text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cà độc dược và những thông tin không phải ai cũng biết Cà độc dược còn được biết đến với tên gọi là Mạn đà la. Loại cây này có màu sắc khá sặc sỡ và thường được sử dụng để trị các triệu chứng ho, hen suyễn và có công dụng giảm mụn nhọt khá tốt. Vậy, bên cạnh những công dụng kể trên, cà độc dược còn những lợi ích tuyệt vời nào khác? Một vài thông tin được tổng hợp sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại cây này. 1. Những đặc điểm tự nhiên của cà độc dược Cà độc dược là một loại cây cỏ nhỏ, mọc quanh năm và có chiều cao lên đến 1 - 2m. Thân cây tương đối nhẵn, nổi bật với hai tông màu xanh hoặc tím. Trên thân cây sẽ mọc ra nhiều cành non cùng rất nhiều lông tơ ngắn. Đồng thời, ở thân cây cũng có nhiều bì khổng. Những lá đơn thường mọc đối hoặc mọc vòng. Lá cây có hình trứng với phần đầu nhọn và đáy hẹp. Kích thước của 2 bên lá không đồng đều, cụ thể: Dài 9 - 10cm và rộng 4 - 9cm. Bề mặt bên trên của lá có màu xanh xám còn mặt dưới là màu xanh nhạt. Mép lá có hình lượn sóng hoặc chẻ với số lượng 3 - 4 răng cưa. Ở trên phiến lá có 1 gân chính và các gân phụ màu xanh, tím tùy vào từng loại cây khác nhau. Cuống lá dài khoảng 4 - 8cm. Mặt lá khi non sẽ có khá nhiều lông, đến khi lớn dần thì lông cũng rụng theo. Các hoa đơn có chiều dài khoảng 1 - 2cm và thường mọc ở các kẽ lá. Khi hoa héo thì phần còn lại sẽ phát triển cùng quả có hình giống một cái mâm. Những bông hoa tím thường sẽ có các đốm tím ở bên trên bề mặt. Quả cây cà độc dược có hình cầu, khi nhìn từ bên ngoài sẽ thấy có rất nhiều gai nhọn. Mỗi quả có kích thước khoảng tầm 3cm, Khi còn non quả sẽ có màu xanh và khi chín thì sẽ chuyển sang màu nâu. Quả cà chín thì phần vỏ sẽ nứt ngang và dọc chia làm 4 phần, nhiều hạt và vỏ khá nhăn nheo. 1.1. Phân loại cà độc dược Loại cây này khi được trồng tại nước ta gồm có 3 loại chính là: Cây cà có hoa trắng, phần thân và cành có màu xanh Cây cà có hoa đốm tím, phần thân và cành có màu xanh Loại cuối cùng là cây được lai giữa hai giống cây kể trên 1.2. Phân bố cây Cây cà độc dược có nguồn gốc chính là từ Peru và đất nước Mexico. Thời gian sau đó, loại cây này dần được du nhập về thị trường Việt Nam và được trồng tại nhiều tỉnh thành như: Tỉnh Kiên Giang, tỉnh Tiền Giang, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Bến Tre hay tỉnh Đồng Tháp,... 1.3. Các bộ phận có thể sử dụng Đối với cây cà độc dược, không phải bộ phận nào trên cây cũng có thể sử dụng để làm thuốc. Cụ thể, chỉ có lá và hoa là hai yếu tố được sử dụng nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh trong Đông y. Quá trình thu hái lá cây (nhất là các loại lá bánh tẻ) thường sẽ được thực hiện vào thời điểm cây sắp hoặc đang trong quá trình ra hoa. Còn hoa của cây thường sẽ được thu hoạch vào mùa thu. Sau khi thu hoạch, cả hoa và lá đều sẽ được đem đi phơi hoặc sấy nhẹ. Sau khi sơ chế, thảo dược sẽ được bảo quản ở những nơi khô thoáng, tránh nước và ẩm ướt. 1.4. Những thành phần có trong cây cà độc dược Trong loại quả này có chứa khá nhiều alcaloid, cụ thể gồm lá sẽ chứa từ 0,1% đến 0,5%, trong quả có khoảng 0,12% còn rẽ sẽ chứa từ 0,1% đến 0,2% và trong hoa có 0,25% đến 0,6%. Bên cạnh đó, trong cà độc dược còn có thêm một số thành phần khác nổi bật bao gồm norhyoscyamin, vitamin C, atropin, scopolamine và cả hyoscyamine. 2. Công dụng của cà độc dược đối với sức khỏe Tương tự như nhiều loại thảo dược Đông y khác, cà độc dược cũng đóng một vai trò quan trọng trong những bài thuốc chữa bệnh được dân gian lưu truyền lại. Cụ thể, một số công dụng nổi bật mà loại thảo dược này mang lại có thể kể đến như: Hỗ trợ điều trị xương khớp. Điều trị các vấn đề về đau thần kinh tọa. Chữa trị các loại mụn nhọt gây nên tình trạng sưng đau ở trên da. Điều trị triệu chứng nôn mửa. Hỗ trợ tốt trong quá trình điều trị bệnh viêm xoang. 2.1. Cách sử dụng thuốc Loại quả này là một thuốc này là một loại thuốc Đông y nên thường được dùng dưới dạng sắc. Liều lượng dùng thuốc và tùy thuộc vào tình trạng bệnh, độ tuổi cùng những vấn đề khác có liên quan. 2.2. Một số tác dụng phụ khác Khi sử dụng loại thảo dược này, người bệnh có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ sau đây: Bị khô miệng. Bị sốt. Bị bí tiểu. Thường xuyên đổ nhiều mồ hôi. Tình trạng co thắt. Làn da bị khô và ửng đỏ. Nhịp tim đập nhanh hơn. Có thể gây ra tình trạng ảo giác. Bị hôn mê khi sử dụng quá liều. Thị lực trở nên mờ hơn. Bên cạnh những triệu chứng được kể ở trên, người sử dụng thuốc cũng có thể gặp phải nhiều triệu chứng khác. Vì vậy, nếu sử dụng cà độc dược và nhận thấy những triệu chứng bất thường nào thì phải ngưng sử dụng ngay lập tức. Đồng thời, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và điều trị kịp thời. 3. Ai không nên sử dụng cà độc dược? Mặc dù là một loại thảo dược có thể điều trị tốt một số loại bệnh lý. Thế nhưng, không phải đối tượng nào cũng có thể sử dụng được loại quả này. Cụ thể, cà độc dược chống chỉ định với một số đối tượng sau đây: Phụ nữ mang thai và hiện đang cho con bú: Có nhiều nghiên cứu được thực hiện và chứng minh rằng, loại quả này không tốt cho thời kỳ mang thai của các mẹ bầu. Những độc dược có ở trong cà sẽ gây nên những ảnh hưởng không tốt đối với cả mẹ lẫn thai nhi. Ngoài ra, các hoạt chất có ở bên trong có thể làm giảm đi lượng sữa mẹ và đi vào bên trong gây hại cho sức khỏe của bé. Những bệnh nhân suy tim: Quả cà độc dược có khả năng làm gia tăng nhịp tim khiến cho tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Người hiện đang bị táo bón. Các bệnh nhân bị mắc hội chứng down. Những người hiện đang bị sốt, bị tình trạng loét dạ dày hoặc đang bị trào ngược thực quản. Những bệnh nhân bị nhiễm trùng hoặc bị tắc nghẽn đường tiêu hóa. Những người bị huyết áp cao hoặc đang bị rối loạn tâm thần. Những người mắc phải chứng khó đi tiểu, bị bệnh viêm đại tràng kết loét hoặc bị tăng nhãn áp góc hẹp.
medlatec
1,234
Tập đoàn MED-Group long trọng công bố Hội đồng khoa học, công nghệ và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025 Nghiên cứu khoa học là hoạt động vô cùng cần thiết trong mọi lĩnh vực. Thực tế cho thấy, những thành tựu từ hoạt động này đã góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển vượt bậc tại nhiều ngành nghề trong xã hội. Thấu hiểu điều đó, trong suốt chặng đường phát triển hơn 26 năm qua, Tập đoàn MED-Group đã không ngừng khuyến khích, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tất cả cán bộ nhân viên, đặc biệt là đội ngũ y bác sĩ có thể tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo nhằm mang lại những hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, tiếp tục khẳng định và làm sâu sắc hơn phương châm hoạt động: Dịch vụ tốt - Công nghệ cao. Để nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát triển công nghệ được bài bản, chuẩn xác, tiến tới trở thành "kim chỉ nam" cho việc ra quyết định hành động, hôm nay, ngày 13/4/2022, tập đoàn MED-Group đã long trọng tổ chức Lễ công bố Quyết định thành lập Hội đồng khoa học, công nghệ và đào tạo trong giai đoạn 2022 - 2025, tại hội trường 278 Thụy Khuê, Tây Hồ. Tham dự buổi lễ có GS. Thời gian qua, hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đào tạo tại MED-Group đã có những thành tựu đáng tự hào. Cho đến nay, tổng số đề tài nghiên cứu khoa học gửi về Hội đồng là 102 đề tài, chủ yếu ở lĩnh vực y tế, tuy vẫn còn một số hạn chế do ảnh hưởng từ các nguyên nhân chủ quan và khách quan trong quá trình triển khai, song toàn thể cán bộ nhân viên đã linh hoạt thích ứng, lựa chọn hình thức triển khai phù hợp, cùng với sự hỗ trợ hết mình và tận tâm của các Thầy cô chuyên gia đã hoàn thành tốt nhất đề tài được duyệt. Về công tác đào tạo, từ năm 2018, MED-Group tập đẩy mạnh các chương trình đào tạo với đa dạng hình thức, đối tượng và đã đạt được kết quả vượt kỳ vọng như: Chương trình đào tạo bộ được đẩy mạnh với trung bình 100 buổi/năm, tiếp nhận gần 150 cán bộ điều dưỡng, 50 cán bộ kỹ thuật viên xét nghiệm từ chi nhánh về trụ sở học tập; Chuẩn hóa và xây dựng được chương trình , kế hoạch đào tạo, đánh giá cho các đối tượng điều dưỡng khai thác bệnh phẩm, điều dưỡng hành chính, kỹ thuật viên xét nghiệm, bác sĩ chi nhánh,… Dựa trên những thành quả đạt được và định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo, Ban lãnh đạo tập đoàn MED-Group đã xác định Nghiên cứu khoa học là bước đi đúng đắn và mang lại hiệu quả cho sự phát triển bền vững. Tại chương trình, TS Ngô Mạnh Quân - Trưởng Ban Tổ chức Pháp chế Tập đoàn, đã đọc Quyết định công bố Hội đồng khoa học, công nghệ và đào tạo, với những thành viên ưu tú như sau: Phát biểu tại lễ công bố, GS. AHLĐ Nguyễn Anh Trí nhấn mạnh, việc thành lập hội đồng khoa học là vô cùng quan trọng. Sự kết hợp tri thức từ các chuyên gia trong lĩnh vực y tế sẽ tạo nên sức mạnh thúc đẩy hoạt động phát triển trên toàn tập đoàn. Đồng thời trên cương vị là Chủ tịch Hội đồng khoa học, công nghệ và đào tạo MED-Group, Giáo sư Trí đã đưa ra các định hướng cho hoạt động khoa học, công nghệ và đào tạo tại tập đoàn giai đoạn 2022 – 2025 cụ thể như sau: 1/ Hoạt động khoa học, công nghệ và đào tạo luôn phải là hoạt động chính, chủ yếu trong tập đoàn, với 5 ý nghĩa chính như sau: + Tạo nên chất lượng chuyên môn cao; + Góp phần làm nên thương hiệu uy tín, danh dự; + Khoa học công nghệ ngày nay là lực lượng sản xuất; + Đào tạo để chủ động nguồn lực; + Hoạt động khoa học, công nghệ và đào tạo là yêu cầu, là mục tiêu, là nội dung, là điều kiện để phát triển Tập đoàn. 2/ Mối quan hệ giữa: Kinh doanh; Chuyên môn (khoa học, công nghệ); Nghiên cứu khoa học; đào tạo là mối quan hệ bệ·n chứng, có tác động tương hỗ, hữu hiệu và rất cần thiết. 3/ Hiểu đúng về khoa học, công nghệ và đào tạo ở tập đoàn là để phục vụ cho công việc tốt nhất, phù hợp nhất, hiệu quả nhất. 5/ Nghiên cứu khoa học phải thực hiện ngay, thường xuyên, liên tục và ở tất cả mọi lĩnh vực, mọi đơn vị của MED - Group. Tập đoàn có trách nhiệm quan tâm hỗ trợ và đưa vào tiêu chuẩn thi đua, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng.
medlatec
847
Công dụng thuốc Cehitas 8 Cehitas 8 là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có thành phần chính là Betahistin dihydroclorid hàm lượng 8mg. Vậy thuốc Cehitas 8 có tác dụng gì? Cách sử dụng thuốc với liều lượng như thế nào? 1. Cehitas 8 là thuốc gì? Cehitas 8 là thuốc hướng tâm thần được bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Betahistin dihydroclorid hàm lượng 8mg. Thuốc Cehitas 8 được đóng gói dạng hộp 5 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Cehitas 8 được chỉ định sử dụng để điều trị các triệu chứng sau:Hoa mắt, chóng mặt kèm theo buồn nôn, nôn.Người bệnh nghe khó hoặc mất thính giác.Có biểu hiện ù tai, cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng âm so với bên ngoài.Dùng điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình. 2. Cách dùng - Liều dùng thuốc Cehitas 8 Cách dùng thuốc: Thuốc Cehitas 8 được dùng theo đường uống, người bệnh nên uống thuốc cùng nước lọc và uống sau khi ăn.Liều dùng thuốc: Người bệnh uống thuốc Cehitas 8 3 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 1 - 2 viên.Lưu ý: Thuốc Cehitas 8 không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi và chưa được chứng minh về độ an toàn và hiệu lực của thuốc.Trường hợp người bệnh quên một liều, không nên dùng thuốc với liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.Trong một vài trường hợp, người bệnh dùng thuốc Cehitas 8 quá liều có thể gặp một số triệu chứng như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng. Một số có triệu chứng nặng nề hơn như co giật, biến chứng ở phổi hoặc tim.3. Chống chỉ định thuốc Cehitas 8Người bệnh không nên sử dụng thuốc Cehitas 8 khi có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crom.4. Tác dụng phụ của thuốc Cehitas 8Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: Thường xuyên nhức đầu, mất ngủ.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Người bệnh có thể buồn nôn hoặc khó tiêu.Ảnh hưởng đến hệ tim mạch: Có biểu hiện đánh trống ngực.Ảnh hưởng đến miễn dịch: Có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn.Khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cehitas 8Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cehitas 8 cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Người bệnh chỉ sử dụng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.Thuốc Cehitas 8 có thể gây nhức đầu, do đó khi lái xe và vận hành máy móc cần chú ý.Cần lưu ý khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử loét tiêu hóa, hen phế quản.Không nên dùng đồng thời thuốc Cehitas 8 cùng với các thuốc khác như thuốc điều trị trầm cảm, thuốc điều trị bệnh Parkison,... vì có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cehitas 8, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cehitas 8 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
604
Hay bị đau nửa đầu – Dấu hiệu bạn không nên xem nhẹ Nếu hay bị đau nửa đầu, bạn có thể nhận thấy rằng những cơn đau này thường không giống với cơn đau đầu thông thường. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp các vấn đề về não bộ, tuần hoàn máu hay hệ thần kinh. Do đó, bạn không nên xem nhẹ khi gặp phải tình trạng này. 1. Tình trạng hay bị đau nửa đầu có nguy hiểm không? Đối với tình trạng hay bị đau nửa đầu, đa số người bệnh đều bị đau nửa đầu bên trái. Tình trạng này thường kéo dài và dễ bị chẩn đoán nguyên nhân do viêm xoang nên dẫn đến việc điều trị không đúng cách. Nếu để lâu ngày không được chữa trị, đau nửa đầu có thể khiến người bệnh gặp các hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe như khó tập trung, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, thậm chí là đột quỵ. Một số trường hợp, người bệnh còn có thể bị suy thoái võng mạc, mất thị lực, gây ra mù vĩnh viễn. Hay bị đau nửa đầu là những cơn đau đầu không bình thường 2. Những vấn đề liên quan đến tình trạng hay bị đau nửa đầu 2.1. Hay bị đau nửa đầu là những cơn đau đầu không bình thường Nhiều người nghĩ rằng, hay bị đau nửa đầu là một triệu chứng bình thường. Nhưng thực tế, đây lại là một vấn đề về thần kinh khá nghiêm trọng, liên quan đến việc rối loạn điện tích trong não. Tình trạng này thường gây ra các cơn đau nhói tại một bên đầu và kèm theo các triệu chứng như: – Nhạy cảm với tiếng ồn, ánh sáng. – Thay đổi vị giác, có cảm giác buồn nôn hoặc thèm ăn. – Người bệnh thay đổi tâm trạng đột ngột, dễ trở nên hưng phấn hoặc trầm cảm. Các cơn đau nửa đầu thường khởi phát đột ngột và kéo dài từ 4 giờ đến 3 ngày. Những người xung quanh không thể nhận thấy những triệu chứng đau nửa đầu mà bạn đang gặp phải. Vì vậy, họ thường cho rằng bạn đang phản ứng quá nhạy cảm hay quá mức với môi trường. Ngoài ra, tùy vào thể trạng của mỗi người mà mức độ và triệu chứng của bệnh là khác nhau. Do đó, nếu bạn từng bị đau nửa đầu, chưa chắc bạn đã biết cách giảm đau cho người khác. 2.2. Các triệu chứng của đau nửa đầu thường kéo dài trong nhiều ngày Các triệu chứng của tình trạng đau nửa đầu có thể kéo dài trong nhiều ngày, kể cả là trước, trong hay thậm chí là sau cơn đau nửa đầu. Giai đoạn đầu của chứng đau nửa đầu, người bệnh thường thèm ăn, hay bị táo bón, khát nước, cứng cổ, thay đổi tâm trạng. Những dấu hiệu này có thể kéo dài từ 1 – 2 ngày. Sau đó, cơn đau nửa đầu sẽ bùng phát và kéo dài từ 4 – 72 giờ. Các dấu hiệu xuất hiện trong giai đoạn này thường liên quan đến thần kinh và thị giác hoặc có thể không xuất hiện, tùy vào tình trạng của mỗi người bệnh. Giai đoạn cuối cùng sẽ diễn ra trong khoảng 24 giờ hoặc lâu hơn. Sau chứng đau nửa đầu, người bệnh thường hay lú lẫn, chóng mặt, yếu ớt và có cảm giác nôn nao. Một vài ngày sau đó cơ thể người bệnh sẽ trở lại bình thường. Các triệu chứng của tình trạng hay bị đau nửa đầu có thể kéo dài trong nhiều ngày 2.3. Trong một số trường hợp, tình trạng đau nửa đầu sẽ không biến mất Có rất nhiều trường hợp người bệnh bị đau nửa đầu mạn tính. Nghĩa là tình trạng đau nửa đầu kéo dài từ 4 – 72 giờ và tái diễn với mật độ khác nhau ở từng người. Nhiều người phải chịu những cơn đau trong khoảng 15 ngày/mỗi tháng và trong 3 tháng liên tục.  2.4. Tình trạng hay bị đau nửa đầu thường không phòng ngừa được Nhiều người bị đau nửa đầu sẽ cảm thấy những triệu chứng được cải thiện hơn khi họ thay đổi các thói quen bất lợi cho hệ thần kinh và sức khỏe nói chung trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, biện pháp này không khả dụng với tất cả người bệnh. Nhiều người đã cố gắng xây dựng lối sống khoa học nhưng tình trạng đau nửa đầu vẫn xuất hiện. Chỉ có một số ít người bệnh có thể xác định được yếu tố hay loại thực phẩm gây ra các cơn đau nửa đầu. Trong khi trên thực tế, đa số người mắc bệnh đều sở hữu các tác nhân kích thích bệnh đau nửa đầu. Bên cạnh đó, yếu tố do thời tiết là tác nhân không thể tránh khỏi. Tình trạng hay bị đau nửa đầu thường không phòng ngừa được 2.5. Các phương pháp điều trị sẽ mang lại các kết quả khác nhau Khi xuất hiện tình trạng đau nửa đầu, người bệnh thường sẽ sử dụng các loại thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau không gây nghiện tại nhà để giảm bớt khó chịu, đau đớn. Tuy nhiên, những loại thuốc này không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả cho tất cả người sử dụng.  Bên cạnh đó, còn có một số loại thuốc ngăn ngừa diễn tiến bệnh như thuốc ức chế canxi, thuốc ức chế beta, thuốc chống động kinh và thuốc chống trầm cảm. Chúng có tác dụng trong việc giảm độ nặng và tần suất của chứng đau nửa đầu. Trên thực tế, có đến hơn 250 phương pháp điều trị tình trạng này. Mỗi người bệnh sẽ có những phản ứng khác nhau khi sử dụng các phương pháp khác nhau. Do đó, để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả rất cần sự nỗ lực ở chính bản thân người bệnh. 2.6. Đau nửa đầu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Phần lớn cuộc sống của những người mắc chứng đau nửa đầu đều bị ảnh hưởng ít nhiều. Khi cơn đau tái phát, họ không muốn làm gì hay đi đâu. Thậm chí, họ còn có nguy cơ bị mất việc khi tình trạng đau nửa đầu gây ảnh hưởng đến mọi hoạt động thường nhật. Không có công ty nào cho phép bạn nghỉ việc quá nhiều hoặc họ sẽ nghi ngờ bạn có bị đau nửa đầu thật hay không. Hơn nữa, tình trạng này còn khiến các mối quan hệ bạn bè ngày càng xa cách do bạn không thể dành nhiều thời gian gặp gỡ họ. Giống như một vòng luẩn quẩn, các vấn đề này lại càng làm tăng thêm sự buồn bã, chán nản, lo lắng ở người bệnh vì bạn không biết khi nào tình trạng bệnh trở nên khả quan hơn. Tình trạng hay bị đau nửa đầu sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh và có thể hành hạ họ từ ngày này sang ngày khác. Do đó, người bệnh nên nỗ lực và kiên trì áp dụng các biện pháp điều trị, chăm sóc theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ để giảm thiểu tác hại tới cuộc sống và sức khỏe khi phải sống chung với căn bệnh này .
thucuc
1,269
Giúp bạn giải đáp khi nào thì chụp MRI Chụp cộng hưởng từ (MRI) hiện được đánh giá là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hàng đầu giúp mang đến hình ảnh rõ nét và hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác tình hình bệnh. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn chưa biết khi nào thì chụp MRI. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để tìm lời giải đáp nhé. 1. Khái quát về phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một kỹ thuật chẩn đoán y khoa quan trọng giúp tạo ra hình ảnh giải phẫu chi tiết của cơ thể nhờ sử dụng tới từ trường và sóng radio. Phương pháp này không dùng tia X và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Máy chụp cộng hưởng từ là thiết bị nhạy cảm và đa năng giúp bác sĩ thấy được hình ảnh của các lớp cắt thuộc các bộ phận cơ thể trong khoảng thời gian ngắn. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, hiệu quả và hiện đang được ứng dụng phổ biến trên thế giới trong thăm khám bệnh. MRI được sử dụng để giúp kiểm tra gần như mọi cơ quan bên trong cơ thể con người. Kỹ thuật này đặc biệt giá trị trong việc chụp hình ảnh chi tiết của não hoặc dây cột sống. Nhờ MRI mang lại hình ảnh 3 chiều, bác sĩ có thể nắm được những thông tin về vị trí bị thương tổn của bệnh nhân. Đây là những thông tin rất có giá trị trước khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Chụp MRI mang tới nhiều giá trị trong thăm khám bệnh 2. Khi nào thì chụp MRI? Cần lưu ý gì? 2.1. Giải đáp câu hỏi: Khi nào thì chụp MRI? Thông thường, nếu bệnh nhân thuộc các trường hợp dưới đây, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI: – Có nghi ngờ bị u não, u thần kinh sọ não, gặp tai biến, chấn thương, động kinh, bệnh chất trắng, bệnh viêm não – màng não, có các dị tật bẩm sinh, hoặc các bệnh liên quan mạch máu,… – Người có bệnh liên quan tới mắt, tai – mũi – họng như có khối u, chấn thương viêm. – Người gặp các bệnh liên quan tới cột sống như bị thoát vị đĩa đệm, bị u tủy sống, gặp chấn thương hoặc viêm. – Người có bệnh liên quan tới khớp gối, khớp háng, khớp vai, khớp khuỷu tay, cổ tay, cổ chân,… – Người nghi ngờ có khối u phần mềm, muốn phát hiện sớm ung thư. – Người cần kiểm tra tình trạng của các cơ quan nội tạng như ở gan, lách, phổi hoặc kiểm tra các bệnh về vú, tử cung phần phụ. Quá trình chụp cộng hưởng từ MRI sẽ thường mất khoảng từ 12-20 phút (tùy theo số lượng của bộ phận, cơ quan chụp và sự hợp tác của người bệnh trong khi chụp). Tuy nhiên, nếu bác sĩ phát hiện có thêm những biểu hiện bất thường thì thời gian chụp của bệnh nhân có thể sẽ kéo dài hơn. Thời gian trả kết quả sớm nhất cho bệnh nhân sẽ rơi vào khoảng 15 phút (trong trường hợp cấp cứu), còn đối với những ca khó cần hội chẩn thì thời gian có thể kéo dài tới vài tiếng đồng hồ. Thời gian chụp MRI sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố 2.2. Những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi chụp MRI Khi được bác sĩ chỉ định thực hiện phương pháp chụp MRI để chẩn đoán bệnh, bạn cần thực hiện tốt các việc sau đây nhằm đảm bảo sự an toàn: – Tuân theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế phòng chụp MRI: Cho tới nay, chưa thấy có tác hại của từ trường với cơ thể. Nhưng từ trường cao của máy chụp MRI có thể gây hại tới các thiết bị cấy ghép bằng kim loại ở bên trong cơ thể (nếu có). – Bệnh nhân cần thông báo cho nhân viên phòng chụp MRI về việc: có dùng van tim nhân tạo, đặt máy tạo nhịp tim, dùng máy trợ thính, cấy ghép thiết bị điện tử, đinh nội tủy hay sử dụng kim loại kết hợp xương, mảnh đạn trong người, răng giả… hay không. Vì mọi vật kim loại cần được lấy ra khỏi cơ thể trước khi bệnh nhân tiến hành chụp MRI. – Để có chất lượng hình ảnh tốt nhất, bệnh nhân cần nằm yên và không được cử động trong quá trình chụp MRI. – Đối với các trường hợp cần tiêm thuốc tương phản, nhân viên y tế sẽ tiến hành hỏi bệnh nhân về tiền sử dị ứng thuốc, tiền sử bệnh nhận trước khi chụp và hướng dẫn bệnh nhân ký giấy cam kết. Thuốc tương phản hoàn toàn không gây độc hại cho cơ thể. Nhưng nó có thể gây dị ứng cho bệnh nhân với các biểu hiện như bị tê rần tay, chânnhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn và nổi mẩn ngứa. Các tác dụng ngoài ý muốn này thường diễn ra nhẹ và mất hẳn sau khi sử dụng thuốc chống dị ứng.
thucuc
906
Bác sĩ trả lời: Ăn rồi xét nghiệm máu được không? Xét nghiệm máu được sử dụng trong y khoa với nhiều mục đích khác nhau. Nhiều người khi đi xét nghiệm máu băn khoăn không biết ăn rồi xét nghiệm máu được không. Về vấn đề này, bác sĩ giải đáp là tùy thuộc vào mục đích tiến hành của từng loại xét nghiệm máu mà người bệnh có thể được yêu cầu nhịn ăn hoặc không. 1. Tại sao phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm máu? Nhiều trường hợp bệnh nhân khi đi làm xét nghiệm máu được bác sĩ yêu cầu nhịn ăn ít nhất từ 4 - 6 giờ trước khi tiến hành lấy máu hoặc không ăn sáng sau khi ngủ dậy. Lý giải cho điều này là bởi sau khi ăn, chất dinh dưỡng có trong thức ăn sẽ chuyển hóa thành đường glucose, ruột sẽ hấp thụ và chuyển đổi thành năng lượng cung cấp cho cơ thể. Điều này có thể khiến lượng mỡ trong máu hoặc lượng đường tăng cao và ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả xét nghiệm. 2. Ăn rồi xét nghiệm máu được không? Ăn rồi xét nghiệm máu được không? Câu trả lời là cả có và không, tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm máu nhất định. Đối với xét nghiệm máu được tiến hành chỉ để xác định nhóm máu thì ăn rồi vẫn có thể làm xét nghiệm máu như bình thường mà không ảnh hưởng gì đến kết quả. Bởi nhóm máu được xác định là dựa trên loại kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu trong máu. Ngoài ra, xét nghiệm nội tiết hay xét nghiệm miễn dịch cũng không đòi hỏi người bệnh phải nhịn ăn. Tuy nhiên, việc nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm máu là cần thiết đối với một số trường hợp nhất định như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu,... 3. Những xét nghiệm máu yêu cầu nhịn ăn 3.1. Xét nghiệm sắt trong máu Đây là xét nghiệm được tiến hành để đo lượng sắt có trong máu, giúp chẩn đoán các bệnh lý liên quan như thiếu máu, thiếu sắt,... Khi ăn một số loại thực phẩm có chứa sắt, cơ thể sẽ rất nhanh chóng hấp thụ lượng sắt đó khiến cho kết quả xét nghiệm không được chính xác. Do đó, để tránh ảnh hưởng đến độ chính xác của xét nghiệm máu, người bệnh cần nhịn ăn trước đó, đặc biệt là các loại vitamin hay thực phẩm chức năng. Nếu người bệnh hiện đang uống thuốc bổ vitamin tổng hợp có chứa sắt hoặc uống viên sắt thì cần tạm dừng sử dụng trước khi làm xét nghiệm máu ít nhất 24 giờ. 3.2. xét nghiệm đường huyết Xét nghiệm đường huyết được thực hiện để đo lường và kiểm tra lượng đường có trong máu, từ đó giúp chẩn đoán bệnh tiểu đường. Theo khuyến cáo của bác sĩ, người bệnh trước khi làm xét nghiệm từ 8 - 10 giờ nên nhịn ăn hoặc uống (trừ nước lọc). Điều này giúp đảm bảo kết quả lượng đường trong máu đo được là chính xác. 3.3. Xét nghiệm mỡ máu Bác sĩ thường thông qua xét nghiệm mỡ máu để xác định được các chỉ số cần thiết như Cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và Triglyceride. Đây đều là những chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán tình trạng mỡ máu ở người bệnh. Các đối tượng được khuyến cáo nên làm xét nghiệm mỡ máu định kỳ 5 năm/ lần như: người trên 45 tuổi, bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, huyết áp cao. Riêng đối với những người mắc các bệnh về tim mạch thì nên làm xét nghiệm mỡ máu thường xuyên hơn. Giống như 2 loại xét nghiệm kể trên, xét nghiệm mỡ máu cũng đòi hỏi người bệnh phải nhịn ăn trước khi tiến hành để cho ra kết quả chính xác nhất. 3.4. Xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan là xét nghiệm sinh hóa được thực hiện để đánh giá chức năng của gan hoặc phát hiện ra những tổn thương (nếu có). Xét nghiệm này thường được chỉ định đối với những người nghiện rượu, sụt cân không rõ nguyên nhân hoặc đã mắc các bệnh về gan và đang được điều trị. Ngoài ra vẫn còn một số xét nghiệm khác yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn trước khi tiến hành lấy máu như xét nghiệm chức năng thận, xét nghiệm vitamin B12,... Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng về vấn đề này bởi bác sĩ sẽ thông báo nếu cần thiết phải nhịn ăn để đảm bảo kết quả chính xác. 3.5. Một số lưu ý trước khi xét nghiệm máu Đối với những xét nghiệm máu không đòi hỏi phải nhịn ăn thì người bệnh vẫn nên lưu ý tránh các loại thực phẩm sau đây: - Các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,... - Cà phê có thể ảnh hưởng đến tiêu hóa nên cũng cần hạn chế. - Kẹo cao su (kể cả loại không đường) cũng có khả năng làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm bởi nó làm tăng tốc độ tiêu hóa. Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh cũng như đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác, người bệnh nên: - Cung cấp cho cơ thể đủ lượng nước cần thiết khi được yêu cầu nhịn ăn. - Trong thời gian nhịn ăn vẫn có thể dùng thuốc như bình thường, trừ khi có yêu cầu khác của bác sĩ. - Nếu nhầm lẫn giờ giấc và lỡ ăn trước khi làm xét nghiệm thì nên hỏi ý kiến bác sĩ và tốt nhất là dời lại lịch xét nghiệm máu. - Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn nhịn ăn an toàn, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé. 4. Xét nghiệm máu ở đâu Hà Nội? Ngoài ra, đội ngũ bác sĩ nhiều năm trong nghề sẽ cho bạn những tư vấn tận tình cùng phác đồ điều trị hiệu quả nếu kết xét nghiệm bất thường.
medlatec
1,029
Viêm ruột thừa ở trẻ em: Chẩn đoán, điều trị và cách chăm sóc Viêm ruột thừa ở trẻ em là căn bệnh khá phổ biến nhưng để phát hiện và điều trị không hề dễ dàng. Các biểu hiện đi kèm thường bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý có triệu chứng tương tự. 1. Viêm ruột thừa ở trẻ em có nguy hiểm không? Nguyên nhân gây ra Viêm ruột thừa ở trẻ em Ruột thừa là một bộ phận của ống tiêu hóa, có hình dạng giống như ngón tay nên tương đối hẹp và kín và thường nằm ở bên phải, phía dưới của ổ bụng. Theo đó,một đầu của ruột thừa sẽ bị kín, đầu còn lại thông với đoạn đầu tiên của ruột già hay còn gọi là manh tràng. Nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này chủ yếu do sự tắc nghẽn của lỗ thông giữa ruột thừa và bộ phận manh tràng. Mặt khác, các nhiễm trùng từ ổ bụng cũng ảnh hưởng trực tiếp tới ruột thừa. Dù là nguyên nhân nào khiến cho ruột thừa bị sưng lên, vi khuẩn tấn công làm tăng sinh mủ đều khiến ruột thừa bị viêm. Biến chứng của bệnh viêm ruột thừa ở trẻ Viêm ruột thừa có thể chữa trị bằng phương pháp phẫu thuật và sức khỏe của trẻ sẽ mau chóng hồi phục nếu chưa có biến chứng. Ngược lại, trường hợp không can thiệp sớm có thể bị thủng - vỡ ra, hoại tử, xuất hiện áp xe, nhiễm trùng máu,… thì quá trình chữa trị gặp nhiều khó khăn hơn và khả năng tử vong cao. 2. Triệu chứng viêm ruột thừa ở trẻ em Trẻ em bị viêm ruột thừa thường rất khó chẩn đoán vì trẻ chưa có khả năng miêu tả chính xác vị trí cơn đau cũng như cách để phân biệt với các bệnh lý có triệu chứng tương tự. Viêm ruột thừa ở độ tuổi này còn có diễn biến bệnh phức tạp và tiến triển nhanh khiến các bác sĩ cũng khó kiểm soát. Mặt khác, ruột thừa có thể bị thủng hoặc vỡ dễ dàng nếu không can thiệp điều trị sớm. Rối loạn tiêu hóa: Viêm ruột thừa ở trẻ em khiến trẻ bị chướng bụng, có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy. Do bị kích thích tới nhu động ruột nên sẽ kéo theo biểu hiện nôn và buồn nôn. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường bị phụ huynh nhầm lẫn với bệnh lý thường gặp nên cần hết sức cảnh giác vì đó là một trong những biểu hiện của viêm ruột thừa ở trẻ em. Trẻ bị đau vùng bụng dưới bên phải: Triệu chứng này còn gọi là đau ở khu vực hố chậu bên phải. Cơn đau sẽ bắt đầu ở trị trí quanh rốn sau đó lan dần xuống vùng hố chậu phía bên phải của ổ bụng. Đối với người lớn, khi được bác sĩ khám xét sẽ dễ dàng trả lời chính xác vị trí cơ thể đang đau, tuy nhiên trẻ lại chỉ có thể biểu hiện qua tiếng khóc, và nếu đã biết nói thì chỗ nào cũng trả lời đều đau. Chán ăn: Có những món ăn hay đồ uống hàng ngày bé yêu thích và đột nhiên bé tỏ ra không có hứng thú và biếng ăn thì có thể bé đang cảm thấy khó chịu trong người do ruột thừa đang bị viêm. Trẻ mệt mỏi và môi bị khô: Tình trạng nhiễm trùng của ruột thừa sẽ biểu hiện ra bên ngoài chẳng hạn môi trẻ trở nên khô bất thường, lưỡi bẩn, trẻ mệt mỏi nên không ham chơi như thường ngày. Các triệu chứng trên xuất hiện tùy theo mức độ bệnh và thể trạng của trẻ. Vậy nên, khi trẻ bị đau bụng hay bất cứ dấu hiệu nào mà không thuyên giảm trong khoảng 2 đến 3 giờ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa lập tức. Ngoài ra, cha mẹ cũng không nên tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau tức thời hay kháng sinh khi nguyên nhân chưa được xác định rõ. Nếu các triệu chứng bị mất đi do tác dụng của thuốc sẽ khiến bác sĩ gặp khó khăn khi chẩn đoán bệnh. 3. Chẩn đoán - Điều trị - Chăm sóc trẻ trước và sau khi mổ Phương pháp phát hiện bệnh Đối với trẻ em đặc biệt là trẻ nhỏ khi chỉ có thể sử dụng ngôn ngữ cơ thể như khuôn mặt cau có, buồn chán, quấy khóc để mô tả cơn đau thì siêu âm chính là một phương pháp cận lâm sàng an toàn, không gây đau. Siêu âm có thể thấy được hình ảnh rõ nét của ruột thừa để xác định được ruột thừa có bị viêm hay không. Siêu âm cũng giúp ích nhiều trong việc phân biệt các loại bệnh lý khác nhau khi có cùng triệu chứng. Siêu âm không phải là tiêu chí chuẩn xác tuyệt đối để xác định bệnh viêm ruột thừa nhưng đây là công cụ hữu ích khi kết hợp với triệu chứng sẽ theo dõi được tình trạng bệnh ở trẻ. Ngoài ra, việc kết hợp xét nghiệm CRP để đánh giá phản ứng viêm, nhiễm khuẩn cũng sẽ được bác sĩ chỉ định nếu cần trong việc chẩn đoán chứng viêm ruột thừa. Điều trị bằng phương pháp mổ nội soi Tùy thuộc vào tình trạng viêm ruột thừa cấp hoặc viêm ruột thừa có biến chứng, sức khỏe hiện tại của trẻ, các bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị. Mổ nội soi được coi là một bước tiến mới trong điều trị bằng phương pháp mổ. Bằng cách tạo ra kênh thao tác, bác sĩ sẽ tạo được khoang để bơm loại khí cacbonic vào bên trong ổ bụng của bệnh nhân rồi hình ảnh sẽ được dẫn truyền qua máy camera chuyên dụng. Nhờ đó, bác sĩ vừa có thể quan sát ruột thừa trên màn hình nối vừa có thể thực hiện cắt bỏ ruột thừa bị viêm. Đặc biệt, sau khi mổ, trẻ sẽ không cảm thấy quá đau đớn do số lượng cơ bị cắt ít nên hồi phục nhanh hơn, đặc biệt vết sẹo do mổ rất thẩm mỹ. Một vài lưu ý trước và sau mổ ruột thừa ở trẻ Khi trẻ có những biểu hiện đáng nghi của bệnh viêm ruột thừa, cha mẹ tạm thời không nên cho trẻ ăn uống. Đồng thời, việc làm cần thiết nhất chính là đưa trẻ đến ngay bệnh viện chuyên khoa ngoại nhi để bác sĩ khám và tư vấn. Nếu trẻ phải phẫu thuật, trẻ cũng không nên ăn no vì vấn đề này có thể ảnh hưởng lớn trong quá trình gây mê, dễ gây ra tai biến, đe dọa tính mạng của trẻ. Sau khi mổ được 6 tiếng, tùy vào tình trạng của trẻ, việc ăn uống có thể trở lại bình thường, bắt đầu từ các loại thức ăn mềm và lỏng. Sau 24 tiếng, trẻ có thể ăn mọi món ăn quen thuộc.
medlatec
1,185
Quy trình cắt bao quy đầu cho trẻ diễn ra như thế nào? Cắt bao quy đầu cho trẻ là biện pháp cuối cùng được chỉ định khi trẻ bị hẹp bao da quy đầu và đã từng thử nhiều phương pháp khác nhau (như nong, bôi thuốc) để khắc phục nhưng không mang lại hiệu quả. Khi thực hiện quá trình tiểu phẫu này, nhiều bố mẹ thường vô cùng lo lắng không biết phương pháp này có an toàn với con trẻ không. Vậy trong bài viết hôm nay, bố mẹ hãy cùng tìm hiểu để giải đáp được vấn đề này nhé! 1. Vì sao cần phải cắt bao quy đầu cho trẻ? Bao quy đầu là bộ phận vùng da bao xung quanh dương vật. Vùng da này bao trọn xung quanh đầu của dương vật khi nam giới còn nhỏ và thường sẽ tự động tụt xuống dưới vào thời điểm bé trai từ 4 – 5 tuổi Tuy nhiên, nếu qua giai đoạn này mà bé vẫn bị hẹp bao quy đầu thì bố mẹ cần phải đưa trẻ đi thăm khám ngay lập tức để đánh giá tình trạng bị bệnh lý về bao quy đầu và có biện pháp can thiệp kịp thời. Cắt bao quy đầu được xem là phương pháp cần thiết khi bé bị hẹp bao quy đầu và đã thử nhiều biện pháp hỗ trợ khác nhau nhưng không đem lại hiệu quả 1.1 Khi nào thì trẻ cần phải cắt bao quy đầu? Như chúng tôi đã đề cập ở trên, nếu như trẻ bị hẹp bao quy đầu thì việc cắt bao quy đầu là biện pháp cuối cùng được bác sĩ chỉ định áp dụng sau khi đã thử các phương pháp không xâm lấn khác nhưng đều thất bại. Ngoài ra, việc cắt bao quy đầu thường được thực hiện đối với những trẻ lớn (7-8 tuổi) và trước độ tuổi dậy thì, ít khi áp dụng cho trẻ em quá nhỏ trừ trường hợp gặp các triệu chứng như khó khăn trong tiểu tiện và viêm nhiễm trầm trọng. Những dấu hiệu khác thường ở bao quy đầu cần phải phẫu thuật bao gồm: – Tình trạng bao quy đầu dài: Đây là hiện tượng da bao quy bao trùm toàn bộ vùng dương vật, khó có thể lộn được lớp da bao quy đầu xuống một cách tự nhiên, không lộ ra được dương vật kể cả khi trong trạng thái bình thường lẫn cương cứng (đối với nam giới trưởng thành). – Tình trạng hẹp bao quy đầu: Đây là hiện tượng được xem là rất phổ biến ở trẻ nhỏ, cha mẹ không cần phải quá lo lắng. Nhưng nếu như khi trẻ đã lớn mà bao quy đầu vẫn hẹp, hoặc trẻ nhỏ nhưng khi đi tiểu gặp rất khó khăn và hay bị viêm nhiễm thì sẽ được xem là bệnh lý. – Tình trạng nghẹt bao quy đầu: Là khi miệng bao quy đầu quá nhỏ hẹp, hay thậm chí là phần da bao của quy đầu dính luôn với đầu của dương vật và gây ra hiện tượng tắc nghẽn lưu thông máu ở phần quy đầu. Chính vì vậy, cách tốt nhất để có thể hạn chế được các biến chứng có thể xảy ra là bố mẹ nên chủ động đưa bé đi khám và tiến hành cắt bao quy đầu theo chỉ định của bác sĩ. Cắt bao quy đầu được chỉ định khi trẻ triệu chứng như khó khăn trong tiểu tiện và viêm nhiễm trầm trọng, đã sử dụng nhiều biện pháp nhưng không hiệu quả 1.2 Khi nào không nên cắt bao quy đầu cho trẻ? Ngược lại, đối với những trường dưới đây thì việc cắt bao quy đầu cho trẻ không nên được thực hiện đó là: – Những bạn nhỏ đang ở độ tuổi dưới 1 tuổi – Chưa từng thử quá những biện pháp không xâm lấn như đã được hướng dẫn (như tự nong bao quy đầu tại nhà, bôi thuốc). – Lỗ tiểu của trẻ đóng thấp. – Có dị dạng dương vật như là cong dương vật, vùi dương vật, dương vật nhỏ,… bởi vì cần da quy đầu để chỉnh sửa. 2. Quy trình cắt bao quy đầu cho trẻ diễn ra như thế nào? Cắt bao quy đầu là quy trình cắt bỏ bớt phần da bao bọc quy đầu của dương vật. Quy trình này thường sẽ được diễn ra theo 5 bước. Hiện nay, việc cắt bao quy đầu sẽ được thực hiện bằng máy công nghệ cao và thời gian tiến hành rất ngắn cũng như không gây đau trong quá trình phẫu thuật. Bước 1: Bác sĩ tiến hành kiểm tra lâm sàng Trước khi tiến hành vào phẫu thuật thì bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe của người bệnh đồng thời cũng kiểm tra tình trạng đang gặp phải là dài hay hẹp quy đầu, có đang bị viêm nhiễm hay không? Trong trường hợp người bệnh bị mắc các bệnh lý viêm nhiễm liên quan, cần phải tiến hành điều trị dứt điểm viêm nhiễm rồi mới tiến hành phẫu thuật. Bước 2: Vệ sinh và sát trùng Người bệnh sẽ được đặt ở tư thế nằm ngửa, với những trẻ em ở độ tuổi dậy thì bác sĩ tiến hành cạo sạch lông ở vùng kín và sát trùng bằng dung dịch sát khuẩn. Bước 3: Gây tê vùng phẫu thuật Vị trí được gây tê ở vị trí gốc dương vật. Ngoài ra, trước khi tiến hành phẫu thuật thì bác sĩ sẽ cho người bệnh uống kháng sinh để có tác dụng kháng khuẩn, tiêm giảm đau sau khi hết thuốc tê. Bước 4: Tiến hành tiểu phẫu cắt bao quy đầu Sau khi đã hoàn thành xong khâu chuẩn bị, bác sĩ sẽ bắt đầu tiến hành làm thủ thuật cắt bao quy đầu bằng các dụng cụ thiết bị y tế chuyên dụng đã được tiệt trùng sạch sẽ cẩn thận với kỹ thuật xâm lấn tối thiểu. Quá trình được diễn ra theo trình tự như sau: – Sử dụng kìm kẹp chuyên dụng để bóc tách vùng bao quy đầu, đồng thời tiến hành kéo miệng bao quy đầu dãn ra và để lộ ra phần đầu dương vật. – Bác sĩ sẽ đánh dấu vùng da cần cắt, cố định vị trí quy đầu sao cho được cân đối để đường cắt chuẩn xác nhất. – Rạch một đường thẳng đi từ miệng bao quy đầu xuống dưới theo hướng ở giữa – mặt lưng cách rãnh quy đầu là 1cm. – Tiến hành cắt đường bên bao quy đầu, cách đều rãnh quy đầu khoảng cách 1cm. – Bác sĩ tiến hành tạo hình thẩm mỹ cho vùng kín. Cắt bao quy đầu là tiểu phẫu đơn giản, thời gian thực hiện khá nhanh chóng Bước 5: Kết thúc quá trình tiểu phẫu Bác sĩ sẽ kết thúc ca phẫu thuật sau khi đã cầm máu và khâu lại vết thương bằng chỉ tự tiêu. Cuối cùng là tiến hành băng bó lại vết thương để tránh các tác động từ bên ngoài.
thucuc
1,217
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà Bình Định: Nhanh chóng, tiện lợi Dịch vụ này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, công sức mà còn hạn chế khả năng lây nhiễm chéo trong bệnh viện. 1. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giải quyết nhiều nỗi lo Nỗi lo của hầu hết các bệnh nhân tới khám tại các bệnh viện lớn là luôn ở trong tình trạng quá tải. Dù các bệnh viện ở dưới tuyến tỉnh, tuyến huyện hiện nay cũng đã triển khai mô hình lấy số khám bệnh tự động, tuy nhiên người bệnh vẫn cần phải sắp xếp nghỉ việc, hay thậm chí đi từ rất sớm và cũng phải chờ đợi lâu thì mới nhận được kết quả. Trên thực tế các thủ tục hành chính mà bạn cần phải thực hiện tại bệnh viện khá rườm rà. Cũng vì đó mà nhiều bệnh nhân còn ngại việc đi khám bệnh, và đi lấy mẫu xét nghiệm. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi giúp bệnh nhân tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Bạn không cần phải chờ đợi thì mới được xét nghiệm mà vẫn có thể chủ động hơn trong việc tìm hiểu tình trạng sức khỏe, nhằm phát hiện những dấu hiệu bệnh không tốt ngay từ khi còn sớm. Dịch vụ xét nghiệm tận nơi dành cho mọi đối tượng bệnh nhân trên mọi lứa tuổi, từ trẻ nhỏ tới người trưởng thành đến người già. Dịch vụ này cũng đặc biệt tiện lợi đối với những bệnh nhân đang mắc các bệnh mạn tính . Đặc biệt hơn khi sử dụng dịch vụ lấy máu tại nhà, bạn có thể vừa đánh giá được tổng quan sức khỏe vừa có thể dự phòng ung thư sớm, thông qua các gói xét nghiệm tổng quát, ung thư sớm,... Quy trình và thủ tục để lấy mẫu xét nghiệm không rườm rà, tốn thời gian. Bệnh nhân có thể lựa chọn hình thức trả kết quả trực tiếp hoặc qua các kênh liên lạc online.
medlatec
347
Công dụng thuốc Fasvon Thuốc Fasvon được bào chế dưới dạng viên bao phim, có hoạt chất chính là Rutin. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh liên quan đến mao mạch, huyết áp. 1. Thuốc Fasvon là thuốc gì? Thuốc Fasvon là thuốc gì? 1 viên thuốc Fasvon có thành phần chính là Rutin 500mg cùng tá dược vừa đủ.Chỉ định: Sử dụng thuốc Fasvon trong các trường hợp sau:Hỗ trợ tăng sức bền, giảm tính thấm mao mạch;Hỗ trợ điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, ban xuất huyết, tăng huyết áp, chứng giãn tĩnh mạch (đau nặng chân, bệnh trĩ, phù,...).Chống chỉ định:Người bị thiếu hụt G6PD (glucose-6-phosphat dehydrogenase) (nguy cơ thiếu máu huyết tán), người có tiền sử bệnh sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (gia tăng nguy cơ bị sỏi thận), người mắc bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt);Người mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào của thuốc Fasvon;Trường hợp máu có độ đông cao, nghẽn mạch;Phụ nữ có thai. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Fasvon Cách dùng: Thuốc Fasvon được dùng bằng cách uống trực tiếp.Liều dùng: Người lớn uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Quá liều và cách xử lý: Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ khi sử dụng thuốc quá liều chỉ định để được tư vấn về cách ứng phó thích hợp nhất. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fasvon Trong quá trình sử dụng thuốc Fasvon, bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ như sau:Một số trường hợp xảy ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần ngưng điều trị;Tăng oxalat niệu, ợ nóng, buồn nôn, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, đỏ bừng, co cứng cơ bụng. Nếu sử dụng liều 1g vitamin C hằng ngày có thể gây tiêu chảy.Lưu ý: Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Fasvon để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Fasvon Bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau trước và trong khi dùng thuốc Fasvon:Đối với phụ nữ nuôi con bú: Hiện do chưa có số liệu đầy đủ về khả năng thuốc đi qua được sữa mẹ nên cần cẩn thận khi dùng thuốc nếu đang trong thời gian cho con bú;Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu về tác động của thuốc Fasvon.Tương tác thuốc: Để tránh tương tác giữa Fasvon và các thuốc khác, người bệnh cần lưu ý thông báo cho bác sĩ thuốc bạn đang sử dụng.Trong quá trình sử dụng thuốc Fasvon, người bệnh cần lưu ý làm theo mọi hướng dẫn của bác sĩ, nếu có thắc mắc cần phải hỏi rõ ràng, đọc kỹ các lưu ý khi dùng thuốc để đạt được hiệu quả điều trị cao.
vinmec
491
Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị Trẻ sơ sinh rất dễ mắc bệnh viêm phế quản vì hệ hô hấp của con vẫn chưa hoàn chỉnh. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa nắm rõ nguyên nhân, dấu hiệu cũng những cách điều trị của bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ tất tần tật những thông tin chi tiết về căn bệnh này. 1. Đôi nét về bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh Viêm phế quản ở trẻ là bệnh đường hô hấp dưới còn được biết đến với tên gọi là sưng cuống phổi. Về cơ bản, căn bệnh này là hiện tượng viêm cấp tính ở niêm mạc phế quản. Khi mắc phải bệnh viêm phế quản, trẻ sơ sinh sẽ ho nhiều kèm theo triệu chứng sổ mũi và đau họng. Thông thường, trẻ sinh non, suy dinh dưỡng, còi xương hoặc mắc bệnh sởi, cúm, ho gà,… có nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản cao hơn những bé khác. Viêm phế quản ở trẻ là bệnh khá phổ biến 2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm phế quản Nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ là do nhiễm khuẩn. Những loại vi khuẩn thường gặp nhất là tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn,… Chúng thường có mặt sẵn trong khoang mũi và họng nhưng không ảnh hưởng tới những trẻ có hệ miễn dịch hoạt động tốt. Bên cạnh đó, trong 6 tháng đầu đời, những trẻ sơ sinh bú sữa mẹ sẽ được hưởng những kháng thể từ mẹ nên có thể ngăn ngừa hiệu quả những loại vi khuẩn gây hại này. Tuy nhiên, với những trẻ có sức đề kháng kém, những loại vi khuẩn này sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn và tăng độc tính khiến bé dễ bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, không khí ô nhiễm cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ. Khi bé sinh sống trong môi trường bị ô nhiễm, thường xuyên hít phải khói bụi, không khí ô nhiễm, mùi thuốc lá hay các loại hóa chất độc hại,… nguy cơ bị sưng cuống phổi sẽ cao hơn. Không chỉ vậy, thời tiết thay đổi đột ngột từ lạnh sang nóng làm cơ thể của trẻ sơ sinh không thể thích ứng kịp cũng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ. Hơn nữa, những trẻ sinh non hoặc đang mắc phải số căn bệnh như ho gà, sởi, hen suyễn, viêm amidan,… cũng dễ bị viêm phế quản. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm phế quản 3. Dấu hiệu của bệnh viêm phế quản ở các bé sơ sinh Ho, cảm lạnh, viêm xoang, viêm mũi là những dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh viêm phế quản ở trẻ. Nếu con xuất hiện những biểu hiện này mà không được chữa trị kịp thời sẽ lan tới hai cuống phổi. Chúng làm cho khí quản của trẻ sơ sinh bị đỏ tấy, sưng phồng và có dịch nhầy ứ đọng bên trong phổi. Lúc này, trẻ sơ sinh sẽ thường bị sốt trong vài ngày. Đi kèm với dấu hiệu sốt, trẻ sẽ bị ho nhiều hơn, đau rát cổ họng và có đờm đặc màu vàng, xanh hoặc xám. Trong những trường hợp này, cơ thể của con sẽ mệt mỏi, sốt nhẹ và đau ngực. 4. Cách điều trị hiệu quả khi trẻ sơ sinh bị viêm phế quản Để phòng ngừa và điều trị bệnh viêm phế quản ở trẻ, bố mẹ cần chú ý tới những vấn đề sau đây: – Đảm bảo trẻ được sống trong môi trường sạch sẽ và tránh để con hít phải những mùi hóa chất độc hại như thuốc lá. – Khi cho trẻ sơ sinh nằm trong phòng điều hòa, bố mẹ cần tăng chỉnh nhiệt độ phù hợp và không nên để quạt của máy lạnh chĩa thẳng vào cơ thể của con. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng không nên cho con nằm lâu trong điều hòa. – Với những trẻ sơ sinh nằm quạt, bố mẹ không nên bật quạt quá lớn và để quạt chĩa thẳng vào người con. – Giữ ấm cho trẻ sơ sinh trong những ngày thời tiết giao mùa để con không bị cảm lạnh. –  Với những trẻ sơ sinh dưới 6 tháng, mẹ nên cho con bú thường xuyên hơn hoặc bổ sung nước cho bé qua sữa công thức. – Với những trẻ đang ăn dặm, bố mẹ nên cho con ăn nhiều hoa quả, rau xanh và uống đủ nước. Mẹ nên cho trẻ sơ sinh bú nhiều hơn Nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh viêm phế quản ở trẻ có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm như suy hô hấp, viêm phổi, bệnh mãn tính,… Do đó, bố mẹ cần phải chủ động phòng ngừa cũng như có cách xử lý khoa học để không gây nguy hiểm cho sức khỏe của con.
thucuc
882
5 thành công của Hội nghị tập huấn lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long Hội nghị tập huấn cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4. Hội nghị được giới chuyên môn đánh giá thành công vang dội cùng nhiều dư âm tốt đẹp đọng lại, cũng như mở ra nhiều tiền đề mới chăm sóc sức khỏe người dân đồng bằng sông Cửu Long. 1. Tiếp theo thành công của Hội nghị tập huấn “Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4. Đó là sự tham gia của 1.200 bác sỹ các chuyên khoa các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Long An, Bình Phước. Kiến thức cập nhật, tính ứng dụng cao trong khám chữa bệnh Là nội dung trọng tâm với 5/6 chuyên đề báo cáo, trong đó có 04 chuyên đề về cập nhật các xét nghiệm y khoa trong chẩn đoán và điều trị và 01 chuyên đề chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách được chuyên gia đầu ngành các lĩnh vực gồm: Xét nghiệm, Truyền nhiễm, Di truyền, Miễn dịch, Chẩn đoán hình ảnh chia sẻ nhận được sự đánh giá cao của các nhà quản lý cùng đông đảo bác sĩ đồng nghiệp. Đồng hành tổ chức hội nghị, PGS. TS Nguyễn Trung Kiên - Hiệu trưởng trường đại học Y Dược Cần Thơ chia sẻ: “Hội nghị hôm nay có lượng bác sĩ tham gia rất đông, chứng tỏ sức hút và những giá trị đem lại bổ ích cho các bác sĩ trong công tác chẩn đoán, theo dõi, điều trị dự phòng. Đặc biệt, những kiến thức, thông tin và kinh nghiệm tại hội nghị rất mới, cập nhật nên thật sự cần thiết và giúp rất nhiều cho nhân viên y tế đồng bằng sông Cửu Long trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực”. Với tư cách là nhà quản lý và là bác sĩ chuyên khoa, đánh giá về hội nghị, TS. BS Hồ Thị Thu Hằng - Phó Giám đốc Sở Y tế Vĩnh Long bày tỏ: “Hội nghị hôm nay chia sẻ kiến thức rất mới nên có ý nghĩa cho các bác sĩ ứng dụng vào thực tế khám chữa bệnh. Nếu như trước đây người dân ở vùng xa xôi, đi lại khó khăn ít có điều kiện tiếp cận các kỹ thuật y học hiện đại và các chuyên gia đầu ngành, thì nay dễ dàng hội chẩn cùng chuyên gia ở tuyến trên qua sự kết nối chẩn đoán trực tuyến của công nghệ kết nối không khoảng cách, qua đó mang đến những giải pháp chẩn đoán và điều trị chính xác cho người bệnh”. Ngoài những tính năng trên, ứng dụng tiếp tục được nâng cấp, hoàn thiện tính năng mới như: Tin tức, Chat, Home search, Theo dõi chỉ số quan trọng... Chỉ trong vài phút hướng dẫn của Ban tổ chức đã có hơn 700 bác sĩ tại hội nghị cài đặt thành công và trải nghiệm những được tính năng tuyệt vời của ứng dụng.000 lượt tải app, lượt đặt lịch tăng trưởng liên tục lên tới con số 65.000. Hơn nữa, app còn nằm trong top 3 ứng dụng y tế uy tín được đánh giá bởi các kho ứng dụng App Store, Google Play. Trải nghiệm thực tế ảo: Rút ngắn mọi khoảng cách, trải nghiệm thực “Mục sở thị” Trung tâm Xét nghiệm hiện đại hiện đại hàng đầu Việt Nam có lẽ là mong mỏi của không ít bác sĩ chuyên khoa, các nhà xét nghiệm, nhưng điều này sẽ không đơn giản bởi điều kiện và khoảng cách địa lý. Tiền đề chăm sóc sức khỏe người dân đồng bằng sông Cửu Long Tiếp nối thành công hội nghị, PGS. Ngoài hội nghị, chúng tôi mong muốn trong thời gian tới sẽ mở ra nhiều cơ hội hợp tác gồm: Thứ nhất là tiếp tục mở chuỗi hội thảo để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm chuẩn đoán, hỗ trợ chẩn đoán; Thứ hai, có thể hợp tác về lĩnh vực viện - trường trong phát triển chuyên môn; Thứ ba, có thể phát triển về công tác đào tạo theo nhiều hình thức như đào tạo chuyên sâu, đào tạo nâng cao cho các bác sĩ. Cần Thơ của hàng nghìn chuyên gia, bác sĩ.
medlatec
728
Vận động kích thích hệ xương của trẻ phát triển như thế nào? Sự vận động cơ thể hàng ngày, chế độ luyện tập hợp lý sẽ giúp cho cơ bắp được hoạt động, co giãn và đẩy mạnh quá trình chuyển hóa năng lượng cho cơ thể. Điều này giúp tăng tốc độ phát triển của cơ thể, tăng vận chuyển canxi từ máu vào mô xương và kích thích xương phát triển. 1. Hệ xương của trẻ hình thành và phát triển như thế nào? Hệ xương của trẻ hình thành ngay từ lúc trẻ còn trong bụng mẹ, bắt đầu từ tháng thứ nhất của thai kỳ. Đến tháng thứ 3 đã hình thành khung xương và phát triển một cách nhanh chóng. Sang tháng thứ 5 và 6 trẻ đã có những cử động đầu đời và cuối thai kỳ trẻ đã có một khung xương hoàn chỉnh, đầy đủ các bộ phận, tuy nhiên độ vững chắc là chưa có.Xương của trẻ sau sinh có 4 loại xương, đó là xương dài, xương ngắn, xương dẹt và xương bất định. Phần tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp. Tuy nhiên ở trẻ em có một điểm rất đặc biệt, đó là tại đầu mỗi xương dài sẽ có một cấu tạo gọi là sụn (sụn cốt hóa). Đây là phần đóng vai tròn vô cùng quan trọng trong việc phát triển chiều cao của trẻ.Sụn ở các đầu xương dài nằm ở đầu xương, sẽ phát triển tạo thành xương làm tăng chiều dài của các xương dài, quá trình này gọi là sự cốt hóa. Sau cốt hóa phần sụn sẽ dính vào thân xương làm tăng chiều dài của xương. Xương còn phát triển theo chiều ngang nhờ vào màng xương.Đối với các xương ngắn và xương dẹt thì phần sụn tăng trưởng này bao bọc xung quanh xương, cốt hoá và giúp phát triển xương.Khi trẻ lớn lên thì xương của trẻ cũng sẽ lớn về cả chiều dài lẫn chiều ngang. Sự “lớn lên” này chủ yếu diễn ra ở hai đầu xương và dinh dưỡng trong năm đầu tiên của cuộc đời là quan trọng nhất, vì giai đoạn này trẻ cần rất nhiều năng lượng cho sự phát triển của hệ xương cũng như hoàn thiện các cơ quan của cơ thể. Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng nếu chiều cao trong năm đầu đời của trẻ thấp hơn so với chiều cao chuẩn thì trẻ sẽ bị lùn vì trong năm đầu của cuộc đời là giai đoạn quyết định nhất trong phát triển chiều cao.Tuy nhiên, ngoài yếu tố gen và dinh dưỡng thì hiện nay tập luyện đóng một vai trò rất lớn, chiếm ưu thế trong quá trình tăng chiều cao cho trẻ. Tập luyện đóng một vai trò rất lớn, chiếm ưu thế trong quá trình tăng chiều cao cho trẻ. 2. Vai trò của vận động trong phát triển hệ xương. Dinh dưỡng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển chiều cao của trẻ, điều này hoàn toàn đúng. Nhưng theo nghiên cứu, các trẻ em từ 1 – 5 tuổi tại Hoa Kỳ có cùng một chế độ dinh dưỡng và được chia làm 2 nhóm, một nhóm có áp dụng các bài tập hỗ trợ phát triển chiều cao và một nhóm không, kết quả cho thấy các trẻ thuộc nhóm có vận động cao hơn hẳn so với nhóm còn lại. Điều này chứng minh vai trò của vận động trong kích thích xương phát triển.Theo như công bố của tổ chức y tế thế giới WHO cho thấy có tới 50% khả năng tăng chiều cao là phụ thuộc vào gen, 20% là từ tập luyện thể dục và 23% từ dinh dưỡng, còn lại 7% là từ thói quen sinh hoạt.Sự vận động cơ thể hàng ngày, chế độ luyện tập hợp lý giúp cho cơ bắp được hoạt động, co giãn giúp đẩy mạnh quá trình chuyển hóa năng lượng và trao đổi chất của cơ thể. Điều này giúp tăng tốc độ phát triển của cơ thể, tăng vận chuyển canxi từ máu vào mô xương và tăng độ vững chắc của xương.Tập luyện mỗi 1,5 đến 2 giờ một ngày sẽ kích thích vùng hạ đồi tăng tiết hormone GH – hormone tăng trưởng của cơ thể cả ban ngày lẫn ban đêm. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng qua đó giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển chiều cao.Khi vận động kích thích xương, cơ thể sẽ tiết ra Endorphins- chất chống căng thẳng, giúp cho cơ thể bạn không cảm thấy khó chịu và đau khi luyện tập. Từ đó bạn sẽ ăn ngon hơn, giúp cơ thể có đủ chất để phát triển, học tập và làm việc hiệu quả nên giảm đáng kể các stress không mong muốn. Theo nhiều nghiên cứu, nếu cơ thể luôn trong trạng thái lo lắng và căng thẳng thì sẽ ảnh hưởng đến việc tiết ra GH của tuyến yên làm chậm phát triển chiều cao.Khi cơ thể được vận động điều độ còn góp phần cải thiện chất lượng giấc ngủ của bạn. Như chúng ta đã biết hormone tăng trưởng tiết ra nhiều về đêm trong lúc chúng ta đang ngủ. Do đó một giấc ngủ đủ và chất lượng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa tiết hormone GH.3. Các bài tập luyện hỗ trợ kích thích xương phát triển. Hiện nay có rất nhiều phương pháp tăng chiều cao cho trẻ, hãy cân nhắc và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để con bạn có một vóc dáng đẹp và chiều cao lý tưởng.3.1. Đi bộ, chạy bộ hỗ trợ phát triển chiều cao của trẻĐi bộ nhẹ nhàng hay chạy bộ là các hình thức vận động kích thích xương đơn giản nhưng giúp phát triển chiều cao rất tốt. Đi bộ thường xuyên giúp bạn có một sức khỏe tốt, đốt cháy mỡ của cơ thế, cơ bắp phần thân dưới phát triển và giúp lưu thông tuần hoàn máu, gia tăng lượng máu đến tim và não, lúc này quá trình trao đổi chất diễn ra hiệu quả nhất. Các chất cần cho sự phát triển của hệ xương được hấp thu hiệu quả. Đi bộ nhẹ nhàng hay chạy bộ là các hình thức vận động kích thích xương đơn giản 3.2. Bơi lội giúp trẻ phát triển chiều cao. Bơi lội là môn thể thao dưới nước đang phổ biến hiện nay, vừa rèn cho trẻ kỹ năng ứng phó khi gặp nguy hiểm vùa giúp trẻ phát triển chiều cao.Các động tác bơi lội như vươn tay, đạp chân, thở nước, gồng bụng giúp cho xương trong trạng thái kéo và dãn, nếu tập luyện thường xuyên và điều độ sẽ kéo dài xương trên toàn bộ cơ thể, thúc đẩy mở rộng vai và ngực.Khi bơi, cơ thể trong trạng thái vận động liên tục, kích thích sản sinh nitric oxide và lactate, 2 thành phần này tạo điều kiện cho tuyến yên sản xuất ra GH.Độ tuổi thích hợp nhất cho trẻ học bơi là 3 tuổi. Tuy nhiên có thể bắt đầu bơi vào bất cứ giai đoạn nào của cuộc đời, do ngoài giúp tăng trưởng chiều cao thì còn rất nhiều lợi ích bất ngờ mà bơi lội mang lại cho cơ thể.3.3. Yoga và thiền. Nghe có vẻ lạ nhưng sự thật thì yoga và thiền đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chiều cao của bạn. Yoga hỗ trợ điều hòa hoạt động của các hormone trong cơ thể. Nó cũng giúp kéo dài xương ra. Do đó, việc luyện tập yoga thường xuyên là cách để cao lên nhanh chóng.Mặt khác, thiền cũng là cách phát triển chiều cao khi được kết hợp cùng các động tác vận động khác. Thiền giúp tâm trí bình yên và tập trung được sức mạnh vào việc bạn muốn làm.2 tư thế yoga có thể hỗ trợ cho việc kéo dài cột sống và tăng chiều cao mà bạn nên thử là Tadasana và sarvangasana.3.4. Các môn thể thao khác. Một số môn thể thao được chứng minh giúp phát triển chiều cao hiệu quả như bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, ... Hãy lên cho mình một kế hoạch tập luyện hợp lý và chế độ ăn uống khoa học để phát triển chiều cao hiệu quả nhất.Tóm lại, ngoài một chế độ ăn uống phù hợp thì việc vận động thích hợp cũng góp phần kích thích xương phát triển. Do đó, sự vận động cơ thể hàng ngày, chế độ luyện tập hợp lý sẽ giúp cho cơ bắp được hoạt động, co giãn giúp tăng tốc độ phát triển của cơ thể.
