text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Nguyên nhân gây bệnh thoái hóa cột sống là gì? Thoái hóa cột sống là bệnh là bệnh lý khá phổ biến gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống vì vậy cần xác định nguyên nhân gây bệnh thoái hóa cột sống là gì để định hướng cách điều trị phù hợp ngừa biến chứng. 1. Nguyên nhân gây thoái hóa cột sống là gì? Theo các bác sĩ chuyên khoa xương khớp cho biết: Thoái hóa cột sống phần lớn là do thiếu hụt canxi, thiếu hụt Glucosamine – thành phần chính kích thích sản xuất sụn khớp; thiếu hụt Colagen Typ II – thành phần giúp bôi trơn khớp và nghiêm trọng nhất đó là do thiếu một lượng lớn Proteoglycan – một trong những thành phần quan trọng có vai trò cấu tạo sụn khớp, giữ nước để làm trơn và nuôi dưỡng Collagen trong khớp. Ngồi nhiều, nằm gục,.. là nguyên nhân gây bệnh thoái hóa cột sống Thói quen sinh hoạt, vận động và nghỉ ngơi không hợp lý; ngồi máy tính quá nhiều mà không đứng dậy để vận động; bê vác vật nặng sai tư thể hoặc chế độ dinh dưỡng không hợp lý…là những nguyên nhân gây thoái hóa cột sống. Nếu không được điều trị, thoái hóa cột sống có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như đau, yếu, tê bì chân tay, teo cơ, đi lại khó khăn, gây liệt tứ chi  thậm chí tàn phế. 2. Thoái hóa cột sống chữa trị bằng cách nào? Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị thoái hóa cột sống như: dùng thuốc, thuỷ châm, châm cứu, kéo giãn cột sống, vật lý trị liệu… Tuy nhiên, theo phân tích của các chuyên gia y học hàng đầu về khớp tại Việt Nam,  người bệnh cần đến bênh viện thăm khám đê được chẩn đoán chính xác nguyên nhân, mức độ tiến triển của bệnh để áp dụng phương pháp phù hợp mới có thể đem lại hiệu quả, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm và giảm triệu chứng của bệnh nhanh chóng. Thăm khám để được chẩn đoán và tư vấn cụ thể Theo đó, nếu mới chớm bị thoái hóa cột sống hoặc thoái hóa cột sống ở mức độ nhẹ, người bệnh hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp vận động nhẹ nhàng, tập thể dục vừa phải để cải thiện và ngăn ngừa bệnh tiến triển. Nhưng với các trường hợp nặng hơn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không tự ý điều chỉnh phác đồ điều trị. Hơn nữa, việc chữa trị thoái hóa cột sống cần có thời gian lâu dài vì vậy người bệnh cần kiên trì thực hiện.
thucuc
466
Xơ gan có bị lây không? Thưa bác sĩ! Bố tôi mới phát hiện bị xơ gan, điều này khiến gia đình tôi rất hoang mang, một phần lo lắng cho sức khỏe của ông cụ, một phần lo lắng không biết xơ gan có bị lây không? Và dấu hiệu nhận biết xơ gan là gì? Mong bác sĩ tư vấn giúp tôi. Mai Hương (Hà Nam) Trả lời Lo lắng về xơ gan có lây nhiễm không là thắc mắc của nhiều người Xơ gan là bệnh lý không lây truyền từ người này sang người khác. Tuy nhiên, cần tìm hiểu về nguyên nhân gây xơ gan: nếu xơ gan do uống rượu, mắc bệnh đường mật kéo dài, nghẽn tĩnh mạch gan, rối loạn miễn dịch, độc chất, bẩm sinh thì bệnh hoàn toàn không lây. Nhưng nếu xơ gan do nhiễm siêu vi B, C thì đây là bệnh có thể lây truyền qua đường máu, lây từ mẹ sang con khi mang thai. Dấu hiệu nhận biết xơ gan là gì? Dấu hiệu nhận biết bệnh xơ gan là người bệnh thấy mệt mỏi chán ăn, sút cân không rõ nguyên do, rối loạn tiêu hóa, vàng da, giảm ham muốn tình dục. Xơ gan là những tổn thương gan không thể phục hồi, tuy nhiên nếu điều trị sớm sẽ nâng cao tiên lượng cho người bệnh Để điều.điều trị được bệnh xơ gan hiệu quả, cần phát hiện bệnh ở giai đoạn mầm mống, kiên trì và đảm bảo uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, ngoài ra, cần kiêng rượu bia và có chế độ dinh dưỡng hợp lí. Xơ gan là tình trạng tổn thương gan không thể phục hồi, tuy nhiên việc điều trị kết hợp với chế độ ăn uống có thể giúp nâng cao tiên lượng cho người bệnh, đồng thời hạn chế các biến chứng có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Nên lựa chọn chế độ ăn hạn chế thức ăn chế biến sẵn, bổ sung nhiều rau xanh và hoa quả cung cấp cấp vitamin và khoáng chất cần thiết, uống nhiều nước. Hạn chế ăn mỡ động vật.
thucuc
364
Hỏi đáp về bệnh lao kháng thuốc căn bệnh nguy hiểm Lao kháng thuốc là tình trạng “nhờn” thuốc khiến bệnh trở nặng và việc điều trị lúc này khó khăn, phức tạp hơn. Vì sao xuất hiện tình trạng lao kháng thuốc? Cách phát hiện và xử trí như thế nào…là những thắc mắc được nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những câu hỏi này. Lao kháng thuốc là gì? (Nguyễn Hương, Cầu Giấy, HN) Lao kháng thuốc là tình trạng vi khuẩn lao trong cơ thể chúng ta chống lại với một hay nhiều loại thuốc lao trong điều trị bệnh. Có những bệnh nhân chỉ bị kháng thuốc ở mức độ ít nghiêm trọng, nhưng có những bệnh nhân kháng thuốc mức độ nặng hơn gọi là “lao đa kháng thuốc”. Cũng có những bệnh nhân kháng thuốc mức độ nguy hiểm hơn nữa gọi là “lao siêu kháng thuốc”. Tùy theo mức độ kháng thuốc mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị khác nhau cho bệnh nhân. Lao kháng thuốc là tình trạng nhờn thuốc khiến bệnh tái đi tái lại và có chiều hứng nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe Làm sao phát hiện lao kháng thuốc? (Bình Nguyên – 23 tuổi, Phú Thọ) Người bệnh sẽ được làm xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn lao và kháng sinh đồ lao để tìm vi khuẩn lao. Khi vi khuẩn lao mọc lên, chúng sẽ được thử với các loại thuốc lao xem “nhạy”với thuốc nào và “kháng” với thuốc nào. Tại sao tôi bị lao kháng thuốc? (Hương Nguyễn, TP Bắc Ninh) Có một số nguyên nhân dẫn đến lao kháng thuốc: Một trong những nguyên nhân khiến lao kháng thuốc là do người bệnh không tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ Lao kháng thuốc có thể điều trị khỏi? (Thu Hương – Cổ Nhuế, Từ Liêm, HN) Mặc dù lao kháng thuốc gây khó khăn cho việc điều trị lao thành công, nhưng tùy theo mức độ nhẹ, nặng, hay nguy hiểm của tình trạng kháng thuốc mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị lao phù hợp cho từng trường hợp bệnh. Làm thế nào để phòng ngừa lây bệnh lao? (Bùi Hưng – Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) Bệnh lao hầu như chỉ lây lan qua đường hô hấp. Như vậy, chỉ những bệnh nhân bị lao phổi mới có khả năng phát tán vi trùng lao và lây lan bệnh cho người khác. Những bệnh nhân không bị lao ở phổi, mà bị lao ở các cơ quan khác (lao hạch, lao ổ bụng, lao màng não…) thì hầu như không lây lan bệnh lao cho người khác. Những bệnh nhân bị lao kháng thuốc sẽ là nguồn lây lan bệnh lao kháng thuốc cho những người khác khi họ chưa được điều trị, hay khi họ bỏ trị lao kháng thuốc. Vì thế nếu bạn có người thân bị lao phổi kháng thuốc, bạn cần động viên người thân của mình tuân thủ đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Những người có tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân lao kháng thuốc hay là có tiếp xúc với những bệnh nhân lao phổi nói chung, thì nên được khám kiểm tra để tầm soát bệnh lao.
thucuc
553
Những đối tượng được tiêm vaccine phòng lao 1. Tại sao trẻ cần phải tiêm phòng lao càng sớm càng tốt? vaccine phòng lao BCG (bacille Calmette-Guerin) đã trở thành một phần quan trọng trong chương trình tiêm chủng quốc gia và được sử dụng trên toàn cầu, bao gồm Việt Nam, nơi mà vaccine này đã được áp dụng từ lâu. Nó đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn chặn bệnh lao và các biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là lao màng não. Không chỉ ở phổi, bệnh lao có thể gây biến chứng ở nhiều cơ quan khác Theo dữ liệu từ các nghiên cứu của các tổ chức Y tế trên thế giới, vaccine lao BCG đã được chứng minh giảm đến 50% nguy cơ thể lao chủ động tiến triển đến các biến chứng nguy hiểm. Đáng chú ý, vaccine này cho hiệu quả bảo vệ lên đến 20 năm đối với thể lao tiềm ẩn và giảm đến 20% nguy cơ bệnh lao tiềm ẩn tiến triển thành thể lao chủ động. Hiện nay, theo khuyến cáo của Bộ Y tế, vaccine BCG nên được tiêm cho trẻ từ 1 tháng tuổi đến 1 năm sau sinh. Trẻ sơ sinh khỏe mạnh thường được tiêm phòng lao trong vòng 24 giờ sau khi ra đời. Trong trường hợp trẻ sinh non hoặc có vấn đề về sức khỏe, việc tiêm có thể hoãn lại cho đến khi trẻ đủ sức khỏe, tuy nhiên, tiêm phòng càng sớm càng tốt. Trẻ tiêm vaccine lao muộn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hơn so với trẻ được tiêm từ sơ sinh, đặc biệt là trẻ có thể mắc bệnh lao trong những ngày đầu sau khi ra đời do hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện. Do đó, trẻ sơ sinh rất dễ bị nhiễm vi khuẩn lao. Việc tiêm phòng lao sớm giúp bắt đầu xây dựng miễn dịch đối với bệnh từ giai đoạn ban đầu, tăng khả năng chống chọi với loại vi khuẩn gây bệnh này. Một khi trẻ đã bị nhiễm lao, việc tiêm phòng lúc này trở nên không cần thiết. Hơn nữa, tiêm vaccine BCG cho trẻ sau 1 năm tuổi cũng có thể gây ra những phản ứng sau tiêm mạnh hơn và không hiệu quả như việc tiêm từ sơ sinh. 2. Những lưu ý quan trọng khi tiêm vaccine phòng lao 2.1 Những đối tượng được tiêm vaccine lao Theo Thông tư số 38/2017/TT-BYT ngày 17/10/2017 của Bộ Y tế Việt Nam về danh mục bệnh truyền nhiễm và đối tượng bắt buộc sử dụng vaccine, vaccine BCG là bắt buộc đối với trẻ sơ sinh. Cũng theo thông tư này, trẻ em và người lớn dưới 35 tuổi có nguy cơ mắc bệnh lao cũng có thể được tiêm chủng vaccine BCG trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, cần thận trọng và cân nhắc khi tiêm cho trẻ từ 1 tuổi trở lên do nguy cơ phản ứng phụ sau tiêm chủng thường cao và không có bằng chứng về hiệu quả đối với người trên 35 tuổi. – Trẻ sơ sinh: Tất cả trẻ sơ sinh, bao gồm cả trẻ đẻ non, cần được tiêm phòng vaccine BCG phòng lao. Theo Quyết định 2470/QĐ-BYT ban hành ngày 14/6/2019, trẻ đẻ non từ 34 tuần thai trở lên cũng có thể được tiêm vaccine BCG. – Trẻ em ngoài độ tuổi sơ sinh đến 1 tuổi mà chưa bị nhiễm trực khuẩn lao: Các trường hợp này có thể tiêm chủng vaccine BCG phòng lao sau khi kiểm tra xem đã nhiễm bệnh hay chưa bằng xét nghiệm Mantoux hoặc kháng thể kháng lao. Tiêm vaccine phòng lao sớm cho trẻ sơ sinh để mức độ phòng ngừa cao hơn – Người lớn và trẻ từ 1 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh lao: Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa khả năng phòng bệnh và phản ứng phụ khi chỉ định tiêm vaccine BCG. Đối tượng bao gồm: Nhân viên phòng thí nghiệm tiếp xúc với nước tiểu, mẫu máu, và mô; Nhân viên thú y và công nhân làm việc với động vật; Nhân viên trại giam; Khách du lịch sống trong môi trường không có nguy cơ nhiễm lao và sẽ sống chung với người dân địa phương >03 tháng ở khu vực có tỷ lệ mắc bệnh lao cao, hoặc nguy cơ mắc lao đa kháng thuốc cao. 2.2 Những đối tượng không được tiêm vaccine lao Tiêm vaccine lao BCG là một phần quan trọng của chương trình tiêm chủng, nhưng không phù hợp cho một số trường hợp sau đây: – Người đã từng nhiễm khuẩn lao không cần tiêm vaccine lao BCG, vì họ đã có miễn dịch đối với vi khuẩn lao. – Trong trường hợp viêm da có mủ, việc tiêm vaccine có thể gây tổn thương cho da và không nên thực hiện. – Sốt trên 37,5 độ C: Nếu bạn đang trong tình trạng sốt, việc tiêm vaccine nên hoãn lại cho đến khi bạn hồi phục hoàn toàn. – Những người có các vấn đề về tiêu hóa nên thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm vaccine, để đảm bảo rằng việc tiêm không gây ra các tác động xấu. – Suy dinh dưỡng thể nặng: Trạng thái suy dinh dưỡng nặng có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, do đó, việc tiêm vaccine nên được xem xét kỹ lưỡng. – Trẻ mắc các bệnh như viêm tai, mũi, họng, vàng da hoặc viêm phổi cần thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm – Người có tiền sử phản ứng dị ứng đối với thành phần của vaccine nên tránh tiêm. – Người có kết quả Tuberculin dương tính mạnh – Người vừa mới tiêm chủng vaccine đậu mùa – Trong trường hợp bị bỏng, việc tiêm vaccine lao BCG nên hoãn lại để tránh tác động xấu cho vùng bị bỏng. – Người đang mang thai hoặc nghi ngờ bản thân mang thai – Những người có các tình trạng y tế đặc biệt như giảm Gammaglobulin trong máu, bệnh bạch cầu, suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh, bị nhiễm HIV, u lympho hoặc bất cứ bệnh nào có đáp ứng miễn dịch bị tổn thương nên thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm vaccine. 2.3 Cần làm gì với các phản ứng phụ sau khi tiêm vaccine lao? Phản ứng phụ nghiêm trọng sau tiêm vaccine lao thường rất hiếm và đa phần ở trẻ em là đỏ, sưng, và đau nhẹ tại vị trí tiêm. Những nốt nhỏ xuất hiện ngay sau tiêm thường biến mất sau khoảng 30 phút. Sau khoảng 2 tuần, có một vết loét nhỏ xuất hiện, nhưng sẽ tự lành và để lại một sẹo nhỏ đường kính 5mm, là dấu hiệu cho sự phát triển của hệ miễn dịch. Tuy nhiên, ở những người có hệ miễn dịch yếu, phản ứng phụ có thể nghiêm trọng hơn. Những tác dụng phụ có thể bao gồm sốt nhẹ, sưng hạch, hoặc áp xe tại chỗ tiêm. Một số phản ứng phụ hiếm hơn chỉ xuất hiện trong khoảng 1/1.000.000 trường hợp, bao gồm nhiễm trùng BCG toàn thân, viêm tủy, và viêm hạch bạch huyết có mủ, thường xuất hiện từ 2 đến 6 tháng sau tiêm BCG. Các phản ứng thông thường này xảy ra ở trẻ, bố mẹ có thể yên tâm chăm sóc trẻ tại nhà, đồng thời đưa ra các biện pháp chăm sóc khác: – Cho trẻ bú mẹ hay uống nhiều nước hơn để giảm tình trạng khó chịu. Đồng thời hãy bế và quan sát trẻ thường xuyên để đảm bảo sự thoải mái của trẻ. Tránh chạm, đè vào chỗ tiêm để tránh gây đau và sưng. – Với tình trạng sốt nhẹ (dưới 38,5 độ) cần cho trẻ uống đủ nước, duy trì ăn uống bình thường và nằm ở nơi thoáng mát để giúp hạ sốt.
thucuc
1,357
Khi nào cần dùng thuốc điều trị polyp túi mật? Polyp túi mật là tổn thương dạng u nhú hoặc giả u trên bề mặt niêm mạc túi mật. Đây là một tổn thương lành tính có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào. Vậy khi nào cần dùng thuốc điều trị polyp túi mật? 1. Bệnh polyp túi mật là gì? Túi mật là một bộ phận của hệ thống đường mật, hình dạng như một cái túi chiều dài 80-100mm, chiều ngang 30-40mm nằm sát ở vùng dưới thùy gan bên phải. Túi mật có nhiệm vụ chứa đựng và dự trữ dịch mật do gan bài tiết, hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn.Polyp túi mật là tổn thương xuất phát từ niêm mạc thành túi mật phát triển lội vào trong lòng túi mật thành dạng u hoặc giả u. Polyp túi mật có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phụ nữ dễ mắc hơn nam giới và thường gặp nhất trong độ tuổi 30-50.Polyp túi mật rất đa dạng về số lượng và kích thước, thông thường đường kính nhỏ hơn 10mm, một số có đường kính từ 20-40mm, có thể vừa có polyp túi mật vừa có sỏi túi mật. Đa phần các polyp ở túi mật là lành tính nhưng một tỷ lệ nhỏ có thể trở thành ác tính.Một số triệu chứng khi có polyp túi mật. Các triệu chứng lâm sàng thường mơ hồ, ít rầm rộ. Khi có các rối loạn bài tiết dịch mật có thể gây bài xuất dịch mật tại lòng túi mật, sỏi túi mật, viêm túi mật.Đau tức nhẹ hạ sườn phải, đau thượng vị, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.Siêu âm ổ bụng: cho hình ảnh tăng âm, không có bóng cản quang; xác định được vị trí, kích thước và hình dạng của polyp (có cuống hay không có cuống).Chụp đường mật cản quang: chỉ định khi các polyp ở vị trí khó thấy, thất bại khi làm siêu âm.Trường hợp các khối polyp to và có nguy cơ ác tính có thể chỉ định chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner), chụp cộng hưởng từ (MRI) có hoặc không có thuốc cản quang. 2. Nguyên nhân gây polyp túi mật Một số nguyên nhân gây polyp túi mật:Polyp cholesterol: chiếm 60% các polyp túi mật mắc phải. Nguyên nhân thường do khiếm khuyết trong chuyển hóa cholesterol làm dư thừa cholesterol hình thành khối u nhú. Polyp cholesterol thường đi kèm với rối loạn cholesterol máu.Polyp tuyến: chiếm 25% các polyp túi mật mắc phải. Nguyên nhân thường do sự tăng sinh quá mức ở lớp niêm mạc của túi mật. Các polyp xuất hiện đơn độc ở đáy túi mật có nguy cơ chuyển thành u ác tính, gặp ở các bệnh nhân cao tuổi.Polyp viêm: chiếm 10% các trường hợp polyp túi mật. Nguyên nhân thường do các viêm mạn tính tại túi mật tạo thành mô sẹo, hình thành túi polyp.Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc polyp túi mật:Bệnh nhân trên 60 tuổi đang mắc hoặc có tiền sử mắc các bệnh lý về gan (gan nhiễm mỡ, viêm gan virus,...).Bệnh nhân thừa cân, béo phì, nồng độ mỡ trong máu cao, glucose máu cao.Thói quen ăn uống không điều độ, chế độ ăn nhiều chất béo ngọt, thiếu chất xơ và các loại vitamin.Bệnh nhân đã từng bị các bệnh lý viêm đường mật nguyên phát, sỏi túi mật. 3. Điều trị polyp túi mật Hầu hết các polyp túi mật là lành tính, không cần điều trị gì. Khi có các triệu chứng trên cơ thể mới cần can thiệp điều trị. Các biện pháp điều trị polyp túi mật bao gồm. Nếu phát hiện polyp túi mật qua các cận lâm sàng nhưng bệnh nhân không có triệu chứng đau, sốt,... nên kiểm tra mỗi 6 tháng đến khi không còn hình ảnh của polyp để sàng lọc các biến chứng ác tính.Điều trị nội khoa chỉ sử dụng hỗ trợ giảm các triệu chứng đau, khó tiêu, buồn nôn,... Điều trị các nguyên nhân như rối loạn cholesterol; điều trị viêm.Đối với các polyp kích thước lớn hơn 1cm, tốc độ phát triển nhanh, chân lan rộng, hình dạng không đều, bệnh nhân có các triệu chứng đau, mệt mỏi,... các polyp nghi ngờ tiến triển ác tính thì sẽ có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ túi mật.Chế độ chăm sóc, dinh dưỡng ở bệnh nhân polyp túi mật. Kiêng ăn các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, thức ăn dầu mỡ, thức ăn nhanh, tinh bột, đường; hạn chế các thực phẩm giàu cholesterol như lòng đỏ trứng, nội tạng động vật, các loại phomai,...Nên bổ sung vào chế độ ăn các loại trái cây giàu vitamin, thức ăn giàu chất xơ, các loại chất béo thực vật để hỗ trợ tiêu hóa, hạn chế đầy bụng, khó tiêu.Kiểm tra định kỳ các khối polyp lành tính, không gây triệu chứng khó chịu đến khi không còn hình ảnh polyp trên siêu âm.Theo dõi các triệu chứng đau, khó chịu trên hệ tiêu hóa, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, sàng lọc khi phát hiện bất kỳ triệu chứng nghi ngờ nào.Tóm lại, polyp túi mật là một bệnh lý lành tính, ít biểu hiện lâm sàng, đôi khi chỉ tình cờ phát hiện trong quá trình kiểm tra sức khỏe. Không có thuốc điều trị đặc hiệu, mà chỉ sử dụng thuốc điều trị triệu chứng khi có các biểu trên lâm sàng.
vinmec
935
Góc tư vấn: Phương pháp mang thai ở phụ nữ mãn kinh Bất cứ người phụ nữ nào cũng mong muốn được làm mẹ. Tuy nhiên vì các lý do khác nhau khiến một số trường hợp rất khó khăn để mang thai, nhất là những phụ nữ đã bước sang tuổi mãn kinh. Tuy nhiên, với công nghệ y học hiện đại, thụ tinh trong ống nghiệm chính là một phương pháp mang thai ở phụ nữ mãn kinh giúp chị em có cơ hội thực hiện thiên chức làm mẹ cao quý. 1. Cơ hội mang thai ở phụ nữ độ tuổi mãn kinh Ở nữ giới độ tuổi 20 chính là thời gian sinh sản đẹp nhất. Từ sau độ tuổi 30 thì khả năng mang thai bắt đầu suy giảm. Từ sau tuổi 40 thì cơ hội có thai ngày càng thấp vì số lượng trứng ở giai đoạn này sẽ không còn nhiều. Hơn nữa phụ nữ ở độ tuổi sau 45 có thể trạng sức khỏe không tốt cho việc thụ thai, mang thai và sinh nở. Điều đáng lo ngại là càng lớn tuổi thì trứng sẽ càng có nguy cơ cao gặp phải những bất thường nhiễm sắc thể khiến cho việc thụ thai càng khó khăn hơn và nếu có thai thì nguy cơ sảy thai hoặc bất thường thai nhi cũng sẽ cao hơn. Phụ nữ lớn tuổi cũng có nguy cơ mắc những bệnh lý phụ khoa chẳng hạn như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung,… Trên đây là những nguyên nhân có tác động xấu đối với sức khỏe thai nhi, khiến em bé sinh ra có nguy cơ dị tật bẩm sinh, chậm lớn,… Đối với phụ nữ Việt Nam, độ tuổi mãn kinh thường nằm trong khoảng từ 45 đến 55. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào cơ địa, cũng như cách chăm sóc cơ thể của mỗi người. Trước khi bước vào giai đoạn mãn kinh, phụ nữ sẽ có nhiều biểu hiện bất thường do rối loạn nội tiết tố chẳng hạn như tình trạng kinh nguyệt không đều, rong kinh, mất kinh, kinh ít, cơ thể mệt mỏi, bốc hỏa, hay cáu gắt vô cớ,… Phụ nữ đã chính thức bước sang tuổi mãn kinh là khi không thấy xuất hiện kinh nguyệt trong 12 tháng, buồng trứng không còn hoạt động nên lúc này sẽ không xảy ra quá trình rụng trứng và họ không còn có khả năng mang thai tự nhiên. Dù rất hiếm gặp nhưng trên thực tế cũng có trường hợp phụ nữ tuy đã bước sang giai đoạn mãn kinh được một thời gian nhưng buồng trứng của họ lại hoạt động trở lại và họ vẫn còn có khả năng mang thai. Như vậy, càng lớn tuổi thì buồng trứng của phụ nữ càng hoạt động kém dần và ngừng hoạt động ở độ tuổi mãn kinh nhưng tử cung thì gần như không bị ảnh hưởng nghiêm trọng như vậy. Kết hợp với công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại, phụ nữ mãn kinh vẫn có thể mang thai nhờ vào phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, sử dụng trứng hiến tặng hoặc sử dụng trứng của chính bạn đã được trữ đông lạnh trong quá khứ. 2. Phương pháp mang thai ở phụ nữ mãn kinh 2.1. Những phương pháp mang thai ở phụ nữ mãn kinh Rất nhiều trường hợp phụ nữ đã bước sang tuổi mãn kinh nhưng vẫn mong muốn được sinh con. Điều này là hoàn toàn có thể. Dưới đây là một số phương pháp mang thai ở phụ nữ mãn kinh: - Đối với những trường hợp mãn kinh chưa lâu, buồng trứng của người phụ nữ vẫn còn các nang noãn: Các bác sĩ chuyên khoa có thể dùng một số biện pháp để kích thích các noãn này phát triển và tăng cơ hội mang thai cho chị em. Tuy nhiên, như đã nói ở phía trên, trứng của phụ nữ lớn tuổi có nguy cơ cao gặp phải những bất thường về nhiễm sắc thể, do đó có thể khó thụ thai và nếu thụ thai được thì lại có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi. - Đối với những trường hợp đã mãn kinh lâu, không còn phù hợp với phương pháp kích trứng do những nang trứng đã bị teo lại, phương pháp phù hợp để có thể mang thai lúc này chính là thụ tinh trong ống nghiệm. Người mẹ có thể sử dụng trứng của chính mình đã được tích trữ đông lạnh trong quá khứ và sau khi mang rã đông có thể kết hợp với tinh trùng của người chồng để tiến hành thụ tinh nhân tạo. Nếu không có trứng tích trữ, bạn vẫn có thể thụ tinh trong ống nghiệm nếu có người hiến trứng. Lưu ý: Trước khi thực hiện các phương pháp này, người phụ nữ còn cần thực hiện một số xét nghiệm, các liệu pháp hormone để các bác sĩ nhận định sức khỏe của họ còn phù hợp với việc thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hay không. 2.2. Những nguy cơ rủi ro khi mang thai ở tuổi mãn kinh Khi mang thai ở tuổi mãn kinh, phụ nữ có thể phải đối mặt với những rủi ro về sức khỏe như sau: Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp mang thai ở phụ nữ mãn kinh phổ biến nhưng điều đáng lo ngại là phương pháp này có thể khiến mẹ bầu mang song thai trở lên. Chính vì thế, em bé khi sinh ra có thể bị nhẹ cân, tăng nguy cơ sinh non, hoặc khó sinh. Tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu, dị tật bẩm sinh như hội chứng Down, hay có nguy cơ mắc phải nhiều loại bệnh tật như bệnh về tim mạch, bệnh về phổi, trẻ sinh ra cũng có thể bị chậm phát triển, nhận thức kém,… Phụ nữ lớn tuổi sẽ rất khó khăn khi sinh con vì thế những trường hợp này thường phải sinh mổ. Những bà mẹ bị tiểu đường, huyết áp cao cần được theo dõi nghiêm ngặt để kịp thời xử lý những bất thường trong thai kỳ có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Mẹ bầu ở giai đoạn mãn kinh dễ bị nhau tiền đạo là tình trạng có thể gây chảy máu và cần được điều trị kịp thời bằng các loại thuốc. Trên đây là những thông tin về phương pháp mang thai ở phụ nữ mãn kinh đồng thời là những cảnh báo về những nguy cơ có thể gặp phải đối với mẹ bầu và em bé khi mang thai ở độ tuổi này.
medlatec
1,140
Vitamin cho người bị đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa là bệnh thường gặp ở nam giới, những người lao động chân tay, trong độ tuổi từ 30 – 60. Biểu hiện của bệnh là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông (dây thần kinh tọa): đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá chân và tận các ngón chân. Cùng với kế hoạch điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh có thể bổ sung một số loại vitamin từ thực phẩm có tác dụng giảm bớt áp lực cho dây thần kinh, hạn chế viêm, sửa chữa dây thần kinh tổn thương. Vitamin B-6 Chuối là loại trái cây rất giàu vitamin B – 6. Vitamin B-6 hay còn được gọi là pyridoxine, có khả năng làm giảm đau dây thần kinh hông, hạn chế các triệu chứng tê và ngứa ran, sửa chữa thiệt hại dây thần kinh hông, hỗ trợ sản xuất tế bào máu đỏ, tổng hợp protein và thúc đẩy cơ thể tăng sản xuất dopamine và serotonin – dẫn truyền thần kinh hỗ trợ hệ thống thần kinh trung ương của cơ thể. Thực phẩm giàu vitamin B-6 bao gồm chuối, bơ đậu phộng, nước ép cà chua, rau bina, đậu nành, hạt hướng dương, quả óc chó, thịt gia cầm và cám lúa mì. Vitamin B-9 Vitamin B-6 có nhiều trong bông cải xanh, giúp làm giảm đau dây thần kinh hông, hạn chế các triệu chứng tê và ngứa ran. Vitamin B-9 hay axit folic giúp làm tăng sản xuất tế bào máu đỏ, hỗ trợ tái tạo tế bào, tổng hợp DNA, giảm đau dây thần kinh hông, cải thiện sự phối hợp giữa các cơ, bảo vệ dây thần kinh hông khỏi bị tổn thương. Loại vitamin này cũng có tác dụng hỗ trợ phát triển thần kinh phôi thai và hình thành ống thần kinh – sẽ phát triển thành hệ thống thần kinh trung ương trong bào thai. Thực phẩm giàu vitamin B-9 bao gồm măng tây, đậu, đậu Hà Lan, đậu lima, ngũ cốc, nấm, gan, bông cải xanh, nước cam, bơ và củ cải xanh. Vitamin B-12 Người bị đau thần kinh tọa có thể bổ sung vitamin B12 vào chế độ ăn uống hàng ngày bằng cách tiêu thụ các loại thực phẩm như hàu. Người bị đau thần kinh tọa có thể bổ sung vitamin B-12 vào chế độ ăn uống hàng ngày bằng cách tiêu thụ các loại thực phẩm như hàu, cua, cá ngừ, cá hồi, thịt bò, tôm hùm, thịt cừu, gan, trứng. Đây là loại vitamin giúp cải thiện chức năng hệ thống thần kinh, sửa chữa thiệt hại dây thần kinh hông, hỗ trợ tái tạo tế bào, tăng cường sức mạnh cơ bắp, giảm tình trạng viêm và kích ứng dây thần kinh, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh thần kinh đồng thời cũng giúp giảm đau dây thần kinh hông. Vitamin C Vitamin C tăng cường hệ thống miễn dịch của người bệnh và bảo vệ dây thần kinh hông khỏi tổn thương vĩnh viễn. Vitamin C tăng cường hệ thống miễn dịch của người bệnh và bảo vệ dây thần kinh hông khỏi tổn thương vĩnh viễn. Ngoài ra vitamin C cũng giúp giảm đau ở dây thần kinh hông, đẩy nhanh quá trình chữa bệnh, cải thiện chức năng hệ thống thần kinh và làm giảm viêm dây thần kinh. Bổ sung vitamin C qua một số loại rau quả như cam, bưởi, dứa, cà chua, rau bina, dâu tây, anh đào, dưa đỏ và bắp cải.
thucuc
618
Công dụng thuốc Vildagold Vildagold có thành phần chính là Vildagliptin, dạng bào chế viên nén. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Vildagold sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Vildagold công dụng là gì? Vildagold được chỉ định kết hợp cùng các thuốc chống đái tháo đường khác trong trường hợp:Người bệnh không kiểm soát được đường huyết khi thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện và sử dụng loại thuốc điều trị đái tháo đường. Vildagold sẽ kết hợp cùng với thuốc Metformin, insulin hoặc 1 sulphonylurea (SU).Người bệnh không dung nạp hoặc chống chỉ định với các phác đồ điều trị đái tháo đường được khuyến cáo. Vildagold sẽ kết hợp cùng với 1 Thiazolidindion (TZD). 2. Chống chỉ định dùng thuốc Vildagold Chống chỉ định dùng Vildagold với những người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Vildagold Cách dùng: Thuốc Vildagold dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Vildagold. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Vildagold có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Điều trị đái tháo đường: Liều khuyên dùng từ 50 - 100 mg/ ngày. Nên dùng Vildagold kết hợp với Metformin, insulin hoặc một TZD. Nếu dùng liều 50mg thì nên uống 1 lần vào buổi sáng. Trường hợp dùng liều 100mg thì nên chia thành 2 lần uống vào sáng và tối.Lưu ý: Người cao tuổi hoặc bị suy thận nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Vildagold:Trong trường hợp quên liều thuốc Vildagold thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Vildagold đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Vildagold quá liều thì có thể xảy ra tình trạng đau cơ, sốt, dị cảm, phù chân tay... 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Vildagold Khi dùng thuốc Vildagold, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Run;Chóng mặt;Nhức đầu;Suy nhược cơ thể;Tăng thể trọng;Rối loạn dạ dày, ruột;Phù ngoại vi;Giảm glucose máu.Phù mạch máu;Rối loạn chức năng gan.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Vildagold và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Vildagold Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vildagold cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vildagold cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Vildagold.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Vildagold có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vildagold, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vildagold điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
543
Điều trị viêm thanh quản cấp an toàn, hiệu quả Viêm thanh quản cấp là tình trạng hay gặp mỗi khi thời tiết thay đổi. Lúc này niêm mạc thanh quản bị tổn thương và bị viêm, thường kéo dài khoảng 3 tuần. Nếu được điều trị đúng và kịp thời, bệnh sẽ sớm khỏi. Vậy điều trị viêm thanh quản cấp như nào để đảm bảo an toàn và hiệu quả? Xem ngay bài viết này nhé! 1. Viêm thanh quản cấp xuất hiện do đâu? Viêm thanh quản là tình trạng dây thanh âm trong cổ họng bị kích thích và sưng lên. Nó tồn tại trong thời gian ngắn được gọi là viêm thanh quản cấp tính. Nguyên nhân chủ yếu là do virus, thường là sau khi bị cảm lạnh, cảm cúm. Bên cạnh đó, viêm thanh quản cũng xảy ra ở đối tượng thuộc ngành nghề có tính chất phải nói nhiều. Việc sử dụng thanh quản quá mức, nói nhiều, thậm chí là la hét có thể gây tổn thương dây thanh. Điển hình là: giáo viên, MC, nhân viên bán hàng, phát thanh viên,… Viêm thanh quản cấp xảy ra khi thanh âm cổ họng bị sưng, diễn ra trong thời gian ngắn Yếu tố môi trường cũng là một trong những nguyên nhân khiến viêm thanh quản. Nồng độ bụi dày đặc hay vô tình hít phải hóa chất tại nơi làm việc là cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập và gây tổn thương cho vùng họng 2. Các triệu chứng thường gặp của viêm thanh quản cấp Khi bị viêm thanh quản cấp, rất dễ nhận biết thông qua một số biểu hiện lâm sàng sau: – Cổ họng ngứa rát, có cảm giác đau – Ho khan – Cổ họng luôn trong tình trạng khô, nuốt khó – Giọng nói bắt đầu trở nên khàn, yếu ớt và có thể mất tiếng nếu để lâu dài – Kèm theo sốt, kén ăn và cơ thể mệt mỏi rõ rệt Ở trẻ em, biểu hiện viêm thanh quản cấp có phần nguy hiểm hơn do kích thước đường thở chỉ bằng ⅓ của người lớn. Do đó hiện tượng phù nề có thể gây ra tình trạng khó thở nặng. 3. Viêm thanh quản cấp điều trị như nào mới hiệu quả? 3.1. Điều trị viêm thanh quản cấp bằng cách chăm sóc cổ họng tại nhà Tuy viêm thanh quản cấp là tình trạng không quá nghiêm trọng nhưng vẫn cần được lưu ý khi chăm sóc tại nhà. Nếu cẩn trọng và chăm sóc đúng cách thì có thể cải thiện được triệu chứng nhanh chóng. Đây được đánh giá là cách điều trị đơn giản, dễ thực hiện. – Hạn chế nói trong thời gian dài, giữ cho cổ họng được nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt. – Giữ ấm vùng cổ họng vào mùa lạnh. Nên quàng thêm khăn khi đi đường. – Vào mùa hè, hạn chế ở trong phòng điều hòa quá lâu. Nên duy trì nhiệt độ ở mức mát, không để nhiệt độ quá thấp. Tránh ở trong phòng với nhiệt độ thấp gây ra khô cổ họng và kích ứng – Uống nhiều nước trong ngày để đảm bảo cổ họng không bị khô. Có thể pha mật ong với chanh nhằm giúp giảm sưng tấy thanh quản và tăng đề kháng cho cơ thể. – Vệ sinh cổ họng 2 lần/ngày bằng nước muối loãng. Cách này giúp loại bỏ vi khuẩn ra khỏi khu vực cổ họng và khoang miệng. 3.2. Thăm khám với bác sĩ Trong quá trình theo dõi, nếu thấy tình trạng viêm thanh quản cấp trở nên nặng hơn thì cần kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa. Bằng việc lắng nghe giọng nói và quan sát cổ họng, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ viêm của dây thanh quản. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ tiến hành nội soi thanh quản và sinh thiết. Từ đó chỉ định thuốc phù hợp với người bệnh để giảm bớt tình trạng viêm. – Thuốc kháng sinh: nhằm ức chế sự phát triển vi khuẩn gây nên viêm thanh quản mạn tính – Thuốc chống viêm: có khả năng giảm bớt mức độ viêm dây thanh quản. Tuy nhiên liều lượng sẽ chỉ được chỉ định khi thực sự cần thiết. – Thuốc ngậm giúp làm dịu cơn đau, đem lại cảm giác thoải mái cho người bệnh Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kê đơn thuốc phù hợp 4. Cách phòng ngừa viêm thanh quản cấp Phòng bệnh hơn chữa bệnh, nếu chủ động phòng ngừa ngay từ đầu thì bệnh sẽ không có cơ hội tìm đến và hoành hành. Từ đó sức khỏe cũng không bị ảnh hưởng và chất lượng cuộc sống cũng được đảm bảo hơn. Do đó, dù là người già hay trẻ nhỏ, nam hay nữ thì cũng cần nhận thức được tầm quan trọng của việc phòng chống viêm thanh quản cấp ngay trong đời sống thường ngày. Một số cách phòng ngừa viêm thanh quản cấp hiệu quả đó là: – Không sử dụng các chất kích thích và đồ có cồn như thuốc lá, bia, rượu,.. – Tập thói quen uống nhiều nước trong ngày – Hạn chế ăn thức ăn cay, nóng bởi dễ gây kích ứng cổ họng – Rửa tay thường xuyên và tránh tiếp xúc gần với người bị cảm cúm Hạn chế tiếp xúc gần với người bị cảm lạnh, cảm cúm bởi để hạn chế virus xâm nhập Trên đây là thông tin về cách điều trị viêm thanh quản cấp an toàn và hiệu quả bạn có thể tham khảo. Tuy là vấn đề sức khỏe thông thường nhưng không thể chủ quan ngay từ ban đầu. Nếu bệnh có những dấu hiệu nặng hơn thì cần đến thăm khám trực tiếp với bác sĩ để biết được nguyên nhân và nhận phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,010
Dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh: Vấn đề mẹ không thể chủ quan Trẻ nhỏ chính là đối tượng dễ bị ảnh hưởng khi xảy ra thay đổi thời tiết, trong đó phổ biến nhất là dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh. Vậy tình trạng dị ứng có ảnh hưởng như thế nào đến làn da mỏng manh của bé, phải làm sao để giúp trẻ khắc phục và phòng ngừa dị ứng thời tiết? 1. Những nguyên nhân và triệu chứng dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh Như chúng ta đã biết, hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh chưa được phát triển toàn diện và còn rất yếu nên trẻ sẽ dễ mắc bệnh hơn so với người trưởng thành. Tuy nhiên, ngoài lý do này thì sự thay đổi thời tiết cũng là một yếu tố bất lợi gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ. Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh: - Thời tiết thay đổi đột ngột, thời tiết quá lạnh hoặc quá nóng có thể tác động trực tiếp đến hệ miễn dịch của trẻ. Khi đó, cơ thể sẽ tăng cường sản xuất ra một lượng histamin và từ đó gây ra những phản ứng dị ứng ở trẻ. - Bên cạnh đó, điều kiện thời tiết thất thường, nhất là trong thời điểm chuyển mùa sẽ khiến cho nấm mốc, phấn hoa hay bụi bẩn phát tán mầm bệnh nhanh chóng và chính là nguyên nhân gây dị ứng. Dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh sẽ gây ra một số triệu chứng như sau: - Khi bị dị ứng, trẻ có thể xuất hiện một số biểu hiện như da nổi mẩn đỏ, trẻ thường xuyên bị chảy nước mũi, thường xuyên hắt hơi, ho, nghẹt mũi, mắt đỏ, đau đầu,… - Tình trạng dị ứng kéo dài có thể do một số bệnh lý như bệnh hen suyễn, bệnh viêm mũi dị ứng, bệnh eczema,… - Trong trường hợp, mẹ nhận thấy bé có hiện tượng thở dốc, hụt hơi kèm theo một số dấu hiệu dị ứng thì rất có thể bé đang gặp phải cơn hen suyễn cấp tính do sự thay đổi thời tiết. - Cha mẹ cần lưu ý, những biểu hiện dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh khá giống với tình trạng cảm lạnh. Vì thế, cha mẹ cần tránh nhầm lẫn. 2. Phải làm sao khi trẻ bị dị ứng thời tiết? Các bậc phụ huynh cần biết rằng, dù thời tiết nắng nóng hay lạnh giá, hanh khô đều có thể gây ra dị ứng thời tiết và gây ra những ảnh hưởng đến làn da của bé. Dưới đây là một số gợi ý về cách chăm sóc trẻ bị dị ứng thời tiết do điều kiện thời tiết hanh khô và nhiều gió. Đối với những trẻ bị dị ứng do thời tiết khô + Mẹ cần chú ý không nên kiêng tắm cho con để tránh tình trạng vi khuẩn có cơ hội khu trú và làm tổn thương da của trẻ. Mẹ nên cho con tắm trong nước ấm và tắm trong không gian kín gió. Khi tắm cho trẻ xong, mẹ cần nhanh chóng lau người cho trẻ. Lưu ý dùng khăn mềm và sạch sẽ. Ngoài ra, trong thời gian trẻ bị dị ứng mẹ cũng cần mặc cho trẻ những bộ đồ rộng rãi, thoáng mát, có chất liệu thấm hút mồ hôi. Tuyệt đối không cho trẻ mặc những bộ đồ quá chật khiến triệu chứng bệnh càng nghiêm trọng hơn. + Sau khi tắm cho trẻ xong, mẹ có thể bôi kem dưỡng ẩm cho trẻ để giúp duy trì độ ẩm trên da. Tuy nhiên, trước đó, mẹ lưu ý nên tham khảo sự tư vấn của bác sĩ về loại kem dưỡng ẩm phù hợp với làn da của bé. Tránh tùy tiện cho con sử dụng bất cứ loại kem nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì làn da của bé rất nhạy cảm và nếu sử dụng những loại kem bôi không phù hợp có thể khiến các triệu chứng dị ứng trở nên nghiêm trọng hơn. + Khi chăm sóc cho trẻ, mẹ cần hạn chế để trẻ gãi lên vùng da bị mẩn ngứa. Việc trẻ gãi quá nhiều có thể gây trầy xước da và khiến da bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, mẹ cũng lưu ý nên thường xuyên cắt móng tay và mang bao tay cho trẻ. Đối với những trẻ bị dị ứng do thời tiết nhiều gió lạnh + Những trường hợp này, mẹ không nên cho trẻ ra gió, hạn chế cho trẻ ra ngoài khi thời tiết đang chuyển mùa. Trong trường hợp bắt buộc phải ra ngoài, mẹ hãy lưu ý che chắn cẩn thận, giữ ấm cho trẻ. + Tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn một loại kem dưỡng da phù hợp với tình trạng dị ứng của trẻ. + Trong quá trình trẻ bị dị ứng, mẹ cũng nên cho trẻ bú sữa mẹ nhiều hơn để tránh tình trạng khô da đồng thời tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Đối với những trẻ đã bước sang thời kỳ ăn dặm mẹ cũng cần lưu ý nhiều hơn đến chế độ ăn của bé, nên cho bé ăn nhiều dưỡng chất, đặc biệt cần bổ sung vitamin C cho bé để tăng cường sức đề kháng, giúp bé sớm cải thiện tình trạng bệnh. Ngoài ra, trong quá trình chế biến các món ăn cho con, mẹ cần đảm bảo rửa tay sạch sẽ trước khi nấu ăn, chọn lựa nguồn thực phẩm đảm bảo, vệ sinh dụng cụ nấu ăn cho trẻ thật sạch. + Cha mẹ cần lưu ý, nếu thấy con có biểu hiện bất thường như ho, sổ mũi kéo dài, cơ thể trẻ mệt mỏi,… tốt nhất hãy đưa trẻ đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán và can thiệp kịp thời. Tùy từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và chỉ định thời gian sử dụng thuốc phù hợp. Để phòng ngừa tình trạng dị ứng thời tiết ở trẻ sơ sinh, mẹ cần lưu ý những điều sau: + Không nên cho trẻ ra ngoài trong trường hợp không cần thiết. + Khi cho trẻ ra ngoài cần trang bị đầy đủ áo ấm, khăn quàng, mũ, khẩu trang để che chắn cho trẻ. + Mẹ không nên cho trẻ chơi thú nhồi bông vì đây là loại đồ chơi có thể chứa nhiều vi khuẩn và làm tăng nguy cơ dị ứng ở trẻ. + Đối với trẻ dưới 6 tháng, mẹ nên cho bé bú sữa đầy đủ. Đối với trẻ ăn dặm, mẹ nên chuẩn bị những bữa ăn giàu dinh dưỡng, đặc biệt bổ sung thêm vitamin C để giúp trẻ tăng cường sức đề kháng. Bên cạnh đó, nên tránh cho trẻ ăn những thực phẩm dễ gây dị ứng như tôm, cua, ghẹ,…
medlatec
1,173
Viêm dây thần kinh thị giác nguy hiểm không? Viêm dây thần kinh thị giác khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công lớp bên ngoài của xung quanh dây thần kinh thị giác, hay còn gọi là viêm bao myelin. Viêm dây thần kinh thị giác nguy hiểm không và cần làm thế nào để chẩn đoán và điều trị viêm dây thần kinh hiệu quả. 1. Viêm dây thần kinh thị giác nguy hiểm không? – Tổn thương thần kinh thị giác: Đa số người bệnh về mắt có tổn thương thần kinh thị giác vĩnh viễn sau khi viêm dây thần kinh thị giác. Viêm dây thần kinh thị giác làm giảm thị lực. – Giảm thị lực: Có khoảng 10% người có tiền sử viêm dây thần kinh thị giác mất thị lực. – Phản ứng phụ của điều trị: Thuốc để điều trị viêm dây thần kinh thị giác sẽ ức chế miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng và việc dùng thuốc này kéo dài có thể dẫn tới tình trạng loãng xương. 2. Chẩn đoán viêm dây thần kinh thị giác – Soi đáy mắt: Bác sỹ sẽ chiếu ánh sáng vào mắt và xem các cấu trúc ở phía sau mắt để đánh giá khu vực mà nơi các dây thần kinh thị giác đi vào võng mạc. Những người viêm dây thần kinh thị giác, ổ đĩa quang sẽ sưng lên. Thăm khám để được chẩn đoán phát hiện sớm bệnh viêm dây thần kinh thị giác – Phản ứng thử nghiệm đồng tử với ánh sáng – Kiểm tra khơi dậy tiềm năng trực quan: Đây là xét nghiệm có thể phát hiện chậm dẫn truyền điện dẫn từ các khu vực bị tổn thương thần kinh. – Chụp cộng hưởng từ: Đây là thử nghiệm sử dụng từ trường và xung năng lượng sóng radio để tạo hình ảnh của cơ thể kiểm tra dây thần kinh thị giác. – Xét nghiệm máu: Mục đích là kiểm tra các kháng thể cho Optica neuromyelitics, phát hiện viêm nhiễm xảy ra trong cơ thể để xác định viêm dây thần kinh thị giác có phải là do viêm động mạch hay không. 3. Điều trị viêm dây thần kinh thị giác như thế nào? Viêm dây thần kinh thị giác thường sẽ tự cải thiện tốt hơn. Trong một số trường hợp, thuốc steroid được sử dụng để điều trị viêm dây thần kinh thị giác, bởi vì chúng giúp giảm viêm thần kinh thị giác. Nếu được nhận steroid, điều trị có thể bao gồm: Tĩnh mạch steroid: Có thể sẽ được điều trị steroid bởi tĩnh mạch trong một vài ngày. Tĩnh mạch điều trị steroid có thể tăng tốc độ phục hồi thị lực, nhưng nó không xuất hiện để ảnh hưởng đến mức độ cuối cùng sẽ phục hồi thị lực. Uống steroid: Sau khi điều trị bằng steroid đường tĩnh mạch, có thể tiếp tục prednisone uống trong khoảng hai tuần. Uống steroid thường theo sau một đợt tĩnh mạch steroid, bởi vì sử dụng steroid đường uống một mình để điều trị viêm dây thần kinh thị giác có liên quan với tăng nguy cơ tái phát. Trong những trường hợp mà trong đó điều trị steroid thất bại và mất thị lực nghiêm trọng vẫn xảy ra, một liệu pháp điều trị gọi là trao đổi huyết tương có thể giúp một số người hồi phục tầm nhìn của họ.
thucuc
589
Vỡ u nang buồng trứng Vỡ u nang buồng trứng là điều còn rất lạ lẫm đối với nhiều người, nhưng nó lại là một trong những hiện tượng sinh lý rất đỗi bình thường xảy ra ở buồng trứng của chị em phụ nữ khi bước vào độ tuổi sinh sản. Vậy vỡ u nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng bị vỡ có nguy hiểm không? 1. Vỡ u nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng là hiện tượng trên buồng trứng của chị em xuất hiện một khối u bất thường chứa đầy chất lỏng. U nang buồng trứng có hai dạng thường gặp là u nang cơ năng và u nang thực thể. Tình trạng vỡ u nang trứng chỉ xảy ra trong trường hợp u lành tính vì u ác tính không vỡ mà sẽ biến chứng thành ung thư sau khi bị hoại tử, viêm nhiễm. U nang buồng trứng có hai dạng thường gặp là u nang cơ năng và u nang thực thể Hầu hết nữ giới đều mắc ít nhất một lần trong đời bệnh u nang buồng trứng. U nang thường lành tính và hiếm khi biến thành u ác. Các khối u nang thường có đặc điểm: xuất hiện ở một bên buồng trứng với kích thước không vượt quá 7 cm, là một khối dịch lỏng và sẽ tự teo đi sau một vài vòng kinh. Vỡ u nang buồng trứng là hiện tượng bình thường. Đó là đặc điểm của các khối u nang lành tính sau một thời gian hình thành và phát triển trên buồng trứng. Thông thường vỡ u nang trứng không có biểu hiện rõ rệt cũng như không ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em. Chị em chỉ có thể cảm nhận thấy các triệu chứng u nang buồng trứng như đau vùng chậu, chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau khi đi tiêu, đau khi giao hợp…cho đến khi chị em đi khám phụ khoa và được sự xác nhận từ các bác sĩ rằng mình đã mắc u nang buồng trứng, sau đó chị em có thể cảm nhận các triệu chứng vỡ u nang khi đã được cảnh báo từ các bác sĩ chuyên khoa sau khi thăm khám. Những triệu chứng vỡ u nang trứng có thể xuất hiện như: đau bụng dưới bất thường một lúc thì hết, âm đạo có thể xuất huyết nhẹ, vùng hông chậu mỏi… Vỡ u nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng bị vỡ có nguy hiểm không? 2. Vỡ u nang buồng trứng có nguy hiểm không? U nang buồng trứng lành tính không ảnh hưởng đến sức khỏe chị em phụ nữ và nó sẽ tự mất đi sau một vài vòng kinh. Khi các u nang vỡ sẽ gây ảnh hưởng tới các nang trứng khác nhưng sẽ giúp các nang trứng phát triển tốt hơn ở giai đoạn tiếp theo. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp u nang bị vỡ không chỉ gây đau dữ dội mà nó còn gây nên các vấn đề nghiêm trọng khác như vỡ u nang buồng trứng xuất huyết và nhiễm trùng. U nang thường lành tính và hiếm khi biến thành u ác Như vậy khi chị em nghi ngờ mình có bệnh u nang buồng trứng, việc cần làm là chị em nên đi khám phụ khoa sớm, làm các xét nghiệm cần thiết để tránh những mối nguy hại do u nang buồng trứng gây ra.
thucuc
590
Công dụng thuốc Artlanzo Thuốc Artlanzo được chỉ định trong điều trị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison,... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Artlanzo có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt, tăng men gan... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Artlanzo thì người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và tuân thủ điều trị của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Artlanzo Thuốc Artlanzo là thuốc gì? Thuốc Artlanzo có chứa thành phần Lamsoprazole có tác dụng ức chế chuyên biệt bơm proton K+, H+. emzyme ATPase ở tế bào thành dạ dày. Từ đó hợp chất này sẽ ức chế giai đoạn cuối cùng của quá trình tạo thành acid dạ dày. Quá trình ức chế của Lamsoprazole có thể là thuận nghịch và phụ thuộc vào liều lựng sử dụng thuốc Artlanzo. Thêm vào đó, thuốc Artlanzo còn ức chế cả bài tiết acid dạ dày cơ bản hoặc do kích thích.Với tác dụng giúp làm giảm hoạt độ acid trong dạ dày, thì thuốc Artlanzo còn tạo môi trường thuận lợi để kháng sinh thực hiện chức năng tiêu diệt vi khuẩn trong ruột. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Artlanzo Tác dụng thuốc Artlanzo được chỉ định trong điều trị viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison, loét dạ dày tá tràng lành tính liên quan đến sử dụng NSAID hoặc không sử dụng NSAID.Tuy nhiên thuốc Artlanzo có thể chống chỉ định với một số trường hợp dị ứng mẫn cảm với thành phần của thuốc Artlanzo. Hoặc nếu người bệnh đang sử dụng thuốc Atazanavir thì không nên sử dụng kết hợp với thuốc Artlanzo. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Artlanzo Thuốc Artlanzo 30mg được sử dụng vào buổi sáng trước khi ăn.Tuy nhiên hàm lượng sử dụng thuốc sẽ tùy thuộc vào độ tuổi cũng như thể trạng của người bệnh.Đối với điều trị loét dạ dày tá tràng và viêm thực quản trào ngược sử dụng thuốc theo liều 1 viên/ngày trong vòng 4 tuần. Nếu sau 4 tuần tình trạng bệnh chưa thuyên giảm có thể tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa.Đối với điều trị loét tá tràng sử dụng thuốc Artlanzo liều 1 viên một lần một ngày trong vòng 4 tuần. Nếu sau 4 tuần tình trạng bệnh chưa thuyên giảm có thể tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa.Đối với điều trị loét tá trạng sử dụng thuốc Artlanzo liều 1 viên một lần một ngày trong vòng 2 tuần. Nếu sau 2 tuần tình trạng bệnh chưa thuyên giảm có thể tiếp tục điều trị thêm 2 tuần nữa.Điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính có liên quan đến NSAID sử dụng thuốc Artlanzo liều 1 viên một lần một ngày trong vòng 4 tuần. Nếu sau 4 tuần tình trạng bệnh chưa thuyên giảm có thể tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa.Trào ngược dạ dày thực quản sử dụng thuốc Artlanzo với liều từ 15 đến 30mg/ngày, Nếu sau 4 tuần tình trạng bệnh chưa thuyên giảm có thể tiếp tục điều trị với liều cao hơn 30mg/ngày/lần. Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Artlanzo chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Artlanzo, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Artlanzo quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Artlanzo quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Artlanzo, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Artlanzo, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp người bệnh vô tình sử dụng thuốc Artlanzo quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn như đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, buồn ngủ, ngứa.... thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Artlanzo Thuốc Artlanzo có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Artlanzo Có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Artlanzo gây ra bao gồm: Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, khô miệng, ói mửa, tăng men gan, nổi mề đay, mệt mỏi... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng. Và thông thường những phản ứng này có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Artlanzo có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Artlanzo hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, trầm cảm, đau khớp, phù, thiếu máu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tầm nhìn, giảm toàn thể huyết cầu, viêm đại tràng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Artlanzo và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.
vinmec
993
10 nhầm lẫn của người bệnh tiểu đường khi tập luyện Cho dù ngày Tết bận rộn đoàn tụ, gặp mặt người thân nhưng người bị bệnh tiểu đường nên kiên trì tập luyện. Tập luyện là cách phòng trừ bệnh tiểu đường hiệu quả nhất. Vậy nhưng tập không đúng lại còn gây hại hơn. Không muốn tập luyện vì mệt Làm việc mỗi ngày đã mệt nhoài, lại tập luyện nữa thì cảm giác như không chịu nổi. Tuy nhiên, trừ khi cấm chỉ định thì tập luyện chính là 1 trong 3 liệu pháp quan trọng để điều trị tiều đường. Nếu ngày nào cũng cảm thấy mệt chứng tỏ cơ thể kiểm soát đường huyết rất kém, như vậy càng cần phải tăng cường tập luyện, khi đó cái mệt sẽ giảm nhẹ, Tập luyện không theo chỉ dẫn Nếu cho rằng chỉ cần tập luyện sẽ giảm được đường huyết là nhầm lẫn. Đối với người bị bệnh nặng, tập luyện quá nhiều sẽ làm bệnh tình tăng thêm. Vì vậy người tiểu đường nên tập luyện theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. Thức dậy quá sớm Trong cơ thể mỗi người đều có một “đồng hồ” - nhịp sinh học – giúp duy trì chức năng sinh lý bình thường của cơ thể. Thức dậy quá sớm có thể ngắt quãng đồng hồ sinh học, gây rối loạn nhịp sinh học cơ thể, hoóc-môn bài tiết rối loạn, từ đó gây biến động đường huyết. Do đó, tốt nhất nên thức dậy theo một khung giờ giống nhau. Tập luyện không quy luật Muốn tập là tập liên tục, không muốn thì cuối tuần mới nhúc nhích chân tay… đều không có lợi. Tập luyện gúp tăng độ nhạy cảu insulin, tăng cường sức đề kháng, giúp giảm đường huyết. Theo các chuyên gia, thực phẩm không đường khi kết hợp với tập luyện phù hợp sẽ giúp cải thiện chức năng phổi, phòng trừ bệnh tim mạch, giảm tích tụ chất béo, duy trì cân nặng ổn định…. Mỗi tuần nên tập 5 buổi, mỗi buổi 30 phút và nếu thực hiện được đều đặn hằng ngày thì càng tốt. Không khởi động làm ấm cơ thể trước Chuẩn bị trước khi tập luyện là 1 bước quan trọng để đảm bảo sức khoẻ. Trước khi tập nên có các bài tập khởi động giúp cơ thể ấm lên, tăng sự linh hoạt cho khớp, tránh được tổn thương khi vận động, đặc biệt ở người già. Uống nhiều nước trong khi tập luyện Dù khi tập có cảm giác khát nước thì cũng cần tránh uống nhiều. Nếu muốn thì chỉ nên uống từng ngụm nhỏ để giảm khát. . Sau tập luyện 1 tiếng mới bổ sung lượng nước mà cơ thể thiếu. Dừng lại khi đang tập luyện mạnh Khi đang tập luyện nặng, tim đập nhanh, cơ bắp, mạch máu đang giãn nở, máu lưu thông nhanh. Nếu đột ngột dừng lại sẽ khiến mạch máu thu co quá nhanh có thể gây rối loạn nhịp tim, khí ngắn, thở gấp, hoa mắt chóng mặt, thậm chí bị sốc. Duy trì tập luyện cả khi ốm Điều này nguy hiểm nhất. Khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi, khó chịu nên tạm dừng tập luyện hoặc giảm bớt cường độ nếu không sẽ làm bệnh tình nặng thêm. Đặc biệt, người già có sức đề kháng kém thì càng phải dừng tập luyện khi thấy cơ thể có sự khác thường. Không tập luyện vì đã có thuốc Đã uống thuốc hạ đường huyết thì không cần tập luyện thêm nữa là quan niệm không đúng. Tập luyện giúp tiêu hao năng lượng, hạ đường huyết, giảm cân, đặc biệt là tập luyện sau ăn 30 phút sẽ giúp thuốc phát huy hiệu quả tốt hơn. Tập khi bụng rỗng Rất nhiều người (đặc biệt là buổi sáng) thích tập luyện khi vừa thức dậy, điều này sẽ gây chóng mặt, tim đập nhanh, đổ mồ hôi lạnh, nghiêm trọng còn dẫn đến đột tử đối với người bệnh tiểu đường.
medlatec
659
Xét nghiệm ung thư dạ dày Ung thư dạ dày thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nên nhiều người không biết mình mắc bệnh.  Vì thế, những người có nguy cơ cao mắc bệnh dưới đây cần chủ động xét nghiệm ung thư dạ dày định kỳ để kịp thời phát hiện. XEM THÊM: >> Biến chứng sau mổ ung thư dạ dày >> Ung thư dạ dày chữa ở đâu? >> Độ tuổi dễ mắc ung thư dạ dày Người trên 50 tuổi Theo nghiên cứu, những người trên 50 tuổi dễ mắc ung thư dạ dày. Người dưới 40 tuổi ít mắc ung thư dạ dày hơn nhưng khi mắc phải lại rất nguy hiểm, nhanh tái phát và di căn, tiên lượng xấu. Những người trên 50 tuổi dễ mắc ung thư dạ dày Người bị viêm loét dạ dày mạn tính Những người bị viêm loét dạ dày mạn tính cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày do vết loét lâu ngày không khỏi. Người có tiền sử polyp dạ dày Đa phần polyp là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp chuyển biến thành ung thư dạ dày. Nghiện thuốc lá, lạm dụng rượu bia Những người nghiện thuốc lá và rượu bia sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày. Lý do là bởi thuốc lá và rượu bia làm cho tế bào niêm mạc dạ dày bị bào mòn, nhiễm độc kéo dài gây ung thư. Người nghiện rượu cũng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày Ăn uống không khoa học Những người có chế độ ăn uống không khoa học: thường xuyên ăn những thực phẩm chế biến sẵn, đồ đóng hộp, thịt đỏ, rau của quả muối, đã lên men, cay nóng… sẽ gây ảnh hưởng tới dạ dày, làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Những người có yếu tố nguy cơ mắc ung thư dạ dày vừa nêu trên cần chủ động thăm khám, tầm soát ung thư dạ dày để phát hiện và điều trị sớm bệnh. Các xét nghiệm ung thư dạ dày cần làm Để chẩn đoán bạn có mắc ung thư dạ dày hay không bạn cần làm các xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư CEA, CA 72-4 Nội soi dạ dày – thực quản Đây là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi mềm, nhỏ, có gắn nguồn sáng và camera vào từ đường miệng hoặc đường mũi, xuống thực quản, dạ dày để tìm kiếm những bất thường ở dạ dày. Nội soi dạ dày có thể phát hiện được viêm loét, polyp hoặc ung thư dạ dày. Nội soi dạ dày giúp phát hiện sớm sự hiện diện của khối u trong dạ dày Qua nội soi, bác sĩ cũng giúp xác định được kích thước, vị trí của khối u, đánh giá mức độ bệnh và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Chụp X-quang ngực thẳng Phương pháp này giúp phát hiện di căn của khối u trong cơ thể. Siêu âm ổ bụng Phát hiện một sốt bệnh lý các tạng trong ổ bụng Sinh thiết Phương pháp này có thể được thực hiện qua nội soi dạ dày nhằm xác định loại khối u. Những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh nêu trên cần chủ động đi khám, làm xét nghiệm ung thư dạ dày để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Căn cứ vào tình trạng và mức độ bệnh, giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Với gói tầm soát ung thư dạ dày, người bệnh sẽ được thực hiện đầy đủ các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Đặc biệt, người bệnh sẽ được thăm khám và tầm soát ung thư với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, sẽ giúp phát hiện và điều trị kịp thời bệnh.
thucuc
674
Những cách giúp con chơi cùng bạn Chơi là một điều hết sức tự nhiên ở trẻ nhỏ. Điều này mang tính ngẫu nhiên và có phần tự do chứ ít chịu sự chỉ đạo từ người khác. Theo Singer và Singer( 1977) thì “ Nếu không vui thì không phải là chơi”. Chơi là cách mà trẻ em khám phá thế giới này. Trẻ không chỉ học ngôn ngữ trong khi chơi mà chơi còn cung cấp cơ hội để trẻ giao tiếp và tương tác cùng người khác. Không ít trẻ có thể chơi rất tốt khi chơi cùng bố mẹ hoặc thầy cô giáo nhưng khi tham gia chơi cùng bạn cùng lứa tuổi, trẻ lại rất ít tham gia chơi cùng. Trẻ có thể biểu hiện như không chia sẻ đồ chơi cùng bạn, không muốn cho bạn ngồi gần khu vực chơi của trẻ, không biết hỏi mượn/ cho mượn đồ chơi với các bạn khác.Cha mẹ có thể cải thiện điều này khi tạo cho trẻ những điều kiện cần thiết để khuyến khích trẻ tham gia chơi cùng bạn. Khi tham gia chơi cùng bạn, trẻ sẽ có cơ hội để giải quyết vấn đề, cách thỏa hiệp và giải quyết xung đột với các trẻ khác. Chơi là một cách đơn giản và hiệu quả giúp trẻ học tập từ những bạn bè cùng lứa tuổi.Khi trẻ gặp khó khăn về việc tham gia chơi cùng bạn, cha mẹ có thể dành thời gian để trẻ quan sát cách các bạn chơi và nhận biết về những người bạn xung quanh. Chúng ta có thể cung cấp tên các bạn một cách dần dần kết hợp với một đặc điểm hoặc hành động trong tình huống trẻ quan sát.Một gợi ý tiếp theo đó là lựa chọn nhóm chơi phù hợp với con. Đó nên là nhóm nhỏ 2-3 người, những trẻ có thể lớn hơn trẻ một chút có thể chơi theo hướng dẫn và có ý thức giúp đỡ người khác. Nhóm trẻ này sẽ là yếu tố quan trọng trong việc giúp trẻ tham gia chơi ở các nhóm lớn hơn sau này. Đây có thể là các bạn hàng xóm, anh chị em họ, các bạn cùng lớp của trẻ.Việc lựa chọn hoạt động trong giờ chơi nhóm cũng cần được bố mẹ cân nhắc trước đó. Đây nên là hoạt động mà trẻ biết cách chơi trước đó. Điều này sẽ giúp trẻ tập trung vào việc tương tác trong khi chơi nhiều hơn. Hoạt động chơi cùng các bạn sẽ được tập dượt trước cùng bố mẹ như quy tắc chơi, một vài lưu ý khi chơi, không gian chơi hay các câu giao tiếp thường gặp trong khi chơi.Một số hoạt động chơi nhóm đơn giản có thể dễ dàng thực hiện tại nhiều môi trường khác nhau sẽ bao gồm các hoạt động chơi có cấu trúc và hoạt động chơi không có cấu trúc. Các hoạt động có cấu trúc như trốn tìm, bịt mắt bắt dê, chơi đóng vai như nấu ăn, dạy học, mua đồ, chơi cờ cá ngựa,...Các hoạt động không có cấu trúc như hoạt động âm nhạc, thổi bóng xà phòng, chơi bóng bay,...Dưới đây là một số điều lưu ý nho nhỏ hữu ích mà bố mẹ có thể thực hiện để các buổi chơi nhóm diễn ra một cách thuận lợi. Đó là:Lựa chọn các hoạt động chơi mà cả trẻ và các bạn đều yêu thích.Hạn chế tham gia chỉ đạo hay cắt ngang cuộc vui chơi khi không thật sự cần thiết.Bố mẹ có thể tạo điều kiện để trẻ tương tác với bạn và lui lại, quan sát từ bên ngoài ngay khi có thể.Luyện tập trước với trẻ kỹ năng chơi luân phiên và khuyến khích cố gắng chờ đến lượt trong khi chơi.Sử dụng những công cụ trực quan như bảng hoạt động, thẻ chờ để trẻ dễ dàng hình dung lịch trình của các hoạt động và nhận biết lượt trong khi chơi.Động viên, khen ngợi những điểm mà trẻ và các bạn đã làm tốt trong quá trình chơi và có thể lên kế hoạch về buổi chơi tiếp theo.
