text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Đặt vòng có dùng cốc nguyệt san được không?
1. Phương pháp đặt vòng tránh thai và một số lưu ý
1.1 Khái niệm phương pháp đặt vòng tránh thai cho phụ nữ là gì?
Vòng tránh thai có khả năng giúp chị em phụ nữ phòng tránh khả năng mang thai ngoài ý muốn
Vòng tránh thai là tên gọi của một loại dụng cụ y tế có khả năng giúp chị em phụ nữ phòng tránh khả năng mang thai ngoài ý muốn. Vòng tránh thai được đưa sâu vào bên trong tử cung, từ đó làm ngăn cản quá trình trứng và tinh trùng gặp nhau, sau đó thụ tinh và tạo thành phôi thai. Biện pháp dùng vòng tránh thai hiện nay được đánh giá là một trong những biện pháp phổ biến và được các chị em tin tưởng sử dụng bởi một số ưu điểm nổi bật như sau:
– Hiệu quả phòng tránh mang thai ngoài ý muốn cho phụ nữ lên tới 99%.
– Thời gian sử dụng của vòng tránh thai cũng rất lâu. Tùy vào từng loại vòng mà chúng có thể sử dụng được lên tới 10 năm liên tục.
– Quá trình thực hiện đặt vòng tránh thai cũng diễn ra khá đơn giản và nhanh gọn. Chị em sau khi đặt vòng có thể về nhà ngay chứ không cần phải lưu viện hay nghỉ ngơi.
– Vòng tránh thai được đặt sâu bên trong tử cung của phụ nữ. Do đó, chúng không hề gây ảnh hưởng hay cản trở nào tới việc quan hệ tình dục giữa nam giới và nữ giới.
– Vòng tránh thai cũng không làm ảnh hưởng tới khả năng mang thai của phụ nữ. Nếu muốn mang thai trở lại, chị em chỉ cần tháo vòng tránh thai ra và thụ thai như bình thường.
– Chi phí cho việc đặt vòng tránh thai cũng khá phù hợp với hầu hết các đối tượng phụ nữ.
1.2. Giải đáp thắc mắc: Đặt vòng có sử dụng cốc nguyệt san được không?
Cốc nguyệt san là tên gọi của một loại vật dụng giúp chị em chứa máu của mỗi kỳ kinh nguyệt tiết ra. Dụng cụ này được sử dụng bằng cách đưa vào bên trong thông qua âm đạo của người phụ nữ. Biện pháp sử dụng cốc nguyệt san hiện nay cũng được rất nhiều chị em phụ nữ yêu thích và lựa chọn sử dụng cho những ngày hành kinh. Bởi tính thân thiện, dễ dàng sử dụng cũng như tạo ra cảm giác thoải mái cho chị em trong những ngày kinh nguyệt ẩm ướt.
Theo đó, cơ thể phụ nữ cấu tạo bởi cổ tử cung, trở thành vách ngăn giữa phần âm đạo và phần tử cung. Về mặt cơ bản, vòng tránh thai sẽ được đưa sâu vào bên trong tử cung, còn cốc nguyệt san sẽ được đưa vào âm đạo. Do đó, 2 dụng cụ này hoàn toàn không có khả năng ảnh hưởng hay cản trở gì lẫn nhau.
Tuy nhiên, trong các trường hợp chị em có cổ tử cung ngắn, hoặc trong quá trình sử dụng vòng tránh thai có hiện tượng lệch, tuột vòng tránh thai, thì cốc nguyệt san cũng vẫn có khả năng chạm vào phần dây của vòng. Do đó, khi chị em sử dụng cốc nguyệt san song song với việc đặt vòng tránh thai, thì cần hết sức lưu ý thực hiện nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật, cũng như vệ sinh thật kỹ càng.
1.3. Chị em cần lưu ý gì khi tháo cốc nguyệt san?
Cốc nguyệt san là tên gọi của một loại vật dụng giúp chị em chứa máu của mỗi kỳ kinh nguyệt tiết ra
Để phòng tránh tối đa việc cốc nguyệt san làm ảnh hưởng tới việc đặt vòng tránh thai, chị em không những phải thật cẩn thận trong quá trình tháo cốc, lắp cốc, mà còn cần chú ý tới lực tháo cốc. Điều này làm tránh tình trạng cốc hút quá mạnh ảnh hưởng tới cả vòng tránh thai bên trong bị hút ra.
Một số mẹo nhỏ khi chị em tháo cốc dễ dàng mà không làm ảnh hưởng đến vòng tránh thai đó là:
– Trước khi tiến hành đưa cốc vào bên trong thì chị em nên chủ động kiểm tra xem vị trí vòng tránh thai ra sao, có hiện tượng bị xô lệch hay tuột ra ngoài hay không.
– Thao tác lắp cốc đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất: từ bước bóp vào bầu cốc, cách đưa cốc vào âm đạo hay cách kiểm tra xem cốc đã hút chặt hay chưa,…
– Sau khi tháo cốc nguyệt san, chị em cần vệ sinh thật sạch sẽ cốc để dùng cho lần sau. Đồng thời, chị em cũng nên kiểm tra một lần nữa về tình trạng vòng tránh thai.
– Nếu sau quá trình sử dụng cốc nguyệt san chị em thấy có bất cứ dấu hiệu nào của việc vòng bị lệch hay tuột ra ngoài thì cần đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, kiểm tra.
2. Một số điều cần ghi nhớ khi sử dụng cốc nguyệt san trong lúc đặt vòng tránh thai?
Để làm tăng thêm biện pháp bảo vệ an toàn cho chị em khi sử dụng cốc nguyệt san trong lúc đặt vòng, chị em cần nhớ một số điều sau
2.1. Nên bắt đầu dùng cốc nguyệt san sau 2 chu kỳ kinh nguyệt
Cổ tử cung của phụ nữ có tính đàn hồi và cần thời gian để làm quen với các dị vật ở bên ngoài xâm nhập vào. Đối với cơ thể, vòng tránh thai cũng được xem là một loại dị vật. Do vậy, khi mới thực hiện xong thủ thuật đặt vòng tránh thai, chị em cần có thời gian để cơ thể làm quen với vòng, cũng như cân bằng lại sự ổn định bình thường.
Vì lý do trên, lời khuyên từ các bác sĩ sản khoa là chị em nên chờ ít nhất 2 chu kỳ kinh nguyệt sau khi đặt vòng mới bắt đầu sử dụng cốc nguyệt san. Điều này vừa giúp cơ thể ổn định trở lại, mà còn giúp vòng tránh thai có thời gian nằm yên ở bên trong tử cung, giúp hạn chế tình trạng xô lệch vòng tránh thai khi sử dụng cốc nguyệt san.
2.2. Cần kiểm tra độ dài ngắn của vòng tránh thai phù hợp với cơ thể
Chị em nên chủ động đi khám bác sĩ để được tư vấn
Cách tốt nhất để đảm bảo rằng vòng tránh thai vẫn ở đúng vị trí đó là chủ động kiểm tra thường xuyên. Nếu trong trường hợp chị em kiểm tra mà nhận thấy dây vòng tránh thai hơi dài, thì chị em có thể chủ động đi khám bác sĩ để nhờ can thiệp cắt bớt đoạn dây này.