vinmec
1,484
Răng bị vỡ có hồi phục được không? Răng bị vỡ có thể gây ra tình trạng đau nhức, khó chịu nhất là khi ăn uống. Nếu không được xử lý kịp thời, vấn đề này còn gây ra các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến răng miệng. Vậy răng bị vỡ có hồi phục được không, cùng tham khảo thông tin chia sẻ liên quan đến vấn đề này trong bài viết dưới đây. 1. Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng răng bị vỡ Theo các bác sĩ nha khoa, răng cũng được cấu tạo gồm ba lớp là men răng, ngà răng và tủy răng. Trong đó men răng là lớp bên ngoài cùng giữ vai trò bảo vệ các thành phần phía trong.Răng bị vỡ là hiện tượng khiếm khuyết mô cứng của răng do ảnh hưởng của tác động mạnh từ các yếu tố ngoại lực như tai nạn, cắn phải vật cứng gây ảnh hưởng tới men răng và khiến chúng bị vỡ. 2. Răng bị vỡ có gây ảnh hưởng gì không?Mặc dù răng bị vỡ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng sẽ để lại những tác động xấu đến việc ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Một số hậu quả mà răng vỡ có thể mang đến gồm có:Nếu răng cửa, răng nanh bị vỡ có thể sẽ khiến bạn cảm thấy mất tự tin trong giao tiếp.Răng vỡ có thể ảnh hưởng đến vấn đề phát âm, đặc biệt là khi học tiếng Anh do khó có thể phát âm chuẩn.Khi bị vỡ, răng thường trở nên sắc nhọn nên có thể gây ảnh hưởng đến nướu, chảy máu...Nếu răng bị vỡ do sâu răng, viêm nha chu sẽ khiến bạn cảm thấy đau đớn dữ dội, đau ê ẩm cả ngày ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt. Một số trường hợp có nguy cơ lây nhiễm sang các răng bên cạnh, thậm chí là răng sâu bị vỡ hết cả hàm. 2. Răng bị vỡ có hồi phục được không? Khi vỡ răng hàm phải làm sao, bạn cần dành thời gian thăm khám kịp thời để tránh những ảnh hưởng về thẩm mỹ, ăn nhai cũng như tiềm ẩn nguy cơ bệnh lý phát sinh.Với răng bị vỡ, việc hồi phục là điều gần như không thể. Thay vào đó, bạn cần lựa chọn và áp dụng các giải pháp phục hồi răng vỡ như:2.1. Hàn trám răng bị vỡ Với những răng bị vỡ miếng nhỏ, hàm trám thường là giải pháp được các bác sĩ nha khoa khuyến cáo áp dụng. Tuy nhiên, phương pháp hàn răng bị vỡ không bền, miếng trám răng bị vỡ, dễ bị bong bật sau một thời gian, đặc biệt là đối với răng vỡ lớn thường ít hiệu quả cao.3.2. Bọc sứ khi răng bị vỡ. Bọc răng sứ cho răng bị vỡ thường được áp dụng cho những trường hợp tỷ lệ thân răng tự nhiên vẫn còn nhiều, không bị vỡ quá 50%.Khi lựa chọn phương pháp này, các bác sĩ sẽ chụp trực tiếp mão sứ lên thân răng bị nứt để góp phần khôi phục lại vẻ ngoài hoàn hảo cho răng. Sau khi thực hiện, răng có thể đảm bảo tiếp tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cắn, nhai thức ăn của mình.So với trám răng, bọc răng sứ cho răng bị vỡ sẽ cho hiệu quả lâu dài hơn. Các công nghệ thẩm mỹ răng sứ mới hiện nay đều hứa hẹn cho tuổi thọ răng rất cao, lên đến 5 – 10 năm tùy loại.Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc răng bị vỡ có hồi phục được không. Về cơ bản, răng sẽ không thể tự hồi phục sau khi bị vỡ, việc bạn cần làm là thăm khám nha khoa để lựa chọn được phương pháp khắc phục tối ưu hơn cả.
vinmec
663
Những vấn đề cần biết xoay quanh bệnh tim bẩm sinh ở trẻ Những năm gần đây, số lượng người mắc bệnh tim bẩm sinh ngày một tăng cao. Trong đó, thống kê của bộ y tế, cứ 1.000 trẻ em được sinh ra thì có 8 trẻ mắc phải căn bệnh hiểm nghèo này. Điều đó cũng cảnh báo đến các ba mẹ về việc chăm sóc thai nhi từ khi còn trong bụng mẹ. 1. Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em Bệnh tim là một trong những căn bệnh nguy hiểm cho thai nhi từ khi còn trong bụng mẹ tới lúc lọt lòng và cả tương lai về sau. Căn bệnh này còn được gọi là dị tật tim bẩm sinh. Mặc dù, đây không phải là căn bệnh mới xuất hiện nhưng vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ. Thực tế, Bệnh tim bẩm sinh xuất phát từ những dị tật ở tim từ khi trẻ còn trong bụng mẹ. Khi cấu trúc tim bị biến đổi đồng nghĩa các chức năng bị khiếm khuyết và khả năng hoạt động không được hoàn thiện. Khi đó, sự co bóp, vận chuyển máu cũng bị ảnh hưởng, đồng thời chức năng các bộ phận bên trong cơ thể không đạt được hiệu quả như mong muốn. Theo đánh giá của bộ y tế thì bệnh tim ở trẻ em là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong nhóm bệnh bẩm sinh. Mặc dù, các thiết bị, máy móc hiện đại đã đóng góp rất nhiều việc khám, phát hiện và điều trị bệnh nhưng đây vẫn là nhóm bệnh khó điều trị. Do đó, khi mang thai, ba mẹ cần chủ động chăm sóc, khám và siêu âm thai định kỳ để dễ dàng phát hiện bệnh sớm. 2. Các nguyên nhân dẫn đến bệnh tim ở trẻ Bệnh tim bẩm sinh xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên hiện nay các bác sĩ vẫn chưa thể xác định chính xác trên từng bệnh nhân. Theo bác sĩ thì căn bệnh này có thể do một sự biến đổi nào đó trong yếu tố gen hoặc do tác động từ môi trường. Cụ thể các nguyên nhân gây bệnh gồm: Yếu tố di truyền: đây là nhóm nguyên nhân có nguy cơ cao trong các ca mắc bệnh dị tật bẩm sinh, nhất là bệnh tim. Điều này cho thấy, những trẻ có người thân (bố mẹ, ông bà) đã từng bệnh tim thì khả năng mắc bệnh của trẻ sẽ cao hơn. Trong đó, một số trường hợp ba mẹ mang gen bệnh nhưng không bị bệnh tim bẩm sinh, tuy nhiên khi sinh con thì trẻ vẫn có nguy cơ mắc bệnh cao. Trong lúc mang thai mẹ bị nhiễm độc: nếu trong quá trình mang thai, mẹ bầu thường xuyên sử dụng chất kích thích, nhất là rượu, bia thì thai nhi rất dễ bị dị tật tim. Ngoài ra, nếu mẹ bầu tự ý sử dụng một vài loại thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ thì cũng có khả năng bị nhiễm độc và ảnh hưởng đến thai nhi. Theo các bác sĩ thì môi trường sống của mẹ bầu rất quan trọng. Vì nếu mẹ bầu thường tiếp xúc với hóa chất, khói thuốc lá hay kể cả tia X-Quang, những chất phóng xạ thì cũng ảnh hưởng đến bé từ khi còn trong bụng mẹ. Trong lúc mang thai mẹ bị bệnh: trong những tháng đầu tiên của thai kỳ, trẻ vẫn còn trong quá trình hình thành và hoàn thiện cơ thể nên rất dễ bị tác động. Nếu mẹ bầu mắc bệnh trong thời gian này, nhất là bị đái tháo đường hoặc bị nhiễm virus. Điển hình như Herpes, Cytomegalo, Rubella,... thì nguy cơ bị dị tật ở trẻ rất cao, trong đó bị dị tật ở tim thường phổ biến và nguy hiểm hơn các bệnh khác. 3. Cách nhận biết sớm bệnh tim ở trẻ Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ dẫn đến nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe và khả năng vận động của trẻ. Do đó, các bậc phụ huynh cần tìm hiểu rõ để thực hiện những phương pháp phòng ngừa. Đồng thời, giúp ba mẹ nhận biết bệnh sớm để quá trình điều trị được dễ dàng và mang lại hiệu quả tốt hơn. Vậy có thể nhận biết sớm bệnh tim ở trẻ qua những triệu chứng nào? Sau đây là một số gợi ý hữu ích dành cho các bạn: Dấu hiệu đặc trưng nhận biết bệnh tim là trẻ gặp khó khăn khi thở, thở gấp, thở nhanh, quan sát bằng mắt có thể thấy phần ngực khi thở sẽ bị lồi - lõm sâu. Do thở khó nên trẻ thường ít bú và khi bú thường phải ngừng nghỉ liên tục. Đối với những trẻ có tháng tuổi lớn hơn sẽ có những biểu hiện rõ rệt hơn: trẻ thường thở khò khè, mắc các bệnh về đường hô hấp, ho nhiều. Bên cạnh đó, sắc da của trẻ cũng xanh xao hơn bình thường, khả năng phát triển thể chất kém. Những trẻ mắc bệnh tim khi khóc thường có các biểu hiện như đầu ngón tay, ngón chân, sắc môi chuyển sang màu tím. Phân tích dựa trên các ca mắc bệnh tim bẩm sinh thì ở những trẻ này thường xuất hiện một số bệnh lý khác đi kèm liên quan đến sự biến đổi nhiễm sắc thể. Điển hình như bệnh sứt môi, bệnh Down, bị thiếu hoặc thừa ngón tay/ngón chân,... Đối với những trẻ có bệnh lý phức tạp và điều kiện sức khỏe yếu, cần được bác sĩ theo dõi tận tình và chăm sóc chu đáo. 4. Các phương pháp điều trị cho trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh Nhờ có sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc hiện đại cũng như những phương pháp điều trị tiên tiến mà quá trình điều trị bệnh tim bước đầu gặp nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng bệnh cũng như thể chất của trẻ mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. Đối với những trẻ mắc bệnh tim nhưng được phát hiện và điều trị sớm thì vẫn có khả năng phát triển tốt như những trẻ không mắc bệnh. Hiện nay, các bệnh viện vẫn tiến hành áp dụng chủ yếu 3 phương pháp điều trị bệnh tim bẩm sinh sau đây: 4.1. Sử dụng thuốc Đối với những trẻ được phát hiện bệnh sớm và tình trạng bệnh nhẹ, bác sĩ có thể cho sử dụng thuốc đặc trị. Đây được xem là phương pháp điều trị bệnh đơn giản, ít gây ảnh hưởng đến trẻ nhất. Loại thuốc này có chức năng điều hòa và ổn định nhịp tim, giúp trẻ dễ dàng hô hấp hơn. 4.2. Thông tim Đây là phương pháp sử dụng một ống nhỏ, dài đưa vào mạch máu dẫn vào tim để quá trình vận chuyển máu được lưu thông. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể đưa các thiết bị khác kèm theo để dễ dàng theo dõi hoặc trong trường hợp cần thiết góp phần hỗ trợ đóng các lỗ thông tim. Ưu điểm của phương pháp này là giúp hạn chế gây ra cảm giác đau hoặc bị nhiễm trùng cho trẻ. Bên cạnh đó, để hồi phục vết thương chỉ cần một thời gian ngắn nếu chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, thông tim chỉ có thể áp dụng đối với những trẻ bị hẹp van động mạch chủ/phổi hoặc thông liên thất. 4.3. Phẫu thuật tim Nếu tình trạng của trẻ quá nặng và không thể can thiệp bằng hai phương pháp trên thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phẫu thuật. Với phương pháp phẫu thuật tim, có thể tiến hành đóng các lỗ thông, mở rộng những vùng động mạch phổi bị hẹp, sửa động mạch chủ hẹp eo,... Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật tim nội soi là giúp hạn chế tối đa sự chảy máu, giảm bớt đau đớn, để lại sẹo nhỏ, thời gian phục hồi nhanh. Tuy nhiên, với những ca bệnh phức tạp, nếu không có khả năng phục hồi cao, bác sĩ có thể chuyển sang cấy ghép tim. Với những chia sẻ trên đây, hy vọng mọi người đã hiểu rõ về bệnh tim bẩm sinh. Đồng thời, dễ dàng nắm bắt được các triệu chứng của bệnh để phát hiện bệnh kịp thời, đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh cho trẻ từ khi còn trong bụng mẹ.
medlatec
1,430
Thuốc hóa trị ung thư hoạt động thế nào? Hơn 100 loại thuốc hóa trị ung thư đang được sử dụng để điều trị ung thư. Về cơ bản các loại thuốc khác nhau về thành phần hóa học, cách sử dụng, tác dụng và tác dụng phụ trong từng loại bệnh ung thư cụ thể.Thuốc hóa trị hoạt động bằng cách ngăn chặn các tế bào ung thư phân chia và phát triển. Các loại thuốc khác nhau ảnh hưởng đến các tế bào ung thư theo những cách khác nhau. 1. Hóa trị liệu can thiệp vào chu trình tế bào Thuốc hóa trị nhắm vào các tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình hình thành các tế bào mới Thuốc hóa trị nhắm vào các tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình hình thành các tế bào mới, được gọi là chu kỳ tế bào. Nắm bắt được cách thức hoạt động giúp các bác sĩ có thể dự đoán loại thuốc nào có khả năng phối hợp được với nhau, tần suất sử dụng của từng loại thuốc dựa trên thời gian của các giai đoạn tế bào.Các tế bào ung thư có xu hướng hình thành các tế bào mới nhanh hơn các tế bào bình thường. Các loại thuốc hóa trị không thể phân biệt các tế bào khỏe mạnh và tế bào ung thư, điều này có nghĩa là các tế bào bình thường bị tổn thương cùng với các tế bào ung thư, dẫn đến các tác dụng phụ. Mỗi lần hóa trị, bác sĩ phải cố gắng cân bằng giữa việc tiêu diệt các tế bào ung thư (để chữa trị hoặc kiểm soát bệnh) và hạn chế ảnh hưởng đến các tế bào bình thường (để giảm tác dụng phụ). 2. Các loại thuốc hóa trị Một số loại thuốc hóa trị hoạt động theo nhiều cách và có thể thuộc về nhiều nhóm.
vinmec
326
Cách phòng tránh bệnh tim ở trẻ sơ sinh mẹ cần biết Bệnh tim ở trẻ sơ sinh là nhóm bệnh nguy hiểm nhất đối với trẻ. Theo kết quả thống kê cho thấy, hiện tại có hàng chục loại bệnh tim bẩm sinh, mỗi loại có triệu chứng và cách điều trị khác nhau. Vì vậy, các mẹ cần biết cách phòng tránh bệnh tim ở trẻ sơ sinh để tránh những hậu quả nặng nề cho trẻ. 1. Các loại bệnh tim ở trẻ sơ sinh dễ gặp Bệnh tim bẩm sinh là thuật ngữ chỉ những bệnh lý liên quan đến tim mạch, bệnh tim bẩm sinh được chia thành 2 nhóm: không tím (trẻ không bị tím da niêm) và có tím (trẻ bị tím da niêm). Trong nhón các bệnh tim bẩm sinh không tím thường gặp nhất là: thông liên thất (chiếm tới 30,5%), thông liên nhĩ (9,8%), ống động mạch (9,7%)… Nhóm các bệnh tim bẩm sinh có tím thường gặp: tứ chứng Fallot (5,8%)… Ngoài ra, một số bệnh tim bẩm sinh khác là: hẹp eo động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi, kênh nhĩ thất, thất phải hai đường ra, không lỗ van ba lá, tâm thất độc nhất… Các bệnh tim bẩm sinh ở trẻ đáng chú ý: 1.1 Bệnh thông liên nhĩ – Thông liên nhĩ là tình trạng tồn tại một ống thông giữa nhĩ trái và nhĩ phải của tim. Ở người bình thường thì máu ở tâm nhĩ phải không có oxy, thường được y học gọi máu đỏ thẫm, còn máu ở tâm nhĩ trái thì có nhiều oxy nên y học gọi là máu đỏ hay máu tươi. – Khi mắc bệnh thông liên nhĩ, vạch phân chia bị và hai buồng tim này thông nhau. Dẫn tới cơ thể bị thiếu oxy, người bệnh thường có màu da xanh, ngoài ra có hiện tượng tím tái các đầu ngón tay, ngón chân do máu ít oxy đến nuôi dưỡng, môi nhợt nhạt hoặc thâm, trẻ còi cọc. Đặc biệt, trẻ thường bị khó thở, thở khò khè và hay bị ho. 1.2 Bệnh thông liên thất – Thông liên thất là tình trạng xuất hiện lỗ thông bất thường giữa hai tâm thất. Ở người bình thường, hai buồng tim ở tầng tâm thất này phải hoàn toàn được ngăn cách với nhau. – Tùy vào mức độ hở, đường kính lỗ thông mà bệnh tiến triển nhanh hay chậm. Trẻ mắc bệnh tim thông liên thất hầu như không lớn được. Tim bị suy nhanh chóng. Các biểu hiện giống như thông liên nhĩ nhưng mức độ nguy hiểm hơn và xuất hiện sớm hơn và nhanh hơn. 1.3 Bệnh còn ống động mạch – Còn ống động mạch là tình trạng tồn tại một ống thông giữa động mạch phổi và động mạch chủ, tình trạng này làm cho máu trào ngược từ động mạch chủ vào phổi gây hỏng phổi. – Trẻ có triệu chứng của viêm phổi do tràn máu vì áp lực máu lên phổi quá cao, xuất hiện cơn ho, khạc đờm, ho ra máu, viêm phổi ứ dịch… Sau thì máu lại tràn ngược vào động mạch chủ làm cho máu thiếu oxy trầm trọng. Làm xuất hiện các dấu hiệu như da xanh tím, khó thở, tay có biểu hiện lập lòe móng tay. – Các bệnh lý về tim đều có sức ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ, gây ra sự chậm, kém phát triển về cả thể chất là tinh thần, thậm chí nó có thể gây suy tim nhanh chóng. Do đó, xác định sớm tình trạng bệnh tật cho các bé có vai trò quan trọng, vì sự phát hiện và điều trị sớm bệnh vẫn có thể khỏi và mang lại sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần cho trẻ em. 2. Cách phòng ngừa bệnh tim ở trẻ sơ sinh Bệnh tim ở trẻ phần lớn là những dị tật xảy ra ngay từ lúc trẻ còn ở thời kỳ bào thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Vì vậy để phòng bệnh cho trẻ người mẹ cần: – Tránh môi trường ô nhiễm như thuốc sâu, khí đốt lò gạch, tránh các tác nhân vật lý, hóa học, chất độc, các loại thuốc an thần, nội tiết tố, rượu, thuốc lá… – Tránh tiếp xúc với các nguồn bệnh do siêu vi gây ra như: rubela, quai bị, herpes, cytomegalovirus, coxsaskie B… – Khám và theo dõi thai định kỳ. – Trước khi có thai nên chủ động chủng ngừa bệnh sởi (Rubella). – Khi mang thai mẹ không được uống rượu, không dùng thuốc tùy tiện không có chỉ định của bác sĩ.
thucuc
805
Bệnh nấm da là gì?phòng bệnh nấm da như thế nào Bệnh nấm da là là gì? Triệu chứng và cách phòng bệnh nấm da như thế nào? Đây là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người đang gặp phải các vấn đề da liễu. Nấm da là một trong những thể nhiễm nấm tại lớp thượng bì da. Bệnh thường gặp ở những người có nhiều mồ hôi, vệ sinh thân thể không đúng cách, mặc chung quần áo của nhau. Nấm da thường gặp ở người trẻ tuổi, hoạt động nhiều. 1. Bệnh nấm da là gì? Nấm da là một trong những thể nhiễm nấm tại lớp thượng bì da. Bệnh thường gặp ở những người có nhiều mồ hôi, vệ sinh thân thể không đúng cách, mặc chung quần áo của nhau. Nấm da thường gặp ở người trẻ tuổi, hoạt động nhiều. Nguyên nhân gây bệnh nấm da là vi nấm dermatophytes. Bệnh thường phát triển ở những vùng da ẩm ướt, ra nhiều mồ hôi như: Bẹn, kẽ ngón chân, tay, nếp dưới vú, nách, da đầu… Căn cứ theo vị trí phát bệnh, bệnh nấm da được chia thành nhiều loại khác nhau, như nấm da chân (tổn thương ở giữa các ngón chân, bàn chân), nấm da đùi (tổn thương da ở cơ quan sinh dục, mặt trong đùi và mông), nấm da đầu, nấm da thân (thường gặp ở tay, chân, thân mình, mặt…) Nguyên nhân gây bệnh nấm da là vi nấm dermatophytes. Bệnh thường phát triển ở những vùng da ẩm ướt, ra nhiều mồ hôi như: Bẹn, kẽ ngón chân, tay, nếp dưới vú, nách, da đầu… Theo các bác sĩ, mặc dù bệnh nấm da không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng  lại làm mất thẩm mỹ của da và làm người bệnh khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Do đó, bệnh nấm da cần được phát hiện và điều trị tích cực sớm. 2. Triệu chứng bệnh nấm da Ngứa là triệu chứng đầu tiên khi bị nấm da. Triệu chứng ngứa tăng dần lên khiến người bệnh khó chịu và luôn tay gãi. Bệnh nhân gãi nhiều làm lây lan mầm bệnh sang nhiều vị trí khác trên cơ thể. Bệnh có thể làm nhiễm trùng da gây mưng mủ hoặc lở loét.Hậu quả của bệnh nấm da là gây nhiễm trùng da, viêm da, chàm hóa… Nếu không được chữa trị kịp thời, đúng phương pháp khó có thể loại bỏ nhanh chóng bệnh nấm da. Cách phòng bệnh nấm da chủ yếu là các biện pháp vệ sinh.Theo đó, tắm rửa sạch sẽ bằng nước sạch hàng ngày, sử dụng xà phòng có độ kiềm thích hợp, tránh xà phòng có độ kiềm cao gây khô da. Chú ý đeo găng tay, chân đi ủng khi làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, nước bẩn đặc biệt không sử dụng chung đồ dùng cá nhân như chăn màn, quần áo với người bệnh nấm da.
thucuc
508
Địa chỉ khám phụ khoa uy tín và lưu ý trước khi khám Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, khám phụ khoa là nhu cầu thiết yếu. Việc này giúp phát hiện sớm tình trạng bệnh, để chủ động bảo vệ sức khỏe và khả năng sinh sản của người phụ nữ. Vậy khám phụ khoa ở đâu uy tín và cần lưu ý điều gì trước khi khám, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây! 1. Khám phụ khoa ở đâu uy tín? Cần phải đánh giá địa chỉ khám phụ khoa có uy tín không trước khi khám 1.1 Tiêu chí chọn lựa khám phụ khoa ở đâu tốt Dưới đây là 5 tiêu chí cơ bản để đánh giá sơ bộ khi tìm nơi khám phụ khoa ở đâu tốt. Tiêu chí đầu tiên mà bạn cần phải ghi nhớ khi tìm nơi khám phụ khoa. Chỉ những địa chỉ khám phụ khoa được Sở hoặc Bộ Y Tế cấp phép mới đủ điều kiện khám và chữa bệnh. Các thông tin này thường sẽ được công khai, nên bạn có thể dễ dàng tra cứu trên Internet. Tiêu chí thứ ba, cũng vô cùng quan trọng chính là đội ngũ bác sĩ tại phòng khám. Đây sẽ là người trực tiếp thăm khám và tư vấn cách chăm sóc, điều trị cho bạn. Do đó, các bác sĩ chuyên môn cao và tận tâm sẽ chuẩn đoán bệnh chính xác hơn, tư vấn tận tình giúp bạn thoải mái hơn, bớt ngại ngùng khi khám. Điều cuối cùng và cũng không kém phần quan trọng, chính là giá khám, chi phí khám phụ khoa. Phòng khám uy tín đều công khai chi phí minh bạch rõ ràng để mọi người có thể dễ dàng tham khảo. Bạn nên khảo sát vài nơi để đưa ra nhận định về mức giá trung bình của phòng khám. Giá rẻ quá cũng không tốt bởi chất lượng dịch vụ thường đi kèm với giá cả. 1.2 Cách tìm kiếm địa chỉ khám phụ khoa uy tín nhanh nhất Nếu bạn không có nhiều thời gian để cẩn thận đánh giá từng địa chỉ khám phụ khoa, thì những phương pháp tìm kiếm nhanh sau đây là dành cho bạn! Các bệnh viện lớn trên cả nước thông thường đều sẽ có chuyên khoa sản phụ khoa. Do đó, nếu không biết khám phụ khoa ở đâu uy tín, thì lựa chọn các bệnh viện công sẽ nhanh chóng hơn. Tùy thuộc vào khu vực sinh sống của bạn, có thể chọn các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh hoặc thành phố sao cho thuận tiện nhất. Những bệnh viện có tiếng tăm trên truyền thông cũng là một lựa chọn tốt cho việc khám phụ khoa của bạn. Bởi lẽ, thông qua nhiều dữ liệu trên các kênh truyền thông như truyền hình, mạng xã hội, báo chí… Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm và đánh giá thông tin về dịch vụ khám phụ khoa đó nhanh chóng. Một đơn vị được nhiều người nổi tiếng ghé thăm và giới thiệu, được đảm bảo bằng danh tiếng của họ sẽ là một lựa chọn an toàn cho bạn. 2. Lưu ý trước khi khám phụ khoa Khám phụ khoa sẽ rất khác so với thông thường, đồng thời chị em phụ nữ còn mang tâm lý ngại ngùng khi đi khám phụ khoa, do đó để chuẩn bị tốt nhất cho buổi khám, chị em có thể tham khảo những điều lưu ý dưới đây: Lưu ý trước khi khám phụ khoa cần tìm hiểu trước về các xét nghiệm cần làm, vắc-xin cần tiêm 2.1 Độ tuổi nào nên khám phụ khoa lần đầu? Độ tuổi thích hợp để khám phụ khoa lần đầu cho phái nữ là từ 13 – 15 tuổi. Đa số mọi người khi khám phụ khoa lần đầu đều cảm thấy vô cùng lo lắng, ngại ngùng. Bởi vậy với các em nhỏ, gia đình nên trò chuyện với bác sĩ tìm cách trấn an. 2.2 Các xét nghiệm được thực hiện khi khám phụ khoa Nếu đã quan hệ tình dục, bạn sẽ cần làm các xét nghiệm bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc xét nghiệm Pap. Xét nghiệm Pap là một trong những loại xét nghiệm giúp tầm soát tiền ung thư cổ tử cung. Đa số người bệnh khi làm xét nghiệm chủ yếu là chỉ cần lấy mẫu nước tiểu. Bác sĩ có thể chỉ định tiêm phòng trong một số trường hợp nhất định. 2.3 Các loại vắc xin được chỉ định tiêm Để chống lại các bệnh viêm nhiễm, bảo vệ cơ thể, bác sĩ có thể yêu cầu tiêm một số vắc-xin. Tiêu biểu như vắc-xin phòng uốn ván, bạch hầu, HPV, Viêm màng não, cúm, viêm gan A, phế cầu khuẩn… 2.4. Thời gian khám phụ khoa định kỳ nên áp dụng? Thời gian khám phụ khoa tốt nhất là định kỳ 6 tháng – 1 năm một lần để phòng ngừa tốt các bệnh thường gặp và đảm bảo sức khỏe tốt.
thucuc
862
Ung thư thực quản giai đoạn I có chữa khỏi không? Ung thư thực quản giai đoạn I chỉ xảy ra ở lớp trên của tế bào niêm mạc thực quản. Ung thư thực quản giai đoạn I có chữa khỏi không là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Ung thư thực quản giai đoạn I có chữa khỏi không? Ung thư thực quản giai đoạn IB Ung thư thực quản phổ biến trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất là ở những người trên 55 tuổi, chiếm khoảng 85% ca mắc. Ung thư thực quản phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Ung thư thực quản có thể xảy ra tại bất kì vị trí nào tại thực quản, bao gồm 1/3 thực quản trên, 1/3 thực quản dưới và 1/3 thực quản giữa. Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, ung thư thực quản giai đoạn I có chữa khỏi không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như độ tuổi, thể trạng người bệnh, mức độ đáp ứng điều trị ung thư… Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm – thời gian sống ít nhất của bệnh nhân sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán khả năng sống của người bệnh. Ung thư thực quản giai đoạn đầu vẫn còn giới hạn ở thực quản, chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay cơ quan ở xa nên cơ hội sống của người bệnh tốt hơn. Ở giai đoạn này, bệnh nhân ung thư có khoảng 60% cơ hội sống. Tuy tiên lượng sống không cao như một số bệnh ung thư khác nhưng nếu được điều trị với phác đồ tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ họi điều trị thành công. Điều trị ung thư thực quản giai đoạn I như thế nào? Ung thư thực quản được chia thành 2 loại chính là ung thư biểu mô vảy (chủ yếu xảy ra ở 1/3 thực quản trên và 1/3 thực quản giữa) nhạy cảm với tia xạ và hóa chất nên đây thường được lựa chọn là phương pháp điều trị chính của bệnh nhân ung thư. Phẫu thuật đôi khi được xem xét do khối u giai đoạn đầu rất nhỏ. Ung thư thực quản 1/3 dưới hầu hết là ung thư biểu mô tuyến, ít nhạy cảm với tia xạ nên phẫu thuật thường được chỉ định như phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư. Ở giai đoạn sớm này, phẫu thuật cắt bỏ khối u nhỏ thường được lựa chọn.
thucuc
445
Trẻ ngủ mở mắt có sao không - băn khoăn của nhiều cha mẹ Trẻ ngủ mở mắt có sao không là thắc mắc của không ít bậc phụ huynh khi thấy dấu hiệu kỳ lạ ở mắt này. Vậy trẻ ngủ mở mắt có ảnh hưởng đến sức khỏe của bé không, có cần can thiệp khắc phục hay không? 1. Thắc mắc thường gặp: Trẻ ngủ mở mắt có sao không? Thông thường, ở cả trẻ nhỏ lẫn người lớn, khi ngủ mắt đều nhắm, hiện tượng mở mắt không phải là bình thường song lại khá phổ biến. Trẻ ngủ mở mắt thường mắt không mở lớn như khi tỉnh mà chỉ mở ti hí, có hai nguyên nhân phổ biến bao gồm: 1.1. Nguyên nhân do di truyền Theo nghiên cứu, tình trạng ngủ mở mắt có tính chất di truyền, khi một trong hai vợ chồng có thói quen này thì trẻ cũng có tỉ lệ ngủ mở mắt cao hơn so với các trẻ khác. Hầu hết trường hợp do di truyền không gây vấn đề nghiêm trọng, thói quen này sẽ theo trẻ cả đến khi trưởng thành. 1.2. Nguyên nhân do vấn đề sức khỏe Nguyên nhân sức khỏe khiến trẻ ngủ mở mắt thường không phổ biến, song các trường hợp này cần theo dõi và có thể phải can thiệp. Những bệnh lý khiến mắt không nhắm kín hoàn toàn khi ngủ bao gồm: Vấn đề thần kinh: Liệt dây thần kinh vận động nhắm mở mắt, ảnh hưởng sau chấn thương sọ não, cơ mặt bị tổn thương,... Vấn đề về mắt: Hở mi mắt, lồi mắt, tổn thương vùng mặt gần mắt, khối u gần mắt,... Vấn đề sức khỏe khác: rối loạn giấc ngủ, teo liệt vận động cơ mặt, vấn đề về tuyến giáp,... Vậy trẻ ngủ mở mắt có sao không? Nếu do nguyên nhân di truyền, tình trạng ngủ mở mắt không ảnh hưởng đến sức khỏe của mắt, hai bên mắt trẻ vẫn sinh hoạt bình thường thì cha mẹ không cần lo lắng. Nếu hai mắt của trẻ có dấu hiệu bị khô do mở mắt trong thời gian dài, hãy cho trẻ sử dụng thuốc nhỏ mắt phù hợp để ngừa khô mắt. Nếu nguyên nhân gây ngủ mở mắt là do bệnh lý, tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mắt cùng các cơ quan khác xung quanh. Khô mắt kéo dài có thể dần khiến mắt mờ dần, thậm chí làm tăng nguy cơ loét giác mạc và ảnh hưởng tới thị lực. Ngoài ra, khi ngủ do mắt không nhắm hoàn toàn nên bụi bẩn dễ rơi vào mắt khiến mắt bị đau, rát, nhiễm trùng mắt, viêm giác mạc, kết mạc,... Nguyên nhân gây ngủ mở mắt do vấn đề thần kinh có thể còn kèm theo rối loạn hoạt động chớp mắt, nhắm mở của mí mắt. 2. Cần làm gì nếu trẻ ngủ mở mắt? Để tránh trẻ bị khô mắt, giúp trẻ có giấc ngủ ngon, bạn có thể thực hiện 1 số cách sau khi trẻ bị ngủ mở mắt: Khi trẻ bị ngủ mở mắt, bạn hãy nhẹ nhàng vuốt mí mắt cho đến khi mắt trẻ khép kín lại, tuy nhiên hãy đảm bảo trẻ đã ngủ khi bạn làm điều này. Lưu ý không vuốt quá mạnh có thể chạm vào mặt trong mắt trẻ và khiến trẻ bị đau mắt. Nếu sau khi vuốt mí mắt cho trẻ, mắt trẻ vẫn có xu hướng mở ra sau đó thì không nên cố giữ cho hai mí mắt của trẻ đóng kín, thay vào đó hãy theo dõi tình trạng này. Nếu có ảnh hưởng tới mắt, hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ để kiểm tra thêm. Mặc dù ngủ mở mắt nhưng hầu hết trẻ gặp phải vấn đề này vẫn có giấc ngủ rất ngon, do vậy hãy cố gắng đừng quá căng thẳng bởi hầu hết vấn đề này không ảnh hưởng nhiều đến trẻ. 3. Một số bệnh thường gặp ở mắt trẻ cần biết Đôi mắt ở trẻ nhỏ là cơ quan khá nhạy cảm, dễ bị tổn thương do các yếu tố tác động từ môi trường như bụi bẩn, ánh sáng,... Nếu không chăm sóc tốt, trẻ có thể mắc một số bệnh về mắt ảnh hưởng đến thị lực và sức khỏe như: 3.1. Viêm kết mạc Viêm kết mạc xảy ra ở trẻ nhỏ chủ yếu do nhiễm vi khuẩn, virus khiến vùng mắt của trẻ đỏ hơn, có dịch mủ trắng và có thể gây đau rát, khó chịu. Bệnh thường không nghiêm trọng nhưng cha mẹ nên chú ý khả năng nhìn của trẻ, ngoài ra cũng nên cho trẻ rửa mắt bằng nước muối pha loãng để làm sạch. Dùng tay nhẹ nhàng massage mắt trẻ có thể giúp đẩy dịch mủ trắng trong mắt trẻ ra ngoài. 3.2. Tắc tuyến lệ Tắc tuyến lệ là bệnh về mắt khá phổ biến ở trẻ nhỏ, gây ra tình trạng mắt đỏ, nhiều rỉ mắt, ống dẫn lệ bị ngăn cản khiến nước mắt không thể chảy xuôi xuống. Để khắc phục, bạn nên thường xuyên vuốt dọc sống mũi của trẻ, bắt đầu từ khóe mắt đến hai lỗ mũi để làm thông tuyến lệ. Nếu không cải thiện, nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để thông tuyến lệ. 3.3. Lác, lé mắt Cơ mắt của trẻ nhỏ chưa phối hợp với nhau tốt như ở người trưởng thành, đặc biệt là trẻ sơ sinh nếu thói quen nhìn không tốt có thể gây ra tình trạng giống như bị lác mắt. Thường sau một thời gian, tình trạng này sẽ trở lại bình thường. Tuy nhiên nếu trẻ hơn 1 tuổi mà vẫn bị lác, lé mắt khi nhìn sẽ cần can thiệp điều trị để tránh dẫn đến cận thị, viễn thị hay loạn thị. 3.4. Đục thủy tinh thể Đục thủy tinh thể không chỉ xuất hiện ở người già mà trẻ nhỏ cũng có thể gặp phải do nhiễm khuẩn, rối loạn chuyển hóa, do di truyền hoặc các bệnh lý toàn thân. Khi mắc bệnh, mắt trẻ sẽ có ánh hồng, khi chiếu đèn sẽ có ánh trắng trong mắt. Khi thấy trẻ có dấu hiệu như trên, cần đưa trẻ đi khám và điều trị sớm, tránh điều trị muộn dẫn đến những tổn thương mắt không thể hồi phục được. Những dấu hiệu bệnh lý ở mắt của trẻ mà cha mẹ nên chú ý theo dõi bao gồm: mi mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt bất thường, nhạy cảm với ánh sáng, thường xuyên có rỉ mắt, hai mắt không cùng nhìn về một hướng,... Can thiệp điều trị sớm với các bệnh lý ở mắt của trẻ nhỏ đem lại hiệu quả tốt, ngăn ngừa biến chứng hiệu quả.
medlatec
1,136
loại bỏ viêm cổ tử cung khi mang thai Trần Vân (Hà Nội) Trả lời: Khi bị bệnh về phụ khoa đặc biệt ở phụ nữ mang thai cần đi khám chuyên khoa để được chăm sóc tốt nhất Viêm cổ tử cung có 2 loại, cấp và mạn tính, và cả hai loại này đều ảnh hưởng đến thai nhi, vi trùng có thể gây sinh non hoặc nhiễm trùng khi bé được sinh ra. Vì vậy, việc khám và hỗ trợ điều trị các bệnh phụ khoa, bệnh viêm cổ tử cung là hết sức cần thiết, đặc biệt là ở những phụ nữ đang mang thai. Nguyên nhân của bệnh thường là do viêm nội mạc tử cung do vi trùng làm lan từ âm đạo lên sau khi bị viêm âm đạo. Hoặc do quá trình vệ sinh trước và sau khi quan hệ vợ chồng. Loại bỏ chữa viêm cổ tử cung khi mang thai cần hết sức chú ý tránh làm ảnh hưởng đến thai nhi, đảm bảo thăm khám và hỗ trợ điều trị viêm nhiễm bằng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sỹ. Đồng thời chú ý trong quá trình vệ sinh, giữ “vùng kín” luôn khô ráo, sạch sẽ, nên thay quần lót mỗi khi thấy ẩm ướt, tránh thụt rửa vùng kín bằng các dung dịch có mùi thơm hoặc xà phòng. Nên tránh quan hệ vợ chồng trong thời gian hỗ trợ điều trị viêm nhiễm. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
252
Mắc tiểu mà không đi được ở nữ có nguy hiểm không? Mắc tiểu mà không đi được ở nữ là tình trạng không hiếm gặp. Đây là một trong những dấu hiệu cảnh báo các vấn đề bất thường ở hệ tiết niệu, ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, rất nhiều bạn nữ vẫn rất chủ quan, cho rằng triệu chứng này sẽ tự khỏi. Liệu suy nghĩ đó có đúng không? 1. Tìm hiểu tình trạng mắc tiểu mà không đi được ở nữ Khi bàng quang chứa đủ lượng nước thải từ 250ml - 800ml được lọc từ thận thì sẽ bắt đầu quá trình co bóp để kích thích. Lúc này, não sẽ nhận được tín hiệu từ bàng quang, tạo cảm giác buồn tiểu và thúc đẩy cơ thể đi tiểu để thải nước tiểu ra ngoài. Tình trạng mắc tiểu mà không đi được ở nữ là khi bạn cảm có cảm giác buồn đi tiểu nhưng khi đi vệ sinh thì lại không thể đi được hoặc chỉ đi tiểu nhỏ giọt. 2. Triệu chứng nhận biết Người có cảm giác muốn đi tiểu nhưng không đi được thường kèm theo các triệu chứng khác như:Căng, đau phần bụng dưới vị trí bàng quang gần vùng xương mu. Cảm giác đau, rát khi tiểu. Đau âm ỉ vùng bụng dưới gần cơ quan sinh dục. Đau lưng vị trí vùng thận đối với trường hợp biến chứng nghiêm trọng. Đi tiểu liên tục nhiều lần trong thời gian ngắn với mật độ trên 2 lần trong vòng 20 phút và lượng nước tiểu hầu như không có hoặc chỉ nhỏ giọt. Cảm giác mắc tiểu dồn dập và tăng dần.3. Nguyên nhân hình thành bệnh bí tiểu ở nữ Một số nguyên nhân hình thành chứng mắc tiểu mà không đi được khiến chị em băn khoăn, lo lắng có thể xuất phát từ bệnh lý, tai nạn hoặc trong giai đoạn mang thai.3.1. Bệnh lý bàng quang Khi bàng quang gặp tổn thương sẽ ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của các nhóm cơ cũng như các dây thần kinh có nhiệm vụ giúp bàng quang co bóp để đẩy nước tiểu ra ngoài. Các bệnh lý về bàng quang phổ biến gây tình trạng mắc tiểu mà không đi được ở nữ:Bàng quang bị lão hóa do tuổi tác. bàng quang. U, sỏi, túi thừa bàng quang. Các chứng xơ cứng cơ cổ bàng quang, xơ thành bàng quang. Sa bàng quang gây chèn ép niệu đạo,... Có nhiều nguyên nhân khác nhau hình thành các bệnh lý về bàng quang như thói quen sinh hoạt, ăn uống, cơ địa hoặc tuổi tác.3.2. Bệnh lý về niệu đạo Niệu đạo cũng là bộ phận liên quan đến việc vận hành đưa nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Ngoài bệnh lý về bàng quang thì một số bệnh niệu đạo cũng là nguyên nhân gây ra chứng mắc tiểu mà không đi được ở nữ như: hẹp niệu đạo, tụ huyết khối niệu đạo, sỏi, áp xe, u nang,... 3.3. Tai nạn trong sinh hoạt, lao động Hệ tiết niệu là một hệ thống gồm nhiều cơ quan chức năng ở vùng bụng dưới và các dây thần kinh. Chính vì thế, khi có bất kỳ tai nạn hoặc tác động lực mạnh gây chấn thương vùng lưng, bụng dưới, bộ phận sinh dục,... đều có nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát tiểu tiện. 3.4. Bệnh lý phụ khoa Các bệnh lý ở tử cung, buồng trứng cũng có thể ảnh hưởng đến chứng mắc tiểu ở phụ nữ mà không tiểu được như:Viêm nhiễm âm đạo. U xơ tử cung, u nang buồng trứng. Sa tử cung,...3.5. Phụ nữ mang thai Tình trạng mắc tiểu mà không đi được ở nữ xảy ra thường xuyên và liên tục trong quá trình mang thai. Kích thước thai nhi lớn dần trong tử cung tạo lực ép lên vùng bàng quang vì thế thường xuyên gây cảm giác kích thích đi tiểu cả ngày và đêm. Đối với triệu chứng mắc tiểu nhưng không đi được do mang thai thường xuất hiện khoảng từ tháng thứ 6 của thai kỳ và tùy vào cơ địa cũng như vị trí thai nhi có thể khiến các triệu chứng này tự khỏi hoặc kéo dài đến khi sinh em bé. Đồng thời, trong thai kỳ mẹ bầu thay đổi nội tiết tố, tâm lý cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bài tiết, gây ra các triệu chứng tiểu thường xuyên hoặc khó tiểu.4. Mắc tiểu mà không đi được ở nữ có nguy hiểm không? Các triệu chứng mắc tiểu mà không đi được ở nữ không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày và tâm lý mà còn có thể khiến cơ thể gặp nhiều vấn đề về sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Nếu không thăm khám và điều trị, người bệnh có thể gặp các biến chứng như:Viêm nhiễm đường tiết niệu do nước tiểu lắng lại, tạo điều kiện vi khuẩn phát triển. Viêm nhiễm hoặc suy giảm chức năng thận khi bài tiết không đúng với cơ chế tự nhiên. Suy giảm chức năng của bàng quang do biến dạng khi chứa quá nhiều chất lỏng và không được thải ra ngoài hoặc co bóp thường xuyên trong tình trạng không có nước tiểu. Trường hợp nếu nước tiểu ứ đọng vượt khả năng chứa của bàng quang có thể tăng nguy cơ vỡ bàng quang gây tử vong khi không được điều trị kịp thời.5. Làm gì khi không đi tiểu được ở nữ? Khi có dấu hiệu mắc tiểu liên tục nhưng không đi được, người bệnh nên giữ tâm lý bình tĩnh, thả lỏng để tránh gây kích thích thêm tín hiệu mắc tiểu đến não. 6. Cách phòng tránh mắc tiểu mà không đi được Thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng quát, đặc biệt đối với người có tiền sử các bệnh về hệ tiết niệu nên thực hiện kiểm tra chuyên sâu để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
medlatec
1,023
Đặt vòng tránh thai có an toàn không? Ưu nhược điểm là gì? Đặt vòng tránh thai là một biện pháp kế hoạch hóa gia đình được nhiều chị em lựa chọn. Nhưng liệu đặt vòng tránh thai có an toàn không? Hãy đọc bài viết dưới đây của chúng tôi để có thể biết thêm thông tin về vấn đề này nhé! 1. Ưu điểm và nhược điểm của việc đặt vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai là phương pháp ngừa thai được nhiều chị em tin tưởng và sử dụng. Vòng tránh thai thường được làm bằng đồng hoặc nhựa dẻo. Bác sĩ sẽ đặt vào tử cung của phụ nữ để vòng tránh hai phát huy tác dụng ngăn tinh trùng gặp trứng và ngăn cản trứng làm tổ trong tử cung. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, phương pháp này mang lại hiệu quả tránh thai cao, lên đến 99%. Đặc biệt, phát huy tác dụng ngay sau khi sử dụng. Đặt vòng tránh thai là phương pháp ngừa thai được nhiều chị em tin tưởng và sử dụng 1.1. Ưu điểm Đặt vòng tránh thai được nhiều bác sĩ khuyến khích tin dùng và sử dụng, cũng như nhiều chị em lựa chọn bởi những ưu điểm sau: – Đặt vòng tránh thai có hiệu quả lên đến 98 – 99% có tác dụng ngay sau khi đặt và hiệu quả kéo dài từ 5 – 10 năm.. – Hiệu quả của việc đặt vòng có giảm dần theo thời gian tuy nhiên rất ít, chẳng hạn như trong năm đầu sử dụng thì khả năng có thai sẽ là là 0-0.2%. Tuy nhiên khoảng 5 năm sau, khả năng có thai là 0.5-1.1%, điều này cho thấy hiệu quả ngừa thai vô cùng cao. – Không chỉ có khả năng ngừa thai mà sự hồi phục khả năng mang thai sau khi tháo cũng vô cùng nhanh chóng. – Sau sinh khoảng 6 – 8 tuần là mẹ có thể thực hiện đặt vòng tránh thai mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ, hay chất chất lượng sữa cho bé. – Khi đặt vòng cũng hoàn toàn không ảnh hưởng đến đời sống tình dục của hai vợ chồng. – Đặt vòng xong sẽ có thể giúp chị phụ nữ giảm lượng kinh mất đi mỗi tháng và hỗ trợ điều hòa lại kinh nguyệt. – Chi phí đặt vòng không cao. 1.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm tuyệt vời của việc đặt vòng tránh thai thì cũng sẽ có một vài nhược điểm để chị em phụ nữ có thể cân nhắc để sử dụng: – Đặt vòng tránh thai có thể làm tăng nguy cơ viêm phụ khoa. – Tăng dịch tiết âm đạo, cổ tử cung khiến chị em sẽ cảm thấy hơi khó chịu vì khu vực vùng kín thường xuyên bị ẩm ướt. – Rối loạn kinh nguyệt sẽ có thể diễn ra ở thời kỳ đầu tiên sau khi đặt vòng. Đây là một hiện tượng bình thường, không hề hiếm gặp. Tuy nhiên nếu những hiện tượng bất thường diễn ra liên tục không có dấu hiệu thuyên giảm thì nên đến thăm khám bác sĩ sớm các bạn nhé. – Gây một số tác dụng phụ không mong muốn như là: nhức đầu, buồn nôn, đau tức ngực, nổi mụn trứng cá… Các triệu chứng này sau khi đặt vòng tránh thai rất thường gặp, không tồn tại quá lâu nên chị em không cần phải lo lắng. Đặt vòng tránh thai được nhiều bác sĩ khuyến khích chị em sử dụng nếu như phù hợp 2. Đặt vòng tránh thai có an toàn không? Bất cứ phương pháp tránh thai nào cũng có những ưu điểm và nhược điểm nhất định và vòng tránh thai cũng không ngoại lệ. Như đã phân tích ở trên, với hiệu quả tránh thai cao và thời gian tránh thai lâu thì đặt vòng tránh thai là biện pháp tránh thai an toàn. Nhưng khi đặt vòng tránh thai có an toàn hay không lại còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: – Sử dụng loại vòng tránh thai nào: loại chữ T hay vòng nội tiết. – Thể trạng có phù hợp với biện pháp tránh thai này không. – Lựa chọn địa chỉ đặt vòng tránh thai uy tín. Chính vì vậy, để việc đặt vòng tránh thai an toàn thì chị em cần lưu ý một số vấn đề sau: – Bạn cần nhận được tư vấn của bác sĩ sau khi kiểm tra tình trạng cơ thể có bị kích ứng, phản ứng với vòng tránh thai hay không. Cơ thể đã sẵn sàng đặt vòng hay chưa. – Tuân thủ đúng những gì bác sĩ hướng dẫn. Không quan hệ sớm sau khi đặt vòng tránh thai, cơ thể luôn cần hồi phục sau khi có những tác động nhất định. – Nhanh chóng đến bệnh viện thực hiện thăm khám nếu như xuất hiện những dấu hiệu bất thường. Sau khi đặt vòng, những ngày đầu tiên có thể chị em sẽ gặp hiện tượng ra máu âm đạo, đây có thể là dấu hiệu bình thường nhưng nếu bị ra nhiều, không có dấu hiệu thuyên giảm thì đây là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm cần thăm khám ngay. – Tái khám theo lịch sẽ giúp kiểm soát được những diễn biến xấu có thể xảy ra, cũng như kiểm tra tình trạng của vòng tránh thai còn mang lại hiệu quả hay không. – Lựa chọn những bệnh viện uy tín, có các bác sĩ chuyên môn cao để tư vấn, đặt vòng. Chất lượng vòng và tay nghề cao của bác sĩ sẽ giúp chị em phụ nữ giảm thiểu được rủi ro có thể xảy ra. Sau khi đặt vòng tránh thai sẽ có hiện tượng ra máu nhẹ ở âm đạo
thucuc
999
Trẻ 4 tháng mọc răng chưa và cách chăm sóc Thời điểm mọc răng sữa ở mỗi trẻ sơ sinh thường không cố định. Khoàng thời gian sẽ có sự dao động tùy vào tình trạng sức khỏe trẻ và một số yếu tố khác. Vậy trẻ 4 tháng mọc răng chưa? Nếu mọc răng ở thời điểm này có phải bất thường không? Cha mẹ cần lưu ý chăm sóc răng miệng trẻ như thế nào? 1. Thứ tự mọc răng sữa thông thường ở trẻ nhỏ Khi bắt đầu, trẻ sẽ mọc răng cửa hàm dưới trước tiên Thông thường, giai đoạn mọc răng sữa của trẻ nhỏ sẽ bắt đầu từ khi 6 tháng tới 1 tuổi. Thế nhưng, tùy vào từng trường hợp cụ thể, trẻ sẽ có những thay đổi về thời gian mọc răng. Có những trẻ có thể mọc răng sữa sớm hay muộn hơn một vài tháng. Nhìn chung thì hầu hết trẻ nhỏ sẽ có ít nhất 1 răng sữa mọc khi ở 6-8 tháng tuổi. Và quá trình mọc răng sữa tiếp đó của trẻ sơ sinh sẽ thường kéo dài đến khi trẻ mọc đủ 20 chiếc răng sữa vào 2-3 tuổi. Sau đây là cụ thể về thứ tự mọc răng sữa của trẻ: – Chiếc răng cửa thứ nhất (hàm răng dưới): mọc khi 6-6.5 tháng. – Chiếc răng cửa thứ nhất (hàm răng trên): mọc khi 7-8 tháng. – Chiếc răng cửa thứ hai (hàm dưới): mọc khi 7-10 tháng. – Chiếc răng cửa thứ hai (hàm trên): mọc khi 8-12 tháng. – Chiếc răng hàm thứ nhất (hàm dưới): mọc khi 12-16 tháng. – Chiếc răng hàm thứ nhất (hàm trên): mọc khi 13-19 tháng. – Chiếc răng nanh (hàm dưới): mọc khi 14-20 tháng. – Chiếc răng nanh (hàm trên): mọc khi 16-22 tháng. – Chiếc răng hàm thứ hai (hàm dưới): mọc khi 20-32 tháng. – Chiếc răng hàm thứ hai (hàm trên): mọc khi 25-33 tháng. 2. Trẻ 4 tháng mọc răng chưa? 2.1 Trẻ 4 tháng tuổi bắt đầu mọc răng có sớm không? Theo ước tính trung bình, trẻ tới tháng thứ 6 mới bắt đầu mọc lên chiếc răng thứ nhất. Cho tới khi bé được khoảng 12 tháng sẽ có 6 răng đã mọc hoàn thiện. Và sâu 24 tháng, 20 chiếc răng sữa sẽ hoàn chỉnh mọc lên. Tuy nhiên như đã nói, khoảng thời gian mọc răng cụ thể của trẻ không cố định như nhau. Với câu hỏi trẻ 4 tháng mọc răng chưa thì một số trường hợp khi trẻ mới tháng thứ 4 hay 5 đã có hiện tượng răng nhú lên. Cùng với đó, có những trẻ tới 1 tuổi răng mới mọc. Do đó, việc trẻ 4 tháng tuổi mọc răng không phải tình trạng hiếm gặp, cha mẹ không cần lo lắng quá. Việc cần ưu tiên là cha mẹ chăm sóc, quan tâm kỹ trong quá trình trẻ mọc răng để đảm bảo sức khỏe răng miệng tốt, phát triển ổn định. 2.2 Biểu hiện khi trẻ 4 tháng tuổi bắt đầu mọc răng Trong quá trình mọc răng, trẻ sẽ thất ngứa lợi, hơi đau nhức, chảy nhiều dãi, … Việc trẻ 4 tháng tuổi đã bắt đầu mọc răng được xem là khá sớm. Khi răng bắt đầu mọc, trẻ sẽ có những biểu hiện chung điển hình như sau: – Trẻ chảy nước dãi: Quá trình trẻ mọc răng sẽ kích thích sự chảy nước dãi trong khoang miệng bé. Nước dãi trong khoang miệng nhiều sẽ tự đẩy ra ngoài khiến rớt dãi nhiều hơn bình thường. – Trẻ thích nhai, nghiến đồ vật hơn: Điều này là vì áp lực khi mầm răng xuyên qua nướu. Từ đó, trẻ cảm thấy khó chịu, ngứa lợi. – Trẻ biếng ăn hơn: Nguyên do của tình trạng này là khi mọc răng, trẻ sẽ đau nhức và có thể sốt. Vì vậy, trẻ sẽ trở nên biếng ăn hơn, chán ăn. – Trẻ có thể bị ho: Khi nước dãi trong miệng trẻ nhiều sẽ khiến trẻ thấy khó chịu. Từ đó, trẻ sẽ xuất hiện tình trạng ho nhiều hơn. 3. Những yếu tố ảnh hưởng tới thời gian trẻ mọc răng Trên thực tế, việc trẻ mọc răng sớm hay chậm còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác. Sau đây là 3 yếu tố điển hình ta thường gặp phải: – Yếu tố về di truyền: Trẻ có thể bị ảnh hưởng bởi gen di truyền của người trong gia đình. Nếu như bố, mẹ hay ông, bà của trẻ mọc răng sớm khi còn nhỏ, trẻ cũng có khả năng thừa hưởng điều này. – Yếu tố về dinh dưỡng: Đây là một trong những điều rất quan trọng, tác động tới tới thời gian trẻ sẽ mọc răng. Nếu như trẻ được cung cấp đủ dưỡng chất thì khả năng mọc răng đúng thời điểm sẽ cao hơn. Ngược lại, nếu cơ thể trẻ không có đủ dinh dưỡng thì khả năng bị mọc răng chậm là rất cao. – Thiếu vitamin D và canxi: Việc trẻ thiếu vitamin D và canxi sẽ khiến quá trình mọc răng chậm. Tình trạng này thường là do một số nguyên nhân trong quá trình chăm sóc trẻ. Điển hình như trẻ bị sinh thiếu tháng, không được tắm nắng dẫn tới cơ thể không có đủ vitamin D và canxi cho cơ thể. Trong thời kỳ mọc răng, cha mẹ nên chú ý hơn tới việc làm sạch răng nướu cho trẻ 4. Cách chăm sóc trẻ trong thời kỳ mọc răng Trong quá trình theo dõi trình tự mọc răng của bé, điều quan trọng là cha mẹ cần chăm sóc răng miệng trẻ đúng cách. Sau đây là một số lưu ý cần làm theo: – Nấu chín, mềm thức ăn: Điều này sẽ hỗ trợ quá trình ăn dặm của trẻ. Đồng thời, ta cần theo dõi khi bé ăn để tránh bị nghẹn hay bị sặc. – Chải răng, vệ sinh nướu cho bé kĩ lưỡng: Khi bé bắt đầu mọc những chiếc răng đầu tiên, ta cần cho bé thực hiện chải răng tối thiểu mỗi ngày 2 lần. Đặc biệt, việc chải răng nên tiến hành sau khi ăn. Sử dụng loại bàn chải mềm hoặc bông gạc thấm nước muối ấm, thao tác phù hợp sẽ giúp việc vệ sinh răng miệng tốt hơn. – Hạn chế cho bé uống các loại sữa, nước trái cây trước khi đi ngủ: Trước khi ngủ, việc uống nước trái cây hay sữa có thể ảnh hưởng tới men răng của trẻ. Việc hạn chế sẽ giúp tránh tình trạng nướu sưng hay nguy cơ sâu răng. – Giảm tình trạng đau răng cho trẻ: Khi bé bắt đầu mọc răng sữa, những cơn đau nhức, khó chịu sẽ xuất hiện. Khi đó, cha mẹ cần nhớ vệ sinh khoang miệng cho trẻ đúng cách. Điều này sẽ giúp trẻ không bị chán ăn, bỏ ăn hay đau đớn do nướu bị sưng. Trong trường hợp bé bị đau, khóc, cha mẹ có thể cho bé uống nước để làm dịu bớt cảm giác đau nhức, khó chịu.
thucuc
1,219
Bệnh viêm xoang và những lưu ý không thể bỏ qua Viêm xoang là một trong 3 bệnh về đường hô hấp có số người mắc cao nhất hiện nay. Đáng lo ngại là nhiều người chủ quan và không kiên trì điều trị bệnh dứt điểm. Trong bài viết này, bạn đọc sẽ những kiến thức cơ bản nhất về bệnh, phương pháp chữa và cách phòng bệnh hiệu quả. 1. Viêm xoang là gì? Hiện tượng nhiễm trùng của các niêm mạc lót trong lòng các hốc xoang. Do đó sẽ gây phù nề xoang, kích thước các lỗ xoang bị thu hẹp nên mủ và dịch viêm bị chặn lại trong xoang gây nên bệnh Viêm xoang. Bệnh có thể được chia thành nhiều cấp độ như sau: Viêm xoang cấp: Bệnh nhân thường chỉ thấy mệt mỏi, sốt nhẹ nhưng cũng có trường hợp thường ở trẻ em có sốt cao, thể trạng nhiễm khuẩn rõ. Đau vùng mặt là dấu hiệu chính, ngạt tắc mũi, chảy dịch mũi. Những triệu chứng này xuất hiện đột ngột và mất đi không quá 4 tuần. Viêm xoang bán cấp: Là khi bệnh xảy ra trong khoảng thời gian khá dài, trên 8 tuần, khiến người bệnh luôn mệt mỏi và khó chịu. Viêm xoang mạn tính: Người mắc bệnh mạn tính sẽ có thời gian bị bệnh kéo dài trên 8 tuần, rất khó để chữa khỏi dứt điểm. Ngoài ra những trường hợp mắc bệnh đã chữa khỏi nhưng lại tái phát được gọi là viêm xoang tái phát. 2. Những nguyên nhân gây bệnh Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng dưới đây là những nguyên nhân phổ biến: Chấn thương do hoả khí, cơ học hay áp lực gây xuất huyết, phù nề, thương tổn niêm mạc và thành xoang. Môi trường sống không lành mạnh: Việc hít thở trong bầu không khí ô nhiễm, khói bụi, nguồn nước bẩn,... có thể gây ra nhiều bệnh và đây cũng chính là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn mũi dẫn đến tình trạng viêm xoang. Ngoài ra, những người đã từng mắc bệnh xoang, vẫn sống trong môi trường ô nhiễm sẽ có nguy cơ liên tục bị tái phát. Dị ứng: Mỗi cơ thể có những đặc trưng riêng biệt, không ai giống ai. Do vậy, khi khứu giác dị ứng với một số hóa chất có trong nước hoa, thức ăn,... cũng khiến chúng ta dễ bị bệnh về xoang. Sức đề kháng kém: Khi cơ thể không được khỏe, các loại vi khuẩn sẽ dễ dàng tấn công cơ thể của chúng ta, trong đó bao gồm cả những lỗ xoang. Thói quen sinh hoạt, vệ sinh chưa khoa học: Những thói quen xấu của chúng ta tưởng chừng như vô hại nhưng lại có thể gây nên những hậu quả vô cùng nguy hiểm. Đặc biệt, thói quen “ngoáy mũi” chính là cách bạn đang trực tiếp đưa bụi bẩn, vi khuẩn vào trong mũi, thâm nhập các lỗ xoang gây bệnh viêm xoang. Bên cạnh đó, mặt, mũi, tay chân nếu không được vệ sinh sạch sẽ thường xuyên cũng là lý do gây bệnh. Do đã từng mắc một số bệnh lý khác: Một số người mắc cảm cúm, viêm amidan, sâu răng,... sau đó những vi khuẩn còn sót lại hay những tổn thương hậu nhiễm bệnh là điều kiện để viêm xoang dễ dàng phát triển. 3. Dấu hiệu của bệnh là gì? Ở giai đoạn đầu, rất khó để nhận biết bạn có bị viêm xoang hay không. Vì ở mức độ nhẹ, những triệu chứng cũng rất mơ hồ khiến nhiều người lầm tưởng họ chỉ bị cảm cúm hay dị ứng tạm thời do tác động khách quan nào đó. Chỉ khi bệnh trở nên cấp tính hoặc mạn tính, tìm đến bác sinh chuyên khoa mới biết rõ bệnh tình. Vậy để sớm đạt hiệu quả trong việc chữa bệnh viêm xoang thì phát hiện những triệu chứng đầu tiên của bệnh là vô cùng quan trọng. Đau nhức: Đau nhức xuất hiện tùy thuộc vào vị trí lỗ xoang bị viêm. Cụ thể, bệnh nhân bị xoang trán - nhức khoảng giữa hai lông mày, xoang hàm - nhức hai bên má, xoang sàng trước - nhức giữa 2 mắt, xoang sàng sau - nhức vùng gáy. Nghẹt mũi, ngứa mũi, điếc mũi: Những bệnh nhân mắc bệnh xoang, việc thở qua mũi trở nên khó khăn, có thể chỉ nghẹt 1 bên nhưng cũng có thể nghẹt cả 2 bên. Một biểu hiện khác nữa của người bệnh là cảm thấy buồn ngứa trong mũi và hắt hơi rất nhiều. Nhiều trường hợp không thể phân biệt các loại mùi vì xoang bị phù nề nên mùi hương không có đường đi đến thần kinh khứu giác. Chảy dịch mũi: Ngoài những hiện tượng kể trên, người mắc viêm xoang thường xuyên chảy nước mũi liên tục. Nhưng mỗi bệnh nhân lại có mức độ bệnh khác nhau và đặc điểm dịch cũng khác nhau. 4. Bệnh có nguy hiểm không và cách điều trị như thế nào? Nếu tích cực điều trị sớm, bệnh sẽ không có biến chứng phức tạp và có thể được chữa khỏi. Nhưng ngược lại, nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng viêm màng não, viêm dây thần kinh hốc mắt,… rất nguy hiểm. Hai cách phổ biến để điều trị bệnh viêm xoang là điều trị nội khoa và phẫu thuật. Tùy vào mức độ bệnh và thể trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn cách phù hợp. Điều trị nội khoa: Đối với bệnh nhân ở thể nhẹ, các bác sĩ sẽ sử dụng biện pháp này. Các bác sĩ có thể kê một số đơn thuốc như thuốc chống viêm, hay thuốc chống dị ứng và thuốc co mạch chống xuất tiết. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc mà không có đơn của bác sĩ. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bạn nên vệ sinh mũi sạch sẽ đúng cách để quá trình điều trị bệnh trở nên nhanh chóng. Phẫu thuật: Một số trường hợp bệnh mạn tính có thể được chỉ định phẫu thuật để điều trị nhanh và hiệu quả cao hơn. 5. Làm sao để phòng ngừa viêm xoang hiệu quả? Để phòng tránh bệnh hiệu quả, bạn nên lưu ý những điều sau: Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, đồng thời tránh tiếp xúc với khói bụi, chất độc hại,... từ môi trường xung quanh bằng cách đeo khẩu trang. Những người dị ứng với phấn, nước hoa hay một số loại thức ăn,... thì nên chú ý hơn. Khi bơi lội cần tránh để nước vào tai hay mũi để phòng ngừa nguy cơ viêm nhiễm. Khi thấy cơ thể có dấu hiệu như hắt hơi, cảm cúm, cần phải hết sức lưu ý, điều trị dứt điểm để tránh biến chứng. Thật ra, bệnh viêm xoang không hề nguy hiểm nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Vì thế, bạn nên tìm hiểu tình trạng bệnh của mình đồng thời kiên trì điều trị để có được hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,190
Bác sĩ chỉ ra 6 dấu hiệu của bệnh trĩ ngoại điển hình Trĩ ngoại là căn bệnh gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và làm ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sống hàng ngày của những người bị mắc phải. 1. Tìm hiểu về bệnh trĩ ngoại Trĩ ngoại là bệnh lý hình thành một búi trĩ nhỏ nằm ở phần ngay rìa của hậu môn và nổi rõ lên. Cho nên, chúng ta có thể nhận biết bệnh trĩ này bằng cách quan sát bằng mắt hoặc sờ vào. Khi búi trĩ phát triển to dần lên sẽ gây ra tình trạng ngứa rát và bị chảy máu khi đi vệ sinh. So với trĩ nội, trĩ ngoại sẽ gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và biến chứng nguy hiểm hơn. Những nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh lý này là: Ngồi nhiều, ít vận động, đứng lâu hoặc do thường xuyên mang vác vật quá nặng,… Tình trạng táo bón kéo dài khiến cho tĩnh mạch trĩ và vòng cơ thắt của hậu môn bị giãn ra. Ăn ít chất xơ và quá nhiều đồ cay nóng. Ngoài ra, sử dụng nhiều chất kích thích cũng làm tăng nguy cơ của bệnh trĩ ngoại. Những người bị các bệnh như hen suyễn, rối loạn tiêu hoá hoặc giãn phế quản,… cũng rất dễ mắc phải trĩ ngoại. 2. Dấu hiệu của bệnh trĩ ngoại Trĩ ngoại cần phải được phát hiện sớm để có biện pháp điều trị thích hợp, tránh làm giảm chất lượng cuộc sống cũng như những biến chứng xấu có thể xảy ra. Dưới đây là dấu hiệu của bệnh trĩ ngoại mà người bệnh thường hay gặp: 2.1. Táo bón Táo bón là dấu hiệu thường gặp của bệnh trĩ nói chung và trĩ ngoại nói riêng. Người bệnh sẽ gặp tình trạng này thường xuyên, đặc biệt là ngay sau khi ăn những đồ ăn cay, nóng hoặc sử dụng chất kích thích. Ngoài cảm giác đau rát và khó chịu ra, thì người bị trĩ ngoại sau khi đi vệ sinh thường sẽ có cảm giác phân chưa được đào thải hết ra ngoài và muốn đi đại tiện tiếp. 2.2. Xuất hiện một khối thịt thừa ở hậu môn Đây là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh trĩ ngoại. Ở vùng rìa hậu môn sẽ xuất hiện một khối thịt thừa có màu đỏ, đen hoặc tím thẫm, hay còn được gọi là búi trĩ. Khối thịt này sẽ có kích thước khác nhau dựa vào tình trạng bệnh. 2.3. Đau rát ở hậu môn Khi chúng ta có cảm giác bị đau rát ở hậu môn thì đây có thể là dấu hiệu nhận biết của bệnh trĩ ngoại. Tình trạng này gây ra bởi búi trĩ xuất hiện ở ngoài rìa hậu môn. Đây là nguyên nhân khiến cho người bệnh gặp phải những khó khăn lúc ngồi xuống hoặc cảm thấy vướng víu và khó chịu. Nếu như tình trạng đau rát kéo dài, cần phải đến thăm khám bác sĩ ngay vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo búi trĩ đang bị nhiễm khuẩn. Điều này sẽ khiến cho vùng hậu môn bị lở loét, đau nhức và thậm chí là hoại tử. 2.4. Dịch nhầy bị chảy ra từ hậu môn Khi bị trĩ ngoại, người bệnh thường hay xuất hiện dấu hiệu bị chảy một chất dịch nhầy có màu trắng trong, có thể lẫn một chút máu ở hậu môn. Nếu như hiện tượng này không được vệ sinh đúng cách và kỹ càng sẽ khiến cho vùng hậu môn của người bệnh luôn trong tình trạng ẩm ướt kèm theo cảm giác ngứa ngáy vô cùng khó chịu. Nếu dấu hiệu này không được phát hiện sớm và để lâu sẽ rất dễ tạo điều kiện thuận lợi cho những loại vi khuẩn gây hại tấn công vào hậu môn, gây ra tình trạng viêm nhiễm. 2.5. Ở búi trĩ xuất hiện máu đông Xuất hiện máu đông ở búi trĩ là dấu hiệu của bệnh trĩ ngoại đã biến triển nặng. Nguyên nhân gây ra các cục máu đông này là bởi tĩnh mạch nằm ở phía bên trong búi trĩ bị phình to ra, khiến cho máu ở vùng này không thể lưu thông được và bị tụ lại. Điều này sẽ gây ra cảm giác đau đớn ở vùng hậu môn cho người bệnh. 2.6. Sa búi trĩ Chúng ta có thể nhận biết bệnh trĩ đang ở cấp độ nào thông qua dấu hiệu sa búi trĩ. Nếu nhẹ, người bệnh sẽ không thấy búi trĩ bị sa ra ngoài. Ngược lại, khi bệnh nặng, búi trĩ sẽ lòi ra tận phía bên ngoài của hậu môn. Thậm chí, có một vài trường hợp búi trĩ nặng quá không thể tự co vào hậu môn được mà phải dùng tay đẩy lên. Tình trạng này sẽ gây ra sự khó chịu trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của người mắc phải. 3. Những điều cần lưu ý đối với người mắc bệnh trĩ ngoại Dưới đây là những điều cần lưu ý đối với bệnh trĩ ngoại: Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học và hợp lý. Nên tránh những thức ăn cay, nóng khiến cho tình trạng bệnh trĩ ngày càng nặng hơn. Uống nhiều nước và bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu chất xơ. Hạn chế việc hoạt động mạnh và bê vác những đồ vật nặng vì có thể dễ dàng làm cho búi trĩ bị sa ra ngoài. Ngoài ra, khi các tĩnh mạch ở vùng hậu môn chịu áp lực lớn sẽ gây ra tình trạng xung huyết. Vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn hàng ngày và ngay sau khi đi vệ sinh để loại bỏ hết chất dịch nhầy. Điều này sẽ giúp người bị trĩ ngoại giảm đi cảm giác ngứa ngáy và tránh tình trạng viêm nhiễm ở hậu môn. Nếu như cảm thấy đau rát hoặc ngứa ngáy khó chịu, người bệnh có thể ngâm hậu môn bằng nước ấm có pha một chút muối tầm 15 phút. Tránh việc ngồi lâu một chỗ hoặc tư thế ngồi xổm vì có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Đặc biệt, tập thói quen đi đại tiện đúng giờ mỗi ngày. Đặc biệt, khi bệnh trở nặng với những cơn đau nhức khó chịu, cần phải đến thăm khám ở những trung tâm uy tín để có thể xác định được tình trạng của trĩ ngoại và đưa ra được biện pháp can thiệp kịp thời.
