text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bé bị viêm amidan cha mẹ phải làm sao?
Đưa con đến bệnh viện thăm khám sớm
Viêm amidan là bệnh rất hay gặp ở trẻ, đặc biệt là trẻ độ tuổi học đường. Trẻ nhỏ bị viêm amidan cấp thường có biểu hiện sốt cao đột ngột 38 – 39 độ C cùng nhiều biểu hiện đi kèm như mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, cảm giác khô, rát, nóng trong họng, thở khò khè…
Khi thấy con có biểu hiện bệnh, cha mẹ nên đưa con đến viện thăm khám
Tuân thủ đúng hướng hỗ trợ điều trị của bác sĩ
Dùng thuốc đúng chỉ định
Sót con là tâm lý chung của nhiều ông bố bà mẹ. Vì vậy khi bác sĩ kê đơn thuốc cho con nhiều cha mẹ lại ngại cho uống, tự ý giảm liều dùng thuốc khi thấy bệnh đỡ… Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa việc dùng thuốc, đặc biệt kháng sinh phải theo đúng chỉ định của bác sĩ. Lạm dụng thuốc, tự ý giảm liều dùng khi bệnh đỡ hoặc dùng thuốc không theo đơn đều gây những tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
Cha mẹ cần tuân thủ đúng chỉ dẫn hỗ trợ điều trị của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc
Đơn giản như việc dùng kháng sinh không đủ liều sẽ không thể tiêu diệt được tận gốc vi khuẩn gây bệnh mà chỉ làm vi khuẩn này yếu đi. Nếu gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ gây bệnh trở lại, khiến bệnh ở trẻ có diễn tiến phức tạp hơn.
Phẫu thuật khi có chỉ định
Ngoài phương pháp hỗ trợ điều trị nội khoa thì phẫu thuật cũng là một trong những phương pháp được bác sĩ cân nhắc trong trường hợp trẻ bị viêm amidan mạn tính nhiều lần, xuất hiện các biến chứng hay amidan quá phát ảnh hưởng đến khả năng thở, nói của người bệnh…
Do lo ngại nhiều vấn đến không đáng có mà nhiều cha mẹ từ chối chỉ định phẫu thuật cắt amidan cho con. Tuy nhiên việc trì hoãn phẫu thuật cắt amidan không chỉ khiến tình trạng amidan bị viêm đi viêm lại nhiều lần, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ mà còn dễ dẫn đến những biến chứng khó lường.
Vệ sinh mũi họng tốt
Không đảm bảo vệ sinh họng miệng tốt cũng là một trong những yếu tố khiến amidan dễ bị viêm. Vì vậy, vệ sinh họng miệng, mũi sạch sẽ cũng là vấn đề cha mẹ nên lưu tâm. Với trẻ nhỏ hay bị mắc các bệnh mũi họng, cha mẹ có thể cho con dùng nước muối sinh lý 0.9% để nhỏ vào mũi cho trẻ mỗi khi con đi chơi hay tiếp xúc chỗ đông người. Súc miệng nước muối sinh lý cũng giúp vệ sinh miệng sạch sẽ, giảm bớt triệu chứng đau rát họng do tình trạng viêm amidan gây ra.
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt cho con
Có chế độ ăn uống lành mạnh vô cùng quan trọng để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh, tăng cường sức đề kháng và đảm bảo dinh dưỡng cho sự phát triển. Bé cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất của 4 nhóm thực phẩm: đường, đam, chất béo và vitamin theo 3 nguyên tắc:
– Ăn chín uống sôi, đảm bảo vệ sinh.
– Kiêng những thức ăn quá lạnh hoặc quá nóng,
– Ăn những thức ăn dễ nuốt, tránh những đồ ăn quá cứng, quá dai.
Trẻ thường được khuyến cáo ăn các loại thực phẩm mềm, dễ nuốt như cháo để không gây tổn thương cho vùng bị viêm Amidan
Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 651 |
Giá xét nghiệm tinh dịch đồ có đắt không? Hết bao nhiêu?
Tinh dịch đồ là một loại xét nghiệm đơn giản thường được sử dụng để đánh giá khả năng sinh sản của nam giới, đặc biệt là đối với những cặp vợ chồng gặp khó khăn trong quá trình thụ thai. Để biết được kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ thế nào là bình thường, giá xét nghiệm tinh dịch đồ hết bao nhiêu cũng như quá trình bác sĩ tiến hành xét nghiệm như thế nào, hãy theo dõi bài viết dưới đây.
1. Vì sao cần phải tiến hành xét nghiệm tinh dịch đồ?
Với các mẫu tinh dịch đồ cho ra những chỉ số quá tốt hoặc quá xấu như là không có tinh trùng trong tinh dịch, 100% tinh trùng dị dạng,… thì mới có ý nghĩa kết luận cao. Trong khi đó, với các mẫu tinh dịch cho kết quả không quá tốt cũng không quá xấu thường sẽ không đủ mạnh để kết luận tình trạng sinh sản của người bệnh, nhưng đủ để bác sĩ định hướng chẩn đoán và điều trị về sau.
Việc đánh giá và phân tích các kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ giúp hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân gây ra dấu hiệu bất thường trong tinh dịch. Đòi hỏi cần phải có những chuyên gia trong lĩnh vực về sức khỏe nam giới và hiếm muộn nhiều kinh nghiệm. Tinh dịch đồ là một xét nghiệm vô cùng quan trọng và đơn giản với mức giá xét nghiệm tinh dịch đồ không cao giúp đánh giá sơ bộ khả năng sinh sản của nam giới. Vì vậy, bất cứ cặp đôi nào cũng nên đi xét nghiệm trước khi tiến tới hôn nhân.
Xét nghiệm tinh dịch đồ giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán sơ bộ về khả năng sinh sản của nam giới
2. Quy trình xét nghiệm tinh dịch đồ
Quy trình xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ cần thông qua 2 bước đó là: Đầu tiên cần lấy mẫu tinh dịch từ nam giới, thứ 2 chờ kết quả phân tích xét nghiệm tinh dịch.
Quá trình lấy mẫu diễn ra như sau: Mẫu tinh dịch thông thường sẽ được lấy tại khu vực khám riêng của bác sĩ. Bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn một phòng riêng để thủ dâm và xuất tinh vào một cốc vô trùng. Nếu như cảm thấy khó khăn khi lấy mẫu tại bệnh viện thì bạn cũng có thể thu thập mẫu tinh dịch tại nhà. Bác sĩ sẽ đưa cho bạn một loại bao cao su đặc biệt để lấy mẫu tinh dịch trong khi hoạt động tình dục. Hoặc là bác sĩ sẽ cung cấp một cốc vô trùng để bạn xuất tinh tại nhà. Sau lấy được mẫu tinh trùng, bạn cần phải được bảo quản ở nhiệt độ phòng và mang đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt sau khi thu thập.
Để đảm bảo mẫu tinh dịch đạt chất lượng tốt, phục vụ tốt cho kết quả xét nghiệm, bạn cần lưu ý:
– Tránh xuất tinh trong vòng 3 đến 5 ngày trước khi lấy mẫu tinh dịch
– Tránh dùng rượu, sử dụng cafein,… từ hai đến năm ngày trước khi lấy mẫu.
– Không sử dụng chất bôi trơn trong quá trình lấy mẫu tinh dịch.
– Không lấy mẫu khi đang mắc bệnh hoặc ở trạng thái tâm lý bị căng thẳng.
Lấy mẫu tinh dịch có thể thực hiện tại nhà hoặc tại phòng khám
3. Kết quả xét nghiệm cho biết điều gì và thế nào được xem là bình thường?
3.1 Ý nghĩa chi tiết của kết quả xét nghiệm tinh dịch
Với những ý nghĩa quan trọng của kết quả xét nghiệm tinh dịch dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn sự cần thiết của chúng như thế nào đối với nam giới và hạnh phúc hôn nhân sau này. Giá xét nghiệm tinh dịch đồ không phải là một con số lớn, vì vậy bạn hãy nên tiến hành càng sớm càng tốt.
Nếu như xét nghiệm tinh dịch đồ được thực hiện với mục địch đánh giá khả năng thành công của thủ thuật thắt ống dẫn tinh, thì kết quả xét nghiệm sẽ cho bạn biết có sự hiện hiện của tinh trùng hoặc không có sự hiện diện của tinh trùng.
– Số lượng tinh trùng: Số lượng tinh trùng gọi là bình thường khi >= 39 triệu/1 lần xuất tinh. Nếu bạn có số lượng tinh trùng ít hơn con số trên nghĩa là có số lượng tinh trùng thấp.
– Khả năng di chuyển của tinh trùng: Nếu như khả năng vận động của tinh trùng thấp sẽ gặp khó khăn để vượt qua một hành trình dài từ âm đạo đến ống dẫn trứng và thụ tinh cho trứng. Khả năng di chuyển được đánh giá là bình thường khi có ít nhất 50% tinh trùng trong mẫu có khả năng vận động bình thường.
– Hình dạng của tinh trùng: Khi tinh trùng bất thường về hình dạng hoặc kích thước sẽ gặp khó khăn trong việc thụ tinh cho trứng.Tinh trùng bình thường có hình dạng đuôi dài và đầu hình bầu dục. Kết quả phân tích tinh dịch đồ kết luận rằng hình dạng bình thường khi có hơn 50% tinh trùng trong mẫu có hình dạng bình thường.
– Thể tích của mẫu tinh dịch: Lượng tinh dịch trên mỗi mẫu bình thường cần phải lớn hơn 2ml. Nếu lượng tinh dịch quá ít thì lượng tinh trùng có thể không đủ để thực hiện thụ tinh. Còn nếu lượng tinh dịch quá nhiều, lượng chất lỏng bị dư thừa sẽ làm số tinh trùng có mặt bị pha loãng, giảm khả năng thụ tinh.
– Bên cạnh đó biết được khả năng hóa lỏng của tinh dịch, độ pH và màu sắc tinh dịch.
3.2 Thế nào là kết quả xét nghiệm bình thường?
Kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ được xem là bình thường khi có những chỉ số sau đây:
– Thời gian ly giải : Lúc vừa mới xuất tinh, tinh dịch có chứa những hạt thạch giống với hạt rau câu. Nhưng sau khoảng 15 phút tinh dịch sẽ ly giải (hoá lỏng) hoàn toàn. Nếu như quá 60 phút tinh dịch vẫn không ly giải thì chính là dấu hiệu của sự bất thường.
– Tinh dịch đồ bình thường có độ pH tinh dịch: ≥ 7,2
– Thể tích tinh dịch cho một lần xuất tinh phải đạt từ 2ml trở lên.
– Tổng số tinh trùng: ≥ 39 triệu/lần xuất tinh
– Mật độ tinh trùng: ≥15 triệu/ml tinh dịch
– Di động: ≥ 40% tinh trùng phải di chuyển hoặc ≥ 32% tinh trùng di động tiến tới.
– Hình dạng tinh trùng bình thường: ≥ 4% tinh trùng đạt hình dạng bình thường.
– Tỉ lệ tinh trùng sống: có ≥ 58% tinh trùng sống trở lên
– Tế bào lạ: Ngoài tinh trùng, trong tinh dịch còn cần chứa các tế bào khác. Các tế bào lạ được gọi là các tế bào tròn, chúng có thể xuất hiện trong tinh dịch với mật độ ≤ 1 triệu tế bào/ml.
– Nếu kết quả bất thường, xét nghiệm sẽ cần phải được lặp đi lặp lại 2-3 lần trong vòng 2-3 tháng để xác nhận việc bất thường này có liên tục hay không.
Tổng số tinh trùng lớn hơn 39 triệu/lần xuất tinh là bình thường
4. Mức giá xét nghiệm tinh dịch đồ có đắt không?
Mức giá xét nghiệm tinh dịch đồ hiện nay trên tất cả các bệnh viện giao động trong mức 200,000 – 470,000 đồng tùy bệnh viện công hay bệnh viện tư. Có thể nói rằng đây không phải là một mức chi phí quá cao và khá phù hợp trong mức chi trả của mỗi bệnh nhân để được đánh giá kết quả tinh dịch của mình.
Bên cạnh chi phí xét nghiệm thì việc lựa chọn một cơ cơ y tế xét nghiệm tốt cũng vô cùng quan trọng, bởi nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà bạn nhận được. Một địa điểm khám chữa bệnh chất lượng cần phải đạt được 2 yếu tố cốt lõi đầu tiền đó là: trình độ chuyên môn của bác sĩ và hệ thống thiết bị xét nghiệm. Bạn có thể lựa chọn thăm khám tại các phòng khám nam khoa trực thuộc bệnh viện để được đám ứng đủ hai yêu cầu này. Bên cạnh đó, bạn cũng cần quan tâm và chọn ở những nơi có không gian rộng rãi và dịch vụ chăm sóc bệnh nhân tốt để mang lại cảm giác thoải mái khi thăm khám. | thucuc | 1,498 |
Người bị thiếu máu uống thuốc gì?
Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, chứng thiếu máu chiếm 24,8% dân số toàn cầu và ảnh hưởng đến 1,62 tỷ người trên toàn thế giới. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng thiếu máu có thể điều trị được và việc điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Vậy thiếu máu nên uống thuốc gì?
1. Tổng quan về chứng thiếu máu
Giải thích theo cách dễ hiểu nhất thì tình trạng thiếu máu phản ánh sự thiếu hụt của hemoglobin hoặc các tế bào hồng cầu, làm ảnh hưởng đến quá trình cung cấp oxy đến các cơ, mô và các cơ quan khác.Các triệu chứng dễ nhận thấy nhất của thiếu máu là:Mệt mỏi;Suy nhược cơ thể;Khó thở;Choáng váng;Chóng mặt.Thông thường, hồng cầu được sản xuất bởi tế bào gốc tủy xương với sự hỗ trợ của các chất như: sắt, vitamin B12 và folate. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu, mỗi nguyên nhân đều có các triệu chứng với cách điều trị riêng. Dưới đây là 3 nguyên nhân phổ biến nhất:Lượng tế bào hồng cầu bị phá hủy quá mức;Mất máu;Cơ thể không sản sinh đủ tế bào hồng cầu.Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác gây thiếu máu như: Rối loạn di truyền, cơ thể giảm hấp thu hoặc tăng sử dụng, tăng thải trừ sắt, vitamin... Người mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh gây thiếu máu (giun móc, trĩ...), một số dạng ung thư hay nhiễm độc dược phẩm, độc chất.
2. Thiếu máu nên uống thuốc gì?
2.1 Bổ sung sắt“Thiếu máu chóng mặt nên uống thuốc gì?” là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Thực tế, khi điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh bổ sung thêm lượng sắt bị thiếu hụt. Phần lớn bệnh nhân sẽ đáp ứng với hướng điều trị này. Chỉ một số ít trường hợp người bệnh không dung nạp với sắt đường uống, vẫn bị mất máu mà sắt đường uống không kịp bù thì sẽ được chỉ định bổ sung sắt qua đường tiêm.Sắt sẽ hấp thu tốt nhất khi bụng đói hoặc dùng kèm vitamin C vì sắt cần môi trường axit để tăng khả năng hấp thụ. Bạn cũng có thể uống viên sắt với nước cam. Bổ sung lượng sắt cần thiết sẽ giúp cơ thể tiếp tục sản xuất đủ tế bào hồng cầu và hemoglobin.2.2 Bổ sung Vitamin B12Vitamin B12 (Cobalamin) thường được dùng để điều trị thiếu máu trong các trường hợp: Thiếu máu hồng cầu to, viêm đau dây thần kinh, dự phòng thiếu máu dinh dưỡng ở người phẫu thuật cắt dạ dày hoặc viêm ruột mạn tính. Chỉ định bổ sung vitamin B12 có thể áp dụng khi bệnh nhân có dấu hiệu huyết học và triệu chứng thần kinh bất thường như: cảm giác kiến bò/tê bì ở hai tay, chân.Ngoài vitamin B12, người bệnh cũng cần bổ sung Folate (vitamin B9) trong các trường hợp điều trị và dự phòng thiếu máu, đặc biệt là thiếu máu hồng cầu to, bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai, cho con bú.2.3 Bổ sung Acid folic. Tình trạng bị thiếu máu do thiếu acid folic cũng khá phổ biến và chủ yếu gặp ở phụ nữ mang thai, người nghiện rượu. Việc điều trị trong trường hợp này là bổ sung thêm acid folic. Thời gian điều trị thường kéo dài khoảng 4 tháng để đảm bảo các tế bào hồng cầu thiếu acid folic được thay thế hoàn toàn bằng các tế bào mới.2.4. ESAs - Chất kích thích tạo hồng cầu cho người mắc bệnh thận. Erythropoietin (EPO) là 1 hormone được sản sinh tại thận và được ví như một “sứ giả hóa học” giúp ra tín hiệu tăng sinh tế bào hồng cầu cho tủy xương. Tuy nhiên nếu mắc các bệnh lý thận, mức EPO trong cơ thể sẽ giảm thấp khiến cho lượng hồng cầu suy giảm và gây ra tình trạng thiếu máu (gọi là thiếu máu do bệnh thận). Thuốc kích thích tạo hồng cầu (ESAs) sẽ được sử dụng trong trường hợp này và thay thế vai trò của EPO và giúp kích thích cơ thể sản sinh hồng cầu. Trong liệu trình sử dụng thuốc này, sắt cũng thường được bổ sung đồng thời để đảm bảo mang lại hiệu quả điều trị tối ưu. Lưu ý: chỉ dùng thuốc ESAs khi có chỉ định từ bác sĩ.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị thiếu máu
Bên cạnh công dụng điều trị thì việc sử dụng các thuốc điều trị thiếu máu cũng có thể mang đến một số tác dụng phụ (phổ biến nhất là đau bụng và táo bón). Ngoài ra:Bổ sung sắt có thể gây buồn nôn, nôn mửa và ợ chua.Bổ sung vitamin B12 có thể gây buồn nôn và nôn, chóng mặt đau đầu;Bổ sung acid folate đôi khi gây đầy hơi, buồn nôn, kém ăn và khó ngủ.Để tránh các tác dụng phụ tiềm ẩn và tương tác thuốc không mong muốn, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc hoặc điều trị thiếu máu theo bất cứ cách nào.Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho việc điều trị thì chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng. Nếu bị thiếu máu do thiếu sắt, người bệnh nên tăng cường ăn các loại thịt đỏ, trứng, cá, sản phẩm từ đậu nành và nhiều loại rau lá xanh. Các loại trái cây, nước uống giàu vitamin C (nước cam, nước chanh...) có thể dùng cùng bữa ăn để tăng hấp thụ sắt. Ngược lại sữa, cà phê, trà làm giảm hấp thụ sắt nên chỉ dùng ở mức vừa phải và nên cách xa thời điểm uống sắt.Đối với tình trạng thiếu máu do thiếu vitamin B12, người bệnh nên tăng cường ăn cá, thịt gia cầm, sữa và các chế phẩm từ sữa khác. Các thực phẩm giàu folate như: Đậu, các loại rau xanh lá đậm, cà chua, cam quýt...cũng nên được bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày. | vinmec | 1,051 |
Tuyển dụng Lập trình viên Android/.NET tháng 11.2019
Vị trí Lập trình viên Android ( SL: 01, mức lương: 10-22 triệu )
Vị trí Lập trình viên .NET ( SL: 01, mức lương: 10-22 triệu )
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Tham gia xây dựng và phát triển các dự án phần mềm trên nền tảng . NET, Android của Công ty;
- Quản lý, phát triển, triển khai sản phẩm trong các mảng dự án về y tế, quản trị doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phát triển công nghệ mới để ứng dụng xây dựng các sản phẩm dịch vụ mới
- Công việc sẽ được trao đổi cụ thể hơn trong quá trình phỏng vấn.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành: Công nghệ thông tin, Điện tử, Viễn thông;
- Có khả năng đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành;
- Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí phát triển phần mềm.
- Có khả năng làm việc liên quan đến lập trình mạng và đa luồng;
- Có ứng dụng demo trên Google Play store hoặc Apple Store là một lợi thế.
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Mức lương: 10.000.000-22.000.000 VNĐ
- Nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển trong lĩnh vực chuyên môn;
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực;
- Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết;
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước;
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
CV gửi về theo một trong các cách sau:
-
tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 307 |
Bơm tinh trùng ở đâu tốt nhất cho các cặp vợ chồng?
Hành trình đi tìm hy vọng về những đứa con luôn luôn diễn ra không ngừng nghỉ. Thế nhưng, bơm tinh trùng ở đâu tốt nhất cho bạn? Người ta thường nói, có bệnh thì vái tứ phương những nhất định đừng vái nhầm đường. Để có thể đưa ra sự lựa chọn an toàn và an tâm nhất hãy nghiên cứu bài viết dưới đây.
1. Quá trình bơm tinh trùng của chồng vào tử cung của vợ
Đầu tiên, người chồng sẽ tự thực hiện lấy tinh trùng của mình bằng tay. Quá trình này nên được thực hiện tại bệnh viện. Sau đó số lượng tinh trùng này sẽ được đưa vào trong phòng thí nghiệm để tiến hành lọc rửa.
Sau khi hoàn thành lọc rửa và tuyển chọn, những con tinh trùng khỏe và tốt nhất sẽ được bơm vào tử cung của người vợ.
Quá trình bơm tinh trùng chỉ diễn ra trong khoảng từ 3 đến 5 phút. Tuy nhiên, sau khi thực hiện thì người vợ nên nằm yên tại giường từ khoảng 15 đến 30 phút. Trong khoảng thời gian nghỉ ngơi, tinh trùng có thể gặp được trứng ở trong buồng tử cung. Sau đó bạn có thể đi lại bình thường nhưng chỉ nên vận động nhẹ nhàng. Lưu ý hạn chế các hoạt động mạnh.
Phương pháp này được nhận xét là không gây đau đớn. Sẽ có một số ít trường hợp chảy máu khi bơm tinh trùng. Nếu trong thời gian sau khi bơm tinh trùng bạn cảm thấy khó chịu và căng tức ở vùng bụng thì nên đến bác sĩ để được thăm khám kịp thời. Vì vậy, việc tìm kiếm địa chỉ bơm tinh trùng ở đâu tốt là rất quan trọng.
2. Tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng là bao nhiêu?
Bơm tinh trùng được xem là hy vọng của những cặp vợ chồng hiếm muộn. Tuy nhiên, phương pháp này có thực sự mang lại cho bạn thành công 100%?
Theo nghiên cứu trên thực tế, tỷ lệ thành công của phương pháp này thường xuyên thay đổi. Nó nằm trong khoảng từ 6% đến 26%. Tỷ lệ thành công này cũng phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau. Một số những yếu tố quyết định tỷ lệ thành công như: nguyên nhân gây vô sinh, chất lượng của các con tinh trùng và số lượng các nang noãn.
Tinh trùng có chất lượng vượt trội, nang noãn có số lượng cao thì tỷ lệ thành công càng cao. Tỷ lệ số lượng các nang noãn tốt nhất là khoảng từ 3 đến 4 nang. Nếu có nhiều nang hơn thì tỷ lệ đa thai sẽ gia tăng.
Một yếu tố khác quyết định kết quả của phương pháp này chính là sức khỏe của vợ và chồng. Đây đồng thời cũng là yếu tố khá quan trọng để quyết định thành hay bại. Vậy nên, trước khi tiến hành các cặp vợ chồng cần phải chuẩn bị cho mình một sức khỏe tinh thần thật tốt. Bên cạnh đó tâm lý ổn định cũng cần được chắc chắn để nâng cao hiệu quả của quá trình thụ thai.
3. Những lưu ý cần biết để thực hiện bơm thụ tinh
Đối với
vợ và chồng cần có những lưu ý nhất định riêng cho mình. Nhờ những lưu ý này nếu thực hiện nghiêm túc sẽ làm tăng kết quả. Một số những lưu ý mà vợ và chồng cần lưu ý trước khi bơm tinh trùng:
3.1. Đối với người vợ
Tránh sử dụng các loại thức ăn nhanh, hoặc chưa được tiệt trùng. Hạn chế các loại thực phẩm tươi sống.
Xây dựng một thực đơn dinh dưỡng phù hợp và đầy đủ thành phần chất tốt cho sức khỏe.
Tránh sử dụng những loại thực phẩm gây co bóp tử cung và làm gia tăng nguy cơ sảy thai như: rau răm, táo mèo,…
Bổ sung sắt, axit folic,… uống đủ 400mcg axit folic mỗi ngày trong khoảng từ 1 đến 3 tháng trước khi thụ thai.
Tập thể dục đều đặn để nâng cao sức khỏe của người vợ.
Luôn giữ tinh thần được thoải mái, tránh căng thẳng, stress.
Nên thăm khám và điều trị các căn bệnh về phụ khoa nếu có.
Kiểm soát cân nặng của bản thân, tránh tăng giảm cân bất thường.
Nên giữ gìn sức khỏe ở điều kiện tốt nhất để tránh xa các loại bệnh truyền nhiễm.
Tập thể dục đều đặn để nâng cao sức khỏe của người vợ.
Luôn giữ tinh thần được thoải mái, tránh căng thẳng, stress.
Nên thăm khám và điều trị các căn bệnh về phụ khoa nếu có.
Kiểm soát cân nặng của bản thân, tránh tăng giảm cân bất thường.
Nên giữ gìn sức khỏe ở điều kiện tốt nhất để tránh xa các loại bệnh truyền nhiễm.
3.2. Đối với người chồng
Người chồng cũng cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý
Tăng cường tập luyện thể dục tối thiểu 30 phút mỗi ngày.
Xây dựng một chế độ nghỉ ngơi và làm việc thật hợp lý để có sức khỏe tốt nhất.
Không mặc những loại trang phục bó sát hoặc ngồi quá lâu một chỗ.
Ăn nhiều loại thực phẩm có lợi cho tinh trùng.
4. Không đơn thuần chỉ là bệnh viện lớn mà còn là nơi bệnh nhân trao gửi niềm tin.
Với đội ngũ bác sĩ có tay nghề trên 23 năm kinh nghiệm chuẩn đoán và điều trị hàng đầu. Bên cạnh đó với Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 quốc tế sẽ hỗ trợ tối đa cho quá trình bơm tinh trùng giúp đạt được hiệu quả cao nhất. Hơn nữa, hệ thống phòng xét nghiệm chất lượng cao giúp lọc rửa được chất lượng tinh trùng tốt nhất.
Phương pháp bơm tinh trùng vào trong tử cung được thực hiện bởi các y bác sĩ hàng đầu giúp nâng cao khả năng thụ thai. Giúp cho các cặp vợ chồng có thể thực hiện được thiên chức làm cha làm mẹ của mình.
Claims, Bảo hiểm MSIG, Công ty dịch vụ Nam Á (SAS), … | medlatec | 1,029 |
Những bí ẩn trong cơ thể bé gái khi dậy thì
Tuổi dậy thì là quá trình nhiều năm với những thay đổi liên tiếp theo 5 giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có những vai trò và biểu hiện riêng.
1. Những giai đoạn khi bé gái dậy thì
Giai đoạn 1 thường bắt đầu sau khi bé gái tròn 8 hoặc 9 tuổi. Đầu và giữa giai đoạn này gần như chưa có biểu hiện nào đáng kể. Chỉ đến cuối, các tín hiệu bắt đầu xuất hiện: Cơ thể bắt đầu sản xuất một số hormon sinh dục như hormone Gn. RH, hormone LH và hormone FSH. Thay đổi về mặt thể chất khá mơ hồ như chỉ nhích chút xíu về chiều cao. Điều cần biết nhất về kỳ này là khớp xương bắt đầu cốt hoá. Do đó, muốn tăng chiều cao tối đa thì hãy tạo đà mạnh mẽ với chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường vận động và sinh hoạt hợp lý.Giai đoạn 2: Lúc này, lúc này bạn gái khoảng 9 – 11 tuổi. Các hormone sinh dục bắt đầu gửi tín hiệu đi khắp cơ thể, đánh dấu mốc bắt đầu phát triển về thể chất. Những dấu hiệu đầu tiên của vú, được gọi là “nụ”, bắt đầu hình thành. Nụ có kích cỡ khác nhau và phát triển với tốc độ khác nhau ở mỗi người. Và cũng không phải là bất thường nếu một chồi có vẻ lớn hơn chồi còn lại. Bạn sẽ thấy vùng quầng vú cũng bắt đầu nở ra, tử cung bắt đầu lớn hơn và xuất hiện lông mu.Giai đoạn 3: Sau tuổi 12, bạn sẽ thấy những thay đổi rõ ràng về thể chất, đặc biệt là chiều cao tăng rất nhanh 7-8cm/năm, hông và đùi bắt đầu tích mỡ. Giai đoạn 4 là thời kỳ phát triển thể chất mạnh mẽ mà bạn gái nào cũng có thể cảm nhận được. Vú có hình dạng đầy đặn hơn, lông mu dày lên. Nhiều bạn gái có kinh nguyệt lần đầu, thường ở độ tuổi từ 12 – 14 nhưng cũng có thể sớm hơn. Chiều cao sẽ chỉ tăng thêm khoảng 2-3cm nữa, thậm chí không tăng.Giai đoạn 5: là giai đoạn dậy thì cuối cùng, đánh dấu sự hoàn thiện về thể chất cũng như chức năng sinh sản của cơ thể. Vú đạt đến kích thước và hình dạng gần đúng với người trưởng thành.Các chu kỳ kinh nguyệt trở nên đều đặn. Chiều cao lúc trưởng thành thường sau 1- 2 năm có kinh nguyệt. Cơ quan sinh sản và bộ phận sinh dục phát triển hoàn thiện. Hông, đùi và mông đầy đặn, rõ nét các đường cong trên cơ thể, nền tảng cho sự mềm mại và nữ tính đặc trưng của người phụ nữ sau này.
2. Điều gì diễn ra trong cơ thể bé gái dậy thì?
Như vậy, điều gì diễn ra trong cơ thể bé gái dậy thì? Khi bạn biết mình dậy thì với lần kinh nguyệt đầu tiên thì thực ra quá trình dậy thì đã diễn ra từ trước đó vài năm. Kinh nguyệt chỉ là dấu hiệu khẳng định bé gái đã dậy thì hoàn toàn, còn tuyến vú phát triển mới thực sự là dấu hiệu dậy thì đầu tiên đã có trước đó vài năm. | vinmec | 568 |
Vòng tránh thai nội tiết hiệu quả như thế nào?
Vòng tránh thai nội tiết hiện nay đang là một trong những dụng cụ tránh thai hiện đại nhất. Dụng cụ này được đánh giá mang lại hiệu quả khá cao và hạn chế được những tác dụng phụ của các dụng cụ tránh thai trước. Vậy chúng có những ưu/nhược điểm nào? Có nên sử dụng hay không?
1. Đặc điểm cấu tạo, cơ chế hoạt động
Vòng tránh thai nội tiết có tên khoa học là Mirena, hình chữ T và được làm bằng nhựa dẻo, có cản quang. Do đó, chụp X-quang hoặc siêu âm đều có thể nhận ra.
Mirena dài khoảng 32mm, dưới cùng của chữ T có vòng nhỏ gắn dây polyethylene. Bên dưới là ống trụ có chứa 52mg levonorgestrel, được phủ bên ngoài bằng polydimethylsiloxane. Đây là chất điều chỉnh sự phóng thích levonorgestrel để tăng hiệu quả cho vòng.
Khi được đặt vào cơ thể, chất levonorgestrel làm đặc chất nhầy cổ tử cung để ngăn chặn tinh trùng xâm nhập và tính di động của nó nên không thể gặp trứng. Nếu tinh trùng gặp trứng và thụ tinh thì Mirena có thể làm mỏng nội mạc tử cung nên không thể làm tổ. Do đó, đây được đánh giá là dụng cụ tránh thai hữu hiệu trong thời hạn sử dụng 5 năm.
2. Vòng tránh thai nội tiết có những tác dụng gì?
Ngoài tác dụng chính là ngừa thai, Mirena còn có rất nhiều tác dụng khác hỗ trợ chị em phụ nữ. Cụ thể như sau.
Ngừa thai
Hiệu quả ngừa thai của phương pháp này đạt tới 99%. Năm đầu tiên sử dụng tỷ lệ có thai là 0 - 0.2% và trong 5 năm là 0.5 - 1.1%. Hiệu quả này được đánh giá ngang bằng với phương pháp triệt sản nhưng lại được nhiều người lựa chọn hơn vì có thể phục hồi khả năng sinh sản nhanh chóng.
Điều trị rong kinh, cường kinh
Rong kinh là một căn bệnh phụ khoa khiến nhiều chị em phụ nữ lo lắng và gây ra khá nhiều bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Rong kinh cũng khiến chất lượng cuộc sống bị giảm sút và có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời, đặc biệt là vô sinh.
Mirena cũng là một phương pháp điều trị rong kinh liên quan đến nội tiết hiệu quả. Ngoài ra, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung dẫn đến rong kinh thì Mirena cũng có khả năng khắc phục.
Khi sử dụng vòng tránh thai nội tiết, levonorgestrel làm giảm lớp nội mạc tử cung trong 3 - 6 tháng đầu nên số ngày hành kinh cũng như lượng máu mỗi ngày được giảm đáng kể. Trong vòng 3 - 4 tháng, chu kỳ kinh nguyệt sẽ không đều và giảm khoảng 70% lượng máu kinh, một số phụ nữ còn vô kinh trong năm đầu tiên sử dụng.
Một số tác dụng khác
Hỗ trợ điều trị thiếu máu cũng như ngăn ngừa tình trạng này vì chúng có khả năng giảm lượng máu kinh và số ngày hành kinh.
Làm giảm những cơn đau bụng kinh.
Giảm khả năng chửa ngoài dạ con.
Giảm các bệnh viêm nội mạc tử cung, viêm cổ tử cung.
Giảm nguy cơ viêm nhiễm vùng chậu.
Trọng lượng cơ thể không bị ảnh hưởng.
3. Ưu, nhược điểm của Mirena
Cũng giống như các phương pháp tránh thai khác, vòng tránh thai nội tiết cũng có những ưu/nhược điểm riêng.
Ưu điểm
Hiệu quả tránh thai cao, phát huy tác dụng ngay lập tức.
Tính an toàn cao, khả năng sinh sản không bị tác động và có thể lấy ra bất cứ lúc nào.
Có thể áp dụng phương pháp sau 6 - 8 tuần sau sinh vì nó không ảnh hưởng đến sữa cũng như không làm ít sữa.
Không làm giảm ham muốn trong quan hệ vợ chồng.
Tiết kiệm chi phí, không gây vướng.
Nhược điểm
Ngoài những ưu điểm vượt trội trên, Mirena còn có các nhược điểm không mong muốn như:
Tăng khả năng viêm phụ khoa: Dù ít xảy ra nhưng nếu đặt Mirena, chị em nên vệ sinh sạch sẽ để không viêm nhiễm vùng kín.
Tăng dịch tiết âm đạo và cổ tử cung: Dịch tiết âm đạo cũng như cổ tử cung tăng khiến vùng kín thường ẩm ướt do Mirena có thể gây ra phản ứng viêm nhưng trong cơ thể nhưng không có vi khuẩn.
Rối loạn kinh nguyệt: Đây là tình trạng thường thấy trong vài tháng đầu sử dụng và sẽ trở lại bình thường khi nội tiết ổn định.
Gây mụn trứng cá ở trên da mặt.
Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như buồn nôn, đau đầu, tức ngực,…
Tuy nhiên, các chị em phụ nữ có thể yên tâm vì các tác dụng phụ trên không kéo dài quá lâu.
4. Ai nên sử dụng vòng tránh thai nội tiết?
Dù mang lại nhiều tác dụng nhưng tùy trường hợp cụ thể sẽ được bác sĩ tư vấn nên đặt Mirena hay không.
Đối tượng nên sử dụng
Người muốn tránh thai trong thời gian dài nhưng muốn phục hồi nhanh khi cần.
Người bị rong kinh, cường kinh.
Người mãn kinh không thể dung nạp Progestin bằng đường uống.
Đối tượng không nên sử dụng
Người đang mang thai.
Đang mắc ung thư vú.
Người nhiễm khuẩn do nạo hút thai, sẩy thai.
Rong huyết chưa rõ nguyên nhân.
Viêm nhiễm hậu sản.
Viêm nhiễm vùng chậu cấp tính.
Khi nào nên đặt Mirena?
Thời điểm đặt Mirena cũng rất quan trọng. Nếu đặt không đúng lúc, không những không mai lại hiệu quả như mong muốn mà có thể dẫn đến một số ảnh hưởng xấu khác.
7 ngày đầu tiên của kỳ kinh hoặc vào các thời điểm khác nhưng phải chắc chắn không mang thai.
Ngay sau khi nạo hút thai.
Khi đang sử dụng một phương pháp tránh thai khác nhưng muốn đổi.
Vừa sinh con được 6 tuần.
Phương pháp sử dụng Mirena ngày càng được sử dụng rộng rãi. Bởi sau khi tháo vòng, chức năng buồng trứng cũng như chức năng sinh sản sẽ được phục hồi nhanh chóng.
Đây là địa chỉ uy tín hàng đầu trong khám và điều các bệnh lý sản phụ khoa. Ngoài ra, Khoa Sản phụ khoa còn là nơi hội tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, giàu kinh nghiệm cùng máy móc hiện đại, xứng đáng là địa chỉ tin cậy hàng đầu khách hàng trong nhiều năm qua | medlatec | 1,083 |
Vỡ tinh hoàn và những điều phái mạnh nên biết
Vỡ tinh hoàn vốn không phải là một chấn thương hiếm gặp ở nam giới. Tình trạng cấp cứu ở vùng nhạy cảm này có thể gây ra nhiều đau đớn cũng như có khả năng dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho các đấng mày râu.
1. Vỡ tinh hoàn có những dấu hiệu nào?
Là một bộ phận thuộc hệ sinh dục của phái mạnh, tinh hoàn thực hiện chức năng sản xuất tinh trùng, nội tiết tố nam testosterone để duy trì các đặc tính sinh dục ở nam giới.
Vỡ tinh hoàn xảy ra khi một hay cả hai bên tinh hoàn của nam giới gặp phải tổn thương như bị dập, nát, hoại tử, chảy máu,...
Ngoài việc gây cảm giác đau dữ dội ở phần bìu, phái mạnh gặp phải tình trạng chấn thương tinh hoàn còn có thể có các dấu hiệu và triệu chứng như sau:
Bìu bị sưng, sưng tấy, bầm tím, tụ máu hoặc đổi màu.
Buồn nôn.
Khi tiểu có cảm giác đau hoặc tiểu ra máu.
Bị sốt.
Bị ngất đi.
Trong đó, biểu hiện bìu sưng bầm tím hoặc đổi màu là dấu hiệu rất rõ của tình trạng tinh hoàn bị vỡ.
2. Nguyên nhân gây vỡ tinh hoàn là gì?
Chấn thương vỡ tinh hoàn thường xuất hiện bởi những nguyên nhân đến từ các chấn thương hay các tác động lực mạnh vào bìu. Chiếm 54% các trường hợp bị chấn thương thường là do va chạm mạnh với các dụng cụ hoặc sự tấn công trực tiếp từ các đối thủ khi tham gia chơi các môn thể thao ví dụ là bóng đá, võ thuật,...
Đi kèm với đó, bệnh nhân gặp chấn thương ở vùng nhạy cảm này còn có thể là do:
Những bất cẩn trong lúc sinh hoạt, vui chơi chẳng hạn như khi leo trèo nghịch ngợm, bị súc vật cắn.
Do chấn thương tinh hoàn mà trẻ sơ sinh gặp phải trong lúc được sinh ra.
Do tai nạn giao thông, bị đánh hoặc bất cẩn bị té ngã.
Do tự đánh vào vùng hạ bộ hoặc tự nắn bóp.
Trường hợp hiếm gặp khi đối tượng bệnh nhân tự bóp hoặc cắt vào thời điểm tâm lý đang bị bất ổn, đó thường là ở các bệnh nhân tâm thần.
Chấn thương vỡ tinh hoàn mức độ nặng để lại nhiều hậu quả đáng tiếc
3. Nam giới nên làm gì khi bị vỡ tinh hoàn? Điều trị như thế nào?
Việc phát hiện sớm chấn thương vỡ tinh hoàn là một điều quan trọng để tình trạng này không bị diễn biến xấu dần đi và trở nên nghiêm trọng.
Do vậy, đấng mày râu sau khi chịu một chấn thương tác động mạnh đến bìu nên chú ý đến các dấu hiệu mà bản thân đang gặp phải và so sánh với các triệu chứng đã được liệt kê phía trên. Tuy không phải đối với mọi trường hợp, nhưng nếu như bạn cảm thấy cơn đau vô cùng dữ dội, bạn không nên chịu đựng nó, cũng không tự ý sử dụng thuốc mà cần nhờ đến sự giúp đỡ từ bác sĩ để không bỏ lỡ “thời gian vàng” điều trị.
Vỡ tinh hoàn có chữa được không?
Có thể xác định tình trạng vỡ tinh hoàn có chữa được không dựa vào mức độ tổn thương tinh hoàn. Tuy đây là chấn thương không làm bệnh nhân tử vong, nhưng vẫn có khả năng để lại nhiều hậu quả đáng tiếc đối với sức khỏe, chẳng hạn như khiến đấng mày râu bị mất đi khả năng sinh sản hoặc có thể bị hoại tử phần mô tinh hoàn bị tổn thương. Tỷ lệ điều trị thành công chấn thương vỡ tinh hoàn lên đến 90% bằng thực hiện phẫu thuật trong khoảng 72 giờ sau khi bị thương. Con số đó sẽ bị giảm xuống chỉ còn 45% sau khoảng thời gian 72 giờ kể trên.
Điều trị vỡ tinh hoàn
Cụ thể, về điều trị, tùy theo mức độ tổn thương nghiêm trọng để điều trị phẫu thuật bảo tồn hay cắt bỏ. Nếu người bệnh bị vỡ một bên tinh hoàn, điều trị bằng cách cắt bỏ bên tinh hoàn bị vỡ giúp tránh khỏi nguy cơ vô sinh. Trường hợp tinh hoàn bị vỡ nhưng không bị dập nhu mô tinh hoàn, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật bảo tồn; nhưng bắt buộc phải cắt bỏ tinh hoàn bị vỡ đó khi vỡ tinh hoàn và mô tinh hoàn bị dập.
Đối với bệnh nhân bị vỡ cả hai tinh hoàn, cần có sự hỗ trợ của cả đơn vị hỗ trợ sinh sản để được thực hiện lấy và mang cấp đông tinh trùng, giúp người bệnh có thể có con sau này.
Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần được siêu âm lại nhằm đảm bảo vết thương đã lành và hạn chế các biến chứng có thể xảy ra.
Nói tóm lại, hiện tượng vỡ tinh hoàn gây nhiều nguy hiểm cho người bệnh, có thể khiến họ cảm thấy đau đớn, khó chịu. Trường hợp ở mức độ nặng mà không được kịp thời điều trị, chấn thương này còn có thể để lại những hậu quả khôn lường cho bệnh nhân. Do đó, nam giới cần biết cách
bảo vệ và hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải tình trạng chấn thương ở vùng nhạy cảm này. Nếu chẳng may bị chấn thương, cánh mày râu cần chú ý phát hiện sớm tình trạng và đến gặp bác sĩ để chữa trị kịp thời. | medlatec | 934 |
Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh động mạch vành
Sự liên quan giữa nguy cơ bị các biến chứng tim mạch và huyết áp ở những người đã bị nhồi máu cơ tim rất khác nhau và đã được cho là có sự liên quan theo mô hình hình chữ J trong 2 năm đầu sau nhồi máu cơ tim (ví dụ như có tăng nguy cơ nghịch thường ở những người có huyết áp thấp dưới 110/70mm. Hg), nhưng khi theo dõi lâu dài hơn lại thấy có sự liên quan dương tính.
Tăng tỷ lệ tử vong khi huyết áp thấp có thể là ví dụ của quan hệ nhân quả ngược, bệnh nhân có huyết áp thấp bởi vì bị tổn thương cơ tim trầm trọng. Tiền sử tăng huyết áp không làm tăng tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim, nhưng nó dự báo bị tái nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp dẫn đến các biến chứng ở não, tim và thận thông qua hai cơ chế chính, cả hai cơ chế này đều liên quan đến việc tăng áp lực ở trong các động mạch. Cơ chế thứ nhất là do ảnh hưởng lên cấu trúc và chức năng của tim và các động mạch. Cơ chế thứ hai là do thúc đẩy sự tiến triển của quá trình vữa xơ động mạch. Cơ chế đầu tiên là hậu quả trực tiếp của huyết áp, trong khi cơ chế thứ hai đòi hỏi phải có sự tương tác với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác, quan trọng nhất là tăng cholessterol máu. Do vậy, đột qụy liên quan chặt chẽ với những ảnh hưởng trực tiếp của huyết áp, trong khi bệnh động mạch vành liên quan đến sự vữa xơ động mạch. Sự liên quan giữa huyết áp với các biến cố chặt chẽ với đột qụy hơn là với bệnh động mạch vành. Ở các quốc gia có nồng độ cholesterol máu thấp thì đột qụy hay gặp hơn là bệnh động mạch vành.
Phân tích tổng hợp 61 nghiên cứu cho thấy có sự liên quan tuyến tính chặt chẽ giữa cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương với nguy cơ bị các biến chứng động mạch vành ở tất cả các nhóm tuổi từ 40 - 89. Khi tăng mỗi 20mm
Hg huyết áp tâm thu (từ 115- 180mm
Hg) thì tăng gấp 2 lần nguy cơ bị các biến chứng. Và với huyết áp tâm trương, nguy cơ bị các biến chứng tăng gấp đôi khi tăng mỗi 10mm
Hg (từ 75-100mm
Hg). Có sự tương tác giữa các yếu tố nguy cơ khác nhau, do vậy sự liên quan giữa huyết áp tâm thu và nguy cơ bệnh động mạch vành rõ rệt hơn ở những người có tăng cholesterol máu so với những người có cholesterol máu bình thường. Mặc dù đã được biết rõ ràng rằng huyết áp là một trong ba yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh động mạch vành (hai yếu tố nguy cơ kia là tăng cholesterol máu và hút thuốc lá), nhưng các biến cố động mạch vành có thể xuất hiện ở những bệnh nhân không có cả ba yếu tố nguy cơ trên. Một phân tích tổng hợp ba nghiên cứu lớn cho thấy có trên 90% các trường hợp nhồi máu cơ tim có một trong ba yếu tố nguy cơ nói trên.
Khuyến cáo chính thức về điều trị bệnh nhân tăng huyết áp bị bệnh động mạch vành là mục tiêu điều trị nên đạt trị số huyết áp dưới 140/90mm
Hg, trong khi giảm huyết áp nhiều hơn có lợi hay hại thì còn đang tranh cãi. Giả thuyết về đường cong hình chữ J được đưa ra dựa trên các nghiên cứu cho thấy nếu huyết áp tâm trương thấp hơn một ngưỡng nhất định (khoảng 85mm
Hg) có sự tăng nghịch thường các biến cố. Người đưa ra giả thuyết giải thích rằng bởi vì tưới máu động mạch vành được thực hiện chủ yếu trong thời kỳ tâm trương, giảm huyết áp tâm trương quá nhiều ở người bị bệnh động mạch vành có thể dẫn đến thiếu máu cơ tim. Một số nghiên cứu cho các kết quả ủng hộ giả thuyết này, bởi vì sự liên quan hình chữ J chỉ thấy ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp nhưng không thấy ở bệnh nhân đột qụy, nơi mà câu châm ngôn “Huyết áp càng thấp càng tốt” vẫn còn đứng vững. Phân tích gần đây, nghiên cứu INVEST so sánh hai chế độ thuốc ở các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim, khẳng định rằng có sự tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân và nhồi máu cơ tim ở các bệnh nhân có huyết áp tâm trương thấp dưới 75mm
Hg. Một lần nữa không thấy có sự liên quan như vậy đối với đột qụy. Các số liệu từ nghiên cứu Framingham cũng ủng hộ giả thuyết đường cong hình chữ J này, nhưng không chỉ với các bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim mà còn ở bệnh nhân có huyết áp tâm thu cao nhưng huyết áp tâm trương thấp. Điều đó cũng được khẳng định qua nghiên cứu CAMELOT, khi phân chia ngẫu nhiên các bệnh nhân có huyết áp bình thường bị bệnh động mạch vành sử dụng amlodipine, enalapril hay giả dược. Kết quả cho thấy cả hai thuốc đều làm giảm huyết áp, nhưng amlidipine có tỷ lệ tái phát các biến cố so thấp hơn với nhóm dùng giả dược hay enalapril. Huyết áp của bệnh nhân khi bắt đầu nghiên cứu trung bình 129/78mm
Hg và giảm được 5mm
Hg ở cả hai nhóm điều trị thuốc hạ áp. Tóm lại, tại thời điểm này nên tránh giảm quá nhiều huyết áp tâm trương ở các bệnh nhân có bệnh động mạch vành, đặc biệt là các bệnh nhân có huyết áp tâm thu cao. Trong thực hành lâm sàng, đây là một công việc không dễ, bởi vì rất khó sử dụng thuốc làm giảm huyết áp tâm thu mà không làm ảnh hưởng đến huyết áp tâm trương. | medlatec | 1,044 |
Công dụng thuốc DH-Captohasan 25
DH-Captohasan 25 là thuốc được chỉ định trong điều trị chứng suy tim và sau nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, tiểu cầu thận ở người đái tháo đường. Để tìm hiểu kỹ hơn về thuốc DH Captohasan 25, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết ngay sau đây.
1. Thuốc DH-Captohasan 25 là gì?
DH Capto. Hasan 25 với thành phần chính là Captopril.Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.Thành phần: Trong mỗi viên thuốc chứa Captopril hàm lượng 25mg và các tác dược vừa đủ.Dạng bào chế: viên nén.Quy cách đóng gói: Trong mỗi hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2. DH Captohasan 25 công dụng
2.1. Công dụng. Captopril được xem là thuốc mang lại tác động trên hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron (hệ RAA) nhờ vào việc ức chế men ACE chuyển hoá Angiotensin I thành Angiotensin II. Trong đó, Angiotensin II chính là chất có tác dụng gây tăng huyết áp, co mạch, kích thích khả năng bài tiết Aldosteron tại vỏ thượng thận. Chính vì thế, quá trình ức chế này sẽ bổ trợ cho các tác dụng hạ huyết áp của thuốc DH Captohasan 25.Đối với người bệnh bị cao huyết áp, Captopril có khả năng làm giảm sức cản động mạch ngoại vi mà không gây tác động xấu tới cung lượng tim. Bởi vậy, thuốc đạt được hiệu quả làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả tư thế đứng lẫn tư thế nằm.Trong trường hợp dùng DH-Captohasan 25 để điều trị suy tim thì Captopril lại hỗ trợ làm giảm tiền gánh và hậu gánh, đồng thời tăng cung lượng tim. Nhờ đó mà tăng cường khả năng làm việc của hệ tim mạch.Khi kết hợp Captopril với các loại thuốc làm tan huyết khối, Aspirin hoặc chẹn beta sẽ giúp cải thiện tỷ lệ tử vong, làm giảm tái phát hiện tượng nhồi máu tại những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim.2.2. Chỉ định dùng thuốc DH Captohasan 25Người bệnh tăng huyết áp.Người bệnh bị nhồi máu cơ tim hoặc suy tim nhưng tình trạng huyết học đã được bình ổn.Người bệnh bị đái tháo đường có kèm theo tiểu cầu thận.
3. Cách dùng và liều dùng DH Captohasan 25
3.1. Cách dùng. Thuốc chỉ sử dụng theo đường uống, nên nuốt trọn viên thuốc cùng một lượng nước ấm vừa đủ, tránh nhai hoặc nghiền nát thuốc, bởi có thể làm giảm sinh tác dụng của thuốc.Nên uống thuốc vào buổi sáng, trưa hoặc tối trước mỗi bữa ăn chính 60 phút để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.3.2. Liều dùng. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng như liều dùng được chỉ định bởi bác sĩ, hoặc có thể tham khảo qua liều lượng sau đây:Với người bệnh tăng huyết áp: Sử dụng ban đầu với liều lượng 12,5mg/lần, sau đó duy trì với liều 25mg/lần và liều tối đa là 50/lần. Uống 2 - 3 lần/ngày.Với người bệnh bị suy tim: Sử dụng ban đầu với liều lượng 6,25mg/lần, sau đó dùng duy trì với liều lượng 25mg/lần.Với người bệnh bị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim: Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng Captopril kể từ ngày thứ 3 sau cơn nhồi máu. Sử dụng ban đầu với liều lượng 6,25mg/ngày, sau đó có thể tăng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Với bệnh tiểu cầu thận ở người bệnh bị đái tháo đường: Sử dụng với liều lượng 25mg/lần, mỗi ngày dùng 3 lần.3.3. Xử lý khi quá liều, quên liều DH Captohasan 25Quá liều: Nếu người bệnh dùng thuốc nhiều hơn so với lượng được chỉ định có thể gây sốt, nhức đầu và hạ huyết áp.Quên liều: Khi quên uống một liều thuốc, người bệnh nên uống bù ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, khi nhớ ra đã quá gần với giờ uống liều tiếp theo, có thể bỏ qua liều đã quên để uống theo đúng như kế hoạch. Cần lưu ý tuyệt đối không được uống bù bằng cách gấp đôi liều lượng, bởi nó có thể gây ra quá liều.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc DH Captohasan 25
4.1. Chống chỉ định. Thuốc DH-Captohasan 25 được chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẩn cảm hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc DH Captohasan 25.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ, trẻ nhỏ.Người bệnh đã có tiền sử bị phù mạch, sau nhồi máu cơ tim (khi huyết động học không ổn định).Người bệnh bị hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc mắc các bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.Người bệnh bị hẹp hai bên động mạch thận, hoặc hẹp động mạch thận đối với trường hợp chỉ có một thận.4.2. Các tác dụng không mong muốn. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra do dùng thuốc, theo tần suất gồm có:Thường gặp: Chóng mắt, ngứa ngáy, ho, nổi phát ban.Ít gặp: Thay đổi vị giác, cơn hạ huyết áp, viêm dạ dày, viêm miệng, đau thượng vị, đau bụng.Hiếm gặp: Đau cơ, đau khớp, dị cảm, trầm cảm, phù mạch, phồng môi hoặc lưỡi, mẫn cảm, co thắt phế quản, nổi mề đay...Mặt khác, còn tuỳ vào khả năng đáp ứng thuốc của người bệnh mà có thể gặp một số triệu chứng khác chưa được liệt kê ở trên. Nếu gặp phải bất cứ dấu hiệu bất thường nào nên thông báo ngay với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn cách xử lý phù hợp.4.3. Tương tác thuốc. Khi dùng chung Captopril với các thuốc khác có thể dẫn đến một vài tương tác bất lợi. Dùng chung với các thuốc lợi tiểu có thể gây ra tình trạng hiệp đồng hạ huyết áp. Không nên uống đồng thời với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc có tác dụng giữ kali huyết như Cyclosporin. Vì Captopril có khả năng làm tăng nồng độ Lithi huyết, vì vậy sẽ dẫn tới nhiễm độc Lithi nếu điều trị đồng thời.Thuốc kháng viêm NSAID, các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm đều có khả năng làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril khi sử dụng chung.Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh liệt kê cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng, cũng như tiền sử bệnh lý nhằm hạn chế tối đa các tương tác bất lợi có thể xảy ra.4.4. Một số lưu ý khác. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, Captopril có khả năng gây tổn thương đến thai nhi khi bà bầu sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Thuốc gây hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục, thậm chí là tử vong. Chính vì vậy mà nữ giới nên ngưng sử dụng thuốc càng sớm càng tốt khi phát hiện mình đang mang thai.Captopril có thể bài tiết vào sữa mẹ, đồng thời gây ra nhiều tác động xấu tới tim mạch và thận ở trẻ đang bú sữa mẹ, vì thế không nên dùng thuốc cho các đối tượng này.Nên thận trọng sử dụng thuốc cho người phải lái tàu xe hoặc vận hành máy móc, bởi thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt ở một số bệnh nhân.Người bệnh khi dùng thuốc cần kết hợp với một chế độ ăn uống phù hợp như giảm muối, uống nhiều nước... nhằm tăng hiệu quả điều trị.Ở người bệnh thẩm tách máu, điều trị bằng các loại thuốc lợi tiểu mạnh, bị mất nước hoặc suy giảm chức năng thận sẽ có nguy cơ tụt huyết áp nặng.Các phản ứng phản vệ có nguy cơ tăng mạnh khi điều trị thuốc đồng thời với những loại thuốc ức chế men chuyển hoá khác.Nên bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, khô ráo, tránh xa tầm tay trẻ em, tránh ẩm ướt hoặc ánh nắng mặt trời trực tiếp.Trên đây là Công dụng thuốc DH-Captohasan 25 và những thông tin chi tiết mà bạn cần nắm rõ. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn, chúng ta nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, nhân viên y tế hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. | vinmec | 1,418 |
Chữa đau lưng dưới như thế nào tốt nhất
Đau lưng dưới tuy không không đe dọa đến tính mạng nhưng lại mang đến cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Chữa đau lưng dưới như thế nào là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.
Nguyên nhân gây đau lưng dưới
-Phần lưng dưới có nhiệm vụ chống đỡ gần như toàn bộ trọng lượng của cơ thể nên dễ bị tổn thương phần mềm và xương, gây đau lưng.
-Bệnh thoát vị đĩa đệm có thể gây kích thích các dây thần kinh và gây đau thần kinh tọa.
-Bệnh thoái hóa ảnh hưởng đến cột sống gây đau lưng dưới.
-Những chấn thương cơ học như tai nạn giao thông, vấp ngã, gãy xương cột sống, rạn xương… gây đau lưng.
– Tư thế người không đúng, béo phì, thiếu tập thể dục, hút thuốc và vận động cơ thể không đúng cách cũng gây đau mỏi lưng dưới.
-Bên cạnh đó, các bệnh như u cột sống, nhiễm trùng và gãy xương cũng là nguyên nhân không thể bỏ qua.
Chữa đau lưng dưới như thế nào là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.
Triệu chứng đau lưng dưới
Khi bị đau lưng dưới, người bệnh có các triệu chứng như: Đau dai dẳng vùng lưng dưới; rối loạn chức năng bàng quang và đường ruột; sốt và giảm cân không rõ nguyên nhân; xuất hiện tình trạng tê; bị tê hoặc đau lan rộng ở ống chân dưới; bị viêm khớp, và bị đau dữ dội mỗi khi cử động hay xảy ra ở người cao tuổi; cảm thấy đau khi vặn người, uốn cong hoặc thậm chí khi ngồi; kèm đau một phần lưng cùng với đau rát khi đi tiểu; lưng bị cứng, đau vào buổi sáng và các khớp khác cũng cứng, đau, sưng hoặc đỏ; đau chính giữa phần cột sống dưới và bị đau cả xuống chân…
Chữa đau lưng dưới
Để chữa đau lưng dưới hiệu quả, người bệnh cần thực hiện tốt các chỉ dẫn dưới đây:
… | thucuc | 351 |
Cạo vôi răng có làm trắng răng không?
Cao răng (hay còn gọi là mảng bám) là thức ăn còn sót lại sau bữa ăn trên nướu, ở kẽ răng mà rất khó để dùng chỉ nha khoa và chải sạch. Mảng bám thức ăn tồn đọng trong khoang miệng khoảng 7 ngày sẽ bị vôi hóa thành cao răng bám chặt quanh chân răng. Vậy cạo vôi răng có làm trắng răng không?
1. Cạo vôi răng có làm trắng răng không?
Bạn có thể bị viêm nướu, viêm nha chu... thậm chí là phá hủy một phần hay nhiều vùng nướu, làm hỏng tủy răng cũng như xương hàm nếu vi khuẩn, mầm bệnh tích tụ lâu ngày.Vì vậy, bên cạnh việc vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách, chúng ta cần đi cạo vôi răng để loại bỏ những tác nhân gây hại cho răng miệng. Vậy cạo vôi răng có làm trắng răng không?Không giống như tẩy trắng răng, cạo vôi răng chỉ là một kỹ thuật nha khoa thông thường nhằm loại bỏ các mảng bám thức ăn mà bàn chải đánh răng hàng ngày không thể làm sạch được. Quy trình này làm giảm nguy cơ sâu răng và bệnh nướu răng, do đó, cạo vôi răng có giúp răng trắng một phần.Tuy nhiên, sau khi quy trình lấy cao răng hoàn tất, nha sĩ sẽ sử dụng một số vật liệu nha khoa chuyên dụng để làm sạch và đánh bóng lại răng. Bước này sẽ giúp làm sạch các mảng bám còn sót lại trên răng, đồng thời giúp bề mặt răng trắng sáng hơn trước.
2. Phương pháp tốt nhất để loại bỏ vôi răng là gì?
Ngày nay, các thủ thuật lấy cao răng (hay cạo vôi răng) đã trở nên vô cùng an toàn và đơn giản hơn vì đã có công nghệ cạo vôi răng siêu âm.Thiết bị siêu âm sẽ được sử dụng để loại bỏ cao răng, vết ố, mảng bám trong kẽ răng, trên bề mặt răng và sâu dưới nướu bằng máy cạo vôi răng siêu âm siêu nhỏ. Với tia nước và độ rung được thiết kế thông minh, mọi ngóc ngách của răng đều được làm sạch. Còn sóng siêu âm có tác dụng rung để cuốn trôi dần cao răng mà không gây tổn thương, đau nhức cho nướu.Bạn chỉ cần đến phòng khám nha khoa uy tín và dành 20 đến 30 phút để lấy cao răng bằng máy siêu âm là sẽ có ngay hàm răng sạch sẽ và khỏe mạnh. Mặt khác, chi phí lấy cao răng bằng thiết bị siêu âm rất phù hợp túi tiền của mọi người.3. Bao lâu bao lâu chúng ta nên loại bỏ vôi răng?Bạn nên cạo vôi răng định kỳ từ 3 đến 6 tháng/lần tùy thuộc vào tình trạng răng miệng. Đây là thời điểm lý tưởng để tái khám kiểm tra sức khỏe răng miệng và lấy cao răng.Bạn không được mua thuốc và dụng cụ để thực hiện lấy cao răng tại nhà! Thực hiện lấy cao răng không đúng cách có thể làm tổn thương nướu và mô răng. Đã có một số trường hợp tự cạo vôi răng dẫn đến mất răng sớm.4. Quy trình loại bỏ cao răng và làm trắng răng. Quy trình lấy cao răng và tẩy trắng răng được thực hiện theo một quy trình chuẩn và an toàn của nha khoa. Sự an toàn của khách hàng là ưu tiên hàng đầu. Chỉ sau 1 lần thực hiện cạo vôi răng và tẩy trắng răng, bạn sẽ thấy sự khác biệt rõ rệt.Bước 1: Bác sĩ sẽ thăm khám tình trạng răng hiện tại của khách hàng, các mảng bám răng tại khoang miệng để đưa ra giải pháp tốt nhất.Bước 2: Bác sĩ tiến hành vệ sinh khoang miệng cho khách hàng bằng nước muối sinh lý để loại bỏ vi khuẩn và vụn thức ăn.Bước 3: Bác sĩ sẽ sử dụng máy siêu âm tiên tiến tích hợp kỹ thuật lấy cao răng và tẩy trắng răng. Bằng việc sử dụng bước sóng siêu âm để nhẹ nhàng loại bỏ mảng bám và cao răng mà không gây cảm giác đau nhức hay khó chịu cho khách hàng.Bước 4: Nếu khách hàng đang bị tụt nướu, viêm nướu, viêm tủy bác sĩ sẽ tiến hành điều trị trước khi lấy cao răng.Bước 5: Bác sĩ sẽ sử dụng máy lấy cao răng siêu âm với tần số được điều chỉnh tùy theo tình trạng mảng bám, cao răng hiện tại trên răng. Quá trình lấy cao răng được thực hiện nhẹ nhàng, không gây đau nhức hay khó chịu. Điều này được đánh giá cao so với phương pháp cũ.Bước 6: Sau khi thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng một loại kem đặc biệt giúp răng trắng sáng và chắc khỏe hơn. đồng thời giúp ngăn ngừa tái tích tụ mảng bám răng.
5. Chăm sóc răng miệng đúng cách để ngăn ngừa tích lũy cao răng
Cao răng tự nhiên là những mảnh vụn, thức ăn còn sót lại đã bị vôi hóa. Do đó, để ngăn chặn sự hình thành cao răng, cách tốt nhất là chúng ta nên làm sạch răng từ trong ra ngoài sau mỗi bữa ăn.Bạn nên sử dụng nước súc miệng và chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng cũng như loại bỏ hết vi khuẩn có hại. Thói quen chăm sóc răng miệng cẩn thận là phương pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa tích tụ cao răng. Ngoài ra, một chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh sẽ cải thiện và giúp răng bạn trắng sáng, khỏe mạnh. Hạn chế ăn thực phẩm có chứa phẩm màu, đồ ngọt và tăng cường bổ sung dinh dưỡng bằng các thực phẩm tốt cho sức khỏe như hải sản, rau xanh, nước ép trái cây. | vinmec | 992 |
Giải thích về lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong xét nghiệm máu
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong xét nghiệm máu phản ánh nhiều vấn đề của sức khỏe. Vậy cụ thể, chỉ số này phản ánh điều gì, ở ngưỡng bao nhiêu được xem là bất thường và làm cách nào để kiểm soát cân bằng huyết sắc tố trung bình hồng cầu, tất cả những thắc mắc ấy sẽ được giải đáp ngay sau đây.
1. Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu là gì?
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (kí hiệu trong xét nghiệm máu là MCH) là thuật ngữ dùng để chỉ lượng huyết sắc tố/ hồng cầu. Huyết sắc tố là loại protein có nhiệm vụ tạo điều kiện để hồng cầu vận chuyển oxy đi đến mô và các tế bào của cơ thể.
Để xác định được lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong cơ thể cần tiến hành xét nghiệm máu tổng quát. Xét nghiệm này được thực hiện ở mọi trường hợp tham gia khám sức khỏe nhằm kiểm tra tế bào hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu trong máu. Thông qua xét nghiệm máu tổng quát bác sĩ sẽ phát hiện được các bất thường liên quan đến bệnh lý về máu.2. Chỉ số huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong xét nghiệm máu - một số vấn đề cần lưu ý2.1. Ý nghĩa của lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong xét nghiệm máu
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) bình thường trong khoảng 27 - 33 pg/tế bào. Nếu <26 pg/tế bào được gọi là chỉ số MCH thấp và nếu > 34 pg/tế bào được gọi là chỉ số MCH cao.2.1.1. Chỉ số MCH thấp
Kết quả xét nghiệm máu cho thấy lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu dưới 26 pg/tế bào là dấu hiệu cảnh báo thiếu sắt trong máu. Do sắt tạo nên huyết sắc tố nên khi thiếu sắt, chỉ số này trong xét nghiệm máu sẽ cho kết quả thấp.
Hàng ngày cơ thể vẫn hấp thu sắt từ thực phẩm để tạo nên huyết sắc tốt. Vì thế, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, ăn chay trường có thể là yếu tố khiến cho chỉ số MCH thấp. Ngoài ra, người từng bị chấn thương gây mất máu nhiều, trải qua đại phẫu cũng có thể gặp tình trạng lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu thấp. Một số nguyên nhân khác cũng có thể làm cho chỉ số MCH thấp như: bệnh Celiac, tan máu bẩm sinh, phẫu thuật dạ dày, chu kỳ kinh nguyệt dài,... Ngoài ra, khi cơ thể bị thiếu vitamin B thì cũng có thể khiến cho chỉ số MCH thấp.
Ở giai đoạn đầu khi lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu xuống thấp, người bệnh hầu như không có dấu hiệu đặc trưng dễ phát hiện. Chỉ khi bệnh trở nên nghiêm trọng thì người bệnh mới xuất hiện vết bầm tím trên da, da bị nhợt nhạt, thường xuyên chóng mặt, mệt mỏi, khó thở,...2.1.2. Chỉ số MCH cao
Khi lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong xét nghiệm máu vượt ngưỡng 34 pg/tế bào thì nguy cơ bị thiếu máu ác tính rất cao. Nguyên nhân gây nên tình trạng này thường là do thiếu vitamin B12 hoặc thiếu axit folic. Cả hai nhóm này đều được cơ thể dùng để tạo ra hồng cầu. Nếu chế độ ăn uống thường xuyên thiếu dinh dưỡng hoặc cơ thể không hấp thụ được vitamin B và folate một cách hiệu quả thì rất dễ bị thiếu máu. Bên cạnh đó, một số tình trạng sau cũng có thể là nguyên nhân làm tăng chỉ số MCH trong xét nghiệm máu:- Bệnh về gan. - Tuyến giáp bị quá tải. - Uống quá nhiều thuốc Estrogen. - Uống nhiều bia rượu. - Biến chứng nhiễm trùng, ung thư. Người bị tăng lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu thường có triệu chứng: giảm trí nhớ, tim đập nhanh, mệt mỏi, mất tập trung, móng tay chân nứt gãy, tiêu hóa gặp vấn đề, cân nặng giảm rõ rệt, da nhợt nhạt,...2.2. Chú ý khi làm xét nghiệm chỉ số huyết sắc tố trung bình hồng cầu
Khi làm xét nghiệm máu để biết về lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu, muốn nhận được kết quả chính xác, người bệnh cần:- Không dùng bất cứ loại thuốc nào trước khi làm xét nghiệm. Nếu lỡ dùng thuốc cần báo với bác sĩ để biết cách xử lý phù hợp. - Nhịn ăn 6 - 8 giờ trước khi lấy máu làm xét nghiệm. - Không dùng bất cứ loại chất kích thích nào, không hút thuốc lá, không uống đồ uống có ga và bia rượu.3. Làm cách nào để cân bằng lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu? | medlatec | 832 |
Tầm quan trọng của phục hồi chức năng hậu Covid
Để cải thiện các tổn thương do virus SARS-Co. V-2 gây ra, phục hồi chức năng hậu Covid là điều cần thiết. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về sự ảnh hưởng của Covid đến các cơ quan trong cơ thể và tầm quan trọng của việc phục hồi sức khỏe hậu Covid-19.
1. Sự ảnh hưởng của hậu Covid-19 đến các cơ quan bên trong cơ thể
Sau Covid-19, các cơ quan bên trong cơ thể chúng ta chịu ít hoặc nhiều sự ảnh hưởng của virus SARS-Co
V-2. Các triệu chứng hậu Covid biểu hiện khác nhau ở mỗi bệnh nhân và phụ thuộc vào mức độ tổn thương virus gây ra. Dưới đây là một số cơ quan bên trong cơ thể chịu tác động hậu Covid:
Covid-19 gây ra các bệnh về đường hô hấp với mức độ nặng hơn so với các bệnh về hô hấp khác. Chính vì vậy mà dù đã điều trị khỏi bệnh nhưng hệ hô hấp vẫn chịu sự ảnh hưởng nhất định, đặc biệt là phổi. Chức năng phổi của người sau Covid sẽ bị suy giảm gây ra các tình trạng như khó thở, hụt hơi,… và có thể dẫn đến các bệnh lý như đông đặc phổi, xơ phổi, xẹp phổi,…
Những bệnh nhân đã từng chữa trị Covid-19 có khả năng cao hơn mắc các bệnh lý liên quan đến tim mạch: viêm tim cơ, viêm màng ngoài tim, rối loạn nhịp tim, tắc mạch vành và xơ hóa mô kế xơ tim,…
Hệ thần kinh cũng bị ảnh hưởng sau Covid, vì thế người bệnh có thể gặp các tình trạng như chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, khứu giác và vị giác không được bình thường,… hoặc nguy hiểm hơn là đột quỵ não.
