text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Chi tiết kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Phương pháp hỗ trợ sinh sản bơm tinh trùng vào buồng tử cung được rất nhiều cặp đôi hiếm muộn quan tâm. Vậy phương pháp này có những đặc điểm gì, có hiệu quả không… Tất cả sẽ được trả lời trong bài viết này.
1. Khái quát kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
1.1. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là như thế nào?
Được làm cha mẹ là mong ước của rất nhiều người nhưng không phải ai cũng may mắn có được khả năng đó. Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung – IUI (Intrauterine Insemination) ra đời, nhằm hỗ trợ các cặp đôi vô sinh, hiếm muộn có thêm khả năng thụ thai và sinh sản. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chọn lọc những tinh trùng khỏe mạnh nhất của người chồng rồi bơm vào tử cung của người vợ trong thời điểm rụng trứng. Đây là một phương pháp thụ tinh nhân tạo rất phổ biến, vô cùng an toàn, giúp tiết kiệm cả thời gian và chi phí.
Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung ra đời, nhằm hỗ trợ các cặp đôi vô sinh, hiếm muộn tăng khả năng thụ thai và sinh sản
1.2. Những ai nên sử dụng phương pháp này
Là một phương pháp hỗ trợ sinh sản, phương pháp IUI chỉ phù hợp với một số đối tượng nhất định như:
1.3. Điều kiện có thể bơm tinh trùng
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là phương pháp hỗ trợ sinh sản tiên tiến, được áp dụng rộng rãi đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn hiện nay
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là phương pháp hỗ trợ sinh sản tiên tiến, được áp dụng rộng rãi đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn hiện nay
2. Quy trình bơm tinh trùng
Quy trình thực hiện phương pháp này cần có hai giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn tiến hành bơm.
2.1. Giai đoạn chuẩn bị
2.2. Tiến hành bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Sau khi đã kích thích rụng nang trứng chất lượng nhất và thu được mẫu tinh trùng khỏe mạnh nhất, bác sĩ sẽ tiến hành bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
Khi thực hiện bơm, bác sĩ sẽ dùng ống thông y tế chuyên dụng có tên là Catheter để đưa tinh trùng vào buồng tử cung. Ống này có kích thước siêu nhỏ, chất liệu nhựa dẻo mềm và thiết kế đầu tròn nên hoàn toàn không gây đau đớn hay tổn thương cho các bộ phận sinh dục.
Kỹ thuật này giúp đưa tinh trùng vào thẳng buồng tử cung mà không mất thời gian đi qua âm đạo. Không những thế, tinh trùng còn “thoát” được sự đe dọa từ những vi khuẩn, nấm ở âm đạo, giúp tăng cơ hội thụ thai.
Khi thực hiện bơm, bác sĩ sẽ dùng một ống thông y tế chuyên dụng, có kích thước siêu nhỏ, chất liệu nhựa dẻo mềm và thiết kế đầu tròn để đưa tinh trùng vào sâu bên trong tử cung của người vợ
3. Thời điểm lý tưởng để thực hiện bơm tinh trùng
Tỷ lệ thành công của phương pháp hỗ trợ sinh sản này không chỉ phụ thuộc vào tình trạng trứng và tinh trùng mà thời điểm thực hiện bơm tinh trùng cũng là một yếu tố rất quan trọng. Bởi thực hiện bơm tinh trùng vào những thời điểm lý tưởng sẽ giúp tăng tỷ lệ thành công.
4. Kỹ thuật bơm tinh trùng có tỷ lệ thành công là bao nhiêu?
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phương pháp này:
Nếu tất cả những yếu tố này đều được đảm bảo, thì phương pháp bơm tinh trùng có tỷ lệ thành công lên đến 30%, cao hơn rất nhiều so với phương pháp kích trứng thả tự nhiên. Vì thế, các cặp vợ chồng đang hiếm muộn, mong có con mà chưa có cũng đừng lo nhé.
5. Những lưu ý khi tiến hành bơm tinh trùng
Sau đây là một số lưu ý dành cho các cặp vợ chồng có ý định thực hiện IUI để kết quả đạt tỷ lệ thành công cao nhất!
5.1. Trước khi bơm
Lựa chọn một bệnh viện uy tín là rất quan trọng, vừa giúp tăng tỷ lệ thành công, vừa giảm thiểu các rủi ro (nếu có)
5.2. Sau khi bơm | thucuc | 768 |
Những điều cần biết về loạn thị một mắt, loạn thị hai mắt
Tật loạn thị một mắt hoặc hai mắt có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, kể cả trẻ em và người lớn. Loạn thị là một tật về khúc xạ có yếu tố dị truyền nên nhiều trường hợp trẻ sơ sinh cũng có thể bị. Các trường hợp loạn thị khác có thể là ảnh hưởng của một tai nạn chấn thương mắt, bệnh lý hoặc của phẫu thuật.
1. Chứng loạn thị là gì?
1.1. Khái niệm bệnh loạn thị
Bệnh loạn thị là một chứng khúc xạ về mắt khá phổ biến, người bị bệnh khiến cho hình ảnh quan sát được không hội tụ tại 1 điểm ở võng mạc mà ở nhiều điểm, khiến cho hình ảnh bị mờ.
Loạn thị có thể xảy ra ở một mắt, cũng có thể xảy ra ở cả hai mắt và mức độ loạn cũng có thể khác nhau.
Giác mạc là vùng tròn chỏm cầu trong suốt nằm ở phía trước của nhãn cầu, ánh sáng sẽ đi xuyên qua giác mạc để hội tụ tại một điểm. Khi bị loạn thị tức là giác mạc đã bị biến dạng không đồng đều, không còn độ cong chuẩn mực cần có khiến cho các tia sáng sau khi đi qua bị hội tụ ở nhiều điểm khác nhau như phía trước hoặc phía sau của võng mạc.
Bệnh loạn thị có thể xảy ra ở trẻ con và cả người lớn tuổi
Ở những người không mắc bệnh, khi đi qua giác mạc, ánh sáng sẽ hội tụ tại một điểm trên võng mạc. Ở những người mắc bệnh loạn thị thì ánh sáng sẽ hội tụ ở nhiều điểm khiến cho hình ảnh người bệnh nhìn thấy bị nhòe hoặc mờ. Giác mạc có hình dáng bất thường chính là nguyên nhân khiến cho khả năng tập trung ánh sáng bị ảnh hưởng.
Sự bất thường của giác mạc có thể là do:
– Bề mặt của giác mạc bị nhấp nhô, gồ ghề, được chẩn đoán thông qua bản đồ giác mạc. Trường hợp này không thể điều chỉnh được bằng kính.
– Loạn thị do độ cong của trục giác mạc bị khác nhau, trường hợp này có thể điều chỉnh được bằng kính, đo khúc xạ có thể phát hiện ra bệnh. Có 2 loại loạn thị là:
+ Loạn thị theo quy tắc (loạn thị thuận): Trục hội tụ mạnh là trục đứng 90 độ
+ Loạn thị không theo quy tắc (loạn thị nghịch): Trục hội tụ mạnh là trục ngang 180 độ
+ Loạn thị chéo: Trục hội tụ mạnh là trục chéo 45 độ đến 135 độ.
Bệnh loạn thị thường có nguy cơ mắc cao ở những đối tượng sau đây:
– Trong gia đình đã có những người từng mắc bệnh loạn thị hoặc các vấn đề về khúc xạ mắt, đặc biệt những người có cả bố và mẹ đều bị loạn thị thì khả năng bị di truyền bệnh này khá cao.
– Những người bị sẹo giác mạc hoặc những tổn thương khác về giác mạc.
– Những người bị cận hoặc viễn nặng.
– Đã từng trải qua một số phẫu thuật về mắt như phẫu thuật đục thủy tinh thể.
– Những người cao tuổi thường có nguy cơ cao mắc bệnh hơn người trẻ tuổi.
1.2. Triệu chứng của loạn thị một mắt, loạn thị hai mắt là gì?
Triệu chứng của bệnh loạn thị thường gặp như sau:
– Hình ảnh khi nhìn thấy bị mờ nhòe hoặc bị méo mó không đúng hình dạng thật.
– Tầm nhìn bị nhân đôi, cùng 1 vật nhưng xuất hiện thêm 2-3 bóng mờ mờ bên cạnh.
– Nhìn ở mọi khoảng cách đều cảm thấy khá khó khăn.
– Thường xuyên bị nhức mỏi mắt, đau cổ, đầu , vai, gáy kèm theo chảy nước mắt nhiều.
Nếu có những triệu chứng của bệnh cần đi khám ngay để được điều trị
Để chẩn đoán bệnh loạn thị, cần đi khám mắt để kiểm tra mắt bằng bảng đo thị lực, bản đồ giác mạc, đo độ cong giác mạc…Bệnh này thường không diễn tiến nhanh mà xảy ra chậm nên người bệnh thường bỏ qua các triệu chứng mà không đi khám ngay.
1.3. Phân biệt loạn thị một mắt, loạn thị hai mắt với cận thị
Bệnh loạn thị và cận thị là hai tật khúc xạ khá phổ biến. Người bệnh thường không biết mình đang bị loạn thị hay cận thị khi nhìn hình ảnh đều thấy bị mờ đi. Có thể phân biệt hai tật khúc xạ này dựa trên những dấu hiệu như sau:
– Cận thị có thể nhìn đồ vật ở gần một cách rõ nét, chỉ đến khi đưa vật ra xa thì mới bắt đầu thấy mờ, càng ra xa càng thấy mờ nhiều hơn. Còn loạn thị thì dù để vật ở khoảng cách rất gần vẫn thấy vật bị mờ, không chỉ mờ, thậm chí còn có thể nhìn thấy 2-3 ảo ảnh ở bên cạnh.
– Cận thị sẽ tăng nặng theo thời gian vì mắt phải điều tiết nhiều sẽ tăng độ cận lên còn loạn thị không tăng độ theo thời gian.
– Kính dành cho người cận thị là thấu kính phân kỳ còn kính dành cho người loạn thị là thấu kính hội tụ.
2. Cách điều trị bệnh loạn thị
Nếu người bệnh bị loạn thị nhẹ, không quá ảnh hưởng đến chức năng nhìn và đời sống hàng ngày thì có thể không cần điều trị. Nhưng nếu khả năng nhìn bị ảnh hưởng, mức độ loạn thị nặng hơn thì cần phải điều trị để tránh bị năng hơn dẫn đến nhược thị hoặc lác mắt. Những phương pháp điều trị nhược thị (bao gồm cả một mặt và hai mắt) như sau:
– Cho người bệnh đeo kính. Đây là một phương pháp điều trị loạn thi khá đơn giản, hiệu quả, tiết kiệm, có thể áp dụng rộng rãi đối với mọi đối tượng mà không để lại biến chứng gì. Bệnh nhân cần đi khám để đo kính mới có thể xác định được loại kính cần đeo.
Đeo kính là một phương pháp hiệu quả để điều trị loạn thị
– Phương pháp phẫu thuật trong điều trị loạn thị. Trong trường hợp việc đeo kính không mang lại hiệu quả trong điều trị loạn thị thì buộc người bệnh cần phải phẫu thuật. Phẫu thuật bằng laser hoặc dao vi phẫu để điều chỉnh định hình lại giác mạc của người bệnh vĩnh viễn. Các loại phẫu thuật phổ biến nhất hiện nay là LASIK (thay đổi khúc xạ định hình của nhu mô giác mạc), PRK (thay đổi khúc xạ cắt bỏ biểu mô của giác mạc), LASEK (định hình giác mạc ở vạt dưới của biểu mô).
– Phương pháp Ortho-K. Phương pháp này sử dụng kính áp tròng đeo vào ban đêm làm thay đổi hình dáng của giác mạc trong khi ngủ một cách tạm thời, giúp cho mắt có thể nhìn rõ cả ngày hôm sau mà không cần đeo kính. Việc đeo kính áp tròng phải được thực hiện hàng tối mới có thể giúp mắt nhìn rõ vào sáng hôm sau được.
3. Phòng ngừa chứng loạn thị một mắt, hai mắt như thế nào?
Nếu người bệnh bị loạn thị do di truyền thì không thể phòng tránh bệnh được. Còn lại những nguyên nhân khác gây bệnh loạn thị có thể phòng tránh hoặc giảm thiểu khả năng mắc nặng như sau:
– Bảo vệ mắt tránh các tổn thương đến mắt
– Để ý điều kiện ánh sáng để mắt được làm việc trong môi trường có ánh sáng tốt nhất. Những người làm việc nhiều với máy tính nên thường xuyên đeo kính chặn ánh sáng xanh để bảo vệ mắt.
– Dành nhiều thời gian cho mắt nghỉ ngơi sau khi đã làm việc trong một khoảng thời gian nhất định.
– Nếu có những bệnh lý về mắt như đau mắt hột, viêm kết mạc…thì cần sớm điều trị và điều trị triệt để nhằm tránh các biến chứng của bệnh gây nên loạn thị.
– Cần khám và điều trị sớm nếu đã có dấu hiệu của loạn thị. Tránh bệnh tăng nặng.
– Bổ sung nhiều vitamin và dưỡng chất tốt cho mắt như các loại thức ăn giàu vitamin A, omega 3… | thucuc | 1,445 |
Đau đầu hậu COVID có thể kéo dài bao lâu?
Sau khi mắc COVID, người bệnh có thể gặp nhiều vấn đề sau khi mắc bệnh hay được gọi là hậu Covid. Đau đầu là một dấu hiệu có thể gặp phải sau khi mắc Covid và đó có thể biểu hiện của nhiều vấn đề khác nhau.
1. Triệu chứng đau đầu hậu Covid như thế nào?
Hội chứng hậu Covid được biết là một tập hợp các dấu hiệu bất thường xảy ra sau khi nhiễm virus Sars-Co. V-2 như mệt mỏi, ho khan, đau đầu, chán ăn, hụt hơi,... mà không giải thích được bằng các bệnh lý khác.Một trong những dấu hiệu khá hay gặp của hậu Covid đó là tình trạng đau đầu. Nó có thể xuất hiện ở tới 60% người khi mới nhiễm bệnh và có khi là triệu chứng duy nhất khi mắc bệnh Covid. Người có tiền sử bị đau đầu thường sẽ phải đối mặt với các cơn đau đầu do Covid ở mức độ nặng hơn và thường xuyên gặp hơn, kéo dài lâu hơn bình thường. Đau đầu do Covid cũng phổ biến với những người dưới 65 tuổi.Một số đặc điểm của triệu chứng đau đầu hậu Covid bao gồm:Người bệnh có thể xuất hiện các cơn đau từ vừa đến nặng.Cơn đau đầu có thể xuất hiện ở một bên đầu, nhưng nó thường gây ra đau cả 2 bên đầu.Người bệnh liên tục có cảm giác đau nhói một vị trí hoặc đau giật ở đầu.Cơn đau đầu xuất hiện dai dẳng và thường xuyên. Đau đầu vẫn kéo dài sau khi đã khỏi bệnh.Ít khi có xu hướng thuyên giảm các cơn đau khi sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường.Đau đầu hậu Covid có thể kèm theo triệu chứng giảm trí nhớ, khó tập chung. Đây có thể là chứng đau đầu đi kèm với sương mù não.
2. Đau đầu hậu Covid có thể kéo dài bao lâu?
Thông thường, khi bắt đầu mới nhiễm Covid bạn có thể xuất hiện dấu hiệu đau đầu từ sớm. Đa số, dấu hiệu đau đầu có thể hết sau khi mắc từ 3 đến 5 ngày, nhưng với trường hợp đau đầu hậu Covid thì dấu hiệu này không hết mà kéo dài.Tùy từng trường hợp mà biểu hiện đau đầu có thể kéo dài sau Covid từ vài tuần đến vài tháng. Thậm chí có thể kéo dài tới 6 tháng sau khi mắc bệnh hoặc nhiều hơn nữa.Nhưng khi các dấu hiệu đau đầu sau khi mắc Covid kéo dài trên 4 tuần, bạn cần phải được thăm khám để xác định nguyên nhân và yếu tố gây ra. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.
3. Cách trị đau đầu hậu Covid
Nếu đang mắc phải các cơn đau đầu hậu Covid, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau để giúp cải thiện tình trạng này, bao gồm:Nếu đang đau đầu nhiều, bạn có thể thử chườm mát hoặc chườm ấm để giảm cơn đau.Massage nhẹ nhàng bằng tay tại vùng trán hoặc thái dương, đỉnh đầu cũng là giải pháp hiệu quả giúp làm giảm nhẹ các cơn đau đầu.Giảm căng thẳng: Tình trạng đau đầu hậu Covid sẽ nặng hơn hoặc dữ dội hơn nếu bạn quá gắng sức khi đang mệt hoặc căng thẳng trong công việc. Cho nên, thay vì việc căng thẳng bạn nên nằm nghỉ ngơi và thư giãn, tập thở hoặc ngủ ngắn khoảng 5 đến 10 phút cũng có thể đem lại hiệu quả cao để hạn chế tình trạng đau đầu.Nếu bạn đau đầu kèm theo chứng sương mù não (giảm tập trung, giảm trí nhớ) cần dùng thêm các loại thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hoá như bông cải, quả chứa nhiều vitamin E, C.Cần duy trì chế độ sinh hoạt, vận động phù hợp tránh tình trạng hoạt động thể lực quá mức gây kiệt sức và mệt mỏi quá mức. Bạn nên duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ dinh dưỡng và giàu chất khoáng, vitamin.Uống nhiều nước: Nước cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Nên bạn cần uống đủ từ 1.5 đến 2l nước.Người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê đơn trong trường hợp đau nhiều không cải thiện khi dùng các biện pháp trên. Một số loại thuốc có thể dùng như Acetaminophen (Tylenol, Panadol), Ibuprofen (Motrin, Advil),... tuy nhiên nên hạn chế tối đa việc dùng thuốc.Nếu đau đầu do mất ngủ và quá lo lắng căng thẳng bạn cần có các biện pháp giúp ngủ tốt hơn và có thể cần dùng một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, bạn có thể giảm mất ngủ bằng cách tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chế độ ăn uống đầy đủ, tránh các thiết bị điện tử trước khi ngủ, dùng thêm tinh dầu để dễ ngủ hơn,...Khi đau đầu mà kèm theo các triệu chứng rối loạn tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu cần dùng thuốc và các biện pháp khác trong điều trị.
4. Lưu ý khi bị nhức đầu hậu Covid
Nếu bạn thấy các triệu chứng đau đầu kéo dài lâu trên 4 tuần cần đi khám để được điều trị phù hợp.Nếu bạn bị rối loạn sức khỏe tâm thần như tình trạng lo lắng quá mức, trầm cảm, rối loạn căng thẳng sau sang chấn,... nên liên hệ sớm với bác sĩ Tâm thần kinh.Khi đau đầu kèm theo các triệu chứng khác như sốt, mệt mỏi, khó thở, mất ngủ nhiều bạn cũng nên đi khám sớm hơn. Vì nó có thể là dấu hiệu bệnh lý khác gây ra đau đầu.Như vậy, đau đầu hậu Covid có thể diễn biến dài hay ngắn tùy thuộc vào từng đối tượng. Tuy nhiên, nếu nó kéo dài hay kèm các triệu chứng khiến bạn lo lắng thì bạn nên đi khám sớm để được điều trị đúng nhất, hạn chế lạm dụng thuốc giảm đau. | vinmec | 1,025 |
Người bị mắc chứng loạn lipid máu cần biết những gì?
Rối loạn lipid máu là tác nhân dẫn đến các bệnh về tim mạch. Thế nhưng các bạn không phải lo lắng bởi yếu tố này có thể can thiệp và thay đổi được. Vậy có những nguyên nhân nào gây ra bệnh, dấu hiệu, hậu quả, chẩn đoán và các biện pháp điều trị bệnh?
1. Rối loạn lipid máu - tên gọi khác của tình trạng mỡ máu cao
Máu nhiễm mỡ còn được gọi là mỡ máu cao, chỉ tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid có trong máu hoặc hiện tượng nồng độ mỡ trong máu gia tăng gồm có cholesterol, triglycerid và một số thành phần khác.
Mỡ máu hay lipid máu có chứa nhiều thành phần nhưng chủ yếu là cholesterol, Triglycerid, HDL - Cholesterol và LDL - Cholesterol. Trong đó, HDL - Cholesterol còn được gọi là mỡ máu tốt còn LDL - Cholesterol là loại mỡ máu xấu.
Rối loạn lipid máu là hiện tượng gia tăng bất thường nồng độ của Cholesterol và Triglycerid, sự suy giảm HDL - Cholesterol trong máu. Rối loạn lipid trong máu là tác nhân gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng liên quan đến tim mạch như bệnh mạch vành, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim hay xơ vữa động mạch,… dẫn đến tai biến mạch máu não.
Bên cạnh đó, lipid trong máu gia tăng có khả năng gây ra bệnh viêm tụy cấp và khi tái phát nhiều lần sẽ chuyển thành viêm tụy mạn cũng như biến chứng đái tháo đường.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Nồng độ chất tiêu mỡ bị suy giảm, quy trình chuyển hóa bị rối loạn khiến mỡ lắng đọng trong cơ thể.
Những người thường xuyên căng thẳng, người bệnh tiểu đường dẫn đến việc phải dùng đến nhiều lipid dự trữ ở trong cơ thể, từ đó gây ra tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid.
Do thói quen ăn uống: việc nạp quá nhiều thức ăn chứa dầu mỡ, chất béo, lạm dụng bia rượu trong thời gian dài là nguyên nhân gây bệnh.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh rối loạn lipid máu
Rối loạn chuyển hóa lipid chính là quá trình chuyển biến sinh học, xuất hiện trong khoảng thời gian dài thế nhưng rất khó để nhận biết. Vì thế, bệnh này không có dấu hiệu đặc trưng. Đa phần những dấu hiệu lâm sàng của bệnh chỉ được nhận ra khi nồng độ thành phần lipid máu gia tăng trong thời gian dài và làm xuất hiện nhiều biến chứng.
Để biết chính xác các bạn cần phải làm xét nghiệm máu. Thế nhưng, căn bệnh này vẫn có một vài dấu hiệu lâm sàng báo hiệu cho bạn về vấn đề sức khỏe:
Rối loạn huyết áp: bệnh nhân thường xuyên rơi vào trạng thái mệt mỏi, hoa mắt, ăn không tiêu, hệ tiêu hóa bị rối loạn và đặc biệt là huyết áp không ổn định.
Đau nhức, tê bì chân: nồng độ cholesterol trong máu quá cao dẫn đến tắc nghẽn mạch máu làm cho máu không di chuyển đến chân và xuất hiện tình trạng tê bì, nhức mỏi, sưng tấy chân,… Bên cạnh đó, tình trạng thiếu máu khiến chân và bàn chân dễ nhiễm lạnh hơn bình thường.
Đau ngực: tình trạng một người khỏe mạnh gặp phải cơn đau ngực rồi tử vong xảy ra thường xuyên thế nhưng ít ai biết được nguyên nhân là do rối loạn lipid trong máu. Các cơn đau này hiếm khi xuất hiện và chỉ diễn ra trong thời gian ngắn rồi biến mất thế nên khiến chúng ta chủ quan. Vì vậy khi xuất hiện các cơn đau tức ngực, khó chịu cần gặp bác sĩ nhanh chóng.
4. Rối loạn lipid máu gây ra hậu quả gì?
Rối loạn lipid gây ra hậu quả thể hiện gián tiếp ở những bệnh lý khác. Nếu nồng độ mỡ trong máu tăng thì hệ thống động mạch sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Bên cạnh đó, áp lực từ dòng máu lớn, nội mạc bên trong động mạch bị tổn thương, xơ cứng hay lắng đọng những mảng xơ vữa và làm suy giảm khả năng đàn hồi.
Nếu bệnh nhân nhập viện do đau tức ngực hoặc méo miệng, yếu, liệt nửa người và khi chẩn đoán với kết quả là nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do xơ vữa mạch máu thì lúc này người ta mới nhận thấy được hậu quả của rối loạn lipid trong máu. Khi đến giai đoạn này thì việc cứu vãn bệnh nhân là không thể.
Đối với trường hợp gia tăng triglyceride gây ra viêm tụy cấp, có thể khiến người bệnh nhập viện trong tình trạng đau bụng, nôn ói, tụt huyết áp, suy hô hấp và suy thận. Lúc này, bệnh nhân cần được lọc máu để thay huyết tương và có thể nói lúc này tiên lượng của bệnh nhân rất kém, tỷ lệ cao sẽ tử vong.
5. Biện pháp chẩn đoán bệnh
Ngay khi phát hiện những dấu hiệu nghi ngờ, bệnh nhân cần đi thăm khám ngay để có biện pháp chữa trị cần thiết.
Biện pháp thường dùng trong chẩn đoán rối loạn lipid máu là xét nghiệm sinh hóa: giúp định lượng thành phần Mỡ máu. Từ đó, các bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng của bệnh nhân, phân loại và có biện pháp chữa trị thích hợp.
6. Biện pháp điều trị bệnh
Chữa trị rối loạn lipid ở trẻ nhỏ: chủ yếu phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và luyện tập. Bệnh nhân được sử dụng thuốc nếu bệnh có tính chất gia đình hoặc do gen. Bên cạnh đó, việc uống thuốc phải có sự chỉ định của bác sĩ và nghiêm túc thực hiện theo hướng dẫn.
Chữa trị rối loạn chuyển hóa ở một số bệnh: người bệnh tiểu đường được ưu tiên áp dụng phương pháp thay đổi thói quen sống kèm theo sử dụng thuốc. Với những bệnh lý như suy thận hoặc gan mật cần kết hợp chữa trị bệnh nguyên cũng như rối loạn lipid máu đi kèm.
Thay đổi thói quen sống: tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, thay đổi thực đơn ăn uống hạn chế tối đa dầu mỡ, tránh sử dụng nội tạng động vật, ăn trứng lộn, hải sản,… kiêng dùng bia rượu và chế độ làm việc khoa học giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc: việc sử dụng thuốc điều trị rối loạn chuyển hóa có khả năng gây tăng men gan, tiêu cơ vân. Vì thế khi phát hiện cơ thể mắc bệnh, bệnh nhân nên đi kiểm tra thường xuyên, thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu giúp kiểm tra chỉ số lipid máu và đi tái khám đúng hẹn.
Người bệnh không được bỏ theo dõi lipid máu khi đã có kết luận mắc bệnh. Bệnh nhân có thể mắc hậu quả vô cùng nghiêm trọng khi mỡ máu gia tăng trong thời gian dài một cách mất kiểm soát.
Giống với một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa khác thì rối loạn lipid máu cũng không có triệu chứng cụ thể rõ ràng thế nhưng lại là thủ phạm âm thầm có thể tước đi tính mạng của bệnh nhân. Vì thế, việc khám sức khỏe tổng quát và xét nghiệm lipid máu định kỳ giúp chúng ta kịp thời phát hiện bệnh, điều trị hiệu quả. | medlatec | 1,254 |
Mẹo dân gian chữa vàng da ở trẻ sơ sinh hiệu quả
Bệnh vàng da có thể là hiện tượng sinh lý bình thường và xuất hiện ngay khi bé chào đời. Tuy nhiên, tình trạng này lại khiến nhiều mẹ lo lắng. Thực tế, mẹ có thể áp dụng một số mẹo dân gian chữa vàng da ở trẻ sơ sinh đơn giản để cải thiện nhanh chóng hiện tượng này. Hiểu thêm về tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinhĐể có hướng giải quyết tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh hiệu quả, các bậc phụ huynh cần nắm được vàng da ở trẻ sơ sinh là gì. Cụ thể:
Nguyên nhân gây ra bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh
Tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh sẽ diễn ra khi cơ thể bé thừa quá nhiều Bilirubin trong máu. Chứng bệnh này thường kéo dài trong 1, 2 tuần đầu ngay sau khi bé được sinh ra. Theo nghiên cứu, tình trạng vàng da rất hiếm xảy ra ở những trẻ đủ tháng và chiếm tỉ lệ rất thấp, chỉ từ 25 đến 30%. Do đó, trẻ sinh non chính là đối tượng điển hình mắc bệnh này. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh:
Quá trình phân hủy hồng cầu và loại bỏ chất bilirubin gặp khó khăn. Gan của bé đang phát triển và trong giai đoạn chuyển đổi chức năng khiến bilirubin không được loại bỏ. Vi khuẩn đường ruột trong cơ thể bé chưa được cân bằng. Ngoài ra, vàng da có thể di truyền từ bố mẹ.
Mẹ có thể tự mình khôi phục màu da tươi tắn cho con bằng một số mẹo dân gian chữa vàng da ở trẻ sơ sinh. Trẻ bị vàng da có nguy hiểm không?
Vàng da ở trẻ sơ sinh chỉ đơn thuần là biểu hiện sinh lý bình thường. Hầu hết trẻ khi sinh ra thường mắc vàng da sinh lý ở mức độ nhẹ và có thể tự khỏi khoảng một đến hai tuần sau đó. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp vàng da ở trẻ sơ sinh có thể là dấu hiệu của một bệnh lý liên quan đến gan mật, tan máu bẩm sinh hay sốt xuất huyết dưới da,. . Do đó, mẹ cần theo dõi sát sao da của bé để có hướng giải quyết kịp thời.
2. Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị vàng da
Tùy thuộc vào sự tích tụ bilirubin trong cơ thể bé mà bệnh vàng da xuất hiện những dấu hiệu khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến:
Niêm mạc của trẻ ngả vàng, bắt đầu khuôn mặt rồi lan dần ra cơ thể.
Thể trạng của trẻ yếu, không năng động, chán ăn, khó ngủ. Thậm chí, chức năng gan cũng bị suy giảm. Nước tiểu của bé cũng ngả màu vàng sẫm hoặc màu cam. Phân có màu xám xanh hoặc đen.
Thông thường, vàng da ở trẻ sẽ xuất hiện sau 48 giờ khi sinh. Đặc biệt, tình trạng này có thể dễ dàng nhận biết được bằng mắt thường khi quan sát ở nơi có đầy đủ ánh sáng.
3. Mẹo dân gian chữa vàng da ở trẻ sơ sinh hiệu quả
Cha mẹ có thể trang bị một số mẹo dân gian chữa vàng da ở trẻ sơ sinh hiệu quả như sau:Ánh sáng mặt trời
Ngoài việc sử dụng nguồn ánh sáng xanh từ việc chiếu đèn chuyên dụng, thì ánh sáng mặt trời cũng là một nguồn ánh sáng giúp khắc phục tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh. Ánh sáng mặt trời cung cấp nguồn dưỡng chất vitamin D dồi dào cho da bé. Đây là những vi chất cần thiết giúp cơ thể giúp tăng khả năng hấp thụ canxi. Màu sắc da của bé theo đó cũng dần được cải thiện.
Tuy nhiên, mẹ cần chọn thời điểm thích hợp cho bé tắm nắng để tránh sự tác động xấu của tia cực tím trên cơ thể. Thời điểm tốt nhất để mẹ có thể cho bé tắm nắng là vào sáng sớm, với thời gian kéo dài trong khoảng từ 20 đến 30 phút mỗi ngày. Chữa vàng da bằng sữa mẹ
Sữa mẹ là nguồn dưỡng chất quan trọng, cung cấp vitamin và góp phần giúp lá gan của bé hoàn thiện các chức năng cơ bản. Khi gan hoạt động tốt, lượng bilirubin dư thừa sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể giúp cải thiện tình trạng vàng da của bé. Mẹ nên cho bé bú sữa mẹ từ 8 đến khoảng 12 lần trong một ngày. Đối với sữa pha theo công thức, mẹ hãy đảm bảo cho bé bú từ 6 đến 10 lần trên ngày. Cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể trẻ
Nước là yếu tố cần thiết để duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Bệnh vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh có thể sẽ khiến cơ thể bé bị mất nước. Để cải thiện tình trạng này các bậc cha mẹ cần cung cấp đủ lượng nước hàng ngày giúp cơ thể bé vận hành một cách tốt nhất. Tuy nhiên, cách bổ sung lượng nước cho cơ thể trẻ chỉ đem lại hiệu quả khi bé mắc triệu chứng vàng da ở mức độ nhẹ.
Ngoài ra, mẹ cần bổ sung nhiều dưỡng chất vào cơ thể của mình để cho con bú. Ngay khi hấp thụ các dưỡng chất đó, da của trẻ có thể trở nên sáng hơn và khắc phục được tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh. Mẹ cần theo dõi tình trạng da của trẻ ít nhất hai lần trên này để quan sát sự chuyển biến tích cực.
Với đội ngũ bác sĩ giỏi, hệ thống máy móc hiện đại và dịch vụ y tế hàng đầu, Khoa Nhi của Hệ thống Y tế | medlatec | 994 |
Tắc ruột non: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Tắc ruột non là tình trạng thức ăn, dịch vị tiêu hóa bị tắc nghẽn trong lòng ruột, thường xảy ra ở trẻ sơ sinh đến trẻ nhỏ 2 tuổi hoặc người già. Đây là bệnh lý cấp tính nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây biến chứng thủng ruột, hoại tử ruột đe dọa đến tính mạng người bệnh.
1. Tắc ruột non có thể do những nguyên nhân nào?
Trong đường tiêu hóa, ruột non nằm sau dạ dày và nhận sản phẩm tiêu hóa từ dạ dày để tiếp tục phân giải, hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn. Khi các chất trong lòng ruột non không lưu thông được sẽ dẫn đến tắc ruột non, đây là bệnh lý nguy hiểm. Đối tượng thường bị tắc ruột non là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người già.
Có nhiều nguyên nhân gây tắc ruột non, được chia thành các nhóm nguyên nhân sau:
Nguyên nhân trong lòng ruột: Tắc ruột non xảy ra ở những người bị sỏi mật, u bướu, giun hoặc dị vật trong lòng ruột.
Nguyên nhân ngoài thành ruột: thoát vị thành bụng, dây dính, xoắn ruột, áp xe trong khoang bụng hay máu tụ.
Nguyên nhân ở thành ruột: tụ máu trong thành ruột hay lòng ruột, viêm ruột, u bướu, chít hẹp.
2. Triệu chứng, biến chứng của tắc ruột non
Ruột non bị tắc gây ra nhiều triệu chứng khó chịu dẫn đến biến chứng nguy hiểm nếu người bệnh không được cấp cứu điều trị kịp thời.
2.1. Triệu chứng nhận biết tắc ruột non
Triệu chứng của tắc ruột non xuất hiện khá sớm và dồn dập, nên đi khám để điều trị ngay từ giai đoạn này. Khi triệu chứng nặng hơn và kéo dài, tắc ruột non có thể đã gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe bệnh nhân.
Những triệu chứng do tắc ruột non bao gồm:
Đau và chướng bụng
Những cơn đau, chướng bụng xuất hiện ở vùng quanh rốn hoặc thượng vị xuất hiện khá sớm ở bệnh nhân tắc ruột non. Cơn đau quặn liên tục, đôi khi kèm theo co thắt dồn dập khiến người bệnh vô cùng khó chịu, nặng hơn bệnh nhân có thể ngất xỉu.
Ngoài ra, tắc ruột non khiến thức ăn tích lại, ruột non phản ứng nên bụng thường bị căng chướng hơn.
Nôn mửa, bí trung tiện và đại tiện
Những triệu chứng này cũng thường xuất hiện ở bệnh nhân bị tắc ruột non song thường xảy ra muộn, nhất là nôn. Nếu tình trạng tắc xảy ra ở đoạn cuối ruột non, bệnh nhân có thể nôn ra chất phân. Nhiều người bệnh có cảm giác bí trung, đại tiện kéo dài dù đã thụt tháo sạch phân ở trực tràng.
Triệu chứng khác
Người bệnh bị tắc ruột non dẫn đến nôn nhiều, ứ dịch trong ruột nếu kéo dài sẽ gây ra tình trạng mất nước, rối loạn điện giải nghiêm trọng. Triệu chứng điển hình của chứng này là choáng váng, nhịp tim nhanh, sốt, nhạy cảm với cơn đau ở bụng, nhu động ruột giảm,...
Mặc dù triệu chứng của tắc ruột non xuất hiện khá sớm song không rõ rệt gây khó khăn trong chẩn đoán. Vì thế mà nhiều bệnh nhân đi khám và điều trị muộn khi đã gặp phải biến chứng nguy hiểm.
2.2. Biến chứng do tắc ruột non
Các chuyên gia đánh giá, tắc ruột non là chứng bệnh tiêu hóa cấp tính, nguy hiểm cao chỉ đứng sau viêm ruột thừa cấp. Tình trạng tắc nghẹt tại ruột non càng kéo dài thì ruột càng bị giãn ra cùng với tổn thương ở mạch máu. Áp lực lồng ruột tăng cùng sự bít tắc là nguyên nhân gây hoại tử ruột, thủng ruột vô cùng nguy hiểm.
Ngoài ra, tắc ruột non gây tổn thương thành ruột là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn từ ruột tấn công gây viêm nhiễm. Tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc, viêm phúc mạc biến chứng từ tắc ruột non rất nguy hiểm, có thể gây sốc nặng đến tử vong nếu không can thiệp sớm. Đặc biệt, biến chứng viêm phúc mạc có tỉ lệ tử vong rất cao.
3. Biện pháp điều trị tắc ruột non hiệu quả
Dựa trên triệu chứng lâm sàng và thăm khám, bác sĩ có thể nghi ngờ tắc ruột non để thực hiện các xét nghiệm, kỹ thuật hình ảnh để chẩn đoán. Các phương pháp để chẩn đoán tắc ruột non bao gồm: siêu âm ổ bụng và chụp Xquang ổ bụng không chuẩn bị là chỉ định đầu tiên cho những trường hợp nghi ngờ tắc ruột non. Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như : chụp ổ bụng với thuốc Barium, chụp CT hoặc MRI, các xn điện giải, tổng phân tích máu,... Ngoài chẩn đoán bệnh thì chẩn đoán vị trí bị tắc ruột non cùng các tổn thương, viêm nhiễm liên quan rất quan trọng để điều trị hiệu quả.
Cần biết rằng, tắc ruột non là bệnh lý tiêu hóa cấp tính nguy hiểm, cần cấp cứu ngay lập tức để ngăn ngừa biến chứng cũng như đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. Nếu được can thiệp sớm, bệnh tắc ruột non có tiên lượng tốt. Điều trị càng chậm trễ thì khả năng hồi phục sức khỏe và biến chứng càng kém.
Các phương pháp hiện được áp dụng trong điều trị tắc ruột non bao gồm:
3.1. Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa hiệu quả trong các trường hợp bán tắc ruột non có dính hoặc viêm ruột như như lao ruột, Crohn,... hoặc tắc ruột non hoàn toàn do dính nhưng đến trước 6h. Nếu người bị bị sốc, cần hồi sức tích cực để cứu sống và duy trì chỉ số sức khỏe của người bệnh, đồng thời nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc sonde dạ dày.
Ngoài ra, còn cần điều trị bằng thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh nếu tắc ruột non có biến chứng nhiễm trùng hoặc gây đau đớn nghiêm trọng. Nếu điều trị nội khoa quá 48h mà tình trạng không được cải thiện thì cần chuyển phẫu thuật.
3.2. Điều trị ngoại khoa
Được chỉ định trong các trường hợp như: điều trị nội khoa thất bại, tắc ruột non hoàn toàn, tắc do u bướu,... Qua phẫu thuật, tình trạng tắc ruột non sẽ được khắc phục, cùng với đó là điều trị loại bỏ nguyên nhân gây bệnh.
Như vậy, tắc ruột non là bệnh lý cấp tính nguy hiểm, bệnh nhân cần được cấp cứu điều trị sớm để bảo toàn sức khỏe, hạn chế rủi ro. Điều trị càng chậm trễ thì mức độ nguy hiểm cao, tính mạng người bệnh sẽ bị đe dọa bởi biến chứng nhiễm độc, nhiễm trùng, sốc nặng, viêm màng bụng, hoại tử hoặc thủng ruột,... | medlatec | 1,160 |
Công dụng thuốc Philmysolax
Thuốc Philmysolax có thành phần chính là Eperison Hydrochloride 50mg, bào chế dạng viên nén bao đường. Người bệnh sử dụng thuốc Philmysolax thường gặp phải một số tác dụng không mong muốn, do đó cần phải thận trọng.
1. Công dụng, chỉ định của thuốc Philmysolax
Philmysolax thuốc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng:Liệt cứng do: Bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hoá đốt sống cổ hoặc di chứng sau phẫu thuật.Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ.Viêm quanh khớp vai và thắt lưng.
2. Chống chỉ định của thuốc Philmysolax
Philmysolax chống chỉ định trong trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Philmysolax
Cách sử dụng: Thuốc Philmysolax dùng bằng đường uống.Liều lượng:Đối với người lớn: Uống 3 viên/ ngày, chia 3 lần, sau mỗi bữa ăn.Đối với trẻ em: Điều chỉnh liều theo cân nặng và mức độ bệnh, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.Lưu ý: Liều dùng Philmysolax trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Philmysolax cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Philmysolax:Trong trường hợp quên liều thuốc Philmysolax thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Philmysolax đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Philmysolax
Ở liều điều trị, thuốc Philmysolax được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Philmysolax, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau dạ dày;Buồn nôn;Chóng mặt;Chán ăn;Buồn ngủ;Phát ban ở da;Tiêu chảy;Không tiêu;Đau đầu;Táo bón.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Philmysolax và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Philmysolax
Người bệnh cần chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc Philmysolax khi bị yếu sức, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác.Không nên lái xe hay sử dụng máy móc khi dùng thuốc Philmysolax.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Philmysolax có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Philmysolax.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Philmysolax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Philmysolax điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 503 |
Điều trị mụn cóc đúng, tránh lây lan
Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.
1. Tổng quan về điều trị mụn cóc
Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus gây nên các u nhú ở người gọi là HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:Gây đau đớn;Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;Có triệu chứng đi kèm;Đã tồn tại hơn 2 năm.Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.
Mụn cóc
2. Các phương pháp điều trị mụn cóc
2.1. Tự chữa mụn cóc tại nhà. Nếu bị mụn cóc ở bàn chân, bệnh nhân có thể thực hiện theo một số lời khuyên sau để giảm đau và khó chịu:Chọn giày dép chất liệu mềm mại, kích cỡ vừa vặn, không quá chật hay rộng;Giữ chân luôn khô ráo;Thay tất thường xuyên;Dùng các miếng đế / đệm lót bên trong giày dép.Đối với các nốt mụn cóc có kích thước dưới 0.5 cm, người bệnh có thể chấm dung dịch acid salicylic và lactic (duofilm, collomack) để làm tiêu hủy virus HPV gây mụn cóc, cũng như bong tróc các tế bào sừng. Sau khi bôi lên da, thuốc sẽ khô nhanh chóng và để lại một lớp màu trắng. Những loại thuốc này có thể được sử dụng tại nhà, nhưng phải mất nhiều tuần mới phát huy tác dụng khiến mụn biến mất hoàn toàn.Để nâng cao hiệu quả, cần rửa sạch vùng sẽ chấm thuốc bằng xà phòng, thoa mỗi ngày 1 lần sau khi tắm. Ngoài ra, nên dùng que dũa móng tay hoặc đá bọt nhám chà sát nhẹ lên bề mặt mụn khi tắm để giảm bớt kích thước và độ sần sùi, cũng như loại bỏ lớp tế bào chết do những lần thoa thuốc trước để lại.Lưu ý khi chấm acid điều trị mụn cóc:Chỉ thoa thuốc lên bề mặt hoặc ngay cuống (mụn cóc hình dây) của mụn cóc, hạn chế tối đa để thuốc lan ra vùng da xung quanh;Đậy kín chai thuốc ngay sau khi thoa và bảo quản ở nơi thoáng mát vì thuốc dễ bay hơi;Không được sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường, tim mạch, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, hay mụn cóc bị nhiễm trùng, ...
2.2. Điều trị mụn cóc tại bệnh viện. Chấm nitơ lỏng. Chữa mụn cóc bằng nitơ lỏng thường được chia làm nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau khoảng 1 - 2 tuần. Khí nitrogen ở dạng hóa lỏng có nhiệt độ rất thấp (-196 độ C) nên sẽ cho kết quả tốt, thậm chí có người khỏi hoàn toàn. Thuốc cũng hiếm khi để lại sẹo hay làm biến đổi sắc tố da, tuy nhiên có thể gây khó chịu khi điều trị, phồng nước và đau nhiều ngày sau khi chấm.Đốt điện (Electrosurgery)Biện pháp đốt bằng dòng điện cao tần được chỉ định cho điều trị mụn cóc dưới 1 cm hoặc ở vị trí khó tiểu phẫu, ví dụ như ở kẽ ngón chân, tay. Ưu điểm của phương pháp đốt điện là tiến hành nhanh chóng, đơn giản, chi phí thấp và có thể khoét sâu hết nhân rễ mụn cóc. Tuy nhiên thời gian lành vết thương sẽ lâu hơn, chăm sóc vết thương hở cũng phải cẩn thận hơn để tránh bị nhiễm trùng, đôi khi những mụn cóc to sẽ gây chảy máu và khó cầm.Tiểu phẫu (cắt bỏ tổn thương mụn cóc)Tiến hành với các nốt mụn có kích thước dưới 2 cm và ở vị trí bằng phẳng, chẳng hạn như gót chân, cạnh bàn chân, lòng bàn chân, .... Thời gian lành vết thương khi tiểu phẫu sẽ nhanh hơn đốt điện, chăm sóc sau mổ cũng dễ dàng, ít nguy cơ nhiễm trùng vì vết thương được may kín. Khuyết điểm của phương pháp này chính là chi phí cao, dễ tái phát vì không lấy hết nhân mụn và có thể để lại sẹo.Tiêm bleomycin hay interferon. Tiêm tại chỗ được chỉ định trong những trường hợp mụn cóc khó điều trị.Lưu ý trong quá trình điều trị, không được làm bể, chọc dịch bóng nước trên bề mặt vết thương (thường do chấm nitơ lỏng). Nếu có các dấu hiệu như sưng, nóng, tấy đỏ và đau, tiết dịch mủ, có mùi hôi, sốt cao hay ớn lạnh... thì có nguy cơ vết thương đã bị nhiễm trùng, bệnh nhân cần quay lại bệnh viện để được xử lý kịp thời.
3. Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc
Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc
Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc. Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.
Vắc-xin cần được bảo quản trong những điều kiện nào? | vinmec | 1,343 |
9 nguyên nhân gây ù tai bạn cần biết
Chứng ù tai là tiếng ồn bất thường xuất hiện ở một hoặc cả hai tai, thậm chí người bệnh còn có cảm giác nó phát ra từ trong đầu. Ù tai thường được người bệnh mô tả như việc nghe thấy tiếng chuông, tiếng rít, huýt sáo, ồn ào, tiếng máy, tiếng quạt, tiếng ong, tiếng ve,… Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? Bạn có thể tham khảo thông tin dưới đây:
Chứng ù tai là tiếng ồn bất thường xuất hiện ở một hoặc cả hai tai, thậm chí người bệnh còn có cảm giác nó phát ra từ trong đầu.
Thính giác bị tác động của tiếng ồn lớn
Thính giác hoạt động phụ thuộc vào dây thần kinh thính giác ở tai trong. Khi tiếp xúc với tiếng ồn lớn thường xuyên có thể làm tổn thương các sợi thần kinh, dẫn đến mất thính lực. Thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn lớn là nguyên nhân phổ biến dẫn đến chứng ù tai.
Lão hóa dây thần kinh thính giác
Chứng ù tai cũng có thể là hậu quả của sự suy yếu, lão hóa chung của dây thần kinh thính giác (gọi là presbycusis). Sự thoái hóa của tai trong xảy ra khoảng 30% ở người trong độ tuổi 65-74 và khoảng 50% từ 75 tuổi trở lên.
Các vấn đề về tai giữa
Chứng ù tai xảy ra ở 65% số người có tiền sử bị bệnh xơ cứng tai (phần xương cứng giữa xương tai).
Viêm tai giữa thường dẫn đến ù tai, triệu chứng này có thể biến mất nếu như tình trạng nhiễm trùng được xử lý. Nếu viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, sẽ hình thành những vết sẹo hoặc khối u lành tính của tế bào da ở tai giữa (phía sau màng nhĩ), dẫn đến mất thính lực, ù tai, kèm theo các triệu chứng khác, thậm chí là có cảm giác “giật giật” trong tai.
Rối loạn tiền đình
Một số rối loạn tiền đình có liên quan đến ù tai bao gồm bệnh Meniere; hay lỗ rò bộ phận,…
Sự suy giảm thính giác và ù tai thường kèm theo rối loạn chức năng cân bằng (hệ thống tiền đình). Một số rối loạn tiền đình có liên quan đến ù tai bao gồm bệnh Meniere; hay lỗ rò bộ phận (rách hoặc khiếm khuyết ở một hoặc cả hai màng mỏng ở giữa giữa và bên trong tai).
Tổn thương thần kinh tai, thay đổi hệ thống trung tâm thính giác
Ống tai giữa của ốc tai, dây thần kinh sọ số 8 đóng vai trò mang tín hiệu âm thanh từ tai trong tới não. Chứng ù tai có thể là kết quả của tổn thương dây thần kinh này. Tổn thương thần kinh số 8 thường là do: nhiễm virus dây thần kinh; hội chứng nén máu (gây kích ứng dây thần kinh bằng máu); khối u lành tính ở phần tiền đình của dây thần kinh do, tuổi tác…
Chấn thương đầu và cổ
So với các nguyên nhân khác, ù tai do chấn thương đầu hoặc cổ có được xem là một “câu chuyện” lớn và nghiêm trọng hơn. Nó kèm theo chứng đau nhức đầu thường xuyên, khó tập trung, suy giảm trí nhớ và thậm chí có thể gây trầm cảm cao hơn.
Ù tai do tác dụng phụ của thuốc tây
Có nhiều loại thuốc có thể là tác nhân hoặc làm tăng nặng mức độ ù tai. Chẳng hạn: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs); thuốc kháng sinh; thuốc lợi tiểu tuần hoàn; thuốc aspirin và nhóm salicylat, thuốc có chứa quinin; các loại thuốc hóa trị liệu,… Tùy theo liều lượng thuốc, tác dụng phụ này có thể chỉ tạm thời hoặc ù tai vĩnh viễn.
Có nhiều loại thuốc có thể là tác nhân hoặc làm tăng nặng mức độ ù tai.
Các bệnh liên quan đến mạch máu
Ù tai đôi khi xảy ra cùng thời gian với nhịp tim. Người bệnh thường có cảm giác như nghe được tiếng mạch, tiếng tim đập trong tai, rất to và rõ. Đây là kết quả của tiếng ồn từ các mạch máu gần tai trong. Ù tai trong trường hợp này thường không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, đôi khi nó là dấu hiệu của các bệnh nguy hiểm knhư: huyết áp cao hoặc thấp, xơ cứng động mạch, thiếu máu, u mạch máu hoặc phình mạch…
Những nguyên nhân khác
Ngoài 8 nguyên nhân trên, còn có nhiều lý do khác dẫn đến bệnh ù tai như: mức độ căng thẳng cao, viêm xoang hoặc cảm lạnh, rối loạn tự miễn dịch, thay đổi hormone (mang thai), tiểu đường, đau cơ xơ, dị ứng, sự suy giảm dịch não tủy,… Bên cạnh đó, nếu uống quá nhiều rượu hoặc caffeine cũng có nguy cơ làm tăng mức độ ù tai ở một số người. | thucuc | 845 |
Bệnh trĩ tấn công phụ nữ nhiều hơn nam giới
Bệnh trĩ được hình thành do sự giãn nở quá mức các mạch máu, tĩnh mạch ở trĩ. Bệnh trĩ khá phổ biến ở mọi lứa tuổi nhưng thường nữ giới mắc nhiều hơn nam giới. Vậy nguyên nhân do đâu khiến bệnh trĩ tấn công phụ nữ nhiều hơn nam giới?
Bệnh trĩ tấn công phụ nữ nhiều hơn nam giới
Tỷ lệ mắc trĩ ở Việt Nam là 35-50%. Theo một nghiên cứu mới đây ở các tỉnh phía Bắc, có đến 55% dân số mắc trĩ. Đặc biệt, ở Vĩnh Phúc, cứ 10 người dân thì 8 người bị bệnh này.
Bệnh trĩ tấn công phụ nữ nhiều hơn nam giới.
Tỷ lệ nữ mắc trĩ nhiều hơn nam (chiếm 61%). Tuổi trung bình của bệnh nhân là 45. Bệnh tập trung ở thành phố công nghiệp và liên quan đến công việc. Những nghề nghiệp có tỷ lệ mắc trĩ cao nhất là nông dân, công chức hành chính, công nhân và học sinh, sinh viên.
Tại sao bệnh trĩ tấn công phụ nữ nhiều hơn nam giới
Cấu tạo cơ thể đặc biệt: Nữ giới khác nam giới ở vùng chậu có cổ tử cung dễ gây chèn ép trực tràng làm cho trực tràng ngả về phía sau khiến chị em dễ mắc bệnh táo bón mà lâu ngày chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ.
Thời kỳ kinh nguyệt: Trong thời kỳ kinh nguyệt, lượng khí hư và kinh nguyệt ra nhiều, nếu không biết cách vệ sinh sẽ vô tình làm viêm nhiễm, kích ứng vùng da hậu môn, đây cũng là nguyên nhân dễ bị trĩ ở nữ giới.
Mang thai và sinh em bé: Trong thời kỳ mang thai, thai nhi ngày một lớn dần đồng nghĩa với bộ phận trực tràng chịu một lực lớn từ ổ bụng, làm cản trở quá trình lưu thông tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng dẫn đến trĩ.
Phòng ngừa bệnh trĩ
Bệnh trĩ rất dễ gặp ở phụ nữ đặc biệt là trong giai đoạn thai kì nhưng chị em hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh bằng các biện pháp sau:
Trong giai đoạn mang thai phụ nữ dễ mắc bệnh trĩ
Phòng ngừa và điều trị táo bón: ngăn ngừa và loại bỏ ngay chứng táo bón là việc quan trọng nhất chị em cần làm để việc đi vệ sinh được dễ dàng hơn và không bị mắc bệnh trĩ
Uống nhiều nước hơn bình thường : chị em cần uống ít nhất 2,5 lít nước mỗi ngày vừa để ngăn ngừa táo bón vừa giúp hoạt động trao đổi chất giữa mẹ và bé được thuận lợi. Ngoài nước lọc thì thai phụ có thể bổ sung nước cho cơ thể từ nước ép trái cây, nước canh…
Ăn các thực phẩm chứa nhiều chất xơ: Thai phụ nên lựa chọn các loại thức ăn chứa nhiều chất xơ như rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc các loại trong bữa ăn hàng ngày của mình . Đây là những thực phẩm, món ăn phòng ngừa táo bón và ngăn ngừa bệnh trĩ.
Không đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu làm gia tăng áp lực lên các tĩnh mạch ở hậu môn trực tràng
Không gắng sức rặn khi đi đại tiện: dùng sức rặn mạnh gây nguy cơ mắc bệnh trĩ khá cao.
Không nhịn đi đại tiện: Hãy đi đại tiện ngay khi cơ thể phát tín hiệu , không cố nhịn khiến phân ngày càng cứng gây nên tình trạng táo bón.
Đi bộ nhẹ nhàng 30 phút mỗi ngày: Việc đi bộ vừa giúp chị em phòng ngừa bệnh trĩ vừa giúp thai phụ dễ sinh nở hơn | thucuc | 642 |
Công dụng thuốc Wzitamy
Thuốc Wzitamy có thành phần chính bao gồm Metronidazol và Clotrimazol, được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm âm đạo có hoặc không kèm theo nhiễm vi khuẩn. Các thông tin cần thiết về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Wzitamy sẽ giúp bệnh nhân nâng cao được hiệu quả điều trị.
1. Wzitamy là thuốc gì ?
Thuốc Wzitamy được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất:Metronidazol hàm lượng 500 mg.Clotrimazol hàm lượng 100 mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén.Cơ chế tác dụng:Metronidazol là kháng sinh thuộc nhóm Nitro 5 Imidazole, hoạt chất này sau khi được hấp thu vào cơ thể sẽ bị khử bởi các loại Protein vận chuyển Electron hay bởi Ferredoxin tạo thành các chất trung gian gây độc với tế bào. Các hoạt chất dưới dạng khử của Metronidazol sẽ liên kết với cấu trúc của phân tử DNA của vi khuẩn, làm mất cấu trúc xoắn của DNA, từ đó tiêu diệt vi khuẩn và các vi sinh vật đơn bào.Clotrimazol là 1 hoạt chất tổng hợp của Imidazole có cấu trúc tương tự với Miconazole. Clotrimazol có tác dụng liên kết với các Phospholipid của màng tế bào nấm, từ đó làm thay đổi tính thấm của màng tế bào gây mất các chất thiết yếu nội bào và kết quả là quá trình tiêu hủy tế bào nấm.
2. Thuốc Wzitamy có tác dụng gì?
Thuốc Wzitamy được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm nấm âm đạo có hoặc không kèm theo viêm âm đạo do vi khuẩn do Gardenia vaginitis, Corynebacterium vaginitis, Haemophilus vaginitis, các chủng Vaginitis không điển hình hoặc vi khuẩn kị khí.
3. Chống chỉ định của thuốc Wzitamy
Chống chỉ định dùng thuốc Wzitamy trong trường hợp:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Wzitamy.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có hoạt chất Metronidazol hoặc Clotrimazol.Tiền sử quá mẫn với các thuốc khác thuộc nhóm Imidazole.Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị động kinh.Bệnh nhân có rối loạn đông máu.Phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú.Người chưa từng quan hệ tình dục.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Wzitamy
Liều dùng:Liều khuyến cáo: Đặt 1 viên/ ngày trong 6 ngày liên tục.Tăng liều: Sử dụng thêm 6 ngày trong trường hợp các triệu chứng không thuyên giảm.Cách sử dụng:Nên sử dụng Wzitamy trước giờ đi ngủ để tránh rơi thuốc.Vệ sinh tay và âm hộ sạch sẽ, khô ráo trước khi sử dụng.Dùng ngón tay trỏ hoặc dụng cụ đặt thuốc vào sâu trong âm đạo.Kiêng quan hệ tình dục và các loại đồ uống có gas hoặc có cồn trong thời gian sử dụng thuốc.
5. Lưu ý khi sử dụng Wzitamy
5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng WzitamyĐiều trị bằng thuốc Wzitamy với liều dài ngày có thể gây ra các tác dụng phụ như:Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, ngứa, khó thở và hạ huyết áp.Rối loạn da và niêm mạc âm đạo: Ngứa, phù, nổi ban đỏ, khó chịu, bong tróc, nóng rát, đau vùng xương chậu, cảm giác châm chích và chảy máu âm đạo.Khác: Hơi thở ngắn, khô họng, phù mặt, viêm lưỡi.Một số ít các triệu chứng hiếm gặp hơn như buồn nôn, biếng ăn, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu và chóng mặt.Các triệu chứng trên thường sẽ mất đi ngay sau khi ngừng sử dụng thuốc Wzitamy và ít tiến triển thành nặng.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Wzitamy ở các đối tượng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Wzitamy ở những người có vết thương hở hoặc trầy xước vùng âm đạo, bệnh nhân đang trong kỳ kinh nguyệt.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), hoạt chất Metronidazol và Clotrimazol thuộc nhóm C, nhóm có bằng chứng về nguy cơ gây hại cho thai nhi. Đặc biệt, có một số bằng chứng cho rằng Metronidazol có thể gây ra các tác dụng có hại cho phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc Wzitamy cho phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Các thuốc sử dụng tại chỗ (âm đạo) như thuốc Wzitamy thường ít gây ra các tác dụng toàn thân, đặc biệt là việc đi qua sữa mẹ. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng rõ ràng về tác dụng có hại của thuốc Wzitamy trên phụ nữ đang cho con bú. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Wzitamy trên đối tượng này.
6. Tương tác thuốc Wzitamy
Sử dụng đồng thời thuốc Wzitamy và các thuốc đặt tại chỗ khác có thể gây giảm hấp thu của cả 2 thuốc.Thuốc Wzitamy có thể làm giảm tác dụng của các thuốc diệt tinh trùng hay bao cao su, từ đó làm giảm tác dụng tránh thai và tăng nguy cơ có thai. Vì thế, sử dụng các biện pháp tránh thai thay thế trong ít nhất 5 ngày sau khi sử dụng thuốc Wzitamy.Thuốc Wzitamy ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của Fluoroquinolon, Cephalosporin và Macrolid.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Wzitamy. Nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Wzitamy trước khi dùng, đồng thời tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ chuyển khoa. | vinmec | 949 |
Rối loạn thần kinh cơ dễ biến chứng suy hô hấp
Rối loạn thần kinh cơ có thể gây các tổn thương về thần kinh như liệt chi, liệt cơ hô hấp, giảm trương lực cơ. Người bệnh cần phải được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả để kịp thời có biện pháp ngăn bệnh biến chứng nặng gây suy hô hấp, nguy hiểm đến tính mạng. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về bệnh rối loạn thần kinh cơ trong bài viết dưới đây.
1. Rối loạn thần kinh cơ hay bệnh thần kinh cơ là gì?
Đây là nhóm bệnh gây tổn thương noron, dây thần kinh, khớp nối thần kinh cơ, sợi cơ. Còn được gọi với tến khác là bệnh lý synap thần kinh cơ.
Rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ gây ảnh hưởng tới khớp thần kinh cơ, gây yếu cơ giao động mà không có giảm cảm giác. Loại phổ biến hay gặp nhất hiện nay đó chính là bệnh nhược cơ. Một số bệnh lý ảnh hưởng chủ yếu đến các vùng khác nhau của cơ thể như hội chứng người cứng, hội chứng isaccs, hội chứng Guillain – Barre (GBS), viêm đa rễ dây thần kinh mất myelin mạn tính (CIDP), bệnh thần kinh di truyền,…) có các tổn thương thần kinh – cơ.
Rối loạn thần kinh cơ có thể liên quan tới các thụ thể sau synap (như trong bệnh nhược cơ), sự tăng cường giải phóng acetylcholin trước synap (như trong bệnh ngộ độc thịt), sự phân hủy acetylcholin trong synap (do thuốc hoặc hóa chất gây độc hại thần kinh).
Bệnh lý synap thần kinh cơ xảy ra do tổn thương noron, dây thần kinh, khớp nối thần kinh cơ, sợi cơ.
2. Các biến chứng do rối loạn thần kinh cơ gây ra
2.1 Biến chứng chung do rối loạn thần kinh cơ gây ra
Đặc điểm tổn thương thần kinh trong nhóm bệnh thần kinh cơ là liệt chi, liệt cơ hô hấp, giảm trương lực cơ kèm xuất tiết nhiều dịch phế quản.
Dấu hiệu yếu, liệt cơ
– Yếu cơ tiến triển: Liệt tứ chi, không thể nâng đầu khỏi giường.
– Tác động tới hành tủy: Khó nuốt, giọng nói yếu, liệt mặt cả hai bên
– Ho yếu: Rối loạn tăng tiết các chất tiết đường hô hấp
2.2 Biến chứng suy hô hấp trong rối loạn thần kinh cơ
Dấu hiệu suy hô hấp ở bệnh nhân bị rối loạn thần kinh thường gặp là tăng tiết dịch phế quản, hô hấp đảo nghịch, thở chậm và ngừng thở, tổn thương phổi chiếm tỷ lệ cao, kèm theo các tổn thương thần kinh như liệt chi, liệt cơ hoành, giảm trương lực cơ.
Cụ thể gồm:
– Liệt cơ liên sườn đơn độc: lồng ngực không giãn ra khi thở vào, các khoang liên sườn không giãn nở, cơ hoành vẫn di động.
– Liệt cơ hoành hai bên đơn độc: lồng ngực di động khi thở vào, vùng thượng vị không phồng lên khi thở vào, có khi lõm xuống (di động nghịch thường).
– Liệt phối hợp các nhóm cơ hô hấp: lồng ngực bất động hoặc giảm vận động, các cơ bụng phập phồng, rì rào phế nang mất hoặc giảm
Những tiêu chuẩn đánh giá suy hô hấp trong bệnh thần kinh cơ theo các chuyên gia
– Rối loạn nhịp thở: Ngừng thở, thở chậm, thở nông, hô hấp đảo nghịch
– Phổi thông khí giảm
– Xanh tím, vã mồ hôi. Rối loạn ý thức.
– Khí máu động mạch: PaO2 < 60 mmHg và/ hoặc PaCO2 > 50 mmHg; SaO2 < 85%
Tiêu chuẩn loại trừ: Suy hô hấp do tổn thương thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn thần kinh trung ương, di chứng sau viêm não, bại não và những bệnh nhân không đủ thông tin (dấu hiệu) để chẩn đoán mắc bệnh lý thần kinh cơ.
Người bị rối loạn thần kinh cơ có thể bị suy hô hấp nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.
3. Bệnh nhược cơ
3.1 Khái niệm
Đây là bệnh lý thần kinh tự miễn do tổn thương tại khớp nối thần kinh – cơ, liên quan đến cơ chế tự miễn dịch (cơ thể người bệnh sinh ra các tự kháng thể kháng lại các thụ cảm thể acetylcholin ở màng sau synap các khớp thần kinh cơ). Dạng nhược cơ bẩm sinh là do không đồng nhất về kiểu gen lẫn cả kiểu hình, cùng chung về suy giảm dẫn truyền thần kinh cơ.
Bệnh nhược cơ không phổ biến và là một bệnh nặng. Người bị nhược cơ có thể đối diện với nguy cơ tàn phế tình trạng nhược cơ toàn thân hoặc tử vong do nhược cơ hô hấp.
Đối tượng bị bệnh nhược cơ thường gặp ở độ tuổi lao động, có thể do nhược cơ từ bẩm sinh nhưng không được phát hiện và chẩn đoán. Việc chẩn đoán sớm và điều trị tích cực bệnh nhược cơ có ý nghĩa quan trọng đối với người bệnh và xã hội.
3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhược cơ
Các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhược cơ gồm:
Hay mệt mỏi bất thường, yếu cơ giao động, yếu cơ thường xuyên (hay xảy ra ở các cơ vận nhãn, cơ ổ mắt, các cơ thuộc hành não, thân mình, hô hấp, chân tay).
Giảm trương lực cơ.
Chậm phát triển.
Một số biểu hiện hiếm gặp ở người bệnh nhược cơ như: thiểu năng trí tuệ, dị dạng, bệnh thần kinh ngoại biên, động kinh.
Biểu hiện của bệnh nhược cơ
4. Khó khăn trong chẩn đoán bệnh thần kinh cơ
Việc nhận biết đặc điểm suy hô hấp do bệnh thần kinh cơ và xác định nguyên nhân là cần thiết giúp cho điều trị. Tuy nhiên, bệnh thường khó chẩn đoán nguyên nhân do việc khám lâm sàng bị hạn chế bởi thuốc an thần, giảm đau và các can thiệp xâm nhập như ống nội khí quản.
Theo kết quả nghiên cứu của các chuyên gia, có thể nguyên nhân gây bệnh thần kinh cơ là do hội chứng Guillain Barré, nhược cơ, thoái hóa cơ tủy, viêm tủy, loạn dưỡng cơ Duchenne,… hoặc do vô căn (không xác định được nguyên nhân).
Bệnh nhược cơ có yếu tố di truyền, nên trong quá trình thăm khám bác sĩ cần thai khác xem trong gia đình bệnh nhân có ai cũng bị bệnh nhược cơ hay không. Đây cũng được xem là một trong những dữ liệu quan trọng, giúp bác sĩ đưa ra kết luận chính xác về bệnh và từ đó đưa ra phương án điều trị hiệu quả cho bệnh nhân. | thucuc | 1,147 |
Công dụng thuốc Ascorneo
Thuốc Ascorneo là một dạng thuốc tiêm cung cấp vitamin và khoáng chất cho cơ thể, đặc biệt là những người thiếu vitamin C. Vậy thuốc Ascorneo có tác dụng và liều dùng ra sao? Bài viết sau sẽ tổng hợp thông tin về tác dụng và liều dùng của thuốc Ascorneo.
1. Thuốc Ascorneo là thuốc gì?
Thuốc Ascorneo là thuốc cung cấp và bổ sung vitamin C cho những người bị thiếu vitamin C gây bệnh Scorbut hay dễ chảy máu, nhiễm khuẩn. Thuốc được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm, với dung tích 5 ml, một hộp bao gồm 10 ống.Thuốc Ascorneo được tạo thành từ dược chất chính là Ascorbic acid 500 mg cùng các tá dược khác vừa đủ dung dịch tiêm 5 ml. Ascorbic acid là một dạng tên gọi khác của Vitamin C, một vitamin rất cần thiết cho cơ thể. Vitamin C tham gia vào rất nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể, bổ sung vitamin C giúp cơ thể tăng sức đề kháng, tăng tổng hợp máu và phòng ngừa các chứng bệnh do thiếu vitamin C gây ra.
2. Thuốc Ascorneo có tác dụng gì?
Thuốc Ascorneo có hoạt chất Ascorbic acid, hay vitamin C. Dạng vitamin này tham gia rất nhiều vào quá trình chuyển hóa và các hoạt động của cơ thể như:Khi đi vào cơ thể, Ascorbic acid nhanh chóng chuyển hóa tại gan và trở thành hoạt chất hoạt tính Rhein, hoạt chất này gây ức chế tới chất tiền viêm và tiền dị hóa Interleukin-1. Rhein cũng kích thích sự sản xuất các thành phần chất ngoại bào: proteoglycan, aggrecan hay acid hyaluronic. Hai tác động này giúp điều trị chứng viêm xương khớp và thoái hóa xương khớp, nhưng với tác dụng chậm.Thuốc Ascorneo được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân sau đây:Bệnh nhân mắc các bệnh về xương khớp như viêm xương khớp khiến vỡ mòn lớp sụn; hay bệnh nhân bị đau khớp, vận động kém. Bệnh nhân bị thoái hóa khớp, viêm khớp làm giảm dịch tiết tại các khớp.Bệnh nhân mắc hội chứng cứng khớp.