Một lưu ý nhỏ cho chị em để chắc chắn rằng vòng tránh thai nằm ở vị trí đúng đó là dây vòng tránh thai luôn luôn phải nằm giữa cốc nguyệt san, không được nằm ở bên ngoài vị trí cốc nguyệt san và vùng thành âm đạo. Nếu sau khi kiểm tra mà thấy vòng bị mắc kẹt lại giữa vị trí này thì cần đi khám bác sĩ để được can thiệp.
2.3. Chú ý tới cấu tạo, vị trí của cổ tử cung
Mỗi người phụ nữ đều sẽ có một cấu tạo phần cổ tử cung dài, ngắn khác nhau. Điều này cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới việc đặt vòng tránh thai có nằm sâu bên trong tử cung hay ra phía gần cửa âm đạo. Việc xác định rõ vị trí của cổ tử cung sẽ giúp chị em ước lượng, chọn lựa được loại cốc nguyệt san phù hợp để đảm bảo việc cốc nguyệt san không ảnh hưởng tới vòng tránh thai.
Ngoài ra, chị em cũng có thể xác định vị trí của cổ tử cung thông qua buổi đi khám phụ khoa cùng bác sĩ. Nếu cốc nguyệt san của chị em khá dài và có khả năng chạm vào vòng tránh thai, thì chị em có thể cân nhắc cắt bớt phần đuôi cốc hoặc đổi sang loại cốc nguyệt san khác. | thucuc | 1,422 |
: Điều trị loãng xương trong 15 phút, hiệu quả 12 tháng
Với dịch vụ này, khách hàng chỉ mất khoảng 15 phút truyền thuốc nhưng hiệu quả trong 12 tháng và được chỉ định dùng thuốc 1 lần/ năm.
Tại sao nên điều trị loãng xương bằng đường truyền tĩnh mạch?
Có 1/3 số phụ nữ và 1/5 số nam giới trên 50 tuổi có nguy cơ loãng xương. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet.
Loãng xương là bệnh lý phổ biến nhất hiện nay ở người cao tuổi, chỉ đứng sau bệnh tim mạch. Có 1/3 số phụ nữ và 1/5 số nam giới trên 50 tuổi có nguy cơ loãng xương. Ban đầu bệnh hầu như không triệu chứng nhưng về lâu dài ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống như: gù lưng, giảm chiều cao, biến chứng gãy xương,…Vì vậy, cần phát hiện và điều trị loãng xương sớm sẽ giúp phòng tránh và giảm thiểu biến chứng gây ra do loãng xương, đặc biệt là gãy xương.
Theo bác sỹ chuyên khoa Cơ xương khớp, nguyên tắc điều trị loãng xương bao gồm: chế độ vận động, sinh hoạt hợp lý; chế độ ăn bổ sung vitamin D (800 UI/ngày) và calci (800-1000 mg/ngày); loại trừ các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp được và kết hợp điều trị thuốc chống loãng xương.
Phần lớn thuốc điều trị loãng xương cần uống hàng tuần, uống trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút và sau uống không được nằm ít nhất 30-60 phút; sinh khả dụng đường uống thấp: 1- 3%; thuốc bị giảm hấp thu bởi thức ăn, đồ uống chứa sắt, calci. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng phụ như gây hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và hạn chế sử dụng trên bệnh nhân có bệnh lý dạ dày - thực quản trước đó.
Điều trị loãng xương đường tĩnh mạch có ưu điểm nào?
Tiêm 1 lần thuốc Acid zoledronic - Aclasta có tác dụng giảm đau cột sống trong 12 tháng. Ảnh minh họa - Nguồn: Intetnet.
Acid zoledronic - Aclasta có hiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, lún xẹp đốt sống; tăng mật độ chất khoáng của xương; phòng gãy xương tái phát sau gãy xương. Thuốc cũng giúp làm giảm đau cột sống trong trường hợp lún xẹp đốt sống do loãng xương.
- Thời gian truyền thuốc chỉ mất khoảng 15 phút nhưng hiệu quả trong 12 tháng và được chỉ định dùng thuốc 1 lần/ năm.
- Sử dụng cho bệnh nhân có chống chỉ định uống thuốc (bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản, bệnh nhân không có khả năng đứng hoặc ngồi trong 30 phút,…
- Hạn chế việc quên thuốc, bỏ thuốc, uống thuốc không đúng cách.
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, người già trên 65 tuổi.
Điều trị loãng xương đường tĩnh mạch khi nào?
- Thuốc điều trị loãng xương đường tĩnh mạch được chỉ định trong các trường hợp như:
+ T- score ≤ -1,5 và có ít nhất một yếu tố nguy cơ;
+ T- score ≤ - 2,5 mặc dù không có yếu tố nguy cơ;
+ Phụ nữ trên 65 tuổi có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên;
+ Bệnh nhân loãng xương sau mãn kinh, bệnh Paget xương.
Các bước điều trị loãng xương đường tĩnh mạch
- Trước điều trị: người bệnh cần chuẩn bị đầy đủ các bước sau:
+ Xét nghiệm (bắt buộc) gồm: TPT máu 18 chỉ số, CRP, máu lắng, nồng độ calci trong máu, độ thanh thải creatinine, Beta crosslaps (marker hủy xương), điện tâm đồ.
+ Khám để xác định bệnh nhân không có bệnh lý của răng và hàm.
+ Nếu đủ điều kiện truyền thuốc, người bệnh được chỉ định nhập viện điều trị nội trú 2 ngày;
+ Người bệnh được giải thích hiệu quả, tác dụng của thuốc và tác dụng không mong muốn (đau cơ, sốt, nhức đầu, đau khớp, rối loạn tiêu hóa, rối loạn nhịp tim như rung nhĩ,…), cách phòng và điều trị.
- Trong điều trị:
+ Người bệnh được truyền thuốc loãng xương theo phác đồ.
- Sau điều trị:
+ Bác sỹ dặn dò, bệnh nhân xuất viện, tiếp tục điều trị tại nhà.
+ Uống thuốc (calcium và vitamin D) liên tục và đúng liều theo đơn.
+ Sau khi truyền 6 tháng, kiểm tra lại maker xương để theo dõi đáp ứng của thuốc.
+ Sau mỗi năm điều trị, đo lại mật độ xương để biết được sự phục hồi mật độ xương. | medlatec | 755 |
Viêm túi mật ở trẻ em: nguyên nhân, triệu chứng, điều trị
Bệnh viêm túi mật ngày càng có xu hướng trẻ hoá, xuất hiện ở cả trẻ em mà nguyên nhân chủ yếu là do thói quen ăn uống thiếu khoa học. Nhận biết được nguyên nhân và các dấu hiệu nghi ngờ viêm túi mật ở trẻ em giúp bố mẹ chủ động bảo vệ con, tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Viêm túi mật ở trẻ em là gì?