Bệnh nhân sau Covid-19, hệ tiêu hóa thường bị ảnh thưởng và xuất hiện các triệu chứng nôn mửa, tiêu chảy, không muốn ăn,…
Hậu Covid-19 có nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp, một số các dấu hiệu nhận biết như là đau nhức khớp, mỏi cơ, cơ bị yếu hơn bình thường, sưng cơ,…
Ngoài ra, người bệnh sau khi điều trị khỏi Covid còn gặp phải một số các tình trạng sau: luôn cảm thấy mệt mỏi trong người, tóc rụng khá nhiều, khả năng sinh sản bị ảnh hưởng. Đối với trẻ em sau Covid thì có tỷ lệ cao mắc bệnh viêm đa hệ thống.
Những triệu chứng, ảnh hưởng trên chỉ gặp ở những bệnh nhân chịu ảnh hưởng nhiều sau Covid-19, vì vậy dù đã chữa trị hết bệnh nhưng người bệnh cần được theo dõi sức khỏe và áp dụng các bài tập giúp phục hồi chức năng hậu Covid.
2. Tầm quan trọng của phục hồi chức năng hậu Covid
Covid-19 chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, dứt điểm bệnh mà không để lại các di chứng. Vì vậy, hiện nay chúng ta chỉ có thể chữa trị bệnh theo cách điều trị triệu chứng, chăm sóc đặc biệt và sau đó là phục hồi chức năng.
Sau Covid, phục hồi chức năng là việc quan trọng và được ưu tiên hàng đầu nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Điều này giúp thuyên giảm và dứt điểm các triệu chứng hậu Covid kéo dài, phục hồi các cơ quan bị virus SARS-Co
V-2 tấn công.
Việc áp dụng những phương pháp phục hồi chức năng hậu Covid hợp lý, hiệu quả đối với từng trường hợp xuất hiện di chứng là quan trọng. Vì vậy, người bệnh cần đến thăm khám tại các Trung tâm Y tế, bệnh viện uy tín để thực hiện các kiểm tra, xét nghiệm liên quan, nhận được chẩn đoán chính xác của các bác sĩ chuyên môn và biết được phương án phục hồi hiệu quả nhất.
Xét nghiệm chẩn đoán sức khỏe hậu Covid
Một số xét nghiệm người bệnh hậu Covid-19 cần thực hiện là: xét nghiệm đánh giá các chức năng của phổi, chụp cắt lớp màng phổi, đo khả năng khuếch tán và phân tích khí trong máu, chụp CT hay chụp X-quang ở những cơ quan có dấu hiệu bất thường.
Sau khi kiểm tra và biết được mức độ tổn thương của Covid để lại, các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nếu tổn thương đã chuyển sang các bệnh lý nặng. Nếu sự ảnh hưởng nhẹ thì người bệnh chỉ cần dùng thuốc và áp dụng một số bài tập phục hồi chức năng hậu Covid.
Một số loại thuốc được dùng để cải thiện các triệu chứng hậu Covid-19: thuốc cải thiện vi tuần hoàn, chống lo âu, thuốc dưỡng não, vitamin E, C, D, B, những vitamin giúp nâng cao sức đề kháng,…
Những bài tập giúp phục hồi chức năng hô hấp
Tập hít thở kết hợp với điều chỉnh nhịp thở mỗi ngày.
Các bài tập do Bộ Y tế khuyến cáo như hít thở sâu, thở mím môi, thở cơ hoành, ngáp cười, pranayama.
Một số các bài tập về cột sống - lồng ngực. | medlatec | 845 |
Công dụng thuốc Zexpam
Thuốc Zexpam được chỉ định điều trị ho, long đờm và các rối loạn dịch tiết phế quản trong bệnh lý phế quản-phổi. Vậy cách sử dụng thuốc Zexpam như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Zexpam qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Zexpam là thuốc gì?
Thuốc Zexpam là Thuốc nhóm Thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần Terpin hydrat, Dextromethorphan HBr. Thuốc sản xuất bởi IKO Overseas lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-5687-08.Tên dược phẩm: Zexpam. Số đăng ký: VD-5687-08Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Doanh nghiệp sản xuất: IKO Overseas. Thành phần: Terpin hydrat, Dextromethorphan HBr. Thuốc Zexpam có chứa thành phần chính là Terpin hydrat, Dextromethorphan HBr các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: Viên nangĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Chai 24 viên. Hàm lượng:Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.
2. Công dụng thuốc Zexpam
2.1 Tác dụng. Thuốc Zexpam có tác dụng gì?Xem thông tin tác dụng của thuốc Zexpam được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Tác dụng, công dụng thuốc Zexpam trong trường hợp khác. Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Zexpam để điều trị các bệnh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Zexpam có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.2.2 Chỉ định. Trị ho và các rối loạn dịch tiết phế quản trong bệnh lý phế quản-phổi.2.3 Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Zexpam ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Zexpam.Liều lượng:Người lớn: 1-2 viên x 2-3 lần/ngày. Trẻ 5-15 tuổi: 1-3 viên/ngày.Người lớn. Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Trẻ em. Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.2.4 Quá liều, quên liều, khẩn cấp. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zexpam
Chống chỉ địnhĐối tượng không được dùng thuốc Zexpam. Ho do hen suyễn, suy hô hấp.Phụ nữ có thai và cho con bú.Lưu ý. Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị: bệnh phổi (như hen suyễn, khí thủng), trầm cảm, các vấn đề táo bón, tiền sử mắc chứng phụ thuộc thuốc, dị ứng (đặc biệt là với các loại thuốc giảm đau gây nghiện hoặc cồn).Thận trọng khi làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo nếu loại thuốc này làm bạn buồn ngủ. Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng loại thuốc này khi thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ về nguy cơ rủi ro và lợi ích của thuốc này. Vì một lượng nhỏ loại thuốc này có thể được tìm thấy trong sữa mẹ, tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ trước khi cho con bú. Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Lưu ý dùng thuốc Zexpam trong thời kỳ mang thai. Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zexpam
Dextromethorphan hydrobromid:Thường gặp:Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt. Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh. Tiêu hóa: Buồn nôn. Da: Đỏ bừngÍt gặp:Da: Nổi mày đay. Hiếm gặp:Da: Ngoại ban. Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.Terpin hydrat: Ít có tác dụng phụ. | vinmec | 1,076 |
Ý nghĩa xét nghiệm HbA1c và gợi ý địa chỉ xét nghiệm uy tín
Hb. A1c phản ánh chỉ số đường huyết của cơ thể, giúp kiểm tra nguy cơ mắc và diễn tiến của bệnh đái tháo đường.
1. Ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c
Theo cơ chế bình thường, insulin sẽ được tuyến tụy tiết ra với nhiệm vụ là chuyển hóa đường glucose có trong thức ăn thành năng lượng để phục vụ cho hoạt động sống của cơ thể. Tuy nhiên nếu cơ thể mất đi khả năng sử dụng hiệu quả insulin hoặc insulin bị thiếu hụt sẽ khiến glucose và hemoglobin (một dạng protein chứa trong tế bào hồng cầu) bị dính vào với nhau. Hb
A1c chính là kết quả của sự kết hợp này.
Khi hồng cầu theo hệ tuần hoàn vận chuyển oxy đi khắp cơ thể thì cũng sẽ đưa Hb
A1c đi cùng. Tuổi thọ trung bình của các tế bào hồng cầu là 2 - 3 tháng nên đây cũng là lý do vì sao người bệnh nên xét nghiệm lại Hb
A1c hàng quý, khoảng 2 - 4 lần/năm.
Nếu hàm lượng glucose trong máu gia tăng mất kiểm soát có thể khiến bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Đây là bệnh mạn tính có thể đe dọa đến sức khỏe và thậm chí là tính mạng của người bệnh. Nguyên nhân là vì tiểu đường có tỷ lệ biến chứng cao nếu không phát hiện từ sớm và được kiểm soát tốt bằng các phương pháp điều trị.
Xét nghiệm Hb
A1c có mục đích là để kiểm tra nồng độ đường glucose gắn kết với hemoglobin có trong máu. Nếu một người bị tiểu đường hay mắc các bệnh khiến đường huyết huyết tăng cao thì kết quả xét nghiệm sẽ cho thấy lượng glucose gắn với hemoglobin nhiều hơn. Như vậy ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c là giúp tầm soát rủi ro mắc đái tháo đường, từ đó kiểm soát các biến chứng nguy hiểm do đái tháo đường gây ra (bệnh về mắt, nhiễm trùng, suy thận,... ).
Các phân độ chỉ số Hb
A1c được xác định như sau:
Hb
A1c nằm trong khoảng từ 4 - 6%: đây là mức bình thường không ảnh hưởng đến sức khỏe;
Hb
A1c < 4%: giảm glucose trong máu, thường xuất phát từ nguyên nhân là mới hiến máu, phụ nữ đang mang thai, sau phẫu thuật cắt lách hoặc gặp phải một số vấn đề khác như thiếu sắt, thiếu máu, dùng quá liều các vitamin E, C, hồng cầu có tuổi thọ ngắn,... ;
Hb
A1c > 6,5%: tăng glucose trong máu, bệnh nhân không kiểm soát tốt lượng đường huyết và có nguy cơ phát triển bệnh lý tiểu đường, đang có dấu hiệu bị ngộ độc chì hay suy thận,...
2. Xét nghiệm Hb
A1c cần chỉ định cho những đối tượng nào?
Như đã phân tích thì đây là hình thức xét nghiệm thường được áp dụng đối với những trường hợp cần được chẩn đoán và kiểm soát bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó những đối tượng sau đây cũng cần thực hiện biện pháp xét nghiệm này:
Người đang trong giai đoạn tiền đái tháo đường hoặc nghi ngờ bị tiểu đường type 2;
Kiểm tra nguy cơ tiểu đường thai kỳ đối với phụ nữ mang thai;
Trong gia đình có người thân bị tiểu đường;
Trải qua các triệu chứng cảnh báo tình trạng tăng glucose trong máu: đi tiểu nhiều lần, uống nhiều nước, sụt cân, mệt mỏi liên tục, thường xuyên cảm thấy đói ngay cả khi vừa ăn xong (có thể là do insulin thiết hụt nên cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng cần thiết)... ;
Tiền tử đã từng mắc bệnh lý tim mạch, vận động ít;
Người bị rối loạn chuyển hóa, thừa cân, béo phì, chỉ số BMI vượt mức 23.
3. Xét nghiệm Hb
A1c cần lưu ý những gì?
Không giống như các loại xét nghiệm máu thường quy khác, người bệnh không cần phải nhịn ăn và có thể thực hiện xét nghiệm Hb
A1c vào bất kỳ thời gian nào, điều này sẽ không làm ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm.
Trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân hãy:
Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, tinh bột và đồ nhiều đạm;
Không uống bia rượu, đồ có cồn hay chất kích thích, bao gồm cả thuốc lá và cà phê;
Cung cấp đủ nước cho cơ thể, ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi điều độ, tinh thần thoải mái, thư giãn không cần phải quá lo lắng;
Sau khi hoàn tất thủ tục lấy mẫu xét nghiệm, bệnh nhân có thể quay trở lại ăn uống và sinh hoạt như bình thường.
4. Làm sao để kiểm soát tốt lượng đường trong máu?
Để kiểm soát tốt lượng đường trong máu, bệnh nhân cần phải đảm bảo áp dụng những biện pháp khác nhau giúp duy trì mức Hb
A1c luôn ở dưới 6,5%. Cụ thể là theo những cách như sau:
Xây dựng và áp dụng một chế độ luyện tập, vận động và rèn luyện sức khỏe điều độ, hợp lý;
Hạn chế sử dụng đạm, tinh bột trong khẩu phần ăn. Có một thực đơn dinh dưỡng hợp lý bằng cách bổ sung nhiều chất xơ từ rau xanh và trái cây mỗi ngày (nên dùng loại quả ít ngọt);
Giữ tinh thần ổn định, thoải mái không quá căng thẳng. Cân bằng tốt cảm xúc cá nhân, tránh lao lực và nâng cao chất lượng giấc ngủ.
Nhìn chung đối với những người bị mắc bệnh tiểu đường, việc áp dụng những biện pháp nêu trên sẽ giúp kiểm soát tốt lượng đường huyết, đồng thời ngăn ngừa xảy ra các biến chứng của bệnh. Còn đối với người khỏe mạnh bình thường thì trên đây cũng là những giải pháp giúp hạn chế nguy cơ mắc phải căn bệnh này. | medlatec | 975 |
Công dụng thuốc Perihapy 8
Perihapy thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển trong điều trị tăng huyết áp. Các công dụng, chỉ định và cách sử dụng thuốc sẽ được cung cấp trong bài viết dưới đây.
1. Perihapy là thuốc gì?
Perihapy có thành phần hoạt chất chính là Perindopril - thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, điều trị tăng huyết áp cả tâm thu và tâm trương ở bệnh nhân huyết áp cao mức độ nhẹ, vừa tới nặng.Cơ chế tác dụng của thuốc sau khi vào cơ thể là thủy phân thành dạng hoạt động là perindoprilat - là chất ức chế chuyên biệt của men chuyển dạng angiotensin. Ức chế quá trình chuyển dạng Angiotensin I thành Angiotensin II (chất gây co mạch, kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận); từ đó làm giãn mạch, khôi phục lại tính đàn hồi của các động mạch lớn, giảm tiết aldosteron (tăng thải natri, tăng giữ kali) và hạ áp.Ngoài ra, Perihapy còn làm tăng hoạt tính của renin trong huyết tương, giảm áp lực mạch máu ngoại biên ưu thế trên cơ và thận, do đó không gây giữ muối nước, không gây tăng tăng nhịp tim phản xạ khi sử dụng kéo dài.Đối với bệnh nhân suy tim, thuốc làm giảm công tải cho tim, điều chỉnh chuyển hóa prostaglandin, giảm tiền gánh và bảo vệ tế bào cơ tim, phòng ngừa các biến cố tim mạch.Vì các thuốc ức chế men chuyển gây bất hoạt bradykinin, tăng hoạt tính của hệ kallikrein - kinin tại chỗ và trong hệ tuần hoàn làm hoạt hóa hệ thống prostaglandin nên ngoài góp phần làm giảm huyết áp, Perihapy cũng gây ra phản ứng ho khan.Thuốc hấp thu nhanh bằng đường uống, tỷ lệ hấp thu thuốc từ 65 - 70% liều sử dụng; đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 3 - 4 giờ. Thuốc gắn kết với chỉ khoảng dưới 30% protein huyết tương, thời gian bán hủy trong 24 giờ; qua được nhau thai và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.Phối hợp điều trị Perihapy với các thuốc hạ áp nhóm lợi tiểu làm giảm nguy cơ hạ kali máu so với dùng đơn độc thuốc lợi tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Perihapy
Thuốc Perihapy được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Điều trị tăng huyết áp vô căn hay thứ phát các mức độ nhẹ, vừa tới nặng.Bệnh lý suy tim sung huyết.Bệnh nhân tăng huyết áp kèm bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính có cơn đau thắt ngực ổn định.
3. Chống chỉ định của thuốc Perihapy
Không sử dụng Perihapy ở những bệnh nhân có các bệnh lý sau:Dị ứng với thành phần Perindopril, thuốc hạ áp nhóm ức chế men chuyển (ACE) hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú chống chỉ định dùng thuốc Perihapy.Bệnh lý hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận 1 bên ở những bệnh nhân chỉ còn 1 thận hoạt động.Các trường hợp bệnh nhân có điều trị bệnh lý ngoài cơ thể làm máu tiếp xúc với các bề mặt điện tích âm.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Perihapy
Bệnh nhân suy tim, đang trong tình trạng mất muối nước nghiêm trọng (ăn nhạt hoàn toàn hay dùng thuốc lợi tiểu), hẹp động mạch thận,... khi dùng thuốc có nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Vì vậy, khi điều trị Perihapy ở những đối tượng này nên dùng thuốc liều thấp, giảm liều hoặc ngừng thuốc lợi tiểu trước đó ít nhất 3 ngày.Ở những bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu có thể làm tăng nguy cơ các phản ứng như phù nề môi lưỡi, khó thở, giảm huyết áp quá mức. Vì vậy, theo dõi chức năng thận trước và trong suốt quá trình điều trị, điều chỉnh liều dùng Perihapy ở bệnh nhân suy thận theo độ lọc cầu thận.Bệnh nhân tăng huyết áp do bất thường giải phẫu mạch máu thận, ngoài điều trị nguyên nhân, Perihapy cũng có thể hiệu quả hạ áp trước khi tiến hành phẫu thuật hoặc ở những bệnh nhân không thể phẫu thuật.Trước các phẫu thuật lớn phải dùng các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp. Vì vậy, phải ngừng thuốc hoặc giảm liều Perihapy trước đó.Bệnh nhân đang điều trị đái tháo đường bằng thuốc uống hoặc insulin phải kiểm tra theo dõi đường huyết thường xuyên trong quá trình dùng Perihapy.Chưa chứng minh được hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc ở trẻ em.
5. Tương tác thuốc của Perihapy
Một số tương tác thuốc có thể gặp khi phối hợp Perihapy với các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), corticoid, Tetracosactide có thể làm giảm tác dụng của thuốc Perihapy.Phối hợp Perihapy với các thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm (Imipramine) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng; với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các muối kali làm tăng kali huyết dẫn đến suy thận; với Lithium là tăng nồng độ lithium trong máu có thể tăng đến ngưỡng gây độc cho cơ thể.Perihapy làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc điều trị tiểu đường (kể cả thuốc uống và insulin).Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển khác làm tăng nguy cơ phù mạch, biểu hiện sưng đường thở, sưng lưỡi, có thể gây suy hô hấp.Sử dụng kết hợp Perihapy với các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, tăng kali máu, suy thận cấp.Rượu bia, thuốc lá hoặc một số loại thực phẩm có cồn có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Một số tương tác thuốc khác chưa được báo cáo đầy đủ. Do đó, trước khi điều trị bằng thuốc Perihapy nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc bệnh nhân đang sử dụng trong thời gian gần đây.
6. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Perihapy được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 8mg. Uống nguyên viên thuốc với nước, không nghiền nát hay bẻ đôi viên thuốc.Thuốc được sử dụng 1 lần/ ngày, uống vào buổi sáng.Liều dùng:Bệnh nhân tăng huyết áp: Liều ban đầu 4mg/ lần/ ngày. Tăng liều lên 8mg/ lần/ ngày sau 1 tháng điều trị nếu chỉ số huyết áp không được cải thiện rõ rệt.Bệnh nhân lớn tuổi có suy giảm chức năng thận: Liều ban đầu 2mg/ lần/ ngày. Tăng liều lên 4mg/ lần/ ngày sau 1 tháng điều trị nếu chỉ số huyết áp không cải thiện rõ rệt.Bệnh nhân suy thận có độ lọc cầu thận từ 30 - 60ml/ phút: uống 2mg/ lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận có độ lọc cầu thận từ 15 - 30ml/ phút: uống 2mg lần/ ngày uống cách ngày.Bệnh nhân suy thận có độ lọc cầu thận dưới 15ml/ phút: uống 2mg/ lần vào ngày thẩm phân.Điều trị suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 2mg/ lần/ ngày; điều trị dự phòng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ: 1mg/ lần/ ngày.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều dùng Perihapy khác nhau.
7. Tác dụng phụ của thuốc Perihapy
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Perihapy:Đau đầu, thay đổi tính tình, mất ngủ, suy nhược cơ thể, chóng mặt, chuột rút.Rối loạn vị giác, có thể gây nhạt miệng, đắng miệng, khô miệng, chán ăn.Có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn như nổi mụn, ban ngứa, nổi mề đay.Ho khan, ho kích ứng nhưng không gây nhiều khó chịu cho người bệnh.Tăng kali máu thoáng qua, tăng ure, creatinin; hồi phục sau khi ngưng thuốc.Phù mạch (phù quincke) ở mặt, phù đầu chi, đường hô hấp, môi lưỡi.Tóm lại, Perihapy là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển. Thuốc phải được kê đơn và theo dõi bắt buộc bởi bác sĩ. Không tự ý sử dụng hay ngưng điều trị thuốc vì nguy cơ gây ra một số phản ứng bất lợi cho cơ thể. | vinmec | 1,394 |
Triệu chứng của bệnh trĩ có xu hướng tăng nhanh
Nhận biết các triệu chứng của bệnh trĩ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời căn bệnh khó chịu này là điều rất cần thiết. Đặc biệt là trong cuộc sống hiện đại ngày nay, chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý dẫn tới tình trạng tỷ lệ người mắc bệnh trĩ có xu hướng gia tăng mạnh mẽ.
Triệu chứng của bệnh trĩ là gì?
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trĩ thường gặp là:
Nhìn chung triệu chứng của bệnh trĩ còn phụ thuộc vào vị trí của búi trĩ. Trĩ chia thành hai loại: trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội nằm bên trong trực tràng nên người bệnh thường không thể nhìn thấy hoặc sờ thấy các búi trĩ. Trĩ nội ít khi gây ra các triệu chứng.
Nhìn chung triệu chứng của bệnh trĩ còn phụ thuộc vào vị trí của búi trĩ.
Sự gia tăng áp lực tĩnh mạch trực tràng và ma xát với phân, khi rặn đi ngoài, có thể gây chảy máu. Lúc đầu máu chảy rất ít, người bệnh chỉ phát hiện phát hiện khi nhìn vào giấy vệ sinh khi đi cầu hoặc nhìn vào phân thấy có lẫn vài tia máu nhỏ. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, máu có thể chảy thành giọt hoặc thành tia. Nghiêm trọng hơn là mỗi lần đi ngoài, đi lại nhiều hoặc ngồi xổm, lại có máu chảy.
Sa búi trĩ thường xảy ra sau một thời gian đi ngoài có máu. Búi trĩ lồi ra ngoài qua lỗ hậu môn sau đó tự tụt vào được. Càng về sau búi trĩ càng to và không tự tụt vào được nữa mà phải dùng tay đẩy vào. Ở giai đoạn cuối, búi trĩ nằm ngoài hậu môn, dùng tay đẩy cũng không thể vào được.
Khác với trĩ nội, trĩ ngoại là tình trạng búi trĩ nằm ở phía dưới vùng lược, người bệnh có thể nhìn thấy búi trĩ dễ dàng bằng mắt thường. Khi bị kích thích, trĩ ngoại có thể gây ngứa và chảy máu. Đôi khi máu có thể đông lại ở các búi trĩ và tạo thành một cục máu đông (huyết khối) dẫn đến đau nặng, sưng và viêm.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi phát hiện có các triệu chứng bệnh trĩ, cần nhanh chóng đi khám và điều trị kịp thời.
Chảy máu trong khi đi tiêu là triệu chứng bệnh trĩ thường gặp nhất. Tuy nhiên tình trạng này cũng có thể xảy ra ở nhiều bệnh lý khác, bao gồm cả ung thư đại trực tràng và ung thư hậu môn. Đừng vội vàng kết luận chảy máu là do bệnh trĩ nếu chưa được thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thận.
Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh trĩ và loại trừ các bệnh lý nghiêm trọng hơn.
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bị chảy máu nhiều, choáng váng, chóng mặt hoặc muốn ngất.
Tham khảo thêm: nguyên nhân gây bệnh trĩ, bệnh trĩ nội, bị trĩ kiêng ăn gì | thucuc | 539 |
Tinh hoàn bị đau là bệnh gì, có nguy hiểm hay không?
Tình trạng tinh hoàn bị đau không phải là hiếm gặp ở nam giới. Trong đó, hầu hết nguyên nhân đều xuất phát từ những trường hợp đáng báo động. Tuy bị cơn đau hoành hành, nhưng nhiều người vẫn ngại ngùng không đi thăm khám.
1. Nguyên nhân gây ra tình trạng tinh hoàn bị đau
Tinh hoàn ở nam giới là một trong những bộ phận vô cùng nhạy cảm. Một số cơn đau thoáng qua nhẹ nhàng, nhưng cũng có nhiều cơn đau lại là dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm. Dựa trên kiến thức chuyên môn, chúng tôi sẽ liệt kê ra một số nguyên nhân gây ra tình trạng tinh hoàn bị đau như sau:
Viêm tinh hoàn:
Viêm tinh hoàn do vi khuẩn gây ra do nhiễm trùng hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, chlamydia. Tình trạng này khiến bệnh nhân đau dữ dội ở tinh hoàn trái hoặc tinh hoàn phải, nếu không điều trị tốt và kịp thời có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.
Xoắn tinh hoàn
Xoắn tinh hoàn xảy ra do tinh hoàn tự xoay quanh trục, làm hạn chế không cho lượng máu di chuyển vào tinh hoàn. Nam giới khi gặp phải tình trạng này thường thấy những cơn đau dữ dội và đột ngột, phần bìu bị sưng to, hai bên tinh hoàn lệch nhau (do một bên cao, một bên thấp).
Xoắn tinh hoàn dẫn đến các cơn đau tinh hoàn và bụng dưới - đột ngột và thường kéo dài ít hơn 6 tiếng đồng hồ.
Thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn xảy ra khá phổ biến ở nam giới. Bệnh khiến vùng bìu sưng to và càng to hơn khi làm việc nặng, thường xuyên chạy nhảy. Thoát vị bẹn gây ra tình trạng đau tức tinh hoàn, thường phải phẫu thuật để cắt bỏ.
Khi bệnh nhân nằm nghỉ ngơi sẽ cảm thấy đau tinh hoàn nhưng không sưng, bởi khối phồng có thể sẽ dần nhỏ lại hoặc mất hẳn.
Ung thư tinh hoàn
Một nguyên nhân khác khiến tinh hoàn bị đau là ung thư tinh hoàn. Mặc dù mang tính chất nguy hiểm của ung thư, nhưng đa số bệnh nhân đều có thể nhận biết tại thời điểm đầu và chữa khỏi hoàn toàn.
Dấu hiệu của ung thư tinh hoàn là khối u, khối u thường xuất hiện ở đỉnh hoặc mặt sau của tinh hoàn, khi bệnh nhân sờ vào sẽ thấy cứng và đau nhói.
Giãn tĩnh mạch tinh hoàn
Theo các thống kê gần đây, tỷ lệ nam giới mắc phải giãn tĩnh mạch hay đám rối tĩnh mạch tương đối cao, chiếm khoảng 16%. Tình trạng này xảy ra do hệ thống van chống trào ngược trong cơ thể gặp vấn đề hoặc tĩnh mạch thừng tinh không có van. Bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, đặc biệt là đau ở cả hai bên tinh hoàn.
Tuy nhiên, cấp độ đau sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ bệnh. Ở mức độ 1 (nhẹ), nam giới chưa cảm nhận được các cơn đau. Phải cho đến mức độ 3, thì bệnh nhân mới bắt đầu cảm thấy nặng ở vùng bìu và đau 2 bên tinh hoàn. Nếu không cải thiện, bệnh sẽ ngày càng nặng, nam giới cần mổ nội soi để thắt tĩnh mạch. Vết mổ sẽ không ảnh hưởng gì tới chức năng sinh sản, tinh hoàn vẫn giữ nguyên kích thước và xuất tinh như thường.
Ngoài ra, viêm tuyến tiền liệt mãn tính, nang mao tinh hoàn, chấn thương, xuất huyết,... cũng là những nguyên nhân phổ biến, khiến cho tinh hoàn bị đau.
2. Các triệu chứng thường gặp khi bị đau tức tinh hoàn
Triệu chứng mà mỗi người gặp phải là khác nhau. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ chia làm 2 giai đoạn (cấp tính và mãn tính) để bạn có thể xác định mình đang ở trong tình trạng như thế nào.
Giai đoạn cấp tính
Thông thường, triệu chứng đau tinh hoàn ở giai đoạn cấp tính chưa quá rõ ràng, nhưng cũng đủ để nhận biết.
Đấng mày râu có thể nhận thấy tinh hoàn có phần hơi sưng phồng. Nhiều trường hợp cảm nhận được cơn đau ở một bên.
Khi chạm vào vị trí bìu của dương vật, người bệnh cảm thấy đau, cứng.
Tinh hoàn bị phù nề, xuất hiện những cơn đau ở phần đùi, có thể lan dần xuống hàng. Tình trạng này khiến cho bạn gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt.
Ớn lạnh hay sốt cao cũng là tình trạng hay gặp ở giai đoạn đau cấp tính.
Giai đoạn mãn tính
Trường hợp nam giới bị đau tinh hoàn cấp tính, lâu dần mà không có biện pháp khắc phục thì những cơn đau sẽ chuyển sang mãn tính. Triệu chứng nhận biết cụ thể như sau:
Hai bên tinh hoàn và bộ phận sinh dục sưng, phù nề to, gây đau đớn.
Tinh hoàn teo nhỏ lại. Điều này dễ gây ra ảnh hưởng về chức năng sinh lý. Nếu không được can thiệp y học để chữa trị sớm, nam giới có thể sẽ bị vô sinh.
Khi quan hệ tính dục hoặc thủ dâm, tinh dịch được xuất ra thường có lẫn máu, thậm chí có kèm cả mủ, hôi tanh khó chịu ở lỗ sáo.
Nam giới thường dễ lâm vào trạng thái căng thẳng, stress. Những
cơn đau hoành hành gây khó chịu khi cử động, ảnh hưởng đời sống tình dục.
Nếu tính trạng đau cứ tiếp tục kéo dài, chức năng sinh sản ở nam giới sẽ phải chịu những tác động tiêu cực. Tâm sinh lý và sức khỏe sinh sản chỉ ổn định khi tinh hoàn khỏe mạnh như bình thường.
3. Vì vậy, ngay khi gặp phải những cơn đau dai dẳng hay những biểu hiện sau đây, người bệnh cần đi khám nam khoa kịp thời:
Trên bìu của dương vật xuất hiện khối u bất thường.
Da ở vị trí bìu mềm nhũn, rát, nóng và nhận rõ bị tấy đỏ.
Những cơn đau không được báo trước, dồn dập và ngày càng đau hơn.
Buồn nôn, ói mửa khi bị đau.
Sau một giờ đồng hồ, khi bìu bị chấn thương hoặc cơ quan sinh dục bị sưng đỏ không khỏi.
Nam giới bị sốt sau những cơn đau tức tinh hoàn.
Đa số trường hợp tinh hoàn bị đau đều rất dễ chữa trị. Tuy nhiên, không ai trong chúng ta được phép chủ quan. Nhiều người coi thường những cơn đau và cố tình để lâu ngày, dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng tại phần bìu và tinh hoàn do viêm nhiễm. Tình trạng viêm nhiễm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, mà còn ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt. Thậm chí, đau tinh hoàn do xoắn tinh hoàn còn gây ra nhiễm trùng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cả tính mạng nam giới. | medlatec | 1,161 |
Xét nghiệm cúm A Thái Nguyên: Yên tâm khi chọn !
Cúm A thường không gây nguy hiểm nhưng đối với các trường hợp có hệ miễn dịch kém, bệnh có thể tiến triển nặng. Xét nghiệm cúm A là phương pháp giúp chẩn đoán đoán bệnh nhanh, chính xác để theo dõi và kịp thời xử trí nếu có bất thường.
1. Những phương pháp xét nghiệm cúm A- Phương pháp test nhanh:
Đây là phương pháp dễ thực hiện. Tuy nhiên, độ chính xác thường không cao và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như bảo quản mẫu bệnh phẩm có đúng kỹ thuật không, thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên và thời điểm test thử,... Do đó, nên kết hợp test nhanh với các phương pháp khác để đảm bảo chẩn đoán chính xác, giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. - Xét nghiệm RT-PCR: Đây là phương pháp hiện đang được áp dụng tại các bệnh viện. Ưu điểm của phương pháp này là có độ nhạy cao, do đó mang lại kết quả chính xác. Do đó, xét nghiệm PCR không chỉ dùng trong công tác chẩn đoán bệnh mà còn rất hữu ích trong quá trình điều trị bệnh. Xét nghiệm PCR cũng không phân biệt thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên nên bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm bất cứ khi nào. Phòng xét nghiệm cần đảm bảo có đủ các trang thiết bị và máy móc hiện đại và quan trọng nhất là bác sĩ thực hiện cần có chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm.
- Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang: Tỉ lệ chính xác của phương pháp này thường thấp hơn so với xét nghiệm RT-PCR. Hơn nữa, bác sĩ thực hiện xét nghiệm cũng cần có trình độ chuyên môn cao.
- Xét nghiệm nhanh RIDTs: Ưu điểm của phương pháp này là cho kết quả nhanh chóng, chỉ sau khoảng 10 đến 15 giây. Do đó thường được áp dụng trong các vùng dịch bệnh hoặc cần xét nghiệm số lượng lớn. Tuy nhiên, xét nghiệm này có độ chính xác không cao. Cần phải thực hiện kết hợp với xét nghiệm RT-PCR mới có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.
- Xét nghiệm huyết thanh thường được các chuyên gia áp dụng với mục đích đánh giá tình trạng bệnh để phục vụ cho nghiên cứu.
2. Nên xét nghiệm cúm A khi nào?
Nếu đang xảy ra dịch bệnh và đã áp dụng các phương pháp phòng tránh đầy đủ, bạn vẫn nên thực hiện xét nghiệm cúm A nếu là một trong những trường hợp dưới đây: - Đã từng tiếp xúc gần với người bệnh trong một khoảng thời gian và có biểu hiện sốt.
- Cơ thể xuất hiện một số triệu chứng nghi ngờ cúm A như tình trạng đau họng, sốt cao, ho nhiều,…- Xuất hiện một số biểu hiện viêm đường hô hấp, suy hô hấp, nghi ngờ là biến chứng của cúm A.
- Trường hợp phụ nữ có ý định mang thai cũng nên xét nghiệm cúm A.
3. Cần lưu ý gì khi điều trị cúm A tại nhà Đối với những trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh có thể điều trị tại nhà và lưu ý một số vấn đề như sau:
- Cách ly với mọi người xung quanh: Cúm A là bệnh có thể lây nhiễm rất nhanh chóng. Do đó, việc cách ly là rất cần thiết. Người bệnh cần cách lý ít nhất 7 ngày cho đến khi những biểu hiện của bệnh đã hết.
Người bệnh nên cách ly tại phòng riêng để tránh lây nhiễm cho người thân. Nếu trong phòng không có nhà vệ sinh riêng thì khi đi vệ sinh, tắm rửa cần đeo khẩu trang, che kín mũi, miệng và xịt khuẩn để phòng ngừa lây nhiễm bệnh.
- Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý mua thuốc và sử dụng thuốc khi chưa cho chỉ định của bác sĩ. - Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ: Người bệnh nên ăn đa dạng dưỡng chất, ưu tiên những thực phẩm mềm, uống nhiều nước.
- Nên nghỉ ngơi đầy đủ, không làm việc quá sức để tránh tình trạng bệnh tiến triển nghiêm trọng. Người bệnh nên ngủ khoảng 8 tiếng mỗi ngày.
- Thường xuyên súc miệng bằng nước muối ấm để loại bỏ vi khuẩn tích tụ bên trong cổ họng.
- Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý để tránh tình trạng nghẹt mũi dẫn đến xoang mũi.
- Có thể xông hơi bằng tinh dầu bạc hà hay khuynh diệp để đường thở được thông thoáng.
- Rửa tay thường xuyên để loại bỏ vi khuẩn, nhất là sau khi bạn ho và hắt hơi.
- Tạo không khí ẩm bằng máy tạo ẩm cũng là cách giảm thiểu tình trạng sổ mũi và đau họng. Tuy nhiên trước khi dùng máy nên vệ sinh nhà cửa sạch sẽ. | medlatec | 842 |
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em: dấu hiệu và cách điều trị
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em là một bệnh truyền nhiễm thường gặp, đặc biệt trẻ nhỏ hơn 5 tuổi. Bệnh có tốc độ lây lan rất nhanh, dễ phát triển thành dịch, và có nguy cơ gây ra biến chứng nguy hiểm nếu bố mẹ không phát hiện sớm và có phương pháp điều trị kịp thời.
1. Nguồn lây bệnh tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng chủ yếu lây lan qua đường tiêu hóa, lây truyền từ người sang người. Theo bác sĩ chuyên khoa, nguồn lây chính từ tuyến nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ bị nhiễm bệnh gây thành dịch do vi rút đường ruột gây ra. Nhóm virus đường ruột gây bệnh thuộc họ enterovirus, hay gặp nhất là Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71.
Bệnh tay chân miệng thường phổ biến ở nhóm trẻ em từ 3 – 5 tuổi.
Bệnh thường phổ biến ở trẻ em đặc biệt nhóm đối tượng nằm trong độ tuổi từ 3 – 5 tuổi. Các yếu tố bên ngoài như đi học mẫu giáo, đến nơi tập trung đông người là tác nhân lây nhiễm bệnh rất nhanh và bùng phát dịch.
Các con đường lây truyền virus bệnh tay chân miệng:
– Trẻ hít, nuốt phải dịch tiết, nước bọt của người bệnh trong quá trình nói chuyện, ăn uống chung.
– Con cầm nắm đồ chơi, chạm vào các vật dụng của trẻ bệnh.
– Qua bàn tay của người thân khi chăm sóc con.
2. Dấu hiệu nhận biết qua từng giai đoạn của bệnh
Khi trẻ bị tay chân miệng, bố mẹ sẽ cần chú ý đến các dấu hiệu bệnh vì mỗi giai đoạn trẻ có những triệu chứng khác nhau.
2.1 Giai đoạn ủ bệnh
Đây là giai đoạn cha mẹ khó phát hiện bệnh vì chưa có dấu hiệu gì cụ thể, giai đoạn này diễn ra từ 3 đến 6 ngày khi trẻ bắt đầu bị nhiễm bệnh.
2.2 Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn này diễn ra từ 1 đến 2 ngày với những triệu chứng dễ nhận thấy như trẻ mệt mỏi, sốt, đau họng, biếng ăn. Một số bé còn bị đau rát ở vùng răng, miệng, tiết nhiều nước bọt và đi ngoài.
2.3 Giai đoạn toàn phát bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Thường khi trẻ đến giai đoạn này sẽ kéo dài trong 7-10 ngày, và có triệu chứng điển hình của bệnh tay chân miệng:
– Trẻ bị phát ban trên da: trẻ bị nổi vết hồng ban ở khắp ngón tay, cổ tay, lòng bàn tay, bàn chân và mông. Sau trở thành bọng nước có đường kính khoảng 2-5mm. Những nốt này thường mọc lồi trên da bé, hình bầu dục, không gây đau, ngứa.
– Bị loét miệng: xuất hiện ngày một nhiều nốt ban đỏ ở lợi, lưỡi và niêm mạc má của trẻ. Những vết ở miệng nhỏ hơn, đường kính khoảng 2-3 mm, dễ vỡ nên trẻ rất đau khi ăn uống.
Không phải bé nào khi mắc bệnh tay chân miệng cũng đều có tất cả triệu chứng trên. Tùy vào cơ địa của bé mà có những trường hợp chỉ xuất hiện phát ban hoặc chỉ bị loét miệng. Do vậy khi con có triệu chứng bất thường, cha mẹ không nên chủ quan, nhầm lẫn với một số bệnh thông thường như dị ứng hay nhiệt miệng. hãy cho con đi khám để phát hiện bệnh kịp thời.
Trẻ bị phát ban khắp người khi bệnh đến giai đoạn khởi phát
2.4 Dấu hiệu nghiêm trọng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em
– Sốt cao liên tục trong nhiều giờ dù đã uống hạ sốt.
– Bé thường xuyên thở gấp, khó thở, tiết nhiều mồ hôi đặc biệt ở lòng bàn tay, bàn chân.
– Con mệt mỏi, bỏ ăn, ngủ lì bì và giật mình khi ngủ.
– Có hiện tượng run tay, chân, ngồi không vững, đi lại loạng choạng.
Nếu tình trạng bệnh nhẹ, trẻ có thể hồi phục sau khi được chăm sóc đúng cách tại nhà. Trường hợp bé sốt cao và kèm theo triệu chứng trên gia đình cần đưa trẻ nhập viện để kịp thời điều trị.
Sau khi được điều trị khỏi, trẻ vẫn có thể bị mắc lại bệnh nhiều lần nếu chủng virus gây bệnh khác với chủng lần trước gây ra.
3. Những biến chứng trẻ có thể gặp khi mắc bệnh tay chân miệng
Nếu phát hiện sớm và con được điều trị đúng cách thì bệnh tay chân miệng hoàn toàn không gây nên biến chứng gì. Tuy nhiên ở trường hợp trẻ không có dấu hiệu rõ ràng, bố mẹ phát hiện muộn bệnh dễ chuyển biến nặng và gây ra những biến chứng nguy hại sau:
– Bội nhiễm do vết phát ban, mụn nước trên da lở loét gây nhiễm trùng nặng nề.
– Viêm màng não virus cùng những triệu chứng tê liệt liệt cổ, sốt, co giật, tay chân run, méo miệng. nếu không phát hiện và đưa đi cấp cứu có thể dẫn đến tử vong.
– Viêm tế bào cơ tim và viêm màng não: đây là biến chứng có tỷ lệ xảy ra rất ít, tuy nhiên cha mẹ cũng cần phải đề phòng.
4. Cách phòng ngừa và điều trị bệnh tay chân miệng mẹ cần biết
4.1 Điều trị như thế nào khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng
Hiện nay chưa có liệu pháp đặc trị cho bệnh tay chân miệng, tuy nhiên tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị triệu chứng, chăm sóc giúp trẻ nhanh phục hồi. Do đó, cha mẹ cần đưa bé đi khám khi có dấu hiệu mắc bệnh. Bên cạnh đó, cha mẹ cần thực hiện những biện pháp sau đây nhằm giúp giảm thiểu tình trạng bệnh có thể chuyển biến nặng như:
– Sử dụng các loại thuốc giúp hạ sốt, bù nước, giảm đau cho con theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
– Thay đổi khẩu phần ăn của con: chuyển sang những thực phẩm dạng lỏng, mềm, dễ nuốt để tránh tác động đến mụn nước ở trong miệng trẻ. Thêm vào đó trẻ nên tránh thực phẩm cay, nóng, chua, mặn.
– Tập cho con thói quen súc miệng sau khi ăn xong.
– Hạn chế cho con sờ, chạm vào vết phát ban ở trên người, làm mụn nước dễ vỡ gây lở loét, nhiễm trùng.
– Không nên kiêng tắm, bố mẹ nên tắm cho bé như bình thường, tắm nước ấm và chỗ kín gió.
Bố mẹ nên tắm cho bé như bình thường, tắm nước ấm và chỗ kín gió để con không bị ngứa ngdy, nhiễm trùng
4.2 Cách phòng ngừa hiệu quả
Bệnh tay chân miệng bùng phát do lây nhiễm từ người sang người, virus gây bệnh xuất hiện nhiều ở khu vực đông người như trường học, nhà trẻ…Vì vậy cha mẹ cần nắm được những biện pháp phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo của bệnh như sau:
– Tập thói quen cho trẻ rửa tay với xà phòng trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau chơi đồ chơi.
– Bố mẹ hoặc người thân chăm sóc trẻ cũng phải thường xuyên rửa tay nhất là sau khi thay tã cho trẻ và trước khi cho trẻ ăn.
– Thường xuyên vệ sinh, khử trùng vật dụng của trẻ để tránh virus lây lan.
– Khi trẻ bệnh, có dấu hiệu ho, sốt, hắt hơi không cho trẻ đến nơi tập trung đông người dễ lây nhiễm như trường học, khu vui chơi,…
Hiện nay, vẫn không có vaccine phòng bệnh tay chân miệng, do vậy cha mẹ cần theo dõi sát sao thể trạng của con, thực hiện đầy đủ phương pháp phòng bệnh để ngăn ngừa tối ca nguy có lây nhiễm. Khi trẻ có có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện thăm khám và điều trị ngay, không nên tự ý điều trị ở nhà. | thucuc | 1,391 |
Công dụng thuốc Antesik
Thuốc Antesik là loại thuốc có thành phần thảo dược, được dùng để hỗ trợ và điều trị tình trạng rối loạn tiêu hoá. Khi dùng thuốc hoạt động theo cơ chế giúp người bệnh giảm khó chịu khi mắc một số bệnh ở đường tiêu hoá.
1. Thuốc antesik có tác dụng gì?
Thành phần trong mỗi viên nang thuốc Antesik là Berberin Clorid 50mg; Bột rễ mộc hương 200mg và tá dược(Lactose, Tinh bột sắn, Talc, Magnesi Stearat;Berberin clorid: Đây là alcaloid của cây vàng đắng, có tên khoa học là Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispernum fenestratum Gaertn. Berberin có tác dụng diệt vi khuẩn gây bệnh đường ruột gây ra bệnh viêm đại tràng, tiêu chảy, lỵ. Thuốc có tác dụng ức chế một số loại ung thư (ung thư tuyến tiền liệt, ung thư gan). Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng ức chế sự bài tiết ion trong lòng ruột, ức chế sự co thắt cơ, giảm cholesterol và giảm cả triglycerid trong máu, chống tiểu đường, giảm viêm cho những người bị viêm khớp, tăng tiểu cầu của bệnh nhân xuất huyết do giảm tiểu cầu tiên phát và thứ phát, kích thích sự bài tiết mật và thải trừ bilirubin.Mộc hương: Được dùng trong đông y để điều trị các chứng khí trệ ở tỳ vị gây kém ăn, chướng bụng, tiêu chảy, đi ngoài. Theo nghiên cứu, mộc hương có tác dụng chống co thắt cơ ruột, làm giảm nhu động ruột. Kháng Histamin và acetylcholin, cũng giúp chống co thắt, làm giãn cơ trơn của phế quản.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Antesik
Chỉ định:Sử dụng thuốc Antesik trong các trường hợp như:Viêm đại tràng cấp và mãn tính.Tiêu chảy, bệnh lỵ.Điều trị các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, đau bụng.Điều trị viêm ống mật.Chống chỉ định. Không được sử dụng thuốc Antesik trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc;Do thuốc có lactose nên không dùng cho người kém hấp thu glucose-galactose, thiếu men lactase và không hấp thu galactose.Phụ nữ có thai.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Antesik
Cách sử dụng: Sử dụng thuốc bằng đường uống. Trong khi dùng thuốc, không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc mà nuốt trọn viên với nước. Nên uống thuốc với 1 lượng nước vừa đủ khoảng 150ml. Có thể uống thuốc trước hoặc sau khi ăn đều được, vì thức ăn không ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.Liều dùng:Liều dùng khuyến cáo được nhà sản xuất đưa ra như sau:Người lớn: uống 2 viên một lần, ngày uống từ 2 - 3 lần.Trẻ em: uống 1/2 - 2 viên một lần và ngày uống 2 lần.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Antesik
Do thuốc có nguồn gốc từ thảo dược nên các tác dụng phụ của thuốc hầu như không có, trong một số ít trường hợp dùng thuốc có thể gây ra táo bón.Thông báo cho bác sĩ khi gặp phải tác dụng ngoại ý khác để có thể xử lý kịp thời.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Antesik
Trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn, không dùng thuốc quá liều.Đối với thai kỳ: Không dùng khi mang thai do hoạt chất berberin có tác dụng hưng phấn thần kinh, có thể gây ra gây kích thích co bóp tử cung, làm ảnh hưởng tới thai nhi và có nguy cơ gây sảy thai, nguy cơ đẻ non đặc biệt dùng liều cao.Bà mẹ cho con bú: Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú, vì hiện tại không biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không và có ảnh hưởng tới trẻ hay không.Nên uống thuốc Antesik vào những thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều và giúp thuốc tăng hiệu quả điều trị.Tương tác thuốc: Hiện tại chưa có báo cáo về tương tác thuốc khi sử dụng thuốc Antesik với các thuốc khác. Nhưng có thể gây ra tương tác với thức ăn, đồ uống và chất kích thích, làm ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Cho nên, cần lưu ý khi kết hợp thuốc hay với thức ăn, nếu thấy bất thường khi dùng chung nên báo với bác sĩ.Điều kiện bảo quản: Nên bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc, nhiệt độ không quá 30°C. Không dùng thuốc khi hết hạn sử dụng in trên bao bì, để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là thông tin về thuốc Antesik, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc, hãy hỏi sự tư vấn của dược sĩ hay bác sĩ để có thể dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất. | vinmec | 811 |
Các giai đoạn phát triển của ung thư phổi
Khi người bệnh đã được chẩn đoán ung thư phổi, các bác sĩ sẽ cho biết thông tin về giai đoạn ung thư hiện tại của người bệnh. Việc hiểu về giai đoạn ung thư phổi còn có thể giúp cho người bệnh biết tiến triển của bệnh và phần nào của phổi bị ảnh hưởng.
1. Tại sao cần phải hiểu rõ về các giai đoạn phát triển của ung thư phổi
Giai đoạn của ung thư phổi sẽ giúp xác định vị trí khối u, kích thước của nó, và ung thư đã di căn tới đâu. Mỗi giai đoạn sẽ cung cấp một ngôn ngữ chung cho người bệnh và bác sĩ để thảo luận về sự tiến triển của bệnh mà không cần phải sử dụng thuật ngữ chuyên môn quá nhiều. Hiểu về giai đoạn ung thư của chính mình cũng là một phần quan trọng để người bệnh đưa ra việc quyết định lựa chọn điều trị thích hợp nhất.
2. Các giai đoạn phát triển của ung thư phổi
Đa phần, các bác sĩ đều phân loại ung thư theo phương pháp TNM, cụ thể như sau:T- Tumor status: Về kích thước và vị trí của khối u. N- Node: Về các hạch bạch huyết có liên quan. M- Metastatic status: Ung thư di căn ra xa hơn so với các hạch bạch huyết. Ví dụ: Nếu không xuất hiện khối u, giai đoạn đó sẽ là T0. Nếu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết khu trú lân cận, thì đó sẽ là N1.
Ung thư phổi được chia làm 4 giai đoạn
2.1 Giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ
Ở giai đoạn này, ung thư phổi được chia thành các giai đoạn nhỏ như sau:Giai đoạn bị che lấp: Khối u chưa được phát hiện trong phổi mà chỉ thấy trong đờm hoặc mẫu nước thông qua quá trình nội soi mà thôi.Giai đoạn 0: Những tế bào ung thư Phổi dần dần được tìm thấy trong phổi nhưng chỉ là một phần nhỏ nằm ở trong cùng của lớp niêm mạc, khối u này không phải là ung thư lây lan.Giai đoạn I: Những tế bào ung thư bắt đầu xuất hiện ở phổi nhưng chưa lây lan được ra khu vực khác. Giai đoạn II: Những tế bào ung thư bắt đầu lây lan ra nhiều vị trí xung quanh phổi như thành ngực, màng phổi, hạch bạch huyết hay lớp màn bao quanh tim...Giai đoạn III: Tế bào ung thư bắt đầu lây lan nhiều hơn ra các vị trí khác, cụ thể như ở lồng ngực giữa tim và phổi. Ung thư có nguy cơ lây lan sang cổ dưới.Giai đoạn IV: Ung thư bắt đầu lây lan sang lá phổi còn lại hoặc một số bộ phận khác nằm trong cơ thể chúng ta, đến giai đoạn này, tế bào ung thư không thể bị loại bỏ bằng phẫu thuật nữa.
2.2 Ung thư phổi tế bào nhỏ
Ung thư phổi tế bào nhỏ thường không được phân loại giai đoạn theo phương pháp ở trên bởi nó có xu hướng lan tràn (di căn) sớm và được phân loại thành hai giai đoạn sau:Giai đoạn hạn chế: Là giai đoạn những tế bào ung thư được tìm thấy chỉ nằm trong một lá phổi và một số mô nằm xung quanh mà thôi.Giai đoạn mở rộng: Trong giai đoạn này, tế bào ung thư bắt đầu lan tràn và được tìm thấy ở nhiều nơi, ở lồng ngực bên ngoài phổi hoặc cũng có thể là ở những cơ quan khác nằm xa phổi hơn.Phân giai đoạn ung thư phổi sẽ giúp bác sĩ xác định cách điều trị tốt. Giai đoạn không nhất thiết nói lên quá trình và kết quả (tiên lượng) của ung thư phổi mà tiên lượng còn phụ thuộc vào tổng thể trạng, sức khỏe, các bệnh khác và phản ứng đối với điều trị.
Cứu sống người bệnh ung thư phổi bằng thuốc đích thế hệ mới | vinmec | 681 |
Khám tai mũi họng cho bé - những vấn đề cha mẹ nên lưu tâm
Do sức đề kháng còn non nớt nên trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh lý tai mũi họng. Điều đáng nói là các bộ phận này liên thông với nhau qua các xoang và gần với não nên chỉ cần một bộ phận bị viêm là các bộ phận còn lại rất dễ bị lây nhiễm và làm tăng nguy cơ mắc các tổn thương cho não bộ. Khám tai mũi họng khi có dấu hiệu nghi ngờ bất thường giúp phát hiện kịp thời các bệnh lý đường hô hấp trên từ đó ngăn ngừa được những hệ lụy đó.
1. Thực trạng về bệnh tai mũi họng ở trẻ nhỏ và các bệnh lý thường gặp
So với người lớn thì trẻ em có nguy cơ cao hơn với các bệnh tai mũi họng vì sức đề kháng yếu. Mặt khác, thể trạng của mỗi trẻ không giống nhau nên biểu hiện liên quan đến các bệnh lý đường hô hấp này cũng có sự khác nhau. Điều đặc biệt nữa là bệnh có đặc thù chuyển biến tương đối nhanh nên có những trường hợp chỉ cần cha mẹ bỏ qua dấu hiệu cảnh báo bệnh là bệnh đã nhanh chóng trở nặng.
Ngoài ra, có một thực tế rất dễ thấy hiện nay là nhiều bậc phụ huynh tự tìm hiểu rồi chẩn đoán bệnh cho con và tự mua thuốc về cho trẻ sử dụng. Việc làm này về lâu dài sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức đề kháng của trẻ, khiến bệnh trở thành mạn tính, dễ rơi vào tình trạng kháng kháng sinh,...
Do tai mũi họng là các bộ phận liên thông với nhau qua các hốc xoang tự nhiên và thông với môi trường bên ngoài nên chỉ cần một bộ phận mắc bệnh thì các bộ phận khác cũng khó tránh bị ảnh hưởng. Hiện nay, trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh lý tai mũi họng sau đây:
- Viêm tai giữa: nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn, virus, nấm gây ra. Nếu không được điều trị hiệu quả bệnh có thể chuyển sang mạn tính hoặc viêm tai xương chũm mạn tính.
- Viêm họng: thường là do sức đề kháng của trẻ còn yếu nên khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh kém.
- Viêm mũi xoang: thường gặp những trẻ suy dinh dưỡng, cơ địa dị ứng,... hoặc trẻ bị các bệnh viêm đường hô hấp trên nhưng không được điều trị dứt điểm.
- Viêm amidan: thường gây nên triệu chứng nuốt đau, sốt cao, đau nhói lên tai khi nuốt,...
2. Một số vấn đề cơ bản về khám tai mũi họng cho bé
2.1. Như thế nào là khám tai mũi họng?
Khám tai mũi họng cho bé là quy trình chẩn đoán và quản lý tất cả những bệnh liên quan đến mũi xoang, tai, khoang miệng, vòm mũi họng, hầu họng, thanh quản và các cấu trúc vùng mặt cổ. Bản thân các bệnh tai mũi họng thường liên quan đến nhau nên việc khám tai mũi họng cho bé định kỳ và khi có dấu hiệu nghi ngờ không chỉ giúp chẩn đoán và điều trị bệnh ở khu vực này từ sớm mà còn giúp tầm soát và phát hiện sớm các loại ung thư vùng đầu mặt.
2.2. Khi nào bố mẹ nên cho con đi khám tai mũi họng?
Cha mẹ nên đi khám tai mũi họng cho bé ngay khi phát hiện con gặp các triệu chứng sau:
- Thường xuyên bị ngạt mũi, sổ mũi, kêu đau nhức xung quanh vùng mũi.
- Bị sổ mũi, hắt hơi kèm đau họng trong thời gian dài.
- Bỗng nhiên sốt cao kèm cảm giác nuốt vướng, họng đau rát.
- Bị ho nhiều, ho khan, ho có đờm tái phát thường xuyên.
- Bị giảm/mất thính lực, đau tai, trong tai có dịch hoặc mủ bất thường.
2.3. Những lưu ý khi nội soi tai mũi họng cho bé
Nội soi tai mũi họng là thủ thuật thường diễn ra khi bác sĩ khám tai mũi họng cho bé. Đây là kỹ thuật dùng ống nội soi mềm chuyên dụng có gắn camera đưa vào bên trong tai mũi họng để bác sĩ quan sát các ngóc ngách và phát hiện bất thường tại đây, xác định vị trí tổn thương để chẩn đoán bệnh lý và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho bé.
Thủ thuật nội soi tai mũi họng thường được bác sĩ chỉ định khi bé có các biểu hiện như:
- Tái phát ngạt mũi suốt thời gian dài.
- Ho thường xuyên và kéo dài.
- Bị chảy máu cam thường xuyên.
- Có biểu hiện viêm VA như: ngạt mũi, ngủ ngáy, ra nước mũi màu xanh và đặc,...
- Nuốt đau.
- Bị khàn tiếng.
- Tai bị đau, ù, có mủ bên trong,...
- Có dị vật trong tai mũi họng.
Mặc dù trong các trường hợp trên, nội soi là cần thiết khi khám tai mũi họng cho bé và có những ưu điểm nổi trội; nhưng vẫn có những sự cố có thể xảy ra. Nguyên nhân của điều này là do phụ huynh giữ bé không chặt, trẻ lo sợ, trẻ quẫy đạp, trẻ quấy khóc hoặc la hét,... Hệ quả từ đó là xây xát gây chảy máu do va chạm với ống nội soi hoặc dụng cụ đè lưỡi trong quá trình bác sĩ thực hiện thủ thuật.
Để tránh những sự cố như đã nói đến ở trên, cha mẹ nên lưu ý:
- Khi chuẩn bị nội soi, nhân viên y tế sẽ có những hướng dẫn cụ thể, cha mẹ nên tuân thủ đúng chỉ dẫn này. Thời gian nội soi cho bé thường rất nhanh nên cha mẹ hãy cố gắng giữ cho bé ngồi yên, không đột ngột xoay chuyển người hay có động tác nào thay đổi tư thế của bé.
- Tư thế bế trẻ nội soi đúng cần được tuân thủ là:
+ Phụ huynh bế bé ngồi lên ghế nội soi sau đó hãy để lưng của bé dựa vào ngực của cha mẹ.
+ Tay phải của phụ huynh đặt lên trán để giữ đầu của bé.
+ Tay trái của phụ huynh ôm ngang bụng và giữ chặt hai tay của bé.
+ Kẹp khóa chắc hai chân của bé vào hai chân của phụ huynh.
Một số trường hợp trẻ sơ sinh sẽ được chỉ định nội soi tai mũi họng (rất ít) nhưng cha mẹ cũng không cần lo lắng quá vì lúc này, nhân viên y tế sẽ có hướng dẫn cụ thể để cha mẹ dễ dàng thực hiện. Nếu không may trong quá trình nội soi khám tai mũi họng cho bé có xảy ra sự cố thì các bậc phụ huynh nên bình tĩnh hợp tác với bác sĩ để có những thao tác xử trí kịp thời, đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ. | medlatec | 1,165 |
Công dụng thuốc Furacin
Furacin – kháng sinh dùng theo đơn có bán tại nhiều quầy thuốc. Thuốc Furacin được bào chế với nhiều hàm lượng khác nhau như Furacin 125, Furacin 250, Furacin 500. Để dùng thuốc Furacin an toàn, cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng, hàm lượng, liều dùng, chỉ định trong bài viết sau đây.
1. Furacin là thuốc gì?
Furacin – thuộc danh mục thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nấm, dùng theo đơn.Thành phần chính có trong Furacin là hoạt chất Cefuroxim kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II. Các thuốc Furacin 125, Furacin 250, Furacin 500 chính là nói đến hàm lượng tính bằng mg hoạt chất Cefuroxim có trong thuốc.Thuốc Furacin bào chế dạng bột uống, viên nén đóng góp hộp 10 gói hoặc 30 gói x 3g/ mỗi gói. Vỏ hộp thuốc màu trắng viền đỏ, tên thuốc in màu đỏ.
2. Công dụng Furacin
Trong thuốc Furacin có thành phần chính là Cefuroxim – kháng sinh bán tổng hợp thế hệ 2. Loại kháng sinh này có hoạt chất kháng khuẩn rộng. Cơ chế kháng khuẩn là khả năng ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn từ đó tiêu diệt chúng.Cefuroxim – thành phần trong Furacin có tính kháng khuẩn phổ rộng, chống lại nhiều loại vi khuẩn thông thường. Bao gồm cả các chủng tiết beta - latamase/cepalosporinase của cả vi khuẩn Gram (+) và (-). Cụ thể:Streptococcus;Gonococcus;Meningococcus;Enterobacter;Bacteroides fragilis;Proteus indol (+);Clostridium difficile. Ngày nay, có nhiều vi khuẩn đã kháng Cefuroxim, do đó, khi dùng thuốc Furacin phải thận trọng và phải có chỉ định.Thuốc Furacin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, thuỷ phân ở niêm mạc ruột và máu để phóng thích hoạt chất Cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Furacin đào thải qua ống thận, mật.
3. Chỉ định thuốc Furacin
Furacin là kháng sinh, được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gồm:Viêm phổi;Viêm phế quản cấp/ mạn;Viêm tai giữa;Viêm xoang;Viêm amidan;Viêm họng;Viêm bể thận;Viêm bàng quang;Viêm niệu đạo;Mụn nhọt;Bệnh Lyme thời kỳ đầu;Khi dùng thuốc Furacin cho các đối tượng trong chỉ định cũng cần thận trọng để giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc.
4. Liều dùng – Cách dùng Furacin
Furacin bào chế dạng bột, viên nén,... Do đó, bạn có thể uống Furacin trực tiếp với nước sau khi ăn theo hướng dẫn. Liều dùng Furacin theo khuyến cáo tuỳ thuộc vào đối tượng và tình trạng nhiễm khuẩn. Cụ thể:4.1 Người lớn và trẻ từ 12 tuổi. Với nhóm đối tượng này, liều dùng Furacin tuỳ thuộc vào hướng dẫn của bác sĩ, tình trạng bệnh cụ thể:Viêm phế quản mạn hoặc cấp nhiễm thứ phát, nhiễm khuẩn da/ mô mềm: Liều dùng Furacin 250 hoặc Furacin 500 uống 12h/ lần;Viêm họng, xoang hàm, amidan. Liều dùng Furacin 250 cứ 12h/ lần;Bệnh lậu cổ tử cung, lậu trực tràng ở phụ nữ: Dùng liều Furacin duy nhất 1g;Lyme mới mắc phải: Furacin 500 mg 2 lần/ ngày;Các dạng nhiễm khuẩn khác, dùng Furacin theo hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ4.2 Trẻ từ 3 tháng – 12 tuổi. Liều dùng Furacin dựa vào cân nặng cơ thể với tình trạng nhiễm khuẩn. Theo đó, liều Furacin cụ thể như sau:Viêm họng/amidan. Trẻ từ 3 – 6 tháng (4 – 6kg) dùng liều 40 -60mg/ lần x 2 lần/ ngày, tối đa 500mg/ ngày;Trẻ từ 6 tháng – 2 tuổi (6 – 12 kg) dùng liều 60 – 120mg/ lần x 2 lần/ ngày, tối đa 500mg/ ngày;Trẻ từ 2 – 12 tuổi (12 – 20kg) dùng Furacin 125mg/ lần x 2 lần, tối đa 500mg/ ngày;Viêm tai giữa, xoang hàm, chốc lở, nhiễm khuẩn nặng. Với các dạng nhiễm khuẩn này, liều dùng Furacin cụ thể:Trẻ từ 3 – 6 tháng (4 – 6kg) dùng từ 60 -90mg/ lần x 2 lần, tối đa 1000mg/ ngày;Trẻ 6 tháng – 2 tuổi (6 – 12kg) dùng từ 90 -180mg/ lần x 2 lần, tối đa 1000mg/ ngày;Trẻ từ 2 -12 tuổi (12 – 20kg) dùng 180 – 250mg/ lần x 2 lần, tối đa 1000mg/ ngày;Lưu ý: Liều dùng Furacin không cần điều chỉnh ở những đối tượng suy thận, thẩm tách máu, người cao tuổi. Liệu trình điều trị bằng thuốc Furacin thường là 7 ngày
5. Chống chỉ định Furacin
Không dùng thuốc Furacin cho các đối tượng:Dị ứng, quá mẫn với thành phần, tá dược có trong Furacin. Phenyl – ceton niệu. Không dùng Furacin khi có chống chỉ định để đảm bảo an toàn khi dùng.
6. Tương tác Furacin
Furacin có thể gây tương tác với các loại thuốc gồm:Ranitidin;Natri bicarbonat;Probenecid liều cao;Aminoglycosid. Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng trước khi dùng Furacin để tránh các tương tác không mong muốn.
7. Tác dụng phụ Furacin
Thuốc Furacin có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Tiêu chảy;Ban sần;Phản vệ;Nhiễm nấm Candida;Tăng bạch cầu ưa eosin;Giảm bạch cầu;Coombs (+);Buồn nôn;Nôn;Mề đay;Ngứa;Thiếu máu tan máu;Ban đỏ đa hình;Vàng da;Ứ mật;Viêm thận kẽ;Hội chứng Steven – Johnson;Đau khớp;Co giật (thường gặp ở bệnh nhân suy thận và dùng liều cao);Thông báo cho bác sĩ mọi biểu hiện của tác dụng phụ khi dùng Furacin để được xử trí.
8. Quá liều Furacin và xử trí
Quá liều Furacin có biểu hiện chủ yếu gồm:Nôn;Tiêu chảy;Tăng kích thích thần kinh;Co giật;Lúc này, cần đánh giá tình trạng quá liều, tương tác thuốc...Xử trí quá liều Furacin bằng cách:Bảo vệ đường hô hấp;Thoáng khí;Truyền dịch;Xử trí quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng
9. Cảnh báo và thận trọng Furacin
Một số cảnh báo được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Furacin gồm:Đánh giá kỹ tiền sử dị ứng thuốc trước khi dùng Furacin;Sẵn sàng các biện pháp xử trí khi có tình trạng quá mẫn xảy ra;Kiểm tra đánh giá chức năng thận ở những đối tượng dùng Furacin liều tối đa;Thận trọng khi dùng Furacin cùng các thuốc lợi tiểu mạnh;Sử dụng Furacin có thể làm cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức;Nếu sử dụng thuốc Furacin xuất hiện bội nhiễm phải dừng thuốc;Thận trọng khi kê Furacin cho các đối tượng có vấn đề ở đường tiêu hoá;Dùng đồng thời Furacin và Aminoglycosid có thể gây nhiễm độc thận;Chú ý các cảnh báo, thận trọng khi dùng Furacin để đảm bảo an toàn.
10. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Furacin
Thuốc Furacin được bào chế với nhiều hàm lượng khác nhau phục vụ mục đích điều trị các dạng nhiễm khuẩn. Furacin có chứa Cefuroxim – kháng sinh thế hệ 2. Mặc dù không gây ra nhiều ảnh hưởng đến thai kỳ, tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi dùng Furacin ở phụ nữ có thai, cho con bú.Lái xe và vận hành máy khi dùng Furacin nên thận trọng, dùng theo hướng dẫn.Furacin là thuốc kháng sinh, bào chế ở các dạng Furacin 125, Furacin 250, Furacin 500. Thuốc Furacin được dùng khi có chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Tham khảo thông tin khi có các thắc mắc trong quá trình dùng Furacin. | vinmec | 1,185 |
Răng sâu bị lồi thịt: Nguyên nhân và cách điều trị dứt điểm
Răng sâu bị lồi thịt là bệnh lý răng miệng ở mức độ nghiêm trọng, đã xuất hiện viêm nhiễm, áp xe nên cần được điều trị càng sớm càng tốt. Vậy nguyên nhân vì sao lại xảy ra tình trạng sâu răng lồi thịt? Làm thế nào để điều trị dứt điểm, hiệu quả bệnh lý này? Mời bạn đọc xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết các thắc mắc về tình trạng sâu răng lồi thịt.
1. Vì sao xảy ra tình trạng răng sâu bị lồi thịt?
Sâu răng bị lồi thịt là hệ quả của răng sâu lâu ngày không được điều trị
Răng sâu bị lồi thịt là tình trạng có thể xảy ra với bệnh nhân bị sâu răng lâu ngày nhưng không được tiến hành điều trị. Theo thời gian, ổ viêm nhiễm sẽ lan rộng, tấn công vào răng và nướu.
Phần nướu đã bị vi khuẩn tấn công sẽ thối rữa, hoại tử và hình thành nên lỗ dò. Phần niêm mạc ở quanh lỗ dò cũng sẽ bị viêm nhiễm nặng, sưng tấy thành hình cục thịt lồi lên.
2. Sâu răng lồi thịt có nguy hiểm không?
Sâu răng lồi thịt không được điều trị có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh
Nhiều người thắc mắc tình trạng sâu răng lồi thịt có nguy hiểm không? Theo chuyên gia, tình trạng này chính là một loại áp xe răng, gây ảnh hưởng đến tủy, thậm chí có nguy cơ làm chết tủy. Nếu không được điều trị sớm, bệnh nhân có thể sẽ gặp nhiều hệ quả nghiêm trọng tới sức khỏe:
– Việc ăn uống gặp khó khăn do sâu răng lồi thịt. Bởi khi nhai thức ăn, phần răng sâu lồi thịt của người bệnh rất dễ kích ứng nướu, có thể dẫn đến chảy máu hay lở loét;
– Răng sâu lồi thịt để lâu sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, khiến vết viêm sâu hơn và hình thành nhiều mảng bám trên răng hơn;
– Phần thịt dư của răng sâu lồi thịt có thể sẽ chảy xuống sàn miệng, niêm mạc miệng làm lây lan nhiễm trùng. Về lâu dài, điều này sẽ dẫn đến sàn miệng bị hoại tử, nhiễm trùng tùy. Và đây cũng chính là nguyên nhân có thể gây tắc nghẽn hô hấp và khí quản;
– Sâu răng lồi thịt không được điều trị, tình trạng viêm nhiễm kéo dài sẽ tiềm ẩn nguy cơ khiến người bệnh bị mất răng vĩnh viễn.
Ngoài các hệ lụy trên, tình trạng răng sâu lồi thịt không được xử lý còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng chất lượng cuộc sống của người bệnh. Viêm nhiễm xảy ra khiến người bệnh bị đau nhức, ăn uống khó khăn, cơ thể bị thiếu chất nên càng thêm mệt mỏi.
3. Cách điều trị tình trạng sâu răng lồi thịt dứt điểm, hiệu quả
Bệnh nhân mắc bệnh lý về răng nên đi khám bác sĩ để được hỗ trợ điều trị tốt nhất
Tình trạng sâu răng lồi thịt không thể chữa trị dứt điểm bằng cách uống thuốc đơn thuần. Bệnh nhân cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh, tiến hành xử lý viêm nhiễm kết hợp với cho uống thuốc hỗ trợ điều trị tại nhà.
Thông thường, quy trình điều trị cho bệnh nhân sâu răng lồi thịt sẽ diễn ra với các bước sau:
3.1. Khám tổng quát tình trạng răng miệng
Trước khi tiến hành điều trị, bệnh nhân sâu răng lồi thịt sẽ được bác sĩ nha khoa yêu cầu chụp x-quang và tiến hành thăm khám tổng quát răng miệng nhằm xác định mức độ tổn thương, viêm nhiễm do răng sâu gây ra. Đây chính là bước tiền đề để bác sĩ xác định các bước điều trị tiếp theo cho bệnh nhân sâu răng lồi thịt.
