text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Vai trò của điện tâm đồ trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim đang là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới hiện nay. Việc chẩn đoán nhồi máu cơ tim đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng điều trị và giảm thiểu tỷ lệ tử vong do bệnh. Trong đó, chẩn đoán dựa trên những thay đổi điện tim trong điện tâm đồ là một trong những tiêu chuẩn chính trong việc xác định nhồi máu cơ tim. 1. Điện tâm đồ là gì? Điện tâm đồ (Electrocardiogram - ECG) là đồ thị ghi lại những thay đổi của dòng điện bên trong quả tim. Tim co bóp theo nhịp và được điều khiển bởi một hệ thống dẫn truyền trong cơ tim.Những dòng điện của tim tuy rất nhỏ, chỉ khoảng một phần nghìn volt nhưng có thể dò thấy được từ các cực điện đặt trên tay, chân và ngực của bệnh nhân truyền đến máy ghi.Máy ghi điện sẽ khuếch đại tín hiệu lên và ghi lại trên điện tâm đồ. Điện tâm đồ thường được sử dụng trong y học để phát hiện các bệnh lý về tim mạch như: rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim... 2. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim bằng điện tâm đồ như thế nào? Khi cơ tim bị thiếu máu và thiếu dưỡng khí, dẫn đến bị tổn thương hay hoại tử cơ tim, khả năng dẫn truyền điện của cơ tim từ đó sẽ thay đổi. Sự thay đổi này có thể được ghi nhận trên điện tâm đồ, đây là một trong những yếu tố tạo nên giá trị của phương pháp cận lâm sàng này.Để chẩn đoán nhồi máu cơ tim, cần quan sát một chuỗi nhịp và 12 chuyển đạo trên điện tâm đồ. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim khi hình ảnh điện tâm đồ có: đoạn ST chênh lên ≥ 1mm ở ≥ 2 chuyển đạo liền kề nhau. Thường kèm theo đoạn ST chênh xuống soi gương ở các chuyển đạo đối bên. Tại V2, V3 để chẩn đoán chính xác, cần có ST chênh lên 2mm ở nam và 1.5mm ở nữ. Như vậy, các biến đổi đặc trưng trong nhồi máu cơ tim thể hiện qua điện tâm đồ gồm:Đoạn ST chênh lên ở vùng cơ tim bị tổn thươngĐoạn ST chênh xuống ở các chuyển đạo đối diện (soi gương)Xuất hiện sóng Q bệnh lý. Sóng R bị giảm biên độ. Sóng T bị đảo chiều.Tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp trên điện tâm đồ:Sóng Q bệnh lý: thời gian của sóng Q > 0,04 giây biên độ sóng Q > 25% sóng R cùng chuyển đạoĐoạn ST chênh lên ở các chuyển đạo nhìn vào vùng nhồi máu và chênh xuống “soi gương” ở các chuyển đạo đối diện. Sóng T âm sâu và đối xứng ở các chuyển đạo liên quan đến vùng cơ tim bị nhồi máu Chẩn đoán nhồi máu cơ tim bằng điện tâm đồ 3. Xác định giai đoạn nhồi máu cơ tim qua điện tâm đồ Khi thiểu năng vành xảy ra đột ngột, có thể là do một stress (cảm xúc, gắng sức, bị lạnh...) tác động lên cơ thể thì có thể phát sinh nhồi máu cơ tim. Thông thường, vùng cơ tim bị nhồi máu sẽ có một vùng ở giữa bị hoại tử, rồi đến một vùng tổn thương bao quanh nó và ngoài cùng là một vùng thiếu máu bao quanh vùng tổn thương. Trên hình ảnh điện tâm đồ nhồi máu cơ tim sẽ thu được cả 3 loại dấu hiệu đó nhưng không phải cùng một lúc mà thường biến chuyển qua ba giai đoạn chính là các giai đoạn của nhồi máu cơ tim:Giai đoạn 1 (cấp):Xảy ra trong 1, 2 ngày đầu.Sóng cong vòm: có thể đã xuất hiện sóng Q bệnh lý, đoạn QT dài ra.Giai đoạn 2 (bán cấp):Từ vài ngày đến vài tuần là giai đoạn hay gặp nhất: đoạn ST chênh lên thấp hơn, sóng T âm sâu, nhọn, đối xứng (gọi là sóng vành Pardee). Đồng thời thấy sóng Q bệnh lý rõ rệt và đoạn QT dài ra.Giai đoạn 3 (mạn tính)Từ vài tháng đến vài năm: đoạn ST đã đồng điện, sóng T có thể dương hay vẫn âm, còn sóng Q bệnh lý thì thường tồn tại vĩnh viễn. 4. Đánh giá cụ thể tình trạng nhồi máu cơ tim qua điện tâm đồ Các dấu hiệu trên điện tâm đồ nói trên không phải là xuất hiện ở tất cả các chuyển đạo như nhau mà chỉ thấy rõ ở chuyển đạo có điện cực đặt trúng (chuyển đạo trực tiếp) lên trên vùng cơ tim bị nhồi máu. Vì thế người ta gọi các dấu hiệu đó là hình ảnh trực tiếp.Trái lại, chuyển đạo nào có điện cực đặt ở vùng xuyên tâm đối của vùng bị nhồi máu sẽ thu được những dấu hiệu trái ngược của các dấu hiệu trên, còn gọi là “hình ảnh soi gương” hay “hình ảnh gián tiếp”.Nhồi máu có thể xuất hiện ở nhiều vùng rộng hẹp khác nhau của thất trái (thất phải rất ít khi bị). Tùy theo vùng bị tổn thương, điện tâm đồ có thể phân thành nhiều loại nhồi máu với các dấu hiệu ở giai đoạn 2 (bán cấp) sau đây:Nhồi máu trước vách – nhồi máu ở thành trước thất trái và phần trước vách liên thất:Hình ảnh trực tiếp: sóng QS, ST chênh lên, sóng T âm ở V2, V3, V4.Đôi khi sóng T thấp hay âm ở V5, V6, a. VL, D1 (T1>T3) do vùng thiếu máu ăn lan sang thành bên (trái) của thất trái.Nhồi máu trước – bên: nhồi máu ở phần ngoài thành trước và thành bên của thất trái: Vai trò của điện tâm đồ trong chấn đoán nhồi máu cơ tim Hình ảnh trực tiếp: sóng Q sâu và rộng, đoạn ST chênh lên, sóng T âm sâu ở V5, V6, D1, a. VL.Hình ảnh gián tiếp: đoạn ST chênh xuống, sóng T dương rất cao ở D3, đôi khi ở a. VF.Nhồi máu sau - dưới: nhồi máu ở thành sau và dưới của thất trái:Hình ảnh trực tiếp: sóng Q sâu, rộng, đoạn ST chênh lên, sóng T âm sâu ở D3, a. VF, có khi cả D2.Hình ảnh gián tiếp: sóng T dương cao, có thể nhọn, đối xứng, đoạn ST có thể chênh xuống ở V1, V2, V3, V4.Nhồi máu dưới nội tâm mạc (thất trái):Chủ yếu là thành trước - bên: đoạn ST chênh xuống, đôi khi sóng T biến dạng ở V5, V6, D1, a. VL.Đôi khi là thành sau dưới: ST chênh xuống ở D3, D2, a. VF.Nhồi máu cơ tim có thêm blốc nhánh:Có nhiều trường hợp, thiểu năng vành gây ra nhồi máu cơ tim cũng đồng thời làm một nhánh của bó His bị kém nuôi dưỡng, sinh ra blốc nhánh, các dấu hiệu của blốc nhánh sẽ phối hợp với các dấu hiệu cơ bản của nhồi máu máu cơ tim.Blốc nhánh trái + nhồi máu trước - bên: Block nhánh trái.Blốc nhánh phải + nhồi máu sau - dưới: sóng Q sâu ở D3, D2 + dạng r. SR’ ở V1, V2.Blốc nhánh phải + nhồi máu trước vách: Ở V1, V2, V3 (V4) có dạng QR với nhánh nội điện muộn.Điện tâm đồ là kỹ thuật giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim hiệu quả, chính xác và rất sớm do những thay đổi trên điện tâm đồ thường xuất hiện ngay khi có tắc nghẽn động mạch vành (là nguyên nhân gây ra nhồi máu cơ tim).XEM THÊMNguy cơ nhồi máu cơ tim ở người trẻ tuổi ngày càng tăng cao. 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
1,319
Thuốc nhỏ mũi Otriven: Thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng Thuốc nhỏ mũi Otriven là sản phẩm dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mắc các vấn đề về đường hô hấp. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, ba mẹ cần phải tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc hoặc nhờ sự tư vấn, hỗ trợ từ chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn, hạn chế tác dụng phụ gây ảnh hưởng sức khỏe của trẻ. 1. Thành phần và công dụng của thuốc nhỏ mũi Otriven Thuốc nhỏ mũi Otriven được bào chế ở dạng dung dịch nhỏ mũi 1 lọ 10ml. Tùy theo nồng độ mà sử dụng cho trẻ ở các độ tuổi khác nhau. Có 2 loại phổ biến là: Thuốc nhỏ mũi Otriven 0,025% sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi. Thuốc nhỏ mũi Otriven 0,05% sử dụng cho trẻ từ 2 - 6 tuổi. Thành phần Thành phần chính của thuốc Otriven là Xylometazolin và Xylometazolin Hydrochlorid. Ngoài ra còn có các thành phần khác bao gồm: Wirkstoff, Dinatrium Edetat 2-Wasser, Dinatrium Hydrogenphosphat, Natrium Chlorid 2-Wasser, Natrium Dihydrogenphosphat, Sorbitol, Benzalkonium Chloride,... Công dụng Với những thành phần trên, thuốc nhỏ mũi Otriven có tác dụng: Giảm các triệu chứng như nghẹt mũi, sưng phù niêm mạc mũi do cảm lạnh, nhiễm khuẩn mũi,... Hạn chế tình trạng tiết dịch nhầy. Có thể tiêu diệt một số loại vi khuẩn nhẹ gây bệnh trong xoang mũi. Ngoài ra, một số trường hợp, thuốc Otriven còn được chỉ định để điều trị viêm tai giữa ở trẻ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 2. Liều dùng và thời gian điều trị Thời gian và liều lượng sử dụng thuốc cần phải theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, ba mẹ cũng có thể tham khảo hướng dẫn sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau: Liều dùng Liều dùng sẽ có sự khác nhau giữa các độ tuổi của trẻ. Với trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi: 1 giọt/1 bên mũi mỗi lần, 1 - 3 lần/ngày. Với trẻ từ 2 - 6 tuổi: 1 - 2 giọt/1 bên mũi mỗi lần, 1 - 3 lần/ngày. Thời gian sử dụng Tùy vào từng trường hợp, mức độ bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định thời gian sử dụng thuốc. Tuy nhiên, ba mẹ cần lưu ý: Tốt nhất là chỉ nên dùng thuốc liên tục trong thời gian 7 ngày. Chỉ sử dụng trên 7 ngày khi bác sĩ yêu cầu và phải nghỉ vài ngày trước khi bắt đầu liệu trình tiếp theo. Việc sử dụng thuốc trong thời gian dài và liên tục có thể dẫn đến màng mũi bị khô, bong tróc hoặc viêm xoang mũi mạn tính. 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mũi OtrivenĐể đảm bảo an toàn, khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Otriven cho trẻ, ba mẹ cần chú ý những vấn đề sau: Chống chỉ định Không sử dụng trong trường hợp: Trẻ mắc các vấn đề liên quan đến tim mạch, viêm xoang mũi mạn tính hoặc bị cao huyết áp. Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân sau khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến tùng hoặc phẫu thuật tại màng não. Vệ sinh mũi trước khi nhỏ thuốc Trước khi sử dụng thuốc nhỏ mũi, các mẹ nên làm sạch hốc mũi của con bằng cách: Sử dụng các dụng cụ chuyên dụng như máy hút mũi, rửa mũi, ống xy-lanh,... Sau khi đã loại bỏ được chất nhầy thì nhỏ 1 - 2 giọt nước muối. Việc làm sạch mũi trước khi nhỏ thuốc sẽ có hiệu quả tốt hơn nhiều so với việc chỉ dùng duy nhất thuốc Otriven. Những lưu ý khác Một số lưu ý quan trọng mà ba mẹ cần chú ý khi sử dụng thuốc Otriven nhỏ mũi cho trẻ: Tùy theo từng đối tượng và cơ địa mà hiệu quả của thuốc sẽ có sự khác nhau Mỗi lọ Otriven chỉ nên dùng cho 1 người để đảm bảo vấn đề vệ sinh và hạn chế lây truyền mầm bệnh. Nên sử dụng trước khi đi ngủ giúp mũi bé thông thoáng và có giấc ngủ ngon hơn. Đọc kỹ thông tin ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng trong mỗi hộp thuốc trước khi dùng và phải đảm bảo thuốc vẫn còn hạn sử dụng. Không sử dụng khi sản phẩm xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, lọ bị thủng khiến thuốc rỉ ra ngoài,... Trong quá trình sử dụng, cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian mà nhà sản xuất hoặc các bác sĩ đã chỉ định. Thận trọng khi sử dụng thuốc với phụ nữ đang mang thai, cho con bú, người lái xe và vận hành máy móc. Tùy vào cơ địa của mỗi người mà có các tác dụng phụ của thuốc có thể khác nhau như đau đầu, kích ứng niêm mạc, hắt hơi, khô mang mũi, khó ngủ,... Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát có nhiệt độ từ 25 - 30 độ C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, đặc biệt là đảm bảo xa tầm hoạt động của trẻ em và thú nuôi. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng, chỉ nên dùng thuốc tối đa 30 ngày sau khi mở nắp. Trước và sau khi nhỏ mũi, cần phải lâu đầu lọ thuốc bằng khăn sạch và đậy nắp cẩn thận sau khi dùng. Ba mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc nhỏ mũi Otriven để sử dụng cho trẻ khi chưa có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Điều này đôi khi sẽ gây ra những hậu quả khó lường, khiến bệnh tình của bé trở nên nghiêm trọng hơn. Không áp dụng các mẹo dân gian hoặc phương thuốc điều trị truyền miệng để khắc phục các vấn đề về đường hô hấp cho trẻ. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, trẻ có các biểu hiện bất thường thì phải ngưng sử dụng và hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,019
Sôi bụng là do những nguyên nhân nào gây ra? Cách xử trí như thế nào? Sôi bụng là vấn đề về đường tiêu hóa thường gặp và có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào. Không chỉ gây ra tâm lý ngại ngùng và cảm giác khó chịu, đây còn có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý. Vì thế không nên chủ quan mà cần đi khám, tìm hiểu nguyên nhân gây sôi bụng, từ đó kịp thời xử trí để tránh những hậu quả đáng tiếc. 1. Sôi bụng là do những nguyên nhân nào gây ra? 1.1. Nguyên nhân bệnh lý Nếu thường xuyên bị sôi bụng cùng với những triệu chứng bất thường khác thì rất có thể nguyên nhân là do một số bệnh lý, có thể kể đến như: - Hội chứng ruột kích thích: Đây là tình trạng dễ gặp phải ở người có thói quen ăn uống không điều độ, thường xuyên gặp phải áp lực và căng thẳng. Ngoài sôi bụng, bệnh nhân còn xuất hiện thêm một số triệu chứng khác như đau bụng âm ỉ, cơn đau tăng lên sau khi ăn và trước khi đi ngoài. Đặc điểm phân cũng có nhiều bất thường, chẳng hạn như phân sống, phân nát, phân lỏng, trong phân có thể có dịch nhầy,… Bên cạnh đó, người bệnh cũng xuất hiện một số triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, ngủ không ngon giấc, suy giảm trí nhớ, chán ăn và giảm cân,… - Rối loạn tiêu hóa: Tình trạng này dễ gặp ở trẻ nhỏ, thường xảy ra khi ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. Khi bị rối loạn tiêu hóa, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng như sôi bụng, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, miệng đắng, ăn không ngon,… - Bệnh lý về dạ dày: Nếu thường xuyên bị sôi bụng, bạn không nên chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh về dạ dày. Do đó, hãy đi khám ngay nếu tình trạng sôi bụng kèm theo những vấn đề sau: đau vùng thượng vị, đầy hơi, chướng bụng, đi ngoài phân đen, nôn ra máu,… 1.2. Nguyên nhân ngoài bệnh lý Ngoài một số bệnh lý đã nhắc đến phía trên, tình trạng sôi bụng cũng có thể do một số nguyên nhân khác gây ra như: - Do thực phẩm và chế độ ăn uống không khoa học: + Thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm khó tiêu, chẳng hạn như các món ăn có chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng,… gây tăng sinh hơi tại đường tiêu hóa và dẫn tới tình trạng sôi bụng. + Uống các loại nước ngọt có gas, cà phê và các loại bia rượu. + Do cơ thể dị ứng với một số loại thực phẩm. + Do chế độ ăn không đủ dưỡng chất. + Thói quen ăn uống không khoa học, chẳng hạn như vừa ăn vừa nói chuyện khiến bạn nuốt phải nhiều không khí, ăn quá nhanh và nằm ngay sau khi ăn,… những thói quen này có thể khiến tăng khí trong dạ dày và gây ra tình trạng sôi bụng. - Thường xuyên căng thẳng: Những áp lực tâm lý từ công việc và nhiều vấn đề trong cuộc sống là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa. Trong đó bao gồm rối loạn tiêu hóa và hiện tượng sôi bụng. - Do mặc quần quá chật. - Sôi bụng cũng thường gặp ở phụ nữ mang thai: Sự thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai cũng có thể ảnh hưởng đến nhu động ruột khiến các mẹ bầu dễ bị sôi bụng. Bên cạnh đó, sự phát triển của tử cung gây chèn ép lên dạ dày khiến hệ tiêu hóa hoạt động chậm hơn cùng với việc bổ sung nhiều chất đạm trong thai kỳ cũng là nguyên nhân dẫn đến sôi bụng. - Sôi bụng ở trẻ sơ sinh là do hệ tiêu hóa của trẻ chưa được phát triển hoàn thiện, chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp, mẹ chưa đảm bảo vệ sinh bình sữa tốt và cho con bú không đúng cách khiến lượng khí lớn tích tụ trong dạ dày,… dẫn tới tình trạng sôi bụng. Bên cạnh đó, chế độ ăn của mẹ cũng có thể ảnh hưởng và gây sôi bụng ở trẻ sơ sinh. 2. Làm thế nào để hạn chế tình trạng sôi bụng? Thông thường, tình trạng sôi bụng sẽ không quá nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến tâm lý. Nếu gặp phải tình trạng này, bạn có thể khắc phục bằng một số cách sau: - Không nên ăn những loại thực phẩm lạ, đặc biệt là những thực phẩm có nguy cơ cao gây dị ứng. - Nên duy trì một chế độ ăn uống khoa học: Lựa chọn những loại thực phẩm tươi ngon, dễ tiêu, ăn uống đầy đủ dưỡng chất, ưu tiên các loại rau củ quả có chứa nhiều chất xơ để phòng tránh nguy cơ táo bón. Lưu ý rửa sạch thực phẩm trước khi chế biến và bảo quản thực phẩm đúng cách. Không nên ăn những loại đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng,… Loại bỏ thói quen uống rượu bia và thuốc lá. Đặc biệt nên xây dựng thói quen ăn chậm và nhai kỹ thức ăn, không nên nói chuyện nhiều trong bữa ăn, không nên ăn quá nhiều cùng một lúc, hãy chia nhỏ thành nhiều bữa ăn, không để bụng quá no hoặc quá đói,… - Mặc những trang phục thoải mái, không nên mặc những bộ đồ quá chật, bó sát đặc biệt sau khi vừa ăn xong. - Áp dụng những cách loại bỏ căng thẳng trong cuộc sống, chẳng hạn như thư giãn sau một ngày làm việc, đọc sách, nghe nhạc,… - Vận động thể chất thường xuyên chẳng hạn như tập yoga, đi bộ,… Những bài tập này không chỉ giúp bạn cảm thấy thoải mái mà còn hạn chế tình trạng đầy bụng, kích thích quá trình trao đổi chất và rất tốt cho hệ tiêu hóa. - Đối với những trường hợp, sôi bụng là do bệnh lý như rối loạn tiêu hóa, hội chứng dạ dày-đại tràng, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị tùy theo các loại bệnh lý và thể trạng sức khỏe của người bệnh. - Một số mẹo chữa sôi bụng từ dân gian có thể kể đến như bài thuốc về củ riềng với mật ong, bài thuốc từ gừng tươi, nước gạo rang hay lá mơ,… Những bài thuốc này không khó để thực hiện và giúp người bệnh tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, không phù hợp với tất cả mọi người. Do đó lời khuyên từ các chuyên gia là hãy đi khám để biết chính xác nguyên nhân sôi bụng là gì, từ đó các bác sĩ sẽ giúp bạn điều trị hiệu quả và tránh những rủi ro sức khỏe không đáng có.
medlatec
1,192
U xơ tử cung ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Đau đớn Theo Medline Plus đau vùng chậu, đau lưng là những triệu chứng thường gặp của u xơ tử cung. Theo Medline Plus đau vùng chậu, đau lưng là những triệu chứng thường gặp của u xơ tử cung. Mức độ đau và khó chịu còn tùy thuộc vào kích thước của u xơ tử cung. Khối u có kích thước quá lớn có thể tạo ra áp lực và đau ở vùng chậu. Trong khi đó khối u đang thoái hóa lại gây đau, căng tức ở vùng chậu và sốt. Khối u phát triển ở cuống tử cung có thể xoắn vặn và gây đau dữ dội. Rối loạn kinh nguyệt U xơ tử cung có thể gây ra các triệu chứng kinh nguyệt không đều như hư chảy máu nặng, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt. Chảy máu nặng có thể dẫn đến thiếu máu (tình trạng tế báo máu đỏ thiếu hụt nghiêm trọng) dẫn tới mệt mỏi nghiêm trọng. Rối loạn tiêu hóa U xơ subserosal – loại u xơ phát triển và nhô ra bên ngoài tử cung có thể làm gia tăng áp lực lên bàng quang, gây tiểu gấp hoặc tiểu nhiều. Theo Uterine Fibroid Education, u xơ subserosal – loại u xơ phát triển và nhô ra bên ngoài tử cung có thể làm gia tăng áp lực lên bàng quang, gây tiểu gấp hoặc tiểu nhiều. Bệnh nhân cũng sẽ cảm thấy khó chịu, đầy hơi hoặc táo bón nếu u xơ tử cung ép vào trực tràng. Nhiều phụ nữ phải đối mặt với triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu són và táo bón. Vấn đề về sinh sản Trung tâm Y tế của Đại học Michigan cho biết u xơ tử cung có thể gây khó khăn cho những phụ nữ có ý định mang thai. U xơ tử cung cũng sẽ ảnh hưởng tới quá trình mang thai, chẳng hạn như sảy thai, chuyển dạ sớm, sinh non hoặc chảy máu quá nhiều sau sinh. Ngoài ra vị trí của em bé trong quá trình chuẩn bị chuyển dạ cũng sẽ có vấn đề.
thucuc
373
Công dụng thuốc Zilertal Thuốc Zilertal được chỉ định dùng trong điều trị cho những trường hợp bệnh nhân mắc vấn đề về viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, dị ứng da... Thuốc được chỉ định dùng cho cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên trước khi sử dụng cần có sự khăm khám và chỉ định của bác sĩ chuyên môn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Zilertal Zilertal là thuốc gì, hiện nay thuốc Zilertal nằm trong nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc có chứa thành phần chính là Cetirizine dihydrochloride cùng các tá dược vừa đủ theo quy định của nhà sản xuất.Với thành phần, hoạt chất cùng tá dược trên, thuốc Zilertal có tác dụng trong việc điều trị những bệnh lý sau:Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng. Viêm mũi dị ứng theo mùa, không theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh nămĐiều trị mề đay vô căn mạn tínhĐiều trị hen suyễn do dị ứng. Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da. Viêm kết mạc do dị ứng. Ngoài ra, thuốc Zilertal cũng được sử dụng trong điều trị một vài bệnh lý khác dưới sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.Zilertal là thuốc kê đơn, vì thế bệnh nhân chỉ nên dùng khi có tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Nghiêm cấm việc bệnh nhân tự ý dùng thuốc, bởi điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. 2. Liều dùng thuốc Zilertal cho cả trẻ em và người lớn Thuốc Zilertal được điều chế dưới dạng viên nén, cách dùng thuốc tốt nhất là nuốt nguyên viên cùng nước lọc. Không bẻ hay nghiền thuốc bởi điều này có thể ảnh hưởng đến công dụng của thuốc. Bên cạnh đó, thời điểm uống thuốc có thể là trong hoặc ngoài bữa ăn.Bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng như sau:Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.Người bị suy thận và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.Lưu ý, bệnh nhân nên chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về tất cả những loại thuốc đang sử dụng, kể cả thuốc đặc trị hay thuốc bổ. Căn cứ vào đó bác sĩ sẽ cân nhắc về liều dùng cho bệnh nhân sao cho phù hợp nhất để tránh tình trạng phản ứng chéo hay tương tác giữa các loại thuốc với nhau. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Zilertal cho đối tượng nào? Những công dụng và hiệu quả điều trị thuốc Zilertal hiện đã được đánh giá rất cao, tuy nhiên với thành phần và những hoạt chất trên thuốc Zilertal chống chỉ định cho những đối tượng sau:Những người có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin không nên dùng thuốc.Trẻ em dưới 2 tuổi.Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi đang gặp vấn đề về rối loạn chức năng gan hoặc suy thận.Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên dùng thuốc, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và cả trẻ nhỏ.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, do đó bệnh nhân không nên dùng thuốc trong bất cứ trường hợp nào với những đối tượng nêu trên. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zilertal Để quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả điều trị tốt, bệnh nhân nên lưu ý tới một vài vấn đề sau khi dùng thuốc Zilertal.4.1 Những phản ứng phụ. Phản ứng phụ là điều mà có thể gặp khi bệnh nhân sử dụng bất cứ một loại thuốc kháng sinh, hay đặc trị nào. Tuy nhiên, đa phần những phản ứng phụ thường khá nhẹ, thoáng qua cũng như không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Sau khi kết thúc thời gian điều trị mọi tác dụng phụ khi dùng thuốc sẽ thuyên giảm và biến mất.Đối với thuốc Zilertal, thuốc có thể gây ra những phản ứng phụ nhẹ như: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu trong tiêu hóa... Nếu cần thiết người bệnh có thể chia sẻ cùng bác sĩ kê đơn về những dấu hiệu trên để có những chỉ định phù hợp.4.2 Lưu ý khi sử dụng thuốc Zilertal. Trong quá trình dùng thuốc Zilertal bệnh nhân không nên uống rượu bia, chất kích thích, đồ uống có cồn. Bởi sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc trong vấn đề điều trị.Trong thời gian dùng thuốc nếu quên liều, người bệnh nên uống bù liều sau khi nhớ ra, nếu thời gian quên đã quá 2 tiếng nên bỏ qua liều thuốc đã quên và không cần uống bù liều ở thời gian sau.Quá liều thuốc Zilertal sẽ không gây ra ảnh hưởng quá tiêu cực tới sức khỏe. Tuy nhiên, người dùng vẫn nên theo dõi chặt chẽ sức khỏe trong thời gian này khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường cần chia sẻ với bác sĩ để được tư vấn cách xử trí phù hợp.Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày, hạn chế tối đa tình trạng quên liều hoặc quá liều, bởi điều này có thể ảnh hưởng tới tiến trình điều trị bệnh.Với đối tượng trẻ nhỏ và người già cần thận trọng khi dùng, bởi đây là đối tượng dễ nhạy cảm với thuốc điều trị.Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, ánh nắng chiếu vào sẽ ảnh hưởng tới kết cấu thuốc.Không nên dùng cùng lúc nhiều loại thuốc đặc trị, nếu có cần trao đổi kỹ với bác sĩ kê đơn.Không uống thuốc cùng với nước ngọt, nước có ga hay nước hoa quả (đối tượng trẻ nhỏ)Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng thuốc Zilertal cũng như lý giản thuốc Zilertal là gì. Trước khi sử dụng nên đọc kỹ cách dùng và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ chuyên môn để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,026
Singapore số 1, Việt Nam xếp 62 trong bảng xếp hạng sức khỏe Bảng xếp hạng sức khỏe các nước, căn cứ theo các thông tin dữ liệu của ba tổ chức Liên Hiệp Quốc, Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), vừa được Hãng tin Bloomberg thực hiện và công bố. Bloomberg xem xét các quốc gia có dân số từ 1 triệu người trở lên và vị trí xếp hạng được tính theo cách trừ các điểm nguy cơ tổn hại sức khỏe khỏi tổng điểm sức khỏe của mỗi nước. Theo đó, điểm số sức khỏe căn cứ vào các nhân tố như tuổi thọ và nguyên nhân tử vong, trong khi đó số điểm nguy cơ sức khỏe căn cứ vào các yếu tố gây tác động sức khỏe như tỉ lệ người trẻ hút thuốc, số người có lượng cholesterol tăng cao và số lượng kháng thể. Singapore trở thành quốc gia đứng đầu bảng với số điểm là 89,45%, Ý đứng thứ hai với 89,07% và Úc đứng thứ ba với 88,33%. Israel là quốc gia duy nhất ở Trung Đông đứng ở vị trí thứ sáu. Các quốc gia Nam Mỹ và Bắc Mỹ không có mặt trong top 20 của bảng xếp hạng. Việt Nam đứng thứ 62/145 trong bảng này với số điểm sức khỏe 51,99%. Quốc gia chót bảng là Swaziland ở châu Phi với điểm sức khỏe 0,26%. Dù vậy theo Diễn đàn kinh tế thế giới, khái niệm “khỏe mạnh” ở đây cần được hiểu với nội hàm mở rộng, có nghĩa được đánh giá theo “chất lượng cuộc sống” hơn là “tuổi thọ” của dân số.
medlatec
277
Đột quỵ sau tập thể thao, tìm hiểu và phòng ngừa Đột quỵ sau tập thể thao thường xuất hiện đối với các trường hợp người bệnh đã có sẵn những yếu tố nguy cơ như bệnh lý nền liên quan tới đột quỵ hoặc tuổi cao kết hợp với phản ứng thời tiết (lạnh đột ngột, nóng đột ngột). 1. Cảnh giác với đột quỵ sau khi tập thể thao 1.1 Khái niệm bệnh đột quỵ là gì? Khi những mạch máu nuôi não tắc nghẽn hoặc bị vỡ dẫn tới xuất huyết trong não có thể khiến một phần não bị thiếu oxy dẫn tới đột quỵ. Nếu như phần não này chết đi có thể khiến não tổn thương và vùng não chết sẽ khiến người bệnh gặp phải những di chứng cả đời hoặc thậm chí tử vong. Đột quỵ là một trong số những nguyên nhân tử vong hàng đầu, đồng thời bệnh cũng có thể khiến người bệnh tàn tật. 1.2 Tìm hiểu về tình trạng đột quỵ sau khi tập thể thao Đột quỵ sau khi tập thể thao thường xảy ra đối với những trường hợp bệnh nhân đã có bệnh lý nền nguy cơ cao như: nhồi máu não, vỡ mạch máu ở não, cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường… Đối với những bệnh nhân này cần kiểm soát mức độ tập luyện tránh dẫn tới vận động mạnh liên tục hoặc vận động quá sức. Đặc biệt là đối với người già – đối tượng thường gặp phải các bệnh lý này. Người trẻ bị đột quỵ có thể liên quan tới những yếu tố di truyền, mạch máu bất thường hay tình trạng máu khó đông khiến khả năng vỡ mạch máu cao hoặc bị tắc mạch máu gia tăng. Việc luyện tập với cường độ vừa phải mà đều đặn sẽ tốt hơn tập luyện với cường độ cao mà cơ thể không thích ứng được, đồng thời cũng có thể phòng ngừa sớm các bệnh lý nguy hiểm như: tiểu đường, tim mạch, béo phì… Giới trẻ cũng không nên chủ quan và lơ là sức khỏe của bản thân. Đột quỵ sau khi tập thể thao thường xảy ra đối với những trường hợp bệnh nhân đã có bệnh lý nền nguy cơ cao liên quan tới đột quỵ Một số trường hợp đột quỵ có thể xuất hiện một vài cơn nhẹ(đột quỵ thiếu máu não thoáng qua) với những triệu chứng sớm mà người bệnh không nhận ra và khi đến bệnh viện thì đã muộn. Do đó, bạn cần nâng cao ý thức phòng ngừa khi thấy những dấu hiệu sau: mất thị lực, tê yếu một bên tay/chân… Đây chính là những dấu hiệu cảnh báo sớm đột quỵ não nguy hiểm. 1.3 Những đối tượng có nguy cơ cao đột quỵ sau khi tập thể thao cần phòng ngừa Thông thường, nhịp tim sẽ tăng cao, thay đổi đập mạnh hơn khi rèn luyện thể thao nên sẽ rất nguy hiểm nếu người bệnh không kiểm soát được nhịp tim hay huyết áp của mình nếu không thường xuyên luyện tập. Những cơn đột quỵ thiếu máu não thoáng qua cũng có thể xuất hiện trong lúc này và kéo dài trong thời gian ngắn và trở lại bình thường. Tuy nhiên nếu không được phát hiện sớm thì trong tương lai có thể trở thành đột quỵ nguy hiểm. Khi bệnh diễn tiến đột ngột và nhanh chóng, có thể khiến người bệnh đau đầu dữ dội, cứng cổ, mất thị lực, buồn nôn, mất ý thức… thậm chí là có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng. Nếu đột quỵ nhẹ không được phát hiện kịp thời thì có thể dẫn tới mất ý thức Những đối tượng có nguy cơ đột quỵ sau khi rèn luyện thể thao thường bao gồm: bệnh nhân có bệnh tim mạch, huyết áp tăng, hen suyễn, uống rượu bia nhiều, hút thuốc lá, người lớn tuổi… Bất kì ai đều có thể tập thể thao tuy nhiên cần tập luyện phù hợp theo thể trạng để có được bài tập phù hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học. Để đảm bảo an toàn, những bệnh nhân có nguy cơ cao cần có ý thức đề phòng và cẩn thận hơn, tránh vận động quá sức và cần kiểm tra nhịp tim liên tục. Đồng thời, người bệnh cũng nên tập với huấn luyện viên để có thể quan sát và kịp thời điều chỉnh cách tập. Bên cạnh đó, bạn nên điều hòa nhịp tim ở mức an toàn, thường xuyên kiểm tra huyết áp, xịt hen suyễn nếu mắc bệnh mạn tính, lưu ý thêm về chế độ dinh dưỡng, kiểm soát cân nặng phù hợp với cơ thể, duy trì ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày, tập luyện với thời gian khoa học, hạn chế Cholesterol và uống nhiều nước lọc… Để xây dựng lối sống lành mạnh, người bệnh có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia Đồng thời bạn nên tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để đảm bảo nguy cơ đột quỵ có xảy ra hay không. Đồng thời qua đó xây dựng chế độ tập luyện hợp lý phù hợp với sức khỏe. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên đan xen vào lúc tập những khoảng nghỉ, không quá gắng sức dẫn tới nhịp tim và huyết áp tăng cao. Nếu thấy bất thường, hãy dừng tập luyện và nghỉ ngơi ngay; đồng thời đi khám với bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân. 2. Cần làm gì khi có người đột quỵ sau khi luyện tập thể thao? Để hỗ trợ người bệnh thở, cần giữ môi trường xung quanh thông thoáng hơn, đặt người bệnh nằm trên mặt phẳng nếu còn tỉnh và đặt bệnh nhân nằm nghiêng nếu nhận thấy có tình trạng suy giảm ý thức hoặc nôn mửa. Không nên tốn thời gian cấp cứu “vàng” để thực hiện: cạo gió, châm cứu, bấm huyệt… và tuyệt đối không cho bệnh nhân uống thuốc bừa bãi hay ăn uống(có thể khiến bệnh nhân nghẹn hoặc khó thở). Trường hợp bệnh nhân bị bất tỉnh, không có mạch hay ngừng thở thì cần tiến hành ép tim ở ngoài lồng ngực khoảng 80-100 lần/ phút đến khi tim đập trở lại. Bên cạnh đó, trường hợp bệnh nhân còn tỉnh táo, người nhà cần liên tục động viên bệnh nhân và hỗ trợ đội ngũ cấp cứu y tế khi có vấn đề cần giải đáp.
thucuc
1,108
Sỏi cholesterol trong túi mật Ở Việt Nam, tỷ lệ chẩn đoán sỏi túi mật chiếm khoảng 1/3 các trường hợp sỏi mật nói chung. Trong đó, 10% số người bị sỏi túi mật nói chung là dạng sỏi cholesterol và phần lớn được phát hiện quá muộn dẫn tới nguy cơ phải cắt bỏ túi mật. 1. Sỏi cholesterol trong túi mật là gì? Túi mật bình thường là một túi nhỏ đóng vai trò cô đặc và dự trữ dịch mật từ gan tiết ra qua ống túi mật, khi có sự hiện diện của chất béo trong thức ăn thì phản ứng hormon sẽ gây co thắt túi mật làm mật được đổ vào ruột. Sỏi cholesterol trong túi mật là loại sỏi phổ biến được hình thành vì sự không tan của cholesterol với dịch mật do cơ chế bão hòa. Tính chất của sỏi thường có màu vàng đến vàng đậm, mỗi viên có thể lớn tới hàng centimet gây lấp đầy túi mật, rất hiếm khi có trường hợp chỉ có 1 viên sỏi cholesterol riêng rẽ.Có 2 loại sỏi cholesterol chính gồm:Sỏi nguyên chất: là loại sỏi cholesterol rất cứng, kích thước lớn, thường hình cầu và có cấu trúc tinh thể màu vàng. Sỏi hỗn hợp: là loại sỏi gồm cholesterol kết hợp cùng với muối bilirubin và canxi, sỏi có kích thước nhỏ hơn nhưng số lượng rất nhiều. 2. Cơ chế hình thành sỏi cholesterol Cholesterol là một trong những sản phẩm của quá trình chuyển hóa chất béo trong gan, được gan tiết vào dịch mật nhằm loại bỏ cholesterol dư thừa ra khỏi cơ thể. Để vận chuyển được chất này thì cholesterol phải được hòa tan trong dịch mật. Tuy nhiên vì bản chất là chất béo nên cholesterol cần thêm acid mật và lecithin nhằm hòa tan được trong dịch mật. Do đó nếu số lượng cholesterol quá nhiều không tương xứng với acid mật và lecithin thì cholesterol không tan sẽ tồn đọng lại trong túi mật và kết dính với nhau dần tạo thành sỏi.Bên cạnh đó, các chất nhầy được tiết ra nhằm cô đặc dịch mật cũng có thể kết hợp với cholesterol, canxi tạo ra bùn mật- tiền thân của sỏi mật. Ngoài việc tăng quá mức của cholesterol thì sự suy giảm khả năng co bóp của túi mật cũng thúc đẩy sự hình thành cholesterol. Lúc này, dịch mật sẽ đọng lại lâu hơn bình thường vào tạo đủ thời gian cho cholesterol kết tụ với nhau. Nhờ vào cơ chế hình thành này mà việc giải quyết sỏi mật bằng phương pháp giảm tổng hợp cholesterol ở gan và tăng cường vận động túi mật đang được phát triển sâu rộng. Sỏi cholesterol trong túi mật là loại sỏi phổ biến được hình thành vì sự không tan của cholesterol 3. Các yếu tố nguy cơ của sỏi mật cholesterol Các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc sỏi mật cholesterol ở người bệnh gồm:Giới nữ;Trên 40 tuổi;Béo phì, thừa cân;Chế độ ăn giàu cholesterol, ít chất xơ;Tiền sử sỏi mật trong gia đình;Đái tháo đường;Dùng thuốc có chứa estrogen, như thuốc tránh thai hoặc thuốc trị liệu bằng hormone. 4. Sỏi mật có biểu hiện như thế nào? Các trường hợp sỏi túi mật còn nhỏ, số lượng ít thường hiếm khi gây ra các triệu chứng có thể nhận biết được và thường chỉ phát hiện thông qua khám tổng quát hoặc siêu âm gan mật. Tuy nhiên, các trường hợp sỏi lớn gây ra tắc mật hoặc cản trở co bóp túi mật có thể gây ra các triệu chứng như:Đau đột ngột vùng hạ sườn phải, đau tăng dần kéo dài vài phút đến vài giờ;Đau bụng dữ dội, liên tục có thể là biểu hiện của viêm tụy cấp, một cấp cứu ngoại khoa;Buồn nôn hoặc nôn;Sốt thường xuất hiện khi bệnh nhân đã có biểu hiện viêm túi mật;Vàng da trong các trường hợp tắc mật. Các trường hợp sỏi túi mật còn nhỏ, số lượng ít thường hiếm gây ra triệu chứng 5. Điều trị sỏi cholesterol túi mật Các trường hợp sỏi túi mật không gây ra triệu chứng thì đa phần không cần phải điều trị. Nếu đã có biểu hiện do sỏi túi mật gây ra thì có thể dùng phương pháp điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa:Điều trị sỏi cholesterol túi mật bằng phương pháp nội khoa:Một số loại thuốc có thể được dùng để làm tan các loại sỏi mật nhỏ, tui nhiên thời gian kéo dài rất lâu và hiệu quả thấp. Việc làm này chủ yếu để trì hoãn sự phát triển của và gia tăng của sỏi. Thuốc điều trị sỏi mật cũng không được sử dụng phổ biến và thường được chỉ định cho các trường hợp không thể phẫu thuật.Điều trị sỏi cholesterol túi mật bằng phương pháp ngoại khoa:Phẫu thuật điều trị nhằm cắt bỏ túi mật để tránh sỏi mật tái phát, dịch mật sẽ chảy trực tiếp từ gan xuống ruột non thay vì lưu trữ trong túi mật. Người bệnh có thể sinh hoạt bình thường dù không có túi mật nhưng nên tiêu thụ ít thức ăn chứa cholesterol hay chất béo;Mổ hở hay mổ nội soi cắt túi mật còn tùy thuộc vào chống chỉ định, tay nghề kỹ thuật viên và trang thiết bị của đơn vị thực hiện.Các phương pháp khác:Tán sỏi túi mật qua da;Nội soi tụy mật ngược dòng (ERCP);Chụp đường mật qua da (PTC).Chế độ ăn cho người bị sỏi cholesterol túi mật:Ăn đúng bữa: việc bỏ bữa hay nhịn ăn có thể làm tăng nguy cơ sỏi mật, để quá đói hoặc ăn quá no cũng đều có hại;Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ giúp giảm tải cho hệ tiêu hóa và cải thiện sức khỏe;Giảm thực phẩm giàu cholesterol, chất béo, các thực phẩm nhiều muối, đường;Duy trì cân nặng phù hợp;Giảm cân từ từ theo lộ trình, tối đa là 0,5-1kg/ tuần. Các trường hợp sỏi túi mật không gây ra triệu chứng thì đa phần không cần phải điều trị Tóm lại, sỏi cholesterol trong túi mật còn nhỏ, số lượng ít thường hiếm khi gây ra các triệu chứng có thể nhận biết được. Trường hợp người bệnh đột ngột đau vùng hạ sườn phải, buồn nôn hoặc nôn, vàng da... thì có thể là do sỏi đã lớn gây ra tắc mật hoặc cản trở co bóp túi mật.
vinmec
1,086
Điều trị giang mai ở phụ nữ, phòng tránh biến chứng vô sinh 1. BỆNH GIANG MAI LÀ GÌ Giang mai là bệnh lây truyền qua đường tình dục do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây nên. Ở nữ giới, bệnh có thể gây sẩy thai, lưu thai hay gây nên các dị tật bẩm sinh, câm điếc, bệnh về khớp hay giang mai bẩm sinh. Xoắn khuẩn giang mai được soi dưới kĩ thuật chuyên dụng 2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH – Bệnh giang mai do xoắn khuẩn nhạt (Treponema pallidum) gây ra. Đây là loại xoắn khuẩn yếu, có sức sống dai dẳng ở môi trường ẩm ướt, tuy nhiên chỉ sống được vài tiếng khi ra khỏi cơ thể. – Bệnh giang mai lây qua đường tình dục là chủ yếu. Trong thời gian này trên bề mặt da hoặc niêm mạc bị tổn thương có một lượng lớn xoắn khuẩn giang mai rất dễ lây truyền cho đối phương qua quan hệ tình dục. – Bệnh có thể truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai; cho con bú sữa (trường hợp này ít gặp hơn), ngoài ra còn có thể lây qua đường truyền máu. 3. TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH Bệnh giang mai có thời gian ủ bệnh từ 9 đến 90 ngày (trung bình là khoảng 21 ngày) trước khi những dấu hiệu đầu tiên và triệu chứng của bệnh xuất hiện.Mỗi giai đoạn, bệnh giang mai có những triệu chứng khác nhau. Một số người mắc bệnh còn không có bất kì dấu hiệu nhiễm trùng nào hoặc dấu hiệu rất nhẹ. Tuy nhiên, ngay cả khi dấu hiệu nhiễm trùng tự biến mất thì vi trùng vẫn còn sống. – Giai đoạn đầu: Là giai đoạn rất dễ lây nhiễm, xuất hiện sau khi nhiễm xoắn khuẩn từ 10 – 90 ngày và có thể kéo dài từ 1 – 5 tuần. Ở giai đoạn này, bộ phận sinh dục bắt đầu xuất hiện những vết loét nhỏ (được gọi là săng giang mai) nhưng không đỏ, không đau trừ khi bị bội nhiễm. Săng thường hình thành nơi xuất hiện nhiễm trùng, chủ yếu là trên âm hộ, cổ tử cung, âm đạo, môi hoặc lưỡi. Săng xuất hiện nơi nào tức là nơi đó đã bị xoắn khuẩn xâm nhập. – Giai đoạn 2: Giai đoạn này, xoắn khuẩn đã theo đường máu xâm nhập vào các bộ phận trên cơ thể. Triệu chứng đầu tiên là phát ban ở lòng bàn tay và lòng bàn chân nhưng không gây ngứa, ban có thể có màu nâu đốm đỏ hoặc đỏ. Bên cạnh đó, ban có thể xuất hiện ở cổ họng, cổ tử cung hoặc miệng. Người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khác như sốt, mệt mỏi, nhức đầu, rụng tóc và đau ở các cơ bắp.Trong giai đoạn này, bệnh có thể lây nhiễm sang bạn tình nếu không có phương pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn. – Giai đoạn 3 – giai đoạn giang mai kín: Ở giai đoạn này, các triệu chứng của giang mai hầu như biến mất. Tuy nhiên, bệnh vẫn tồn tại, âm thầm phát triển và có thể tái phát bất cứ lúc nào. Đến giai đoạn này, bệnh chỉ có thể phát hiện bằng phương pháp xét nghiệm huyết thanh. – Giai đoạn 4 – giai đoạn cuối: Ở giai đoạn này các triệu chứng bắt đầu nặng nề hơn, bao gồm các vấn đề về thần kinh, mù mắt, mất trí nhớ, vô sinh, thậm chí còn gây tử vong. Giai đoạn này thường xuất hiện sau một vài năm kể từ khi bắt đầu bị lây nhiễm. Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán bệnh giang mai ở nữ giới 4. CHẨN ĐOÁN BỆNH GIANG MAI Để phát hiện bệnh giang mai ở nữ giới hầu hết các chị em phải thực hiện các bước sau: 4.1 Thăm khám lâm sàng Đầu tiên bệnh nhân sẽ được gặp trực tiếp bác sĩ và nêu các triệu chứng mà bạn gặp phải để bác sĩ có thể xác định bệnh, nguyên nhân gây bệnh cũng như các bệnh lý liên quan khác. Các xét nghiệm kiểm tra cần thiết cũng sẽ được định hình từ bước này. 4.2 Làm các xét nghiệm kiểm tra cụ thể Các bạn sẽ được xét nghiệm bệnh bằng các máy móc y hoa hiện đại, từ đó có thể xác định bạn có mắc bệnh giang mai hay không. Các xét nghiệm gồm: – Phương pháp soi kính hiển vi: Bác sĩ sẽ lấy mẫu dịch ở các vết loét trên da, niêm mạc và cơ quan sinh dục, soi trên kính hiển vi để tìm ra xoắn khuẩn giang mai. Tuy nhiên, giang mai ở giai đoạn đầu rất khó chuẩn đoán bởi bệnh chưa có biểu hiện rõ ràng. – Phương pháp xét nghiệm máu: Như đã nói ở trên, khi kết thúc giai đoạn 1, bệnh nhanh chóng chuyển sang giai đoạn 2. Lúc này các triệu chứng bên ngoài biến mất nhưng thực chất nó đã ngấm vào máu. Vì thế cách xét nghiệm tốt nhất đó là xét nghiệm máu để kiểm tra RPR và VDRL. Nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính điều đó cho biết xoắn khuẩn giang mai đã tồn tại trong máu. – Phương pháp xét nghiệm dịch não tủy: phương pháp này thường sử dụng để tìm ra bệnh ở giai đoạn cuối bởi lúc này xoắn khuẩn giang mai đã xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương và gây ra một loạt biến chứng đã kể trên. – Phương pháp xét nghiệm nước ối: Thường áp dụng cho phụ nữ đang mang thai để phát hiện mẹ đã lây sang con hay chưa. Sau khi lấy mẫu nước ối sẽ tiến hành kiểm tra kính hiển vi để phát hiện xoắn khuẩn giang mai. 5. PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ GIANG MAI Ở PHỤ NỮ Hiện nay phương pháp hỗ trợ điều trị giang mai ở phụ nữ chủ yếu là dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nếu phát hiện chậm, thuốc chỉ làm diễn biến của bệnh chậm lại và không có triệu chứng bộc lộ ra bên ngoài chứ không thể tiêu diệt hết xoắn khuẩn gây bệnh. Bởi xoắn khuẩn giang mai đã ăn sâu vào lục phủ ngũ tạng. Trong quá trình hỗ trợ điều trị, người bệnh phải hoàn toàn tuân thủ vào liệu trình và đơn thuốc của bác sĩ . Tuyệt đối không bỏ ngang, tăng liều thuốc hoặc dùng thuốc khác đè lên. Tuy nhiên trong quá trình hỗ trợ điều trị, người bệnh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về một số bài thuốc và món ăn Đông y có tác dụng tăng cường sức đề kháng và khả năng miễn dịch. Bên cạnh đó, bệnh viện cũng tập trung đầu tư hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại như máy siêu âm màu 4D, hệ thống máy sinh hóa, máy đo nước tiểu tự động… để hỗ trợ chẩn đoán và hỗ trợ điều trị bệnh một cách nhanh chóng và chính xác.
thucuc
1,183
Bicarbonate Công dụng và hướng dẫn sử dụng Natri bicarbonate có thể tương tác với thức ăn hoặc rượu và làm thay đổi hoạt động thuốc hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. 1. Bicarbonate Natri bicarbonate hay baking soda là một hợp chất hóa học với công thức hóa học là Na. HCO3, tên hóa học của loại hợp chất này là Natrihydrocarbonat. Thực chất đây là một loại muối bao gồm các ion Natri và ion bicarbonate. Là một chất rắn màu trắng tinh thể, thường được trình bày sử dụng dạng bột mịn.Natri Bicarbonat được biết đến rộng rãi với vai trò là chất phụ gia và có các tác dụng tốt đối với chế biến món ăn, làm bánh, làm mềm thịt... hoặc các tác dụng tẩy rửa tại chỗ. Trong y tế, thuốc đóng vai trò chống toan hóa máu, chống acid dạ dày, kiềm hóa nước tiểu. Việc sử dụng dung dịch bicarbonate để chống toan hóa máu bắt buộc phải được xét nghiệm trước và chỉ định cẩn trọng. Chỉ định trước khi có kết quả xét nghiệm chỉ được cho khi ở trong tình huống đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh.Bạn có thể đã từng sử dụng các loại thực phẩm, bánh có chứa banking Soda, tuy nhiên, với hàm lượng rất thấp vì vậy có thể bạn không thấy xảy ra các triệu chứng bất thường gì đối với cơ thể (ngaoij trừ một số trường hợp dị ứng với chất này). Trong trường hợp Bicarbonate được sử dụng với vai trò là dược phẩm, phải có toa và hướng dẫn của bác sỹ. Bạn hãy trao đổi tất cả những vấn đề về sức khỏe của mình, kể cả những thuốc đang sử dụng để tránh tối đa những tác dụng không mong muốn, các tương tác thuốc có thể có khi sử dụng Bicarbonate. 2. Dạng thuốc và hàm lượng Dung dịch tiêm: 1,4%; 4,2%; 7,5%; 8,4%Lọ thủy tinh 10 ml, 50 ml, 100 ml.Chai thủy tinh 250 ml, 500 ml.Dung dịch natri bicarbonat còn chứa dinatri edetat, nước cất tiêm và một số chất điện giải.1 ml dung dịch 8,4% = 1 m. Eq = 1 mmol.Thuốc chống acid dạng uống. Viên nén: 325 mg, 500 mg, 650 mg, 1000 mg (1 m. Eq = 84 mg)Gói: 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g bột.Viên phối hợp: Có natri bicarbonat và các thuốc chống acid khác như nhôm hydroxid, magnesi carbonat, magnesi trisilicat, bismut subnitrat.Dạng uống (hoặc qua ống thông mũi - dạ dày) dùng để chuẩn bị làm xét nghiệm: Chế phẩm thường phối hợp natri bicarbonat và một số chất điện giải khác như natri sulfat, natri clorid, kali clorid.Tá dược đệm cho các thuốc khác; ví dụ natri bicarbonat là một tá dược đệm của thuốc hạ sốt loại salicylat. Thuốc natri bicarbonate 5g 3. Chỉ định Thuốc để làm kiềm hóa, được chỉ định dùng trong nhiễm toan chuyển hóa, kiềm hóa nước tiểu hoặc dùng làm thuốc kháng acid (dạ dày).Nếu nhiễm toan chuyển hóa mạn (nhiễm toan do tăng urê máu hoặc nhiễm toan ống thận): Nên dùng đường uống.Natri bicarbonat tiêm tĩnh mạch hiện nay thường chỉ dành cho người bệnh bị nhiễm acid nặng (p. H máu < 7,0) với mục đích để nâng p. H máu tới 7,1.Nhiễm acid chuyển hóa kèm theo giảm oxygen - mô, đặc biệt nhiễm acid lactic, ý kiến còn tranh luận. 4. Chống chỉ định - Các dung dịch tiêm truyền: Chống chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch natri bicarbonat trong trường hợp nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm kiềm chuyển hóa, giảm thông khí, tăng natri huyết; và trong những tình huống mà việc cung cấp thêm natri là chống chỉ định, như suy tim, phù, tăng huyết áp, sản giật, tổn thương thận.- Thuốc chống acid dạng uống: Viêm loét đại, trực tràng, bệnh Crohn, hội chứng tắc, bán tắc ruột, hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân. Sử dụng thuốc natri bicarbonate 5g có thể gặp triệu chứng buồn nôn 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc natri bicarbonate Dùng quá nhiều natri bicarbonat có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa, phù.Cần chú ý đặc biệt đến khả năng gây giảm kali huyết và tăng natri huyết.Khi dùng uống, tác dụng có hại chủ yếu là ở đường tiêu hóa. Ðã thấy gây ỉa chảy nhẹ nhưng rất hiếm. 6. Thuốc natri bicarbonate có thể tương tác với yếu tố nào? Natri bicarbonat làm kiềm hóa nước tiểu, nên có thể làm giảm sự thải trừ quinidin, amphetamin, pseudoephedrin, các thuốc cường giao cảm khác; vì vậy làm tăng độc tính các thuốc này.Natri bicarbonat có thể tương tác với lithi, làm tăng sự thải trừ lithi.Tránh dùng natri bicarbonat với rượu.Khi dùng phối hợp natri bicarbonat với sucralfat, cần chú ý là sucralfat có hiệu quả nhất trong môi trường acid. Do đó, hiệu quả sẽ giảm nếu dùng với thuốc chống acid.Sự hấp thu của một số lớn các thuốc giảm đi hoặc chậm lại khi phối hợp với uống thuốc chống acid. Có thể kể một số thuốc sau: digoxin, các tetracyclin, ciprofloxacin, rifampicin, clopromazin, diflunisal, penicilamin, warfarin, quinidin và các thuốc kháng cholinergic.
vinmec
874
Giãn dây chằng khuỷu tay: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Giãn dây chằng khuỷu tay là một dạng chấn thương hay gặp ở những người chơi thể thao. Đặc biệt tình trạng này dễ xảy ra với những người dùng tay để chống đỡ khi ngã từ trên cao xuống. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng vì chứng giãn dây chằng có thể sẽ phục hồi sau một thời gian được chăm sóc tích cực. Trong một số trường hợp nặng hơn, phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định để điều trị. 1. Giãn dây chằng khuỷu tay là gì? Giãn dây chằng khuỷu tay là hiện tượng những dây chằng ở xung quanh vùng khuỷu tay phải chịu nhiều áp lực và chúng bị kéo căng quá mức nhưng lại không đến mức bị rách hoặc bị đứt. Tình trạng này thường xảy ra do các chấn thương, dây chằng bị uốn cong hoặc khuỷu tay bị mở rộng vượt tầm cho phép. Ngoài ra, khi bạn hoạt động sai tư thế hoặc có những va chạm ở vùng khuỷu tay trong các sinh hoạt hàng ngày. Chứng giãn dây chằng ở vùng khuỷu tay có thể khiến cho người bệnh có cảm giác đau một cách đột ngột. Những cơn đau này có thể lan rộng xuống đến bàn tay và đi kèm với đó là sự tê buốt. Bên cạnh đó, những cơn đau sẽ tăng dần khi bạn cố gắng co, duỗi hoặc thực hiện các cử động vùng khớp. Giãn dây chằng ở khuỷu tay nhìn chung không quá mức nghiêm trọng thế nhưng chúng sẽ khiến bạn gặp phải nhiều vấn đề trong đời sống hàng ngày. Những triệu chứng đau nhức sẽ có xu hướng giảm dần sau khoảng vài ngày được chăm sóc kỹ càng và được dùng thuốc kê đơn đúng bệnh. 2. Những dấu hiệu nhận biết đơn giản Tương tự những loại bệnh lý khác, chứng giãn dây chằng khuỷu tay cũng được nhận biết thông qua một vài dấu hiệu sau đây: Những cơn đau khuỷu tay sẽ lan dần xuống đến bàn tay của người bệnh. Những cơn đau sẽ đi kèm với cảm giác tê buốt rất khó chịu. Cấp độ đau nhức sẽ tăng dần lên khi bạn ấn, nắn hoặc làm những động tác có ảnh hưởng đến vùng khuỷu tay. Khu vực bị thương tổn có dấu hiệu bị sưng to, có thể tấy đỏ hoặc bị bầm tím. Khớp khuỷu tay có tình trạng bị co cứng và bị hạn chế một vài hoạt động nhất định. Khớp sẽ mất đi sự vững chắc ở những trường hợp nghiêm trọng. 3. Nguyên nhân của tình trạng giãn dây chằng khuỷu tay Dưới đây là một vài nguyên nhân có thể khiến cho dây chằng bị giãn: 3.1. Do chấn thương Chỉ cần một cú va chạm mạnh hoặc chống tay khi té ngã cũng có thể khiến cho dây chằng ở vùng khuỷu tay bị căng quá mức cho phép. Ngoài ra, tình trạng này cũng gây ra những thương tổn ở vùng khớp xương hoặc ở mô mềm. Với những trường hợp như vậy, các triệu chứng đau nhức sẽ xuất hiện một cách đột ngột. Người bệnh thường sẽ có cảm giác đau đớn vô cùng nghiêm trọng và cảm giác tê bì khó chịu. Hiện tượng sưng viêm và bầm tím sẽ dần xuất hiện sau khi bị chấn thương từ khoảng vài phút cho đến vài giờ đồng hồ. Những chấn thương này có thể đến từ các hoạt động chơi thể thao (nhất là những bộ môn tiếp xúc), khi tham gia giao thông hoặc đến từ các hoạt động hàng ngày. 3.2. Do dùng khớp quá mức Tình trạng giãn dây chằng khuỷu tay có thể xuất hiện vì bạn sử dụng khớp một cách quá sức, thường phổ biến ở những người chơi bóng chày, tennis hay cầu lông,... Nguyên nhân là do việc phải lặp lại cùng một động tác co gấp trong thời gian dài và phải mở rộng khớp quá mức khiến cho các dây chằng bị áp lực, kéo giãn. Ngoài ra, nếu bạn phải thường xuyên mang vác, kéo hoặc đẩy những đồ vật nặng, làm việc quá sức cũng có thể khiến cho dây chằng giãn ra. 3.3. Do thoái hóa Dây chằng cũng sẽ có dấu hiệu thoái hóa theo thời gian và khiến cho chúng bị suy yếu, mất dần đi sự đàn hồi và suy giảm các chức năng hỗ trợ vùng khớp. Vào lúc này, các hoạt động gắng sức kết hợp cùng với sự tác động vật lý đều có thể khiến cho các sợi dây chằng bị căng giãn quá mức cho phép và không thể tự động phục hồi. Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số loại bệnh lý như viêm khớp khuỷu tay hay chứng thoái hóa khớp cũng khiến cho tỷ lệ giãn dây chằng tăng cao hơn. 4. Giãn dây chằng khuỷu tay có ảnh hưởng như thế nào? Tình trạng giãn dây chằng ở vùng khuỷu tay thường sẽ nằm ở cấp độ nhẹ hoặc trung bình. Chứng bệnh có thể khiến cho những cơn đau nhức trở nên nghiêm trọng và cảm giác tê buốt đi kèm theo nhiều triệu chứng vô cùng khó chịu khác. Ở một số trường hợp nhất định, dây chằng có thể gặp phải những thương tổn nặng hơn khiến cho khớp ở khuỷu tay bị mất vững hoàn toàn. Điều này có thể tác động đến các mô mềm khác. Tuy nhiên, nếu bạn được phát hiện sớm và cá phác đồ điều trị hợp lý thì tình trạng bệnh sẽ có những cải thiện đáng kể. Ngược lại, nếu bệnh lý không được chăm sóc và sử dụng thuốc đúng cách sẽ khiến cho dây chằng có những tổn thương nghiêm trọng hơn. Đồng thời, một vài vấn đề có thể phát sinh như: Dây chằng khuỷu tay có thể bị đứt. Xuất hiện những cơn đau mạn tính. Vùng khớp lỏng lẻo hơn do không có dây chằng hỗ trợ khiến cho tình trạng thoái hóa nghiêm trọng hơn. Bị teo cơ (trường hợp này khá hiếm gặp). 5. Cách phòng ngừa tình trạng giãn dây chằng ở khuỷu tay Chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa được chứng giãn dây chằng khuỷu tay bằng nhiều cách thức khác nhau, cụ thể: Cẩn thận hơn khi hoạt động hàng ngày, nhất là trong khi chơi thể thao. Cần mặc đồ bảo hộ khi tham gia vào những bộ môn thể thao tiếp xúc và dễ bị ngã. Cần điều trị các loại bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ bị giãn dây chằng. Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi phù hợp. Tránh thực hiện các động tác quá mạnh làm ảnh hưởng đến vùng khớp khuỷu tay. Nên thực hiện các tư thế đúng cách, đúng kỹ thuật trong các hoạt động hàng ngày. Không nên co hoặc duỗi tay một cách quá đột ngột để tránh có những ảnh hưởng không tốt. Hạn chế hút thuốc lá và các loại đồ uống có cồn bởi chúng chính là nguyên nhân khiến cho cơ thể bị lão hóa nhanh hơn, bao gồm cả dây chằng. Khi bạn cảm thấy khớp khuỷu tay bị đau thì không nên tiếp tục thực hiện các động tác khác. Cần phải xoa bóp vùng khớp thường xuyên và thực hiện các động tác co duỗi một cách nhẹ nhàng để khớp và dây chằng được thư giãn. Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất để giúp cho các khớp xương, hệ dây chằng, cơ và các mô mềm được nuôi dưỡng, đảm bảo các chức năng cũng như nâng cao sức bền và sự dẻo dai.
medlatec
1,284
Nhũ hoa đau nhức nguyên nhân và cách xử trí Nhũ hoa đau nhức là tình trạng mà nhiều chị em phải đối mặt. Việc xử trí nhũ hoa đau nhức thế nào còn tùy thuộc nguyên nhân gây nên tình trạng này là do đâu. Nhũ hoa đau nhức là tình trạng mà nhiều chị em phải đối mặt. Nguyên nhân nhũ hoa đau nhức – Nhũ hoa đau nhức do sự thay đổi hormone trong cơ thể: Phụ nữ có sự thay đổi hormone trong những giai đoạn như như thời kỳ mang thai, có kỳ kinh nguyệt, lúc này chị em thường bị đau nhũ hoa. Ngoài ra ở những phụ nữ sau sinh, cũng phải đối mặt với tình trạng này, sự xuống sữa sẽ làm vú căng ứ và gây đau. Nhũ hoa đau nhức do sự thay đổi hormone trong cơ thể – Đau nhũ hoa khi bị xơ nang vú: Đây là tình trạng làm xuất hiện những đám cứng trong vú, khối u khắp vú, bệnh thường khiến chị em đau nhũ hoa nhiều vào chu kỳ kinh. – Những người bị xơ nang vú, viêm vú, tắc ống sữa và nhiễm khuẩn khi cho con bú, hội chứng tiền kinh, người bị chấn thương cũng có thể thấy xuất hiện tình trạng vùng nhũ hoa bị đau. – Một số loại thuốc cũng có thể gây đau vú như thuốc trợ tim loại digitalis, thuốc hạ huyết áp aldomet… Bên cạnh đó, bệnh ngoài da do virus mụn rộp ở vú cũng gây đau đầu nhũ hoa. Xử trí khi nhũ hoa đau nhức – Tự kiểm tra ngực: Núm vú đau nhức bạn nên kiểm tra áo ngực, có thể bạn mặc áo nịt ngực quá chật khiến máu không lưu thông được, nên núm vú bị đau. Hãy nới rộng áo, hoặc thay bằng một chiếc áo ngực khác. – Kiểm tra nhũ hoa: Nếu có cảm giác đau, nên dùng một chiếc gương kiểm tra xem đầu vú có vấn đề gì không, thường xuyên kiểm tra bên trong áo lót, nếu thấy có màu lạ, mùi lạ, cần đi khám ngay để được tư vấn. Đau nhũ hoa có thể chỉ do thay đổi của hormone trong cơ thể nhưng cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý. Chính vì thế, cần gặp bác sĩ chuyên khoa khi đau nhũ hoa bất thường, đặc biệt là khi thấy nhũ hoa đau kèm chảy mủ, chảy máu, xuất hiện cục cứng ở ngực, đau đầu nhũ hoa kéo dài. Nhiều chị em phụ nữ thường tự tìm cách chữa trị hoặc là chủ quan để mặc tình trạng. Đó là những sai lầm gây nên những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Cần gặp bác sĩ chuyên khoa khi đau nhũ hoa bất thường
thucuc
474
Công dụng thuốc Daharus 100 Thuốc Daharus 100 có công dụng rất tốt trong việc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm... việc sử dụng thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ để có được hiệu quả tốt nhất. Vậy thuốc Daharus 100 nên dùng cho đối tượng nào và liều lượng ra sao? 1. Công dụng thuốc Daharus 100 Thuốc Daharus 100 được điều chế dưới dạng viên nén đóng vỉ với thành phần chính là Cefpodoxim 100 mg cùng các tá dược khác.Thuốc Daharus 100 hiện được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ có thể dùng để kê đơn trong một vài bệnh lý khác chưa được liệt kê tại đây. 2. Liều dùng thuốc Daharus 100 Thuốc Daharus 100 dùng được cho cả đối tượng người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên liều lượng dùng thuốc ở mỗi người là khác nhau, bởi bác sĩ sẽ dựa vào độ tuổi, sức khỏe, tình trạng bệnh lý để kê đơn sao cho phù hợp.Liều dùng thuốc Daharus 100 bạn có thể tham khảo như:Đối tượng người lớn:Liều dùng cho bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Liều dùng cho bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Đối tượng trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.Để trong quá trình sử dụng thuốc mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh nên tuân thủ dùng thuốc đúng liều, đủ lượng, không tự ý tăng hoặc giảm. Bên cạnh đó người bệnh cũng chia sẻ cho bác sĩ biết về những loại thuốc đang dùng kể cả thuốc bổ hay thực phẩm chức năng. Căn cứ vào đó bác sĩ có thể điều chỉnh liều sao cho phù hợp. Hạn chế tình trạng kháng thuốc hay kháng kháng sinh xảy ra. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Daharus 100 Nếu trường hợp dùng thuốc đúng kê đơn, tuân thủ liều dùng đầy đủ thì sẽ rất hiếm khi xảy ra các tác dụng phụ. Tình trạng phản ứng phụ thường xảy ra ở những người dùng thuốc trong thời gian quá dài, lạm dụng thuốc....Theo đánh giá, một vài phản ứng phụ có thể xảy ra khi uống thuốc Daharus 100 như: tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu... Thông thường những phản ứng phụ này đều không quá nguy hiểm tới sức khỏe, ngoài việc gây ra cảm giác mệt mỏi, khó chịu cho người dùng.Để chắc chắn người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ để được chỉ định về cách xử lý cho phù hợp. 4. Trường hợp quên liều hoặc quá liều nên làm gì? Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn về cách sử dụng thuốc Daharus 100.