Túi mật là một cơ quan của hệ thống gan mật, nằm dưới gan có nhiệm vụ dự trữ dịch mật do gan tạo ra và tiết vào ruột khi thức ăn được đưa vào. Dịch mật tiêu hoá các loại chất béo trong thức ăn và vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, E, K). Viêm túi mật ở trẻ em là tình trạng nhiễm trùng túi mật mà nguyên nhân chính là do thói quen ăn uống không khoa học của trẻ. Viêm túi mật nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến thủng túi mật.
2. Nguyên nhân gây viêm túi mật ở trẻ
Ở trẻ nhỏ, thói quen ăn không đúng bữa, bỏ bữa sáng sẽ ảnh hưởng đến quá trình bài tiết dịch mật. Túi mật sẽ không co bóp để đẩy dịch mật xuống tá tràng giúp tiêu hóa thức ăn nên rất dễ dẫn đến tình trạng ứ trệ dịch mật và tạo thành sỏi mật. Sỏi mật theo chuyển động gây cọ xát vào thành túi mật hoặc kẹt ở cổ túi mật khiến cho túi mật bị viêm.
Ngoài ra, chế độ ăn dư thừa chất dinh dưỡng hay thiếu nước ở trẻ cũng là nguyên nhân gây viêm túi mật. Chính vì vậy, bố mẹ cần khuyến khích trẻ bổ nhiều chất xơ, vitamin có trong rau củ, trái cây; hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ. Và đặc biệt là cần cho trẻ uống nhiều nước mỗi ngày.
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm túi mật ở trẻ em là do thói quen ăn uống không khoa học dễ dẫn đến ứ trệ dịch mật và tạo sỏi túi mật gây viêm.
3. Triệu chứng viêm túi mật ở trẻ em
Khi túi mật ở trẻ bị viêm. triệu chứng điển hình thường thấy là đau hạ sườn phải, đau xuyên ra sau lưng hoặc lên vai phải. Đôi khi có thể đau vùng thường vị nên dễ bị nhầm với đau dạ dày – tá tràng. Trong lúc đau nếu ăn hay uống thì mức độ đau sẽ tăng lên do đường mật bị tăng kích thích.
– Sốt thường xuất hiện sau các cơn đau kèm theo rét run và vã mồ hôi.
– Một triệu chứng khác dễ nhận thấy khi vị viêm túi mật là vàng da, vàng mắt. Vàng da nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn của dịch mật.
– Ngoài ra, trẻ có thể có các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn,..
Triệu chứng điển hình khi trẻ bị viêm túi mật là đau ở hạ sườn phải
4. Biến chứng khi bị viêm túi mật
Viêm túi mật ở trẻ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Túi mật bị viêm do sự tích tụ mật nếu không điều trị sớm có thể làm các mô trong túi mật bị hoại tử, lâu ngày sẽ có nguy cơ thủng túi mật.
Trường hợp viêm túi mật cấp có thể chưa gây thủng túi mật nhưng làm cho túi mật căng phồng, thành túi mật yếu, giãn nở, gây thấm mật vào ổ bụng dẫn đến viêm phúc mạc mật. Viêm phúc mạc mật là một biến chứng rất nguy hiểm có thể khiến trẻ bị sốc nhiễm khuẩn, tụt huyết áp, trụy tim mạch và tử vong. Thủng túi mật có thể dẫn đến suy tuần hoàn, chảy máu nội tạng, có lỗ rò vào đường tiêu hóa rất nguy hiểm cho tính mạng. Viêm túi mật cũng có thể gây ra tình trạng viêm mủ, áp-xe đường dẫn mật.
5. Điều trị viêm túi mật ở trẻ bằng cách nào?
Có 2 phương pháp để điều trị viêm túi mật nói chung là dùng thuốc (điều trị nội khoa) và phẫu thuật cắt bỏ túi mật (điều trị ngoại khoa). Việc chỉ định phương pháp điều trị nào cho trẻ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tình trạng bệnh, sức khỏe của trẻ, biến chứng,..
5.1 Điều trị nội khoa
Trường hợp trẻ chưa xuất hiện các biến chứng của viêm túi mật có thể được điều trị bằng thuốc mà chưa cần can thiệp ngoại khoa. Thuốc được lựa chọn ban đầu là các thuốc giảm đau, kháng sinh, chống viêm để cải thiện triệu chứng. Sau khi điều trị ổn định trẻ sẽ được xuất viện và kết hợp theo dõi thêm tại nhà.
– Thuốc kháng sinh: để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng,hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
– Thuốc giảm đau: thuyên giảm tình trạng đau do viêm túi mật gây ra.
Lưu ý: thông tin về các loại thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý sử dụng khi không có chỉ định.
5.2 Điều trị ngoại khoa
Nếu việc điều trị viêm túi mật bằng thuốc không đáp ứng tốt hoặc trẻ xuất hiện các biến chứng của viêm túi mật thì cần phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Hiện nay phương pháp nội soi cắt bỏ túi mật đang được áp dụng phổ biến với ưu điểm viết mổ nhỏ, ít đau và thời gian phục hồi nhanh hơn. Phẫu thuật mổ hở cắt túi mật chỉ được thực hiện khi không áp dụng được phương pháp mổ nội soi.
Khi túi mật bị cắt bỏ, mật sẽ chảy trực tiếp từ gan vào ruột non thay vì lưu trữ tại túi mật như trước kia. Thời gian đầu sau mổ, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng do rối loạn tiêu hóa như đầy bụng, táo bón, tiêu chảy,…Tuy nhiên các triệu chứng này sẽ thuyên giảm dần và biến mất.
Khi tình trạng viêm túi mật ở trẻ không đáp ứng tốt với thuốc hay xuất hiện biết chứng thì cần cắt bỏ túi mật
6. Phòng ngừa viêm túi mật ở trẻ em như thế nào?
Bởi vì nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm túi mật ở trẻ em là do chế độ ăn uống không khoa học dẫn đến hình thành sỏi. Vì vậy để giảm nguy cơ mắc phải căn bệnh này, bố mẹ cần chú ý những vấn đề sau:
– Không cho trẻ bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tạo sỏi mật.
– Cho trẻ uống đủ nước, ăn nhiều chất xơ, bổ sung vitamin và khoáng chất từ rau xanh, trái cây. Hạn chế ăn các đồ ăn nhanh, chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ.
– Khuyến khích trẻ tham gia thể dục thể thao hàng ngày trong tuần. Tập luyện không chỉ giúp trẻ phát triển thể chất mà còn hạn chế quá trình tạo sỏi.
– Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp. Trẻ bị béo phì và thừa cân cũng làm tăng nguy cơ tạo sỏi mật. Tuy nhiên nếu cần phải giảm cân cần cho trẻ giảm cân từ từ. Việc xuống cân quá nhanh cũng có thể tạo thành sỏi và còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. | thucuc | 1,311 |
Sản dịch sau sinh có mùi hôi có phải là bất thường hay không?