3.2. Hút mủ và loại bỏ phần thịt thừa
Sau khi đã thăm khám tổng quát và có kết quả chụp x-quang, bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân, cạo bỏ mảng bám và lấy cao răng quanh vị trí có răng sâu bị lồi thịt.
Tiếp đó, bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng dụng cụ chuyên khoa để tiến hành nạo, hút và vét bỏ toàn bộ mủ viêm nhiễm ở mô niêm mạc. Sau khi hoàn thành, bác sĩ sẽ bôi thuốc giúp phục hồi nướu cho bệnh nhân.
3.3. Lấy thủy chết
Nhằm ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn tồn tại sâu bên trong răng tiếp tục phát triển, sinh sôi, bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng thiết bị ống hút chuyên dụng để loại bỏ hết phần tủy trong nướu răng. Sau đó, tùy nhân tạo sẽ được bác sĩ đưa vào để thay thế tủy răng đã loại bỏ.
3.4. Phục hình răng
Tùy vào tình trạng sâu răng, mức độ tổn thương răng của bệnh nhân sâu răng lồi thịt, bác sĩ sẽ tư vấn giải pháp phù hợp: bọc răng sứ, trám răng hay nhổ bỏ răng.
Nếu mô chân răng thật của bệnh nhân còn nhiều, bác sĩ có thể tư vấn bệnh nhân bọc răng sứ. Phương pháp này sẽ giúp bệnh nhân duy trì hiệu quả phục hình răng bền lâu. Trường hợp mô chân răng của bệnh nhân còn ít, không đủ để áp dụng phương pháp bọc sứ bảo vệ răng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân trám răng. Còn trường hợp răng của bệnh nhân sâu nặng đến mức không thể cải thiện bằng phương pháp trám răng hay bọc răng sứ, bác sĩ sẽ buộc phải chỉ định bệnh nhân nhổ bỏ răng và trồng lại răng mới.
3.5. Hướng dẫn chăm sóc răng sau điều trị và hẹn lịch tái khám
Sau khi đã hoàn thành chữa trị răng sâu lồi thịt cho bệnh nhân, bác sĩ nha khoa sẽ dặn dò người bệnh cách chăm sóc răng sau điều trị để bảo vệ răng và đạt được hiệu quả điều trị tốt. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tái khám để được bác sĩ theo dõi, kiểm tra răng sau chữa trị để đảm bảo hiệu quả sau điều trị. | thucuc | 1,088 |
Thần tốc can thiệp mạch não cứu sống bệnh nhân nguy hiểm tính mạng do đột quỵ cấp
Chỉ 20 phút đã tái thông ca tắc mạch não hoàn toàn
Chiều ngày 7/11/2022, anh Đặng Trường Sơn (45 tuổi) đột ngột ngã xuống, mất ý thức, hôn mê. Với máy chụp mạch máu kỹ thuật số xóa nền DSA tối tân và các dụng cụ can thiệp hiện đại và kỹ năng chuyên nghiệp của ekip, chỉ sau 20 phút, 2 mảng huyết khối lớn trong động mạch thân nền đã được lấy ra.Từ tình trạng bị tắc mạch hoàn toàn dẫn đến đã hôn mê, nguy cơ tử vong rất cao, sau khi được lấy huyết khối, não được nhanh chóng tái tưới máu trở lại, anh Sơn tỉnh táo hoàn toàn. Ngoạn mục nhất là tay chân vận động người bệnh tốt chỉ sau 24h và tự đi lại sau đó. “Sau can thiệp 6 ngày, tôi đã trở lại trạng thái bình thường như khi chưa bị đột quỵ. Điều này rất khó tin, nhưng thực sự hiện tại tôi đã sẵn sàng trở lại công việc” - anh Sơn chia sẻ trong ngày xuất viện.Một trường hợp ngoạn mục khác mới đây, anh anh Võ Thành Lộc (sinh năm 1977, ở Quận Sơn Trà, Đà Nẵng) cũng như từ cõi chết trở về sau khi kịp thời được can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học. Khi xuất hiện tình trạng lơ mơ, anh Lộc được khám và chụp CTA, chẩn đoán đột quỵ não cấp do tắc động mạch não giữa bên trái, tình trạng ở mức độ rất nặng. Biểu hiện là không nói được, liệt mặt phải và nửa người bên trái.Cũng chỉ sau 5 phút nhập viện, anh Lộc đã được các bác sĩ lấy huyết khối và tái thông mạch não. Nhờ đó, từ chỗ đã hôn mê, thở hỗ trợ, nguy cơ tử vong rất cao nhưng sau khi được lấy huyết khối, anh Lộc cũng đã phục hồi ý thức sau 16h, cơ lực của tay chân bên liệt đã cải thiện rất tốt. Sau khi nằm tại khoa Hồi sức tích cực 24h để theo dõi và chăm sóc, người bệnh đã được chuyển lên trung tâm đột quỵ điều trị quy chuẩn và tích cực phục hồi chức năng sớm. Sau 2 tuần điều trị tích cực, anh Lộc đã khỏe, ăn uống tốt, đi lại, sinh hoạt bình thường, ngôn ngữ đang dần hồi phục
Đột quỵ ngày càng trẻ hóa, ai cần phải cảnh giác?
Sự hiệu quả của các phương pháp can thiệp đột quỵ, phục hồi tốt của những ca đột quỵ nặng nói trên là một tín hiệu tích cực giúp chúng ta lạc quan hơn khi không may có người thân đột quỵ. Càng can thiệp thành công cứu sống đột quỵ, các bác sĩ càng “thấm’’ giá trị của từng giây phút đối với tính mạng, sự sống của người bệnh. Và đặc biệt là đội ngũ can thiệp mạch não rất chuyên nghiệp trong xử trí cấp cứu tái tưới máu não cho bệnh nhân đột quỵ.Việc có trong tay các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại như máy chụp CT 640 dãy, máy chụp MRI 3.0 Tesla độ phân giải cao, làm chủ nhiều kỹ thuật mới đã giúp các bác sĩ để có thể lựa chọn cách làm tối ưu cho mỗi trường hợp. Vì thế, là Trung tâm Đột quỵ toàn diện với mục tiêu dẫn đầu khu vực miền Trung và Tây Nguyên về kỹ thuật và chất lượng, các bác sĩ đã cứu sống và hạn chế tử vong cho nhiều bệnh nhân đột quỵ cũng như dị dạng mạch máu não nguy cơ gây đột quỵ cấp.Đột quỵ ngày càng có xu hướng trẻ hóa, nên TS... cần kiểm soát bệnh chặt chẽ. Trường hợp của anh Sơn các cục máu đông có thể di chuyển đến từ tim do trước đó 3 ngày, bệnh nhân đã tự ý ngưng thuốc chống đông. Còn anh Lộc có tiền sử tăng huyết áp nhưng chưa dùng thuốc. Thậm chí, xuất huyết não có thể xảy ra với cả người trẻ khỏe mạnh, có ít hoặc thậm chí không có các yếu tố nguy cơ. Vì thế, BS Dũng khuyến cáo không nên chủ quan khi có các triệu chứng như đau đầu đột ngột, nôn mửa thì nên nhập viện sớm. Khi đau đầu kéo dài, hay tái phát, không rõ nguyên nhân, cần tầm soát nguyên nhân bằng chụp MRA hoặc CTA sàng lọc phát hiện sớm các túi phình mạch máu não, dị dạng mạch máu não, xơ vữa hẹp tắc động mạch não... để có kế hoạch điều trị và cải thiện, ngăn ngừa đột quỵ xảy ra. | vinmec | 807 |
Thai sớm trong tử cung là gì?
Hiện nay nhờ những tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong y học mà người ta có thể phát hiện được hình ảnh túi thai sớm trong tử cung từ những tuần đầu của thai kỳ. Việc phát hiện sớm giúp thai phụ được quản lý thai nghén tốt hơn và hạn chế được nhiều tác nhân gây hại cho thai nhi ngay từ giai đoạn sớm.
1. Thai sớm trong lòng tử cung là gì?
Sau khi có hiện tượng thụ thai xảy ra tại vòi trứng, phôi thai bắt đầu quá trình phân chia và di chuyển về buồng tử cung để làm tổ tại buồng tử cung. Khoảng thời gian di chuyển này mất từ 3 đến 4 ngày sau thụ thai. Tiếp đó mất khoảng 2 ngày để phôi đã thụ thai tìm được vị trí cố định trong buồng tử cung dưới lớp niêm mạc tử cung, rồi tiếp tục phân chia để tạo thành nhiều tế bào khác nhau, hình thành một phôi nang có nhiều tế bào và giai đoạn này tương ứng khoảng tuần thứ 3-4 của thai kỳ. Hình ảnh của phôi nang này là một dấu hiệu sớm của việc mang thai.Thai sớm trong tử cung chính là hình ảnh túi thai mới hình thành, chưa rõ cấu trúc của thai, chưa định rõ được tuổi thai và thường dưới 4 tuần tuổi. Thai sớm trong tử cung có thể được phát hiện dưới siêu âm, trước đây với kỹ thuật siêu âm đường bụng thì rất khó có thể phát hiện được túi thai sớm. Tuy nhiên ngày nay nhờ kỹ thuật siêu âm qua đầu dò âm đạo với độ phân giải hình ảnh cao hơn nên thường phát hiện được thai sớm.Với hình ảnh túi thai sớm, kết hợp những biểu hiện của của quá trình thai nghén và chắc chắn nhất đó là xét nghiệm tăng beta HCG trong máu thì phụ nữ đã xác định được mình mang thai. Tuy nhiên, do hình ảnh túi thai sớm chưa thấy rõ cấu trúc nên người ta không thể phân biệt nó với hình ảnh túi thai giả, chưa thể loại trừ được tình trạng mang thai ngoài tử cung. Chính vì vậy, mà phụ nữ khi được xác định có túi thai sớm ngoài việc nên chú ý chế độ sinh hoạt, ăn uống để bảo vệ tốt cho thai, thì vẫn cần theo dõi các dấu hiệu của thai ngoài tử cung như đau bụng, ra máu đen âm đạo bất thường...
Thai sớm trong tử cung là gì? bác sĩ có thể phát hiện qua siêu âm
2. Những dấu hiệu nhận biết thai sớm trong tử cung
Khi có thai người mẹ có thể cảm nhận được một số thay đổi trên cơ thể bao gồm:Thay đổi khẩu vị ăn uống: Có nhiều mẹ thích ăn những thức ăn lạ và cảm thấy thèm ăn có thể ăn liên tục một loại thức ăn đó mà không thấy chán. Nhưng đồng thời khi ngửi hoặc ăn một loại thức ăn khác thì có thể thấy buồn nôn hoặc nôn.Chậm kinh: Với những người có kinh nguyệt đều thì thấy có biểu hiện kinh nguyệt không đến đúng ngày.Đau tức vùng bụng dưới, cảm giác mệt hơn, đau lưng.Ngực căng tức: Dưới tác động của hormon thì khi có thai phụ nữ thường xuyên thấy vùng ngực đau và căng tức khó chịu, có thể thấy tăng kích thước.Thử thai bằng que có thể lên hai vạch.Khi có những dấu hiệu nghi ngờ thì phụ nữ mang thai trong giai đoạn sớm có thể làm một số xét nghiệm cận lâm sàng để xác định:Siêu âm tử cung và phần phụ: Những dấu hiệu trên siêu âm có thể thấy ở thai kỳ sớm là thấy tử cung tăng kích thước hơn bình thường, niêm mạc tử cung dày, có thể thấy hình ảnh túi thai sớm trong lòng tử cung. Túi thai sớm trong lòng tử cung là gì? Chính là một cấu trúc bên trong lòng tử cung với ECHO trống nghĩa là túi trống âm, không rõ cấu trúc bên trong và kích thước thường rất nhỏ chỉ vài mm và một số trường hợp thai đôi khác trứng còn có thể thấy hình ảnh hai túi thai. Thường thì túi thai sớm được phát hiện thông qua siêu âm đầu dò âm đạo.Xét nghiệm beta HCG: Đây là một hormon tăng trong thai kỳ, việc xét nghiệm vừa giúp xác định việc mang thai, mà còn giúp việc theo dõi và quản lý thai nghén hiệu quả hơn.
Thai sớm trong tử cung là gì? bạn có thể thử thai bằng que
3. Lưu ý gì khi có thai sớm trong tử cung
Việc phát hiện được mang thai ở giai đoạn sớm mang lại rất nhiều lợi ích, bởi khi mang thai cơ thể phụ nữ có sự thay đổi sức đề kháng, mệt mỏi với những triệu chứng thai nghén. Nên nếu không biết, họ thường tự ý dùng một số loại thuốc và những loại thuốc này có thể vô tình gây hại cho thai nhi. Cho nên khi phát hiện thai sớm trong tử cung hay có ý định mang thai hay có những biểu hiện nghi ngờ mang thai cần lưu ý:Trong giai đoạn này không nên sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để điều trị bệnh. Kể cả các loại thuốc thông thường không kê đơn như thuốc giảm đau, hạ sốt. Tuy nhiên bạn có thể dùng các loại thuốc giúp cho sự phát triển của thai được mạnh khỏe theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Giai đoạn này thai chưa ổn định nên dừng chơi thể thao, kể cả đi bộ, nên hạn chế đi lại nhiều. Không nên đi du lịch, đi xa và tránh giao hợp.Tránh một số loại thức ăn không có lợi cho thai, như rau ngót, rau cần tây, rau răm và đu đủ, măng, tránh uống bia, rượu, cà phê.Có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, chia nhỏ bữa ăn để tránh khó chịu.Tránh hút thuốc là và tiếp xúc khói thuốc lá: Hút thuốc lá ở người phụ nữ có thai hay luôn tiếp xúc với người đang hút thuốc lá, người ta thấy lệ sảy thai tăng gấp khoảng 3,6 lần so với những người không tiếp xúc khói thuốc lá.Nên để tinh thần được thư thái, tránh những lo lắng và căng thẳng ảnh hưởng tới sức khoẻ của hai mẹ con. Thai phụ có thể nghe nhạc, ngồi thiền và nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài ra, sự quan tâm động viên chăm sóc người thân cũng rất quan trọng giúp cho phụ nữ mang thai thích ứng với giai đoạn đầu với nhiều sự thay đổi.Ngủ đủ giấc: Ngủ đủ giấc là một điều quan trọng giúp cơ thể khỏe mạnh, nhất là với phụ nữ mang thai, cần ngủ nhiều hơn so với bình thường. Cho nên, cần sắp xếp thời gian ngủ nghỉ hợp lý.Sau khi siêu âm thấy túi thai sớm thì vẫn nên đi khám thai lại sau 5 - 7 ngày, lúc này thai đã phát triển và có thể thấy một phần cấu trúc bên trong, có thể xác định được tuổi thai. Ngoài ra, mốc siêu âm này cũng rất quan trọng để xác định chính xác đó là túi thai chứ không phải túi thai giả để có thể loại trừ thai ngoài tử cung.Hy vọng thông qua bài viết bạn đã biết được thai sớm trong tử là gì và những lưu ý khi phát hiện được thai sớm trong tử cung, giúp cho em bé có thể phát triển tốt nhất. | vinmec | 1,302 |
Bệnh hôi miệng, nguyên nhân và cách chữa
Hơi thở có mùi hôi khó chịu khiến bạn mất tự tin trong cuộc sống và ngại giao tiếp với mọi người xung quanh. Bài viết dưới đây đề cập đến vấn đề bệnh hôi miệng, nguyên nhân và cách chữa chữa.
1. Tình trạng bệnh hôi miệng
Bệnh hôi miệng hiện là một trong những bệnh lý rất thường gặp. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Tình trạng bệnh hôi miệng tuy không phải vấn đề nghiêm trọng nhưng rất dễ gây ảnh hưởng tới bản thân và những người xung quanh.
Không khó để người những người xung quanh hoặc bệnh nhận ra tình trạng hôi miệng của bản thân:
– Hơi thở có mùi khó chịu nghiêm trọng. Đặc biệt là vào các buổi sáng sớm hoặc chiều tối. Khi đó bụng chúng ta đang đói và cơ thể mệt mỏi khiến tình trạng bệnh diễn ra rõ rệt.
– Miệng có tình trạng khô, tiết ít nước bọt.
– Cao răng và các mảng bám trên răng nhiều.
– Khi che miệng lại và thở, ta nhận thấy có mùi hôi, mùi khó chịu.
– Thử dùng lưỡi liếm lên ngón tay cũng nhận thấy mùi hôi.
2. Nguyên nhân hôi miệng
Để có phương pháp điều trị phù hợp, trước tiên, ta cần tìm được nguyên nhân gây bệnh. Đối với bệnh hôi miệng, nguyên nhân được chia làm 2 loại chính. Trong đó bao gồm những nguyên nhân xuất phát từ khoang miệng và từ bệnh lý.
2.1 Nguyên nhân từ khoang miệng
Những yếu tố từ khoang miệng là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới hôi miệng. Điều này bắt nguồn từ thói quen vệ sinh răng miệng chưa sạch sẽ. Từ đó, điều này kéo theo sự xâm nhập, phát triển của vi khuẩn. Những vi khuẩn khi phân hủy protein trong khoang miệng sẽ khiến sản sinh ra các hợp chất sulphur. Đây là một hợp chất dễ bay hơi và khiến hơi thở có mùi khó chịu.
Những tác nhân gây nên tình trạng này:
– Thức ăn thừa bám vào răng và lưỡi. Lâu ngày, chúng sẽ là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển.
– Lưỡi bị viêm, nứt làm hạn chế tiết nước bọt. Điều này khiến khoang miệng bị khô, vi khuẩn phát triển.
– Nhiệt miệng, nhiễm trùng, lở loét.
– Mắc hội chứng Sjogren.
– Chu kỳ của tế bào chết diễn ra quá nhanh. Điều này dẫn đến tế bào chế tích tụ, không được đưa ra ngoài kịp thời. Chúng sẽ phân hủy và dẫn tới hôi miệng.
Những yếu tố từ khoang miệng là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới hôi miệng. Điều này bắt nguồn từ thói quen vệ sinh răng miệng chưa sạch sẽ
2.2 Nguyên nhân do bệnh lý
Bên cạnh những nguyên nhân từ chính khoang miệng, tình trạng hơi thở có mùi cũng có thể do những bệnh lý khác:
– Bệnh lý về hô hấp: Viêm xoang, viêm mũi họng, … đều có thể là những nguyên nhân gây mùi cho cơ thể. Ngoài ra, những vấn đề về viêm tuyến bã vùng tiền đình mũi hay viêm amidan, … cũng không thể loại trừ.
– Bệnh lý về tiêu hóa: Những hiện tượng như trào ngược dạ dày, đau dạ dày, … cũng sẽ dẫn tới mùi hôi và chua ở miệng. Nguyên nhân bởi người bệnh vị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. Chúng gây viêm loét dạ dày và tạo chứng hôi miệng.
– Bệnh lý xơ gan, tiểu đường: Khi bị xơ gan, hơi thở người bệnh sẽ có mùi trứng thối hoặc mùi tỏi. Điều này là do sự phân hủy mỡ bên trong cơ thể bệnh nhân. Từ đó, hydro sulphur sẽ được sản sinh.
– Cơ thể thay đổi hormone: Trong kỳ kinh nguyệt, cơ thể phụ nữ sẽ thay đổi hormone. Điều này có thể gây ra tình trạng hôi miệng.
– Một số loại thuốc đang sử dụng: Những loại thuốc bạn đang dùng có thể là yếu tố gây hôi miệng. Điển hình như chloral hydrate, disulfiram hoặc ác thuốc gây độc tế bào.
3. Chữa bệnh hôi miệng như thế nào?
3.1 Tăng cường vệ sinh răng miệng
Đánh răng sạch sẽ trước khi đi ngủ, sau khi thức dậy vào buổi sáng và sau khi ăn. Ngoài ra, người bị hôi miệng còn có thể dùng thêm chỉ nha khoa để lấy hết phần thức ăn thừa giắt bám, khó lấy ở các kẽ răng. Súc miệng thường xuyên bằng nước muối pha loãng hoặc các dung dịch súc miệng có thương hiệu đang được bày bán trên thị trường để diệt sạch vi khuẩn phát triển trong khoang miệng. Đánh và cạo lưỡi thường xuyên để ngăn ngừa sự hình thành, phát triển của vi khuẩn trên lưỡi.
Ngoài vệ sinh răng miệng thật cẩn thận bằng bàn chải đánh răng, chúng ta nên kết hợp với chỉ nha khoa và nước súc miệng
3.2 Điều trị các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn có thể gây hôi miệng
Các bệnh về tiểu đường, thận, hở van tim, hở van dạ dày… thường gây hôi miệng nặng ở người bệnh. Do đó, nếu bị hôi miệng do các bệnh này cần điều trị dứt điểm bệnh.
3.3 Uống nhiều nước
Việc uống nhiều nước rất cần thiết đối với bệnh nhân bị hôi miệng. Khi đó, khoang miệng sẽ được làm ẩm, kích thích tuyến nước bọt hoạt động. Miệng của người bệnh sẽ không bị khô, tránh được mùi khó chịu.
3.4 Chế độ ăn uống khoa học
Một chế độ ăn uống khoa học là rất cần thiết để góp phần điều trị hôi miệng. Bệnh nhân nên hạn chế ăn những thực phẩm cay nóng hay nặng mùi như ớt, tỏi, hành, … Hay các món ăn nhiều gia vị cũng nên được hạn chế. Những thức uống có cồn, chất kích thích như rượu, bia cần được loại bỏ. Chúng không hề tốt cho khoang miệng mà còn khiến cho tình trạng mồ hôi trở nên trầm trọng hơn.
Bên cạnh đó, người bệnh nên sử dụng một số món ăn hay thức uống như trà xanh, hoa quả, sữa chua, … Chúng sẽ giúp giảm mức độ gây mùi do hydrogen sulfide gây ra trong miệng.
3.5 Chữa tận gốc bệnh sâu răng và các bệnh về nướu răng
Chữa trị dứt điểm hôi miệng giúp bạn lấy lại sự tự tin trong cuộc sống và xóa bỏ những rào cản tâm lý trong giao tiếp.
Đây là hai nguyên nhân gây hôi miệng thường gặp nhất.
Khi các nguyên nhân gây hôi miệng được kiểm soát, hơi thở sẽ trở lại bình thường, không còn mùi hôi khó chịu.
… | thucuc | 1,156 |
Đột quỵ gây ra bệnh Parkinson
Một vài nghiên cứu được thực hiện và cho ra giả thuyết đột quỵ gây ra bệnh parkinson nhằm lý giải cho các trường hợp người bệnh hoàn toàn khỏe mạnh trước đó có thể mắc bệnh parkinson. Các nhà nghiên cứu cho rằng, chính bệnh lý đột quỵ là nguyên nhân gây tổn thương các tế bào não đảm nhận nhiệm vụ sản xuất dopamin và gây bệnh parkinson.
1. Tổng quan về bệnh parkinson
Bệnh parkinson được phân loại vào nhóm các bệnh lý thoái hóa thần kinh. Nguyên nhân gây bệnh được cho rằng do sự thoái triển của các tế bào thần kinh ở não bộ, đặc biệt ở vùng đảm nhận vai trò sản xuất dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng điều hòa sự phối hợp vận động trong cơ thể.Bệnh diễn tiến từ từ và trở nên xấu dần theo thời gian. Sự thoái hóa các tế bào thần kinh trong bệnh parkinson không có khả năng phục hồi vì thế việc điều trị hiện nay nhằm mục đích chính giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Bệnh parkinson không có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn.Bác sĩ người Anh có tên James Parkinson là người đầu tiên phát hiện ra bệnh vào năm 1817, vì thế người ta lấy tên của ông để đặt tên cho căn bệnh này. Bệnh parkinson có thể bắt gặp ở tất cả các vùng lãnh thổ trên thế giới. Người mắc bệnh parkinson chủ yếu là những người trên 60 tuổi. Một số ít các trường hợp ghi nhận ở những độ tuổi trẻ hơn như 50, thậm chí 30 tuổi.Người mắc bệnh parkinson thường có các biểu hiện lâm sàng đặc trưng, thay đổi mức độ từ nhẹ đến nặng tùy theo từng giai đoạn bệnh. Trong giai đoạn đầu, người bệnh thường phải đối mặt với triệu chứng run xuất hiện ở cả tay và chân. Run các chi biểu hiện rõ hơn khi bệnh nhân nghỉ ngơi, nghĩa là khi tay chân ngừng hoạt động. Sử dụng tay cầm nắm một vật khiến triệu chứng run thuyên giảm hoặc biến mất.
Run chân tay là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân Parkison
Tuy nhiên, có khoảng 15% số bệnh nhân parkinson không xuất hiện dấu hiệu này trong suốt quá trình tiến triển bệnh. Khi bệnh parkinson diễn tiến vào giai đoạn muộn hơn, người bệnh thường xuất hiện nhiều triệu chứng khác bao gồm cứng khớp, rối loạn vận động và phối hợp động tác, mất khả năng giữ thăng bằng. Các cơ bắp dần trở nên co rút và các khớp dần trở nên cứng đờ khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi di chuyển và thực hiện các động tác sinh hoạt hằng ngày. Khuôn mặt ít biểu lộ cảm xúc, dáng đi khòm hơn bình thường. Các động tác đơn giản như chải tóc, đi giày, cài khuy áo dần trở nên khó khăn hơn.Người bệnh parkinson cũng rất dễ té ngã hay gặp phải các chấn thương do khả năng giữ thăng bằng không tốt. Một số biểu hiện nặng nề hơn cũng xuất hiện nếu người bệnh mắc bệnh trong thời gian kéo dài như suy giảm trí nhớ, trầm cảm, ảo giác, ảo tưởng, rối loạn giấc ngủ ...Bệnh parkinson tuy không phải là bệnh lý gây chết người nhưng gây suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh ở mức độ đáng kể. Bệnh diễn tiến âm thầm theo thời gian, các triệu chứng nặng nề dần dần xuất hiện tuy nhiên nhiều người bệnh vẫn có thể duy trì cuộc sống và công việc của mình ở giới hạn bình thường trong nhiều năm nếu tuân thủ tốt việc điều trị.
Bệnh parkinson có thể gây sa sút trí tuệ ở người bệnh
2. Đột quỵ gây ra bệnh parkinson như thế nào?
Đột quỵ là bệnh lý liên quan đến các mạch máu ở não bộ. Hệ thống mạch máu phong phú ở hai bán cầu đại não chịu trách nhiệm cung cấp oxy cho các hoạt động và chuyển hóa tại chỗ. Khi các mạch máu này bị tắc nghẽn hoặc thành mạch bị tổn thương gây xuất huyết nội sọ, bệnh lý đột quỵ xảy ra. Đột quỵ gây ra nhiều gánh nặng bệnh tật cho cả người bệnh và gia đình.Gần đây, nhiều nghiên cứu phát hiện ra rằng bệnh lý đột quỵ cũng được xem như một nguyên nhân dẫn đến bệnh lý parkinson. Các cơn thiếu máu não thoáng qua nghĩa là không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào cũng có thể gây ra tổn thương tại các tế bào thần kinh và gây ra bệnh parkinson. Các cơn thiếu máu não thoáng qua được xem là những đợt đột quỵ nhẹ, xuất hiện khi mạch máu não bị tắc nghẽn trong một thời gian ngắn không đủ để gây ra những triệu chứng lâm sàng và người bệnh cũng không nhận biết được.Tuy nhiên, tác động của những lần thiếu máu não thoáng qua này ảnh hưởng đến việc sản xuất hoạt chất dopamin. Đặc biệt khi các mạch máu bị tắc nghẽn nằm ở khu vực liềm đen của não, đây là nơi chịu trách nhiệm chính trong việc sản xuất dopamin. Dopamine là hoạt chất dẫn truyền thần kinh có nhiệm vụ kết nối và phối hợp thực hiện các động tác khác nhau trong cơ thể.
Các cơn thiếu máu não thoáng qua được coi là nguyên nhân dẫn đến đợt đột quỵ nhẹ
Trước đây người ta không hiểu rõ được nguyên nhân cụ thể gây ra sự sụt giảm trong việc sản xuất hoạt chất dopamine để gây ra bệnh parkinson. Giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng quá trình lão hóa và các stress là tác nhân chính trong việc này. Nhưng nhiều nhà nghiên cứu cho rằng các bệnh lý gây tổn thương các tế bào não cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh parkinson. Đây chính là ý tưởng dẫn đến việc thực hiện các nghiên cứu về mối liên hệ giữa bệnh lý đột quỵ và parkinson.Nhiều thử nghiệm gây xuất hiện các cơn đột quỵ nhẹ hay những cơn thiếu máu não thoáng qua trên chuột đã được tiến hành. Kết quả thu được là những tổn thương tại các tế bào não được ghi nhận. Điều này giúp củng cố thêm rằng bệnh lý đột quỵ bao hàm cả những cơn đột quỵ nhẹ cũng có thể là nguyên nhân của bệnh parkinson.Lợi ích của việc nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc khám phá nhiều hơn về bệnh lý parkinson mà còn nâng cao ý thức của những bệnh nhân đột quỵ hoặc những người có nguy cơ cao đột quỵ.Người mắc bệnh đột quỵ cần được chỉ định sử dụng các thuốc chống viêm càng sớm càng tốt để giới hạn được vùng tổn thương não. Ngoài ra, cần khuyến khích và giáo dục người dân về những biện pháp giúp phòng ngừa các bệnh lý mạch máu và hạn chế nguy cơ xuất hiện bệnh lý đột quỵ. | vinmec | 1,205 |
Vì sao phải dùng thuốc làm sạch đại tràng trước khi nội soi?
Trước khi thực hiện nội soi người bệnh cần sử dụng thuốc làm sạch đại tràng. Việc này sẽ giúp cho đại tràng được vệ sinh sạch sẽ và hỗ trợ công tác nội soi được thuận lợi cũng như chẩn đoán bệnh chính xác.
1. Thuốc làm sạch đại tràng là gì?
Thuốc làm sạch đại tràng hay thuốc nhuận tràng là loại thuốc có công dụng làm sạch đại trạng với nhiệm vụ giúp cho nhu động ruột gia tăng trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 giờ. Đồng thời giúp làm mềm phân và thúc đẩy quá trình thải phân ra khỏi cơ thể. Thuốc làm sạch đại tràng còn giúp làm giảm tạm thời tình trạng táo bón.Nguyên lý hoạt động của thuốc làm sạch đại tràng là tác động đến nhu động của đại tràng và sau đó tống khứ toàn bộ những chất đang tích tụ trong đại tràng ra bên ngoài một cách nhanh chóng. Thời gian hiệu quả của thuốc làm sạch đại tràng thường phụ thuộc vào cách sử dụng:Thuốc làm sạch đại trạng được bơm vào hậu môn hoặc trực tràng có công dụng chỉ khoảng từ 15 đến 20 phút sau khi sử dụng.Dạng thuốc làm sạch đại tràng có thể ở dạng uống những tác dụng chậm hơn. Thời gian có thể từ 1 đến 4 giờ sau khi uống.Công dụng chính của thuốc làm sạch đại tràng bao gồm:Giúp làm cho phân mềm hơn, giảm tình trạng đau hậu môn khi đi đại tiện ở những trường hợp người bệnh mắc bệnh táo bón.Thuốc giúp tăng quá trình nhu động ruột, hỗ trợ quá trình nội soi đại tràng, loại bỏ những chất cặn bã còn sót lại trong hệ thống đường ruột.
2. Vì sao cần sử dụng thuốc làm sạch đại tràng trước khi thực hiện nội soi
Tại thời điểm hiện tại, các trường hợp tiến hành nội soi đại tràng cần thực hiện việc uống thuốc làm sạch đại tràng và đây là một quy trình nhất định phải thực hiện.Sử dụng thuốc làm sạch đại tràng sẽ giúp cho đại tràng sạch đại tràng, từ đó các bác sĩ có thể đưa được ống nội soi và quan sát được hoàn toàn hình ảnh của đại tràng, dễ thấy được hình ảnh tổn thương ở bên trong. Vì vậy quá trình chẩn đoán và sàng lọc bệnh lâm sàng đạt hiệu quả tối ưu. Nếu đại tràng chưa được làm sạch thì việc thực hiện nội soi có thể bỏ qua nhiều tổn thương, đặc biệt là các polyp nhỏ và khiến cho người bệnh chịu đau đớn kéo dài.3. Các phương pháp làm sạch đại tràng trước khi thực hiện nội soi. Làm sạch đại tràng cần được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ và các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo cho người bệnh.Thuốc làm sạch Fortrans được sử dụng trước khi thực hiện thủ thuật nội soi hoặc phẫu thuật đường ruột. Người bệnh cần được làm sạch ruột bằng thuốc Fortrans với cơ chế hoạt động của thuốc là thẩm thấu. Khi thuốc đi vào đường ruột, thuốc sẽ làm tăng lượng dịch trong lòng ruột. Lượng dịch này sẽ không bị hấp thụ mà đi ra ngoài cơ thể qua đường tiêu hóa. Và vì vậy thuốc cũng có tác dụng nhuận tràng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc, cần đọc kỹ hướng dẫn đính kèm và hỏi ý kiến từ bác sĩ điều trị và làm theo hướng dẫn của bác sĩ trước khi uống.Sử dụng thuốc Fortrans có thể gây ra các tác dụng phụ, nhưng khả năng xảy ra thấp. Khi sử dụng thuốc làm sạch đại tràng người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Bởi vì thuốc Fortrans có thể khiến cho quá trình hấp thụ một số loại thuốc khác gây rối loạn. Một số phản ứng phụ của thuốc Fortrans có thể gặp bao gồm: nôn mửa, buồn nôn, cảm giác no...Thuốc làm sạch đại tràng Fleet phospho-Soda được sử dụng với công dụng làm sạch ruột trước khi nội soi hay phẫu thuật. Tuy nhiên, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn khi bác sĩ kê đơn. Thuốc Fleet phospho-Soda được sử dụng với 2 liều và thời gian giữa hai liều là 6 tiếng.Tương tự với các loại thuốc làm sạch đại tràng thì thuốc Fleet phospho-Soda có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Nếu những dấu hiệu của phản ứng phụ nặng hơn thì người bệnh cần được đưa đến bệnh viện để kịp thời hỗ trợ. Một số phản ứng phụ có thể gặp khi sử dụng Fleet phospho-Soda như: đi ngoài nhiều lần với phần mềm và lỏng, người bệnh có thể bị hạ huyết áp, hạ canxi dẫn đến tình trạng cơ co cứng... hoặc có thể gây ra các triệu chứng trầm trọng như suy tim, rối loạn nhịp tim; phosphat máu gia tăng làm bệnh suy thận mãn tính nặng hơn, xuất hiện tình trạng váng đầu, vàng da, mệt mỏi, buồn ngủ, lú lẫn.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc làm sạch đại tràng
Sau khi sử dụng thuốc làm sạch đại tràng người bệnh cần lưu ý:Người bệnh không nên ăn bất kỳ thức ăn gì và chỉ nên uống nước lọc với lượng phù hợp sau khi sử dụng thuốc làm sạch đại tràng.Người bệnh cần tuân thủ việc sử dụng thuốc để nội soi đại tràng theo chỉ dẫn của nhân viên y tế. Người bệnh nếu cảm thấy đói bụng và cuộc phẫu thuật nội soi tiến hành sau 12 giờ trưa thì trước đó 6 tiếng nội soi, người bệnh có thể sử dụng nước táo, nước lọc hoặc nước hầm gà.Quá trình thực hiện nội soi tiêu hóa thường được áp dụng một liều thuốc gây mê đường tĩnh mạch nhỏ để người bệnh có giấc ngủ từ 5 đến 10 phút. Thời gian này bác sĩ có thể tiến hành cuộc nội soi mà không gây cảm giác đau đớn cho người bệnh. Và khi người bệnh tỉnh lại sẽ ở trạng thái bình thường.Quá trình nội soi đại tràng khá an toàn và không phức tạp. Những người bệnh vẫn cần thực hiện phối hợp và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,088 |
Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không - Điều trị như thế nào?
Tình trạng tích tụ quá nhiều chất béo trong gan vượt quá chỉ số bình thường được xem là hiện tượng gan nhiễm mỡ. Hiện nay, lượng người mắc gan nhiễm mỡ đang ngày càng trở nên phổ biến hơn. Đặc biệt là đối với nam giới trên 50 tuổi thường xuyên sử dụng rượu, bia. Vậy gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Phương pháp nào điều trị hiệu quả?
1. Gan nhiễm mỡ - hội chứng thường gặp hiện nay
Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể. Không chỉ tham gia vào quá trình chuyển hóa, dự trữ chất dinh dưỡng, gan còn có nhiệm vụ bài trừ độc tố ra khỏi cơ thể. Hiện nay, các tình trạng bệnh lý về gan xuất hiện ngày càng nhiều. Trong đó phải kể đến tình trạng Gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Trước khi trả lời câu hỏi này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu như thế nào là gan nhiễm mỡ.
Thông thường, trong gan chỉ chứa từ 2 -
4% mỡ. Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng chất béo tích tụ trong gan vượt quá 5%. Nếu tình trạng này không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể diễn biến nặng hơn và gây nên các biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Gan nhiễm mỡ có thể xảy ra với mọi đối tượng. Tuy nhiên, theo số liệu được thống kê mới nhất, người ta thấy rằng tỷ lệ nam giới từ 45 tuổi trở lên mắc gan nhiễm mỡ cao hơn. Nguyên nhân gây nên tình trạng này có thể do thường xuyên sử dụng rượu, bia, người bị béo phì hoặc có chế độ ăn uống thiếu khoa học,...
2. Phân độ tình trạng gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ thường phát triển âm thầm và thường không có triệu chứng rõ ràng. Phân độ của hội chứng này được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn 1, giai đoạn 2 và giai đoạn 3. Tùy thuộc vào từng giai đoạn mà hội chứng sẽ có một số dấu hiệu cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe.
2.1. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1
Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 là tình trạng lượng chất béo tích tụ trong gan chiếm 5% đến 10% trọng lượng của gan. Đây được xem là mức độ tổn thương gan nhẹ nhất và không gây ra quá nhiều tác động xấu ảnh hưởng đến hoạt động của gan cũng như sức khỏe.
Phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 1 cũng khá đơn giản. Bạn chỉ cần thay đổi thực đơn ăn uống hằng ngày cũng như kiêng khem một số thực phẩm do bác sĩ chỉ định. Ở giai đoạn này, cơ thể không xuất hiện triệu chứng và lành tính. Tuy nhiên, nếu không phát hiện sớm, tình trạng sẽ nhanh chóng chuyển sang giai đoạn tiếp theo nặng hơn.
2.2. Gan nhiễm mỡ cấp độ 2
Gan nhiễm mỡ cấp độ 2 là giai đoạn phát triển tiếp theo. Lúc này, tỷ lệ mỡ trong gan đã tăng lên khoảng 10 -
20% so với trọng lượng của gan. Đây được xem là mức độ khá nguy hiểm và có thể gây ra một số triệu chứng cũng như tác động xấu tới sức khỏe người mắc.
Lượng mỡ tích tụ lớn thì gan dễ gặp phải các tổn thương như bị viêm. Các hoạt động của gan bị đình trệ khiến cho lượng độc tố và mỡ tích tụ lại nhiều hơn. Khi bước sang giai đoạn này, cơ thể của người mắc sẽ bắt đầu xuất hiện một số triệu chứng như đau âm ỉ vùng gan, cơ thể mệt mỏi, chán ăn,... Những dấu hiệu này cũng có thể là do bệnh lý khác gây nên. Dẫn đến mọi người thường rất dễ chủ quan và để cho tình trạng phát triển nặng hơn. Chính vì vậy, bạn có thể tới gặp bác sĩ để nhận tư vấn điều trị phù hợp khi thấy một số dấu hiệu trên.
2.3. Gan nhiễm mỡ giai đoạn 3
Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Giai đoạn 3 được xem là mức độ nguy hiểm nhất của gan nhiễm mỡ. Ở giai đoạn này, tỷ lệ mỡ tích tụ chiếm tới 30% so với tổng trọng lượng của gan.
Những triệu chứng cơ thể gặp phải thường là đau tức vùng gan. Ngoài ra, người mắc còn có các dấu hiệu khác như cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống.
Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời, gan nhiễm mỡ sẽ càng nặng hơn và có nguy cơ biến chứng thành các bệnh lý nguy hiểm như xơ gan, viêm gan, ung thư gan.
3. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không?
Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ được xem là lành tính. Tuy nhiên, cần phụ thuộc vào từng cấp độ của gan nhiễm mỡ để đánh giá mức độ nguy hiểm mà người mắc có thể gặp phải. Đối với người mắc cấp độ 1 thì không cần quá lo lắng. Trong giai đoạn này, mọi người chỉ cần thay đổi thực đơn ăn uống một cách khoa học cũng như rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên thì tình trạng sẽ được cải thiện.
Nhưng khi chuyển sang giai đoạn 2 hoặc 3, lúc này mức độ nguy hiểm của gan nhiễm mỡ đã tăng lên. Người mắc cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và tiếp nhận phương pháp điều trị phù hợp. Bởi nếu để tình trạng phát triển nặng hơn sẽ rất khó trong điều trị. Bên cạnh đó, gan nhiễm mỡ cũng có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Trong đó, nguy hiểm nhất phải kể đến đó là ung thư gan.
4. Phương pháp điều trị gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ tuy là một trong những hội chứng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên tình trạng này vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Phương pháp điều trị hiệu quả nhất chính là thay đổi thói quen sinh hoạt cũng như thực đơn ăn uống hằng ngày theo hướng khoa học.
Bổ sung nhiều rau xanh, củ quả. Những thực phẩm này có chứa nhiều chất xơ, vitamin vừa giúp thanh lọc cơ thể, vừa hạn chế tích mỡ và tạo áp lực cho gan. Bên cạnh đó, bạn cũng nên sử dụng các loại dầu thực vật thay cho động vật. Hạn chế tối đa việc sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất béo như mỡ động vật, lòng đỏ trứng,...
Mặc dù nên kiêng những thực phẩm chứa quá nhiều mỡ nhưng chất béo vẫn đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Vậy nên, bạn cũng cần bổ sung lượng chất béo cần thiết thông qua các loại thực phẩm như: cá, thịt, sữa,... Trong đó, cá là loại thực phẩm an toàn nhất cho người mắc gan nhiễm mỡ. Chúng vừa chứa nhiều protein nhưng lại ít chất béo.
Tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,...
Luôn tạo tâm trạng vui vẻ, thoải mái. Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao. | medlatec | 1,225 |
Viêm xoang: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Viêm xoang là bệnh lý tai mũi họng rất phổ biến ở nước ta, bất kỳ đối tượng nào cũng có thể mắc phải. Bệnh không chỉ gây đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, sức khỏe, công việc mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm phế quản mãn tính.
1. Khái niệm viêm xoang
Bệnh viêm xoang được gọi chung là viêm mũi xoang, xảy ra khi có sự xâm nhập của các tác nhân gây hại mà chủ yếu là vi khuẩn, khiến lớp niêm mạc hô hấp lót trong các xoang cạnh mũi bị viêm. Do một vài tác nhân nào đó khiến cho lớp niêm mạc ở trong tình trạng phù nề, gây tăng tiết nhầy và hệ quả làm cho các xoang bị tắc nghẽn.
Dựa theo thời gian mắc bệnh, viêm xoang được phân thành 2 dạng chính là cấp tính và mạn tính. Viêm mũi xoang cấp tính là tình trạng bệnh diễn tiến và tự khỏi trong thời gian ngắn (dưới 4 tuần). Nhưng nếu lơ là, chủ quan, không điều trị đúng cách, kịp thời, bệnh sẽ kéo dài dai dẳng không dứt (trên 3 tháng), lúc này được gọi là viêm xoang mạn tính.
2. Những nguyên nhân gây bệnh
Có rất nhiều yếu tố gây nên triệu chứng viêm mũi xoang, cụ thể như sau:
- Nhiễm nấm, virus, vi khuẩn:
Các loại nấm, vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong các xoang làm tổn thương tế bào lông chuyển ở lớp niêm mạc xoang, chất nhầy bị ứ đọng khiến cho luồng không khí lưu thông bị cản trở, dẫn đến viêm nhiễm.
- Cơ địa dị ứng:
Những người thường hay bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thời tiết lạnh, phấn hoa, lông chó mèo, môi trường khói bụi,… rất dễ bị viêm mũi xoang. Nguyên nhân được cho là do tình trạng dị ứng khiến niêm mạc mũi bị phù nề, dẫn đến tắc các lỗ thông xoang gây nhiễm trùng xoang.
- Sức đề kháng kém:
Nếu trong trường hợp sức đề kháng bị suy yếu sẽ không thể thực hiện tốt chức năng ngăn chặn các tác nhân từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, gây suy yếu niêm mạc hô hấp dẫn đến bệnh viêm mũi xoang và nhiều căn bệnh khác.
- Thói quen sinh hoạt, vệ sinh kém:
Mũi là bộ phận thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài và dễ bị bám bụi bẩn. Cho nên, nếu người bệnh không vệ sinh cá nhân đầy đủ, sạch sẽ sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tích tụ và phát triển bên trong, làm tăng nguy cơ viêm xoang và khiến bệnh tái phát. Bên cạnh đó, nếu bạn không thường xuyên rửa tay, rửa mặt, vi khuẩn sẽ nhân cơ hội vào mũi gây bệnh.
- Chấn thương:
Hoạt động hoặc chơi các môn thể thao như bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền,… khiến cơ thể có khả năng bị chấn thương mạnh, tạo nên những vết bầm, tụ máu, phù nề, vùng mũi xoang có mảnh xương bị gãy dẫn đến bít lỗ thông dịch nhầy xoang.
- Bơi, lặn:
Bơi, lặn cũng là các tác nhân chủ yếu dẫn đến bệnh viêm mũi xoang bạn nên cẩn trọng. Chất clo có trong hồ bơi có tác dụng phụ là làm sưng tấy khoang mũi, dẫn đến viêm nhiễm mô, xoang mũi.
3. Một số triệu chứng thường thấy ở người mắc Bệnh viêm xoang
Khi bị viêm mũi xoang, bạn sẽ gặp phải những triệu chứng như:
Đau nhức đầu vùng trán, thái dương hoặc gò má.
Ho dai dẳng, kéo dài, đặc biệt ho nhiều hơn vào ban đêm.
Dịch mũi chảy xuống vùng họng, dịch có thể chuyển sang màu xanh hoặc vàng, có thể kèm mủ và có mùi hôi do vi khuẩn phát sinh.
Bệnh nhân có thể bị nghẹt mũi, tắc mũi một hoặc cả hai bên mũi.
Suy giảm khứu giác, khó khăn trong việc ngửi mùi, thậm chí không ngửi thấy mùi.
Hơi thở có mùi hôi khó chịu, có cảm giác đau răng ở hàm trên.
Ngứa mũi, nghẹt mũi và hắt hơi liên tục.
Đau hoặc sưng xung quanh khu vực mắt, khiến tầm nhìn bị hạn chế.
Sốt,…
4. Phương pháp điều trị bệnh viêm mũi xoang là gì?
- Điều trị bằng nội khoa:
Điều trị viêm mũi xoang bằng nội khoa chủ yếu áp dụng cho những trường hợp viêm xoang cấp tính. Các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân sử dụng các loại thuốc như kháng sinh, thuốc chống viêm, thuốc kháng dị ứng hoặc thuốc co mạch chống xuất tiết.
Tuy nhiên, việc điều trị bệnh viêm mũi xoang bằng thuốc tây cần phải tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tai - mũi - họng để tránh những hệ lụy không mong muốn. Bởi nếu không dùng đúng cách, đúng liều lượng sẽ gây nhiều phản ứng phụ. Thêm vào đó, nếu người bệnh sử dụng kháng sinh vượt mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng nhờn thuốc, khiến bệnh không những không thuyên giảm mà còn trở nên tồi tệ hơn, để lại nhiều biến chứng khôn lường.
- Điều trị bằng phẫu thuật:
Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật chữa viêm xoang cho các trường hợp sau đây:
Điều trị nội khoa nhưng không đem lại hiệu quả, bệnh xoang kéo dài và dai dẳng không dứt.
Phát hiện những tổn thương, bất thường ở vùng mũi xoang, chẳng hạn như polyp mũi có kích thước quá lớn, lệch vách ngăn mũi,…
Bệnh đã gây ra các biến chứng khá nguy hiểm như chèn vào dây thần kinh thị giác, viêm ổ mắt.
Hy vọng những thông tin bổ ích xoay quanh vấn đề về nguyên nhân, dấu hiệu cũng như cách phòng ngừa bệnh viêm xoang mà chúng tôi đã cung cấp sẽ giúp cho bạn đọc có cái nhìn mới hơn về căn bệnh “khốc liệt” này. Nếu có những dấu hiệu mắc bệnh như đã kể trên, chúng tôi khuyên bạn nên đến ngay các bệnh viện uy tín để được các bác sĩ tai mũi họng khám và tư vấn điều trị hợp lý, tránh để tiến triển nặng dẫn đến viêm xoang mãn tính. | medlatec | 1,053 |
Chặn Đứng các cơn đau xương chậu khi mang thai đơn giản
Khi mang thai, chị em thường gặp phải tình trạng đau nhức vùng xương chậu. Vậy lý do nào gây đau xương chậu khi mang thai và làm thế nào để khắc phục tình trạng này? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
Theo thống kê, có khoảng 1/300 mẹ bầu sẽ phải chịu các biểu hiện của đau xương chậu trong thời gian mang bầu. Tình trạng đau xương chậu thường tập trung vào các vị trí như lưng, hông, quanh mông, vùng xương chậu. Có trường hợp chỉ đau một bên xương chậu, có trường hợp đau lan sang cả 2 bên.
1. Nguyên nhân gây đau xương chậu khi mang thai
Khi mang thai, cơ thể chị em sản xuất ra hormone relaxin khiến các dây chằng vùng chậu mềm và giãn ra hết mức có thể. Đây là một quá trình bình thường để chuẩn bị cho sự chuyển dạ. Tuy nhiên, nó làm các khớp ở khung chậu mất ổn định và chuyển động không đồng đều. Bên cạnh đó thai nhi phát triển to dần càng tăng thêm áp lực cho khung chậu, gây đau xương chậu khi mang bầu.
Khi mang bầu, chị em thường gặp phải tình trạng đau nhức vùng xương chậu
Ngoài ra, đau xương chậu khi mang thai còn do quá trình sinh hoạt hàng ngày của mẹ bầu. Nếu mẹ bầu đi lại nhiều hoặc lao động quá sức, bưng bê đồ vật nặng sẽ gây đau nhức vùng xương chậu.
2. Biểu hiện đau xương chậu khi mang thai
Tình trạng đau xương chậu diễn ra thường xuyên ở 3 tháng đầu thai kỳ với các biểu hiện như:
Tình trạng đau xương chậu khi mang bầu có thể gặp ở bất cứ chị em nào, tuy nhiên tình trạng này hay xuất hiện ở:
3. Đau xương chậu khi mang bầu có nguy hiểm không?
Đau nhức xương chậu mặc dù gây đau đớn cho mẹ bầu nhưng không ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên mẹ bầu cũng nên hết sức cẩn trọng, nên đi khám để được bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng về tình trạng sức khỏe.
Đau xương chậu không gây nguy hiểm cho thai nhi nhưng khiến mẹ bầu mệt mỏi
Một số trường hợp xuất hiện cơn đau vùng chậu, đau âm ỉ hoặc đau nhói thì thai phụ nên đi khám vì có thể là dấu hiệu chuyển dạ sớm.
4. Cách khắc phục tình trạng đau xương chậu khi mang thai
Trong thời gian mang thai, chị em không nên sử dụng các loại thuốc điều trị đau xương chậu khi mang bầu. Cách khắc phục chủ yếu là thay đổi chế độ sinh hoạt, vận động, nghỉ ngơi…
4.1. Chế độ sinh hoạt
– Mẹ bầu có thể đi lại, bơi lội hoặc vận động các bài tập nhẹ nhàng giúp kéo căng cơ lưng và cơ bụng.
– Khi leo cầu thang nên leo chậm, từ từ từng bậc; đứng cân bằng, dồn trọng lực lên cả 2 chân; tránh hoạt động quá sức, vận động quá mạnh; công việc hàng ngày nên thực hiện ở tư thế ngồi
– Hạn chế leo cầu thang lên xuống nhiều, khom lưng, mang vác nặng, ngồi xổm, đi hoặc đứng quá lâu…
4.2. Chế độ nghỉ ngơi
– Trong thời gian mang thai, chị em nên nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt. Chú ý nên nằm nghiêng 1 bên hoặc nằm ngửa rồi nâng cao đầu, chân.
– Ngủ đúng giờ, đủ giấc, tránh thức khuya
Chị em cần nghỉ ngơi, thư giãn, tránh đi lại quá nhiều, đứng lâu gây đau nhức xương chậu
4.3. Chườm nước
Để xoa dịu cơn đau vùng chậu, mẹ bầu có thể sử dụng túi nước nóng để chườm.
4.4. Massage
Massage vùng xương chậu cũng có thể giúp giảm tình trạng đau nhức.
Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp giúp cải thiện tình trạng đau xương chậu khi mang bầu kể trên, mẹ bầu cũng cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng như: ăn uống đầy đủ chất, đặc biệt bổ sung canxi trong bữa ăn hàng ngày, nhất là 3 tháng cuối của thai kỳ; uống nhiều nước như nước lọc, sinh tố trái cây…
Ngoài ra, nên theo dõi tình trạng sức khỏe và khám thai đều đặn để có một sức khỏe tốt, thai kỳ khỏe mạnh.
| thucuc | 762 |
Điều trị bệnh chốc lở ngoài da ở trẻ em
Ngay khi phát hiện các tổn thương nghi ngờ chốc lở da đầu, các bậc phụ huynh cần rửa vết thương cho trẻ bằng nước sạch. Sau đó bôi thuốc kháng khuẩn dạng dung dịch như đỏ eosin 2%, thuốc tím nhiều lần trong ngày. Nếu điều trị chốc lở không có dấu hiệu thuyên giảm, cần đưa trẻ đi khám để bác sĩ xử trí, tránh biến chứng nguy hiểm.
1. Bệnh chốc là gì?
Chốc lở là một bệnh lý nhiễm khuẩn da nông, tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là tụ cầu vàng S.aureus, ít gặp hơn là liên cầu tan máu nhóm A.Bệnh thường gặp ở trẻ em, nhất là các trẻ dưới 6 tuổi, đang độ tuổi đi nhà trẻ, mẫu giáo. Bệnh rất dễ lây lan qua đường tiếp xúc trực tiếp từ vùng da bệnh đến vùng da lành trên cùng một trẻ hoặc lây từ trẻ này sang trẻ khác. Vì vậy cần phát hiện và điều trị cho trẻ sớm để tránh lây lan cho bạn bè.1.1. Biểu hiện của bệnh chốc lở ở trẻ em do tụ cầu. Bệnh chốc lở ở trẻ em do tụ cầu vàng chiếm tỷ lệ lớn hơn, đây là dạng chốc nổi bọng nước điển hình trên da, dễ nhầm với bệnh thủy đậu.Các biểu hiện khác bao gồm:Khi nhiễm bệnh trẻ có thể có sốt nếu chốc lan tỏa. Tuy nhiên cần chú ý để loại trừ sốt do các bệnh lý nguy hiểm hoặc sốt do biến chứng của bệnh chốc;Trên da trẻ sẽ nổi các bọng nước, mụn nước chứa dịch tiết vàng trong trên nền da đỏ hoặc bình thường.Thương tổn thường tiến triển nhanh, lan rộng và khi vỡ ra sẽ để lại vết trợt trên da kèm theo vảy màu vàng mật ong. Vị trí xuất hiện: Thường xuất hiện quanh các hốc tự nhiên như mũi, miệng, mông, tay và chân.1.2. Biểu hiện của bệnh chốc do liên cầu. Trường hợp này ít gặp hơn, do liên cầu tan máu nhóm A gây ra.Trẻ sẽ xuất hiện các mụn nước và mụn mủ nhưng dập hay trợt rất nhanh mà không kịp tăng kích thước để trở thành bọng nước, vì vậy trường hợp này sẽ không có các bọng nước điển hình. Bờ thương tổn xuất hiện vảy da nên trường hợp này dễ nhầm lẫn với các bệnh nấm da do nấm sợi. Vảy tiết có màu vàng mật ong xuất hiện ở các hốc tự nhiên, hay gặp quanh các hốc mũi, miệng và tay chân của trẻ.
2. Chẩn đoán bệnh chốc lở ở trẻ em
Chẩn đoán trẻ bị chốc đầu và da dựa vào lâm sàng là chủ yếu vì thương tổn da rất đặc trưng.Ngoài ra có thể khẳng định bằng nhuộm gram hoặc nuôi cấy định danh vi khuẩn.
Bệnh chốc lở ở trẻ em có thể dễ dàng chẩn đoán qua lâm sàng
3. Điều trị bệnh chốc lở ở trẻ em
3.1. Điều trị bệnh chốc lở ở trẻ em tại nhà. Ngay khi phát hiện các tổn thương nghi ngờ chốc lở da đầu, các bậc phụ huynh cần rửa vết thương cho trẻ bằng nước sạch. Sau đó bôi thuốc kháng khuẩn dạng dung dịch như đỏ eosin 2%, thuốc tím nhiều lần trong ngày trong khi thương tổn đang chảy dịch. Sau đó khi thương tổn khô thì thoa kem acid fucidic (Fucidin) hoặc mỡ Mupirocin 2% (Bactroban) 2 lần/ngày khi thương tổn khô.3.2. Điều trị bệnh chốc lở ở trẻ em tại bệnh viện. Nếu điều trị chốc lở, viêm da đầu ở trẻ vài ngày mà bệnh chưa giảm hoặc tiến triển lan rộng ra toàn thân thì nên đến ngay bác sĩ khám và xử trí, tránh để lại các biến chứng. Bác sĩ sẽ điều trị bằng:Các kháng sinh đường toàn thân cho trẻ, thường sử dụng các Cephalosporin thế hệ 1, Amoxicillin + Acid clavulanic chia làm 2-3 lần/ngày.Dùng kháng Histamin nếu có ngứa: Phenergan, Loratadin...Nếu chốc kháng thuốc phải điều trị theo kháng sinh đồ.Nếu có biến chứng phải chú trọng điều trị các biến chứng.
4. Biến chứng bệnh chốc lở ở trẻ em
Các biến chứng bệnh chốc lở ở trẻ em bao gồm:Chốc loét: Từ thương tổn bọng nước, trợt sau đó loét và dần lan rộng ra. Chốc loét khi lành sẽ để lại sẹo do đó các bậc phụ huynh nên hạn chế trẻ cào gãi do ngứa vì sẽ làm thương tổn lan rộng hoặc xuất hiện thêm tổn thương mới. Vì bệnh chốc rất dễ lây.Viêm cầu thận cấp là biến chứng nguy hiểm của bệnh chốc do nhiễm liên cầu tan máu nhóm A, thường xảy ra sau 3 tuần sau khi bị chốc.Hội chứng bong da do tụ cầu do ngoại độc tố của tụ cầu vàng làm da đỏ lên và bong vảy.Nhiễm trùng huyết tình trạng nặng nề, sốt cao, triệu chứng toàn thân. Cần phải nhập viện để điều trị.
Bệnh chốc lở ở trẻ em có thể gây biến chứng nhiễm trùng huyết sốt cao
5. Phòng bệnh chốc lở ở trẻ em
Biện pháp tốt nhất để phòng bệnh chốc lở ở trẻ em là:Giữ gìn vệ sinh, rửa tay thường xuyên và cắt ngắn móng tay cho trẻ.Nhà cửa thoáng mát, quần áo mỏng thoáng, thấm mồ hôi, tránh để hở da nhiều làm phát sinh bệnh và lây lan.Uống đủ nước.Tránh ở lâu những nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng, để côn trùng đốt.Điều trị sớm và tích cực, tránh chà xát, gãi nhiều gây biến chứng.Chốc rất dễ lây lan do thương tổn thường gây ngứa, trẻ sờ gãi vào những thương tổn ở chỗ này rồi lại làm lây lan ra chỗ khác ngay trên cơ thể. Bởi vậy, khi trẻ bị chốc, các bậc phụ huynh nên cho trẻ tạm nghỉ ở nhà để kiểm soát tốt và ngăn ngừa biến chứng, hạn chế lây lan sang các bạn khác. | vinmec | 1,009 |
Mất cơ bắp do lão hóa
Mất cơ bắp là một vấn đề sức khỏe liên quan tới tuổi tác, cùng với sự già hóa dân số, tỷ lệ mất cơ bắp dự kiến sẽ tăng mạnh trong những thập kỷ tới. Do đó, mất cơ bắp sẽ là một thách thức lớn đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu.
1. Mất cơ bắp
Khối lượng cơ bắp được hiểu là kích thước các loại cơ bao gồm:Cơ vân (hay còn gọi là cơ vận động)Cơ trơn. Cơ tim. Tuy nhiên khi nói đến khối lượng cơ bắp, mọi người thường chỉ quan tâm đến cơ vân. Đây là loại cơ quan trọng quyết định khả năng vận động và sức mạnh của cơ thể. Tỷ lệ cơ bắp trung bình cho từng nhóm tuổi ở nam và nữ được tính như sau:Ở nam giới:
Tỷ lệ cơ bắp trung bình ở nam
Ở nữ giới:
Tỷ lệ cơ bắp trung bình ở nữ
Mất cơ bắp hay teo cơ là tình trạng giảm tỷ lệ khối lượng cơ bắp của cơ thể. Mất cơ bắp có thể ảnh hưởng đến dáng đi, sự cân đối về thể hình cũng như sức mạnh. Thông thường điều này chỉ xảy ra khi con người ta già đi, tuy nhiên vì một số lý do sau, tình trạng mất cơ bắp có thể xảy ra ngay cả khi bạn còn trẻ:Nguyên nhân phổ biến nhất của tình trạng này là việc hạn chế vận động. Do môi trường công việc yêu cầu hoặc gặp phải một số bệnh lý như gãy xương, tai biến mạch máu não... khiến bạn ít vận động trong thời gian dài dẫn đến các cơ cũng vì thế cũng dần teo đi. Một số rối loạn liên quan đến việc tổng hợp hormone cũng có thể làm giảm khả năng chuyển hóa protein thành cơ bắp. Không cung cấp đủ năng lượng và protein cho cơ thể hàng ngày cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng mất cơ bắp.Teo cơ do suy dinh dưỡng là hậu quả của việc suy giảm khả năng hấp thu của cơ thể trong trường hợp mắc một số bệnh như: hội chứng ruột kích thích, ung thư, HIV/AIDS...=>> Xem thêm: Thực phẩm tốt giúp tạo cơ bắp cho nam giới
Tai biến mạch máu não là nguyên nhân gây teo cơ
2. Mất cơ bắp do lão hoá
Mất cơ bắp do lão hóa (hay còn được gọi là sarcopenia) là tình trạng giảm khả năng chuyển hóa protein của cơ thể thành các khối cơ. Sarcopenia tăng tỷ lệ thuận với độ tuổi khi khiến cho các tế bào cơ càng ngày càng co lại khi về già. Theo báo cáo của cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ, sarcopenia ảnh hưởng tới 1/3 số người từ 60 tuổi trở lên. Mất cơ bắp do là kết quả tất yếu trong quá trình lão hóa của cơ thể tuy nhiên nó có thể làm tăng nguy cơ chấn thương ở người cao tuổi và tác động tiêu cực đến nhiều mặt của cuộc sống.Mất cơ bắp do lão hóa có thể gây ra các triệu chứng sau:Giảm sút về cả sức mạnh cũng như sức bền. Di chuyển khó khăn. Khả năng giữ thăng bằng kém. Một số bộ phần của cơ thể như tay hoặc chân có hiện tượng nhỏ và yếu hơn đáng kể so với những người khác.Gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.=>> Xem thêm: 5 bài tập hàng đầu tăng sức bền cho cơ bắp. Mặc dù không ai có thể chống lại sự mất cơ bắp khi về già tuy nhiên chúng ta hoàn toàn có thể làm chậm sự xuất hiện của sarcopenia bằng nhiều cách khác nhau:Tập thể dục: Đây là biện pháp hàng đầu giúp các khối cơ bắp nâng cao sức mạnh cũng như sức chịu đựng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thường xuyên tập thể dục đặc biệt là các vận động viên thể thao có khả năng làm chậm quá trình mất cơ bắp khi về già hơn so với những người khác. Ngoài ra tập thể dục đều đặn mỗi ngày giúp cơ thể cân bằng lượng hormone, tăng khả năng chuyển hóa protein thành các khối cơ. Tuy nhiên cần lưu ý đến hình thức và cường độ tập luyện để tránh gây ra những chấn thương không đáng có.
Tập thể dục ngăn ngừa tình trạng teo cơ
Liệu pháp hormone thay thế (HRT): HRT có thể giúp tăng cân, cơ hiệu quả ở những người gầy. Ngoài ra chúng còn giúp giảm lượng mỡ bụng và ngăn ngừa thoái hóa xương ở phụ nữ giai đoạn mãn kinh. Tuy nhiên HRT có thể gây ra một số tác động tiêu cực như làm tăng nguy cơ mắc ung thư, các bệnh về tim mạch và đột quỵ.Sử dụng thực phẩm chứa một số chất như creatine, vitamin D hay sử dụng các loại sữa tăng cân, cơ cũng có thể giúp cải thiện vấn đề mất cơ bắp ở người cao tuổi. Ngoài ra còn một số phương pháp điều trị khác bao gồm: Bổ sung hormone tăng trưởng, bổ sung testosterone, sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin.... Các phương pháp này hiện vẫn đang trong quá trình nghiên cứu để đánh giá sự hiệu quả.Người mất cơ bắp có liên quan đến việc tăng nguy cơ khuyết tật về thể chất, trầm cảm, suy nhược và tử vong... Mặc dù đây là quá trình tất yếu đi kèm với sự lão hóa của cơ thể nhưng chúng ta hoàn toàn có thể làm chậm sự phát triển của chúng. Dù bạn đang ở trong độ tuổi nào cũng nên thực hiện một số biện pháp dưới đây để có thể giữ cho mình một cơ thể cân đối ngay cả khi về già:Tập thể dục thường xuyên với cường độ phù hợp. Duy trì chế độ dinh dưỡng đảm bảo cung cấp đủ protein cho cơ thể.Trong trường hợp quá gầy, nên sử dụng một số loại thực phẩm chứa loại hormone tăng trưởng, các loại sữa tăng cân, cơ
Duy trì chế độ ăn giàu protein
Mất cơ bắp là một vấn đề sức khỏe liên quan tới tuổi tác, cùng với sự già hóa dân số. Tuy nhiên chúng ta có thể làm chậm sự phát triển của chúng nhờ thay đổi lối sống cũng như duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp.harvard.edu, medicalnewstoday.com, webmd.com, nutrition.org, healthline.com | vinmec | 1,104 |
Các phương pháp điều trị hôi nách hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua
Mùi hôi nách khó chịu khiến nhiều người cảm thấy ái ngại khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Vậy, hiện nay có những phương pháp điều trị hôi nách nào mang lại hiệu quả tốt? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây để biết cách chữa trị phù hợp và nhanh chóng xua tan đi nỗi ám ảnh về mùi viêm cánh.
1. Phương pháp điều trị hôi nách tại nhà
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hôi nách là do tuyến mồ hôi tăng tiết tại các vùng kín của cơ thể, từ đó tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển và sinh ra mùi hôi khó chịu. Để chữa trị sớm bệnh này, cách đơn giản nhất là bạn nên vệ sinh vùng nách thường xuyên. Ngoài ra một lối sống lành mạnh kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp bạn nhanh chóng khỏi bệnh:
Người bị hôi nách nên ăn nhiều rau xanh và trái cây để bổ sung các loại vitamin và chất xơ cần thiết cho cơ thể. Đồng thời, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm cay nóng để tránh làm bệnh tiến triển nặng hơn.
Uống đủ nước, tối thiểu 2 lít/ngày nhằm bù lại lượng nước đã mất đi từ quá trình bài tiết mồ hôi.
Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có gas hoặc chứa các chất kích thích.
Để tránh cảm giác khó chịu khi mặc đồ quá chật, bạn nên mặc những quần áo rộng rãi, thoáng mát được làm từ chất liệu có khả năng thấm hút nhanh.
Thường xuyên giặt áo quần, tất, lót giày,… để giảm bớt mùi hôi.
Khi bị hôi nách, bạn nên hạn chế làm các công việc nặng khiến mồ hôi tiết ra nhiều.
Tránh hồi hộp, căng thẳng kéo dài.
2. Phương pháp điều trị hôi nách bằng bài thuốc dân gian
Bên cạnh việc tạo lập cho mình lối sống lành mạnh, bạn cũng có thể áp dụng các bài thuốc dân gian dưới đây để điều trị hôi nách tại nhà một cách hiệu quả:
Phèn chua:
Trong phèn chua chứa nhiều nhôm sunfat có tác dụng khử mùi rất hiệu quả. Vì vậy, bạn nên dùng phèn chua để điều trị chứng hôi nách theo hướng dẫn dưới đây:
Phèn chua sau khi rang sẽ đem tán thành bột mịn.
Lấy một ít bột xát lên vùng nách đã được làm sạch.
Đợi khoảng 15 phút thì rửa sạch vùng nách với nước.
Nếu kiên trì thực hiện bài thuốc này mỗi ngày, vùng nách của bạn sẽ không còn mùi hôi khó chịu. Để bảo quản phèn chua, trong quá trình sử dụng bạn nên đựng chúng vào các chai, lọ và để ở nơi khô ráo.
Lá trầu không:
Lá trầu không chứa nhiều chavicol - một chất thuộc nhóm phenol có tác dụng khử trùng tốt. Đồng thời, chất kháng viêm có trong loại thảo dược này còn có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn phát sinh mùi khó chịu. Do đó, lá trầu không được nhiều người biết đến với công dụng chữa trị hôi nách hiệu quả.
Để điều trị bệnh bằng lá trầu không, bạn có thể tham khảo bài thuốc dân gian dưới đây:
Chuẩn bị một ít lá trầu không tươi và rửa sạch.
Vò nát lá rồi sát trực tiếp vào vùng da nách. Hoặc bạn có thể xay ra và vắt lấy nước, sau đó hòa thêm một ít cốt chanh rồi dùng vải mềm thấm hỗn hợp vừa thu được vào nách.
Cuối cùng, tắm rửa lại sạch sẽ.
Chanh:
Nước cốt chanh chứa nhiều acid citric nên có khả năng kháng khuẩn tốt. Vì vậy, sau khi tắm rửa sạch sẽ bạn nên sử dụng một phần quả chanh chà xát lên vùng nách. Cách làm này rất đơn giản nhưng có thể tiêu diệt được các vi khuẩn gây mùi khó chịu.
3. Phương pháp điều trị hôi nách bằng thuốc
Trong những trường hợp nhẹ, bạn có thể sử dụng thuốc điều trị hôi nách theo hướng dẫn của bác sĩ. Một số loại thuốc ở dạng uống phổ biến như: glycopyrrolate, oxybutynin, methantheline bromide,…
Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng các thuốc ở dạng bôi có chứa muối nhôm.
Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp với bạn. Do đó, bạn không nên tự ý mua thuốc về nhà sử dụng, để tránh tình trạng viêm nhiễm hoặc phát sinh mùi hôi nặng hơn.