medlatec
1,088
Sỏi thận canxi – loại sỏi chiếm hơn 80% mắc sỏi thận Nguyên nhân gây sỏi thận canxi Sỏi thận canxi hình thành do lượng canxi dư thừa trong cơ thể không sử dụng hết và được loại bỏ qua thận. Nếu canxi không được đưa ra ngoài hoặc đơn giản là lượng canxi quá nhiều để có thể hòa tan trong nước tiểu, nó sẽ rắn lại và kết hợp với các khoáng chất khác tạo thành sỏi. Sỏi canxi thường xuất hiện ở những người có lượng vitamin cao hoặc bị cường tuyến giáp, những người bị suy thận thường có khả năng bị sỏi canxi. Điều trị sỏi canxi như thế nào? Tương tự như cách điều trị sỏi thận nói chung, sỏi canxi có thể điều trị bằng các phương pháp sau: – Nếu phát hiện sớm và sỏi còn nhỏ (< 2cm) thì bệnh nhân có thể tán sỏi không xâm lấn với phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ. – Nếu sỏi thận > 2cm thì bệnh nhân có thể điều trị sỏi ít xâm lấn bằng tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. – Điều trị sỏi bằng phương pháp tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser đối với sỏi thận mọi vị trí, mọi kích thước. Đối với sỏi thận <2cm thì tán sỏi ngoài cơ thể là biện pháp giúp loại sạch sỏi an toàn mà không cần phẫu thuật Biện pháp ngăn ngừa nguy cơ hình thành sỏi canxi Để ngăn ngừa sỏi thận canxi cũng như các loại sỏi thận hình thành, phát triển và tái phát trở lại cần chú ý một số điều sau: Uống đủ nước Uống đủ (2-3 lít nước/ngày) là lời khuyên đầu tiên mà các bác sĩ thường nhắc nhở các bệnh nhân sỏi thận. Uống đủ nước sẽ giúp quá trình bài tiết các hợp chất dư thừa trong thận đào thải ra ngoài dễ dàng hơn. Tiếp nhận đủ lượng canxi trong chế độ ăn uống Một số người nghĩ rằng có thể phòng tránh sỏi thận bằng cách tránh tuyệt đối canxi. Nhưng quan niệm này chỉ đúng một phần: – Đúng là người sỏi thận nên kiêng canxi nhưng là canxi dưới dạng đặc chế như thuốc canxi, vì uống thuốc bổ sung canxi sẽ đẩy nhanh quá trình hấp thụ canxi trong cơ thể, canxi kết hợp với oxalate tại thận và lắng đọng lâu ngày hình thành nên sỏi thận. – Nhưng canxi có trong thức ăn như sữa chua, phô mai, sữa… nếu được bổ sung với lượng vừa đủ sẽ kết hợp với oxalate trong dạ dày và ruột rồi đi ra ngoài theo đường hóa phân. Như vậy, ăn các thực phẩm giàu canxi một cách khoa học, điều độ sẽ giúp cung cấp đủ canxi cho cơ thể mà không tạo thành sỏi. Có chế độ ăn uống khoa học Để sỏi thận không hình thành và phát triển thì người bệnh cần có chế độ ăn uống điều độ, khoa học, tránh bổ sung quá nhiều một loại thực phẩm: – Tránh ăn quá nhiều protein trong thịt động vật như lợn, bò, gia cầm, hải sản… – Giảm ăn muối: Ăn mặn làm cho nồng độ natri nước tiểu tăng cao, dẫn đến tăng bài tiết canxi trong nước tiểu, gây nên sỏi thận. – Hạn chế thực phẩm giàu chất oxalate có thể giúp giảm nguy cơ hình thành các loại sỏi mới. Có một số thực phẩm bạn nên tránh vì mức độ oxalate cao như củ cải, rau bina… – Bổ sung rau xanh: Chất xơ của rau sẽ giúp tiêu hóa nhanh, hạn chế ứ đọng trong ruột, hạn chế sự tái hấp thụ oxalate từ ruột để tạo nên sỏi tiết niệu. Ngoài ra, chất kiềm cung cấp bởi rau xanh sẽ gia tăng bài tiết citrate chống lại sỏi tiết niệu. … Chế độ sinh hoạt hợp lý Cần có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, căng thẳng, mệt mỏi. Ngoài ra, cần rèn luyện sức khỏe thường xuyên như đi bộ, đạp xe, yoga… để có một sức khỏe tốt, dẻo dai và tránh nguy cơ sỏi thận Các chuyên gia chỉ ra rằng, nếu con người ít vận động sẽ gây ra những bất lợi cho việc hấp thu canxi, khiến canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận. Sỏi thận sẽ không còn là nỗi lo lắng nếu người bệnh đi khám sức khỏe thường xuyên, điều trị ngay khi sỏi mới hình thành và có chế độ ăn uống khoa học, điều độ, chế độ sinh hoạt hợp lý.  
thucuc
774
Đừng chủ quan nếu cùng lúc có các triệu chứng ho, tức ngực, khó thở Ho, tức ngực, khó thở là những triệu chứng không hiếm gặp nên đa phần mọi người thường chủ quan, không theo dõi và thăm khám từ sớm. Tuy nhiên, điều đáng nói là chúng có thể cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm bên trong cơ thể; việc chủ quan khiến cho nhiều người rơi vào tình thế đến lúc bệnh trở nặng mới thăm khám, phát hiện nên việc điều trị khó đạt hiệu quả như mong muốn. 1. Triệu chứng ho, tức ngực, khó thở là do bệnh gì? Triệu chứng ho, khó thở, tức ngực có thể là tín hiệu cảnh báo rất nhiều bệnh lý khác nhau bên trong cơ thể, điển hình là: - Viêm phế quản Viêm phế quản có thể xảy ra với mọi độ tuổi, nhất là trẻ nhỏ và người già, dễ gặp khi thời tiết thay đổi. Với bệnh lý này, sự xâm nhập của tác nhân có hại vào đường thở sẽ khiến cho ống phế quản bị sưng, viêm nên người bệnh gặp các triệu chứng: ho có đờm, khó thở, tức ngực, thở khò khè, sổ mũi,... - Hen phế quản Bệnh hen phế quản khiến cho đường hô hấp bị phù nề nên dễ nhạy cảm và phản ứng với chất gây kích ứng. Chính vì thế khi không may hít phải tác nhân gây kích thích thì đường dẫn khí của người bệnh sẽ bị thu hẹp, cơ trơn đường hô hấp bị thắt chặt. Hệ lụy sinh ra từ đó là quá trình lưu thông không khí ra vào phổi gặp nhiều khó khăn, người bệnh bị ho, tức ngực, khó thở. - Ung thư phế quản Ung thư phế quản có triệu chứng điển hình là ho, đau ngực, sụt cân. Nếu bệnh trở nặng thậm chí người bệnh còn bị ho ra máu. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường bị bỏ qua do tâm lý chủ quan nên đến khi bệnh ở giai đoạn cuối mới tiến hành điều trị, vừa khó đạt hiệu quả vừa gây ra những hậu quả khôn lường. - Viêm phổi Nhu mô phổi bị nhiễm khuẩn được gọi là viêm phổi. Khi các tác nhân gây hại xâm nhập vào bộ phận này chúng sẽ gây tổn thương tại đây và gây nên các triệu chứng ho, tức ngực, khó thở. Cơn ho của người bị viêm phổi thường là ho khan, ho kéo dài và khó dứt. Người bệnh thường xuyên cảm thấy ngứa cổ, rát họng, muốn ho và chảy nước mắt khi ho. - Tràn dịch màng phổi Bản thân phổi luôn tồn tại một lượng nhỏ chất lỏng để bôi trơn màng phổi và giúp cho các hoạt động của phổi trở nên dễ dàng hơn. Nếu lượng chất lỏng này vượt mức bình thường sẽ gây ra tràn dịch màng phổi và khiến người bệnh thấy khó thở, tức ngực, ho. Những triệu chứng này dễ đến khi thay đổi tư thế và có chiều hướng tăng cơn đau khi hít thở sâu. Nếu bước sang giai đoạn nặng cơn khó thở, tức ngực sẽ ngày càng trầm trọng, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho tính mạng khi không được điều trị kịp thời. - Thuyên tắc phổi Thuyên tắc phổi là bệnh lý xảy ra khi có cục máu đông gây bít tắc động mạch ở phổi. Chính cục máu này là tác nhân gây ra hiện tượng ngứa cổ, ho, tức ngực, khó thở, sốt cao, tăng nhịp tim,... Các triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột và thậm chí còn có thể khiến bệnh nhân hôn mê. - U phổi Nếu có u trong phổi thì cũng rất dễ bị ho khan, tức ngực và khó thở vì khối u làm tắc nghẽn, kích thích đường hô hấp. Trường hợp nặng người bệnh còn bị giảm cân đột ngột mà không rõ nguyên nhân, ho khạc ra máu. - Suy tim Đối với hoạt động bơm máu, đưa oxy đến phổi và những cơ quan trong cơ thể, tim đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bệnh suy tim khiến cho tim hoạt động bất thường, xuất hiện tình trạng chất lỏng tích lũy từ máu ở phổi làm cho oxy trong phổi bị suy giảm. Kết quả là người bệnh bị tức ngực, ho khan, khó thở. Bệnh lý này nếu không được điều trị nhanh chóng sẽ có thể biến chứng phù phổi cấp, ảnh hưởng đến tính mạng. Ngoài ra, ho, tức ngực, khó thở kèm theo thở dốc, buồn nôn, đổ mồ hôi, còn có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý về tim khác như: đau tim, viêm màng tim,... 2. Những điều cần lưu ý Thường thì các triệu chứng ho, tức ngực, khó thở ít khi đi kèm với nhau; chúng là những hiện tượng riêng biệt. Tuy nhiên, nếu gặp đồng thời các triệu chứng này thì phải hết sức cẩn thận trước những bệnh lý có thể là nguyên nhân gây ra nó như đã nói đến ở trên. Lúc này, việc cần được ưu tiên hàng đầu đó là người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, xác định nguyên nhân gây ra tình trạng đó, đánh giá mức độ tổn thương để có phác đồ điều trị phù hợp. Người bệnh tuyệt đối không được mua thuốc tự điều trị tại nhà vì việc làm ấy dễ dẫn đến sử dụng thuốc không đúng công dụng và gặp phải những tác dụng phụ không đáng có. Thực hiện nghiêm túc chỉ dẫn điều trị của bác sĩ mới là giải pháp tốt nhất. Ngoài ra, người bị ho, tức ngực, khó thở cũng cần lưu ý: - Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi điều độ; tránh làm việc quá sức của mình. - Xây dựng thực đơn ăn uống khoa học; tránh xa thực phẩm cay nóng vì chúng dễ kích thích cổ họng, làm trầm trọng hơn các triệu chứng mà bạn đang gặp phải. - Không hút thuốc lá, tránh xa khói thuốc, không dùng chất kích thích. - Tăng cường bổ sung nước để làm dịu cổ họng, loãng đờm, hạn chế đau rát,... - Chọn bài tập thể dục nhẹ nhàng, không quá sức để tăng cường sức khỏe. - Giữ tinh thần ổn định và thoải mái, tránh thức khuya hay căng thẳng. Từ những thông tin được chia sẻ trên đây có thể thấy: sự xuất hiện đồng thời của các triệu chứng ho, tức ngực, khó thở ẩn dấu sau nó rất nhiều bệnh lý nguy hại, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Vì thế bạn không nên chủ quan trước những triệu chứng này mà cần phải đến bệnh viện ngay để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất.
medlatec
1,149
Triệu chứng của polyp hậu môn Các triệu chứng của polyp hậu môn thường không rõ ràng, cụ thể. Tuy nhiên nếu để ý kỹ chúng ta sẽ phát hiện thấy những thay đổi về sức khỏe nghi ngờ mắc bệnh. Polyp hậu môn là một trong những bệnh lý thường gặp ở vùng hậu môn trực tràng. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp nhất ở người cao tuổi. Polyp hậu môn là những khối u lồi hình elip hoặc hình tròn có cuống, có thể di chuyển trong hậu môn. Chúng được hình thành do tăng sinh quá mức của niêm mạc hậu môn. Polyp hậu môn là những khối u lồi hình elip hoặc hình tròn có cuống, có thể di chuyển trong hậu môn. Các triệu chứng của bệnh polyp hậu môn Các triệu chứng của polyp hậu môn thường không rõ ràng, cụ thể. Tuy nhiên nếu để ý kỹ chúng ta sẽ phát hiện thấy những thay đổi về sức khỏe như: Ngoài ra, người bị polyp hậu môn còn thấy xuất hiện biểu hiện suy nhược cơ thể, thiếu máu, buồn nôn, chân tay mệt mỏi. Người bệnh bị polyp hậu môn sẽ có triệu chứng đi ngoài ra máu Polyp hậu môn nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm đặc biệt là ung thư hậu môn – trực tràng. Chính vì thế, khi thấy xuất hiện các triệu chứng của polyp hậu môn, người bệnh cần hết sức lưu ý. Cần đi khám ngay để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe, từ đó đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Cách điều trị polyp hậu môn Tùy vào kích thước, vị trí và tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Thông thường, người bệnh sẽ được tiến hành phẫu thuật cắt bỏ polyp hậu môn. Phẫu thuật cắt hậu môn là phương pháp điều trị chính giúp cải thiện sớm bệnh Sau khi cắt bỏ polyp hậu môn người bệnh cần tuân thủ theo đúng lời khuyên của bác sĩ. Cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ nhằm kiểm tra quá trình lành bệnh. Bên cạnh đó cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày: ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, rau củ quả tươi; tránh những thực phẩm cứng, rắn, khó tiêu hóa; hạn chế rượu bia, cà phê, thuốc lá; uống nhiều nước; tích cực vận động hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe… XEM THÊM: >> Chi phí cắt polyp hậu môn >> Khi nào cần cắt polyp hậu môn? >> Polyp hậu môn có nguy hiểm không?
thucuc
468
Trẻ sơ sinh bị sụt cân sinh lý, cha mẹ nên biết để tránh hoang mang Sau khi sinh, cân nặng của trẻ ít nhiều sẽ có sự thay đổi, thậm chí theo chiều hướng sụt giảm. Khi con gặp hiện tượng này, nhiều bậc cha mẹ sẽ hoang mang. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp trẻ sơ sinh bị sụt cân một thời gian đầu sau chào đời chỉ là sụt cân sinh lý, nếu biết rõ nguyên nhân và cách xử trí thì cha mẹ có thể chủ động giúp con có được sự phát triển thể chất một cách tốt nhất. 1. Trẻ sơ sinh bị sụt cân sinh lý là như thế nào? Trẻ sơ sinh bị sụt cân sinh lý là hiện tượng trẻ bị giảm khoảng 10% cân nặng trong những ngày đầu sau sinh nhưng vẫn ăn ngủ bình thường. Có 2 loại sụt cân sinh lý thường gặp ở trẻ sơ sinh là:- Cân nặng sụt nhanh nhưng cũng khôi phục nhanh: khoảng 2 - 4 ngày sau sinh trẻ bị giảm cân trung bình 20 - 50g/ngày nhưng sau đó trẻ sẽ nhanh chóng trở lại cân nặng như ban đầu. Tình trạng này chủ yếu xảy ra với khoảng 25% trường hợp trẻ khỏe mạnh, bú tốt, mẹ nhiều sữa. - Cân nặng sụt chậm và khôi phục chậm: 2 - 3 ngày sau sinh trẻ bị sụt cân đến tận ngày thứ 7 - 8 thì tình trạng sụt cân mới dừng. Những thời gian sau, trẻ sẽ dần dần khôi phục lại cân nặng như ban đầu.2. Tại sao trẻ sơ sinh bị sụt cân sinh lý? Hiện tượng trẻ sơ sinh bị sụt cân sinh lý thường xuất phát từ các nguyên nhân:- Trẻ bú không đủ no: sữa mẹ không đủ cung cấp cho nhu cầu ăn của trẻ có thể là lý do khiến trẻ sụt cân. Để tránh tình trạng này mẹ nên cho con bú nhiều lần để kích thích vú tạo ra sữa đáp ứng nhu cầu ăn của trẻ. - Trẻ bú không đúng khớp ngậm: do trẻ không ngậm đúng khớp khi bú nên không lấy đủ lượng sữa cần thiết so với nhu cầu ăn của mình. - Trẻ sơ sinh ngủ quá nhiều và không được đánh thức dậy ăn đúng giờ: tháng đầu sau sinh trẻ thường ngủ rất nhiều, nếu không đánh thức dậy để cho trẻ bú cách khoảng 3 giờ thì trẻ vừa dễ bị đói mẹ vừa thiếu kích thích phản xạ tăng tiết sữa nên trẻ không được cung cấp đủ lượng sữa theo nhu cầu ăn hàng ngày. - Sữa mẹ về quá trễ: yếu tố căng thẳng về tâm lý, cơ thể mệt mỏi, nhau thai bị sót,... dễ tác động khiến cho việc sản xuất sữa của cơ thể người mẹ trở nên khó khăn, vì thế sữa về quá muộn và không đáp ứng được nhu cầu ăn của trẻ. - Mẹ ít sữa: mẹ mắc bệnh lý tuyến giáp, từng phẫu thuật vú, bị buồng trứng đa nang,... khiến cho nguồn sữa không dồi dào và khiến trẻ bị thiếu sữa.3. Trẻ sơ sinh bị sụt cân khi nào cần khám và xử trí thế nào? 3.1. Trẻ sơ sinh bị sụt cân như thế nào là bất thường? Nếu hiện tượng trẻ sơ sinh bị sụt cân sinh lý sớm được khôi phục sau 1 - 2 tuần thì không đáng lo ngại. Trường hợp trẻ gặp các vấn đề sau thì cần khám bác sĩ Nhi khoa ngay:- Bị sụt cân nhưng không xác định được căn nguyên. - Trẻ tăng cân rất chậm và ít. - Tháng đầu sau sinh trẻ không tăng cân. - Sau khi thức giấc thường xuyên lờ đờ.3.2. Xử trí khi nhận thấy trẻ sơ sinh bị sụt cân bất thường Khi phát hiện trẻ sơ sinh bị sụt cân bất thường các bậc cha mẹ nên:- Kiểm tra cân nặng của trẻ đều đặn để theo dõi và ghi lại chỉ số cân nặng. Điều này sẽ giúp cha mẹ nhận biết sớm các bất thường về phát triển của trẻ để tìm cách can thiệp kịp thời. - Theo dõi số lượng tã thay cho trẻ hàng ngày xem trẻ có hiện tượng tiểu ít không. Đôi khi hiện tượng sụt cân ở trẻ sơ sinh còn là dấu hiệu cho thấy trẻ chưa được chăm sóc đúng cách hoặc ăn chưa đủ nên thông qua số lần thay tã cho trẻ để đánh giá lượng sữa, tình trạng phân cũng là điều cần thiết. - Cho trẻ bú thường xuyên và cần đánh thức trẻ sau mỗi 3 giờ ngủ để trẻ được ăn đúng giờ. Nếu đã đến giờ bú mà trẻ vẫn say giấy thì hãy nhẹ nhàng lau mặt, lau các đầu ngón chân ngón tay của trẻ bằng khăn thấm nước để kích thích trẻ tình dậy. - Tăng số lần bú và thời gian bú của trẻ dài hơn so với bình thường. - Kiểm tra lại tình trạng sức khỏe của mẹ vì đôi khi mẹ bị nhiễm trùng có thể khiến trẻ gặp khó khăn khi bú, tăng nguy cơ sụt cân sinh lý và thậm chí còn khiến trẻ bị suy dinh dưỡng. - Đưa trẻ đến khám bác sĩ Nhi khoa để kiểm tra xem sức khỏe trẻ có bất thường hay không, trẻ có gặp yếu tố trở ngại nào cho quá trình bú hay không. Trường hợp nguyên nhân trẻ sơ sinh bị sụt cân xuất phát từ khả năng tạo sữa của mẹ thì mẹ có thể tìm đến bác sĩ để được tư vấn cách kích sữa hiệu quả. Mặc dù trẻ sơ sinh bị sụt cân hầu hết chỉ là hiện tượng sinh lý không đáng lo ngại nhưng vẫn có một số ít trường hợp có nguyên do bệnh lý tiềm ẩn. Vì thế các bậc cha mẹ nên theo dõi cẩn thận tình trạng sức khỏe của trẻ trong những tháng đầu đời để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Tăng cân đều đặn là dấu hiệu cho thấy trẻ sơ sinh đang phát triển tốt nên nếu trẻ vẫn đảm bảo chu kỳ ăn ngủ bình thường mà cân nặng của trẻ không có chiều hướng tăng lên hay trẻ bị sụt cân sinh lý thì cha mẹ cần cho trẻ đến bác sĩ Nhi khoa để có biện pháp khắc phục. Theo dõi để phát hiện kịp thời các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của con là cách cha mẹ có thể giúp con mình được chủ động tìm ra phương án bảo vệ sức khỏe toàn diện.
medlatec
1,126
Biện pháp điều trị viêm khớp thái dương hàm hiệu quả Viêm khớp thái dương hàm gây nhiều khó khăn trong việc ăn uống của người bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả lao động và chất lượng cuộc sống. Vì thế, những biện pháp điều trị viêm khớp thái dương hàm hiệu quả là điều họ luôn muốn biết. 1. Tìm hiểu về viêm khớp thái dương hàm Nên tìm hiểu kỹ tình trạng viêm khớp thái dương hàm để điều trị hiệu quả hơn. Viêm khớp thái dương hàm là gì Có thể bạn chưa biết, ở phần sọ mặt thì chỉ có duy nhất khớp thái dương hàm là khớp động, còn lại là khớp bất động. Bộ phận này bao gồm xương hàm dưới, bao khớp, đĩa khớp, diện khớp xương thái dương, dây chằng khớp và mô sau đĩa. Chức năng chủ yếu của khớp thái dương hàm là đóng mở khớp hàm để thực hiện hoạt động ở miệng như ăn uống, nhai nuốt hoặc nói chuyện,... Viêm khớp thái dương hàm là bệnh lý mà khớp thái dương hàm và vùng cơ mặt gần đó bị rối loạn gây ra tình trạng đau nhức thường xuyên, các khớp nối giữa xương hàm và xương sẽ bị mất cân bằng, sau một thời gian sẽ dẫn tới suy giảm chức năng khớp gây nhiều khó chịu cũng như ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống. Hiện nay, tình trạng viêm khớp thái dương hàm khá phổ biến, bất kỳ ai cũng có thể bị bệnh lý này, tuy nhiên, trẻ em gái ở độ tuổi dậy thì và phụ nữ mãn kinh thì nguy có mắc thường cao hơn các đối tượng khác. Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm khớp thái dương hàm Nếu bạn bị viêm khớp thái dương hàm thì có thể là do: Viêm khớp dạng thấp: Nguyên nhân này gây ra 50% trường hợp gây viêm khớp thái dương hàm. Hầu hết bệnh nhân bị bệnh do nguyên nhân này chủ yếu là người cao tuổi, không chỉ ở khớp thái dương hàm mà nhiều khớp khác cũng bị thoái hóa. Chấn thương vùng hàm mặt: Chấn thương vùng hàm mặt có thể là do tai nạn giao thông hoặc bị ngã do sơ ý khi vận động mạnh cũng là nguyên nhân gây ra viêm khớp thái dương hàm. Các động tác của khớp hàm: Khi há miệng quá rộng một cách nhanh và đột ngột, hoặc nghiến răng, nhai kẹo cao su. Những hành động này tưởng chừng là vô hại nhưng ảnh hưởng rất lớn, có thể siết chặt hàm tăng áp lực đến khớp thái dương hàm gây ra tình trạng viêm nhiễm. Răng mọc lệch: Đây cũng là lý do gây ra tình trạng viêm khớp thái dương hàm,... Biểu hiện của viêm khớp thái dương hàm Biểu hiện bệnh của mỗi người sẽ khác nhau, có người chỉ bị viêm ở một bên hàm, có người ở cả hai bên. Vào khoảng thời gian đầu của bệnh, chỉ có cơn đau nhẹ, có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, đến khi bệnh tiến triển nặng, cơn đau không những nặng hơn mà còn xuất hiện với tần suất dày đặc, nhất là lúc ăn uống. Không chỉ chỉ ở vùng khớp hàm, bệnh còn có thể xuất hiện ở tai và khu vực xung quanh. Điều này khiến người bệnh cảm thấy đau nhức và khó ăn trong việc cử động miệng. Đặc biệt, khi há miệng hoặc nhai sẽ có âm thanh lục cục của khớp hàm, do vậy người bệnh phải ngậm miệng nghiêng về một phía gây ra tình trạng mặt cắn không đều. Ngoài ra, khi bị viêm khớp thái dương hàm bệnh nhân còn có thể bị nhức đầu, đau nhức tai và thái dương, mỏi cổ, nổi hạch ở dưới cằm, cơ nhai sưng lên khiến gương mặt mất cân đối. Một khi ở khớp thái dương có cảm giác đau và cơn đau nặng nề hơn lúc ăn cộng với âm thanh lục cục thì tình trạng bệnh đã chuyển nặng, không thể tự khỏi được nữa. Ngay lúc này, bạn phải thực hiện điều trị để hạn chế các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra như trật khớp hoặc dính khớp. Nếu không điều trị hoặc điều trị không kịp thời sẽ khiến phần đầu xương bị phá hoại, phần khớp bị khô cứng khó khăn trong việc mở miệng thậm chí là không thể mở miệng được nữa 2. Biện pháp điều trị viêm khớp thái dương hàm Điều trị bệnh viêm khớp thái dương còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra. Thông thường, để giảm tình trạng đau khớp, bệnh nhân sẽ được kê thuốc giảm đau phù hợp. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn các phương pháp như chiếu tia hồng ngoại, xoa bóp, chườm nóng để hỗ trợ, giúp rút ngắn thời gian điều trị. Nếu bệnh xuất hiện là do các vấn đề về răng hàm mặt, bệnh nhân nên tiến hành các biện pháp chỉnh hình răng như: nhổ răng, niềng răng, chỉnh sửa khớp cắn, phẫu thuật xương ổ răng,... Phương pháp này sẽ gián tiếp giúp hạn điều trị viêm khớp thái dương hàm cũng như hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Nếu quá trình điều trị viêm khớp thái dương hàm diễn ra thuận lợi, bệnh sẽ thuyên giảm rõ rệt chỉ sau vài ngày. Nhưng nếu bệnh nặng, quá trình điều trị sẽ kéo dài lâu hơn có thể là một vài năm mà cũng có thể là không thể khỏi và sống chung với bệnh cả đời. 3. Khi bị viêm khớp thái dương hàm bệnh nhân cần lưu ý những gì Khi bị viêm khớp thái dương hàm, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau: Nên ăn những thực phẩm mềm, dễ nhai nuốt, không làm tổn thương cơ hàm. Đồng thời, hãy nhai thức ăn bằng cả hai bên hàm và hạn chế nhai lâu. Tạo thói quen xoa bóp vùng dưới hàm mỗi ngày từ 10 - 15 phút. Uống thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Kể cả khi đang điều trị bằng thuốc cũng nên đến bệnh viện thăm khám thường xuyên, nếu phát hiện điều bất thường thì xử lý kịp thời tránh gây biến chứng.
medlatec
1,053
Công dụng thuốc Dasoltac Thuốc Dasoltac được sử dụng trong điều trị rung giật nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, nói khó ở trẻ nhỏ, chóng mặt. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về công dụng và cách dùng thuốc Dasoltac. 1. Thuốc Dasoltac là thuốc gì? Thuốc Dasoltac chứa thành phần chính là Piracetam. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, mỗi ống Dasoltac có hàm lượng 400mg/8ml. Bên cạnh đó, thuốc còn chứa một số tá dược khác như: Sorbitol, Acesulfam potassium, Natri bicarbonat, Acid hypophosphorous, Propyl paraben, Propylen glycol, Huong sita. Acid citric, Acid sulfit, Methyl paraben, Mau earamel.Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) là chất có tác dụng hưng trí, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Tuy nhiên tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của Piracetam vẫn chưa được hiểu biết rõ. Ngay cả định nghĩa về hưng trí “nootropic” vẫn còn mơ hồ. Tác dụng chính của các thuốc có tác dụng hưng trí (chẳng hạn như Piracetam, Aniracetam, Oxiracetam, Pramiracetam, Etiracetam, Tenilsetam, Tamitinol, Suloctidil) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Một số chất trong số này được xem có tác dụng mạnh hơn Piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người suy giảm chức năng, Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, trí nhớ, học tập, sự tỉnh táo, ý thức).Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, dopamin, noradrenalin... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc Piracetam lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện test về trí nhớ. Piracetam làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh, góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa giúp tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng huy động, sử dụng glucose mà không phụ thuộc vào sự cung cấp oxy, thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ hồi phục sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của photphat vô cơ, giảm tích tụ glucose và acid lactic. Piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP, có thể là cơ chế giải thích cho một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết dịch acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của Piracetam. Piracetam còn làm tăng giải phóng dopamin, tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Piracetam không có tác dụng giảm đau, gây ngủ, an thần. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dasoltac Chỉ định. Thuốc Dasoltac được chỉ định trong các trường hợp sau:Rung giật nguồn gốc vỏ não.Thiếu máu não. Suy giảm nhận thức ở người già.Chứng nói khó ở trẻ nhỏ.Chóng mặt. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dasoltac trong các trường hợp sau:Dị ứng hoặc quá mẫn với Piracetam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Dasoltac.Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).Suy gan nặng.Múa giật Huntington. Chảy máu não. 3. Cách dùng thuốc Dasoltac 2g 3.1 Cách dùng. Thuốc Dasoltac được dùng đường uống, uống thuốc ngay sau bữa ăn. Liều dùng thuốc Dasoltac:Điều trị rung giật nguồn gốc vỏ não: liều dùng 7,2g/ngày (tương đương với 18 ống/ngày), uống uống 3 ống/lần chia đều dùng trong 24 giờ.Thiếu máu não: liều dùng cho người lớn: 4 ống/lần x 3 lần/ngày, nếu triệu chứng cải thiện thì giảm liều 2 ống/lần x 3 lần/ngày.Suy giảm nhận thức ở người già: liều dùng 1,2 – 2,4g/ngày (tương ứng với 4 - 6 ống/ngày) chia thành 2 - 3 lần dùng trong ngày, tùy theo mức độ nặng của triệu chứng.Chứng nói khó ở trẻ nhỏ: 50 mg/kg/ngày. chia thành 3 lần/ngày.Chóng mặt: liều dùng 2,4 — 4.8 g/ngày (tương ứng với 6 — 12 ống/ngày) chia làm 3 — 4 lần/ngày.3.2 Quá liều thuốc Dasoltac và xử trí. Nghiên cứu cho thấy sử dụng liều rất cao Dasoltac lên đến 75g/ngày cho thấy chưa có biểu hiện độc. Nếu triệu chứng quá liều xảy ra, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, mà chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho thuốc Piracetam. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Dasoltac Khi sử dụng thuốc Dasoltac, có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Toàn thân: mệt mỏi thường gặp, chóng mặt.Tiêu hóa: chướng bụng, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Thần kinh: dễ bị kích động, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà. Run, kích thích tình dục ít gặp hơn.Trong thời gian sử dụng thuốc Dasoltac, nếu xuất hiện bất cứ tác dụng không mong muốn nào, cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dasoltac Thận trọng khi sử dụng thuốc Dasoltac ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Do Piracetam được đào thải qua thận, nên nửa đời thuốc Piracetam tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận, độ thanh thải creatinin. Theo dõi chức năng thận khi sử dụng thuốc Dasoltac ở bệnh nhân suy thận và người lớn tuổi. Điều chỉnh liều thuốc Dasoltac khi độ thanh thải creatinin < 60ml/phút hoặc khi creatinin máu > 1,25mg/100ml:Hệ số thanh thải creatinin 40 - 60 ml/phút, creatinin 1,25 — 1,7 mg/100ml: dùng 1⁄2 liều bình thường.Hệ số thanh thải creatinin 20 - 40 ml/phút, creatinin 1,7 - 3,0 mg/100ml: dùng 1⁄2 liều bình thường.Phụ nữ mang thai: thuốc Piracetam có thể qua được nhau thai. Không nên dùng thuốc Dasoltac cho phụ nữ mang thai cũng như đang cho con bú. 6. Tương tác thuốc Dasoltac Đã có báo cáo về một trường hợp tương tác giữa Piracetam và hormon giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn và rối loạn giấc ngủ, bị kích thích.Wafarin: thời gian prothrombin có thể tăng lên khi dùng đồng thời Piracetam và thuốc này.Với những thông tin về thuốc Dasoltac sẽ giúp quá trình sử dụng, điều trị ở bệnh nhân được tốt hơn, từ đó giảm thiểu tối đa những tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe.
vinmec
1,127
Công dụng thuốc Antipylo Thuốc Antipylo được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày mạn tính gây ra bởi vi khuẩn HP, viêm loét dạ dày khi liệu pháp kháng loét thông thường không đem lại hiệu quả... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Antipylo qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Antipylo “Thuốc Antipylo là thuốc gì?”. Một hộp thuốc gồm 7 vỉ, mỗi vỉ có chứa 6 viên thuốc gồm 2 viên Metronidazole, 2 viên Clarithromycin và 2 viên Omeprazol.Công dụng của từng thành phần trong thuốc Antipylo như sau:Omeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton H+/K+ ATPase của tế bào thành dạ dày, từ đó giúp hạn chế tiết acid dịch vị có hồi phục. Sau khi ngưng dùng thuốc, quá trình tiết acid dịch vị trở về bình thường và không có tăng tiết acid;Tinidazole là kháng sinh kháng khuẩn thuộc nhóm 5 – nitroimidazol. Tác dụng chống vi khuẩn kỵ khí, động vật đơn bào thông qua cơ chế xâm nhập vào tế bào vi sinh vật và gây tổn hại trên chuỗi ADN hoặc ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn;Clarythromycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid thế hệ mới, tác dụng theo cơ chế gắn kết với vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50S của vi khuẩn và chế tổng hợp protein của vi khuẩn.Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày gây ra bởi vi khuẩn HP, viêm loét dạ dày khi các phương pháp điều trị loét dạ dày khác không đem lại hiệu quả. 2. Liều dùng của thuốc Antipylo Antipylo công dụng điều trị viêm dạ dày thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Antipylo như sau:Uống 1 viên nang Omeprazole trước bữa ăn, 1 viên nén Clarithromycin và 1 viên nén Tinidazole sau bữa ăn. Dùng thuốc vào buổi sáng và tối;Thời gian điều trị bằng Antipylo thông thường là 1 tuần; 3. Tác dụng phụ của thuốc Antipylo Thuốc Antipylo có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Rối loạn đường tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, khó chịu dạ dày, chán ăn, bất thường về vị giác, đầy hơi, táo bón, tăng men gan thoáng qua;Phản ứng quá mẫn, nổi mày đay, phát ban, ngứa;Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, lú lẫn có thể xảy ra ở một số người bệnh.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng thuốc Antipylo. 4. Lưu ý khi sử dụng Antipylo 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Antipylo trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Antipylo;Phụ nữ đang mang thai;Người bệnh bị rối loạn tạo máu.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Người bệnh cần được loại trừ nguy cơ bị u ác tính trước khi điều trị bằng thuốc Antipylo, vì thuốc có thể làm che lấp các triệu chứng bệnh, làm muộn khả năng chẩn đoán bệnh.Thận trọng khi sử dụng thuốc Antipylo ở người bệnh suy thận (độ thanh thải creatin nhỏ hơn 30ml/phút cần giảm một nửa liều điều trị).Không sử dụng rượu trong thời gian điều trị bằng Antipylo, vì nguy cơ gây phản ứng Disulfiram với hoạt chất Tinidazole trong thuốcĐiều trị bằng thuốc Atipylo trong thời gian dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc. Trường hợp bị bội nhiễm cần ngưng điều trị và tiến hành liệu pháp trị liệu thích hơn.Trên một số ít người bệnh, vi khuẩn H. Pylori có thể trở nên đề kháng với kháng sinh trong thuốc.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Điều trị bằng Antipylo ở đối tượng này cần được chỉ định và giám sát bởi bác sĩ điều trị dựa trên lợi ích và nguy cơ.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Antipylo không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Antipylo ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng và nơi có độ ẩm cao. 5. Tương tác thuốc Antipylo Tương tác thuốc gây ra bởi thành phần Clarithromycin:Clarythromycin làm tăng nồng độ của thuốc được chuyển háo qua cytochrom P450 như Triazolam, Warfarin, Disopyramid, Lovastatin, Cyclosporin, Phenytoin...;Clarythromycin làm tăng nồng độ của Theophylin trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi nồng độ của Theophylin trong trường hợp phải sử dụng đồng thời hai thuốc;Hiệu lực của Digoxin tăng lên khi sử dụng đồng thời với Clarithromycin, vì vậy cần theo dõi nồng độ của Digoxin trong máu khi dùng kết hợp;Clarithromycin làm giảm tốc độ bài tiết của Carbamazepin, từ đó làm tăng độc tính và tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ;Clarithromycin được chứng minh là làm tăng nồng độ của Terfenadin;Sử dụng đồng thời Clarithromycin và Zidovudin ở người bệnh nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ Zidovudin ở trạng thái bền.Tương tác thuốc gây bởi Omeprazole:Tác dụng chống đông máu của Dicoumarol tăng lên khi dùng cùng với Omeprazole;Omeprazole làm giảm quá trình đào thải của Diazepam, Warfarin, Phenytoin.Tương tác thuốc gây ra bởi Tinidazole: Rượu làm tăng nguy cơ gây phản ứng dạng Disulfiram trong thời gian điều trị bằng Tinidazole, vì vậy không sử dụng rượu trong thời gian điều trị bằng thuốc.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Antipylo, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Antipylo.
vinmec
974
Dành cho những ai chưa biết khi nào cần nhổ răng khôn Răng khôn là một vấn đề thường gặp và hẳn ai trong chúng ta cũng đã từng biết hoặc nghe đến. Tuy nhiên, việc quyết định thời điểm nên nhổ răng khôn vẫn là một câu hỏi mà nhiều người quan tâm. Vì lý do này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một số những giải đáp nhanh chóng và chi tiết về thời điểm khi nào cần nhổ răng khôn. 1. Định nghĩa răng khôn Trước khi đưa ra những thông tin về thời điểm cần nhổ răng khôn, cùng làm rõ hơn về khái niệm “răng khôn” để có cái nhìn cụ thể hơn. Trong tiến hóa từ loài vượn cổ đến con người, kích thước hàm của chúng ta đã giảm, chỉ có khoảng 28-32 chiếc răng. Mặc dù chúng ta thường nói con người có 32 chiếc răng, thực tế chỉ có 28 răng được thực hiện đúng chức năng; khi răng khôn phát triển hoàn chỉnh, chúng ta mới có 32 chiếc. Răng khôn là loại răng cuối cùng mọc trong hàm của con người, thường xuất hiện từ 17 đến 25 tuổi. Răng khôn còn được gọi là răng số tám và đứng thứ ba về kích thước lớn trong loạt răng hàm. Răng khôn có thể gây nhiều phiền toái cho mọi người Mỗi người thường có tổng cộng 4 răng khôn, bao gồm 2 răng khôn ở hàm trên và 2 răng khôn ở hàm dưới. Răng khôn đã gây ra nhiều tranh cãi trong lĩnh vực y học, liên quan đến việc sự phát triển của chúng và các vấn đề liên quan khi răng khôn mọc không đúng cách. So với các răng khác, răng khôn phát triển khi xương hàm đã hoàn chỉnh, dẫn đến những vấn đề phổ biến như việc chèn ép vào các răng lân cận hoặc mọc lệch hướng. Vì lý do này, việc quyết định khi nào cần nhổ răng khôn là điều mà nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người đang trải qua tình trạng răng khôn mọc lệch. Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu về nguyên nhân khiến cho răng khôn khi mọc thường gây đau đớn. 2. Răng khôn mọc thường gây đau, vì sao? Tình trạng đau răng khôn không đồng nhất ở mỗi người, có thể xuất hiện đột ngột hoặc kéo dài trong thời gian dài. Vì vậy, để xác định liệu có cần nhổ răng khôn hay không thì trước tiên và rất quan trọng đó là đi tìm hiểu nguyên nhân gây đau. Một trong những nguyên nhân gây đau khi răng khôn mọc là hiện tượng nướu bị xé, gây ra cảm giác đau và rát tương tự như việc lở miệng. Việc nướu bị phá vỡ này là một phần quá trình tự nhiên để giúp răng có thể trồi lên mặt nướu. Thường thì tình trạng này sẽ giảm dần khi nướu lành lại. Một nguyên nhân khác là khi xương hàm không đủ không gian để răng khôn mọc lên đúng vị trí, dẫn đến tình trạng mọc lệch hướng sang trái, phải, chèn ép vào răng lân cận,… Trong một số trường hợp, răng khôn có thể bị mắc kẹt trong nướu và không thể mọc lên tiếp. Do đó, trong giai đoạn này, bạn có thể trải qua cảm giác đau và khó chịu ở vùng nướu và xương hàm. Trong một số trường hợp răng khôn bị mọc lệch cần phải được chỉ định nhổ. Khi răng khôn mọc ở vị trí cuối cùng trong hàm miệng, nếu không vệ sinh đúng cách, có thể dẫn đến các vấn đề như sâu răng, nhiễm trùng, áp xe,… gây ra cảm giác đau. Đây là tình trạng nghiêm trọng đối với sức khỏe răng miệng, nếu không được xử lý kịp thời, có thể lan rộng sang các răng lân cận và gây viêm nhiễm, viêm tủy, viêm chân răng,…Đây cũng là một trong nhưng nguyên nhân khiến cho răng khôn mọc lên gây đau đớn cho người bệnh. Nguyên nhân này thường cần điều trị sớm. Cần tìm nguyên nhân khiến răng khôn bị đau và xứ trí 3. Những trường hợp bác sĩ khuyên nên nhổ răng khôn 3.1. Khi nào cần nhổ răng khôn: Khi răng mọc sai chỗ Hơn 60% trong số các trường hợp cần xem xét việc nhổ răng khôn liên quan đến tình trạng mọc không đúng vị trí như mọc lệch, mọc dưới nướu, hoặc mắc kẹt. Nếu việc mọc không đúng vị trí không gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc không tạo ra tình trạng lỗ hở dễ bám thức ăn, thì không cần thiết phải nhổ răng khôn. Trường hợp răng khôn mọc sai vị trí có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh và gây viêm nhiễm rễ dây thần kinh cùng với tình trạng nhiễm trùng. Dấu hiệu đầu tiên để nhận biết răng khôn mọc sai vị trí thường là đau nhức, sưng tấy, khó cử động hàm và khó chịu. Răng khôn sẽ được nha sĩ chỉ định nhổ nhiều nhất là khi răng mọc sai vị trí và có nguy cơ gây viêm nhiễm lan rộng. Trong trường hợp bạn đang gặp đau nhức, không nên tự xử trí mà cần đến gặp bác sĩ. Trong tình huống này, bác sĩ sẽ hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau, giảm sưng và sau đó tiến hành nhổ răng một cách an toàn. 3.2. Khi nào cần nhổ răng khôn: Khi răng khôn bị sâu Sâu ở răng khôn là một vấn đề thường gặp trong vấn đề chăm sóc răng miệng. Do răng khôn nằm ở vị trí sâu bên trong hàm răng, do đó, không thể quan sát và vệ sinh một cách hiệu quả như các vị trí răng khác. Thêm vào đó, thức ăn dễ bám vào răng khôn và với thời gian, vi khuẩn sẽ tích tụ và gây ra vấn đề về sâu răng. Thường thì tình trạng này có thể lan rộng và ảnh hưởng đến các răng lân cận. Vì vậy, ngoài việc chú ý đến việc vệ sinh răng khôn một cách cẩn thận, việc thường xuyên kiểm tra tình trạng răng miệng tại phòng khám chuyên khoa cũng là điều quan trọng. 3.3. Răng khôn làm lợi bị viêm nhiễm Khi răng khôn mọc nhưng chưa trồi lên hoàn toàn thì có thể bị kẹt ở phần nướu răng, điều này có thể khiến bạn trải qua cảm giác đau nhức. Khi ăn uống, thường có thức ăn dính vào vị trí này, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây viêm nhiễm nướu. Bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng khôn khi bắt buộc phải nhổ Khi viêm nướu không được xử trí sớm, tình trạng này có thể phát triển thành viêm nhiễm sâu vào chân răng, tủy răng, thậm chí gây hại cho xương hàm. Dấu hiệu đầu tiên để phát hiện viêm nướu thường là sự chảy máu của nướu khi chải răng, cảm giác đau rát nướu răng và có mùi hôi bất thường. Ngoài những trường hợp kể trên, nếu bạn đang mọc răng khôn và muốn biết khi nào nên nhổ, hãy đến gặp nha sĩ để được tư vấn chi tiết hơn. Quyết định khi nào nên nhổ răng khôn sẽ được đưa ra dựa trên tình trạng cụ thể của răng và mức độ ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe răng miệng. 4. Lời khuyên trước khi đi nhổ răng khôn Trước khi thực hiện quá trình nhổ răng khôn, bệnh nhân cần phải tiến hành các xét nghiệm máu và chụp X-quang theo chỉ định. Một ngày trước khi thực hiện việc nhổ răng, bạn nên dành thời gian nghỉ ngơi, đi ngủ sớm và tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia. Trước khi tiến hành nhổ răng, hãy đảm bảo bạn đã làm vệ sinh răng miệng thật sạch để tránh tình trạng nhiễm trùng. Tốt nhất là nên lên kế hoạch nhổ răng vào buổi sáng và đảm bảo bạn đã ăn sáng đầy đủ trước khi thực hiện thủ tục. Bạn cần giữ tâm lý thoải mái và tránh căng thẳng quá mức trước quá trình nhổ răng. Đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi và trên 60 tuổi, việc có người thân đi cùng là cần thiết. Dù việc nhổ răng khôn chỉ là một quá trình nhỏ, nhưng bệnh nhân nên lựa chọn các phòng khám uy tín để đảm bảo quá trình diễn ra mà không gây ra các biến chứng sau phẫu thuật như ảnh hưởng đến dây thần kinh, chảy máu nhiều, nguy cơ nhiễm trùng, viêm nhiễm…
thucuc
1,485
Bệnh quai bị kiêng gì? ăn uống thế nào cho hợp lý Tôi bị quai bị 5 ngày rồi, đau một bên mà không xưng, tôi đã mua thuốc uống nhưng vẫn chưa khỏi. Xin hỏi bác sĩ bệnh quai bị kiêng gì? Cần ăn uống thế nào cho hợp lý? Xuân Hải (Cầu Giấy, HN) Trả lời Bệnh quai bị do virus Paramyxovirus gây ra, biểu hiện bằng dấu hiệu viêm tuyến nước bọt mang tai. Bệnh tuy lành tính, nhưng có khả năng gây biến chứng viêm tinh hoàn ở nam giới hoặc viêm buồng trứng ở nữ giới và có thể dẫn đến vô sinh, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống. Quai bị là bệnh lành tính nhưng có khả năng gây biến chứng viêm tinh hoàn ở nam giới hoặc viêm buồng trứng ở nữ giới Bệnh quai bị hay gặp ở trẻ nhỏ và lứa tuổi vị thành niên, người lớn cũng có thể mắc nhưng tỷ lệ thấp hơn. Bệnh lây qua đường hô hấp, qua nước bọt khi nói, hắt hơi, ho và đường ăn uống. Thời gian lây là từ 6 ngày trước cơn toàn phát sưng tuyến mang tai cho đến 2 tuần sau khi có triệu chứng bệnh lý. Bệnh quai bị kiêng gì? Khi mắc quai bị, người bệnh cần phải được cách ly để tránh lây nhiễm sang cộng đồng. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác. Kiêng nước lạnh, kiêng gió. Nghỉ ngơi, hạn chế vận động (đặc biệt là khi phát hiện tinh hoàn có hiện tượng sưng đau). Vệ sinh răng miệng, uống nhiều nước, súc miệng bằng nước muối sinh lý hay nước súc miệng để chống khô miệng, tránh vi khuẩn có môi trường thuận lợi phát triển. Nên ăn thức ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu hóa nhưng vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng. Không ăn đồ nếp, cá mè, cá chép. Ăn đa dạng các loại rau xanh và hoa quả tươi, giúp bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, giúp tăng khả năng miễn dịch. Người bệnh quai bị cần kiêng ăn đồ nếp, cá mè, kiêng rượu bia… Trong trường hợp sốt cao liên tục, không hạ sốt được hoặc thấy xuất hiện biến chứng thì anh cần đến bệnh viện khám. Không nên tự ý sử dụng các loại thuốc uống, thuốc bôi, đắp lên vùng bị sưng để tránh nhiễm độc. Trường hợp của anh dùng thuốc chữa quai bị nhưng không hiệu quả, có thể là do anh dùng chưa đúng thuốc điều trị. Mặc dù hiện nay, chưa có loại thuốc giúp điều trị hoàn toàn bệnh nhưng việc chữa trị đúng phương pháp sẽ giúp giảm dần triệu chứng và cải thiện tình trạng sức khỏe.
thucuc
459
Thông tin về bệnh trào ngược họng thanh quản Trào ngược họng thanh quản là bệnh lý diễn tiến âm thầm, triệu chứng giống với nhiều bệnh đường hô hấp trên nên dễ gây nhầm lẫn. Khi mắc bệnh, axit từ dạ dày sẽ đi qua thực quản nên bệnh càng kéo dài thì thanh quản và hạ họng càng bị tổn thương và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân và dấu hiệu bệnh trào ngược họng thanh quản1.1. Nguyên nhân gây nên trào ngược họng thanh quản Cơ vòng thực quản trên hình chữ C đảm nhận vai trò ngăn cản dịch vị từ dạ dày trào lên cơ quan hô hấp trên. Khi cơ này bị suy yếu sẽ không đảm nhận được vai trò như bình thường, kết quả là sự xuất hiện của bệnh trào ngược họng thanh quản. Các thói quen sau có thể là tiền đề để cơ vòng thực quản trên suy yếu:- Sau khi ăn xong nằm ngay. - Thường xuyên ăn uống quá mức, ăn khuya. - Hay ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn khó tiêu. - Hút nhiều thuốc lá, dùng bia rượu. - Dư thừa cân nặng. - Dị tật bẩm sinh, tai nạn hoặc chấn thương khiến cơ vòng thực quản trên bị tổn thương, bị biến dạng. - Quá trình mang thai.1.2. Dấu hiệu bệnh trào ngược họng thanh quản Bệnh trào ngược họng thanh quản tiến triển thầm lặng nên thường không có dấu hiệu rõ ràng. Người bệnh thường không có cảm giác nóng rát hay ợ chua như khi mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Khi bị trào ngược họng thanh quản, người bệnh có thể gặp các dấu hiệu:- Họng bị ngứa, bị vướng: người bệnh cảm thấy như trong họng bị vướng dị vật hay đang có gì đó mắc kẹt, rõ rệt nhất là khi nuốt nước bọt. - Giọng yếu và khàn vào buổi sáng: người bệnh có giọng nói yếu và thường khó thở vào buổi sáng vì dịch vị dạ dày trào ngược lên đường hô hấp trên khiến cho thanh quản bị phù và xung huyết. - Ho vài tuần không khỏi: dễ nhầm với ho do mắc bệnh lý đường hô hấp. - Thường bị trào ngược vào ban ngày: chủ yếu là khi người bệnh cúi xuống hoặc nằm ngay sau khi ăn.2. Tính chất nguy hiểm của trào ngược họng thanh quản Các dấu hiệu bệnh trào ngược họng thanh quản rất dễ nhầm với bệnh đường hô hấp trên nên người bệnh hay chủ quan, không khám để điều trị kịp thời khiến cho thanh quản, hầu họng bị tổn thương và dễ gặp phải các biến chứng:- Đối với trẻ em: ho mạn tính, viêm phổi, tái phát viêm thanh quản, rối loạn hô hấp, chậm phát triển, rối loạn khoang miệng,... - Đối với người trưởng thành: chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng và nguy cơ mắc hàng loạt biến chứng như: viêm phổi, viêm loét thực quản, viêm phế quản, hen suyễn, ung thư vòm họng,... Ngoài ra, bệnh trào ngược họng thanh quản với các đợt bùng phát triệu chứng còn khiến người bệnh bị mất ngủ, thiếu ngủ, mệt mỏi, uể oải,... giảm sút nghiêm trọng hiệu quả học tập, làm việc.3. Chẩn đoán và điều trị trào ngược họng thanh quản3.1. Chẩn đoán Hầu hết các trường hợp bị trào ngược họng thanh quản được chẩn đoán dựa trên việc thăm khám và đánh giá triệu chứng phù nề sau họng, ít khi phải tiến hành xét nghiệm. Nếu triệu chứng ở người bệnh không rõ ràng thì bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định một số hình thức kiểm tra như:- Nội soi thanh quản - họng: đánh giá tình trạng viêm do trào ngược dạ dày - thực quản. - Nội soi thực quản - dạ dày: đánh giá tình trạng trào ngược, tình trạng viêm - loét dạ dày, hành tá tràng và test HP thông qua quá trình nội soi. - Test HP dạ dày: xác định sự tồn tại của vi khuẩn HP gây tổn thương dạ dày.3.2. Điều trị Các phương pháp thường được áp dụng để điều trị trào ngược họng thanh quản gồm:- Điều trị bằng thuốcĐây là phương pháp điều trị chính đối với trào ngược họng thanh quản, chủ yếu nhằm kiểm soát triệu chứng và ngăn chặn biến chứng của bệnh. Các loại thuốc được sử dụng sẽ được bác sĩ cân nhắc chỉ định phù hợp như:+ Thuốc kháng axit: giảm nhanh triệu chứng do bị trào ngược axit dịch vị lên đường hô hấp trên, giảm đau ngứa họng, giảm nóng rát ngực,... Loại thuốc này chỉ dùng trong thời gian ngắn vì chỉ đạt được hiệu quả tạm thời. + Thuốc kháng histamin H2 hoặc ức chế bơm proton: ức chế tiết dịch vị dạ dày để giảm tần suất trào ngược axit, giúp cho các biến chứng được phục hồi. Tùy vào độ tuổi và thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. + Thuốc Prokinetic: được dùng để tăng nhu động thực quản, đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa để làm trống dạ dày, ngăn cản sự xuất hiện của trào ngược dịch vị lên họng và thanh quản. + Thuốc bảo vệ niêm mạc: có tác dụng giảm tác động của dịch vị đối với niêm mạc dạ dày và thực quản; thường sử dụng cho người gặp phải biến chứng ở thực quản. Hầu hết các trường hợp điều trị trào ngược họng thanh quản bằng thuốc cần phải duy trì thời gian dùng thuốc trong 3 - 6 tháng. - Điều trị phẫu thuật
medlatec
965
Trẻ mấy tháng biết nói? Lưu ý những gì khi dạy con tập nói? Khi biết nói, trẻ sẽ tương tác tốt hơn với mọi người xung quanh và phát triển một cách toàn diện. Do đó, mẹ cần đặc biệt chú ý đến các cột mốc phát triển kỹ năng quan trọng này của trẻ. Vậy trẻ mấy tháng biết nói và khi dạy trẻ tập nói, mẹ cần lưu ý những điều gì? 1. Trẻ mấy tháng biết nói? Bé có thể làm quen với âm thanh khi mới chào đời, thậm chí ngay từ khi còn đang trong bụng mẹ. Với thắc mắc “trẻ mấy tháng biết nói”, các chuyên gia giải đáp như sau: Ngay từ khi chào đời, tiếng khóc là âm thanh đầu tiên của trẻ và cũng là cách trẻ bày tỏ khi đói, đi vệ sinh,... Từ 3 đến 4 tháng tuổi, trẻ bắt đầu 'hóng' những âm thanh từ môi trường. Sau đó, trẻ tiếp tục tập nói trong khoảng 3 năm đầu đời. Đây chính là khoảng thời gian trẻ tiếp thu và học hỏi rất nhanh chóng. Kỹ năng nói và khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ thể hiện rất rõ ràng qua từng cột mốc. Cụ thể như sau: - Từ 0 đến 3 tháng tuổi: Trẻ có thể phát ra những âm thanh đơn như “ahh”. Chủ yếu trẻ giao tiếp với cha mẹ bằng tiếng khóc. Trong nhiều tình huống khác nhau, tiếng khóc của trẻ sẽ mang ý nghĩa khác nhau, chẳng hạn trẻ khóc khi đói, khóc khi mệt,… - Từ 3 đến 4 tháng tuổi: Trẻ có thể nói bập bẹ. Trẻ bắt đầu biết lắng nghe tiếng trò chuyện quanh mình, và cũng biết phản ứng lại các âm thanh to và lạ bằng cách giật mình. - Trẻ có thể cảm nhận được người khác gọi tên mình. - Từ 7 tháng, bé có thể bập bẹ một số từ đơn giản như “ma ma”, “ba ba, lặp nguyên âm là chính. - Từ 12 đến 15 tháng tuổi: Trẻ có thể hiểu và nói được những từ đôi có nghĩa hơn. Lúc này, trẻ cũng có thể bắt chước được một vài từ mà mẹ nói ra. Thậm chí, bé còn biết cách dùng ngữ điệu và cử chỉ để bày tỏ cảm xúc của mình. - 16 tháng tuổi: Bé có thể phát âm được các phụ âm và nói được nhiều từ hơn. - Từ 17 đến 18 tháng tuổi: Vốn từ vựng của bé khoảng 20 từ và có thể nói được những cụm từ đơn giản. - 24 tháng tuổi: Ở giai đoạn này, vốn từ vựng của trẻ khoảng 50 đến 100 từ. Bé biết dùng đại từ nhân xưng khi giao tiếp với mọi người xung quanh và có thể nói được những câu ngắn gọn. - Từ 2 đến 3 năm tuổi: Bé có vốn từ phong phú hơn, khoảng 200 đến 300 từ và có thể nói được cụm từ khoảng 3 đến 6 từ. - Từ 3 đến 4 năm: Kỹ năng nói của trẻ phát triển tốt và trẻ có thể kể lại cho mẹ một số sự việc khi mẹ không có ở nhà. 2. Dạy trẻ tập nói như thế nào? Ngoài thắc mắc “trẻ mấy tháng biết nói”, nhiều bà mẹ cũng gặp khó khăn khi dạy trẻ tập nói, dưới đây là một số lưu ý từ chuyên gia. 2.1. Một số nguyên tắc mẹ cần thực hiện khi dạy trẻ tập nói - Hãy nói với bé càng nhiều càng tốt: Ngay từ khi trẻ chào đời, mẹ đã cần nói chuyện, giao tiếp với mẹ. Hãy nói chuyện với bé bất cứ khi nào, khi cho bé ăn, khi thay tã cho bé, khi tắm cho bé,… - Dùng giọng nói để gây sự chú ý của trẻ: Đây là cách giúp trẻ có thể làm quen với ngôn ngữ và giọng nói của trẻ. Mẹ có thể nhìn con và tăng giảm âm lượng giọng nói để gây sự chú ý từ trẻ. - Hãy tận dụng những điều trẻ thích: Khi dạy con tập nói, mẹ hãy tập trung về những đồ vật mà con yêu thích để giúp con hào hứng hơn và dễ ghi nhớ tên những đồ vật đó hơn. - Kích thích trẻ để trẻ trả lời nhiều hơn: Mẹ hãy thể hiện giọng nói và nét mặt phấn khích khi trẻ phát ra âm thanh. Điều này sẽ kích thích trẻ tương tác qua lại với mẹ và phát triển kỹ năng nói nhanh hơn. - Hát cho bé nghe cũng là cách giúp bé phát triển vốn từ vựng và kỹ năng nghe nói tốt hơn. 2.2. Cách dạy trẻ tập nói theo từng độ tuổi Ở mỗi độ tuổi, khả năng nói của trẻ sẽ khác nhau. Vì thế, mẹ cần áp dụng những bài tập phù hợp để con có thể phát triển kỹ năng nói một cách nhanh nhất: - Trẻ từ 0 - 6 tháng tuổi: Mẹ nên thường xuyên tâm sự, trò chuyện với bé, hát cho bé nghe, lặp lại những âm thanh của bé,… - Trẻ từ 6-12 tháng tuổi: + Dạy con cách đọc tên các đồ vật để giúp trẻ dễ ghi nhớ hơn. + Đọc sách cùng bé để giúp bé phát triển vốn từ vựng. + Tập phản xạ cho trẻ bằng trò chơi “ú òa”. - Trẻ từ 12-18 tháng tuổi: + Mẹ cần chỉnh phát âm cho trẻ để trẻ nói đúng và rõ ràng hơn. + Sử dụng nhiều câu hỏi lựa chọn chẳng hạn “con thích quả cam hay quả táo”,… để trẻ nâng cao vốn từ vựng. + Thường xuyên cho trẻ nghe nhạc hoặc đọc sách để con nhanh chóng phát triển kỹ năng nói. + Hát hay đọc thơ cùng con để giúp con ghi nhớ từ vựng dễ dàng hơn. - Trẻ từ 18 đến 24 tháng tuổi: + Mẹ nên dùng nhiều câu ngắn và nói lại nhiều lần để bé dễ dàng ghi nhớ. + Có thể đọc tên đồ vật và yêu cầu bé chỉ vị trí của những đồ vật đó. + Nên cho bé vui chơi và nghe truyện. Mẹ không nên cho trẻ xem tivi quá 30 phút mỗi ngày. - Trẻ từ 2-3 tuổi + Hướng dẫn trẻ nói những câu dài hơn. + Dạy con về các trường từ vựng để vốn từ của con phong phú hơn. + Dạy con về một số từ tượng thanh như cho con xem hình con mèo, đồng thời dạy con từ “meo meo”. + Khi mở đài hoặc tivi cho con xem thì không nên mở với âm lượng quá to để tránh gây ảnh hưởng đến thính lực của trẻ. + Tận dụng lúc bé vui chơi hay giúp mẹ dọn dẹp để có thể nói chuyện với bé càng nhiều càng tốt.