Thời gian trung bình của sản dịch thường kéo dài tầm 20 ngày tuy nhiên có thể lên đến 40 - 45 ngày. Đây là hiện tượng bình thường ở phụ nữ sau khi sinh nhưng đem đến cảm giác không mấy dễ chịu. Nhiều người băn khoăn rằng sản dịch sau sinh có mùi hôi có nghiêm trọng hay không và xử lý thế nào? Bài viết hôm nay sẽ giúp chị em giải tỏa băn khoăn đó.
1. Giúp chị em hiểu hơn về sản dịch
Sản dịch chính là dịch chảy ra từ âm đạo của phụ nữ sau khi kết thúc sinh nở. Đây là hiện tượng sinh lý thường gặp không phải là vấn đề nguy hiểm. Sản dịch sau sinh sẽ chứa máu, mô của niêm mạc tử cung và cả vi khuẩn. Tử cung thực hiện co bóp nhằm đóng mạch máu lại để máu không thể chảy ra ngoài nhiều nữa sau khi thai nhi ra khỏi bụng mẹ.
Màu sắc sản dịch sẽ thay đổi liên tục trong nhiều ngày. Từ màu đỏ tươi sẽ giảm sắc dần khi dịch tiết ra giảm đi. Sản dịch thường không có mùi và nếu sản dịch sau sinh có mùi hôi cần phải đi kiểm tra ngay. Tùy theo cơ địa của mỗi người mà thời gian sản dịch sẽ kéo dài khác nhau trung bình từ 2 - 4 tuần. Sản dịch sẽ kết thúc sau khoảng 2 tháng. Các mẹ cũng cần lưu ý rằng không được làm việc quá sức vì sẽ khiến sản dịch tái diễn.
2. Sản dịch xuất hiện trong thời gian bao lâu?
Dù cho các mẹ sinh thường hoặc sinh mổ đều sẽ xuất hiện sản dịch sau sinh. Màu sắc của sản dịch sẽ chuyển từ đỏ tươi sang đỏ nâu trong khoảng 7 ngày. Khoảng 10 ngày tiếp theo, màu sản dịch sẽ đổi thành vàng hoặc trắng. Nguyên nhân bởi thành phần chính có trong sản dịch gồm tế bào bạch cầu và niêm mạc tử cung.
Thời gian sản dịch diễn ra từ 2 - 4 tuần và phụ thuộc vào cơ địa từng người. Phụ nữ sinh thường sẽ tiết nhiều sản dịch hơn so với người sinh mổ.
3 ngày đầu tiên sau sinh: sản dịch chứa máu dạng lỏng và dạng cục kích cỡ nhỏ với màu sẫm.
4 - 8 ngày tiếp theo: sản dịch thể loãng hơn, máu lúc này có chứa chất nhầy nên có màu nhạt hơn.
9 ngày tiếp theo: sản dịch không màu, là dịch trong hay có màu trắng do có chứa bạch cầu cùng mô màng vỏ đã hoại tử.
Thông thường, sản dịch sẽ nhanh hết trong trường hợp sinh con đầu lòng hoặc mẹ cho con bú thường xuyên. Do lúc này, cơn co hồi của tử cung hoạt động nhanh hơn.
3. Sản dịch sau sinh có mùi hôi có nghiêm trọng hay không?
Thông thường, sản dịch sau khi sinh sẽ không có mùi nếu có chỉ là mùi hơi tanh. Thời gian của sản dịch diễn ra khoảng 20 ngày và có khi lên đến 40 - 45 ngày và sẽ giảm dần rõ rệt. Màu sản dịch sẽ chuyển dần từ đỏ tươi sang vàng trong.
Thế nhưng, có nhiều phụ nữ sau sinh gặp vấn đề bất thường về sản dịch trong đó có sản dịch sau sinh có mùi hôi. Ngoài ra, còn một số biểu hiện bất thường cần lưu ý của sản dịch như:
Âm đạo tiết dịch ám mùi hôi gây khó chịu.
Ra máu nhiều.
Có nhiều máu cục xuất hiện.
Sản dịch thông thường không có mủ. Tuy nhiên, khi đi qua âm đạo sẽ mất tính vô khuẩn và gặp các vi khuẩn gây bệnh gồm có tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn… tác động. Từ đó làm cho sản dịch có mùi tanh cùng độ p
H kiềm. Nếu bị nhiễm khuẩn sẽ bốc mùi hôi ở sản dịch.
Khi nhấn vào đáy của tử cung sẽ tiết sản dịch màu đen và kèm mùi hôi.
Sản dịch màu đỏ tươi và ra nhiều như những ngày đầu sau khi sinh.
Thời gian sản dịch kéo dài hay không còn màu đỏ sẫm vẫn ra máu. Lúc này cần kiểm tra xem có sót rau sau sanh hay không.
Khi nhấn vào bụng cảm nhận có cục gì đó và bụng cứng.
Sốt nhẹ hay cảm giác ớn lạnh.
Cảm thấy chóng mặt, người mệt.
Nhịp tim không ổn định.
Sau 6 tuần sinh sẽ xuất hiện chảy máu âm đạo trở lại. Nếu máu không ra quá nhiều và không có biểu hiện bất thường thì đây là kinh non. Tốt nhất vẫn nên đi kiểm tra để đảm bảo không có bất thường.
4. Phòng ngừa viêm nhiễm sản dịch
Khoảng thời gian xuất hiện sản dịch này người mẹ rất cần phải vệ sinh vùng kín sạch sẽ để bảo vệ cơ thể trước vấn đề viêm nhiễm nguy hiểm. Dưới đây là những gợi ý giúp bảo vệ mẹ trước tình trạng sản dịch sau sinh có mùi hôi cũng như những vấn đề bất thường khác:
Thay băng vệ sinh thường xuyên từ 1 - 2 giờ/ lần trong vài ngày đầu sau khi sinh. Nếu thấy máu ra ít và loãng hơn thì tăng thời gian thay băng vệ sinh lên 3 - 4 giờ/ lần. Nên nhớ rằng không được để lâu hơn 4 giờ bởi nguy cơ viêm nhiễm sẽ cao hơn. Việc thay băng vệ sinh là biện pháp tốt nhất giúp bảo vệ vùng kín sạch sẽ và không có mùi hôi.
Với phụ nữ sinh thường, cần chú ý đến vết khâu ở tầng sinh môn để tránh bị viêm nhiễm. Tắm rửa thường xuyên để làm sạch cơ thể cũng cần thiết ít nhất 1 lần trong ngày.
Đi tiểu nhiều lần giúp bàng quang được rỗng, hạn chế cản trở đến sự co hồi ở tử cung.
Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi đi vệ sinh cũng như khi thay băng vệ sinh.
Mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát. Nếu quần áo bị dính sản dịch giặt không sạch phải bỏ đi không được mặc tiếp.
Nếu thấy sản dịch kéo dài kèm theo sốt cần đi kiểm tra bế sản dịch ngay.