vinmec
710
Xét nghiệm beta HCG tại Bắc Ninh - Nên thực hiện ở đâu? 1. Tổng quan về xét nghiệm beta HCG HCG là hormone xuất hiện ở nữ giới khi mang thai. Sau khi trứng và tinh trùng thụ thai thành công và di chuyển vào tử cung thì các tế bào trong nhau thai sẽ sản sinh ra hormone này. Do đó, kết quả xét nghiệm beta HCG cho phép phát hiện phụ nữ có mang thai hay không. Lúc này, bác sĩ sẽ cho chỉ định theo dõi thêm và thực hiện lại xét nghiệm beta HCG sau thời gian 48 tiếng. Vì vậy, theo các chuyên gia, thời điểm sớm nhất để có thể xét nghiệm beta HCG là 10 - 14 ngày sau khi quan hệ. Thời điểm này, nồng độ HCG bắt đầu tăng lên trong máu nên có thể xét nghiệm để kiểm tra. Ngoài ra, xét nghiệm beta HCG còn có ý nghĩa: Xác định số lượng thai nhi hoặc dự đoán tuổi thai. Kiểm tra ung thư tinh trùng ở nam giới hoặc tìm kiếm các khối u có nguồn gốc từ trứng, tinh trùng hay u tế bào mầm. Xét nghiệm beta HCG kết hợp với siêu âm để phát hiện những trường hợp mang thai bất thường như mang thai ngoài tử cung, thai lưu,… Phát hiện một số bệnh lý liên quan đến tế bào nhau thai.2. Các phương pháp xét nghiệm beta HCG Để kiểm tra nồng độ hormone beta HCG, các chị em có thể thực hiện xét nghiệm thông qua mẫu máu hoặc nước tiểu. Xét nghiệm máu Bệnh nhân sẽ được chỉ định lấy một lượng máu nhất định từ tĩnh mạch ở cánh tay sau đó cho vào ống nghiệm có chứa chất chống đông. Nếu kết quả xét nghiệm thu được có: Nồng độ HCG < 5m IU/ml: phụ nữ không mang thai hoặc nồng độ hormone chưa đủ để khẳng định có thai (do xét nghiệm sớm quá). Nồng độ HCG trong khoảng 5 - 25 m IU/ml: Cần theo dõi hoặc xét nghiệm lại beta-HCG sau 48 giờ để biết có thai hay không. Nồng độ HCG > 25m IU/ml: Phụ nữ được chẩn đoán mang thai. Xét nghiệm nước tiểu (xét nghiệm định tính) Xét nghiệm nước tiểu được thực hiện thông qua que test thử thai. Mẫu nước tiểu được lấy vào buổi sáng sớm sau đó nhúng que thử thai theo hướng dẫn. Để khoảng 5 - 10 phút thì que thử cho kết quả. Nếu que thử chỉ lên 1 vạch đỏ thì có nghĩa là bạn chưa mang thai. Nếu que thử lên 2 vạch đỏ thì có nghĩa là bạn đa mang thai. Nếu que thử không hiển thị vạch nào thì không thể đưa ra kết luận. Thông thường, phương pháp xét nghiệm beta HCG qua mẫu nước tiểu được thực hiện sau khi nữ giới có biểu hiện chậm kinh. Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến hiện nay bởi cho kết quả nhanh chóng, dễ thực hiện và đảm bảo độ riêng tư. Tuy nhiên, việc dùng que thử thai có khả năng cho kết quả dương tính giả, tức là bạn không có thai nhưng que thử lại lên màu 2 vạch. Vì vậy, sau khi thử nước tiểu, các chị em vẫn nên thực hiện xét nghiệm máu beta HCG với độ chính xác có thể lên đến 97%. 3. Hệ thống trang thiết bị, vật tư y tế được đầu tư hiện đại bao gồm hệ thống máu xét nghiệm tự động, máy siêu âm, chụp CT Scan, chụp cắt lớp vi tính 128 dãy,… hoàn toàn được nhập khẩu từ các nước như Nhật Bản, Mỹ, Thụy Sĩ,… Trung tâm Xét nghiệm được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp chứng chỉ ISO 15189:2012 khẳng định tiêu chuẩn quốc tế.
medlatec
635
Cách tăng tuần hoàn máu não an toàn và hiệu quả Thiếu máu não có thể dẫn tới đột quỵ và tử vong. Chính vì vậy, việc tăng tuần hoàn máu não một cách an toàn và hiệu quả có thể giúp chúng ta có được cuộc sống khỏe mạnh hơn. 1. Thiếu máu não có những biểu hiện như thế nào? Mặc dù chỉ chiếm 2% trọng lượng của cơ thể nhưng để cho não bộ có thể hoạt động được, nó cần được cung cấp tới 20% lượng máu, 25% oxy, 25% lượng đường. Khi việc cung cấp máu từ tim lên não bị hạn chế sẽ khiến ảnh hưởng tới việc thực hiện chức năng của não. Cụ thể là khi lượng máu cung cấp cho não giảm sẽ khiến cho lượng oxy và dưỡng chất cũng giảm theo và não không thể hoạt động như bình thường được, gây ra nhiều tác động tới sức khỏe, thậm chí có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng. Điều này được biểu hiện một cách cụ thể đó là: Đau đầu: ở mức độ nhẹ, có thể chỉ là những cơn đau âm ỉ, nặng hơn, có thể xuất hiện những cơn đau dữ dội, kéo từ đầu đến cả vùng mắt khiến mắt cảm giác đau, nặng, khó mở bình thường. Chất lượng giấc ngủ bị suy giảm: có thể là mất ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu, thường bị dậy giữa chừng hoặc thường xuyên gặp ác mộng. Ù tai, chóng mặt, hoa mắt: khiến người bệnh mất thăng bằng và đặc biệt nguy hiểm nếu các hiện tượng này xảy ra khi mới ngủ dậy hoặc đang tham gia giao thông bởi sẽ có thể dẫn tới nguy cơ bị ngã gây ra tai nạn hoặc chấn thương nghiêm trọng. Trí nhớ và khả năng tư duy bị ảnh hưởng: nếu tình trạng này diễn ra với tần suất dày sẽ khiến cho người bệnh đãng trí, hay quên, khó tập trung, khó ghi nhớ. Một số nguyên nhân thường gặp có thể dẫn tới việc mắc bệnh như: Là hệ quả của việc mắc phải một số bệnh: huyết áp, mỡ máu, xơ vữa động mạch, … Thần kinh căng thẳng kéo dài hoặc thường xuyên bị áp lực, stress, suy nghĩ nhiều. Sinh hoạt không lành mạnh: ăn nhiều chất béo, dầu mỡ, thường xuyên thức khuya, ngủ không đủ giấc, ít vận động. Cơ thể lão hóa do tuổi cao. Các dấu hiệu ban đầu có thể chỉ thỉnh thoảng xảy ra trong một thời gian ngắn, song dần dần nếu không được khắc phục, sẽ tăng cả về tần suất và mức độ gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt và cuộc sống, thậm chí là nguy cơ đột quỵ. Chính vì vậy, tăng tuần hoàn máu não chính là cách để bạn bảo vệ cuộc sống của mình. 2. Cách tăng tuần hoàn máu não Tùy trường hợp và mức độ, việc tăng tuần hoàn máu não có thể được thực hiện qua sử dụng thực phẩm, chế độ sinh hoạt phù hợp hoặc sử dụng thuốc. Sử dụng thực phẩm Các thực phẩm tốt cho hệ tuần hoàn, tốt cho máu, giúp trái tim khỏe mạnh sẽ góp phần thúc đẩy việc cung cấp máu tới toàn cơ thể, trong đó có não. Thực phẩm tốt cho tuần hoàn máu não cần giàu chất chống oxy hóa, sắt, canxi, omega-3, axit béo, chẳng hạn: Thịt bò: do chứa nhiều đạm, sắt, vitamin nhóm B nên đây là loại thịt có tác dụng thúc đẩy cho hồng cầu được tái tạo và tăng cường miễn dịch. Các loại hải sản như mực, cua, tôm, cá, đặc biệt cá hồi là nguồn cung cấp sắt, kẽm, các loại vitamin, axit béo không no, cung cấp năng lượng cho não, tăng tuần hoàn máu. Lòng đỏ trứng gà: vốn giàu đạm, sắt, canxi và vitamin cũng thúc đẩy việc sản sinh tế bào máu. Các loại rau có màu xanh như cần tây, cải bó xôi, bông cải xanh: cũng chứa nhiều sắt, canxi, chất xơ và vitamin. Ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch: chứa chất chống oxy hóa, vitamin E rất tốt cho não bộ. Một số loại củ quả như cà rốt, mâm xôi, dâu tây: chứa chất chống oxy hóa, vitamin, nguyên tố vi lượng giúp việc lưu thông máu được cải thiện. Chế độ sinh hoạt phù hợp Thực hiện các thói quen tốt, hạn chế thói quen xấu cũng rất cần thiết để cải thiện tuần hoàn máu não Tập luyện thể dục thể thao, đặc biệt là các môn như yoga, chạy bộ, đi bộ, đạp xe, ngồi thiền, massage,… rất tốt cho việc lưu thông máu. Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh, rượu bia, nước ngọt. Không dùng gối quá cao khi nằm ngủ, không ngồi nhổm dậy ngay khi vừa mới thức giấc được xem là những điều cần lưu ý, đặc biệt với người cao tuổi hoặc có nguy cơ cao. Cố gắng suy nghĩ đơn giản, tích cực trong mọi hoàn cảnh cùng với thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi phù hợp để phòng bệnh. Thuốc tăng tuần hoàn máu não Một số loại được sử dụng để điều trị thiếu máu não phổ biến hiện nay chẳng hạn như: Cinnarizin, Piracetam, Cerebrolysin,… hoặc một số loại bổ trợ thường được gọi là thuốc bổ não, có chứa các thành phần như ginkgo biloba (bạch quả), saponin (rễ cây đinh lăng). 3. Những điều cần lưu ý gì để tăng tuần hoàn máu não an toàn, hiệu quả Cuộc sống bận rộn với nhiều áp lực như hiện nay có thể khiến bệnh ngày càng trở nên phổ biến, đến mức không ít người khi xuất hiện các triệu chứng đau đầu, chóng mặt hoặc choáng váng thì nghĩ ngay đến việc bị thiếu máu não và tự ý mua thuốc về uống. Cũng có một số người định kỳ hàng năm sẽ uống thuốc bổ não trong một thời gian để phòng bệnh từ xa. Đây đều là những thói quen không được khuyến khích thực hiện. Đau đầu, chóng mặt, choáng váng,… có thể do nhiều nguyên nhân, hơn nữa, bất kỳ loại thuốc nào cũng đều có tác dụng phụ. Việc sử dụng thuốc gì, như thế nào, kể cả thuốc bổ hay thực phẩm chức năng đều cần sự chỉ định và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Bởi vậy, nếu xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ, bạn nên đi khám và nếu muốn bảo vệ, phòng ngừa, nên định kỳ thực hiện khám sức khỏe tổng quát. Tùy vào tình hình thực tế của mỗi cá nhân, bác sĩ sẽ tư vấn và hướng dẫn cho bạn cách khắc phục. Một số người có thể chỉ cần thay đổi các thói quen chưa tốt, duy trì việc sinh hoạt, ăn uống tích cực nhằm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, một số người có thể cần can thiệp hoặc sử dụng thuốc phù hợp. Có thể nói, thiếu máu não là một trong những bệnh có thể gây ra nhiều nguy hiểm, chúng ta không nên coi thường hay chủ quan, cũng không nên quá lo lắng mà tự ý sử dụng thuốc điều trị, phòng ngừa.
medlatec
1,205
Nên lựa chọn khám sức khỏe sinh sản ở đâu có chất lượng dịch vụ tốt? Khám sức khỏe sinh sản là một hình thức sàng lọc hữu hiệu để nâng cao chất lượng dân số. Việc thăm khám định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện sớm những nguy cơ bệnh tiềm ẩn và điều trị kịp thời. Từ đó chức năng sinh sản vẫn hoạt động bình thường và cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn. Vậy nên khám sức khỏe sinh sản ở đâu uy tín, chất lượng? 1. Tại sao phải kiểm tra chức năng sinh sản Hiện nay, tình trạng vô sinh cũng như các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục ngày càng tăng. Để phát hiện và điều trị sớm những căn bệnh đó, khám sức khỏe sinh sản là rất cần thiết. Qua kết quả kiểm tra bạn sẽ biết được những dấu hiệu bất thường trong cơ thể, những căn bệnh tiềm ẩn. Đừng xem nhẹ các triệu chứng đó bởi vì nó có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh con trong tương lai. Ngoài ra, việc thăm khám giúp các cặp đôi biết được cách quan hệ an toàn, lành mạnh. Điều đó giúp bạn phòng tránh và ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục như viêm gan B, HIV,... Hơn nữa, khám tổng quát giúp bạn biết được tình trạng sức khỏe của chồng (vợ) để chuẩn bị tâm lý cho cuộc sống hôn nhân. Khám sức khỏe sinh sản, bạn cũng sẽ nhận được những lời khuyên hữu ích của các bác sĩ. Từ chế độ sinh hoạt, ăn uống cho đến ngủ nghỉ và thói quen tình dục. Những tư vấn đó sẽ trang bị cho các cặp đôi những kiến thức bổ ích để bảo vệ sức khỏe bản thân. Đặc biệt, nếu như phát hiện được các dấu hiệu bất thường thì chuyên gia cũng sẽ đưa ra giải pháp điều trị hiệu quả nhất. 2. Thế nên, việc lựa chọn địa chỉ khám sức khỏe sinh sản ở đâu sẽ ảnh hưởng đôi phần đến kết quả. Tuy nhiên, nhìn chung bạn sẽ được khám lâm sàng, cận lâm sàng, làm một số xét nghiệm cơ bản và chẩn đoán hình ảnh. 2.1. Với nam giới Nhiều người thường có suy nghĩ chỉ có nữ giới mới cần phải khám sức khỏe sinh sản. Thế nhưng, thực tế cho thấy hiện nay tỷ lệ vô sinh ở nam và nữ tương đương nhau. Do đó, nam giới cũng cần phải thăm khám để biết được hoạt động của chức năng sinh sản. Xét nghiệm tinh dịch đồ: Các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra số lượng và chất lượng tinh trùng thông quan xét nghiệm tinh dịch đồ. Nam giới trước khi làm xét nghiệm này cần kiêng xuất tinh từ 2 - 7 ngày. Khám cơ quan sinh dục: Bác sĩ chuyên khoa sẽ khám bộ phận sinh dục nam để phát hiện các bất thường như hẹp và dài bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ, giãn tĩnh mạch thừng tinh, lỗ tiểu lệch thấp... Xét nghiệm nội tiết nam: mục đích đánh giá các bất thường cơ quan sinh sản kết hợp với khám lâm sàng. 2.2. Với nữ giới Không chỉ nam giới mà nữ giới cũng cần phải quan tâm đến việc khám sức khỏe sinh sản. Đặc biệt, do các chị em phải mang thai và sinh con nên các vấn đề sinh sản càng được chú ý. Dù bạn khám sức khỏe sinh sản ở đâu thì cũng bao gồm các quy trình dưới đây. Khám lâm sàng: Đây là bước đầu tiên giúp các bác sĩ phát hiện các bất thường tại cơ quan sinh dục nữ, từ đó có chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng hợp lý giúp chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm cận lâm sàng: Bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm cơ bản như xét nghiệm máu, nước tiểu và dịch âm đạo. Mục đích là để phát hiện những bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa và bệnh truyền nhiễm. Từ đó sẽ có những lời khuyên hợp lý, chính xác để chữa trị kịp thời và không ảnh hưởng đến sinh sản. Ngoài ra các bác sĩ chỉ định siêu âm tử cung phần phụ qua ngả âm đạo với phụ nữ đã quan hệ tình dục, siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến vú, tuyến giáp... Cuối cùng, các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về sức khỏe và chỉ định điều trị thích hợp tùy theo mức độ bệnh. 3. Nên khám sức khỏe sinh sản lúc nào? Theo kiến nghị của các chuyên gia, bạn nên đi khám sức khỏe sinh sản định kỳ ở giai đoạn trong độ tuổi sinh đẻ. Việc làm này có ý nghĩa vô cùng quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và gia đình. Vậy lúc nào nên đi thăm khám là hợp lý nhất. 3.1 Giai đoạn dậy thì Đây là giai đoạn mà cơ thể có những sự thay đổi về tâm sinh lý. Lúc này, buồng trứng ở nữ và tinh hoàn ở nam bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Thế nên, bạn cần khám ngay khi có dấu hiệu bất thường như kinh nguyệt không đều ( vô kinh, rong kinh…), nam giới cơ quan sinh dục không phát triển, không sờ thấy tinh hoàn 1 hoặc 2 bên, thường xuyên viêm nhiễm bộ phận sinh dục ở nam... 3.2. Tiền hôn nhân và tiền sản Trước khi bắt đầu hôn nhân, các cặp vợ chồng nên đi khám để nắm bắt tình trạng sức khỏe của mình. Điều này sẽ giúp bạn chuẩn bị tâm lý về sức khỏe của đối phương và có kế hoạch sinh con hợp lý. Hơn nữa, nếu như đã kết hôn mà trước đó bạn chưa có thời gian đi khám tiền hôn nhân thì việc khám tiền sản cũng vô cùng quan trọng và cần thiết. Sau khi có kết quả thì các cặp vợ chồng có kế hoạch cho việc sinh con khỏe mạnh và an toàn. 4. Nên đi khám sức khỏe sinh sản ở đâu? Hơn nữa, hệ thống xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 sẽ đem đến kết quả khám nhanh chóng, chính xác. Chất lượng dịch vụ tuyệt vời cùng với chi phí cạnh tranh chắc hẳn sẽ làm hài lòng bạn.
medlatec
1,068
Nguyên nhân có thai ngoài tử cung là gì? Xử trí như thế nào? 1. Thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung là tình trạng phôi thai không làm tổ ở trong buồng tử cung mà lại làm tổ ở những vị trí ngoài tử cung như ống dẫn trứng (chiếm tới 95%), buồng trứng, cổ tử cung, thậm chí là làm tổ ở trong ổ bụng của người mẹ. Thai ngoài tử cung là tình trạng phôi thai làm tổ ở những vị trí ngoài tử cung Thai ngoài tử cung không được bảo vệ bởi tử cung của người mẹ, bởi vậy túi thai có thể vỡ bất cứ lúc nào khiến máu chảy ồ ạt vào ổ bụng và gây nguy hiểm đến tính mạng của mẹ. Nếu được cấp cứu kịp thời, tính mạng của mẹ được bảo toàn nhưng sức khỏe sinh sản về sau vẫn có thể bị ảnh hưởng một phần nào đó. 2. Nguyên nhân có thai ngoài tử cung và triệu chứng 2.1. Nguyên nhân thai làm tổ ngoài tử cung Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai ngoài tử cung có rất nhiều. Nếu sản phụ thuộc một trong số những trường hợp dưới đây thì đó rất có thể là nguyên nhân dẫn đến việc mang thai ngoài tử cung. – Ống dẫn trứng bị viêm, nhiễm trùng – Ống dẫn trứng có sẹo do mẹ từng phẫu thuật – Ống dẫn trứng dị dạng, hẹp ống dẫn trứng – Thắt ống dẫn trứng Có thai ngoài tử cung nguyên nhân rất đa dạng, có thể do ống dẫn trứng bị viêm, bị nhiễm trùng, dị dạng,… – Viêm nhiễm vùng chậu – Nội tiết tố bất thường – Liên quan đến di truyền – Mẹ mắc bệnh lý làm ảnh hưởng đến hình dáng hoặc chức năng của ống dẫn trứng/tử cung/cơ quan sinh sản khác – Mẹ lớn tuổi, sản phụ càng lớn tuổi, tỷ lệ càng cao – Tiền sử thai ngoài tử cung – Mắc bệnh tình dục (giang mai, lậu, chlamydia,…) – Sản phụ hút thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với người hút thuốc lá Sản phụ hút thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với người hút thuốc lá có thể mang thai ngoài tử cung – Sản phụ đang điều trị vô sinh – Sản phụ từng phẫu thuật ở vùng chậu như phẫu thuật u xơ tử cung, u nang buồng trứng,.. – Sử dụng thuốc tránh thai, vòng tránh thai làm tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung Ngoài ra, nhiều sản phụ không có các yếu tố nguy cơ kể trên nhưng vẫn có thể mang thai ngoài tử cung nên khi có những biểu hiện bất thường, bạn cần đến ngay bệnh viện để được kiểm tra và hỗ trợ xử trí. 3.2. Triệu chứng thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm, tuy nhiên nếu không phát hiện kịp thời thai ngoài tử cung có thể gây ra biến chứng nguy hiểm vô cùng. Khi có các biểu hiện dưới đây mẹ nên đến bệnh viện để kiểm tra, phát hiện sớm và điều trị thai ngoài tử cung. – Chậm kinh: Đây là dấu hiệu phụ nữ mang thai nào cũng có, bao gồm phụ nữ mang thai ngoài tử cung. Khi phát hiện chậm kinh và thử que lên hai vạch, sản phụ nên đến bệnh viện để khám thai, xác định tình trạng mang thai và phát hiện sớm thai ngoài tử cung. – Âm đạo chảy máu bất thường: Tình trạng này thường bị dễ bị nhầm lẫn với chảy máu báo thai hoặc chảy máu kinh nguyệt. Tuy nhiên, sản phụ cần phân biệt thật kỹ để không gặp nguy hiểm sức khỏe. Chảy máu do mang thai ngoài tử cung thường kéo dài, máu có màu đỏ thẫm, trong khi đó máu báo thai chỉ có một chút máu hồng dính ở quần lót, máu kinh bình thường có màu đỏ tươi. – Đau bụng: Sản phụ cảm thấy đau tại vị trí thai nhi làm tổ, cơn đau thường âm ỉ, kéo dài liên tục, nhiều người cảm thấy đau như bị táo bón, đôi khi đau bụng dữ dội kèm chảy máu âm đạo. Cơn đau bụng do thai ngoài tử cung sẽ càng ngày càng tăng dần do thai phát triển to ra. 3. Có thai ngoài tử cung xử trí như thế nào? Có thai ngoài tử cung nếu không xử trí kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm: – Ống dẫn trứng bị tổn thương: Làm tăng đáng kể nguy cơ chửa ngoài tử cung ở lần mang thai tiếp theo. – Chảy máu trong nguy hiểm: Đây là biến chứng nặng của chửa ngoài tử cung. Máu chảy ồ ạt trong ổ bụng có thể đe dọa đến tính mạng của mẹ nếu không được xử trí kịp thời. Khi nghi ngờ hoặc phát hiện mang thai ngoài tử cung, sản phụ cần đến ngay bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, tránh tối đa biến chứng nguy hiểm tính mạng và biến chứng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này. Tùy vào tình trạng hiện tại của túi thai, các bác sĩ sẽ tư vấn và hướng dẫn sản phụ phương án điều trị phù hợp nhất. – Điều trị bằng cách tiêm thuốc: Thuốc Methotrexate (MTX) là thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị thai ngoài tử cung. Loại thuốc này có tác dụng ngăn bào thai tiếp tục phát triển, chấm dứt thai kỳ, bảo tồn được vòi trứng. – Điều trị bằng phẫu thuật nội soi: Phương pháp được áp dụng trong trường hợp khối thai có kích thước lớn nhưng chưa bị vỡ. Hiện có hai hình thức phẫu thuật nội soi phổ biến là phẫu thuật mở thông vòi trứng (bảo tồn vòi trứng) và phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng. Phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng sản phụ vẫn có thể mang thai bình thường nếu vòi trứng còn lại vẫn khỏe mạnh. – Điều trị bằng phẫu thuật mổ mở: Phương pháp được chỉ định trong trường hợp thai ngoài tử cung phát triển lớn, bị vỡ và khiến máu chảy ồ ạt trong ổ bụng. Trường hợp này cần được phẫu thuật khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho sản phụ.
thucuc
1,103
Yếu sinh lý - nỗi ám ảnh muôn đời của cánh mày râu Yếu sinh lý là nỗi niềm thầm kín khiến người bệnh vô cùng tự ti. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân gây ra và có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hôn nhân của người bệnh. Vì thế, việc hiểu rõ bệnh, tìm hướng xử lý là điều nên làm. 1. Tìm hiểu chung về yếu sinh lý 1.1. Thế nào là yếu sinh lý? Yếu sinh lý là việc chức năng tình dục của cánh mày râu bị giảm sút. Nguyên nhân do chứng rối loạn hoạt động sinh lý tình dục dẫn đến chức năng tình dục bị suy giảm nặng nề và không thể duy trì chức năng sinh lý như bình thường. 1.2. Các mức độ của bệnh Suy giảm khả năng sinh lý được chia thành 3 mức độ dựa theo biểu hiện của bệnh: Mức độ nhẹ: việc quan hệ không bị ảnh hưởng nhiều nhưng đôi khi bị mất kiểm soát cương dương. Mức độ trung bình: giảm ham muốn, khó cương, xuất tinh sớm, quan hệ không đạt đỉnh. Mức độ nặng: không thể cương cứng, mất ham muốn,... Theo số liệu thống kê gần đây cho thấy, yếu sinh lý ngày càng có xu hướng gia tăng và nguyên nhân chủ yếu đến từ thói quen sống, sinh hoạt không lành mạnh. Điều này đã gây ra nhiều hậu quả ngoài ý muốn, tác động nặng nề đến cuộc sống và hôn nhân của cả hai người. Vì thế, các bạn không nên ngại tìm hiểu hay chủ quan về vấn đề này. 1.3. Tác hại của bệnh Suy giảm chức năng sinh lý gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng có thể nhận thấy được. Một số tác hại mà người bệnh có thể gặp phải là: Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản và thể lực của nam giới. Rủi ro mắc các bệnh đường tình dục cao hơn: giang mai, lậu, HIV,... Tăng khả năng bị liệt dương và mắc chứng vô sinh, hiếm muộn bởi chất lượng tinh trùng yếu, rối loạn cương dương. Tự ti trong chuyện chăn gối và sinh hoạt thường ngày, làm xuất hiện rào cản trong mối quan hệ lứa đôi. Ảnh hưởng đến mối quan hệ của đôi bên. Tạo ra vấn đề tâm lý, tự ti và sống khép mình,… Suy giảm khả năng sinh lý dẫn đến nhiều hệ lụy ngoài ý muốn. Chính vì thế, nam giới cần chủ động quan tâm và phòng ngừa để hạn chế hậu quả mà căn bệnh gây ra. 2. Một số nguyên nhân Yếu sinh lý do nhiều nguyên nhân gây ra, thế nhưng một số nguyên nhân thường gặp ở các trường hợp mắc bệnh là: Độ tuổi: khi tuổi càng cao thì sức khỏe càng suy giảm trong đó có cả sức khỏe sinh lý. Khi tuổi càng cao thì các hormon và nội tiết tố ở nam giới thay đổi, đặc biệt là sự suy giảm testosterone. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tinh hoàn, tinh trùng, tuyến thượng thận, suy giảm khả năng sinh lý, giảm ham muốn và những vấn đề bất thường ở hệ sinh dục. Từ đó, khiến cơ thể yếu dần gây hại cho sức khỏe. Bệnh lý: một số bệnh lý đường sinh dục có thể mắc phải như viêm, teo đường sinh dục, tinh hoàn hay dương vật mắc dị tật gây tác động đến khả năng sinh lý ở nam giới. Bên cạnh đó, suy giảm khả năng sinh lý có liên quan đến một số bệnh lý toàn thân khác như: bệnh gan, tim mạch, thừa cân, suy tuyến yên và tình trạng rối loạn hệ thần kinh,… Tâm lý: theo một số nghiên cứu cho rằng yếu tố tâm lý tác động mạnh mẽ đến chức năng sinh lý của cả nam và nữ. Những người thường xuyên gặp stress, căng thẳng, mất ngủ, áp lực,… thường bị giảm ham muốn, không hứng thú với chuyện chăn gối. Khi vấn đề tâm lý được giải quyết có thể cải thiện được tình trạng. Vì thế cần phải điều trị dứt điểm những vấn đề về mặt tâm lý. Sinh hoạt: thói quen sinh hoạt hàng ngày có liên quan đến chức năng sinh lý của nam giới, cụ thể như: Thiếu kiểm soát trong việc quan hệ tình dục. Hậu quả của các chất kích thích có hại như: bia rượu, hút thuốc lá, sử dụng thuốc kích dục. Ăn uống thiếu khoa học, mất cân bằng về dinh dưỡng: thiếu hụt vitamin và dưỡng chất, dư thừa cholesterol và chất béo. Lười vận động cơ thể khiến cơ thể béo phì. 3. Dấu hiệu cảnh báo tình trạng này Một số dấu hiệu thường gặp dưới đây giúp bạn dễ dàng phát hiện tình trạng bất thường ở chức năng sinh lý của cơ thể: Thiếu ham muốn tình dục, tần suất quan hệ giảm, nam giới ngại gần gũi hoặc mất hứng thú với chuyện chăn gối. Rối loạn cương dương: là tình trạng dương vật khó hoặc không thể cương như bình thường, thời gian cương quá lâu hoặc quá ngắn khiến cả hai mất vui. Xuất tinh sớm, không thể xuất tinh hay xuất quá chậm, số lượng tinh trùng quá ít. Không cảm nhận được khoái cảm: đây là dấu hiệu đặc biệt cần lưu ý. Khi phát hiện cơ thể có những biểu hiện trên, các bạn không nên chủ quan hay ngần ngại liên hệ với bác sĩ để được thăm khám. Y học ngày nay đã có những tiến bộ vượt bậc trong việc điều trị yếu sinh lý thế nên các bạn không cần quá lo lắng về vấn đề này. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ giúp bệnh nhân đạt kết quả cao nhất và hạn chế được những yếu tố nguy cơ xảy ra. 4. Các cách xử lý 4.1. Sử dụng thuốc Đây là biện pháp an toàn và có hiệu quả cao, đặc biệt tiết kiệm được chi phí cho người bệnh. Khi thực hiện chữa trị bằng thuốc, người bệnh cần tuân thủ theo toa thuốc của bác sĩ, dùng thuốc điều độ. Tránh tình trạng tự ý mua và sử dụng thuốc khi không có yêu cầu của bác sĩ bởi có khả năng mắc tác dụng phụ nguy hiểm. 4.2. Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu cũng được đánh giá cao về độ an toàn và hiệu quả mà chúng mang lại. Một số phương pháp vật lý trị liệu thường áp dụng là: nhiệt, quang, bước sóng ngắn, sóng viba, các thiết bị chân không,… 4.3. Phẫu thuật Đối với trường hợp mắc các bệnh lý như hẹp bao quy đầu,… ảnh hưởng đến chức năng sinh lý sẽ được xử lý bằng phẫu thuật. Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ngày nay, giúp tiết kiệm về mặt thời gian cho bệnh nhân nhưng hiệu quả vẫn được đảm bảo tuyệt đối. Có thể thấy rằng, yếu sinh lý gây nên những tác hại vô cùng nghiêm trọng đến sức khỏe, cuộc sống, đặc biệt là hạnh phúc của bệnh nhân. Chính vì thế các bạn không được chủ quan mà hãy luôn cập nhật kiến thức để bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình một cách tốt nhất.
medlatec
1,216
Phát hiện bệnh giang mai qua xét nghiệm TPHA Xét nghiệm TPHA là phương pháp hữu hiệu cho việc phát hiện bệnh giang mai - một bệnh nhiễm trùng lây qua đường sinh dục. Nếu TPHA dương tính, nguy cơ bạn bị giang mai rất cao. Trường hợp TPHA dương tính nhưng chưa quan hệ tình dục, bạn cần làm thêm xét nghiệm khác. Vậy xét nghiệm TPHA là gì, quy trình thực hiện như thế nào, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ. 1. Xét nghiệm TPHA là gì ? Xét nghiệm TPHA (Treponema pallidum) là một phương pháp phát hiện kháng thể đặc hiệu vi khuẩn giang mai. Đây là một loại xét nghiệm huyết thanh học giúp chẩn đoán xoắn khuẩn giang mai - một loại bệnh hoa liễu do xoắn khuẩn Treponema palladium gây ra và lây truyền qua đường sinh dục. Xét nghiệm này được thực hiện dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động phát hiện các kháng thể kháng vi khuẩn giang mai như Ig G và Ig M có trong huyết thanh (huyết tương) hoặc dịch não tủy của bệnh nhân. Xét nghiệm TPHA cũng chính là công cụ ưu tiên dùng để sàng lọc xoắn khuẩn ở tất cả các giai đoạn của bệnh, hoặc cũng có thể được sử dụng sàng lọc ban đầu của bệnh Giang mai. Để thực hiện xét, cần phải có những phương tiện, hóa chất đạt chuẩn chất lượng, thực hiện theo đúng quy trình xét nghiệm. 2. Xét nghiệm TPHA định tính Đây là phương pháp để xác định có hay không có kháng thể TPHA trong huyết thanh người bệnh mà không định lượng được hiệu giá kháng thể là bao nhiêu. Vì vậy xét nghiệm TPHA định tính chỉ có giá trị trong chẩn đoán mà không theo dõi được quá trình điều trị bệnh TPHA định tính được tiến hành như sau: Bảo quản sinh phẩm ở nhiệt độ phòng. Pha loãng huyết thanh theo tỷ lệ chia 1:20. Huyết thanh pha loãng với tỷ lệ 1/20 ở ống nghiệm (giếng) số 1 và nhỏ vào giếng số 2 và thứ 3. Nhỏ control cell – tế bào không gắn kháng nguyên vào giếng thứ 2 (với độ pha loãng của huyết thanh là 1/80). Sau đó, nhỏ test cell - dung dịch tế bào gắn kháng nguyên giếng thứ 3 ( độ loãng huyết thanh 1/80). Tiến hành lắc nhẹ phiến nhựa hoặc sử dụng máy phân tích rung ở tốc độ nhất định khoảng 5 phút. Đậy khay lại và giữ nguyên nhiệt độ phòng từ 45-60 phút sẽ cho ra kết quả. Nhận định kết quả của xét nghiệm tpha định tính sẽ dựa trên điều kiện phản ứng: Giếng có chứa mẫu bệnh phẩm với dung dịch tế bào không có gắn kháng nguyên phải có tế bào lắng xuống đáy giếng thành một nút đỏ (với nồng độ pha loãng là 1/80), tức là kết quả âm tính. Khai làm xét nghiệm cần làm kèm theo các mẫu chứng và mẫu xét nghiệm chứng dương phải dương tính và mẫu xét nghiệm chứng âm cũng phải âm tính. 3. Xét nghiệm TPHA định lượng Xét nghiệm TPHA định lượng là xét nghiệm ngưng kết hồng cầu thụ động, giúp phát hiện và chẩn đoán các kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh giang mai. Xét nghiệm định lượng TPHA được chỉ định tiếp theo khi bệnh nhân đã có xét nghiệm "TPHA định tính" dương tính, nhằm định lượng hiệu giá kháng thể kháng giang mai trong máu (dương tính với tỷ lệ pha loãng huyết thanh cao nhất), nhằm sử dụng trong theo dõi hiệu quả sau điều trị bệnh giang mai. 3.1 Cách tiến hành xét nghiệm TPHA định lượng: Pha thật loãng huyết thanh theo tỷ lệ 1:20 (190 giọt dung dịch pha loãng và 10 giọt huyết thanh). Cho chúng vào giếng 1 rồi trộn đều. Ở mỗi giếng theo thứ tự 4-10, chúng ta nhỏ 25 giọt dung dịch pha loãng huyết thanh. Tiếp theo, chuyển thêm 25 giọt huyết thanh đã pha loãng vào giếng 2,3 và 4. Sau đó, lấy 25 giọt đã pha ở giếng này. Tương tự, cán bộ y tế sẽ tiếp tục lặp lại công đoạn này đến hết ống nghiệm số 10. Khi chắc chắn Test cell cùng Control cell đã bao phủ hoàn toàn, cán bộ y tế sẽ nhỏ thêm 75 giọt Control cell vào giếng số 2 còn Test cell đưa vào giếng tiếp theo. Gõ nhẹ vào tấm vi lọc nhằm trộn đều hỗn hợp, sau đó lắc nhẹ và để nguyên ở nhiệt độ phòng khoảng 45-60 phút sẽ cho ra kết quả. 3.2 Đọc kết quả xét nghiệm TPHA định lượng - Đối với kết quả xét nghiệm quả dương tính mạnh: Dung dịch tế bào không gắn kháng nguyên: Tế bào lắng đọng tạo một lỗ nhỏ ở dưới đáy. Dung dịch tế bào gắn kháng nguyên: Tế bào ngưng kết lại và dàn mỏng 1 lớp bao phủ toàn bộ phần đáy ống nghiệm. - Nếu kết quả dương tính yếu: Dung dịch tế bào không gắn kháng nguyên: Nó lắng đọng tạo thành một lỗ nhỏ như nút dưới đáy. Dung dịch tế bào gắn kháng nguyên: Tế bào ngưng kết lại rồi dàn mỏng 1 lớp tầm 1/3 nằm ở đáy ống nghiệm. - Trường hợp kết quả âm tính: Dung dịch tế bào không gắn kháng nguyên: Tế bào lắng đọng tạo một lỗ nhỏ như nút dưới đáy. Dung dịch tế bào gắn kháng nguyên sẽ lắng đọng, hình thành một lỗ nhỏ như nút dưới đáy. - Nếu kết quả không xác định: Dung dịch tế bào không gắn kháng nguyên thì tế bào lắng đọng. Qua đó, một lỗ nhỏ như nút hình thành ở đáy. Dung dịch tế bào gắn kháng nguyên: Tế bào lắng đọng tạo hình chiếc nhẫn bọc viền bao xung quanh. - Nếu kết quả cho phản ứng không đặc hiệu: Đối với cả 2 loại dung dịch đều cho phản ứng dương tính. Trường hợp mẫu ngưng kết với ống nghiệm chứa Control cell và Test cell thì phải làm lại: Nhỏ khoảng 100 microlit bệnh phẩm vào ống nghiệm rồi đổ 400 microlit control cell vào. Thực hiện trộn đều hỗn hợp và ủ 1 tiếng ở nhiệt độ phòng. Sau đó, ly tâm 1000 vòng trong 15 phút. Cuối cùng, sử dụng pipet và bóng thổi hút lấy nước nổi trên bề mặt với tỷ lệ 1:5. Bạn đã biết rõ hơn về xét nghiệm TPHA chưa? Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu thêm về xét nghiệm TPHA và căn bệnh giang mai. Để hiểu rõ hơn, bạn hãy tìm kiếm và lựa chọn địa chỉ đáng tin cậy để thực hiện đảm bảo độ chuẩn xác cao nhất nhé!
medlatec
1,115
GGT là gì? GGT cao có nguy hiểm không? Câu hỏi: Thưa bác sĩ, tôi đi khám sức khỏe thấy kết quả xét nghiệm máu của tôi cho biết chỉ số GGT của tôi tăng cao. Vậy bác sĩ cho tôi biết GGT là gì? Chỉ số GGT cao có gây nguy hiểm gì không? Trần Minh Định (Vĩnh Phúc, Hà Nội) GGT là gì? vẫn còn rất nhiều người chưa hiểu rõ về chỉ số này. (ảnh minh họa) Chỉ số GGT là gì? GGT là loại một enzyme hầu hết gắn ở màng tế bào, có tác dụng tạo ra ác isopeptid của glutamat với các amino acid tự do khác, giải phóng dipeptid cysteinyl-glycin từ glutathion (GSH). GGT có ở nhiều cơ quan, tuy nhiên chúng hoạt động đáng kể ở thận, tụy, gan, lách và ruột non. Hoạt động ở tế bào ống thận lớn hơn tụy 12 lần và lớn hơn gan 25 lần. GGT là một trong những enzym có vai trò quan trọng để chẩn đoán tình trạng ứ mật ở gan. GGT có giá trị hơn các enzym khác vì nó rất nhạy cảm với sự thay đổi tình trạng ứ mật và đây là một chỉ số để theo dõi sự tiến triển bệnh gan mãn. Xét nghiệm định lượng GGT giúp phát hiện một số bệnh lý về gan, mật,.. (ảnh minh họa) GGT được đào thải qua gan, theo đường mật. Vì vậy, xét nghiệm định lượng GGT giúp cho việc phát hiện tình trạng ứ mật. Ngoài ra, tính thấm của màng tế bào gan bị rối loạn và tốc độ tổng hợp GGT trong gan đặc biệt tăng do sự cảm ứng enzym, ví dụ như trong trường hợp uống quá nhiều rượu. Ở một người bình thường, chỉ số GGT thường dao động dưới 60 UI/L. Ở nữ giới chỉ số này là 11 – 50 UI/L, ở nam giới chỉ số GGT rơi vào khoảng 7- 32 UI/L. Nếu kết quả xét nghiệm cho biết chỉ số GGT nằm ngoài mức quy định trên, bạn cần chú ý để có biện pháp bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Chỉ số GGT cao có nguy hiểm không? Chỉ số GGT được gọi là cao khi chúng nằm ngoài giới hạn cho phép nêu trên, cụ thể là >60UI/L. Tuy nhiên GGT tăng cao cũng có 3 mức độ tăng như sau: Khi GGT tăng cao bạn cần chú ý đến một trong số các tình trạng bệnh lý của gan như là viêm gan mãn, tổn thương gan do alcol, viêm gan virus, gan di căn. GGT cũng tăng trong bệnh tụy, nhồi máu cơ tim đặc biệt quan trọng ở dạng không có triệu chứng rõ ràng. Những nguyên nhân khiến chỉ số GGT tăng cao – Bệnh lý gan mật: Mọi tổn thương tế bào gan, đặc biệt là trong hội chứng ứ mật (Cholestasis). Do hiện tượng cảm ứng tổng hợp enzym, GGT tăng rõ trong ứ mật, rất nhạy và sớm. – Cảm ứng tổng hợp enzym (Hepatic enzym induction): Do rượu (Alcohol), nhiều loại thuốc (chống trầm cảm, chống động kinh (phenytoin sodium), thuốc ngủ(barbiturates), chống tăng huyết áp, chống tiểu đường, chống thống phong, chống đau thắt, ngừa thai uống,…) và do sự ứ mật như đã nêu trên. GGT còn được dùng trong phát hiện và theo dõi nghiện rượu mạn, cai rượu. – Nguyên nhân khác, thứ phát do ảnh hưởng trên gan: nhồi máu cơ tim, suy tim, sung huyết, tiểu đường, viêm tụy cấp… Chẩn đoán và điều trị Để chẩn đoán chỉ số GGT, bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm một số xét nghiệm máu, nước tiểu. Xét nghiệm GGT có vai trò quan trọng trong việc xác định nguyên nhân gây tăng ALP. Cả ALP và GGT đều tăng trong bệnh ống mật và các bệnh về gan, nhưng chỉ có ALP tăng trong các bệnh về xương. Do đó, tăng ALP ở những người có mức GGT bình thường thì việc tăng ALP có nguyên nhân phần lớn là do bệnh về xương. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi ở Việt Nam chưa có phương tiện máy móc để định lượng isoenzym ALP của xương. Sau khi đánh giá mức độ GGT trong máu, bác sĩ sẽ có chỉ định các loại thuốc uống giúp hỗ trợ làm giảm chỉ số GGT và một số bài tập luyện, cũng như cách chăm sóc sức khỏe để duy trì chỉ số GGT ở mức bình thường. Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!
thucuc
770
Tầm soát ung thư cổ tử cung ở đâu tốt dành cho phụ nữ? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý nguy hiểm dễ mắc phải ở phụ nữ, đặc biệt là độ tuổi trung niên. Với một số dấu hiệu cảnh báo, mọi người thường nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác nên thường phát hiện muộn, gây khó khăn trong điều trị và tử vong cao. Vì vậy, tìm hiểu tầm soát ung thư cổ tử cung ở đâu tốt là điều cần thiết với các chị em phụ nữ. 1. Dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung Khi mắc ung thư cổ tử cung, bệnh nhân có thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường như sau: + Chảy máu âm đạo Chảy máu âm đạo mà không phải trong chu kỳ kinh nguyệt là biểu hiện thường gặp nhất. Một số bệnh phụ khoa khác cũng có thể xảy ra hiện tượng này. Nếu xảy ra những bất thường này mà không rõ nguyên nhân thì đừng chủ quan, mà hãy đến gặp bác sĩ sớm nhất. + Đau hoặc chảy máu sau khi quan hệ tình dục Sau khi quan hệ tình dục, nếu thấy đau hoặc chảy máu thì có thể là dấu hiệu cảnh báo không tốt về vấn đề sức khỏe sinh sản. + Chu kỳ kinh nguyệt bất thường Ở độ tuổi dậy thì, các bạn gái thường có chu kỳ kinh nguyệt không đều. Bên cạnh đó, do sự tác động của các yếu tố khác như sinh hoạt không điều độ, tâm lý căng thẳng,... cũng có thể dẫn đến sự bất thường này. Ung thư cổ tử cung tác động đến quá trình phát triển, rụng trứng và cân bằng hormone trong cơ thể nên sẽ bị trễ kinh, kinh nguyệt kéo dài hay ra máu màu đen sẫm. + Bất thường về dịch tiết âm đạo Dịch tiết âm đạo ra nhiều bất thường với màu sắc lạ như: xanh, vàng,... có máu hoặc lẫn mủ, mùi hôi khó chịu,... có thể xuất hiện khi bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, ung thư buồng trứng, viêm tắc vòi trứng,... cũng có thể gây ra. Để biết được kết quả chẩn đoán chính xác, hãy đến bệnh viện ngay khi có những dấu hiệu lạ này. + Đau vùng xương chậu Ngoài các biểu hiện kể trên, đau vùng xương chậu cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung. Cơn đau lan rộng và dữ dội hơn khi đến kỳ kinh nguyệt hay sau quan hệ tình dục thì cần lưu ý. + Thiếu máu Có thể mọi người chưa biết dấu hiệu thiếu máu cũng xuất hiện đồng thời với những bất thường khác khi bị ung thư cổ tử cung. Số lượng tế bào hồng cầu giảm khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, giảm sút năng lượng, giảm cân không có nguyên nhân rõ ràng hay ăn không ngon miệng. Bên cạnh đó, khó chịu khi đi tiểu, đi tiểu nhiều lần, giảm cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, đau chân, đau vùng chậu,... cũng thường thấy khi mắc phải tình trạng bệnh này. 2. Đối tượng dễ mắc phải ung thư cổ tử cung Bất kỳ người phụ nữ nào cũng có thể mắc phải ung thư cổ tử cung. Nhưng sẽ có nguy cơ cao hơn trong những trường hợp sau đây: + Quan hệ tình dục với nhiều người; + Quan hệ tình dục sớm và không an toàn; + Tiền sử gia đình có người thân bị ung thư cổ tử cung; + Mắc các bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch; + Cá nhân đã từng mắc phải các bệnh lây qua đường tình dục; + Cá nhân có tiền sử bị loạn sản cổ tử cung; + Trong quá trình mang thai, người mẹ sử dụng thuốc nội tiết tố ngăn ngằn xảy ra thì trẻ sinh ra có khả năng cao bị nhiễm virus HPV gây ung thư cổ tử cung. 3. Tại sao chị em phụ nữ cần tầm soát sớm ung thư cổ tử cung? Ung thư cổ tử cung là bệnh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị ở giai đoạn đầu. Việc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung là rất cần thiết cho điều trị căn bệnh này, đem lại hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung sẽ giúp tiết kiệm chi phí, giảm thời gian điều trị, giảm thiểu rủi ro. Chi phí cho một lần đi khám sàng lọc ung thư sớm là rất nhỏ so với số tiền bạn phải bỏ ra để điều trị bệnh lâu dài khi phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. 4. Tầm soát sớm ung thư cổ tử cung được thực hiện như thế nào? Thông thường, tầm soát ung thư cổ tử cung sẽ bao gồm các kỹ thuật sau: - Khám phụ khoa; - Soi cổ tử cung; - Xét nghiệm PAP - Smear; - Xét nghiệm HPV: rất có giá trị trong sàng lọc ung thư cổ tử cung; - Sinh thiết CTC. 5. Tầm soát ung thư cổ tử cung ở đâu? Mặc dù tỷ lệ những người bị mắc bệnh phụ khoa nói chung hay ung thư cổ tử cung nói riêng vẫn đang gia tăng từng giờ, từng ngày, nhưng nhiều chị em vẫn e ngại không đi khám. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến bệnh tình ngày càng trầm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng. Để giảm thiểu các trường hợp mắc phải, giúp kéo dài tuổi thọ, cải thiện sức khỏe, phụ nữ nên tiêm vắc xin phòng tránh, cũng như đừng quên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để phát hiện và điều trị sớm.
medlatec
971
Địa chỉ xét nghiệm bệnh xã hội tại Bình Dương được khách hàng tin tưởng Các bệnh được xếp vào nhóm bệnh xã hội có thể gây ra những nguy cơ lớn đối với sức khỏe của cá nhân và cộng đồng. Chính vì vậy, việc thực hiện xét nghiệm sớm khi có nghi ngờ hoặc nguy cơ là điều quan trọng. Bài viết sau sẽ giới thiệu cho bạn địa chỉ xét nghiệm bệnh xã hội tại Bình Dương đáng tin cậy. 1. Một số điều cần biết về các bệnh xã hội Bệnh xã hội (tiếng Anh là Social Diseases) là khái niệm dùng để chỉ những bệnh có khả năng lây lan rất nhanh, chủ yếu qua con đường tình dục không an toàn và gây tác hại lớn cho sức khỏe của con người trong cộng đồng. Theo thống kê, hiện nay có khoảng 20 bệnh được xếp vào loại bệnh xã hội. Độ nguy hiểm của loại bệnh này được thể hiện trên một số mặt như: Đối tượng mắc bệnh Chủ yếu là người trong độ tuổi sinh sản mà không có đủ kiến thức hoặc quan hệ không lành mạnh, không kể là nam hay nữ, trẻ em sinh ra từ cha mẹ mắc bệnh, người đề kháng kém. Bệnh có thể chia thành hai loại - Nhóm có thể điều trị khỏi: giang mai, lậu, sùi mào gà, chlamydia, viêm âm đạo... - Nhóm khó hoặc không thể chữa khỏi hoàn toàn như: viêm gan B, HIV... Cả hai nhóm trên đều rất cần được phát hiện nhằm điều trị sớm, hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân cũng như xã hội. Những tác hại mà các bệnh này có thể gây ra - Khiến cho suy giảm chức năng sinh sản ở người nhiễm, gây ảnh hưởng tới chất lượng giống nòi: do lây lan bởi hoạt động tình dục không an toàn nên biến chứng có thể dẫn tới rất nhiều, đặc biệt ở các cơ quan sinh dục như viêm tinh hoàn, viêm ống dẫn tinh, tử cung, vòi trứng, âm đạo... - Ảnh hưởng tới tâm lý của người bệnh: do các bệnh này đều khó chữa, có những bệnh không thể chữa khỏi, không chỉ gây ảnh hưởng tới người bệnh mà cả người thân hoặc xã hội. - Tác động tiêu cực tới sức khỏe thai nhi: có thể khiến động thai, lưu thai, sinh non hoặc con sinh ra bị dị tật... - Đe dọa đến sự an toàn cũng như sức khỏe cộng đồng: bệnh có thể lây lan rất nhanh qua nhiều con đường. Người bị bệnh cũng thường chịu sự kỳ thị, xa lánh của những người xung quanh. Các con đường lây lan Bệnh có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp. Trực tiếp là qua quan hệ tình dục không an toàn với người bị bệnh, qua việc truyền máu mà không được sàng lọc kỹ càng hoặc từ người mẹ mắc bệnh truyền cho con trong khi mang thai. Tuy nhiên, một điểm rất nguy hiểm nữa là ngay cả khi tiếp xúc gián tiếp như: qua vết thương hoặc qua các đồ dùng cá nhân có dính máu hay dịch tiết cũng có thể khiến lây lan bệnh. 2. Xét nghiệm bệnh xã hội giúp phát hiện những bệnh gì? Mẫu bệnh phẩm dùng trong xét nghiệm có thể là máu, nước tiểu, dịch lấy từ niệu đạo, âm đạo hoặc từ vết thương của người bệnh. Từ đó, có thể giúp sớm phát hiện dấu hiệu của các loại bệnh xã hội thường gặp. Sùi mào gà Là bệnh gây ra bởi virus HPV, đây cũng là loại virus gây ung thư cổ tử cung nên bệnh này rất nguy hiểm đối với phụ nữ. Triệu chứng mà bệnh gây ra là mụn cóc mọc tại bộ phận sinh dục khiến ngứa ngáy, khó chịu, có thể chảy máu khi quan hệ. Bệnh Chlamydia Có nguyên nhân là từ vi khuẩn có tên chlamydia trachomatis, gây sưng đau, chảy dịch bất thường, nóng rát cơ quan sinh dục. Khi người mẹ mang thai bị nhiễm bệnh, có thể gây sinh non, viêm phổi hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng ở mắt cho trẻ sơ sinh. Lậu Do vi khuẩn neisseria gonorrhoeae gây nên với các triệu chứng không chỉ ở cơ quan sinh dục mà có thể cả ở họng, mắt hoặc khớp, gây vô sinh. Giang mai Vi khuẩn treponema pallidum là nguyên nhân gây bệnh, có thể dẫn tới các vấn đề rất nghiêm trọng như tổn thương ở não, khớp, mắt, thậm chí là phá hủy các cơ quan thuộc hệ thần kinh. Herpes Bệnh gây ra bởi virus herpes với triệu chứng dễ thấy là bộ phận sinh dục mọc mụn nước rồi bị lở loét gây ra nhiều đau đớn. HIV/AIDS Bệnh do virus HIV gây ra với việc chúng tấn công và gây suy yếu hệ miễn dịch khiến cho sức khỏe giảm sút rất nhanh chóng rồi khiến tử vong.
medlatec
817
Vắc xin phòng bệnh cúm, những điều cần biết khi tiêm vắc xin cúm mùa Vắc xin cúm mùa là lớp phòng vệ hoàn hảo và vô cùng cần thiết để bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ mắc bệnh do virus cúm gây ra.Virus cúm là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh viêm phổi. Mức độ của bệnh cực kỳ nguy hiểm, có thể dẫn tới tử vong nếu không chữa trị kịp thời. Việc tiêm vắc xin cúm mùa đầy đủ rất quan trọng, giảm thiểu khả năng mắc bệnh cho người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa cũng có rất nhiều điều cần lưu ý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số kiến thức cần thiết cho mọi người xoay quanh việc tiêm cúm mùa, giúp mọi người hiểu đúng và thực hiện đầy đủ mũi tiêm này. 1. Tiêm vắc xin phòng bệnh cúm là gì? Vắc xin cúm mùa là một loại chế phẩm từ kháng nguyên của virus cúm mùa. Sau khi được tiêm vào cơ thể, các kháng nguyên này sẽ tương tác với hệ miễn dịch để kích thích các tế bào trong máu sản sinh ra kháng thể, giúp cơ thể nhận diện được virus lạ mặt này. Trong trường hợp virus cúm thông qua đường hô hấp xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ huy động các tế bào trong máu tấn công virus cúm, giảm thiểu tác động có hại của virus cúm đến sức khỏe của người nhiễm, tiêu diệt những mầm mống gây bệnh cho cơ thể. Vắc xin cúm là phương pháp phòng tránh hiệu quả nhất để phòng bệnh cúm mùa Tiêm vắc xin phòng bệnh cúm sẽ giúp hình thành một hàng rào che chắn cho cơ thể khỏi virus cúm. Vì vắc xin cúm mùa không phải là kháng nguyên trực tiếp của virus cúm, chúng chỉ là dạng bào chế, nên rất an toàn cho cơ thể người tiêm. Trong khoảng 2-3 tuần đầu sau khi tiêm, kháng thể sẽ được tạo ra trong hệ miễn dịch và có hiệu lực rất cao lên đến 90%. Tuy nhiên, khoảng 6-12 tháng tiếp theo, hiệu lực kháng thể sẽ giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân xuất phát từ việc virus cúm luôn biến đổi cấu trúc kháng nguyên và sinh ra nhiều chủng mới. Do đó, các công thức vắc xin luôn phải thay đổi theo từng năm để phù hợp với từng chủng virus. 2. Tại sao nên tiêm cúm mùa ? Tiêm vắc xin cúm đầy đủ mang đến lợi ích gì? 2.1. Tại sao nên thực hiện tiêm vắc xin cúm mùa? – Bệnh cúm mùa là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan với tốc độ nhanh chóng. – Virus cúm dễ lây lan và sinh ra chủng mới, khả năng kháng lại thuốc kháng sinh và kháng thể trong hệ miễn dịch của con người tương đối cao. Do đó việc tiêm vắc xin cúm là cách tốt nhất để bảo vệ bản thân khỏi sự xâm nhập của virus cúm. Đồng thời chúng ta cũng cần tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa lặp lại từng năm để duy trì sự bảo vệ của kháng thể trong hệ miễn dịch được ở mức cao nhất. 2.2. Tiêm vắc xin cúm mùa đem lại lợi ích gì? Việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm đầy đủ sẽ mang lại những lợi ích cụ thể như: – Bảo vệ sức khỏe của cơ thể khỏi độc lực của virus cúm khi bị lây nhiễm, đồng thời hạn chế những tổn thương nghiêm trọng do virus cúm gây ra cho cơ thể như: Viêm não, viêm tim, suy đa cơ quan (suy thận, suy hô hấp),.. – Đối với những đối tượng mắc bệnh mãn tính, thì tiêm vắc xin cúm sẽ giúp hạn chế biến chứng của virus cúm khi mắc phải, giảm nguy cơ tử vong cho người bệnh. – Đối với mẹ bầu đang mang thai, sẽ có loại vắc xin liều đơn dành cho đối tượng này. Vắc xin cho mẹ bầu được bào chế từ virus bất hoạt. Do đó, nó rất an toàn và giúp bảo vệ được mẹ bầu và cả thai nhi khỏi sự tấn công của virus. – Tiêm vắc xin cúm đầy đủ chẳng những là biện pháp chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân mà còn là cho cả cộng đồng, hạn chế khả năng lây lan của virus cúm, làm giảm bớt gánh nặng và chi phí cho ngành Y. 3. Nên tiêm vắc xin phòng bệnh cúm vào thời điểm nào trong năm? Virus cúm có thể tồn tại ở nhiều điều kiện môi trường, chúng có thể tồn tại nhiều giờ ở ngoại cảnh nơi có không khí lạnh và độ ẩm thấp. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, virus cúm vẫn xuất hiện quanh năm. Dựa trên nghiên cứu của các nhà dịch tễ học, mùa virus cúm đạt đỉnh vào tháng 3-4 và tháng 9-10 hàng năm, thường gia tăng vào các mùa Đông – Xuân. Vì vậy, trước khi vào thời điểm mùa cúm khoảng 2 tuần tới 1 tháng, mọi người nên đi tiêm phòng vì vắc xin cúm mùa cần khoảng 2-3 tuần để hoạt động, tạo kháng thể chống lại virus. 4. Tiêm vắc xin cúm mùa dành cho những đối tượng nào? Chống chỉ định với những ai? Diễn biến của virus cúm ở đa số các trường hợp đều không nặng nề, thường hết trong khoảng 7-14 ngày, kèm theo các triệu chứng như ho và mệt mỏi kéo dài. Nhưng những biến chứng mà chúng để lại có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe như: Viêm phổi, viêm não, viêm phế quản, suy thận, suy hô hấp, thậm chí nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tử vong. Do đó, bất kỳ đối tượng nào, ở độ tuổi bao nhiêu cũng nên tiêm vắc xin cúm mùa để phòng bệnh càng sớm càng tốt. Tiêm vắc xin cúm mùa là mũi tiêm được khuyến cáo dành cho mọi đối tượng, độ tuổi Những nhóm đối tượng được khuyến khích nên tiêm nhất là: – Trẻ em dưới 5 tuổi. – Người lớn trên 65 tuổi. – Phụ nữ đang mang thai. – Người đang mắc bệnh lý mãn tính như: Tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch,… Các trường hợp chống chỉ định với việc tiêm phòng vắc xin cúm mùa gồm có: – Trẻ em dưới 6 tháng tuổi. – Người có phản ứng dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần của vắc xin, nên tìm đến các bác sĩ để được tư vấn, hỗ trợ. – Người có cơ địa dị ứng với trứng, bị nhiễm trùng cấp, mắc phải hội chứng Guillain-Barré thì nên thận trọng và cần lời tư vấn của bác sĩ trước khi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm. 5. Những lưu ý khi tiêm vắc xin cúm – Đối với việc lựa chọn địa điểm tiêm vắc xin cúm mùa, chúng ta có thể tiêm ở bất kỳ trạm y tế hoặc trung tâm tiêm chủng nào đó ở địa phương. Nên ưu tiên lựa chọn những nơi tiêm phòng uy tín, sử dụng vắc xin có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và còn hạn sử dụng. Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm giúp tư vấn trước, sau quá trình tiêm phòng, đảm bảo xử lý được những tình huống sốc phản vệ sau khi tiêm. – Sau khi tiêm, cơ thể sẽ phản ứng với kháng nguyên để kích thích tế bào trong máu nhận diện và tạo ra kháng thể. Quá trình có thể sẽ khiến chúng ta cảm thấy mệt mỏi, do đó hãy nghỉ ngơi đầy đủ và uống đủ nước, hạn chế uống rượu bia để tránh làm giảm tác dụng của kháng thể trong hệ miễn dịch… Sau khi tiêm chủng, cần thực hiện theo dõi, đề phòng các phản ứng có thể xảy ra, đồng thời nhận sự chăm sóc, một số lưu ý từ các bác sĩ chuyên khoa Thông tin về mũi tiêm sẽ được lưu trữ toàn bộ trên Hệ thống tiêm chủng quốc gia. Bởi vậy, bạn cũng có thể dễ dàng tra cứu, theo dõi lịch sử tiêm, được nhắc ngày tiêm và nắm rõ mọi thông tin cần biết về mũi tiêm mà mình sẽ thực hiện.
thucuc
1,441
Công dụng thuốc Bidotalic Thuốc Bidotalic thường được chỉ định dùng trong các trường hợp như bệnh vảy nến, viêm da dị ứng mạn tính, Lichen phẳng hoặc bệnh Eczema,... Trong thời gian sử dụng Bidotalic, bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như tần suất dùng thuốc để sớm chữa lành tổn thương trên da. 1. Thuốc Bidotalic là thuốc gì? Bidotalic là thuốc kê đơn điều trị các bệnh da liễu như viêm da thần kinh, viêm da dị ứng mãn tính, vảy nến,... Thuốc Bidotalic được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Bidopharma USA - Chi nhánh Long An - Việt Nam dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da và đóng gói theo quy cách hộp 1 tuýp 15g hoặc 30g.Thành phần dược chất chính trong một tuýp thuốc Bidotalic, bao gồm Betamethason dipropionat hàm lượng 0,64mg và Acid salicylic hàm lượng 30mg. Ngoài ra, công thức thuốc còn kèm theo một số tá dược khác giúp nâng cao hiệu quả chữa bệnh. 2. Thuốc Bidotalic có tác dụng gì? Mỗi hoạt chất trong thuốc Bidotalic đóng vai trò và tác dụng khác nhau, khi phối hợp dùng chung có thể tăng cường công dụng khắc phục hiệu quả các triệu chứng của những bệnh da liễu, cụ thể:Betamethasone: Được biết đến là dẫn xuất của Prednisolone, có tính kháng viêm, thường được sử dụng để xử lý những chứng rối loạn có đáp ứng corticosteroid. Đóng vai trò là một glucocorticoide, hoạt chất Betamethasone mang lại tác dụng chuyển hoá sâu rộng, giúp giảm tính đề kháng của cơ thể trước những tác nhân kích thích.Acid salicylic: Có khả năng làm bong tróc mạnh lớp sừng hóa trên bề mặt da và sát khuẩn nhẹ nhàng khi dùng đường bôi. Mặt khác, hoạt chất cũng có tác dụng làm mềm và loại bỏ lớp sừng thông qua quá trình hydrat hóa nội sinh nhờ giảm mức p. H và khiến lớp biểu mô sưng phồng lên rồi bong tróc ra. Tuy nhiên, Acid salicylic có tác dụng chống nấm yếu, tuy nhiên có thể ngăn nấm phát triển nhờ làm bong lớp sừng, đồng thời hỗ trợ thẩm thấu các thuốc chống nấm xuống da. 3. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Bidotalic Hiện nay, thuốc Bidotalic thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng da liễu dưới đây:Điều trị hiệu quả bệnh vảy nến.Khắc phục viêm da dị ứng mãn tính.Điều trị bệnh viêm da thần kinh.Đẩy lùi tình trạng Lichen phẳng, bệnh Eczema, bệnh vảy cá thông thường.Điều trị tốt bệnh viêm da tiết bã ở da đầu.Tuy vậy, không nên tự ý dùng thuốc Bidotalic cho những đối tượng bệnh nhân sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Betamethasone, Acid salicylic hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.Chống chỉ định Bidotalic cho bệnh nhân có những sang thương da nhiễm vi khuẩn, vi rút hoặc nấm chưa được điều trị.Chống chỉ định Bidotalic cho người có mụn trứng cá đỏ hoặc viêm da xung quanh miệng.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ có thai/ bà mẹ nuôi con bú. 4. Hướng dẫn cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Bidotalic Thuốc Bidotalic được dùng bằng đường bôi ngoài da theo liều lượng khuyến cáo của bác sĩ. Trước khi sử dụng, bệnh nhân cần làm sạch vùng da được bôi thuốc, sau đó lấy một lượng vừa phải và thoa nhẹ nhàng lên khu vực bị tổn thương. Dưới đây là liều dùng thuốc Bidotalic theo khuyến nghị chung của bác sĩ da liễu:Liều khởi đầu: Dùng 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối. Mỗi lần chỉ bôi một lượng nhỏ và dùng cho đến khi cải thiện các triệu chứng bệnh.Liều duy trì: Thoa thuốc 1 lần/ ngày cho đến khi khỏi hoàn toàn bệnh.Liều cho trẻ em: Chỉ nên sử dụng 1 lần/ ngày. Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi chỉ nên thoa một lớp thuốc cực mỏng ở diện tích da nhỏ, không bôi chỗ quấn tã hoặc băng kín.Trong trường hợp quên liều thuốc Bidotalic, bệnh nhân nên bôi bù ngay khi nhớ ra. Nếu đã sát thời gian dùng liều tiếp theo, tốt nhất bạn nên bỏ qua liều đã lỡ và dùng thuốc tiếp như bình thường. Tránh bôi gấp đôi liều cùng lúc nhằm ngăn ngừa nguy cơ gặp phải tác dụng phụ.Khi sử dụng thuốc Bidotalic quá liều cho phép trên diện rộng hoặc kéo dài có thể dẫn đến những triệu chứng ức chế chức năng tuyến yên - thượng thận, thậm chí tăng nguy cơ mắc bệnh Cushing. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân điều trị mất cần bằng điện giải hoặc ngưng thuốc từ từ. Nếu bị ngộ độc Acid salicylic, bác sĩ sẽ áp dụng các biện pháp hỗ trợ như uống Natri bicarbonat giúp kiềm hoá nước tiểu và tình trạng lợi tiểu. 5. Thuốc Bidotalic gây ra những tác dụng phụ gì khi dùng? Khi dùng thuốc Bidotalic điều trị các bệnh da liễu, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoài ý muốn dưới đây:Cảm giác châm chích, bỏng rát, khô hoặc kích ứng da.Viêm nang lông.Rậm lông.Giảm sắc tố da.Phát ban dạng mụn.Viêm da dị ứng tiếp xúc.Viêm da quanh miệng.Teo da.Bội nhiễm.Lột da.Bệnh kê. Một số tác dụng phụ có nguy cơ diễn tiến trầm trọng hơn khi điều trị muộn. 6. Nên thận trọng và lưu ý điều gì khi dùng thuốc Bidotalic? Thuốc Bidotalic sẽ phát huy được tối đa tác dụng điều trị, đồng thời ngăn ngừa đáng kể nguy cơ gặp phản ứng bất lợi khi được dùng đúng cách và đúng liều lượng. Để đạt được điều đó, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau:Thận trọng khi thoa thuốc trên vùng da diện rộng, vết thương được băng kín hoặc vết thương hở.Dừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng nhiễm trùng.Thận trọng khi sử dụng Bidotalic cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 1 tuổi và bà mẹ nuôi con bú. Người bệnh nên trao đổi với bác sĩ trước khi dùng nhằm tránh gặp các rủi ro sức khỏe đáng tiếc.Tránh bôi thuốc Bidotalic kéo dài quá thời gian chỉ định.Kiểm tra chất lượng của thuốc Bidotalic trước khi dùng. Nếu thuốc đã quá hạn hoặc có dấu hiệu mốc hay biến đổi màu sắc, cần ngưng dùng ngay và loại bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn.Báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đang được dùng, bao gồm thuốc bôi ngoài da khác, thuốc uống và thực phẩm chức năng để loại trừ nguy cơ tương tác giữa các thuốc.Bảo quản Bidotalic tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp và khu vực có độ ẩm cao.Trên đây là những thông tin về liều dùng, cách dùng và công dụng của thuốc Bidotalic. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc mà bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc thì hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
vinmec
1,213
Bệnh nứt kẽ hậu môn Bệnh nứt kẽ hậu môn không phải là hiếm gặp. Đây là tổn thương ở niêm mạc da ống hậu môn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, phiền toái cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày. Bệnh nứt kẽ hậu môn là gì? Bệnh nứt kẽ hậu môn là hậu môn xuất hiện ổ viêm loét khiến vùng nếp nhăn nếp gấp bên ngoài bị nứt ra. Người bị nứt kẽ hậu môn phải chịu tình trạng viêm nhiễm, đau nhức, ngứa, chảy máu, khó chịu. Bệnh nứt kẽ hậu môn là hậu môn xuất hiện ổ viêm loét khiến vùng nếp nhăn nếp gấp bên ngoài bị nứt ra Bệnh nứt kẽ hậu môn được chia thành 3 giai đoạn: Các phương pháp điều trị nứt kẽ hậu môn Tùy vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người mà có phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa. Để điều trị nứt kẽ hậu môn người bệnh có thể sử dụng thuốc uống hoặc bôi hậu môn Thuốc kháng sinh: Giúp chống viêm nhiễm và giảm triệu chứng sưng đau, chảy dịch. Thuốc uống: Thường là thuốc nhuận tràng giúp khắc phục tình trạng táo bón và giảm nứt kẽ hậu môn. Thuốc bôi: Làm giảm điều trị tình trạng sưng viêm và giúp vết nứt nhanh lành hơn. Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. Bác sĩ sẽ cắt bỏ những những chỗ xơ chai trên nền hậu môn và ở viền vết rách. Sau đó bác sĩ sẽ thực hiện che phủ cho vết nứt bằng cách kéo một vạt niêm mạc hậu môn nằm phía trên của vết nứt đắp vào. Bước cuối cùng là dùng chỉ catgut để cốđịnh. Người bệnh cần chú ý ăn uống đúng cách sẽ giúp cải thiện dần tình trạng sức khỏe Dù điều trị nứt kẽ hậu môn bằng phương pháp nào thì trong khi điều trị bệnh, người bệnh cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt đúng cách để cải thiện dần tình trạng sức khỏe. Xem thêm: >> Rò hậu môn có nguy hiểm không? >> Bệnh rò hậu môn ở trẻ sơ sinh >> Bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không?