4 . Phương pháp điều trị hôi nách hiện đại
Các phương pháp điều trị hôi nách bằng thuốc hay các bài thuốc dân gian không mang lại hiệu quả, tình trạng viêm cánh vẫn tái phát thì bạn nên áp dụng một trong các phương pháp hiện đại dưới đây:
Hút tuyến mồ hôi:
Điều trị hôi nách bằng nội soi là phương pháp dùng ống hút chuyên dụng có gắn camera và đèn chiếu sáng nhằm loại bỏ các tuyến mồ hôi, mỡ thừa dưới da. Để tránh hút nhầm các tế bào lân cận, bác sĩ sẽ quan sát bên trong thông qua màn hình.
Trước khi thực hiện, bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê nên bạn sẽ không cảm thấy đau đớn trong suốt quá trình làm thủ thuật. Đồng thời điều trị bằng phương pháp này sẽ không để lại sẹo ở vùng nách và mang lại hiệu quả nhanh chóng. Do đó, nội soi được rất nhiều người áp dụng, nhất là các chị em.
Cắt tuyến mồ hôi:
Laser:
Là một trong những phương pháp hiện đại, sử dụng tia laser để loại bỏ tuyến mồ hôi. Phương pháp này dựa vào cơ chế làm đông vón protein, không sử dụng các thủ thuật ngoại khoa nên bạn sẽ không cảm thấy đau đớn hay bị sẹo xấu. Vì vậy, bạn có thể áp dụng phương pháp chiếu laser để giảm bớt tình trạng hôi nách.
Hi vọng những phương pháp điều trị hôi nách mà chúng tôi vừa chia sẻ sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng hôi nách. Tùy vào cơ địa và mức độ viêm cánh của mỗi người mà bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn về phương pháp điều trị sao cho phù hợp. Ngoài ra, bạn nên thiết lập cho mình một lối sống lành mạnh để đánh bay mùi hôi khó chịu. | medlatec | 1,070 |
Trẻ bú ít nguyên nhân do đâu - 8 lý do mẹ cần quan tâm
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ nhỏ, nhưng đột nhiên một ngày trẻ bú ít đi khiến mẹ cảm thấy lo lắng. Vậy trẻ bú ít nguyên nhân do đâu? Liệu đây có phải vấn đề nghiêm trọng và cần khắc phục như thế nào? Mời các mẹ tham khảo những chia sẻ sau.
1. Trẻ bú bình thường
Trước khi tìm hiểu trẻ bú ít nguyên nhân do đâu, hãy cùng tìm hiểu về chế độ bú bình thường của trẻ, để có thể phân biệt trẻ bú thế nào là bình thường, thế nào là bú ít.
Dạ dày của trẻ sơ sinh mỗi lần bú chỉ cần 50 - 70 ml sữa là đủ. Sau 2 tuần, dạ dày mở rộng hơn, trẻ có thể bú 60 - 90 ml sữa/lần. Trẻ từ 1 - 6 tháng tuổi dần quen với việc bú mẹ và
mỗi lần bú có thể bú từ 90 đến 150 ml.
Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi trẻ là khác nhau nhưng trung bình một ngày trẻ cần bú 8 - 12 lần, mỗi lần cách nhau 2 tiếng nếu bú sữa mẹ và 3 tiếng nếu bú sữa công thức. Nếu sau mỗi lần bú trẻ ngủ ngon, không quấy khóc, lên cân đều đặn và tiểu trên 6 lần/ngày tức là bé đã nhận đủ lượng sữa cần thiết.
Nếu trẻ không bú đủ 8 - 12 lần mỗi ngày mà vẫn tăng cân, phát triển bình thường thì mẹ không cần quá lo lắng. Trường hợp trẻ bú ít, khó tăng cân, mất nước hoặc đang gặp một số bất thường về sức khỏe thì mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được khám và điều trị. Một số trẻ sẽ bú 1 - 2 phút rồi nghỉ bú tiếp nhưng cũng có trẻ bú liên tục trong 2 phút, tùy vào lượng sữa của mẹ cũng như dạ dày của bé.
2. Trẻ bú ít nguyên nhân do đâu
Trẻ đột nhiên bú ít khiến nhiều mẹ lo lắng và không biết xử lý như thế nào, nhất là với những người lần đầu làm mẹ. Trẻ bú ít có thể xuất phát từ nguyên nhân nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng. Để giải quyết, bố mẹ cần tìm được nguyên nhân đó. Một số nguyên nhân khiến trẻ bú ít như sau.
Trẻ đang có vấn đề về sức khỏe
Nếu trẻ đang bú ngoan nhưng đột nhiên bú ít lại, thường xuyên quấy khóc thì mẹ nên kiểm tra xem cơ thể trẻ có đang có vấn đề bất thường hoặc có bệnh lý nào hay không. Thông thường đó là những vấn đề của đường tiêu hóa hoặc đau họng, có đờm, trẻ bị nhiệt miệng. Cũng có thể do trẻ bị viêm tai, thân nhiệt cao hay đang mọc răng.
Hệ tiêu hóa kém
Nếu trẻ bú kém kèm theo một số biểu hiện bất thường như tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, đau bụng thì có thể trẻ đang rối loạn tiêu hóa, rối loạn co bóp dạ dày hoặc rối loạn khuẩn đường ruột. Những vấn đề tiêu hóa này ảnh hưởng trực tiếp đến việc bú ít và biếng ăn ở trẻ.
Nấm lưỡi
Nếu thấy trên lưỡi trẻ xuất hiện những vết loét nhỏ dưới lớp màng trắng tức là trẻ đã bị nấm lưỡi - một căn bệnh do nấm Candida Albicans gây ra, thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh. Khi trẻ bị nấm lưỡi mà không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể làm trẻ mất vị giác, đau đớn khiến bé lười bú, thậm chí có trẻ bỏ bú.
Sữa mẹ có mùi vị lạ
Trẻ bú ít nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân này cũng có thể do sữa mẹ. Gai vị của trẻ nhỏ nhiều hơn người lớn nên trẻ rất nhạy cảm để nhận biết mùi vị. Nếu chế độ ăn uống của mẹ thay đổi, mùi vị của sữa cũng thay đổi theo khiến trẻ bú ít hơn bình thường. Nhất là khi mẹ ăn những thức ăn nặng mùi, nhiều gia vị, ăn đồ căn cay, uống rượu bia,…
Ngoài ra, nếu mẹ bảo quản sữa không đúng cách, mùi vị cũng như chất lượng sữa thay đổi khiến trẻ lười bú. Trẻ cũng sẽ bú ít đi nếu bầu ngực của mẹ có mùi lạ do dùng nước hoa hay kem dưỡng,…
Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh là một giải pháp điều trị bệnh cho con được rất nhiều bố mẹ sử dụng. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc kháng sinh có thể khiến trẻ bú ít đi. Vì vậy, khi cần sử dụng thuốc kháng sinh, mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc cho trẻ uống. Ngoài ra, mẹ không được hòa thuốc vào sữa của bé. Điều đó có thể khiến trẻ ám ảnh mỗi khi bú.
Mẹ ít cho bé bú
Một số mẹ thắc mắc trẻ bú ít nguyên nhân do đâu và thường cho rằng nguyên nhân chỉ đến từ bé. Tuy nhiên, trẻ bú ít cũng có thể do mẹ. Một số bà mẹ do quá bận rộn nên không có nhiều thời gian cho bé bú. Nếu lâu ngày mẹ không cho bé bú, khiến trẻ dần mất đi thói quan bú mẹ, trẻ sẽ cáu gắt, quấy khóc do lạ lẫm khi gặp ti mẹ. Việc này khiến trẻ mệt mỏi, kiệt sức do thiếu hụt nguồn dinh dưỡng.
Sữa mẹ ít đi
Một trong những nguyên nhân khác khiến trẻ bú ít là do sữa mẹ về chậm, nguồn sữa không còn dồi dào như trước. Lúc này, việc bú mẹ không còn đáp ứng được nhu cầu của trẻ. Nếu mẹ vắt sữa nhiều nhưng thời gian vắt nhiều hơn trước chứng tỏ sữa mẹ ít đi. Trong lúc chờ trẻ rất dễ cáu gắt, quấy khóc, một số trẻ thậm chí còn bỏ bú.
Bú sai tư thế
Điều này thường xảy ra với những người lần đầu làm mẹ, còn bỡ ngỡ trong việc cho con bú, nhất là tư thế cho bú. Khi mẹ cho con bú không đúng tư thế hoặc sữa mẹ về không đều có thể khiến bé khó chịu và bú ít hơn.
3. Làm thế nào nếu trẻ bú ít
Để giải quyết tình trạng trẻ bú ít, trước hết mẹ cần xác định được trẻ bú ít nguyên nhân do đâu rồi có cách xử lý phù hợp.
Đối với trẻ bú sữa mẹ
Mẹ nên ăn đa dạng các loại thực phẩm và ăn nhiều hơn bình thường để cung cấp đủ năng lượng cho hai mẹ con. Hạn chế thức ăn nặng mùi, đồ chiên rán dầu mỡ.
Tạo cho con thói quen bú mẹ bằng cách chia nhỏ các cữ bú mỗi 3 giờ/lần.
Cho trẻ bú đúng tư thế để tạo cảm giác thoải mái cho trẻ và sữa mẹ ra đều.
Điều trị kịp thời bệnh lý của trẻ nếu phát hiện trẻ có những dấu hiệu bất thường kèm theo bú ít.
Đối với trẻ bú sữa công thức
Chọn loại sữa phù hợp với khẩu vị của bé những vẫn đủ các thành phần dinh dưỡng cho những tháng đầu đời.
Chọn bình bú có kích cỡ đầu vú phù hợp với con. Theo dõi khoảng cách giữa các cữ bú, lượng bú mỗi lần để có sự điều chỉnh phù hợp. | medlatec | 1,249 |
Lợi ích của tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung
Tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung đã được chứng minh là một biện pháp an toàn và hiệu quả trong việc ngăn ngừa căn bệnh ung thư cổ tử cung đáng sợ. Bài viết sau đây sẽ mang lại cho bạn thông tin về lợi ích của tiêm vacxin HPV ngừa ung thư cổ tử cung và lịch tiêm vacxin cụ thể.
1. Bệnh ung thư cổ tử cung không ngoại trừ ai
Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh nguy hiểm, bệnh phát triển do sự tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào trong cổ tử cung.
Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh nguy hiểm và không ngoại trừ ai
Theo dữ liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có hơn 500.000 ca mắc ung thư cổ tử cung mới và 250.000 phụ nữ tử vong do ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới. Dự báo nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời, vào năm 2030, số ca mắc ung thư cổ tử cung trên toàn cầu có thể tăng lên đến 700.000 và số người tử vong có thể là 400.000.
Ở Việt Nam, mỗi năm ghi nhận khoảng 4.177 ca mắc mới và 2.420 ca tử vong do bệnh ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung trở thành căn bệnh đứng thứ ba trong các loại ung thư ở phụ nữ 15-44 tuổi. Cùng với sự gia tăng về số lượng ca mắc, những người trẻ tuổi mắc ung thư cổ tử cung cũng ngày càng gia tăng, đây là một vấn đề đáng lo ngại. Điều đặc biệt đáng lưu ý là 99,7% trường hợp ung thư cổ tử cung có liên quan đến virus HPV – một tác nhân gây bệnh lây truyền nhanh chóng qua đường tình dục.
Bệnh ung thư cổ tử cung khi không được phát hiện kịp thời, nó có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của phụ nữ. Thậm chí, trong nhiều trường hợp, căn bệnh này không có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến việc người bệnh chủ quan và tình hình bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, khiến cho khả năng điều trị trở nên khó khăn và không hiệu quả.
2. Lợi ích của tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm đối với phụ nữ. Trước tình hình này, tiêm vacxin phòng HPV được xem là biện pháp đơn giản và hiệu quả để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh lý này.
Tiêm vacxin ngừa ung thư cổ tử cung là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh
Sau khi tiêm, vacxin này sẽ có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất các kháng thể chống lại virus HPV gây ung thư cổ tử cung. Vacxin ngừa ung thư cổ tử cung đạt hiệu quả tối ưu khi được tiêm với phác đồ và liều lượng cụ thể, chính xác.
Ngoài lợi ích bảo vệ bạn khỏi các chủng HPV gây ung thư cổ tử cung, tiêm vacxin còn mang lại lợi ích phòng tránh một số loại virus HPV khác như các chủng gây bệnh sùi mào gà, u nhú sinh dục, ung thư hậu môn, ung thư âm đạo ở người,…
Bên cạnh đó, việc chích ngừa ung thư cổ tử cung không chỉ bảo vệ bạn mà còn bảo vệ cả cộng đồng trước nguy cơ lây lan của virus HPV.
3. Đối tượng được khuyến nghị và lịch tiêm HPV
3.1. Đối tượng được khuyến nghị
Hiện nay vacxin HPV đang có 2 loại được sử dụng phổ biến là vacxin Gardasil và vacxin Gardasil 9.
– Vacxin Gardasil (Mỹ) phòng ngừa 4 loại virus HPV gây ra những bệnh nguy hiểm nhất, bao gồm 2 chủng 16 và 18, chúng liên quan đến hầu hết các loại ung thư, và 2 chủng 6 và 11, liên quan đến các loại mụn cóc sinh dục.
– Vacxin Gardasil 9 giúp bảo vệ con người khỏi nhiều chủng virus HPV hơn (gồm HPV 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58). Bảo vệ người tiêm khỏi bệnh sùi mào gà và các loại ung thư, trong đó có ung thư cổ tử cung.
3.2. Lịch tiêm HPV
Quá trình tiêm vacxin HPV thường áp dụng lịch trình sau.
Vacxin Gardasil (Mỹ):
– Mũi 1 là lần tiêm đầu tiên.
– Mũi 2 thực hiện sau 2 tháng kể từ khi tiêm mũi 1.
– Mũi 3 thực hiện tiêm sau 4 tháng kể từ khi tiêm mũi 2.
Vacxin Gardasil 9 (Mỹ) – Đối với những người từ 9 đến dưới 15 tuổi:
– Mũi 2 tiêm sau 6-12 tháng kể từ khi tiêm mũi 1. Nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 ít hơn 5 tháng, cần tiêm mũi 3 sau ít nhất 3 tháng.
Vacxin Gardasil 9 (Mỹ) – Đối với những người từ 15 đến dưới 27 tuổi:
– Có hai phác đồ tiêm, bao gồm phác đồ 3 mũi và phác đồ tiêm nhanh. Với phác đồ 3 mũi, mũi 2 tiêm sau mũi 1 là 2 tháng và mũi 3 tiêm sau mũi 2 là 4 tháng. Với phác đồ tiêm nhanh, mũi 2 tiêm sau mũi 1 là 1 tháng và mũi 3 tiêm sau mũi 2 là 2 tháng.
Chú ý rằng lựa chọn phác đồ tiêm phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe cụ thể của mỗi người, và điều này cần được thảo luận và chỉ định bởi bác sĩ.
4. Các biện pháp kết hợp để phòng ung thư cổ tử cung tối ưu
4.1. Chế độ sinh hoạt lành mạnh
Để tránh nhiễm virus HPV, bé gái và phụ nữ nên duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Một vài lưu ý trong sinh hoạt là:
Chế độ sinh hoạt lành mạnh, an toàn hỗ trợ tối ưu hiệu quả phòng ung thư cổ tử cung
– Quan hệ tình dục an toàn.
– Hạn chế sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp giúp phòng tránh ung thư cổ tử cung.
– Giữ vệ sinh vùng kín.
– Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng cường đề kháng chống lại bệnh ung thư. Phụ nữ nên bổ sung thực phẩm giàu vitamin E, A, C và chất chống oxy hóa như nghệ, cà chua, cà rốt, trà xanh để bảo vệ tế bào khỏi gốc tự do và ngăn ngừa ung thư.
4.2. Tầm soát phụ khoa định kỳ:
Dấu hiệu ung thư cổ tử thường âm thầm và chỉ rõ ràng khi bạn đang mắc bệnh này ở giai đoạn muộn. Do đó, không nên chờ đến khi có triệu chứng mới thì mới đi khám phụ khoa, hãy thực hiện tầm soát phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Phụ nữ từ 21–29 tuổi được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm Pap smear 3 năm/ 1 lần. Phụ nữ từ 30–64 tuổi nên thực hiện đồng thời xét nghiệm Pap smear và xét nghiệm HPV ít nhất 5 năm/ lần. Ngoài các mốc thời gian trên, nếu chị em thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào, nên đến bệnh viện để thực hiện tầm soát ngay. | thucuc | 1,290 |
Công dụng thuốc Aximaron
Aximaron là thuốc kháng sinh dùng theo đơn. Cùng tìm hiểu rõ hơn Aximaron kháng sinh dùng thế nào? Thuốc Aximaron liều dùng ra sao? Aximaron chú ý gì khi sử dụng,... ngay sau đây.
1. Aximaron là thuốc gì?
Aximaron thuộc danh mục thuốc kháng sinh, trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus. Thuốc Aximaron được sản xuất bởi hãng dược phẩm Samik Pharma Co., Ltd - Hàn Quốc, theo số đăng ký VN - 13625 - 11. Thành phần có trong Aximaron là hoạt chất Ceftriaxone Sodium hàm lượng 1g. Aximaron được bào chế dạng bột pha tiêm, mỗi hộp có 10 lọ.
2. Công dụng Aximaron
Aximaron có chứa thành phần chính là Ceftriaxone Sodium hàm lượng 1g. Đây là một loại kháng sinh thế hệ thứ 3 thuộc nhóm Cephalosporin. Thuốc Aximaron có phổ kháng khuẩn rộng được dùng dưới dạng tiêm.Aximaron tiêu diệt vi khuẩn nhờ khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào. Cơ chế tác dụng của thuốc Aximaron gắn vào một hoặc nhiều protein gắn Penicilin. Loại protein này có tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn. Vì thế, chúng ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào và tiêu diệt vi khuẩn một cách có hiệu quả.Tương tự như các Cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxime, ceftazidim,...) Aximaron kháng sinh có hoạt tính in vitro trên các chủng Staphylococci kém hơn các Cephalosporin thế hệ 1. Tuy nhiên, chúng lại có hiệu quả khi tiêu diệt vi khuẩn Gram (-) rộng hơn so với các Cephalosporin thế hệ 1 và 2.Ceftriaxone - hoạt chất có trong Aximaron không hấp thu qua đường tiêu hóa, do đó phải tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sau khi tiêm Aximaron, hoạt chất Ceftriaxone sẽ phân bố vào mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc đạt đỉnh khoảng 2h sau khi tiêm bắp, 30 phút khi truyền tĩnh mạch.
3. Chỉ định Aximaron
Aximaron được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng hô hấp;Nhiễm trùng tai - mũi - họng;Nhiễm trùng thận - tiết niệu sinh dục;Nhiễm trùng máu;Viêm màng não mủ;Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu;Nhiễm trùng xương khớp;Nhiễm trùng da và mô mềm;Viêm phúc mạc;Nhiễm trùng tiêu hóa;Thương hàn;Lậu;Giang mai;...Thuốc Aximaron an toàn khi dùng theo chỉ định.
4. Liều dùng - Cách dùng Aximaron
Aximaron dùng an toàn khi dùng đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn.
4.1. Cách dùng Aximaron
Aximaron bào chế dạng bột pha tiêm do đó, cách dùng thuốc là tiêm/ truyền tĩnh mạch theo hướng dẫn.
4.2. Liều dùng Aximaron
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất Aximaron kháng sinh dùng theo liều như sau:Người lớn. Dùng liều Aximaron 1 - 2g x 2 lần/ ngày. Có thể điều chỉnh tăng liều Aximaron lên tới 4g.Liều Aximaron dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật là 1g dùng liều duy nhất trước trước khi thực hiện mổ.Trẻ em. Liều dùng Aximaron theo kg cân nặng cơ thể, theo đó, với trẻ em dùng liều từ 50 - 75mg/ kg x 2 lần. Tổng liều dùng Aximaron kháng sinh không vượt quá 2g/ ngày. Trẻ sơ sinh dùng liều 50mg/ kg trọng lượng cơ thể/ ngày.Ngoài ra, liều dùng Aximaron cùng còn tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh cụ thể như:Điều trị viêm màng não, liều dùng Aximaron 100mg/ kg trọng lượng cơ thể. Duy trì tổng liều 100mg/kg trọng lượng cơ thể. Mỗi ngày tiêm Aximaron 1 lần trong 7 - 14 ngày;Suy thận/ gan phối hợp: Cần phải điều chỉnh liều khi dùng Aximaron. Điều chỉnh dựa vào hệ số thanh thải creatinin. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút, thì dùng liều Aximaron không vượt quá 2g/ 24 giờ;Bệnh thẩm phân máu: Có thể dùng liều Aximaron 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc Aximaron có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau. Thường là 72h;
5. Chống chỉ định Aximaron
Không dùng Aximaron cho các đối tượng quá mẫn hay dị ứng với các thành phần có trong Aximaron như Ceftriaxone/ Cephalosporin, Penicilline.
6. Tác dụng phụ Aximaron
Khi tiêm Aximaron bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Dị ứng;Nổi ban/ mề đay;Tiêu chảy;Sốt;Viêm tĩnh mạch;Phù;Giảm tiểu cầu;Giảm bạch cầu;Tăng bạch cầu ưa eosin;Đau đầu;Chóng mặt;Phản vệ;Rối loạn đông máu;Thiếu máu;Mất bạch cầu hạt;Viêm đại tràng màng giả;Tiểu ra máu;Tăng Creatinin huyết thanh;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường trong khi dùng thuốc Aximaron.
7. Tương tác Aximaron
Khi sử dụng Aximaron bạn cũng có thể gặp phải một số tương tác nếu dùng chung với các thuốc khác như:Gentamicin;Colistin;Furosemid;Probenecid;Aminosid;...Khi sử dụng thuốc Aximaron, để an toàn tốt nhất bạn nên thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc mình đang sử dụng để được tư vấn.
8. Thận trọng Aximaron
Một số thận trọng mà nhà sản xuất đưa ra khi dùng Aximaron kháng sinh gồm:Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng thuốc, đặc biệt là nhóm Cephalosporin/ Penicilin/ thuốc khác;Suy thận cần điều chỉnh liều Aximaron khi dùng;Suy thận/ gan phối hợp phải theo dõi nồng độ thuốc Aximaron trong huyết tương;Trẻ dưới 30 tháng không dùng tiêm Aximaron bằng đường tiêm bắp;...Cần chú ý thận trọng khi dùng Aximaron kháng sinh.
9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Aximaron
Thận trọng khi dùng Aximaron cho phụ nữ có thai;Cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng Aximaron kháng sinh;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng Aximaron;
10. Bảo quản Aximaron
Aximaron kháng sinh bảo quản theo hướng dẫn.Như vậy, Aximaron kháng sinh là thuốc dùng đường tiêm. Thuốc Aximaron dùng theo chỉ định của bác sĩ. Aximaron tương tác thuốc phức tạp nên cần chú ý thận trọng. | vinmec | 981 |
Nếu không ngủ có chết không?
Giấc ngủ trung bình của người trưởng thành để đạt yêu cầu thì cần ít nhất 7 tiếng mỗi ngày và giảm dần khi tuổi tác tăng lên. Nhờ có việc ngủ đủ và sâu mà cơ thể sẽ cảm thấy sảng khoái sau khi ngủ dậy, nâng cao năng suất làm việc, học tập. Chính vì vậy thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe con người từ sức khỏe tinh thần tới thể chất như cân nặng, vẻ ngoài, trí nhớ. Vậy thực sự thì không ngủ có chết không?
1. Từ đó, không ngủ được sẽ nảy sinh ra các vấn đề sức khỏe sau:Tinh thần bất ổn, hay cáu gắt: Hầu hết mọi người sau một đêm mất ngủ sẽ có tâm lý cáu kỉnh do sự thay đổi hormone, dễ nổi nóng không vì bất kỳ lý do cụ thể nào.Ảnh hưởng xấu đến da: Không ngủ đủ sẽ khiến mắt sưng, quầng thâm, nếp nhăn và da tái xám do cơ thể phải giải phóng nhiều hormone cortisol gây dư thừa, phá vỡ collagen- loại protein giúp tăng đàn hồi và mịn màng của da. Suy giảm trí nhớ: Thông thường, não sẽ có khả năng củng cố trí nhớ và chuyển thông tin nhận được vào vùng vỏ não nơi lưu giữ ký ức lâu dài, điều này được thực hiện hiệu quả nhất là khi chúng ta ngủ. Do đó việc thiếu ngủ sẽ làm não bộ không truyền tải đầy đủ dẫn tới hay quên. Gia tăng nguy cơ trầm cảm: Các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân mắc trầm cảm lo âu thường ngủ ít hơn 6 tiếng vào ban đêm. Đây cũng là một vòng xoắn bệnh lý khi người không ngủ nhiều ngày cũng dễ mắc trầm cảm hơn người bình thường. Tăng cân: Thiếu ngủ cũng là nguyên nhân liên quan đến tiền căn béo phì do Ghrelin-hormone kích thích cảm giác đói trong cơ thể, trong khi leptic truyền tải tín hiệu no đến não và ngăn cản sự thèm ăn. Vì vậy thiếu ngủ cũng đồng nghĩa với việc giảm leptic và tăng Ghrelin ở mức cao gây cảm giác thèm ăn.
2. Con người không ngủ có sao không?
Mất ngủ hoàn toàn có thể là nguyên nhân gây ra tử vong trực tiếp do bệnh lý gây mất ngủ hoặc các bệnh lý phát sinh sau khi không ngủ nhiều ngày. Đầu tiên, mất ngủ nặng gây tử vong có tính gia đình và mất ngủ gây tử vong tản phát là những bệnh do prion di truyền hoặc tản phát hiếm gặp gây khó ngủ, rối loạn vận động và tử vong. Cụ thể như sau:Mất ngủ gây tử vong có tính gia đình khi có đột biến nhiễm sắc thể trội trong gen Pr. P thường khởi phát từ độ tuổi 40. Các triệu chứng của bệnh gồm có khó đi vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ tăng dần, suy giảm nhận thức và các triệu chứng thuộc về rối loạn tri giác.Mất ngủ gây tử vong tản phát là đột biến thiếu gen Pr. P, thường khởi phát sớm hơn và cũng gây mất ngủ, suy giảm nhận thức. Bên cạnh đó, mất ngủ hay hoàn toàn không ngủ cũng dẫn đến các hệ lụy như trầm cảm, đau đầu mạn tính, thoái hóa và ngộ độc tế bào. Nguy hiểm hơn mất ngủ còn có thể gây nên các bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường là những yếu tố nguy cơ gây ra đột quỵ.
Không ngủ nhiều ngày có thể khiến bạn gặp tình trạng đau đầu mạn tính
3. Nhận biết mất ngủ như thế nào?
Có thể nhận biết mất ngủ qua 3 dấu hiệu sau:Mất hơn 30 phút nằm trên giường nhưng không thể ngủ được, sau đó kiệt sức thì mới đi tới giai đoạn ngủ mơ màng. Giấc ngủ bị gián đoạn liên tục bởi giấc mơ, mộng mị, tiểu đêm,... dẫn tới không duy trì được giấc ngủ bình thường. Sau mỗi giấc ngủ cơ thể không thấy sảng khoái mà trái lại càng thêm mệt mỏi, uể oải và suy sụp tinh thần. Lúc này bệnh nhân có thể tham khảo một số phương pháp sau nhằm quay trở lại giấc ngủ ngon hơn:Không hoạt động nhiều trước khi ngủ sẽ gây tăng năng lượng, tiết nhiều cholesterol gây khó ngủ. Cố gắng giảm thiểu các áp lực, muộn phiền ảnh hưởng tới giấc ngủ, duy trì phòng ngủ luôn thoáng và yên tĩnh. Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, bia vào buổi tối, duy trì chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp. Không sử dụng thuốc ngủ để gia tăng khả năng ngủ dễ dàng vì tác dụng phụ luôn thường trực như chóng mặt, đau đầu, dễ kích động và chu kỳ thức giấc sinh học của cơ thể cũng bị phá vỡ hoàn toàn. Điều này có thể khiến người bệnh lệ thuộc vào thuốc ngủ để có được giấc ngủ ngon, làm gia tăng nguy cơ đột quỵ. | vinmec | 864 |
Cổ họng có cảm giác bị nghẹn là do đâu?
“Dạo gần đây cổ họng tôi thường xuyên có cảm giác bị nghẹn, có lúc còn kèm theo tức ngực, dẫn đến cảm giác khó chịu, mệt mỏi. Bác sĩ có thể cho tôi biết những triệu chứng đó là biểu hiện của bệnh gì và cách điều trị như thế nào?”
Lê Linh – Hải Phòng
Nguyên nhân cổ họng có cảm giác bị nghẹn
Cổ họng có cảm giác bị nghẹn là dấu hiệu cảnh báo nhiều tình trạng sức khỏe khác nhau như cảm lạnh, cảm cúm, tổn thương dây thanh quản, hay lo lắng quá mức… Tuy nhiên đó cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau:
Do bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Đây là triệu chứng của rối loạn tiêu hóa do ảnh hưởng đến cơ vòng thực quản dưới, tình trạng này làm cho acid dạ dày và thực phẩm di chuyển từ dạ dày vào thực quản, từ đó gây ra tình trạng thắt nghẹn ở cổ họng hoặc ngực, tức ngực, ho khan, đau họng hoặc khàn tiếng, nôn…
Do hen suyễn
Hen suyễn là một căn bệnh làm viêm và hẹp đường dẫn khí cung cấp không khí cho phổi, đường hô hấp bị viêm trở nên nhạy cảm và khó thở hơn. Triệu chứng của hen bao gồm: thở khó, ho và thắt nghẹn trong ngực và cổ họng.
Khi cơn hen bùng phát bạn có thể gặp phải tình trạng khó thở, nghẹn ở cổ họng, thở khò khè… (ảnh minh họa)
Đau ngực
Đau ngực xảy ra khi cơ tim không nhận được đủ máu chứa oxy, có rất nhiều loại đau thắt ngực và bệnh nhân có thể cảm thấy thắt nghẹn trong ngực và cổ họng kèm theo buồn nôn, mệt mỏi, đau ở hàm, cổ, vai, cánh tay và lưng…
Các bệnh viêm đường hô hấp
Viêm amidan, viêm họng, viêm họng hạt… Đây là tình trạng đường hô hấp bị nhiễm trùng dẫn đến cổ họng bị sưng, gây ra cảm giác bị nghẹn trong cổ họng, ngứa họng, đau rát.
Cổ họng có cảm giác bị nghẹn, có lúc kèm theo tức ngực dẫn đến khó chịu, mệt mỏi (ảnh minh họa)
Làm gì khi cổ họng có cảm giác bị nghẹn
Ngoài ra để hạn chế việc cổ họng có cảm giác bị nghẹn bạn cần lưu ý một số điều sau:
Có chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo vệ sinh
Trước tiên bạn cần thực hiện tốt chế độ dinh dưỡng, ăn uống đảm bảo vệ sinh, điều độ, tránh ăn những thực phẩm gây kích ứng vùng họng như uống lạnh, ăn nóng, chua, cay, dầu mỡ, rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác. Ăn những thức ăn mềm như cháo hoặc súp, bổ sung vitamin để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý tránh nằm ngay sau khi ăn dễ gây ra hiện tượng trào ngược dạ dày gây khô họng, nóng họng, viêm họng và nghẹn ở cổ họng. Tránh thức khuya, suy nghĩ nhiều, căng thẳng, stress thường xuyên làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Thường xuyên luyện tập thể dục đều đặn mỗi ngày để tăng cường sức khỏe, sức đề kháng của cơ thể.
Giữ gìn vệ sinh răng miệng
Vệ sinh răng miệng sau khi ăn và súc họng thường xuyên bằng nước muối sinh lý để diệt khuẩn, chống viêm vùng họng.
Tránh làm việc, ngủ ở môi trường bụi bẩn, khói bụi, máy lạnh làm cho cổ họng bị khô, lạnh, dễ bị nhiễm khuẩn.
Đi khám khi thường xuyên có những cảm giác nghẹn ở cổ họng | thucuc | 643 |
Công dụng thuốc Meyermazol 500
Meyermazol 500 là kháng sinh phổ rộng, thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm nhiễm do nấm gây ra. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Meyermazol 500 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Meyermazol 500 là thuốc gì?
Meyermazol 500 có thành phần chính là Clotrimazole - là kháng sinh chống nấm phổ rộng nhạy cảm trên hầu hết các chủng vi khuẩn khác nhau như: Staphylococcus, Trichomonas, Bacteroides,Trichophyton rubrum, Candida và Microsporum canis,... Thuốc không có tác dụng trên chủng Lactobacillus. Meyermazol 500 tác dụng thông qua việc liên kết với các Phospholipid trên màng tế bào nấm, ức chế sự tổng hợp ergosterol của vách tế bào, ở nồng độ cao hơn có thể gây hủy hoại màng. Từ đó, làm thay đổi tính thấm của màng, làm mất các chất cần thiết cho chuyển hóa nội bào gây tiêu hủy tế bào nấm. Ở đường đặt âm đạo, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau từ 1 đến 2 ngày đặt. Sau khi vào cơ thể thuốc phân bố ở dưới da dưới dạng không chuyển hóa, nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong, nồng độ cao nhất ở lớp sừng da và xuất hiện kéo dài tại các nang lông. Meyermazol chuyển hóa tại gan trước tiên, sau đó gắn vào các albumin huyết tương khoảng 50%. Cuối cùng bài tiết qua dịch mật và nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Meyermazol 500
Thuốc Meyermazol 500 được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau Các nhiễm khuẩn tại âm đạo do các nguyên nhân hỗn hợp.Viêm âm đạo có kèm khí hư.Ngứa âm đạo do nhiễm nấm.Viêm âm đạo do Trichomonas. Nhiễm nấm Candida ở âm hộ, âm đạo cũng như các loại nấm khác.Các trường hợp bội nhiễm vi khuẩn ở âm đạo. 3. Chống chỉ định của thuốc Meyermazol 500 Không sử dụng Meyermazol 500 trong các trường hợp người bệnh bị ứng với thành phần Clotrimazole hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Meyermazol 500: Cần chữa trị đồng thời cho bạn tình để ngăn ngừa tái nhiễm nấm. Trong suốt quá trình điều trị tránh quan hệ tình dục. Sử dụng thuốc hết liệu trình dù các triệu chứng có thuyên giảm trước đó, không tự ý ngưng thuốc. Quan hệ tình dục an toàn, vệ sinh cơ quan sinh dục thường xuyên, không mặc đồ lót quá chật để tránh lây nhiễm và tái nhiễm nấm. Thuốc có thể làm giảm mức độ an toàn của các biện pháp tránh thai cơ học như dùng bao cao su, màng ngăn âm đạo do sự tương tác với viên đạn đặt âm đạo. Không dùng Meyermazol 500 cho điều trị nhiễm nấm toàn thân. Không sử dụng trong thời kỳ kinh nguyệt, chờ đến hết ngày hành kinh mới sử dụng thuốc. Chưa có nghiên cứu đảm bảo an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ. Vì vậy, cần có chỉ định của bác sĩ nếu sử dụng trong thai kỳ. Phụ nữ cho con bú cân nhắc thận trọng khi dùng thuốc vì chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không và mức độ an toàn đối với trẻ bú mẹ.
4. Tương tác thuốc của Meyermazol 500
Một số tương tác thuốc có thể gặp khi sử dụng Meyermazol 500Phối hợp với Tacrolimus sẽ làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết thanh ở người ghép gan. Vì vậy cần điều chỉnh liều tacrolimus thích hợp. Meyermazol 500 gây giảm hiệu quả của bao cao su tránh thai do sự cọ xát giữa viên đạn và màng bao cao su. Chưa có thống kê đầy đủ một số tương tác khác của Meyermazol 500 với các loại thuốc khác. Vì vậy, trước khi dùng thuốc nên báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng. 5. Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Meyermazol 500 được bào chế dưới dạng viên đặt âm đạo. Dùng thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Vệ sinh cơ quan sinh dục trước khi sử dụng, bệnh nhân nằm ở tư thế sản khoa (nằm ngửa, đầu gối hơi gập) sau đó đặt thuốc vào âm đạo, đặt thuốc càng sâu càng tốt. Không dùng thời trong thời kỳ kinh nguyệt. Để thuốc vào ngăn đá tủ lạnh trước 5-10 phút để đặt thuốc dễ dàng hơn. Liều dùng: Sử dụng liên tục trong 7 ngày, mỗi ngày đặt âm đạo 1 viên vào buổi tối. Nếu quên một liều thì dùng ngay khi nhớ ra, trường hợp gần tới thời gian đặt thuốc liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều Meyermazol 500 như đã định; Không sử dụng gấp đôi liều đã quên. 6. Tác dụng phụ của thuốc Meyermazol 500 Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Meyermazol 500 gồm:Kích ứng, nóng rát, ngứa vùng âm hộ, âm đạo.Viêm da dị ứng vùng tiếp xúc. Giảm bạch cầu trung tính khi sử dụng Meyermazol 500 liều cao.Tăng men gan.Trầm cảm, lo âu. Đau vùng bụng dưới rốn.Tiểu nhiều lần, chuột rút. Như vậy, Meyermazol 500 là thuốc đặt âm đạo được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ để điều trị các vi nấm đường sinh dục. Người bệnh cần sử dụng thuốc hết liều chỉ định dù các triệu chứng đã thuyên giảm và tái khám sau 4 tuần điều trị. | vinmec | 950 |
8 thay đổi đơn giản giúp hạn chế chứng ợ nóng
Ợ nóng là cảm giác nóng rát ở phần ngực dưới kèm theo vị chua, đắng ở miệng và vùng hầu. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản. Chứng ợ nóng kéo dài có thể phát triển thành chứng ợ nóng mạn tính hay còn gọi là trào ngược dạ dày thực quản. Vì thế nên thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân gây ợ nóng và có cách điều trị phù hợp. Bên cạnh đó một số thay đổi đơn giản cũng giúp hạn chế chứng ợ nóng.
Ợ nóng là cảm giác nóng rát ở phần ngực dưới kèm theo vị chua, đắng ở miệng và vùng hầu.
1. Xem xét cẩn thận những gì bạn ăn hàng ngày
Tránh các loại thực phẩm và đồ uống có thể gây kích thích cơ vòng thực quản dưới, khiến acid và thức ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Những thực phẩm này bao gồm chocolate, bạc hà, nước sốt cà chua, trái cây có múi, đồ uống có ga. Hãy uống nước lọc thay vì nước ngọt và nếu là “fan hâm mộ” của món mì ống hãy chọn nước sốt khác, tránh xa nước sốt cà chua.
2. Bỏ qua đồ chiên rán nhiều dầu mỡ
Thức ăn giàu chất béo, nhiều dầu mỡ có thể gây ra chứng ợ nóng.
Thức ăn giàu chất béo, nhiều dầu mỡ có thể gây ra chứng ợ nóng. Các món có chất béo thường mất nhiều thời gian để tiêu hóa. Điều này có nghĩa là thời gian lưu trú của thực phẩm trong dạ dày sẽ lâu hơn và có nguy cơ dẫn tới ợ nóng.
3. Chú ý đến khẩu phần ăn
Ợ nóng có nhiều khả năng xảy ra sau khi chúng ta ăn quá no. Ăn quá no làm tăng áp lực trong dạ dày, dễ khiến acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản. Vì thế nên chú ý đến tín hiệu của cơ thể, đừng cố nhồi nhét thêm khi đã no. Nên ăn nhiều bữa nhỏ thay vì 3 bữa lớn trong một ngày.
4. Hạn chế đồ uống có cồn để ngăn ngừa sản sinh ra axit ở dạ dày
Nói lời “tạm biệt” với đồ uống có cồn nếu muốn thoát khỏi chứng ợ nóng.
Đồ uống có cồn như bia, rượu không chỉ tạo ra axit ở dạ dày mà còn làm giãn cơ vòng thực quản dưới, tạo điều kiện để axit trào ngược trở lại thực quản.
5. Giảm cân ngay
Béo phì làm tăng áp lực ở bụng, khiến cho axit dễ di chuyển ngược lên phía trên gây ra ợ nóng. Vì thế hãy thêm vào danh sách việc cần làm kế hoạch giảm cân nếu bạn muốn thoát khỏi sự khó chịu của những cơn ợ nóng.
6. Bỏ thuốc lá
Thuốc lá chứa hóa chất có thể làm suy yếu cơ vòng thực quản dưới, tạo điều kiện thuận lợi cho ợ nóng xuất hiện.
7. Mặc quần áo rộng rãi thoải mái
Chọn quần áo thoải mái, không bó sát xung quanh bụng.
Chọn quần áo thoải mái, không bó sát xung quanh bụng. Quần áo quá bó sát hoặc thắt lưng quá chặt có thể khiến dạ dày bị co bóp, thực phẩm và acid trào ngược trở lại thực quản.
8. Không ăn 2 – 3 giờ trước khi đi ngủ
Nằm xuống ngay sau khi ăn khiến thực phẩm trong dạ dày tạo thêm áp lực lên cơ vòng thực quản dưới. Ngoài ra ăn cũng làm tăng lượng acid trong dạ dày. Vì thế nếu muốn có một giấc ngủ ngon, không bị “hành hạ” bởi chứng ợ nóng, tránh ăn 2 – 3 giờ trước khi đi ngủ. | thucuc | 657 |
Người bệnh tim có nên ngâm mình bằng nước nóng: Lợi ích và rủi ro
Người bệnh tim có nên ngâm mình bằng nước nóng là câu hỏi cần được quan tâm. Mặc dù ngâm mình có thể mang lại sự thư giãn và giảm căng thẳng. Các chuyên gia y tế cho biết, việc ngâm mình trong nước nóng đột ngột hoặc kéo dài trong nước nóng có thể khiến cơ thể chúng ta nóng lên và gây ảnh hưởng cho tim.
1. Những lợi ích của việc ngâm mình bằng nước nóng
Ngâm mình trong nước nóng có thể mang lại sự thư giãn và thoải mái cho nhiều người, nhưng với bệnh nhân tim mạch, quyết định này cần được xem xét cẩn thận dưới sự đồng thuận của bác sĩ. Dưới đây là một số lợi ích có thể đạt được:Giảm căng thẳng và căng cơ: Ngâm mình trong nước nóng có thể giúp giảm căng thẳng và căng cơ, điều này có thể làm dịu các cơn đau và giúp cơ thể thư giãn.Tăng sự lưu thông máu: Nước nóng có thể làm giãn các mạch máu, cải thiện sự lưu thông máu và giảm áp lực lên hệ thống tim mạch.Giảm đau và viêm: Ngâm nước nóng có thể giúp giảm đau và giảm quá trình viêm nếu bệnh nhân có vấn đề về đau cơ hoặc viêm khớp.
Thư giãn tâm lý: Việc thư giãn trong nước nóng cũng có thể mang lại lợi ích tâm lý, giúp giảm căng thẳng và cảm giác lo âu.Giảm mệt mỏi: Nước nóng có thể giúp giảm mệt mỏi và cảm giác mệt sau một ngày làm việc hay hoạt động.Cải thiện chất lượng giấc ngủ: Một số người tận hưởng việc ngâm mình trong nước nóng trước khi đi ngủ vì có thể giúp cơ thể và tâm trạng thoải mái chuẩn bị cho giấc ngủ.
2. Người bệnh tim có nên ngâm mình bằng nước nóng?
Khi chúng ta ngâm mình trong nước nóng có những phản ứng tự nhiên trong cơ thể xảy ra nhằm cố gắng giữ cho nhiệt độ cơ thể ổn định. Tuy nhiên, những phản ứng này có thể gây ra nhiều vấn đề đối với những người có vấn đề về tim mạch. Cùng tìm hiểu rõ hơn những nguyên nhân dưới đây:Giãn mạch và huyết áp giảm: Khi cơ thể ngâm mình trong nước nóng, các mạch máu giãn ra để tăng sự lưu thông máu, điều này có nguy cơ làm giảm huyết áp. Điều này là một phản ứng tự nhiên của cơ thể để giải nhiệt. Nhưng nếu bệnh nhân đã có vấn đề về huyết áp, đặc biệt là huyết áp thấp đây có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng.Nhịp tim tăng: Khi cơ thể quá nóng, nhịp tim và nhịp thở có thể tăng lên để giải nhiệt, cố gắng giữ cho nhiệt độ cơ thể ổn định. Đối với những bệnh nhân có vấn đề về tim, đặc biệt là những người đã được chẩn đoán với các vấn đề như nhịp tim không đều, rung nhĩ sẽ tăng nguy cơ diễn biến bệnh.
Nguy cơ rủi ro tiềm ẩn: Các nguy cơ như tụt huyết áp, tăng huyết áp, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim không đều, nhồi máu cơ tim có thể xảy ra khi cơ thể không thể đáp ứng đúng cách với nhiệt độ nước nóng, thậm chí gây đột quỵ, tử vong.Tác động của thuốc: Các loại thuốc như thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, có thể tăng nguy cơ rủi ro khi tắm nước nóng do ảnh hưởng đến nhịp tim và gây mất cân bằng nước trong cơ thể.
3. Những điều cần chú ý khi ngâm mình bằng nước nóng
Thảo luận với bác sĩ: Bệnh nhân tim mạch nên thảo luận với bác sĩ trước khi quyết định thói quen ngâm mình trong nước nóng. Bác sĩ có thể đưa ra đánh giá về tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân và tư vấn về việc thực hiện hoạt động này.Kiểm soát nhiệt độ: Nếu bác sĩ cho phép, bệnh nhân nên kiểm soát nhiệt độ nước trong bồn tắm nóng để đảm bảo không quá nóng. Nhiệt độ an toàn thường là dưới 40 độ Celsius (40 độ C)Thời gian ngắn: Hạn chế thời gian ngâm mình trong nước nóng. Việc ngâm mình quá lâu có thể tăng nguy cơ gây ảnh hưởng xấu cho hệ thống tim mạch.Theo dõi triệu chứng: Bệnh nhân cần theo dõi cảm giác của mình trong khi ngâm mình. Nếu có bất kỳ triệu chứng không bình thường nào như đau ngực, khó thở, choáng váng người bệnh nên ra khỏi nước ngay lập tức và đến gặp bác sĩ.Chú ý đến tình trạng sức khỏe tổng thể: Nếu bệnh nhân có các vấn đề khác như vấn đề về đái tháo đường, hoặc các vấn đề về thị lực, họ cũng cần xem xét những yếu tố này khi quyết định thói quen ngâm mình nước nóng.Thực hiện ngâm mình với thời gian tăng dần: Nếu bác sĩ cho phép, người bệnh tim có thể ngâm mình trong nước nóng với thời gian ngắn và tăng dần thời gian ngâm.
4. Xử lý tình huống biến chứng do ngâm mình bằng nước nóng
Nếu một bệnh nhân tim mạch gặp biến chứng khi ngâm mình bằng nước nóng, việc đầu tiên quan trọng nhất là ngừng ngay lập tức và ra khỏi bồn nước nóng.
Ra khỏi bồn nước nóng: Di chuyển bệnh nhân ra khỏi đó ngay lập tức để tránh những nguy cơ, biến chứng nặng hơn khi tiếp xúc tiếp với nước nóng.Nếu bệnh nhân bất tỉnh: Trong trường hợp bệnh nhân mất ý thức hoặc bất tỉnh, không đáp ứng với gọi hỏi, cần thực hiện hô hấp nhân tạo ngay lập tức nếu có người xung quanh đã từng được đào tạo về hô hấp nhân tạo.Giữ sự thông thoáng của môi trường xung quanh và tăng sự thoải mái của người bệnh: Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo, giữ cho họ thoải mái bằng cách giữ nhiệt độ cơ thể ổn định, cung cấp nước uống mát và giữ họ ở tư thế thoải mái.Thông báo cho bác sĩ: Liên hệ với bác sĩ của bệnh nhân để thông báo về tình trạng và nhận hướng dẫn tiếp theo.Vậy câu hỏi: Người bệnh tim có nên ngâm mình bằng nước nóng đã phần nào được giải đáp. Lưu ý rằng việc ngâm mình trong nước nóng có thể tác động mạnh đến hệ thống tim mạch và bất kỳ biến chứng nào cũng có thể xảy ra đột ngột. Quan trọng nhất là bệnh nhân không tự ý điều trị và cần tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện bất kỳ hoạt động nào, đặc biệt khi thay đổi nhiệt độ cơ thể đột ngột. Điều này là rất cần thiết cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. | vinmec | 1,176 |
Cách chữa trĩ ngoại độ 1 bạn cần biết
Trĩ ngoại độ 1 là mức độ nhẹ nhất của bệnh trĩ. Các triệu chứng bệnh chưa thật sự rõ rệt và chưa mang lại cảm giác khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, điều trị trĩ ngoại từ lúc vừa phát hiện bệnh là rất quan trọng để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Cách chữa trĩ ngoại độ 1 như thế nào là hiệu quả và thuận tiện? Thông tin sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Trĩ ngoại độ 1 và triệu chứng
Trĩ ngoại cấp độ 1 có các triệu chứng chưa được rõ ràng như các cấp độ nặng hơn. Tuy nhiên, trĩ ngoại với đặc trưng là búi trĩ xuất hiện dưới đường lược sẽ dễ nhận biết hơn trĩ nội qua những dấu hiệu như:
– Vùng hậu môn bắt đầu xuất hiện cơn ngứa ngáy, muốn gãi, cảm giác khó chịu mà không rõ vì sao
– Vùng hậu môn (tại lỗ) bị sưng lên và có cảm giác nóng rát. Khi chạm tay vào vùng hậu môn có thể cảm nhận được sự sưng phồng là biểu hiện cho sự hình thành của các búi trĩ. Khối sưng phồng này sẽ phát triển kích thước nếu không được điều trị kịp thời.
– Vùng sưng ở hậu môn nếu nhìn kỹ sẽ thấy có màu hồng nhạt hoặc sẫm màu như máu
– Búi trĩ rất nhỏ, chỉ bằng hạt đậu xanh, nếu sờ vào sẽ thấy búi trĩ mềm mềm như cục thịt thừa.
– Trĩ ngoại giai đoạn 1 có thể có 1 búi trĩ hoặc nhiều búi trĩ hình thành ở vùng hậu môn.
– Một lượng máu rất ít có thể xuất hiện khi người bệnh đi đại tiện
– Vùng hậu môn không được khô ráo, cứ có cảm giác ẩm ướt, dinh dính ở đó
– Bệnh nhân táo bón sẽ khó khăn hơn trong việc đi đại tiện khi rặn mạnh có thể thấy đau
– Nếu ngồi lâu sẽ thấy đau ở vùng hậu môn
Trĩ ngoại độ 1 gây nên các triệu chứng khó chịu nhẹ ở vùng hậu môn
2. Trĩ ngoại độ 1 có cần điều trị hay không?
Như đã phân tích các triệu chứng, mặc dù có một số điều bất tiện khi bị trĩ, nhưng ở giai đoạn 1, mọi thứ chưa thực sự rõ ràng. Người bệnh vẫn sinh hoạt bình thường và không bị ảnh hưởng tới cuộc sống thường ngày. Vì lý do đó, nhiều người cho rằng trĩ ngoại độ 1 sẽ tự hết mà không cần điều trị. Tuy nhiên, cần khẳng định trĩ không thể tự khỏi nếu không có biện pháp can thiệp phù hợp.
Bệnh trĩ nếu để lâu sẽ nhanh chóng tiến triển và chuyển sang cấp độ nặng hơn. Kích thước búi trĩ gia tăng sẽ làm người bệnh đau đớn, các triệu chứng sẽ càng nghiêm trọng và rất khó để kiểm soát.
Ngoài ra, trĩ chuyển giai đoạn nặng thì việc điều trị cũng rất phức tạp và tốn kém. Đồng thời, có thể phát sinh các biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và cuộc sống hằng ngày.
Vì vậy, trĩ ngoại độ 1 dù có các triệu chứng nhẹ cũng cần điều trị. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để có kết quả chính xác về cấp độ trĩ của mình. Từ đó có phương pháp dứt điểm bệnh.
Trĩ ngoại cần điều trị càng sớm càng tốt vì sẽ gây nguy hiểm nếu phát triển
3. Cách chữa trĩ ngoại độ 1
Búi trĩ ngoại ở cấp độ 1 vẫn còn rất nhỏ, việc điều trị hoàn toàn là nội khoa mà không cần can thiệp phẫu thuật. Người bệnh vừa điều trị trĩ, vừa tiếp tục công việc và cuộc sống thường ngày mà không bị gián đoạn. Điều trị nội khoa quan trọng nhất là ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Nếu có triệu chứng khó chịu thì dùng thuốc theo chỉ định.
3.1. Cách chữa trĩ ngoại độ 1 cần thói quen sinh hoạt hợp lý
Chế độ ăn uống, sinh hoạt là yếu tố quan trọng nhất trong giai đoạn điều trị trĩ ngoại cấp độ 1. Nhiều người có thể không dùng thuốc nhưng nếu tuân thủ nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp thì trĩ cũng không có khả năng phát triển.
– Chủ động thiết lập thực đơn dinh dưỡng hằng ngày nhiều rau, ít thịt, ăn đồ dễ tiêu hóa. Có thể tham khảo thực đơn từ những chuyên gia và qua sự tư vấn của bác sĩ.
– Kết hợp tập thể dục và vận động đều đặn hằng ngày
– Mặc trang phục thoải mái, tránh gây kích ứng cho vùng hậu môn và búi trĩ
– Chú ý vận động nhẹ nhàng, không nên ngồi quá lâu và tạo áp lực cho vùng hậu môn.
– Uống nhiều nước mỗi ngày, nước hỗ trợ tiêu hóa, làm thông thuận quá trình trao đổi chất và rất cần thiết – đặc biệt là đối với người bệnh trĩ.
Cần ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước và tập thể dục mỗi ngày ngăn trĩ ngoại phát triển
3.2. Cách chữa trĩ ngoại độ 1 bằng thuốc
Các loại thuốc được kê khi người bệnh có triệu chứng khó chịu và cần can thiệp để làm giảm bớt. Các loại thuốc được các bác sĩ chỉ định là:
– Nếu có các triệu chứng ngứa ngáy, rát ở vùng hậu môn thì được chỉ định thuốc kháng viêm, giảm đau…
– Thuốc làm chắc lớp thành mạch, chống co thắt đại tràng giúp hạn chế sự hình thành các búi trĩ mới, ngăn chặn sự phát triển của những búi trĩ cũ.
– Các loại thuốc hỗ trợ tiêu hóa, nhuận tràng…
Cách chữa trĩ ngoại độ 1 là không giống nhau ở mỗi người vì dù cùng cấp độ, cũng cần căn cứ vào sức khỏe và tình trạng cụ thể. Do đó, đơn thuốc và dinh dưỡng ở mỗi người là khác nhau. Bệnh nhân cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mới dùng thuốc. Những thông tin hướng dẫn thuốc khác chỉ mang tính chất tham khảo. Việc điều trị trĩ nếu không có phác đồ đúng đắn sẽ làm bệnh nặng hơn, gây nhiều biến chứng như sa nghẹt, hoại tử. | thucuc | 1,099 |
Triệu chứng viêm phế quản cấp khó khăn trong điều trị
Viêm phế quản cấp là một trong những bệnh lý về đường hô hấp phổ biến gặp, bệnh có thể tự khỏi ở những người có đề kháng tốt. Tuy nhiên đối với những người có hệ miễn dịch kém như trẻ em và người cao tuổi, bệnh có thể trở thành nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm về đường hô hấp. Vì vậy, nhận biết triệu chứng viêm phế quản cấp và điều trị kịp thời, dứt điểm bệnh có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Hình ảnh giải phẫu bệnh viêm phế quản
Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, nguyên nhân chủ yếu gây viêm phế quản cấp là do virus. Các loại virus thường gặp là virus cúm, virus bệnh sars. Visus H5N1. Ngoài ra, viêm phế quản cấp còn do các yếu tố khác như: khí hậu thất thường, lạnh hoặc nóng, khí độc công nghiệp như SP2, Clo, khói cháy nhà, amoniac,…
Ứng với mỗi nguyên nhân gây bệnh sẽ làm xuất hiện các triệu chứng khác nhau.
Triệu chứng viêm phế quản cấp
Người bị viêm phế quản cấp thường có dấu hiệu như hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng, ho khan. Đa phần triệu chứng ho thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần.
Người bệnh viêm phế quản cấp thường ho khan, ho từng cơn
Ứng với mỗi giai đoạn bệnh viêm phế quản cấp lại có những triệu chứng khác nhau:
Giai đoạn đầu trong khoảng từ 3 – 4 ngày, người bệnh có triệu chứng sốt 38 – 39 độ C, thậm chí có thể tới 40 độ C, người mệt mỏi, đau đầu, nhức mỏi xương khớp, nóng rát sau xương ức và tăng lên khi ho. Bên cạnh đó, người bệnh xuất hiện triệu chứng khó thở, ho khan, ho thành cơn về đêm.
Giai đoạn 2 từ 6 – 8 ngày: Các triệu chứng ở giai đoạn 1 đã giảm bớt, tuy nhiên người bệnh vẫn có thể còn sốt. Lúc này cơn ho có đờm, hoặc đờm mủ xanh/vàng.
Ngoài các triệu chứng lâm sàng, khi tiến hành xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm phế quản cấp sẽ thấy bạch cầu có thể bình thường và tăng trong trường hợp có bội nhiễm, hoặc giảm trong trường hợp do virus; biện pháp cấy đờm sẽ thấy triệu chứng như đờm thường có tạp khuẩn, loại vi khuẩn gây bệnh.
Người bệnh có thể bị nghẹt mũi,đau nhức họng
Nếu thực hiện X quang phổi: có thể bình thường hoặc rốn phổi đậm.
Điều trị như thế nào?
Viêm phế quản cấp có thể tự khỏi sau 2 tuần ở những người khỏe mạnh và không để lại di chứng nguy hiểm nào. Tuy nhiên, ở những người hay hút thuốc lá thường sẽ có bội nhiễm và ho khạc đờm kéo dài.
Đối với những trường hợp không thể tự khỏi như trẻ nhỏ, người già, người có hệ miễn dịch kém, bệnh viêm phế quản cấp nếu không được điều trị dứt điểm có thể biến chứng gây viêm phổi, phế quản phế viêm. Do đó, khi xuất hiện các triệu chứng như đã nêu trên, tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám và thực hiện theo chỉ định của các bác sĩ điều trị.
Ngoài ra, duy trì chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Cùng với đó là hoạt động thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe, nâng cao chất đề kháng để ngăn ngừa mầm bệnh. | thucuc | 616 |
Bao lâu thì nên nội soi dạ dày 1 lần và những thắc mắc liên quan
Nội soi dạ dày hẳn không còn xa lạ với chúng ta, nhất là những người mắc các bệnh lý về dạ dày, tiêu hóa. Thế nhưng, không phải ai cũng biết bao lâu thì nên nội soi dạ dày 1 lần và nội soi dạ dày thường xuyên có ảnh hưởng gì không,… Nếu bạn cũng đang có những thắc mắc tương tự, đừng bỏ qua nội dung bài viết sau.
1. Nội soi dạ dày là gì?
Trước khi trả lời câu hỏi bao lâu thì nên nội soi dạ dày 1 lần, chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về phương pháp nội soi này. Theo đó, khi nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên biệt là một ống mềm để quan sát lòng thực quản, dạ dày và tá tràng. Từ đó, tìm kiếm và phát hiện những bất thường, tổn thương ở các bộ phận này. Ngoài ra, kỹ thuật nội soi dạ dày còn được dùng để lấy mô sinh thiết trong trường hợp nghi ngờ, chẩn đoán ung thư dạ dày.
Nội soi dạ dày có thể được thực hiện qua nhiều đường như đường miệng, đường mũi, và nội soi có thể được thực hiện cùng phương pháp có gây mê hoặc không gây mê. Dù là cách nào thì cũng được đánh giá là an toàn, hiếm khi xảy ra biến chứng. Việc lựa chọn kỹ thuật thực hiện nào sẽ do bác sĩ quyết định dựa trên tình trạng bệnh cụ thể và điều kiện thực tế của mỗi bệnh nhân.
2. Bao lâu thì nên nội soi dạ dày 1 lần?
Đây có lẽ là thắc mắc của rất nhiều người đang mắc các bệnh lý về tiêu hóa, dạ dày. Thực tế, bao lâu thì nên nội soi dạ dày 1 lần sẽ do bác sĩ quyết định dựa vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân, cụ thể như sau. Trào ngược dạ dày thực quảnĐây là bệnh lý về tiêu hóa rất phổ biến với các dấu hiệu dễ nhận biết như nghẹn ở cổ họng, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, buồn nôn và nôn, nhất là sau khi ăn. Trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản có biến chứng viêm loét hoặc có nguy cơ ung thư hóa thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện nội soi dạ dày với tần suất như sau. 3 tháng/ lần trong năm đầu tiên. 6 tháng/ lần trong năm thứ hai. 1 năm/ lần từ năm thứ ba đến năm thứ năm. Ngoài ra, sau mỗi lần soi bác sĩ sẽ đánh giá lại tình trạng bệnh lý để đưa ra lịch hẹn phù hợp nhất.
Barrett thực quản
Khi nội soi dạ dày thực quản, nếu bác sĩ phát hiện người bệnh bị barrett thực quản - một dạng tổn thương tiền ung thư thì sẽ có hướng dẫn bao lâu thì nên nội soi dạ dày 1 lần. Tùy trường hợp mà khoảng thời gian giữa các lần nội soi sẽ khác nhau như sau.
Nếu barrett thực quản có dị sản: 2 lần/ năm trong năm đầu tiên và 1 lần/ năm từ các năm tiếp theo. Nếu barrett đoạn ngắn không có dị sản: 4 năm/ lần. Nếu barrett đoạn dài không có dị sản: 3 năm/ lần. Nhiễm vi khuẩn HPTrường hợp viêm loét dạ dày, viêm loét tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP thì sau khi kết thúc điều trị khoảng 4 tuần, người bệnh sẽ được thực hiện nội soi dạ dày tá tràng để kiểm tra lại. Các tình trạng viêm loét dạ dày xảy ra do vi khuẩn HP có một phần nguy cơ dẫn tới viêm teo mạn tính niêm mạc dạ dày có có thể dẫn tới ung thư dạ dày, do đó các chuyên gia khuyến cáo nếu có tiền sử HP dương tính kèm theo có tình trạng tái phát các cơn đau thượng vị thì nên soi dạ dày tá tràng 6 tháng đến 1 năm 1 lần.
Bệnh đa polyp tuyến gia đìnhĐây là bệnh ung thư mang tính di truyền nên việc nội soi để theo dõi sát sao tình trạng bệnh là rất cần thiết. Vậy thì bao lâu thì nên nội soi dạ dày 1 lần trong trường hợp này? Câu trả lời chính là tối thiểu 3 năm/ lần để bác sĩ kiểm soát và loại bỏ polyp, phòng ngừa nguy cơ ung thư dạ dày.3. Nội soi dạ dày thường xuyên có sao không?
Như đã nói, nội soi dạ dày an toàn và ít biến chứng. Nếu nội soi có thuốc mê thì người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn hay khó chịu. Tuy nhiên, nếu thực hiện nội soi thường xuyên với tần suất quá dày thì sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Nguy cơ gặp tác dụng phụ
Khi nội soi dạ dày bằng đường miệng hoặc mũi thì bác sĩ sẽ đưa ống mềm vào 2 bộ phận này. Nếu thực hiện nhiều lần thì nguy cơ bị tổn thương miệng, mũi sẽ cao hơn, bạn có thể bị chảy máu, đau họng, buồn nôn và nôn, khó nuốt.
Còn trường hợp nội soi dạ dày bằng thuốc mê thường xuyên thì ảnh hưởng từ thuốc mê là không thể tránh khỏi. Thuốc mê có thể gây suy hô hấp, rối loạn huyết áp, rối loạn nhịp tim,… cùng nhiều biến chứng khác, tùy vào cơ địa và thể trạng của mỗi người. Tốn kém thời gian và chi phí
Rõ ràng, việc nội soi dạ dày thường xuyên, không cần thiết sẽ khiến bạn mất thời gian và chi phí. Vì là một kỹ thuật phức tạp nên chi phí cho mỗi lần nội soi là không hề thấp. Đặc biệt, nội soi dạ dày có dùng thuốc mê thì chi phí cao hơn và thời gian thực hiện lâu hơn. Điều này gây ra sự lãng phí không đáng có. | medlatec | 1,009 |
Biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai như thế nào?
Phần lớn mọi người thường cho rằng bệnh thủy đậu không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe vì những triệu chứng do bệnh lý này gây ra không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, căn bệnh này có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân, nhất là mẹ bầu. Vậy những biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai có thể gặp phải là gì?
1. Sơ lược về bệnh thủy đậu
Trước khi chia sẻ về những biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai, chúng ta sẽ tìm hiểu tổng quan về bệnh lý này. Thực tế, bệnh thủy đậu còn có tên gọi khác là trái rạ, do virus Varicella tấn công và gây bệnh. Theo chia sẻ của bác sĩ, virus Varicella không chỉ là nguyên nhân gây bệnh thủy đậu (chủ yếu ở trẻ em) mà còn làm nảy sinh bệnh Zona (chủ yếu ở người lớn).
Thủy đậu không chỉ là một dạng bệnh truyền nhiễm cấp tính mà khả năng lây truyền từ người này sang người khác cũng rất cao. Trong đó, đối tượng dễ mắc bệnh nhất chính là trẻ em. Đặc biệt, bệnh lý này thường dễ bùng phát ở mùa xuân do tiết trời ẩm nồm, tạo điều kiện thuận lợi để virus gây bệnh và phát triển. Khi bị virus Varicella tấn công và gây bệnh, cơ thể bạn sẽ xuất hiện nhiều mụn nước ở nhiều vị trí như mặt, lưng, tay, tay, chân, lưỡi, miệng,...
Vậy con đường lây truyền của bệnh lý này là gì? Thực tế, thông qua những hành động tiếp xúc trực tiếp với người bệnh có thể khiến bạn bị lây nhiễm virus. Tuy nhiên, đó không chỉ là con đường lây nhiễm bệnh duy nhất vì loại virus này có thể tồn tại trong không khí dưới dạng nước bọt. Do đó, khi bệnh nhân hắt hơi, ho hoặc nói chuyện có thể bắn nước bọt ra ngoài và đây cũng là cơ hội để virus lây lan cho người khác nếu họ không biết cách phòng tránh.
2. Các biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai
Thủy đậu là một trong những bệnh lý tưởng chừng không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng lại có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, điển hình như viêm não, nhiễm trùng máu,... Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai nếu mắc phải căn bệnh này cần phải theo dõi và điều trị bệnh sớm để tránh gặp phải những biến chứng gây nguy hiểm đến thai nhi và sức khỏe mẹ bầu.
Vậy các biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai có thể mắc phải là gì? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về mức độ nghiêm trọng của bệnh lý này, sau đây là một số chia sẻ xoay quanh các biến chứng thường gặp ở thai phụ khi mắc bệnh:
2.1. Hội chứng thủy đậu bẩm sinh
Khi mẹ bầu bị mắc thủy đậu trong quá trình mang thai, thai nhi sẽ gặp phải 1 số hội chứng thủy đậu bẩm sinh. Đó là các hội chứng như sau:
Sẹo da.
Gặp phải các vấn đề bất thường về thần kinh. Ví dụ như dị tật đầu nhỏ, hội chứng Horner,...
Gặp phải các vấn đề bất thường ở tay chân. Ví dụ như nhược chi,...
Gặp phải các bất thường xảy ra ở mắt. Ví dụ như đục thủy tinh thể, rung giật nhãn cầu,...
Gặp phải các bất thường xảy ra ở hệ tiêu hóa. Ví dụ như trào ngược dạ dày, viêm tắc ruột,...
Bé khi sinh ra có cân nặng rất thấp.
Rủi ro tỷ vong sau sinh trong vòng vài tháng đầu. Rủi ro này chiếm tỷ lệ khoảng 30%.
Rủi ro mắc zona trong khoảng 4 năm tuổi đầu tiên. Rủi ro này chiếm tỷ lệ khoảng 15%.
2.2. Sảy thai
Theo thống kê, với những phụ nữ mang thai nhưng bị thủy đậu thì có khoảng 80% trường hợp gặp phải biến chứng này. Phần lớn các thai phụ bị sảy thai ở thời điểm tuổi thai chưa được 12 tuần tuổi. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu gây sảy thai xuất phát từ tình trạng nhiễm trùng, từ đó làm thai ngừng phát triển. Một trong những dấu hiệu cảnh báo sảy thai do thủy đầu chính là hiện tượng âm đạo chảy máu. Vì thế, mẹ bầu nên chú ý quan sát các biểu hiện bất thường của cơ thể để dễ dàng nắm bắt tình trạng sức khỏe và kiểm tra, can thiệp kịp thời.
2.3. Chuyển dạ và sinh non
Một biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai có thể gặp phải là tình trạng chuyển dạ và sinh non. Đối với biến chứng này, tỷ lệ thai phụ bị thủy đậu mắc phải nằm trong khoảng 10 - 12%. Do đó, để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé, các bạn nên chủ động theo dõi và khám thai định kỳ.
2.4. Bé bị nhiễm thủy đậu sơ sinh
Biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai tiếp theo chính là việc trẻ sinh ra bị nhiễm thủy đậu sơ sinh do virus truyền từ mẹ sang con. Tình trạng này sẽ xuất hiện trong khoảng 5 ngày trước khi sinh cho đến 2 ngày sau khi sinh.
2.5. Các biến chứng mà mẹ bầu có thể gặp phải
Ngoài những biến chứng xảy ra trên thai nhi thì mẹ bầu cũng có thể gặp 1 số biến chứng nghiêm trọng nếu bị mắc thủy đậu trong quá trình mang thai. Có thể liệt kê 1 số biến chứng như sau:
Tình trạng bội nhiễm vì nốt thủy đậu bị vỡ hoặc da bị tổn thương do bị xước. Điều này có thể gây nên tình trạng viêm mủ da, nghiêm trọng hơn có thể gây ra viêm cầu thận cấp. Lúc này, mẹ bầu cần phải được điều trị ngay để tránh biến chứng nặng, có thể viêm mô tế bào cũng như nhiễm khuẩn máu. Ngoài ra, việc điều trị sớm cũng đảm bảo tính thẩm mỹ, tránh để lại sẹo rỗ về sau này.
Biến chứng viêm phổi. Biến chứng này thường xuất hiện nếu mẹ bầu hút thuốc lá và những mẹ bầu bị trên 100 nốt thủy đậu. Thông thường, tỷ lệ mắc biến chứng này chiếm khoảng 5 đến 10%.
Biến chứng về thần kinh: viêm não, zona, áp - xe não, hội chứng Guillain-Barré,...
Trên đây là một số chia sẻ xoay quanh thắc mắc những biến chứng của thủy đậu ở phụ nữ mang thai là gì. Hy vọng các bạn, đặc biệt là những chị em đang mang thai, người thân của thai phụ nên tham khảo nhiều hơn để dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe của mẹ bầu. | medlatec | 1,151 |
Chẩn đoán và điều trị bệnh tim tứ chứng Fallot
Tứ chứng Fallot là bệnh thường gặp nhất trong nhóm tim bẩm sinh tím. Chẩn đoán và điều trị sớm tứ chứng Fallot giúp cho nhiều trẻ em trở lại cuộc sống bình thường.
1. Tứ chứng Fallot có nguy hiểm không?
Tất cả trẻ được chẩn đoán tứ chứng Fallot cần phải được phẫu thuật triệt để. Nếu không điều trị, bé có thể không phát triển tốt. Ngoài ra, bé có thể gặp nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, ngất, rối loạn nhịp...