medlatec
1,132
Điểm danh các bệnh lý viêm nhiễm vùng hậu môn Các bệnh viêm nhiễm vùng hậu môn thường gặp như: viêm ống hậu môn, viêm tấy tầng sinh môn, áp-xe cạnh hậu môn và rò hậu môn. Tùy thuộc vào từng thể bệnh cụ thể mà có biện pháp điều trị khác nhau. Điều quan trọng cần phải có kiến thức về các bệnh vùng hậu môn để phòng ngừa kịp thời. Với chức năng chính của hậu môn là nơi đào thải những chất cặn bã trong cơ thể ra bên ngoài nên rất hay bị viêm nhiễm do: nấm, ký sinh trùng, lao. Ngoài ra, yếu tố gây ra các bệnh viêm nhiễm vùng hậu môn còn do những thói không tốt như: nín đi cầu, táo bón thường xuyên, vệ sinh vùng hậu môn kém, hoặc ở những người có cơ địa dễ nhiễm trùng như suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, người già, dùng corticoid kéo dài… Các bệnh lý viêm nhiễm vùng hậu môn gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt của người bệnh Các bệnh viêm nhiễm vùng hậu môn thường gặp Nứt hậu môn Những sang chấn tại chỗ gây căng giãn quá mức ống hậu môn như: đi cầu phân cứng khô đã tạo nên vết rách niêm mạc theo chiều dọc ở ống hậu môn. Ngoài ra, tiêu chảy nhiều lần hoặc các bệnh viêm vùng hậu môn trực tràng cũng có thể gây bệnh nứt hậu môn. Vết nứt cấp tính thường nông và mau lành nếu điều trị đúng. Vết nứt mạn tính (kéo dài hơn 1 tháng) gây loét sâu đến tận cơ thắt hậu môn. Viêm ống hậu môn Khởi đầu cảm giác đau rát vùng hậu môn hoặc đau cạnh hậu môn, diễn tiến đau càng nhiều hơn kèm sưng nề nóng quanh hậu môn hoặc ngay ống hậu môn. Toàn thân sốt, mệt mỏi. Vùng hậu môn nề nhẹ, đỏ đau, có thể có tổn thương rách phần da niêm mạc ống hậu môn. Áp-xe cạnh hậu môn Áp-xe cạnh hậu môn là ổ mủ nhiễm trùng nằm cạnh hậu môn hay trực tràng. Nguyên nhân do các tuyến hậu môn nhỏ tiết nhày, khi bị tắc nghẽn nhiễm trùng bộc phát có thể tạo thành ổ mủ. Túi mủ này phát triển trong mô lỏng lẻo vùng mông và có thể phá ra ngoài da. Áp xe hậu môn, nứt hậu môn hay viêm ống hậu môn đều cần phải được chữa trị sớm (khi mới xuất hiện triệu chứng) Triệu chứng của áp-xe cạnh hậu môn đau dai dẳng vùng quanh hậu môn, đau cả không đi cầu và đi cầu. Từ hậu môn đau lan ra xa, đau tăng khi ho, bệnh nhân không dám đi nhanh, không dám ngồi mạnh, không thể ngồi yên trên xe vì đau, kích thích da vùng quanh hậu môn, chảy mủ ra ngoài, sốt và cảm giác mệt mỏi toàn thân. Viêm tấy tầng sinh môn Biểu hiện toàn thân có tình trạng nhiễm trùng nặng, vùng tầng sinh môn phù nề đỏ đau, có thể lan rộng lên bẹn hoặc vùng mông. Có thể có hoại tử mô hay viêm mủ mô mềm vùng này. Bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém, mạch nhanh, cơ thể gầy. Rò hậu môn Rò hậu môn là chỉ các ống sưng lên ở xung quanh hậu môn, do lỗ rò bên trong, đường rò, hoặc lỗ rò bên ngoài tạo thành. Lỗ rò bên trong thường ở dưới trực tràng hoặc ống hậu môn, thường là một lỗ. Lỗ rò bên ngoài thường ở trên da hậu môn, có thể 1 hoặc nhiều lỗ, là một trong số những bệnh hậu môn trực tràng thường gặp. Phần lớn rò hậu môn là do áp-xe quanh hậu môn phát triển lên. Triệu chứng điển hình của bệnh rò hậu môn là ở lỗ rò có mủ hoặc mủ lẫn máu. Chảy mủ: cục bộ ít nhiều có liên quan đến thời kỳ viêm nhiễm, ở thời kỳ viêm nhiễm cấp tính mủ nhiều, có mùi hôi. Trong thời kỳ viêm nhiễm cấp tính bệnh nhân có sốt cao, lạnh run, có dấu hiệu nhiễm trùng. Nếu không điều trị sớm bệnh sẽ trở thành mạn tính, gây khó chịu cho người bệnh. Cách phòng ngừa các bệnh lý viêm nhiễm vùng hậu môn Để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm vùng hậu môn, chúng ta cần tự trang bị cho mình những kiến thức cần thiết: Vận động thể dục thể thao hàng ngày cùng với chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp phòng ngừa các bệnh viêm nhiễm vùng hậu môn hiệu quả Khi có vấn đề hoặc nghi ngờ viêm nhiễm vùng hậu môn, cần điều trị triệt để và tuân thủ chặt chẽ chế độ chăm sóc của bác sĩ điều trị.
thucuc
821
Công dụng thuốc Clomistal Thuốc Clomistal được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Loratadin. Thuốc Clomistal được sử dụng trong điều trị một số triệu chứng viêm mũi dị ứng. 1. Thuốc Clomistal có tác dụng gì? Trong mỗi viên thuốc Clomistal có chứa 5mg Loratadin cùng 30mg Pseudoephedrin Hydroclorid và các tá dược vừa đủ.Loratadin là một loại thuốc kháng histamin tricyclique mạnh có công dụng kéo dài vớt hoạt động tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên dây thần kinh trung ương. Loratadin còn có công dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có công dụng bảo vệ hay hỗ trợ lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.Loratadin không có công dụng an thần, ngược với tác dụng phụ gây an thần của các loại thuốc chống kháng histamin thế hệ thứ nhất.Chỉ định: Thuốc Clomistal được sử dụng trong điều trị các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng hoặc cảm lạnh, bao gồm: Hắt hơi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, ngứa và chảy nước mắt.Chống chỉ định: Không dùng thuốc Clomistal đối với các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Clomistal;Người bệnh đang sử dụng thuốc IMAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng thuốc;Người bệnh glaucom góc hẹp;Người mắc bệnh động mạch vành nặng, bệnh cao huyết áp và cường giáp. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Clomistal Cách dùng: Thuốc Clomistal được sử dụng bằng cách uống trực tiếp.Liều dùng: Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng 1 viên/lần và chia thành 2 lần/ngày.Quá liều: Một số hiện tượng quá liều thuốc Clomistal và cách xử lý hiệu quả:Triệu chứng: Có thể đi từ ức chế thần kinh trung ương (như ngừng thở, buồn ngủ, tím tái, hôn mê, giảm tỉnh táo, trụy tim mạch) đến tình trạng kích thích (ảo giác, mất ngủ, run rẩy hay co giật);Điều trị: Xử lý bằng cách điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn để tháo sạch dạ dày ngay. Nếu gây nôn không có kết quả hay chống chỉ định (đối với người bị co giật, bị ngất hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể thực hiện rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.Bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc hay tự ý thay đổi liều lượng của Clomistal dưới bất cứ hình thức nào vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Đồng thời, người bệnh cũng không được uống thuốc quá liều. Nếu muốn thay đổi liều dùng hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Clomistal Trong quá trình sử dụng thuốc Clomistal, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Thần kinh: Đau đầu, lo lắng, chóng mặt, mệt mỏi, khát nước, chán ăn;Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khô miệng;Da: Nổi ban, mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi;Tim mạch: Đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp thể đứng.Trong quá trình sử dụng thuốc Clomistal, nếu gặp các tác dụng phụ dạng nặng, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ điều trị để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Clomistal Một số điều người bệnh cần chú ý trước và trong khi sử dụng thuốc Clomistal là:Người bệnh suy gan nặng nên sử dụng liều khởi đầu thấp hơn do cơ thể có thể gặp tình trạng giảm sự thanh thải loratadin;Thuốc có chứa loratadin có nguy cơ gây triệu chứng khô miệng, đặc biệt là ở đối tượng người cao tuổi và làm tăng nguy cơ gây sâu răng. Do vậy, bệnh nhân cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi sử dụng thuốc Clomistal;Các thuốc giống giao cảm có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương, co giật, kích động hoặc trụy tim mạch đi kèm với hạ huyết áp;Trong trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ nên sử dụng thuốc Clomistal khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với bào thai hoặc trẻ đang bú mẹ vì thuốc bài tiết qua sữa;Không sử dụng thuốc Clomistal cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt.Người dùng cần lưu ý về các thận trọng khi sử dụng thuốc Clomistal để có thể phòng tránh những diễn biến xấu. Nếu có bất cứ điều gì thắc mắc, bệnh nhân hãy chủ động hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên môn. 5. Tương tác thuốc Clomistal Một số tương tác thuốc Clomistal mà bệnh nhân cần lưu ý là:Điều trị đồng thời các thuốc có chứa loratadin với cimetidin, erythromycin, ketoconazol có thể dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương do ức chế CYP3A4. Cẩn thận khi sử dụng thuốc Clomistal chung với các loại thuốc khác được biết là có công dụng ức chế chuyển hóa gan;Sử dụng thuốc giống giao cảm cho người bệnh đang sử dụng IMAO, có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp, bao gồm cơn tăng huyết áp;Các loại thuốc kháng sinh làm gia tăng nồng độ hấp thu chứa pseudoephedrin, kaolin làm giảm hấp thụ thuốc Clomistal.Trong quá trình sử dụng thuốc Clomistal, bệnh nhân cần, lắng nghe các chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả trị liệu tốt, hạn chế những tác động không mong muốn có thể xảy ra. Người bệnh không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc, cách dùng thuốc hoặc phối hợp các loại thuốc khác,... để tránh nguy cơ tương tác thuốc.
vinmec
988
Khó nuốt – Dấu hiệu ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua Ung thư vòm họng là ung thư xảy ra ở vòm họng, nằm phía sau mũi và phía trên cổ họng. Ung thư vòm họng không có dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn đầu. Đến giai đoạn tiến triển, khó nuốt – dấu hiệu ung thư vòm họng là khá rõ ràng và là triệu chứng bạn tuyệt đối không nên bỏ qua. Ung thư vòm họng là gì? Ung thư biểu mô vòm họng (NPC) là bệnh ung thư thường gặp ở khu vực Đông Nam Á. Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính, bắt nguồn ở vòm họng, nằm phía sau mũi và phía trên cổ họng. Đây là bệnh ung thư rất khó phát hiện sớm. Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính, bắt nguồn ở vòm họng, nằm phía sau mũi và phía trên cổ họng. Ung thư biểu mô vòm họng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Khối u ác tính lớn có thể xâm lấn các cấu trúc gần đó, như cổ họng, xương và não. Hầu hết những người bị ung thư biểu mô vòm họng hầu hết đều di căn khu vực. Điều đó có nghĩa là các tế bào ung thư từ khối u ban đầu đã di cư đến các khu vực gần đó, chẳng hạn như các hạch bạch huyết ở cổ. Khó nuốt – Dấu hiệu ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua Khoảng 3 trong số 4 người bị NPC đến gặp bác sĩ vì có khối u ở cổ. Có thể có cục u ở cả hai phía của cổ về phía lưng. Các khối u thường không đau. Điều này là do ung thư lan đến các hạch bạch huyết ở cổ, khiến các hạch bạch huyết phát triển, lớn hơn bình thường. Từ đó, có thể dẫn tới tình trạng khó nuốt, giọng nói bất thường –  ung thư vòm họng tiến triển ảnh hưởng tới các dây thanh âm. Các triệu chứng khác của NPC bao gồm: Khó nuốt, ù tai, nhiễm trùng tai, ngạt mũi… là dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng Những dấu hiệu kể trên cũng có thể do các bệnh lý thông thường khác, không phải NPC gây ra. Tuy nhiên, nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào trong số này, điều quan trọng là phải đi khám ngay lập tức, tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời. Điều trị ung thư vòm họng thế nào? Nhìn chung, phương pháp điều trị chính cho ung thư vòm họng là xạ trị, thường là kết hợp với hóa trị, gọi là hóa xạ trị đồng thời. Phẫu thuật đôi khi được sử dụng, chủ yếu là nhằm mục đích loại bỏ các hạch bạch huyết sau hóa xạ trị hoặc khi ung thư vòm họng tái phát. Kế hoạch điều trị cũng sẽ tùy thuộc vào tác dụng phụ mà người bệnh gặp phải. Xạ trị là sự lựa chọn chính cho bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn đầu
thucuc
529
Công dụng thuốc Suxamethonium Chloride Suxamethonium Chloride là thuốc giãn cơ thuộc nhóm thuốc gây tê, gây mê dùng theo đơn. Cùng tìm hiểu rõ hơn Suxamethonium Chloride công dụng, thuốc Suxamethonium Chloride cách dùng, liều dùng,... ngay sau đây. 1. Suxamethonium Chloride là gì? Suxamethonium Chloride – thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc gây tê, gây mê. Thuốc Suxamethonium Chloride được sản xuất bởi hãng dược phẩm Rotexmedica Gmb. H Arzneimittelwerk - ĐỨC. Tại Việt Nam, thuốc được đăng ký và lưu hành theo số VN – 16040 – 12.Suxamethonium Chloride có thành phần chính là Suxamethonium Chloride, bào chế dạng dung dịch tiêm. Đóng gói hộp 10 ống, mỗi ống chứa 2ml dung dịch Suxamethonium Chloride pha tiêm. 2. Công dụng Suxamethonium Chloride Suxamethonium Chloride có chứa hoạt chất Suxamethonium. Hoạt chất này có công dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn. Sau khi tiêm tĩnh mạch Suxamethonium Chloride có công dụng làm giãn cơ. Thời gian tác dụng sau khi dùng thuốc Suxamethonium Chloride được xác định bằng sự khuếch tán ra khỏi bản vận động.Thuốc chuyển hoá nhanh, do Cholinesterase trong huyết tương thành sucinyl - mono cholin và cholin. Sucinyl - mono choline có hoạt tính bằng 1/20 của Suxamethonium – thành phần có trong Suxamethonium Chloride. Nó gây ra chẹn thần kinh cơ không cử cực. Ngoài ra, Sucinyl - cholin còn bị thuỷ phân chậm thành cholin và axit sucinic. 1 phần nhỏ của thuốc Suxamethonium Chloride sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.Suxamethonium – thành phần có trong thuốc Suxamethonium Chloride có công dụng là thuốc chẹn thần kinh cơ khử cực. Thuốc cạnh tranh với acetylcholin ở thụ thể cholinergic tại bản vận động. Ngoài ra, chúng còn gắn vào cá thụ thể đó gây ra tình trạng khử cực. Nhưng do ái lực cao với thụ thể cholinergic và tính kháng acetylcholinesterase nên thuốc gây khử cực kéo dài hơn acetylcholin.Công dụng của Suxamethonium Chloride ban đầu sẽ gây ra tình trạng co cơ thoáng qua. Biểu hiện thường thấy là giật bó cơ. Tiếp đó, nó sẽ gây ra tình trạng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.Kiểu chẹn thần kinh cơ ở các đối tượng dùng Suxamethonium Chloride này không bị đối kháng. Thậm chí nó còn được tăng cường bởi các thuốc kháng Cholinesterase.Trong trường hợp dùng trong thời gian dài hay dùng nhắc lại các thuốc chẹn thần kinh cơ khử cực này có thể gây ra tình trạng chẹn thần kinh cơ giống như chẹn thần kinh cơ không khử cực. Tình trạng này gây ra hiện tượng suy hô hấp kéo dài thậm chí là ngưng thở.Suxamethonium Chloride công dụng thường được dùng trong các mục đích để gây giãn cơ ở các thủ thuật ngắn. 3. Chỉ định Suxamethonium Chloride Suxamethonium Chloride được chỉ định trong các trường hợp:Hỗ trợ gây mê toàn thân;Hỗ trợ gây mê cho việc đặt nội khí quản;Hỗ trợ để giãn cơ trong phẫu thuật;Hỗ trợ thông khí cơ học;Hỗ trợ giúp làm mềm xương trong các thủ thuật nắn xương gãy;... 4. Liều lượng và cách dùng Suxamethonium Chloride Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thuốc Suxamethonium Chloride cần được dùng đúng cách, đúng liều dùng theo hướng dẫn.4.1 Cách dùng Suxamethonium Chloride. Suxamethonium Chloride là thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm. Do đó, cách dùng thuốc đó là tiêm, truyền tĩnh mạch theo hướng dẫn. Thông thường, theo hướng dẫn của nhà sản xuất thì Suxamethonium Chloride dùng tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, với một vài đối tượng đặc biệt như trẻ em thì thuốc Suxamethonium Chloride có thể tiêm bắp sâu. Hoặc có chỉ định tiêm bắp cao với các đối tượng bị cơ delta.4.2 Liều lượng thuốc Suxamethonium Chloride. Liều dùng thuốc Suxamethonium Chloride cần được thực hiện căn cứ vào độ tuổi, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Theo khuyến cáo, Suxamethonium Chloride được dùng theo liều như sau:Theo đường tiêm tĩnh mạch dùng liều khởi đầu là 1mg/kg cân nặng. Điều chỉnh liều sau đó có thể bổ sung tăng thêm 0,5 – 1mg/ kg cân nặng. Tiêm nhắc lại sau khoảng 5 – 10 phút. Tối đa không quá 500mg/ giờ. Đối với trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh, liều dùng Suxamethonium Chloride khuyến cáo là 2mg/ kg cân nặng;Theo đường tiêm bắp, liều dùng khuyến cáo Suxamethonium Chloride cho trẻ nhỏ là 4 - 5 mg/ kg cân nặng. Trẻ em dùng liều 4mg/ kg cân nặng, tối đa là 150mg;Theo đường truyền tĩnh mạch dùng cho các thủ thuật kéo dài, liều dùng cho cả người lớn và trẻ em là 2,5 – 4mg/ phút, tối đa là 500mg/ giờ. Với trẻ em tốc độ truyền nên giảm tuỳ thuộc vào cân nặng. 5. Chống chỉ định Suxamethonium Chloride Không dùng thuốc Suxamethonium Chloride cho các đối tượng sau:Gia đình hoặc bản thân có tiền sử sốt ác tính;Bệnh cơ kèm tăng creatinin trong huyết thanh;Glaucom góc đóng;Chấn thương xuyên thấu mắt;Rối loạn di truyền Cholineterase trong huyết tương;Bỏng nặng;Đa chấn thương;Cắt rộng dây thần kinh cơ xương;Tăng kali máu;Mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong Suxamethonium Chloride;...Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các vấn đề tiền sử gia đình, dị ứng... để được tư vấn dùng thuốc Suxamethonium Chloride. 6. Tác dụng phụ Suxamethonium Chloride Trong khi sử dụng thuốc Suxamethonium Chloride bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:Đau và cứng cơ hậu phẫu;Giật bó cơ sau tiêm;Tăng nhãn áp;Loạn nhịp tim;Tăng áp lực dạ dày;Phản ứng phản vệ;Phù;Ban đỏ;Co thắt phế quản;Ngứa;Suy tuần hoàn;Tăng huyết áp;Giảm huyết áp;Tăng kali máu;Tăng áp lực nội sọ;...Thông báo cho bác sĩ/ cán bộ y tế những tác dụng khi dùng Suxamethonium Chloride để được xử lý. 7. Quá liều và xử trí Suxamethonium Chloride Khi xảy ra tình trạng quá liều thuốc Suxamethonium Chloride cần nhanh chóng:Hỗ trợ hô hấp;Tiêm Atropin tĩnh mạch để ngăn ngừa và trị tình trạng tác dụng phụ của Suxamethonium Chloride trên tim mạch;Dùng thuốc vận mạnh;Truyền máu hoặc huyết tương đông lạnh để cung cấp Cholinesterase giúp phân huỷ thuốc Suxamethonium Chloride nhanh;Dùng pancuronium bromid 1 mg để giảm đau cơ, dự phòng giãn cơ không khử cực. 8. Tương tác Suxamethonium Chloride Theo khuyến cáo, thuốc Suxamethonium Chloride có thể gây tương tác với các thuốc sau:Echothiophat Iodid;Promazin;Oxytocin;Aprotinin;Cloroquin;Quinin;Terbutalin;Thuốc chẹn beta;Lidocain;Procainamid;Quinidin;Trimethaphan;Lithi carbonat;Muối magnesi;Metoclopramid;Thuốc gây mê đường hô hấp;Cyclophosphamid;Thuốc tránh thai uống;Corticosteroid;Một số chất ức chế monoaminoxidase;Thuốc giảm đau gây nghiện;...Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Suxamethonium Chloride hãy thông báo cho bác sĩ mọi loại thuốc bạn đang/ đã sử dụng trước khi có chỉ định dùng.Suxamethonium Chloride bảo quản trong nhiệt độ 2 – 8 độ C.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Suxamethonium Chloride, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Suxamethonium Chloride là thuốc kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng.
vinmec
1,172
Ưu&nhược điểm của trồng răng bằng phương pháp implant Trồng răng bằng phương pháp implant là một phương pháp thay thế răng đã mất bằng răng giả, được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. Vậy phương pháp này có ưu và nhược điểm gì? 1. Tìm hiểu về cấy ghép implant Cấy ghép implant là phương pháp sử dụng răng giả implant để cấy ghép vào răng đã mất. Răng giả implant này gồm 3 bộ phận: Trụ implant được làm bằng chất liệu titanium lành tính, mão răng sứ được lắp trên cùng và khớp nối abutment nối giữa trụ implant và mão răng sứ. Răng giả implant này gồm 3 bộ phận: Trụ implant được làm bằng chất liệu titanium lành tính, mão răng sứ được lắp trên cùng và khớp nối abutment 2. Ưu&nhược điểm của cấy ghép implant 2.1 Ưu điểm – Phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau trừ người hút thuốc lá, phụ nữ mang thai, người dưới 18 tuổi, người không có đủ mật độ xương hàm, mắc các bệnh mạn tính. – Người bệnh có thể ăn uống và vệ sinh răng miệng như bình thường. – Không gây ảnh hưởng đến phần mô nướu và răng bên cạnh. – Có độ bền cao. – Có thể dùng được cả đời, tiết kiệm được chi phí cũng như thời gian của người dùng. – Không gây cảm giác vướng víu, khó chịu cho người dùng. – Có tính thẩm mỹ cao do mão răng sứ được làm bằng chất liệu sứ có màu sắc tự nhiên như răng thật và có độ bền hơn răng thật nhiều lần. Khách hàng sẽ không cảm thấy vướng víu hay khó chịu khi thực hiện cấy ghép implant 2.2 Nhược điểm – Chi phí thực hiện cấy ghép tương đối cao. – Với một số đối tượng mất răng lâu năm, thời gian để thực hiện cấy ghép khá dài từ 3 – 6 tháng. 3. Quy trình trồng răng bằng phương pháp implant 3.1 Thăm khám răng miệng tổng quát Để biết được bệnh nhân có thuộc đối tượng cấy ghép không, đầu tiên bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát. Không những giúp kiểm tra tình trạng mất răng, thăm khám còn giúp cho bác sĩ xác định bệnh nhân có mắc bệnh lý răng miệng nào không để điều trị trước khi cấy ghép. 3.2 Chụp CT Bệnh nhân được tiến hành chụp CT để phân tích cấu trúc răng và xem có bệnh lý nào tiềm ẩn không. Ngoài ra, vị trí trồng răng implant cũng được xác định chính xác để thực hiện cắm trụ. Bệnh nhân tiến hành chụp CT răng để xác định chính xác cấu trúc răng và vị trí cắm trụ implant 3.3 Cấy ghép implant – Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được tiêm tê để giảm sự đau nhức, khó chịu đồng thời còn giúp bác sĩ có thể thuận lợi thực hiện phẫu thuật. – Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến lật vạt và bóc tách phần niêm mạc để phần xương bên trong được lộ ra. Sau đó, bác sĩ sẽ khoan một lỗ nhỏ bằng đúng kích thước để đưa trụ implant vào. – Trụ implant sẽ được đưa vào theo đúng kích thước đã được khoan sẵn. Cuối cùng, khu vực cấy ghép sẽ được vệ sinh tổng thể sạch sẽ và vết thương được khâu lại hoàn chỉnh. – Để cho vết thương nhanh lành cũng như trụ implant nhanh tích hợp vào xương hàm, bệnh nhân sẽ được kê một số loại thuốc. Bệnh nhân cần uống thuốc đúng theo liều lượng bác sĩ đã kê và không chủ quan tự mua thuốc bên ngoài để uống. 3.4 Cắt chỉ & làm răng tạm Sau thời gian khoảng 7 ngày, bệnh nhân sẽ được bác sĩ thực hiện cắt chỉ và chụp phim để giúp kiểm tra việc đặt trụ implant. Để không ảnh hưởng đến việc ăn uống, bệnh nhân sẽ được gắn răng tạm trong lúc đợi mão răng sứ. Bệnh nhân được tiến hành cắt chỉ implant và gắn tạm mão răng sứ để không ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai 3.5 Kiểm tra implant định kỳ Việc thăm khám định kỳ sẽ giúp bác sĩ kiểm tra được mức độ tích hợp xương với trụ implant cũng như kịp lời xử lý khi có  bất thường. 3.6 Gắn ốc lành thương Do nguyên lý tự làm lành của cơ thể, sau khi gắn trụ implant thì nướu sẽ tự động đóng lại. Chính vì vậy, để ngăn hiện tượng này xảy ra, bác sĩ sẽ tiến hành gắn ốc lành thương vào trụ. Nhờ có ốc lành thương này, nướu sẽ đi theo đường tròn bao phủ phần chân của ốc. 3.7 Lấy dấu abutment và răng sứ Bệnh nhân quay trở lại theo lịch hẹn của bác sĩ để lấy dấu của abutment và mão răng sứ. Abutment cũng như mão răng sứ của từng người khác nhau và được sản xuất riêng biệt, không tái sử dụng. 3.8 Gắn mão răng sứ Bệnh nhân được gắn mão răng sứ có màu sắc phù hợp, tự nhiên như răng thật 3.9 Thăm khám răng miệng định kỳ Một bước vô cùng quan trọng mà không chỉ những người trồng răng implant mà ngay cả những người có răng miệng khỏe mạnh cũng cần thực hiện thường xuyên đó là thăm khám răng miệng định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần.
thucuc
929
Hiến gan có ảnh hưởng sức khỏe? Hiện nay, vẫn có nhiều người thắc mắc “hiến gan có chết không?” hay “hiến gan có nguy hiểm?”. Sau khi người hiến gan đủ các điều kiện để tiến hành phẫu thuật thì bác sĩ sẽ tiến hành cắt gan 1 phần để ghép gan cho người nhận. Thời gian tiến hành phẫu thuật cắt gan có thể trong vòng 2,5 - 3 giờ đồng hồ.Sau khi cắt gan để hiến, bạn sẽ được điều trị, theo dõi tại bệnh viện trong vòng 1 tuần để đánh giá chức năng gan hồi phục như thế nào. Vấn đề men gan tăng cao sẽ xảy ra trong vòng 1-3 ngày đầu sau khi cắt gan và bình thường trở lại. Sau 4 tháng hiến thì khoảng 80% thể tích lá gan sẽ được phục hồi.Theo Bác sĩ Đào Đức Dũng, với lá gan khỏe mạnh thì chỉ cần 30% lá gan hoạt động bình thường là có thể đảm bảo được chức năng gan bình thường cho người hiến gan sau mổ.Thắc mắc “hiến gan có nguy hiểm?” thì câu trả lời phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, sau hiến gan thì người hiến vẫn sẽ khỏe mạnh như trước, không phải uống thuốc bệnh.Sau cắt gan 1 tuần thì người hiến có thể ra viện và có những hoạt động bình thường tại nhà. Tuy nhiên, cần lưu ý là không nên hoạt động quá sức trong vòng 1 tháng đầu tiên. Sau 1 tháng có thể trở lại công việc, hoạt động nhẹ nhàng như bình thường. Sau 3 tháng thì có thể làm việc nặng hoặc chơi các môn thể thao yêu thích.Sau khi cắt gan để tiến hành cấy ghép gan, người hiến cần quay trở lại bệnh viện để thăm khám ngay khi có các biểu hiện như: Sốt, vàng da, đau bụng và có các biểu hiện bất thường.Tóm lại, nếu không may có người thân cần phẫu thuật ghép gan và bạn lựa chọn cắt gan để hiến cho người thân thì đừng lo lắng “hiến gan có chết không?” hay “hiến gan có nguy hiểm?” bởi sau phẫu thuật, sức khỏe của bạn sẽ hoàn toàn bình thường. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
387
Công dụng thuốc Bisohexal 5 mg Bisohexal 5 mg là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực. Để hiểu rõ hơn về công dụng và liều dùng của thuốc bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thành phần chính của thuốc bisohexal Thuốc bisohexal 5mg được bào chế dưới dạng viên nén. Trong mỗi viên nén có chứa hàm lượng thành phần như sau:Bisoprolol fumarat 5mg;Tá dược vừa đủ. 2. Công dụng của thuốc Bisohexal Bisohexal là một thuốc chẹn chọn lọc thụ thể Beta 1 - adrenergic, không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại. Khi dùng thuốc bisoprolol với liều thấp sẽ làm ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích Adrenergic bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể beta 1 - adrenergic của tim. Khi dùng thuốc Bisoprolol với liều cao thì tính chất chọn lọc của Bisoprolol trên thụ thể Beta 1 - adrenergic thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể Beta 1 và Beta 2 - adrenergic.Về hấp thu, thuốc Bisohexal được hấp thụ hoàn toàn qua đường tiêu hóa, ít bị chuyển hóa qua gan lần đầu. Nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương từ 2 - 4 giờ sau khi uống. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu và có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 - 12 giờ.Thuốc Bisohexal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Kiểm soát tăng huyết áp;Kiểm soát cơn đau thắt ngực;Phối hợp đa trị liệu trên bệnh nhân suy tim mạn tính giai đoạn ổn định. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Bisohexal Về cách dùng: Thuốc Bisoprolol được bào chế dưới dạng viên nén, nên dùng đường uống là tốt nhất.Về liều dùng:Trường hợp kiểm soát tăng huyết áp hay đau thắt ngực: Uống 5 - 10 mg x 1 lần/ ngày, liều tối đa là 20 mg/ngày.Trường hợp suy tim sung huyết: Uống 1,25 mg x 1 lần/ ngày. Đánh giá dung nạp tốt có thể tăng liều gấp đôi sau 1 tuần và sau đó tăng liều dần trong khoảng 1- 4 tuần cho đến liều tối đa được dung nạp. Chú ý không nên vượt quá 10 mg/ lần/ ngày.Trường hợp bệnh nhân suy gan và suy thận: Uống 2,5 mg/ lần/ ngày và tăng liều dần cho đến khi đáp ứng. Liều tối đa 10mg/ lần/ ngày. 4. Làm gì khi quá liều hay quên liều thuốc Bisohexal? Khi quá liều thuốc Bisohexal bạn có thể xuất hiện các triệu chứng:Tim nhịp chậm;Huyết áp tụt;Suy tim sung huyết;Hạ đường máu.Khi gặp vấn đề này, bạn cần bình tĩnh xử trí như sau: Ngưng dùng thuốc Bisoprolol và tiến hành điều trị triệu chứng. Ví dụ như: Nếu nhịp tim chậm cần tiêm tĩnh mạch Atropin. Nếu hạ huyết áp thì truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc nâng huyết áp,....Khi quên một liều thuốc Bisohexal cần làm như sau: Hãy uống thuốc Bisohexal càng sớm càng tốt, tốt nhất là ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù liều đã quên. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Bisohexal Trong quá trình dùng thuốc Bisohexal bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn:Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, lo âu, bồn chồn, giảm trí nhớ;Môi miệng khô khát;Tim nhịp chậm, trống ngực, hồi hộp;Tụt huyết áp;Đau ngực;Khó thở;Rối loạn tâm thần và trầm cảm;Rối loạn giấc ngủ;Viêm loét dạ dày;Khó tiêu, táo bón, nôn và buồn nôn;Đau xương khớp và đau lưng;Ngứa, dị ứng và phát ban;Rối loạn thị giác;Rối loạn chuyển hoá.Trên đây có thể chưa nói hết các tác dụng không mong muốn của thuốc bisoprolol. Chính vì vậy trong quá trình dùng thuốc nếu gặp phải bất cứ dấu hiệu khó chịu nào hãy báo ngay cho nhân viên ý tế. 6. Chống chỉ định thuốc Bisohexal Thuốc Bisohexal 5mg không chỉ định cho người bị:Suy tim cấp, suy tim mất bù và sốc tim;Block nhĩ thất độ II hoặc III;Hội chứng suy nút xoang;Block xoang nhĩ;Tim nhịp chậm dưới 60 lần/phút;Huyết áp tâm thu dưới 100 mm. Hg và hạ huyết áp;Hen phế quản cấp hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD cấp tính;Toan chuyển hóa;Người bệnh mẫn cảm với Bisoprolol Stada hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Bisohexal Cần thận trọng khi dùng thuốc Bisohexal trong các trường hợp sau:Suy gan;Suy tim;Suy thận;Các bệnh mạch máu ngoại vi;Bệnh COPD;Đái tháo đường;Hạ đường máu;Bệnh lý tuyến giáp;Phụ nữ mang thai và cho con bú. 8. Tương tác thuốc Bisohexal với thuốc khác Bisohexal có thể xảy ra phản ứng tương tác với:Thuốc Reserpin hoặc Guanethidin, Clonidin.Thuốc ức chế cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ thất, như: Phenylalkylamin (Verapamil) và Benzothiazepine (Diltiazem), Disopyramide.Rifampicin.Trên đây là thông tin chi tiết về công dụng cũng như chỉ định khi dùng thuốc Bisohexal 5mg. Để đảm bảo an toàn sử dụng thuốc bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
881
Viêm phế quản khó thở: Cơ chế và cách khắc phục Khó thở là một triệu chứng thường gặp ở những người gặp các vấn đề về hô hấp, trong đó có bệnh viêm phế quản. Tình trạng khó thở ở bệnh nhân viêm phế quản thường là thở khò khè, có thể kèm theo ho khan hoặc ho có đờm kèm theo nhiều triệu chứng khác. Cùng tìm hiểu về tình trạng viêm phế quản khó thở và cách khắc phục qua bài viết sau đây. 1. Triệu chứng khó thở biểu hiện thế nào ở bệnh nhân viêm phế quản? Viêm phế quản là tình trạng niêm mạc phế quản, phế nang phổi bị viêm nhiễm do các tác nhân, trong đó chủ yếu là virus. Các triệu chứng của viêm phế quản rất đa dạng và thường khác nhau ở dạng cấp tính và mạn tính. 1.1 Viêm phế quản cấp tính Ở giai đoạn cấp, bệnh nhân thường xuất hiện sau một loạt triệu chứng khá giống cúm, gồm: – Sốt – Đau đầu, đau rát họng, đau nhức mỏi toàn thân – Hắt hơi, chảy nước mũi, sổ mũi – Ho tăng dần, có thể ho khan nhưng đa phần là ho khạc đờm Triệu chứng khó thở trong các trường hợp viêm phế quản cấp thường ít gặp. 1.2 Viêm phế quản mạn tính Trong các trường hợp viêm phế quản mạn tính nhưng nhẹ, người bệnh hầu như không có bất kỳ vấn đề nào về hô hấp. Nhưng khi bệnh tiến triển nặng, viêm phế quản mạn đơn thuần có thể phát triển thành viêm phế quản tắc nghẽn mạn tính. Lúc này, các ống phế quản bị viêm ngày càng bị chít hẹp lại, thường xuyên co thắt, gây cản trở sự lưu thông của không khí khi hít vào, thở ra. Triệu chứng khó thở ở người bệnh viêm phế quản thường là thở khò khè, có tiếng thở rít giống như triệu chứng của bệnh hen suyễn. Nếu phế quản hẹp nhẹ, tình trạng khó thở chỉ xảy ra khi gắng sức, ví dụ như chạy bộ, leo cầu thang. Nhưng nếu bệnh tiến triển nặng sẽ khiến đường thở ngày càng thu hẹp, làm người bệnh cảm thấy khó thở hơn, thậm chí khó thở ngay cả khi không gắng sức (lúc nghỉ ngơi). Người bệnh bị viêm phế quản mạn tính và nặng thường gặp trở ngại trong việc hít thở. 2. Viêm phế quản khó thở thường xảy ra do nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm phế quản và triệu chứng khó thở, trong đó những nguyên nhân thường gặp là: – Virus: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm tới 60% đến 70% các trường hợp viêm phế quản cấp. Các loại virus gây viêm phế quản chủ yếu là myxovirus, rhinovirus, coronavirus, adenovirus, enterovirus, virus đại thực bào đường hô hấp, virus herpes… – Vi khuẩn: Tiêu biểu là tụ cầu, phế cầu, haemophilus influenzae, liên cầu, E.coli,… Hệ miễn dịch kém khiến khả năng chống chọi với các tác nhân gây bệnh giảm, điều này gây ra nhiều bệnh đường hô hấp trong đó có cả viêm phế quản co thắt. Đây cũng là nguyên nhân khiến người cao tuổi và trẻ nhỏ dễ bị viêm phế quản mỗi khi thay đổi thời tiết. Ngoài ra, một một số nguyên nhân khác gây viêm phế quản biểu hiện khó thở gồm: – Hút thuốc lá hoặc hay tiếp xúc với khói thuốc – Ô nhiễm không khí – Lông của các vật nuôi trong nhà như chó, mèo,… – Phấn hoa, bụi bẩn… – Xúc động quá mạnh Tình trạng viêm nhiễm khiến cho phế quản tắc nghẽn, thành phế quản xơ cứng, khiến không khí kém lưu thông qua phổi. 3. Chẩn đoán nguyên nhân và mức độ khó thở do bệnh viêm phế quản Khi có triệu chứng khó thở, người bệnh nên đi khám kiểm tra chính xác nguyên nhân. Nhờ vào việc sử dụng ống nghe, bác sĩ có thể kiểm tra tiếng phổi của bệnh nhân khi thở. Sau đó, các phương pháp cận lâm sàng có thể được chỉ định gồm: – Chụp X-quang ngực: Giúp bác sĩ phát hiện những biểu hiện bất thường trong phế quản, phổi. – Xét nghiệm đờm: Để tìm kiếm dấu hiệu nhiễm trùng. – Kiểm tra chức năng phổi: Đo lượng không khí lưu thông qua phổi. Việc kiểm tra này cũng có thể giúp tìm ra dấu hiệu của bệnh hen suyễn hoặc khí phế thũng. 4. Làm thế nào để cải thiện tình trạng viêm phế quản thở khò khè? Viêm phế quản có thể dẫn tới những ảnh hưởng không nhỏ đối với sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Khó thở khi gắng sức có thể khiến người bệnh khó thực hiện các công việc hàng ngày. Nếu khó thở cả khi nằm nghỉ thì người bệnh cần hết sức cảnh giác với những mối nguy cận kề. Để điều trị khó thở do viêm phế quản, cần kiểm soát cả triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh bằng cách cách sau: 4.1 Dùng thuốc điều trị viêm phế quản khó thở Trong trường hợp vi khuẩn là căn nguyên gây ra bệnh viêm phế quản thì việc dùng kháng sinh thường là cần thiết. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên tự chẩn đoán, điều trị mà cần tuân thủ kháng sinh đồ theo hướng dẫn của bác sĩ để có hiệu quả điều trị cao. Loại thuốc thường dùng để giúp giảm các triệu chứng của bệnh là thuốc giãn phế quản. Đây là loại thuốc rất quan trọng để giảm tình trạng khó thở mỗi lần bệnh nhân cảm thấy khó thở trầm trọng. Tác dung của thuốc ngắn hoặc dài tùy vào tình trạng bệnh của bệnh nhân. Người bệnh cần luôn mang theo loại thuốc này bên người để đề phòng bạn có những cơn khó thở kịch phát. Ngoài ra có thể dùng thêm các loại thuốc như thuốc long đờm nếu ho có đờm đặc hoặc thuốc kháng viêm, giảm đau khi có các triệu chứng khác ngoài khó thở… Nếu gặp tình trạng khó thở nghiêm trọng, nghi ngờ viêm phế quản, người bệnh cần thăm khám để được chẩn đoán và xử trí kịp thời. 4.2 Các biện pháp chăm sóc không dùng thuốc điều trị viêm phế quản khó thở Để ngăn bệnh viêm phế quản và triệu chứng khó thở nặng lên, bên cạnh việc uống thuốc, người bệnh cần thực hiện các biện pháp sau: – Tránh xa khỏi các tác nhân gây hại như khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm. – Đảm bảo thân nhiệt ổn định khi thời tiết thay đổi bởi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh có thể khiến viêm phế quản nặng lên và tái phát. – Uống nhiều nước ấm để tống xuất các chất nhầy nhớt trong cổ họng ra, giúp ống phế quản trở nên thông thoáng. – Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, dùng các món ăn mềm, dễ nuốt, hạn chế ăn đồ ăn cay nóng, tập luyện vận động thường xuyên để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
thucuc
1,226
Suy thận độ 1 có chữa được không? Suy thận độ 1 là tình trạng nhiều người mắc phải. Vậy triệu chứng suy thận độ 1 là gì và suy thận độ 1 có chữa được không? Triệu chứng suy thận cấp độ 1 là gì? Bệnh suy thận độ 1 là giai đoạn đầu tiên trong 5 giai đoạn của bệnh. Ở giai đoạn này các chức năng hoạt động của thận chỉ bị suy giảm nhẹ, người bệnh thường có những triệu chứng không rõ ràng như thiếu máu nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, tức hai bên hố lưng rất dễ nhầm với những bệnh thông thường khác. Khi trong giai đoạn suy thận cấp 1 này bệnh nhân sẽ thường không nhận biết được là mình đã bị suy thận. Triệu chứng cảnh báo suy thận độ 1 Một vài triệu chứng khác để bạn có thể phát hiện ra bệnh suy thận cấp độ 1 như: các chỉ số creatine cùng urê trong máu cao vượt mức bình thường khi đi xét nghiệm, xuất hiện hồng cầu hoặc cam có trong nước tiểu khi đi xét nghiệm. Khi chạy máy quét CT hoặc siêu âm sẽ phát hiện thấy thận đã bị tổn thương nhẹ. Ngoài ra những triệu chứng lâm sàng không được rõ ràng nên sẽ rất khó để bệnh nhân có thể phát hiện ra. Suy thận độ 1 có chữa được không? Bệnh suy thận có 5 giai đoạn. Suy thận độ 1 nằm ở giai đoạn đầu tiên, cũng là giai đoạn mà nhiều người mắc nhất. Ở giai đoạn này, chỉ số GER- mức lọc cầu thận đạt trên 90ml trên một phút. Con số này thông báo rằng, thận đang gặp những tổn thương nhẹ, chức năng thận bị suy giảm khoảng 20-25%. Bệnh nhân suy thận độ 1 có thể chữa dứt điểm (khả năng này lên đến trên 90%) nếu như người bệnh điều trị kiên trì và tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ, kết hợp với những chỉ dẫn quan trọng sau: Người bệnh suy thận độ 1 nếu phát hiện nếu được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Tuy nhiên, ở cấp độ này, bệnh nhân cần chú ý đến những biến chứng do bệnh gây ra mà người bệnh có thể gặp phải như nguy cơ xơ vữa, các bệnh liên quan đến tim, mạch. Mặc dù suy thận độ 1 chưa gây nguy hiểm nặng nề, song nếu lơ là đến biến chứng mà suy thận gây ra thì sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng rất lớn, quá trình điều trị suy thận cũng bị tác động.
thucuc
449
Nguyên nhân gây mồ hôi dầu và cách kiểm soát bài tiết mồ hôi Mồ hôi dầu quá nhiều có thể gây nên một số phiền phức trong sinh hoạt và ảnh hưởng đến sức khỏe của làn da. Vậy dạng mồ hôi này có đặc điểm như thế nào và có thể kiểm soát lượng mồ hôi tiết ra hay không? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau. 1. Cơ chế hoạt động tuyến mồ hôi trong cơ thể Mồ hôi là một dạng dung dịch với thành phần gồm nước và các chất hòa tan trong đó, do các tuyến mồ hôi tiết ra. Mồ hôi có tác dụng làm mát cơ thể khi chúng ta vận động hoặc trong môi trường có nhiệt độ cao. Trong cơ thể mỗi người gồm có hai loại tuyến mồ hôi chính là Eccrine và Apocrine. Hai loại này có sự khác biệt về cấu tạo, chức năng, cơ chế bài tiết,... Trong đó:Eccrine phổ biến hơn với vị trí phân bổ ở nhiều nơi trên cơ thể với mật độ dày - mỏng khác nhau. Eccrine tập trung nhiều nhất ở khu vực lòng bàn tay và phần lòng bàn chân rồi đến da đầu và mật độ ít nhất ở phần thân và tứ chi. Eccrine có vai trò chính là tăng tiết mồ hôi gốc nước giúp làm mát cơ thể. Apocrine thường tập trung nhiều ở vùng da đầu, nách, bẹn và quanh khu vực hậu môn. Mồ hôi do tuyến Apocrine tiết ra thường ở dạng nhờn, có chứa lipid, protein và steroid. Những tuyến khác được kể đến như tuyến bã sản xuất ráy tai hay tuyến vú sản xuất sữa,... là những tuyến mồ hôi Apocrine đã bị biến đổi. Tuyến mồ hôi hoạt động nhằm mục đích giữ cho cơ thể duy trì ở 37 độ C. Quá trình bài tiết mồ hôi sẽ được hệ thần kinh trung ương trực tiếp điều khiển. Những tế bào thần kinh nhiệt nằm ở não có khả năng phát hiện được nhiệt độ ở cả bên trong lẫn bên ngoài cơ thể. Từ đó, chúng có thể hướng dẫn tuyến mồ hôi có những phản ứng phù hợp để duy trì sự ổn định của nhiệt độ cơ thể. Tương ứng với 2 tuyến mồ hôi, mồ hôi cũng được chia thành 2 loại, đó là mồ hôi muối và mồ hôi dầu. Đặc điểm của 2 loại mồ hôi được thể hiện rõ ở tên gọi, cụ thể:Mồ hôi muối có vị mặn với thành phần chủ yếu là nước, muối và một số chất điện giải. Mồ hôi dầu thì không có vị mặn, ở dạng dầu và khiến da nhờn dính. 2. Mồ hôi dầu có tốt không? Có thể hiểu đơn giản mồ hôi dầu là tình trạng tiết dầu nhờn ở trên bề mặt da. Tình trạng này có thể xuất hiện ở cả nam lẫn nữ, phổ biến nhất ở những người trẻ tuổi. Lớp dầu nhờn ở trên da là một trong những yếu tố giúp bảo vệ da, ngăn ngừa tình trạng lão hóa. Tuy nhiên, khi làn da tiết dầu quá mức sẽ khiến lỗ chân lông bị bít tắc. Từ đó, làn da sẽ trở nên nhạy cảm hơn và dễ nổi mụn. Bên cạnh đó, những vị trí tiết ra nhiều dầu nhờn cũng sẽ khiến quần áo bị ố vàng. Điều này sẽ làm cho người bị đổ mồ hôi dầu cảm thấy thiếu tự tin hơn khi giao tiếp với người khác. Những người bị đổ mồ hôi nhờn nhiều thường gặp phải nhiều vấn đề như:Bề mặt da luôn trong tình trạng bóng nhẫy như bôi mỡ. Kích thước lỗ chân lông to hơn so với bình thường, khiến làn da không được mịn màng. Da dễ bị mụn. Như vậy, tuy mồ hôi dầu cũng có những tác dụng nhất định nhưng nếu xảy ra tình trạng bài tiết quá nhiều thì sức khỏe làn da sẽ bị ảnh hưởng. 3. Nguyên nhân khiến cơ thể tăng tiết mồ hôi dầu Có khá nhiều nguyên nhân khiến da tiết mồ hôi dầu nhiều hơn bình thường. Trong đó, hiện tượng đổ mồ hôi nhờn có thể liên quan đến sự rối loạn các chức năng của hệ thần kinh thực vật và có tính di truyền. Bên cạnh hai yếu tố kể trên thì tình trạng tiết mồ hôi nhờn cũng thường xuất hiện trong trong suốt thai kỳ và giai đoạn tiền mãn kinh khi nội tiết tố có sự thay đổi. Mồ hôi nhờn nhiều trên da cũng có thể do cơ thể bị thừa cân hoặc do những bệnh mạn tính khác như cường giáp, stress hay ung thư, tiểu đường,... Tình trạng đổ mồ hôi dầu thường phổ biến hơn ở các khu vực như mặt và da đầu. Mồ hôi dầu thường khiến cho bạn cảm thấy mất tự tin và dễ nổi mụn hơn. Khi tình trạng này kéo dài có thể khiến nhiều người gặp phải một vài vấn đề tâm lý. 4. Những cách hạn chế mồ hôi dầu đơn giản Việc kiểm soát tình trạng đổ mồ hôi dầu quá mức trên da là điều cần thiết để nuôi dưỡng một làn da khỏe đẹp. Nhìn chung, dầu nhờn ở trên da không hẳn đã tác động xấu đến làn da. Một lượng mồ hôi vừa đủ sẽ giúp làn da được căng ẩm, mịn màng và luôn tươi trẻ. Vì vậy, bạn không nhất thiết phải loại bỏ hết, thay vào đó bạn nên tìm cách kiểm soát lượng mồ hôi nhờn được tiết ra để bảo vệ làn da của mình. Bạn có thể áp dụng một vài biện pháp kiểm soát sau đây để giúp làn da được bảo vệ một cách tối ưu nhất:Hạn chế ra đường khi thời tiết nắng nóng bởi nhiệt độ cao có thể khiến cơ thể bị mệt mỏi và ra nhiều mồ hôi hơn. Lúc này, lỗ chân lông sẽ giãn nở gây mất nước, kéo theo đó là lượng mồ hôi nhờn phải tiết ra để làn da được cấp ẩm kịp thời. Luôn uống đủ 2 - 3 lít nước mỗi ngày, cung cấp cho làn da độ ẩm cần thiết và hạn chế sự bài tiết của mồ hôi nhờn. Sử dụng mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da phù hợp với đặc điểm làn da của bản thân để da luôn ở trạng thái cân bằng, khỏe mạnh. Nên bổ sung thêm nhiều loại rau củ quả và vitamin, dưỡng chất cho cơ thể và giúp nuôi dưỡng làn da.
medlatec
1,105
Sàng lọc ung thư cổ tử cung: tất cả các vấn đề liên quan Ung thư cổ tử cung có thể gặp phải ở bất cứ đối tượng nào, nhất là phụ nữ độ tuổi từ 30 - 65 tuổi và nhiễm virus HPV. Tỉ lệ tử vong do bệnh cao, đặc biệt ở nước đang phát triển như Việt Nam do phát hiện bệnh muộn, điều trị không kịp thời. Vì thế sàng lọc ung thư cổ tử cung được khuyến cáo với tất cả phụ nữ độ tuổi sinh sản và sau sinh sản. 1. Sàng lọc ung thư cổ tử cung có cần thiết không? Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, phụ nữ thường đều nhiễm virus HPV một vài chủng khác nhau tại ít nhất 1 thời điểm trong đời. Đặc biệt virus HPV rất dễ lây truyền từ người sang người qua đường tình dục hoặc tiếp xúc trực tiếp nên ai cũng có thể nhiễm virus này và có thể tiến triển ung thư. Sàng lọc tìm kiếm tổn thương tiền ung thư và virus HPV “nguy cơ cao” là cách tốt nhất để phát hiện và loại bỏ bất thường có thể phát triển thành ung thư. Những tổn thương tiền ung thư sẽ cần từ 3 - 7 năm để biến đổi thành ung thư nên sàng lọc định kỳ 3 - 5 năm giúp loại bỏ nguy cơ mắc bệnh. Vì thế, đây là xét nghiệm vô cùng quan trọng với phụ nữ, đặc biệt những phụ nữ nguy cơ cao để ngăn ngừa loại bỏ bệnh. 2. Bác sĩ hướng dẫn các bước tiến hành sàng lọc ung thư cổ tử cung 2 xét nghiệm phổ biến nhất trong sàng lọc ung thư cổ tử cung hiện nay là: Xét nghiệm Pap: Xét nghiệm Pap truyền thống có độ nhạy thấp, tỷ lệ âm tính giả cao nên không được sử dụng nhiều, 2 xét nghiệm Pap cải tiến là Thinprep Pap và Pap Smear đạt hiệu quả sàng lọc tốt được, được thực hiện tùy theo chỉ định của bác sĩ. Xét nghiệm HPV: Với sàng lọc ung thư cổ tử cung thông thường, xét nghiệm Pap được chỉ định độc lập, chỉ các trường hợp nghi ngờ hoặc đặc biệt, xét nghiệm HPV mới được tiến hành. Đặc điểm chung của các xét nghiệm sàng lọc này đó là đều phân tích tế bào lấy trực tiếp từ cổ tử cung. Nếu phát hiện tế bào bất thường nghi ngờ tổn thương tiền ung thư hoặc tế bào ung thư, các xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu sẽ được tiến hành. Đôi khi trường hợp dương tính giả xảy ra, nghĩa là xét nghiệm sàng lọc cho kết quả dương tính nhưng xét nghiệm chuyên sâu kết luận bệnh nhân không mắc ung thư cổ tử cung. Cách lấy mẫu đạt chuẩn như sau: Bệnh nhân được hướng dẫn nằm trên ghế dài với tư thế sản khoa. Bác sĩ sử dụng 1 thiết bị đặc biệt tên là mỏ vịt để mở rộng âm đạo, cho phép quan sát chi tiết, rõ ràng về cổ tử cung và phần trên âm đạo Thiết bị chuyên dụng như bàn chải được sử dụng để lấy mẫu tế bào cổ tử cung khu vực nghi ngờ bất thường, sau đó mẫu được bảo quản trong ống chứa dung dịch đặc biệt. Sau đó, sẽ tiến hành phân tích mẫu xem có tế bào bất thường không (xét nghiệm Pap) và xem có sự xuất hiện của virus HPV không (xét nghiệm HPV). Kết quả xét nghiệm sẽ được trả về sau 3 - 5 ngày làm việc, bệnh nhân sẽ được tư vấn giải thích chi tiết khi nhận kết quả. Khi có dấu hiệu bất thường, các bác sĩ sẽ hướng dẫn để bạn tiến hành các xét nghiệm tiếp theo. 3. 3.1. Thời gian tiến hành sàng lọc Với 2 loại xét nghiệm sàng lọc Pap và HPV ở trên, chu kỳ được khuyến cáo thực hiện là khác nhau. Ngoài ra, nên sàng lọc bao lâu một lần còn phụ thuộc vào độ tuổi và bệnh sử. Cụ thể, các bạn nữ từ 21 - 29 tuổi được khuyến cáo nên sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng các xét nghiệm Pap tiên tiến mỗi 3 năm 1 lần. Phụ nữ từ 30 tuổi - 65 tuổi nên thực hiện cả xét nghiệm Pap và HPV để sàng lọc ung thư cổ tử cung mỗi 5 năm một lần. 3.2. Độ tuổi nên sàng lọc Độ tuổi được khuyến cáo nên sàng lọc ung thư cổ tử cung là 21 - 65 tuổi. Sau 65 tuổi, nếu không có tiền sử sàng lọc phát hiện tế bào cổ tử cung bất thường (ít nhất 3 xét nghiệm Pap âm tính hoặc đồng âm tính liên tiếp 10 năm, kết quả gần nhất trong 5 năm) thì có thể ngừng sàng lọc. Những đối tượng này đã qua độ tuổi sinh sản nên nguy cơ lây nhiễm virus rất thấp. 3.3. Đã phẫu thuật tử cung có cần sàng lọc nữa không? Phẫu thuật cắt bỏ 1 phần hoặc hoàn toàn tử cung thường thực hiện trong điều trị các bệnh lý ung thư phụ khoa. Sau khi phẫu thuật, có thể xem xét có cần sàng lọc ung thư cổ tử cung nữa không dựa trên việc xác định: tử cung đã cắt bỏ hoàn toàn chưa, nguyên nhân phải cắt bỏ, tiền sử bệnh, khả năng thay đổi tế bào cổ tử cung,… Ngay cả khi cắt bỏ cổ tử cung, tế bào này vẫn có thể tồn tại ở mặt phía trên âm đạo nên nếu có tiền sử tế bào cổ tử cung bất thường, bệnh nhân vẫn nên sàng lọc trong 20 năm tiếp theo sau phẫu thuật. 3.4. Sàng lọc ung thư cổ tử cung kết quả bất thường nên làm gì? Kết quả sàng lọc cổ tử cung bất thường nghĩa là phát hiện sự thay đổi tế bào cổ tử cung có thể dẫn đến ung thư. Bạn chưa mắc bệnh ung thư, mới có tổn thương nguy cơ có thể tiến triển thành ung thư. Có 2 trường hợp xảy ra, khi thay đổi tế bào cổ tử cung trở lại bình thường, bạn không mắc bệnh, nếu chúng tiến triển sẽ cần vài năm để trở thành ung thư. Vì vậy, sau khi có kết quả bất thường, bệnh nhân cần làm xét nghiệm bổ sung được chỉ định để đánh nguy cơ và sự hình thành của ung thư. Cần theo dõi trong thời gian dài để đánh giá cũng như quyết định có loại bỏ sự thay đổi nguy cơ này không.
medlatec
1,109
Tăng huyết áp trẻ em là bệnh gì? Có nguy hiểm không? Bệnh tăng huyết áp trẻ em là tình trạng trẻ có huyết áp cao hơn hoặc bằng 95% so với những trẻ cùng chiều cao, giới tính, độ tuổi. Bệnh có thể xảy ra khi trẻ con rất nhỏ, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Cùng tìm hiểu nguyên nhân trẻ em bị tăng huyết áp, các triệu chứng nhận biết để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời qua bài viết sau đây. 1. Tăng huyết áp trẻ em là bệnh gì? Huyết áp được định nghĩa là áp lực máu chảy qua các mạch cơ thể. Ở người bị tăng huyết áp, tim đẩy máu qua các mạch khắp cơ thể trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến mạch máu, tim và nhiều cơ quan trong cơ thể. Tăng huyết áp ở trẻ được định nghĩa là trẻ có huyết áp cao hơn hoặc bằng 95% so với những trẻ cùng chiều cao, giới tính, độ tuổi. Tăng huyết áp ở trẻ em không dễ chẩn đoán như người trưởng thành mà phải dựa vào các tiêu chuẩn riêng. Như vậy những trẻ em độ tuổi khác nhau thì sẽ có chỉ số huyết áp tăng cao khác nhau. Cụ thể: – Trẻ 3-6 tuổi: huyết áp trên 116/76 mmHg. – Trẻ 7-10 tuổi: huyết áp trên 122/78 mmHg. – Trẻ 11-13 tuổi: huyết áp trên 126/82 mmHg. – Trẻ 14-16 tuổi: huyết áp là trên 136/86 mmHg. – Trẻ 16-19 tuổi: huyết áp là trên 120/81 mmHg. Nếu trẻ được chẩn đoán mắc bệnh cao huyết áp, cha mẹ cần cung cấp thông tin đầy đủ cho bác sĩ điều trị về tiền sử bệnh, chế độ ăn uống, sinh hoạt ở nhà, trường học, các hoạt động thể chất, tác nhân gây căng thẳng thần kinh ở trẻ. Bác sĩ cũng sẽ tiến hành thêm một số xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân gây tăng huyết áp ở trẻ như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm một số bộ phận cơ thể. Tăng huyết áp ở trẻ em không dễ chẩn đoán như người trưởng thành mà phải dựa vào các tiêu chuẩn riêng. 2. Nguyên nhân gây cao huyết áp trẻ em Có rất nhiều nguyên nhân gây tăng huyết áp đối tượng là trẻ em. Tuy nhiên, các chuyên gia chia làm 2 nhóm nguyên nhân chính để dễ dàng trong việc chẩn đoán bệnh. 2.1. Tăng huyết áp trẻ em do nguyên nhân nguyên phát Tăng huyết áp đối tượng trẻ em do nguyên nhân nguyên phát nghĩa là không xác định rõ nguyên nhân. Nguyên do này hay xảy ra ở trẻ lớn 6 tuổi trở lên. Một số nguy cơ dẫn đến cao huyết áp nguyên phát ở trẻ bao gồm: – Béo phì, thừa cân – Gia đình có tiền sử huyết áp cao – Chế độ ăn mặn, nhiều muối – Cholesterol cao – Đường huyết lúc đói cao – Bị tiểu đường type 2 – Ít vận động – Tiếp xúc với khói thuốc – Hút thuốc – Giới tính nam 2.2. Tăng huyết áp trẻ em do nguyên nhân thứ phát Tăng huyết áp đối tượng trẻ em có thể do nguyên nhân thứ phát như: – Do thần kinh: Tăng áp lực nội sọ, tổn thương hố sau, thân tủy, viêm tủy, rối loạn thần kinh thực vật, hội chứng Guillain – Barre… – Do thận tiết niệu: Viêm cầu thận, thận đa nang, thận trào ngược, chấn thương thận, u thận, tắc niệu quản,…. – Do sử dụng thuốc: Thuốc có các thành phần như Cocain, Sirolimus, Hormon, Amphetamine, Licorice… – Do tim mạch: Bệnh tắc tĩnh mạch, hẹp eo động mạch chủ, bệnh tim bẩm sinh gây tăng huyết áp, bệnh Shunt động – tĩnh mạch… – Do chứng rối loạn giấc ngủ, ngưng thở khi ngủ. – Do các nguyên nhân khác: Do tăng canxi máu, truyền bạch cầu, tắc đường hô hấp trên mạn tính, sau phẫu thuật sửa hẹp eo động mạch chủ… Giống như ở người lớn, bệnh cao huyết áp ở trẻ cũng là bệnh nguy hiểm 3. Dấu hiệu tăng huyết áp trẻ em Trẻ bị tăng huyết áp thường có những biểu hiện đáng chú ý như sau: – Đau đầu, chóng mặt, đỏ mặt, mệt mỏi – Phù, co giật do huyết áp cao – Nôn ói – Hồi hộp, đánh trống ngực – Đổ mồ hôi – Giảm thị lực 4. Trẻ em bị tăng huyết áp có nguy hiểm không? Giống như ở người lớn, bệnh cao huyết áp ở trẻ cũng là bệnh nguy hiểm bởi nó hiếm khi bộc lộ triệu chứng rõ ràng, biến chứng đến bất ngờ gây nguy hiểm. Nếu trẻ bị tăng huyết áp kéo dài, không phát hiện, không can thiệp điều trị kịp thời sẽ gây ra những hậu quả vô cùng khó lường như biến chứng suy tim, suy thận, tai biến mạch máu não. Vì vậy, để phòng tránh bệnh, các bác sĩ khuyến cáo trẻ em từ 3 tuổi cần được theo dõi huyết áp và tái khám sức khỏe định kỳ. Nhất là gia đình có người tiền sử tăng huyết áp hoặc trẻ con thừa cân, béo phì. Bệnh nếu được phát hiện sớm sẽ giúp bác sĩ điều trị ngăn ngừa biến chứng và tiến triển một cách hiệu quả. Trẻ thừa cân, béo phì có nguy cơ cao bị bệnh cao huyết áp. 5. Phòng tránh tăng huyết áp ở trẻ em Bệnh cao huyết áp tuy khá nguy hiểm với trẻ nhưng cha mẹ có thể phòng ngừa dễ dàng bằng cách rèn luyện cho con lối sống thật sự khoa học như sau: – Duy trì chế độ ăn uống cân bằng. Hạn chế ăn đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, nhiều đường, thức ăn mặn không phù hợp độ tuổi. Trẻ nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, sữa chua, chất xơ… – Lượng muối phù hợp cho trẻ 4-8 tuổi là 1,2g/ ngày. Trẻ lớn hơn là 1,5g/ ngày. – Duy trì cân nặng của con hợp lý, tránh béo phì, tăng cân quá mức. – Giúp con tăng cường hoạt động thể chất bằng cách vui chơi, tham gia hoạt động xã hội, tập thể dục. – Hạn chế cho con xem tivi, máy tính, chơi game quá lâu và hay ngồi một chỗ. – Duy trì lịch học phù hợp, để con tránh những căng thẳng, stress do việc học. 6. Cách đo huyết áp đúng kỹ thuật ở trẻ em – Dụng cụ đo cụ thể là máy đo huyết áp phải có kích thước bóng hơi phù hợp với trẻ. Bóng hơi chính là bộ phận dùng để quấn quanh tay. – Trẻ cần được nghỉ ngơi 10-15 phút trước khi đo huyết áp. – Trong quá trình đo trẻ nên nằm yên tĩnh, không quấy khóc. – Nên tiến hành đo huyết áp ở cả 2 tay do 1 số trường hợp huyết áp tay trái thường bị giảm hơn. Tóm lại, bệnh tăng huyết áp trẻ em có thể xảy ra khi trẻ con rất nhỏ, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó tăng cân, béo phì là một yếu tố góp phần gia tăng bệnh lý. Cao huyết áp có thể để lại biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời cho trẻ. Để phòng tránh tăng huyết áp cũng như nhiều bệnh lý khác, cha mẹ nên duy trì cho con một lối sống lành mạnh ngay từ khi còn nhỏ.
thucuc
1,287
Người lớn tuổi bị bệnh khô mắt có nguy hiểm không? 1. Bệnh khô mắt ở người lớn tuổi Nước mắt đóng vai trò rất quan trọng trong việc bôi trơn cử động mắt, tạo một lớp quang học trong suốt giúp mắt nhìn rõ hơn, đẩy sạch bụi, dị vật ra khỏi mắt, dưỡng nhãn cầu… Khi tuyến lệ lão hóa và giảm khả năng tiết nước mắt, không cung cấp đủ nước mắt để bôi trơn, tình trạng khô mắt sẽ xuất hiện và xảy ra thường xuyên hơn ở độ tuổi 50 trở đi. Sự giảm tiết nước mắt khiến người cao tuổi thường gặp tình trạng khô mắt Đây không phải chỉ là một hiện tượng nhỏ, tạm thời mà được xem là một bệnh lý của mắt. Bệnh khô mắt ở người lớn tuổi gây ra nhiều cảm giác khó chịu, bất tiện, thậm chí có thể đem đến nguy cơ nghiêm trọng cho thị lực người bệnh. Vậy có thể phát hiện sớm tình trạng khô mắt qua những triệu chứng nào? 1.1 Biểu hiện bệnh khô mắt ở người lớn tuổi Bên cạnh cảm giác mắt bị khô, bệnh khô mắt có thể biểu hiện với nhiều triệu chứng rõ rệt khác như: – Cảm giác kích thích như có dị vật bất thường trong mắt, mắt nóng rát như bỏng. – Nhìn mờ ngay sau khi chớp mắt, phải chớp mắt nhiều lần mới hết. – Thường xuyên bị chảy nước mắt và nhạy cảm với ánh sáng. – Có gỉ mắt dính, trong và nhầy, khó mở mắt buổi sáng khi ngủ dậy. – Cảm giác ngứa mắt, nhức mỏi mắt khi nhìn tập trung. – Có thể có cảm giác đau rát mỗi khi chớp mắt. – Mắt mờ tạm thời hoặc suy giảm thị lực khi bệnh tiến triển nặng hơn. 1.2 Nguyên nhân gây bệnh khô mắt ở người lớn tuổi Đối với những bệnh nhân lớn tuổi như bác V., tình trạng mắt bị khô đa số xảy ra do 3 nguyên nhân chính sau đây: – Do lão hóa: Qua thời gian, cùng với cơ thể, mắt và các bộ phận liên quan như tuyến lệ cũng sẽ lão hóa theo và khả năng tiết nước mắt cũng suy giảm từ đó. Theo nghiên cứu, lượng nước mắt người ở độ tuổi trung niên tiết ra giảm 50% so với thời trẻ, đây là nguyên nhân hàng đầu khiến người lớn tuổi hay bị khô mắt. – Giảm tiết nước mắt do bệnh lý, tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh: Một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, bệnh Parkinson, phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh – mãn kinh hoặc người sử dụng liệu pháp thay thế hormone, thuốc chống trầm cảm và thuốc điều trị cao huyết áp… – Tăng bốc hơi nước mắt do tuyến mí mắt bị viêm, dị ứng mắt, ô nhiễm không khí, thiếu vitamin A… – Là biểu hiện thường gặp ở những người bị đục thủy tinh thể. 2. Bệnh khô mắt là biểu hiện đục thủy tinh thể Bệnh khô mắt của bác V. đã kéo dài gây ảnh hưởng đến thị lực, cần phải điều trị nội khoa Bệnh khô mắt về cơ bản không phải là bệnh nguy hiểm và rất dễ để điều trị, khắc phục. Tuy nhiên người lớn tuổi cần cẩn trọng vì có thể không phải khô mắt bệnh lý mà do mắt bị đục thủy tinh thể, kéo theo biểu hiện mắt bị khô, điển hình như trường hợp của bác T.V. Thông thường vì các triệu chứng bệnh không quá phiền hà nên người bệnh hay bỏ qua dẫn đến bệnh lý nguyên nhân như đục thủy tinh thể nặng hơn, gây tổn thương giác mạc, kết mạc vĩnh viễn khiến việc điều trị khó đạt được kết quả mong muốn, thậm chí không thể khôi phục thị lực. Do ngại đi khám nên đã kéo dài thời gian khám chữa bệnh khiến cho mắt càng ngày càng khó chịu, thị lực bác T.V suy giảm gây bất tiện trong sinh hoạt nhiều năm nay. Qua kiểm tra, bác sĩ chẩn đoán mắt bác V. gặp nhiều vấn đề: – Khô ở cả hai mắt – Đục thủy tinh thể độ 2 – Mộng độ II góc trong ở mắt trái – Thị lực chỉ đạt 6/10 Đây là lời cảnh báo không chỉ đối với người bệnh mà còn cho cả người nhà bệnh nhân: không nên kéo dài thời gian đi khám khi mắt bị khô vì ở người lớn tuổi, đây rất có thể là biểu hiện của các bệnh lý mắt nguy hiểm, có nguy cơ gây mù lòa như: đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm… Ở trường hợp này, nếu để lâu thêm rất có thể bác sẽ bị mất dần thị lưc, thậm chí mù lòa. 3. “Biết trước mổ Phaco mắt sáng thế này, tôi đã đi mổ từ sớm hơn rồi!” Sau khi được kiểm tra, thăm khám kĩ lưỡng bởi bác sĩ Nguyễn Thị Xuân Loan – Phó khoa Khám bệnh phụ trách chuyên khoa Mắt, bác V. được khuyên nên mổ Phaco để điều trị đục thủy tinh thể sớm, sau đó kết hợp sử dụng thuốc theo kê đơn để điều trị tình trạng khô mắt, giảm thiểu nguy cơ biến chứng ảnh hưởng thị lực nặng nề sau này. Chia sẻ với chúng tôi, bác V. cho hay, khi nghe đến mổ mắt bác rất lo lắng, tuy nhiên vì đôi mắt và thị lực của mình, bác vẫn quyết định mổ. thị lực sáng rõ. Ca mổ Phaco của bác V. diễn ra vô cùng thành công Kết thúc ca mổ, bác V. được đưa về phòng nghỉ ngơi theo dõi trong 4 tiếng, khi tình trạng mắt sau mổ hoàn toàn ổn định, bác được xuất viện về luôn trong ngày. 4. Mổ Phaco – Tương lai sáng rõ cho đôi mắt mờ đục Nếu bạn hoặc người thân đang gặp những bất thường về mắt, điển hình như bệnh khô mắt, đừng chủ quan mà hãy nhanh chóng đi khám để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe mắt, thị lực và đặc biệt phát hiện và điều trị sớm nếu như đó là biểu hiện của đục thủy tinh thể như bác N.T.V. nhé!