vinmec
802
Dấu hiệu cảnh báo bạn mắc viêm phổi và cách xử trí Viêm phổi là tình trạng khá nguy hiểm và có thể biến chứng nặng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Nhận biết những dấu hiệu viêm phổi là cách tốt nhất giúp bạn có thể chủ động thăm khám sớm. Để biết chi tiết hơn về dấu hiệu cảnh báo bạn mắc viêm phổi và cách xử trí ra sao mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Dấu hiệu cảnh báo bạn mắc viêm phổi Viêm phổi có thể gây bệnh nhẹ hoặc nặng tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, độ tuổi cũng như sức khỏe tổng thể. Bệnh viêm phổi nặng thường xuất hiện ở người cao tuổi, trẻ em, người đang bị ức chế hoặc suy giảm miễn dịch, đi kèm bệnh lý nền. Bệnh viêm phổi có thể khởi phát đột ngột hoặc từ từ, các dấu hiệu đặc trưng là: 1.2. Ho: Đặc điểm mà đa số người bệnh viêm phổi đều có đó là biểu hiện ho. Triệu chứng này thường xuất hiện sớm và ho thành cơn, ho có đờm, một số trường hợp ho khan. Ở một vài trường hợp điển hình đờm có màu rỉ sắt, tuy nhiên một số trường hợp khác đờm có màu vàng hoặc màu xanh. Đôi khi khạc đờm như mủ và có thể có mùi hôi, thối. Đặc điểm mà đa số người bệnh viêm phổi đều có đó là biểu hiện ho. 1.3. Sốt: Biểu hiện đặc trưng tiếp theo của tình trạng viêm phổi người bệnh sẽ có biểu hiện sốt. Có thể sốt thành cơn hay sốt liên tục kéo dài, kèm theo rét run hoặc không. Nhiệt độ lúc này có thể lên tới 40-41 độ C, đối với những trường hợp chỉ sốt nhẹ 38-38,5 độ C. Những trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân có sức đề kháng yếu như: suy giảm hệ miễn dịch, người cao tuổi, trẻ nhỏ, người đang gặp bệnh mạn tính kèm theo. Tuy nhiên, những trường hợp người bệnh sức đề kháng suy giảm như người già, trẻ nhỏ có thể không sốt mà có biểu hiện hạ thân nhiệt. 1.3. Khó thở: Bệnh viêm phổi có thể gây ra tình trạng khó thở, đối với trường hợp trẻ nhỏ sẽ thấy tình trạng co rút lồng ngực. Cũng có trường hợp nhẹ không bị khó thở, những trường hợp nặng người bệnh thở nhanh nôn, có thể co kéo cơ hô hấp. Nguyên nhân là do viêm phổi khiến các chất nhầy ở túi khí trong phổi tăng lên, dẫn đến suy giảm lượng oxy cung cấp cho máu và gây ra khó thở. 1.4. Đau ngực: Đau tức ngực vùng tổn thương cũng là một trong những biểu hiện của viêm phổi. Khi phổi bị viêm nhiễm, người bệnh ho nhiều nên xảy ra tình trạng đau tức ngực. Người bệnh có thể đau tức ngực ít hoặc nhiều, có trường hợp đau rất dữ dội. Khi phổi bị viêm nhiễm, người bệnh ho nhiều nên xảy ra tình trạng đau tức ngực ‎1.5. Môi khô, da đỏ… cho biết dấu hiệu viêm phổi nặng Nếu người bệnh có thể ho nhẹ nhưng môi khô, da nóng đỏ là dấu hiệu cho biết bị viêm phổi nặng. Da nóng, đỏ thường xuất hiện ở những bệnh nhân viêm phổi sốt cao nhưng thường khó nhận biết, đặc biệt là người già. Nếu xuất hiện dấu hiệu các dấu hiệu tím môi, đầu chi, chứng tỏ người bệnh đã có suy hô hấp. ‎Một số trường hợp xuất huyết trên da; lưỡi bẩn, hơi thở có mùi hôi, người bệnh thường mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn; đau đầu, đau mỏi người ở những trường hợp viêm phổi do virus, vi khuẩn M. pneumoniae… Đối với trường hợp nặng hoặc những trường hợp viêm phổi ở trẻ em có thể xuất hiện rối loạn ý thức. Để chẩn đoán chính xác và đánh giá mức độ nặng của bệnh viêm phổi, ngoài các biểu hiện lâm sàng trên các bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết. Trong đó thường sẽ chỉ định chụp Xquang phổi nhằm xác định và đánh giá tổn thương phổi. Xét nghiệm máu và đờm để xác định số lượng bạch cầu, định lượng các yếu tố viêm. Bên cạnh đó máu và đờm còn để cấy tìm những căn nguyên gây bệnh. 2. Người bệnh cần làm gì khi bị viêm phổi? Đối với trường hợp người bệnh bị viêm phổi nhẹ có thể điều trị ngoại trú, còn các trường hợp viêm phổi trung bình đến nặng thì cần nằm viện để theo dõi và điều trị. Nếu viêm phổi do nguyên nhân virus gây ra thì việc điều trị triệu chứng như hạ sốt, giảm đau kèm theo thuốc kháng virus. Viêm phổi do virus thường có biểu hiện bội nhiễm khuẩn, sẽ được các bác sĩ chỉ định sử dụng kháng sinh. Trong trường hợp viêm phổi nghiêm trọng có thể cần phải thở oxy, thông khí nhân tạo, đồng thời điều trị các biến chứng nếu xảy ra. Thời gian hồi phục của bệnh viêm phổi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và sức khỏe của người bệnh. Các trường hợp nhẹ có thể sẽ khỏi bệnh sau một tuần, trong khi đó các trường hợp nặng cần kéo dài cả tháng hoặc lâu hơn để có thể hồi phục hoàn toàn. 3. Lời khuyên dành cho những người mắc bệnh viêm phổi Khi bị viêm phổi người bệnh cần phải được thăm khám, tìm ra nguyên căn và  điều trị đúng để không làm bệnh nặng thêm. Bên cạnh đó người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ của bác sĩ về việc điều trị, chế độ thuốc men và nghỉ ngơi. – Để mau chóng hồi phục người bệnh cần nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, uống nhiều nước giúp đờm trong họng dễ dàng long ra hơn khi khạc đờm. – Người bệnh cần nhớ vệ sinh tay bằng xà phòng sau khi sờ vào các vật dụng xung quanh, trước khi ăn, sau khi ho hắt hơi. Và để hạn chế lan truyền tác nhân gây bệnh ra người xung quanh khi ho, hắt hơi nên che miệng vào khăn giấy. – Để phòng ngừa bệnh viêm phổi mọi người cần có một lối sống lành mạnh, tập luyện thể dục hằng ngày để nâng cao sức đề kháng. Đặc biệt tránh xa thuốc lá và rượu bia. – Nếu người bệnh thuộc nhóm đối tượng mắc các bệnh lý mạn tính như hen phế quản, suy tim, tiểu đường… cần theo dõi sát sao và kiểm soát tốt các bệnh. Ngoài ra còn có biện pháp phòng ngừa viêm phổi đó là nên tiêm vacxin phòng phế cầu và phòng cúm. Để phòng ngừa bệnh viêm phổi mọi người cần tập luyện thể dục hằng ngày để nâng cao sức đề kháng
thucuc
1,198
Bệnh viện nào xét nghiệm ADN uy tín và chi phí như thế nào? Vậy bệnh viện nào xét nghiệm ADN chất lượng, mời bạn đọc tham khảo bài viết để tìm ra lời giải đáp. 1. Tìm hiểu chung về phương pháp xét nghiệm ADNPhương pháp xét nghiệm ADN còn có tên gọi là xét nghiệm di truyền, đây là một trong những phương hiện đại giúp xác định mối quan hệ huyết thống giữa các thành viên trong gia đình. Các nhà khoa học cho biết con cái luôn thừa hưởng đặc tính di truyền qua 23 NST từ tinh trùng của người cha cũng như tế bào trứng của người mẹ. Nhờ vậy, kết quả xét nghiệm di truyền ADN giúp chúng ta xác định mối quan hệ huyết thống giữa người với người. Về độ chính xác, xét nghiệm ADN có thể đảm bảo tới 99.999%. Lưu ý, trường hợp quan hệ huyết thống xa thì độ chính xác của kết quả sẽ giảm tương đối. Bên cạnh xác định quan hệ huyết thống, xét nghiệm ADN còn được ứng dụng trong nhiều trường hợp, có thể kể tới như:Tìm kiếm người thân mất tích hoặc giám định hài cốt liệt sĩ. Dùng để làm thẻ ADN cá nhân, chứng minh thư gen. Đây là một xu hướng y học sẽ phát triển mạnh trong thời gian sắp tới. Ứng dụng trong làm thủ tục hành chính, ví dụ: làm giấy khai sinh cho trẻ, làm sổ hộ khẩu hoặc VISA,Xét nghiệm pháp y,…2. Sử dụng mẫu bệnh phẩm nào để xét nghiệm ADNTrước khi tìm hiểu bệnh viện nào xét nghiệm ADN uy tín, chúng ta cần nắm được quy trình xét nghiệm và có sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ nhất. Trong đó, thông tin đáng quan tâm là: mẫu bệnh phẩm nào được dùng để xét nghiệm ADN? Trong xét nghiệm ADN, bác sĩ có thể dùng 1 trong 5 mẫu bệnh phẩm sau: mẫu máu, tóc, mẫu móng tay hoặc móng chân, mẫu cuống rốn, niêm mạc miệng, nước ối hoặc một số loại mẫu phẩm đặc biệt để tiến hành kiểm tra, phân tích. Mẫu máu thường được sử dụng khá phổ biến trong xét nghiệm di truyền, cách lấy mẫu đơn giản giống như các xét nghiệm thông thường. Bạn sẽ được kỹ thuật viên lấy mẫu xét nghiệm và mang đi phân tích theo quy trình. Thời gian nhận kết quả thường kéo dài từ 2 - 7 ngày, nếu cần nhận kết quả gấp, chúng ta có thể đăng ký dịch vụ lấy kết quả nhanh tại bệnh viện. Khi lấy mẫu tóc để làm xét nghiệm ADN, chúng ta nên lấy mẫu có chân tóc, không bị đứt gãy để đảm bảo kết quả chính xác nhất. Bác sĩ thường khuyến khích bạn chuẩn bị ít nhất 2 - 3 sợi tóc còn chân để mang đi xét nghiệm, kiểm tra. Đối với trường hợp lấy mẫu móng tay, móng chân đi xét nghiệm di truyền, bạn nên vệ sinh móng sạch sẽ trước khi lấy mẫu. Lấy mẫu móng chân, móng tay khá đơn giản nên chúng ta có thể tự thực hiện tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu lấy mẫu xét nghiệm niêm mạc miệng, chúng ta nên vệ sinh miệng sạch trước khi lấy mẫu. Khu vực lấy mẫu là khoang miệng ở 2 bên má, bác sĩ sẽ lấy thiết bị chuyên dụng chà vào má của bệnh nhân và thu mẫu. Mẫu xét nghiệm cuống rốn thường sử dụng đối với trẻ sơ sinh, cha mẹ sẽ bảo quản 1 đoạn cuống rốn và mang đi xét nghiệm kiểm tra. Trường hợp lấy mẫu xét nghiệm nước ối thường ít dùng vì có thể gây rủi ro cho mẹ bầu và thai nhi, chỉ thực hiện khi cần kiểm tra chuyên sâu. Chính vì thế, các bạn nên tìm hiểu bệnh viện nào xét nghiệm ADN uy tín để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện cũng như nhận được kết quả chính xác. Trường hợp xét nghiệm ADN kín, khi người thực hiện xét nghiệm muốn giữ bí mật thì có thể sử dụng một số mẫu xét nghiệm đặc biệt. Đơn cử như bàn chải đánh răng, bao cao su mới dùng, dao cạo râu,... hay thậm chí là răng sữa.3. Chi phí xét nghiệm ADN Về loại mẫu xét nghiệm, như đã phân tích ở trên, bạn có thể dùng 1 trong 5 mẫu mang đi kiểm tra. Trong đó, chi phí xét nghiệm máu hoặc niêm mạc miệng sẽ thấp hơn một chút so với các mẫu xét nghiệm còn lại. Về thời gian nhận kết quả, bệnh viện thường trả kết quả xét nghiệm ADN trong vòng 2 ngày đến 7 ngày. Đối với các trường hợp muốn nhận kết quả sớm, khách hàng sẽ thanh toán thêm chi phí. Nhìn chung, chi phí một gói xét nghiệm di truyền ADN thường dao động trong khoảng từ 1.2 - 3.9 triệu VND. Bạn có thể tham khảo và lựa chọn gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế.4. Bệnh viện nào xét nghiệm ADN uy tín?
medlatec
874
Tìm hiểu về thuốc ức chế 5 Alpha reductase 1. Bệnh phì đại tuyến tiền liệt là căn bệnh như thế nào? Theo WHO, số nam giới mắc bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt (u xơ tuyến tiền liệt) ở tuổi 60 là 59%, ở tuổi 70 là 76,9%, trên 80 tuổi là 90%. Trong đời sống hiện nay tuổi thọ dân số ngày càng cao, đây cũng là một trong số những nguyên nhân khiến tỷ lệ nam giới mắc bệnh, cũng như mức độ trầm trọng của bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt tăng cao.Nguyên nhân phát sinh bệnh là do sự tăng sản tế bào thành phần cấu trúc của tiền liệt tuyến. Sau đó gây ra các triệu chứng rối loạn về tiểu tiện. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ tránh được những biến chứng.Phương pháp điều trị nội khoa là điều trị dựa vào sử dụng thuốc và theo dõi tiến triển của bệnh. Đây phương pháp lựa chọn an toàn và được chỉ định khi bệnh chưa gây biến chứng. Thuốc điều trị chủ yếu gồm nhóm thuốc ức chế Alpha và nhóm thuốc ức chế hoạt động của men 5-Alpha reductase.Một số nhóm ức chế Alpha có thể kể đến như Alfuzosin (Xatral), Indoracin, Terazosin hydrochloride (Hytrin), Doxazosin aresylate (Carduran) có cơ chế giảm co thắt cơ trơn trong tuyến tiền liệt, vỏ tuyến và cổ bàng quang, qua đó cải thiện nhanh các triệu chứng. Nhóm thuốc ức chế hoạt động của men 5-Alpha reductase có tác dụng rõ rệt làm giảm thể tích tuyến tiền liệt. 2. Thuốc ức chế 5 Alpha reductase là thuốc gì? Thuốc ức chế 5 Alpha reductase (ATC G04CB) có hiệu quả chống lại các triệu chứng của tuyến tiền liệt mở rộng. Nó giúp giảm kích thước tuyến tiền liệt và ổn định rụng tóc trong chứng rụng tóc nội tiết tố nam. Một số tác động dựa trên sự ức chế của enzyme 5α-reductase khu trú nội bào, chịu trách nhiệm tổng hợp 5α-dihydrotestosterone (DHT) từ testosterone. DHT sẽ đóng một vai trò trong sự phát triển của cả hai tuyến tiền liệt mở rộng và di truyền nội sinh rụng tóc. 3. Hoạt chất của thuốc ức chế 5 Alpha reductase Các hoạt chất của thuốc ức chế 5 Alpha reductase bao gồm:Finasteride (Propecia 1 mg, thuốc chung) - Rụng tóc ở nam giới.Finasteride (Proscar 5 mg, chủng loại) - Mở rộng tuyến tiền liệt.Dutasteride + tamsulosin (trình chặn Alpha) (Duodart, kết hợp cố định).Dutasteride (Avodart, chung). 4. Chỉ định dùng thuốc ức chế 5 Alpha reductase Thuốc ức chế 5 Alpha reductase được chỉ định trong các trường hợp sau:Phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới. Di truyền rụng tóc ở nam giới (rụng tóc nội gen)Liều dùng của thuốc theo sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên môn. Liều tham khảo dùng thuốc 1 lần/ngày. 5. Chống chỉ định dùng 5 Alpha reductase Chống chỉ định dùng thuốc ức chế 5 Alpha reductase trong các trường hợp sau đây:Những người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. Không sử dụng cho phụ nữ, trẻ em và thanh thiếu niên. 6. Tác dụng phụ của thuốc ức chế 5 Alpha reductase Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Rối loạn xuất tinh. Bất lực, rối loạn cương dương. Giảm ham muốn tình dục. Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc ức chế 5 Alpha reductase, để sử dụng thuốc hiệu quả nhất, bạn nên đi khám và được sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa. Không nên tự ý mua và dùng thuốc để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
623
Công dụng thuốc Omaride Thuốc Omaride có thành phần chính là Sulpirid thuộc nhóm thuốc hướng thần. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý thần kinh. Để đảm bảo sử dụng thuốc hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng. 1. Thuốc Omaride là thuốc gì? Thuốc Omaride có thành phần chính là Sulpirid thuộc nhóm thuốc hướng thần. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng hộp 10 vỉ x 15 viên.Thuốc Omaride do Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco – VIỆT NAM đăng ký và phân phối. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Omaride 2.1. Chỉ định. Thuốc Omaride được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Ðiều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu ở người lớn khi họ không đáp ứng với các liều điều trị tiêu chuẩn.Tình trạng rối loạn tâm thần trong các bệnh lý thực thể.Chỉ định điều trị trạng thái thần kinh ức chế.Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định ở người bệnh có các rối loạn hành vi nặng như: kích động, tự làm tổn thương bản thân, bắt chước rập khuôn, ở trẻ nhỏ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh lý tự kỷ.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Omaride trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị quá mẫn hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Omaride. Người bị bệnh u tế bào ưa sắc. Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà chống chỉ định có thể linh động trong việc sử dụng thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Omaride Liều lượng và cách dùng thuốc Omaride như sau:3.1. Cách dùng. Thuốc Omaride được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi đường dùng, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.3.2. Liều dùng. Thuốc Omaride được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý thần kinh với liều dùng như sau:Liều lượng điều trị các triệu chứng lo âu ở người lớn: Sử dụng liều lượng 50 – 150 mg/ngày. Người bệnh cần dùng thuốc Omaride tối đa trong vòng 4 tuần.Rối loạn hành vi nặng ở trẻ: Liều lượng sử dụng từ 5 – 10 mg/kg.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc Omaride kể trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Việc sử dụng không đúng liều, hay quá liều thuốc có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tác dụng điều trị bệnh, cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. 4. Tương tác thuốc Omaride Tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng hoặc giảm tác dụng điều trị bệnh hoặc gia tăng những tác dụng phụ không mong muốn. Thuốc Omaride có thể tương tác với thuốc sau đây:Các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương. Rượu. RevodopaĐể tránh các tương thuốc có thể xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đã và đang sử dụng để bác sĩ được biết và cân nhắc, kê đơn thuốc phù hợp. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Omaride Trong quá trình sử dụng thuốc Omaride, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú. Cảm giác bất lực. Lãnh cảm. Vô kinh. Phản ứng ngoại tháp. Hạ huyết áp tư thế. Chứng loạn vận động muộn. An thần. Ngủ gật.Rối loạn giấc ngủ. Ngoài những tác dụng phụ kể trên, nếu trong quá trình sử dụng, người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào cần ngừng sử dụng thuốc và đến ngay trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. Bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám và đưa ra điều chỉnh phù hợp. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Omaride Thận trọng khi sử dụng thuốc Omaride với những đối tượng sau đây:Suy thận nặngÐộng kinh. Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú. Người già. Theo đó, những phụ nữ có thai và cho con bú chỉ sử dụng khi có sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.Do thuốc có ảnh hưởng đến thần kinh nên những người lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao, hay thực hiện những công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ cần hết sức thận trọng 7. Xứ trí khi quên liều và quá liều thuốc Omaride Quên liều: Nếu người bệnh quên uống một liều thuốc Omaride thì cần sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quên đã quá xa và gần đến liều kế tiếp thì người bệnh cần bỏ qua liều quên. Sử dụng liều thuốc Omaride như bình thường. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều để bù lại.Quá liều: Việc sử dụng quá liều có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng.Bảo quản thuốc Omaride ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc Omaride tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Thuốc Omaride có thành phần chính là Sulpirid thuộc nhóm thuốc hướng thần. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý thần kinh. Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp người bệnh hiểu rõ về thuốc Omaride để có cách sử dụng hiệu quả nhất, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
971
Cách chữa viêm kết mạc ở trẻ 2 tuổi đơn giản Viêm kết mạc ở trẻ 2 tuổi khá phổ biến vì đây là căn bệnh có nguyên nhân chính do vi khuẩn, virus gây ra và những đối tượng trẻ đề kháng yếu, miễn dịch kém có nguy cơ mắc cao nhất. Vậy chữa viêm kết mạc ở trẻ như thế nào, cần lưu ý gì? 1. Những tác nhân gây viêm kết mạc cho trẻ Viêm kết mạc là căn bệnh liên quan đến mắt phổ biến và thường gặp hiện nay, hay còn được gọi với cái tên dân dã hơn là đau mắt đỏ. Ai trong chúng ta cũng có thể mắc viêm kết mạc, đặc biệt là những đối tượng miễn dịch kém, đề kháng yếu, có tiền sử dị ứng với nhiều yếu tố, vệ sinh mắt sai cách… Trong đó, trẻ nhỏ chính là đối tượng có nguy cơ cao bị viêm kết mạc tấn công, gây bệnh bởi trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ trong giai đoạn “khoảng trống miễn dịch” từ 6 – 36 tháng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm kết mạc ngoài gây khó chịu cho bé còn có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng lâu dài đến thị lực sau này. Viêm kết mạc ở trẻ 2 tuổi có nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn, virus gây ra Nguyên nhân của viêm kết mạc gây ra cho trẻ 2 tuổi nói riêng và nguyên nhân viêm kết mạc cho trẻ nói chung có thể kể đến: – Do vi khuẩn: một số loại vi khuẩn như khuẩn lậu cầu, khuẩn não mô cầu, khuẩn Chlamydia trachomatis hoặc khuẩn tụ cầu vàng… có thể gây ra bệnh viêm kết mạc ở trẻ với biểu hiện là chảy nhiều nước mắt, ghèn mắt, ghèn mắt có mủ xanh, vàng, đỏ, đau sưng mí mắt, đỏ mắt, có những trường hợp còn nổi hạch. – Do virus: Virus là nguyên nhân chính khi chiếm tới hơn 80% các trường hợp viêm kết mạc nói chung. Dù có nhiều loại virus nhưng trong đó, virus Enterovirus, virus Herpes zoster, virus Herpes simplex, virus sởi, quai bị, cúm, rubella… là thường gặp nhất và biểu hiện của viêm kết mạc do virus là chảy nhiều nước mắt. nhiều ghèn mắt, sáng ngủ dậy khó mở mắt… – Do dị ứng: Nếu trẻ có tiền sử dị ứng với những tác nhân như lông chó mèo, khói bụi, thức ăn… thì cũng có nguy cơ bị viêm kết mạc cao hơn trẻ bình thường, dấu hiệu của viêm kết mạc do dị ứng sẽ khác với nguyên nhân vi khuẩn, virus ở chỗ nó sẽ xuất hiện ở 2 bên mắt cùng lúc cùng với các biểu hiện toàn thân như khó thở, tím tái, mẩn ngứa… Bên cạnh đó, một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm kết mạc ở trẻ như thường xuyên tiếp xúc ô nhiễm, khói bụi, đề kháng kém, trẻ sinh non… 2. Trẻ 2 tuổi viêm kết mạc có sao không? 2.1 Viêm kết mạc ở trẻ 2 tuổi có nguy hiểm không? Viêm kết mạc được đánh giá là khá lành tính và thường không gây nguy hiểm nếu được khám chữa đúng cách, kịp thời. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, viêm kết mạc sẽ không gây nguy hiểm cho trẻ Muốn vậy, cha mẹ cần phát hiện sớm nhất những dấu hiệu của viêm kết mạc, dù nguyên nhân bệnh khác nhau và biểu hiện cũng khác nhau nhưng nhìn chung, trẻ bị viêm kết mạc đều sẽ: – Chảy nhiều nước mắt và mắt có nhiều ghèn hơn bình thường – Có cảm giác cộm vướng trong mắt như có dị vật nên trẻ sẽ lấy tay dụi mắt để dễ chịu hơn. – Mắt trẻ sưng đỏ, đặc biệt là phần mí mắt 2.2 Biến chứng của viêm kết mạc ở trẻ 2 tuổi Như vừa chia sẻ, viêm kết mạc ở trẻ có thể sẽ nguy hiểm và gây biến chứng cho trẻ nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ để phòng ngừa biến chứng của viêm kết mạc cho trẻ Theo đó, những biến chứng cần chú ý của viêm kết mạc ở trẻ là: – Loét giác mạc: với biểu hiện mắt bị đỏ, phù nề, nhạy cảm với ánh sáng. – Viêm nội nhãn (nhiễm trùng phần sau nhãn cầu). – Teo nhãn cầu – Suy giảm thị lực, tầm nhìn hạn chế, mờ mắt, đau rát mắt Tuy nhiên, nếu được khám chữa đúng cách và kịp thời, những biến chứng trên sẽ không xảy ra nên cha mẹ cũng đừng quá bi quan khi thấy trẻ bị viêm kết mạc. Theo dõi phần tiếp theo để biết cách chữa viêm kết mạc đúng, tránh biến chứng nhé! 3. Cách chữa viêm kết mạc ở trẻ đơn giản, hiệu quả Khi đưa trẻ đến bác sĩ nhãn khoa, các bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân và tình trạng viêm kết mạc của trẻ từ đó đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể, nếu tình trạng nhẹ hoặc nguyên nhân do dị ứng làm ảnh hưởng đến mắt gây viêm kết mạc, bác sĩ sẽ hướng dẫn cha mẹ sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc thuốc nhỏ mắt kháng dị ứng để giảm triệu chứng, đẩy nhanh tốc độ khỏi bệnh. Nếu nguyên nhân do virus, vi khuẩn, các bác sĩ có thể sẽ chỉ định sử dụng nhỏ mắt chứa thành phần kháng sinh để diệt khuẩn, kháng viêm, phòng ngừa nhiễm trùng… kết hợp với vệ sinh mắt cho trẻ đúng cách tại nhà để tăng hiệu quả điều trị. Cha mẹ hãy chủ động vệ sinh mắt cho trẻ đúng cách để phòng ngừa viêm kết mạc Cha mẹ có thể thực hiện những cách dưới đây để tăng hiệu quả điều trị viêm kết mạc cho trẻ: – Vệ sinh mắt cho trẻ tại nhà bằng khăn/gạc sạch và nước muối sinh lý nồng độ 0.9% dưới sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Lưu ý không tái sử dụng khăn/gạc sau khi rửa mắt cho trẻ. – Chườm ấm hoặc mát cho trẻ bằng cách sử dụng khăn ngâm nước ấm/mát sau đó chườm lên mắt cho trẻ. Lưu ý, không chườm quá 10 phút và không sử dụng nước nóng/lạnh để chườm cho trẻ. – Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người, nhiều mầm bệnh hoặc vi khuẩn, nếu cần ra ngoài hãy đeo kính để bảo vệ mắt cho trẻ. – Tăng đề kháng nói chung và tăng đề kháng mắt cho trẻ bằng cách bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng, giàu vitamin C, kẽm, vitamin A… – Không sử dụng chung vật dụng cá nhân với người khác, kể các các thành viên trong gia đình. – Không sử dụng cách mẹo dân gian như đắp lá hay tự ý dùng thuốc… khi trẻ bị viêm kết mạc. – Đưa trẻ đến tái khám sau thời gian điều trị cũng như cho trẻ khám mắt định kỳ ít nhất 2 lần/năm. Đặc biệt, khi thấy có vấn đề gì liên quan đến mắt cha mẹ cần đưa trẻ ngay đến gặp bác sĩ, không tự ý chẩn đoán và dùng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất.
thucuc
1,273
Cần biết những điều này khi tiêm vaccine ngừa ung thư cổ tử cung 1. Tiêm vaccine ngừa ung thư cổ tử cung có tác dụng gì? Giống như các loại vaccine khác, vaccine HPV hoạt động bằng cách kích thích cơ thể sản xuất kháng thể. Trong tương lai, khi cơ thể tiếp tục tiếp xúc với các loại virus HPV, kháng thể này sẽ ngăn chặn virus trước khi nó có thể tấn công các tế bào khỏe mạnh. Các loại vaccine HPV hiện tại được xây dựng dựa trên Virus-like particles (VLPs), mô phỏng cấu trúc bề mặt của virus HPV. Điều quan trọng là VLPs không có khả năng lây truyền vì chúng không chứa ADN virus. Tuy nhiên, chúng rất giống với virus tự nhiên, và do đó, kháng thể được tạo ra chống lại VLP cũng có khả năng chống lại virus tự nhiên. Điều này giúp sản xuất một lượng lớn kháng thể trong cơ thể, làm cho vaccine HPV trở nên hiệu quả. Tại Việt Nam, hiện nay có sẵn vaccine tứ giá, giúp ngăn ngừa bốn chủng HPV phổ biến, bao gồm HPV 6, 11, 16 và 18. Sau khi tiêm đủ số liều được khuyến nghị, vaccine này có thể giảm nguy cơ mắc bệnh mụn cóc sinh dục và ung thư liên quan đến virus HPV lên tới 99%. 2. Điều kiện để tối ưu vaccine ngừa ung thư cổ tử cung Để việc tiêm phòng đạt hiệu quả cao, các nhóm đối tượng dưới đây cần lưu ý: – Độ tuổi thích hợp: Thời điểm vàng để tiêm phòng vaccine HPV là từ 9 đến 26 tuổi. Nếu có thể, nên tiêm trước khi bắt đầu quan hệ tình dục lần đầu. Nếu bạn không nằm trong nhóm độ tuổi này, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn. Có thể bạn sẽ cần thực hiện các xét nghiệm để đảm bảo rằng cơ thể của bạn thích hợp cho việc tiêm phòng HPV. – Tình trạng sức khỏe: Giống như các loại vaccine tiêm chủng khác, tiêm ngừa HPV chỉ nên được thực hiện khi bạn đang trong tình trạng sức khỏe bình thường, không có triệu chứng sốt hoặc dị ứng nổi mề đay. – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Nếu bạn định mang thai hoặc đang cho con bú, không nên tiêm ngừa ung thư cổ tử cung trong ít nhất 6 tháng tới. Nếu bạn đã mang thai khi chưa hoàn thành 3 mũi tiêm, hãy hoãn việc tiêm cho đến khi thai kỳ kết thúc. Sau đó, bạn không cần tiêm lại từ đầu mà chỉ cần hoàn thiện các mũi tiêm còn thiếu. – Người đã quan hệ tình dục hoặc đã nhiễm virus HPV trước đây: Ngay cả khi bạn đã quan hệ tình dục trước đó hoặc đã nhiễm virus HPV, việc tiêm ngừa ung thư cổ tử cung vẫn rất quan trọng. Bởi vì có thể bạn vẫn có nguy cơ mắc phải các chủng HPV khác. – Người có các vấn đề về sức khỏe khác: Nếu bạn đang mắc các bệnh mãn tính và cần dùng thuốc điều trị, hãy xem xét hoặc thảo luận với bác sĩ về các tương tác tiềm năng và nguy cơ liên quan đến việc tiêm phòng. Những người có tiền sử dị ứng hoặc các bệnh lý nặng như tăng huyết áp, tiểu đường, suy gan, suy thận, nên xem xét khả năng tiêm phòng hoặc thảo luận ý kiến với bác sĩ trước khi quyết định tiêm ngừa. 3. Các câu hỏi thường gặp về vaccine ngừa ung thư cổ tử cung 3.1 Có cần tầm soát ung thư cổ tử cung khi đã tiêm phòng HPV? Cần tầm soát ung thư cổ tử cung ngay cả khi bạn đã tiêm phòng HPV. Dù bạn đã tiêm phòng hay không, kiểm tra ung thư cổ tử cung vẫn là một phần quan trọng của quản lý sức khỏe, bởi: Xét nghiệm HPV nhằm xác định tình trạng nhiễm của hầu hết các chủng HPV gây ung thư – Tiêm phòng HPV giúp ngăn ngừa nhiễm các chủng HPV cụ thể, nhưng không bảo vệ hoàn toàn khỏi tất cả các chủng HPV. Vẫn có một số chủng “nguy cơ cao” khác có thể gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. – Nếu bạn đã nhiễm HPV trước khi tiêm phòng, tiêm phòng sẽ không có tác dụng đối với chủng HPV đó. Điều này có nghĩa là bạn vẫn có nguy cơ phát triển bệnh ung thư cổ tử cung. – Kiểm tra ung thư cổ tử cung thường xuyên (như xét nghiệm PAP và xét nghiệm HPV) giúp sớm phát hiện các tình trạng bất thường, cho phép điều trị kịp thời trước khi bệnh trở nặng hơn. Vaccine HPV giúp ngăn chặn ung thư cổ tử cung từ chủng virus HPV, nhưng ung thư này có nhiều nguyên nhân khác như đột biến DNA, quan hệ tình dục sớm, và viêm cổ tử cung. Do đó, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sàng lọc tổn thương tiền ung thư và ung thư giai đoạn sớm ngay cả khi bạn đã tiêm vaccine HPV. 3.2 Phác đồ tiêm vaccine Gardasil/ Gardasil 9 như thế nào? Vaccine Gardasil và Gardasil 9 là hai loại vaccine hiệu quả trong phòng ngừa ung thư cổ tử cung và nhiều loại ung thư nguy hiểm như: ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, ung thư dương vật, ung thư âm hộ/âm đạo, và u nhú sinh dục, do virus HPV gây ra. Gardasil bao gồm 4 type virus HPV (6, 11, 16, 18), trong khi Gardasil 9 mở rộng phạm vi và bao gồm 9 type virus HPV (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58). Cả hai vaccine này được khuyến nghị tiêm chủng cho nam và nữ trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi. Tiêm vaccine HPV có thể là 2 liều hoặc 3 liều, tùy thuộc vào khuyến cáo của bác sĩ – Với Gardasil, phác đồ tiêm chủng 3 liều gồm: mũi 1 (lần tiêm đầu tiên), mũi 2 (1 tháng sau mũi 1), và mũi 3 (4 tháng sau mũi 2). – Với Gardasil 9, đối với độ tuổi từ 9-14 tuổi, tiêm theo phác đồ 2 liều, cách nhau 6-12 tháng. Đối với độ tuổi từ 15 tuổi trở lên, tiêm theo phác đồ 3 liều (0, 2, 6 tháng), hoàn thành trong vòng 1 năm. 3.2 Ai không nên tiêm vaccine ngừa ung thư cổ tử cung? – Phụ nữ mang thai: Phụ nữ đang mang thai không nên tiêm vaccine ngừa HPV. Trong trường hợp bạn đang mang thai, hãy thảo luận với bác sĩ để có sự tư vấn chính xác về quyết định tiêm chủng. – Dị ứng nghiêm trọng: Nếu bạn có bất kỳ dị ứng nghiêm trọng nào, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi tiêm chủng. Bác sĩ sẽ xem xét tình hình của bạn và đưa ra quyết định cân nhắc. – Phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng: Nếu bạn từng trải qua phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng sau khi tiêm vaccine HPV hoặc có dị ứng đối với bất kỳ thành phần nào của vaccine, bạn không nên tiêm lại vaccine HPV. – Bệnh nhẹ và cảm lạnh: Vaccine HPV được xem là an toàn cho những người có triệu chứng nhẹ như sốt dưới 38 độ C, cảm lạnh, hắt hơi, sổ mũi, ho. Tuy nhiên, những người có tiền sử bệnh hoặc đang mắc các bệnh vừa hoặc nặng nên tham khảo ý kiến bác sĩ tiêm chủng hoặc đợi cho đến khi khỏi bệnh trước khi quyết định tiêm vaccine HPV. Lưu ý rằng quyết định về việc tiêm vaccine HPV nên được thảo luận và xem xét cùng với bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sức khỏe của bạn.
thucuc
1,348
Tìm hiểu hội chứng giảm sản tim trái Hội chứng giảm sản tim trái là sự phát triển tim trái bất thường bao gồm thất trái, van động mạch chủ, động mạch chủ và van hai lá kém phát triển. Nhờ có ống động mạch, máu từ động mạch phổi không qua tâm thất và vào động mạch chủ. Chính vì vậy, sau khi em bé sinh ra, ống động mạch đóng lại như bình thường, bé sẽ tử vong. 1. Sinh lý bệnh Tim được chia thành 2 nửa trái phải và chi thành 4 buồng: Tâm nhĩ trái, tâm thất trái, tâm nhĩ phải và tâm thất phải. Hai tâm nhĩ được ngăn cách với nhau bằng vách liên nhĩ, hai tâm thất được ngăn cách với nhau bằng vách liên thất. Tâm thất phải và tâm nhĩ phải thông nhau nhờ có van ba lá; tương tự, tâm thất trái và tâm nhĩ trái thông thương với nhau nhờ có van hai lá.Trong bệnh giảm sản tim trái, nửa trái của tim rất nhỏ, có trường hợp bệnh nhân không có tâm thất trái. Vì vậy, máu không đủ cung cấp cho cơ thể. Trong bào thai và vài ngày đầu sau sinh, máu vẫn được đưa đến các cơ quan nhờ còn ống động mạch (đường nối thông giữa động mạch phổi và động mạch chủ, máu không đi qua phần tim trái. Ống động mạch sẽ đóng sau vài tuần sau khi trẻ được sinh ra) và lỗ botal (một lỗ sinh lý ở vách liên nhĩ, giúp cho máu giàu oxy đi từ tâm nhĩ trái sang tâm nhĩ phải. Thông thường, lỗ botal sẽ đóng trong vòng vài tuần sau sinh).Khi ống động mạch và lỗ botal đóng lại, tim phải không thể bơm được máu đi đến các cơ quan. giữ cho các đường thông (hay còn gọi là shunt) không bị đóng là rất quan trọng để giữ mạng sống của bé được vài ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. 2. Triệu chứng Các triệu chứng hay gặp ở bệnh gồm có:Da xanh, nhợt, hoặc tím thường xuất hiện sau khi sinh 2 đến 5 ngày. Bệnh nhân thở nhanh hoặc bị khó thở, có thể bị phù phổi cấp.Vì thất trái bị giảm sản nên không tống máu đến động mạch chủ gây ra tình trạng máu ứ giật lùi gây phù phổi cấp.Kém ăn. Bàn tay, bàn chân lạnh: do giảm lượng máu đến tay chân nên có triệu chứng này.Trong thời kỳ bào thai, lượng máu được cung cấp từ động mạch phổi đến động mạch chủ thông qua ống động mạch và lỗ botal. Vì vậy, khi trẻ đẻ ra, các shunt đóng lại có thể gây sốc và tử vong bất kỳ lúc nào.Tim có tiếng thổi (tiếng tim bất thường khi dòng máu đi qua chỗ hẹp) 3. Cận lâm sàng Bệnh thường có thể phát hiện ở tuần thứ 20 của thai kỳ bằng siêu âm tim thai Để chẩn đoán xác định bệnh cần có siêu âm tim. Bệnh thường có thể phát hiện ở tuần thứ 20 của thai kỳ bằng siêu âm tim thai. Khi có mẹ bầu có các nguy cơ sẽ có chỉ định được làm siêu âm tim thai như rối loạn chuyển hóa (đái tháo đường thai kỳ,...) người mẹ tiếp xúc với các chất gây dị dạng hệ tim mạch (rượu, thuốc chống động kinh,...) hoặc khi được bác sĩ sản khám thai và nghi ngờ có bệnh tim bẩm sinh. 4. Điều trị 4.1 Điều trị nội khoaĐể máu lưu thông trước khi có thể phẫu thuật, giữ cho ống động mạch mở là việc cần thiết. Vì vậy, bác sĩ sẽ cho truyền Prostaglandin để duy trì ống động mạch.Hỗ trợ hô hấp: Nếu trẻ có vấn đề về hô hấp, cần cho bé sử dụng máy thở để cung cấp đủ oxy cho bé.Nuôi dưỡng qua sonde dạ dày. Dựa vào việc lỗ botal còn hay đã đóng, nếu còn thì kích thước là bao nhiêu, từ đó bác sĩ sẽ cân nhắc để thực hiện mở tâm nhĩ (tạo một lỗ thông hoặc làm lớn lỗ thông hiện tại).4.2 Điều trị phẫu thuậtĐể chỉnh sửa lại được cấu trúc của tim, trẻ cần thực hiện nhiều phẫu thuật để tạo dòng máu bình thường đi vào và ra khỏi tim, giúp cơ thể nhận được máu giàu oxy.Phẫu thuật Norwood là phẫu thuật tạo hình lại động mạch chủ và nối trực tiếp động mạch chủ tới tâm thất và có một ống thông giữa động mạch chủ và động mạch phổi. Phẫu thuật này giúp cho tâm thất phải bơm máu tới phổi và toàn cơ thể 1 cách hiệu quả. Trẻ thường được thực hiện phẫu thuật này trong 2 tuần đầu tiên sau khi sinh.Phẫu thuật Glenn: Thường được thực hiện khi trẻ đã được 3 đến 6 tháng tuổi, sau khi đã thực hiện phẫu thuật Norwood. Phẫu thuật này lấy ống nối đầu tiên (ống nối giữa động mạch chủ và động mạch phổi) nối với một trong những tĩnh mạch lớn (thường là lấy tĩnh mạch chủ trên) đưa máu về tim qua động mạch phổi. Nhờ có đường thông này, gánh nặng của tâm thất phải được giảm bằng cách nó bơm máu lên động mạch chủ và máu được về thẳng phổi mà không cần qua tim. Nhờ phẫu thuật này, máu ở phần trên của cơ thể được qua đi phổi và máu giàu oxy được bơm lên động mạch chủ và đưa đi nuôi các cơ quan.Phẫu thuật Fontan: Trẻ sẽ được thực hiện khi đã được 18 tháng. Phẫu thuật này tạo 1 con đường dẫn máu nghèo oxy từ tĩnh mạch chủ dưới về thẳng động mạch phổi giúp cho máu nghèo oxy từ phần dưới cơ thể đưa thẳng vào phổi. Sau phẫu thuật, máu giàu oxy và nghèo oxy không bị trộn lẫn nên trẻ không còn tím tái. Trẻ cần thực hiện nhiều phẫu thuật để chỉnh sửa lại được cấu trúc của tim Sau phẫu thuật, bé cần được theo dõi suốt cuộc đời bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch để theo dõi và đánh giá sự phát triển, hoạt động của tim.Bệnh thiểu sản thất trái là một bệnh lý tim bẩm sinh hiếm gặp. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh do tim. Bệnh có thể phát hiện được khi siêu âm tim từ tuần 20 của thai kỳ. Đây là biện pháp hữu hiệu giúp bạn và người thân phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh, để từ đó các bác sĩ có thể tư vấn lộ trình điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe.
vinmec
1,129
Công dụng thuốc Kecam Thuốc Kecam dùng để điều trị tình trạng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, gút cấp và viêm cột sống do khớp. Thuốc có chứa thành phần chính là Piroxicam. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Kecam sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Kecam là thuốc gì? Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp là những bệnh lý thường xuất hiện ở người lớn tuổi. Đa phần các bệnh liên quan đến khớp đều sẽ gây cho người bệnh cảm giác đau và khó vận động do sự hạn chế bởi các cơ quanh khớp bị sưng, viêm. Một trong số các hoạt chất điều trị viêm khớp được sử dụng phổ biến trong y học ngày nay là Piroxicam, hiện là thành phần chính của thuốc Kecam.Thuốc Kecam được bào chế theo dạng dung dịch tiêm, mỗi ống thuốc có dung tích 1ml, bao gồm 20mg Piroxicam. 2. Tác dụng thuốc Kecam Thuốc Kecam có hoạt chất chính là Piroxicam - 1 hoạt chất giảm đau và chống viêm không Steroid (NSAIDs), thuộc nhóm oxicam. Kecam được dùng nhiều trong điều trị các bệnh về đau, viêm cơ xương khớp, đặc biệt là bệnh gút và các chấn thương khi chơi thể thao. Kecam giảm đau và giảm viêm do tất cả các nguyên nhân. Thuốc có tác dụng ức chế tập kết bạch cầu trung tính, ức chế bạch cầu đa nhân và đơn nhân di chuyển tập trung đến vùng viêm của cơ thể.2.1 Chỉ định dùng thuốc Kecam. Thuốc Kecam được chỉ định bởi bác sĩ trong các trường hợp sau đây:Người bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương hoặc thoái hóa khớp;Người bệnh viêm cột số dính khớp, chấn thương cơ xương khớp khi chơi thể thao;Người bệnh gút cấp.2.2 Chống chỉ định dùng thuốc Kecam. Một số trường hợp chống chỉ định dùng Kecam gồm:Người bệnh đang trong tình trạng loét dạ dày tiến triển;Có tiền sử mẫn cảm và dị ứng với Piroxicam trước đây;Người bị hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay do sử dùng aspirin;Người bị các tình trạng viêm, sang thương ở trực tràng hoặc hậu môn, xuất huyết đường tiêu hóa hoặc xuất huyết tạng;Trẻ em dưới 14 tuổi. 3. Liều dùng thuốc Kecam Thuốc Kecam mỗi ống chứa 20mg Piroxicam/1ml có liều dùng tiêu chuẩn như sau:Đau nặng: Liều 40mg/ ngày, tiêm bắp, tương đương với 2 ống Kecam.Đau vừa: Liều 20mg/ ngày, tiêm bắp, tương đương với 1 ống Kecam.Trong cả 2 trường hợp trên, liều dùng được khuyến cáo là từ 1-3 ngày, sau đó chuyển sang Piroxicam đường uống. 4. Tương tác thuốc Kecam Khi dùng chung Kecam với các thuốc sau đây sẽ gây sự gắn kết mạnh, làm giảm nồng độ Kecam trong huyết tương cũng như giảm tác dụng điều trị của thuốc:Thuốc Aspirin;Thuốc Lithium;Glucocorticoid, thuốc điều trị tăng huyết áp.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Kecam thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Kecam phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Kecam Đặc điểm chung của thuốc thuộc nhóm NSAIDs là luôn có những tác dụng phụ ở đường tiêu hóa. Do đó trên các thử nghiệm lâm sàng của bệnh nhân dùng thuốc Kecam cũng ghi nhận các tác dụng phụ sau:Chán ăn và đau nhức âm ỉ vùng thượng vị;Buồn nôn, táo bón và tiêu chảy;Khó tiêu (ít gặp);Xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng và khô miệng (ít gặp);Tăng men gan và phù;Rối loạn tầm nhìn, rối loạn tạo huyết và nổi mẩn ngứa.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Kecam và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Kecam Một số lưu ý khi dùng thuốc Kecam để tránh các tác dụng phụ cho người bệnh gồm:Không dùng khi người bệnh có tiền sử loét dạ dày tá tràng;Không dùng Kecam ở người bệnh suy gan hoặc suy thận nặng;Thuốc không dùng kéo dài trong điều trị bệnh gout, mà chỉ dùng để chữa những cơn đau do viêm khớp gây ra;Không dùng Kecam ở phụ nữ có thai và cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kecam, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Kecam điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
796
Thường xuyên thức khuya có hại gì cho sức khỏe? Sau một ngày dài tham gia các hoạt động học tập, làm việc,... thì đêm đến là lúc cơ thể của mỗi người cần được nghỉ ngơi để phục hồi và cân bằng trở lại. Nếu điều này không được diễn ra đều đặn, đúng giờ thì sẽ gây nên không ít nguy hại cho sức khỏe. Vậy cụ thể, thức khuya có hại gì? Những ảnh hưởng của việc thức khuya được liệt kê dưới đây sẽ giúp bạn thấy được mối nguy hại đó. 1. Giấc ngủ và mối liên hệ với đồng hồ sinh học của cơ thể Mỗi cá thể người đều có đồng hồ sinh học, đây chính là thời gian biểu chính xác nhất để cơ thể khỏe mạnh và sinh hoạt bình thường. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vào các khoảng thời gian khác nhau, cơ thể sẽ đảm nhận những nhiệm vụ không giống nhau, cụ thể là: - 21 - 23 giờ: hệ miễn dịch hoạt động, cơ thể cần được thư giãn. - 23 - 5 giờ: phổi, gan, mật thực hiện hoạt động thải độc, tủy tạo máu, cần có giấc ngủ say. - 5 - 9 giờ: ruột non hấp thu dinh dưỡng, ruột già thải độc nên cần có bữa sáng để bổ sung dinh dưỡng và thải cặn bã sót lại bên trong cơ thể. Theo đồng hồ sinh học này thì cơ thể cần có một giấc ngủ đủ và đúng giờ để đảm bảo tốt nhất cho các hoạt động cần thiết. Trẻ em cần ngủ 10 - 12 giờ/ngày, thanh thiếu niên cần ngủ 7 - 9 giờ/ ngày và người trưởng thành cần ngủ 7 - 8 giờ/ngày để đạt được các lợi ích cho sức khỏe. 2. Thường xuyên thức khuya có hại gì cho sức khỏe? 2.1. Trí nhớ suy giảm, hệ thần kinh bị ảnh hưởng So với người bình thường thì những người hay thức khuya có tỷ lệ suy giảm trí nhớ cao gấp 5 lần vì khi ngủ là thời điểm não bộ được nghỉ ngơi, được ghi nhớ lại mọi hoạt động diễn ra ban ngày. Thường xuyên ngủ muộn sẽ khiến não bộ không được nghỉ ngơi từ đó trí nhớ bị giảm sút. Đây chính là điều đầu tiên không thể bỏ qua khi liệt kê thức khuya có hại gì. Mặt khác, não bộ còn là nơi tiếp nhận và xử lý thông tin nên sau một ngày dài nếu nó vẫn phải hoạt động thì sẽ bị căng thẳng quá độ từ đó giảm tập trung và cảm giác mệt mỏi tăng lên. Người hay thức khuya còn bị thiếu ngủ nên khó tránh khỏi các cơn đau đầu dữ dội do căng thẳng. 2.2. Hệ miễn dịch giảm sút Giấc ngủ là khi cơ thể sản xuất ra hormone cần để duy trì khả năng miễn dịch nên nếu thức khuya kéo dài thì cơ thể không thể làm được điều này, dần dần, sức đề kháng sẽ giảm sút. Mặt khác, thức khuya còn khiến cho cơ thể bị thiếu năng lượng và mệt mỏi, điều này kết hợp với giảm sức khỏe miễn dịch sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp, cảm cúm,... 2.3. Nguy cơ mắc bệnh tim mạch Nghiên cứu về giấc ngủ được thực hiện tại Bệnh viện Brigham & Women (Boston) đã chỉ ra, người thường xuyên thức khuya tăng nguy cơ mắc bệnh tim gấp 39% so với người ngủ đủ giấc. Mặt khác, mỗi lần thay đổi thói quen ngủ thì tỉ lệ mắc bệnh tim lại tăng lên 11%. 2.4. Suy kiệt chức năng gan Thời điểm 23 - 1 giờ sáng là lúc gan đảm nhận chức năng thải độc để loại bỏ các chất thừa ra khỏi cơ thể đồng thời sử dụng triệt để chất dinh dưỡng từ thực phẩm được nạp trong ngày để cải thiện trao đổi chất. Chỉ khi có giấc ngủ say thì nhiệm vụ của gan mới phát huy tối đa công dụng. Như vậy, trong trường hợp này thức khuya có hại gì? Nó sẽ khiến cho gan không có cơ hội đào thải độc tố nên chất độc sẽ lưu lại trong máu, dần dần làm tổn thương gan và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về gan. 2.5. Nguy cơ bị tiểu đường Người ngủ ít hơn 5 giờ/ ngày có nguy cơ bị tiểu đường cao gấp đôi những người ngủ đủ giấc. Điều này là do thức khuya gây rối loạn đồng hồ sinh học với nhiệm vụ điều chỉnh chu kỳ ngủ - thức nên kết quả là glucose bị mất cân bằng. 2.6. Dạ dày và hệ tiêu hóa bị tổn thương Căng thẳng đầu óc do thức khuya là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày. Thêm vào đó, khi ngủ là lúc tế bào niêm mạc dạ dày được phục hồi, tự tái tạo, nên thức khuya khiến cho các tế bào này không được nghỉ ngơi nên suy yếu dần. Thức khuya còn làm tiết nhiều dịch dạ dày hơn nên càng dễ bị viêm loét dạ dày. Đối với những người đã mắc bệnh dạ dày từ trước thì tình trạng bệnh sẽ càng thêm trầm trọng. 2.7. Sức khỏe thị lực bị đe dọa Thức khuya thường kèm theo hoạt động giải trí, làm việc, học tập,... khiến cho mắt không được nghỉ ngơi nên bị mệt mỏi, quá tải. Dần dần mắt sẽ mắc các tật khúc xạ, thị lực giảm sút,... Không những thế, thức khuya còn khiến mắt không được tuần hoàn chất lỏng cần thiết nên sinh ra tình trạng sưng mắt, bọng mắt,... Rất nhiều người thức khuya đi kèm hoạt động nhìn màn hình thiết bị điện tử. Nếu như vậy, thức khuya có hại gì? Đó là nó khiến mắt phải tiếp xúc với ánh sáng xanh từ màn hình các loại thiết bị này nên tế bào cảm thụ ánh sáng ở võng mạc dễ bị làm hại và kết quả là mắt dần dần mờ và yếu đi. 2.8. Da lão hóa và hư tổn Ban đêm không chỉ là thời điểm cơ thể được nghỉ ngơi mà còn là lúc da được tái tạo nên thức khuya sẽ khiến cho điều này không diễn ra. Kết quả là da trở nên khô ráp vì độ ẩm mất cân bằng. Theo thời gian, da bị lão hóa và hư tổn. Thức khuya còn dễ làm rối loạn nội tiết tố trong cơ thể, cortisol tiết ra nhiều hơn, da dễ bị nhờn bí, lỗ chân lông bị tắc nên dễ mọc mụn. Những chia sẻ này chắc hẳn đã khiến bạn thấy rõ được thức khuya có hại gì để biết được tầm quan trọng của giấc ngủ đêm. Nếu bạn vẫn đang là “cú đêm” hãy dừng lại, sắp xếp lại kế hoạch hàng ngày của mình sao cho khoa học để bắt đầu giấc ngủ đêm sớm nhất có thể và tạo cho mình thói quen đi ngủ đúng giờ. Có như vậy thì sức khỏe của bạn mới được đảm bảo, bạn mới tránh được nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm.
medlatec
1,205
Phát hiện ca bệnh u túi mật từ đau vùng thượng vị Bệnh nhân N.T. H. Quá trình khai thác tiền sử, bệnh nhân cho biết bị sỏi túi mật nhiều năm, khoảng vài tháng nay thấy đau tức nhẹ vùng thượng vị, đã kiểm tra nhiều nơi nhưng chưa phát hiện ra bệnh. Khi thăm khám, bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình, mạch, huyết áp bình thường và khám bụng không có bất thường. Tuy nhiên, bác sỹ chỉ định bệnh nhân làm xét nghiệm máu, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính có kết quả bất thường như sau: - Xét nghiệm công thức máu có bạch cầu: 7.2 Giga/L (bình thường 4-10 Giga/L), hồng cầu: 4 Tera/L (bình thường 3.8-5.8 Tera/L), tiểu cầu: 244 Giga/L (bình thường 150-450 Giga/L), men gan: AST: 13 (bình thường 10-37 U/L), ALT: 16 (bình thường 10-40 U/L). - Siêu âm: Hình ảnh dày thành túi mật, khối bất thường vùng đầu tụy rốn gan. - Chụp cắt lớp vi tính: Hình ảnh u túi mật di căn hạch rốn gan đầu tụy. Hình ảnh cắt lớp vi tính u túi mật, di căn hạch vùng đầu tụy rốn gan. Để xử trí kịp thời, bệnh nhân đã được chuyển viện sang Bệnh viện Việt Đức cắt túi mật, nạo vét hạch rốn gan. Chẩn đoán sau mổ: ung thư túi mật. Dưới đây là một số thông tin về bệnh u túi mật. 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Hình ảnh u túi mật. Sỏi mật có mặt trong 75-90% trường hợp ung thư túi mật, nhưng cơ chế dẫn đến bệnh nguyên vẫn chưa được chứng minh. Các yếu tố nguy cơ ung thư túi mật bao gồm: viêm túi mật mãn tính hay tái phát, tuổi cao và sự hiện diện của sỏi lớn hơn 3 cm. Dị dạng chỗ nối ống mật-tụy cũng có thể là một yếu tố nguy cơ cho ung thư túi mật. 2. Triệu chứng Giống như với hầu hết các tổn thương túi mật, ung thư biểu mô tuyến giai đoạn đầu có các triệu chứng tương tự như sỏi túi mật hoặc rối loạn vận động mật. Ung thư túi mật khi tiến triển sẽ xuất hiện các triệu chứng quan trọng hơn, chẳng hạn như giảm cân, vàng da, chán ăn, báng bụng, và có khối ở ¼ trên phải của bụng. Ít hơn 50% ung thư túi mật được chẩn đoán trước phẫu thuật. Tuy nhiên, hầu hết các bệnh ung thư túi mật được chẩn đoán đều ở giai đoạn sau và tỷ lệ sống 5 năm ít hơn 5%. 2. Điều trị Cắt túi mật được khuyến cáo cho các polyp túi mật nghi ngờ có khả năng hóa ác để giúp phát hiện và điều trị sớm. Các yếu tố nguy cơ ác tính như: có một polyp có kích thước lớn hơn 1cm, viêm đường mật xơ hóa, sự hiện diện của một polyp đơn độc và tuổi bệnh nhân lớn hơn 50 năm. Kết quả siêu âm cho thấy hình ảnh polyp có mạch máu và xâm lấn thành túi mật là những phát hiện đáng nghi ngờ. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng 7,4% polyp túi mật có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 1 cm là ung thư và đề nghị cắt bỏ túi mật đối với các tổn thương có kích thước lớn hơn hoặc bằng 6 mm.
medlatec
563
Siêu âm ở đâu tốt và vai trò của phương pháp này Siêu âm là phương pháp chẩn đoán quen thuộc trong thăm khám, sử dụng những âm thanh có tần số cao đi qua các cấu trúc khác nhau, từ đó xây dựng và cho ra hình ảnh của các mô và cơ quan trong cơ thể. Siêu âm được ứng dụng rộng rãi bởi các ưu điểm nổi bật như độ an toàn cao, không xâm lấn và gây đau đớn. 1. Tìm hiểu về siêu âm 1.1. Ứng dụng của siêu âm Siêu âm có thể được dùng trong nhiều trường hợp thăm khám. Một số ứng dụng của siêu âm bao gồm: – Siêu âm định kỳ cho thai phụ theo dõi sự phát triển của thai nhi và kiểm tra các bất thường. – Phát hiện các bất thường trong cấu trúc tim và van tim. – Chẩn đoán các vấn đề về gan, túi mật, tụy, tuyến giáp, hạch bạch huyết, buồng trứng, tinh hoàn, thận, bàng quang, tuyến vú. – Phát hiện dị dạng mạch máu. Hiện nay, siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng rộng rãi trong thăm khám sàng lọc. 1.2. Quy trình thực hiện siêu âm Tùy vào bộ phận cần thực hiện kiểm tra mà bạn sẽ có sự chuẩn bị tương ứng. Thông thường, bác sĩ có thể yêu cầu bạn nhịn ăn 8-12 tiếng trước siêu âm, đặc biệt trong siêu âm ổ bụng bởi thức ăn chưa được tiêu hóa có thể cản trở quá trình siêu âm. Trong trường hợp kiểm tra gan, túi mật, tuyến tụy hoặc lá lách, bạn được yêu cầu chế độ ăn không chất béo vào buổi tối trước khi thăm khám. Đối với kiểm tra vùng chậu, bạn được yêu cầu uống nhiều nước và nhịn tiểu để bàng quang đầy, giúp thu hình ảnh rõ nét và chính xác. Một số lưu ý quan trọng khác: – Cung cấp đủ và chính xác các loại thuốc bạn đang sử dụng với bác sĩ để được chỉ định phương pháp siêu âm phù hợp. – Siêu âm cho trẻ nhỏ cần tuân thủ một số yêu cầu nhất định. Hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để có sự chuẩn bị tốt nhất. Bạn sẽ được nằm trên giường. Bác sĩ sẽ đặt đầu dò lên da bạn tại bộ phận cần kiểm tra. Đầu dò có hình dạng giống một cây bút dày. Chất bôi trơn sẽ được sử dụng để đầu dò tiếp xúc tốt hơn với cơ thể. Trong quá trình siêu âm, đầu dò phát ra các sóng siêu âm, xuyên qua da và đi vào cơ thể bạn. Những thông tin phản hồi lại sẽ được truyền qua dây và hiển thị dưới dạng hình ảnh trên màn hình. Thông thường, áp lực gây ra từ đầu dò ép vào da không gây cảm giác đau hoặc khó chịu. Tuy nhiên nếu khu vực kiểm tra là vùng mô mỏng, bạn có thể cảm thấy đau nhẹ. Kết thúc quá trình thăm khám, bạn được làm sạch toàn bộ chất bôi trơn được thoa trước đó. Thời gian siêu âm thường kéo dài 15-30 phút, phụ thuộc vào khu vực kiểm tra. Kết quả siêu âm được ghi lại và thể hiện dưới dạng hình ảnh. Bác sĩ sẽ kiểm tra, phát hiện những bất thường nếu có và yêu cầu bạn tái khám hoặc thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như CT, MRI,… để hỗ trợ chẩn đoán, đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất. Quá trình siêu âm thường kéo dài khoảng 15-30 phút. 2. Tìm hiểu một số kỹ thuật siêu âm hiện nay 2.1. Siêu âm 2D, 3D và 4D Bản chất của siêu âm là sử dụng một chuỗi sóng tần cao. Ngày nay, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học, kĩ thuật siêu âm đã có nhiều bước tiến vượt bậc. Siêu âm 2D (2 Dimension) là kĩ thuật siêu âm cơ bản nhất. Hình ảnh hiển thị trên màn hình chính là mặt cắt của chùm tia trên cấu trúc cơ quan. Trong đó, vùng nào chứa nước, dịch hoặc máu là những mảng tối đen còn cấu trúc mô được thể hiện bằng màu xám đến trắng. Màu càng sáng tức cấu trúc càng đặc và ngược lại. Siêu âm 3D là bước tiến dựa trên thành quả của siêu âm 2D. Hình ảnh được thể hiện thêm một chiều nữa trong không gian, giúp bác sĩ quan sát dễ dàng các cấu trúc như hình chụp thật thay vì hình mặt cắt như siêu âm 2D. Siêu âm 4D thể hiện hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể không chỉ qua hình ảnh mà còn cả chuyển động. Theo đó, hệ thống máy cung cấp nhiều chùm tia hơn và tốc độ thu phát sóng cũng nhanh hơn. 2.2. Siêu âm Doppler Hiểu một cách đơn giản, siêu âm Doppler ghi lại sóng âm thanh thu được từ những vật thể chuyển động, từ đó đo tốc độ và những hình thái chuyển động của dòng chảy trong cơ thể. Khi một cấu trúc chuyển động, phản âm thu được từ nó sẽ có những tần số khác nhau. Đây gọi là hiệu ứng Doppler. Sự khác biệt về tần số có thể phản ánh tốc độ của chuyển động. Cụ thể, máu di chuyển trong cơ thể tạo ra những phản âm nhỏ. Chúng được sử dụng để đo vận tốc của tế bào máu. Sóng âm thanh có thể được khuếch đại bằng loa. Điều này cho phép bác sĩ lắng nghe dòng chảy của máu để xác định liệu nó có bình thường hay không. Sóng siêu âm cũng có thể được chuyển đổi thành hình ảnh có màu trên màn hình. Do đó dòng chảy có thể được hình thấy trong động mạch và tĩnh mạch hoặc trên biểu đồ hiển thị vận tốc dòng chảy. Lắng nghe nhịp tim thai Kiểm tra dòng chảy máu trong động mạch hoặc tĩnh mạch tay, chân để chẩn đoán những tình trạng như: – Huyết khối tĩnh mạch sâu (xuất hiện máu đông làm tắc tĩnh mạch sâu) – Bệnh lý mạch máu ngoại vi (hẹp, tắc động mạch tay, chân) – Tổn thương tĩnh mạch hoặc động mạch hậu chấn thương 2.3. Siêu âm đầu dò Siêu âm đầu dò giúp phát hiện và đánh giá các bất thường ở buồng trứng, vòi trứng, cổ tử cung, niêm mạc tử cung. Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh lý vô sinh. Tùy theo dấu hiệu và nhu cầu thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp giữa siêu âm đầu dò âm đạo và siêu âm đầu dò hậu môn. Siêu âm đầu dò hậu môn được dùng trong chẩn đoán các bệnh lý tuyến tiền liệt, trực tràng,… 3. Giải đáp: Siêu âm ở đâu tốt? 3.1. Các tiêu chí nhận biết siêu âm ở đâu tốt – Đội ngũ bác sĩ trình độ cao Đây là yếu tố quan trọng nhất mà bạn cần chú trọng trong quá trình tìm hiểu về địa chỉ thực hiện siêu âm. – Trang thiết bị Bạn nên lựa chọn những địa chỉ y tế có không gian rộng rãi, quy trình làm việc khép kín để đảm bảo trải nghiệm thăm khám dễ dàng, nhanh chóng và an toàn. 3.2. Siêu âm ở đâu tốt, an toàn, chính xác? Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn trả lời được câu hỏi siêu âm ở đâu tốt. Đừng quên tìm hiểu và chọn cho mình địa chỉ thăm khám uy tín để có kết quả siêu âm chính xác nhất nhé!
thucuc
1,323
Thiết kế thực đơn cho các sản phụ sau sinh nên ăn gì? Dinh dưỡng trong giai đoạn mang thai đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé. Tuy nhiên chế độ ăn uống sau sinh cũng quan trọng không kém vì nó sẽ giúp cơ thể sản phụ được phục hồi nhanh chóng sau quá trình mang thai và vượt cạn đầy vất vả, đồng thời còn cung cấp lượng lớn các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết để nuôi dưỡng, chăm sóc em bé. 1. Mối liên hệ giữa chế độ ăn và nguồn sữa mẹ Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó hầu hết các mẹ sau khi sinh xong đều nỗ lực “gọi sữa về" cho con bú. Để có được lượng sữa đầy đủ cho con ăn, các mẹ cần phải được tẩm bổ một cách khoa học dựa trên lượng sữa cần thiết cho bé bú cũng như quá trình phát triển sau này của trẻ. Theo nghiên cứu, khẩu phần ăn hàng ngày của mẹ có thể ảnh hưởng trực tiếp tới dòng sữa nuôi con. Nếu lượng thức ăn mẹ tiêu thụ ít hơn so với nhu cầu thì thành phần dưỡng chất có trong sữa sẽ thay đổi, thậm chí là bị thiếu hụt chất dinh dưỡng cần thiết. Chính vì thế mẹ cần cân đối thành phần dinh dưỡng và không nên bỏ bữa hay kiêng khem gắt gao. Mẹ nên lựa chọn thực phẩm đa dạng về chủng loại và đầy đủ các nhóm dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn (đạm, chất xơ, tinh bột, vitamin C,... ). Bên cạnh đó nên thường xuyên làm mới bữa cơm để tránh tình trạng chán ăn và nên lựa chọn các loại thực phẩm, đặc biệt là rau củ quả được trồng và sản xuất đúng mùa. 2. Bảng dinh dưỡng dành cho các mẹ sau sinh Protein: nhu cầu protein sẽ cao hơn so với người trưởng thành bình thường là 20 - 25g/ngày; Năng lượng: cần được bổ sung thêm từ 550 - 625 kcal/ngày; Lipid: nhu cầu lipid ở sản phụ là 20 - 25%, tối đa 30%; Chất khoáng: canxi (1,300mg/ngày), sắt (24mg/ngày), kẽm (9,5mg/ngày); Vitamin: vitamin A (850mg/ngày), vitamin B2 (0,5mg/ngày), vitamin C (95mg/ngày), folate (100mcg/ngày). 3. Sản phụ sau sinh nên ăn gì? Tăng cường ăn những thực phẩm lành mạnh sẽ giúp cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho các mẹ sau sinh. Dưới đây là danh sách các món ăn lành mạnh nên có trong căn bếp của những gia đình có sản phụ mới sinh em bé: Cá hồi: đây là một loại cá béo rất giàu DHA rất tốt cho sản phụ. Nếu em bé bú sữa mẹ thì mẹ nên ăn loại cá này vì DHA sẽ chuyển hóa vào trong sữa truyền trực tiếp cho bé khi bú. Ngoài ra, DHA trong cá hồi cũng có tác dụng cải thiện tâm trạng đáng kể giúp ngăn ngừa tình trạng trầm cảm sau sinh. Tuy nhiên theo khuyến cáo của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) thì phụ nữ cho con bú nên giới hạn số lượng cá hồi tiêu thụ (chỉ nên ăn khoảng 360g/tuần) vì trong loài cá này cũng chứa một hàm lượng thủy ngân nhất định. Mặc dù nồng độ thủy ngân có trong cá khá thấp nhưng nếu ăn nhiều quá thì cũng không có lợi. Do đó chị em nên ăn theo khuyến nghị nhé! Các loại sữa ít béo: sữa giúp cung cấp vitamin D tăng cường khả năng hấp thụ canxi giúp xương luôn chắc khỏe. Bên cạnh đó trong sữa còn chứa vitamin B, canxi và protein nên em bé bú sữa mẹ cũng được thừa hưởng những dưỡng chất này nếu mẹ tích cực bổ sung các loại sữa ít béo. Cây họ đậu: loại thực phẩm này giàu sắt và protein nhất là những loại đậu màu sẫm như đậu đen hay đậu bầu dục nên rất thích hợp cho các bà mẹ đang cho con bú hoặc những người ăn chay. Thịt bò nạc: giúp cung cấp sắt, vitamin B12 và protein tăng cường năng lượng cho cả mẹ và bé. Gạo lứt: vấn đề cân nặng sau sinh luôn khiến chị em cảm thấy đau đầu vì nếu ăn nhiều thì sẽ tăng cân, nhưng không ăn thì lại không đủ sữa cho con bú. Đặc biệt cơ thể sau sinh thường trở nên sồ sề kém săn chắc khiến các mẹ tự ti hơn rất nhiều. Trong giai đoạn này, mẹ có thể thay gạo trắng bằng loại gạo lứt mà vẫn đảm bảo lượng calo cần thiết cho mẹ nhưng không lo vấn đề tăng cân quá mức, vì gạo lứt chứa nhiều chất xơ và giúp ổn định đường huyết rất tốt. Quả việt quất: đây là loại quả mọng có nhiều chất khoáng và vitamin tốt cho sản phụ sau sinh. Bên cạnh đó carbohydrate có trong việt quất còn giúp các mẹ duy trì mức năng lượng cao trong các hoạt động hàng ngày. Trứng: một lượng protein dồi dào chứa trong trứng chính là một lựa chọn không thể thiếu trong thực đơn của sản phụ sau sinh. Đặc biệt, trứng chứa các loại axit amin thiết yếu mà cơ thể chúng ta không tự tổng hợp được, ngoài ra trứng còn là thực phẩm cung cấp các vitamin, khoáng chất và choline dồi dào đáp ứng các dưỡng chất mà mẹ và bé đều rất cần trong giai đoạn này. Quả cam: hàm lượng vitamin C và chất xơ dồi dào trong quả cam sẽ giúp da mẹ trở nên mịn màng hơn. Không những nó giúp cung cấp năng lượng lành mạnh mà còn giữ gìn vóc dáng cho các mẹ một cách hiệu quả. Rau lá xanh: ví dụ như rau bina, bông cải xanh, các loại cải, rau ngót,... chứa nhiều vitamin A, chất xơ, vitamin C, canxit, sắt giúp các mẹ tránh nguy cơ bị táo bón và hồi phục sức khỏe nhanh chóng. Đặc biệt ăn rau ngót còn có tác dụng đẩy sản dịch ra ngoài tránh tình trạng bế sản dịch và viêm nhiễm vùng kín của chị em. Bánh mì nguyên chất: có tác dụng cung cấp axit folic - dưỡng chất quan trọng không thể thiếu cho sự phát triển đầu đời của trẻ. Nước: uống đủ nước sẽ giúp đảm bảo nguồn cung sữa mẹ. Bên cạnh nước lọc mẹ có thể bổ sung nước thông qua nước súp, sữa, nước trái cây,... trong thực đơn ăn uống; Ngũ cốc nguyên hạt: tương tự như các thực phẩm nêu trên, các loại ngũ cốc nguyên hạt giúp các mẹ bổ sung một lượng lớn dưỡng chất và vitamin thiết yếu đáp ứng nhu cầu hoạt động hàng ngày.
