phòng chống xơ vữa động mạch và hạ huyết áp.
thucuc
297