thucuc
1,073
Những ý nghĩa của sàng lọc trước sinh và sơ sinh mẹ bầu cần hiểu rõ Những phương pháp sàng lọc trước sinh và sơ sinh thường không quá tốn kém, cách thực hiện đơn giản nhưng lại mang lại những ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với trẻ sơ sinh, gia đình và xã hội. Đây là bước thăm khám cần đặc biệt cần thiết với những trường hợp thai phụ lớn tuổi, từng sảy thai, từng sinh con dị tật, gia đình có người bị mắc bệnh di truyền, rối loạn nhiễm sắc thể,.. Vậy ý nghĩa của sàng lọc trước sinh và sơ sinh là gì? 1. Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh là gì? 1.1. Sàng lọc trước sinh là gì? Sàng lọc trước sinh bao gồm siêu âm, xét nghiệm máu nhằm chẩn đoán nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Dị tật thai nhi thường do rối loạn di truyền và một số dị tật hình thái. Dị tật do những nguyên nhân liên quan đến nhiễm sắc thể, di truyền được đánh giá nghiêm trọng hơn và có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thai nhi và sự phát triển trong tương lai nếu trẻ được sinh ra. Một số dị tật thai nhi thường gặp là hội chứng Down, hội chứng Edward, Hội chứng Turner, dị tật ống thần kinh,… Việc thăm khám sàng lọc trước sinh sẽ giúp gia đình có thể nhận biết rõ tình trạng sức khỏe của thai nhi. Cùng với những lời giải thích, tư vấn chi tiết của bác sĩ, gia đình sẽ lựa chọn những phương án phù hợp. Tuy nhiên, để việc sàng lọc nhận được kết quả chính xác thì cần phải đúng thời điểm, do đó, mẹ bầu cần tuân thủ theo đúng lịch khám của bác sĩ. Cụ thể như sau: - 3 tháng đầu thai kỳ: Một số phương pháp sàng lọc thai nhi có thể thực hiện trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ là siêu âm đo độ mờ da gáy, Double test hay xét nghiệm NIPT. + Phương pháp siêu âm đo độ mờ da gáy nên được thực hiện trong thời gian từ tuần thai thứ 11 đến 13. +Phương pháp xét nghiệm Double được thực hiện kết hợp với kết quả của siêu âm đo độ mờ da gáy để phát hiện nguy cơ dị tật ở thai nhi, đặc biệt là hội chứng Down. +Xét nghiệm NIPT có thể được thực hiện ở tuần thai thứ 10. Đây là phương pháp được đánh giá cao vì mang nhiều ưu điểm vượt trội, chẳng hạn như không xâm lấn, an toàn với thai nhi và mẹ bầu, độ chính xác lên đến 99,9%, hạn chế nguy cơ chọc ối không cần thiết. Tùy vào mỗi trường hợp, các bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết giúp thai phụ lựa chọn một hay kết hợp các biện pháp để có được chẩn đoán chính xác, phát hiện sớm nguy cơ dị tật bẩm sinh. - 3 tháng giữa thai kỳ: Ở giai đoạn này mẹ bầu thường được áp dụng phương pháp siêu âm thai để sàng lọc những bất thường về hình thái, cấu trúc của các cơ quan của thai nhi, chẳng hạn như bệnh tim bẩm sinh, dị tật cơ quan sinh dục, một số vấn đề ở dạ dày, lồng ngực, xương,… Bên cạnh đó, phương pháp Triple test thường được thực hiện sau Double test, ở tuần thai thứ 14 đến 20 để sàng lọc những dị tật bất thường nhiễm sắc thể như dị tật ống thần kinh. - 3 tháng cuối thai kỳ: Giai đoạn này, thai phụ cần siêu âm thai đúng theo lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe, sự phát triển của thai nhi. 1.2. Sàng lọc sơ sinh là gì? Sàng lọc sơ sinh sẽ được thực hiện ngay khi trẻ sinh ra. Một số phương pháp thường được thực hiện như xét nghiệm mẫu gót chân, xét hiện các bệnh về rối loạn chuyển hóa hay áp dụng các phương pháp kiểm tra hình thể. Trong đó, phương pháp lấy mẫu máu gót chân của trẻ nên được thực hiện vào thời điểm sau sinh từ 48 tiếng đến 7 ngày tuổi, tốt nhất là trước 72 giờ. Các bác sĩ sẽ dùng kim chích lấy máu gót chân của trẻ hoặc một số trường hợp khác có thể được lấy máu tĩnh mạch để lấy mẫu phân tích. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nhỏ. Các bệnh lý có thể phát sớm nhờ việc sàng lọc sơ sinh là những bệnh về nội tiết và những vấn đề liên quan đến gen di truyền như suy giáp bẩm sinh, thiếu men G6PD hay tăng sản tuyến thượng thận,… 2. Ý nghĩa của sàng lọc trước sinh và sơ sinh 2.1. Đối với trẻ sơ sinh và gia đình - Việc phát hiện sớm những bất thường bẩm sinh của thai nhi trong bụng mẹ sẽ giúp áp dụng kịp thời các phương pháp điều trị hoặc xử lý, can thiệp kịp thời để đảm bảo mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh nhất, giảm tỷ lệ tử vong sau sinh cho trẻ và đồng thời phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng do dị tật bẩm sinh. Trong những trường hợp trẻ thai nhi dị tật nặng và khả năng sống sót sau sinh thấp, mẹ có thể cân nhắc đến việc dừng thai nghén. - Khám sàng lọc sơ sinh sẽ phát hiện sớm những bệnh lý bẩm sinh của trẻ. Những bệnh lý này thường gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sự phát triển trong tương lai của trẻ, cả về sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, với một số bệnh lý, nếu phát hiện sớm, bệnh nhân vẫn có thể được can thiệp và điều trị hiệu quả. Đối với những trẻ dị tật, việc phát hiện sớm rất quan trọng để giúp trẻ cải thiện và nâng cao chất lượng sống tương lai. Ngược lại, nếu phát hiện muộn những dị tật bẩm sinh của thai nhi và trẻ sơ sinh thì những hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng. Không chỉ làm tăng nguy cơ tử vong cho trẻ, giảm chất lượng sống của trẻ mà còn tạo ra gánh nặng, áp lực cho gia đình. 2.2. Đối với xã hội Sàng lọc trước sinh không chỉ quan trọng đối trẻ và gia đình mà còn rất quan trọng với xã hội. Sàng lọc sẽ giúp giảm tỷ lệ người bị dị tật bẩm sinh, người tàn tật và thiểu năng trí tuệ, từ đó giảm nhẹ gánh nặng cho xã hội và nâng cao chất lượng dân số.
medlatec
1,141
Đau lưng khi mang thai nguyên nhân do đâu? Đau lưng là triệu chứng thường gặp ở các chị em khi mang thai. Tuy nhiên vấn đề đau lưng khi mang thai nguyên nhân do đâu và làm thế nào để khắc phục tình trạng này là vấn đề không phải chị em nào cũng biết. Chị em hãy tham khảo bài viết dưới đây để có những thông tin hữu ích cho mình. Chia sẻ về triệu chứng đau lưng mình gặp phải, thai phụ Nguyễn Thị Thái, 29 tuổi, Hà Nội cho biết: “Trước khi có em bé mình không bị bệnh đau lưng đâu, nhưng khi mang thai lưng đau rất nhiều, đi ngủ không yên giấc. Thời điểm đau nhiều nhất là khi đứng hoặc ngồi lâu và cúi người làm việc nhà. Mình không biết triệu chứng đau lưng do đâu và làm thế nào để khắc phục tình trạng này“. Đau lưng khi mang thai nguyên nhân do đâu? Bệnh đau lưng khi mang thai là biểu hiện rất bình thường với bất cứ thai phụ nào. Tuy nhiên trong một vài trường hợp nó lại là biểu hiện phức tạp của bệnh lý nào đó mà bạn không hề biết. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời bà bầu sẽ bị đau lưng kéo dài ngay cả sau khi sinh. Đau lưng khi mang thai là triệu chứng thường gặp Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có một vài nguyên nhân chủ yếu sau: – Sự gia tăng hoocmon: sự gia tăng này khiến các dây chằng ở khu vực xương chậu trở nên mềm hơn, những khớp xương cũng lỏng lẻo hơn. Sự thay đổi ở các khớp xương và quá trình giãn nở của dây chằng đã làm suy giảm chức năng nâng đỡ lưng thông thường. – Trọng tâm cơ thể bị thay đổi về phía trước khi tử cung và thai nhi ngày càng phát triển. – Tăng trọng lượng cơ thể tạo ra sức ép khiến lưng phải chống đỡ nặng hơn. – Stress: Những thay đổi ở vùng xương chậu có thể là nguyên nhân làm gia tăng các cơn đau lưng nếu như bạn phải đối mặt với sự căng thẳng khi đang mang thai – Làm việc và nghỉ ngơi không đúng tư thế: các chị em phải ngồi làm việc quá lâu hay nằm nghỉ sau tư thế cũng sẽ dẫn đến đau lưng. – Đau lưng do bệnh: như bệnh thoát vị đĩa đệm, bạn sẽ có cảm giác đau nhói ở phía mông và phía sau một bên chân Bí quyết làm giảm triệu chứng đau lưng khi mang thai Khi có triệu chứng đau lưng khi mang thai, chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Quan trọng là phải xác định được nguyên nhân gây đau lưng để kiểm soát triệu chứng tốt nhất. Theo đó, để giảm triệu chứng đau lưng, chị em nên lưu ý một số vấn đề như sau: Kiểm soát cân nặng khi mang thai Kiểm soát cân nặng, không để lên cân quá nhiều. Kiểm tra chỉ số cơ thể và đảm bảo không tăng quá 10-12 kg trong suốt thai kì. Giữ tư thế thẳng khi đứng, khi ngồi, giữ vai thẳng và ra sau nhưng cũng phải thoải mái. Tránh đứng yên, ngồi yên quá lâu. Nên vận động đi lại, khi đứng, hai chân bạn nên cách xa một chút để tạo mặt chân đế rộng và vững. Thường tập thể dục trong lúc mang thai. Đi bộ, bơi lội, yoga, thẩm mỹ đều là những cách tập tốt trước sinh. Không nên xách vật nặng có thể làm căng cơ. Cúi người xuống hoặc vặn người có thể làm khớp vùng chậu và thắt lưng hông căng nhiều hơn. Bạn nên tránh mang giày cao gót vì chúng sẽ làm ảnh hưởng dáng đi lẫn khiến bạn có xu hướng nghiêng người ra trước nhiều hơn tư thế bình thường. Tốt nhất là mang giày thấp và có hỗ trợ vòm chân. Đắp nóng hay lạnh có thể có ích cho việc giảm đau cột sống. Nhưng bạn nên hỏi bác sĩ xem loại nào mới phù hợp. Nằm nghiêng sang trái sẽ tốt cho tuần hoàn của bạn lẫn máu nuôi tới thai nhi. Tránh với cao lấy đồ mà nên dùng một chiếc ghế thấp để đứng lên lấy. Thăm khám để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả Những biện pháp trên đây giúp bạn giảm triệu chứng đau lưng khi mang thai, nếu những dấu hiệu đau lưng khi mang thai không thuyên giảm, trở nên nghiêm trọng khiến mẹ bầu khó chịu, thì tốt nhất nên đi khám đồng thời chuyên khoa cơ xương khớp và sản phụ khoa để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
823
Ý nghĩa các chỉ số trong kết quả siêu âm tim Siêu âm tim được coi là một thủ thuật an toàn cho hầu hết mọi người. Việc siêu âm tim cần được thực hiện định kỳ hàng năm để chắc chắn rằng các bạn vẫn luôn duy trì một trái tim khỏe mạnh. 1. Siêu âm tim là gì? Siêu âm tim là một phương pháp thăm dò không xâm phạm, tin cậy, đơn giản, giúp cho ta khảo sát hình thái, chức năng và huyết động học của các buồng tim, vách tim, màng ngoài tim, các mạch máu lớn nối với tim. 2. Vì sao cần phải siêu âm tim? Siêu âm tim sẽ giúp các bác sĩ trong việc chẩn đoán sức khỏe tim mạch nhanh chóng và hiệu quả. Một trong những phương pháp an toàn, nhanh chóng để đưa ra phương án điều trị kịp thời giúp các bạn duy trì một trái tim khỏe mạnh.Khi sử dụng máy siêu âm, các bác sĩ có thể thực hiện việc siêu âm tim để quan sát hình ảnh tim của bệnh nhân. Sóng siêu âm từ máy siêu âm cho phép các bác sĩ nhìn thấy tim bệnh nhân đang đập và bơm máu như thế nào. Thông qua kết quả siêu âm tim, bác sĩ có thể tìm ra nhiều điểm bất thường trong cơ tim và van tim.Là một phương pháp y học được sử dụng rộng rãi, siêu âm tim giúp kiểm tra các bất thường của tim bao gồm:Nhịp đập và kích cỡ to bất thường. Những cơn đau ngực không rõ nguyên nhân. Nhịp tim không đều hoặc thở gấp. Phát hiện các dị tật bẩm sinh về tim. Khảo sát van tim, buồng tim, co bóp của thành timĐánh giá huyết khối về tim. Chẩn đoán lâm sàng trước khi phẫu thuật tim. Các vấn đề về cơ tim, các lớp màng trong và ngoài tim 3. Các loại siêu âm tim Siêu âm tim Doppler (Doppler echocardiography): Có thể đo các trị số về vận tốc dòng máu ở các vị trí khác nhau trong buồng tim. Ví dụ, có thể phát hiện dòng chảy bất thường ở lá van bị tổn thương. Nó cũng có thể đánh giá các van tim hoạt động như thế nào. Siêu âm tim Doppler (Doppler echocardiography) Siêu âm tim một chiều: Thăm dò các thành phần giải phẫu của tim bởi một chùm siêu âm duy nhất.Siêu âm 2 chiều: Thấy được những nhát cắt về mặt giải phẫu của tim. Hình ảnh thấy được gần giống như giải phẫu thực của nó do sự quét nhanh từ đầu dò của nhiều chùm siêu âm và do tác dụng tồn lưu ánh sáng trên màn hình.Siêu âm tim qua thành ngực.Siêu âm tim qua thực quản. 4. Ý nghĩa các ký hiệu thường dùng trong siêu âm tim Ý nghĩa các ký hiệu trong siêu âm tim như sau:Ao: Động mạch chủ (Aorta)LA: Nhĩ trái (Left Atrium)RA: Nhĩ phải (Right Atrium)LV: Thất trái (Left Ventricular)RV: thất phải (Right Ventricular)LVOT: buồng tống thất trái (left ventricular outflow tract)RVOT: buồng tống thất phải (right ventricular outflow tract)EF: phân suất tống máu (Ejection Fraction)EF (teich): phân suất tống máu theo phương pháp Teicholz. IVSd: Độ dày vách liên thất kỳ tâm trương (Interventricular Septal Diastolic)IVSs: Độ dày vách liên thất kỳ tâm thu (Interventricular Septal Systolic)LVEDd : Đường kính thất trái tâm trương (Left Ventricular End Diastolic Dimension)LVEDs: Đường kính thất trái tâm thu (Left Ventricular End Systolic Dimension)LVPWd: Độ dày thành sau thất trái tâm trương (Left ventricular posterior wall diastolic)LVPWs: Độ dày thành sau thất trái tâm thu (Left ventricular posterior wall systolic)EDV (Teich): Thể tích cuối tâm trương theo phương pháp Teicholz (End diastolic Volume)ESV (Teich): Thể tích cuối tâm thu theo phương pháp Teicholz ( End-systolic volume)SV (Teich): Stroke Volume. Ann: Đường kính vòng van (Annular)AML: Lá trước van hai lá (anterior mitral valve leaflet)PML: Lá sau van hai lá (posterior mitral valve leaflet)MVA: Đường kính lỗ van hai lá (mitral valve area)PHT: Thời gian giảm nửa áp lực (Pressure half time)TV: Van ba lá (Tricuspid Valve)Ann. TV: Đường kính vòng van ba lá (Annular Tricuspid Valve)AV: Van động mạch chủ (Aortic Valve)Ao. VA: Đường kính vòng van động mạch chủ. Ao. R: Đường kính xoang Valsalva. STJ: Chỗ nối xoang ống. Ao. A: Động mạch chủ lên. Ao. T: Động mạch chủ đoạn quai. Ao. D: Động mạch chủ xuống. AVA: Đường kính lỗ van động mạch chủÝ nghĩa các ký hiệu trong siêu âm tim giúp giải thích kết quả siêu âm tim có bất thường hay không, để bác sĩ có phương pháp điều trị thích hợp. Trung tâm có chương trình hợp tác toàn diện với Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Tim mạch trường Đại học Y Hà nội, Đại học Paris Decartes - Bệnh viện Georges Pompidou (Pháp), Đại học Pennsylvania (Hoa Kỳ) ... Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
vinmec
832
Tác hại khi trẻ em ngủ không đủ giấc Một nghiên cứu mới chỉ ra rằng gần một nửa số trẻ em ở Hoa Kỳ không ngủ đủ 9 giờ theo khuyến nghị. Các chuyên gia cho biết trẻ thiếu ngủ có thể ảnh hưởng khả năng tập trung, học tập và gây ra những ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Hãy tìm hiểu tác hại khi trẻ ngủ không đủ giấc và phương pháp giúp cha mẹ cải thiện dần thói quen ngủ của con thông qua bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về tình trạng thiếu ngủ ở trẻ Có một thực trạng mà nhiều bậc phụ huynh nên nhận ra là: trẻ em hiện nay thường ngủ không đủ giấc hoặc thiếu những giấc ngủ chất lượng. Nguyên nhân vì thời gian đi học bắt đầu sớm, não bộ dễ phân tâm do tác động từ màn hình và các áp lực bên ngoài đã khiến hơn 52% trẻ em từ 6 đến 17 tuổi ngủ ít hơn 9 giờ mỗi đêm theo khuyến nghị của bác sĩ nhi khoa.Theo một nghiên cứu mới được trình bày tại Hội nghị và Triển lãm Quốc gia năm 2019 của Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) ở New Orleans, việc trẻ thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.Dữ liệu nghiên cứu chỉ ra rằng, trong nhóm trẻ em cùng lứa tuổi, 48% trẻ ngủ đủ giấc sẽ có khả năng tò mò, tiếp nhận thông tin và kĩ năng mới cao hơn 44%. Những trẻ này cũng có khả năng hoàn thành bài tập về nhà cao hơn 33% và thể hiện sự quan tâm đến việc học ở trường cao hơn 28%.Yếu tố nào dẫn đến việc trẻ ngủ ít?Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng ngủ kém bao gồm:Điều kiện sống không ổn định.Thiếu sự quan tâm, nhắc nhở của người chăm sóc về tầm quan trọng của ngủ đủ giấc...).Gặp phải các tình huống bất lợi trong cuộc sống gia đình và có các vấn đề về sức khỏe tâm thần.Như vậy, không chỉ có người lớn đang phải vật lộn với các vấn đề về giấc ngủ, ngày nay trẻ em cũng dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài dẫn đến chứng rối loạn giấc ngủ từ nhẹ đến nặng. Trẻ ngủ không đủ giấc sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển 2. Ảnh hưởng sức khỏe khi trẻ thiếu ngủ Các chuyên gia đều cho rằng, trẻ ngủ không đủ giấc không chỉ bị ảnh hưởng rõ nét ở khả năng tập trung, thành tích học tập mà còn tiềm ẩn những nguy cơ lâu dài về mặt sức khỏe.Thứ nhất, nếu trẻ ngủ ít kết hợp với việc tiếp xúc nhiều hơn với vi trùng ở môi trường xung quanh khiến trẻ dễ nhiễm bệnh hơn (béo phì, cao huyết áp, bệnh tim, đột quỵ, nhịp tim không đều và bệnh tiểu đường, bệnh truyền nhiễm...). Nguyên nhân vì giấc ngủ không chỉ là giấc ngủ, mà còn là chế độ nghỉ ngơi hàng đêm mà cơ thể rất cần để nâng cao sức đề kháng, điều hòa hoạt động trao đổi chất và bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân bên ngoài.Thứ hai, giấc ngủ có liên quan mật thiết đến sự phát triển thể chất của trẻ. Trẻ em và thanh thiếu niên là những đối tượng vẫn đang ở giai đoạn phát triển thùy trán và kỹ năng ra quyết định. Nhưng khi tình trạng ngủ không đủ giấc, thiếu ngủ ngày càng trầm trọng thì thùy trán lại là cơ quan bị suy yếu nhiều nhất. Kết quả là các chức năng tâm thần bị giảm tương tự như ở người say rượu, các quá trình ra quyết định bị trì hoãn, suy giảm sự chú ý và khả năng ghi nhớ.Thứ ba, những trẻ ngủ ít trong thời gian dài thường có nhiều vấn đề về hành vi hơn, liều lĩnh, lo lắng hơn và dễ gặp các vấn đề về tâm trạng. Nhiều trẻ thiếu ngủ dễ gặp ác mộng, mộng du và đái dầm khi đang ngủ.Nhưng điều cần quan tâm nhất chính là mối liên hệ giữa việc ngủ quá ít với việc chán nản, sa sút tinh thần và dễ tự làm hại bản thân ở lứa tuổi thanh thiếu niên.Sức khỏe tinh thần có ảnh hưởng lớn đến hành vi của trẻ. Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng học sinh trung học ngủ ít hơn 6 tiếng có nguy cơ trầm cảm, nghĩ đến việc tự tử hoặc tự làm hại bản thân cao hơn những bạn đồng trang lứa ngủ đủ 8 tiếng gấp 3 lần. Trẻ ngủ không đủ giấc ảnh hưởng tới thành tích học tập 3. Ảnh hưởng của mạng xã hội đến sức khỏe giấc ngủ Mặc dù ta đều biết thời gian sử dụng thiết bị di động có thể làm gián đoạn giấc ngủ của trẻ em, nhưng mạng xã hội lại gây ra những tác hại lớn hơn khi tác động trực tiếp đến trung tâm khen thưởng của não bộ.Chúng ta đang sống trong một thế giới mà mọi thông tin đều có thể tìm thấy trực tuyến và dường như mọi thứ đều bị chi phối không ít thì nhiều bởi mạng xã hội. Trẻ em cũng tham gia xu hướng này khi không chỉ sử dụng nội dung mà còn có thể tạo ra nó thông qua những thao tác đơn giản.Đối với não bộ, khi ta đang xem hoặc tạo ra nội dung gì đó trên mạng xã hội, não sẽ tiết ra các hormone như norepinephrine và dopamine gây kích thích các “trung tâm đánh thức” của não bộ, khiến ta càng khó đi vào giấc ngủ hơn.Ngoài ra, mạng xã hội cũng báo hiệu tuyến thượng thận tiết ra hormon adrenaline và hormone căng thẳng, Cortisol, khi một người liên tục lướt và xem mạng xã hội.Nói chung, nếu lượng adrenaline và cortisol cứ tăng vọt thì dù trẻ có cố gắng đi vào giấc ngủ đến đâu, việc có một giấc ngủ chất lượng cũng không phải là điều dễ dàng. Mạng xã hội là một trong các nguyên nhân khiến trẻ ngủ không đủ giấc 4. Cách để giúp trẻ ngủ ngon hơn Nếu bạn muốn giúp con mình ngủ ngon hơn, hãy bắt đầu từ chính nếp sống, sinh hoạt trong gia đình. Các bậc cha mẹ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và giáo dục con cái hiểu được tầm quan trọng của giấc ngủ và tuân thủ các quy tắc nhất định để có giấc ngủ chất lượng.Dưới đây là các bước gợi ý để cha mẹ giúp trẻ ngủ ngon hơn:Thường xuyên nói về tầm quan trọng và lợi ích của việc ngủ đủ giấc với trẻ nhỏ.Không nên nói việc đi ngủ sớm như một hình phạt hoặc thức khuya là một phần thưởng.Khi nhắc đến việc đi ngủ, hãy nói với nghĩa tích cực. Thay vì nói con “phải đi ngủ”, hãy nói “đã đến giờ để con nghỉ ngơi”.Tìm cách tối ưu hóa môi trường ngủ cho con. Ví dụ như phòng tối, yên tĩnh và thoải mái, nệm gối êm ái sẽ giúp trẻ dễ đi vào giấc ngủ hơn.Trẻ em dưới 13 tuổi không nên được tiếp cận với mạng xã hội và thiết bị điện tử quá thường xuyên. Nên giới hạn thời gian sử dụng thiết bị di động của trẻ và lần cuối sử dụng nên cách thời gian ngủ tối thiểu 1 tiếng.Cha mẹ không nên để phòng ngủ của trẻ có màn hình tivi hay các thiết bị điện tử khác.Phía trên là các phương pháp để hạn chế tình trạng trẻ ngủ không đủ giấc, trẻ thiếu ngủ và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất. Hy vọng các bậc phụ huynh sẽ tạo ra được nếp sống sinh hoạt đồng bộ cho gia đình để mỗi thành viên đều được nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc sau giờ làm việc, học tập căng thẳng
vinmec
1,360
Dấu hiệu uống thuốc tránh thai khẩn cấp thành công là gì? Thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ “cứu cánh” cho chị em phụ nữ sau khi quan hệ tình dục không an toàn, tránh mang thai ngoài ý muốn. 1. Uống thuốc tránh thai khẩn cấp có hiệu quả không? Thuốc tránh thai khẩn cấp là phương pháp tránh thai đơn giản, tiện lợi, có thể dùng sau quan hệ tình dục không có sử dụng biện pháp tránh thai. Thành phần của thuốc là hormone Progesterone với liều cao (gấp nhiều lần so với thuốc tránh thai hàng ngày). Khi sử dụng, lượng hormone được nạp vào cơ thể này sẽ ngăn ngừa quá trình phóng noãn, đồng thời kích thích tăng tiết chất nhầy bịt kín cổ tử cung. Như vậy, tinh trùng sẽ khó di chuyển vào tử cung và thụ tinh với trứng hơn. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc tránh thai khẩn cấp của các thương hiệu khác nhau song thành phần đều tương tự nhau. Cần chú ý thuốc tránh thai khẩn cấp dạng 1 viên và hai viên cần sử dụng trong thời gian 72h và 120h để đạt hiệu quả tránh thai tốt nhất. Các nghiên cứu về tác dụng của thuốc tránh thai khẩn cấp đã cho thấy, sử dụng thuốc càng sớm trong vòng 72h sau quan hệ thì hiệu quả càng cao, khả năng mang thai ngoài ý muốn chỉ còn 1 - 2%. 2. Dấu hiệu uống thuốc tránh thai khẩn cấp thành công Dù tỉ lệ thành công cao đạt đến 99% nhưng người sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có khả năng mang thai nên theo dõi các dấu hiệu tránh thai thành công và rất quan trọng. Đặc biệt các trường hợp sử dụng thuốc muộn hoặc vô tình bỏ quên liều uống sau đó thì hiệu quả sẽ sụt giảm. Vậy dấu hiệu uống thuốc tránh thai khẩn cấp thành công là gì? Dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy bạn tránh thai thành công với thuốc là xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt sau muộn nhất là 4 tuần. Nếu sau khi dùng thuốc 4 tuần mà chu kỳ kinh nguyệt chưa xuất hiện thì vẫn có khả năng có thai. Các trường hợp sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp sau đạt tỉ lệ tránh thai thành công thấp hơn bình thường cần lưu ý: Uống thuốc sau khi quan hệ tình dục hơn 72 giờ. Uống ít hơn hoặc nhiều hơn liều dùng khuyến nghị của thuốc tránh thai khẩn cấp. Bỏ quên liều uống thứ 2 của thuốc tránh thai khẩn cấp dạng 2 viên. Nôn trong vòng 3 giờ đầu khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp nhưng không uống bổ sung. Một số trường hợp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp có hiện tượng chảy máu âm đạo nhẹ. Đây không phải là dấu hiệu ngừa thai thành công như mọi người lầm tưởng, cần theo dõi sức khỏe và đi khám bác sĩ nếu tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn bởi đây là một trong những tác dụng phụ do thuốc tránh thai khẩn cấp gây ra. 3. Cẩn thận tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp là nạp vào cơ thể lượng lớn hormone Progesterone nên sẽ gây ra 1 số thay đổi trong cơ thể người phụ nữ. Nhiều chị em lầm tưởng những dấu hiệu này cho thấy thuốc đã có tác dụng tránh thai thành công, song thực tế không phải vậy. Cần theo dõi tình trạng của các triệu chứng do thuốc tránh thai khẩn cấp gây ra, đi khám bác sĩ nếu triệu chứng trở nên nghiêm trọng. 3.1. Rối loạn kinh nguyệt Lượng lớn hormone Progesterone có trong thuốc tránh thai khẩn cấp thường gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt sau đó của người phụ nữ, đặc biệt thường gây trễ kinh. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều chị em tránh thai thành công với thuốc nhưng kinh nguyệt xuất hiện trễ hơn sau 4 tuần. Ngoài ra, dùng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây ra máu đột ngột giữa chu kỳ hoặc ngay sau khi dùng thuốc. Đây không phải là dấu hiệu hành kinh mà là tác dụng phụ thường gặp của thuốc. Rối loạn kinh nguyệt do dùng thuốc tránh thai khẩn cấp thường không nghiêm trọng và sẽ trở lại bình thường sau một vài chu kỳ. Nếu trễ kinh kéo dài và không theo chu kỳ, hãy đi khám bác sĩ để được kiểm tra khả năng thai ngoài tử cung, mang thai hoặc bệnh lý liên quan khác. 3.2. Buồn nôn Buồn nôn là tác dụng phụ khá thường gặp của thuốc tránh thai khẩn cấp xảy ra ngay sau khi uống hoặc xuất hiện muộn hơn một vài ngày. Tuy nhiên nếu buồn nôn xuất hiện sau khi dùng thuốc thời gian dài, nhất là sau 4 - 5 tuần thì khả năng cao đây là triệu chứng ốm nghén. 3.3. Nhức đầu, mệt mỏi Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp khiến lượng hormone trong cơ thể chị em thay đổi đột ngột, cơ thể không kịp thích ứng và xuất hiện nhiều triệu chứng khó chịu, trong đó có cơ thể mệt mỏi và nhức đầu. Thông thường sau khi nghỉ ngơi, các triệu chứng này sẽ thuyên giảm. 3.4. Đau tức ngực, khó thở Một số người có thể gặp phải tác dụng phụ này, cần theo dõi và đi khám sớm nếu khó thở nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe. Những chị em mắc bệnh lý tim mạch, gan thận khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây khó thở nguy hiểm cần được theo dõi y tế. 3.5. Chảy máu âm đạo, đau bụng dưới, đau lưng Thuốc tránh thai khẩn cấp làm cản trở quá trình làm tổ của trứng đã được thụ tinh nên giúp tránh thai thành công, tuy nhiên vẫn có trường hợp trứng vẫn làm tổ ngoài tử cung. Đây là tình trạng nguy hiểm cần điều trị sớm. Như vậy, theo dõi dấu hiệu uống thuốc tránh thai khẩn cấp thành công giúp chị em phụ nữ chắc chắn bản thân không mang thai hoặc đi khám sớm nếu có bất thường. Cần cẩn thận với các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc. Ngoài ra, loại thuốc này không được khuyến cáo dùng thường xuyên vì sẽ gây nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, bạn nên tham khảo các biện pháp tránh thai chủ động và an toàn hơn.
medlatec
1,098
Các xét nghiệm máu đánh giá tình trạng viêm của cơ thể và gợi ý y tế uy tín Khi có những tác động từ bên ngoài như virus, vi khuẩn,… và những tác động từ bên trong như thiếu máu cục bộ dẫn đến hoại tử, bệnh tự miễn,… hệ miễn dịch của cơ thể sẽ sản xuất những chất giải phóng để chống lại những tác nhân gây viêm. Dưới đây là các loại xét nghiệm máu đánh giá tình trạng viêm của cơ thể thường được thực hiện trong quá trình khám chữa bệnh. 1. Tình trạng viêm có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? 1.1. Một số nguyên nhân gây viêm - Nhiễm khuẩn do các loại virus, vi khuẩn, nấm, động vật đơn bào hay các loại ký sinh trùng. - Viêm do một số tác nhân hóa học. - Viêm do một số tác nhân vật lý như chấn thương, dị vật hoặc do tia xạ,… - Miễn dịch: Cơ thể có những phản ứng quá mức với một số kháng nguyên lạ như phấn hoa, lông động vật, một số chất trong thực phẩm,… 1.2. Viêm ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể Những phản ứng viêm được đánh giá là phản ứng tốt nhưng nếu xảy ra quá mức thì sẽ gây ra những tác động xấu đến sức khỏe. Cụ thể như sau: - Phản ứng viêm cũng có thể làm suy giảm chất lượng giấc ngủ của người bệnh. - Viêm phổi: Khi viêm phổi, dịch có thể tích tụ trong phổi khiến cho đường thở bị thu hẹp lại và người bệnh sẽ có cảm giác khó thở. Nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến nhiễm trùng, hen suyễn hay tình trạng phổi tắc nghẽn mạn tính,… - Viêm nướu: Là nguyên nhân dẫn đến tụt lợi, khiến cho tổ chức xương quanh răng bị tổn thương và yếu dần. - Viêm gây tổn thương các xương, đặc biệt là tình trạng viêm xảy ra ở các cơ quan tiêu hóa khiến cho xương không được hấp thu dưỡng chất. - Tình trạng viêm khiến cơ thể uể oải, tinh thần ủ rũ, ăn không ngon và hay bị mất ngủ. Do đó, viêm cũng có liên quan đến bệnh trầm cảm. - Viêm giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng: Nếu tình trạng viêm này chỉ diễn ra tạm thời giúp cơ thể làm lành tổn thương và đến khi khỏi bệnh, tình trạng viêm cũng kết thúc, thì được đánh giá là phản ứng tốt. - Viêm giúp chuẩn bị về mặt tinh thần: Yếu tố gây viêm có thể góp phần làm tăng lượng adrenaline mang lại những lợi ích sức khỏe cho người bệnh. Nhưng nếu tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài, nó có thể là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh mạn tính khác. - Gây hại tới sức khỏe đường ruột, có thể gây ra một số bệnh như viêm loét đại tràng. - Ảnh hưởng đến các khớp. - Gây ra xơ vữa động mạch, hình thành các cục máu đông và dẫn tới nhiều bệnh về tim mạch. - Liên quan đến ung thư: Phản ứng viêm có thể khiến ảnh hưởng đến tình trạng điều tiết miễn dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho các tế bào ung thư phát triển. 2. Các xét nghiệm máu đánh giá tình trạng viêm của cơ thể Dưới đây là một số xét nghiệm máu đánh giá tình trạng viêm của cơ thể thường được áp dụng: 2.1. Xét nghiệm CRP CRP là protein được tổng hợp tại gan, gồm 5 chuỗi polypeptide giống nhau, đáp ứng các phản ứng tiền viêm trong khi viêm hoặc nhiễm trùng. Khi nồng độ CRP trong máu tăng cao có thể là do tình trạng viêm nhiễm cấp. Ngược lại, nếu nồng độ CRP giảm thì có nghĩa là tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể cũng đang giảm. - Những trường hợp thường được chỉ định thực hiện xét nghiệm CRP: + Người bệnh có biểu hiện sốt, viêm, nôn, cơ thể mệt mỏi,… + Người đã trải qua phẫu thuật: Xét nghiệm này sẽ giúp kiểm tra bệnh nhân có gặp phải tình trạng nhiễm trùng mới hay không. + Được chỉ định để đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn. + Theo dõi và đánh giá mức độ tiến triển của bệnh trong một số trường hợp như viêm khớp, bệnh tự miễn hay tình trạng viêm ruột thừa,… + Theo dõi và điều trị một số bệnh lý nhiễm trùng. Kết quả của loại xét nghiệm này có tác dụng chỉ điểm tổng quát cho viêm nhiễm và dựa vào đó, các bác sĩ sẽ cân nhắc về việc thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết khác để chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị. 2.2. Xét nghiệm tốc độ lắng máu Đây là một trong những loại xét nghiệm máu đánh giá tình trạng viêm của cơ thể rất hữu ích. Loại xét nghiệm tầm soát này rất cần thiết trong quá trình phát hiện và theo dõi một số bệnh lý như bệnh lao; bệnh lý về khớp, gân, dây chằng; theo dõi quá trình hoại tử mô,… 2.3. Xét nghiệm công thức bạch cầu Là loại xét nghiệm đơn giản và chi phí thấp giúp đánh giá về tổng số lượng và phần trăm của các loại bạch cầu. Khi xảy ra quá trình viêm nhiễm, số lượng bạch cầu trong cơ thể thường tăng lên nhanh chóng. Xét nghiệm công thức bạch cầu thường được chỉ định trong những trường hợp nghi ngờ viêm nhiễm, ung thư máu, ung thư hạch hay một số bất thưởng tủy xương.
medlatec
940
Khám hiếm muộn cần phải lưu ý những gì ? Trong xã hội hiện đại thời nay, có rất nhiều cặp vợ chồng vẫn đang long đong lận đận với câu chuyện mang tên hiếm muộn. Không biết rõ được nguyên nhân vì sao hay giải pháp như thế nào là một điều rất khó khăn để tìm ra phương pháp hiệu quả nhất. Chính vì vậy chúng ta nên tìm hiểu rõ về việc khám hiếm muộn. 1. Hiếm muộn là gì? Hiếm muộn được hiểu như là khi hai vợ chồng có giao hợp đều đặn mà không sử dụng các biện pháp tránh thai, sau 6 tháng sau đó (đối với người vợ ở độ tuổi từ trên 35 tuổi) hoặc là sau 12 tháng (đối với người vợ ở độ tuổi dưới 35 tuổi) mà chưa đậu thai. Ở mỗi cặp vợ chồng khỏe mạnh bình thường, theo các chuyên gia thì khả năng có thai của họ khi tuổi dưới 30, thường xuyên quan hệ tình dục (khoảng 2 đến 3 lần/tuần) mà lại không sử dụng các biện pháp an toàn là 20 - 25% mỗi tháng, do đó thông thường các cặp vợ chồng sẽ có con ngay trong năm đầu. Nhưng khi đã sinh hoạt điều độ mà không sử dụng biện pháp phòng tránh mà vẫn chưa có con thì chúng ta nên đi khám hiếm muộn nhanh chóng càng sớm càng tốt. Vì Hiếm muộn cũng được coi là một tình trạng bệnh lý của các cặp vợ chồng và có gồm hai loại hiếm muộn đó là hiếm muộn nguyên phát và hiếm muộn thứ phát. 2. Khi nào thì cần khám hiếm muộn ? “Khi nào thì chúng ta cần đi khám hay thời điểm nên đi khám hiếm muộn,. . ? ” là những câu hỏi mà rất nhiều cặp vợ chồng đã và đang đặt ra mà không biết câu trả lời. Vậy khi nào thì chúng ta cần đi khám? Khi mà một cặp vợ chồng chung sống với nhau trong khoảng thời gian hơn một năm mà chưa có con. Đồng thời xuất hiện các triệu chứng của vô sinh hiếm muộn thì nên đi khám ngay. Cụ thể là : - Khi người vợ có dấu hiệu của việc kinh nguyệt không đều, bất thường, hay gọi cách khác là rối loạn kinh nguyệt. Cùng với đó là những dấu hiệu như là không có kinh nguyệt, đau vùng bụng dưới, ra dịch bất thường ở âm đạo, mắc các bệnh viêm nhiễm âm đạo,… - Ở người chồng có xuất hiện việc xuất tinh sớm hay bị xuất tinh ngược, tinh trùng loãng, yếu và có máu. Hoặc cũng có những dấu hiệu khác như là sưng bao quy đầu, viêm nhiễm bao quy đầu, vùng bìu sưng đau,… Trên đây là những triệu chứng cơ bản nhất để chúng ta có thể nhận biết được và tiến hành đi khám hiếm muộn. Khi chúng ta khám sớm thì có thể nhanh chóng đưa ra các phác đồ phù hợp và hiệu quả nhất cho bản thân. Tránh tình trạng chậm trễ dẫn đến tình trạng bệnh rất khó và thậm chí là không thể cứu chữa. 3. Mặc dù vậy nhưng để có cái nhìn tổng quan nhất về sức khỏe sinh sản của vợ chồng bạn, các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành khám phụ khoa đối với người vợ và nam khoa với người chồng. Để hiểu rõ hơn, các bước khám sẽ được tiến hành cụ thể như sau : Ở người vợ thì sẽ khám khi đã sạch kinh nguyệt ở ngày thứ hai, khi đi khám hiếm muộn các bác sĩ sẽ tiến hành chụp buồng tử cung và vòi trứng, cùng với đó các bác sĩ cũng sẽ dùng thuốc kháng sinh để tránh việc bị nhiễm trùng xảy ra. Đó là với những phụ nữ mà có kỳ kinh nguyệt khá đều, ngược lại đối với những người phụ nữ có kinh nguyệt không đều hay tuổi tác đã khá là lớn thì sẽ cần phải tiến hành làm xét nghiệm nội tiết tố vào ngày thứ hai hoặc thứ ba của chu kỳ kinh nguyệt Trước khi đi khám hiếm muộn thì người chồng cần tránh xuất tinh từ 2 - 7 ngày trước khi đi khám để bảo đảm khi đi khám đạt được kết quả cao nhất. Khi các bác sĩ tiến hành khám hiếm muộn cho người chồng, thường thì sẽ làm xét nghiệm tinh dịch đồ, sau đó xem xét nếu có vấn đề gì bất thường thì sẽ cho khám và làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác. Bên cạnh đó cả vợ chồng bạn đều cần phải thực hiện các xét nghiệm hay siêu âm xem có mắc các bệnh truyền nhiễm và lây qua đường tình dục hay không. Cụ thể như là các bệnh như: viêm gan B, HIV, lậu, giang mai,… Việc khám chữa vô sinh hiếm muộn là một hành trình khá là gian nan nên đòi hỏi sự kiên nhẫn và mất rất nhiều thời gian. Vì thế các bạn hãy lên kế hoạch cụ thể trước khi đi khám hiếm muộn. 4. Khám hiếm muộn hết bao nhiêu tiền? Có rất nhiều người thắc mắc không biết là đi khám vô sinh hiếm muộn hết bao nhiêu tiền? Có đắt hay không? Thật ra đó cũng là tâm lý chung của các cặp vợ chồng khi chuẩn bị đi khám. Chúng ta cũng biết mỗi bệnh viện đều có một mức giá riêng, vì thế bệnh viện khác nhau thì sẽ có những mức giá không giống nhau. Bên cạnh đó, điều quan trọng nhất đó là phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của vợ chồng bạn, vợ chồng bạn cần khám những gì, phải làm những xét nghiệm gì hay là cần tiến hành phương pháp trị liệu như thế nào? Nếu như bạn có nhu cầu làm thêm các xét nghiệm hay siêu âm chuyên sâu hơn để có thể đưa ra một phác đồ thật hiệu quả hay là bạn cần thực hiện thêm một vài thủ thuật để nâng cao tình trạng sức khỏe của mình thì chi phí cũng sẽ tăng lên. 5. Khám hiếm muộn ở đâu tốt nhất Hà Nội? Nên khám hiếm muộn ở đâu tốt nhất Hà Nội? Với số lượng các trung tâm y tế, các bệnh viện tư nhân và phòng khám mọc lên ngày càng nhiều, để tìm một nơi tin tưởng để khám hiếm muộn là việc rất khó khăn. Vậy các cặp vợ chồng nên đặt tin tưởng vào đâu? Với kinh nghiệm 24 Giá cả phù hợp, chất lượng tốt. Đội ngũ bác sĩ, y tá chuyên môn cao, nhiệt tình chu đáo với khách hàng. Sau khám được tư vấn chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe. Cặp vợ chồng nào cũng mong muốn có một gia đình nhỏ của riêng mình. Nhưng vì nhiều nguyên tác động nên có thể việc thực hiện mong muốn ấy còn gặp nhiều khó khăn. Khám hiếm muộn là một biện pháp để giúp chúng ta giảm thiểu căn bệnh hiếm muộn vô sinh. Ngay khi có những biểu hiện bất thường thì bạn hãy đến ngay bệnh viện để làm các xét nghiệm kiểm tra sức khỏe sinh sản. Từ đó kịp thời tìm ra các biện pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.
medlatec
1,235
Tổng quan về bệnh viêm ruột thừa và cách điều trị Viêm ruột thừa là bệnh có quá trình diễn tiến rất nhanh, có thể dẫn đến hoại tử hoặc vỡ, khiến việc điều trị vô cùng khó khăn. Nếu không can thiệp kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, việc tìm hiểu những thông 1. Thế nào là bệnh viêm ruột thừa? Ruột thừa còn được biết đến với tên là ruột tịt, là đoạn cuối của manh tràng với cấu trúc là hình chóp lộn ngược, chiều dài trung bình của ruột thừa khoảng 8 - 10cm. Trước đây, nhiều người thường nghĩ rằng ruột thừa chỉ là một vết tích để lại của quá trình tiến hóa chứ không có bất kì một chức năng nào. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều bằng chứng cho thấy bộ phận này có thể tham gia vào sự tiết chế globulin miễn dịch như Ig A, đóng vai trò như một cơ quan miễn dịch. Sự tắc nghẽn trong niêm mạc của ruột thừa dẫn đến nhiễm trùng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm ruột thừa. Vi khuẩn sinh sôi và phát triển nhanh chóng dẫn đến tình trạng viêm, sưng ở ruột thừa. Nếu không được chữa trị kịp thời, nguy cơ vỡ ruột thừa có thể gặp với tỷ lệ rất cao. Theo một nghiên cứu cho thấy, ở Pháp cứ 100.000 người dân thì có khoảng 40 đến 60 trường hợp viêm ruột thừa, còn tại Mỹ tỷ lệ phẫu thuật do bệnh này là 1%. 2. Thời gian ủ bệnh Bệnh viêm ruột thừa thường có dấu hiệu hay gặp là đau bụng tự nhiên. Tính chất đau có thể thay đổi trong những giờ đầu của bệnh, bắt đầu ở vùng quanh rốn sau đó đau lan xuống hố chậu phải. Thời gian đau bao lâu thì còn tùy thuộc vào thể trạng riêng của từng người. Thông thường, cơn đau có thể xảy ra nhanh chóng. Lúc vừa chớm, bệnh nhân thường sẽ cảm thấy đau kéo dài trong khoảng từ 1 đến 12 tiếng, chủ yếu đau ở khu vực bên phải bụng, vùng thượng vị và khu vực quanh rốn. Tiếp theo đó sẽ chuyển dần xuống đau vùng bụng dưới cạnh hố chậu phải. Lúc này, cơn đau âm ỉ và đôi khi đau tăng dần lên khiến bệnh nhân rất khó chịu. Một khi đã xuất hiện cơn đau thì trong vòng 24h sẽ bắt đầu xuất hiện thêm các triệu chứng khác của bệnh. Theo một thống kê gần đây, có khoảng 65% người bị bệnh này sau 48h sẽ gặp biến chứng là vỡ ruột thừa. 3. Nguyên nhân Bệnh viêm ruột thừa thường do các nguyên nhân sau đây: Tình trạng tắc nghẽn lỗ thông giữa ruột thừa và ruột già: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất, làm ứ đọng các chất thải bên trong ruột thừa, từ đó tạo cơ hội cho vi sinh vật phát triển mạnh dẫn đến viêm hoặc nhiễm trùng. Các nang bạch huyết ở dưới niêm mạc của ruột thừa bị sưng, viêm: Thường do những vi khuẩn đường ruột như Shigella hay Salmonella,… Những vật lạ như vật sắc nhọn, mảnh sạn hay hạt trái cây bị mắc lại làm tổn thương ruột thừa gây nên những cơn đau. Các ký sinh trùng ở đường ruột như giun kim, giun đũa,… di chuyển và chui vào trong lòng ruột thừa gây tắc và đau ruột. 4. Triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa Đau bụng Để nhận biết sớm bệnh này, người ta thường dựa vào vị trí và các triệu chứng liên quan. Điển hình nhất là cơn đau vùng bụng trên rốn hoặc bên phải, đau âm ỉ rồi tăng dần sau đó lan ra những vị trí xung quanh, có thể kéo dài từ 2 đến 12 giờ, đau nhiều lúc cử động, ho hoặc khi di chuyển. Sốt Phản ứng điển hình của cơ thể khi bị nhiễm trùng và cảnh báo có thể gặp tình trạng viêm phúc mạc gây ra tình trạng sốt đến 38 độ. Rối loạn tiêu hóa Người bệnh gặp nhiều vấn đề ở hệ tiêu hóa như: Nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn hoặc ăn uống không ngon,… là những dấu hiệu thường thấy. Chỉ có khoảng 50% trường hợp là xuất hiện những triệu chứng trên, số còn lại thường thì không có biểu hiện điển hình, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân như người già, trẻ em hoặc phụ nữ có thai. Ở trẻ cũng xuất hiện những triệu chứng như chán ăn, tiêu chảy, đau bụng hoặc nôn mửa, tuy nhiên thường chẩn đoán nhầm qua bệnh cảnh khác và bỏ sót. Người lớn tuổi khi bị bệnh này thông thường sẽ xuất hiện những triệu chứng tương đối kín đáo và không đặc trưng dẫn đến việc chẩn đoán bệnh bị trì hoãn. Vì vậy nguy cơ gặp biến chứng vỡ ruột thừa rất cao, có thể chiếm đến 30% các trường hợp bệnh. 5. Điều trị bệnh viêm ruột thừa Hiện tại, viêm ruột thừa vẫn được coi là cấp cứu ngoại khoa và phẫu thuật cắt ruột thừa là phương pháp được ưu tiên hàng đầu trong điều trị. Bệnh nhân cần nhịn ăn uống hoàn toàn trước khi phẫu thuật. Người bệnh sẽ được bù đủ dịch thông qua truyền tĩnh mạch và có thể được điều chỉnh rối loạn điện giải nếu gặp phải. Việc phẫu thuật được thực hiện bằng mổ mở hoặc mổ nội soi. Tuy nhiên hiện nay, phương pháp mổ nội soi luôn là lựa chọn được ưu tiên trừ khi gặp những trường hợp đặc biệt như người bệnh có bệnh lý tim mạch hay tiền sử mổ ở bụng trước đó,… Phương pháp nội soi được sử dụng nhiều nhất trong việc điều trị bệnh này nhờ những ưu điểm vượt trội như vết mổ nhỏ nên không để lại sẹo, ít đau hơn và thời gian hồi phục nhanh hơn, đây là phương pháp điều trị tối ưu cho người cao tuổi hay béo phì. Trường hợp bệnh nhân bị vỡ ruột thừa dẫn đến áp xe hay nhiễm trùng ở bên trong ổ bụng thì sẽ được cân nhắc chuyển sang mổ mở để đảm bảo an toàn.
medlatec
1,040
Tác dụng thuốc Armecocib Armecocib thuộc nhóm thuốc chống viêm không chứa steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc được điều chế ở dạng viên nang, với thành phần chính là Celecoxib. Thuốc Armecocib là thuốc kê đơn do đó bạn chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Armecocib là thuốc gì? Armecocib thuộc nhóm thuốc chống viêm không chứa steroid, có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Armecocib được điều chế ở dạng viên nang. Thuốc có thành phần chính là Celecoxib với hàm lượng 200mg cùng các loại tá dược khác vừa đủ một viên. Quy cách đóng gói của thuốc gồm 1 hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 2. Armecocib công dụng là gì? Thuốc Armecocib công dụng trên cơ thể bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin thông quá ức chế COX-2, từ đó làm giảm khả năng sản xuất tiền chất của prostaglandin. Tuy nhiên, thuốc Armecocib không có khả năng ức chế COX-1.Thuốc Armecocib có tốc độ hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Nồng độ cao nhất của thuốc đo được trong huyết tương là sau 3 giờ sử dụng. Thuốc Armecocib được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi isoenzym CYP450 2C9. Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân (57%), nước tiểu (27%).Thuốc Armecocib thường được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Armecocib Thuốc Armecocib được điều chế ở dạng viên nang, do đó người bệnh nên sử dụng thuốc qua đường uống. Liều lượng sử dụng thuốc có thể thay đổi tùy thuộc vào loại và mức độ bệnh, độ tuổi,... Chính vì vậy, để có liều lượng chính xác với tình trạng bệnh, bạn nên tìm đến bác sĩ để được tư vấn chi tiết.Liều tham khảo thuốc Armecocib cho từng đối tượng như sau:Đối với bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa khớp, liều khuyến cáo là 200mg/ lần, sử dụng 1 lần mỗi ngày.Đối với bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, liều khuyến cáo là 200mg/lần, sử dụng 2 lần mỗi ngày.Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc Armecocib cần uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuyệt đối không được gấp đôi liều thuốc sau, điều này có thể gây ra tình trạng quá liều. Nếu thời điểm bổ sung liều quên quá gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bạn nên bỏ liều đã mất và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường. 4. Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Armecocib Tuyệt đối không được sử dụng Armecocib cho những đối tượng quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc (Celecoxib) với bất kỳ hình thức nào. Những bệnh nhân đang mắc bệnh hen, nổi mề đay, đang sử dụng thuốc giảm đau thuộc nhóm NSAID, dị ứng với aspirin và sulfonamid, thiếu máu cục bộ, mắc các bệnh về máu não, bệnh nhân trong giai đoạn hậu phẫu thuật động mạch vành,... không được sử dụng loại thuốc này.Trước khi kê đơn thuốc bác sĩ cần khai thác đầy đủ tiền sử bệnh của bệnh nhân như chảy máu đường tiêu hóa, hen, loét dạ dày tá tràng,...Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Armecocib cho những bệnh nhân lớn tuổi, cơ thể suy nhược, mắc các bệnh về gan và thận, tim mạch, phù hoặc tích nước.Không sử dụng Armecocib cho thai phụ trong giai đoạn cuối của thai kỳ. Chưa có tài liệu chứng minh về sự an toàn của thuốc dành cho nhóm đối tượng này, do đó chỉ nên sử dụng thuốc Armecocib khi thật cần thiết. Lưu ý khi dùng thuốc Armecocib thì không được cho con bú và ngược lại. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Armecocib Các tác dụng phụ mà thuốc Armecocib gây ra chủ yếu ở mức độ nhẹ và liên quan đến đường tiêu hóa. Các triệu chứng xuất hiện với tần suất khác nhau, thường gặp nhất là tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, mất ngủ, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau lưng, phù ngoại biên,...Những tác dụng phụ mà thuốc Armecocib gây ra có tần suất ít gặp hơn là nhiễm khuẩn, phản ứng kiểu phản vệ, ngất, phù mạch, tai biến mạch máu não, tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hoá, hoại thư ngoại biên, sỏi mật, vàng da, viêm gan, suy gan, hoang tưởng, suy thận, viêm da tróc, giảm lượng tiểu cầu và bạch cầu, hội chứng Stevens - Jonhson.... Nếu người bệnh có một trong các triệu chứng trên cần di chuyển ngay đến trung tâm y tế để nhận được sự giúp đỡ từ các bác sĩ.Lưu ý khi sử dụng thuốc Armecocib với những loại thuốc khác có thể gây tương tác, điều này có thể làm giảm tác dụng của thuốc và gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Ví dụ như:Khi dùng Armecocib với thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin sẽ làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của loại thuốc này.Kết hợp với Aspirin có thể làm tăng khả năng loét đường tiêu hoá và một số biến chứng khác.Dùng chung với thuốc Warfarin có thể xảy ra các biến chứng tăng thời gian prothrombin và chảy máu ở 1 số người bệnh (chủ yếu người cao tuổi).Thuốc Armecocib có tác dụng hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, bên cạnh những tác dụng mà thuốc mang lại thì người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ không mong muốn. Chính vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Armecocib bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ.
vinmec
985
Ngứa vùng kín và đau bụng dưới Trả lời: Ngứa vùng kín và đau bụng dưới là biểu hiện của nhiều bệnh lý phụ khoa khác nhau. 1. Ngứa vùng kín và đau bụng dưới là bị làm sao? Ngứa vùng kín là biểu hiện của nhiều dạng bệnh lý phụ khoa khác nhau. Ngứa báo hiệu vùng kín của bạn đã và đang bị viêm nhiễm. Theo như mô tả của bạn, rất có thể bạn đã bị viêm âm đạo. Nguyên nhân gây viêm âm đạo có thể do nấm Candida albicans hoặc Tricomonas vaginalis. Bên cạnh đó, viêm âm đạo còn do tạp trùng, nhiễm trùng roi hoặc các tác nhân lây qua đường tình dục, thụt rửa âm đạo hay dùng thuốc đặt âm đạo lâu dài, sử dụng thuốc ngừa thai, các bệnh lý tuyến giáp, corticoids, thai kỳ, suy giảm miễn dịch, dụng cụ tránh thai, sử dụng thuốc kháng sinh lâu dài, tiểu đường không kiểm soát được… Để biết chính xác, bạn nên đi khám phụ khoa. Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và đưa ra kết luận cuối cùng. Bạn không nên e ngại. Bởi khám phụ khoa là việc hết sức bình thường. Bệnh phụ khoa có thể có ở bất cứ ai. Người chưa lập gia đình, chưa có quan hệ tình dục cũng có thể bị bệnh phụ khoa. Nhiều bệnh phụ khoa để lâu không xử trí hoặc xử trí không đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và tính mạng. Do đó, khi vùng kín bị ngứa kèm đau bụng dưới, bạn nên đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt. 2. Địa chỉ khám phụ khoa uy tín tại Hà Nội
thucuc
297
Định lượng AFP là gì? Nên thực hiện ở đâu? AFP được sản sinh ra từ tế bào gan và phôi thai. Chỉ số kết quả xét nghiệm AFP hay định lượng AFP có thể hỗ trợ bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư gan và sự phát triển của thai nhi. 1. Định lượng AFP là gì? Định lượng AFP là phương pháp xét nghiệm để đo lường nồng độ AFP trong máu. Tình trạng chỉ số này tăng và giảm thất thường chính là triệu chứng cảnh báo một số vấn đề về sức khỏe. AFP được sản xuất từ gan và bào thai, do đó mẹ bầu thường có chỉ số AFP cao hơn bình thường. Tuy nhiên, sau khi sinh con, chỉ số AFP trong cơ thể chị em sẽ giảm đi đáng kể. Ngoài ra, chỉ số AFP tăng cao cũng thường gặp ở những bệnh nhân mắc ung thư gan, ung thư tinh hoàn, u xơ tử cung hoặc có khối u trong buồng trứng,... Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến sự thay đổi nồng độ AFP trong máu: - Dị tật thai nhi: Nếu thai nhi có khuyết tật, chẳng hạn như mắc chứng Down syndrome thì chỉ số AFP thường tăng cao hơn bình thường. - Bệnh viêm gan cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tăng nồng độ AFP. - Suy gan: Khi những tế bào gan bị tổn thương nghiêm trọng dẫn đến suy giảm chức năng gan, quy trình sản xuất AFP từ gan cũng không thể diễn ra như bình thường. 2. Định lượng AFP được thực hiện trong những trường hợp nào? Bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm định lượng AFP trong những trường hợp sau: - Theo dõi thai kỳ để kịp thời phát hiện những vấn đề xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi chẳng hạn như dị tật bẩm sinh, nhiễm trùng. Xét nghiệm này thường được thực hiện vào tháng thứ 4 của thai kỳ. - Hỗ trợ chẩn đoán một số loại ung thư, là căn cứ để đưa ra phác đồ điều trị và theo dõi sự tiến triển của bệnh:+ Hỗ trợ chẩn đoán ung thư gan: Những trường hợp nghi ngờ mắc ung thư gan cũng được chỉ định thực hiện xét nghiệm AFP. Chỉ số này thường tăng cao ở những bệnh nhân mắc ung thư gan. + Hỗ trợ chẩn đoán ung thư buồng trứng: Phụ nữ mắc ung thư buồng trứng thường có nồng độ AFP trong huyết thanh cao hơn bình thường. + Chẩn đoán bệnh ung thư tinh hoàn: Khi xuất hiện những khối u ung thư trong tinh hoàn, chỉ số AFP có thể tăng đáng kể. Những bệnh nhân mắc ung thư tinh hoàn cũng cần thực hiện xét nghiệm này để theo dõi sự tiến triển của bệnh. Tuy rằng, định lượng AFP rất quan trọng nhưng không thể khẳng định bệnh nếu chỉ thông qua kết quả chỉ số xét nghiệm này. Khi kết quả xét nghiệm AFP có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để có thể đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của người bệnh. 3. Ý nghĩa của định lượng AFP 3.1. Định lượng AFP với phụ nữ mang thai Loại xét nghiệm này được kết hợp với nhiều loại xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác để đánh giá về sự phát triển của thai nhi. Trong đó:+ Nếu kết quả định lượng AFP thấp hơn 30,25 ng/ml có nghĩa là thai nhi đang phát triển bình thường. + Nếu chỉ số này cao gấp đôi hoặc gấp 2,5 lần so với mức tiêu chuẩn thì thai nhi đang có nguy cơ bị dị tật nứt cột sống. + Nếu chỉ số này giảm bất thường: Thai nhi có thể mắc hội chứng Down hay hội chứng Edwards. + Trường hợp kết quả giảm dần thì có thể thai nhi đã đừng phát triển. Thông thường, nếu định lượng AFP cho kết quả bất thường, mẹ bầu sẽ cần thực hiện thêm một số phương pháp chẩn đoán bổ sung khác như:+ Siêu âm: Đây cũng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh bắt buộc khi đi khám thai, nhất là vào những mốc quan trọng của thai kỳ. Mẹ bầu có chỉ số AFP bất thường cần kết hợp thực hiện siêu âm thai để được chẩn đoán chính xác vấn đề mà thai nhi đang gặp phải. + Chọc ối: Phương pháp này có thể xác định dị tật thai nhi với tỷ lệ chính xác cao nhưng nguy cơ rủi ro cũng cao. Do đó, không được khuyến khích. Nếu không thật sự cần thiết thì không nên thực hiện để hạn chế nguy cơ rủi ro cho mẹ bầu và thai nhi. 3.2. Đối với người bình thường- Ở trẻ sơ sinh: Chỉ số AFP thường thấp hơn 30 ng/ml. - Ở người trưởng thành: Chỉ số Chỉ số AFP thường thấp hơn 40 ng/ml. Chỉ số này thay đổi bất thường có thể là do bệnh về gan và các loại bệnh ung thư, nhất là đối với những trường hợp chỉ số AFP trong máu tăng cao trên 500 đến 1.000 ng/ml thì nguy cơ mắc các bệnh ung thư là rất cao. Các bệnh nhân mắc bệnh gan cũng cần thực hiện xét nghiệm AFP thường xuyên để theo dõi chỉ số này. Nếu chỉ số kết quả lớn hơn 200 ng/ml thì rất có thể bệnh đã tiến triển thành ung thư gan. 4. Những điều cần lưu ý khi thực hiện định lượng AFPMột số thành phần trong các loại thuốc có thể dẫn đến sai lệch kết quả xét nghiệm AFP. Do đó, trước khi tiến hành xét nghiệm, bạn cần cung cấp cho bác sĩ về các loại thuốc điều trị mà bạn đang sử dụng. Bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể cho bạn về việc có dừng thuốc hay không. Tuy rằng là một loại xét nghiệm rất quan trọng trong chẩn đoán ung thư gan nhưng chỉ dựa vào kết quả chỉ số AFP thì chưa đủ để xác định bệnh. Để có được kết luận bệnh chính xác, bác sĩ sẽ cần dựa vào một số phương pháp như siêu âm ổ bụng, chụp cộng hưởng từ gan hoặc sinh thiết gan,... Hi vọng qua những thông tin nêu trên, bạn đã hiểu rõ hơn về định lượng AFP và ý nghĩa chỉ số AFP trong việc đánh giá nguy cơ các bệnh về gan, bệnh ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng hay đánh giá về sự phát triển của thai nhi.