medlatec
1,158
Người mắc bệnh tai biến có chữa được không? Tai biến mạch máu não là căn bệnh không chỉ cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người mà còn khiến rất nhiều trường hợp không thể phục hồi sau biến cố. Vậy bệnh tai biến có chữa được không và cần làm gì để nhanh chóng hồi phục sau tai biến? Theo dõi bài viết sau đây để có những giải đáp cụ thể nhất. 1. Cơn tai biến mạch máu não nguy hiểm như thế nào? Tai biến mạch máu não (còn gọi là tai biến hay đột quỵ) là tình trạng não đột ngột bị mất oxy và dưỡng chất cần thiết. Nguyên nhân là do quá trình cung cấp máu tới não bộ bị ngưng trệ hoặc gián đoạn. Lúc này, các tế bào thần kinh sẽ dần chết đi, gây tổn thương cho não, thậm chí có nguy cơ dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Cơn tai biến xảy ra đột ngột và có thể để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh. Theo Hiệp hội Tim mạch thế giới, tai biến mạch máu não là biến chứng nguy hiểm nhất của các bệnh về tim mạch hoặc cao huyết áp. Theo thống kê, có khoảng 20% người bị tai biến bị tử vong, 20 – 25% đi lại khó khăn, cần sự hỗ trợ từ người khác trong sinh hoạt, 15 – 25% phải phụ thuộc hoàn toàn vào người chăm sóc. Một số di chứng thường gặp sau tai biến bao gồm: – Liệt cơ như liệt tay chân, liệt mặt, liệt nửa người, mất khả năng phối hợp vận động – Run tay chân, yếu cơ – Khó nuốt, khó nói, mất tiếng – Mất thăng bằng, chóng mặt, suy giảm trí nhớ – Không thể kiểm soát được hành vi và cảm xúc. – Trầm cảm – Tiểu tiện không tự chủ – Nhìn mờ, giảm thị lực, thậm chí mù lòa – Viêm phổi, lở loét, hoại tử do nằm liệt giường lâu ngày Cơn tai biến có thể khiến người bệnh bị liệt nửa người, mất khả năng vận động. 2. Người mắc bệnh tai biến có chữa khỏi được không? Hiện nay, cùng với sự phát triển của y học, người bệnh tai biến được áp dụng rất nhiều phương pháp khác nhau để phục hồi sau biến cố. Tuy nhiên, hiệu quả từ quá trình điều trị đến đâu, người bệnh có thể khỏi hoàn toàn hay cải thiện được một phần còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mức độ nghiêm trọng, thời gian cấp cứu, phương pháp phục hồi… Cụ thể: 2.1 Bệnh tai biến có chữa được không dựa vào dạng tai biến người bệnh gặp phải Có 2 dạng tai biến mà người bệnh có thể gặp phải đó là xuất huyết não và nhồi máu não. Trong đó, nhồi máu não là loại tai biến thường gặp nhất, chiếm tới hơn 80% tổng số các ca bệnh. Những trường hợp tai biến xuất huyết não chỉ chiếm khoảng 20%. Tuy nhiên, đây lại là dạng đột quỵ nguy hiểm nhất bởi chúng diễn ra nhanh chóng, tỷ lệ tử vong rất cao và để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp phải những cơn tai biến nhẹ (còn gọi là đột quỵ thoáng qua) diễn ra nhanh chóng trong khoảng vài phút. Với trường hợp này, người bệnh có thể tự phục hồi mà không cần can thiệp y tế khẩn cấp. Thế nhưng người bệnh vẫn phải cẩn trọng vì đây có thể là lời cảnh báo sớm về một cơn tai biến nguy hiểm sẽ đến trong tương lai. Do đó, cần chủ động thăm khám và có biện pháp phòng tránh bệnh lâu dài. 2.2 Về mặt thời gian Theo các chuyên gia, khoảng thời gian vàng để cứu sống bệnh nhân bị tai biến là 3 – 4h kể từ khi phát bệnh. Người bệnh được phát hiện và đưa tới bệnh viện cấp cứu càng sớm thì tỷ lệ sống sót càng cao, khả năng phục hồi cũng sẽ tốt hơn. Nếu qua thời gian này, tỷ lệ sống sót thấp, người bệnh được cứu sống sẽ phải chịu nhiều di chứng nặng nề như mất cảm giác, rối loạn ngôn ngữ, liệt vĩnh viễn… Thời gian cấp cứu nhanh hay chậm có thể quyết định tới tỷ lệ sống sót của bệnh nhân tai biến. 2.3 Bệnh tai biến có chữa được không phụ thuộc vào độ tuổi Cơn tai biến ở người cao tuổi thường diễn biến nặng hơn và khả năng sống sót của người bệnh cũng thấp hơn. Dù được cấp cứu kịp thời thì tốc độ hồi phục về sau cũng chậm hơn. Ngược lại, những người trẻ tuổi khi được phát hiện và cấp cứu sớm sẽ có khả năng hồi phục cao. 2.4 Phương pháp điều trị Việc cấp cứu kịp thời và áp dụng phương pháp điều trị đúng cách sẽ giúp quá trình hồi phục đạt hiệu quả cao, đồng thời hạn chế di chứng sau tai biến. 3. Cần làm gì để nhanh chóng hồi phục sau tai biến? Quá trình hồi phục sau tai biến đòi hỏi cả người bệnh và người chăm sóc cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng và tập luyện khoa học dưới đây: 3.1 Chế độ dinh dưỡng Ăn uống khoa học giữ vai trò quan trọng trong việc phòng và điều trị bệnh tai biến. Bên cạnh đó, việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý còn giúp kiểm soát cân nặng, duy trì vóc dáng cân đối, khỏe mạnh. Vì vậy, trong chế độ ăn hàng ngày, cần thực hiện một số lưu ý sau: – Giảm chất béo: Nên sử dụng dầu thực vật để chế biến thức ăn như dầu đậu nành, ô liu, dầu bắp… thay cho mỡ động vật. Điều này sẽ giúp giảm thiểu đáng kể lượng cholesterol trong máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, từ đó giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. – Bổ sung cá, thịt nạc và ngũ cốc để cung cấp cho cơ thể protein, chất xơ, vitamin và khoáng chất cần thiết. – Bổ sung rau xanh và trái cây tươi mỗi ngày, đặc biệt là bông cải xanh để tăng cường glucoraphanin, giúp thúc đẩy và duy trì phản ứng chống oxy hóa, đào thải độc tố trong cơ thể. – Hạn chế thức ăn quá mặn, gia vị cay nóng, các loại thực phẩm chế biến sẵn hay chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá… 3.2 Chế độ tập luyện Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, việc luyện tập các bài tập phục hồi chức năng cũng là yếu tố quan trọng trong điều trị tai biến. Đối với trường hợp nặng, người nhà cần hỗ trợ người bệnh thực hiện các bài vận động thụ động như đổi tư thế, châm cứu, bấm huyệt… để kích thích thần kinh và vận động các cơ, tránh trường hợp bị loét da, teo cơ. Đối với trường hợp nhẹ hơn, người bệnh nên thực hiện các bài tập phục hồi theo từng giai đoạn. Việc tập luyện hồi phục kéo dài bao lâu còn phụ thuộc lớn vào tình trạng tổn thương. Vì vậy, người thân cần tích cực động viên giúp người bệnh có tinh thần lạc quan, kiên trì luyện tập để mang lại kết quả tốt nhất. Người thân cần tăng cường, hỗ trợ người bệnh thực hiện các bài vận động thụ động để nâng cao sức khỏe và hồi phục sau tai biến. Hi vọng bài viết trên đã giúp người bệnh giải đáp thắc mắc bệnh tai biến có chữa được không cũng như các phương pháp cải thiện bệnh hiệu quả. Để đạt được kết quả tốt nhất, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh, giúp điều trị phù hợp nhằm nâng cao sức khỏe và đẩy lùi biến chứng.
thucuc
1,369
Tìm hiểu phương pháp đóng thông liên thất qua đường ống thông Thông liên thất hay còn gọi là khiếm khuyết vách liên thất là một tật bẩm sinh. Người bệnh với khiếm khuyết lớn sẽ bị những hậu quả nặng nề. Đóng lỗ thông liên thất sớm sẽ đem lại kết quả tốt và lâu dài. 1. Thông liên thất là gì? Trong tim, tâm thất phải và trái là các buồng tim chính đảm trách việc bơm máu, chúng được phân cách nhau bởi một vách ngăn. Thông liên thất là sự xuất hiện của một hay nhiều lỗ nằm trên vách ngăn giữa hai tâm thất này và là bệnh lý tim bẩm sinh khá thường gặp, chiếm khoảng 25% các bệnh tim bẩm sinh.Trẻ em mắc phải dị tật này thường chậm lớn, mắc một số biến chứng như suy tim, tăng áp phổi ... nếu không được xử trí kịp thời. Kỹ thuật vá thông liên thất qua đường ống thông giúp sửa chữa khiếm khuyết, hướng dòng máu trong tim trở lại bình thường, ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra. Thông liên thất là bệnh lý tim bẩm sinh khá thường gặp, chiếm khoảng 25% các bệnh tim bẩm sinh 2. Các phương pháp điều trị thông liên thất Thông liên thất sẽ không nguy hiểm nếu bệnh nhân được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị kịp thời. Việc chỉ định điều trị cần dựa trên các yếu tố: đặc điểm tổn thương, mức độ ảnh hưởng huyết động và tình trạng người bệnh. Hiện nay, điều trị thông liên thất có 3 biện pháp chủ yếu là:● Điều trị nội khoa● Phẫu thuật tim hở● Can thiệp đóng thông liên thất qua đường ống thông.Phương pháp điều trị nội khoa được áp dụng cho những bệnh nhân có biến chứng (tăng áp động mạch phổi, suy tim, ...) giúp ổn định bệnh lý trước phẫu thuật hay mục đích hỗ trợ với bệnh nhân giai đoạn muộn khi không còn chỉ định phẫu thuật.Đóng lỗ thông liên thất bằng phẫu thuật tim hở là biện pháp điều trị vá lỗ thông qua đường mở ngực, để qua đó Phẫu thuật viên sẽ dùng miếng vá vá lỗ thủng vách tim. Với việc cải tiến kỹ thuật mỗ, đường mỡ ngực ngày càng thu nhỏ, thời gian mỗ cũng như thời gian điều trị sau mỗ cũng đã được rút ngắn dần.Đóng thông liên thất qua đường ống thông là một phương pháp điều trị có ưu điểm vượt trội hơn so với phẫu thuật. Phương pháp này giúp bệnh nhân không phải trải qua một ca phẫu thuật hở, không để lại sẹo lớn, hồi phục nhanh, giảm chi phí và thời gian nằm viện. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ định áp dụng cho một số bệnh nhân có đặc điểm tổn thương thích hợp. Bít lỗ thông liên thất bằng phẫu thuật tim hở là biện pháp được các bác sĩ chỉ định 3. Phương pháp đóng thông liên thất qua đường ống thông Bác sĩ đóng lỗ thông liên thất qua ống thông không đòi hỏi mở lồng ngực, thay vào đó sẽ luồn một ống thông nhỏ qua mạch máu dưới đùi hướng vào tim, sau đó dùng một dụng cụ đưa vào tim qua ống thông để bít lỗ thông.Vì là thủ thuật ít xâm lấn, bệnh nhân chỉ cần gây tê tại chổ, chỉ gây mê với bệnh nhân không hợp tác. Thời gian thực hiện thường khoảng 45 phút - 1 giờ. Sau thủ thuật, bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và chỉ cần lưu viện thời gian ngắn để theo dõi.Trong một số trường hợp đặc biệt có thể kết hợp can thiệp và phẫu thuật để tiến hành điều trị vá lỗ thông (kỹ thuật hybrid). Trường hợp này gần giống như phẫu thuật tim hở: cần phải mỡ ngực, nhưng đường mổ nhỏ và không cần ngưng tim hay sử dụng máy tim phổi. Qua đường mỡ ngực, bác sỹ đưa ống thông vào tim và sử dụng dụng cụ vá lỗ thông. Do đó, bệnh nhân sẽ tránh được cuộc mỗ lớn, hạn chế tác dụng phụ của gây mê hay chạy máy, và giúp thời gian hồi phục sẽ nhanh chóng. 4. Đặc biệt, Trung tâm Tim mạch Central Park là đơn vị đầu tiên trong cả nước và là một trong số ít bệnh viện trên thế giới được trang bị phòng mổ Hybrid hiện đại bậc nhất hiện nay. Giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe gần như bình thường hoàn toàn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.HCM) áp dụng mô hình điều trị bệnh lý tim mạch trọn gói. Đây là phương thức điều trị đang được thực hiện tại các Trung tâm tim mạch hàng đầu của Mỹ và nhiều quốc gia phát triển khác như Mayo Clinic, Cleveland Clinic, Pennsylvania.... Chương trình điều trị tim mạch trọn gói (BUNDLE PAYMENT) sẽ được áp dụng với một trong 4 kỹ thuật: Can thiệp TAVI; Đặt stent can thiệp mạch vành; Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ và Phẫu thuật thông liên thất
vinmec
865
Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu chất lượng, uy tín? Bệnh ung thư vòm họng là một loại ung thư ác tính, tỷ lệ người mắc phải cao và thường phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn gây khó khăn cho quá trình điều trị. Tầm soát ung thư vòm họng giúp phát hiện bệnh sớm, tăng khả năng điều trị thành công cho bệnh nhân. 1. Vì sao nên tầm soát ung thư vòm họng? Các chuyên gia và các bác sĩ chuyên môn cho biết, bệnh ung thư vòm họng thường được phát hiện ở giai đoạn cuối, khi mà các triệu chứng xảy ra thường xuyên và rõ rệt nhất. Chính vì điều ấy mà hiệu quả điều trị bệnh thấp nhưng chi phí lại cao. Khả năng chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh là điều có thể nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu và thực hiện tầm soát ung thư. Tầm soát ung thư vòm họng là thăm khám, kiểm tra cơ thể tổng thể, đặc biệt là vùng tai mũi họng sau đó xét nghiệm. Cách làm này giúp phát hiện ra những triệu chứng bất thường trong các bộ phận, các bác sĩ dễ dàng hơn trong việc chẩn đoán bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Các phương pháp điều trị có thể giảm nguy cơ phát triển của bệnh và tăng cơ hội cho quá trình điều trị. Bất kỳ lúc nào cũng có thể thực hiện tầm soát ung thư, ngay cả khi những triệu chứng về bệnh chưa hề xuất hiện hoặc bạn đang nghi ngờ dấu hiệu nào đó liên quan đến bệnh, bạn đều có thể đi tầm soát ung thư vòm họng. Hãy dành thời gian để đi kiểm tra sức khỏe định kỳ đều đặn, phải đảm bảo rằng cơ thể và sức khỏe luôn khỏe mạnh. Có như vậy người bệnh mới có thể phòng tránh nhiều căn bệnh nguy hiểm khác cũng như phát hiện kịp thời những căn bệnh nguy hiểm, khó chữa. Một số những triệu chứng, dấu hiệu có liên quan đến bệnh ung thư vòm họng người bệnh cần nghi ngờ đó là: mất, giảm thính lực, ù tai, ù liên tục một bên, viêm tai giữa, lác mắt, giảm thị lực, dây thần kinh thị giác bị ảnh hưởng, xuất hiện hạch ở cổ, sưng hạch bạch huyết, cơ thể yếu gầy, sút cân không rõ nguyên nhân, đau mỏi xương khớp, đột ngột sốt. 2. Những đối tượng nào cần tầm soát ung thư vòm họng? Theo thống kê, hằng năm, số lượng người mắc bệnh ung thư vòm họng nhiều thường là các đối tượng từ 40 - 60 tuổi. Những người mắc bệnh đa số là nam giới. Chính vì thế nam giới có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên nên đi xét nghiệm ít nhất 1 lần/năm để biết rõ tình trạng sức khỏe. Trong một gia đình, nếu những thế hệ trước mắc bệnh ung thư vòm họng thì thế hệ sau nguy cơ cao cũng sẽ mắc căn bệnh này. Điều đó có liên quan tới yếu tố gen di truyền. Những đối tượng này nên thực hiện tầm soát bệnh theo định kỳ, phòng tránh tốt để ngăn chặn căn bệnh. Những người có thói quen sử dụng các chất kích thích, uống rượu bia, hút thuốc lá hoặc những người thường xuyên ăn đồ ăn lên men cũng có khả năng mắc bệnh ung thư vòm họng. 3. Chính vì thế khi lựa chọn bệnh viện để khám, người bệnh nên lựa chọn những nơi uy tín, có đội ngũ y bác sĩ điều trị bệnh tốt. Phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu khả năng điều trị thành công bệnh cao hơn và chi phí sẽ thấp hơn. Các bác sĩ là người tư vấn và đưa ra các phương pháp điều trị tối ưu, thích hợp, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm địa chỉ tầm soát ung thư chất lượng, giá cả phải chăng thì có thể liên hệ trực tiếp với bệnh viện để được tư vấn chi tiết. Hiện tại, bệnh viện có đầy đủ trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao để thực hiện chẩn đoán chính xác. Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất. Đội ngũ chuyên gia của bệnh viện nhiều năm trong nghề, dày dặn kinh nghiệm với - PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Phó Chủ tịch hội Ung thư Hà Nội, Chuyên gia Ung bướu đầu ngành tại Việt Nam với trên 40 năm kinh nghiệm; PGS. TS. BSCKII Cung Thị Thu Thủy - Chuyên gia Ung thư cổ tử cung; PGS. TS Nguyễn Minh Núi - Ung thư Tuyến giáp,... cùng nhiều giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ giỏi khác.
medlatec
824
Ung thư lưỡi có biểu hiện như thế nào, cách điều trị Ung thư lưỡi là một trong những loại ung thư thường gặp ở vùng miệng, ở giai đoạn đầu bệnh ung thư lưỡi thường không có biểu hiện rõ ràng nên người bệnh thường khó phát hiện. Vậy ung thư lưỡi có biểu hiện như thế nào, cách điều trị ra sao, hãy cùng tham khảo trong bài viết dưới đây nhé! Ung thư lưỡi có biểu hiện như thế nào Là 1 trong những loại ung thư thường gặp nhất ở vùng miệng nhưng ung thư lưỡi thường không có biểu hiện rõ rệt khiến người bệnh thường chủ quan bỏ qua và khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn khiến cho việc điều trị khó khăn và tốn kém. Dưới đây là 1 số biểu hiện cảnh báo bệnh ung thư lưỡi mà bạn nên chú ý: – Biểu hiện ung thư lưỡi giai đoạn sớm: Ở giai đoạn này thường có ít triệt chứng hoặc các triệu chứng dễ nhầm lẫn. Người bệnh ung thư lưỡi giai đoạn sớm có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng qua đi nhanh. Lúc này lưỡi có một điểm nổi phồng lên với sự thay đổi màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hóa hoặc vết loét nhỏ, chắc, rắn, không mềm mại như bình thường. Ngoài ra, một số bệnh nhân cũng xuất hiện hạch ở cổ trong giai đoạn này. – Giai đoạn toàn phát: Lúc này người bệnh sẽ cảm thấy đau nhiều khi ăn uống, đau kéo dài gây khó khăn khi nói. Bệnh nhân cũng có thể sốt do nhiễm khuẩn, không ăn được nên cơ thể suy sụp rất nhanh. Cảm giác đau sẽ tăng lên khi nói, nhai và nhất là khi ăn thức ăn cay, nóng. Ngoài ra bệnh nhân cũng có các triệu chứng tăng tiết nước bọt, chảy máu (nhổ ra nước bọt lẫn máu), hơi thở có mùi hôi do tổn thương hoại tử gây ra. Ở giai đoạn này, một số bệnh nhân có hiện tượng khít hàm, cố định lưỡi gây khó nói và nuốt, có ổ loét ở lưỡi, trên ổ loét phủ giả mạc dễ chảy máu, loét phát triển nhanh, lan rộng làm lưỡi hạn chế vận động, không di động được. – Dấu hiệu ung thư lưỡi giai đoạn muộn: Lúc này thể loét chiếm ưu thế, loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới của lưỡi xuống sàn miệng gây đau đớn dữ dội, bội nhiễm, có mùi hôi, rất dễ chảy máu thậm chí có thể gây chảy máu nhiều ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân. Nguyên nhân gây ung thư lưỡi Ung thư lưỡi thường gặp ở những người có độ tuổi ngoài 50, tuy nhiên hiện nay  độ tuổi ung thư lưỡi cũng đang dần trẻ hóa. 1 số nguyên nhân điển hình gây ung thư lưỡi phải kể đến như sau: – Hút thuốc lá: Đây được coi là nguyên nhân hàng đầu làm tăng nguy cơ ung thư trong đó có ung thư lưỡi, đây là lý do ung thư lưỡi chủ yếu gặp ở nam giới, những người thường xuyên hút thuốc. – Sử dụng rượu bia thuốc kích thích: Theo thống kê có đến 80% các trường hợp mắc bệnh có thói quen sử dụng rượu bia. – Do virus: Trong các loại virus HPV thì có 1 loại có khả năng gây nên bệnh ung thư lưỡi. Do vậy bạn nên tiêm phòng HPV để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. – Chế độ ăn uống không phù hợp: Theo nghiên cứu những người có chế độ ăn uống thiếu khoa học trong thời gian dài, không bổ sung đầy đủ chất xơ và các vitamin như A, D, E… cũng có nguy cơ bị ung thư lưỡi. Cách điều trị ung thư lưỡi Để điều trị ung thư lưỡi hiện nay có 3 phương pháp chính đó là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Tùy theo tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi bệnh nhân bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị thích hợp nhất. – Phẫu thuật: Phẫu thuật là phương pháp thường được áp dụng khi ung thư ở giai đoạn sớm được coi là giải pháp điều trị triệt để ung thư lưỡi và có thể được kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị. – Xạ trị: Là phương pháp sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể sử dụng đơn thuần ở giai đoạn muộn hoặc sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt nốt những tế bào ung thư còn lại hoặc xạ trị triệt căn ở giai đoạn sớm của bệnh. – Hóa trị: Đây là phương pháp sử dụng hóa chất để điều trị ung thư có thể dùng đường toàn thân hoặc thông qua động mạch lưỡi. Phương pháp hóa trị thường được sử dụng sau phẫu thuật hoặc sử dụng trước phẫu thuật để làm giảm thể tích khối u.
thucuc
868
Ăn uống đúng cách để hỗ trợ xương khớp của bạn Chế độ dinh dưỡng hằng ngày có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe hệ xương khớp con người. Do đó, việc xây dựng chiến lược thực phẩm cho người thoái hóa khớp cần được chú trọng để tăng cường sự chắc khỏe của xương. 1. Chế độ ăn uống có ảnh hưởng như thế nào đối với bệnh thoái hoá khớp? Thoái hoá khớp là tình trạng tổn thương hoặc suy giảm chức năng của đĩa đệm và lớp sụn. Những người bị thoái hoá khớp thường gặp phải các vấn đề như đau khớp, viêm khớp, khó cử động hoặc giảm dịch nhầy bôi trơn gây cứng khớp.Theo các chuyên gia, chế độ ăn uống hằng ngày của bệnh nhân có ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến triển và các triệu chứng của bệnh thoái hoá khớp. Những gì mà người bệnh tiêu thụ mỗi ngày có thể đem lại tác động tốt hoặc xấu đối với hệ xương khớp.Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, chế độ dinh dưỡng bị thiếu hụt các loại vitamin D, K và giàu cholesterol có thể làm trầm trọng thêm các cơn đau khớp do thoái hoá khớp. Do đó, việc chú trọng xây dựng một thói quen ăn uống lành mạnh và khoa học được xem là một bước vô cùng cần thiết để hỗ trợ xương khớp của bạn.Những thực phẩm cho người thoái hoá khớp cần đảm bảo tính tự nhiên và có khả năng chống viêm cao. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tránh tiêu thụ các thực phẩm đã chế biến hoặc chứa chất béo chuyển hóa như thịt xông khói hoặc thịt nướng, vì chúng có thể làm tăng tình trạng viêm nhiễm và kích hoạt cơn đau khớp.Bên cạnh việc xây dựng một chế độ ăn uống khoa học và cân bằng, người bị thoái hoá khớp cũng nên chăm sóc tốt bản thân bằng cách kết hợp luyện tập thể dục đều đặn. Đây đều là những chìa khóa quan trọng giúp cho các khớp của bạn hoạt động linh hoạt hơn. 2. Bạn nên ăn gì để hỗ trợ tốt cho hệ xương khớp? Nhiều người băn khoăn rằng ăn gì tốt cho xương khớp và giúp ngăn ngừa bùng phát các cơn đau khớp. Theo khuyến nghị từ các chuyên gia dinh dưỡng, những người có các vấn đề về xương khớp, chẳng hạn như thoái hoá khớp, nên lựa chọn các loại thực phẩm sau đây để hỗ trợ tốt cho sức khỏe xương của mình:Quả anh đào tốt cho hệ xương khớp. Quả anh đào là một trong những thực phẩm giúp hỗ trợ xương khớp rất tốt. Loại quả này có màu sắc đỏ thẫm nhờ vào các hợp chất thực vật tự nhiên có tên là anthocyanins.Một số bằng chứng gần đây đã chỉ ra rằng, ăn anh đào tươi hoặc uống nước ép từ chúng có thể giúp hạn chế hiệu quả tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể, đồng thời giúp giảm nguy cơ bùng phát bệnh gút.Ngoài quả anh đào, bạn cũng có thể thử những loại trái cây nhiều màu sắc khác như quả mâm xôi, việt quất hoặc lựu. Những loại quả này đều chứa hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào, có tác dụng kháng viêm và tăng cường sức khoẻ cho hệ xương khớp rất hữu hiệu.Dầu cá cải thiện các triệu chứng đau khớp. Dầu cá là một loại thực phẩm lý tưởng khác cho những người bị thoái hoá khớp. Trong dầu cá có chứa nhiều axit béo omega – 3, cùng hàm lượng canxi và vitamin D cao, giúp chống viêm, giữ cho xương chắc khoẻ và cải thiện các triệu chứng đau khớp khó chịu.Một số nguồn cung cấp dầu cá tự nhiên bao gồm cá hồi hoang, cá mòi, hạt lanh, đậu nành hữu cơ hoặc hạt chia. Theo kết quả từ cuộc nghiên cứu của Úc vào năm 2008 đã cho thấy, tiêu thụ dầu cá có khả năng giảm đau khớp, giúp tăng cường sức khỏe hệ tim mạch và giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau NSAIDs.Để hỗ trợ tốt cho hệ xương khớp, bạn nên ăn một khẩu phần cá nước lạnh khoảng 2 lần / tuần, hoặc sử dụng các sản phẩm bổ sung dầu cá chất lượng cao khác. Ăn gì tốt cho xương khớp người bệnh có thể sử dụng quả anh đào Bột yến mạch. Các loại ngũ cốc nguyên hạt như bột yến mạch có thể giúp giảm mức độ viêm nhiễm và được lựa chọn là một trong những thực phẩm cho người thoái hoá khớp mang lại hiệu quả cải thiện bệnh cao.Bạn có thể thường xuyên tiêu thụ bột yến mạch kết hợp với sữa chua, trái cây và một số loại hạt để hỗ trợ tăng cường sự dẻo dai, chắc khoẻ cho hệ xương, đồng thời giảm các cơn đau khớp hoặc cứng khớp gây cản trở chức năng vận động.Tuy nhiên, bạn cần tránh hoặc hạn chế sử dụng các loại ngũ cốc tinh chế như bột mì trắng, vì chúng có thể làm trầm trọng thêm cơn đau cứng khớp cũng như ảnh hưởng xấu tới xương khớp của bạn.Nghệ giảm đau khớp. Nghệ là một loại thực phẩm được sử dụng phổ biến trong nền ẩm thực của đất nước Ấn Độ. Từ lâu, nghệ không những là một loại gia vị mà còn là một vị thuốc chữa các chứng bệnh về xương khớp rất hiệu quả.Trong nghệ có chứa hoạt chất curcumin, được một số thử nghiệm lâm sàng chứng minh có tác dụng tương tự như thuốc Ibuprofen, giúp giảm đau khớp và cải thiện sự chắc khoẻ của hệ xương.Quả óc chó. Quả óc chó là một thực phẩm bổ dưỡng, có chứa nhiều chất chống viêm và bao gồm cả axit béo omega – 3. Khi tiêu thụ một lượng vừa phải quả óc chó có thể giúp bạn duy trì xương khớp dẻo dai, tăng tính linh hoạt và ngăn ngừa bùng phát bệnh thoái hoá khớp.Bên cạnh quả óc chó, bạn cũng có thể lựa chọn bổ sung thêm một số thực phẩm khác có tác dụng tương tự, chẳng hạn như dầu cải và hạt lanh.Trà xanh mang lại hiệu quả giảm đau. Trà xanh là một trong những thực phẩm được tiêu thụ rộng rãi nhất trên thế giới và tác dụng của nó đối với sức khỏe xương khớp cũng là đề tài của rất nhiều cuộc nghiên cứu.Trà xanh có thể gây ra những thay đổi trong phản ứng miễn dịch liên quan đến tình trạng viêm khớp, vì loại thực phẩm này có chứa hợp chất polyphenolic, có đặc tính chống viêm và mang lại hiệu quả giảm đau tương tự như thuốc NSAIDs. Tuy nhiên, khi lựa chọn trà xanh để tiêu thụ, bạn nên chọn lá trà hữu cơ nhằm ít tiếp xúc với thuốc trừ sâu. 3. Các thực phẩm cần tránh khi bị thoái hoá khớp Nhằm tránh làm kích hoạt cơn đau khớp và khiến cho tình trạng thoái hoá khớp của bạn trở nên trầm trọng thêm, bạn cần hạn chế tiêu thụ các thực phẩm sau đây:Đường và ngũ cốc tinh chế: Bao gồm mì ống, gạo trắng hoặc bánh mì trắng – đây đều là những thủ phạm có thể khiến cho cơn đau khớp của bạn trở nên tồi tệ hơn. Bạn cần cố gắng hạn chế lượng đường bổ sung mỗi ngày xuống còn 6 muỗng cà phê (với nữ giới) và 9 muỗng cà phê (với nam giới). Ngoài ra, nên chọn loại đường có nguồn gốc tự nhiên như xi – rô cây phong, mật ong hoặc đường dừa.Thực phẩm chứa chất béo chuyển hóa: Chẳng hạn như đồ nướng, khoai tây chiên, bơ thực vật hoặc đồ ăn nhanh đã qua chế biến. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh tiêu thụ các thực phẩm có dầu hydro hóa một phần trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mình.Tránh thực phẩm chứa axit béo omega – 6: Việc tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu axit béo omega – 6 có thể làm thúc đẩy chứng viêm và làm tăng cơn đau khớp của bạn. Các nguồn cung cấp omega – 6 bao gồm dầu hướng dương, dầu cây rum, dầu ngô, dầu hạt nho, dầu đậu phộng hoặc dầu hạt bông. Người mắc bệnh đau khớp nên hạn chế ăn đường và ngũ cốc tinh chế Nếu bạn đã áp dụng các chiến lược ăn uống lành mạnh được khuyến nghị ở trên nhưng tình trạng thoái hoá khớp vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để xác định nguyên nhân và có biện pháp khắc phục phù hợp.com, arthritis.org, health.clevelandclinic.org
vinmec
1,492
Nguy hiểm đến từ trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản là 1 căn bệnh cực kỳ phổ biến, hay ở lứa tuổi 30 – 50. Đa số các trường hợp mắc trào ngược dạ dày thực quản đều là bệnh nhẹ, ít gây nguy hiểm. Tuy nhiên, tổn thương niêm mạc thực quản do acid trào ngược thực quản có thể tiến triển trên 1/3 số bệnh nhân. Trào ngược acid dạ dày thực quản là nguyên nhân chính dẫn đến phần lớn các triệu chứng gây tổn thương cho niêm mạc thực quản. Bệnh gây tác động rất tiêu cực đến chất lượng cuộc sống nên cần được nhìn nhận đúng. 1. Triệu chứng của trào ngược dạ dày Ợ nóng là triệu chứng phổ biến nhất. Người bệnh cảm nhận cơn nóng rát ở ngực, bắt đầu từ phía sau xương ức và di chuyển về phía cổ, họng. Hiện tượng này thường xuất hiện sau ăn 30 phút- 2 giờ, nhất là sau bữa ăn có gia vị cay, nóng, rượu, cafein, mỡ, đồ uống có ga. Ợ nóng nhiều hơn khi cúi gập người và khi nằm.Một triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản phổ biến khác là cảm giác thức ăn hoặc nước trào ngược lên cổ họng hoặc miệng, đặc biệt là khi cúi hoặc nằm xuống. Điều này có thể để lại vị đắng ( do trào ngược dịch mật) hoặc vị chua (do trào ngược dịch vị) trong miệng.Bạn cũng có thể gặp một số triệu chứng ít phổ biến hơn, bao gồm đau họng dai dẳng, khàn tiếng, ho mãn tính, khó nuốt hoặc nuốt đau, hen suyễn, đau ngực không giải thích được, hơi thở hôi, cảm giác một khối u trong cổ họng. Trào ngược dạ dày thực quản là cảm giác thức ăn hoặc nước trào ngược lên cổ họng. 2. Biến chứng nguy hiểm từ trào ngược dạ dày Phần lớn bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản sẽ không bị các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là khi điều trị đầy đủ. Tuy nhiên, một số biến chứng nghiêm trọng có thể phát sinh ở những bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản nặng như:Loét: Axit dạ dày rò rỉ vào thực quản có thể làm tổn thương lớp niêm mạc thực quản (viêm thực quản), thậm chí dẫn đến loét thực quản. Các vết loét này có thể chảy máu, gây đau đớn và khó nuốt. Các loại thuốc được sử dụng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, chẳng hạn như thuốc ức chế bơm proton (PPI), có thể giúp vết loét lành bằng cách giảm lượng axit rò rỉ vào thực quản.Hẹp và sẹo thực quản: p. H acid dạ dày có thể làm cho thực quản tổn thương để lại sẹo, gây tắc nghẽn nặng làm thức ăn hoặc thuốc bị kẹt trong thực quản. Các mô sẹo xuất hiện do thực quản liên tục bị tổn thương và sau đó lành lại trong thực quản khiến thực quản ngày càng hẹp lại, càng làm việc nuốt trở nên khó khăn và đau đớn hơn.Biểu hiện ngoài thực quản: Mòn răng, viêm họng, viêm thanh quản, khàn giọng, loét dây thanh, viêm tai giữa, ho kéo dài, viêm phổi hoặc các triệu chứng hen suyễn. Sự trào ngược axit mạn tính vào phổi có thể gây tổn thương phổi vĩnh viễn, được gọi là xơ hóa phổi hoặc giãn phế quản.Thực quản Barrett: Thực quản Barrett là tình trạng mô vảy của đoạn dưới thực quản (ngay trên đường Z) bị biến đổi thành mô dạng cột với các tế bào giống như ở ruột (dị sản ruột). Quá trình này thường là kết quả của sự tổn thương liên tục đến lớp lót thực quản, và nguyên nhân phổ biến nhất là do bệnh trào ngược dạ dày thực quản lâu dài. Người ta ước tính khoảng 1 trong 10 người với trào ngược dạ dày thực quản sẽ phát triển thực quản Barrett, thường là sau nhiều năm. Các tế bào đã bị biến đổi này có thể tiềm ẩn nguy cơ trở thành tế bào ung thư. Do đó, những người bị thực quản Barrett được khuyên nên có nội soi định kỳ để theo dõi các dấu hiệu cảnh báo sớm về ung thư.Ung thư thực quản: Có hai loại ung thư thực quản chính, đó là ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào vảy. Trong đó, một yếu tố nguy cơ chính của ung thư thực quản là thực quản Barrett, như đã nói ở trên. Người ta ước tính rằng cứ 10-20 người có thực quản Barrett thì sẽ có 1 người bị ung thư thực quản sau 10-20 năm. Trào ngược dạ dày là do cơ vòng thực quản trên không đóng kín. Các triệu chứng của bệnh ung thư thực quản bao gồm:Khó nuốt.Giảm cân không rõ nguyên nhân.Khó tiêu trong 1 thời gian dài.Khàn tiếng.Ho, ho dai dẳng.Ói mửa.Phẫu thuật điều trị ung thư thực quản có thể thực hiện hiệu quả nếu bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Vì vậy, hãy đi khám bác sĩ nếu bạn thấy khó nuốt hoặc các triệu chứng nói trên xảy ra dai dẳng. Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản Điều trị trào ngược dạ dày khi mang thai
vinmec
911
Hỏi đáp: Ăn trứng nhiều có tốt không? Trứng - loại thực phẩm thiết yếu dành cho con người vì đây là nguồn cung cấp protein của cơ thể. Tuy trứng là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và cần thiết nhưng ăn trứng nhiều có tốt không? Chính vì vậy hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải ngay dưới đây. 1. Thành phần dinh dưỡng có trong 1 quả trứng Muốn biết được ăn trứng nhiều có tốt không thì cần phải biết thành phần dưỡng chất có trong trứng gồm những gì. Từ đó bạn sẽ hiểu được câu trả lời cho câu hỏi trên và có chế độ ăn phù hợp. Một quả trứng có cấu tạo gồm 4 phần từ trong ra ngoài gồm lòng đỏ, lòng trắng, màng vỏ mỏng và lớp vỏ bọc ngoài. Trứng là loại thực phẩm giàu protein, vitamin và các chất khoáng tốt cho cơ thể. Giá trị dinh dưỡng của trứng so với sữa là 84,5%, so với cá là 76% và với thịt bò là 74%. Theo nghiên cứu, các thành phần dinh dưỡng tập trung chủ yếu ở lòng đỏ trứng. Lòng trắng có chứa chủ yếu là nước, ngoài ra còn có khoảng 10% là đạm và chất khoáng. Thành phần dinh dưỡng cụ thể có chứa trong 100g ăn vào thể hiện qua bảng sau: Trứng gà còn có chứa chất béo lecithin là nguồn chất béo tham gia vào thành phần tế bào và dịch thể của các tổ chức, đặc biệt là não bộ. Ngoài ra chất này còn điều hòa lượng Cholesterol có trong máu, hạn chế quá trình tổng hợp cũng như bài tiết Cholesterol ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, lòng đỏ còn chứa các vitamin và chất khoáng như B1, B6, A, D, K và kẽm, đồng, mangan, iod,… Với nguồn dưỡng chất đa dạng như trên có thể thấy là một loại thực phẩm cần thiết và cân đối dinh dưỡng cho cơ thể, phù hợp với nhiều đối tượng cả trẻ em và người già. 2. Công dụng của trứng Dựa vào những dưỡng chất có trong trứng thì trứng được đưa vào cơ thể sẽ có những công dụng như thế nào? Và với những công dụng như vậy thì ăn trứng nhiều có tốt không ? Cung cấp protein Công dụng đầu tiên phải kể đến là cung cấp protein cho cơ thể. Không chỉ chứa một lượng protein lớn mà trứng còn có chứa các axit amin cần thiết đối với sự phát triển về chiều cao, cân nặng và thể chất đối với trẻ, hỗ trợ phát triển cơ bắp để hoạt động tốt hơn. Tăng cường hệ miễn dịch Từ nguồn protein trong trứng sẽ cung cấp Calo, tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động. Ăn trứng vào buổi sáng sẽ giúp bạn có đầy đủ nguồn năng lượng cho một ngày làm việc. Cơ thể tràn đầy năng lượng và được cung cấp nhiều dưỡng chất sẽ đảm bảo một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Cung cấp choline Với 50% lượng choline có chứa trong một quả trứng sẽ giúp cho các quá trình trao đổi chất của tế bào, não và các cơ quan thần kinh thực hiện chức phận của mình đồng thời hỗ trợ quá trình vận chuyển các dưỡng chất đi khắp cơ thể. Bên cạnh đó, cholin còn có tác dụng hỗ trợ thai nhi 3 tháng đầu tránh các dị tật và phát triển não bộ. Ngoài ra trứng còn có tác dụng cải thiện trí nhớ, chống lão hóa da, tăng cường hệ tiêu hóa. 3. Ăn trứng nhiều có tốt không? Với thành phần dinh dưỡng phong phú cùng những công dụng tuyệt vời như vậy thì ăn trứng nhiều có tốt không? Đây có lẽ là một vấn đề được quan tâm nhiều nhưng không phải ai cũng có thể trả lời được. Câu trả lời cho câu hỏi trên sẽ là KHÔNG. Tuy nhiên, sẽ có một vài lưu ý kèm theo trong khẩu phần ăn hàng ngày mà bạn cần lưu ý. Dựa vào bảng thành phần dinh dưỡng như trên thì ngoài việc cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể thì đồng thời trứng cũng đưa vào cơ thể một lượng Cholesterol khá lớn. Lượng Cholesterol cao có thể gây ra các ảnh hưởng đến cơ thể, đặc biệt là vấn đề về tim mạch. Theo khuyến cáo của Đại học Tim mạch Hoa Kỳ và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ về nồng độ Cholesterol đưa ra vào năm 2013 nhận định nồng độ Cholesterol lớn hơn 189 mg/d L bác sĩ sẽ kê đơn thuốc. Viện quốc gia về tim, phổi và máu đã phân loại nồng độ Cholesterol như sau: Theo như các khuyến cáo trên có thể thấy, lượng Cholesterol có trong trứng gà là 470 mg và trứng vịt là 844 mg khi được đưa vào cơ thể có sự chênh lệch lớn so với nhu cầu. Các nhà khoa học đã đưa ra cảnh báo, cơ thể một người trưởng thành không nên hấp thụ hơn 300mg Cholesterol trong một ngày. Vì vậy, tốt nhất bạn không nên ăn quá 2 lòng đỏ trong 1 ngày, không ăn quá 3 lòng đỏ trong 1 tuần. Ngoài ra, nhiều chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng nên ăn trứng gà thay vì trứng vịt sẽ có thể cung cấp đủ dưỡng chất và hạn chế lượng Cholesterol đưa vào cơ thể. Khi sử dụng trứng gia cầm trong chế biến thì nên hạn chế lòng đỏ, tăng lòng trắng trứng sẽ tốt hơn cho cơ thể. Bạn có thể sử dụng lòng trắng thoải mái vì không chứa Cholesterol và cần thiết cho sự phát triển cũng như hoạt động của cơ bắp. Ăn nhiều trứng có thể làm tăng Cholesterol trong máu Thay vì hỏi ăn trứng nhiều có tốt không thì bạn nên tìm hiểu ăn trứng như thế nào là vừa đủ cho từng đối tượng. Điều đó sẽ giúp bạn có chế độ ăn hợp lý hơn. Tùy vào từng độ tuổi khác nhau mà lượng trứng đưa vào cơ thể cũng khác nhau. Người trưởng thành nên ăn 3 - 4 quả/1 tuần. Trẻ em 6 - 7 tháng tuổi chỉ nên ăn 0,5 quả/1 bữa, 2 - 3 quả/ 1 tuần. Trẻ từ 8 - 12 tháng tuổi nên ăn 1 quả/1 bữa, 1 tuần tối đa 3 quả. Trẻ 1 - 2 tuổi nên ăn cả lòng đỏ và lòng trắng tối đa 4 quả/1 tuần. Trẻ trên 2 tuổi có thể ăn tối đa 6 trứng/1 tuần, tuy nhiên chỉ nên cho bé ăn dưới 5 quả sẽ tốt hơn. 4. Những lưu ý khi sử dụng trứng Khi bạn đưa ra nghi vấn ăn trứng nhiều có tốt không cho thấy bạn rất quan tâm đến việc cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Để giúp bạn có thể khai thác hết các dưỡng chất trong trứng, dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng trứng mà không làm mất chất: Nếu trước đó bạn đã ăn trứng thì không nên uống trà vì protein của trứng kết hợp với axit tannic của trà sẽ gây khó tiêu. Khi ăn trứng với đậu nành sẽ ngăn cản quá trình hấp thu các chất. Không ăn trứng sống hoặc lòng đào vì có thể gây ngộ độc, nôn ói. Hơn nữa nguy cơ nhiễm khuẩn cao. Tuy nhiên cũng không nên luộc trứng quá chín vì sẽ làm mất dưỡng chất. Không ăn trứng đã để qua đêm. Không ăn trứng cùng thịt thỏ, quả hồng, óc heo. Chiên trứng cùng với tỏi cũng là một phương pháp chế biến sai lầm. Không sử dụng thuốc kháng viêm sau khi ăn trứng vì có thể ảnh hưởng dạ dày. Trứng là loại thực phẩm không cần thiết có bữa ăn cũng như cân bằng dưỡng chất cho cơ thể. Tuy nhiên trứng có thể gây ảnh hưởng đến cơ thể nếu sử dụng không đúng các và ăn quá nhiều. Bài viết trên không chỉ giúp bạn trả lời câu hỏi ăn trứng nhiều có tốt không mà còn mang đến cho bạn nhiều thông tin cần thiết, bạn có thể tham khảo để có bảo vệ sức khỏe cho chính bạn.
medlatec
1,373
“Lá chắn” đẩy lùi Covid-19 giúp bảo vệ cơ thể bạn Chúng ta đều hiểu rất rõ được vai trò và hiệu quả của tiêm vắc-xin phòng Covid-19 trước tình hình dịch bệnh. Tuy nhiên, bên cạnh vắc- xin, một cách đơn giản đẩy lùi Covid-19 giúp bảo vệ cơ thể chính là súc họng với dung dịch sát khuẩn. “Lá chắn” đẩy lùi Covid-19 giúp bảo vệ cơ thể bạn 1. Giai đoạn hình thành và phát triển của bệnh Covid -19 Đầu tiên, chúng ta cần hiểu rõ cơ chế nhiễm và gây bệnh của Covid -19. Cơ chế nhiễm và gây bệnh của Covid-19 gồm 2 giai đoạn:Giai đoạn ủ bệnh: Sau khi đi vào vùng hầu họng, virus sẽ xâm nhập vào các tế bào niêm mạc và nhân lên từ một con sẽ sản sinh ra hàng trăm con. Khi phát triển đủ lớn cả về số lượng và cấu trúc, chúng ẽ phá vỡ tế bào để tràn lan ra ngoài và mỗi con lại tìm cách chui vào một tế bào mới. Cứ như thế, chu trình phát triển được lặp lại nhiều lần và ngày càng đi sâu hơn và cơ thể.Giai đoạn phát bệnh: Đến một lúc nào đó, tùy thuộc vào sức khỏe mỗi người, số lượng virus đủ lớn sẽ phát vỡ cơ chế tự bảo vệ của con người, bệnh sẽ phát ra.Như vậy, trong giai đoạn ủ bệnh, người mang virus không có triệu chứng nên người khác không thể biết. Do đó, họ có khả năng âm thầm lây nhiễm virus sang người khác. Covid- 19 và những điều cần biết để phòng tránh 2. Biện pháp phòng tránh lây virus Covid -19 Để phòng tránh bị nhiễm virus hay lây truyền cho người khác, bạn nên thực hiện một số biện pháp sau:Tránh tập trung chỗ đông người, đứng xa người nghi nhiễm bệnh trên 2m, đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay.Cố gắng ngăn chặn virus đi vào vùng hầu họng.Tuy nhiên, cần có một bước khác khi các bước trên bị bỏ qua. Đây là một cách vô cùng quan trọng mặc dù đã được nhắc tới nhưng có thể việc thực hiện chưa đúng và đủ. Đó chính là việc súc họng với dung dịch sát khuẩn. Một khi virus vượt qua được những bức “tường lửa” nêu trên thì dung dịch sát khuẩn hầu họng sẽ đón sẵn để đẩy lùi tiêu diệt nó. Các virus sau khi nhân lên phá vỡ tế bào chui ra ngoài thì dung dịch sát khuẩn cũng đợi sẵn.Đối với người chưa nhiễm và người đã nhiễm, dung dịch sát khuẩn hầu họng sẽ là cứu cánh sau cùng để phòng chống nhiễm bệnh cũng như phát tán bệnh.Việc dùng dung dịch sát khuẩn hầu họng để súc miệng cần đúng cách để đạt hiệu quả. Mỗi loại dung dịch có khả năng diệt virus trong những khoảng thời gian khác nhau, có loại kéo dài 1-2 giờ sau khi súc họng, có loại kéo dài hơn 4 giờ. Sử dụng dung dịch sát khuẩn cần đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc sau:Phải súc họng chứ không súc miệng. Nghĩa là phải để dung dịch xuống sâu nhất vùng cổ họng mà bạn có thể chịu được. Không cần quá nhiều trong 1 lần súc, khoảng 5ml là đủ. Càng nhiều sẽ càng khó đưa dung dịch xuống sâu vùng hầu họng.Mỗi lần súc khoảng 2 phút, trong đó có 3 lần đưa xuống họng, mỗi lần khoảng 15 giây. Sau khi súc xong để nguyên, không súc lại bằng nước. Súc họng trước khi đi ra ngoài và ngay khi từ ngoài về nhà. Nếu trên máy bay thì nên súc họng sau mỗi 3 giờ (với chlohexidin) hay ngay sau khi ăn.Trong vùng có dịch thì nên súc định kỳ theo thời gian tác dụng của mỗi loại dung dịch. Đừng chủ quan nghĩ rằng nút chặn sau cùng này thay thế được các biện pháp khác.Hiệu quả của việc phòng bệnh là sự phối hợp đồng bộ tất cả các biện pháp. Hãy cố gắng thực hiện thường xuyên những nguyên tắc trên, chúng có thể bảo vệ cơ thể bạn trước Covid-19 nhé.
vinmec
707
Thuốc tác dụng tại chỗ dùng trong nhãn khoa: Để hạn chế tác dụng phụ của thuốc tra, nhỏ mắt (SK&ĐS) - Thuốc tác dụng tại chỗ dùng trong nhãn khoa do tính thuận tiện, dễ sử dụng nên người bệnh có thể tự dùng theo chỉ định của thầy thuốc. Hơn nữa, dược chất tập trung chủ yếu ở mắt và chỉ có một phần rất nhỏ dược chất được hấp thu vào tuần hoàn máu, hạn chế được nhiều tác dụng phụ của thuốc. Thuốc tác dụng tại chỗ dùng trong nhãn khoa do tính thuận tiện, dễ sử dụng nên người bệnh có thể tự dùng theo chỉ định của thầy thuốc. Hơn nữa, dược chất tập trung chủ yếu ở mắt và chỉ có một phần rất nhỏ dược chất được hấp thu vào tuần hoàn máu, hạn chế được nhiều tác dụng phụ của thuốc. Dạng bào chế tác dụng tại chỗ Thuốc tác dụng tại chỗ dùng trong nhãn khoa có nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh thường quen thuốc với hai dạng bào chế sau: Thuốc nhỏ mắt: Là những chế phẩm lỏng (dung dịch hay hỗn dịch) vô khuẩn có chứa một hay nhiều dược chất được nhỏ vào túi kết mạc với mục đích chẩn đoán hay điều trị các bệnh về mắt. Một dạng dùng nữa của thuốc nhỏ mắt là dạng bột vô khuẩn và được pha với một chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng. Thuốc nhỏ mắt là dạng bào chế phổ biến nhất, chiếm trên 70% các chế phẩm thuốc dùng cho mắt. &#160; Thuốc mỡ tra mắt: Là dạng thuốc bán rắn vô khuẩn, thường được điều chế với hỗn hợp tá dược vaselin trắng, lanolin và dầu khoáng. Dược chất trong thuốc mỡ tra mắt có thể tan trong hỗn hợp tá dược (thuốc mỡ kiểu dung dịch) hoặc phân tán trong hỗn hợp tá dược với kích thước tiểu phân dưới 75µm (thuốc mỡ kiểu hỗn dịch). So với thuốc nhỏ mắt, sinh khả dụng của dược chất từ dạng mỡ tra mắt thường vượt trội do: thời gian tiếp xúc của thuốc với niêm mạc mắt kéo dài, ít bị pha loãng bởi nước mắt, không bị loại trừ theo ống mũi lệ, thuốc được giải phóng từ từ do tác động của mỗi lần chớp mắt. Tuy nhiên, dạng mỡ tra mắt có nhược điểm làm mờ mắt tạm thời mỗi khi tra thuốc nên thường phải dùng vào buổi trưa, tối... &#160; Và những nguy cơ… Trong số các loại thuốc tác dụng tại chỗ dùng cho mắt, đáng lưu ý nhất và cũng được sử dụng thông dụng nhất là 2 loại: kháng sinh và corticosteroid. Thuốc kháng sinh dùng cho mắt thường bị người sử dụng coi thường, ví dụ chlorocid 0,4%. Thiếu máu bất sản là biến chứng nguy hiểm nhất do dùng chlorocid nhỏ mắt. Mặc dù chlorocid&#160; ít hấp thu vào máu nhưng những bệnh nhân có tiền sử bản thân hay gia đình suy tuỷ thì không nên dùng. Hoặc với thuốc nhóm quinolon như ciprofloxacin thường gây ra kết tủa tinh thể, cảm giác dị vật ở mắt, sung huyết, sưng mi mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng... Lưu ý các kháng sinh dùng đồng thời có thể gây kháng chéo, dị ứng chéo như&#160; chloramphenicol không dùng đồng thời với gentamycin, tetracyclin, sulfadiazin,... Trên thị trường có rất nhiều thuốc nhỏ - tra mắt chứa corticosteroid, thường thấy là các loại thuốc sản xuất trong nước được sử dụng rất rộng rãi và có thể thấy ở mọi nơi, đặc biệt các vùng nông thôn như: polymycin phối hợp dexamethason (polydexa), chloramphenicol phối hợp hydrocortison (chlorocid-H), mỡ hydrocortison... Đặc điểm chung là giá rẻ, dễ tìm, dễ mua nên người dân hay tự ý mua thuốc về tự sử dụng mà không hỏi ý kiến thầy thuốc. Tuy nhiên, các thuốc này có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm cho mắt như tăng nhãn áp (glocom hay còn gọi là thiên đầu thống), đục thuỷ tinh thể, viêm giác mạc nông, loét giác mạc, bội nhiễm, nhiễm nấm mắt, chậm lành vết thương... Học sinh hay sử dụng máy vi tính cần lưu ý là dùng thuốc sẽ có cảm giác dễ chịu, mắt cảm giác sáng ra. &#160; Nhưng nếu dùng kéo dài như vậy đến một lúc nào đó nhìn mờ dần, cơ mắt teo đi, khi đi khám thì đã muộn. &#160;Th S. DS. Vũ Hồng Minh
medlatec
754
Tình trạng lao lực và những thông tin quan trọng bạn cần phải biết Lao tâm lao lực có lẽ còn là cái tên xa lạ với nhiều người hiện nay. Khi con người lao động và làm việc quá sức sẽ dễ dẫn đến lao lực. Hãy đọc ngay bài viết dưới đây để biết cụ thể hơn về tình trạng này và những thông 1. Tình trạng lao lực thường gặp ở những người trong độ tuổi lao động Nếu các bạn lao động và làm việc quá độ đến 1 thời điểm nào đó sẽ bị kiệt sức với các triệu chứng như chán ăn, mất ngủ, sút cân,… thì được gọi là lao tâm lao lực. Tình trạng này thường gặp ở những người trong độ tuổi 20 - 55, những người lao động tay chân, tốn nhiều sức lực,… Những người mắc phải tình trạng này có hiện tượng mất cân bằng nhịp độ sinh học của cơ thể, hệ miễn dịch bị suy giảm trầm trọng, làm bùng phát nhiều bệnh lý như rối loạn giấc ngủ, thần kinh bị suy nhược, nhiễm trùng,… Khi bệnh biến chuyển đến giai đoạn tiếp theo sẽ khiến bệnh nhân mất ngủ vào buổi tối nhưng lại buồn ngủ vào ban ngày, mất cân bằng trong cuộc sống, suy giảm chức năng tư duy, mất hứng thú với công việc, cuộc sống. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này Có rất nhiều nguyên nhân khiến chúng ta bị lao tâm lao lực, bao gồm: Làm việc, học tập căng thẳng, vượt sức, cường độ công việc cao, công việc nhiều áp lực,… Sử dụng thức uống chứa chất kích thích như trà, cà phê và hút thuốc lá giai đoạn đầu giúp bạn làm việc tốt thế nhưng về lâu dài chúng sẽ khiến cho não bộ hưng phấn và không có thời gian để nghỉ ngơi. Tập luyện không đúng cách. Nếu như bạn chỉ tập luyện nhẹ nhàng để cơ thể vận động thì không có vấn đề thế nhưng nếu tập luyện các môn thể thao dùng nhiều sức khiến cơ thể tiếp tục hoạt động mà không được nghỉ ngơi sau cả ngày làm việc mệt mỏi. Những người nghiện game, nghiện phim trong khoảng thời gian dài cũng gây nên tình trạng này. 3. Bệnh nhân lao lực cần được bổ sung dinh dưỡng như thế nào? Đa phần bệnh nhân lao lực đều bị sút cân do các lý do như chán ăn, nôn mửa, đau bụng. Chức năng miễn dịch bị suy giảm khiến cơ thể không đủ sức chống chọi bệnh tật. Vì vậy cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân có đầy đủ các dưỡng chất sau đây: 4.1. Khoáng chất Kẽm: là chất dinh dưỡng cần cho quá trình đông máu và làm chậm quá trình lão hóa da, giúp vết thương nhanh chóng phục hồi, cải thiện hệ miễn dịch. Kẽm có trong các loại thực phẩm như hải sản, đậu hà lan, trứng gà,… Sắt: là thành phần cấu tạo nên hemoglobin trong hồng cầu và là yếu tố không thể thiếu của nhân tế bào. Cần bổ sung sắt thông qua các loại thực phẩm như nấm hương, lòng đỏ trứng,… Kali: có khả năng giảm xuất huyết cũng như tăng sinh những tế bào mạnh khỏe. Hãy bổ sung nhiều rau xanh, gan, khoai tây,… để cơ thể được cung cấp đủ kali cần thiết. 4.2. Chất xơ Hãy bổ sung vào thực đơn của bệnh nhân lao thật nhiều rau xanh, trái cây, pho mát,… để cơ thể được nạp nhiều chất xơ. Chất xơ có khả năng cân bằng hệ vi khuẩn trong ruột và cải thiện những bất thường trong tiêu hóa. 4.3. Vitamin Vitamin A, E, C là dưỡng chất rất cần cho cơ thể. Chúng có tác dụng tăng cường sức đề kháng giúp hạn chế quá trình oxy hóa và nhiễm khuẩn. Các vitamin này có trong các thực phẩm như gan, thịt gà, thịt lợn, thịt bò, cá, trái cây, rau xanh,… Vitamin K và vitamin nhóm B: hệ tiêu hóa và chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng của bệnh nhân gặp vấn đề khiến cơ thể thiếu hụt vitamin K, vitamin nhóm B. Hãy bổ sung những món ăn như gan, rau xanh, đậu, khoai tây,… có chứa hàm lượng vitamin cao.