5. Kinh nguyệt trở lại sau khi kết thúc sản dịch
Sau khi sản dịch kết thúc, phụ nữ sẽ thấy xuất hiện máu tươi thì đó chính là kinh non sau khi sinh. Hiện tượng này cũng giống như thời kì kinh nguyệt và kéo dài trong khoảng 3 - 5 ngày. Kinh nguyệt có màu đỏ tươi kèm chất nhầy, không bị Sốt hoặc đau bụng. Thế nhưng thời gian xuất hiện kinh trở lại sau khi sinh sẽ khác nhau ở mỗi người do nhiều yếu tố khác nhau như cho con bú, hormone cơ thể và sinh hoạt.
Nếu kinh tái diễn sớm do cơ thể mẹ đã quay về trạng thái trước khi có thai. Những hormone như progesteron, estrogen và gonadotropin màng đệm người sẽ trở lại với mức ổn định.
Sản dịch sau sinh có mùi hôi là hiện tượng không bình thường cần được chú ý và kiểm tra sức khỏe ngay. Hãy chăm sóc cơ thể thật tốt để phòng ngừa tình trạng viêm nhiễm sau sinh. | medlatec | 1,225 |
Chụp cộng hưởng từ ở bệnh viện giá bao nhiêu?
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, nhẹ nhàng, an toàn nên ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các bệnh viện, phòng khám. Nhiều người muốn thực hiện dịch vụ này nhưng còn băn khoăn chụp cộng hưởng từ ở bệnh viện giá bao nhiêu, thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm và chi phí chụp MRI qua bài viết dưới đây.
1. Chi phí chụp cộng hưởng từ ở bệnh viện bao nhiêu?
1.1 Chi phí chụp cộng hưởng từ so với các phương pháp khác
Những ưu điểm của MRI có lẽ cũng đã không còn xa lạ với người bệnh nữa. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng siêu âm và từ trường (thay vì tia X) để tái hiện hình ảnh giải phẫu cơ thể người, do đó đặc biệt an toàn bên cạnh độ chính xác vượt trội.
1.2 Chụp cộng hưởng từ ở bệnh viện giá bao nhiêu cho một lần chụp?
Có rất nhiều loại máy chụp MRI khác nhau với công nghệ và giá thành khác nhau. Chi phí chụp MRI cũng sẽ phụ thuộc ít nhiều bởi yếu tố này.
Tesla là đơn vị đo để đánh giá mức độ từ trường máy chụp MRI tạo ra. Chỉ số Tesla càng cao thì máy chụp càng hiện đại và cho độ chính xác cao hơn. Bên cạnh đó các máy này còn có khả năng giảm tiếng ồn nên giá thành cũng cao hơn.
Chụp cộng hưởng từ là phương pháp có thể áp dụng cho nhiều chuyên khoa với khả năng khảo sát nhiều bộ phận trên cơ thể. Đối với các bộ phận thực hiện chụp khác nhau thì giá thành cũng không giống nhau.
Đối với các trường hợp cần tiêm thuốc cản quang, giá chụp cộng hưởng từ có thể cao hơn.
Một số vùng chụp MRI gồm:
Chụp MRI sọ não
Chụp MRI hốc mắt
Chụp MRI vùng cổ
Chụp MRI cột sống
Chụp MRI vùng bụng – chậu
Chụp MRI cơ xương khớp
Chụp MRI tuyến vú
Chụp MRI tim, mạch máu
Tùy vào bộ phận chụp MRI, số vị trí cần chụp mà chi phí chụp thực tế cũng khác nhau.
Một số bệnh nhân cần phải sử dụng thuốc tương phản khi chụp MRI để hình ảnh các bất thường trong cơ thể hiển thị rõ nét hơn. Với các trường hợp này, chi phí chụp cộng hưởng từ cũng sẽ tăng lên bởi bệnh nhân cần chi trả cho khoản phí thuốc tương phản.
Đối với các bệnh nhân nhỏ tuổi, có thể phải gây mê trong quá trình chụp thì chi phí cũng có thể cao hơn mức giá niêm yết.
2. Chụp cộng hưởng từ ở bệnh viện được thực hiện như thế nào?
2.1 Trước khi chụp
Bên cạnh chi phí chụp cộng hưởng từ ở bệnh viện bao nhiêu, người bệnh còn việc quan tâm đến quy trình chụp chiếu.
Nếu bệnh nhân đáp ứng đủ yêu cầu để có thể thực hiện kỹ thuật này thì sẽ được chuyển đến khoa chẩn đoán hình ảnh để làm thủ tục và tiến hành chụp chiếu.
Trước khi vào phòng chụp, bệnh nhân cần bỏ hết các vật dụng kim loại như vòng, đồng hồ, nhẫn, thẻ ATM,…Sau đó, thay đồ theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Trước khi vào phòng chụp, bệnh nhân cần bỏ hết các thiết bị kim loại ở bên ngoài
2.2 Trong khi chụp
Khi vào phòng chụp. bệnh nhân sẽ được hướng dẫn nằm lên máy theo tư thế thoải mái nhất. Thời gian chụp dao động trong khoảng 15 – 60 phút. Trong thời gian này, bệnh nhân cần cố gắng nằm yên một chỗ để máy hoạt động hiệu quả, cho hình ảnh đẹp và sắc nét nhất có thể.
Lưu ý, khi chụp đến vùng bụng, vùng ngực thì bệnh nhân cần nín thở trong thời gian ngắn theo hướng dẫn của nhân viên. Điều này sẽ giúp tránh tạo dao động khi chụp, giúp hình ảnh sắc nét nhất.
Trong trường hợp chụp cộng hưởng từ cho trẻ em, bệnh nhân phải nhịn ăn trước 6 tiếng để kết quả chụp được tốt nhất. | thucuc | 736 |
Top 5 triệu chứng đau thần kinh tọa thường gặp
Đau thần kinh tọa là một bệnh khiến người bệnh đau nhức và rất khó khăn trong sinh hoạt. Bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không sớm điều trị thì có thể dẫn đến những di chứng nặng nề. Dưới đây là 5 triệu chứng đau thần kinh tọa thường gặp.
1. Hiểu về đau dây thần kinh tọa
Trước hết, bạn cần hiểu rằng, tình trạng dây thần kinh tọa hay còn được gọi là dây thần kinh hông to chính là dây thần kinh lớn nhất của cơ thể có vai trò rất quan trọng trong việc điều khiển vận động và cảm giác của chi dưới. Chúng chạy dọc từ sau lưng dưới đến mặt sau của 2 chân.
Trong trường hợp, tổn thương đĩa đệm, viêm khớp bị thoái hóa, bị gãy xương hoặc nhiễm trùng xương sẽ rất dễ gây ra tình trạng đau dây thần kinh tọa và ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng vận động của người bệnh.
Các chuyên gia cho biết, bệnh đau dây thần kinh tọa không chỉ biểu hiện qua những cơn đau nhức lâm sàng, mà đôi khi nó còn biểu hiện ở những triệu chứng rất nhỏ chẳng hạn khi cúi, gập người, dáng đi,… Vì thế, cần phải chú ý, cẩn trọng về sức khỏe. Phát hiện sớm là yếu tố rất quan trọng, góp phần làm tăng đáng kể hiệu quả điều trị bệnh.