Tổn thương của tứ chứng Fallot
2. Chẩn đoán tứ chứng Fallot
2.1 Hỏi bệnh. Tim: Thời điểm xuất hiện, tím nhiều khi gắng sức hay khi lạnh.Khó thở khi gắng sức. Ngồi xổm làm giảm triệu chứng khó thở khi gắng sức.Cơn tím kích phát thường xảy ra trước 2 tuổi.Chậm biết đi, chậm lớn, suy dinh dưỡng.2.2 Khám bệnh. Trẻ chậm phát triển.Ngón tay dùi trống, móng khum.Tim da niêm.Khám tim.Khám tìm các biến chứng: Thuyên tắc não, áp xe não, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.2.3 Cận lâm sàng. X-quang ngực: Một dấu hiệu điển hình của tứ chứng Fallot trên X quang là bóng tim to, vì tâm thất phải giãn rộng.Điện tâm đồ: Phì đại thất phải đơn thuần, phì đại 2 thất có thể gặp ở thể không tím.Siêu âm Doppler tim:Thông liên thất thường là phần quanh màng.Động mạch chủ cưỡi ngựa lên vách liên thất.Hẹp động mạch phổi: Hẹp phễu, hẹp van động mạch phổi (phải đo được đường kính vùng phễu, vòng van và 2 nhánh động mạch phổi). Siêu âm Doppler khẳng định mức độ hẹp động mạch phổi bằng cách đo chênh áp qua phễu và van động mạch phổi.Cần phải thăm dò trên siêu âm xem có hay không các tổn thương sau: Hẹp các nhánh động mạch phổi, thông liên thất nhiều lỗ, thông liên nhĩ, dòng chảy liên tục trong động mạch phổi chứng tỏ còn ống động mạch hoặc tuần hoàn bàng hệ chủ phổi.Xác định các tổn thương phối hợp như thông liên nhĩ, thông liên thất phần cơ...Thông tim: Trước phẫu thuật tất cả bệnh nhân tứ chứng Fallot nên được thông tim để xác định sự tắc nghẽn của đường ra thất phải, có hẹp động mạch phổi đoạn gần hay các nhánh của nó hay không, và loại trừ các bất thường về vị trí xuất phát và đường đi bất thường (nếu có) của động mạch vành.Công thức máu: Hồng cầu, Hb, Hct tăng cao, tiểu cầu có thể giảm.
Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và cho làm các xét nghiệm, kiểm tra để chẩn đoán bệnh cho trẻ
3. Phương pháp điều trị
Nguyên tắc điều trịĐiều trị phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn.Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa.3.1 Phòng ngừa và điều trị biến chứng nội khoa. Có tính chất tạm thời, làm bớt các triệu chứng, chuẩn bị cho phẫu thuật.3.2 Phẫu thuật. Chỉ có phẫu thuật mới có hiệu quả điều trị cho tứ chứng Fallot. Có hai loại phẫu thuật có thể được thực hiện, bao gồm sửa chữa triệt để hoặc phẫu thuật tạm thời. Hầu hết trẻ sơ sinh và trẻ em cần phải sửa chữa triệt để các khiếm khuyết trong tim.Sửa chữa hoàn toàn. Phẫu thuật này thường được thực hiện trong năm đầu tiên của cuộc sống. Trong lúc phẫu thuật, bác sĩ đặt một miếng vá trên vách liên thất để đóng lỗ thông giữa hai tâm thất, đồng thời sửa chữa hẹp đường ra thất phải và mở rộng động mạch phổi để tăng lưu lượng máu đến phổi. Sau khi sửa chữa, mức oxy trong máu tăng lên và bé sẽ giảm triệu chứng.Phẫu thuật tạm thờiĐôi khi trẻ sơ sinh cần phải trải qua phẫu thuật tạm thời trước khi được sửa chữa hoàn toàn. Nếu bé sinh non hoặc có động mạch phổi kém phát triển (hypoplastic), các bác sĩ sẽ tạo ra một shunt giữa động mạch chủ và động mạch phổi. Điều này làm tăng lưu lượng máu đến phổi. Khi bé đã sẵn sàng để sửa chữa trong tim, shunt được loại bỏ... với sự hỗ trợ của các trang thiết bị chẩn đoán hiện đại, Hệ thống tim phổi nhân tạo HR20 của Maquet, Máy gây mê Avance CS2, Máy thở R860 của GE, Phòng mổ Hybrid IGS730 hiện đại nhất thế giớiƯu điểm của phẫu thuật tim bẩm sinh tứ chứng Fallot đó là:Sau khi sửa chữa trong tim, mức oxi trong máu tăng lên và bệnh nhi sẽ giảm triệu chứng.Giúp phục hồi các chức năng tim mạch, kéo dài sự sống cho người bệnh. | vinmec | 794 |
Rạn da tuổi dậy thì có hết không và cách điều trị
Rạn da là một trong những hiện tượng thường gặp khi bước vào tuổi dậy thì. Mặc dù rạn da hầu như không ảnh hưởng sức khỏe nhưng lại gây mất thẩm mỹ. Vậy rạn da tuổi dậy thì có hết không? Làm thế nào để chữa rạn da tuổi dậy thì?
1. Nguyên nhân dẫn đến rạn da ở tuổi dậy thì
Để biết rạn da tuổi dậy thì có hết không và áp dụng biện pháp điều trị phù hợp thì trước hết bạn cần phải biết nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. Rạn da xảy ra khi các mô dưới da bị kéo căng quá mức, quá trình tạo collagen bị gián đoạn dẫn đến những vết sẹo trên da nhưng không gây đau. Đối với trẻ khi bước vào tuổi dậy thì xuất hiện tình trạng rạn da có thể do nguyên nhân sau:
Tốc độ phát triển quá nhanh là nguyên nhân phổ biến dẫn đến trẻ tuổi dậy thì bị rạn da. Khi cân nặng hoặc chiếu cao tăng nhanh, quá trình hình thành collagen của da không đáp ứng kịp sẽ gây ra rạn.
Da khô có thể dẫn đến hiện tượng sợi collagen bị đứt gãy gây rạn da.
Khi trẻ bước vào tuổi dậy thì là thời điểm nội tiết tố trong cơ thể thay đổi làm ảnh hưởng đến độ đàn hồi nên da dễ bị rạn. Dùng thuốc có chứa thành phần corticoid sẽ dẫn đến tác dụng phụ làm rạn da.
2. Rạn da tuổi dậy thì có hết không?
Rạn da tuổi dậy thì có hết không là thắc mắc chung của rất nhiều bạn trẻ. Những vết hằn trên da gây mất thẩm mỹ, khiến những bạn trẻ ở tuổi mới lớn dễ bị tự ti về ngoại hình. Tuy nhiên, những vết rạn trên da sẽ không biến mất hoàn toàn mà chỉ mờ đi theo thời gian. Các phương pháp điều trị rạn da với mục đích làm mờ những vết sẹo, làm chúng nhạt màu và nhẵn hơn. Những trường hợp điều trị tích cực, vết sẹo do rạn da có thể khó nhìn thấy nếu không quan sát kỹ lưỡng.
Thực tế thì rạn da ở tuổi dậy thì không thể phòng tránh được. Tuy nhiên, một số người lại không xảy ra hiện tượng rạn da kể cả khi cơ thể phát triển nhanh hoặc bị thừa cân. Trong khi đó, vẫn có những trường hợp mặc dù thân hình mảnh mai, tập thể dục đều đặn và dùng cả kem dưỡng nhưng rạn da vẫn xuất hiện. Điều này có thể do yếu tố gen quyết định. 3. Cách trị rạn da tuổi dậy thì Tuy không thể điều trị hoàn toàn những vết rạn da ở tuổi dậy thì nhưng bạn vẫn có thể làm mờ những vết hèn trên da để ít gây sự chú ý hoặc khó nhận biết bằng những cách sau:
Dùng kem che khuyết điểm Đây là một trong những cách tạm thời giúp che đi vết rạn xấu xí trên da. Tuy nhiên, vùng da bị rạn sẽ rất mỏng nên bạn cần phải lựa chọn những sản phẩm chất lượng nhằm tránh gây kích ứng. Bên cạnh đó, cần tìm những loại kem có độ che phủ tốt và chống nước để tránh tình trạng bị trôi kem khi hoạt động.
Tập thể dục đều đặn Tập thể dục không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn tăng độ đàn hồi của da, ngăn ngừa tình trạng tăng cân, đốt cháy mỡ thừa. Nhờ đó ngăn ngừa hiện tượng rạn da cũng như làm mờ vết rạn hiệu quả. Uống nhiều nước
Uống nhiều nước mỗi ngày mang lại nhiều lợi ích đối với cơ thể bao gồm:
Giúp cơ thể đốt cháy calo, tạo cảm giác no nên hạn chế cảm giác thèm ăn nhờ đó giúp ổn định cân nặng.
Bổ sung nhiều nước giúp tăng khả năng hấp thu và thanh lọc, thải độc cho cơ thể thông qua mồ hôi, nước tiểu.
Nước có tác dụng di chuyển chất thải qua hệ tiêu hóa, làm mềm thức ăn, giúp đường ruột khỏe mạnh.
Uống nước nhiều sẽ cung cấp độ ẩm cần thiết cho da, tạo độ đàn hồi, căng bóng, mềm mại, cải thiện tình trạng rạn da hiệu quả. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học
Các hợp chất như Vitamin A, C có tác dụng tham gia vào quá trình sản xuất collagen và elastin, giúp ích cho việc điều trị rạn da. Vì vậy, trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, bạn cần chú ý tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu những hợp chất này, đặc biệt là với lứa tuổi dậy thì. Các loại thực phẩm giàu Vitamin A, C mà bạn không nên bỏ qua như cam, ổi, ớt chuông, sữa, quả đào,…
Ngoài ra, bạn cũng cần phối hợp nhiều loại thực phẩm để đảm bảo cân bằng dưỡng chất. Hạn chế các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, đường, nước ngọt, đồ uống có gas và ăn uống một cách khoa học, đúng giờ, đúng bữa để tránh tình trạng tăng cân quá mức gây rạn da.
Điều trị rạn da bằng công nghệ hiện đại | medlatec | 884 |
Mổ nội soi cắt đại tràng: Khi nào cần thực hiện?
Phẫu thuật cắt đại tràng, trực tràng là cắt đi một phần hay toàn bộ đại tràng và trực tràng bị tổn thương, có thể kèm theo việc lấy đi các hạch vùng. So với mổ mở truyền thống, phẫu thuật bằng phương pháp mổ nội soi có nhiều ưu điểm nổi bật hơn và ngày càng được ứng dụng nhiều trong y khoa.
1. Tổng quan về mổ nội soi cắt đại tràng và trực tràng
Đại tràng là một phần của ruột già, nằm ở đoạn cuối đường tiêu hóa nối tiếp với ruột non. Căn cứ trên cấu trúc giải phẫu, đại tràng và trực tràng được chia thành:Đại tràng lên;Đại tràng ngang;Đại tràng xuống;Đại tràng Sigma (đại tràng chậu hông);Trực tràng.Hoặc có thể chia thành:Ở phía bên phải: Phần đại tràng lên và nửa phải của đại tràng ngang;Ở phía bên trái: Nửa trái đại tràng ngang, đại tràng xuống đổ và đại tràng sigma (chậu hông);Trực tràng.
2. Khi nào cần thực hiện phẫu thuật cắt đại tràng và trực tràng?
2.1. Mục tiêu. Tùy vào vị trí, mức độ, tính chất, giai đoạn,... của tổn thương mà thực hiện phẫu thuật lấy đi một phần hoặc toàn bộ đại tràng và trực tràng bị tổn thương:Cắt 1⁄2 đại tràng trái: Cắt đại tràng xích-ma, đại tràng xuống và 1⁄2 đại tràng ngang bên trái;Cắt 1⁄2 đại tràng trái mở rộng: Cắt đại tràng xích-ma, đại tràng xuống và đại tràng ngang;Cắt 1⁄2 đại tràng phải: Cắt 10 cm cuối hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên và 1⁄2 đại tràng ngang bên phải;Cắt 1⁄2 đại tràng phải mở rộng: Cắt 10 cm cuối hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên và đại tràng ngang;Cắt toàn bộ đại tràng: Cắt 10 cm cuối hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng xích-ma, một phần hay toàn bộ trực tràng;Cắt hồi - manh tràng;Cắt đại tràng góc gan;Cắt đại tràng ngang;Cắt đại tràng góc lách;Cắt đại tràng xích-ma.Sau phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ đại tràng, việc khôi phục lưu thông tiêu hóa là điều cần thiết. Phẫu thuật viên sẽ cân nhắc nối hai đầu ruột lại với nhau nhằm trả về sự liền mạch cho đường tiêu hóa hoặc làm hậu môn nhân tạo (tạm thời hoặc vĩnh viễn).
Nội soi cắt đại tràng phải
2.2. Trường hợp và đối tượng áp dụng. Chỉ định phẫu thuật cắt đại tràng và trực tràng:Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u ở đại tràng và trực tràng;Một số trường hợp khác: Polyp ung thư hóa, túi thừa đại tràng biến chứng lồng ruột hoại tử, khối u mạc treo đại tràng.2.3. Chống chỉ định. Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, tới phúc mạc không có khả năng cắt bỏ;Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy hô hấp).
3. Ưu điểm của nội soi cắt đại tràng phải
Phẫu thuật cắt bỏ đi u ác là một bước vô cùng quan trọng để quá trình điều trị ung thư đại - trực tràng phát huy hiệu quả. So với phương pháp phẫu thuật mở truyền thống, mổ nội soi cắt đại tràng có nhiều ưu điểm vượt trội hơn như sau:Tăng độ chính xác nhờ vào hình ảnh có chất lượng tối ưu, không bị hạn chế tầm nhìn như mổ hở;Bệnh nhân ít bị đau đớn sau phẫu thuật;Chức năng đại tràng nhanh chóng phục hồi trở lại;Sẹo mổ nhỏ giúp hạn chế nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và đảm bảo tính thẩm mỹ;Thời gian nằm viện ngắn do vết mổ mau lành;Sớm sinh hoạt bình thường.
4.Tuy mới bắt đầu triển khai từ tháng 01/2019 song tính đến thời điểm tại, số ca mổ nội soi cắt đại tràng phải đã thực hiện thành công có tỷ lệ cao hơn 95%, thời gian nằm viện trung bình chỉ khoảng 5 ngày. Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn của mình, bác sĩ đã trực tiếp tiến hành thành công nhiều ca mổ nội soi tiêu hóa nói chung và cắt đại tràng phải nói riêng. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo...
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ? | vinmec | 936 |
Tác dụng của Myfembree
Myfembree là thuốc mới trong dùng để kiểm soát một số vấn đề ở những đối tượng phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh. Dùng Myfembree an toàn bạn cần nắm được các thông tin về công dụng, cách dùng Myfembree...
1. Myfembree là thuốc gì?
Myfembree là một loại thuốc theo toa được sản xuất bởi hãng dược phẩm Myovant Science và Pfizer. Thuốc Myfembree có thành phần chính gồm các hoạt chất:Relugolix;Estradiol;Norethindrone axetat. Ngoài ra, thuốc Myfembree còn có một số tá dược khác gồm:Monohydrat lactose;Mannitol;Natri starch glycolat;Hydroxypropyl cellulose;Magnesi stearat;Mypromellose;Titan dioxide;Triacetin;Oxit sắt màu vàng.Myfembree được bào chế dạng viên với các dạng hàm lượng khác nhau.
2. Công dụng Myfembree
Relugolix là hoạt chất có trong Myfembree, một chất đối kháng thụ thể Gn. RH không phải peptide liên kết cạnh tranh với các thụ thể Gn. RH của tuyến yên.Hoạt chất này có thể làm giảm phóng thích hormone tạo hoàng thể (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH). Tình trạng này dẫn đến giảm nồng độ hormone sinh dục buồng trứng estradiol và progesterone trong huyết thanh, giảm chảy máu liên quan đến u xơ tử cung.Estradiol là thành phần có trong thuốc Myfembree hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể nhân biểu hiện trong các mô đáp ứng với Estrogen. Việc bổ sung Estradiol ngoại sinh có thể làm giảm sự loãng xương có thể xảy ra do giảm nồng độ estrogen.Norethindrone là thành phần có trong Myfembree hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể nhân biểu hiện trong các mô đáp ứng với progesterone. Norethindrone trong Myfembree có thể bảo vệ tử cung khỏi những tác dụng phụ có thể xảy ra đối với nội mạc tử cung của estrogen.3. Chỉ định Myfembree. Thuốc Myfembree được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm hay Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt trong điều trị tình trạng kiểm soát chảy máu kinh nguyệt nặng liên quan đến u xơ tử cung ở phụ nữ tiền mãn kinh.Ngoài ra, thuốc Myfembree cũng được dùng để kiểm soát cơn đau vừa đến nặng liên quan đến lạc nội mạc tử cung.4. Chống chỉ định Myfembree. Bạn không nên dùng Myfembree nếu bạn có hoặc đã có:Huyết khối tĩnh mạch sâu;Thuyên tắc phổi;Huyết khối võng mạc;Đột quỵ;Đau tim;Rối loạn đông máu;Vấn đề về nhịp tim;Huyết áp cao;Đái tháo đường;Đau nửa đầu;Ung thư;Loãng xương;Chảy máu âm đạo;Bệnh gan.Ngoài ra, thuốc Myfembree cũng chống chỉ định với các đối tượng:Hút thuốc lá;Dị ứng với các thành phần có trong Myfembree.Thuốc Myfembree không dùng khi mang thai;Đang cho con bú không dùng Myfembree.Dùng Myfembree an toàn khi đúng hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.
5. Lưu ý trước khi dùng Myfembree
Trước khi sử dụng Myfembree bạn cần thông báo cho bác sĩ các vấn đề sức khỏe, tiền sử bệnh lý gồm:Gãy xương;Trầm cảm;Vàng da;Ứ mật thai kỳ.Ngoài ra, bạn cũng cần thông báo cho bác sĩ để n ngừng dùng Myfembree trước khi phẫu thuật và thời điểm bắt đầu sử dụng thuốc trở lại.6. Cách dùng – Liều dùng Myfembree. Myfembree công dụng là thuốc kiểm soát tình trạng chảy máu trong thời gian hành kinh đối với các đối tượng chỉ định. Dùng Myfembree an toàn, hiệu quả khi dùng đúng cách, đúng liều.Cách dùng Myfembree:Uống thuốc Myfembree chính xác như chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Thuốc Myfembree được bào chế dạng viên uống, do đó bạn có thể uống trực tiếp cả viên thuốc.Nếu bạn phải uống thuốc ức chế P-gp, hãy dùng Myfembree trước và đợi ít nhất 6h trước khi dùng thuốc ức chế P-gp. Hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ nếu bạn không chắc mình có đang dùng loại thuốc này hay không.Trước khi uống Myfembree có thể bạn sẽ được kiểm tra xem bạn có đang mang thai không.Bạn nên bắt đầu sử dụng thuốc Myfembree càng sớm càng tốt sau khi kỳ kinh nguyệt bắt đầu, tuy nhiên không nên muộn hơn 7 ngày tính từ ngày có kinh đầu tiên.Liều dùng Myfembree. Liều Myfembree cho người lớn thông thường là 1 viên/ ngày x 1 lần.7. Tác dụng phụ Myfembree. Tác dụng phụ khi dùng Myfembree có thể bao gồm nhiều tác dụng khác nhau. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra khi uống Myfembree bao gồm:Suy nghĩ về tự tử/ cố gắng tự tử;Trầm cảm;Thay đổi bất thường trong tâm trạng/ hành vi/ cảm xúc;Xét nghiệm gan bất thường;Vàng da;Nước tiểu sậm màu;Mệt mỏi/ kiệt sức;Buồn nôn;Nôn;Dễ bầm tím;Sưng/ phù nề;Huyết áp cao;Rụng tóc;Tiểu đường.Ngoài ra, thuốc Myfembree cũng có thể làm thay đổi một số kết quả trong các xét nghiệm như:Xét nghiệm tuyến giáp;Xét nghiệm Steroid;Hormone;Cholesterol;Đông máu.Các tác dụng phụ phổ biến nhất khi dùng Myfembree những phụ nữ bị chảy máu nhiều do u xơ tử cung bao gồm:Nóng bừng;Tăng tiết mồ hôi;Chảy máu âm đạo bất thường;Rụng tóc;Giảm ham muốn tình dục.Các tác dụng phụ phổ biến nhất ở phụ nữ ở những phụ nữ bị đau từ trung bình đến nặng do lạc nội mạc tử cung bao gồm:Đau đầu;Bốc hỏa;Đồ mồ hôi;Chảy máu âm đạo bất thường;Buồn nôn;Đau lưng/ răng/ khớp;Mệt mỏi;Chóng mặt.Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi uống Myfembree. Do đó, bạn cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ của Myfembree để được xử trí.
8. Tương tác Myfembree
Một số loại thuốc mà bạn đang dùng có thể gây tương tác khi dùng với Myfembree có thể bao gồm cả các thuốc kháng sinh/ kháng nấm như:Azithromycin;Clarithromycin;Erythromycin;Itraconazole;Ketoconazole.Các thuốc trợ tim gồm:Amiodarone;Carvedilol;Captopril;Dronedarone;Propafenone;Quinidine;Ranolazine;Ticagrelor;Verapamil.Ngoài ra, thuốc Myfembree còn gây tương tác với các thuốc như:Kháng virus;Viêm gan C;Thuốc điều trị ung thư;Thuốc trị xơ nang;Thuốc để ngăn ngừa thải ghép nội tạng;Thuốc điều trị co giật.Trên đây không phải là tất cả danh sách thuốc gây tương tác khi dùng Myfembree. Do đó, để an toàn, giảm tác dụng phụ, bạn cần thông báo cho bác sĩ mọi thuốc bạn đã và đang dùng khi được chỉ định uống Myfembree.Myfembree công dụng là thuốc điều trị tình trạng đau bụng trong bệnh lạc nội mạc tử cung, chảy máu kinh nguyệt nặng trong bệnh u xơ tử cung cho các đối tượng theo chỉ định. Thuốc Myfembree chỉ an toàn khi có chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Myfembree là một loại thuốc mới, nên khi dùng phải thận trọng. | vinmec | 1,093 |
GIẢI ĐÁP: Có nên hàn răng không?
Hàn răng có thể nói là phương pháp điều trị nha khoa tương đối đơn giản, giúp khôi phục lại những tổn thương của răng. Vậy hàn răng có mang lại hiệu quả cao hay không, có nên hàn răng không… Những thắc mắc thường gặp về hàn răng sẽ được giải đáp tại bài viết, cùng tìm hiểu nhé!
1. Giải mã những trường hợp nào cần hàn răng?
Hàn răng hay còn được biết đến với tên gọi trám răng là kỹ thuật sử dụng các vật liệu hàn răng để bù đắp vào các khoảng trống đồng thời lấp đầy phần mô răng bị khuyết do sâu răng. Sau khi hàn răng, răng sẽ được tái tạo lại hình dạng về kích thước ban đầu, tái tạo lại thẩm mỹ cũng như khôi phục hiệu quả chức năng răng. Ngoài ra, khi hàn răng thì bạn sẽ không phải mài cùi răng hay chụp răng do đó đảm bảo không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng. Một số trường hợp cần hàn răng thường bao gồm:
– Sâu răng
Những lỗ sâu ở trên răng do tác nhân chính là vi khuẩn có khả năng phá hoại tủy răng và lây lan sang các răng kế cận. Để tránh sâu răng, bạn sẽ được các bác sĩ làm sạch hốc răng bị sâu cũng như kết hợp hàn răng bằng vật liệu nha khoa là phương pháp tối ưu, hiệu quả nhất.
– Mòn răng do đánh răng quá mạnh
Thông thường, răng sẽ rất dễ trở nên nhạy cảm với những đồ uống nóng hoặc lạnh, đôi khi có thể gây cảm giác ê buốt cho răng. Đặc biệt, bạn cần tránh đánh răng quá mạnh hoặc đánh răng bằng bàn chải có lông cứng thì men ở cổ răng sẽ bị hao mòn dần, khi đó có thể sẽ làm lộ lớp ngà răng.
– Răng bị chấn thương, sứt mẻ
Một số tai nạn hoặc chấn thương bất ngờ có thể khiến cho răng bị sứt mẻ, bị gãy hoặc không còn được chắc chắn. Chức năng của răng cũng sẽ bị suy giảm. Lúc này, sau khi trám răng, răng sẽ tái tạo được hình dáng ban đầu cũng như đảm bảo thực hiện tốt các chức năng ăn nhai.
– Các khiếm khuyết răng miệng bẩm sinh
Với trường hợp khiếm khuyết răng miệng bẩm sinh, ví dụ như khoảng cách giữa các răng quá rộng hay kẽ răng thưa bị các tác nhân bên ngoài tác động làm cho đổi màu, sau khi hàn răng bạn sẽ khắc phục phần nào nhu cầu thẩm mỹ của răng.
Hàn răng là kỹ thuật sử dụng các vật liệu hàn răng để bù đắp vào các khoảng trống đồng thời lấp đầy phần mô răng bị khuyết do sâu răng
2. Tìm hiểu khái quát về quy trình hàn răng
Quy trình hàn răng ở mỗi địa chỉ nha khoa thực hiện có thể sẽ có sự khác biệt, tuy nhiên, bạn có thể tham khảo một số bước tổng quát như:
– Thăm khám tổng quát với bác sĩ
Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám để có thể xác định được mức độ tổn thương của răng. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể cho chụp phim X-quang để xác định tình trạng tổn thương (nếu có) của tủy răng. Sau đó, bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp và vật liệu trám thích hợp.
– Nạo phần mô bị hư hại
Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành nạo phần mô bị hư hại cũng như mài vét men để làm tăng độ lưu giữ của miếng trám. Đây cũng là một trong những bước quan trọng đối với quy trình hàn trám răng, bởi nếu như không được làm sạch triệt để thì phần răng sâu có thể hình thành vi khuẩn gây hư hại răng.
– Đặt khuôn trám
Trước tiên, bác sĩ sé so sánh màu răng tự nhiên để lựa chọn chuẩn xác vật liệu trám. Tiếp theo đó, bác sĩ sẽ sử dụng chỉ co nướu hoặc khuôn đặt trám trong những trường hợp bờ xoang sâu dưới nướu hoặc xoang sâu quá lớn.
– Tiến hành hàn trám răng
Quy trình hàn trám răng sẽ trải qua một số bước tiêu chuẩn như: Tạo lớp dán, trám composite. Sau khi hoàn tất quá trình hàn trám, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra lại một lượt những điểm vướng cũng như những điểm cộm để khách hàng có thể ăn nhai dễ dàng và thoải mái hơn. Tiếp theo đó, khách hàng sẽ được đánh bóng lại miếng trám để đảm bảo thẩm mỹ.
Hình ảnh trước và sau hàn răng là lời giải đáp thuyết phục cho câu hỏi “Có nên hàn răng không”
3. Có nên hàn răng không?
Với thắc mắc có nên hàn răng không, hàn răng có bền không, câu trả lời là bạn hoàn toàn nên đi hàn răng nếu răng gặp phải những vấn đề vừa được liệt kê ở trên. Ngày nay, công nghệ nha khoa ngày càng phát triển, các vật liệu trám răng cũng được cải thiện, đảm bảo độ bền cũng như an toàn cao hơn, hoàn toàn không lo ngại miếng trám bong ra khỏi bề mặt răng. Ngoài ra, nếu như tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa cũng như có chế độ chăm sóc tốt thì cũng sẽ duy trì kết quả hàn răng sau một thời gian dài. Bên cạnh đó, hàn răng cũng mang lại những lợi ích tuyệt vời như:
– Khôi phục hiệu quả hình thể răng, khắc phục khuyết điểm của răng
– Bảo tồn răng một cách tối đa
– Răng chịu được lực va đập tốt, không tạo ra sự kích ứng răng miệng
– Ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn xâm nhập, loại bỏ quá trình lên men tạo ra axit phá hủy men răng
– Khi răng yếu lực nhai sẽ bị giảm sút, dẫn đến thức ăn không được nghiền nát cẩn thận và hệ tiêu hóa bắt buộc phải hoạt động nhiều hơn. Do đó, trám răng sẽ là biện pháp hiệu quả để tái tạo lại phần tổn thương, cũng như cải thiện lại chức năng ăn nhai hiệu quả.
Hi vọng rằng với những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc “Có nên hàn răng không”. Đừng quên tìm hiểu và cân nhắc để lựa chọn địa chỉ thực hiện chất lượng, tin cậy, đảm bảo quy trình hàn răng an toàn và hiệu quả bạn nhé. | thucuc | 1,133 |
Trẻ bị hẹp bao quy đầu và các phương pháp xử trí hiệu quả
Có tới 90% bé trai mới sinh gặp phải tình trạng hẹp bao quy đầu. Tuy là hiện tượng sinh lý phổ biến, nhưng không vì thế mà ba mẹ chủ quan, lơ là trong việc chăm sóc và theo dõi để có thể can thiệp y tế kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe sau này. Vậy cần làm gì khi trẻ bị hẹp bao quy đầu?
1. Hẹp bao quy đầu ở trẻ em là gì?
Trước tiên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình trạng trạng hẹp bao quy đầu ở nam giới nói chung và hẹp bao quy đầu ở trẻ em trai nói riêng.
Hẹp bao quy đầu là gì?
Hẹp bao quy đầu là một hiện tượng bất thường ở dương vật. Khi đó, phần da bao quy đầu ở phía trên không thể kéo (tuột) xuống được ngay cả khi dương vật đang cương cứng. Nếu tuột xuống được thì cũng chỉ lộ ra một phần rất nhỏ (thường là chỉ lộ lỗ tiểu) và khi tuột xuống thì rất khó để kéo lên lại như bình thường.
Tình trạng này sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó khăn và đau buốt khi đi tiểu do nước tiểu khó thoát ra ngoài và bám lại ở các khe, kẽ bao quy đầu, gây viêm nhiễm dương vật. Bên cạnh đó, hẹp bao quy đầu còn ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý nam giới và đời sống tình dục/ sinh hoạt vợ chồng.
Như thế nào là trẻ bị hẹp bao quy đầu?
Như đã nói ở trên, hầu hết các bé trai mới sinh đều bị hẹp bao quy đầu do lúc này, bao quy đầu và đầu dương vật chưa có sự phân tách. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ tự hết khi các bé được 5 tuổi (thời điểm quá trình phân tách hoàn thành).
Trường hợp bé trên 5 tuổi mà bao quy đầu vẫn bọc lấy đầu dương vật, không thể tuột xuống được khi dương vật cương cứng hoặc trong lúc bé đi tiểu thì rất có thể, bé đã bị hẹp bao quy đầu. Lúc này, cần đưa bé đến bệnh viện để được thăm khám và chữa trị, nhất là khi bé gặp khó khăn khi tiểu tiện, kèm theo đó là đầu dương vật bị viêm, sưng, đau.
2. Trẻ bị hẹp bao quy đầu phải làm sao?
Đây có lẽ là thắc mắc chung của nhiều bố mẹ khi nghi ngờ hoặc nhận thấy bé yêu nhà mình có vấn đề về bao quy đầu. Tuy nhiên, đừng quá lo lắng bởi tùy tình trạng mà sẽ có những cách can thiệp phù hợp để cải thiện tình hình.
Kéo da quy đầu
Nếu trẻ bị hẹp bao quy đầu sinh lý thì bố mẹ có thể tự thực hiện kéo da quy đầu cho bé tại nhà theo quy trình các bước sau:
Thoa chất bôi trơn lên dương vật của bé (có thể dùng Baby Oil, sáp Vaseline hoặc các tinh chất dưỡng thể loại lành tính, chuyên dùng cho trẻ em).
Dùng tay kéo nhẹ nhàng da quy đầu ra phía trước, cố gắng kéo càng xa càng tốt. Thực hiện nhiều lần thao tác này.
Từ từ kéo ngược bao quy đầu lại phía sau và giữ trong vài phút. Thao tác này thực hiện cẩn thận, nhẹ nhàng nhất có thể để tránh làm đau bé.
Lưu ý: Thực hiện kiên trì 2 - 3 lần/ngày và ít nhất trong 1 - 2 tháng. Có thể thay đổi môi trường thực hiện bằng cách ngâm bé trong nước ấm để làn nước phân tán tư tưởng của bé, giúp bé thoải mái, dễ chịu và hợp tác hơn. Nếu sau 2 tháng mà kết quả không như mong đợi, cần thay thế bằng biện pháp khác.
Thoa thuốc hẹp bao quy đầu ở trẻ
Nếu cách phía trên không mang lại hiệu quả tích cực thì bố mẹ có thể bôi thêm thuốc (thường là thuốc mỡ chứa steroid) trong quá trình kéo da quy đầu. Nhưng lưu ý là trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, đều phải tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thường thì thuốc bôi hẹp bao quy đầu ở trẻ em sẽ là thuốc mỡ Betamethasone 0,05%, có tác dụng thúc đẩy quá trình căng da, giúp da quy đầu mỏng và dễ kéo căng. Bố mẹ có thể sử dụng thuốc kết hợp với thao tác kéo da quy đầu như đã hướng dẫn ở trên. Chỉ khác là trước lúc thực hiện sẽ bôi một lượng thuốc vừa đủ vào cả phần trong lẫn phần ngoài của bao quy đầu. Thực hiện kiên trì 2 - 3 lần/ngày và ít nhất trong 3 tháng. Sau thời gian này, tình hình không cải thiện thì có thể nghĩ đến việc phẫu thuật.
Nong bao quy đầu
Trẻ bị hẹp bao quy đầu có thể được tiểu phẫu bằng cách nong bao quy đầu. Bố mẹ hoàn toàn yên tâm bởi quy trình kỹ thuật rất đơn giản và nhanh gọn, sau 3 - 5 phút là có thể hoàn thành ca tiểu phẫu. Vấn đề quan trọng là sau khi tiểu phẫu xong, bố mẹ cần theo dõi và chăm sóc cẩn thận bởi lúc này bé có thể bị đau, chảy máu ở phần quy đầu.
Cắt bao quy đầu
Với những trẻ lớn (thanh thiếu niên), bước vào độ tuổi dậy thì mà bao quy đầu quá khít, các kỹ thuật trên khó thực hiện và không mang lại hiệu quả thì bác sĩ sẽ chỉ định cắt bao quy đầu.
Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê xung quanh bộ phận sinh dục nam, chuẩn bị dụng cụ cắt rồi bắt đầu tiến hành cắt, mở rộng bao quy đầu và loại bỏ vòng hẹp. Thường thì biện pháp phẫu thuật này sẽ gây sưng và đau cho dương vật, nhưng nếu được chăm sóc hậu phẫu đúng cách thì người bệnh sẽ nhanh chóng bình phục.
Tóm lại, trẻ bị hẹp bao quy đầu là hiện tượng thường gặp ở các bé trai với triệu chứng và mức độ khác nhau. Ba mẹ cần theo dõi cẩn thận các triệu chứng và mức độ này để có cách can thiệp, điều trị phù hợp.
Tại đây, bố mẹ sẽ được các nhân viên y tế hướng dẫn chi tiết quy trình khám chữa bệnh. Đặc biệt là các bé sẽ được thăm khám và thực hiện phẫu thuật bởi các bác sĩ đầu ngành với trình độ chuyên môn giỏi, tay nghề cao, cùng với trang thiết bị hiện đại, sạch sẽ và vô trùng. | medlatec | 1,121 |
Công dụng thuốc Glimethepharm
Glimethepharm là thuốc gì, có phải thuốc điều trị bệnh đái tháo đường không? Với thành phần chính là Glimepiride, Glimethepharm được dùng trong điều trị hạ đường huyết ở người bệnh tiểu đường type 2.
1. Glimethepharm là thuốc gì?
Glimethepharm thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, có thành phần chính là Glimepiride hàm lượng 2mg. Glimepiride có tác dụng hạ đường huyết đối với bệnh tiểu đường type 2 bằng cách kích thích giải phóng insulin.Glimethepharm bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng trong điều trị tiểu đường type 2 (không phụ thuộc Insulin). Thuốc được dùng phối hợp với chế độ ăn uống và tập luyện để giúp người bệnh kiểm soát lượng đường trong máu.
2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Glimethepharm
Glimethepharm được dùng theo đường uống, uống thuốc với nước trong bữa sáng hoặc bữa chính đầu tiên, thuốc được sử dụng một lần duy nhất trong ngày.Liều dùng Glimethepharm ở người lớn chưa điều trị đường huyết trước đó được khuyến cáo cụ thể như sau:Liều khởi đầu: 1 - 2mg/lần/ngày.Người cao tuổi, người bị suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng, suy nhược, người bệnh có nguy cơ hạ đường huyết: 1mg/lần/ngày.Người từng dùng thuốc điều trị tiểu đường khác: 1 - 2mg/lần/ngày, liều tối đa là 2mg/lần/ngày.Liều dùng Glimethepharm ở người lớn đã từng dùng Glimepiride để điều trị đường huyết trước đó được khuyến cáo cụ thể như sau:Liều duy trì: 1 - 4mg/lần/ngày.Nếu trước đó người bệnh đã dùng liều 1mg/lần/ngày và tăng lên 2mg/lần/ngày nhưng sau 1 - 2 tuần vẫn không đạt được giá trị đường huyết mong muốn: Điều chỉnh liều dùng tùy vào khả năng đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh. Tăng liều Glimethepharm từ từ và không được tăng vượt quá 2mg/ngày đối với mỗi đợt tăng. Thời gian giữa mỗi đợt điều chỉnh liều dùng là từ 1 - 2 tuần và phải đảm bảo liều tối đa không được vượt quá 8mg/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Glimethepharm
Glimethepharm có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, trong đó nghiêm trọng nhất là hạ đường huyết quá mức.Thuốc Glimethepharm thường gây tác dụng phụ như chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, rối loạn thị giác (tạm thời), đau bụng, tức vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
4. Một số lưu ý khi dùng Glimethepharm
Không dùng Glimethepharm ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, bệnh nhân tiểu đường type 1 (phụ thuộc Insulin), người bị tiểu đường gặp biến chứng nhiễm keto - axit, hôn mê, người bị suy thận, suy gan nặng, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, trẻ em.Trong quá trình dùng Glimethepharm, cần lưu ý nguy cơ hạ đường huyết có thể xảy ra hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết, nhất là ở những bệnh nhân đã điều trị ổn định bệnh tiểu đường nhưng có các yếu tố gây stress như nhiễm trùng, chấn thương, sốt, phẫu thuật.Nếu có biểu hiện phản ứng sau khi dùng Glimethepharm như phù mạch, phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, người bệnh cần ngừng dùng thuốc ngay và báo với bác sĩ để được hướng dẫn cách xử trí.Người bị thiếu hụt men G6DP cần thận trọng khi dùng thuốc Glimethepharm vì có thể gặp nguy cơ bị thiếu máu tan máu.Trong điều trị tiểu đường, so với chế độ ăn kiêng đơn thuần hoặc kết hợp uống thuốc insulin với ăn kiêng thì việc dùng thuốc Glimethepharm để làm giảm đường huyết có khả năng gây tác dụng phụ trên tim mạch cao hơn.Người bệnh nếu có vấn đề về di truyền liên quan đến thiếu hụt enzym lactase toàn phần, không dung nạp galactose, hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng Glimethepharm.Hạn chế các hoạt động lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc khi đang dùng Glimethepharm vì thuốc có thể gây suy giảm thị lực.Dùng đồng thời Glimethepharm với các thuốc điều trị tiểu đường khác, Insulin, dẫn xuất coumarin, chloramphenicol, miconazol, phenylbutazon, IMAO, ... có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.Dùng đồng thời Glimethepharm với thuốc lợi tiểu, acetazolamide, barbiturat, glucagons, phenytoin có thể làm giảm tác dụng điều trị hạ đường huyết của thuốc.Dùng đồng thời Glimethepharm với rượu, thuốc kháng histamin H2, reserpin, clonidine, thuốc chống đông máu coumarin có thể làm thay đổi tác dụng hạ đường huyết của thuốc.Tóm lại, công dụng của thuốc kê đơn Glimethepharm là làm hạ đường huyết ở người bệnh tiểu đường type 2. Thuốc được dùng kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập luyện để có thể giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có đơn kê và hướng dẫn của bác sĩ. | vinmec | 822 |
Thực phẩm giúp hỗ trợ tiêu hóa
Thực phẩm giúp hỗ trợ tiêu hóa gồm: Khoai lang, quả bơ, táo, gạo lứt, đu đủ, sữa chua, đậu phộng, mộc nhĩ, rong biển, cải bó xôi…Để hiểu rõ hơn về công dụng của những thực phẩm này mang lại mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Thực phẩm giúp hỗ trợ tiêu hóa
1.1. Khoai lang
Khoai lang là một trong những thực phẩm hàng đầu để chữa bệnh rối loạn tiêu hóa. Trong khoai lang chứa nhiều chất xơ, tạo cảm giác no lâu và kích thích tiêu hóa nhanh hơn, dễ hơn. Đồng thời, trong khoai lang cũng chứa rất nhiều vitamin, axit amin góp phần kích thích nhu động ruột, giảm tình trạng đầy hơi, đau bụng, táo bón. Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn 1 củ khoai lang mỗi ngày để ổn định tiêu hóa.
1.2. Quả bơ
Trong bơ có chứa nhiều vitamin B6 và chất xơ có thể làm giảm cảm giác buồn nôn khi bị rối loạn tiêu hóa. Đồng thời, nó cũng làm dịu dạ dày, ổn định đường ruột. Trong trái bơ rất ít đường, lượng chất béo có lợi nhiều nên được nhiều người ưa chuộng, đặc biệt là những người mới ốm dậy, ăn uống kém. Nếu muốn có những loại thức ăn dễ tiêu hóa ở trong nhà, hãy mua ngay bơ về để trong tủ lạnh nhé!
1.3. Chuối
Trong chuối có nhiều kali, vitamin C và vitamin B6 và chất xơ. Ăn chuối mỗi ngày có thể khiến cho nhu động ruột hoạt động tốt, ngăn ngừa táo bón, chướng bụng. Như vậy, chuối là loại thức ăn dễ tiêu hóa, cực kỳ tốt cho những người có đường ruột kém.
Ăn chuối mỗi ngày có thể khiến cho nhu động ruột hoạt động tốt, ngăn ngừa táo bón, chướng bụng
1.4. Gạo lứt
Gạo lứt được xem là siêu thực phẩm với nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Gạo lứt chứa rất nhiều protein, chất xơ (gấp đôi so với gạo tẻ thường), khoáng chất, sắt, và các loại vitamin B1, B2, B3, giúp cải thiện hệ thống miễn dịch một cách hiệu quả, làm sạch các mạch máu, thúc đẩy quá trình trao đổi chất và tuần hoàn máu, hỗ trợ tiêu hóa và giúp làm sạch dạ dày, giúp đường ruột khỏe mạnh hoạt động tốt.
1.5. Đu đủ
Trong đu đủ có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, bao gồm vitamin A, vitamin C, chất xơ và nhiều nguyên tố vi lượng như kali, magie,… để bảo vệ đường ruột chắc khỏe. Ngoài ra, trong đu đủ còn có một số loại enzym cực kỳ tốt, có khả năng làm dịu hội chứng ruột kích thích. Những người thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa nên ăn đu đủ thường xuyên.
1.6. Sữa chua
Do có hàm lượng probiotic cao, sữa chua là một trong những thực phẩm tốt nhất cho việc nâng cao hiệu quả và sức khỏe của hệ tiêu hóa. Ăn sữa chua sẽ giúp cơ thể bạn tiêu hóa hiệu quả hơn và nó có thể làm giảm nguy cơ tiêu chảy, táo bón và chứng khó tiêu. Nó cũng có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.
1.7. Cải bó xôi
Ăn cải bó xôi có tác dụng tống đẩy chất thải qua đường tiêu hóa, giúp tiêu hóa nhanh hơn, bảo vệ lớp niêm mạc đường tiêu hóa, tránh vi khuẩn và chất độc tấn công, chống táo bón, làm đẹp da.
Ăn cải bó xôi có tác dụng tống đẩy chất thải qua đường tiêu hóa, giúp tiêu hóa nhanh hơn
1.8. Gừng
Theo đông y, gừng có tính ấm, cay nóng, có thể đẩy nhanh quá trình thức ăn tiêu hóa từ dạ dày xuống ruột non nhanh hơn. Đặc biệt, nó còn có tính kháng viêm rất tốt, có thể giảm thiểu các hiện tượng viêm nhiễm trong đường ruột.
1.9. Táo
Chất xơ hòa tan và các loại vitamin phong phú trong táo có tác dụng chống táo bón, axit trong táo có thể giúp bạn ngăn ngừa béo bụng, giúp cho đường ruột hoạt động bình thường khỏe mạnh.
1.10. Yến mạch
Tương tự như gạo lứt, trong yến mạch cũng chứa nhiều chất xơ và vitamin E, có thể ổn định hệ tiêu hóa, giúp cho đường ruột khỏe mạnh, ngăn chặn và điều trị tình trạng chướng bụng và táo bón hiệu quả. Đây là loại thức ăn dễ tiêu hóa có thể sử dụng hằng ngày.
Yến mạch là loại thức ăn dễ tiêu hóa có thể sử dụng hằng ngày.
1.11. Rau lá xanh
Cuối cùng, các loại rau lá màu xanh đậm cũng là những loại thức ăn rất dễ tiêu hóa nhờ vào hàm lượng chất xơ lớn. Người thường xuyên bị đầy bụng, khó tiêu thì nên ăn nhiều rau xanh hằng ngày.
2. Phương pháp chữa rối loạn tiêu hóa hiệu quả
Thói quen ăn uống có ảnh hưởng rất lớn đối với hệ tiêu hóa của con người. Những người bị rối loạn tiêu hóa thường là do thói quen ăn uống không lành mạnh. Chính vì thế, dưới đây là những điều bạn nên làm để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh:
– Không ăn đêm, hạn chế đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn đóng hộp, chiên đi chiên lại nhiều lần.
– Ăn uống đủ bữa, không bỏ bữa sáng, ăn đúng giờ
– Hạn chế bia rượu, nước uống có ga
– Nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi và các loại thực phẩm dễ tiêu hóa kể trên.
– Kiên trì tập luyện thể dục, thể thao đều đặn.
… | thucuc | 967 |
Cách điều trị viêm âm đạo và và những lưu ý quan trọng khi điều trị
Viêm âm đạo là bệnh lý rất thường gặp ở nữ giới, bệnh thường gây ngứa gây khó chịu và có ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Viêm âm đạo thường bắt nguồn từ nguyên nhân nào, cách điều trị viêm âm đạo là gì, cùng tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết này nhé!
1. Bệnh viêm nhiễm âm đạo có biểu hiện gì?
Âm đạo phụ nữ bình thường thường có dịch tiết màu trắng trong hoặc màu hơi đục, không có cảm giác đau, không gây cảm giác ngứa ngáy. Lượng dịch tiết tiết ra ở từng thời điểm cũng có sự khác nhau, có khi chỉ một lượng rất nhỏ về loãng, có khi lại tiết nhiều và đặc hơn.
Khi âm đạo bị viêm nhiễm, người bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện chung như:
– Âm đạo bị ngứa ngáy hoặc kích ứng
– Âm đạo bị rát buốt mỗi lần đi tiểu tiện
– Âm đạo bị đau khi quan hệ
– Có thể có tình trạng âm đạo bị chảy máu nhẹ
– Dịch tiết âm đạo thay đổi màu sắc, thay đổi mùi hoặc thay đổi lượng tiết ra: dịch tiết có màu vàng hoặc màu trắng đục, có mùi hôi, ra rất nhiều,..
Khi âm đạo bị viêm bạn thường sẽ có những triệu chứng: ngứa ngáy, khó chịu, đau rát khi đi tiểu hoặc quan hệ tình dục
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm nhiễm âm đạo
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm nhiễm ở âm đạo. Nguyên nhân đó có thể do các tác nhân như nấm candida, vi khuẩn, ký sinh trùng, nhiễm trichomonas, do nồng độ estrogen thay đổi trong giai đoạn mãn kinh, vệ sinh không đúng cách hoặc gặp phản ứng dị ứng khi tiếp xúc với thành phần lạ,…
4 nguyên nhân phổ biến dẫn đến viêm âm đạo là do nấm, do vi khuẩn, do trichomonas và viêm teo âm đạo
– Viêm âm đạo do nấm candida: dịch tiết âm đạo đặc có màu trắng ngà, không có mùi, ngoài ra viêm âm đạo do nấm Candida còn khiến âm đạo có cảm giác ngứa, sưng đỏ…
– Viêm âm đạo do vi khuẩn: dịch âm đạo loãng, có màu trắng đục, mùi lạ (thường là mùi tanh), mùi này càng trở nên nồng hơn sau khi quan hệ tình dục. Các triệu chứng đỏ hoặc ngứa không phải là triệu chứng thường gặp của bệnh, trừ khi người bệnh bị viêm âm đạo đồng thời sau hai nguyên nhân là vi khuẩn và nấm candida.
– Viêm âm đạo do nhiễm trichomonas: dịch tiết âm đạo có màu vàng xanh, đôi khi có bọt và có mùi hôi, âm đạo bị đau và ngứa, đặc biệt là khi quan hệ tình dục, đau và nóng rát mỗi lần đi tiểu tiện.
– Viêm âm đạo do nồng độ estrogen thay đổi thời kỳ mãn kinh: âm đạo trở nên khô hoặc teo, cảm thấy đau (đặc biệt là khi quan hệ tình dục), ngứa, nóng rát, đôi lúc tiểu rắt và thường xuyên.
3. Cách điều trị viêm âm đạo như thế nào và cần lưu ý những gì?
Nguyên nhân dẫn đến viêm âm đạo sẽ quyết định cách điều trị viêm âm đạo như thế nào là cho hiệu quả và nhanh chóng nhất. Dưới đây là một số cách điều trị điển hình được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn cho bệnh nhân.
3.1. Điều trị viêm âm đạo do nấm candida và những lưu ý
Trong môi trường âm đạo bình thường, nấm candida được tìm thấy với một lượng tương đối ít. Tuy nhiên vì một lý do nào đó (sử dụng kháng sinh, mang thai, mắc bệnh tiểu đường, …) khiến môi trường âm đạo thay đổi, nấm men có điều kiện phát triển quá mức và gây lên những triệu chứng viêm nhiễm âm đạo do nấm men.
Thông thường để điều trị viêm nhiễm âm đạo do nấm, các bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn sử dụng các loại thuốc kháng nấm như: Clotriamazole 100mg, Econazole 150mg,Fluconazol 150mg, Gentian 0,5%.
Các bác sĩ thường chỉ định cách điều trị viêm âm đạo do nấm cho bệnh nhân là sử dụng các loại thuốc kháng nấm
– Với Clotriamazole 100mg: dùng 1 viên thuốc đặt vào âm đạo vào mỗi đêm, đặt liên tục trong 7 ngày, hoặc có thể đặt 1 viên duy nhất Clotriamazole
– Với Econazole 150mg: dùng 1 viên thuốc đặt vào âm đạo mỗi đêm, đặt liên tục trong 3 ngày
– Với Fluconazol 150mg: thuốc uống 1 liều duy nhất
– Với Itraconazol 100mg: thuốc uống 2 viên/ngày, uống trong 3 đến 5 ngày
– Có thể sử dụng Gentian 0,5% để bôi tại chỗ chữa viêm nhiễm âm đạp, rửa bằng dung dịch betadin.
Lưu ý khi sử dụng thuốc:
– Thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu
– Cần điều trị cho cả chồng và vợ để tránh tái nhiễm khi quan hệ tình dục
– Nên kết hợp với vệ sinh âm đạo đúng cách, mặc đồ lót thoải mái, thấm hút tốt, tránh các chất có thể gây kích ứng âm đạo như xà phòng, sữa tắm, chất khử mùi âm đạo,…
3.2. Điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn và những lưu ý
Các phương pháp điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn thường được bác sĩ chỉ định là:
– Dùng Metronidazole 500mg: uống 2 lần/ ngày, uống liên tục 7 ngày
– Dùng Metronidazole 0,75% gel: bôi 5g (một lần bôi đầy đủ)/ngày, bôi liên tục trong 7 ngày
– Dùng kem clindamycin 2%: bôi 1 lần trên ngày, bôi liên tục trong 7 ngày
Lưu ý khi sử dụng thuốc:
– Metronidazole 500mg không sử dụng cho phụ nữ có thai
– Kem clindamycin có thể làm hỏng sản phẩm làm bằng cao su, vì vậy chị em nên chú ý không thể sử dụng bao cao su hoặc màng ngăn để tránh thai khi sử dụng thuốc này
– Kết hợp điều trị với bạn tình là không cần thiết trong trường hợp này
3.3. Điều trị viêm âm đạo do nhiễm trichomonas và những lưu ý
Phương pháp điều trị được các bác sĩ khuyến nghị cho bệnh nhân viêm nhiễm âm đạo do trichomonas là sử dụng metronidazole đường uống hoặc tinidazole
– Với Metronidazole: Metronidazole 2g – uống một liều duy nhất, Metronidazole 500mg – uống 2 lần/ngày, uống liên tục trong 7 ngày.
– Với Tinidazole 2g: uống trong một liều duy nhất.
Lưu ý khi sử dụng thuốc:
– Không uống rượu trong thời gian điều trị viêm âm đạo do nhiễm trichomonas vì có thể gây buồn nôn, chuột rút, đau đầu. Cụ thể sau khi uống metronidazole nên tiếp tục cai rượu ít nhất 24h, sau khi uống tinidazole nên tiếp tục kiêng rượu ít nhất 72 giờ.
Không uống rượu trong thời gian điều trị viêm âm đạo do nhiễm trichomonas vì có thể gây buồn nôn, chuột rút, đau đầu
– Cần điều trị cho cả chồng và vợ để tránh tái nhiễm khi quan hệ tình dục.
3.4. Điều trị viêm âm đạo do nồng độ estrogen thay đổi
Trong trường hợp này sử dụng Estrogen (dạng kem), Estrogen dạng viên hoặc sử dụng vòng đặt âm đạo có thể sẽ giúp bạn điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,286 |
Công dụng thuốc Bambizol-60
Thuốc Bambizol-60 được chỉ định điều trị bệnh viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp thống phong cấp tính, giảm đau cấp tính và mãn tính, đau bụng kinh nguyên phát,...Vậy cách sử dụng thuốc Bambizol-60 như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Bambizol-60 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Bambizol-60 là thuốc gì?
Tên dược phẩm: Bambizol-60Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Doanh nghiệp sản xuất: Lessac Research Laboratories Private Limited. Thành phần: Thuốc Bambizol-60 có chứa thành phần chính là Etoricoxib 60mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Hàm lượng: Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.
2. Công dụng thuốc Bambizol-60
Chỉ định:Điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớpĐiều trị viêm cột sống dính khớpĐiều trị viêm khớp thống phong cấp tính. Giảm đau cấp tính và mãn tínhĐiều trị chứng đau bụng kinh nguyên phát. Liều lượng - Cách dùng. Viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30mg hoặc không quá 60 mg ngày 1 lần.Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp: tối đa 90 mg ngày 1 lần.Đau vừa sau phẫu thuật nha khoa: không quá 90 mg ngày 1 lần, tối đa 3 ngày.Viêm khớp thống phong cấp (gút cấp): không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày. Đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày.Người cao tuổi, giới tính, chủng tộc: không cần chỉnh liều.Suy gan:Child-Pugh 5-6: không quá 60 mg ngày 1 lần;Child-Pugh 7-9: giảm liều, không quá 60 mg 2 ngày 1 lần, có thể 30 mg ngày 1 lần.Suy thận: Cl. Cr ≥ 30m. L/phút: không cần chỉnh liều. Không cần chỉnh liều theo tuổi/giới tính/chủng tộc.Quá liều, quên liều và xử trí. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bambizol-60
Giảm tiểu cầu. Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ/giả phản vệ bao gồm sốc. Tăng K huyết. Lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, ảo giác, trầm cảm, bồn chồn. Rối loạn vị giác, ngủ gà. Nhìn mờ. Suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. Cơn tăng huyết áp kịch phát. Co thắt phế quản. Đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết, nôn, tiêu chảy. Viêm gan, chứng vàng da, tăng AST/ALT. Phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bambizol-60
Chống chỉ định:Mẫn cảm với thành phần thuốc.Tiền sử hen, mề đay, dị ứng aspirin/NSAIDs.Suy tim sung huyết (NYHA II-IV). Tăng huyết áp liên tục > 140/90mm. Hg chưa được kiểm soát đầy đủ.Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định (bao gồm mới phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu).Child-Pugh ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh < 25g/L. Loét dạ dày-tá tràng hoạt động, chảy máu tiêu hóa.Bệnh thận tiến triển nặng, Cl. Cr < 30m. L/phút.Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết hợp với NSAID khác. Lưu ý:Vì nguy cơ tim mạch tăng theo liều & thời gian dùng chất ức chế chọn lọc COX-2, nên dùng thuốc thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Chất ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế aspirin trong dự phòng tim mạch vì không có tác dụng trên tiểu cầu.Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rõ (tăng HA, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc, dùng cùng lúc acid acetylsalicylic), có tình trạng mất nước đáng kể (bù nước trước khi sử dụng); tiền sử thủng, loét và xuất huyết tiêu hóa; > 65t., từng có cơn hen cấp, bị mề đay, viêm mũi trước đó do cảm ứng thuốc nhóm salicylates hoặc chất ức chế cyclooxygenase không chọn lọc, đang điều trị bệnh nhiễm trùng.Theo dõi giữ nước, phù, tăng huyết áp ở người đã có sẵn tình trạng giữ nước, tăng huyết áp, suy tim. Giám sát chức năng thận ở bệnh nhân giảm chức năng thận, suy tim mất bù, xơ gan đáng kể từ trước.Có thai: dùng trong 2 quý đầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.Cho con bú: ngưng thuốc hoặc ngưng cho bú.Trẻ em: chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả. | vinmec | 919 |
Vì sao nữ giới bị rong kinh sau sinh mổ và phải làm gì để khắc phục?
Sinh mổ là một sự kiện có tác động không nhỏ đến sức khỏe người phụ nữ. Cộng thêm sau đó, chị em phải đối diện với nhiều biến đổi của cuộc sống. Vì thế lúc này, bất kỳ sự bất thường nào xảy ra với cơ thể cũng khó tránh gây ra tâm lý khó chịu. Rong kinh sau sinh mổ là một trong số những bất thường như vậy.
1. Hiện tượng rong kinh sau sinh mổ: nguyên nhân, bình thường và bất thường
1.1. Tại sau sau sinh mổ phụ nữ bị rong kinh?
Thường thì sau khi sinh, tùy vào cơ địa của từng người, kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường trong khoảng thời gian khác nhau. Tuy nhiên, trung bình thì khoảng 6 tháng phụ nữ sẽ có kinh lại. Điều đáng nói là quá trình mang thai và sinh nở có sự tác động không hề nhỏ, khiến cho hàm lượng hormone của cơ thể thay đổi nên có thể chu kỳ kinh sau sinh sẽ không còn giống trước. Rong kinh sau sinh là hiện tượng thường xảy ra bởi lúc ấy cơ thể tự đào thải máu và mô thừa trong tử cung ra bên ngoài.
Sau khi sinh mổ, phụ nữ thường bị rong kinh bởi các lý do:
- Lớp niêm mạc tử cung dày lên nên khi kỳ kinh đến thời gian bong tróc của nó lâu hơn. Đây là lý do dẫn đến rong kinh và ngày kinh kéo dài.
- Dùng thuốc tránh thai khiến nội tiết tố bị rối loạn và dẫn đến rong kinh.
- Buồng trứng và tử cung bị tổn thương.
- Mắc một số bệnh lý như: viêm nội mạc tử cung, u xơ tử cung, đa nang buồng trứng,...
1.2. Hiện tượng rong kinh sau sinh mổ thế nào là bình thường và thế nào là bất thường?
- Rong kinh bình thường
Rong kinh sau sinh mổ sẽ là bình thường khi nó xảy ra dưới 15 ngày kèm theo một số biểu hiện như:
+
Máu kinh màu đỏ tươi kèm một số cục máu đông, chỉ cần dùng băng vệ sinh thông thường là đủ thấm.
+ Chảy máu âm đạo khi vận động hoặc thay đổi tư thế.
- Rong kinh bất thường cần phải gặp bác sĩ
Nếu rong kinh với các dấu hiệu sau đây thì có thể xem là bất thường và cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để có hướng xử trí:
+ Xuất hiện cục máu đông to bất thường.
+ Chảy máu trên 1 giờ và dùng 1 miếng băng vệ sinh là không đủ, không thể dừng lại hay không có dấu hiệu thuyên giảm.
+ Cơ thể cảm thấy ớn lạnh, loạn nhịp tim.
+ Thị lực kém.
+ Da luôn trong tình trạng ra nhiều mồ hôi ẩm ướt.
+ Buồn nôn, chóng mặt, dễ ngất.
+ Huyết áp xuống quá thấp.
2. Rong kinh sau khi sinh mổ có nguy hiểm hay không?
Hiện tượng rong kinh sau sinh mổ, trên một phương diện nhất định, dù ít hay nhiều cũng sẽ có những ảnh hưởng đến người phụ nữ. Đầu tiên phải kể đến khi rong kinh kéo dài, cơ thể sau sinh vốn đã yếu lại mất đi một lượng máu khá lớn nên sẽ khó tránh khỏi tình trạng thiếu máu. Hệ lụy từ điều này chính là hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, có người còn bị ngất xỉu.
Tiếp sau đó phải nói đến việc ra máu ở âm đạo trong thời gian dài khiến cho vùng kín thường xuyên bị ẩm ướt nên dễ dàng sinh sôi các loại nấm, khuẩn gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Cuộc sống sau sinh có khá nhiều thay đổi, nuôi con nhỏ tốn nhiều thời gian khiến chị em dễ chủ quan, không phát hiện bệnh để kịp thời điều trị, lâu dần, tác nhân gây hại lây lan sang nhiều bộ phận của cơ quan sinh dục khiến chị em phải đối mặt với những bệnh lý nguy hiểm khác.
Cuối cùng, những bất tiện do rong kinh kéo dài sẽ khiến chị em căng thẳng, mệt mỏi, chán nản. Điều này kết hợp cùng sự tác động của nhiều yếu tố bên ngoài càng dễ dẫn đến trầm cảm sau sinh, việc chăm sóc con nhỏ vì thế càng trở nên khó khăn hơn nữa.
3. Phải làm gì khi bị rong kinh sau sinh mổ?
Khi phát hiện ra mình bị rong kinh sau sinh mổ, tốt nhất chị em nên:
- Cố gắng không lo lắng và căng thẳng
Biết rằng sau sinh ngoài hiện tượng rong kinh, người mẹ sẽ phải đối mặt với rất nhiều thay đổi của cơ thể cũng như cuộc sống. Tuy nhiên, hãy cố gắng tạo cho mình tâm lý thật thoải mái, tránh lo âu và căng thẳng bởi nó chỉ gây ảnh hưởng xấu đến tinh thần và sức khỏe của mẹ mà thôi. Thêm vào đó, càng căng thẳng, mệt mỏi thì nội tiết tố càng mất ổn định, rong kinh càng dễ kéo dài.
- Giữ vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ
Thường xuyên vệ sinh vùng kín cho sạch và đúng cách sẽ giúp hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây hại. Trong quá trình vệ sinh, chị em hãy nhớ, tránh thụt sâu vào bên trong âm đạo. Nếu tình trạng máu kinh ra nhiều, hãy chú ý thay băng vệ sinh thường xuyên để vùng kín không bị ẩm ướt.
- Tạm dừng quan hệ vợ chồng
Do việc sinh nở khiến cho niêm mạc tử cung bị tổn thương nên sau sinh mổ, nếu việc quan hệ diễn ra sớm sẽ rất dễ xảy ra và làm nghiêm trọng hơn tình trạng xuất huyết. Thêm vào đó, quan hệ vợ chồng lúc này cũng là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn có hại xâm nhập, làm tổn thương vùng kín. Vì thế, nếu đã bị rong kinh, chị em hãy cố gắng chia sẻ với chồng mình về hiện tượng rong kinh sau sinh mổ, động viên chồng để họ hiểu và thông cảm.
- Duy trì sinh hoạt, ăn uống điều độ
Thiết lập cho mình một chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi điều độ cũng là một cách để làm giảm rong kinh sau khi sinh mổ. Theo đó, chị em hãy tăng cường bổ sung trái cây, rau xanh, thực phẩm giàu chất sắt và vitamin B6 vào chế độ ăn hàng ngày của mình để tránh thiếu máu và giúp nội tiết tố ổn định.
Rong kinh sau sinh mổ không phải là hiện tượng xảy ra với tất cả phụ nữ và mức độ nghiêm trọng cũng có sự khác nhau. Vì thế, để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của mình, khi gặp phải tình trạng này, chị em nên đến gặp trực tiếp bác sĩ sản phụ khoa để thăm khám. Chỉ có làm như vậy mới giúp chị em tìm ra được nguyên nhân và biện pháp khắc phục hiệu quả nhất. Dân gian có khá nhiều mẹo chữa rong kinh nhưng thời kỳ này do đang còn phải cho con bú nên chị em cũng cần thận trọng, tìm hiểu kỹ, tránh áp dụng bừa bãi dễ làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn sữa cho bé. | medlatec | 1,231 |
Các biến chứng sau khi mổ u tuyến yên
Phương pháp chủ yếu để điều trị bệnh lý tuyến yên là phẫu thuật do đây là cơ quan nội tiết với kích thước rất nhỏ và nằm sâu trong não. Tuy nhiên cần cân nhắc phương pháp này vì các biến chứng sau khi mổ tuyến yên.
U tuyến yên là sự phát triển bất thường của khối u nằm trong tuyến yên. U tuyến yên khiến tăng hoặc giảm bất thường các hormone trong cơ thể. Khối u tuyến yên đa số là lành tính và thường chỉ khu trú trong tuyến yên và các mô xung quanh mà không lan sang các bộ phận khác trên cơ thể người bệnh.
Có nhiều cách điều trị u tuyến yên như mổ tuyến yên, dùng thuốc kiểm soát sự phát triển của khối u và điều chỉ sự bài tiết hormone của tuyến yên bằng thuốc.
Hình ảnh khối u tuyến yên
2. Những cách phẫu thuật u tuyến yên
2.1. Phẫu thuật u tuyến yên thông qua xoang bướm
Phương pháp này là cách thông dụng nhất để loại bỏ các khối u tuyến yên. Trong quá trình này, các dụng cụ can thiệp sẽ được đưa qua xoang bướm, một không gian trong hộp sọ phía sau đường mũi sau và nằm ở dưới mặt não. Bề mặt sau của xoang bao phủ tuyến yên. Đây là phương pháp ít gây đau và thời gian phục hồi sau phẫu thuật thường ngắn hơn so với phẫu thuật mở cổ.
2.2. Phẫu thuật u tuyến yên thông qua nắp sọ
Phương pháp này thường được áp dụng cho các khối u tuyến yên lớn hoặc phức tạp hơn khi các phương pháp khác không thể thực hiện được. Trong quá trình này, bác sĩ phẫu thuật sẽ tiến hành thông qua một lỗ ở phía trước của hộp sọ, thường lệch về một bên. Tay nghề của phẫu thuật viên phải làm việc cẩn thận bên dưới và giữa các thùy não để đến đến khối u tuyến yên.
3. Biến chứng sau khi mổ hở u tuyến yên
3.1. Biến chứng sau khi mổ u tuyến yên qua xoang bướm
Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất là viêm màng não, khi dịch não tủy bị nhiễm trùng. Đây là tình trạng nguy hiểm có thể gây ra các biểu hiện như đau đầu nghiêm trọng, sốt cao, nhức mỏi cổ và thậm chí ảnh hưởng đến tình trạng tỉnh táo của người bệnh. Viêm màng não đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức.
Viêm não là tình trạng viêm nhiễm tác động lên não. Người bệnh có thể trải qua triệu chứng như đau đầu, sốt, khó chịu, tình trạng tỉnh táo kém và thậm chí có thể gây ra tác động nghiêm trọng đến hệ thần kinh trung ương.
Viêm não là biến chứng sau khi mổ u tuyến yên
Tuyến yên nằm rất gần với hệ thần kinh trung ương, do đó, phẫu thuật tuyến yên có thể gây nguy cơ nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương. Các biểu hiện có thể gồm sốt, cảm giác tức ngực, tê bì tay chân, mất cảm giác hoặc bất thường trong tình trạng tỉnh táo.
Phẫu thuật qua xoang mũi có thể gây ra đau đầu ở vùng xoang và tạo ra tình trạng sung huyết trong khu vực mũi xoang. Điều này thường là biểu hiện tạm thời và thường giảm đi trong một vài tuần sau phẫu thuật.
3.2. Biến chứng sau khi mổ tuyến yên qua mở nắp sọ
Mở nắp sọ để tiếp cận tuyến yên tạo ra cơ hội cho vi khuẩn nhiễm trùng xâm nhập vào vùng não. Nhiễm trùng có thể gây ra các triệu chứng như sốt, đau đầu, mệt mỏi, và các vấn đề về tình trạng tỉnh táo.
Vì việc phẫu thuật liên quan đến hộp sọ và vùng não, có thể gây ra các biến đổi về tình trạng tỉnh táo và triệu chứng thần kinh, như thay đổi tâm trạng, tình trạng tư duy, hoặc thậm chí là rối loạn nói.
Trong một số trường hợp, phẫu thuật không thể loại bỏ u tuyến yên hoặc không thể loại bỏ triệt để, dẫn đến tái phát của khối u sau một thời gian ngắn.
Sau phẫu thuật mở nắp sọ, có thể xảy ra sưng và sung huyết trong vùng đầu và khu vực xung quanh nơi phẫu thuật được thực hiện.
Việc can thiệp vào khu vực nội tạng như não có thể gây ra các vấn đề liên quan đến mạch máu và chảy máu không kiểm soát.
Khi phẫu thuật loại bỏ u tuyến yên, có thể xảy ra tình trạng gọi là đái tháo nhạt. Tuyến yên đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh mức canxi và phốtpho trong máu bằng cách sản xuất hormone parathormone (PTH). Khi tuyến yên bị loại bỏ hoặc bị tổn thương trong quá trình phẫu thuật, người bệnh có thể gặp vấn đề về cân bằng canxi và phốtpho.
Phẫu thuật mở hộp sọ đòi hỏi tiếp cận gần đến khu vực não, và trong quá trình này, có thể xảy ra tổn thương cho các cấu trúc não. Tổn thương này có thể dẫn đến các triệu chứng như đau đầu nghiêm trọng, mất cảm giác, rối loạn thị giác, hay thậm chí là tình trạng nói và di chuyển bị ảnh hưởng.
Quá trình phẫu thuật mở hộp sọ có thể tạo ra các tình huống gây tắc nghẽn hoặc rò rỉ trong mạch máu não, dẫn đến đột quỵ. Đột quỵ là tình trạng nghiêm trọng có thể gây ra tác động nghiêm trọng đến chức năng não, bao gồm rối loạn thị giác, khả năng di chuyển và thậm chí là tình trạng tỉnh táo.
Đột quỵ là biến chứng sau khi phẫu thuật tuyến yên
Khu vực tuyến yên cận cốt tại phía sau mắt, do đó phẫu thuật mở hộp sọ có thể gây ra biến chứng thị lực. Điều này có thể dẫn đến triệu chứng như mờ mắt, mất khả năng nhìn rõ, thậm chí là mất thị lực một phần hoặc toàn bộ.