medlatec
1,139
Điều trị tăng huyết áp kèm suy thận mạn Tăng huyết áp gây suy thận mạn và ngược lại, suy thận lại gây tăng huyết áp. Vì vậy phải kiểm soát được huyết áp để giảm nguy cơ gây suy thận mạn đồng thời cần điều trị tốt suy thận mạn để duy trì huyết áp ổn định. 1. Tăng huyết áp và suy thận mạn tác động lẫn nhau Tăng huyết áp có thể là nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn. Tình trạng tăng huyết áp cao, kéo dài sẽ dẫn đến tổn thương và phá hủy các mạch máu trong cơ thận. Huyết áp tăng cao còn giảm khả năng lọc ở cầu thận dẫn đến hậu quả là thận không thể loại bỏ những chất cặn bã độc hại cũng như nước dư thừa ra ngoài. Nước dư thừa ở trong hệ mạch máu ứ lại ngày càng nhiều làm huyết áp lại càng tăng cao hơn. Quá trình này diễn ra liên tục dần dần dẫn đến suy thận mạn vì vậy tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn.Suy thận mạn có thể dẫn đến tăng huyết áp. Thận có chức năng là giữ cho huyết áp được ổn định bằng cách tiết ra chất giúp duy trì huyết áp. Trong bệnh suy thận mạn là sự tổn thương không hồi phục của thận dẫn đến khả năng điều hòa huyết áp suy giảm làm cho huyết áp tăng cao. Vì vậy tăng huyết áp có thể là một biến chứng của suy thận mạn.Các khái niệm cơ bản về tăng huyết áp và suy thận mạn. Bệnh thận mạn là khi có sự hiện diện tổn thương thận ít nhất 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, có thể đi kèm hoặc không với giảm mức lọc cầu thận.Tăng huyết áp là khi Huyết áp tâm thu ≥ 140mm. Hg và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mm. Hg (JNC 7). Chẩn đoán tăng huyết áp bằng máy đo huyết áp ít nhất 2 lần, trước lúc đo bệnh nhân cần được nghỉ ngơi 15 phút, chẩn đoán xác định huyết áp cao qua 2 lần thăm khám. Tăng huyết áp gây ra nhiều bệnh tật, trong đó có suy thận mạn 2. Xét nghiệm nước tiểu đánh giá xem có protein không, nếu có protein trong nước tiểu là một dấu hiệu cho thấy có tổn thương ở cầu thận. Siêu âm để kiểm tra thận xem có vấn đề gì bất thường về kích cỡ, cấu trúc hoặc có tắc nghẽn của thậnĐiện tâm đồ đánh giá chức năng tim, bệnh kèm theo. Xét nghiệm glucose, lipid (mỡ, cholesterol) trong máu để điều chỉnh. Xét nghiệm định lượng kali trong máu, vì khi thận bị suy, lượng kali có thể tăng cao trong máu, rất nguy hiểm cho tim. 3. Điều trị tăng huyết áp trong bệnh thận mạn Mục tiêu điều trị huyết áp trong suy thận mạn cần đạt được là: kiểm soát huyết áp dưới 130/80mm. Hg.Cần xác định điều trị lâu dài suốt đời, tái khám định kỳ.Điều trị theo từng bệnh nhân các bệnh kèm theo, các yếu tố nguy cơ các tác dụng phụ để dùng thuốc thích hợp.Giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch ở người bệnh có hoặc không tăng huyết áp. Điều chỉnh thuốc hạ áp phải xem xét dựa trên nhiều yếu tố như protein niệu, huyết áp hàng ngày, đáp ứng với thuốc. Hạ huyết áp từ từ để tránh những biến chứng thiếu máu cơ quan đích.Phối hợp với các điều trị khác của bệnh thận mạn phù hợp đảm bảo hiệu quả tốt nhất cho người bệnh.Bệnh nhân phải tự theo dõi huyết áp bằng cách đo huyết áp tại nhà.Thay đổi lối sống: Là một yếu tố quan trọng trong chiến lược điều trị hạ áp và giảm yếu tố nguy cơ tim mạch.Chế độ ăn cần phải ăn nhạt dưới 2.400mg muối mỗi ngày.Giảm cân nặng nếu thừa cân (khi BMI ≥ 23kg/m2) đặc biệt ở nam giới béo phì. Giảm béo phì không chỉ giảm huyết áp mà còn giảm cholesterol máu và cải thiện tình trạng phì đại thất trái.Tập thể dục hàng ngày 30 - 60 phút mỗi ngày, thể dục nhẹ nhàng(đi bộ).Không uống rượu, bia. Uống rượu làm tăng nguy cơ tai biến mạch não ở bệnh nhân tăng huyết áp, làm tăng đề kháng với thuốc điều trị tăng huyết áp.Không hút thuốc lá.Giảm protein trong khẩu phần ăn, hạn chế dùng thực phẩm có hàm lượng protein cao.Chế độ ăn đầy đủ vitamin và khoáng chất nên chọn thực phẩm giàu sắt, vitamin B12, acid folic, vitamin B6. Giảm cân giúp ngăn ngừa tăng huyết áp trong bệnh thận mạn Tuy nhiên, ở gian đoạn suy thận nặng có thiếu máu thường do nguồn gốc thiếu Erythropoietin do vỏ thận giảm sản xuất, nên việc bổ sung thực phẩm giàu sắt cần phải cân nhắc xét nghiệm kiểm tra sắt trong máu trước, tránh việc dư thừa sắt gây tổn thương gan.Chế độ dùng thuốc:Dùng thuốc điều trị tăng huyết áp phối hợp từ 2 loại trở lên kèm theo thuốc lợi tiểu nên dùng viên phối hợp thuốc.Nguyên tắc dùng thuốc hạ áp nên dùng các thuốc ưu tiên trước.Chọn thuốc phối hợp tùy thuộc nguyên nhân suy thận mạn, bệnh tim mạch và các bệnh phối hợp khác, tránh tác dụng phụ và tương tác thuốc. Những bệnh nào dễ trở nặng nếu bị nhiễm thêm COVID?
vinmec
932
Chảy nước mắt do đâu, khi nào cần đi khám? Thường xuyên tự chảy nước mắt không rõ nguyên nhân cũng là tình trạng cần được chú ý tới. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cho các dấu hiệu bệnh lý liên quan đến mắt. 1. Tự chảy nước mắt là tình trạng như thế nào? Tự chảy nước mắt được hiểu là tình trạng lượng nước mắt của bạn tiết ra quá nhiều hoặc việc thoát nước mắt đột nhiên bị tắc nghẽn và gây ra tình trạng chảy ra nước mắt. Lúc này, nước mắt có thể chảy xuống mi mắt hoặc chảy dài xuống má tương tự như bạn khóc (do cảm xúc). 2. Tự chảy nước mắt gây ra bởi những nguyên nhân gì? Khi tình trạng tự chảy nước mắt xảy ra, nước mắt sẽ bao gồm nước, chất nhầy và dầu. Theo các chuyên gia, nước mắt tự chảy có thể gây ra bởi những nguyên nhân sau đây: Hội chứng khô mắt Chảy nước mắt có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải tình trạng khô mắt. Có vẻ điều này là khá mâu thuẫn, tuy nhiên điều này lại là hoàn toàn phù hợp. Bởi các yếu tố sau: Khi tình trạng khô mắt xảy ra, mắt bị khô và mất cân bằng về lượng dầu, nước. Từ đó, khiến mắt luôn ở trong tình trạng giảm chức năng hoạt động và khó chịu. Chính lúc này, tuyến lệ tại mắt sẽ kích thích tăng tiết nước mắt để giảm bớt tình trạng khô cho mắt. Do đó, nước mắt tự chảy mà không cần chịu các tác động từ bên ngoài. Ngoài nước mắt tự chảy, khô mắt còn có các dấu hiệu nhận biết khắc như nóng rát, ngứa mắt hoặc mờ mắt,... Bệnh thường phổ biến với người cao tuổi do khả năng tiết nước ở mắt suy giảm theo thời gian. Để khắc phục, người bệnh có thể sử dụng các loại nước nhỏ mắt sinh lý hoặc sử dụng thuốc theo kê đơn của bác sĩ (trong trường hợp bệnh nặng). Tắc lệ đạo Tắc lệ đạo hay còn được gọi là tắc ống dẫn nước mắt. Khi ống dẫn bị tắc nghẽn sẽ gây ra tình trạng tích tụ lại và gây ra chảy nước mắt. Ảnh hưởng của dị ứng Chảy nước mắt, ngứa mắt kèm theo sổ mũi, ho nhiều đều là các phản ứng của cơ thể với các tác nhân gây dị ứng. Các tác nhân có thể kể đến như phấn hoa, lông động vật, bụi,... khiến mắt bị kích thích nhanh chóng và gây rơi nước mắt. Đau mắt đỏ Bạn hoàn toàn có thể chảy nước mắt không kiểm soát khi bị đau mắt đỏ. Bên cạnh đó, người bị đau mắt đỏ sẽ gặp phải các triệu chứng bệnh khác như mắt sưng đỏ hoặc hồng, mắt bị ngứa,... Bệnh đau mắt đỏ có khả năng lây nhiễm khi tiếp xúc với gỉ mắt, nước bọt của người bệnh. Mí mắt gặp vấn đề Mí mắt đóng vai trò chắn bụi bẩn, giữa độ ẩm cho mắt. Tuy nhiên, khi mi mắt giảm chức năng hoạt động, mí và lông mi gặp tình trạng cọ xát vào mắt khiến mi mắt không thể giữ toàn bộ mắt khi mắt thực hiện động tác chớp. Chính điều này khiến nước mắt chảy với tần suất thường xuyên hơn. Ảnh hưởng của viêm bờ mi Khi bị viêm bờ mi, mi mắt sẽ gặp phải tình trạng sưng. Lúc này, mắt dễ bị cay, ngứa, đóng vảy và gây ra tình trạng nước mắt chảy liên tục. Khi gặp phải tình trạng này, bạn nên nhanh chóng nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ và thực hiện điều trị theo quy trình. Mắt bị trầy xước Dưới tác động của cát, bụi bẩn hay việc sử dụng kính áp tròng có thể khiến bên ngoài nhãn cầu bị xước, chịu tổn thương. Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến nước mắt bạn tự chảy và gây ra các cảm giác đau, nhạy cảm với ánh sáng. Các nguyên nhân khác Các đường dẫn dầu tại mí mắt gặp vấn đề. Người bệnh gặp các bệnh lý như hội chứng Sjogren, xoang mạn tính, bệnh liệt bell, viêm khớp dạng thấp,. . 3. Khi nào cần tới gặp bác sĩ? Trong các trường hợp sau, bạn nên nhanh chóng nhờ tới sự tư vấn của bác sĩ, gồm có: Chảy nước mắt trong thời gian dài mà không rõ nguyên nhân. Nước mắt chảy kèm theo tiết dịch, mủ hoặc tình trạng đau mắt, đỏ mắt. Xuất hiện tình trạng đau xoang mũi. Đã sử dụng nước nhỏ mắt và một số thuốc điều trị trong thời gian dài nhưng không có sự cải thiện. 4. Tăng độ ẩm nơi làm việc, nơi ở. Khi ra ngoài đường, nên đeo kính râm để tránh các tác nhân bên ngoài như bụi bẩn, ánh nắng mặt trời gây khô mắt, tổn thương mắt. Sử dụng thuốc nhỏ mắt sinh lý. Uống nhiều nước để duy trì lượng nước mắt cần thiết. Trong trường hợp tình trạng gây ra bởi nguyên nhân khô mắt hoặc dị ứng, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc nhỏ mắt được kê đơn từ bác sĩ. Tiến hành massage cho mắt.
medlatec
877
Các biểu hiện viêm VA ở trẻ mà cha mẹ NÊN BIẾT VA giúp trẻ tạo kháng thể qua các lần viêm nhiễm, tuy nhiên nếu sức đề kháng giảm, vi khuẩn có thể xâm nhập toàn bộ VA gây viêm VA. Các biểu hiện viêm VA ở trẻ cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả. 1. Các biểu hiện viêm VA ở trẻ 1.1. Viêm V.A cấp tính Các biểu hiện viêm VA ở trẻ cần được phát hiện sớm 1.2. Viêm V.A mạn tính Viêm VA mạn tính là tình trạng quá phát và xơ hóa của tổ chức này sau nhiều lần viêm cấp tính. Hai dấu hiệu chủ yếu của viêm VA mạn tính là chảy nước mũi và ngạt mũi mạn tính. Nếu viêm VA kéo dài, không được điều trị, trẻ bị thiếu oxy mạn tính có thể gây nên những biến đổi đặc trưng: 2. Chữa trị viêm V. A ở trẻ như thế nào? Những trẻ mắc bệnh viêm VA nhẹ thì có thể không cần dùng thuốc. Cha mẹ chỉ bổ sung dinh dưỡng và thường xuyên vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý thì bệnh sẽ khỏi nhanh chóng. Khi trẻ có biểu hiện viêm VA cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám điều trị hiệu quả Còn những trường hợp nặng thì tất nhiên phải đưa trẻ đến bác sĩ để điều trị kịp thời. Bác sĩ chuyên khoa sẽ kê đơn cho trẻ dùng thuốc kháng sinh, giảm đau, hạ sốt,… tùy trường hợp. Nếu như viêm VA đến mức nghẹt đường thở thì bắt buộc phải can thiệp bằng cách nạo VA. Và để phòng ngừa căn bệnh viêm VA ở trẻ nhỏ phải giữ vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ thường xuyên.
thucuc
311
Mỗi lần thực hiện khám sức khỏe định kỳ có đắt tiền không? Từ xa xưa cha ông ta đã quan niệm, sức khỏe là vàng, bạc  châu báu,... có sức khỏe là có tất cả nó không chỉ đúng trong xã hội cũ mà hiện tại vẫn vậy. Coi trọng khám sức định kỳ là phương án tốt nhất bảo vệ sức khỏe của bạn. Vậy mỗi lần thực hiện khám sức khỏe định kỳ có đắt tiền hay không? Nên thực hiện thế nào sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Khám sức khỏe định kỳ bạn được hưởng những lợi ích nào? Khám sức khỏe định kỳ được hiểu là khám tổng quát các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, việc làm này nên thực hiện thường xuyên, lặp đi lặp lại hàng năm, tối thiểu 01 - 02 lần/năm. Sau khi có kết quả kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ, bác sĩ sẽ nắm được đặc thù sức khỏe của mỗi người và thông báo những yếu tố nguy cơ có thể gây nên ảnh hưởng xấu cho sức khỏe, đồng thời khám định kỳ tổng quát còn giúp hỗ trợ phát hiện những yếu tố nguy cơ gây bệnh khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Qua đó, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ và phương án điều trị phù hợp với bệnh lý mang lại khả năng chữa khỏi bệnh cao hơn, ngăn ngừa việc gây ra biến chứng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc của người bệnh. Như vậy có thể thấy rằng khám sức khỏe tổng quát định kỳ chính là phương pháp chăm sóc sức khỏe hoàn hảo nhất. Không chỉ giúp phát hiện, phòng và điều trị sớm bệnh lý, khám định kỳ giúp mọi người điều chỉnh lối sống, sinh hoạt khoa học, tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa bệnh tật, cải thiện chất lượng cuộc sống. 2. Khám sức khỏe định kỳ nên thực hiện khi nào? Các chuyên gia y tế khuyến cáo, mỗi người dù ở lứa tuổi nào cũng nên thực hiện khám định kỳ từ 01 - 02 lần/ năm. Thời gian và số lần thực hiện khám còn tùy thuộc vào lứa tuổi, tiền sử bệnh lý, đối với những người hoàn toàn khỏe mạnh có thể thực hiện khám định kỳ tổng quát tối thiểu 01 lần trong năm. Đối với người cao tuổi, người có tiền sử mắc bệnh hoặc gia đình có bệnh lý di truyền nên thực hiện khám định kỳ tối thiểu 02 lần trong 1 năm. Thực tế còn cho thấy, sức khỏe của mỗi người là khác nhau và bạn không nên nghĩ mặc định 1 năm chỉ cần khám định kỳ 1 lần là đủ. Hoạt động khám sức khỏe định kỳ không chỉ diễn ra duy nhất 1 năm mà bạn nên thực hiện lặp đi lặp lại ở tất cả các năm với khoảng thời gian từ 06 tháng đến 01 năm 1 lần. Thông thường, dù bạn chọn gói khám định kỳ nâng cao hay cơ bản sẽ bao gồm những bước thăm khám cơ bản bên dưới đây: - Khám nội tổng quát: cân nặng, chiều cao, huyết áp, nhịp tim, chỉ số BMI, vòng bụng, tần số thở để phát hiện và đánh giá thể lực và yếu tố nguy cơ bệnh lý. - Khám tai - mũi - họng, khám răng hàm mặt, khám da liễu, bác sĩ thăm khám, tìm ra các bệnh lý liên quan đến các cơ quan như: tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, nội tiết, tâm thần kinh và cơ xương khớp, khám phụ khoa đối với nữ. - Xét nghiệm: các xét nghiệm cơ bản hầu hết được thực hiện như xét nghiệm tổng phân tích máu, xét nghiệm đường máu, mỡ máu, xét nghiệm nước tiểu,... tùy thuộc vào thể trạng khách hàng bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm tương ứng. - Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang tim phổi kiểm tra những tổn thương tại bộ phận này, siêu âm ổ bụng tổng quát nhằm phát hiện các bệnh lý về gan, thận, bàng quang, tuyến tiền liệt,... Ngoài ra, bạn nên cung cấp tiền sử bệnh lý (nếu có) của bản thân, gia đình để bác sĩ phân tích và đưa ra kết luận chính xác nhất thực tế cơ thể bạn có khỏe mạnh hay không và điều chỉnh lối sống cho phù hợp. 3. Những lưu ý cần ghi nhớ khi đi khám sức khỏe định kỳ Chủ động thăm khám để bảo vệ cuộc sống của chính mình là việc làm quan trọng với mỗi người. Nhưng, để kết quả khám sức khỏe có độ chính xác cao, bạn nên ghi nhớ những lưu ý dưới đây: - Nhịn ăn trước khi khám từ 8 - 12 giờ. - Nên đi khám vào buổi sáng, ngay sau khi thức dậy và nạp năng lượng ngay sau khi khám. - Không sử dụng các thức uống có cồn, gas hay đồ ngọt trước khi khám. - Nên uống nhiều nước và nhịn tiểu để quá trình siêu âm ổ bụng tổng quát diễn ra thuận lợi hơn. - Đối với phụ nữ đã có gia đình hoặc có bạn tình nên tránh quan hệ tình dục trước khi đi khám. - Vệ sinh cơ thể sạch sẽ trước khi thăm khám cũng là cách chăm sóc bản thân và tôn trọng bác sĩ,... - Mặc quần áo thoải mái khi thăm khám, giúp quá trình khám diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn,... Đồng thời bạn nên mang theo hồ sơ và những thông tin thăm khám trước đây. Ngoài việc chủ động thăm khám còn có nhiều người mang tâm lý chủ quan không khám định kỳ và chỉ tới bệnh viện khi bệnh đã ở giai đoạn nặng, quá trình điều trị và khám chữa diễn ra khó khăn hơn. Chủ quan chính là cách gián tiếp thu ngắn lại cuộc sống của bạn, bởi không ai có thể biết được chính xác tình trạng sức khỏe của mình, không tự nhiên biết được mình có nguy cơ mắc hay không mắc bệnh lý,... 4. Khám sức khỏe định kỳ hết bao nhiêu tiền? Phòng bệnh hơn chữa bệnh, thực hiện khám sức khỏe định kỳ để đánh giá thực tế sức khỏe của cơ thể, phát hiện và phòng ngừa sớm bệnh lý được xem là giải pháp hoàn hảo nhất để bảo vệ cơ thể của mỗi người.
medlatec
1,081
Cách trị nám bằng lá tía tô đơn giản và hiệu quả cao Tía tô từ xưa đến nay đã được xem là một loại dược liệu sử dụng trong nhiều bài thuốc để điều trị bệnh. Tuy nhiên, cách trị nám bằng lá tía tô thì không phải ai cũng biết. 1. Công dụng của lá tía tô trong điều trị nám như thế nào? Không phải ai cũng nắm được thông tin về các thành phần có trong lá tía tô tốt cho da và có hiệu quả đối với việc cải thiện các vết nám, dưỡng trắng Những thành phần đó phải kể đến là các loại Vitamin bao gồm Vitamin A, Vitamin C hay các khoáng chất như canxi, kẽm, photpho, tinh dầu, cùng nhiều thành phần khác. Những công dụng của các thành phần có trong lá tía tô giúp điều trị nám hiệu quả là: Giảm sự tích tụ của các melanin dưới da. Ngăn ngừa các hắc tố bám trên da gây nám, tàn nhan. Loại bỏ các tế bào chết, bụi bẩn, tế bào sần trên da, tăng cường sản sinh tế bào mới và khả năng hấp thu dưỡng chất để làm mờ nám, sạm, tàn nhang. 2. Cách trị nám bằng lá tía tô tại nhà đơn giản nhưng hiệu quả Có nhiều cách trị nám bằng lá tía tô, có thể dùng trực tiếp hoặc kết hợp với các chất khác. Dưới đây là top 5 cách trị nám bằng lá tía tô đơn giản ngay tại nhà mà bất kỳ ai cũng có thể áp dụng. Phương pháp chữa nám bằng nước lá tía tô Cách đơn giản nhất để khai thác các thành phần từ lá tía tô trị nám hiệu quả là sử dụng trực tiếp. Uống nước lá tía tô đều đặn không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn giúp làm mờ nám da và làm cho làn da trở nên sáng mịn đều màu bằng cách ngăn ngừa hoạt động sản sinh melanin. Cách thực hiện như sau: Trước tiên bạn dùng nước muối pha loãng để rửa lá tía tô, sau đó rửa lại bằng nước sạch để loại bỏ bụi bẩn, tập chất. Sau đó, cho lá tía tô vào máy xay hoặc mang giã nhuyễn, thêm một ít nước lọc rồi vắt lấy nước uống trực tiếp. Những bạn uống lần đầu tiên có thể không quen nên thấy khó nuốt, bạn có thể chia uống nhiều lần hoặc thêm một ít muối hay đường. Kiên trì uống mỗi ngày 1 cốc bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt khi những vết nám mờ dần. Trà tía tô - Phương pháp chữa nám an toàn và hiệu quả Trà tía tô được nhiều người biết đến là một thức uống quen thuộc và tốt sức khỏe. Bên cạnh đó, trà tía tô còn được sử dụng để xóa mờ các vết nám, sạm da, ngăn ngừa tình trạng da khô, bong tróc hay chai sần. Cách thức hiện như sau: Rửa sạch lá tía tô với nước muỗi pha loãng sau đó đem phơi hoặc sấy khô. Sau đó dùng lá tía tô khô hãm với nước sôi hoặc đun trong 5 phút rồi chiết lấy nước. So với uống trực tiếp thì dùng trà tía tô sẽ dễ dàng hơn, hương vị thơm ngon có thể sử dụng uống khi nóng hoặc lạnh. Bạn cũng có thể thêm một chút mật ong hoặc nước cốt chanh để vừa tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch, giải nhiệt cơ thể vừa chăm sóc da, trị nám. Phần lá tía tô khô còn dư thì bạn nên cho vào một túi kín bảo quản, để ở nơi khô ráo, tránh các côn trùng, sâu mọt,. . và sử dụng đều đặn ngày để đạt được kết quả trị nám nhanh chóng. Xông mặt với lá tía tô để trị nám Một trong những cách trị nám bằng lá tía tô nhanh, hiệu quả lại rất an toàn là xông mặt. Xông mặt bằng lá tía tô không chỉ giúp loại bỏ nám mà còn loại bỏ sạch bụi bẩn, mỡ thừa và làm sạch lỗ chân lông, giúp da trở nên căng bóng không tì vết. Cách thực hiện như sau: Đầu tiên, rửa sạch lá tía tô và đun cùng với nước cho đến khi nước sôi trong vài phút để các dưỡng chất trong lá tía tô ra hết. Trước khi xông bạn cần nhớ để phần nước lá tía tô nguội bớt và dùng tay để kiểm tra nhằm tránh gây bỏng mặt. Sau đó đầu vào chậu nước lá, không để mặt tiếp xúc quá gần, có thể dùng khăn lớn hoặc chăn trùm đầu, xông trong khoảng 15 phút. Sau đó, bạn có thể tận dụng phần nước tía tô đã nguội để rửa mặt rồi rửa lại bằng nước ấm. Việc xông mặt bằng lá tía tô để trị nám là một phương pháp hiệu quả, bởi khi thực hiện, lỗ chân lông trên da mặt sẽ được mở rộng và loại bỏ các bụi bẩn. Từ đó, da mặt có thể hấp thụ tốt hơn các dưỡng chất có trong lá tía tô, giúp cho làn da trở nên sáng mịn và giảm thiểu thâm nám. Phương pháp làm mặt nạ tía tô để trị nám Mặt nạ lá tía tô là một trong những cách trị nám hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua nếu lo ngại uống trà hay nước lá sẽ gây mùi khó chịu. Bên cạnh công dụng trị nám, tàn nhang, mặt nạ lá tía tô còn giúp loại bỏ tế bào chết, các hắc tố gây xỉn màu da, dưỡng ẩm và giúp da trắng sáng. Cách thực hiện như sau: Rửa sạch lá tía tô sau đó đem xay hoặc giã nhuyễn. Rửa mặt thật sạch bằng nước ấm, lưu ý không nên sử dụng các sản phẩm sữa rửa mặt. Lúc này, các lỗ chân lông đã mở ra nên việc hấp thụ dưỡng chất từ lá tía tô sẽ hiệu quả hơn. Tiếp theo, lấy một lượng lá tía tô vừa phải thoa lên da mặt hoặc những vùng da tối màu, bị nám, thâm sạm, tàn nhang. Giữ nguyên và để cơ thể thư giãn h khoảng 10-15 phút rồi sau đó rửa lại với nước sạch. Để đạt được hiệu quả tốt trong việc trị nám bằng mặt nạ lá tía tô, bạn cần áp dụng thường xuyên khoảng 2 - 3 lần mỗi tuần và kiên trì trong một khoảng thời gian nhất định để thấy rõ sự khác biệt trên làn da của mình. Phương pháp trị nám bằng lá tía tô và chanh tươi Khi sử dụng lá tía tô kết hợp với chanh tươi sẽ gia tăng hiệu quả trong việc trị nám và làm mờ các vết thâm trên da. Lá tía tô có tác dụng làm sáng da và giúp giảm thiểu tình trạng nám da, còn chanh tươi chứa nhiều vitamin C và axit citric, giúp dưỡng trắng da và giảm sự sản xuất melanin, đồng thời làm mờ các vết thâm nám trên da. Để thực hiện phương pháp trị nám bằng lá tía tô và chanh tươi, bạn có thể làm theo các bước sau đây: Đầu tiên, rửa sạch lá tía tô và xay nhuyễn chúng. Bạn có thể sử dụng 2/3 trái chanh khoảng 2 thìa cà phê nước cho vào phần lá tía tô đã xay, khuấy đều. Thoa một lớp mỏng hỗn hợp vừa thu được lên các vùng da nám. Giữ nguyên trong vòng 10 phút. Cuối cùng, dùng nước ấm để rửa mặt và khăn mềm lau khô. Để giúp làn da nhanh chóng cải thiện tình trạng nám, các chị em cần kiên trì đắp mặt nạ lá tía tô với nước cốt chanh khoảng 2 - 3 lần mỗi tuần đều đặn. Như vậy, chị em có thể dễ dàng thực hiện nhiều cách trị nám bằng lá tía tô tại nhà mà lại đạt được hiệu quả. Tuy nhiên, các trường hợp nám da nghiêm trọng, chân sâu hoặc lâu năm thì nên tìm đến các chuyên gia để tham khảo kết hợp sử dụng sản phẩm điều trị nám nhằm giúp cải thiện tình trạng tốt hơn.
medlatec
1,355
6 Loại thuốc đau mắt đỏ được sử dụng phổ biến hiện nay Đau mắt đỏ có thể coi là một trong những căn bệnh về mắt phổ biến nhất hiện nay. Tuy không quá nguy hiểm nhưng lại đem lại sự khó chịu cho người bị mắc bệnh. Để điều trị căn bệnh này, chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc đau mắt đỏ đang được sử dụng phổ biến hiện nay.  1. Thông tin cần biết về căn bệnh đau mắt đỏ 1.1. Định nghĩa Đau mắt đỏ hay còn được gọi là viêm kết mạc là một trong những căn bệnh phổ biến về mắt mà con người gặp phải. Đau mắt đỏ rất dễ lây lan và có thể tạo thành dịch đau mắt đỏ. Do đó, bất cứ ai cũng có thể bị mắc bệnh đau mắt đỏ dù là trẻ em, người lớn hay người già,… Khi bị đau mắt đỏ, mắt chúng ta sẽ có những biểu hiện sau đây: – Mắt bị đỏ, ngứa, cộm và cảm giác như có nhiều hạt bụi trong mắt. – Chảy nhiều nước mắt, mắt tiết ra nhiều ghèn. – Hai mi mắt bị sưng nề và đau nhức. – Kèm theo các biểu hiện như cơ thể mệt mỏi, sốt, đau họng,… Bệnh đau mắt đỏ là tình trạng bệnh lý phổ biến về mắt 1.2. Đau mắt đỏ có nguyên nhân từ đâu? – Nhiễm trùng vi khuẩn: Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của đau mắt đỏ là nhiễm trùng vi khuẩn. Vi khuẩn có thể lây lan từ các mắt, mũi, miệng hoặc da bị nhiễm trùng của người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp (qua vật dụng, khăn tay, gối,..). – Nhiễm trùng virus: Các virus cũng là nguyên nhân phổ biến của bệnh đau mắt đỏ. Virus có thể gây ra nhiễm trùng mắt thông qua tiếp xúc với người bệnh hoặc các vật dụng bị nhiễm virus. – Dị ứng: Cơ thể có những phản ứng dị ứng do tiếp xúc với các tác nhân như phấn hoa, bụi, phấn trang điểm, hoặc hóa chất trong môi trường cũng có thể làm mắt sưng đỏ và khó chịu. – Nhiễm khuẩn truyền qua bào tử: Một số loại nhiễm khuẩn truyền qua bào tử cũng có thể gây viêm mắt. – Sử dụng chung vật dụng: Viêm mắt có thể lây lan qua chia sẻ các vật dụng cá nhân, như khăn tay, khăn tắm, gối, vật liệu trang điểm,… 2. Các loại thuốc đau mắt đỏ được được sử dụng phổ biến Việc chọn loại thuốc cho bệnh đau mắt đỏ (Pinkeye hoặc Conjunctivitis) phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Dưới đây là một số loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị bệnh đau mắt đỏ: 2.1. Nước mắt nhân tạo cũng được cho là một loại thuốc đau mắt đỏ Một trong những loại thuốc có thể điều trị đau mắt đỏ. Nước mắt nhân tạo có thể phục hồi và duy trì độ ẩm cho mắt, giúp mắt không bị khô và tạo cảm giác dễ chịu cho mắt. Nước mắt nhân tạo có khả năng làm giảm các triệu chứng gây ra bởi đau mắt đỏ 2.2. Thuốc nhỏ mắt kháng sinh Đây là loại thuốc phổ biến dùng để điều trị viêm mắt do nhiễm trùng vi khuẩn. Thuốc nhỏ mắt kháng sinh giúp giảm vi khuẩn gây bệnh và làm giảm triệu chứng viêm mắt. Các loại kháng sinh thường được sử dụng bao gồm gentamicin, tobramycin, ciprofloxacin và ofloxacin. 2.3. Thuốc đau mắt đỏ nhỏ mắt chống viêm Đối với viêm mắt đỏ do dị ứng hoặc viêm mắt không nhiễm trùng, thuốc nhỏ mắt NSAIDs có thể được sử dụng để giảm sưng, viêm và đau. Các loại thuốc nhỏ mắt NSAIDs phổ biến bao gồm ketorolac và flurbiprofen. 2.4. Thuốc nhỏ mắt chống dị ứng Đây là nhóm thuốc nhỏ mắt giúp giảm triệu chứng viêm mắt do dị ứng gây ra, như sưng, ngứa và chảy nước mắt. Các loại thuốc nhỏ mắt chống dị ứng bao gồm azelastine, olopatadine và ketotifen. 2.5. Thuốc co mạch Viêm kết mạc khiến mắt bị đỏ và sưng chủ yếu là do cơ chế giãn mạch ở mắt. Do đó, thuốc đau mắt đỏ có tác dụng co mạch sẽ hỗ trợ làm giảm những triệu chứng của căn bệnh này. Một số loại thuốc có tác dụng co mạch có các thành phần bao gồm các hoạt chất như Tetrahydrozoline, Naphazoline hoặc Phenylephrine. Tuy nhiên, những loại thuốc có tác dụng co mạch không được các bác sĩ khuyến cáo dùng thường xuyên. Bởi nếu dùng nhiều có thể dẫn đến bị nhờn thuốc, khiến thuốc không còn tác dụng đối với căn bệnh đau mắt đỏ. Do đó, chỉ nên dùng không quá 2 lần/ngày và chỉ dùng từ 2 – 3 ngày để tránh những tác dụng phụ không đáng có. 2.6. Vitamin Người bị đau mắt đỏ có thể điều trị bệnh bằng cách cung cấp các vitamin vào cơ thể như nhóm vitamin A, B, E. Những dưỡng chất này có tác dụng cải thiện những triệu chứng của căn bệnh đau mắt đỏ. 3. Khi sử dụng các loại thuốc trị đau mắt đỏ cần lưu ý những gì? Khi sử dụng các loại thuốc trị bệnh đau mắt đỏ, bạn nên tuân thủ một số lưu ý quan trọng sau đây: – Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng: Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc trị đau mắt đỏ nào, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và hạn sử dụng của sản phẩm. Luôn tuân thủ liều lượng và tần suất sử dụng được ghi trên hướng dẫn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. – Rửa tay kỹ trước khi sử dụng: Trước khi thực hiện quá trình nhỏ thuốc mắt, hãy rửa tay thật sạch bằng xà phòng và nước hoặc sử dụng chất khử trùng để tránh lây nhiễm vào mắt. – Tránh tiếp xúc trực tiếp giữa mắt và ống nhỏ thuốc mắt: Để tránh nhiễm trùng và lây lan bệnh, không chạm vào mắt bằng đầu ống thuốc. – Không sử dụng chung với người khác: Không sử dụng chung ống thuốc mắt với người khác, ngay cả khi họ cũng có triệu chứng tương tự, để tránh lây nhiễm bệnh. – Đeo kính râm nếu cần: Trong trường hợp mắt nhạy cảm với ánh sáng, đeo kính râm để bảo vệ mắt khỏi ánh sáng mạnh. – Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ: Nếu triệu chứng của bệnh không giảm hoặc còn tồi tệ hơn sau khi sử dụng thuốc, hãy tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ để được kiểm tra và điều trị thích hợp. – Không sử dụng thuốc quá liều: Tránh sử dụng quá liều thuốc nhỏ mắt, vì điều này có thể gây hại cho mắt và gây ra các vấn đề khác. Nên rửa tay sạch sẽ trước khi sử dụng các loại thuốc trị đau mắt đỏ
thucuc
1,204
Bệnh tay chân miệng ở trẻ sơ sinh: chẩn đoán và điều trị Bệnh tay chân miệng ở trẻ sơ sinh có khó chẩn đoán không? Làm thế nào để điều trị bệnh tay chân miệng cho các bé sơ sinh mau khỏi? Nên phòng bệnh thế nào để tránh tái mắc cho trẻ sơ sinh? Nếu bạn cũng đang có chung những thắc mắc này thì xem ngay bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh tay chân miệng ở các bé sơ sinh nhé. 1. Bệnh tay chân miệng ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm nhiều không? Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mắc tay chân miệng cần điều trị kịp thời để ngừa biến chứng nguy hiểm sức khỏe Tay chân miệng là một bệnh lý truyền nhiễm cấp tính có thể xảy ra ở đối tượng trẻ sơ sinh. Bệnh do nhóm virus đường ruột gây nên, phổ biến nhất là virus Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71. Hầu hết trẻ sơ sinh mắc bệnh tay chân miệng do virus Coxsackievirus A16 đều xuất hiện bệnh cảnh nhẹ, dễ dàng chăm sóc và điều trị khỏi bệnh tại nhà. Tuy nhiên, nếu mắc bệnh do virus Enterovirus 71, trẻ sơ sinh có nguy cơ cao gặp bệnh cảnh nặng, dễ biến chứng nguy hiểm nên cần nhập viện điều trị để đảm bảo an toàn sức khỏe. Bệnh tay chân miệng rất dễ lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bề mặt có dính giọt bắn chứa virus của người bệnh. Do đó, các gia đình có trẻ sơ sinh mắc tay chân miệng cần đảm bảo cách ly trẻ cẩn thận để không lây truyền bệnh cho mọi người xung quanh, hoặc các trẻ nhỏ khác trong gia đình mình. Như vậy, tay chân miệng ở đối tượng trẻ sơ sinh là một bệnh lành tính. Thế nhưng, nếu bé mắc tay chân miệng không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ: biến chứng thần kinh, biến chứng tim mạch, hô hấp… Cấp độ nguy hiểm càng tăng lên khi trẻ mắc bệnh do nhiễm phải Enterovirus 71. Vì thế, ngay quan sát thấy trẻ sơ sinh xuất hiện triệu chứng nghi ngờ mắc chân tay miệng, phụ huynh nên cho con đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. 2. Cách chẩn đoán bệnh tay chân miệng ở các bé sơ sinh Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ xuất hiện triệu chứng bất thường nên được đi khám bác sĩ để chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời Trẻ sơ sinh mắc tay chân miệng sau 3 -7 ngày ủ bệnh sẽ dần xuất hiện những triệu chứng ban đầu của bệnh: mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ… Tuy nhiên những triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường. Một số trẻ xuất hiện sớm nốt phỏng nước tay chân miệng, nhưng dễ bị nhầm với bệnh thủy đậu. 3. Cách điều trị bệnh tay chân miệng cho bé sơ sinh hiệu quả, an toàn Trẻ sơ sinh mắc tay chân miệng mức độ nhẹ có thể điều trị và chăm sóc tại nhà Trẻ sơ sinh với thể trạng còn rất non nớt, sức đề kháng yếu nên khi bị virus tấn công bệnh có nguy cơ diễn biến nhanh gây hệ quả nghiêm trọng. Do đó, công tác điều trị bệnh tay chân miệng cho bé sơ sinh cần đảm bảo nhanh chóng và đúng cách. Theo các chuyên gia, việc trẻ sơ sinh mắc tay chân miệng bú sữa mẹ hàng ngày sẽ không làm lây bệnh cho mẹ. Bởi các nốt mụn bên trong miệng của bé sẽ không làm lây virus qua núm vú của mẹ. Trẻ sơ sinh mắc bệnh tay chân miệng ở cấp độ 1, được phát hiện và điều trị sớm, thường sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị tại nhà. Cách điều trị rất đơn giản: – Mẹ cần tăng lượng bú và cữ bú cho bé nhiều hơn bình thường. Mục đích để giúp bù nước, tăng bổ sung dinh dưỡng, chất đề kháng để cơ thể trẻ chống lại virus gây bệnh. Trường hợp bé đang dùng sữa công thức mẹ cũng áp dụng tương tự. – Khi trẻ sốt cao > 38,5 độ, mẹ cần cho bé uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý rằng, trẻ sơ sinh thì không dùng hạ sốt với Ibuprofen. – Nếu trẻ đau miệng nhiều dẫn tới hay quấy khóc, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại gel bôi hỗ trợ giảm đau cho con. – Không kiêng tắm cho bé sơ sinh mắc tay chân miệng. Bởi việc được tắm rửa nhẹ nhàng, nhanh chóng sẽ giúp cơ thể bé sạch sẽ, dễ chịu và nhanh hồi phục hơn. Trường hợp trẻ sơ sinh mắc tay chân miệng có dấu hiệu hay nguy cơ cảnh báo nặng, bác sĩ sẽ chỉ định trẻ cần được điều trị tại viện để được hỗ trợ kịp thời. Phụ huynh nên phối hợp với bác sĩ để con được điều trị tốt nhất. 4. Cách phòng bệnh tay chân miệng cho bé sơ sinh và trẻ nhỏ Ngay cả khi đã khỏi bệnh, trẻ sơ sinh vẫn có thể tái mắc tay chân miệng nhiều lần sau đó. Vậy nên, các gia đình có trẻ sơ sinh luôn phải nâng cao biện pháp bảo vệ bé khỏi các bệnh truyền nhiễm: – Người chăm sóc bé khi ho hay hắt hơi nên đặt một khăn giấy trước miệng và sau đó bỏ nó vào thùng rác ngay sau khi sử dụng, ngăn ngừa nguy cơ lây truyền virus sang cho trẻ. – Việc xử lý tã cho trẻ cần được thực hiện đúng cách, vì virus có thể tồn tại trong phân của trẻ sau khi đã khỏi bệnh từ 1-2 tháng. – Đảm bảo rằng nhà cửa, đặc biệt là nhà vệ sinh, luôn được dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ. – Không nên cho trẻ sử dụng chung các vật dụng cá nhân như cốc, khăn tắm… với các thành viên khác. – Người chăm sóc cần rửa tay bằng xà phòng ít nhất trong vòng 20 giây trước khi tiếp xúc với bé, trước và sau khi thay tã cho bé, khi cho bé bú, cho bé ăn, sau khi đi vệ sinh, hoặc khi chạm vào các đồ dùng cá nhân của bé. – Thường xuyên khử trùng các bề mặt quanh nhà và các vật dụng mà người chăm sóc và bé hay tiếp xúc. – Người lớn cần hạn chế dùng tay chạm vào mắt, mũi, miệng của trẻ sơ sinh. – Tránh để trẻ sơ sinh tiếp xúc gần với những người mắc bệnh hoặc có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh tay chân miệng.
thucuc
1,177
Công dụng thuốc Loravidi Thuốc Loravidi thường được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay, ... Bệnh nhân dùng thuốc Loravidi có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, viêm họng, khô miệng... Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Loravidi? 1. Loravidi là thuốc gì? Thuốc Loravidi là thuốc không kê đơn, được phân loại vào nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Loravidi là Loratadine.Dạng bào chế: viên nén dài, mỗi viên chứa 10mg Loratadine và các tá dược khác.Dạng đóng gói: trên thị trường hiện nay có hai dạng đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 1 chai 100 viên nén dài. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Loravidi Thuốc Loravidi thường được sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng với các triệu chứng điển hình như hắt hơi, ngứa mũi, sổ mũi. Viêm kết mạc dị ứng với các triệu chứng điển hình như ngứa mắt, nóng mắt. Mày đay. Các rối loạn dị ứng da. Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng Loravidi trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Loravidi. Trẻ em dưới 2 tuổi hoặc trẻ em có trọng lượng cơ thể dưới 30kg. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Loravidi Để đảm bảo an toàn khi điều trị với thuốc Loravidi, bạn cần tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ, dược sĩ hoặc thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Không được tự ý thay đổi liều lượng, hoặc dùng theo đường dùng khác với khuyến cáo của nhà sản xuất. Đồng thời, không nên dùng chung Loravidi với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng khi họ có triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Trẻ em từ 2 – 12 tuổi có cân nặng từ 30kg trở lên: 1 viên/lần x 1 lần/ngày (tính theo viên 10mg).Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 1 viên/lần x 1 lần/ngày (tính theo viên 10mg).Đối với bệnh nhân suy gan: 1 viên/lần, 2 ngày sử dụng 1 viên.Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.Cách dùng: thuốc Loravidi chỉ được sử dụng bằng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Không uống thuốc bằng các dung dịch lỏng khác như nước ngọt, nước trà, rượu bia, ...Cần làm gì khi quên một liều Loravidi?Khi quên liều hãy uống một liều khác khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Bình thường có thể uống thuốc cách 1 – 2 giờ so với giờ được hướng dẫn.Nếu thời điểm đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như thường lệ.Không uống gấp đôi liều để bù liều đã bỏ lỡ.Cần làm gì khi quá liều thuốc Loravidi?Khi quá liều Loravidi, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như nhức đầu, buồn ngủ, tim đập nhanh. Nếu các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng, hãy đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Cần mang theo tất cả các thuốc mà bệnh nhân đã sử dụng trước đó để thuận tiện cho việc chẩn đoán và điều trị. 4. Tác dụng không mong muốn thuốc Loravidi Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Loravidi có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như:Thường gặp: đau đầu, khô miệngÍt gặp: viêm kết mạc, kích ứng đường hô hấp, chóng mặt. Hiếm gặp: đánh trống ngực, tim đập nhanh, nhịp nhanh trên thất, trầm cảm, buồn nôn, kinh nguyệt không đều ở phụ nữ, rối loạn chức năng gan, choáng phản vệ, mày đay, ngoại ban.Ngoài ra, Loravidi có thể gây ra những triệu chứng khác mà chưa được liệt kê hoặc nghiên cứu. Vì vậy để đảm bảo an toàn, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Loravidi. 5. Tương tác thuốc Loravidi Khi điều trị Loravidi cùng với nhiều loại thuốc, có thể xảy ra tình trạng tương tác giữa các thuốc hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm, đồ uống. Điều này có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng, chuyển hóa, tác dụng, thậm chí làm gia tăng độc tính của thuốc. Vì vậy để sử dụng thuốc an toàn, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, sản phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng, cũng như các bệnh lý đang mắc. Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Loravidi như:Erythromycin, Cimetidin, ...: có thể làm thay đổi nồng độ của Loravidi trong máu và làm gia tăng tần suất gặp các tác dụng không mong muốn.Ketoconazol làm tăng nồng độ của Loravidi trong máu. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Loravidi Sử dụng thuốc Loravidi trong thai kỳ: nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không thấy tác hại trực tiếp và gián tiếp trên hệ sinh sản. Nghiên cứu trên 1000 phụ nữ mang thai cho thấy Loravidi không gây quái thai hoặc độc tính trên bào thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc Loravidi ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và phải có hướng dẫn của bác sĩ.Sử dụng thuốc Loravidi trong thời kỳ cho con bú: Loravidi bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy cần ngừng thuốc hoặc ngừng cho bú khi sử dụng thuốc Loravidi.Thuốc Loravidi có thể gây chóng mặt, ngủ gà, đau đầu làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc các công việc cần sử tập trung cao.Lưu ý khác:Thận trọng khi sử dụng thuốc Loravidi cho bệnh nhân suy gan.Loravidi có thể gây khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi. Vì vậy cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ trong quá trình dùng thuốc.Không sử dụng Loravidi ít nhất 48 giờ trước khi làm các xét nghiệm da và chỉ số phản ứng da. 7. Bảo quản thuốc Loravidi Bảo quản thuốc Loravidi trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Loravidi tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Loravidi có hạn sử dụng là 36 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn hoặc có các dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, không còn nguyên tem nhãn niêm phong.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Loravidi, người bệnh trước khi sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,171
Đi tìm lời giải cho những hiểu lầm về khô miệng Khô miệng là tình trạng không đủ nước bọt để giữ cho miệng ẩm ướt. Khoảng 10% dân số gặp phải tình trạng này. Mặc dù khá phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu hết vì khô miệng. Điều này dẫn tới những hiểu lầm đáng kể về tình trạng này. Cùng đi tìm lời giải đáp qua bài viết sau. Khô miệng là vấn đề nhiều người gặp phải đặc biệt là trong mùa đông 1. Chế độ ăn uống không liên quan gì đến khô miệng Chế độ ăn uống không gây ra khô miệng nhưng có thể khiến cho tình trạng này trở nên tồi tệ hơn. Nếu bị khô miệng, hãy hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn cay hoặc quá mặn đều có thể gây kích thích miệng. Rượu, thuốc lá, caffeine cũng là những yếu tố tác động tới tình trạng khô miệng. 2. Khô miệng là một phần của quá trình lão hóa Sai. Khô miệng không phải là một phần bình thường của quá trình lão hóa. Tình trạng này có thể là do tác dụng phụ của loại thuốc mà bạn đang sử dụng hoặc do hóa trị, xạ trị. Khô miệng cũng có thể là một dấu hiệu của tổn thương thần kinh. 3. Khô miệng sẽ kéo dài suốt đời Điều này còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra khô miệng. Stress hoặc loại thuốc đang sử dụng có thể gây ra khô miệng tạm thời. Khi bạn ngừng sử dụng thuốc thì khô miệng cũng sẽ chấm dứt. Tuy nhiên một số trường hợp tuyến nước bọt bị hư hỏng do phương pháp điều trị ung thư như xạ trị, hóa trị hoặc do chấn thương. Tình trạng này sẽ gây ra khô miệng thường xuyên. stress mệt mỏi có thể gây khô miệng tạm thời 4. Mặc dù khó chịu nhưng khô miệng không ảnh hưởng tới sức khỏe Răng nướu có thể chịu ảnh hưởng của khô miệng. Nguy cơ sâu răng tăng cao ở những người bị khô miệng. . Việc thiếu nước bọt trong miệng cũng có thể làm trầm trọng thêm các bệnh về nướu. Lý do là cơ thể không tiết ra đủ lượng nước bọt cần thiết để loại bỏ các vi khuẩn tấn công các nướu răng và răng. Do đó khi bị khô miệng cần hết sức lưu ý về vấn đề chăm sóc răng miệng. Đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa thường xuyên để làm sạch răng miệng. Tới bệnh viện để thăm khám ngay nếu răng nướu có dấu hiệu bất thường. 5. Khô miệng không ảnh hưởng gì tới người đeo răng giả Khô miệng có thể khiến cho những người phải sử dụng răng giả cảm thấy khó chịu. Hơn thế nữa răng giả có xu hướng cọ xát vào nướu, gây ra lở loét. 6. Nhai kẹo cao su càng làm cho bạn cảm thấy khô miệng hơn Nhai kẹo cao su hoặc ngậm kẹo cứng là giải pháp rất hữu hiệu cho khô miệng. Tuy nhiên hãy cẩn trọng khi ăn kẹo cứng. Nhiều loại trong đó có chứa một chất gọi là xylitol, có thể gây đau bụng và tiêu chảy ở một số người. súc miệng giúp cải thiện tạm thời tình trạng hơi thở có mùi bằng cách giết chết một số vi khuẩn gây mùi hôi 7. Súc miệng có thể làm giảm hôi miệng do khô miệng Đúng là nước súc miệng giúp cải thiện tạm thời tình trạng hơi thở có mùi bằng cách giết chết một số vi khuẩn gây mùi hôi. Tuy nhiên nước súc miệng không thể giải quyết triệt để khô miệng. Trên thực tế, nước súc miệng đôi khi có thể gây ra tác dụng ngược vì chất cồn trong chúng gây khô miệng. Tốt nhất hãy lựa chọn các loại nước súc miệng dành riêng cho người bị khô miệng trên thị trường.
thucuc
677
Bị trĩ sau khi sinh con điều trị như thế nào? Bị trĩ sau khi sinh con không phải là một vấn đề nghiêm trọng và có thể chữa khỏi bằng một vài biện pháp điều trị tại nhà. Tuy nhiên khi bị trĩ, cuộc sống của các mẹ bầu sẽ bị ảnh hưởng, nhất là với những người mới sinh xong và đang trong thời gian ở cữ. 10/12/2018 | Sinh mổ cửa mình có rộng không 10/12/2018 | Sinh mổ có cần hơ cửa mình không 10/12/2018 | Vừa mang thai vừa cho con bú, nỗi lo của nhiều mẹ bầu 1. Nguyên nhân gây bệnh trĩ sau khi sinh con Bệnh trĩ là những búi tĩnh mạch giãn, tức là tĩnh mạch trở nên phình to và bị ứ máu. Những tĩnh mạch này ở vùng trực tràng và thay đổi nhiều về kích thước từ nhỏ đến lớn, có hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại. Tùy từng người mà bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau, trong một vài trường hợp sau khi đi đại tiện mẹ bầu có thể bị chảy máu từ búi trĩ này Bị trĩ sau sinh con là một trong những hiện tượng rất nhiều mẹ bầu gặp phải Với những mẹ bầu sau khi sinh bị trĩ là kết quả của việc tăng sức nặng lên vùng đáy chậu ở vài tháng trước, trong và sau khi sinh. Vì bạn đang mang trong mình một em bé nặng khoảng 3kg. Tĩnh mạch trên cơ thể giống như một cái van giúp đẩy máu về tim, khi những tĩnh mạch này trở nên yếu đi, chúng sẽ bị ứ máu và căng phồng lên. Các tĩnh mạch này bị đẩy ra ngoài trong quá trình rặn đẻ từ đó bạn có thể bị trĩ sau sinh Ngoài ra, những hoocmon trong cơ thể người mẹ cũng ảnh hưởng đến sự hình thành trĩ, mẹ bầu có nồng độ progesterone cao, khiến tĩnh mạch giãn ra và ngày càng bị ứ máu. Một trong những nguyên nhân khiến mẹ bị trĩ sau sinh đó là tình trạng táo bón. Tình trạng này có thể khiến mẹ bầu cần nhiều áp lực để tống chất thải ra ngoài, tăng áp lực để thải ra ngoài, tăng áp lực lên búi trĩ và bạn sẽ không muốn đi đại tiện, khi đó phân sẽ bị ứ lại, ngày càng cứng hơn và sẽ bị táo bón nặng hơn. >> Tìm hiểu: Cách trị táo bón sau sinh Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến mẹ bầu bị trĩ sau khi sinh 2. Cách điều trị bệnh trĩ cho mẹ bầu sau sinh Hầu hết những trường hợp bị trĩ sau sinh đều không phải can thiệp bằng những biểu pháp phẫu thuật mà khối trĩ sẽ tự tiêu sau một thời gian nếu biết cách chăm sóc và thay đổi chế độ sinh hoạt. Trong thời gian chờ đợi bệnh trĩ thuyên giảm, có một số lưu ý giúp các mẹ bầu giảm đau: Uống đủ nước mỗi ngày là một trong những cách giúp mẹ bầu giảm đau khi bị trĩ 3. Bị trĩ sau sinh, làm thế nào để nhanh khỏi? Những thói quen lành mạnh có thể giúp đẩy nhanh quá trình lành bệnh và ngăn ngừa bệnh tái phát, muốn vậy trước tiên bạn cần phải duy trì những thói quen dưới đây: Thăm khám bác sĩ khi thấy có những dấu hiệu bất thường, từ đó có hướng xử trí kịp thời Các mẹ bầu cũng cần phải lưu ý, sau một thời gian dài chăm sóc tại nhà nhưng bệnh không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu bị chảy máu thì cần phải đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra. Bên cạnh đó, nếu nhận thấy khối trĩ ngày càng cứng và đau hơn thì rất có thể bên trong đã hình thành huyết khối, lúc này sẽ cần phải sử dụng đến những thủ thuật can thiệp, thậm chí phẫu thuật để loại bỏ khối trĩ.
thucuc
681
Công dụng thuốc Acneskinz Thuốc Acneskinz có chứa Isotretinoin, được chỉ định trong mụn trứng cá nặng, mụn trứng cá dạng nang bọc không đáp ứng với điều trị trước đó. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Acneskinz. 1. Thuốc Acneskinz có tác dụng gì? Thuốc Acneskinz có chứa Isotretinoin – một chất thuộc về nhóm retinoids. Đây là nhóm các hợp chất hóa học dạng vitamin A hay có liên quan về mặt hóa học đến vitamin A. Công dụng của Isotretinoin là làm giảm kích thước tuyến bã nhờn và ức chế hoạt động của tuyến bã nhờn, vì thế giúp giảm sự tiết bã nhờn. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng kháng viêm trên da. Nhìn chung, thuốc Acneskinz được sử dụng trong điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng bọc không đáp ứng với các liệu pháp điều trị trước đó. 2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Acneskinz Liều khởi đầu của thuốc Acneskinz thường là 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 - 20 tuần, tối đa là 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. Liều duy trì thường từ 0,1 - 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị thuốc Acneskinz trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.Bệnh nhân uống thuốc Acneskinz trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và kiêng rượu bia. 3. Chống chỉ định của thuốc Acneskinz Thuốc chống chỉ định với các bệnh nhân sau đây:Quá mẫn với thành phần của thuốc. Trong thời kỳ mang thai hoặc trong thời gian có khả năng mang thai, phụ nữ đang cho con bú.Lưu ý nam và nữ giới đang điều trị isotretinoin không được phép hiến máu, để phòng trừ trường hợp máu được cho truyền cho phụ nữ đang mang thai. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Acneskinz Bệnh nhân sử dụng thuốc Acneskinz có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Triệu chứng thừa vitamin A bao gồm khô da, niêm mạc, nứt môi, chảy máu cam, viêm kết mạc mắt, đục giác mạc có hồi phục. Da, tóc, móng: Ngoại ban, ngứa, viêm da, đổ mồ hôi, rụng tóc, viêm quanh móng, teo móng, tăng tạo mô hạt, xuất hiện nhiều mụn trứng cá, rậm lông, tăng sắc tố, da tăng nhạy cảm ánh sáng.Cơ xương: Đau cơ, đau khớp, viêm gân, tăng sinh xương và các thay đổi khác về xương.Thần kinh: Rối loạn hành vi, đau đầu, trầm cảm, tăng áp lực nội sọ, động kinh.Giác quan: Rối loạn thị trường, sợ ánh sáng, giảm thính lực, giảm thị trường về đêm, đục thủy tinh thể, viêm giác mạc.Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm hồi tràng và kết tràng, chảy máu tiêu hoá.Gan mật: Tăng men gan tạm thời có hồi phục, đôi khi gây viêm gan.Hô hấp: Co thắt phế quản. Máu: Giảm bạch cầu, hồng cầu, tăng hoặc giảm tiểu cầu, tăng tốc độ lắng máu. Xét nghiệm: Tăng cholesterol, tăng triglycerid huyết thanh, tăng acid uric huyết, giảm HDL, tăng đường huyết. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Acneskinz Bệnh nhân khi sử dụng Acneskinz cần lưu ý các vấn đề sau:Thận trọng khi dùng trên phụ nữ có khả năng sinh con hoặc các đối tượng chán ăn tâm thần.Liều cao Isotretinoin ở trẻ em có thể làm đóng sụn đầu xương sớm, dẫn đến vóc dáng nhỏ, lùn. Tuy nhiên điều này không nhận thấy khi dùng liều thấp để điều trị mụn trứng cá.Cẩn thận khi dùng thuốc Acneskinz với người đã từng bị dị ứng, rối loạn tâm thần trước đó hoặc bệnh nhân có khuynh hướng tăng triglyceride máu. Thận trọng dùng Acneskinz trên đối tượng bị suy thận nặng.Bệnh nhân khi dùng thuốc Acneskinz cần tránh ánh nắng trực tiếp và tia UVThuốc Acneskinz có thể ảnh hưởng tới xương khớp như gây viêm cơ, viêm gân. Do đó bệnh nhân cần tránh các hoạt động thể lực nặng.Phụ nữ mang thai: Vì hoạt chất Isotretinoin có khả năng gây quái thai. Do đó, không dùng Acneskinz cho các đối tượng đang mang thai hoặc có khả năng mang thai. Bệnh nhân cần sử dụng biện pháp tránh thai an toàn liên tục trong vòng 1 tháng trước điều trị, trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi ngưng dùng thuốc.Tương tác thuốc: Bệnh nhân không sử dụng thuốc Acneskinz với vitamin A, minocycline, tetracyclin và rượu.Trên đây là các thông tin tổng quan về thuốc Acneskinz. Bệnh nhân không nên tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa da liễu.
vinmec
810
Công dụng thuốc Vixtiplat Thuốc Vixtiplat thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén dài đóng hộp 5 vỉ x 10 viên. Thuốc Vixtiplat có chứa hoạt chất chính là Acetyl leucin hàm lượng 500mg và các thành phần tá dược khác. 1. Thuốc Vixtiplat có tác dụng gì? Thuốc Vixtiplat có tác dụng gì? Thuốc Vixtiplat có chứa hoạt chất chính là Acetyl leucin hàm lượng 500mg. Thuốc Vixtiplat được sử dụng trong điều trị các cơn chóng mặt và nôn.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc Vixtiplat theo đúng chỉ định về công dụng và chức năng sử dụng cho từng đối tượng được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Vixtiplat hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vixtiplat Thuốc Vixtiplat được dùng bằng cách sử dụng đường uống.Liều dùng thuốc Vixtiphat cho người lớn:Uống 3-4 viên Vixtiphat/ngày, chia thành 2 lần/ngày, uống vào giữa bữa ăn, điều trị kéo dài·từ 10 ngày đến 5-6 tuần.Có thể tăng liều lên 6-8 viên Vixtiphat/ngày trong giai đoạn đầu dùng thuốc Vixtiphat hay thuốc chưa có tác dụng.Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Vixtiplat được niêm yết trên bao bì sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ. Thuốc Vixtiphat được kê theo đơn của bác sĩ, vì thế người bệnh không tự ý dùng thuốc hoặc áp dụng công thức khác thay đổi liều dùng. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Vixtiplat Thông thường, người mẫn cảm dị ứng với Acetyl leucin hoặc với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Vixtiphat thì không được sử dụng thuốc điều trị. Các trường hợp khác được quy định niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo đơn thuốc bác sĩ. 4. Những lưu ý trước khi dùng thuốc Vixtiplat điều trị Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Vixtiplat: Người lớn tuổi, phụ nữ đang mang thai & phụ nữ cho con bú, trẻ em < 15 tuổi, người bệnh mắc suy gan & suy thận, người bệnh hôn mê gan, bị nhược cơ và viêm loét dạ dày.Khi mang thai cần cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Vixtiphat. Dù đã trải qua kiểm nghiệm lâm sàng, tuy nhiên vẫn có những nguy cơ xấu ảnh hưởng đến sức khỏe khi sử dụng.Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé khi quyết định dùng thuốc Vixtiphat. Không nên tự ý dùng thuốc Vixtiphat khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.Thuốc Vixtiplat có chứa hoạt chất chính là Acetyl leucin hàm lượng 500mg được chỉ định tình trạng chóng mặt và nôn trong một số trường hợp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
514
Mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và bệnh lý tim mạch Không chỉ tập thể dục thường xuyên và tuân thủ chế độ ăn uống cân bằng ảnh hưởng đến bệnh nhân tim mạch mà sức khỏe răng miệng cũng có mối liên quan rất lớn. 1. Sự kết nối giữa bệnh răng miệng và các vấn đề về tim mạch Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xem xét mối liên hệ giữa bệnh răng miệng và các vấn đề về sức khỏe tim mạch. Kết quả là đã phát hiện ra rằng bệnh nướu răng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim lên tới 20%. Một nghiên cứu riêng biệt khác cũng cho thấy rằng bệnh nướu răng có thể làm tăng nguy cơ đau tim lên tới 50%.Một số giải thích về mối tương quan giữa các vấn đề về sức khỏe răng miệng và nguy cơ mắc bệnh tim bao gồm:Vi khuẩn gây bệnh nướu răng có thể xâm nhập vào máu và tàn phá các hệ thống cơ thể khác.Bệnh nướu răng làm tăng gánh nặng phản ứng viêm của cơ thể, do đó có thể góp phần gây ra các vấn đề trong hệ thống tim mạch.Bệnh nướu răng và bệnh tim có chung các yếu tố nguy cơ phổ biến, chẳng hạn như hút thuốc và chế độ ăn uống nghèo nàn. 2. Hệ quả của tình trạng răng miệng đối với sức khỏe tim mạch Khoang miệng vốn là nơi chứa đầy vi khuẩn, mặc dù nhiều vi khuẩn trong số đó vô hại. Với thói quen vệ sinh răng miệng tốt thì mọi người có thể ngăn ngừa vi khuẩn xấu gây bệnh. Khi đánh răng, hầu hết mọi người không nghĩ đến tác dụng của việc này đối với tim mạch. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu, đánh răng ít nhất 2 lần/ ngày và hơn 2 phút mỗi lần có thể làm giảm nguy cơ tiến triển bệnh tim mạch về lâu dài.Để giải thích mối liên hệ này, các nhà nghiên cứu cho rằng có thể là do những người quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe răng miệng thường có ý thức chú ý nhiều hơn đến các khía cạnh khác của sức khỏe nói chung, sức khỏe tim mạch nói riêng. Đồng thời, nếu 1 hoạt động hàng ngày đơn giản như đánh răng, giữ răng miệng sạch sẽ có thể mang lại lợi ích to lớn cho sức khỏe tổng thể như vậy thì không có lý do gì để không thực hành thường xuyên.Trong một nghiên cứu khác, các phát hiện cho thấy bệnh nướu răng có thể làm trầm trọng thêm huyết áp và cản trở việc điều trị bằng thuốc tăng huyết áp. Những đối tượng tham gia nghiên cứu này là những người trưởng thành, được điều trị cao huyết áp trên 30 tuổi. Kết quả cho thấy những người bị viêm nha chu mức độ trung bình đến nặng có xu hướng là nam giới, lớn tuổi và có thói quen hút thuốc lá.Ngoài ra, bệnh nướu răng và tim mạch cũng có chung các yếu tố nguy cơ. Vi khuẩn có hại từ nướu bị viêm có thể đi vào máu và đến tim, gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, đôi khi cần phải phẫu thuật. Nếu mức độ nhiễm trùng hạn chế, phản ứng viêm tại chỗ vẫn có thể là một mối quan tâm lớn ở các bệnh nhân tim mạch. Có sự kết nối đáng kể giữa bệnh răng miệng và sức khỏe tim mạch 3. Những biện pháp bảo vệ sức khỏe răng miệng đồng và sức khỏe tim mạch Chính vì sức khỏe răng miệng và tim mạch có mối liên quan với nhau nên mỗi người cần xây dựng kế hoạch bảo vệ nụ cười của chính mình để có một trái tim khỏe mạnh.Sau đây là một số gợi ý mọi người có thể thực hiện để giảm nguy cơ mắc bệnh nướu răng và các vấn đề về tim mạch:Thăm khám nha sĩ thường xuyên: Đội ngũ nha khoa sẽ giúp ngăn ngừa bệnh nướu răng thông qua việc làm sạch và kiểm tra kỹ lưỡng.Biết các dấu hiệu của bệnh nướu răng: Bệnh nướu răng có thể gây sưng nướu răng, hôi miệng và chảy máu nướu răng. Nếu từng gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này, nên đặt lịch hẹn khám nha khoa ngay lập tức để có thể cần điều trị nha chu kịp thời.Thực hành vệ sinh răng miệng đúng cách: Đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày với bàn chải lông mềm và dùng chỉ nha khoa thường xuyên để ngăn mảng bám tích tụ giữa các kẽ răng hoặc những khoảng trống mà bàn chải đánh răng không thể chạm tới.Từ bỏ những thói quen xấu: Hút thuốc lá là một thói quen tệ hại đối với sức khỏe tim mạch và răng miệng..Tóm lại, cách mỗi người chăm sóc răng và nướu không chỉ ảnh hưởng đến răng miệng mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch của bản thân. Những thói quen tốt và được duy trì hằng ngày để giữ răng miệng sạch sẽ thì sẽ không chỉ đem lại cho mọi người một nụ cười đẹp, trái tim khỏe mà còn có thể giúp tăng cường sức khỏe tổng thể nói chung.ca, healthline.com, webmd.com
vinmec
905
Ho ra máu – triệu chứng ung thư phổi nên biết Ho ra máu, ho đờm lẫn máu kéo dài có liên quan đến nhiều bệnh lý hô hấp khác nhau, trong đó có cả ung thư phổi – bệnh ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới. 1. Cảnh giác ung thư phổi nếu ho ra máu kèm nhiều biểu hiện lạ Ho ra máu là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm Ho ra máu là tình trạng khạc ra máu từ đường hô hấp dưới thanh quản khi đang ho. Máu thường có màu đỏ tươi, có bọt. Tùy từng nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh lý của mỗi người mà mức độ nặng nhẹ có thể khác nhau. Ho ra máu có thể liên quan đến nhiều bệnh lý ở phổi như giãn phế quản, viêm phổi hoại tử… hay thậm chí là ung thư phổi. Ung thư phổi là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, ung thư phổi phổ biến nhất ở nam giới và thứ ba ở nữ giới. Ung thư phổi giai đoạn sớm triệu chứng nghèo nàn, tiến triển âm thầm. Ở giai đoạn muộn, bệnh có biểu hiện phong phú hơn. Triệu chứng ho ra máu ở bệnh nhân ung thư phổi thường đi kèm với triệu chứng ho đờm lẫn máu kéo dài. Triệu chứng này rất nguy hiểm và dễ làm bệnh nhân hoảng sợ. Hãy cảnh giác với bệnh ung thư phổi nếu cơ thể có nhiều biểu hiện khác: 2. Chẩn đoán bệnh ung thư phổi như thế nào? Ho ra máu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm vì vậy ngay khi có biểu hiện bất thường này, bạn nên đến bệnh viện để được khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư phổi bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: CT scan ngực có thể phát hiện những bất thường rất nhỏ ở phổi mà X quang có thể bỏ sót Ho ra máu rất nguy hiểm, cả khi bắt nguồn từ ung thư phổi hay các bệnh lý ở phổi khác vì vậy ngay khi có biểu hiện bất thường này, bạn hãy đến bệnh viện để được khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
412
Tất tần tật về vi khuẩn gây sâu răng bạn nhất định phải biết Khoảng 75% dân số nước ta mắc bệnh lý sâu răng. Mặc dù xác suất xuất hiện của bệnh lý sâu răng là vô cùng lớn, lượng người nắm được thông tin về vi khuẩn gây sâu răng, một trong những thông tin cơ bản nhất về bệnh lý này, lại cực kỳ nhỏ. Nếu bạn cũng mù tịt thông tin về vấn đề ấy, đọc bài viết sau ngay, nhiều thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp! 1. 3 loại vi khuẩn gây sâu răng Nghiên cứu thực tế cho thấy, có khoảng 500 loại vi khuẩn khu trú trong khoang miệng chúng ta. Tuy nhiên, không phải tất cả chúng đều gây sâu răng. Vi khuẩn gây ra bệnh lý sâu răng chỉ là 3 loại sau: 1.1. Streptococcus mutans Cho đến thời điểm hiện tại, Streptococcus mutans được xem là vi khuẩn chính khởi phát bệnh lý sâu răng. Hoạt động lên men Carbohydrate (đường) của chúng sản sinh acid, làm pH khoang miệng giảm xuống dưới 5. Sự giảm pH liên tục dẫn đến sự khử khoáng bề mặt răng hay khử khoáng men răng. Đây là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình 4 giai đoạn của bệnh lý sâu răng. 1.2. Lactobacillus Là một loại vi khuẩn sống hoại sinh ở thực vật và các sản phẩm từ động vật (ví dụ như: Sữa,…). Chúng thường trú trong khoang miệng những chỉ chiếm ít hơn 1% hệ vi sinh, số lượng của chúng tương quan với thói quen ăn uống nói chung và thói quen sử dụng thực phẩm giàu Carbohydrate nói riêng. Tương tự Streptococcus mutans, chúng cũng lên men Carbohydrate, sản sinh acid. Lactobacillus thường trú trong khoang miệng những chỉ chiếm ít hơn 1% hệ vi sinh Lactobacillus từng được xem là vi khuẩn gây ra bệnh lý sâu răng chính trong suốt 35 năm. Tuy nhiên, khi các nhà khoa học đã phân tích thực nghiệm được rằng: Lactobacillus chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ (1:10000) trong hệ vi sinh mảng bám, nhận định này đã bị bác bỏ. 1.3. Actinomycetes Actinomycetes có thể là vi khuẩn khởi phát bệnh lý sâu răng, tuy nhiên, khả năng này là rất thấp. Cụ thể, nó chỉ xảy ra khi bạn mắc bệnh nha chu, có răng bị nứt vỡ nhưng lại vệ sinh răng miệng kém. Trong trường hợp này, Actinomycetes, vốn là vi khuẩn kỵ khí, sống trong nướu, sẽ dễ dàng xâm nhập vết nứt vỡ và gây sâu răng. 2. Phương pháp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây sâu răng Đáng buồn là chúng ta không thể ngăn ngừa hay loại bỏ hoàn toàn 3 loại vi khuẩn trên, bởi chúng luôn luôn tồn tại trong khoang miệng. Việc mà chúng ta có thể làm ở đây, là hạn chế tối đa hoạt động của chúng. 2.1. Hạn chế ăn và uống đồ ngọt Nguyên liệu hoạt động của vi khuẩn gây sâu răng là Carbohydrate (đường). Giảm lượng đường dung nạp vào cơ thể đồng nghĩa với giảm lượng đường tồn dư trong khoang miệng, từ đó hạn chế nguồn sống của vi khuẩn. Danh mục đồ ăn, thức uống chúng ta cần ăn ít hoặc không ăn, bao gồm: Bánh kẹo, mứt, hoa quả sấy khô, nước ngọt,… Nếu không thể bỏ hoàn toàn, hãy đảm bảo lượng đường bạn ăn và uống thấp hơn 10% tổng lượng dinh dưỡng bạn ăn uống mỗi ngày. Chúng ta cần ăn ít hoặc không ăn: Bánh kẹo, mứt, hoa quả sấy khô, nước ngọt 2.2. Vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng Vệ sinh răng miệng cẩn thận, kỹ lưỡng giúp chúng ta loại bỏ một phần vi khuẩn gây ra bệnh lý sâu răng, đồng thời loại bỏ đường – nguồn sống của chúng, tồn dư trong khoang miệng. Cách vệ sinh răng miệng chuẩn xác nhất, theo chuyên gia, mà chúng ta cần tuân thủ là: – Đánh răng 2, 3 lần/ngày, sau khi ăn và trước khi đi ngủ, với bàn chải thay mới 3 tháng/lần và kem đánh răng có chứa flour (flour có khả năng ức chế Streptococcus mutans và Lactobacillus chuyển hóa đường thành acid); đồng thời dùng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng, nơi mà bàn chải không thể làm sạch được – Đừng quên vệ sinh lưỡi – Súc miệng với nước muối ấm pha loãng hoặc nước súc miệng diệt khuẩn, nước súc miệng chứa flour,… Đánh răng 2, 3 lần/ngày với bàn chải thay mới 3 tháng/lần và kem đánh răng có chứa flour 2.3. Nhai kẹo cao su không đường Có thể bạn chưa biết: Với khả năng vô hiệu hóa acid do vi khuẩn Streptococcus mutans và vi khuẩn Lactobacillus chuyển hóa từ đường, nước bọt là vệ sĩ tự nhiên vô cùng mạnh mẽ của răng. Mắc bệnh lý giảm tiết nước bọt, chúng ta mất đi “những bảo vệ” kìm hãm hoạt động của vi khuẩn gây sâu răng. Tuy nhiên, chúng ta có thể khắc phục phần nào vấn đề này với phương pháp đơn giản là: Nhai kẹo cao su có chứa Xylitol. Đây là loại kẹo giúp kích thích tiết nước bọt. Ngoài ra, chúng ta còn có thể lựa chọn kẹo cao su có chứa Casein phosphopeptide-canxi photphat vô định hình (CPP-ACP), vì chúng cũng có khả năng kiểm soát Streptococcus mutans và Lactobacillus. 2.4. Khám nha khoa định kỳ Tần suất thăm khám được khuyến cáo là ít nhất 6 tháng/lần
thucuc
940
Bác sĩ cảnh báo những triệu chứng suy thận cần lưu ý Suy thận là một bệnh lý nguy hiểm, bệnh có biểu hiệu không rõ ràng ở giai đoạn đầu, và khi thận bị tổn thương nghiêm trọng thì các triệu chứng suy thận mới xuất hiện. 1. Khái quát về bệnh và những nguyên nhân gây suy thận Thận là một cơ quan quan trọng trong cơ thể chúng ta, có chức năng lọc máu,chất thải, bài tiết nước tiểu, điều hòa thể tích máu. Vậy nên khi thận xảy ra vấn đề bởi bất kì nguyên nhân nào, cũng khiến cho sức khỏe con người bị ảnh hưởng đáng kể. Một trong những bệnh lý về thận đáng lo ngại đó là suy thận. Bệnh suy thận là tình trạng thận không thể thực hiện tốt vai trò của nó đối với cơ thể, và đặc biệt, đến giai đoạn cuối của bệnh, thận bị mất hẳn các chức năng. Nếu không áp dụng các phương pháp điều trị kịp thời, người bệnh rất dễ dẫn đến tử vong. Vì mỗi người đều có hai quả thận giúp hỗ trợ lẫn nhau thực hiện các chức năng thận. Nên khi mắc suy thận ở giai đoạn đầu, bệnh không biểu hiện triệu chứng rõ ràng, vì vậy đa số các trường hợp, bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời. Và đến giai đoạn nặng hơn, tình trạng bệnh tiến triển gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Những nguyên nhân gây suy thận Xác định nguyên nhân gây suy thận rất quan trọng trong việc chẩn đoán loại suy thận. Dưới đây là một số nguyên nhân gây bệnh. Giảm lưu lượng máu đến thận, do người bệnh mắc các bệnh như suy gan, nhiễm trùng nặng, bị bỏng nặng,… hay các bệnh về tim. Một số bệnh như sỏi thận, ung thư bàng quang, tuyến tiền liệt,… khiến nước tiểu không đào thải và gây tích tụ chất độc cho cơ thể. Nguyên nhân khác: nhiễm trùng, viêm mạch máu, viêm cầu thận, bệnh lupus, xơ cứng bì, thận bị lão hóa (do tuổi tác gây ra), bệnh tiểu đường, xuất huyết, xuất hiện cục máu đông ở thận,… 2. Các loại suy thận. Bệnh tiến triển qua những giai đoạn nào? Có 2 loại suy thận, bao gồm suy thận mạn tính và suy thận cấp tính. Các loại suy thận được phân biệt dựa trên những đặc điểm sau: Suy thận mạn tính là sự suy giảm chức năng thận khiến các hoạt động đào thải không thể thực hiện được trong thời gian dài. Đặc biệt, bệnh thường không có dấu hiệu cụ thể ở giai đoạn đầu, cho đến khi thận bị tổn thương thì các triệu chứng mới xuất hiện, nên rất khó để điều trị dứt điểm. Suy thận cấp tính là sự suy giảm chức năng thận một cách nhanh chóng và nghiêm trọng, vì vậy, ở loại suy thận này, cần được điều trị gấp. Suy thận tiến triển qua những giai đoạn nào? Suy thận phát triển qua 5 giai đoạn, từ mức độ nhẹ đến nặng, và triệu chứng của mỗi giai đoạn cũng tăng dần, các chức năng thận cũng theo đó mà giảm dần. Đối với giai đoạn 1, bệnh rất nhẹ, thường không xuất hiện triệu chứng nên người bệnh khó có thể nhận biết bệnh. Để kiểm soát bệnh ở giai đoạn này, người bệnh cần có lối sống lành mạnh, không sử dụng các chất có hại cho sức khỏe, chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Ở giai đoạn 2, bệnh vẫn nằm ở mức độ nhẹ, tuy nhiên, mức lọc cầu thận có dấu hiệu giảm nhẹ, protein xuất hiện trong nước tiểu. Suy thận giai đoạn 3, bệnh ở mức trung bình, chức năng thận bị suy giảm nhẹ và gây ra các triệu chứng. Đối với giai đoạn 4, bệnh đang ở mức trung bình - nặng, chức năng thận bị suy giảm gây các biến chứng thiếu máu, bệnh xương khớp,… Bên cạnh việc đảm bảo lối sống và chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, người bệnh cần áp dụng phương pháp điều trị. Ở giai đoạn 5, thận hoàn toàn mất chức năng, các triệu chứng suy thận biểu hiện rõ rệt. 3. Triệu chứng suy thận mà người bệnh nên lưu ý để nhận biết bệnh Đa số suy thận không có triệu chứng rõ rệt ngay từ ban đầu nên người bệnh khó nhận biết. Dưới đây là những triệu chứng suy thận ở giai đoạn đầu, mọi người nên lưu ý để nhận biết. Ngáy to và kéo dài, đây là dấu hiệu của suy thận mạn tính, là tình trạng tạm ngưng thở trong thời gian dưới 1 phút và sau đó là ngáy to, kéo dài. Người bệnh bị mệt mỏi, suy nhược cơ thể dù đã có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, tình trạng này xuất hiện do nguyên nhân thiếu máu gây ra. Bị phát ban và ngứa, đây là hậu quả của việc thận không thể thực hiện chức năng lọc chất thải trong máu. Suy thận ở mức độ nhẹ, người bệnh bị đau lưng, đau từ lưng đến hông và chậu. Thận không thể thực hiện tốt chức năng lọc máu, thải chất thải, gây ảnh hưởng lớn đến phổi dẫn đến khó thở. Ngoài ra bệnh nhân suy thận còn bị hôi miệng, cơ thể phù nề và tiểu tiện bất thường. Và khi bệnh tiến triển nặng, triệu chứng suy thận trở nên rõ ràng hơn. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng sau: giảm lượng nước tiểu, phù mắt cá chân và bàn chân, đau ngực, buồn nôn, co rút cơ chân, hôn mê, co giật. 4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị suy thận Khi có những triệu chứng suy thận nêu trên, người bệnh cần đến ngay các Trung tâm y tế, bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán bệnh. Để xác định đúng bệnh, người bệnh cần cung cấp các thông tin chính xác, cụ thể về tình trạng bệnh của mình cho bác sĩ phụ trách. Ngoài ra, việc thực hiện các xét nghiệm liên quan là không thể thiếu như siêu âm thận, chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hưởng (MRI), xạ hình thận, sinh thiết,… Các phương pháp điều trị ngày nay Điều trị nội khoa, ở phương pháp này, bệnh nhân được chăm sóc hỗ trợ và điều trị bằng thuốc, với mục đích làm thuyên giảm các triệu chứng suy thận, nhược điểm là không thể kéo dài tuổi thọ. Lọc máu nhân tạo hay còn gọi là chạy thận nhân tạo, giúp lọc máu, thải chất trong máu thay cho thận và trả về cơ thể máu sạch, phương pháp này chỉ được thực hiện ở một nhóm bệnh nhân không thể chữa trị nội khoa. Cấy ghép thận, đây là phương pháp tối ưu cho bệnh nhân suy thận, nhưng không phải trường hợp suy thận nào cũng phải thực hiện phẫu thuật ghép thận, vì vậy, cần có sự chỉ định từ bác sĩ điều trị.