thucuc
415
Viêm khớp nhiễm trùng và các yếu tố nguy cơ gây bệnh Viêm khớp nhiễm trùng khiến bệnh nhân cảm thấy đau nhói và khó khăn khi cử động các khớp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt. 1. Tìm hiểu chung về viêm khớp nhiễm trùng Viêm khớp nhiễm trùng (hay viêm khớp nhiễm khuẩn) là tình trạng nhiễm trùng trong khớp do vi khuẩn xâm nhập nội khớp. Tình trạng này gây sưng tấy và đau khớp. Viêm khớp nhiễm khuẩn hiếm khi xuất hiện cùng lúc ở nhiều khớp. Tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra do vi trùng di chuyển qua máu từ một bộ phận khác của cơ thể. Các khớp thường dễ bị nhiễm trùng là khớp vai, khớp hông, khớp cổ tay, khuỷu tay, khớp gối và khớp mắt cá chân. Viêm khớp nhiễm trùng gây sưng tấy và đau nhức khớp. 2. Biểu hiện dễ thấy của viêm khớp dạng thấp Khi bị viêm khớp nhiễm khuẩn, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhói. Đồng thời, vùng bị viêm gặp khó khăn khi di chuyển. Một số dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm là: – Sốt – Cảm thấy đau tại khớp bị viêm, đặc biệt khi cử động khớp – Vị trí khớp bị viêm sẽ sưng và đỏ – Xuất hiện tình trạng sưng và đau tại các khớp bị viêm Các triệu chứng khác của trẻ em khi bị viêm nhiễm khớp nhiễm trùng gồm: – Chán ăn, biếng bú – Thể trạng bất ổn – Tim đập nhanh – Thường xuyên mệt mỏi và quấy khóc Những khớp dễ bị viêm và nhiễm khuẩn theo từng nhóm: – Người trưởng thành: Các khớp tay và chân, đặc biệt đầu gối có thể bị ảnh hưởng. – Trẻ em: Các khớp hông có nguy cơ bị ảnh hưởng. – Một số trường hợp khác: Một số người sẽ gặp tình trạng khớp nhiễm khuẩn ở vai, lưng và hông. 3. Lý giải nguyên nhân viêm khớp nhiễm trùng Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn tương đối đa dạng.Cụ thể gồm nhiễm nấm, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Trong đó, nhiễm khuẩn staphylococcus aureus (tụ cầu) – một loại vi khuẩn ưa sống trên da thường là nguyên nhân phổ biến nhất. Viêm khớp nhiễm trùng có thể phát triển sau tình trạng nhiễm trùng ở cơ quan khác. Ví dụ, nhiễm trùng máu hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu, theo đường máu vào khớp và gây nhiễm trùng tại đó. Ít phổ biến hơn, nhiễm trùng khớp đôi khi xuất hiện sau một vết thương xuyên thấu, do tiêm thuốc hoặc phẫu thuật trong khớp hoặc xung quanh khớp. Trong đó bao gồm phẫu thuật thay khớp khi vi khuẩn thâm nhập vào khoang khớp trong khi tiến hành phẫu thuật. Lớp niêm mạc của khớp có rất ít khả năng tự bảo vệ trước nhiễm trùng. Phản ứng của cơ thể với tình trạng nhiễm trùng, bao gồm tình trạng viêm có thể làm gia tăng áp suất và giảm lưu thông máu trong khớp – có thể tạo ra nhiều tổn thương mới tại khớp. 4. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh 4.1. Các bệnh lý viêm khớp hiện có Các bệnh khớp mãn tính, chẳng hạn như viêm đa khớp, bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp hoặc lupus có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh viêm khớp nhiễm trùng. Phẫu thuật tại khớp hoặc thay khớp và các loại chấn thương trước đó cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp. Viêm khớp dạng thấp hoặc lupus có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh viêm khớp nhiễm trùng. 4.2. Có khớp giả dễ mắc viêm khớp nhiễm trùng Vi khuẩn có thể xâm nhập vào khớp nếu trong khi phẫu thuật thay thế khớp không được tiệt trùng. Khớp nhân tạo cũng có thể bị nhiễm trùng nếu vi khuẩn xâm nhập đến khớp từ một khu vực khác của cơ thể thông qua đường máu. 4.3. Người bệnh đang chữa trị viêm khớp dạng thấp Những người bị viêm khớp dạng thấp có nguy cơ tăng tình trạng nhiễm trùng do các loại thuốc dùng điều trị. Các loại thuốc này có thể ức chế hệ thống miễn dịch và làm tình trạng nhiễm trùng dễ xảy ra hơn. Chẩn đoán viêm khớp nhiễm trùng ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp rất khó khăn. Nhiều dấu hiệu và triệu chứng phức tạp thường chồng chéo lên nhau. 4.4. Da mỏng dễ mắc viêm khớp nhiễm trùng Da bị mỏng và lâu lành có thể tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Các bệnh ngoài da bao gồm bệnh vẩy nến và bệnh chàm cũng được coi là yếu tố nguy cơ gây bệnh. Với cơ chế tương tự, những người nghiện chích ma tuý cũng có nguy cơ bị nhiễm trùng tại chỗ tiêm cao hơn. 4.5. Suy giảm chức năng miễn dịch hững người có chức năng miễn dịch yếu có nguy cơ bị nhiễm trùng khớp cao hơn. Điều này bao gồm những người bị bệnh đái tháo đường hoặc các vấn đề với thận hoặc gan và những người sử dụng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch trong thời gian dài. 4.6. Chấn thương khớp Các vết thương và chấn thương tại khớp bị động vật cắn hoặc vật nhọn chọc vào có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. 5. Điều trị viêm khớp nhiễm trùng thế nào? 5.1. Sử dụng kháng sinh Viêm khớp nhiễm khuẩn cần được phát hiện và điều trị sớm bằng kháng sinh. Bác sĩ sẽ dựa trên kết quả xét nghiệm chỉ định loại kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn. Người bệnh sẽ được tiêm kháng sinh vào tĩnh mạch. Biện pháp này để chắc chắn khớp bị viêm đã nhận được thuốc diệt khuẩn. Sau đó người bệnh sẽ dùng kháng sinh theo đường uống. Đa số triệu chứng sẽ giảm trong khoảng 48 giờ, sau lần điều trị kháng sinh đầu tiên. Quá trình điều trị thường kéo dài khoảng 2 – 6 tuần. Phản ứng phụ của thuốc kháng sinh có thể là chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Vì thế, bệnh nhân cần trao đổi kỹ với bác sĩ về những phản ứng phụ không mong muốn do thuốc điều trị. Bệnh nhân cần thăm khám bác sĩ sớm để được điều trị phù hợp. 5.2. Thoát dịch khớp Bác sĩ sẽ phải lấy dịch khớp từ khớp bị nhiễm khuẩn nếu tình trạng viêm tăng tiết dịch rất nặng. Thoát dịch bị nhiễm bệnh từ khớp là nhằm loại bỏ vi khuẩn tại khớp, giảm áp lực lên khớp và gửi cho bác sĩ mẫu thử nghiệm nhằm xác định vi khuẩn và các sinh vật khác. Phương pháp thông thường của loại bỏ dịch khớp là qua nội soi khớp. 5.3. Điều trị ngoại khoa viêm khớp nhiễm trùng Chọc hút dịch khớp viêm được thực hiện bởi kim hút arthrocentesis. Phương pháp điều trị này nên được thực hiện mỗi ngày cho đến khi không còn vi khuẩn trong dịch khớp. Nếu tình trạng viêm khớp tái phát tại khớp hông, bệnh nhân sẽ cần thực hiện phẫu thuật mở để dẫn lưu dịch. Trong một vài trường hợp, phẫu thuật cần thực hiện lại nhiều lần. Như vậy mới có thể loại bỏ 100% vi khuẩn ra khỏi dịch khớp. Khi đã kiểm soát tốt tình trạng nhiễm khuẩn, bệnh nhân sẽ được khuyến khích vận động nhẹ nhằm cải thiện chức năng khớp. Chuyển động nhẹ nhàng sẽ giúp ngăn chặn tình trạng đau khớp và yếu cơ. Đồng thời giúp người bệnh cầm máu và hồi phục tốt hơn. Người bệnh nếu có biểu hiện hoặc các yếu tố nguy cơ mắc bệnh nên chủ động thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,345
Bệnh động kinh có nguy hiểm không? Bệnh động kinh xảy ra khi hệ thần kinh trung ương bị rối loạn khiến người bệnh bất thường trong hành vi, ý thức, cảm xúc,… Điều đó khiến nhiều người lo lắng không biết bệnh động kinh có nguy hiểm không và điều trị như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này. 1. Bệnh động kinh là gì? Bệnh động kinh là một dạng rối loạn chức năng ở hệ thần kinh trung ương (não). Động kinh xảy ra khi có sự phóng điện đột ngột và không kiểm soát của một nhóm tế bào thần kinh ở vỏ não. Điều này khiến cho các cơn co giật xuất hiện lặp đi lặp lại, gây ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi vận động, cảm giác và chức năng của cơ thể.  Bệnh động kinh có các đặc điểm như sau: – Xuất hiện cơn động kinh, co giật có tính chất định hình và lặp lại. – Cơn động kinh xảy ra trong thời gian ngắn và không báo trước. – Đi kèm theo một số rối loạn khác về chức năng thần kinh. – Nếu đo điện não đồ sẽ thấy các đợt sóng kịch phát bất thường qua điện não đồ. Các cơn động kinh thường xuất hiện đột ngột, không có dấu hiệu báo trước 2. Triệu chứng của bệnh động kinh Dạng động kinh cục bộ  Đây là dạng động kinh chỉ xảy ra tại vùng nhất định của não bộ, có 2 thể: – Động kinh cục bộ đơn giản: Con co giật xuất hiện ở một số bộ phận của cơ thể cùng với đó là ảo giác về âm thanh, hình ảnh, mùi vị,… Con co giật kéo dài khoảng 90 giây và không làm mất ý thức ở người bệnh. – Động kinh cục bộ phức tạp: Xuất hiện cơn co giật ở chân tay hoặc nửa người, kéo dài không quá 2 phút. Có khoảng 80% cơn động kinh cục bộ phức tạp xuất phát từ vùng não gần tai. Cơn động kinh kiểu này làm cho người bệnh bị mất ý thức, nói lời vô nghĩa, thậm chí khó kiểm soát hành vi, cảm xúc thay đổi thất thường Dạng động kinh toàn thể  Đây là dạng động kinh xảy ra mọi vùng trên não bộ, có tất cả 5 thể.  – Động kinh co giật – co cứng: Có tất cả hai giai đoạn.  + Giai đoạn 1: Các cơ co lại đột ngột làm người bệnh ngã xuống và mất hoàn toàn ý thức trong khoảng 10 – 20 giây.  + Giai đoạn 2: Các cơn co giật liên tục kéo dài từ 2 đến 3 phút sau đó các cơ đang co cứng giãn dần ra. Người bệnh gần như còn cảm giác và không biết trước đó đã xảy ra điều gì. – Co giật đơn thuần hoặc động kinh co cứng: Thể động kinh này ít xảy ra, chỉ là các cơn co giật hoặc co cứng toàn thân đơn thuần. – Động kinh mất ý thức: Người bệnh mất ý thức đột ngột đi kèm với hiện tượng đột ngột dừng việc đang làm, mắt nhìn vào một điểm khoảng 3 – 30 giây rồi tỉnh lại và làm tiếp công việc trước đó nhưng không biết mình vừa trải qua chuyện gì. – Động kinh rung giật cơ: cơ bắp đột ngột bị co giật và mất tự chủ ở một phần cơ thể hoặc toàn thân. Đông kinh rung giật cơ tương đối giống với sốc điện. – Mất trương lực cơ: Xảy ra khi một nhóm cơ bị mất trương lực đột ngột khiến người bệnh bất ngờ ngã xuống đất, đầu gật về trước, mí mắt sụp xuống, làm rơi đồ trên tay,… nhưng ý thức vấn còn.  3. Bệnh động kinh có nguy hiểm không? Bệnh động kinh là bệnh lý nguy hiểm và chúng gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Khi bị động kinh, não bộ sẽ bị rối loạn từ đó các bộ phận trên cơ thể cũng bị ảnh hưởng theo. Bệnh động kinh có nguy hiểm hay không? Bệnh ảnh hưởng đến hệ thần kinh Hệ thần kinh là bộ phận vô cùng quan trọng trên cơ thể, là cơ quan chỉ đạo mọi hoạt động diễn ra của cơ thể. Khi bị bệnh động kinh, những xung điện từ não bộ và tủy sống bị gián đoạn, khiến người bệnh gặp phải những cơn co giật. Co giật kéo dài sẽ làm cho người bệnh bị rối loạn nhịp tim, mất ý thức, ngừng thở,… Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở cả nam và nữ giới Bệnh động kinh khiến cho nội tiết tố trong cơ thể bị thay đổi, từ đó gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam và nữ giới.  Nữ giới bị bệnh động kinh có thể bị rối loạn kinh nguyệt, khả năng bị vô sinh và sảy thai cao. Nam giới sử dụng thuốc điều trị bệnh động kinh bị giảm ham muốn sinh hoạt vợ chồng, gây ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng.  Bệnh động kinh có nguy hiểm không? Ảnh hưởng đến hệ hô hấp Người bệnh co giật, khó thở khi bị động kinh, hơi thở tạm thời sẽ bị gián đoạn làm cho nồng độ oxy trong máu thấp bất thường. Lúc này, nếu không được cung cấp đủ oxy trong thời gian sớm nhất, người bệnh sẽ tử vong ngay trong cơn động kinh. Hậu động kinh, người bệnh sẽ gặp một số di chứng như khó ngủ, thở gấp, mệt mỏi, cơ thể bị suy nhược. Ảnh hưởng hệ tim mạch Các cơn động kinh xuất hiện thường xuyên sẽ khiến cho tim bị loạn nhịp, đập nhanh hơn hoặc chậm hơn. Đồng thời người bệnh cũng sẽ bị khó thở, tức ngực. Tình trạng này kéo dài, người bệnh rất dễ tử vong do nhịp tim bị gián đoạn. Bệnh động kinh có nguy hiểm hay không? Bệnh ảnh hưởng đến cơ bắp Bệnh động kinh làm hệ thống cơ bắp trở nên cứng hoặc mềm nhão hơn bình thường, gây ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt bình thường của người bệnh. Ảnh hưởng đến hệ thống xương Bệnh động kinh không được điều trị sẽ khiến cho hệ thống xương khớp của người bệnh trở nên suy yếu, có thể xuất hiện tình trạng loãng xương. Đặc biệt, trong cơn co giật, người bệnh có thể bị té ngã làm tăng nguy cơ bị gãy xương. Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa Một số triệu chứng liên quan đến hệ tiêu hóa thường gặp ở người mắc bệnh động kinh: khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng,… 4. Điều trị bệnh động kinh như thế nào?  Hiện nay, bệnh động kinh có thể điều trị được bằng cách dùng thuốc cắt cơn, thuốc chống động kinh hoặc chống có giật để kiểm soát cơn động kinh. Ngoài ra với một số bệnh nhân kháng thuốc, sử dụng thuốc nhưng không có hiệu quả, vẫn xuất hiện các cơn co giật thì cần tiến hành phẫu thuật.  Người bệnh động kinh không phải bị bệnh tâm thần, nếu được kiểm soát cơn động kinh người bệnh hoàn toàn có thể sinh hoạt, học tập, làm việc, sinh con, giao tiếp như người bình thường  Nên đi khám tổng quát định kỳ khi người nhà có tiền sử mắc bệnh động kinh, trải qua cơn động kinh đầu. Thăm khám định kỳ nếu người nhà có tiền sử bị động kinh
thucuc
1,299
GS.TS Nguyễn Anh Trí: Bác sĩ phải “mưu sinh” có đạo đức “Bác sĩ cũng phải kiếm sống nhưng khi hành nghề, kiếm sống trên sức khỏe, sinh mạng người bệnh thì phải hết sức có đạo đức”, GS, TS Nguyễn Anh Trí nhấn mạnh về vai trò phục vụ của ngành y tế. GS, TS Nguyễn Anh Trí: Nghề y nói đúng mực là nghề có nhiều áp lực. Bác sĩ giỏi cũng có lúc mắc sai sót vì sự cố, vì vô ý, nhưng quan trọng là phải biết rút kinh nghiệm mới trở thành bác sĩ giỏi. Nếu so sánh với các nước tiên tiến trên thế giới, hành nghề y tại Việt Nam chịu nhiều áp lực và nguy hiểm hơn. Vì về điều kiện, phương tiện ở ta là đã khá tốt nhưng chưa phải là cực tốt; thuốc men chưa đầy đủ; khả năng chi trả của người bệnh Việt Nam không phải cao. Đặc biệt, dư luận xã hội nhiều lúc, nhiều hiện tượng còn thiếu sự bình tĩnh. Khi xảy ra sự cố y khoa, dư luận thường lập tức đổ lỗi ngay cho cán bộ y tế. Mọi người không bình tĩnh xem xét ở mọi góc độ xem cán bộ y tế sai ở đâu, các yếu tố khác sai đến đâu. Nếu bình tĩnh lại có thể giải quyết được nhiều vụ việc tai biến y khoa một cách hợp lý, có tình hơn. GS, TS Nguyễn Anh Trí: So với trước đây, chất lượng chẩn đoán và điều trị tốt hơn rất nhiều, tốt hơn từng năm một và nhiều lĩnh vực ngang với quốc tế. So với trước đây hành nghề y khoa tốt hơn, kể cả phạm trù kiếm sống. Bác sĩ có trình độ khá trở lên không ai khó khăn. Người không chịu học tập, không chịu tu dưỡng thì thu nhập phải thấp hơn. Còn về y đức, thì chúng ta phải thừa nhận, có một bộ phận, ở một nhóm người có phần nào đó bị xuống cấp. Đâu đó có người sử dụng chính y lý, y thuật để trục lợi thiếu đạo đức. Chỉ định xét nghiệm lạm dụng, mua máy vào bệnh viện công mà khai thác hết mức để bù khấu hao, hoặc máy đã khấu hao nhưng vẫn sử dụng và thu với mức giá cao… Những hiện tượng này xã hội đã lên tiếng và Bộ Y tế đang tìm mọi cách điều chỉnh. GS, TS Nguyễn Anh Trí: Ngành y tế là một ngành phục vụ nên có áp lực rất lớn từ những người được phục vụ - mà đó lại là những người đang trong hoàn cảnh rất đặc biệt như ốm đau, mệt mỏi, khó chịu, họ lo lắng nên dễ bực bội, nổi nóng nhất. Mặt nữa, hệ thống mức lương chính thức của ngành y tế vẫn còn thấp, gây áp lực tới mưu sinh và kiếm sống của cán bộ y tế. Họ cũng phải chịu áp lực về nâng cao trình độ để phục vụ chuyên môn, áp lực trong so sánh với đồng nghiệp… Những áp lực này đè nặng lên vai cán bộ y tế. Rõ ràng, cả các văn bản, chính sách lẫn nhận thức xã hội coi ngành y là ngành dịch vụ và cũng là ngành phục vụ. Nhưng không được quên, đây là loại dịch vụ đặc biệt vì nó phục vụ con người, vào thời điểm con người ở trạng thái đau đớn, khổ sở, khó khăn nhất và thậm chí có trường hợp là lúc người được phục vụ nằm giữa lằn ranh sống và chết. Làm ngành dịch vụ nhưng không được quên đó là ngành đặc biệt nên không được đánh đồng. Do đó, để cân bằng giữa mưu sinh và phụng sự, tôi cho rằng, cán bộ y tế, phải có nhận thức đúng về công việc, nghề nghiệp nhất là đặc điểm nghề nghiệp của mình, trong đó hết sức chú ý ngành dịch vụ đặc biệt. Bác sĩ cũng phải kiếm sống nhưng khi hành nghề, kiếm sống trên sức khỏe, sinh mạng người bệnh thì phải hết sức có đạo đức. Cá nhân tôi, sau những năm tháng học tập tại Nhật Bản về, tôi có thể kiếm sống bằng nhiều nghề khác nhau như đi dạy ngoại ngữ, viết báo, viết thơ ca, tổ chức sự kiện… nhưng tôi vẫn kiếm sống chính bằng nghề y của mình. Tôi khuyên cán bộ y tế nên kiếm sống bằng chính nghề của mình nhưng hết sức có đạo đức. GS, TS Nguyễn Anh Trí: Tôi thấy đâu đó trong ngành y tế vẫn còn những người đã kiếm sống để tăng thêm thu nhập nhưng không lành mạnh. Thí dụ như việc có tập thể vận động mua máy xã hội hóa và đặt máy trong bệnh viện và khi bệnh nhân đến thì chủ yếu làm các chỉ định xét nghiệm, chụp chiếu trên máy xã hội hóa đó, còn máy nhà nước thì bỏ không hoặc rất ít sử dụng. Có nơi lạm dụng trong chỉ định xét nghiệm, lạm dụng thuốc đắt tiền, nhân bản xét nghiệm và móc ngoặc để chiếm lợi trong thuốc, lớn hơn là vi phạm trong đấu thầu thuốc... Đây là bệnh thâm căn cố đế, nước nào cũng có và môi trường của “kinh tế thị trường” thì chỉ luôn chực bung ra. Những việc làm sai đó đã tác động tiêu cực đến vấn đề phục vụ, bảo đảm sức khỏe cho nhân dân, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng chi phí một cách vô lý, tốn kém cho người bệnh, cho xã hội nói chung. Mặt khác tôi cho rằng, các văn bản pháp quy của chúng ta mặc dù đã tiến bộ, nhưng vẫn còn những lỗ hổng, có chỗ bị trì trệ, lạc hậu chưa kịp sửa đổi nên những tiêu cực đó còn xảy ra, rất tổn hại cho xã hội. Về phía cán bộ y tế, tôi nghĩ mọi người phải tích cực tu dưỡng, rèn luyện. Tu y đức phải như con chiên học về đạo, ngày nào cũng phải “rửa tội” mới không quên, mới làm tốt được.
medlatec
1,032
Các đồ uống giúp tăng cường trí não Nhiều người đang chọn dùng thuốc bổ não để cải thiện khả năng tập trung, trí nhớ và năng suất làm việc. Tuy nhiên các nhà khoa học đã chứng minh một số loại đồ uống thông dụng cũng có hiệu quả tương tự. Hãy cùng tìm hiểu uống nước gì tốt cho não qua bài viết sau. 1. Cà phê Bạn có thuộc tuýp người cần phải uống cà phê mới đủ tỉnh táo suốt cả buổi sáng không? Khoảng 75% người Mỹ nghiện uống cà phê, và 50% trong số này uống cà phê hàng ngày. Caffeine trong cà phê thực sự làm cho bạn tỉnh táo hơn. Một tách cà phê cũng có thể giúp bạn tập trung và cải thiện tâm trạng vào những ngày làm việc đầu tuần. Thêm vào đó, những người duy trì thói quen uống cà phê lâu dài có thể ít nguy cơ bị đột quỵ và bệnh Alzheimer. 2. Trà xanh Nếu không phải là người thích uống cà phê, bạn có thể bổ sung lượng caffeine hàng ngày bằng trà xanh với hương vị hấp dẫn. Giống như cà phê, trà có thể khiến bạn cảm thấy tỉnh táo hơn, thư giãn và loại bỏ những phiền toái chốn văn phòng. Ngoài ra, còn có bằng chứng cho thấy những thực phẩm màu xanh lá cây tự nhiên giúp cải thiện trí nhớ và sự chú ý. Các chuyên gia cho rằng nguyên nhân là do sự pha trộn của các hóa chất thực vật lành mạnh trong những chiếc lá xanh. 3. Nước ép quả mọng Cho quả việt quất, mâm xôi, dâu đen và dâu tây vào máy ép trái cây hoặc xay thành món sinh tố yêu thích của bạn. Quả mọng là thức ăn ưa thích của não nhờ chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào não khỏi bị hư hại. Các loại trái cây này cũng là nguồn cung cấp các chất hóa học thực vật như anthocyanins, giúp hỗ trợ trí nhớ khỏe mạnh. Tuy nhiên cần lưu ý khi mua nước trái cây làm sẵn ở cửa hàng vì có thể chứa nhiều đường. Thức uống tốt cho não với một số loại nước ép quả mọng 4. Trà Kombucha Có ý kiến cho rằng Kombucha - một loại đồ uống lên men có ga, có tác dụng chữa mọi thứ, từ huyết áp cao đến tiểu đường và ung thư. Đây là một hỗn hợp của trà đen, đường, vi khuẩn và men. Các nhà sản xuất cho biết những lợi khuẩn lành mạnh trong Kombucha giúp tăng cường khả năng miễn dịch và giảm viêm, mặc dù không có nhiều bằng chứng chứng minh. Nhưng cần tránh bảo quản loại trà chua này trong tủ lạnh quá lâu, tạo điều kiện cho một số vi khuẩn xấu phát triển. 5. Sinh tố rau xanh Xung quanh câu hỏi uống gì tăng cường trí nhớ, nghiên cứu cho thấy chỉ cần dùng một khẩu phần rau xanh mỗi ngày cũng có thể làm chậm quá trình suy giảm tinh thần theo tuổi tác. Rau bina, cải xoăn và cải rổ rất giàu chất dinh dưỡng tốt cho não bộ, như folate và lutein. Ngoài ăn rau dưới dạng salad hoặc xào nấu, bạn cũng có thể biến tấu thành thức uống tốt cho não. Cho rau xanh với quả mọng, chuối và đá vào máy xay để có một ly sinh tố bổ dưỡng, chứa nhiều vitamin A và C. 6. Trà nghệ Loại gia vị màu vàng này không chỉ là thành phần chính trong món cà ri, mà còn là thức uống tốt cho não. Nghệ đã được y học Trung Quốc và Ấn Độ sử dụng trong nhiều thế kỷ. Nhờ đặc tính chống viêm, nghệ rất hữu ích để điều trị các vấn đề về da, khớp và tiêu hóa. Các nhà nghiên cứu hiện đang xem xét tác dụng bảo vệ não, khả năng cải thiện trí nhớ và làm chậm sự tiến triển của bệnh Alzheimer của nghệ. 7. Nước ép củ dền Nước ép củ dền có nhiều chất chống oxy hóa, giúp chống lại các các gốc tự do gây hại trong cơ thể. Loại củ này cũng có nitrat giúp thư giãn các mạch máu và giảm huyết áp cao - yếu tố dẫn đến đột quỵ và sa sút trí tuệ. Thêm vào đó, nước ép củ dền ngọt ngào cũng chống lại sự mệt mỏi. 8. Trà nhân sâm Từ lâu nhân sâm đã được Y Học Cổ Truyền Trung Quốc đưa vào danh sách uống gì để thông minh, cải thiện sức chịu đựng và sự tập trung. Các nhà nghiên cứu đang xem xét liệu nhân sâm có thể chống lại bệnh trầm cảm, Parkinson và Alzheimer hay không. Tuy nhiên nhân sâm có thể gây ra các tác dụng phụ, bao gồm cả khó ngủ và giảm lượng đường trong máu. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nếu bạn bị tiểu đường. Trà nhân sâm là một loại thức uống tốt cho não 9. Chocolate nóng Ca cao rất giàu flavanols - những chất có nguồn gốc thực vật giúp cải thiện sự chú ý, tốc độ xử lý và trí nhớ của não. Một tách chocolate đậm đặc cũng có thể chống lại sự suy giảm tinh thần, đặc biệt là ở những người có nguy cơ cao mắc chứng sa sút trí tuệ. Hãy dùng chocolate đen bởi loại này có nhiều flavanol hơn là chocolate nâu sữa hoặc trắng. Tuy nhiên không nên lạm dụng vì chocolate cũng có nhiều chất béo, calo và đường. 10. Nước chanh Toàn bộ cơ thể của bạn đều cần nước - bao gồm cả não. Khi bị mất nước, chức năng thần kinh của bạn sẽ bị ảnh hưởng. Nước chiếm 75% khối lượng não và hoạt động như một chất giảm sốc tự nhiên. Thêm một vắt chanh vào ly nước là cách giúp tăng cả hương vị và dinh dưỡng cho nước uống. Chanh chứa các chất dinh dưỡng thực vật giúp bảo vệ tế bào não khỏi bị hư hại. Hơn nữa, một số người nhận thấy rằng mùi hương của chanh giúp cải thiện tâm trạng. 11. Rượu vang đỏ Nếu một ly rượu giúp bạn thư giãn, hãy thưởng thức và tận hưởng. Rượu vang đỏ chứa nhiều hóa chất tự nhiên có tác dụng chống viêm và bảo vệ các tế bào trong não khỏi bị hư hại. Uống rượu với số lượng vừa phải có thể giúp ngăn ngừa các cục máu đông dẫn đến đột quỵ, cũng như giảm nguy cơ sa sút trí tuệ. Chỉ cần lưu ý về số lượng tiêu thụ: Uống nhiều hơn 1 ly mỗi ngày đối với phụ nữ và 2 ly đối với nam giới có thể tác động xấu đến não và tăng nguy cơ sa sút trí tuệ. 12. Trà nấm hầu thủ Còn gọi là nấm đầu khỉ, đây là loại nấm lớn màu trắng và có lông. Nấm hầu thủ là thành phần chính trong nấu ăn và làm thuốc ở châu Á, nhưng lại ít phổ biến hơn ở Hoa Kỳ. Nghiên cứu cho thấy loại nấm này có thể bảo vệ các tế bào não và cải thiện chứng suy giảm nhận thức nhẹ - sự suy giảm khả năng tinh thần xảy ra trước chứng sa sút trí tuệ. Nấm đầu khỉ thích hợp để pha trà, là một trong những sự lựa chọn mới mẻ nếu bạn đang tìm hiểu uống nước gì tốt cho não.com
vinmec
1,273
Nên kiêng gì sau khi nội soi dạ dày? Nguyễn Phương Thúy (Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN) Trả lời Nội soi dạ dày là một phương pháp thăm khám hiệu quả giúp chẩn đoán các bệnh lý ở hệ tiêu hóa, trong đó có viêm dạ dày. Sau khi nội soi dạ dày người bệnh cần chú ý trong ăn uống và sinh hoạt Trường hợp của mẹ bạn bị viêm dạ dày và đang dùng thuốc điều trị bệnh thì mẹ bạn cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ. Việc dùng đúng thuốc, đúng liều lượng và thời gian chữa trị sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Đối với bệnh sau khi nội soi dạ dày, chế độ ăn uống rất quan trọng, vừa giúp tăng cường sức khỏe lại cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Vậy nên ăn gì và kiêng gì sau khi nội soi dạ dày? Sau khi nội soi dạ dày, người bệnh cần ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ nuốt như cháo, súp hoặc các loại sinh tố trái cây. Những thực phẩm này giúp dạ dày dễ tiêu hóa hơn, đồng thời bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Bên cạnh đó, người bệnh cần kiêng những thực phẩm như đồ cay nóng, thực phẩm chua, đã lên men như dưa, cà muối, thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, đồ uống có ga và rượu bia. Sau nội soi dạ dày người bệnh cần kiêng rượu bia, thuốc lá và những thực phẩm cứng, nhiều dầu mỡ Sau nội sọi dạ dày, người bệnh cần tránh hoạt động mạnh, vận động quá sức sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Người bệnh có thể thấy các biểu hiện như chướng bụng, đau họng, khó nuốt… nên cần nghỉ ngơi và ăn uống đúng cách sẽ giúp loại bỏ các triệu chứng khó chịu sau nội soi. Mẹ bạn cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng chỉ định của bác sĩ để điều chỉnh đơn thuốc chữa viêm dạ dày phù hợp. XEM THÊM: >> Nội soi dạ dày gây mê >> Thực hiện nội soi dạ dày mất bao lâu? >> Phụ nữ mang thai có nên nội soi dạ dày không?
thucuc
381
Quy trình khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày diễn ra như thế nào? 1. Vì sao nên khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày? Hiện nay, số ca mắc bệnh ung thư dạ dày ở người trẻ ngày càng tăng cao, diễn biến phức tạp. Hầu hết những người phát hiện ra bệnh đều ở giai đoạn muộn nên điều trị dứt điểm rất khó, ảnh hưởng tới tuổi thọ. Tầm soát ung thư dạ dày giúp điều trị kịp thời, dứt điểm Theo các bác sĩ, đây là một bệnh nguy hiểm nhưng vẫn có cách cứu chữa, phát hiện và điều trị sớm sẽ mang đến cơ hội chữa khỏi rất cao. Tỷ lệ người bệnh có thể sống được trên 5 năm lên tới 80 - 90%%. Nhưng nếu phát hiện, điều trị muộn thì ngược lại, tỷ lệ chữa khỏi sẽ thấp, thậm chí còn 10%.Bên cạnh mang tới kết quả điều trị khả quan, sàng lọc ung thư dạ dày sớm còn giúp người bệnh có tâm lý tốt hơn. Bởi khi phát hiện sớm, mọi người sẽ có tư tưởng thoải mái vì có khả năng chữa trị cao. Từ đó, sức khỏe của người bệnh sẽ được cải thiện, tránh được vô số biến chứng. Do đó, việc tầm soát, thực hiện xét nghiệm chẩn đoán sớm ung thư dạ dày sẽ rất cần thiết và quan trọng. 2. Quy trình khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày như thế nào?Ung thư dạ dày được tầm soát thế nào? Với công nghệ thăm khám, sàng lọc tiên tiến và hiện đại như ngày nay, việc thực hiện chẩn đoán ung thư dạ dày trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Thậm chí là không đau đớn như nhiều người vẫn nghĩ. Khám sàng lọc ung thư dạ dày gồm những bước nào? Hiện rất nhiều bệnh viện và phòng khám uy tín trên thị trường đang áp dụng quy trình sàng lọc ung thư dạ dày sớm sau:Bước 1: Khám lâm sàngĐây là bước đầu tiên đóng vai trò rất quan trọng trong tầm soát ung thư dạ dày. Bác sĩ sẽ hỏi người bệnh các câu hỏi để đánh giá khả năng mắc bệnh. Chẳng hạn như tình trạng sức khỏe, độ tuổi, triệu chứng bất thường gặp phải.... Tiếp đó, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám ở ổ bụng và vùng thượng vị. Sau khi có được kết quả sơ bộ, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm các xét nghiệm ở bước 2.Bước 2: Tiến hành làm các xét nghiệm. Tùy vào từng người mà bạn sẽ thực hiện xét nghiệm khác nhau theo chỉ định. Khi đã có kết quả, bác sĩ sẽ kết hợp với khám lâm sàng để chẩn đoán ra bệnh.Nội soi dạ dày. Nội soi dạ dày là phương pháp giúp phát hiện bệnh lý liên quan tới dạ dày. Bác sĩ dùng ống nội soi đi theo đường thực quản để xuống dạ dày bằng phương pháp nội soi gây mê hoặc gây tê. Như thế, tình trạng của dạ dày sẽ quan sát, đánh giá chính xác nhất.Sinh thiết. Sinh thiết giúp chẩn đoán được tế bào ung thư là ác tính hay lành tính. Nếu nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ lấy mẫu tổn thương ở trên dạ dày trong lúc nội soi.Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính)Bệnh nhân có các dấu hiệu lạ sẽ được thực hiện xét nghiệm này giúp phát hiện ung thư đã di căn chưa. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh chụp lại để chẩn đoán mà cần phải can thiệp tới cơ thể.Xét nghiệm máu sàng lọc sớm ung thư dạ dày. Xét nghiệm máu cũng là cách nằm trong sàng lọc dạ dày sớm. Cách này giúp bạn tìm ra được chất chỉ điểm của bệnh – chỉ số CA 72-4. Với những bệnh nhân có dấu hiệu mắc bệnh này, chỉ số CA 72 – 4 cao hơn mức bình thường là 6,9 U/ml.3. Đối tượng nên khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày định kỳ? Người ăn uống không khoa học, hút thuốc lá nên đi khám sàng lọc ung thư dạ dày Như nói ở trên, không chỉ gặp ở người cao tuổi mà bệnh ung thư dạ dày đã xuất hiện phổ biến ở người trẻ tuổi. Do đó, mọi người hãy thường xuyên khám sàng lọc ung thư dạ dày để có thể tầm soát hiệu quả. Nhất là những người sau càng nên đi thăm khám định kỳ:Có thói quen hút thuốc lá.Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu rau củ và trái cây tươi, ăn đồ ăn nhanh, bảo quản không tốt, thức ăn muối chua mặn.Người đã điều trị loét tá tràng, viêm loét dạ dày tá tràng.Tiền sử có người thân mắc bệnh ung thư này.Người có một vài triệu chứng như ợ chua, ợ hơi, đau bụng... diễn ra thường xuyên. Như vậy, các bạn đã biết được quy trình khám sàng lọc sớm ung thư dạ dày. Để yên tâm và có cuộc sống luôn khỏe mạnh, hãy đi thăm khám sức khỏe thường xuyên.
vinmec
871
Cách phòng bệnh viêm phế quản cấp tính Chào bác sĩ! Lớp của con trai tôi có rất nhiều cháu bị viêm phế quản cấp tính, tôi rất lo lắng không biết con mình có nhiễm bệnh từ các bạn trong lớp không. Nên tôi muốn nhờ bác sĩ tư vấn cách phòng bệnh viêm phế quản cấp tính, để tôi có cách chăm sóc phòng bệnh cho cháu. Thu Hằng (Hoàng Mai, Hà Nội) Trả lời: Bệnh viêm phế quản cấp có thể dẫn tới mạn tính nếu không được điều trị kịp thời Viêm phế quản cấp tính là bệnh lý khá phổ biến gặp trong các bệnh về đương hô hấp, bệnh có nguyên nhân nhiều từ môi trường bên ngoài như khói bụi, ô nhiễm,…thời tiết lạnh ẩm, tiếp xúc trực tiếp với người bệnh,… Chữa bệnh viêm phế quản cấp cần điều trị căn nguyên, cũng như việc phòng ngừa bệnh cần đảm bảo tránh yếu tố nguy cơ như thời tiết lạnh, ô nhiễm môi trường, khí thu thủ phạm có thể là một cái gì đó trong môi trường, khói thuốc lá. Như vậy, cách phòng bệnh viêm phế quản cấp tính cần: Tránh để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, tránh tiếp xúc trực tiếp với người bị cảm lạnh, hoặc bị cúm, tiêm vaccin phòng ngừa chủng cúm hàng năm. Khám bệnh định kỳ là cách tốt nhất giúp trẻ phòng ngừa viêm phế quản cấp Rửa tay hoặc sử dụng thuốc rửa tay thường xuyên, tránh để vi khuẩn, virus có cơ hội xâm nhập và gây bệnh, đồng thời để giảm nguy cơ bị nhiễm siêu vi. Ngoài ra, cần tăng cường chất đề kháng cho trẻ bằng cách cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết thông qua chế độ ăn uống, thể thao hàng ngày. Nếu nghi ngờ trẻ có dấu hiệu của bệnh cần đưa trẻ đi khám chuyên khoa để các bác sĩ tiến hành thăm khám trực tiếp, chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh cho trẻ hiệu quả, an toàn. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
354
10 công dụng ít biết của dầu dừa Nghiên cứu cho thấy súc miệng bằng dầu dừa có thể chữa khỏi một số bệnh răng miệng mãn tính, giúp hơi thở thơm mát, hàm răng trắng bóng. Theo các chuyên gia sức khỏe của , dầu dừa có rất nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe mà không phải ai cũng biết, chẳng hạn như: 1. Cạo lông với dầu dừa Để cạo lông chân với dầu dừa, hãy mang theo một lượng nhỏ dầu dừa khi đi tắm. Tắm xong, dùng một chiếc khăn ẩm để lau khô nước ở chân. Thoa một lớp mỏng dầu dừa lên chân. Sử dụng khoảng một muỗng cà phê cho mỗi chân, chỉ cần một lượng nhỏ nhưng rất hiệu quả. Cạo lông đi và đừng quên rửa sạch dao cạo thường xuyên vì dầu dừa có thể làm cùn lưỡi dao. Sau khi ra khỏi phòng tắm, vỗ cho chân khô ráo. Lớp dầu dừa còn bám lại sẽ giúp làn da chân của bạn trở nên mềm mại. Nếu muốn, bạn có thể dùng dầu dừa như một loại kem dưỡng ẩm để massage chân sẽ mang lại hiệu quả rõ rệt hơn nữa. 2. Dầu dừa đông lạnh Yogurt đông lạnh từ dầu dừa nghe có vẻ lạ, nhưng nó rất ngon. Đây là cách dễ nhất để bổ sung dầu dừa vào thực đơn của bạn. Bạn cũng có thể ăn kèm với quả mâm xôi, việt quất hoặc mật ong. Món này ngon như trái cây đông lạnh vậy. 3. Súc miệng Những người thích súc miệng bằng dầu dừa cho biết nó có tính năng khử độc rất mạnh. Một số nghiên cứu cho thấy súc miệng bằng dầu dừa có thể chữa khỏi một số bệnh mãn tính và mang lại hơi thở thơm mát, hàm răng trắng bóng. 4. Kem dưỡng ẩm Dầu dừa là một loại "kem dưỡng ẩm" rất tốt. Có thể thêm một chút tinh dầu cam vào để kem có mùi thơm dễ chịu hơn. Hãy thoa kem sau khi tắm và nhớ đặt một lọ dầu dừa nhỏ cạnh giường ngủ để massage giúp da mặt, tay, chân không bị khô. 5. Kem đánh răng Trộn dầu dừa và baking soda thành một hỗn hợp sền sệt. Thêm vài giọt tinh dầu bạc hà và các khoáng chất thiết yếu nếu bạn muốn. Giờ thì bạn có thể yên tâm sử dụng loại kem đánh răng tự chế này với những công dụng bảo vệ răng miệng rất tốt. 6. Bánh cupcake chocolate dầu dừa Bánh này có thể làm tại nhà với công thức rất đơn giản. Bạn chỉ cần ít bột ca cao, dầu dừa và mật ong nguyên chất hoặc sirô tinh khiết. Có thể thêm vào các loại quả mọng, kem, bánh pudding và nhiều loại nguyên liệu khác nữa để chiếc bánh trở nên hấp dẫn hơn. 7. Dầu chiên Bạn muốn thưởng thức món khoai tây chiên? Đừng đầu độc cơ thể với các loại dầu thực vật tinh chế độc hại. Hãy thử thay thế bằng dầu dừa. Hơn nữa, vì dầu dừa không dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao, bạn có thể giữ lại dầu sau khi chiên và tái sử dụng nó. Dầu dừa rất an toàn và lành mạnh. 8. Lăn khử mùi Hãy thay thế lăn khử mùi đầy hóa chất của bạn bằng dầu dừa tự nhiên, có chức năng giữ ẩm. Lưu ý chỉ nên thoa một lớp thật mỏng lên da thôi. Cách này vừa tiết kiệm lại đơn giản và tốt cho da làn nhạy cảm. 9. Sốt mayonnaise dầu dừa Thay vì dùng sốt mayonnaise với loại dầu thực vật chứa PUFA (chất béo không bão hòa đa thể) dễ bị ôi thiu, bạn hãy sử dụng sốt mayonnaise dầu dừa tự nhiên tốt cho sức khỏe hơn. Một ưu điểm nữa của sốt dầu dừa là chứa các lợi khuẩn giúp tăng cường hệ miễn dịch. 10. Tẩy trang Chỉ cần chà xát khoảng một muỗng cà phê dầu dừa giữa các ngón tay đến khi tay ấm lên, sau đó massage lên da mặt để tẩy trang. Để tẩy mascara mắt, hãy tấm ướt một chiếc khăn bằng nước nóng, vắt khô, đặt lên mặt rồi nhẹ nhàng massage quanh vùng mắt. Nếu cần thiết, bạn lặp lại quá trình này một lần nữa.
medlatec
722
Có 10 dấu hiệu này cần phải nghĩ ngay tới bệnh lý tuyến giáp Các bệnh lý tuyến giáp khá đa dạng. Tùy theo loại bệnh và lứa tuổi mắc bệnh mà người bệnh sẽ có biểu hiện và mức độ khác nhau. Nếu như với người trưởng thành, triệu chứng các bệnh về tuyến giáp dễ nhận biết, khi được điều trị kịp thời có thể sống khỏe mạnh bình thường thì đối với trẻ sơ sinh, nếu bị suy giáp ngay từ khi sinh ra mà không được bù hormone kịp thời sẽ để lại hậu quả vô cùng nặng nề.10 dấu hiệu sớm nhất cảnh báo bệnh lý tuyến giáp gồm:Bướu cổ;Đau cơ xương khớp;Tóc rụng và xơ gãy;Rối loạn kinh nguyệt;Giảm ham muốn;Tỷ lệ cholesterol thất thường;Rối loạn hệ tiêu hóa;Huyết áp tăng;Mệt mỏi, lo âu, trầm cảm và thay đổi cân nặng.Nhìn chung, các bệnh về tuyến giáp khi được phát hiện càng sớm thì hiệu quả điều trị sẽ càng cao. Do vậy, bạn hãy ghi nhớ những dấu hiệu của bệnh lý tuyến giáp kể trên để tự theo dõi sức khỏe của mình nhé. Ngay khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ các bệnh về tuyến giáp thì cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng.
vinmec
227
Xét nghiệm máu tổng quát có phát hiện ung thư không? Ung thư là một trong những căn bệnh mà khi nhắc đến ai cũng phải sợ hãi bởi mức độ nguy hiểm đối với sức khỏe. Để phát hiện ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện nhiều kiểm tra chuyên sâu bao gồm xét nghiệm và phương pháp chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng,... Vậy xét nghiệm máu tổng quát có phát hiện ung thư hay không? 1. Tổng quan về bệnh ung thư Ung thư là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các ca tử vong và đang có xu hướng gia tăng, trở thành gánh nặng lớn của xã hội. Theo số liệu thống kê của GLOBOCAN (Tổ chức Nghiên cứu ung thư thế giới), mỗi năm thế giới có 18,1 triệu trường hợp chẩn đoán mắc bệnh ung thư và 9,6 triệu ca tử vong. Dự đoán đến năm 2025, số ca mắc bệnh ung thư mới sẽ tăng lên đến 19,3 triệu. Ung thư là gì? Ung thư là căn bệnh xảy ra khi tế bào trong cơ thể phát triển một cách bất thường dẫn đến mất kiểm soát và hình thành nên khối u ác tính. Theo thời gian, các khối u này sẽ phát triển và có khả năng tấn công các cơ quan khác gây ra sự tổn thương hay thậm chí là phá hủy hoàn toàn (di căn). Hiện nay có hơn 200 loại ung thư khác nhau, trong đó phổ biến nhất là: ung thư phổi, gan, thận, tuyến giáp, dạ dày, tuyến tiền liệt, ung thư vú, cổ tử cung, ung thư đại trực tràng,… Điều đáng lo là hầu hết các trường hợp ung thư giai đoạn đầu đều không có triệu chứng hoặc biểu hiện mơ hồ khiến người bệnh khó phát hiện. Việc phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn khiến quá trình điều trị khó khăn hơn, tốn kém và tiên lượng sống thấp. Nguyên nhân Tùy vào từng loại ung thư mà nguyên nhân có thể khác nhau. Tuy nhiên, đa số các trường hợp, nguyên nhân gây bệnh chính xác vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nhiều nhà khoa học đã chỉ ra mối quan hệ giữa ung thư đối với đột biến gen. Những yếu tố làm tăng nguy cơ đột biến gen có thể kể đến là: Di truyền: Mặc dù tỷ lệ gen đột biến do di truyền dẫn đến ung thư không cao nhưng không thể loại trừ khả năng này. Môi trường: Những yếu tố từ môi trường bao gồm sự ô nhiễm, thực phẩm, nguồn nước, khói thuốc lá,... cũng có thể góp phần hình thành nên khối u ác tính. Chất độc hại: Các loại hóa chất, chất phóng xạ, bức xạ,… cũng là nguyên nhân dẫn đến ung thư và nhiều bệnh lý khác. 2. Xét nghiệm máu tổng quát có phát hiện ung thư không? Hiện nay, tại Việt Nam, hầu hết các trường hợp phát hiện và chẩn đoán ung thư khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường. Một số ít tìm thấy tế bào ung thư trong quá trình thăm khám sức khỏe hoặc kiểm tra bệnh lý khác. Xét nghiệm máu tổng quát là một trong những phương pháp để đánh giá tình trạng sức khỏe và phát hiện những thay đổi của chất chỉ điểm ung thư. Vậy xét nghiệm máu tổng quát có phát hiện ung thư hay không? Theo các chuyên gia, với mỗi loại ung thư khác nhau thì phương pháp chẩn đoán bệnh cũng sẽ khác nhau. Vì vậy, nếu chỉ xét nghiệm máu tổng quát thì không thể phát hiện chính xác 100% ung thư. Tuy nhiên, bạn không thể phủ nhận vai trò của xét nghiệm máu trong công tác phát hiện, chẩn đoán và điều trị ung thư hiện nay. Dựa trên kết quả xét nghiệm máu có thể phát hiện mầm mống của tế bào ung thư, chẳng hạn như: AFP: Mầm mống ung thư gan. CEA: Chất chỉ điểm ung thư đại tràng. PSA: Chỉ số ung thư tuyến tiền liệt. CA 125: Cảnh báo nguy cơ ung thư buồng trứng ở nữ giới. CA 15-3: Chỉ số ung thư vú. CA 72 - 4: Dấu ấn ung thư dạ dày. Cyfra 21 -1, Pro-GRP và NSE: Chỉ số tầm soát ung thư phổi. HE4: Chỉ số tầm soát và theo dõi ung thư biểu mô buồng trứng.3. Làm gì để phòng tránh ung thư? Ung thư là căn bệnh nguy hiểm có nguy cơ tử vong cao. Hầu hết các phương pháp chữa bệnh đều nhằm mục đích ngăn chặn quá trình phát triển của tế bào ung thư, giảm triệu chứng và kéo dài sự sống. Vì vậy, phòng tránh ung thư là cách để bạn bảo vệ chính mình trước căn bệnh này. Một số biện pháp giúp hạn chế khả năng mắc bệnh ung thư mà bạn có thể tham khảo là: Hãy ngừng hút thuốc lá hoặc hạn chế tối đa việc tiếp xúc với khói thuốc lá vì đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra nhiều loại ung thư. Hạn chế việc tiêu thụ rượu, bia, đồ uống có cồn, nước có gas,… Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau quả, thực phẩm chứa chất xơ, và thực phẩm giàu dinh dưỡng, hạn chế thức ăn có nhiều chất béo, đồ hợp, muối chua,… Tập thể dục đều đặn giúp duy trì trọng lượng cơ thể lý tưởng, cải thiện sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ mắc nhiều loại ung thư.
medlatec
934
Nhận biết và điều trị cho trẻ 2 tháng tuổi bị cảm cúm Trẻ 2 tháng tuổi bị cảm cúm cần được điều trị sớm, tránh những biến chứng về hô hấp cũng như sức khỏe lâu dài cho trẻ. Cha mẹ nên chú ý theo dõi những biểu hiện của trẻ, nhận biết kịp thời và điều trị cảm cúm cho trẻ nhanh chóng, đúng cách. 1. Vì sao trẻ 2 tháng tuổi lại bị cảm cúm? Cảm cúm là một dạng viêm nhiễm đường hô hấp do virus cúm gây ra. Đây là tình trạng khá quen thuộc có thể bắt gặp ở mọi đối tượng, kể cả người lớn, người già và trẻ nhỏ. Cảm cúm tùy theo từng thể, có thể trở thành bệnh nghiêm trọng, cũng có thể là bệnh lý nhẹ, dễ chữa. Tuy nhiên, với trẻ em, cảm cúm dễ hình thành và lây nhiễm hơn. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh, sức đề kháng con non yếu, bệnh có thể để lại nhiều biến chứng đáng lưu tâm. Chính vì thế, không thể chủ quan trước tình trạng trẻ bị cảm cúm. Cảm cúm là bệnh lý hô hấp dễ gặp ở trẻ sơ sinh Trẻ 2 tháng tuổi khi bị cảm cúm thường do các nguyên nhân như: – Tình trạng lây cảm cúm từ người khác sang trẻ 2 tháng tuổi: Với trẻ nhỏ, chúng ta thường dễ dàng ôm hôn trẻ, nhưng đôi khi lại không ý thức được việc có thể lây truyền bệnh lý cho trẻ. Với cảm cúm, việc tiếp xúc gần, hắt hơn,… cũng đã có thể lây truyền bệnh cho trẻ. – Trẻ nhiễm cúm gián tiếp qua các bề mặt, đồ vật có mang virus cúm như khăn, quần áo, bao tay,… Sau đó, trẻ đưa tay dụi lên mắt, hay ngậm miệng và bị lây nhiễm virus cúm. – Trẻ 2 tháng tuổi bị lây cúm qua đường không khí: Môi trường phòng ở hoặc các nơi trẻ được đưa tới với virus cúm hoạt động mạnh mẽ hoặc nhiều người ho, cúm có thể sẽ là điều kiện để trẻ dễ bị cảm cúm hơn. 2. Nhận biết trẻ 2 tháng tuổi bị cảm cúm chính xác, kịp thời Trẻ 2 tháng tuổi khi bị cảm cúm cũng có những biểu hiện tương tự với người lớn bị cảm cúm, Tuy nhiên, do là trẻ sơ sinh nên bé không thể nói hay diễn tả những cảm giác của mình được. Cha mẹ nên chú ý những biểu hiện bên ngoài dưới đây để nghi ngờ và kiểm tra phòng bé bị cảm cúm: – Trẻ mệt mỏi và quấy khóc khi bị cúm. Đây là dấu hiệu điển hình và cũng dễ nhận thấy, nhất là với trẻ chưa biết nói, việc khóc thể hiện cảm giác khó chịu hoặc đau của trẻ trước các vấn đề. Khi bị cảm cúm, trẻ cũng có cảm giác mệt mỏi, lừ đừ và quấy khóc. – Bé 2 tháng tuổi bị sốt cao trên 38 độ. Ban đầu là triệu chứng mệt mỏi và sau đó nhiệt độ cơ thể trẻ tăng dần. Cha mẹ sờ trán trẻ thấy nóng và có thể kẹp nhiệt độ để kiểm tra cụ thể. – Trẻ ăn kém, ít bú hoặc không bú do tình trạng mệt mỏi, khó chịu khi virus cúm xâm nhập, hoạt động. – Trẻ ho nhiều, có thể ho ngắt quãng hoặc ho liên tục do virus ảnh hưởng đến đường hô hấp của trẻ và ho là cơ chế tự nhiên của cơ thể để phản ứng lại với virus. – Tình trạng nôn ói, tiêu chảy cũng dễ xảy ra với trẻ 2 tháng bị cảm cúm, khiến cơ thể trẻ mất nước và mệt mỏi hơn. Trẻ bị cảm cúm thường mệt mỏi, quấy khóc, ăn kém,… 3. Khi nào cần đưa trẻ 2 tháng tuổi đang bị cảm cúm đến bệnh viện? Tình trạng cảm cúm của trẻ 2 tháng tuổi có thể được chăm sóc, điều trị tại nhà nếu các triệu chứng của trẻ nhẹ và không đặc biệt. Tuy nhiên, nếu trẻ có những biểu hiện dưới đây, cha mẹ nên đưa con đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị nhanh, đúng cách: – Trẻ 2 tháng tuổi quấy khóc liên tục trong nhiều giờ. – Trẻ có biểu hiện da dần chuyển sang xang, bầm tím (do tình trạng mạch máu tắc nghẽn)/ – Trẻ có biểu hiện khó thở với tình trạng hơi thở mạnh, trẻ thở rít, thở hổn hển hoặc thậm chí là ngưng thở. – Trẻ có biểu hiện co giật do chức năng não bị rối loạn khi bị cảm cúm. – Trẻ ngủ li bì và không chịu dậy cũng như không có phản ứng khi bị tác động. Điều này cho thấy trẻ đang ở trạng thái mệt mỏi nghiêm trọng, thậm chí là ngất vì mất sức. Trẻ 2 tháng tuổi bị cảm cúm có thể bị các vấn đề như: rối loạn dạ dày, đau tai, đau mắt, sưng cơ, đau người, … Trong một số trường hợp, bệnh cảm cúm có thể để lại những biến chứng nặng cho trẻ 2 tháng tuổi như hen suyễn, nhiễm trùng đường hô hấp, thậm chí là viêm phổi, viêm phế quản khi không được điều trị kịp thời. Đặc biệt, bệnh cảm cúm có thể để lại di chứng ảnh hưởng đến não, co giật, lú lẫn, thậm chí là không thể phản ứng ở trẻ. Chính vì thế, cha mẹ cần cẩn trọng trước những biến chứng này, điều trị sớm và đúng cách để bảo vệ an toàn cho trẻ. Nhờ bác sĩ chẩn đoán, điều trị khi trẻ cảm nặng để tránh những biến chứng bất thường 4. Cha mẹ lưu ý trong chăm sóc, điều trị cho trẻ 2 tháng tuổi khi bị cảm cúm 4.1. Điều trị kịp thời 4.2. Chăm sóc tại nhà Kết hợp với các chỉ định của bác sĩ, cha mẹ cần chú ý những vấn đề trong chăm sóc trẻ tại nhà: – Theo dõi thân nhiệt của trẻ trong quá trình điều trị cúm. Khi con có biểu hiện sốt, cha mẹ cần lau người cho trẻ, bổ sung nước và sử dụng quần áo thoáng, không bí bách cho trẻ. – Giúp trẻ thông tắc mũi để trẻ thở dễ dàng khi trẻ bị nghẹt mũi, đồng thời, chú ý vệ sinh thông tắc mũi 3-4 lần trong ngày để tránh tình trạng khô mũi ở trẻ, dễ gây nhiễm trùng mũi. – Cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ với thời lượng tầm khoảng 14-15 tiếng. Để tránh tình trạng con mệt mỏi, khó chịu không thể nghỉ ngơi, cha mẹ có thể dùng khăn â,s đặt dưới đầu trẻ để trẻ dễ ngủ sâu hơn. – Duy trì độ ẩm trong phòng của trẻ 2 tháng tuổi đang bị cảm cúm. Điều này sẽ khiến dịch nhầy mũi trẻ nới lỏng hơn, giúp quá trình hít thở của bé dễ dàng hơn. Tạo độ ẩm trong phòng, cha mẹ có thể dùng máy phun sương hoặc máy tạo độ ẩm cho phòng. – Không dùng dầu gió, mật ong hay các bài thuốc dân gian để chữa cảm cho trẻ 2 tháng tuổi. – Cho trẻ bú đầy đủ, khuyến khích trẻ bú để bổ sung nước cũng như dinh dưỡng và đề kháng cho bé. – Đưa trẻ đến viện khi nhận thấy dấu hiệu bất thường và cần sự hỗ trợ từ bác sĩ. Trẻ 2 tháng tuổi bị cảm cúm có những nguy cơ nguy hiểm hơn so với người lớn. Do đó, cha mẹ cần chú ý để điều trị và chăm sóc trẻ phù hợp, hiệu quả, tránh để cảm cúm là tiền đề gây những biến chứng cho con. Ngoài ra, hãy tăng cường phòng ngừa cảm cúm cho trẻ bằng cách luôn đảm bảo giữ ấm trẻ, không để trẻ quá nóng hay quá lạnh, cho trẻ môi trường sống trong lành, phù hợp nhờ việc vệ sinh nhà cửa và trang bị khẩu trang, nước rửa tay khi đến các nơi công cộng.
thucuc
1,383
Các loại củ quả nên ăn khi bị đau dạ dày Các loại củ quả nên ăn khi bị đau dạ dày gồm: Cam quýt, chuối, táo, đu đủ, cà tím, cà rốt, bắp cải, rau chân vịt, tỏi, cây bạc hà… Các loại củ quả nên ăn khi bị đau dạ dày Chuối Chuối được xem là thực phẩm vàng cho người đau dạ dày. Chuối chín có tác dụng bảo vệ dạ dày nhờ tính năng trung hòa axit dạ dày. Không những thế, chuối chín còn có chứa chất pectin – một hoạt chất giúp hệ tiêu hóa cân bằng và ổn định. Cam quýt Cam quýt không chỉ là loại trái cây giàu vitamin C mà còn có chức năng giải độc, lợi tiểu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ăn cam quýt thường xuyên có tác dụng phòng chống ung thư dạ dày rất hiệu quả. CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM Táo Táo có tác dụng tiêu mỡ, giảm béo, trị chứng táo bón, giảm đau đầu, chống nhiễm khuẩn. Đây là trái cây tốt cho hệ tiêu hóa. Rau bắp cải Vitamin U có trong bắp cải có tác dụng giúp chữa loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày – ruột, viêm đại tràng. Rau chân vịt Ăn rau chân vịt thường xuyên giúp gan, ruột và dạ dày được bảo vệ tốt. Ngoài ra, ăn rau chân vịt thường xuyên có thể thúc đẩy sự bài tiết của tuyến tụy và cải thiện tiêu hóa. Đu đủ Ăn đu đủ chín thường xuyên có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa, giảm bớt các triệu chứng khó tiêu, điều trị táo bón hiệu quả. Enzyme papain và chymopapain trong đu đủ chín giúp tiêu thụ nhanh protein, xoa dịu dạ dày bằng cách thúc đẩy sản sinh các acidic lành mạnh. Do đó, đây là loại quả cực tốt cho người bệnh dạ dày. Cà tím Cà tím có tác dụng hỗ trợ điều trị đau dạ dày. Cà rốt Thành phần chất xơ dồi dào trong cà rốt rất tốt cho dạ dày. Chính vì thế, cà rốt được xem là người bạn thân thiết của dạ dày. Cây bạc hà Bạc hà được dùng điều trị chứng khó tiêu, cơn đau bụng, chứng ợ nóng và đầy hơi… Tỏi Tỏi được xem là thực phẩm vàng cho sức khỏe với rất nhiều công dụng tuyệt vời. Ăn 2 tép tỏi sống mỗi ngày giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh dạ dày. …
thucuc
434
Viêm phổi trẻ em – Bệnh nguy hiểm, cha mẹ không nên chủ quan 1. Viêm phổi trẻ em là bệnh gì? Vào thời điểm giao mùa, virus, vi khuẩn và ký sinh trùng… thường phát triển mạnh mẽ cùng với khói bụi, ô nhiễm khiến cơ thể con người bị các bệnh về đường hô hấp. Viêm phổi là một loại bệnh thuộc về đường hô hấp với biểu hiện chính là nhiễm trùng phổi khiến cơ thể khó hít thở oxy. Viêm phổi là bệnh về đường hô hấp, gây ra hiện tượng nhiễm trùng phổi khiến cơ thể khó hít thở oxy Bệnh do nhiều chủng virus, vi khuẩn gây nên những nguy hại tới sức khỏe con người, nhất là chủng Streptococcus (phế cầu khuẩn). Viêm phổi do vi khuẩn hoặc virus có thể lây khi tiếp xúc gần với người bị bệnh hoặc chạm phải những đồ vật chứa mầm bệnh. Trái lại, viêm phổi do nấm thì chỉ lây nhiễm qua môi trường hoặc không khí nơi con người sinh sống. Có 2 dạng bệnh viêm phổi trẻ em thường thấy là: – Bệnh viêm phổi thùy: Bệnh gây ra hiện tượng viêm nhiễm ở nhu mô phổi của trẻ. Ngoài ra còn xuất hiện tình trạng viêm ống phế nang, túi phế nang hoặc viêm phế quản. – Bệnh viêm phổi phế quản (viêm phế quản): Bệnh gây ra hiện tượng viêm, nhiễm trùng cấp lan ra ở phế quản, phế nang phổi và mô kẽ của trẻ nhỏ. Bệnh viêm phổi diễn ra mọi đối tượng nhưng trẻ em, đặc biệt là dưới 5 tuổi, trẻ sơ sinh chiếm tỷ lệ lớn nhất do hệ hô hấp còn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Đây là căn bệnh lây lan rất nhanh và có nguy cơ bùng phát thành dịch khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. 2. Biểu hiện và biến chứng của bệnh viêm phổi trẻ em 2.1. Biểu hiện bệnh viêm phổi trẻ em Bệnh viêm phổi phổ biến ở trẻ nhỏ do sức đề kháng còn yếu. Biểu hiện mà các phụ huynh có thể dễ dàng nhận ra ở những trẻ mắc bệnh viêm phổi là: – Trẻ thở rít, khò khè, khó khăn do phổi bị virus xâm nhập làm giảm hiệu quả hô hấp. – Ho khan hoặc ho có đờm màu vàng, nhiều trường hợp trong đờm có máu; – Xuất hiện tình trạng đau tức lồng ngực, đau bụng; – Tim đập loạn nhịp gây ra biểu hiện mặt đỏ, quấy khóc; – Sốt cao trên 39 độ C kéo dài khiến cơ thể trẻ mệt mỏi, uể oải; – Các chi mất hết sức lực do lượng oxy nạp vào cơ thể không đủ; – Cha mẹ thường xuyên thấy trẻ đổ mồ hôi khắp người, cơ thể run rẩy. – Bé bỏ bữa, chán ăn, đôi khi nôn ói. – Môi và móng tay bé tái nhợt do khó thở, tim đập nhanh… Biểu hiện bệnh viêm phổi trẻ em cha mẹ lên lưu ý 2.2. Biến chứng bệnh viêm phổi ở trẻ Dù được cảnh báo là bệnh nguy hiểm với trẻ nhỏ nhưng nhiều cha mẹ vẫn chủ quan không đưa con đi thăm khám và điều trị sớm khiến bệnh của trẻ trở nặng và xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng: – Nhiễm trùng máu do vi khuẩn xâm nhập vào hệ tuần hoàn ở trẻ. Biến chứng ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng với trẻ và có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị kịp thời. – Tràn mủ màng phổi là một trong những biến chứng nguy hiểm khiến trẻ khó thở, bạch cầu tăng cao và kháng thuốc. – Viêm màng não gây nên hiện tượng não tổn thương, rối loạn thần kinh và có thể là tổn thương vĩnh viễn. – Tràn dịch màng tim và trụy tim có thể khiến trẻ tử vong chỉ trong thời gian ngắn nếu không được chữa trị kịp thời. – Một số những biến chứng khác như viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc hay viêm khớp… trong thời gian dài cũng sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và quá trình phát triển của trẻ. Việc can thiệp bằng các biện pháp y khoa chuyên sâu là vô cùng cần thiết để làm giảm tình trạng bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ. 3. Điều trị viêm phổi cho trẻ thế nào? 3.1. Chẩn đoán bệnh Các xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh viêm phổi thường là: – Xét nghiệm máu; – Xét nghiệm nước tiểu; – Chụp X-Quang ngực; – Nuôi cấy đờm; – Đo mức độ bão hòa oxy mạch; – Nội soi phế quản… Bác sĩ tiến hành chẩn đoán tình trạng bệnh viêm phổi ở trẻ bằng nhiều phương pháp 3.2. Các phương pháp điều trị Khi xác định nguyên nhân, tình trạng bệnh của trẻ, các bác sĩ sẽ tiến hành xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Cụ thể: – Trẻ mắc viêm phổi do vi khuẩn gây ra được điều trị bằng thuốc kháng sinh. – Trẻ mắc viêm phổi do virus không cần dùng tới kháng sinh nhưng phải nghỉ ngơi và bổ sung nước đầy đủ. – Trẻ mắc viêm phổi do nấm sử dụng thuốc chống nấm để đẩy lùi bệnh tiến triển. – Các hiện tượng viêm phổi trẻ em như sốt cao sẽ được bác sĩ kê thuốc hạ sốt. – Một số trường hợp có thể được kê thuốc giảm đau. – Bệnh viêm phổi nặng có thể can thiệp bằng các biện pháp y khoa chuyên sâu hơn. Bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị và trao đổi cụ thể với cha mẹ 3.3. Chăm sóc tại nhà Với mức độ bệnh không quá nặng, sau khi khám, trẻ có thể điều trị ngoại trú theo chỉ định của bác sĩ. Khi đó, cha mẹ nên: – Cho trẻ uống thuốc hạ sốt, thuốc kháng sinh với liều lượng và cách thức như chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu trẻ đã uống thuốc theo chỉ định nhưng vẫn không thuyên giảm thì cha mẹ nên đưa trẻ quay trở lại bệnh viện để được kiểm tra kịp thời. – Vỗ lưng giúp bé long đờm, giảm khó thở, ho kéo dài. Nên vỗ trước hoặc sau khi ăn khoảng 1 giờ 30 phút để tránh khiến trẻ nôn trớ. – Hướng dẫn bé ho đúng cách để đẩy đờm ra khỏi phổi, giúp đường thở thông thoáng hơn. – Cho trẻ uống đủ nước hằng ngày để tránh mất nước và làm loãng chất nhầy trong phổi trẻ. – Kiểm tra tình trạng bệnh của con trẻ thường xuyên từ 2-3 lần trong ngày để có thể chủ động kiểm soát tình hình. Cho trẻ uống thuốc điều trị viêm phổi đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bệnh chuyển biến trở nặng, việc mà các bậc phụ huynh cần làm chính là đưa trẻ tới viện để được can thiệp bằng các phương pháp y khoa chuyên sâu hơn. 4. Phòng bệnh viêm phổi trẻ em tái phát – Tiêm vắc xin phòng các bệnh về đường hô hấp ở trẻ: Vắc xin phòng vi khuẩn phế cầu – tác nhân chính gây nên bệnh viêm phổi ở trẻ; vắc xin phòng vi khuẩn ho gà Bordetella pertussis và vi khuẩn Haemophilus influenzae tuýp B khi trẻ được 2 tháng tuổi; vắc xin phòng bệnh cúm mùa, bệnh sởi… – Rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang khi đến những nơi đông người để bảo vệ trẻ tránh khỏi nhiễm trùng đường hô hấp. – Cho trẻ súc miệng hằng ngày bằng dung dịch sát khuẩn để tiêu diệt vi khuẩn ở cổ họng, khoang miệng giúp khai thông đường thở. – Người lớn cần tránh hút thuốc ở khu vực gần trẻ bởi trong thuốc lá có rất nhiều chất độc có hại cho sức khỏe đường hô hấp của trẻ nhỏ. – Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý cho trẻ. Cha mẹ đừng quên bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất thiết yếu qua thực phẩm lành mạnh. – Vệ sinh không gian sống thường xuyên nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của tác nhân có hại tới sức khỏe trẻ nói riêng và các thành viên khác trong gia đình nói chung. – Khám sức khỏe định kỳ để cha mẹ có thể nắm được tình trạng sức khỏe của trẻ và có những biện pháp khắc phục kịp thời nếu con có dấu hiệu bị bệnh. Cha mẹ nên đưa con đi khám sức khỏe định kỳ để chủ động nắm được tình trạng sức khỏe của trẻ
thucuc
1,478
Những biến chứng nặng do thủy đậu Thủy đậu (theo dân gian còn gọi là bệnh trái rạ, phỏng rạ), một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính do virut Varicella zoster gây ra. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên, trẻ dưới 10 tuổi hay gặp hơn cả. Bệnh thường nhẹ nhưng cũng có khi gây biến chứng nguy hiểm nếu các phụ huynh chủ quan và sai lầm trong chăm sóc trẻ. Virut thủy đậu có trong đường hô hấp của bệnh nhân đang mắc thủy đậu ở thời kỳ đầu, thường một ngày trước khi mọc các nốt đậu cho đến 5 ngày sau khi mọc hoặc khi toàn bộ các nốt đậu chưa đóng vảy, khô ráo đều có nguy cơ lây nhiễm. Lây nhiễm thủy đậu chủ yếu từ nước bọt bắn ra, cũng có thể do tiếp xúc với quần áo, đồ chơi, dụng cụ... đã bị nhiễm virut thủy đậu. Đối tượng mắc phần lớn là trẻ em từ 1 - 10 tuổi, nhưng lứa tuổi thanh, thiếu niên và người lớn cũng có thể mắc nếu chưa có miễn dịch, trẻ dưới 6 tháng tuổi ít mắc vì đã có miễn dịch tạm thời từ mẹ truyền sang. Cả 4 mùa trong năm đều có thể mắc bệnh, trong đó hay mắc nhiều vào mùa đông - xuân. Các trường mẫu giáo, nhà giữ trẻ... rất dễ phát dịch thủy đậu cục bộ. Nhận biết thế nào? Từ khi nhiễm virut thủy đậu cho đến khi phát bệnh khoảng 14 - 21 ngày. Lúc đầu hơi sốt, toàn thân thấy khó chịu, ăn không ngon, ho hoặc đi lỏng nhẹ kèm với sốt. 1 - 2 ngày sau, da trên người bệnh nhân thấy xuất hiện các nốt mẩn đỏ, ít giờ sau sẽ biến thành các mụn nước nhỏ có dịch thể trong. Nốt đậu thường có hình bầu dục, lớn nhỏ không đều nhau, mọc nông, trông như nổi trên mặt da, thường kèm theo ngứa khiến bệnh nhân bứt rứt không yên. Trong vòng từ 1 - 3 ngày, trong lòng các nốt đậu bắt đầu khô và lõm xuống, đóng vảy, qua vài ngày nữa, các vảy bong ra nhưng không để lại vết sẹo. Nếu không cẩn thận, một số ít các nốt nhiễm khuẩn (do gãi, để nốt đậu vỡ không vệ sinh... ) nên để lại sẹo. Các nốt đậu có tính chất lan khắp thân mình nhưng không đều, vùng mặt, chân tay mọc ít hơn ở vùng ngực lưng. Các nốt thủy đậu mọc theo từng đợt, vì vậy, cùng ở một nơi nhưng có thể đồng thời thấy các nốt mẩn, nốt sần, mụn rộp và các mụn đã đóng vảy của các giai đoạn khác nhau - đây là một đặc điểm riêng có của bệnh thủy đậu. Một số điểm cần lưu ý khi theo dõi bệnh thủy đậu: Khi phát bệnh thường bị sốt nhưng không cao, ở trẻ nhỏ không có triệu chứng nhiễm độc nặng. Tuy vậy, bệnh tình nặng nhẹ ở mỗi bệnh nhân khác nhau, mức độ nhẹ thì các nốt thủy đậu mọc thưa thớt và nhỏ; trường hợp nặng, các nốt thủy đậu mọc dày đặc, có thể mọc cả trong miệng, họng, niêm mạc mắt, vùng âm đạo... Các mụn rộp có thể xuất huyết, triệu chứng toàn thân tương đối nặng, nhất là các trường hợp bệnh nhi yếu, suy dinh dưỡng... Về biến chứng của bệnh thủy đậu, chủ yếu là biến chứng nhiễm khuẩn thứ phát ở da, nhiễm khuẩn tại các nốt rộp thủy đậu. Nhưng bệnh thủy đậu cũng có thể gây các biến chứng nặng như viêm não, viêm phổi, viêm kết mạc, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết... Vì vậy, trước một bệnh nhân thủy đậu, chúng ta cần theo dõi chặt chẽ diễn biến để có cách xử trí thích hợp. Chăm sóc bệnh nhân bị thủy đậu đúng cách Cách ly nguồn bệnh - Biện pháp phòng bệnh hữu hiệu Tại các nơi có dịch thủy đậu, biện pháp cách ly nguồn bệnh là cần thiết, tăng cường công tác vệ sinh cho bảo đảm thông thoáng, đủ ánh sáng để hạn chế sự lưu hành của virut. Hiện nay, biện pháp phòng bệnh thủy đậu chủ động là tiêm vaccin cho trẻ theo hướng dẫn của cơ quan y tế dự phòng.