3. Cách sử dụng của Ascorneo
3.1. Cách sử dụng Ascorneo. Thuốc Ascorneo được sản xuất dưới dạng viên nang và hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa. Sử dụng thuốc Ascorneo bằng cách nuốt nguyên viên với nước. Hãy uống thuốc Ascorneo sau khi ăn xong do tác dụng hấp thụ cùng thức ăn tăng 25%. Uống khi đói có thể gây nguy cơ không mong muốn trong dạ dày - ruột.Do thời gian khởi phát tác dụng của Ascorbic acid dài, hãy kiên trì uống thuốc trong vòng 6 tháng. Không ngưng sử dụng khi chưa thấy kết quả. Do mỡ máu làm gia tăng phản ứng viêm tại bao khớp, bệnh nhân cần kiêng ăn những thực phẩm chứa chất béo bão hòa. Hạn chế ăn thực phẩm tăng viêm như cua, tôm,...3.2. Liều dùng thuốc Ascorneo. Liều tham khảo khi dùng thuốc Ascorneo như sau:Đối với người trưởng thành mắc các bệnh viêm xương khớp: Liều dùng điều trị thông thường là 1 viên mỗi lần, một ngày sử dụng 2 lần. Nên uống thuốc Ascorneo sau bữa ăn. Hãy sử dụng Ascorneo liên tục trong ít nhất 6 tháng.Đối với bệnh nhân suy thận: Khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, hãy giảm nửa liều Ascorneo so với người bình thường.Bệnh nhân mới dùng thuốc có thể bị tiêu chảy. Khuyến khích giảm liều trong tháng đầu còn 1 viên 1 ngày, sử dụng sau bữa tối. Sau đó có thể tăng liều dùng về liều dùng thông thường.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Ascorneo. Quên liều:Nếu quên uống thuốc Ascorneo, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Khi đã tới liều kế, bệnh nhân sử dụng Ascorneo như bình thường, không được uống hai liều nhằm bù liều đã quên, do có thể gây quá liều Ascorneo.Quá liều:Chưa có báo cáo nào được đưa ra về các trường hợp quá liều thuốc Ascorneo.3.4. Chống chỉ định thuốc Ascorneo. Không sử dụng Ascorneo với các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn và dị ứng với Diacerein hay các thành phần của thuốc.Không sử dụng Ascorneo với các bệnh nhân dị ứng với dẫn xuất anthraquinone.Không sử dụng Ascorneo cho trẻ em dưới 15 tuổi.Không nên sử dụng Ascorneo cho phụ nữ mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Ascorneo
Tác dụng phụ của Ascorneo:Khi sử dụng thuốc Ascorneo, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn lên các cơ quan như sau:Đối với hệ tiêu hóa: Khi mới sử dụng thuốc, trên 7 % bệnh nhân bị triệu chứng tiêu chảy. Có thể cân nhắc giảm liều trong tháng đầu tiên. Bệnh nhân cũng có thể gặp các rối loạn tại đường tiêu hóa như buồn nôn và đau thượng vị.Đối với hệ bài tiết: Ghi nhận màu vàng sẫm ở nước tiểu. Tuy vậy, dấu hiệu này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng, không gây ảnh hưởng đến người bệnh. Tương tác thuốc Ascorneo:Không sử dụng đồng thời Ascorneo với các thuốc nhuận tràng, các dạng thuốc làm tăng nhu động ruột.Sử dụng đồng thời Ascorneo với các thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd gây giảm tác dụng của hoạt chất Ascorbic acid.Sử dụng đồng thời Ascorbic acid với các thuốc kháng sinh có thể làm tăng vấn đề rối loạn đường ruột.Bảo quản thuốc Ascorneo:Bảo quản thuốc Ascorneo 50mg tại nơi mát mẻ khô ráo. Bảo quản tại nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, trong bao bì kín. Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì hoặc viên nang bị ướt.Thuốc Ascorneo là thuốc bán theo đơn, sử dụng nhằm điều trị các thoái hóa xương khớp và viêm xương khớp. Bệnh nhân nếu có thắc mắc hãy hỏi thêm bác sĩ điều trị để được tư vấn. | vinmec | 1,010 |
Có cần nhịn ăn trước khi thực hiện nội soi trực tràng không?
Trước khi tiến hành nội soi trực tràng có nên nhịn ăn hay không, nên chú ý những gì để kết quả được chính xác nhất đều là những băn khoăn của rất nhiều bệnh nhân. Có nên nhịn ăn trước khi nội soi trực tràng không?
Trước khi nội soi, thông thường thì người bệnh sẽ được đội ngũ bác sĩ chuyên khoa dặn dò, tư vấn về vấn đề nội soi trực tràng có phải nhịn ăn không và những lưu ý không nên bỏ qua, cụ thể là:
- Để tiến hành nội soi, việc bệnh nhân phải nhịn ăn ít nhất trong vòng 6 giờ trước khi soi là điều vô cùng cần thiết. Điều này sẽ hỗ trợ cho các bác sĩ quan sát trực tràng và phát hiện bất thường một cách chính xác nhất.
- Thủ thuật này yêu cầu ruột và trực tràng phải thật sạch sẽ trước khi làm nội soi mới mang lại kết quả tốt được. Do đó, bệnh nhân cần tuân thủ việc nhịn ăn theo đúng yêu cầu của bác sĩ. Nếu không thì bạn không thể thực hiện nội soi và bác sĩ sẽ hẹn bạn vào một ngày khác.
- Thêm vào đó, các chuyên gia khuyên bệnh nhân cũng không nên sử dụng các thực phẩm có màu đỏ như củ dền, gấc,… nước trái cây, nước ngọt và thuốc sắt trước ngày tiến hành thủ thuật nội soi nhằm mục đích cho ra kết quả chuẩn xác nhất.
- Bên cạnh việc nhịn ăn, bệnh nhân cũng nên tránh xa các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia,… bởi nó dễ khiến kết quả nội soi bị sai sót và bị ảnh hưởng.
- Hãy thông báo ngay cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào hoặc đang mắc phải các bệnh như tim mạch, máu khó đông, hen suyễn,…
2. Một số vấn đề thường gặp phải sau nội soi trực tràng
Bên cạnh việc quan tâm vấn đề có phải nhịn ăn trước khi nội soi trực tràng không thì
bệnh nhân cũng nên lưu ý đến những vấn đề sau để đảm bảo an toàn và biết cách xử lý khi cần:
Với thủ thuật nội soi này, trong quá trình soi, bác sĩ sẽ bơm hơi vào ruột bệnh nhân để quan sát rõ nên có thể sau khi nội soi xong, người bệnh sẽ thấy khó chịu và đau tức nhẹ vùng bụng. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng vì tình trạng này thường biến mất sau khoảng 2h. Hiện nay, thay vì lựa chọn sử dụng phương pháp nội soi trực tràng truyền thống, bệnh nhân có thể lựa chọn kỹ thuật nội soi bằng ống mềm kết hợp gây mê tân tiến để tránh cảm giác đau đớn, khó chịu khi soi và đồng thời mang lại kết quả chính xác, nhanh chóng hơn.
Bệnh nhân xuất hiệu tình trạng đi ngoài ra ít máu nếu quá trình nội soi bác sĩ phát hiện các dấu hiệu bất thường ở trực tràng và tiến hành sinh thiết để kiểm tra. Tình trạng này xảy ra khá phổ biến, kéo dài trong 1 – 2 ngày đầu tiên sau khi tiến hành soi nên người bệnh không nên quá lo lắng.
Trong trường hợp người bệnh cảm thấy đau bụng dữ dội, đi ngoài ra máu tươi kéo dài, nôn ói ra máu,… thì hãy thông báo ngay với bác sĩ để tìm nguyên nhân, từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời, tránh những biến chứng không mong muốn, gây hệ lụy đến sức khỏe về sau. Tuy nhiên, trường hợp này rất hiếm khi xảy ra, bởi không đảm bảo tốt các điều kiện về tay nghề bác sĩ, kỹ thuật nội soi, quy trình thực hiện hay điều kiện vô trùng,… thì mới khiến người bệnh gặp biến chứng sau nội soi trực tràng. | medlatec | 671 |
Thuốc điều trị thoái hóa khớp jex có tốt không?
Trả lời:
Tác dụng của thuốc Jex Max
Jex Max là một trong những loại thuốc đang được quảng bá và bán rất nhiều trên thị trường. Thuốc có chứa thành phần UC-II, có tác dụng kháng viêm, tiêu sưng, giảm đau và bảo vệ collagen trong sụn khớp.
Thuốc điều trị đau mỏi khớp Jex max
Ngoài ra, thuốc còn được giới thiệu có công dụng thúc đẩy sự hình thành và nuôi dưỡng mô sụn tại các khớp,. Làm tăng sự liên kết giữa các cơ, gân và sụn khớp. Đồng thời tạo chất nhờn, tăng độ bền và dẻo dai cho các khớp, giúp làm chậm quá trình thoái hóa khớp,…
Đây là loại thuốc ngoại, có xuất xứ từ Mỹ và được phân phối trên thị trường Việt Nam. Việc sử dụng loại thuốc này và tác dụng của thuốc chỉ phù hợp với từng đối tượng người bệnh.
Thuốc điều trị thoái hóa khớp jex có tốt không?
Hiện nay, loại thuốc này vẫn chưa được đưa vào danh sách kê đơn trong điều trị các bệnh về cơ xương khớp mà chỉ được bày bán trên thị trường. Vì thế, chị Trà My nên cân nhắc có nên mua Jex Max để sử dụng hay không?
Việc điều trị thoái hóa khớp bằng thuốc Jex max có hiệu quả không còn phụ thuộc vào đối tượng bệnh
Chúc chị luôn mạnh khỏe!
By: coxuongkhop.info
| thucuc | 249 |
Bị Polyp hậu môn có nguy hiểm không? Biểu hiện bệnh như thế nào?
Bệnh Polyp hậu môn không có triệu chứng điển hình nên rất khó phát hiện bệnh hoặc dễ gây nhầm lẫn với những bệnh khác, nhất là bệnh trĩ. Phần lớn các trường hợp mắc Polyp hậu môn thường được phát hiện tình cờ trong những cuộc kiểm tra định kỳ. Vậy bị Polyp hậu môn có nguy hiểm không và cách điều trị bệnh như thế nào?
1. Bị Polyp hậu môn có nguy hiểm không?
Sự tăng sinh bất thường của các niêm mạc ở trực tràng hình thành những khối Polyp có hình tròn hoặc hình elip được gọi là Polyp hậu môn. Cùng là những khối Polyp nhưng lại có thể mang nguy cơ khác nhau. Cụ thể là:
- Đối với những khối Polyp tăng sản: Đây là những khối Polyp lành tính và thường ít có nguy cơ tiến triển thành ác tính. Do đó, bệnh nhân không cần quá lo ngại.
- Đối với những Polyp tuyến hay còn gọi là trường hợp u tuyến: Đây không phải là một dạng khối u ác tính. Tuy nhiên, chúng có nguy cơ cao biến chuyển thành khối u ung thư và để ngăn chặn tình trạng này, bệnh nhân nên phẫu thuật cắt bỏ càng sớm càng tốt.
Do đó, cần phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất của khối Polyp mới có thể giải đáp thắc mắc “bị Polyp hậu môn có nguy hiểm không”. Ngoài ra, những trường hợp khối Polyp có kích thước quá to cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh và cần được phẫu thuật cắt bỏ sớm.
Bên cạnh nguy cơ tiến triển thành ung thư, các khối Polyp hậu môn cũng có thể gây ra một số vấn đề về sức khỏe như sau:
- Táo bón và biến chứng sa trực tràng: Kích thước các khối Polyp lớn hoặc số lượng các khối Polyp ngày càng tăng mà không được điều trị kịp thời có thể khiến quá trình đào thải phân ra bên ngoài trở nên khó khăn hơn và gây chứng táo bón. Người bệnh cũng gặp khó khăn khi đi đại tiện, có xu hướng rặn mạnh khi đi đại tiện, gây chảy máu và tăng nguy cơ bị sa trực tràng.
- Sức khỏe suy giảm: Đại tiện khó khăn, đại tiện lẫn máu trong suốt một thời gian dài sẽ khiến cho người bệnh dễ bị thiếu máu với một số biểu hiện như mệt mỏi, da xanh xao, sức khỏe suy giảm. Bệnh nhân gặp phải nhiều phiền toái trong sinh hoạt và công việc hằng ngày.
Ngoài những vấn đề nêu trên, bệnh Polyp hậu môn còn có nguy hiểm ở chỗ, căn bệnh này có thể tái phát trở lại ở một số ít trường hợp. Cụ thể là một số bệnh nhân đã phẫu thuật để cắt bỏ những khối Polyp nhưng chúng vẫn mọc lại, có thể mọc ngay tại vị trí cũ hoặc mọc ở vị trí mới. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là do trong quá trình cắt bỏ, có một số khối Polyp đã bị bỏ sót và chúng có thể tiếp tục phát triển, có nguy cơ tiến triển ung thư. Chính vì thế, người bệnh cần tái khám sau phẫu thuật để theo dõi tình trạng sức khỏe. Đồng thời cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học để ngăn ngừa bệnh tái phát.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Polyp hậu môn
2.1. Nguyên nhân gây bệnh Polyp hậu môn
Hiện nay, khoa học chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh Polyp hậu môn, nhưng chế độ sinh hoạt thiếu lành mạnh là yếu tố chủ yếu làm tăng nguy cơ bị bệnh. Bạn có thể tham khảo một số yếu tố nguy cơ gây bệnh cụ thể dưới đây:
- Do di truyền nhiễm sắc thể.
- Do cấu tạo hậu môn bị cong hoặc hẹp gây cản trở quá trình đẩy phân ra ngoài và khiến các chất thải bị tồn đọng, gây nhiễm khuẩn niêm mạc và tăng nguy cơ hình thành các khối Polyp.
- Do quan hệ tình dục bằng đường hậu môn khiến cho hậu môn dễ bị xước, tổn thương, tăng nguy cơ bị bệnh.
- Do gặp phải tình trạng táo bón trong thời gian dài khiến phân khô cứng làm tổn thương niêm mạc hậu môn và tăng nguy cơ hình thành các khối Polyp.
- Do vệ sinh không sạch sẽ.
- Chế độ ăn uống không khoa học gây kích ứng các cơ quan tiêu hóa, bao gồm hậu môn.
- Một số trường hợp bị tổn thương bên ngoài hậu môn như mắc bệnh trĩ ngoại, rò hậu môn, áp xe hậu môn,… cũng có nguy cơ cao bị bệnh.
- Ngoài ra người bị bệnh lao, bị tắc tĩnh mạch ở hậu môn cũng có nguy cơ cao bị Polyp hậu môn.
2.2. Một số triệu chứng của bệnh
- Chảy máu từ trực tràng.
- Đau bụng: Bệnh nhân bị đau quặn bụng và đau theo từng cơn do những khối Polyp gây tắc một phần ruột.
- Phân có sự thay đổi về màu sắc, có thể chuyển màu đen. Tuy nhiên, nếu bạn ăn một số thực phẩm hoặc sử dụng viên bổ sung sắt, màu sắc của phân cũng có thể thay đổi.
- Biểu hiện thiếu máu(da xanh xao, cơ thể mệt mỏi, hay bị choáng) do thiếu sắt vì những khối Polyp thường khiến bệnh nhân chảy máu.
- Thói quen đại tiện thay đổi kéo dài.
Bệnh Polyp hậu môn có thể gây ra biến chứng nguy hiểm, do đó, bạn không nên chủ quan. Nếu phát hiện những triệu chứng phía trên, bệnh nhân nên đi khám sớm để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện nội soi đại tràng, nội soi đại tràng sigma, nội soi đại tràng ảo, xét nghiệm phân. Phương pháp điều trị phổ biến là phẫu thuật để loại bỏ khối Polyp hậu môn trực tràng, thay đổi lối sống để hạn chế nguy cơ bệnh tái phát. | medlatec | 1,053 |
Nhận diện triệu chứng bệnh nhức đầu Migraine điển hình
Đau nửa đầu Migraine là một trong những bệnh đau đầu mãn tính chưa tìm ra nguyên nhân, gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh. Triệu chứng bệnh nhức đầu Migraine thường bắt đầu xuất hiện ở tuổi trưởng thành, bệnh nhân cần kết hợp dùng thuốc và thay đổi lối sống để hạn chế cơn đau.
1. Bệnh nhức đầu Migraine là gì?
Bệnh nhức đầu Migraine hay còn gọi là chứng đau nửa đầu thường gặp nhiều hơn ở nữ giới. Bệnh khởi phát là cơn đau đầu vừa hoặc nặng, trường hợp đau một nửa đầu thường nhói đau rất khó chịu. Đi kèm với đau đầu, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng khác do ảnh hưởng của thần kinh.
Ở từng người, vị trí cơn đau có thể khác nhau, có người chỉ đau một nửa bên đầu nhất định nhưng cũng có người mỗi lần tái phát lại đau ở vị trí khác nhau. Bệnh nhức đầu Migraine có thể khởi phát thường xuyên gây đau đến vài lần/tuần hoặc ít gặp hơn.
Bệnh nhức đầu Migraine hiện được chia thành 3 nhóm sau:
Đau nửa đầu có dấu hiệu thoáng qua
Những bệnh nhân này trước khi có triệu chứng đau nửa đầu Migraine sẽ có dấu hiệu báo trước, ví dụ như nhìn thấy những tia sáng lóe lên.
Đau nửa đầu không có dấu hiệu thoáng qua
Đây là dạng nhức đầu Migraine phổ biến nhất, bệnh nhân sẽ xuất hiện những cơn đau nghiêm trọng và đột ngột mà không có dấu hiệu cảnh báo trước.
Đau nửa đầu Migraine có dấu hiệu thoáng qua nhưng không gây nhức đầu
Dạng này khá hiếm gặp. Bệnh nhân có đầy đủ dấu hiệu báo trước hoặc triệu chứng ảnh hưởng khác nhưng không bị đau đầu.
Bệnh sẽ tiến triển theo nhiều giai đoạn, giai đoạn càng nặng thì cơn đau đầu cùng các triệu chứng bệnh càng xuất hiện thường xuyên, nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân cần điều trị tích cực bằng thuốc, chăm sóc và nghỉ ngơi tại nhà mới có thể kiểm soát đau đầu Migraine.
2. Triệu chứng bệnh nhức đầu Migraine điển hình
Bệnh nhức đầu Migraine có thể khởi phát rất sớm từ khi bạn ở độ tuổi trẻ nhỏ hay thanh thiếu niên. Song đa phần đối tượng mắc bệnh là phụ nữ, khởi phát triệu chứng khi trưởng thành. Nhức đầu Migraine có 4 giai đoạn tiến triển với đặc điểm triệu chứng là khác nhau. Có những bệnh nhân không trải qua tất cả các giai đoạn này.
2.1. Triệu chứng bệnh nhức đầu Migraine giai đoạn sớm
Đây là giai đoạn kéo dài 1 - 2 ngày trước khi cơn đau đầu Migraine diễn ra. Tùy vào thể bệnh mà người bệnh sẽ gặp những dấu hiệu cảnh báo hoặc không, bao gồm:
Thèm ăn một số món.
Táo bón.
Thay đổi tâm trạng, từ buồn rầu sang hưng phấn bất thường.
Có cảm giác khát nước nhiều hơn, đi tiểu nhiều hơn.
Thường xuyên ngáp.
2.2. Triệu chứng nhức đầu Migraine giai đoạn tiền triệu
Dấu hiệu báo thoáng qua trước khi những cơn nhức đầu Migraine xuất hiện lúc này rõ ràng hơn, đặc biệt là các triệu chứng thần kinh. Mỗi triệu chứng xuất hiện có thể kéo dài từ vài phút đến 60 phút, bao gồm:
Mất thị lực tạm thời.
Rối loạn thị giác, bệnh nhân nhìn thấy những điểm sáng hoặc tia sáng lóe lên với nhiều hình dạng khác nhau không có thực
Cảm giác tê, yếu ở một bên cơ thể hoặc một bên mặt.
Cảm giác châm chích ở một bên cánh tay hoặc một bên chân.
Chứng mất khả năng hiểu ngôn ngữ tạm thời.
Ảo giác thính giác và khứu giác.
2.3. Triệu chứng giai đoạn đau nửa đầu Migraine
Cơn đau nửa đầu Migraine xuất hiện thực sự sẽ kéo dài từ 4 - 72 tiếng, mức độ và vị trí đau có thể khác nhau ở mỗi người. Nếu không can thiệp điều trị, cơn đau sẽ khiến bệnh nhân không thể làm việc hay hoạt động.
Cụ thể, cơn đau nửa đầu Migraine xuất hiện cùng triệu chứng khác như sau:
Đau nặng ở một nửa đầu bên trái hoặc bên phải
Tăng nhạy cảm với âm thành, ánh sáng, đôi khi với cả mùi hoặc xúc cảm khi chạm vào một số đồ vật.
Cơn đau đầu thường nhói lên, đau nghiêm trọng giống như bị đập vào đầu.
Bị buồn nôn, nôn mửa.
2.4. Triệu chứng giai đoạn sau nhức đầu Migraine
Khi cơn đau đầu nghiêm trọng nhất đã qua đi, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức, tinh thần kiệt quệ không đủ tỉnh táo để sinh hoạt hay làm việc. Lúc này, họ cần nghỉ ngơi cả ngày mới có thể phục hồi tinh thần trở lại bình thường.
Song ở một số người, sau khi cơn đau đầu Migraine qua đi, họ cảm thấy phấn chấn hơn. Nếu sau cơn đau đầu Migraine, người bệnh vận động đầu đột ngột hoặc căng thẳng quá mức, cơn đau có thể tái phát nhanh chóng. Đặc biệt các triệu chứng đau đầu Migraine nặng cần can thiệp y tế để phòng ngừa biến chứng.
3. Điều trị đau đầu Migraine như thế nào?
Nguyên nhân chính xác gây nhức đầu Migraine vẫn chưa được xác định, vì thế mục tiêu điều trị là chấm dứt triệu chứng bệnh và phòng ngừa các đợt tái phát. Bệnh nhân cần kết hợp và điều trị kiên trì giữa thuốc và các biện pháp chăm sóc tại nhà.
Phương pháp điều trị bệnh tập trung vào 3 điểm sau:
Tránh yếu tố kích hoạt.
Điều trị triệu chứng.
Điều trị dự phòng.
3.1. Thuốc điều trị đau đầu Migraine
Khi những cơn đau đầu Migraine và triệu chứng xuất hiện, có thể dùng thuốc giảm đau như: thuốc giảm đau kháng viêm NSAIDS, thuốc giảm đau opioid,…
Sau cơn đau, bệnh nhân có thể dùng thuốc phòng ngừa hàng ngày để giảm tần suất xuất hiện của cơn đau cũng như mức độ cơn đau như: thuốc chẹn beta để hạ huyết áp, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống động kinh,…
3.2. Phòng ngừa và kiểm soát tại nhà
Triệu chứng nhức đầu Migraine sẽ được giảm nhẹ với các biện pháp sau:
Ngừng làm việc, nghỉ ngơi, nhắm mắt và nằm thư giãn trong không gian yên tĩnh, ít ánh sáng.
Bấm huyệt chữa đau đầu.
Uống nhiều nước và các loại nước hoa quả, nước ion.
Chườm mát vùng trán.
Một số biện pháp tăng hoạt động não và giảm căng thẳng mệt mỏi như: tập thiền, liệu pháp phản hồi sinh học, tập thể dục,… sẽ giúp bạn kiểm soát bệnh nhức đầu Migraine tốt hơn trong tương lai. Hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa bệnh tốt hơn, giảm triệu chứng bệnh nhức đầu Migraine xuất hiện. | medlatec | 1,147 |
Vắc xin viêm não mô cầu A,C,Y,W tiêm mấy mũi và cần lưu ý những gì?
Bệnh viêm màng não do não mô cầu có thể lây truyền nhanh chóng qua đường hô hấp. Nếu không biết cách kiểm soát rất dễ bùng phát thành dịch. Điều đáng lo ngại hơn là bệnh có khả năng tiến triển nhanh chóng trong vòng 24 giờ, gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Hiện nay, tiêm vắc xin là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Vậy viêm não mô cầu A,C,Y,W tiêm mấy mũi và cần lưu ý những điều gì sau tiêm?
1. Bệnh viêm não mô cầu nguy hiểm như thế nào?
Bệnh viêm màng não do não mô cầu có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. Trong đó, đối tượng có nguy cơ cao nhất là trẻ dưới 5 tuổi và thanh thiếu niên từ 15 đến 24 tuổi. Đây là căn bệnh có thể lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp và dễ bùng phát thành dịch.
Nguyên nhân gây bệnh là do sự xâm nhập của Neisseria meningitidis hay còn gọi là vi khuẩn não mô cầu. Các nhà khoa học đã phân loại thành 12 nhóm huyết thanh gây bệnh. Trong đó, nhóm A, B, C, Y, X, và W-135 được đánh giá là phổ biến nhất trong các đợt dịch bệnh đã diễn ra trên toàn thế giới.
Khoảng 9 đến 15 tiếng sau khi bị khuẩn bệnh xâm nhập, người bệnh sẽ có thể xuất hiện triệu chứng cứng cổ, sợ ánh sáng, đau đớn. Sau khoảng thời gian từ 16 đến 24 giờ, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng hôn mê, co giật, suy đa tạng, mất ý thức và cuối cùng có thể dẫn đến tử vong.
Có thể nói rằng, đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Bệnh tiến triển rất nhanh. Nếu không được điều trị kịp thời và tích cực trong vòng 24 giờ sẽ rất dễ dẫn đến tử vong. Thậm chí có nhiều ca bệnh, đã được tiếp nhận điều trị nhưng vẫn khó qua khỏi. Một số trường hợp khác tuy có thể sống sót nhưng phải gánh chịu những di chứng nặng nề suốt đời, chẳng hạn như chậm phát triển, não úng thủy, mất thính lực hai bên, giảm khả năng vận động, suy giảm thị lực,…
2. Viêm não mô cầu A,C,Y,W-135 tiêm mấy mũi?
Viêm não mô cầu là bệnh nguy hiểm, tiến triển nhanh trong vòng 24 giờ, khó điều trị và tỷ lệ tử vong cao. Chính vì thế, việc chủ động phòng ngừa bệnh là vấn đề được được toàn xã hội quan tâm. Trong đó, tiêm vắc xin phòng ngừa 4 chủng mô cầu phổ biến là A, C, Y và W-135 luôn được ưu tiên hàng đầu.
Hiện nay, vắc xin não mô cầu AC(phòng huyết thanh gây bệnh nhóm A,C), vắc-xin viêm não mô cầu Mengoc BC(phòng huyết thanh gây bệnh nhóm B,C) và vắc-xin menactra có thể phòng ngừa các nhóm A, C, Y và W-135.
Theo các chuyên gia, cần tiêm đủ các loại vắc xin để có thể phòng ngừa tốt nhất những tuýp gây bệnh phổ biến hiện nay. Cùng tham khảo thông tin chi tiết dưới đây để giải đáp thắc mắc “viêm não mô cầu A,C,Y,W tiêm mấy mũi”:
- Đối với vắc xin não mô cầu AC, lịch tiêm như sau:
+ Đối tượng tiêm là trẻ từ 2 tuổi trở lên.
+ Để tăng cường hiệu quả của vắc xin thì nên tiêm mũi nhắc lại sau 3 đến 5 năm.
- Đối với vắc xin Mengoc BC: Đối tượng tiêm là trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn dưới 45 tuổi. Cần tiêm 2 liều, mỗi liều đảm bảo 0,5ml và khoảng cách giữa 2 liều là từ 6 đến 8 tuần.
- Đối với vắc-xin Menactra: Lịch tiêm chủng ở những độ tuổi khác nhau sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
+Trẻ từ 9 tháng - dưới 24 tháng tuổi: Cần tiêm 2 mũi và khoảng cách giữa các mũi tiêm là tối thiểu 3 tháng.
+ Đối tượng từ 24 tháng đến 55 tuổi: Chỉ cần tiêm 1 mũi duy nhất.
+ Để tăng hiệu quả phòng bệnh, có thể tiêm mũi nhắc lại cách 4 năm sau mũi tiêm cơ bản.
Một số lưu ý sau tiêm:
+ Giữ gìn phiếu tiêm chủng để theo dõi quá trình tiêm chủng thuận tiện và chính xác.
+ Chủ động cung cấp với các bác sĩ thông tin về tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh, các loại thuốc đang dùng,…
+ Cũng giống như các loại vắc xin khác, vắc xin não mô cầu có thể gây ra những phản ứng nhất định. Do đó, cần được theo dõi sức khỏe tại điểm tiêm chủng trong vòng 30 phút. Sau đó, tiếp tục theo dõi tại nhà.
+ Không chạm, đè vào vị trí tiêm, không đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm. Nếu bị sốt, có thể dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. | medlatec | 847 |
Công dụng thuốc Sicongast
Thuốc Sicongast được bào chế dưới dạng viên nén nhai với thành phần chính là Simethicon. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh về đường tiêu hóa.
1. Thuốc Sicongast là thuốc gì?
Thuốc Sicongast có thành phần chính là Simethicon. Simethicon là một loại chất lỏng nhớt, màu xám, trong mờ, có chứa 4 - 7% Silicon dioxide. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sự căng bề mặt của các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được dùng để loại bỏ khí, hơi hay nước bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng, khó tiêu.Simethicon không chứa độc tính, là một chất trơ về mặt hóa học và được dung nạp tốt nên rất tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì chướng bụng và ứ hơi trong đường tiêu hóa. Simethicon có có công dụng làm giảm bớt thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hóa. Thuốc được dùng như để xử lý các vấn đề về tắc nghẽn như nghẽn hơi sau phẫu thuật, do nuốt khí, loét dạ dày, khó tiêu cơ năng, kết tràng bị kích thích hay co thắt. Simethicon cũng được sử dụng kết hợp với các chất chống co thắt, chất kháng acid, các thuốc tiêu hóa và an thần.Chỉ định: Thuốc Sicongast được sử dụng trong điều trị rối loạn tiêu hóa do nguyên nhân đến từ tình trạng tích tụ quá nhiều hơi trong dạ dày.Chỉ định: Không sử dụng thuốc Sicongast đối với những trường hợp quá mẫn, dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Sicongast
Cách dùng: Sử dụng thuốc Sicongast bằng cách nhai kỹ và nuốt viên thuốc.Liều dùng:Liều thông thường cho người lớn: Mỗi lần dùng nhai kỹ 1 - 2 viên sau khi ăn;Đối với trường hợp chuẩn bị chụp X-quang thì sử dụng thuốc Sicongast 2 hoặc 3 ngày trước khi tiến hành chụp;Liều sử dụng thuốc Sicongast được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của người bệnh.Người bệnh nên áp dụng chính xác liều dùng thuốc Sicongast được bác sĩ chỉ định. Người bệnh không được tự ý áp dụng hoặc thay đổi liều dùng mà chưa có sự cho phép của bác sĩ.
3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sicongast
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Sicongast là:Không nên dùng thuốc Sicongast quá 12 viên/ngày trừ khi được chỉ định và có sự theo dõi của bác sĩ;Không sử dụng thuốc Sicongast khi quá hạn sử dụng, thuốc có mùi lạ, đổi màu,...Trong quá trình sử dụng thuốc Sicongast, bệnh nhân hãy chú ý làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả cao trong điều trị. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh nên thông báo sớm cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí phù hợp nhất. | vinmec | 511 |
Hỏi đáp về tình trạng đau thắt lưng
Đau thắt lưng là tình trạng đau ở vùng được giới hạn từ ngan đốt sống thắt lưng ở phía trên và ngang đĩa đệm đốt sống thắt lưng. Đau thắt lưng là tình trạng khá phổ biến, thường gặp ở nhiều lứa tuổi. Tìm hiểu về tình trạng đau thắt lưng qua các câu hỏi sau.
Co thắt cơ bắp là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau thắt lưng.
Hầu như tất cả mọi người đều bị đau lưng vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời?
Đúng. Khoảng ¾ dân số bị đau lưng vào một thời điểm nào đó trong suốt cuộc đời. Nam giới và phụ nữ bị ảnh hưởng như nhau. Đau thắt lưng phổ biến hơn khi chúng ta già đi, thường bắt đầu từ năm 30 – 50 tuổi. Tuy nhiên đau lưng cũng có thể là kết quả của lối sống ít vận động hoặc đôi khi là do luyện tập quá mức.
Một tuần nghỉ ngơi tại giường là cách điều trị tốt nhất cho bệnh đau thắt lưng?
Chỉ nghỉ ngơi tại giường có thể khiến cho tình trạng đau thắt lưng trở nên tồi tệ hơn, ngoài ra còn kéo theo nhiều vấn đề sức khỏe khác như cơ bắp suy yếu hoặc cục máu đông ở chân.
Sai. Chỉ nghỉ ngơi tại giường có thể khiến cho tình trạng đau thắt lưng trở nên tồi tệ hơn, ngoài ra còn kéo theo nhiều vấn đề sức khỏe khác như cơ bắp suy yếu hoặc cục máu đông ở chân. Một nghiên cứu cho biết những bệnh nhân tiếp tục hoạt động bình thường sau khi trải qua tình trạng đau thắt lưng di chuyển linh hoạt hơn so với những người nghỉ ngơi trên giường một tuần. Duy trì trong một tư thế quá lâu có thể làm cứng khớp.
Chấn thương ở lưng hoặc một bệnh nào đó là những nguyên nhân chủ yếu gây đau thắt lưng?
Đúng. Phần lớn các trường hợp đau thắt lưng là do chấn thương hoặc do một bệnh nào đó. Sử dụng quá nhiều các cơ bắp ở lưng, chấn thương do chơi thể thao, nâng vật nặng quá sức, chấn động bất ngờ như tai nạn xe là những chấn thương phổ biến dễ dẫn tới đau thắt lưng. Viêm khớp là một bệnh cũng có thể gây đau thắt lưng.
Đau thắt lưng cấp tính thường bắt đầu đột ngột và kéo dài trong vài ngày hoặc vài tuần. Đau thắt lưng mạn tính kéo dài hơn 3 tháng.
Đau thắt lưng được điều trị như thế nào?
A: Tạm thời nghỉ ngơi
B: Chườm lạnh
C: Sử dụng thuốc giảm đau
D: Tất cả các đáp án trên
Nên tới bệnh viện để kiểm tra và có kế hoạch điều trị phù hợp nếu cơn đau không cải thiện cho dù đã áp dụng nhiều biện pháp hoặc cơn đau ngày càng nghiêm trọng hơn.
Đáp án chính xác là D. Khi bị đau thắt lưng, trước hết nên dành thời gian nghỉ khoảng 1 – 2 ngày, chườm lạnh trong những ngày đầu tiên sau đó có thể chuyển sang chườm nóng để làm giãn cơ bắp. Sử dụng thuốc giảm đau nếu cảm thấy cần thiết. Người bệnh nên cố gắng vận động, đi lại. Nếu muốn nghỉ ngơi tại giường, cố gắng đi bộ nhẹ nhàng khoảng một vài giờ. Vận động có thể giúp đẩy nhanh tốc độ chữa lành cơn đau thắt lưng. Nên tới bệnh viện để kiểm tra và có kế hoạch điều trị phù hợp nếu cơn đau không cải thiện cho dù đã áp dụng các biện pháp trên hoặc tình trạng đau lưng trở nên nghiêm trọng hơn sau 7 – 10 ngày.
Nên tới bệnh viện để kiểm tra khi bị đau lưng kèm theo các triệu chứng:
A: Tê hoặc ngứa ran ở lưng
B: Đau lưng dữ dội mặc dù đã nghỉ ngơi
C: Đau lưng sau khi bị ngã hoặc chấn thương
D: Tất cả các đáp án trên. | thucuc | 685 |
10 Mũi tiêm quan trọng trong lịch tiêm phòng của trẻ
Tiêm chủng cho trẻ hiện nay được coi là biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả nhất, giúp cơ thể trẻ chống lại nhiều bệnh truyền nhiễm và giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh ra cộng đồng. Vậy nên việc tiêm chủng luôn được các bậc phụ huynh chú ý từ sớm. Dưới đây là những mũi tiêm chủng quan trọng trong suốt lịch tiêm phòng của trẻ mà cha mẹ cần biết.
1. Hiểu rõ tầm quan trọng của việc tiêm chủng cho trẻ
Đơn giản, bản chất việc tiêm chủng chính là sử dụng vắc xin nhằm kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chủ động đặc hiệu để chống lại các bệnh truyền nhiễm. Vậy nên khi tiêm chủng sẽ giúp cơ thể trẻ tạo kháng thể miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài, giảm nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm và lây lan bệnh cho cộng đồng.
Do không bị mắc bệnh nên trẻ được tiêm chủng sẽ khỏe mạnh, không bị các di chứng, dị tật do bệnh truyền nhiễm gây ra. Từ đó giúp trẻ phát triển thể chất và trí não bình thường.
Tiêm phòng là việc vô cùng cần thiết để bảo vệ trẻ trước những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
2. Các mũi tiêm quan trọng trong lịch tiêm phòng của trẻ
2.1. Vắc xin ngừa Viêm gan B
Vắc xin sẽ giúp bảo vệ trẻ chống lại virus viêm gan B và ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra như xơ gan, ung thư gan. Ngoài ra, việc tiêm chủng vắc xin phòng viêm gan B cũng góp phần kiểm soát và giảm tỷ lệ mắc phải viêm gan D, do viêm gan D không thể xảy ra nếu trẻ không bị nhiễm viêm gan B.
Theo khuyến nghị của chuyên gia y tế, trẻ sơ sinh cần phải được tiêm vắc xin viêm gan B ngay sau khi sinh 24 giờ. Điều này giúp ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm virus từ mẹ sang bé (nếu chẳng may người mẹ bị nhiễm virus này khi mang thai). Với các mũi vắc xin tiếp theo, tùy vào loại thuốc mà cha mẹ lựa chọn cho trẻ sẽ có lịch tiêm chủng khác nhau.
2.2. Vắc xin phối hợp ngăn ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván
Đây đều là những bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Cụ thể:
– Bạch hầu: là bệnh gây ra các vấn đề về hô hấp, suy tim và tử vong. Bệnh rất dễ lây lan khi tiếp xúc với người bệnh ho và hắt hơi.
– Uốn ván: là vi khuẩn sẽ tiết ra chất độc tấn công hệ thần kinh, gây co thắt cơ và tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Loại vi khuẩn này có nhiều trong môi trường và xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở.
– Ho gà: là bệnh lý gây ho và co thắt cổ họng nghiêm trọng, khiến trẻ gặp khó khăn khi hô hấp và ăn uống. Bệnh cũng rất dễ lây lan trong môi trường thông qua hô hấp. Trong trường hợp xấu có thể dẫn đến viêm phổi, co giật, tổn thương não và tử vong.
Hiện nay, có nhiều loại vắc xin kết hợp giúp phòng ngừa cả 3 bệnh lý và nhiều bệnh truyền nhiễm khác.
2.3. Vắc xin phối hợp ngăn ngừa sởi, quai bị, Rubella
Loại vắc xin này sẽ giúp bảo vệ trẻ khỏi 3 loại virus:
– Sởi: gây sốt cao và phát ban toàn cơ thể.
– Quai bị: gây đau vùng mặt, sưng tuyến nước bọt và đôi khi sưng bìu ở bé trai.
– Rubella: gây dị tật bẩm sinh nếu xảy ra nhiễm trùng xảy ra trong thai kỳ.
Có thể tiêm vắc xin khi trẻ được 12 đến 15 tháng tuổi và tiêm nhắc lại khi trẻ được 4 đến 6 tuổi.
Vắc xin ngừa sởi, quai bị, Rubella
2.4. Vắc xin ngăn ngừa Thủy đậu
Thủy đậu là căn bệnh gây phát ban trên toàn cơ thể do virus thủy đậu gây ra. Bệnh lây lan rất nhanh, có thể dẫn đến nhiễm trùng và nhiều biến chứng nguy hiểm khác cho sức khỏe của trẻ. Do đó, trẻ cần được tiêm phòng thủy đậu ngay ở độ tuổi 12 đến 15 tháng, và nhắc lại khi trẻ được 4 đến 6 tuổi.
2.5. Vắc xin phòng vi khuẩn Hib
Vi khuẩn Hib gây viêm màng não mủ, viêm họng, viêm phế quản hay viêm phổi ở trẻ. Do đó, cha mẹ cần cho con tiêm vắc xin phòng ngừa vi khuẩn Hib để bảo vệ con khỏi các căn bệnh nguy hiểm này.
2.6. Vắc xin phòng bại liệt
Đây là một trong những mũi tiêm quan trọng trong những năm tháng đầu đời của trẻ. Nếu không may mắc bệnh bại liệt có thể gây tê liệt cơ thể, thậm chí là tử vong. Vậy nên việc tiêm phòng vắc xin bại liệt cho trẻ là vô cùng quan trọng.
2.7. Vắc xin phòng ngăn ngừa phế cầu khuẩn liên hợp
Vắc xin phế cầu khuẩn liên hợp giúp bảo vệ cơ thể bé khỏi 13 loại vi khuẩn, gây ra các bệnh ở trẻ như viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng tai và thậm chí tử vong.
2.8. Vắc xin ngừa bệnh cúm
Vắc xin cúm là loại vắc xin phòng ngừa sự xâm nhập và gây bệnh của các chủng virus cúm. Tiêm vắc xin cúm hàng năm giúp trẻ em giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh và ngăn ngừa các biến chứng nặng xảy ra. Có thể tiêm vắc xin cúm cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
Vắc xin phòng cúm
2.9. Vắc xin phòng ngừa Rotavirus
Vắc xin phòng Rotavirus là loại vắc xin phòng bệnh tiêu chảy do virus Rota, nguyên nhân top đầu gây tiêu chảy cấp ở trẻ em.
Loại vắc xin này được sản xuất ở dạng lỏng dùng để uống. Liều uống đầu tiên có thể bắt đầu khi trẻ đủ 6 tuần tuổi và hoàn thành 2 liều trước 6 tháng tuổi.
2.10. Vắc xin phòng ngừa viêm gan A
Virus viêm gan A có thể xâm nhập vào cơ thể trẻ khi ăn uống các thực phẩm và nước uống bị ô nhiễm. Bệnh có thể tiến triển từ nhẹ đến nặng, từ vài tuần đến vài tháng.
Vì thế khi trẻ được 12 đến 24 tháng tuổi, cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm phòng viêm gan A. Mũi tiêm nhắc lại cách mũi đầu ít nhất 6 – 12 tháng.
3. Làm sao để sắp xếp lịch tiêm phòng của trẻ phù hợp và hiệu quả?
3.1. Tham khảo lịch tiêm phòng của trẻ theo khuyến nghị của bác sĩ
3.2. Lựa chọn các loại vắc xin kết hợp để rút gọn lịch tiêm phòng của trẻ
Ngoài ra, với sự phát triển của nền y học, hiện nay đã có các loại vắc xin phối hợp giúp phòng 6 bệnh trong 1, 5 bệnh trong 1. Từ đó, với số mũi tiêm được giảm bớt, việc tiêm chủng cho trẻ trở nên đơn giản và tiết kiệm hơn bao giờ hết. Đặc biệt, số lần tiêm giảm cũng sẽ giảm bớt đau đớn cho trẻ khi phải tiêm quá nhiều mũi
Trên đây là những mũi tiêm cần thiết trong lịch tiêm phòng cho trẻ và những lưu ý khi xếp lịch tiêm phòng. Mong rằng với những thông tin trên cha mẹ đã có thể xây dựng lịch trình tiêm phù hợp cho con. | thucuc | 1,307 |
Chiết xuất lô hội có tác dụng gì cho da?
Tác dụng của lô hội trị mụn được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da nhờ đặc tính chống vi rút và chống vi khuẩn. Bên cạnh đó, sữa rửa mặt chiết xuất từ lô hội có khả năng điều trị làn da một cách hiệu quả do có thể chữa lành vết thương do mụn gây ra và làm dịu da. Về cơ bản, trị mụn bằng lô hội là một sản phẩm toàn diện được mọi người yêu thích. Do đó, cần biết lô hội có tốt cho da mặt không hay chiết xuất lô hội có tác dụng gì để có thể áp dụng để tận hưởng làn da sáng và không tì vết.
1. Chiết xuất lô hội là gì?
Chiết xuất lô hội, cũng thường được gọi là nha đam, đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ vì lợi ích sức khỏe, sắc đẹp, y học và chăm sóc da. Cây lô hội thuộc họ xương rồng, được tạo thành từ ba lớp: lớp vỏ bên ngoài, lớp giữa là nơi tạo ra mủ và lớp gel bên trong được tạo thành từ 99,5% nước. 0,5% còn lại của lớp bên trong được tạo thành từ 75 thành phần đã được xác định như kẽm, kali, magiê và các vitamin như vitamin E, C và D.Lô hội đã có lịch sử lâu đời trong y học cổ truyền, bắt nguồn từ 6.000 năm về thời kỳ đầu của Ai Cập, nơi loài thực vật này được khắc họa trên các bức chạm khắc trên đá. Vào năm 1820, lô hội chính thức được liệt vào danh sách chất bảo vệ da bởi dược điển Hoa Kỳ. Vào năm 2009, một đánh giá có hệ thống đã tổng kết 40 nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng lô hội cho các mục đích da liễu. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác dụng của lô hội trị mụn và cũng có thể có hiệu quả trong việc giúp giảm sự xuất hiện của bệnh vẩy nến, viêm da, dị cảm, bỏng và viêm da. Theo đó, ứng dụng phổ biến nhất của lô hội là chữa cháy nắng và bỏng nhẹ nhờ tính năng giúp làm mát da và bổ sung độ ẩm, hàm lượng vitamin thiết yếu cho da.
2. Chiết xuất lô hội có tác dụng gì cho da?
2.1. Làm dịu và làm mát da. Lô hội được sử dụng chủ yếu để giúp làm dịu da bị kích ứng hoặc bị tổn thương nhẹ. Hiệu ứng này là do khả năng mát của cây. Với 99,5% thành phần trong lô hội là nước, loài thực vật này giúp làm mát da và ngăn chặn nhiệt bị giữ lại trong da. Điều này rất tốt cho các tình trạng da sinh nhiệt hoặc bỏng nhẹ.2.2. Cung cấp độ ẩm cho da. Lô hội có thể giúp ngăn ngừa da bị mất nước qua lớp biểu bì vào môi trường và không khí, đặc biệt là trong môi trường khô như máy sưởi và máy điều hòa không khí. Giả thiết về tác dụng này của lô hội là đến từ glycosaminoglycans, một loại phân tử đường giúp liên kết độ ẩm vào da.Thành phần này cũng được tìm thấy tự nhiên trong da người với vai trò chính là hỗ trợ các protein collagen và elastin trong lớp hạ bì. Collagen, elastin và glycosaminoglycans tạo thành phần lớn của một hệ thống hỗ trợ quan trọng được gọi là ma trận ngoại bào. Hệ thống này dễ dàng hấp thụ nước, tạo ra chất lỏng lấp đầy khoảng trống giữa các sợi collagen và elastin trong lớp hạ bì, làm cho nó có độ trong suốt. Do đó, glycosaminoglycans được tìm thấy trong lô hội là những gì làm cho thành phần tự nhiên này trở thành một chất bổ sung tuyệt vời cho chất dưỡng ẩm da.2.3. Giúp da mau lành lại. Lô hội cũng có thể có lợi ích chống viêm cho da. Những lợi ích này do lô hội mang lại là nhờ 75 hoạt chất giá trị, như vitamin, khoáng chất, enzym, lipid, đường, axit salicylic và axit amin. Trên thực tế, lô hội cung cấp 20 trong số 22 axit amin cần thiết cho con người và 8 trong số 8 axit amin thiết yếu.Các hoạt chất được tìm thấy trong lô hội này đã được nghiên cứu rộng rãi về lợi ích trong da liễu. Ví dụ, lô hội có tính chống viêm mạnh do một loại enzyme, bradykinase. Bằng cách ức chế các chất trung gian gây viêm thromboxane B2 và prostaglandin F2, bradykinase giúp giảm viêm quá mức khi thoa lên da tại chỗ da tổn thương do mụn hay chấn thương khác, giúp da mau lành lại.2.4. Làm chất chống oxy hóa cho da. Chiết xuất lá lô hội có thể bảo vệ làn da khỏi tác hại của các gốc tự do. Các gốc tự do được tạo ra khi da gặp stress oxy hóa. Nguyên nhân chính của stress oxy hóa là do tiếp xúc với tia UV. Các gốc tự do lúc này sẽ làm hỏng các tế bào da và có liên quan đến việc gia tăng tốc độ lão hóa.Khi được sử dụng, lô hội có thể giúp giảm sự mất cân bằng trong sản xuất gốc tự do do một phân tử gọi là aloin. Aloin có thể ngăn chặn tới 30% tia cực tím khi thoa lên bề mặt da. Ngoài ra, lô hội rất giàu vitamin C và E, là những chất chống oxy hóa mạnh mẽ giúp bảo vệ da khỏi tác hại của các gốc tự do trong môi trường, chẳng hạn như tiếp xúc với tia cực tím, ô nhiễm và các chất kích ứng hóa học.Ngoài ra, vitamin C cũng đóng một vai trò trong quá trình tổng hợp collagen, loại protein mang lại sức mạnh và độ bền cho làn da. Bên cạnh đó, beta carotene trong cây lô hội, là tiền chất của vitamin A, cũng tác động như một chất chống oxy hóa tối ưu cho da.Tóm lại, chiết xuất lô hội có tác dụng gì đã được ứng dụng từ lâu đời. Loài thực vật này được ví như là một loại kem dưỡng ẩm toàn diện, tuyệt vời với đặc tính chữa lành và chống oxy hóa cho da. Người dùng có thể thoải mái sử dụng chiết xuất lô hội cả sáng và tối để giữ nước cho da. Trong một số trường hợp hiếm gặp, lô hội cũng có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Vì vậy, tốt nhất là người dùng nên thử nghiệm các sản phẩm có thành phần này từ những nhà sản xuất uy tín thay vì dùng trực tiếp trên da. Một số loại sữa rửa mặt chiết xuất từ lô hội trên thị trường hiện nay có chứa chiết xuất lô hội đem lại khả năng chăm sóc da toàn diện, từ giữ ẩm cho da, làm thông thoáng lỗ chân lông, duy trì độ p. H ổn định cho làn da, cho đến tác dụng kháng khuẩn, loại bỏ vi khuẩn tại chỗ mụn, giảm sự phát triển của mụn và chặn hình thành mụn mới hay cũng trở thành một chất chống oxy hóa mạnh, ngăn chặn giải phóng gốc tự do, tái tạo tế bào da; từ đó giúp cân bằng độ ẩm, duy trì độ p. H ổn định tự nhiên cho da, chăm sóc da mịn màng tự nhiên. | vinmec | 1,282 |
Giải đáp thắc mắc: Giá tiền đặt vòng tránh thai là bao nhiêu?
1. Tổng quát về biện pháp sử dụng vòng tránh thai dành cho phụ nữ
1.1. Khái niệm sử dụng vòng tránh thai dành cho phụ nữ là gì?
Vòng tránh thai là 1 loại biện pháp tránh thai được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn sử dụng. Vòng tránh thai có hình dáng là 1 hình chữ T. Cấu tạo của vòng làm bằng nhựa và tùy từng loại sẽ có thêm dây đồng quấn xung quanh hoặc có chứa thuốc nội tiết. Vòng tránh thai có tác dụng hiệu quả cao lên đến 99%, ngăn ngừa không cho trứng và tinh trùng có khả năng gặp nhau để tạo thành phôi thai.
Vòng tránh thai loại có quấn dây đồng sẽ phát huy tác dụng tránh thai bằng cách tạo ra các phản ứng ở tử cung để ngăn không cho trứng và tinh trùng có đủ điều kiện để kết hợp lại làm tổ. Ngoài ra, loại vòng này còn ngăn không cho tinh trùng xâm nhập sâu vào tử cung và không gặp được trứng.
Vòng tránh thai có tác dụng hiệu quả cao lên đến 99%, ngăn ngừa không cho trứng và tinh trùng có khả năng gặp nhau để tạo thành phôi thai.
Vòng tránh thai có chứa thuốc nội tiết phát huy tác dụng trên cơ chế tiết ra dần dần các loại hormone giúp ngăn không cho tinh trùng xâm nhập vào gặp trứng để tạo thành phôi thai. Ngoài ra, vòng tránh thai chứa nội tiết còn làm mỏng niêm mạc cổ tử cung, khiến thai không đủ điều kiện để làm tổ.
Vòng tránh thai là 1 biện pháp thông dụng được nhiều chị em phụ nữ ưu tiên lựa chọn. Tuy nhiên, bạn không thể tự ý đặt vòng tránh thai mà cần phải có sự tư vấn, chuyên môn của bác sĩ để giúp phòng tránh việc xảy ra tác dụng phụ.
Vòng tránh thai cũng chỉ là 1 biện pháp tránh thai có hiệu quả cao, nhưng không giúp tránh thai tuyệt đối. Ngoài ra, biện pháp sử dụng vòng tránh thai cũng có thể tồn tại 1 số tác dụng phụ đối với cơ thể, nội tiết tố phụ nữ: rong kinh, viêm nhiễm âm đạo, đau đầu, chóng mặt,…
1.2. Nên sử dụng biện pháp đặt vòng tránh thai vào thời điểm nào là tốt nhất?
Theo đó, thời điểm tối ưu để chị em phụ nữ có thể đặt vòng tránh thai là khoảng 2 ngày sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt. Trong 2 ngày này, chị em lưu ý cần tránh việc quan hệ tình dục để thực hiện chu trình đặt vòng. Ngoài mốc thời gian này ra, chị em cũng hoàn toàn vẫn có thể đặt vòng bất cứ lúc nào, chỉ cần chắc chắn rằng bạn đang không mang thai. Sau khi kết thúc quá trình đặt vòng tránh thai, bạn cũng cần kiêng không quan hệ tình dục trong khoảng 7 ngày để vòng tránh thai có sự ổn định và bắt đầu phát huy tác dụng. Bạn có thể sử dụng thêm biện pháp dùng bao cao su trong quãng thời gian chờ này.
Thời điểm tối ưu để chị em phụ nữ có thể đặt vòng tránh thai là khoảng 2 ngày sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt.
Ngoài ra, đối với phụ nữ vừa kết thúc quá trình sinh nở, thì thời điểm tốt nhất có thể tiến hành đặt vòng là khoảng 4 tuần sau sinh. Lúc này cơ thể mẹ đã phần nào ổn định và đã có thể sử dụng biện pháp tránh thai này.
Đối với những trường hợp muốn đặt vòng sau khi kết thúc quá trình phá thai, nạo hút thai, sảy thai thì cần phải chắc chắn không xảy ra tình trạng sót nhau, viêm nhiễm, nhiễm trùng.
Nếu như vừa quan hệ tình dục mà muốn áp dụng ngay biện pháp đặt vòng để tránh thai thì cần lưu ý không nên đặt muộn quá 5 ngày tính từ ngày phát sinh quan hệ. Đối với trường hợp này, nên ưu tiên sử dụng biện pháp tránh thai khác bởi tác dụng của vòng lúc này có thể sẽ không kịp phát huy tác dụng ngay lập tức.
2. Một số loại vòng tránh thai phổ biến trên thị trường và mức giá của từng loại
Trên thị trường hiện nay có 2 loại vòng tránh thai được nhiều chị em phụ nữ sử dụng nhất đó là: vòng tránh thai có quấn dây đồng và vòng tránh thai có chứa nội tiết. Vậy giá cả của 2 loại này ra sao và chúng khác nhau ở điểm gì?
2.1. Giá tiền đặt vòng tránh thai – Loại vòng có quấn dây đồng
Theo nghiên cứu và thống kê tại thị trường Việt Nam, thì loại vòng tránh thai này được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn sử dụng nhất.
2.2. Giá tiền đặt vòng tránh thai – Loại vòng có chứa nội tiết
Trên thị trường hiện nay có 2 loại vòng tránh thai được nhiều chị em phụ nữ sử dụng nhất đó là: vòng tránh thai có quấn dây đồng và vòng tránh thai có chứa nội tiết.
Loại vòng tránh thai có chứa thuốc nội tiết được sử dụng phổ biến hiện nay là vòng Minera. Loại vòng này có chứa hormone nội tiết progestin ở bên trong ống. Chúng hoạt động tránh thai trên cơ chế phóng thích dần dần hormone trong cơ thể và tạo ra hiệu quả tránh thai cao, tối đa có thể lên tới 5 năm. Hormone progestin lúc này có tác dụng giúp làm đặc lại chất nhầy xuất hiện ở cổ tử cung, điều này giúp tạo lá chắn bảo vệ tình trùng không thể xâm nhập được vào buồng tử cung để gặp trứng. Ngoài ra, progestin cũng có tác dụng ngăn không cho trứng rụng, ngăn cản quá trình trứng gặp tinh trùng để thụ tinh và làm tổ.
Vòng tránh thai loại chứa nội tiết cũng chưa phổ biến bằng vòng tránh thai quấn dây đồng. Một số trường hợp được khuyên nên sử dụng vòng tránh thai nội tiết đó là: lạc nội mạc tử cung, rối loạn kinh nguyệt. rong kinh kéo dài,… | thucuc | 1,079 |
Bị thoát vị đĩa đệm và 'chuyện ấy'
Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh lý liên quan đến cột sống rất phổ biến. Các cơn đau tê gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày. Trong đó không thể kế đến việc tế nhị với người bạn đời. Vậy thoát vị đĩa đệm và chuyện ấy như thế nào cho an toàn và không kéo theo những hệ lụy đáng tiếc.
1. Thoát vị đĩa đệm là bệnh gì?
Đĩa đệm là tên gọi để chỉ phần cấu trúc ở ngay đốt sống của xương. Phần xung quanh là lớp vỏ, giữa là phần nhân nhầy để bôi trơn các khớp xương cho dễ hoạt động. Ngoài ra nhân nhầy này còn có tác dụng giúp cột sống đỡ bị đè lên và giúp cho xương chắc khỏe, dẻo dai hơn.
Thoát vị đĩa đệm là phần nhân nhầy của đĩa đệm cột sống nó bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Chính điều này khiến phần dây chằng bị tổn thương do bị xuyên qua và tạo thêm áp lực do chèn ép sang các dây thần kinh khác. Nó gây ra hiện tượng tê bì và đau nhức cho người bệnh.Thoát vị đĩa đệm xảy ra khi đĩa đệm đã bị thoái hóa, nứt hay rách. Hiện tượng này có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên cột sống của chúng ta như lưng – phổ biến nhất, cổ. Nếu cơn đau kéo xuống chân còn gọi là đau dây thần kinh tọa.
2. Thoát vị đĩa đệm do nguyên nhân gì?
Thoát vị đĩa đệm do rất nhiều nguyên nhân gây nên như:Do công việc phải bê vác nặng và làm việc quá sức mà không có thời gian nghỉ ngơi và cho cơ thể phục hồi.Do tư thế ngồi không đúng nên đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Do những tai nạn như: tại nạn xe cộ, ngã từ độ cao xuống như cầu thang, giàn giáo...ngã hay chấn thương khi tập thể thao hay bị vật cứng rơi trúng...Do tuối tác đã lớn nên vùng đệm của đốt xương bị thoái hóa và xơ cứng nên dễ bị tổn thương và các đốt sống xương đang dần bị mất nước.Những bệnh di truyền có liên quan đến cột sống như: vẹo cột sống, gù, thoái hóa cột sống cũng làm ảnh hưởng và thoát vị đĩa đệm.Do cơ thể tăng cân nhanh và quá nặng làm cho vùng xương sống không thể chống đỡ được.
3. Thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không?
3.1. Thoát vị đĩa đệm có ảnh hưởng đến chuyện quan hệ hay không?Có rất nhiều bệnh nhân thắc mắc bị thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không? Chuyện này hoàn toàn có thể thực hiện được nếu xét về mặt lý thuyết. Vì dây thần kinh chi phối việc kiểm soát chức năng tình dục nằm ở cột sống cuối cùng. Nên chúng không hề bị ảnh hưởng bởi bệnh thoát vị đĩa đệm.
Tuy nhiên trên thực tế thì những cơn đau do bệnh thoát vị đĩa đệm đem lại là rất khó chịu. Đặc biệt là khi vận động liên quan đến cột sống – lưng nên chuyện quan hệ sẽ gặp rất nhiều khó khăn.Nên kiểm tra xem bệnh của bạn ở mức nào và có cách điều chỉnh cho phù hợp nhất. Ví dụ như với bệnh nhân mới bị và nhẹ thì bị thoát bị đệm vẫn có thể quan hệ được. Tuy nhiên nên giảm xuống ở mức tối thiểu vì sau khi quan hệ xong có thể thấy mỏi lưng và ê lưng. Còn đối với những bệnh nhân bị thoát bị đĩa đệm nặng nên tránh quan hệ vì nó nguy hiểm đến cột sống của bạn.3.2. Cách quan hệ an toàn cho bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm. Bị thoát vị đĩa đệm có nên quan hệ không? Câu trả lời là không nên. Và bị thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không? Câu trả lời là có. Đây là nhu cầu không thể thiếu của mỗi người và bạn không thể dừng lại một cách đột ngột, vì bản thân bạn cũng như bạn đời không chịu đựng được. Vậy nên người bệnh chỉ còn cách lựa chọn quan hệ an toàn và giảm số lần xuống tối thiểu để phần đĩa đệm bị thoát vị không bị ảnh hưởng. Người bệnh có thể thực hiện một số tư thế quan hệ sao cho an toàn nhất, như:Quan hệ với tư thế truyền thống: Đây là tư thế được nhiều bệnh nhân thoát vị đĩa đệm chọn vì tư thế này an toàn tuyệt đối. Chúng giúp cho phần lưng của bạn được duỗi thẳng và không bị tác động nhiều. Nếu như trong trường hợp người bị thoát vị đĩa đệm là nữ thì bạn nên kê gối mềm vào phía dưới lưng để tránh những rung động làm ảnh hưởng đến phần lưng.Tư thế mặt đối mặt: Có thể cho người nữ ngồi vào lòng mình và bạn nữ có thể chủ động từ phía trên. Có thể dùng lực từ hai chân và phần mông di chuyển. Điều này sẽ giúp giữ thẳng lưng và hạn chế tác động lên phần lưng. Tư thế úp thìa: Với tư thế này bạn không cần phải cong gập lưng nhiều, chỉ cần di chuyển nghiêng người là được.Tư thế nữ ở trên và nam ở dưới: Đây có thể là một tư thế giúp cho bạn nam nằm im, không bị vận động phần lưng nhiều. Phần lưng có thể duỗi thẳng và không bị tác động nhiều. Tư thế này giống với tư thế truyền thống, chỉ đổi ngược vị trí của hai người. Chúng ta có thể kê thêm gối vào phần lưng của người nam để giúp phần lưng đỡ bị tác động và ảnh hưởng.
4. Khi quan hệ các bệnh nhân thoát vị đĩa đệm nên chú ý những gì?
Quan hệ là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống vợ chồng. Điều này quyết định không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày. Bị thoát vị đĩa đệm có kiêng quan hệ không? Điều này khó thực hiện và không nhất thiết nếu bệnh của bạn ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên để cho bệnh thoát vị đĩa đệm không bị ảnh hưởng nghiêm trọng sau mỗi lần quan hệ thì chúng ta nên lưu ý:Nên chia sẻ với người bạn đời của bạn để người kia lưu ý và giúp bạn chọn lựa tư thế phù hợp hơn.Trong lúc quan hệ tránh dùng sức quá mạnh vì nó gây áp lực lớn lên lưng và làm cho bệnh thoát vị đĩa đệm trở nên phức tạp.Nên có những động tác khởi động trước khi bước vào quan hệ để kéo giãn gân cốt và nóng xương khớp. Điều này giúp giảm bớt cảm giác ê buốt và đau khi bạn bắt đầu lâm trận.Một điều quan trọng không kém là nên chọn đệm cao cấp để phần tựa lưng không quá cứng và thoải mái hơn.Hãy dừng lại ngay nếu bạn cảm thấy có cơn đau đột ngột khi đang quan hệ. Nếu bạn cứ tiếp tục thì tình hình có thể nghiêm trọng hơn và sẽ nguy hiểm.Thoát vị đĩa đệm và chuyện chăn gối luôn được các bệnh nhân bận tâm và tìm hiểu nhất. Vì không thể dừng chuyện chăn gối ngay lập tức và cũng không thể sinh hoạt giống như khi bạn chưa bị bệnh. | vinmec | 1,274 |
Cách phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, gây ra các triệu chứng ợ nóng, buồn nôn và nôn, khó nuốt, chướng bụng… rất khó chịu. Cùng áp dụng các cách phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản sau đây sẽ giúp ngăn ngừa các triệu chứng này cũng như ngừa nguy cơ mắc bệnh hiệu quả.
Trào ngược dạ dày thực quản có liên quan tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Vì thế để phòng bệnh cần thay đổi những thói quen cũ.
Không ăn những thực phẩm chua, cay nóng, kích thích dạ dày
Các món ăn có vị chua và cay nếu ăn quá nhiều sẽ kích thích niêm mạc dạ dày tiết ra acid dịch vị dư thừa. Khi lượng acid dịch vị tiết ra quá mức cần thiết thì niêm mạc tế bào có thể bị bào mòn, phá hủy gây nên các rối loạn chức năng dạ dày, gây ra tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Vì thế để phòng ngừa căn bệnh này cần tránh các thực phẩm chua, cay nóng như:
Không ăn những thực phẩm chua, cay nóng, kích thích dạ dày
Tránh các thực phẩm khó tiêu hóa
Các loại thực phẩm khó tiêu hóa như thức ăn nhiều dầu mỡ, chế biến chiên rán, giàu chất đạm… là thủ phạm gây nên bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Lý do là bởi những thực phẩm khó tiêu hóa này làm mất nhiều giờ để tiêu hóa, thức ăn đề lâu trong dạ dày có thể gây nên tình trạng lên men tiết bọt khí gây ợ hơi, ợ chua và ợ nóng trào ngược.
Giảm cân đúng cách
Nếu giảm cân quá nhanh bằng thuốc hoặc giảm cân không đúng phương pháp như nhịn ăn, bỏ bữa, ăn nhiều đồ chua… gây hại cho dạ dày, kích thích niêm mạc dạ dày gây ra các triệu chứng ợ nóng, trào ngược. Vì thế giảm cân đúng cách cũng là một cách phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả.
Giảm cân đúng cách cũng là cách phòng ngừa trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả
Giảm cân đúng cách bằng việc:
Không lạm dụng thuốc điều trị bệnh
Sử dụng thuốc không đúng theo hướng dẫn bác sĩ dễ gặp phải các tác dụng phụ và có thể làm tăng nguy cơ chứng trào ngược dạ dày thực quản. Do đó để phòng bệnh cần tránh các loại thuốc dễ gây trào ngược dạ dày như:
Không lạm dụng thuốc, cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ
Nếu buộc phải sử dụng các loại thuốc trên cần tuân thủ theo đúng liều lượng và chỉ định cụ thể của bác sĩ để tránh tác dụng phụ không mong muốn hoặc nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả.
Tránh căng thẳng, stress
Thường xuyên căng thẳng, stress kéo dài sẽ làm tăng co bóp dạ dày khiến dạ dày tiết nhiều axit dịch vị gây trào ngược dạ dày. Chính vì vậy để phòng trào ngược dạ dày thực quản chúng ta cần duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, hạn chế căng thẳng, mệt mỏi, thường xuyên tham gia các môn thể thao yêu thích, bơi lội hoặc đi du lịch…
XEM THÊM:
>> Tránh xa các thực phẩm này khi bị trào ngược dạ dày
>> Thực phẩm nên ăn khi bị trào ngược dạ dày thực quản
>> Bị viêm họng mạn tính do trào ngược dạ dày | thucuc | 607 |
Hình ảnh ung thư da
Nhiều người lầm tưởng ung thư da chỉ gặp ở nữ giới do lạm dụng mỹ phẩm dởm. Thực tế, căn bệnh này còn xuất hiện nhiều ở nam giới. Thông qua những hình ảnh ung thư da dưới đây, chúng ta sẽ biết cách phát hiện và xử trí đúng cách khi mắc bệnh.
Ung thư da là sự phát triển bất thường của các tế bào bên trong da. Sự bất thường này phát sinh do nhiều yếu tố, chủ yếu là tia cực tím với cường độ mạnh từ nắng mặt trời. Theo đó những người thường xuyên tiếp xúc với nắng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Ngoài ra, ung thư da còn có thể xuất phát từ những nốt ruồi bất thường, u nhú, mụn cơm hoặc các vết bỏng lâu ngày trên da.