2. Các triệu chứng đau thần kinh tọa phổ biến nhất
Dưới dây là 5 triệu chứng đau thần kinh tọa mà ai cũng cần biết:
2.1. Tình trạng đau ngay tại dây thần kinh tọa
Hiện tượng đau nhức được cho là phổ biến nhất của căn bệnh này và nhiều căn bệnh khác. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, ở những vị trí khác nhau thì những cơn đau thần kinh tọa cũng sẽ có những dấu hiệu khác biệt:
Trong đó, tình trạng đau thường gặp nhất là những cơn đau đi từ thắt lưng xuống đến mông đùi và gót chân. Một số trường hợp cũng có thể đau từ gói chân lên đùi và thắt lưng.
Đối với những trường hợp bị đau rễ thần kinh L5, người bệnh sẽ thấy đau dọc từ eo đến ngón chân út.
Nếu rễ S1 bị tổn thương, bệnh nhân sẽ cảm nhận cơn đau dọc theo phía sau mông cùng với phía bên ngoài của bàn chân.
Phần lớn, người bệnh sẽ đau khi lao động nặng, vận động mạnh và nếu được nghỉ ngơi thì những cơn đau sẽ ngay lập tức giảm dần. Nguyên nhân vì khi cơ thể được nghỉ ngơi thì dây thần kinh tọa sẽ không phải chịu nhiều áp lực chèn ép và đồng thời cơ thể không còn cảm thấy đau nhức nữa.
Khi bạn giậm chân xuống đất, cơn đau có thể xuất hiện thành từng đợt. Hoặc khi đi qua những ổ gà, những đoạn đường gồ ghề, những cơn đau thần kinh tọa có thể được cảm nhận rõ rệt.
Sự khác biệt giữa cơn đau thần kinh tọa và cơn đau của các bệnh lý xương khớp là những cơn đau dây thần kinh tọa không chỉ xảy ra ở một vị trí mà còn có thể lan sang nhiều vùng lân cận.
2.2. Co cứng cơ cột sống
Đây cũng được thống kê là một triệu chứng đau thần kinh tọa mà nhiều người gặp phải. Khi dây thần kinh tọa của bạn bị đau hoặc viêm, máu sẽ không thể dễ dàng lưu thông, dễ bị tích tụ lại khiến người bệnh mắc chứng co cứng cơ cột sống.
Thông thường, người bệnh sẽ có cảm giác co cứng chân và đùi vào lúc sáng sớm, khi vừa thức dậy và phải đợi khoảng 30 phút thì cơ mới giãn ra. Thậm chí khi hắt hơi hoặc ho cũng cảm giác đau rõ rệt ở vùng thắt lưng.
2.3. Giảm khả năng vận động
Tình trạng đau dây thần kinh tọa khiến cuộc sống của người bệnh gặp nhiều khó khăn vì có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động của chi dưới. Khi đi khám, bác sĩ có thể kiểm tra tầm vận động của người bệnh thông qua các động tác cúi hay gập người để chẩn đoán và xác định mức độ bệnh lý.
Cúi người: Người bệnh cúi được thấp hơn 90 độ, thậm chí không cúi được và cảm giác đau thắt lưng dữ dội, đồng thời tay vô cùng khó khăn hoặc không thể chạm đến gót chân.
Gập người: Bệnh nhân không thể gập người 90 độ, không thể cúi gập người về trước cũng không thể hoặc rất khó khăn khi khuân vác bằng lưng.
Khó nghiêng người sang trái hoặc phải, tay không chạm được mặt đất. Đùi và mông đau dữ dội.
Khó đứng thẳng: Người bệnh đau dây thần kinh tọa cũng rất khó đứng thẳng. Khi chạm nhẹ gót chân xuống đất là đã thấy rất đau ở phần lưng.
2.4. Thay đổi dáng đi
Khi đau thần kinh tọa diễn ra ở một bên thì trọng lượng cơ thể sẽ tập trung vào một bên còn lại và đây chính là nguyên nhân khiến dáng đi của người bệnh có thể thay đổi.
Người bệnh đi tập tễnh, bên cao, bên thấp
Nhão cơ 1 bên hông, chân bị xệ xuống
Vùng xương chậu của người bệnh có thể bị lệch hẳn sang 1 bên
Nếu kéo dài tình trạng này, không điều trị bệnh có thể dẫn đến cong vẹo cột sống, mất đường cong sinh lý và teo cơ.
2.5. Tổn thương rễ thần kinh
Ngoài những triệu chứng dễ thấy về khả năng vận động, một triệu chứng đau thần kinh tọa phổ biến khác chính là cảm giác kiến bò do tổn thương rễ thần kinh. Bên cạnh đó còn có những triệu chứng sau:
Rối loạn dinh dưỡng da
Mất cảm giác chi dưới, teo cơ chân
Thậm chí có thể mất khả năng kiểm soát đại, tiểu tiện
Trên đây là những triệu chứng đau dây thần kinh tọa thường gặp nhất. Khi thấy cơ thể xuất hiện những biểu hiện trên bạn cần đi khám càng sớm càng tốt, để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh hiệu quả. Tuyệt đối không tự ý điều trị hoặc lạm dụng thuốc giảm đau để tránh những hậu quả không mong muốn. | medlatec | 1,070 |
Các điểm cần lưu ý khi dùng thuốc Glumerif 4
Thuốc Glumerif 4 là một loại thuốc hạ đường huyết nhờ tác dụng chính là kích thích cơ thể sản sinh insulin từ tế bào beta đảo tụy. Khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn bạn cần hiểu rõ về thuốc và những lưu ý khi dùng thuốc.
1. Thuốc Glumerif 4 là thuốc gì?
Thuốc Glumerif có thành phần chính là Glimepirid 4mg.Glimepirid là thuốc có tác dụng làm giảm đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm sulfonylurea. Tác dụng giảm đường huyết đạt được của thuốc chủ yếu là nhờ tác dụng kích thích phóng thích insulin ở tế bào beta tuyến tụy. Glimepirid tác động bằng cách kích thích đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào beta. Việc đóng kênh kali này sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng sự di chuyển calci vào trong tế bào. Việc tăng nồng độ calci bên trong tế bào sẽ tạo ra kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào.Ngoài ra, glimepirid còn có những tác dụng ngoài tuyến tụy thông qua các cơ chế sau:Glimepirid giúp cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và từ đó tăng hiệu quả làm việc của insulin. Thuốc làm giảm sự thu nạp insulin ở gan.Glimepirid có tác dụng kích thích việc thu nạp glucose vào các mô cơ và mô mỡ.Các chất chuyển hóa hydroxy của thuốc glimepirid cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ.Như vậy, thông qua nhiều cơ chế tác động mà thuốc Glimepiride công dụng tốt trong việc hạ đường huyết và được dùng để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Thuốc được dùng đơn độc hay kết hợp với thuốc khác khi dùng cho bệnh nhân không kiểm soát tốt mức đường huyết khi thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện.