medlatec
731
Tìm hiểu cách điều trị viêm thanh quản Viêm thanh quản khiến sức khỏe của người bệnh giảm sút đáng kể, gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt, công việc… Do đó, người bệnh mắc viêm thanh quản nên thăm khám và điều trị kịp thời để nhanh chóng khỏi bệnh. Tìm hiểu ngay các nguyên tắc điều trị viêm thanh quản hiệu quả, dứt điểm ngay trong bài viết sau. 1. Về bệnh viêm thanh quản Thanh quản là cơ quan nằm trên khí quản, có độ dài và rộng khoảng 3-5cm. Thanh quản đảm nhiệm vai trò thở, nuốt và nói của con người. Viêm thanh quản là tình trạng nhiễm trùng của thanh quản do hoạt động quá mức hoặc bị kích ứng, nhiễm trùng. Thanh quản được tạo nên bởi các sụn gắn với nhau và gắn với các cấu trúc xung quanh bởi cơ hoặc mô sợi và đàn hồi. Thông thường, dây thanh đóng mở nhịp nhàng để tạo thành âm thanh thông qua sự chuyển động và rung động. Nhưng khi bị viêm, chức năng này của dây thanh sẽ bị ảnh hưởng và dẫn tới tình trạng đau họng, khàn tiếng ở người bệnh. 1.1. Dấu hiệu Viêm thanh quản có thể xảy ra đột ngột hoặc là hậu quả của các bệnh lý đường hô hấp trên. Bệnh thường diễn tiến nặng trong khoảng 1 tuần đầu và người dùng có thể nhận biết thông qua tình trạng: – Khàn tiếng – Hụt hơi – Mất tiếng – Ho – Hắng giọng – Vướng họng – Khó nuốt – Đau, sưng họng – Tiết nhiều nước bọt – Hôi miệng… Khàn tiếng, hụt hơi có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm thanh quản Nếu thấy các dấu hiệu này, người bệnh cần chủ động đi khám để bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh đúng phác đồ. 1.2. Nguyên nhân Viêm thanh quản cấp tính thường hình thành do sự tấn công của các tác nhân có hại, bao gồm virus, vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng… Ngoài ra, người bệnh cũng có thể mắc viêm thanh quản do lạm dụng giọng nói, thường phổ biến ở người phải sử dụng giọng nói như MC, bác sĩ, giáo viên, tư vấn viên… Tình trạng này thường diễn ra khá nhanh và có thể điều trị hiệu quả khi phát hiện sớm. Viêm thanh quản mạn tính thường hình thành do viêm thanh quản cấp tính kéo dài hoặc tái diễn nhiều lần mà không được xử trí kịp thời. Ngoài ra, một số nguyên nhân sau cũng có thể gia tăng nguy cơ viêm thanh quản cho người bệnh như là: – Trào ngược dạ dày – Trào ngược thực quản – Viêm xoang mạn tính – Uống rượu bia – Hút thuốc – Không vệ sinh răng miệng – Lạm dụng thuốc xịt họng… 1.3. Biến chứng Viêm thanh quản cấp tính nếu không được điều trị kịp thời sẽ có thể tiến triển thành mạn tính, dẫn tới nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh như: – Mất tiếng – Cản trở hô hấp – Viêm họng – Viêm amidan – Viêm xoang – Viêm tai giữa – Hẹp đường thở – Viêm phế quản – Viêm tiểu phế quản – Viêm phổi… Khàn tiếng, hụt hơi có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm thanh quản Không chỉ khiến sức khỏe bị ảnh hưởng mà tình mạng còn có thể bị đe dọa nên người bệnh cần chủ động đi khám và điều trị theo phác đồ phù hợp. 2. Điều trị viêm thanh quản 2.1. Điều trị viêm thanh quản bằng phương pháp nội khoa Trường hợp viêm thanh quản cấp tính, bệnh có thể tự khỏi sau một thời gian nhưng các chuyên gia y tế khuyến cáo mọi người cần chủ động điều trị y khoa để ngăn ngừa bệnh tái diễn, tiến triển thành mạn tính. Mục tiêu của điều trị chỉnh là giải quyết nguyên nhân dẫn tới viêm thanh quản và bác sĩ thường chỉ định sử dụng một số loại thuốc như: – Thuốc kháng sinh, kháng viêm, Corticosteroid: Cải thiện tình trạng nhiễm khuẩn, giúp người bệnh nhanh chóng khỏi bệnh. – Thuốc điều trị, cải thiện triệu chứng bệnh như thuốc tiêu đờm, giảm ho… để người bệnh cảm thấy dễ chịu trong quá trình điều trị. 2.2. Vệ sinh đúng cách trong khi điều trị viêm thanh quản Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh cách vệ sinh mũi họng đúng cách tại nhà. Điều này sẽ giúp mọi người có thể chủ động giữ vệ sinh vùng mũi họng, ngăn ngừa sự phát triển của các tác nhân gây bệnh và giúp nhanh chóng thuyên giảm bệnh lý hơn. Người bệnh nên chủ động vệ sinh, sử dụng thuốc, dung dịch làm sạch vùng họng theo hướng dẫn của bác sĩ hằng ngày. Ngoài ra, mọi người cần lưu ý là không nên tự ý điều trị bằng thuốc trôi nổi trên thị trường hay các phương pháp, mẹo dân gian chưa được kiểm chứng bởi điều này có thể khiến bệnh nặng thêm hoặc xuất hiện biến chứng nguy hiểm khó lường. Điều trị viêm thanh quản bằng thuốc theo chỉ định và chăm sóc, vệ sinh mũi họng đúng cách 3. Ngừa bệnh viêm thanh quản Để bảo vệ sức khỏe, mọi người nên xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học để nâng cao sức đề kháng, ngăn ngừa tác nhân có hại tấn công bản thân. Theo đó, các chuyên gia khuyến cáo mọi người cần chú ý tới các vấn đề sau để phòng ngừa viêm thanh quản: – Vệ sinh mũi họng hằng ngày bằng việc súc miệng, đánh răng, vệ sinh mặt lưỡi… sạch sẽ theo hướng dẫn để duy trì sức khỏe hệ hô hấp. – Hạn chế tiếp xúc người mắc bệnh đường hô hấp có khả năng lây truyền cao để giảm nguy cơ mắc bệnh khiến sức đề kháng giảm sút. – Sử dụng khẩu trang để bảo vệ hệ hô hấp khi tới nơi đông người, nơi ô nhiễm, khói bụi… – Giữ ấm cơ thể khi thời tiết trở lạnh, nhiệt độ xuống thấp, khi giao mùa,… – Không nên sử dụng nước sinh hoạt kém đảm bảo để nấu ăn, vệ sinh… mà nên lựa chọn nguồn nước đảm bảo hoặc sử dụng máy lọc nước. – Hạn chế tiếp xúc với những thứ tăng nguy cơ gây dị ứng như phấn hoa, hóa chất, mỹ phẩm, thực phẩm tiền sử gây dị ứng hoặc các loại thuốc có nhiều tác dụng phụ. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng các nhóm chất cần thiết để cung cấp năng lượng và giúp cơ thể nâng cao đề kháng. – Uống đủ nước và chủ động bổ sung vitamin cho cơ thể từ thực phẩm hoặc trái cây tươi xanh. – Chỉ sử dụng những loại vitamin dạng uống, thực phẩm chức năng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. – Điều trị dứt điểm các bệnh lý đường hô hấp, bệnh đường tiêu hóa, trào ngược thanh quản, thực quản… – Tiêm phòng vắc xin và chủ động thăm khám thường xuyên để phát hiện sớm những bệnh lý bất thường, giúp điều trị kịp thời, hiệu quả và an toàn hơn. Chủ động thăm khám và tiêm chủng để phòng ngừa mắc các bệnh lý tai mũi họng nguy hiểm Như vậy, bài viết đã mang tới những thông tin hữu ích cho bạn trong việc tìm hiểu về phương pháp điều trị bệnh viêm thanh quản. Bạn nên chủ động đi khám và lắng nghe tư vấn của bác sĩ có chuyên môn để nhanh chóng khỏi bệnh.
thucuc
1,335
Nguyên nhân nào khiến trẻ chậm mọc răng? bé chậm mọc răng phải làm sao Hành trình mọc răng của con Một trong những bước ngoặt đầu đời mà trẻ nào cũng phải trải qua là chuyện mọc răng. Thấy “con nhà người ta” răng mọc “đầy mồm” mà con mình mãi chưa thấy “nhú” lên chiếc nào, khiến nhiều ba mẹ không khỏi lo lắng. Thông thường những chiếc răng sữa đầu tiên của bé được nhú lên khi con được khoảng 6 tháng tuổi và đến khi bé được 2 tuổi hoặc 2 tuổi rưỡi, con sẽ hội tụ đủ 20 chiếc răng sữa trong mồm. Trẻ nhỏ thường bắt đầu mọc những chiếc răng sữa đầu đời khi bé được 6 tháng và bé sẽ mọc khoảng 20 chiếc răng khi con được 2 tuổi Thường thì thứ tự mọc răng của trẻ sẽ được diễn biến theo trình tự như sau: Như vậy, với những trường hợp bé được 9-10 tháng ruổi mà vẫn chưa mọc chiếc răng nào thì khi đó con được xem là chậm mọc răng. Nguyên nhân nào khiến trẻ chậm mọc răng? Trẻ bị chậm mọc răng có thể do nhiều yếu tố gây ra. Các yếu tố khách quan và chủ quan có thể khiến trẻ chậm mọc răng hơn so với bạn bè như: Di truyền Theo nghiên cứu, nếu bố hoặc mẹ hồi nhỏ từng chậm mọc răng thì bé có thể ảnh hưởng yếu tố di truyền này từ bố mẹ và con cũng có khả năng chậm mọc răng hơn so với bạn bè. Tình trạng của trẻ lúc sinh ra Trẻ bị sinh non, thiếu tháng, nhẹ cân sẽ có khả năng mọc răng chậm hơn so với những trẻ sinh đủ ngày, đủ cân nặng. Thiếu canxi thiếu canxi khiến trẻ chậm mọc răng Khi hàm lượng canxi trong cơ thể bé không đạt mức yêu cầu, điều này khiến các mầm răng kém phát triển nên không thể nhú dài ra được. Trong khoảng thời gian 6 tháng đầu, bé chủ yếu là bú mẹ nên nếu người mẹ trong quá trình cho con bú ăn uống kiêng khem sẽ dẫn đến thiếu canxi khi đó trẻ có nguy cơ cao thiếu canxi và khiến răng của bé cũng mọc chậm hơn. Còi xương, suy dinh dưỡng Trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, thiếu chất khiến không cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho các hoạt động trong đó có quá trình hấp thụ canxi và khiến răng của bé mọc chậm hơn so với bạn bè. Chậm mọc răng do bệnh lý Một số bệnh lý như Hội chứng Down, tuyến yên hoạt động không bình thường hay lớp phôi ngoài có những biến chứng… đều có thể khiến răng bé chậm mọc. Tuy nhiên, những căn bệnh này nếu muốn xác định nguyên nhân thì trẻ cần phải được kiểm tra kỹ và trường hợp này cũng ít xảy ra hơn. Mẹ cần làm gì khi trẻ chậm mọc răng? Trẻ bị chậm mọc răng ba mẹ không nên quá lo lắng, hãy cho con đi thăm khám với bác sĩ để được bác sĩ kiểm tra, tư vấn và có biện pháp xử trí tốt nhất cho bé. (ảnh minh họa) Khi thấy bé mọc răng muộn thì điều đầu tiên cha mẹ cần làm chính là xem xét tình trạng sức khỏe bé như thế nào hay nói cách khác là tìm hiểu nguyên nhân bé chậm mọc răng để từ đó bổ sung chất dinh dưỡng cũng như có biện pháp xử trí tốt cho trẻ. Ba mẹ có thể cho con đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nhi để bác sĩ kiểm tra sức khỏe cho con, đánh giá xem con có thiếu các chất dinh dưỡng nào không và giúp mẹ tìm ra nguyên nhân khiến trẻ bị chậm mọc răng từ đó có biện pháp xử trí sao cho hiệu quả nhất. Nếu thấy bé chậm mọc răng, ba mẹ đừng nên quá lo lắng, hãy chăm sóc con cẩn thận, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho con và đưa con đi thăm khám với bác sĩ.
thucuc
707
Cảnh báo tình trạng nguy hiểm khi bị áp xe răng Áp xe răng là một dạng bệnh về răng miệng khá phổ biến, chúng gây ra những phiền toái không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hiểu thế nào là áp xe răng? Áp xe răng là tình trạng nhiễm trùng do sâu răng hoặc bị ảnh hưởng từ các bệnh về nướu khác. Hầu hết những bệnh có liên quan đến răng sẽ có thể là nguyên nhân gián tiếp gây ra tình trạng áp xe răng. Khi răng bị bệnh thì phần nướu cũng sẽ bị tổn thương, các vi khuẩn có hại sẽ thâm nhập vào các mạch máu, mô và các dây thần kinh dẫn tới tình trạng viêm tủy, chết tủy. Các vết mủ được tích tụ từ các phần rễ của xương hàm sẽ tạo ra các túi mủ khiến người bệnh bị sưng tấy đỏ, tình trạng đó được gọi là áp xe răng. Bệnh áp xe răng không phải là bệnh lý của một nhóm đối tượng nào đó mà bất kì ai cũng có thể mắc phải. Áp xe răng không chỉ xuất hiện ở phần chân răng mà có thể hình thành ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể nếu bị vi khuẩn có hại xâm nhập. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp bị áp xe răng là do tác động của những chiếc răng không khỏe mạnh. Một số dấu hiệu tiêu biểu mà bạn có thể nhận biết được mình có đang bị áp xe răng hay không như: Thường xuyên bị đau răng, đặc biệt là phần chân răng liên kết với phần nướu. Nướu bị sưng to và tấy đỏ gây khó chịu trong việc ăn uống, nói chuyện của người bệnh. Có mùi hôi từ miệng mà không rõ nguyên nhân. Người bệnh có thể cảm nhận được trong miệng có vị lạ, khó chịu. Có thể xuất hiện hiện tượng sốt, đau đầu,... 2. Áp xe răng có nguy hiểm không? Áp xe răng không phải là một căn bệnh quá nguy hiểm và không thể chữa trị, nhưng nó sẽ gây ra các tổn thương về răng, xương hàm và các mô xung quanh. Chính bởi tác động tích tụ mủ trong nướu của bệnh áp xe răng, khả năng các bộ phận xung quanh có liên quan sẽ dễ bị viêm nhiễm theo. Thông thường khi nhắc tới áp xe răng thì ta sẽ nghĩ tới hiện tượng phần nướu bị sưng tấy đỏ. Tuy vậy, theo các bác sĩ chuyên khoa nhận định thì áp xe răng có thể được chia thành nhiều dạng và chủ yếu là áp xe chân răng và áp xe nướu. Có không ít các trường hợp người bệnh bị áp xe răng rất nặng rồi nhưng không hề phát hiện ra bởi phần nhiễm trùng lại ở phần giữa những chiếc răng hay thậm chí nằm ở trực tiếp bên dưới răng khiến việc nhiễm trùng lan rộng từ bên trong dần dần mới xuất hiện ra bên ngoài. Một số biện pháp phòng ngừa tình trạng áp xe răng: Vệ sinh răng miệng một cách khoa học như: đánh răng đúng cách ít nhất 2 lần mỗi ngày, nên sử dụng các loại nước súc miệng có chất lượng,... Hạn chế tối đa việc sử dụng các vật dụng gây tổn thương tới răng, lợi như tăm, bàn chải quá cứng, các loại máy móc làm trắng răng chưa được kiểm chứng,... Nên loại bỏ các thức ăn thừa trên răng sau khi ăn bằng chỉ nha khoa và súc miệng bằng nước lọc. Nếu răng bạn có các triệu chứng không khỏe mạnh như lung lay, sứt mẻ thì hãy tìm đến sự trợ giúp của các y bác sĩ sớm nhất có thể, tránh tình trạng bệnh hình thành một cách tiềm ẩn. 3. Khi nào cần đến bệnh viện? Việc điều trị áp xe răng là không khó nhưng việc xác định rõ bệnh thì lại không hề đơn giản. Có rất nhiều phương pháp để các bác sĩ xác định được tình trạng bệnh tình răng miệng. Thông thường khi răng bạn có triệu chứng bị thương tổn thì các bác sĩ sẽ khám, đưa ra các cách thức chăm sóc răng miệng, kê một số đơn thuốc giảm đau hay thực hiện một số thủ thuật nhỏ trên răng. Tuy nhiên, trong trường hợp các bác sĩ nghi ngờ bạn có nguy cơ bị áp xe răng thì sẽ được chẩn đoán một cách chính xác nhất thông qua việc chụp x quang. Sau khi các bác sĩ xác định được tình trạng bệnh của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ điều trị áp xe răng thông qua hai bước chính là: Sử dụng kháng sinh (do các bác sĩ chỉ định) để ngăn ngừa tình trạng áp xe răng trở nặng và giảm khó chịu cho người bệnh. Nhiệm vụ đầu tiên nghe thì có vẻ đơn giản nhưng lại vô cùng quan trọng trong việc chữa trị bệnh tình Bước thứ hai là nhiệm vụ chủ yếu từ bác sĩ. Nguyên nhân chính dẫn tới áp xe răng là do răng bị nhiễm khuẩn, chính vì vậy các bác sĩ phải thực hiện các cách thức y học để loại bỏ các chất dịch bị nhiễm trùng trong răng, nướu và được vệ sinh lại sạch sẽ. Trong quá trình điều trị bệnh áp xe răng thì các loại thuốc giảm đau luôn là một vị thần hộ mệnh cho người bệnh. Tuy vậy, bệnh nhân tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng các loại thuốc giảm đau mà chưa được các bác sĩ chỉ định, đặc biệt không được dùng aspirin để giảm đau vì nó sẽ gây loãng máu, ảnh hưởng tới các phương pháp điều trị trên răng sau đó. 40 đơn vị bảo lãnh.
medlatec
974
Tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ xung quanh miệng là bệnh gì? Trẻ bị nổi mẩn đỏ xung quanh miệng có thể là dấu hiệu của một số bệnh da liễu. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra một số khó chịu và biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Bố mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục nhanh chóng.  1. Nguyên nhân trẻ bị nổi mẩn đỏ quanh miệng Trẻ bị nổi mẩn đỏ quanh miệng là hiện tượng thường gặp. Tình trạng này có thể là dấu hiệu phổ biến của một số bệnh lý như:  1.1. Bệnh nấm miệng Nấm miệng khởi phát từ sự tích tụ nấm Candida albicans trên vùng da xung quanh miệng, lưới hoặc má trong của trẻ. Bệnh lý này thường gây ra các mảng trắng xung quanh miệng hoặc bên trong lưỡi và vòm họng. Khi cào nhẹ lớp màng trắng này, nốt mẩn đỏ sẽ lộ ra, da bé thường khô, nứt nẻ và chảy máu.  Nấm miệng khiến bé có cảm giác ngứa khó chịu. Nếu không điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng đến khí quản, thực quản, họng, phổi và hệ tiêu hóa. Trẻ bị nổi mẩn đỏ quanh miệng do nhiều nguyên nhân khác nhau 1.2. Nước bọt trào ra ngoài Trẻ em thường tiết nhiều nước bọt, dẫn đến tình trạng thừa nước bọt. Làn da của trẻ vốn rất mỏng manh và dễ dị ứng trong môi trường ẩm ướt. Tình trạng này kéo dài có thể gây biến chứng bội nhiễm da dẫn đến bệnh lý chốc lở nguy hiểm. Bé thường cảm thấy ngứa, khó chịu, không chịu chơi, các nốt mẩn đỏ có thể lan rộng xuống vùng cổ.  1.3. Bệnh chốc lở Chốc lở hay còn gọi là bệnh chốc lây là tình trạng da bị nhiễm khuẩn bởi các liên cầu khuẩn hoặc tụ cầu khuẩn. Dấu hiệu rõ nhất của bệnh lý này là tình trạng mẩn đỏ, có bọng nước.  Bệnh lý này thường chia thành 2 loại:  – Chốc lở không bọng nước: Là tình trạng phổ biến nhất trên da trẻ em, triệu chứng rõ rệt nhất là trên da có những vết lở nhỏ.  – Chốc bọng nước: Đây được xem là giai đoạn cấp tính của bệnh lý này. Trên da trẻ thường xuất hiện những bọng nước lớn như bị phỏng.  – Chốc loét: Liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn xâm nhập và da gây loét sâu.  1.4. Bệnh chàm sữa Bệnh chàm sữa thường xuất hiện ở trẻ từ 6 tháng tuổi. Triệu chứng bệnh đặc trưng là mẩn đỏ ở quanh miệng, 2 bên má và có thể lan ra những bộ phận khác trên cơ thể.  Ban đầu, chàm sữa có những nốt mẩn đỏ li ti, có bọng nước, màu đỏ. Lâu dần, các nốt sẽ đóng vảy, gây khô da. Khi mắc phải bệnh lý này trẻ thường quấy khóc, bú kém và ngủ không ngon giấc. 1.5. Trẻ bị chân tay miệng  Tay chân miệng là bệnh lý phổ biến ở trẻ em hiện nay. Khi mắc bệnh các nốt mẩn đỏ thường xuất hiện ở xung quanh miệng, lòng bàn tay, bàn chân. Thêm vào đó, trẻ có thể bị sốt cao, hay giật mình, quấy khóc.  1.6. Thủy đậu gây mẩn đỏ trên da trẻ Bệnh thủy đậu có thể xuất hiện trên mọi đối tượng đặc biệt là trẻ em. Bởi, lứa tuổi này có hệ miễn dịch thấp, dễ bị vi khuẩn và virus xâm nhập. Khi mắc thủy đậu trẻ thường mắc những triệu chứng như: sốt cao, mệt mỏi, xuất hiện các nốt mẩn đỏ trên cơ thể. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh lý sẽ gây nên ảnh hưởng sâu sắc đến trẻ.  Một số biến chứng nguy hiểm từ thủy đậu bao gồm:  – Viêm phổi – Viêm gan – Viêm màng não  Bệnh thủy đậu lây nhiễm rất nhanh và có diễn biến phức tạp, dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, bố mẹ không nên cho bé tiếp xúc với người bệnh.  Bệnh thủy đậu gây nổi mẩn đỏ trên da bé Tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ kéo dài sẽ nhanh chóng chuyển sang giai đoạn mạn tính gây nhiễm trùng, nhiễm khuẩn, ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Để đảm bảo sức khỏe cho con, bố mẹ nên tìm hiểu ngay cách khắc phục.  2. Trẻ bị nổi mẩn đỏ xung quanh miệng nên làm gì? Để hạn chế biến chứng bệnh lý, tốt hơn hết khi trẻ có dấu hiệu bị nổi mẩn đỏ, bố mẹ cần nhanh chóng cho con thăm khám bác sĩ. Tùy vào nguyên nhân, mức độ mẩn đỏ nặng hay nhẹ bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị riêng biệt. Bố mẹ lưu ý không nên tự mua thuốc và điều trị tại nhà cho bé.  Ngoài ra, giảm ngứa rát, hạn chế tình trạng mẩn đỏ lan rộng,  bố mẹ có thể áp dụng một số phương pháp. Những cách này cũng hỗ trợ giúp bé thoải mái hơn: – Bố mẹ nên giữ vùng da miệng của bé khô ráo, lấy khăn ấm lau quanh miệng nếu con bị trào nước bọt nhiều.  – Vệ sinh cá nhân cho con sạch sẽ phòng bệnh chân tay miệng. – Cắt móng tay cho con phòng tránh bé gãi, vùng nổi mẩn sẽ lan rộng – Sử dụng các dụng dịch có chứa hoạt chất chống nấm da, dung dịch muối sinh lý 0,9% để làm sạch vùng miệng nổi mẩn đỏ. – Bố mẹ nên tiệt trùng sạch sẽ bình uống sữa, thìa ăn, bát ăn của con. – Bố mẹ cần đảm bảo bé không được tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi. – Không dùng các chất tẩy rửa mạnh trên da bé Bôi kem dưỡng cho bé theo hướng dẫn của bác sĩ 3. Biện pháp phòng tránh trẻ bị nổi mẩn đỏ ở miệng  Để phòng tránh tình trạng này bố mẹ nên ghi nhớ:  – Nên bổ sung nước cho bé mỗi ngày để giữ độ ẩm cho da – Bổ sung thêm rau xanh, các loại hoa quả chứa nhiều vitamin C. Những thực phẩm này sẽ giúp nâng cao sức đề kháng cho bé.  – Tuyệt đối không cho con dùng những thực phẩm dễ gây dị ứng như hải sản, trứng… – Tiêm phòng đầy đủ cho con – Không cho bé tiếp xúc với đối tượng có dấu hiệu bị mẩn đỏ trên da – Vệ sinh chăn ga gối và phòng ngủ thường xuyên – Không nên cho bé sử dụng các món ăn cay, nhiều chất béo, dầu mỡ, thức ăn nhanh… – Không nuôi động vật trong nhà hoặc bố mẹ luôn đảm bảo dọn dẹp sạch lông động vật.  Tiêm phòng để tránh nhiễm vi khuẩn, virus gây mẩn đỏ trên da bé Trẻ bị nổi mẩn đỏ xung quanh miệng khởi phát từ nhiều bệnh lý khác nhau. Để phòng tránh biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sinh hoạt của bé, bố mẹ nên sớm cho con thăm khám bác sĩ để có phương án điều trị phù hợp. Bên cạnh đó bố mẹ nên áp dụng ngay những biện pháp phòng ngừa trong bài viết để bảo vệ sức khỏe cho trẻ. 
thucuc
1,252
Bác sĩ tư vấn: tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng thế nào tới thai nhi? Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng thế nào tới thai nhi là thắc mắc của nhiều mẹ bầu. Mặc dù tiểu đường khiến thai nhi có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên bằng các biện pháp ăn uống, tập luyện hợp lý, mẹ hoàn toàn có thể kiểm soát tình trạng này, đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho bé yêu. 1. Tiểu đường thai kỳ do nguyên nhân nào? Tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ được thống kê ở nước ta rơi vào khoảng 4%, nghĩa là cứ 100 mẹ bầu lại có 4 mẹ mắc phải căn bệnh này. Bệnh thường gây triệu chứng và ảnh hưởng rõ rệt khi mẹ bầu mang thai từ 20 tuần tuổi trở đi, do rối loạn nội tiết tố hoặc vấn đề về tổng hợp hormon insulin. Trong thời gian mang thai, nhu cầu năng lượng của cơ thể cao hơn để vừa đáp ứng cho cơ thể mẹ bầu, vừa nuôi dưỡng thai phát triển nên có nhiều mẹ bầu cũng nạp nhiều đường hơn cho cơ thể. Khi tuyến tụy không sản xuất đủ lượng hormone insulin sẽ khiến chuyển hóa đường máu bị rối loạn, khiến đường trong máu cao. Không những thế, nội tiết tố do nhau thai tạo ra để thai nhi phát triển cũng gây ảnh hưởng xấu đến insulin và sự chuyển hóa của hormone này. Những nguyên nhân này khiến mẹ bầu dễ mắc tiểu đường trong thai kỳ hơn, bệnh thường khỏi sau khi mẹ sinh con và đường huyết sẽ trở về mức bình thường. Bất cứ phụ nữ mang thai nào cũng có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ, tuy nhiên tỉ lệ cao hơn ở các nhóm đối tượng sau: Phụ nữ mang thai khi đã ngoài 30 tuổi. Phụ nữ bị thừa cân, béo phì trước và trong khi mang thai. Người có gia đình mắc bệnh tiểu đường type 2, có thể mang theo gen bệnh. Người từng bị tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai trước. 2. Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng thế nào tới thai nhi? Tiểu đường thai kỳ gây ảnh hưởng tới cả sức khỏe của mẹ lẫn sự phát triển của thai nhi nếu không kiểm soát đường huyết tốt trong suốt thai kỳ. Với mẹ bầu, tiểu đường thai kỳ dễ dẫn đến cao huyết áp, làm tăng nguy cơ sinh non hoặc thai lưu. Với thai nhi, ảnh hưởng của tiểu đường thai kỳ nghiêm trọng hơn như: 2.1. Khiến thai tăng trưởng quá mức Việc thai nhi nhận được lượng đường lớn hơn từ mẹ do mẹ bị tiểu đường thai kỳ sẽ khiến tuyến tụy của thai bị kích thích tăng tiết insulin. Từ đó, thai nhi sử dụng lượng đường lớn hơn, phát triển với kích thước to quá mức. Do vậy, hầu hết mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ có cân nặng thai lớn hơn bình thường, điều này khiến việc sinh nở khó khăn và nguy hiểm hơn như: bé phải sinh mổ, sinh khó do kẹt vai, bé bị chấn thương khi sinh,… 2.2. Thai nhi có thể bị suy hô hấp Tiểu đường thai kỳ làm tăng nguy cơ thai sinh ra mắc chứng suy hô hấp, đây là biến chứng nguy hiểm nhất khiến trẻ tử vong sớm ngay sau sinh. Với sự tiến bộ của y học hiện đại, những mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ sẽ được sàng lọc đánh giá sự trưởng thành của phổi trước khi sinh. Từ đó, bác sĩ có thể can thiệp sinh nở để đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ sơ sinh. 2.3. Trẻ sinh ra mắc bệnh lý chuyển hóa, hạ glucose huyết tương Trẻ sơ sinh sinh ra ở mẹ bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh lý chuyển hóa, hạ glucose huyết tương cao hơn so với trẻ thông thường. Nguyên nhân do gan của thai nhi kém đáp ứng với glucagon và từ đó giảm tân tạo glucose từ gan. 2.4. Vàng da sơ sinh Tình trạng vàng da sơ sinh do tăng nồng độ bilirubin trong huyết tương thường xảy ra ở những trẻ sơ sinh sinh ra từ mẹ mắc tiểu đường thai kỳ không kiểm soát tốt. Vàng da bệnh lý sẽ cần can thiệp điều trị sớm, tránh nhiễm độc bilirubin gây nguy hiểm cho tính mạng và sức khỏe của trẻ. 2.5. Tình trạng tăng hồng cầu Một trong những nguy cơ sức khỏe khác mà tiểu đường thai kỳ có thể gây ra cho trẻ sơ sinh là chứng tăng hồng cầu. 2.6. Ảnh hưởng khác Ngoài những ảnh hưởng xuất hiện sớm ở thai nhi đang phát triển hay trẻ sơ sinh, mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ còn làm tăng nguy cơ trẻ lớn lên bị béo phì, tiểu đường type 2 hoặc các rối loạn tâm thần – vận động khác. 3. Biện pháp để kiểm soát tiểu đường thai kỳ Kiểm soát tốt tiểu đường thai kỳ sẽ giúp đảm bảo sức khỏe cho mẹ bầu và thai nhi, ngăn ngừa các biến chứng trẻ có thể gặp phải và có thể phát triển khỏe mạnh bình thường. Dù thai nhi gặp nhiều nguy cơ song các chuyên gia cho biết, nếu tiểu đường thai kỳ được phát hiện sớm, điều trị tích cực bằng lối sinh hoạt và ăn uống lành mạnh thì hoàn toàn có thể kiểm soát được bệnh. Dưới đây là những biện pháp điều trị, kiểm soát tiểu đường thai kỳ hiệu quả mà mẹ bầu mắc bệnh cần thực hiện. 3.1. Chế độ ăn lành mạnh Chế độ dinh dưỡng phù hợp với mẹ bị tiểu đường thai kỳ là hạn chế lượng tinh bột, chất béo và protein trong khẩu phần ăn hàng ngày. Cụ thể về chế độ ăn hàng ngày, mẹ bầu sẽ xây dựng dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng, tình trạng phát triển của thai nhi cũng như nồng độ glucose trong máu. Bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng sẽ giúp bạn lên thực đơn hàng ngày vừa kiểm soát đường huyết tốt vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể mẹ và bé. 3.2. Kiểm soát cân nặng Khi mang thai, cân nặng của mẹ sẽ tăng lên nhanh chóng theo sự phát triển của thai nhi song cân nặng tăng quá cao nếu bị tiểu đường thai kỳ thì nguy cơ biến chứng cũng cao hơn. Tốc độ tăng cân quá nhanh là khi mẹ tăng trên 1 kg/tuần, lúc này cần khám và kiểm soát cân nặng một cách chặt chẽ. 3.3. Tập thể dục phù hợp Mẹ bầu tiểu đường thai kỳ cần có chế độ luyện tập phù hợp vừa giúp cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai, giảm biến chứng thai kỳ vừa giúp giảm cân, kiểm soát đường huyết. Mẹ có thể tìm hiểu các bài tập dành riêng cho mẹ bầu như tập yoga, đi bộ nhẹ nhàng,…
medlatec
1,171
Cảnh giác với cơn hen phế quản Thời tiết thay đổi, nhiệt độ môi trường chuyển từ nóng sang lạnh là giai đoạn bùng phát của các loại bệnh hô hấp trong đó có hen phế quản. Hen phế quản là một tình trạng chít hẹp cấp tính của đường hô hấp do co thắt, phù nề và tăng tiết dịch trong lòng phế quản xảy ra bởi nhiều nguyên nhân từ đó làm bệnh nhân khó thở với các mức độ từ nhẹ đến nặng. Đặc trưng cơ bản của cơn hen phế quản là xảy ra từ từ (một số trường hợp có thể đột ngột, dữ dội) với các triệu chứng như tức ngực, cảm giác đè nặng, chẹn ngực; khó thở nghe có tiếng cò cử, khó thở thì thở ra (bệnh nhân hít vào thì dễ hơn khi thở ra), ho nhiều; thở nhanh nông, tím môi đầu chi; co kéo cơ hô hấp... và có những trường hợp suy hô hấp nặng tiến triển nhanh có thể làm bệnh nhân tử vong nhanh chóng nếu không được can thiệp cấp cứu kịp thời. Các yếu tố nguy cơ Ở những người bị hen, việc tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm như khói, bụi, ẩm mốc... cũng dễ dàng làm cơn hen xuất hiện. Trào ngược dạ dày - thực quản khiến cho một phần dịch vị có tính acid cao lọt vào đường hô hấp gây nên những thương tổn mạn tính và kích thích các cơ phế quản co thắt làm bệnh nhân khó thở. Ngoài ra, nhiều người còn bị chứng hen khi gắng sức nhiều (khi lao động, khi chơi các môn thể thao... ), chứng hen do thuốc (ví dụ như hen do aspirin), hen do nghề nghiệp phải tiếp xúc với bụi bông, bụi phấn, hóa chất... và cuối cùng, thời tiết khi giao mùa với những đặc điểm như nhiệt độ xuống thấp, độ ẩm cao sẽ khiến cho cơ thể giảm sức đề kháng, dễ dàng bùng phát những cơn khó thở ở những bệnh nhân đang bị chứng hen phế quản. Dự phòng được không? Nói chung, có thể dự phòng tương đối có hiệu quả việc khởi phát cơn hen phế quản khi giao mùa bằng các biện pháp như ăn mặc đủ ấm, tránh ra ngoài khi trời lạnh. Đối với những người có nguy cơ cao bị hen (tính chất gia đình, cơ địa dị ứng... ), nên tránh tiếp xúc với những chất dễ gây dị ứng như phấn hoa, bụi bẩn, hóa chất, khói thuốc lá. Người bị bệnh hen phế quản phải giữ gìn cẩn thận, tránh các nhiễm khuẩn đường hô hấp; bỏ rượu, thuốc lá; ăn uống đầy đủ, tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe. Ở những người mà tần suất bị hen dày khi trở lạnh, có thể dùng thuốc xịt hoặc thuốc uống dự phòng như các thuốc giãn phế quản, corticoides theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.
medlatec
502
Mẹ bầu cần lưu ý gì về rạch tầng sinh môn khi đẻ thường 1. Vai trò quan trọng của tầng sinh môn đối với cơ thể 1.1. Khái niệm tầng sinh môn là gì? Tầng sinh môn của phụ nữ là một bộ phận quan trọng trong cơ thể, nó đóng vai trò trong việc quan hệ tình dục, sinh sản cũng như trong quá trình nuôi dưỡng, phát triển bào thai. Tầng sinh môn sẽ nằm ở vị trí giao nối giữa âm đạo và vùng hậu môn. 1.2. Tầng sinh môn phụ nữ có cấu tạo như thế nào? Tầng sinh môn của phụ nữ đảm nhận chức năng bảo vệ, nâng đỡ một số cơ quan khác trong cơ thể như: tử cung, âm đạo, phần trực tràng,…Đây là bộ phận được cấu tạo nên bởi rất nhiều các mô mềm, cơ bắp và dây chằng. Tầng sinh môn được cấu tạo bởi 3 lớp tầng: lớp tầng nông, lớp tầng giữa và lớp tầng sâu. Tầng sinh môn của phụ nữ đóng vai trò trong việc quan hệ tình dục, sinh sản cũng như trong quá trình nuôi dưỡng, phát triển bào thai. 1.3. Tại sao phụ nữ cần phải rạch tầng sinh môn khi đẻ? Trong cuộc sinh, khi phụ nữ đang trong lúc chuyển dạ, bác sĩ sẽ có thể sử dụng thủ thuật để cắt tầng sinh môn nhằm mục đích mở rộng đường cho em bé chui ra ngoài được dễ dàng và nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, đối với các mẹ có cơ địa giãn nở tốt hoặc sinh con lần hai thì cũng có thể không cần sử dụng tới thủ thuật cắt tầng sinh môn này. Việc rạch tầng sinh môn được thực hiện ngay khi đầu em bé đã xuất hiện tại vùng cửa mình của mẹ. Nếu sức rặn của mẹ cộng với việc giãn nở của âm đạo không đủ để đầu em bé chui qua, lúc này sẽ cần sử dụng tới thủ thuật này. Vết cắt ở tầng sinh môn phụ nữ có chiều dài tùy theo độ giãn nở cần thiết cho em bé đi qua, có thể chỉ khoảng 1-3cm tuy nhiên cũng có thể dài hơn. Bác sĩ sẽ sử dụng kéo phẫu thuật rạch 1 đường kéo dài từ mép vành âm đạo thẳng xuống khu vực hậu môn. Đường kéo sẽ được cắt chéo góc 7 giờ và theo chiều từ trên xuống dưới. Thủ thuật rạch tầng sinh môn khi sinh phần nào giúp mẹ bớt đau đớn hơn khi rặn đẻ, đồng thời giúp em bé chào đời dễ dàng hơn, tầng sinh môn cũng đỡ phù nề hoặc rách tầng sinh môn. 2. Mẹ cần biết gì về thủ thuật rạch tầng sinh môn trong khi sinh 2.1. Những mẹ bầu nào cần sử dụng thủ thuật rạch tầng sinh môn khi đẻ? Rạch tầng sinh môn là thủ thuật thường được sử dụng phổ biến trong những ca sinh của mẹ bầu. Đặc biệt đối với những trường hợp mẹ bầu sau đây nên chủ động lựa chọn thủ thuật rạch tầng sinh môn để hỗ trợ cho quá trình vượt cạn diễn ra dễ dàng và thuận lợi hơn: – Các mẹ bầu tử cung mở chậm, độ co giãn tầng sinh môn chưa đủ để em bé chào đời dễ dàng. – Trường hợp mẹ bầu mang thai khi lớn tuổi (trên 35 tuổi) – Mẹ bầu có bệnh lý trong thai kỳ như: huyết áp cao, bệnh lý tim. – Mẹ bầu bị viêm đường âm đạo hoặc có hiện tượng phù nề ở bộ phận đáy chậu. – Em bé có lưỡng đỉnh đầu to hơn so với độ giãn nở cổ tử cung của mẹ. – Cổ tử cung đã giãn nở đủ mức tuy nhiên em bé có dấu hiệu suy thai, cần được nhanh chóng ra ngoài. Rạch tầng sinh môn là thủ thuật thường được sử dụng phổ biến trong những ca sinh của mẹ bầu. 2.2. Rạch tầng sinh môn khi đẻ có thể dẫn tới những rủi ro gì? Mặc dù việc thực hiện thủ thuật rạch tầng sinh môn là biện pháp hỗ trợ cho quá trình vượt cạn của mẹ bầu diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn, tuy nhiên thủ thuật này vẫn tồn tại một số rủi ro có thể xảy ra nếu không được xử lý và chăm sóc tốt. Đầu tiên, rạch tầng sinh môn có khả năng gây ra hiện tượng nhiễm trùng vết thương. Biểu hiện của điều này là việc vết rạch sẽ lâu lành hơn bình thường, có hiện tượng sưng đỏ, phù nề thậm chí chảy dịch, chảy mủ. Nếu không được xử lý và chăm sóc tốt thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và gây đau đớn kéo dài cho sản phụ. Rạch tầng sinh môn còn gây ra hiện tượng thiếu máu cho sản phụ do trong lúc rạch sản phụ bị mất một lượng máu nhất định. Ngoài ra, rạch tầng sinh môn còn khiến cho thời gian hồi phục sức khỏe sau sinh kéo dài hơn. Đặc biệt là những ngày đầu sau sinh, vết thương gây đau đớn và làm ảnh hưởng tới việc đi lại, sinh hoạt hàng ngày của sản phụ. Do đó, lời khuyên cho các mẹ là cần đặc biệt chú ý tới việc chăm sóc, vệ sinh vết rạch tầng sinh môn đúng cách để hỗ trợ đẩy nhanh quá trình hồi phục, nhanh lành vết thương. Mẹ cũng cần đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa nếu như có bất cứ dấu hiệu, hiện tượng nghiêm trọng nào xảy ra để được bác sĩ tư vấn, đưa ra lời khuyên kịp thời. 3. “Mách nhỏ” mẹ bầu một số bí quyết để tránh việc rạch tầng sinh môn khi sinh thường Mẹ bầu hoàn toàn có thể tập luyện một số bộ môn giúp tăng độ đàn hồi, dẻo dai cũng như tập hít thở tốt như: yoga, kegel. Mặc dù việc có cần phải thực hiện rạch tầng sinh môn trong lúc sinh hay không là tùy thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên mẹ bầu có thể chủ động thực hiện một số bí quyết sau đây để có khả năng tránh được việc này. – Mẹ nên bổ sung thêm một số loại chất béo tốt cho sức khỏe vào khẩu phần ăn hàng ngày, đó là: các loại dầu thực vật, dầu cá, một số loại bơ, hạt,…Các thực phẩm này có tác dụng tốt trong việc cải thiện khả năng đàn hồi, giãn nở của các cơ. Ngoài ra, chúng còn giúp tăng cường độ ẩm cho cơ thể, giúp các cơ vùng tử cung của mẹ trở nên mềm mại hơn. – Thực hiện một số bài tập massage cho vùng tầng sinh môn. Mẹ nên tập luyện 5-10 phút mỗi ngày vào khoảng tuần thai 32 – 34. Điều này vừa giúp nâng cao sức khỏe của mẹ bầu, vừa giúp tăng khả năng đàn hồi, giãn nở của khu vực tầng sinh môn. – Mẹ nên thường xuyên vận động, tập thể dục nhẹ nhàng. Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc mẹ thường xuyên tập các bài tập nhẹ, đi bộ cũng sẽ đem lại tác dụng tốt trong quá trình vượt cạn của mẹ. Em bé sẽ nhanh chóng xoay về vị trí thuận (đầu hướng xuống dưới phía tử cung), giúp thuận lợi cho quá trình rặn sinh của mẹ. Bên cạnh đó, mẹ bầu hoàn toàn có thể tập luyện một số bộ môn giúp tăng độ đàn hồi, dẻo dai cũng như tập hít thở tốt như: yoga, kegel. – Ngoài ra, mẹ bầu nên thường xuyên đi thăm khám, siêu âm thai định kỳ để các bác sĩ có thể kiểm tra và tư vấn cho mẹ về các vấn đề mẹ có thể gặp phải. Điều này cũng giúp mẹ chuẩn bị tinh thần trước khi vượt cạn được chu đáo và an tâm hơn.
thucuc
1,359
Nhổ răng để niềng có ảnh hưởng gì không? Hầu hết trường hợp niềng răng đều được chỉ định nhổ răng để giúp quá trình niềng diễn ra hiệu quả, thuận lợi hơn. Tuy nhiên điều này cũng gây băn khoăn cho không ít khách hàng, rằng việc nhổ răng để niềng có thật sự an toàn và có gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe hay không. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp tường tận các vấn đề trên, cùng tìm hiểu nhé! 1. Lý giải tại sao niềng răng cần phải nhổ răng Trước tiên, giới thiệu khái quát về kỹ thuật niềng răng, đây là phương pháp thông qua các khí cụ mắc cài, dây cung hoặc khay niềng trong suốt để tạo lực kéo tác động lên răng liên tục, bền bỉ nhằm đưa răng di chuyển từ từ về đúng vị trí mong muốn ở trên cung hàm. Tuy nhiên, để giúp răng có thể di chuyển thuận lợi thì cung hàm cần phải có khoảng trống. Đây cũng là lí do vì sao hầu hết trường hợp niềng răng, bác sĩ đều chỉ định khách hàng nên nhổ từ 1 đến 4 răng, đặc biệt là với những trường hợp hô, móm hoặc răng khấp khểnh mức độ nặng. Nhổ răng để niềng là chỉ định cần thiết giúp tạo khoảng trống trên cung hàm, để răng có thể dễ dàng di chuyển về đúng vị trí như mong muốn 2. Trường hợp nào phải nhổ răng, trường hợp nào không cần phải niềng răng? 2.1. Một số trường hợp niềng răng bắt buộc phải nhổ răng Trước tiên, cần hiểu rằng nhổ răng không phải là một chỉ định được ưu tiên trong nha khoa bởi hơn ai hết, bác sĩ là người hiểu rõ tâm lý khách hàng nên sẽ xem xét đưa ra những phương án thay thế khác an toàn hơn mà vẫn đảm bảo hiệu quả. Trường hợp nhổ răng là biện pháp hiệu quả hơn cả hoặc qua thăm khác, kiểm tra bệnh nhân đạt đủ điều kiện sức khỏe thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng. Ngoài ra, trước khi quyết định có nhổ răng hay không, bác sĩ cũng sẽ xem xét kỹ lưỡng các dữ liệu lâm sàng như phim X-quang. Thông thường, răng sẽ được chỉ định nhổ bỏ đối với những trường hợp sau: – Răng hô, hoặc móm nặng: Nhổ răng không chỉ giúp tạo khoảng trống cho răng di chuyển mà còn điều chỉnh khớp cắn về đúng chuẩn, tốt cho quá trình ăn nhai – Răng mọc khấp khểnh, chen chúc: Thường xảy ra đối với những trường hợp cung hàm quá nhỏ, không đủ chỗ cho tất cả các răng cùng mọc, khiến răng phải mọc chen chúc hoặc xô lệch nhau. Do đó, để việc niềng răng đạt kết quả tốt nhất thì bác sĩ cần phải tiến hành nhổ bỏ để điều chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn. – Nhổ răng khôn mọc ngầm, mọc lệch ở người trưởng thành: Trường hợp răng khôn mọc lệch, mọc ngầm thì bác sĩ bắt buộc phải chỉ định nhổ để giúp quá trình chỉnh nha đạt hiệu quả tối đa cũng như bảo vệ các răng khác. Thông thường, răng khôn khi mọc có xu hướng xé nướu trồi lên, nếu không đủ khoảng trống sẽ rất dễ đến nguy cơ chen lấn các răng kế cận, khiến răng mọc theo chiều hướng lệch lạc, chồng chéo lên nhau. Với những trường hợp có răng khôn mọc lệch, mọc ngầm thì bác sĩ sẽ bắt buộc phải thực hiện phương án nhổ răng 2.2. Một số trường hợp niềng răng không cần phải nhổ răng Mặc dù nhổ răng là một chỉ định phổ biến khi niềng răng, tuy nhiên điều đó không đồng nghĩa với việc trường hợp nào niềng cũng cần phải nhổ. Trên thực tế là vẫn có không ít trường hợp khách hàng không phải nhổ răng mà quá trình niềng răng vẫn đạt hiệu quả tốt nhất, cụ thể có thể kể đến một số trường hợp như: – Cung hàm đủ rộng: Ở những trường hợp có cung hàm rộng, có đủ khoảng cách để răng di chuyển. – Người niềng răng ở độ tuổi từ 12 đến 16 tuổi: Đây có thể gọi là thời điểm “vàng” để niềng răng, bởi giai đoạn này cung hàm của trẻ đang phát triển nên việc nắn chỉnh răng vô cùng thuận lợi, dễ dàng mà không cần đến phương pháp nhổ răng. – Răng quá thưa hoặc răng quá nhỏ: Những trường hợp răng thưa hoặc răng quá nhỏ là tình trạng răng mọc không sát nhau, tạo ra rất nhiều khoảng trống trên khung hàm. Trường hợp này cũng không cần thiết phải nhổ răng bởi khung hàm đã có đủ khe hở giúp dịch chuyển các răng đều và khít hơn. – Người có vòm răng cụp: Ở những trường hợp có vòm răng cụp vào phía trong khiến cho cung hàm lớn hơn cung răng, do đó, niềng răng sẽ giúp cải thiện khả năng ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ. Do đó, trường hợp vòm hàm cụp cũng không cần phải nhổ răng khi chỉnh nha. 3. Nhổ răng để niềng có ảnh hưởng gì đến sức khỏe hay không? Nhổ răng để niềng có gây ảnh hưởng gì không là băn khoăn của không ít khách hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, bạn không cần quá lo lắng bởi trước khi quyết định nhổ răng, bác sĩ đã cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng phương án tốt nhất để đảm bảo sức khỏe cho khách hàng. Ngoài ra, những răng được chỉ định nhổ đều là răng có vai trò quan trọng, không gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai nên sau khi nhổ bỏ cũng sẽ không gây tổn hại đến sức khỏe răng miệng. Bên cạnh đó, để đi đến quyết định nhổ răng, bác sĩ sẽ khám tổng quát cũng như chụp chiếu X quang để lựa chọn phương án phù hợp. Nhìn chung, việc nhổ răng khi niềng hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu như đảm bảo được những yếu tố dưới đây: – Bác sĩ thực hiện nhổ răng có kinh nghiệm, trình độ, qua đó có thể chẩn đoán chính xác cấu trúc hàm răng cũng như vị trí răng cần nhổ, – Trang thiết bị hiện đại là yếu tố quyết định việc nhổ răng có ảnh hưởng hay không. Nhờ đó, quá trình nhổ răng của bạn sẽ diễn ra nhẹ nhàng và an toàn hơn. Sau khi vết thương hồi phục, bác sĩ sẽ tiến hành gắn khí cụ chỉnh nha để bắt đầu thực hiện quá trình chỉnh nha. Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn giải đáp thắc mắc nhổ răng để niềng có ảnh hưởng gì không. Đừng quên tìm hiểu thật kỹ để lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, chất lượng giúp quá trình niềng răng của bạn đảm bảo an toàn, hiệu quả. Đích thân đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành trực tiếp thực hiện và theo sát cả quá trình niềng răng, đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả theo đúng tiến độ dự định. – Nắn chỉnh răng bằng kỹ thuật hiện đại nhất, niềng răng một lần, hiệu quả trọn đời. – Không gian thăm khám rộng rãi, hiện đại, giúp khách hàng có cảm giác thoải mái và tiện nghi như đi nghỉ dưỡng. – Điều dưỡng được đào tạo chuyên nghiệp và bài bản, phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo, hỗ trợ mọi lúc 24/24. – Máy móc, thiết bị được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, hệ thống phòng nha vô khuẩn theo tiêu chuẩn Bộ Y Tế đảm bảo an toàn tuyệt đối. – Công tác phòng dịch chặt chẽ, nghiêm túc, khai báo y tế, phân luồng chặt chẽ.
thucuc
1,353
Đau lưng ở người lớn tuổi Đau cấp và mạn tính là vấn đề cần quan tâm ở người cao tuổi. Theo thống kê ở các nước phát triển, có ít nhất 50% người cao tuổi trong cộng đồng than phiền về đau, 85% người già trong nhà dưỡng lão có đau. Tuy nhiên, hiện nay vấn đề đau ở người cao tuổi còn chưa được đánh giá đúng mức. 1. Hơn 50% người dân có đau lưng từ khi còn trẻ Theo thống kê từ 1990 – 2010 trên thế giới, trung bình cứ 2 người thì có 1 người bị đau lưng. Tỉ lệ này tăng đến 57% ở các nước đang phát triển và chỉ 16% ở các nước phát triển. Đau lưng gây gánh nặng xã hội, đứng thứ 6 trong các dạng bệnh tật (kể cả bệnh gây tử vong và không gây tử vong).Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, cứ 5 người cao tuổi sẽ có 1 người bị đau, 18% những người trên 65 tuổi đang phải dùng thuốc giảm đau thường xuyên. Đau ở người cao tuổi gây giảm vận động, lo lắng, rối loạn giấc ngủ,trầm cảm, thậm chí bứt rứt, kích động, khiến người già không có khả năng tự chăm sóc... Việc chăm sóc bệnh đau lưng mãn tính ở người cao tuổi là một bài toán khó không chỉ với gia đình mà hệ thống y tế.Cấu trúc cột sống vùng lưng liên quan với sụn đĩa đệm, khớp bên, gân cơ và khối cơ xung quanh. Đau lưng là do các cấu trúc giải phẫu vùng lưng có tổn thương dẫn truyền đến tủy sống và lên não, gây nên cảm giác đau. Ban đêm, não bộ đã loại bỏ hết các yếu tố gây chú ý khác và phần não cảm giác hoạt động trội hơn nên nhận thức đau nhiều hơn.Tư thế nằm không phù hợp, chuyển động không đều của đốt sống thắt lưng khi vận động cùng với sự giảm hoặc mất cân bằng sức mạnh cơ vùng lưng cũng dẫn đến tăng cường các kích thích đau, đặc biệt về ban đêm. Việc hạn chế chuyển động do đau dẫn đến teo, thoái hoá cấu trúc cột sống thắt lưng khác như dây chằng, diện khớp dẫn. Tất cả các yếu tố trên dẫn đến một vòng đau luẩn quẩn rất khó kiểm soát, đặc biệt ở người lớn tuổi với tình trạng đau mãn tính sẵn có. 2. Nguyên nhân chính gây đau lưng ở người già 2.1. Thoái hoá viêm khớp xương Có tới 90 - 100% người trên 63 tuổi có biểu hiện thoái hoá viêm xương khớp. Trong số các thay đổi trong cấu trúc cột sống thắt lưng và thoái hóa liên quan đến tuổi của đĩa đệm, sụn và khớp xương là nguyên nhân phổ biến của đau thắt lưng và dường như không có sự liên quan giữa hình ảnh đĩa đệm thoái hoá và triệu chứng đau đớn trên lâm sàng.Tác giả Kirkaldy. Willis chia đau lưng làm 3 giai đoạn sau. Giai đoạn rối loạn chức năng: Rối loạn cấu trúc xảy ra trong sụn gây tổn thương nhỏ cho các khớp xương và hiện tượng viêm hình thành.Giai đoạn không ổn định: Chức năng của các đĩa đệm bị giảm với sự tiến triển của quá trình thoái hóa được nhìn thấy trong các khớp xương. Cùng với sự mất ổn định trong các đơn vị chức năng liên quan trực tiếp như các khớp, dây chằng sẽ biểu hiện các triệu chứng lâm sàng như đau thắt lưng và thần kinh chi dưới. Dần dần triệu chứng đau sẽ trở nên nghiêm trọng.Giai đoạn ổn định: Chuyển động bị hạn chế do hình thành cấu trúc đốt sống dày lên ở khoảng liên đốt sống. Ở giai đoạn này, mức độ nghiêm trọng của đau thắt lưng thấp giảm đi, tuy nhiên sẽ kèm theo hiện tượng giảm độ linh hoạt của cột sống thắt lưng.Đau lưng ở người lớn tuổi diễn biến từng đợt, triệu chứng thay đổi, đôi khi biến mất hoặc tăng nặng mà không kèm các yếu tố liên quan nào cả.Đau lưng cấp tính là cơn đau ngắn, thường kéo dài vài ngày đến vài tuần. Triệu chứng đau có khi đau nhói, đau như dao đâm, có khi đau cơ nhẹ mà người bệnh không vận động cơ thể như bình thường được và không thể đứng thẳng người.Nếu cơn đau kéo dài hơn ba tháng gọi là mãn tính. Đau mãn tính thường trở nặng theo thời gian, khó xác định nguyên nhân nên thường cần bác sĩ chuyên khoa theo dõi và xem xét và lập kế hoạch điều trị phù hợp với tổn thương.Thông thường những đau thắt lưng mãn tính thường tiến triển theo từng đợt, tuỳ giai đoạn và mức độ tổn thương nên việc lập kế hoạch và theo dõi dài hạn cho từng cá nhân người bệnh là vô cùng cần thiết Đau lưng ở người lớn tuổi diễn biến từng đợt 2.2. Hẹp ống tuỷ sống thắt lưng Hẹp cấu trúc cột sống gây áp lực lên tủy sống và dây thần kinh, có thể gây đau hoặc tê khi đi bộ và theo thời gian dẫn đến yếu chân và mất cảm giác.Hẹp ống sống thắt lưng do hoái hóa liên quan đến tuổi của toàn bộ cấu trúc đốt sống như cung sau đốt sống và đĩa đệm, tạo nên ống sống. Thoái hóa này gây biến dạng hoặc trượt của đốt sống, dẫn đến hẹp không gian chứa tuỷ sống, đám rối cùng và nơi đi ra từ cột sống lưng của các rễ thần kinh. Từ đó, gây ra các triệu chứng thần kinh của chi dưới và đau lưng.Một triệu chứng đặc trưng của hẹp ống sống thắt lưng là đau cách hồi. Nếu liên tục đi và đứng có thể gây ra quá tải trọng lực trên ống sống, gây ra các triệu chứng của chi dưới kèm theo như tê bì, yếu vận động. Ngoài ra yếu tố tư thế, cột sống thắt lưng bị cong phía sau do yếu khối cơ vùng lưng có thể gây hẹp cột sống và tăng tốc quá trình biến dạng của các cấu trúc phía sau cột sống như dây chằng, khớp liên mấu. 2.2. Loãng xương – vấn đề phổ biến của người già Với các nguyên nhân chính trên, hiện tượng gãy xương vi thể do loãng xương do giảm khối lượng xương ở người cao tuổi có thể dẫn đến sự phát triển của bệnh loãng xương và tăng nguy cơ gãy xương đốt sống do chấn thương nói chung mà không liên quan đến chấn thương cột sống.Gãy xương vi thể thường lành tính và gây đau, hiện tượng đau sẽ giảm đi trong vòng 2 hoặc 3 tháng. Nếu cơn đau tiếp tục kéo dài hơn 2 hoặc 3 tháng cần nghĩ đến lún xẹp đốt sống và cần kiểm tra bằng hình ảnh phim chụp X quang cột sống ở các tư thế khác nhau.Khi tổn thương cột sống liên quan đến các cấu trúc xung quanh và các rễ thần kinh thì cần chụp phim cộng hưởng để phát hiện các nguyên nhân đau lưng thường gặp như: Thoái hoá đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm, phồng lồi đĩa đệm, chèn ép rễ thần kinh, viêm khớp liên mấu, viêm khớp cùng chậu, thoái hoá khớp liên mấu, lún xẹp đốt sống, vôi hoá dây chằng...
vinmec
1,265
Bài tập liệt dây thần kinh số 7: hiệu quả đạt được và cách thực hiện Liệt dây thần kinh số 7 (liệt cung mày) là một vấn đề sức khỏe thường gặp ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát cơ bản của cơ liên quan đến khuôn mặt. Thực hiện các bài tập liệt dây thần kinh số 7 có thể giúp cải thiện tình trạng và khôi phục chức năng của dây thần kinh này. 1. Khái quát về bệnh liệt dây thần kinh số 7Liệt dây thần kinh số 7 (liệt cung mày) là vấn đề xuất phát từ tổn thương hoặc áp lực ở dây thần kinh mặt. Dây thần kinh này đảm nhận nhiệm vụ quan trọng trong việc kiểm soát cơ trên khuôn mặt, từ việc nhai đến biểu cảm khuôn mặt. Khi bị liệt dây thần kinh số 7, người bệnh thường trải qua sự khó khăn trong việc thực hiện những hoạt động cơ bản hàng ngày. Liệt dây thần kinh số 7 có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: tổn thương do chấn thương, viêm nhiễm hoặc các tình trạng y tế khác. Điều này làm suy giảm chức năng của dây thần kinh và khả năng kiểm soát cơ trên mặt. Hiểu rõ về nguyên nhân liệt dây thần kinh số 7 sẽ giúp xác định được phương pháp điều trị tốt nhất và dự đoán được kết quả sau khi thực hiện các bài tập hỗ trợ khôi phục chức năng của dây thần kinh này.2. Lợi ích của bài tập liệt dây thần kinh số 7Khi bị liệt cung mày, việc thực hiện các bài tập liệt dây thần kinh số 7 sẽ giúp tăng cường vận động cơ và kích thích dây thần kinh mặt hoạt động tốt hơn. Các bài tập này chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩy sức mạnh của cơ và kích thích dây thần kinh để khôi phục lại chức năng hoạt động tự nhiên của dây thần kinh số 7. Thực hiện bài tập liệt dây thần kinh số 7 có thể giúp cải thiện chức năng của khuôn mặt, giảm biến chứng khi do liệt dây thần kinh và rút ngắn thời gian phục hồi. Những bài tập liệt này vừa là phương pháp phục hồ vừa là giải pháp để cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, muốn đạt được những cải thiện đáng kể khi liệt dây thần kinh số 7, đòi hỏi người bệnh cần có sự kiên trì và đều đặn trong việc thực hiện bài tập. Những lợi ích của việc thực hiện bài tập liệt dây thần kinh số 7 mang lại bao gồm:- Tăng cường sức mạnh cơ mặt Các bài tập cơ mặt, mím mắt,... tập trung vào cải thiện sức mạnh và độ linh hoạt của cơ mặt. Điều này không chỉ hỗ trợ khôi phục chức năng dây thần kinh bị liệt mà còn làm tăng khả năng kiểm soát cơ. - Cải thiện tuần hoàn máu Việc thực hiện các động tác yoga và tạo áp lực vào những điểm nhất định có thể kích thích tuần hoàn máu trên mặt. Điều này giúp cho oxy và các dưỡng chất được đưa đến vùng bị ảnh hưởng, nhờ đó mà quá trình phục hồi dây thần kinh số 7 dễ đạt được hiệu quả tích cực. - Giảm căng thẳng và mệt mỏi Bài tập massage và tạo áp lực vào những điểm nhất định trên khuôn mặt không chỉ giúp cải thiện sự linh hoạt của cơ mà còn giảm căng thẳng và mệt mỏi về tinh thần. Điều này có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giảm đau và cải thiện tâm trạng cho người bệnh. - Khôi phục biểu cảm khuôn mặt Qua thời gian, việc thực hiện các bài tập liệt dây thần kinh số 7 có thể giúp khôi phục và cân bằng lại khả năng biểu cảm khuôn mặt. Điều này làm cho người bệnh có được trạng thái cảm xúc tự nhiên trên khuôn mặt và tự tin để trở lại với cuộc sống hàng ngày.3. Các bài tập liệt dây thần kinh số 7Việc thực hiện các bài tập liệt dây thần kinh số 7 đòi hỏi sự đều đặn và chăm chỉ để đạt được kết quả tốt nhất. Dưới đây là một số bài tập mà bạn có thể tích hợp vào chương trình tập luyện hàng ngày:3.1. Bài tập mở miệng- Mở miệng ra càng rộng càng tốt, cố gắng kéo góc miệng lên cao nhất có thể. - Giữ tư thế này trong khoảng 5 - 10 giây rồi mới trở về trạng thái ban đầu. - Lặp lại 10 - 15 lần, tăng dần số lần theo thời gian luyện tập.3.2. Bài tập nhắm mắt- Hãy đưa mắt theo chiều nhìn xuống phía dưới rồi dùng ngón tay trỏ của tay phải đặt nhẹ lên mắt và giữ cho mắt nhắm lại. - Tay trải kéo căng lông mày lên để mí mắt được thư giãn và trở lên linh hoạt hơn. - Nhắm mắt lại càng lâu càng tốt. - Dùng tay ấn nhẹ cho hai mí mắt khép lại với nhau.3.3. Bài tập nhấn cánh mũi- Sử dụng ngón tay nhấn một lực nhẹ vào cánh mũi theo chiều từ phía dưới lên. - Giữ như trong khoảng 10 giây rồi thả tay ra. - Lặp lại 10 - 15 lần.3.4. Massage mặt- Dùng các đầu ngón tay nhẹ nhàng xoa thành vòng tròn trên mặt. - Kết thúc mỗi chu trình của một vòng tròn, dùng đầu ngón cái ấn một lực mạnh rồi nhẹ nhàng thực hiện chu trình kế tiếp. Khi thực hiện các bài tập liệt dây thần kinh số 7 trên đây bạn hãy bắt đầu bằng bài tập mà bạn cảm thấy dễ thực hiện nhất sau đó hãy lựa chọn bài tập khó hơn và cứ vậy tăng dần độ khó theo thời gian. Sự kiên trì và đều đặn là chìa khóa để đạt được kết quả tốt nhất từ việc thực hiện các bài tập này. Lưu ý rằng mỗi người có cơ địa khác nhau, vì vậy quan trọng nhất là bạn hãy lắng nghe cơ thể và điều chỉnh chương trình tập luyện theo cách phù hợp nhất với cơ thể của bạn. Nếu cảm thấy mệt mỏi trong quá trình tập thì bạn nên dừng lại để thư giãn rồi chia thành nhiều lần tập trong ngày để thích ứng tốt hơn. Bài tập liệt dây thần kinh số 7 là một phương pháp khắc phục tự nhiên và hiệu quả chức năng của dây thần kinh này. Tuy nhiên, để thực hiện bài tập một cách chính xác và đạt được mục đích mong muốn thì bạn cần có sự hướng dẫn từ thầy thuốc. Khi thực hiện bài tập, không nên vì nóng lòng đạt được kết quả mà dùng lực quá mạnh để tác động lên vùng mặt bị tổn thương, điều này rất dễ gây ra tác động ngược.