Ở giai đoạn đầu, ung thư da không có triệu chứng rõ ràng, vì thế mà nhiều người không phát hiện sớm mình mắc bệnh. Khi bệnh tiến triển, người bệnh sẽ thấy vùng da bị bệnh biến đổi, chảy máu hoặc loét, nổi cụ, sưng đỏ, ngứa.
Trường hợp là nốt ruồi ác tính thì chúng sẽ phát triển to ra rất nhanh, chuyển sang màu đen như than hoặc màu đỏ, bề mặt từ nhẵn chuyển sang gồ ghề, có vảy và có vết loét, dễ chảy máu.
Bạn có thể tự phát hiện bất thường trên da bằng cách khám da tại nhà: đứng trước một tấm gương lớn, quan sát lưng, những khu vực không nhìn thấy; dùng mắt để quan sát chân, tay, các vị trí dễ nhìn thấy.
Tùy vào vị trí, kích thước và giai đoạn cụ thể của ung thư da, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hoặc sử dụng thuốc bôi ngoài da….
Ung thư da nếu được phát hiện và điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu của bệnh, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt khoảng 100%. Ngược lại nếu điều trị muộn, tỷ lệ sống giảm còn khoảng 20-40%.
Để phòng ngừa ung thư da chúng ta cần hạn chế tiếp xúc với nắng mặt trời trong khoảng 10-16h. Đây là thời điểm tia UV có cường độ cao, có thể gây tổn thương trên da, theo thời gian dễ dẫn tới ung thư da. Nếu buộc phải ra nắng cần bôi kem chống nắng, sử dụng các dụng cụ bảo vệ da như quần áo, kính râm, mũ rộng vành…
Bên cạnh đó, nên chú ý ăn uống và sinh hoạt điều độ, vận động hàng ngày, bổ sung nhiều nước cho cơ thể và tránh các hóa chất gây hại cho da như mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, hóa chất độc hại… | thucuc | 486 |
Điểm mặt chỉ tên các triệu chứng khối u não không thể bỏ qua
U não không chỉ gồm khối u ác tính mà còn có cả khối u lành tính. Khối u hình thành khi trong não có tế bào bất thường. Có rất nhiều triệu chứng khối u não được cảnh báo từ trước nhưng không phải người bệnh nào cũng phát hiện được để điều trị kịp thời. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn về những triệu chứng này.
1. Những triệu chứng khối u não thường gặp
U não là sự xuất hiện khối u ở trong não. Bệnh lý này có rất nhiều triệu chứng tiềm ẩn nhưng không phải trường hợp nào chúng cũng xuất hiện đầy đủ. Tùy vào mức độ bệnh, tính chất hay kích thước của khối u mà ở mỗi bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau. Triệu chứng u não thường gặp gồm:
1.1. Đau đầu
Người bị u não thường có những cơn đau đầu khá trầm trọng. Khối u có thể tác động đến sợi thần kinh nhạy cảm và các mạch máu trong não gây ra tình trạng đau đầu với tính chất:
- Đau dai dẳng nhưng không giống như kiểu đau nửa đầu.
- Cảm giác đau thường nhiều nhất vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, khi thay đổi tư thế, tập thể dục hoặc ho.
- Hiện tượng có thể xuất hiện kèm theo: buồn nôn, nôn.
1.2. Thay đổi về tâm trạng và tính cách
Sự xuất hiện của khối u làm phá hủy chức năng của não và có thể khiến cho hành vi cũng như tính cách của người bệnh bị ảnh hưởng. Đây chính là lý do làm người bệnh hay có sự thay đổi bất thường về tâm trạng mà không thể lý giải được. Tùy từng trường hợp mà biểu hiện này có thể xuất hiện từ sớm hoặc mãi đến khi điều trị bệnh mới xuất hiện.
Lấy một ví dụ dễ hiểu là: nếu như trước đây người bệnh rất thân thiện và dễ hòa đồng, chủ động trong mọi việc thì khi bị u não họ có thể thường xuyên thấy khó chịu, không vui, bị động trong nhiều việc, mới vui đó nhưng ngay sau lại có thể cáu gắt và tranh cãi với mọi người,...
1.3. Dễ bị lẫn lộn, nhớ kém
Sự xuất hiện của u não ở thùy thái dương, thùy đỉnh hoặc thùy trán có thể gây ảnh hưởng đến trí nhớ, khả năng đưa ra quyết định và lập luận của người bệnh. Vì thế nhớ kém, dễ bị lẫn lộn cũng là triệu chứng khối u não.
Người bị u não thường rất khó tập trung vào bất kỳ việc gì và ngay cả những việc đơn giản thôi họ cũng dễ lẫn lộn, trí nhớ ngắn hạn có vấn đề. Đây là lý do khiến cho họ gặp phải nhiều khó khăn khi lập kế hoạch cho công việc hay khi phối hợp làm nhiều việc cùng lúc.
Triệu chứng này có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của khối u não nhưng cũng có thể là do tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể có vấn đề về nhận thức ở mức độ nhẹ vì một số lý do khác không phải do u não như: thuốc hoặc rối loạn cảm xúc, thiếu hụt vitamin,…
1.4. Mệt mỏi
Khi bị khối u não người bệnh có thể kiệt sức, cơ thể mệt mỏi rã rời nên luôn có cảm giác chân tay nặng nề. Ngoài ra họ còn khó tập trung, buồn ngủ vào giữa ngày, cảm thấy khó chịu và dễ cáu kỉnh. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, không chỉ khối u não mà tác dụng phụ của phương pháp điều trị ung thư nào đó cũng có thể gây ra triệu chứng này.
1.5. Động kinh
Tế bào thần kinh não có thể bị đè bởi khối u não từ đó tác động và làm biến đổi các tín hiệu điện từ ở não gây ra các cơn động kinh. Triệu chứng khối u não với những cơn động kinh có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh và có khoảng 50% bệnh nhân mắc bệnh này phải chịu ít nhất 1 lần động kinh.
1.6. Trầm cảm
Đây cũng là một triệu chứng rất dễ gặp ở người bị u não. Nó được biểu hiện ở việc người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn chán kéo dài, mất hứng thú ngay cả với những điều mà trước đây họ vốn rất thích, khó ngủ, thiếu năng lượng, mất ngủ,... Nặng nhất họ còn có cảm giác vô dụng, tội lỗi và có thể tự làm hại mình, nghĩ đến cái chết và tự tử.
1.7. Buồn nôn, nôn
Ngay từ giai đoạn sớm của khối u não đã có thể gây ra triệu chứng buồn nôn cho người bệnh. Nguyên nhân của tình trạng này là do khối u làm tăng áp lực nội sọ.
1.8. Tê bì và yếu liệt
Thường xuyên có cảm giác tê bàn tay, bàn chân như có kiến bò và yếu liệt tại đây cũng là triệu chứng thường gặp của bệnh u não. Yếu và tê thường xuất hiện ở một bên cơ thể nhưng cần tránh nhầm lẫn với tê yếu do bệnh thần kinh tiểu đường, bệnh đa xơ cứng,...
2. Những triệu chứng u não phân theo thể bệnh
U não có rất nhiều thể bệnh khác nhau, tùy theo vị trí của khối u mà triệu chứng của mỗi người bệnh cũng sẽ có sự khác nhau:
2.1. U não thùy trán
- Chậm chạp trong cử chỉ.
- Trí tuệ dần dần sa sút.
- Phản xạ cầm nắm bên đối diện kém.
- Tính cách có sự thay đổi.
- Mất khả năng diễn đạt nếu khối u ở sau thùy trán dưới bên trái.
- Mất khứu giác nếu khối u chèn ép dây thần kinh khứu giác.
- Thiếu sót tháp đối diện hoặc động kinh cục bộ vận động khi khối u làm tổn thương cạnh trung tâm.
2.2. U não thùy thái dương
- Khối u xuất hiện ở vùng móc hải mã thường gây ra triệu chứng u não gồm:
+ Ảo giác về mùi vị.
+ Động kinh.
+ Rối loạn thức tỉnh.
+ Hay cắn môi, liếm môi.
+ Cảm xúc thay đổi, mất nhân cách.
+ Rối loạn từ hành vi cho đến tác phong.
+ Tự nhiên hay có cảm giác quen thuộc hoặc xa lạ.
+ Tự thấy mình khổng lồ hoặc nhỏ bé.
- Khối u gây tổn thương ở bên trái:
+ Khó nói tiếp nhận.
+ Mất ngôn ngữ.
- Khối u gây tổn thương ở bên phải: rối loạn nhận thức giai điệu và âm nhạc.
2.3. U não thùy đỉnh
Triệu chứng khối u não thường thấy ở bệnh nhân là:
- Mất hoặc giảm cảm giác.
- Động kinh cảm giác.
- Rối loạn cảm giác ở bên đối diện.
- Rối loạn xúc giác: khả năng phân biệt đồ vật bằng cảm giác kém.
- Không nhận biết được đồ vật khi đặt nó ở tay.
- Đau tự phát ở bên đối diện.
2.4. U não thùy chẩm
- Mất khả năng phân biệt thị giác về màu sắc và đồ vật.
- Ảo thị không định hình.
- Mất cảm nhận về màu sắc.
- Mất khả năng liếc mắt đến một điểm cụ thể.
- Khó hoặc không thể nhận diện được người quen.
2.5. U thân và tiểu não
Trường hợp này sẽ bị mất phối hợp, liệt dây thần kinh, nhãn cầu rung giật, một hoặc hai bên chân tay bị rối loạn cảm giác. Khi thực hiện chụp cắt lớp hoặc chụp cộng hưởng từ cho người bệnh sẽ thấy được kích thước, hình dạng, vị trí của khối u. Nếu điện não đồ sẽ thấy tình trạng lan tỏa hoặc khu trú rối loạn chức năng não.
Mong rằng những chia sẻ về triệu chứng khối u não trên đây sẽ giúp bạn đọc nhận diện sớm sự xuất hiện của bệnh khi có dấu hiệu nghi ngờ. Tuy nhiên, những triệu chứng này không chỉ có ở u não mà còn có thể có ở những bệnh lý khác. Vì thế, để biết chính xác về sức khỏe của mình, tốt nhất nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán. | medlatec | 1,388 |
Khám vô sinh hiếm muộn
Khám vô sinh hiếm muộn là một việc làm rất cần thiết đối với các cặp vợ chồng đã kết hôn trên 1 năm, không sử dụng biện pháp tránh thai mà vẫn chưa có con. Biện pháp này giúp tìm ra nguyên nhân và biện pháp xử trí tốt nhất, giúp các cặp đôi sớm tìm được hạnh phúc làm cha mẹ.
VÌ SAO CẦN KHÁM VÔ SINH HIẾM MUỘN?
Khám vô sinh hiếm muộn là việc làm cần thiết đối với các cặp vợ chồng chung sống lâu mà chưa có con
Rất nhiều cặp vợ chồng sau khi kết hôn gặp vấn đề về chuyện con cái như: có quan hệ tình dục và không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng mãi không có thai, có thai nhưng sảy thường xuyên,… Điều này thường khiến cuộc hôn nhân của các cặp vợ chồng rơi vào hoàn cảnh bế tắc, lục đục; vợ chồng nghi ngờ lẫn nhau,…
Trong những trường hợp này, giải pháp tốt nhất là khám vô sinh hiếm muộn. Vì khi thăm khám vô sinh hiếm muộn sẽ giúp các cặp vợ chồng nắm bắt được tình trạng sức khỏe sinh sản của mình và bạn đời. Bên cạnh đó, kịp thời xử trí những vấn đề không tốt, gây trở ngại chức năng sinh sản của hai người (nếu có).
AI CẦN KHÁM VÔ SINH HIẾM MUỘN?
Để mang thai cần hai yếu tố quan trọng là tinh trùng và trứng, cùng với đó là sự phát triển khỏe mạnh của cơ quan sinh dục ở cả nam và nữ giới. Chính vì thế, khi một cặp vợ chồng kết hôn thời gian dài mà chưa có thai thì cả vợ và chồng đều phải thực hiện khám vô sinh hiếm muộn.
Khám vô sinh hiếm muộn giúp các cặp vợ chồng phát hiện các vấn đề không tốt cho sức khỏe sinh sản để sớm điều trị, tìm được hạnh phúc của mình
QUY TRÌNH KHÁM VÔ SINH HIẾM MUỘN THẾ NÀO?
Bước 1: Khám và tư vấn
Đầu tiên, tại bàn nhận bệnh, bệnh nhân sẽ điền vào tờ đăng ký và được hỏi các thông tin sau:
+ Khám phụ khoa, làm Pap’s
+ Siêu âm
+ Xét nghiệm máu hai vợ chồng:
+ HIV, HbsAg, BW
+ HbeAg, AST, ALT (nếu HbsAg dương tính)
+ Tinh dịch đồ
+ Xét nghiệm nội tiết vợ
+ Chụp HSG (chụp tử cung vòi trứng cản quang)
Các bệnh nhân vô kinh, sảy thai nhiều lần… cũng được khám và làm các xét nghiệm phù hợp.
Bước 2: Xét nghiệm tinh trùng (Tinh dịch đồ)
Bước 3: Chụp HSG (chụp tử cung-vòi trứng cản quang)
Thông thường thực hiện HSG khi hai vợ chồng đã làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và tinh trùng của người chồng bình thường hoặc yếu nhưng trong giới hạn đủ để bơm tinh trùng.
Chụp HSG được thực hiện khi sạch kinh 2 ngày (thường rơi vào ngày 7 vòng kinh).
Bệnh nhân trước khi chụp được khám âm đạo – cổ tử cung lại và cho toa thuốc kháng sinh, giảm đau.
Tuỳ kết quả HSG mà bệnh nhân sẽ được hẹn lần khám kế tiếp
Bước 4: Xét nghiệm nội tiết
Thông thường người vợ sẽ được làm xét nghiệm nội tiết khi:
Bước 5: Chẩn đoán
Sau khi đã thực hiện tất cả các bước kiểm tra, xét nghiệm mà bệnh nhân có bất thường, các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh dựa trên kết quả thăm khám và đưa ra phương án xử trí phù hợp nhất, tốt nhất.
Xem thêm: thụ tinh nhân tạo, thụ tinh nhân tạo tốn bao nhiêu tiền | thucuc | 622 |
Rát hậu môn: nguyên nhân do đâu và cách khắc phục
Rát hậu môn là triệu chứng khá phổ biến, có thể gặp trước, trong hoặc sau khi đi đại tiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu đây là triệu chứng sinh lý thì không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên tình trạng này kéo dài thì có thể do bệnh lý, cần điều trị tích cực.
1. Rát hậu môn do nguyên nhân gì?
Không phải bất cứ trường hợp nào bị đau rát hậu môn cũng là triệu chứng bệnh lý, trong đó có không ít trường hợp do nguyên nhân sinh lý hoặc do thói quen sinh hoạt, đại tiện không tốt.
1.1. Rát hậu môn do nguyên nhân sinh lý
Thường gặp những nguyên nhân sau:
Do ăn nhiều thức ăn cay nóng
Nhiều người có thói quen ăn nhiều thực phẩm, gia vị cay nóng mạnh, đặc biệt là vào mùa đông song đây là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề về tiêu hóa. Thực tế hệ tiêu hóa không thể phân hủy hoàn toàn các gia vị cay nóng này, phần còn dư sẽ được đào thải ra ngoài qua đường phân. Hậu môn và niêm mạc hậu môn lại rất nhạy cảm, dễ bị tổn thương do kích thích từ cặn dư của thực phẩm cay nóng gây ra đau rát khó chịu.
Đau rát hậu môn do thực phẩm cay nóng dễ nhận thấy nhất khi đi vệ sinh.
Do thói quen nhịn đi đại tiện
Không ít người do bận rộn hoặc có thói quen nhịn đi vệ sinh khiến phân lưu lại lâu trong trực tràng gây mất nước và táo bón. Táo bón càng nghiêm trọng thì mỗi lần đi đại tiện càng khó khăn, gây đau rát hậu môn. Hơn nữa, phân cứng còn gây tổn thương niêm mạc hậu môn gây chảy máu, nhiễm trùng, tạo điều kiện cho vi khuẩn cư trú gây bệnh.
Do quan hệ tình dục qua đường hậu môn
Quan hệ tình dục qua đường hậu môn không được khuyến khích do là nguyên nhân gây nứt hậu môn, đi cầu đau hậu môn. Hơn nữa, hoạt động quá mạnh còn làm tổn thương, nứt hậu môn, tăng nguy cơ nhiễm trùng,... Do đó, nên hạn chế thói quen không tốt này tránh gây ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe.
1.2. Đau rát hậu môn do nguyên nhân bệnh lý
Đau rát hậu môn do nguyên nhân bệnh lý thường xảy ra sau khi đi đại tiện xong,
dưới đây là một số bệnh lý thường gặp:
Bệnh lý da liễu
Vùng da ở hậu môn tương đối nhạy cảm và có thể mắc bệnh da liễu như: mụn, vẩy nến, nấm,... gây ngứa ngáy, chảy máu, đau rát khó chịu. Bệnh da liễu nói chung khó điều trị dứt điểm, nhất là vùng da hậu môn thường xuyên ở trong tình trạng ẩm ướt, không khô thoáng sạch sẽ hoàn toàn. Cần xét nghiệm sinh thiết phần da mắc bệnh để chẩn đoán bệnh lý và tác nhân gây bệnh chính xác.
Trĩ ngoại tắc mạch
Bệnh trĩ rất phổ biến hiện nay, có đến hơn 50% dân số Việt Nam mắc bệnh này với mức độ bệnh từ nhẹ đến nặng. Đặc điểm chung của trĩ là vùng tĩnh mạch hậu môn bị căng, sưng giãn quá mức gây đau đớn, chảy máu cả khi đi vệ sinh lẫn bình thường.
Có hai loại trĩ bao gồm:
Trĩ nội thường ít gây đau đớn nhưng gây chảy máu trong hậu môn.
Trĩ ngoại gây đau rát hậu môn nhiều, nhất là khi cọ xát hoặc khi đi đại tiện.
Bệnh trĩ thường gặp ở các đối tượng sau: phụ nữ mang thai, người có chế độ ăn uống ít rau xanh và chất xơ, người thường xuyên ngồi lâu một chỗ,... Nếu đau rát hậu môn do trĩ, cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học cùng với điều trị tích cực, nếu không bệnh càng trở nên nghiêm trọng và gây biến chứng.
Nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn xảy ra khi hậu môn bị cào xước bởi phần cứng do táo bón hoặc ăn ít chất xơ, do hoạt động tình dục hoặc các tổn thương khác. Vết rách, xước ở vùng hậu môn rất dễ bị nhiễm trùng gây đau đớn, ngứa rát khó chịu mỗi khi đi đại tiện. Nhiều trường hợp nứt kẽ hậu môn gây chảy máu tươi đi kèm theo phân hoặc thấy trên giấy vệ sinh.
Rát hậu môn do áp xe và rò hậu môn
Áp xe và rò hậu môn cũng là nguyên nhân phổ biến gây ngứa rát hậu môn. Ổ áp xe ở cạnh hậu môn và trực tràng chứa nhiều mủ là đường dẫn tuyến bã bị nhiễm trùng, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu khác như: sưng nóng, chảy dịch mủ hậu môn,...
Khi bị áp xe hậu môn, phẫu thuật dẫn lưu mủ áp xe trong hậu môn là phương pháp điều trị bắt buộc và cần thực hiện nhanh chóng để tránh biến chứng nặng.
Rát hậu môn do tiêu chảy kéo dài
Tiêu chảy kéo dài cũng là nguyên nhân gây đau rát hậu môn trong và sau khi đại tiện, đặc biệt khi người bệnh bị tiêu chảy nặng, đi ngoài từ 5 - 10 lần mỗi ngày. Cần can thiệp điều trị sớm, tránh đại tiện quá nhiều gây tổn thương niêm mạc hậu môn.
2. Làm gì để giảm đau rát hậu môn?
Có thể thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây rát hậu môn, đặc biệt khi triệu chứng này xuất hiện trong và sau khi đi đại tiện. Nếu không phải do nguyên nhân bệnh lý cần điều trị, bạn có thể tự cải thiện bệnh tại nhà bằng các phương pháp sau:
Uống nhiều nước: Cần uống từ 2- 3 lít nước mỗi ngày để cải thiện tiêu hóa, làm mát đường ruột và để đi đại tiện dễ dàng hơn.
Chế độ ăn nhiều chất xơ hỗ trợ tiêu hóa: trái cây, rau xanh, củ, nước ép hoa quả, sinh tố,...
Hạn chế những hành động có thể làm tổn thương hậu môn: tránh dùng giấy vệ sinh quá cứng, không gãi trực tiếp hậu môn, tránh xà bông hoặc chất tẩy rửa quá mạnh,...
Nếu tình trạng đau rát hậu môn không được cải thiện với các biện pháp phòng ngừa trên và triệu chứng bệnh ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, cần đi khám để xác định nguyên nhân bệnh lý và điều trị. Đau rát hậu môn do bệnh lý sẽ cần điều trị lâu dài hơn với phương pháp thích hợp, bệnh nhân không nên chủ quan vì biến chứng bệnh hoàn toàn có thể xảy ra.
Quan sát những biểu hiện ở hậu môn trực tràng bằng mắt.
Xác định mức độ bệnh bằng cách đưa ngón tay trỏ vào hậu môn và có thể gây đau.
Tiến hành siêu âm hoặc nội soi để hỗ trợ chẩn đoán bệnh. | medlatec | 1,158 |
Người mắc bệnh lao phổi nên ăn gì để mau hồi phục sức khỏe?
Bệnh lao phổi gây ra nhiều nguy hại cho con người. Bệnh nhân lao phổi cần được điều trị và chăm sóc bằng một chế độ dinh dưỡng đặc biệt. Bệnh lao phổi nên ăn gì là câu hỏi mà chúng tôi nhận được nhiều nhất trong thời gian qua. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin bổ ích liên quan đến dinh dưỡng cho bệnh nhân lao phổi.
1. Lao phổi - căn bệnh đáng sợ với sức lây lan nhanh
Đây là một loại bệnh truyền nhiễm được gây nên bởi vi khuẩn lao tên là Mycobacterium Tuberculosis. Vi khuẩn lao có thể gây bệnh ở bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể như phổi, não, xương khớp, ruột,… Trong đó bệnh lao phổi là phổ biến nhất với tỉ lệ ghi nhận lên đến 80 - 85% và là nguồn lây bệnh cho những người xung quanh.
Bệnh viêm phổi do vi khuẩn lao gây nên. Bệnh nhân lao phổi mức độ nặng có khả năng lây lan cao khi bệnh nhân ho, hắt hơi,… Những người xung quanh vô tình hít phải không khí có chứa trực khuẩn lao sẽ bị lây nhiễm.
Tuy nhiên không phải tất cả những ai hít phải trực khuẩn lao đều bị bệnh mà sẽ do hệ miễn dịch tác động ngăn chặn không cho vi khuẩn phát triển, sinh sôi. Nếu hệ thống miễn dịch của bạn yếu, không có khả năng kháng khuẩn sẽ có nguy cơ phát triển thành bệnh lao. Vậy nên những người mắc bệnh lao phổi nên ăn gì là vấn đề mà nhiều bệnh nhân quan tâm.
2. Con đường lây lan của trực khuẩn lao
Lao phổi là căn bệnh lây lan bằng đường hô hấp. Người bình thường có thể bị nhiễm bệnh nếu tiếp xúc gần với bệnh nhân lao. Khi họ ho, hắt hơi,… làm văng nước bọt, đờm có dính vi khuẩn vào không khí và những người xung quanh vô tình hít phải vi khuẩn ấy sẽ bị lây bệnh. Ngoài ra dùng chung đồ dùng cá nhân với bệnh nhân lao sẽ dễ mắc bệnh.
Bên cạnh đó môi trường sống ô nhiễm, điều kiện sống thấp, thực phẩm chứa trực khuẩn lao, tiếp xúc với động vật bệnh lao,… đều là những tác nhân gây ra bệnh lao. Cứ một người mắc lao phổi phát tán vi khuẩn ra bệnh ngoài có thể lây nhiễm cho khoảng 10 người khác trước khi họ được chữa trị. Nếu bệnh nhân đã được chữa trị thì khả năng lây bệnh là rất thấp.
3. Nguyên tắc dinh dưỡng cho bệnh nhân lao phổi
Khi bị trực khuẩn lao tấn công vào phổi sẽ khiến phổi bị tổn thương dẫn đến tình trạng mệt mỏi, kiệt sức, sức đề kháng và miễn dịch suy giảm, làm cho bệnh
nhân chán ăn và thiếu hụt chất dinh dưỡng. Vì thế chế độ dinh dưỡng được chú trọng đặc biệt sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và mau chóng hồi phục sức khỏe.
Những nguyên tắc cần lưu ý trong chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân lao phổi gồm có:
Năng lượng bổ sung cho cơ thể phải tương thích với thể trạng, có nghĩa là phải thích hợp với chỉ số BMI của bệnh nhân. Nếu người bệnh gầy yếu cần phải ăn nhiều để tăng chỉ số BMI cao hơn 18.5. Nếu người bệnh thể trạng ổn định thì lượng thức ăn bổ sung không cần thay đổi.
Thực phẩm trong mỗi bữa ăn cần phải đủ cả 4 nhóm thực phẩm: đường, chất đạm, vitamin và chất khoáng. Ngoài ra, nên bổ sung đường có trong các quả chín giúp thải độc gan, giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc.
Món ăn cho bệnh nhân cần được thay đổi mỗi ngày để họ dễ hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, giúp họ ăn ngon miệng hơn.
4. Bệnh lao phổi nên ăn gì là tốt nhất?
Các khoáng chất cần được bổ sung cho bệnh nhân lao phổi gồm có:
Kẽm: tác dụng phụ do thuốc trị lao gây ra sẽ làm cho bệnh nhân thiếu hụt kẽm khiến họ ngán ăn, suy giảm sức đề kháng. Cần cho bệnh nhân lao phổi bổ sung kẽm với các loại thực phẩm như hải sản, trứng, thịt lợn, đậu hà lan,…
Sắt: Người bệnh lao phổi sẽ bị thiếu máu do thiếu chất sắt gây suy giảm hệ miễn dịch, dễ mắc
bệnh nhiễm khuẩn. Vì vậy hãy bổ sung chất sắt bằng các loại thực phẩm như nấm hương, trứng gà, thịt bò,…
5. Bệnh lao phổi nên kiêng ăn gì?
Các loại thức ăn cay, nóng: bột hạt cải, tiêu, gừng, ớt,… vì những gia vị này sẽ khiến bệnh nhân ho nhiều hơn và dai dẳng, có thể khạc đờm ra máu.
Không được sử dụng rượu bia, chất kích thích, cà phê, trà,… vì chúng sẽ khiến bệnh nhân bị sốt, rối loạn hệ thần kinh, đổ mồ hôi trộm. Bên cạnh đó sẽ làm giảm công dụng của thuốc và gia tăng tác dụng phụ có hại.
7.1. Xét nghiệm phản ứng lao tố PPD
Đây là phương pháp xét nghiệm mới được thực hiện bằng cách tiêm 1 ít protein của trực khuẩn lao vào vùng da dưới cánh tay. Khu vực được tiêm sẽ sưng lên thời gian từ 1 - 3 ngày và đo kích thước vùng sưng tấy sau đó xét nghiệm tuberculin sẽ cho ra kết quả có bị nhiễm lao hay không.
Nếu sau khi tiêm vùng da không bị sưng, cứng, mẩn đỏ thì kết quả là âm tính.
Nếu xuất hiện vùng sưng, cứng, đỏ với các kích thước khoảng từ 5 - 15 mm thì kết quả là dương tính.
7.2. Xét nghiệm PCR lao
Đây là phương pháp xét nghiệm sử dụng vật liệu di truyền ADN nhằm kiểm tra sự tồn tại của trực khuẩn lao trong người bệnh nhân. Phương pháp xét nghiệm này khá phức tạp với trang thiết bị công nghệ hiện đại thế nhưng kết quả sẽ chính xác tuyệt đối, không tốn nhiều thời gian và trả kết quả trong vòng 1 - 2 ngày. Có thể nhận thấy trực khuẩn lao mật độ thấp với 1 - 3 vi khuẩn/ml trong giai đoạn ngủ của chúng,
Phương pháp này kiểm tra trực khuẩn dựa trên máu, đờm, dịch phổi và màng não của bệnh nhân. Phương pháp PCR có độ nhạy cũng như độ đặc hiệu cao có tác dụng xác định được vi sinh vật trong khi những phương pháp xét nghiệm lâm sàng không thể làm được. | medlatec | 1,115 |
Những thực phẩm có thể gây tiêu chảy
Tiêu chảy là tình trạng đại tiện phân lỏng ba lần hoặc nhiều hơn mỗi ngày. Mặc dù có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này nhưng phần lớn là do chế độ ăn uống với các loại thực phẩm không phù hợp. Sau đây là những thực phẩm có thể gây tiêu chảy mà chúng ta cần lưu ý.
Chế độ ăn nhiều chất xơ
Tiêu thụ chất xơ quá mức có thể dẫn đến tiêu chảy.
Một chế độ ăn giàu chất xơ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng đối với một số người, tiêu thụ chất xơ quá mức có thể dẫn đến tiêu chảy, đặc biệt là các trường hợp tăng lượng thức ăn nhiều chất xơ quá nhanh trong thời gian ngắn. Với nam giới, lượng chất xơ khuyến cáo hàng ngày là 38 gram, với phụ nữ là 26 gram. Các loại rau như bông cải xanh, cà rốt và khoai lang, trái cây như táo, cam và dâu là nguồn cung cấp chất xơ đáng kể. Do đó nếu đang bị tiêu chảy tạm thời giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này và bắt đầu ăn lại một cách từ từ để giúp cơ thể làm quen dần với sự gia tăng chất xơ.
Thực phẩm bị nhiễm khuẩn
Ăn phải các thực phẩm nhiễm vi khuẩn như Salmonella hay E. coli có thể gây tiêu chảy. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do không rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn, chẳng hạn như không rửa tay sau khi đi vệ sinh. Thực phẩm được rửa bằng nước có chứa vi khuẩn gây bệnh hoặc được đặt trên thớt, bề mặt bếp bẩn cũng có thể gây tiêu chảy.
Thực phẩm dễ gây dị ứng
Các trường hợp bị dị ứng thực phẩm nhưng không được chẩn đoán có thể dẫn đến tiêu chảy sau khi ăn loại thực phẩm đó.
Các trường hợp bị dị ứng thực phẩm nhưng không được chẩn đoán có thể dẫn đến tiêu chảy sau khi ăn loại thực phẩm đó. Ví dự như chứng không dung nạp lactose thường gây tiêu chảy và đầy hơi hoặc các vấn đề tiêu hóa khác nếu người bệnh tiêu thụ thực phẩm có chứa lactose.
Các nguyên nhân khác gây tiêu chảy
Nguyên nhân gây tiêu chảy có thể không liên quan đến thực phẩm. Tiêu thụ quá nhiều thực phẩm có chứa caffein như cà phê cũng có thể dẫn đến tiêu chảy. Nguyên nhân khác của tình trạng này có thể là bao gồm nhiễm virus, bệnh đường ruột như bệnh Crohn, hội chứng ruột kích thích, ký sinh trùng và các phản ứng bất lợi với thuốc như thuốc kháng sinh. | thucuc | 468 |
Những việc nên làm khi răng cửa bị sâu đen
Tình trạng răng cửa bị sâu đen bên trong là một vấn đề phổ biến mà nhiều người phải đối mặt. Ngoài việc gây hại về mặt thẩm mỹ, tình trạng này còn tiềm ẩn nguy cơ về nhiều bệnh răng miệng khác nhau. Hãy cùng khám phá nguyên nhân và cách giải quyết vấn đề này trong phần bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân răng cửa có màu sạm đen
Tình trạng răng cửa bị sạm màu có nguyên nhân chính từ các yếu tố sau:
– Tạo thành do tích tụ vôi răng:
Sự cố này thường xảy ra khi việc chăm sóc răng miệng không đủ kỹ hoặc do không thực hiện đúng cách. Thức ăn và cặn thức ăn có thể dễ dàng bám vào răng và tích tụ lâu dần. Việc này dẫn đến hình thành lớp vôi răng và mảng bám màu nâu đen tại khe răng hoặc viền răng. Không chỉ gây hại thẩm mỹ, mảng vôi còn khiến cho tình trạng cao răng lâu ngày gây ra các vấn đề như hôi miệng, viêm nướu, và sâu răng.
– Tình trạng sâu men răng:
Khi lớp men bị phá hủy, sâu men răng có thể xuất hiện, làm cho răng cửa bị sạm màu. Sâu răng không chỉ làm mất đi tính thẩm mỹ, mà còn gây ra cảm giác đau đớn không mong muốn cho bệnh nhân. Tình trạng này cũng tác động tiêu cực tới các dây thần kinh xung quanh răng và sức khỏe tổng thể.
Có một số nguyên nhân có thể khiến răng cửa bị sâu
– Răng chết tủy:
Tủy răng được xem như trái tim của răng, có nhiệm vụ cung cấp dưỡng chất cho răng, giúp lợi khỏe mạnh. Khi cấu trúc bảo vệ của tủy bị tổn thương do chấn thương hoặc bệnh lý, vi khuẩn và tác nhân gây bệnh có thể tấn công tủy, dẫn đến viêm nhiễm và thậm chí là chết tủy. Răng bị chết tủy thường không phản ứng với kích thích từ nhiệt độ hay thức ăn. Hơn nữa, màu sắc của răng thay đổi từ ban đầu sang xám đen.
– Tác động từ thực phẩm và thuốc lá:
Một số thức ăn và thức uống có chứa chất màu sẫm như cà phê, trà, nước có gas, có thể bám vào bề mặt răng và làm cho răng bị thay đổi màu sắc, dần trở nên đen.
– Tác dụng phụ của thuốc:
Một số loại thuốc, đặc biệt là kháng sinh, có thể gây ra sự biến đổi màu sắc và làm cho răng đen đi.
2. Dấu hiệu và cách xử trí
2.1. Những triệu chứng của răng cửa bị sâu đen
Dấu hiệu của tình trạng sâu răng cửa sẽ phụ thuộc vào mức độ của sâu răng. Ban đầu, có thể không xuất hiện triệu chứng rõ ràng, tuy nhiên khi khoang sâu răng mở rộng hơn, các triệu chứng có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
Các dấu hiệu:
– Đau hoặc nhức ở vùng răng cửa, thường xảy ra bất ngờ mà không có dấu hiệu báo trước.
– Khi bị tác nhân bên ngoài tác động, răng bị nhạy cảm hơn.
– Cảm giác đau khi ăn hoặc uống thức ăn có đường, nước nóng hoặc lạnh.
– Sự xuất hiện của các lỗ hoặc vết trầy trên bề mặt răng cửa.
– Vết ố đen, trắng hoặc nâu xuất hiện trên răng cửa.
– Đau khi răng cắn xuống.
Lưu ý, việc chẩn đoán và điều trị từ chuyên gia y tế là rất quan trọng khi bạn phát hiện bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến sâu răng cửa.
2.2. Sâu răng cửa bị sâu đen, phải làm sao?
Nắm bắt và xử lý tình trạng sâu răng cửa càng sớm càng tốt trước khi tình hình trở nên nghiêm trọng là điều cần thiết. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ em, vì trẻ thường có thể bị ảnh hưởng bởi sâu răng ở nhiều chiếc răng khác nhau.
Để phát hiện sớm tình trạng sâu răng cửa, việc khám răng định kỳ là cần thiết. Thời gian khám răng định kỳ sẽ được quyết định bởi bác sĩ nha khoa dựa trên tình trạng răng miệng và tình hình sức khỏe tổng thể.
Trong thời gian chờ đến cuộc hẹn khám răng tiếp theo, các triệu chứng của sâu răng cửa có thể gây ra sự khó chịu. Bạn có thể thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau không cần kê đơn. Hoặc bạn có thể:
– Rửa răng bằng nước ấm.
– Dùng những lại kem chuyên biệt cho răng nhạy cảm.
– Không ăn uống đồ ăn, thức uống quá nóng hoặc quá lạnh.
Đến nha sĩ để được xứ lý răng sâu đúng cách
Để xử lý sâu răng cửa, thường bác sĩ sẽ thực hiện việc loại bỏ phần bị sâu trước để ngăn chặn sự lan rộng của sâu sang các phần răng khỏe mạnh còn lại.
Phương pháp lấy đi phần bị sâu đòi hỏi việc loại bỏ hoàn toàn sự tổn thương và không tác động vào mô lành. Tuy nhiên, với răng cửa, do hình dáng mảnh, việc lược bỏ mô thực sự khá phức tạp. Điều này có thể gây khó khăn cho việc khôi phục và đảm bảo tính thẩm mỹ sau khi điều trị.
Tiếp theo, việc xử lý phụ thuộc vào mức độ hỏng của răng cửa, có thể bao gồm:
– Trám răng: Khi vết sâu răng nhỏ hoặc nằm ở mặt trong của răng cửa, bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu trám có màu tương tự như răng để trám vào lỗ.
– Bọc răng (đặt mão răng): Khi răng bị hỏng nặng đến mức men răng không còn nhiều, bác sĩ có thể đề xuất việc đặt một mão răng. Sau khi loại bỏ phần hỏng, mão răng sẽ được gắn lên phần còn lại của răng.
– Lấy tủy răng cửa: Trong trường hợp chân răng hoặc tủy bị chết hoặc bị hỏng không thể phục hồi, việc lấy tủy răng có thể cần thiết. Bác sĩ sẽ loại bỏ dây thần kinh, mạch máu và mô cùng với phần bị sâu của răng. Sau đó, ống tủy sẽ được lấp đầy bằng vật liệu kín đáo, và cuối cùng, một mão răng có thể được đặt lên phần răng đã bị loại bỏ.
3. Phòng ngừa răng cửa bị sâu đen
Để phòng ngừa tình trạng sâu răng cửa, bạn cần tuân thủ các biện pháp sau:
– Đánh răng ngày 2 lần. Thời điểm tốt nhất là sáng sau khi ngủ dậy và tối trước khi đi ngủ.
– Hàng ngày, thực hiện việc làm sạch kẽ răng bằng chỉ nha khoa hoặc dụng cụ làm sạch kẽ răng.
– Sử dụng nước súc miệng hàng ngày có chứa fluor. Một số loại còn kết hợp thành phần kháng khuẩn giúp loại bỏ vi khuẩn gây mảng bám.
Vệ sinh răng đúng cách cũng là phương pháp hiệu quả để bảo vệ răng
– Hạn chế tiêu thụ thức ăn không cân đối dinh dưỡng và tránh ăn vặt. Tránh thực phẩm chứa carbohydrate như bánh kẹo, khoai tây chiên vì chúng có thể dẫn đến cặn bã còn lại trên bề mặt răng.
– Định kỳ kiểm tra và làm sạch mảng bám bằng cách đến nha sĩ.
Răng cửa bị sâu đen có thể gây hại đến sức khỏe răng miệng, tạo ra tác động xấu tới sức khỏe tổng thể, khả năng ăn nhai và thẩm mỹ. Điều trị sâu răng ở giai đoạn tiến triển cao khá phức tạp. Vì vậy, cần ngăn ngừa từ giai đoạn trước khi bệnh phát triển và tìm kiếm sự can thiệp sớm để đạt được hiệu quả cao nhất. | thucuc | 1,343 |
Các hệ lụy của việc vận động quá sức bạn nên biết!
Theo các chuyên gia, việc vận động hoặc tập luyện thể dục thể thao quá mức có thể gây ra các ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe. Trong đó, mức khuyến cáo vận động được đưa ra như sau:
Trẻ em và trẻ trong độ tuổi vị thành niên nên tập luyện khoảng 60 phút/lần và duy trì 3 lần/tuần.
Người trưởng thành nên duy trì 5 giờ tập luyện với mức độ trung bình và 2.5 giờ với cường độ cao.
Khi rơi vào tình trạng vận động quá sức, bạn có thể gặp phải một số dấu hiệu sau đây:
Khi tập luyện thể dục hoặc sinh hoạt thông thường có cảm giác mệt mỏi, thiếu năng lượng.
Ngủ không ngon, không sâu giấc.
Có các cảm giác chán nản, buồn bã khi tập luyện. Điều này được lý giải rằng khi tập luyện thể chất là đúng cách, cơ thể sẽ giải phóng ra hormone endorphin tạo cảm giác hạnh phúc, vui vẻ giúp cải thiện tinh thần. Tuy nhiên, khi cường độ tập luyện là quá cao hay quá sức, cơ thể không có thời gian hồi phục và sản xuất ra hormone này. Trong trường hợp này, tập luyện là phản tác dụng.
Dễ bị ốm hơn so với trước kia. Dấu hiệu này cảnh báo hệ miễn dịch và sức đề kháng của bạn đang bị suy giảm.
Tính tình bất thường, dễ cáu gắt, nổi giận hơn bình thường.
Cả nam và nữ đều có xu hướng giảm các ham muốn tình dục.
2. Vận động quá sức gây ra những hệ lụy gì với sức khỏe?
Các hệ lụy của việc vận động quá sức có thể xảy ra gồm có:
Nhịp tim bất thường, bị rối loạn
Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc tập luyện thể thao với cường độ lớn và trong thời gian dài đòi hỏi một sức bền thường xuyên hơn bình thường. Hệ lụy gây ra trực tiếp với sức khỏe là tim bị “ngộ độc”, các cấu trúc cơ tim thay đổi “vĩnh viễn”.
Sự thay đổi này là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng nhịp tim rối loạn và biến đổi thất thường, gia tăng nguy cơ bị mắc các bệnh về tim hoặc suy tim, đột quỵ,... Với hệ lụy của việc vận động quá sức này, khi làm việc hoặc tập luyện thể thao, mỗi người cần cân nhắc và tiến hành theo khả năng của cơ thể.
Cơ thể mất nước trầm trọng
Hệ lụy của việc vận động quá sức là gì? Cơ thể vận động quá sức dễ gây ra tình trạng mất nước. Nếu tình trạng này xảy ra liên tục và không được bổ sung nước kịp thời có thể gây mất nước mạn tính, hại thận, sa sút trí tuệ và một số vấn đề khác.
Hệ miễn dịch bị suy giảm
Khi cơ thể chịu áp lực nặng về thể chất do hoạt động quá sức, hormone Cortisol tại tuyến thượng thận sẽ được tiết ra. Tuy nhiên khi hàm lượng hormone này là quá mức sẽ gây một số bất lợi đối với sức khỏe, suy giảm hệ miễn dịch và tăng nguy cơ mắc bệnh hơn.
Sự yếu đi của xương
Dưới sự ảnh hưởng của nồng độ cao Cortisol, mô xương được tích lũy có xu hướng ít hơn so với mô xương bị phân hủy. Đây chính là nguyên nhân khiến hệ lụy của việc vận động quá sức là rạn xương, nứt xương,... xảy ra. Bên cạnh đó, mật độ xương bị suy giảm cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng về xương khớp như loãng xương, viêm khớp.
Nguy cơ gặp các chấn thương
Lao động hoặc tập luyện thể thao quá sức, đặc biệt là khi chỉ tập trung vào một nhóm cơ có thể dẫn đến các chấn thương thể chất. Có thể kể đến như căng cơ, bong gân, rách gân, viêm gân, gãy xương,...
Các ảnh hưởng tới hệ thần kinh
Một hệ lụy của việc vận động quá sức khác có thể kể đến chính là gây ra các vấn đề liên quan đến hệ thần kinh. Các biểu hiện lúc này có sự tương đồng với người bị chứng trầm cảm mạn tính như mất ngủ, dễ nổi nóng, cáu gắt, cơ thể mệt mỏi,...
3. Lời khuyên của bác sĩ khi bạn gặp tình trạng vận động quá sức?
Các hệ lụy của việc vận động quá sức trở nên nghiêm trọng hơn khi không được khắc phục kịp thời. Do đó, khi gặp phải tình trạng này, bạn nên:
Để cơ thể có thời gian nghỉ ngơi bằng cách giảm hoặc ngừng việc tập luyện các bài tập.
Cung cấp đủ nước cho cơ thể. Đặc biệt là trong quá trình tập luyện thể dục thể thao, lao động nặng.
Làm nóng cơ thể và khởi động trước khi tập luyện để giảm tối đa các chấn thương có thể xảy ra.
Thay đổi chế độ dinh dưỡng, đảm bảo cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.
Chơi các bài tập thể thao nhẹ nhàng, có xu hướng giảm tảo mệt mỏi, thư giãn, tránh việc trung quá sức vào một nhóm các cơ bắp trên cơ thể.
Ngủ đủ giấc, sâu giấc.
3. Những lưu ý trong cách ăn sau tập luyện
Sau tập luyện, để bổ sung lại năng lượng cho cơ thể và tránh tình trạng mất sức, bạn có thể sử dụng các bữa ăn nhé. Trong đó, cần lưu ý những vấn đề sau:
Sử dụng thức ăn sau khi tập luyện, chậm nhất là trong vòng 30 phút nhằm ổn định lượng đường trong máu, tránh tình trạng mệt mỏi, đói.
Không nên ăn hàm lượng quá cao Protein và tinh bột sau tập luyện. Điều này có thể khiến dễ bị tăng cân nhanh chóng.
Bù nước sau quá trình tập luyện.
Các thực phẩm được ưu tiên sau tập luyện thể dục – thể thao gồm có trứng gà, bánh mì, sữa, hoa quả, nước ép,...
Hệ lụy của việc vận động quá sức có thể xảy ra với bất cứ ai. Do đó, để đảm bảo một sức khỏe tốt nhất, mỗi người không chỉ chủ động tập luyện thể dục thể thao mà còn cần xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học – phù hợp. | medlatec | 1,058 |
Giải đáp băn khoăn: sốt 38 độ có nên uống hạ sốt?
Sử dụng thuốc hạ sốt là thói quen của nhiều phụ huynh khi thấy trẻ bị sốt nhưng điều đáng nói là không phải ai trong số đó cũng hiểu đúng khi nào nên dùng loại thuốc này và dùng sao cho đúng. Và, liệu sốt 38 độ có nên uống hạ sốt, chắc hẳn cũng là vấn đề mà nhiều người trong chúng ta đã không ít lần băn khoăn.
1. Vì sao trẻ bị sốt?
Sốt là một triệu chứng của cơ thể được gây nên bởi một sự nhiễm khuẩn nào đó. Bằng cách khởi động hệ miễn dịch để chống lại sự nhiễm trùng này, cơ thể sinh ra sốt. Có rất nhiều lý do khiến cho trẻ bị sốt, cần phải tìm ra được điều này đối với từng trường hợp cụ thể để điều trị cả nguyên nhân và triệu chứng thì cơn sốt ở trẻ mới nhanh chóng chấm dứt.
Căn nguyên sốt ở trẻ phổ biến do:
- Một số loại thuốc khi sử dụng có gây ra tác dụng phụ là sốt.
- Viêm họng, viêm phổi, thủy đậu,...
- Sốc nhiệt.
- Tăng thân nhiệt do tiếp xúc ánh nắng mặt trời quá lâu.
- Ngộ độc thực phẩm.
- Mọc răng.
- Rối loạn hormone.
2. Trẻ sốt 38 độ có nên uống hạ sốt không?
2.1. Nên cho trẻ uống hạ sốt khi sốt 38 độ không?
Muốn xác định trẻ có đang bị sốt hay không trước tiên cha mẹ cần dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể trẻ. Khi lên cơn sốt tức là hệ thống miễn dịch của trẻ đang hoạt động để chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, virus. Trong trường hợp này, sốt được xem là một phản ứng tốt chứ không phải là bệnh. Một số trường hợp khác, sốt được xem là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm bên trong cơ thể. Rất nhiều bậc phụ huynh khi thấy con mình chớm sốt, do tâm lý lo lắng, liền cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt hoặc tìm mọi cách để hạ sốt cho con ngay lập tức.
Vậy sốt 38 độ có nên uống hạ sốt? Những trường hợp trẻ đo thân nhiệt 38 độ C được xem là sốt nhẹ và không nên dùng thuốc hạ sốt. Thay vào đó, lúc này, cha mẹ hãy dùng khăn chườm nước ấm để lau cho trẻ ở các khu vực: nách, cổ, trán, bẹn, cách 15 phút/lần cho tới khi trẻ hạ sốt. Việc tiếp nữa cha mẹ cũng nên làm đó là cởi bớt, nới lỏng quần áo hoặc mặc đồ thoáng mát cho trẻ. Trẻ dưới 6 tháng tuổi cần tăng số lần bú để bù nước, hạ nhiệt cho cơ thể. Trẻ trên 6 tháng ngoài bú mẹ có thể cho uống thêm nước Oresol bù điện giải.
2.2. Trẻ sốt bao nhiêu độ mới nên dùng hạ sốt?
Nếu như ở bên trên đã trả lời cho băn khoăn sốt 38 độ có nên uống hạ sốt thì chắc hẳn các bậc phụ huynh cũng sẽ thắc mắc vậy trẻ sốt bao nhiêu độ mới được sử dụng loại thuốc này? Sốt vốn là biểu hiện có lợi, giúp cơ thể tiêu diệt vi khuẩn, virus. Thuốc hạ sốt được dùng không phải để làm mát mà là để giúp trẻ cải thiện sự khó chịu.
Về cơ bản, trẻ nhỏ sốt dưới 38.5 độ C chưa cần dùng tới thuốc hạ sốt mà chỉ nên dùng khi trẻ sốt trên 38.5 độ C. Tuy nhiên, việc dùng sốt cũng không nên thực hiện một cách tùy tiện. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe trẻ, tốt nhất cha mẹ nên đưa con đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kê đơn đúng liều lượng, đúng loại thuốc.
2.3. Những điều cần lưu ý khi cho trẻ dùng hạ sốt
Trong quá trình sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý:
- Cần xác định rõ thành phần của thuốc trước khi dùng.
- Không cùng lúc dùng nhiều loại thuốc hạ sốt để tránh tình trạng ngộ độc do dùng quá liều.
- Thuốc hạ sốt có nhiều hàm lượng khác nhau nên cần lưu ý dùng đúng độ tuổi, cân nặng của trẻ.
- Khi trẻ bị sốt cao kéo dài cần tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng ấy, không được tùy tiện dùng thuốc.
- Kết hợp dùng thuốc hạ sốt với một số biện pháp: mặc quần áo rộng và thoáng, chườm ấm, bổ sung nước cho cơ thể,...
- Thuốc dạng viên đạn chỉ nên dùng khi trẻ không dùng được thuốc uống vì thuốc hạ sốt có tác dụng nhanh hơn ở môi trường lỏng và thuốc dạng viên đạn có công dụng chậm hơn so với thuốc đường uống. Không dùng thuốc hạ sốt dạng viên đạn với các trẻ trong trường hợp sau:
+ Bị viêm hậu môn, trực tràng.
+ Chảy máu trực tràng.
+ Bệnh gan nặng.
+ Dị ứng với paracetamol.
+ Tiêu chảy.
- Khi đã cho trẻ dùng thuốc hạ sốt, hãy theo dõi xem trẻ có bị mẫn cảm với thành phần của thuốc hay không.
- Đối với trẻ nhỏ, aspirin có rất nhiều tác dụng phụ, vì thế không nên dùng để hạ sốt.
+ Sốt kèm phồng thóp, cứng cổ.
+ Đã dùng thuốc hạ sốt tại nhà trên 3 ngày nhưng không khỏi.
3. Khi hạ sốt cho trẻ, cha mẹ cần tránh
- Vì muốn đề phòng sốt cao hơn nên cho trẻ dùng thuốc hạ sốt
Rất nhiều trường hợp khi băn khoăn sốt 38 độ có nên uống hạ sốt vì tâm lý lo lắng nếu không dùng trẻ sẽ sốt cao hơn nên đã cho con dùng thuốc ngay lập tức. Đây là một việc làm sai lầm. Nếu trẻ không khó chịu hay chưa sốt trên 38.5 độ C thì việc dùng thuốc có thể càng khiến trẻ trở nên khó chịu và dễ gặp tác dụng phụ hơn.
- Dùng thuốc hạ sốt để phòng ngừa cơn co giật
Cũng vì lo lắng con bị co giật khi sốt nên nhiều cha mẹ đã dùng thuốc hạ sốt như một biện pháp phòng ngừa. Cha mẹ cần hiểu rằng dùng hạ sốt không thể giúp trẻ hết co giật được.
- Lạm dụng miếng dán hạ sốt
Thực tế thì miếng dán hạ sốt không có tác dụng giúp hạ nhiệt cho trẻ khi bị sốt mà nó còn khiến nhiều trẻ cảm thấy khó chịu.
- Uống/đắp lá diếp cá
Mục đích của việc làm này là giúp trẻ hạ thân nhiệt nhưng nó lại tương đối tốn thời gian và mất vệ sinh. Thêm vào đó, uống nước diếp cá còn có nguy cơ ảnh hưởng tới đường ruột của trẻ nên cha mẹ cũng không cần thiết thực hiện biện pháp này. | medlatec | 1,143 |
Công dụng thuốc Savi Tenofovir 300
Thuốc Savi Tenofovir 300 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Savi Tenofovir 300 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Savi Tenofovir 300 là thuốc gì?
Thuốc Savi Tenofovir 300 chứa thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarat hàm lượng 300mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng: Hộp chứa 3 vỉ, 1 vỉ 10 viên.
2. Công dụng của thuốc Savi Tenofovir 300
2.1. Tác dụng thuốc Savi Tenofovir 300Cấu trúc của hoạt chất Tenofovir Disoproxil Fumarate có trong thuốc Savi Tenofovir 300 là một nucleotide diester vòng xoắn, dạng muối fumarate của tiền thuốc Tenofovir Disoproxil. Thuốc thuỷ phân thành Tenofovir sau khi hấp thu, có tác dụng ức chế men DNA Polymerase của virus viêm gan B (HBV) là Tenofovir diphosphate và men sao chép ngược HIV. Tenofovir diphosphate làm đứt chuỗi DNA sau khi xâm nhập vào DNA của virus, tác dụng này có được là do Tenofovir diphosphate cạnh tranh với deoxyribonucleotide. Tenofovir diphosphate ức chế yếu men gama DNA polymerase ở động vật có xương sống và các men alpha, beta-DNA polymerase của động vật có vú.2.2. Chỉ định của thuốc Savi Tenofovir 300Thuốc Savi Tenofovir 300 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm HIV-1 ở trẻ em ≥ 12 tuổi và người lớn: Khi điều trị cần phải phối hợp Savi Tenofovir 300 với các thuốc kháng retrovirus khác.Sử dụng Savi Tenofovir 300 để điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn.Đối với viêm gan siêu vi B mạn tính ở trẻ em ≥ 12 tuổi có chứng cứ virus tích cực nhân lên, chức năng gan còn bù, có viêm gan hoạt động, tăng enzym ALT (Alanine Amino Transferase) kéo dài được chỉ định điều trị bằng Savi Tenofovir 300.Ngoài ra Savi Tenofovir 300 còn được sử dụng để dự phòng cho các cán bộ y tế có nguy cơ lây nhiễm HIV-1 khi phải tiếp xúc với các bệnh phẩm (máu, dịch cơ thể...). Khi sử dụng cần phải phối hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác.2.3. Chống chỉ định của thuốc Savi Tenofovir 300Thuốc Savi Tenofovir 300 chống chỉ định sử dụng trên các đối tượng sau:Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm hoạt chất và các tá dược có trong Savi Tenofovir 300.Không sử dụng Savi Tenofovir 300 trên nền bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatine < 30 ml/phút), bệnh nhân có chỉ số bạch cầu đa nhân trung tính bất thường hoặc nồng độ hemoglobin bất thường.Không dùng đồng thời Savi Tenofovir 300 với các thuốc khác có thành phần chứa Tenofovir alafenamid, Tenofovir disoproxil fumarat, Adefovir dipivoxil.
3. Cách dùng và liều lượng của thuốc Savi Tenofovir 300
3.1. Cách dùng thuốc Savi Tenofovir 300Savi Tenofovir 300 được hấp thu tốt hơn khi dùng cùng với các thực phẩm có nhiều chất béo, vì vậy nên sử dụng thuốc trong hoặc ngay sau khi ăn. Trong các trường hợp khi bệnh nhân bị khó nuốt, có thể hòa tan viên Savi Tenofovir 300 với ít nhất 100ml nước đun sôi hoặc nước trái cây để dễ uống hơn.3.2. Liều dùng thuốc Savi Tenofovir 300Với người lớn, liều được chỉ định điều trị cụ thể trong từng trường hợp như sau:Sử dụng Savi Tenofovir 300 trong điều trị nhiễm HIV–1: Ngày uống 1 lần/ 1 viên.Dự phòng nhiễm HIV do nghề nghiệp: Ngày uống 1 viên, đồng thời phối hợp cùng các thuốc kháng HIV khác theo phác đồ có 2 loại thuốc.Dự phòng HIV không do nghề nghiệp: Ngày uống 1 lần/ 1 viên, kết hợp với ít nhất 1 thuốc kháng HIV khác.Sử dụng cho điều trị viêm gan siêu vi B: Ngày uống 2 viên.Đối với bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều trên đối tượng này.Bệnh nhân có suy thận, cần hiệu chỉnh liều sao cho phù hợp với từng mức độ. Bệnh nhân suy thận cần tuân thủ tuyệt đối theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định.
4. Tương tác thuốc
Không dùng Savi Tenofovir 300 đồng thời với các thuốc có thành phần hoạt chất là Adefovir dipivoxil hoặc Tenofovir khác.Các thuốc có gây độc lên thận như: Fosscanet, Amphotericin B, NSAID không dùng chung với Savi Tenofovir 300.Cần phải theo dõi chặt chẽ khi sử dụng Didanosine cùng với Savi Tenofovir 300. Hỗn hợp thuốc Ritonavir + Lopinavir hoặc Atazanavir khi dùng cùng Savi Tenofovir 300 có thể xảy các tương tác gây ra các tác dụng không mong muốn.
5. Tác dụng không mong muốn
Khi bệnh nhân sử dụng Savi Tenofovir 300 để điều trị có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Các tác dụng phụ thường gặp như: Nhức đầu, mỏi cơ, chướng hơi, tiêu chảy, mất cảm giác thèm ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, giảm phosphate huyết, giảm bạch cầu trung tính, làm tăng kết quả của các xét nghiệm glucose niệu, AST, ALT.Các tác dụng phụ ít gặp hơn như: gan, thận bị nhiễm độc, đau bụng.Các tác dụng phụ hiếm gặp gồm: Nhiễm toan lactic, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, khó chịu toàn thân, thở nhanh yếu, đau cơ, buồn ngủ, buồn nôn, chuột rút), gan bị nhiễm độc, protein niệu, suy thận cấp, hoại tử ống thận, hội chứng Fanconi, viêm tụy.Khi gặp bất cứ tác dụng phụ nào khi sử dụng Savi Tenofovir 300 phải ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ để được đưa ra hướng xử trí hợp lý.
6. Chú ý sử dụng thuốc Savi Tenofovir 300
Không sử dụng thuốc Savi Tenofovir 300 trên đối tượng phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.Khi sử dụng thuốc Savi Tenofovir 300 có thể gây ra các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt nên cần thận trọng dùng cho người lái xe, vận hành máy móc hoặc các công việc cần tập trung cao độ. Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Savi Tenofovir 300. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Savi Tenofovir 300 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng. | vinmec | 1,093 |
Các bệnh viêm nhiễm thường gặp ở bộ phận sinh dục nữ
1. Viêm phụ khoa – chị em chớ nên xem nhẹ
Viêm nhiễm cơ quan sinh dục nữ hay còn gọi là viêm phụ khoa, đây là tình trạng tổn thương và viêm nhiễm ở các bộ phận: âm đạo, tử cung, cổ tử cung, vòi trứng, buồng trứng… Tình trạng này xảy ra hầu hết ở các chị em phụ nữ, nhất là đối tượng đang ở giai đoạn dậy thì, giai đoạn sinh sản, hoạt động tình dục và tiền mãn kinh.
1.1 Dấu hiệu nhận biết phụ khoa đang bị viêm nhiễm
Các triệu chứng của viêm phụ khoa thường có thể nhận biết bởi chúng gây ra nhiều khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày của chị em:
– Vùng kín ngứa ngáy: Tình trạng ngứa vùng kín có thể kéo dài và gây khó chịu nặng nề.
Các triệu chứng viêm phụ khoa luôn gây ra sự khó chịu và phiền toái
– Khí hư không bình thường: Viêm phụ khoa thường làm tăng tiết dịch âm đạo với những biểu hiện khác thường như khí hư có dạng sủi bọt, loãng như nước, đặc quánh, dạng bột hoặc giống phô mai. Ngoài ra, khí hư thường có mùi lạ, hôi, tanh và có màu sắc bất thường như vàng, xanh vàng, đen nâu hoặc trắng đục.
– Đau bụng: Tình trạng này thường gia tăng sau quan hệ tình dục hoặc trong các ngày kinh nguyệt.
– Chảy máu âm đạo không bình thường: Nhiều phụ nữ bị viêm phụ khoa thường gặp tình trạng chảy máu ngoài kỳ kinh hoặc sau quan hệ tình dục.
Ngoài ra, tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh, có thể xuất hiện một số triệu chứng đặc trưng khác. Để xác định chính xác vùng bị viêm nhiễm, bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ để tiến hành kiểm tra nội soi, xét nghiệm và chẩn đoán chính xác nhất.
1.2 Viêm phụ khoa nguy hiểm như thế nào?
Viêm phụ khoa không chỉ gây ra cảm giác khó chịu ở vùng kín, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và đời sống vợ chồng mà bên cạnh đó chúng còn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Nếu để tình trạng này kéo dài, chị em phụ nữ rất có khả năng gặp phải các biến chứng:
– Viêm nhiễm lan rộng: Viêm phụ khoa cục bộ, nếu không được điều trị triệt để, có thể lan sang các cơ quan khác và gây ra viêm nhiễm tại nhiều bộ phận khác.
– Áp xe và viêm dính cơ quan sinh dục: Viêm nhiễm kéo dài dẫn đến hình thành các khối áp xe chứa mủ, gây ra đau đớn nặng nề. Đồng thời, các cơ quan sinh dục và sinh sản của phụ nữ có thể bị viêm dính, gây ảnh hưởng đến chức năng sinh lý tự nhiên.
– Suy giảm chức năng sinh sản và vô sinh: Viêm nhiễm, áp xe và viêm dính tại các cơ quan như tử cung, cổ tử cung, vòi trứng, ống dẫn trứng, và buồng trứng có thể gây khó khăn trong quá trình thụ tinh. Trong trường hợp dính lòng tử cung và tắc ống dẫn trứng cả hai bên, phụ nữ có thể gặp khó khăn trong việc thụ tinh và không thể mang thai.
2. Các bệnh viêm nhiễm phổ biến ở bộ phận sinh dục nữ
Ở giai đoạn ban đầu, viêm phụ khoa thường xuất hiện bất ngờ và gây khó chịu ở vùng cơ quan sinh dục. Tuy nhiên, nếu bị tổn thương trong thời gian dài, tình trạng viêm nhiễm phụ khoa có thể trở nặng và trở thành bệnh mãn tính. Điều này khiến quá trình điều trị trở nên khó khăn hơn và tăng nguy cơ tái phát và biến chứng. Tùy thuộc vào bộ phận sinh dục và sinh sản bị tổn thương, viêm phụ khoa có thể gây ra các tình trạng bệnh sau đây:
Chị em nên thăm khám phụ khoa định kỳ để chủ động kiểm soát tình trạng sức khỏe
– Viêm âm hộ: Là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại âm hộ (cửa mình), một bộ phận dễ bị viêm do sự gần gũi với nơi tiết nước tiểu và phân.
– Viêm âm đạo: Là tình trạng viêm nhiễm khi niêm mạc âm đạo bị tổn thương, gây sưng tấy, tăng tiết dịch, ngứa ngáy và các triệu chứng khó chịu khác.
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Bệnh này thường xảy ra khi tế bào lót trong ống cổ tử cung bị viêm nhiễm và tràn ra bề mặt cổ tử cung.
– Viêm cổ tử cung: Là tình trạng viêm nhiễm xảy ra khi các tế bào niêm mạc cổ tử cung bị kích thích, gây sưng nề, thậm chí mưng mủ tại cổ tử cung.
– Viêm phần phụ: Đây là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở nhiều bộ phận liên quan trực tiếp đến chức năng sinh sản, bao gồm vòi trứng, dây chằng quanh tử cung vòi trứng và buồng trứng.
– Viêm vùng chậu (PID): Là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại các bộ phận sinh dục phía trên như cổ tử cung, tử cung, vòi trứng và buồng trứng. Việc nhận biết sớm các triệu chứng bất thường của viêm phụ khoa rất quan trọng trong việc hạn chế nguy cơ bệnh phát triển nguy hiểm và nặng hơn.
3. Lời khuyên giúp chị em chăm sóc phụ khoa tốt hơn
Viêm nhiễm phụ khoa là một vấn đề phổ biến mà nhiều phụ nữ phải đối mặt. Để duy trì sức khỏe phụ khoa tốt và tránh những khó chịu không mong muốn, hãy áp dụng những cách phòng ngừa viêm nhiễm phụ khoa dưới đây:
– Duy trì vệ sinh cá nhân hàng ngày: Việc duy trì vệ sinh cá nhân hàng ngày là cách quan trọng để ngăn ngừa viêm nhiễm phụ khoa. Hãy rửa sạch vùng kín bằng nước sạch và xà phòng nhẹ, sau đó lau khô kỹ càng.
– Tránh sử dụng các sản phẩm chứa hóa chất gây kích ứng và hạn chế việc rửa quá mức để không làm mất cân bằng tự nhiên của hệ vi sinh vùng kín.
– Sử dụng bảo vệ khi quan hệ tình dục: Việc sử dụng bảo vệ như bao cao su hoặc bảo vệ sinh hợp lý là cách hiệu quả để giảm nguy cơ nhiễm trùng và lây nhiễm các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thông qua quan hệ tình dục. Đây là một biện pháp quan trọng, đặc biệt đối với những người có nhiều đối tác tình dục hoặc đối tác không ổn định.
– Hạn chế sử dụng sản phẩm hóa chất gây kích ứng: Các sản phẩm dùng cho vùng kín như xà phòng, gel tắm, nước hoa, dầu gội và dầu xả có thể chứa hóa chất gây kích ứng và làm mất cân bằng pH tự nhiên của vùng kín.
– Hạn chế việc sử dụng những sản phẩm này và chọn các sản phẩm tự nhiên, nhẹ nhàng và không gây kích ứng cho vùng kín. Thay đổi quần lót thường xuyên: Việc thay đổi quần lót thường xuyên, đặc biệt sau khi tập thể dục hoặc khi quần lót ẩm ướt, giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm gây viêm nhiễm. Hãy chọn quần lót bằng chất liệu thoáng khí như cotton để giảm độ ẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho vùng kín “thở”.
Vệ sinh vùng kín đúng cách giúp giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa
– Tránh dùng tác nhân kích thích: Các tác nhân kích thích như thuốc lá, cồn và các chất kích thích khác có thể làm suy yếu hệ miễn dịch và tăng nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa. Hạn chế tiếp xúc với những chất này và cố gắng duy trì một lối sống lành mạnh.
– Hãy ăn uống cân đối và bổ sung các loại thực phẩm giàu probiotics như sữa chua hay các loại thực phẩm lên men để hỗ trợ vi sinh tự nhiên. Điều chỉnh chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống cân đối và giàu chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc tăng cường hệ miễn dịch và duy trì sức khỏe phụ khoa.
– Thực hiện kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ: Điều quan trọng nhất là thực hiện kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ và tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa, giúp phát hiện sớm các vấn đề và điều trị kịp thời, từ đó giảm nguy cơ bị viêm nhiễm phụ khoa và các biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,485 |
Phân biệt xơ gan còn bù - xơ gan mất bù
Xơ gan là bệnh lý gặp khá nhiều ở nước ta, nguyên nhân gây bệnh khá đa dạng nhưng phần lớn do rượu bia và biến chứng của viêm gan virus. Xơ gan trải qua các giai đoạn: Xơ gan còn bù và xơ gan mất bù.
1. Xơ gan còn bù và mất bù
Xơ gan còn bù (compensated cirrhosis) và xơ gan mất bù (decompensated cirrhosis) mô tả tình trạng lâm sàng của một bệnh nhân xơ gan. Xơ gan còn bù là giai đoạn sớm của xơ gan và xơ gan mất bù là giai đoạn muộn của xơ gan.Một bệnh nhân không có bằng chứng lâm sàng của xơ gan thì gọi là xơ gan còn bù. Ngược lại, một người có bằng chứng lâm sàng của xơ gan thì gọi là xơ gan mất bù.Phân biệt xơ gan còn bù, xơ gan mất bù dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học. Đối với hình ảnh học, người ta sẽ đánh giá độ xơ hóa của gan bằng phương tiện không xâm nhập dựa vào chỉ số APRI, FIBROCAN, hoặc sinh thiết. Tuy nhiên, sinh thiết có nhiều nguy cơ như đau, chảy máu, giá thành cao, chủ quan của người đọc nên ít được sử dụng trên lâm sàng.