medlatec
1,187
Tiêm phòng ung thư cổ tử cung khi nào? 1. Tiêm phòng ung thư cổ tử cung khi nào đạt hiệu quả tốt nhất? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Tuy rất phổ biến và dễ mắc nhưng ung thư cổ tử cung lại được đánh giá là dễ phòng ngừa, cho kết quả sàng lọc cao, có thể phát hiện sớm. Tiêm phòng ung thư cổ tử cung khuyến khích cho nữ giới 9 – 26 tuổi Tiêm phòng ung thư cổ tử cung là một trong những biện pháp phòng bệnh đầu tiên được tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo cho mọi nữ giới 9 – 26 tuổi. Hiệu quả tiêm phòng tốt nhất ở nữ giới chưa quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nữ giới đã có quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm phòng vắc xin này nhưng nó chỉ có hiệu quả với trường hợp nữ giới chưa bị nhiễm HPV. Tiêm vắc xin phòng bệnh ung thư cổ tử cung có thể phòng được một số HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung là HPV 16, HPV 18 và 2 loại HPV có khả năng gây mụn cóc vùng hậu môn, sinh dục là HPV 6, HPV 11. Thời gian và khoảng cách tiêm có sự khác nhau giữa các loại vắc xin. 2. Tiêm phòng ung thư cổ tử cung có chắc chắn không mắc ung thư cổ tử cung? Rất nhiều phụ nữ cho rằng, cứ tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin phòng HPV là mình sẽ không bao giờ bị mắc ung thư cổ tử cung nhưng thực tế không phải như vậy mặc dù HPV được xác định là có liên quan đến khoảng trên 90% ca mắc bệnh. Bởi lẽ, vắc xin phòng HPV chỉ phòng ngừa lây nhiễm được 2 loại HPV nguy cơ cao là HPV 16 và HPV 18 chứ không thể phòng ngừa được các loại HPV nguy cơ cao khác. Ngoài ra, ngoài HPV còn có rất nhiều yếu tố nguy cơ khác mà nữ giới không thể kiểm soát được như độ tuổi, gen đột biến gây ung thư, tiền sử bệnh gia đình… Xét nghiệm Pap phát hiện bất thường sớm ở cổ tử cung Để phòng bệnh ung thư cổ tử cung, ngoài tiêm phòng vắc xin HPV nữ giới cần chú ý duy trì lối sống khoa học, sinh con độ tuổi hợp lý, quan hệ tình dục an toàn phòng lây nhiễm HPV… Đặc biệt nữ giới đừng quên khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì để có thể phát hiện những bất thường sớm tại cổ tử cung ở giai đoạn loạn sản – khi ung thư chưa hình thành. Một trong những xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư cổ tử cung là xét nghiệm Pap (xét nghiệm tế bào cổ tử cung). Đây là xét nghiệm có thể cho thấy thay đổi bất thường ở cổ tử cung sớm hơn rất nhiều trước khi chúng trở thành ung thư.
thucuc
537
Ung thư tuyến tiền liệt và nguy cơ tổn thương thận Những người mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt khi điều trị bằng liệu pháp điều trị nhắm đích hormone thì tăng nguy cơ bị tổn thương thận cấp tính, theo Reuters. Liệu pháp điều trị nhắm đích hormone, còn gọi là liệu pháp ADT (androgen deprivation therapy), nhằm ngăn chặn sự sản xuất hormone nam testosterone. Nhà nghiên cứu Laurent Azoulay và các đồng nghiệp tại Trường đại học Mc Gill (Canada) phân tích dữ liệu của 10.250 người nam được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt từ năm 1997 đến 2008. Có hơn một nửa đối tượng điều trị căn bệnh bằng liệu pháp ADT. Nhóm nghiên cứu theo dõi đối tượng trong 4 năm, kể từ khi được chẩn đoán mắc bệnh. Trong khoảng thời gian này, có 232 người bị tổn thương thận cấp tính - tức tình trạng suy giảm chức năng thận một cách nhanh chóng. Nhóm nghiên cứu đã so sánh những người này với 2.721 người nam khác ở cùng độ tuổi nhưng không có bệnh ở thận. Họ nhận thấy, những đối tượng được trị liệu bằng liệu pháp ADT thì tăng từ 2 đến 3 lần nguy cơ tổn thương thận cấp tính. Kết luận này được rút ra sau khi xem xét đến tình trạng sức khỏe và các loại thuốc mà đối tượng dùng. Do vậy, nhóm nghiên cứu đề nghị các bác sĩ nên kiểm tra chức năng thận của bệnh nhân trước khi quyết định có nên cho bệnh nhân điều trị bằng liệu pháp ADT. Nghiên cứu được đăng tải trên .
medlatec
271
Công dụng thuốc Panalganeffer Codein Thuốc Panalganeffer Codein thuốc nhóm thuốc chống viêm không Steroid, hỗ trợ trong điều trị giảm đau, hạ sốt cùng các bệnh liên quan đến xương khớp. Công dụng cụ thể cũng như cách sử dụng thuốc như thế nào, bạn hãy tham khảo ở bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Panalganeffer Codein Panalganeffer Codein có chứa thành phần chính là Paracetamol. Với hoạt chất chính này, thuốc có công dụng hạ thân nhiệt và hỗ trợ giảm đau hiệu quả. Các trường hợp sốt, đau nhức từ nhẹ đến trung bình như: đau nhức do cúm, cảm lạnh, đau đầu, đau răng, đau lưng, đau cơ, đau họng, sẽ thường sử dụng thuốc Panalganeffer Codein để điều trị.Hoạt chất Paracetamol có công dụng hạ nhiệt khi sốt rất tốt cho cơ thể. Thuốc áp dụng cơ chế hoạt động tác dụng lên vùng dưới đồi có trung tâm điều hòa thân nhiệt, từ đó làm giãn mạch, tăng lưu lượng máu ở phần ngoại vi. Chính nhờ cơ chế ấy, mà Paracetamol có tác dụng hạ sốt nhanh mà không ảnh hưởng xấu tới cơ thể. Một điều đặc biệt nữa là thuốc chỉ có tác dụng hạ nhiệt tốt ở người bị sốt mà không làm hạ nhiệt trên cơ thể người bình thường. 2. Các trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc Panalganeffer Codein Thuốc chứa đồng thời hai thành phần chính là Paracetamol và Codein nên sẽ có tác dụng giảm đau mạnh mẽ và kéo dài hơn so với các loại thuốc chỉ chứa đơn thuần một trong hai thành phần trên. Panalganeffer Codein được áp dụng nhiều trong điều trị các bệnh có tình trạng đau vừa đến đau nặng tại nhiều vị trí khác nhau, điển hình như đau do chấn thương, đau do thần kinh, đau tai, đau đầu hoặc sau phẫu thuật... 3. Hướng dẫn sử dụng và liều lượng khuyến cáo thuốc Panalganeffer Codein Thuốc được bào chế ở dạng viên sủi nên có thể sử dụng bằng cách hoà tan trong nước và uống. Hãy thả viên thuốc vào khoảng 200ml nước lọc rồi uống ngay sau đó.Liều lượng được khuyến cáo từ các chuyên gia:Đối với người trưởng thành và trẻ em nặng trên 15kg uống từ 1 - 2 viên/ngày, mỗi ngày từ 2 - 3 lần;Liều lượng thuốc có thể được thay đổi dựa vào cân nặng của trẻ như liều Paracetamol không quá 60mg/kg/ngày và Codein không quá 3mg/kg/ngày.Có thể sử dụng thuốc liên tiếp cách nhau tối thiểu là 4h nếu cơn đau tiếp tục xuất hiện lần thứ hai. 4. Trường hợp không dùng Panalganeffer Codein Tuy đây là loại thuốc có độ an toàn cao nhưng vẫn sẽ có một số trường hợp khuyến cáo không nên sử dụng cần lưu ý dưới đây:Người bị mẫn cảm hoặc dị ứng với một trong hai hoặc là cả hai chất Paracetamol và Codein, cùng các chất khác trong thuốc;Không nên dùng thuốc cho người bị bệnh thiếu máu bởi có thể gây ra tình trạng rối loạn vận chuyển oxy. Lượng oxy được chuyển đến tế bào ít gây ra tình trạng xanh tím, khó phân biệt được ở người bị thiếu máu;Không nên sử dụng thuốc với người bị suy gan, suy thận hoặc suy tim nặng bởi thuốc được chuyển hoá ở gan và đào thải qua thận;Thuốc có thể làm trầm trọng hơn tình trạng của người bị hen phế quản, suy hô hấp và thiếu hụt men Glucose-6-phosphate dehydrogenase gây tán huyết, nên không chỉ định thuốc cho các đối tượng này;Hiện chưa có báo cáo cụ thể nào về tác dụng của thuốc đối với phụ nữ có thai, trẻ dưới 15 tuổi nên cần cân nhắc trước khi sử dụng. 5. Những tác dụng phụ của thuốc Panalganeffer Codein Khi sử dụng thuốc, người uống có nguy cơ gặp phải các tình trạng như: Sốc phản vệ, đỏ mặt chóng mặt, dị ứng xuất hiện như nổi mề đay, ban đỏ, mệt mỏi, toát mồ hôi, bồn chồn, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, táo bón, mạch chậm, suy tuần hoàn (hiếm gặp). Trường hợp dùng thuốc với thời gian dài có thể gây ra thiếu máu hoặc độc cho thận.Trường hợp gặp phải các tác dụng phụ hoặc nghi ngờ là tác dụng phụ khi sử dụng thuốc, bạn cần ngưng sử dụng thuốc và báo lại cho bác sĩ điều trị để có các xử trí tốt nhất. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Panalganeffer Codein Thuốc chỉ có tác dụng điều trị hoặc làm giảm các triệu chứng, không điều trị được nguyên nhân gây bệnh;Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc;Người đang bị suy giảm chức năng gan, thận cần lưu ý khi sử dụng thuốc lâu dài. Bởi thuốc sẽ chuyển hoá và đào thải qua gan và thận nên sẽ có nguy cơ làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn;Với cơ chế giảm đau nhanh và mạnh nếu dùng thuốc kéo dài sẽ gây ra tình trạng bị phụ thuộc vào thuốc;Không dùng đồ uống có cồn như rượu, bia khi đang uống thuốc. 7. Tương tác của thuốc Panalganeffer Codein Theo các nghiên cứu, Panalganeffer Codein sẽ xuất hiện tương tác với một số thuốc sau đây:Gây độc cho gan vì tăng độc tính của Paracetamol nếu dùng thuốc chung với các loại thuốc chống co giật (Phenytonin, Barbiturate...), Isoniazid và bia rượu;Phenothiazine sử dụng chung với thuốc Panalganeffer Codein sẽ giúp hạ sốt nhanh mạnh nhưng sẽ có nguy cơ gây ra tình trạng hạ thân nhiệt;Metoclopramide sẽ giúp làm tăng sự hấp thu Paracetamol ở trong Panalganeffer Codein;Probenecid làm chậm quá trình thải trừ Paracetamol giúp kéo dài hiệu quả sử dụng thuốc cho người dùng;Không sử dụng thuốc chung với Pentazocine, Bupernorphine, Quinidine, NalbuphineĐể tránh các tương tác thuốc có hại xảy ra, trước khi sử dụng thuốc Panalganeffer Codein, bạn cần báo lại cho bác sĩ các loại dược phẩm mà bạn đang sử dụng để có hướng điều trị phù hợp nhất.
vinmec
1,028
Bọc răng sứ bị hở và 5 nguyên nhân Bọc răng sứ bị hở là tình trạng răng sứ không được bọc khít với nướu răng. Điều này dẫn đến việc hở chân răng và gây ra nhiều vấn đề cho người dùng. Nguyên nhân của tình huống này là gì và làm sao để có thể khắc phục nó. Câu trả lời sẽ được tìm ra ngay trong những chia sẻ sau đây. 1. Dấu hiệu răng sứ bị hở Răng sứ bị hở có thể nhận biết bằng mắt thường Chúng ta có thể nhận biết tình trạng răng sứ bị hở qua một số dấu hiệu sau: 1.1 Xuất hiện khe hở giữa răng sứ với nướu Chỉ cần quan sát bằng mắt thường, ta hoàn toàn có thể phát hiện tình trạng răng sứ bị hở. Cách thực hiện rất đơn giản. Người dùng chỉ cần dùng lưỡi chạm vào chân răng hoặc nhìn qua gương. Nếu ta nhận thấy ở đường tiếp giáp giữa nướu và răng sứ có kẽ hở thì chứng tỏ chân răng đã bị hở. Kẽ hở này nếu không được xử lý kịp thời sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây ra các vấn đề như đau nhức, viêm nhiễm, sưng tấy,… 1.2 Chân răng có vệt đen Đối với những trường hợp sử dụng mão sứ kim loại, một dấu hiệu nhận biết bọc sứ bị hở chính là đường chân răng bị đen. Khi phần bọc sứ kim loại bị hở sẽ tạo ra khoảng trống với nướu răng. Điều này sẽ khiến quá trình oxy hóa bị đẩy mạnh và dẫn tới đen chân răng. 1.3 Tụt nướu, lộ cùi răng sứ bên trong Khi bị hở bọc răng sứ, khe hở được tạo ra sẽ là thứ dẫn dắt vi khuẩn xâm nhập. Điều này sẽ gây ra kích ứng nướu và lâu dần sẽ dẫn đến tụt nướu. Cụ thể, chân răng sẽ bị lộ ra. Dấu hiệu này rõ rệt nhất ở vị trí răng nanh và răng cửa. 1.4 Đau nhức, khó chịu khi nhai Một dấu hiệu không cần sử dụng tới mắt thường cũng có thể nhận biết chính là cảm giác khó chịu trong quá trình ăn uống. Khi răng sứ bị hở, phần cùi răng sẽ yếu và nhạy cảm. Từ đó, khi thực hiện việc ăn nhai, răng sẽ có cảm giác đau buốt, ê nhức. 1.5 Kẽ chân răng bị giắt thức ăn Việc bọc sứ sai tỷ lệ sẽ dẫn đến việc kẽ răng bị chật hoặc rộng hơn so với khoảng tiêu chuẩn. Vì vậy, khi ăn uống, những cặn thức ăn sẽ giắt vào phần kẽ răng. Điều này gây nên cảm giác khó chịu, vướng víu. Đặc biệt, nếu những kẽ răng này không được vệ sinh kỹ lưỡng sẽ thành nơi trú ẩn của vô số những vi khuẩn. 2. Nguyên nhân bọc răng sứ bị hở 2.1 Bọc răng sứ bị hở do bác sĩ thực hiện sai Việc bác sĩ thực hiện sai kỹ thuật bọc sứ là một trong những nguyên nhân dẫn đến hở chân răng. Quá trình thực hiện bọc sứ yêu cầu sự tỉ mỉ trong thao tác cũng như tỷ lệ chuẩn. Vì vậy, nếu bác sĩ chưa có nhiều kinh nghiệm, phán đoán sai tỉ lệ và mài đi quá nhiều răng thật sẽ gây tổn thương chân răng. Khi chân răng dần suy yếu, tình trạng tụt nướu sẽ diễn ra, răng bọc sứ sẽ bị hở. 2.2 Sai kích thước răng sứ Việc sai kích thước răng sứ thường do kỹ thuật lấy dấu hàm chưa chuẩn. Ngoài ra, cũng có thể do dụng cụ được sử dụng để lấy dấu hàm còn sơ sài, không đủ chất lượng dẫn đến chế tác mão sứ sai kích thước. Và nếu mão sứ to hơn cùi răng thật, khe hở sẽ được tạo ra. 2.3 Bọc răng sứ hở do chất lượng răng kém Chất lượng răng sứ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả thực hiện Răng sứ kém chất lượng sẽ dẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. Điển hình như gây kích ứng với nướu và cùi răng gây sưng tấy, viêm nhiễm. Tình trạng này để lâu sẽ ngày càng nghiêm trong, những phần sưng sẽ đẩy răng sứ lên cao dẫn đến xuất hiện những khe hở. 2.4 Sử dụng keo dán không chất lượng Khi thực hiện các phương pháp phục hình nha khoa, vật liệu đóng vai trò quan trọng. Và đối với bọc răng sứ, không chỉ phần cấu tạo răng mà kéo dán sử dụng cũng sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình. Keo dán sứ sẽ đóng vai trò cố định, tạo độ chắc chắn cho răng sứ. Trong trường hợp keo dán sử dụng kém chất lượng hoặc dùng không đủ sẽ khiến răng sứ bị hở sau một thời gian. Nghiêm trọng hơn, răng sứ có thể bị rơi hoàn toàn ra ngoài. 2.5 Vệ sinh răng miệng sai cách Đôi khi tình trạng hở chân răng không chỉ do nguyên nhân từ phía quá trình thực hiện mà cả chế độ chăm sóc sau đó. Nếu việc vệ sinh răng miệng không được thực hiện đúng cách, việc hở bọc răng sứ là hoàn toàn có thể xảy ra. Cụ thể như khi ta chải răng quá mạnh hay không đúng kỹ thuật sẽ khiến răng sứ bị mài mòn dần. Lâu ngày, điều này sẽ dẫn tới hở nướu. 3. Cách khắc phục hở răng sứ Cách khắc phục duy nhất là tháo răng sứ ra lắp lại Để khắc phục tình trạng hở răng sứ, cách duy nhất là tháo răng sứ ra và lắp lại. Nhìn chung, ta có 2 trường hợp để khắc phục. 2 trường hợp này được phân tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ răng sứ bị hở ra sao. – Răng sứ bị kênh, hở do sai kỹ thuật lắp: Với trường hợp này, ta cần tới nha khoa, các nha sĩ sẽ tháo ra và lắp lại răng sứ. Như vậy, không cần phải chế tạo răng sứ mới, tình trạng hở chân răng vẫn có thể được khắc phục. – Răng sứ bị hở do phần mão sứ chế tạo sai kích thước: Trong tình huống này, ta buộc phải thực hiện lấy lại dấu răng và chế tạo răng sứ mới hoàn toàn. Bên cạnh những nguyên nhân do quá trình thực hiện bọc sứ còn tồn tại những nguyên nhân do chủ quan của người dùng. Để phòng tránh những trường hợp đó, ta có thể: – Chủ động lựa chọn nha khoa uy tín để tránh những sai sót đáng tiếc. – Chủ động vệ sinh, chăm sóc răng miệng theo lời dặn của nha sĩ: Thao tác đánh răng phù hợp, lựa chọn bàn chải có đầu lông mềm, kết hợp sử dụng nước súc miệng và chỉ nha khoa,… Như vậy, khoang miệng chúng ta sẽ luôn được đảm bảo sạch sẽ.
thucuc
1,192
Những thông tin cần biết khi hàn răng cửa 1. Khi nào cần hàn răng cửa? Hàn trám răng cửa là một kỹ thuật nha khoa phổ biến và đa dạng, thích hợp cho nhiều tình huống khác nhau. Phương pháp này sử dụng vật liệu đặc biệt để tạo lại hình dáng và màu sắc của răng, từ đó nâng cao tính thẩm mỹ của hàm răng. Với sự đơn giản và tốc độ thực hiện nhanh chóng, hàn răng cửa đã được nhiều người ưa chuộng. Hàn trám răng cửa giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp và cuộc sống (minh họa). Ứng dụng của trám răng cửa rất đa dạng, được sử dụng cho những tình huống sau: – Khi răng cửa bị nứt, gãy hoặc bị hỏng do các nguyên nhân khác. – Khi có khoảng trống giữa các răng cửa, tạo ra vẻ không đều và không thẩm mỹ. – Khi răng cửa bị nghiêng hoặc mọc không đúng vị trí, có thể mọc ngược vào trong. Điều đó gây ra sự khác biệt trong hình dáng và trật tự của hàm răng. – Khi răng cửa bị mòn men răng hoặc mòn cổ răng làm mất thẩm mỹ, ăn uống khó. Khi ấy, tình trạng này cần được xử lý để bảo vệ răng khỏi tình trạng tổn thương nghiêm trọng. – Khi răng cửa bị sâu răng hoặc viêm tủy răng khiến ăn nhai đau buốt. Việc trám răng có thể rất cần thiết để khắc phục tình trạng này và duy trì sức kháng của răng. Nhờ vào tính linh hoạt của kỹ thuật này, hàn răng cửa đã trở thành một giải pháp hiệu quả. Từ đó giúp cải thiện sự tự tin và sức khỏe của hàm răng. 2. Ưu điểm của việc hàn răng cửa Hàn răng, hay còn được biết đến với cái tên trám răng thẩm mỹ. Đây là một phương pháp quan trọng để phục hồi hình thể và chức năng của các răng bị tổn thương. Trong đó bao gồm răng cửa sâu, răng mẻ vỡ và răng thưa. Quá trình hàn răng có những tác dụng quan trọng sau: Hàn răng cửa giúp khắc phục răng bị sứt mẻ (minh họa). 2.1 Tạo thẩm mỹ Đặc biệt đối với các răng bị sâu, bác sĩ sử dụng vật liệu Composite có màu sắc tương tự như răng tự nhiên. Khi thực hiện hàn, vật liệu này lấp đầy các lỗ sâu và tái tạo hình dáng tự nhiên của răng, mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao. 2.2 Tránh việc yếu đi của răng sâu Tình trạng sâu răng phát triển qua các giai đoạn, từ việc ăn mòn men răng đến xâm nhập vào ngà răng và tủy răng bên trong. Răng trở nên yếu và có thể gãy rụng khi tổn thương trở nên nghiêm trọng. Hàn răng được thực hiện kịp thời có thể ngăn chặn việc vi khuẩn xâm nhập sâu hơn, giúp răng duy trì sức kháng và vững chắc. 2.3 Khắc phục tình trạng răng cửa ê buốt Khi sâu răng xâm nhập vào vùng ngà răng và tủy răng, răng cửa có thể trở nên rất nhạy cảm. Nhất là nhạy cảm đối với nhiệt độ và vi khuẩn, gây ra cảm giác đau và ê buốt khi tiếp xúc với thức ăn. Hàn răng có thể giúp giảm thiểu hoặc loại bỏ tình trạng này. 2.4 Giảm nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng Khi răng bị sâu, trên bề mặt răng sẽ xuất hiện nhiều lỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho thức ăn và vi khuẩn tích tụ. Ngay cả khi bạn chăm sóc răng đúng cách răng cửa vẫn có thể bị sâu. Điều này có thể dẫn đến các bệnh lý răng miệng như viêm tủy răng, viêm nha chu, và viêm chóp răng. Hàn răng giúp loại bỏ các lỗ này và giảm nguy cơ mắc phải các vấn đề này. 3. Quy trình trám răng cửa gồm những bước nào? Quá trình hàn răng cửa bị sâu bao gồm hai giai đoạn quan trọng: loại bỏ ổ viêm gây sâu răng và phục hình lại hình dáng răng. 3.1 Bước 1: Kiểm tra và tư vấn Trước khi tiến hành trám cho răng vị trí cửa bị sâu, bác sĩ nha khoa thực hiện một cuộc kiểm tra cẩn thận. Mục đích kiểm tra để đánh giá mức độ sâu và sự tổn thương răng. Dựa trên kết quả này, bác sĩ sẽ quyết định liệu việc trám răng cửa là phù hợp hay không. 3.2 Bước 2: Vệ sinh và loại bỏ phần bị tổn thương bên trong răng cửa Sau khi vệ sinh miệng một cách kỹ lưỡng, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ mảng viêm nhiễm ở răng cửa. Bên cạnh đó, xử lý cả phần tổn thương bên trong răng cửa. Đồng thời, nếu cần thiết, bác sĩ sẽ xử lý các vấn đề liên quan đến tủy răng, đảm bảo tủy răng đủ lành mạnh. 3.3 Bước 3: Phục hình lại hình dáng răng Sau khi loại bỏ mọi tổn thương, răng cửa sẽ để lại các lỗ hoặc hốc. Bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu đặc biệt để lấp đầy những lỗ này, tạo ra một bề mặt răng mượt mà và tự nhiên. Ánh sáng laser xanh đặc biệt sau đó được sử dụng để làm cho vật liệu này nhanh chóng đông cứng, thường chỉ trong vài phút. Quy trình này giúp khắc phục sự tổn thương do sâu răng và tái tạo lại răng cửa. Về hình dáng và công năng của răng được khôi phục như ban đầu. Tuy nhiên, quyết định liệu việc hàn răng cửa là phù hợp hay không thường phụ thuộc răng cửa của bạn ra sao. 4. Các loại vật liệu để hàn răng cửa Trám răng cửa khi gặp tình trạng sâu răng là một quy trình quan trọng trong lĩnh vực nha khoa. Để đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng, việc lựa chọn vật liệu hàn răng đóng vai trò quan trọng. Dưới đây là các tùy chọn vật liệu hàn răng phù hợp: 4.1 Hàn răng bằng vàng: Trước đây, rất nhiều người ưa chuộng việc hàn trám răng bằng vàng để thể hiện sự đẳng cấp và sang trọng. Tuy nhiên, vật liệu này có nhược điểm giá thành cao và không phản ánh màu sắc tự nhiên của răng. Từ đó dẫn đến việc sử dụng vàng để hàn răng ngày càng ít. 4.2 Hàn răng bằng Composite: Sử dụng vật liệu Composite để hàn răng cửa tạo ra màu sắc tự nhiên và phù hợp với mỗi người. Điều này đặc biệt hữu ích cho việc tái tạo màu và hình dáng của răng cửa. Composite là một lựa chọn phổ biến vì tính kinh tế của nó. 4.3 Hàn răng cửa bằng Inlay – Onlay sứ: Inlay-Onlay sứ là sự kết hợp hoàn hảo cho những tình huống khi răng cửa bị sâu nặng. Khi ấy vì một lí do nào đó mà bạn không muốn sử dụng bọc răng sứ. Phương pháp này cũng sử dụng men răng sứ để tái tạo hình dáng của răng. Mặc dù độ bền và độ cứng của Inlay-Onlay không bằng bọc răng sứ toàn sứ. Bởi chúng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ cao và tương tự răng thật đến 99%. Việc hàn trám răng ở cửa bị sâu là một kỹ thuật cơ bản được thực hiện tại hầu hết các phòng khám nha khoa. Tuy nhiên, để đạt được kết quả tốt nhất và tránh đau đớn, cần chọn lựa nha khoa uy tín. Khi hoàn tất quy trình này, răng cửa sẽ được khôi phục về hình thức và chức năng ăn nhai. Không những vậy, còn giúp ngăn ngừa các vấn đề về sức kháng răng miệng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp răng vị trí cửa bị sâu đều thích hợp để hàn. Đối với răng cửa có rìa mỏng và tình trạng sâu răng quá nặng, việc hàn có thể không hiệu quả. Thay vào đó, cần xem xét việc sử dụng bọc răng sứ cho răng cửa.
thucuc
1,390
Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết đột quỵ 1. Đột quỵ là như thế nào? Đột quỵ là tình trạng não bộ bị tổn thương nghiêm trọng hoặc chết não do não bộ bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào. Vì thế, người bệnh bị đột quỵ cần phải được cấp cứu ngay lập tức. “Thời gian vàng” để cứu sống người bệnh đột quỵ, không bị tổn thương não về sau là từ 6 – 12h sau đột quỵ. Thời gian kéo dài càng lâu, thì tình trạng chết tế bào não càng nặng. Vấn đề này sẽ làm ảnh hưởng lớn tới khả năng vận động và tư duy của cơ thể., thậm chí có thể là tử vong. Biến chứng sau đột quỵ có thể khiến người bệnh rối loạn ngôn ngữ, liệt nửa người, rối loạn cảm giác, mất thị lực… 2. Dấu hiệu nhận biết đột quỵ Đột quỵ có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào, bất cứ giới nào. Cho dù độ tuổi có tỷ lệ đột quỵ cao vẫn là trung niên và người cao tuổi. Tuy nhiên, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ. Trong khi đó, người trẻ tuổi hiện tại rất chủ quan với căn bệnh này. Dưới đây là một số cách nhận biết đột quỵ nhanh chóng: – Lệch mặt, chảy xệ, cười méo mó, nhân trung lệch. – Mất thăng bằng, hoa mắt chóng mặt, bệnh nhân không thể cử động bình thường. Tay chân yếu liệt đột ngột. – Đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn. – Đột ngột nhìn mờ, mất thị lực. – Nói khó, dính chữ, nói ngọng, khó diễn đạt ý đột ngột. Kiểm tra sức khỏe thường xuyên giúp hạn chế độ quỵ 3. Đối tượng nguy cơ cao dễ bị đột quỵ Trên thế giới, mỗi năm có hơn 13 triệu người bị đột quỵ, đã khiến 5,5 triệu người tử vong. Vậy đâu đối tượng nguy cơ cao dễ bị đột quỵ là ai: 3.1 Độ tuổi Những người già, người từ 55 tuổi đổ đi có tỉ lệ đột quỵ cao hơn các đối tượng khác. Tuy nhiên, nhịp sống hối hả áp lực stress đặt nặng lên vai cũng khiến tỉ lệ đột quỵ có xu hướng gia tăng ở người trẻ. 3.2 Tiền sử gia đình Gia đình có người từng bị đột quỵ hoặc bị bệnh lý nền như: tim mạch, huyết áp, tiểu đường… có nguy cơ đột quỵ cao hơn những đối tượng khác. 3.3 Tiền sử đột quỵ Những người đã từng bị đột quỵ có nguy cơ tái phát cao hơn nhiều lần. Người từng bị đột quỵ cần theo dõi sát trong 5 năm sau đột quỵ vì nguy cơ tái lại rất cao. Sau thời gian này, nguy cơ đột quỵ giảm dần. 3.4 Bệnh lý nền Những người có bệnh lý nền như: Đái tháo đường, tim mạch, cao huyết áp, mỡ máu, béo phì… có tỉ lệ đột quỵ cao hơn những đối tượng khác. Những bệnh lý nền này khiến độ đàn hồi thành mạch kém, dễ hình thành cục máu đông, Cholesterol lắng đọng trong thành mạch gây cản trở đường đi của máu. Làm tăng nguy cơ tắc nghẽn, tăng áp lực nội sọ, vỡ mạch máu… dẫn đến cơn đột quỵ. 3.5 Hút thuốc lá, hít phải khói thuốc lá thường xuyên Khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân làm tổn thương thành mạch, làm xơ cứng động mạch, tăng huyết áp… làm quá trình hình thành cục máu đông, tắc nghẽn mạch máu. 3.6 Ăn uống không điều độ, hạn chế vận động Đồ ăn nhanh, thực phẩm chiên đi chiên lại nhiều lần, đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất béo no, chất kích thích, rượu bia, đồ uống có ga, ít ăn rau xanh… Kết hợp việc hạn chế vận động, lười tập thể dục khiến cho năng lượng dư thừa, không chuyển hóa hết. Tích tụ lâu ngày trong cơ thể, lắng đọng trong thành mạch gây cản trở dòng chảy của máu. 3.7 Công việc áp lực, căng thẳng, thức khuya Cuộc sống hiện đại với nhiều áp lực, công việc, gia đình, con cái… Làm việc quá sức dài ngày cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ đột quỵ. Những người hay thức khuya làm phá vỡ chu trình sinh học bình thường của cơ thể, gây nên nhiều đột biến trong cơ thể, làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não. 3.8 Giới tính Nam giới có tỉ lệ người bị đột quỵ cao hơn nữ giới. Đột quỵ có thể xuất hiện ở nhiều lứa tuổi, người trẻ cũng có nguy cơ 4. Cách phòng tránh đột quỵ ngay tại nhà Đột quỵ là cấp cứu nguy hiểm, tuy nhiên không phải ai trong đối tượng nguy cơ cao cũng bị đột quỵ. Cách phòng tránh đột quỵ tốt nhất chính là bảo vệ bản thân từ chính bên trong. 4.1 Thay đổi chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong phòng tránh đột quỵ. Những người có bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu… cần có chế độ dinh dưỡng riêng. Làm giảm tải gánh nặng lên tim, gan, thận, mạch máu, thần kinh… giúp giảm nguy cơ tai biến. Người bình thường nên ăn uống nhiều rau xanh, hạn chế ăn nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán… Hạn chế tối đa đồ uống có cồn, chất kích thích, đồ uống có ga… 4.2 Tăng cường vận động Ngoài tác dụng giúp giải phóng năng lượng dư thừa trong các mô, cơ trong cơ thể. Tập thể dục thường xuyên còn giúp tăng tính đàn hồi của mạch máu, hạn chế cục máu đông, cung cấp oxy lên não tốt hơn. 4.3 Nói không với thuốc lá Tránh xa thuốc lá chính là tránh xa đột quỵ. Không hút thuốc lá cũng như khói thuốc lá, chính là bảo vệ chính bạn và người thân. 4.5 Ngủ đủ giấc Ngủ đủ sẽ giúp cơ thể hồi phục tốt hơn sau một ngày làm việc mệt mỏi. Cơ thể được nghỉ ngơi đúng lúc sẽ giúp giảm tải cho các hệ cơ quan quan trọng, từ đó hạn chế nguy cơ tai biến mạch máu não. 4.6 Tránh nhiễm lạnh Nhiễm lạnh là nguyên nhân khiến nhiều người bị đột quỵ vào sáng sớm. Hãy giữ ấm cơ thể, đặc biệt là với người cao tuổi.
thucuc
1,107
Tai biến mạch máu não khi tập thể dục Nguyên nhân nào gây tai biến mạch máu não (đột quỵ) khi đang tập thể dục? Nhóm đối tượng có nguy cơ cao là những ai? Phải tập thể dục như thế nào để tránh đột quỵ? Và cách xử trí khi có người đột quỵ? Cùng tìm hiểu câu trả lời ngay trong bài viết dưới đây. 1. Tập thể dục có gây tai biến mạch máu não không? Đột quỵ hay tai biến mạch máu não không chỉ xảy ra ở người cao tuổi, mà ngày càng nhiều người trẻ cũng mắc phải. Sau nhiều trường hợp những người trẻ, trong đó có những người nổi tiếng (sao Việt) bị đột quỵ sau khi tập thể dục đã khiến nhiều người hoài nghi và đặt ra câu hỏi: Liệu tập thể dục có gây đột quỵ không? Theo các chuyên gia, thể dục thể thao là yếu tố quan trọng giúp ngăn ngừa đột quỵ (tai biến mạch máu não). Tuy nhiên, bạn cần tập thế nào cho đúng cách và cường độ tập phải phù hợp với từng người (vừa sức) là điều rất quan trọng. Chẳng hạn như một người 50-60 tuổi, không thể tập với cường độ tập như một thanh niên tuổi 19 đôi mươi được. Và hơn hết là bản thân người tập cần biết mình có các yếu tố nguy cơ khác như bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim, bệnh phổi, bệnh lý về mạch máu như dị dạng mạch máu não (phình mạch máu não) hay không và nếu có thì liệu các bệnh này có được kiểm soát tốt chưa? 2. Nguyên nhân tai biến khi tập thể dục Tai biến mạch máu não khi tập thể dục, nguyên nhân chủ yếu là do người bệnh có sẵn bệnh nền mà không biết hoặc chủ quan hay trong người có sẵn yếu tố nguy cơ mắc bệnh lý nền. Cộng với tuổi cao, thời tiết lạnh đột ngột càng dễ xảy ra đột quỵ. Nhiều người khi tập thể dục do không kiểm soát được mức độ tập luyện đã dẫn tới tập quá sức. Cộng thêm cơ thể có sẵn các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ như cao huyết áp, đái tháo đường, béo phì, bệnh tim mạch, mỡ máu, hút thuốc lá, phình mạch máu não, đông máu, căng thẳng kéo dài,… trong quá trình tập luyện dễ dẫn đến nguy cơ vỡ mạch máu hoặc tắc nghẽn mạch máu – là hai dạng của đột quỵ. Khi tập thể dục, đặc biệt là tập gym sẽ khiến nhịp tim thay đổi nhanh hơn, đập nhanh hơn. Nếu như không kiểm soát dễ gây thiếu máu não hoặc cục máu đông, đặc biệt là ở những người có tiền sử/yếu tố nguy cơ bị cao huyết áp, mắc bệnh tim mạch. Đặc biệt ở những người cao tuổi có thói quen tập thể dục vào buổi sáng sớm. Khi cơ thể tập ở cường độ cao, cộng với nhiệt độ lạnh sẽ khiến cho mạch máu co lại một cách đột ngột dễ xảy ra tình trạng xuất huyết não. Có một số người than phiền rằng, mặc dù họ biết bản thân có yếu tố nguy cơ hoặc mắc bệnh lý dễ dẫn đến đột quỵ và có sử dụng thuốc nhưng nhiều trường hợp đột quỵ vẫn xảy ra. Theo các chuyên gia, lưu ý với đối tượng này đó là cần tuân thủ điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nhiều người do quy trình tuân thủ điều trị kém, tự ý ngưng thuốc hoặc tự mua thuốc ở bên ngoài mà không có chỉ định của bác sĩ hoặc thậm chí không tái khám khi đến lịch. Thường xảy ra nhất ở người trẻ, do tâm lý chủ quan, đến khi đột quỵ xảy ra thì đã không thể phòng ngừa được. Người tập thể dục nếu có sẵn bệnh nền như tim mạch, huyết áp, dị dạng mạch máu não,… nếu không biết hoặc không được kiểm soát sẽ có nguy cơ đột quỵ khi tập thể dục quá sức. 3. Nên tập thể dục như thế nào để tránh đột quỵ xảy ra? Các chuyên khuyến cáo, tập thể dục là việc làm tốt và cần thiết giúp bạn phòng ngừa nguy cơ đột quỵ. Tuy nhiên, bạn cần tập thể dục thể thao đúng cách, với cường độ vừa đủ so với sức khỏe cơ thể. Ví dụ như chọn bài tập phù hợp với lứa tuổi và tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn, sau đó tập với mức độ phù hợp nếu muốn nâng dần mức độ tập thì cần tăng một cách từ từ, tránh tăng mức độ tập một cách đột ngột. Khi đã lựa chọn bài tập và mức độ tập phù hợp rồi, nhưng nếu khi tập bạn cảm thấy mệt thì nên dừng lại để nghỉ ngơi, tránh quá sức. Người cao tuổi, người mắc bệnh nền cần được kiểm soát ổn định và luôn “lắng nghe” tình hình sức khỏe của bản thân khi tập, để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Bạn nên chọn bài tập thể dục phù hợp với độ tuổi và sức khỏe, không nên tập quá sức vì nguy cơ đột quỵ sẽ rất cao. 4. Nhận biết dấu hiệu người bị đột quỵ khi tập thể dục và cách xử trí 4.1 Tai biến mạch máu não thoáng qua Nếu đang tập thể dục bạn nhận thấy cơ thể, người khác sau khi vận động quá mạnh thấy mắt mờ, choáng váng, đau đầu, cứng cổ, buồn nôn, nhìn đôi, có thể ngã xuống,… Cách xử trí Cơn thiếu máu não thoáng qua có thể diễn ra nhanh chóng rồi qua đi nên khiến nhiều người chủ quan, tuy nhiên nguy cơ đột quỵ tăng gấp … sau cơn thiếu máu não thoáng qua nên bạn tuyệt đối không được chủ quan. Nếu có biểu hiện thiếu máu não thoáng qua (TIA) trong khi tập thể dục, tuyệt đối không được chủ quan. 4.2 Biểu hiện tai biến mạch máu não thật sự Nếu thấy cơ thể, người khác có dấu hiệu đột quỵ rõ ràng – Đột ngột thấy tê, yếu liệt ở tay, chân hoặc mắt. Các triệu chứng này thường xảy ra tập trung ở một bên cơ thể (hay còn gọi là nửa người). – Xây xẩm mặt mày, choáng váng. – Đột nhiên không nói được, ú ớ, hoặc nói ngọng, nói nhảm, nói vô nghĩa không hiểu được lời nói. – Mất thị lực đột ngột, thường mất thị lực một bên mắt – Đau đầu dữ dội. Cách xử trí
thucuc
1,136
Người lớn đái dầm là dấu hiệu của bệnh gì? Đái dầm là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ và ít xảy ra ở người lớn. Một khi người lớn gặp phải tình trạng này đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe đang gặp vấn đề. Vậy cụ thể người lớn đái dầm là dấu hiệu của bệnh gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau để rõ hơn cùng như có hướng xử lý phù hợp. 1. Nguyên nhân người lớn đái dầm Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đái dầm ở người lớn. Dù là nguyên nhân nào thì tình trạng này cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chứng ngưng thở khi ngủ Hội chứng này xảy ra khi hơi thở bị ngắt quãng một lời gian ngắn và lặp lại nhiều lần trong lúc ngủ. Tình trạng này xảy ra phổ biến ở độ tuổi trung niên và nam giới có nguy cơ mắc cao hơn nữ giới. Ngưng thở khi ngủ gây ra nhiều tác hại cho cơ thể, trong đó có tình trạng đái dầm. Giải thích cho hiện tượng này là do lượng oxy bị thiếu hụt khi ngưng thở ảnh hưởng đến sự kiểm soát của bàng quang. Nhiễm trùng đường tiết niệu Khi cơ thể mắc phải bệnh lý này các cơ quan trong hệ tiết niệu như thận, niệu đạo, bàng quang cũng bị ảnh hưởng theo. Vì thế khó tránh khỏi việc không kiểm soát được tần suất đi tiểu, nguy cơ tiểu không tự chủ cũng tăng lên. Yếu tố di truyền Tuy chưa xác định được việc đái dầm truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua bộ gen nào của cơ thể nhưng các nhà khoa học cho rằng nếu bố mẹ bị đái dầm thì khả năng bạn bị tình trạng này cũng sẽ cao hơn bình thường, Rối loạn hormone Trong cơ thể có một loại hormone gọi là hormone ADH có nhiệm vụ kiểm soát lượng nước trong cơ thể ở mức ổn định. Tuy nhiên, khi hormone bị rối loạn có thể gây ra chứng đái dầm ở người lớn. Khi bình thường, hormone sẽ tự động tiết ra vào ban đêm để kiểm soát hoạt động của thận vào ban đêm. Bàng quang nhỏ Dung tích bàng quang thu hẹp do bẩm sinh hoặc do khối u, sỏi bàng quang,... khiến cho tần suất đi tiểu của bạn tăng lên và việc kiểm soát đi tiểu vào ban đêm cũng gặp nhiều khó khăn. Bàng quang tăng hoạt Bàng quang tăng hoạt là tình trạng các cơ bàng quang hoạt động quá mức. Điều này dẫn tới việc người bệnh muốn đi tiểu mặc dù không có nhiều nước tiểu. Từ đó gia tăng tần suất đi tiểu, dễ xuất hiện tiểu tiện không tự chủ. Đây cũng được xem là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng người lớn đái dầm. Chế độ sinh hoạt không hợp lý Chế độ sinh hoạt kém khoa học cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng người lớn đái dầm. Cụ thể, thường xuyên sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, cà phê đều ảnh hưởng đến quá trình bài tiết nước tiểu. Ngoài ra, những người mất ngủ, khó ngủ thường phải sử dụng thuốc an thần cũng có tần suất đi tiểu nhiều hơn đối tượng khác. Không chỉ thể, những người lười vận động, ít tham gia các hoạt động thể chất cũng là đối tượng có nguy cơ cao bị đái dầm. Rối loạn thần kinh Người bệnh thường xuyên rơi vào trạng thái lo lắng, căng thẳng hoặc gặp các vấn đề về thần kinh như: xơ cứng rải rác, động kinh, bệnh Parkinson,... thì có xu hướng tiểu nhiều về ban đêm hoặc tiểu không tự chủ. 2. Cách cải thiện tình trạng người lớn đái dầm Có thể thấy rằng, đái dầm không chỉ là tình trạng khá tế nhị mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Vì thế, cải thiện tình trạng này là vô cùng cần thiết. Hạn chế nạp các thức uống vào buổi tối Dù bị đái dầm thì người trưởng thành mỗi ngày đều phải nạp khoảng 2.5 lít nước. Tuy vậy, hãy nạp những thức uống đó vào ban ngày, đông thời hạn chế uống nước, ăn canh vào buổi tối, đặc biệt là sau 21 giờ. Tuy nhiên, nếu như bạn hoạt động thể chất nhiều vào cuối ngày thì vẫn nên bổ sung đủ lượng nước cần thiết. Hạn chế bổ sung caffeine Những đồ uống có chứa caffeine không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mà còn tăng nguy cơ đái dầm ở người lớn. Bởi chất này có khả năng kích thích hoạt động của bàng quang, làm tăng quá trình bài tiết nước tiểu của cơ thể. Đi tiểu trước khi đi ngủ Đi tiểu trước khi ngủ là thói quen tốt mà bạn nên thực hiện mỗi ngày. Điều này không chỉ hạn chế việc tiểu đêm mà còn giúp bạn an tâm hơn từ đó dễ dàng đi vào giấc ngủ. Luyện tập bài tập chữa đái dầm Bài tập này thích hợp với những người có bàng quang tăng hoạt hay bàng quang nhỏ. Bài tập này tương đối đơn giản, mỗi lần có nhu cầu đi tiểu, bạn chớ đi vệ sinh vội, thay vào đó hãy kiên trì thêm một vài phút, lần sau lại nhịn lâu hơn lần trước. Quá trình này làm giãn nở bàng quang, tăng thể tích chứa nước tiểu cũng như tăng khả năng kiểm soát của cơ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, bài tập này chỉ áp dụng cho 2 trường hợp trên và không dành cho những người bị sỏi tiết niệu, viêm tiết niệu. Nếu không sẽ gây ra phản ứng ngược, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Có thể thấy rằng, người lớn đái dầm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nghiêm trọng như nhiễm trùng đường tiết niệu, hội chứng ngưng thở khi ngủ,... Vì thế, khi bị đái dầm người bệnh cũng nên chủ động đến bệnh viện thăm khám để có hướng điều trị đúng đắn và kịp thời.
medlatec
1,052
Đau nửa đầu thường xuyên có nên chụp MRI không? Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay với ưu điểm an toàn, độ chính xác cao, ứng dụng được tại nhiều bộ phận trên cơ thể. Nhiều người bị đau nửa đầu thường xuyên thắc mắc liệu có nên chụp MRI để kiểm tra không? Chụp MRI có gây nguy hiểm gì cho sức khỏe não bộ không? Để trả lời cho câu hỏi này, mời bạn cùng tham khảo bài viết sau. 1. Đau nửa đầu thường xuyên có nguy hiểm không? Nhiều người thường xuyên bị đau nửa đầu mô tả cơn đau rất khó chịu, có thể có dấu hiệu báo trước hoặc đến bất ngờ không có dấu hiệu báo trước. Đau đầu có thể tập trung từ đỉnh đầu lan sang bên trái hoặc bên phải, rồi xuống gáy. Đau âm ỉ hoặc đau dữ dội kèm cảm giác ê buốt, giật nhói như nhịp mạch đập. Thậm chí có người còn cảm thấy buồn nôn, chóng mặt mỗi khi cơn đau nửa đầu xuất hiện. Đau nửa đầu xảy ra thường xuyên gây cản trở công việc, học tập, làm tính cách của chúng ta trở nên khó chịu, dễ cáu gắt, nổi nóng. Nếu không có biện pháp kiểm soát hay điều trị, người bệnh sẽ dễ mắc một số bệnh lý như sau: – Suy nhược thần kinh – Trầm cảm – Đột quỵ – Huyết áp cao – Bệnh tim mạch,..vv Thường xuyên đau nửa đầu khiến người bệnh khó ngủ thậm chí mất ngủ, nếu tình trạng mất ngủ kéo dài (mất ngủ mạn tính) thì có thể gây ra rất nhiều bệnh lý nguy hiểm. Đau đầu có thể tập trung từ đỉnh đầu lan sang bên trái hoặc bên phải, rồi xuống gáy. 2. Đau đầu thường xuyên có nên chụp MRI không? 2.1 Chụp MRI là phương pháp gì? Chụp cộng hưởng từ MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và tân tiến, đang được ứng dụng tại nhiều đơn vị y tế uy tín trong và ngoài nước. Phương pháp này giúp tầm soát và chẩn đoán tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh, nhất là các bệnh lý về thần kinh, não bộ; giúp phát hiện sớm các mối nguy hiểm và từ đó có các biện pháp phòng tránh cũng như điều trị hoặc can thiệp kịp thời. Cộng hưởng từ MRI được ứng dụng trong chẩn đoán và kiểm tra các bệnh lý về thần kinh, não bộ như chụp MRI sọ não, chụp MRI mạch máu não hoặc chụp MRI cột sống (MRI cột sống và tủy sống). Hình ảnh thu được nhờ chụp cộng hưởng từ MRI sọ mạch hoặc cột sống sẽ giúp bác sĩ xác định tương đối chính xác về tình trạng tổn thương thực thể đang diễn ra bên trong não bộ, mạch máu não, tủy sống. Hình ảnh có thể tái tạo dưới dạng 3D với độ sắc nét và tính chính xác cao. MRI còn là công cụ chẩn đoán tốt nhất, giúp phát hiện chính xác các bệnh lý về tủy sống mà các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cắt lớp vi tính CT khó phát hiện ra. Hình ảnh thu được nhờ chụp cộng hưởng từ MRI sẽ giúp bác sĩ xác định tương đối chính xác về tình trạng tổn thương thực thể đang diễn ra bên trong não bộ, mạch máu não mà các thiết bị khác khó phát hiện ra. 2.2 Chụp MRI giúp chẩn đoán bệnh đau nửa đầu thường xuyên như thế nào? Chụp MRI sọ mạch, cột sống có thể giúp phát hiện và chẩn đoán sớm các nguyên nhân tiềm ẩn gây triệu chứng đau nửa đầu một cách thường xuyên như: – U não – Viêm màng não – Tai biến mạch máu não (tắc mạch, vỡ mạch) – Thiếu máu não – Dị dạng mạch máu não – U máu thể hang – Thoái hóa não chất trắng, – U tủy sống – Rỗng tủy…vv 2.3 Chụp MRI có gây nguy hiểm gì khi chẩn đoán bệnh đau nửa đầu thường xuyên không? Với ưu điểm an toàn, không sử dụng tia X, phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI sọ mạch có thể áp dụng trên cả những bệnh nhân khỏe mạnh hoặc người mắc bệnh nền. Trẻ em hoặc phụ nữ đang mang thai cũng có thể chụp cộng hưởng từ MRI mà không sợ gây hại đến sức khỏe. Nếu có biểu hiện đau đầu thường xuyên, bạn nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh và nên thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài các bệnh lý về thần kinh và não bộ thì chụp cộng hưởng từ còn được ứng dụng trong chẩn đoán nhiều bệnh lý khác như cơ xương khớp, tim mạch, gan mật, thận,…. 3. Một số lưu ý khi thực hiện chụp MRI Nếu có biểu hiện đau đầu thường xuyên, bạn nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh và nên thực hiện chụp cộng hưởng từ MRI theo chỉ định của bác sĩ. Khi chụp MRI, người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau: – Người bệnh cần trả lời trung thực về tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh lý trước khi chụp, trao đổi trước với bác sĩ nếu có chứng sợ không gian kín, lo âu khi ở một mình. – Tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ và kỹ thuật viên. – Đa số chụp cộng hưởng từ MRI người bệnh không cần nhịn ăn, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt như chụp MRI ổ bụng bác sĩ có thể yêu cầu bạn nhịn ăn để có kết quả chính xác nhất, bạn nên nghe theo sự tư vấn của bác sĩ.
thucuc
1,011
Viêm cân gan chân nguy hiểm như thế nào? Một trong những căn bệnh có thể mắc phải ở người trung niên, thậm chí ở người trẻ là viêm cân gan chân. Có thể thấy rằng những người mắc chứng bệnh này thường có những thói quen giống nhau và lặp đi lặp lại trong một thời gian dài hình thành. 1. Tổng quan về bệnh lý Cân gan chân là tập hợp các gân nằm dưới lòng bàn chân, chúng được nối với nhau bởi xương gót chân và phần xương đầu ngón chân. Nó như một lớp đệm bảo vệ bàn chân và giúp cho mọi hoạt động hàng ngày của chúng ta diễn ra thuận lợi. Viêm cân gan chân là gì? Viêm cân gan chân được hiểu đơn giản là một loại bệnh lý xuất hiện ở vùng gót chân hoặc lòng bàn chân bị đau nhức sẽ khiến việc đi lại của con người sẽ bị hạn chế. Đặc biệt, sau khi chạy bộ lâu, gan bàn chân phải chịu áp lực lâu gây ra các cơn đau mạnh. Không những thế những cơn đau thất thường vào ban đêm có thể sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ cũng như sức khỏe người bệnh. Nguyên nhân Có thể thấy rằng bệnh lý này rất dễ mắc phải ở những người có những thói quen hay những nguyên nhân sau: Những người có tiền sử hoặc đang mắc các căn bệnh liên quan trực tiếp tới bàn chân như gout, béo phì hay các bệnh về xương khớp,... Việc mang giày hay dép đế cứng, hoặc giày dép cao gót quá lâu trong thời gian dài có thể gây tổn thương cho gan bàn chân, thậm chí là viêm cân gan chân. Tuổi tác cũng là một nhân tố gây ra căn bệnh này. Theo các khảo sát về sức khỏe cho thấy rằng tỉ lệ mắc bệnh lý này hay xuất hiện ở giai đoạn trung niên từ 40 tuổi trở lên. Những người làm công việc yêu cầu thời gian đứng lâu hơn như các công nhân trong nhà máy hay các vận động viên,... có khả năng mắc bệnh cao hơn ngay cả những người trẻ tuổi. 2. Các triệu chứng thường gặp và phương pháp điều trị Việc phát hiện và tìm phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp quá trình phục hồi của bệnh nhân nhanh hơn. Các triệu chứng thường gặp Bất kì một loại bệnh lý nào cũng có những dấu hiệu cụ thể, các triệu chứng sẽ dần dần xuất hiện, thậm chí khi nhanh chóng khiến người bệnh càng ngày càng khó chịu và cản trở việc di chuyển của họ. Đây là một trong những triệu chứng đầu tiên có thể dễ dàng nhận thấy, tuy nhiên nhiều người thường không có thói quen kiểm tra gan bàn chân vì vậy rất ít bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn này. Sưng to vùng gót chân: không chỉ sưng to mà còn gây đau nhức, cản trở các hoạt động đi lại và sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Càng để lâu sẽ càng gây nghiêm trọng, một vài trường hợp có thể bị nứt gót chân rất nguy hiểm. Các phương pháp điều trị và phòng tránh Việc điều trị dứt điểm viêm cân gan chân yêu cầu bệnh nhân có tính kiên nhẫn. Để giảm nhẹ bệnh cần áp dụng các biện pháp sau: Hạn chế việc đi chân trần: đối với người trung niên, việc đi chân trần trong thời gian lâu không chỉ gây ra căn bệnh về gan bàn chân mà còn ảnh hưởng nặng đến sức khoẻ của chính họ. Lựa chọn các công việc phù hợp: đối với những người có tiền sử căn bệnh này cần lựa chọn những công việc không yêu cầu đi lại quá nhiều, có thể lựa chọn các công việc văn phòng chẳng hạn. Kết hợp các bài tập cơ gan bàn chân hay xoa bóp sẽ mang lại sự khỏe khoắn cho bàn chân cũng như cải thiện các bệnh về xương khớp. Nên ngâm chân bằng nước ấm trước khi đi ngủ vào những lúc thời tiết chuyển lạnh. Cách này giúp cho quá trình phục hồi của các cơ nhanh hơn và còn giúp cải thiện giấc ngủ. Khi các vùng bị viêm sưng đau người bệnh có thể ngâm chân vào nước lạnh, thậm chí nước đá để làm giảm đau tức thời. Tuy biện pháp này không có tác dụng điều trị nhưng có thể hạn chế sự đau đớn trong một thời gian. Sử dụng giày dép đế mềm thay cho đế cứng, cao: nên kết hợp thêm một lớp lót dày hay tất sẽ làm bước đi êm hơn, bằng phẳng hơn cho gan bàn chân. Sử dụng nẹp cố định bàn chân: dùng nẹp bàn chân mỗi tối sẽ giúp quá trình giãn cơ diễn ra chậm lại và hạn chế các cơn đau bất chợt vào mỗi sáng sớm. Sử dụng biện pháp châm cứu để làm giảm đau tạm thời khi phát bệnh. Trong trường hợp bệnh quá nặng có thể phải cần đến sự can thiệp của y học. Đây là biện pháp cuối cùng khi các phương pháp vật lý không còn tác dụng. Việc phẫu thuật có thể giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn, tuy nhiên cách này chỉ cho những người bị cơn đau kéo dài đến nửa năm nhưng chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm rằng phẫu thuật này không mang lại bất kì biến chứng nào cho sức khỏe. 3. Những điều cần chú ý sau điều trị viêm cân gan chân Một số điều mà bệnh nhân cần lưu ý sau khi điều trị để tránh tình trạng tái phát bệnh: Nên dành nhiều thời gian hơn để phục hồi sức khoẻ, kết hợp ăn uống và hoạt động thể chất phù hợp sẽ giúp quá trình phục hồi nhanh hơn. Thường xuyên tập các bài tập dành cho người viêm cân gan chân sẽ giúp hạn chế sự tái phát bệnh và tăng độ bền bỉ cho cơ chân. Tránh các hoạt động nặng gây áp lực lớn lên bàn chân như nâng tạ, chạy nhanh,...