medlatec
1,197
Mách mẹ cách dùng thuốc hạ sốt cho trẻ an toàn và hiệu quả Sốt là vấn đề sức khỏe thường gặp ở trẻ nhỏ. Ngoài việc chườm khăn ấm, nới lỏng bỉm, quần áo để hạ thân nhiệt cho trẻ, mẹ cũng có thể cho con uống thuốc hạ sốt. Tuy nhiên, cha mẹ cần phải tìm hiểu cách dùng thuốc hạ sốt cho trẻ sao cho an toàn, hiệu quả vì nếu sử dụng thuốc sai cách có thể gây ra những hậu quả khó lường. 1. Một số nguyên nhân khiến trẻ bị sốt Rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị sốt. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến: - Sốt là một phản ứng phòng vệ tự nhiên khi cơ thể trẻ bị vi trùng, vi khuẩn xâm nhập. - Một số trẻ bị cảm lạnh, viêm phổi, sốt xuất huyết, viêm ruột,… sẽ có dấu hiệu bị sốt. - Sốt cũng có thể là do trẻ bị nhiễm trùng ở da, tai, phổi, họng, bàng quang,… hay một số bộ phận khác trên cơ thể. - Sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh, nhiều trẻ cũng xuất hiện tình trạng sốt. - Một số trẻ sốt do mọc răng, nhưng những trường hợp này chỉ sốt nhẹ, thân nhiệt của trẻ thường không cao hơn 38°C. - Sốt cũng có thể do một số tác dụng phụ của thuốc. Khi bị sốt trẻ có thể gặp phải một số biểu hiện như sau: Thân nhiệt của trẻ >38 độ C, trẻ thường xuyên quấy khóc, trẻ mệt mỏi và đổ nhiều mồ hôi, trẻ chán ăn, bỏ bú, uống ít nước, với những trường hợp nặng trẻ có biểu hiện thở gấp, lơ mơ, ngủ li bì,… Cha mẹ cần liên tục theo dõi những biểu hiện của con. Với những trường hợp nhẹ có thể tham khảo bác sĩ và áp dụng một số cách để hạ sốt cho con ngay tại nhà. 2. Một số cách giúp trẻ hạ sốt Khi bé bị sốt, mẹ có thể sử dụng những cách sau để hạ thân nhiệt cho con: - Cho trẻ uống nhiều nước để phòng tránh tình trạng mất nước khi bị sốt. Nếu trẻ không muốn uống nước và không thể uống nước trong vòng hơn một giờ, cha mẹ nên liên hệ bác sĩ để tìm phương pháp khắc phục sớm. - Khi bị sốt trẻ sẽ ăn kém hơn vì thế bạn nên cho trẻ ăn những món ăn dạng lỏng như cháo, súp hoặc cho bé uống sữa. - Nới lỏng bỉm hoặc mặc quần áo rộng rãi cho trẻ. Nếu cha mẹ cho con mặc quần áo quá dày thì sẽ rất khó để hạ thân nhiệt cho trẻ. - Để trẻ nghỉ ngơi: Khi trẻ bị ốm, cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi vì thế mẹ cần cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn để trẻ nhanh hạ sốt. - Lau người cho trẻ bằng nước ấm, nhất là vùng trán, vùng cổ, vùng nách và vùng bẹn của trẻ: Phương pháp này sẽ giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và hạ thân nhiệt nhanh hơn. - Khi bé bị sốt, mẹ cũng nên bổ sung những thực phẩm giàu vitamin C và canxi giúp trẻ nhanh chóng hạ sốt và hồi phục sức khỏe tốt hơn. 3. Hướng dẫn mẹ cách dùng thuốc hạ sốt cho trẻ an toàn và hiệu quả Một số loại thuốc hạ sốt cho trẻ phổ biến là thuốc Paracetamol và thuốc Ibuprofen. Tuy nhiên, thuốc Paracetamol được đánh giá là loại thuốc an toàn và được sử dụng nhiều hơn so với thuốc Ibuprofen. Thuốc hạ sốt Ibuprofen có thể mang lại nhiều tác dụng phụ và chống chỉ định với nhất là khi trẻ bị sốt xuất huyết nên chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết và có sự theo dõi chặt chẽ của các bác sĩ. Lưu ý: Mẹ không sử dụng thuốc Aspirin cho trẻ vì nó có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Đáng lo ngại hơn, nếu mẹ cho trẻ bị nhiễm virus uống Aspirin, trẻ sẽ có nguy cơ mắc hội chứng Reye - gây ra những tổn thương gan cấp tính và những tổn thương nghiêm trọng ở não, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của trẻ. Đối với Paracetamol, thuốc có nhiều dạng, bao gồm: Dạng siro có thể pha với nước sôi, có hương thơm trái cây rất dễ cho trẻ uống và nhanh chóng hấp thu vào cơ thể, nhưng cần bảo quản cẩn thận hơn; Dạng bột cũng tương tự như dạng siro, có thể pha với nước và cho trẻ uống dễ dàng; Dạng viên nén, phù hợp với những trẻ lớn hơn; Dạng viên đặt hậu môn dùng trong trường hợp trẻ khó uống thuốc và hay bị nôn. Cách dùng thuốc hạ sốt cho trẻ như sau: Cha mẹ cho trẻ uống thuốc hạ sốt khi thân nhiệt của trẻ trên 38,5 độ C. Nên cho trẻ dùng thuốc dạng bột hoặc dạng siro để bé dễ uống và nhanh chóng đạt hiệu quả hạ sốt. Liều dùng thuốc Paracetamol như sau: 10 - 15mg/kg/lần và liều tối đa không quá 60mg/kg/ngày. Khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc với trẻ sơ sinh là 6 đến 8 giờ, đối với trẻ lớn hơn thì thời gian dùng thuốc cách nhau từ 4 đến 6 giờ. Một số lưu ý: - Đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi, mẹ không nên tự ý cho trẻ uống thuốc hạ sốt mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ. - Lưu ý, liều lượng thuốc dựa vào cân nặng của trẻ chứ không phải theo tuổi. Mẹ cần tính toán kỹ càng để đảm bảo hạ sốt nhanh và an toàn cho trẻ. - Không nên vì nóng vội mà cho trẻ uống thuốc quá liều hoặc không tuân thủ khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc. Nếu uống thuốc sai cách và quá liều, trẻ có thể gặp nguy hiểm. - Sử dụng những loại thuốc đảm bảo, hạn sử dụng rõ ràng. - Không tự ý phối hợp các loại thuốc hạ sốt Paracetamol và thuốc Ibuprofen với nhau. Đối với trẻ nhỏ, thuốc hạ sốt là một loại thuốc thường sử dụng đến, vì thế các bậc phụ huynh nên tìm hiểu để biết cách sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ được an toàn, hiệu quả, đồng thời tránh nguy cơ rủi ro về sức khỏe cho bé.
medlatec
1,066
Những nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ lười bú và cách khắc phục Đối với những đứa trẻ sơ sinh thì có lẽ nguồn dinh dưỡng duy nhất chỉ có thể là sữa mẹ. Tuy nhiên tình trạng trẻ lười bú diễn ra hết sức phổ biến trong thời buổi hiện nay. Hiện tượng này đang là nỗi lo lắng của hầu hết mọi gia đình có trẻ nhỏ. Bạn đã biết lý do gây ra trường hợp trẻ lười bú chưa? 1. Biểu hiện quen thuộc của trẻ lười bú Là một bậc cha mẹ thì để có thể nhanh chóng hiểu rõ thể trạng hiện tại của bé cần quan sát những biểu hiện hàng ngày. Chú ý đến lượng sữa bé uống để xác định và theo dõi dễ dàng hơn. Đối chiếu cân nặng theo từng khoảng thời gian nhất định để hiểu được bé đang tăng cân hay sụt cân. Nếu như bé đang sụt cân thì có lẽ gia đình cần xem xét lại tình trạng dinh dưỡng để tránh tình trạng còi xương. Cùng tham khảo những biểu hiện sau đây để dễ dàng xử lý khi gặp phải: Trẻ bị chững cân và sụt cân một cách bất thường. Trẻ chán ăn sau một thời gian bú sữa mẹ. Bú không nhiều so với khoảng thời gian trước. Có nhiều biểu hiện khóc và quấy khi ăn. 2. Các lý do làm cho trẻ lười bú phổ biến Để đưa ra hướng trả lời cho một vấn đề nào đó thì bất cứ ai trong chúng ta phải nắm bắt được lý do tại sao. Vấn đề trẻ lười bú cũng tương tự như thế. Cha mẹ cần tìm ra lý do gì khiến cho con mình gặp phải trường hợp như vậy. Nhanh chóng tìm hiểu chi tiết để có thể dễ dàng xác định được nguyên nhân và tìm ra hướng giải quyết. 2.1. Hệ tiêu hóa yếu và không có khả năng trao đổi chất Do còn nhỏ tuổi nên hệ tiêu hóa của trẻ chưa được hoàn thiện và phát triển tối ưu. Điều này tạo nên một hệ tiêu hóa nhạy cảm và yếu kém. Trẻ nhỏ rất dễ bị mắc bệnh rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, đầy hơi,… hơn so với người lớn. Nếu không hoạt động đúng cách sẽ rất dễ gây ra các hiện tượng hấp thu kém. Dấu hiệu thường xuyên xuất hiện của một đứa trẻ có hệ tiêu hóa kém thường là: trẻ lười ăn, dễ nôn trớ hơn khi ăn thức ăn khó tiêu, quấy khóc không muốn ăn,... 2.2. Sữa mẹ có vị lạ Một trong những nguyên nhân khiến trẻ lười bú được đề cập đó chính là vấn đề có liên quan đến sữa mẹ. Việc mẹ ăn thức ăn chứa nhiều mùi vị, quá cay hay quá chua cũng ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ. Mẹ cần chú ý đến đến đồ ăn và tránh ăn nhiều hành tỏi khi đang trong quá trình cho bé ti sữa. Nếu bú sữa có vị lạ sẽ khiến cho bé dễ bị đầy hơi và đau bụng hơn bình thường. 2.3. Sai tư thế cho con bú khiến cho trẻ khó chịu Đối với những người mẹ lần đầu sinh con thì sẽ rất dễ dàng gặp khó khăn trong việc cho con bú. Quá nhiều thứ mới lạ sẽ khiến cho mẹ bỡ ngỡ cũng như chưa kịp thích nghi. Việc tư thế bế bé cho bú không đúng sẽ dẫn đến tác hại là trẻ cảm thấy không thoải mái và làm cho trẻ lười bú. 2.4. Trẻ đang bệnh hay đang đối mặt với tình trạng sức khỏe không ổn định Việc trẻ nhỏ đang gặp các tác nhân sức khỏe sẽ tác động đến việc chậm cân. Trẻ lười bú xuất phát từ nguyên do mắc bệnh liên quan đến miệng như: viêm lợi cấp, viêm loét miệng,... Cha mẹ nên quan sát thật kỹ những biểu hiện của trẻ để dễ dàng phát hiện và đưa ra cách xử lý đúng đắn và kịp thời. Ngoài ra những căn bệnh này sẽ làm cho hệ miễn dịch của bé dần yếu đi. Việc này khiến cho việc chững cân xảy ra. Lý do trẻ lười bú xuất phát từ nguyên nhân này diễn ra hết sức phổ biến. 3. Cách khắc phục khi trẻ lười bú dành cho mẹ Chắc hẳn bậc phụ huynh nào cũng cảm thấy lo lắng và bất an khi con mình xuất hiện những dấu hiệu của trẻ lười bú. Tình trạng thiếu cân, thiếu chất dinh dưỡng khiến bé trở nên yếu ớt luôn là một vấn đề hết nan giải. Nhằm mục đích giải quyết được tình trạng nên thì các mẹ cần nắm chắc những cách khắc phục sau đây. Một số tips dưới đây sẽ là chìa khóa giúp mẹ có thể tạo ra động lực khiến trẻ thèm bú. 3.1. Tạo ra một cơ chế và thói quen bú Mẹ cần tìm hiểu và học theo các cách cho bú từ bác sĩ. Điều này sẽ tạo cảm giác thoải mái cho bé khi bú. Nhằm tránh trường hợp trẻ lười bú nhiều người còn thực hiện hết tất tần tật các tư thế để tìm ra một tư thế phù hợp nhất với thiên thần nhỏ của mình. Hãy tạo một không gian thoáng mát và dễ chịu nhất để tránh tình trạng trẻ lười bú các mẹ nhé. 3.2. Nhanh chóng xử lý khi thấy được sự thay đổi của trẻ 3.3. Lựa chọn quy trình và thực đơn ăn uống cho mẹ Khi trẻ lười bú cần phải nhanh chóng xem xét lại thực đơn ăn uống của mẹ. Ngoài việc cung cấp đủ dưỡng chất cho bản thân thì các mẹ nên đảm bảo chất lượng nguồn sữa phù hợp nhất. Tránh việc sữa có vị lạ để đem lại sự ngon miệng cho bé. 3.4. Điều chỉnh tư thế bú hợp lý và đúng cách Nếu phát hiện trẻ không cảm thấy dễ chịu khi bú mẹ cần phải điều chỉnh ngay tư thế bú. Nếu sai tư thế hay là sữa mẹ chảy ra không đều sẽ làm cho trẻ lười bú mọi lúc mọi nơi. Cách thay đổi nhanh chóng là sửa tư thế đúng cách và phù hợp.
medlatec
1,048
Xuất huyết dạ dày có nguy hiểm không? Chảy máu dạ dày hay còn gọi là xuất huyết dạ dày là một dạng xuất huyết tiêu hóa trên. Xuất huyết dạ dày có nguy hiểm không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây bạn nhé! Xuất huyết dạ dày là gì? Chảy máu dạ dày hay còn gọi là xuất huyết dạ dày là một dạng xuất huyết tiêu hóa trên. Đây là sự xâm nhập của máu vào khoang dạ dày hoặc do viêm, nhiễm trùng hoặc vỡ lớp lót dạ dày. Màng lót dạ dày được cấu tạo từ rất nhiều mạch máu và bất kỳ yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của lớp lót này có thể dẫn đến chảy máu. Chảy máu dạ dày hay còn gọi là xuất huyết dạ dày là một dạng xuất huyết tiêu hóa trên. Chảy máu dạ dày thường do các nguyên nhân: Có thể bạn quan tâm: dấu hiệu ung thư dạ dày Xuất huyết dạ dày có nguy hiểm không? Xuất huyết dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Có những trường hợp nhẹ nhưng cũng có nhiều trường hợp rất nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị cầm máu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Với trường hợp nhẹ, chỉ cần theo dõi tại viện trong vòng 24 – 48 giờ đồng hồ, nội soi dạ dày và nếu không còn dấu hiệu chảy máu thì bệnh nhân có thể xuất viện. Nếu nguyên nhân chảy máu dạ dày là do nhiễm vi trùng Hp thì bác sĩ sẽ điều trị để ngưng chảy máu. Sau đó, chỉ định kháng sinh trong 10 – 14 ngày và dùng thuốc lành vết loét trong 6- 8 tuần. Với một số trường hợp bệnh nhẹ, bác sĩ sẽ cho theo dõi thêm ở khoa phòng trong 24 – 48 giờ đồng hồ. Triệu chứng xuất huyết dạ dày thế nào? Chảy máu dạ dày có thể gây ra nhiều dấu hiệu và triệu chứng, một số trong đó có thể chỉ rõ chảy máu trong khi những người khác có thể mơ hồ và nhầm lẫn với các tình trạng khác của đường tiêu hóa. Dấu hiệu và triệu chứng thông thường của xuất huyết dạ dày bao gồm: Nôn ra máu có thể là dấu hiệu xuất huyết dạ dày Không phải tất cả các dấu hiệu và triệu chứng kể trên đều do xuất huyết dạ dày gây ra. Bệnh nhân bị chảy máu đường hô hấp trên cũng có thể gặp các dấu hiệu này. Điều quan trọng là khi có các dấu hiệu bất thường kể trên, người nhà phải đưa bệnh nhân nhập viện ngay lập tức, không nên tự ý điều trị ở nhà bởi nếu chậm trễ, máu ra nhiều có thể gây tử vong. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ chẩn đoán có phải chảy máu dạ dày hay không, nếu do loét dạ dày tá tràng sẽ được điều trị theo phác đồ của bệnh viện.
thucuc
527
Dị ứng thời tiết kiêng gì - 4 việc nhất định phải tránh Dị ứng thời tiết thường gặp ở những người có cơ địa nhạy cảm. Bệnh thường xuyên tái phát và gây nhiều triệu chứng khó chịu. Để kiểm soát giảm bớt các triệu chứng này, người bệnh cần kiêng khem một số thực phẩm cũng như lối sống thiếu lành mạnh. Vậy dị ứng thời tiết kiêng gì? 1. Dấu hiệu nhận biết dị ứng thời tiết Dị ứng thời tiết có những dấu hiệu khá dễ nhận biết, thường xuất hiện khi thời tiết chuyển mùa từ hè - đông hoặc đông - xuân với nhiệt độ, độ ẩm thay đổi đột ngột. 1.1. Da nổi mẩn đỏ và ngứa râm ran Các vùng da hở tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài thường có triệu chứng dị ứng thời tiết sớm nhất như vùng da cổ, mặt, cổ chân, cổ tay, bàn tay, ngực, lưng,… Vùng da dị ứng thường nổi các chấm đỏ phát ban kèm theo ngứa ngáy, khó chịu khiến người bệnh dùng tay gãi theo phản xạ tự nhiên. Tuy nhiên càng gãi thì ngứa ngáy càng trở nên nghiêm trọng thường xuyên hơn. 1.2. Da tấy đỏ hoặc phồng rộp Biểu hiện này thường xuất hiện ở những người bị dị ứng thời tiết nặng, đặc biệt tình trạng sưng phù thường xuất hiện ở môi, mặt hoặc cổ gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng. Da phồng rộp kèm theo ngứa không những gây khó chịu mà còn khiến việc vệ sinh, chăm sóc khó khăn hơn. 1.3. Chàm bội nhiễm Các vết chàm bội nhiễm do dị ứng thời tiết xuất hiện trên các vùng da khác nhau, thường ở gần khu vực khuỷu tay, quanh mặt hoặc vùng da đùi non. 1.4. Nổi mề đay cấp tính Dị ứng thời tiết thường gây triệu chứng trên da với mức độ khác nhau song vẫn có trường hợp gây triệu chứng nguy hiểm hơn như: khó thở, tụt huyết áp nhanh, dị ứng toàn thân,… 2. Dị ứng thời tiết kiêng gì bạn đã biết chưa? Việc kiêng cữ là rất quan trọng với người bị dị ứng thời tiết, giúp kiểm soát triệu chứng và ngăn chặn biến chứng hoặc tổn thương lâu dài có thể gặp phải. Cụ thể, người bệnh cần kiêng khem cả các thực phẩm ăn uống lẫn thói quen sinh hoạt không phù hợp như sau: 2.1. Dị ứng thời tiết nên kiêng thực phẩm dễ gây kích ứng da Người bị dị ứng thời tiết có cơ địa nhạy cảm nên cũng dễ bị kích ứng với các thực phẩm có chứa thành phần có thể tác động xấu lên hệ miễn dịch. Vì thế, người bệnh nên tránh các thực phẩm lạ, chứa nhiều chất dễ gây kích ứng da khi đang bị dị ứng thời tiết như: Thực phẩm giàu đạm như hải sản, bơ, sữa, trứng, thịt đỏ,… dễ gây kích ứng da, khiến tình trạng nổi đỏ toàn thân, khó thở, ngứa ngáy do dị ứng thời tiết trở nên nghiêm trọng hơn. Đậu phộng: Chứa thành phần chính là Albumin và Vicilin đều có thể gây dị ứng mạnh, do đó đây cũng là thực phẩm mà người bị dị ứng thời tiết nên tránh. Món ăn cay nóng được nhiều người yêu thích vì giúp ăn ngon miệng hơn, song có thể khiến tình trạng dị ứng thời tiết trở nên nghiêm trọng hơn do gây nóng trong, tăng thân nhiệt và kích thích phản ứng dị ứng. Đặc biệt khi bị nổi ban đỏ, mẩn ngứa cần tránh ăn thực phẩm cay nóng, ngược lại nên ưu tiên các thực phẩm thanh đạm, nhiều nước. Thực phẩm lạnh: Đây cũng là thực phẩm nằm trong danh sách nên kiêng khem của người bị dị ứng thời tiết bởi nếu ăn vào, hoạt động lưu thông máu bị hạn chế, gan giải độc kém hơn khiến chất độc tích tụ trong cơ thể và khiến dị ứng trở nên nghiêm trọng hơn. Thực phẩm lên men như cà pháo, dưa muối, cải chua,… có thể chứa nhiều loại vi khuẩn khiến tình trạng dị ứng của bạn trở nên nghiêm trọng hơn. Rượu bia và các chất kích thích: đây là nhóm thực phẩm được khuyến cáo nên hạn chế khi đang điều trị bất cứ bệnh lý nào, trong đó có dị ứng thời tiết. Các chất này dễ tích tụ trong cơ thể và gây độc, khiến hệ miễn dịch hoạt động kém hiệu quả và tình trạng dị ứng cũng nghiêm trọng hơn. 2.2. Dị ứng thời tiết nên kiêng gió hoặc nước lạnh Vùng da bị dị ứng thời tiết trở nên nhạy cảm và dễ bị tổn thương hơn bình thường, vì thế nên hạn chế tối đa tiếp xúc với gió hoặc nước lạnh. Đặc biệt khi thời tiết khô hanh, vết ngứa do dị ứng trên da sẽ liên rộng hơn đi kèm nhiều triệu chứng bệnh khó chịu. Ngoài ra, bệnh nhân dị ứng thời tiết cần đặc biệt cẩn thận tránh bị nhiễm lạnh khi tắm, dùng nước ấm và tắm trong phòng kín gió là tốt nhất. Sau khi tắm xong nên lau khô người, dùng sưởi hoặc trùm kín chăn để cơ thể không bị nhiễm lạnh. 2.3. Dị ứng thời tiết không nên lạm dụng thuốc Dị ứng nói chung và dị ứng thời tiết nói riêng đều gây không ít triệu chứng khó chịu, đặc biệt là tổn thương da và những cơn ngứa ngáy khó chịu. Mặc dù vậy, người bệnh không nên tự ý sử dụng hoặc lạm dụng quá liều thuốc, kem bôi chống dị ứng,… Dùng thuốc sai cách hoặc lạm dụng càng khiến phản ứng dị ứng của cơ thể trở nên nghiêm trọng hơn. 2.4. Dị ứng thời tiết nên tránh mặc quần áo chật Quần áo chật sẽ gây cọ xát trên da, khiến dị ứng trở nên nghiêm trọng và lan rộng hơn. Hơn nữa, chà xát mạnh còn gây trầy xước và nhiễm trùng da nguy hiểm. 3. Làm gì để giảm khó chịu khi bị dị ứng thời tiết? Ngoài kiêng cữ những thực phẩm hay các thói quen sinh hoạt không phù hợp, người bệnh dị ứng thời tiết cũng nên áp dụng những biện pháp chăm sóc tại nhà dưới đây để kiểm soát triệu chứng bệnh: Uống nước lọc, nước ép trái cây thường xuyên. Tập thể dục tăng cường sức khỏe, tăng tuần hoàn máu, giảm nguy cơ bệnh tật. Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần lạc quan, thoải mái. Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh, đặc biệt là các vật dụng cá nhân như gối, chăn màn, khăn mặt,…
medlatec
1,110
Góc cảnh báo: Mức độ nguy hiểm của sốt nhiễm khuẩn đối với trẻ em Tình trạng sốt có thể là do nhiễm khuẩn hoặc không do nhiễm khuẩn. Vậy thế nào được gọi là sốt nhiễm khuẩn? Đặc biệt ở trẻ em, sốt nhiễm khuẩn có ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với người trưởng thành. Mời bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này qua bài viết dưới đây! 1. Sốt ở trẻ em có những dạng nào? Đầu tiên bạn phải hiểu rõ hiện tượng sốt là gì? sốt có thể bắt gặp ở những đối tượng nào? Như các bạn đã biết, nhiệt độ cơ thể bình thường rơi vào khoảng từ 36.5 tới 37.5 độ C. Sốt là thuật ngữ y học nói về tình trạng thân nhiệt con người đang ở mức bình thường bỗng tăng cao bất thường, có nhiều trường hợp thân nhiệt có thể tăng quá 42 độ C. Tình trạng sốt có thể do nhiều tác nhân gây ra, tuy nhiên ta có thể phân loại chúng vào 2 dạng sốt chính: Sốt do nhiễm khuẩn và sốt không do nhiễm khuẩn. Sốt do nhiễm khuẩn: đây là hiện tượng sốt do các tác nhân gây ra như các loại vi nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn,... Tình trạng sốt nhiễm khuẩn có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, và thường ảnh hưởng nhiều tới đường hô hấp. Sốt không do nhiễm khuẩn: có rất nhiều trường hợp người bệnh bị sốt do thay đổi thời tiết đột ngột, quá nóng hoặc quá lạnh, hoạt động quá sức, hoặc thậm chí do tác dụng phụ khi dùng các loại thuốc trị bệnh khác. Ngoài ra, tình trạng sốt này cũng dễ bắt gặp ở trẻ em đang mọc răng hoặc mới tiêm phòng. 2. Sốt nhiễm khuẩn và sốt virus? Có khá nhiều người lầm tưởng về tình trạng sốt nhiễm khuẩn và sốt virus là cùng một loại. Tuy nhiên, đây hoàn toàn là 2 dạng sốt khác nhau và cần có cách điều trị khác nhau. Nhìn chung thì 2 dạng sốt này đều có các dấu hiệu, triệu chứng ban đầu khá giống nhau vì vậy gây ra nhiều hiểu lầm cho người bệnh và gia đình. Vậy làm sao để phân biệt được 2 loại sốt này? Về sốt nhiễm khuẩn: - Có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, xuất hiện quanh năm. - Không có các triệu chứng đặc trưng mà còn phụ thuộc vào loại vi khuẩn bệnh gây ra. Ví dụ như tình trạng sốt nhiễm khuẩn huyết sẽ có các triệu chứng như: sốt cao trên 38 độ, ớn lạnh, thở gấp, nhịp tim nhanh, hạ đường huyết, tiêu chảy,... - Sốt nhiễm khuẩn được chẩn đoán bệnh theo loại vi khuẩn gây ra, ví dụ như vi bệnh sốt thương hàn là do vi khuẩn thương hàn gây ra,... - Tình trạng sốt nhiễm khuẩn có thể là do các loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau gây ra, chính vì vậy việc điều trị bệnh tình đúng cách cũng còn phải dựa vào chẩn đoán bệnh từ các bác sĩ. Về sốt virus: - Có thể bắt gặp ở trẻ nhỏ và người lớn, xuất hiện theo mùa do thay đổi thời tiết hoặc khí hậu khắc nghiệt. - Có các triệu chứng kèm theo như đau đầu, phát ban nhẹ, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, mệt mỏi, họng sưng, viêm amidan, ngạt mũi, ho, hắt hơi,... - Sốt virus thường được chẩn đoán do bệnh sởi, sốt xuất huyết, Rubella, thủy đậu,... - Tình trạng này không quá nguy hiểm vì vậy các bậc phụ huynh có thể chăm sóc trẻ tại nhà nếu tình trạng sức khỏe các con ổn định. Ba mẹ có thể dùng thuốc hạ sốt và bổ sung thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất giúp bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm. Mặc dù tình trạng sốt nhiễm khuẩn và sốt virus có thể là khác nhau nhưng khi các gia đình phát hiện trẻ có dấu hiệu sốt thì việc đầu tiên cần làm là phải hạ sốt cho các bé. Sau đó, để có thể điều trị sốt nhiễm khuẩn cho các con một cách hiệu quả nhất thì các bậc phụ huynh phải nhờ đến sự trợ giúp từ các bác sĩ chuyên môn để xác định nguyên nhân gây bệnh chính xác nhất. 3. Cách điều trị sốt nhiễm khuẩn? Tình trạng sốt nhiễm khuẩn có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và bất kỳ lúc nào cũng có nguy cơ mắc phải. Chính vì vậy, mỗi gia đình đều cần phải có những cách thức phòng tránh hiệu quả, nâng cao sức đề kháng của mỗi thành viên. Dưới đây là một số phương pháp góp phần đẩy lùi vi khuẩn gây bệnh cho gia đình bạn: Tạo chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt bổ sung thêm các loại thức ăn giàu vitamin, khoáng chất giúp hệ miễn dịch của cơ thể luôn ổn định. Luôn vệ sinh sạch sẽ đường hô hấp (tai, mũi, họng), đặc biệt ở trẻ nhỏ. Tránh tuyệt đối tiếp xúc với các trường hợp đã được chuẩn đoán bệnh. Các bậc phụ huynh nên: Cho các con uống thuốc hạ sốt khi kiểm tra thấy thân nhiệt bé tăng cao. Tuy nhiên, bố mẹ phải chú ý các loại thuốc hạ sốt phù hợp với độ tuổi và liều lượng sử dụng. Kiểm tra nhiệt độ cơ thể bé bằng nhiệt kế thường xuyên để xác định bé có hạ sốt hay không (khoảng 30 phút 1 lần). Cho bé uống nhiều nước vì khi sốt cơ thể trẻ dễ bị mất nước. Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoải mái, lau người cho bé bằng khăn ấm cũng sẽ giúp cơn sốt nhanh hạ.
medlatec
966
Dùng thuốc khi bị sốt xuất huyết Thời điểm hiện tại, đang là giai đoạn cao điểm của bệnh sốt xuất huyết (SXH), nhiều người dân thường có thói quen tự mua thuốc uống, và cho rằng cứ uống thuốc là khỏi. Chính tư duy này đã dẫn đến tình trạng tự ý sử dụng thuốc và sử dụng thuốc không đúng cách, do vậy nhiều ca bị tai biến nặng. Tránh thói quen tự ý dùng thuốc SXH là bệnh truyền nhiễm cấp tính do siêu vi trùng Dengue gây ra. Bệnh lây do muỗi vằn Aedes Aegypti hút máu truyền siêu vi trùng từ người bị bệnh sang người lành. Người bị bệnh SXH thường bắt đầu sốt với 3 đặc điểm: sốt đột ngột, sốt cao và sốt liên tục từ 39 đến 40o C trong 3-4 ngày. Khi có dấu hiệu bị bệnh SXH, bệnh nhân đều phải nhập viện điều trị theo phác đồ riêng, bởi nếu điều trị không đúng thì bệnh cũng có thể dẫn đến một biến chứng vô cùng nguy hiểm mà các thầy thuốc luôn cảnh giác, đó là sốc (shock). Đây là biến chứng nguy kịch nhất của bệnh SXH, dễ dẫn tới tử vong. Đối với thuốc càng phải thận trọng và không được tự ý dùng. Nếu sốt cao trên 39o C có thể dùng thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước ấm, không hạ sốt bằng nước đá lạnh vì sẽ gây co mạch và rét run. Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol (pa-ra-cê-ta-môn) đơn chất. Tuyệt đối không dùng thuốc aspirin (át - pi - rin), ibuprofen (i-bu-prô-phen) để hạ nhiệt vì có thể gây xuất huyết, toan máu. Không dùng kháng sinh để điều trị vì kháng sinh không có tác dụng với virut. Cần bù dịch sớm bằng đường uống như nước oresol, nước trái cây (nước dừa, nước cam, nước chanh), hoặc nước cháo loãng với muối. Không lạm dụng thuốc diệt muỗi Hiện trên thị trường có rất nhiều sản phẩm diệt côn trùng, nhất là thuốc diệt muỗi, phổ biến là hương muỗi và bình xịt. Ngoài ra còn có loại dạng bột, dạng kem và dạng viên. Đối với các loại thuốc được phép lưu hành như bình xịt Mosfly, Raid, nếu sử dụng không đúng quy cách vẫn có thể gây hại, gây ngộ độc, dị ứng, đau đầu, chóng mặt, suy hô hấp, gây tổn thương gan, phổi... Bên cạnh một số sản phẩm trên, có rất nhiều sản phẩm của Trung Quốc, trôi nổi trên thị trường, không có chỉ dẫn bằng tiếng Việt (cách phun, nồng độ). Do vậy, người dân cần phải cảnh giác vì đã có nhiều trường hợp bị ngộ độc, phải đưa đi bệnh viện cấp cứu do hít phải hơi độc. Theo các nhà chuyên môn thì: các loại thuốc diệt muỗi dạng lỏng nguy hiểm hơn dạng rắn có cùng nồng độ vì dạng lỏng xâm nhập qua da dễ dàng hơn. Các sản phẩm chứa hóa chất càng mạnh diệt côn trùng càng mau chết thì gây độc cho người càng cao. Nếu sử dụng vô tội vạ các loại thuốc diệt muỗi, rất dễ gây ngộ độc trường diễn, làm tổn thương gan, phổi, nhất là khi sử dụng các sản phẩm trôi nổi, kém chất lượng. Những sản phẩm thuốc diệt côn trùng được phép lưu hành đều ít mùi, không gây dị ứng, hắt hơi, nhức đầu có thể diệt côn trùng trên diện rộng, hiệu lực cao chỉ độc với côn trùng, không động với người và động vật máu nóng. Khi phun các loại thuốc này hóa chất sẽ bám trên bề mặt tường, côn trùng đậu vào sẽ bị hóa chất làm tê liệt hệ thần kinh và chết. Thông thường thuốc có tác dụng từ 3 đến 6 tháng. Tuy nhiên, khi phun thuốc phải đúng quy trình (Phải do đơn vị có chuyên môn thực hiện). Nên để trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và người già ra khỏi khu vực phun từ 30 - 60 phút để tránh tác dụng phụ của thuốc. Người dân cần thận trọng, kẻo lại phòng được bệnh sốt xuất huyết do muỗi truyền nhưng lại bị ngộ độc do chính loại thuốc diệt muỗi.
medlatec
713
Trẻ bị viêm đường hô hấp trên có cần dùng kháng sinh? Viêm đường hô hấp trên có cần dùng kháng sinh ở trẻ em là 1 trong những vấn đề phổ biến nhất mà các bác sĩ đa khoa gặp phải. Mặc dù các biến chứng do viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất hiếm và kháng sinh mang lại ít hoặc không mang lại lợi ích trong các trường hợp không biến chứng. Tuy nhiên, việc kê đơn kháng sinh đã được thực hiện quá dễ dàng, kéo theo nhiều hậu quả về lâu dài. 1. Trẻ bị viêm đường hô hấp trên có cần dùng kháng sinh? Trẻ em có bao gồm cả trẻ sơ sinh bị viêm đường hô hấp trên là lý do phổ biến nhất khiến cha mẹ phải đưa trẻ đến hỏi ý kiến bác sĩ đa khoa hay bác sĩ nhi khoa nhiều hơn bất kỳ nhóm tuổi nào khác. Thông thường, gần như tất cả trẻ em trước tuổi đi học đều phải đến khám tại bác sĩ ít nhất mỗi năm 1 lần, đối với các triệu chứng đường hô hấp trên như ho, cảm lạnh, đau tai và sốt.Hầu hết các bác sĩ đa khoa đều biết rằng trẻ bị viêm đường hô hấp trên thường là bệnh do vi rút tự giới hạn và không biến chứng. Tuy nhiên, một tỷ lệ cao trong vấn về điều trị viêm đường hô hấp trên ở trẻ em là có kê đơn kháng sinh.Nguyên tắc điều trị ở trẻ sơ sinh bị viêm đường hô hấp trên là:Không kê đơn thuốc kháng sinh;Việc kê đơn thuốc có thể hoãn lại 1 ngày sau đó nếu các triệu chứng xấu đi;Có thể xem xét kê đơn kháng sinh ngay lập tức trong các tình huống hoặc nhóm đối tượng nhất định, ví dụ những trẻ có bệnh lý hệ thống. 2. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc kháng sinh ở trẻ em là gì? Như vậy, việc tùy tiện sử dụng các nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ có thể không cần thiết, nhất là trong các trường hợp có tác nhân là do siêu vi. Ngược lại, việc lạm dụng kháng sinh ở trẻ nhỏ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Theo đó, các tác dụng phụ thường gặp của thuốc kháng sinh ở trẻ nhỏ có thể bao gồm:2.1 Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh. Tiêu chảy sau khi uống kháng sinh là một tác dụng phụ rất thường gặp ở trẻ em. Có tới 30% trẻ em sẽ bị tiêu chảy khi vẫn đang dùng thuốc kháng sinh, hoặc đến 8 tuần sau khi trẻ uống xong. Một số nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp trên, chẳng hạn như cephalosporin, clindamycin và một số loại penicillin, có nhiều khả năng gây tiêu chảy hơn.2.2 Phản ứng dị ứng. Thuốc kháng sinh có thể gây ra các phản ứng dị ứng có thể ngay lập tức hoặc chậm trễ. Phát ban liên quan đến dị ứng có thể nổi lên hoặc nhẵn và thường có màu đỏ. Phát ban có thể ngứa và có thể kéo dài hàng tuần.2.3 Dị ứng với thuốc kháng sinh thông thường. Các loại phát ban khác nhau có thể xuất hiện khi phản ứng với thuốc kháng sinh. Phát ban có thể phát triển ngay lập tức, hoặc thậm chí vài tuần sau khi trẻ đã ngừng thuốc. Phát ban liên quan đến thuốc có thể là:Đỏ và bong tróc;Da đỏ hoặc tím, nổi lên;Đỏ và phẳng.2.3 Nhiễm trùng nấm men. Thuốc kháng sinh tiêu diệt cả vi khuẩn tốt và xấu trong cơ thể, điều này làm cho nấm men phát triển dễ dàng hơn. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng nấm men, có thể ảnh hưởng đến miệng, được gọi là tưa miệng, cũng như rốn, bộ phận sinh dục hoặc giường móng tay.2.4 Răng ố vàng. Tetracycline, một loại kháng sinh trong các nhóm kháng sinh điều trị viêm đường hô hấp trên, có liên quan đến nguy cơ gây đổi màu răng khi dùng cho trẻ dưới 8 tuổi.Một loại kháng sinh khác, được gọi là amoxicillin, cũng có thể khiến răng bị ố vàng. Một nghiên cứu báo cáo rằng trẻ mới biết đi từ 20 đến 24 tháng tuổi dùng thuốc có nguy cơ bị ố răng sau này cao hơn.2.5 Sốt. Mặc dù thường bị bỏ qua như một tác dụng phụ, một số kháng sinh, chẳng hạn như cephalosporin và penicillin, có liên quan đến sốt do thuốc. Sốt thường bắt đầu sau một tuần uống thuốc, nhưng có thể hết ngay sau khi trẻ uống xong thuốc kháng sinh. 3. Điều gì xảy ra khi trẻ bị lạm dụng thuốc kháng sinh? Uống thuốc kháng sinh trị viêm đường hô hấp trên ở trẻ sơ sinh và các bệnh do vi-rút khác không có tác dụng - và nó có thể khiến cho vi khuẩn khó tiêu diệt hơn.Dùng thuốc kháng sinh quá thường xuyên hoặc không đúng lý do có thể làm thay đổi các chủng vi khuẩn rất nhiều khiến thuốc kháng sinh không thể chống lại chúng. Đây được gọi là sự kháng thuốc của vi khuẩn hoặc kháng thuốc kháng sinh. Một số vi khuẩn hiện đã kháng lại ngay cả những loại kháng sinh mạnh nhất hiện có. 4. Cha mẹ có thể làm gì? Mỗi gia đình đều phải đối mặt với cảm lạnh, viêm họng và viêm phế quản do vi rút ít nhất 1 lần trong năm. Khi đưa con đến bác sĩ vì những bệnh này, điều quan trọng là cha mẹ không nên mong đợi một đơn thuốc kháng sinh.Để giảm nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn và ngăn ngừa việc lạm dụng kháng sinh khi trẻ sơ sinh bị viêm đường hô hấp trên, cha mẹ cần phải:Hỏi bác sĩ xem bệnh của trẻ là do vi khuẩn hay vi rút. Nếu đó là vi-rút, hãy hỏi về cách điều trị các triệu chứng thay vì mong chờ một đơn thuốc kháng sinh.Hãy để những bệnh nhẹ hơn (đặc biệt là những bệnh do vi-rút gây ra) tự thuyên giảm với sức đề kháng của cơ thể. Điều này giúp ngăn ngừa vi trùng trở nên kháng thuốc kháng sinh.Thuốc kháng sinh phải được uống đủ thời gian theo chỉ định của bác sĩ.Đừng để trẻ uống thuốc kháng sinh lâu hơn thời gian kê đơn.Không sử dụng thuốc kháng sinh còn sót lại hoặc để dành thuốc kháng sinh bổ sung “cho lần sau”.Không cho trẻ dùng thuốc kháng sinh đã được kê cho một thành viên khác trong gia đình hoặc người lớn.Điều quan trọng nữa là cha mẹ cần đảm bảo rằng trẻ được chủng ngừa đúng lịch, được nghỉ học ở nhà khi bị ốm cũng như rửa tay sạch sẽ và thường xuyên.Tóm lại, nhiễm trùng đường hô hấp trên xảy ra phổ biến ở cả trẻ em và người lớn với nguyên nhân chính là do siêu vi gây ra bệnh mức độ nhẹ. Theo đó, viêm đường hô hấp trên có cần dùng kháng sinh là điều không cần thiết. Việc lạm dụng kháng sinh khi không đúng chỉ định không chỉ giúp việc điều trị bệnh hiệu quả hơn mà còn khiến trẻ phải đối diện với các tác dụng phụ của kháng sinh cũng như nguy cơ đề kháng về lâu dài.
vinmec
1,264
Mắt cá chân bị sưng nhưng không đau: vì sao? Mắt cá chân bị sưng nhưng không đau xuất hiện tương đối phổ biến, đặc biệt ở những người lớn tuổi. Tình trạng này là do sự tích tụ chất lỏng dư thừa trong các mô mềm ở cẳng chân. Nhiều bệnh lý và rối loạn khác nhau có thể dẫn tới sưng mắt cá chân nhưng không gây đau. Trong một số trường hợp, triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất và không phải là dấu hiệu cảnh báo vấn đề sức khỏe nào nghiêm trọng cả. Tuy nhiên mắt cá chân bị sưng nhưng không đau đôi khi lại ẩn dấu nhiều nguyên nhân tiềm ẩn nguy hiểm. Ít hoạt động thể chất Cơ bắp không hoạt động trong thời gian kéo dài có thể gây ra huyết khối ở cẳng chân, thường xuyên dẫn đến rò rỉ chất lỏng vào mô mềm và sưng mắt cá chân. Đi ô tô hoặc ngồi máy bay đường dài cũng có thể dẫn tới tình trạng sưng mắt cá chân nhưng không đau. Những người có nghề đòi hỏi phải ngồi lâu cũng có thể phát triển bệnh sưng mắt cá chân, gọi là phù ngoại vi. Kéo dãn cơ bắp thường xuyên khi phải ngồi nhiều và đi lại nhẹ nhàng có thể giúp làm giảm sưng mắt cá chân do ít hoạt động. Mang thai Phụ nữ mang thai cũng thường gặp tình trạng mắt cá chân bị sưng, đặc biệt là vào những tháng cuối của thai kỳ. Phụ nữ mang thai cũng thường gặp tình trạng mắt cá chân bị sưng, đặc biệt là vào những tháng cuối của thai kỳ. Hàm lượng muối và nước duy trì góp phần làm sưng phù mắt cá chân do mang thai. Áp suất tăng lên trong tĩnh mạch chân thường dẫn đến sự rò rỉ chất lỏng vào các mô mềm của mắt cá chân. Mặc dù sưng phù mắt cá chân thường là vô hại trong thời gian mang thai nhưng nếu tình trạng này diễn ra đột ngột hoặc sưng rất nghiêm trọng thì có thể đây là dấu hiệu của chứng tiền sản giật – một biến chứng nghiêm trọng trong thai nghén. Thừa cân và béo phì Sưng mắt cá chân cũng gặp nhiều ở những người bị béo phì, thừa cân. Mỡ cơ thể dư thừa làm gia tăng sức ép lên tĩnh mạch ở chân và vùng bụng, tăng áp lực trong các mạch máu và thúc đẩy sự rò rỉ chất lỏng vào các mô mềm. Cơ thể ít vận động còn làm tăng thêm áp lực rong tĩnh mạch chân. Các tác động kết hợp của chất béo cơ thể dư thừa và không hoạt động thường xuyên dẫn đến sưng mắt cá chân. Giảm cân và tăng hoạt động thể lực có thể giúp làm giảm bong gân mắt cá do khối lượng cơ thể thừa. Sưng mắt cá chân cũng gặp nhiều ở những người bị béo phì, thừa cân. Suy tim Mắt các chân sưng nhưng không đau là triệu chứng phổ biến ở những người bị suy tim ở mức độ từ vừa đến nặng. Khả năng bơm máu của tim suy yếu làm cho máu tụ lại ở chân và thận tích nước. Những yếu tố này thường xuyên dẫn đến sưng mắt cá chân, cẳng chân và bàn chân. Tình trạng sưng mắt cá chân đột ngột trở nặng có thể cho thấy suy tim đã tiến triển phức tạp. Bệnh thận Sưng mắt cá chân nhưng không đau là một triệu chứng phổ biến của bệnh thận cấp tính hoặc mãn tính. Thận điều hoà khối lượng H2O và muối khoáng trong cơ thể. Bệnh thận thường gây ra tình trạng ứ nước và muối bất thường. Hạn chế tiêu thụ muối có thể giúp làm giảm sưng phù mắt các chân tuy nhiên bất cứ thay đổi nào về chế độ ăn uống cũng phải được thảo luận với bác sĩ điều trị. Nên thăm khám sớm để biết nguyên nhân gây sưng mắt cá chân. Nguyên nhân khác Một số bệnh khác có thể dẫn đến sưng mắt cá chân. Xơ gan hoặc suy gan có thể dẫn đến triệu chứng này do các cơ chế phức tạp dẫn tới việc cơ thể tích muối và nước. Suy dinh dưỡng nặng, đặc biệt với những trường hợp thiếu đạm, cũng có thể dẫn đến sự rò rỉ chất lỏng vào các mô mềm ở chân dưới. Suy giáp hoặc cường giáp cũng có thể gây ra triệu chứng sưng mắt cá chân nhưng không đau. Phẫu thuật khung xương chậu hoặc điều trị phóng xạ ở vùng bụng dưới hoặc khung chậu có thể dẫn đến mắt cá chân bị sưng phù do tổn thương hệ thống bạch huyết ở những khu vực này. Cách xử lý Trừ khi có một nguyên nhân rõ ràng, chẳng hạn như mang thai hoặc vừa trải qua một chuyến đi dài ngày bằng ô tô hay máy bany, nên tới bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt nếu bị sưng mắt cá chân. Mặc dù đa số các nguyên nhân gây ra tình trạng này thường không nguy hiểm, một số bệnh lý tiềm ẩn có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay nếu bị suy tim, thận hoặc gan và phát hiện thấy sưng phù mắt cá chân kèm theo hụt hơi, khó thở, chóng mặt, chóng mặt hoặc lú lẫn.
thucuc
936
Cách sử dụng bộ test nhanh Covid-19 để tránh sai sót về kết quả Khi sử dụng bộ test nhanh tại nhà, người bệnh cần lưu ý đến thời điểm lấy mẫu, thực hiện lấy mẫu đúng theo hướng dẫn,… mới có thể đảm bảo kết quả chính xác. Ngược lại, nếu xảy ra sai sót trong quá trình lấy mẫu hoặc mua phải sản phẩm chất lượng kém đều có thể dẫn đến sai lệch kết quả và kéo theo những hậu quả khó lường. 1. Những lỗi sai thường gặp khi sử dụng bộ test nhanh Covid-19 Dưới đây là một số lỗi sai thường gặp khi sử dụng bộ test nhanh Covid-19: - Mua phải những sản phẩm giả, chưa được kiểm định về chất lượng: Nếu mua phải những bộ test trôi nổi trên thị trường, chưa được Bộ Y tế cấp phép trên thị trường, chất lượng kém có thể dẫn đến kết quả không chính xác. Nếu kết quả test âm tính giả và người bệnh đã nhiễm Covid-19 nhưng vẫn nghĩ rằng mình không có bệnh, đồng thời bị mất cảnh giác, đi nhiều nơi và tiếp xúc với nhiều người và chính họ sẽ làm phát tán, lây lan dịch bệnh ra cộng đồng. Ngược lại, những trường hợp dương tính giả có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý người bệnh, gây hoang mang cho mọi người xung quanh - Thời điểm test nhanh chưa hợp lý: Rất nhiều người có tâm lý muốn test nhanh ngay khi vừa tiếp xúc với mầm bệnh. Đây là quan điểm sai lầm và có thể gây lãng phí. Vì nếu test lúc này, kết quả sẽ chưa chính xác. Trong trường hợp kết quả cho âm tính thì bạn cũng chưa thể chắc chắn về tình trạng sức khỏe của mình. Rất có thể đây là âm tính giả do tải lượng virus quá thấp hoặc do đang ủ bệnh. - Sử dụng sai hướng dẫn: Khi thực hiện test nhanh, người dân cần thực hiện theo đúng các bước hướng dẫn đã kèm theo bộ test nhanh để đảm bảo có được kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, nhiều người lại không đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện không đúng cách dẫn đến sai lệch kết quả. Chẳng hạn như một số trường hợp đã bóc các thành phần trong bộ kit test nhưng lại để ở bên ngoài quá lâu khiến những thành phần này bị nhiễm ẩm và ảnh hưởng đến độ ổn định của chất thử. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp chưa thực hiện đúng quy trình lấy mẫu cũng góp phần ảnh hưởng đến sai lệch kết quả. Chẳng hạn, khi lấy mẫu, đưa tăm bông vào chưa đến vị trí tỵ hầu, đưa tăm bông quá nông khiến kết quả không chính xác. Ngoài ra cũng có nhiều trường hợp, khi kết quả vừa hiển thị trên khay thử đã vội vàng kết luận mình âm tính. 2. Những lưu ý khi sử dụng bộ test nhanh Covid-19 để đảm bảo kết quả chính xác Để đảm bảo có được kết quả chính xác, khi sử dụng bộ test nhanh Covid-19, bạn cần lưu ý những điều sau: - Nên lựa chọn những sản phẩm đã được Bộ Y tế cấp phép và nên lựa chọn mua ở những cửa hàng thuốc uy tín. Sản phẩm phải có thông tin về chủng loại, hãng sản xuất, có đầy đủ nhãn mác theo quy định và phải có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt. - Thời điểm test: Thời điểm này test nhanh phụ thuộc vào người đó đã tiêm phòng Covid-19 hay chưa. Nếu đã tiêm phòng Covid-19 thì nên thực hiện test nhanh hoặc xét nghiệm PCR trong vòng 5-7 ngày tính từ thời điểm tiếp xúc với mầm bệnh. Với những trường hợp chưa tiêm thì cần thực hiện xét nghiệm trong vòng từ 2 đến 3 ngày, tính từ thời điểm tiếp xúc với mầm bệnh. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus SARS-Co V-2 cũng cần có thời gian mới có thể sinh sôi và phát triển được. Do đó, 2 đến 3 ngày sau khi tiếp xúc với mầm bệnh thì kết quả test sẽ có thể chính xác hơn. - Cần đọc kỹ hướng dẫn để sử dụng bột test nhanh đúng cách: + Trước khi sử dụng, cần đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất. + Cần sử dụng ngay khi vừa mở khay thử ra khỏi giấy bạc. + Khi lấy mẫu, bạn cần đưa tăm bông vào sâu, cần đưa tăm bông đến thành sau của dịch tỵ hầu. + Sau khi nhỏ dung dịch vào khay thử, không nên nóng vội mà cần chờ ít nhất 15 phút đến 30 phút, tùy theo từng bộ kit test để đảm bảo kết quả chính xác.
medlatec
805
Những lưu ý quan trọng cho bé ăn dặm theo từng giai đoạn Ăn dặm đánh dấu một cột mốc phát triển của các bé. Đây được xem là một giai đoạn vô cùng quan trọng mà các bậc phụ huynh cần phải lưu ý. Tuy nhiên, đối với từng độ tuổi cho bé ăn dặm thì các bố mẹ lại cần phải lưu tâm đến những vấn đề khác nhau. Dưới đây là một số những thông tin mà các bậc phụ huynh nên nắm rõ về cách thức cho con trẻ ăn dặm. 1. Chế độ ăn với bé dưới 4 tháng tuổi Một số lưu ý khi bố mẹ cho bé nhỏ hơn 4 tháng tuổi ăn cụ thể như sau: Hành vi cho bé ăn: Đối với các bạn nhỏ ở độ tuổi này, hành vi ăn của bé sẽ dựa trên phản xạ tự nhiên của mình khi bé tìm đến bầu sữa của mẹ để được cho bú. Loại hình thức ăn: Đối với 4 tháng đầu tiên của bé, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo rằng bé chỉ nên ăn sữa mẹ hoặc các loại sữa công thức phù hợp. Lượng thức ăn: Các bậc phụ huynh cần phải theo dõi bé thường xuyên để nắm rõ được số lượng sữa cần cho bé ăn mỗi ngày. Các bố mẹ nên cho bé ăn đủ no (tùy theo thể trạng của bé) mà không cần quá để tâm đến lượng sữa được khuyến nghị. Mẹo cho bé ăn: Giai đoạn này, hệ tiêu hóa của các bé vẫn còn non yếu và đang trong quá trình phát triển. Vì vậy, các bố mẹ nhất định không được cho con ăn dặm vào lúc này. Nếu bé ăn thức ăn đặc có thể khiến cho hệ tiêu hóa của con bị tổn thương. 2. Cho bé ăn dặm từ 4 cho tới 6 tháng tuổi Trong thời điểm này, các bố mẹ có thể nhận ra một số dấu hiệu rằng bé ăn dặm đã rất sẵn sàng. Theo những nghiên cứu từ phía Hiệp hội Nhi khoa của Mỹ, bé có dấu hiệu ăn dặm như sau: Khi bé đã có thể tự ngồi ở trên ghế và có thể ngẩng được đầu cao hơn. Cơ thể bé đã có sự tăng cân nặng đáng kể. Bé có thể ngậm được thìa và có thể cho các loại đồ ăn sâu vào bên trong khoang miệng của bé. Khi bé có những dấu hiện nay, tức là bé đã sẵn sàng cho quá trình ăn dặm của mình. Loại đồ ăn dặm: Tiếp tục vẫn là sữa mẹ và các loại sữa công thức để bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho bé. Bố mẹ cũng có thể cho bé ăn thêm các loại rau củ hoặc hoa quả được xay nhuyễn,... Hàm lượng thức ăn: Lúc ban đầu, bố mẹ chỉ nên cho bé ăn dặm tầm khoảng 1 thìa cà phê thực phẩm hoặc là các loại hạt ngũ cốc được xay nhuyễn. Bố mẹ cho trộn chung cùng với sữa mẹ hoặc sữa công thức để cho bé ăn. Dần dần, bố mẹ có thể tăng lượng thức ăn dặm cho bé và giảm lượng sữa để cho bé ăn thức ăn dặm đặc hơn. Mẹo cho bé ăn: Lúc đầu, nếu bé có vẻ không thích ăn các loại thức ăn này thì bố mẹ có thể thử đi thử lại và cho bé ăn trong nhiều ngày. Khi cho bé ăn, bố mẹ cũng nên giới thiệu cho bé biết về từng loại thức ăn mới. Đồng thời, một cuốn sổ nhật ký để ghi lại những món bé thích ăn, những món khiến bé bị dị ứng để đưa ra thực đơn dinh dưỡng phù hợp cho con. 3. Bé ăn dặm trong giai đoạn 6 tháng đến 8 tháng tuổi Ở giai đoạn này, việc cho bé ăn dặm cũng sẽ có những thay đổi nhất định. Chính vì vậy, các bố mẹ cần phải lưu ý để có thể lên một kế hoạch ăn dặm dành riêng cho con trẻ của mình. Đồ ăn dặm: Sữa mẹ hoặc các loại sữa công thức vẫn là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho bé trong những giai đoạn đầu đời. Đi kèm với đó, bố mẹ có thể cải thiện thực đơn ăn dặm của con với trái cây, rau củ, thịt, cá, tôm, xay nhuyễn thêm gia vị cho bé ăn dặm. Bố mẹ cũng có thể bổ sung thêm sữa chua không đường dành cho bé dưới 1 tuổi và ngũ công tăng cường cho bé thay đổi món. Lượng thức ăn: Thời gian đầu lượng thức ăn sẽ khoảng một thìa cà phê. Sau đó, bố mẹ tăng dần lượng thức ăn lên cho bé sao cho phù hợp với sức ăn của con. Mẹo cho bé ăn dặm: Tương tự như giai đoạn từ 4 đến 6 tháng tuổi, các bố mẹ cũng nên giới thiệu cho bé về các loại thức ăn. Đồng thời, bố mẹ nên lưu ý lại những loại thức ăn phù hợp hoặc không với con để có một thực đơn tốt nhất cho trẻ. 4. Cho bé ăn dặm từ 8 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi Lúc này, bé đã có thể ăn được cái loại thức ăn cứng hơn. Vì vậy, vào thời điểm này bố mẹ có thể đa dạng thực đơn cho bé. Một vài dấu lưu ý khi cho con ăn dặm như sau: Loại đồ ăn dặm: Vẫn giữ nguyên nguồn dinh dưỡng chính cho bé chính là sữa mẹ và sữa công thức. Ngoài ra, bố mẹ có thể bổ sung thêm cho bé một số loại đồ ăn như: Phô mai mềm đã được tiệt trùng, các loại phô mai tươi hoặc sữa chua không đường dành cho bé dưới 1 tuổi, các loại rau củ và hoa quả nghiền. Ở giai đoạn này, bé đã có thể tự mình cầm bốc thức ăn nên bố mẹ có thể chuẩn bị thêm cho con một số loại đồ ăn cứng hơn như khoai tây, trứng chiên, bánh quy mềm dành cho em bé mới mọc răng,... Bố mẹ lưu ý chỉ nên cho trẻ ăn nhạt. Bố mẹ cũng cần bổ sung thêm chất đạm cho con với các loại thịt cá, đậu phụ, đậu lăng,... Ngoài ra, ngũ cốc để tăng cường thêm sắt cũng rất quan trọng. Lượng thức ăn cần có: Một vài thông tin bố mẹ có thể tham khảo như: 1/4 hoặc 1/3 cốc sữa, từ 1/4 cho đến 1/2 cốc ngũ cốc, từ khoảng 3/4 cho đến 1 cốc hoa quả hoặc rau củ, khoảng 3 - 4 muỗng canh các loại thức ăn giàu protein trong thực đơn hàng ngày của bé. Nhìn chung, trong quá trình phát triển những năm tháng đầu đời của con, một chế độ dinh dưỡng phù hợp là rất quan trọng. Bé ăn dặm cần phải đảm bảo được số lượng cũng như cân đối được hàm lượng dinh dưỡng dành cho con. Nếu bé không được cung cấp đủ hàm lượng dinh dưỡng thì sẽ làm ảnh hưởng đến một số vấn đề sức khỏe của con. Đồng thời, quá trình phát triển của con cũng sẽ không được đảm bảo.
medlatec
1,209
Một số bài tập gym cho nữ giúp giảm mỡ cánh tay, mông đùi và bụng Ngày nay, nhu cầu làm đẹp ngày một trở nên cần thiết đối với mọi người, nhất là chị em phụ nữ. Ngoài làn da, mái tóc, quần áo,... thì vóc dáng cũng là một phần được các bạn nữ quan tâm rất nhiều. Đặc biệt, với những bạn gặp một số vấn đề về vẻ đẹp thẩm mỹ của hình thể, chẳng hạn như bắp tay to, bụng mỡ, hông nhỏ,... Vậy đâu là những bài tập gym cho nữ hiệu quả nhất? 1. Những bài tập gym cho nữ giảm mỡ cánh tay Hầu hết các cô gái đều mong muốn mình sở hữu một cánh tay săn chắc, thon gọn, tuy nhiên do một số yếu tố nên bắp tay của các nàng có thể hơi tròn trịa quá mức. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng này? Thực tế, khi thực hiện một số bài tập gym cho nữ, bạn có thể đốt cháy mỡ thừa ở vùng cánh tay, điển hình như: 1.1. Tập tay trước bằng cách nâng tạ đơn Với bài tập này, đòi hỏi bạn phải thực hiện đúng các động tác để đạt được hiệu quả tốt nhất. Quá trình tập luyện sẽ bắt đầu với bước chuẩn bị đầu tiên là đứng thẳng đồng thời ưỡn ngực về phía trước. Tiếp đến, bạn hãy dùng tay cầm hai cục tạ đơn (có trọng lượng phù hợp với lực của tay) rồi gập tay lên tới vai. Hai cánh tay trái và phải sẽ tập luyện xen kẽ với nhau. 1.2. Tập tay sau bằng cáp Tập tay sau bằng cáp là một trong những bài tập gym nữ cho người mới bắt đầu mang lại hiệu quả rất cao. Tuy nhiên, với động tác này, đòi hỏi bạn cần có sự hỗ trợ của máy tập kéo cáp. Để bắt đầu bài tập, bạn sẽ chuẩn bị với tư thế ưỡn ngực về trước đồng thời đẩy mông về phía sau. Tiếp đến, bạn sẽ dùng hai tay để cầm vào hai trục của phần tay cầm của dây cáp kéo. Cuối cùng, bạn chỉ cần đánh tay lên xuống để kéo dây cáp trong máy hoạt động theo đúng số lần của mỗi buổi tập. Một số bạn lo sợ liệu những động tác này có vô tình khiến bắp tay to hơn do căng cơ. Tuy nhiên, với trọng lượng cục tạ vừa phải sẽ giúp bắp tay của bạn trở nên săn chắc và đánh tan phần mỡ thừa. Do đó, huấn luyện viên thường lựa chọn những bài tập này cho các bạn tập gym nữ nhằm thon gọn cánh tay. 2. Bài tập gym cho nữ giảm mỡ mông đùi Hầu hết, các chị em phụ nữ đều đặt mục tiêu tập luyện chú trọng vào vùng đùi và mông vì đây là phần cơ thể giúp thân hình của các bạn trở nên gợi cảm hơn. Đặc biệt, với những người có thân hình mũm mĩm thì mỡ thừa thường tập trung ở những vùng này. Do đó, phần mông rất dễ bị chảy xệ kèm theo phần đùi quá to khiến các bạn hoàn toàn không tự tin với vóc dáng của mình. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể thực hiện một số bài tập gym cho nữ sau đây. 2.1. Squats Squats là một trong số các bài tập gym nữ thường được chị em lựa chọn tập luyện nhằm mục đích giảm mỡ thừa và săn chắc cơ. Tuy nhiên, với bài tập Squats cùng tạ, đòi hỏi bạn cần phải có sự chuẩn bị dụng cụ. Để tập luyện, trước tiên bạn sẽ bắt đầu với tư thế chuẩn bị bằng cách đứng thẳng người rồi chùng nhẹ phần đùi xuống, mở rộng hai chân ngang bằng vai tạo thành chữ V. Bài tập khá đơn giản với những động tác như đứng lên và ngồi xuống, tuy nhiên nếu bạn tập sai tư thế có thể không đạt được kết quả như ý muốn. Do đó, các bạn cần chú ý đến trong quá trình tập khi đứng lên không nên đứng dậy quá thẳng phần khớp chân vì rất dễ bị chấn thương do tập luyện. 2.2. Smith Machine Lunge Với những động tác tập gym cho nữ giúp săn chắc mông và thon gọn đùi của bài tập Smith Machine Lunge, bạn hoàn toàn có thể tự tin với kết quả sau khi tập luyện. Tuy nhiên, bạn phải lựa chọn tạ phù hợp với cân nặng của mình để việc luyện tập đảm bảo an toàn cho các cơ. Để bắt đầu bài tập này, bạn sẽ dùng chân trước làm trụ, chân sau khuỵu gối đồng thời nhóm nửa lòng bàn chân. Sau đó đứng lên, ngồi xuống theo đúng số lần rồi đổi chân. 2.3. Tập mông đùi bằng ghế Bài tập gym cho nữ mới bắt đầu thường khá đơn giản, chẳng hạn như tập đùi bằng ghế. Động tác bật nhảy lên ghế không chỉ giúp bạn tiêu tốn bớt calo mà còn là một bài tập giúp toàn thân được vận động và đốt cháy mỡ thừa. Theo các huấn luyện viên, khi tập luyện động tác này, các bạn nên hạ phần mông càng thấp sẽ mang lại hiệu quả càng cao. Do đó, bài tập này thường được các bạn nữa lựa chọn để tập luyện vòng 3 trở nên đầy đặn, săn chắc hơn. 3. Bài tập gym cho nữ giảm mỡ bụng Tình trạng dư thừa mỡ bụng khiến khá nhiều chị em cảm thấy tự ti và gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn quần áo. Hơn thế nữa, những bạn nữ có thân hình hơi mũm mĩm, thừa cân thì bụng thường là vùng tập trung nhiều mỡ nhất. Do đó, những bài tập gym cho nữ đốt cháy mỡ bụng thường được rất nhiều bạn quan tâm. Sau đây là một số gợi ý giúp bạn có thêm nhiều bài tập đa dạng. 3.1. Tập bụng trên Một số bạn mắc phải sai lầm khi để vùng lưng nằm sát với ghế tập. Thực tế, bài tập này hướng đến việc dùng lực của bàn chân để bám chặt vào trục ghế. Đồng thời cố gắng đẩy lực bụng ngã về sau và gập trở lại để đốt cháy phần mỡ thừa ở bụng. Tuy nhiên khi gập người lại, bạn cần phải lưu ý sao cho phần đầu gần chạm với đầu gối nhằm căng cơ và siết chặt bụng. 3.2. Tập bụng dưới Đối với những chị em có bụng dưới nhiều mỡ thừa thì đây là một bài tập rất phù hợp. Khi tập luyện đúng các động tác của bài tập cơ này, bạn có thể giúp phần bụng dưới của mình trở nên phẳng và thấp hơn xương mu. Nhờ đó mà thân hình của bạn ngày càng trở nên bắt mắt và quyến rũ hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, khi tập bụng dưới thì phần mông và đùi cũng được tác động nên những vùng này cũng trở nên săn chắc hơn. 3.3. Tập cơ liên sườn Ngoài bụng, mông thì phần cơ liên sườn cũng là vùng gây ra nhiều khuyết điểm đối với vóc dáng của các chị em. Đặc biệt, với những bạn nữ quan tâm nhiều đến hình thể và mong muốn sở hữu thân hình chữ S thì chắc chắn sẽ chú trọng đến vùng eo của mình. Thực tế, khi vòng eo trở nên thon gọn sẽ giúp vóc dáng của bạn thêm phần đầy đặn ở ngực, mông. Do đó, tập cơ liên sườn cũng là một cách tập gym nữ giúp bạn dễ dàng sở hữu thân hình đẹp như ý muốn. Để bắt đầu bài tập cơ liên sườn, trước tiên bạn cần phải nằm nghiêng người sang một bên đồng thời chụm hai chân và duỗi thẳng ra sau. Tiếp theo bạn sẽ duỗi thẳng cánh tay nằm phía dưới lên trên đầu (chú ý lòng bàn tay đặt úp xuống mặt sàn). Cánh tay trên chống thẳng xuống sàn phía trước ngực và các đầu ngón tay đặt cùng hướng với mặt của bạn. Sau khi chuẩn bị tư thế sẵn sàng, bạn sẽ bắt đầu căng cứng các cơ ở vùng bụng để nâng cao hai chân rời khỏi sàn nhà và giữ nguyên tư thế này khoảng vài giây rồi hạ xuống. Với những chia sẻ trên đây, các bạn đã được gợi ý thêm một số bài tập gym cho nữ với mục đích giúp cơ thể săn chắc và đánh tan toàn bộ mỡ thừa. Tuy nhiên, chúng tôi cũng muốn nhắc nhở các bạn rằng việc tập luyện cần phải kiên trì trong thời gian dài thì mới đạt được kết quả như ý muốn nhé!