2. Xơ gan còn bù
Xơ gan còn bù là giai đoạn đầu của bệnh xơ gan. Ở giai đoạn này gan đã có nhiều tổn thương nhưng vẫn thực hiện được nhiều chức năng quan trọng của cơ thể. Nguyên nhân là do phần gan chưa bị tổn thương vẫn còn có thể bù trừ cho những phần gan bị tổn thương.Giai đoạn này các triệu chứng rất nghèo nàn, thậm chí người bệnh không thấy có triệu chứng gì. Người bệnh vẫn có thể làm việc bình thường, có triệu chứng gợi ý như:Cơ thể mệt mỏiĂn khó tiểu. Có hiện tượng đau nhẹ hạ sườn phải. Có sao mạch ở cổ, ngực. Lòng bàn tay son. Gan to chắc, lách to.Khám cận lâm sàng:Tĩnh mạch cửa có thể hoặc không giãn, không báng.Siêu âm: Gan và lách có thể to, mật độ tăng hoặc chắc. Nhu mô gan thô, không đều cửa có thể không bang, không giãn.Sinh thiết có hình ảnh: Hoại tử và biến mất các tiểu thùy gan lan tỏa.Soi ổ bụng: Gan nhạt màu, có thể hơi loang lổ. Khối lượng gan to hoặc nhỏ (Phì đại hoặc teo).Điều quan trọng, tiến triển của bệnh gan không phải là một đường thẳng mà nó tiến triển tăng dần, vì vậy, cần có sự chăm sóc thích hợp, để làm chậm hoặc dừng sự phát triển của bệnh.Giai đoạn xơ gan còn bù là giai đoạn có thể can thiệp để cải thiện chức năng của gan. Nếu được điều trị sớm, người bệnh xơ gan còn bù vẫn có cơ hội trở về cuộc sống như người bình thường. Do đó, người bệnh nên thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm chẩn đoán phát hiện bệnh sớm có biện pháp điều trị kịp thời.
Chán ăn và sụt cân là triệu chứng trong giai đoạn xơ gan còn bù
3. Xơ gan mất bù
Là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan, hay còn có tên gọi khác là xơ gan cổ trướng. Gan bị tổn thương lan tỏa, các mô xơ gan khi đó đã hầu như xơ hóa hoàn toàn lá gan. Những tế bào gan chưa bị tổn thương không còn khả năng bù trừ về mặt chức năng cho các tế bào bị tổn thương nữa. Khi xơ gan tiến triển sang giai đoạn này các biểu hiện đã rõ rệt hơn.Triệu chứng lâm sàng biểu hiện Hội chứng suy tế bào gan và Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, cuối cùng sẽ đưa tới những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.Giai đoạn xơ gan mất bù nguy hiểm hơn rất nhiều, các triệu chứng biểu hiện rõ rệt hơn.Người bệnh cơ thể suy nhược, khả năng làm việc kém, kèm theo đó là các triệu chứng như đầy bụng, trướng hơi, ăn uống kém nhiều.Một trong hai chân hoặc cả hai chân bị phù lên, khi ấn để lại vết lõm khoảng 1 - 2 phút sau vết lõm mới biến mất.Da ban đầu vàng kín đáo nhưng sau đó ngày càng vàng đậm lên.Môi, lưỡi, niêm mạc mắt nhợt nhạt.Chảy máu chân răng, chảy máu cam.Hiện tượng cổ trướng: Bụng người bệnh ngày càng to hơn, da bụng căng do trong ổ bụng chứa nhiều dịch màu vàng chanh.Các mạch máu nổi lên rõ rệt ở trên da bụng vùng trên rốn và hai bên mạn sườn, khi nằm nhìn không rõ nhưng khi ngồi dậy thì các mạch máu nổi rõ hơn.Lách to mấp mé dưới sườn tới vài cm. Cận lâm sàng:Tĩnh mạch cửa giãn và báng bụng.Siêu âm: Kích thước gan to hoặc nhỏ, nhu mô gan thô và nhiều nốt tăng âm. Bề mặt gan gồ ghề lợn cợn, tĩnh mạch cửa vài cm, có khi thấy huyết khối trong tĩnh mạch cửa, ổ bụng có dịch.
Một trong hai chân hoặc cả hai chân bị phù lên là các biểu hiện rõ rệt của Xơ gan mất bù
Bệnh nhân chuyển sang giai đoạn xơ gan giai đoạn mất bù nếu được điều trị sớm sẽ có cuộc sống như bình thường nhưng quá trình điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, nhiều khi bệnh còn để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có ung thư gan. Do đó, sàng lọc gan mật để phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm là biện pháp hiệu quả nhất để điều trị xơ gan đạt kết quả cao.Với Hệ thống máy siêu âm LOGIQ E9 hiện đại, hệ thống siêu âm hình ảnh mạnh mẽ và linh hoạt đáp ứng dải rộng các nhu cầu thăm khám chung. Công nghệ mới dùng Shear Wave: Đây là công nghệ cho phép đo năng lượng đàn hồi của nhu mô một cách định tính và định lượng thông qua bảng mã hóa màu cùng với giá trị các mức đàn hồi bằng đơn vị áp lực Kpa.Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm chuyên môn giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị.Dịch vụ khám, tư vấn chuyên nghiệp, toàn diện, không gian khám bệnh văn minh, lịch sự, an toàn, được tiệt trùng tối đa... Khi người bệnh có yêu cầu, TS.BS cao cấp Lê Văn Thành – Chủ nhiệm Khoa phẫu thuật Gan mật tụy – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 sẽ trực tiếp mổ. Lịch khám vào thứ 7, lịch mổ vào ngày Chủ nhật để khách hàng dễ dàng sắp xếp thời gian cá nhân và có thêm thời gian phục hồi sau can thiệp | vinmec | 1,161 |
Cách bổ sung kẽm hiệu quả cho trẻ em
Kẽm là một trong những vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ, đặc biệt là vai trò trong quá trình tiêu hóa và trao đổi chất. Trẻ em thiếu kẽm sẽ có nguy cơ bị còi cọc, do vậy cha mẹ cần biết cách bổ sung kẽm hiệu quả để giúp trẻ phát triển tốt.
1. Kẽm có vai trò quan trọng như thế nào?
Kẽm có chức năng rất quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển tốt, là một trong những vi chất dinh dưỡng thiết yếu quan trọng đối với hầu hết mọi khía cạnh sức khỏe của trẻ. Kẽm đóng một phần vai trò trong các quá trình sinh học của cơ thể, bao gồm tăng trưởng tế bào, biệt hóa và chuyển hóa. Thiếu hụt kẽm sẽ hạn chế sự phát triển của trẻ nhỏ và giảm khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng, góp phần đáng kể vào việc giảm tỷ lệ mắc bệnh lý và tử vong ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, một số vai trò quan trọng của kẽm bao gồm:Cải thiện chức năng miễn dịch: Kẽm hoạt động như một chất chống oxy hóa, giúp giảm viêm và bảo vệ chống lại các bệnh mãn tính như tim mạch, ung thư và tiểu đường.Kiểm soát đường máu: Kẽm được biết đến với vai trò kiểm soát lượng đường trong máu và bài tiết insulin. Trong đó insulin là hormone chịu trách nhiệm vận chuyển đường từ máu tới các mô. Một vài nghiên cứu cho thấy rằng, vi chất kẽm có thể giúp giữ lượng đường huyết ổn định và cải thiện độ nhạy cảm của cơ thể.Cải thiện sức khỏe tim mạch: Bệnh tim là một vấn đề nghiêm trọng, chiếm khoảng 33% số ca tử vong. Đặc biệt là ở trẻ nhỏ, kẽm có thể cải thiện một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim.
2. Con bạn cần bao nhiêu kẽm mỗi ngày?
Kẽm là một vi chất dinh dưỡng cần thiết, trong đó mỗi giai đoạn phát triển thì việc cho trẻ uống kẽm là khác nhau:Từ 0 đến 6 tháng tuổi: 2 miligam mỗi ngày. Từ 7 đến 11 tháng tuổi: 3 miligam mỗi ngày. Từ 1 đến 3 tuổi: 3 miligam mỗi ngày. Từ 4 đến 8 tuổi: 5 miligam mỗi ngày. Từ 9 đến 13 tuổi: 8 miligam mỗi ngày. Trên 14 tuổi: Đối với bé gái cần 9 miligam/ngày và với bé trai là 11 miligam/ngày
Sữa mẹ là nguồnbổ sung kẽm hiệu quả cho trẻ sơ sinh
3. Cách bổ sung kẽm hiệu quả cho trẻ
Có nhiều cách bổ sung kẽm hiệu quả cho trẻ, ví như bằng các loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm hoặc cho trẻ uống kẽm. Dưới đây là cách bổ sung kẽm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hiệu quả, an toàn.3.1 Bổ sung kẽm cho trẻ sơ sinh nhỏ hơn 6 tháng tuổi. Việc bổ sung kẽm cho trẻ sơ sinh nhanh nhất và hiệu quả nhất là từ nguồn sữa mẹ. Ở giai đoạn đầu, sữa mẹ không chỉ có chứa một nguồn kẽm lớn mà còn có rất nhiều kháng thể và các chất dinh dưỡng khác.Chính vì vậy, trong suốt giai đoạn 6 tháng đầu đời, cha mẹ hãy tận dụng nguồn sữa mẹ vốn có và hạn chế cho trẻ bú sữa ngoài để giúp bé phát triển tốt hơn. Do đó, việc bổ sung đầy đủ kẽm cũng như các chất dinh dưỡng cho mẹ trong giai đoạn mang thai là hết sức quan trọng.Một số lưu ý mà mẹ khi mang thai cần bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày như:Nhóm thực phẩm có giàu vi chất kẽm như tôm, cua, thịt, trứng, cá,...Nhóm thức ăn có chứa nhiều vitamin C ví dụ như ổi, bưởi, quýt, cam, chanh,... Nhóm thực phẩm này có tác dụng làm tăng khả năng hấp thu kẽm của cơ thể và ngược lại. Ngoài ra, kẽm cũng có khả năng tác dụng giúp cho cơ thể hấp thu các vitamin C một cách dễ dàng hơn.Bổ sung thêm các loại đậu hoặc hạt, đặc biệt là đậu nành,...Nếu cha mẹ muốn bổ sung đồng thời kẽm và sắt thì hãy uống sắt sau khi uống kẽm 2 tiếng. Bởi vì sắt có khả năng làm ngăn cản sự hấp thu kẽm của cơ thể.Đặc biệt, khi bổ sung kẽm cho trẻ, cha mẹ chỉ bổ sung ở một mức độ vừa phải, tránh tình trạng lạm dụng gây dư thừa kẽm trong cơ thể.3.2. Bổ sung kẽm hiệu quả cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Giai đoạn từ 6 tháng tuổi trở lên trẻ bắt đầu có những cảm nhận và nhận thức về đồ ăn. Do đó, cha mẹ cần phải thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày nhằm tránh gây ra cảm giác nhàm chán, nhưng vẫn cần phải đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng.
Cho trẻ ăn các loại thực phẩm giàu kẽm cũng là cách bổ sung kẽm hiệu quả
3.3. Trẻ bị suy dinh dưỡng. Cách uống kẽm hiệu quả đối với những trẻ bị suy dinh dưỡng đó là cha mẹ nên chế biến món ăn theo nhiều loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau, ví dụ như cua, cá, tôm đồng, hàu, thịt hoặc từ các loại rau xanh như đậu (đậu nành), các loại hạt, cải bó xanh, bông cải xanh, thậm chí là tỏi,...3.4. Đối với trẻ biếng ăn. Việc ép trẻ ăn theo ý của mình sẽ là điều vô cùng khó khăn. Do vậy, để giúp cho trẻ biếng ăn trở nên ăn ngon miệng hơn, nhưng vẫn bổ sung đầy đủ vi chất kẽm và các chất dinh dưỡng cho cơ thể, cha mẹ cần đáp ứng theo sở thích của trẻ.Một số loại thực phẩm giàu kẽm mà đa số các trẻ đều thích ví dụ như: Socola đen, sữa chua, bơ sữa, hải sản và ngũ cốc nguyên hạt,... Với những loại thực phẩm trên sẽ giúp kích thích vị giác và trẻ sẽ ăn ngon miệng hơn.Ngoài việc bổ sung kẽm qua thực đơn ăn uống của trẻ hàng ngày, cha mẹ có thể bổ sung kẽm cho trẻ bằng cách thông qua những loại thực phẩm bổ sung khác như viên kẽm. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý nên cho trẻ uống kẽm sau bữa ăn 30 phút và uống trong vòng từ 2 - 3 tháng theo chỉ định của bác sĩ, sau đó ngưng.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Tuy nhiên, các bậc phụ huynh vẫn nên ưu tiên bổ sung kẽm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bằng các loại thực phẩm tươi sạch và đảm bảo an toàn thực phẩm hàng ngày. Với cách này trẻ sẽ hấp thu kẽm nhanh chóng và dễ dàng hơn.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.int, babycenter.com, healthline.com, ods.od.nih.gov | vinmec | 1,283 |
Thời điểm tiêm phòng cúm lúc nào là thích hợp?
Cúm là một loại bệnh phổ biến và có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào, tuy nhiên chúng ta cần nắm được thời điểm tiêm phòng cúm lúc nào là thích hợp để có kế hoạch tiêm chủng bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cả gia đình.
1. Những điều cần biết về cúm mùa và vắc xin cúm mùa
1.1. Khái niệm cúm mùa là gì?
Cúm mùa là một bệnh lý xảy ra theo mùa, thường lây truyền nhiều và nhanh nhất qua việc giao tiếp người với người, qua con đường hô hấp, hoặc tiếp xúc gần với người bị bệnh. Cúm mùa được đánh giá là bệnh lý phổ biến và có thể xảy ra với bất cứ người nào. Bệnh lý cúm mùa thường phân tách ra làm 2 chủng chính đó là: tuýp A (H1N1, H3N2) và tuýp B (Yamagata, Victoria).
Mặc dù đánh giá cúm mùa là bệnh thông thường và xảy ra hàng năm tuy nhiên cũng không thể chủ quan coi thường bệnh lý này, nhất là với những nhóm đối tượng có miễn dịch kém, dễ gặp phải sự tấn công của các virus, vi khuẩn: người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ mang bầu,…
Theo nghiên cứu, hàng năm có tới hàng triệu người bị mắc bệnh cúm, mắc các biến chứng bệnh lý khác do cúm gây nên: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang,…Cúm rất dễ lây lan, do đó cũng rất dễ bùng phát thành dịch cúm, nhất là vào những thời điểm mùa cúm trong năm.
Cúm mùa là một bệnh lý xảy ra theo mùa, thường lây truyền nhiều và nhanh nhất qua việc giao tiếp người với người, qua con đường hô hấp, hoặc tiếp xúc gần với người bị bệnh.
1.2. Tại sao cần phải tiêm vắc xin phòng cúm mùa hàng năm
Thực hiện tiêm vắc xin phòng cúm mùa hàng năm được các tổ chức Y tế trên thế giới khuyến cáo là phương pháp phòng bệnh hiệu quả và tối ưu. Việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm vừa giúp phòng tránh khả năng lây lan bệnh cho người khác, đồng thời vừa giúp làm nhẹ các triệu chứng bệnh và mau khỏi bệnh hơn, hạn chế biến chứng sau đó. Tiêm vắc xin cúm hàng năm cũng đặc biệt cấp thiết đối với những nhóm đối tượng có hệ miễn dịch kém: người già, trẻ em, phụ nữ có thai,…
Thông thường, khi vắc xin được tiêm vào cơ thể, thì cơ thể sẽ mất từ 1-2 tuần để phát huy tác dụng, sản sinh ra kháng thể giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Do đó, tiêm vắc xin trước thời điểm mùa cúm mỗi năm hoặc thời điểm thích hợp trong năm là việc làm cần thiết giúp bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cả gia đình.
Bên cạnh đó, mỗi 1 năm qua đi, các chủng virus cúm mùa cũng sẽ liên tục thay đổi về cơ chế. Theo đó, các loại vắc xin của từng năm cũng sẽ có sự thay đổi. Do vậy, bạn nên tiêm vắc xin cúm mùa hàng năm để kịp thời bổ sung đề kháng cho cơ thể một cách tối ưu. Lời khuyên cho bạn là nên khám sàng lọc với bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm chủng để biết phác đồ mũi tiêm và loại vắc xin tiêm chủng phù hợp.
2. Những điều cần ghi nhớ trước khi tiêm vắc xin phòng cúm
2.1. Thời điểm tiêm phòng cúm vào lúc nào là thích hợp
Như đã nói ở trên, việc tiêm phòng cúm hàng năm rất quan trọng đối với hệ miễn dịch của cơ thể. Đối với hệ miễn dịch bình thường, người khỏe mạnh thì khi bị tấn công bởi các virus, vi khuẩn thì sẽ tự khỏi trong vài ngày. Tuy nhiên, đối với người có hệ miễn dịch kém thì các triệu chứng của bệnh sẽ trở nên nặng và lâu khỏi hơn. Do đó, khi cơ thể được tiêm phòng vắc xin sẽ giúp hạn chế nguy cơ khởi phát bệnh và để lại biến chứng.
Khi vắc xin được tiêm vào cơ thể sẽ mất 1-2 tuần để phát huy tác dụng. Do đó, chúng ta cần xem xét nên tiêm vắc xin vào lúc nào là thích hợp. Theo đó, chúng ta cần biết được lúc nào là mùa cúm hoạt động và đạt đỉnh để có kế hoạch tiêm chủng phù hợp.
Đối với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam thì mùa cúm có thể xuất hiện quanh năm. Tuy nhiên, theo nghiên cứu thì chúng sẽ đạt đỉnh và có khả năng cao tạo thành dịch cúm vào tháng 3, 4, 9, 10 mỗi năm. Bên cạnh đó, mùa cúm cũng dễ lây lan và bùng phát vào thời điểm mùa đông, mùa xuân, hoặc lúc chuyển giao các mùa với nhau. Do vậy, lời khuyên đưa ra là nên tiêm phòng cúm trước khoảng 2 tuần – 1 tháng để đảm bảo vắc xin phát huy tác dụng.
Lời khuyên đưa ra là nên tiêm phòng cúm trước khoảng 2 tuần – 1 tháng để đảm bảo vắc xin phát huy tác dụng.
Những phụ nữ trước khi mang thai thì càng cần phải nên tiêm vắc xin cúm, để phòng trừ khả năng bị mắc cúm trong thời gian đầu mang bầu. Lời khuyên cho các mẹ đang chuẩn bị có kế hoạch có em bé là nên tiêm đầy đủ các mũi vắc xin: cúm, 3in1 (sởi – quai bị -rubella, thủy đậu) vào khoảng 3 tháng trước khi thụ thai.
Bên cạnh đó, đối tượng trẻ em cũng là đối tượng dễ nhiễm bệnh. Lời khuyên là nên đưa trẻ đi tiêm chủng vắc xin cúm từ 6 tháng tuổi trở đi, và tiêm theo chỉ định, phác đồ của bác sĩ chuyên khoa đưa ra.
Người cao tuổi, người già (trên 65 tuổi) cũng nên đi tiêm cúm hàng năm, để giúp hạn chế mắc bệnh, cũng như hạn chế để lại biến chứng sau khi mắc cúm.
2.2. Những đối tượng nào không nên tiêm vắc xin phòng cúm
Mặc dù tiêm phòng vắc xin cúm là việc nên thực hiện, tuy nhiên chúng ta cũng cần chú ý tới một số trường hợp không nên tiêm vắc xin cúm như sau:
– Đối tượng trẻ sơ sinh, trẻ em có độ tuổi dưới 6 tháng tuổi
– Những đối tượng có tiền sử dị ứng với 1 trong số các hoạt chất trong vắc xin. Lời khuyên là nên báo với bác sĩ chuyên khoa khi khám sàng lọc trước tiêm.
– Có tiền sử mắc các bệnh như: hội chứng Guillain Barre (rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh)
– Không nên tiêm bất cứ loại vắc xin nào lúc cơ thể đang có dấu hiệu ốm, sốt, mệt mỏi.
3. Những phản ứng sau khi tiêm vắc xin cúm là gì? Có đáng lo ngại không?
Trên thực tế thì bất cứ loại vắc xin nào sau khi tiêm cũng có khả năng xảy ra phản ứng phụ. Tuy nhiên, điều này có xảy ra hay không, xảy ra nặng hay nhẹ lại tùy thuộc vào cơ địa và đề kháng của mỗi người. Đối với vắc xin cúm, một số phản ứng phụ có thể kể tới là: sưng, đau tại vị trí tiêm, đối với trẻ em có thể là quấy khóc, bỏ ăn, đối với người lớn có thể là đau cơ, mệt mỏi, nhức đầu…Tuy nhiên, đa số các triệu chứng này đều có khả năng suy giảm và biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm. Do đó, việc chúng ta cần làm là nên theo dõi sức khỏe sau tiêm. Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường thì nên đi thăm khám bác sĩ để được xử lý kịp thời. | thucuc | 1,353 |
Trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai – chị em đã biết chưa?
Trễ kinh là hiện tượng tới ngày hành kinh nhưng chị em vẫn chưa thấy ra kinh. Vậy trễ kinh có phải là dấu hiệu mang thai ở nữ giới không? Sau khi trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai? Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc này cho chị em.
1. Trễ kinh là dấu hiệu mang thai ở chị em phụ nữ
Một trong những nguyên do phổ biến nhất của hiện tượng trễ kinh ở chị em phụ nữ là mang thai. Thông thường, trong một chu kỳ kinh nguyệt, lớp niêm mạc tử cung sẽ dần dày lên để chuẩn bị chỗ cho trứng thụ tinh vào làm tổ.
Theo sinh lý bình thường của chị em phụ nữ, nếu trứng và tinh trùng không gặp nhau, quá trình thụ thai sẽ không bắt đầu. Do đó, chu kỳ kinh nguyệt mới sẽ được hình thành. Vì vậy, nếu kinh nguyệt xuất hiện bình thường có nghĩa là chị em phụ nữ không mang thai.
Trái lại, nếu trứng thụ tinh và làm tổ trong tử cung thì lớp niêm mạc sẽ không bong ra mà được nuôi dưỡng để bắt đầu quá trình phát triển của thai nhi. Vì vậy, trong suốt thời gian mang thai, chị em sẽ không thấy kinh nguyệt xuất hiện. Đó là lý do tại sao mà hiện tượng trễ kinh ở phụ nữ rất có thể là dấu hiệu mang thai sớm.
Trễ kinh là dấu hiệu mang thai sớm ở chị em phụ nữ
2. Bị trễ kinh bao lâu thì siêu âm thấy thai nhi?
Theo một số nghiên cứu về sức khỏe sinh sản, trễ kinh khoảng 5 – 7 ngày là chị em phụ nữ có thể đi siêu âm để kiểm tra có mang thai hay không. Trễ kinh là dấu hiệu đặc trưng nhất để chị em biết được mình có mang thai hay không. Bởi vì sau khi thụ thai, phôi thai sẽ dịch chuyển vào buồng tử cung để làm tổ. Lúc này, các lớp niêm mạc tử cung sẽ dày lên để tạo điểm bám vững chắc cho phôi thai nên hiện tượng kinh nguyệt không xảy ra.
Thế nhưng, sau khi thụ thai, phôi thai sẽ cần khoảng 10 – 13 ngày để dịch chuyển vào trong buồng tử cung, tương ứng với việc chị em bị trễ kinh từ 3 – 5 ngày. Do đó, chị em nên chờ trễ kinh khoảng 7 ngày rồi đi siêu âm. Bởi lẽ nếu siêu âm sớm hơn thì có thể vẫn chưa cho kết quả mang thai. Thậm chí, có một số trường hợp trễ kinh khoảng 10 ngày thì mới thấy phôi thai vào buồng tử cung.
Lúc này, bác sĩ thường chỉ định chị em nên siêu âm đầu dò để phát hiện sớm và chính xác nhất hình ảnh túi thai ở trong buồng tử cung. Bởi vì trong thời điểm này, phôi thai chỉ vài mm nên nếu siêu âm đường bụng thì rất khó để chẩn đoán có mang thai hay không.
Trong trường hợp sau khi trễ kinh từ 10 – 15 ngày mà đi siêu âm vẫn chưa thấy hình ảnh túi thai bên trong buồng tử cung, chị em cần phải chú ý theo dõi ở những tuần tiếp theo. Còn nếu kết quả xét nghiệm là có thai mà khi siêu âm vẫn chưa thấy túi thai sau khi trễ kinh 10 – 15 ngày thì có thể chị em đã mang thai ngoài tử cung.
Trễ kinh sau bao lâu thì siêu âm thấy thai là thắc mắc của nhiều chị em
3. Những phương pháp siêu âm để biết có mang thai hay không
Việc lựa chọn phương pháp siêu âm phù hợp là một trong những nhân tố quyết định tới độ chính xác để biết chị em có mang thai hay không. Hiện nay, có 2 phương pháp siêu âm phổ biến để biết có mang thai hay không là:
3.1. Siêu âm đầu dò
Siêu âm đầu dò là phương pháp có ý nghĩa vô cùng quan trọng với việc kiểm tra mang thai của người mẹ. Sau khi trễ kinh khoảng 7 ngày đi siêu âm đầu dò sẽ cho biết chị em có mang thai hay không.
3.2. Siêu âm vùng bụng
Siêu âm vùng bụng là phương pháp được áp dụng cho nhiều trường hợp, trong đó có kiểm tra mang thai hay không. Việc siêu âm vùng bụng sẽ giúp chị em biết được kết quả mang thai chậm hơn so với phương pháp siêu âm đầu dò. Thông thường, khi trễ kinh từ 7-10 ngày, chị em mới có thể biết được mình mang thai hay không bằng phương pháp siêu âm vùng bụng.
Siêu âm vùng bụng sau khi trễ kinh khoảng 1-2 tuần sẽ cho kết quả chính xác hơn
4. Lợi ích của việc siêu âm để biết mang thai hay không?
Siêu âm thai là phương pháp phổ biến nhất được nhiều chị em lựa chọn để xác định mình có mang thai hay không. Một số lợi ích mà siêu âm thai mang lại cho chị em là:
4.1. Kiểm tra vị trí làm tổ của phôi thai
Sau khi tinh trùng gặp trứng và thực hiện thụ tinh thì khoảng 10 – 13 ngày sau đó, hợp tử ở trong ống dẫn trứng sẽ dịch chuyển về buồng tử cung để làm tổ. Vào thời điểm này, siêu âm sẽ cho kết quả thai nhi ở trong buồng tử cung của người mẹ. Một số trường hợp phôi thai dịch chuyển chậm thì khoảng thời gian trên sẽ được kéo dài lâu hơn.
Tuy nhiên, có một số trường hợp thay vì làm tổ bên trong tử cung thì hợp tử lại làm tổ ở những vị trí khác như ống dẫn trứng, ổ bụng, cổ tử cung,… Tất cả những trường hợp thai làm tổ bên ngoài buồng tử cung khi phát triển có thể vỡ và gây chảy máu ổ bụng. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng của mẹ và thai nhi.
4.2. Kiểm tra sự phát triển của thai nhi
Siêu âm không chỉ giúp chị em phát hiện được mình có mang thai hay không mà còn giúp người mẹ theo dõi được sự phát triển của con. Đặc biệt là ở giai đoạn mang thai 3 tháng đầu, thai nhi thường dễ xảy ra những vấn đề như:
– Trứng rỗng là hiện tượng các túi thai phát triển nhưng lại không xuất hiện phôi thai.
– Chửa trứng là hiện tượng gai rau không phát triển và thoái hóa thành bọng nước hoặc dính lại nhau hoặc phát triển bất thường. Những trường hợp này thường có nguy cơ cao phát triển thành ung thư nên cần phải nạo hút và loại bỏ bào thai.
– Những trường hợp thai nhi bị dị tật bẩm sinh cũng có thể được phát hiện khi siêu âm. Bên cạnh đó những trường hợp như thai vô sọ, vô não, bướu huyết thanh,… cũng có thể được nhận dạng một cách nhanh chóng qua siêu âm. Từ đó, bác sĩ sẽ có hướng tư vấn và xử trí kịp thời cho bà bầu. | thucuc | 1,253 |
Thuốc nội tiết uống trước hay sau ăn?
Thuốc nội tiết là loại thuốc chứa thành phần dược chất là nội tiết tố (hormone). Việc sử dụng thuốc nội tiết cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để tránh tình trạng “lợi bất cập hại”. Vậy thuốc nội tiết uống trước hay sau ăn thì tốt?
1. Khi nào nên sử dụng thuốc nội tiết
Thuốc nội tiết có chứa hormone. Hormone đảm nhiệm toàn bộ các chức năng của cơ thể như: Điều hòa quá trình tăng trưởng và phát triển của tế bào, chuyển hóa thức ăn, duy trì sự phát triển của cơ quan sinh sản và chức năng tình dục, điều chỉnh tâm trạng và chức năng nhận thức, duy trì nhiệt độ cơ thể,... Mọi tình trạng mất cân bằng bài tiết hormone trong cơ thể đều có thể dẫn đến các bệnh lý.Tuổi tác, bệnh tật, rối loạn di truyền, tiếp xúc với các chất độc hại từ môi trường,... đều có thể ảnh hưởng tới khả năng bài tiết hormone của cơ thể. Tình trạng rối loạn hormone (tăng hoặc giảm) đều có thể ảnh hưởng tiêu cực tới nhiều chức năng và cơ quan khác nhau trên cơ thể. Những rối loạn thường gặp là: Rối loạn hormone tuyến giáp, rối loạn hormone tuyến thượng thận, rối loạn hormone tuyến tụy, rối loạn hormone tuyến sinh dục,... Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc nội tiết để khôi phục lại sự cân bằng lượng hormone trong cơ thể.Với trường hợp thiếu hụt hormone, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân sử dụng thuốc nội tiết (gọi là trị liệu thay thế). Phụ nữ có thể dùng hormone sinh dục nữ là estrogen và progesterone để điều trị các triệu chứng xảy ra ở thời kỳ mãn kinh. Bệnh nhân nam có thể được bác sĩ cho bổ sung hormone sinh dục nam là testosterone để tăng cường khả năng tình dục hoặc điều trị rối loạn tình dục di truyền như hội chứng Klinefelter. Người bệnh bị suy giảm chức năng tuyến giáp (nhược giáp) có thể sử dụng thuốc thay thế hormone tuyến giáp như levoxyl hoặc synthroid (levothyroxine).Với trường hợp dư thừa hoặc hoạt động quá mức của hormone, bác sĩ có thể cho người bệnh sử dụng thuốc kháng hormone. Ví dụ bệnh nhân có tuyến giáp hoạt động quá mạnh, tiết nhiều hormone tuyến giáp là thyroxin (bệnh cường giáp) sẽ được dùng thuốc kháng giáp là propylthiouracil hoặc methimazole. Các thuốc này ức chế sự tổng hợp hormone tuyến giáp, giúp người bệnh trở lại trạng thái ổn định bình thường.
2. Giải đáp: Thuốc nội tiết uống trước hay sau ăn?
Khi uống thuốc, hầu hết người bệnh chỉ quan tâm tới hiệu quả của thuốc mà không chú ý tới thời điểm uống thuốc trong ngày (kể cả khi được bác sĩ căn dặn kỹ). Đây là quan điểm sai lầm vì chỉ có uống thuốc đúng lúc mới có thể phát huy hết công dụng của thuốc.Thuốc sau khi uống sẽ được hấp thu qua ruột, vào máu và phát huy tác dụng. Thế nhưng, vấn đề tương tác giữa thuốc và thức ăn có thể làm giảm tác dụng hoặc tăng cường tác dụng của thuốc, dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, người bệnh cần chú ý tới thời điểm dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.Vậy thuốc nội tiết uống sáng hay tối thì tốt? Thời điểm uống thuốc tốt là 1 lần vào buổi sáng, tốt nhất là vào khoảng 6 - 8 giờ (trước bữa ăn sáng). Đối với những người cần uống thuốc nội tiết dài ngày, việc sử dụng thuốc 1 lần vào sáng sớm sẽ làm giảm các tác dụng phụ hơn rất nhiều so với việc uống thuốc 2 - 3 lần trong ngày. Bởi lẽ vào khoảng 6 - 8 giờ sáng, tuyến thượng thận sẽ tiết ra nhiều nội tiết tố nhất trong ngày. Đến 22 giờ là thời điểm nội tiết tố giảm dần.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc nội tiết
Thuốc nội tiết uống thế nào? Sau đây là một số lưu ý quan trọng người bệnh không nên bỏ qua:Không dùng liệu pháp hormone thay thế ở phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai, bị chảy máu âm đạo bất thường, có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc huyết khối, mắc bệnh về gan;Cân nhắc khi sử dụng hormone với liều thấp nhất, cảnh giác với những tác dụng phụ như ung thư vú, ung thư tử cung, nhồi máu cơ tim, huyết khối;Dùng thuốc chứa estrogen có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, đau vú, rụng tóc, nôn ói, chảy máu âm đạo bất thường,...Với câu hỏi thuốc nội tiết uống trước hay sau ăn thì tốt, đáp án là trước khi ăn sáng. Khi dùng thuốc, người bệnh cũng nên tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị liệu toàn diện, hạn chế tác dụng phụ. | vinmec | 862 |
Viêm tai giữa thanh dịch không chảy mủ tai
Viêm tai giữa thanh dịch là bệnh viêm tai giữa không chảy mủ tai, rất thường gặp ở trẻ em nhất là trẻ em từ 1 – 3 tuổi.
1. Cơ chế gây bệnh viêm tai giữa thanh dịch
Theo các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, viêm tai giữa thanh dịch là biến chứng thường gặp nhất của viêm amidan thường gặp ở lứa tuổi từ 1 đến 3 tuổi.
Để phòng ngừa viêm tai giữa thanh dịch, phụ huynh luôn chú ý giữ gìn vệ sinh tai mũi họng hằng ngày sạch sẽ
Cơ chế gây bệnh viêm tai giữa thanh dịch xảy ra khi trẻ bị viêm amidan. Quá trình viêm nhiễm có thể lan vào vòi nhĩ gây viêm. Khi vòi nhĩ bị viêm nó sẽ bị tắc lại. Đến lúc này thì sự thông khí của hòm nhĩ (tai giữa) bị ngừng trệ. Điều này dẫn đến việc áp suất trong hòm nhĩ bị giảm dần. Lúc này, niêm mạc hòm nhĩ sẽ tiết dịch nhầy và làm cho hòm nhĩ ứ đầy dịch nhầy, ảnh hưởng tới sức nghe của trẻ.
2. Những biểu hiện bệnh viêm tai giữa thanh dịch
– Bệnh nhân bị nghễnh ngãng, nghe kém với mức độ nhẹ. Trẻ vẫn giao tiếp được nhưng đôi khi như thiếu tập trung. Thỉnh thoảng bị ù tai, không có chảy dịch ở tai, không sốt, không đau tai.
– Màng nhĩ dày, đục, đôi khi có thể nhìn thấy dịch trong hòm nhĩ. Không bóng, sáng như bình thường.
Viêm tai giữa thanh dịch là biến chứng thường gặp nhất của viêm amidan thường gặp ở lứa tuổi từ 1 đến 3 tuổi
– Kết quả đo thính lực đơn âm cho thấy bệnh nhân bị nghe kém kiểu truyền âm mức độ nhẹ (dưới 20 dB) hoặc vừa (từ 20 đến 40 dB ), đo nhĩ lượng sẽ thấy một biểu đồ hình dẹt với biên độ thấp.
Phòng bệnh viêm tai giữa thanh dịch
– Nếu cha mẹ thấy nghi ngờ con mình nghe kém, ít tập trung trước âm thanh, lời nói thì phải đưa trẻ đến khám tại các chuyên khoa tai mũi họng uy tín sớm.
– Phụ huynh nên chú ý giữ gìn vệ sinh không gian sống sạch sẽ cho trẻ. Tránh xa khói thuốc lá và môi trường ô nhiễm.
Nên đưa trẻ đi khám sức khỏe tai mũi họng định kỳ để sớm phát hiện và xử lý bệnh kịp thời tránh xảy ra biến chứng
– Chú ý cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng cân bằng, đảm bảo là quan trọng để tăng cường sức đề kháng. | thucuc | 454 |
Kinh nghiệm rặn đẻ cho bà bầu trước khi sinh
Khi sinh thường, cách rặn đẻ thế nào để con nhanh ra, đỡ nguy hiểm và mẹ đỡ tốn sức? Hãy cùng chia sẻ kinh nghiệm rặn đẻ để có được những thông tin hữu ích chuẩn bị tốt nhất trước khi sinh.
1. Kinh nghiệm rặn đẻ
Lên giường sinh, đặc biệt là sinh lần đầu mẹ có thể rất hoảng hốt, tâm lý lo lắng. Lúc này mẹ hãy kiểm soát tâm lý ổn định, bình tĩnh để rặn có hiệu quả. Hãy rặn theo hướng dẫn của bác sĩ đỡ đẻ, việc rặn đẻ quá sớm hay quá muộn đều gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi, dẫn đến sinh khó, thai lưu bị ngạt khi qua đường sinh, hoặc do mẹ quá mệt. Nếu chuyển dạ kéo dài còn có thể dẫn đến băng huyết sau sinh và tổn thương đường sinh dục.
Khi sinh thường, cách rặn đẻ thế nào để con nhanh ra, đỡ nguy hiểm và mẹ đỡ tốn sức?
1.1. Kiểm soát nhịp thở
Dựa vào diễn tiến cơn co thắt tử cung, nên tập trung kiểm soát hơi thở của mình. Khi cơn co thắt dữ dội, cố gắng tập trung hơi thở để tập thở nhanh dần. Dùng miệng khi thở, và dùng mũi khi hít hơi. Cơn đau tăng nhanh thì nhịp thở nhanh và nông hơn.Tần suất nhịp thở tăng dần thì lúc này mẹ nên kéo dài hơi thở. Lúc phải thở ra cố tạo một tiếng rít. Nếu bớt đau thì thở chậm lại, và sâu hơn.
Giữa các cơn co thắt tử cung, mẹ nên thở nhẹ nhàng, lấy lại sức, thả lỏng cơ thể, thư giãn hoàn toàn.
Khi có dấu hiệu rặn đẻ, tập trung nghe kỹ, làm theo đúng hướng dẫn để đẩy thai nhi ra khỏi bụng mẹ. Nếu làm sai cách rặn, mẹ dễ bị mất sức, kéo dài giai đoạn xổ thai, nguy hiểm cho thai nhi.
1.2. Cách rặn đẻ
Khi thấy bụng gò cứng, xuất hiện cơn đau như lúc đi ngoài, mẹ hít một hơi sâu, sau đó nhịn thở và mím chặt miệng. Nắm hay tay lên tay vịn bàn sinh, đạp mạnh hai chân theo bàn đạp của bàn sinh, dồn hơi mạnh và sâu. Khi đẩy hơi xuống bụng dưới với những động tác này sẽ giúp thai nhi dễ lọt lòng hơn. Nếu vẫn thấy còn cơn đau, nên lấy hơi khác và rặn cho đến khi không còn thấy đau. Khi rặn hãy nhớ giữ thẳng lưng, mông cong về phía trước, không la hét, không phát ra âm thanh để giữ sức.
Khi rặn hãy nhớ giữ thẳng lưng, mông cong về phía trước, không la hét, không phát ra âm thanh để giữ sức.
Với những kinh nghiệm rặn đẻ mà chúng tôi cung cấp hi vọng sẽ mang đến cho mẹ những kiến thức hữu ích. | thucuc | 499 |
Viêm kết mạc ở trẻ em và hướng điều trị đúng
Viêm kết mạc ở trẻ em là bệnh lý liên quan đến mắt không hiếm gặp do vi khuẩn, virus hoặc các tác nhân dị ứng gây ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn triệu chứng, cách điều trị cũng như cách phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả, bảo vệ đôi mắt của trẻ.
1. Viêm kết mạc có nguyên nhân do đâu?
Nhắc đến viêm kết mạc (còn gọi là đau mắt đỏ) chắc hẳn không ai là không biết đến vì viêm kết mạc phổ biến, có khả năng lây lan nhanh chóng và dễ bùng phát thành dịch. Cùng với đó, ai cũng có thể là “nạn nhân” của viêm kết mạc, nhất là những đối tượng có đề kháng kém, miễn dịch chưa hoàn thiện hay tiền sử dị ứng như trẻ em, người già, người mắc các bệnh về miễn dịch.
Sở dĩ viêm kết mạc có khả năng lây lan nhanh chóng bởi nguyên nhân gây viêm kết mạc phần lớn là do vi khuẩn, virus (chiếm đến trên 90%). Những vi khuẩn và virus này sẽ không thể tồn tại lâu trong môi trường tự nhiên nên sẽ tìm vật chủ để kí sinh, phát triển.
Viêm kết mạc là bệnh lý về mắt phổ biến mà ai cũng có nguy cơ mắc phải, kể cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Không may, trẻ nhỏ – đối tượng có miễn dịch chưa hoàn thiện hay đề kháng kém chính là vật chủ lý tưởng để mầm bệnh xâm nhập, gây viêm kết mạc nói riêng và nhiều bệnh lý khác nói chung.
Cụ thể, các ca bệnh viêm kết mạc ở trẻ đều do 4 nguyên nhân chính sau đây:
– Vi khuẩn: lậu cầu, tụ cầu vàng, khuẩn não mô cầu, phế cầu… hoặc khuẩn Chlamydia trachomatis. Biểu hiện sẽ là nhiều ghèn mắt, mắt có mủ, đau sưng mí mắt, tiết dịch nhầy, có hạch…
– Virus (chiếm đến 80% ca bị viêm kết mạc): virus Herpes zoster, Enterovirus, virus Herpes simplex… có trường hợp đó là virus sởi, quai bị hoặc rubella. Biểu hiện của viêm kết mạc do virus bao gồm đau sưng mắt, khó mở mắt buổi sáng do ghèn mắt dính, chảy nhiều nước mắt…
– Dị ứng: Có một số tác nhân như lông chó mèo, phấn hoa, nước hoa, mật ong, bơ lạc… có thể khiến trẻ dị ứng và gây ra viêm kết mạc. Các dấu hiệu của viêm kết mạc do dị ứng sẽ không chỉ xuất hiện ở riêng mắt mà đó là dấu hiệu toàn thân như mẩn ngứa, tím tái, khó thở, sưng miệng…
2. Viêm kết mạc trẻ em có nguy hiểm không?
2.1 Viêm kết mạc ở trẻ em có nguy hiểm không?
Đây chắc chắn là câu hỏi của nhiều ba mẹ, đặc biệt là những ba mẹ có bé đang bị viêm kết mạc. Tin vui là viêm kết mạc thường khá lành tính và không gây nguy hiểm đến tính mạnh cũng như không ảnh hưởng đến thị lực sau khi khỏi bệnh nếu được phát hiện, điều trị đúng cách, kịp thời.
Viêm kết mạc ở trẻ em có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều cha mẹ
Tuy nhiên, một số ít trường hợp cha mẹ chủ quan, cho bé đến bác sĩ muộn, điều trị tại nhà sai cách hoặc nguyên nhân viêm kết mạc do vi khuẩn có tốc độ phát triển nhanh thì có thể gây ra những tổn thương, biến chứng cho mắt như: suy giảm thị lực, chảy nước mắt mãn tính, sẹo kết mạc, mờ mắt, đục thủy tinh thể…
2.2 Viêm kết mạc ở trẻ em và cách điều trị
Khi đưa trẻ đến khám, bác sĩ sẽ chẩn đoán cũng như thực hiện các xét nghiệm cần thiết để biết chính xác nguyên nhân bệnh. Tùy thuộc nguyên nhân và tình trạng viêm kết mạc của trẻ, bác sĩ sẽ có những liệu pháp chữa trị khác nhau.
Thông thường ở trường hợp trẻ bị viêm kết mạc nhẹ, bác sĩ sẽ hướng dẫn sử dụng nước mắt nhân tạo cũng như cách vệ sinh mắt cho trẻ đúng cách để cải thiện tình trạng, giảm triệu chứng. Bệnh sẽ khỏi hoặc thuyên giảm sau 7 – 10 ngày.
Trong trường hợp nặng hơn hoặc nguyên nhân bệnh do vi khuẩn, virus, bác sĩ sẽ kê thuốc nhỏ mắt kháng sinh, kháng viêm phù hợp. Lưu ý, cha mẹ chỉ được dùng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ cũng như tuân thủ quy định về liều lượng, thời gian sử dụng để tránh tác dụng phụ cho bé.
Đến gặp bác sĩ để được tư vấn, chẩn đoán là cách để điều trị viêm kết mạc cho trẻ hiệu quả nhất
Hơn nữa, những loại kháng sinh này chỉ được dùng tối đa không quá 5 ngày, nếu sau 5 ngày bệnh không thuyên giảm, hãy đến bác sĩ để khám và đổi phương pháp điều trị.
Nếu nguyên nhân viêm kết mạc của trẻ do dị ứng, thuốc nhỏ mắt kháng kháng histamin tại chỗ kết hợp với giải quyết tác nhân gây dị ứng cho trẻ để bệnh nhanh khỏi nhất.
Nguyên tắc quan trọng nhất khi điều trị viêm kết mạc cho bé chính là gặp bác sĩ, tuyệt đối không tự suy đoán nguyên nhân bệnh, mua kháng sinh chưa được bác sĩ kê đơn, sử dụng kháng sinh sai liều… vì nếu điều trị sai cách, chính cha mẹ là nguyên nhân của hàng loạt biến chứng về mắt cho trẻ.
3. Phòng ngừa viêm kết mạc ở trẻ em hiệu quả
Sau khi điều trị viêm kết mạc, cha mẹ cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn bệnh tái lại gây khó chịu cho bé.
Theo đó cha mẹ nên:
– Xây dựng thói quen vệ sinh mắt sạch sẽ, đúng cách sau khi trẻ đi từ bên ngoài về nhà, tiếp xúc môi trường ô nhiễm, bị dị vật (côn trùng, khói bụi…) vào mắt. Cách vệ sinh mắt đúng là sử dụng khăn mềm/bông/gạc và nước ấm để lau mắt nhẹ nhàng, không tái sử dụng sau khi rửa mắt.
– Chủ động để trẻ tránh xa các tác nhân gây dị ứng
– Hạn chế tối đa việc đưa trẻ đến những nơi đông đúc, nhiều mầm bệnh, nấm mốc, nhiều nguy cơ bệnh khác nhau.
– Không cho trẻ sử dụng chung vật dụng cá nhân như khăn mặt, gối… với trẻ khác.
Vệ sinh mắt đúng cách giúp bé phòng tránh viêm kết mạc hiệu quả
– Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mái, thường xuyên khử khuẩn nhà cửa để loại bỏ vi khuẩn, virus, nấm mốc – những nguyên nhân gây viêm kết mạc nói riêng và các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ.
– Không để trẻ dùng tay dụi mắt, luôn vệ sinh tay sạch sẽ cho trẻ bằng xà phòng diệt khuẩn hoặc nước sát khuẩn sau khi vui chơi, đi ra ngoài, đi học, trước khi ăn…
– Tăng đề kháng tự nhiên cho trẻ bằng cách bổ sung kẽm, vitamin C, thực phẩm giàu dinh dưỡng
– Khám mắt định kỳ cho trẻ để phát hiện và phòng ngừa mọi vấn đề liên quan đến mắt sớm nhất. | thucuc | 1,253 |
Cứu sống bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối
1. Điều kỳ diệu với bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối
Trong quá trình điều trị ung thư vú tại bệnh viện, các bác sĩ còn phát hiện chị bị tăng men gan, nhiễm virus viêm gan B. Lúc này, người bệnh được điều trị kết hợp cả viêm gan B và men gan.
Hiện tại, chị D vẫn tiếp tục điều trị theo phác đồ của bác sĩ See, tiêm thuốc đều đặn 1 tháng/lần. Mặc dù phát hiện ung thư vú ở giai đoạn cuối nhưng với phác đồ đặc hiệu, tế bào ung thư của chị đã được kiểm soát, sức khỏe ổn định. Chị có thể tự sinh hoạt và làm việc nhà hàng ngày.
2. Phác đồ đặc hiệu chuẩn 100% Singapore – Cứu sống bệnh nhân ung thư vú
Bác sĩ luôn cân nhắc phương pháp điều trị phù hợp và an toàn nhất cho người bệnh. Với chị em mắc ung thư vú, bác sĩ luôn ưu tiên điều trị bằng phương pháp bảo tồn, nhằm bảo toàn tuyến vú, bảo toàn cơ thể, giúp chị em tự tin về ngoại hình, không phải mặc cảm vì mất một hoặc cả 2 bên vú.
Bác sĩ See luôn ưu tiên sử dụng phương pháp điều trị bảo tồn cho bệnh nhân ung thư vú – phụ khoa
Với những trường hợp mắc ung thư vú giai đoạn sớm, tế bào ung thư còn nhỏ và chưa xâm lấn ra các vị trí xung quanh, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u ở bên vú bị bệnh.
Với những trường hợp mắc ung thư vú giai đoạn muộn, tế bào ung thư đã phát triển lớn và đã di căn sang các cơ quan khác bên trong cơ thể, bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị bảo tồn tuyến vú bằng việc sử dụng thuốc hóa chất hoặc điều trị nội tiết, xạ trị tại chỗ (tùy vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người bệnh để cân nhắc các phương pháp điều trị kết hợp).
Chị D chia sẻ: “Tôi không ngờ mình vẫn có thể sống khỏe mạnh và không phải cắt bỏ vú khi mắc ung thư vú ở giai đoạn cuối. Tôi và gia đình rất biết ơn bác sĩ See và đội ngũ điều dưỡng tại bệnh viện. Bác sĩ đã cho tôi động lực, niềm tin để vượt qua nỗi sợ hãi khi mắc ung thư”.
Không chỉ chị D, còn có rất nhiều trường hợp mắc ung thư vú – cổ tử cung – tử cung – buồng trứng được điều trị bằng phương pháp bảo tồn, bảo toàn cơ thể và chức năng làm mẹ. Vì thế, khi không may mắc ung thư, chị em không nên bi quan, chán nản hoặc tuyệt vọng. Dưới phác đồ điều trị đặc hiệu chuẩn 100% Singapore, người bệnh ung thư dù ở giai đoạn muộn vẫn có thể được cứu sống.
*Kết quả điều trị có thể khác nhau tùy thuộc vào cơ địa, tình trạng bệnh của từng người. | thucuc | 519 |
6 dấu hiệu sốt siêu vi điển hình và cách xử lý an toàn, hiệu quả
Tác nhân gây ra sốt siêu vi là các loại virus, dễ lây truyền qua đường tiếp xúc gần. Sốt siêu vi rất thường gặp, ai cũng cần nắm được dấu hiệu sốt siêu vi cũng như cách xử lý để không bị bỡ ngỡ nếu chẳng may mắc phải.
1. Nhận biết dấu hiệu sốt siêu vi
Sốt siêu vi thường gặp nhất trong thời điểm thời tiết chuyển mùa do virus gây bệnh phát triển nhanh và dễ lây lan, sức khỏe của con người cũng yếu đi do các yếu tố môi trường. Người bị sốt siêu vi có thể bị nhiễm virus trước đó từ bất cứ bộ phận nào thuộc hệ hô hấp như: mũi, miệng, ruột, phổi,…
Sốt siêu vi thường không nguy hiểm, tuy nhiên đối tượng cần đặc biệt chăm sóc và theo dõi sức khỏe là người già và trẻ nhỏ. Nếu không được can thiệp kịp thời, sốt siêu vi ở những đối tượng có sức đề kháng kém này rất dễ gây biến chứng.
Dấu hiệu sốt siêu vi khá dễ nhận biết, tuy nhiên ở trẻ nhỏ thường dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Dưới đây là các dấu hiệu điển hình của sốt siêu vi:
1.1. Cơ thể mệt mỏi, nặng nề
Khi virus xâm nhập, chúng tấn công mạnh mẽ để chống lại sự bảo vệ của hệ miễn dịch. Do đó, người bệnh thường cảm thấy cơ thể mệt mỏi, nặng nề, mất cân bằng miễn dịch nghiêm trọng nguy hiểm với trẻ nhỏ. Trẻ có thể không diễn tả đúng tình trạng mệt mỏi do sốt siêu vi gây ra nên cha mẹ cần chú ý theo dõi sát sao tình trạng bệnh.
1.2. Đau nhức cơ bắp
Đây là triệu chứng rất đặc trưng và dùng để phân biệt với các bệnh có triệu chứng tương tự khác như viêm đường hô hấp do vi khuẩn,… Phần lớn đau nhức cơ bắp sẽ kéo dài đến khi bạn khỏi bệnh.
1.3. Sốt cao liên tục
Ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ, sốt siêu vi đều gây ra những cơn sốt cao liên tục, ở trẻ nhỏ sốt cao rất nguy hiểm có thể dẫn đến co giật hoặc trẻ ngủ li bì. Thời gian đầu mắc bệnh, bệnh nhân chỉ bị sốt nhẹ nhưng nếu không điều trị và nghỉ ngơi tốt, thân nhiệt sẽ tăng dần đến mức nghiêm trọng.
Sốt cao do sốt siêu vi cần sử dụng thuốc hạ sốt để điều trị, đặc biệt là trẻ nhỏ kết hợp với các biện pháp hạ sốt khác tránh nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.
1.4. Ho, chảy nước mũi
Bệnh nhân sốt siêu vi bị ho và chảy nước mũi thường xuyên, đặc biệt dịch mũi chảy ra liên tục, trong suốt hoặc có màu xanh nếu có nhiễm khuẩn. Tình trạng này không chỉ gây khó chịu mà còn có thể gây phân tán virus, lây lan cho những người xung quanh nên cần hạn chế tiếp xúc gần, tránh ho gây phát tán dịch tiết ở nơi đông người.
Ho và chảy nước mũi cũng thường kéo dài khi bệnh được kiểm soát.
1.5. Nghẹt mũi
Dịch tiết mũi nhiều gây ra triệu chứng nghẹt mũi ở người mắc bệnh sốt siêu vi, gây cảm giác khó chịu, thậm chí khiến trẻ nhỏ bị khó thở. Nên sử dụng các biện pháp làm giảm nghẹt mũi hoặc thuốc điều trị để bệnh nhân dễ hít thở hơn.
1.6. Nổi mẩn đỏ trên da
Ít người biết rằng sốt siêu vi gây triệu chứng nổi mẩn đỏ trên da, đặc biệt ở trẻ nhỏ do sức đề kháng kém, dễ bị sốt cao. Triệu chứng này thường gặp ở các bệnh viêm nhiễm, dị ứng da nên có thể phân biệt dựa trên các triệu chứng đặc trưng của sốt siêu vi ở trên.
Dấu hiệu sốt siêu vi thường đến khá ồ ạt khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu, nên điều trị chủ động từ sớm để tránh bệnh nghiêm trọng và kéo dài hơn.
2. Sốt siêu vi kéo dài bao nhiêu ngày?
Sốt siêu vi do virus gây ra nên không sử dụng kháng sinh hay thuốc đặc trị khác, cần nghỉ ngơi chăm sóc, tăng cường hệ miễn dịch để cơ thể chống lại virus gây bệnh. Thời gian nhiễm bệnh sốt siêu vi còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, sức đề kháng của mỗi người và hiệu quả điều trị.
Với người lớn, hầu hết trường hợp sốt siêu vi không quá nguy hiểm, thời gian bệnh kéo dài thường không quá 10 ngày. Tuy nhiên nếu không điều trị tốt từ sớm, ít nghỉ ngơi, chế độ ăn uống kém,… có thể khiến bệnh nặng và kéo dài hơn.
Cần cẩn thận với sốt siêu vi ở trẻ nhỏ, đây là đối tượng sức đề kháng còn kém và triệu chứng bệnh có thể nghiêm trọng như: sốt cao gây co giật, chảy nước mũi gây khó thở,… Vì thế khi trẻ có dấu hiệu của bệnh, nên đưa trẻ đi khám và điều trị, kết hợp với chăm sóc theo dõi thường xuyên để trẻ mau khỏe hơn.
3. Điều trị sốt siêu vi như thế nào?
Hệ miễn dịch sẽ tiêu diệt virus gây sốt siêu vi nhanh hơn nếu bạn biết cách chăm sóc và điều trị, ngoài ra cũng giúp giảm bớt triệu chứng khó chịu. Dưới đây là những cách điều trị sốt siêu vi đơn giản, dễ áp dụng và hiệu quả:
2.1. Dùng thuốc
Người bệnh có thể dùng thuốc hạ sốt không kê đơn để giảm sốt do sốt siêu vi, tuy nhiên cần có hướng dẫn của bác sĩ khi dùng cho trẻ nhỏ. Sử dụng sốt sẽ giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn trong nhiều giờ, tuy nhiên vẫn cần nghỉ ngơi để hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn.
Các loại thuốc không kê đơn có tác dụng hạ sốt gồm: Aspirin, Naproxen, Paracetamol, Ibuprofen,…
Ngoài thuốc hạ sốt, có thể sử dụng thêm thuốc chống viêm, giảm ho, làm dịu cổ họng, thuốc tăng cường miễn dịch,…
2.2. Uống nhiều nước
Đây là cách đơn giản nhưng hiệu quả để làm mát cơ thể, giảm sốt và rút ngắn thời gian sốt siêu vi tiến triển. Đặc biệt ở những người bị sốt cao kéo dài thì bổ sung nhiều nước cho cơ thể càng quan trọng hơn.
Ngoài nước lọc, nên đa dạng các loại chất lỏng để giúp người bệnh dễ uống hơn, ngoài ra còn bổ sung dinh dưỡng, Vitamin và khoáng chất tăng cường hệ miễn dịch như: nước ép trái cây, trà, súp, canh, nước điện giải,…
2.3. Nghỉ ngơi nhiều hơn
Sốt siêu vi có thể được đẩy lùi là nhờ hoàn toàn vào hệ miễn dịch cơ thể, để quá trình này được rút ngắn, cơ thể bạn cần được nghỉ ngơi nhiều hơn bằng cách: ngủ nhiều hơn, tránh các hoạt động thể chất mạnh, quá sức,…
Thói quen tập thể dục trong thời gian nhiễm bệnh cũng nên tạm ngưng bởi hoạt động gắng sức sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, kiệt sức hơn.
Như vậy, các dấu hiệu sốt siêu vi khá điển hình và dễ nhận biết như sốt cao, chảy nhiều dịch mũi, ho, cơ thể mệt mỏi, đau nhức cơ bắp,… Khi xuất hiện các dấu hiệu này, người bệnh nên nghỉ ngơi và điều trị sớm để tránh biến chứng nặng, bệnh kéo dài ảnh hưởng tới sức khỏe. | medlatec | 1,261 |
Viêm tụy cấp nguy hiểm thế nào?
Viêm tụy cấp là một bệnh lý thuộc hệ thống tiêu hóa tương đối thường gặp trong cộng đồng. Nguyên nhân phổ biến nhất là viêm tụy cấp do sỏi và viêm tụy cấp do rượu. Bệnh thường diễn tiến cấp tính với mức độ nặng song viêm tụy cấp nguy hiểm như thế nào thì không phải ai cũng biết. Dưới đây là các biến chứng của viêm tụy cấp chúng ta cần hết sức lưu ý.
1. Tụ dịch quanh tụy
Khi tụy bị viêm cấp tính, nhu mô tụy bị tổn thương. Các tế bào tuyến tụy không còn đảm bảo về mặt cấu trúc nên bị vỡ ra, giải phóng bào tương chứa men tụy ra ngoài, làm tụ dịch xung quanh tuyến tụy. Đây chính là dấu hiệu sớm nhất trên siêu âm giúp nghi ngờ đến chẩn đoán viêm tụy cấp trong tình huống bệnh nhân nhập viện do đau thượng vị kèm nôn ói nhiều.Nếu mức độ viêm khu trú hoặc nhanh chóng được can thiệp, biến chứng tụ dịch chỉ đơn thuần nằm quanh mô tụy và sẽ được hấp thu từ từ. Nếu mức độ viêm nặng nề hoặc để chậm trễ, dịch viêm lan ra xung quanh sẽ là điều kiện thuận lợi xảy ra hoại tử hay nhiễm trùng trong ổ bụng.
2. Nang giả tụy
Nang giả tụy là biến chứng xảy ra vào tuần thứ hai hoặc thứ ba sau khởi phát viêm tụy cấp. Men tụy bị giải thoát thay vì lan ra xung quanh thì được phản ứng viêm kích thích tạo mô xơ sợi nhằm khu trú dịch tụy, hạn chế sự lan rộng làm tổn thương mô xung quanh.Các nang này có thể tự thoái hóa hay tự thông vào đường tụy, sau đó mất đi trong vài tuần tiếp theo. Tuy nhiên, nếu nang có kích thước quá lớn, chứa lượng dịch nhiều, thời gian tồn tại có thể kéo dài hơn. Lúc này, người bệnh cần được can thiệp bằng dẫn lưu sớm vì đây là yếu tố thúc đẩy nhiễm khuẩn, áp xe.
Nang giả tụy là biến chứng xảy ra vào tuần thứ hai hoặc thứ ba sau khởi phát viêm tụy cấp
3. Hoại tử tụy
Tuyến tụy là một tuyến vừa nội tiết và ngoại tiết. Chức năng ngoại tiết của tụy là sản xuất và cung cấp các men tiêu hóa cho ruột non, giúp phân cắt thức ăn thành các chất dinh dưỡng có kích thước nhỏ để hấp thu vào máu.Chính vì vậy, khi men tụy bị giải phóng khỏi nhu mô, chính bản thân tụy cũng sẽ bị men tụy “tiêu hóa”, gây hoại tử. Mức độ nhu mô tụy bị hoại tử càng nhiều, lượng men tụy tiếp tục bị thoát ra càng tăng, tạo vòng xoắn luẩn quẩn và diễn tiến bệnh vô cùng nặng nề.
4. Tắc mật
Tuyến tụy và hệ thống gan mật dùng chung một ống dẫn các men tiêu hóa vào ruột non. Khi nhu mô tụy bị viêm nhiễm, phù nề sẽ gây tắc nghẽn cả ống dẫn mật, làm tắc mật.Dịch mật được các tế bào gan bài tiết ra không được tiêu thụ, gây ứ đọng làm tổn thương gan cũng như tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ xâm lấn và gây bệnh.
5. Nhiễm trùng ổ bụng
Đây là hệ quả của sự giải thoát và ứ đọng dịch tụy trong ổ bụng, nối tiếp các biến chứng nêu trên. Biến chứng này thường xảy ra vào khoảng cuối tuần đầu hoặc đầu tuần thứ hai sau khi khởi phát viêm tụy cấp.Sự viêm nhiễm kéo dài chuyển sang áp xe hóa. Ổ viêm nhiễm tích tụ có thể nằm ở mọi nơi trong ổ bụng, như quanh tụy, dưới gan, dưới hoành, trong túi cùng... Nếu không được điều trị kịp thời với liệu trình kháng sinh phù hợp, khối áp xe vỡ ra, mủ và vi khuẩn lan đầy ổ bụng, dẫn đến viêm phúc mạc và dễ sốc nhiễm trùng, nhiễm độc.
6. Xuất huyết
Các men của tuyến tụy được giải phóng ra, đi vào trong máu có thể được xem như một độc tố. Thành mạch máu bị tổn thương và quá trình xuất huyết diễn ra mọi nơi.Biến chứng này nếu xảy ra thường xuất hiện rất sớm, trong vài ngày sau viêm tụy. Tình trạng các tế bào máu cũng như huyết tương thoát mạch mọi nơi dễ gây trụy tuần hoàn, tiên lượng tử vong cao.
7. Huyết khối
Biến chứng huyết khối có thể xảy ra khi bị viêm tụy cấp
Trái ngược với biến chứng xuất huyết, cũng đồng thời xảy ra trong bệnh cảnh viêm tụy cấp là biến chứng huyết khối. Lý do là khi thành mạch bị tổn thương, thoát ra ngoài có cả các yếu tố tham gia vào quá trình đông cầm máu. Khi mất đi các yếu tố ly giải huyết khối tự nhiên trong cơ thể, máu sẽ có nguy cơ tăng đông cao.Hệ quả là lượng máu lưu thông trong tuần hoàn rất dễ hình thành huyết khối, đặc biệt là với hệ thống tĩnh mạch như trong tĩnh mạch lách, tĩnh mạch cửa. Huyết khối làm tắc nghẽn mạch máu, khiến hoạt động của các tạng bị ảnh hưởng nặng nề.
8. Suy đa tạng
Do men tụy khi bị giải phóng ra ngoài nhu mô sẽ khởi kích một “dòng thác” kích hoạt quá trình phản ứng viêm trong cơ thể, gây tổn thương các cơ quan. Người bệnh dễ rơi vào suy hô hấp cấp do phù phổi, trụy mạch tuần hoàn do suy tim cấp, ứ đọng các chất độc do suy thận cấp... và suy đa tạng, kể cả hệ thần kinh, huyết học.Hệ quả là sẽ nhanh chóng dẫn đến sốc, nguy kịch tính mạng nếu không phát hiện được sớm cũng như không có phương tiện điều trị kịp thời.
9. Khởi phát đợt cấp của các bệnh nội khoa
Viêm tụy cấp cũng được xem là một biến cố khởi phát đợt cấp của các bệnh nội khoa đi kèm mặc dù đang được kiểm soát tốt. Các bệnh nội khoa quan trọng có thể là bệnh mạch vành, suy tim mạn, bệnh phổi mạn, suy thận mạn...Lúc này, người bệnh không chỉ chịu tác động của biến chứng viêm tụy cấp mà còn chịu ảnh hưởng đợt cấp của các bệnh nội khoa. Diễn tiến bệnh trở nên nặng nề hơn so với người chưa từng có tiền căn, vấn đề điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn.
10. Viêm tuỵ mạn
Viêm tụy mạn sẽ là hậu quả trên một bệnh nhân bị viêm tụy cấp tái đi tái lại nhiều lần. Nguyên nhân thường gặp của bệnh cảnh này là viêm tụy cấp do rượu. Không những thế, trên các đối tượng bị nghiện rượu, nguy cơ xảy ra viêm tụy cấp nhiều lần rất cao trên nền nhu mô tụy bị viêm mạn tính.Khi đó, các bệnh nhân này còn phải đối diện với các biến chứng của viêm tụy mạn như rối loạn tiêu hóa kéo dài, dẫn đến suy kiệt do suy dinh dưỡng, đái tháo đường do tổn thương tụy và cả ung thư tụy.Tóm lại, tuyến tụy là một cơ quan nhỏ, có nhiệm vụ âm thầm và nằm ẩn mình trong ổ bụng. Tuy nhiên, khi bị viêm cấp tính, cơ quan này gây ra các biến chứng nặng nề, dễ ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được cứu chữa kịp thời. | vinmec | 1,261 |
Công dụng thuốc Xazincort
Xazincort là một loại thuốc được điều chế dưới dạng xịt để hỗ trợ điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn tai, mũi, họng. Hãy tham khảo thêm thông tin qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về thuốc Xazincort có những công dụng như thế nào, liều dùng ra sao và những lưu ý khi dùng thuốc.
1. Thuốc Xazincort là gì?
Thuốc Xazincort thuộc nhóm thuốc điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, được bào chế dạng dung dịch xịt tai, mũi, họng... Thành phần chính của 1 lọ thuốc Xazincort 15ml gồm:Xylometazolin 7,5mg.Dexamathason natri phosphate 15mg.Neomycin sulfat 75mg.Tá dược khác vừa đủ 15ml.Xazincort được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 15 ml.
2. Thuốc Xazincort có tác dụng gì?
Thành phần chính của thuốc Xazincort là Xylometazoline có tác dụng:Giúp co mạch, qua đó sẽ giúp cải thiện tình trạng sung huyết tại niêm mạc mũi, họng. Thuốc không làm mỏng niêm mạc nên có thể yên tâm sử dụng.Ưu điểm của Xylometazoline là có tác dụng nhanh và duy trì được trong vài giờ.Thành phần Neomycin trong thuốc là một loại kháng sinh, có tác dụng diệt khuẩn các loại vi khuẩn hiếu khí, do đó có thể hỗ trợ điều trị tình trạng viêm nhiễm ở tai mũi họng.Với những tác dụng như trên, thuốc Xazincort được chỉ định trong các trường hợp sau:Những người bị các bệnh lý về tai, mũi, họng như viêm mũi, viêm xoang, viêm họng cấp hoặc mãn tính, viêm tai giữa, viêm tai trong, viêm mũi dị ứng,...Những người gặp phải tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi do ảnh hưởng của thời tiết hoặc khói bụi ô nhiễm. Dùng trước khi nội soi tai mũi họng để các bác sĩ tiến hành được dễ dàng hơn,...
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Xazincort
Thuốc Xazincort được bào chế dưới dạng dung dịch, dùng để xịt trực tiếp vào những vị trí bị tổn thương ở tai, mũi, họng. Cách sử dụng thuốc Xazincort khá đơn giản, nhưng bạn không nên vì thế mà chủ quan tự ý sử dụng theo cảm tính, mà phải tuân thủ tờ hướng dẫn sử dụng hoặc đơn thuốc của bác sĩ.Liều dùng khuyến cáo là mỗi ngày sử dụng từ 3-4 lần, mỗi lần cách nhau từ 3-4h. Trước khi sử dụng thuốc, cần vệ sinh tay và tai mũi họng sạch sẽ.