Nhớ rằng, việc đánh giá và quản lý rủi ro biến chứng sau khi mổ tuyến yên là rất quan trọng. Trước khi quyết định phẫu thuật, người bệnh nên thảo luận rõ ràng và hiểu rõ về các biến chứng có thể xảy ra, cũng như làm việc chặt chẽ với bác sĩ để đảm bảo sự an toàn và hiểu biết rõ ràng về quy trình phẫu thuật. | thucuc | 1,123 |
Xử trí viêm cổ tử cung mạn tính
Viêm cổ tử cung là dạng tổn thương cổ tử cung thường gặp. Tùy vào mức độ tổn thương mà người ta chia viêm cổ tử cung thành 2 dạng là viêm cổ tử cung cấp tính và viêm cổ tử cung mạn tính. Vậy viêm cổ tử cung là gì? Triệu chứng nào cảnh báo viêm cổ tử cung mạn tính và viêm cổ tử cung mãn tính có loại bỏ được không?
Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở ống cổ tử cung, có thể do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng gây ra. Viêm cổ tử cung phân thành cấp tính và mãn tính. Viêm cổ tử cung mạn tính thường có thời gian phát bệnh khá dài với các triệu chứng điển hình như: Khí hư ra nhiều, có màu trắng sữa, dạng nhầy hoặc trong khí hư có các sợi máu hoặc ra máu khi quan hệ tình dục, có kèm theo ngứa âm hộ, đau bụng dưới hoặc thắt lưng, thường thấy nặng vùng chậu, đau bụng kinh hoặc kinh nguyệt không đều. Các triệu chứng này thường nặng hơn trong thời kì kinh nguyệt hoặc khi quan hệ tình dục.
Viêm cổ tử cung là bệnh lí phụ khoa thường gặp và khá phổ biến ở phụ nữ hiện đại.
Nguyên nhân gây viêm cổ tử cung mạn tính
Viêm cổ tử cung mạn tính thường là do bệnh khuẩn xâm nhập vào cổ tử cung của phụ nữ sau khi sinh, do sảy thai hay bị tổn thương cổ tử cung. Đại đa số các trường hợp của viêm cổ tử cung mạn tính không có dấu hiệu của viêm cổ tử cung cấp tính. Dấu hiệu lâm sàng của viêm cổ tử cung mạn tính gồm có cổ tử cung lở loét, cổ tử cung sưng to, bướu thịt cổ tử cung, u nang thể tuyết cổ tử cung và viêm ống cổ tử cung.
Viêm cổ tử cung hay các bệnh lí phụ khoa khác đều khiến người phụ nữ khó chịu và mất tự tin trong cuộc sống.
Phòng tránh viêm cổ tử cung
Để phòng tránh bệnh hiệu quả, điều quan trọng nhất là nên xây dựng thói quen kiểm tra phụ khoa định kì giúp phát hiện bệnh sớm và xử trí kịp thời. Bên cạnh đó, việc có kiến thức hiểu biết và chủ động bảo vệ sức khỏe cũng là điều vô cùng cần thiết. Cần chú ý vệ sinh cá nhân, thay giặt quần lót thường xuyên. Lựa chọn dung dịch vệ sinh phụ khoa phù hợp. Chú trọng vệ sinh khi quan hệ tình dục, điều chỉnh cuộc sống tình dục một cách hợp lý, không quan hệ tình dục ngoài hôn nhân và tránh quan hệ trong kì kinh nguyệt. Kịp thời phát hiện và hỗ trợ điều trị các bệnh lí phụ khoa, tránh để bệnh kéo dài lâu gây biến chứng nguy hiểm.
Tới gặp bác sỹ để được thăm khám, tư vấn điều trị ngay khi phát hiện dấu hiệu bệnh là việc làm tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của bạn.
Cách xử trí viêm cổ tử cung mạn tính
Xử trí viêm cổ tử cung mạn tính nói riêng và tình trạng viêm cổ tử cung nói chung là phải loại bỏ nguyên nhân gây viêm. Muốn vậy phải xác định được mầm bệnh, nguyên nhân gây viêm để có biện pháp xử trí. Đối với hầu hết các trường hợp viêm cổ tử cung, cách thức xử trí chủ yếu là hỗ trợ điều trị nội khoa, sử dụng thuốc đặt trực tiếp hoặc thuốc uống để tiêu viêm. Đối với một số trường hợp có viêm lộ tuyến cổ tử cung thì sau khi trị tiêu viêm có thể sử dụng phương pháp đốt điện; laser hoặc áp lạnh để đốt tuyến. Quá trình xử trí viêm cổ tử cung đòi hỏi người bệnh phải có sự kiên trì và thực hiện đúng tư vấn điều trị của bác sỹ chuyên khoa. | thucuc | 681 |
Đau nửa đầu uống thuốc gì giảm nhanh cơn đau hiệu quả?
Đau nửa đầu là căn bệnh mà rất nhiều người gặp phải. Nhiều người thường tìm đến các loại thuốc để giảm nhanh cơn đau đầu. Tuy nhiên đau nửa đầu uống thuốc gì, liều dùng như thế nào còn tùy thuộc vào tần suất, cường độ cơn đau, các triệu chứng kèm theo của cơn đau và bệnh lý của từng người bệnh. Vì nếu sử dụng sai cách có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng hơn.
1. Đau nửa đầu là bệnh gì?
Bệnh đau nửa đầu hay còn gọi là đau đầu Migraine. Đây là một cơn đau đầu rất phổ biến, thường xảy ra gấp 3 lần ở nữ giới.
Các cơn đau đầu Migraine thường xuất hiện ở một bên đầu. Trong cơn đau, bệnh nhân sẽ cảm thấy đầu đau nhói theo nhịp đập của mạch máu. Đôi khi cơ thể có đi kèm một vài dấu hiệu hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, hoặc trở nên nhạy cảm với ánh sáng, âm thanh mạnh.
Căn bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng làm người bệnh vô cùng khó chịu, mệt mỏi vì hay tái phát, ảnh hưởng đến chất lượng sống. Hiện nay vẫn chưa có loại thuốc giúp điều trị bệnh đau nửa đầu nhưng có thể làm giảm triệu chứng của bệnh nếu sử dụng đúng cách. Vì vậy đau nửa đầu uống thuốc gì, sử dụng trong trường hợp nào là câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân quan tâm.
Sử dụng thuốc là một trong những phương pháp chủ yếu để cải thiện chứng đau nửa đầu
2. Nguyên nhân chính gây bệnh đau nửa đầu
Cho đến nay, các bác sĩ chuyên môn và nhiều nhà khoa học chưa lý giải được cặn kẽ nguyên nhân gây chứng đau nửa đầu. Đau nửa đầu uống thuốc gì nhanh giảm cơn đau?
Đến nay vẫn chưa có loại thuốc gì có thể điều trị bệnh đau nửa đầu dứt điểm. Các loại thuốc sử dụng chủ yếu nhằm giảm nhanh hoặc phòng ngừa cơn đau tái phát. Ngoài ra, đau nửa đầu nên uống thuốc gì, liều dùng như thế nào còn tùy thuộc vào tần suất, cường độ cơn đau, các triệu chứng kèm theo của cơn đau và bệnh lý của từng người bệnh. Cụ thể như sau:
3.1. Thuốc điều trị cắt cơn
Các loại thuốc này thường nằm trong nhóm chống viêm không steroid, nhóm thuốc co mạch,… Thuốc có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin, giảm cảm thụ các dây thần kinh với một số chất gây viêm, gây co mạch và chống mất trương lực động mạch, nhờ vậy có thể giảm nhanh cơn đau nhức nửa đầu. Một số loại thuốc điều trị cắt cơn gồm: Ibuprofen, Naproxen, Ergotamin…
Thuốc chỉ có tác dụng nhẹ, phù hợp khi cơn đau đầu xảy ra trong thời gian ngắn. Nếu cơn đau kéo dài, tính chất nghiêm trọng hơn thì người bệnh cần uống thuốc khác theo chỉ định bác sĩ.
Đau nửa đầu uống thuốc gì để giảm đau hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều người
3.2. Thuốc điều trị dự phòng
Khi gặp những cơn đau đầu nặng, kéo dài, hay tái phát, người bệnh có thể được chỉ định dùng các loại thuốc điều trị dự phòng. Cơ chế tác động của thuốc gồm:
– Ngăn chất trung gian hóa học như bradykinin, serotonin…tăng sinh
– Hạn chế tích tụ ion trong tế bào thần kinh
– Cân bằng vận mạch
Nhờ đó, ngăn ngừa các cơn đau nửa đầu tái phát một cách hiệu quả.
Các loại thuốc phổ biến thuộc nhóm này gồm: Pizotifen, Flunarizin, Dihydroergotamin…
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh đau nửa đầu
– Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc trị bệnh đau nửa đầu. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc mà nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn. Khi nhận thấy bản thân có các dấu hiệu đau nửa đầu diễn ra thường xuyên, tần suất cơn đau kéo dài, gây khó chịu, mệt mỏi, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc mà cần thăm khám bác sĩ chuyên môn để được kê thuốc phù hợp.
– Khi đã có chỉ định người bệnh nên uống đúng số lượng và thời gian quy định. Tránh tình trạng đang uống bỏ dở giữa chừng hoặc lạm dụng thuốc trong thời gian dài khi chưa được tư vấn từ bác sĩ.
– Nếu đang sử dụng thuốc điều trị bệnh khác thì nên thông báo với bác sĩ để lựa chọn thuốc đau đầu phù hợp, tránh tương tác thuốc làm ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể.
– Khi sử dụng thuốc trị đau nửa đầu, nếu thấy cơ thể gặp triệu chứng bất thường thì nên dừng và đến bệnh viện thăm khám ngay.
– Bên cạnh việc quan tâm đau nửa đầu uống thuốc gì để giảm đau nhanh, người bệnh cần thay đổi lối sống, vận động hợp lý để hỗ trợ phòng và điều trị đau nửa đầu hiệu quả.
Người bệnh cần thay đổi lối sống, phối hợp dùng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ để giảm nhẹ hoặc tránh tình trạng đau nửa đầu tái phát.
5. Cách chẩn đoán bệnh đau nửa đầu
Để chấn đoán bệnh đau nửa đầu, bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra sức khỏe thể chất, hệ thần kinh, tâm lý, lối sống, triệu chứng khi cơn đau tái phát…
Nếu cơn đau của bệnh nhân không giống bình thường, trở nên phức tạp hoặc đột ngột nghiêm trọng, bác sĩ thường yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm để loại trừ các nguyên nhân khác, như là:
– Chụp CT: Sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết của não bộ. Từ đó bác sĩ đánh giá tình trạng có khối u não, tổn thương não, chảy máu não hay không và vấn đề khác gây đau nửa đầu.
– Chụp MRI: Sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết não bộ và mạch máu. Từ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán nguyên nhân gây đau nửa đầu như khối u, xuất huyết, đột quỵ, nhiễm trùng…
6. Phòng ngừa cơn đau nửa đầu tái phát
Người bệnh cần thay đổi lối sống, phối hợp dùng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ để giảm nhẹ hoặc tránh tình trạng đau nửa đầu tái phát.
– Ngủ đủ giấc, làm việc và nghỉ ngơi điều độ.
– Tránh căng thẳng, stress, áp lực quá lớn đè nặng đến hệ thần kinh.
– Thường xuyên tập thể dục thể thao, ra ngoài tham gia hoạt động để khí huyết lưu thông.
– Giảm cân và duy trì chế độ ăn lành mạnh, tốt cho hệ thần kinh.
– Thăm khám sức khỏe thường xuyên để sớm phát hiện nguyên nhân gây đau đầu bắt nguồn từ bệnh lý. | thucuc | 1,203 |
Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung dành cho
Con cái luôn là báu vật vô giá, tuy nhiên không phải ai cũng may mắn có được báu vật ấy một cách dễ dàng. Thấu hiểu được điều ấy, sự phát triển của y tế hiện đại đã hiện thực hóa mong ước của các cặp đôi bằng nhiều phương pháp tân tiến trong đó phải kể đến phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
1. Khái niệm bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)
Đây là phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại được sử dụng phổ biến hiện nay. Để thực hiện được điều này, bác sĩ sẽ đưa một ống thông nhỏ, mềm và có đầu tù sau đó bơm những tinh trùng đã được lọc rửa cẩn thận vào buồng tử cung.
Không có con số cụ thể để xác định được tỷ lệ thành công của phương pháp này vì nó còn phụ thuộc vào 3 yếu tố: chất lượng trứng, chất lượng tinh trùng và độ tuổi của nữ giới. Theo các một báo cáo gần đây, tỷ lệ thành công cho tất cả các trường hợp dùng IUI vào khoảng 15 – 20%, nếu sử dụng thuốc kích thích noãn thì có thể lên đến 26%.
Một số ưu điểm của phương pháp IUI:
– Sau khi sàng lọc, chọn được những tinh trùng chất lượng tốt để đưa vào buồng tử cung.
– Loại bỏ được những tế bào tinh trùng yếu, những vi sinh vật và chất độc gây hại.
– Loại bỏ được prostaglandin (nội tiết tố có chức năng giảm đáp ứng miễn dịch của nữ giới đối với tinh trùng của nam giới), từ đó có thể hạn chế co thắt tử cung sau IUI.
– Giúp kích thích được phần hoạt hóa ở đầu tinh trùng từ đó giúp tinh trùng hoạt động mạnh hơn, tạo thuận lợi cho việc thụ thai.
– Giảm được nguy cơ nhiễm trùng do tinh dịch gây ra.
– Loại bỏ được nguy cơ sốc phản vệ khi đưa tinh dịch vào buồng tử cung.
Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung có nhiều ưu điểm vượt trội nên được sử dụng khá phổ biến
2. Đối tượng được chỉ định sử dụng phương pháp IUI
Phương pháp này được thực hiện khi đảm bảo 2 yếu tố là chỉ định cho cả nam giới mắc các bệnh nam khoa và nữ giới mắc các bệnh phụ khoa gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, cần phải đảm bảo yếu tố người phụ nữ có buồng trứng vẫn hoạt động, 1 trong 2 vòi trứng không bị tắc còn nam giới có kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ bình thường hoặc chỉ bất thường ở mức độ nhẹ.
Trường hợp được chỉ định sử dụng IUI là:
2.1 Đối với nữ giới
– Hiếm muộn, vô sinh không rõ nguyên nhân là gì.
– Chất nhầy ở tử cung không thuận lợi cho quá trình thụ thai (đặc quánh hoặc kháng thể kháng tinh trùng).
– Lạc nội mạc tử cung nhẹ.
– Rối loạn phóng noãn.
– Viêm cổ tử cung mãn tính.
– Trứng rụng không đều.
Lạc nội mạc tử cung là một trong những dấu hiệu gây nên vô sinh – hiếm muộn ở nữ giới
2.2 Đối với nam giới
– Tinh trùng yếu, dị dạng ở mức nhẹ.
– Mắc bệnh lý rối loạn xuất tinh hoặc xuất tinh ngược.
– Xuất hiện những bất thường về khả năng cương cứng.
3. Quy trình thực hiện thụ tinh nhân tạo IUI
3.1 Kiểm tra sức khỏe của cả vợ và chồng
Cả nam giới và nữ giới sẽ được thực hiện các xét nghiệm như xét nghiệm huyết học, test nhanh, xét nghiệm sinh hóa máu. Bên cạnh đó, nữ giới sẽ thực hiện thêm khám phụ khoa, xét nghiệm nội tiết tố…còn nam giới thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ.
Cả vợ và chồng sẽ được thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra tình trạng sức khỏe trước khi thực hiện IUI
3.2 Kích thích buồng trứng
Trong kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, vào khoảng ngày thứ 2 hoặc 3 thì bác sĩ sẽ dùng thuốc kích trứng để kích thích cho buồng trứng sản xuất được nang tốt. Bác sĩ sẽ theo dõi quá trình phát triển của nang noãn, đến khi noãn chín thì sẽ được tiêm thuốc rụng trứng và hẹn bệnh nhân ngày để đến bơm tinh trùng vào.
3.3 Sàng lọc tinh trùng
Trước 3 – 5 ngày lấy tinh trùng, nam giới sẽ tránh không xuất tinh. Sau khoảng thời gian đó, nam giới đến bệnh viện và thực hiện lấy tinh trùng theo chỉ định của bác sĩ. Tinh trùng sau đó sẽ được sàng lọc và loại bỏ đi những tinh trùng yếu, những vi sinh vật và chất độc gây hại.
3.4 Bơm tinh trùng vào
Sau khoảng 36 – 40 giờ khi đã tiêm rụng trứng, bác sĩ sẽ tiến hành bơm tinh trùng vào tử cung. Do thời gian lọc rửa tinh trùng sẽ mất khoảng 1 – 1,5h nên hai vợ chồng sẽ được hẹn đến trước khoảng 2h.
3.5 Xét nghiệm Beta HCG
HCG là một loại hormone của thai kỳ. Xét nghiệm Beta HGC để kiểm tra nồng độ HCG có trong máu nhằm mục đích phát hiệm xem người phụ nữ có đang mang thai hay không.
4. Dấu hiệu cho thấy IUI thành công
Sau khi thực hiện IUI, chị xem sẽ dựa vào một số dấu hiệu để nhận biết được việc thụ thai có thành công không
– Ra ít máu: Nếu sau khi thực hiện IUI, bệnh nhân có thấy xuất hiện chút máu thì đây là một hiện tượng bình thường chứng tỏ việc cấy ghép thành công. Tuy nhiên, cũng không nên chủ quan mà cần theo dõi thêm vài ngày và đi kiểm tra để biết kết quả chính xác.
– Ngực cảm thấy căng tức: Khi ngực có cảm giác khó chịu và căng tức, quầng vú chuyển sang màu sẫm thì khả năng là chị em đang mang thai vì nội tiết tố thay đổi sẽ gây ảnh hưởng đến bầu ngực.
– Đau lưng: Do khi mang thai, hệ thống dây chằng ở vùng thắt lưng bị kéo dãn, cơ bụng sẽ lỏng lẻo hơn để buồng dạ con sẽ có đủ không gian để bào thai phát triển.
– Chuột rút: Do tử cung lớn dần và sẽ chèn vào tĩnh mạch chủ khiến máu không chảy được về tim, ứ trệ ở chi dưới làm co cơ.
– Cơ thể mệt mỏi: Hormone trong cơ thể thay đổi sẽ khiến mẹ bầu cảm thấy đau nhức hay mệt mỏi. Đây là những hiện tượng bình thường nên chị em đừng quá lo lắng nhé.
– Đi tiểu nhiều: Thời kỳ mang thai sẽ khiến lượng máu trong cơ thể tăng lên 50%,do đó sẽ khiến lượng chất lỏng dư thừa được xử lý qua thận cũng tăng lên theo, sau đó được đưa đến bàng quang và tần suất đi tiểu tăng lên.
– Trễ kinh: Đây là dấu hiệu đặc trưng của việc mang thai nên chị em không cần lo lắng.
5. Lưu ý khi thực hiện IUI
Không ít chị em suy nghĩ rằng sau khi bơm tinh trùng xong là đã thành công rồi tuy nhiên chiếm một phần không nhỏ để việc thụ thai diễn ra chính là nhờ vào chế độ sinh hoạt sau khi thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo này. Các chị em cần chú ý:
– Không hoạt động nặng, quá sức
– Nghỉ ngơi nhiều nhất có thể cho đến khi thụ thai.
– Giữ tinh thần thoải mái và tránh căng thẳng kéo dài.
– Chú ý chế độ ăn uống hợp lý và lành mạnh.
Chị em nên tránh vận động quá sức sau khi thực hiện IUI | thucuc | 1,354 |
Phía sau câu chuyện hồi sinh
Đổ mồ hôi khi ngoài trời đang lạnh
Bác sĩ Bùi Văn Hải hướng dẫn cán bộ đo chức năng hô hấp trong nội dung diễn tập trường hợp hồi sinh tim phổi cơ bản và nâng cao.
"Về đến phòng cấp cứu, các đồng nghiệp của tôi đang thay nhau ép tim ngoài lồng ngực. Các bác sĩ và điều dưỡng mỗi người một việc, ai cũng rất khẩn trường và lo lắng. Có thể thấy ngay là bệnh nhân đã rơi vào tình trạng ngừng hô hấp tuần hoàn,...
Bệnh nhân đã được sốc điện vài lần để cắt cơn rung thất và mỗi chúng tôi như một mắt xích trong cái guồng quay miệt mài vẫn từng nhịp, từng nhịp để kéo sợi dây sự sống ở lại với bệnh nhân. Phía ngoài phòng cấp cứu tôi vẫn nghe thấy tiếng khóc nấc nghẹn của người vợ, tiếng ôn tồn của các thầy trong Ban Giám đốc bệnh viện và trấn an gia đình.
Với tâm nguyện cứu sống được bệnh nhân, coi bệnh nhân như người nhà, bác sĩ luôn hết mình vì người bệnh, thậm chí quên đi cả ngày kỉ niệm của riêng mình. Bác sĩ Hải cho biết: “Từng người trong chúng tôi đều đổ mổ hôi dù ngoài trời đang lạnh căm căm giá rét. Cứ thế hơn 1 giờ đồng hồ chúng tôi làm tất cả những gì có thể và đã tưởng rằng mọi nỗ lực sẽ trở thành vô nghĩa khi tín hiệu sống còn trên màn hình Monitoring cứ mờ dần. Thế rồi, như ánh lóe lên, tôi vội xem lại Monitoring thì ra nhịp tim của bệnh nhân đã trở về nhịp bình thường. Tôi như hét lên. Chúng tôi lập tức đưa bệnh nhân chuyển viện và làm tiếp nhiệm vụ khi bệnh nhân chuyển viện.
Thời gian cứ thế trôi chảy, ngày mới, rồi đêm trực dài lại bắt đầu, anh và đồng nghiệp vẫn tiếp tục hy sinh để dành lấy sự sống, hạnh phúc cho người bệnh.
Gắn kỷ niệm với sự sống người bệnh
Là bác sĩ hồi sức cấp cứu nên kỷ niệm trong anh luôn gắn với các trường hợp cấp cứu khẩn cấp, có diễn biến phức tạp,… nhưng trên tất cả là thái độ xử trí kịp thời và nhanh chóng mang lại sự sống cho người bệnh. Bệnh nhân vào viện còn tỉnh, chỉ mệt, trống ngực và nôn ói nhưng chỉ sau khoảng 5 phút thì đột ngột hôn mê sâu, ngừng tim.
Tuy nhiên rất may bệnh nhân ngừng tim ở ngay phòng cấp cứu nên lập tức được xử trí hồi sinh tim phổi tích cực và đã hồi tỉnh ngay sau khoảng 30 phút cấp cứu. Lúc đó bệnh nhân mới cho biết là ở nhà đã uống rượu ngâm phụ tử. “Đây là trường hợp cấp cứu
ngừng tuần hoàn, song bệnh nhân hồi phục gần như ngay lập tức tại viện. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của việc phát hiện sớm ngừng tuần hoàn và hồi sinh cơ bản kịp thời trước 4 phút kể từ khi ngừng tim”, BS Hải nhấn mạnh.
Bé Nhật Minh may mắn được BS Hải cứu sống trong gang tấc.
Ngày 29 Tết Mậu Tuất vừa qua, một bệnh nhân may mắn được BS Hải cấp cứu sống trong gang tấc ngay tại gia đình là bé Nhật Minh (Chương Mỹ, Hà Nội), 11 tháng tuổi, con của em trai bác sĩ trong dịp bác sĩ chơi với ông bà.
Là người làm chuyên môn cấp cứu, thường xuyên phải đối mặt với những ca bệnh nặng, nguy kịch, nên điều khiến bác sĩ Hải trăn trở nhất khi làm nhiệm vụ là các trường hợp cấp cứu quá nặng, vượt khả năng của y học ở thời điểm hiện tại hay do bệnh nhân đến bệnh viện quá muộn,... nên kết quả đôi khi chưa được như mong đợi.
Bác sĩ trẻ - Tấm gương sáng y đức, nhiệt huyết
Bác sĩ Bùi Văn Hải, bác sĩ trẻ và luôn tâm huyết với nghề.
Trên cương vị là lãnh đạo Bệnh viện, Th
S. Hoàng Thị Thúy - Phó Giám đốc Bệnh viện cho biết: “Bác sĩ Hải là một tấm gương sáng về một bác sĩ trẻ, có năng lực và tâm huyết với nghề, luôn hết mình với bệnh nhân và được đồng nghiệp quý trọng, tin yêu. Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, anh luôn ý thức học tập, tìm tòi cái mới trong cấp cứu và điều trị, cũng như tiên phong về đào tạo tại khoa. Những ca bệnh khó được anh xử trí cấp cứu đa số đều thành công, ít có tai biến xảy ra. Do vậy, hàng năm, anh cùng tập thể cán bộ, nhân viên trong Khoa hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn với số bệnh nhân đến điều trị ngày càng tăng”.
Thường xuyên bận rộn với công việc, bác sĩ Hải đang học và sắp hoàn thành khóa học sau đại học tại trường Đại Học Y Hà Nội, do đó thời gian dành cho gia đình rất hạn chế. Song, rất may là gia đình, bố mẹ, vợ tôi đã quen với điều đó và hỗ trợ bác sĩ rất nhiều. | medlatec | 882 |
Cách trị khó ngủ đêm đơn giản và hiệu quả, bạn đã biết?
Điều trị bằng chuyên môn y tế là cần thiết và quan trọng khi tìm kiếm cách trị khó ngủ đêm, đặc biệt nếu vấn đề này xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý. Bên cạnh đó còn có những cách trị khó ngủ đêm bằng phương pháp tự nhiên phù hợp với các trường hợp không do bệnh lý. Việc thay đổi lối sống, giờ giấc sinh hoạt, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng,… cũng iúp cải thiện tốt tình trạng bệnh. Cùng tìm hiểu kĩ hơn về các phương pháp này qua bài viết sau.
1. Tìm hiểu tình trạng khó ngủ về đêm
Mất ngủ về đêm hay còn được gọi là rối loạn giấc ngủ. Tình trạng này xuất hiện với nhiều hình thức khác nhau như: khó ngủ, ngủ chập chờn, ngủ không sâu,…. Giấc ngủ về đêm bình thường sẽ phải kéo dài từ 6-8 tiếng. Nhưng với những người bị mất ngủ thì thời gian chợp mắt chỉ rơi vào khoảng 3-4 tiếng/ngày.
Người bị mất ngủ, khó ngủ về đêm thường hay cảm thấy mệt mỏi, uể oải khó chịu khi thức dậy. Ngoài ra người bệnh luôn trong trạng thái lờ đờ, buồn ngủ, ngủ vặt vào ban ngày.
2. Các loại thực phẩm giúp trị khó ngủ, mất ngủ
Bạn có thể kết hợp nhiều phương pháp khác nhau trong điều trị khó ngủ để nhận được hiệu quả sớm. Hiện nay các bệnh nhân bị mất ngủ nặng cũng được bác sĩ khuyên nên kết hợp dùng thuốc cùng với thay đổi lối sống. Dưới đây là những cách trị khó ngủ đêm từ liệu pháp tự nhiên bạn có thể tham khảo.
2.1. Dùng sữa ấm trước khi ngủ
Nếu đang bị mất ngủ, khó ngủ bạn hãy uống một cốc sữa ấm trước khi ngủ khoảng 30 phút. Đặc biệt là một số loại sữa hạt như: hạnh nhân, óc chó, điều,… Trong sữa hạt chứa rất nhiều canxi tốt giúp não sản sinh ra melatonin (hormone làm điều hòa giấc ngủ). Sữa ấm sẽ giúp các cơ quan trong cơ thể được thư giãn dễ chịu và nhanh chóng vào giấc ngủ hơn.
2.2. Cách trị khó ngủ đêm bằng trà tâm sen
Trà tâm sen (hay còn gọi là liên tâm trong Đông y) là loại trà thảo mộc có tác dụng giúp an thần, thanh nhiệt và dễ ngủ. Vì trong tâm sen có chứa: alkaloid, flavonoid cùng các loại axit amin. Tuy nhiên alkaloid trong tâm sen nếu sử dụng quá nhiều sẽ gây độc hại cho cơ thể. Vì vậy bạn nên sử dụng vừa phải và đúng theo liều lượng.
Trà tâm sen giúp an thần ngủ ngon
Bên cạnh đó, trong quá trình lựa chọn bạn nên sử dụng loại có nguồn gốc rõ ràng. Tâm sen bị nấm mốc nhiễm khuẩn có thể làm phản tác dụng mà bạn mong muốn. Nên sao vàng tâm sen khi sử dụng để loại bỏ tính hàn của nó.
Thời gian đầu mới sử dụng bạn cần dùng với liều lượng vừa phải, pha loãng cho dễ uống. Sau đó mới tăng dần cho tới khi có giấc ngủ ổn định hơn. Không nên lạm dụng loại trà này trên một tháng. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng bằng cách nấu chè, nấu cháo,… sao cho hợp khẩu vị bản thân.
2.3. Cách trị khó ngủ đêm từ bổ sung melatonin và khoáng chất
Melatonin là hormone do tuyến trong não sản sinh ra và sẽ giảm dần theo độ tuổi. Loại hormone này được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Vì vậy bạn có thể cung cấp melatonin thông qua ăn uống hoặc các loại dược phẩm.
Bên cạnh Melatonin thì Magie cũng có vai trò rất quan trọng với giấc ngủ. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được khi thiếu hụt khoáng chất này thì não bộ sẽ hạn chế phát tín hiệu cần nghỉ ngơi vào ban đêm. Vì vậy bạn cũng cần chú ý tăng cường bổ sung magie trong thực đơn hàng ngày qua các loại thực phẩm như:
– Gạo và mầm lúa mì.
– Các loại rau củ như: cải xoăn, rau chân vịt, cải xanh, cần tây, atiso, khoai tây, bí đỏ,…
– Các loại quả: dưa hấu, bơ, chuối, bưởi, xoài,…
– Một số loại hạt: điều, hạnh nhân, óc chó, mè, bí,…
Magie có nhiều trong các loại hoa quả và hạt
Ngoài ra bạn có thể bổ sung magie thông qua một số loại thực phẩm chức năng. Tuy nhiên việc sử dụng chúng cần theo liều lượng và chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ.
3. Cải thiện khó ngủ, mất ngủ thông qua thói quen hàng ngày
Bên cạnh việc sử dụng cái bài thuốc tự nhiên và bổ sung các loại thực phẩm thì thay đổi lối sống lành mạnh cũng là một biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ.
– Tránh để các thiết bị điện tử có sóng gần người khi ngủ.
– Rời khỏi giường nếu bạn đã cố gắng nhưng không thể ngủ. Nếu trong 30 phút bạn không thể ngủ hãy ra khỏi giường, có thể đọc sách, ngồi thiền,… và trở lại giường khi thật sự muốn ngủ.
– Không tập thể dục quá sát giờ ngủ. Việc này khiến nhiệt độ trong cơ thể tăng lên dẫn đến khó ngủ. Bạn nên tập thể giục trước giờ đi ngủ khoảng 2-3 tiếng.
– Phòng ngủ cần được giữ sạch sẽ và thoáng mát. Không gian ngủ thoải mái yên tĩnh sẽ giúp bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ hơn. Nhiệt độ và độ ẩm trong phòng cũng cần được giữ ở mức độ hợp lý.
4. Phương pháp yoga và thiền
Việc thường xuyên hoạt động tay chân và trí não quá sức hàng ngày gây ảnh hưởng rất lớn tới giấc ngủ. Vì vậy các bài tập, động tác luyện tập sẽ giúp cơ bắp, tâm trạng được dần thư giãn. Đây cũng được xem như một trong những cách đem lại hiệu quả tốt nhất.
Mọi lứa tuổi đều có thể luyện tập với các bài tập phù hợp với sức khỏe bản thân. Tuy nhiên thường phải mất đến vài tuần thì người bệnh mới có thể thành thục bài tập và thấy được sự cải thiện.
Ngồi thiền làm cho tâm trạng bạn được thư giãn – cách trị khó ngủ đêm hiệu quả
Đã có nghiên cứu đã chứng minh rằng: Luyện tập yoga, thiền định thường xuyên sẽ làm tăng nồng độ melatonin trong máu từ đó khiến giấc ngủ ngon và sâu hơn.
5. Sử dụng các loại tinh dầu
Một số loại tinh dầu hoa như oải hương có tác dụng xoa dịu hệ thần kinh và có tác dụng tốt đối với người bị khó ngủ, mất ngủ. Bạn có thể thực hiện xông tinh dầu hoặc tắm nước ấm có thêm tinh dầu trước khi ngủ giúp cơ thể được thư giãn và dễ vào giấc ngủ. Ngoài ra bạn có thể chú ý tới một số loại tinh dầu khác như: xả, gỗ hoàng đàn, quế, tinh dầu hoa ngọc lan,… đều giúp cơ thể dễ chịu và ngủ ngon hơn. | thucuc | 1,242 |
Công dụng thuốc Besamux 200
Thuốc Besamux 200 là sản phẩm sử dụng điều trị cho một số loại bệnh thuộc nhóm bệnh đường hô hấp. Khi dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn từ bác sĩ bạn sẽ rất hiếm khi gặp phải tác dụng phụ. Dưới đây là một số thông tin chia sẻ thuốc Besamux 200.
1. Công dụng của thuốc Besamux 200
Thuốc Besamux 200 được sử dụng chính điều trị cho bệnh trên đường hô hấp. Thành phần chính của thuốc là Acetylcystein có khả năng tiêu nhầy hoặc giải độc cho người bệnh sử dụng Paracetamol quá liều. Với đờm chất nhày của thuốc có độ đặc, bạn sẽ được chỉ định dùng thuốc để làm loãng giúp cơ thể dễ đào chất chất dịch nhầy.Vấn đề tuyến lệ làm không chảy nước mắt có thể sử dụng hoạt chất Acetylcystein. Ngoài ra hoạt chất này cũng chuyển hóa thành Cystein giúp gan tổng hợp Glutathion tránh nhiễm độc gan nếu dùng thuốc Paracetamol bị quá liều trong 12 giờ. Bệnh nhân phát hiện dùng Paracetamol quá liều dùng thuốc càng sớm càng tốt cho gan thận.Các thành phần còn lại của thuốc không được chỉ định rõ ràng cụ thể, do đó đây không phải tất cả những tác dụng mà thuốc Besamux 200 mang lại. Một số công dụng từ thuốc thay vì được công bố thì các bác sĩ sẽ kê đơn cụ thể. Đây có thể là những công dụng được tìm ra nhưng chưa đo lường được tính khả thi nên không được in trên bao bì sản xuất. Tóm lại, phần lớn bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc Besamux 200 với mục đích tiêu nhầy cho bệnh về phổi và phế quản ở cấp hoặc mãn tính.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Besamux 200
Thuốc Besamux 200 được bào chế dạng bột pha uống. Khi pha thuốc cần đảm bảo đủ lượng nước để nồng độ thuốc đạt. Với thuốc dạng bột cần hỏi bác sĩ để nắm rõ cách dùng, vì đôi khi thuốc dạng bột có thể được sử dụng tiêm tĩnh mạch chứ không chỉ dùng qua đường uống.Liều lượng thuốc sử dụng phụ thuộc vào tình trạng thực tế của người bệnh. Sau đây là một số liều dùng tham khảo để bạn sử dụng thuốc:Điều trị tiêu nhầy. Trẻ nhỏ trong khoảng 2 - 5 tuổi sử dụng mỗi lần nửa gói và lặp lại 2 - 3 lần/ ngày. Trẻ trong khoảng 6 - 14 tuổi sử dụng 1 gói mỗi ngày uống 2 lần. Nếu được chỉ định dùng nửa gói sẽ dùng 3 lần mỗi ngày.Trẻ từ 15 tuổi và người lớn sử dụng 1 gói/ lần mỗi ngày dùng 2 - 3 lần.Hỗ trợ tăng tiết dịch nhầy. Trẻ nhỏ từ 2 - 5 tuổi sử dụng nửa gói mỗi lần sử dụng. Một ngày cần dùng 4 gói. Trẻ từ 6 tuổi trở lên dùng 1 gói mỗi lần và dùng 3 lần trong ngày.Đối tượng trẻ dưới 2 tuổi không có thông tin chỉ định cũng như chưa hoàn toàn kết luận mức độ nguy hiểm khi dùng thuốc. Để hạn chế nguy hiểm, những đối tượng không thuộc phạm vi chỉ định cần kiểm tra kỹ lưỡng và hỏi thêm ý kiến bác sĩ để xem xét sự phù hợp của thuốc.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Besamux 200
Hiện tại, đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc là những bệnh nhân đã phát hiện từng có lịch sử dị ứng với thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu bạn không dị ứng có thể sử dụng. Tuy nhiên cần lưu ý khi dùng để tránh nguy cơ dị ứng sau dùng thuốc do tương tác gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng.Một số kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng dùng thuốc quá liều có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh. Vì thế cần lưu ý đến bệnh viện kiểm tra khi phát hiện quá liều.Khi quên sử dụng thuốc nếu mới quên liều nên bổ sung khi còn sớm. Thông thường thường gian cách giữa mỗi lần dùng thuốc tối thiểu là 2 giờ. Với trường hợp quên liều và nhớ ra khi sắp đến liều kế tiếp hãy bỏ qua liều đó. Nếu có sử dụng cho đủ sẽ không mang lại công dụng như mong muốn mà còn dẫn đến quá liều.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc có con nhỏ dưới 2 tuổi không nên sử dụng thuốc Besamux 200. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi cũng không được sử dụng để tránh nguy hiểm. Phụ nữ trong giai đoạn đầu của thai kỳ cần lưu ý không dùng thuốc Besamux 200 để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Trong trường hợp cần thiết có thể nhờ bác sĩ đổi thuốc có công dụng tương tự hoặc theo dõi giám sát nếu không thể chọn ra phương pháp điều trị tốt hơn.
4. Phản ứng phụ của thuốc Besamux 200
Besamux 200 hiếm khi xuất hiện tác dụng phụ nhưng bạn cũng cần chú ý nếu có một vài biểu hiện như:Viêm miệngÙ tai. Rối loạn tiêu hóa.Những phản ứng phụ này được phát hiện tìm thấy và đo lường tần suất cả trong thí nghiệm lẫn thực tế. Bạn có thể gặp phải một vài phản ứng phụ khác. Tuy nhiên nếu có biểu hiện bất thường của cơ thể hãy nhanh chóng đến bệnh viện để kịp thời cấp cứu.Trên đây là một số thông tin về thuốc Besamux 200 cho bạn đọc tham khảo. Để đảm bảo công dụng và tránh phản ứng phụ hãy tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ. | vinmec | 965 |
Có nên nâng mũi không, những ai nên và không nên nâng mũi?
Nâng mũi là một trong những phẫu thuật thẩm mỹ phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, có rất nhiều người dù muốn làm đẹp nhưng lại đắn đo có nên nâng mũi không. Vậy theo chuyên gia thì có nên thực hiện phẫu thuật nâng mũi hay không? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây.
1. Có nên nâng mũi không?
Hiện nay, nhờ tiến bộ của y học hiện đại, các phẫu thuật thẩm mỹ đã không còn quá xa lạ đối với các tín đồ làm đẹp. Trong đó, nâng mũi là phẫu thuật thay đổi hình dạng, cấu trúc để tạo nên một dáng mũi đẹp, cân xưng với khuôn mặt. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều trường hợp thắc mắc rằng có nên nâng mũi không vì lo ngại hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật.
Thực tế, quyết định có nên nâng mũi không phụ thuộc vào nhu cầu cá nhân và nhiều yếu tố khác. Bạn có thể xem xét những yếu tố sau trước khi đưa ra quyết định có nên hay không nên phẫu thuật nâng mũi. Mũi bị khiếm khuyết, dị tật, chấn thương,… dẫn đến biến dạng hoặc cản trở hoạt động hô hấp thì nâng mũi là phương pháp hợp lý để cải thiện tình trạng. Đôi khi những trường hợp này, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện phẫu thuật để đảm bảo các vấn đề sức khỏe thay vì chờ bạn suy nghĩ nên hay không nên phẫu thuật nâng mũi. Bản thân bạn có thực sự muốn thay đổi hình dáng hiện tại của chiếc mũi hay không vì đây là phẫu thuật tác động lâu dài đến ngoại hình, nhất là khuôn mặt. Bạn cần hiểu rõ mục tiêu của mình và những gì bạn mong đợi từ việc nâng mũi. Liệu nâng mũi có giúp bạn cảm thấy tự tin hơn về ngoại hình của mình hay không? Quá trình thực hiện và hồi phục sau nâng mũi có thể mất một thời gian nên bạn cần xem xét về yếu tố này để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt, công việc. Do đó, bạn cần phải xác định rằng bản thân có đủ tài chính để chi trả cho cuộc phẫu thuật hay không? Đôi khi, phẫu thuật nâng mũi sẽ gặp rủi ro hoặc mũi sau khi sửa không hoàn toàn như mong đợi, một sai sót nhỏ trong quá trình thực hiện cũng có thể để lại hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, nếu bạn quyết định tiến hành phẫu thuật thì đồng nghĩa rằng bạn đã chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra. Vì vậy, bạn phải cân nhắc thật kỹ đồng thời, lựa chọn những đơn vị uy tín thực hiện nâng mũi và nhờ đến sự hỗ trợ từ chuyên gia để biết thể trạng cơ thể có thích hợp làm phẫu thuật hay không.
2. Những trường hợp nên và không nên nâng mũi
Mặc dù quyết định có nên nâng mũi không phụ thuộc nhiều vào nhu cầu cá nhân. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp bác sĩ khuyên nên hoặc không nên nâng mũi nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
Những trường hợp nên nâng mũi
Nếu bạn thuộc một trong số những trường hợp dưới đây thì nên cân nhắc việc phẫu thuật nâng mũi để gương mặt trở nên dễ nhìn và đặc biệt là giúp bản thân tự tin hơn.
Cấu trúc mũi có vấn đề: Những người có mũi bị biến dạng, lệch vách ngăn, mũi quá cao hay quá thấp, mũi to thô, mũi gãy, mũi hếch,… thì nên xem xét nâng mũi để khắc phục tình trạng đồng thời cải thiện chức năng hô hấp.
Tự ti về hình dáng mũi: Nếu bạn cảm thấy chiếc mũi hiện tại khiến gương mặt trở nên “xấu xí” và luôn tự ti khi giao tiếp thì có thể nâng mũi để thay đổi hình dáng mũi như mong muốn.
Điều chỉnh sau chấn thương: Nếu bạn bị chấn thương mũi ở mũi và điều này khiến mũi bị biến dạng hoặc cản trở hô hấp thì cần thiết phải phẫu thuật nâng mũi để khắc phục.
Sửa mũi hỏng: Những trường hợp thẩm mỹ mũi bị hỏng thì bạn cũng nên tiến hành phẫu thuật lại để sửa lỗi.
Những trường hợp không nên nâng mũi
Một số trường hợp không nên nâng mũi là:
Sức khỏe không đảm bảo:
Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào chẳng hạn như bệnh tim mạch, tiểu đường, tan máu, máu khó đông, huyết áp, viêm xoang mũi hay đang trong chu kỳ kinh nguyệt thì không nên thực hiện phẫu thuật nâng mũi do tác động tiêu cực đối với sức khỏe tổng thể. Dưới 18 tuổi: Người dưới 18 tuổi có cấu trúc khuôn mặt và mũi chưa phát triển hoàn thiện đồng thời, sức đề kháng chưa cao nên phẫu thuật nâng mũi ở thời điểm này là không phù hợp.
Tâm lý không ổn định: Người có các vấn đề về tâm lý chẳng hạn như rối loạn cảm xúc, trầm cảm,… thì không nên tiến hành phẫu thuật nâng mũi.
Phụ nữ mang thai: Những trường hợp phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú hoặc sau sinh dưới 6 tháng thì không nên phẫu thuật. Vì sau khi nâng mũi, người bệnh cần sử dụng một số loại thuốc kháng sinh, chống viêm để tránh nhiễm trùng. Các loại thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.
Áp lực từ người khác: Không nên nâng mũi chỉ vì áp lực từ bạn bè, gia đình hoặc xã hội mà chỉ thực hiện khi thấy điều này cần thiết cho bản thân.
Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ y bác sĩ thực hiện.
Hệ thống trang thiết bị, vật tư, công nghệ được áp dụng để phẫu thuật nâng mũi. | medlatec | 1,010 |
Xét nghiệm Troponin trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim
Troponin là một protein được giải phóng khi cơ tim bị tổn thương. Hiện nay, các xét nghiệm Troponin siêu nhạy (high sensitive troponin) được khuyến cáo đưa vào sử dụng, thay thế cho xét nghiệm Troponin trước đây. Do có độ nhạy cao, xét nghiệm Troponin siêu nhạy giúp phát hiện sự tăng sớm của Troponin giúp chẩn đoán sớm, tránh bỏ sót bệnh.
1. Troponin là gì?
Troponin là một protein có cấu trúc hình cầu được tìm thấy ở cơ xương và cơ tim với 3 tiểu đơn vị có chức năng khác nhau là Troponin I (Tn. I), Troponin T (Tn. T), và Troponin C (Tn. C). Troponin làm trung gian cho sự tương tác giữa actin và myosin điều hòa sự co giãn cơ. Trong tim, Troponin giúp cơ tim hoạt động co bóp. Những gen mã hóa cho các đồng phân Troponin C ở xương và cơ không có sự khác biệt về cấu trúc. Nhưng các đồng phân Troponin I và T ở cơ xương và cơ tim thì khác biệt nhau và có thể nhận thấy sự khác biệt này qua các xét nghiệm miễn dịch. Bình thường Troponin đặc hiệu tim (cardiac Tn. T viết tắt là c. Tn. T và cardiac Tn. I viết tắt là c. Tn. I) trong máu rất thấp, khi cơ tim bị hoại tử, sau một vài giờ, troponin đặc hiệu tim được phóng thích vào trong máu và có thể duy trì cho đến hai tuần. Do tính đặc hiệu với cơ tim và duy trì cao trong nhiều ngày nên xét nghiệm Troponin T và I được sử dụng rộng rãi, có vai trò quan trọng trong phát hiện tổn thương cơ tim.
Cấu trúc hình cầu của Troponin
2. Chỉ số Troponin T bình thường là bao nhiêu?
Hiện nay, các xét nghiệm Troponin siêu nhạy (high sensitive troponin) được khuyến cáo đưa vào sử dụng, thay thế cho xét nghiệm Troponin trước đây. Do có độ nhạy cao, xét nghiệm Troponin siêu nhạy giúp phát hiện sự tăng sớm của Troponin giúp chẩn đoán sớm, tránh bỏ sót bệnh. Khi sử dụng xét nghiệm Troponin siêu nhạy, quy trình chẩn đoán hoặc loại trừ nhồi máu cơ tim cấp chỉ cần 3 giờ so với 6-9 giờ như trước đây.Xét nghiệm Troponin T có độ nhạy cao (hs-c. Tn. T) được định lượng bằng phương pháp miễn dịch điện hóa quan ECLIA đã được sử dụng tại các bệnh viện lớn trên cả nước. Chỉ số Troponin T bình thường:Người dưới 50 tuổi: Nồng độ hs-c. Tn. T trong huyết tương <14 ng/LNgười 50-75 tuổi: Nồng độ hs-c. Tn. T trong huyết tương <16 ng/LNgười >75 tuổi: Nồng độ hs-c. Tn. T trong huyết tương <70.6 ng/LTuy nhiên, chỉ số Troponin T bình thường có thể khác nhau giữa các phòng xét nghiệm do sử dụng máy và hóa chất khác nhau. Nếu các xét nghiệm định lượng c. Tn. T trước đây chỉ phát hiện được những giá trị c. Tn. T tương đối lớn (từ 0.10μg/L) thì xét nghiệm Troponin siêu nhạy với giá trị lát cắt 14 ng/L có thể phát hiện tất cả các dạng tổn thương cơ tim nhẹ xảy ra trong các điều kiện mạn tính như loạn nhịp tim, nghẽn tắc phổi,...
Chỉ số Troponin T giúp chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim
3. Xét nghiệm Troponin trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim
Xét nghiệm Troponin T tim thường được chỉ định nhằm chẩn đoán và theo dõi hội chứng động mạch vành cấp gồm nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên hoặc cơn đau thắt ngực. hs-c. Tn. T là xét nghiệm được chỉ định ngay khi tiếp nhận bệnh nhân nghi ngờ có hội chứng động mạch vành cấp.Nếu kết quả hs-c. Tn. T là bình thường (<14 ng/L) trong lần xét nghiệm đầu tiên, phải làm lại xét nghiệm lần thứ hai sau 3-6 giờ, nếu hs-c. Tn. T tăng hơn 50% so với giá trị ban đầu là nhồi máu cơ tim cấp, nếu kết quả vẫn <14 ng/L thì không có nhồi máu cơ tim.Nếu hs-c. Tn. T ban đầu tăng vừa phải từ 14-53 ng/L, thực hiện xét nghiệm lần hai sau 3-6 giờ, nếu kết quả hs-c. Tn. T tăng hơn 50% so với giá trị ban đầu là nhồi máu cơ tim cấp.Nếu hs-c. Tn. T ban đầu > 53 ng/L vẫn cần thử lại lần hai sau 3-6 giờ, nếu hs-c. Tn. T tăng hơn 30% so với giá trị ban đầu có thể khẳng định là nhồi máu cơ tim cấp.Ở người già, kết quả Hs-c. Tn. T 86.8 ng/L là giá trị hiệu quả để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.Để chẩn đoán xác định bệnh, ngoài kết quả xét nghiệm Troponin đặc hiệu tim, bác sĩ còn dựa vào triệu chứng lâm sàng, kết quả điện tâm đồ, siêu âm tim,.. Vì ngoài nhồi máu cơ tim, Troponin đặc hiệu tim cũng tăng trong một số bệnh lý khác như suy thận mạn, viêm màng ngoài tim cấp, thuyên tắc phổi cấp, suy tim cấp nặng, viêm cơ tim, sốc nhiễm trùng,...Ngoài dùng để chẩn đoán và theo dõi hội chứng mạch vành cấp, xét nghiệm Troponin T còn được dùng để tiên lượng mức độ nặng của bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị | vinmec | 919 |
Công dụng thuốc Tranmix 5%
Tranmix là thuốc gì? Thuốc Tranmix 5% có tác dụng dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin và phù mạch di truyền. Đã có rất nhiều bài viết về dòng thuốc này, tuy nhiên chưa được đầy đủ và chi tiết. Bài viết dưới đây xin được gửi đến các độc giả những thông tin hữu ích và chi tiết nhất về thuốc Tranmix 5%.
1. Công dụng của thuốc Tranmix 5%
Thuốc Tranmix 5% được chỉ định dùng trong trong các trường hợp sau:Điều trị trong các trường hợp phân hủy Fibrin bệnh đa kinh, chảy máu cam, chảy máu bất thường do bị tai nạn chấn thương, các biến chứng trong sản phụ khoa và trong một số phẫu thuật như: phẫu thuật bàng quang, cắt bỏ tuyến tiền liệt ở nam giới.Điều trị bệnh dễ và ưa chảy máu trong phẫu thuật răng, phòng ngừa triệu chứng di truyền phù thần kinh -mạch.Không dùng thuốc Tranmix 5% trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.Chảy máu dưới màng nhện.Người bệnh có tiền sử bị thuyên tắc huyết khối.Người bệnh đang bị đông máu nội mạch.Người bệnh bị khuyết tật mắc phải về nhìn màu
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Tranmix 5%
Thuốc Tranmix 5% chỉ được dùng bằng đường: Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch. Liều dùng Tranmix 5% được dùng khác nhau đối với từng nhóm đối tượng khác nhau, cụ thể :Đối với người lớn: Liều khuyến cáo nên dùng là từ 500 mg đến 1.000 mg hoặc liều 10 mg/kg thể trọng, tiêm đường tĩnh mạch chậm với tốc độ khoảng 100 mg/phút, 2 đến 3 lần/ ngày.Đối với các trường hợp phân hủy Fibrin toàn thể, dùng liều 1.000 mg, tiêm tĩnh mạch chậm, 3 đến 4 lần/ ngày. Trong hội chứng khử Fibrin (phân hủy Fibrin có liên quan đến tăng đông máu trong lòng mạch đã được chẩn đoán), để an toàn có thể dùng một chất chống đông như Heparin.Đối với trường hợp phù thần kinh - mạch do di truyền, khuyến cáo liều nên dùng từ 500 mg đến 1.000 mg, tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 100 mg/ phút hoặc trong thời gian từ 5 đến 10 phút, dùng thuốc 3 lần/ngày. Khi người bệnh đã điều trị được trên 3 ngày nên cân nhắc dùng thuốc theo đường uống.Điều trị trong chảy máu cam: Acid Tranexamic dạng tiêm được dùng bằng phương pháp khí dung tại chỗ ở niêm mạc mũi hoặc dùng 1 miếng gạc có thấm dung dịch thuốc để chèn vào khoang mũi.Trong các phẫu thuật bàng quang và phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Liều dùng thuốc trong 3 ngày đầu sau khi phẫu thuật từ 500 mg đến 1.000 mg, dùng 3 lần/ngày, bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm. Bắt đầu sang ngày thứ 4 sau phẫu thuật cho đến khi máu niệu đạo không còn chảy ra nữa thì dùng thuốc bằng đường uống theo chỉ định của bác sĩ tùy vào tình trạng của người bệnh.Ngoài ra Tranmix 5% cũng có thể được sử dụng để rửa bàng quang sau phẫu thuật. Cách thực hiện là pha 1 gam Acid Tranexamic trong 1 lít dung dịch rửa Natri Clorid 0,9%, truyền nhỏ giọt trực tiếp vào bàng quang với tốc độ 1 m. L/phút, thực hiện 1 lần/ngày và trong 2 đến 5 ngày sau hậu phẫu.Trường hợp chảy máu sau phẫu thuật răng trên nền người bệnh ưa chảy máu: Trước khi phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch liều 10 mg/kg thể trọng. Sau khi phẫu thuật sử dụng đường uống, liều 25mg/kg thể trọng, dùng 3-4 lần/ngày và trong vòng từ 2 đến 10 ngày. Đối với trẻ em có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch với liều 10mg/kg thể trọng, thường dùng từ 2 đến 3 lần/ ngày. Nên cân nhắc chỉ khi khó dùng các liều uống đầy đủ mới nên lựa chọn đường tiêm tĩnh mạch.Người bệnh bị suy giảm chức năng thận: Liều dùng phụ thuộc vào chỉ số Creatinine trong huyết thanh. Creatinine từ 120 - 250, tiêm tĩnh mạch liều: 10 mg/ kg thể trọng, 2 lần/ ngày. Creatinine từ 250 - 500, tiêm tĩnh mạch liều: 10 mg/kg thể trọng, 1 lần/ ngày. Creatinine trên 500, tiêm tĩnh mạch liều: 10 mg/kg thể trọng trong 48 giờ hoặc 5 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.Trong truyền tĩnh mạch, dung dịch tiêm Tranmix 5% có thể pha trộn cùng với hầu hết các dung dịch truyền như: dung dịch đường Glucose 5%, dung dịch muối Na. Cl 0,9%, dung dịch Acid amin, dung dịch Dextran 70, dung dịch Dextran 40 và dung dịch điện giải Ringer.
3. Tương tác của thuốc Tranmix 5%
Sự tương tác giữa thuốc với thuốc khá phức tạp vì trong mỗi thuốc có chứa những thành phần khác nhau. Vậy nên người bệnh không tự ý kết hợp thuốc Tranmix 5% với các thuốc khác khi chưa có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ và người có chuyên môn. Cần lưu ý khi kết hợp Tranmix 5% với một số thuốc sau:Không nên pha Acid Tranexamic vào dung dịch có chứa Penicillin. Không được pha Acid Tranexamic vào máu để truyền.Cần thận trọng khi dùng Tranmix 5% với nhóm thuốc có tác dụng cầm máu ở người bệnh đang điều trị chống phân hủy Fibrin: khi phối hợp 2 nhóm này với liều cao có thể gây hình thành huyết khối.
4. Khi dùng thuốc Tranmix 5% có thể có những tác dụng phụ gì?
Dưới đây là một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tranmix 5%:Gây rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, những triệu chứng này thường sẽ hết khi người bệnh giảm liều dùng.Gây dị ứng da: Tình trạng này có ghi nhận trên lâm sàng tuy nhiên rất ít gặp.Làm hạ huyết áp, hoa mắt chóng mặt có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch với tốc độ nhanh, vì vậy khuyến cáo phải tiêm Tranmix 5% với tốc độ dưới 100 mg/ phút.
5. Khi dùng thuốc Tranmix 5% cần chú ý đề phòng những gì?
Lưu ý dùng thận trọng thuốc Tranmix 5% trong một số trường hợp:Người bệnh bị suy giảm chức năng thận: khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này có nguy cơ gây tích lũy thuốc.Người bệnh đang bị chảy máu đường tiết niệu.Người bệnh có nguy dễ bị huyết khối.Đã có thử nghiệm lâm sàng trên động vật rằng Acid Tranexamic gây ra các vùng thoái hóa võng mạc khu trú, rối loạn thị giác. Tuy chưa có báo cáo về sự ảnh hưởng của thuốc lên cơ quan mắt của con người nhưng khuyến cáo đối với những người bệnh dùng thuốc này kéo dài nên đi kiểm tra nhãn khoa với các xét nghiệm về thị lực, nhìn màu sắc, đáy mắt, thị trường của mắt trước và sau khi điều trị định kỳ các đợt thuốc.Acid Tranexamic có đi qua nhau thai, hấp thụ từ mẹ sang con. Đã có báo cáo thực tế những bà mẹ dùng Acid Tranexamic trong thời gian thai kỳ để điều trị chảy máu do phân hủy Fibrin hoặc chảy máu liên quan đến sản khoa vẫn sinh ra những em bé khỏe mạnh. Tuy nhiên cũng chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên cơ thể người nên khuyến cáo chỉ dùng thuốc Tranmix 5% cho phụ nữ khi đang mang thai trong trường hợp thật sự cần thiết.Acid Tranexamic được tìm thấy trong sữa mẹ, trong huyết tương của người mẹ thì nồng độ thuốc đạt được khoảng 1%. Khuyến cáo thận trọng khi dùng Tranmix 5% cho phụ nữ đang cho con bú. | vinmec | 1,317 |
Bệnh xơ gan cổ trướng là gì?
Xơ gan cổ trướng là một trong những căn bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử cong cao. Đây là một trong những biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhất ở bệnh nhân xơ gan giai đoạn mất bù. Vậy cụ thể bệnh xơ gan cổ trướng là gì?
1. Bệnh xơ gan cổ trướng là gì?
Cổ trướng là triệu chứng điển hình ở bệnh nhân xơ gan giai đoạn mất bù
Cổ trướng là một trong những triệu chứng thường gặp nhất xuất hiện ở khoảng 85% bệnh nhân xơ gan giai đoạn mất bù. Cổ trướng là tình trạng phình to ở ổ bụng do sự tích lũy tụ dịch. Đây là tình trạng giữa lá thành và lá tạng của màng bụng xuất hiện một lượng dịch có thể nhiều hoặc ít gọi là tràn dịch màng bụng hay cổ trướng.
—->>> Tham khảo: dấu hiệu bệnh xơ gan
Biểu hiện bệnh xơ gan cổ trướng là gì? Mức độ biểu hiện bệnh người bị xơ gan cổ trướng ở mỗi bệnh nhân khác nhau là khác nhau. Bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng thường có biểu hiện:
Những biểu hiện khác bệnh xơ gan giai đoạn mất bù:
Cổ trướng là triệu chứng điển hình nhất ở bệnh nhân xơ gan giai đoạn mất bù, ngoài biểu hiện này, bạn cũng cần chú ý đến các triệu chứng bệnh khác như:
2. Phòng bệnh xơ gan cổ trướng như thế nào?
Để phòng bệnh xơ gan cổ trướng, bạn cần:
Bệnh nhân xơ gan cổ trướng cần tuyệt đối tránh rượu bia, các đồ uống chất kích thích | thucuc | 280 |
Tại sao đặt ống thông tiểu khi mổ đẻ là điều cần thiết cho mẹ?
1. Những điều cần biết về đặt ống thông tiểu khi mổ đẻ
1.1 Thủ thuật đặt ống thông tiểu khi mổ đẻ
Đặt ống thông tiểu là thủ thuật đặt một ống thông mềm vào trong bàng quang thông qua ống thông niệu đạo hoặc một lỗ nhỏ được tạo ra nhằm làm rỗng ống bàng quang và thu nước tiểu thoát ra ngoài. Trong quá trình sinh mổ, bác sĩ sẽ cần đặt một ống thông tiểu giúp cho việc đi vệ sinh của mẹ được dễ dàng và ống thông này sẽ được tháo sau 3-4 ngày sinh.
Mục đích của việc đặt ống thông tiểu cho các mẹ sinh mổ là bởi vì trong quá trình sinh bác sĩ sẽ gây tê màng cứng để giảm đau chính vì vậy cơ thể sẽ mất đi phản xạ vệ sinh do bàng quang không còn cảm giác để hoạt động bình thường.
Trong một số trường hợp các sản phụ sau khi được rút ống thông tiểu sẽ gặp phải tình trạng bí tiểu, đau rát khi tiểu do việc rút ống tiểu nhưng hiện tượng này sẽ biến mất sau một thời gian.
1.2 Đối tượng cần đặt ống thông tiểu
Đặt ống thông tiểu thông tiểu không chỉ được đặt trong trường hợp mổ đẻ mà còn được thực hiện trong các trường hợp bí tiểu. Khi bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đi vệ sinh, với mục đích làm rỗng bàng quang cũng như hỗ trợ điều trị một số các loại bệnh.
Đặt ống thông tiểu rất phổ biến trong mổ đẻ
Cụ thể, việc đặt ống thông tiểu sẽ được thực hiện trong một số trường hợp cần thiết sau đây:
– Bệnh nhân bị tắc nghẽn ống nước tiểu do sẹo hoặc bệnh phì đại tuyến tiền liệt
– Bàng quang bị suy yếu
– Cần dẫn lưu bàng quang sau quá trình gây tê màng cứng trong sinh mổ
– Cung cấp thuốc trực tiếp vào bàng quang hỗ trợ cho việc điều trị bệnh ung thư bàng quang
Việc đặt ống thông tiểu sẽ không được thực hiện thường xuyên, ống thông sẽ được lấy ra khi toàn bộ nước tiểu đã được lấy ra khỏi bàng quang. Quá trình đặt ống thông sẽ không gây đau đớn, tuy nhiên với một số bệnh nhân chưa quen sẽ cảm giác hơi khó chịu nên bác sĩ có thể sử dụng gel giảm đau. Đa phần với những trường hợp thường xuyên đặt ống thông thì phương pháp này hoàn toàn không gây ảnh hướng cũng như đau đớn.
2. Một số loại ống thông tiểu
2.1 Ống thông tiểu ngắt quãng
Ống thông tiểu ngắt quãng thường được sử dụng một lần và lấy ra ngay sau khi bàng quang rỗng. Ống trước khi được đưa vào bàng quang sẽ được khử trùng, sau đó một đầu sẽ được đưa qua đường niệu đạo vào bàng quang, đầu còn lại ở ngoài sẽ để hở hoặc được nối với một túi để đựng nước tiểu khi thoát ra ngoài.
Khi nước tiểu được rút hết ra sẽ rút ống thông và mỗi lần sẽ sử dụng một ống thông mới. Việc đặt ống thông có thể do y tá, bác sĩ thực hiện theo quy trình tiêu chuẩn. Loại ống thông này thường được sử dụng cho những bệnh nhân phải sử dụng ống thông trong thời gian ngắn.
2.2 Ống thông tiểu liên tục
Đối với các bệnh nhân không thể tự sinh hoạt hoặc nằm liệt thì sẽ được sử dụng loại ống thông này và đầu thoát nước tiểu sẽ được nối với túi đựng gần sát sàn nhà giúp cho việc thoát nước tiểu dễ dàng hơn, hoặc trường hợp bệnh nhân có thể đi lại thì túi nước tiểu sẽ được buộc dưới chân để tiện cho việc di chuyển.
Ống thông được đưa vào bàng quang để dẫn tiểu
Đối với các bệnh nhân không thể tự sinh hoạt hoặc nằm liệt thì sẽ được sử dụng loại ống thông này và đầu thoát nước tiểu sẽ được nối với túi đựng gần sát sàn nhà giúp cho việc thoát nước tiểu dễ dàng hơn. Trường hợp bệnh nhân có thể đi lại thì túi nước tiểu sẽ được buộc dưới chân để tiện cho việc di chuyển.
3. Chú ý khi đặt ống thông tiểu
3.1 Yêu cầu đặt ống thông tiểu khi mổ đẻ
Đặt ống thông tiểu trong quá trình mổ đẻ là một thủ thuật rất phổ biến, không chỉ riêng với những sản phụ mổ đẻ mà còn rất nhiều các trường hợp bệnh nhân với nhiều bệnh khác nhau. Tuy phổ biến và thường xuyên được thực hiện, nhưng việc đặt ống thông cũng vẫn có những điều cần phải chú ý như:
– Mọi thao tác đặt ống đều phải được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao, đồng thời thiết bị và ống đặt đều phải được vệ sinh một cách cẩn thận, tránh trường hợp nhiễm trùng hoặc nhiễm khuẩn.
– Cần cố định ống thông ngay khi đặt, để tránh tình trạng làm tổn thương bàng quang, với các trường hợp đẻ mổ thì dạng ống thông được dùng phải là loại ống thông mềm.
– Khi hoạt động cần phải đảm bảo ống thông vẫn được nối với túi đựng nước tiểu, tránh làm cong, gập để giúp cho việc thông nước tiểu trở nên dễ dàng hơn.
Quy trình đặt ống phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn
Với một số trường hợp sinh mổ nhưng kéo dài việc đặt ống thông, sẽ dễ dẫn đến việc sức khỏe ảnh hưởng cùng nguy cơ nhiễm trùng cao. Chính vì vậy, các bác sĩ thường khuyên mẹ nên cố tự đi vệ sinh sớm nhất có thể.
3.2 Chăm sóc thai phụ sau khi đặt ống thông tiểu
Để đảm bảo rằng việc đặt ống thông tiểu cho mẹ không làm ảnh hưởng đến sức khỏe cần lưu ý một số điều như:
– Cố định ống đúng cách để tránh làm tổn thương bàng quang của mẹ
– Cần thường xuyên vệ sinh bộ phận sinh dục để tránh việc bị nhiễm trùng, đồng thời luôn giữ cho hệ thống thông khô ráo và tốt nhất là cách bàng quang hơn 60cm.
– Sản phụ cần được thay ống thông sau 5-7 ngày, để đảm bảo vệ sinh tùy theo chất liệu của ống thông.
Ngoài ra, bạn cần thường xuyên kiểm tra ống thông để xem có bị cong, gập hoặc xoắn làm ảnh hưởng đến quá trình thoát nước tiểu hay không. Tuyệt đối không sử dụng các loại kem bôi, kem dưỡng hoặc xịt khi ống thông vào cơ thể. Thay hoặc xả túi nước tiểu từ 2-4 giờ một lần hoặc đầy nửa túi có là có thể thay được, sau khi thay nên rửa tay để đảm bảo vệ sinh.
| thucuc | 1,194 |
Những điều cần biết về khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân
Khám sức khỏe tiền hôn nhân là một trong những việc làm quan trọng và cần thiết. Đặc biệt trong cuộc sống tiềm ẩn rất nhiều mối nguy hại đe dọa đến sức khỏe con người hiện nay. Khám sức khỏe tiền hôn nhân sẽ đảm bảo cho mọi người có cuộc sống hạnh phúc và an toàn hơn sau khi kết hôn. Vậy khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân gồm những mục nào? Nên thực hiện ở đâu uy tín, chất lượng?
1. Khám sức khỏe tiền hôn nhân nên hay không nên?
Khám sức khỏe tiền hôn nhân là điều bắt buộc cần được thực hiện trước khi kết hôn tại một số nước trên thế giới. Đây được cho là hoạt động nhằm đảm bảo an toàn về sức khỏe và kiểm tra khả năng sinh sản của các cặp đôi. Từ đó giúp cho các cặp vợ chồng có thể duy trì cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh.
Tuy nhiên, tại nước ta đây vẫn là một vấn đề khá mới và diễn ra dựa trên tinh thần tự nguyện của mọi người. Hầu hết mọi người sẽ bỏ qua việc này trước khi tiến đến với cuộc sống hôn nhân. Chính điều này có thể gây nên một số ảnh hưởng xấu đến hạnh phúc gia đình sau này.
Dưới sự vận động, tuyên truyền cũng như xuất phát từ việc tự mình ý thức được tầm quan trọng của vấn đề, tỷ lệ các cặp vợ chồng chủ động khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân ngày càng được nâng cao. Nhằm mang đến cho mọi người có được những sự phục vụ chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng nhất.
2. Vai trò quan trọng của khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân
Khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi người khi bắt đầu bước vào độ tuổi trưởng thành và kết hôn. Đi khám tổng quát chính là kiểm tra sức khỏe của bản thân một cách toàn diện và chi tiết nhất. Từ những vấn đề cơ bản như chiều cao cân nặng đến tình trạng của các cơ quan, bộ phận khác trên cơ thể. Bác sĩ sẽ giúp bạn kiểm tra sức khỏe thông qua thiết bị y tế tiên tiến, hiện đại. Từ đó đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng của các cơ quan trong cơ thể.
Bên cạnh đó, khám sức khỏe tiền hôn nhân còn nhằm mục đích kiểm tra về tình trạng sức khỏe sinh sản của các cặp đôi. Đặc biệt là tình trạng vô sinh đang ngày càng tăng cao. Thông qua quá trình kiểm tra, bác sĩ sẽ giúp các cặp đôi sắp kết hôn
xác định những bệnh lý nam khoa, phụ khoa. Một số bệnh lý di truyền có thể gặp phải ở con cái.
Ngoài ra, các bác sĩ sẽ giúp tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nếu có người mắc bệnh. Hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của các bệnh lý này đến quá trình sinh sản cũng như con cái sau này. Đảm bảo mang đến cho các cặp vợ chồng tương lai có cuộc sống hôn nhân khỏe mạnh, hạnh phúc và bình yên nhất.
3. Quá trình khám tổng quát về sức khỏe trước khi kết hôn
Hiện nay, việc khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân đã và đang nhận được sự quan tâm hơn từ mọi người. Vì vậy, mọi người đã chủ động hơn trong việc này trước khi kết hôn.
Tiếp theo chính là đánh giá khả năng sinh sản ở cả hai vợ chồng. Đối với nam giới, bác sĩ sẽ kiểm tra tuyến tiền liệt và những thông
Kiểm tra những yếu tố có thể di truyền từ bố mẹ sang cho con. Đặc biệt là những bệnh lý nguy hiểm thai nhi có thể gặp phải từ khi nằm trong bụng mẹ.
Xét nghiệm máu nhằm kiểm tra nhiễm sắc thể đồ. Quá trình này giúp bác sĩ xác định được những đột biến về số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể có nguy cơ gặp phải khi thụ tinh.
Kiểm tra một số bệnh xã hội mà cả nam giới và nữ giới đều có khả năng mắc phải như giang mai, sùi mào gà, HIV.
Kiểm tra tình trạng của hormone sinh dục ở nam và nữ giới.
4. Một số lưu ý khi đi khám sức khỏe tiền hôn nhân
Hiện nay, mọi người đã và đang thực hiện việc khám sức khỏe trước hôn nhân nhiều hơn. Để quá trình khám sức khỏe tổng quát tiền hôn nhân được diễn ra thuận lợi và đạt kết quả cao, mọi người nên lưu ý một số yếu tố như:
Trong quá trình kiểm tra sẽ thực hiện những phương pháp xét nghiệm và siêu âm khác nhau. Vậy nên trước khi đi khám, mọi người cần hạn chế ăn cũng như uống nước ngọt có ga hoặc rượu, bia. Tốt nhất các bạn chỉ nên uống nước lọc và nhịn đi tiểu.