medlatec
721
Hoạt động thể lực là biện pháp tốt nhất tăng cường hệ miễn dịch Hầu hết chúng ta sống mà không để ý đến hệ miễn dịch của mình. Chúng ta luôn tin rằng, hệ miễn dịch của mình hoạt động tốt để bảo vệ mình khỏi nhiễm trùng, khỏi các bệnh ác tính như ung thư... Đến nay cần thay đổi quan niệm này, vì hệ miễn dịch có vai trò hàng đầu để giữ cho chúng ta tránh Covid 19. 1. Hoạt động thể lực giúp tăng cường hệ miễn dịch Có một số biện pháp để giúp tăng cường hệ miễn dịch: Chế độ dinh dưỡng tốt thường được lựa chọn đầu tiên, nhưng nó không phải là biện pháp duy nhất để tạo nên sự khác biệt. Nhiều người nghĩ chỉ cần ăn uống tốt thì sẽ tăng cường miễn dịch và lấy cớ đó để biện minh cho việc lười vận động. Nhưng hoạt động thể lực lại là biện pháp hết sức quan trọng, nhất là trong thời kỳ vấn đề giãn cách xã hội đang cần thiết để phòng dịch lan rộng.Với mức hoạt động mức độ vừa: đi bộ nhanh tại các khu vực cho phép, an toàn và đảm bảo dãn cách 2 m mỗi người, hoặc đi bộ trên máy tập trong nhà thì mỗi bước đi bộ hệ miễn dịch của cơ thể bạn được tăng cường hơn, hoạt động chống lại vi khuẩn cũng cải thiện hơn bởi những “tế bào diệt tự nhiên”. Với mỗi biện pháp hoạt động thể lực, hệ miễn dịch cũng giải phóng ra một lượng kháng thể những Cytokin chống viêm, giúp cơ thể làm sạch “những kẻ tấn công”. Theo thời gian, từ sự tăng cường tạm thời biến thành những cải thiện vĩnh viễn của hệ miễn dịch và giúp ta duy trì thói quen luyện tập thể thao thường xuyên, do vậy, hoạt động thể lực là chìa khóa quan trọng để tăng cường hệ miễn dịch.Theo nghiên cứu thấy rằng, đối với những hoạt động thể thao cường độ cao, kéo dài trên 60 phút có thể làm tăng lượng hormone gây căng thẳng có thể làm giảm hệ miễn dịch, nhưng điều này không xảy ra đối với hoạt động mức vừa phải và thời gian dưới 60 phút. Đi bộ nhanh giúp tăng cường hệ miễn dịch 2. Tạo thói quen hoạt động thể lực mỗi ngày Để tạo được thói quen luyện tập hàng ngày với người ngồi nhiều thì nên học tập với các hoạt động giống như một đứa trẻ bắt đầu tập đi và tăng dần cường độ và thời gian làm sao cho bạn thấy thoải mái, dễ chịu. Đối với người đã từng có kinh nghiệm về thể thao thì nên chọn một bài vừa sức tại nhà: nâng tạ nhỏ, tập với dụng cụ gia đình, tập với hướng dẫn trực tuyến của chuyên gia trên internet. Bạn có thể sắp xếp và chủ động thời gian để thực hiện và nâng dần mức độ phù hợp với sức của mình. Đồng thời, duy trì chế độ ăn uống lành mạn để hệ miễn dịch của bạn được tăng cường tốt. Để thực hiện tốt việc luyện thói quen hoạt động thể lực tăng cường hệ miễn dịch, nên kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh: nhiều rau, đủ chất, hai đến ba loại hoa quả mỗi ngày, uống đủ nước, ngủ đủ 6-8 giờ/ ngày. Hoạt động thể thao với các bài tập thở sâu cũng giúp bạn rất hữu hiệu giảm bớt những căng thẳng, những stress . Nên tạo ra một kế hoạch luyện tập giống như công việc đi làm hàng ngày để thói quen được duy trì tốt và hệ miễn dịch của bạn được tăng cường tốt.Theo: Michael W. Smith MD tổng biên tập Web. MD. Huấn luyện viên thuộc hội đồng thể dục thể thao Hoa Kỳ. Bạn có biết: Cách hệ miễn dịch chiến đấu để bảo vệ cơ thể
vinmec
672
Tháo gỡ băn khoăn về bệnh tiêu hóa và nguy cơ ung thư 1. Khách tham gia thuộc nhiều lứa tuổi Tư vấn phòng ngừa ung thư tiêu hóa là 1 buổi chia sẻ gần gũi với số ghế giới hạn Theo bác sĩ CKII Nguyễn Thị Hằng, bệnh tiêu hóa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, không phải chỉ gặp ở người già như nhiều người vẫn nghĩ. Các số liệu thống kê cho thấy các bệnh lý tại ống tiêu hóa trong đó có ung thư ở nước ta đang có xu hướng trẻ hóa. Việc các bạn trẻ đăng ký tham gia buổi Tư vấn là một tín hiệu đáng mừng, thể hiện sự sớm chủ động quan tâm đến sức khỏe tiêu hóa của bản thân. 2. Người tham dự vui mừng vì được bác sĩ giải đáp tận tình Điểm đặc biệt của buổi Tư vấn là bên cạnh được cung cấp những kiến thức về bệnh lý tiêu hóa, khách tham gia còn rất vui mừng vì được bác sĩ CKII Nguyễn Thị Hằng giải đáp chi tiết mọi câu hỏi và thắc mắc về sức khỏe tiêu hóa nói chung. “Tôi bị đau bụng vùng trên rốn, nội soi nhiều lần cũng không tìm ra bệnh, uống bao nhiêu thuốc rồi vẫn đau. Hôm nay sau khi trình bày với bác sĩ tôi mới biết rằng đau bụng không phải chỉ do bệnh dạ dày, trường hợp của tôi còn có thể suy nghĩ đến các bệnh lý về tụy hoặc yếu tố thần kinh. Bây giờ tôi sẽ xuống khám trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn.” – Một vị khách tham gia tư vấn chia sẻ. Không chỉ trao đổi về sức khỏe tiêu hóa của chính mình, một số khách tham gia còn vui mừng vì được bác sĩ trả lời cặn kẽ và đưa ra lời khuyên cho người thân trong gia đình. Chị H.Đ (Đống Đa, Hà Nội) tâm sự: “Bố mình bị viêm loét hành tá tràng biến chứng thủng, phải đi cấp cứu. Gia đình mình rất lo lắng không biết bệnh này có gây ung thư dạ dày hay không. Được bác sĩ Hằng giải thích bệnh viêm loét hành tá tràng gần như không có nguy cơ ung thư, mình trút được nỗi lo, yên tâm hơn rất nhiều. Sau 3 tháng can thiệp ngoại khoa mình sẽ đưa bố đi nội soi dạ dày để kiểm tra theo tư vấn của bác sĩ.” Khách tham gia Tư vấn được trao đổi và giải đáp trực tiếp từ Chuyên gia tiêu hóa Ngoài ra, còn nhiều câu hỏi khác liên quan đến polyp, tần suất nội soi tiêu hóa, phân biệt tổ chức dị sản và loạn sản, cách cải thiện tình trạng bệnh viêm đại tràng co thắt,… đều được bác sĩ Hằng giải đáp cụ thể và chi tiết cho từng người. 3. Tuyệt đối không chủ quan, không thỏa hiệp với bệnh tiêu hóa Bệnh lý tại ống tiêu hóa không được điều trị đúng cách là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư tiêu hóa. Bác sĩ Hằng khẳng định: “Cách hiệu quả nhất để phòng tránh ung thư ống tiêu hóa là kiểm soát tốt các bệnh lý tại cơ quan này. Mỗi người cần tiến hành thăm khám định kỳ hàng năm ngay cả khi không có triệu chứng bất thường. Khi nhận thấy các dấu hiệu cảnh báo bệnh, cần kiểm tra kịp thời và điều trị đúng cách. Việc chủ quan coi thường hay thỏa hiệp sống chung với bệnh tiêu hóa chính là tạo cơ hội để bệnh phát triển thành ung thư.” Buổi Tư vấn tiếp theo được tổ chức vào ngày 27/11 tại 286 Thụy Khuê, Hà Nội Bên cạnh cập nhật kiến thức phòng tránh ung thư từ bệnh tiêu hóa, tất các khách tham dự buổi tư vấn còn được nhiều quyền lợi:
thucuc
667
Biểu hiện viêm đại tràng thường dễ nhầm lẫn với bệnh lý nào? Đại tràng là cơ quan quan trọng của đường tiêu hóa, cũng là nơi dễ bị tổn thương và mắc bệnh lý. Viêm đại tràng là bệnh lý phổ biến nhất. Biểu hiện viêm đại tràng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác, dẫn tới điều trị sai cách, không những không đạt hiệu quả mà khiến bệnh nặng hơn. 1. Biểu hiện viêm đại tràng điển hình Biểu hiện viêm đại tràng điển hình như: 1.1. Đau bụng Tổn thương do viêm đại tràng khiến cho các lớp cơ đại tràng co thắt không liên tục dẫn tới đau bụng. Đau do viêm đại tràng có đặc điểm là tái phát nhiều lần, lúc thì dữ dội lúc thì âm ỉ. Triệu chứng này không xuất hiện theo chu kỳ, song tỉ lệ bị cao hơn sau khi ăn các loại thức ăn nhiều đạm, hải sản hoặc khi căng thẳng, lo âu. Sau khi đi ngoài, cơn đau bụng này có thể giảm nhưng lại xuất hiện ở đợt tiêu chảy tiếp theo. 1.2. Rối loạn đại tiện Người mắc bệnh viêm đại tràng thường đi ngoài nhiều lần trong ngày, ít có thể 2 - 3 lần, thậm chí có thể lên tới trên chục lần mỗi ngày. Việc đi ngoài quá nhiều, nhất là tình trạng tiêu chảy sẽ khiến người bệnh mất nước. Có bệnh nhân sẽ bị đi ngoài tiêu chảy và táo bón xen kẽ nhau. 1.3. Các biểu hiện khác Ngoài hai biểu hiện trên, viêm đại tràng còn gây nhiều biểu hiện khác dựa trên tùy theo vị trí và nguyên nhân gây bệnh như: - Chán ăn, ăn không ngon. - Đầy bụng, chướng hơi, ăn không tiêu. - Sốt, cơ thể mất nước. - Trí nhớ giảm sút, thiếu hụt năng lượng. - Triệu chứng toàn thân: Cơ thể mệt mỏi, sút cân do: ăn uống kém, không hấp thụ được dinh dưỡng, mất nước do đi ngoài nhiều lần. - Triệu chứng cơ quan khác: viêm mống mắt, viêm da, loét miệng, sưng khớp,… Viêm đại tràng có 2 thể bệnh là viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mạn tính, về cơ bản triệu chứng đều tương tự nhau. Đặc trưng của viêm đại tràng cấp là diễn biến dữ dội và nghiêm trọng trong thời gian ngắn, đôi khi cần can thiệp y tế để tránh biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Còn viêm đại tràng mãn tính là kéo dài dai dẳng, mức độ nặng dần và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe chung, điều trị khó khăn và ít hiệu quả. 2. Bệnh viêm đại tràng dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác Viêm đại tràng do tổn thương viêm loét niêm mạc đại tràng rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác trong cơ quan này như: 2.1. Đại tràng co thắt Đại tràng co thắt là bệnh có biểu hiện khá giống viêm đại tràng nên thường bị chẩn đoán sai. Điểm khác biệt lớn nhất là bệnh đại tràng co thắt không gây tổn thương thực thể mà xuất phát từ hoạt động bất thường của nhu động ruột, nguyên nhân có thể do căng thẳng mệt mỏi, chế độ ăn uống và sinh hoạt không điều độ, hay lo âu mệt mỏi,… Biểu hiện bệnh đại tràng co thắt rất giống với biểu hiện của viêm đại tràng, đặc trưng như: Đau bụng: đau quặn bụng theo từng đợt. Bất thường đại tiện: tiêu chảy lẫn táo bón. Triệu chứng tiêu hóa khác: ợ hơi, chướng hơi, đầy bụng,… khiến cơ thể mệt mỏi, sụt cân nhanh,… Để phân biệt viêm đại tràng và đại tràng co thắt, phương pháp hiệu quả nhất là nội soi để phát hiện có tồn tại tổn thương thực thể ở niêm mạc đại tràng hay không. 2.2. Polyp đại tràng Nếu như viêm đại tràng gây tổn thương viêm loét niêm mạc thì ở Polyp đại tràng, trên niêm mạc sẽ xuất hiện các khối u nhỏ (đa phần lành tính). Đa phần khi Polyp đại tràng còn nhỏ sẽ không gây triệu chứng gì, nhưng khi khối u lớn thì triệu chứng rất dễ nhầm lẫn với viêm đại tràng như: - Táo bón, tiêu chảy kéo dài. - Đại tiện ra máu. - Phân bất thường, có màu đỏ hoặc đen do máu lẫn trong phân. - Cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng. Nội soi cũng là phương pháp được dùng để chẩn đoán phân biệt Polyp đại tràng với biểu hiện đau đại tràng, đồng thời có thể đánh giá được tính chất bệnh như: kích thước Polyp, số lượng, vị trí, ảnh hưởng chung đến cơ quan cũng như nguy cơ biến chứng thành ác tính. 2.3. Bệnh Crohn Bệnh Crohn, còn gọi là bệnh viêm ruột xảy ra khi viêm nhiễm lan rộng và ăn sâu vào lớp mô đường ruột. Bệnh này nhìn chung nguy hiểm hơn bệnh viêm đại tràng, việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân gây bệnh thường liên quan đến yếu tố di truyền và hệ miễn dịch. Các dấu hiệu bệnh Crohn gây ra như: - Tiêu chảy, máu lẫn trong phân. - Đau bụng, thường ở vùng bụng dưới hoặc gần hậu môn. - Chán ăn, sụt cân bất thường. - Sốt, loét miệng,… 2.4. Ung thư đại tràng Ung thư đại tràng có thể phát triển từ viêm đại tràng, đây cũng là biến chứng đáng lo ngại. Tỉ lệ người bệnh bị viêm đại tràng phát triển lên ung thư đại tràng rất cao, có thể lên tới 20%. Đa phần người bệnh dễ nhầm lẫn các bệnh đường tiêu hóa, trong đó có viêm đại tràng với ung thư đại tràng vì triệu chứng bệnh giống nhau. Chỉ khi bệnh phát triển đến giai đoạn muộn, triệu chứng rõ ràng mới phát hiện, lúc này điều trị rất khó khăn và không hiệu quả. Vì thế, nếu bị viêm đại tràng hoặc các triệu chứng sau, không nên chủ quan mà cần sớm đi khám sức khỏe, sàng lọc ung thư: - Phân lẫn máu và chất nhầy. - Đại tiện bất thường: Tiêu chảy lẫn táo bón. - Đau quặn bụng từng cơn. - Đầy hơi, khó tiêu thường xuyên. - Cơ thể mệt mỏi, thiếu máu, suy nhược,… Một số bệnh khác cũng có thể bị chẩn đoán nhầm sang viêm đại tràng nhưng ít gặp hơn gồm: viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu đại tràng cục bộ, xoắn đại tràng, xuất huyết đại tràng,…
medlatec
1,077
Công dụng thuốc Tinidamed Thuốc Tinidamed thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Sau đây là các thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tinidamed. 1. Thuốc Tinidamed là thuốc gì? Thuốc Tinidamed có thành phần chính là Tinidazol hàm lượng 500mg, được bào chế dạng viên nén bao phim và có quy cách đóng gói theo dạng hộp 1 vỉ x 4 viên, hộp 5 vỉ x 4 viên.Tinidamed được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.Cụ thể, thuốc được chỉ định điều trị với các bệnh lý sau đây:Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm màng bụng, áp xe. Nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, xe vòi buồng trứng.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi;Viêm âm đạo không đặc hiệu;Viêm loét lợi cấp;Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ;Nhiễm Giardia;Nhiễm amip ruột;Amip cư trú ở gan. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tinidamed 2.1. Liều dùng. Trong phòng ngừa: Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Người lớn uống liều duy nhất 2g, trước phẫu thuật 12 giờ.Điều trị:Nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn, ngày đầu uống 2g, sau đó uống lg, 1 lần hàng ngày hoặc 500mg, 2 lần/ngày. Thường điều trị trong 5-6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sàng. Đặc biệt, khi điều trị triệt để nhiễm khuẩn ở một vài vị trí có thể khó khăn, nếu cần thiết phải kéo đài điều trị trên 7 ngày.Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn, dùng liều duy nhất 2g trong 2 ngày;Viêm loét lợi cấp: Người lớn, uống liều duy nhất 2g.Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu. Người lớn: Liều duy nhất 2g. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình;Trẻ em: Liều duy nhất 50-70mg/ kg thể trọng. Có thể dùng một liều nhắc lại nếu cần.Nhiễm Giardia. Người lớn: Liều duy nhất 2g;Trẻ em: Liều duy nhất 50-75 mg/ kg, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.Nhiễm amip ở ruột. Người lớn: Liều duy nhất 2g, trong 2-3 ngày;Trẻ em: Dùng một liều duy nhất 50-60 mg/ kg thể trọng mỗi ngày, uống 3 ngày liên tiếp.Amip gan. Người lớn: Tổng liều thay đổi từ 4,5 đến 12g, tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolytica. Với amip ở gan, có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol. Ban đầu cho uống 1,5-2g, 1 lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Nếu đợt điều trị 3 ngày không có hiệu quả, cần tiếp tục đến 6 ngày;Trẻ em: 50-60mg/ kg, uống 1 lần, trong 5 ngày liên tiếp;Người cao tuổi: Không có khuyến cáo liều đặc biệt.2.2. Cách dùng. Thuốc Tinidazol thường dùng đường uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn.2.3. Xử trí quá liều. Triệu chứng: Không có báo cáo về quá liều tinidazol trên người;Xử trí: Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol. Phương pháp xử trí chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể rửa dạ dày, loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tinidazol 3.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng Tinidamed trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với tinidazol hoặc với dẫn chất nitro imidazol;Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp;Chống chỉ định trong ba tháng đầu của thai kỳ và người mẹ đang cho con bú;Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.3.2.Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Tinidazol, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Thường gặp: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng;Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu, nôn, tiêu chảy;Hiếm gặp: Dị ứng, sốt, giảm bạch cầu có hồi phục, viêm miệng, ngứa, phát ban da, đau khớp, bệnh lý thần kinh ngoại biên, nước tiểu sẫm màu.Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện các triệu chứng bất thường về thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại biên (cảm giác khác thường, rối loạn cảm giác, giảm xúc giác).3.3. Thận trọng. Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng các chế phẩm có chứa rượu, vì có thể có phản ứng giống disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).Với phụ nữ có thai: Tinidazol qua hàng rào nhau thai. Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, vì chưa biết ảnh hưởng của thuốc trên bào thai. Chưa có bằng chứng nào về tinidazol gây ảnh hưởng có hại trong các giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của việc dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.Với phụ nữ cho con bú: Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy tinidazol trong sữa. Không nên dùng cho người đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không yêu cầu đặc biệt thận trọng. Tuy nhiên, những thuốc có cấu trúc hóa học tương tự, kể cả tinidazol có liên quan tới những rối loạn thần kinh khác nhau như chóng mặt, hoa mắt, mắt điều hòa, bệnh thần kinh ngoại biên (cảm giác khác thường, rối loạn cảm giác, giảm xúc giác) và hiếm khi co giật. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về thần kinh trong khi điều trị với tinidazol thì người bệnh nên ngưng thuốc ngay.3.4.Tương tác thuốc. Với rượu: Dùng đồng thời tinidazol và rượu có thể gây phản ứng giống disulfiram, nên tránh phối hợp này;Với Cimetidin: Cimetidin có thể làm giảm thải trừ và làm tăng nồng độ huyết thanh của tinidazol;Với Rifampicin: Rifampicin có thể làm tăng đào thải và làm giảm tác dụng điều trị của tinidazol;Với thuốc chống đông: Tinidazol có thể làm tăng thời gian prothrombin (PT) và làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.Thuốc Tinidamed có thành phần chính là Tinidazol hàm lượng 500mg. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý nhiễm trùng và nhiễm khuẩn. Người bệnh khi dùng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng để tăng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
vinmec
1,195
Chuyên gia tư vấn cách chăm sóc bệnh nhân tiểu đường mùa dịch Rủi ro mà Covid-19 đem lại không chỉ tác động tiêu cực tới người khỏe mạnh mà còn ảnh hưởng tới tình trạng bệnh cũng như đe dọa tính mạng của người mắc bệnh lý nền, đặc biệt là những bệnh nhân đái tháo đường. Vậy làm thế nào để chăm sóc bệnh nhân tiểu đường mùa dịch một cách hiệu quả? 1. Người bệnh tiểu đường và rủi ro trước Covid-19 Ngay từ những ngày đầu khi dịch Covid-19 bùng phát, thì những người lớn tuổi với nhiều bệnh nền, tiêu biểu là đái tháo đường đã trở thành các đối tượng dễ gặp biến chứng nặng và nguy cơ tử vong cao hơn rất nhiều so với người khác. Chính vì thế, bệnh nhân bị tiểu đường cần lưu ý những vấn đề sau đây: Khả năng nhiễm Covid-19 có thể cao hơn người bình thường: Do sức đề kháng suy giảm, theo một số nghiên cứu nồng độ glucose ở trong chất lỏng tại đường thở cao đã làm gia tăng tính ái lực giữa niêm mạc đường hô hấp của bệnh nhân bị tiểu đường và virus khiến cho người bệnh dễ bị mắc Covid-19 hơn. Ngoài ra, cộng thêm sự bám dính cao của virus trong niêm mạc đường thở của bệnh nhân cũng là một yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Bệnh nhân đái tháo đường bị mắc Covid-19 dễ gặp biến chứng: Hệ miễn dịch của người bị tiểu đường thường yếu đi rất nhiều nên ngoài Covid-19 thì bệnh nhân tiểu đường cũng dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh khác. Theo báo cáo ghi nhận rằng tỷ lệ những người bị đái tháo đường gặp biến chứng nặng do mắc Covid-19 chiếm khoảng 25%. Khi lượng glucose trong máu tăng cao sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn điều hòa phản ứng miễn dịch, gây bùng phát hội chứng suy hô hấp cấp và hiện tượng bão cytokine tấn công ngược lại cơ thể người bệnh. Chính vì thế, công tác điều trị cho các bệnh nhân tiểu đường mắc SARS-Co V-2 thường phức tạp và khó khăn hơn rất nhiều. Các biến chứng nghiêm trọng khi người bệnh không đáp ứng được phác đồ điều trị phải kể đến đó là nhiễm trùng huyết, nhiễm toan ceton tiểu đường và các tai biến khác. Ngoài ra, một nguyên nhân khác khiến bệnh nhân đái tháo đường dễ gặp biến chứng khi mắc Covid-19 đó là khó khăn trong vấn đề kiểm soát đường huyết. Cụ thể: Chế độ ăn uống trong khu cách ly thay đổi, người bệnh không thể tuân theo chế độ nghiêm ngặt của người tiểu đường nên khó kiểm soát được lượng đường huyết một cách chủ động. Thiếu thuốc men hoặc các tác dụng phụ của thuốc kháng viêm, giảm đau, glucocorticoid,... làm tăng đường huyết. Một số yếu tố khác khiến gia tăng biến chứng ở bệnh nhân tiểu đường: căng thẳng, lo âu, viêm nhiễm,... 2. Cách chăm sóc bệnh nhân tiểu đường mùa dịch Vì phải đối mặt với rủi ro trước đại dịch cao hơn nên chuyên gia y tế đã gợi ý một số phương pháp chăm sóc bệnh nhân tiểu đường mùa dịch, giúp người bệnh kiểm soát được triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm Covid-19: Tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị: Bác sĩ đã dựa trên tình trạng bệnh lý và đáp ứng thuốc để xây dựng một kế hoạch điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân, do đó để việc điều trị được hiệu quả và không xảy ra biến chứng, người bệnh cần tuân theo liệu trình mà bác sĩ đã vạch ra. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần tự ý thức áp dụng chế độ ăn khoa học, vận động điều độ và dùng thuốc theo đơn kê. Mỗi ngày cần theo dõi chỉ số đường huyết để điều chỉnh kịp thời lượng đường dung nạp vào cơ thể. Theo dõi triệu chứng bệnh hàng ngày: Vì nhu cầu đi lại đang cần phải hạn chế do dịch bệnh nên người bệnh cần học cách tự kiểm tra đường huyết tại nhà, cách đo huyết áp, kiểm tra các tổn thương trên cơ thể, biện pháp xử trí các cơn hạ đường huyết cũng như lên một thực đơn ăn uống lành mạnh. Điều này sẽ khiến gia tăng nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm như: Đường huyết tăng cao dẫn tới: hôn mê, cảm cúm, dễ nhiễm trùng; Mất nước, mất điện giải do đi tiểu nhiều; Tai biến mạch máu não, thậm chí là đột quỵ. Một liệu trình thuốc có thể chỉ áp dụng được cho một giai đoạn bệnh nhất định, không phải được dùng xuyên suốt trong mọi thời kỳ. Vì vậy nên bệnh nhân cần phải tái khám khi thấy có sự bất ổn để được đánh giá tình trạng bệnh đã tiến triển tới đâu, toa thuốc cũ có còn phù hợp nữa hay không. Dựa trên các yếu tố đó bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc đổi loại thuốc để đường huyết được kiểm soát tốt hơn. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt: Nghiêm túc thực hiện chế độ “5K" theo hướng dẫn phòng ngừa Covid-19 theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế như: Thường xuyên rửa tay, khử khuẩn; Đeo khẩu trang và đồ bảo vệ khi đi ra nơi công cộng; Không tập trung và giữ khoảng cách nơi đông người, tuân thủ chính sách phong tỏa, cách ly của chính quyền địa phương; Khai báo y tế đầy đủ, đặc biệt là khi người nhà hoặc bản thân có các dấu hiệu nhiễm Covid-19; Chủ động tham gia tiêm vaccine ngừa Covid-19 khi đủ điều kiện sức khỏe. Uống thuốc đều đặn để kiểm soát đường huyết; Thực đơn cần đầy đủ chất dinh dưỡng có lợi, bổ sung nhiều rau xanh; Uống nhiều nước mỗi ngày; Vận động và tập thể dục kể cả khi ở trong nhà một cách đều đặn; Không hút thuốc lá và sử dụng rượu bia; Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày; Duy trì một tinh thần lạc quan, vui vẻ, tránh âu lo và căng thẳng. Với hoàn cảnh bình thường, việc kiểm soát các triệu chứng của bệnh đã rất bất tiện nhưng còn khó khăn hơn khi chăm sóc bệnh nhân tiểu đường mùa dịch trong tình hình hạn chế đi lại và rủi ro cao gấp nhiều lần khi nhiễm Covid-19. Do vậy, không chỉ riêng gì bệnh nhân đái tháo đường mà những người có bệnh lý nền mạn tính khác cũng cần tìm hiểu và trang bị các thông tin cần thiết, có một chế độ ăn uống khoa học để đối phó với bệnh tật trong thời điểm dịch bệnh phức tạp. Bên cạnh đó, nếu phát hiện bản thân xảy ra các triệu chứng bất thường, cần đi khám ngay để được điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,163
Công dụng thuốc Navaldo Navaldo là thuốc có chứa Fluorometholone acetat, được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt. Thuốc được dùng điều trị chứng viêm, sưng, đỏ, ngứa mắt do phẫu thuật, chấn thương hoặc các bệnh chứng khác. Cùng tìm hiểu về thông tin của thuốc Navaldo qua bài viết dưới đây. 1. Navaldo là thuốc gì? Thuốc nhỏ mắt Navaldo được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt, mỗi 5ml có chứa Fluorometholone acetate 5mg.Fluorometholone là một loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid, được sử dụng để điều trị chứng viêm, sưng, đỏ, ngứa mắt do phẫu thuật, chấn thương hoặc các bệnh chứng khác.Thuốc Navaldo cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. 2. Lưu ý trước khi sử dụng Bạn không nên sử dụng thuốc Navaldo nếu bị dị ứng với Fluorometholone hoặc bị bất kỳ loại nhiễm trùng mắt do nấm, vi khuẩn hoặc virus (bao gồm cả herpes).Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng: Bệnh tăng nhãn áp, bệnh đục thủy tinh thể.Không có nghiên cứu chứng minh liệu Fluorometholone nhỏ mắt có gây hại cho thai nhi hay không. Vì vậy bạn nên thông báo với bác sĩ nếu đang mang thai.Không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Navaldo khi cho con bú.Không nên dùng thuốc Navaldo cho trẻ dưới 2 tuổi. 3. Sử dụng thuốc nhỏ mắt Navaldo như thế nào? Sử dụng thuốc Navaldo đúng theo chỉ dẫn và tờ hướng dẫn của nhà sản xuất.Rửa tay trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Navaldo.Lắc đều lọ thuốc nhỏ mắt Navaldo ngay trước khi sử dụng.Cách nhỏ thuốc Navaldo: đầu hơi ngửa ra sau một chút và kéo mí mắt dưới xuống để tạo một túi nhỏ. Dùng tay giữ ống nhỏ giọt phía trên mắt và nhỏ một giọt vào túi nhỏ trên. Sau khi nhỏ nhắm mắt trong 1 hoặc 2 phút.Nhỏ 1 giọt x 2-4 lần/ngày. Có thể nhỏ mỗi giờ 1 lần trong 24-48 giờ đầu. Chỉ nhỏ thuốc Navaldo theo liều mà bác sĩ đã kê đơn.Không sử dụng thuốc Navaldo khi đang đeo kính áp tròng mềm. Một chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt Navaldo có thể làm kính áp tròng bị ố vĩnh viễn. Sử dụng thuốc Navaldo ít nhất 15 phút trước khi bạn lắp kính áp tròng.Không đặt trực tiếp hoặc chạm vào đầu của ống thuốc nhỏ mắt lên mắt của bạn. Vì có thể đầu ống bị nhiễm bẩn làm mắt bị nhiễm trùng, dẫn đến các vấn đề về thị lực nghiêm trọng.Nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 2 ngày điều trị, bạn nên nói cho bác sĩ điều trị.Nếu sử dụng thuốc Navaldo lâu hơn 10 ngày, bạn có thể cần kiểm tra thị lực thường xuyên để kiểm tra áp lực bên trong mắt.Bảo quản thuốc Navaldo ở nhiệt độ phòng và tránh ẩm. Đậy chặt nắp lọ thuốc nhỏ mắt Navaldo khi không sử dụng.Bạn không nên ngừng sử dụng thuốc Navaldo đột ngột. Bác sĩ sẽ hướng dẫn giảm liều cho bạn.Bài viết cung cấp thông tin Navaldo là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Lưu ý, đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
558
Thực phẩm tốt cho bệnh nhân ung thư dạ dày Bệnh nhân ung thư dạ dày thường gặp nhiều khó khăn về ăn uống. Một chế độ ăn với đầy đủ dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất , protein cần thiết sẽ góp phần tích cực trong hỗ trợ điều trị, giúp người bệnh phục hồi tốt hơn.   Thực phẩm giàu protein Protein cần thiết cho bệnh nhân ung thư dạ dày để hồi phục thể trạng, tăng cường sức chống đỡ cho cơ thể Protein cần thiết cho bệnh nhân ung thư dạ dày để hồi phục thể trạng, tăng cường sức chống đỡ cho cơ thể. Một số thực phẩm giàu protein mà người bệnh nên chú ý bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày là sữa, trứng, phô mai, thịt, cá… Bệnh nhân ung thư dạ dày cần thêm sắt, canxi và vitamin D từ chế độ ăn của họ. Canxi có nhiều trong cá, bông cải xanh, sữa, bánh mì. Một số thực phẩm giàu vitamin D là ngũ cốc, sữa đậu nành, nấm… Thực phẩm có hàm lượng chất xơ vừa phải Người bệnh cần ăn với một lượng thực phẩm vừa phải, chia nhỏ bữa ăn, khẩu phần ăn cho hợp lý Do chức năng tiêu hóa của bệnh nhân ung thư dạ dày bị suy giảm nên những thực phẩm chức nhiều chất xơ sẽ khiến cho tiêu hóa dạ dày hoạt động khó khăn khăn hơn. Vì vậy, người bệnh cần ăn với một lượng thực phẩm vừa phải, chia nhỏ bữa ăn, khẩu phần ăn cho hợp lý. Một số loại thực phẩm giàu chất xơ là lúa mạch, hạnh nhân, bắp cải, đậu hà lan, mâm xôi, bơ, mì ống nguyên chất… Thức ăn nhạt, nước ép hoa quả Nước ép hoa quả bổ sung nhiều dinh dưỡng cần thiết cho người bệnh Một trong những triệu chứng bệnh nhân ung thư dạ dày thường phải đối mặt là chứng buồn nôn, nôn ói, khó tiêu. Việc ăn nhạt và chế biến thức ăn dạng lỏng như cháo súp, nước ép sẽ giúp người bệnh hấp thu tốt hơn. Trên đây chỉ là một số thông tin tham khảo về thực phẩm tốt cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Để có chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, bạn phải tham khảo thêm ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.  
thucuc
407
VA là bệnh gì? điều trị bệnh thế nào hiệu quả Khi thấy trẻ thường xuyên ngạt mũi, chảy nước mũi, ngủ ngáy to và hay giật mình…thì có thể bé đã viêm viêm VA. Cùng tìm hiểu VA là bệnh gì? Cách phát hiện và điều trị bệnh thế nào sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây. 1. VA là bệnh gì? VA là một tổ chức lymphô nằm ở vòm mũi họng. VA có chức năng miễn dịch và sản xuất kháng thể chống lại vi khuẩn xâm nhập đường hô hấp trên, đặc biệt trong lứa tuổi 6 tháng đến 4 tuổi khi trẻ đã sử dụng hết kháng thể của mẹ truyền cho từ thai kỳ và bắt đầu sống bằng hệ miễn dịch non yếu của chính mình. VA là một tổ chức lymphô nằm ở vòm mũi họng. VA có chức năng miễn dịch và sản xuất kháng thể chống lại vi khuẩn xâm nhập đường hô hấp trên 2. Triệu chứng của viêm VA Trẻ bị viêm VA có thể xuất hiện các triệu chứng sau: VA phình to quá mức (phì đại) khiến trẻ nghẹt mũi kéo dài, thở khò khè, ngủ ngáy hoặc nặng hơn là có những cơn ngưng thở khi ngủ. VA bị nhiễm trùng và có biến chứng sẽ làm chảy mũi kéo dài, dịch mũi có thể trong hoặc vàng, xanh; sốt lặp đi lặp lại do viêm mũi hoặc viêm tai giữa. Hoặc ho kéo dài hay tái phát nhiều lần, kèm khàn tiếng do dịch viêm VA chảy xuống đường hô hấp dưới gây viêm phế quản, viêm thanh quản. Một số ít trẻ rối loạn tiêu hóa do vi trùng từ VA đi vào đường tiêu hóa gây đau bụng, nôn ói hay tiêu chảy. Bệnh thường gặp ở trẻ em gây khó thở, chảy mũi kéo dài…làm trẻ thường quấy khóc, bỏ ăn 3. Điều trị viêm VA cho trẻ Trong các đợt viêm cấp, trẻ cần được điều trị nội khoa bằng cách phối hợp các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm, nhỏ thông mũi, hút sạch dịch mũi và rửa mũi bằng nước muối sinh lý. Mỗi đợt điều trị có thể kéo dài trung bình 5 – 10 ngày hoặc một số ít trường hợp kéo dài 3 – 4 tuần. Phẫu thuật nạo VA thường được thực hiện trong trường hợp: – VA bị nhiễm trùng lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc mỗi đợt kéo dài cả tháng, đồng thời gây biến chứng như viêm tai, viêm phế quản, viêm thanh quản và rối loạn tiêu hóa. – VA phì đại quá to làm trẻ nghẹt mũi kéo dài, không thuyên giảm đáng kể với điều trị nội khoa, có cơn ngưng thở khi ngủ. Trong trường hợp này nội soi sẽ thấy VA phì đại độ III, độ IV gần bít tắc hết cửa mũi sau của trẻ. 4. Phòng ngừa viêm VA thế nào? Bệnh viêm VA có thể phòng ngừa dễ dàng bằng cách: Giữ vệ sinh cơ thể cho trẻ thật sạch, đặc biệt là tay, do lứa tuổi này tay trẻ hay chạm vào bất kỳ đồ vật nào trong tầm tay rồi đưa lên miệng, mũi làm vi trùng xâm nhập cơ thể. Cha mẹ cần đưa bé tới bệnh viện để khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện và điều trị sớm bệnh (nếu có) Giữ cho trẻ sống trong môi trường trong lành, sạch sẽ, không khói thuốc lá, hạn chế đưa trẻ tới những chỗ công cộng đông người. Cho trẻ ăn uống hợp lý, đầy đủ dinh dưỡng, tránh ăn uống quá nhiều vào ban đêm để hạn chế tình trạng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên họng, vòm mũi họng gây viêm họng và viêm VA. Nên cho trẻ uống thêm các loại vi chất tăng cường miễn dịch của đường hô hấp trên như kẽm, canxi… và đặc biệt là tiêm ngừa các chủng vi khuẩn thường gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. Ngoài ra, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể của trẻ để kịp thời điều trị phù hợp.
thucuc
705
Người bị đau dạ dày nên ăn gì? Đau dạ dày là từ dùng để chỉ tình trạng đau bắt nguồn từ những tổn thương tại dạ dày như viêm hay loét dạ dày. Nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày phần đa là do thói quen ăn uống. Vậy người đau dạ dày nên ăn gì để giúp dạ dày giảm tiết axit, bảo vệ niêm mạc đồng thời làm giảm áp lực cho chức năng tiêu hóa ở dạ dày? Người bị đau dạ dày cần đặc biệt chú ý trong ăn uống hằng ngày. 1. Những loại thực phẩm tốt cho người bệnh đau dạ dày Một số loại thực phẩm có thể làm giảm bớt các cơn đau và hạn chế tình trạng viêm loét dạ dày, tá tràng. Chuối Trái ngược với suy nghĩ đau của nhiều người, chuối thực sự có thể làm giảm đau dạ dày vì nó là một loại quả dễ tiêu hóa. Các chuyên gia y tế khuyên mọi người nên ăn một quả chuối mỗi ngày để chống lại các vấn đề về dạ dày. Ở một số nước như Ấn Độ, người ta thường ăn bánh mì kèm chuối để ngăn chặn viêm loét dạ dày. Chuối không chỉ giúp làm lành các thương tổn trong dạ dày mà còn góp phần hạn chế chứng ợ nóng. Tuy nhiên cần lưu ý ăn chuối tiêu xanh, lúc bụng đói có thể gây cồn cào đầy bụng, khó tiêu, nhất là ở những người đã có bệnh viêm dạ dày tá tràng. Do đó người bị đau dạ dày nên chuyển sang ăn những loại chuối khác, chọn chuối chín vừa và chỉ ăn chuối khi no Gạo Nhiều người ăn cơm trắng để làm dịu cơn đau và khó chịu trong dạ dày. Gạo chứa các thuộc tính giảm đau, giúp người bệnh hạn chế các cơn đau dạ dày. Một số loại ngũ cốc khác mà người bị đau dạ dày có thể bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày là lúa mì và lúa mạch. Cơm và các sản phẩm từ gạo, lúa mì… tốt cho người bệnh đau dạ dày. Táo Nhiều chất dinh dưỡng trong quả táo có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong đường ruột. Tuy nhiên  không nên ăn quá nhiều táo, nếu không sẽ dẫn tới việc hình thành khí, làm trầm trọng thêm tình trạng đau dạ dày. Bánh mì nướng Bánh mì nướng rất tốt trong việc làm trung hòa các axit trong dạ dày, giúp giảm đau dạ dày. Cà rốt_ Một số chuyên gia y tế khuyên rằng nên ăn cà rốt để chữa trị các vấn đề về dạ dày, đặc biệt là táo bón, vì loại thực phẩm này có chứa các chất nhuận tràng tự nhiên. Bên cạnh đó cà rốt còn cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể và rất dễ tiêu hóa. Sữa chua Sữa chua tốt cho hệ tiêu hóa, tăng lượng vi sinh bên trong thành ruột, giảm các triệu chứng khó chịu. Ngoài ra sữa chua còn được biết đến với công dụng làm đẹp của chị em phụ nữ. Tuy nhiên không nên ăn sữa chua khi đói bụng và cũng không nên lạm dụng ăn quá nhiều sữa chua. Sữa chua tốt cho bệnh nhân đau dạ dày. 2. Ăn đúng cách cho người đau dạ dày Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
587
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì, lây bệnh ra sao? Hầu hết chúng ta đều biết và gọi loại muỗi gây sốt xuất huyết là muỗi vằn. Tuy nhiên, khi hỏi chính xác muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì thì rất ít người nói đúng được. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết về điều này để bạn biết cách nhận biết loại muỗi gây bệnh và nhận diện đúng triệu chứng của bệnh. 1. Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì, lây truyền bệnh bằng cách nào? 1.1. Loại muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết tên là gì? Có hai loài thuộc họ chi Aedes gồm Aedes albopictus và Aedes aegypti là tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Tuy nhiên, tỷ lệ gây bệnh ở Aedes albopictus thấp hơn. Vì thế nếu thắc mắc muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì thì tên của loài muỗi ấy chính là Aedes aegypti. Muỗi Aedes aegypti là một loại muỗi vằn màu đen sẫm, thân và chân có các đốm trắng, dài 4 - 7mm, hay sống ở khu vực tối hoặc nơi có ánh sáng yếu. Đây là tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết hay đẻ trứng trong các dụng cụ chứa nước và những nơi có nước đọng. Trứng của nó có thể tồn tạị đến 1 năm trong điều kiện rất khô nhưng sau khi ngập trong nước, chúng sẽ nở ngay lập tức. 1.2. Cách thức lây truyền của bệnh sốt xuất huyết như thế nào? Đã biết được muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì thì chúng ta cũng sẽ băn khoăn liệu nó lây truyền bệnh bằng cách nào? Muỗi Aedes aegypti chỉ là vật chủ trung gian lây truyền bệnh còn bản thân bệnh sốt xuất huyết là do virus Dengue gây ra. Loại virus này gồm 4 chủng kháng nguyên là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Sau khi muỗi Aedes aegypti hút máu từ người nhiễm virus Dengue thì virus này sẽ nằm dưới tuyến nước bọt của muỗi và ủ bệnh khoảng 10 - 12 ngày sau đó truyền virus gây bệnh cho người khỏe mạnh khi bị muỗi đốt. Bản thân người bệnh cũng là nguồn lây truyền virus cho các con muỗi khác, nhất là khi muỗi thường xuyên thay đổi vật chủ, nó sẽ càng làm tăng nguy cơ lây truyền virus cho nhiều người và khiến cho sốt xuất huyết trở thành dịch. 2. Cách phân biệt muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết với muỗi Anophen - Muỗi Aedes aegypti - tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết Như đã nói ở phần muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì, muỗi Aedes aegypti rất dễ nhận dạng. Chúng có màu đen sẫm, có đốm trắng ở thân và chân, thường hoạt động mạnh nhất vào ban ngày trong khoảng vài giờ trước khi mặt trời lặn và khoảng 2 giờ sau khi mặt trời đã mọc. Loại muỗi này rất thích sinh sản quanh nơi con người ở. Chúng tấn công từ phía sau hoặc bên dưới, có thể từ bên dưới bàn ghế và thường đốt ở mắt cá chân và bàn chân. Các vũng nước, ao hồ, dụng cụ chứa nước,... là môi trường thuận lợi cho tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết sản sinh. - Muỗi Anophen - tác nhân gây ra bệnh sốt rét Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là muỗi Anophen. Khi trưởng thành nó có màu đen hoặc nâu sẫm. Loại muỗi này rất khác các loài muỗi khác vì khi nghỉ ngơi bụng của nó hướng lên chứ không hướng xuống bên dưới. Chiều dài cơ thể Anophen gần bằng với chiều dài của vòi, phía trên cánh của nó có vảy màu đen trắng. Thời gian hoạt động của muỗi Anophen là từ lúc mặt trời bắt đầu lặn cho tới khi mặt trời mọc, sau khi đốt người chúng sẽ đậu trong nhà khoảng vài giờ. Môi trường trú ngụ và sinh sản thuận lợi của nó là vùng nước ngọt. Hút máu người là việc làm giúp nó bổ sung dinh dưỡng để nuôi trứng lớn. Mặc dù muỗi cái chỉ sống được khoảng vài tuần - 1 tháng nhưng chúng lại có thể giao phối rất nhiều lần. 3. Nhận diện triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết - Mức độ nhẹ Khi sốt xuất huyết ở mức độ nhẹ thường không có triệu chứng điển hình và cũng không có nguy cơ gây biến chứng. Người bệnh thường sốt khoảng 4 - 7 ngày tính từ thời điểm bị lây virus gây bệnh. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ có các triệu chứng khác như: + Sốt cao có thể lên trên 40 độ C. + Bị đau nhức đầu rất dữ dội. + Phía sau mắt bị đau. + Cơ và khớp đau. + Buồn nôn và bị nôn nhiều. + Nổi phát ban sau khi sốt 3 - 4 ngày rồi sẽ giảm vào 1 - 2 ngày sau đó, cũng có trường hợp ngày hôm sau sẽ bị nổi ban lại thêm lần nữa. - Mức độ nặng (thường gọi là hội chứng sốc Dengue) Ở giai đoạn đầu của người bị sốt xuất huyết nặng thường có các triệu chứng giống như sốt siêu vi nhưng người bệnh sẽ có các tổn thương nghiêm trọng như chảy máu cam, có vết bầm tím trên da, chảy máu dưới da hoặc dưới nướu,... Nếu tổn thương nặng hơn có thể sẽ bị biến chứng huyết tương thoát khỏi mạch máu khiến cho người bệnh bị tụt huyết áp, chảy máu ồ ạt. Sau khi hết sốt, người bệnh sẽ có các triệu chứng xuất huyết như chảy máu đường tiêu hóa, đi tiểu ra máu, nôn kéo dài, đầu bị đau dữ dội, sốt co giật, mệt mỏi,... Lúc này nếu người bệnh không được điều trị tích cực rất dễ tiến triển thành shock với các triệu chứng: bồn chồn, nôn, đau bụng,... kèm theo suy tuần hoàn, giảm ý thức,... và tử vong. Về cơ bản, sốt xuất huyết là bệnh lý không thể chủ quan bởi nó có thể gây ra những biến chứng đe dọa đến sự sống. Vì thế, nhận diện được muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì, đặc điểm ra sao cũng như các triệu chứng của bệnh để phát hiện sớm và điều trị tích cực luôn là việc cần thiết.
medlatec
1,078
Công dụng thuốc Ipalzac Acid mefenamic là một kháng viêm không steroid ít được sử dụng. Hoạt chất này có trong thuốc Ipalzac. Vậy thuốc Ipalzac có tác dụng gì và có điểm khác biệt nào giữa Acid mefenamic so với các NSAID khác hay không? 1. Thuốc Ipalzac là thuốc gì? Thuốc Ipalzac thuộc nhóm hoạt chất chống viêm không Steroid (NSAID), bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói mỗi hộp 2 vỉ x 10 viên. Thành phần chính của thuốc Ipalzac là Mefenamic acid hàm lượng 250mg. Sản phẩm thuốc Ipalzac được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm và Dịch vụ Y tế Khánh Hội (KHAHOPHARMA). 2. Thuốc Ipalzac có tác dụng gì? Thuốc Ipalzac có tác dụng gì? Mefenamic acid trong thuốc Ipalzac là hoạt chất kháng viêm không steroid, có tác dụng giảm đau trên cơ quan vận động hoặc hệ tiết niệu - sinh dục. Acid mefenamic bản chất là một fenamate và có những tác dụng bao gồm giảm đau, kháng viêm và ức chế quá trình tổng hợp các prostaglandin trong cơ thể.Mefenamic acid trong thuốc Ipalzac có tác dụng chủ yếu trong những trường hợp cần giảm đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh hoặc sau chấn thương và phẫu thuật. Bên cạnh đó thuốc Ipalzac còn có khả năng giảm đau bụng kinh hiệu quả.Sau khi uống thuốc Ipalzac, Acid Mefenamic được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau hơn 2 giờ dùng thuốc. Các mức nồng độ trong huyết tương được ghi nhận tỷ lệ với liều dùng và không có hiện tượng tích lũy thuốc Ipalzac trong cơ thể.Thời gian bán hủy trong huyết tương của Mefenamic Acid giao động 2 đến 4 giờ. Sau khi hấp thu thuốc Ipalzac được khuếch tán đầu tiên đến gan và thận trước khi đến các mô khác, đáng chú ý hoạt chất này qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng vết.Ở người bình thường, khoảng 67% liều dùng thuốc Ipalzac được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp và một tỷ lệ thấp (khoảng 6%) dưới dạng acid mefenamic liên hợp. Có khoảng 10 đến 20% liều dùng thuốc Ipalzac bài tiết qua phân sau 3 ngày, dưới dạng dẫn xuất carboxyl. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Ipalzac Chỉ định của thuốc Ipalzac:Ðiều trị triệu chứng đau mức độ nhẹ đến trung bình, bao gồm đau đầu, đau răng...Giảm đau ở bộ máy vận động;Giảm đau bụng kinh sau khi đã xác định được nguyên nhân;Điều trị rong kinh chức năng.Chống chỉ định của thuốc Ipalzac:Chống chỉ định tuyệt đối:Tiền sử xác định dị ứng với Acid mefenamic, Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác;Bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày tá tràng đang tiến triển;Người suy chức năng gan nặng;Bệnh nhân suy thận nặng;Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi;Chống chỉ định tương đối kết hợp thuốc Ipalzac với các thuốc kháng viêm không steroid khác (bao gồm cả Aspirin liều cao), thuốc kháng đông đường uống, heparin dạng tiêm, lithium, methotrexate liều cao và Ticlopidine. 4. Liều dùng, cách dùng thuốc Ipalzac Liều dùng thuốc Ipalzac khuyến cáo cho người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi:Ðiều trị triệu chứng đau: 0.75-1.5g/ngày (tương đương 3 đến 6 viên thuốc Ipalzac 250mg), chia làm 3 lần uống. Lưu ý cần giảm liều ở người bệnh lớn tuổi để hạn chế tác dụng phụ;Ðiều trị đau bụng kinh: Liều khuyến cáo là 1.5g/ngày (tương đương 6 viên thuốc Ipalzac 250mg), chia làm 3 lần uống;Ðiều trị rong kinh chức năng: Liều 1.5g/ngày (tương đương 6 viên thuốc Ipalzac 250mg) chia làm 3 lần uống, bắt đầu ở ngày đầu tiên của chu kỳ cho đến khi kinh nguyệt bình thường trở lại và lưu ý không dùng thuốc Ipalzac quá 5 ngày.Cách sử dụng thuốc Ipalzac: Sản phẩm này bào chế dạng viên nén dùng đường uống, người bệnh nên uống thuốc với một ly nước trong các bữa ăn mỗi ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ipalzac Tác dụng ngoại ý của thuốc Ipalzac trên dạ dày ruột:Những biểu hiện bất thường hay gặp của Ipalzac bao gồm tiêu chảy, buồn nôn kèm theo nôn ói hoặc không, đau thượng vị... và một số trường hợp bệnh nhân phải ngưng thuốc;Chán ăn, ợ nóng, đầy hơi, táo bón, loét đường tiêu hóa có xuất huyết hoặc không. Những trường hợp xuất huyết xảy ra thường xuyên hơn khi dùng thuốc Ipalzac liều cao;Để hạn chế tác dụng phụ trên dạ dày ruột, người bệnh nên uống thuốc trong bữa ăn. Tần suất và tỷ lệ xảy ra tác dụng ngoại ý của thuốc Ipalzac liên quan đến liều dùng. Do đó khi giảm liều thì tác dụng phụ trên dạ dày ruột cũng sẽ giảm và có thể biến mất ngay sau khi ngưng thuốc.Phản ứng quá mẫn của thuốc Ipalzac:Biểu hiện trên da như phát ban, nổi mẩn kèm ngứa...;Biểu hiện trên đường hô hấp: Khởi phát cơn hen phế quản, đặc biệt nguy cơ cao hơn ở người có tiền sử dị ứng với Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác.Tác dụng ngoại ý trên thận của thuốc Ipalzac:Suy chức năng thận kèm theo hoại tử nhú thận đã ghi nhận ở một số bệnh nhân lớn tuổi có đi kèm tình trạng mất nước;Hiếm gặp hơn là tình trạng tiểu máu và khó đi tiểu.Tác dụng ngoại ý của thuốc Ipalzac trên cơ quan tạo máu:Một số ít bệnh nhân thiếu máu tán huyết do tự miễn đã được ghi nhận sau khi sử dụng Acid mefenamic liên tục trên 12 tháng, tuy nhiên hầu hết sẽ tự hồi phục khi ngưng thuốc Ipalzac;Một số bệnh nhân dùng thuốc Ipalzac ghi nhận tình trạng giảm hematocrit máu khoảng 2-5% khi điều trị kéo dài;Một số biểu hiện bất thường khác bao gồm giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, ban xuất huyết tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu hoặc giảm sản tủy.Tác dụng phụ của thuốc Ipalzac trên hệ thần kinh trung ương với các biểu hiện chóng mặt, ngủ gật, thần kinh căng thẳng, đau đầu hoặc rối loạn thị giác.Một số tác dụng phụ khác của thuốc Ipalzac:Ngứa mắt;Đau tai;Ra nhiều mồ hôi;Bất thường chức năng gan mức độ nhẹ;Tăng nhu cầu về insulin ở bệnh nhân đái tháo đường;Đánh trống ngực;Khó thở;Mất khả năng nhìn màu (có thể hồi phục khi ngưng thuốc Ipalzac). 6. Tương tác thuốc của Ipalzac Thuốc Ipalzac làm gia tăng đáp ứng của cơ thể với các thuốc chống đông máu dạng uống bằng cách liên kết vị trí gắn với protein của Warfarin.Một số bệnh nhân uống thuốc Ipalzac đôi khi cho kết quả dương tính khi thử nghiệm bilirubin trong nước tiểu, nguyên nhân có thể do chất chuyển hóa của Acid mefenamic ảnh hưởng đến tiến trình xét nghiệm.Thuốc Ipalzac thuộc nhóm hoạt chất chống viêm không Steroid (NSAID). Đây là loại thuốc được chỉ định giảm đau trong một số trường hợp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,229
Biến chứng sau mổ dạ dày Biến chứng sau mổ dạ dày rất nguy hiểm cần được phát hiện và xử trí đúng cách. Vì thế người bệnh dạ dày cần phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ sau mổ để hạn chế thấp nhất biến chứng có thể xảy ra. Mổ dạ dày là thủ thuật xâm lấm giúp cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày bị bệnh. Hiện nay, phẫu thuật cắt dạ dày bằng phương pháp nội soi được nhiều người lựa chọn bởi những ưu điểm: ít đau, hạn chế biến chứng, mau lành vết mổ… Biến chứng sau mổ dạ dày rất nguy hiểm cần được phát hiện và xử trí đúng cách. Tuy nhiên cũng giống các phương pháp điều trị khác, mổ dạ dày cũng có thể gặp phải rủi ro. Các biến chứng có thể gặp sau mổ như: Biến chứng sớm sau mổ dạ dày Biến chứng muộn sau mổ dạ dày Người bệnh cần nghỉ ngơi đúng cách sau mổ để tránh biến chứng xảy ra Làm thế nào để hạn chế biến chứng sau mổ dạ dày? Để hạn chế biến chứng sau mổ, người bệnh cần lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín, đảm bảo đầy đủ các tiêu chí sau: Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tái khám định kỳ để kiểm tra quá trình lành vết mổ XEM THÊM: >> Ăn bơ khi bị bệnh đau dạ dày có sao không? >> Bệnh dạ dày có nguy hiểm không? >> Chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ và mật ong
thucuc
267
Đau mắt đỏ - bệnh thường gặp trong mùa hè Vào mùa hè một số bệnh về mắt cũng có xu hướng vượng lên, trong đó có đau mắt đỏ (viêm kết mạc). Bệnh thường dễ bùng phát thành dịch… Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng dẫn đến giảm thị lực. Có nhiều yếu tố gây viêm kết mạc như vi khuẩn, virus, dị ứng, bụi bẩn, hoá chất... với triệu chứng cộm trong mắt, chảy nước mắt, có nhiều dử, dính làm cho người bệnh cảm thấy rất khó chịu. Bên cạnh đó là kết mạc bị phù nề, đỏ lên do các mạch máu bị sung huyết. Trong những tháng nắng nóng của mùa hè do gió, bụi bẩn, môi trường ô nhiễm hoặc trong tháng thu hoạch thóc lúa... khiến cho những đợt viêm kết mạc rộ lên. Bệnh làm giảm tạm thời khả năng lao động và nếu không điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng nặng (viêm giác mạc), dẫn đến giảm thị lực. Nguyên nhân gây đỏ mắt trong trường hợp này thường do gió, bụi, nước mưa, do đi bơi, dùng rượu bia, khói... Khi gặp các tác nhân này, hiện tượng đỏ mắt xuất hiện nhanh, nhưng cũng mất đi nhanh dù điều trị hay không điều trị. Điều trị trong những trường hợp này chỉ cần dùng nước muối sinh lý (0,9%), nước mắt nhân tạo hay hỗn dịch (hỗn dịch thường chứa chất co mạch, chất kháng histamine (chống ngứa), chất sát trùng… Đau mắt đỏ do vi khuẩn Thường do vi khuẩn Gram âm (Koch-Weeks) gây ra và sễ lây lan thành dịch. Chỉ cần một người bị có thể lây cho cả nhà rồi lan ra cộng đồng, nhất là ở những nơi đông người như trường học, cơ quan, nhà trẻ… Nguyên nhân lây bệnh chủ yếu là do mất vệ sinh như rửa tay không sạch sẽ, dùng chung đồ dùng cá nhân như khăn mặt, chậu rửa... Để điều trị trong trường hợp này bệnh nhân dùng kháng sinh, thuốc chống phù nề (uống) và tra, nhỏ kháng sinh tại chỗ. Đau mắt đỏ do virus Bệnh lây lan nhanh chóng và rất dễ thành dịch (do virus có thể tồn tại ở môi trường lâu tới vài ngày, đường lây đa dạng qua tiếp xúc trực tiếp, hô hấp, qua nước bọt, qua sinh hoạt tình dục… ). Dùng nước muối 0,9% vệ sinh mắt hàng ngày và dùng các thuốc chống viêm hay kháng virus (theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt), bệnh thường khỏi trong vòng từ 7- 10 ngày. Rất nhiều người khi bị đau mắt đỏ tự ý dùng các thuốc chống viêm có chứa corticoid (polydexa, neo-dexa…) nhỏ mắt đã bị các tai biến do thuốc corticoid gây nên như viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc, đục thủy tinh thể, glocom… gây giảm thị lực, thậm chí mù lòa. Không được tự điều trị ở nhà bằng cách xông lá trầu, lá dâu, đắp lá vào mắt... vì có thể gây chảy máu, nhiễm trùng thêm nặng. Đau mắt đỏ do dị ứng Ô nhiễm môi trường tăng, khí hậu trái đất nóng lên vào mùa hè cũng là thời điểm thuận lợi để bệnh đau mắt do dị ứng có điều kiện phát triển. Bên cạnh đó thì mất cân bằng dinh dưỡng, tiêu thụ mỡ động vật quá nhiều, dùng kháng sinh bừa bãi cũng là nguyên nhân khả dĩ của sự gia tăng này. Người bệnh thường có triệu chứng thấy ngứa mắt. Để điều trị loại đau mắt này có thể dùng nước mắt nhân tạo và các thuốc kháng histamin (chống dị ứng) nhỏ mắt. Việc tránh nắng nóng, tránh tiếp xúc với các dị nguyên gây đau mắt đỏ và giải mẫn cảm đặc hiệu là những biện pháp cần thiết… Bệnh đau mắt đỏ rất thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Có những loại nguy hiểm cần điều trị gấp, nhưng cũng có loại nhẹ chỉ thoáng qua mà không cần điều trị. Quan trọng là chúng ta phải biết cách nhận biết những dấu hiệu để chẩn đoán đúng nguyên nhân và điều trị thích hợp.
medlatec
701
Các thực phẩm tốt cho dạ dày có thể bạn chưa biết Các thực phẩm tốt cho dạ dày là những thực phẩm nào. Có thể nói đây là vấn đề luôn được mọi người quan tâm đến, đặc biệt là những người mắc bệnh dạ dày. Một chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và giúp việc điều trị bệnh nhanh có hiệu quả hơn. Vậy cùng 1. Các thực phẩm tốt cho dạ dày 1.1. Chuối Chuối là một trong những thực phẩm rất tốt cho dạ dày bởi khả năng trung hòa được nồng độ acid vượt ngưỡng trong dịch dạ dày và giúp giảm viêm. Chuối là một trong các loại trái cây có lượng đường bột cao giúp cung cấp năng lượng cực tốt; bên cạnh đó hàm lượng kali cao giúp bù đắp tốt lượng thiếu hụt nếu người bệnh bị tiêu chảy hoặc nôn ói; thành phần xơ hoà tan pectin trong chuối còn có lợi đối với người rối loạn tiêu hóa, táo bón và tiêu chảy. 1.2. Cơm – các thực phẩm tốt cho dạ dày Cơm mềm, dễ tiêu hóa, và tránh kích nhiều acid tiết ra trong dạ dày; đồng thời giúp làm giảm cơn đau dạ dày. Đối với xôi, bánh mì, bánh chưng, cháo, khoai cũng có tác dụng tương tự… Lưu ý các loại thực phẩm thô chưa được tinh chế như gạo lứt, bắp, nếp lức hay các loại đậu… giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hoá mặc dù rất tốt cho sức khoẻ, nhưng khó tiêu hoá đối với người đang có bệnh lý dạ dày. Cơm mềm, dễ tiêu hóa, và tránh kích nhiều acid tiết ra trong dạ dày; đồng thời giúp làm giảm cơn đau dạ dày 1.3. Bánh mì Bánh mì là cũng là một trong những lựa chọn tốt từ nhóm đường bột, ít béo, dễ tiêu hoá. Tuy nhiên tại thời điểm đang bị dạ dày tránh dùng với bơ và mứt cho tới khi dạ dày khỏe mạnh hơn. 1.4. Canh/Súp Canh/ súp là những thực phẩm đã được nấu chín, mềm, không gây “áp lực” lên hệ tiêu hóa, đồng thời lượng nước nhiều ở các thực phẩm này sẽ giúp pha loãng nồng độ acid trong dịch dạ dày giúp người bệnh dễ tiêu hoá thức ăn hơn . 1.5. Nước ép táo Nước ép táo là một trong những thức uống dễ tiêu hoá và giàu dinh dưỡng. Thành phần chất xơ hoà tan pectin có trong táo giúp thúc đẩy hoạt động của dạ dày và đường ruột, phòng ngừa bệnh tiêu chảy và táo bón. 1.6. Nước dừa Nước dừa giàu điện giải natri, kali, canxi giúp bổ sung những thiếu hụt do ăn uống kém hoặc bù lượng nước mất sau khi bị tiêu chảy, nôn ói. Nước dừa giúp bổ sung những thiếu hụt do ăn uống kém hoặc bù lượng nước mất sau khi bị tiêu chảy, nôn ói 1.7. Sữa chua Trong sữa chua có nhiều probiotic, enzyme giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, và tăng sức đề kháng. Có nhiều ý kiến về việc không nên dùng sữa chua khi mắc bệnh lý đau dạ dày, nhưng thực tế là sữa chua không béo sẽ giúp giảm kích thích dạ dày. Tuy nhiên, bạn nên bắt đầu ăn với lượng ít để theo dõi phản ứng của cơ thể và điều chỉnh sao cho phù hợp. 1.8. Trà thảo dược Đa số các loại trà thảo dược sẽ giúp điều hòa hệ tiêu hóa, ngăn chặn các chứng như  khó chịu bụng, đầy bụng. Trà thảo dược chiết xuất từ hoa cúc còn có tác dụng cải thiện viêm nhiễm gây ra. 1.9. Gừng – các thực phẩm tốt cho dạ dày Gừng có thể giúp hỗ trợ chức năng tiêu hóa, giảm các triệu chứng như đau dạ dày, đầy hơi, khó tiêu. Hoàn toàn có thể bổ sung gừng vào thực đơn hàng ngày bằng cách uống trà gừng hay chế biến gừng với các món ăn trong bữa cơm. 1.10. Đậu bắp Trong đậu bắp chứa nhiều vitamin B, C, E, và các dưỡng chất khác, đặc biệt chất nhầy trong đậu bắp sẽ giúp bảo vệ tốt cho niêm mạc dạ dày, ngăn ngừa các nguy cơ gây tổn thương niêm mạc dạ dày, và hiệu quả trong việc làm lành các vết viêm loét ở dạ dày. Hỗn hợp tinh bột nghệ và mật ong là bài thuốc rất tốt trong điều trị bệnh lý về dạ dày 1.11. Nghệ và mật ong Hỗn hợp tinh bột nghệ và mật ong là bài thuốc rất tốt trong điều trị bệnh lý về dạ dày. Nghệ giúp chống viêm, giảm tiết dịch vị. Còn mật ong có tác dụng điều hòa nồng độ acid trong dạ dày, tránh tình trạng kích ứng dạ dày. 1.12. phẩm giàu dinh dưỡng, vitamin A, B, D, K, canxi, sắt, kẽm, magie Những chất này thường có nhiều trong ngũ cốc, rau củ màu đỏ và xanh đậm, cần bổ sung để cải thiện tình trạng thiếu hụt vitamin, các khoáng chất do tiêu hóa hấp thụ kém trong bệnh dạ dày- tá tràng. 2. Thực phẩm nên tránh khi đau dạ dày Khi mắc bệnh dạ dày bạn cần tránh một số loại thực phẩm như sau: – Thực phẩm gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày như: Rượu bia, cà phê, trà; các loại gia vị cay nóng như tiêu, ớt, gừng…; món ăn nhiều dầu mỡ, món nướng tẩm nhiều gia vị, đồ ăn chế biến sẵn chứa các chất bảo quản,…. – Thực phẩm gây tăng acid dạ dày: Trái cây chua như cam, chanh, quýt, xoài, cóc, khế…; thực phẩm chua như kim chi, dưa muối, cà muối.. – Thực phẩm gây ợ hơi, chướng bụng: Dưa cà muối, hành, cần tây… các loại nước ngọt và nước có ga…. 3. Ăn uống đúng cách khi bị đau dạ dày Ăn uống là một phần đóng góp rất quan trọng trong việc điều trị hiệu quả bệnh dạ dày. Vậy nên người bệnh cần duy trì thói quen ăn uống khoa học và lối sống lành mạnh để quá trình điều trị bệnh nhanh đạt hiệu quả – Thức ăn nên thái nhỏ, nấu chín kỹ, mềm, chế biến luộc, hấp thay vì các món chiên rán khó tiêu hóa và hấp thu hơn. – Tập thói quen ăn chậm và nhai kỹ để giúp gia tăng bài tiết của nước bọt, và tiêu hoá dễ dàng hơn. – Nên chia nhỏ thành các bữa ăn trong ngày, không ăn quá no trong một bữa. – Không để bụng quá đói khiến dạ dày rỗng, co bóp mạnh hơn gây đau; hoặc ăn quá no khiến dạ dày dạ dày căng to, tăng cọ xát làm cơn đau nặng hơn. – Tránh ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh khiến dạ dày co bóp mạnh hơn gây đau. Nên ăn thức ăn ấm khoảng 40-50 độ C tốt cho tiêu hóa và hấp thu. – Không nên bỏ bữa, ăn đúng giờ giấc – Không được nằm hoặc vận động mạnh ngay sau khi ăn. Không nên bỏ bữa, ăn đúng giờ giấc Bài viết trên đây đã giúp người bệnh biết rõ được các thực phẩm tốt cho dạ dày cũng như chế độ ăn uống hợp lý trong hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày. Từ đó giúp ngăn ngừa cơn đau và cải thiện tình trạng bệnh một cách hiệu quả nhất. Bạn hãy cố gắng thực hiện theo để có một sức khỏe tốt cho bản thân nhé.
thucuc
1,303
Công dụng và chỉ định của thuốc Betrixaban Thuốc Betrixaban được chỉ định trong điều trị, phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch ở người mắc bệnh nội khoa cấp tính phải nhập viện và người bị hạn chế vận động có kèm theo nguy cơ thuyên tắc phổi. 1. Thuốc Betrixaban chữa bệnh gì? Betrixaban thuộc nhóm thuốc ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch. Thuốc có tác dụng ngăn chặn sự tạo thành thrombin nhưng không trực tiếp ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu.Thuốc Betrixaban được bào chế dưới dạng viên con nhộng hàm lượng 40mg, 80mg và được chỉ định trong điều trị, dự phòng ở người có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch do:Bệnh nội khoa cấp tính;Hạn chế vận động (từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng) có các yếu tố nguy cơ thuyên tắc phổi kèm theo. 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Betrixaban Betrixaban được dùng theo đường uống. Liều dùng được khuyến cáo là:Liều ban đầu: 160mg/lần/ngày;Liều tiếp theo: 80mg/lần/ngày;Thời gian điều trị khuyến nghị: 35 - 42 ngày.Tùy vào đối tượng, liều dùng thuốc Betrixaban cũng được điều chỉnh khác nhau như sau:Dùng cùng với thuốc ức chế P-gp: Liều ban đầu 80mg/lần/ngày, dùng một lần duy nhất. Liều tiếp theo là 40mg/lần/ngày, dùng trong 35 - 42 ngày. Nếu người bệnh bị suy thận nặng thì không nên dùng thuốc Betrixaban.Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng Betrixaban ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và trung bình (có độ thanh thải Cr. Cl trên 30ml/phút. Với bệnh nhân suy thận mức độ nặng (có độ thanh thải Cr. Cl từ 15 - 30ml/phút) thì dùng liều ban đầu là 80mg/lần/ngày, một liều duy nhất. Tiếp theo dùng liều 40mg/lần/ngày và trong thời gian 35 - 42 ngày.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng Betrixaban ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ. Ở bệnh nhân suy gan mức độ từ trung bình đến nặng thì không nên dùng thuốc vì có thể gặp các vấn đề về đông máu. 3. Các tác dụng phụ của thuốc Betrixaban Betrixaban có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như chảy máu cam, chảy máu nhiều, xuất huyết tiêu hóa, tiểu ra máu. Betrixaban hiếm khi gây xuất huyết nội sọ hoặc chảy máu nhiều dẫn đến tử vong. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Betrixaban Không được dùng thuốc Betrixaban ở người bị dị ứng hoặc quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị chảy máu bệnh lý tiến triển;Người lắp van tim giả và trẻ em không được dùng thuốc Betrixaban vì độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập;Ở bệnh nhân đang thực hiện chọc dò tủy sống hoặc gây mê thần kinh, việc dùng thuốc Betrixaban có thể gây máu tụ ngoài tủy sống hoặc màng cứng và dẫn đến tình trạng liệt kéo dài hoặc suốt đời.Trong quá trình dùng thuốc Betrixaban, người bệnh cần được theo dõi các biểu hiện suy giảm thần kinh (nếu có) như tê chân, yếu chân,... Việc điều trị khẩn cấp có thể được chỉ định nếu bệnh nhân bị thương tổn thần kinh và cân nhắc giữa lợi ích cũng như rủi ro khi quyết định tiến hành can thiệp về thần kinh đối với người bệnh đang được điều trị kháng đông máu.Trước 72 giờ sau lần dùng thuốc Betrixaban cuối cùng, không được rút ống thông ngoài màng cứng và 5 giờ sau khi rút ống thông chưa được dùng liều tiếp theo.Hoãn việc dùng thuốc Betrixaban nếu người bệnh bị chấn thương.Nếu dùng Betrixaban cùng với các loại thuốc chống đông máu, ức chế tiểu cầu, kháng viêm không chứa steroid có thể làm ảnh hưởng đến quá trình cầm máu.Người có tiền sử phẫu thuật hoặc biến dạng cột sống, chọc thủng tủy sống, màng cứng hay bị chấn thương thì cần được cảnh báo khi dùng thuốc Betrixaban. Cần theo dõi và đánh giá triệu chứng mất máu ở người bệnh khi dùng thuốc Betrixaban.Ở bệnh nhân gây mê thần kinh cần thận trọng khi dùng Betrixaban vì thuốc có thể gây tê liệt.Cần thận trọng khi dùng Betrixaban ở người bị suy thận nặng vì thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú chỉ dùng thuốc Betrixaban trong trường hợp thật sự cần thiết. Ngoài ra cũng phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị ở người mẹ và rủi ro, ảnh hưởng trên thai nhi cũng như trẻ sơ sinh.Betrixaban tương tác nghiêm trọng với các thuốc Apixaban, Rivaroxaban, Edoxaban, Erdafitinib, Fondaparinux, Lasmiditan, làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc cũng như tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đã và đang dùng.Tóm lại, công dụng của thuốc Betrixaban là ngăn chặn sự tạo thành thrombin nhưng không trực tiếp ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu. Vì vậy, Betrixaban được chỉ định trong điều trị ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch ở người bị bệnh nội khoa cấp tính phải nhập viện và hạn chế vận động có kèm theo nguy cơ thuyên tắc phổi.
vinmec
879
Bệnh viện thực hiện thụ tinh nhân tạo IUI Thụ tinh nhân tạo IUI được cho là một trong những phương pháp hỗ trợ sinh sản được đánh giá cao về hiệu quả, an toàn, tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí. Sau khi thụ tinh, chị em có thể bị đau bụng Phương pháp này được chỉ định cho những trường hợp kháng thể kháng tinh trùng, bất thường ở cổ tử cung hay dính nhẹ vùng chậu người vợ, bất thường phóng tinh, tinh trùng chồng yếu nhẹ về số lượng và chất lượng, rối loạn phóng noãn, lạc nội mạc tử cung dạng nhẹ và vừa hoặc vô sinh không rõ nguyên nhân. Bên cạnh đó, để thực hiện thụ tinh nhân tạo IUI thì người vợ phải có ít nhất 1 trong 2 vòi trứng thông và buồng trứng còn hoạt động và mẫu tinh trùng sau rửa phải đạt tối thiểu 1 triệu tinh trùng di động/1ml. Quy trình thực hiện thụ tinh nhân tạo IUI Bước 1: Khám lâm sàng, kiểm tra sức khỏe của vợ/chồng Bước 2: Kích thích buồng trứng – Bệnh nhân đến bệnh viện vào ngày thứ 2 của chu kì kinh để thực hiện kích thích buồng trứng. – Bác sĩ tiêm thuốc kích trứng – Theo dõi sự phát triển của nang noãn Bước 3: Lấy và lọc rửa tinh trùng – Tinh trùng được lấy tại bệnh viện hoặc tại nhà (phải được đưa đến bệnh viện trong vòng 60 phút sau khi lấy) – Bác sĩ sẽ lọc rửa mẫu tinh dịch thu được để loại bỏ tinh dịch nhằm loại bỏ phần lớn nguy cơ nhiễm trùng, loại bỏ những tinh trùng chết, yếu, kém chất lượng  và chọn tinh trùng khỏe mạnh, có độ di động tốt. Bước 4: Bơm tinh trùng – Tinh trùng được bơm trực tiếp vào buồng tử cung của người vợ thông qua đường âm đạo. Thời gian thực hiện nhanh chóng (khoảng 5 – 10 phút). Bước 5: Kiểm tra – Người vợ nằm nghỉ khoảng 15 phút và có thể ra về. – Kiểm tra mang thai sớm betaHCG 14 ngày sau khi bơm bơm tinh trùng để biết chắc có thai hay không. Thụ tinh nhân tạo IUI là phương pháp được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn trước tiên khi điều trị vô sinh hiếm muộn và các bác sĩ cũng khuyến khích nên dùng phương pháp này nếu điều trị vô sinh bằng nội khoa hoặc phẫu thuật không thành công hoặc không phù hợp. Xem thêm: thụ tinh nhân tạo tốn bao nhiêu tiền
thucuc
440
Tại sao trào ngược dạ dày gây ù tai? Trào ngược dạ dày gây ù tai nghe thì tưởng không liên quan nhưng đây lại là tình trạng hay xảy ra trên thực tế. Vậy tại sao tình trạng này lại xảy ra và cách xử lý như nào? Hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé. 1. Lý do trào ngược dạ dày gây ù tai 1.1. Tổng quan về trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày xảy ra khi dịch vị trào ngược lên thực quản (ống dẫn thức ăn từ miệng xuống dạ dày). Điều này thường xảy ra khi cơ thắt thực quản dưới không hoạt động tốt hoặc bị suy yếu, dẫn đến khả năng ngăn ngừa dịch vị trào ngược bị giảm sút. Các yếu tố khác như căng thẳng, tiêu thụ một số loại thực phẩm và đồ uống cũng có thể góp phần gây ra trào ngược dạ dày. Một số triệu chứng khác của bệnh trào ngược dạ dày: ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, đau tức ngực, nóng rát thượng vị,… 1.2. Nguyên nhân trào ngược dạ dày gây ù tai – Trào ngược dạ dày gây ù tai do dịch vị trào ngược lên thực quản và tiếp xúc với các cơ quan trong hệ hô hấp, axit dạ dày có thể tràn vào tai thông qua ống Eustachius. Điều này có thể gây ra kích thích và kích hoạt các cảm biến trong tai, gửi tín hiệu về não bộ, dẫn đến cảm giác ù tai, chóng mặt và những vấn đề khác liên quan đến tai. – Khi dịch axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản, nó có thể gây tổn thương cho niêm mạc và các mô xung quanh. Nếu không được điều trị kịp thời, các triệu chứng có thể lan rộng đến hệ thống hô hấp dẫn tới viêm đường hô hấp và ù tai. – Khi axit dạ dày kích thích màng nhĩ tai, nó có thể kích thích dây thần kinh sọ số 8, gửi tín hiệu về não bộ, dẫn đến cảm giác ù tai. Những triệu chứng này xảy ra khi trào ngược dạ dày lâu năm, các triệu chứng bệnh trở nặng. Nếu bạn bị ù tai và kèm thêm các triệu chứng khác như ợ hơi, buồn nôn, đau thượng vị,… thì rất có thể nguyên nhân do bệnh trào ngược dạ dày. 2. Cách phòng ngừa triệu chứng Thay đổi chế độ ăn uống: Tránh ăn quá no, ăn đồ cay, thức ăn nhiều chất béo và đồ uống có ga. Hãy tăng cường ăn các thực phẩm giàu chất xơ và chất dinh dưỡng. – Tập luyện thường xuyên: Tập thể dục thường xuyên giúp giảm cân, giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe tổng thể, đồng thời giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. – Điều chỉnh thói quen sinh hoạt: Hạn chế việc uống rượu và hút thuốc lá, tránh sử dụng các loại thuốc gây ảnh hưởng đến dạ dày như thuốc kháng sinh và thuốc trị đau. – Nâng gối khi ngủ: Nếu bạn có triệu chứng trào ngược dạ dày vào ban đêm, hãy nâng gối của bạn bằng cách đặt một đệm dưới phần đầu giường để giảm nguy cơ trào ngược. – Giảm căng thẳng: Căng thẳng và lo lắng có thể gây ra trào ngược dạ dày. Hãy tìm cách giảm căng thẳng và tập trung vào các hoạt động giảm stress như yoga hoặc thực hiện các hoạt động thể thao nhẹ nhàng. 3. Cách điều trị khi bị trào ngược dạ dày gây ù tai 3.1. Nghệ và mật ong giúp giảm trào ngược dạ dày gây ù tai Mật ong và nghệ đều có tính chất chống viêm và kháng khuẩn, có thể giúp giảm triệu chứng của trào ngược dạ dày. Dưới đây là cách chế biến mật ong nghệ để hỗ trợ xử lý vấn đề này: Nguyên liệu: – 1 muỗng canh mật ong – 1 muỗng cà phê bột nghệ tươi – 1/2 ly nước ấm Cách làm: – Đun sôi nước và để nguội một chút. – Cho mật ong và bột nghệ vào ly nước, khuấy đều cho tan hết. – Uống ngay sau khi pha chế. Chú ý: Nên sử dụng mật ong tự nhiên và nghệ tươi để đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng mật ong nghệ để hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày. 3.2. Gừng giúp giảm triệu chứng trào ngược dạ dày gây ù tai Gừng là một loại gia vị có tác dụng làm dịu đau và giúp tiêu hóa tốt hơn. Ngoài ra, gừng cũng có tác dụng giảm trào ngược dạ dày và có thể giúp giảm triệu chứng ù tai gây ra bởi trào ngược dạ dày. Dưới đây là một số cách sử dụng gừng để giảm trào ngược dạ dày: – Sử dụng gừng tươi: Bạn có thể dùng gừng tươi để nấu canh, súp, xào hay nghiền nhuyễn để làm gia vị cho các món ăn. Gừng còn có thể được cắt lát và nhai trực tiếp. – Uống trà gừng: Để giảm triệu chứng của trào ngược dạ dày, bạn có thể uống trà gừng. Để làm trà gừng, bạn chỉ cần đun sôi một lượng nhỏ gừng tươi cắt lát trong nước, sau đó thêm mật ong hoặc chanh để làm ngọt. – Sử dụng sản phẩm từ gừng: Gừng cũng có thể được sử dụng dưới dạng các sản phẩm thực phẩm chức năng như viên nang, viên uống hoặc các loại thực phẩm chứa gừng. 3.3. Các bài tập giúp giảm trào ngược dạ dày – Tập thở: Hít sâu vào và thở ra một cách chậm rãi và sâu hơn có thể giúp thư giãn cơ thắt thực quản dưới, từ đó giảm thiểu trào ngược dạ dày. – Tập yoga: Các tư thế yoga, như tư thế nằm gối cao, tư thế chuột và tư thế ngồi chân tay, có thể giúp giảm căng thẳng và cải thiện tuần hoàn máu, giúp giảm trào ngược dạ dày. – Tập thể dục: Tập thể dục thường xuyên có thể giúp giảm cân, giảm áp lực lên cơ thắt thực quản dưới và giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. – Tập tăng cường cơ bụng: Tập tăng cường cơ bụng có thể giúp tạo ra áp lực tốt hơn để giữ cho dạ dày ở vị trí đúng và giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. – Đi bộ: Đi bộ thường xuyên có thể giúp cơ thắt thực quản dưới hoạt động tốt hơn, từ đó giảm nguy cơ trào ngược dạ dày. Tóm lại, trào ngược dạ dày gây ù tai là một vấn đề sức khỏe rất phổ biến và có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Nếu triệu chứng trào ngược dạ dày và ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh tai của bạn vẫn không được cải thiện, bạn nên tìm kiếm sự khám và tư vấn từ chuyên gia tiêu hóa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc điều trị sớm và hiệu quả sẽ giúp bạn tránh được các biến chứng và tăng cường sức khỏe chung của cơ thể.