4. Thận trọng, cảnh báo và lưu ý khi dùng Thuốc Xazincort
Chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Xazincort.Chống chỉ định với những bệnh nhân đã cắt tuyến yên qua đường xương bướm hoặc bệnh nhân vừa trải qua các phẫu thuật tại tai, miệng, mũi, họng,...Khi sử dụng Xazincort, bạn sẽ gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn, tùy vào cơ địa của mỗi người. Những biểu hiện thường gặp là chán ăn, ăn không ngon miệng, nóng rát tại vị trí dùng,Trong trường hợp quá liều có thể đau đầu, chóng mặt, buồn nôn...Thuốc Xazincort khi sử dụng chung với các loại thuốc khác có thể gây ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác thuốc. Người bệnh cần phải sử dụng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, đặc biệt với trẻ em cần có sự giám sát của người lớn. Để thuốc xa tầm tay trẻ em để tránh trẻ uống nhầm phải. Thuốc chưa sử dụng hết bạn cũng không nên xé bỏ bao bì và vứt tờ hướng dẫn sử dụng, tránh gây nhầm lẫn với các thuốc khác.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần phải xem kỹ các thành phần có trong thuốc để tránh gây ra bất cứ mẫn cảm nào cho mẹ và bé. Đối với những thành phần qua được hàng rào nhau thai hoặc được bài tiết vào sữa mẹ thì không nên sử dụng.Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát với nhiệt độ từ 25 – 30 độ C, độ ẩm từ 65% - 70%, tránh ánh nắng trực tiếp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Xazincort, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Xazincort là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 748 |
5 Nguyên nhân gây đột quỵ khi chơi thể thao
Đột quỵ khi chơi thể thao một tình trạng không còn hiếm gặp và có thể đe dọa tính mạng, gây những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, giảm khả năng vận động của người bệnh trong tương lai. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ nguyên nhân gây đột quỵ khi tập luyện thể dục thể thao và cách phòng tránh hiệu quả.
1. Vì sao đột quỵ dễ xảy ra khi tập thể thao?
Tập luyện thể dục thể thao là một thói quen tốt, giúp tăng cường sức khỏe tổng thể và phòng tránh các loại bệnh tật. Nhưng nếu tập luyện không đúng cách thì có thể gây nhiều hệ lụy đối với sức khỏe, thậm chí gây đột quỵ, tử vong.
Bởi khi vận động, chơi thể thao, nhịp tim, huyết áp sẽ thay đổi và khó kiểm soát hơn bình thường. Cường độ tập luyện cao thường kéo theo nhu cầu máu, oxy và dinh dưỡng của cơ thể cũng tăng lên. Nếu không được đáp ứng đủ lượng máu cần thiết, bệnh nhân có thể bị đột quỵ.
Khi chơi thể thao, nhu cầu oxy của não bộ và cơ thể tăng cao, nếu không được đáp ứng đủ có thể gây đột quỵ.
2. Nguyên nhân gây đột quỵ khi chơi thể thao
Đột quỵ có thể xảy ra trong hoặc sau khi tập luyện và thường do các nguyên nhân sau đây:
2.1 Tập thể dục vào sáng sớm
Các nghiên cứu cho thấy 80% ca đột quỵ xảy ra vào sáng sớm. Sáng sớm khi vừa thức dậy là thời điểm cơ thể chưa hoàn trở lại trạng thái bình thường sau một đêm dài. Lúc này đường huyết giảm, nitric oxit (NO) thấp, độ nhớt của máu cao, các hormone gây căng thẳng được tiết ra nhiều. Vì thế, nếu tập luyện ngay lúc này có thể gây ra đột quỵ.
Đột quỵ đặc biệt dễ xảy ra ở có thể nguy hiểm đối với những người lớn tuổi bị cao huyết áp. Bởi huyết áp thường tăng nhanh trong vòng 2 giờ đầu tiên sau khi thức dậy.
2.2 Tập luyện quá sức dễ gây đột quỵ khi chơi thể thao
Tùy vào thể trạng, sức bền mà mỗi người có một ngưỡng tập luyện khác nhau. Khi tập luyện với cường độ quá cao, nhu cầu oxy của cơ thể cũng tăng lên đột ngột, vượt sức chịu đựng của cơ thể. Hệ tuần hoàn không kịp cung cấp máu cho cơ thể và cho não gây thiếu máu cục bộ và làm khởi phát đột quỵ.
Tập với cường độ quá cao có thể gây đột quỵ.
2.3 Tắm ngay sau khi luyện tập
Thường ngay sau khi tập luyện, nhịp tim vẫn còn đập nhanh, nhiệt độ cơ thể cao và lỗ chân lông vẫn còn mở lớn. Nếu tắm ngay lúc này có thể khiến cơ thể bị sốc nhiệt, cảm lạnh. Thực tế đã có không ít trường hợp bị cảm, đột quỵ do tắm ngay sau khi tập luyện.
2.4 Có sẵn một số bệnh nền
Các bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, đông máu,… là những yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn tới đột quy. Những đối tượng này cần đặc biệt chú ý đến thời gian và cường độ luyện tập. Bởi nếu tập luyện quá sức có thể gây kích thích, khiến các bệnh lý nguy cơ khởi phát đột ngột hoặc trầm trọng hơn, dẫn đến đột quỵ.
2.5 Các thói quen xấu trong thời gian dài làm tăng nguy cơ đột quỵ khi chơi thể thao
Việc duy trì những thói quen xấu trong một thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Khi tập luyện không đúng cách hoặc quá sức, bạn sẽ dễ bị đột quỵ hơn. Các thói quen đó bao gồm:
– Thiếu ngủ, mất ngủ kéo dài, thường xuyên thức khuya
– Ăn uống không khoa học: ăn thiếu chất, hay bỏ bữa, ăn nhiều chất béo, ăn quá mặn, quá ngọt
– Sử dụng quá mức và thường xuyên các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá
– Căng thẳng, stress kéo dài
3. Dấu hiệu đột quỵ khi tập thể thao
Khi tập thể thao, cần cảnh giác với đột quỵ nếu thấy một số triệu chứng sau:
– Choáng váng
– Đau đầu dữ dội
– Cứng cổ
– Buồn nôn
– Mất thị lực, nhìn đôi
– Mất ý thức, khó đánh thức
– Một số trường hợp bệnh nhân có thể tử vong ngay
Các triệu chứng trên có thể xảy ra khi bạn đang tập hoặc sau khi tập thể thao, cần cảnh giác và gọi ngay cấp cứu để được xử trí kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc.
4. Phòng tránh đột quỵ khi tập thể thao
4.1 Khởi động kỹ
Việc khởi động kỹ và đúng cách trước khi tập luyện sẽ giúp giảm chấn thương, giúp máu lưu thông tốt hơn, cơ thể không bị choáng ngợp khi bắt đầu vận động.
4.2 Lựa chọn thời điểm tập luyện phù hợp
Những người mắc chứng cao huyết áp không nên tập luyện quá sớm. Thay vào đó hãy chọn thời điểm thích hợp chẳng hạn như buổi chiều hoặc cuối ngày.
4.3 Nghỉ ngơi sau khi luyện tập
Sau buổi tập, bạn có thể hồi phục lại nguồn năng lượng vừa mất đi bằng cách bổ sung thêm nước khoáng, nước hoa quả, whey protein hoặc dùng một bữa phụ…
4.4 Không tắm ngay sau khi tập luyện
Sau khi tập luyện, hãy nghỉ ngơi khoảng 20 – 30 phút rồi mới đi tắm. Không nên tắm nước quá nóng hoặc quá lạnh vì đều có thể tác động không tốt đến mạch máu.
Để tránh bị đột quỵ, bạn nên tập luyện vừa sức, khởi động kỹ, nghỉ ngơi phù hợp và kiểm soát sớm các bệnh lý.
4.5 Tầm soát sớm các yếu tố tố nguy cơ gây đột quỵ
Nếu có sẵn các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ như bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, dị dạng mạch máu, thiếu máu não, bệnh động mạch cảnh,… thì cơ thể sẽ rất dễ bị kích thích khi tập luyện, đặc biệt là khi tập quá sức và dẫn đến đột quỵ.
Gói được chia thành 3 mức từ cơ bản đến nâng cao với các danh mục phù hợp với từng mức độ nguy cơ. Nếu bạn là người thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, nên thực hiện tầm soát sớm để có chế độ tập luyện phù hợp, phòng tránh đột quỵ xảy ra.
Qua đây, hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về tình trạng đột quỵ khi tập thể thao và các biện pháp phòng tránh hiệu quả. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất ổn nào khi tập luyện, cần gọi cấp cứu ngay hoặc thăm khám sớm để được kiểm tra phù hợp. | thucuc | 1,197 |
Biến chứng của xoắn ruột
Biến chứng của xoắn ruột thường rất nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Cùng tìm hiểu về các biến chứng của xoắn ruột qua bài viết dưới đây nhé!
Các biến chứng của xoắn ruột
Xoắn ruột là một cấp cứu nội, ngoại khoa nguy hiểm có thể gây tử vong nếu không được phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời đúng cách.
Xoắn ruột là một cấp cứu nội, ngoại khoa nguy hiểm có thể gây tử vong nếu không được phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời đúng cách.
Các biến chứng của xoắn ruột gồm: Tắc ruột, ứ đọng thực phẩm trong ruột, thủng ruột, giảm lưu lượng máu đến ruột, viêm phúc mạc, hoại tử ruột, tử vong.
-Xoắn đại tràng Sigma cấp tính nếu không điều trị kịp thời, đúng cách có thể chuyển dần sang bán cấp rồi thành mạn tính rất khó chữa trị.
-Xoắn đại tràng nếu không điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: Hạ huyết áp, mạch nhanh và yếu, đánh trống ngực, khó thở, thở nhanh, thở gấp… Phần đại tràng bị xoắn có thể bị tắc bán phần hoặc tắc hoàn toàn, phình giãn đại tràng, nhiễm độc đại tràng, đại tràng bị hoại tử, thủng…
Để phòng ngừa các biến chứng của xoắn ruột, người bệnh cần chủ động nhập viện sớm khi có các triệu chứng để được thăm khám và điều trị kịp thời đúng cách. Thời điểm vàng để điều trị xoắn ruột là 6 tiếng tính từ khi có các triệu chứng của bệnh.
Thời điểm vàng để điều trị xoắn ruột là 6 tiếng tính từ khi có các triệu chứng của bệnh.
Cần làm gì khi bị xoắn ruột?
-Khi có các triệu chứng của xoắn ruột như: Đau bụng, nôn và buồn nôn, rối loạn đại tiện (táo bón hoặc tiêu chảy), bí trung đại tiện, mạnh nhanh, hạ huyết áp… cần nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời, đúng cách, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
-Sau khi nhập viện, người bệnh sẽ được làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và điều trị hiệu quả.
-Xoắn ruột cần được phát hiện và điều trị trong vòng 6 giờ kể từ khi có các triệu chứng.
-Tùy thuộc nguyên nhân, tình trạng của xoắn ruột , bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Các phương pháp điều trị xoắn ruột gồm điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa.
XEM THÊM:
>> Xoắn ruột phải làm sao?
>> Tắc ruột vì ăn hồng ngâm
>> Mổ ruột thừa xong bị sốt phải làm sao? | thucuc | 473 |
Loét dạ dày có vi khuẩn HP có nguy hiểm?
Loét dạ dày có vi khuẩn HP có thể lây nhiễm dễ dàng, do đó người bệnh không nên chủ quan. Trường hợp các vết loét ở giai đoạn mãn tính không chỉ bào mòn niêm mạc mà còn có thể gây dị sản hoặc loạn sản. Đây chính là dấu hiệu dẫn đến tiền ung thư, thậm chí ung thư dạ dày nếu không được điều trị.
1. Hiểu về loét dạ dày có vi khuẩn HP
Viêm loét dạ dày là bệnh tiêu hóa thường gặp, xảy ra khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương sưng viêm và tạo thành các vết loét. Viêm loét dạ dày có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó vi khuẩn HP được xác định là nguyên nhân hàng đầu.
Vi khuẩn HP (tên đầy đủ là Helicobacter Pylori), có hình dạng chữ S, dài khoảng 1,5 – 5 µm, là một loại vi khuẩn tồn tại trong môi trường axit dạ dày.
Thông thường, chúng đóng vai trò như một vi khuẩn cộng sinh, không gây ra vấn đề gì. Tuy nhiên khi hoạt động, hóa chất mà loại vi khuẩn này tiết ra có thể kích thích gây viêm và loét tại niêm mạc dạ dày.
Ban đầu, khuẩn HP sẽ tấn công vào dạ dày người gây rối loạn tiêu hóa và viêm niêm mạc. Sau đó âm thầm phá hủy niêm mạc dạ dày qua nhiều năm. Người bệnh thậm chí còn không cảm thấy các triệu chứng. Đây cũng là lý do khiến nhiều người không phát hiện ra tình trạng loét dạ dày có vi khuẩn HP ở giai đoạn khởi phát.
Bên cạnh vi khuẩn HP, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: Lạm dụng thuốc giảm đau, kháng viêm NSAID; hút thuốc lá; uống quá nhiều rượu bia; ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay, chua, nóng; chế độ sinh hoạt thiếu khoa học; stress…
2. Loét dạ dày có vi khuẩn HP có nguy hiểm không?
Hầu hết những người có bệnh lý dạ dày được xác định dương tính với khuẩn HP đều có nguy cơ tổn thương dạ dày nghiêm trọng. Một số biến chứng bệnh lý này gây ra có thể bao gồm:
Xuất huyết dạ dày: Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày lâu ngày không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể dẫn đến chảy máu tại dạ dày. Tình trạng này đặc trưng bởi triệu chứng nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen.
Thủng dạ dày: Là tình trạng vết loét ăn sâu, tạo lỗ thủng xuyên qua lớp niêm mạc và thành dạ dày. Lúc này, người bệnh cảm thấy đau bụng dữ dội và cần được cấp cứu ngay lập tức. Bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới viêm phúc mạc và đối mặt với nguy cơ tử vong.
Hẹp môn vị: Đặc trưng bởi tình trạng nôn ói sau ăn. Biến chứng cũng đi kèm với những cơn đau thượng vị, cảm giác đầy hơi chướng bụng do thức ăn và dịch vị dạ dày bị ứ đọng, không thể di chuyển xuống tá tràng Theo thời gian, hẹp môn vị có thể khiến người bệnh xanh xao, mệt mỏi, khó chịu, da khô ráp…
Ung thư dạ dày: Là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP. Các ổ viêm loét hình thành do xúc tác của vi khuẩn HP có thể sản sinh ra các gốc tự do. Đây là điều kiện thuận lợi cho tế bào ung thư phát triển. Các loại ung thư người bệnh có thể gặp phải như ung thư dạ dày, u lympho B lớp niêm mạc dạ dày (MALT)…
3. Nhận biết sớm các dấu hiệu nhiễm vi khuẩn HP ở người bệnh
Trên thực tế, người bệnh nhiễm vi khuẩn HP dạ dày có triệu chứng không khác nhiều so với bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng thông thường. Nhận biết sớm các dấu hiệu dưới đây có thể giúp bạn chủ động thăm khám, dự phòng bệnh cũng như các biến chứng.
Đau tức vùng thượng vị: Các trường hợp viêm loét dạ dày hầu hết đều bắt đầu bằng những cơn đau vùng trên rốn. Do đó đây có thể coi là dấu hiệu sớm nhất của bệnh viêm loét dạ dày mà ta nhận biết được. Người bệnh có thể thấy đau âm ỉ hoặc quặn thắt từng cơn tùy vào tình trạng bệnh.
Loét dạ dày có vi khuẩn HP gây đau bụng ở người bệnh.
Buồn nôn, nôn khan: Các ổ loét tại dạ dày gây đau khiến cho dạ dày co bóp mạnh hơn. Khi này, người bệnh cảm thấy buồn nôn, thậm chí nôn ói do chức năng dạ dày suy yếu. Nôn thường không ra thức ăn mà là dịch vị từ dạ dày.
Rối loạn tiêu hóa: Đặc trưng bởi tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón ở người bệnh. Phân đi ra thường nát, có màu nâu, thậm chí dính máu nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng.
Chán ăn: Là biểu hiện hầu hết các bệnh nhân đều gặp phải khi bị viêm loét dạ dày lâu ngày. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy đắng miệng, giảm vị giác, lâu dần ăn không ngon.
Mất ngủ, giảm cân nhanh chóng: Hầu hết các bệnh tiêu hóa đều cản trở khả năng hấp thụ dinh dưỡng ở người bệnh. Điều này khiến bệnh nhân giảm cân đột ngột, có thể kèm theo chứng mất ngủ.
4. Điều trị và phòng ngừa
4.1 Điều trị loét dạ dày có vi khuẩn HP
Theo khuyến cáo của Hội tiêu hóa Việt Nam, những trường hợp cần điều trị khi nhiễm khuẩn HP bao gồm:
– Điều trị diệt HP: Đối với người bệnh bị loét dạ dày, viêm dạ dày kết hợp với u MALT, ung thư dạ dày.
– Điều trị dự phòng ung thư: Đối với trường hợp người nhiễm khuẩn HP có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày, polyp, viêm teo niêm mạc dạ dày.
– Trường hợp cân nhắc điều trị: Bệnh nhân bị khó tiêu chức năng, thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu, người sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm NSAIDS thời gian dài hay người bệnh có nguyện vọng diệt vi khuẩn HP.
Để diệt vi khuẩn HP gây loét dạ dày, thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc trong ít nhất 2 tuần và duy trì từ 1 – 2 tháng. Các loại thuốc có thể được sử dụng bao gồm: thuốc ức chế axit dạ dày và các thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn HP. Tuy nhiên do tình trạng HP kháng thuốc ngày càng phổ biến, việc điều trị có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào sự tuân thủ của người bệnh. Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, đồng thời điều chỉnh lối sống trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
4.2 Phòng ngừa loét dạ dày có vi khuẩn hp
Bên cạnh việc điều trị bệnh, để ngăn vi khuẩn HP tái nhiễm và gây viêm loét dạ dày, người bệnh cũng cần chú ý thực hiện các gợi ý sau đây:
Cẩn thận khi ăn uống tại các hàng quán lề đường không đảm bảo vệ sinh.
Hạn chế ăn các thực phẩm sống, chưa qua chế biến như gỏi, sushi, tiết canh, rau sống…
Sushi là món ăn yêu thích của nhiều người song lại là loại thực phẩm chứa nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng
Vệ sinh khu vực nấu nướng, dụng cụ ăn uống sạch sẽ, cất nơi khô ráo tránh ẩm mốc
Không dùng chung đũa, muỗng, bát trong sinh hoạt hằng ngày, hạn chế gắp đồ ăn cho nhau.
Không mớm đồ ăn cho trẻ nhỏ.
Vi khuẩn HP cũng có thể đến từ vật nuôi nên bạn cũng cần vệ sinh sạch sẽ cho chúng, đồng thời khử khuẩn không gian sống của thú cưng… | thucuc | 1,385 |
Giải đáp chi tiết: Sâu răng uống cây gì?
1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Sâu răng uống cây gì?
Sâu răng uống cây gì? Theo quan niệm dân gian, chúng ta có thể cải thiện tình trạng sâu răng bằng cách uống một số loại lá. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp đó chưa từng được khoa học kiểm chứng. Chính vì vậy, bạn chỉ nên uống lá như một phương pháp hỗ trợ điều trị.
1.1. Lá ổi
Ổi là cây ăn trái cực kỳ phổ biến ở Việt Nam nhưng không phải ai cũng biết lá ổi có thể hỗ trợ điều trị sâu răng. Lá ổi chứa astringents, có khả năng kháng khuẩn, chống viêm, giúp giảm đau nhức răng.
Cách sử dụng: Rửa sạch một nắm lá ổi (nên là lá non), giã nát với muối và một chút nước ấm rồi lấy tăm bông, thấm nước lá ổi thu được sau khi giã, chấm vào vị trí răng sâu. Thực hiện hàng ngày trước khi đi ngủ vào buổi tối.
Không phải ai cũng biết lá ổi có thể hỗ trợ điều trị sâu răng.
1.2. Lá bàng
Tương tự ổi, bàng là cây cho bóng mát được trồng trên khắp nước ta. Lá bàng chứa tanin, có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm tự nhiên nên có thể sử dụng để hỗ trợ điều trị sâu răng.
Cách sử dụng: Rửa sạch 10 lá bàng non rồi thái nhỏ, xay mịn với ¼ thía muối và một chút nước ấm. Lọc dung dịch không chứa bã bằng rây rồi đổ vào chai và bảo quản trong tủ lạnh. Dùng dung dịch nước lá bàng và muối này để súc miệng hàng ngày, mỗi lần súc cách nhau 4 tiếng, sau 30 phút thì súc miệng lại với nước.
1.3. Lá tía tô
Tại Việt Nam, lá tía tô được dùng như một loại rau gia vị thơm và ngon. Trong lá tía tô chứa tinh dầu, hoạt chất linalool perillaldehyde, perillaldehyde, hydrocumin,…, có tác dụng hỗ trợ ức chế quá trình sâu răng, giảm tình trạng đau nhức, ê buốt. Bên cạnh đó, lá tía tô còn được đánh giá là có khả năng hạn chế tình trạng hôi miệng, bảo vệ men răng, giúp hơi thở thơm mát và răng chắc khỏe.
Cách sử dụng: Rửa sạch một lượng lá tía tô rồi xay nhuyễn cùng nước. Lọc bã để thu dung dịch lá tía tô. Bảo quản dung dịch lá tía tô trong tủ lạnh. Mỗi ngày, ngậm dung dịch lá tía tô 5 – 10 phút rồi nhổ và súc miệng lại với nước sạch.
1.4. Lá húng quế với tiêu đen
Cả tiêu đen và húng quế đều có khả năng kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả. Đông y cũng cho rằng chúng có thể làm sạch răng, giảm đau nhức, tăng cường lưu thông máu, cải thiện tình trạng hôi miệng.
Cách sử dụng: Rửa sạch một lượng tiêu đen và lá húng quế rồi giã nát. Dùng hỗn hợp sền sệt thu được đắp lên vị trí răng sâu, 2 lần/ngày.
Theo Đông y, lá húng quế và tiêu đen có thể giảm đau nhức răng.
1.5. Lá trầu không
Lá trầu không được sử dụng rộng rãi trong dân gian với tác dụng kháng khuẩn, chống viêm. Một trong những lĩnh vực lá trầu không được ứng dụng là hỗ trợ điều trị răng sâu.
Cách sử dụng: Rửa sạch 2, 3 lá trầu không, giã nát kém vài hạt muối rồi đổ vào hỗn hợp lá trầu không – muối 1 chén rượu trắng. Để hỗn hợp lắng cặn rồi thu lấy dung dịch. Dùng tăm bông thấm dung dịch vừa thu được rồi chấm lên vùng răng sâu trong khoảng 5 phút. Súc miệng lại với nước. Thực hiện phương pháp này đều đặn để đạt hiệu quả tối đa.
1.6. Rễ lá lốt
Chữa sâu răng bằng lá lốt là một mẹo chữa sâu răng theo dân gian là rất hiệu quả vì trong rễ lá lốt chứa tinh dầu, ancaloit,… có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm.
Cách sử dụng: Rửa sạch một lượng rễ lá lốt, giã nát cùng với muối. Lọc lấy phần dung dịch từ hỗn hợp rễ lá lốt – muối. Dùng tăm bông thấm dung dịch thu được rồi chấm lên vùng răng sâu trong khoảng 5 phút rồi súc miệng lại với nước. Thực hiện 2 lần/ngày phương pháp này để đạt hiệu quả như mong muốn.
1.7. Lá trà xanh
Trà xanh là loại lá có nhiều ứng dụng, ví dụ như hỗ trợ chữa sâu răng tại nhà nhanh chóng, hiệu quả.
Cách sử dụng: Rửa sạch một nắm lá trà xanh tươi, hãm với nước sôi. Dùng nước lá trà xanh để uống hoặc ngậm khoảng 3 – 5 phút. Súc miệng lại với nước để tránh răng ố vàng.
1.8. Lá bạc hà
Lá bạc hà không chỉ có thể sử dụng để làm trà bạc hà thơm ngon mà còn có thể được sử dụng để gây tê, giảm đau hiệu quả. Sử dụng lá bạc hà vừa giúp kháng khuẩn vừa giúp giảm tình trạng hôi miệng, đem lại hơi thở thơm mát, sảng khoái.
Cách sử dụng: Hãm một ít lá bạc hà khô hoặc tươi trong 20 – 30 phút. Sử dụng nước hãm lá bạc hà để súc miệng hàng ngày.
2. Phương pháp điều trị sâu răng nhanh nhất và hiệu quả nhất
Các loại lá trên bạn chỉ nên sử dụng để hỗ trợ điều trị sâu răng. Để sâu răng được điều trị triệt để, bạn nên đến phòng nha để thăm khám với chuyên gia. Trong hầu hết các trường hợp, sau thăm khám, bệnh nhân sẽ được chỉ định hàn, trám răng. Phương pháp điều trị răng sâu này được thực hiện như sau:
Trong hầu hết các trường hợp, sau thăm khám, bệnh nhân sẽ được chỉ định hàn, trám răng.
– Bước 1, thăm khám: Chuyên gia xác định răng sâu và vị trí sâu trên răng.
– Bước 2, vệ sinh răng miệng: Chuyên gia vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân để đảm bảo môi trường vô khuẩn và hiệu quả hàn, trám.
– Bước 3, gây tê tại chỗ: Chuyên gia gây tê tại chỗ để loại bỏ hết các dị cảm bệnh nhân có thể có trong quá trình hàn, trám.
– Bước 4, làm sạch lỗ sâu: Chuyên gia sử dụng dụng cụ nha khoa chuyên dụng để loại bỏ toàn bộ thức ăn tích tụ trong lỗ sâu cũng như loại bỏ toàn bộ tổ chức sâu trên răng.
– Bước 5, tạo hình lỗ sâu: Chuyên gia tạo hình lỗ sâu, đảm bảo vật liệu hàn, trám bám tốt trên bề mặt răng.
– Bước 6, đặt lớp lót đáy: Để hạn chế tình trạng ê buốt sau hàn, trám; chuyên gia sẽ đặt một lớp vật liệu chuyên dụng ở đáy lỗ sâu.
– Bước 7, hàn/trám răng: Chuyên gia lấp đầy lỗ sâu bằng vật liệu nha khoa chuyên dụng. Chúng có thể là Amalgam, Composite,…
– Bước 8, hoàn thiện: Chuyên gia loại bỏ vật liệu thừa, tái tạo chuẩn xác hình dáng ban đầu của răng. | thucuc | 1,228 |
Ung thư cổ tử cung, bệnh thường gặp ở phụ nữ
Gần đây mệt mỏi nhiều, cùng việc thấy vài lần ra máu âm đạo bất thường và không liên quan đến chu kì kinh, bệnh nhân N.T.X.
Qua thăm khám, bác sỹ phát hiện một số dấu hiệu bất thường trong khám phụ khoa: khi đưa mỏ vịt vào đường âm đạo thấy chảy máu nhiều, cổ tử cung có nhiều ổ loét rộng, chảy máu và có vài mảng tế bào bong ra.
Trước kết quả khám bất thường đó, các bác sỹ đã cho bệnh nhân làm thêm một số xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu cơ bản và xét nghiệm tế bào cổ tử cung - âm đạo theo phương pháp Thin
Prep. Kết quả xét nghiệm như sau:
- Công thức máu và sinh hóa máu hoàn toàn bình thường.
- Kết quả tế bào cổ tử cung - âm đạo Thin
Prep: HSIL (tổn thương nội biểu mô vảy độ cao).
HSIL (tổn thương nội biểu mô vảy độ cao).
Và để chẩn đoán xác định, các bác sỹ đã đề nghị bệnh nhân nên kết hợp sinh thiết cổ tử cung. Kết quả mô bệnh học: Ung thư biểu mô tại chỗ / Condyloma (Carcinoma in situ).
Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung.
Như vậy, dựa vào kết quả tế bào cổ tử cung - âm đạo Thin
Prep và sinh thiết cổ tử cung, bác sỹ kết luận bệnh nhân N. T. X. bị ung thư cổ tử cung.
Ung thư biểu mô tại chỗ tức là chưa xâm lấn đến lớp cơ, chưa có di căn đến các cơ quan lân cận và chưa có di căn xa, tức bệnh nhân N. T. X. đã được phát hiện ung thư sớm cổ tử cung, để được điều trị kịp thời.
Ung thư cổ tử cung là một bệnh thường gặp ở phụ nữ. Bệnh này thường diễn biến chậm, ở giai đoạn đầu hầu như không có dấu hiệu đặc biệt để nhận biết bệnh. Chị em nên đề phòng bằng việc khám phụ khoa thường xuyên và nếu thấy có dấu hiệu bất thường cần đến khám phụ khoa ngay để phát hiện kịp thời và điều trị bệnh hiệu quả. | medlatec | 372 |
Đi khám phụ khoa là khám những gì
“Đi khám phụ khoa là khám những gì?” có thể nói đó là một trong những câu hỏi thường gặp của nhiều chị em phụ nữ. Để giải đáp thắc mắc này chúng tôi hôm nay sẽ cung cấp những thông tin đến các bạn để có được lời giải đáp cho câu hỏi này nhé!
Tìm hiểu khám phụ khoa là gì
Khám phụ khoa là một việc vô cùng cần thiết đối với bất kỳ người phụ nữ nào nhất là những chị em phụ nữ ở độ tuổi 25 -35 thường phát sinh nhiều vấn đề khác nhau. Nhưng cũng không vì thế mà những chị em khác chủ quan không đi thăm khám nhé.
Việc khám phụ khoa được hiểu là công việc kiểm tra, thăm khám cơ quan sinh dục của người phụ nữ như: âm đạo, buồng trứng, cổ tử cung và biểu hiện của các bộ phận sinh dục ngoài.
Tùy vào tình trạng của mỗi người phụ nữ mà các bác sĩ có thể sẽ có những chỉ định khám riêng mà không hề giống nhau. Theo báo cáo của Bộ Y Tế thì có đến 90% các chị em phụ nữ sẽ đều bị mắc ít nhất một bệnh phụ khoa trong cuộc đời của mình. Có thể nói đây là một tỷ lên rất cao. Đặc biệt đối với một số bệnh phụ khoa nếu không được điều trị kịp thời rất có thể sẽ ảnh hưởng lớn đến những sinh hoạt hàng ngày, đời sống tình dục hay thậm chí còn gây ra nhiều biến chứng nặng nề như vô sinh, ung thư cổ tử cung,…
Vì vậy các chị em nên đi thăm khám phụ khoa định kỳ, bên cạnh đó các bạn đừng quên ngay khi có những dấu hiệu lạ của cơ thể cũng cần đi thăm khám để phát hiện vấn đề kịp thời.
Thời điểm cần đi khám phụ khoa hợp lý
Thời điểm cần đi khám phụ khoa cũng cần được quan tâm và theo dõi chính xác. Thời điểm mà các bác sĩ khuyến khích các chị em nên đi thăm khám là từ 3 – 6 tháng một lần. Chu kỳ đi khám cần đều đặn, để phát hiện vấn đề sớm cũng như theo dõi được tình trạng của cơ thể.
Bên cạnh thời gian đi thăm khám thì các chị em cũng nên đặc biệt chú ý đến thời điểm thích hợp để có thể đi thăm khám nhé. Thời điểm khám phụ khoa được khuyến cáo là tốt nhất chính là sau khi sạch kinh từ 3 -5 ngày, không nên thăm khám khi đang đến ngày kinh sẽ không thuận tiện cho việc kiểm tra các bộ phận sinh dục của người nữ.
Không thể thực hiện thăm khám vào những ngày phụ nữ có kinh bởi lúc này, thăm khám sẽ không lấy được mẫu xét nghiệm chính xác, bên cạnh đó thời điểm phụ nữ có kinh cũng là lúc mà môi trường âm đạo đang nhạy cảm, việc thăm khám dễ gây nhiễm khuẩn, vi khuẩn cực kì dễ xâm nhập và nhân cơ hội tăng sinh gây bệnh cho người nữ.
Cũng không nên thăm khám gần ngày trước chu kỳ bởi những ngày này khi kiểm tra có thể dịch âm đạo sẽ bị nhầm lẫn với các loại huyết trắng bất thường, bên cạnh đó những ngày trước khi đến chu kỳ thì lớp nội mạc tử cung cũng tăng sinh nên rất dày làm hạn chế những kiểm tra của dụng cụ hỗ trợ tại thành và lòng tử cung.
Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt khi các bạn phát hiện dấu hiệu bất thường thì cần nhanh chóng đi thăm khám kịp thời.
Hệ sinh dục có dấu hiệu bất thường
Nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường của hệ sinh dục có dấu hiệu bất thường như ngứa, đau rát vùng âm đạo, đau nhiều đặc biệt là sau khi quan hệ. Bên cạnh đó nếu xuất hiện những biểu hiện như ra nhiều khí hư có mùi đặc biệt nếu có màu bất thường kèm theo trạng thái rối loạn kinh nguyệt thì nên cần thăm khám kịp thời để phát hiện vấn đề.
Bị đau sau khi quan hệ
Đau sau khi quan hệ không phải là một dấu hiệu bình thường của cơ thể. Nếu chị em phụ nữ gặp tình trạng đau rát sau khi quan hệ, đôi khi còn chảy máu thì đây là dấu hiệu báo động tình hình sức khỏe phụ khoa đang cần được kiểm tra và chăm sóc.
Trước khi kết hôn và trước khi mang thai
Trước khi có ý định mang thai các bà mẹ cũng nên đi thăm khám xem tình trạng sức khỏe sinh sản, thăm khám phụ khoa để nắm rõ được tình trạng sức khỏe. Tầm soát tất cả những bệnh có thể mắc phải, chữa trị kịp thời không bị ảnh hưởng đến quá trình mang thai của mẹ. Sẵn sàng sức khỏe, hành trình mang thai 9 tháng 10 ngày của mình.
Trước khi kết hôn và trước khi mang thai
Quy trình thăm khám phụ khoa là gì?
Bước 1: Khám lâm sàng bộ phận sinh dục ngoài
Lúc này các bác sĩ phụ khoa sẽ thăm khám bằng cách đặt những câu hỏi về tình trạng âm đạo có gì bất thường hay không. Bên cạnh đó thì các bác sĩ sẽ sử dụng chủ yếu phương pháp là quan sát & đặt câu hỏi để có những hướng dẫn thăm khám tiếp theo.
Bước 2: Khám bộ phận sinh dục trong bằng những dụng cụ chuyên dụng
Sau khi có những câu hỏi liên quan đến những vấn đề xoay quanh những dấu hiệu bất thường của bộ phận sinh dục thì lúc này các bác sĩ thường sử dụng những dụng cụ chuyên dụng để thăm khám được kỹ càng và chính xác hơn.
Dụng cụ thường được sử dụng là kẹp hình mỏ vịt. Đây cũng là một trong những loại hình kiểm tra khiến nhiều chị em lo lắng và sợ đâu. Tuy nhiên đây là bước không thể thiếu để có thể xác định rõ được vấn đề.
Ngoài ra các bác sĩ còn có thể sử dụng những phương pháp như nội soi để thăm dò bên trong nếu cần thiết.
Bước 3: Siêu âm
Siêu âm thì bác sĩ sẽ thường sử dụng phương pháp siêu âm vùng bụng đối với những bạn gái chưa từng quan hệ để xác định vấn đề của người nữ. Đối với những chị em đã có gia đình, hoặc những người đã từng quan hệ bác sĩ có thể sẽ sử dụng phương pháp siêu âm đầu dò để có được kết quả chính xác nhất có thể.
Bước 4: Khám phụ khoa bằng tay
Đây có thể được coi là bước cuối cùng của việc thăm khám phụ khoa cho nữ giới. Các bạn không cần lo sợ vì bước này các bác sĩ sẽ thật chú ý đảm bảo vệ sinh, đeo găng tay trước khi sử dụng và bên cạnh đó còn sử dụng những biện pháp hỗ trợ như dùng gel bôi trơn để quá trình diễn ra dễ dàng hơn.
Một số câu hỏi liên quan khác khi khám phụ khoa
Một số câu hỏi liên quan khác khi khám phụ khoa
Khám phụ khoa cần lưu ý điều gì?
Khám phụ khoa nhất là những bạn thăm khám lần đầu tiên cần chú trọng khá nhiều điều như sau:
Khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền?
Đối với mỗi tình trạng khác nhau, sẽ được chỉ định những hình thức thăm khám khác nhau vì thế mức độ chi phí của mỗi người cũng sẽ khác nhau khó có được một chi phí khám cụ thể.
#1 Đi khám phụ khoa là khám những gì? điều cần quan tâm
Tuy nhiên khi đi khám các chị em nên chuẩn bị sẵn một khoản nhất định để có thể chi trả.
Khám phụ khoa ở đâu tốt nhất?
Khám phụ khoa là khám những gì để có thể biết được chính xác tình trạng của mình là một câu hỏi thường hay gặp
Đảm bảo tính chính xác trong kết quả, tận tâm chăm sóc và bảo mật thông tin của người đến thăm khám. | thucuc | 1,424 |
Tìm hiểu các nguyên nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ
Tiêu chảy cấp là bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ hiện nay. Bệnh gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của trẻ. Cùng tìm hiểu ngay nguyên nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ trong bài viết sau:
1. Tiêu chảy cấp ở trẻ là gì?
Tiêu chảy cấp là tình trạng bé đi ngoài nhiều lần hơn so với bình thường khiến sức khỏe của trẻ bị suy yếu, người mệt mỏi, mất sức. Theo các chuyên gia, trẻ đi ngoài nhiều hơn 3 lần/ngày, phân lỏng hoặc có máu… được cho là tiêu chảy cấp. Tình trạng tiêu chảy cấp thường kéo dài từ vài ngày tới 2 tuần, tùy vào từng trẻ. Đối với trẻ sơ sinh, nếu trẻ đi ngoài nhiều hơn 5-7 lần/ngày, phân có mùi, hơi xanh… có thể là dấu hiệu cho thấy trẻ đang mắc tiêu chảy cấp hoặc gặp vấn đề về đường tiêu hóa.
Trẻ nhỏ có sức đề kháng kém, kèm theo đó là hệ tiêu hóa đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện nên rất dễ mắc bệnh lý. Khi bị tiêu chảy, trẻ cần được chăm sóc và điều trị đúng cách để không rơi vào tình trạng mất nước hoặc các biến chứng nguy hiểm khác.
Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi ngoài nhiều lần hơn so với khi khỏe mạnh
2. Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ em do đâu?
Tiêu chảy cấp ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng siêu vi là tác nhân chủ yếu nhất.
Đối với trẻ bị nhiễm trùng đường ruột, trẻ bị tiêu chảy cấp cho các yếu tố:
– Virus: Rotavirus là tác nhân phổ biến gây tiêu chảy cấp và được đánh giá là tác nhân nguy hiểm bởi có thể đe dọa tới tính mạng của trẻ mắc bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, một số loại virus như Astroviruses, Noroviruses, Adenoviruses, Norwalk Virus, Noroviruses, Caliciviruses, Parvoviruses… cũng được cho là nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa của trẻ bị ảnh hưởng và mắc tiêu chảy cấp.
– Vi khuẩn: Một số loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường ruột và làm trẻ bị tiêu chảy cấp phải kể tới chính là: Bacillus, E. coli, lỵ trực khuẩn, thương hàn, Campylobacter jejuni, Clostridium botulinum, Listeria monocytogenes,…
– Ký sinh trùng: Một số loại ký sinh trùng cũng tấn công và làm tổn thương hệ tiêu hóa của trẻ như Giardia lamblia, Cryptosporidium, Toxoplasma gondii, Entamoeba histolytica…
Đối với trẻ bị tiêu chảy cấp do bị nhiễm trùng ngoài đường ruột, tác nhân gây bệnh có thể sự ảnh hưởng của một số bệnh lý như viêm đường hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, tay chân miệng, sởi…
Ngoài ra, trẻ nhỏ cũng có thể bị tiêu chảy cấp do dị ứng với thức ăn, phấn hoa, hóa chất… hoặc gặp phải các tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh lý… Trẻ đang mắc bệnh cũng có nguy cơ bị tiêu chảy cấp cao hơn do đề kháng kém khiến cơ thể khó chống lại được các tác nhân gây bệnh.
Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ chủ yếu là do vi khuẩn, virus…
3. Triệu chứng tiêu chảy cấp
Triệu chứng điển hình khi mắc tiêu chảy cấp chính là trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần hơn so với bình thường. Ngoài ra, khi mắc bệnh thì các trẻ còn có thể xuất hiện một số dấu hiệu khác như:
– Đau bụng
– Bụng có tiếng ọc ọc
– Phân có mùi hôi, tanh
– Buồn nôn, nôn
– Trẻ lười ăn, bỏ ăn
– Sốt nhẹ
– Trẻ thường xuyên mệt mỏi
– Quấy khóc…
Khi thấy trẻ có các dấu hiệu này, bố mẹ nên đưa bé đi khám để bác sĩ đánh giá bệnh lý. Trong nhiều trường hợp, không chỉ là tiêu chảy cấp mà có thể trẻ đang mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Vì vậy, việc đưa trẻ đi khám sớm đóng vai trò quan trọng giúp bác sĩ có thể điều trị kịp thời để đạt hiệu quả tốt hơn và bé hồi phục nhanh hơn.
Trẻ mắc bệnh thường bị đi ngoài nhiều lần, đau bụng, mệt mỏi…
4. Điều trị cho trẻ
Khi đưa trẻ đi khám, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để đánh giá tình trạng bệnh ở trẻ. Một số kỹ thuật, xét nghiệm sẽ được thực hiện để tìm ra nguyên nhân gây bệnh là do đâu, giúp bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho trẻ.
– Đối với trẻ tiêu chảy cấp ở mức độ nhẹ, không mất nước, sức khỏe vẫn đảm bảo thì cha mẹ nên duy trì chế độ dinh dưỡng bình thường, đủ dưỡng chất, tăng cường thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa…
– Đối với trẻ bị mất nước do tiêu chảy, bé cần được bù nước bằng một số dung dịch như Oresol, nước lọc, sữa, một số loại nước trái cây… Nếu trẻ không đáp ứng bù nước qua đường uống và có dấu hiệu hôn mê, mất ý thức thì bác sĩ sẽ thực hiện truyền dịch qua tĩnh mạch.
– Sử dụng thuốc để điều trị bệnh cho trẻ như các thuốc kháng sinh trong trường hợp trẻ mắc bệnh do vi khuẩn, thuốc điều trị triệu chứng như chống nôn, giảm tiêu chảy, men vi sinh…
Cha mẹ nên tuân thủ phác đồ điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ mà bác sĩ đã đưa ra. Trong quá trình điều trị, cha mẹ không nên tự ý điều trị bằng mẹo hoặc tự ý cho trẻ uống thuốc để không gây ra những hậu quả đáng tiếc.
Điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ theo phác đồ bác sĩ chỉ định để đảm bảo an toàn
5. Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp
Trong quá trình điều trị, bé cần được chăm sóc đúng cách để nhanh hồi phục hơn. CHa mẹ cần lưu ý tới các vấn đề sau trong việc chăm sóc trẻ nhỏ mắc tiêu chảy cấp:
– Cho bé uống đủ nước, ăn đủ chất dinh dưỡng để bổ sung đủ năng lượng và vitamin cần thiết cho cơ thể.
– Mẹ nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần để tránh tình trạng bé bỏ ăn, gây mất năng lượng khiến bé mệt hơn.
– Tránh cho trẻ sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất béo khó hấp thụ, đường và nước có chứa điện giải không phù hợp.
– Để bé nghỉ ngơi nhiều ở những nơi thoáng đãng, giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh, vào các mùa đông xuân.
– Vệ sinh thân thể hằng ngày cho trẻ, hướng dẫn trẻ rửa tay, đánh răng đều đặn.
– Bổ sung men vi sinh khi có khuyến cáo của bác sĩ để tăng lợi khuẩn đường ruột, giúp hệ tiêu hóa của trẻ khỏe hơn.
Siêu vi là nguyên nhân gây tiêu chảy cấp hàng đầu nên việc xây dựng một chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh là việc vô cùng cần thiết để giảm thiểu tình trạng nhiễm khuẩn tiêu hóa ở trẻ. Nếu thấy trẻ có dấu hiệu tiêu chảy bất thường, cha mẹ nên đưa con đi khám sớm để được điều trị kịp thời và đúng cách. | thucuc | 1,270 |
Công dụng thuốc Sanidir
Thuốc Sanidir là thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở trẻ em với thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 125mg. Những thông tin chi tiết về Sanidir cũng như cách sử dụng hiệu quả sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây
1. Thuốc Sanidir là thuốc gì?
Thuốc Sanidir thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Sanidir được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Sanidir 125mg (lọ 30ml) điều trị nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn da.Thuốc Sanidir có thành phần chính là Cefdinir, cứ mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha có chứa thành phần Cefdinir hàm lượng 125mg. Thuốc đóng theo hộp 1 lọ x 30ml.
2. Chỉ định dùng thuốc Sanidir
Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm cho trẻ em trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp.Viêm xoang hàm cấp.Viêm họng, viêm amidan.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Sanidir
Cách dùng:Người bệnh hãy lắc kỹ lọ thuốc Sanidir để làm tơi bột.Đổ thêm nước đun sôi để nguội đến vạch để được 30 ml.Sau đó lắc kỹ hỗn hợp trên trong vòng 2 phút để hỗn dịch được đồng nhất và sử dụng.Người bệnh có thể dùng thuốc Sanidir trước hoặc sau bữa ăn.Hỗn dịch sau khi pha nên bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh và nên dùng trong 7 ngày.Liều dùng:Theo chỉ dẫn của bác sĩ.Trẻ em từ 6 tháng - 12 tuổi: Liều dùng 14mg Cefdinir/kg/ngày. Tối đa 600mg/ngày.Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp: 7 mg Cefdinir/kg x 2 lần/ngày dùng trong 5 - 10 ngày hoặc 14mg Cefdinir/kg/lần/ngày dùng trong 10 ngày.Viêm xoang hàm cấp: 7 mg Cefdinir/kg x 2 lần/ngày hoặc 14mg Cefdinir/kg/lần/ngày dùng trong 10 ngày.Viêm họng, viêm amidan: 7mg Cefdinir/kg x 2 lần/ngày dùng trong 5 - 10 ngày hoặc 14mg Cefdinir/kg/lần/ngày dùng trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 7mg Cefdinir/kg x 2 lần/ngày dùng trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận: trẻ em có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: dùng liều 7mg Cefdinir/kg/lần/ngày (tối đa 300mg Cefdinir).Bệnh nhân thẩm tách máu: Liều bắt đầu 7mg Cefdinir/kg mỗi 2 ngày/lần ở trẻ em.Do một phần Cefdinir bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu, tại thời điểm kết thúc một đợt thẩm tách nên dùng một liều bổ sung 7mg Cefdinir/kg ở trẻ em và liều tiếp theo sau dùng mỗi 2 ngày/lần.Quá liều:Khi người bệnh sử dụng quá liều/khẩn cấp thuốc Sanidir sẽ xuất hiện một số triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc đã được báo cáo như: Buồn nôn và nôn mửa, đau thượng vị, co giật, tiêu chảy,...Việc sử dụng phương pháp lọc máu có hiệu quả trong trường hợp người bệnh dùng quá liều Cefdinir, nhất là trong trường hợp có suy chức năng thận.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Sanidir
Không dùng thuốc Sanidir cho người bệnh bị mẫn cảm với thành phần Cefdinir hoặc bất cứ thành phần tá dược nào trong thuốc, các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, thuốc Penicillin.
5. Tương tác thuốc Sanidir
Thuốc Sanidir khi dùng kết hợp chung với một số loại thuốc hoặc dược phẩm khác có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Dùng đồng thời Cefdinir với các thuốc chứa sắt hoặc các thuốc kháng acid có thể sẽ làm giảm hấp thu Cefdinir. Do đó, trong trường hợp cần thiết phải sử dụng đồng thời các loại thuốc này thì nên sử dụng Cefdinir cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc trên.Probenecid kết hợp dùng chung với Cefdinir có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của Cefdinir.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Sanidir điều trị
Trong quá trình sử dụng thuốc Sanidir, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón. Nhức đầu, nổi mẩn, chóng mặt, cảm giác nặng ngực. Viêm miệng, nhiễm nấm. Thiếu vitamin K và các Vitamin nhóm BGiảm bạch cầu. Tăng men gan, tăng BUNQuá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ tuy nhiên rất hiếm khi gặp phải.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Sanidir.
7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Sanidir điều trị
Người bệnh cần lưu ý một số thông tin được đề cập dưới đây trước khi dùng thuốc Sanidir điều trị.Điều trị Cefdinir kéo dài có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Sanidir cho người bệnh có tiền sử viêm đại tràng.Người bệnh bị suy thận với độ thanh thải creatinin < 30ml/phút cần phải giảm liều Cefdinir.Thận trọng khi sử dụng Cefdinir cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng Cefdinir ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.Nếu xảy ra các phản ứng dị ứng khi dùng thuốc Sanidir, phải ngưng điều trị và áp dụng các trị liệu thích hợp khác.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Sanidir. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo tờ hướng dẫn dùng thuốc và chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Sanidir, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị sẽ có thể gây ra những tác dụng phụ không muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 983 |
Xét nghiệm Fructosamine trong theo dõi bệnh tiểu đường
Vấn đề theo dõi đường huyết ở một người bệnh bị đái tháo đường là một việc rất quan trọng trong quá trình điều trị nhằm hạn chế các biến chứng của bệnh. Xét nghiệm Fructosamine được xem như là một sự bổ sung cho ghi nhật ký đường huyết khi có thay đổi gần đây về thuốc hoặc insulin và có thể giúp theo dõi hiệu quả của các phương pháp điều trị mới chỉ sau vài tuần thay vì chờ đợi vài tháng để làm xét nghiệm Hb. A1C.
1. Fructosamine là gì?
Fructosamine hay còn gọi là cetoamin được tạo thành bằng cách glycosyl hóa các protein bằng glucose, là tên gọi thông thường
của 1-amino-1-deoxy-fructose, hay iso glucosamine, một dẫn chất của sản
phẩm phản ứng không cần enzym giữa đường (chủ yếu glucose) và protein
(chủ yếu albumin). Albumin và protein bị liên kết với glucose tạo ra
glycated viết tắt là GSA (glycated serum albumin) và GSP (glycated serum
protein).
Protein trong máu, đặc biệt là albumin, có thể phản ứng tự nhiên với glucose hoặc các monosaccarit khác, dẫn đến một loạt các sản phẩm. Khi nồng độ glucose vẫn tăng liên tục, các phân tử glucose có xu hướng liên kết vĩnh viễn với hemoglobin (Hb) và với một loạt các cấu trúc của protein huyết thanh, bằng một quá trình gọi là
glycosyl hóa không enzyme
(còn gọi là
glycation).
Phản ứng đường hóa albumin và protein huyết tương tăng lên ở bệnh
nhân đái tháo đường. Thời gian bán hủy của albumin là từ 2 - 3 tuần nên fructosamine được sử dụng để đánh giá tình trạng đường
máu trung bình của bệnh nhân trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần trước đó.
Nồng độ này trong máu phụ thuộc vào
nồng độ glucose huyết tương. Khi lượng đường trong máu cao liên tục kéo dài sẽ khiến cho quá trình glycosyl hóa protein chuyển thành sự
gia tăng nồng độ fructosamine, do đó có thể xác định tình trạng bệnh tiểu đường
thông qua cách kiểm tra lượng protein đã glycosyl hóa.
2. Xét nghiệm Fructosamine có lợi ích gì?
Xét nghiệm rất hữu ích trong kiểm soát đường huyết ngắn hạn và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh đái tháo đường. Giá trị đường huyết trung bình càng cao, fructosamine càng tăng, đặc biệt nó cao ở bệnh nhân tiểu đường không được bù đắp bằng một liệu pháp điều trị hạ đường huyết phù hợp.
Có hai thông số gián tiếp đo mức độ đường huyết trung bình ở người bệnh tiểu đường:
Glycosylated hemoglobin (Hb
A1C): cung cấp thông tin về
mức glucose trung bình trong 120 ngày qua, dựa và việc gắn của glucose vào hemoglobin của hồng cầu. Do liên quan đến tuổi thọ trung bình của hồng cầu cho nên Hb
A1C cho thấy mức glucose trung bình của 2 - 3 tháng qua.
Fructosamine
: xuất phát từ phản ứng glycation của Protein huyết thanh và liên quan đến thời gian bán hủy của albumin nên nó thể hiện
nồng độ glucose trung bình trong vòng 10 - 20 ngày trước khi lấy máu.
Cả 2 xét nghiệm fructosamine và Hb
A1C đều được sử dụng để giúp những người mắc bệnh tiểu đường kiểm soát lượng đường trong máu, nồng độ Hb
A1C được sử dụng rộng rãi hơn.
So với Hb
A1C fructosamin hữu ích hơn trong việc xác định các thay đổi chuyển hóa cấp tính trong khoảng thời gian 1 - 3 tuần và được chỉ định nhiều hơn trong một số tình huống lâm sàng, chẳng hạn như mang thai, thiếu máu hồng cầu hình liềm và bệnh huyết sắc tố.
Fructosamine không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của Hb bệnh lý hoặc do sự gia tăng của các tế bào hồng cầu và cho thấy bất kỳ thay đổi đường huyết nào trước đó.
Xét nghiệm fructosamine không được sử dụng làm xét nghiệm sàng lọc cho những người không mắc bệnh tiểu đường hoặc những người mắc bệnh tiểu đường được kiểm soát tốt như xét nghiệm Hb
A1C vì nó không chỉ phụ thuộc vào lượng đường mà còn phụ thuộc vào protein mà lượng protein của cơ thể chủ yếu do lượng thức ăn cung cấp nên xét nghiệm này bị ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài nhiều hơn. Tuy nhiên xét nghiệm fructosamine huyết thanh có thể hữu ích hơn trong các trường hợp không thể đo được Hb
A1C một cách đáng tin cậy. Cụ thể, xét nghiệm được chỉ định để theo dõi lượng đường trong máu trong các trường hợp:
- Ở những bệnh nhân được điều trị chăm sóc đặc biệt, để nhanh chóng đánh giá biện pháp điều trị tăng đường huyết (trong vòng 3 tuần), từ đó có thể điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết, fructosamine cho phép đánh giá hiệu quả của chế độ ăn kiêng hoặc thay đổi điều trị đái tháo đường sau 3 tuần.
Mặt khác, Hb
A1C không chỉ ra những thay đổi gần đây của glucose vì thời gian bán hủy của hồng cầu là 120 ngày, trong trường hợp để theo dõi sự thay đổi nồng độ glucose trong máu xảy ra trong thời gian ngắn hơn nên dùng xét nghiệm fructosamine.
- Có sự hiện diện của một bệnh cấp tính hoặc toàn thân có thể dẫn đến sự thay đổi nhu cầu glucose và insulin trong một thời gian.
- Có sự xuất hiện của một số biến thể huyết sắc tố có thể ảnh hưởng đến một số phương pháp đo Hb
A1C như Hb
F, Hb
E,...
- Giá trị của Hb
A1C là không chính xác khi bệnh nhân mắc các bệnh lý có ảnh hưởng đến đời sống trung bình của hồng cầu, như trong các trường hợp sau: hemoglobinopathies (ví dụ thiếu máu hồng cầu hình liềm), thiếu máu tán huyết, những người bệnh thường xuyên phải truyền máu,...
Nồng độ fructosamine không được sử dụng trong chẩn đoán bệnh đái tháo đường, vì Hb
A1c ở người tiểu đường kiểm soát tốt cũng có thể bình thường như người không mắc bệnh.
3. Xét nghiệm fructosamine được thực hiện để làm gì?
Bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành xét nghiệm nhằm:
- Theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose trung bình trong 1 - 3 tuần qua ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Đánh giá sự đáp ứng điều trị với liệu pháp insulin.
- Xây dựng hoặc thay đổi phương pháp chăm sóc người bệnh tiểu đường và quan sát sự đáp ứng của nó.
- Theo dõi nồng độ fructosamine ở một bệnh nhân tiểu đường trong thai kỳ nhằm điều chỉnh phương pháp điều trị để giữ mức độ ổn định của nó.
- Giá trị bình thường: 205 - 285 µmol/L.
Kết quả xét nghiệm tăng ở những người bệnh bị đái tháo đường không được kiểm soát tốt khiến cho nồng độ đường trong máu cao trong khoảng 1 - 3 tuần trước đây, người bị cường giáp và sử dụng vitamin C cũng có thể làm kết quả xét nghiệm tăng lên.
Kết quả xét nghiệm giảm gặp trong các trường hợp có những tình trạng dẫn đến giảm nồng độ albumin như:
- Các bệnh về gan như viêm gan mạn, viêm gan cấp.
- Suy thận, thận hư.
- Suy chức năng tuyến giáp.
- Có thai.
- Các tình trạng dẫn đến mất nước như sốt cao, tiêu chảy, bỏng nặng,... | medlatec | 1,226 |
Xét nghiệm chức năng gan Thái Bình nhanh chóng, chính xác tại
Gan có đến trên 500 chức năng khác nhau đối với cơ thể con người. Vì thế, bất cứ nguyên nhân nào gây tổn thương chức năng gan đều sẽ khiến sức khỏe phải đối mặt với nhiều hệ lụy không tốt. Xét nghiệm chức năng gan là cách tốt nhất để đánh giá chính xác sức khỏe gan. Bài viết sau đây xin giới thiệu về địa chỉ xét nghiệm chức năng gan Thái Bình uy tín để khách hàng lựa chọn.
1. Những vấn đề cơ bản về xét nghiệm chức năng gan1.1. Tác dụng của xét nghiệm chức năng gan
Xét nghiệm chức năng gan
là xét nghiệm sinh hóa chủ yếu được chỉ định để đánh giá chức năng của gan hoặc tìm kiếm bằng chứng tổn thương gan. Đây là xét nghiệm đưa ra kết quả đo lường các chỉ số men gan, protein và bilirubin trong máu. Thông qua kết quả của xét nghiệm này, bác sĩ sẽ:- Theo dõi và đánh giá được mức độ tổn thương gan. - Chẩn đoán nguyên nhân rối loạn chức năng gan để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. - Phát hiện nguy cơ tiềm ẩn bệnh lý về gan để có phương án phòng ngừa. - Theo dõi hiệu quả điều trị của một số bệnh lý.1.2. Khi nào nên làm xét nghiệm chức năng gan
Các trường hợp sau được khuyến nghị nên làm xét nghiệm chức năng gan:- Cần kiểm tra tổn thương do viêm gan virus. - Theo dõi tác dụng phụ của việc dùng một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến gan. - Người có tiền sử bệnh gan. - Có các triệu chứng rối loạn chức năng gan. - Người gặp các bệnh lý như: thiếu máu, cao huyết áp, tiểu đường, tăng triglyceride, suy thận, tuyến giáp,... - Thường xuyên uống bia rượu. - Mắc bệnh túi mật.1.3. Trước khi xét nghiệm chức năng gan cần lưu ýĐể đảm bảo kết quả xét nghiệm chức năng gan không bị ảnh hưởng, trước khi làm xét nghiệm cần lưu ý:- Nên làm xét nghiệm vào buổi sáng và nhịn ăn uống (trừ nước lọc) tối thiểu 6 tháng trước khi lấy mẫu xét nghiệm để tránh tình trạng chỉ số kết quả xét nghiệm bị thay đổi do thành phần của thức ăn. - Thông báo để bác sĩ biết về những loại thuốc hiện đang dùng. - Không hút thuốc và không dùng chất kích thích. - Không uống bất cứ loại thuốc nào trước khi lấy xong mẫu xét nghiệm.1.4. Các loại xét nghiệm chức năng gan
Có rất nhiều loại xét nghiệm chức năng nhưng dựa trên mục đích thực hiện xét nghiệm thì phổ biến nhất có các xét nghiệm sau:- Xét nghiệm chức năng bài tiết và khử độc gan+ Xét nghiệm Bilirubin huyết thanh. + Xét nghiệm Bilirubin niệu. + Xét nghiệm Urobilinogen. + Xét nghiệm ALP. + Xét nghiệm GGT. + Xét nghiệm Amoniac máu. - Nhóm xét nghiệm tổng hợp chức năng gan | medlatec | 520 |
Triệu chứng viêm tụy, phương pháp chẩn đoán và điều trị
Bệnh viêm tụy cấp xảy ra do sự viêm nhiễm cấp tính và tổn thương của nhu mô tụy, đôi khi xuất hiện ở nhiều tổ chức cơ quan lân cận. Bệnh có thể khởi phát cấp tính sau bữa ăn cung cấp quá nhiều dầu mỡ, chất đạm hoặc do uống nhiều rượu bia kéo dài. Nhận biết sớm các triệu chứng viêm tụy sẽ giúp xử trí, điều trị bệnh hiệu quả hơn.
1. Triệu chứng viêm tụy cấp và biến chứng nguy hiểm
Nhìn chung, triệu chứng viêm tụy cấp lâm sàng không điển hình, dễ nhầm lẫn sang nhiều vấn đề sức khỏe khác dẫn đến điều trị chậm trễ, không hiệu quả. Điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến biến chứng viêm tụy nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
1.1. Triệu chứng bệnh viêm tụy cấp
Người bệnh viêm tụy cấp thường gặp các triệu chứng sau:
Đau bụng vùng tụy
Bụng là nơi chứa rất nhiều cơ quan nội tạng, vì thế cơn đau do viêm tụy cũng khó có thể phân biệt với đau bụng do vấn đề sức khỏe khác. Có thể nhận biết bằng đặc điểm sau:
Đau bụng vùng thượng vị dữ dội.
Đau bụng khởi phát đột ngột, thường sau khi hấp thụ quá nhiều dầu mỡ, chất đạm hoặc do uống nhiều rượu bia.
Đau bụng theo từng cơn hoặc kéo dài liên tục.
Đau bụng có thể lan rộng ra sau lưng hoặc sang 2 bên hạ sườn.
Triệu chứng đau bụng này rất dễ nhầm lẫn với bệnh đau dạ dày, cần kết hợp triệu chứng và xét nghiệm mới có thể chẩn đoán phân biệt.
Chướng bụng, trung tiện bí
Khi triệu chứng này xảy ra, cần cẩn thận vì người bệnh có thể đang mắc phải thể bệnh nặng nhất - viêm tụy cấp thể hoại tử nặng. Một số trường hợp bệnh còn đi kèm với triệu chứng đi ngoài phân lỏng nhiều lần.
Buồn nôn và nôn
Triệu chứng này thường xảy ra sau cơn đau bụng do viêm tụy cấp song 1 số trường hợp xảy ra đồng thời. Những triệu chứng này đều có ở bệnh viêm dạ dày cấp, song đặc điểm phân biệt là ở người bệnh viêm tụy cấp, sau khi nôn tình trạng đau vẫn không thuyên giảm. Cần cẩn thận các trường hợp viêm tụy nặng, bệnh nhân nôn ra dịch mật, dịch dạ dày hoặc dịch chứa máu loãng.
Triệu chứng khác
Bệnh nhân viêm tụy cấp có thể xuất hiện các triệu chứng khác tùy vào mức độ bệnh và vị trí tổn thương như: nhịp tim nhanh, rối loạn ý thức, thiểu niệu, tụt huyết áp, sốt, vô niệu,…
1.2. Biến chứng có thể gặp phải do viêm tụy cấp
Đặc điểm của viêm tụy cấp là diễn biến bệnh nhanh, phức tạp, nếu không can thiệp kịp thời bệnh nhân có thể phải đối mặt với biến chứng nặng không những ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động của các cơ quan mà còn gây tử vong. Vì thế bệnh nhân bị viêm tụy cấp cần được theo dõi để phát hiện và xử lý y tế nhanh chóng nếu viêm tụy cấp gây biến chứng nặng như:
Suy hô hấp cấp
Đây là biến chứng nặng có tiên lượng bệnh rất xấu, người bệnh phải được cấp cứu hỗ trợ hoặc mở đường thở tạm thời.
Xuất huyết
Biến chứng xuất huyết do viêm tụy cấp có thể xảy ra riêng lẻ ở một vài vị trí hay cơ quan nội tạng như: tuyến tụy, xoang bụng, ống tiêu hóa,… Tuy nhiên tổn thương mạch máu mà bệnh gây ra sẽ ngày càng tiến triển nặng, gây xuất huyết toàn thân nguy hiểm. Vì thế đa phần các trường hợp viêm tụy cấp có xuất huyết đều tiên lượng rất nặng.
Sốc
Biến chứng sốc có thể xuất hiện từ những ngày đầu tiên bệnh viêm tụy cấp khởi phát khiến nhiều trường hợp cả bệnh nhân lẫn bác sĩ không thể dự đoán trước để can thiệp. Sốc có thể xảy ra do xuất huyết toàn thân hoặc nhiễm khuẩn nặng.
Nang giả tụy
Biến chứng này xảy ra sau tổn thương tại nhu mô tụy, do các enzyme tuyến tụy, mảnh vỡ tổn thương cũng như các dịch dư thừa cùng tích tụ. Nang giả tụy cần được loại bỏ nếu không thể tự dẫn lưu vì có thể dẫn đến bội nhiễm hoặc áp xe.
Đặc biệt, viêm tụy cấp tiến triển thành xuất huyết hoại tử có tiên lượng rất xấu. Theo thống kê có đến 90% người bệnh gặp phải biến chứng này tử vong. Bệnh nhân sẽ cần cấp cứu khẩn cấp, điều trị hồi sức và xem xét phẫu thuật cắt lọc mô hoại tử để bảo vệ tính mạng và sức khỏe người bệnh.
Bên cạnh đó, viêm tụy cấp tiến triển sẽ gây nhiều biến chứng toàn thân nặng nề, nhiều cơ quan khác trong cơ thể cũng bị rối loạn chức năng như: Thận, tim mạch,… Trong đó biến chứng xuất huyết nội tạng là đáng lo ngại nhất, nếu không kiểm soát được sẽ gây tử vong ngay trong những ngày đầu bệnh khởi phát.
2. Chẩn đoán viêm tụy cấp và điều trị
Rất khó để chẩn đoán viêm tụy cấp thông qua các dấu hiệu, nhất là giai đoạn bệnh khởi phát chưa gây nhiều triệu chứng và biến chứng. Song người bệnh vẫn nên cung cấp cho bác sĩ đầy đủ thông tin triệu chứng hoặc thói quen liên quan để phán đoán bệnh dễ dàng, chính xác hơn.
2.1. Chẩn đoán
Đầu tiên, khi thăm khám, bác sĩ sẽ thấy: bụng chướng nhẹ, không bị co cứng thành bụng, có phản ứng thành bụng, gõ đục vùng thấp,… Để chẩn đoán bệnh chính xác, bệnh nhân cần làm một vài xét nghiệm sau:
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu tiết lộ thông tin định lượng enzyme mà tụy sản xuất ra, nếu nồng độ này tăng cao gợi ý chẩn đoán viêm tụy hoặc chức năng tụy suy giảm do bệnh lý tại cơ quan này.
Chụp CT, siêu âm
Hai kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này cho phép bác sĩ tìm kiếm sỏi mật và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh, giúp phát hiện các tổn thương tụy như tụy phù nề, tăng kích thước, các ổ hoại tử,... Nếu sỏi mật lớn và nguy hiểm, phẫu thuật loại bỏ sẽ cần tiến hành sớm. Tuy nhiên, việc khảo sát tụy bằng siêu âm nhiều khi khó khăn.
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm phân thường thực hiện trong chẩn đoán viêm tụy mạn hơn, song một vài trường hợp vẫn giúp chẩn đoán phân biệt viêm tụy cấp. Xét nghiệm sẽ định lượng nồng độ chất béo để đánh giá chức năng của hệ tiêu hóa.
Chụp MRI
Chụp MRI ít được dùng trong chẩn đoán viêm tụy cấp bởi chi phí cao và thời gian lâu, song vẫn hữu ích trong trường hợp chẩn đoán hình ảnh khác không tiết lộ đủ thông tin bệnh.
Nếu bệnh nhân có bệnh lý khác, bác sĩ có thể chỉ định một vài xét nghiệm bổ sung khác. Chẩn đoán và điều trị viêm tụy cấp cần phải thực hiện sớm vì bệnh thường tiến triển rất nhanh và phức tạp, gây nhiều biến chứng cho sức khỏe. | medlatec | 1,231 |
Ngày hội sức khỏe nhân viên khách Sạn Lotte Việt Nam
Ngày nay, việc khám sức khỏe định kỳ được các cơ quan, doanh nghiệp rất quan tâm, chú trọng bởi cán bộ công nhân viên đảm bảo sức khỏe tốt thì chất lượng công việc mới được nâng cao.
Khám sức khỏe định kì giúp tầm soát bệnh, là chìa khóa bảo vệ sức khỏe của bạn
Là một chuỗi khách sạn 5 sao quốc tế hiện diện tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, U-dơ-bê-ki-xtan … Khách sạn Lotte đã nổi danh về trang thiết bị hiện đại, các dịch vụ hoàn hảo, tiện nghi, thân thiện với con người và môi trường. Dự kiến khai trương trong tháng 9/2014, Khách sạn Lotte đã chuẩn bị sẵn sàng để làm hài lòng du khách.
Các bác sĩ hướng dẫn khám sức khỏe tận tình
Việc khám sức khỏe định kì mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người lao động, giúp cho người lao động biết được tình trạng sức khỏe của mình, phát hiện sớm các bệnh lý, bệnh nghề nghiệp, mang lại hiệu quả trong điều trị và giảm bớt gánh nặng cuộc sống. Đồng thời, doanh nghiệp cũng nắm bắt được một cách cụ thể tình trạng sức khỏe người lao động, nâng cao hiệu quả công việc và góp phần tạo sự phát triển bền vững cho đơn vị mình.