medlatec
1,478
Đục thủy tinh thể và phẫu thuật đục thủy tinh thể Đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu trên thế giới. Hiện nay thay thủy tinh thể được coi là biện pháp để người bệnh có thể lấy lại khả năng ghi nhận hình ảnh. Đục thủy tinh thể là gì? Bệnh đục thủy tinh thể là hiện tượng đục mờ thủy tinh thể, khiến cho tia sáng không thể lọt qua, kết quả là võng mạc không thu được hình ảnh và thị lực suy giảm dần dẫn tới mù lòa. Triệu chứng của đục thủy tinh thể là gì? Dấu hiệu đầu tiên của đục thủy tinh thể thường là mờ mắt. Các triệu chứng khác có thể gồm việc thay đổi kính thường xuyên do độ cận tăng ở người lớn, màu sắc bị mờ, thị lực không rõ trong ánh sáng, ánh chói, vầng hào quang xung quanh tia sáng, đọc sách và xem ti vi hoặc lái xe vào ban đêm gặp nhiều khó khăn. Bệnh đục thủy tinh thể chỉ xảy ra ở người già? Hầu hết các trường hợp đục thủy tinh thể tiến triển dần theo thời gian và ảnh hưởng đến những người trên 50 tuổi. Nhưng trong một số trường hợp hiếm hoi, trẻ em có thể bị đục thủy tinh thể bẩm sinh. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này có thể liên quan đến việc người mẹ mắc bệnh sởi Đức, bệnh thủy đậu hoặc bệnh truyền nhiễm trong thai kỳ. Tuy nhiên cũng có một số trẻ bị đục thủy tinh thể do di truyền. Tại sao có những người được chẩn đoán bị đục thủy tinh thể nhưng không phẫu thuật ngay mà phải chờ đợi một thời gian? Đục thủy tinh thể thường tiến triển từ từ và ở giai đoạn đầu suy giảm thị lực chưa ảnh hưởng nhiều tới công việc, học tập, người bệnh có thể đeo kính râm đi ra ngoài nắng hoặc thay đổi độ kính. Tuy nhiên khi bệnh đã làm cho thị lực kém và không thể điều chỉnh được bằng kính, gây cản trở các hoạt động thường ngày, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật đục thủy tinh thể có nguy hiểm không? Không chỉ riêng phẫu thuật đục thủy tinh thể mà tất cả các loại phẫu thuật đều có những rủi ro nhất định. Mắt là cơ quan tinh tế, đòi hỏi sự tinh xảo, chỉ cần sơ sót một chút là điều trị không hiệu quả. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt, phẫu thuật thủy tinh thể cần sử dụng phương tiện máy móc hiện đại, bác sĩ phải đạt trình độ cao. Phẫu thuật đục thủy tinh thể được thực hiện như thế nào? Hai loại phẫu thuật đục thủy tinh thể được áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới là phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt thủy tinh thể nhân tạo và phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể bằng siêu âm, đặt thủy tinh thể nhân tạo (phẫu thuật Phaco) Hiện nay hầu hết các ca phẫu thuật đục thủy tinh thể là phẫu thuật Phaco. Trước hết các bác sĩ sẽ rạch một vết mỗ nhỏ từ 1.5 đến  3.0mm trên giác mạc. Sau đó dùng các dụng cụ vi phẫu, đưa vào mắt qua vết rạch, xé bao thủy tinh thể thành hình tròn, tán nhuyễn và hút ra ngoài chất nhân thể thuỷ tinh bị đục, sau đó thay vào một thủy tinh thể nhân tạo trong suốt có công suất thích hợp với từng bệnh nhân. Phẫu thuật được hoàn tất mà không cần bất cứ vết khâu nào. Đây là phẫu thuật không đau, không chảy máu, bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày, phục hồi nhanh. Sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể cần lưu ý điều gì? Sau khi hoàn thành phẫu thuật, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, tránh bụi bẩn, tránh các chấn thương, va đập và tái khám theo đúng lịch hẹn để phát hiện sớm các bất thường nếu có và điều chỉnh kịp thời. Đục thủy tinh thể thứ cấp là gì? Có khoảng 10 – 15% bệnh nhân sau phẫu thuật đục thủy tinh thể mờ mắt trở lại do đục bao sâu, gây giảm thị lực hay còn được gọi là “đục thủy tinh thể thứ cấp”. Tình trạng này có thể được xử lý bằng cách sử dụng laze để củng cố. Tuy nhiên điều đáng tiếc là nhiều bệnh nhân khi thấy mờ lại không đi khám để điều chỉnh. Các biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật đục thủy tinh thể là gì? Tương tự như bất kỳ loại phẫu thuật nào, người bệnh phẫu thuật đục thủy tinh thể có thể gặp phải những biến chứng như đau, nhiễm trùng, sưng và chảy máu tuy nhiên các biến chứng nghiêm trọng rất hiếm khi xảy ra. Trong hầu hết các trường hợp những biến chứng này đều có thể kiểm soát hiệu quả bằng thuốc kết hợp với kiểm tra, theo dõi thường xuyên. Để giảm nguy cơ biến chứng xảy ra sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, người bệnh nên tuân thủ chặt chẽ mọi hướng dẫn của bác sĩ và thông báo ngay nếu phát hiện có những biểu hiện bất thường.
thucuc
919
Phương pháp điều trị nhồi máu não cấp bằng oxy cao áp Bệnh nhân bị đột quỵ nhồi máu não cấp được đưa đến bệnh viện kịp thời và được điều bằng oxy cao áp kết hợp với nội khoa, thì các triệu chứng cơ năng, khả năng phục hồi vận động cải thiện tốt hơn, thời gian điều trị của bệnh nhân cũng giảm đi. Cùng tìm hiểu về phương pháp điều trị nhồi máu não cấp bằng oxy cao áp trong bài viết dưới đây.  1. Các phương pháp điều trị nhồi máu não cấp hiện nay Nhồi máu não chiếm đến 80% các trường hợp tai biến mạch máu não (ngoài ra còn có chảy máu não). Bệnh hay gặp ở người cao tuổi, có thể gây tử vong nhanh chóng hoặc sống sót nhưng để lại nhiều di chứng nặng nề. Các phương pháp điều trị nhồi máu não cấp hiện nay, bao gồm: 1.1 Điều trị nhồi máu não cấp bằng thuốc Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, tăng tuần hoàn não, kiểm soát các yếu tố nguy cơ. Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu có tác dụng ngăn ngừa cục huyết khối gây tắc mạch. 1.2 Can thiệp mạch máu hoặc tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi máu não cấp Do tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân rất khắt khe và có nhiều chống chỉ định nên chỉ có 1 số ít bệnh nhân được hưởng lợi từ phương pháp này và nó cũng chỉ hiệu quả trong giai đoạn tối cấp (4,5 giờ đầu), không có nhiều tác dụng trong việc phục hồi các tổn thương sau tai biến. 1.3 Điều trị nhồi máu não cấp bằng oxy cao áp Oxy cao áp là một phương pháp điều trị hiệu quả trong bệnh nhồi máu não cấp. Dựa trên cơ chế thúc đẩy việc sửa chữa các mao mạch bị tổn thương, đồng thời tăng cường phát triển hệ tân mạch, khôi phục tính thấm của màng tế bào bằng cách tăng tổng hợp ATP, ATPase và đặc biệt có tác dụng trung hòa các gốc tự do là nguồn gốc căn nguyên của các quá trình lão hóa. 2. Hiểu kỹ hơn về phương pháp điều trị nhồi máu não cấp bằng oxy cao áp Dưới tác dụng của môi trường áp suất cao, các phân tử oxy có khả năng dễ dàng hòa tan và làm tăng phân áp oxy trong huyết tương và tất cả các mô. Tế bào giúp cho oxy có thể dễ dàng khuếch tán vào các vùng mô bị tổn thương, nhất là các mô thần kinh bị tổn thương do thiếu máu hạn chế sự nhân rộng của các tổn thương này, đồng thời tăng khả năng phục hồi các mô đang tổn thương do thiếu oxy não (thiếu máu não). Khi bệnh nhân ở trong buồng cao áp thở với áp lực 2,8 ATA thì lượng oxy tăng gấp 10 -13 lần bình thường và 6% oxy sẽ được hòa tan trong huyết tương, làm tăng phân áp oxy trong máu của bệnh nhân, làm cho lượng oxy cung cấp cho vùng não bị tổn thương do thiếu máu được tăng lên đáng kể, nhất là vùng “tranh tối tranh sáng” trong nhồi máu não cấp. Oxy cao áp là một phương pháp điều trị hiệu quả trong bệnh nhồi máu não cấp (hình minh họa). 3. Ưu điểm vượt trội của điều trị nhồi máu não cấp bằng oxy cao áp Theo nhiều chuyên gia, oxy cao áp có tác dụng tốt trong việc điều trị nhồi máu não cấp, thể hiện qua việc giảm nhanh các triệu chứng cơ năng, tăng cường phục hồi vận động, giảm thời gian điều trị của bệnh nhân, giảm bớt tỷ lệ tàn phế và mở ra cơ hội tái hòa nhập cộng đồng cho các bệnh nhân bị nhồi máu não. – Tăng sinh các mạch máu tân tạo. – Phục hồi tính thấm thành mạch làm giảm phù não, thúc đẩy quá trình sửa chữa thành mạch là một trong những điểm tổn thương của nhồi máu não. – Chống ngưng tập tiểu cầu nên có tác dụng ngừa các cục huyết khối có thể gây tắc mạch. 4. Vì sao cần điều trị nhồi máu não cấp bằng oxy cao áp càng sớm càng tốt? Dựa trên những hiểu biết về tiến triển trong ổ nhồi máu thì điều trị càng sớm càng tốt theo khả năng cứu sống các tế bào thần kinh vùng “nửa tối” càng cao. Trong 24 giờ đầu, các tế bào sao chết trước, tiếp theo đó là các tế bào thần kinh chết do thiếu dinh dưỡng. Khi tế bào sao chết giải phóng ra các chất trung gian hóa học, gốc tự do gây tổn thương mô xung quanh và gây phù não. Các tế bào thần kinh vùng “nửa tối” sống nhờ các chất dinh dưỡng tại chỗ và tồn tại trong vòng từ 3 giờ đến 72 giờ sau đó trở thành hoại tử. Trong đột quỵ não, thời gian là não do đó người bệnh cần phải được cấp cứu đúng và nhanh nhất. Mặt khác ngay sau khi tắc mạch xảy ra một loạt các phản ứng viêm được khởi động và làm tổn thương trầm trọng hơn. Người ta cho rằng sự tập trung nhiều bạch cầu sớm sau tổn thương thiếu máu não sẽ làm trầm trọng hơn tổn thương ban đầu do tác dụng gây chết tế bào thần kinh trực tiếp qua các sản phẩm gốc oxy tự do và gián tiếp qua các cytokine gây co mạch. Vì vậy chống phù não và giảm thiểu tác hại của gốc tự do trong giai đoạn sớm vô cùng quan trọng. Chính vì những lý do trên mà người bị nhồi máu não cấp được cung cấp oxy cho những vùng tổ chức não bị tổn thương do thiếu oxy càng sớm bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. Theo khuyến nghị của các chuyên gia Nội thần kinh về việc điều trị phối hợp oxy cao áp cho bệnh nhân nhồi máu não cấp là một phương pháp điều trị an toàn, không tốn kém và mang lại kết quả điều trị tốt. Phương pháp này cần được áp dụng rộng rãi ở những nơi có buồng oxy cao áp bị khi bệnh nhân có chỉ định điều trị.
thucuc
1,080
Chụp X quang đại tràng có cản quang tóm gọn nhiều bệnh lý Chụp X quang là chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng phổ biến để kiểm tra các cấu trúc bên trong cơ thể. Kỹ thuật chụp X quang đại tràng thu được hình ảnh rõ nét về các tổn thương tại toàn bộ ruột già. Hiệu quả chẩn đoán sẽ tăng cao nhờ dùng thuốc cản quang, giúp phát hiện nhiều bệnh lý đại tràng nguy hiểm. 1. Kỹ thuật chụp X quang đại tràng có cản quang Đây là chẩn đoán hình ảnh dùng tia X để phát hiện các bất thường tại đại tràng sau khi đã bơm thuốc cản quang. Loại thuốc này là chất lỏng chứa kim loại (barium) có khả năng bao phủ lớp niêm mạc trong cùng tại lòng đại tràng. Thuốc cản quang được đưa vào từ lòng trực tràng đến đại tràng đã được làm sạch. Khả năng phản ánh các mô mềm của tia X thông thường rất kém. Tuy nhiên khung đại tràng sẽ hiện lên đặc biệt rõ ràng khi có lớp phủ barium. Kỹ thuật chụp X quang ruột già cản quang hỗ trợ đắc lực cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh đại tràng như viêm, loét, polyp, ung thư,… Trường hợp người bệnh chống chỉ định dùng barium, đại tràng sẽ được bơm không khí vào để cải thiện chất lượng hình ảnh. Lòng ruột mở rộng giúp những tổn thương được dựng hình chính xác hơn. Kỹ thuật này được gọi là chụp X quang tương phản không khí. Sử dụng thuốc cản quang làm tăng độ rõ nét cho hình ảnh đại tràng 2. Ý nghĩa của chụp X-quang đại tràng cản quang Bên cạnh các phương pháp hiện đại như nội soi đại tràng, chụp cắt lớp vi tính, MRI,…; chụp đại X quang vẫn được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể thực hiện chụp X quang. Người bệnh chỉ tiến hành khi có chỉ định của bác sĩ dựa vào kết quả kiểm tra lâm sàng cũng như độ tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh. 2.1. Chụp X quang phát hiện những bệnh lý nào? Chụp X quang cản quang có vai trò quan trọng giúp “vạch trần” hàng loạt vấn đề, bệnh lý ruột già: – Xác định nguyên nhân của các triệu chứng bất thường: đau bụng, thói quen đại tiện thay đổi, chảy máu trực tràng, giảm cân không rõ nguyên nhân, táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài,… – Phát hiện và đánh giá sự tăng trưởng bất thường tại niêm mạc đại tràng như: polyp, khối u. Tuy nhiên chụp X quang không phân biệt được tổ chức đố lành tính hay ác tính. – Chẩn đoán các bệnh lý đại tràng như: viêm loét, ung thư,… Lưu ý, các trường hợp không được chỉ định chụp đại tràng có cản quang gồm: nghi ngờ thủng ruột; dị ứng với chất cản quang ở lần chụp trước; có biểu hiện xoắn ruột, nhồi máu mạc treo. 2.2. Các kết quả sau chụp X quang đại tràng cản quang Xét nghiệm X quang đại tràng cản quang được xem là âm tính nếu không có bất thường gì trong toàn bộ lòng đại tràng. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ căn cứ vào triệu chứng lâm sàng của từng trường hợp để tư vấn nên chụp X quang lại sau thời gian nhất định. Khi bác sĩ phát hiện những bất thường trong đại tràng, xét nghiệm X quang sẽ được xem là dương tính. Người bệnh có thể cần thực hiện các xét nghiệm bổ sung khác tùy thuộc vào tình trạng cụ thể. Theo đó, bạn sẽ được chỉ định nội soi đại tràng, chụp CT hoặc sinh thiết để kiểm tra kỹ lưỡng hơn. Trường hợp nghi ngờ chất lượng hình ảnh X quang không đảm bảo tiêu chuẩn, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh chụp X quang lặp lại hoặc một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác. Chụp X quang giúp tìm ra nguyên nhân của các bất thường tại ruột già như đau bụng, chảy máu trực tràng, rối loạn đại tiện,… 3. Chuẩn bị trước khi chụp X quang có cản quang Đại tràng cần đảm bảo rỗng hoàn toàn trước khi bơm thuốc barium để thực hiện chụp X quang. Các chất tồn dư tại đây có thể chiếm phần của thuốc cản quang, che khuất hình ảnh thu được. Điều này dễ dẫn đến nhầm lẫn trong chẩn đoán. Để khung đại tràng được làm trống toàn bộ, người bệnh cần lưu ý: – Chế độ ăn uống 1 ngày trước chụp X quang: Sử dụng các thành phần dinh dưỡng tiêu hóa được hoàn toàn, không ăn chất xơ. Người bệnh được hướng dẫn uống các loại chất lỏng trong suốt (nước, nước ép, trà), tránh đồ uống có gas, chứa sữa hoặc kem. – Nhịn ăn và nhịn uống ít nhất 12 giờ trước khi thực hiện thủ thuật. – Uống thuốc nhuận tràng mạnh theo chỉ dẫn của bác sĩ vào đêm trước ngày thực hiện thủ thuật. Người bệnh sẽ đi ngoài nhiều lần dưới tác dụng của thuốc, loại bỏ các dư lượng trong đại tràng. – Thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang dùng để được tư vấn có nên ngừng thuốc trước khi chụp X quang hay không. 4. Lưu ý khi chụp X quang có cản quang 4.1. Trong quá trình chụp X quang đại tràng có cản quang Người bệnh thay trang phục chụp X quang và được yêu cầu tháo trang sức, kính, các thiết bị nha khoa có thể tháo rời. Thủ thuật sẽ được thực hiện bởi một bác sĩ chuyên chẩn đoán hình ảnh và một kỹ thuật viên X quang. Đầu tiên, người bệnh nằm nghiêng trên chiếc bàn chuyên dụng. Chất bôi trơn sẽ được đưa vào trực tràng, sau đó barium sẽ được bơm vào khung đại tràng. Barium sẽ được giữ bên trong đường ruột nhờ ống đựng thuốc có gắn một quả bóng nhỏ phía bên ngoài cơ thể. Bạn có thể buồn đại tiện khi đại tràng lấp đầy với thuốc cản quang. Lúc này, hãy tập trung thư giãn, hít thở dài và sâu để giữ thuốc tại chỗ. Sau đó, kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn người bệnh xoay người và giữ các tư thế khác nhau trên bàn. Nhờ đó, thuốc cản quang sẽ được phủ toàn bộ khung đại tràng. Điều này giúp bác sĩ quan sát đại tràng từ nhiều góc độ khác nhau, không bỏ sót tổn thương. Để thủ thuật thuận lợi hơn, bạn có thể cần nín thở nhằm tạo áp lực trong khoang bụng. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể ấn mạnh vào bụng và xương chậu để xem xét đại tràng tốt hơn trên màn hình X quang. Đại tràng có thể được chụp từ nhiều góc độ khác nhau bởi các tia X 4.2. Sau khi chụp X quang Bác sĩ sẽ ra y lệnh kết thúc thủ thuật khi đã thu thập đủ các thông tin, hình ảnh cần thiết. Lượng barium trong lòng ruột sẽ được tống xuất nhờ một ống thụt. Người bệnh có thể sử dụng nhà vệ sinh sau khi ống được tháo ra, giúp đào thải thêm barium và không khí. Tất cả cảm giác khó chịu trước đó sẽ thuyên giảm nhanh chóng. Người bệnh có thể trở lại chế độ ăn uống, sinh hoạt bình thường ngay lập tức. Kết quả X quang sẽ được gửi đến bác sĩ Tiêu hóa để tư vấn theo các tình huống đã nêu ở mục 2.2. Vài ngày sau khi chụp X quang có cản quang, người bệnh có thể đi ngoài phân trắng. Đây là dấu hiệu cho biết cơ thể đang loại bỏ barium sót lại khỏi đường ruột theo cách tự nhiên. Ngoài ra, thuốc cản quang có thể gây tình trạng táo bón. Do đó người bệnh nên chủ động uống nhiều nước hoặc dùng thuốc nhuận tràng theo tư vấn của bác sĩ. Như vậy, chụp X quang đại tràng có cản quang giúp phát hiện các tổn thương, bất thường hay bệnh lý tại đại tràng. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này có mức độ xâm lấn thấp, ít khó chịu. Bạn cần tuân thủ các hướng dẫn trước, trong và sau khi chụp để đảm bảo chất lượng hình ảnh thu được tốt nhất.
thucuc
1,446
Công dụng thuốc Gomzat Thuốc Gomzat thuộc nhóm thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu. Sau đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Gomzat. 1. Gomzat là thuốc gì? Thuốc Gomzat có thành phần chính là Alfuzosin HCI, được bào chế theo dạng viên nén bao phim giải phóng kéo dài, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Gomzat được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị các triệu chứng của bệnh u lành tuyến tiền liệt;Bên cạnh đó, thuốc Gomzat còn được sử dụng với mục đích khác mà không được đề cập trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bác sĩ chuyên khoa sẽ là người chỉ định cụ thể cho bệnh nhân dùng thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Gomzat 2.1. Liều dùng Sử dụng liều 1 viên, tương đương 10mg/ lần/ ngày.Liều dùng được đề cập phía trên là liều dùng thông thường và có tính chất tham khảo. Để có liều dùng cụ thể, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ. 2.2. Cách dùng Thuốc Gomzat được bào chế theo dạng viên bao phim giải phóng kéo dài, vì vậy, bệnh nhân nên nuốt trọn viên thuốc với nước đun sôi để nguội. Tránh nhai, nghiền hay bẻ thuốc để uống. Do việc này có thể làm tăng mức độ hấp thu thuốc và gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.Thuốc Gomzat được uống sau khi ăn. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gomzat 3.1. Chống chỉ định Không sử dụng thuốc với người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Cơ chế hoạt động của thuốc có thể làm ảnh hưởng đến một số vấn đề sức khỏe của người dùng. Bệnh nhân trước khi dùng nên cho bác sĩ được biết về tiền sử dị ứng và tình trạng sức khỏe của bản thân nhằm kiểm soát những rủi ro có thể xảy ra;Trường hợp không phù hợp để dùng Gomzat, bác sĩ sẽ là người quyết định thuốc thay thế cho bệnh nhân. 3.2. Tác dụng phụ Chóng mặt;Nhức đầu;Đau nhức người;Buồn nôn;Đau vùng bụng;Suy nhược cơ thể.Tác dụng phụ được nêu phía trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ khác làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Trong trường hợp gặp những triệu chứng không mong muốn, liên hệ với bác sĩ thông báo về tình trạng gặp phải để có biện pháp xử trí phù hợp. 3.3. Thận trọng Thận trọng khi sử dụng thuốc với bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha;hận trọng khi sử dụng thuốc với bệnh nhân nhạy cảm với thuốc chẹn alpha;Việc kết hợp với thuốc hạ áp có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp tư thế;Tác dụng phụ của thuốc gây ra chóng mặt, buồn ngủ, vì vậy không nên lái xe và vận hành máy móc sau khi sử dụng thuốc. 3.4. Tương tác thuốc Thuốc Gomzat có thể gây tương tác với các loại thuốc như thuốc hạ huyết áp, thuốc có chứa nitrates.Nếu xảy ra tương tác thuốc, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ đề nhận hướng dẫn xử trí như ngừng dùng một trong hai loại thuốc gây tương tác, thay thế bằng một loại thuốc phù hợp hơn, điều chỉnh liều lượng và tần suất sử dụng thuốc.
vinmec
557
Ung thư thanh quản có nguy hiểm không? Ung thư thanh quản là gì? Ung thư thanh quản xảy ra khi các tế bào khác thường phát triển ở vùng thanh quản hình thành khối u. Ung thư có thể hình thành tại nắp thanh quản, bên trên hay bên dưới dây thanh âm. Ung thư thanh quản xảy ra khi các tế bào khác thường phát triển ở vùng thanh quản hình thành khối u. Ung thư thanh quản hiện bệnh chiếm 2% tỷ lệ các bệnh ung thư. Bệnh ung thư thanh quản chủ yếu hay gặp ở nam giới, chủ yếu ở độ tuổi trên 40, chiếm trên 90%, ở độ tuổi 50 – 70 chiếm 72%, từ 40 – 50 tuổi chiếm 12%. Tuy nhiên, độ tuổi mắc bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Đến nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ung thư thanh quản. Tuy nhiên một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Lạm dụng rượu cũng làm tăng nguy cơ ung thư thanh quản Ung thư thanh quản có nguy hiểm không? Ung thư thanh quản là bệnh lý ác tính nguy hiểm, đe dọa tính mạng bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể chữa khỏi. Tiên lượng của ung thư thanh quản rất tốt nếu bệnh nhân không có hạch. Tỉ lệ sống trên 5 năm là 90% với ung thư thanh quản giai đoạn T1 và T2; 60% sống 5 năm với ung thư tiền đình thanh quản; 30% sống 5 năm với ung thư hạ thanh môn. Trong những trường hợp u ở giai đoạn T3, T4 , hạch di căn, tỷ lệ sống trên 5 năm giảm đi một nửa. Các phương pháp điều trị ung thư thanh quản thường gặp là: Xạ trị là phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư thanh quản    
thucuc
325
Triệu chứng đau nửa đầu có xu hướng tăng nhanh Nhận biết các triệu chứng đau nửa đầu để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời là rất cần thiết. Đau nửa đầu rất dễ nhầm lẫn với đau đầu bình thường và bị bỏ qua  vì nhiều người chủ quan cho rằng bệnh không quá nguy hiểm. Thực tế là đau nửa đầu nếu không điều trị sẽ gây ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống, kéo theo các biến chứng như suy giảm trí nhớ, mất trí, trầm cảm, mất thị lực và mù vĩnh viễn. Triệu chứng đau nửa đầu điển hình là là những cơn đau ở một bên đầu xuất hiện bất thình lình, cảm giác da đầu căng và rát như bị bỏng. Các triệu chứng đau nửa đầu thường gặp Đúng như tên gọi, triệu chứng đau nửa đầu điển hình là những cơn đau ở một bên đầu xuất hiện bất thình lình, cảm giác da đầu căng và rát như bị bỏng. Cơn đau trở nên trầm trọng hơn khi người bệnh di chuyển hoặc tiếp xúc với các yếu tố kích thích như tiếng ồn của xe cộ hay máy móc. Các triệu chứng kèm theo đau nửa đầu Các triệu chứng khác của bệnh đau nửa đầu mà người bệnh có thể gặp là: Không phải tất cả những người bị đau nửa đầu đều trải qua những triệu chứng bổ sung này và một số trường hợp có các triệu chứng này nhưng lại không bị đau đầu. Các triệu chứng đau nửa đầu thường kéo dài từ 4 giờ cho đến 72 giờ, tần suất cơn đau trung bình tùy theo hoạt động cơ thể. Các triệu chứng đau nửa đầu thường kéo dài từ 4 giờ cho đến 72 giờ, tần suất cơn đau trung bình tùy theo hoạt động cơ thể. Triệu chứng cảnh báo cơn đau nửa đầu sắp xảy đến: xuất hiện hào quang Khoảng 1/3 người mắc chứng đau nửa đầu có các triệu chứng cảnh báo trước, được được gọi là hào quang, cụ thể là: Các triệu chứng xuất hiện hào quang thường phát triển trong khoảng 5 phút và kéo dài đến một giờ. Đau nửa đầu bên trái nguyên nhân do đâu? Đau nửa đầu bên trái do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó có nguyên nhân từ bệnh viêm xoang. Triệu chứng đau nửa đầu bên trái hoặc phải cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh u não, chứng đau nửa đầu sẽ phụ thuộc vào vị trí khối u trong não. Đau nửa đầu bên trái do căng thẳng thần kinh, áp lực công việc, stress kéo dài… Bên cạnh đó, lao động vất vả, lo nghĩ căng thẳng, thiếu ngủ trầm trọng, thường xuyên bỏ bữa cũng là nguyên nhân gây đau đầu bên trái. Cảnh báo chứng đột quỵ cũng là một trong những nguyên nhân gây đau nửa đầu bên trái. Một số bệnh nhân mạn tính làm đau nửa đầu tái phát và kéo dài như: Tăng huyết áp, bệnh hô hấp, bệnh tiêu hoá, rối loạn giấc ngủ, dinh dưỡng kém, sau chấn thương sọ não… Đau nửa đầu bên phải cảnh báo bệnh gì? Bệnh Migraine là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra cơn đau đầu bên phải nặng, kèm theo đó là những hậu quả suy nhược nặng nề. Các triệu chứng đi kèm thường là: Khi nào cần tìm tới bác sĩ? Thăm khám ngay khi có các triệu chứng đau nửa đầu để được chẩn đoán và tư vấn cách điều trị hiệu quả, đặc biệt với những trường hợp bị đau nửa đầu thường xuyên và đã điều trị bằng thuốc giảm đau nhưng không hiệu quả. Kể cả khi đau nửa đầu được kiểm soát bằng thuốc giảm đau, người bệnh vẫn nên tới bệnh viện để theo dõi, điều trị để ngăn chặn sự xuất hiện của cơn đau nửa đầu trong tương lai. Gọi cấp cứu ngay nếu: Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như đột quỵ hoặc viêm màng não, cần được xử trí càng sớm càng tốt. Điều trị chứng đau nửa đầu Một loạt các loại thuốc đã được chỉ định đặc biệt để điều trị đau nửa đầu. Ngoài ra, một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị các vấn đề khác cũng có thể giúp làm giảm hoặc ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Thuốc được sử dụng để chống lại chứng đau nửa đầu rơi vào hai loại chính: Loại thuốc giảm đau. Điều trị cấp tính, các loại thuốc được chỉ định trong các cơn đau nửa đầu và được chỉ định để ngăn chặn các triệu chứng đã bắt đầu. Loại thuốc dự phòng. Những loại thuốc được dùng thường xuyên, thường là hàng ngày, để giảm bớt mức độ nghiêm trọng hoặc tần số của chứng đau nửa đầu. Chọn một chiến lược để quản lý chứng đau nửa đầu phụ thuộc vào tần số và mức độ nghiêm trọng của đau đầu, mức độ của tình trạng khuyết tật gây ra nhức đầu, và các vấn đề y tế. Một số loại thuốc không nên dùng nếu đang mang thai hoặc cho con bú. Một số không được sử dụng cho trẻ em. Bác sĩ có thể giúp tìm ra loại thuốc phù hợp. Khám và điều trị hiệu quả triệu chứng đau nửa đầu Ngoài ra, bệnh viện còn có hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây đau đầu để chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả. Không những thế, chi phí thăm khám và điều trị tại viện còn được thanh toán bảo hiểm theo quy định.
thucuc
990
Trẻ em bị viêm dạ dày hp có nguy hiểm không ? Do điều kiện sống và khả năng kiểm soát vi khuẩn HP còn nhiều hạn chế vì vậy tỷ lệ người mắc viêm dạ dày HP ngày càng nhiều. Đặc biệt là số lượng trẻ em bị viêm dạ dày HP ngày càng có xu hướng tăng cao. Việc kiểm soát bệnh ở trẻ em sẽ khó hơn rất nhiều ở người lớn. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày HP ở trẻ em Trước đây nhiều người cho rằng chỉ người lớn mới bị viêm dạ dày HP. Tuy nhiên thực tế hiện nay có rất nhiều trẻ em cũng bị viêm dạ dày HP. 1.1 Bệnh viêm dạ dày HP dương tính là gì? HP là loại vi khuẩn có tên đầy đủ là Helicobacter pylori. Chúng xâm nhập vào cơ thể và thường sinh sống trong lớp nhầy của dạ dày và gây ra viêm loét. Vi khuẩn HP tương đối phổ biến ở các nước Đông Nam Á do chất lượng đời sống của người dân còn thấp. Tỷ lệ nhiễm HP tính trên người dân chiếm khoảng gần 60%. Số lượng trẻ em bị viêm dạ dày HP cũng tương đối cao. Đặc biệt là trẻ trong độ tuổi ăn dặm và mẫu giáo 1.2  Vì sao trẻ em bị viêm dạ dày HP Vi khuẩn HP có thể lây từ người sang người qua nhiều con đường: Đường miệng – miệng, phân – miệng, dạ dày miệng. Trẻ em dễ mắc viêm dạ dày HP hơn so với người lớn do các bé chưa biết giữ vệ sinh trong ăn uống. Bên cạnh đó do thói quen ăn uống chung với người lớn cũng làm tăng nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn từ người lớn. 2. Các triệu chứng khi trẻ bị viêm dạ dày HP Phần lớn những trường hợp bị nhiễm vi khuẩn HP không có triệu chứng. Đặc biệt trẻ bị mắc bệnh rất khó phát hiện vì các bé chưa biết mô tả rõ ràng. Các bậc phụ huynh cần hết sức chú ý tới sự thay đổi của trẻ để giúp phát hiện bệnh sớm. – Đau vùng bụng trên – Đầy bụng, khó tiêu – Trẻ lười ăn, sụt cân – Buồn nôn và nôn – Đi ngoài ra phân có màu đen 3. Chẩn đoán viêm dạ dày HP dương tính ở trẻ em Bên cạnh việc quan sát các triệu chứng viêm dạ dày ở trẻ thì cha mẹ cần đưa con tới bệnh viện để được chẩn đoán cụ thể. Bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám lâm sàng chỉ định thực hiện một số xét nghiệm. – Xét nghiệm xâm lấn: Can thiệp nội soi dạ dày để làm sinh thiết – mô học, urease test, cấy, PCR, FISH – Xét nghiệm không xâm lấn: Xét nghiệm hơi thở, phân, nước tiểu, máu, nước bọt Trước khi  thực hiện xét nghiệm HP trẻ nên dừng uống thuốc kháng sinh ít nhất 1 tháng, ngưng uống thuốc ức chế tiết acid dịch vị ít nhất 2 tuần. 3.1 Chẩn đoán viêm dạ dày bằng nội soi dạ dày Nếu trẻ nội soi dạ dày, tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HP như sau: – Kết quả cấy dương tính với vi khuẩn Helicobacter pylori – Có bằng chứng về mô học nhiễm HP trên mẫu sinh thiết với 1 xét nghiệm dương tính trong số các xét nghiệm: PCR, FISH, urease test – Nếu mô học phù hợp với nhiễm HP nhưng các xét nghiệm trên không thực hiện được thì có thể sử dụng kết quả của xét nghiệm không xâm lấn nhằm hỗ trợ chẩn đoán 3.2 Chẩn đoán không nội soi khi trẻ em bị viêm dạ dày hp Đối với các trẻ không nội soi dạ dày có thể thực hiện: Xét nghiệm hơi thở hoặc tìm kháng nguyên trong phân để tìm vi khuẩn HP. Các xét nghiệm trên thường dùng để chẩn đoán nhiễm HP ở trẻ có cha mẹ bị ung thư dạ dày hoặc trẻ bị xuất huyết giảm tiểu cầu mạn. Hai xét nghiệm này còn giúp theo dõi diễn biến của bệnh sau khi điều trị diệt vi khuẩn. 4. Đối tượng  trẻ em nào cần được tầm soát HP? – Trẻ sinh có cha mẹ hoặc người thân bị ung thư dạ dày – Trẻ bị MALT lymphoma hoặc bị loét dạ dày – Trẻ em bị thiếu máu do thiếu sắt kháng trị – Những bé bị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch mạn 5. Điều trị khi trẻ em bị viêm dạ dày HP Phác đồ điều trị viêm dạ dày dương tính HP sẽ là sự kết hợp của ít nhất 2 loại thuốc kháng sinh và thuốc ức chế hoặc kháng acid dạ dày. Một liệu trình điều trị thường kéo dài khoảng 2 tuần hoặc lâu hơn tùy thuộc từng trường hợp. Viêm điều trị viêm dạ dày ở trẻ em sẽ gặp nhiều khó khăn vì: – Trẻ em rất khó tuân thủ theo phác đồ điều trị. Nguyên nhân vì các loại thuốc diệt vi khuẩn có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như: Buồn nôn, đắng miệng, rối loạn tiêu hóa khiến việc điều trị khó được duy trì trong thời gian dài – Tỷ lệ trẻ em tái nhiễm vi khuẩn HP khá cao do các bé không biết giữ gìn sức khỏe sau khi điều trị – Vi khuẩn HP kháng thuốc: Hiện tượng vi khuẩn nhờn thuốc không hiếm gặp do đó bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 6 . Phòng ngừa nhiễm HP ở trẻ em Vi khuẩn HP có khả năng lây nhiễm cao do chúng thường tồn tại trong nước bọt, khoang miệng, mảng bám trên răng của người bệnh. Vi khuẩn dễ dàng lây truyền từ người này sang người kia qua việc ăn uống chung. Đối với trẻ em thì việc phòng tránh bệnh càng gặp nhiều khó khăn vì các bé chưa ý thức được việc tự bảo vệ bản thân. Các bậc phụ huynh cần chú ý tới các biện pháp sau để bảo vệ sức khỏe của con. – Hướng dẫn trẻ vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh cùng nước sạch và xà phòng – Đảm bảo vệ sinh khi ăn uống – Tránh sử dụng chung dụng cụ ăn uống cùng người lớn – Tuyệt đối không sử dụng chung đồ vệ sinh cá nhân: Bàn chải, khăn mặt,… – Người lớn bị viêm dạ dày HP tuyệt đối không đút và nêm nếm thức ăn cho trẻ – Hạn chế cho trẻ em ăn các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn có vị chua cay. Đồ ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối và chất bảo quản cũng nên hạn chế ăn Số lượng trẻ em bị viêm dạ dày HP ngày càng nhiều vì vậy các bậc cha mẹ cần chú ý tới các biện pháp phòng bệnh cho con. Nếu không may nhiễm bệnh cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.  
thucuc
1,221
Những hiểu lầm thường gặp về bệnh sỏi thận Những hiểu lầm thường gặp về bệnh sỏi thận Sỏi thận là bệnh do các viên sỏi được tạo thành trong thận với các biểu hiện như cơn đau quặn thận, tiểu buốt, tiểu khó, tiểu máu… Bệnh có thể gây ra các biến chứng như viêm nhiễm đường tiết niệu, suy thận cấp tính hoặc mãn tính nếu không điều trị kịp thời. Việc không tìm hiểu kỹ về bệnh sỏi thận sẽ dẫn đến những hiểu lầm về bệnh lý này: Chỉ người lớn mới bị sỏi thận Sỏi thận xảy ra ở nhiều lứa tuổi, không hạn chế ở một nhóm tuổi cụ thể hoặc giới tính nào. Tuy sỏi thận ở trẻ em ít phổ biến hơn ở người lớn nhưng vẫn có thể gặp. Suy nghĩ chỉ người lớn mới mắc sỏi thận dẫn đến việc bỏ qua những triệu chứng cảnh báo, điều trị muộn, kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Sỏi nhỏ không cần điều trị Nhiều người thường nghĩ sỏi nhỏ không cần điều trị, tuy nhiên sỏi nhỏ thì việc điều trị mới dễ dàng, đơn giản, hiệu quả sạch sỏi cao. Không điều trị sỏi sớm thì sỏi sẽ càng to ra và gây biến chứng như thận ứ nước, suy thận. Chữa sỏi thận bằng thuốc nam Không ít người bị sỏi thận thường tìm đến thuốc nam để điều trị bệnh. Tuy nhiên, uống thuốc không thể làm tan sỏi thận, đồng thời việc sao chế, bảo quản thuốc chứa nhiều hóa chất độc hại có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nặng hơn. Hơn nữa dùng thuốc trong thời gian dài còn tăng áp lực giải độc cho gan và thận. Sỏi thận không tái phát Đa số người bệnh sau khi điều trị sỏi thường không quay trở lại kiểm tra và không tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ sau điều trị, tuy nhiên việc này sẽ tạo điều kiện cho sỏi quay lại “làm phiền” bạn, thực tế cho thấy bạn có nguy cơ tái phát sỏi thận rất cao nếu không tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ và không điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt. Điều trị sỏi thận cần phải mổ Sỏi thận nhỏ (<2cm) có thể điều trị bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không cần mổ mà vẫn loại sạch sỏi, bệnh nhân không đau, không nằm viện, có thể ra về ngay sau khi tán sỏi. Với trường hợp sỏi thận >2cm có thể điều trị tán sỏi bằng phương pháp ít xâm lấn như tán sỏi nội sỏi qua da hay tán sỏi nội soi ống mềm mà không cần phải mổ mở. Sỏi thận nhỏ (<2cm) có thể tán sạch bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể mà không cần mổ Biện pháp phòng ngừa sỏi thận Có thể phòng ngừa sỏi thận bằng một số phương pháp sau: Phòng ngừa sỏi thận bằng chế độ ăn uống – Uống đủ 2-2,5 lít nước/ngày, khi thời tiết nắng nóng, cơ thể mất nhiều nước thì có thể bổ sung nhiều hơn để hạn chế nước tiểu cô đặc lại và tạo sỏi thận. – Những thực phẩm cần tránh: thực phẩm chứa nhiều oxalat như trà, đậu nành…, đồ ăn chứa nhiều muối, đạm, chứa nhiều dầu mỡ… là những thực phẩm làm có thể làm tăng nguy cơ tích tụ chất gây sỏi thận – Những thực phẩm nên bổ sung thêm: trái cây và rau xanh, chất xơ từ những rau xanh sẽ giúp tiêu hóa nhanh, hạn chế ứ đọng trong ruột và hạn chế sự tái hấp thụ chất oxalat từ ruột để hình thành sỏi thận … Phòng ngừa sỏi thận bằng chế độ sinh hoạt Ngoài việc ăn uống điều độ thì chế độ sinh hoạt cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh sỏi thận. Bạn nên tập thể dục đều đặn hàng ngày để tăng cường sức khỏe, giúp loại bỏ các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể như là natri và giúp chuyển hóa canxi vào trong xương giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi. Đồng thời không nên vận động, làm việc quá sức, không nên thức khuya mà thay vào đó là một chế độ ngủ nghỉ hợp lý. Khám sức khỏe định kỳ Đi khám sức khỏe định kỳ giúp bạn có biện pháp bổ sung chất phù hợp, tránh dư thừa hoặc thiếu chất dẫn đến sự hình thành sỏi. Đồng thời khám sức khỏe thường xuyên giúp chúng ta phát hiện ra những căn bệnh đang tiềm ẩn trong cơ thể và cách chữa trị kịp thời.
thucuc
776
U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ? U nang buồng trứng là một bệnh phụ khoa phổ biến có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều chị em phụ nữ trên toàn thế giới. Một trong những câu hỏi thường gặp liên quan đến u nang buồng trứng là “U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ”. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ về vấn đề này nhé. 1. U nang buồng trứng là bệnh gì? U nang buồng là khối u phát triển bất thường bên trên hoặc bên trong buồng trứng của nữ giới. Thông thường, u nang buồng trứng đều là u cơ năng, các u nang cơ năng có thể tự mất sau một thời gian mà không cần điều trị. Tuy nhiên cũng có những trường hợp u nang buồng trứng là những khối u thực thể. U nang thực thể có khả năng phát triển hoặc tồn tại trong thời gian dài trên buồng trứng. U nang thực thể cần điều trị để không ảnh hưởng tới sự phát triển của các nang trứng khác hoặc biến chứng gây xoắn vỡ buồng trứng, nguy hiểm cho sức khỏe cho chị em. U nang buồng là khối u phát triển bất thường bên trên hoặc bên trong buồng trứng Việc điều trị u nang buồng trứng cụ thể phụ thuộc vào kích thước, triệu chứng và mong muốn của bệnh nhân. Điều trị có thể bao gồm theo dõi, dùng thuốc để kiểm soát hormone hoặc phẫu thuật để loại bỏ u nang. 2. Những ảnh hưởng của u nang buồng trứng đến sức khỏe U nang buồng trứng có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em như sau nếu không được can thiệp kịp thời: – Gây đau bụng dưới âm ỉ, đau quặn nếu khối u lớn và làm xoắn buồng trứng. – Gây rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới trong thời gian dài và làm chậm quá trình rụng trứng, phóng noãn, dẫn tới chị em chậm mang thai. – Những khối u phát triển lớn, chèn ép lên đường tiết niệu có thể gây ra hiện tượng tiểu buốt, tiểu rắt. – U nang buồng trứng vỡ khiến người bệnh đau bụng đột ngột, có thể choáng do mất máu, nguy cơ nhiễm trùng, nguy cơ tính mạng gặp nguy hiểm. Để ngăn chặn những ảnh hưởng do u nang buồng trứng gây ra, chị em cần thăm khám và điều trị ngay khi phát hiện những triệu chứng của bệnh. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh cách điều trị phù hợp nhất sau khi thăm khám. 3. U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu cần mổ? Quyết định về việc mổ u nang buồng trứng không chỉ dựa trên kích thước của u nang mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Kích thước u nang buồng trứng chỉ là một trong số những yếu tố được xem xét để đưa ra quyết định này. Tuy nhiên, U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu cần mổ vẫn là câu hỏi được rất nhiều chị em quan tâm. U nang buồng trứng kích thước bao nhiêu thì mổ là câu hỏi nhiều người bệnh quan tâm Thông thường, u nang buồng trứng có kích thước lớn hơn 5cm sẽ được chỉ định phẫu thuật. Ở kích thước này u nang có thể gây ra các triệu chứng và tác động không tốt đến sức khỏe của bệnh nhân. Bên cạnh kích thước, những trường hợp u nang buồng trứng cần mổ để điều trị là: – U nang buồng trứng ác tính hoặc nghi ngờ về ung thư: Trong trường hợp có nghi ngờ u nang buồng trứng ác tính, việc mổ để loại bỏ u là cần thiết để đảm bảo sức khỏe. – U gây triệu chứng khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống: U nang buồng trứng gây ra các triệu chứng như đau bụng, đau lưng, rối loạn kinh nguyệt nghiêm trọng, khó chịu trong quan hệ tình dục hoặc ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày thì phẫu thuật loại bỏ u sẽ được xem xét để giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe. – U nang có khả năng vỡ: Nếu u nang buồng trứng có khả năng gây vỡ hoặc gây ra các vấn đề khẩn cấp như sự chảy máu nội mạc tử cung hoặc gây đau dữ dội, phẫu thuật là một lựa chọn để xử lý tình huống khẩn cấp này. 4. Phương pháp mổ điều trị u nang buồng trứng Phương pháp mổ u nang buồng trứng phụ thuộc vào kích thước, vị trí và tính chất của u nang, cũng như tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp mổ u nang buồng trứng phổ biến: – Phẫu thuật nội soi: Phẫu thuật nội soi được đánh giá là phương pháp an toàn, hạn chế biến chứng, cho khả năng phục hồi nhanh, sẹo để lại nhỏ, bệnh nhân ít đau hơn. Phương pháp này phù hợp với u nang kích thước không quá to, không nghi ngờ ác tính. – Phẫu thuật mổ mở: Trong trường hợp u nang buồng trứng lớn và phức tạp, phẫu thuật mở sẽ được áp dụng để giúp loại bỏ khối u. Thông qua một mổ lớn trên bụng, bác sĩ tiến hành mở buồng bụng để tiếp cận và loại bỏ u nang buồng trứng. Phẫu thuật mổ mở loại bỏ u nang buồng trứng
thucuc
956
Chăm sóc da mùa đông và những bí kíp cho bạn gái Thời tiết hanh khô và nhiệt độ xuống thấp khiến việc chăm sóc da mùa đông trở nên khó khăn hơn. 1. Các vấn đề về da thường xuất hiện vào mùa đông Nếu không biết cách chăm sóc da mùa đông thì làn da của bạn có thể gặp một số vấn đề sau. Da bị khô Không khí lạnh, khô kèm theo nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến da của bạn nhanh bị mất nước. Nếu bạn không cấp ẩm kịp thời cho da thì từ cảm giác khô thoáng ban đầu, da sẽ chuyển sang trạng thái thô ráp, nứt nẻ, kèm theo cảm giác ngứa ngáy và khó chịu. Da bị bong trócĐây là vấn đề về da rất thường gặp vào mùa đông. Bởi vào mùa đông, nước trong da bốc hơi nhanh trong khi lượng dầu mà lớp biểu bì sản xuất ra lại không đủ. Tất cả điều này khiến da bị khô nứt, đồng thời, dễ bong tróc thành từng lớp, từng mảng. Đặc biệt, nếu bạn thường xuyên trang điểm thì tình trạng càng thêm tồi tệ. Da bị kích ứng Vì lớp biểu bì không có khả năng sản xuất đủ lượng dầu cần thiết để bảo vệ da nên hàng rào bảo vệ da hoạt động kém, làn da trở nên nhạy cảm, dễ bị kích ứng. Bất kỳ sự tác động nhỏ nào từ môi trường bên ngoài cũng đều khiến da bị nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, nứt nẻ, thậm chí là chảy máu. Da bị tổn thương do tia UVMùa đông - trời ít nắng hoặc nắng không quá gay gắt nên nhiều người nhầm tưởng sẽ không có tia UV, từ đó, không sử dụng kem chống nắng khi ra ngoài. Thực tế, tia UV vẫn xuất hiện trong ánh nắng mùa đông và gây tổn thương cho da bằng cách xâm nhập vào biểu bì và tác động đến cả lớp hạ bì.2. Những cách chăm sóc da mùa đông nhất định phải biếtĐể phòng tránh hoặc hạn chế các vấn đề về da như nói trên, bạn cần chăm sóc da mùa đông theo các hướng dẫn sau. Uống thật nhiều nước Rất nhiều người lười uống nước vào mùa đông vì không cảm thấy khát. Đây là một thói quen ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như làn da. Bạn cần nhớ, uống thật nhiều nước chính là cách đơn giản nhất để cấp ẩm cho da, giúp da không bị thô ráp, bong tróc, ngược lại, luôn mềm mại và căng bóng. Không tắm nước nóng Tắm nước nóng có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn khi thời tiết lạnh, tuy nhiên, lại không tốt cho da bởi nước nóng sẽ khiến bạn bị bỏng rát, gây khô da và kích ứng da. Do đó, chỉ nên tắm hoặc rửa mặt bằng nước ấm, và sau khi tắm hay rửa mặt, phải lau thật khô rồi cấp ẩm cho da ngay lập tức. Dưỡng ẩm sau khi tắm/ làm sạch da Việc cấp ẩm và dưỡng ẩm cho da vào mùa đông là rất quan trọng. Và bạn nên thực hiện dưỡng ẩm cho da ngay sau khi tắm hoặc làm sạch da để gia tăng hiệu quả giữ ẩm. Các sản phẩm nên dùng là tinh dầu, serum, kem dưỡng ẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất, đặc biệt là chất chống oxy hóa. Tẩy tế bào chết đúng cách Vào mùa đông, bạn nên hạn chế thực hiện tẩy tế bào chết để tránh làm da bị kích ứng, khô ráp. Chỉ nên thực hiện mỗi tuần một lần, nhất là với những bạn có làn da dầu hoặc da hỗn hợp. Lưu ý là tẩy tế bào chết một cách nhẹ nhàng và ưu tiên sử dụng các sản phẩm tẩy tế bào chết mà trong thành phần chứa có chứa AHA và BHA để gia tăng hiệu quả tái tạo da. “Chăm chỉ” đắp mặt nạ Vì mùa đông da bị mất nước nhanh hơn nên đắp mặt nạ là cách để cấp nước và giúp da căng mượt hiệu quả. Dù sử dụng mặt nạ giấy, mặt nạ dạng kem hay mặt nạ ngủ thì bạn cũng nên ưu tiên loại mặt nạ giàu thành phần axit hyaluronic, glycerin hoặc mặt nạ mật ong, nha đam để đảm bảo hiệu quả giữ ẩm tốt nhất. Chăm sóc da đều đặn mỗi ngày Vào mùa đông hay bất kỳ mùa nào trong năm, bạn cũng cần duy trì thói quen chăm sóc da đều đặn. Theo đó, buổi sáng sau khi thực dậy và buổi tối trước khi đi ngủ là thời điểm lý tưởng nhất để dưỡng da. Đặc biệt, nếu có trang điểm vào ban ngày thì buổi tối, bạn cần tẩy trang kỹ lưỡng trước khi thoa kem dưỡng. Sử dụng máy tạo ẩmĐây cũng là cách chăm sóc da mùa đông được nhiều người áp dụng. Theo đó, bạn có thể đặt máy tạo ẩm trong nhà hoặc sử dụng máy tạo ẩm cầm tay cho da mặt để cấp ẩm và giữ nước cho làn da. Có như vậy thì mới hạn chế được tình trạng da khô ráp và bong tróc vào mùa đông. Bổ sung đủ dưỡng chất Ngoài các cách chăm sóc da mùa đông nói trên, bạn cần chú trọng vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Hãy ăn thật nhiều rau xanh và trái cây theo mùa để cung cấp vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa cho cơ thể. Dinh dưỡng lành mạnh và đầy đủ vừa giúp nâng cao sức đề kháng trong mùa đông, vừa mang đến làn da hồng hào và căng mịn.
medlatec
960
Những điều cần làm sáng tỏ về bệnh gan bạn nên biết Tỷ lệ người mắc các bệnh lý về gan ngày càng tăng. Tuy nhiên thực tế cho thấy chúng ta biết rất ít về loại bệnh nguy hiểm, dễ gây tử vong này. Để nâng cao nhận thức cho mỗi người, cần làm sáng tỏ những quan niệm sai lầm thường gặp nhất về bệnh gan. Mặc dù tỷ lệ người mắc các bệnh về gan ngày càng gia tăng nhưng thực tế cho thấy chúng ta có rất ít kiến thức các bệnh lý về gan thường gặp. Nếu được phát hiện sớm, một số bệnh về gan có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Mức độ nghiêm trọng của các bệnh lý gan cũng rất đa dạng, trong khi một số bệnh nhẹ, dễ kiểm soát và có thể phục hồi các thương tổn thì những bệnh khác lại rất nguy hiểm, người bệnh dễ rơi vào tình trạng suy nhược, thậm chí đe dọa tính mạng. Theo thống kê hiện có hơn 100 bệnh về gan, xuất phát từ các nguyên nhân chủ yếu sau: Tiến triển của các bệnh lý về gan tùy thuộc vào mức độ thiệt hại ở gan. Giai đoạn đầu của bệnh gan chỉ gây viêm và chưa gây tổn hại nghiêm trọng tới các tế bào gan. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây tổn thương các tế bào gan, đôi khi là vĩnh viễn, trường hợp nghiêm trọng nhất có thể dẫn tới suy gan hoặc ung thư gan. Năm quan niệm sai lầm phổ biến nhất về bệnh gan bao gồm Bệnh gan là hậu quả của chứng nghiện rượu Rượu chỉ là một trong số những nguyên nhân gây ra bệnh gan. Viêm gan do rượu là tình trạng viêm gan thường xuyên được phát hiện ở những người uống nhiều rượu, nhưng cũng có thể xảy ra ở những người ít uống rượu. Bởi vì phản ứng của cơ thể mỗi người với rượu là rất đa dạng nên rất khó có thể dự đoán ai dễ bị viêm gan do rượu. Rượu chỉ là một trong số những nguyên nhân gây ra bệnh gan. Ghép gan có thể chữa khỏi được bệnh gan Với những người có bệnh về gan rất nghiêm trọng, ghép gan được coi là phương pháp điều trị cuối cùng. Tuy nhiên không phải lúc nào ghép gan cũng hiệu quả. Sử dụng phương pháp ghép gan cho cơ thể là sự lựa chọn tốt cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng của gan, bởi khi chức năng gan suy giảm gần như hoàn toàn thì việc ghép gan sẽ thay thế gan bị hư hại, Nhưng việc ghép gan cũng rất nguy hiểm, sau phẫu thuật có thể xảy ra tình trạng gan mới bị đào thải hoặc gan mới lại tiếp tục mắc phải căn bệnh như trước đây. Chỉ có người nghiện ma túy mới có nguy cơ bị viêm gan C Viêm gan C là một trong những nguyên nhân hàng đầu của bệnh gan và có thể lây nhiễm khi sử dụng chung bơm, kim tiêm chích ma túy với người nhiễm bệnh. Tuy nhiên bệnh viêm gan C cũng có thể lây lan qua những con đường khác. Trẻ cũng có nguy cơ bị lây nếu mẹ bị viêm gan C vào thời điểm sinh. Quan hệ tình dục với người nhiễm HCV, dùng chung dao cạo, bàn chải răng có dính máu của người bệnh cũng là nguyên nhân lây bệnh. Gan nhiễm mỡ là tình trạng không cần phải quá lo lắng Mặc dù ở giai đoạn đầu, gan nhiễm mỡ có thể đảo ngược được những thiệt hại bằng cách ăn uống lành mạnh kết hợp với tập thể dục. Tuy nhiên sự thâm nhiễm mỡ ở gan kéo dài làm giảm quá trình “tiêu hủy” acid béo ở gan, tế bào gan bị “biến dạng” và chức năng gan bị suy giảm. Người bị gan nhiễm mỡ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nguy cơ như xơ gan, thậm chí là ung thư gan… Trong những trường hợp nặng của gan nhiễm mỡ có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan và xơ gan. Chỉ có người lớn mắc bệnh gan Khoảng 15.000 trẻ em phải nhập viện mỗi năm do mắc các bệnh về gan. Các nguyên nhân chính của bệnh gan ở trẻ em là di truyền (bệnh Wilson, bệnh thiếu alpha 1-  antitrypsin, tyrosinemia), virus (viêm gan A, B, C) và tắc nghẽn dòng chảy của mật từ gan (hẹp đường mật, hội chứng alagile). Ngoài ra, trẻ em béo phì có nguy cơ cao phát triển gan nhiễm mỡ. Bệnh về gan càng được phát hiện sớm thì cơ hội điều trị thành công càng cao. Do đó nâng cao nhận thức của người dân về bệnh gan là rất cần thiết.
thucuc
838
Tất tần tật mọi điều cần bỏ túi về nang thận Nang thận là khối dịch bất thường ở thận, bản chất bệnh lành tính nhưng nếu không cẩn trọng thì vẫn có nguy cơ biến chứng nguy hại cho sức khỏe. Vậy đây là bệnh lý như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin được chia sẻ ngay dưới đây. 1. Nang thận là gì, do đâu mà có 1.1. Nang thận và phân loại nang thận Nang thận là những khối dịch bất thường ở một hoặc cả hai bên thận, hình tròn, không thông với đài bể thận và chứa dịch trong bên trong. Nó có thể gặp ở mọi độ tuổi nhưng thường xuất hiện ở trẻ em và người trên 50 tuổi. Cũng có trường hợp trẻ sơ sinh bị nang thận nhưng đó là nang bẩm sinh. Có ba loại nang thận như sau: - Nang đơn độc: đây là nang phổ biến nhất, nằm ở vỏ thận, đa phần lành tính. Nếu kích thước nang lớn sẽ gây đau bên hông tương ứng, chèn ép vào nhu mô thận ảnh hưởng đến chức năng thận. Trường hợp này cần phải mổ để loại bỏ nang. - Nhiều nang (ít nhất từ 2 nang trở lên): nó là kết quả của sự tắc nghẽn nhiều đơn vị thận. - Đa nang: chủ yếu do di truyền, là kết quả của sự rối loạn cấu trúc khiến cho một phần lớn nhu mô thận bị biến thành nhiều nang có chứa dịch. 1.2. Nguyên nhân gây ra nang thận Đến nay nguyên nhân chính xác gây ra nang thận là gì vẫn chưa thể tìm ra nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng cao là do ứ đọng nước tiểu trong thận. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu máu hoặc sự phá hủy cấu trúc của các ống thận cũng có thể gây ra bệnh lý này. Một số trường hợp khác do túi thừa trong ống thận tách ra hình thành nang. Những yếu tố sau cũng được xem là góp phần làm tăng nguy cơ bị nang thận: - Người đã trên 50 tuổi. - Người có tiền sử với bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. - Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. - Người sinh trong gia đình có tiền sử với bệnh lý về thận. 2. Triệu chứng và biến chứng của nang thận 2.1. Triệu chứng nang thận Hầu hết các trường hợp bị nang thận đều không có biểu hiện lâm sàng cho đến khi phát hiện ra bệnh hoặc khi đã có biến chứng. Trong trường hợp này, các triệu chứng lâm sàng thường thấy là: - Bị đau ở hông hoặc sườn kèm theo đi tiểu ra máu vì nang lớn và chèn ép vào các cơ quan khác. - Rét run, đau, sốt ở những trường hợp bị chảy máu hoặc nhiễm trùng nang. Lúc này cơn đau thường rất dữ dội. - Tăng huyết áp khi chèn ép động mạch thận. - Thận to, thăm khám lâm sàng có thể sờ thấy được. 2.2. Biến chứng cần thận trọng Đa phần các trường hợp bị nang thận là vô hại và không cần chữa trị. Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm trùng, u thận vẫn có thể xảy ra dù là tỷ lệ nhỏ. Trường hợp nhiễm trùng có thể gây sốt và khiến người bệnh đau đớn dữ dội. Lúc này nang thận có nguy cơ vỡ và rò rỉ rất cao sinh ra nhiễm trùng huyết đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Các trường hợp nang thận biến chứng thường đi kèm triệu chứng sau: - Đau ở mạn sườn và bụng. - Tiểu ra máu. - Đau mạn sườn, tăng bạch cầu, sốt. - Có sỏi thận mà chủ yếu là loại sỏi calci oxalat. - Huyết áp tăng trong suốt quá trình diễn biến của bệnh. 3. Tránh nhầm lẫn nang thận với thận đa nang Không giống như nang thận, bệnh thận đa nang là nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư và suy thận. Nguyên nhân gây ra thận đa nang cũng xác định được rõ ràng hơn là do sự phát sinh và phát triển của chính nang thận có liên quan đến môi trường, yếu tố gen hoặc cả hai; do một số loại thuốc điều trị bệnh hoặc các chất hóa học. Người ta dựa vào 3 cơ chế bệnh lý sau để giải thích sự hình thành thận đa nang: - Tắc nghẽn ở bên trong lòng ống thận Khi dùng các chất oxy hóa để gây ra bệnh thận đa nang trên động vật người ta nhận thấy các tế bào ở thành ống góp vùng tủy thận tăng sinh là nguyên nhân tạo thành các polyp nằm dọc ống góp. Những polyp này làm tắc nghẽn trong ống thận, gây ứ nước và hình thành nên nang thận. Người ta không tìm thấy sự xuất hiện của micropolyp tại thành ống thận. - Biến đổi màng nền ống thận Người ta tìm thấy ở động vật bị thận đa nang sự biến đổi của các thành phần màng nền ống thận. Hậu quả của nó là ống thận bị giãn hình thành nang. - Tế bào biểu mô ống thận bị tăng sinh Cơ chế này có thể liên quan tới loạn sản tế bào biểu mô. Việc tế bào biểu mô tăng nhanh về số lượng ở các đoạn ống thận bị giãn sẽ tạo cơ hội cho nang thận hình thành. 4. Một số điều cần lưu ý Nang thận có kích thước nhỏ hầu như không cần điều trị nhưng nếu kích thước của nó trên 6cm thì nên phẫu thuật loại bỏ để tránh gây chèn ép nhu mô thận ảnh hưởng xấu đến chức năng thận. Nếu nang nhỏ gây biến chứng nhiễm trùng, xuất huyết nang gây đau đớn mà điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc thường xuyên tái phát thì cũng cần can thiệp điều trị ngoại khoa. Bệnh nang thận được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ ngăn ngừa được nguy cơ gây ra các biến chứng xấu cho sức khỏe. Vì thế thăm khám sức khỏe định kỳ để được kiểm tra, phát hiện bệnh sớm. Để phòng ngừa nang thận phát triển, người bệnh nên: - Tránh lạnh bởi đây là yếu tố nguy cơ làm bệnh tiến triển nặng hơn. - Hạn chế vận động quá sức hoặc xảy ra chấn thương ở vùng bụng bởi nó dễ gây nhiễm trùng nang thận và vỡ nang. - Bảo vệ tốt cho hoạt động chức năng của thận. - Kiểm soát huyết áp ổn định. - Tránh các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng tiết niệu cũng như các loại nhiễm trùng khác. - Uống ít nhất 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày để đào thải độc tố ra khỏi thận.
medlatec
1,125
Cảnh giác trước những dấu hiệu của thủy đậu 1. Bệnh thủy đậu lành tính nhưng nhiều biến chứng nguy hiểm Bệnh thủy đậu do siêu vi Varicella Zoster Virus (VZV) – một virus thuộc họ Herpesviridae gây nên. Bệnh dễ lây truyền ở cả người lớn và trẻ em thông qua tiếp xúc nước bọt, nước mũi hoặc dịch mủ bệnh. Dù là một bệnh lành tính, nhưng thủy đậu vẫn có khả năng gây tử vong cho người bệnh không có kiến thức về phòng ngừa và điều trị bệnh. Có nhiều biến chứng của bệnh thủy đậu. Trong đó, biến chứng nhiễm trùng khá phổ biến. Đó là tình trạng lở loét các vết mụn nước thủy đậu sau khi vỡ, gây nên tình trạng chảy máu bên trong. Biến chứng này thường do người bệnh không kiêng giữ việc không gãi các vết mụn. Do đó, trẻ em rất dễ gặp phải biến chứng này. Tình trạng viêm tai giữa, viêm thanh quản cũng dễ xảy ra ở người bị thủy đậu do các nốt mụn thủy đậu mọc ở các khu vực này và gây lở loét, nhiễm trùng, sưng tấy. Thủy đậu cũng có thể biến chứng thành zona. Ngoài ra, biến chứng viêm phổi thủy đậu cũng là điều mà những người cần đề phòng và điều trị sớm để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Ho nhiều, ho ra máu, tức ngực, khó thở là những triệu chứng báo hiệu của bệnh lý này. Bệnh thủy đậu có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm Bệnh thủy đậu cũng có thể gây ra những biến chứng nặng, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như viêm não, viêm màng não, viêm thận, viêm cầu thận cấp,… Đặc biệt, mẹ bầu trước sinh 5 ngày bị thủy đậu hoặc sau sinh 2 ngày bị bệnh lý này có thể lây bệnh cho con. Với các trường hợp này, bé có thể khuyết tật hoặc tử vong. 2. Nhận biết dấu hiệu của thủy đậu để điều trị hiệu quả sớm Với những biến chứng từ thủy đậu đã kể trên đây, có thể thấy, không thể coi thường bệnh lý này. Điều quan trọng là cần nhận thức sớm những dấu hiệu phát hiện bệnh thủy đậu, từ đó, điều trị sớm và đúng cách theo chỉ định của bác sĩ . Thông thường, khi nhiễm phải virus thủy đậu, trong thời gian tầm 2 đến 3 tuần, người bệnh hầu như không có dấu hiệu bệnh lý gì. Thời gian này được gọi là thời kỳ ủ bệnh hoặc nung bệnh. Hết khoảng thời gian này là lúc phát bệnh. Khi này, các triệu chứng của bệnh thủy đậu sẽ ngày càng rõ ràng. Giai đoạn phát bệnh thường đột ngột với tình trạng xuất hiện các mụn nước ở vùng đầu, mặt, chân tay, thân mình. Tình từ thời điểm bắt đầu xuất hiện mụn nước cho đến khi mụn nước nổi khắp toàn thân ở một ca bệnh có thể là chỉ trong vòng 12-24h. Những dấu hiệu bệnh đi kèm có thể kể đến như sốt, đau cơ, đau đầu, mệt mỏi. Mụn nước có kích thước nhỏ với đường kính tầm 1 đến 3mm, xuất hiện ở khắp nơi, thậm chí là cả ở niêm mạc miệng, trong tai hay bộ phận bài tiết đường hậu, thường gây ngứa và khó chịu. Đến giai đoạn bệnh toàn phát, nhân mụn nước sẽ có mủ đục. Các triệu chứng như sốt, đau nhức, mệt mỏi cũng nặng hơn ở giai đoạn này. Một số trường hợp khi bị thủy đậu còn nôn ói, tiêu chảy,… Bệnh thủy đậu thường kéo dài hơn 1 tuần nếu không có biến chứng. Sau đó, các nốt mụn sẽ khô lại, bong vảy dần. Người bệnh có thể xem xét sử dụng các sản phẩm để phòng ngừa việc mụn để lại sẹo sau này. Nhận biết thủy đậu nhanh để điều trị kịp thời, đúng cách 3. Phòng bệnh thủy đậu đúng cách cho trẻ nhỏ trong gia đình 3.1. Tiêm phòng Phòng bệnh thủy đậu là điều mà các cơ quan ngôn luận của y tế luôn nhấn mạnh, nhất là trong thời điểm đầu xuân hè – thời điểm bùng phát bệnh tai mũi họng. Để phòng ngừa thủy đậu, hiện nay, vắc xin phòng thủy đậu có hiệu quả khá tốt và lâu dài. Vắc xin ngừa thủy đậu được chỉ định với các trường hợp sau đây: – Tiêm 1 lần vắc xin phòng thủy đậu với trẻ từ 12 đến 18 tháng tuổi. – Tiêm 1 mũi với trẻ từ 19 tháng đến 13 tuổi chưa bị thủy đậu lần nào. – Tiêm 2 lần với các trường hợp từ 13 tuổi trở nên và người lớn, mũi nhắc lại cách nhau 4 đến 8 tuần. Việc tiêm vắc xin phòng ngừa thủy đậu có tác dụng hiệu quả lâu, ngừa đến 90% khả năng bệnh. Còn khoảng 10% người tiêm vắc xin thủy đậu có thể vẫn bị bệnh, nhưng thông thường mức độ bệnh sẽ đỡ hơn: ít nốt mụn nước và thường không bị biến chứng. 3.2. Một số hình thức phòng bệnh thủy đậu khác – Không sử dụng chung đồ đạc với người bị thủy đậu. – Khi tiếp xúc với người bị thủy đậu, nên giữ khoảng cách an toàn, vệ sinh chân tay sau khi tiếp cú. – Chủ động phòng tránh các bệnh lây nhiễm hệ hô hấp ở các chốn công cộng. 4. Điều trị bệnh thủy đậu và chăm sóc người bệnh thủy đậu tại nhà Hiện nay, thủy đậu chưa có thuốc đặc trị cho bệnh thủy đậu. Việc điều trị bệnh hiện nay đang dựa vào thuốc và các phương pháp hỗ trợ điều trị. Với các trường hợp bệnh lành tính, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị tại nhà. Nếu bệnh biến chứng, việc điều trị nội trú tại bệnh viện là điều cần thiết. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần chú ý không gãi ngứa gây lở loét các nốt mụn, khi tắm cần chú ý nhẹ nhàng, tắm nước ấm và lau người khô sau tắm, sát khuẩn đúng cách. Ngoài ra, cần chú ý tự cách ly để phòng tránh vấn đề lây lan bệnh thủy đậu cho mọi người. Thao sát chỉ định của bác sĩ khi phát hiện dấu hiệu của thủy đậu Việc sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị thủy đậu cần tuân theo sự chỉ định của bác sĩ. Trong đó, có các loại thuốc uống giúp giảm mức độ bệnh và giảm triệu chứng, thuốc điều trị ngứa, chống viêm, hạ nhiệt,… Thuốc bôi ngoài da cũng cần thiết và thường được dùng cho người bệnh. Người nhà chú ý hỗ trợ người bệnh vấn đề bôi thuốc để việc điều trị hiệu quả nhanh, đồng đều. Việc điều trị cần tiến hành ngay khi nhận thấy những dấu hiệu của thủy đậu. Vì thế, cần chú ý những biểu hiện của cơ thể. Bên cạnh đó, cần nâng cao việc phòng ngừa bệnh cho bản thân và cộng đồng để bệnh thủy đậu không lâu lan cũng như là mối nguy hiểm với người khác.