thucuc
1,243
Thai phụ ai cũng muốn biết: Bị thủy đậu nên giữ hay bỏ thai? Thủy đậu là bệnh lý có khả năng lây nhiễm cấp tính. Phụ nữ mang thai bị thủy đậu, đặc biệt là trong những tháng đầu của thai kỳ có thể sẽ phải đối mặt với những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Đây chính là lý do khiến cho rất nhiều thai phụ băn khoăn nếu bị thủy đậu nên giữ hay bỏ thai. 1. Nhận biết dấu hiệu của bệnh thủy đậu ở thai phụ 1.1. Thủy đậu là bệnh gì Thủy đậu là bệnh lây nhiễm cấp tính do virus Varicella Zoster gây ra. Bệnh lý này có thể xảy ra với mọi độ tuổi, thường gặp nhất vào mùa đông xuân. Virus gây bệnh thủy đậu có khả năng sống được vài ngày trong vảy thủy đậu, đến khi vảy bong ra thì nó tồn tại trong không khí. Bệnh rất dễ lây lan từ người này sang người khác qua đường hô hấp khi tiếp xúc trực tiếp, dịch từ nốt phỏng thủy đậu hoặc dịch tiết mũi họng. 1.2. Dấu hiệu thủy đậu ở thai phụ Trước khi tìm hiểu để đi đến quyết định bị thủy đậu nên giữ hay bỏ thai thì thai phụ cần nhận diện chính xác các dấu hiệu của bệnh lý này. Bệnh thủy đậu thường gây ra các dấu hiệu điển hình sau đây: - Nhức đầu, mệt mỏi, sốt nhẹ. - Đau họng, sổ mũi. - Trên bề mặt da có các nốt màu đỏ. Ban đầu các nốt này có ở vùng ngực, lưng sau đó lan dần lên đầu, mắt và toàn bộ cơ thể. Các nốt mụn này làm thai phụ cảm thấy rất ngứa ngáy. - Sau khi nổi mụn đỏ trên da khoảng vài giờ thì nó sẽ phồng lên thành mụn nước, bên trong có thể chứa nước vàng. Khoảng 1 ngày sau đó, nước bên trong mụn sẽ trở thành màu đục. - Nếu nốt mụn bị vỡ ra nó đóng thành vảy. 2. Khi bị thủy đậu nên giữ hay bỏ thai 2.1. Thai kỳ và những biến chứng có thể xảy ra do thủy đậu Bệnh thủy đậu ở thai phụ, nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm nên băn khoăn bị thủy đậu nên giữ hay bỏ thai là tâm lý rất dễ hiểu. Những biến chứng phổ biến gồm: - Thai phụ có thể bị sảy thai. - Thai nhi có thể mắc hội chứng thủy đậu bẩm sinh dẫn đến một số bất thường sau sinh như: + Bất thường về thần kinh: đầu nhỏ, chậm phát triển trí tuệ, co giật, não úng thủy, hội chứng Horner,... + Bất thường về mắt: đục thủy tinh thể, teo dây thần kinh thị giác, viêm màng võng mạc, rung giật nhãn cầu, nhãn cầu nhỏ, mù vĩnh viễn,... + Bất thường ở chi: teo cơ, biến dạng hoặc liệt tứ chi. + Bất thường về tiêu hóa: bị hẹp hoặc tắc ruột, bệnh trào ngược dạ dày thực quản,... - Thai kỳ tuần 3 tháng đầu (thường từ tuần thứ 8 - 12), nếu thai phụ bị thủy đậu thì thai nhi có nguy cơ bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh khoảng 0.4%. - 3 tháng giữa thai kỳ, nhất là tuần 13 - 20, nếu người mẹ bị thủy đậu thì thai nhi rất dễ bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh với tỷ lệ 2%. Có khoảng 30% số trẻ trong trường hợp này sẽ tử vong ở những tháng đầu đời, 15% trẻ có nguy cơ bị zona trong 4 năm đầu. Đặc biệt, nếu bị thủy đậu ở tháng thứ 3 của thai kỳ thì thai nhi vẫn có nguy cơ mắc vấn đề về hệ thần kinh trung ương bao gồm tủy sống và não. - Sau 20 tuần, nếu người mẹ bị thủy đậu, hầu như không ảnh hưởng đến thai. -Trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh nếu thai phụ bị thủy đậu thì trẻ dễ bị thủy đậu sơ sinh hoặc thủy đậu lan tỏa do cơ thể mẹ chưa có đủ thời gian tạo ra kháng thể truyền cho thai nhi từ trước sinh. Lúc này, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh vào khoảng 25 - 30%. 2.2. Thai phụ bị thủy đậu có nên giữ thai không Thực tế cho thấy có rất nhiều thai phụ vì quá hoang mang bị thủy đậu có nên giữ hay bỏ thai không mà vội vàng bỏ thai đi do sợ sau này con sinh ra sẽ mắc các dị tật. Các chuyên gia y tế chia sẻ rằng, nếu bị thủy đậu trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì thai phụ cần được theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa. Giai đoạn này không phải cứ mẹ bị thủy đậu thì có nghĩa là con sinh ra sẽ bị dị tật. Thai phụ bị thủy đậu nếu được theo dõi và điều trị đúng cách thì con sinh ra vẫn hoàn toàn khỏe mạnh. Do đó, thai phụ chớ nên quá lo lắng về vấn đề bị thủy đậu nên giữ hay bỏ thai. Đặc biệt, nếu bị thủy đậu sau tuần thứ 20 của thai kỳ thì càng không đáng lo vì lúc ấy mức độ ảnh hưởng của bệnh đã giảm đi đáng kể. Bên cạnh việc tuân thủ chỉ định điều trị từ bác sĩ thì thai phụ bị thủy đậu cũng cần uống nhiều nước, nghỉ ngơi và ăn các loại thức ăn lỏng để dễ tiêu hóa hơn. Thời gian này thai phụ nên giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ và hạn chế tối đa việc làm vỡ bóng nước thủy đậu để tránh nguy cơ bội nhiễm. Những thai phụ bị thủy đậu ở mức độ nặng có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi cần phải nhập viện để được điều trị bằng thuốc chống virus cao hơn qua đường tĩnh mạch. 2.3. Biện pháp phòng ngừa thủy đậu trong thai kỳ Để không phải thấp thỏm lo âu bị thủy đậu nên giữ hay bỏ thai thì cách tốt nhất là trước khi có ý định mang thai, các bạn gái nên tiêm vacxin phòng ngừa bệnh thủy đậu để cơ thể có kháng thể bảo vệ trước bệnh lý này. Có như thế thì khi mang thai, thai nhi cũng mới được bảo vệ tốt nhất. Sau khi tiêm vacxin thai phụ cần đợi 3 tháng rồi mới nên tiến hành thụ thai. Những thai phụ chưa từng bị thủy đậu trước đây có thể tiêm globulin miễn dịch zoster (ZIG) khi chẳng may có tiếp xúc với người bị thủy đậu. Tuy nhiên, viêm tiêm miễn dịch này cần phải có sự tư vấn từ bác sĩ và phải tiêm trong vòng 72h tính từ thời điểm tiếp xúc với người bị thủy đậu lần đầu tiên.
medlatec
1,153
Điểm danh tên các vắc xin viêm gan B phổ biến tại Việt Nam Viêm gan B là một bệnh lý có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, để bảo vệ sức khỏe, việc tiêm vắc xin viêm gan B là cần thiết. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Giới thiệu tổng quan về vắc xin viêm gan B Vắc xin viêm gan B là một loại vắc xin được sử dụng để bảo vệ người tiêm chủng khỏi vi rút viêm gan B (HBV). Loại vi rút này có thể lây truyền qua đường máu, qua đường tình dục hoặc từ mẹ sang con. Nếu người nhiễm HBV không được điều trị đúng đắn, bệnh có thể gây ra viêm gan mãn tính, xơ gan, và tăng nguy cơ mắc bệnh gan siêu vi và ung thư gan. Vắc xin viêm gan B là một loại vắc xin được sử dụng để bảo vệ người tiêm chủng khỏi vi rút viêm gan B Vắc xin viêm gan B đã chứng minh hiệu quả mạnh mẽ trong việc bảo vệ người tiêm khỏi nguy cơ nhiễm bệnh cũng như các biến chứng nguy hiểm bệnh với mức độ hiệu quả từ 80% đến 100%. Vắc xin viêm gan B được sản xuất thông qua công nghệ DNA tái tổ hợp. Quá trình này bắt đầu bằng việc chèn một plasmid chứa gen của kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg) vào nấm men. Sau đó, tạo ra HBsAg, chất này được thu hoạch và tinh chế. Điều quan trọng là vắc xin này không chứa DNA của vi rút viêm gan B hoặc các hạt vi rút hoàn chỉnh, do đó, không thể gây nhiễm bệnh viêm gan B. Vắc xin viêm gan B được chỉ định cho nhiều đối tượng bao gồm trẻ em và cả người lớn. – Trẻ em: Thường được tiêm theo lịch tiêm chủng cho trẻ em. – Người lớn: Chưa được tiêm vắc xin trước đây, chưa nhiễm virus viêm gan B, chưa có kháng thể hoặc đã tiêm vắc xin và có kháng thể nhưng nồng độ HBsAb < 10mUI/ml. – Người có mong muốn bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh viêm gan B. – Người có lối sống tình dục cởi mở hoặc không có quan hệ một vợ một chồng trong thời gian gần đây. – Người cần đánh giá hoặc điều trị các bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục. – Người sử dụng thuốc tiêm trái phép hoặc gần đây. – Người có quan hệ tình dục giữa nam giới với nam giới. – Nhân viên y tế hoặc những công việc tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch cơ thể khả năng lây truyền nhiễm viêm gan B. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng vắc xin có chống chỉ định và thận trọng khi tiêm cho một số đối tượng. – Chống chỉ định chính: Phản ứng dị ứng trầm trọng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin. – Thận trọng chính: Trong trường hợp bạn đang mắc một bệnh nhẹ hoặc nặng, có sốt hoặc không có sốt, nên được trì hoãn cho đến khi bạn hồi phục hoàn toàn. 2. Tên vắc xin viêm gan B phổ biến và lịch tiêm chủng 2.1. Vắc xin viêm gan B sơ sinh Việt Nam thuộc nước có tỷ lệ lây truyền bệnh viêm gan B khá cao. Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ này tăng lên đáng kể ở phụ nữ mang thai, với hơn 10% và họ có khả năng lây nhiễm viêm gan B cho thai nhi từ 10% đến 90%. Nếu trẻ sơ sinh bị nhiễm vi rút viêm gan B từ mẹ, trẻ có nguy cơ cao phát triển thành bệnh viêm gan mãn tính (90%) và khoảng 25% trường hợp có nguy cơ mắc bệnh ung thư gan và xơ gan. Hiện nay, vẫn chưa có thuốc điều trị cụ thể cho bệnh viêm gan B. Do đó, tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ đầu sau khi sinh được coi là biện pháp tốt nhất để ngăn ngừa lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. Tiêm vắc xin viêm gan B trong khoảng thời gian này có khả năng ngăn ngừa từ 80 – 95% trường hợp lây nhiễm từ mẹ sang con, vắc xin này được tiêm càng sớm càng tốt. Mũi tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh đã được đưa và chương trình tiêm chủng quốc gia, thông thường trẻ sơ sinh sẽ được tiêm vắc xin ngay tại bệnh viện nơi trẻ chào đời. 2.2. Vắc xin viêm gan B Engerix B Vắc xin Engerix B là một loại vắc xin được sử dụng để ngăn ngừa bệnh viêm gan do virus viêm gan B ở người. Cách hoạt động của vắc xin này là giúp cơ thể tạo ra kháng thể khi tiếp xúc với kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B có trong vắc xin, tạo nên sự bảo vệ cho người tiêm vắc xin trước nguy cơ mắc phải bệnh. Vắc xin viêm gan B Engerix B có xuất xứ từ Bỉ, được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn dược phẩm và sản phẩm sinh học nổi tiếng – GlaxoSmithKline (GSK). Đối tượng tiêm vắc xin này là trẻ sơ sinh đến người 19 tuổi. Engerix B là tên vắc xin viêm gan B sử dụng phổ biến tại Việt Nam Dưới đây là ba phác đồ tiêm vắc xin viêm gan B Engerix phổ biến mà bạn có thể lựa chọn: Phác đồ 1: Phác đồ 0-1-2-12 (hiệu giá kháng thể đạt nhanh) – Mũi 1: Lần đầu tiêm vắc xin (đối với trẻ sơ sinh, tiêm trong tháng đầu tiên sau khi sinh). – Mũi 2: Tiêm sau khi tiêm mũi 1 là một tháng. – Mũi 3: Tiêm sau mũi 2 là một tháng. – Mũi 4: Tiêm sau mũi 3 là một năm. Phác đồ 2: Phác đồ 0-1-6 (Phác đồ thông thường – hiệu giá kháng thể đạt cao sau khi tiêm 3 mũi) – Mũi 1: Lần đầu tiêm vắc xin (đối với trẻ sơ sinh, tiêm trong tháng đầu tiên sau khi sinh). – Mũi 2: Tiêm sau khi tiêm mũi 1 là một tháng. – Mũi 3: Tiêm sau mũi 2 là năm tháng. Phác đồ 3 – Lịch chủng ngừa nhanh: Dành cho các đối tượng cần hiệu quả bảo vệ nhanh. – Mũi 1: Lần đầu tiêm vắc xin. – Mũi 2: Tiêm sau khi tiêm mũi 1 là 07 ngày. – Mũi 3: Tiêm sau khi tiêm mũi 2 là 21 ngày. – Mũi 4: Têm sau mũi 1 là một năm Liều tiêm nhắc lại theo khuyến cáo tại Việt Nam là từ sau 5 đến 8 năm kể từ khi hoàn thành phác đồ. Trước khi tiêm nhắc lại, người tiêm cần thực hiện xét nghiệm khang thể, nếu nồng độ HBsAb < 10mUI/ml thì cần tiêm nhắc lại, nếu nồng độ HBsAb >= 10mUI/ml thì chưa cần tiêm nhắc lại. 2.3. Vắc xin Heberbiovac HB 1ml Vắc xin Heberbiovac HB là tên vắc xin viêm gan B tái tổ hợp, được sử dụng để phòng bệnh do virus viêm gan B gây ra. Vắc xin Heberbiovac HB Nguồn gốc của vắc xin Heberbiovac HB xuất phát từ tập đoàn Center for Genetic Engineering and Biotechnology (C.I.G.B) tại Cuba. Vắc xin được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên và người lớn. Lịch tiêm vắc xin Heberbiovac HB tương tự với lịch tiêm vắc xin viêm gan B Engerix B.
thucuc
1,288
Loãng xương là gì và phương pháp chẩn đoán bệnh ra sao? Bệnh loãng xương thường không có dấu hiệu rõ rệt. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể làm giảm khả năng vận động của người bệnh và đôi khi chỉ cần một va chạm rất nhẹ thôi cũng dẫn đến gãy xương. Vậy loãng xương là gì, làm sao để phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả. 1. Làm thế nào để phát hiện bệnh loãng xương? Loãng xương chính là tình trạng xương mỏng dần, mật độ chất trong xương thưa dần khiến xương trở nên giòn hơn, xốp hơn và dễ bị tổn thương. Người cao tuổi bị loãng xương nên rất dễ gãy xương và khi đã gãy thì xương rất khó hoặc không thể lành lại được, rất nhiều trường hợp phải phẫu thuật với chi phí tốn kém. Phần xương dễ gãy do loãng xương là xương đùi, xương cổ tay, xương cột sống. Sở dĩ tình trạng loãng xương thường gặp ở người già là do khi tuổi cao thì Xuất hiện rối loạn quá trình chuyển hóa xương dẫn đến mất chất khoáng trong xương dẫn đến mật độ xương giảm và xương không còn chắc khỏe như lúc còn trẻ. Loãng xương ở người cao tuổi khó phát hiện và thường diễn biến âm thầm. Phần lớn người bệnh cảm thấy đau khi ngã, vấp rất nhẹ. Một số trường hợp có thể bị còng lưng, đau lưng, giảm cân, dáng khom,… sau một thời gian dài bị bệnh. Bên cạnh đó, một số trường hợp khác phát hiện ra bệnh khi đã bị gãy xương. Theo một số thống kê, phụ nữ châu Á có tỉ lệ loãng xương cao và nhiều trường hợp có mật độ xương thấp hơn trung bình. Loãng xương là do sự thoái hóa xương tự nhiên và bên cạnh đó, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ loãng xương như chế độ dinh dưỡng chưa đầy đủ và lối sống không khoa học. Những người mắc bệnh loãng xương có thể điều trị hiệu quả để làm chậm quá trình phát triển bệnh và giảm nguy cơ biến chứng. Để chẩn đoán tình trạng loãng xương, các bác sĩ sẽ chỉ định đo mật độ xương hay còn gọi là đo chỉ số cấu trúc xương của người bệnh ở một số bộ phận chẳng hạn như cột sống, gót chân, khớp háng, cổ tay. 2. Những nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe khi mắc bệnh loãng xương Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, loãng xương có thể gây ra hiệu quả nghiêm trọng, làm giảm chất lượng sống của người bệnh. Những người bị loãng xương ở mức độ nặng có thể gặp phải tình trạng rạn xương, nứt xương, chỉ cần ngã nhẹ hoặc va chạm nhẹ cũng rất dễ bị gãy xương. Một số vùng xương thường bị ảnh hưởng nhiều do chịu lực tác động nhiều là xương cổ tay, cẳng tay, cẳng chân và xương đùi. Khi gãy xương, người bệnh không những phải chịu đau đớn mà xương có thể bị biến dạng, giảm khả năng vận động cũng như tuổi thọ của người bệnh, những trường hợp nghiêm trọng hơn còn có thể bị tàn phế suốt đời. Một số trường hợp khác, loãng xương còn có thể gây ra biến chứng cong xương, cong vẹo cột sống, lún cột sống, cong ống chân, người bệnh bị giảm chiều cao. Khi bị gãy xương và không thể đi lại được, bị biến dạng đốt sống,… có thể khiến người bệnh bị ảnh hưởng đến hệ hô hấp, viêm phổi, tắc mạch chi,… 3. Phương pháp điều trị và phòng bệnh loãng xương Khi phát hiện loãng xương, người bệnh có thể đắn đo không biết bệnh có khỏi được không, bị loãng xương thì uống thuốc gì, có cần bổ sung canxi không,... Tuy nhiên, tất cả đều cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Mỗi bệnh nhân sẽ có những đơn thuốc và phác đồ điều trị khác nhau. Bên cạnh đó, bệnh nhân nên duy trì một trọng lượng vừa phải và thực hiện lối sống lành mạnh bao gồm bổ sung dưỡng chất và thường xuyên vận động nhẹ nhàng. Điều trị kịp thời và đúng cách sẽ giúp làm chậm quá trình thoái hóa cũng như tiêu biến xương. Loãng xương là do tuổi tác và lối sống. Vì thế, để phòng ngừa bệnh, bạn nên thực hiện theo những nguyên tắc sau: Khám sức khỏe và kiểm tra mật độ xương định kỳ: Những người cao tuổi và đặc biệt là phụ nữ tuổi mãn kinh cần phải đo mật độ xương để phát hiện sớm tình trạng loãng xương. Khi phát hiện sớm thì việc điều trị và phòng ngừa nguy cơ gãy xương cũng sẽ hiệu quả hơn. Thay đổi lối sống: Cuộc sống hiện đại khiến mọi thứ trở nên thuận tiện và làm cho con người lười biếng hơn. Nhưng đó cũng chính là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh tật, trong đó có loãng xương. Để ngăn ngừa tình trạng này hiệu quả, hãy chăm chỉ tập luyện, chỉ cần những bài tập chạy bộ đơn giản hay các bài vận động xương khớp,... cũng sẽ giúp bạn thay đổi rất nhiều, nâng cao sức khỏe và độ dẻo dai của cơ thể. Tuy nhiên, những trường hợp đã bị loãng xương thì chỉ nên vận động nhẹ nhàng, tránh các bài vận động mạnh, đi lại cẩn thận để tránh vấp ngã. Bổ sung canxi và ăn uống đủ chất: Nên bổ sung canxi theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Không nên lạm dụng để tránh những hậu quả đáng tiếc. Bên cạnh đó, bạn cần ăn uống cân bằng dưỡng chất, bổ sung các loại rau củ quả và uống đủ nước, bổ sung các thực phẩm nhiều canxi như cá, tôm, cua,… Không nên ăn mặn và ngừng hút thuốc lá, từ bỏ rượu bia. Một số bệnh nhân tự ý tiêm thuốc chống loãng xương hay truyền thuốc chống loãng xương khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Điều này vô cùng nguy hiểm đến sức khỏe. Bên cạnh đó, đội ngũ bác sĩ của bệnh viện đều là các chuyên gia đầu ngành sẽ giúp bạn đánh giá về sức khỏe và đưa ra các phác đồ điều trị hiệu quả.
medlatec
1,075
Cắt tử cung qua đường bụng: Những điều cần biết Cắt tử cung qua đường bụng là một trong những phương pháp điều trị ngoại khoa nhằm cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung, để điều trị các triệu chứng như chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hoặc một số bệnh lý phụ khoa như xơ nang tử cung và xơ nang buồng trứng 1. Phương pháp cắt tử cung qua đường bụng Phẫu thuật cắt tử cung là phương pháp điều trị ngoại khoa với mục đích cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung. Có nhiều phương pháp cắt bỏ tử cung bao gồm: cắt tử cung bằng mổ nội soi, cắt tử cung qua đường bụng, phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo,...Phẫu thuật cắt tử cung qua đường bụng là thủ thuật cắt bỏ tử cung qua vết mổ ở bụng. Lúc này bác sĩ sẽ rạch một đường ngang ở bụng và đưa tử cung ra ngoài qua vết rạch. Phẫu thuật cắt tử cung qua đường bụng chỉ nên thực hiện khi bệnh nhân không thể làm phẫu thuật theo phương pháp khác. Vì phương pháp này có nhiều nhược điểm, bệnh nhân sẽ hồi phục lâu hơn, chảy máu nhiều và để lại vết sẹo lớn. Phẫu thuật cắt tử cung qua đường bụng là thủ thuật cắt bỏ tử cung qua vết mổ ở bụng 2. Những trường hợp cần phải cắt tử cung qua đường bụng 2.1 Trong trường hợp cắt tử cung bán phần. Tổn thương ở thân tử cung Khối u lành tính ở thân tử cung Phẫu thuật cắt tử cung bán phần khi cổ tử cung hoàn toàn bình thường. Chảy máu ở tử cung sau đẻ do các nguyên nhân khác nhau (đờ tử cung, rau cài răng lược, vỡ tử cung, phong huyết tử cung rau) Nhiễm trùng tử cung sau đẻ, sau thủ thuật, nếu có chỉ định cắt tử cungĐình chỉ thai nghén vì bệnh lý của người mẹ (bệnh tim, huyết áp cao) có chỉ định cắt tử cung bán phần để nguyên thai trong tử cung (cắt tử cung cả khối)2.2 Trường hợp cắt bỏ tử cung hoàn toàn. Hầu hết trong phẫu thuật cấp cứu sản khoa thường có chỉ định cắt tử cung bán phần, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt phải có chỉ định cắt tử cung hoàn toàn:Rau tiền đạo trung tâm, rau bám chặt xuống sâu tận cổ tử cung gây chảy máu mà thắt động mạch hạ vị không cầm máu được.Thai ở cổ tử cung bị sảy, chảy máu, sau khi can thiệp các thủ thuật như khâu, đốt nhiệt mà không có kết quả.Nhiễm trùng sau phẫu thuật lấy thai lan tới buồng tử cung đã bị rách phức tạp.Một số bệnh lý tiền ung thư và ung thư của bộ phận sinh dục (vòi tử cung, cổ tử cung, tử cung, buồng trứng, rau, chửa trứng lớn tuổi...)Những khối u lành tính ở tử cung có chỉ định cắt tử cung nhưng cổ tử cung không bình thường (tổn thương lành tính hoặc nghi ngờ ung thư cổ tử cung). Hầu hết trong phẫu thuật cấp cứu sản khoa thường có chỉ định cắt tử cung bán phần 3. Các bước tiến hành cắt tử cung qua đường bụng Trước khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được thụt tháo, vệ sinh cá nhân, bụng và âm đạo, tắm bằng dung dịch sát khuẩn. Ngoài ra, người bệnh cần nhịn ăn, nhịn uống tối thiểu 8 tiếng trước khi tiến hành phẫu thuật. Nhân viên y tế chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật và hồ sơ bệnh án, hồ sơ bệnh án phẫu thuật theo quy định.Các bước cắt tử cung qua đường bụng:Trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh cần được gây mê nội khí quản.Thì 1: Mở thành bụng Thì 2: Cắt các dây chằng Thì 3: Tách và cắt phúc mạc tử cung-bàng quang Thì 4: Cắt dây chằng tử cung-cùng và phúc mạc mặt sau. Thì 5: Cặp các cuống mạch đi vào tử cung Thì 6: Cắt âm đạo Thì 7: Đóng âm đạo Thì 8: Phủ phúc mạc tiểu khung Thì 9: Đóng thành bụng Một số biến chứng sau phẫu thuật cắt tử cung qua đường bụng có thể gặp bao gồm:Tạo thành khối máu tụ Tắc mạch vùng hố chậu hoặc tĩnh mạch chi dưới Dò bàng quang. Tóm lại, cắt tử cung qua đường bụng có nhiều nhược điểm như thời gian phục hồi lâu hơn, chảy máu nhiều và để lại vết sẹo lớn. Do đó, phương pháp này chỉ được thực hiện khi người bệnh không thể thực hiện được những phương pháp phẫu thuật khác. Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi đặc biệt để phòng ngừa những biến chứng xảy ra, vì vậy khi thấy người bệnh xuất hiện những dấu hiệu bất thường cần thông báo ngay với nhân viên y tế để được can thiệp kịp thời. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.
vinmec
863
Hay bị đau nửa đầu nhưng ngại đi khám, người bệnh gặp biến chứng không ngờ Cơn đau nửa đầu với mức độ từ nhẹ đến nặng, tần suất xảy ra thỉnh thoảng hoặc thường xuyên sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh là gì. Do đó, nếu hay gặp phải tình trạng đau nửa đầu, bệnh nhân chú ý theo dõi diễn tiến cơn đau và các triệu chứng kèm theo để đi khám và điều trị, tuyệt đối không nên chủ quan trước hiện tượng này vì đó có thể là lời cảnh báo trước các bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn. 1. Các dấu hiệu của một cơn đau nửa đầu Đau nửa đầu thường xảy ra khi một bên đầu có cảm giác đau nhói, dữ dội hoặc đôi khi chỉ là đau nhẹ, kết thúc nhanh chóng nhưng cũng có khi kéo dài hàng giờ đồng hồ. Thông thường tình trạng đau nửa đầu còn kèm theo dấu hiệu buồn nôn, ói mửa, khó chịu với âm thanh, ánh sáng và trở nên nhạy cảm hơn. Triệu chứng này có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, đặc biệt ở những trẻ chưa biết nói thì rất khó để phát hiện ra, hoặc trường hợp người cao tuổi, đãng trí cũng khó diễn tả được biểu hiện đau nửa đầu. Các cơn đau nửa đầu có thể trở nên nghiêm trọng tới mức ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Triệu chứng đau nửa đầu sẽ thường đi kèm với các dấu hiệu sau: Rối loạn thị giác (mắt mờ, nhận thấy có ánh sáng nhấp nháy, đau mắt, mù màu; Ngứa ở các vị trí như cánh tay, chân, một bên mặt,... ; Đau nửa đầu có tính chất từ nhẹ đến vừa hoặc đau dữ dội. Ngoài ra, cơn đau có thể diễn tiến và tăng dần theo từng đợt, tình trạng đau giảm dần sau đó tăng nặng trở lại. Cơn đau thường xảy ra nhiều vào nửa đêm về sáng. Có một số trường hợp đau nửa đầu có thể gây đột quỵ hoặc các diễn biến nguy hiểm, thậm chí là đe dọa đến tính mạng người bệnh. Do đó bệnh nhân cần phải chú ý nhận diện những tín hiệu của cơn đau nửa đầu để kịp thời đi khám: Bệnh nhân trên 50 tuổi và thường xuyên xuất hiện những cơn đau nửa đầu; Đau nửa đầu đột ngột khởi phát dữ dội; Phụ nữ mang thai xuất hiện cơn đau nửa đầu hoặc sản phụ vừa sinh xong gặp phải triệu chứng này (trước đây chưa từng bị đau nửa đầu); Đau nửa đầu đi kèm với những biểu hiện khác: nôn không kiểm soát, sốt, mắt mờ, co giật,... ; Đau nửa đầu đặc biệt nghiêm trọng khi hắt hơi, ho, tập thể dục hoặc khi cúi người xuống; Đau đầu dẫn đến hôn mê, mất ý thức; Mặc dù đã dùng thuốc giảm đau nhưng tình trạng đau đầu vẫn không được cải thiện; Đau nửa đầu xảy ra sau do chấn thương hoặc tai nạn khi có va chạm phần đầu (nhất là trong vòng 5 ngày đầu sau chấn thương). 2. Đau nửa đầu xuất phát từ nguyên nhân gì? Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên tình trạng đau nửa đầu. Hiện tượng này được phân thành dạng nguyên phát (mức độ nhẹ không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày), và dạng thứ phát (mức độ nặng hơn có thể đe dọa đến tính mạng cần sớm được điều trị). Cụ thể: Đau nửa đầu nguyên phát: thường là chứng đau nửa đầu Migraine và đau nửa đầu từng cụm, trong đó: Đau nửa đầu Migraine có thể là do: cảm xúc tiêu cực kéo dài, thay đổi nội tiết tố, thể chất suy giảm (người ngủ ít, hay thức khuya, chế độ sinh hoạt thiếu khoa học, di chuyển tới nơi bị lệch múi giờ,... ), tác dụng phụ của thuốc (thuốc giảm đau, thuốc tránh thai, thuốc an thần), tác động từ môi trường (tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá, âm thanh ồn ào, thay đổi khí hậu,... ), do thức ăn (cà phê, chất kích thích, bột ngọt,... ); Đau nửa đầu từng cụm: hiện tượng này thường có biểu hiện đau vô cùng dữ dội, diễn tiến theo từng đợt và mỗi đợt cách nhau vài năm. Bệnh phổ biến ở nam giới trong độ tuổi còn trẻ hoặc trung niên. Mỗi đợt đau nửa đầu từng cụm có thể dai dẳng trong 3 tháng, xuất hiện chủ yếu vào ban đêm và kéo dài từ 30 - 90 phút. Nguyên nhân của tình trạng này thường là do hút thuốc lá, dùng các thuốc giãn mạch, uống rượu, ăn nhiều thực phẩm chứa nitrat (thịt xông khói, thịt giăm bông, xúc xích,... ); Đau nửa đầu thứ phát: xuất phát chủ yếu từ vấn đề bệnh lý như dị dạng mạch máu não, đột quỵ não, tụ máu nội sọ, u não, abces não,... 3. Đau nửa đầu chữa trị bằng phương pháp nào? Đối với đau nửa đầu thứ phát thì cần phải chẩn đoán và điều trị bệnh lý gây ra triệu chứng này. Tùy từng loại bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định phác đồ cụ thể. Còn trong trường hợp bệnh nhân bị đau nửa đầu nguyên phát, ngoài việc dùng thuốc thì người bệnh có thể điều trị bằng các biện pháp sau: Nghỉ ngơi tại những không gian yên tĩnh: đau nửa đầu thường khiến bệnh nhân trở nên nhạy cảm hơn với âm thanh và ánh sáng, do đó hãy để cơ thể được thư giãn và ngủ tại nơi yên tĩnh sẽ giúp hạn chế được tình trạng đau; Châm cứu: đây là một liệu pháp đông y giúp chữa trị chứng đau nửa đầu. Liệu pháp này không những có tác dụng xua tan căng thẳng mà còn giúp bạn cảm thấy thư giãn và dễ chịu hơn, không bị cảm giác đau nửa đầu “đeo bám"; Thực hiện những hoạt động giảm stress: nếu khi bạn đang học tập hoặc làm việc mà cơn đau nửa đầu ập tới thì hãy ngừng làm việc, thay vào đó là ngồi nghỉ ngơi hoặc làm những việc khác để giải tỏa căng thẳng để làm dịu cơn đau. Ngoài ra bạn cũng nên thường xuyên tập thể dục đều đặn mỗi ngày vì điều này giúp khí huyết lưu thông, giảm thiểu những cơn đau đầu một cách đáng kể. Nhìn chung bệnh đau nửa đầu có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nếu không sớm được điều trị sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt và làm việc hàng ngày, đôi khi còn nguy hiểm đến sức khỏe. Chính vì vậy nếu tình trạng đau nửa đầu xuất hiện thường xuyên thì bạn nên đi khám để kiểm tra, tìm ra nguyên nhân gây bệnh là gì để có phương án điều trị thích hợp. điều trị tối ưu nhất.
medlatec
1,180
Chăm sóc trẻ bị thủy đậu đúng cách tránh các biến chứng nguy hiểm Bệnh thuỷ đậu lưu hành quanh năm trên phạm vi cả nước, nhưng mùa đông xuân là thời điểm bùng phát. Tại các bệnh viện, số ca mắc thuỷ đậu có dấu hiệu tăng lên với nhiều ca biến chứng nguy hiểm. Đây là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính, chủ yếu thường gặp ở trẻ em với khả năng lây lan rất cao. Để giúp cho người nhà bệnh nhân biết cách chăm sóc trẻ và phát hiện xử trí kịp thời khi trẻ bị thủy đậu. 1. Bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm do một loại virus mang tên Varicella Zoster Virus gây ra và chiếm trên 90% số đối tượng chưa tiêm phòng vaccine có khả năng mắc bệnh. Bệnh thường xảy ra vào mùa đông xuân và đối tượng trẻ bị thủy đậu chủ yếu là trẻ em dưới 10 tuổi.Virus gây bệnh thủy đậu lây chủ yếu qua đường không khí, người lành dễ bị nhiễm bệnh nếu hít phải những giọt nước bọt bắn ra khi bệnh nhân thủy đậu ho, hắt hơi hoặc chảy mũi,..., nhất là trẻ em.Bệnh có thể lây từ nốt phỏng khi bị vỡ ra, từ vùng da bị tổn thương hoặc lở loét của người mắc bệnh. Đặc biệt, phụ nữ mang thai không may bị nhiễm bệnh sẽ rất dễ lây cho thai nhi thông qua nhau thai. 2. Triệu chứng điển hình của bệnh thủy đậu Thời kỳ ủ bệnh : Từ 14 - 17 ngày (thường không có triệu chứng lâm sàng).Thời kỳ khởi phát : Khoảng 1 ngày, có thể không sốt hoặc sốt nhẹ, trẻ nhỏ thường không chịu chơi, quấy khóc. Có trường hợp sốt cao 39 - 40 độ C, trằn trọc mê sảng co giật, kèm theo viêm họng, viêm xuất tiết đường hô hấp trên.Thời kỳ toàn phát (thời kỳ mọc ban):Thoạt đầu là những ban dát màu đỏ, vài giờ sau thành nốt phỏng nước trong, rất nông như đặt trên mặt da, sau từ 24 đến 48 giờ ngả màu vàng, có hình cầu nổi trên mặt da 2mm. Ban mọc rải rác toàn thân kể cả chân tóc và trong miệng, hầu như không có ở lòng bàn chân, bàn tay.Ban mọc 3 - 4 ngày một đợt, vì vậy trên một vùng da có thể thấy nốt ban ở các độ tuổi khác nhau.Sau từ 4 - 6 ngày, nốt thuỷ đậu tự khô, đóng vảy màu nâu sẫm và bong ra sau một tuần, không để lại sẹo vĩnh viễn, trừ khi có loét và bội nhiễm.Biến chứng: Bệnh thủy đậu có thể gây nhiễm trùng da, nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm não, nhiễm trùng xương, khớp,..., nếu không được chữa trị kịp thời. Sốt là triệu chứng điển hình của bệnh thủy đậu. 3. Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị thủy đậu Cho trẻ bị thủy đậu nằm trong phòng cách ly áp lực âm để phòng tránh lây nhiễm cho người khác, khi ra viện vẫn phải cách ly đến khi khỏi hẳn.Người chăm sóc cần đeo khẩu trang N95 (nếu chưa bị thủy đậu) hoặc khẩu trang ngoại khoa (nếu đã từng bị bệnh hoặc đã tiêm phòng thủy đậu). Nếu phải đưa trẻ ra khỏi phòng để khám chuyên khoa hoặc làm các thăm dò khác cần đeo khẩu trang cho trẻ. Vệ sinh tay trước và sau mỗi lần chăm sóc trẻ.Dùng dung dịch xanh - methylen hoặc Castellani để chấm lên các nốt phỏng đã vỡ hoặc mọng nước.Phối hợp dùng thuốc kháng sinh và/hoặc thuốc hạ sốt cho trẻ bị thủy đậu theo chỉ dẫn của nhân viên y tế.Vệ sinh mũi họng hàng ngày cho trẻ bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%.Mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi và đặc biệt chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh da cho trẻ để tránh xảy ra biến chứng: Thay quần áo và tắm rửa hàng ngày cho trẻ bằng nước ấm trong phòng tắm.Cho trẻ ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước nhất là nước hoa quả, ăn nguội nếu trong miệng có các nốt phỏng/loét.Dùng dung dịch xanh - methylen hoặc Castellani để chấm lên các nốt phỏng đã vỡ hoặc mọng nước. Lưu ý:Tránh làm vỡ các nốt thủy đậu vì dễ gây bội nhiễm và có thể tạo thành sẹo.Không sử dụng các loại lá cây để tắm và đắp lên nốt thủy đậu của người bệnh.Không được dùng những loại thuốc uống hoặc thuốc bôi ngoài da khi không có chỉ định của bác sĩ.Bệnh thủy đậu là bệnh lý nguy hiểm, có thể để lại biến chứng nếu như không được thăm khám và chăm sóc tốt... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ
vinmec
864
Ngứa âm vật: nguyên nhân và cách khắc phục Nhiều chị em chăm chỉ vệ sinh vùng sinh dục nhưng vẫn gặp phải tình trạng ngứa âm vật dữ dội, mang lại nhiều rắc rối. Hãy tìm hiểu xem nguyên nhân, biểu hiện và cách khắc phục ngứa âm vật thế nào? Tình trạng ngứa vùng kín dữ dội, mang lại nhiều rắc rối cho bạn nữ. Nguyên nhân và biểu hiện ngứa âm vật Biểu hiện: Khi bị ngứa âm vật, các bạn nữ thường có những biểu hiện sau: – Ngứa: Cảm giác ngứa ngáy, khó chịu tần suất ngày càng nhiều. – Đau rát: Cảm giác đau rát âm vật rõ ràng khi đi tiểu, trong và sau khi quan hệ. – Âm vật sưng đỏ: Gãi nhiều do ngứa là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng âm vật sưng đỏ bất thường. Nguyên nhân của hiện tượng ngứa âm vật – Do hóa chất tác động Một số hóa chất nhất định có trong các sản phẩm thường ngày có thể là tác nhân khiến vùng kín của bạn nữ bị mẩn ngứa, dị ứng. Có thể là do một số chất tẩy sạch quần áo, trong nước xả làm mềm vải, dung dịch khử mùi, kem giữ ẩm, chất thụt rửa âm đạo, sản phẩm bôi trơn vùng kín… – Do mắc nhiễm trùng vùng kín Dấu hiệu ngứa âm hộ là biểu hiện thường gặp của nhiễm trùng vùng kín. Gây ra tình trạng này có thể do thuốc kháng sinh, thuốc đặt âm đạo, do quan hệ tình dục không dùng bao cao su, do kinh nguyệt, do thai nghén, bệnh tiểu đường, hoặc do hệ miễn dịch yếu… – Do mắc viêm âm đạo, âm hộ Một số chị em bị viêm nhiễm vùng kín, khí hư tiết ra liên tục, âm đạo, âm hộ bị ngứa ngáy, khó chịu. – Do mắc các bệnh xã hội Một số bệnh lây qua đường tình dục như sùi mào gà, lậu… cũng gây ngứa ở vùng kín. – Do stress, căng thẳng Stress được coi là nguyên nhân có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Stress cũng có thể gây nên hiện tượng ngứa, khó chịu vùng kín. Khi gặp stress, các hormone trong cơ thể không ổn định, thậm chí có thể rối loạn, khiến nội tiết trong cơ thể thay đổi, dẫn đến mẩn ngứa vùng kín. Tác hại của ngứa âm vật – Ngứa âm vật nếu bạn nữ gãi mạnh sẽ dễ tổn thương âm vật, nguy cơ cao nhiễm trùng, gây viêm âm vật, dễ lây nhiễm sang các cơ quan sinh sản, ảnh hưởng sức khỏe cũng như khả năng mang thai. – Cảm giác đau khi đi tiểu khiến tâm lí chị em sẽ nhịn tiểu, vì thế mà rất dễ mắc bệnh về đường tiết niệu. – Việc quan hệ bị đau âm vật làm chị e sợ quan hệ, lâu dần ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng. Quan hệ bị đau âm vật làm chị e sợ quan hệ, lâu dần ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng. Cách khắc phục tình trạng ngứa âm vật Trong cuộc sống hàng ngày, nên vệ sinh vùng kín đúng cách, sạch sẽ. Không lạm dụng dung dịch vệ sinh, chỉ cần rửa vùng kín bằng nước sôi để nguội là đủ. Có chế độ ăn uống dinh dưỡng, và tập luyện khoa học để tăng cường sức đề kháng cho bản thân.
thucuc
590
Thoái hóa khớp gối và các triệu chứng cảnh báo bệnh Thoái hóa khớp là căn bệnh xương khớp phổ biến với nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi. Trong đó, bệnh thoái hóa thường gặp nhất chính là thoái hóa khớp gối. 1. Triệu chứng bệnh thoái hóa khớp gối Thoái hóa khớp gối là tình trạng sụn khớp bị hao mòn, thay đổi hình thái hoặc mất sụn khớp. Nguyên nhân của tình trạng này đa số là do sự mất cân bằng giữa hai quá trình tổng hợp và tiêu sụn hoặc xương dưới sụn.  Khi phần sụn gối bị thoái hóa, các xương gối sẽ mất đi lớp đệm, khiến các xương va chạm, ma sát nhiều hơn khi tiếp xúc với nhau. Vì thế, người mắc bệnh thoái hóa khớp sẽ cảm thấy những cơn đau khi vận động, khu vực đầu gối có thể bị sưng tấy. Trường hợp nặng, bệnh sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng đi lại bình thường của người bệnh. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến của bệnh: – Cảm giác đau buốt ở khớp gối và đặc biệt đau ở khe khớp gối bên trong. Cơn đau xuất hiện khi ngồi xổm, đứng thẳng, đi bộ, lên xuống cầu thang hay khi vận động. Khi nghỉ ngơi, cảm giác đau giảm. – Có tiếng kêu lạo xạo trong khớp khi cử động gối. – Đầu gối sưng tấy. – Khớp gối có thể bị biến dạng, đa số sẽ bị vẹo vào trong. Khi khớp gối đã bị biến dạng, việc co duỗi chân hoặc những cử động đơn giản thì người bệnh cũng khó có thể thực hiện được. – Nếu chụp X-quang, hình ảnh sẽ cho thấy khớp gối bị xơ, các khe khớp bị hẹp hoặc các gai xương.  Thoái hóa khớp thường gặp ở người sau 45 tuổi 2. Những phương pháp điều trị thoái hóa khớp Thoái hóa khớp nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Biểu hiện rõ ràng nhất chính là việc suy giảm chức năng vận động của người bệnh. Vì vậy, người bệnh cần chú ý theo dõi triệu chứng và thăm khám kịp thời để có thể điều trị bệnh sớm, tránh biến chứng sau này. 2.1. Nguyên tắc khi điều trị thoái hóa khớp gối Y học hiện đại đã có rất nhiều phương pháp để điều trị bệnh thoái hóa khớp và tất cả đều dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản dưới đây: – Giảm đau cho người bệnh, giúp phục hồi và duy trì khả năng vận động. Can thiệp giảm đau cũng giúp hạn chế, ngăn ngừa biến dạng khớp gối.  – Làm chậm quá trình thoái hoá phần sụn khớp. Vì cơ chế của bệnh thoái hóa khớp chính là sự mất cân bằng của quá trình tổng hợp – tiêu sụn nên để có thể điều trị triệt để bệnh, các phương pháp cần phải can thiệp được cơ chế thoái hóa khớp. 2.2. Phương pháp điều trị bệnh thoái hóa khớp gối – Điều trị nội khoa: Việc sử dụng thuốc giảm đau và thuốc chống viêm được xem là cơ bản trong điều trị viêm khớp gối. Bên cạnh đó, người bệnh có thể sử dụng thêm một số các loại thuốc đặc hiệu có tác dụng làm chậm quá trình tiến triển bệnh. Tùy vào tình trạng bệnh và hình thái của sụn khớp mà bác sĩ sẽ chỉ định thuốc tiêm để giúp giảm sưng hoặc bôi trơn khớp gối. – Vật lý trị liệu: Những bài tập để khớp gối hoạt động đúng chức năng là một phần không thể thiếu trong liệu trình điều trị bệnh thoái hóa khớp. Tùy theo tình trạng, mức độ tổn thương của khớp gối mà người bệnh sẽ được trải nghiệm các bài tập khác nhau. Ngoài ra, một số biện pháp vật lý trị liệu khác cũng có thể được chỉ định để làm tăng hiệu quả trị liệu, ví dụ như: chiếu đèn hồng ngoại, chườm nóng, điều trị bằng các dòng điện giảm đau, sóng siêu âm,… Vật lý trị liệu là phương pháp phổ biến dùng để điều trị bệnh thoái hóa khớp – Phẫu thuật: Đa số những người bị viêm hay thoái hóa khớp sẽ không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh nặng và các phương pháp điều trị khác không cho hiệu quả thì phẫu thuật sẽ là phương pháp được cân nhắc. Có nhiều cấp độ phẫu thuật tùy vào tình trạng bệnh: loại bỏ mảnh sụn khớp, cắt xương đầu gối hoặc thay thế khớp gối. – Phương pháp điều trị thay thế: Những phương pháp này được sử dụng để hỗ trợ hiệu quả của những phương pháp điều trị chính. Dựa vào tình trạng của người bệnh, bạn có thể được yêu cầu giảm cân để giảm áp lực trọng lượng dồn lên khớp gối, đeo đai hỗ trợ, sử dụng nạng,… 3. Chế độ dinh dưỡng cho người bị thoái hóa khớp Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn uống không phù hợp có thể làm tăng lượng enzyme phá hủy collagen và các protein có vai trò duy trì sụn khớp. Vì thế, cùng với việc điều trị, một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả trị liệu. Người mắc bệnh thoái hóa hoặc viêm khớp gối nên ăn những thực phẩm cung cấp các axit béo thiết yếu như các loại cá nước lạnh (cá hồi, cá trích, cá thu,…). Bạn cũng cần bổ sung chất chống oxy hóa với các loại quả mọng như dâu tây, việt quất, mâm xôi,…  Rau tươi, đặc biệt là các loại rau họ cải, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt cũng rất tốt cho người bị thoái hóa khớp. Nước hầm xương có hàm lượng collagen cao giúp duy trì các khớp khỏe mạnh. Chế độ dinh dưỡng tốt giúp hỗ trợ hiệu quả điều trị bệnh thoái hóa khớp Bên cạnh những loại thực phẩm tốt, người bệnh cũng nên chú ý tránh xa những loại thực phẩm dưới đây để hạn chế tình trạng bệnh. – Thực phẩm chiên rán, đồ chứa nhiều dầu mỡ – Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt bê, thịt cừu… – Đường và tinh bột chuyển hóa nhanh (cơm trắng, bún, phở,…) – Rượu bia – Dầu bắp – Thực phẩm chứa nhiều muối: thịt xôi khói, đồ muối chua, các thực phẩm chế biến sẵn… Thống kê cho thấy bệnh thoái hóa khớp đầu gối có tỷ lệ gây tàn tật lên tới 25% ở người lớn tuổi. Và xu hướng mắc bệnh ngày càng trẻ hóa bởi lối sống ít vận động của giới trẻ hiện nay. Nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời, bệnh thoái hóa khớp có thể gây bại liệt chi dưới, khiến người bệnh mất khả năng lao động và đi lại. Do vậy, người bệnh cần chú ý theo dõi, phát hiện sớm dấu hiệu thoái hóa khớp để phòng ngừa biến chứng của bệnh.
thucuc
1,218
Thiếu máu não uống cây gì giúp tăng tuần hoàn máu não? Thiếu máu não là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi, người lao động trí óc, người làm việc nặng hay phụ nữ sau sinh… Bên cạnh việc dùng thuốc tây y, một số bài thuốc dân gian được áp dụng từ các lại cây thảo mộc cũng có khả năng cải thiện tuần hoàn máu lên não. Để tìm hiểu thiếu máu não uống cây gì, mời bạn tham khảo ngay bài viết dưới đây. 1. Những điều cần biết về thiếu máu não Thiếu máu não là một bệnh lý phổ biến, có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi, giới tính nào nhưng nhiều nhất là ở người cao tuổi. Nguyên nhân gây bệnh là do mạch máu bị xơ vữa, lòng động mạch bị thu hẹp lại khiến khả năng tuần hoàn của máu bị suy giảm, lượng máu và oxy lên não không được đảm bảo dẫn đến thiếu máu não. Người bị thiếu máu não sẽ có các biểu hiện như đau lan tỏa khắp đầu, nặng đầu, hoa mắt, chóng mặt, khó đứng vững, biểu hiện rõ rệt nhất là khi người bệnh thay đổi tư thế đột ngột, có thể là đứng dậy khi đang ngồi hoặc bật dậy khi ngủ. Đi kèm với đó đôi khi là cảm giác buồn nôn, khó tập trung, bồn chồn, mệt mỏi. Thiếu máu não dù là mức độ nhẹ cũng sẽ gây chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thậm chí thay đổi tính tình, cảm xúc gây ảnh hưởng đến công việc, học tập và các mối quan hệ xã hội. Khi bệnh trở nên nặng hơn, người bệnh sẽ bị nói lắp, mất trí nhớ, thần kinh không ổn định và có nguy cơ cao bị đột quỵ dẫn đến tàn tật thậm chí tử vong. 2. Thiếu máu não uống cây gì để cải thiện 2.1 Bạch quả Bạch quả là một cây thuốc quý, thuộc dạng cây to, cành dài, quả của cây Bạch quả có kích thước bằng quả mận, thịt màu vàng, có mùi bơ khét khó chịu. Bạch quả là thành phần rất quan trọng trong rất nhiều các sản phẩm thuốc hoạt huyết cũng như trong thành phần các loại thảo dược để điều trị thiếu máu não hiện nay. Bạch quả được dùng để điều trị các rối loạn tuần hoàn máu não và các vi mao mạch với những dấu hiệu như: chóng mặt, nhức đầu, ù tai, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, hay cáu gắt, ngủ gà ngủ gật… Ngoài ra, trong Bạch quả còn chứa flavonoid và terpenoid là các chất chống oxy hóa cực mạnh có tác dụng trung hòa các gốc tự do trong cơ thể. Bạch quả có thể kết hợp với các vị thuốc khác như đinh lăng, đương quy để điều trị thiếu máu não, giảm chức năng não bộ, chứng run giật ở bệnh nhân parkinson, điều hòa mạch máu, giảm ngưng kết hồng cầu và ổn định màng tế bào trong bệnh về mạch máu não, sa sút trí tuệ, giúp bồi bổ trí nhớ. Bạch quả là loại cây thuốc thường được sử dụng để điều trị thiếu máu não 2.2 Tam thất Tam thất là một loại thảo dược lâu năm nằm trong họ nhân sâm. Hầu hết các bộ phận của tam thất đều có thể sử dụng làm thuốc, tuy nhiên, công dụng nổi bật nhất của loại dược liệu này là rễ củ. Theo ghi chép, tam thất có công dụng tốt trong việc điều trị căn bệnh thổ huyết, băng huyết, lưu huyết… Ngoài ra, còn điều trị được các chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ít ngủ, ngủ không ngon giấc. Ngoài ra, tam thất có chứa hoạt chất Saponin, có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, chống trầm cảm, giải tỏa stress, giúp phục hồi hệ thần kinh và tăng cường trí nhớ. Không chỉ vậy, nó còn giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não, làm tan các cục máu đông, giúp máu lưu thông bình thường. Hoạt chất Saponin ở tam thất có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, chống trầm cảm, giải tỏa stress, giúp phục hồi hệ thần kinh 2.3 Xuyên khung Khi nhắc đến thiếu máu não uống cây gì thì không thể không nói đến xuyên khung. Đây là thành phần không thể thiếu trong những cây thuốc chữa bệnh thiếu máu não. Xuyên khung giúp trấn tĩnh hệ thần kinh trung ương, tinh dầu của xuyên khung có tác dụng tạo hưng phấn đối với trung khu vận mạch, hô hấp, làm mạch máu ngoại vi giãn ra, tăng lưu lượng máu lưu thông ở mạch vành, cải thiện lưu thông oxy ở tim cũng như làm giảm huyết áp. 2.4 Thục địa Thục địa là cây thuốc quý thuộc họ rễ củ, có tác dụng kháng viêm, hạ đường huyết, cầm máu và rất tốt cho hệ miễn dịch. Nước sắc thục địa có tác dụng tăng cường sức khỏe tim mạch, cầm máu và kháng viêm. Đó là lý do vì sao thục địa được ví như loại cây hàng đầu trong những thuốc chữa bệnh thiếu máu não. Ngoài ra, thục địa cũng có tác dụng bảo vệ sức khỏe cho gan, lợi tiểu, chống nấm và các chất phóng xạ. Thục địa không chỉ cải thiện thiếu máu não mà còn hỗ trợ thải độc gan, cải thiện chức năng gan 2.5 Đương quy Cây đương quy thường phát triển ở những vùng núi cao, có điều kiện khí hậu ẩm, tương đối mát, hiện nay tại Việt Nam, cây đương quy thường được trồng ở các tỉnh vùng núi phía bắc như: Lai Châu, Hòa Bình, Lào Cai… Để có thể điều trị thiếu máu não, đương quy được dùng chung với xuyên khung, bạch thược, thục địa sẽ có tác dụng làm thuyên giảm các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, cơ thể gầy yếu, xanh xao. Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Thiếu máu não uống cây gì?”. Ngoài việc tham khảo những cây thuốc trên, người bệnh cũng nên chủ động thăm khám tại các chuyên khoa thần kinh để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp.
thucuc
1,080
Các phương pháp phẫu thuật ung thư đại tràng - Nguy cơ biến chứng 1. Phương pháp phổ biến trong phẫu thuật ung thư đại tràng Phẫu thuật mở (mổ hở)Đây là phương pháp phẫu thuật truyền thống được áp dụng rộng rãi để điều trị nhiều loại bệnh, trong đó có mổ khối u đại tràng. Bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo một vết cắt dài duy nhất trên bụng người bệnh để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng phụ thuộc vào phạm vi phát triển của khối u.Phẫu thuật ít xâm lấn (nội soi)Phương pháp nội soi được các chuyên gia đánh giá cao và được chỉ định nhiều hơn. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi là ít đau, vết mổ nhỏ tránh mất thẩm mỹ, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, bệnh nhân hồi phục nhanh chóng trong giai đoạn đầu sau phẫu thuật.Với phương pháp này, bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch vài đường nhỏ từ 3 - 12mm trên bụng bệnh nhân để đưa những dụng cụ dài và nhỏ vào ổ bụng, dùng kính soi đặc biệt hoặc camera gắn trên đầu dụng cụ để xác định các vùng đại tràng bị tổn thương cần cắt bỏ. Sau khi cắt xong, bác sĩ sẽ rạch thêm một đường ngắn ở bụng để lấy bệnh phẩm ra ngoài. Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng để điều trị ung thư đại tràng Bệnh nhân được thực hiện thêm một số thủ thuật giúp cho việc lưu thông đường tiêu hoá như: nối đại tràng, tạo hậu môn nhân tạo (tạm thời hoặc vĩnh viễn)Sau ca phẫu thuật, tùy thuộc vào tình trạng người bệnh, một số trường hợp có thể được cân nhắc sử dụng hoá trị sau phẫu thuật ung thư đại tràng nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư có khả năng còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát bệnh.Tuy có nhiều ưu điểm vượt trội nhưng không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng phương pháp mổ nội soi trong phẫu thuật ung thư đại tràng. Kỹ thuật này chống chỉ định với người có khối u quá lớn hoặc đã di căn sang các bộ phận khác mà không có khả năng cắt bỏ, người già tuổi cao sức yếu hoặc người có bệnh suy tim mạch, nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, tắc ruột, viêm túi thừa đại tràng cấp.2. Những nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật ung thư đại tràng. Bất kì phẫu thuật nào cũng tiềm ẩn các nguy cơ biến chứng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ca mổ và yếu tố khách quan từ bệnh nhân. Một số biến chứng thường gặp sau phẫu thuật ung thư đại tràng như sau:Biến chứng liên quan đến miệng nối : chảy máu, xì hoặc bục miệng nối, hẹp miệng nối, rò miệng nối thường xuất hiện trong khoảng 5 - 7 ngày sau mổ, gây áp xe hoặc viêm phúc mạc, lúc này bệnh nhân cần được mổ lại. Nhiễm trùng vết mổ, chảy dịch. Tắc ruột có thể xảy ra sớm sau vài ngày hoặc vài năm sau phẫu thuật. Tổn thương các cơ quan lân cận. Mặc dù phẫu thuật ung thư đại tràng thường cho kết quả tốt nhưng các biến chứng ngắn hạn và dài hạn vẫn thường xảy ra. Các biến chứng này có liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong và bệnh tật ở bệnh nhân, kéo dài thời gian nằm viện. Để giảm thiểu tối đa rủi ro, bác sĩ phẫu thuật cần tiến hành kiểm tra kĩ lưỡng trước khi phẫu thuật về tình trạng của bệnh nhân, thảo luận chi tiết về các biến chứng trong quá trình phẫu thuật cũng như hậu phẫu. Về phía bệnh nhân cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định của y bác sĩ để hạn chế các biến chứng, mau chóng hồi phục sức khỏe
vinmec
665
Cảnh giác với một số dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối Ung thư tuyến giáp là nỗi lo lắng của rất nhiều người, đặc biệt khi bệnh bước vào giai đoạn cuối, sức khỏe của bệnh nhân suy giảm nặng nề. Chúng ta cần nắm được một số dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối để phát hiện sớm, điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp nhất. 1. Bệnh ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp được biết tới là một trong những dạng ung thư tuyến nội tiết khá phổ biến hiện nay. Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp chiếm tới 1% trên tổng các dạng ung thư. Đây là con số không hề thấp, mọi người nên chủ động theo dõi sức khỏe, kịp thời phát hiện các triệu chứng bất thường của tuyến giáp. Khi mắc bệnh, tuyến giáp sẽ xuất hiện khối u ác tính, chúng phát triển với tốc độ nhanh chóng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu bạn không phát hiện và điều trị bệnh sớm. Trên thực tế, có rất nhiều dạng ung thư tuyến giáp khác nhau, trong đó thường gặp nhất là: ung thư tuyến giáp dạng nhú, dạng nang hoặc ung thư tuyến giáp thể tủy,… Dù mắc dạng bệnh nào đi chăng nữa, chúng ta cũng phải ưu tiên theo dõi, điều trị bệnh dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Nếu phát hiện dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối, bệnh nhân cần điều chỉnh phác đồ điều trị so với bình thường. Lúc này, khối u bắt đầu lan sang các vùng xung quanh, ví dụ như mô mềm của cổ hoặc là hạch bạch huyết,… Thậm chí, nhiều người phát hiện bệnh khi khối u đã di căn tới não, gan và việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. 2. Nhận biết các dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối Nhiều bệnh nhân lo lắng không biết khi nào thì bệnh phát triển tới giai đoạn cuối, liệu họ còn sống trong bao lâu? Nhìn chung, triệu chứng bệnh ung thư tuyến giáp trong giai đoạn cuối khá rõ ràng và ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với sức khỏe. Như đã phân tích ở trên, trong giai đoạn này, khối u đã lan tới hạch bạch huyết và di căn tới một số cơ quan trong cơ thể. Mọi người nên nắm được một số dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối nêu dưới đây để có kế hoạch điều trị phù hợp. Với bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối, họ thường đối mặt với tình trạng khó chịu vùng cổ, cảm giác như có vật gì đang mắc tại đây, gây khó khăn khi nhai, nuốt thức ăn. Nguyên nhân là do khối u đã lan sang mô mềm ở cổ, phát triển với kích thước lớn. Đồng thời, giọng nói của bệnh nhân cũng thay đổi khá nhiều, tiếng nói của họ khàn hơn, khó nghe hơn. Các bệnh nhân ung thư tuyến giáp khi phát hiện tình trạng trên nên chủ động tái khám và theo dõi kịp thời. Đáng lo ngại nhất là khi khối u ác tính di căn tới phổi, lúc này người bệnh sẽ gặp phải triệu chứng như: khó thở, thường xuyên cảm thấy đau ngực, ho ra máu,… Đây là những ảnh hưởng nghiêm trọng của khối u tuyến giáp đối với chức năng của phổi nói riêng và toàn bộ hệ hô hấp nói chung. Các dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối di căn tới não, gan cũng là nỗi lo lắng của nhiều người. Cụ thể, các triệu chứng thường gặp là: trí nhớ suy giảm đáng kể, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy buồn nôn, ngủ không ngon, da vàng vọt, thiếu sức sống. 3. Phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối Để kéo dài tuổi thọ, giảm đau đớn cho bệnh nhân, việc điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối là vô cùng cần thiết. Bước sang giai đoạn này, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân tiến hành hóa trị, xạ trị để hạn chế sự phát triển của khối u. Bên cạnh đó, phương pháp phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp cũng được áp dụng khi phát hiện các dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối. Nếu tích cực điều trị theo phác đồ của bác sĩ, triệu chứng bệnh sẽ được kiểm soát phần nào, ngăn ngừa nguy cơ di căn sang các cơ quan khác của khối u ác tính, nhờ vậy tuổi thọ của bệnh nhân có cơ hội kéo dài. 4. Kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe cho người mắc bệnh ung thư tuyến giáp ở giai đoạn cuối Như đã phân tích ở trên, việc điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp ở giai đoạn cuối nhằm mục đích chính là kéo dài tuổi thọ chứ không thể điều trị dứt điểm. Chính vì thế, mọi người thân trong gia đình hãy cố gắng dành thời gian tâm sự, chia sẻ, động viên tinh thần với người bệnh. Nhờ vậy, họ sẽ cảm thấy thoải mái và giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ trong suốt quá trình điều trị. Đặc biệt, khi tiến hành hóa trị, xạ trị để kiểm soát dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối, bệnh nhân sẽ cảm thấy mệt mỏi, tinh thần uể oải. Lúc này, nếu được chăm sóc đầy đủ về dinh dưỡng, chia sẻ về tinh thần thì họ sẽ có động lực điều trị bệnh hơn.
medlatec
955
5 dấu hiệu xuất huyết dạ dày điển hình, dễ nhận biết nhất Xuất huyết dạ dày là bệnh cấp tính đường tiêu hóa rất nguy hiểm, nếu không phát hiện và cấp cứu sớm, bệnh nhân có thể tử vong do mất máu và biến chứng khác. Do đó, hiểu để nhận biết dấu hiệu xuất huyết dạ dày là cần thiết để bảo vệ sức khỏe bạn và những người xung quanh tốt hơn. 1. Nhận biết dấu hiệu xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương dẫn tới chảy máu, khiến bạn nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu hoặc phân đen. Đây là biến chứng cấp tính nguy hiểm, bệnh nhân có thể tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Bất cứ ai cũng có thể bị xuất huyết dạ dày, song thường gặp hơn ở nam giới uống nhiều rượu bia hoặc trẻ nhỏ bị nhiễm trùng tiêu hóa. Xuất huyết dạ dày có thể nhận biết bằng những dấu hiệu bệnh điển hình sau: 1.1. Đau nghiêm trọng vùng thượng vị Xuất huyết dạ dày do tổn thương niêm mạc dạ dày sẽ gây những cơn đau vùng thượng vị (tương ứng vị trí của dạ dày) nghiêm trọng, lan rộng khắp vùng bụng. Cơn đau bụng dữ dội, căng cứng ổ bụng khiến mặt bệnh nhân tái nhợt, vã mồ hôi lạnh,… là những dấu hiệu nguy hiểm cần nhận biết để đưa bệnh nhân đi cấp cứu sớm. 1.2. Thay đổi sắc tố da Xuất huyết dạ dày thường là biến chứng của bệnh lý ở dạ dày như viêm loét hay nhiễm trùng, vì thế khả năng chuyển hóa hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị ảnh hưởng. Trước đó người bệnh có thể đã bị xuất huyết nhẹ dẫn đến mất máu khiến cơ thể suy nhược, mệt mỏi, da nhợt nhạt thiếu sức sống. 1.3. Buồn nôn, nôn ra máu Buồn nôn và nôn ra máu là dấu hiệu dễ nhận thấy nhất của xuất huyết dạ dày mà hầu hết bệnh nhân nào cũng gặp phải. Đầu tiên là cảm giác đầy bụng, chướng bụng, buồn nôn, sau đó là nôn ra thức ăn kèm theo máu tươi hoặc máu đen. Cần đặc biệt cẩn thận nếu có dấu hiệu nôn ra máu, nhất là khi lượng máu nhiều, nôn liên tục kèm theo mất nước sẽ gây nguy hiểm. Bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để giảm nôn, bù nước và cầm máu. 1.4. Đi ngoài ra máu Ngoài nôn ra máu thì đi ngoài ra máu với máu có màu đen như bã cà phê, ngoài ra phân có mùi khó chịu là triệu chứng điển hình của xuất huyết dạ dày. Lượng phân càng nhiều và càng có màu đen sậm thì tình trạng xuất huyết càng nặng. 1.5. Dấu hiệu thiếu máu Xuất huyết nhiều và kéo dài sẽ khiến cơ thể thiếu máu, một loạt các triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện như: hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, choáng váng, tụt huyết áp, vã mồ hôi,… Các dấu hiệu trên xuất hiện có thể bạn đang bị xuất huyết dạ dày, hãy sớm đến bệnh viện kiểm tra và điều trị. 2. Các nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày TÌm hiểu về các nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày giúp mỗi chúng ta có thể phòng bệnh hiệu quả, tránh chảy máu ồ ạt gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng. Có nhiều nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày, cụ thể như: 2.1. Viêm loét dạ dày tá tràng Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân hàng đầu gây xuất huyết khi viết loét ăn sâu vào các lớp cơ ở dạ dày, không tổn thương các mạch máu trong cơ. Thông thường khi bệnh nhẹ, chỉ các mao mạch nhỏ bị ảnh hưởng nên lượng máu chảy nhỏ, có thể tự cầm được và ít ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên nếu xuất hiện ổ loét sâu, nhất là loét xơ chai ảnh hưởng đến động mạch sẽ gây chảy máu ồ ạt và khó cầm. 2.2. K dạ dày Nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày do K dạ dày thường gây tổn thương mạch máu tân sinh nên chảy máu dai dẳng, đôi khi khó cầm máu. 2.3. Bệnh viêm dạ dày cấp Viêm dạ dày cấp có thể biến chứng xuất huyết dạ dày, nguyên nhân có thể do: Thuốc điều trị như Corticoid, Aspirin, AINS gây loét niêm mạc dạ dày trực tiếp hoặc làm giảm bảo vệ, tăng tiết HCl. Hội chứng Ure máu cao: Gây viêm niêm mạc dạ dày, tăng tính thấm mao mạch. Rượu làm tổn thương niêm mạc dạ dày trực tiếp dẫn đến phù nề và xuất huyết. Stress: Những người bị stress nặng cũng thường gặp bệnh lý về dạ dày, tiêu hóa, trong đó nặng là tình trạng xuất huyết dạ dày. Trong đó có khoảng 10% xuất huyết dạ dày nặng do giảm bảo vệ, tăng tiết HCl. Cúm: Nhiễm cúm gây viêm dạ dày cấp biến chứng. Viêm mao mạch dị ứng trong hội chứng Schonlein - Henoch. 2.4. Bệnh lý về máu Nguyên nhân dẫn tới xuất huyết dạ dày có thể không chỉ là tổn thương ở dạ dày mà còn do bệnh lý ở máu như: Sốt xuất huyết: Làm tổn thương thành mạch, giảm tiểu cầu và kết quả là máu chảy ồ ạt. Suy tủy: Gây giảm tiểu cầu. Xuất huyết giảm tiểu cầu: Làm giảm yếu tố VIII, IX, XI trong Hemophilie. Suy gan nặng: Làm giảm prothrombin và các yếu tố đông máu, khiến xuất huyết dạ dày khó cầm. Sử dụng thuốc kháng Vitamin K, thuốc kháng đông Heparin làm giảm yếu tố đông máu. 3. Xuất huyết dạ dày cần làm gì? Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu xuất huyết dạ dày trên, người bệnh nên đi khám và nhập viện càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ kiểm tra tìm vị trí ổ chảy máu và tiến hành cầm máu sớm, tránh biến chứng nguy hiểm do xuất huyết dạ dày.