2. Các điểm cần lưu ý khi dùng thuốc Glumerif 4
Dùng thuốc hạ đường huyết thường cần dùng lâu dài và để đảm bảo an toàn, hiệu quả bạn cần lưu ý về những điều sau khi dùng thuốc.2.1 Chống chỉ định. Thuốc Glumerif 4 không được sử dụng nếu như bệnh nhân gặp phải tình trạng sau:Ðái tháo đường type 1 hay còn gọi là đái tháo phụ thuộc insulin. Nhiễm ceton do nhiễm đái tháo đường. Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường;Suy thận nặng và suy gan nặng;Bệnh nhân quá mẫn cảm với glimepiride, với các sulfonylurea khác, các sulfamid khác và với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc;Phụ nữ có thai hoặc dự định có thai và không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ có thai có thể gây ra các bất lợi cho thai nhi khi dùng, nên không nên dunhf thuốc và nếu có dự định mang thai nên đổi sang loại khác. Đối với phụ nữ cho con bú khuyến cáo không nên cho bú khi đang dùng thuốc.2.2 Lưu ý về tác dụng phụ của thuốc Glumerif 4Khi dùng thuốc Glumerif 4 có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:Các tác dụng phụ rất thường gặp đó là hạ đường huyết, thiếu máu tan huyết;Thường gặp: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy; Rối loạn thị giác tạm thời.Ít gặp: Phản ứng dị ứng hoặc phản ứng giả dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.Hiếm gặp: Gây ra tăng men gan, vàng da, suy giảm chức năng gan; giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, bạch cầu, mất bạch cầu hạt; viêm mạch máu dị ứng; mẫn cảm với ánh sáng.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc Glumerif 42.3 Lưu ý về cách sử dụng thuốc Glumerif 4Bạn nên uống thuốc trước bữa ăn chính trong ngày. Vì uống trước ăn để kiểm soát được đường huyết sau ăn.Bạn không được bỏ qua bữa ăn ngay sau khi dùng thuốc vì điều này gây ra hạ đường huyết do thuốc.Khi quên uống một liều thuốc không được uống bù thuốc bằng liều cao hơn. Điều này gây ra hạ đường huyết do liều.Uống một lần quá liều hoặc người bệnh dùng dài hạn với liều quá cao có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng, kéo dài, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.Cần tuân thủ việc áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Kiểm tra đường huyết và đường niệu một cách đều đặn trong khi dùng thuốc.Nên bắt đầu với liều lượng thấp để theo dõi mức độ đáp ứng và giảm nguy cơ hạ đường huyết khi dùng thuốc. Tăng liều sau khoảng thời gian đúng chỉ định, không tăng quá nhanh.2.4 Nguy cơ hạ đường huyết khi dùng thuốc Glumerif 4Do thuốc có tác dụng kích thích tạo insulin nên dễ có nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng. Cần lưu ý một số người có nguy cơ hạ đường huyết bao gồm:Người bệnh có chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận hay suy gan, suy tuyến yên rất dễ bị tụt đường huyết và có thể ở mức độ nghiêm trọng khi dùng thuốc Glimepirid.Bệnh nhân đang bị stress như do chấn thương, phẫu thuật, có tình trạng nhiễm trùng, sốt cao khi điều trị với Glimepirid thì đường huyết cũng có thể bị suy giảm, cần phải chuyển tạm thời thuốc qua dùng insulin.Cần theo dõi sát người bệnh trong các tuần lễ đầu khi mới bắt đầu điều trị, vì thời gian này có thể xảy ra hạ đường huyết. Nếu những người dùng liều thấp nhất đơn trị liệu mà vẫn hạ đường huyết nên cân nhắc việc ngừng thuốc và chỉnh chế độ ăn uống nghiêm ngặt.2.5 Dùng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc. Trong các cơn hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết, nhất là khi khởi đầu hay khi thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng glimepiride một cách đều đặn, sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm. Ðiều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc.2.6 Tương tác thuốc. Thuốc Glumerif 4 khi dùng chung với các thuốc khác có thể gây ra thay đổi tác dụng của thuốc. Một số thuốc cần lưu ý khi dùng, bao gồm:Thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepiride, do đó có thể gây ra hạ đường huyết nhẹ tới nặng: Insulin, các thuốc đái tháo đường dạng uống khác, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fibrate, fluoxetin, fenfluramine, fenyramidol, ifosfamide, thuốc ức chế MAO, miconazole, para-aminosalicylic acid, pentoxifylline, phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid, quinolones, salicylates, sulfinpyrazone, sulfonamide, các thuốc ức chế bêta, guanethidine, tetracycline, tritoqualine, trofosfamide.Thuốc có thể giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid như: Các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, corticosteroid, diazoxide, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác; Glucagon; Acid nicotinic (liều cao); Estrogen và các loạithuốc tránh thai có estrogen; Phenothiazin; Phenytoin; Hormon tuyến giáp và kháng sinh Rifampicin. Rượu khi dùng cùng thuốc có thể làm cho tác dụng phụ của glimepiride nghiêm trọng hơn. Uống rượu trong khi dùng thuốc glimepiride có thể tăng nguy cơ gây ra các triệu chứng như nhức đầu, buồn nôn và nôn, đau ngực, suy nhược cơ thể, nhìn mờ, rối loạn tâm thần, đổ mồ hôi, khó thở, lo lắng.Trên đây là những điểm bạn cần phải lưu ý khi dùng thuốc Glumerif. Để đảm bảo an toàn cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ và đọc kỹ các thông tin về thuốc trước khi dùng. | vinmec | 1,332 |
Công dụng thuốc supzolin
Thuốc Supzolin có thành phần chính là Ceftezol natri tương ứng với 1 g Ceftezol được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Tìm hiểu thông tin về thuốc giúp người bệnh có thể sử dụng thuốc đúng cách và tăng hiệu quả điều trị.