Một số hình ảnh của buổi khám sức khỏe
Gói khám dành cho cán bộ nhân viên khách sạn Lotte rất đầy đủ: Khám nội tổng quát, siêu âm, điện tim, xét nghiệm máu, chụp X-Quang…Thái độ phục vụ chu đáo nhiệt tình, thân thiện của đội ngũ y bác sỹ, cán bộ nhân viên khách sạn Lotte tỏ ra rất hài lòng.
Nhân viên giải đáp cụ thể những thắc mắc của người bệnh | thucuc | 314 |
Nguyên nhân gây bốc hỏa ở nam giới là gì? Cách điều trị như thế nào?
Tình trạng bốc hỏa không chỉ là vấn đề riêng của nữ giới mà nó cũng khiến “cánh mày râu” gặp phải nhiều rắc rối. Vậy nguyên nhân gây bốc hỏa ở nam giới là gì và cách điều trị tình trạng này như thế nào?
1. Những triệu chứng bốc hỏa ở nam giới
Cũng giống như nữ giới, tình trạng bốc hỏa ở nam giới biểu hiện bằng những cơn nóng bừng, có thể kèm theo tình trạng ra nhiều mồ hôi, da đỏ lên và tim đập nhanh hơn. Những cơn nóng có lúc ở bụng nhưng cũng có lúc lan lên mặt và đầu. Đôi khi, cơn nóng toàn thân khiến cho “cánh mày râu” vô cùng khó chịu. So với tình trạng bốc hỏa ở nữ giới, thì đây là những triệu chứng khá tương tự.
Thông thường, mỗi cơn bốc hỏa ở phái mạnh sẽ diễn ra trong khoảng 4 phút. Sau 4 phút đó, cơ thể lại trở về tình trạng hoàn toàn bình thường. Mức độ, tần suất bốc hỏa ở mỗi người là khác nhau. Có những người chỉ thỉnh thoảng mới gặp triệu chứng, nhưng cũng có những trường hợp bị bốc hỏa nhiều lần trong một ngày.
2. Nguyên nhân gây bốc hỏa ở nam giới
Đối với nữ giới, khi bước vào độ tuổi tiền mãn kinh, chị em sẽ gặp phải tình trạng bốc hỏa do sự suy giảm đột ngột của nội tiết tố nữ. Nam giới thì không như vậy. Sau tuổi 30, nam giới cũng bắt đầu xuất hiện tình trạng giảm testosterone. Tuy nhiên, mức độ giảm không quá đột ngột như ở nữ giới. Cụ thể, “cánh mày râu” giảm khoảng 1% lượng testosterone mỗi năm và mức độ này rất ổn định, không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe.
Phần lớn, những trường hợp bị giảm testosterone nhanh và dẫn đến tình trạng bốc hỏa là do những nguyên nhân sau:
Nam giới chịu nhiều áp lực, căng thẳng trong một thời gian dài:
Khi bị căng thẳng trong một thời gian dài có thể do những vấn đề trong cuộc sống hoặc những áp lực trong công việc, nam giới cũng có thể bị suy giảm testosterone nhanh hơn mức bình thường và dẫn đến tình trạng bốc hỏa. Kèm theo đó, phái mạnh cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng như tình trạng rối loạn cương dương, không còn mặn mà với chuyện chăn gối và tâm lý thay đổi thất thường.
Do bệnh lý
Những trường hợp gặp phải vấn đề về tinh hoàn, hay mắc một số bệnh lý như suy tuyến thượng thận, hoặc gặp tác dụng phụ của thuốc điều trị thì có thể dẫn tới tình trạng bốc hỏa.
Đặc biệt, những nam giới phải điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt thì cũng có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng này. Cụ thể, một phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt có tên là liệu pháp ngăn chặn androgen. Đây là phương pháp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư bằng việc hạn chế cơ thể sản xuất testosterone. Lượng testosterone suy giảm nhanh chóng sẽ dẫn đến những cơn bốc hỏa. Đa số các trường hợp nam giới trải qua liệu pháp điều trị ngăn chặn androgen đều phải trải qua tình trạng này. Sau khoảng 4 tháng điều trị, sức khỏe sẽ được cải thiện và những cơn bốc hỏa sẽ dần biến mất.
3. Phương pháp khắc phục tình trạng bốc hỏa ở nam giới
Dưới đây là những cách giúp bạn có thể khắc phục những cơn bốc hỏa ở nam giới
3.1. Áp dụng một chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
Dù ở độ tuổi nào thì việc bổ sung dưỡng chất luôn là một điều vô cùng cần thiết. Đặc biệt, đối với những trường hợp nam giới đang xuất hiện những cơn bốc hỏa thì lại càng cần thiết hơn. Nên bổ sung các thực phẩm giàu omega 3, thực phẩm hữu cơ, protein, các loại ngũ cốc nguyên hạt, các loại vitamin cho cơ thể, đặc biệt là vitamin D, Kẽm hay vitamin E,… để giúp cơ thể cân bằng nội tiết tố. Trong đó:
Vitamin D: Giúp cơ thể tăng nồng độ testosterone.
Kẽm: Vai trò của kẽm là kích thích tuyến yên tăng cường sản xuất nhiều testosterone hơn. Những cơn nóng bừng ở phái mạnh sẽ giảm đi nhanh chóng hơn.
Vitamin E: Cũng có những công dụng như kẽm trong việc giúp tuyến yên truyền tin đến tinh hoàn để giúp cơ thể tăng cường sản xuất testosterone.
Tuy nhiên, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ ăn uống của mình để tránh bổ sung quá mức, khiến không đạt được hiệu quả điều trị và gây hại cho sức khỏe.
3.2. Thường xuyên vận động
Vận động, tập thể dục hàng ngày là một thói quen rất tốt. Nó giúp cho cơ thể khỏe mạnh hơn, dẻo dai hơn, phòng chống và đẩy lùi bệnh tật. Trong đó, việc thường xuyên tập thể dục cũng là một cách rất hiệu quả để bạn tăng cường khối lượng cơ bắp và từ đó tăng nồng độ testosterone trong cơ thể.
Một số bài tập gợi ý chẳng hạn như những bài tập toàn thân (squat, đẩy tạ),… Bạn có thể thực hiện bài tập này khoảng 45 phút trong mỗi lần tập và một tuần có thể tập khoảng 3 lần. Bên cạnh đó, các anh có thể thực hiện bài tập cardio khoảng 20 phút mỗi lần và tập trong khoảng 2 đến 3 ngày/tuần.
Việc tập đúng cách, đều đặn và vừa sức là rất quan trọng. Nếu tập quá nhiều, tập sai cách có thể gây phản tác dụng, đó là làm suy giảm nồng độ testosterone. Sau mỗi hiệp tập, nên để cơ thể được nghỉ ngơi khoảng 2 phút.
3.3. Loại bỏ các thói quen xấu
Một số những thói quen xấu có nguy cơ làm tăng những cơn bốc hỏa ở nam giới cần phải loại bỏ là:
Thói quen hút thuốc lá và làm dụng bia rượu.
Uống quá nhiều cà phê.
Thường xuyên mặc quần áo bó sát.
Thường xuyên gặp áp lực trong công việc, tâm lý căng thẳng mệt mỏi trước những vấn đề trong cuộc sống.
Sống và làm việc ở môi trường có nhiệt độ cao
Thói quen ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay và mặn. | medlatec | 1,092 |
Ung thư thực quản nên ăn gì và kiêng ăn gì?
Đối với người bệnh ung thư thực quản, chế độ ăn uống rất quan trọng bởi chúng có thể hỗ trợ việc điều trị, giúp phục hồi sức khỏe. Thế nhưng không phải người bệnh nào cũng nắm được ung thư thực quản nên ăn gì và kiêng ăn gì?
XEM THÊM:
>> Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn đầu
>> Bệnh trào ngược dễ gây ung thư thực quản
>> Thực đơn cho bệnh nhân ung thư thực quản
Ung thư thực quản là tình trạng xuất hiện tế bào ác tính trong lòng thực quản. Khối u bắt đầu phát triển to dần khiến người bệnh gặp khó khăn khi nuốt. Nhiều trường hợp người bệnh ăn uống kém, chán ăn, mất cảm giác ngon miệng… nên cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng.
Chính vì thế trong khi điều trị ung thư thực quản, người nhà bệnh nhân cần chú ý bổ sung đày đủ dinh dưỡng cần thiết cho người bệnh để tăng cường sức khỏe chống lại bệnh tật.
Ung thư thực quản nên ăn gì và kiêng ăn gì?
Ung thư thực quản nên ăn gì?
Người bệnh ung thư thực quản cơ thể bị gầy yếu và thiếu chất do sự xuất hiện của khối u ảnh hưởng tới quá trình nuốt thức ăn, dinh dưỡng không có nhiều để nuôi cơ thể. Vì thế trong thời gian này, người bệnh cần bổ sung những thức ăn giàu vitamin, protein để đảm bảo sức khỏe.
Người bệnh cũng cần bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin, protein như: thịt lợn, thịt bò, cá, tôm và nước ép hoa quả.
Người bệnh cần chia nhỏ bữa ăn trong ngày thành nhiều bữa; ăn chậm, nhai kỹ; vừa ăn vừa uống nước để tránh bị nghẹt và đỡ có cảm giác buồn nôn; nên ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi nhằm giảm triệu chứng bệnh
Người bệnh ung thư thực quản nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa
Nên ăn nhẹ với những thức ăn mềm lỏng dễ nuốt như súp, cháo hoặc bánh mỳ, bánh bông lan. Dần dần sau khi sức khỏe hồi phục, người bệnh có thể ăn lại thực phẩm đặc. Nếu là thịt thì nên nghiền ra để dễ nuốt và tiêu hóa hơn.
Ung thư thực quản kiêng ăn gì?
Trong quá trình điều trị ung thư thực quản không phải thức ăn nào người bệnh cũng có thể ăn. Mặc dù việc ăn uống rất quan trọng để bổ sung dinh dưỡng nhưng người bệnh cần lựa chọn những thực phẩm đảm bảo, tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó, người bệnh cần tránh:
Người bệnh cần kiêng thực phẩm béo, chế biến sẵn, nước ngọt có ga
Ung thư thực quản nên ăn gì và kiêng ăn gì là thắc mắc được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Nếu có một chế độ ăn uống đúng cách và khoa học, có thể giúp kiểm soát và cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, tăng cường dinh dưỡng cho cơ thể nhanh hồi phục. | thucuc | 527 |
Nguyên nhân tăng cân sau cấy que tránh thai
Cấy que tránh thai là phương pháp được nhiều người lựa chọn để ngừa thai với ưu điểm an toàn và hiệu quả ngừa thai cao. Sau cấy que tránh thai, nhiều người cho rằng bản thân gặp phải tác dụng phụ, điển hình là tăng cân.
1. Giới thiệu cấy que tránh thai
Phương pháp cấy que tránh thai là một trong những phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả và tiện lợi cho phụ nữ.
Thủ thuật cấy que tránh thai thường được thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế được đào tạo bài bản về kỹ thuật và quy trình thực hiện. Theo đó, một que nhỏ chứa hormone sẽ được cấy vào vùng da dưới cánh tay người phụ nữ thông qua một quy trình đơn giản.
Sau khi que tránh thai được cấy vào cơ thể, que tránh thai có thể kiểm soát thai nghén trong một thời gian kéo dài, thường từ vài tháng đến vài năm, tùy thuộc vào loại que tránh thai được sử dụng.
Cấy que tránh thai là phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả và tiện lợi cho phụ nữ
Nguyên tắc hoạt động của que tránh thai là sau khi được đưa vào cơ thể bằng thủ thuật cấy que tránh thai, que tránh thai sẽ hoạt động bằng cách giải phóng một lượng hormone vào cơ thể phụ nữ. Hormone này ngăn chặn sự rụng trứng từ buồng trứng và làm thay đổi môi trường trong tử cung. Nhờ những thay đổi này, cấy que tránh thai làm cho tử cung trở thành một môi trường khó khăn cho việc gắn kết của phôi thai, ngăn chặn quá trình thụ tinh và phát triển của phôi thai.
Lợi ích và ưu điểm của phương pháp cấy que tránh thai:
– Cấy que tránh thai có hiệu quả cao trong việc ngăn chặn mang thai khi được sử dụng đúng cách.
– Một lần cấy que tránh thai có thể kiểm soát thai nghén trong một khoảng thời gian dài, giúp giảm tình trạng quên dùng biện pháp tránh thai hàng ngày hoặc hàng tuần.
– Cấy que tránh thai không ảnh hưởng đến việc thực hiện quan hệ tình dục và không gây khó chịu cho người sử dụng.
Tác dụng phụ của que tránh thai có thể bao gồm các tình trạng phổ biến như thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, mụn trứng cá, thay đổi tâm trạng,….. Tuy nhiên, mức độ và tần suất tác dụng phụ có thể khác nhau đối với từng người.
2. Giải đáp cấy que tránh thai có béo không? Nguyên nhân là gì?
Mặc dù có nhiều ưu điểm nổi bật nhưng sau cấy que tránh thai nhiều chị em cho biết mình có gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, nổi bật nhất là tình trạng tăng cân bất thường. Vì vậy cấy que tránh thai có béo không là câu hỏi được nhiều chị em rất quan tâm.
Cấy que tránh thai có béo không là câu hỏi được nhiều chị em rất quan tâm
Trả lời cho câu hỏi này các chuyên gia cho biết, tăng cân có thể là một tác dụng phụ sau khi sử dụng que tránh thai. Tuy nhiên, không phải chị em phụ nữ nào cũng gặp tình trạng này và mức độ tăng cân cũng có thể khác nhau.
Nguyên nhân tăng cân sau cấy que tránh thai là do khi đưa que tránh thai vào cơ thể, que tránh thai giải phóng ra một lượng hormone nhất định, việc cơ thể chưa thích nghi với mức tăng hormone đột ngột này có thể dẫn đến tăng cân. Tuy nhiên, theo thời gian, khi cơ thể thích nghi với mức hormone mới, tình trạng tăng cân thường giảm đi.
Ngoài ra, việc tăng cân sau cấy que cũng có thể do các yếu tố khác như chế độ ăn uống và hoạt động sinh hoạt. Một số phụ nữ có thể có xu hướng ăn nhiều hơn hoặc thèm ăn sau khi cấy que tránh thai, do cảm giác an toàn và không lo lắng về việc mang thai ngoài ý muốn, điều này có thể dẫn đến tăng cân.
3. Cách kiểm soát tác dụng phụ sau cấy que tránh thai
Để kiểm soát tác dụng phụ tăng cân sau khi sử dụng que tránh thai, chị em phụ nữ có thể áp dụng các biện pháp sau:
– Về chế độ ăn uống: Kiểm soát lượng calo tiêu thụ, chọn thực phẩm lành mạnh, cân đối. Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ, protein và chất béo lành mạnh trong chế độ ăn uống hàng ngày. Hạn chế sử dụng thực phẩm giàu đường, chất béo không lành mạnh và thức ăn chế biến sẵn.
– Tập thể dục đều đặn: Luyện tập thể dục và vận động để đốt cháy calo và duy trì cân nặng. Bạn có thể lựa chọn các hoạt động thể dục như bơi, chạy bộ, đi bộ, aerobic, hoặc các bài thể dục khác. Quan trọng là dựa vào khả năng của bản thân để để có cường độ và thời gian luyện tập phù hợp giúp kiểm soát cân nặng.
– Kiểm soát stress và tình trạng tâm lý: Thực hiện các biện pháp giúp giảm stress và tăng cường sự thoải mái tinh thần để giúp kiểm soát tình trạng tăng cân. Điều này có thể bao gồm yoga, thiền, kỹ năng quản lý stress, cho bản thân thời gian để thư giãn và tái tạo năng lượng.
– Theo dõi sự thay đổi cân nặng: Đo và ghi lại cân nặng thường xuyên để theo dõi quá trình tăng cân và có biện pháp điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết. Theo dõi cân nặng giúp bạn nhận biết sự thay đổi và phản ứng nhanh chóng nếu có tình trạng tăng cân không mong muốn quá mức.
– Thảo luận với bác sĩ: Nếu tác dụng phụ tăng cân không được kiểm soát hoặc gây ra nhiều khó chịu, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ có thể đánh giá tình trạng của bạn, cung cấp lời khuyên để kiểm soát tác dụng phụ hoặc điều chỉnh phương pháp tránh thai nếu cần thiết.
Nếu tác dụng phụ gây cho bạn nhiều khó chịu hãy thảo luận với bác sĩ
Bên cạnh tăng cân, một số chị em cũng gặp phải những tác dụng phụ khác như thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, rụng tóc, nổi mụn, thay đổi tâm trạng, mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu, nhạy cảm núm vú,…. Nếu chị em trải qua bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi cấy que tránh thai và nó gây khó chịu hoặc kéo dài, chị em nên thảo luận với bác sĩ để được tư vấn phương pháp kiểm soát phù hợp. | thucuc | 1,177 |
Vì sao người mắc bệnh Gout không nên ăn thịt đỏ?
Bệnh Gout xảy ra do tinh thể muối urat lắng đọng ở các khớp, nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh này là chế độ ăn uống thiếu khoa học. Vì thế khi được chẩn đoán mắc bệnh Gout bạn cần tuân thủ chế độ ăn uống khắt khe và tránh xa các loại thực phẩm hứa nhân purin như thịt đỏ. Vì sao người mắc bệnh Gout không nên ăn thịt đỏ? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây.
Bệnh Gout xảy ra do tinh thể muối urat lắng đọng ở các khớp
Thịt đỏ là gì?
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, thịt đỏ được hiểu một cách khái quát đó là những loại thịt có màu sắc tươi đỏ khi còn sống và sau khi chế biế chúng không bị chuyển sang màu trắng. Một số loại thịt đỏ tiêu biểu như: thịt trâu, thịt bò, thịt dê, thịt ngựa, thịt chó, thịt cừu…
Trong dinh dưỡng học, các loại thịt đỏ chứa thành phần chủ yếu là protid (chất đạm) và các vitamin E, B6, B12. Protid tham gia vào cấu tạo của tế bào, cấu tạo cơ thể, cung cấp năng lượng và tạo áp lực keo cho huyết tương… Vì thế đây là loại thực phẩm rất cần thiết trong thực đơn hàng ngày.
Quá trình chuyển hóa thịt đỏ thành axit uric trong cơ thể.
Khi tiêu thụ quá nhiều thịt đỏ sẽ đồng nghĩa với việc chúng ta cung cấp một lượng lớn protid cho cơ thể – đây là nguyên nhân chính gây nên bệnh Gout.
Khi bổ sung vào cơ thể các món ăn chế biến từ các loại thịt đỏ thì loại thực phẩm này sẽ trải qua quá trình tiêu hóa dưới sự xúc tác của các enzyme như xanthinoxydase, hypoxanthinoxydase, nucleaesa, thành phần protid trong thịt sẽ được cắt nhỏ thành các axit amin -> nhân purin -> xanthin -> axit uric. Vì thế axit uric là sản phẩm cuối cùng trong quá trình chuyển hóa các nhân purin có trong thịt đỏ.
Vì sao người bị bệnh Gout không nên ăn thịt đỏ?
Thịt đỏ chứa nhiều dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể tuy nhiên trong thịt đỏ có chứa hàm lượng protid khá cao nên dễ dàng làm tăng nồng độ axit uric trong máu.
Khi tiêu thụ quá nhiều thịt đỏ sẽ đồng nghĩa với việc chúng ta cung cấp một lượng lớn protid cho cơ thể. Nếu diễn ra liên tục trong thời gian dài sẽ gây hiện tượng tăng axit uric máu – đây là nguyên nhân chính gây nên bệnh Gout.
Không chỉ bệnh nhân mắc bệnh Gout không nên ăn nhiều thịt đỏ mà các bác sỹ khuyến cáo tất cả mọi người chỉ nên ăn ở mức vừa phải vì chúng có thể gây ra các bệnh lý về tim mạch, ung thư và rút ngắn tuổi thọ đáng kể.
Thay vì ăn nhiều thịt đỏ bạn hãy thường xuyên bổ sung rau quả để phòng tránh bệnh Gout
Mặc dù thịt đỏ được xem là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh gút,tuy nhiên không vì thế mà người bệnh Gout buộc phải kiêng hoàn toàn. Để đảm bảo nhu cầu về năng lượng và sức khỏe, người bệnh cần cung cấp một lượng nhỏ các loại thịt đỏ. Đồng thời, người mắc Gout cũng cần áp dụng các biện pháp tăng đào thải axit uric qua thận bằng cách uống nhiều nước mỗi ngày và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
| thucuc | 616 |
Gãy xương bánh chè có nguy hiểm không và cách điều trị?
Gãy xương bánh chè thường gặp khi bệnh nhân ngã đập đầu gối xuống đất và chiếm khoảng 2 – 4% tổng số các trường hợp gãy xương. Vậy gãy xương bánh chè có nguy hiểm không?
Nguyên nhân gãy xương bánh chè
Xương bánh chè là một đoạn xương nhỏ nằm ở phần đầu gối, trước khớp gối có chức năng bảo vệ mặt trước khớp gối. Người bệnh thường bị gãy xương bánh chè khi:
Dấu hiệu gãy xương bánh chè
Sau chấn thương, người bệnh có thể thấy:
Tuy nhiên nhiều bệnh nhân thường nhầm lẫn dấu hiệu gãy xương với việc đau, bong gân ở khớp gối.
Nhiều bệnh nhân thường nhầm lẫn dấu hiệu gãy xương với việc đau, bong gân ở khớp gối.
Khi thăm khám, bác sĩ có thể thấy dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè và làm được động tác di động ngược chiều giữa 2 đoạn gãy; ấn nơi xương gãy thấy có điểm đau chói; sờ thấy khe giãn cách giữa hai đoạn gãy.
Gãy xương bánh chè có nguy hiểm không?
Nếu được điều trị kịp thời, đúng hướng, bệnh nhân nhanh liền và phục hồi chức năng khớp gối tốt sau 3-4 tháng. Nếu không được điều trị, chăm sóc đúng có thể có các biến chứng nguy hiểm như:
Xử trí thế nào khi bị gãy xương bánh chè?
Để giảm đau, nên lấy khăn lạnh hoặc gói đá vào khăn và chườm trong 20 phút
Khi chấn thương khớp gối chưa rõ tình trạng, người bệnh cần được nghỉ ngơi, bất động để theo dõi. Lấy khăn lạnh hoặc gói đá vào khăn và chườm trong 20 phút, bỏ ra 20 phút, cứ lặp lại như vậy (không đặt đá lạnh trực tiếp lên da).
Sau đó, cần theo dõi nếu tình trạng sưng đau phù nề không giảm hoặc đau càng tăng thì có thể là tổn thương hoặc gãy xương.
Điều trị gãy xương bánh chè
Tùy từng loại gãy, lứa tuổi mà có phương pháp điều trị vỡ xương bánh chè bảo tồn hay phẫu thuật.
Sau khi thăm khám, chụp X-quang và các xét nghiệm khác, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp:
| thucuc | 388 |
Trẻ bị cúm mùa đừng bỏ qua 4 lưu ý quan trọng này
Trẻ bị cúm mùa cần được điều trị đúng cách và chăm sóc tốt để không gặp phải biến chứng nguy hiểm. Nếu nhà có con nhỏ, các bố mẹ nên quan tâm, tìm hiểu về bệnh cúm mùa để bảo vệ con thật tốt và cho con điều trị đúng cách khi bé mắc bệnh. Mời các bố mẹ xem ngay bài viết dưới đây để biết thêm 4 lưu ý quan trọng khi trẻ mắc cúm mùa.
1. Trẻ bị cúm mùa có thể gặp nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách
Cúm mùa là một bệnh dễ gặp nhưng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, nhất là với đối tượng trẻ nhỏ. Hằng năm, thế giới có hàng triệu trẻ nhỏ mắc cảm cúm theo mùa, hàng triệu bé phải nhập viện do bệnh diễn tiến nặng, tiềm ẩn nhiều đe dọa tới sức khỏe. Do đó, nếu nhà có trẻ nhỏ dưới 5 tuổi mắc cúm mùa, các bố mẹ phải đặc biệt lưu ý, tuyệt đối không thể chủ quan.
Trẻ bị cúm mùa có thể gặp nguy hiểm nếu không được điều trị đúng
Trẻ bị cúm mùa cần được điều trị đúng cách và chăm sóc cẩn thận, bởi nếu không trẻ có thể sẽ gặp các biến chứng nguy hiểm như:
– Biến chứng gây viêm phổi;
– Mất nước và thiếu hụt các chất điện giải;
– Làm trầm trọng thêm các bệnh lý nền trẻ đang mắc phải như bệnh tim hay hen suyễn;
– Gây rối loạn chức năng não (như bệnh não) ở trẻ;
– Dẫn tới các vấn đề về xoang hay nhiễm trùng tai ở trẻ;
2. Cách điều trị cho trẻ mắc cúm mùa đơn giản, hiệu quả
Như đã khẳng định, trẻ mắc cúm mùa nên được trị bệnh đúng cách trong thời gian càng sớm càng tốt để bệnh mau khỏi. Bố mẹ có thể tham khảo gợi ý điều trị bệnh cúm mùa cho trẻ như sau:
2.1. Cho bé nghi mắc cúm mùa đi khám bác sĩ sớm
Ngay khi trẻ xuất hiện các dấu hiệu nghi mắc bệnh cúm mùa, bố mẹ nên cho bé đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Mục đích để xác định tình trạng bệnh và bé được bác sĩ lên phác đồ điều trị phù hợp.
Bố mẹ hãy cho bé nghi mắc cúm mùa đi khám bác sĩ sớm
Các bố mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị cúm mùa cho con. Lý do là bởi nếu dùng thuốc không đúng, không phù hợp, trẻ có thể bị tác dụng phụ từ thuốc khiến bệnh cảm cúm nặng hơn.
2.2. Đảm bảo bé mắc cảm cúm được điều trị đúng chỉ định của bác sĩ
Sau khi được bác sĩ khám và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp, bố mẹ cần phải đảm bảo cho bé mắc cảm cúm uống thuốc đầy đủ, đúng liều như bác sĩ đã chỉ định. Mục đích để đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất, giúp bé cảm cúm mau hồi phục và khỏe lại.
Hiện nay, bệnh cảm cúm vẫn chưa có thuốc đặc trị. Do đó, phác đồ điều trị cảm cúm cho trẻ sẽ dựa trên các triệu chứng mà bé mắc phải.
3. Áp dụng chế độ chăm sóc trẻ cảm cúm khoa học
Bên cạnh việc tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, bố mẹ cũng cần chăm sóc tốt cho bé mắc cảm cúm để bệnh của con sớm hết.
3.1. Bổ sung cho bé cảm cúm các bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng
Việc bổ sung các bữa ăn đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng sẽ giúp bé mắc cảm cúm có một thể trạng tốt để chống lại bệnh. Nhờ đó, bé sẽ sớm hết bệnh và nhanh hồi phục sức khỏe hơn.
Với trẻ sơ sinh mắc cảm cúm, mẹ nên ăn nhiều để dưỡng chất được cung cấp tới bé qua đường sữa mẹ. Trong thời gian bé không khỏe, mẹ nên cho bé bú nhiều hơn.
Bố mẹ nên cho bé mắc cúm mùa ăn cháo để bé dễ tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất
Với các bé lớn hơn, bố mẹ hãy bổ sung vào bữa ăn của con đầy đủ 4 nhóm chất: chất đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. Đồ ăn nên được chế biến dạng lỏng như cháo hay súp để bé dễ ăn và dễ hấp thu hơn.
3.2. Bù nước và điện giải cho bé mắc cảm cúm
Khi bị cảm cúm, trẻ thường bị mất nước và chất điện giải. Do đó, bố mẹ có thể bù đắp thiếu hụt này cho bé bằng cách cho con uống nhiều nước hơn bình thường.
Đối với trường hợp cần thiết, trẻ có thể dùng bù nước và các chất điện giải bằng Oresol. Nhưng bố mẹ hãy hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi cho con dùng thuốc này để đảm bảo an toàn cho bé.
3.3. Làm sạch mũi và vệ sinh đúng cách
Trẻ bị cúm mùa thường xuất hiện triệu chứng nghẹt mũi khiến bé khó thở và vô cùng khó chịu. Bố mẹ có thể giúp con khắc phục tình trạng này bằng cách làm sạch mũi cho bé. Bố mẹ có thể rửa mũi cho con bằng nước muối sinh lý, 3-4 lần/ngày. Tuy nhiên với trường hợp bé bị nghẹt mũi nặng hơn, bố mẹ có thể hút mũi cho bé bằng dụng cụ chuyên dụng. Cách này chỉ nên thực hiện 1-2 lần/ngày và không quá 4 ngày để tránh mũi bé bị khô, bệnh thêm nặng.
Trong thời gian bé mắc cảm cúm, bố mẹ vẫn nên vệ sinh cơ thể cho bé như bình thường. Tuy nhiên, bé cần được tắm với nước ấm, tắm nhanh để tránh nhiễm lạnh, bệnh nặng thêm. Sau tắm, bố mẹ nên cho con mặc đồ chất liệu mềm mại, để cơ thể bé được thoải mái, dễ chịu hơn.
4. Tiêm phòng là cách ngừa cúm mùa tốt nhất cho trẻ
Tiêm phòng hiện là cách ngừa cúm cúm mùa tốt nhất cho cả trẻ em và người lớn. Cách này hiện được áp dụng cho bé từ 6 tháng tuổi.
Ở Việt Nam, có 2 loại vắc xin hiện được sử dụng để tiêm phòng cúm cho trẻ là Influvac của Hà Lan và Vaxigrip của Pháp. Theo đó, các bé từ 6 – 9 tháng tuổi lần đầu tiêm vắc xin phòng cúm sẽ được tiêm 2 mũi. Mũi tiêm số 1 cách mũi tiêm số 2 tối thiểu 1 tháng. Các mũi nhắc lại sau đó thì chỉ cần tiêm 1 mũi mỗi năm. Trường hợp các bé từ 9 tuổi trở lên mới tiêm lần đầu thì sẽ tiêm 1 mũi 0.5 ml, rồi sau đó sẽ tiêm mỗi năm 1 mũi nhắc lại tiêu chuẩn.
Thực tế, dịch cúm mùa ở nước ta thường xuất hiện quanh năm, đạt đỉnh vào khoảng tháng 3 – 4 và tháng 10 hàng năm. Trẻ bị cúm mùa không nguy hiểm nhưng biến chứng của bệnh thì rất nguy hiểm, nặng nhất có thể gây tử vong. Do đó, các bố mẹ nên chủ động phòng cúm mùa cho con bằng cách cho trẻ tiêm phòng vắc xin cúm. | thucuc | 1,257 |
Công dụng thuốc Viceftazol
Thuốc Viceftazol thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, nhiễm virus, kháng nấm, có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng máu, hô hấp, phụ khoa,.... Vậy cụ thể thuốc Viceftazol có tác dụng gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Viceftazol là thuốc gì?
Thuốc Viceftazol có thành phần chính là hoạt chất Cefmetazol 2g được điều chế dưới dạng cefmetazol natri và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, đóng gói thành hộp, mỗi hộp 1 lọ bao gồm: 1 lọ ống bột và 2 ống nước cất pha tiêm.
2. Công dụng thuốc Viceftazol
2.1. Công dụng - chỉ định. Thuốc Viceftazol có tác dụng điều trị các trường hợp sau:Bệnh nhiễm trùng ở đường dưới hô hấp, ở da và mô dưới da.Bệnh viêm nhiễm phụ khoa, nhiễm trùng đường tiết niệu.Bệnh nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương khớp.Bệnh lậu không có biến chứng.Dùng để điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí hay nhiễm trùng hỗn hợp. Đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng trong ổ bụng và bị viêm nhiễm vùng chậu.Dùng để dự phòng việc nhiễm trùng trong khi phẫu thuật, mổ lấy thai hoặc phẫu thuật trực tràng ruột kết.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Viceftazol chống chỉ định dùng cho các trường hợp bị quá dị ứng hay quá mẫn cảm với thành phần cephalosporin hoặc có tiền sử bị quá mẫn cảm với hoạt chất penicillin.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Vicefrazol
Cách dùng: Thuốc Viceftazol được điều chế dưới dạng bột pha tiêm nên được sử dụng bằng đường tiêm. Thuốc có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Liều dùng:Liều thông thường: dùng liều từ 0.5 - 1g mỗi 12 giờ/ ngày.Liều dùng cho người bị nặng: Có thể tăng liều lên 3 đến 4g/ ngày, chia nhỏ thành 3 đến 4 lần, mỗi lần cách nhau 6 đến 8 giờ.Liều cho người bị suy thận: cần phải giảm liều, tùy thuộc vào mức độ suy thận. Mức độ suy thận nhẹ (CICr 50 - 90m. L/phút): 0.5 - 1g, mỗi liều cách nhau 12 giờ.Mức độ trung bình (CICr 30 - 90m. L/ phút): 0.5 - 1g, mỗi liều cách nhau 16 giờ.Mức độ nặng (CICr 10 - 29m. L/phút): 0.5 - 1g, mỗi liều cách nhau 24 giờ.Mức độ thẩm phân máu nhỏ hơn 10: 0.5 - 1g, mỗi liều cách nhau 48 giờ.Dùng để dự phòng phẫu thuật cho người lớn:Sử dụng 1 liều duy nhất 1 - 2g trước thời gian phẫu thuật từ 30 đến 90 phút, có thể dùng lặp lại (nếu cần) sau 8 đến 16 giờ và không được quá 4g/ ngày.Với người bị suy thận cần phải giảm liều lượng xuống thấp hơn.Dùng trong quá trình mổ lấy thai:Sử dụng liều duy nhất 2g sau khi bệnh nhân được kẹp dây rốn.Có thể sử dụng liều thay thế 1g sau 8 đến 16 giờ.Dùng điều trị bệnh lậu không biến chứng cho người lớn:Sử dụng 1 liều tiêm bắp duy nhất, kết hợp uống kèm 1g thuốc probenecid.Với người bị suy thận cần phải giảm liều lượng xuống thấp hơn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Viceftazol
Trong quá trình điều trị, ngoài tác dụng chính mà thuốc Viceftazol mang lại, người bệnh còn có thể gặp phải những triệu chứng không mong muốn như:Các trường hợp thường gặp:Đau tại tiêm, viêm tắc tĩnh mạch.Gây phát ban, tiêu chảy.Chảy máu do giảm lượng prothrombin hoặc rối loạn chức năng của tiểu cầu.Các trường hợp hiếm gặp:Gây phản ứng quá mẫn: Phát ban, mề đay, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, nổi mề đay, tăng bạch cầu ái toan.Làm giảm lượng bạch cầu hạt, giảm lượng bạch cầu trung tính/ tiểu cầu/ prothrombin. Có thể làm giả xét nghiệm coomb test dương tính giả.Gây viêm đại tràng màng giả.Gây nôn, buồn nôn.Tăng khả năng gây độc cho thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận kẽ.Lưu ý: Khi người dùng thấy xuất hiện những triệu chứng không mong muốn nghi do dùng thuốc, cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị để có được hướng dẫn an toàn và đúng cách.
5. Tương tác thuốc Vicefrazol
Khi sử dụng thuốc Vicefrazol, người dùng cần nhớ rằng tương tác của thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp, do có sự ảnh hưởng của nhiều thành phần trong các loại thuốc. Các báo cáo nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường sẽ chỉ nêu ra những tương tác phổ biến trong quá trình sử dụng. Vì vậy, người dùng tuyệt đối không được tự ý áp dụng các thông tin về khả năng tương tác của Viceftazol nếu như không phải là bác sĩ, dược sĩ, nhà nghiên cứu hay người phụ trách y tế.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Viceftazol
Một số lưu ý người dùng cần biết trước và trong khi sử dụng thuốc Viceftazol:Các đối tượng cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc: Người gia, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy thận, suy gan, người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc, người bị suy nhược cơ thể, hôn mê gan, mắc bệnh viêm loét dạ dày.Thuốc đã được kiểm nghiệm an toàn cho phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú nhưng vẫn cần thận trọng và hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để tránh những nguy cơ vẫn có thể xảy ra cho mẹ và em bé.Đến nay chưa có báo cáo cụ thể về sự ảnh hưởng của thuốc với những người đang trong quá trình lái xe, vận hành máy móc, tuy nhiên cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Viceftazol. Hy vọng những thông tin chia sẻ trên về thuốc Viceftazol sẽ có ích cho người đọc, giúp hiểu hơn về loại thuốc mà mình sẽ hoặc đang sử dụng điều trị. | vinmec | 1,012 |
Những điều cần biết về trám răng hàm bị sâu
Răng hàm bị sâu nếu không được điều trị và khắc phục kịp thời thì sẽ dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe răng miệng và tinh thần của mọi người. Hàn trám là kỹ thuật thường được áp dụng để khắc phục tình trạng răng bị sâu, tổn thương không thể phục hồi. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về kỹ thuật trám răng hàm bị sâu ngay trong bài viết sau đây!
1. Răng hàm bị sâu do đâu?
Sâu răng là bệnh lý nha khoa phổ biến hàng đầu, chiếm tỷ lệ lên tới 60-70% trong số các bệnh lý thường gặp về răng miệng. Hầu như, ai cũng bị sâu răng ít nhất một lần trong đời. Sâu răng có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là ở trẻ em và những người không biết cách chăm sóc răng miệng.
Răng hàm nằm ở vị trí sâu bên trong cung hàm, đảm nhiệm vai trò ăn nhai chính của toàn bộ răng. Trong quá trình ăn uống, sinh hoạt, mảng bám hình thành trên bề mặt và kẽ răng. Nếu không được làm sạch thường xuyên, mảng bám sẽ trở thành cao răng, bám rất chắc trên mép lợi và kẽ hở giữa các răng. Đây là môi trường lý tưởng để các loại vi khuẩn có hại sinh sôi và phát triển
Vi khuẩn có hại phát triển quá mức, tấn công làm tổn thương các mô răng hàm, gây ra tình trạng sâu răng hàm ở mọi người. Bệnh khiến mọi người thường xuyên cảm thấy đau nhức khó chịu, giảm khả năng ăn nhai. Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng hàm có thể dẫn tới nhiễm trùng, tổn thương tủy răng và có nguy cơ mất răng.
Vi khuẩn có hại phát triển quá mức, gây ra tình trạng sâu răng hàm ở mọi người
2. Vì sao răng hàm bị sâu cần phải trám?
Hàn trám là kỹ thuật lấp đầy mô răng bị khuyết do sâu răng. Phương pháp này có tác dụng ức chế sự phát triển của sâu răng, ngăn ngừa viêm nhiễm ăn sâu tới ngà răng, tủy răng. Nhờ đó, răng có thể được khôi phục về chức năng và đảm bảo thẩm mỹ để mọi người có thể tự tin sinh hoạt, giao tiếp.
Đối với răng hàm bị sâu, hàn trám là phương pháp mang lại hiệu quả phục hình cao, ngăn ngừa nguy cơ sâu răng ăn vào tận tủy răng. Đồng thời, phương pháp này cũng giúp ngăn ngừa nguy cơ răng lung lay, suy yếu và mất răng khi đã chết tủy.
Hàn trám có thể áp dụng cho các trường hợp sâu răng nhẹ, sâu răng trung bình. Các mô răng bị bệnh sẽ được loại bỏ và trám bổ sung một số chất liệu đặc biệt. Chất trám hoạt động tương tự như một lớp mặt nạ, bao kín mô răng, ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn. Về cơ bản, chất hàn trám răng thường an toàn và có độ bền cơ học cao, đảm bảo hoạt động ăn uống của hàm răng.
Không phải ai bị sâu răng hàm cũng có thể khắc phục bằng phương pháp hàn răng. Bác sĩ nha khoa cần thăm khám và tư vấn điều trị tùy theo mức độ sâu răng và phù hợp với chất trám. Những trường hợp cổ răng bị tổn thương, chân răng yếu, kích ứng với chất trám có thể sẽ phải phục hình bằng phương pháp khác.
Trám răng hàm bị sâu là kỹ thuật phục hình bằng việc trám các chất liệu đặc biệt vào vị trí bị khuyết trên răng
3. Quy trình trám răng hàm bị sâu
– Thăm khám và tư vấn: Xác định tình trạng răng miệng để xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp, đảm bảo an toàn với tình trạng của từng người.
– Làm sạch lỗ sâu: Để loại bỏ hết các phần răng bị sâu, viêm nhiễm giúp đảm bảo an toàn cao nhất trong quá trình hàn trám và ngăn ngừa sâu răng tái phát trở lại.
– Tạo hình và gắn chất hàm: Tạo hình xoang trám phù hợp với hố sâu răng hàm và gắn chất trám để cố định, ngăn ngừa nguy cơ xê dịch, bung chất trám.
– Đánh bóng miếng trám: Làm tròn bề mặt, cạnh miếng trám tránh trầy xước nướu và giúp mọi người thỏa mái ăn nhai hơn. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh lại răng miệng lần cuối để kết thúc quá trình hàn trám cho răng hàm bị sâu.
– Tái khám theo lịch hẹn: Để chủ động kiểm soát tình trạng sức khỏe răng miệng và lấy cao răng, điều trị bệnh lý kịp thời ở những giai đoạn ban đầu.
Quy trình hàn trám cho răng thường được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn tại nha khoa
4. Trám răng hàm bị sâu có đau không?
Đồng thời, trước khi hàn trám, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cục bộ giúp mọi người luôn có cảm giác thoải mái và yên tâm nhất khi thực hiện. Nếu trong quá trình hàn trám, bạn cảm thấy khó chịu hoặc đau nhức thì cần trao đổi thẳng thắn với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Chăm sóc răng hàm sau khi trám
Một chế độ chăm sóc răng miệng khoa học sẽ giúp kéo dài tuổi thọ cho răng hàm sau khi hàn trám. Mọi người cần:
– Vệ sinh răng miệng thường xuyên, khoa học bằng kem đánh răng có chứa Flour và đánh răng đều đặn mỗi ngày từ 2-3 lần.
– Làm sạch kẽ răng hoặc những vị trí bàn chải khó tiếp cận bằng chỉ tơ nha khoa, máy tăm nước.
– Luôn súc miệng kỹ lưỡng và làm sạch cả mặt lưỡi để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển gây bệnh.
– Không nên ăn những thực phẩm quá dai cứng, thay vào đó, hãy xây dựng một chế độ ăn uống khoa học bằng việc sử dụng thực phẩm tươi xanh, lành mạnh, mềm, dễ nhai.
– Từ bỏ các thói quen xấu như mút tay, cắn nắp chai, nghiến răng khi ngủ để không làm tổn thương bề mặt và men răng.
– Tới nha khoa để lấy cao răng và thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên, giúp bạn có thể chủ động chăm sóc và điều trị bệnh lý nha khoa kịp thời.
Chăm sóc đúng cách sẽ giúp răng hàm trở nên chắc khỏe và có tuổi thọ cao hơn sau khi trám | thucuc | 1,140 |
Giải đáp thắc mắc: Cắt bao quy đầu mất bao nhiêu tiền?
Cắt bao quy đầu được biết đến là một dạng tiểu phẫu và phải thực hiện với những nam giới có bao quy đầu bất thường như là hẹp hoặc dài. Vậy phẫu thuật cắt bao quy đầu mất bao nhiêu tiền?
1. Khi nào cần phải thực hiện phương pháp cắt bao quy đầu?
Dương vật có một lớp da bao xung quanh phần đầu “cậu nhỏ” được gọi là bao quy đầu. Phần da này sẽ tuột xuống dễ dàng khi các bé trai từ 4 tuổi trở lên.
Tuy nhiên, với những trường hợp đã đến tuổi dậy thì mà bao quy đầu không tự tuột xuống được thì bắt buộc bác sĩ phải can thiệp bằng phương pháp cắt bao quy đầu. Vậy trong những trường hợp nào cần phải cắt bao quy đầu?
1.1. Đối với các bé trai
Những bé trai sau 7 – 10 tuổi mà bao quy đầu không tự tuột xuống được hoặc dương vật có biểu hiện viêm nhiễm do hẹp bao quy đầu, nước tiểu không thoát được hết ra ngoài gây lắng cặn, cần phải đi khám và xem xét đến việc can thiệp bằng phẫu thuật. Phương pháp cắt bao quy đầu thường được thực hiện khi trẻ trong tình trạng mạnh khỏe.
Cuộc tiểu phẫu này sẽ giúp bao quy đầu của trẻ tuột xuống như tự nhiên. Trong những trường hợp này, cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền còn cần phải xét tới tình trạng của trẻ và do các bậc phụ huynh lựa chọn sử dụng dịch vụ của bệnh viện nào.
Nam giới nên đi khám khi thấy bao quy đầu của mình có những dấu hiệu bất thường
1.2. Đối với nam giới đã đến tuổi trưởng thành
Nam giới đã đến tuổi trưởng thành cần phải phẫu thuật cắt bao quy đầu trong những trường hợp sau đây:
Bao quy đầu dài được coi là một bệnh lý nam khoa. Triệu chứng là da bao quy đầu dài hơn người bình thường. Lớp da bao bọc quá nhiều khiến nam giới gặp khó khăn trong việc kéo da quy đầu xuống. Có một số trường hợp quy đầu lộ ra ngoài khi cương cứng nhưng miệng bao quy đầu dính với lỗ niệu đạo hoặc quy đầu không thể lộ ra ngoài khi cương cứng.
Đây là hiện tượng lớp da quy đầu bó chặt vào quy đầu và chỉ để hở ra một ít. Trong trường hợp này, nam giới phải cắt bao quy đầu thì mới có thể tuột lớp da xuống được.
Đây là hiện tượng da bao quy đầu dính vào đầu “cậu nhỏ” hoặc miệng bao quy đầu quá hẹp khiến quy đầu không thể lộn ra bên ngoài.
Nhìn chung, khi nam giới đến tuổi trưởng thành mà bao quy đầu gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào đều cần phải tới bệnh viện để được bác sĩ Nam khoa thăm khám và tư vấn phương pháp cắt bao quy đầu trong những trường hợp cần thiết. Bởi vì nếu không sẽ dẫn đến hiện tượng viêm nhiễm nam khoa, xuất tinh sớm, dương vật khó phát triển, yếu sinh lý và gây ảnh hưởng tới chức năng sinh sản của người bệnh. Trong những trường hợp này, chi phí cắt bao quy đầu sẽ dựa vào tình trạng của bệnh và các yếu tố bệnh lý khác kèm theo.
2. Giải đáp: Cắt bao quy đầu mất bao nhiêu tiền?
2.1. Tình trạng của bao quy đầu
Tình trạng bao quy đầu của người bệnh khi cần phải phẫu thuật như thế nào sẽ quyết định tới tổng chi phí. Bởi vì tình trạng bệnh của mỗi một người là không giống nhau. Nếu ở mức độ đơn giản thì chi phí sẽ rẻ hơn. Còn trong trường hợp bao quy đầu bị viêm nhiễm kéo dài thì chắc chắn chi phí điều trị sẽ tăng lên.
Cắt quy đầu mất bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều nam giới
2.2. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu nào
Hiện nay có rất nhiều phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu đang được áp dụng. Những phương pháp hiện đại, mang lại hiệu quả cao và tính thẩm mỹ thì chi phí sẽ cao hơn.
Phương pháp cắt bao quy đầu truyền thống mặc dù tốn ít chi phí hơn nhưng thường gây đau hơn và đòi hỏi sự chăm sóc kỹ lưỡng hơn sau phẫu thuật. Do đó, cắt bao quy đầu tốn bao nhiêu tiền còn tùy thuộc vào việc người bệnh lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào. | thucuc | 795 |
Bao nhiêu tuổi thì niềng răng được? Có bao nhiêu cách niềng răng?
Để điều chỉnh những khuyết điểm của răng, một trong những phương pháp hiệu quả lâu dài chính là niềng răng. Tuy nhiên, nhiều người thường thắc mắc “Bao nhiêu tuổi thì niềng răng được?”
1. Tổng quan về niềng răng
Niềng răng sử dụng các khí cụ chỉnh nha để đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. Phương pháp này giúp khắc phục được những nhược điểm như hô, móm, sai lệch khớp cắn, răng thưa….và mang đến hiệu quả lâu dài. Thông thường thời gian niềng răng sẽ kéo dài từ 1 – 3 năm và thậm chí lâu hơn nếu như khuyết điểm răng phức tạp. Hiện nay có rất nhiều phương pháp niềng răng khác nhau để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính như: niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng bằng mắc cài sứ, niềng răng bằng mắc cài nắp tự động, niềng răng mặt trong và niềng răng trong suốt Invisalign.
Niềng răng là phương pháp nắn chỉnh răng có hiệu quả lâu dài và chi phí phù hợp tuy nhiên lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ
2. Bao nhiêu tuổi thì niềng răng được?
2.1 Giai đoạn 7 – 9 tuổi
Đây là giai đoạn đầu tiên mà bố mẹ có thể đưa trẻ đi niềng răng. Trong giai đoạn này, bác sĩ sẽ theo dõi, can thiệp, sửa chữa những sai lệch và giúp tạo ra khoảng xương hàm phù hợp để răng vĩnh viễn tiếp tục mọc.
2.2 Giai đoạn 12 – 13 tuổi
Sang đến giai đoạn này, xương của trẻ đã phát triển vững chãi hơn, răng trên hàm đã mọc đầy đủ và phù hợp với việc dùng biện pháp can thiệp. Đây là giai đoạn phổ biến nhất thường được khuyến cáo thực hiện niềng. Mục tiêu của giai đoạn này là giúp di chuyển và sắp xếp lại răng, đạt được kết quả thẩm mỹ và chức năng tối ưu. Nếu không phải nhổ răng thì thời gian niềng mất khoảng 18 tháng còn nếu phải nhổ răng thì thường mất khoảng 24 tháng.
3. Lợi ích của niềng răng sớm
Tuổi càng cao thì thời gian niềng răng sẽ càng dài, mục tiêu đạt được khớp cắn hoàn chỉnh lại càng khó khăn. Chính vì vậy, tiến hành niềng răng sớm sẽ giúp đơn giản hóa việc điều chỉnh răng vì bác sĩ sẽ tác động kịp thời và thay đổi quá trình dịch chuyển của răng. Ngoài ra, việc niềng răng sớm cũng giúp khả năng ăn nhai, phát âm, vệ sinh răng miệng không bị ảnh hưởng và tránh được nguy cơ mắc phải những bệnh lý răng miệng nguy hiểm.
4. Các phương pháp niềng răng
4.1 Niềng răng bằng mắc cài kim loại
Mang đến hiệu quả lâu dài và chi phí phù hợp là những ưu điểm được người dùng đánh giá về phương pháp này. Với bộ 3 khí cụ chỉnh nha đơn giản là mắc cài, dây cung và dây chun, răng được dần kéo về đúng vị trí trên cung hàm. Tuy nhiên, với màu sắc kim loại của mắc cài, phương pháp này không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ.
Niềng răng mắc cài kim loại có hiệu quả cao, chi phí thấp tuy nhiên lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ
4.2 Niềng răng bằng mắc cài sứ
Với phương pháp này, tính thẩm mỹ đã có bước cải tiến vượt bậc khi mắc cài được làm bằng chất liệu sứ – một chất liệu có màu sắc tự nhiên và độ bền chắc như răng thật. Chính vì vậy, khi người dùng cười hay giao tiếp thì sẽ đỡ bị lộ hơn.
4.3 Niềng răng bằng mắc cài nắp tự động
4.4 Niềng răng bằng mắc cài mặt lưỡi
Đây là phương pháp niềng răng mang tính thẩm mỹ cao vì vị trí niềng răng là ở mặt trong của răng và không dễ bị lộ khi giao tiếp. Tuy nhiên để thực hiện được phương pháp này đòi hỏi nha sĩ thực hiện phải có tay nghề cao và đã từng thực hiện nhiều ca nắn chỉnh răng bằng mắc cài mặt trong.
4.5 Niềng răng bằng khay nhựa trong suốt
Phương pháp này hoàn toàn khác biệt so với những phương pháp trên. Toàn bộ những khí cụ chỉnh nha truyền thống được thay thế bằng khay nhựa trong suốt có tính thẩm mỹ cao, không dễ lộ, dễ dàng tháo ra khi vệ sinh răng miệng hay khi ăn uống. Tuy nhiên, giá thành của phương pháp này lại khá cao nên bạn cần cân nhắc khả năng tài chính của bản thân trước khi lựa chọn.
Khi niềng răng trong suốt, người dùng nên đeo ít nhất 22h/ngày và không nên lạm dụng tháo ra quá nhiều | thucuc | 839 |
Uốn ván có nguy hiểm không - Cách điều trị bệnh như thế nào?
Hiện nay trong cuộc sống xuất hiện rất nhiều căn bệnh lây nhiễm hết sức nguy hiểm. Chúng không chỉ gây tổn hại đến tinh thần, sức khỏe mà còn có nguy cơ dẫn đến tử vong rất cao nếu không có phương pháp điều trị phù hợp. Một trong những căn bệnh lây nhiễm nguy hiểm mà chúng ta không thể bỏ qua chính là uốn ván. Vậy đây là bệnh gì? Phương pháp điều trị như thế nào?
1. Khái quát thông tin về bệnh uốn ván
Nhiễm trùng uốn ván được xem là một loại bệnh lây nhiễm cực kỳ nguy hiểm. Người mắc phải bệnh này có nguy cơ tử vong rất cao nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Chính vì vậy, tìm hiểu về căn bệnh này là điều cực kỳ cần thiết và quan trọng để bạn có thể bảo vệ chính bản thân mình cũng những người xung quanh.
1.1. Bệnh uốn ván là gì?
Bệnh uốn ván là bệnh được gây ra bởi ngoại độc tố của một loại trực khuẩn có tên gọi là Clostridium tetani. Loại Vi khuẩn này thường sống và phát triển trong bùn đất, phân động vật, môi trường mang tính chất yếm khí.
Bệnh này không thể lây nhiễm từ người sang người. Tuy nhiên, chúng lại rất dễ lây nhiễm khi vết thương hở tiếp xúc trực tiếp tại những môi trường có vi khuẩn uốn ván tồn tại. Ví dụ như khi bạn giẫm phải đinh rỉ sét, động vật cắn bị thương hoặc cơ thể bị thương nhưng vẫn thường xuyên phải tiếp xúc với các môi trường có chứa đất bùn, phân động vật thì sẽ có nguy cơ rất lớn bị nhiễm vi trùng uốn ván. Trong một số trường hợp khi phẫu thuật xong hay nạo phá thai trong điều kiện không đảm bảo vệ sinh cũng có khả năng cao bị nhiễm bệnh.
1.2. Đối tượng thường bị nhiễm bệnh
Bệnh uốn ván mang tính chất dễ bị nhiễm rất cao. Chính vì vậy, mọi người không phân biệt giới tính hay độ tuổi đều có nguy cơ mắc phải bệnh. Đối với người lớn, tỉ lệ nam ở độ tuổi trung niên thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những độ tuổi khác. Bởi những người ở độ tuổi này thường rất ít người được tiêm vắc xin phòng bệnh ngay từ ban đầu.
Đối với trẻ em vừa sinh ra cũng có nguy cơ mắc bệnh. Trong những trường hợp này, người ta gọi là uốn ván sơ sinh.
1.3. Thời gian ủ bệnh
Thời gian ủ bệnh khi bị nhiễm vi trùng uốn ván có thể rơi vào khoảng từ 3 ngày đến 21 ngày. Sở dĩ có sự khác nhau này là vì còn phụ thuộc vào kích thước vết thương, vị trí bị thương cũng như tình trạng sức khỏe của người mắc bệnh. Đối với những vết thương nhẹ thì thời gian ủ bệnh lâu hơn. Ngược lại, bệnh nặng hơn thì thời gian ủ bệnh sẽ nhanh hơn.
2. Các biểu hiện khi bị nhiễm vi trùng uốn ván
Khi bạn không may mắc phải căn bệnh này, sau thời gian ủ bệnh cơ thể sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng. Thông thường, bệnh sẽ phát triển theo từng giai đoạn. Mỗi giai đoạn cơ thể sẽ bộc lộ những triệu chứng khác nhau từ nhẹ cho tới nặng dần. Nếu người bệnh không phát hiện kịp thời và có phương hướng điều trị hiệu quả sẽ rất dễ dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng. Thậm chí là có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Trước hết, sau khoảng 5 ngày mắc bệnh, cơ thể của bạn sẽ xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ, người mệt mỏi và chán ăn. Tiếp đến, một số cơ ở các bộ phận như hàm, cổ và lưng sẽ bị cứng lại, rất khó để hoạt động. Điều này không chỉ khiến bạn cảm thấy đau đớn cơ thể mà phần đầu cũng sẽ bị ảnh hưởng theo.
Khi cơ thể bị sốt sẽ rất dễ ra mồ hôi và mất nước. Sau đó là tình trạng tiểu tiện hay đại tiện thường xuyên, mất kiểm soát. Giai đoạn cuối của bệnh, cơ thể người nhiễm sẽ ngày càng mệt mỏi, khó thở thậm chí là nghẹt thở dẫn tới suy hô hấp nặng.
Nếu đến lúc này bệnh nhân vẫn không được điều trị thì sẽ dẫn đến tình trạng khóa hàm. Đặc biệt, khi bị nhiễm bệnh phần xương của người bệnh rất giòn và yếu. Chính vì vậy, chỉ cần một va chạm nhẹ cũng rất dễ khiến bệnh nhân bị gãy xương.
3. Phương thức điều trị khi nhiễm bệnh
Bệnh uốn ván tuy là một căn bệnh nguy hiểm, khó điều trị tuy nhiên không phải là thể chữa khỏi. Tùy thuộc vào từng mức độ nhiễm bệnh của người mắc mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Thời gian điều trị bệnh dứt điểm sẽ cần một khoảng thời gian khá dài. Chính vì vậy, bệnh nhân cần có sự kiên nhẫn cũng như nghỉ ngơi hợp lý để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
Khi tiến hành điều trị cho người nhiễm bệnh, mọi người nên lưu ý một số nguyên tắc, cụ thể như:
Cần tạo cho bệnh nhân có được một không gian nghỉ ngơi yên tĩnh. Không được làm phiền hay tạo cho bệnh nhân những kích thích mạnh.
Trong quá trình điều trị cần sử dụng kháng sinh để có thể tiêu diệt hết các vi khuẩn.
Khống chế những biểu hiện gây nên tình trạng nguy hiểm cho tính mạng của bệnh như như cứng cơ, rối loạn thần kinh,...
Điều trị hỗ trợ ví dụ như đặt máy thở trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm nặng. Sau khi bệnh nhân đã được điều trị phục hồi thì cần tiêm phòng vắc xin để đảm bảo bệnh sẽ không tái phát.
4. Phương pháp phòng bệnh hiệu quả
Để có thể bảo vệ bản thân và phòng bệnh uốn ván hiệu quả, các bạn nên tiến hành tiêm phòng vắc xin. Việc tiêm phòng sẽ đảm bảo cho bạn không bị nhiễm bệnh trong một khoảng thời gian. Một số đối tượng cần tiêm phòng bệnh như:
Phụ nữ trong độ tuổi sinh con hoặc đang mang thai: việc tiêm phòng vắc xin đối với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản hoặc đang mang thai là điều vô cùng quan trọng và cần thiết để bảo vệ mẹ và bé. Bởi khi trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng uốn ván, nguy cơ tử vong có thể đạt tới 90%.
Người nông dân: Nông dân là một bộ phận đối tượng có nguy cơ cao dễ mắc bệnh. Bởi người nông dân thường hay tiếp xúc với bùn đất, phân của các loài động vật,... Nếu không may trong quá trình làm việc dẫn tới bị thương thì người nông dân rất dễ bị nhiễm bệnh.
Công nhân: bên cạnh người nông dân thì công nhân cũng là đối tượng nên tiêm phòng vắc xin. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm bệnh khi không may bạn gặp phải tai nạn chốn công trường như dẫm phải đinh gỉ sét.
Uốn ván là một căn bệnh nguy hiểm. Vì vậy, bạn không nên chủ quan mà hãy đi thăm khám ngay khi nghi ngờ bị nhiễm bệnh. | medlatec | 1,262 |
Phụ nữ mổ đẻ được mấy lần?
Trong những năm gần đây, rất nhiều chị em chủ động lựa chọn đẻ mổ vì những ưu điểm của phương pháp này. Tuy nhiên, có thể chị em chưa rõ phụ nữ đẻ mổ được mấy lần và nếu đẻ mổ liên tiếp sẽ có những nguy cơ gì? Hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé.Phụ nữ mổ đẻ được mấy lần
Các trường hợp thường được chỉ định sinh mổ
Bên cạnh việc đẻ mổ chủ động cũng có rất nhiều trường hợp được chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
Chỉ định mổ chủ động (lấy thai khi chưa chuyển dạ)
Mẹ có các bệnh lý như: bệnh tim mạch, dị dạng mạch não, tiền sản giật nặng, khung châu lệch…
Thai to, ngôi ngược, rau tiền đạo,…
Chỉ định mổ cấp cứu (phát sinh trong quá trình chuyển dạ)
Nếu trong quá trình sinh có diễn biến bất thường như: thai suy cấp trong chuyển dạ, tim thai xuống hay trường hợp cổ tử cung không tiến triển hoặc cổ tử cung mở hết nhưng đầu bé không lọt thì sẽ chỉ định mổ.
Phụ nữ mổ đẻ được mấy lần
Phụ nữ mổ đẻ được mấy lần?
Thực tế chưa có quy định tối đa cho việc sinh mổ, cũng có những trường hợp đã sinh mổ đến lần thứ 4, tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo chị em chỉ nên sinh mổ đến lần thứ 2 -3 thì nên dừng lại. Việc này còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mẹ cũng như thai nhi.
Tuy nhiên, mẹ cần nhớ rằng số lần sinh mổ càng nhiều thì mẹ càng dễ gặp biến chứng trong lần mang thai và sinh con tiếp theo.
Một thắc mắc nữa mà nhiều chị em quan tâm đó là sinh mổ rồi có sinh thường được không? Sau khi sinh mổ, chị em hoàn toàn có thể sinh thường nếu như cơ thể đã hoàn toàn hồi phục và vết mổ đã lành.
Có nên sinh mổ lần 3 không?
Nguy cơ khi sinh mổ liên tiếp
Thông thường các mẹ nên đợi khoảng 2 năm mới nên mang thai lại sau sinh mổ vì đó là thời giant rung bình để cơ thể hồi phục cũng như vết mổ lành lại. Nếu không mẹ và bé rất có thể phải đối mặt với những nguy cơ, biến chứng khó lường.
Nứt, vỡ tử cung: Đây là rủi ro nguy hiểm nhất bởi những lần sinh trước, mẹ đã có vết sẹo trên cổ tử cung. Nguy cơ này càng cao khi khoảng cách giữa hai lần sinh mổ thứ 2 và 3 dưới 18 tháng.
Bất thường về nhau thai: Cũng chính do vết sẹo trên tử cung làm khả năng xảy ra các bất thường về nhau thai càng lớn như: nhau bong non, nhau tiền đạo…đòi hỏi cần xử lý một cách khéo léo trong quá trình mổ, tuy nhiên có thể dẫn tới một số biến chứng
Nhiễm trùng: Mẹ còn phải đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng vết mổ ở tử cung, trên thành bụng…dẫn tới thời gian điều trị kéo dài
Phục hồi chậm: Do cơ thể mẹ đã trải qua hơn một lần sinh mổ nên cơ thể càng yếu hơn dẫn tới thời gian phục hồi cũng lâu hơn những lần trước.
Mẹ phục hồi chậm sau sinh mổ liên tiếp
Muốn sinh mổ lần 3 an toàn cần chú ý gì?
Đăng ký bệnh viện sinh: Mẹ nên sinh lần 3 tại nơi đã sinh trong 2 lần trước (nếu cảm thấy đảm bảo) để bác sĩ có thể nắm rõ tình trạng của mẹ.
Phụ nữ mổ đẻ được mấy lần? Như vậy, chị em được khuyến cáo mổ đẻ 3 lần để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, những trường hợp khác cần được theo dõi cẩn thận dưới sự giám sát của bác sĩ. Chúc các mẹ khỏe mạnh và nuôi bé mạnh giỏi.
| thucuc | 696 |
Nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại?
Nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại là phân vân của nhiều người khi cân nhắc lựa chọn loại niềng răng. Vậy niềng mắc cài sứ và kim loại có những điểm giống và khác nhau như thế nào, cái nào ưu việt hơn, hãy cùng tham khảo những phân tích và so sánh dưới đây.
1. Sơ lược về mắc cài sứ và mắc cài kim loại
Nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại là điều mà nhiều bạn còn phân vân khi niềng răng
Niềng răng mắc cài sứ và mắc cài kim loại đều là dạng niềng răng sử dụng khí cụ niềng là mắc cài. Chính vì thế chúng có nhiều điểm tương đồng khá giống nhau, cụ thể:
– Đều có kết cấu tương tự như nhau, gồm hệ thống cung xuyên suốt, dây thun và mắc cài.
– Đều giúp giải quyết vấn đề răng thưa, móm hay răng bị mọc lệch, răng khấp khểnh, sai khớp cắn,….
– Mắc cài kim loại hay mắc cài sứ đều có hai kiểu thiết kế là mắc cài truyền thống và mắc cài tự động. Ngoài ra, vị trí đặt mắc cài cũng có 2 loại là mắc cài mặt ngoài và mắc cài mặt trong.
Mặc dù về cấu tạo cơ bản hai loại mắc cài này đều giống nhau, tuy nhiên từ sự khác biệt về chất liệu mắc cài kéo theo một loạt những điểm khác biệt ở hai dạng mắc cài này. Cụ thể là:
– Về màu sắc mắc cài: mắc cài sứ có màu sắc tương đồng với men răng hơn mắc cài kim loại. Điều này giúp cho các trường hợp niềng răng mắc cài sứ thường có tính thẩm mỹ tốt hơn.
– Độ cứng, bền: Chất liệu sứ vốn có tính chất giòn, cứng. Chính vì thế mà xét độ bền, mắc cài kim loại ưu việt hơn rất nhiều.
2. Nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại?
Niềng răng mắc cài sứ
Với những thông tin trên, chắc rằng bạn cũng đã hiểu rõ hơn về hai dạng niềng răng mắc cài này. Vậy nên niềng răng mắc kim loại hay cài sứ , bạn hãy dựa vào nhu cầu của chính bản thân mình để lựa chọn. Dưới đây là một số tiêu chí gợi ý cho bạn:
2.1. Tính kinh tế
Xét về kinh tế, niềng răng mắc cài có chi phí rẻ hơn rất nhiều so với các phương pháp khác. Song đối với chính phương pháp này, chi phí cũng có sự khác biệt rất lớn giữa các dạng niềng: Niềng mắc cài sứ đắt hơn kim loại. Đặt niềng mặt trong đắt hơn với niềng mặt ngoài thông thường. Loại niềng răng mắc cài tự động cũng đắt hơn các loại khí cụ niềng truyền thống. So sánh bằng con số cụ thể giữa mắc cài sứ và kim loại thì trung bình chi phí cho mắc cài sứ dao động từ 35 đến 45 triệu trong khi mắc cài bằng kim loại chi phí thường dao động từ 25 đến 35 triệu. Chênh lệch khá nhiều về kinh phí niềng chắc hẳn là yếu tố để bạn cần cân nhắc lựa chọn.
2.2. Tính thẩm mỹ
Như đã đề cập bên trên, niềng răng mắc cài kim loại mặt ngoài sẽ có tính thẩm mỹ không cao so với các loại mắc cài sứ mặt ngoài. Khi cười, khi giao tiếp, các mắc cài kim loại mặt ngoài lộ rõ và sắc nét. Trong khi đó, các mắc cài sứ gần như rất khó phát hiện ở một khoảng cách đủ xa. Vì thế, với những ai cần giao tiếp và quan trọng hình thức trong giao tiếp thì nên lựa chọn mắc cài sứ. Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn phương pháp niềng răng mắc cài mặt trong để khéo léo che dấu tình trạng niềng răng của mình. Tuy nhiên khi gắn mắc cài mặt trong cần kỹ thuật thực hiện rất cao và quá trình vệ sinh cũng phức tạp hơn rất nhiều, chi phí cũng chênh khá lớn so với niềng răng mặt ngoài. Bởi vậy nên để thuận tiện nhất, người dùng thường ưu tiên sử dụng niềng răng mắc cài mặt ngoài.
2.3. Hiệu quả chỉnh nha
Nếu so sánh về hiệu quả chỉnh nha thì mắc cài kim loại thể hiện tình ưu việt hơn do lực tác động thường lớn hơn rất nhiều mắc cài sứ. Bản chất kim loại có tính dẻo nhiều hơn, bền hơn, trong khi sứ lại cứng và giòn hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới lực kéo trong quá trình niềng răng của từng loại mắc cài. Không thể tác động một lực quá lớn lên các mắc cài sứ do mức độ chịu đựng của loại vật liệu này bị giới hạn. Trong khi đó mắc cài kim loại lại rất dễ dàng điều chỉnh mức độ tác động lực kéo lên răng mà không cần lo lắng bị bung mắc cài. Ngoài ra thì mắc cài sứ đối với các trường hợp hô lệch quá nhiều cũng không phù hợp để sử dụng.