medlatec
1,009
Công dụng thuốc Fudphar Thuốc Fudphar là thuốc chứa hoạt chất cefixim, thuộc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ ba. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về thuốc Fudphar thông qua bài viết dưới đây. 1. Fudphar là thuốc gì? Thuốc Fudphar có chứa hoạt chất cefixim với các hàm lượng 100mg, 200mg. Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, có hoạt tính diệt khuẩn.Fudphar được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra như viêm phế quản (nhiễm trùng các ống dẫn khí dẫn đến phổi); bệnh lậu (một bệnh lây truyền qua đường tình dục); viêm amidan, nhiễm trùng tai, họng, và nhiễm trùng đường tiết niệu.Thuốc kháng sinh như cefixime sẽ không có tác dụng đối với cúm, cảm lạnh, hay các bệnh nhiễm vi rút khác.Sử dụng thuốc kháng sinh khi không cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng sau này và dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh. 2. Thuốc Fudphar được sử dụng như thế nào? Thuốc Fudphar được bào chế dạng viên nén, dùng đường uống. Fudphar thường được dùng cùng hoặc không với thức ăn cứ sau 12 hoặc 24 giờ. Khi được sử dụng để điều trị bệnh lậu, Fudphar có thể được dùng một liều duy nhất. Để đạt hiệu quả tốt nhất nên dùng Fudphar vào khoảng thời gian giống nhau mỗi ngày.Sử dụng Fudphar theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Không được tự ý dùng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc uống thường xuyên hơn so với chỉ định của bác sĩ. Việc ngừng sử dụng sớm hay sử dụng quá thời hạn so với chỉ định sẽ gây ra tình trạng kháng kháng sinh.Sau vài ngày đầu điều trị bằng Fudphar, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn. Nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy liên hệ ngay bác sĩ điều trị của bạn. 3. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Fudphar? Trước khi dùng Fudphar, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn biết nếu:Bạn bị dị ứng với cefixim; kháng sinh nhóm cephalosporin khác như cefaclor, cefadroxil, cefazolin, cefdinir, cefditoren, cefepime, cefotaxime, ceflinezilotetftan, cefinoxitin, cefprozil , ceftazidime, ceftibuten, ceftriaxone, cefuroxime, hoặc cephalexin, hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.Bạn đang sử dụng các thuốc chống đông máu như warfarin và carbamazepine. Bác sĩ có thể cần thay đổi liều lượng hoặc theo dõi bạn cẩn thận về các tác dụng phụ.Tiền sử các bệnh liên quan đến dạ dày hay ruột, đặc biệt là viêm đại tràng (tình trạng gây sưng niêm mạc đại tràng), hoặc bệnh thận hoặc gan.Nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú, hãy thông báo cho bác sĩ điều trị của bạn biết. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Fudphar Khi sử dụng bất kỳ thuốc nào, bên cạnh những lợi ích mang lại khi điều trị thì có những tác dụng phụ cho người sử dụng. Không phải tất cả trường hợp sử dụng thuốc Fudphar đều gặp các tác dụng phụ sau đây: tiêu chảy, đau bụng, ợ nóng, nôn, buồn nôn.Ngoài ra, có thể gặp một số tác dụng phụ khác như phân có nước hoặc có máu, co thắt dạ dày, hoặc sốt trong khi điều trị hoặc lên đến hai tháng trở lên sau khi ngừng điều trị, phát ban, ngứa, khó thở, thở khò khè, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi và mắt, sự trở lại của ớn lạnh, sốt, đau họng hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác.Trên đây không phải là danh sách tất cả các tác dụng phụ có thể gặp phải, nếu bạn xuất hiện các tình trạng bất thường khác hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị của bạn biết để được chăm sóc và điều trị.
vinmec
662
Hội chứng cơ quả lê: Triệu chứng và phương pháp điều trị Hội chứng cơ quả lê là tình trạng rối loạn thần kinh cơ, có thể gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt. Nếu nhận biết sớm các triệu chứng và áp dụng đúng phương pháp điều trị, bệnh sẽ được cải thiện hiệu quả. 1. Hội chứng cơ quả lê là như thế nào? - Cơ hình lê hay nhiều người vẫn gọi là cơ quả lê chính là cơ dẹt có hình quả lê hoặc hình tháp, được xếp vào nhóm cơ mông. Lớp cơ này nằm sâu bên trong cơ mông lớn và ngay cạnh bờ trên khớp háng. - Cơ quả lê có chức năng rất quan trọng. Gần như tất cả các hoạt động thể thao, liên quan đến phần khớp háng và chân đều cần đến sự góp mặt của loại cơ này. Dưới đây là những vai trò chính của cơ hình lê: + Đảm bảo phần khớp háng luôn được cố định chắc chắn. + Nhờ cơ quả lê, chúng ta có thể nâng và xoay đùi ra bên ngoài một cách nhanh chóng, đơn giản. + Cơ quả lê cũng giúp cho những bước đi cân bằng, vững vàng. + Hỗ trợ nâng trọng lượng của cơ thể khi thực hiện đổi chân. - Hội chứng cơ quả lê xảy ra khi cơ này bị sưng và co thắt. Đây là căn bệnh khá hiếm gặp. Nhiều người cho rằng hội chứng cơ quả lê chính là nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa. Tuy nhiên, các chuyên gia giải thích như sau: Hệ dây thần kinh tọa sẽ đi dọc theo bờ dưới của cơ quả lê vì thế khi các cơ quả lê co thắt sẽ chèn ép hệ thống dây thần kinh tọa và khiến người bệnh bị đau thần kinh tọa. 2. Hội chứng cơ quả lê là do những nguyên nhân nào? Nguyên nhân gây ra hội chứng cơ quả lê rất đa dạng, trong đó những nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến nhất: - Hẹp lỗ bịt. - Xuất hiện cơ hình quả lê phụ. - Người bệnh bị co thắt hoặc phì đại cơ tháp. - Một số dị tật ở phần cột sống khiến cho thắt lưng cong về phía trước cũng dễ dẫn đến hội chứng đặc biệt này. - Do bệnh bại não. - Viêm bao hoạt dịch. - Vùng cơ hình quả lê bị viêm. - Tập luyện cường độ cao, lao động quá sức, nhất là những động tác, công việc đòi hỏi chân phải lặp đi lặp lại nhiều động tác. - Các trường hợp bị va đập mạnh, vấp ngã. - Thường xuyên bê vác các vật nặng. - Thường xuyên phải leo cầu thang bộ. - Ngồi làm việc trong thời gian dài. - Những trường hợp béo phì, tăng cân nhanh do mang thai dẫn đến tăng cơ là cũng chính là nguyên nhân gây ra hội chứng cơ quả lê. - Một số vấn đề ở khớp cùng chậu cũng có thể gây ra hội chứng này. - Xoay hông đột ngột. - Chấn thương do tai nạn giao thông gây tác động mạnh đến vùng cơ quả lê. 3. Triệu chứng hội chứng cơ quả lê Một số triệu chứng phổ biến của hội chứng cơ quả lê là: - Hiện tượng mông đau và ngứa ran hay tê bì. Triệu chứng này sẽ ngày càng nghiêm trọng và có thể dần dần lan xuống vùng đùi sau, rồi đến phần bắp chân và bàn chân. - Khi những cơn đau, tê nhức tăng dần và trở nên nghiêm trọng. Người bệnh cảm thấy rất khó chịu trong nhiều tư thế, hoạt động khác nhau chẳng hạn như việc leo cầu thang, đứng lên hay ngồi xuống và khi chạy bộ. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. - Khi có một lực nào đó tác động trực tiếp lên vùng quả lê hoặc người bệnh phải ngồi quá lâu khi làm công việc văn phòng hoặc khi lái xe đường dài thì những cơn đau cũng sẽ bị kích thích và trở nên rõ rệt hơn. Để có thể đưa ra những chẩn đoán bệnh chính xác, ngoài việc thăm khám lâm sàng, các bác sĩ còn có thể thực hiện một số phương pháp nhằm kiểm tra sự co thắt hoặc giãn ra của cơ quả lê. Một số phương pháp có thể được áp dụng trong công tác chẩn đoán bệnh: - Điện sinh lý: Đây là phương pháp có thể giúp đo lường được tốc độ dẫn truyền của dây thần kinh khi bị phần cơ quả lê chèn ép. - Chụp cộng hưởng từ: Kết quả hình ảnh từ phương pháp này cho thấy hình ảnh rõ nét và chi tiết về cơ quả lê và một số dây thần kinh khác. Qua đó, bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng viêm, chấn thương,. . 4. Điều trị hội chứng cơ quả lê Để điều trị hội chứng cơ quả lê hiệu quả, cần kết hợp nhiều phương pháp. Cụ thể như sau: - Kiểm soát cơn đau: Trước tiên bạn cần hạn chế kích thích cơn đau bằng cách tránh xa những tư thế ngồi hay hoạt động gây ảnh hưởng, tác động lên cơ quả lê. Hoặc khi xảy ra cơn đau, bạn cần chườm đá hay chườm nóng để giảm đau. - Vật lý trị liệu: Có thể thực hiện các bài tập đơn giản, nhẹ nhàng theo hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, có thể điều trị nhiệt nóng bằng sóng ngắn, hồng ngoại, điện di, điện xung để cải thiện triệu chứng. - Thuốc: Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc như thuốc kháng viêm, thuốc giãn cơ cho người bệnh trong trường hợp cần thiết. Người bệnh cũng cần lưu ý không được sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị. Ngoài thuốc dạng uống, bệnh nhân cũng có thể dùng thuốc dạng tiêm, chẳng hạn như tiêm Corticoid hay Botox. Những loại thuốc này có tác dụng giảm căng cơ và hạn chế chèn ép dây thần kinh. - Nắn xương để giảm đau và lấy lại khả năng vận động cho cơ hình lê. - Dùng dòng điện nhẹ iontophoresis. - Phẫu thuật nếu những phương pháp trên không mang lại hiệu quả. Để phòng tránh bệnh, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: + Nên sinh hoạt, lao động đúng tư thế. + Trước khi tập thể dục, chơi thể thao, cần đảm bảo khởi động kỹ càng. + Không nên tập luyện quá sức và quá đột ngột. Nên nâng cao cường độ tập dần dần để cơ thể dễ dàng thích nghi và phòng tránh gây ra chấn thương trong quá trình tập luyện. + Nếu xảy ra cơn đau trong quá trình tập luyện thì cần nghỉ ngơi cho đến khi cơn đau thuyên giảm. + Đối với những trường hợp bị bệnh thì cần thường xuyên tập vật lý trị liệu để hạn chế nguy cơ tái phát bệnh. + Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao cũng nên tìm hiểu về bệnh và thăm khám ngay khi có dấu hiệu bất thường để phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời.
medlatec
1,207
Test kháng thể Covid là gì, mục đích và ý nghĩa khi thực hiện Kháng thể chống virus là một loại Protein đặc biệt như Ig. M, Ig. G, được sản sinh ra sau một thời gian được tiêm vắc xin hoặc sau khi cơ thể mắc bệnh. 1. Test kháng thể Covid là gì? Test kháng thể Covid là thực hiện kiểm tra máu để phát hiện các kháng thể chống lại virus SARS-Co V-2. Đây là cách gián tiếp để phát hiện ra sự tồn tại của virus trong cơ thể người bệnh. Test kháng thể được sử dụng để sàng lọc và cách ly người nhiễm. Tuy nhiên phương pháp này chưa thể khẳng định người đó có bị nhiễm virus SARS-Co V-2 hay không. Nếu muốn khẳng định một người có đang bị nhiễm Covid hay không thì cần thực hiện xét nghiệm lại bằng phương pháp RT-PCR. Nói cách khác, test kháng thể chỉ là bước sàng lọc ban đầu để phát hiện người nhiễm Covid-19. Để hiểu được test kháng thể Covid là gì, hãy cùng tìm hiểu kháng thể kháng Covid được hình thành từ đâu. 2. Kháng thể kháng virus trong cơ thể từ đâu mà có? Kháng thể kháng virus không thể tự xuất hiện trong cơ thể con người, đó là cơ chế bảo vệ cơ thể được hình thành bởi những tác động bên ngoài hoăc do di truyền. Có 3 con đường hình thành kháng thể kháng virus trong cơ thể người: Di truyền từ mẹ sang con: khi người mẹ đã từng mắc Covid-19 và đã được chữa khỏi hoặc đã tiêm vắc xin ngừa virus thì trẻ sơ sinh sẽ có sẵn kháng thể được di truyền từ mẹ. Người đang bị nhiễm SARS-Co V-2 hay người bệnh Covid-19 đã được chữa khỏi. Người đã được tiêm đủ liều vắc xin phòng ngừa virus sau 3 - 4 tuần, cơ thể sẽ sản sinh kháng thể. Kháng thể sẽ tạo nên một hệ thống miễn dịch giúp cơ thể chống lại những ảnh hưởng của virus SARS-Co V-2. Tuy nhiên, ngoại trừ những người có kháng thể được hình thành nhờ vắc xin Covid-19 thì kháng thể ở trẻ sơ sinh và những người đã khỏi bệnh sẽ giảm dần theo thời gian. 3. Kỹ thuật test kháng thể Covid-19 Các kỹ thuật được sử dụng trong phương pháp test kháng thể Covid là gì? Test kháng thể Covid hiện có 02 loại kỹ thuật được sử dụng đó là kỹ thuật ELISA và kỹ thuật sắc ký miễn dịch (test nhanh kháng thể). Một là kỹ thuật ELISA: định lượng nồng độ Protein trong máu, đặc biệt là Ig M và Ig G. Thực hiện lấy mẫu máu sau đó thực hiện phân tích trong phòng xét nghiệm, kết quả sẽ có trong khoảng 1 - 5 giờ. Hai là kỹ thuật sắc ký miễn dịch với kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, cho kết quả sau 15 - 20 phút. Có một số nghiên cứu cho rằng nhiều người có kháng thể tồn tại trong cơ thể đến 8 tháng trong khi một số khác thì lượng kháng thể giảm nhanh hơn. Khả năng được tìm thấy của kháng thể trong cơ thể con người phụ thuộc và phản ứng ban đầu của hệ miễn dịch và mức độ nhiễm virus. Test kháng thể Covid có thể phát hiện được sự tồn tại của kháng thể kháng virus SARS-Co V-2 trong cơ thể con người vậy mục đích của test kháng thể là gì? 4. Mục đích của test kháng thể Covid-19 Test nhanh kháng thể được thực hiện với 02 mục đích: đánh giá phản ứng miễn dịch của cơ thể với virus SARS-Co V-2 sau khi nhiễm bệnh, đánh giá tình trạng kháng thể sau tiêm vắc xin. Nếu phát hiện nồng độ kháng thể kháng virus SARS-Co V-2 trên ngưỡng 50 AU/m L thì có thể chứng minh cơ thể có thể chống lại sự tấn công của virus SARS-Co V-2. Những người có lượng kháng thể cao thì khi bị nhiễm bệnh thường có ít nguy cơ nhập viện hoăc có biến chứng nặng. Thời điểm hợp lý để thực hiện để thực hiện test kháng thể Covid theo các nhóm người như sau: Người bị nhiễm virus SARS-Co V-2: 15 ngày kể từ ngày nhiễm. Người đã tiêm vắc xin Covid-19 mũi 2: 28 ngày kể từ ngày tiêm. 5. Ý nghĩa của kết quả test kháng thể Covid Ý nghĩa của kết quả test kháng thể Covid là gì? Sau khi thực hiện test kháng thể Covid-19, kết quả cho ra sẽ thể hiện các ý nghĩa sau: Kết quả định lượng kháng thể Covid ( kỹ thuật ELISA): Nồng độ kháng thể bằng hoặc hơn 50 AU/m L: đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm ngừa Covid-19 hoặc sau khi khỏi bệnh Covid-19. Nồng độ kháng thể thấp hơn 50 AU/m L: chưa đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm vắc xin ngừa Covid-19 hoặc chưa từng mắc Covid-19. Kết quả test nhanh kháng thể Covid (kỹ thuật sắc ký miễn dịch) Dương tính: có xuất hiện kháng thể kháng virus SARS-Co V-2 trong máu. Âm tính: không đủ kháng thể kháng virus SARS-Co V-2 cần thiết trong máu. 6. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện test kháng thể Covid Có một số trường hợp các bệnh nhân Covid-19 sau khi khỏi bệnh thì không tìm thấy kháng thể kháng virus SARS-Co V-2 trong máu. Thực hiện test kháng thể quá sớm sau khi tiêm vắc xin ngừa Covid-19 có thể cho ra kết quả âm tính giả do cơ thể chưa kịp tạo ra kháng thể. Thực hiện test kháng thể ở thời điểm quá xa so với thời gian khỏi bệnh sẽ cho kết quả âm tính giả do lượng kháng thể giảm dần. Test kháng thể Covid không có giá trị khẳng định một người có nhiễm Covid hay không.
medlatec
960
Tiêm vắc xin phế cầu cho người lớn cần lưu ý điều gì? Tiêm vắc xin phế cầu cho người lớn là một việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe tối ưu, cũng như phòng tránh khả năng lây lan dịch bệnh trong cộng đồng. Vậy vắc xin phế cầu nên áp dụng cho đối tượng nào, tác dụng phụ sau khi tiêm là gì,…hãy cùng đi tìm câu trả lời chi tiết dưới đây. 1. Những thông tin quan trọng về tiêm vắc xin phòng phế cầu cho người lớn 1.1. Định nghĩa phế cầu khuẩn và bệnh phế cầu là gì? Phế cầu khuẩn hay còn được gọi là vi khuẩn phế cầu – là một loại vi khuẩn thường tập trung nhiều và gây bệnh tại những khu vực trên cơ thể như: khoang mũi, khoang họng. Chúng có tên khoa học tiếng Anh là Streptococcus pneumoniae. Phế cầu khuẩn mang trong mình 90 loại huyết thanh gây bệnh cho con người. Bệnh phế cầu là bệnh lý gây ra bởi phế cầu khuẩn. Phế cầu khuẩn khi trú ngụ tại mũi, họng của con người sẽ gây ra những bệnh lý như: viêm phổi, nhiễm trùng (vùng tai, viêm xoang, viêm màng não), nhiễm khuẩn huyết. Bệnh lý phế cầu ở người là bệnh lý có thể lây lan lẫn nhau qua con đường hô hấp, hắt xì hơi, sổ mũi hoặc có tiếp xúc gần với người mắc bệnh. Bệnh lý phế cầu ở người là bệnh lý có thể lây lan lẫn nhau qua con đường hô hấp, hắt xì hơi, sổ mũi hoặc có tiếp xúc gần với người mắc bệnh. Bệnh phế cầu có thể xuất hiện và bắt đầu từ những triệu chứng như: sốt, ho, mệt mỏi, đau mỏi cơ khớp,…Một số trường hợp bệnh lý đã phát triển nặng hơn sẽ có thể biểu hiện ra như: giảm thính lực, nhiễm trùng màng não, tổn thương não, thậm chí có thể gây tử vong. Tất cả mọi đối tượng trẻ em và người lớn đều có thể là mục tiêu bị nhiễm phế cầu. Tuy nhiên, bệnh phế cầu nếu xảy ra ở trẻ em thì sẽ có thể xảy ra nhiều biến chứng và hệ lụy hơn cả, do trẻ em là đối tượng có đề kháng và hệ miễn dịch non nớt. 1.2. Tiêm vắc xin phế cầu cho người lớn có tầm quan trọng như thế nào? Giống như mọi loại vắc xin phòng bệnh khác, tiêm vắc xin phế cầu cho đối tượng người lớn cũng là biện pháp phòng bệnh hiệu quả và tối ưu được Bộ Y tế khuyến cáo. Tiêm chủng vắc xin đầy đủ theo phác đồ bác sĩ chỉ định hàng năm sẽ giúp xây dựng hàng rào bảo vệ sức khỏe tối đa cho con người. Ngoài ra, tiêm vắc xin phòng bệnh phế cầu cũng giúp hạn chế khả năng lây lan bệnh giữa người với người, làm nâng cao chất lượng sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh đó, việc tiêm vắc xin phế cầu cũng giúp giảm thiểu khả năng xảy ra biến chứng nguy hiểm của bệnh, đặc biệt là với những đối tượng có đề kháng kém, đối tượng người già, người có tiền sử mắc bệnh,… 1.3. Vắc xin phế cầu cho người lớn nên áp dụng cho những đối tượng nào? Nên tiêm vắc xin phế cầu đối với bất cứ người lớn trưởng thành nào. Tuy nhiên có một số nhóm đối tượng sau đây rất nên tiêm chủng phế cầu để bảo vệ sức khỏe và tăng cường miễn dịch của cơ thể: – Nhóm người lớn tuổi (thường là 65 tuổi trở lên), người có sức khỏe không tốt, hệ miễn dịch bị suy thoái. Nhóm đối tượng này dễ mắc bệnh và gặp khó khăn trong việc hồi phục cơ thể, chống lại các loại vi khuẩn, virus hoặc tác nhân bên ngoài môi trường. – Những nhóm người đang trong quá trình điều trị bệnh, hoặc có tiền sử mắc một số bệnh như: tiểu đường, tim mạch, huyết áp, hen suyễn,…Những người này cũng rất dễ bị nhiễm bệnh cũng như bị tác nhân xấu từ môi trường tấn công. Tiêm vắc xin phế cầu cho đối tượng người lớn cũng là biện pháp phòng bệnh hiệu quả và tối ưu được Bộ Y tế khuyến cáo – Nhóm người vừa trải qua quá trình điều trị bệnh ung thư, sử dụng hóa trị, cấy ghép các bộ phận nội tạng cơ thể. – Những người đã bị phơi nhiễm HIV – AIDS. – Đàn ông, phụ nữ có lịch sử, thói quen hút thuốc lá trong thời gian dài. Phổi yếu đi cũng dễ có cơ hội bị tấn công bởi các virus, vi khuẩn. – Những người có thời gian dài sử dụng rượu, bia, chất kích thích,…cũng nên đi tiêm vắc xin phế cầu để nâng cao đề kháng cơ thể. 2. Những tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin phế cầu cho người trưởng thành Loại phế cầu thường được sử dụng tiêm cho người trưởng thành đó là vắc xin Prevenar 13. Đây là loại vắc xin được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm tại Bỉ. Prevenar 13 có khả năng phòng 13 chủng bệnh gây ra do phế cầu khuẩn: tuýp 1, 3, 4, 5,… Vắc xin Prevenar 13 hay được bác sĩ chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn. Chúng được chứng minh sử dụng được cho đối tượng trẻ em từ 2 tháng tuổi cũng như người lớn. Tuy nhiên, cũng giống như các loại vắc xin khác, vắc xin phòng phế cầu cũng có khả năng xuất hiện các phản ứng phụ. Tuy nhiên, đối tượng người trưởng thành thường có hệ miễn dịch, đề kháng tốt hơn trẻ em. Do vậy, các phản ứng thường sẽ tự thuyên giảm và biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau khi tiêm. – Có thể xuất hiện các phản ứng nhẹ tại vị trí tiêm và xung quanh chỗ tiêm: sưng nhẹ, đỏ. – Có trường hợp xảy ra hiện tượng sốt nhẹ, hâm hấp, tùy vào cơ địa và cơ thể từng người. – Cơ thể đau mỏi, đau cơ bắp, đau khớp. Đây cũng là một trong những phản ứng phụ có khả năng xảy ra sau khi tiêm chủng – Người mệt mỏi, khó chịu. Đây cũng là hiện tượng bình thường có thể xảy ra sau khi tiêm. Bởi đây là tín hiệu cơ thể đang thích nghi với vắc xin và sản sinh kháng thể. – Một số hiện tượng khác có thể xảy ra: ăn không ngon miệng, đau đầu, buồn ngủ,… Đa số những dấu hiệu kể trên đều bình thường. Do vậy, không nên quá lo lắng về vấn đề này. Việc cần làm là nên nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe. 3. Tiêm vắc xin phòng phế cầu cho người trưởng thành nên được tiêm theo phác đồ như thế nào? Đối với đối tượng người lớn trưởng thành, thì lịch tiêm chủng vắc xin phòng phế cầu là 1 năm 1 lần. Tuy nhiên về thời điểm tiêm chủng thì lại cần phải có bước khám sàng lọc, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Do vậy, cần lên kế hoạch đi tiêm, sau đó thực hiện theo tư vấn của bác sĩ. Sau khi tiêm vắc xin xong thì cơ thể cũng sẽ cần khoảng 2 tuần để vắc xin bắt đầu có tác dụng. Do đó, chúng ta nên giữ gìn sức khỏe trong khoảng thời gian ngay sau tiêm để tránh khả năng bị mắc bệnh.
thucuc
1,303
Cách chữa tay chân miệng hiệu quả cho trẻ Bệnh chân tay miệng gây ra bởi virus và hiện không có thuốc đặc trị. Cách chữa tay chân miệng chủ yếu là điều trị những triệu chứng và ngăn cản tối đa biến chứng bệnh. Làm sao để trẻ nhanh khỏi và ít khả năng mắc lại? Cùng theo dõi những thông tin về bệnh chân tay miệng trong bài viết dưới đây. 1. Đôi nét cần biết về bệnh tay chân miệng 1.1. Khái niệm bệnh Bệnh tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm với tác nhân gây bệnh là virus đường ruột. Có 2 họ thường gặp nhất của bệnh là A16 và EV71. Trong đó nhóm A16 thường gặp hơn, còn EV71 tuy ít gặp hơn nhưng lại gây ra nhiều biến chứng nặng nề hơn. Bệnh tay chân miệng thường thấy ở trẻ em hơn người lớn Nhóm virus này khiến cho nhiều trường hợp bị biến chứng nặng, thậm chí có thể tử vong, đa phần ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi. 1.2. Nguyên nhân khiến trẻ bị mắc bệnh tay chân miệng Những loại virus gây ra bệnh tay chân miệng tồn tại trong đường ruột của trẻ và có khả năng lây truyền sang cho người khác. Con đường truyền nhiễm của bệnh là lây qua đường nước bọt, chất dịch từ nốt bọng nước, giọt bắn khi ho, hắt hơi hoặc chất nôn của trẻ bị bệnh. 1.3. Những giai đoạn phát triển của trẻ bị bệnh tay chân miệng – Giai đoạn 1: ủ bệnh. Giai đoạn này thường rất khó nhận biết vì thông thường trẻ sẽ không có biểu hiện nào của bệnh. – Giai đoạn 2: khởi phát. Sẽ diễn ra trong 1 đến 2 ngày sau đó. Thời điểm này trẻ sẽ có một số dấu hiệu như quấy khóc, bỏ ăn, chán ăn, sốt nhẹ, đau họng… – Giai đoạn 3: toàn phát. Giai đoạn này sẽ kéo dài từ 3 cho đến 10 ngày, các triệu chứng bệnh cũng trở nên rõ ràng hơn. Trong đó có những biểu hiện điển hình của bệnh là loét miệng và vùng chân tay nổi ban nốt đỏ có nước. Loét miệng khiển trẻ bị đau miệng và bỏ ăn Những vết loét ở miệng có thể vỡ ra và khiến cho trẻ cảm thấy đau đớn nên biếng ăn, chán ăn và bỏ ăn. Những nốt khác trên người nếu không bị vỡ ra và nhiễm trùng thì không làm cho trẻ bị đau đớn và sau khi khỏi bệnh trẻ cũng không bị để lại sẹo. Đây là giai đoạn có thể xuất hiện những biến chứng bệnh về hô hấp, thần kinh và tim mạch. Cha mẹ cần theo dõi sát sao để tránh những biến chứng nguy hiểm. – Giai đoạn 4: lui bệnh. Nếu trẻ không gặp biến chứng gì thì đây sẽ là giai đoạn trẻ dần hồi phục sức khỏe dần về như bình thường. 2. Cách điều trị và ngăn ngừa chân tay miệng hiệu quả 2.2. Cách chữa tay chân miệng cho trẻ cha mẹ cần biết Virus là nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng nên không có thuốc đặc trị. Điều trị bệnh chủ yếu là điều trị các triệu chứng của bệnh hoặc biến chứng bệnh. Những biện pháp điều trị bệnh cơ bản sẽ là: – Giảm sốt khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ, cho trẻ dung paracetamol để giảm sốt, không dùng ibuprofen đề phòng trẻ bị sốt xuất huyết. – Bù nước điện giải cho trẻ bằng dung dịch oresol, nước lọc, hydrite… – Bổ sung vitamin C và kẽm đối với những trẻ bị loét miệng. – Điều trị những vết loét miệng bằng cách làm sạch khuẩn miệng trước và sau khi ăn, giúp trẻ bớt đau và ăn được nhiều hơn. – Cha mẹ cần theo dõi kỹ những biểu hiện của trẻ khi bị tay chân miệng như nôn ói, sốt cao, li bì…nếu thấy những dấu hiệu nguy hiểm, cần đưa trẻ đi khám ngay. Thậm chí, ngay khi trẻ đã trong giai đoạn bình phục, những dấu hiệu biến chứng vẫn có thể xuất hiện bất ngờ nên cha mẹ cũng cần phải lưu tâm. Chú ý: Bệnh do virus gây nên, việc uống kháng sinh trong trường hợp này là không cần thiết. Thậm chí uống kháng sinh còn làm cho bệnh nặng hơn, có khả năng làm cho trẻ bị kháng thuốc… 2.2. Dinh dưỡng và cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng Những vấn đề khi chăm sóc và ăn uống của trẻ bị tay chân miệng như sau: – Trẻ bị loét, đau miệng nên cần được ăn những loại thức ăn mềm lỏng – Không cho trẻ ăn những loại thực phẩm cay nóng, rất có hại cho sức khỏe của trẻ và khiến cho trẻ bị đau đớn trong miệng. – Ngoài việc uống dung dịch bù nước điện giải, có thể cho trẻ uống thêm nhiều nước hoa quả, nếu trẻ đang bú mẹ thì tăng lượng sữa cho trẻ bú để bù nước, tăng sức đề kháng. – Khi trẻ bị sốt cần chườm ấm cho trẻ trước để hạ nhiệt song song với uống oresol. Khi trẻ sốt cao hơn, đến thời điểm cần uống hạ sốt thì cho trẻ uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 2.3. Làm gì để ngăn không cho trẻ bị mắc tay chân miệng Hiện vẫn chưa nghiên cứu thành công vắc xin bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ. Cách hữu hiệu nhất để bảo vệ trẻ là ngăn chặn những nguy cơ có thể lây lan bệnh sang cho trẻ. Nếu thấy trẻ có những biến chứng nguy hiểm, cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện Những biện pháp có thể áp dụng đó là: – Không cho trẻ tiếp xúc với những trẻ khác đang mắc bệnh – Người lớn sau khi tiếp xúc và chăm sóc trẻ bị bệnh cần phải vệ sinh thân thể, đảm bảo diệt khuẩn sạch sẽ, tránh lây cho người khác. – Không được để trẻ làm vỡ các mụn nước vì có thể làm nhiễm trùng và mụn nước chảy ra có thể làm lây lan bệnh. – Thường xuyên vệ sinh những đồ dùng cá nhân của trẻ như đồ chơi, núm ti,…vì trẻ rất hay có thói quen cho đồ vật vào miệng. – Rửa tay cho trẻ thường xuyên – Không cho trẻ đi học hoặc đến những nơi công cộng khi đang có dịch tay chân miệng ở cộng đồng.
thucuc
1,116
Góc giải đáp: Xét nghiệm beta HCG có ý nghĩa như thế nào? Xét nghiệm beta HCG là một trong những xét nghiệm cần thiết nhằm phát hiện việc mang thai cũng như theo dõi sự phát triển của thai nhi ở giai đoạn đầu. Cùng tìm hiểu thật kỹ về những vấn đề liên quan đến chỉ số beta HCG qua bài viết dưới đây nhé. 1. Vai trò của xét nghiệm HCG Xét nghiệm beta HCG là loại xét nghiệm dùng để kiểm tra nồng độ beta HCG có trong máu hoặc nước tiểu. HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là loại hormone thai kỳ, được tiết ra từ các tế bào trong bánh nhau có vai trò kích thích quá trình phát triển của thai nhi, hỗ trợ sản sinh hormone sinh dục giúp hình thành giới tính của thai nhi. HCG là một loại hormone thai kỳ, được tiết ra từ các tế bào trong bánh nhau Đây là mối quan tâm đặc biệt của chị em phụ nữ và bác sĩ sản khoa. Bởi chỉ số này có vai trò chính trong việc chẩn đoán có thai sớm, nồng độ beta HCG có xu hướng tăng rất nhanh sau khi trứng thụ tinh,. Chu kỳ tăng của lượng hormone này thường tăng gấp đôi sau 2-3 ngày và đạt cực đại vào tuần thứ 8 – 10, sau đó giảm và ổn định trong suốt quá trình thai kỳ. Như đã nói, vai trò quan trọng nhất của xét nghiệm này là xác định có thai từ rất sớm, thậm chí từ khi các chị em chưa phát hiện dấu hiệu chậm kinh. Khi nồng độ beta HCG tăng cao trên ngưỡng sinh lý bình thường, có thể kết luận rằng người phụ nữ đã có thai. Ngoài ra, xét nghiệm này còn có nhiều vai trò quan trọng khác như: – Kiểm tra tình trạng của thai như là thai đôi, đa thai, thai ngoài tử cung,… Ở giai đoạn sớm, khi nồng độ beta HCG tăng rất cao so với độ tuổi thai thì có thể nghi ngờ đa thai. Tuy nhiên trường hợp này cần tiến hành siêu âm thêm mới có thể khẳng định chính xác. – Dự đoán độ tuổi của thai nhi hoặc phát hiện thai lưu. – Kiểm soát hội chứng Down của thai nhi và các bệnh lý liên quan đến tế bào nuôi ở nhau thai hoặc tử cung, buồng trứng của phụ nữ. Ngoài ra, xét nghiệm này còn được áp dụng để kiểm tra ung thư tinh hoàn ở nam giới. Bởi vì, hormone HCG có thể tồn tại trong các khối u có nguồn gốc từ trứng, tinh trùng hoặc tế bào mầm. 2. Thực hiện xét nghiệm chỉ số beta HCG bằng cách nào? Chỉ số beta HCG được xác định thông qua hai loại xét nghiệm: 2.1 Xét nghiệm máu Bệnh nhân được tiến hành lấy máu để mang xét nghiệm. Bác sĩ sẽ giải thích cụ thể các chỉ số HCG ở giấy kết quả có ý nghĩa gì. Dựa vào chỉ số này có thể khẳng định đang có thai hay không. Cụ thể: – Dưới 5 mIU/ml: âm tính – không có thai – Trên 25 mIU/ml: dương tính – đã có thai. – Nằm trong 5 – 25 mIU/ml: chưa thể kết luận có thai hay không có thai. Vì vậy, bạn cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác và theo dõi chỉ số beta HCG trong những ngày tiếp theo. Bệnh nhân được tiến hành lấy máu để xét nghiệm beta HCG 2.2 Xét nghiệm nước tiểu Thực chất đây là xét nghiệm sử dụng que thử thai có chứa chất phản ứng với beta HCG. Mẫu nước tiểu nên được lấy vào buổi sáng để cho kết quả chính xác hơn, vì đây là thời điểm nồng độ HCG đạt mức cao nhất trong ngày. 3. Cách đọc kết quả xét nghiệm beta HCG 3.1 Chỉ số bình thường Với nồng độ hCG trong máu: – Nam giới và phụ nữ không mang thai: <5 mIU/ml – Phụ nữ mang thai: 50-117,000 mIU/ml; chỉ số này sẽ thay đổi theo từng tuần mang thai. Lưu ý: Đây là khoảng tham chiếu chỉ có giá trị tham khảo vì chỉ số này thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. 3.2 Chỉ số cao Phụ nữ đang có thai nếu nhận được kết quả với chỉ số beta HCG rất cao sẽ có ý nghĩa phụ nữ đang mang đa thai hoặc có dấu hiệu thai trứng, hội chứng Down,.. Đối với nam giới hoặc phụ nữ không mang thai, chỉ số beta HCG cao có thể là dấu hiệu của việc tồn tại các khối u ung thư dạ dày, gan, phổi, ruột già hoặc khối u có nguồn gốc từ tinh trùng hoặc tế bào trứng, ví dụ như u buồng trứng hoặc tinh hoàn. 3.3 Chỉ số thấp Với những trường hợp đang mang thai, nồng độ beta HCG thấp có thể là đang mang thai ngoài tử cung hoặc thai chết lưu, một vài trường hợp có nhiều khả năng sẩy thai. 4. Một vài lưu ý khi tiến hành xét nghiệm 4.1 Thời gian xét nghiệm beta HCG Nồng độ beta HCG có thể được thực hiện sớm nhất là sau khi quan hệ từ 7 đến 10 ngày. Lúc này, nếu thụ thai thành công thì nồng độ beta HCG tăng rất cao. Tuy nhiên,nếu muốn chắc chắn 100% thì phụ nữ nên thực hiện xét nghiệm này sau khi bị chậm kinh. Trong quá trình mang thai, có thể làm xét nghiệm này nhiều lần ở giai đoạn đầu của thai kỳ. Việc này sẽ giúp mẹ kiểm soát được tình trạng thai kỳ, nếu có dấu hiệu bất thường sẽ có hướng giải quyết sớm, tránh những tình huống không đáng có cho thai nhi. Trong quá trình mang thai, xét nghiệm này sẽ giúp mẹ kiểm soát được tình trạng thai kỳ 4.2 Làm gì trước khi xét nghiệm – Nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng để đảm bảo độ chính xác của kết quả. Đồng thời việc xét nghiệm này không yêu cầu bắt buộc người bệnh phải nhịn ăn sáng. – Trước khi xét nghiệm trong vòng 12 tiếng không nên uống sữa, nước chè hoặc các loại nước có cồn, có ga. Những chất trong loại nước này sẽ có khả năng làm sai lệch chỉ số beta HCG trong máu. 4.3 Xét nghiệm beta HCG có chính xác hoàn toàn? Theo các bác sĩ sản khoa, xét nghiệm này có độ chính xác khá cao, tỷ lệ lên đến 97%. Tuy nhiên không phải mọi xét nghiệm beta HCG đều có kết quả hoàn toàn chính xác bởi có một số yếu tố có khả năng làm ảnh hưởng kết quả xét nghiệm như: – Xét nghiệm trong thời gian quá sớm: khi hàm lượng beta HCG còn quá ít sẽ dẫn đến kết quả âm tính giả. – Mẫu xét nghiệm không đạt yêu cầu cũng có khả năng làm sai lệch chỉ số. – Sử dụng thuốc hoặc các thực phẩm chức năng có thể làm thay đổi hàm lượng beta HCG trong cơ thể. Do vậy, nếu có bất kỳ nghi ngờ về kết quả xét nghiệm, bạn hoàn toàn có thể tiến hành làm xét nghiệm lại trong vài ngày tới. Đồng thời, bạn cũng có thể đề nghị siêu âm hoặc làm thêm các xét nghiệm khác để kiểm tra sức khỏe chính xác nhất.
thucuc
1,275
Cảnh báo bệnh than xuất hiện Tại xã Niêm Tòng, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, phát hiện 9 bệnh nhân mắc bệnh than do ăn thịt gia súc bị bệnh đã chết. Trong vòng 1 tháng, từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 10/2014, tại xã Niêm Tòng, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, phát hiện 9 bệnh nhân mắc bệnh than do ăn thịt gia súc bị bệnh đã chết. Dù không có ca tử vong, nhưng đây là hiện tượng cần cảnh báo do từ lâu bệnh than hầu như vắng bóng ở nước ta. Ở đây cũng xác định trước đó có bệnh nhiệt than xảy ra trên đàn gia súc. Đặc điểm của bệnh than Bệnh than có tên khoa học là Anthrax do trực khuẩn bệnh than Bacillus anthracis gây nên và là một bệnh từ động vật truyền sang người. Trực khuẩn gây bệnh than là loại trực khuẩn Gram dương tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng nha bào nên chúng có thể lưu giữ bền vững trong môi trường hàng chục năm. Đặc điểm trực khuẩn có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ 370C trong các môi trường nuôi cấy thông dụng và chúng gây bệnh nhiệt than ở những loại gia súc ăn cỏ như: trâu, bò, dê, cừu... nên người bị mắc bệnh than thường được phát hiện ở những người làm nghề chăn nuôi, thú y, công nghệ da hoặc những người ăn thịt gia súc bị nhiễm bệnh. Trực khuẩn gây nên bệnh than chủ yếu bằng 3 thành phần ngoại độc tố của vi khuẩn, chúng làm hoại tử xuất huyết mô và phù nề; phần bao của trực khuẩn gây ức chế nặng các tế bào thực bào của cơ thể. Dưới dạng bào tử, trực khuẩn bệnh than có kích thước nhỏ dưới 5µm. Khi hít thở, với số lượng từ 8.000 - 20.000 bào tử có thể xâm nhập vào đường hô hấp và chúng có khả năng vào tới các phế nang tận cùng của phổi, cư trú ở các phế bào; đồng thời qua hệ bạch huyết di chuyển tới các hạch bạch huyết ở trung thất. Tại đây, trực khuẩn bệnh than sinh trưởng, theo đường máu gây nhiễm trùng huyết và nhiễm khuẩn nhiều nơi khác trong cơ thể. Đường lây truyền và các thể bệnh Các nhà khoa học xác định bệnh than từ gia súc bị mắc bệnh lây truyền sang cho người bằng 3 con đường tự nhiên: đường da do tiếp xúc gây bệnh thể da - niêm mạc, đường tiêu hóa do ăn uống gây bệnh thể dạ dày - ruột, đường hô hấp do hít thở không khí gây bệnh thể hô hấp. Trong đó thể bệnh lây nhiễm bằng đường hô hấp là nghiêm trọng nhất. Mầm gây bệnh là trực khuẩn bệnh than và nha bào bệnh than. Trực khuẩn bệnh than có thể chết ở nhiệt độ 50 - 550C sau 15 - 40 phút và ở nhiệt độ 750C sau 1 - 2 phút; dưới tác động của ánh nắng mặt trời chúng cũng có thể chết sau 10 - 16 giờ; trên thực tế mầm bệnh có khả năng tồn tại ở xác các động vật chết và thối rữa sau 2 - 3 ngày. Nha bào bệnh than có thể chết ở nước sôi 1000C sau 10 - 20 phút, hấp ướt 1200C trong 20 phút, hấp khô 1400C trong 3 giờ; chúng có khả năng tồn tại trong nước phân từ 15 - 17 tháng và ở đất từ 15 - 28 năm. có thời gian ủ bệnh từ 1 - 10 ngày. Sau đó, bệnh nhân có tổn thương ở da với các triệu chứng như sưng đỏ, nổi mụn nước và vết hoại tử màu đen. Nếu phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm, đáp ứng hiệu quả thì những thương tổn sẽ khỏi, không để lại vết sẹo trên da. Nếu sức đề kháng của cơ thể kém thì ngoại độc tố trực khuẩn gây hoại tử mô, phù nề và ức chế các tế bào thực bào của cơ thể; đồng thời điều trị không đúng sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng huyết và nhiễm độc toàn thân. Tỉ lệ tử vong của bệnh than thể da - niêm mạc chiếm khoảng 5% các trường hợp mắc bệnh. có thời gian ủ bệnh từ 2 - 5 ngày. Sau thời gian này, bệnh nhân có biểu hiện đi ngoài ra máu, nôn ra máu, đau bụng, nôn mửa, chán ăn, sốt; trường hợp nặng có thể bị sốc nhiễm độc, hạch mạc treo ở ruột sưng to, tổn thương niêm mạc phần hồi tràng và manh tràng. Tỉ lệ tử vong của bệnh than thể dạ dày - ruột chiếm khoảng 25 - 75% các trường hợp mắc bệnh, trung bình là 50%. có thời gian ủ bệnh từ 1 - 5 ngày. Sau đó bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng sốt cao không điển hình, khó chịu, mệt mỏi, đau cơ, ho, khó thở, tím tái, ra nhiều mồ hôi, mạch nhanh, hạch bạch huyết ở trung thất sưng to; có dấu hiệu nhiễm trùng huyết, viêm phổi, suy hô hấp, viêm màng não... Trong những trường hợp quá nặng có thể dẫn đến tử vong mặc dù được cứu chữa tích cực. Tỉ lệ tử vong của bệnh than thể hô hấp, hay còn gọi là thể hít thở, chiếm khoảng 90% các trường hợp mắc bệnh, thậm chí cả 100%. Do đặc điểm trực khuẩn gây bệnh than có khả năng tồn tại khá lâu dưới dạng bào tử, dễ dàng sinh trưởng ở nhiệt độ 370C; đồng thời có thể lây nhiễm qua cả 3 con đường là đường da - niêm mạc, đường dạ dày - ruột và đường hô hấp nên việc lây lan bệnh sẽ có rất nhiều nguy cơ bùng phát. Đặc biệt, trên thực tế bệnh có tỉ lệ tử vong khá cao nếu bị nhiễm qua đường hô hấp hay đường hít thở. Chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh Chẩn đoán bệnh than có thể dựa vào triệu chứng lâm sàng, yếu tố dịch tễ nhưng điều quan trọng nhất giúp cho việc chẩn đoán xác định vẫn là việc thực hiện các xét nghiệm đặc hiệu. Phương pháp xét nghiệm thường dùng là nhuộm và soi tiêu bản bệnh phẩm bằng kính hiển vi quang học, tuy vậy kỹ thuật này chỉ có giá trị định hướng. Bệnh phẩm được lấy là dịch máu ở các nốt phồng mụn than, đờm, nước tiểu, phân thải, chất nôn, dịch tiết ở cơ quan... Thực hiện phương pháp nhuộm Gram để tìm trực khuẩn Gram dương của bệnh than và phương pháp nhuộm Ziel-Neelson để phát hiện nha bào của trực khuẩn. Có thể thực hiện kỹ thuật nuôi cấy tìm vi khuẩn, chẩn đoán nhanh bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang và phản ứng da với loại kháng nguyên anthraxcin. Phòng bệnh than theo quy định chung là phải bảo đảm đúng chế độ kiểm dịch động vật. Các loại gia súc nuôi bị bệnh không được giết mổ để lấy thịt làm nguồn thực phẩm ăn. Khi phát hiện gia súc mắc bệnh và chết vì bệnh nhiệt than; xác gia súc phải được chôn sâu thật kỹ, bảo đảm việc khử trùng tẩy uế đúng quy trình. Công nhân các lò mổ, xưởng chế biến các sản phẩm từ động vật như thịt, xương, da, lông... cần thực hiện đúng chế độ phòng hộ bảo vệ, định kỳ phải kiểm tra sức khỏe, nếu có những tổn thương ở da bị nhiễm khuẩn nên được điều trị khỏi bệnh. Một vấn đề cũng cần được quan tâm là phải khử trùng, tẩy uế các chất thải của người và gia súc bị mắc bệnh đúng quy định. Việc phòng bệnh đặc hiệu cho người và gia súc có cơ nguy cơ cao dễ bị nhiễm trực khuẩn than có thể sử dụng vắc-xin Bio Thrax T để phòng ngừa. Có thể điều trị dự phòng sự phơi nhiễm bệnh bằng cách dùng thuốc kháng sinh Ciprofloxacin viên 500mg, uống mỗi ngày 2 lần hoặc Doxycyclin viên 100mg, uống mỗi ngày 2 lần. Thời gian điều trị sau khi bị phơi nhiễm mầm bệnh phải thực hiện trên 6 tuần.
medlatec
1,395
Công dụng thuốc Nadybencoz Nadybencoz là thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Bạn cần kiểm tra đánh giá mức độ thiếu hụt dinh dưỡng trước khi sử dụng Nadybencoz. Sau đây là một số thông tin chia sẻ về Nadybencoz thuốc biệt dược. 1. Công dụng của thuốc Nadybencoz Thuốc Nadybencoz có thể phản ứng hóa học với các thành phần trong cơ thể. Khi sử dụng Nadybencoz thuốc biệt dược sẽ tăng khả năng tổng hợp protein giúp chuỗi axit amin liên kết chặt chẽ hơn tạo mối nối bền với các phân tử protein. Chính nhờ điều đó, khi trẻ ăn đủ dinh dưỡng sẽ tăng độ đàn hồi và sức mạnh cho khối cơ.Người lớn cũng có thể sử dụng thuốc Nadybencoz giúp cải thiện sức khỏe hệ cơ. Người cao tuổi dùng thuốc sẽ hạn chế sự phân rã protein. Bên cạnh sử dụng thuốc, bạn có thể cân nhắc thêm một số môn thể thao phù hợp cho sức khỏe. Thuốc Nadybencoz không phải hormone nên không chứa phản ứng phụ với steroid.Thuốc Nadybencoz thường được chỉ định dùng cho trẻ sinh non, suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa hoặc bệnh lý nhiễm khuẩn tái nhiễm. Ngoài ra, người lớn và người cao tuổi có thể sử dụng thuốc Nadybencoz để nâng cao sức đề kháng, phục hồi sức khỏe sau điều trị bệnh. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Nadybencoz Thuốc Nadybencoz được bào chế dạng bột chia theo gói. Khi uống bạn cần lưu ý sử dụng thuốc đúng liều lượng quy định. Thuốc Nadybencoz khi dùng cần có đánh giá từ bác sĩ hay hướng dẫn sử dụng cụ thể của dược sĩ để đảm bảo người dùng luôn sử dụng đúng theo những liều lượng tiêu chuẩn. Bạn nên tham khảo một số liều dùng thường được chỉ định sau:Trẻ sơ sinh nên dùng 2 gói và chia thành 2 lần dùng trong ngày.Trẻ nhỏ và người trưởng thành sử dụng 3 gói chia làm 3 lần sử dụng. Có thể dùng 2 gói với trẻ nhỏ và chỉ tăng 3 gói khi tình trạng thiếu hụt dưỡng chất ở mức độ nguy hiểm.Liều dùng của thuốc Nadybencoz không nên sử dụng tùy ý. Tuy là một dạng thuốc bỏ không nằm trong danh mục kê đơn những thuốc Nadybencoz sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu bạn dùng quá liều hoặc quá ít so với liều dùng cần thiết. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Nadybencoz Thuốc Nadybencoz chống chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân có biểu hiện và tiền sử dị ứng với Cobalamin. Chất này được gọi là vitamin B12 hoặc những sản phẩm hóa học liên quan có tính chất tương tự.Ngoài nguy cơ dị ứng, thuốc Nadybencoz còn chống chỉ định cho người bệnh có khối u ác tính. Trường hợp sử dụng thuốc khi chưa biết rõ, người bệnh nên thực hiện kiểm tra đánh giá sức khỏe để có thể xác định nguy cơ xuất hiện các khối u và đánh giá mức độ nghiêm trọng của nó.Một số người bệnh cơ địa khá mẫn cảm như dễ bị thay đổi, ốm sốt lúc thời tiết thay đổi... Đây đều là biểu hiện của cơ địa dị ứng không được chỉ định sử dụng thuốc Nadybencoz. Bạn cần báo lại bác sĩ để kiểm tra đánh giá chọn loại thuốc khác tốt hơn.Thuốc nên được sử dụng đúng giờ đúng liều và phù hợp với tình trạng của sức khỏe. Tránh sử dụng thuốc quá liều do quên dùng 1 liều dẫn đến tình trạng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Mỗi lần sử dụng một loại thuốc nào không chỉ Nadybencoz bạn đều cần đánh giá kiểm tra bao bì và những vấn đề khác như hạn sử dụng và cách bảo quản. Thuốc sau khi sử dụng nên được bảo quản cẩn thận ở nơi có điều kiện khí hậu tốt không quá nóng hoặc quá ẩm để tránh vi khuẩn xâm nhập hay biến đổi thành phần hóa lý. 4. Phản ứng phụ của thuốc Nadybencoz Thuốc Nadybencoz có thể gây ra một số phản ứng phụ cho người sử dụng như:Mẩn ngứa;Sốc phản vệ;Nổi mề đay.Phản ứng phụ nguy hiểm sẽ xuất hiện nếu bệnh nhân dị ứng với dibencoxinde và vitamin B12. Đây là trường hợp nguy hiểm có tính nghiêm trọng đã được chống chỉ định. Tuy nhiên nếu bệnh nhân không phát hiện bản thân từng dị ứng với thành phần này rất có thể gặp phải phản ứng phụ nguy hiểm sau khi sử dụng thuốc.Bên cạnh đó, những người mắc căn bệnh chàm hay hen suyễn cũng không thể dùng thuốc Nadybencoz. Đây là 1 trong những tình trạng cụ thể được coi là cơ địa dị ứng mẫn cảm dễ xuất hiện kích ứng gây nguy hiểm cho sức khỏe và công dụng thuốc Nadybencoz.Phản ứng phụ có thể nặng hoặc nhẹ tùy vào sức khỏe mỗi người dùng. Để đảm bảo an toàn tối đa bạn nên dùng thuốc khi có hướng dẫn. Thêm vào đó, thuốc Nadybencoz nên được sử dụng ở người không có bệnh lý hoặc nguy cơ mắc bệnh thuộc danh sách chống chỉ định. Hãy lưu ý luôn theo dõi sát mọi biểu hiện nguy hiểm của sức khỏe để giảm tối đa những ảnh hưởng không tốt. 5. Tương tác với thuốc Nadybencoz Tránh sử dụng Nadybencoz cùng với các loại thuốc cùng loại. Ngoài ra, bạn nên hỏi bác sĩ nguy cơ tương tác Nadybencoz khi cơ thể có dấu hiệu mắc bệnh hay đang sử dụng thuốc khác.Thuốc Nadybencoz là sản phẩm bổ sung hỗ trợ tăng cường sức khỏe cho cơ thể. Đây là 1 dược phẩm tốt cho sức khỏe được dùng ở nhiều lứa tuổi. Tuy nhiên, phản ứng phụ của Nadybencoz lại khá nguy hiểm nên bệnh nhân không tự ý mua thuốc sử dụng. Hãy đến bệnh viện kiểm tra để bác sĩ tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc.
vinmec
1,015
Nhiễm nấm dương vật là dấu hiệu gì? Tình trạng nhiễm nấm ở bộ phận sinh dục thường gặp ở phụ nữ do đặc điểm giải phẫu riêng biệt, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp bị nấm dương vật ở nam giới. Đây có thể là biểu hiện của các bệnh lây truyền qua đường tình dục hay bệnh lý nam khoa nguy hiểm, do đó người bệnh cần được thăm khám sớm để có hướng điều trị phù hợp. 1. Nấm dương vật là gì? Nấm dương vật là tình trạng nhiễm nấm ở bộ phận sinh dục nam với nguyên nhân đáng chú ý nhất do nấm candida chiếm tỷ lệ 35%. Thực tế có nhiều loại nấm candida sinh sống trong đường ruột và các khu vực ẩm ướt khác trong cơ thể mà không gây bệnh. Tuy nhiên trong một số trường hợp nấm sinh trưởng nhanh mới bắt đầu gây ra các bệnh lý nguy hiểm, ở đây khi bị nấm candida dương vật thì người bệnh thường có tiền sử quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm bệnh. Tuy nhiên nhiễm nấm candida không được xếp vào bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục vì nam giới vẫn có thể mắc bệnh mà không quan hệ với người khác.Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị nấm dương vật gồm có:Lạm dụng kháng sinh khiến các vi khuẩn có lợi kiểm soát nấm candida bị tiêu hao. Bệnh nhân suy giảm miễn dịchĐái tháo đường. Bệnh nhân đang dùng corticoid. Béo phì. Ung thư. Bao quy đầu dài, hẹp mà chưa cắt bao quy đầu. Quan hệ tình dục không an toàn. Vệ sinh cá nhân chưa đúng cách khiến kích ứng da vùng sinh dục làm nấm càng phát triển.Thủ dâm mức độ mạnh, mặc quần lót bó quá sát Một số hình ảnh nấm dương vật ở nam giới 2. Các triệu chứng của nhiễm nấm dương vật: Nam giới bị nhiễm nấm dương vật có thể có các dấu hiệu sau:Ngứa và nóng rát vùng xung quanh đầu dương vật, nấm bao quy đầu. Mẩn đỏ và đau, da dương vật bị nấm trắng. Có các vết sần đỏ như phát ban, có thể kèm mủĐau rát khi quan hệ tình dục hoặc tiểu tiện. Trong trường hợp nấm dương vật có viêm nhiễm kèm theo có thể xuất hiện các triệu chứng như: bao quy đầu tiết dịch nhầy và vón cục, màu trắng đục, bao quy đầu có mùi khó chịu hay gặp khó khăn khi kéo bao quy đầu xuống. Nếu không được điều trị kịp thời thậm chí có thể gặp toàn bộ dương vật bị lở loét, chảy mủ, hôi tanh, tiểu máu hoặc xuất tinh ra máu 3. Điều trị nấm dương vật như thế nào? Việc điều trị nấm dương vật cần bắt đầu từ cả lối sống cho tới các thuốc điều trị. Nam giới cần hạn chế rượu bia, xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, lợi khuẩn cho cơ thể, hạn chế thức ăn chứa nhiều đường. Bệnh nhân cũng cần chú ý vệ sinh cơ thể sạch sẽ, tắm bằng nước ấm, không dùng các loại gel tắm hoặc xà phòng thơm và lau khô hoàn toàn vùng bẹn, dương vật để tránh tạo môi trường cho nấm phát triển. Ngoài ra trong hầu hết các trường hợp thì thuốc mỡ và kem chống nấm bôi tại chỗ là đủ để làm sạch vùng nhiễm nấm. Các loại thuốc trị nấm thường được sử dụng gồm:Miconazole. Imidazole. Clotrimazole Miconazole là một trong các loại thuốc thường dùng trong điều trị nấm dương vật 4. Các biện pháp phòng ngừa nấm dương vật: Thông trường nếu được điều trị sớm và có đáp ứng tốt với thuốc kháng nấm thì bệnh sẽ khỏi hoàn toàn trong vòng một tuần. Nếu nhiễm nấm tái phát thường xuyên cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn các bệnh lý tiềm ẩn khác như đái tháo đường. Việc đặc điểm bao quy đầu ở nam giới dài, vệ sinh dương vật khó khăn làm tích tụ chất cặn bã tạo bựa sinh dục cũng là một nguyên nhân khiến nấm candida có thể tái phát. Để phòng ngừa nấm dương vật có thể làm theo các biện pháp như sau:Sử dụng bao cao su khi quan hệQuan hệ một vợ một chồng.
vinmec
737
Đau sau zona thần kinh uống thuốc gì? Đau dây thần kinh sau zona là một hội chứng đau mạn tính sau khi bệnh nhân mắc bệnh zona cấp tính (hay còn gọi là di chứng của zona). Tình trạng bệnh lý này rất khó trị, đôi khi nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy đau sau zona thần kinh nên uống thuốc gì? 1. Thuốc Tây y chữa đau sau zona thần kinh Cho đến nay vẫn chưa tìm ra thuốc điều trị đặc hiệu cho tình trạng đau sau zona. Bác sĩ thường phối hợp nhiều loại thuốc khác nhau để giảm bớt triệu chứng khó chịu. Bệnh nhân có thể sử dụng một số thuốc điều trị đau sau zona thần kinh đường uống như:Thuốc chống động kinh: Nhóm thuốc này giúp kiểm soát cơn động kinh và hỗ trợ giảm đau thần kinh hiệu quả. Tác dụng ngoại ý của nhóm thuốc này là buồn ngủ, choáng váng, thất điều, rung giật (rung nhãn cầu). Ví dụ: Gabapentin, Pregabalin,...Thuốc chống trầm cảm: Hỗ trợ trong các trường hợp đau mạn tính do nguyên nhân thần kinh như: Amitriptyline, Desipramine, Nortriptyline... Tác dụng phụ của nhóm thuốc này bao gồm gây ngủ, lú lẫn, kháng cholinergic (dẫn đến khô miệng, mờ mắt, táo bón và bí tiểu)... Các thuốc này đều thuộc nhóm thuốc giảm đau gây nghiện, bệnh nhân cần thận trọng khi sử dụng và chỉ nên dùng thuốc trong thời gian ngắn. Khi dùng nhóm thuốc này bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ buồn ngủ, buồn nôn, choáng váng, táo bón.Thuốc chữa đau sau zona thần kinh ở các đường dùng khác ngoài đường uống:Thuốc bôi ngoài da điều trị tại chỗ gồm một số kem bôi chứa hoạt chất Capsaicin (chiết từ quả ớt chín khô) hay miếng dán chứa Lidocain (thuốc gây tê phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền của các xung động thần kinh). Thuốc được sử dụng bằng cách thoa tại chỗ 3 – 4 lần mỗi ngày, chỉ bôi thuốc lên vùng da lành và nên bắt đầu với chế phẩm nồng độ thấp, nếu bệnh nhân có thể dung nạp được mới tăng dần đến chế phẩm có nồng độ cao hơn.Tiêm Steroid ở vị trí ngoài màng cứng theo các dải phân vùng da – dermatomes để kháng viêm, làm giảm sự nhạy cảm của các sợi thần kinh bị tổn thương, giúp giảm nhanh các cơn đau dai dẳng. Tiêm thuốc ngoài màng cứng khá an toàn và hiệu quả, giúp giải quyết nhanh chóng cơn đau sau zona;Sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa Lidocaine 4%: Thuốc bắt đầu có hiệu quả giảm đau sau 15 phút và kéo dài trung bình 36 giờ (từ 8-96 giờ).Lidocain (dạng băng dán 5%) dán lên vùng bị đau, có thể sử dụng cùng lúc 3 băng dán trong thời gian tối đa là 12 giờ, chỉ dán lên vùng da lành.Trường hợp bệnh nhân đau dây thần kinh sau zona kéo dài và dữ dội có thể tiến hành tiêm vào khoang dưới màng nhện của tủy sống Methylprednisolon acetat giúp giảm đau đáng kể. Tuy nhiên để thực hiện kỹ thuật này cần có bác sĩ chuyên khoa gây mê kết hợp với bác sĩ thần kinh. 2. Thảo dược giảm nhanh chứng đau sau zona thần kinh Để tiện dụng hơn, các chuyên gia sức khỏe đã nghiên cứu và cho ra đời một giải pháp giảm đau sau zona thần kinh từ thảo dược thiên nhiên với tính ưu việt. Đó chính là sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần chiết xuất từ bộ 3 dược liệu gồm cao sơn đậu căn, MSM, kẽm salicylate; kết hợp với các thành phần thảo dược khác như cao tô mộc, cao tam lăng, cao huyền hồ sách.Việc giảm đau từ thảo dược có chứa các thành phần trên có thể điều trị đau mạn tính theo cả nguyên lý Tây y như sau:Đối với tác dụng Tây y: Bộ 3 thành phần sơn đậu căn, MSM, kẽm salicylate có thể giúp giảm đau bằng cách chống oxy hóa vỏ bọc thần kinh, ngăn ngừa những xung điện rò rỉ và chặn những thụ thể cảm nhận cảm giác đau, từ đó làm giảm triệu chứng đau trên bệnh nhân.Đối với tác dụng Đông y: Các thành phần thảo dược có khả năng hoạt huyết, tán ứ, tăng cường lưu thông máu và làm giãn cơ.Nhìn chung, ưu điểm của phương pháp giảm đau thảo dược là hiệu quả, an toàn mà không gây tác dụng phụ nặng. Đặc biệt phương pháp giảm đau thảo dược có thể dùng hàng tháng, dùng kéo dài mà không gây tác dụng phụ, đặc biệt không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở phụ nữ. 3. Các phương pháp điều trị đau dây thần kinh sau zona khác Một số phương pháp khác dùng để giảm đau thần kinh sau zona bao gồm:Điều trị kích thích điện: Kích thích điện dây thần kinh qua da hoặc tiến hành phong bế thần kinh giao cảm bằng cách phong bế hạch rễ sau;Thủy châm: Đây là phương pháp tiêm vào huyệt nhằm mục đích chữa bệnh, vừa phát huy tác dụng lên hệ kinh lạc của dung dịch thuốc, vừa phát huy các tác dụng dược lý của thuốc. Thuốc để làm thủy châm là các thuốc có tác dụng tăng cường dinh dưỡng, chống đau thần kinh. Lưu ý tránh thủy châm ở những huyệt đầu ngón chân, ngón tay, hạn chế thực hiện thủy châm ở các huyệt đầu mặt. Không nên làm thủy châm ở huyệt nằm trên đường đi của dây thần kinh chính như: Nội quan, Ngoại quan, huyệt nằm trên những mạch máu lớn và huyệt không nên thực hiện thủy châm quá nhiều trong mỗi lần.Đau sau zona tuy không có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng hầu hết các thuốc được bác sĩ chỉ định sử dụng sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn.
vinmec
1,016
Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu có thể chữa khỏi không? Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu là một trong những dạng ung thư dễ chữa trị thành công nhất, gần 100% bệnh nhân có cơ hội sống trên 5 năm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích để người bệnh có thể chủ động trong việc phát hiện và điều trị sớm đối với căn bệnh này. 1. Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu là gì? Cũng như các dạng ung thư khác, chẩn đoán giai đoạn là cách mà các bác sĩ nhận định tế bào ung thư lan tới đâu trong cơ thể người bệnh. Căn cứ vào loại ung thư tuyến giáp và độ tuổi của người bệnh mà kết quả chẩn đoán giai đoạn cũng khác nhau. Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu là thời điểm người bệnh mới mắc bệnh, các tế bào ung thư khu trú ở tuyến giáp mới bắt đầu phát triển. Đây cũng là giai đoạn rất khó phát hiện bệnh nếu không đi khám sức khỏe định kỳ. Theo các bác sĩ, ung thư tuyến giáp là một căn bệnh có cơ hội điều trị cao. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu, tỷ lệ chữa khỏi thành công sẽ cao nhất. Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu có kích thước nhỏ hơn 2cm, hình thành bên trong tuyến giáp và chưa phát triển ra bên ngoài tuyến giáp. Ở giai đoạn này, khối u chưa có tình trạng lây lan ra các hạch bạch huyết hay các bộ phận gần và xung quanh. 2. Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu – nguyên nhân? Dựa trên kết quả nghiên cứu và thống kê, ung thư tuyến giáp (ở bất kỳ giai đoạn nào) cũng đều có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau: 2.1 Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu do yếu tố di truyền Theo nghiên cứu, trong khoảng 70% bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp, có 3 - 5% bệnh nhân có bố, mẹ hoặc người thân trong gia đình có tiền sử mắc căn bệnh này. Tuy nhiên, chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào chỉ ra chính xác mã gen di truyền bệnh học nên nguyên nhân mắc bệnh tuyến giáp do di truyền vẫn còn là ẩn số cần được nghiên cứu và tìm hiểu kỹ hơn nữa. 2.2 Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu do hệ miễn dịch rối loạn Khi hệ miễn dịch của con người bị rối loạn, vai trò và chức năng hoạt động sẽ suy giảm, tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn hay virus có hại xâm nhập và tấn công vào các bộ phận trên cơ thể, trong đó bao gồm cả tuyến giáp. Vậy nên, khi hệ miễn dịch bị rối loạn thì không chỉ gây nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp mà còn tạo điều kiện cho rất nhiều bệnh lý nguy hiểm khác phát triển. 2.3 Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu do tuổi tác và sự thay đổi hóc môn trong cơ thể Phần lớn bệnh nhân mắc bệnh ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu thường được phát hiện trong độ tuổi 30 đến 50. Phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới gấp 2 đến 4 lần. Sở dĩ có sự chênh lệch này là do các thay đổi hóc môn ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai hay mãn kinh sẽ kích thích sự hình thành các hạch tuyến giáp, bướu giáp. 2.4. Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu dò người bệnh từng mắc các căn bệnh liên quan đến tuyến giáp Theo kết quả nghiên cứu và thống kê, những người từng bị bướu giáp hoặc bệnh tuyến giáp mạn tính sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư tuyến giáp hơn những người bình thường. 2.5 Một số nguyên nhân khác Ngoài các nguyên nhân kể trên, chúng ta có thể nhắc đến một số nguyên nhân gián tiếp gây bệnh ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu như: - Mắc bệnh về não hoặc não từng bị chấn thương Những người từng có chấn thương ở vùng não thì nguy cơ cao mắc bệnh về tuyến giáp khá cao. Khi tuyến yên và vùng dưới đồi ở não hoạt động không hiệu quả sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tuyến giáp, có thể gây ra bệnh suy giáp và dần phát triển thành ung thư tuyến giáp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. - Tác dụng phụ từ một số loại thuốc Với những bệnh nhân mắc bệnh về tuyến giáp thường được bác sĩ chỉ định uống i-ốt phóng xạ, nhưng việc sử dụng thuốc trong một thời gian dài sẽ ngăn chặn quá trình tổng hợp hormone thyroxine của cơ thể, khiến chức năng tuyến giáp bị suy giảm, làm tăng cao nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp. - Thiếu i-ốt Cơ thể thiếu i-ốt là một trong các nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh suy giáp, có thể khởi phát thành bệnh ung thư tuyến giáp. 3. Những dấu hiệu của ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu Như đã nói đến ở trên, ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu rất khó phát hiện do không có những dấu hiệu rõ ràng. Tuy nhiên, nếu thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự thay đổi của cơ thể, chúng ta có thể phát hiện bệnh nhờ những dấu hiệu sau: - Có hạch nhỏ, mềm ở vùng cổ. - Nuốt khó. - Khàn giọng: giọng nói chuyển khàn do các dây thần kinh ở thanh quản bị ảnh hưởng ở phía sau tuyến giáp. Khi tình trạng bệnh nặng hơn, các khối u tuyến giáp có thể lan rộng và gây tổn thương đến thanh quản. - Khi siêu âm có thể thấy rõ các khối u tuyến giáp, phát hiện ung thư một cách rõ ràng. - Da ở vùng cổ sậm màu, thậm chí là sùi loét, chảy máu giai đoạn muộn. Khi nhận thấy nhiều dấu hiệu bất thường ở cơ thể, chúng ta cần đi khám tổng quát và khám chuyên khoa ngay lập tức, để có thể phát hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu một cách sớm nhất. Các bác sĩ khuyến cáo, mọi người nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để hiểu rõ tình trạng sức khỏe của cơ thể, cũng như có hướng điều trị bệnh sớm nhất. Để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư tuyến giáp, thì cần thực hiện các phương pháp bao gồm: siêu âm tuyến giáp, chụp phim X- quang, CT- scan và MRI ở khu vực cổ, kèm theo xét nghiệm chẩn đoán tế bào học để phát hiện các tế bào ung thư. 4. Ung thư tuyến giáp được điều trị như thế nào? Khi kết luận từ kết quả FNA là ung thư hoặc nghi ngờ ung thư tuyến giáp, người bệnh sẽ được lên phác đồ điều trị phù hợp nhất. Để điều trị ung thư tuyến giáp, thường sử dụng phương thức điều trị đa mô thức, phối hợp nhiều phương thức với nhau để có kết quả tối ưu nhất. Các phương thức bao gồm: - Phẫu thuật cắt tuyến giáp trên nguyên tắc ung thư học, tùy trường hợp bệnh nhân mà có hoặc không kèm nạo hạch cổ. - Xạ trị cùng với i-ốt phóng xạ: cho đồng vị phóng xạ i-ốt 131 vào cơ thể nhằm tiêu diệt tất cả các tế bào ung thư còn sót lại sau khi phẫu thuật. - Nội tiết trị liệu trong nhiều năm tiếp theo để ức chế những tế bào ung thư còn lại, giúp làm chậm thời gian tái phát của bệnh hoặc không cho nó tái phát nữa. Tùy thuộc vào kích thước khối u, tình trạng di căn hạch cổ, loại mô học,… và có sớm phát hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu hay không mà cách thức phẫu thuật, xạ trị sau mổ trên mỗi bệnh nhân khác nhau. Sau khi phẫu thuật và điều trị i-ốt phóng xạ, bệnh nhân cần có một chế độ trị liệu nội tiết và được theo dõi chặt chẽ, nhằm giảm tỷ lệ tái phát ở mức thấp nhất. Người bệnh có thể an tâm trở lại cuộc sống như một người bình thường.