thucuc
1,225
Những thông tin cần biết về bệnh mạch vành cấp Hội chứng mạch vành cấp khá phổ biến, còn được biết đến với tên gọi bệnh mạch vành cấp. Bệnh xảy ra khi có tình trạng lượng máu chảy về tim bị suy giảm đột ngột. Đây là một bệnh lý diễn biến rất nhanh và gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng.  1. Khái niệm về hội chứng mạch vành cấp Hội chứng động mạch vành cấp là tình trạng đột ngột bị thiếu máu đi nuôi dưỡng cơ tim. Nó thường gây các cơn đau thắt ở vùng ngực và nhồi máu cơ tim. Nhồi máu cơ tim là khi một vài cơ tim bị ngừng hoạt động do không được cung cấp đủ máu. Với thắt ngực không ổn định thì cơn đau thường xuất hiện khi bạn đang nghỉ ngơi hay thư giãn. Đau thắt ngực – cơn đau điển hình của bệnh mạch vành cấp Những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải bệnh lý này là: – Người có độ tuổi khoảng ngoài 55. – Người mà gia đình đã có tiền sử mắc bệnh lý về tim mạch. – Nhóm người có thói quen hút thuốc và ít vận động gây ra thừa cân, béo phì. – Những người đang mắc bệnh về huyết áp, đái tháo đường, mỡ máu. – Người có thói quen nạp quá nhiều đồ ăn nhanh, chất béo không tốt. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của hội chứng động mạch vành Bệnh mạch vành cấp được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong tim mạch. 2.1. Nguyên nhân gây ra bệnh động mạch vành cấp Theo các phân tích từ chuyên gia, những nguyên nhân chính gây ra bệnh mạch vành cấp là: – Không được cung cấp đủ oxy cho cơ thể (đặc biệt là tim). Từ đó làm cơ tim thiếu oxy và ngừng hoạt động. – Lưu lượng máu đến tim bị giảm đi do xơ vữa động mạch hay các cơn đau do co thắt ở mạch. – Xảy ra các bất thường ở van tim, rối loạn nhịp tim (làm cản trở dòng máu di chuyển tới tim và mạch vành). – Bị thiếu máu làm hạn chế lưu lượng máu chảy tới tim. Thiếu máu tới tim – nguyên nhân chính dẫn đến hội chứng động mạch vành cấp 2.2. Triệu chứng của bệnh động mạch vành cấp Triệu chứng được đánh giá là rõ ràng và thường gặp nhất ở bệnh lý là: cơn đau thắt ngực. Bên cạnh đó còn có thể xuất hiện một vài cơn đau mơ hồ ở phần cổ, trước ngực, vai và lan dần đến cánh tay trái. Những cơn đau này có thể xuất hiện một cách đột ngột, từ từ hoặc là đau nhói. Ngoài những cơn đau thắt ở ngực như trên, còn có một số dấu hiệu khác cảnh báo như: – Xuất hiện các vấn đề liên quan đến hệ hô hấp. – Khả năng giữ thăng bằng kém, dễ bị chênh vênh và té ngã. – Thường xuyên thấy mệt mỏi và uể oải, yếu cơ. – Hay cảm thấy buồn nôn và toát mồ hôi liên tục. – Luôn có cảm giác bồn chồn không yên và lo lắng. 3. Chuẩn đoán với hội chứng động mạch vành cấp Triệu chứng đau tức ngực, khó thở cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng khác. Vì vậy khi phát hiện nên cấp cứu sớm để được chuẩn đoán và can thiệp kịp thời. Bác sĩ khi tiếp nhận cấp cứu, nếu nhận biết và phán đoán được là dấu hiệu của động mạch vành cấp sẽ đưa ra các chỉ định xét nghiệm và khám lâm sàng. Những xét nghiệm và kỹ thuật có thể kể tới như: – Điện tâm đồ: là các điện cực được gắn trên da để đo mức độ hoạt động của tim. Kết quả từ phương pháp này giúp đánh giá được tình trạng bệnh lý của tim. Từ các thông tin thu thập được bác sĩ sẽ xác định được sự bất thường nằm ở đâu và do nguyên nhân gì gây ra. – Xét nghiệm máu: Một vài enzyme có thể được tìm ra trong máu (nếu xuất hiện sự hủy hoại tế bào cơ tim gây phá hủy mô cơ tim). Nếu kết quả xét nghiệm là dương tính, chứng tỏ có khả năng bị nhồi máu cơ tim. Các kết quả từ điện tâm đồ và xét nghiệm máu được sử dụng để chuẩn đoán ban đầu về hội chứng mạch vành cấp. Từ những thông tin đó giúp bác sĩ nắm rõ tình trạng thực tế. Ngoài ra còn có một số kĩ thuật khác được áp dụng để xác định rõ hơn bệnh lý như: – Chụp động mạch vành: dùng hình ảnh Xquang để đánh giá về tình trạng mạch máu nuôi tim. Ống thông dài và nhỏ (Catheter) được luồn vào động mạch ở cánh tay hoặc đùi để đưa tới tim. Sau đó thuốc cản quang sẽ được bơm vào qua catheter. Hình ảnh sau khi dùng thuốc sẽ giúp bác sĩ thấy rõ tình trạng mạch máu. Bên cạnh chuẩn đoán, bác sĩ có thể can thiệp ngay khi đang chụp. – Chụp cắt lớp vi tính: giúp phát hiện ra các đoạn mạch đang hẹp hay tắc. – Siêu âm tim: dùng sóng siêu âm qua đầu dò để thấy hình ảnh của tim. Từ đó bác sĩ sẽ đánh giá hoạt động ở tim và các bất thường (nếu có). Phương pháp chuẩn đoán bằng siêu âm tim 4. Những phương án điều trị với bệnh mạch vành cấp Các phương pháp được áp dụng để điều trị hội chứng này chủ yếu sẽ hướng đến các mục tiêu: – Giảm thiểu các cơn đau cho người bệnh. – Giúp cải thiện vấn đề tưới máu cho tim. – Hỗ trợ hồi phục chức năng tim trong thời gian ngắn nhất. Kết quả cần thu được từ quá trình điều trị: Tim dần trở lại trạng thái có thể thực hiện các chức năng cơ bản. Ngoài ra cũng cần ngăn ngừa khả năng bị nhồi máu cơ tim. Hiện tại có khá nhiều phương pháp để điều trị bệnh lý này. Tùy theo mức độ bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phù hợp. Có thể điều trị bằng thuốc (tiêu sợi huyết, chống ngưng tập tiểu cầu, chẹn beta,…). Ngoài ra còn có các phương pháp ngoại khoa áp dụng khi thực sự cần thiết: nong mạch, đặt stent, phẫu thuật,… Từ những thông tin trên có thể thấy được mức độ nguy hiểm của bệnh lý này. Vì vậy, bạn cần tự ý thức xây dựng cho bản thân và gia đình một lối sống khoa học. Đặc biệt nên tập thể dục thể thao đều đặn để góp phần giữ sức khỏe ổn định. Những điều này giúp hạn chế tối đa nguy cơ mắc các bệnh về tim, trong đó có bệnh động mạch vành.
thucuc
1,204
Tế bào gốc trung mô tủy xương giúp tăng sinh tế bào lạc nội mạc tử cung Bài viết được dịch bởi TS. Đàm Thị Minh Phương - Khối Liệu pháp tế bào, Trung tâm Công nghệ Cao Lạc nội mạc tử cung là một rối loạn viêm mãn tính, phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Cơ chế bệnh sinh của bệnh này chưa rõ ràng và thường gây đau, vô sinh và tổn thương ngoài tử cung giống như nội mạc tử cung. Các phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung hiện nay chủ yếu là thay đổi hormone sinh dục. Tuy nhiên, các tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị là tương đối phức tạp và gây ảnh hưởng cho bệnh nhân.Tế bào có nguồn gốc từ tủy xương (BMDC) có khả năng di chuyển đến nhiều các cơ quan và biệt hóa thành các tế bào đặc hiệu. BMDC là tham gia vào cơ chế bệnh sinh của lạc nội mạc tử cung và góp phần vào sự phát triển của bệnh này. Chúng tham gia vào biểu mô và tái tạo mô đệm trong mô nội mạc tử cung và tổn thương nội mạc tử cung; chúng cũng có thể là nguồn gốc chính gây ra lạc nội mạc tử cung ngoài khung chậu.Tuy nhiên, chỉ với việc nhân dòng và thay thế tế bào không thể giải thích được ảnh hưởng rộng rãi của các tế bào gốc này trên các mô ghép. Các ảnh hưởng của sự kết hợp của BMDC đối với các tế bào nội mạc tử cung cư trú nội sinh vẫn còn chưa được nghiên cứu rõ ràng.Ở những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung vì môi trường phúc mạc bị thay đổi đáng kể. Tế bào nội mạc tử cung trào ngược vào khoang phúc mạc tiết ra chemokine, tạo ra một vòng truyền tiếp kích thích sự xâm nhập của BMDCs bao gồm các tế bào miễn dịch và tế bào gốc từ tủy xương. Cả tế bào nội mạc tử cung và tế bào miễn dịch đều sản xuất các cytokine chống viêm và các prostaglandin, và chúng sẽ ức chế các interleukin chống viêm từ đó tạo ra sự mất cân bằng viêm. Tế bào có nguồn gốc từ tủy xương (BMDC) có khả năng di chuyển đến nhiều các cơ quan và biệt hóa thành các tế bào đặc hiệu Sự thay đổi của vi môi trường này là để hỗ trợ các tế bào nội mạc tử cung và nó phụ thuộc vào các con đường truyền tín hiệu kinase. Vì vậy trong nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu tập trung vào ba con đường tín hiệu: (NF) k. B, MAPK (mitogen-activated protein kinase) và m. TOR (mammalian target of rapamycin) cũng như các yếu tố liên quan đến chu kỳ tế bào. Đồng thời các tác giả đã tiến hành nuôi cấy tế bào mô đệm nội mạc tử cung với BMSC để kiểm tra sự biểu hiện khác biệt của các phân tử liên quan đến các con đường tín hiệu kinase này nhằm xác định tác động của BMDC đối với tế bào nội mạc tử cung.Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng đồng nuôi cấy BMDCs làm tăng sự tăng sinh tế bào mô đệm nội mạc tử cung. Các nghiên cứu in vitro sử dụng tế bào nội mạc tử cung cho thấy BMDC làm tăng sự phát triển tế bào và hoạt hóa CDK1 trong cả dòng tế bào lạc nội mạc tử cung và tế bào mô đệm nội mạc tử cung sơ cấp ở những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung, tuy nhiên không phải ở các tế bào nội mạc tử cung bình thường.Các nghiên cứu in vivo sử dụng mô hình chuột bị lạc nội mạc tử cung cho thấy sự tăng biểu hiện CDK1 + liên quan đến GFP + BMDC được ghép. Những kết quả này cho thấy sự tăng sinh tế bào nội mạc tử cung là do các yếu tố dinh dưỡng có nguồn gốc từ tế bào gốc kích thích sự phát triển của các tổn thương nội mạc tử cung. Việc nghiên cứu tập trung vào các tín hiệu phân tử cụ thể được tiết ra bởi BMDC có thể dẫn đến các chiến lược điều trị mới để kiểm soát sự tăng sinh tế bào trong bệnh lạc nội mạc tử cung. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng đồng nuôi cấy BMDCs làm tăng sự tăng sinh tế bào mô đệm nội mạc tử cung Tóm lại, tế bào gốc tủy xương nói chung chứa rất nhiều loại tế bào khác nhau và là một nguồn tế bào gốc phong phú, có tiềm năng và ứng dụng lớn trong y học tái tạo... và dần phấn đấu trở thành bệnh viện ngang tầm khu vực và thế giới.
vinmec
832
Giá niềng răng mắc cài sứ hiện nay thế nào? Hiện nay, khách hàng có sự lựa chọn đa dạng các phương pháp niềng răng phù hợp với nhu cầu cá nhân cũng như tình trạng răng miệng. Trong số các phương pháp niềng răng, nổi bật phải kể đến niềng răng mắc cài sứ. Nhờ đem lại thẩm mỹ cũng như các ưu điểm tuyệt vời khác mà niềng răng mắc cài sứ đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các khách hàng. Vậy giá niềng răng mắc cài sứ hiện nay thế nào, nếu như bạn đang quan tâm đến phương pháp này cũng như muốn 1. Sơ lược về phương pháp niềng răng mắc cài sứ Niềng răng mắc cài sứ là kỹ thuật niềng răng sử dụng mắc cài được làm từ chất liệu sứ cùng dây cung gắn lên mặt ngoài hoặc mặt trong của răng để tạo lực kéo, điều chỉnh răng dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn. Không chỉ cải thiện được hầu hết khiếm khuyết ở răng miệng như: Răng hô, móm, lệch lạc, khấp khểnh, răng thưa… niềng răng mắc cài sứ đảm bảo được tính thẩm mỹ hơn so với phương pháp mắc cài kim loại. Hơn nữa, chất liệu sứ cũng được đánh giá là đảm bảo an toàn, thân thiện đối với người dùng, khi đeo mắc cài không có cảm giác quá khó chịu hay vướng víu. Trung bình, mỗi khách hàng có thể mất khoảng từ 18 đến 24 tháng để kết thúc quá trình chỉnh nha. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp niềng răng kéo dài đến hơn 3 năm do mức độ sai lệch ở răng quá nặng. Hiện nay, niềng răng mắc cài sứ được chia làm 2 loại đó là niềng răng mắc cài sứ thường và niềng răng mắc cài sứ tự buộc. Hai phương pháp này đều có cấu tạo giống nhau, tuy nhiên điểm khác biệt ở chỗ niềng răng mắc cài sứ tự buộc sử dụng chốt cố định trong rãnh mắc cài thay thế cho dây thun như ở phương pháp niềng răng mắc cài sứ thường. Cũng nhờ vào sự thay đổi này giúp lực kéo trở nên ổn định hơn, thanh trượt trong mắc cài sứ tự buộc sẽ giúp cho quá trình chỉnh nha diễn ra liên tục, liền mạch mà không lo bị gián đoạn. Do đó, nếu lựa chọn phương pháp này thì thời gian chỉnh nha cũng sẽ được rút gọn từ 3 đến 6 tháng so với phương pháp mắc cài sứ truyền thống.  Bên cạnh đó, mắc cài sứ tự buộc cũng có độ bền và chắc chắn hơn mắc cài sứ thường. Niềng răng mắc cài sứ là phương pháp niềng răng được ưa chuộng hiện nay 2. Những lợi ích mà niềng răng mắc cài sứ mang lại Với thắc mắc niềng răng mắc cài sứ có tốt không, có hiệu quả hay không, bạn có thể hoàn toàn an tâm với kết quả niềng răng mang lại. Không chỉ vậy, niềng răng mắc cài sứ còn sở hữu rất nhiều ưu điểm nổi trội khác như: – An toàn, không lo kích ứng Như đã đề cập ở trên, niềng răng mắc cài sứ được làm từ chất liệu sứ nguyên chất cao cấp nên đảm bảo lành tính, không gây kích ứng cho môi cũng như nướu. Ngoài ra, mắc cài sứ có bề mặt trơn láng, do đó có thể hạn chế tối đa vấn đề trầy, xước môi, nướu, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng trong suốt quá trình niềng răng. – Hiệu quả chỉnh nha cao Trên thực tế, phương pháp niềng răng mắc cài sứ có thể khắc phục hiệu quả đối với các khiếm khuyết răng miệng như: Răng hô, móm, khấp khểnh, sai lệch khớp cắn… giúp nắn chỉnh hàm răng trở nên thẩm mỹ hơn. Ngoài ra, sau khi niềng răng, khớp cắn của bạn cũng đạt chuẩn, cải thiện đáng kể chức năng ăn nhai. 3. Quy trình niềng răng mắc cài sứ diễn ra như thế nào? Nhìn chung, niềng răng nói chung và niềng răng mắc cài sứ nói riêng đều sẽ trải qua quy trình niềng răng cơ bản như sau: – Chụp phim X-quang răng để kiểm tra, phân tích về cấu trúc răng, xương hàm cũng như nướu của khách hàng. – Xây dựng phác đồ điều trị, thời gian cũng như tư vấn chi tiết cho các khách hàng về phương pháp niềng răng phù hợp. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tiến hành điều trị các bệnh lý răng miệng (nếu có) trước khi tiến hành niềng răng. – Tách kẽ răng để tạo khoảng trống giúp bác sĩ lắp band cố định tại răng hàm. Sau khoảng thời gian 1 tuần, khách hàng sẽ được gắn mắc cài sứ lên răng cùng với các khí cụ hỗ trợ khác – Tái khám theo lịch hẹn định kỳ để bác sĩ có thể theo dõi tiến độ dịch chuyển của răng cũng như chỉ định những phương pháp hỗ trợ cần thiết như: Nong hàm, nhổ răng… – Sau khi răng đã dịch chuyển đúng vị trí đồng thời khớp cắn ổn định, khách hàng có thể tháo niềng, tuy nhiên để duy trì kết quả sau niềng thì bạn vẫn cần tuân thủ đeo hàm duy trì theo chỉ định của bác sĩ. Phương pháp niềng răng mắc cài sứ tự buộc có thể rút ngắn thời gian niềng răng nhanh chóng 4. Giá niềng răng mắc cài sứ hiện nay là bao nhiêu? Nếu bạn đang quan tâm đến giá niềng răng mắc cài sứ, dưới đây là những mức giá trung bình trên thị trường bạn có thể tham khảo: – Niềng răng mắc cài sứ thường có mức giá dao động trong khoảng từ 25.000.000 – 50.000.000 đồng cho 2 hàm. – Niềng răng mắc cài sứ tự buộc có mức giá dao động trong khoảng từ 45.000.000 đến 60.000.000. Lưu ý rằng con số trên chỉ mang tính chất tham khảo bởi giá niềng răng mắc cài sứ phụ thuộc vào những yếu tố như: Mức độ lệch của răng, độ tuổi khi niềng răng. Ví dụ, đối với tình trạng răng lệch lạc ở mức độ trung bình, chi phí thực hiện có thể rơi vào khoảng hơn 40.000.000 VND, răng sai lệch ở mức độ khó thì chi phí cũng sẽ nhỉnh hơn, khoảng trên 45.000.000, còn đối với những trường hợp quá phức tạp thì chi phí có thể dao động ở ngưỡng trên 50.000.000. – Niềng răng mắc cài sứ thường có chi phí là 52.800.000 – Niềng răng mắc cài sứ tự buộc có chi phí là 60.500.000 – Lộ trình niềng răng được xây dựng bởi đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành, ngoài ra, đích thân các bác sĩ cũng sẽ đảm nhiệm thực hiện và theo dõi cả quá trình niềng răng. – Không gian sang trọng, hiện đại cho khách hàng trải nghiệm thoải mái như đi nghỉ dưỡng – Quy trình thanh toán vô cùng đơn giản, nhanh gọn – Xây dựng hệ thống phòng nha hiện đại, trang bị thiết bị nha khoa hiện đại, tân tiến được nhập khẩu từ các nước có nền công nghệ nha khoa phát triển nhất thế giới. Bên cạnh đó, các dụng cụ nha khoa được vô trùng cẩn thận đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng. – Nâng cao công tác phòng dịch, khai báo y tế, phân luồng chặt chẽ, nghiêm ngặt.
thucuc
1,290
Ung thư tuyến tiền liệt: Các giai đoạn phát triển và cách kiểm soát Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh lý ở nam giới và không có dấu hiệu rõ rệt nên rất khó để phát hiện. Mời các bạn tham khảo. 1. Tìm hiểu về ung thư tuyến tiền liệt ung thư tuyến tiền liệt chỉ có ở đối tượng nam giới và còn được gọi với tên khác là ung thư tiền liệt tuyến. Sự sinh sôi, phát triển quá mức của các tế bào ung thư ở tiền liệt tuyến được cho là nguyên nhân gây bệnh. Ban đầu bệnh thường phát triển chậm và giới hạn ở trong khu vực tuyến tiền liệt. Nếu phát hiện sớm ở giai đoạn này việc điều trị sẽ đơn giản hơn, thậm chí là khỏi hoàn toàn, thời gian cũng nhanh chóng. Nhưng nếu để bệnh chuyển biến nặng thì tốc độ phát triển sẽ rất nhanh chóng, gây nguy hiểm cho người bệnh. Mặc dù nguyên nhân gây ra căn bệnh này chưa được làm rõ. Tuy nhiên một số các nghiên cứu đã cho thấy bệnh ung thư này ảnh hưởng bởi gen và chế độ ăn uống của người bệnh. 2. Dấu hiệu của bệnh là gì? Ở giai đoạn đầu bệnh không có triệu chứng rõ ràng, vì thế người bệnh thường khó để phát hiện. Càng về giai đoạn sau, bệnh sẽ có những biểu hiện cụ thể hơn, bao gồm: Khó khăn khi đi tiểu Dấu hiệu này sẽ giúp người bệnh dễ dàng nhận biết mình mắc ung thư tuyến tiền liệt. Khi đó người bệnh dù buồn tiểu nhưng không đi được, đang đi dừng lại đột ngột hoặc đi tiểu nhiều hơn bình thường. Lý do bởi vì tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo, khi xuất hiện khối u sẽ khiến cho việc đi tiểu hoặc xuất tinh gặp trở ngại. Đau khi đi tiểu Bên cạnh việc đi tiểu gặp trở ngại, người mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến còn có cảm giác đau đớn mỗi khi đi tiểu. Tuy nhiên đau khi đi tiểu còn là dấu hiệu bạn bị nhiễm trùng tuyến tiền liệt hoặc phì đại tuyến tiền liệt. Xuất hiện máu trong nước tiểu Người bệnh sẽ thấy máu ở trong nước tiểu, đôi khi chỉ là màu hồng nhạt. Nhưng không chắc chắn rằng xuất hiện máu trong nước tiểu là mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Bởi vì một số các bệnh lý khác cũng có dấu hiệu này, ví dụ như viêm đường tiết niệu. Dấu hiệu này tuy ít phổ biến hơn cả, tuy nhiên bạn cần đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán và phát hiện kịp thời. Khó duy trì sự cương cứng Với nam giới mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, việc dương vật cương cứng sẽ gặp khó khăn. Dương vật khó duy trì cương cứng là do khối u ở tuyến tiền liệt sẽ ngăn chặn máu lưu thông. Bên cạnh đó hiện tượng này còn do sự phì đại của tiền liệt tuyến. Tinh dịch có máu Người bệnh thường không chú ý tới dấu hiệu này. Lượng máu có trong tinh dịch rất ít, chỉ hơi hồng. Ngoài ra còn một số dấu hiệu của bệnh ung thư tuyến tiền liệt mà bạn cần chú ý như tiểu đêm, tiểu rắt, thường xuyên đau ở hông, lưng, đùi,… 3. Các giai đoạn của bệnh ung thư tiền liệt tuyến Ung thư tiền liệt tuyến sẽ có các giai đoạn cụ thể: Giai đoạn 1: Lúc này mô ung thư mới chỉ phát triển ở bên trong phạm vi tuyến tiền liệt. Mô ung thư trông giống mô tuyến tiền liệt bình thường, vì vậy rất khó phát hiện. Giai đoạn 2: Lúc này nếu đi khám người bệnh có thể phát hiện thông qua khám trực tràng, xét nghiệm PSA trong máu hoặc sinh thiết. Giai đoạn này tế bào ung thư cũng chưa có dấu hiệu di căn sang các bộ phận khác, tuy nhiên đã phát triển nhanh hơn. Giai đoạn 3: Lúc này tế bào ung thư đã phát triển lớn hơn, xâm lấn sang các mô xung quanh tuyến tiền liệt. Bên cạnh đó có một số trường hợp lây lan sang túi tinh. Giai đoạn 4: Ở giai đoạn này bệnh đã phát triển nặng, tế bào ung thư di căn đến bàng quang, trực tràng, hạch bạch huyết,… hay thậm chí tới các bộ phận xa hơn như phổi, xương, gan. 4. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt Để chẩn đoán và phát hiện bệnh, bác sĩ sẽ thực hiện các kỹ thuật sau: Thăm khám trực tràng: Thực hiện kĩ thuật này giúp bác sĩ kiểm tra được tuyến tiền liệt thông qua trực tràng. Khi thực hiện bác sĩ sẽ đeo găng tay rồi cho vào trực tràng để kiểm tra và phát hiện các khối u bất thường. Sinh thiết: Để thực hiện, bác sĩ sẽ lấy một phần nhỏ của tuyến tiền liệt người bệnh để kiểm tra. Ngoài ra còn có các kỹ thuật khác cũng có thể chẩn đoán bệnh như: chụp cộng hưởng từ, chụp CT,… Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiện nay rất nhiều, có thể kể đến như hóa trị, xạ trị, liệu pháp sinh học, phẫu thuật cắt bỏ, nút mạch u tuyến tiền liệt,... 5. Các biện pháp kiểm soát bệnh Dù là căn bệnh nguy hiểm nhưng chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát bệnh nếu bạn áp dụng những biện pháp sau: Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh. Ăn nhiều hoa quả, trái cây, hạn chế đồ ăn chứa dầu mỡ, chất béo. Hãy chọn các loại thực phẩm lành mạnh cho cơ thể chứa nhiều vitamin và khoáng chất để bạn duy trì năng lượng. Bạn có thể sử dụng thực phẩm chức năng, dù không có tác dụng chữa bệnh nhưng nó chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Hãy chịu khó tập luyện thể dục đều đặn hàng tuần giúp nâng cao sức khỏe. Bên cạnh đó tập thể dục thể thao còn giúp bạn duy trì cân nặng và cải thiện tâm trạng. Hãy duy trì trọng lượng khỏe mạnh, không nên ăn nhiều dẫn tới quá béo cũng như nhịn ăn để giảm cân khiến cơ thể quá gầy.
medlatec
1,061
Thoái hóa khớp gối là gì và điều trị như thế nào? Khớp gối là cơ quan phải vận động nhiều và chịu phần lớn áp lực của trọng lượng cơ thể nên rất dễ bị tổn thương và thoái hóa dần theo thời gian, gây ra tình trạng thoái hóa khớp gối. Vậy thoái hóa khớp gối là gì? 1. Thoái hóa khớp gối là gì? Thoái hóa khớp gối là tình trạng sụn khớp bị tổn thương kèm theo các phản ứng viêm và suy giảm dịch khớp, có thể gây ra các gai xương và hốc xương dưới sụn. Thoái hóa khớp gối thường xuất hiện khi quá trình tổng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn bị mất cân bằng. Lúc này, quá trình tái tạo sụn khớp không kịp bù đắp vào lớp sụn đã mất đi theo thời gian. Thoái hóa khớp gối thường dễ mắc phải ở người cao tuổi, tuy nhiên hiện nay, độ tuổi có nguy cơ bị thoái hóa khớp gối đang ngày càng trẻ hóa do ảnh hưởng của thói quen sinh hoạt thiếu khoa học và chế độ ăn uống không lành mạnh. Sụn khớp bị thoái hóa có thể gây ra các gai xương và hốc xương dưới sụn 2. Nguyên nhân 2.1. Thoái hóa khớp gối nguyên phát Dưới đây là những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thoái hóa khớp gối: – Do tuổi tác: Tuổi tác càng cao thì các sụn khớp ở khối càng dễ bị bào mòn, kém đàn hồi và mất khả năng chịu lực. Bệnh thường phát triển chậm, bắt đầu từ một khớp rồi lan dần sang nhiều khớp xương khác. – Do các yếu tố nội tiết và sự chuyển hóa của cơ thể: Nội tiết cơ thể thay đổi ở thời kì mãn kinh hoặc khi bị đái tháo đường có thể tác động đến việc làm xuất hiện các bệnh lý về xương khớp. – Do di truyền: Nếu trong gia đình có người thân đã bị thoái hóa khớp gối thì nguy cơ mắc phải căn bệnh này cũng cao hơn. 2.2. Thoái hóa khớp gối thứ phát Thoái hóa khớp gối thứ phát thường được gây ra bởi những nguyên nhân sau đây: – Giới tính và hormone: Tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn so với nam giới do chịu ảnh hưởng của hormone sinh dục nữ. – Chấn thương: Nếu bị các chấn thương ở khớp gối như gãy xương, viêm bao hoạt dịch, viêm gân bánh chè, rách dây chằng trước,… thì người bệnh cũng dễ bị thoái hóa khớp gối hơn so với bình thường. – Thừa cân, béo phì: Cân nặng dư thừa sẽ làm tăng áp lực của cơ thể lên xương khớp, khiến xương khớp bị đè nén, lâu ngày có thể bị biến dạng. – Chế độ dinh dưỡng: Bổ sung không đủ vitamin D cho cơ thể cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc thoái hóa khớp gối. – Chế độ vận động: Lười tập thể dục hoặc lao động nặng nhọc, vận động quá sức cũng có thể thúc đẩy thoái hóa khớp gối diễn ra nhanh hơn. – Bẩm sinh: Một số dị tật bẩm sinh ở gối như khớp gối bị quay ra ngoài, quay vào trong hoặc quá duỗi cũng gây ra thoái hóa khớp gối về sau. – Ảnh hưởng của tổn thương viêm khác tại khớp gối (viêm khớp thấp, viêm cột sống dính khớp, gout, chảy máu trong khớp,…) Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học cũng góp phần gây ra thoái hóa khớp gối 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh thoái hóa khớp gối là gì? Người bị thoái hóa khớp gối thường có một hoặc nhiều biểu hiện trong số các triệu chứng được liệt kê dưới đây: – Đau quanh khớp gối, ở mặt trước hoặc trong khớp gối. Lúc đầu chỉ đau nhẹ, cơn đau tăng dần và kéo dài khi vận động, khi chuyển từ ngồi sang đứng và thường đau nhiều vào ban đêm. – Cứng khớp, khớp mất linh hoạt và khó cử động sau khi ở lâu một chỗ, đặc biệt là vào sáng sớm hoặc khi mới ngủ. – Khớp gối có thể bị sưng to do viêm hoặc tràn dịch khớp, nếu chọc hút dịch thì vẫn có thể tái phát sau vài ngày. – Lệch trục chân, thậm chí bị mất chức năng vận động. Người bị thoái hóa khớp gối phải chịu những cơn đau nhức xung quanh khớp gối 4. Biến chứng của thoái hóa khớp gối Ngoài những cơn đau mạn tính và cảm giác khó chịu diễn ra thường xuyên, nếu không được điều trị kịp thời, thoái hóa khớp gối có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Những biến chứng này sẽ làm suy giảm chức năng vận động một cách rõ rệt, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Có thể kể đến một số biến chứng điển hình sau: – Cứng khớp, khớp mất linh hoạt – Gặp khó khăn trong việc đi lại, hạn chế khả năng vận động – Biến dạng khớp gối, chi dưới có thể bị cong, vẹo – Teo cơ – Sụn khớp bị vôi hóa – Tàn phế, bại liệt Bên cạnh đó, thoái hóa khớp gối cũng có thể tác động làm ảnh hưởng đến tâm lý và góp phần làm tăng nguy cơ mắc phải một số bệnh khác như: – Rối loạn giấc ngủ – Lo âu, trầm cảm – Làm việc kém năng suất – Cân nặng mất kiểm soát – Nguy cơ về bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường,… 5. Các phương pháp điều trị Hiện nay, thoái hóa khớp gối vẫn chưa thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, dựa trên tình trạng cụ thể của từng người bệnh, các bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp để giảm thiểu tối đa cảm giác đau đớn, ngăn chặn các biến chứng, đảm bảo việc sinh hoạt và làm việc của người bệnh diễn ra bình thường. Các phương pháp điều trị có thể được cân nhắc sử dụng bao gồm: 5.1. Phẫu thuật nội soi làm sạch Đây là phương pháp được chỉ định thực hiện với những bệnh nhân thoái hóa khớp gối ở mức độ nhẹ. Khi bệnh tiến triển nặng hơn hoặc kèm thêm viêm khớp dạng thấp thì không thể tiến hành phẫu thuật nội soi làm sạch được nữa. 5.2. Phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn Nếu người bệnh vẫn còn trẻ và bị thoái hóa khớp gối do chấn thương thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật nội soi qua khớp gối để có thể kích thích tủy xương phục hồi và phát triển. 5.3. Ghép tế bào sụn tự thân Phương pháp này thường được kết hợp với phẫu thuật nội soi tạo tổn thương dưới sụn. Tuy nhiên, ghép tế bào sụn tự thân cũng chỉ được áp dụng với người bệnh có tổn thương ở mức độ nhẹ, sụn cần ghép có diện tích vừa hoặc nhỏ. 5.4. Ghép xương sụn tự thân hoặc đồng loại Ghép xương sụn có thể giúp xương tại vị trí ghép liền lại, sụn ghép có khả năng sống cao như sụn ban đầu để đảm bảo được chức năng hoạt động. Phương pháp chỉ áp dụng được trong trường hợp thoái hóa khớp thứ phát hoặc tổn thương sụn có diện tích không lớn. 5.5. Đục xương sửa trục Phương pháp này được thực hiện bằng cách loại bỏ một mảnh xương, sau đó nắn lại và cố định xương ở vị trí tổn thương, thường được áp dụng cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm. 5.6. Thay khớp gối Đây là phương pháp được chỉ định khi tình trạng thoái hóa khớp gối đã bước sang giai đoạn nặng, khớp gối nhân tạo thường có tuổi thọ trung bình từ 10 – 15 năm.
thucuc
1,359
Giảm ợ chua trào ngược dạ dày hiệu quả tại nhà Ợ chua trào ngược dạ dày là triệu chứng điển hình gặp phải. Ợ chua gây ra cảm giác khó chịu và ảnh hưởng tới khẩu vị của người bệnh. Ở bài viết sau đây sẽ gợi ý những cách giảm ợ chua do trào ngược dạ dày gây ra hiệu quả ngay tại nhà. 1. Bị ợ chua trào ngược dạ dày Ợ chua có thể nói là triệu chứng điển hình nhất của trào ngược dạ dày. Ợ chua xảy ra sau khi người bệnh ăn no, thức ăn bị trào ngược cùng một lượng axit từ dạ dày lên tới thực quản và khoang miệng. Điều này lý giải vì sao người bệnh có cảm giác chua chua ở miệng. Bên cạnh ợ chua, người bệnh còn kèm theo các triệu chứng khác như ợ nóng, cảm giác nóng rát ở cổ họng. Một số trường hợp còn bị đau bụng, buồn nôn hoặc nôn, khó tiêu rất khó chịu. Ợ chua là triệu chứng phổ biến gặp phải ở người bệnh trào ngược dạ dày. 2. Gợi ý cách giảm ợ chua cho người bệnh trào ngược 2.1. Giảm ợ chua bằng gừng khi bị trào ngược dạ dày Gừng tươi có chứa hàm lượng lớn chất Methadone, Tecpen,… Đây là những chất có khả năng trung hòa axit dạ dày. Vì thế, giúp cải thiện tốt những triệu chứng ợ chua, buồn nôn. Với gừng tươi, bạn có thể cắt thành các lát mỏng hoặc cắt sợi mỏng rồi pha với nước ấm và uống trực tiếp mỗi ngày. Lưu ý, mỗi ngày chỉ nên uống 1 cốc trà gừng. Vì gừng có tính nóng nên nếu uống quá nhiều có thể gây phản tác dụng khiến cơ thể bị nóng bụng và nóng vùng họng. 2.2. Sử dụng nghệ Với người bệnh trào ngược dạ dày thì nghệ, bột nghệ có lẽ là bài thuốc không còn xa lạ. Trong thành phần nghệ đặc biệt có chứa lượng lớn tinh chất Curcumin. Loại chất này có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm tốt, giúp cải thiện và khắc phục hiệu quả tình trạng đau dạ dày, viêm loét dạ dày và trào ngược axit dịch vị,… Bạn có thể sử dụng trực tiếp nghệ tươi hoặc dùng tinh bột nghệ đều được. Tương tự như việc sử dụng gừng, người bệnh khi sử dụng nghệ cần quan tâm đến liều lượng, không quá lạm dụng vì nếu sử dụng nhiều liên tục có thể gây ra những bất lợi cho sức khỏe. Nghệ được biết đến là “bài thuốc” chữa các bệnh về dạ dày rất hiệu quả. 2.3. Mật ong giúp giảm ợ chua trào ngược dạ dày Mật ong có chứa nhiều dưỡng chất đặc biệt là các chất chống oxy hóa, đường tự nhiên, nhóm các vitamin B, C, E, K cùng hợp chất kali, kẽm,… Sử dụng mật ong có tác dụng cân bằng nồng độ pH dịch vị từ đó cải thiện tốt các triệu chứng ợ chua, buồn nôn, khó tiêu, đầy bụng,… Đặc biệt, mật ong còn có đặc tính chống viêm nhiễm, kháng virus, khử trùng. Nhờ đó, được ứng dụng nhiều trong điều trị các bệnh lý dạ dày như trào ngược thực quản, đau dạ dày, loét dạ dày,… Bạn có thể kết hợp mật ong và tinh bột nghệ bằng cách ngâm mật ong và tinh bột nghệ sử dụng dần để nâng cao hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng bột nghệ mật ong vẫn cần cân đối về liều lượng thích hợp để không gây phản tác dụng. Tốt nhất, người bệnh nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng hợp lý nhất. 2.4. Dùng baking soda Baking soda có đặc tính chống viêm, kháng khuẩn, sát khuẩn tốt. Nhờ đó giúp sát trùng làm sạch đường họng, ngăn ngừa hoạt động của vi khuẩn và tác động của acid trào ngược dạ dày gây tổn thương lớp niêm mạc thực quản. Ngoài ra, baking soda còn có khả năng trung hòa acid, giảm nhanh cảm giác nóng rát, ợ chua, ợ nóng do trào ngược gây ra. Cách sử dụng baking soda khá đơn giản và dễ thực hiện. Bạn pha khoảng 1 thìa baking soda cùng với 200ml, khuấy tan đều và uống mỗi ngày khoảng 2 – 3 ly. Chỉ nên uống tối đa trong vòng 7 ngày. Lưu ý, không nên uống quá nhiều hoặc sử dụng liên tục kéo dài bởi có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn như buồn nôn, tích nước,… Bạn có thể sử dụng baking soda để giảm nhanh các triệu chứng ợ chua trào ngược dạ dày. 2.5. Sử dụng lá trầu không Lá trầu không có tác dụng cải thiện các bệnh lý liên quan đến dạ dày nhờ thành phần có chứa hàm lượng chất chống oxy dồi dào. Cụ thể, loại hoạt chất Tanin có trong lá trầu không giúp kiểm soát lượng axit trong dạ dày cũng như hỗ trợ làm lành các vết viêm loét. Lá trầu không bạn có thể mang đi nấu nước để uống mỗi ngày. Thời điểm tốt nhất uống nước trầu không là trước bữa ăn trưa khoảng 1 tiếng. 2.6. Sử dụng lá mơ lông Cùng với lá trầu không, lá mơ lông cũng có tác dụng tốt trong việc giảm triệu chứng ợ chua và điều trị trào ngược dạ dày. Với thành phần protein, vitamin C, tinh dầu cùng một số hợp chất khác, lá mơ lông có tác dụng sát khuẩn, giải độc, tăng cường hệ miễn dịch, thuyên giảm tình trạng sưng viêm niêm mạc dạ dày. Đối với là mơ lông, bạn có thể ăn sống trực tiếp hoặc chế biến cùng các món ăn trong gia đình hoặc hấp, xay lấy nước rồi uống. 3. Xử lý trào ngược dạ dày kéo dài Trào ngược dạ dày có thể là tình trạng sinh lý bình thường do thói quen sinh hoạt, ăn uống không hợp lý nhưng cũng có thể là yếu tố bệnh lý không thể chủ quan. Vì vậy, trong trường hợp bạn bị trào ngược kéo dài mãi không thuyên giảm hoặc số lần trào ngược trong ngày thường xuyên hơn dù đã thay đổi chế độ ăn hợp lý cùng các biện pháp giảm trào ngược kể trên thì cần chủ động thăm khám sớm. Trào ngược dạ dày được phát hiện sớm thì việc điều trị cũng đơn giản hơn. Tuy nhiên, trào ngược dạ dày có tỷ lệ tái phát bệnh cao, khoảng 70% người bệnh tái lại sau 1 năm. Vì vậy, người bệnh cần thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ để có kết quả điều trị tốt và ngăn ngừa bệnh tái phát. Trên đây là những cách giúp giảm ợ chua trào ngược dạ dày bạn có thể áp dụng ngay tại nhà. Các cách kể trên chỉ mang tính hỗ trợ giảm triệu chứng không có tác dụng thay thế phác đồ điều trị. Trên hết, người bệnh trào ngược dạ dày cần chủ động thực hiện thăm khám và tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ.
thucuc
1,229
Đi tìm câu trả lời: Rối loạn tiền đình uống thuốc gì? Những cơn đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, đi đứng loạng choạng, mọi vật xung quanh đảo lộn… gây ra nhiều phiền toái cho người bị rối loạn tiền đình. Vậy rối loạn tiền đình uống thuốc gì để nhanh chóng “cắt cơn” khó chịu này? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Rối loạn tiền đình là gì? Tiền đình thuộc hệ thần kinh, có vị trí nằm ở sau hai bên ốc tai. Đảm nhiệm vai trò quan trọng: giữ thăng bằng cho cơ thể, duy trì tư thế, dáng bộ, phối hợp với các cử động của mắt, đầu thân mình.  Tiền đình được điều khiển bởi nhóm thần kinh cao cấp nằm trong não bộ. Các tín hiệu âm thanh qua tai được chuyển từ dạng cơ học sang dạng xung thần kinh, thông qua bộ phận ốc tai. Sau đó các tín hiệu này được dẫn truyền theo dây thần kinh thính giác (dây số 8) truyền về não bộ. Gắn liền với ốc tai là 3 vòng bán khuyên, tạo hình 3D trong không gian, giúp cơ thể nhận biết vị trí của mình trong không gian 3 chiều.  Cấu trúc hệ thống tiền đình Rối loạn tiền đình do một số nguyên nhân như: – Virus gây viêm dây thần kinh sọ não số 8 – Thoái hóa một trong các cơ quan của hệ tiền đình – Viêm tai giữa – Tắc nghẽn tắc động mạch tiền đình do sỏi thạch nhĩ (sỏi tai hay còn gọi là sỏi tiền đình) – Co thắt động mạch cột sống Các hiện tượng này làm tiền đình mất đi chức năng quan trọng của nó là giữ thăng bằng cho cơ thể. 2. Biểu hiện của người bị rối loạn tiền đình Khi hệ thống tiền đình bị rối loạn, làm cơ thể đánh mất chức năng giữ thăng bằng khi thay đổi tư thế. Người bị rối loạn tiền đình thường có một số biểu hiện sau: – Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt – Đầu óc quay cuồng – Ù tai – Buồn nôn – Đi đứng không vững – Dễ bị ngã Đau đầu, chóng mặt là những biểu hiện của bệnh rối loạn tiền đình. 3. Bị rối loạn tiền đình uống thuốc gì?  Tùy thuộc vào triệu chứng bệnh, bệnh sử và sức khỏe của người bệnh nói chung, nguyên nhân gây rối loạn tiền đình mà người bệnh sẽ được tư vấn và chọn hướng điều trị thích hợp.  Rối loạn tiền đình ở mức độ nhẹ: bác sĩ thần kinh sẽ chỉ định người bệnh dùng thuốc theo đơn theo chỉ dẫn của bác sĩ. Vậy rối loạn tiền đình uống thuốc gì? 3.1 Một số thuốc giúp hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình – Thuốc an thần – Thuốc tăng tuần hoàn não  – Thuốc ức chế kênh canxi, chọn lọc mạch máu – Một số thuốc hỗ trợ điều chỉnh sự suy giảm chức năng tiền đình – Thuốc chống viêm,… Tuy nhiên, bạn cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra và tư vấn sử dụng thuốc phù hợp. Tránh lạm dụng thuốc gây nguy hiểm. Đối với trường hợp người bệnh bị rối loạn tiền đình nặng, bác sĩ chuyên khoa thần kinh có thể chỉ định cần can thiệp phẫu thuật hoặc điều trị nội khoa. Thậm chí kết hợp cả 2 để cải thiện tình trạng cho người bệnh, giúp giảm tối đa những khó khăn trong cuộc sống của người bệnh do bệnh tiền đình gây ra.  Bên cạnh đó, người bị rối loạn tiền đình cần phải xây dựng một lối sống lành mạnh. Đặc biệt là tập thể dục hàng ngày với các bài tập đơn giản như đi bộ, chạy bộ, yoga,… Điều này giúp cải thiện tình trạng bệnh, giúp máu lưu thông lên não tốt hơn và đồng thời ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tiền đình đối với những người bình thường. 3.2 Một số phương pháp hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiền đình – Ngâm chân bằng nước ấm: Vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ, người bị rối loạn tiền đình nên ngâm chân với nước ấm ở nhiệt độ khoảng 40-45 độ C, ngâm trong khoảng 20-30 phút. Điều này giúp máu lưu thông, giảm mệt mỏi và ngăn ngừa tình trạng chóng mặt rất hiệu quả.  – Xoa bóp, massage: Khi bị chóng mặt, đau đầu,.. bạn có thể dùng tay xoa bóp nhẹ nhàng ở vùng trán, sau gáy và hai bên hốc mắt, vùng đỉnh đầu, tầm 10 phút sẽ giúp làm giảm triệu chứng và phòng chống rối loạn tiền đình.  – Ngoài ra, có một số người sử dụng các bài thuốc đông y như: uống nước sắc từ cây đinh lăng, … Tuy nhiên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để tránh những tác dụng phụ không mong muốn. Một số loại thuốc có thể giúp điều trị rối loạn tiền đình, nhưng bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, tránh lạm dụng gây những tác dụng phụ không mong muốn. 4. Phòng ngừa rối loạn tiền đình tái phát bằng cách nào? Bạn có thể phòng tránh bệnh rối loạn tiền đình tái phát bằng một số biện pháp dưới đây: – Sinh hoạt và nghỉ ngơi điều độ, hạn chế thức khuya, tránh làm việc quá sức. – Hạn chế ngồi quá lâu trước máy tính, trong phòng lạnh vì dễ khiến mạch máu không được lưu thông, cơ thể bị nhiễm lạnh. – Có chế độ ăn uống khoa học: ăn uống điều độ, đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước. Hạn chế dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ngọt, nước ngọt, nước có gas, bia, rượu,… – Hạn chế căng thẳng, tạo tâm lý thoải mái, vui vẻ. Cân đối công việc và gia đình, tránh lo âu, suy nghĩ nhiều. – Phòng ngừa tiếp xúc trước các nguy cơ hoặc khi thay đổi tư thế. Người bị tiền đình khi đi tàu xe nên uống thuốc say xe. – Tập thể dục đều đặn hàng ngày: người bị rối loạn tiền đình nên tập thể dục thể dục thường xuyên bằng những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, chạy bộ, thiền, yoga, …  hoặc một số bài tập vật lý trị liệu giúp hỗ trợ sự mất cân bằng của hệ thống tiền đình. – Nên tập các bài tập thể dục vùng đầu, cổ gáy thường xuyên. Tập đẩy hơi vào tai bằng cách dùng hai bàn tay áp vào hai bên tai mỗi ngày khoảng từ 50-100 lần. – Tránh thay đổi tư thế đột ngột – Khi ngủ không nên gối đầu quá cao – Khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là khám và sàng lọc các bệnh lý thần kinh, tai mũi họng,… 5. Bị rối loạn tiền đình khám ở đâu? Do hội chứng tiền đình là bệnh lý thuộc nhóm bệnh thần kinh. Nên ngay khi có biểu hiện bị rối loạn tiền đình, bạn nên đến thăm khám với bác sĩ nội thần kinh. Trong trường hợp nếu bác sĩ phát hiện tiền đình do bệnh lý tai mũi họng gây ra, bác sĩ nội thần kinh sẽ có chỉ định và hướng dẫn người bệnh điều trị kết hợp với chuyên khoa tai mũi họng để đạt được hiệu quả tốt nhất.
thucuc
1,282
Cách nhận biết cơn đau nửa đầu Aura Đau nửa đầu Aura là một tập hợp các triệu chứng xảy ra trước hoặc cùng với cơn đau nửa đầu. Tổ chức Đau nửa đầu Hoa Kỳ ước tính rằng từ 25 đến 30% những người bị chứng đau nửa đầu trải qua cảm giác hào quang. Khi một dấu hiệu tiền triệu có thể bắt đầu trước khi cơn đau nửa đầu khởi phát, triệu chứng này thường có thể là một vấn đề cảnh báo cơn đau nửa đầu đang đến. Một cơn đau nửa đầu Aura thường bắt đầu khoảng một giờ trước khi cơn đau nửa đầu xuất hiện và kéo dài dưới 60 phút. Không phải tất cả các cơn đau nửa đầu đều có hào quang. 1. Các triệu chứng điển hình của chứng đau nửa đầu Aura là gì? Đau nửa đầu Aura có thể gây ra một loạt các triệu chứng khác nhau.1.1 Các triệu chứng thị giác. Hào quang thị giác là loại hào quang phổ biến nhất, bao gồm:Nhìn thấy các tia sáng, các ngôi sao hoặc các đốm sáng nhấp nháy. Có các đường ngoằn ngoèo hoặc hình dạng hình học trong tầm nhìn của bạn. Mất thị lực một phần hoặc có điểm mù1.2 Các triệu chứng cảm giác. Những triệu chứng cảm giác này có thể xảy ra cùng với hoặc không có hào quang thị giác, gây tê hoặc ngứa ran, hoặc cảm giác châm chích.Cảm giác ngứa ran có thể bắt đầu ở một cánh tay và di chuyển lên trên, bao gồm cả một bên mặt, môi hoặc lưỡi.1.3 Các triệu chứng về lời nói và ngôn ngữĐây là các triệu chứng hào quang ít phổ biến, bao gồm:Nói lắp. Lầm bầm. Nói lẫn lộn từ ngữ1.4 Các dấu hiệu và triệu chứng đau đầu aura. Chứng đau nửa đầu Aura, còn được gọi là tiền triệu chứng, là giai đoạn sớm nhất trong bốn giai đoạn của cơn đau nửa đầu kinh điển. Giai đoạn này xảy ra trước khi có hào quang và có thể xảy ra vài giờ đến vài ngày trước khi cơn đau nửa đầu bắt đầu.Nhận biết các triệu chứng của đau nửa đầu trước có thể giúp mọi người tránh được các yếu tố kích hoạt và ngăn chặn cơn đau, bao gồm:Táo bón hoặc tiêu chảy. Phiền muộn. Mất ngủ. Cáu gắt. Nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh. Thay đổi tâm trạng. Buồn nôn. Cứng cổ và vai. Khó tập trung. Mệt mỏi 2. Có thể có đau nửa đầu Aura mà không bị đau đầu? Có thể xảy ra hiện tượng đau nửa đầu aura mà không bị đau nửa đầu sau đó hay không? Đây được gọi là chứng đau nửa đầu thầm lặng. Mặc dù cơn đau nửa đầu không xảy ra, bản thân các triệu chứng hào quang vẫn có thể làm gián đoạn các hoạt động hàng ngày.Đau nửa đầu ở mắt, một dạng cơn đau nửa đầu được đặc trưng bởi các triệu chứng thị giác, đôi khi có thể xảy ra mà không gây đau. Chứng đau nửa đầu có ánh hào quang và chứng đau nửa đầu võng mạc đôi khi được coi là các loại đau nửa đầu ở mắt hay đau đầu nửa sau tại thuỳ chẩm của não bộ.Các cơn đau nửa đầu xảy ra mà không gây đau, đôi khi có thể được chẩn đoán là cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc co giật do các triệu chứng tương tự của chúng. 3. Nguyên nhân hoặc yếu tố có thể kích hoạt cơn đau đầu nửa aura Nguyên nhân của hiện tượng hào quang vẫn chưa được hiểu rõ. Một số giả thiết cho là do một làn sóng hoạt động điện lan truyền qua vỏ não.Sau đó, làn sóng này được theo sau bởi sự ức chế kéo dài hoạt động của tế bào thần kinh. Điều này dẫn đến những thay đổi khác nhau, như thay đổi lưu lượng máu, có thể dẫn đến các triệu chứng đau nửa đầu.Cũng có thể một tiền triệu được kích hoạt bởi những thứ tương tự gây ra các cơn đau nửa đầu mà không có đau nửa đầu Aura, bao gồm:Căng thẳng hoặc lo lắng. Thiếu ngủ. Thiếu hoặc ăn thất thường. Tiêu thụ rượu hoặc caffeine. Thay đổi nội tiết tố, như trong kỳ kinh nguyệt hay dùng thuốc ngừa thaiĐèn sáng, mùi mạnh hoặc tiếng ồn lớn. Tập thể dục mạnh mẽ. Thay đổi thời tiết. Dùng một số loại thuốc 4. Cách nào để chẩn đoán cơn đau nửa đầu Aura? Chứng đau nửa đầu có kèm theo hào quang là một chẩn đoán lâm sàng, có nghĩa là tình trạng này thường được chẩn đoán bởi bác sĩ, thường là bác sĩ thần kinh, bằng cách xem xét bệnh sử của bạn và danh sách chi tiết mô tả các triệu chứng.Phân loại Quốc tế về rối loạn nhức đầu, ấn bản thứ 3 (ICHD-3), bao gồm các hướng dẫn giúp chẩn đoán chứng đau nửa đầu bằng hào quang dựa trên ít nhất hai cơn đau nửa đầu bao gồm các tiêu chí sau:Thị giác - các triệu chứng ảnh hưởng đến tầm nhìn. Cảm giác - các triệu chứng ảnh hưởng đến các giác quan. Thân não - các triệu chứng phân bố bởi cơn đau nửa đầu sau. Vận động - các triệu chứng ảnh hưởng đến chuyển động. Giọng nói hoặc ngôn ngữ - các triệu chứng ảnh hưởng đến lời nói và lời nói. Các triệu chứng đau nửa đầu Aura kéo dài từ 5 đến 60 phút kèm theo hoặc sau đó là đau đầu trong vòng 60 phút. Đồng thời, không có chẩn đoán nào khác có thể gây ra các triệu chứng này.Vì không có xét nghiệm xác định nào cho chứng đau nửa đầu kèm theo hào quang, các xét nghiệm hình ảnh thần kinh như chụp MRI hoặc CT có thể không cần thiết đối với hầu hết mọi bệnh nhân. Tuy vậy, hình ảnh thần kinh có thể được khuyến nghị nếu một người có các triệu chứng khác tương tự đột quỵ.Tóm lại, đau nửa đầu Aura được đặc trưng bởi những rối loạn về tầm nhìn, cảm giác hoặc lời nói mà có thể xảy ra trước hoặc trong cơn đau nửa đầu. Tuy nhiên, một số người có thể có hào quang mà không bị đau nửa đầu.com
vinmec
1,086
Sự khác biệt của cơn đau dạ dày và viêm ruột thừa Một trong những nguyên nhân đau bụng thường gặp là do cơn đau dạ dày. Nhưng nó cũng có thể là một triệu chứng của viêm ruột thừa. Biết cách phân biệt giữa hai loại này là rất quan trọng, vì ruột thừa bị viêm là một trường hợp cấp cứu có thể đe dọa tính mạng. 1. Tổng quan Đau bụng do dạ dày có xu hướng chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và có thể không cần điều trị. Cơn đau do sự tăng tiết acid trong dạ dày sau khi ăn hoặc uống 15-30 phút. Hoặc có thể do sự tăng hoạt động phân hủy thức ăn của vi khuẩn trong dạ dày. Thông thường, ăn đồ ăn có thể giúp cơn đau dạ dày biến mất. Đối với ruột thừa, đây là một đoạn nhỏ, thuôn dài từ ruột già ở bụng dưới bên phải, dài khoảng 3 – 13 cm. Cho đến nay nó được xác định là không có bất kỳ chức năng quan trọng nào. Nếu ruột thừa bị tắc nghẽn nó có thể dẫn đến viêm và nhiễm trùng. Hay còn được gọi là bệnh viêm ruột thừa. Đau ruột thừa thường dữ dội. Để điều trị viêm ruột thừa bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa.   Đau bụng thường gặp có thể nguyên nhân do dạ dày. Nhưng nó cũng có thể là một triệu chứng của viêm ruột thừa. 2. Phân biệt từ triệu chứng 2.1. Cơn đau bụng do dạ dày Đau do dạ dày có thể cảm thấy như thắt chặt trong dạ dày. Bạn thậm chí có thể có cảm giác rằng cơn đau đang di chuyển trong ruột của bạn. Nếu  viêm ruột thừa có xu hướng gây đau khu trú ở phía dưới bên phải của bụng thì đai dạ dày bạn có thể cảm thấy đau tức ở vùng thượng vị. Thậm chí có thể cảm thấy đau nhói ở ngực. Các triệu chứng khác bao gồm: – Ợ hơi, đầy hơi, và chướng bụng (tăng kích thước bụng của bạn lên trông thấy) – Có cảm giác có áp lực trong bụng của bạn Đau do dạ dày có xu hướng kéo dài vài phút đến vài giờ và có thể biến mất mà không cần điều trị. Nếu bạn bị đau mà bạn nghĩ là do dạ dày gây ra nhưng kéo dài hơn 24 giờ, hãy đi khám càng sớm càng tốt. Cơn đau có thể là dấu hiệu của điều gì đó nghiêm trọng hơn. Viêm ruột thừa có xu hướng gây đau khu trú ở phía dưới bên phải của bụng. Còn trong cơn đau dạ dày bạn có thể cảm thấy đau tức ở vùng thượng vị. Nếu cơn đau xuất hiện đột ngột và cô lập ở bụng dưới bên phải, bạn hãy chú ý đến các triệu chứng đi kèm khác như sốt, buồn nôn. Ngoài các triệu chứng trên, nếu cơn đau không biến mất hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy đến phòng cấp cứu. 2.2. Cơn đau do viêm ruột thừa Triệu chứng đáng chú ý của viêm ruột thừa đau đột ngột, dữ dội bắt đầu ở bên phải của bụng dưới. Nó cũng có thể bắt đầu xung quanh rốn của bạn và sau đó di chuyển xuống vùng bụng thấp hơn bên phải. Lúc đầu, cơn đau có thể giống như co thắt, và có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn ho, hắt hơi hoặc cử động. Cơn đau thường không biến mất cho đến khi ruột thừa bị viêm được tiến hành phẫu thuật cắt bỏ. Triệu chứng điển hình của viêm ruột thừa là đau đột ngột, dữ dội bắt đầu ở bên phải của bụng dưới. Các triệu chứng khác của bệnh viêm ruột thừa  đó là: – Chướng bụng, ít hoặc không thèm ăn, buồn nôn và nôn – Sốt nhẹ – Tiêu chảy hoặc táo bón Cơn đau ở giai đoạn đầu bị vỡ Kể từ lần đầu tiên bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng gì của viêm ruột thừa cho tới khi ruột thừa vỡ có thể mất từ 36 đến 72 giờ. Trong một số trường hợp, khoảng thời gian đó thậm chí có thể ngắn hơn. Đó là lý do tại sao cần phải coi trọng những triệu chứng ban đầu. Dấu hiệu cho thấy ruột thừa của bạn đã bị vỡ có thể xuất hiện muộn trong một vài giờ. Vì áp lực – là nguồn gốc của cơn đau – bên trong ruột thừa của bạn được giảm bớt khi nó vỡ ra. Lúc này có thể bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. Cơn đau khi viêm phúc mạc Khi bị vỡ, vi khuẩn bên trong ruột thừa có thể tràn vào khoang bụng, dẫn đến viêm và nhiễm trùng, hay còn gọi là viêm phúc mạc. Đây là một tình trạng nghiêm trọng cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Khi bị viêm phúc mạc người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng: – Đau bụng và chướng bụng – Cơn đau tồi tệ hơn khi cử động hoặc chạm vào (cảm ứng phúc mạc) –  Đầy hơi, buồn nôn và ói mửa, tiêu chảy hoặc táo bón – Sốt và ớn lạnh 3. Phân biệt trong điều trị 3.1. Các lựa chọn điều trị cho cơn đau dạ dày Hầu hết các cơn đau dạ dày gây ra bởi chế độ ăn uống, vì vậy bạn nên thực hiện một số thay đổi đối trong chế độ ăn uống để tránh hoặc hạn chế loại đau này. Chế độ ăn lành mạnh giúp hạn chế tình trạng đau dạ dày Các thực phẩm phổ biến có thể gây đau dạ dày bao gồm: – Các sản phẩm từ sữa – Đồ uống có ga – Thực phẩm giàu chất xơ – Đồ ăn nhiều chất béo – Đồ ăn có tính acid cao (chua nhiều) Để giúp giảm bớt cơn đau do dạ dày, bạn có thể thử các biện pháp khắc phục tại nhà sau: – Trà bạc hà – Trà hoa cúc – Giấm táo pha với nước – Đi bộ và các hoạt động thể chất khác cũng có thể giúp bạn giảm các cơn đau dạ dày. Nếu cơn đau dạ dày của bạn kéo dài hoặc nếu nó là một vấn đề xảy ra liên tục, hãy chắc chắn đi khám bác sĩ để tìm hiểu lý do. 3.2. Các lựa chọn điều trị cho bệnh viêm ruột thừa Điều trị viêm ruột thừa thường bao gồm phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. Được gọi là phẫu thuật cắt ruột thừa, thủ tục này thường có thể được thực hiện như một phẫu thuật tại viện. Có hai loại ruột thừa và với cả hai loại phẫu thuật, thuốc kháng sinh thường được kê đơn để điều trị nhiễm trùng. – Mổ mở: Phẫu thuật mở bao gồm một vết rạch ở bụng dưới bên phải. Phương pháp này thường áp dụng khi ruột thừa của bạn đã vỡ và khu vực xung quanh ruột thừa cần được xử trí nhiễm trùng. – Phẫu thuật nội soi: Phẫu thuật nội soi bao gồm một vài vết mổ nhỏ. Một ống được gọi là ống thông sẽ được các bác sĩ đưa vào một trong các vết rạch. Ống này làm đầy khí trong ổ bụng, giúp bác sĩ phẫu thuật nhìn rõ hơn ruột thừa. Sau đó, một dụng cụ mỏng, linh hoạt khác được đưa vào qua vết rạch đó. Nó chứa một camera nhỏ hiển thị hình ảnh trên màn hình gần đó. Máy ảnh giúp hướng dẫn bác sĩ phẫu thuật các dụng cụ (để cắt bỏ ruột thừa), được đưa vào qua một vết rạch nhỏ khác. Phẫu thuật nội soi có ít rủi ro hơn mổ hở và thời gian hồi phục ngắn hơn. Tổng kết Ban đầu có thể cảm thấy đau bụng do một số nguyên nhân. Cách dễ nhất để nhận biết sự khác biệt giữa cơn đau dạ dày và viêm ruột thừa là chú ý đến bất kỳ triệu chứng nào khác kèm theo.
thucuc
1,394
Công dụng thuốc Doxicap Doxicap thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Doxicap. 1. Doxicap công dụng là gì? Thuốc Doxicap chứa hoạt chất chính là Doxycycline hàm lượng 100mg. Doxycycline là kháng sinh phổ rộng tác động đến nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế sự tổng hợp protein.Với cơ chế tác dụng này, thuốc Doxicap được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm phổi đơn hoặc đa thùy do Streptococcus, Staphylococcus, Pneumococcus, Haemophilus influenzae gây ra;Nhiễm khuẩn đường hô hấp như: Viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phế quản do Streptococcus huyết giải bêta, Pneumococcus, Haemophilus influenzae và Staphylococcus;Nhiễm khuẩn tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo lậu do vi khuẩn nhóm Klebsiella aerobacter, Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, E. coli;Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Mụn nhọt, viêm mô tế bào, chốc lở, viêm quanh móng;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa mà nguyên nhân do Shigella, Salmonella và E.coli. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Doxicap Cách dùng thuốc Doxicap:Nên dùng thuốc Doxicap trong hoặc sau bữa ăn với nhiều nước ở tư thế đứng hay ngồi thẳng.Liều dùng thuốc Doxicap:Người lớn: Liều tấn công duy nhất 2 viên Doxicap vào ngày điều trị thứ nhất, sau đó duy trì 1 viên mỗi ngày/ lần vào cùng thời điểm trong ngày;Trẻ em trên 8 tuổi: Dùng liều Doxicap 4mg/ kg/ ngày;Nhiễm trùng nặng: Người lớn dùng liều Doxicap 2 viên/ lần/ ngày trong suốt thời gian điều trị;Điều trị nhiễm lậu cấp: Sử dụng 2 viên Doxicap lúc bắt đầu và 1 viên vào buổi tối trước khi ngủ vào ngày đầu tiên, sau đó là 1 viên x 2 lần/ ngày trong 3 ngày;Điều trị nhiễm trùng niệu đạo không biến chứng, nhiễm trùng cổ tử cung hoặc âm đạo do Chlamydia trachomatis và Urea plasma urealyticum: Liều Doxicap 1 viên x 2 lần/ ngày, điều trị trong tối thiểu 10 ngày;Không cần phải giảm liều Doxicap ở người bệnh suy thận.Liều dùng thuốc Doxicap trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Doxicap cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Doxicap phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Doxicap Không sử dụng thuốc Doxicap trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với kháng sinh Tetracyclin;Không phối hợp đồng thời với Retinoid;Trẻ < 8 tuổi;Phụ nữ có thai và cho con bú. 4. Tương tác với các thuốc khác Thuốc Doxicap có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc kháng acid chứa nhôm, calci hoặc magnesi;Sắt và Bismuth subsalicylat;Barbiturat, Phenytoin và Carbamazepin;Warfarin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Doxicap thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin, thảo dược, thực phẩm chức năng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Doxicap Tương tự như những kháng sinh phổ rộng khác, thuốc Doxicap có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Buồn nôn, nôn;Tiêu chảy;Viêm lưỡi và miệng;Viêm trực tràng;Viêm loét thực quản;Tăng chỉ số SGOT hay SGPT (các men Transamine tập trung chủ yếu tại tế bào gan);Thiếu máu, giảm bạch cầu/ bạch cầu trung tính;Tăng bạch cầu ưa eosin.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Doxicap thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Doxicap công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Doxicap theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Doxicap ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ, vật nuôi.