Mặc trang phục thoải mái, đơn giản để giúp quá trình kiểm tra tiết kiệm được thời gian.
Nên đến trước 15 phút để bạn có thể chủ động trước những vấn đề có thể phát sinh bất ngờ.
Lựa chọn đơn vị y tế uy tín và chất lượng. Nên hẹn trước lịch khám với bác sĩ để được tư vấn tốt nhất. | medlatec | 932 |
Ung thư phổi từ những hiểm họa “rình rập” hàng ngày
Tỷ lệ người mắc ung thư phổi ở nước ta đang gia tăng nhưng không phải ai cũng hiểu rõ được căn nguyên gây bệnh. Hiểm họa ung thư luôn “rình rập” chúng ta hàng ngày.
Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 22.000 ca mắc mới ung thư phổi, trong đó gần 20.000 ca tử vong. Đây là ung thư phổ biến nhất ở nam giới và chiếm tỉ lệ tử vong hàng đầu trong các loại ung thư ở nam giới. Đối với nữ giới, ung thư phổi phổ biến thứ 3, sau ung thư vú và ung thư dạ dày.
Thực tế cho thấy, tỷ lệ người mắc ung thư phổi có xu hướng gia tăng và căn nguyên của tình trạng này bắt nguồn từ những hiểm họa mà chúng ta không ngờ tới trong cuộc sống hàng ngày.
Hút thuốc lá
Theo Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Thế giới (WCRF), 85% số người mắc ung thư phổi có hút thuốc lá. Lý do là bởi trong khói thuốc lá chứa 7.000 chất độc, trong đó có 69 chất gây ung thư.
Ung thư phổi có nguyên nhân chủ yếu là do khói thuốc lá
Những chất gây ung thư như nicotin, oxide carbon, benzene, ammonia, acetone… khi đi vào cơ thể sẽ xâm nhập vào đường thở, xuống phổi và làm các lông mao cấu thành nên phổi bị tê liệt, phá hủy, khiến cho phổi không thể làm việc tống các chất độc này ra ngoài được. Các chất độc hại tích tụ lâu ngày trong cơ thể sẽ làm tổn hại DNA của tế bào trong phổi, hình thành ung thư phổi.
Những người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư cao gấp 10 lần người không hút thuốc. Nếu hút 20 điếu thuốc lá/ ngày, nguy cơ mắc ung thư phổi gấp 26 lần người không hút.
Hít phải khói thuốc lá thụ động
Ngoài nguy cơ mắc ung thư phổi do hút thuốc lá thì những người hít phải khói thuốc lá thụ động trong thời gian dài cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Hít phải khói thuốc lá trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ ung thư phổi
Lý do là bởi khi hút thuốc, người hút sẽ phả khói ra ngoài môi trường, luồng khói phụ này có hại gấp nhiều lần luồng khói chính được người hút thuốc hít vào. Vì thế làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi ở cả những người không bao giờ hút thuốc.
Hóa chất độc hại
Những loại hóa chất độc hại như nhựa Polychlorobipheyl được sử dụng rộng rãi dưới dạng các sản phẩm như: dầu nhờn, cồn dán, xi đánh giày, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ… dưới tác dụng của nhiệt độ môi trường có thể phân hủy thành nhiều chất dioxin độc hại.
Chất Dibutyl phthalate có trong một số loại sơn móng tay, nhựa mềm dẻo… gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
Có nhiều loại hóa chất độc hại có trong môi trường sống làm tăng nguy cơ ung thư phổi nếu thường xuyên hít phải
Chất Nonylphenol được dùng trong một số loại nước giặt, nước rửa chén, sơn… cũng gây hại cho cơ thể nếu sử dụng trong thời gian dài.
>> Những loại hóa chất có mùi này khi chúng ta hít phải thường xuyên và liên tục sẽ ảnh hưởng tới hệ hô hấp, thời gian dài gây ảnh hưởng lớn tới phổi, lâu dần làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Khí radon
Khí radon là một chất khí phóng xạ tự nhiên ở trong lòng đất, chúng phân bố không đều trên mặt trái đất. Loại khí này có đặc tính không thể nhìn thấy hay ngửi thấy mà chỉ có thể đo bằng các dụng cụ đo đạc chuyên nghiệp…
Theo nghiên cứu, khí radon được giải phóng khi nền đất hoặc nền nhà bị nứt. Khí này thoát ra môi trường và gây nhiễm độc không khí. Nếu hít phải khí radon sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ hô hấp, làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Hiểm họa ung thư phổi luôn “rình rập” chúng ta hàng ngày và không phải trường hợp nào cũng phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh.
Mới đây, thông tin nữ diễn viên Mai Phương mắc phải căn bệnh ung thư phổi ở độ tuổi 33 khiến người hâm mộ và đồng nghiệp hết sức bàng hoàng. Diễn viên được chẩn đoán mắc ung thư phổi ở giai đoạn muộn, khi tế bào ung thư đã di căn vào xương gây ra tình trạng đau nhức xương khớp, xương dễ nứt, gãy… ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Lý do ung thư phổi không được phát hiện sớm bởi các triệu chứng bệnh không rõ ràng ở giai đoạn đầu, vì thế mà nhiều người không biết mình mắc bệnh. Điều này rất nguy hiểm bởi bệnh có thời gian tiến triển và di căn, biến chứng xấu, tiên lượng sống không cao.
Tầm soát ung thư phổi định kỳ là chìa khóa giúp bảo vệ sức khỏe
Ít người biết rằng, nguy cơ mắc ung thư phổi luôn “rình rập” hàng ngày và có thể gây ảnh hưởng tới cơ thể bất cứ lúc nào. Vì thế, việc chủ động tầm soát ung thư phổi định kỳ rất quan trọng. Theo đó:
Xem chi tiết gói khám
Với thiết kế gói khám khoa học, chi phí hợp lý, chỉ với một lần thăm khám, các bệnh lý ở đường hô hấp hay vấn đề ở phổi, ung thư phổi sẽ được phát hiện sớm. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư phổi, các bác sĩ ung bướu sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp, kịp thời. | thucuc | 974 |
3 thông tin cần biết về tiêm vaccine uốn ván
Uốn ván là bệnh lý dễ truyền nhiễm và có tỷ lệ tử vong rất cao. Nhưng hiện nay, bệnh lý này có thể được phòng ngừa hiệu quả với sự giúp đỡ của vaccine uốn ván. Để biết thêm nhiều thông tin về loại vaccine này, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về bệnh lý uốn ván
1.1. Uốn ván là bệnh lý gì?
Bệnh lý uốn ván nguy hiểm và có nguy cơ tử vong cao do sự phát triển của loại vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Các bào từ của loại vi khuẩn này sống và sinh sôi trong đất, bụi, phân… Nếu con người có các vết cắt hoặc vết thương hở vô tình tiếp xúc với loại vi khuẩn này thì chúng sẽ đi vào trong cơ thể, tạo ra vi khuẩn độc gây ảnh hưởng tới cơ bắp và dây thần kinh của người bệnh.
1.2. Nguyên nhân lây nhiễm bệnh uốn ván
Điều khiến người bệnh dễ mắc bệnh lý này nhất là khi giẫm lên móng tay bẩn, mảnh thủy tinh hoặc đinh hoen gỉ/ gỗ sắc nhọn đâm qua da. Có một vài trường hợp khác bị mắc uốn ván do liên quan đến bệnh lý nội khoa như vết thương viêm tai giữa, chảy mủ tai, chàm da mạn tính, sâu răng, vết thương khó lành, vết loét do ung thư vú gây ra…
Trẻ sơ sinh dễ bị mắc uốn ván do bào tử uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong quá trình sinh đẻ. Nếu phụ huynh không chăm sóc, vệ sinh và không băng rốn cẩn thận sẽ tạo điều kiện cho bào tử uốn ván xâm nhập dễ dàng hơn.
Người bệnh dễ mắc uốn ván nhất là khi giẫm lên đinh hoen gỉ/ gỗ sắc nhọn đâm qua da
1.3. Triệu chứng của bệnh lý uốn ván
Khi mắc bệnh lý uốn ván, cơ thể người bệnh sẽ có những biểu hiện ban đầu như co cứng cơ và đau dữ dội, thường sẽ bắt đầu từ hàm sau đó tiến tới các bộ phận khác và kèm theo một số biểu hiện như:
– Cơ mặt và cơ nhai bị co cứng.
– Co cứng cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, đôi khi co cứng ở vùng có vết thương.
– Xuất hiện các cơn co giật toàn thân nếu cơ thể bị kích thích bởi va chạm, tiếng ồn, ánh sáng mạnh…
– Đối với trẻ nhỏ mắc uốn ván sẽ có biểu hiện quấy khóc, bỏ bú, co giật và cơ cứng, uốn cong người, sốt cao, rối loạn tiêu hóa, đổ mồ hôi, nhịp tim/ thở nhanh, gấp…
1.4. Biến chứng của uốn ván ảnh hưởng sức khỏe
Nếu bệnh lý này không được phát hiện điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng rất nguy hiểm:
– Gãy xương.
– Viêm phổi.
– Co thắt thanh quản.
– Động kinh.
– Thuyên tắc phổi.
– Suy thận cấp.
2. Đối tượng và thời điểm tiêm vaccine uốn ván
2.1. Đối tượng cần tiêm vaccine uốn ván
Tiêm phòng vaccine uốn ván rất quan trọng và cần thiết đối với sức khỏe của mỗi người. Bởi tính chất của vaccine uốn ván không thể tạo kháng thể bền vững nên nhóm đối tượng sau nên chủ động tiêm phòng để ngăn ngừa bệnh:
– Phụ nữ mang thai: Tiêm phòng vaccin uốn ván cho phụ nữ đang mang thai là việc làm quan trọng để bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé. Uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ tử vong lên tới 90%. Vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể trẻ qua việc cắt rốn. Phụ nữ mang thai cũng dễ mắc uốn ván trong quá trình chuyển dạ.
– Nông dân: Đối tượng có nguy cơ mắc uốn ván cao do môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc với bùn đất, chất thải của gia cầm/gia súc… chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh. Trong quá trình làm việc, các vết thương hở tiếp xúc với bùn đất làm tăng khả năng nhiễm khuẩn.
– Công nhân xây dựng: Đây là một trong những đối tượng cần tiêm uốn ván để đề phòng tai nạn nghề nghiệp. Tiêm vaccine uốn ván ngay trong vòng 24h tính từ thời điểm vết thương vừa tiếp xúc với kim loại như đinh, sắt, thép…
Tiêm phòng vaccine uốn ván rất quan trọng và cần thiết đối với sức khỏe của mỗi người
2.2. Thời điểm thực hiện tiêm vaccine uốn ván
Tất cả mọi người đều có thể phòng tránh được uốn ván dễ dàng bằng cách chủ động tiêm phòng vaccine theo đúng liệu trình.
– Từ 2 – 4 tháng tuổi cần tiêm 3 mũi vắc xin 5in1 (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm màng não do vi khuẩn HIB) hoặc 6in1 (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, HIB, viêm gan B).
– Khi trẻ được 18 tháng tuổi cần tiêm nhắc lại vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván.
– Theo khuyến cáo của WHO, tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (dù có thai/ chưa có thai) đều cần được tiêm phòng uốn ván để tạo kháng thể giúp mẹ và bé được bảo vệ trong trường hợp xấu nhất
– Đối tượng nguy cơ cao bao gồm: Người làm việc ở vườn/ trang trại/ nông trường/ chăn nuôi gia súc, gia cầm; người dọn vệ sinh cống rãnh, công nhân xây dựng tại các công trình… nên tiêm miễn dịch 3 liều trong vòng 6 tháng.
Tiêm phòng vắc xin uốn ván được khuyến cáo cần được áp dụng cho trẻ sơ sinh, trẻ em, trẻ vị thành niên, người lớn/ người cao tuổi, người có nguy cơ cao. Liệu trình sẽ phụ thuộc vào quy định của Bộ Y tế và nên tiêm nhắc lại theo thời gian được khuyến cáo để phát huy tác dụng bảo vệ sức khỏe hiệu quả nhất.
3. Lưu ý khi thực hiện tiêm uốn ván
Sau khi hoàn thành tiêm vaccine uốn ván, cơ thể có thể gặp một số tác dụng phụ của vaccine như:
– Phản ứng tại vị trí tiêm như đau, quầng đỏ.
– Sốt nhẹ 38 – 39 độ C và tự khỏi sau vài ngày.
– Đau đầu, mệt mỏi và cảm thấy nhức toàn thân.
– Buồn nôn hoặc đau dạ dày.
Ngoài ra, có một số tác dụng phụ khác hiếm gặp hơn như:
– Khó thở, tim đập nhanh.
– Co giật.
Cần theo dõi sức khỏe sau 24h để xử lý kịp thời các tác dụng phụ sau khi tiêm vaccine | thucuc | 1,144 |
Viêm da cơ địa ở trẻ: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
Viêm da cơ địa ở trẻ khá thường gặp, dù không nguy hiểm song khiến bé khó chịu, quấy khóc, mệt mỏi, suy giảm sức khỏe. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh có thể được điều trị bằng chăm sóc tại nhà nhưng nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa biết cách chăm sóc tốt khi trẻ bị bệnh này.
1. Viêm da cơ địa ở trẻ: nguyên nhân và triệu chứng
Khi hiểu rõ về căn bệnh này, nguyên nhân và triệu chứng, chắc chắn các bậc phụ huynh sẽ có thể chăm sóc khi trẻ bị viêm da cơ địa tốt hơn.
1.1. Đặc điểm bệnh viêm da cơ địa ở trẻ
Ở nhiều nơi, bệnh viêm da cơ địa còn được gọi là chàm sữa, đây là bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ. Trẻ có thể mắc bệnh cấp tính hoặc mạn tính nếu không chăm sóc tốt và bệnh tái phát nhiều lần.
Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị viêm da cơ địa dứt điểm, trẻ chủ yếu vẫn được chăm sóc giảm ngứa, ngăn ngừa tái phát. Hầu hết trẻ mắc bệnh được chăm sóc sẽ tự khỏi sau một thời gian và không để lại biến chứng gì.
1.2. Triệu chứng khi trẻ bị viêm da cơ địa
Tùy từng trẻ mắc bệnh có thể có biểu hiện khác nhau, song các triệu chứng điển hình là:
Ngứa
Ngứa xảy ra ở vùng da mắc bệnh, tình trạng ngứa nghiêm trọng hơn vào ban đêm hoặc da khô không cấp đủ ẩm.
Khô, xuất hiện mụn nước
Khi bị viêm da cơ địa, ban đầu, trẻ sẽ xuất hiện các mảng hồng ban và da thường khô. Trên nền hồng ban có xuất hiện nhiều mụn nước, có thể to dần hoặc tập hợp lại thành bóng nước và gây ngứa.
Da đổi màu
Những mảng da bị bệnh thường bị đổi sang màu đỏ hoặc nâu xám, thường gặp ở vùng da mặt, da đầu với trẻ sơ sinh hoặc da ngực, mắt, cổ,…
Da thô ráp
Khi sờ vào thấy rõ da bị viêm da cơ địa trở nên thô ráp do khô và gãi nhiều.
TRẻ từng bị viêm da cơ địa hoàn toàn có thể tái phát ở độ tuổi lớn hơn. Nguyên nhân chính xác vẫn chưa được tìm ra song chăm sóc da và vệ sinh tốt sẽ giúp ngừa bệnh tiến triển và tái phát.
1.3. Nguyên nhân gây viêm da cơ địa
Có nhiều nguyên nhân tác động khiến trẻ bị viêm da cơ địa như: biến đổi gen làm giảm khả năng tự bảo vệ của da, da khô, nhạy cảm và các tác nhân kích thích. Những tác nhân kích thích dễ gây viêm da cơ địa gồm:
Chất tẩy rửa mạnh
Chất tẩy rửa có trong nước giặt, nước rửa chén, nước lau nhà, nước rửa tay,… có thể làm tổn thương da, làm hỏng lớp bảo vệ da và gây bệnh da liễu như viêm da cơ địa.
Hóa chất tạo mùi
Hóa chất tạo mùi trong các sản phẩm tẩy rửa hay sản phẩm sử dụng hàng ngày có thể khiến làn da nhạy cảm của trẻ dễ bị viêm, dị ứng, ngứa,…
Tác nhân gây dị ứng
Trong nhà và trong môi trường sống có nhiều tác nhân dễ gây dị ứng như: bụi bẩn, phấn hóa, lông thú, vi khuẩn,… Không phải tất cả trẻ đều bị dị ứng với tác nhân này, song để trẻ tránh xa tác nhân gây dị ứng sẽ giúp ngăn ngừa và giảm tình trạng viêm da cơ địa.
Thực phẩm
Nếu trẻ bị dị ứng thực phẩm, tình trạng viêm da cơ địa cũng xuất hiện kèm các triệu chứng khác như: buồn nôn, nôn, đau bụng, đi ngoài,…
Thời tiết khô hanh hoặc sống trong môi trường điều hòa cũng khiến da trẻ mất ẩm, nếu không cung cấp ẩm tốt thì tình trạng viêm da cơ địa có thể xuất hiện. Như vậy, cha mẹ có thể phòng ngừa trẻ mắc viêm da cơ địa bằng cách hạn chế cho trẻ tiếp xúc với tác nhân có thể gây bệnh.
2. Hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc trẻ bị viêm da cơ địa
Hầu hết các trường hợp trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ bị viêm da cơ địa sẽ được khắc phục bằng chăm sóc tại nhà. Cần thực hiện những việc chăm sóc sau:
2.1. Dưỡng ẩm cho da
Da khi được cấp ẩm đầy đủ, không bị khô thì triệu chứng ngứa, rát, nứt nẻ cũng không còn xuất hiện. Với trẻ nhỏ, có thể cấp ẩm cho da bằng những cách như:
Bôi thuốc mỡ
Thuốc mỡ nên bôi trực tiếp trên da trẻ 2 lần trước khi đến trường và trước khi đi ngủ. Khi da quá khô và nứt nẻ, dùng thuốc mỡ có thể gây xót nên hãy chọn loại thuốc mỡ chứa nhiều dầu.
Dùng máy tạo ẩm
Máy tạo ẩm cung cấp độ ẩm cho không khí trong nhà, vì thế cũng làm dịu tình trạng viêm da cơ địa hơn.
2.2. Tắm nước ẩm cho trẻ
Thay vì nước nóng hay nước lạnh càng làm khô da và viêm da cơ địa nặng hơn, cha mẹ hãy tắm cho trẻ bằng nước ấm. Sử dụng thêm baking soda hoặc bột yến mạch nghiền mịn sẽ giúp cung cấp độ ẩm, sát khuẩn da tốt hơn.
Ngoài ra, sau khi tắm và lau khô người, bôi kem dưỡng ẩm sẽ giúp làn da hấp thu tốt nhất.
2.3. Dùng thuốc bôi
Các loại thuốc bôi giảm triệu chứng viêm da cơ địa không kê toa thường dùng bao gồm:
Kem chống ngứa
Kem chống ngứa bôi sau kem dưỡng, giúp giảm ngứa tạm thời, trẻ không còn khó chịu, cáu gắt, hay tự đưa tay lên gãi nữa. Nên bôi mỗi ngày 2 lần và giảm dần khi tình trạng ngứa đã được cải thiện.
Thuốc chống dị ứng, chống ngứa
Đây đều là các dạng thuốc uống giảm triệu chứng viêm da cơ địa, chỉ định trong các trường hợp ngứa nghiêm trọng, trẻ không thể ăn uống hay sinh hoạt.
Tất cả các loại thuốc bôi hay thuốc uống điều trị viêm da cơ địa cho trẻ đều phải sử dụng dưới sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ. Tự ý sử dụng không đúng liều lượng, thời gian và loại thuốc sẽ khiến bệnh tiến triển nặng hơn cùng các biến chứng nguy hiểm khác.
2.4. Loại bỏ yếu tố gây kích ứng
Những yếu tố gây kích ứng da hoặc nguy cơ gây kích ứng làn da của trẻ đều cần được loại bỏ như:
Quần áo vải len hoặc vải sợi tổng hợp, nên thay thế bằng quần áo chất liệu cotton mềm mại.
Giặt quần áo mới trước khi cho trẻ mặc để loại bỏ bông vải, hóa chất độc hại.
Chọn xà phòng dịu nhẹ, độ p
H 9.5 - 10 phù hợp với làn da nhạy cảm của trẻ.
Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với chất tẩy rửa có trong nước rửa chén, xà bông, xà phòng giặt, xà phòng thơm, mỹ phẩm, nước xả vải,…
Những cách chăm sóc trên sẽ giúp khắc phục tình trạng viêm da cơ địa ở trẻ, giúp trẻ khỏe mạnh và vui vẻ hơn mỗi ngày. Tuy nhiên khi tình trạng bệnh không thuyên giảm dù đã chăm sóc và điều trị bằng nhiều cách thì nên đưa trẻ tới bệnh viện điều trị. | medlatec | 1,235 |
Giải đáp băn khoăn: Khám Nội thần kinh là khám gì?
Khoa Nội thần kinh đảm nhận vai trò chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh trung ương và ngoại vi. Tuy nhiên, khi được chỉ định đi khám khoa này nhiều người vẫn chưa biết được khám nội thần kinh là khám gì, bài viết sau sẽ giúp bạn gỡ rối được hoang mang ấy.
1. Khám nội thần kinh là khám gì?
1.1. Khoa nội thần kinh là gì?
Nội thần kinh là một chuyên khoa thuộc khoa thần kinh, chuyên khoa còn lại của khoa này là khoa Ngoại thần kinh. Muốn biết khám nội thần kinh là khám gì thì trước tiên nên biết vai trò của chuyên khoa này. Cụ thể hơn, Nội thần kinh là chuyên khoa chuyên chẩn đoán, theo dõi, tư vấn và điều trị các bệnh lý thần kinh có thể dùng thuốc để điều trị. Nó khác hoàn toàn với chuyên khoa Ngoại thần kinh - dành để điều trị các bệnh lý thần kinh bằng can thiệp ngoại khoa.
1.2. Khám nội thần kinh gồm những việc gì?
Để giải đáp băn khoăn khám Nội thần kinh là khám gì chúng tôi xin được chia sẻ như sau: khi được chỉ định khám ở khoa này tức là sẽ khám, chẩn đoán và điều trị đến các bệnh lý:
- Đau vai gáy do thoát vị đĩa đệm của cột sống cổ, thoái hóa đốt sống ở cổ,...
- Liệt dây số 7 ngoại vi: bao gồm viêm dây thần kinh sọ não cùng các loại dây thần kinh ngoại vi khác như đau vai khuỷu tay, chứng đau ống cổ tay,...
- Rối loạn tiền đình.
- Đau thắt lưng hông xuất phát từ căn nguyên viêm khớp cùng chậu, thoái hóa cột sống thắt lưng,...
- Chóng mặt vì thiếu máu não.
- Liệt nửa người vì bị đột quỵ não.
- Viêm não tủy, viêm đa dây thần kinh, thoái hóa hệ thần kinh, xơ não tủy, nhược cơ,...
- Rối loạn giấc ngủ.
- Đau đầu với những dạng khác nhau: đau đầu mạn tính, đau nửa đầu,...
- Trí tuệ sa sút: trí nhớ suy giảm, suy giảm nhận thức mức độ nhẹ, alzheimer, sa sút trí tuệ sau khi bị đột quỵ,...
- Bệnh Thần kinh ngoại biên: thần kinh liên sườn, dây thần kinh sọ bị liệt, bệnh về đám rối và rễ dây thần kinh,...
- Rối loạn vận động.
- Bệnh động kinh.
- Rối loạn chuyển hóa.
- Các bệnh lý nhiễm độc như: thiếu B12, B1; nghiện rượu; Wilson;...
Cùng với việc thăm khám các bệnh lý như trên thì khám nội thần kinh là khám gì tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số xét nghiệm như sau:
- Thực hiện một số bài kiểm tra cần thiết như: phản xạ, cảm giác, ý thức, lực cơ, dây thần kinh sọ não, vận động, dáng đi, hệ thần kinh tự chủ, phối hợp động tác,...
- Xét nghiệm nước tiểu.
- Xét nghiệm máu.
- Điện não (EEG).
- Điện cơ (EMG).
- Chụp CT cắt lớp.
- Siêu âm.
- Chụp MRI.
Nói tóm lại, với nội dung khám nội thần kinh là khám gì có thể hiểu là quy trình này sẽ giúp người bệnh tìm kiếm ra các rối loạn thần kinh đang mắc phải để điều trị tích cực, ngăn ngừa hiệu quả những biến chứng có thể xảy ra ở tương lai. Những bệnh lý này cần được phát hiện để điều trị càng sớm thì mới đạt được hiệu quả trị bệnh ở mức cao nhất.
2. Những lưu ý khi đi khám nội thần kinh
2.1. Trường hợp nào nên khám nội thần kinh?
Những người đang gặp phải sự thay đổi bất thường trong cách nói chuyện, suy nghĩ, vận động được khuyến cáo nên sớm khám Nội thần kinh. Tùy thuộc vào mỗi bệnh lý thần kinh khác nhau mà triệu chứng ở từng bệnh nhân cũng không giống nhau. Tuy nhiên, các triệu chứng nên chú ý để thăm khám sớm đó là:
- Đau nửa đầu đi kèm với nhạy cảm ánh sáng, nhạy cảm mùi hương, nhạy cảm âm thanh, buồn nôn.
- Bị đau đầu dữ dội thường xuyên hoặc mạn tính.
- Bị giảm cảm giác hoặc xuất hiện tình trạng châm chích, tê rần rần, buốt lạnh, như có kiến bò, nhột,... ở vùng nào đó trên cơ thể.
- Gặp khó khăn trong phối hợp hoặc giữ thăng bằng, thực hiện cử động khá vụng về.
- Các bộ phận trên cơ thể bỗng nhiên yếu hoặc bị tê.
- Có sự thay đổi về thị giác, khứu giác, thính giác.
- Hành vi và suy nghĩ thay đổi bất thường.
- Bỗng nhiên nói lắp kéo dài.
- Trí nhớ giảm sút rõ rệt, lú lẫn.
- Động kinh, co giật, run.
- Thường xuyên cảm thấy bị chóng mặt.
- Bất tỉnh đột ngột.
- Bị mệt mỏi mạn tính.
2.2. Chăm sóc bệnh nhân bị bệnh lý nội thần kinh như thế nào?
Bên cạnh việc tìm hiểu khám Nội thần kinh là khám gì thì việc chăm sóc bệnh nhân bị bệnh lý thuộc khoa này cũng là vấn đề nên được quan tâm. Đây là những bệnh lý gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh nên khi biết cách chăm sóc khoa học, không những chất lượng cuộc sống của người bệnh được cải thiện mà hiệu quả trị liệu cũng nâng lên rất nhiều.
Người bị bệnh lý nội thần kinh cần được:
- 6 tháng/lần khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe đồng thời phát hiện sớm những bất thường của cơ thể để tìm biện pháp xử trí kịp thời.
- Phân bổ thời gian trong ngày một cách khoa học, giảm áp lực, tăng thời gian thư giãn để tránh nguy cơ tái phát bệnh lý thần kinh.
- Có chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể có điều kiện duy trì hoạt động bình thường; đặc biệt hạn chế đường trong chế độ ăn để phòng ngừa bệnh tiểu đường - tác nhân gây ra nhiều bệnh lý thần kinh.
- Quan tâm để cải thiện chất lượng giấc ngủ cho người bệnh. Bệnh nhân cần được ngủ đủ 8 giờ/ngày để hệ thống thần kinh có thời gian nghỉ ngơi, giảm thiểu nguy cơ suy nhược và bị bệnh.
- Chú ý thường xuyên vận động phù hợp với thể trạng để tránh tắc nghẽn lưu thông máu nhờ đó mà tránh được nguy cơ mắc bệnh lý thần kinh. | medlatec | 1,095 |
Dùng màng film tránh thai có hiệu quả?
Màng phim tránh thai VCF (còn gọi là film tránh thai hay màng tránh thai) là lựa chọn thay thế hợp lý khi bạn không muốn giảm khoái cảm khi dùng bao cao su hoặc bị tác dụng phụ khi dùng thuốc. Nhưng màng phim tránh thai có an toàn không và nó có thực sự phòng tránh thai hiệu quả ? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Màng phim tránh thai là gì?
Màng phim tránh thai là gì hay VCF là gì ? Màng phim tránh thai VCF là một loại màng hình vuông (có kích thước 5x5cm) siêu mỏng, mềm và không có hormone được đưa vào âm đạo. VCF tuy phổ biến với văn hóa phương Tây nhưng còn khá xa lạ đối với người Việt Nam.Màng phim VCF khi được đưa vào âm đạo sẽ nhanh chóng hòa tan và chuyển thành một loại gel có chứa chất diệt tinh trùng gọi là nonoxynol-9. Chất diệt tinh trùng này sẽ giúp bạn tránh được nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.Chất nonoxynol-9 không chỉ có trong màng film tránh thai mà cũng có sẵn trong các loại tránh thai khác là gel, kem, viên uống, thuốc đạn và bọt. Ngoài thành phần duy nhất là nonoxynol-9, màng tránh thai VCF không chứa nhiều hóa chất như các phương pháp tránh thai khác. Vì thế, dùng film tránh thai là lựa chọn mà bạn nên xem xét khi cân nhắc các biện pháp phòng tránh thai giảm thiểu hóa chất.
2. Ưu nhược điểm của màng phim tránh thai
Ưu điểm:Không chứa nội tiết tố: Màng tránh thai không chứa nội tiết tố sẽ phù hợp với những người thường nhạy cảm với các biện pháp tránh thai có chứa estrogen hay progestin.Có khả năng giết chết tinh trùng: Màng phim VCF có chứa chất diệt tinh trùng hoạt động như một rào cản ngăn tinh trùng gặp trứng.Không làm mất cảm giác: Khác với bao cao su, màng tránh thai VCF không làm giảm cảm giác hứng thú khi quan hệ của cả hai.Dễ sử dụng: Sản phẩm diệt tinh trùng này thường khá nhỏ gọn nên giúp bạn dễ dàng sử dụng và mang theo miếng phim tránh thai bên mình. VCF cũng khá sạch sẽ vì tan ngay trong âm đạo của bạn.Có sẵn trên thị trường: Màng phim tránh thai VCF thường có sẵn rộng rãi ở tại các tiệm thuốc, cửa hàng người lớn hoặc qua online.Không ảnh hưởng khả năng sinh sản: Phim tránh thai VCF không ảnh hưởng khả năng sinh sản của bạn trong tương lai vì chỉ có tác dụng trong 3 giờ đồng hồ.Nhược điểm:Thường xuyên sử dụng màng tránh thai có chứa nonoxynol-9 có thể gây kích ứng âm đạo, làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lây truyền qua đường tình dục.Khi sử dụng đơn lẻ, phương pháp diệt tinh trùng này không mang lại hiệu quả cao bằng nhiều phương pháp ngừa thai khác.Bạn cần phải đặt một lớp màng phim mới cho mỗi lần quan hệ và phải đợi 15 phút để nó tan thành gel thì mới bắt đầu có hiệu quả được.Đặc biệt nó không phòng tránh được các bệnh lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục.
3. Cách sử dụng màng phim tránh thai VCF
Để áp dụng đúng cách sử dụng màng tránh thai VCF, bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn sau:Rửa tay sạch, lau tay khô và mở bao đựng màng tránh thai cẩn thận để tránh làm hỏng màng phim.Đứng, nằm hoặc ngồi ở một vị trí thoải mái để chèn màng phim tránh thai. Bạn có thể ngồi xổm, gác chân lên ghế hoặc nằm ngửa để đưa phim tránh thai vào âm đạo đều được.Gấp làm tư màng film tránh thai và đẩy vào âm đạo để gần với cổ tử cung càng nhiều càng tốt. Cổ tử cung của bạn sẽ nằm ở phía trên đỉnh của âm đạo và có cảm giác khá giống với đầu mũi.Đợi ít nhất 15 phút để toàn bộ phim tan trong âm đạo trước khi quan hệ tình dục.Bạn có thể chèn miếng phim tránh thai VCF trước khi có ý định quan hệ tình dục, nhưng nó sẽ chỉ có hiệu lực trong tối đa 3 giờ sau khi chèn.Nếu cảm thấy khó khăn khi chèn film tránh thai vào âm đạo, bạn có thể nhờ đối tác của mình giúp đỡ.Không nên sử dụng màng phim tránh thai VCF khi đang bị viêm, nhiễm trùng âm đạo, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc đang mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.
4. Màng phim tránh thai có an toàn không?
Dù được xem là phương pháp tránh thai tiến bộ nhưng liệu sử dụng màng phim tránh thai có an toàn với mọi phụ nữ không?Quá trình thụ thai sẽ xảy ra khi tinh trùng đi qua âm đạo, bơi vào tử cung và thụ tinh với trứng. Khi miếng phim tránh thai chuyển thành gel sau 15 phút bạn đặt vào âm đạo thì nó sẽ che cổ tử cung của bạn, ngăn không cho tinh trùng đi vào sâu bên trong và thụ tinh với trứng.Màng tránh thai VCF đã tồn tại trên thị trường hơn 20 năm và được thử nghiệm qua nhiều nghiên cứu. Chất diệt tinh trùng có trong film tránh thai VCF đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) xác nhận là an toàn và hiệu quả trong việc ngừa thai.Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) đã liệt kê mức độ hiệu quả cho các phương pháp diệt tinh trùng với tỷ lệ thất bại là 18%, tức là có đến 82% tỷ lệ thành công được thực hiện trên phụ nữ sử dụng phương pháp này. Tỷ lệ hiệu quả cho người dùng phương pháp diệt tinh trùng không thường xuyên là 78%. Vì vậy, cứ 100 phụ nữ thì sẽ có 22 người mang thai nếu thuộc nhóm này.Màng film tránh thai VCF sẽ hiệu quả nhất để phòng ngừa mang thai khi được sử dụng với một hình thức kiểm soát tránh thai dự phòng khác là bao cao su cho nam hoặc nữ, thuốc tránh thai... Mặt khác, nếu không làm đúng cách sử dụng màng tránh thai VCF, bạn vẫn có thể mang thai ngoài ý muốn.Bạn không nên lạm dụng màng tránh thai bởi sản phẩm này có thể gây kích thích âm đạo hoặc dương vật gây cảm giác nóng rát. Phim tránh thai VCF cũng có thể khiến bạn gặp tình trạng nhiễm trùng nấm men hoặc làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu. Trong một số ít trường hợp, VCF có thể gây ra phản ứng dị ứng. | vinmec | 1,151 |
Công dụng thuốc Tacetinos
Thuốc Tacetinos có thể sử dụng ở những cơn đau dưới mức trung bình. Khi sử dụng thuốc Tacetinos bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để tránh phản ứng phụ ngoài ý muốn gây nguy hiểm đến sức khỏe. Sau đây là một vài chia sẻ về thuốc Tacetinos giúp bạn đọc nắm được thuốc Tacetinos có tác dụng gì?
1. Thuốc Tacetinos có tác dụng gì?
Thuốc Tacetinos là thuốc giảm đau được sử dụng với cơn đau dưới mức trung bình hoặc nhẹ. Dược lý của thuốc có thể giảm đau nhờ liên kết với tế bào và chuyển hóa với thụ thể để giảm sự sản sinh các chất không tốt gây đau cho cơ thể. Thuốc sẽ được hấp thụ từ từ đến khi có thể hấp thụ hoàn toàn.Để đánh giá đúng nhất công dụng cũng như tương tác của thuốc với bệnh nhân đang cần sử dụng thuốc giảm đau nên đến bệnh viện kiểm tra. Bạn không tự ý dùng thuốc nếu không được bác sĩ cho phép hay hướng dẫn cụ thể về thuốc. Đặc biệt là bệnh nhân có thận đang không được khỏe cần chú ý đánh giá cụ thể sức khỏe thận để đảm bảo khi thuốc bài tiết qua thận không ảnh hưởng đến sức khỏe.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Tacetinos
Thuốc Tacetinos được sử dụng liều uống có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. Thời điểm uống thuốc và thời gian điều trị bằng thuốc có thể cân đối tùy theo bác sĩ kê đơn và chỉ định. Nếu bạn chưa được bác sĩ hướng dẫn có thể hỏi thêm dược sĩ họ sẽ hỗ trợ chỉ dẫn cho bạn.Liều lượng sử dụng thuốc Tacetinos được phân theo từng độ tuổi và tình trạng bệnh. Bạn có thể tham khảo liều dùng theo lứa tuổi. Tuy nhiên không nên tự ý dùng vì Tacetinos có thể được điều chỉnh liều dùng sau khi bác sĩ kiểm tra cụ thể ở mỗi bệnh nhân.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi chưa được đánh giá chính xác về độ an toàn khi uống thuốc. Nếu bạn muốn dùng thuốc Tacetinos cho trẻ hãy hỏi kỹ bác sĩ để được chỉ dẫn và kê đơn hoặc có thể dùng thuốc phù hợp hơn với bệnh và sức khỏe của trẻ.Bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên nên sử dụng liều 1 - 2 viên/ lần. Với các loại thuốc giảm đau người bệnh cần lưu ý không dùng liên tiếp mà giữ khoảng cách 6 giờ giữa mỗi lần sử dụng thuốc. Một ngày bệnh nhân cần khống chế liều dùng không vượt quá 8 viên.Người cao tuổi không nên tự ý dùng thuốc giảm đau vì có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm độc ở hệ bài tiết. Tuy rằng nghiên cứu không chỉ ra được mức độ nguy hiểm ở đối tượng này. Nhưng nên thận trọng trước khi dùng thuốc cho người cao tuổi.Thuốc giảm đau cần lưu ý dùng liều đúng với chỉ dẫn của bác sĩ. Một số trường hợp quá liều sẽ gây nên nguy hiểm như ngộ độc, hôn mê, tim ngừng đập, co giật thậm chí là dẫn đến tử vong. Nếu bạn có biểu hiện bất thường hãy đến bệnh viện kiểm tra để sớm phát hiện và điều trị kịp thời.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Tacetinos
Thuốc Tacetinos có thể gây ra tình trạng kích ứng hoặc dị ứng sau khi sử dụng. Bệnh nhân cần kiểm tra kỹ nguy cơ dị ứng với thuốc thuốc giảm đau để phòng ngừa phản ứng nguy hiểm này. Thêm vào đó hãy nhớ lưu ý những dị ứng di truyền với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh vẫn nuôi con bằng sữa mẹ không thuộc nhóm đối tượng chỉ định sử dụng. Sự bài tiết của thuốc Tacetinos ở thận nhưng khi hấp thụ một lượng có thể đi quá dây rốn hay tuyến sữa vào cơ thể nhũ nhi. Trẻ nhỏ không được phát hiện nguy hiểm nhưng cũng không được khẳng định an toàn khi dùng thuốc Tacetinos. Hãy luôn lưu ý những chống chỉ định sử dụng để đảm bảo công dụng Tacetinos và tránh phản ứng phụ do tương tác ngoài ý muốn gây ra.Cuối cùng hãy đảm bảo bạn kiểm tra kỹ lưỡng thuốc Tacetinos trước khi dùng. Đảm bảo thuốc còn nguyên vẹn không bị rách hay tiếp xúc với không khí làm biến đổi màu sắc trạng thái. Thêm vào đó, luôn chú ý xem kỹ hạn sử dụng của thuốc để tránh dùng thuốc quá hạn đã biến đổi hóa lý gây nguy hiểm cho sức khỏe.
4. Phản ứng phụ của thuốc Tacetinos
Phản ứng phụ của thuốc Tacetinos thường gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh và hệ tiêu hóa. Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc có biểu hiện rối loạn tiêu hóa sau khi dùng thuốc. Nếu tình trạng đó chấm dứt trong thời gian ngắn hay kéo dài đều cần đến bệnh viện kiểm tra. Bạn hãy xác định rõ nguyên nhân đến từ cơ thể hay do thuốc gây ra để kịp thời xử lý.Ngoài các vấn đề ảnh hưởng cho hệ thần kinh và hệ tiêu hóa phổ biến, thuốc Tacetinos còn gây ra một vài phản ứng phụ khác như: đau đầu, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, đau tức ngực, đánh trống ngực, suy giảm chức năng gan
5. Tương tác với thuốc Tacetinos
Không nên sử dụng đồng thời một lúc nhiều loại thuốc giảm đau. Đặc biệt là với thuốc giảm đau cùng nhóm có những thành phần giống nhau bạn cần chú ý tránh sử dụng chung gây ra quá liều ảnh hưởng đến sức khỏe. Để giảm tương tác xấu, bệnh nhân nên chủ động theo dõi sức khỏe và hỏi ý kiến bác sĩ nếu đang dùng đồng thời nhiều loại thuốc khác.Trên đây là một vài chia sẻ về Tacetinos cho bạn đọc tham khảo. Nếu bạn đang cần hỗ trợ về thuốc Tacetinos hãy đến bệnh viện hoặc quầy thuốc để được chuyên gia hỗ trợ. | vinmec | 1,046 |
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phải làm sao, lưu ý khi chăm sóc trẻ?
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phải làm sao là thắc mắc của không ít cha mẹ. Bởi với trẻ sơ sinh, hệ tiêu hóa của trẻ còn rất non yếu. Do đó những bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy xảy ra rất phổ biến. Việc hiểu đúng về tình trạng trẻ sơ sinh bị đi ngoài sẽ giúp cha mẹ có thêm kiến thức, từ đó chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe con em mình.
1. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài có những dấu hiệu nhận biết nào?
Đầu tiên, cha mẹ cần nhận biết khi nào trẻ đi ngoài bình thường và khi nào khi nào là bất thường. Bởi vì trẻ sơ sinh không phải lúc nào bé đi ngoài nhiều hơn 3 lần/ngày là cha mẹ đã vội quy kết rằng đã bị tiêu chảy. Chẳng hạn, những bé dưới 3 tháng tuổi vẫn đi ngoài từ 2 đến 5 lần mỗi ngày. Còn đối với các bé trên 6 tháng, việc đi ngoài 1-2 lần mỗi ngày vẫn được xem là hoàn toàn bình thường.
Thức ăn chính của bé sơ sinh là sữa mẹ do đó trẻ sẽ đi ngoài thường xuyên hơn sau mỗi lần bú và phân thường rất mềm, lỏng, không nặng mùi. Phân của trẻ sơ sinh cũng sẽ thay đổi khác tùy thuộc vào những gì mẹ đã ăn. Nếu mẹ cho trẻ dùng sữa ngoài thì phân sẽ đặc hơn và nặng mùi hơn so với trẻ bú mẹ.
Do đó, việc xác định chính xác các dấu hiệu bé sơ sinh bị tiêu chảy hay không đôi khi khiến mẹ gặp nhiều khó khăn. Để dễ dàng nhận biết sớm dấu hiệu trẻ sơ sinh bị đi ngoài, cha mẹ hãy để ý:
– Trẻ đột nhiên bé đi ngoài nhiều hơn so với những ngày khác.
– Phân của trẻ sơ sinh bị đi ngoài có biểu hiện: phân lỏng hoặc rất lỏng, loãng, khi quan sát chỉ toàn nước và màu sắc thay đổi, mùi tanh hoặc nhợn hơn.
– Trẻ sơ sinh bị tiêu chảy nặng nếu nguyên nhân là do nhiễm trùng đường tiêu hóa thì phân còn có biểu hiện như: phân kèm máu, trẻ khó chịu, hay quấy khóc, bú kém, có thể sốt hoặc không, nôn ói.
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phải làm sao là thắc mắc của không ít cha mẹ. Bởi với trẻ sơ sinh, hệ tiêu hóa của trẻ còn rất non yếu.
2. Trẻ sơ sinh bị đi ngoài nguyên nhân do đâu?
Trẻ sơ sinh nhận nguồn dinh dưỡng chủ yếu là từ sữa mẹ hoặc sữa công thức. Do đó, bé bị đi ngoài thể do một trong những nguyên nhân chủ yếu sau:
– Trẻ bị nhiễm trùng đường ruột: Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh đi ngoài ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là virus Rota. Đây là loại virus gây ra các bệnh như: viêm dạ dày, viêm ruột và một số bệnh nhiễm trùng khác….
– Trẻ không dung nạp lactose: Lactose là tên gọi của một thành phần có trong sữa công thức, sữa bò và cả sữa mẹ. Nếu cơ thể trẻ sơ sinh không sản xuất đủ lactase (Đây là một loại enzyme cần thiết để giúp tiêu hóa lactose) thì sẽ khiến cho hàm lượng lactose bị tích tụ ở ruột. Từ đó nó gây nên các vấn đề về đường ruột, trong đó làm cho bé bị đi ngoài.
– Trẻ bị rối loạn tiêu hóa: Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh lúc này vẫn còn non nớt, vẫn còn đang trong giai đoạn hoàn thiện và nhạy cảm với những thay đổi cho dù là nhỏ nhất. Do đó, nếu bé đang bú sữa mẹ nhưng chuyển sang sữa công thức cũng sẽ làm bé bị tiêu chảy. Hay thậm chí, mẹ ăn một vài món ăn lạ trong thực đơn, hoặc thực đơn ăn dặm cũng có thể gây nên tình trạng đi ngoài.
Nếu bé đang bú sữa mẹ nhưng chuyển sang sữa công thức cũng sẽ làm bé bị tiêu chảy. Hay thậm chí, mẹ ăn một vài món ăn lạ trong thực đơn, hoặc thực đơn ăn dặm cũng có thể gây nên tình trạng đi ngoài.
3. Trẻ sơ sinh đi ngoài phải làm sao, những lưu ý khi chăm sóc?
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài phải làm gì, những lưu ý gì khi chăm sóc cho trẻ. Dưới đây là một số gợi ý mà cha mẹ có thể áp dụng khi chăm sóc cho trẻ bị đi ngoài hiệu quả:
– Đầu tiên để tránh cho bé bị mất nước, mẹ cần tăng lượng sữa, bổ sung cho bé bú nhiều hơn để bù vào lượng nước đã mất.
– Có thể cho trẻ uống thêm khoảng 50-100ml nước điện giải sau mỗi lần trẻ đi ngoài.
– Cần đảm bảo vệ sinh tay sạch sẽ trước khi chăm sóc trẻ đặc biệt là trước khi cho bé bú và sau khi thay tã.
– Tuyệt đối cha mẹ không nên tự ý mua thuốc chống tiêu chảy cho con dùng khi chưa có sự tư vấn và chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.
– Nếu bé sơ sinh đã ăn dặm, cha mẹ có thể thêm các thực phẩm sau vào chế độ ăn như: chuối, sữa chua, táo… Bên cạnh đó, cần lưu ý tránh các thực phẩm khiến tình trạng tiêu chảy nặng hơn như: thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ tanh…
Bệnh đi ngoài ở trẻ có diễn biến rất nhanh và gây mất nước trầm trọng nếu không cứu chữa kịp thời sẽ khiến trẻ dẫn đến tình trạng: suy thận, suy hô hấp hoặc tử vong. Do đó, ngay khi nhận thấy những triệu chứng nặng, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được cấp cứu và xử lý kịp thời.
Ngay khi nhận thấy những triệu chứng nặng của bệnh tiêu chảy cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được cấp cứu và xử lý kịp thời. | thucuc | 1,056 |
Những người béo phì dễ có nguy cơ bị đột quỵ
(Vietnam+) - Những người thừa cân có nhiều nguy cơ bị đột quỵ và người càng bị béo phì bao nhiêu thì nguy cơ đột quỵ càng lớn bấy nhiêu.
Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Italy đối với gần 2,3 triệu người và được đăng tải trên Tạp chí "Stroke - Đột quỵ" số ra tháng 4.
Tiến sỹ Pasquale Strazzullo của Đại học Naples Frederico II và các đồng nghiệp đã tìm kiếm các tài liệu nghiên cứu về nguy cơ đột quỵ dựa trên chỉ số cơ thể con người (BMI).
Kết quả cho thấy những người bị thừa cân có nguy cơ bị mắc các chứng đột quỵ do thiếu máu cục bộ cao hơn 22% so với người có trọng lượng bình thường, trong khi đó những người bị béo phì có nguy cơ cao hơn tới tận 64%. Nguy cơ đột quỵ do xuất huyết không cao hơn ở những người thừa cân, nhưng cao hơn 24% ở những người bị béo phì.
Tiến sỹ Strazzullo giải thích rằng nguy cơ bị đột quỵ của một người trong vòng 10 năm tới có thể được đánh giá dựa trên giới tính, huyết áp hoặc liệu họ có hút thuốc hay bị tiểu đường hay không.
 Theo Tiến sỹ Strazzullo, một người đàn ông 62 tuổi có huyết áp tâm thu là 125, không hút thuốc, không bị tiểu đường hay các vấn đề tim mạch khác sẽ có 4% nguy cơ bị đột quỵ trong thập kỷ tới. Cũng người đàn ông này nhưng có huyết áp tâm thu là 160 (quá cao so với bình thường) và không được chữa trị huyết áp cao thì nguy cơ đột quỵ trong vòng 10 năm tới sẽ là 15%.
Tiến sỹ Strazzullo và đội ngũ nghiên cứu của ông còn nhận thấy rằng một khi họ tính đến các nhân tố nguy cơ lối sống như hút thuốc, tuổi tác, các nhân tố nguy cơ về tim mạch, thì việc thừa cân và bị béo phì ảnh hưởng một cách độc lập tới nguy cơ đột quỵ.
Xét tới mức độ khó khăn khi điều trị bệnh béo phì, các nhà nghiên cứu nói rằng cách tốt nhất để ngăn chặn các biến chứng có liên quan như đột quỵ thì cần tránh tăng cân ngay từ ban đầu.
Khắc Hiếu 
  | medlatec | 403 |
Nội soi dạ dày qua đường mũi: Ưu điểm và nhược điểm
Các bệnh lý thực quản, dạ dày, tá tràng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm. Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp hữu hiệu giúp phát hiện các tổn thương, bệnh lý ống tiêu hóa trên. Vậy phương pháp nội soi này có những ưu điểm và nhược điểm gì?
1. Thế nào là nội soi dạ dày đường mũi?
Nội soi dạ dày qua đường mũi là thủ thuật đưa ống nội soi nhỏ (khoảng 5,9 mm) qua lỗ mũi đã được gây tê xuống thực quản – dạ dày – tá tràng để quan sát bên trong. Thông qua hình ảnh thu được, bác sĩ sẽ phát hiện các tổn thương, làm xét nghiệm vi khuẩn HP phục vụ việc chẩn đoán bệnh.
Nội soi dạ dày giúp chẩn đoán các bệnh lý thực quản, dạ dày, tá tràng
2. Ưu điểm và nhược điểm của nội soi dạ dày qua đường mũi
1.1. Ưu điểm
Phương pháp nội soi dạ dày đường mũi sở hữu các ưu điểm như sau:
– Không gây cảm giác khó chịu: Ống nội soi nhỏ đi qua đường mũi không chạm vào vùng hầu họng và lưỡi gà. Do đó người bệnh không cảm thấy buồn nôn hay khó chịu.
– Người bệnh tỉnh táo trong quá trình thực hiện, có thể quan sát hình ảnh nội soi và trao đổi trực tiếp với bác sĩ.
– Là kỹ thuật an toàn, ít gây ra thay đổi về huyết áp hoặc nhịp tim cho người bệnh.
– Nhanh chóng, chỉ khoảng 15 phút chuẩn bị và thực hiện nội soi. Bác sĩ dễ dàng thăm dò, quan sát do tâm lý người bệnh ổn định.
– Mang lại hiệu quả chẩn đoán cao: Người bệnh không bị kích thích, hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng không mong muốn. Mặt khác, việc quan sát dạ dày đảm bảo thuận lợi và rõ nét, giúp chẩn đoán chính xác.
1.2. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, phương pháp nội soi này còn tồn tại một số nhược điểm như:
– Không thực hiện được ở những người có bệnh lý vùng mũi, hẹp khe mũi.
– Chi phí cao hơn so với nội soi qua đường miệng thông thường.
– Nội soi qua đường mũi không thực hiện được các thủ thuật can thiệp như: cầm máu, lấy dị vật, cắt polyp, thắt tĩnh mạch thực quản… Lúc này bác sĩ cần chuyển sang nội soi dạ dày qua đường miệng.
Người bệnh tỉnh táo trong toàn bộ quá trình nội soi qua đường mũi
2. Trường hợp cần nội soi dạ dày đường mũi
Nhiều người bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng không có biểu hiện cho đến khi biến chứng thành xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày,… Không chỉ vậy, phần lớn trường hợp ung thư dạ dày cũng không được phát hiện sớm vì các triệu chứng nghèn nàn.
Nội soi dạ dày nói chung, nội soi dạ dày đường mũi nói riêng giúp phát hiện nhiều bệnh lý thực quản – dạ dày – tá tràng từ giai đoạn sớm. Ứng dụng công nghệ nội soi NBI 5P hiện đại, nội soi dạ dày còn phát hiện sớm các tổn thương ác tính liên quan đến ung thư, từ đó điều trị hiệu quả.
Người bệnh nên thăm khám tiêu hóa và thực hiện nội soi ngay khi có các biểu hiện:
– Sụt cân nhanh nhưng không rõ nguyên nhân.
– Đau bụng vùng thượng vị (trên rốn), buồn nôn sau ăn.
– Khó tiêu, ợ chua, ợ hơi.
– Gặp triệu chứng đau ngực nhưng không có vấn đề về tim mạch.
– Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, có dấu hiệu thiếu máu.
– Nuốt nghẹn, khó nuốt.
– Sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm trong thời gian dài.
– Có người thân trong gia đình mắc polyp dạ dày, ung thư dạ dày.
3. Thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi như thế nào?
3.1. Chuẩn bị trước khi nội soi
Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi thực hiện nội soi. Điều này đảm bảo bác sĩ có thể quan sát rõ lớp niêm mạc dạ dày. Đồng thời, người bệnh tránh được nguy cơ bị trào ngược hoặc sặc thức ăn khi thực hiện nội soi.
Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý không nên uống các loại nước có màu đỏ, cà phê,… trước khi thực hiện nội soi. Các loại nước này có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả chẩn đoán.
Các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện nội soi dạ dày vào buổi sáng, khi thức ăn đã được tiêu hóa hết sau 1 đêm. Những người bị hẹp môn vị dạ dày cần nhịn ăn từ 12 – 24 giờ trước nội soi hoặc đặt ống bơm rửa dạ dày trước khi thực hiện.
Người bệnh cũng cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn tốt nhất.
Người bệnh uống thuốc tan bọt dạ dày trước khi thực hiện nội soi
5.2. Thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi
Nội soi dạ dày đường mũi được thực hiện với trình tự như sau:
– Người bệnh thường được hướng dẫn nằm nghiêng về bên trái.
– Bác sĩ gây tê lỗ mũi nội soi (phổ biến là bằng Xylocain 2% hoặc Lidocain 10%).
– Ống nội soi mềm được bác sĩ đưa vào lỗ mũi, xuống họng vào thực quản, dạ dày, tá tràng. Bác sĩ di chuyển ống nội soi để quan sát lớp niêm mạc. Trong quá trình thăm dò, bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết để lấy mẫu mô làm xét nghiệm chẩn đoán.
– Sau khi hoàn tất việc nội soi, kỹ thuật viên sẽ vệ sinh khử khuẩn dây soi theo đúng quy định.
5.3. Sau khi nội soi dạ dày qua đường mũi
– Người bệnh có thể nghỉ ngơi tại viện một thời gian ngắn trước khi ra về.
– Chú ý ăn những thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa, tránh ăn đồ cay nóng sau khi thực hiện nội soi.
– Người bệnh có thể cảm thấy đau vùng mũi và họng, chướng bụng,… Những triệu chứng này là bình thường và nhanh chóng biến mất.
Nội soi dạ dày qua đường mũi được đánh giá là an toàn, dễ thực hiện và có hiệu quả chẩn đoán cao. Đây là phương pháp nội soi mới và đang dần được ứng dụng rộng rãi. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế để có quá trình nội soi hiệu quả và kết quả chẩn đoán chính xác nhất.. | thucuc | 1,173 |
Khám và điều trị bệnh viêm mũi xoang cấp tính
Bệnh viêm mũi xoang cấp tính có thể do dị ứng hoặc nhiễm khuẩn. Bệnh cần điều trị kịp thời để tránh phát triển thành mạn tính cũng như gây ra những biến chứng nguy hiểm. Để hiểu hơn về căn bệnh này, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Nguyên nhân gây viêm mũi xoang cấp tính
Viêm xoang cấp tính là bệnh lý viêm nhiễm ở các xoang kéo dài từ 1 đến 4 tuần với các dấu hiệu đặc trưng như ngạt mũi, sổ mũi, hắt hơi, ho, sốt… Bệnh nếu không điều trị có thể gây nên viêm xoang cấp mủ, hen suyễn, viêm màng não… nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Viêm xoang cấp tính thường xảy ra ở xoang sàng, xoang trán, xoang bướm và viêm đa xoang.
Viêm mũi xoang cấp tính có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như:
– Nhiễm khuẩn do viêm mũi, viêm họng cấp tính hay sau khi mắc các bệnh nhiễm khuẩn lây qua đường hô hấp, nhiễm khuẩn do răng
– Người bệnh dị ứng với các tác nhân lý, hóa, thay đổi thời tiết
– Do các yếu tố tại chỗ như dị hình vách ngăn, toàn thân suy nhược, đái tháo đường…
Bệnh viêm xoang mũi cấp tính có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như nhiễm khuẩn do viêm mũi, viêm họng cấp tính
3. Triệu chứng viêm mũi xoang cấp tính
Khi bị viêm mũi xoang cấp tính, người bệnh sẽ thấy xuất hiện một số triệu chứng như:
– Đau: Đau vùng mặt, đau và sưng xung quanh mắt, má, mũi trên. Ấn đau ở vùng dưới ổ mắt.
– Nghẹt tắc mũi: Tuỳ theo tình trạng viêm, nghẹt tắc mũi 1 hay cả 2 bên, mức độ vừa nhẹ, từng lúc. Có một số trường hợp tắc mũi liên tục, nghẹt tăng về ban đêm.
– Chảy mũi: chảy mũi vàng đục và có mùi hôi. Đôi khi xì mạnh người bệnh cảm thấy đau và lẫn tia máu.
Người viêm mũi xoang cấp tính thường có triệu chứng đau, nghẹt mũi, chảy mũi,…
4. Biến chứng của bệnh viêm mũi xoang cấp tính
Viêm mũi xoang thường diễn biến rất nhanh thành viêm mũi xoang mạn tính nếu như không được điều trị kịp thời đúng cách, do đó, người bệnh cần đề phòng với những biến chứng như:
– Biến chứng ở mắt: Viêm kết mạc, áp xe tuyến lệ, viêm thần kinh hậu nhãn cầu, viêm tấy tổ chức liên kết hốc mắt…
– Biến chứng ở tai: Viêm tai giữa do dịch mũi xoang đi qua vòi tai vào tai giữa
– Biến chứng ở xương: Viêm xương hàm trên, xương thái dương
– Biến chứng nội sọ: Viêm màng não, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạng xoang hang
– Một số biến chứng khác như viêm thận, viêm khớp
5. Điều trị bệnh viêm mũi xoang cấp tính
– Với viêm xoang mũi do vi trùng, bác sĩ có thể đưa ra chỉ định sử dụng kháng sinh
– Với viêm xoang do cảm cúm, bệnh nhân được chỉ định sử dụng thêm thuốc cảm cúm thông thường như Paracetamol. Ngoài ra, nếu bệnh nhân có dấu hiệu đau, dị ứng thì bác sĩ có thể kê thêm một số loại thuốc giảm đau, thuốc chống dị ứng hoặc sử dụng biện pháp phun khí dung nhằm đưa dung dịch thuốc vào xoang sàng.
– Với trường hợp bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc mà không đạt hiệu quả hoặc viêm mũi xoang mạn tính, lúc này bắt buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật. Hiện nay, phẫu thuật nội soi được sử dụng phổ biến hơn mổ hở vì đem lại hiệu quả cao và vẫn đảm bảo độ an toàn.
Viêm xoang mũi cấp tính nếu không được điều trị kịp thời rất dễ tiến triển thành mạn tính. Do đó, bạn cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh từ sớm:
– Tránh khói thuốc lá. Cần đeo khẩu trang khi ra đường nhằm tránh hít phải bụi bẩn.
– Mặc ấm, đặc biệt là cần giữ ấm vùng mũi, cổ khi thời tiết chuyển mùa
– Thường xuyên vệ sinh nhà cửa sạch sẽ
– Hạn chế rượu bia và các đồ uống chứa chất kích thích chẳng hạn cà phê, trà đặc.
– Vệ sinh mũi họng thường xuyên
– Khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm những dấu hiệu không tốt về sức khỏe để kịp thời điều trị.
– Được thăm khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng giàu kinh nghiệm.
– Được tiếp đón chu đáo, hướng dẫn tận tình
– Được chữa trị với thiết bị y tế hiện đại, vô trùng
– Thủ tục đăng ký khám chữa bệnh nhanh chóng
– Chi phí hợp lý, thanh toán bảo hiểm y tế
– Khám ngoài giờ hành chính từ 8 giờ đến 20 giờ tất cả các ngày trong tuần | thucuc | 866 |
Cảnh báo hiện tượng hôi miệng và chảy máu chân răng
Hôi miệng và chảy máu chân răng xảy ra cùng lúc không chỉ mang lại sự tự ti, mặc cảm và khó chịu với người bệnh, mà còn có thể là dấu hiệu báo động cho những vấn đề sức khỏe răng miệng và bệnh lý toàn thân. Chính vì thế, không thể không đề phòng những hiện tượng này. Đồng thời, nên có cho mình những hiểu biết đủ để xử trí đúng cách khi bắt gặp tình trạng hôi miệng kèm theo chảy máu chân răng này.
Hôi miệng, chảy máu chân răng là vấn đề bệnh lý nha khoa cần được quan tâm
1. Nguyên nhân tình trạng miệng hôi kèm chân răng chảy máu
Trước tiên, chúng ta cần xác định tình trạng chảy máu chân răng kèm có mùi hôi miệng ở đây không xét đến tình trạng tác động cơ học. Thông thường, hiện tượng này báo động một số vấn đề răng miệng, bệnh toàn thân hoặc một số tác dụng phụ khi điều trị bệnh lý. Một số nguyên nhân chính gây hiện tượng răng chảy máu kèm mùi hôi miệng như:
– Viêm nướu: Việc lười vệ sinh, vệ sinh không đúng cách sau khi ăn uống khiến thức ăn mắc kẹt tại kẽ răng và lâu ngày hình thành mảng bám, là môi trường lý tưởng để vi khuẩn, nấm phát triển, hình thành viêm nhiễm, chảy máu chân răng và gây mùi khoang miệng.
– Viêm nha chu: Bắt nguồn từ tình trạng viêm nướu không được điều trị và trở nặng. Bệnh lý này kèm theo biểu hiện viêm nhiễm nặng, sưng mủ và chảy máu chân răng, đồng thời, kèm theo nguy cơ lung lay, gãy răng.
– Sâu răng: Sâu răng khiến men răng mòn dần, tạo cơ hội cho vi khuẩn hoạt động, gây viêm và ảnh hưởng đến lợi, gây hiện tượng hôi miệng, chảy máu lợi.
– Áp xe răng: Răng sâu có thể ăn mòn đến tủy răng, gây viêm nhiễm nặng. Khi đó, tại vị trí răng bị sâu có thể bị mủ kèm chảy máu và mùi hôi.
– Tác dụng phụ của thuốc: thuốc chống đông máu, thuốc tránh thai, thuốc kháng sinh, Kháng histamin H1, thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu, thuốc chống nôn,…
– Cơ thể thiếu chất: canxi, vitamin C, vitamin K,… – những chất bảo vệ răng chống lại sự tấn công của vi khuẩn.
– Bệnh lý toàn thân: xuất huyết giảm tiểu cầu, tiểu đường, ung thư máu, …
2. Tầm nguy hiểm của chứng chảy máu chân răng kèm hôi miệng
Chúng ta có thể thấy, hiện tượng hôi miệng kèm chảy máu chân răng báo động những vấn đề về sức khỏe răng miệng, phổ biến nhất là tình trạng viêm nhiễm, đồng thời còn chứa cả nguy cơ rụng, gãy răng. Bên cạnh đó, hiện tượng này cũng cảnh báo những vấn đề về sức khỏe toàn thân như tình trạng thiếu chất, thậm chí là những bệnh lý nguy hiểm. Do đó, không thể không đề phòng khi xuất hiện hiện tượng này.
Điều trị đúng nguyên nhân là cách cần thiết để loại bỏ chứng hôi miệng, chảy máu chân răng. Đồng thời, cần kết hợp các điều trị răng miệng để nhanh chóng cải thiện tình trạng răng miệng khi chữa các bệnh lý nguyên nhân.
3. Điều trị nhanh chứng chảy máu chân răng có mùi
Như đã nói trên, có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng chảy máu chân răng kèm mùi hôi miệng. Việc loại bỏ hiện tượng này cần kèm theo việc điều trị bệnh lý nguyên nhân, cải thiện dinh dưỡng và vệ sinh răng miệng đúng cách. Do đó, bệnh nhân nên đến các địa chỉ nha khoa uy tín để xác định đúng bệnh, điều trị đúng cách với phác đồ điều trị bệnh hiệu quả, tin cậy.
Thăm khám nha khoa, làm sạch răng miệng và phát hiện đúng nguyên nhân hôi miệng, chảy máu chân răng
3.1. Điều trị nha khoa chữa chứng chảy máu chân răng kèm mùi hôi từ miệng
Một số gợi ý trong điều trị nha khoa chữa chứng chảy máu chân răng kèm hiện tượng hôi miệng bao gồm:
– Làm sạch các mảng bám trên răng để giúp răng chắc khỏe bằng các phương thức như: vệ sinh răng miệng hằng ngày đúng cách, lấy men răng,…
– Xử lý viêm nha chu theo cách phù hợp tình trạng bệnh. Trường hợp nặng, có thể tiến hành cấy mô mềm nhằm tái tạo những mô bị tổn thương do viêm nhiễm, đồng thời, giúp cải thiện tình trạng lung lay của chân răng.
3.2. Kết hợp điều trị tại nhà khi bị hôi miệng, chảy máu chân răng
Vệ sinh răng miệng đúng cách là điều cần thiết nhất để loại bỏ chứng hôi miệng, chảy máu chân răng. Người bệnh có thể kết hợp một số cách như sau:
– Sử dụng nước muối súc miệng 2 lần/ ngày để làm sạch khoang miệng và hạn chế tình trạng vi khuẩn hoạt động gây nhiễm trùng cho răng miệng.
– Vệ sinh răng miệng sau khi ăn để tránh tình trạng mảng bám và đồ ăn dắt giữa kẽ răng gây viêm và hôi miệng.
– Đánh răng sáng tối đúng kỹ thuật và kỹ càng để phòng ngừa bệnh răng lợi.
– Một số loại nước có khả năng kháng khuẩn như trà gừng kèm mật ong, trà đinh hương… nhằm hạn chế tình trạng vi khuẩn cũng như mùi hôi từ khoang miệng.
– Tránh tình trạng ăn các loại thực phẩm hại cho răng lợi cũng như tăng nguy cơ viêm nhiễm như: các đồ quá nóng, quá chua, quá cay, các đồ uống bám màu,…
– Bổ sung các thực phẩm giàu canxi, vitamin cho răng chắc khỏe.
– Hạn chế và bỏ hút thuốc lá để bảo vệ hệ miễn dịch cũng là cách giúp hạn chế bệnh răng miệng, ngừa tình trạng xỉn màu cũng như tăng cường cơ chế chống mảng bám, liền nướu và cầm máu tốt hơn.
– Thực hiện chế độ nghỉ ngơi, vấn động điều độ, quan tâm vấn đề nội tiết.
– Dùng chỉ nha khoa loại bỏ thức ăn bị mắc kẹt trong kẽ răng dễ làm tổn thương và viêm răng.
3.3. Một số lưu ý khi điều trị chảy máu chân răng kèm mùi hôi
– Thăm khám xác định đúng bệnh lý để thực hiện điều trị từ gốc.
– Tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong suốt quá trình chữa chảy máu chân răng, hơi thở có mùi
– Tuân thủ liệu trình chữa các vấn đề về tủy có liên quan.
– Nên thăm khám nha sĩ để được kiểm tra liên tục, điều trị phù hợp theo tình trạng bệnh lý cũng như theo dõi tình hình cải thiện.
Thăm khám nha sĩ định kỳ để kiểm soát sức khỏe răng miệng
4. Phòng ngừa đúng cách tình trạng chảy máu chân răng kèm hơi thở có mũi
– Thăm khám nha khoa định kỳ tối thiểu 6 tháng 1 lần để theo dõi tình trạng sức khỏe răng miệng.
– Vệ sinh cao răng định kỳ, đúng cách.
– Khi điều trị bệnh lý, cần hiểu rõ tác dụng phụ của thuốc để đề phòng và xử trí kịp thời.
– Không chỉ vệ sinh răng miệng đúng cách, cần đảm bảo tình trạng của bàn chải để vệ sinh răng miệng hiệu quả.
– Ăn uống đúng giờ và đúng cách. | thucuc | 1,294 |
Mặc áo chống nắng có giảm được tia UV không?
Mùa hè tình trạng nắng nóng ngày gay gắt, bức xạ tia UV đang ở mức rất cao. Khi ra đường mà không có biện pháp bảo vệ, tia UV sẽ gây hại cho da và sức khỏe. Ngoài ra, kem chống nắng còn giúp giảm lão hóa da và nguy cơ ung thư da.Biện pháp đơn giản và phổ biến hơn mà mọi người thường sử dụng là dùng khẩu trang, quần áo nắng, mũ rộng vành, ... Tuy nhiên, khẩu trang y tế không đủ che chắn nắng khi ra ngoài trời, nên để chắn tia UV tốt hơn thì bạn cần lựa chọn khẩu trang vải, có đủ độ dày.Theo Bác sĩ Phạm Đức Thọ, vải màu tối cản tia UV tốt hơn. Hơn nữa, quần áo chống nắng có chất liệu phủ sợi ceramic hoặc denim có tác dụng hấp thụ và phản chiếu UV tốt hơn so với chất liệu lanh, sợi, len. Bạn cũng nên lưu ý với độ dày của quần áo chống nắng. Nếu mặc áo chống nắng quá dày sẽ gây oi bức cho cơ thể.Ngoài ra, một biện pháp khác giúp chống tia UV tốt là viên uống chống nắng. Viên uống chống nắng có tác dụng bảo vệ toàn bộ cơ thể, tuy nhiên hiệu quả bảo vệ của nó chỉ đạt được ở mức độ nào đó. Trong khi đó kem chống nắng có tác dụng ở những vùng da được bôi kem. Do đó, để đạt hiệu quả cao hơn, bạn nên kết hợp cả viên uống chống nắng và kem chống nắng để tăng hiệu quả cản tia UV.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 296 |
Trẻ 14 tháng nặng 10kg có đạt chuẩn hay không?
Cân nặng của trẻ luôn là chỉ số được các ông bố bà mẹ vô cùng quan tâm. Làm sao để con phát triển chuẩn nhất, khỏe mạnh và năng động là mong muốn của tất cả phụ huynh đang nuôi con nhỏ. Vậy dưới góc nhìn y học, trẻ 14 tháng nặng bao nhiêu kg là chuẩn nhất?