Niềng răng mắc cài kim loại
2.4. Thời gian chỉnh nha
Chỉnh nha bằng niềng răng được xem là phương pháp cho hiệu quả nhanh nhất. Tuy nhiên tùy loại chỉnh nha lại cho thời gian niềng khác nhau, với niềng răng mắc cài sứ hay kim loại cũng như vậy. So sánh dựa trên kết quả của nhiều bệnh nhân cho thấy niềng răng mắc cài kim loại sẽ cho hiệu quả cao hơn mắc cài sứ, từ đó mà thời gian niềng răng bằng mắc cài sứ sẽ ngắn hơn khi bạn niềng bằng mắc cài kim loại.
2.5. Quá trình chăm sóc và vệ sinh răng miệng
Niềng răng mắc cài khó vệ sinh răng miệng hơn các phương pháp khác, đặc biệt với niềng răng mắc cài kim loại. Do có nhiều chi tiết hơn nên niềng răng mắc cài kim loại dễ bị mắc thức ăn, khó vệ sinh hơn mắc cài sứ. Ngoài ra thì các loại mắc cài mặt trong cũng khó hơn các mắc cài mặt ngoài. Tương tự như vậy, mắc cài đóng tự động cũng sẽ khó vệ sinh hơn các mắc cài thủ công.
Đối với niềng răng, việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng vô cùng quan trọng và cần thiết phải thực hiện đầy đủ sau mỗi bữa ăn. Nếu không may gặp phải vấn đề về răng miệng, bạn sẽ phải tháo niềng để điều trị và quá trình niềng sau đó có thể sẽ phải bắt đầu lại.
2.6. Xét về độ bền
Do ảnh hưởng từ tính chất của vật liệu cấu tạo, các loại mắc cài kim loại thông thường sẽ có độ bền lớn hơn các mắc cài dạng sứ. Sứ giòn, dễ vỡ, chính vì thế đôi khi chỉ vì động tác nhai quá lớn cũng có thể làm cho mắc cài sứ bị vỡ, mẻ hoặc bong ra.
Tóm lại khi muốn niềng răng, bạn hãy trực tiếp tới thăm khám bác sĩ nha khoa để được tư vấn sâu hơn về loại niềng răng cũng như có sự lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu và cấu trúc của răng. Niềng răng mắc cài sứ hay kim loại khi được thực hiện đúng kỹ thuật, đủ thời gian đều sẽ mang đến cho bạn một hàm răng đều, đẹp. | thucuc | 1,277 |
Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư tuyến tụy
1. Bệnh nhân mắc ung thư tuyến tụy sống được bao lâu?
1.1 Tiên lượng của bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy sống bao lâu?
Trong số các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến tụy được đánh giá là cực kì nguy hiểm, thời gian tiến triển bệnh nhanh và người bệnh có nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị tích cực sớm.
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, ở giai đoạn IA, khi khối u có kích thước không vượt quá 2 cm và vẫn giới hạn trong tuyến tụy, bệnh nhân mắc ung thư tuyến tụy có khoảng 14% cơ hội sống. Ở giai đoạn IB, khi khối u có kích thước khoảng 2 – 4 cm, cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh của bệnh nhân giảm còn khoảng 12%.
Ung thư tuyến tụy là một bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe
1.2 Tiên lượng của bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy theo giai đoạn
Ở giai đoạn IIA, khi ung thư có kích thước lớn hơn 4 cm nhưng chưa di căn hạch hay các cơ quan ở xa, bệnh nhân có khoảng 7% cơ hội sống. Ở giai đoạn IIB, ung thư có thể phát triển với kích thước khó xác định (nhỏ hơn 2 cm, trong khoảng 2 – 4 cm hay lớn hơn 4 cm), lan đến nhiều nhất khoảng 3 hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di căn xa, người bệnh có khoảng 5% cơ hội sống.
Ở giai đoạn III, ung thư có thể đạt kích thước bất kì, lan đến ít nhất 4 hạch bạch huyết gần đó nhưng chưa di căn xa, người bệnh có khoảng 3% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh.
Đến giai đoạn cuối, khi ung thư đã di căn đến các cơ quan ở xa, tiên lượng sống người bệnh chỉ còn khoảng 1%.
2. Điều trị ung thư tuyến tụy như thế nào?
2.1 Các phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến tụy là gì?
Một số phương pháp có thể được bác sĩ chỉ định là:
– Phẫu thuật: tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ 1 phần tuyến tụy, toàn bộ tuyến tụy hay phẫu thuật giảm nhẹ… Phẫu thuật cắt tụy triệt căn thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn I.
– Hóa trị, xạ trị: tuy cho đáp ứng còn hạn chế nhưng sẽ được bác sĩ xem xét.
2.2 Hướng dẫn phòng ngừa và chăm sóc bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy
Bệnh nhân ung thư tuyến tụy cần có một chế độ sống khoa học và lành mạnh, trong đó kết hợp giữa yếu tố dinh dưỡng và sinh hoạt hàng ngày, cụ thể như sau:
Đối với vấn đề dinh dưỡng, bệnh nhân cần bổ sung đủ chất để điều trị đạt hiệu quả cao. Trong thực đơn hàng ngày cần bổ sung đủ 4 nhóm chất bao gồm: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất từ các loại rau củ quả.
Đặc biệt, bệnh nhân không nên ăn kiêng, ăn chay hay ăn quá nhiều đồ ăn chế biến sẵn bởi điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cơ thể và khiến bệnh nhân mệt mỏi. Từ đó thì hệ miễn dịch cũng bị ảnh hưởng hoặc suy giảm dẫn tới kết quả điều trị không khả quan.
Đối với vấn đề chăm sóc cơ thể và sinh hoạt, bệnh nhân cần lưu ý:
– Tăng cường hệ miễn dich, giúp cho hệ miễn dịch tiêu diệt tốt được tế bào ung thư.
– Ăn nhiều rau củ quả, hạn chế đồ dầu mỡ, rượu bia và thuốc lá
Bệnh nhân mắc bệnh ung thư nên tránh xa rượu bia và thuốc lá
– Giảm tác dụng phụ đối với các phương pháp điều trị như xạ trị, hóa trị. Giúp tăng khả năng đáp ứng điều trị cho bệnh nhân.
– Cung cấp đủ chất dinh dưỡng, nâng cao thể trạng cho bệnh nhân. Giúp người bệnh có điều kiện sức khỏe tốt nhất để theo được hết phác đồ.
– Xây dựng thói quen tập thể dục, vận động nhẹ nhàng phù hợp với thể trạng
– Suy nghĩ tích cực, lạc quan, không tiêu cực để tránh ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe trong điều trị
– Thăm khám định kỳ theo lịch bác sĩ chỉ định và đặc biệt là theo dõi tình trạng sức khỏe để đi thăm khám ngay nếu cơ thể có bất thường.
Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về bệnh nhân ung thư tuyến tụy gồm tiên lượng và điều trị bệnh. Để có thể điều trị hiệu quả căn bệnh này, người bệnh nên xây dựng lối sống khoa học và thăm khám bệnh tại các địa chỉ uy tín để được xây dựng phác đồ điều trị chuyên biệt theo tình trạng bệnh của mình. | thucuc | 832 |
Lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 đầy đủ nhất và những lưu ý quan trọng
1. Vắc xin 6 trong 1 là gì?
Vắc xin 6 trong 1 là vắc xin tổng hợp thế hệ mới được nhiều phụ huynh lựa chọn tiêm phòng cho con nhờ có nhiều ưu điểm nổi trội như: phòng ngừa được nhiều bệnh với mũi tiêm ít, hiệu quả phòng bệnh tốt, tính an toàn cao,…
Những bệnh vắc xin 6 trong 1 có thể dự phòng bao gồm:
– Bệnh bạch hầu
– Bệnh ho gà
– Bệnh uốn ván
– Bệnh bại liệt
– Bệnh viêm gan siêu vi B
– Các bệnh do vi khuẩn HiB – Haemophilus influenzae type B gây ra, đặc biệt là bệnh viêm màng não mủ
– Vắc xin 6in1 Infanrix Hexa (Bỉ) được bào chế dưới dạng bột HiB đông khô và hỗn hợp huyền dịch (hỗn hợp bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B). Trước khi tiêm cần phải pha bột HiB đông khô với huyền dịch, đây được gọi là pha hoàn nguyên.
Vắc xin 6in1 Infanrix Hexa (Bỉ)
– Vắc xin 6in1 Hexaxim (Pháp) bào chế dưới dạng hỗn hợp tiêm pha sẵn, nạp sẵn trong xi-lanh. Khi tiêm có thể sử dụng luôn giúp giúp ngắn quá trình tiêm chủng, tránh được nhiễm khuẩn trong khi thao tác, đồng thời đảm bảo được liều lượng mỗi lần tiêm.
Vắc xin 6in1 Hexaxim (Pháp)
2. Lịch tiêm vắc xin 6 trong 1
Cả 2 vắc xin Infanrix Hexa và Hexaxim đều tiện dụng, giúp bố mẹ tiết kiệm thời gian tiêm chủng cho bé. Số mũi tiêm chủng giảm từ 9 mũi xuống chỉ còn 3 mũi chính và một mũi nhắc lại.
Lịch tiêm của 2 loại vắc xin là giống nhau, cụ thể như sau:
Mũi 1: tiêm khi trẻ 2 tháng
Mũi 2: tiêm khi trẻ 3 tháng
Mũi 3: tiêm khi trẻ 4 tháng
Mũi 4: sau khi tiêm mũi 3 thời gian 1 năm.
Bố mẹ nên cho con tiêm đúng lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 để đảm bảo hiệu quả tối ưu
Trong trường hợp trẻ thuộc nhóm đối tượng không nên tiêm vắc xin 6in1 như: bị sốt cao, cảm cúm, mắc bệnh cấp tính, bị dị ứng với thành phần vắc xin, từng bị sốc phản vệ khi tiêm vắc xin 6in1, suy giảm miễn dịch,… thì bố mẹ có thể chủ động phòng cho con bệnh bằng những cách sau:
– Vệ sinh tay thật sạch trước khi chăm sóc con.
– Giúp con vệ sinh tay thường xuyên, nhất là trước và sau khi ăn để hạn chế nhiễm vi khuẩn, vi rút.
– Giúp con hạn chế những tật xấu như cho tay, cho chân vào miệng,..
– Hạn chế cho con sinh hoạt nơi đông người.
– Hạn chế cho con tiếp xúc với những người mắc bệnh truyền nhiễm hoặc đang nghi ngờ mắc bệnh với những triệu chứng như sốt chưa rõ nguyên nhân, ho, các triệu chứng của bệnh hô hấp,…
3. Khi tiêm vắc xin 6 trong 1 cần lưu ý những gì?
Để đảm bảo an toàn cho trẻ khi đi tiêm ngừa, dưới đây là một số lưu ý quan trọng bố mẹ cần quan tâm:
– Khi đi tiêm chủng bố mẹ nhớ mang theo sổ tiêm chủng của con.
– Trước khi tiêm trẻ sẽ được bác sĩ tiến hành khám sàng lọc, mẹ cần chủ động cung cấp cho bác sĩ chi tiết những thông tin về tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ, tiền sử dị ứng, tiền sử sốc phản vệ,…
– Đề nghị cán bộ y tế thông báo cho mẹ về loại vắc xin được tiêm chủng lần này, những phản ứng phụ thường gặp, hướng dẫn mẹ cách theo dõi sau tiêm chủng và cách chăm sóc, xử trí trong trường hợp cần thiết.
– Sau khi tiêm xong, cho trẻ ở lại trung tâm tiêm chủng để theo dõi sức khỏe (tối thiểu 30 phút) để cán bộ y tế theo dõi phản ứng của trẻ sau tiêm và kịp thời xử trí nếu nguy hiểm xảy ra, tuyệt đối không được tự ý bỏ về.
Sau tiêm bố mẹ cần cho trẻ ở lại trung tâm tiêm chủng để theo dõi sức khỏe trong vòng 30 phút
– Nếu bố mẹ cảm thấy không yên tâm về tình trạng sức khỏe của con cũng có thể đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
Trên đây là những thông tin cơ bản về vắc xin 6 trong 1, lịch tiêm vắc xin và những lưu ý quan trọng khi tiêm 6 trong 1. Để trẻ có sức khỏe tốt và đầy đủ kháng thể chống lại bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, viêm màng não do Hib,… bố mẹ cần chủ động cho con đi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch. | thucuc | 843 |
Hậu môn trực tràng sa xuống
Hậu môn trực tràng sa xuống là một trong những bệnh khá phổ biến ở hậu môn gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé!
XEM THÊM:
>> Viêm xung huyết trực tràng
>> Sa trực tràng có nguy hiểm không?
>> Trực tràng dài bao nhiêu cm?
Hậu môn trực tràng sa xuống
Hậu môn trực tràng sa xuống hay còn gọi là sa hậu môn trực tràng là hiện tượng thành trực tràng bị sa chui qua hậu môn và nhô ra ngoài có thể nhìn thấy được bằng mắt thường. Sa hậu môn trực tràng có thể gặp ở bất cứ ai, không phân biệt tuổi tác, giới tính.
Sa hậu môn trực tràng được chia thành 2 cấp độ, gồm:
Nguyên nhân:
-Do các bệnh lý tại hậu môn trực tràng, cơ nâng hậu môn bị suy yếu.
-Thường xuyên bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.
-Thói quen đại tiện không đúng cách (tư thế, đại tiện nhiều lần và lâu, rặn mạnh trong quá trình đại tiện…)
-Do bộ phân trực tràng không dính vào thành bụng dẫn đến tình trạng trực tràng di động, trượt xuống và sa ra ngoài hậu môn.
Hậu môn trực tràng sa xuống là một trong những bệnh khá phổ biến ở hậu môn gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh.
Biểu hiện:
Tùy mức độ sa sẽ có những biểu hiện khác nhau. Dưới đây là những biểu hiện thường gặp khi hậu môn trực tràng sa xuống:
Hậu môn trực tràng sa xuống kéo dài và không chữa trị kịp thời có thể gây viêm loét, nhiễm trùng, hoại tử niêm mạc trực tràng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Cách phòng tránh sa hậu môn trực tràng
… | thucuc | 336 |
Công dụng thuốc Melatonin B6
Melatonin B6 có thành phần chính là Melatonin và Vitamin B6, dạng bào chế viên nén. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Melatonin B6 là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao?
1. Melatonin B6 có tác dụng gì?
Thuốc Melatonin B6 có sự kết hợp của 2 thành phần chính gồm:Hoạt chất Melatonin:Là 1 hormone tự nhiên của cơ thể, được sản xuất và bài tiết từ tuyến tùng. Sau khi tổng hợp, Melatonin được giải phóng vào dịch não tủy và máu, sau đó tham gia vào hoạt động dẫn truyền thông tin từ não đến cơ quan có thụ cảm thể tương ứng. Nhờ đó giúp kiểm soát chu kỳ giấc ngủ hiệu quả.Nồng độ Melatonin cao nhất vào ban đêm và giảm mạnh khi có ánh sáng mặt trời...thì sẽ khiến cơ thể không sản sinh Melatonin và dẫn tới hậu quả là mất ngủ. Sự sản xuất Melatonin suy giảm theo tuổi tác. Bởi vậy mà những người cao tuổi thường hay bị rối loạn giấc ngủ.Hoạt chất Melatonin trong thuốc Melatonin B6 có hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị mất ngủ, giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn ở người lớn tuổi.Hoạt chất Vitamin B6:Hoạt chất này còn có tên gọi khác là Pyridoxine, đây cũng là 1 trong 13 loại Vitamin đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. Hàng ngày, bạn có thể bổ sung vitamin B6 thông qua thực phẩm chức năng và thức ăn.Thành phần vitamin B6 trong thuốc Melatonin B6 có tác dụng bổ sung cho những người bị thiếu hụt vitamin và đồng thời hỗ trợ điều trị thiếu máu.
2. Chỉ định của thuốc Melatonin B6
Melatonin B6 được chỉ định trong các trường hợp:Người bị thiếu hụt vitamin B6 và Melatonin.Hỗ trợ điều trị cho người bị rối loạn giấc ngủ hoặc mất ngủ.Người bị suy nhược thần kinh.Người bị stress và căng thẳng.Người vừa trải qua cú sốc tinh thần.Hỗ trợ dọn gốc tự do và chống oxy hóa.Giúp kích thích tiết hormon tăng trưởng và hỗ trợ giảm stress.
3. Chống chỉ định của thuốc Melatonin B6
Chống chỉ định dùng thuốc Melatonin B6 trong trường hợp:Quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Melatonin B6;Trẻ em chưa đủ 12 tuổi.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Melatonin B6
Cách sử dụng: Thuốc Melatonin B6 dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt nguyên viên Melatonin B6 với 1 cốc nước đầy. Dùng nước lọc để uống thuốc thay vì nước hoặc hoặc đồ uống có chứa chất kích thích. Khi uống Melatonin B6 không nên nhai hoặc nghiền nát thuốc. Để nâng cao hiệu quả điều trị thì nên uống thuốc Melatonin B6 trước khi đi ngủ 1 giờ.Liều dùng: Mỗi ngày uống từ 1 - 2 lần, mỗi lần 2 viên.Lưu ý: Liều dùng Melatonin B6 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Melatonin B6 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Melatonin B6 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Melatonin B6:Trong trường hợp quên liều thuốc Melatonin B6 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Melatonin B6 đã quên và sử dụng liều mới.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Melatonin B6
Melatonin B6 có khả năng hấp thụ tốt, tuy nhiên cũng có khả năng xảy ra các tác dụng phụ.Nếu gặp phải triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, khó thở...khi dùng thuốc Melatonin B6 thì cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Melatonin B6, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Melatonin B6 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 707 |
Những thực phẩm cực tốt cho bà bầu
Thịt nạc, đậu lăng, cá hồi, yến mạch, quả bơ, sữa chua, cà rốt, xoài… là những thực phẩm cực tốt cho bà bầu.
Cá hồi được biết đến là một loại thực phẩm dồi dào axit béo Omega 3, trong đó quan trọng nhất là DHA. Các loại thực phẩm như cá hồi, cá trích, cá mồi hoặc hàu đều vừa có hàm lượng chất béo omega 3 cao rất tốt cho thai phụ.
Protein rất cần thiết cho cơ thể thai phụ và em bé. Những thực phẩm có hàm lượng protein cao sẽ giúp ổn định lượng đường trong máu, ngăn ngừa cơn đói. Do đó, thai phụ cần bổ sung protein vào 3 bữa ăn của mình hằng ngày ( khoảng 75gram).
Yến mạch với nhiều chất xơ, vitamin B, sắt và một vài các nguyên tố rất tốt cho sức khỏe đặc biệt là đối với thai phụ.
Cà rốt chứa hàm lượng beta-carotene, giúp chuyển hóa vitamin A- một loại dưỡng chất quan trọng đến sự phát triển các bộ phận của thai nhi. Ngoài ra, đây còn là nguồn cung cấp các loại vitamin C, B6 và chất xơ.
Bơ được biết đến là loại trái cây mang đến rất nhiều dưỡng chất trong đó nổi bật là các loại vitamin C, vitamin B6, axit folic, kali rất tốt cho sự phát triển của mô và não bộ của trẻ.
Xoài là một trong những loại một loại trái cây chứa rất nhiều vitamin A và C. Không chỉ mang đến hương vị thơm ngon, xoài còn giúp cơ thể của mẹ và bé phát triển khỏe mạnh. | thucuc | 279 |
Dấu hiệu cảnh báo ung thư vú mọi chị em cần biết
Trên thế giới, cứ 8 phụ nữ thì có 1 người mắc ung thư vú. Mặc dù phổ biến nhưng nhiều người không biết các triệu chứng của ung thư vú như thế nào. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu dấu hiệu cảnh báo ung thư vú mà mọi chị em nên biết.
Việc hiểu và nắm được những dấu hiệu nhận biết ung thư vú sớm là vô cùng cần thiết, đặc biệt là đối với lứa tuổi vị thành niên.
Dưới đây là các triệu chứng ung thư vú ở giai đoạn tiến triển
Đau tức ngực
Các khối u ác tính có nhiều kích thước khác nhau, có thể là khối u đơn lẻ, hay các khối u nằm rải rác phía sau núm vú hoặc ở một trong các ống dẫn sữa. Tất cả đều làm đẩy mô vú, gây cảm giác đau, sưng và khó chịu ở ngực.
Tất cả các khối u ở vú đều làm đẩy mô vú, gây cảm giác đau, sưng và khó chịu ở ngực.
Đau lưng, vai, gáy
Ở một số phụ nữ mắc ung thư vú, họ cảm thấy đau ở lưng trên hoặc giữa 2 bả vai. Triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với chấn thương dây chằng, viêm xương khớp cột sống. Người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn hoặc đau nhức.
Nguyên nhân là do khối u ác tính ở vú phát triển, mở rộng sâu vào ngực, gần thành ngực. Nếu khối u tăng trưởng đẩy ngược về phía xương sườn và xương sống, người bệnh sẽ bị đau ở lưng chứ không phải ở ngực. Nơi đầu tiên ung thư vú di căn trong xương là xương sống, hoặc xương sườn, phát triển thành ung thư xương thứ cấp.
Ngứa ở ngực
Bệnh nhân ung thư vú thường có cảm giác ngứa, khó chịu, vùng da ở ngực có thể bị kích ứng hoặc da nổi mẩn đỏ, sần sùi. Nguyên nhân là do các tế bào ung thư phát triển nhanh chặn mạch máu và bạch huyết mạch ở da, khiến cho chất lỏng tích tụ trong và dưới da, gây kích thích da.
Bệnh nhân ung thư vú thường có cảm giác ngứa, khó chịu, vùng da ở ngực có thể bị kích ứng hoặc da nổi mẩn đỏ, sần sùi.
Thay đổi hình dạng và kích thước vú
Kích thước của ngực có thể thay đổi trong trường hợp bạn mang thai hoặc đang trong kỳ nguyệt san hàng tháng. Tuy nhiên, nếu xuất hiện tình trạng ngực sưng đau bất thường thì rất có thể đây là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư.
Núm vú thụt vào trong
Bệnh nhân ung thư vú thường có núm vú bị dẹt và tụt vào phía bên trong. Da của núm vú có thể trở nên sần sùi, có vảy, hay viêm. Núm vú cũng có thể tiết dịch bất thường.
Sưng hoặc có khối u, hạch ở nách
Hạch hay các khối u là dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh ung thư vú, nhưng chúng không phải chỉ xuất hiện ở vùng ngực.
Hạch hay các khối u là dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh ung thư vú,
Nguyên nhân có thể do các hạch bạch huyết ở nách là nơi mà ung thư vú lan rộng đầu tiên thông qua chất lỏng bạch huyết thoát ra từ vú. Phần lớn hạch bạch huyết tuyến vú dẫn lưu đến nách, làm cho hạch nách sưng to. Ở một số ít bệnh nhân, bác sĩ còn có thể lấy hạch nách sưng to làm triệu chứng ung thư vú đầu tiên để chẩn đoán.
Ngực đỏ, bị sưng
Các khối u vú đẩy vào chèn ép các mô, khiến ngực bị sưng, đau tức và tấy đỏ. | thucuc | 655 |
Những điều bạn nên biết ngay về siêu âm lách
Lách là một trong những bộ phận quan trọng bên trong cơ thể của mỗi chúng ta, nơi đây tạo ra những kháng thể bảo vệ sức khỏe khỏi các tác nhân gây hại bên ngoài. Để bảo vệ lách tốt hơn, các biện pháp thăm khám, nhất là siêu âm lách nhằm phát hiện bệnh lý của lách ngày càng được áp dụng rộng rãi. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu hơn về siêu âm lá lách nhé!
1. Lách là gì và các bệnh lý thường gặp của lá lách?
Lách (hay lá lách) là một bộ phận nội tạng thuộc khoang bụng của cơ thể chúng ta. Lách thường có màu nâu, nằm cụ thể bên dạ dày trái, dưới ô hoành trong cơ thể người. Lách làm những nhiệm vụ quan trọng như:
– Giúp phá hủy các tế bào máu già để giữ lại các dưỡng chất cần thiết cho quá trình cấu tạo tế bào mới;
– Giúp dự trữ máu, điều hòa khối lượng máu cũng như đảm bảo khối lượng máu trong vòng tuần hoàn;
– Là “lá chắn sạch” để loại bỏ tất cả những tác nhân gây hại hay mầm bệnh lạ khi máu được lưu thông qua;
– Bên cạnh đó, hệ thống tủy trắng tại lách còn giữ nhiệm vụ tạo ra các kháng thể khỏe mạnh để bảo vệ sức khỏe cho con người.
Một số bệnh lý thường gặp phổ biến của lách có thể kể đến như:
– Dập lách hoặc vỡ lá lách
– Bệnh cường lá lách
– Bệnh ung thư lách
– Nhiễm trùng lá lách
Siêu âm ngày càng được sử dụng rộng rãi để phát hiện các bệnh liên đến lách.
2. Tại sao cần thực hiện siêu âm lá lách?
Thông qua siêu âm lách, người bệnh có thể được phát hiện các bệnh lý nguy hiểm đang đe dọa đến lá lách như dập, vỡ lách; Lá lách to; Các bệnh lý gây ra do các loại vi khuẩn, nấm hoặc u lách…Bác sĩ cũng có thể chỉ định cho bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh về lá lách tiến hành siêu âm và kết hợp với một số phương pháp chẩn đoán khác để sớm phát hiện và can thiệp điều trị nhằm kiểm soát bệnh ngay từ giai đoạn khởi phát.
3. Những trường hợp được chỉ định siêu âm lách cụ thể
3.1. Các đối tượng được bác sĩ chỉ định siêu âm lách
– Thực hiện siêu âm để kiểm tra lá lách to, đồng thời theo dõi diễn biến trong quá trình tiến hành điều trị.
– Các trường hợp bệnh nhân được phát hiện có tụ máu tại lá lách hoặc gặp phải các chấn thương nghiêm trọng gây vỡ lá lách trong tai nạn giao thông, tai nạn lao động…
– Nếu bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ nhiễm trùng lá lách.
– Các trường hợp bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh ung thư lách.
– Các trường hợp được phát hiện lá lách to có âm đồng dạng, lan tỏa hay có sự thay đổi âm từng vùng được bác sĩ chẩn đoán có liên quan đến các bệnh lý của lá lách.
Bác sĩ có thể chỉ định siêu âm lá lách cho các đối tượng có dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh liên quan đến lách.
3.2. Khi thực hiện siêu âm lách, bệnh nhân cần chuẩn bị những gì?
– Bệnh nhân sẽ được bác sĩ khám tổng quát để đánh giá tổng quan về sức khỏe trước khi tiến hành siêu âm lá lách.
– Người bệnh cần phối hợp nhịp nhàng với bác sĩ để quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi nhất. Đặc biệt, để quá trình thăm khám có kết quả tốt nhất thì bệnh nhân nên nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi siêu âm.
– Thực tế thì siêu âm lá lách không gây đau đớn nên bệnh nhân không cần quá căng thẳng. Chỉ cần trong quá trình tiến hành siêu âm, bệnh nhân thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.
4. Đâu là địa chỉ siêu âm đáng tin cậy? | thucuc | 726 |
Ích Tâm Khang: Thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, suy tim
Ích Tâm Khang là dòng thực phẩm bảo vệ sức khỏe kết hợp giữa tinh hoa của Y học cổ truyền và Y học hiện đại giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch, suy tim. Đây là sản phẩm hỗ trợ điều trị tim mạch đầu tiên được nghiên cứu lâm sàng hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng sống cho người bệnh tim mạch, suy tim và tính an toàn trong sử dụng.
1. Ích Tâm Khang - sản phẩm hỗ trợ chuyên biệt cho người bệnh tim mạch, suy tim
Người bệnh tim mạch là đối tượng rất dễ gặp rủi ro, dễ gặp phải tương tác thuốc do cùng một lúc phải dùng rất nhiều thuốc. Vì lẽ đó, nếu không cẩn trọng, không chỉ không đạt hiệu quả điều trị như mong muốn mà còn ảnh hưởng xấu đến gan, thận và cơ quan tạo máu.Lúc này, kiểm chứng lâm sàng có vai trò rất quan trọng, là kim chỉ nam để người bệnh tim mạch lựa chọn được một sản phẩm hỗ trợ vừa đảm bảo hiệu quả, vừa an toàn khi sử dụng lâu dài cùng thuốc điều trị nền. Bởi kiểm chứng lâm sàng phải trải qua những quy trình gắt gao, được quản lý kỹ lưỡng, yêu cầu khắt khe về kỹ thuật, chuyên môn và y đức, từ đó đánh giá đúng hiệu quả, độ an toàn của sản phẩm.
Ích Tâm Khang là sản phẩm hỗ trợ chuyên biệt cho người bệnh tim mạch, suy tim
Có mặt trên trị trường đã 15 năm nhưng Ích Tâm Khang vẫn là sản phẩm TPBVSK dành cho bệnh tim mạch đầu tiên và duy nhất được kiểm chứng lâm sàng. Kết quả kiểm chứng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 do GS. Vũ Điện Biên - Nguyên Viện trưởng Viện tim mạch - Bệnh viện TWQĐ 108 tiến hành cho thấy Ích Tâm Khang:Giúp giảm khó thở, đau ngực, ho, phù ở người bệnh tim mạch, suy tim. Cải thiện chức năng tim (tăng chỉ số EF), giảm cholesterol máu. Giảm tần suất nhập viện ở người bệnh suy tim tiến triển.Đặc biệt, sản phẩm an toàn khi sử dụng lâu dài, không ảnh hưởng đến chức năng gan, thận, cơ quan tạo máu.Kết quả kiểm chứng lâm sàng này không chỉ được công bố trên Tạp chí Tim mạch học Việt Nam cùng nhiều hội thảo khoa học về tim mạch tại Việt Nam mà còn được đăng tải trên Tạp chí Quốc tế (Tạp chí Dinh dưỡng Trị liệu Canada 2014).Chình vì vậy, Ích Tâm Khang vẫn luôn là sản phẩm được nhiều chuyên gia tim mạch khuyến cáo và bệnh nhân tin dùng suốt 15 năm qua.
Ích Tâm Khang là sản phẩm được khuyên dùng cho người bệnh tim mạch
2. Thành phần có trong viên uống Ích tâm khang
Ích Tâm Khang được bào chế từ 5 thành phần là các thảo dược quý: Đan sâm, Hoàng đằng, Cao Natto kết hợp với Magie và L-carnitine. Hàm lượng cụ thể trong 1 viên như sau:Cao Đan sâm: ------------ 100mg. Cao Natto: ------------------ 50mg. Cao Hoàng đằng: --------- 50mg. L – Carnitine: -------------- 20mg. Magie: ------------------------- 8mgĐan sâm. Trong Đan Sâm có hai thành phần chính là Tanshinone IIA giúp cải thiện lưu thông máu, tăng cường lưu lượng máu qua động mạch vành nên làm giảm tình trạng khó thở, thiếu máu cơ tim.Ức chế sự kết tập tiểu cầu nên ngăn ngừa hình thành cục máu đông, phòng tránh nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ (Theo Đại học Bắc Kinh)Ngăn ngừa phì đại thất trái, giảm nguy cơ suy tim do bệnh tim mạch (Theo Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Trung)Hoàng đằng. Có chứa thành phần Berberin làm giảm đáng kể hàm lượng cholesterol trong máu nên ngăn ngừa hình thành mảng xơ vữa. Từ đó phòng chống tắc hẹp mạch vành, thiếu máu cơ tim (Theo Bệnh viện Bảo Sơn Thượng Hải)Có tác dụng giảm tần suất xuất hiện rối loạn nhịp tim và giảm tỷ lệ tử vong đối với trường hợp bị thiếu máu cơ tim (Theo Đỗ Huy Bích (2004) Cây thuốc và động vật làm thuốc tập I)Cao Natto. Cao Natto chứa Nattokinase có tác dụng chống huyết khối, tiêu sợi huyết và hạ huyết áp (Theo Đại học Khoa học Y tế Shiga, Nhật Bản)L-carnitine. L-carnitine giúp đưa acid béo từ máu vào trong ty thể của tế bào cơ tim nhằm cung cấp năng lượng cho tim hoạt động, giảm tích tụ chất béo nên hạn chế hình thành mảng xơ vữa. Nếu nồng độ L-carnitine giảm đột ngột sẽ gây ra cơn nhồi máu cơ tim do tim không đủ năng lượng duy trì khả năng co bóp (Theo Khoa Tim mạch, Bệnh viện Liên hiệp Trung Quốc - Nhật Bản)Magie. Magie đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyền xung động thần kinh và co cơ, nhịp tim, đảm bảo tính bền vững của dẫn truyền thần kinh.Từ đó ngăn ngừa rối loạn nhịp tim ở người bệnh suy tim (Theo Khoa Dinh dưỡng, Trường Đại học Y Vanderbilt và Viện Tăng huyết áp Nashville,Hoa Kỳ)
Thành phần có trong viên uống Ích Tâm Khang
3. Công dụng của viên uống Ích Tâm Khang
Nhờ các thành phần thảo dược nên sản phẩm Ích Tâm Khang mang đến những công dụng sau đây:Giúp giảm các triệu chứng khó thở, hồi hộp do suy tim. Hỗ trợ giảm cholesterol, giảm nguy cơ hình thành huyết khối, xơ vữa động mạch, tăng lưu thông máu
4. Ai nên sử dụng Ích Tâm Khang?
Sản phẩm Ích Tâm Khang dùng cho người bệnh tim mạch và người có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch từ 7 tuổi trở lên, cụ thể:Người mắc các bệnh lý tim mạch: suy tim, bệnh van tim, bệnh mạch vành - thiếu máu cơ tim, xơ vữa mạch vành, tăng huyết áp, bệnh cơ tim. Người có nguy cơ tim mạch: Người cao tuổi, có tiền sử gia đình bị tim mạch
5. So sánh sản phẩm Ích Tâm Khang với các sản phẩm khác trên thị trường
So với các sản phẩm hỗ trợ tim mạch khác trên thị trường, Ích Tâm Khang có những mặt lợi thế như sau:Ích Tâm Khang là TPCN ĐẦU TIÊN & DUY NHẤT đã được kiểm chứng nghiên cứu lâm sàng bài bản chứng minh hiệu quả và độ an toàn.Ích Tâm Khang được bình chọn là sản phẩm tin dùng số 1 hỗ trợ tăng cường chức năng tim, giảm khó thở, hồi hộp ở người bệnh tim mạch, suy tim.Ích Tâm Khang tác động trên nhiều bệnh lý tim mạch (suy tim, hẹp hở van tim, bệnh mạch vành - thiếu máu cơ tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp).Sản phẩm uy tín, có thương hiệu gần 15 năm trên thị trường và nhiều chuyên gia tim mạch đánh giá cao.
6. Liều dùng và cách dùng Ích Tâm Khang
Sử dụng ngày 4 viên, chia 2 lần.Người bệnh nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ và nên dùng thường xuyên mỗi đợt từ 3- 6 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất.
7. Những lưu ý khi sử dụng sản phẩm Ích Tâm Khang
Phụ nữ có thai và cho con bú hay người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm không sử dụng.
8. Bảo quản và hạn sử dụng
Bảo quản: Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh nắng trực tiếp.Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD ghi trên nhãn chính của sản phẩm. Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về sản phẩm Ích Tâm Khang.Cần lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.* Sản phẩm hiện có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
Video liên quan:(GPQC: 3622/2020/XNQC-ATTP)
TPBVSK Ích Tâm Khang - Hỗ trợ giảm khó thở, hồi hộp, xơ vữa mạch vành ở người bệnh tim mạch, suy tim | vinmec | 1,379 |
Góc thắc mắc: khám viêm xoang ở đâu tốt nhất hiện nay?
Viêm xoang ở giai đoạn cấp tính gây triệu chứng khá giống với cảm lạnh thông thường nên nhiều bệnh nhân chủ quan, đi khám và điều trị chậm trễ. Vậy khám viêm xoang ở đâu tốt và khi nào nên đi khám viêm xoang?
1. Tìm hiểu về bệnh viêm xoang
Xoang gồm nhiều hốc rỗng nằm trong xương sọ mặt, được bao phủ bởi lớp niêm mạc tiết dịch nhầy và trao đổi không khí. Xoang nằm rải rác hai bên mũi, từ trán đến hàm trên, dựa trên vị trí mà xoang được chia thành các loại khác nhau như: xoang bướm, xoang trán, xoang sàng, xoang hàm.
Khi lớp niêm mạc của một xoang bị viêm nhiễm sẽ dẫn đến tình trạng viêm xoang, sau đó dễ lan đến các xoang còn lại do các hốc xoang rỗng và thông nhau.
1.1. Phân loại bệnh viêm xoang
Ngoài phân loại theo vị trí xoang, viêm xoang còn được chẩn đoán theo diễn biến bệnh bao gồm các mức độ sau:
Viêm xoang cấp tính
Các triệu chứng của viêm xoang cấp tính khởi phát đột ngột, mạnh mẽ, kéo dài ít hơn 4 tuần. Tuy nhiên, nếu không điều trị tốt, triệu chứng sẽ kéo dài dai dẳng và trở thành mạn tính
Viêm xoang bán cấp
Triệu chứng của viêm xoang lúc này đã kéo dài hơn trên 4 tuần, ít hơn 8 tuần. Nếu điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có thể khỏi bệnh hoàn toàn.
Viêm xoang mạn tính
Viêm xoang mạn tính xảy ra do bệnh nhân giai đoạn cấp và bán cấp không điều trị tốt, khiến triệu chứng kéo dài hơn 8 tuần. Ngoài ra, niêm mạc các xoang cũng trở nên nhạy cảm, dễ viêm nhiễm hơn, bệnh sẽ tái phát nhiều lần trong năm.
1.2. Nguyên nhân gây viêm xoang
Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm xoang, trong đó tác nhân chính gây viêm xoang là vi khuẩn và virus.
Ngoài ra còn các nguyên nhân tác động dẫn đến viêm xoang bao gồm:
Nguyên nhân do cơ địa
Những người có sức đề kháng kém dễ bị vi sinh vật gây bệnh tấn công dễ dàng hơn và dễ bị viêm xoang hơn, nhất là viêm xoang do biến chứng của các bệnh viêm đường hô hấp. Bên cạnh đó, viêm xoang còn do dị ứng khi hệ miễn dịch hoạt động bất thường, phản ứng quá mức với tác nhân lạ.
Nguyên nhân do thời tiết, môi trường
Môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi và khí thải độc hại cùng với thời tiết thay đổi đột ngột dễ khiến niêm mạc mũi xoang bị kích ứng hơn dẫn đến phản ứng viêm.
Vệ sinh không tốt
Vệ sinh không đúng cách hoặc không vệ sinh các bộ phận cơ thể như mặt, tay, răng miệng,… tạo điều kiện thuận lợi cho virus, vi khuẩn xâm nhập gây viêm xoang.
Nguyên nhân khác
Viêm xoang có thể biến chứng từ các bệnh lý như: sâu răng, viêm họng, viêm mũi, viêm amidan,…
1.3. Khi nào nên đi khám viêm xoang?
Nên đi khám viêm xoang nếu bạn gặp phải các triệu chứng nghi ngờ sau:
Hốc xoang đau nhức
Hốc xoang bị viêm trở nên đau nhức là triệu chứng điển hình dễ nhận biết. Vị trí đau nhức vì thế sẽ phụ thuộc vào xoang bị viêm:
Đau nhức vùng má: viêm xoang hàm.
Đau nhức giữa hai mắt: Viêm xoang sàng trước.
Đau nhức sâu vùng gáy: viêm xoang bướm hoặc viêm xoang sàng sau.
Đau nhức giữa hai lông mày: viêm xoang trán.
Chảy nhiều dịch
Viêm xoang khiến dịch tiết hô hấp tiết ra nhiều hơn, chảy xuống mũi và họng. Viêm xoang trước sẽ khiến dịch chảy nhiều xuống mũi, còn viêm xoang sau dịch sẽ chảy xuống cổ họng. Tùy từng mức độ bệnh mà dịch viêm xoang có thể màu trắng trong hoặc màu vàng, xanh đục,… kèm mùi hôi khó chịu.
Nghẹt mũi
Triệu chứng nghẹt mũi này khá giống với viêm mũi hay bệnh viêm đường hô hấp khác, song nếu do viêm xoang thì nghẹt mũi thường kéo dài, lặp lại gây khó thở nhiều, người bệnh cũng mệt mỏi hơn. Khi bị nghẹt mũi, khứu giác cũng tạm thời bị ảnh hưởng khiến người bệnh khó hoặc mất khả năng ngửi.
Triệu chứng khác
Viêm xoang còn gây nhiều triệu chứng khác như: hắt hơi liên tục, sốt nhẹ đến cao, chán ăn, đau nhức mũi, chóng mặt, choáng váng,…
Triệu chứng viêm xoang giai đoạn đầu rất mờ nhạt, chỉ khi viêm xoang nặng thì triệu chứng mới rõ ràng hơn. Hầu hết bệnh nhân viêm xoang đi khám khi bệnh đã tiến triển khiến việc điều trị khó khăn, nhiều bệnh nhân phải điều trị, chung sống với bệnh trong nhiều năm.
2. Tỉ lệ mắc bệnh viêm xoang ngày càng tăng
Những năm gần đây, tỉ lệ mắc viêm xoang ở nước ta đang ngày càng tăng lên nhanh chóng, có đến trên 30% dân số gặp phải chứng bệnh này. Trong đó nhiều trường hợp viêm xoang cấp xuất hiện sau cảm cúm, cảm lạnh nên rất khó phát hiện và điều trị.
Nguyên nhân chính xác khiến bệnh lý này trở nên phổ biến chưa được biết song các chuyên gia cho rằng có sự góp mặt của các yếu tố như:
Môi trường không khí ô nhiễm, nhiều chất thải công nghiệp, bụi bẩn và hóa chất nhất là ở các thành phố lớn hoặc khu công nghiệp.
Hoàn cảnh sống chen chúc tăng khả năng lây nhiễm bệnh.
Dùng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định gây ra tình trạng kháng thuốc.
3. Khám viêm xoang ở đâu tốt, uy tín?
Điều trị viêm xoang không tốt khiến bệnh kéo dài, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Do đó, bệnh nhân nên tìm đến địa chỉ khám viêm xoang tốt, uy tín để đảm bảo được thăm khám bởi đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm trong điều trị viêm xoang.
Ngoài các bác sĩ giỏi chuyên khoa Tai - Mũi - Họng, bệnh viện còn hội tụ đội ngũ các chuyên gia chuyên ngành Thần kinh, Mắt,... có thể hội chẩn đưa ra phương pháp điều trị tối ưu đối với các trường hợp phức tạp. | medlatec | 1,044 |
Đối phó với chứng khó tiêu trong thức ăn, dễ gây cảm giác
Khó tiêu hóa khiến cơ thể không hấp thụ được các chất dinh dưỡng trong thức ăn, dễ gây cảm giác chán ăn, mệt mỏi. Để đối phó với chứng khó tiêu, bạn có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây.
Chứng khó tiêu, hoặc rối loạn tiêu hóa, xảy ra khi bạn gặp khó khăn trong tiêu hóa thức ăn, có thể biểu hiện với một số triệu chứng bao gồm: đau bụng, cảm giác khó chịu hay đau rát ở vùng bụng trên. Có thể ngăn ngừa, điều trị chứng khó tiêu bằng cách thay đổi lối sống, bao gồm cả việc thay đổi thói quen dinh dưỡng hàng ngày.
Uống đủ nước
Uống nhiều nước hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn
Uống 6-8 ly nước mỗi ngày để giúp ngăn ngừa và điều trị chứng khó tiêu. Uống nước có thể giúp trung hòa axit do dạ dày tiết ra và đẩy axit đi xuống ruột, axit nhiều trong dạ dày dễ gây ra chứng trào ngược dạ dày thực quản. Nước cũng giúp hỗ trợ đào thải chất thải thực phẩm thông qua hệ thống tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và giảm khó chịu dạ dày do đầy hơi. Nên uống một ly nước trước và sau khi ăn, thay cho đồ uống chứa caffeine, do caffeine có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
Lựa chọn thực phẩm ít chất béo
Nên chọn thực phẩm ít chất béo, do thực phẩm nhiều chất béo rất khó tiêu hóa và có thể gây rối loạn dạ dày, ợ nóng và khó tiêu.
Chứng khó tiêu gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng
Sử dụng gừng và tỏi
Gừng có tác dụng kích thích làm rỗng nhanh dạ dày ở những người có chứng khó tiêu chức năng, cũng có thể giúp giảm các triệu chứng đường tiêu hóa trên. Tỏi được khuyến cáo để điều trị các triệu chứng tiêu hóa do nhiều khí và đầy hơi.
Với gừng bạn có thể ăn sống hoặc uống trà gừng pha với mật ong, không chỉ giúp làm giảm chứng đầy hơi, mà còn hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày, viêm loét rất tốt.
Ăn sữa chua giàu probiotic
Sữa chua là nguồn cung giàu probiotic, bao gồm các vi khuẩn có lợi hỗ trợ tốt cho sức khỏe tiêu hóa. Nên ăn các loại sữa chua không đường và đảm bảo chất lượng để giúp hỗ trợ bệnh tiêu hóa hiệu quả.
Khi có triệu chứng khó tiêu, người bệnh nên thăm khám để được chẩn đoán điều trị hiệu quả | thucuc | 457 |
Hứa hẹn gel chống HIV cho phụ nữ
Lần đầu tiên, một loại gel bôi cho nữ sau hoạt động tình dục nhiều khả năng có thể giúp ngăn ngừa tình trạng lây lan HIV/AIDS.
Trong khi quá trình thử nghiệm vẫn mới dừng ở giai đoạn đầu, các nhà nghiên cứu hy vọng loại gel này sẽ sớm trở thành một sự lựa chọn hiệu quả cho các loại gel chống HIV/AIDS hiện có mặt trên thị trường, nhưng cần phải bôi trước khi hoạt động tình dục.
Gel bôi sau là công trình nghiên cứu của các chuyên gia thuộc Trung tâm Ngăn ngừa và Kiểm soát Dịch bệnh Mỹ, chứa thuốc raltegravir do hãng Merck điều chế, được chứng minh có khả năng loại trừ bớt số lượng HIV trong máu.
“Chúng tôi tìm cách xác định một loại thuốc chống HIV đủ sức ngăn chặn quá trình tích hợp HIV vào ADN”, the AFP dẫn lời đồng tác giả cuộc nghiên cứu là Walid Heneine.
“Đây là điều kiện tiên quyết để lây nhiễm HIV, và quá trình này kéo dài ít nhất 6 giờ sau khi tiếp xúc với vật chất chứa vi rút nên đây là khoảng thời gian khá dài để ngừa bệnh sau khi quan hệ”, theo chuyên gia trên.
Trong cuộc thí nghiệm trên khỉ, gel đã được dùng cho 6 khỉ cái trong thời gian tối đa là 3 giờ kể từ lúc quan hệ.
Kết quả cho thấy tỷ lệ chống HIV là 84%, theo báo cáo đăng trên chuyên san .
Các chuyên gia Mỹ tiếp tục dự án nghiên cứu, và có thể phải mất từ 5 đến 10 năm trước khi giới thiệu ra thị trường. | medlatec | 282 |
Thuốc Vadol Extra có tác dụng gì?
Vadol Extra là một thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng phổ biến hiện nay. Thuốc có hai thành phần chính là Paracetamol 500mg và Cafein 65mg. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Vadol Extra là thuốc gì?
Thuốc Vadol Extra có thành phần chính là Paracetamol 500mg và Caffein 65mg. Vai trò của từng thành phần như sau:Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, một loại thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Với liều tương đương Aspirin, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin. Paracetamol tác động lên vùng hạ đồi gây hạ nhiệt, làm tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol không tác động trên cyclooxygenase toàn thân mà chỉ đến cyclooxygenase của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không ảnh hưởng đến tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.Caffeine có tác dụng như một chất tăng cường tác dụng giảm đau của Paracetamol. Hiệu quả hỗ trợ giảm đau của caffeine được cho là từ một số cơ chế bao gồm: chẹn các tác động tiền cảm nhận đau ngoại vi của adenosine, kích hoạt các tuyến noradrenergic trung ương hình thành một hệ thống giảm đau nội sinh và kích hoạt hệ thần kinh trung ương dẫn đến điều tiết các thành phần của cảm giác đau.
2. Thuốc Vadol Extra có tác dụng gì?
Thuốc Vadol Extra giúp làm giảm nhanh chóng và hiệu quả các cơn đau đầu, đau họng, sau nhổ răng hoặc các thủ thuật nha khoa, đau bụng kinh, đau nhức cơ-gân, chấn thương, viêm khớp và đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm. Thuốc còn có tác dụng giảm sốt nhanh và hiệu quả.
3. Liều dùng của thuốc Vadol Extra
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 1 hoặc 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần, không dùng quá 8 viên/ ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Vadol Extra là gì?
Khi sử dụng thuốc Vadol Extra, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Ít gặp:Da: ban da.Tiêu hóa: nôn, buồn nôn.Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.Thận: Độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp:Thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, kích động.Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.Gan: Có thể gây suy gan do hoại tử tế bào gan.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ tất cả các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Vadol Extra.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Vadol Extra
Bệnh nhân cần được cảnh báo về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Lyell, Stevens – Johnson (SJS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.Không dùng Vadol Extra với các thuốc khác có chứa Paracetamol. Vì sử dụng đồng thời các thuốc có chứa Paracetamol khác có thể dẫn đến quá liều và độc gan, thậm chí tử vong.Đã có báo cáo một trường hợp bị rối loạn chức năng gan ở những bệnh nhân bị thiếu hụt glutathione như biếng ăn, suy dinh dưỡng, có chỉ số khối cơ thể thấp hoặc nghiện rượu mạn tính. Những bệnh nhân thiếu glutathione như nhiễm trùng huyết, sử dụng Paracetamol có thể làm tăng nguy cơ chuyển hóa acid trong máu.Bệnh nhân mắc bệnh về gan có thể tăng nguy cơ độc tính của Paracetamol đối với gan. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.Tránh dùng quá nhiều Caffeine (từ trà, cà phê và một số thức uống đóng hộp khác) trong khi đang dùng thuốc Vadol Extra.Thuốc Vadol Extra không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Không khuyến cáo dùng thuốc Vadol trong thời kỳ mang thai do có thể làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên liên quan tới tích lũy Caffeine.Thời kỳ cho con bú: Paracetamol và Caffeine được bài tiết trong sữa mẹ. Caffeine có tác dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ nhưng cho đến nay vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kể.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Vadol Extra có tác dụng gì. Tốt nhất bệnh nhân nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả điều trị. | vinmec | 786 |
Biểu hiện nấm âm đạo và cách điều trị hiệu quả
Nấm âm đạo là bệnh lý phụ khoa thường thấy ở phụ nữ và là “nỗi ám ảnh” của nhiều chị em. Nấm âm đạo cũng là một trong những tác nhân chính gây nên tình trạng viêm nhiễm phụ khoa. Do đó, phụ nữ cần nắm rõ các biểu hiện nấm âm đạo cũng như điều trị sớm để xua tan những bất tiện trong sinh hoạt và tránh rủi ro biến chứng gây hại tới sức khỏe.
1. Bệnh nấm âm đạo là gì?
Nấm âm đạo là hiện tượng vùng kín của bị em bị ngứa ngáy và sưng vùng kín, dịch tiết ra có mùi hôi và vón cục màu trắng. Bệnh nấm âm đạo phần lớn là do nấm nấm Candida albicans gây ra.
Tế bào nấm Candida xuất hiện ở nhiều bộ phận trên cơ thể chúng ta. Khi âm đạo khỏe mạnh sẽ không khiến loại nấm này phát triển. Tuy nhiên, trường hợp nấm Candida bị kích thích sẽ khiến chúng tăng số lượng nhanh chóng và tấn công âm đạo, gây mất cân bằng độ pH tự nhiên dẫn đến hiện tượng “cô bé” bị viêm nhiễm.
Nấm âm đạo là bệnh thường gặp ở nhiều chị em
Nấm âm đạo là bệnh phụ khoa thường gặp ở nhiều chị em, tuy nhiên nếu không có hướng điều trị đúng sẽ rất dễ tái phát. Bệnh gây tác động xấu tới cơ quan sinh dục, sinh hoạt vợ chồng và tâm lý của phụ nữ. Trong trường hợp bệnh kéo dài có thể dẫn đến những bệnh lý nguy hiểm như nhiễm khuẩn huyết, suy giảm miễn dịch, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
2. Lý do dẫn đến tình trạng nấm âm đạo
Bệnh nấm âm đạo bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó lý do gây bệnh điển hình có thể kể đến như:
– Vệ sinh vùng kín không đúng cách: Chị em vệ sinh vùng kín sai cách dẫn đến môi trường trong âm đạo, ảnh hưởng, gây mất cân bằng nồng độ pH khiến nấm có điều kiện thuận lợi để phát triển. Từ đó gây ra bệnh nấm âm đạo.
– Sử dụng quần lót sai cách: Nguyên nhân gây nấm âm đạo có thể do phụ nữ mặc quần lót quá chật, chất liệu không thấm hút mồ hôi hoặc không thường xuyên thay quần lót.
– Dùng băng vệ sinh chất lượng không đảm bảo.
– Quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn dẫn đến lây nhiễm nấm từ bạn tình.
– Do tác dụng phụ của thuốc: Các loại thuốc kháng sinh, thuốc đặt phụ khoa có tính sát khuẩn cao gây hại cho lợi khuẩn và mất cân bằng vi sinh, từ đó hình thành nấm âm đạo.
– Phụ nữ bị bệnh tiểu đường: Chị em mắc tiểu đường có nguy cơ mắc nấm âm đạo do đường có thể xuất hiện trong dịch âm đạo và trở thành nguồn dinh dưỡng cho nấm Candida phát triển.
– Phụ nữ đang mang thai hoặc uống thuốc tránh thai: Hệ nội tiết bị ảnh hưởng làm mất cân bằng môi trường âm đạo, do đó nấm âm đạo dễ dàng tấn công.
– Các nguyên nhân khác: Phụ nữ có chế độ ăn ít dinh dưỡng, thiếu ngủ, suy giảm miễn dịch,… cũng có khả năng mắc nấm âm đạo cao hơn.
3. Những biểu hiện nấm âm đạo và cách điều trị
3.1. Biểu hiện nấm âm đạo chị em cần biết
Chị em cần lưu ý những biểu hiện nấm âm đạo sau đây để xác định bản thân có mắc bệnh không. Các biểu hiện đặc trưng của bệnh này như sau:
– Lượng khí hư nhiều bất thường, có màu trắng, vón cục và mùi khó chịu.
– Ngứa ngáy âm đạo kéo dài, thậm chí bỏng rát.
– Phụ nữ bị tiểu buốt, tiểu rắt nhiều lần.
– Gặp tình trạng đau rát khi sinh hoạt vợ chồng.
– Âm đạo bị sưng viêm, nhiều khí hư bám vào âm đạo. Nhiều trường hợp nhiễm nấm nặng có thể lan ra vùng môi âm đạo và bẹn.
Ngứa vùng kín là biểu hiện nấm âm đạo ở phụ nữ
3.2. Chị em cần làm gì khi có biểu hiện nấm âm đạo?
Khi nhận thấy những dấu hiệu của bệnh nấm âm đạo, chị em cần nhanh chóng đến thăm khám để được tư vấn hướng điều trị thích hợp, tránh để bệnh phát triển gây phiền toái đến sinh hoạt hàng ngày và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
Bệnh thường được điều trị nội khoa, các bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc để giảm sự phát triển của tế bào nấm. Một số các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị nấm Candida gồm:
– Thuốc đặt âm đạo:
Thuốc đặt âm đạo thường được sử dụng để điều trị các trường hợp bị ngứa và tiết nhiều khí hư tại vùng kín. Do đó sẽ hỗ trợ trị nấm âm đạo. Các hoạt chất trong thuốc khi tiếp xúc với môi trường âm đạo sẽ tan dần và tác động trực tiếp tới tế bào nấm Candida, cải thiện các triệu chứng để người bệnh dễ chịu hơn.
– Sử dụng thuốc uống:
Khi tế bào nấm tăng nhanh và tấn công sâu tới cơ quan sinh dục, các bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thêm các loại thuốc uống kháng sinh, kháng nấm để ngăn ngừa sự lây lan, phát triển của tế bào nấm.
– Thuốc bôi ngoài
Thuốc bôi giúp cải thiện bệnh nấm âm đạo đồng thời ngăn ngừa lây nhiễm nấm sang cho bạn tình.
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, chị em sẽ được chỉ định sử dụng loại thuốc phù hợp hoặc kết hợp các loại thuốc để điều trị bệnh hiệu quả hơn.
Để việc điều trị hiệu quả, phụ nữ cần lưu ý những điều sau:
– Thuốc trị nấm âm đạo không sử dụng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu. Nếu đang mang thai bạn cần tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ.
– Tránh sử dụng quá liều thuốc, sử dụng đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.
– Không quan hệ tình dục trong khi đang điều trị nấm âm đạo.
– Vệ sinh sạch sẽ “cô bé” hàng ngày.
– Không thụt rửa để độ pH trong âm đạo ổn định.
– Thường xuyên thay quần lót, sử dụng quần lót chất liệu thoáng mát.
– Không sử dụng các loại thuốc kháng sinh trong thời gian dài.
– Tuân thủ theo các chỉ dẫn từ phía bác sĩ. | thucuc | 1,149 |
Bí quyết điều trị viêm nướu răng triệt để
1. Tìm hiểu về bệnh viêm nướu
1.1. Viêm nướu răng là gì?
Bệnh viêm nướu răng còn được gọi là viêm lợi, chỉ tình trạng lợi bị viêm nhiễm dẫn tới sưng đau, tấy đỏ, dễ chảy máu và có mùi hôi… Viêm lợi là kết quả của quá trình vi khuẩn có hại tấn công, phá hủy các tổ chức mô nướu quanh răng.
Đây là một trong những bệnh lý nha khoa phổ biến với tỷ lệ người mắc cao trên toàn cầu. Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc viêm lợi nhưng những đối tượng như trẻ em, người có sức đề kháng kém, người không vệ sinh răng miệng khoa học… thường rất dễ bị bệnh và bệnh tiến triển nặng.
Ở giai đoạn đầu, viêm nướu có thể dễ dàng điều trị và khắc phục triệt để. Tuy nhiên khi bệnh đã tiến triển thành viêm nha chu, việc điều trị phức tạp, tốn kém về chi phí trong thời gian dài.
Theo các bác sĩ nha khoa, điều trị viêm lợi càng sớm thì khả năng lợi phục hồi càng lớn. Ngược lại, chủ quan khi mắc viêm lợi có thể dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Thậm chí có những trường hợp, viêm nhiễm đã ăn sâu vào tủy và gây mất răng cùng với các biến chứng toàn thân nguy hiểm khác.
Viêm lợi là kết quả của quá trình vi khuẩn có hại tấn công, phá hủy các tổ chức mô nướu quanh răng
1.2. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng viêm lợi là do vi khuẩn, vi sinh vật có hại làm tổn thương nướu răng. Chúng hình thành và phát triển mạnh mẽ quá mức trong khoang miệng là do:
– Không vệ sinh răng miệng.
– Vệ sinh răng miệng sai cách.
– Uống không đủ nước.
– Tác dụng phụ của thuốc.
– Ăn uống kém khoa học.
– Suy giảm hệ miễn dịch.
– Mắc bệnh mạn tính, ung thư…
Khi gặp các điều kiện thuận lợi, vi khuẩn có hại sẽ phát triển mạnh mẽ và làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng. Hệ miễn dịch của cơ thể không thể chống lại sự xâm nhập quá mức của những tác nhân có hại khiến lợi dễ bị viêm nhiễm.
1.3. Dấu hiệu viêm nướu răng
Lợi thường có màu hồng nhạt, bao kín quanh răng để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ xương ổ răng và răng chắc khỏe. Khi bị vi khuẩn tấn công gây viêm lợi, mọi người thường gặp phải tình trạng:
– Sưng tấy nướu.
– Lợi đỏ tấy.
– Lợi lỏng lẻo.
– Chảy máu nướu, chân răng.
– Đau, nhức ở lợi.
– Ê buốt chân răng.
– Có dịch mủ bất thường.
– Hơi thở có mùi.
– Tụt lợi.
– Răng ngả màu…
Khi bị viêm lợi, mọi người tường gặp phải tình trạng sưng tấy nướu răng, đau nhức, chảy máu chân răng…
2. Điều trị viêm nướu răng
2.1. Điều trị không phẫu thuật
Ở giai đoạn khởi phát, viêm lợi thường không biểu hiện thành triệu chứng hoặc các triệu chứng nhẹ. Khi đó, mọi người có thể khắc phục bằng việc súc miệng bằng dung dịch chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý. Trong các dung dịch súc miệng có chứa chất kháng khuẩn, có thể loại bỏ mảng bám và vi khuẩn gây bệnh ra khỏi miệng.
Lấy cao răng, mảng bám thường xuyên để làm sạch bề mặt răng, kẽ răng và mép lợi. Điều này giúp loại bỏ các ổ vi khuẩn có hại, khắc phục hiệu quả tình trạng viêm lợi.
Một số loại thuốc có thể được kê đơn để điều trị viêm lợi như: Thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, hạ sốt (trong trường hợp bị sốt cao do viêm lợi)… Những loại thuốc này cần được kê đơn bởi bác sĩ có chuyên môn sau khi đã thăm khám kỹ càng, khoa học. Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc để điều trị viêm lợi tại nhà để tránh các biến chứng khó lường.
2.2. Điều trị phẫu thuật
Trường hợp viêm lợi dẫn tới tụt nướu nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định nạo và ghép vạt lợi để đảm bảo mô lợi luôn bao bọc, bảo vệ chân răng một cách tốt nhất. Thủ thuật ghép vạt lợi là cách hữu dụng, không chỉ ngăn chặn nướu bị phá hủy nghiêm trọng mà còn giúp tái tạo hình dạng nướu răng một cách thẩm mỹ hơn.
Áp dụng trong trường hợp viêm lợi biến chứng viêm nha chu, viêm tủy răng khiến răng suy yếu và lung lay. Lúc này, nhổ răng là giải pháp cần thiết để ngăn chặn viêm nhiễm ăn sâu vào xương hàm và ảnh hưởng tới các răng khác. Tuy nhiên sau khi nhổ răng, mọi người cần thực hiện trồng răng bổ sung để không gây xô lệch răng và tiêu xương hàm.
Điều trị viêm nướu răng bằng việc lấy cao răng tại nha khoa
3. Ngừa viêm nướu tái phát
Viêm nướu răng có thể điều trị khỏi trong trường hợp phát hiện sớm và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên để phòng ngừa bệnh tái lại, mọi người cần xây dựng chế độ vệ sinh và chăm sóc răng miệng đúng cách:
– Vệ sinh răng miệng thường xuyên từ 2-3 lần mỗi ngày, không chải răng quá mạnh, không lạm dụng kem đánh răng.
– Làm sạch kẽ răng bằng chỉ tơ nha khoa hoặc máy tăm nước thay cho tăm thông thường.
– Làm sạch mặt lưỡi bằng các dụng cụ cạo lưỡi và súc miệng để làm sạch toàn bộ khoang miệng sau khi chải răng.
– Ăn những thực phẩm lành mạnh, giàu vitamin cần thiết cho hàm răng chắc khỏe.
– Không nên hút thuốc, uống rượu bia hay ăn quá nhiều thực phẩm có đường, cay nóng, dai cứng.
– Thăm khám nha khoa thường xuyên để kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ với bác sĩ chuyên khoa.
Ngừa viêm nướu tái phát bằng việc vệ sinh răng miệng khoa học theo khuyến cáo của bác sĩ | thucuc | 1,069 |
Thiếu máu cục bộ đường mật: Những điều cần biết
Thiếu máu cục bộ đường mật là một trong những bệnh lý đường mật thường gặp. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, người bị thiếu máu đường mật có thể sẽ phải đối diện với những biến chứng không mong muốn.
1. Thiếu máu cục bộ đường mật là gì?
Đường mật là một hệ thống ống, được phân chia thành nhiều nhánh để dẫn mật từ gan xuống ruột non, hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Ngoài bữa ăn, khi không cần sử dụng đến thì dịch mật được dự trữ ở túi mật.Bệnh thiếu máu cục bộ đường mật là tình trạng đường mật bị tổn thương cục bộ do dòng chảy lưu thông của máu bị gián đoạn từ động mạch gan qua mạng lưới động mạch nằm cạnh đường mật. Những nguyên nhân thường gặp gây thiếu máu đường mật gồm:Tổn thương mạch máu do phẫu thuật nội soi cắt túi mật hoặc trong quá trình cấy ghép gan tại chỗ;Ảnh hưởng của liệu pháp bức xạ;Tổn thương do thải ghép gan (phổ biến nhất);Ảnh hưởng từ phương pháp nút mạch hóa chất;Huyết khối - hậu quả của rối loạn tăng đông máu.
2. Triệu chứng và biến chứng của bệnh thiếu máu cục bộ đường mật
Các triệu chứng thường gặp của bệnh nhân mắc thiếu máu đường mật là: Ngứa da, nước tiểu sẫm màu và phân nhạt màu. Từ các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ có thể phát hiện bệnh đường mật.Thiếu máu cục bộ đường mật gây hoại tử, tổn thương ống mật, dẫn tới viêm túi mật, viêm đường mật hoặc hẹp đường mật (thường lặp lại nhiều lần).
Ngứa da là một trong các triệu chứng thường gặp của bệnh nhân mắc thiếu máu đường mật
3. Chẩn đoán thiếu máu cục bộ đường mật
Các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các phương pháp dưới đây để chẩn đoán thiếu máu đường mật:Chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP): Kỹ thuật này sử dụng máy cộng hưởng từ để tạo ra hình ảnh của gan, túi mật, ống dẫn mật và tuyến tụy. Đây là kỹ thuật có giá trị trong khảo sát bệnh lý ở mật - tụy, hỗ trợ phát hiện sỏi mật, tắc nghẽn đường mật, thiếu máu đường mật,...;Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): Là kỹ thuật nội soi tá tràng kết hợp với chụp X-quang, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý ở mật, tụy. Qua máy nội soi, bác sĩ sẽ đưa 1 ống catheter vào đường mật hoặc đường tụy rồi bơm ngược chiều thuốc cản quang vào các ống này. Phim X-quang được chụp sau khi bơm thuốc cản quang, thu lại hình ảnh ống mật và tụy. Hình ảnh thu được giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác các bệnh lý ở đường mật như thiếu máu cục bộ đường mật, u đường mật, sỏi ống mật hay hẹp đường mật,...Bác sĩ có thể lựa chọn thực hiện 1 trong 2 phương pháp trên hoặc cả 2 để chẩn đoán thiếu máu cục bộ đường mật.Các bác sĩ cần nghĩ tới việc chẩn đoán ứ mật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị thiếu máu đường mật, đặc biệt là sau khi ghép gan. Siêu âm là phương pháp xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh đầu tiên của ứ mật, nhưng cần thực hiện thêm 2 phương pháp trên để loại trừ các nguyên nhân khác như ung thư tuyến tụy hoặc sỏi mật.
4. Điều trị thiếu máu cục bộ đường mật như thế nào?
Việc điều trị thiếu máu đường mật phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Cụ thể:Nếu nguyên nhân là do ảnh hưởng từ quá trình thải ghép gan, cần sử dụng liệu pháp chống thải ghép và có thể thực hiện ghép gan lại;Đối với nguyên nhân là hẹp đường mật, cần điều trị bằng cách nong đường mật bằng bóng nội soi, kết hợp với đặt stent. Khi được chẩn đoán thiếu máu cục bộ đường mật, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đảm bảo quá trình điều trị bệnh cho hiệu quả cao nhất. | vinmec | 719 |
Nhuộm soi vi khuẩn - xét nghiệm cơ bản trong xác định vi khuẩn gây bệnh
Có rất nhiều loại vi khuẩn gây bệnh cho cơ thể, tuy nhiên các triệu chứng của các bệnh do vi khuẩn gây ra đều gần như giống nhau. Để phân biệt được bệnh do vi khuẩn nào gây ra thì phương pháp nuôi cấy và định danh vi khuẩn là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác vi khuẩn gây bệnh. Và trước khi tiến hành nuôi cấy thì nhuộm soi vi khuẩn là kỹ thuật đầu tiên phải làm để có định hướng đầu tiên về loại vi khuẩn.
1. Nhuộm soi vi khuẩn để làm gì?
Thực hiện kỹ thuật nhuộm soi vi khuẩn với mục đích đánh giá sơ bộ về hình ảnh, tính chất bắt màu, cách sắp xếp của vi khuẩn và hình thái tế bào từ bệnh phẩm. Từ đó có định hướng sơ bộ về vi khuẩn để chọn phương pháp tiếp theo nhằm định danh vi khuẩn gây bệnh.
2. Nguyên lý của phương pháp nhuộm soi vi khuẩn
Tùy theo triệu chứng của bệnh nhân có thể mắc loại vi khuẩn nào mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp nhuộm thích hợp, bởi vì các loại vi khuẩn có tính chất bắt màu với các thuốc nhuộm khác nhau là khác nhau.