medlatec
1,407
Điều cần biết khi dùng thuốc giảm mỡ máu atorvastatin Atorvastatin thuộc loại nhóm thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCo. A reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol sẽ làm chậm tiến triển và thậm chí có thể làm đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm cả nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành. Atorvastatin được Cục Quản lý Thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cấp phép tháng 12/1996. Đây là loại thuốc phải kê đơn, được bào chế dưới dạng viên nén 10mg, 20mg và 40mg. Atorvastatin thường được kê đơn dùng 1 lần hàng ngày. Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng đồ ǎn và vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Atorvastatin được chỉ định trong chứng bệnh tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp; Tăng triglyceride máu; Rối loạn beta – lipoprotein; Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử. Atorvastatin còn được chỉ định dùng cùng với chế độ ǎn để điều trị cholesterol và triglycerid cao. Cholesterol máu cao được điều trị trước hết bằng tập luyện, giảm cân cùng chế độ ǎn giảm cholesterol và chất béo no. Khi các biện pháp này không đạt được mức giảm cholesterol cần thiết, có thể bổ sung thêm các thuốc như atorvastatin. Chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia của Mỹ (NCEP) đã xuất bản hướng dẫn sử dụng những thuốc này. Hướng dẫn điều trị có tính đến mức cholesterol LDL cũng như sự có mặt của các yếu tố khác làm tǎng nguy cơ bệnh mạch vành như đái tháo đường, tăng huyết áp, hút thuốc lá, mức cholesterol HDL thấp và tiền sử gia đình có bệnh mạch vành. Hiệu quả giảm cholesterol của atorvasta Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường hiếm gặp. Tuy nhiên, những tác dụng phụ nhỏ vẫn có thể thấy bao gồm táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, mệt mỏi, ợ hơi, ợ nóng và đau đầu, nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp. Cần thận trọng khi dùng atorvastatin ở bệnh nhân bị bệnh gan do rượu hoặc các bệnh gan khác. 
medlatec
420
Xét nghiệm gen tiền hôn nhân: Giải pháp phòng ngừa sinh con dị tật Những dị tật bẩm sinh không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sống của trẻ, tăng nguy cơ tử vong sớm mà còn gây ra những gánh nặng về tâm lý và kinh tế cho cả gia đình và xã hội. Để chuẩn bị trước khi kết hôn, hiện nay các nhiều cặp đôi rất quan tâm đến thực hiện xét nghiệm gen tiền hôn nhân để phòng ngừa sinh con dị tật, tự tin cùng nhau bước vào cuộc sống hôn nhân hạnh phúc với cơ hội được sinh ra những đứa con khỏe mạnh. 1. Vì sao bố mẹ khỏe mạnh lại sinh ra những đứa con dị tật? Theo thống kê từ Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Hà Nội, mỗi năm Việt Nam có hơn 40.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh. Khoảng 1700 trẻ sơ sinh tử vong vì dị tật bẩm sinh. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến dị tật bẩm sinh ở trẻ, phổ biến nhất là do thai phụ mang thai khi đã lớn tuổi, mẹ bầu tiếp xúc với hóa chất độc hại hoặc mắc bệnh truyền nhiễm khi mang thai, mẹ bầu sử dụng thuốc khi đang mang thai mà chưa có chỉ định của bác sĩ,… Ngoài những lý do trên, còn có một lý do đặc biệt khác mà nhiều cặp vợ chồng vẫn chưa biết đến chính là vấn đề về gen di truyền. Trên thực tế, đã có rất nhiều trường hợp cha mẹ khỏe mạnh nhưng lại không may sinh ra những đứa trẻ bị mắc các bệnh lý di truyền. Nguyên nhân là do bố mẹ có thể mang gen bệnh nhưng ở thể ẩn , bố mẹ không có biểu hiện bất thường ra bên ngoài, nhưng lại có nguy cơ di truyền gen bệnh cho con và gây bất thường ở con. Như vậy, bố mẹ khỏe mạnh vẫn có nguy cơ sinh con mắc các bệnh lý về di truyền cũng như các dị tật khác. Những bệnh lý di truyền thường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của trẻ, cần được điều trị, chăm sóc đặc biệt, tốn kém rất nhiều chi phí, thậm chí còn gây tử vong. Một số bệnh về gen di truyền phổ biến có thể kể đến như: - Bệnh thiếu máu tán huyết bẩm sinh (hay còn được gọi là Thalassemia): Đây là căn bệnh gây tan máu, thiếu máu, ứ đọng sắt trong cơ thể và được đánh giá là bệnh di truyền phổ biến nhất tại Việt Nam. - Bệnh máu khó đông Hemophilia: Biểu hiện bệnh là các mảng bầm tím trên cơ thể, chảy máu bên trong cơ thể không rõ nguyên nhân, chảy máu kéo dài. - Loạn dưỡng cơ Duchenne: Đây là bệnh di truyền liên kết với giới tính lặn. Thường gặp ở các bé trai, gây ra tình trạng yếu cơ khiến trẻ mất dần khả năng đi lại, thậm chí trẻ có thể tử vong do suy kiệt, suy tim, nhiễm khuẩn. - Ngoài ra, một số bệnh di truyền phổ biến khác như rối loạn chuyển hóa đường lactose, thiếu hụt men G6PD, Phenylketon niệu,... 2. Xét nghiệm gen tiền hôn nhân để phòng ngừa sinh con dị tật Bệnh lý gen di truyền thường gây ra những gánh nặng về tâm lý và kinh tế cho gia đình người bệnh và xã hội, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh, thậm chí gây ra những biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, một giải pháp có thể hạn chế, nguy cơ sinh con dị tật bẩm sinh đó là xét nghiệm gen tiền hôn nhân. Đã đến lúc các cặp đôi cần quan tâm đúng mức và trang bị cho mình những kiến thức cơ bản để hiểu rõ về tầm quan trọng của việc khám sức khỏe tiền hôn nhân để đảm bảo sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Thông qua kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ tư vấn cho các cặp đôi về nguy cơ sinh con mắc bệnh di truyền. Từ đó, họ sẽ cân nhắc về một số biện pháp như mang thai tự nhiên, sàng lọc trước sinh hay chủ động chẩn đoán phôi tiền làm tổ,… Trước khi kết hôn và trước khi có ý định mang thai, các cặp đôi nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc gen bệnh. Hiện nay, xét nghiệm giải trình tự gen thế hệ mới có thể cho kết quả chính xác cao, nhanh chóng và có thể cùng một lúc phát hiện ra nhiều bệnh lý di truyền khác nhau. Song song với xét nghiệm gen tiền hôn nhân, các gói khám sức khỏe tiền hôn nhân còn bao gồm nhiều danh mục khám có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khác như: - Đánh giá sức khỏe tổng quát. - Phát hiện những bệnh lây truyền qua đường tình dục để từ đó các cặp đôi có biện pháp bảo vệ sức khỏe cho bản thân và người bạn đời của mình. - Đánh giá về sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng, phát hiện các bệnh lý về sinh sản như tắc vòi trứng, u nang buồng trứng, u xơ tử cung ở nữ hay tắc ống dẫn tinh, tinh trùng yếu,… ở nam. Phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời sẽ giúp các cặp đôi có thể có sự chuẩn bị tốt nhất và sẵn sàng, tự tin bước vào cuộc sống hôn nhân. - Được tư vấn về các vấn đề sức khỏe sinh sản, đặc biệt bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết cho người vợ về việc bổ sung dinh dưỡng hay tiêm vắc xin,… trước khi mang thai. Bên cạnh đó là biện pháp ngừa thai an toàn đối với những cặp đôi chưa có ý định sinh con. Các gói khám được thiết kế đa dạng, khoa học sau khi nhận được sự tư vấn chi tiết của các chuyên gia, bạn và người bạn đời của mình có thể lựa chọn gói khám phù hợp nhất. Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao cùng với hệ thống trang thiết bị y khoa hiện đại đảm bảo mang đến cho bạn kết quả thăm khám chính xác. Đó chính là chương trình ƯU ĐÃI 12% GÓI KHÁM TIỀN HÔN NHÂN. Đây là món quà ý nghĩa giúp các cặp đôi tự tin cùng nhau xây dựng tổ ấm, sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh và có được hạnh phúc viên mãn. Đăng ký ngay tại đây: Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nữ: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nam: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nữ: TẠI ĐÂY Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nam: TẠI ĐÂY.
medlatec
1,142
Mất ngủ chán ăn cảnh báo những bệnh lý gì? Tình trạng mất ngủ chán ăn có thể xảy ra với bất cứ ai và do nhiều nguyên nhân gây ra. Trong đó, các vấn đề sức khỏe là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn về giấc ngủ và gây cảm giác chán ăn. Cùng tìm hiểu về các bệnh lý gây chán ăn mất ngủ và cách khắc phục qua bài viết sau đây. 1. Các bệnh lý gây mất ngủ, chán ăn Mất ngủ, chán ăn là tình trạng người bệnh gặp các vấn đề về giấc ngủ (khó ngủ, ngủ không ngon giấc, tỉnh giấc giữa đêm, thức dậy sớm…) và tiêu hóa (không có hứng thú với các món ăn, ăn không ngon miệng,…).   Một số bệnh lý gây suy nhược cơ thể có thể khiến bệnh nhân gặp phải tình trạng này: 1.1 Bệnh tâm – thần kinh Những bất ổn về tâm trạng, trạng thái tinh thần không ổn định là một trong những yếu tố hàng đầu gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, cảm xúc của bạn đối với việc ăn uống. Do vậy, những người bị trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, ám ảnh cưỡng chế, rối loạn lo âu,… có nguy cơ cao bị chán ăn mất ngủ.  Bệnh trầm cảm với những cảm xúc căng thẳng, tâm trạng lo âu thường trực,… có thể gây ra tình trạng chán ăn, ít ngủ. 1.2 Bệnh Alzheimer Mất ngủ là một vấn đề mà những người bệnh Alzheimer thường gặp phải vào ban đêm. Các thống kê cho thấy, khoảng 50% người bệnh Alzheimer bị mất ngủ, mức độ mất ngủ từ nhẹ đến trung bình. 1.3 Bệnh Parkinson gây mất ngủ chán ăn Run, cứng khớp, yếu cơ miệng và hàm, vận động chậm…là các triệu chứng đặc trưng của bệnh Parkinson. Các triệu chứng này có thể dẫn đến khó khăn khi nhai, nuốt thức ăn và gián đoạn giấc ngủ về đêm. 1.4 Bệnh về khớp Tình trạng đau nhức và khó chịu do viêm khớp dạng thấp hay viêm xương khớp có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ kéo dài vào ban đêm. Các vấn đề về xương khớp nếu không được điều trị kịp thời cũng khiến người bệnh giảm cảm giác ngon miệng. 1.6 Bệnh tiểu đường Những người mắc bệnh tiểu đường thường có cảm giác mệt mỏi. Điều này có thể ảnh hưởng đến khẩu vị, gây nên tình trạng chán ăn, không muốn ăn, ăn không ngon miệng. Ngoài ra, sự mất cân bằng giữa lượng đường trong máu và insulin khiến người bệnh đi tiểu thường xuyên. Bên cạnh đó biến chứng thần kinh ngoại biên cũng có thể khiến chất lượng giấc ngủ của những người mắc bệnh tiểu đường. 1.7 Bệnh đường tiêu hóa là nguyên nhân gây mất ngủ chán ăn Cảm giác ợ chua, ợ nóng khi chứng trào ngược tái phát có thể dẫn đến khó chịu, khiến việc người bệnh chán ăn, mất ngủ đêm và thậm chí có thể làm tăng nguy cơ ngáy và ngưng thở khi ngủ. Hàng loạt triệu chứng khó chịu như ợ hơi, ợ nóng, nuốt vướng,… do bệnh trào ngược hoặc các bệnh đường tiêu hóa khác có thể khiến người bệnh cảm thấy khó ngủ, ăn uống không ngon miệng. 1.8 Bệnh tuyến giáp Các bệnh tuyến giáp thường gặp  bao gồm cường giáp, suy giáp, viêm tuyến giáp… Cho dù tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp) hay suy yếu (suy giáp) cũng có thể gây ra các triệu chứng mất ngủ và chán ăn.  1.9 Đau mạn tính Đau mạn tính được coi là “kẻ thù” của giấc ngủ. Trong đó đáng sợ nhất là cơn đau đầu, đau dây thần kinh ngoại biên và đau thắt lưng. Các cơn đau này, không chỉ khiến cơ thể khó đi vào ngủ mà còn làm giảm cảm giác ăn ngon miệng. Trên đây chỉ là những bệnh lý phổ biến nhất khiến bạn “ăn không ngon, ngủ không yên”, tuy nhiên còn rất nhiều yếu tố khác có thể tác động làm giảm chất lượng giấc ngủ và khả năng ăn uống. Do vậy, khi thấy ăn kém ngủ kém, bạn nên đi khám để được xác định rõ về nguyên nhân và phương thức điều trị phù hợp. 2. Cải thiện tình trạng mất ngủ chán ăn bằng cách nào? Bên cạnh việc điều trị với bác sĩ, thay đổi một số thói quen có thể giúp cải thiện chứng chán ăn mất ngủ, giúp bạn giấc ngủ ngon như: – Thiết lập lịch trình ngủ: Nên đi ngủ và thức dậy vào một giờ giống nhau mỗi ngày, kể cả cuối tuần để duy trì nhịp thức – ngủ. – Vận động thường xuyên: Các bệnh nhân bị mất ngủ nên tập luyện đều đặn 30 phút mỗi ngày với các bài tập yêu thích. – Cân nhắc khi sử dụng thuốc: Kiểm tra các loại thuốc của bạn đang dùng xem chúng có thành phần gây ra chứng mất ngủ hay chán ăn hay không. – Hạn chế ngủ trưa quá nhiều, buổi trưa chỉ nên ngủ 15 – 30 phút và dưới 1 tiếng. – Tránh dùng cà phê và rượu vào buổi tối. – Không ăn quá no và uống nhiều nước trước khi đi ngủ. – Ăn đúng bữa, đúng giờ và không bỏ bữa sáng. – Tắm nước ấm, đọc sách, nghe nhạc nhẹ, ngồi thiền… trước khi ngủ để giúp cơ thể thư giãn và ngủ ngon hơn. Đọc sách, uống trà, ngâm chân, tắm nước ấm,… có thể giúp cơ thể thư giãn, cải thiện tình trạng mất ngủ hay chán ăn. Tuy nhiên các biện pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ hoặc áp dụng trong những trường hợp bệnh nhẹ. Quan trọng nhất trong điều trị bệnh mất ngủ và chán ăn vẫn là phải tìm ra nguyên nhân và tác động từ gốc. Vì vậy, khi thấy tình trạng mất ngủ chán ăn kéo dài, tốt nhất bạn nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh và thực hiện các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết để tìm ra bệnh và có định hướng điều trị phù hợp.
thucuc
1,061
Phải làm sao khi trẻ sốt không rõ nguyên nhân? Trẻ sốt không rõ nguyên nhân là biểu hiện là biểu hiện thường gặp ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên không phải lúc nào cha mẹ cũng nắm rõ được tình hình bệnh lý của trẻ, rất nhiều trường hợp trẻ sốt mà không thể tìm ra nguyên nhân. Vậy các bậc làm cha mẹ, khi thấy tình hình như trên thì cần phải làm gì? Chúng ta hãy cùng nhau 1. Trẻ em Sốt có nguy hiểm không? Hiện tượng sốt đơn thuần chỉ là một phản ứng tự nhiên được cơ thể sản sinh ra nhằm mục đích chính phản ứng lại các tác nhân gây tổn thương đến cơ thể con người như các loại virus, vi khuẩn hay các tác nhân vật lý, hóa học khác. Sốt ở trẻ em là biểu hiện thường gặp khi nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn nhiệt độ cơ thể bình thường, nó có thể trở thành những cơn phiền toái ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ và gia đình. Tình trạng trẻ sốt không rõ nguyên nhân dẫn đến việc chăm sóc, điều trị cho bé của các ba mẹ cũng gặp không ít khó khăn. Nguy hiểm nhất là khi phụ huynh xác định sai bệnh tình của bé nên đã sử dụng không đúng thuốc dẫn đến tình hình bệnh của trẻ ngày càng nặng hơn. Một số gia đình quá chủ quan khi thấy trẻ có dấu hiệu sốt, họ coi đó là chuyện bình thường của mỗi đứa trẻ khi nghịch ngợm nhiều sẽ nóng người lên thôi chứ không có bệnh gì cả. Vì vậy nhiều khi những dấu hiệu bệnh lý nặng ở trẻ có thể bị bỏ qua. Qua đây các bậc cha mẹ cũng cần hết sức lưu ý trong việc chăm sóc con trẻ. Nhiều thực tế cho thấy hiện tượng sốt ở trẻ em, nhất là khi không rõ nguyên nhân gây ra, có thể sẽ dẫn đến những căn bệnh trầm trọng hay thậm chí là tử vong. 2. Tại sao không xác định được nguyên nhân trẻ bị sốt? Trẻ em sốt không rõ nguyên nhân có thể chia thành 3 dạng sau: Sốt kéo dài trong nhiều ngày mà không tìm ra được nguyên nhân gây sốt. Sốt do tiếp xúc với nhiều người bị các bệnh khác nhau. Sốt do tình hình sức khỏe không tốt, có thể là do hệ miễn dịch kém. Thường thì khi trẻ sốt, các triệu chứng khác như ho, sổ mũi, đau mỏi người, chán ăn, chảy nước miếng, phát ban,... có thể sẽ đi cùng và giúp gia đình và bác sĩ dễ dàng xác định rõ nguyên nhân gây sốt hơn. Tuy nhiên, Có những trường hợp trẻ sốt nhưng kèm theo những triệu chứng không rõ ràng, hoặc nhiều triệu chứng xảy ra cùng lúc, hay cũng có khi không có bất kỳ triệu chứng nào khác kèm theo. Có 2 dạng nguyên nhân chính gây ra triệu chứng sốt ở trẻ là: Sốt do nhiễm trùng: sốt chủ yếu do cách chăm sóc của cha mẹ hoặc do chính cơ thể bé. Một số căn bệnh dễ phát hiện như: Viêm tai, sởi, cảm cúm, sốt phát ban,... hay thậm chí có thể do các bệnh lý nặng như: Sốt xuất huyết, viêm phổi, viêm màng não,lao,... Sốt do các nguyên nhân khác: Sốt sau tiêm chủng, sốt khi trẻ đang mọc răng, sốt do cảm nắng hoặc cảm lạnh thông thường, sốt do mặc quần áo quá nhiều cho trẻ nhỏ,... 3. Cha mẹ cần làm gì để chăm sóc trẻ khi chưa xác định được nguyên nhân trẻ bị sốt? Theo chuyên gia, khi trẻ sốt dù là không rõ nguyên nhân thì bố mẹ cũng có thể tự hạ sốt cho trẻ tại nhà được bằng một số phương pháp an toàn như: Cho trẻ uống nhiều nước: Việc cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể sẽ là cách đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả. Khả năng trẻ bị mất nước khi sốt là rất cao vì vậy việc bổ sung nước là vô cùng cấp thiết. Tắm cho trẻ: Chắc hẳn nhiều bậc phụ huynh sẽ rất ngạc nhiên với phương pháp này nhưng việc tắm cho trẻ khi trẻ đang sốt không hề nguy hiểm như mọi người thường lo sợ. Tuy nhiên, bố mẹ phải sử dụng nước ấm, nóng để tắm cho bé chứ không phải nước lạnh bình thường. Việc tắm cho trẻ bằng nước ấm sẽ giúp đào thải nhiều độc tố được thoát ra làn da của bé thông qua quá trình tiết mồ hôi. Cho trẻ mặc đồ thoải mái, không dày, cộm: Ba mẹ có thể sử dụng một chiếc khăn mỏng quấn cổ cho bé nếu bé lạnh chứ không nên sử dụng quần áo dày, mặc nhiều lớp, hay thậm chí dùng chăn bông trùm kín mít cho trẻ. Việc mặc những bộ quần áo thoải mái, thoáng mát sẽ giúp cơ thể trẻ dễ dàng toát bớt nhiệt, hạ sốt nhanh chóng. Tất nhiên nên sử dụng thuốc hạ sốt: Trong trường hợp trẻ sốt cao từ 38,5 độ trở lên thì ba mẹ mới nên cho trẻ dùng thuốc hạ sốt. Trong trường hợp trẻ sốt cao không rõ nguyên nhân, cùng với việc phụ huynh đã làm mọi cách giúp trẻ hạ sốt mà không đỡ thì ba mẹ phải đưa bé đến gặp các bác sĩ ngay. Sau khi đến gặp bác sĩ, bố mẹ cũng cần đưa thông tin đầy đủ về tình trạng của bé với bác sĩ. Thường thì các bác sĩ sẽ hỏi han gia đình về những nguyên nhân có thể khiến bé bị sốt, sau đó mới tiến hành khám và xét nghiệm cho bé. Có rất nhiều phương pháp xét nghiệm tiên tiến hiện nay có thể xác định chính xác nhất tình trạng bệnh lý của trẻ như: xét nghiệm máu, xét nghiệm vi sinh (máu, nước tiểu, cấy đờm,... ), các xét nghiệm hình ảnh như chụp X-quang ngực,...
medlatec
1,012
Những điều cần biết về nguy cơ mắc sỏi mật Sỏi mật có thể gặp ở 10% đến 15% người trưởng thành và các yếu tố: nữ giới, béo phì, bệnh tiểu đường… đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những điều cần biết về nguy cơ mắc sỏi mật bạn đọc nên tham khảo. 1. Những điều cần biết về nguy cơ mắc bệnh sỏi mật 1.1 Nữ giới có nguy cơ dễ mắc sỏi mật hơn nam giới Phụ nữ có nguy cơ mắc sỏi mật cao hơn nam giới vì estrogen kích thích gan loại bỏ cholesterol từ máu và chuyển nó vào mật. Tuổi càng cao thì khả năng bị bệnh càng tăng. Trong giai đoạn mang thai làm tăng nguy cơ sỏi mật do tình trạng rối loạn nội tiết tố, do đó phụ nữ mang thai dễ có các triệu chứng của sỏi mật hơn. Trong thực tế, sỏi mật có thể biến mất sau khi sinh. 1.2 30% các trường hợp sỏi mật liên quan tới yếu tố di truyền Yếu tố di truyền có thể liên quan đến 30% tổng số các trường hợp mắc sỏi mật, vì vậy, bạn sẽ tăng nguy cơ bị sỏi túi mật nếu trong gia đình có người từng bị bệnh này. Một số nghiên cứu cho rằng đột biến gen ABCG8 làm tăng nguy cơ mắc sỏi mật, vì nó tăng vận chuyển cholesterol từ gan đến ống dẫn mật và túi mật. 1.3 Sỏi mật gia tăng ở những người đang giảm cân “cấp tốc” Giảm cân nhanh chóng bằng cách nhịn ăn sẽ làm dư thừa lượng cholesterol mà gan sản xuất để tiêu thụ thức ăn hàng ngày, làm tăng nguy cơ sỏi mật. Số liệu thống kê cho thấy nguy cơ mắc sỏi mật là 12% sau 8 -16 tuần áp dụng chế độ ăn hạn chế calo, tỉ lệ này tăng lên trên 30% sau khi phẫu thuật dạ dày. Đặc biệt, khả năng bị sỏi mật cao nhất ở những người giảm hơn 24% trọng lượng cơ thể hoặc 1,5kg trong vòng 1 tuần. 1.4 Nguy cơ mắc sỏi mật ở người có lối sống kém khoa học Người ít vận động, béo phì, sử dụng chế độ ăn nhiều chất béo, cholesterol và ít chất xơ, mắc tiểu đường, nhịn ăn… là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc sỏi túi mật. Béo phì làm gia tăng nguy cơ gây sỏi mật 2. Phòng ngừa bệnh sỏi mật Theo các số liệu thống kê, có đến 10% người trưởng thành mắc bệnh sỏi mật tuy nhiên chỉ 20% trong số đó mới phát hiện bệnh trong trường hợp đã chuyển sang biến chứng và 80% còn lại là không có biểu hiện gì. Vì vậy để phòng bệnh sỏi mật ngăn không cho biến chứng chúng ta nên phát hiện sớm và chữa trị kịp thời. Khi bắt gặp những dấu hiệu sau đây nên đến gặp bác sĩ ngay: – Sốt không rõ nguyên nhân. – Đau dữ dội hay âm ỉ ở bên sườn phải, giữa bụng hoặc sau lưng. – Buồn nôn, nôn. – Dấu hiệu vàng da, vàng mắt. Cần ăn nhiều rau xanh, hạn chế ăn mỡ, ăn chín uống sôi và thường xuyên luyện tập thể thao để tăng cường thể chất, hạn chế sử dụng thuốc nội tiết,… Thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol và ngăn chặn nhiễm khuẩn đường ruột nhất là do ký sinh trùng bằng vệ sinh ăn uống và tẩy giun định kỳ. Đối với những người có yếu tố nguy cơ bị sỏi mật thì việc phòng ngừa tốt nhất là nên chủ động đến bệnh viện thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm, kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt để giảm nguy cơ. Khám sức khỏe định kỳ là giải pháp giúp phát hiện sớm những yếu tố nguy cơ 3. Cơ chế hình thành bệnh sỏi mật Sỏi mật được hình thành khi dịch mật được lưu trữ trong túi mật bị cứng lại tạo thành chất rắn. Quá trình này yêu cầu các điều kiện sau đây: – Mật bão hòa với cholesterol: Điều này có thể xảy ra khi dư thừa cholesterol với lượng muối mật bình thường. Hoặc mức cholesterol bình thường với lượng muối mật giảm. – Quá trình tạo mầm tinh thể cholesterol tăng tốc, hoặc sự chuyển đổi nhanh chóng từ thể lỏng sang tinh thể của dịch mật. Điều này xảy ra khi có thừa yếu tố tạo tinh thể sỏi hoặc không có chất ức chế tạo tinh thể sỏi mật. – Sự giảm vận động của túi mật làm các tinh thể lưu lại trong túi mật đủ lâu để hình thành sỏi. Sỏi mật được hình thành khi dịch mật được lưu trữ trong túi mật bị cứng lại tạo thành chất rắn 4. Sỏi mật có nguy hiểm không? Trong trường hợp sỏi mật nhỏ nằm trong túi mật và không gây tắc ống dẫn mật, không bị kẹt vào ruột non và theo phân đào thải ra ngoài. Để tránh sỏi phát triển kích thước lớn, bạn nên thay đổi lối sống của mình theo khuyến cáo của bác sĩ. Trong trường hợp sỏi gây tắc nghẽn ống mật, bạn cần can thiệp y khoa theo chỉ định của bác sĩ. Nếu không can thiệp kịp thời sỏi mật có nguy cơ phát triển thành các biến chứng nguy hiểm như: Viêm túi mật, nhiễm trùng túi mật, nhiễm trùng đường mật, viêm đường mật, viêm tụy, ung thư túi mật… Vậy nên nhận thấy những yếu tố nguy cơ được liệt kê phía trên, mỗi người nên trang bị kiến thức cho bản thân, chủ động phòng tránh để hạn chế gặp phải các vấn đề về sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
thucuc
997
Tràn dịch màng phổi là gì? Cách điều trị tràn dịch màng phổi ra sao? Tràn dịch màng phổi có thể xảy ra ở cả trẻ em hay người lớn. Căn bệnh này có thể tiến triển nhanh chóng và dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, thậm chí có thể gây tử vong. Do đó, phát hiện sớm và tìm cách điều trị tràn dịch màng phổi kịp thời là những yếu tố vô cùng quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. 1. Triệu chứng của bệnh tràn dịch màng phổi Bình thường, khoang màng phổi chỉ chứa từ 10 đến 20ml dịch có tác dụng giúp cho lá phổi thành và lá phổi tạng dễ dàng trượt lên nhau dễ dàng trong quá trình hít thở. Tình trạng tràn dịch màng phổi xảy ra khoang màng phổi có sự tích tụ lượng chất lỏng nhiều bất thường. Điều này sẽ gây cản trở chức năng hô hấp của phổi. Bệnh tràn dịch màng phổi có thể chia thành 2 loại chính, đó là: + Tràn dịch màng phổi dịch thấm: Thường do một số bệnh như suy tim, suy thận hoặc cũng có thể do tình trạng suy dinh dưỡng… gây ra. + Tràn dịch màng phổi dịch tiết: Loại tràn dịch màng phổi này thường do bệnh lao, tình trạng nhiễm khuẩn hoặc cũng có thể là một số loại ung thư hoặc … gây ra. Một số triệu chứng của bệnh tràn dịch màng phổi có thể kể đến như: khó thở, đau tức ngực, ho nhiều,... Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như sốt cao, đổ mồ hôi nhiều về đêm, mệt mỏi, ho ra máu,… 2. Cách điều trị tràn dịch màng phổi? 2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh tràn dịch màng phổi? Để chẩn đoán tràn dịch màng phổi, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng và chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cần thiết: - Chụp X-quang ngực(với tư thế đứng) là xét nghiệm không thể thiếu trong công tác chẩn đoán tràn dịch màng phổi. - Siêu âm màng phổi: Chụp X-quang không thể phát hiện những trường hợp có lượng dịch ít thì siêu âm màng phổi có thể xác định rõ ràng tình trạng này. Siêu âm màng phổi cũng rất hữu ích trong việc hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán vị trí để chọc hút dịch màng phổi trong công tác điều trị. - Chọc hút dịch màng phổi: Kỹ thuật chọc dịch màng phổi được đánh giá là an toàn với người bệnh. Các bác sĩ sẽ sử dụng chiếc kim nhỏ để chọc vào khoang màng phổi có vùng dịch để hút. Mục đích của việc chọc hút dịch màng phổi là giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác, đặc biệt là tìm ra nguyên nhân gây bệnh để từ đó điều trị bệnh hiệu quả. Mẫu dịch màng phổi sẽ được đưa tới phòng xét nghiệm để phân tích. Thông thường mẫu dịch phổi sẽ có những màu sắc khác nhau, chẳng hạn như trong, vàng đục, đỏ máu, nâu,… tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh. 2.2. Cách điều trị tràn dịch màng phổi Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân, mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Nguyên tắc điều trị là chọc hút loại bỏ dịch màng phổi cho người bệnh, điều trị triệu chứng cho người bệnh và đồng thời kết hợp phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh. - Dẫn lưu màng phổi: Bệnh nhân sẽ được đặt ống dẫn lưu qua da để tiếp cận vào bên trong khoang màng phổi và giúp dẫn lưu dịch ra khỏi màng phổi. - Điều trị bằng thuốc để giúp bệnh nhân sớm cải thiện triệu chứng. Tùy vào những nguyên nhân khác nhau mà các bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân những loại thuốc phù hợp. Chẳng hạn như đối với những trường hợp nhiễm vi khuẩn, nấm, bệnh nhân có thể được kê thuốc kháng sinh. Đối với bệnh nhân ung thư, các bác sĩ có thể sử dụng phương pháp pháp hóa trị hoặc phẫu thuật điều trị bệnh,… Trong trường hợp bệnh nhân bị sốt, có thể sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hoặc bệnh nhân có biểu hiện đau ngực nặng thì có thể dùng thuốc giảm đau. - Một số biện pháp khác: Ngoài những biện pháp kể trên, bệnh nhân cần kết hợp với một số biện pháp khác để giúp quá trình điều trị có thể đạt hiệu quả cao nhất. Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi và có một chế độ ăn giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc cho người bệnh, người nhà cần lưu ý cho bệnh nhân ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu, tránh những món ăn khô và cứng khiến người bệnh khó ăn, chán ăn, bỏ bữa,… ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của bệnh nhân. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể kết hợp với một số bài tập vật lý trị liệu hô hấp dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Chẳng hạn như những bài tập thở, bài tập thổi bóng hay một số bài tập giúp giãn nở lồng ngực, mang lại hiệu quả tích cực, tăng cường sức khỏe phổi. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần duy trì tập luyện trong một thời gian dài. 2.3. Một số phương pháp phòng bệnh Để phòng ngừa hiệu quả tình trạng tràn dịch màng phổi, bạn nên lưu ý những điều sau: - Thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa,… - Tránh đến những nơi có không khí bị ô nhiễm, nhiều khói bụi,… - Đảm bảo một chế ăn đầy đủ dinh dưỡng, ưu tiên lựa chọn những loại thực phẩm nhiều vitamin và khoáng chất giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, phòng chống lại các loại bệnh tập một cách hiệu quả nhất. - Không hút thuốc lá hoặc nếu bạn đang hút thuốc thì hãy sớm từ bỏ. Hút thuốc lá có thể gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là gây hại nghiêm trọng cho phổi của bạn. - Tập thể dục chính là cách giúp bạn rèn luyện sức khỏe và giúp tinh thần bạn thoải mái, tích cực hơn. - Kiểm tra sức khỏe định kỳ để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe và đồng thời phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe, từ đó điều trị kịp thời và hiệu quả.
medlatec
1,108
Chỉ định mở sụn giáp cắt dây thanh Phẫu thuật mở sụn giáp cắt dây thanh quản được chỉ định cho các trường hợp mắc ung thư dây thanh giai đoạn sớm. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm, mang lại cơ hội sống cao hơn cho bệnh nhân. 1. Phẫu thuật mở sụn giáp cắt dây thanh là gì? Có 2 phương pháp phẫu thuật bảo tồn thường được sử dụng để cắt bỏ khối u nằm giới hạn ở 1⁄3 giữa dây thanh là: Nội soi vi phẫu thanh quản sử dụng laser CO2 và mở sụn giáp cắt dây thanh.Phẫu thuật mở sụn giáp cắt dây thanh được thực hiện bằng đường thẳng, giữa, xuyên qua sụn giáp. Phương pháp này giúp bác sĩ bộc lộ rõ và quan sát, đánh giá tốt tình trạng khối u về đại thể, từ đó quyết định vùng phẫu thuật và kỹ thuật cắt dây thanh hoặc cắt bán phần thanh quản. Đồng thời, phương pháp này cũng khắc phục được những hạn chế của nội soi vi phẫu cắt thanh quản sử dụng laser CO2. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1 Chỉ định. Ung thư dây thanh giai đoạn T1a;Ung thư dây thanh lan về phía mép trước và không thể tiếp cận được bằng phương pháp nội soi.2.2 Chống chỉ định. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có suy hô hấp, các bệnh nội khoa nặng (bệnh gan, bệnh tim mạch);Ung thư dây thanh giai đoạn T2 trở lên;Người lớn tuổi (chống chỉ định tương đối). 3. Kỹ thuật mở sụn giáp cắt dây thanh 3.1 Chuẩn bị. Nhân sự thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa Tai - Mũi - Họng, được đào tạo phẫu thuật đầu cổ;Phương tiện kỹ thuật: Bộ dụng cụ phẫu thuật đầu cổ, kéo cắt sụn, dao điện, đông điện lưỡng cực, bộ soi treo thanh quản có ống nội soi phóng đại ra màn hình;Bệnh nhân: Được giải thích về nguy cơ viêm phổi do sặc sau phẫu thuật, được chỉ định làm các xét nghiệm cơ bản trước phẫu thuật;Hồ sơ bệnh án: Cần hoàn thành đầy đủ đúng theo quy định. Chuẩn bị hồ sơ bệnh án mở sụn giáp cắt dây thanh 3.2 Tiến hành phẫu thuật. Vô cảm: Gây mê toàn thân;Tư thế: Bệnh nhân nằm đầu thẳng, ngửa tối đa, có đệm gối dưới vai và đặt cằm ngang bằng ngực. Bác sĩ đứng phía bên phẫu thuật, người phụ đứng phía trên đầu bệnh nhân ở bên đối diện;Thì 1: Soi treo thanh quản - hạ họng, đánh giá lại tổn thương dưới nội soi có phóng đại ra màn hình và soi thực quản để loại trừ có ung thư thứ 2 ở thực quản;Thì 2: Mở khí quản thấp, chuyển ống nội khí quản đặt qua đường miệng bằng ống nội khí quản Montandon đặt qua lỗ mở khí quản, khâu cố định ống;Thì 3: Rạch da ngang tầm với sụn giáp, kéo các cơ dưới móng và bộc lộ sụn giáp;Thì 4: Cắt sụn giáp đứng theo đường giữa bằng cưa. Tiếp theo, bác sĩ dùng kéo thẳng tiếp tục cắt đúng đường giữa qua mép trước dây thanh và dùng ecarter kéo nửa thanh quản bên lành ra ngoài, bộc lộ rộng bên bị tổn thương;Thì 5: Bác sĩ cắt dây thanh theo các bước sau: Bóc tách dây thanh sát màng sụn giáp từ trước ra sau, cắt ở vị trí bám của cơ dây thanh vào mép trước, cắt bỏ dây thanh tới mấu thanh, cắt xuống phía hạ thanh môn khoảng 2 - 3mm cách bờ dưới dây thanh, kiểm soát chặt chẽ ranh giới khối u;Thì 6: Bác sĩ khâu phục hồi diện cắt bằng chỉ Vicryl 3.0, khâu phục hồi sụn giáp bằng 3 nút chỉ Vicryl 2.0;Thì 7: Bác sĩ đặt dẫn lưu kín, đóng vết mổ cho bệnh nhân. Sau đó, đặt sonde ăn và canuyn có bóng.3.3 Theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật. Hút dịch hằng ngày, thay băng và băng ép;Cho bệnh nhân dùng kháng sinh phổ rộng, thuốc chống viêm và chống phù nề;Lưu bóng áp lực thấp canuyn 24 giờ rồi thay bằng canuyn không bóng;Cho người bệnh ăn qua sonde dạ dày. Sau 3 - 5 ngày thì cân nhắc rút sonde ăn nếu người bệnh đã ăn tốt;Rút canuyn sau khi thực hiện soi kiểm tra thanh môn rộng. 3.4 Tai biến và biện pháp xử trí. Viêm phổi do sặc: Xử trí theo phác đồ chuẩn;Chảy máu: Xử trí theo phác đồ chuẩn;Tràn khí vùng cổ: Cách xử trí là bơm bóng nhẹ canuyn, băng ép vết mổ;Nhiễm trùng vết mổ: Xử trí theo phác đồ chuẩn;Tai biến muộn: Chít hẹp thanh quản, không rút được ống thở: Xử trí theo phác đồ chuẩn.Ung thư dây thanh giai đoạn sớm có thể điều trị bằng phẫu thuật mở sụn giáp cắt dây thanh và cho kết quả khả quan. Do đó, mỗi người cần có ý thức theo dõi sức khỏe của mình, tự phát hiện triệu chứng sớm và đi thăm khám chuyên khoa tai mũi họng để không bỏ lỡ giai đoạn vàng trong việc điều trị bệnh.
vinmec
866
Loãng xương ở nam giới và cách phòng ngừa hiệu quả Loãng xương là hiện tượng rối loạn chuyển hóa của bộ xương làm giảm sức mạnh của xương và tăng nguy cơ gãy xương. Bệnh xuất hiện phần lớn ở phụ nữ và người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh. Tuy nhiên, không thể loại bỏ khả năng loãng xương cũng có thể xảy ra ở nam giới. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về tình trạng loãng xương ở nam giới và cách phòng ngừa hiệu quả. 1. Nam giới và vấn đề loãng xương 1.1. Triệu chứng loãng xương ở nam giới Xương là một mô sống liên tục phá vỡ và thay thế. Loãng xương xảy ra khi tốc độ tạo xương mới không thể theo kịp quá trình loại bỏ xương cũ. Lúc này, xương trở nên giòn và dễ gãy hơn. Đến mức chỉ cần một cử động nhẹ như cúi người, hắt hơi cũng có thể gãy xương. Cổ tay, cột sống và hông là 3 khu vực dễ xảy ra tình trạng loãng xương nhất. Ở nam giới, triệu chứng loãng xương giai đoạn đầu thường hiếm có. Tuy nhiên, cũng có một vài triệu chứng có thể theo dõi, nhận biết như: – Đau nhức mơ hồ ở cột sống, đau mỏi cơ bắp… – Có xu hướng khom lưng, giảm chiều cao – Tần suất gãy xương xảy ra nhiều hơn – Hay bị chuột rút ở các cơ – Cảm giác thấy đau rõ rệt khi ngồi lâu, khi thay đổi tư thế Đau nhức mơ hồ ở cột sống, có xu hướng khom lưng 1.2. Nguyên nhân gây loãng xương ở nam giới Quá trình phá vỡ xương cũ và thay thế xương mới diễn ra liên tục. Khi còn trẻ, cơ chế hình thành xương mới luôn nhanh hơn nên dễ dàng đáp ứng thay thế khối xương cũ. Tuy nhiên, từ độ tuổi trung niên trở lên thì quá trình này diễn ra ngược lại. Sự thiếu hụt xương mới và tốc độ mất xương cũ nhanh chóng khiến cho loãng xương xảy ra. Do đó, tuổi tác càng cao là nguyên nhân gây ra loãng xương. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ nam giới mắc bệnh loãng xương gồm: – Tiền sử gia đình có cha mẹ, người thân từng bị bệnh loãng xương. – Tiền sử dùng thuốc, trong đó có các loại thuốc corticoid, heparin, thuốc chống co giật,… – Lạm dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu – Tầm vóc gầy và nhỏ – Cơ thể hấp thụ ít canxi và vitamin D – Lối sống ít vận động – Mắc các bệnh mãn tính làm giảm khả năng hấp thụ canxi như: đái tháo đường tysp I, bệnh thận… Nam giới tuổi càng cao sẽ là lúc testosterone thấp gây nên loãng xương 2. Phương pháp điều trị loãng xương ở nam giới Để chẩn đoán bệnh loãng xương, bác sĩ sẽ khai thác tiểu sử triệu chứng và chỉ định người bệnh thực hiện các danh mục khám chuyên sâu. Trong đó, đo mật độ xương là phương pháp chẩn đoán có hay không tình trạng loãng xương xảy ra. Nếu nguy cơ loãng xương không cao, bác sĩ sẽ không cho người bệnh dùng thuốc. Thay vào đó là tập trung thay đổi lối sống. Một lối sống khoa học giúp xương thêm chắc khỏe sẽ gồm: – Tăng cường vận động và duy trì thói quen này hàng ngày – Hạn chế rượu bia – Tránh lạm dụng thuốc corticoid, thuốc chống co giật… – Tránh té ngã mạnh – Bổ sung nhiều canxi và vitamin D trong chế độ ăn hàng ngày Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc loãng xương ở nam giới: – Thuốc giúp ức chế quá trình hủy xương, làm chậm sự mất xương. Đồng thời làm tăng tỉ trọng xương ở cột sống, xương hông. – Calcitonin: giúp giảm đau, làm chậm quá trình hủy xương và kích thích liền xương. Thuốc cũng có thể làm giảm tình trạng gãy xương cột sống. Ở nam giới, lượng testosterone thấp là nguyên nhân chính gây nên loãng xương. Do đó, bổ sung testosterone là một phương pháp điều trị tuyệt vời, cải thiện loãng xương hiệu quả. Lưu ý: Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc. Bổ sung testosterone cho nam giúp cải thiện bệnh loãng xương hiệu quả 3. Mách nam giới phòng ngừa loãng xương hiệu quả Nhận thức sớm và chủ động chăm sóc sức khỏe xương khớp là cách duy nhất phòng ngừa loãng xương tìm đến. Thực tế rất nhiều nam giới phát hiện mình bị loãng xương do không quan tâm tới sức khỏe đúng mức. Có nhiều trường hợp bệnh đã tiến triển nặng khiến cho việc điều trị mất đi hiệu quả. Do đó, nằm lòng những điều dưới đây sẽ giúp duy trì xương chắc khỏe: – Bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D. Đây là hai chất giúp thúc đẩy quá trình tạo khối xương khi còn trẻ và ngăn ngừa mất xương khi có tuổi. Canxi là chất thiết yếu để cấu tạo nên xương và cần bổ sung hàng ngày. Còn vitamin D giúp tăng cường hấp thụ canxi cho cơ thể. Các thực phẩm chứa nhiều canxi và vitamin D là: sữa, bơ sữa, rau xanh. – Thiết lập một chu trình tập thể dục khoa học, phù hợp. Có thể vận động nhẹ nhàng với các bài tập yoga, đi bộ,… sẽ giúp xương khớp trở nên linh hoạt. – Không uống rượu vì đây là nhân tố ngăn cho cơ thể hấp thụ canxi. Không hút thuốc lá vì làm đẩy nhanh quá trình tiêu xương. – Chủ động kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ 2 lần/năm. Ngoài đánh giá được tình trạng sức khỏe toàn diện thì cũng giúp phát hiện sớm dấu hiệu loãng xương nếu có. Từ đó có phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả cao. Đo mật độ xương giúp đánh giá, kiểm tra có hay không loãng xương xuất hiện
thucuc
1,070
Bệnh nhân 50 tuổi kinh ngạc khi bác sĩ thông báo có thai bất thường Ra máu âm đạo bất thường là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh. Phát hiện chửa trứng khi đã 50 tuổi Bệnh nhân N. K. Sau khi tiếp nhận ca bệnh, Th S. BS Nguyễn Thị Hiền - đã khai thác bệnh sử của bệnh nhân để tìm hiểu nguyên nhân. Bệnh nhân L. , cho biết: Bị chậm kinh 1 tháng nay kèm ra máu đen âm đạo ít một, đau bụng âm ỉ hố chậu phải, người mệt mỏi. Tuy nhiên, vì nghĩ rằng do đang bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, bản thân chưa phát hiện bệnh lý bất thường trước đó nên không đi khám. Khám phụ khoa, bác sĩ thấy âm đạo có nhiều máu đen, tử cung kích thước to hơn bình thường, mật độ mềm, hai phần phụ chưa sờ thấy khối bất thường. Để chẩn đoán, bác sĩ Hiền chỉ định bệnh nhân L thực hiện một số xét nghiệm như Beta-h CG, đông máu, tổng phân tích máu…, siêu âm ổ bụng và siêu âm đầu dò. Kết quả xét nghiệm có nồng độ Beta-h CG máu tăng cao > 200.000 u/l. Siêu âm hình ảnh tử cung có kích thước 71x87mm, niêm mạc dày tăng âm không đều, bên trong có các hốc dịch không đồng nhất, không tăng sinh mạch, 2 buồng trứng bình thường. Vì vậy, bệnh nhân được chẩn đoán chửa trứng và đã phẫu thuật cắt tử cung ngay sau đó. Hiện tại, sức khỏe của bệnh nhân ổn định, cần phải theo dõi chỉ số Beta - h CG định kỳ theo hướng dẫn để phòng biến chứng. Thai trứng là gì? Giải thích về hiện tượng thai trứng, bác sĩ Hiền cho biết, đây là tình trạng thai nghén bất thường, trong đó một phần hay toàn bộ gai rau bị thoái hóa thành các túi chứa dịch to, nhỏ, dính vào nhau thành từng chùm giống như chùm nho. Đa số trường hợp không có bào thai (thai trứng hoàn toàn), một số trường hợp có bào thai (thai trứng bán phần). Khoảng 80% các trường hợp thai trứng là lành tính sau khi được điều trị bằng hút nạo sẽ diễn tiến tốt nhưng nếu không theo dõi và điều trị đúng, các nguyên bào nuôi tiếp tục phát triển và tiết ra h CG có thể gây ra những biến chứng rất nguy hiểm như: băng huyết, thai trứng xâm lấn gây thủng tử cung, thậm chí ác tính là ung thư tế bào nuôi (chiếm khoảng 10 - 30% các ca chửa trứng). Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Các yếu tố nguy cơ gây thai trứng như: độ tuổi (thai phụ trên 40 tuổi thì nguy cơ chửa trứng tăng 5,2 lần so với những thai phụ từ 21-35; Thiếu dinh dưỡng (chủ yếu là thiếu đạm, vitamin A); Miễn dịch của cơ thể... Cách phát hiện sớm thai trứng Theo bác sĩ Hiền, thoạt đầu thai chứng khá giống một thai kỳ bình thường dẫn đến nhiều người chủ quan, để phát hiện sớm thai trứng có một số dấu hiệu các chị, em cần lưu ý cảnh giác như: - Rong huyết: Là triệu chứng thường gặp nhất, thường xảy ra sau khi trễ kinh vài tuần. Huyết âm đạo có thể ít hoặc nhiều, thường là máu đen, ra ít một, kéo dài; - Chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt; - Người bệnh nghén nặng, nôn nhiều, mệt mỏi, xanh xao do thiếu máu, nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật; - Tử cung: Mật độ mềm, kích thước to hơn tuổi thai (trừ chửa trứng thoái hóa); - Có thể sờ thấy nang hoàng tuyến dễ di động; - Đôi khi có vàng da, nước tiểu vàng. Trường hợp nặng có thể bị cường giáp, nhịp tim nhanh, da ẩm, tay run; - Không sờ thấy phần thai, không nghe thấy tim thai khi thai lớn. Để phát hiện bệnh sớm và tránh biến chứng, khi có triệu chứng bất thường chị em cần đi khám ngay, hoặc nếu đang mang thai cần đi khám thai định kỳ. Bằng kinh nghiệm chục năm công tác, bác sĩ lưu ý biện pháp phát hiện thai trứng là kết hợp xét nghiệm máu định lượng Beta-h CG (xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán và theo dõi chửa trứng) thường kết quả trên 100.000 U/l và siêu âm thấy hình ảnh tuyết rơi trong lòng tử cung, không thấy phần thai. Đây là yếu tố có giá trị chẩn đoán xác định thai trứng, từ đó giúp bác sĩ có phương pháp điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hại cho sức khỏe.
medlatec
799
Cẩm nang sức khỏe: Khám bệnh trĩ là khám những gì? Trĩ là một bệnh lý hậu môn trực tràng phổ biến nhưng triệu chứng lại khá tế nhị nên nhiều người vì ngại ngùng mà trì hoãn thăm khám khiến cho bệnh ngày càng nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy khám bệnh trĩ là khám những gì, bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Trĩ là bệnh như thế nào? Trĩ là bệnh lý xảy ra do sự giãn nở quá mức của các đám rối tĩnh mạch ở mô xung quanh hậu môn hoặc trực tràng. Bệnh được phân ra gồm 2 nhóm chính là: - Trĩ nội: búi trĩ hình thành và phát triển ở trong ống hậu môn. - Trĩ ngoại: búi trĩ hình thành và phát triển ở ngoài ống hậu môn. 2. Khám bệnh trĩ là khám những gì? Mặc dù bệnh trĩ khá phổ biến nhưng không phải ai cũng biết khám bệnh trĩ là khám những gì.1. Thăm khám lâm sàng và hỏi bệnh sử Bất cứ bệnh nhân nào khi khám trĩ để phải trải qua quá trình này. Theo đó, người bệnh sẽ được bác sĩ đặt một số câu hỏi như: - Tiền sử gia đình có người thân đã và đang bị trĩ hay không. - Nghề nghiệp, tuổi tác, tính chất công việc ở hiện tại. - Các loại thuốc đã và đang dùng. - Thói quen sinh hoạt và ăn uống hàng ngày. - Có dùng chất kích thích thường xuyên không, có uống đủ nước mỗi ngày không. - Thói quen đại tiện và bất thường khi đại tiện. - Các triệu chứng nghi ngờ bị trĩ trong thời gian gần đây. Ở bước này, có nghĩa là gồm có các khâu thăm khám sau: - Khám ngoài hậu môn Bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh chuẩn bị tư thế phù hợp nhất để dễ dàng kiểm tra bên ngoài hậu môn. Thông qua bước thăm khám này mà bác sĩ sẽ biết được các biểu hiện mà người bệnh đang gặp phải có liên quan đến bệnh hay không như: hậu môn viêm nứt, sưng đỏ, sưng phồng, có chất nhầy, cục máu đông trong tĩnh mạch. Theo đó, bác sĩ sẽ quan sát một số biểu hiện ở trực tràng để xem nó có chất nhầy hay máu theo găng tay khi thăm khám không. Nếu việc thăm khám này không cho kết quả khả quan thì người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán bệnh chính xác. Người bệnh sẽ được yêu cầu cởi bỏ trang phục cá nhân từ vùng thắt lưng trở xuống để mặc đồ do bệnh viện cung cấp. Bác sĩ đeo găng tay, thoa chất bôi trơn rồi đưa một ngón tay vào bên trong trực tràng để kiểm tra và ghi nhận những thay đổi bất thường ở trong hậu môn. 2.2. Khám bệnh trĩ là khám những gì ở bước này chính là thực hiện các xét nghiệm cần thiết như: - Nội soi hậu môn trực tràng Bác sĩ dùng một ống nội soi mềm có gắn camera đưa vào trong hậu môn để kiểm tra phần niêm mạc hậu môn cùng phần trực tràng dưới. Khi camera ghi nhận có dấu hiệu tăng sinh bất thường ở mô lót tức là bác sĩ sẽ xác định được đó là do bệnh trĩ hay các vấn đề khác ở đường tiêu hóa. Thủ thuật nội soi này tương đối đơn giản, chỉ diễn ra trong vài phút, không gây đau nên không cần thiết phải gây mê. - Xét nghiệm máu Bệnh nhân bị trĩ bị thiếu máu vì đại tiện ra máu nhiều lần thì cần phải xét nghiệm máu. Kết quả của xét nghiệm này sẽ cung cấp thông tin để bác sĩ phát hiện được sự xuất hiện của bệnh trĩ. Ngoài ra, nếu hàm lượng bạch cầu trong máu tăng cao thì cũng cảnh báo nhiễm trùng hậu môn - một biến chứng dễ xảy ra khi bị trĩ. Tất cả kết quả của các xét nghiệm trên đây kết hợp cùng với thông tin thu thập được từ quá trình thăm khám lâm sàng và hỏi thăm bệnh sẽ sẽ được bác sĩ tổng hợp lại để đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng búi trĩ, giai đoạn mắc phải và tư vấn hướng điều trị hiệu quả cho từng bệnh nhân. Bên cạnh việc hướng dẫn phương pháp điều trị phù hợp, bác sĩ còn tư vấn người bệnh về chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh cùng cách tạo thói quen đại tiện hợp lý để đẩy lùi trĩ nhanh chóng. Cuối cùng, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám để kiểm tra kết quả của quá trình điều trị và kiểm tra xem có bất thường nào cần xử lý ngay hay không. Để phục vụ thăm khám, điều trị bệnh trĩ đạt hiệu quả cao nhất, bệnh viện đã đầu tư hệ thống phòng mổ hoàn toàn vô khuẩn với đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại để mọi ca mổ đều diễn ra thuận lợi và an toàn. Máy cắt trĩ Longo của bệnh viện được nhập khẩu trực tiếp từ Anh và Mỹ nên đảm bảo tính chính xác và an toàn đối với sức khỏe của bệnh nhân. Đi cùng với sự đầu tư về hệ thống thiết bị y khoa là đội ngũ nhân sự chất lượng. Tại bệnh viện, toàn bộ quy trình khám và điều trị bệnh trĩ đều do đội ngũ Chuyên gia, bác sĩ giỏi về chuyên môn, giàu về kinh nghiệm trong lĩnh vực hậu môn trực tràng trực tiếp đảm nhận. Ngoài ra, bệnh viện còn có hàng trăm điều dưỡng viên được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp nên sẽ mang đến cho khách hàng dịch vụ chăm sóc hậu phẫu tận tình, chu đáo. Tổng đài viên của bệnh viện sẽ giải đáp chính xác và chi tiết về vấn đề mà quý khách đang quan tâm.
medlatec
1,012
Ưu đãi đặc biệt: Bệnh viện miễn phí khám Sản và siêu âm đầu dò âm đạo sàng lọc u xơ tử cung U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở nữ giới, đặc biệt ở phụ nữ trong giai đoạn mang thai hoặc mãn kinh. U xơ tử cung - Bệnh phụ khoa lành tính nhưng phái đẹp không nên chủ quan U xơ tử cung là hiện tượng các khối mụn thịt xuất hiện bất thường ở nhiều vị trí của tử cung như dưới niêm mạc, thanh mạc, thành cơ tử cung, cổ tử cung. Th S. Giải đáp thắc mắc của nhiều chị em về việc u xơ tử cung có phát triển thành ung thư hay không, bác sĩ chia sẻ: Trong thực tế lâm sàng đây là trường hợp hiếm xảy ra. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan mà cần được thăm khám sớm, theo dõi định kỳ và điều trị kịp thời, tránh khối u phát triển âm thầm, tăng sinh về kích thước và số lượng, gây ra những biến chứng nguy hiểm. Siêu âm đầu dò âm đạo: Phương pháp hiệu quả sàng lọc, phát hiện đúng - trúng u xơ tử cung Th S. Phương pháp sử dụng một đầu dò với tần số cao đi qua đường âm đạo để ghi lại hình ảnh các cơ quan trong vùng chậu. Bên cạnh phát hiện u xơ tử cung, qua siêu âm còn giúp bác sĩ quan sát sự phát triển của trứng và tình hình rụng trứng, đánh giá độ dày niêm mạc tử cung, phát hiện các loại u buồng trứng và sàng lọc các bệnh phụ khoa khác. Theo bác sĩ, 4 loại u xơ tử cung có thể được phát hiện thông qua phương pháp này gồm: U xơ nằm phía dưới thanh mạc; U xơ nằm trong cơ tử cung; U xơ nằm dưới niêm mạc; U xơ cuống tử cung. Cụ thể như sau: Miễn phí khám Sản; Miễn phí siêu âm đầu dò âm đạo. Không áp dụng với khách hàng sử dụng: Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm bảo lãnh, thẻ chăm sóc sức khỏe Premium Family Care. Hiệu quả đã được chứng minh tương đương với phương pháp phẫu thuật bóc tách. Nhanh tay đăng ký tham gia chương trình qua các kênh sau: Facebook:
medlatec
382
Nguy hiểm chết người những căn bệnh đơn giản Trong cuộc sống hiện đại, các bệnh đột quỵ, phổi tắc nghẽn mãn tính, nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu chảy, tiểu đường, béo phì, ung thư khí quản, phế quản... là những bệnh cực kỳ nguy hiểm nhưng lại rất dễ mắc. Hiểu về bệnh và thay đổi lối sống, cách sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp bạn ngăn chặn bệnh một cách hiệu quả. Tiểu đường Bệnh tiểu đường, còn gọi là Đái tháo đường hay Bệnh dư đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước Nhiều yếu tố quyết định bệnh tiểu đường như gen, môi trường, ăn uống, vận động thể lực, stress…Bệnh tiểu đường xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể giảm đáp ứng với tác dụng của insulin (đề kháng với insulin) . Đây là một bệnh nguy hiểm, làm tăng nguy cơ mắc các chứng bệnh về tim, thận, thần kinh, mù lòa, vết thương chậm lành, dễ nhiễm bệnh... Bệnh lao Bệnh lao phổi là một hình thức của bệnh lao do vi trùng Mycobacterium tuberculosis gây nên, bệnh lao phổi là một loại bệnh lây lan chứ không phải do di truyền. Thủ phạm gây bệnh lao là vi trùng Mycobacterium tuberculosis, hay còn gọi là trực khuẩn Koch. Đây là một loại khuẩn hình que, sinh sản nhanh và bền vững. Nó có thể sống vài tuần trong không khí và nước; khi bệnh nhân nhổ đờm xuống đất ẩm và nơi tối thì trực khuẩn lao lại tồn tại đến 2-3 tháng. Khuẩn lao xâm nhập cơ thể khi ta hít thở không khí ô nhiễm (do người bệnh khạc nhổ, ho, hắt hơi), khi nói chuyện trực tiếp với người bệnh, khi dùng đồ ăn thức uống có lao. Có trường hợp vi khuẩn này được ruồi mang đến. Người mang khuẩn lao có thể vẫn khỏe mạnh nếu hệ miễn dịch tốt. Khi hệ miễn dịch suy giảm (như mắc cảm cúm, tiểu đường, bụi silic phổi, HIV/AIDS... ) hoặc uống thuốc ức chế miễn dịch như corticoid, bệnh lao sẽ phát triển. Béo phì Béo phì là nguồn gốc của nhiều loại bệnh như: đái tháo đường, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, sỏi thận… khiến chất lượng cuộc sống và tuổi thọ suy giảm nghiêm trọng. Để phòng chống béo phì, hãy thường xuyên theo dõi cân nặng, giữ cơ thể có mức bình thường, chỉ ăn khi thật sự đói. HIV/AIDS Khi mắc bệnh, hệ miễn dịch người bệnh suy giảm rất nhanh. Bệnh chưa có thuốc trị nên trước mắt, cách tốt nhất là phòng ngừa; sống lành mạnh, tránh xa ma túy. Khi thấy "chỗ kín" có dấu hiệu khác lạ, phải đi kiểm tra. Nếu nghi nhiễm HIV, hãy làm xét nghiệm máu ngay.
medlatec
512
Hội chứng liệt hai chi dưới do tổn thương tủy sống Hội chứng liệt hai chi dưới là hội chứng lâm sàng thường gặp ở thần kinh mà chủ yếu là do tổn thương thần kinh trung ương ở bó tháp tủy sống. Biểu hiện của hội chứng rất đặc trưng, tuy nhiên việc điều trị khá khó khăn khi phải kết hợp cả điều trị nguyên nhân, triệu chứng lẫn điều trị vật lý trị liệu. 1. Hội chứng liệt hai chi dưới do tổn thương tủy sống là gì? Hội chứng liệt hai chi dưới biểu hiện tình trạng mất vận động tự chủ hai chân do tổn thương thần kinh trung ương, cụ thể là ở bó tháp tủy sống hoặc tổn thương thần kinh ngoại vi ở vùng sừng trước tủy, rễ hay dây thần kinh.Các triệu chứng của liệt hai chi dưới rất đa dạng và còn phụ thuộc và nguyên nhân cũng như thể lâm sàng, được chia làm: liệt cứng (tổn thương trung ương tại bó tháp) và liệt mềm (tổn thương có thể là trung ương hoặc ngoại vi). Hội chứng liệt hai chi dưới biểu hiện tình trạng mất vận động tự chủ hai chân. 2. Biểu hiện của liệt hai chi dưới do tổn thương tủy sống Như đã đề cập, liệt hai chi dưới có 2 thể lâm sàng là liệt cứng và liệt mềm. Nếu nguyên nhân là do tổn thương tủy sống thì bệnh có thể gây ra các triệu chứng khác nhau như sau:Liệt mềm do tổn thương trung ương. Bệnh nhân có biểu hiện tổn thương bó tháp như dấu Babinski;Rối loạn cơ tròn thể hiện sự mất tự chủ khi đại tiểu tiện hoặc rối loạn sinh dục;Rối loạn dinh dưỡng da khiến da loét ở những vùng bị đè ép do liệt;Có ranh giới rối loạn cảm giác từng đoạn ngoài da ứng với vị trí tổn thương ở tủy;Liệt mềm do tổn thương trung ương thường dần chuyển sang liệt cứng nếu tủy còn hồi phục chức năng.Liệt mềm do tổn thương ngoại vi. Biểu hiện của liệt do tổn thương ngoại vi thường ngược lại hoàn toàn với tổn thương trung ương như không có dấu Babinski, không rối loạn cơ tròn hay rối loạn cảm giác theo khoanh tủy;Rối loạn dinh dưỡng thường là teo cơ sau một thời gian bị bệnh;Diễn biến khác nhất của liệt ngoại vi là sẽ không tiến triển sang thành liệt cứng.Liệt cứng hai chân với nguyên nhân chắc chắn là tổn thương thần kinh trung ương sẽ có các triệu chứng sau:Giai đoạn khởi phát: Bệnh thường biểu hiện từ từ với rối loạn cảm giác kiểu rễ do tổn thương ép rễ và tê bì khi gắng sức (ho, hắt hơi, thở mạnh,...) cuối cùng là hai chân liệt cứng dần do chèn ép tủy;Giai đoạn toàn phát: Bệnh nhân thường phối hợp rối loạn cả vận động, cảm giác và phản xạ thần kinh tự chủ. Các cơ tăng trương lực kiểu bó tháp, ở một số bệnh nhân còn có rối loạn cảm giác nông sâu, có ranh giới rối loạn rõ và bác sĩ dựa vào đó để chẩn đoán định khu tổn thương. 3. Làm thế nào để chẩn đoán liệt hai chân? Cần loại bỏ các căn nguyên khác gây liệt hai chi dưới nhờ phương pháp cận lâm sàng. Sau khi đã loại trừ các căn nguyên khác nhờ vào các phương pháp cận lâm sàng hỗ trợ như chụp X-quang, siêu âm bụng, xét nghiệm công thức máu thì bước tiếp theo người bác sĩ cần xác định những điều sau:Liệt xảy ra có phải do tổn thương thần kinh hay không? (để tránh nhầm lẫn với cá bệnh xương khớp gây trở ngại vận động khác).Liệt thực thể hay chức năng?Liệt trung ương hay ngoại vi? Ví dụ như xác định xem bệnh nhân liệt cứng hay liệt mềm, vì liệt cứng luôn là do tổn thương thần kinh trung ương, khác với liệt mềm có thể đến từ thần kinh trung ương hoặc thần kinh ngoại vi.Đối với chẩn đoán vị trí tổn thương khi bệnh nhân liệt hai chân thì xảy ra một số trường hợp sau:Nếu chủ yếu vị trí tổn thương ở vùng thắt lưng thì dựa vào ranh giới trên của rối loạn cảm giác để suy ra giới hạn tổn thương, theo sơ đồ chi phối cảm giác của khoanh tủy;Một số trường hợp liệt hai chân có thể do tổn thương ở vùng vận động của vỏ não như bệnh u liềm đại não;Nếu tổn thương ở vùng tủy sống thì cần phân biệt bệnh tủy không do ép hoặc ép tủy để xác định hướng điều trị 4. Triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh bại liệt
vinmec
800
Lưu ý khi lựa chọn bệnh viện điều trị vô sinh hiếm muộn Khi tình trạng vô sinh, hiếm muộn diễn ra ngày một phổ biến ở các cặp vợ chồng thì nhu cầu điều trị vô sinh cũng là điều thiết yếu. Việc điều trị vô sinh là câu chuyện cần sự kiên nhẫn từ những cặp vợ chồng, kết hợp với sự can thiệp của y học hiện đại. Vì thế, việc tìm được một bệnh viện điều trị vô sinh hiếm muộn uy tín vẫn luôn là mối quan tâm của các cặp vợ chồng. 1. Khi nào cần đi khám vô sinh? Khi cả hai vợ chồng dù vẫn quan hệ đều đặn và không sử dụng các biện pháp tránh thai trong suốt một năm nhưng người vợ vẫn không thể mang thai theo kế hoạch. Đây là lúc bạn nên suy nghĩ về khả năng mắc phải tình trạng vô sinh của mình. Tại thời điểm này, việc cần thiết là cả bạn và người bạn đời của mình nên thực hiện thăm khám để xác định khả năng sinh sản của mình. Với những đối tượng dưới đây, việc thăm khám và điều trị vô sinh là cần được ưu tiên và nhanh chóng thực hiện nhất. Gồm có: Người vợ có độ tuổi từ 35 trở lên, đã cố gắng thực hiện kế hoạch mang thai trong thời gian dài nhưng không có kết quả. Người vợ có tiền sử bị sảy thai, thai lưu từ 2 lần. Các lần sảy thai có thể không xác định rõ được nguyên nhân. Vợ chồng gặp khó khăn trong sinh hoạt vợ chồng, người chồng hoặc vợ không có ham muốn tình dục. Người vợ hoặc chồng thường xuyên uống rượu bia, thuốc lá, sử dụng các chất kích thích,… Người tiếp xúc thường xuyên với các chất độc hại, chất phóng xạ, người từng thực hiện xạ trị ung thư. Người vợ bị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, gặp các bệnh lý liên quan đến cổ tử cung và buồng trứng. Người chồng gặp phải các bệnh lý về tinh hoàn và chức năng sinh sản. Người từng thực hiện các cuộc phẫu thuật hoặc tiểu phẫu liên quan đến cổ tử cung. 2. Các yếu tố cần lưu ý khi lựa chọn bệnh viện điều trị vô sinh hiếm muộn Điều trị vô sinh thực sự không phải là điều đơn giản. Không ít các cặp vợ chồng đã điều trị nhưng đều phải từ bỏ vì không có kết quả. Chính vì vậy, việc lựa chọn được một bệnh viện điều trị vô sinh hiếm muộn tốt nhất là mối bận tâm của những vợ chồng hiếm muộn con cái. Hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị vô sinh ngày một tăng, có không ít các đơn vị, trung tâm y tế cung cấp các dịch vụ thăm khám hoặc điều trị hiếm muộn. Tuy nhiên, không phải địa chỉ nào cũng là uy tín, chất lượng và đem lại kết quả đúng như mong muốn của người điều trị. Dưới đây là những yếu tố bạn cần lưu ý trước khi lựa chọn bệnh viện điều trị vô sinh hiếm muộn để lựa chọn của mình là thích hợp nhất. Gồm có: Có đội ngũ y bác sĩ nhiều kinh nghiệm: Con người là một trong những yếu tố không thể bỏ qua được, đây cũng là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả điều trị vô sinh. Với những y bác sĩ hàng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chữa trị vô sinh thì quá trình chẩn đoán, lựa chọn phương pháp điều trị sẽ là chính xác và phù hợp nhất với tình trạng mà bạn gặp phải. Điều này giúp tăng tỉ lệ thành công và kết quả điều trị. Kỹ thuật thăm khám và điều trị: Hầu hết các bệnh viện điều trị vô sinh hiếm muộn đều sẽ có những phương pháp chẩn đoán và điều trị khác nhau. Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn những địa điểm có các kỹ thuật điều trị luôn được cập nhập và đổi mới theo xu hướng y học thế giới. Chi phí điều trị: Đây cũng là yếu tố người bệnh cần lưu ý khi tham gia chữa trị. Cần lựa chọn một bệnh viện chữa vô sinh có mức giá dịch vụ hợp lý, phù hợp với khả năng kinh tế của bản thân. Lý do là bởi việc điều trị vô sinh thường phải kéo dài và cần đến sự kiên nhẫn. Do đó, bạn cần đảm bảo mình có đủ điều kiện và khả năng điều trị trong một khoảng thời gian nhất định.