1. Đặc điểm phát triển của trẻ 14 tháng tuổi
Trẻ 14 tháng đã cơ bản phát triển các kỹ năng vận động thô thông qua các hoạt động như biết đi, biết leo cầu thang, di chuyển nhiều và độc lập. Về các kỹ năng vận động tinh, trẻ 14 tháng tuổi biết đi nhặt đồ vật và thực hiện các thao tác với chúng bằng ngón tay út.Ở độ tuổi 14 tháng, trẻ luôn cố gắng khám phá mọi thứ xung quanh, bao gồm cả các hộc tủ và ngăn kéo, vì vậy các bậc phụ huynh hãy chắc chắn rằng những đồ vật hay ngăn tủ được cài chốt kỹ lưỡng để tránh gây nguy hiểm cho trẻ.Trẻ 14 tháng tuổi rất dễ bị thu hút bởi những bạn nhỏ bằng tuổi, biểu hiện bởi sự phấn khích khi được trông thấy những đứa trẻ khác dù đôi khi trẻ không sẵn sàng để tương tác trực tiếp với bạn. Theo thời gian, mức độ biểu hiện cảm xúc của trẻ sẽ tăng lên khi trẻ được tương tác nhiều hơn với các trẻ khác hoặc những người xung quanh. Ở độ tuổi này trẻ đã dần học được rằng hành động của bản thân có thể gây ra những phản ứng nhất định.Về mặt ngôn ngữ, trẻ 14 tháng tuổi thường bắt chước ngôn từ của người lớn và lặp lại nhiều nhất có thể. Ngay cả khi chưa nói được rõ ràng, trẻ sẽ vẫn cố gắng bắt chước câu nói từ bố mẹ hoặc người thân trong gia đình bằng những tiếng “ê a” bập bẹ.Quá trình giao tiếp của trẻ 14 tháng tuổi vẫn bị giới hạn trong một vài lời nói và hành động, do đó các bậc phụ huynh cần phải vận dụng kỹ năng cảm giác để thực sự hiểu được những gì bé đang cố nói.
Trẻ 14 tháng tuổi rất dễ bị thu hút bởi những bạn nhỏ bằng tuổi
2. Trẻ em 14 tháng nặng bao nhiêu kg?
Cân nặng của trẻ 14 tháng chuẩn theo tổ chức Y tế Thế giới WHO:2.1. Đối với bé traiĐối với bé trai 14 tháng, theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cân nặng trung bình cần đạt là 10,1kg. Bé trai 14 tháng có nguy cơ suy dinh dưỡng khi cân nặng dưới 9kg và được xem là suy dinh dưỡng khi cân nặng thấp hơn 8,2kg. Mặt khác, bé trai 14 tháng tuổi có nguy cơ béo phì khi cân nặng vượt quá 11,3kg và được xem là béo phì khi số kilogam của bé vượt hơn 12,4kg.2.1. Đối với bé gáiĐối với bé gái cân nặng trung bình cần đạt khi được 14 tháng tuổi là 9,4kg. Bé gái 14 tháng tuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng khi cân nặng dưới 8,3kg và được xem là suy dinh dưỡng khi cân nặng thấp hơn 7,5kg. Mặt khác, bé gái 14 tháng tuổi có nguy cơ béo phì khi cân nặng vượt quá 10,7kg và được xem là béo phì khi số cân vượt hơn 11,9kg.Bên cạnh đó, trẻ 14 tháng tuổi mọc được 10 răng và đang trong giai đoạn chập chững biết đi.2.3. Trẻ 14 tháng nặng 10kg có chuẩn không?Có thể thấy, trẻ 14 tháng nặng 10kg (bất kể trai hay gái) cũng là một cân nặng lý tưởng ở độ tuổi này, số cân của trẻ gần với cân nặng chuẩn theo tổ chức Y tế Thế giới WHO. Do đó, trẻ 14 tháng nặng 10kg không có nguy cơ suy dinh dưỡng hay béo phì.Tuy nhiên, phụ huynh cần chú ý theo dõi thêm sự phát triển chiều cao của trẻ: Bé trai nên có chiều cao trung bình là 78cm và bé gái là 76,4cm.
Trẻ 14 tháng nặng 10kg (bất kể trai hay gái) cũng là một cân nặng lý tưởng ở độ tuổi này
3. Khẩu phần ăn khuyến cáo cho trẻ 14 tháng tuổi
Ở tuổi này, trẻ sẽ ăn ít hơn so với lứa tuổi trước, vì vậy tốc độ tăng trưởng của trẻ có xu hướng chậm lại. Trẻ 14 tháng không cần nhiều thức ăn như độ tuổi nhỏ hơn, điều này có thể gây khó khăn cho phụ huynh trong việc đảm bảo trẻ nhận được đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình phát triển.Ở lứa tuổi trẻ 14 cho đến tròn 24 tháng tuổi, mỗi ngày trẻ cần khoảng 500ml sữa (sữa mẹ là tốt nhất, nếu sữa mẹ không cung cấp đủ, trẻ có thể uống thêm sữa công thức và các sản phẩm từ sữa khác như sữa chua, váng sữa, phô mai...); 3 - 4 bữa cháo/ngày (tổng cộng khoảng 600ml/ngày). Bữa ăn của trẻ 14 tháng tuổi cần cung cấp đầy đủ 4 nhóm thực phẩm (khoảng 120 - 150g gạo tẻ trắng, 100 - 120g đạm, cách ngày 1 quả trứng gà); 20 - 30g dầu (mỡ); 50 - 100g rau xanh; 200g trái cây chín.Thời gian mỗi bữa ăn của trẻ không quá 30 phút. Mẹ cần chú ý tăng cường cho bé bú sẽ giúp lượng sữa mẹ tăng lên; người mẹ cũng nên ăn đầy đủ và đa dạng các loại thực phẩm, uống nhiều nước, có thể bổ sung thêm bữa ăn hoặc 200ml sữa công thức trước khi đi ngủ do sữa mẹ thường được tiết nhiều vào ban đêm.Tóm lại, trẻ 14 tháng nặng 10kg (bất kể trai hay gái) cũng là một cân nặng lý tưởng ở độ tuổi này. Tuy nhiên, bên cạnh cân nặng phụ huynh cũng cần chú ý theo dõi chiều cao của trẻ, bởi đây là yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát triển của bé yêu.Ngoài ra, để bé 14 tháng phát triển tốt nhất, người chăm sóc trẻ nên thiết lập một khẩu phần ăn hợp lý, đầy đủ dưỡng chất và bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... cho trẻ để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt cũng như ít gặp các vấn đề tiêu hóa. | vinmec | 1,123 |
Tương tác bất lợi giữa thuốc hạ áp và giảm mỡ máu
Ở những người bệnh lớn tuổi, béo phì thường mắc cả hai loại bệnh tăng huyết áp và mỡ máu cao. Do đó thường phải dùng cả thuốc hạ áp và thuốc hạ mỡ máu.
Ở những người bệnh lớn tuổi, béo phì thường mắc cả hai loại bệnh tăng huyết áp
và mỡ máu cao. Do đó thường phải dùng cả thuốc hạ áp và thuốc hạ mỡ máu. Amlodipin là thuốc hạ áp, simvastatin là thuốc hạ lipid máu. Tuy nhiên hai loại thuốc này nếu được dùng chung thì sẽ có những tác hại. Gần đây, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) đã có những cảnh báo về tương tác giữa hai loại thuốc này.
Người bệnh mắc cùng lúc tăng huyết áp và mỡ máu cao cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng phối hợp thuốc.
Tác dụng của 2 loại thuốc là gì?
Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ. Thuốc có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.
Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu. Tuy vậy, amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.
Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được dùng để điều trị tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp, dưới dạng hỗ trợ cho chế độ ăn uống, khi sự đáp ứng với chế độ ăn uống và các biện pháp điều trị khác không dùng thuốc (tập thể dục, giảm cân) vẫn chưa đủ.
Simvastatin được dùng trong điều trị tăng cholesterol huyết thể đồng hợp tử có tính gia đình như một sự hỗ trợ cho chế độ ăn uống và các biện pháp làm giảm lipid khác (như: gạn tách LDL) hoặc khi các biện pháp này không thích hợp; điều trị tăng triglycerid huyết. Thuốc cũng làm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc bệnh đái tháo đường, với mức cholesterol bình thường hoặc tăng cao.
Khi nào thì 2 thuốc gây tương tác xấu?
Tháng 8/2012, Cơ quan Quản lý Dược phẩm Anh (MHRA) đã khuyến cáo về việc bổ sung chống chỉ định sử dụng đồng thời simvastatin với cyclosporin, danazol và gemfibrozil. Ngoài ra, liều khuyến cáo tối đa của simvastatin khi sử dụng phối hợp với amlodipin và diltiazem cũng thay đổi. Khuyến cáo này xuất phát từ quan ngại về khả năng tăng nguy cơ mắc các bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân do tương tác của simvastatin với các thuốc này. Liều tối đa của simvastatin được khuyến cáo khi dùng đồng thời với amlodipin là 20mg/ngày; không cần thiết phải thay đổi liều của amlodipin và diltiazem.
Nồng độ simvastatin trong máu tăng lên khi sử dụng đồng thời với amlodipin do tương tác thuốc thông qua enzym CYP3A4. Tỷ lệ xuất hiện bệnh cơ tăng khi sử dụng liều cao simvastatin cùng với amlodipin, so với khi dùng các mức liều simvastatin thấp hơn hoặc khi không phối hợp simvastatin với amlodipin hoặc diltiazem.
Tác dụng làm giảm cholesterol máu có thể đạt được tới khoảng 75% hiệu quả tối đa khi sử dụng các mức liều thấp của simvastatin và chỉ tăng thêm 6% khi tăng gấp đôi liều simvastatin (từ 20mg/ngày lên 40mg/ngày). Do chưa có thêm chứng cứ, mức liều khuyến cáo tối đa của simvastatin (20mg/ngày) được áp dụng khi dùng đồng thời với amlodipin ở cả hai mức liều amlodipin 10mg/ngày và 5mg/ngày. | medlatec | 822 |
Thoái hóa hoàng điểm ở mắt có thể gây mù lòa
Thoái hóa hoàng điểm ở mắt (bệnh AMD) là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh mù lòa cho những người trên 50 tuổi. Theo thống kê của châu Âu và Mỹ, khoảng 25% người trên 60 tuổi bị tình trạng này. Đáng báo động là có đến 82% bệnh nhân không được phát hiện bệnh kịp thời.
Nguy hiểm nhưng chưa được quan tâm
BS. Võ Thị Chinh Nga - Bệnh viện Mắt
TP. HCM, cho biết AMD là một tình trạng bệnh lý mãn tính, diễn biến âm thầm, làm giảm thị lực
ở trung tâm ở những người trên 50 tuổi. Bệnh do tổn thương các tế bào nhạy cảm ánh sáng vùng hoàng điểm (vùng trung tâm võng mạc) các tế bào lớp thần kinh này bị tổn thương làm mất đi chức năng nhận và đưa hình ảnh lên vùng vỏ não thị giác giúp chúng ta có thể nhìn thấy được hình ảnh.
Vùng hoàng điểm là vùng trung tâm võng mạc, tập trung nhiều tế bào cảm nhận ánh sáng nhất, khi tổn thương sẽ làm mắt
mờ, có đốm đen hoặc có quầng đen, mờ ở trung tâm. Hoặc thấy hình ảnh ở trung tâm bị méo mó, làm bệnh nhân cảm thấy khó khăn khi đọc sách báo, khi nhận biết khuôn mặt… mặc dù thị lực
ngoại biên vẫn còn tốt, vẫn còn làm các việc thông thường được. Căn bệnh này là nguyên nhân chính gây mù lòa ở những người trên 50 tuổi. Nếu bị thương tổn một mắt, gần nửa số bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị bệnh tương tự ở mắt thứ 2 trong vòng 3 - 5 năm. Nguy hiểm hơn, có đến 82% bệnh nhân không được phát hiện bệnh kịp thời. Thực tế, bệnh AMD là một căn bệnh nguy hiểm, tuy nhiên tại Việt Nam lại chưa được quan tâm đầy đủ.
Phát hiện sớm để ngăn chặn sự tiến triển
Theo BS. Võ Chinh Nga, cần đến bác sĩ chuyên khoa mắt để khám khi thị lực
mờ dần hay mờ nhanh, đặc biệt là thị lực ở trung tâm. Nhìn thấy các phần của hình ảnh không rõ ràng, có phần rõ, có phần bị mất, bị mờ. Ví dụ khi ta nhìn vào mặt ai đó thấy được cả người, nhưng chỉ thấy được tay, chân rõ, không thấy rõ mặt. Nhìn thấy hình ảnh méo mó. Chẳng hạn, khi nhìn những đường kẻ thẳng sẽ thấy đường kẻ thẳng này trở thành gợn sóng, nhìn sàn nhà bị mấp mô. Thay đổi về nhận thức màu sắc, điểm đặc trưng là khó phân biệt các màu tối với nhau và các màu sáng với nhau, màu sắc kém tươi sáng. Phục hồi chậm của chức năng thị giác sau khi tiếp xúc với ánh sáng chói. Mất sự nhạy cảm tương phản (khả năng phân biệt các mức độ khác nhau của ánh sáng).
Người ta nhận thấy nguy cơ mắc bệnh liên quan đến tuổi tác, như càng nhiều tuổi nguy cơ mắc bệnh càng tăng. Ngoài ra, còn có các yếu tố như hút thuốc lá, béo phì, các bệnh về tim mạch, yếu tố di truyền, giới tính, dinh dưỡng kém…
Khi bệnh AMD ở giai đoạn cuối thì hầu như không thể điều trị được. Tuy nhiên AMD thường tiến triển chậm qua một thời gian dài nên có thể ngăn chặn sự tiến triển đó bằng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc mắt thích hợp. Tốt nhất có thể làm giảm nguy cơ tiến triển của AMD bằng cách bổ sung dinh dưỡng cho mắt với một số vitamin và nguyên tố vi lượng chống oxy hóa. Một kết quả nghiên cứu của Viện Mắt Quốc Gia ở Mỹ cho thấy là việc kết hợp chất chống oxy hóa và kẽm làm giảm 25% nguy cơ tiến triển AMD và giảm 19% nguy cơ mất thị lực ở người bệnh. Một số chất chống oxy hóa được điều chế tự nhiên như Lutein và Zeaxanthine đã được sử dụng một cách rộng rãi trong việc giảm nguy cơ AMD.
BS. Võ Chinh Nga khuyến cáo thêm, cách tốt nhất để ngăn chặn tình trạng mất thị lực là phải khám bác sĩ định kỳ. Chẩn đoán bệnh sớm sẽ tăng kết quả điều trị. Ngoài ra, việc sử dụng dụng cụ kiểm tra Amsler có thể giúp phát hiện các thay đổi không rõ ràng của thị lực. Có thể giám sát thị lực của bạn hàng ngày bằng cách nhìn vào ô kẻ Amsler. Chế độ ăn uống cân đối bao gồm nhiều rau xanh, rau quả có màu xanh đỏ, đỏ… Cần bảo vệ mắt khỏi tia cực tím (UV) bằng cách mang kính mát hoặc mũ có vành khi ra nắng. | medlatec | 810 |
Xét nghiệm HIV tại Bình Định nên thực hiện tại nào?
Phương pháp duy nhất để phát hiện nguy cơ nhiễm phải HIV đó chính là thực hiện xét nghiệm. Không những làm xét nghiệm HIV mà Phòng khám còn triển khai nhiều loại hình xét nghiệm khác cung cấp nhiều sự lựa chọn cho các khách hàng tại Bình Định.
1. Mục đích xét nghiệm HIV là gì?
HIV đã và đang được xem là căn bệnh thế kỷ ảnh hưởng tới cuộc sống của rất nhiều người. Mặc dù nhờ sự phát triển tiến bộ của các thành tựu khoa học hiện đại, người bệnh đã có thể kéo dài tuổi thọ khi bị nhiễm HIV nhưng vẫn phải gắn bó với thuốc điều trị cả đời. Nhiều trường hợp do không kịp phát hiện nên đã không điều trị ngay từ sớm dẫn tới sự suy giảm sức khỏe nghiêm trọng.
Virus HIV lây lan qua 4 con đường là đường máu, tiêm chích ma túy có dùng chung kim tiêm với người nhiễm HIV, từ mẹ bị HIV khi chuyển dạ hay khi bú, quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HIV. Khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh, HIV khiến hệ miễn dịch của họ bị suy giảm nên nếu mắc phải những bệnh lý cho dù là nhẹ nhất cũng khiến sức khỏe bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều, thậm chí là đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách. Ở giai đoạn đầu rất khó để phát hiện ra những triệu chứng điển hình của HIV, vì vậy xét nghiệm HIV đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
1.1. Xét nghiệm HIV giúp chẩn đoán nguy cơ nhiễm bệnh
Virus HIV có khả năng hủy hoại cơ thể của người nhiễm nó một cách thầm lặng. Bệnh diễn biến theo các giai đoạn khác nhau và triệu chứng không rõ rệt. Do đó việc phát hiện bệnh bằng mắt thường không hề dễ dàng, vì vậy để biết được bản thân có đang bị nhiễm HIV hay không bạn cần tiến hành xét nghiệm HIV.
Nếu lâm vào trường hợp nguy cơ phơi nhiễm HIV cao, bạn đừng nên chủ quan mà hãy đi xét nghiệm sớm nhất có thể. Điều này không những giúp bạn kịp thời xác định bệnh mà còn điều trị bệnh ngay từ giai đoạn đầu, đồng thời tránh lây lan cho cộng đồng.
1.2. Xét nghiệm HIV để cải thiện sức khỏe bệnh nhân
Hiện nay vẫn chưa có biện pháp chữa khỏi HIV hoàn toàn. Tuy nhiên bạn có thể ngăn chặn sự tiến triển của chúng nếu phát hiện bệnh ngay từ sớm. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm là dương tính thì biện pháp điều trị dự phòng sẽ được chỉ định. Hiện nay các thuốc ức chế HIV được phát minh giúp đem lại nhiều cơ hội cải thiện sức khỏe cho người bệnh.
Những người nguy cơ phơi nhiễm cao nên thực hiện xét nghiệm HIV định kỳ khoảng 3 tháng/lần.
1.3. Bệnh nhân được giảm gánh nặng tài chính khi xét nghiệm HIV sớm
Không chỉ riêng gì bệnh lý khác mà ngay cả HIV nếu được phát hiện ngay từ sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Nhờ đó bệnh nhân tiết kiệm được chi phí khám chữa bệnh và thuốc men điều trị.
Ngoài ra điều trị từ giai đoạn đầu còn giúp bệnh nhân giữ gìn và duy trì được tỷ lệ sức khỏe cao. Bệnh nhân vì thế mà có thể sinh hoạt, học tập và làm việc bình thường, đảm bảo chi trả được chi phí y tế khi điều trị HIV.
2.3. Cụ thể:
Xét nghiệm HIV PCR: thường chỉ định cho trẻ sơ sinh, trẻ dưới 9 tháng tuổi
có mẹ nghi ngờ nhiễm HIV hoặc đã bị nhiễm HIV;
Xét nghiệm HIV combo Ag/Ab: nguyên lý hoạt động là lý hóa phát quang. Xét nghiệm này được chạy trên hệ thống máy Architec từ Abbott Hoa Kỳ;
Xét nghiệm HIV Combi PT: đây là phương pháp xét nghiệm giúp đưa ra kết quả nhanh chóng và chính xác nhất. Nguyên lý hoạt động dựa trên điện hóa phát quang. Hệ thống máy chạy xét nghiệm HIV Combi PT đó là Cobas 8000 rất nhạy. Chỉ trong vòng từ 28 ngày trở ra là có thể phát hiện kháng thể virus HIV và cả kháng nguyên P24 trong máu của bệnh nhân.
2.4. Bệnh viện đã thực hiện xét nghiệm HIV cho rất nhiều khách hàng. Bên cạnh việc tư vấn về tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, các bác sĩ còn luôn thấu hiểu và thông cảm cho hoàn cảnh của khách hàng. Từ đó luôn gần gũi chia sẻ và động viên họ vượt qua rào cản bệnh tật.
2.5. Kết quả được trả ra nhanh chóng
2.6. Bảo mật thông tin khách hàng tuyệt đối
Như vậy với những ưu điểm nêu trên, Hệ
thống Y | medlatec | 828 |
Công dụng của đường ăn kiêng Aspamic
Đường ăn kiêng Aspamic là một loại chất tạo ngọt nhân tạo có vị đậm ngọt nhưng không cung cấp năng lượng. Aspamic thường được dùng cho những người đang ăn kiêng, béo phì, bệnh nhân đái tháo đường,...
1. Đường ăn kiêng Aspamic là gì?
Thuốc Aspamic có tác dụng gì? Đây là một loại đường ăn kiêng phổ biến, cung cấp chất tạo ngọt nhân tạo có vị đậm ngọt nhưng không cung cấp năng lượng.Đường là một thành phần không thể thiếu trong chế độ ăn hàng ngày. Chất đường bột (glucid) chiếm 40 - 55% nhu cầu năng lượng hàng ngày của cơ thể. Tuy nhiên, ở một số đối tượng như người béo phì, người giảm cân, bệnh nhân tiểu đường,... cần hạn chế lượng glucid đưa vào cơ thể nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn chất đường. Vì vậy, đường ăn kiêng Aspamic là lựa chọn cần thiết vừa đảm bảo nhu cầu năng lượng cho cơ thể, vừa đảm bảo mục đích ăn kiêng hay điều trị của người dùng.Đường ăn kiêng Aspamic với thành phần chính là Aspartame - là chất tạo ngọt nhân tạo có độ ngọt hơn so với đường thông thường từ 30 đến 70 lần nhưng không cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể.Aspamic còn có thể dùng làm nguyên liệu để tạo hương vị cho một số loại thuốc hoặc vitamin cho trẻ em.
2. Đường ăn kiêng được sử dụng trong trường hợp nào?
Một số trường hợp được chỉ định sử dụng đường ăn kiêng Aspamic. Người đang thực hiện chế độ ăn kiêng chất bột đường.Bệnh nhân béo phì.Bệnh nhân đái tháo đường.
3. Chống chỉ định của đường ăn kiêng Aspamic
Các trường hợp không được sử dụng đường Aspamic. Bệnh nhân dị ứng với thành phần Aspartame hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân có bệnh lý phenylceton niệu.Lưu ý khi sử dụng đường ăn kiêng Aspamic. Cần thận trọng khi dùng đường Aspamic cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú.Người có tiền sử dị ứng với thức ăn, các thành phần thuốc khác nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
4. Tương tác thuốc của Aspamic
Khi sử dụng đường Aspamic chung với bất cứ loại thuốc nào cần hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.Rượu bia, thuốc lá hoặc các thực phẩm lên men có thể thay đổi sinh khả dụng của thuốc.
5. Liều dùng và cách dùng thuốc Aspamic
Cách dùngĐường Aspamic được chế biến dưới dạng gói bột 35mg, được sử dụng trong chế độ ăn hàng ngày, thay thế đường thông thường.Mỗi gói đường Aspamic tương đương độ ngọt của 2 muỗng cà phê đường thông thường.Liều dùng: Không dùng quá 40mg/kg/ ngày.
6. Tác dụng phụ của đường ăn kiêng Aspamic
Khi sử dụng đường Aspamic có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau đây. Phenyl ceton niệu khi dùng quá liều.Một số nghiên cứu cho thấy Aspamic có thể gây bệnh lý bạch cầu ác tính, u lympho.Như vậy, đường ăn kiêng Aspamic là một loại nguyên liệu có thể thay thế đường thực vật thông thường dùng trong các bữa ăn cho bệnh nhân cần hạn chế lượng glucid đưa vào cơ thể. Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng để đảm bảo dinh dưỡng tốt nhất cho cơ thể mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. | vinmec | 578 |
Dấu hiệu trầm cảm và những thông tin về bệnh lý
Trầm cảm chứng bệnh liên quan đến rối loạn tâm lý mà bất cứ ai cũng có nguy cơ gặp phải. Trầm cảm khiến người bệnh có những suy nghĩ, cảm nhận hay những hành động mang chiều hướng tiêu cực. Sớm nhận biết những dấu hiệu trầm cảm và điều trị kịp thời có ý nghĩa quan trọng, tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh.
1. Thông tin về bệnh lý
Trầm cảm (Depression) là một dạng bệnh lý, được đặc trưng bởi sự rối loạn khí sắc. Trầm cảm do hoạt động rối loạn não bộ gây nên dưới tác động của một hoặc nhiều yếu tố tâm lý. Trầm cảm trở thành căn bệnh phổ biến và bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc phải. Ước tính, có khoảng 3% đến 5% dân số thế giới có rối loạn trầm cảm rõ rệt. Tần suất nguy cơ mắc bệnh trầm cảm trong suốt cuộc đời là 15 - 20%. Hội chứng này có tỷ lệ cao ở những người ly thân, ly dị, thất nghiệp,...
Bệnh lý gây ảnh hưởng tiêu cực tới cảm xúc, suy nghĩ hoặc hành vi ứng xử của người bệnh. Người bị trầm cảm thường có tâm trạng buồn bã, chán nản, giảm hứng thú, mất ngủ,… kéo dài dai dẳng.
Trầm cảm được chia thành 3 dạng, căn cứ theo mức độ bệnh lý là trầm cảm nhẹ, vừa và nặng. Trầm cảm là bệnh lý cần được quan tâm. Ngay khi người bệnh xuất hiện các dấu hiệu trầm cảm, cần nhanh chóng thăm khám và điều trị kịp thời trước khi người bệnh bị ảnh hưởng tâm lý quá nặng nề và dẫn đến những hậu quả không mong muốn.
2. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải chứng trầm cảm
Trầm cảm có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào, tuy nhiên, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh lý là cao hơn so với nam. Trong đó, những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải chứng bệnh trầm cảm gồm có:
Người gặp phải các sang chấn tâm lý như: hôn nhân đổ vỡ, phá sản, mất người thân, mất hết tiền, mắc bệnh nan y,…
Phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ sau sinh.
Người gặp phải các tổn thương về não bộ như chấn thương sọ não, mất trí nhớ tạm thời,…
Người bị stress, căng thẳng kéo dài. Thường xảy ra với đối tượng là học sinh, sinh viên gặp phải các áp lực từ thầy cô, gia đình hoặc người đi làm phải chịu áp lực quá lớn trong công việc.
Người thường xuyên sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích,…
Người có lối sống khép kín, ít giao tiếp, thường xuyên tự ti về bản thân.
3. Các dấu hiệu trầm cảm mà người bệnh có thể gặp phải
Khí sắc suy giảm
Một trong những dấu hiệu trầm cảm thường gặp ở người bệnh đó là sự suy giảm khí sắc được biểu hiện thông qua nét mặt. Ví dụ như nét buồn bã, ủ rũ, ánh mắt đơn điệu, lờ đờ, xuất hiện các vết nhăn,…
Mất hứng thú
Theo kết quả thống kê, người bị trầm cảm thường có dấu hiệu giảm hoặc mất hoàn toàn hứng thú trong cuộc sống, công việc hay các sở thích trước kia. Họ luôn cảm thấy mệt mỏi, không có động lực và không muốn quan tâm tới những việc xung quanh, kể cả với con cái. Nam hoặc nữ giới xuất hiện các biểu hiện về suy giảm tình dục.
Giảm tập trung
Suy giảm khả năng tập trung, chú ý là một trong những dấu hiệu trầm cảm. Người bệnh thường cảm thấy rất khó để tập trung vào một việc nào đó. Điều này khiến công việc, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh bị ảnh hưởng và gián đoạn. Đồng thời, họ cảm thấy rất khó khăn trong việc đưa ra quyết định, dù là với những việc đơn giản.
Mệt mỏi kéo dài
Khi bị trầm cảm, người bệnh thường rơi vào trạng thái mệt mỏi không rõ lý do. Cảm giác mệt mỏi thường nặng nề hơn vào buổi sáng. Do đó, người bệnh không muốn làm gì, thậm chí là các công việc hàng ngày như nấu cơm, giặt đồ, đi chơi,…
Rối loạn giấc ngủ
Các chuyên gia y tế nhận định, rối loạn giấc ngủ là dấu hiệu trầm cảm đầu tiên và rất phổ biến đối với người bệnh. Theo thống kê, có tới 95% tổng số người bệnh gặp phải tình trạng mất ngủ khi mắc trầm cảm.
Đa phần người bệnh thường cảm thấy trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu dù trước đó cảm thấy rất buồn ngủ. Mất ngủ kéo dài là tình trạng chung mà người bệnh gặp phải. Bệnh nhân có thể sẽ ngủ ít hơn 2 tiếng mỗi ngày hoặc thức trắng cả ngày lẫn đêm.
Có suy nghĩ và tâm trạng tiêu cực
Một trong những dấu hiệu trầm cảm rất dễ nhận biết là người bệnh thường xuyên có những suy nghĩ, tâm trạng tiêu cực. Ví dụ như buồn khổ, cảm giác tội lỗi, tự ti, vô dụng, tuyệt vọng,… Trong một vài trường hợp, người bệnh có thể có ý định và thực hiện các hành vi gây tổn thương bản thân, thậm chí là tự sát.
Thay đổi cân nặng
Sự thay đổi cân nặng một cách đột ngột cũng là một trong những dấu hiệu trầm cảm có thể nhận biết ở người bệnh. Đa phần người mắc trầm cảm thường sụt giảm cân nhanh chóng do mất cảm giác ngon miệng, suy nghĩ nhiều, thiếu ngủ. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bệnh tăng cân một cách bất thường là do trầm cảm làm tăng cảm giác thèm ăn.
Cảm giác đau tức, khó chịu
Theo các chuyên gia về sức khỏe, trầm cảm cũng có liên quan đến tần suất xuất hiện các cơn đau sinh lý như nhức đầu, đau nhức cơ, mỏi gáy, rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, đây không phải là dấu hiệu trầm cảm đặc trưng đối với người bệnh.
4. Làm gì để hạn chế những diễn biến của trầm cảm?
Khi gặp phải trầm cảm, bên cạnh việc thực hiện các phương pháp điều trị, người bệnh nên cố gắng thực hiện một chế độ sinh hoạt phù hợp. Cụ thể như:
Không tìm cách tự cô lập bản thân. Thay vào đó, nên thường xuyên giao tiếp, hòa nhập với mọi người xung quanh.
Học cách thư giãn tâm lý và kiểm soát căng thẳng trong cuộc sống.
Tăng cường các vận động thể chất, tập luyện thể dục thể thao. Theo nghiên cứu, vận động giúp não bộ tiết ra các hormone chống trầm cảm hữu hiệu như Serotonin, Endorphins,…
Ăn uống đủ dưỡng chất mỗi ngày. Không nên bỏ bữa, tránh tình trạng suy nhược cơ thể, làm tăng các cảm giác mệt mỏi.
Rèn luyện giấc ngủ một cách khoa học.
Trầm cảm là bệnh lý gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh. Chính vì vậy, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu trầm cảm hay các biểu hiện bất thường, bạn cần nhanh chóng thực hiện thăm khám, chẩn đoán bệnh lý và thực hiện điều trị nếu mắc bệnh. | medlatec | 1,225 |
Công dụng thuốc Amfacin
Thuốc Amfacin là kháng sinh sử dụng theo đường uống, thường được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn còn nhạy cảm. Tương tự các kháng sinh khác, Amfacin dùng theo đơn của bác sĩ và chỉ dùng thuốc trong một thời gian giới hạn nhất định.
1. Amfacin là thuốc gì?
Thuốc Amfacin có thành phần hoạt chất chính là Ciprofloxacin hydrochloride, hàm lượng 500mg. Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluroquinolone. Hoạt chất này có khả năng ức chế men gyrase inhibitors của vi khuẩn, làm cản trở vật chất di truyền cần thiết cho các quá trình chuyển hóa bình thường của vi khuẩn, làm khả năng sinh sản của vi khuẩn giảm đi một cách đáng kể.Ciprofloxacin là kháng sinh có hoạt tính mạnh, diệt khuẩn phổ rộng và không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase. Do đó kháng sinh Ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại các vi khuẩn đã kháng kháng sinh nhóm Aminoglycosid, nhóm Penicillin, nhóm Cephalosporin, nhóm Tetracycline và các kháng sinh khác.
2. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Amfacin
Thuốc Amfacin được chỉ định sử dụng trong các bệnh lý sau đây:Nhiễm khuẩn hô hấp;Nhiễm khuẩn tai mũi họng;viêm phúc mạc. Nhiễm khuẩn thận hoặc nhiễm khuẩn ở đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ống mật;Nhiễm khuẩn xương khớp, mô mềm;Nhiễm khuẩn trong sản phụ khoa;Nhiễm trùng máu;Điều trị viêm màng não, ;Nhiễm trùng mắt.Chống chỉ định sử dụng thuốc Amfacin ở bệnh nhân quá mẫn với Ciprofloxacin hay kháng sinh nhóm quinolon, phụ nữ có thai và người đang cho con bú, trẻ em và trẻ nhỏ; bệnh nhân bị động kinh, người có tiền sử đứt gân và/hoặc viêm gân.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Amfacin
Uống nguyên viên thuốc Amfacin với một ít nước, thuốc được dùng không phụ thuộc vào giờ ăn.Liều dùng thuốc Amfacin cho người lớn:Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: dùng thuốc Amfacin với liều 250 - 500mg, ngày 2 lần;Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng - có biến chứng: dùng thuốc Amfacin liều 750mg, ngày 2 lần trong 5 - 10 ngày.Liều dùng của thuốc Amfacind đối với bệnh nhân suy thận:Suy thận có độ lọc cần thận Cl. Cr từ 30 - 50 m. L/phút: dùng thuốc Amfacin liều 250 - 500 mg/12 giờ.Suy thận có độ lọc cần thận Cl. Cr từ - 29 m. L/phút: dùng thuốc Amfacin liều 250 - 500 mg/18 giờ.Liều thuốc Amfacin cho bệnh nhân lọc thận: dùng liều 250 - 500 mg/24 giờ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Amfacin
Tác dụng phụ của thuốc Amfacin thường gặp: chán ăn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, ợ hơi, nôn, đau bụng, chướng bụng, đau đầu, chóng mặt, tăng chỉ số BUN, creatinin, tăng men gan;Tác dụng phụ của thuốc Amfacin hiếm gặp: viêm miệng, sốc, nhạy cảm với ánh sáng, phù, nổi ban đỏ, suy thận cấp, vàng da, thay đổi tình trạng huyết học, viêm kết tràng giả mạc, tình trạng đau khớp, đau cơ;Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài trong hoặc sau điều trị thuốc Amfacin, người bệnh cần đi khám bệnh vì triệu chứng này có thể che khuất các triệu chứng bệnh tiêu hóa trầm trọng (như viêm đại tràng giả mạc) cần phải điều trị ngay lập tức. Khi đó cần phải ngưng dùng Ciprofloxacin và thay thế bằng một trị liệu kháng sinh thích hợp khác (như uống Vancomycin 250 mg sử dụng 4 lần trong 24 giờ). Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột nếu bị tiêu chảy do thuốc Amfacin.Một số trường hợp hiếm gặp nhưng đã xảy ra viêm gân Achille trong thời gian dùng Ciprofloxacin, thậm chí có thể dẫn đến đứt gân. Do đó khi có dấu hiệu viêm gân Achille (như sưng đau), bệnh nhân nên ngưng dùng Ciprofloxacin và đi khám bệnh ngay lập tức.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Amfacin
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Amfacin cho những bệnh nhân sau đây:Bệnh nhân suy thận nặng;Người có rối loạn huyết động não;Bệnh nhân là người cao tuổi;Ngưng dùng thuốc Amfacin khi đau, viêm, đứt gân.Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng về thần kinh khi sử dụng thuốc Amfacin như ngứa ran, tê, rát, đau, suy yếu, nhạy cảm ánh sáng, nhiệt độ, rối loạn cảm giác... thì nên ngừng sử dụng thuốc Amfacin ngay.Với phụ nữ có thai và cho con bú: khuyến cáo không nên dùng thuốc Amfacin trừ trường hợp thật sự cần thiết và có sự cho phép của bác sĩ, cần thiết hãy trao đổi với bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc Amfacin.
6. Tương tác thuốc của thuốc Amfacin
Một số thuốc có thể tương tác thuốc Amfacin thường được kể đến là:Sucralfate;Thuốc chống viêm không steroid nhóm NSAID;Các thuốc thuộc nhóm thuốc kháng acid dạ dày;Một số thuốc có chứa ion kim loại;Ngoài ra còn 1 số chất có thể tương tác với thuốc Amfacin như Theophylline, tizanidin, cyclosporin, methotrexat, Phenytoin, probenecid, metoclopramid, warfarin, caffeine. | vinmec | 871 |
Ung thư di căn xảy ra như thế nào?
Phần ung thư di căn được gọi tên theo phần ung thư nguyên phát. Như là khi bệnh nhân bị ung thư gan và các tế bào ung thư gan lây lan và phát triển đến phổi thì phần ung thư nằm trong phổi được gọi là ung thư gan di căn sang phổi.
1. Vì sao ung thư di căn? Ung thư di căn xảy ra như thế nào?
Các tế bào ung thư phát triển theo cách riêng của chúng ở giữa các tế bào bình thường và chúng sẽ di chuyển từ vùng này sang vùng khác. Sớm hay muộn thì các tế bào ung thư sẽ di căn từ vị trí ban đầu qua đường máu hoặc đường bạch huyết đến các nơi khác của cơ thể và hình thành những khối ung thư mới.Khi các tế bào ung thư không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể phát triển và lây lan tới các bộ phận khác trong cơ thể. Tất cả các tế bào ung thư đều có khả năng di căn và những vị trí chúng thường di căn tới đó là:Xương. Phổi. Gan. Não. Ngoài ra, các tế bào ung thư cũng có thể di chuyển đến màng phổi hoặc màng bụng và gây ra những triệu chứng nguy hiểm như:Khó thở. Tràn dịch màng phổi. Chảy máu đường hô hấp.Sau khi thoát khỏi khối u chính, các tế bào ung thư sẽ tìm cách xâm nhập vào máu, hệ bạch huyết và các mô xung quanh. Sau khi xâm nhập thành công, các tế bào ung thư sẽ tạo ra các khối u mới cùng với mạch máu lưu thông mới để nuôi dưỡng nó. Chúng có thể tồn tại và phát triển trong vài năm, sau đó bệnh nhân mới phát hiện ra tình trạng này.
2. Dấu hiệu ung thư di căn
Các tế bào ung thư sẽ đi theo đường máu hoặc đường bạch huyết để di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể
Ung thư di căn không phải lúc nào cũng có các triệu chứng rõ rệt cho chúng ta nhận biết. Các triệu chứng xuất hiện hay không còn phụ thuộc vào kích thước và vị trí của các khối u di căn. Lúc đầu, các tế bào ung thư sẽ tấn công vào các hạch bạch huyết gần đó, sau đó mới tấn công đến phổi, gan, não, xương,...Một số dấu hiệu phổ biến giúp bệnh nhân có thể dễ dàng nhận biết ung thư di căn như:Đau.Gãy xương khi ung thư di căn ở xương.Nhức đầu, chóng mặt, co giật khi di căn ở não.Vàng da, sưng phồng trong bụng khi di căn ở gan.Khó thở, ho ra máu khi di căn ở phổi.Mặc dù các bệnh ung thư đều có thể gây ra triệu chứng đau, nhưng đau lại chưa chắc là triệu chứng đầu tiên của ung thư. Tuy nhiên, có những bệnh nhân không có bất kỳ biểu hiện nào của tình trạng di căn. Bởi khi một cơ quan bị di căn, nó sẽ bắt đầu co lại cho tới khi các hạch bạch huyết của nó bị vỡ ra hoặc trải qua sự phân li.
3. Một hệ thống phân loại thường được sử dụng để phân chia giai đoạn của các bệnh ung thư đó là hệ thống TNM.T (Tumour) - khối u nguyên phát: là chỉ số đánh giá kích thước của khối ung thư và khoảng cách nó đã lan truyền vào mô gần đó. T được đánh số từ 1 - 4, số càng lớn thì kích thước khối u càng lớn.N ( Node) - hạch bạch huyết: đánh giá mức độ ung thư lan đến các hạch bạch huyết hay không. N được đánh số từ 0 - 3, N0 có nghĩa là chưa lan tới hạch bạch huyết nào, N3 có nghĩa là đã có rất nhiều hạch bạch huyết chứa tế bào ung thư.M (Metastasis) - Di căn: chỉ số này dùng để đánh giá mức độ di căn của các tế bào ung thư tới các cơ quan, bộ phận khác trong cơ thể. M được đánh số như sau: M0 là ung thư chưa di căn; M1: ung thư đã di căn.Dựa vào sự kết hợp của các chỉ số trên, sẽ được quy ra từng giai đoạn tổng thể của bệnh, được ký hiệu I, II, III, IV theo từng loại ung thư cụ thể. Có khi, các giai đoạn này được chia nhỏ, cụ thể hơn bằng các ký tự như giai đoạn IIIa, IIIb,...Giai đoạn I: thường chỉ những khối ung thư tương đối nhỏ và chỉ có trong cơ quan mà nó bắt đầu (chưa di căn).Giai đoạn II: thường là giai đoạn khối u đã lớn hơn nhưng chưa bắt đầu lan rộng vào các mô xung quanh.Giai đoạn III: thường chỉ khối ung thư lớn hơn và bắt đầu lan vào các mô xung quanh, các tế bào ung thư đã có trong hạch bạch huyết lân cận.Giai đoạn IV: là giai đoạn ung thư đã di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể.Đây là cách phân chia giai đoạn tương đối, còn với mỗi bệnh ung thư sẽ có cách phân chia cụ thể, chính xác khác nhau. Tuy nhiên thường khi ung thư đã di căn là giai đoạn cuối của bệnh. Khi này việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.Như vậy, ung thư nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời, các tế bào ung thư có thể di chuyển từ vị trí ban đầu đến những vị trí khác, cơ quan bộ phận khác và bắt đầu nhân lên, hình thành khối ung thư mới có đặc điểm giống khối ung thư ban đầu. Việc điều trị ung thư di căn giai đoạn cuối gặp nhiều khó khăn và hiệu quả điều thị cũng bị giảm sút đáng kể. Vì vậy khi phát hiện ra bệnh ung thư, cần phải tiến hành điều trị ngay, để ngăn cản quá trình di căn của các tế bào ung thư. | vinmec | 1,033 |
Có khi nào bị bệnh động mạch vành mà không đau ngực không?
Thực tế có một số trường hợp bệnh động mạch vành không đau ngực, triệu chứng này hay còn gọi nhồi máu cơ tim thầm lặng. Bệnh động mạch vành không đau ngực thường xuất hiện ở các bệnh nhân sau mổ, người già hoặc những người bị bệnh nhân bị đái tháo đường, tăng huyết áp,...
1. Có trường hợp nào bị bệnh động mạch vành mà không đau ngực không?
Bệnh mạch vành hay còn gọi là thiếu máu cơ tim, khái niệm này mô tả tình trạng máu không chảy đến tim một cách đầy đủ do hẹp lòng mạch máu nuôi tim. Nguyên nhân của tình trạng này thường là do các mảng xơ vữa bám vào lòng mạch, từ đó gây phản ứng viêm. Mảng xơ vữa này có thể lớn dần lên và gây bít tắc lòng mạch, dẫn đến vỡ lòng mạch và gây nhồi máu cơ tim.XEM THÊM: Đau thắt ngực - dấu hiệu điển hình cảnh báo bệnh mạch vành. Thông thường, triệu chứng đau thắt ngực phải, trái là một trong các biểu hiện điển hình nhất của bệnh động mạch vành. Đau thắt ngực ở bệnh mạch vành thường có cảm giác như ai đó bóp nghẹt, cơn đau có thể lan lên cổ, cánh tay, ở hõm dạ dày. Trong một số trường hợp, người bệnh chỉ có cơn đau nhẹ.Vậy có trường hợp nào bị bệnh động mạch vành mà không đau ngực không? Thực tế có một số trường hợp bệnh động mạch vành không đau ngực, triệu chứng này hay còn gọi nhồi máu cơ tim thầm lặng. Bệnh động mạch vành không đau ngực thường xuất hiện ở các bệnh nhân sau mổ, người già hoặc những người bị bệnh nhân bị đái tháo đường, tăng huyết áp,...XEM THÊM: Sự nguy hiểm của thiếu máu cơ tim thầm lặng
Bệnh động mạch vành không đau ngực thường xuất hiện ở các bệnh nhân sau mổ
2. Các dấu hiệu cảnh báo khi mắc bệnh mạch vành không biểu hiện triệu chứng đau ngực (thiếu máu cơ tim thầm lặng)?
Sau khi gắng sức, thời tiết thay đổi đột ngột hay quá xúc động, triệu chứng đau thắt ngực trái, phải chính là biểu hiện rõ nhất và thường xảy ra ở người bị bệnh động mạch vành. Triệu chứng đau thường kéo dài 5-10 phút và sẽ tự hết khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc ngậm thuốc giãn vành. Nhưng ở những người bệnh động mạch vành không đau ngực thì có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau:Người bệnh không có triệu chứng đau thắt ngực điển hình như mệt khi gắng sức.Ngoài ra người bệnh có thể bị khó thở khi gắng sức.Những dấu hiệu này thường khiến cho người bệnh ít lưu ý nên dẫn đến việc chẩn đoán bị chậm trễ và khiến nhồi máu cơ tim xảy ra.Thông thường, các bệnh lý tim mạch có biểu hiện bệnh rất rõ ràng. Tuy nhiên, có một số bệnh lý không thể hiện rõ, khiến người bệnh chủ quan như có tiền sử mắc các bệnh lý mãn tính. Do đó, việc đánh giá và kiểm soát các yếu tố nguy cơ về tim mạch rất quan trọng, nhất là các đối tượng có tiền sử bệnh. Tùy vào mức độ cũng như các yếu tố nguy cơ mà người bệnh nên khám và theo dõi thường xuyên định kỳ nhằm phát hiện sớm các biến chứng có biểu hiện rất mơ hồ để điều trị kịp thời. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạch vành. | vinmec | 661 |
Đột quỵ là gì, nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh như thế nào?
Đột quỵ là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, tỉ lệ tử vong là cực kỳ cao nếu không được cứu chữa kịp thời. Trước đây bệnh thường gặp ở lứa tuổi trung niên hoặc người già. Tuy nhiên hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa, những người ở độ tuổi 20 - 30 cũng có khả năng mắc căn bệnh nguy hiểm này.
1. Đột quỵ là gì và mức độ nguy hiểm của bệnh?
Đột quỵ não là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự mất cấp tính các chức năng của não (thường là khu trú), tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24 giờ. Những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn thương. Do đó người ta còn gọi bệnh với cái tên “tai biến mạch máu não”.
Từ thời điểm bệnh nhân bị tai biến, nếu chỉ thiếu oxy trong vòng 4 - 5 phút là tổn thương không hồi phục. Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng tư duy và hoạt động của cơ thể trong tương lai, trường hợp xấu nhất không cứu chữa kịp thời bệnh nhân sẽ tử vong.
Hầu như những người được chữa khỏi đều có những di chứng như tê liệt, rối loạn cảm xúc, mất ngôn ngữ, suy giảm chức năng thị giác,...
Bệnh được chia làm 2 loại như sau:
Đột quỵ nhồi máu não
Tỷ lệ bị bệnh này do thiếu máu cục bộ khá cao, trên 85% tổng số các ca bệnh.
Nguyên nhân do:
- Huyết khối.
- Tắc mạch .
- Co thắt mạch.
Đột quỵ chảy máu não
Thành động mạch mỏng hoặc yếu dẫn đến các vết nứt hay rò rỉ khiến mạch máu dễ bị vỡ. Nguyên nhân chính là:
- Do tăng huyết áp.
- Do vỡ túi phình động mạch não.
- Do dị dạng động - tĩnh mạch.
- Rối loạn đông cầm máu.
- Chảy máu trong ổ nhồi máu não.
- Chảy máu không xác định rõ nguyên nhân.
Ngoài ra có nhiều trường hợp “thiếu máu não thoáng qua”, tức là tình trạng máu lên não bị ngưng tạm thời. Bệnh nhân sẽ bị bệnh trong khoảng thời gian ngắn, đây chính là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ trong tương lai cần hết sức chú ý.
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đột quỵ
2.1. Những nguyên nhân khách quan
- Tuổi tác: Người cao tuổi người có khả năng bị tai biến cao hơn, từ 55 tuổi trở đi cứ 10 năm thì nguy cơ bị bệnh lại tăng gấp hai lần.
- Chủng tộc: Người da trắng có nguy cơ bị bệnh ít hơn 2 lần so với những người Mỹ gốc Phi.
- Giới tính: Tỷ bị bệnh ở nữ thường thấp hơn nam giới.
- Tiền sử gia đình: Trong gia đình có người từng bị bệnh này thì khả năng mắc bệnh này cao hơn so với những người bình thường.
2.2. Do ảnh hưởng của bệnh lý
Những bệnh lý dưới đây cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến trình trạng đột quỵ.
Bệnh đái tháo đường
Những bệnh lý liên quan đến đái tháo đường cũng là nguyên nhân làm tăng khả năng bị bệnh này.
Cao huyết áp
Bệnh nhân bị cao huyết áp tạo điều kiện hình thành cục máu đông và gây sức ép lên thành động mạch khiến chúng dễ bị vỡ ra. Đây chính là bước đầu tiên dẫn đến đột quỵ do thiếu máu cục bộ và đột quỵ do xuất huyết não.
Bệnh tim mạch
Những người có bệnh lý tim mạch thường có nguy cơ bị bệnh cao hơn so với người bình thường.
Bệnh mỡ trong máu
Bệnh nhân bị mỡ máu có lượng Cholesterol cao, chúng có thể tích tụ trên thành của động mạch, từ đó gây tắc nghẽn mạch máu não.
Béo phì
Người bị béo phì thường có nguy cơ cao bị tim mạch, cao huyết áp, mỡ máu tăng, đột quỵ.
Tai biến
Những người từng đột quỵ hoặc đột quỵ thoáng qua (trình bày ở mục 1) thì có nguy cơ cao bị bệnh này trong tương lai. Trong vài tháng sau khi bị bệnh thì khả năng bị lại là rất cao, bệnh nhân nên lưu ý. Nguy cơ cao tái phát là khoảng 5 năm, sau khoảng thời gian này nguy cơ sẽ giảm dần nhưng không nên chủ quan.
Lối sống không lành mạch
Hút thuốc lá nhiều cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh lên 2 lần, không những thế còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
Chế độ ăn uống không phù hợp, chế độ tập luyện thể thao không hợp lý, lười vận động,... đều là các nguyên nhân làm tăng khả năng bị căn bệnh nguy hiểm này.
3. Dấu hiệu bệnh đột quỵ
Tùy theo thể trạng mỗi người mà dấu hiệu của bệnh cũng khác nhau, các dấu hiệu này có thể xuất hiện và qua rất nhanh khiến người bệnh chủ quan hoặc cũng có thể lặp đi lặp lại nhiều lần.
Một số biểu hiện của bệnh như sau:
- Mặt bị tê cứng một nửa hoặc toàn bộ, nụ cười méo mó, cơ thể bị mất sức đột ngột, mệt mỏi thường xuyên.
- Cơ thể có dấu hiệu tê liệt hoặc khó cử động, không thể nâng hai tay qua đầu cùng một lúc là dấu hiệu rõ ràng nhất bệnh.
- Gặp vấn đề khi nói như dính chữ, không rõ chữ, nói ngọng.
- Hoa mắt chóng mặt, cơ thể bị mất thăng bằng đột ngột, thị lực giảm sút.
- Đau đầu có thể buồn nôn hoặc không, cơn đau đầu đến bất chợt.
Khi nhận thấy bản thân có những dấu hiệu trên cần chủ động đi khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Phát hiện sớm bệnh và có những biện pháp can thiệp kịp thời giúp chúng ta tránh được những hậu quả nghiêm trọng. | medlatec | 995 |
Chỉ số cyfra 21 – 1: tăng cao chưa chắc do ung thư phổi
Chỉ số cyfra 21 – 1: dấu ấn ung thư phổi không tế bào nhỏ
Chỉ số cyfra 21 – 1 là dấu ấn ung thư phổi không tế bào nhỏ
Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao hàng đầu tại nhiều nước trên thế giới. Bệnh phổ biến ở cả nam giới và nữ giới, thường ở độ tuổi trên 50 tuổi. Thuốc lá được xác định là nguyên nhân chính gây bệnh khi có tới khoảng 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi có liên quan đến yếu tố này.
Ung thư phổi được chia thành 2 loại chính là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) và ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC). xét nghiệm chẩn đoán ung thư phổi thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư tuy không thể khẳng định chắc chắn tình trạng bệnh nhưng đây lại là xét nghiệm mang tính chất gợi ý để bác sĩ thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn.
Cyfra 21 – 1 được thể hiện ở biểu mô lót trong các phế quản và chỉ số cyra 21 – 1 sẽ tăng sinh quá mức trong các bệnh ác tính, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Chỉ số cyfra bình thường ở người khỏe mạnh thường ở mức dưới 2 µg/L và ở những người mắc bệnh phổi lành tính là dưới 3 µg/L.
Đối với ung thư phổi không tế bảo hỏ, độ nhạy cyfra 21 – 1 khoảng 59 – 78%. Chỉ số này cũng tăng theo từng mức độ xâm lấn của khối u tại phổi.
Các yếu tố khác làm tăng chỉ số cyfra 21 – 1
Thực tế, chỉ số cyfra 21 – 1 cũng tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau, có cả yếu tố không liên quan đến ung thư như các bệnh phổi, chậu hông, đường tiêu hóa lành tính như:
Các bệnh phổi lành tính cũng ảnh hưởng đến chỉ số cyfra 21 – 1
Chẩn đoán ung thư phổi như thế nào?
Để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư phổi, bác sĩ thường chỉ định kết hợp các phương pháp như: | thucuc | 402 |
Hiểu đúng về đau lưng sau gây tê tủy sống
Đau lưng sau gây tê tủy sống chỉ là cảm giác tức nhẹ và sẽ nhanh chóng lành theo cơ chế phục hồi tự nhiên của cơ thể trong những ngày đầu. Tuy nhiên, nếu quá trình gây tê tủy sống có làm tổn thương dây chằng ở thắt lưng thì vẫn có khả năng gây ra đau lưng cho bệnh nhân, mặc dù điều này khá ít gặp
1. Gây tê tuỷ sống là gì?
Gây tê tuỷ sống là một phương pháp vô cảm được sử dụng cho các phẫu thuật từ vùng rốn trở xuống làm cho bạn không có cảm giác đau đớn trong quá trình phẫu thuật. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ quyết định có nên dùng phương pháp này hay không.Chỉ định gây tê tủy sống thực hiện cho các trường hợp sau:Phẫu thuật chỉnh hình chi dưới. Cắt trĩ, rò hậu môn, thoát vị bẹn. Tán sỏi niệu quản vùng chậu. Mổ lấy thai.Để thực hiện thủ thuật, bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê tại chỗ vùng thắt lưng, sau đó sẽ dùng kim kích thước nhỏ đâm qua da và xuyên các dây chằng vào ống tủy sống. Tiếp đó, bác sĩ sẽ bơm thuốc tê qua cây kim này vào trong dịch não tuỷ, thuốc tê sẽ ức chế có hồi phục dẫn truyền của các rễ thần kinh, kết quả là người bệnh sẽ tê và không đau trong khi phẫu thuật.
2. Sau gây tê tủy sống, người bệnh có đau lưng hay không?
Trước đây có nhiều quan niệm rằng, gây tê tủy sống bị đau lưng và tình trạng đau lưng này sẽ diễn ra trong thời gian dài sau đó. Nhưng các nghiên cứu trên thế giới gần đây đã cho thấy, bởi vì kim sử dụng trong gây tê tủy sống càng lúc càng có đường kính rất nhỏ, do đó tổn thương mô là rất ít. Tuy nhiên, nếu quá trình gây tê tủy sống có làm tổn thương dây chằng ở thắt lưng thì vẫn có khả năng gây ra đau lưng cho bệnh nhân, mặc dù điều này khá ít gặp.Sau phẫu thuật, khi hết tác dụng của thuốc tê trong tủy sống, vết kim đâm khi gây tê hầu như không còn gây đau nữa, nếu có chỉ là cảm giác tức nhẹ và sẽ nhanh chóng lành theo cơ chế phục hồi tự nhiên của cơ thể trong những ngày đầu.Tuy nhiên 1 số bệnh nhân có tình trạng đau lưng sau khi gây tê tủy sống thường là do:Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân làm việc nặng hoặc ngủ sai tư thế. Bệnh nhân có sẵn các bệnh lý về đĩa đệm, dây chằng, viêm khớp, viêm cột sống, vẹo cột sống, thoái hóa, thoát vị đĩa đệm hoặc những chấn thương có sẵn.Do đó, bệnh nhân bị đau lưng cần được thăm khám kỹ để xác định nguyên nhân từ đó có kế hoạch điều trị hợp lý nhất.
Bệnh nhân đau lưng sau gây tê tủy sống cần được thăm khám kỹ để xác định nguyên nhân
3. Phải làm gì khi đau lưng sau gây tê tủy sống?
Đau lưng sau gây tê tủy sống có thể điều trị bằng các kỹ thuật như sau:Tiến hành thực hiện các bài tập vật lý trị liệu và thực hiện các động tác chuyên sâu. Mục đích của việc này đó là khôi phục khả năng vận động, tăng cường sức mạnh cột sống, cơ bắp và sự linh động cho các khớp.Thực hiện kỹ thuật tiêm huyết tương chứa lượng tiểu cầu tự thân PRP vào những vùng dây chằng bị tổn thương sẽ giúp hàn gắn các mô bị tổn thương.
4. Bệnh nhân cần lưu ý gì khi gây tê tuỷ sống?
Bệnh nhân cần hợp tác tốt với hướng dẫn của bác sĩ gây mê và điều dưỡng phụ mê, không di chuyển hoặc cử động trong quá trình thủ thuật.Cần nghỉ ngơi theo đúng chỉ định bác sĩ.Không hoạt động mạnh, nên vận động nhẹ nhàng.Không sử dụng các chất kích thích ảnh hưởng đến thần kinh như rượu, thuốc lá. Tóm lại, việc gây tê tủy sống cần phải được thực hiện ở những nơi uy tín, bác sĩ thực hiện phải có tay nghề và chuyên môn cao để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. | vinmec | 745 |
Cách nhận biết ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua
Cách nhận biết ung thư vòm họng qua biểu hiện bệnh
Ung thư vòm họng (ung thư mũi hầu) xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển từ các mô trong mũi hầu, khu vực phía sau khoang mũi và trên mặt sau cổ họng.
Mặc dù các triệu chứng ung thư vòm họng không khó để nhận biết, đặc biệt là ở giai đoạn sớm do các triệu chứng bệnh thường là “mượn” của các cơ quan xung quanh như tai, mũi, thần kinh, hạch… nhưng cách nhận biết ung thư vòm họng qua biểu hiện bệnh vẫn rất quan trọng, giúp bạn không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào.
Một số biểu hiện sớm thường gặp ở bệnh nhân ung thư vòm họng là:
Đau đầu là một trong những biểu hiện ung thư vòm họng thường gặp, ngay cả ở giai đoạn sớm
Ở giai đoạn muộn hơn, bệnh nhân còn có biểu hiện liệt dây thần kinh não, nổi hạch góc hàm…
Cách nhận biết ung thư vòm họng qua các phương pháp chẩn đoán
Khi có dấu hiệu nghi ngờ ung thư vòm họng, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh như:
Khám tầm soát ung thư vòm họng định kì là cách phát hiện ung thư vòm họng sớm hiệu quả
Ung thư vòm họng ngày càng phổ biến. Ghi nhận độ tuổi mắc bệnh trẻ hơn nhiều bệnh ung thư khác, tỷ lệ cao nhất 30 – 55 tuổi, chiếm tỷ lệ 70% ca mắc bệnh. Thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư vòm họng định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích để phát hiện bệnh sớm.
| thucuc | 305 |
Điều trị sốt xuất huyết cho bé 7 tuổi bị viêm cầu thận
1. Nhanh chóng chẩn đoán bệnh
Mẹ bé C.K.N chia sẻ rằng gia đình bé đang ở khu vực quận Cầu Giấy, nơi có dịch sốt xuất huyết diễn ra rất nghiêm trọng.
2. Quá trình điều trị sốt xuất huyết cho bé C.K.N
Chia sẻ với chúng tôi, bác sĩ Mai Hoa cho biết: “Khi sốt cao, việc hạ sốt để tránh co giật là điều quan trọng nhất. Khác với những chứng bệnh cảm sốt thông thường, khi hạ sốt cho trẻ sốt xuất huyết cần chọn đúng loại thuốc hạ sốt phù hợp. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc hạ sốt chứa Aspirin, Ibuprofen vì các thuốc này làm tăng nguy cơ gây xuất huyết. Bên cạnh đó, sốt cao cũng làm cho trẻ bị mất nước. Do đó, bên cạnh việc truyền dịch, mẹ nên cho con uống nước lọc, nước canh, nước ép quả…”
Tuy nhiên, với trường hợp của bé C.K.N, việc điều trị sốt xuất huyết khi bé đang bị viêm cầu thận thể tiểu máu đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng. Bởi lẽ, nguyên tắc quan trọng nhất trong chăm sóc bệnh nhân viêm cầu thận là làm sao để giảm gánh nặng cho thận.
Vì vậy, phác đồ điều trị dành riêng cho bé C.K.N ra đời, đảm bảo điều trị hiệu quả sốt xuất huyết mà không gây ảnh hưởng đến bệnh nền:
– Đo và theo dõi huyết áp thường xuyên;
– 3 ngày đầu tiên: Truyền dịch, dùng thuốc hạ sốt, thuốc hạ men gan, tăng calci máu, đồng thời bổ sung các loại vitamin tổng hợp để mau chóng hạ sốt và bù nước cho bé;
– Các ngày tiếp theo: Xét nghiệm máu hằng ngày và hạn chế truyền dịch để tránh biến chứng tràn dịch;
Nhờ có phác đồ phù hợp, cùng sự theo dõi sát sao của các bác sĩ và sự chăm sóc tận tình, chu đáo của đội ngũ điều dưỡng, bé C.K.N đã hồi phục nhanh chóng. Chỉ sau 5 ngày, bé đã cắt sốt, kết quả xét nghiệm cho thấy các chỉ số đã ổn định, đặc biệt là tiểu cầu đã tăng về mức bình thường. Đến ngày thứ 6, bé cắt sốt hoàn toàn trong 24 giờ, ăn uống ngon miệng, đùa nghịch nhiều hơn nên được xuất viện.
Nhờ có phác đồ phù hợp, cùng sự theo dõi sát sao của các bác sĩ và sự chăm sóc tận tình, chu đáo của đội ngũ điều dưỡng, bé C.K.N đã hồi phục nhanh chóng.
3. Cảnh báo dịch sốt xuất huyết, mẹ chớ chủ quan
So với các dạng cảm sốt, sốt virus…, sốt xuất huyết ở giai đoạn đầu có những biểu hiện khá giống như:
– Sốt cao đột ngột, liên tục, có thể có cơn rét run;
– Chán ăn, nôn trớ hoặc buồn nôn;
– Nhức đầu, đau mỏi cơ bắp, nhức hai hố mắt;
Nhiều trường hợp phải đến ngày thứ 4 sau khi phát bệnh, trẻ mới có biểu hiện da xung huyết, có thể có chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam…
Do đó, nhiều phụ huynh dễ nhầm lẫn và chủ quan, khiến bệnh để lâu, dễ dẫn đến nhiều biến chứng như: Suy gan, suy thận; Chảy máu võng mạc, xuất huyết não, xuất huyết nội tạng; Đe dọa tính mạng trẻ.
Hơn nữa, hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết nên các biện pháp phòng bệnh chủ yếu là:
– Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách giữ gìn vệ sinh nguồn nước và không gian sống, loại bỏ các dụng cụ có thể chứa nước tù đọng;
– Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.
Có thể nói, sốt xuất huyết gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của trẻ, đặc biệt là những trẻ có bệnh nền như bé C.K.N.
4. Địa chỉ thăm khám và điều trị sốt xuất huyết uy tín, an toàn và hiệu quả
– Khám và điều trị nội trú, ngoại trú các bệnh lý thường gặp ở trẻ em
– Đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng khoa Nhi giàu kinh nghiệm và chu đáo với bệnh nhi.
– Phương châm điều trị “Hạn chế kháng sinh”, đặt sức khoẻ của trẻ lên hàng đầu
– Phòng lưu viện tiện nghi, chăm sóc 24/24, san sẻ nỗi lo cùng ba mẹ
– Được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài.
– Thực hiện chặt chẽ các biện pháp phòng chống dịch, bảo đảm an toàn khi thăm khám và điều trị | thucuc | 810 |
Oresol là thuốc gì và cách sử dụng an toàn, hiệu quả
Khi cơ thể bị mất nước, người ta thường uống Oresol - một loại dung dịch có tác dụng bù nước và điện giải. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết sử dụng sao cho đúng cách, hiệu quả. Có nhiều trường hợp, do uống thuốc quá liều hoặc pha không đúng liều lượng đã gây ra những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Vậy, Oresol là gì và cách sử dụng như thế nào?
1. Oresol là gì?
Trẻ nhỏ có thể bổ sung nước và lượng chất điện giải bị mất bằng Oresol thông qua đường uống. Đây là một loại thuốc được sản xuất dưới dạng bột hoặc viên sủi. Thuốc có tác dụng bù nước và chất điện giải.
Thông thường, thuốc sẽ chứa một số thành phần chính như sau:
Natri clorid.
Natri bicarbonat.
Kali clorid.
Glucose khan.
Ngoài những thành phần trên, một số nhà sản xuất còn tăng cường thêm phụ liệu hương vị cam, chanh,… để giúp trẻ em không cảm thấy buồn nôn khi dùng và dễ uống hơn. Tuy nhiên, các thành phần quan trọng của thuốc vẫn phải đảm bảo đúng liều lượng.
Thuốc nên được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Đặc biệt bạn nên để thuốc ở vị trí mà trẻ nhỏ không với tay lấy được, để tránh trường hợp trẻ sử dụng thuốc tùy tiện, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
2. Công dụng của Oresol
Oresol có tác dụng bổ sung nước và các chất điện giải cho cơ thể. Thuốc có thể sử dụng khi cơ thể bị mất nước trong những trường hợp dưới đây:
Người bị tiêu chảy cấp.
Người bị nôn mửa nhiều.
Người bị sốt cao.
Người làm việc ngoài trời nắng nóng trong thời gian dài
Người chơi thể thao, đổ nhiều mồ hôi.
Người mắc bệnh sốt xuất huyết.
Tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng loại thuốc này khi bị mất nước. Do thành phần chủ yếu là muối và đường nên thuốc chống chỉ định đối với những đối tượng sau:
Người bị rối loạn về dung nạp glucose.
Người bị suy thận cấp.
Người bị liệt ruột, tắc ruột hay thủng ruột.
Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
3. Hướng dẫn cách sử dụng Oresol an toàn
Trước khi sử dụng, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn ghi trên bao bì để tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc. Đồng thời tuân thủ và thực hiện đúng cách pha cũng như uống đúng liều lượng theo chỉ định của nhà sản xuất.
Pha quá ít nước vô tình gây nguy hiểm cho trẻ bởi nếu Oresol được pha đặc quá sẽ khiến trẻ nạp quá nhiều muối (natri) từ Oresol vào cơ thể, lượng muối trong máu tăng cao. Nguy hiểm hơn, hàm lượng muối trong máu quá cao còn có thể gây ra các triệu chứng như: co giật, hôn mê và dẫn đến các tổn thương não nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời, trẻ có thể tử vong. Ngược lại, những trường hợp pha Oresol quá loãng sẽ làm giảm hiệu quả bù nước cũng như điện giải của Oresol. Vì vậy, khi sử dụng Oresol cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thì các mẹ nên chú ý về cách pha cũng như liều lượng thuốc cho uống.
Cách pha thuốc
Đối với một gói Oresol dạng bột, bạn chỉ nên pha bằng lượng nước do nhà sản xuất chỉ định. Nước dùng để pha thuốc là nước đun sôi để nguội, tuyệt đối không pha chung thuốc với nước nóng hoặc nước khoáng. Bởi trong nước khoáng đã chứa một số ion điện giải, nếu pha cùng với thuốc sẽ làm tỷ lệ chất điện giải có trong thuốc bị sai lệch, gây ảnh hưởng sức khỏe của người uống.
Sau khi thuốc đã hòa tan hoàn toàn thì bạn có thể uống ngay, chỉ nên cho uống từng ngụm nhỏ, từ từ và không nên cho uống quá nhanh. Thuốc để lâu sẽ bị mất tác dụng và có thể bị nhiễm khuẩn từ môi trường. Do đó, dung dịch thuốc chỉ nên sử dụng trong vòng 24 tiếng đồng hồ, quá thời gian này thì không nên uống nữa.
Đối với Oresol dạng viên sủi, bạn chỉ nên pha với một lượng nước vừa đủ theo đúng chỉ định của nhà sản xuất. Sau khi thuốc đã tan hết, cần lắc nhẹ dung dịch thuốc rồi uống ngay.
Liều lượng dùng thuốc
Tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe mà thuốc được dùng với một liều lượng tương ứng, cụ thể như sau:
- Liều lượng thuốc:
Đối với trường hợp phòng ngừa tình trạng cơ thể bị mất nước do tiêu chảy: người bệnh dùng liều trung bình 10 ml/ kg thể trọng sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng.
Đối với trường hợp bù mất nước ở mức độ nhẹ, vừa: liều trung bình 75ml/ kg thể trọng trong 4 giờ đầu. Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân.
4. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc
Nếu pha Oresol không đúng cách và không đúng thể tích nước thì bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ sau đây:
Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết: hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao,... và triệu chứng thừa nước: mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim.
Trong trường hợp xảy ra các tác dụng phụ kể trên, người bệnh có thể điều trị tùy theo triệu chứng gặp phải, gồm:
Điều trị tăng natri huyết, bệnh nhân cần truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước.
Điều trị thừa nước: ngừng cho uống dung dịch Oresol 245 và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.
Vì vậy, để tránh xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Khi cơ thể xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, thì nên nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.
5. Những lưu ý khi sử dụng Oresol
Để thuốc phát huy tác dụng hiệu quả và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, trong quá trình sử dụng bạn nên lưu ý những điều sau:
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc, tuân thủ liều lượng và cách pha chế do nhà sản xuất quy định trên bao bì sản phẩm.
- Không nên chia nhỏ gói thuốc thành nhiều phần để sử dụng, vì sẽ làm sai lệch tỷ lệ các chất điện giải có trong thuốc.
- Chỉ sử dụng dung dịch thuốc đã pha trong vòng 24 giờ, không nên để dung dịch này quá lâu. Nếu không uống hết thuốc thì bạn nên đổ đi và pha lại gói mới, tuyệt đối không bảo quản dung dịch thuốc trong tủ lạnh để dùng dần.
- Không pha thuốc chung với mật ong, đường, sữa hay nước trái cây,…
- Không nên đun sôi dung dịch thuốc đã pha, vì điều này có thể làm bay hơi hoặc mất các phẩm chất của thuốc.
Oresol là thuốc giúp cơ thể bù nước và các chất điện giải nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu pha chế không đúng cách và sử dụng không đúng liều lượng thì loại thuốc này sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Để tránh xảy ra những tác dụng phụ nguy hiểm, bạn nên nắm vững cách sử dụng và một số lưu ý khi dùng thuốc mà bài viết vừa chia sẻ ở trên. Nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc, bạn nên nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. | medlatec | 1,307 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.