vinmec
713
Công dụng thuốc Megafort Thuốc Megafort là dược phẩm dành cho nam giới để ổn định chức năng sinh lý. Trước khi dùng thuốc nên tham khảo tư vấn nam khoa để tránh những ảnh hưởng nguy hiểm. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu Megafort là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Megafort Thuốc Megafort được phân nhóm vào thuốc điều trị rối loạn khả năng sinh lý của nam giới. Thành phần của thuốc Megafort có chứa Tadalafil là một loại hoạt chất ức chế men FDE5. Nhờ sự ức chế đó thuốc Megafort sẽ cải thiện tình trạng cương cứng bằng giải pháp tăng dần nồng độ GMP sau khi sử dụng.Tadalafil trong thuốc có khả năng hấp thụ khá nhanh. Nhờ khả năng hấp thụ nhanh mà nồng độ thuốc đo trong huyết tương đạt ngưỡng tối đa sau 2 giờ dùng thuốc. Sau đó hoạt chất sẽ được phân bổ di chuyển đi đến các mô và cơ để tăng khả năng gắn kết với protein trong huyết tương.Chất chuyển hóa sẽ dần cải thiện chức năng sinh lý còn phần khác được đào thải ra ngoài qua đường tiêu hóa và đường tiết niệu. Người dùng thuốc có sức khỏe ổn định cần mất 17,5 giờ để hoàn thành quá trình bán thải. Thuốc Megafort có thể được chỉ định sử dụng điều trị cho các trường hợp như:Liệt dương. Yếu sinh lý. Rối loạn cương dương. Công dụng của thuốc Megafort có thể được điều trị các vấn đề nam khoa ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản khác. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Megafort Thuốc Megafort không có quy định cụ thể về thời gian sử dụng. Vì thế bạn nên hỏi bác sĩ thời điểm tốt nhất để cơ thể hấp thụ thuốc đạt hiệu quả cao. Đồng thời thuốc Megafort dùng đường uống nên cần dùng cùng nhiều nước để giúp cơ thể tăng môi trường chuyển hóa.Liều lượng sử dụng của thuốc Megafort có thể được bắt đầu với liều 10 mg. Đối tượng được điều trị nên có chẩn đoán bệnh và chỉ định bác sĩ trước khi dùng. Thời gian dùng thuốc thông thường sẽ là trước khi sinh hoạt tình dục để đảm bảo thuốc phát huy công dụng khi cần thiết. Sau đó nếu cần tăng liều có thể nâng lên 20 mg. Khi thuốc đạt hiệu quả nên giảm dần đến 5 mg để cơ thể quen dần. Mỗi ngày bạn chỉ dùng 1 viên và hiệu quả sẽ duy trì được trong 36 giờ tính từ khi dùng thuốc.Liều dùng thông thường sẽ áp dụng cho nam giới ở độ tuổi trưởng thành. Nếu người dùng có các vấn đề sức khỏe hoặc tuổi tác cao nên tham khảo một số lưu ý sau khi dùng thuốc Megafort:Người mắc hội chứng thận suy yếu. Thận suy yếu ở giai đoạn nhẹ không gây ảnh hưởng nhiều khi dùng thuốc Megafort liều thông thường. Tuy nhiên nếu tốc độ thanh thải creatinin trong khoảng 31 - 50 ml/ phút nên dùng liều đầu 5mg/ ngày, sau đó có thể điều chỉnh tùy tình trạng lên tối đa 10 mg trong 2 ngày. Nếu tốc độ thanh thải dưới 30 ml/ phút không nên dùng quá 5 mg và các liều dùng cần cách nhau 72 giờ. Người mắc hội chứng suy gan. Hội chứng suy gan được đánh giá dựa theo từng mức độ. Ở tình trạng suy giảm chức năng gan từ vừa tới nhẹ không nên dùng thuốc Megafort quá 10 mg mỗi ngày. Thuốc Megafort không được sử dụng ở bệnh nhân xác định suy gan mức độ nặng. Người cao tuổi. Người cao tuổi cụ thể là trên 65 có thể dùng thuốc theo liều dùng thông thường nếu sức khỏe tốt. Để đánh giá chính xác liều dùng nên kiểm tra sức khỏe ở người cao tuổi trước khi dùng. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Megafort Trước khi dùng thuốc Megafort bạn nên lưu ý một vài trường hợp chống chỉ định sau đề không dùng thuốc Megafort:Đối tượng dưới 18 tuổi. Bệnh nhân đang dùng thuốc có chứa nitrat hữu cơNgười bệnh mới điều trị nhồi máu cơ tim chưa quá 90 ngày. Bệnh nhân suy tim. Người rối loạn nhịp tim và chỉ số huyết áp không ổn định. Bệnh nhân đột quỵ trong 6 tháng từ thời điểm có nhu cầu dùng thuốc. Người bệnh mất thị lực. Thuốc có thể dẫn đến sưng đau cơ quan sinh sản do bệnh lý hồng cầu liềm, đa u tủy, hạch bạch cầu, xơ thể hang,... Phụ nữ không được sử dụng thuốc Megafort dù thuộc bất kỳ đối tượng nào. 4. Phản ứng phụ của thuốc Megafort Thuốc có thể gây ra phản ứng phụ ở nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng.Đau đầu. Nghẹt mũiĐỏ mặt. Khó tiêuĐau lưng. Buồn nôn. Tiêu chảy. Suy giảm thính lực. Mức độ xuất hiện các phản ứng phụ thường khá thấp. Thường sau khi dùng thuốc Megafort sẽ xuất hiện các phản ứng như đau đầu và khó tiêu. Đặc biệt là luôn để ý đến những thay đổi của cơ thể để không bỏ qua bất kỳ báo hiệu nào về sự biến đổi của cơ thể.Người bệnh sử dụng thuốc Megafort hàng ngày với liều dùng cao 10 - 20 mg đặc biệt kéo dài nửa năm sẽ không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh. Tuy nhiên điều này chỉ được chứng minh có hiệu quả với đối tượng nam giới dưới 45 tuổi. 5. Tương tác với thuốc Megafort Thuốc Megafort tránh sử dụng cùng các loại thuốc chống yếu sinh lý khác. Các loại thuốc có chứa thành phần nitrat hữu cơ hay gốc muối hoặc biến đổi của nitrat hữu cơ. Ngoài ra một số thuốc khác có thể gây tương tác không được liệt kê. Bạn nên hỏi trước bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ thông tin.Thuốc Megafort thường dùng điều trị bệnh sinh lý ở nam. Trước khi dùng thuốc,bạn nên kiểm tra sức khỏe và trao đổi kỹ với bác sĩ để được tư vấn chỉ dẫn cụ thể.
vinmec
1,042
Âm đạo: cấu tạo, vị trí và chức năng với cơ thể Âm đạo là bộ phận sinh dục quan trọng của nữ giới, hiểu biết đầy đủ về bộ phận này giúp chị em phụ nữ tự tin và chăm sóc bản thân tốt hơn. 1. Cấu tạo âm đạo như thế nào? Âm đạo được cấu tạo bởi phần mô cơ và ống của bộ phận sinh dục nữ, dẫn từ cổ từ cung ra bên ngoài cơ thể. Bên ngoài cửa âm đạo được bao phủ một phần bởi lớp màng mỏng, hay còn gọi là màng trinh. Bên ngoài âm đạo có 1 số bộ phận khác của âm hộ như: môi âm hộ, âm vật, môi lớn và môi nhỏ. Cấu tạo chi tiết của âm đạo gồm 3 lớp dọc theo ống dẫn từ cổ từ cung ra ngoài như sau: 1.1. Lớp thành âm đạo Lớp này khá trơn, có dạng lưới, bao gồm niêm mạc và các mô sinh học chứa nhiều dây thần kinh dẫn truyền. 1.2. Lớp giữa âm đạo Lớp này được cấu tạo là một lớp cơ tròn nội mô yếu và bọc bên ngoài là lớp cơ mạnh mẽ hơn, có tác dụng co bóp mạnh khi sinh hoạt tình dục hoặc khi sinh. 1.3. Lớp trong âm đạo Lớp trong cùng cấu tạo nên âm đạo là một lớp mô liên kết bên ngoài kết hợp với các mô chứa mạch máu, dây thần kinh cùng mạch bạch huyết. Với cấu tạo nhiều lớp cơ như trên, âm đạo có khả năng giãn nở rất tốt, không có kích thước cố định. Ở trạng thái bình thường, âm đạo có chiều dài khoảng 7 - 8 cm, ép chặt vào nhau. Nhưng khi kích thích, chiều dài âm đạo có thể lên tới 11cm, kích thước giãn nở trên 1.5 cm hoặc khi sinh lớn hơn nhiều lần. Âm đạo được cấu tạo phù hợp để nữ giới quan hệ tình dục với bạn tình, đảm bảo chức năng sinh sản. Trong kỳ hành kinh, kinh nguyệt cũng chảy ra từ tử cung đi qua âm đạo và ra ngoài. Cấu tạo chung nhưng thực tế, không có kích thước hay hình thái tiêu chuẩn nào của âm đạo ở phụ nữ. Những người phụ nữ khác nhau dù cùng độ tuổi cũng có nhiều sự khác biệt về hình dạng, ngoài ra hình dạng âm đạo cũng biến đổi theo thời gian, nhất là ảnh hưởng sau khi sinh nở hay quan hệ tình dục. 2. Vị trí âm đạo và chức năng của âm đạo với cơ thể Về vị trí, âm đạo nằm trong thành môi nhỏ, dưới lỗ niệu đạo và phía trên hậu môn. Khi chưa quan hệ tình dục, cửa âm đạo được bảo vệ bởi lớp màng mỏng được gọi là màng trinh cùng các môi âm hộ. Với cấu tạo và vai trò như trên, âm đạo thực hiện nhiều chức năng sinh lý, sinh sản của nữ giới như: Là nơi giải phóng kinh nguyệt định kỳ theo chu kỳ nguyệt san của phụ nữ. Là bộ phận quan trọng của nữ giới trong quan hệ tình dục và sinh sản, khả năng đàn hồi, co giãn tốt giúp việc đón nhận dương vật, thụ tinh tự nhiên, mang thai và sinh nở dễ dàng. Khi kích thích, độ ẩm âm đạo tăng lên, niêm mạc tiết ra dịch nhờn tự nhiên để giảm ma sát, giúp dương vật dễ dàng xâm nhập và tinh trùng di chuyển đến trứng. Hầu hết nữ giới còn e ngại khi tìm hiểu về âm đạo cũng như các vấn đề liên quan đến tình dục, sinh sản. Các chuyên gia khuyến cáo, chị em nên hiểu về cấu tạo cơ thể mình để có thể tự chăm sóc, vệ sinh cũng như chủ động thăm khám phát hiện bệnh lý sớm. 3. Những điều nữ giới cần biết liên quan đến âm đạo Cũng vì tâm lý e ngại mà không ít sự thật về âm đạo và cơ quan sinh dục nữ nói chung bị hiểu nhầm. 3.1. Dịch tiết âm đạo biểu hiện sức khỏe âm đạo Dịch tiết âm đạo là dịch tiết tự nhiên để bôi trơn âm đạo khi quan hệ tình dục, ngoài ra chúng cũng được tiết ra tự nhiên để làm sạch âm đạo, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập. Trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, dịch tiết âm đạo sẽ thay đổi về số lượng, màu sắc và đặc tính như: trong suốt, trắng đục, mùi âm đạo bình thường, dính nhờn như lòng trắng trứng,... Dịch tiết âm đạo bất thường là dấu hiệu của viêm nhiễm vùng kín như: dịch có màu xanh, vàng, đỏ, nâu, có mùi hôi thối, dịch bột, có máu,... 3.2. Bài tập Kegel là bài tập “thể dục” cho âm đạo Kegel là bài tập giúp siết chặt các cơ xung quanh âm đạo, giống như phản ứng tự nhiên của cơ thể khi bạn cố gắng chặn dòng nước tiểu. Với nữ giới, Kegel có tác dụng rất tốt, tăng cường cơ âm đạo và xương chậu, cải thiện khả năng tình dục. Bạn có thể tự tập bài tập này hàng ngày bất cứ khi nào, đặc biệt là phụ nữ sau sinh để lấy lại cảm giác và hứng thú tình dục. 3.3. Đau khi quan hệ tình dục do đâu? Có đến 3/4 phụ nữ bị đau khi quan hệ tình dục ít nhất một lần trong đời, thường xảy ra vào những lần quan hệ đầu tiên. Nguyên nhân bao gồm: không đủ dịch nhờn bôi trơn, quan hệ trong tâm trạng không thoải mái, quan hệ thô bạo, quan hệ lần đầu,... Để cải thiện cảm giác đau khi quan hệ, một số biện pháp sau sẽ có hiệu quả: sử dụng chất bôi trơn, dành thời gian cho màn dạo đầu, kích thích, quan hệ tình dục trong tâm trạng thoải mái,... 3.4. Thụt rửa âm đạo không phải là cách vệ sinh đúng Vệ sinh sạch sẽ vùng kín với nữ giới là rất quan trọng, nhưng thụt rửa âm đạo không được khuyến cáo do hoạt động này sẽ gây: Tăng nguy cơ nhiễm trùng, nấm men âm đạo do làm mất cân bằng p H âm đạo. Khiến tử cung và các cơ quan vùng chậu khác bị viêm nhiễm. Loại bỏ dịch âm đạo và làm tổn thương thành âm đạo. Bạn nữ chỉ cần giữ âm hộ sạch sẽ, vệ sinh từ 1 - 2 lần mỗi ngày với nước sạch hoặc dung dịch rửa vùng kín chuyên dụng.
medlatec
1,089
Công dụng thuốc Midampi 600 Thuốc Midampi 600 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường niệu dục,... Vậy cách sử dụng thuốc Midampi 600 như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Midampi 600 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Midampi 600 là thuốc gì? Tên dược phẩm: Midampi 600Phân loại: Thuốc. Số đăng ký: VD-18748-13Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân. Doanh nghiệp đăng ký: Công ty cổ phần DP Minh Dân. Thành phần: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 300mg; Cloxacillin (dưới dạng Cloxacillin natri) 300mg và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: ViênĐóng gói: Hộp 1 túi nhôm x 6 vỉ x 10 viên. Hàm lượng: Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm. 2. Công dụng thuốc Midampi 600 Tác dụng. Thuốc Midampi 600 có tác dụng gì?Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis.Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.Chỉ định:Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:Ðường hô hấp trên (bao gồm cả tai mũi họng) như: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa;Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản;Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn;Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác.Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc.Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần;Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.Nên dùng dạng Amoxicillin hỗn dịch nhỏ giọt trẻ em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.Liều dùng thuốc Midampi 600 cho người lớn. Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Liều dùng thuốc Midampi 600 cho cho trẻ em. Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.Quá liều, quên liều, khẩn cấp. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Midampi 600 Chống chỉ định. Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).Thận trọng, cảnh báo và lưu ý. Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.Lưu ý dùng thuốc Midampi 600 trong thời kỳ mang thai. Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý dùng thuốc thuốc Midampi 600 trong thời kỳ cho con bú. Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Midampi 600 Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao. 5. Tương tác thuốc Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Tương tác thuốc Midampi 600 với thuốc khác. Thuốc Midampi 600 có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn. Tương tác thuốc Midampi 600 với thực phẩm, đồ uống. Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Midampi 600 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
vinmec
1,438
Giãn đồng tử có thể điều trị bằng những phương pháp nào? Giãn đồng tử có thể là hiện tượng sinh lý, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề sức khỏe mà bạn cần điều trị sớm để phòng tránh biến chứng nguy hiểm. Vậy để điều trị giãn đồng tử hiệu quả, cần áp dụng những cách như thế nào? 1. Giãn đồng tử là gì? Triệu chứng như thế nào? Đồng tử chính là lỗ đen và vị trí của nó là ở trung tâm của mống mắt. Nhiệm vụ của đồng tử chính là tập trung ánh sáng, đưa đến võng mạc, tạo hình ảnh. Tình trạng giãn đồng tử có thể là phản ứng sinh lý chẳng hạn như do kích thích giao cảm hay do ánh sáng yếu. Trong bóng tối, đồng tử sẽ giãn ra để giúp chúng ta có thể nhìn rõ hình ảnh sự vật vào ban đêm. Ban ngày, đồng tử giãn ra với mục đích hạn chế những tác hại của ánh nắng mặt trời đối với võng mạc. Khi bị giãn đồng tử, mắt của bạn sẽ nhạy cảm hơn với ánh sáng, bạn sẽ cảm thấy nhìn mờ hơn bình thường, kèm theo đó có thể làm triệu chứng co thắt xung quanh vùng trán và mắt. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng như mất ngủ, chóng mặt, đau đầu. Trong một vài trường hợp, người bệnh có thể khó di chuyển mắt và mí mắt. Nếu những triệu chứng kể trên xuất hiện sau khi bạn gặp chấn thương vùng mắt hoặc vùng đầu, nên đi khám ngay lập tức. Không nên chủ quan để gặp phải những biến chứng đáng tiếc. 2. Giãn đồng tử có thể do những nguyên nhân nào? Như đã nói, tình trạng giãn đồng tử có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Dưới đây, các chuyên gia sẽ chỉ ra một số nguyên nhân cụ thể: - Do thuốc: Các loại thuốc điều trị bệnh như thuốc thuốc trầm cảm ba vòng, thuốc chống động kinh hoặc thuốc trị parkinson,... có thể giúp người bệnh cải thiện sức khỏe nhưng nó có thể tiềm ẩn một số tác dụng phụ. Một trong số đó là mắt của người dùng sẽ nhạy cảm hơn với ánh sáng. Ngoài ra thuốc chống say tàu xe, thuốc chống buồn nôn,... cũng có thể gây ra tác dụng phụ tương tự. Vì thế, nên cân nhắc trước khi sử dụng thuốc. Tốt nhất chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp gặp tác dụng phụ nên liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn và xử trí kịp thời. - Chấn thương mắt: Đây là một trong những nguyên nhân thường gặp khiến đồng tử của người bệnh bị giãn, thậm chí biến dạng. Bên cạnh đó, một số trường hợp phẫu thuật mắt cũng có thể gây chấn thương và dẫn đến giãn đồng tử. - Các bệnh về não, nhất là tình trạng đột quỵ hay những chấn thương vùng đầu có thể khiến cho mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng. Từ đó làm tăng nguy cơ giãn đồng tử. Tình trạng này có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên mắt. - Thuốc gây nghiện: Những thành phần trong thuốc gây nghiện có thể ảnh hưởng đến mắt, khiến những phản ứng của mắt với ánh sáng trở nên chậm và yếu hơn. Từ đó dẫn tới tình trạng giãn đồng tử. Ngoài ra, những trường hợp sử dụng thuốc cai nghiện cũng có thể gặp phải tình trạng giãn đồng tử. - Dị tật bẩm sinh ở mống mắt: Đây có thể là tình trạng dị tật 1 phần nhưng cũng có thể là toàn phần ở mống mắt và có thể khiến cho đồng tử bị giãn rất rộng. Thông thường những dị tật này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng ở cả hai mắt, có thể kể đến như tăng nhãn áp, giảm thị lực,... 3. Chẩn đoán và điều trị giãn đồng tử như thế nào? 3.1. Phương pháp chẩn đoán Để đưa ra được những chẩn đoán bệnh chính xác, các bác sĩ cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau: - Các triệu chứng bất thường như mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng, tình trạng co thắt quanh mắt và trán, kèm theo đó là chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, nhìn mờ,... - Người bệnh cũng cần thực hiện một số bài kiểm tra thị lực cũng như đánh giá tình trạng chuyển động của các cơ mắt. - Bên cạnh những phương pháp trên, tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết để loại trừ những vấn đề sức khỏe do các bệnh lý khác gây ra. 3.2. Phương pháp điều trị giãn đồng tử Tùy vào từng trường hợp cụ thể và nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. - Nếu giãn đồng tử là do tác dụng phụ của các loại thuốc thì cần ngừng thuốc và thay thế bằng một số loại thuốc khác. - Nếu nguyên nhân gây giãn đồng tử là do những chấn thương gây ra, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật để điều trị bệnh. - Bên cạnh đó, một phương pháp có thể giúp thu hẹp đồng tử chính là sử dụng một số loại thuốc tăng nhãn áp liều thấp. - Những bệnh nhân bị giãn đồng tử thường rất nhạy cảm với ánh sáng. Chính vì thế, khi ra ngoài, hãy nhớ đeo kính râm. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tránh xa những nơi có ánh đèn sáng chói. Để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh, người bệnh cũng nên hạn chế lái xe trong giai đoạn điều trị vì tình trạng giãn đồng tử có thể khiến bạn nhìn mờ, thay đổi tầm nhìn. - Trong quá trình điều trị, cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Đồng thời, cần thăm khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Qua những buổi thăm khám này, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng sức khỏe, đánh giá hiệu quả điều trị bệnh và thay đổi hướng điều trị nếu triệu chứng của bệnh không thuyên giảm. Như vậy, giãn đồng tử là một vấn đề nguy hiểm. Ngay khi phát hiện triệu chứng bệnh, bạn nên đi khám sớm để được các bác sĩ thăm khám và chẩn đoán bệnh cũng như đưa ra các phương pháp điều trị kịp thời.
medlatec
1,109
Kiểm tra phát hiện sớm ung thư, bệnh nhân phẫu thuật thành công sau 5 ngày Th.H (55 tuổi, sống tại Hưng Yên) bất ngờ chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến vú. Sau đó, bệnh nhân đã được chuyển đến Bệnh viện K1 và được phẫu thuật thành công sau 5 ngày. Th. H được chỉ định siêu âm và chụp X quang vú. Khám ngực hai bên vú hiện tại không sờ thấy khối bất thường. Nhưng qua các kỹ thuật siêu âm vú và chụp mamography (X quang), bệnh nhân đã phát hiện ra ung thư vú giai đoạn rất sớm, cụ thể: - Kết quả siêu âm vú có hình ảnh bất thường nang vú trái (BIRADS 2). - X quang vú có hình ảnh vôi hóa ¼ trên ngoài vú trái (BIRADS 4b). - Xét nghiệm CA 15-3: 5.28. Chụp X quang tuyến vú, kỹ thuật quan trọng tránh bỏ sót khối u ngay cả khi chưa có biểu hiện. Chia sẻ ý nghĩa của các kỹ thuật chẩn đoán ung thư vú, bác sĩ Vân cho hay: Khi đi tầm soát ung thư vú, nếu chỉ dựa vào hình ảnh siêu âm thì chưa đủ. Cụ thể trường hợp của bệnh nhân H. siêu âm vú có hình ảnh nang vú trái BIRADS 2, tức tổn thương vú ít nghĩ đến ác tính, tỉ lệ ác tính chỉ 1-2%. Nếu không có phương pháp chẩn đoán tiếp theo là X quang vú (kỹ thuật Mamogaphy) thì bệnh nhân sẽ bị bỏ sót bệnh. Tuy nhiên, bệnh nhân đã được chỉ định làm và phát hiện hình ảnh vôi hóa trên ngoài vú trái. Đây là chỉ số quyết định bệnh nhân làm chọc tế bào – tiêu chuẩn vàng chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến vú”. Bệnh nhân có cơ hội điều trị thành công và khả năng kéo dài sự sống cao. Sau kết quả chọc tế bào, bệnh nhân đã được chuyển đến mổ tại Bệnh viện K1, kết quả chẩn đoán xác định ung thư vú. Sau mổ, bệnh nhân điều trị theo phác đồ của bệnh ung thư vú. Hãy định kỳ kiểm tra khi chưa có biểu hiện Theo PGS. Dấu hiệu của ung thư vú ở giai đoạn đầu không đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do vậy, nếu xuất hiện các bất thường như: Đau tức ngực, chảy dịch núm vú, tụt núm vú,... . thì phụ nữ nên đi khám ngay. PGS. TS Đoàn Hữu Nghị khuyến cáo những nhóm phụ nữ cần kiểm tra định kỳ hàng năm như: - Tất cả phụ nữ trong độ tuổi trên 40 hoặc nếu gia đình có người trẻ bị ung thư vú thì sớm hơn 5 năm kể từ khi người họ hàng mắc bệnh; phụ nữ có kinh nguyệt sớm (dưới 12 tuổi), mãn kinh muộn (55 tuổi). - Tiền sử gia đình có người trẻ bị ung thư vú; - Thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại: chất phóng xạ, hóa chất,… - Tự khám vú phát hiện u cục, vú có bất thường (hình dạng, màu sắc,. . ); - Hút thuốc lá, lạm dụng rượu/bia, béo phì; - Dùng thuốc tránh thai, liệu pháp thay thế Hormone. Gói khám có đầy đủ các danh mục quan trọng như xét nghiệm, siêu âm, chụp X quang tuyến vú (mamography) - phát hiện ung thư vú sớm, chính xác khối u ngay khi chưa có bất kỳ một triệu chứng lâm sàng nào, giúp bảo đảm độ tin cậy cao cho mỗi lần kiểm tra. Thông tin liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
614
Giá tiền nắn chỉnh răng hiện nay là bao nhiêu? Niềng răng có thể nói là kỹ thuật nắn chỉnh răng hiệu quả, đem lại hàm răng thẩm mỹ cho khách hàng. Với những khách hàng niềng răng, chi phí luôn là yếu tố được quan tâm hàng đầu. Vậy giá tiền nắn chỉnh răng hiện nay cụ thể là bao lâu, cùng theo dõi bài viết dưới đây để được “bật mí” lời giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Những lợi ích tuyệt vời của niềng răng bạn chưa biết Về khái niệm niềng răng, đây là kỹ thuật nắn chỉnh răng sử dụng các khí cụ nha khoa như hệ thống mắc cài và dây cung để tạo lực tác động lên răng, kéo răng dịch chuyển đúng vị trí mong muốn. Niềng răng được biết đến nhiều với tác dụng làm đẹp, tăng tính thẩm mỹ cho hàm răng, giúp người niềng có thể tự tin cười nói, giao tiếp khi đã có hàm răng đều đẹp, chuẩn khớp cắn. Tuy nhiên bên cạnh tác dụng kể trên, niềng răng còn sở hữu rất nhiều lợi ích tuyệt vời khác có thể bạn chưa biết như: – Thực hiện ăn nhai tốt hơn thời điểm trước khi niềng Kết thúc quá trình niềng răng, khớp cắn và tương quan hàm trở về đúng vị trí tạo điều kiện cho cử động hàm trở nên nhịp nhàng hơn. Ngoài ra thì niềng răng cũng cải thiện lực nhai tiếp xúc giữa 2 hàm, giúp cho người niềng có thể ăn nhai tốt hơn – Cân đối đáng kể tương quan giữa 2 hàm Những trường hợp vòm hàm không chuẩn, sau khi niềng răng, cả răng và xương hàm đều được tác động hiệu quả nhằm tạo ra sự cân đối giữa chiều dài và chiều rộng ở vòm hàm trên và dưới – Khuôn mặt cân đối, hài hòa hơn nhờ niềng răng Ở một số trường hợp sau khi niềng răng, các khí cụ niềng răng sẽ tạo lực kéo lên răng, nhờ đó giúp răng được kéo về vị trí mong muốn đồng thời cải thiện những khiếm khuyết thường gặp như răng hô, móm, khấp khểnh. Ngoài ra thì khi khớp cắn được cân đối, gương mặt cũng sẽ có cảm giác thon gọn, hài hòa hơn rất nhiều so với thời điểm chưa niềng. – “Chặn đứng” nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng Ở những trường hợp có hàm răng bị lệch khớp, sai khớp cắn thì nguy cơ mảng bám thức ăn đọng lại trên răng sẽ là rất cao so với người bình thường. Lúc này, vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để sinh sôi, phát triển, kéo theo đó là hàng loạt bệnh lý như: Cao răng, viêm nướu, sâu răng, hôi miệng… Sau niềng răng, khớp cắn được ổn định, răng về vị trí ngang hàng thẳng lối, từ đó sẽ giúp bạn vệ sinh răng dễ dàng, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng. – Cải thiện các lỗi phát âm Sau khoảng từ 18 đến 24 tháng khi đã tháo mắc cài, răng sẽ không còn tình trạng bị lệch hay hô, móm nữa, từ đó phát âm của bạn sẽ trở nên lưu loát hơn, giọng nói cũng chuẩn và tròn trịa hơn. Tuy nhiên, điều này thường ghi nhận ở một số trường hợp, không phải bất cứ ai niềng răng cũng sẽ được cải thiện chức năng phát âm. Niềng răng là kỹ thuật nắn chỉnh răng sử dụng các khí cụ nha khoa như hệ thống mắc cài và dây cung 2. Giá tiền nắn chỉnh răng từng phương pháp Hiện nay, niềng răng được biết đến với 2 kỹ thuật phổ biến đó là: Niềng răng mắc cài và niềng răng không mắc cài. Mỗi kỹ thuật đều có đặc điểm khác nhau, sở hữu ưu, nhược điểm riêng cũng như có mức chi phí đa dạng phù hợp sự lựa chọn của khách hàng. Vậy thì phương pháp niềng răng nào phù hợp với “túi tiền” của bạn, khám phá ngay giá tiền nắn chỉnh răng ở từng phương pháp ngay tại đây nhé! Giá tiền nắn chỉnh răng ở mỗi phương pháp sẽ có sự khác nhau 2.1. Giá tiền nắn chỉnh răng ở phương pháp niềng răng có mắc cài Niềng răng mắc cài là phương pháp sử dụng hệ thống mắc cài và dây cung để tạo lực kéo lên răng. Đây được xem là phương pháp phổ biến hơn cả, được nhiều khách hàng lựa chọn bởi cân bằng được các yếu tố thẩm mỹ, hiệu quả cũng như mức độ tiện lợi. Đặc biệt, khách hàng có thể lựa chọn mắc cài được làm từ các chất liệu đa dạng, chủ yếu là kim loại, sứ hay pha lê tùy theo nhu cầu cũng như tình trạng răng miệng. Đây là loại mắc cài truyền thống đã quá quen thuộc với các khách hàng chỉnh nha. Mắc cài kim loại truyền thống có ưu điểm lớn nhất đó là hiệu quả cao, lực kéo ổn định, giúp bạn có thể hoàn toàn yên tâm với kết quả đạt được sau niềng răng. Ngoài ra mắc cài kim loại hiệu quả ngay cả với những trường hợp răng sai lệch phức tạp, đây được xem là một lợi thế lớn bởi không phải phương pháp niềng răng nào cũng làm được. Ngoài ra thì mắc cài kim loại thường cũng sở hữu mức giá khá “mềm”, chỉ dao động trong khoảng từ 20 đến 30 triệu, hiện tại đây cũng là phương pháp niềng răng có mức giá thấp nhất. Tuy nhiên, nhược điểm  của phương pháp này đó là không đảm bảo thẩm mỹ, ngoài ra thì khi mới đeo mắc cài sẽ gây ra một số vấn đề như đau nhức, khó chịu do mắc cài khá dày hay dây cung đâm vào má, nướu. Mắc cài kim loại tự buộc được trang bị thêm hệ thống nắp trượt tự động thay thế cho chun buộc như ở mắc cài thường, giúp dây cung có thể trượt tự do trong rãnh mắc cài. Nhờ đó quá trình niềng răng của bạn sẽ diễn ra hiệu quả và nhanh chóng hơn, trung bình có thể rút ngắn thời gian niềng răng từ 2 đến 8 tháng tùy từng trường hợp. Chính vì vậy mà chi phí niềng răng cũng cao hơn so với mắc cài kim loại thường, có thể dao động từ 40 đến hơn 50 triệu/2 hàm tùy từng địa chỉ thực hiện. Chất liệu sứ được sử dụng không chỉ tăng tính thẩm mỹ so với mắc cài kim loại mà còn đảm bảo an toàn, lành tính với người sử dụng, bên cạnh đó mắc cài có thiết kế góc cạnh cũng như bề mặt trơn láng nên không gây khó chịu, đau nhức. Mắc cài sứ hiện có chi phí từ 30 đến hơn 40 triệu/2 hàm, chi phí có thể đắt hơn với những trường hợp sai lệch nặng. 2.2. Giá tiền nắn chỉnh răng ở phương pháp niềng răng không mắc cài Niềng răng không mắc cài, hay niềng răng trong suốt là phương pháp chỉnh nha ưu việt bậc nhất hiện nay. Thứ nhất, phương pháp này sử dụng hệ thống khay niềng trong suốt thay thế hoàn toàn cho mắc cài cũng như dây cung. Như vậy, khay niềng gần như vô hình giúp bạn có trải nghiệm “niềng như không niềng”, hoàn toàn xóa bỏ triệt để nỗi tự ti khi đeo mắc cài niềng răng. Thứ hai, phương pháp này vô cùng tiện lợi, khay niềng có thể dễ dàng tháo ra lắp vào mỗi khi ăn hoặc khi vệ sinh răng miệng. Ngoài ra, niềng răng trong suốt còn mang đến cho bạn loạt lợi ích như: Rút ngắn quá trình thăm khám định kỳ, biết trước kết quả niềng răng, hạn chế tuyệt đối cảm giác đau nhức, khó chịu như ở niềng răng mắc cài… Với loạt ưu điểm kể trên, không ngạc nhiên khi niềng răng trong suốt có mức chi phí ngất ngưởng, dao động trong khoảng từ 80 đến hơn 150 triệu/2 hàm, chi phí tăng cao với những trường hợp cần “tiêu tốn” số lượng khay niềng nhiều hơn. Hi vọng rằng với những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn tìm hiểu về giá tiền nắn chỉnh răng hiện nay, qua đó lựa chọn được phương pháp niềng răng phù hợp.
thucuc
1,442
Chẩn đoán buồng trứng đa nang bằng phương pháp nào? Buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới. Chính vì thế nhiều người băn khoăn chẩn đoán buồng trứng đa nang bằng phương pháp nào chính xác để phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị hiệu quả. Hội chứng buồng trứng đa nang nguy hiểm không? Buồng trứng đa nang là một bệnh do sự mất cân bằng nội tiết tố của phụ nữ, khi androgen được sản xuất nhiều hơn bình thường, gây ảnh hưởng đến sự rụng trứng nên gây kinh nguyệt thưa, không đều. Bệnh này có thể do di truyền từ mẹ sang con. Hội chứng buồng trứng đa nang cần được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị kịp thời hiệu quả Các dấu hiệu của đa nang buồng trứng thường kéo dài cho đến độ tuổi mãn kinh. Người bị bệnh này nên hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt vì có thể là yếu tố nguy cơ dẫn đến một số bệnh về tim mạch, tiểu đường và hơn hết buồng trứng đa nang có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh con, nặng nhất gây vô sinh ở phụ nữ. Đây cũng là một trong những lý do chính gây vô sinh hiếm muộn tại nữ giới Chẩn đoán buồng trứng đa nang bằng phương pháp nào? – Xem xét các triệu chứng lâm sàng: Bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng lâm sàng của hội chứng buồng trứng đa nang như hiện tượng rậm lông ở mặt, bụng, lưng, ngực, chân tay; rụng tóc,… chu kỳ kinh nguyệt, đều hay không, thời gian giữa các chu kỳ, lượng kinh nhiều hay ít, màu kinh hoặc các hiện tượng bất thường. Siêu âm chẩn đoán buồng trứng đa nang – Siêu âm đầu dò âm đạo: Siêu âm đầu dò giúp bác sĩ phát hiện được các bất thường trong cơ quan sinh sản, buồng trứng và độ dày niêm mạc tử cung… – Xét nghiệm máu: Thông qua xét nghiệm máu, bác sỹ kiểm tra nội tiết tố như testosterone, FSH (hormone kích thích nang noãn) và LH – hormone gây ức chế hoặc mất cân bằng rụng trứng để chẩn đoán có dấu hiệu buồng trứng đa nang hay không. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu còn cung cấp mức cholesterol, chỉ số triglyceride và dung nạp glucose (những yếu tố này có nguy cơ dẫn đến bệnh tim, đột quỵ, đái tháo đường đường). – Sinh thiết nội mạc tử cung: Kỹ thuật này giúp xác định xem nội mạc tử cung của bạn đang phát triển bình thường hoặc có dấu hiệu của ung thư nội mạc tử cung hay không. Hiện nay chưa có phương thức hỗ trợ điều trị đặc hiệu cho hội chứng buồng trứng đa nang và thường gây nên những biến chứng nguy hiểm vì vậy việc thăm khám phụ khoa chị em cần chủ động thực hiện định kỳ thường xuyên để phát hiện sớm yếu tố nguy cơ ngăn chặn kịp thời hiệu quả.
thucuc
524
Hướng dẫn cách sử dụng que thử thai và 1 số lưu ý các bạn nữ nên biết Que thử thai là 1 trong những công cụ giúp kiểm tra nhanh có thai hay không. Kết quả ghi lại đa phần chính xác nhưng cũng có những trường hợp bị sai. Kết quả kiểm tra bị sai xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Bên cạnh đó, một số bạn vẫn chưa biết cách sử dụng que như thế nào là đúng cách. Để giúp các bạn sử dụng dễ dàng hơn, bài viết này sẽ chia sẻ các thêm thông tin xoay quanh đề tài này. 1. Que thử thai là g? Công dụng như thế nào? Sử dụng Que thử thai là một phương pháp kiểm tra nhanh và có độ chính xác cao. Vậy công dụng của sản phẩm này là gì? Que thử thai là dụng cụ được sử dụng trong xét nghiệm định tính nhằm đo lường nồng độ hormone Human Chorionic Gonadotropin (viết tắt là HCG) trong nước tiểu. Hormone HCG được tiết ra từ nhau thai và chỉ xuất hiện sự gặp gỡ của trứng và tinh trùng có kết quả tức thụ tinh thành công. Dựa trên nồng độ Hormone, que thử thai giúp bạn xác định nhanh chóng và chính xác về khả năng mang thai. Nhờ nghiên cứu này mà việc phát hiện mang thai hay không đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn cho nhiều người. Hiện nay, trên thị trường có bán rất nhiều loại có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau. Do đó, các bạn rất dễ dàng mua sản phẩm này tại các nhà thuốc, siêu thị,... Tuy nhiên, mọi người nên lựa chọn những địa điểm uy tín và những loại que chất lượng để kết quả kiểm tra được đảm bảo. 2. Hướng dẫn cách sử dụng và đọc kết quả Cách sử dụng que thử thai khá đơn giản và thông thường trên vỏ hộp đựng cũng có đính kèm cách hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên, mỗi loại que sẽ có cách dùng khác nhau nhưng nhìn chung các bước cũng tương đồng với nhau. Cụ thể gồm: Bước 1: Lấy mẫu nước tiểu vào cốc đựng có sẵn trong hộp. Bước 2: Lấy que thử từ trong bọc ra. Bước 3: Cắm que thử vào trong cốc đựng nước tiểu đã lấy sẵn khoảng 15s (tùy loại que) rồi lấy ra ngoài. Một số loại que thử thai khác chỉ cần nhỏ vài giọt nước tiểu lên que. Do đó, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bước 4: Đợi khoảng 5 phút rồi đọc kết quả. Cách đọc kết quả que thử cũng rất đơn giản, nếu que cho kết quả hai vạch đậm, tức bạn đã có thai. Nếu que chỉ hiển thị một vạch, đồng nghĩa bạn chưa có thai. Trường hợp, que thử không xuất hiện vạch nào thì có thể bạn đã sử dụng sai cách hoặc que bị hỏng. Để kết quả được chính xác, bạn có thể sử dụng thêm một que thử khác. Một số trường hợp đặc biệt, kết quả hiển thị trên que không được rõ ràng. Chẳng hạn như hai vạch mờ thì có thể bạn đã mang thai nhưng để xác định chính xác thì bạn nên đi khám bác sĩ phụ sản. Ngoài ra, cũng có que cho kết quả một vạch đậm, một vạch nhạt, theo các bác sĩ thì có thể do thai nhi còn nhỏ nên màu sắc chưa hiện rõ. 3. Những trường hợp que thử cho kết quả không chính xác Mặc dù, que thử thai có độ chính xác cao nhưng trong một số trường hợp vẫn có sự sai lệch về kết quả. Lý giải về sự sai lệch này, các bác sĩ cho rằng một số yếu tố bên ngoài tác động cũng khiến cho kết quả của que không được chính xác. Cụ thể, các trường hợp khiến kết quả không được chính xác gồm: 3.1. Chất lượng sản phẩm kém Nếu que thử thai hết hạn sử dụng, sản phẩm có chất lượng kém, bao bì đựng que bị hỏng,... thì kết quả kiểm tra ghi được từ que thường có sự sai lệch. Do đó, khi mua sản phẩm, bạn nên lựa chọn những mẫu thông dụng, có chất lượng tốt. Đồng thời, kiểm tra hạn sử dụng, chất lượng bao bì của chúng trước khi mua. 3.2. Sử dụng que không đúng cách Mặc dù trên các bao bì thường có chỉ dẫn cách sử dụng nhưng một số bạn không nhận được kết quả chính xác do dùng sai cách. Chẳng hạn như que đã được lấy ra trước, sau một thời gian mới sử dụng. Hoặc cũng có trường hợp ngâm que trong nước tiểu quá lâu, hay mực nước tiểu vượt quá mức cho phép trên que,... 3.3. Tác động của một số bệnh hoặc loại thuốc đang dùng Nếu bạn thử thai trong thời điểm đang sử dụng một số loại thuốc thì nguy cơ cao là thành phần trong thuốc có thể khiến cho nồng độ HCG trong nước tiểu không được chính xác. Nếu nồng độ HCG bị sai lệch, tức kết quả kiểm tra hiển thị trên que cũng không đạt được như yêu cầu. Do đó, nếu có ý định sử dụng que kiểm tra có thai hay không, tốt nhất bạn nên ngừng sử dụng thuốc khoảng 2 - 3 ngày. Một số căn bệnh liên quan đến bộ phận sinh dục cũng là tác nhân khiến cho kết quả ghi nhận từ que thử thai không được chính xác. Chẳng hạn như người đang mắc bệnh u nang buồng trứng, sử dụng que thử thai và nhận được kết quả có thai (tức hai vạch). Tuy nhiên, khi được bác sĩ khám thì nhận được kết quả không có thai. 3.4. Tính sai ngày quan hệ, ngày hành kinh Trường hợp, người sử dụng que thử nhưng không biết rõ cách sử dụng cũng là một lý do khiến kết quả thử thai bị sai lệch. Theo như hướng dẫn thì kết quả hiển thị trên que chỉ chính xác khi thời điểm kiểm tra cách ngày quan hệ khoảng 10 - 14 ngày. Ngoài ra, khi nhận thấy có hiện tượng trễ kinh khoảng 3 - 5 ngày thì có khả năng bạn đã mang thai và kiểm tra bằng que thử thai lúc này cho kết quả hoàn toàn chính xác. Do đó, nếu các bạn quên ngày hành kinh gần nhất hoặc tính nhầm ngày quan hệ thì khả năng cao là sẽ ghi nhận kết quả bị sai lệch. 3.5. Một số nguyên nhân khác Que thử thai được thiết kế để đo nồng độ HCG trong nước tiểu để xác định bạn có thai hay không. Do đó, nếu bạn uống nước quá nhiều trước khi sử dụng que thì khả năng cao nồng độ HCG trong nước tiểu sẽ bị loãng. Dẫn đến chỉ số HCG thấp hơn với thực tế và khiến cho kết quả mà que thử ghi nhận bị sai. Theo các bác sĩ, kết quả của que thử chính xác nhất khi thực hiện kiểm tra vào buổi sáng, sau khi thức dậy. 4. Tại sao trễ kinh 2 tuần nhưng que chỉ hiện một vạch? Hiện nay, những thắc mắc liên quan đến hiện tượng trễ kinh được rất nhiều chị em quan tâm. Cụ thể như tại sao trễ kinh 2 tuần nhưng kiểm tra bằng que thử thai thì chỉ có một vạch? Lý giải về kết quả này, các bác sĩ cho rằng có rất nhiều nguyên nhân. Trước tiên, bạn cần phải kiểm tra xem que thử có đảm bảo được bảo quản trong hộp, bọc chất lượng không, rồi kiểm tra hạn sử dụng trên bao bì. Nếu que thử đạt chất lượng tốt thì hiện tượng trễ kinh có thể do rối loạn kinh nguyệt chứ không phải vì mang thai. Ngoài ra, khi sử dụng một số loại thuốc, nhất là thuốc an thần, thuốc kháng sinh cũng có thể dẫn đến chậm kinh. Để kiểm tra chính xác bạn có mang thai hay không, hãy đến gặp bác sĩ phụ sản để khám và kiểm tra nhé! Trên đây là những chia sẻ cụ thể về cách sử dụng que thử thai. Ngoài ra, các bạn cũng cần biết một số trường hợp khiến cho kết quả kiểm tra không được như ý muốn. Tuy nhiên, các bạn cũng cần lưu ý rằng que thử chỉ là một công cụ hỗ trợ phát hiện có thai chứ không đảm bảo chính xác hoàn toàn.
medlatec
1,445
Khám thai cần làm những gì tại Bệnh viện Lần đầu tiên mang thai nhiều chị em thường bỡ ngỡ không biết khám thai cần làm những gì, bài viết dưới đây sẽ giúp chị em hiểu rõ về vấn đề này: Siêu âm là một hoạt động cần thiết khi khám thai (ảnh minh họa) Khám thai cần được thực hiện định kỳ nhằm theo dõi sự phát triển của bé cũng như sức khỏe của mẹ, vì vậy các mẹ bầu khi đi khám thai hãy hỏi và chia sẻ với bác sĩ bất kỳ những thắc mắc hay mối quan tâm nào của bạn, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn lời khuyên hữu ích nhất. 1. Lựa chọn một địa điểm khám thai uy tín Lựa chọn địa điểm khám thai uy tín là thao tác đầu tiên của việc khám thai, đặt ra tiêu chí về địa chỉ khám thai uy tín bao gồm máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ các y bác sĩ giỏi chuyên môn, tận tình, chu đáo,… Khi đã lựa chọn địa chỉ khám thai uy tín, thuận tiện bạn nên đặt lịch hẹn bác sĩ để khám thai định kì, các bác sĩ sẽ tư vấn những mốc khám thai quan trọng cho mẹ bầu. Thông thường ở những lần khám đầu tiên ngoài siêu âm, các bác sĩ sẽ hỏi bạn về lịch sử mang thai gia đình, hay lần mang thai trước (đối với chị em đã mang thai rồi) những câu hỏi này giúp bác sĩ nhận biết chính xác tình trạng sức khỏe và mang thai của bạn từ trước cho tới nay. Bên cạnh việc thăm khám, các bác sĩ sẽ có những lời khuyên bổ ích cho các bà bầu về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Trong một số trường hợp cần thiết có thể bạn cần cung cấp mẫu máu để xét nghiệm, kiểm tra huyết áp, nước tiểu, nhịp tim của thai nhi,… Đặc biệt, khi mang thai chị em nên giữ cho tâm trí và tinh thần thật thoải mái và không nên lo lắng về bất cứ vấn đề nào khác. Hãy toàn tâm toàn ý chăm lo một cách tốt nhất cho sức khỏe của cả bạn và em bé trong bụng. 2. Đặt lịch hẹn khám Để thuận lợi cho việc theo dõi sức khỏe của mẹ và em bé, bạn không nên thay đổi liên tục bác sĩ hoặc nơi khám thai định kỳ. Hãy chọn bác sĩ và một nơi khám cố định, sau đó đặt lịch hẹn cụ thể. Uống thuốc và tuân theo chế độ dinh dưỡng bác sĩ chỉ định để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và sự phát triển toàn diện của thai nhi.
thucuc
463
Đi khám sức khỏe tổng quát và những điều cần biết Khám sức khỏe tổng quát là việc làm cần thiết, nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe chung, phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nếu có. Các chuyên gia khuyến cáo, người từ 18 tuổi trở lên nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần. 1. Vì sao nên đi khám sức khỏe định kỳ? Hiệp Hội Tim mạch Mỹ khuyến cáo, mỗi người độ tuổi từ 18 trở lên cần kiểm tra huyết áp hàng năm, nhằm tầm soát nguy cơ tăng huyết áp. Không những thế, khám tổng quát sẽ giúp bạn phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, viêm gan,… dễ mắc phải. Do đó, độ tuổi 18 trở lên là thời điểm thích hợp để bắt đầu quan tâm việc khám sức khỏe tổng quát. Riêng với trẻ em, điều quan trọng lúc này là kiểm tra tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể chất. Môi trường sống hiện nay tại Việt Nam ngày càng ô nhiễm, ẩn chứa nhiều nguy cơ bệnh tật cao, đặc biệt tình trạng mắc các bệnh nan y ngày càng gia tăng. Do đó, khám sức khỏe định kỳ giúp mỗi người có cái nhìn chung về tình trạng sức khỏe hiện tại và qua từng thời kỳ. Dựa trên kết quả thăm khám, xét nghiệm, bác sỹ sẽ đưa ra lời khuyên hợp lý, đồng thời chẩn đoán, phát hiện bệnh sớm nếu có. Trong điều trị bệnh, phát hiện càng sớm, điều trị càng dễ dàng, ít biến chứng. Khám sức khỏe tổng quát là thước đo khoa học để bạn đánh giá, điều chỉnh lại lối sống hàng ngày, từ đó đảm bảo sức khỏe tốt hơn trong tương lai. Khám sức khỏe định kỳ có vai trò quan trọng với mọi người, ở độ tuổi trưởng thành trên 18, là bạn bắt đầu nên quan tâm việc này. Và đặc biệt những người trên 25 tuổi khi đi làm là cần khám thường xuyên hơn. Mỗi người nên thực hiện khám tổng quát sức khỏe mỗi 6 tháng - 1 năm/lần. 2. Bên cạnh đó, tùy vào đặc điểm, yếu tố nguy cơ và gói khám mà có thể mở rộng khám chuyên khoa khác như: ung bướu, phụ khoa, nam khoa, lão khoa,… Xét nghiệm máu và nước tiểu thường quy Các xét nghiệm máu, nước tiểu thường quy gồm: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, kiểm tra đường máu, mỡ máu, chức năng thận, viêm gan B,C; men gan; acid uric, chức năng tuyến giáp,... Xét nghiệm nước tiểu. Ngoài ra còn có thể thực hiện 1 số marker ung thư. Chẩn đoán hình ảnh Chẩn đoán hình ảnh thường quy trong khám sức khỏe tổng quát là Chụp X - Quang tim phổi, ngoài ra tùy tình trạng mỗi người bác sĩ có thể chị định chụp các vị trí, bộ phận khác trong cơ thể. Ngoài ra còn có siêu âm vú (Với nữ), siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp,… Thăm dò chức năng Các kỹ thuật thăm dò chức năng gồm: đo loãng xương, điện não đồ, điện tâm đồ,… Thông thường thăm dò chức năng thực hiện khi phát hiện yếu tố nguy cơ, cần kiểm tra kỹ hơn. Dựa trên các hạng mục trên, từng gói khám sức khỏe tổng quát bao gồm các nội dung khám khác nhau, cụ thể gồm: Kiểm tra thể lực: thông qua các thông số như cân nặng, chiều cao, huyết áp,… Khám nội tổng quát: để phát hiện các bệnh lý nội khoa như tiêu hóa, tim mạch, hô hấp, thận - tiết niệu,… Khám răng miệng tổng quát: kiểm tra tình trạng cao răng, sâu răng, viêm lợi,… Khám Tai - mũi - họng: khám nội soi, kiểm tra tình trạng dây thanh quản, xoang, họng mạn tính. Khám mắt: kiểm tra thị lực, tư vấn phòng ngừa và điều trị các bệnh lý về mắt. Xét nghiệm máu cơ bản. Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích 10 chỉ số cơ bản như: Độ PH, LEU (bạch cầu), BLD (hồng cầu), PRO (đạm), GLU (Glucose), NIT (Nitrite),… Siêu âm ổ bụng tổng quát, siêu âm tuyến giáp. Chụp X quang tim phổi. Siêu âm vú (ở nữ giới). 3. Khám sức khỏe theo độ tuổi Bên cạnh các nội dung khám lâm sàng và xét nghiệm sàng lọc, khám sức khỏe tổng quát còn bao gồm các dịch vụ khám trọng tâm, xét theo độ tuổi như sau: 18 - 30 tuổi Khám và xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như: Giang mai, lậu, viêm gan B, C,… Kiểm tra chức năng sinh sản, sức khỏe tiền hôn nhân. 30 - 40 tuổi Khám và tầm soát các bệnh tim mạch, mỡ máu, tiểu đường, Gout,… Khám phụ khoa, tầm soát ung thư phụ khoa,… với nữ. 40 - 60 tuổi Khám và tầm soát các bệnh mỡ máu, tim mạch, Gout, tiểu đường, xương khớp. Tầm soát các bệnh ung thư như: Ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư gan, phổi, ung thư vòm họng,… 60 tuổi trở lên Khám và tầm soát các bệnh tim mạch, mỡ máu, xương khớp, gout, tiểu đường, bệnh hô hấp, tầm soát các bệnh ung thư,… Có nhiều gói khám sức khỏe định kỳ khác nhau, mỗi người nên lựa chọn gói khám và các danh mục khám phù hợp với độ tuổi, nhu cầu, tình trạng sức khỏe và khả năng tài chính. 4. Lưu ý khi đi khám sức khỏe định kỳ Trước khi đi khám sức khỏe tổng quát, người bệnh cần lưu ý không ăn sáng,không uống nước có gas, đường, trà, cà phê và các chất gây nghiện. Nếu gói khám có siêu âm bụng tổng quát, cần uống nhiều nước, nhịn tiểu trước khi thực hiện. Ngược lại nếu siêu âm phụ khoa đầu dò, cần tiểu hết trước khi thực hiện. Nếu nội soi dạ dày, bệnh nhân cần nhịn ăn để bác sỹ quan sát bên trong dạ dày tốt hơn. Phụ nữ đang đang trong thời kỳ kinh nguyệt không khám phụ khoa. Ngoài ra, phụ nữ cũng nên tránh quan hệ tình dục trước 3-5 ngày khám, khi có khám phụ khoa. Không chụp X - quang với phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, các bộ phận tai, mũi, họng, vùng kín để bác sỹ có thể quan sát và đánh giá tình trạng tốt nhất. Trong khi khám, nếu kết quả khám khiến bác sỹ nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh lý nào đó thì sẽ cần làm các xét nghiệm phân tích thêm. Tùy theo lứa tuổi, sức khỏe, bạn có thể chọn khoảng thời gian đi khám sức khỏe định kỳ phù hợp, khoảng 6 tháng, 1 năm hoặc 2 năm/lần. Tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo mọi người nên khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 năm/lần. Riêng với người sức khỏe không tốt, người cao tuổi thì nên thực hiện 6 tháng/lần. Đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ là việc làm quan trọng, mỗi người nên thực hiện để kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe chung của cơ thể. Từ đó thay đổi thói quen, lối sống lành mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống hiện tại và tương lai.
medlatec
1,209
Nội soi đại tràng ở bệnh viện Nội soi đại tràng là một phương pháp giúp phát hiện những bất thường ở đại tràng Hiện bệnh viện có áp dụng thanh toán Bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, giúp hỗ trợ tối đa chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh. Những lưu ý sau khi nội soi đại tràng Khi soi xong, nhiều người bệnh sẽ có cảm giác hơi chóng mặt. Ngoài ra vì đại tràng vẫn còn hơi nên dễ thấy chướng bụng và muốn xì hơi. Người bệnh cần nghỉ ngơi khoảng 1 giờ để thuốc mê hết tác dụng. Sau đó có thể tự ra về và ăn uống, sinh hoạt bình thường. Sau khi nội soi, người bệnh được bác sĩ chuyên khoa giỏi tư vấn và điều trị hiệu quả bệnh (nếu có) Nếu nội soi đại tràng để thực hiện các thủ thuật như cắt bỏ polyp hay sinh thiết, thì người bệnh cần chú ý ăn uống và cần theo dõi nếu có biến chứng như đau bụng dữ dội, bụng trướng căng, hoặc đi tiểu ra máu. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng trên cần phải tái khám ngay. XEM THÊM: >> Nội soi đại tràng giá bao nhiêu? >> Sau khi nội soi đại tràng nên ăn gì? >> Nội soi đại tràng có đau không?
thucuc
219
Tư vấn: Bà bầu bị ngã đập mông có sao không? Bà bầu bị ngã đập mông có sao không là một trong các thắc mắc mà các chị em phụ nữ có thể quan tâm. Bởi trong thời gian mang thai, không may có một số trường hợp thai phụ gặp phải "tai nạn" này dù đã cẩn thận trong việc đi lại và di chuyển. Tìm hiểu chi tiết về vấn đề đó thông qua bài viết sau. 1. Bà bầu bị ngã đập mông có thể là do đâu? Hãy cùng điểm qua một số nguyên do có thể làm các chị em phụ nữ trong thời gian mang thai bị ngã đập mông trước khi đi vào giải đáp thắc mắc bà bầu bị ngã đập mông có sao không. Theo đó, "tai nạn" này xảy ra có thể là do: 1.1. Trọng lượng cơ thể thay đổi Khi mang thai, việc bà bầu tăng cân khiến trọng lượng cơ thể bị thay đổi. Lúc này, các chị em phụ nữ có thể cảm thấy cơ thể dần trở nên "nặng nề, ì ạch" dẫn đến khó khăn trong việc giữ thăng bằng khi đi lại. Theo đó, khi phần lớn cân nặng tập trung ở quanh vùng bụng, bà bầu trong quá trình đi đứng thường có xu hướng ngã về phía sau để tìm được sự cân bằng. Đây là lý do có khả năng dẫn đến "tai nạn" ngã đập mông cho các thai phụ. 1.2. Xương khớp trở nên "lỏng lẻo" hơn Để tạo điều kiện cho quá trình sinh nở được diễn ra thuận lợi, xương khớp trên cơ thể các bà bầu dần trở nên mềm và "lỏng lẻo" hơn. Điều này có thể làm cho các chị em phụ nữ dễ té ngã đập mông xuống đất khi mang thai nếu bất cẩn trong lúc di chuyển. 1.3. Huyết áp không ổn định Huyết áp không ổn định cũng có thể là lý do dẫn đến việc bà bầu dễ bị ngã đập mông. Cụ thể lượng đường huyết trong máu và huyết áp của các thai phụ khi mang thai có sự dao động không đều. Nó có thể làm xảy ra tình trạng phụ nữ đang mang thai bị hoa mắt, chóng mặt và choáng váng bất chợt, nhất là khi mới ngồi dậy hay khi đứng lên từ tư thế nằm. Và do đó, có khả năng dẫn đến những cú té ngã. 1.4. Không gian và môi trường xung quanh Đi kèm với đó, bà bầu có thể bị ngã đập mông trong thời gian mang thai do sự ảnh hưởng đến từ không gian hoặc môi trường xung quanh. Đó là khi các mẹ di chuyển qua các không gian ẩm ướt, trơn trượt, hay ở đó có những đồ vật làm cản chân,... có khả năng làm mẹ không kịp xử lý và rồi bị ngã. 2. Bà bầu bị ngã đập mông có sao không? Bà bầu bị ngã đập mông có sao không được nhiều chị em quan tâm và lo lắng. Trước tiên, bất kỳ tác động nào đến mẹ trong thời gian mang thai cũng có thể gây ảnh hưởng cho sức khỏe của cả hai mẹ con. Trong đó, nếu mẹ bầu ngã thì tùy vào mức độ té ngã mà gây ra những ảnh hưởng như: - Đối với mẹ bầu: tùy theo nguyên nhân gây tai nạn, mức độ mà mẹ bầu có thể bị: rạn xương, gãy xương, chấn thương sọ não,... . Những tai biến có thể xảy ra cho thai khi bà bầu bị ngã như: - Ra máu âm đạo: tùy từng trường hợp có thể ra máu nhiều hay ít. Tuy nhiên, nếu ra máu nhiều, có lẫn máu cục kèm theo có đau bụng dễ gây sảy thai. - Rỉ ối: - Giảm chuyển động của thai nhi sau khi mẹ bị ngã. - Sảy thai, sinh non. Do đó, để đảm bảo an toàn, bà bầu nếu không may bị ngã đập mông xuống đất cần tiến hành đi thăm khám. Đặc biệt, cần phải khám cấp cứu ngay trong các trường hợp dưới đây để bác sĩ kịp thời xử lý, tránh xảy ra hậu quả đáng tiếc: - Thấy xuất hiện dấu hiệu của vỡ ối, và/hoặc xuất huyết âm đạo. - Thấy đau bụng. - Có các cơn co bóp tử cung. - Không thể cảm nhận được chuyển động của thai nhi. 3. Để hạn chế nguy cơ bị ngã đập mông bà bầu nên làm gì? Trước nguy cơ chịu ảnh hưởng từ cú ngã đập mông lên sức khỏe và sự an toàn của cả bản thân và thai nhi, để hạn chế gặp "tai nạn" này, các bà bầu cần nên làm gì? Theo đó, dưới đây là một số lưu ý các chị em phụ nữ đang mang thai nên ghi nhớ và thực hiện để hạn chế bị ngã cũng như tránh phải đối diện với các hậu quả đáng tiếc. Cụ thể, đó là: - Giữ cho không gian xung quanh có đủ ánh sáng để có thể quan sát được các đồ vật hay môi trường. Từ đó, thuận tiện và dễ dàng hơn khi đi lại và di chuyển, chẳng hạn như luôn bật đèn các phòng, nhất là phòng tắm nơi dễ xảy ra trơn trượt, té ngã. - Đi giày dép đế thấp, chống trơn trượt, hạn chế đi chân trần, hoặc chỉ đi tất. - Dọn dẹp và sắp xếp đồ đạc trong nhà thật ngăn nắp, gọn gàng, không để bừa bộn, vứt đồ đạc lung tung khiến bà bầu bị cản chân và vấp té. - Hạn chế đi lại, di chuyển qua khu vực ẩm ướt hay trong mùa mưa. Đồng thời, vịn tay bám cẩn thận khi đi lên xuống cầu thang.
medlatec
958
Giang mai dương vật: Triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh Bệnh giang mai ở dương vật hay nhiều người vẫn gọi là giang mai dương vật là bệnh lây truyền qua đường tình dục khá phổ biến. Bệnh có thể điều trị được nếu phát hiện sớm. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn và không điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển và gây ra nhiều biến chứng nặng nề. 1. Giang mai dương vật có biểu hiện như thế nào? Bệnh giang mai do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra và có thể lây truyền một cách nhanh chóng và chủ yếu qua đường quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể lây qua đường truyền máu và lây gián tiếp qua những đồ vật nhiễm xoắn khuẩn giang mai. Nếu phát hiện và điều trị giang mai ở giai đoạn đầu, có thể điều trị khỏi bệnh. Tuy nhiên, nếu không điều trị sớm, xoắn khuẩn gây bệnh giang mai có thể tồn tại trong cơ thể người bệnh hàng chục năm và tái phát. Càng bước sang những giai đoạn muộn thì bệnh càng gây ra những tổn thương nghiêm trọng và những biến chứng nặng nề cho người bệnh, thậm chí có thể gây tử vong. Bệnh giang mai có thể phát triển qua từng giai đoạn và ở mỗi giai đoạn lại xuất hiện những triệu chứng khác nhau, dưới đây là một số biểu hiện của bệnh giang mai ở dương vật hay giang mai dương vật: - Giai đoạn 1: Người bệnh xuất hiện một hoặc những vết loét nhỏ ở dương vật. Vết loét này được gọi là săng giang mai, thường không gây đau và sau khoảng 3 đến 6 tuần những vết loét này có thể tự lành lại. Đó cũng chính là lý do triệu chứng bệnh dễ bị bỏ qua. Kèm theo săng giang mai, bệnh nhân còn có thể xuất hiện tình trạng nổi hạch cùng với bên có vết loét. - Giai đoạn 2: Sau khi vết săng giang mai ở dương vật đã lành lại, người bệnh có thể xuất hiện tình trạng mọc ban trên khắp cơ thể, bao gồm cả lòng bàn tay và lòng bàn chân. Thông thường, những nốt ban này không gây ngứa, kèm theo đó là những nốt mụn nước xuất hiện ở vùng miệng hay vùng sinh dục. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể bị đau nhức, mệt mỏi, rụng tóc, sưng hạch bạch huyết, sốt và đau họng. Hầu hết những triệu chứng này sẽ biến mất trong vòng vài tuần. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, triệu chứng bệnh có thể xuất hiện rồi lành trở lại, quy trình này lặp lại liên tục trong vòng nhiều năm. - Giai đoạn tiềm ẩn: Giai đoạn này sẽ có thể kéo dài nhiều năm và được gọi là giai đoạn tiềm ẩn. Người bệnh sẽ không xuất hiện bất cứ một triệu chứng bất thường nào trên cơ thể. - Giai đoạn 3: Nếu không điều trị, những triệu chứng của bệnh không chỉ xuất hiện ở dương vật mà còn gây ra những biến chứng nghiêm trọng đến hệ thần kinh, não, tim, mạch máu, mắt, xương khớp và nhiều bộ phận khác trong cơ thể, đe dọa tính mạng người bệnh. Bên cạnh đó, bệnh giang mai dương vật còn gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng, từ đó dẫn đến vô sinh nam. 2. Phương pháp điều trị giang mai dương vật Giang mai dương vật có thể điều trị hiệu quả nếu phát hiện bệnh sớm. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh: - Điều trị bệnh bằng thuốc: Nếu như phát hiện ở giai đoạn sớm, bệnh giang mai có thể chữa khỏi bằng thuốc. Hiện nay, thuốc kháng sinh Penicillin là một trong những loại thuốc phổ biến trong điều trị giang mai. Penicillin có thể tiêu diệt xoắn khuẩn giang mai rất hiệu quả và có thể áp dụng trong nhiều giai đoạn bệnh. Trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với thành phần của thuốc, bác sĩ có thể chỉ định thay thế bằng một loại kháng sinh khác hoặc có thể giải mẫn cảm với Penicillin. Trường hợp bệnh nhân ở giai đoạn đầu (dưới 1 năm), bác sĩ thường chỉ định tiêm kháng sinh Penicillin (một liều). Với những bệnh nhân đã bị bệnh lâu hơn, bác sĩ có thể chỉ định tiêm thêm liều bổ sung. Sau khi tiêm thuốc, cơ thể người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như sốt, buồn nôn, đau đầu, ớn lạnh,... Tuy nhiên, nhưng phản ứng này thường biến mất sau một ngày. - Theo dõi điều trị: Sau khi sử dụng thuốc, người bệnh sẽ cần :+ Thăm khám bệnh và xét nghiệm máu định kỳ: Qua những buổi thăm khám này, bác sĩ sẽ theo dõi và nhận biết người bệnh có đang đáp ứng tốt với thuốc điều trị hay không. Từ đó đưa ra những lời khuyên chi tiết cho bệnh nhân. + Nên tránh quan hệ tình dục cho đến khi bệnh được chữa khỏi để phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm cho bạn tình. + Người bệnh cũng nên thực hiện xét nghiệm virus HIV cũng như các bệnh truyền nhiễm khác vì bệnh giang mai là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV. 3. Phòng tránh giang mai dương vật bằng cách nào? Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh giang mai dương vật, nam giới cần lưu ý một số vấn đề sau: - Quan hệ tình dục chung thủy, không nên quan hệ với nhiều bạn tình, nên dùng bao cao su khi quan hệ để tránh lây nhiễm bệnh. - Quan hệ tình dục nam với nam cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh giang mai dương vật. - Hạn chế sử dụng các chất kích thích để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và từ đó hạn chế nguy cơ thực hiện những hành vi tình dục không an toàn. - Duy trì chế độ ăn và sinh hoạt lành mạnh để nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa nhiều loại bệnh. - Kiểm soát căng thẳng, giữ tinh thần luôn vui vẻ, tích cực. - Những trường hợp đã điều trị khỏi bệnh không nên chủ quan, vì bệnh vẫn có thể tái nhiễm trở lại. Do đó, nam giới nên tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ và thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa bệnh. Tuy rằng có thể chữa khỏi nhưng đa số các trường hợp mắc giang mai dương vật đều không nhận biết triệu chứng bệnh kịp thời, khiến bệnh tiến triển và gây ra những hậu quả đáng tiếc. Do đó, nam giới hãy duy trì lối sống lành mạnh và đi khám sức khỏe định kỳ.
medlatec
1,153
Cách dùng que thử thai như thế nào chính xác nhất Dùng que thử thai nhi thế nào để đạt được kết quả chính xác nhất là băn khoăn của nhiều chị em đã quan hệ tình dục trước đó và nghi ngờ có thai. Dùng que thử thai nhi thế nào để đạt được kết quả chính xác nhất? Que thử thai được nhiều chị em tin chọn Que thử thai là dụng cụ xét nghiệm định tính phát hiện nồng độ hormone hCG một chất do nhau thai tiết ra, có mặt trong nước tiểu của thai phụ. Hormone hCG chỉ được sản sinh sau khi trứng đã được thụ tinh và sẽ tăng lên cực nhanh. Que thử thai dựa trên nồng độ hormone này để kết luận bạn nữ có mang thai không. Sử dụng que thử thai có thể cho kết quả chính xác đến 98%. Cách dùng que thử thai như thế nào? – Thời gian thử sớm nhất là 10 ngày sau khi giao hợp hoặc tốt nhất là 5 – 7 ngày sau khi chậm kinh. Nếu thử quá sớm, nồng độ hCG trong nước tiểu ở dưới hoặc bằng ngưỡng que thử thai, trong khi que thử chỉ phát hiện nồng độ lớn hơn hoặc bằng 40 mIU/ml, kết quả là dù bạn có thai cũng không phát hiện được. Nếu dùng quá muộn, lượng hCG trong nước tiểu quá nhiều làm ức chế que thử, lúc này cần pha loãng nước tiểu để có được kết quả đúng. – Bạn có thể sử dụng que thử vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, tốt nhất là vào sáng sớm, mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày nồng độ hormone hCG sẽ cao hơn. – Các bước thử thai bằng que: Lấy nước tiểu vào cốc đựng có sẵn, tháo que thử thai ra khỏi hộp. Cần que thử thai theo đúng hướng mũi tên chỉ xuống rồi để vào cốc nước tiểu. Chú ý không để nước tiểu ngập quá mũi tên trên que thử. Sau khoảng 5 – 10 phút thì lấy que thử ra, chờ 3 phút rồi đọc kết quả: Nếu que thử thai hai vạch hoặc dấu cộng là dương tính, tức là có thai; nếu kết quả 1 vạch hoặc dấu trừ nghĩa là không có thai. Nếu không xuất hiện bất kì vạch nào, que thử thai của bạn đã bị hỏng hoặc sử dụng que thử thai chưa đúng cách. Dùng que thử đúng cách theo từng bước chỉ dẫn. Lưu ý quan trọng khi sử dụng que thử thai Nếu đã sử dụng que thử thai đúng từ 2 – 3 lần trở lên thì có thể tin tưởng vào kết quả.
thucuc
459