medlatec
780
Trẻ biếng ăn lâu ngày cha mẹ cần làm gì? Gầy gò, ốm yếu và xanh xao là những biểu hiện phổ biến khi trẻ biếng ăn lâu ngày. Tình trạng trẻ biếng ăn âu ngày không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ mà còn tác động xấu đến trí lực của bé. Vậy nguyên nhân do đâu khiến trẻ biếng ăn, làm gì để cải hiện tình trạng này? 1. Vì sao trẻ biếng ăn lâu ngày? Vì sao trẻ biếng ăn lâu ngày là băn khoăn của nhiều bậc phụ huynh Biếng ăn lâu ngày là tình trạng trẻ không chịu ăn thức ăn. Quá trình cho ăn thường rất vất vả do trẻ hay lẩn tránh thức ăn bằng nhiều cách khác nhau như: không nuốt thức ăn, tìm cách đẩy thức ăn ra ngoài, bỏ bữa,…. Tình trạng trẻ biếng ăn không chỉ xảy ra với trẻ sơ sinh mà ở độ tuổi trẻ lớn hơn, tình trạng này vẫn thường xuyên xảy ra. Theo thống kê từ nhiều nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ bé gái biếng ăn thường cao hơn bé trai. Ở trẻ biếng ăn lâu ngày sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe bởi: – Biếng ăn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu chất và suy dinh dưỡng. – Biếng ăn cũng là nguyên nhân của các vấn đề liên quan đến tiêu hóa, tình trạng thiếu máu ở trẻ, trẻ bị loãng xương và hormone bị mất cân bằng. -Trẻ biếng ăn có xu hướng bị ám ảnh về thức ăn và cân nặng của bản thân. 2. Nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn Trẻ biếng ăn có rất nhiều yếu tố nguyên nhân. Theo thống kê, những nguyên nhân thường gặp nhất bao gồm: – Thức ăn của trẻ không hợp khẩu vị của trẻ: quá mặn, quá nhạt hoặc không có món ăn nào con thấy phù hợp với khẩu vị. – Trẻ đang mắc bệnh lý về đường tiêu hóa như loạn khuẩn đường ruột, rối loạn tiêu hóa,… khiến bụng chướng, đầy hơi và trẻ chán ăn. – Trẻ mọc răng hoặc gặp các vấn đề về răng miệng, hoặc tai mũi họng,.. khiến trẻ khó khăn khi nhai và nuốt – Trẻ nhiễm ký sinh trùng, điển hình là các loại giun sán. – Trẻ có tâm lý sợ ăn hoặc chán ăn do thường xuyên bị ép ăn. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ lười ăn Ngoài ra, trẻ cũng có thể biếng ăn do một vài nguyên nhân khách quan khác như: – Thai kỳ của mẹ không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, dẫn đến thai nhi thiếu canxi, sắt, kẽm, …. và suy dinh dưỡng ngay từ khi mẹ đang mang thai. Điều này khiến cho trẻ bị sinh non, yếu hơn những trẻ bình thường khác và thường lười bú mẹ trong những tháng đầu đời. Một số trẻ đủ tháng cũng sẽ gặp tình trạng chán ăn, bỏ bú. – Trẻ bước vào những giai đoạn mang tính dấu mốc như lật, ngồi, tập bò, tập đi, mọc răng, tập nói,…. khiến trẻ trở nên biếng ăn. Các dấu mốc quan trọng trẻ thường biếng ăn là giai đoạn 3-4 tháng, 9 đến 12 tháng và 16 đến 18 tháng,…. Bước qua những giai đoạn này, trẻ sẽ lại ăn uống bình thường. Thậm chí trong quá trình phát triển, cũng có những giai đoạn trẻ biếng ăn một cách tự nhiên trước khi trở về bình thường. Trên đây là những nguyên nhân phổ biến nhất của tình trạng trẻ biếng ăn. Trẻ biếng ăn nếu không được phát hiện và khắc phục sớm sẽ gây ra những tổn hại nghiêm trọng về sức khỏe cho trẻ và là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi. 3. Làm gì khi trẻ biếng ăn lâu ngày? Khi phát hiện con trẻ có dấu hiệu biếng ăn, việc đầu tiên cha mẹ cần làm đó là nhận biết nguyên nhân biếng ăn này có phải do tác động từ bên ngoài hay không: trẻ biếng ăn do ăn lệch giờ, do mải xem tivi, thức ăn không ngon, do cha mẹ không cho trẻ ăn đúng cách,…. Nếu trẻ có những bất thường trên cơ thể biểu hiện dấu hiệu của bệnh lý, cần đưa trẻ đi điều trị sớm. Cách tốt nhất là cha mẹ hãy kiểm tra chỉ số chiều cao, cân nặng của trẻ để biết con em đã phát triển đạt mức tiêu chuẩn hay chưa và đưa trẻ gặp bác sĩ chuyên khoa nhi nếu có dấu hiệu chậm phát triển, còi xương,… Ngoài ra, để giúp trẻ loại bỏ chứng biếng ăn lâu ngày, cha mẹ có thể áp dụng những mẹo hữu ích sau đây: 3.1.Thực hiện nguyên tắc không ép ăn khi trẻ không muốn Đừng ép trẻ ăn khi trẻ không muốn Các biện pháp nhằm ép trẻ ăn đều gây ra những tác dụng trái ngược không mong muốn. Nếu ba mẹ có thói quen la, dọa, phạt bé, thậm chí đánh bé khi bé không muốn ăn thì trẻ sẽ mãi không chịu ăn, thậm chí còn gây ra những ám ảnh tâm lý tuổi thơ không tốt đẹp. Khi có các món ăn mới, hãy cho trẻ thưởng thức vào bữa sáng để cảm giác thèm ăn và sự kích thích vị giác được phát huy tối đa. Điều này khiến bé ghi nhớ được hương thơm và cảm giác thèm ăn lúc đó, và phần nào sẽ dần khắc phục được chứng biếng ăn lâu ngày. 3.2. Tạo ra thực đơn cuốn hút Luôn có món trẻ yêu thích trong bữa ăn hàng ngày sẽ gia tăng cảm giác hạnh phúc và hào hứng cho trẻ. Hãy chấp nhận để con lựa chọn đồ ăn của mình mặc dù mỗi món trẻ chỉ ăn rất ít. Bên cạnh đó, hãy tập cho trẻ thói quen ăn uống ngồi trên bàn, thay vì để trẻ ngồi ghế sofa hay vừa đi chơi vừa ăn bởi những điều này sẽ khiến hình thành thói quen ăn uống xấu cho trẻ. Thực đơn cuốn hút sẽ kích thích trẻ ăn ngon miệng hơn 3.3. Tập thói quen ăn đúng giờ Ăn đúng giờ là điều vô cùng quan trọng để dạ dày có thể làm việc theo giờ giấc, trẻ đói có giờ giấc. 3.4. Chia nhỏ bữa ăn của trẻ theo nhu cầu Khi trẻ biếng ăn, không thể ép trẻ ăn nhiều trong một lần. Thay vì thế hãy chia nhỏ khẩu phần ăn của con thành các bữa chính, bữa phụ để có không gian giúp dạ dày tiêu hóa nhanh, tránh được cảm giác ợ hơi, khó tiêu. 3.5. Sử dụng những thực phẩm lợi tiêu hóa Một trong những cách hỗ trợ tiêu hóa tốt nhất cho trẻ là bổ sung các thực phẩm tốt như sữa chua, trái cây,.. vào các bữa phụ cho trẻ. Bên cạnh đó, cần ghi nhớ không nên uống nước, uống sữa hay ăn trái cây, ăn sữa chua trong và ngay sau giờ ăn. 3.6. Luôn khuyến khích con vào bếp Đây là mẹo được rất nhiều bà mẹ áp dụng. Cho trẻ vào bếp không chỉ giúp trẻ tìm hiểu về các loại thực phẩm mà còn giúp trẻ kích thích cảm giác thèm ăn chính những thức ăn có “ghi dấu công sức” của mình trong đó.
thucuc
1,264
Cách dùng thuốc nhỏ mắt xung huyết Tình trạng mắt bị xung huyết gặp khá phổ biến. Tuy nhiên, đa số người bệnh thường có tâm lý chủ quan và tự ý điều trị theo kinh nghiệm cá nhân, nghe mách bảo từ người khác hoặc dùng thuốc nhỏ mắt khi chưa được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. Việc dùng thuốc nhỏ mắt xung huyết không đúng cách có thể khiến tình trạng xung huyết trở nên trầm trọng hơn. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách dùng thuốc nhỏ mắt khi người bệnh bị xung huyết. 1. Xung huyết mắt là bệnh gì? Trước tiên, chúng ta cần phải biết rằng bao phủ nhãn cầu là một lớp kết mạc vô cùng mòng và trong suốt. Ở phía dưới lớp này chứa rất nhiều sợi thần kinh và mạch máu nhỏ mà rất khó có thể quan sát được bằng mắt thường. Trừ khi bị viêm nhiễm khiến cho mạch máu bị giãn ra thì mới nhìn thấy được.Với cấu trúc vô cùng thanh mảnh, những mạch máu này rất dễ vỡ khi gặp phải một nguyên nhân nào đó, gây ra tình trạng xuất huyết dưới mắt. Tình trạng này còn được gọi với một cái tên khác là chảy máu mắt hay chảy máu lòng trắng. Tuy nhiên, người bệnh sẽ không bị chảy máu thành dòng hay nhỏ giọt ra ngoài mà chỉ nhuốm đỏ một phần hoặc hoàn toàn vùng lòng trắng của mắt. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết dưới mắt Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp nhất gây ra tình trạng xung huyết ở mắt. Cụ thể là:Bị chấn thương ở mắt do vô tình va đập hoặc dùng tay dụi mắt mạnh có thể làm cho các mạch máu nhỏ ở kết mạc bị vỡ ra.Tình trạng rối loạn đông máu hoặc có thể người bệnh sử dụng một số thuốc có tác dụng chống đông máu với mục đích điều trị các bệnh tim mạch có thể là gây ra sung huyết mắt.Chấn thương ở đầu và mặt, tuy không tác động trực tiếp đến mắt nhưng cũng có thể làm tắc nghẽn quá trình lưu thông máu đến mắt, dẫn đến xuất huyết dưới kết mạc.Tăng huyết áp tạo áp lực lên thành mạch máu ở mắt.Viêm kết mạc gây ra bởi Enterovirus 70 hay Coxsackie A.Cơ thể bị thiếu vitamin C, vitamin K hoặc yếu tố đông máu VIII.Hệ thống tĩnh mạch ở vùng đầu mặt bị tăng áp lực cũng có thể khiến cho mạch máu ở dưới mắt bị vỡ.Dùng thiết bị cố định mắt bằng áp lực âm sau khi thực hiện phẫu thuật điều chỉnh thị giác bằng Laser. 3. Điều trị xung huyết mắt Khi gặp phải tình trạng xung huyết mắt, rất nhiều người thắc mắc nên nhỏ thuốc gì? Đa số các trường hợp bị xuất huyết mắt đều lành tính và có thể tự hết mà không cần phải áp dụng phương pháp điều trị gì. Tuy nhiên, khi xảy ra tình trạng xuất huyết kèm với cảm giác khó chịu mức độ nhẹ ở mắt, có thể sử dụng nước mắt nhân tạo. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt trị xung huyết được sử dụng khá rộng rãi. Tuy nhiên, người bệnh cần trang bị những kiến thức cần thiết để sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách nhằm tăng hiệu quả điều trị cũng như đảm bảo an toàn cho mắt.Cách dùng thuốc nhỏ mắt trị xung huyết:Trước tiên, nên rửa tay sạch sẽ với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay và lau khô.Lắc đều lọ thuốc trước khi mở nắp.Mở nắp lọ thuốc nhỏ mắt ra và đặt ở vị trí sạch sẽ.Nên giữ đầu lọ thuốc sạch, không được dùng tay chạm vào đầu lọ thuốc nhằm tránh nhiễm khuẩn.Dùng một tay còn lại kéo nhẹ mi mắt xuống dưới để tạo thành một túi chứa thuốc và nhìn lên phía trên. Tay kia bóp nhẹ thân chai thuốc để thuốc giọt vào mắt. Không để mi mắt chạm vào miệng lọ tránh nhiễm trùng hoặc làm vẩn đục dung dịch do các chất tiết hoặc mầm vi sinh vật.Đậy nắp lọ thuốc sau khi dùng. Để lọ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay trẻ em.Để tránh nhầm lẫn và giảm chất lượng, không đựng thuốc vào chai lọ khác.Không nên chia sẻ lọ thuốc với người khác để tranh lây nhiễm chéo.Hãy lau miệng lọ bằng gạc trước khi dùng, vì một số hoạt chất có thể kết tinh khi đọng lại trên thành miệng lọ thuốc.Trẻ em dùng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.Lọ thuốc sau khi mở nắp không dùng quá 15 ngày. 4. Một số lưu ý khi xảy ra tình trạng xung huyết mắt Nhằm tránh những biến chứng có thể xảy ra khi gặp phải tình trạng xung huyết mắt, người bệnh cần lưu ý một số điểm dưới đây:Không được tự ý chườm nóng hoặc chườm lạnh. Một số trường hợp khi thấy bị bầm hoặc tụ máu ở mắt thường tự ý chườm nhiệt để nhanh tan. Tuy nhiên, nếu đó là tình trạng xuất huyết mắt thì không nên làm vậy, có thể làm cho tình trạng xuất huyết có thể trở nên trầm trọng hơn.Cho mắt được nghỉ ngơi và thư giãn: Việc này có thể giúp cho các mạch máu không vỡ ra nhiều hơn nữa.Tuyệt đối không được dụi mắt: Khi mắt bị xung huyết thường thì sẽ không có kèm theo ngứa trừ khi bị viêm nhiễm. Vì thế, nếu dụi mắt có thể làm cho tình trạng ngày càng nặng hơn và tạo cơ hội cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào mắt.Nên đi khám ngay khi có các biểu hiện bất thường. Mặc dù đây xung huyết ở mắt không phải là một bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu có kèm theo các dấu hiệu bất thường như đau mắt, nhìn mờ... thì nên đi khám ngay.Hy vọng qua bài viết này người bệnh khi gặp phải tình trạng xung huyết mắt có thể biết cách dùng thuốc nhỏ mắt đúng cách để giúp cải thiện tình trạng xuất huyết nhanh chóng và tránh nguy cơ xảy ra các biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh.
vinmec
1,070
Liệu sốt xuất huyết có bị lại không khi đã từng mắc rồi? Tỷ lệ người bị sốt xuất huyết ở nước ta càng ngày càng tăng, bệnh dễ bùng phát thành dịch, diễn tiến khó lường. Điều đáng nói là không phải ai cũng hiểu đúng về căn bệnh này nên mới gây nên những biến chứng nguy hại. Sốt xuất huyết có bị lại hay không cũng là vấn đề ít người biết được câu trả lời. 1. Vì sao bị sốt xuất huyết? Trước đến nay nhiều người vẫn nghĩ muỗi vằn chính là tác nhân gây sốt xuất huyết nhưng đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra, bản thân muỗi vằn không mang mầm bệnh mà nó chỉ là vật chủ trung gian đi truyền bệnh mà thôi. Có 4 chủng virus sốt xuất huyết khác nhau là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Có 2 loài muỗi truyền virus này được biết đến nhiều nhất là Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus. Thông qua vết đốt trên da, chúng truyền virus sốt xuất huyết vào cơ thể người lành. Quá trình muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết cho người diễn ra như sau: - Muỗi vằn cái đốt và hút máu người nhiễm virus Dengue. - Virus Dengue tồn tại trong cơ thể muỗi khoảng 8 - 11 ngày sau đó khi muỗi vằn cái đốt người lành chúng sẽ lây cho họ thông qua vết đốt. 2. Sốt xuất huyết có bị lại không khi đã từng mắc bệnh rồi? Như đã nói ở trên, có tới 4 chủng virus sốt xuất huyết khác nhau. Mỗi lần bị sốt xuất huyết thì người bệnh chỉ bị 1 trong 4 chủng này tấn công mà thôi. Khi đã bị thì sau khi khỏi sốt xuất huyết, cơ thể người bệnh sẽ tự sản sinh ra kháng thể để chống lại virus gây bệnh. Liệu như thế thì sốt xuất huyết có bị lại không khi đã từng mắc bệnh này rồi? Khác với các bệnh khác, mỗi lần bị bệnh là do 1 chủng virus khác nhau, cơ thể tuy có cơ chế sinh kháng thể chống lại virus gây bệnh nhưng chỉ là miễn dịch với 1 loại đã từng bị còn vẫn có nguy cơ mắc các chủng virus sốt xuất huyết còn lại. Vì thế, khả năng tái nhiễm sốt xuất huyết là hoàn toàn bình thường. Điều đó có nghĩa là mỗi người đều có thể bị sốt xuất huyết tới 4 lần trong đời vì chúng có 4 chủng virus gây bệnh. Mặc dù thực tế có rất ít người bị sốt xuất huyết tới 4 lần nhưng những lần mắc bệnh sau thường sẽ nặng hơn lần trước, người bệnh có nguy cơ bị trụy mạch, choáng, tăng đông máu, tăng xuất huyết thành mạch,... Đây chính là lý do khiến người bị sốt xuất huyết từ lần thứ 2 trở đi càng không được phép chủ quan mà cần sớm đến bệnh viện theo dõi để được điều trị kịp thời. Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều nên rất thuận lợi cho mầm bệnh và trung gian lây bệnh phát triển. Mùa mưa và môi trường ẩm ướt là điều kiện bùng phát dịch sốt xuất huyết bởi muỗi vằn, loăng quăng sinh sôi nhanh chóng. Thêm vào đó, cả 4 chủng virus đều xuất hiện ở nước ta trong khi thuốc đặc trị và vacxin phòng bệnh đều chưa có. Vì thế bệnh sốt xuất huyết càng dễ bùng phát thành dịch. Khi đã biết được sốt xuất huyết có bị lại không thì người dân càng nên có ý thức phòng ngừa bệnh lý này. 3. Sốt xuất huyết đến khi nào sẽ khỏi? 3.1. Hết sốt không có nghĩa là đã khỏi sốt xuất huyết Sốt xuất huyết diễn tiến qua 3 giai đoạn: sốt, nguy hiểm và hồi phục. 3 ngày đầu tiên thường là giai đoạn sốt khiến người bệnh khó hạ thân nhiệt; đau nhức mắt, đầu, cơ bắp,... có thể điều trị tại nhà vì bệnh chưa nguy hiểm. Bắt đầu từ ngày thứ 4 về sau mới là lúc cần cảnh giác vì bệnh sẽ chuyển qua giai đoạn nguy hiểm rất nhanh. Do giai đoạn ấy người bệnh đã không còn sốt cao nữa nên cứ nghĩ rằng đã khỏi bệnh, sinh ra chủ quan, dễ làm những việc sai lầm khiến bệnh biến chứng cô đặc máu, tăng tính thấm thành mạch, giảm tiểu cầu,... Sốt xuất huyết mức độ nhẹ có thể điều trị tại nhà nhằm làm thuyên giảm dần triệu chứng nhưng khi đã cắt sốt cần được theo dõi đặc biệt và đến bệnh viện kiểm tra mới có biện pháp ngăn chặn biến chứng kịp thời. 3.2. Thời điểm khỏi bệnh sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết diễn tiến nhanh với 3 giai đoạn như đã nói bên trên và phải qua 3 giai đoạn này mới có thể khỏi hẳn bệnh được. Kể từ thời điểm phát bệnh thì sau đó khoảng 7 - 10 ngày bệnh sẽ khỏi, cơ thể người bệnh sẽ có những dấu hiệu cho thấy sắp khỏi bệnh gồm: - Đỡ mệt mỏi hơn Từ giai đoạn sốt cho đến giai đoạn cắt sốt cơ thể người bệnh đều vô cùng mệt mỏi, khó chịu. Nếu kể từ khi mắc bệnh được 1 tuần mà cơ thể thấy bớt mệt một cách rõ rệt, ăn cảm thấy ngon miệng hơn thì chứng tỏ đang sang giai đoạn hồi phục. - Tiểu nhiều Người bị sốt xuất huyết sẽ mất nhiều nước nên tiểu ít và thậm chí còn không buồn tiểu. Khoảng 5 - 7 ngày sau khi sốt và đã được điều trị đúng hướng, cảm giác buồn tiểu sẽ trở lại, đi tiểu nhiều hơn tức là cơ thể đã không thiếu nước và bệnh cũng sắp khỏi. - Không có nốt ban mới Từ khi sốt, nốt xuất huyết có thể xuất hiện dưới da bất cứ thời điểm nào và ngày càng dày hơn gây ngứa ngáy khó chịu. Khi các nốt xuất huyết mờ dần và không mọc thêm, cảm giác ngứa ngáy đỡ dần thì bệnh cũng đang sắp khỏi. Mặc dù đã từng bị và đã khỏi nhưng hãy nhớ rằng sốt xuất huyết có bị lại không câu trả lời là có. Vì thế, đừng chủ quan cho rằng cơ thể mình sẽ chống lại virus gây bệnh mà thay vào đó, hãy cẩn trọng nếu lại thấy dấu hiệu sốt xuất huyết. Mọi sự chủ quan đều dễ đẩy bạn đến những hành động sai lầm, đặc biệt là trong tình huống này, sức khỏe của bạn sẽ bị đe dọa nghiêm trọng.
medlatec
1,127
Phương pháp nội soi tán sỏi niệu quản – Hiệu quả và chi phí Phương pháp nội soi tán sỏi niệu quản  công nghệ cao là giải pháp hữu hiệu để điều trị sỏi niệu quản với: Tán sỏi nội soi ngược dòng và tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Phương pháp này được đánh giá cao nhờ hạn chế tối đa xâm lấn, ảnh hưởng đến cơ thể của người bệnh và hồi phục nhanh chóng sau điều trị chỉ sau một thời gian ngắn. Vậy hiệu quả của phương pháp này thế nào và mức chi phí điều trị là bao nhiêu, người đọc cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây. 1.Những điều cần biết về sỏi niệu quản và phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng 1.1 Những điều cần biết về bệnh sỏi niệu quản Trước khi hiểu về hiệu quả và chi phí của nội soi tán sỏi niệu quản, người bệnh cần hiểu được thế nào là sỏi niệu quản và phương pháp tán sỏi nội soi. Niệu quản được coi là “đường ống” vận chuyển nước tiểu từ thận xuống bàng quang, đây là cơ quan hẹp, dài khoảng 20-25 cm. Sỏi niệu quản là một trong những bệnh lý phổ biến nhất trong hệ tiết niệu. Sỏi hình thành khi những khoáng chất khó tan và những tinh thể trong nước tiểu lắng đọng liên kết lại thành khối cứng kẹt trong niệu quản và ngăn chặn nước tiểu thoát ra ngoài. Sỏi niệu quản hình thành khi những khoáng chất khó tan và những tinh thể trong nước tiểu lắng đọng liên kết lại thành khối cứng kẹt trong niệu quản. Sỏi niệu quản thường kết tinh trong túi thừa của niệu quản hoặc cũng có thể là sỏi từ thận rơi xuống niệu quản và mắc kẹt lại. Sỏi niệu quản ban đầu thường không gây nhiều triệu chứng nên người bệnh thường chủ quan, thông thường người bệnh chỉ phát hiện ra sỏi khi vô tình chụp chiếu hoặc thăm khám sức khỏe hoặc khi sỏi đã phát triển về kích thước và gây ảnh hưởng đến chức năng tiết niệu. Một số biến chứng nguy hiểm của sỏi niệu quản có thể kể đến như: thận bị ứ nước gây giãn đài bể thận, viêm đường tiết niệu, suy thận cấp và mạn tính… 1.2 Tìm hiểu về tán sỏi nội soi niệu quản Việc điều trị sớm sỏi niệu quản là rất cần thiết bởi ngăn chặn nguy cơ sỏi phát triển về kích thước gây ảnh hưởng đến cơ thể, giúp bệnh nhanh khỏi và cũng ngăn ngừa khả năng gặp phải biến chứng cho người bệnh. Trước đây, để điều trị sỏi niệu quản, mổ mở lấy sỏi được coi là giải pháp “kinh điển” được áp dụng cho đại đa số các trường hợp. Tuy nhiên hiện nay tán sỏi nội soi ra đời đã dần trở thành giải pháp hữu hiệu để thay thế mổ mở bởi khắc phục được nhiều nhược điểm so với các phương pháp truyền thống: – Ít xâm lấn, hạn chế tối đa đau đớn, hồi phục nhanh chóng sau điều trị – Thời gian điều trị và lưu viện được rút ngắn tối đa – Không cần dùng thuốc kéo dài – Hạn chế tối đa khả năng gặp phải biến chứng, chức năng cơ thể được bảo tồn Tán sỏi nội soi ra khắc phục được nhiều nhược điểm so với các phương pháp truyền thống, bảo vệ cơ thể cho người bệnh tối đa. Hai phương pháp điều trị nội soi tán sỏi niệu quản gồm: tán sỏi nội soi ngược dòng và tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Cả hai phương pháp này áp dụng cho hai trường hợp sỏi khác nhau: – Tán sỏi ngược dòng: áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ: áp dụng cho sỏi niệu quản 1/3 trên và kích thước >1,5cm. Tuy nhiên, tán sỏi nội soi niệu quản chống chỉ định với một số trường hợp như: bệnh nhân bị hẹp niệu quản, niệu quản gấp khúc, người bệnh có chức năng tiết niệu suy giảm hoặc viêm nhiễm chưa điều trị dứt điểm, người bệnh đang mang thai hoặc có bệnh lí nền nặng… 2. Hiệu quả của nội soi tán sỏi niệu quản 2.1 Hiệu quả của phương pháp tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng bằng laser Tán sỏi nội soi ngược dòng niệu quản sử dụng ống nội soi mềm cùng laser đi vào cơ thể ngược dòng với dòng nước tiểu. Sau khi tiếp cận sỏi, bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng laser lớn để tán vỡ sỏi, vệ sinh khu vực sỏi vỡ vụn và lấy mảnh sỏi ra ngoài. Tán sỏi ngược dòng sử dụng ống nội soi đi từ niệu đạo qua bàng quang và tiếp cận sỏi tại niệu quản của người bệnh 2.2 Hiệu quả của phương pháp tán sỏi nội soi niệu quản qua da Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser sử dụng một đường hầm nhỏ từ da đến thận, tiếp cận với sỏi ở khoảng cách hợp lí và dùng laser khiến sỏi vỡ vụn. Mảnh sỏi nhỏ sẽ đào thải cùng nước tiểu ra ngoài, mảnh sỏi to sẽ được bác sĩ lấy ra khỏi cơ thể. Vết rạch trên cơ thể với tiết diện chỉ khoảng 5mm đến 6mm nên không gây ảnh hưởng đến chức năng niệu quản. Với thiết bị máy móc hiện đại cùng chuyên môn y học học cao, tán sỏi qua da được coi là phương pháp điều trị sỏi niệu quản an toàn, ít xâm lấn bậc nhất hiện nay. Đồng thời, đây cũng là giải pháp thay thế hoàn hảo cho phẫu thuật mổ lấy sỏi. 3. Chi phí điều trị nội soi tán sỏi niệu quản Khi được chỉ định điều trị với tán sỏi nội soi, nhiều bệnh nhân băn khoăn về mức chi phí điều trị sỏi niệu quản. Rất khó để có thể đưa ra một con số chính xác về mức giá cho điều trị nội soi tán sỏi niệu quản bởi mỗi bệnh nhân sẽ có sự lựa chọn về dịch vụ y tế khác nhau và tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng có ảnh hưởng rất lớn. Tuy nhiên, có một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bao gồm: – Tình trạng sỏi và sức khỏe của người bệnh: Nếu sỏi của người bệnh phức tạp, nhiều viên hoặc sỏi ở cả hai bên niệu quản… hoặc người bệnh có bệnh lý nền dân tới việc điều trị khó hơn dự kiến… thì mức chi phí điều trị sẽ tăng lên.
thucuc
1,152
Top 6 câu hỏi thường gặp về sinh thiết thận Sinh thiết thận là gì? Sinh thiết thận là một kỹ thuật được thực hiện nhằm lấy một mẫu mô nhỏ tại thận để kiểm tra dưới kính hiển vi. Từ đó, chẩn đoán và xác định các tổn thương hoặc dấu hiệu bệnh lý tại thận. Thông thường, sinh thiết lấy mẫu tại thận sẽ được tiến hành bằng việc đưa một kim mảnh dài thông qua vùng hông (lưng). Bác sĩ sẽ thực hiện quá trình sinh thiết cho thận thông qua hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính hoặc siêu âm. 2. Ai cần thực hiện sinh thiết tại thận? Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định lấy mẫu sinh thiết thận trong các trường hợp sau: Người bệnh gặp phải tình trạng nước tiểu có máu nhưng không xác định được nguyên nhân. Người bệnh có hàm lượng cao protein trong nước tiểu và có các dấu hiệu bệnh lý thận kèm theo. Người bệnh cần được thực hiện chẩn đoán các vấn đề, dấu hiệu bất thường về thận hay quá trình phát triển của bệnh lý tại thận. Đánh giá hay xác định các tổn thương xảy ra ở thận. Tìm hiểu nguyên nhân khiến quả thận được ghép không hoạt động đúng chứng năng. Người nghi ngờ mắc các bệnh lý về ống kẽ thận, thận hư, suy thận,… Bên cạnh đó, cũng sẽ có những trường hợp không chỉ định thực hiện sinh thiết cho thận như: Người bệnh chỉ còn một quả thận. Người bệnh mắc phải tình trạng rối loạn đông máu. Người bệnh gặp phải các tình trạng như tăng huyết áp nặng, thận đa nang, thận ứ nước,… Người bệnh bị nhiễm trùng hoặc nhiễm động, có các vấn đề bệnh lý về phình mạch, viêm mạch,… Có hàm lượng tiểu cầu thấp < 150.000 G/l. 3. Sinh thiết cho thận có an toàn hay không? Theo đánh giá, sinh thiết thận là thủ thuật khá an toàn cho người thực hiện. Sau sinh thiết, người bệnh có thể gặp phải các vấn đề sau: Chảy máu Đây là tình trạng xảy ra khá phổ biến sau sinh thiết với hiện tượng xuất hiện máu trong nước tiểu. Thông thường, tình trạng chảy máu này sẽ biến mất sau vài ngày. Tuy nhiên, với các trường hợp (có tỷ lệ rất nhỏ) người bệnh sẽ cần đến phẫu thuật để thực hiện cầm máu. Đau tức Người bệnh thường cảm thấy đau tức tại vùng kim sinh thiết đâm qua da. Tuy nhiên, các cảm giá đau, khó chịu sẽ chỉ diễn ra trong vài giờ. Thông động tĩnh mạch Trong một vài tình huống, kim sinh thiết có thể gây ra các tổn thương cho thành mạch của tĩnh mạch và động mạch xung quanh vùng sinh thiết. Từ đó, một cầu nối bất thường có thể được hình thành giữ động và tĩnh mạch. Song các thông động tĩnh mạch này thường sẽ tự đóng lại và không gây ra triệu chứng bất thường với người bệnh. Các tình trạng, biến chứng khác Tụ máu xung quanh thận. Nhiễm trùng thận. Tăng huyết áp. 4. Quá trình sinh thiết thận được thực hiện như thế nào? Khi thực hiện sinh thiết lấy mẫu tại thận, người bệnh sẽ được bác sĩ yêu cầu nằm úp trên giường. Với người bệnh thực hiện sinh thiết cho quả thận ghép, người bệnh sẽ nằm ngửa. Người bệnh được tiến hành gây tê cục bộ tại khu vực sẽ lấy mẫu sinh thiết. Bác sĩ tiến hành đưa một kim sinh thiết rỗng đặc biệt xuyên qua da và cơ. Sau đó, lấy mẫu mô ở thận. Lúc này, người bệnh sẽ không cảm thấy đau nhưng có thể cảm nhận được áp lực khi mũi kim được đẩy vào bên trong. Người bệnh sẽ được yêu cần nín thở từ 5 - 10 giây khi bác sĩ rút mũi kim sinh thiết ra ngoài. Bác sĩ sẽ thực tiếp nhắc và cần người bệnh thực hiện theo. Trong quá trình sinh thiết, siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính sẽ được thực hiện để xác định chính xác vị trí của thận và đưa kim vào để lấy mẫu. 5. Người bệnh cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ thuật? Để quá trình sinh thiết tại thận là nhanh chóng và an toàn nhất, người bệnh cần lưu ý tới các vấn đề sau: Thực hiện các xét nghiệm liên quan đến máu và nước tiểu để biết được chính xác tình trạng bản thân có bị nhiễm khuẩn hay rối loạn đông máu hay không. Hãy thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân, các loại thuốc mà bạn đang sử dụng và tiền sử dị ứng thuốc (nếu có). Hỏi thực tiếp bác sĩ nếu có bất cứ băn khoăn gì về quá trình thực hiện sinh thiết hay các rủi ro có thể xảy ra. Người bệnh cần ký một bản cam kết đồng ý sinh thiết trước khi thực hiện kỹ thuật này. 6. Chăm sóc sau thực hiện sinh thiết? Sau khi thực hiện sinh thiết, người bệnh cần ở lại để theo dõi tình trạng sức khỏe trong vài giờ. Có chế độ nghỉ dưỡng hợp lý. Tối thiểu là nằm nghỉ trên giường từ 12 - 24 giờ. Hạn chế việc tham gia thể thao hay vận động nặng theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng thuốc giảm đau theo kê toa nếu gặp phải tình trạng đau tức, khó chịu sau sinh thiết. Ngay khi thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường như sốt cao, ngất, không đi tiểu được, đi tiểu ra máu cục trong thời gian kéo dài,… người bệnh cần thông báo nhanh chóng tới bác sĩ và thực hiện các thăm khám nhằm xác định tình trạng. Thông thường, kết quả sinh thiết thận sẽ được trả về cho bệnh nhân trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên , với một vài trường hợp khẩn cấp, thời gian này có thể sẽ rút ngắn lại. Tốt nhất, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để biết được thời gian, tránh tình trạng lo lắng quá mức.
medlatec
1,016
Lưu ý khi lựa chọn thuốc tăng huyết áp Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc điều trị tăng huyết áp. Tuy nhiên, việc lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp phù hợp cần có sự phối hợp từ các bác sĩ để tìm ra phác đồ điều trị tốt nhất, hạn chế nguy cơ biến chứng và tử vong. 1. Khi nào thì sử dụng thuốc cao huyết áp? Thông thường, huyết áp tâm thu đạt 100 - 120 mm. Hg và huyết áp tâm trương thấp hơn 80 mm. Hg là bình thường ở những người trưởng thành khỏe mạnh. Trường hợp huyết áp đo được từ 120-129 chỉ số trên và thấp hơn 80 ở chỉ số dưới được coi là tăng huyết áp nhẹ. Trường hợp huyết áp cao với chỉ số trên từ 130mm. Hg trở lên và chỉ số dưới lớn hơn 80 mm. Hg, lúc này bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp để hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 2. Những lưu ý khi lựa chọn thuốc tăng huyết áp Việc lựa chọn thuốc tăng huyết áp được áp dụng cho những người bệnh bị tăng huyết áp thường xuyên trên 140/90 mm. Hg khi đã thực hiện các biện pháp như tập luyện, điều chỉnh chế độ ăn uống... nhưng không hiệu quả.Trong điều trị tăng huyết áp, bác sĩ sẽ chỉ định dùng 1 hoặc phối hợp 2 loại thuốc trở lên và sẽ thực hiện lựa chọn các liệu pháp điều trị tối ưu nhất cho từng người bệnh như:Bước 1: Trường hợp người bệnh được chẩn đoán bị tăng huyết áp nhẹ hoặc trung bình. Bác sĩ sẽ hướng dẫn thay đổi lối sống về chế độ ăn uống, hạn chế muối, bỏ thuốc lá, tập thể dục thường xuyên,..Bước 2: Nếu đã áp dụng các biện pháp thay đổi lối sống nhưng vẫn không kiểm soát được huyết áp đầy đủ khoảng 1 tháng. Lúc này, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu thêm liệu pháp điều trị bằng thuốc.Các thuốc được lựa chọn để điều trị tăng huyết áp bao gồm: Thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế men chuyển angiotensin - ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II -ARBs và thuốc điều trị tăng huyết áp dạng kết hợp. Tùy vào thể trạng từng người và mức độ tăng huyết áp mà bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc sử dụng phù hợp. Ví dụ: Rung nhĩ chọn thuốc chẹn beta giao cảm và chẹn kênh calci, đau ngực chọn thuốc chẹn beta giao cảm và thuốc chẹn kênh calci, đái tháo đường týp 1 và 2 có protein niệu ưu tiên thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn kênh calci và sử dụng thuốc lợi tiểu liều thấp,...Khi sử dụng thuốc điều trị huyết áp cần tuân thủ nguyên tắc sau:Liều khởi đầu sẽ dùng ở liều thấp nhất để tránh hạ huyết áp quá nhanh và sử dụng các dạng thuốc có tác dụng kéo dài để tác dụng thêm 24 giờ với 1 liều/ngày.Kết hợp thuốc với liều thấp sẽ cho kết quả tốt hơn và ít gặp tác dụng phụ hơn so với dùng một số loại thuốc liều cao. Vì thế, ưu tiên phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở liều thấp.Người bệnh cần lưu ý sẽ có một số loại thuốc hạ huyết áp, đặc biệt là những thuốc có tác dụng nhanh có thể gây tụt huyết áp tư thế đứng khi dùng ở liều đầu. Do đó, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc và cần chú ý khi muốn thay đổi tư thế nằm sang tư thế đứng cần từ từ ngồi dậy từ 5-10 phút trước khi đứng.Ngoài ra, một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng gây cơn tăng huyết áp khi dừng thuốc đột ngột. Do đó nên ngừng thuốc từ từ bằng cách giảm liều dùng. Người bệnh có thể kết hợp sử dụng một số bài thuốc đông y giúp hạ huyết áp như: dùng hoa hoè pha nước uống hàng ngày, đeo vòng từ, đồng hồ từ, ... 3. Liệu pháp sử dụng thuốc tăng huyết áp Liệu pháp đơn thuốc và liệu pháp kết hợp thuốc được áp dụng trong điều trị tăng huyết áp:3.1. Liệu pháp đơn thuốc. Liệu pháp đơn thuốc chỉ sử dụng duy nhất 1 loại thuốc trị tăng huyết áp ở người bệnh có tăng huyết áp giai đoạn 1. Người bệnh và bác sĩ sẽ tiếp vận thử nghiệm và tìm ra thuốc phù hợp nhất điều trị, thường trong liệu pháp điều trị thuốc đơn chất đầu tiên hầu hết các bác sĩ khuyên người bệnh sử dụng bắt đầu bằng thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng kéo dài, hoặc thuốc ức chế men chuyển ACE.Khi đã tìm ra liệu pháp đơn thuốc hiệu quả, bác sĩ sẽ bắt đầu điều trị với liều thấp và có thể tăng liều nếu liều dùng ban đầu không hiệu quả. Bác sĩ có thể quyết định tăng liều một chút nếu liều ban đầu là không hiệu quả. Thường có khoảng 80% người bị tăng huyết áp giai đoạn 1 có thể được kiểm soát được huyết áp quả bằng một loại thuốc tăng huyết áp duy nhất.3.2. Liệu pháp kết hợp thuốcĐược sử dụng trong trường hợp người bệnh bị tăng huyết áp giai đoạn 1 và 2 hoặc 3 lần điều trị liệu pháp đơn thuốc nhưng không thành công; người bệnh bị tăng huyết áp giai đoạn 2.Thông thường sẽ phối hợp sử dụng chất ức chế canxi tác dụng kéo dài cùng với thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc ARB trước tiên, nếu sau đó vẫn không kiểm soát được huyết áp thì thuốc lợi tiểu thiazide sẽ được thêm vào làm thuốc thứ 3. Tuy nhiên, khi đã kết hợp 3 loại thuốc vẫn không kiểm soát được huyết áp sẽ sử dụng thuốc thứ 4 là spironolactone. Hầu hết người bệnh có thể điều trị thành công trước khi thêm thuốc thứ 3 và 4.Trên đây là những lưu ý khi lựa chọn thuốc tăng huyết áp. Nhìn chung, việc lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp phù hợp cần có sự phối hợp từ các bác sĩ để tìm ra phác đồ điều trị tốt nhất, hạn chế nguy cơ biến chứng và tử vong.
vinmec
1,092
Công dụng thuốc Maxxneuro 75 Maxxneuro 75 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, dạng bào chế viên nang cứng. Thuốc có thành phần chính là Pregabalin 75 mg. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Maxxneuro 75 là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Thuốc Maxxneuro 75 có tác dụng gì? Thuốc Maxxneuro 75mg có tác dụng:Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi.Điều trị chứng rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.Điều trị hỗ trợ cho người lớn mắc bệnh động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể. 2. Chống chỉ định của thuốc Maxxneuro 75mg Maxxneuro 75mg chống chỉ định ở những người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxxneuro 75mg Cách sử dụng: Thuốc Maxxneuro 75mg dùng bằng đường uống, có thể trước hoặc sau ăn. Người bệnh nên uống Maxxneuro 75mg với 1 cốc nước đầy.Liều lượng:Trong điều trị đau nguồn gốc thần kinh: Liều khởi đầu 150mg/ ngày x 2-3 lần. Sau khoảng từ 3-7 ngày thì có thể tăng liều lên 300mg/ ngày tùy đáp ứng của người bệnh. Nếu cần thiết thì sau 7 ngày tiếp theo có thể tăng liều tối đa 600mg/ ngày.Điều trị bệnh động kinh: Liều khởi đầu 150mg x 2-3 lần. 1 tuần sau thì có thể tăng liều lên 300 mg/ ngày. Tùy đáp ứng thì người bệnh có thể tăng đến liều Maxxneuro 75mg tối đa lên 600mg sau 1 tuần tiếp.Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu 150mg/ ngày. Khoảng 1 tuần sau thì có thể tăng liều 300mg/ ngày. Nếu cần thiết thì có thể tăng đến 450mg/ ngày và liều tối đa là 600mg/ ngày sau mỗi 1 tuần điều trị.Lưu ý: Liều dùng Maxxneuro 75mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Maxxneuro 75mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Maxxneuro 75mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của thuốc Maxxneuro 75mg Khi dùng thuốc Maxxneuro 75mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Chóng mặt;Buồn ngủ;Tăng cảm giác ngon miệng;Tâm trạng phấn khích;Nhầm lẫn;Dễ bị kích thích;Giảm ham muốn tình dục;Mất phương hướng;Mất ngủ;Mất điều hòa;Phối hợp bất thường;Run;Loạn vận ngôn;Suy giảm trí nhớ;Rối loạn khả năng tập trung;Dị cảm và an thần;Rối loạn cân bằng;Lơ mơ và đau đầu;Nhìn mờ và nhìn đôi;Rối loạn tiền đình;Nôn, táo bón, khô miệng và đầy hơi;Rối loạn chức năng cương dương;Dáng đi bất thường;Cảm giác say rượu;Mệt mỏi, phù ngoại vi và phù nề;Tăng cân;Hội chứng cai thuốc;Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Maxxneuro 75mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác của thuốc Maxxneuro 75mg Dùng đồng thời Maxxneuro 75mg với Ethanol và lorazepam thì có thể làm nặng thêm sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động của người bệnh. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Maxxneuro 75mg Bệnh nhân suy thận, có bệnh lý tim mạch hoặc đái tháo đường cần thận trọng khi dùng thuốc Maxxneuro 75mg bởi thành phần của nó có yếu tố thúc đẩy xuất hiện bệnh não.Khi sử dụng thuốc Maxxneuro 75mg cho trẻ em mà xuất hiện triệu chứng phù mạch thì cần ngưng ngay.Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc Maxxneuro 75mg.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Maxxneuro 75mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Maxxneuro 75mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Maxxneuro 75mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
678
Bệnh trĩ nhiễm trùng: Nguyên nhân và phương pháp điều trị Trĩ là tình trạng giãn các tĩnh mạch ở trực tràng dưới. Bệnh trĩ thường tự giảm bớt hoặc điều trị bằng các sản phẩm không kê đơn. Nhưng trong một số trường hợp hiếm, bệnh trĩ nhiễm trùng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, do đó tình trạng này cần được điều trị y tế ngay lập tức. 1. Nguyên nhân nào gây ra bệnh trĩ nhiễm trùng? Trong một số trường hợp, một số loại bệnh trĩ và phương pháp điều trị trĩ có thể dẫn đến nhiễm trùng.Bệnh trĩ nhiễm trùng khi lượng máu khỏe mạnh đến khu vực trực tràng bị hạn chế. Lưu lượng máu khỏe mạnh đến khu vực trực tràng có nghĩa là một nguồn cung cấp ổn định các tế bào bạch cầu và một số protein nhất định là một phần của hệ thống miễn dịch. Điều này giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.Trĩ nội rất ít khi bị nhiễm trùng. Trĩ nội là một búi trĩ hình thành trong trực tràng, phía trên đường lược. Đây là phần của ruột già kết thúc ở hậu môn. Đôi khi, một búi trĩ nội có thể đẩy xuống từ trực tràng, được gọi là trĩ nội sa.Một búi trĩ nội sa ra ngoài thường có thể được đẩy ngược vào thành trực tràng một cách nhẹ nhàng. Nhưng nó vẫn có nhiều khả năng bị nhiễm bệnh hơn các loại khác.Điều này là do lưu lượng máu đến tĩnh mạch có thể bị cắt đứt. Đây được gọi là bệnh trĩ nội bị tắc mạch. Nếu không có chất dinh dưỡng, oxy và các tế bào của hệ thống miễn dịch được vận chuyển trong máu, nhiễm trùng có thể nhanh chóng hình thành.Bạn có thể có nhiều nguy cơ bị trĩ nghẹt, tắc mạch và nhiễm trùng sau đó nếu có một tình trạng làm giảm lưu thông máu đến trực tràng. Một số tình trạng có thể gây giảm lưu lượng máu đến trực tràng là:Bệnh tiểu đường. Bệnh Crohn. Béo phì. Xơ vữa động mạch (thu hẹp động mạch)Cục máu đông có thể là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh nhiễm trùng trĩ. Ngoài ra, nhiễm HIV hoặc một tình trạng khác làm suy giảm hệ thống miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ nhiễm trùng.Nhiễm trùng cũng có thể phát triển sau các thủ thuật điều trị bệnh trĩ. Đặc biệt, thắt trĩ bằng vòng cao su đôi khi có thể dẫn đến nhiễm trùng.2. Các triệu chứng bệnh trĩ nhiễm trùng như thế nào?Các triệu chứng bệnh trĩ nhiễm trùng bao gồm:Đi tiêu có máu. Sưng tấy quanh hậu môn. Ngứa trong và xung quanh hậu mônĐau, đặc biệt là khi ngồi hoặc rặn đi tiêu. Một cục u dưới da xung quanh hậu môn.Nhưng nhiễm trùng cũng có thể mang lại các triệu chứng khác. Các dấu hiệu nhiễm trùng bao gồm:SốtĐau trở nên tồi tệ hơn, ngay cả sau khi điều trị trĩ tiêu chuẩnĐỏ xung quanh hậu môn, đặc biệt là gần vị trí nhiễm trùng. Nếu bạn nghi ngờ bệnh trĩ đã bị nhiễm trùng thì hãy đi khám để điều trị kịp thời. Nhiễm trùng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như viêm phúc mạc, viêm vùng chậu. Đây là tình trạng nhiễm trùng thành bụng và các cơ quan nội tạng có thể đe dọa tính mạng. Sưng tấy quanh hậu môn là một trong những triệu chứng bệnh trĩ nhiễm trùng 3. Cách chẩn đoán bệnh trĩ bị nhiễm trùngĐể chẩn đoán nhiễm trùng trĩ, bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh và các triệu chứng hiện tại của bạn. Các triệu chứng như sốt có thể giúp bác sĩ chẩn đoán.Khám sức khỏe cũng sẽ được thực hiện để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng bằng mắt thường, chẳng hạn như mẩn đỏ xung quanh búi trĩ. Nếu bạn bị trĩ nội sa, bác sĩ có thể quyết định cắt bỏ nó trước khi bị nhiễm trùng.Một số xét nghiệm khác cũng được thực hiện như:Xét nghiệm máu. Xét nghiệm phân tích nước tiểu. Chụp X-quang4. Cách điều trị bệnh trĩ nhiễm trùng. Thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị bệnh trĩ nhiễm trùng hoặc mô bị nhiễm trùng do thủ thuật cắt bỏ búi trĩ.Thuốc kháng sinh được kê toa cho viêm phúc mạc bao gồm cefepime (Maxipime), imipenem (Primaxin).... Loại kháng sinh cụ thể mà bạn được kê đơn sẽ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, phổ vi khuẩn thường gặp của các quốc gia và bất kỳ vấn đề hoặc dị ứng nào mà bạn có thể gặp phải với một số loại thuốc nhất định.Phẫu thuật để loại bỏ các mô bị nhiễm trùng xung quanh búi trĩ hoặc mô trong bụng (nếu nhiễm trùng đã lan rộng) có thể cần thiết trong những trường hợp nghiêm trọng. Đây được gọi là sự khử trùng và có thể giúp cơ thể chữa lành do nhiễm trùng.Ngoài thuốc và các thủ tục phẫu thuật có thể có, các biện pháp khắc phục tại nhà có thể giúp giảm các triệu chứng:Chườm đá hoặc lạnh quanh khu vực hậu môn. Dùng thuốc giảm đau đường uống, chẳng hạn như acetaminophen (Tylenol) hoặc ibuprofen (Advil)Miếng đệm có chứa chất gây tê.Ngoài ra, điều chỉnh chế độ ăn uống của bạn có thể giúp bạn bớt căng thẳng hơn khi đi tiêu. Một chế độ ăn uống bao gồm các loại thực phẩm giàu chất xơ, chẳng hạn như trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt, có thể giúp mềm phân. Tuy nhiên, luôn kiểm tra với bác sĩ trước khi thử bất kỳ loại điều trị tại nhà nào.5. Cách ngăn ngừa bệnh trĩ nhiễm trùngĐể ngăn ngừa bệnh trĩ nhiễm trùng, bạn cần:Tránh mắc phải bất kỳ loại bệnh trĩ nào.Có chế độ ăn giàu chất xơ (20 đến 35 gam mỗi ngày) và uống nhiều nước.Duy trì cân nặng hợp lý. Tránh ngồi hàng giờ liền. Tập thể dục thường xuyên, bao gồm cả hoạt động aerobic, chẳng hạn như đi bộ nhanh, quần vợt hoặc khiêu vũĐi vệ sinh ngay khi có nhu cầu, vì trì hoãn việc đi tiêu có thể khiến phân khó đi ngoài hơnĐi khám ngay khi có các triệu chứng liên quan đến trĩ.Tóm lại, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng trĩ sẽ xác định mất bao lâu để khỏi và nếu điều trị sẽ cần nhiều hơn kháng sinh. Do ddos, nếu bạn có tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh trĩ, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh trĩ trong tương lai. Tuy nhiên, bệnh trĩ bị nhiễm trùng một lần không có nghĩa là bệnh trĩ tiếp theo có nhiều khả năng bị nhiễm trùng hơn. Điều quan trọng là phải chú ý đến các triệu chứng và điều trị sớm.
vinmec
1,175
11 dấu hiệu bệnh tim bạn dễ bỏ qua Bệnh tim mạch triệu chứng là gì? Không phải tất cả các vấn đề về tim đều thể hiện rõ ràng qua các dấu hiệu cảnh báo. Một số triệu chứng đau tim có thể không xuất hiện trong khu vực ngực và không luôn dễ dàng nhận biết. Đối với những người thuộc nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh tim, quan trọng để lưu ý đến tất cả các dấu hiệu bất thường liên quan đến tim. Đặc biệt, cần đề phòng những vấn đề sau đây. Đau ngực, khó thở - Bệnh tim mạch triệu chứng thường gặp Cảm giác đau ngực và khó thở là những dấu hiệu thường gặp của bệnh tim. Mỗi người sẽ có thể có cảm nhận khác nhau khi đau ngực. Có người mô tả cơn đau như có con voi lớn đang ngồi trên ngực, trong khi người khác có thể mô tả cơn đau như có chèn ép ở trong ngực hoặc cảm giác như thiêu đốt trong lồng ngực. Có rất nhiều bệnh tim mạch triệu chứng ở tình trạng khó phát hiện và nhận biết mà nhiều người dễ bỏ qua Thông thường, cơn đau kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn xuất hiện khi bạn vận động, nhưng cũng có thể xuất hiện ngay cả khi bạn đang nghỉ ngơi. Nếu cơn đau chỉ kéo dài trong thời gian rất ngắn chỉ vài giây hoặc nó trở nên đau hơn khi bạn chạm vào vùng đau, có thể đó không phải là dấu hiệu bệnh tim mạch. Cũng cần lưu ý rằng một số người có thể có bệnh lý tim mạch mà không đau ngực, đặc biệt là ở phụ nữ. 2. Đau dạ dày, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu và ợ chua (ợ nóng) Một số người nhất là ở phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch triệu chứng là buồn nôn, khó tiêu, ợ hơi, thậm chí có thể nôn mữa khi có bệnh lý về tim mạch. Tuy nhiên, các triệu chứng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau mà không liên quan đến bệnh lý tim mạch. 3. Đau lan đến cánh tay Một dấu hiệu đặc trưng khác của bệnh tim mạch triệu chứng là cảm giác đau lan xuống phía bên trái của cơ thể. Đau thường xuất phát từ khu vực ngực và sau đó mở rộng ra ngoài; đôi khi, một số người có thể chỉ cảm thấy đau ở phần cánh tay mà không nhận ra rằng đó là dấu hiệu bệnh tim cần được kiểm tra. 4. Thường xuyên cảm giác chóng mặt và đầu óc quay quay Bạn có nguy cơ mắc bệnh tim mạch triệu chứng thường gặp là cảm giác chóng mặt. Có nhiều nguyên nhân có thể khiến bạn mất thăng bằng hoặc trải qua cảm giác chóng mặt trong một khoảnh khắc. Điều này có thể xảy ra khi bạn không ăn đủ hoặc khi bạn đứng lên quá nhanh. Đầu óc quay cuồng và chóng mặt thời gian dài cũng là những báo hiệu về bệnh tim cần được chú ý Tuy nhiên, nếu bạn bất ngờ trải qua tình trạng mất thăng bằng và đồng thời có đau ngực hoặc khó thở, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Điều này có thể là dấu hiệu huyết áp của bạn giảm mạnh do tim không thể bơm máu đủ cho nhu cầu càu cơ thể bạn. 5. Đau họng hoặc đau quai hàm - Bệnh tim mạch triệu chứng ít người biết Đau họng hoặc đau quai hàm thường không phải là các triệu chứng của vấn đề bệnh tim mạch. Thông thường, chúng có thể xuất phát từ vấn đề cơ bắp, cảm lạnh hoặc tình trạng viêm xoang.Tuy nhiên, nếu bạn trải qua cảm giác đau hoặc tức ở giữa ngực mà lan ra cổ họng hoặc quai hàm, điều này có thể là dấu hiệu của một cơn đau tim. 6. Dễ bị kiệt sức Nếu bạn bất ngờ cảm thấy mệt mỏi hoặc gặp khó khăn khi hít thở sau khi thực hiện các hoạt động mà trước đó bạn thường xuyên làm mà không gặp vấn đề, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.Mệt mỏi quá mức hoặc mất sức không lý do, đặc biệt là nếu kéo dài trong thời gian dài, có thể là một dấu hiệu của vấn đề liên quan đến bệnh tim mạch, đặc biệt là ở phụ nữ. 7. Ngủ ngáy - Dấu hiệu bệnh tim nguy hiểm Ngáy nhẹ khi bạn đang ngủ là một biểu hiện bình thường. Tuy nhiên, nếu tiếng ngáy to, giống như tiếng thở hổn hển hoặc nghẹt thở, đó có thể là dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ. Trong một vài khoảnh khắc ngắn ngủi, bạn có thể trải qua những giai đoạn ngưng thở, xảy ra vài lần trong đêm khi bạn đang ngủ, gây thêm căng thẳng cho trái tim của bạn. Ngủ ngáy to có tiếng thở hổn hển có thể là dấu hiệu bệnh tim mạch triệu chứng đáng báo động, đặc biệt là chứng ngưng thở khi ngủ 8. Đổ mồ hôi Việc đổ mồ hôi mà không có nguyên nhân rõ ràng có thể là dấu hiệu của một cơn đau tim. Nếu tình trạng này xảy ra đồng thời với bất kỳ triệu chứng nào khác, quý vị nên đến bệnh viện ngay lập tức. 9. Một cơn ho không dứt Trong phần lớn các trường hợp, điều này thường không phải là biểu hiện bệnh tim. Tuy nhiên, nếu bạn đang mắc bệnh tim hoặc có rủi ro bệnh tim mạch triệu chứng thường xuyên, hãy đặc biệt chú ý đến khả năng này. Nếu bạn trải qua tình trạng ho kéo dài và tạo ra chất nhầy màu trắng hoặc hồng, đó có thể là dấu hiệu của suy tim. Tình trạng ho kéo dài có chất nhầy màu kì lạ trong cổ có thể cũng là dấu hiệu bệnh tim cần được kiểm tra Hiện tượng này xuất hiện khi tim không thể đáp ứng đúng nhu cầu của cơ thể, khiến máu rò rỉ trở lại phổi. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được kiểm tra ngay khi có dấu hiệu ho. 10. Sưng ở phần bàn chân và mắt cá chân Điều này có thể là một biểu hiện bệnh tim ban đầu cho thấy tim của bạn không hoạt động hiệu quả như bình thường. Khi tim không thể bơm máu đủ nhanh, máu có thể ứ lại trong hệ thống tĩnh mạch, gây ra sưng ở chân, đặc biệt là ở bàn chân và mắt cá chân. Suy tim cũng có thể gây khó khăn cho thận trong việc loại bỏ nước và natri khỏi cơ thể, có thể dẫn đến tình trạng sưng phù. 11. Nhịp tim bất thường Đây không phải là bệnh tim mạch triệu chứng thường gặp, mà là điều bình thường khi trái tim của bạn đập nhanh hơn khi bạn lo lắng, phấn khích, nín thở hoặc có thêm một nhịp trong một khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy tim đập nhanh hơn chỉ sau vài giây hoặc nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn.
vinmec
1,225
Một số thông tin cần biết về tiêm vacxin cúm Cúm là bệnh lý có khả năng lây nhiễm tới các đối tượng khác với tốc độ nhanh chóng, với biến chứng bệnh khó kiểm soát. Bệnh lý này có thể xảy ra ở người trẻ tuổi, người trưởng thành hay bất kỳ đối tượng nào. Để có thể phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh lý này thì tiêm vacxin cúm hiện là giải pháp hữu hiệu hiện nay. 1. Tìm hiểu về hoạt động tiêm vacxin cúm 1.1. Bệnh cúm là gì? Cúm là loại bệnh lý nhiễm virus cấp tại đường hô hấp gây ra một số biểu hiện như đau đầu, sốt, mệt mỏi, đau họng, sổ mũi, ho… Bệnh có thể kèm theo triệu chứng tại đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn…nhưng ở mức độ nhẹ và sẽ tự khỏi sau khoảng 2 – 7 ngày. Những đối tượng mắc các bệnh mạn tính tại phổi, thận, tim, bị suy giảm miễn dịch, trẻ em hoặc người cao tuổi… khi bị cúm sẽ có nguy cơ khiến bệnh tiến triển nặng gây viêm phế quản, viêm tai, viêm phổi hoặc thậm chí dẫn tới tử vong. 1.2. Lợi ích của tiêm vacxin cúm trong phòng ngừa bệnh Tiêm vacxin cúm là biện pháp chủ yếu trong việc đề phòng và ngăn ngừa bệnh cúm. Vắc xin cúm là loại chế phẩm từ kháng nguyên của virus cúm mùa. Sau khi được tiêm vào trong cơ thể các kháng nguyên này sẽ kết hợp với hệ miễn dịch để kích thích các tế bào trong máu sản sinh ra các kháng thể, từ đó giúp cơ thể nhận diện được các loại virus lạ gây bệnh. Hiệu quả của vắc xin phụ thuộc vào độ tuổi thực hiện tiêm phòng và sự đáp ứng miễn dịch của mỗi cơ thể. Đa số các loại vắc xin  cúm có hiệu quả bảo vệ sức khỏe lên tới 90%. Ngoài ra, tiêm vacxin cúm còn mang lại một số lợi ích cụ thể như: – Bảo vệ cơ thể khỏi độc lực của virus cúm khi bị lây nhiễm. Hạn chế những tổn thương nguy hiểm do virus gây ra cho cơ thể như: Viêm não, viêm tim, suy thận, suy hô hấp. – Với các đối tượng mắc các bệnh lý mạn tính, tiêm vắc xin giúp hạn chế những biến chứng của bệnh lý này, giảm nguy cơ tử vong cho người bệnh. – Đối với phụ nữ đang mang thai, tiêm phòng loại vắc xin phù hợp giúp bảo vệ mẹ và thai nhi khỏi sự tấn công của virus. – Tiêm vắc xin là biện pháp chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cho cả xã hội. Hạn chế sự lây nhiễm những chủng loại virus nguy hiểm tới người xung quanh. Tiêm vắc xin giúp chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân khỏi những virus dễ lây nhiễm ngoài môi trường 2. Tiêm vacxin cúm và những vấn đề cần lưu ý 2.1. Đối tượng được chỉ định/ chống chỉ định tiêm vắc xin Đa số tất cả mọi người được khuyến khích nên thực hiện tiêm vacxin cúm, đặc biệt với những đối tượng có nguy cơ biến chứng như: – Người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên. – Phụ nữ đang mang thai. – Đối tượng mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, bệnh tim, phổi, gan, thận. – Đối tượng có sức đề kháng thấp, dễ bị nhiễm trùng bởi một số tình trạng như: Bệnh bạch cầu, HIV, ghép tạng, đang sử dụng hoặc điều trị bệnh bằng steroid, một số loại thuốc ung thư hoặc xạ trị… – Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. Tiêm vắc xin tuy là một hoạt động an toàn, ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Tuy nhiên có một vài trường hợp chống chỉ định không nên thực hiện tiêm vắc xin như: – Trẻ em dưới 6 tháng tuổi hoặc có tiền sử sốc/ phản ứng nặng sau khi tiêm chủng, sốt cao trên 39 độ C kèm co giật hoặc có dấu hiệu não/ màng não, tím tái, khó thở. – Người dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng ở mức độ nặng, đe dọa tới tính mạng. – Nếu cơ thể không khỏe, nên thông báo trước tới bác sĩ về các triệu chứng trong cơ thể để được chỉ định có nên tiêm hay không. Mọi đối tượng đều được khuyến khích tiêm vắc xin phòng cúm 2.2. Thời điểm nên thực hiện tiêm vacxin cúm Bệnh cúm thường diễn ra quanh năm, tuy nhiên thời điểm của bệnh cúm thường rơi vào mùa xuân hoặc mùa đông. Vì vậy, khoảng thời gian thích hợp để tiêm vacxin cúm là từ 2 tuần tới 1 tháng trước khi bắt đầu vào thời gian cao điểm của bệnh cúm. Thông thường người bệnh được khuyến khích tiêm vacxin cúm từ tháng 9 – tháng 3. 2.3. Các vấn đề cần chú ý khi thực hiện tiêm vắc xin phòng cúm – Tiêm vacxin cúm vẫn có khả năng mắc cúm: Bản thân vắc xin cúm chỉ chứa một kháng thể không hoạt động của virus mà cơ thể nhận ra được để kích thích hệ miễn dịch trong cơ thể hoạt động, phản ứng lại với virus. – Sau khi tiêm có thể gặp một số phản ứng phụ tại chỗ như: Mẩn đỏ, sưng tấy tại vị trí tiêm, bầm máu… Hoặc một số phản ứng toàn thân như: Sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau cơ và khớp… Do vậy, bạn nên nghỉ ngơi đầy đủ và cung cấp đủ nước cho cơ thể. – Hạn chế sử dụng rượu, bia để tránh làm giảm tác dụng của kháng thể trong hệ miễn dịch hoặc những biến chứng nguy hiểm hơn. – Hiệu lực bảo vệ cơ thể chỉ kéo dài khoảng 6 – 12 tháng bởi các loại virus thường mang tính chất đột biến và thay đổi cấu trúc liên tục. – Không nên thực hiện tiêm phòng quá sớm bởi sẽ làm giảm hiệu quả và khả năng bảo vệ, chống lại sự lây nhiễm của virus bệnh cúm, đặc biệt là những người lớn tuổi. – Một số dấu hiệu cảnh báo sốc phản vệ của cơ thể cần chú ý theo dõi: Sốt cao kèm hiện tượng co giật, đau bụng và buồn nôn, huyết áp tụt nhanh, ngất, hô hấp kém, khó thở hoặc thở rít, rối loạn ý thức… Cần theo dõi sức khỏe sau quá trình tiêm, nếu có những bất thường nên theo dõi và báo với bác sĩ sớm nhất
thucuc
1,142
Phát hiện polyp trực tràng bằng cách nào? Polyp đại trực tràng là bệnh lý phổ biến, có triệu chứng âm thầm, dễ bị bỏ qua. Vì vậy phát hiện polyp trực tràng bằng cách nào là câu hỏi luôn được nhiều người đặt ra. Để trả lời cho câu hỏi đó bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Thực trạng polyp đại trực tràng Đau bụng, đại tiện ra máu, sụt cân không rõ nguyên nhân,… là những dấu hiệu của polyp trực tràng Tỷ lệ mắc polyp đại trực tràng ở mỗi độ tuổi và vùng địa lý đều khác nhau. Theo thống kê, tới hơn 60% người trên 60 tuổi có polyp đại tràng. Riêng tại Mỹ, tỷ lệ mắc bệnh lý này nói chung ở người lớn khoảng 25%-50%. Tại Việt Nam, theo thống kê qua 2996 trường hợp được nội soi toàn bộ khung đại tràng thì tỷ lệ mắc polyp đại tràng là 10.7%. Triệu chứng polyp trực tràng Các triệu chứng của polyp trực tràng thường rất nghèo nàn, người bệnh ít khi nhận ra cho đến lúc nội soi. Mặc dù vậy bạn có thể nghi ngờ mắc polyp đại tràng khi có các triệu chứng sau: Để phát hiện polyp trực tràng cần thông qua chẩn đoán xác định polyp đại trực tràng bằng nội soi. Phát hiện polyp trực tràng bằng cách nào? Các triệu chứng của polyp trực tràng thường rất nghèo nàn, vậy phát hiện polyp trực tràng bằng cách nào? Theo các chuyên gia y tế, để phát hiện polyp trực tràng cần thông qua chẩn đoán xác định polyp đại trực tràng bằng nội soi. Ống nội soi nhỏ, bằng nhựa mềm, đầu có gắn camera được đưa vào bên trong đại trực tràng, giúp phát hiện polyp cũng như các tổn thương khác. Phát hiện sớm polyp đại trực tràng là rất quan trọng vì trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể cắt loại bỏ polyp và tiến hành làm các xét nghiệm xác định loại mô bệnh học của polyp giúp tiên lượng bệnh vì mỗi loại polyp sẽ có nguy cơ phát sinh ung thư khác nhau. Nếu polyp lớn, polyp ở các vị trí khó có thể cắt bỏ hoàn toàn trong quá trình nội soi, hoặc polyp ở nhiều vị trí khác nhau (đa polyp) thì người bệnh có thể cần phải phẫu thuật. Bạn nên nội soi đại tràng định kỳ để sớm phát hiện tổn thương đường tiêu hóa Để phòng ngừa polyp trực tràng, người bệnh cần: XEM THÊM: >> Phân biệt polyp trực tràng không cuống và có cuống >> Polyp trực tràng lành tính có đáng lo ngại? >> Cách chữa bệnh polyp trực tràng
thucuc
458