medlatec
1,033
Công dụng thuốc Doadefo 10mg Doadefo 10mg có thành phần chính là Adefovir, dạng bào chế hộp 3, 6, 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 30 - 6 - 100 viên. Các thông tin cần thiết của thuốc Doadefo 10mg về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh. 1. Công dụng và chỉ định của thuốc Doadefo 10mg Thuốc Doadefo 10mg được dùng để điều trị dài hạn bệnh viêm gan B mạn tính. Thuốc hoạt động bằng cách giảm số lượng virus viêm gan B trong cơ thể của người bệnh. Mặc dù Doadefo 10mg không thể giúp người bệnh chữa khỏi hoàn toàn viêm gan B. Không ngăn ngừa các biến chứng xơ gan hoặc ung thư gan do viêm gan B gây ra. Tuy nhiên, sử dụng Doadefo 10mg có thể giúp ngăn chặn sự lây lan virus viêm gan B cho những người khác. 2. Chống chỉ định của thuốc Doadefo 10mg Doadefo 10mg chống chỉ định cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Doadefo 10mg Cách dùng: Thuốc Doadefo 10mg có dạng viên nén, dùng bằng đường uống.Liều dùng: Uống 1 viên/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Doadefo 10mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Doadefo 10mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Doadefo 10mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Doadefo 10mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Doadefo 10mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Doadefo 10mg đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Doadefo 10mg quá liều thì có thể gây đau dạ dày, nôn, dạ dày khó chịu, phân lỏng, trung tiện và ăn mất ngon. 4. Tương tác của thuốc Doadefo 10mg Doadefo 10mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Aminoglycosides (như amikacin và gentamicin);Thuốc Amphotericin B;Thuốc Cyclosporine;Thuốc chống viêm không steroid (như ibuprofen);Thuốc Tacrolimus;Thuốc Cancomycin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Doadefo 10mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Doadefo 10mg phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Doadefo 10mg Ở liều điều trị, thuốc Doadefo 10mg được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Doadefo 10mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Yếu đuối;Đau đầu;Tiêu chảy;Trung tiện;Khó tiêu;Ho;Viêm họng;Sổ mũi.Người bệnh ngừng sử dụng thuốc Doadefo 10mg ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Doadefo 10mg Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Doadefo 10mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Doadefo 10mg cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Doadefo 10mg.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Doadefo 10mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Doadefo 10mg là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Doadefo 10mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Doadefo 10mg ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
652
Hội chứng sợ độ cao - Nỗi sợ hãi cảm giác rơi cực đoan Sợ độ cao được xem là một nỗi sợ, nỗi ám ảnh không hiếm gặp. Nỗi sợ này vừa gây hoảng loạn vừa khiến người mắc hội chứng tránh xa những vị trí ở trên cao. Tùy vào từng trường hợp mà chứng sợ độ cao có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của người bệnh. 1. Sợ độ cao là hội chứng gì? Chứng sợ độ cao có tên tiếng Anh là Acrophobia. Đây là cảm giác sợ hãi hoặc một nỗi ám ảnh cực đoan đối với độ cao. Đặc biệt, hội chứng này càng nặng hơn đối với những người có một chiều cao bình thường. Sợ độ cao được xét là một dạng ám ảnh về chiều kích không gian và cả sự khó chịu khi di chuyển. Đa số mọi người đều sẽ cảm thấy sợ khi ở trên một độ cao nào đó, đây chính là cảm giác sợ rơi. Tuy nhiên, đối với những người bị mắc phải hội chứng sợ độ cao thì mức độ sợ hãi khi đứng trên cao sẽ lớn hơn rất nhiều. Họ có thể trở nên kích động và cũng có thể tự trấn tĩnh chính mình để tìm lại một cảm giác an toàn. Theo ghi nhận, có khoảng 2% - 5% trên tổng dân số bị mắc phải hội chứng sợ độ cao. Tỷ lệ người mắc chứng này ở nữ giới thường cao hơn nam giới. Người bị mắc chứng sợ độ cao thường khó để leo thang mà không có tay vịn, một số người thậm chí còn sợ cảm giác khi ngồi trên máy bay. 2. Nguyên nhân của chứng sợ độ cao là gì? Chứng sợ độ cao xuất hiện có thể là do một vài nguyên nhân khác nhau: Một số trường hợp bị tai nạn hoặc bị ngã ở trên cao khiến tâm lý của người đó bị ảnh hưởng và kéo dài về sau này. Những người này sẽ luôn bị ám ảnh tâm lý vì cảm giác sợ hãi mà mình đã từng trải qua và bắt đầu lo lắng, sợ khi ở trên cao. Điều này khiến họ không thể di chuyển đến những nơi cao mặc dù trước khi xảy ra tai nạn không mắc phải hội chứng này. Nguyên nhân khác có thể là do khả năng giữ thăng bằng của cơ thể do cơ chế của mắt hay tiền đình bị gặp vấn đề. Điều này khiến họ không thể duy trì được thăng bằng khi ở một độ điểm nào đó ở trên cao. Tình huống này có thể khiến cho người bệnh bị chóng mặt, bị mất thăng bằng và luôn cảm giác rằng bản thân rất dễ ngã xuống đất. Cho đến nay, đa phần các trường hợp bị mắc hội chứng này đều không tìm được một nguyên nhân chính rõ ràng nào. 3. Những dấu hiệu nhận biết người mắc chứng sợ độ cao Những người bị mắc chứng sợ độ cao thường sẽ có những biểu hiện điển hình như bị nhức đầu, bị khó thở, có cảm giác buồn nôn, thường xuyên nôn mửa, bị khó ngủ, chóng mặt,... Những biểu hiện này có thể kéo dài trong khoảng 6 đến 48 tiếng sau khi người bệnh đứng ở trên cao. Một vài trường hợp hiếm gặp hơn, hội chứng này có thể khiến cho người bệnh bị tích tụ dịch lỏng ở trong não và phổi. Tình trạng này có thể dẫn đến phù não và bị phù phổi với những dấu hiệu vô cùng nghiêm trọng như sau: Nghe thấy những âm thanh lạ như tiếng mảnh giấy bị vò lại mỗi khi hít thở. Bị mắc phải tình trạng khó thở nghiêm trọng. Khi ho hoặc khạc ra những chất lỏng có màu hồng và có sủi bọt. Khi đi đứng có phần vụng về và khá khó khăn. Có thể bị lú lẫn hoặc bị suy giảm ý thức. Ngay khi nhận thấy những biểu hiện này, người bệnh cần phải được đưa về ngay địa điểm có độ cao thấp hơn. Đồng thời, người bệnh cần được tiến hành cấp cứu ngay lúc đó. 4. Những yếu tố có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh Dù là nam hay nữ thì đều có khả năng bị mắc chứng sợ độ cao, tuy nhiên tỷ lệ này lại cao hơn ở nữ giới. Đặc biệt, khi ở độ cao từ 2.400m trở lên thì các dấu hiệu của căn bệnh này lại càng thêm rõ ràng. Thông thường, chứng bệnh này sẽ phổ biến hơn đối với những người mắc các bệnh lý liên quan đến phổi hoặc những người thường sống ở các nơi thấp và chậm thích nghi với điều kiện môi trường ở những nơi cao hơn. Có khá nhiều yếu tố khiến cho nhiều người xuất hiện chứng sợ độ cao, điển hình như: Độ tuổi: Theo ghi nhận, người trẻ thường sẽ có xu hướng dễ bị ảnh hưởng bởi độ cao hơn so với những người lớn tuổi. Nơi sinh sống: Những người sinh sống và làm việc ở các vùng trũng thấp như đồng bằng, ở gần biển hoặc chưa từng di chuyển đến các vùng núi cao cũng có xu hướng bị sợ độ cao. Thể lực không tốt và rất khó thích nghi với những điều kiện môi trường thay đổi. Đã hoặc đang mắc phải những căn bệnh có liên quan đến phổi. Một vài trường hợp được ghi nhận, những gia đình có người bị mắc hội chứng này thì tỷ lệ thế hệ sau cùng chung nỗi sợ cao hơn so với người thông thường. 5. Làm cách nào để hạn chế tình trạng sợ độ cao? Những người bị mắc hội chứng ám ảnh sợ độ cao có thể áp dụng những biện pháp sau đây để làm giảm ảnh hưởng của độ cao đối với tâm lý như: Khi đi đến những địa điểm ở trên cao, bạn không nên tăng độ cao một cách quá nhanh chóng. Thay vào đó, bạn hãy dành khoảng 2 - 4 ngày để đi từng đoạn một, tạo điều kiện và thời gian để cơ thể có thể thích nghi một cách từ từ. Duy trì trạng thái nghỉ ngơi điều độ và không hoạt động quá sức của mình. Bổ sung nhiều nước cho cơ thể và tăng cường thêm carbohydrate nhằm hạn chế các tác động của chứng sợ độ cao. Khi xuất hiện một trong những triệu chứng liên quan đến thần kinh hoặc vấn đề hô hấp thì người bệnh cần được đưa đến một vị trí thấp hơn để được cấp cứu nhanh chóng và kịp thời. 6. Điều trị chứng sợ độ cao bằng những phương pháp nào? Nỗi sợ hãi và ám ảnh về độ cao không nhất thiết phải được điều trị. Bởi lẽ, trong một số trường hợp, hội chứng này không làm ảnh hưởng đến đời sống, công việc và các sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Tuy nhiên, nếu nỗi sợ này đang khiến cho cuộc sống của bạn gặp nhiều vấn đề, khó khăn và ngăn cản bạn thực hiện những hoạt động mà mình mong muốn thì có thể áp dụng những cách thức điều trị như sau: Điều trị với liệu pháp giải mẫn cảm (tức là tiếp xúc có hệ thống). Trị liệu nhận thức hành vi (CBT). Điều trị bằng thuốc uống. Sử dụng phương pháp thực tế ảo.
medlatec
1,247
Triệu chứng đau dạ dày tá tràng – nhận biết sớm để điều trị kịp thời Đau dạ dày tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến ở nước ta. Nếu chủ quan, để lâu không chữa sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Nắm vững triệu chứng đau dạ dày tá tràng giúp bạn có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả. 1. Đau dạ dày tá tràng là tình trạng gì? Đau dạ dày tá tràng có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, từ trẻ em cho đến người trưởng thành và người lớn tuổi. Đây là tình trạng niêm mạc dạ dày và tá tràng xuất hiện các vết viêm loét. Triệu chứng đau dạ dày tá tràng ở giai đoạn đầu thường dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác, nên người bệnh thường chủ quan bỏ qua không chữa trị dẫn đến bệnh nặng và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. 2. Nhận biết triệu chứng đau dạ dày tá tràng 2.1. Đau bụng vùng thượng vị – triệu chứng đau dạ dày tá tràng dễ nhận biết nhất Khi bị đau dạ dày tá tràng, người bệnh sẽ thường xuyên bị đau bụng vùng thượng vị. Cơn đau ở mỗi bệnh nhân thường sẽ không giống nhau tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh: Có người cảm thấy đau âm ỉ, đau tức khó chịu, nhưng có người cảm thấy cơn đau  dữ dội, vị trí đau có thể lan ra sau lưng kèm tức ngực và khó thở. Thường những cơn đau thượng vị dữ dội sẽ xảy ra ở những trường hợp bệnh nhân bị viêm dạ dày tá tràng mức độ nặng. Thời gian diễn ra cơn đau ở mỗi bệnh nhân cũng khác nhau. Có người đau âm ỉ vài giờ đến cả ngày, có người xuất hiện cơn đau khi bụng quá đói hoặc sau ăn quá no… Đau thượng vị cũng có thể khởi phát đột ngột sau khi ăn thực phẩm lạ hoặc căng thẳng, lo âu… Đau thượng vị là triệu chứng dễ nhận biết nhất của bệnh đau dạ dày tá tràng 2.2. Triệu chứng chướng bụng, khó tiêu, ăn nhanh no Khi dạ dày tá tràng bị viêm loét, chức năng co bóp đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột non bị suy giảm, thức ăn ứ đọng lâu tại dạ dày dẫn đến cảm giác đầy bụng, khó tiêu, ăn nhanh no. Triệu chứng này khiến người bệnh không muốn ăn hoặc không thể hoàn thành suất ăn như bình thường. 2.3. Ợ hơi – Một triệu chứng đau dạ dày tá tràng thường thấy Ợ hơi là triệu chứng xuất hiện tiếp sau biểu hiện đầy bụng, khó tiêu. Bình thường trong quá trình tiêu hóa thức ăn tại dạ dày và ruột sẽ sản sinh ra hơi. Hơi này sẽ được thải ra ngoài theo hai đường là đường hậu môn (đánh rắm) và thoát ra đường miệng (ợ hơi). Khi dạ dày tá tràng gặp vấn đề, thức ăn ứ đọng lâu tại đây sản sinh ra rất nhiều hơi, khiến người bệnh bị ợ hơi rất nhiều lần trong ngày. 2.4. Triệu chứng buồn nôn và nôn ra dịch thức ăn Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa khi bị đau dạ dày tá tràng gây ra các kích thích đến đường tiêu hóa, khiến cơ thể sinh ra hiện tượng buồn nôn và nôn mửa ra thức ăn và các chất dịch trong dạ dày. Sau khi nôn, cảm giác khó chịu có thể được thuyên giảm. Nếu chất nôn có lẫn máu hoặc màu đen như bã cà phê, có thể cảnh báo nguy cơ người bệnh bị chảy máu dạ dày. Đau dạ dày tá tràng khiến người bệnh chán ăn, sụt cân, thiếu máu, da xanh xao… 2.5. Triệu chứng toàn thân như chán ăn, sụt cân, mệt mỏi, hạ huyết áp, thiếu máu Dạ dày tá tràng có những ổ viêm loét sẽ khiến quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa không được trơn tru, các chất dinh dưỡng được hấp thụ đi nuôi cơ thể vì thế mà bị gián đoạn. Cùng với việc người bệnh thường xuyên bị đầy bụng, ợ hơi, buồn nôn… dẫn đến chán ăn, sụt cân. Ở những người bị viêm loét dạ dày tá tràng mãn tính dấu hiệu bị sụt cân quá nhanh có thể cảnh báo bệnh ung thư dạ dày. Viêm loét dạ dày tá tràng có thể khiến dạ dày bị chảy máu khiến cho người bệnh bị thiếu, da xanh xao, máu, cơ thể suy nhược kèm theo tình trạng tụt huyết áp. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý đau dạ dày tá tràng là gì? Dạ dày tá tràng được bao phủ một lớp nhầy giúp bảo vệ nó khỏi sự hủy hoại của dịch acid. Vì một lý do nào đó, khiến lớp nhầy bị bào mòn khiến acid dễ dàng tấn công, gây tổn thương gây ra tình trạng viêm. Các lý do cụ thể khiến dạ dày tá tràng bị viêm loét là: 3.1. Cơ thể bị nhiễm vi khuẩn HP Có đến trên 70% dân số Việt Nam bị nhiễm vi khuẩn HP tên gọi đầy đủ la Helicobacter pylori. Tuy nhiên, phần lớn những người nhiễm vi khuẩn này có thể không bị viêm loét. Nhưng ở một số người, vi khuẩn HP sẽ sinh sôi, phát triển tấn công gây ra viêm loét dạ dày tá tràng khi gặp điều kiện thuận lợi như uống bia rượu, ăn uống không khoa học, căng thẳng thường xuyên… Vi khuẩn HP rất dễ lây lan như khi ăn phải thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn, thói quen ăn chung mâm hoặc lây qua tiếp xúc nước bọt, dịch tiết hô hấp của người nhiễm vi khuẩn HP. Nhiễm vi khuẩn HP dương tính là nguyên nhân chính dẫn đến viêm đau dạ dày tá tràng 3.2. Do sử dụng thường xuyên một số loại thuốc giảm đau hoặc thuốc điều trị bệnh Việc thường xuyên sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau trong thời gian dài sẽ làm tổn thương dạ dày tá tràng. Do thuốc có tác dụng phụ thúc đẩy việc ăn mòn lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng, khiến acid dễ dàng tấn công gây ra viêm loét. Ngoài ra các bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị các bệnh mãn tính như tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, ung thư… cũng dễ bị viêm loét dạ dày tá tràng hơn. 3.3. Các yếu tố thúc đẩy gia tăng tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng Bên cạnh các nguyên nhân trên, bạn sẽ tăng nguy cơ đáng kể tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng nếu: + Thường xuyên uống bia rượu và các đồ uống có cồn khác. Các loại đồ uống này sẽ phá hủy niêm mạc dạ dày và tăng sản xuất acid dịch vị. + Hút thuốc lá thuốc lào hay hít phải khói thuốc thường xuyên cũng làm tăng khả năng đau dạ dày tá tràng, đặc biệt là những người nhiễm vi khuẩn HP. + Nếu thường xuyên sử dụng thức ăn, hoa quả cay chua, nóng lúc bụng rỗng hoặc thực phẩm lên men như cà muối, dưa muối… cũng có thể khiến bạn bị đau dạ dày tá tràng. + Cuộc sống hiện đại với áp lực ngày càng gia tăng cũng là một nguyên nhân thúc đẩy bệnh đau dạ dày tá tràng. Với bài viết trên, mong rằng bạn đọc nắm vững triệu chứng đau dạ dày tá tràng để nhận biết kịp thời từ đó có đi khám sớm, điều trị đúng để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,325
Khám phụ khoa bằng mỏ vịt có đau không? Khám phụ khoa bằng mỏ vịt có đau không là thắc mắc của không ít chị em, đặc biệt là đối với những chị em chưa có kinh nghiệm thăm khám. Để giúp chị em giải đáp thắc mắc, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về hình thức khám này. 1. Tìm hiểu về hình thức khám phụ khoa bằng mỏ vịt Khám phụ khoa là hình thức kiểm tra bộ phận sinh dục của nữ giới nhằm phát hiện những tác nhân gây viêm nhiễm hoặc các bệnh đường tình dục. Thông thường, quy trình khám phụ khoa bao gồm các thao tác: Khám bên ngoài, khám âm đạo, khám tử cung, xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm nước tiểu. Trong quá trình thực hiện, để có thể kiểm tra các dấu hiệu bệnh một cách chi tiết nhất, bác sĩ sẽ sử dụng mỏ vịt để có thể quan sát và đánh giá các bộ phận trong cơ quan sinh sản. Mỏ vịt là một dụng cụ y khoa chuyên dùng để kiểm tra âm đạo của nữ giới Không phải trường hợp nào cũng sẽ được chỉ định kiểm tra phụ khoa bằng thú mỏ vịt. Hình thức khám này chỉ được sử dụng đối với những phụ nữ đã lập gia đình. Kiểm tra phụ khoa bằng mỏ vịt chỉ nên áp dụng đối với trường hợp phụ nữ đã lập gia đình Tuy nhiên với bất cứ trường hợp nào, nếu như trong quá trình thăm khám chị em có những dấu hiệu viêm nhiễm phụ khoa hay ra khí hư bất thường thì bác sĩ bắt buộc phải có những can thiệp sâu hơn để phát hiện bệnh. 2. Quy trình kiểm tra phụ khoa bằng mỏ vịt Nhìn chung, quy trình kiểm tra phụ khoa bằng mỏ vịt khá đơn giản và chỉ diễn ra trong khoảng từ 3 đến 5 phút với 4 bước cơ bản như sau: Bước 1: Khám bên ngoài vùng kín Khám bên ngoài vùng kín với thao tác kiểm tra hình dáng bên ngoài, nếp gấp âm đạo, âm hộ xem có dấu hiệu bất thường hay không. Ở bước này, bác sĩ có thể phát hiện các bệnh sinh dục như mụn cóc sinh dục, hiện tượng niêm mạc âm đạo sưng đỏ… Bước 2: Sử dụng mỏ vịt quan sát trong âm đạo Khi đưa mỏ vịt vào âm đạo thì chị em có thể cảm thấy đôi chút khó chịu, hơi căng tức ở vùng bụng dưới. Bí quyết để cảm giác này nhanh chóng qua đi là chị em hãy thả lỏng người, không gồng cứng cơ thể. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ căn chỉnh vị trí của phễu mỏ vịt để có thể thăm khám các vị trí khác nhau. Sau đó, bác sĩ lấy tế bào từ cổ tử cung để thực hiện xét nghiệm Pap. Xét nghiệm này sẽ giúp chị em phát hiện được các bệnh lây truyền qua đường tình dục, dấu hiệu tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung. Bước 3: Kiểm tra bằng tay Ở bước tiếp theo, bác sĩ sẽ kiểm tra bằng tay ở vùng bụng dưới nhằm xác định kích thước, vị trí tử cung, các khối u bất thường… Ở bước này chị em cũng hãy thả lỏng cơ thể theo hướng dẫn của bác sĩ nhé để việc thăm khám được diễn ra thuận lợi. Bước 4: Khám trực tràng của bệnh nhân Với bước khám trực tràng, bác sĩ sẽ đưa một ngón tay vào trong trực tràng để có thể kiểm tra ở vùng cơ bắp giữa âm đạo, hậu môn hoặc các khối u ở phía sau hậu môn, trực tràng, bên trong âm đạo… 3. Giải đáp thắc mắc: Khám phụ khoa bằng mỏ vịt có đau không? Tuy nhiên chị em cần lưu ý, trường hợp nếu như sự khó chịu ngưỡng vượt sức chịu đựng, chị em cần thông báo ngay cho bác sĩ khám để được điều chỉnh kích thước cũng như vị trí của mỏ vịt để giảm bớt cảm giác đau đớn. 4. Một số lưu ý khi đi kiểm tra phụ khoa Ngoài ra, để có kết quả thăm khám chính xác nhất, chị em nên ghi nhớ một số lưu ý quan trọng như sau: – Không khám phụ khoa vào những ngày hành kinh, tốt nhất nên đợi khoảng sau kỳ kinh 3 ngày. – Hạn chế quan hệ tình dục, tối thiểu trong khoảng 1 đến 2 ngày trước khám. – Vệ sinh sạch sẽ vùng âm đạo, lưu ý lựa chọn dung dịch vệ sinh an toàn, lành tính. Tránh tình trạng sử dụng các loại dung dịch có chất tẩy rửa mạnh sẽ ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. – Ngưng sử dụng các loại thuốc bôi hoặc đặt âm đạo trước khi khám phụ khoa. Như vậy là với những thông tin trên, chị em đã được giải đáp thắc mắc khám phụ khoa bằng mỏ vịt có đau không đồng thời “bỏ túi” những kinh nghiệm hữu ích trước khi thực hiện thăm khám. Khi phát hiện vùng kín có dấu hiệu bất thường, chị em nên thăm khám sớm để được điều trị kịp thời.
thucuc
902
Mách mẹ cách chữa tiêu chảy cho trẻ an toàn, hiệu quả 1. Khái quát về bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ 1.1. Tiêu chảy ở trẻ em là bệnh như thế nào? Tiêu chảy ở trẻ là hiện tượng trẻ đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước với tần suất nhiều hơn bình thường. Đi kèm với đó, trẻ có dấu hiệu bỏ bú, chán ăn, nôn mửa, đau bụng, hoặc sốt. Nếu tình trạng này kéo dài, trẻ sẽ mất nước, sụt cân hoặc không tăng cân. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm thế giới có khoảng 1,5 tỷ trẻ em dưới 5 tuổi mắc bệnh tiêu chảy, trong đó có khoảng 4 triệu trẻ tử vong và 80% xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi. Đây chính là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tử vong ở trẻ em tại các nước đang phát triển như Việt Nam. Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tử vong ở trẻ em tại Việt Nam 1.2. Bệnh tiêu chảy ở trẻ do tác nhân nào gây ra? Bệnh tiêu chảy có thể xuất hiện quanh năm, song thường xảy ra nhiều nhất vào mùa hè và mùa đông xuân. Đây là những thời điểm lý tưởng cho các tác nhân tiêu cực phát triển mạnh mẽ và gây bệnh cho trẻ. Theo đó, chúng ta có một số tác nhân gây tiêu chảy phổ biến nhất là: – Virus: Rotavirus (thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, vào các mùa đông – xuân) và Enterovirus (sinh sôi quanh năm những phát tán dữ dội nhất vào các tháng mùa hè). – Vi khuẩn: Có rất nhiều loại vi khuẩn có khả năng làm trẻ tiêu chảy, ví dụ như: E. Coli, Salmonella, Campylobacter, Shigella,… Bên cạnh các tác nhân trên, trẻ còn có thể bị tiêu chảy do: Chế độ dinh dưỡng nhiều đường, dị ứng thực phẩm, không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose và đang có các vấn đề về ruột như bệnh Celiac, viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,… Với những tác nhân gây bệnh đó, tiêu chảy ở trẻ có một số yếu tố nguy cơ như sau: Dụng cụ ăn uống của trẻ không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước sinh hoạt gia đình sử dụng không sạch, nước trẻ uống không sôi hoặc đã sôi nhưng để lâu, dụng cụ chế biến và hoạt động chế biến đồ ăn thức uống không đảm bảo vệ sinh, trẻ không rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. 2. Cách chữa tiêu chảy cho trẻ an toàn, hiệu quả – Tiêu chảy do nhiễm trùng đường tiêu hóa: Tiêu chảy do virus thường tự khỏi mà không cần can thiệp y tế. Nếu trẻ bị tiêu chảy do virus, bố mẹ chỉ cần bổ sung nước và các chất điện giải theo hướng dẫn của bác sĩ là được. Trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy do vi khuẩn, sử dụng thuốc kháng sinh là vô cùng cần thiết. Cuối cùng, nếu ký sinh trùng là nguyên nhân khiến trẻ tiêu chảy, bác sĩ sẽ chỉ định trẻ sử dụng thuốc chống ký sinh trùng. Bố mẹ cần bổ sung nước và các chất điện giải cho trẻ khi trẻ bị tiêu chảy do virus – Tiêu chảy do rối loạn tiêu hóa: Xảy ra khi trẻ ăn thực phẩm lạ, cơ thể từ chối dung nạp (trẻ bú mẹ chuyển sang ăn dặm, trẻ ăn lỏng chuyển sang ăn dặm, trẻ ăn ở nhà chuyển sang ăn ở trường học,…). Lúc này, phương pháp điều trị tiêu chảy thích hợp cho trẻ là vừa từng bước tập cho trẻ quen với thức ăn mới vừa cẩn thận lắng nghe phản ứng cơ thể trẻ. Nếu trẻ phản ứng tiêu cực với món nào, dừng cho trẻ ăn món đó và thử lại sau một thời gian. – Tiêu chảy do dị ứng thực phẩm: Loại bỏ thực phẩm trẻ bị dị ứng ra khỏi thực đơn của trẻ. – Tiêu chảy do không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose: Hạn chế hoặc không cho trẻ sử dụng các chế phẩm từ sữa (sữa tươi, sữa chua, phô mai, bơ, kem,…). – Tiêu chảy do bệnh Celiac: Hạn chế hoặc không cho trẻ sử dụng thực phẩm chứa Gluten (lúa mì, lúa mạch, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt,…). – Tiêu chảy do viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,…: Phương pháp điều trị tiêu chảy an toàn, hiệu quả nhất cho trẻ trong trường hợp này là điều trị dứt điểm các bệnh lý viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,… bằng các phương pháp nội khoa, ngoại khoa và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng. Trong quá trình chăm sóc trẻ tiêu chảy, nếu trẻ có các dấu hiệu sau, đừng chần chừ, bố mẹ hãy cho trẻ tái khám càng sớm càng tốt: Trẻ sốt cao, không đáp ứng thuốc hạ sốt; môi, da bị khô, mắt trũng; quấy khóc nhiều, khóc ra ít nước mắt hoặc không có nước mắt; không có nhu cầu đi tiểu trong 4 – 6 giờ; bú sữa, hoặc ăn kém đi; thóp trước của trẻ bị lõm, đi ngoài phân có máu, trẻ ngủ li bì khó đánh thức hoặc bị co giật. Cho trẻ tái khám ngay khi trẻ có dấu hiệu biến chứng
thucuc
918
Tẩy trắng răng có an toàn không và các thắc mắc liên quan Hàm răng trắng sáng giúp chúng ta tự tin hơn trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày, song không phải ai cũng có hàm răng trắng tự nhiên. Vì thế, các phương pháp tẩy trắng răng ra đời, giúp cải thiện tình trạng răng ố vàng, xuất hiện mảng sậm màu làm mất thẩm mỹ cho răng. Tuy nhiên, không ít người lo lắng, tẩy trắng răng có an toàn không? 1. Cơ chế của các phương pháp tẩy trắng răng Hiện nay có rất nhiều phương pháp tẩy trắng răng tại nhà cũng như tại nha khoa với khả năng tẩy trắng từ nhẹ đến mạnh, hiệu quả mỗi phương pháp là khác nhau. Các phương pháp này dựa trên 2 cơ chế tẩy trắng chính là: 1.1. Tẩy trắng răng từ bên trong Với phương pháp này, các chất oxy hóa được sử dụng như hydrogen peroxide dạng gel kết hợp với năng lượng ánh sáng, phản ứng oxy hóa xảy ra sẽ giúp cắt đứt liên kết hóa học, loại bỏ phân tử tạo màu trong ngà răng. Vì thế răng sẽ có màu trắng sáng hơn ban đầu, lại không bị tổn hại ở bề mặt răng hay thành phần khác của răng. Tẩy trắng răng từ bên trong là cơ chế thường áp dụng với phương pháp tẩy trắng răng tại nha khoa, răng trắng và sáng hơn cải thiện từ bên trong nên sẽ lâu dài hơn là chỉ cải thiện lớp men răng bên ngoài. 1.2. Tẩy trắng răng từ bên ngoài Phương pháp này chỉ tác động để loại bỏ mảng bám ở ngoài men răng, đây thường là các chất màu kết hợp mảng bám bẩn trên răng do uống rượu, hút thuốc, uống nhiều trà hay cà phê. Đánh răng thông thường có thể không loại bỏ hết những chất màu này, cần đến kem tẩy trắng răng chuyên dùng hoặc miếng dán trắng răng. Tẩy trắng răng từ bên ngoài có thể là cơ học hoặc hóa học, song có 1 số chất nếu lạm dụng để làm trắng răng có thể gây hại cho vùng nướu. Vì thế không phải phương pháp nào cũng tốt và có thể dùng thường xuyên. 2. Tẩy trắng răng có an toàn không? Chắc chắn nhiều người gặp phải tình trạng răng xỉn màu muốn cải thiện màu răng đã tìm hiểu về phương pháp tẩy trắng răng. Thực tế hiện nay có rất nhiều phương pháp có tác dụng tẩy trắng răng tại nha khoa cũng như tại nhà. Về thắc mắc, tẩy trắng răng có an toàn không? Câu trả lời còn phụ thuộc vào tình trạng răng, phương pháp tẩy trắng lựa chọn cũng như cách áp dụng có đúng hay không? Hầu hết các phương pháp tẩy trắng áp dụng ở phòng khám nha khoa là an toàn, có nhiều nghiên cứu chứng minh không làm hại men răng, không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng hay làm thay đổi cấu trúc răng. Song phải thực hiện đúng kỹ thuật mới đạt được hiệu quả tẩy trắng răng tốt và an toàn. Để bạn đọc hiểu và có lựa chọn tốt nhất cho bản thân, hãy cùng tìm hiểu về ưu nhược điểm của các phương pháp tẩy trắng răng thông dụng hiện nay: Sử dụng kem đánh răng làm trắng Có một số kem đánh răng chuyên dụng có tác dụng làm trắng tốt hơn so với kem đánh răng thông thường. Các chuyên gia khuyến cáo nên sử dụng xen kẽ các loại kem đánh răng này với kem đánh răng thông thường, bên cạnh đó cũng cần lựa chọn bàn chải có sợi mềm, phù hợp, đánh đúng kỹ thuật. Ưu điểm khi sử dụng kem đánh răng làm trắng là khả năng loại bỏ mảng bám, vết ố trên răng khá tốt, không gây hại răng và men răng nếu dùng đúng cách, không liên tục. Với một số người có cơ địa nhạy cảm, thành phần của kem làm trắng răng có thể gây kích ứng, khiến răng mài mòn hoặc gây thoái hóa nướu. Vì thế cần theo dõi các triệu chứng bất thường về sức khỏe răng miệng khi sử dụng kem đánh răng làm trắng. Tẩy trắng răng tại nha khoa Đây là cách tẩy trắng răng an toàn, nhanh chóng, khoa học mà nhiều người lựa chọn để cải thiện ngay lập tức màu sắc của răng. Với nha sĩ có kinh nghiệm, phương pháp tẩy trắng răng được chứng minh khoa học là an toàn với sức khỏe của răng và nướu. Tuy nhiên, đèn chiếu làm trắng răng có thể gây một vài tác dụng phụ, nhất là khi tiếp xúc thường xuyên như gây lão hóa răng sớm, ảnh hưởng đến men răng, khiến răng nhanh ngả vàng hơn sau khi làm trắng. Vì thế việc chăm sóc răng miệng sau khi tẩy trắng răng tại nha khoa là rất quan trọng, hãy tham khảo ý kiến của nha sĩ để được tư vấn tốt hơn. Tẩy trắng răng bằng miếng dán Hiện nay thị trường có nhiều loại miếng dán trắng răng với thành phần và tác dụng làm trắng khác nhau. Ưu điểm của cách này là đơn giản, có thể thực hiện ngay tại nhà và hiệu quả làm trắng tốt, có thể thấy rõ sau một vài ngày hoặc vài tuần sử dụng. Tuy nhiên, miếng dán trắng răng có thể gây kích ứng, làm tổn thương nướu nếu cơ địa nhạy cảm với thành phần trong miếng dán. Hơn nữa, nếu dán không đều, bạn có thể gặp tình trạng răng trắng không đều. Cần cẩn thận không sử dụng miếng dán trắng răng quá thường xuyên, thành phần hydrogen peroxide làm tăng nguy cơ ung thư miệng. Tẩy trắng răng tự nhiên Có nhiều cách tẩy trắng răng tự nhiên tại nhà như sử dụng trái cây chứa nhiều acid, vật dụng cứng để loại bỏ cao răng và lớp bám ngoài răng, hỗn hợp làm trắng răng tự nhiên từ baking soda, oxy già,… Ưu điểm của phương pháp này là dễ dàng thực hiện, tiết kiệm chi phí và có thể áp dụng thường xuyên, lâu dài. Song tẩy trắng răng tự nhiên có thể không hiệu quả với nhiều trường hợp răng xỉn màu. Hơn nữa, nếu thực hiện sai cách, men răng có thể bị mài mòn khiến màu răng dễ xỉn nặng hơn. 3. Tẩy trắng răng có tác dụng mãi mãi không? Màu răng ngả vàng là một trong những hậu quả của quá trình lão hóa tự nhiên, con người không thể chống lại quá trình này mà chỉ có thể làm chậm. Hơn nữa, do quá trình ăn uống hàng ngày, răng khó tránh khỏi những mảng màu bám chắc khó loại bỏ. Vì thế, tẩy trắng răng dù với phương pháp nào cũng không có tác dụng mãi mãi, màu răng sau khi tẩy trắng thường chỉ giữ được tối đa 6 tháng đến 2 năm. Để màu răng trắng sáng lâu dài, điều quan trọng là việc chăm sóc răng miệng, hạn chế chất màu hóa học,… Tẩy trắng răng có an toàn không còn phụ thuộc vào phương pháp lựa chọn có phù hợp với tình trạng sức khỏe răng hay không? Để tẩy trắng răng an toàn, hãy tìm đến nha khoa để khám và được tư vấn, chăm sóc răng miệng sạch sẽ hàng ngày cũng góp phần giúp răng trắng sáng hơn.
medlatec
1,252
Công dụng thuốc Pagozine Thuốc Pagozine có thành phần chính là paraceatmol, được bào chế dưới dạng truyền tĩnh mạch. Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp cần giảm đau và hạ sốt nhanh. Cùng tìm hiểu những thông tin chi tiết về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Pagozine là thuốc gì? Thành phần của Pagozineaf là Paracetamol (acetaminophen): 1g/6,7ml. Dạng bào chế là dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền.Paracetamol là một chất thường được sử dụng trong điều trị giúp giảm đau và hạ sốt. Thuốc tác dụng thông qua việc ức chế sản xuất các chất gây viêm và hạ sốt tại vùng dưới đồi. Đây là một thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, nhưng không giống với các thuốc chống viêm khác, paracetamol không có tác dụng giảm viêm và tác động lên sự ngưng kết tiểu cầu.Paracetamol có thể được dùng bằng cả dạng uống và dạng tiêm truyền, với dạng tiêm truyền như Pagozine được dùng để giúp giảm nhanh triệu chứng. 2. Công dụng của thuốc Pagozine Thuốc Pagozine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Giảm đau nhanh các triệu chứng như sốt, đau nhức, nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau sau phẫu thuật...Hạ sốt trong những trường hợp sốt do thấp khớp và sốt do các nhiễm trùng khác. 3. Cách dùng và liều dùng Pagozine Cách dùng:Thuốc được dùng đường truyền tĩnh mạch. Do dùng bằng đường truyền nên được nhân viên y tế tiến hành thực hiện.Truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút. Khoảng cách ít nhất là 4 giờ giữa 2 lần truyền.Liều dùng:Vị thành niên và người lớn trên 50kg: Dùng 1g/lần ( tương đương 1 chai 100m. L), có thể 4 lần/ngày, liều tối đa không quá 4g paracetamol/ngày.Trẻ > 33kg (khoảng 11 tuổi), vị thành niên và người lớn < 50kg: Dùng liều theo cân nặng, 15 mg/kg/lần (tương đương 1,5 m. L dung dịch/1kg), liều tối đa là 60 mg paracetamol/ kg/ngày. 4. Chống chỉ định của thuốc Pagozine Không dùng thuốc Pagozine trong những trường hợp sau:Người bệnh bị nhiều lần thiếu máu hoặc mắc bệnh tim, phổi, thận, bệnh gan nặng. Người bệnh quá mẫn với paracetamol hoặc các thành phần khác của thuốc.Người bệnh thiếu hụt men G6PD(glucose - 6 - phosphat dehydrogenase). 5. Tác dụng phụ của thuốc Pagozine Khi dùng thuốc này bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Ban da và những phản ứng dị ứng khác trên da thỉnh thoảng xảy ra. Thường gặp nhất là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh bị mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan.Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã được báo cáo gây ra giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Gây rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, gây ra hạ huyết áp, tăng men gan.Trong khi dùng thuốc nếu như gặp phải những tác dụng không mong muốn của thuốc, cần báo lại với nhân viên ý tế để được xử trí nếu cần. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pagozine Trước khi dùng thuốc cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng với các bệnh gặp phải, đặc biệt là bệnh nhân bị bệnh gan, bệnh thận, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, mất nước; bạn đang thai hay cho cho con bú.Đảm bảo không sử dụng đồng thời các thuốc có cùng thành phần là paracetamol trong khi dùng thuốc này. Vì nguy cơ gây ra quá liều, nặng nhất có thể dẫn tới hoại tử tế bào gan và tử vong.Khi dùng paracetamol có thể gây ra tình trạng được gọi là Methomoglobin huyết (chứng xanh tím trên da và niêm mạc), nên cần thận trọng dùng cho người bị thiếu máu từ trước, vì biểu hiện lâm sàng không đi đôi với nguy cơ gây hại của tình trạng này. Do che lấp các dấu hiệu lâm sàng.Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Thuốc có thể được dùng cho đối tượng này, nhưng chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết và cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Tránh uống rượu trong khi dùng thuốc, vì làm tăng nguy cơ gây độc trên gan. Lưu ý nếu phối như hợp với thuốc như Probenecid. Đảm bảo an toàn nên nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào mà bạn đang sử dụng.Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Không được để thuốc này trong tủ lạnh hoặc làm đông lạnh. Trong suốt quá trình dùng thuốc nếu có bất kỳ vấn nào xảy ra, bạn cần báo ngay với bác sĩ.
vinmec
854
Trầm cảm khi mang thai nguyên nhân do đâu? Trầm cảm khi mang thai là bệnh lý khá phổ biến nhiều mẹ mắc phải đặc biệt là ở xã hội hiện đại. Vậy trầm cảm khi mang thai nguyên nhân do đâu? 1.Trầm cảm khi mang thai nguyên nhân do đâu? Nhiều chuyên gia tin rằng hormone thai kỳ chính là thủ phạm. Sự tăng giảm của hormone ảnh hưởng đến tất cả phụ nữ có thai nhưng một số sẽ nhạy cảm hơn. Ngoài ra, một số trường hợp mắc trầm cảm thai kỳ nguyên nhân là do: Gen di truyền: Nếu trong gia đình mẹ bầu từng có người mắc phải trầm cảm, mẹ bầu sẽ có nguy cơ cao mắc phải bệnh này khi trẻ hơn. Trầm cảm khi mang thai là tình trạng khá phổ biến trong xã hội hiện đại Tình trạng sức khỏe trước đây: Nếu bạn từng mắc phải trầm cảm trước đó – trong lần mang thai trước hoặc sau khi sinh đứa đầu – bạn có nhiều khả năng mắc phải trầm cảm khi mang thai. Ngoài ra, phụ nữ trầm cảm khi mang thai dễ bị trầm cảm sau sinh. Gặp căng thẳng trong cuộc sống: Khi gặp phải nhiều vấn đề căng thẳng trong cuộc sống như: tài chính, đổ vỡ trong tình cảm, gia đình gặp vấn đề hoặc thất nghiệp có thể gây ra trầm cảm khi mang thai. Không có sự hỗ trợ của người thân: Nếu bạn đang mang thai hoặc mới sinh nhưng không nhận được bất kỳ sự giúp đỡ nào của bạn bè hoặc người thân thì nguy cơ mắc trầm cảm rất cao. Có vấn đề với các mỗi quan hệ hoặc chống bất hợp tác cũng sẽ làm tăng nguy cơ trầm cảm. Có thai ngoài ý muốn: Bạn có thai ngoài kế hoạch và không hề muốn có con trong thời gian này là một trong những lý do tăng nguy cơ trầm cảm khi mang thai. 2.Biện pháp phòng ngừa bệnh trầm cảm khi mang thai Mang thai là giai đoạn khó khăn các mẹ thay đổi cả về tâm lý và sinh lý vì vậy nguy cơ mắc trầm cảm là rất cao. Vì vậy, để phòng ngừa bệnh hiệu quả, mẹ bầu cần chú ý một số vấn đề như sau: Nghỉ ngơi nhiều hơn Việc nghỉ ngơi giúp mẹ bầu có một sức khỏe tốt để chống lại những trận ốm nghén, đảm bảo rằng con mình luôn được khỏe mạnh, an toàn trong bụng mẹ từ đó giảm được những nỗi lo không đáng có, tinh thần thoải mái, nhẹ nhàng hơn. Dành nhiều thời gian thư giãn cùng bạn đời Nghỉ ngơi, thư giãn là biện pháp giúp mẹ bầu tránh nguy cơ trầm cảm khi mang thai Bầu bí cũng là khoảng thời gian bạn “gắn kết” với bạn đời của mình nhiều hơn. Bạn có thể cùng chồng đi dạo, cùng chồng đi mua sắm đồ cho con yêu, cùng chồng đọc những cuốn sách nuôi dạy con … để chồng hiểu rằng mang thai không phải là việc riêng của vợ mà cần sự hỗ trợ đắc lực từ chồng. Dành thời gian “yêu thương bản thân” Bầu bí thì vẫn phải xinh đẹp thì mới tự tin, vì thế mẹ bầu hãy dành thời gian “yêu thương bản thân” nhiều hơn bằng những cách như: mua sắm, đi spa để thư giãn, giải trí. Luyện tập nhẹ nhàng Luyện tập nhẹ nhàng giúp mẹ bầu dễ ngủ và giảm stress đáng kể. Mẹ bầu có thể tham gia các khóa học yoga dành cho bà bầu, đi bộ, bơi lội… nhưng phải nhớ là tránh các hoạt động thể thao nặng để không ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Ăn nhiều thực phẩm giàu dinh dưỡng, hoa quả tươi Chế độ dinh dưỡng cũng giúp cải thiện tình trạng trầm cảm ở bà bầu. Để đảm bảo sức khỏe mẹ bầu cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường nhiều loại hoa quả tươi trong khẩu phần ăn hàng ngày để cung cấp các loại vitamin cần thiết cho cơ thể.
thucuc
709
Giải đáp: Bệnh viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ nhỏ (Quốc Trung, 35 tuổi) Trẻ bị viêm tai giữa thanh dịch có vẻ hơi nghễnh ngãng, thính lực bị giảm trong một thời gian nếu không được điều trị, thường gặp ở trẻ từ 3 tháng-3 tuổi. (ảnh minh họa) Trả lời: Bệnh viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ nhỏ là một bệnh rất phổ biến, bệnh nếu không điều trị dứt điểm sẽ gây ra các biến chứng như giảm thính lực của trẻ. Đây là một loại bệnh có diễn biến âm thầm thường không có biểu hiện cụ thể, trẻ không sốt, không đau tai, rất ít khi ù tai, không chảy dịch ở tai, triệu chứng duy nhất là trẻ bị mất tập trung, nghễnh ngãng. Viêm tai giữa thanh dịch là một bệnh rất phổ biến ở trẻ em, bệnh nếu không điều trị dứt điểm sẽ gây ra các biến chứng như giảm thính lực của trẻ. (ảnh minh họa) Có rất nhiều yếu tố gây bệnh viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ nhỏ, trong đó rối loạn chức năng vòi Eustache được xem là yếu tố quan trọng nhất. Rối loạn chức năng vòi nhĩ gây nên sự tắc vòi nhĩ cơ năng. Còn yếu tố bên ngoài do VA phì đại, những u nang bẩm sinh vùng vòm mũi họng, u xơ vòm họng hay K vòm chèn ép gây tắc nhĩ cơ học. Viêm nhiễm gây phù nền niêm mạc gây tắc vòi nhĩ. Rối loạn chức năng vòi Eustache là nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa thanh dịch. (ảnh minh họa) Với bệnh viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ nhỏ tùy từng trường hợp sẽ có chỉ định điều trị khác nhau. Ở một số trường hợp, có thể điều trị nội khoa bằng kháng sinh, thuốc tan đờm hoặc phẫu thuật (trích rạch màng nhĩ và đặt ống thông nhĩ hoặc đốt điện hay laser) để lấy hết dịch tai giữa, cải thiện thính lực và ngăn ngừa tái phát nhờ cung cấp thông khí tai giữa. Tuy biểu hiện của con gái bạn có thể là bệnh viêm tai giữa thanh dịch nhưng cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý khác. Để biết chính xác bệnh, bạn nên đưa con gái tới bệnh viện thăm khám cụ thể. Các bác sỹ Nhi khoa sẽ phối hợp với bác sĩ Tai mũi họng chẩn đoán và có cách xử trí hợp lý, nhanh chóng và an toàn nhất cho bé, tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con.
thucuc
437
Trẻ bị chân tay miệng nên bôi thuốc gì? Tay chân miệng thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh có thể lây nhanh, có thể gây dịch lớn, nhất là vào mùa tựu trường. Vậy khi trẻ bị chân tay miệng nên bôi thuốc gì cho nhanh khỏi? 1. Tổng quan về bệnh tay chân miệng ở trẻ em Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do virus đường ruột nhóm Coxasackieviruses và Enterovirus 71 gây ra. Bệnh có thể xảy ra quanh năm, tuy nhiên sẽ có chiều hướng gia tăng từ tháng 2 – 4 và từ tháng 9 - 12. Bệnh có khả năng lây nhanh chóng từ trẻ này sang trẻ khác thông qua các chất tiết mũi, miệng, phân, nước bọt.Một số biểu hiện thường gặp của bệnh tay chân miệng:Tay chân miệng thường ủ bệnh trong khoảng thời gian 3 – 6 ngày;Có thể sốt nhẹ thoáng qua hoặc có thể sốt cao lên đến 39 – 40 độ C;Trẻ đau họng, chảy nước bọt liên tục;Biếng ăn, bỏ ăn do đau họng;Trẻ thường khó ngủ, thường xuyên quấy khóc, run chi, đột ngột giật mình nhiều một cách bất thường;Các nốt chủ yếu nằm ở miệng, ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, có thể xuất hiện cả ở gối và mông;Đối với các nốt sang thương ở miệng, phần lớn là những vết loét đỏ (thường do các bóng nước vỡ ra) có đường kính 2 – 3 mm, nằm ở vòm họng, niêm mạc má, nướu (lợi), lưỡi gây đau đớn cho trẻ. Lúc này cần sử dụng thuốc bôi tay chân miệng để giảm bớt triệu chứng khó chịu;Đối với các sang thương trên da, thường ở dạng các nốt bọng nước có đường kính 2 – 10mm, có hình bầu dục hoặc hơi tròn, thường nổi cộm lên hoặc ẩn dưới da trên nền hồng ban, các nốt này phần lớn không đau nhưng khi bóng nước khô sẽ để lại vết thâm trên da. 2. Trẻ bị chân tay miệng nên bôi thuốc gì? Bệnh chân tay miệng do virus gây ra, vì vậy cho đến nay bệnh vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Phác đồ điều trị tay chân miệng hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng bệnh, giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn, ăn được, ngủ được, nâng cao sức đề kháng của cơ thể và sớm hồi phục sức khỏe.Với các triệu chứng đặc trưng là các nốt phát ban trên da và vết loét ở miệng, sử dụng thuốc bôi tay chân miệng là cần thiết để giảm cảm giác đau rát cho bé, tăng khả năng phục hồi vết thương. Tuy nhiên, phụ huynh nên tìm hiểu thật kỹ khi trẻ bị tay chân miệng bôi thuốc gì vừa tốt vừa an toàn.Trẻ bị tay chân miệng nên bôi thuốc gì? Lời khuyên tốt cho các bậc cha mẹ lúc này vẫn là đưa bé đi khám bác sĩ để được tư vấn loại thuốc bôi chân tay miệng, thuốc sát khuẩn phù hợp. Thông thường trẻ sẽ được chỉ định sử dụng các loại dung dịch sát khuẩn nhẹ nhàng cho các vết loét ngoài da như milian, xanh methylen (cần hạn chế bôi để bác sĩ nhìn được rõ ràng nốt sang thương nếu chưa chẩn đoán được bệnh tay chân miệng), dung dịch Povidine, thuốc đỏ, thuốc tím... và sử dụng gel kamistad, zytee... cho niêm mạc miệng khi xuất hiện các vết loét. 3. Gel bôi chứa nano bạc, dịch chiết neem giúp sạch bệnh chân tay miệng hiệu quả, an toàn Sản phẩm gel bôi giúp cải thiện tay chân miệng chứa thành phần nano bạc, kẽm salicylate, dịch chiết neem (kháng viêm mạnh)... là những khoáng chất có khả năng săn se da, sát khuẩn, nhanh lành tổn thương trên da, không để lại sẹo, đồng thời giúp hồi phục của bệnh tay chân miệng. Đây là các thành phần thân thiện với làn da, không gây kích ứng da và có thể chỉ định được cho trẻ nhỏ, kể cả trẻ sơ sinh bị tay chân miệng.Gel bôi này rất an toàn không chỉ bôi trên các tổn thương ngoài da mà còn sử dụng được cả trong miệng. Bôi trực tiếp gel lên các tổn thương niêm mạc miệng khoảng 30 phút là đã dịu da, giảm đau đớn khi thức ăn tiếp xúc vết loét.Khi điều trị tay chân miệng, phụ huynh cần kiên nhẫn sử dụng thuốc đúng như chỉ định của các bác sĩ. Cần giữ vệ sinh ngoài da cho trẻ, tắm sạch bằng xà phòng hàng ngày, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Nếu trẻ lớn hãy cho trẻ súc miệng bằng nước muối sau mỗi bữa ăn hoặc dùng gạc rơ miệng làm vệ sinh miệng lưỡi cho trẻ nhỏ hơn. Điều này sẽ khiến các vết loét ở miệng bớt đau, giảm phản ứng viêm giúp trẻ ăn uống được.Đặc biệt, nhiều trẻ khi bị tay chân miệng sẽ thích ăn đồ lạnh hơn vì nhiệt độ thấp có thể làm giảm đau ở vết loét. Các bậc cha mẹ không cần tránh các thức ăn, thức uống lạnh như nước đá, kem, yaourt... mà ngược lại có thể thử cho trẻ ăn những thức ăn này với số lượng ít phù hợp. 4. Lưu ý khi dùng thuốc bôi tay chân miệng cho trẻ Tay chân miệng là bệnh do virus gây ra, do đó các loại thuốc bôi có tính sát khuẩn như kháng sinh, cồn, thuốc tê thường không có tác dụng. Đối với các thuốc bôi có hoạt chất kháng virus, một số phụ huynh thường tự ý bôi thuốc acyclovir để diệt virus tay chân miệng. Tuy nhiên, theo các nguyên cứu dược lý, thành phần acyclovir hoàn toàn không có tác dụng với virus gây bệnh tay chân miệng.Một số loại thuốc có thành phần gây tê cục bộ như Benzocain, Lidocain, Tetracain,... dùng để bôi trong miệng có tác dụng giúp làm giảm đau tạm thời do cơ chế ức chế dẫn truyền thần kinh. Tuy nhiên các hoạt chất này lại không có tác dụng tiêu diệt virus gây bệnh tay chân miệng. Mặt khác, thuốc gây tê còn tác dụng phụ gây dị ứng, tê lưỡi, mờ mắt, rối loạn nhịp tim, do đó trẻ < 3 tuổi không nên dùng các loại thuốc giảm đau có chứa thành phần gây tê do rất khó kiểm soát liều thuốc và tác dụng phụ.Ngoài các loại thuốc bôi chân tay miệng mà bác sĩ chỉ định, phụ huynh không nên tự ý cho bé sử dụng các loại cồn sát khuẩn, bởi vì mỗi loại cồn sẽ có những thông số độ cồn khác nhau. Dùng không đúng độ cồn dành cho da trẻ không chỉ gây đau rát mà còn khiến vết loét tay chân miệng trở nên nghiêm trọng và khó lành hơn.Các nốt tổn thương tay chân miệng thường ít khi vỡ và sẽ tự thu nhỏ lại, khô dần rồi mất đi, không để lại sẹo. Chỉ với những nốt sang thương to bị vỡ, các nốt ở vùng kín có nguy cơ bị nhiễm trùng mới bôi các loại thuốc sát khuẩn với mục đích đề phòng bội nhiễm. Thuốc bôi kháng viêm mạnh chứa corticoid có thể gây suy giảm miễn dịch và làm bệnh thêm nghiêm trọng.Đặc biệt phụ huynh nên cẩn trọng với các loại thuốc bôi ngoài da không rõ nguồn gốc, cho dù là thuốc nam, thuốc đông y vẫn có thể gây ra những tác dụng phụ kích ứng da. Cần chú ý khi sử dụng thuốc bôi ngoài da đông y vì có thể gây ngộ độc, đặc biệt là ngộ độc chì khi dùng sản phẩm không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm định rõ ràng.Có thể thấy, nhiều phụ huynh có con bị mắc bệnh tay chân miệng thường sốt ruột muốn mua các loại thuốc bôi ngoài da giúp con mau khỏi và nhanh giảm các triệu chứng đau, ngứa, sát khuẩn... Tuy nhiên, phụ huynh cần nhớ rằng chỉ sử dụng các thuốc bôi khi có chỉ định của bác sĩ, với các thành phần lành tính (nano bạc, kẽm salicylate, dịch chiết neem...) giúp hỗ trợ nhẹ nhàng trong quá trình lành bệnh.Hy vọng bài viết đã đem đến cho các phụ huynh những thông tin hữu ích, giải đáp đầy đủ cho câu hỏi: Trẻ bị tay chân miệng nên bôi thuốc gì cho nhanh khỏi, giúp bé nhanh chóng vượt qua thời gian bệnh này.
vinmec
1,452
Cùng bạn tìm hiểu về phác đồ điều trị Hp Khuẩn Hp là một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày và thậm chí là ung thư dạ dày. Vì thế việc tiêu diệt loại khuẩn bệnh này là rất cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về phác đồ điều trị Hp để bảo vệ sức khỏe. 1. Những điều cần biết về khuẩn Hp Các chuyên gia nhận định, khuẩn Hp là một trong những vi khuẩn gây lây nhiễm phổ biến nhất. Đặc biệt, ở những quốc gia đang phát triển với điều kiện vệ sinh kém, tỷ lệ lây nhiễm khuẩn Hp là rất cao. Tên Tiếng Anh đầy đủ của khuẩn Hp là Helicobacter Pylori. Loại khuẩn này thường sinh sống và phát triển trong dạ dày gây nên bệnh viêm dạ dày mạn tính và cũng có thể dẫn tới bệnh ung thư dạ dày. Loại khuẩn này là một dạng xoắn khuẩn gram âm. Khi sống trong dạ dày, chúng sản sinh ra Urease để trung hòa axit và nhờ đó có thể tồn tại trong dạ dày. Chúng phá hủy lớp niêm mạc dạ dày khiến dạ dày của chúng ta bị tổn thương, bị viêm và lở loét. Loại vi khuẩn này có thể gây lây nhiễm giữa người với người bằng cách xâm nhập vào dạ dày qua những con đường như dùng chung các đồ dùng vệ sinh cá nhân (bàn chải, cốc uống nước, gắp thức ăn cho nhau,…), thực phẩm không được đảm bảo vệ sinh, đã nhiễm khuẩn, các loại dụng cụ y tế chưa được đảm bảo vô khuẩn cũng chính là những tác nhân khiến mầm bệnh lây lan (thiết bị nội soi dạ dày, thiết bị nội soi tai mũi họng,…). 2. Các biện pháp chẩn đoán bệnh viêm dạ dày do Hp Tùy theo mỗi bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp chẩn đoán bệnh phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán bệnh dạ dày do khuẩn Hp thường được áp dụng: Nội soi dạ dày: Bằng cách nội soi dạ dày tá tràng, bác sĩ sẽ thấy rõ được tình trạng viêm loét dạ dày của bệnh nhân. Bên cạnh đó, trong khi nội soi bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô sinh thiết với mục đích test urease nhanh, làm sinh thiết mô bệnh học hoặc nuôi cấy vi khuẩn. Ngoài nội soi dạ dày còn có nhiều phương pháp khác để phát hiện bệnh như có nhiễm khuẩn Hp hay không: Test hơi thở: Phương pháp này không chỉ giúp chẩn đoán người bệnh có nhiễm khuẩn Hp hay không mà còn là phương pháp rất thuận tiện để đánh giá kết quả của phác đồ điều trị Hp đã hiệu quả hay chưa. Xét nghiệm tìm vi khuẩn Hp trong phân: Nếu với bệnh nhân, việc nội soi là quá khó khăn thì bác sĩ có thể áp dụng xét nghiệm tìm Hp trong phân. Đây là cách khá hiệu quả để chẩn đoán bệnh, có thể áp dụng cả trước và sau khi điều trị bệnh. Ngoài ra còn một phương pháp khác đó là tìm kháng thể Hp bằng cách xét nghiệm máu, tuy nhiên rất ít khi được áp dụng. 3. Có điều trị triệt để được vi khuẩn Hp hay không? Đây là băn khoăn của rất nhiều người bệnh. Các chuyên gia nhận định rằng, vi khuẩn Hp là loại khuẩn rất dễ kháng thuốc và quá trình điều trị cũng phải mất một thời gian dài, nhưng nếu quyết tâm và tuyệt đối tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị Hp của bác sĩ thì bạn hoàn toàn có thể khỏi bệnh. Thông thường, điều trị Hp bằng việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh cần khoảng 2 tuần và bệnh nhân có thể điều trị duy trì trong 4 đến 8 tuần sau đó để chữa dứt điểm căn bệnh viêm loét dạ dày. Hiệu quả điều trị bệnh phụ thuộc rất nhiều vào ý thức của bệnh nhân. Những bệnh nhân sau khi điều trị vẫn có lối sống không khoa học như thường xuyên thức khuya, căng thẳng, uống nhiều rượu bia,… thì quá trình điều trị sẽ không thể đạt kết quả tốt và tình trạng viêm loét dạ dày sẽ tiếp tục tái diễn. Ngược lại nếu bạn duy trì một lối sống khoa học và nghe theo lời chỉ dẫn của bác sĩ thì căn bệnh hoàn toàn có thể được đẩy lùi. 4. Phác đồ điều trị Hp phổ biến hiện nay Để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp các bác sĩ cần phụ thuộc vào tình trạng bệnh của từng người. Bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc khác nhau để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. Có thể sử dụng các loại thuốc đặc trị dạ dày kết hợp với một số loại kháng sinh hay các loại thuốc ức chế proton. Sau khi điều trị, để kiểm tra hiệu quả điều trị, bệnh nhân sẽ được test hơi thở hoặc xét nghiệm kháng nguyên phân. Trong trường hợp bệnh nhân vẫn còn khuẩn Hp thì bác sĩ có thể thay thế bằng một phác đồ điều trị mới. Chúng ta cần nhớ rằng, việc tiêu diệt khuẩn Hp chưa bao giờ là một điều dễ dàng nhưng nếu kiên trì và tuyệt đối tuân theo những chỉ định của bác sĩ thì bạn hoàn toàn có thể được chữa khỏi bệnh. Việc tự ý dừng thuốc hoặc thay đổi thuốc không giúp bạn khỏi bệnh mà còn khiến bệnh nặng hơn và có thể gây nhờn thuốc khiến việc điều trị càng khó khăn hơn.
medlatec
958
1001 thắc mắc về khám sức khỏe định kỳ Chăm sóc sức khỏe là một cách nâng cao chất lượng cuộc sống hiệu quả nhất. Trong đó, cụm từ khám sức khỏe định kỳ không còn quá xa lạ trong cuộc sống hiện đại, nhưng thực tế không phải ai cũng hiểu rõ về vấn đề này. Dưới đây là những thắc mắc thường gặp và giải thích từ chuyên gia. 1. Khám sức khỏe định kỳ là gì và quan trọng như thế nào? Khám sức khỏe định kỳ là một cách giúp bạn kiểm tra và đánh giá tình trạng cơ thể một cách tổng quát nhất. Tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, nhu cầu của từng cá nhân, bác sĩ sẽ tư vấn và lựa chọn các mục khám chuyên khoa cùng với những xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phù hợp. Thông thường khám sức khỏe tổng quát sẽ bao gồm Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, đánh giá chỉ số BMI đo huyết áp, nhịp tim. Khám lâm sàng tổng quát: Đánh giá lâm sàng của hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh, thận tiết niệu,…. Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X - quang một số vị trí trên cơ thể và siêu âm ổ bụng Thăm dò chức năng: Bao gồm điện tâm đồ, điện não đồ và đo loãng xương Trong trường hợp bạn có tiền sử mắc bệnh nào đó hoặc gia đình có người thân mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh có khả năng di truyền hoặc lây nhiễm thì nên thông báo rõ với bác sĩ để được khám chi tiết hơn. Khám sức khỏe định kỳ có thể coi là cách chăm sóc sức khỏe toàn diện. Phương pháp này giúp phát hiện sớm, ngay cả khi người bệnh chưa phát triệu chứng ra ngoài, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị, giảm chi phí và thời gian chữa bệnh. Đối với những trường hợp không mắc bệnh, những chỉ số, kết quả từ việc thăm khám sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình. Đồng thời bác sĩ sẽ đưa ra dự báo về nguy cơ, tư vấn cách cải thiện sức khỏe hiệu quả nhờ thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt. 2. Độ tuổi nào nên khám sức khỏe định kỳ? Ở những độ tuổi khác nhau chúng ta sẽ có nguy cơ phải đối mặt với những bệnh lý khác nhau. Vì thế độ tuổi nào cũng nên khám sức khỏe định kỳ. Đây là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tránh biến chứng nguy hiểm. Từ 0 - 16 tuổi Ở trẻ nhỏ, do hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu nên các con rất nhạy cảm và có nguy cơ cao mắc bệnh tật. Rất nhiều phụ huynh vô cùng sốt sắng, lo lắng khi con đau ốm, nhưng thực tế có thể họ lại không quan tâm đến việc khám sức khỏe thường xuyên cho con. Các chuyên gia khuyên rằng, nên khám sức khỏe tổng quát mỗi năm 1 - 2 lần cho trẻ em từ 0 - 16 tuổi để phát hiện sớm và điều trị kịp thời những vấn đề về sức khỏe cho trẻ. Khám sức khỏe định kỳ ở độ tuổi này thường bao gồm tư vấn về tiêm phòng, theo dõi chiều cao, cân nặng, một số bệnh về mắt, tật khúc xạ và đặc biệt là tâm sinh lý các bé thay đổi, bố mẹ cũng cần được tư vấn để chăm sóc và nuôi dạy con tốt hơn. Độ tuổi 18 - 25 Thế hệ trẻ trong cuộc sống hiện đại do thói quen sinh hoạt thiếu khoa học nên sẽ có rất nhiều nguy cơ mắc bệnh với những đối tượng này. Một số thói quen xấu mà người trẻ thường mắc phải như thức quá khuya, thường xuyên ăn đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất béo, lười vận động và thường xuyên gặp áp lực trong công việc. Vì thế, khám sức khỏe là cách giúp họ nhận biết được tình trạng cơ thể, đồng thời được các bác sĩ tư vấn về cách thay đổi chế độ ăn, thói quen sinh hoạt, học tập và làm việc để ngăn người bệnh tật. Hơn nữa, hiện nay, nhiều loại bệnh vốn chỉ phổ biến người già nhưng một số người trẻ tuổi cũng mắc phải. Vì thế, qua một số thống kê, các chuyên gia đánh giá rất nhiều loại bệnh nguy hiểm đang có dấu hiệu trẻ hóa. Độ tuổi từ 25 - 40 Khám sức khỏe định kỳ ở độ tuổi này thường sẽ kiểm tra hoạt động của gan, đo lượng cholesterol để biết được nguy cơ về các bệnh tim và xơ vữa động mạch. Đối với phụ nữ, ở độ tuổi này cần kiểm tra để ngăn ngừa và phát hiện sớm bệnh ung thư vú. Ở độ tuổi này, rất nhiều bệnh có diễn biến âm thầm trong nhiều năm và đến khi phát bệnh thì mức độ đã rất nghiêm trọng. Các bác sĩ khuyên rằng, những ai trong độ tuổi này nên ăn nhạt, ăn nhiều rau xanh và trái cây, chăm chỉ tập luyện để ổn định lượng cholesterol trong máu, bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật. Độ tuổi từ 40 - 60 Từ độ tuổi 40 trở đi chúng ta cần thực hiện đo mật độ xương. Ở độ tuổi này cơ thể đã bắt đầu có dấu hiệu lão hóa và có nguy cơ nhiều hơn với nhiều loại bệnh tật. Vì thế, việc thăm khám sức khỏe định kỳ lại càng cần thiết hơn. 3. Nên khám sức khỏe định kỳ bao nhiêu lần trong năm? Thông thường, khám sức khỏe tổng quát 1 lần/06 tháng vì sau 6 tháng cơ thể cũng có khả năng xuất hiện nhiều vấn đề về sức khỏe. Nhưng thực tế, không nên đưa ra một con số cụ thể nào vì ở lứa tuổi khác nhau, tình trạng sức khỏe khác nhau thì số lần khám định kỳ cũng tăng, giảm theo kế hoạch và thời gian theo dõi của từng cá nhân. Một số danh mục khám định kỳ bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp X - quang, siêu âm, nội soi, đo mật độ xương, kiểm tra da, khám các chuyên khoa (nội, mắt, răng hàm mặt, tai mũi họng, phụ khoa,. . ) cũng như cập nhật thông tin về tiêm phòng để đảm bảo được tiêm vắc xin đầy đủ, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh. 4. Chuẩn bị gì khi khám sức khỏe định kỳ? Để buổi thăm khám sức khỏe được đảm bảo chính xác, bạn cần lưu ý những điều sau đây: Không ăn sáng, không uống đồ uống có gas hoặc trà, cà phê,… chỉ nên uống nước lọc để kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu được chính xác nhất. Nếu nội soi dạ dày, bạn cần phải nhịn ăn để các bác sĩ quan sát tốt hơn bên trong dạ dày. Nếu siêu âm bụng tổng quát, nên uống nhiều nước, đồng thời nhịn tiểu cho tới khi siêu âm bụng xong. Vì khi bàng quang đầy nước tiểu, các bác sĩ quan sát được toàn bộ bàng quang, tử cung và hai buồng trứng (đối với nữ) hoặc tuyến tiền liệt của nam. Phụ nữ không khám phụ khoa nếu đang trong kỳ kinh nguyệt hay đang có thai. Phụ nữ mang thai không chụp X - quang.
medlatec
1,260