Có nhiều phương pháp nhuộm như: nhuộm Gram, nhuộm xanh methylen, nhuộm Ziehl - Neelsen, nhuộm thấm bạc,... Có 3 phương pháp nhuộm thường được sử dụng nhiều nhất là:
Nhuộm Gram: Phương pháp này dựa trên sự khác nhau về cấu tạo vách tế bào vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Trong quá trình nhuộm, vi khuẩn Gram dương vẫn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím gentian, còn vi khuẩn Gram âm không giữ được màu tím của gentian và sẽ bắt màu hồng fuchsin. Khi soi trên kính hiển vi với vật kính lớn giúp nhận định về hình thái và tính chất bắt màu của vi khuẩn.
Nhuộm xanh methylen: Thuốc nhuộm xanh Methylen là thuốc nhuộm cation mang điện tích dương, màng tế bào của vi khuẩn mang điện tích âm. Vì vậy khi cho thuốc nhuộm gây ra hiện tượng bắt màu do sự kết hợp của hai loại điện tích trái dấu.
Đây là phương pháp nhuộm đơn giản để quan sát hình dạng của tế bào, vi khuẩn, được sử dụng trong phản ứng phình vỏ, định danh Corynebacterium diphtheriae.
Nhuộm Ziehl - Neelsen: Phương pháp nhuộm Ziehl - Neelsen sử dụng 2 hoá chất nhuộm màu là carbol fuchsin và xanh methylen kết hợp với chất tẩy màu (hỗn hợp acid-alcohol) để phát hiện các trực khuẩn kháng cồn kháng acid (thường gặp là Mycobacteria hay còn gọi là trực khuẩn lao).
Vách tế bào các Mycobacteria có một lượng lớn acid mycolic nên khi sử dụng phương pháp nhuộm Gram truyền thống nên các vi khuẩn này rất khó bắt màu. Do đó, phải sử dụng phương pháp nhuộm kháng cồn kháng acid để quan sát các vi khuẩn này.
3. Các bước thực hiện quy trình nhuộm soi vi khuẩn
3.1. Lấy bệnh phẩm
Bệnh phẩm được lấy tại các vị trí nghi ngờ nhiễm khuẩn của cơ thể. Do đó mỗi loại bệnh phẩm khác nhau có các phương pháp lấy khác nhau.
Lấy bệnh phẩm đúng cách là yếu tố rất quan trọng để xác định cơ thể có bị nhiễm vi khuẩn hay không. Nếu lấy sai bệnh phẩm (sai vị trí, lấy bệnh phẩm không đặc hiệu,... ) thì các bước tiếp theo đều không có tác dụng.
Nguyên tắc lấy bệnh phẩm trong các xét nghiệm vi khuẩn là:
Đúng chỗ: Chọn những vị trí đặc hiệu nhất nghi ngờ có nhiều vi khuẩn nhất.
Đúng thời điểm: Chọn thời điểm lấy bệnh phẩm phù hợp cũng có ảnh hưởng đến lượng vi khuẩn trong bệnh phẩm khi lấy (ví dụ đối với máu thường lấy lúc người bệnh đang lên cơn sốt. Hoặc lấy bệnh phẩm trước khi người bệnh dùng kháng sinh hoặc lấy sau khi dùng kháng sinh 24h,... ).
Nguyên tắc quan trọng nhất chính là vô khuẩn vì vi khuẩn tồn tại khắp nơi ngoài môi trường, nếu như quá trình lấy mẫu không đáp ứng vô khuẩn thì khi tiến hành xét nghiệm có thể sẽ cho kết quả nhầm loại vi khuẩn nhiễm từ môi trường.
Vi khuẩn thường có đời sống rất ngắn ngoài môi trường vì vậy sau khi lấy mẫu xong phải chuyển ngay về phòng xét nghiệm để tiến hành nhuộm soi. Nếu trong điều kiện không chuyển được ngay về phòng xét nghiệm thì phải bảo quản ở môi trường và nhiệt độ thích hợp.
3.2. Các bước tiến hành
Phòng xét nghiệm vi sinh sau khi tiếp nhận bệnh phẩm sẽ đối chiếu thông tin trên mẫu bệnh phẩm và giấy xét nghiệm sau đó sẽ tiến hành làm tiêu bản nhuộm soi phù hợp với mỗi loại bệnh phẩm.
Tùy theo sự nghi ngờ của bác sĩ với từng loại vi khuẩn cần xác định để tiến hành chọn phương pháp nhuộm và thuốc nhuộm thích hợp.
Tiến hành các bước nhuộm tiêu bản theo quy trình chuẩn của phương pháp nhuộm đó.
Sau khi nhuộm xong, để tiêu bản khô tự nhiên hoặc thấm khô bằng giấy thấm rồi tiến hành soi trên kính hiển vi quang học.
3.3. Trả kết quả xét nghiệm
Quan sát tiêu bản ở vật kính x10, x40 nhằm mục đích:
Đánh giá tiêu bản đã được tẩy màu đúng chưa.
Tùy theo mẫu bệnh phẩm mà màu nền của tiêu bản có hay không bắt màu.
Nếu quan sát thấy hình ảnh tế bào, xác định số lượng tế bào của bạch cầu đa nhân và tế bào biểu mô trong 20 - 40 vi trường.
Chuyển sang quan sát ở vật kính dầu x100 quan sát hình ảnh tế bào và vi khuẩn.
Hình thể: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn, phẩy khuẩn, song cầu,...
Kích thước: to/nhỏ, đồng đều/đa hình thái,...
Tính chất bắt màu: tùy theo phương pháp nhuộm để đánh giá tính chất bắt màu của vi khuẩn: Gram âm (bắt màu đỏ), Gram dương (bắt màu tím), bắt màu xanh (xanh methylen) hay bắt màu hồng (nhuộm ziehl - Neelsen),...
Cách sắp xếp: đứng đơn lẻ, xếp theo cặp, xếp theo chuỗi, xếp theo đám,...
Xem xét vị trí của vi khuẩn ở trong hay ngoài bạch cầu.
Đếm số lượng và mô ta các loại vi khuẩn quan sát được trên tiêu bản.
Trả kết quả nhuộm soi vi khuẩn:
Âm tính: Không tìm thấy vi khuẩn trên tiêu bản nhuộm.
Dương tính: Ghi rõ các tế bào và số lượng tế bào quan sát được trong ít nhất 20 vi trường
Đối với với vi khuẩn cần nêu rõ hình thái, cách sắp xếp, tính chất bắt màu và số lượng vi khuẩn theo tiêu chuẩn của phòng xét nghiệm.
Đối với xét nghiệm nhuộm soi vi khuẩn thì việc lấy đúng bệnh phẩm quan trọng nhưng việc làm tiêu bản nhuộm cũng quan trọng không kém. Tiêu bản yêu cầu phải có độ dày vừa phải, không có cặn thuốc nhuộm nếu không có thể sẽ bị nhầm lẫn vi khuẩn với cặn thuốc nhuộm.
Xét nghiệm nhuộm soi vi khuẩn cần phải được thực hiện trong môi trường vô trùng tuyệt đối vì vậy việc chọn đơn vị để thực hiện phương pháp này là một điều vô cùng quan trọng. | medlatec | 1,235 |
Các loại thuốc ho cho bà bầu được chuyên gia khuyên dùng
Trong quá trình mang thai không ít các mẹ bầu bị ho do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Tuy nhiên đa phần các mẹ sẽ ngần ngại dùng thuốc vì lo sợ điều này sẽ gây ảnh hưởng tới thai nhi. Một số trường hợp cơn ho có thể tự khỏi nhưng nhiều khi tình trạng ho liên tục, kéo dài lại khiến thai phụ bị mệt mỏi không tốt cho thai kỳ. Trên thực tế vẫn có những loại thuốc ho cho bà bầu được chứng minh là an toàn, các mẹ có thể yên tâm sử dụng.
1. Phụ nữ mang thai bị ho là do đâu?
Cả yếu tố bên trong cơ thể và bên ngoài môi trường đều cùng tác động khiến phụ nữ mang thai bị ho:
Yếu tố bên ngoài: khói bụi, môi trường ô nhiễm, thay đổi thời tiết kết hợp với cơ địa nhạy cảm của phụ nữ mang thai sẽ khiến các mẹ dễ bị ho;
Suy giảm sức đề kháng: đây là điều thường thấy ở phụ nữ mang thai. Trong giai đoạn này cơ thể của thai phụ nhất là hệ hô hấp dễ bị tấn công bởi các loài vi sinh vật có hại gây nên phản ứng ho;
Do tác động của thai nhi: khi em bé trong bụng ngày một lớn lên thì tử cung của mẹ cũng sẽ gia tăng về kích thước để tương ứng với sự phát triển này của bé. Điều này sẽ gây chèn ép lên các cơ quan ở trong ổ bụng của mẹ, gây nên tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Trong dịch vị của dạ dày chứa axit nên chất này có thể làm kích ứng niêm mạc thực quản dẫn tới triệu chứng ho và viêm họng.
Nếu cơn ho nhẹ không đáng kể thì thường là sẽ tự khỏi. Trong trường hợp bị ho nặng thì mẹ sẽ cần phải dùng đến thuốc ho cho bà bầu. Việc lựa chọn loại thuốc ho phù hợp sẽ cần tuân thủ những tiêu chí đó là:
Thuốc ho điều trị theo nguyên nhân gây ho;
Ưu tiên loại thuốc có các thành phần chiết xuất từ thiên nhiên, độ an toàn và lành tính cao;
Chỉ nên dùng loại tại chỗ, hạn chế dùng theo đường tiêm truyền;
Sản phẩm đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng;
Thuốc ho cho bà bầu phải là những loại được chứng minh hiệu quả trên lâm sàng được các y bác sĩ khuyên dùng.
2. Gợi ý những loại thuốc ho cho bà bầu
2.1. Viên ngậm ho Bảo Thanh
Viên ngậm ho Bảo Thanh được bào chế từ các loại dược liệu với thành phần chính bao gồm vỏ quýt, ô mai, mật ong kết hợp với xuyên bố tỳ bà cao. Công dụng của kẹo ho Bảo Thanh đó là giảm ho, làm dịu họng, bổ phế, giảm tình trạng đau rát họng.
Có rất nhiều loại kẹo ngậm trị ho nhưng các mẹ bầu cần lưu ý tránh sử dụng các sản phẩm có chứa Dextromethorphan vì không có lợi cho thai nhi.
Hướng dẫn sử dụng viên ngậm ho Bảo Thanh:
Ngậm từ 1 - 2 viên mỗi khi ho. Mỗi ngày không nên dùng quá 8 viên;
Dùng loại viên ngậm không đường để tránh nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ.
2.2. Siro ho Prospan Engelhard
Đây là sản phẩm có nguồn gốc từ thương hiệu Engelhard của nước Đức. Tại Việt Nam đây cũng là thuốc ho được nhiều người tin dùng, trong đó có các mẹ bầu.
Thành phần chính của thuốc là chiết xuất cao lá thường xuân khô. Hoạt chất này có tác dụng chống co thắt, tiêu nhầy và cải thiện triệu chứng ho giúp mẹ bầu dịu họng và giảm cơn ho nhanh chóng sau khi sử dụng.
Nhờ thành phần nguyên liệu được thu hái và chế biến đảm bảo tuân theo quy trình GACP của Châu Âu, sản phẩm không chứa đường, không chứa cồn và không chất tạo màu,... Siro ho Prospan Engelhard chính là lựa chọn phù hợp dành cho phụ nữ mang thai. Mỗi ngày các mẹ có thể dùng 3 lần, mỗi lần từ 5 - 7,5ml.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng thuốc này không nên dùng cho người bị bất dung nạp Fructose hay mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ. Ngoài ra vì siro này sau khi mở nắp có hạn sử dụng rất ngắn nên nếu quá hạn dùng ghi trên bao bì thì bạn cần chú ý và đem bỏ.
2.3. Xịt họng Plasma
Kare H-Spray
Bên cạnh viêm ngậm hay siro trị ho thì mẹ bầu có thể cân nhắc sử dụng sản phẩm xịt họng giúp kiểm soát các cơn ho. Loại xịt họng này chứa thành phần Nano bạc plasma và axit tannic, keo ong, các chất điều vị (Menthol, Sorbitol) có công dụng tiêu diệt vi khuẩn, virus vùng cổ họng, bao gồm cả những loại vi khuẩn kháng thuốc nên đây cũng là giải pháp an toàn thay thế cho các thuốc kháng sinh. Đặc biệt đây lại là sản phẩm dùng ngoài không đưa vào cơ thể nên các mẹ cũng không cần lo lắng là thành phần thuốc sẽ làm ảnh hưởng tới thai nhi.
Ngoài ra nước xịt họng này còn được thiết kế với hương dưa lưới dễ chịu, thành phần đường không sinh năng lượng nên phù hợp với phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ.
Tuy nhiên sản phẩm xịt họng này sẽ không đem lại hiệu quả cao như các loại thuốc ho cho bà bầu như viên ngậm, thuốc biệt dược hay siro ho. Do vậy các mẹ có thể dùng xịt họng kết hợp với thuốc ho cho bà bầu để nâng cao hiệu quả trị ho.
2.4. Thuốc biệt dược trị ho cho bà bầu
Thuốc biệt dược hay các thuốc tây y được dùng cho bà bầu trong trường hợp ho nặng, kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Một số thuốc tây y được cho là an toàn và lành tính dành cho mẹ bầu có thể là: Dextromethophan, Acetylcystein,... Nếu cần thiết bác sĩ có thể kê cho mẹ dùng kháng sinh Erythromicin, Amoxicilin,... tuy nhiên sẽ cân nhắc cẩn trọng giữa lợi ích và rủi ro khi chỉ định những loại thuốc này để trị ho cho mẹ bầu.
Việc dùng các thuốc tây y để chữa ho cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, mẹ bầu tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về sử dụng vì có thể gây nguy hiểm cho thai kỳ.
2.5. Bài thuốc trị ho cho bà bầu từ kinh nghiệm dân gian
Thuốc ho cho bà bầu bằng phương pháp dân gian được sử dụng khá phổ biến vì có nguồn gốc từ thiên nhiên, dễ sử dụng và đem lại hiệu quả cao. Trong đó chanh đào hấp mật ong là công thức được dùng nhiều nhất. Chanh đào chứa nhiều vitamin C với vị chua có tác dụng trị ho, bổ khí, tiêu đờm, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Mật ong giúp diệt khuẩn khi kết hợp cùng chanh đào sẽ tạo thành hỗn hợp trị ho rất hiệu quả. Nếu không có mật ong bạn có thể thay bằng đường phèn.
Hướng dẫn chế biến: rửa sạch chanh đào để cả vỏ, thái chanh thành những lát mỏng. Để chanh vào bát ngâm cùng mật ong (lấy lượng vừa đủ dùng) cho vào nồi hấp. Bạn có thể trút thành quả vào hũ thủy tinh để bảo quản. Sau đó đậy nắp kín và dùng hàng ngày.
Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn có thêm kiến thức về các loại thuốc ho cho bà bầu. Nếu tình trạng ho của bạn không thuyên giảm và chiều hướng gia tăng, hãy đi khám để được bác sĩ tư vấn giải pháp điều trị phù hợp. | medlatec | 1,341 |
Tìm hiểu về bệnh phù tủy xương dưới sụn
Phù tủy xương là một dạng của tổn thương tủy xương. Cơ chế hình thành bệnh phù tủy xương dưới sụn là sự xuất hiện của dịch bên trong tủy xương do các nguyên nhân khác nhau. Vậy phù tủy xương dưới sụn là gì và điều trị phù tủy xương dưới sụn như thế nào?
1. Phù tủy xương là gì?
Phù là sự tích tụ của dịch bất thường bên trong cơ quan hoặc cấu trúc bình thường không có dịch. Phù tủy xương (hiện nay còn gọi là tổn thương tủy xương) là bệnh lý mô tả sự tích tụ chất lỏng, dịch bất thường bên trong tủy xương.Nguyên nhân chính gây nên tình trạng phù tủy xương dưới sụn thường là do cơ thể phản ứng lại với một tác động lên tủy xương như: chấn thương (gãy xương, chấn thương khớp,...) hoặc bệnh lý viêm xương khớp. Đa số bệnh nhân phù tủy xương sẽ tự khỏi nếu được nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.
2. Nguyên nhân gây phù tủy xương là gì?
Một số nguyên nhân có thể dẫn đến phù tủy xương bao gồm:Gãy xương do mỏi: Tình trạng gãy xương do mỏi thường xảy ra do việc lặp đi lặp lại một áp lực liên tục lên xương, thường gặp khi bệnh nhân vận động liên tục như chạy, nhảy hoặc cử tạ. Gãy xương bàn chân, gãy xương chậu, gãy xương mắt cá chân hoặc đầu gối là những vị trí gãy có thể làm phù tủy xương. Lý do là vì đây là các vùng xương chịu trọng lực chính của cơ thể, việc lặp lại các áp lực sẽ dễ gây tổn thương các vị trí xương này.
Xương chậu thuộc vị trí gãy có thể làm phù tủy xương
Chấn thương xương khớp: Phù tủy xương thường gặp ở những chấn thương xương hoặc khớp nghiêm trọng, đặc biệt nhất là chấn thương cột sống, hông, đầu gối hoặc mắt cá chân. Cơ chế của phù tủy xương do chấn thương có thể do tích tụ chất lỏng, máu hoặc đôi khi phù là do xơ hóa hoặc hoại tử mô. Một số chấn thương có thể gây phù tủy xương bao gồm:Rách dây chằng chéo trước (ACL): Thường là rách phức tạp. Biểu hiện bằng vết bầm tím vùng gối và viêm bao hoạt dịch (dấu hiệu “nước trên đầu gối”)Gãy xương đốt sống: Thường gặp ở người cao tuổi vì xương cột sống ở độ tuổi này đã thoái hóa, dễ gãy và sụp đốt sống.Trật khớp hông làm giảm cung cấp máu xuống xương và có thể gây ra thoái hóa xương (chết xương).Viêm xương khớp: Phù tủy xương là biểu hiện hay gặp ở những bệnh nhân viêm xương khớp nhiễm trùng hoặc không nhiễm trùng. Bên cạnh đó, phù tủy xương dưới sụn trong viêm xương khớp còn được xem là một dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm xương đang nghiêm trọng hơn.Ung thư: Đa số các trường hợp ung thư di căn sẽ làm tăng quá trình sản sinh dịch phù bên trong tủy xương. Ngoài ra, nếu bệnh nhân điều trị phóng xạ cũng có thể góp phần gây nên phù tủy xương.
3. Chẩn đoán phù tủy xương
Đa số các bệnh nhân phù tủy xương sẽ được chẩn đoán thông qua chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc siêu âm để phát hiện sự tích tụ bất thường của dịch bên trong tủy xương.Phù tủy xương thường được xác định chủ yếu trên MRI và được chẩn đoán bằng cách sử dụng tín hiệu T2W xóa hạt mỡ. Hình ảnh đặc trưng là tín hiệu T1 trung gian và tín hiệu T2 cao trong mỡ của tủy xương.Một số yếu tố gợi ý phù tủy xương là tiền căn bệnh nhân có chấn thương xương khớp hoặc viêm xương khớp, kèm theo hiện tại bệnh nhân có cảm giác đau tại chỗ hoặc xung quanh vùng xương bị phù tủy.
Chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp chẩn đoán phù tủy xương
4. Điều trị phù tủy xương dưới sụn như thế nào?
Trong hầu hết các trường hợp, chất lỏng bất thường bên trong tủy xương sẽ tự hấp thu và biến mất theo thời gian. Do đó, bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi đầy đủ kết hợp với một số phương pháp điều trị kèm theo.Các cách điều trị chủ yếu là giảm triệu chứng như sử dụng thuốc giảm đau (ví dụ như thuốc chống viêm không steroid NSAID) kèm theo liệu pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.Nếu các phương pháp trên không hiệu quả thì bệnh nhân cần cân nhắc phẫu thuật. Một phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng trong phù tủy xương là phẫu thuật giải áp lõi. Trong phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiến hành khoan các lỗ vào bên trong tủy xương. Sau đó sẽ tiến hành chèn các loại vật liệu ghép xương hoặc tế bào gốc tủy xương tự thân vào bên trong vùng tủy xương phù nề với mục đích là để lấp đầy khoang tủy này. Việc chèn ép này chủ yếu để kích thích phát triển tủy xương bình thường về sau.
Ngoài ra, một số phẫu thuật khác có thể được áp dụng để điều trị các nguyên nhân gây nên phù tủy xương như phẫu thuật điều trị gãy xương, loại bỏ khối u hoặc sửa chữa các chấn thương xương khớp, dây chằng...Phù tủy xương là một dạng tổn thương của tủy xương. Bệnh có thể điều trị khỏi nếu bệnh nhân được nghỉ ngơi và kết hợp với các phương pháp điều trị.com, healthline.com | vinmec | 963 |
Bệnh ung thư gan – những điều bạn nhất định cần biết
Ung thư gan là bệnh lý ác tính có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh thường phát triển âm thầm khó nhận biết. Hiểu được về bệnh sẽ giúp chúng ta có biện pháp phòng và điều trị kịp thời bảo vệ sức khỏe. Nguyên nhân gây bệnh, các giai đoạn phát triển của bệnh, cách điều trị như thế nào…. là những thông tin nhận được sự quan tâm của rất nhiều người.
1. Khái niệm về bệnh
Ung thư gan là 1 trong những bệnh ung thư phổ biến và gây tử vong hàng đầu hiện nay. Bệnh xuất phát từ sự tăng trưởng và phát triển không kiểm soát của các tế bào ung thư tại gan. Bệnh được chia làm 2 loại là ung thư nguyên phát và ung thư thứ phát căn cứ vào vị trí khởi phát bệnh. Cụ thể:
1. 1 Ung thư gan nguyên phát
Là bệnh ung thư khởi phát từ gan. Các tế bào bất thường về cấu trúc và chức năng hình thành bên trong gan sau đó nhanh chóng phát triển và lan ra nhanh chóng. Các tế bào này xuất phát từ gan và có thể lan ra nhiều bộ phận khác trên cơ thể ngoài gan. Bệnh lại được chia làm 4 loại:
– Bệnh ung thư biểu mô tế bào gan: Loại ung thư gan này phổ biến nhất, bắt đầu từ tế bào gan và có thể gặp ở cả người trưởng thành và trẻ nhỏ.
– Ung thư đường mật: Loại ung thư này bắt nguồn từ các ống nhỏ trong gan, như là ống dẫn mật.
– U nguyên bào gan (Còn gọi là Hepatoblastoma): Loại ung thư này rất hiếm gặp.
– U mạch máu ác tính (Angiosarcoma hoặc hemangiosarcoma): Loại này bắt nguồn từ các mạch máu trong gan, phát triển rất nhanh. Tuy nhiên dạng ung thư này cũng hiếm gặp.
Ung thư gan là bệnh ung thư gây tử vong cao
1. 2 Ung thư gan thứ phát
Đây là bệnh lý ung thư mà có khối u xuất hiện ở gan nhưng là các tế bào ác tính từ các bộ phận khác di căn sang gan. Có thể kể đến như khối u ở dạ dày, vú, phổi….
2. Nguyên nhân gây bệnh
Các nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư gan có rất nhiều có thể kể đến như sau:
– Xơ gan: Đây là yếu tố gây ung thư hàng đầu cho gan, lý do là có tới 80% bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào gan có bị xơ gan.
– Bị viêm gan do virus viêm gan B và virus viêm gan C: Đây là 1 loại virus gây viêm gan nguy hiểm. Lâu dần có thể dẫn đến bệnh xơ gan và ung thư lá gan. Lý do là theo thống kê có tới 80% bệnh nhân ung thư tiến triển từ viêm gan B và 5% là do viêm gan C.
Viêm gan B, C làm tăng nguy cơ bị xơ gan và dẫn đến ung thư
– Người thường xuyên sử dụng rượu bia: Việc uống quá nhiều bia rượu trong 1 thời gian dài khiến gan bị quá tải, các tế bào gan bị tổn thương và dẫn đến xơ gan làm tăng nguy cơ ung thư.
– Thừa sắt: Sắt cần thiết để đảm bảo cơ thể khỏe mạnh tuy nhiên nếu cơ thể bị thừa sắt cũng gây ra nguy hiểm. Tình trạng này có thể gây xơ gan và làm tăng nguy cơ bị bệnh.
– Thường xuyên tiếp xúc với 1 số chất có thể gây ung thư như: steroid androgenic, thorotrast (chất cản quang),Aflatoxin của nấm Aspergillus có ở các thực phẩm bị nấm mốc như lúa mì mốc, lạc mốc, đậu tương mốc, gạo mốc…), asen.. cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
3. Dấu hiệu cảnh báo ung thư gan
Dù là bệnh nguy hiểm và gây tử vong cao tuy nhiên ung thư gan lại có diễn biến rất âm thầm. Ở giai đoạn đầu bệnh có rất ít triệu chứng nên khó nhận biết. Khi bệnh tiến triển nặng các dấu hiệu mới rõ ràng hơn. Một số triệu chứng cảnh báo ung thư ở gan điển hình cần lưu ý như:
– Chướng bụng, cảm giác đầy bụng, chán ăn, ăn uống không ngon miệng
– Sút cân nhanh chóng trong thời gian ngắn không rõ nguyên nhân không liên quan đến việc ăn kiêng hay luyện tập.
– Cảm giác đau nặng tức ở vùng bụng phía trên, bên phải, vị trí của gan thường xuyên.
– Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt, suy nhược cơ thể.
– Buồn nôn và nôn
– Xuất hiện tình trạng vàng da, vàng mắt, ngứa ngáy, nước tiểu màu vàng sậm, phân bạc màu
– Sốt
Tuy nhiên các dấu hiệu trên thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó khi thấy có các dấu hiệu bất thường, bạn nên chủ động đi khám kiểm tra để phát hiện và điều trị sớm.
4. Phòng và điều trị bệnh
4. 1 Điều trị
Tuy bệnh ung thư gan có nguy cơ tử vong cao tuy nhiên nếu được phát hiện và điều trị sớm. Phác đồ điều trị bệnh tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi bệnh nhân và giai đoạn bệnh. Các phương pháp điều trị thường sử dụng như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch… hoặc kết hợp nhiều phương pháp.
Phẫu thuật cắt bỏ khối u: Thường áp dụng với bệnh ung thư giai đoạn sớm, khối u chưa lan rộng. Phẫu thuật có thể kết hợp với xạ trị và hóa trị để tăng hiệu quả điều trị.
Hóa trị: Là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư, có thể đường uống hoặc tiêm truyền. Phương pháp này thường được sử dụng sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại hoặc sử dụng điều tri cho bệnh nhân ung thư gan ở giai đoạn muộn.
Hóa trị là 1 trong những phương pháp điều trị bệnh
Xạ trị: Là giải pháp sử dụng phóng xạ để để phá hủy tế bào ung thư ở gan. Xạ trị có thể kết hợp với phẫu thuật hoặc hóa trị.
Liệu pháp miễn dịch: Đây là phương pháp sử dụng thuốc nhằm nâng cao hệ thống miễn dịch của cơ thể, ngăn ung thư tiến triển.
Nút mạch gan: Là phương pháp nhằm cắt nguồn dinh dưỡng của khối u giúp kiểm soát sự phát triển và thu nhỏ khối u. Phương pháp này có thể kết hợp cùng hóa trị và xạ trị.
4. 2 Giải pháp phòng bệnh
Ung thư gan có diễn biến rất âm thầm nên khi phát hiện thường bệnh đã ở giai đoạn muộn, điều trị khó khăn. Do đó cần thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng bệnh. Các giải pháp phòng bệnh mà bạn có thể tham khảo như sau:
– Hạn chế sử dụng rượu bia chất kích thích để giảm gánh nặng cho gan, phòng nguy cơ xơ gan dẫn đến gan bị ung thư.
– Nên xây dựng chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh, hạn chế dầu mỡ đồ chiên rán, tăng cường rau xanh và trái cây tươi để nâng cao sức khỏe, phòng bệnh hiệu quả. Chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, thường xuyên vận động thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe.
– Tiêm phòng viêm gan B để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ở gan. Lý do là viêm gan B cũng là 1 trong những tác nhân hàng đầu làm tăng nguy cơ bị xơ gan và ung thư ở gan.
– Kiểm tra sức khỏe định định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị.
Do bệnh ung thư gan có diễn biến âm thầm và khó phát hiện nên cùng với các phương pháp phòng bệnh bạn nên thường xuyên khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Việc phát hiện bệnh sớm sẽ giúp làm giảm chi phí và tăng khả năng điều trị thành công. Do đó nếu có bất kỳ triệu chứng nào hãy đến gặp bác sĩ để được khám và chẩn đoán. | thucuc | 1,420 |
Công dụng thuốc Sozfax 4
Thuốc Sozfax 4 là thuốc chống viêm, giảm đau, được dùng trong điều trị chứng đau nhức trong viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do gút. Thuốc Sozfax 4 dùng theo đường uống với thành phần chính là Lornoxicam. Liều dùng, cách dùng thuốc Sozfax 4 và các tác dụng phụ của thuốc sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Sozfax 4 là gì
Thuốc Sozfax 4 được xếp vào nhóm thuốc chống viêm, giảm đau. Là một trong những thuốc chống viêm không Steroid được dùng trong điều trị chứng đau nhức trong viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do gút.Về thành phần hoạt chất chính, Sozfax 4 chứa 4mg Lornoxicam, một chất kháng viêm không Steroid mới thuộc nhóm oxicam có tác dụng ức chế tổng hợp Prostaglandin (ức chế enzym cyclooxygenase) một phần.
2. Công dụng thuốc Sozfax 4
Thuốc Sozfax 4 với hoạt chất chính là Lornoxicam thường được dùng trong điều trị các cơn đau do xương khớp sau phẫu thuật, các cơn đau khớp do viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do gút.
3. Chỉ định dùng thuốc Sozfax 4
Ở các trường hợp đau khớp, viêm khớp sau đây thì Sozfax 4 được chỉ định dùng cho người bệnhĐau do viêm khớp dạng thấp.Đau thắt lưng, viêm cột sống khớp, viêm khớp do bệnh gút.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Sozfax 4
Là một thuốc chống viêm không Steriod, Sozfax 4 cũng gây ra các tác dụng phụ không mong muốn trên người bệnh, do đó cần chống chỉ định ở những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc (thành phần ghi trên tờ HDSD).Người bệnh có tiền sử tiền sử mẫn cảm với các thuốc chống viêm không Steroid khác (cả acid acetyl salicylic).Người bệnh từng bị xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não trước đây.Người bệnh có bị rối loạn đông máu và chảy máu.Người bệnh đang bị loét dạ dày, viêm dạ dày cấp, tiền sử loét dạ dày tái phát.Người bệnh suy chức năng gan/ thận nặng (creatinin huyết thanh > 700 micromol/ L).Người mắc bệnh giảm tiểu cầu, người bệnh cao tuổi và cân nặng ít hơn 50kg.Người bệnh cần phẫu thuật cấp.Người bệnh đang suy tim nặng hoặc chưa được kiểm soát.Chống chỉ định dùng Sozfax 4 ở phụ nữ có thai/ cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi
5. Liều dùng & cách dùng Sozfax 4
Thuốc Sozfax 4 dùng theo đường uống, người bệnh uống thuốc với 1 ly nước sôi để nguội.Đau nhẹ - trung bình: 8 - 16mg/ ngày, chia thuốc ra uống 2 - 3 lần.Liều tối đa không quá 16mg/ ngày, tương đương 4 viên Sozfax 4.Liều dùng trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp: Bắt đầu với đầu 12mg/ ngày chia làm 2 - 3 lần uống, sau đó duy trì với 16mg/ ngày, chia làm 2 - 3 lần uống.Ở bệnh nhân suy gan, liều dùng tối đa là 12mg/ ngày, chia làm nhiều lần uống.Tuân thủ liều dùng thuốc Sozfax 4 rất quan trọng, vì khi uống sai liều có thể gây giảm hấp thu, giảm sinh khả dụng của thuốc và có thể gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng.
6. Tác dụng phụ thuốc Sozfax 4
6.1. Tác dụng phụ thường gặp và hiếm gặp thuốc Sozfax 4Người bệnh dùng thuốc Sozfax 4 có thể bắt gặp các cơn đau đầu, chóng mặt, ăn không ngon, vả mồ hôi và suy nhược cơ thể. Mất ngủ là triệu chứng thường gặp, triệu chứng nặng hơn là trầm cảmỞ hệ tiêu hóa, thuốc Sozfax 4 có thể gây ra các tác dụng phụ như nuốt khó, bón, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày, trĩ, chảy máu trực tràng, tăng men gan.Ở hệ tạo máu, thuốc Sozfax 4 gây thiếu máu, tụ huyết, tăng thời gian chảy máu do giảm tiểu cầu.Dấu hiệu ngoài da cho thấy người bệnh gặp tác dụng phụ của Sozfax 4 là viêm da, ngứa, rụng tóc.6.2. Tương tác thuốc Sozfax 4Khi sử dụng thuốc Sozfax 4, cần lưu ý tương tác với các thực phẩm và nhóm thuốc dưới đây. Sozfax 4 bị giảm sinh khả dụng và hấp thu khi dùng thuốc trong bữa ăn. Do đó khuyến cáo không dùng trong bữa ăn.Thuốc tương tác với Cimetidin, Warfarin, Phenprocoumon, Heparin, Sulphonylure, Corticoid, Liti, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh beta, thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II, các thuốc ức chế chọn lọc Serotonin, Liti, Methotrexat, Digoxin, Quinolon, Cyclosporin, Tacrolimus, Pemetrexed.
7. Lưu ý khi dùng thuốc Sozfax 4
Ở những đối tượng sau nên thận trọng khi dùng thuốc Sozfax 4Người bị suy thận thể nhẹ và trung bình.Nếu dùng Sozfax 4 thận trọng ở đối tượng trên mà chức năng thận có dấu hiệu suy giảm thì nên ngưng thuốc.Chức năng thận là chức năng cần được theo giỏi chặt chẽ ở những đối tượng sử dụng Sozfax 4 từng trải qua phẫu thuật hay suy tim trước đây.Với những bệnh nhân dùng Sozfax 4 trên 3 tháng thì cần xét nghiệm máu (hemoglobin), creatinin và chức năng gan.Nếu dùng Sozfax 4 điều trị và gặp xuất huyết dạ dày, loét dạ dày hoặc thủng dạ dày, phải ngưng dùng thuốc ngay vì các yếu tố này có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.Bệnh nhân đái tháo đường, cao huyết áp khi dùng Sozfax 4 cũng cần được theo dõi chặt chẽ.Thuốc Sozfax 4 có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó không nên sử dụng co người lái xe và vận hành máy móc.Ở phụ nữ mang thai, Sozfax 4 được khuyến cáo không nên dùng vì có thể gây độc tốc cho thai nhi và ảnh hưởng đến việc sinh con (tăng thời gian chảy máu, ức chế co bóp tử cung gây kéo dài thời gian chuyển dạ).Ở phụ nữ đang cho con bú, Sozfax 4 cũng được khuyến cáo không dùng cho đối tượng này.Thuốc Sozfax 4 là thuốc kháng viêm không Steroid, chuyên dùng trong điều trị các cơn đau do viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. Sozfax 4 là thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không được tự ý sử dụng. | vinmec | 1,055 |
Trẻ béo phì có thể bị suy dinh dưỡng không?
Suy dinh dưỡng thể béo phì hay còn được gọi là suy dinh dưỡng ở trẻ thừa cân béo phì. Đây là tình trạng trẻ em bên ngoài có thể trạng béo tốt, phát triển bình thường nhưng lại thiếu canxi, thiếu máu, vitamin D, còi xương.
1. Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng thể béo phì. Các chuyên gia đã chỉ ra một số nguyên nhân gây suy dinh dưỡng thể béo phì ở trẻ nhỏ bao gồm:Trẻ không được tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời để hấp thụ vitamin D tự nhiên. Đây có thể xuất phát từ tâm lý kiêng cữ quá mức của rất nhiều bố mẹ.Trẻ được ăn dặm sớm (ít hơn 4 tháng) dẫn đến tình trạng rối loạn chuyển hóa, giảm khả năng hấp thụ canxi.Chế độ ăn không cân đối khi thiếu hụt chất đạm, vi chất như canxi, sắt, kẽm,... và dư thừa năng lượng từ chất béo, đường. Ví dụ, cho trẻ ăn quá nhiều cơm, bánh mì, bánh kẹo và nước ngọt. Nhưng lại không bổ sung các vi chất đặc biệt là vitamin D và canxi.Bố mẹ lựa chọn các loại sữa không phù hợp với trẻ.2. Hậu quả suy dinh dưỡng thể béo phì. Suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì đan xen nhau là cửa ngõ của nhiều bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng như đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch, mỡ máu, tổn thương khớp, xương và cả một số bệnh ung thư, thận, gan... Nếu không được điều chỉnh, can thiệp kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.Bên cạnh đó, các trẻ này nhìn bên ngoài trẻ có thể trạng béo tốt, nhưng rất có thể trẻ đang bị thiếu: Canxi, vitamin D, máu, sắt, còi xương... Vì ở những trẻ này, nhu cầu về canxi, phốt pho, vitamin D cao hơn trẻ bình thường nên nếu cha mẹ không lưu ý thì có thể không đáp ứng đủ cho trẻ.3. Phòng ngừa suy dinh dưỡng thể béo phì ở trẻ. Muốn trẻ phát triển cân đối cha mẹ cần phải có chế độ dinh dưỡng cho trẻ lành mạnh. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên các bậc cha mẹ nên giúp trẻ phòng tránh và thoát khỏi nguy cơ thừa cân béo phì thông qua chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý bằng các giải pháp đơn giản:Cần phải giảm bớt các thực phẩm giàu chất béo, đường, ăn nhiều rau củ quả bởi trong rau củ quả chứa nhiều chất xơ, khoáng chất và nước giúp cân đối thành phần dinh dưỡng phong phú của trẻ. Đồng thời cho trẻ uống sữa giúp bé tăng cân tốt bởi sữa là nguồn cung cấp đầy đủ, cân đối các dưỡng chất, nhất là canxi, khoáng chất đặc biệt là Vitamin D.Chỉ cho trẻ ăn dặm từ 6 tháng tuổi, chế độ ăn dặm của trẻ phải đủ- cân đối 4 nhóm chất là: Chất bột, chất đạm, chất béo và nhóm vitamin, khoáng chất (rau quả tươi). Tăng cường những thực phẩm giàu canxi như sữa và các chế phẩm làm từ sữa (như sữa chua, phô mai...), tôm, cua, cá (chú ý cá nhỏ ăn cả xương rất giàu canxi)... Đây còn là những nhóm thực phẩm còn giúp bổ sung kẽm. ( Kẽm là vi chất rất quan trọng trong chế độ dinh dưỡng của trẻ nhỏ, tăng cường sức đề kháng cho trẻ, giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến miễn dịch).Cho trẻ ăn uống đầy đủ đúng theo nhu cầu của lứa tuổi, ví dụ trẻ từ 1 - 3 tuổi trong một ngày nhu cầu năng lượng là 110 Kcal/kg sẽ được cung cấp qua bột, cháo, cơm nát và cần 28 gram chất đạm, 30 - 40 gram chất béo, canxi cần khoảng 400 - 500 miligram/ngày, cần bổ sung 6 - 7 miligam sắt/ngày (tương đương 100g thịt nạc, 200g rau quả tươi, 2 - 3 muỗng canh dầu mỡ, 500ml sữa/ngày).Việc đảm bảo đáp ứng đầy đủ các vi chất vitamin A, B1, C, D, sắt và kẽm trong khẩu phần ăn hằng ngày là rất quan trọng. Tuy nhiên đa phần bữa ăn truyền thống chưa đáp ứng được nhu cầu của trẻ trong giai đoạn phát triển. Chính vì thế bố mẹ có thể cân nhắc bổ sung thêm các sản phẩm thay thế chứa nhiều vitamin, chất khoáng,... để đảm bảo đầy đủ chất và cho trẻ phát triển toàn diện. Bên cạnh đó, bố mẹ nên tìm hiểu kỹ cũng như hỏi ý kiến bác sĩ để chọn cho trẻ sản phẩm chức năng giàu vi chất chất lượng và phù hợp.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 822 |
Phân biệt cảm lạnh và cảm cúm hắt hơi, ho, đau họng, sốt
Cảm lạnh và cảm cúm đểu là những bệnh thuộc về đường hô hấp, tuy nhiên cảm lạnh nhẹ hơn cảm cúm. ai bệnh đều có những biểu hiện khá giống nhau như: hắt hơi, ho, đau họng, sốt…
Cảm lạnh là bệnh hô hấp nhẹ hơn cảm cúm
Sốt là cúm
Dấu hiệu của bệnh cúm là sốt. Với bệnh cúm, sốt sẽ rất cao, tuy nhiên nếu bị cảm lạnh những dấu hiệu ban đầu sẽ không sốt. Tuy nhiên sốt còn là triệu chứng của rất nhiều căn bệnh khác như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu… Nếu chỉ để phân biệt giữa cảm lạnh và cảm cúm thì sốt thường xuất hiện ở bệnh cúm nhiều hơn.
Cúm thường làm cho cơ thể đau nhức
Nhức mỏi là dấu hiệu khác liên quan đến cúm, nếu xuất hiện sốt cao kèm theo đau đầu, lúc này hãy lập tức nghĩ ngay đến bệnh cúm. Người bệnh cần đề phòng lây cho người khác vì bệnh cúm rất dễ lây do tiếp xúc thông thường. Ở người bị cảm lạnh, đau nhức cơ thể rất ít khi xảy ra, nếu có thường xuất hiện ngay lập tức chứ không phải sau một vài ngày và dai dẳng giống bệnh cúm.
Cảm giác ớn lạnh cho thấy bệnh cúm
Mệt mỏi là do cúm
Hãy lắng nghe cơ thể bạn để biết rằng mình đang mắc căn bệnh gì, nếu đột nhiên bạn cảm thấy đau nhức mình mẩy, kèm theo các dấu hiệu mệt mỏi hãy nghĩ đến bệnh cúm nhiều hơn là cảm lạnh.
Nếu cảm thấy đau nhức mình mẩy, kèm theo các dấu hiệu mệt mỏi hãy nghĩ đến bệnh cúm
Cảm lạnh sẽ bị hắt hơi
Các triệu chứng như hắt hơi, nói ra bằng giọng mũi do nghẹt mũi thì đó là khi bạn bị cảm lạnh. Cảm lạnh thường khiến nước mũi chảy ra nhiều hơn, bị nặng nước mũi sẽ có màu xanh hoặc vàng do mũi đã bị nhiễm trùng. Đó là khi bạn đã mắc cảm lạnh khá nặng.
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi hãy nghĩ đến cảm lạnh
Đây là một trong số ít các triệu chứng khó phân biệt nhất giữa bệnh cảm lạnh và cảm cúm, tuy nhiên nếu chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi hãy nghĩ ngay đến cảm lạnh, tuy nhiên những triệu chứng này cũng có khi xuất hiện ở cảm cúm.
Các triệu chứng dồn dập, đột ngột hãy ưu tiên cúm
Nếu các triệu chứng vừa nói ở trên như lạnh, ho, sốt tấn công cơ thể đột ngột và dồn dập với mức độ nặng tăng nhanh, đó là dấu hiệu của bệnh cúm. Thậm chí có thể đây là loại cúm có nguy cơ gây tử vong cao như các chủng H1.
Có cảm giác khó chịu, bứt rứt – chỉ là cảm lạnh
Khi cơ thể cảm thấy không thoải mái với tình trạng hắt hơi, chảy nước mũi, nặng có thể đau họng – đó là cảm lạnh, khi đó bạn vẫn có thể làm các công việc như bình thường. Tuy nhiên nếu bị cúm, người bệnh sẽ kèm theo mệt mỏi, sốt và không muốn làm bất cứ việc gì.
Dùng thuốc
Đối với bệnh cúm, không có thuốc đặc trị bệnh vì cúm là do virus gây ra, nó sẽ tự khỏi sau 5-7 ngày với các loại cúm thường. Hiện nay việc điều trị thuốc cho người bệnh chủ yếu là điều trị triệu chứng. Khi bệnh cúm có những biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng lan rộng rất nguy hiểm đến tính mạng như chủng virus H1N1, H5N1 hiện nay. Còn ở người cảm lạnh, ban đầu có thể điều trị bằng những thuốc thông mũi, viêm họng. Tuy nhiên tùy thuộc vào dấu hiệu của bệnh bác sĩ sẽ cho chỉ định tốt nhất để bạn thoát khỏi tình trạng cảm lạnh hay cảm cúm mắc phải. | thucuc | 673 |
Công dụng thuốc Fyasld
Fyasld có thành phần chính bao gồm Vitamin A, Vitamin D3, Calci, thuộc nhóm thuốc Vitamin và khoáng chất. Thuốc Fyasld được sử dụng để bổ sung Vitamin và Calci cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc trẻ em trên 6 tuổi. Tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, liều lượng, công dụng và cách sử dụng của Fyasld sẽ giúp việc sử dụng thuốc hiệu quả, đồng thời phòng tránh các tác dụng phụ có thể gặp phải.
1. Fyasld là thuốc gì?
Thuốc Fyasld chứa những loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe, bao gồm:Vitamin A (hay Retinol palmitat) hàm lượng 2500 IU.Vitamin D3 (hay Cholecalciferol) hàm lượng 400 IU.Calci (dạng Calcium carbonat) hàm lượng 50 mg.Calci (dạng Dicalcium phosphat) hàm lượng 150 mg.Tá dược: Gelatin, Glycerin, Dầu cọ, Dầu đậu nành, Sáp ong trắng, Lecithin, Titan dioxyd, Nipasol, Nipagin, Dung dich Sorbitol 70%, Ethyl vanilin, Màu Erythrosin, Màu Brown vừa đủ 1 viên nang mềm.Trong đó:Vitamin A (Retinol palmitat) là 1 Vitamin tan trong dầu. Vitamin A là 1 chất cần cho thị giác thông qua tác dụng hỗ trợ phát triển tế bào, phát triển và tăng cường thị lực, đồng thời bảo vệ và duy trì sự bền vững của giác mạc hay kết mạc. Ngoài ra, Vitamin A còn là chất cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì biểu mô ở da, phổi và ruột...Vitamin D3 hay Cholecalciferol có chức năng sinh học là tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng như Calci và Phospho từ khẩu phần ăn tại ruột non, tham gia vào quá trình Calci hoá sụn tăng trưởng và tăng tái hấp thu Calci ở ống lượn gần. Vì thế, Vitamin D3 là hoạt chất cần thiết cho sự phát triển bình thường của thai nhi và trẻ em trong giai đoạn phát triển.Calci và Phospho là thành phần chính trong quá trình cấu tạo xương và răng, đồng thời tham gia bảo vệ sự bền vững của xương và răng. Ngoài ra, Canxi là ion cần thiết cho quá trình chuyển hóa tế bào, các hoạt động thần kinh cơ và đông máu. Ở trẻ em và phụ nữ mang thai, Canxi giúp cơ thể của trẻ phát triển bền vững kết hợp tăng cường miễn dịch và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh xâm nhập.
2. Công dụng của thuốc Fyasld
Thuốc Fyasld được sử dụng để bổ sung Vitamin cần thiết (Vitamin A và Vitamin D3) và khoáng chất Calci cho các đối tượng đặc biệt như trẻ đang giai đoạn phát triển, phụ nữ mang thai và người đang cho con bú.
3. Chống chỉ định sử dụng Fyasld
Chống chỉ định dùng thuốc Fyasld trong trường hợp:Người bệnh bị nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Fyasld.Người có tiền sử dị ứng với các thuốc có chứa hoạt chất Vitamin A, Vitamin D3 và Calci.Người bị thừa Vitamin A hay nhiễm độc Vitamin D3.Người tăng nồng độ Calci máu, Calci niệu, loãng xương do bất động và u ác phá hủy xương.Người mắc các bệnh tim mạch hay thận.Dùng phối hợp với thuốc nhóm Digitalis.
4. Cách sử dụng và liều dùng Fyasld
Cách dùng: Uống thuốc Fyasld sau bữa ăn.Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/ lần x 1 lần/ ngày. Có thể tăng liều cho từng trường hợp khác nhau nhưng phải theo chỉ định của bác sĩ.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fyasld
5.1 Tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc Fyasld. Các loại thuốc chứa Vitamin và khoáng chất thường rất ít gây ra các tác dụng phụ sau khi sử dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc Fyasld với liều lượng cao hay kéo dài có thể gây ra những tác dụng phụ sau:Liên quan đến Vitamin A: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, dễ bị kích thích hay sốt cao. Triệu chứng tiêu hóa như chán ăn, sụt cân, buồn nôn, nôn và gan lách lớn. Các biểu hiện trên da như tóc khô giòn, dễ rụng, phù nề dưới da, môi nứt nẻ gây chảy máu. Đau xương khớp, thiếu máu và tăng canxi máu. Ở trẻ em có thể gặp rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, phù gai thị, ù tai và sưng đau xương dài.Liên quan đến Vitamin D3: Nhiễm độc Vitamin D3 gây rối loạn chuyển hóa Calci, đồng thời xuất hiện các triệu chứng khác như mệt mỏi, đau đầu, ngủ gà, ù tai và chóng mặt. Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng khô miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón hay tiêu chảy. Giảm trương lực cơ và đau cơ xương.Liên quan đến Calci: Chóng mặt, giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, đầy hơi và táo bón.Các triệu chứng không mong muốn trên có thể thuyên giảm hoặc mất đi sau khi ngưng dùng thuốc Fyasld.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Fyasld ở các đối tượng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fyasld ở người thiểu năng tuyến cận giáp, người có tiền sử hay đang bị sỏi thận.Phụ nữ có thai và cho con bú: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại thuốc Fyasld thuộc nhóm A, là những sử dụng an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc Fyasld với liều cao trong thời gian ngắn không được khuyến cáo trên những đối tượng này.Thận trọng khi sử dụng thuốc Fyasld ở các đối tượng làm nghề lái xe hay vận hành máy móc vì có gặp phải những tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt...
6. Tương tác thuốc Fyasld
Tương tác Fyasld với các thuốc khác:Các thuốc làm giảm hấp thu các thành phần của thuốc Fyasld gồm:Neomycin;Cholestyramin;Parafin lỏng;Colestipol hydroclorid;Glucocorticoid;Phenytoin;Các thành phần của Fyasld có thể bị ảnh hưởng khi dùng chung với các thuốc:Thuốc tránh thai đường uống;Phenobarbital.Phối hợp giữa hoạt chất Vitamin A và Isotretinoin có thể gây ra các triệu chứng không mong muốn giống như việc dùng Vitamin A quá liều.Các thuốc làm ức chế thải trừ Calci qua thận:Thiazid;Ciprofloxacin;Chlorthalidon;Clopamid;Thuốc chống co giật.Calci làm giảm hấp thu các thuốc sau:Demeclocyclin, Doxycyclin, Tetracyclin, Metacyclin, Oxytetracyclin và Minocyclin.Enoxacin, Fleroxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, Levofloxacin, Pefloxacin và Lomefloxacin. Các thuốc chứa Sắt, Kẽm và các chất khoáng khác.Các thuốc làm giảm Calci máu:Natri sulfat;Furosemid;Magnesi;Cholestyramin;Estrogen;Thuốc chống co giật.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng để nắm rõ các thông tin cơ bản về liều dùng, cách sử dụng, chỉ định, chống chỉ định và những tác dụng phụ của Fyasld. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả điều trị và dự phòng những triệu chứng không mong muốn, người bệnh cần tham khảo chỉ định của bác sĩ điều trị trước khi quyết định sử dụng thuốc Fyasld. | vinmec | 1,148 |
Dấu hiệu và biểu hiện bệnh lao hạch
Lao hạch là thể lao ngoài phổi thường gặp nhiều ở trẻ em. Bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Biết được dấu hiệu và biểu hiện bệnh lao hạch giúp bạn phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời để chữa khỏi bệnh nhanh chóng.
Bệnh lao hạch là gì?
Bệnh lao xảy ra khi có sự xâm nhập của vi khuẩn lao vào các bộ phận của cơ thể thông qua đường máu và bạch huyết. Người ta chia bệnh lao thành 2 thể chính là: lao ngoài phổi và lá lao phổi. Bệnh lao hạch là một trong những thể lao ngoài phổi thường gặp nhất. Đối tượng mắc bệnh chủ yếu là trẻ em. Tuy vậy, người lớn cũng có nguy cơ mắc bệnh này, theo thống kê thì tỉ lệ nữ giới mắc bệnh này cao gấp 2 lần so với nam giới.
Hình ảnh người mắc bệnh lao hạch
Lao hạch có thể gặp ở hạch nội tạng: hạch mạc treo, hạch trung thất và hạch ngoại biên: hạch bẹn, hạch nách, hạch cổ. Nguyên nhân chính gây ra bệnh là do sự xâm nhập của vi khuẩn lao hạch M. tuberculois, M. africannum…
Tham khảo: Hạch nổi ở cổ có phải ung thư vòm họng không
Dấu hiệu và biểu hiện của bệnh lao hạch
– Thể viêm hạch thông thường: Dưới cổ, nách, bẹn… người bệnh xuất hiện một hoặc nhiều hạch sưng to, cứng, di động dưới da, thường không bị đau.
– Thể viêm hạch và viêm quanh hạch: Ở thể này, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh lao hạch là các hạch bị sưng to, nhiều cục hạch dính vào sâu trong da. Ban đầu hạch không đau, khi sờ vào cứng nhưng sau một thời gian, hạch mềm hơn. Vùng da chứa hạch bị tổn thương, lở loét, có hiện tượng chảy mủ, trong mũi có bã đậu. Ở những vùng này sau đó để lại những vết sẹo lồi mất thẩm mỹ.
Lao hạch gây nhiều đau đớn, khó chịu cho người bệnh
– Thể khối u: Đây là thể bệnh ít khi gặp, thường xuất hiện một vài hạch ở cổ, sau đó kết dính lại thành khối u, không đau, di động. Khối u phát triển dần, kích cỡ thậm chí có thể to bằng quả cam khiến cổ bị bạnh ra. Ngoài ra các hạch khác ở mang tai, dưới hàm… cũng có triệu chứng tương tự.
– Một số dấu hiệu và biểu hiện bệnh lao hạch khác bạn có thể gặp là: chán ăn, mệt mỏi, sốt nhẹ về chiều, sút cân…
Điều trị bệnh lao hạch
Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa là phương pháp được áp dụng chủ yếu cho người bệnh lao hạch. Nguyên tắc điều trị bệnh lao hạch nhìn chung cũng khá giống với cách điều trị bệnh lao: sử dụng kết hợp các thuốc chống lao, ở giai đoạn tiến triển nên sử dụng khoảng 3- 4 loại thuốc, giai đoạn duy trì thì chỉ cần sử dụng 2 loại thuốc.
Người bệnh cần sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ
9 – 12 tháng là khoảng thời gian để điều trị lao hạch. Nếu thời gian điều trị ít hơn thì bệnh thường hay tái phát trở lại, thậm chí còn nặng hơn trước ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân HIV/AIDS bị lao hạch, thời gian điều trị kéo dài hơn do vùng hạch bị tổn thương nghiêm trọng.
Điều trị ngoại khoa
Phương pháp điều trị ngoại khoa được chỉ định trong một số trường hợp nhất định. Khi người bệnh xuất hiện hạch sưng đỏ, có mủ thì các bác sĩ sẽ tiến hành trích dẫn lưu mủ để tránh để lại sẹo lõi xấu xí sau này. Sau đó, bệnh nhân hàng ngày sẽ được rắc bột isoniazid hoặc dung dịch rifampicin 1% vào vùng da vừa trích mủ để vết thương mau khô, lành sẹo.
Trong trường hợp hạch quá to, gây chèn ép lên dây thần kinh hay các mạch máu thì cần tiến hành mổ bóc hạch. Tuy nhiên quá trình này cần được thực hiện tỉ mỉ để không làm tổn thương đến mạch máu và thần kinh.
Phòng bệnh lao hạch như thế nào?
Cách tốt nhất để bạn và gia đình có sức khỏe tốt là phải chủ động phòng bệnh. Dưới đây là một vài biện pháp phòng bệnh lao hạch phổ biến: | thucuc | 784 |
Nồng độ estrogen có liên quan với nguy cơ đột tử do tim
Một nghiên cứu mới cho thấy nồng độ hormone estrogen cao hơn, có liên quan với tăng nguy cơ đột tử do tim ở cả nam giới và phụ nữ.
Đột tử do tim có thể xảy ra khi tim đột ngột ngừng đập. Mỗi năm ở Mỹ có hơn 350.000 người bị đột tử do tim.
Các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu từ những người ở Portland, Oregon bị đột tử do tim hoặc bị bệnh mạch vành. Các xét nghiệm thực hiện tại thời điểm tử vong hoặc khi khám cho thấy, cả hai nhóm có tỉ lệ tương tự nhau về các yếu tố nguy cơ tim hay gặp như tiểu đường, béo phì, tăng huyết áp và cholesterol cao.
Song nồng độ testosterone thấp hơn nhiều ở nam giới và cao hơn một chút ở phụ nữ trong nhóm đột tử do tim so với những người bị bệnh động mạch vành.
Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, nồng độ estrogen cao hơn nhiều và tỉ lệ testosterone-estrogen thấp hơn ở cả nam giới và phụ nữ bị đột tử do tim. Tuy nhiên, điều này không chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa nồng độ estrogen cao hơn và đột tử do tim.
Nghiên cứu được trình bày tại hội nghị thường niên của Hội Nhịp tim ở Denver. | medlatec | 238 |
Hướng dẫn làm mặt nạ cho da mụn đơn giản mà hiệu quả
Đắp mặt nạ là một trong những cách làm đẹp tại nhà được nhiều chị em áp dụng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng loại da mà công thức mặt nạ cũng sẽ khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ là những hướng dẫn chi tiết về cách làm mặt nạ cho da mụn đơn giản và hiệu quả cao.
1. Một số thông tin về làn da bị mụn
Trước khi, tham khảo một số cách làm mặt nạ cho da mụn, mời bạn đọc cùng tìm hiểu một số thông tin về da mụn, bao gồm các loại mụn và một số nguyên nhân gây mụn.1.1. Các loại mụn trên da
Gồm 2 loại mụn chính là mụn viêm và mụn không viêm. Trong đó:
- Mụn không viêm: Là tình trạng lỗ chân lông bị tắc nghẽn nhưng không xuất hiện các phản ứng viêm. Mụn không viêm bao gồm mụn đầu đen và mụn đầu trắng và bạn có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường. Mụn đầu trắng là những nốt mụn nhỏ li ti, còn mụn đầu đen là mụn có bề ngoài sẫm màu.
- Mụn viêm: Là những nốt sưng đỏ, có thể bao gồm mụn viêm, mụn mủ, mụn bọc và mụn nang. Trong đó:
+ Mụn sẩn viêm: Chính là những nốt mụn nhỏ, có kích thước màu đỏ hoặc hồng và bị sưng lên.
+ Mụn mủ: Là những nốt mụn mà bên trong có mủ. Nếu không nặn mụn đúng cách có thể để lại sẹo, gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
+ Mụn bọc: Là loại mụn dễ bị sưng viêm, kết mủ khi gặp vi khuẩn trên da. + Mụn nang: Loại mụn này thường ẩn sâu dưới da, có kích thước to, bên trong có chứa mủ và khi chạm vào dễ gây đau.
1.2. Nguyên nhân gây mụn trên da
Mụn trên da được hình thành do nhiều yếu tố khác nhau chẳng hạn như nội tiết, vi khuẩn, dầu. Khi những tế bào da chết, vi khuẩn và lượng dầu thừa quá nhiều, các nang lông sẽ bị tắc nghẽn, bã nhờn sẽ không thể tiết ra từ lỗ chân lông và hình thành mụn trứng cá.
Những trường hợp đang trong độ tuổi dậy thì, đang trong chu kỳ kinh, phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang trong thời kỳ tiền mãn kinh,... thường bị rối loạn nội tiết tố và đây cũng là yếu tố hàng đầu gây ra mụn.
Bên cạnh đó, một số nguyên nhân gây mụn phổ biến khác có thể kể đến như vệ sinh da mặt không đúng cách, không tẩy trang sau khi dùng mỹ phẩm, sử dụng các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc da không phù hợp, chế độ dinh dưỡng không khoa học, thường xuyên thức khuya,...2. Gợi ý một số công thức làm mặt nạ cho da mụnĐể làn da thêm khỏe đẹp và sáng bóng, bạn có thể tham khảo một số công thức làm mặt nạ cho da mụn dưới đây:
- Làm mặt nạ từ mật ong và nha đam: Mật ong có tính kháng khuẩn, chống oxy hóa và chống viêm hiệu quả nên rất tốt trong việc trị mụn và ngăn ngừa lão hóa cho da. Bên cạnh đó, nha đam lại có tác dụng cấp ẩm cho da, giúp làn da có cảm giác dịu mát hơn, thu hẹp lỗ chân lông, đẩy nhanh quá trình tái tạo da và ngăn ngừa mụn hiệu quả. Do đó, sự kết hợp giữa mật ong và nha đam chính là sự kết hợp tuyệt vời để cải thiện làn da bị mụn.
Cách thực hiện mặt nạ mật ong và nha đam cũng rất đơn giản như sau:
+ Rửa sạch lá nha đam và lấy phần ruột bên trong. Sau đó xay nhuyễn ruột nha đam và trộn cùng với một thìa mật ong. Thoa hỗn hợp này lên da và để trong khoảng 15 đến 20 phút để các dưỡng chất được thấm sau vào da. Sau đó, rửa mặt bằng nước sạch. Thực hiện 3 lần trong một tuần để đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Dùng dầu dừa và sữa chua để làm mặt nạ cho da mụn:
Sữa chua có chứa men vi sinh, giúp cải thiện tình trạng mụn trong da và tái tạo da nhanh chóng. Bên cạnh đó, dầu dừa lại có công dụng cấp ẩm cho da. Kết hợp dầu dừa và sữa chua sẽ tạo nên một hỗn hợp rất tốt cho làn da bị mụn. Cách thực hiện như sau: Dùng một hộp sữa chua không đường trộn đều cùng với 2 thìa dầu dừa. Sau đó, thoa đều lên mặt. Lưu ý, cần rửa sạch mặt trước khi thoa mặt nạ. Sau khi đắp mặt nạ, giữ trong khoảng 20 phút và rửa lại với nước ấm. Thực hiện trong 2 tuần để cảm nhận làn da trắng sáng, căng bóng và giảm mụn. - Làm mặt nạ cho da mụn bằng nước cốt chanh: Quả chanh rất dễ tìm kiếm và là loại quả không thể thiếu trong gian bếp nhà bạn. Chanh có chứa nhiều axit và vitamin C giúp làm sạch da, làm thoáng lỗ chân lông và ức chế hình thành mụn.
Cách thực hiện cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần rửa sạch quả chanh, sau đó vắt lấy nước cốt, thoa đều nước cốt chanh lên mặt và đặc biệt là những vùng da bị mụn. Sau khoảng 15 phút thì rửa sạch da với nước ấm. Lưu ý, chỉ sử dụng 2 lần trong một tuần để tránh khiến cho da bị ăn mòn, mỏng hơn và dễ bắt nắng hơn.3. Một số lưu ý khi chăm sóc làn da bị mụn- Làm sạch nhẹ nhàng: Đây là bước cơ bản và không thể thiếu trong quá trình chăm sóc da. Chỉ khi thực hiện bước này tốt thì những bước chăm sóc về sau mới có thể đạt được hiệu quả tốt nhất.
Lưu ý, với làn da mụn, động tác rửa mặt của bạn cần nhẹ nhàng, chậm rãi và có thể dùng khăn mềm, tuyệt đối không được dùng khăn được làm từ vải cứng vì có thể gây chà xát da, khiến mụn bị vỡ và viêm nhiễm. Lựa chọn sữa rửa mặt có tính tẩy rửa nhẹ để đảm bảo không gây kích ứng da.
- Sử dụng toner để cân bằng độ p
H trên da. Lưu ý cần lựa chọn sản phẩm phù hợp với làn da dầu mụn và chiết xuất từ thiên nhiên.
- Bôi thuốc trị mụn giúp giảm mụn và giảm nguy cơ lây lan mụn hay để lại tổn thương trên da.
- Bôi kem dưỡng ẩm: Khi sử dụng những sản phẩm trị mụn thì da của bạn dễ bị bong tróc và nổi mẩn đỏ. Vì thế, cần dưỡng ẩm cho da. Tuy nhiên, cần lựa chọn sản phẩm an toàn, thẩm thấu nhanh vào lớp biểu bì và không làm tắc nghẽn lỗ chân lông.
- Thoa kem chống nắng để bảo vệ da. | medlatec | 1,193 |
Các bệnh thường gặp mùa xuân mà bạn nên đề phòng
Mùa xuân tiết trời hanh khô, độ ẩm cao, khí hậu lạnh thất thường,… khiến sức đề kháng của cơ thể giảm sút, đây là nguyên nhân khiến tỷ lệ người mắc bệnh trong mùa này gia tăng. Dưới đây là nhóm các bệnh lý thường gặp mùa xuân cần phải phòng ngừa.
Các bệnh về đường hô hấp
Hen phế quản: các yếu tố gây dị ứng trong mùa xuân như phấn hoa, hóa chất, bụi, nấm, mốc, vi khuẩn, côn trùng… là nguyên nhân khiến những người có cơ địa dị ứng phát bệnh hoặc bệnh nhân hen tái phát.
Sự thay đổi thời tiết như độ ẩm, sương mù, khí hậu khô khiến sức đề kháng của cơ thể giảm sút… đây là lý do khiến tỉ lệ người mắc bệnh hen phế quản trong mùa xuân cao hơn hẳn so với các mùa khác.
Để phòng tránh các cơn hen này cần bảo vệ mình trước các tác nhân gây dị ứng, không để cơ thể bị lạnh, sử dụng khẩu trang hoạt tính, bổ sung vitamin C. Đối với người đã mắc bệnh, cần cắt được cơn hen trong thời gian ngắn nhất, không để cơn hen phát triển thành ác tính.
Giãn phế quản: Giãn phế quản có hai thể, là thể ‘ướt’ (thường gặp) và thể ‘khô’ (ít gặp). Lạnh là yếu tố kích thích phế quản xuất tiết niêm dịch, ứ đọng trong các phế quản giãn, đây là môi trường thuận lợi cho nhiễm khuẩn phát triển. Đối với những người đã mắc bệnh này cần đặc biệt chú ý chống lạnh và chống nhiễm khuẩn trong mùa đông xuân.
Bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu còn được gọi là bệnh phỏng dạ thường xuất hiện vào mùa đông – xuân, do vi-rút Varicella – Zolster gây ra. Thuỷ đậu là bệnh lý có thể lây lan qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với người bệnh và đồ dùng của họ.
Triệu chứng của bệnh thuỷ đậu là xuất hiện các nốt tròn nhỏ, tiến triển trong vòng từ 12-24 giờ thành mụn nước, bọng nước và mọc rải rác toàn thân, các nốt này khô đi trở thành vảy khỏi dần sau 5 đến 7 ngày.
Thuỷ đậu nếu không điều trị thích hợp có thể gây biến chứng như viêm màng não, viêm phổi.
Cách phòng tránh thuỷ đậu tốt nhất là tiêm phòng thủy đậu và tránh tiếp xúc với người bị bệnh.
Dị ứng thời tiết
Thời tiết của mùa xuân làm gia tăng các bệnh lý dị ứng như nổi mề đay, mụn ngoài da, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc mắt.
– Nổi mề đay: trên da đỏ, có cảm giác ngứa ngáy, nóng tại các vị trí da khô trên tứ chi. Nguyên nhân là do cơ thể tiếp xúc với loại vật chất gây dị ứng nào đó cộng thêm thời tiết nóng lạnh thất thường.
– Mẩn, mụn ngoài da: cơ thể dễ dị ứng với các tia tử ngoại hơn nên khiến các tế bào da dễ bị tổn thương, làm xuất hiện các nốt mẩn, mụn.
– Viêm mũi dị ứng: không khí lạnh, ẩm ướt, mưa phùn…của mùa xuân cùng rất nhiều loại phấn hoa phát tán trong không khí làm tăng mức độ bệnh của người có cơ địa dị ứng. Khi vô tình hít phải, phấn hoa gây ngứa mũi, hắt xì hơi liên tục, chảy nước mũi, nghẹt mũi khó chịu.
Để phòng bệnh, cần tránh tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh như đeo khẩu trang khi ra ngoài hoặc khi làm việc trong môi trường ô nhiễm và giữa ấm cơ thể, đặc biệt là vùng mặt, cổ; vệ sinh mũi thường xuyên; hạn chế đến các vườn hoa và nên tránh sử dụng các thức ăn đã từng gây dị ứng.
Sốt phát ban
Sốt phát ban do vi-rút rubella là bệnh phổ biến gặp ở trẻ, bệnh lý này thường bùng phát vào mùa Đông Xuân.
Sốt phát ban lây lan chủ yếu lây qua đường hô hấp. Dấu hiệu khởi phát bệnh như sốt nhẹ kèm theo mệt mỏi, nhức đầu, đau họng, sổ mũi, sưng và đau khớp, đôi khi có đau mắt nhẹ. Ngoài ra, người bệnh còn bị nổi hạch ở sau tai và gáy, xuất hiện các đốm ban màu hồng sần trên da.
Sốt phát ban nếu không xử trí sớm có thể gây biến chứng như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm não. Việc điều trị cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sỹ để tránh những biến chứng đáng tiếc. | thucuc | 780 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.