1. Supzolin là thuốc gì?
Supzolin là thuốc gì? Thuốc Supzolin 1g là một dạng biệt dược, thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Thuốc Supzolin có thành phần chính là Ceftezol. Ngoài thành phần chính, bên trong thuốc còn có chứa nhiều các loại tá. Thuốc Supzolin là thuốc kháng sinh, sát khuẩn thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Do đó, đây là loại thuốc được bác sĩ tin dùng và chỉ định cho bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Supzolin
Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Supzolin2.1. Chỉ định. Thuốc Supzolin được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm phổi, giãn phế quản, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp ở thể mãn tính thứ phát, áp xe phổi.Viêm phúc mạc.Viêm thận-bể thận, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang2.2. Chống chỉ định thuốc Supzolin. Chống chỉ định thuốc Supzolin trong những trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử bị sốc với thuốc Supzolin. Người bệnh có tiền sử bị mẫn cảm với thuốc gây tê tại chỗ có các dẫn chất amid, ví dụ như Lidocain (trong trường hợp tiêm bắp).Cần lưu ý: Chống chỉ định ở đây là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất kỳ lý do khác mà chống chỉ định có thể linh động việc sử dụng thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Supzolin
Liều dùng và cách dùng thuốc Supzolin như sau:3.1. Cách dùng thuốc Supzolin. Thuốc Supzolin được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên được sử dụng bằng cách tiêm truyền cho bệnh nhân. Cách tiêm thuốc như sau:Tiêm tĩnh mạch: Pha liều lượng 1g thuốc cùng với 10ml nước cất pha tiêm và dung dịch Na. Cl 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5%.Tiêm bắp: Pha liều lượng 1g thuốc với 10ml cùng nước cất pha tiêm hoặc cùng với 3 ml dung dịch Lidocain 0,5%.Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha thuốc với dung dịch tiêm truyền là Na. Cl 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5%.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Supzolin như sau:Người lớn: Liều lượng 0,5 – 4 g Ceftezole/ngày dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Trẻ em: Liều lượng 20 - 80 mg Ceftezole/kg /ngày dùng liều đơn hoặc chia làm 2 liều tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Liều dùng thuốc Supzolin cho bệnh nhân suy thận:Liều lượng thuốc Supzolin ban đầu giống ở những người có chức năng thận bình thường.Liều duy trì dựa trên độ thanh thải như sau:Độ thanh thải creatinin >40ml/phút: Liều lượng không thay đổi.Độ thanh thải creatinin 30-40ml/phút: Liều lượng 75% so với liều bình thường.Độ thanh thải creatinin 10-30ml/phút: Liều lượng 50% so với liều bình thường.Độ thanh thải creatinin <10ml/phút: Liều lượng 25% so với liều bình thường.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Supzolin
Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Supzolin trong trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Supzolin điều trị cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng, nổi mề đay. Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi người bệnh thực hiện xét nghiệm Glucose niệu bằng các loại thuốc thử Benedict, Fehling, Clinitest.Cẩn thận khi dùng thuốc Supzolin cho bệnh nhân mắc bệnh suy thận.Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang đường nuôi ăn bằng đường tiêu hóa, người chán ăn, ăn uống kém, người cao tuổi, người bị suy nhược cơ thể.Sử dụng thuốc Supzolin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc Supzolin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.Tác động của thuốc Supzolin đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Supzolin không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy hay những công việc cần có sự tập trung cao độ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Supzolin
Trong quá trình sử dụng thuốc Supzolin, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Mẫn cảm: Nổi mày đay, phát ban, ngứa, sốt, ban đỏ.Máu: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hiếm khi xảy ra. Người bệnh cần ngưng dùng thuốc Supzolin ngay nếu có bất thường.Gan: Làm tăng ALT, AST, phosphatase kiềm có thể xảy ra.Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, chán ăn. Hiếm khi xảy ra viêm đại tràng giả mạc, đi ngoài ra máu. Tuy nhiên, nếu tác dụng phụ này xảy ra gây đau bụng, tiêu chảy thì người bệnh nên ngừng dùng thuốc, đồng thời tiến hành sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.Hô hấp: Tác dụng phụ, sốt, khó thở, viêm phổi kẽ có thể xảy ra. Do đó nên ngừng sử dụng thuốc và bác sĩ cần đưa ra các biện pháp xử trí phù hợp.Hiếm khi xảy ra tình trạng nhiễm nấm candida, thiếu vitamin K và vitamin nhóm B.Tuy rằng rất hiếm khi xảy ra tình trạng sốc, suy thận, nhưng người bệnh cần ngưng sử dụng ngay nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào cảm thấy bất thường. Bên cạnh đó, nếu có xảy ra dấu hiệu suy thận thì cần kiểm tra định kỳ chức năng thận thường xuyên.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc Supzolin có thể xảy ra khi dùng đồng thời như sau:Probenecid: Khi sử dụng đồng thời kết hợp cùng với Supzolin sẽ làm tăng và kéo dài nồng độ Ceftezol ở trong máu.Các thuốc gây độc thận: Khi sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ gây ra tổn thương thận.Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, sản phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng đang dùng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn thuốc phù hợp.
7. Quên liều thuốc và cách xử trí
Quên liều: Thuốc Supzolin được chỉ định tiêm truyền tại bệnh viện nên việc quên liều thuốc rất hiếm khi xảy ra.Quá liều thuốc và cách xử trí: Việc sử dụng thuốc tại bệnh viện nên việc sử dụng quá liều chỉ là hi hữu. Các triệu chứng quá liều có thể gây ra các phản ứng quá mẫn thần kinh cơ, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận. Việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và do các bác sĩ và nhân viên y tế thực hiện.Thuốc Supzolin có thành phần chính là Ceftezol natri tương ứng với 1 g Ceftezol được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn bằng cách tiêm truyền và tiêm tĩnh mạch. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và các nhân viên y tế. | vinmec | 1,244 |
Condyloma là bệnh gì?
Bệnh Condyloma có tên gọi khác là bệnh sùi mào gà, một loại bệnh xã hội phổ biến và lây truyền chủ yếu qua đường tinh dục. Nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về Condyloma là gì và phương pháp điều trị căn bệnh này như thế nào?
1. Khái niệm về Condyloma
Condyloma là gì? Condyloma hay còn gọi là bệnh sùi mào gà hoặc mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Bệnh này là một trong những bệnh bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, do virus HPV (Human Papilloma Virus) gây nên và thường lan truyền theo những con đường sau:Quan hệ tình dục không an toàn: Bệnh sẽ lây qua đường âm đạo, hậu môn thậm chí cả đường miệng. Virus HPV có thể lây qua đường tuyến nước bọt, máu và một số dịch nhầy ở cơ thể người bệnh.Qua đường từ mẹ sang con: Khi mang thai bị nhiễm sùi mào gà, nhất là thời kỳ đầu cũng có khả năng lây sang cho thai nhi thông qua cuống rốn, nước ối và cả khi chuyển dạ. Còn khi trẻ sinh ra có thể lây qua đường tiếp xúc với máu, dịch sản hoặc quá trình bú mẹ sau này.Virus Condyloma tồn tại trong dịch nhờn chảy ra từ một số mụn sùi mào gà. Virus thường lây truyền qua tiếp xúc gần như ôm hôn, sử dụng chung đồ dùng cá nhân, tắm chung bồn,... Tuy nhiên, khả năng lây nhiễm ở trường hợp này cũng khá hiếm gặp, chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh lý Condyloma
Nguyên nhân là do virus HPV gây ra. Đây là bệnh lý phổ biến nhất lây truyền qua con đường tình dục.Condyloma ở người thường lây qua đường ân ái chăn gối.Ở trẻ em virus có thể lây gian tiếp qua đồ vật. Hoặc lây truyền từ mẹ sang con khi sinh đẻ.Trẻ bị Condyloma sớm rất có thể đã bị lạm dụng tình dục hoặc có quan hệ tình dục sớm.Bệnh sùi mào gà có thể lây cho người khác ngay cả khi chưa có biểu hiện bệnh.Thời kỳ ủ bệnh sùi mào gà có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng.
3. Các dấu hiệu khi bị nhiễm Condyloma
Khi bị mắc Condylom (sùi mào gà) thông thường người bị bệnh sẽ trải qua 3 giai đoạn. Cũng như mỗi giai đoạn sẽ có những triệu chứng riêng biệt riêng. Cụ thể:Thời gian ủ bệnh: Thời kỳ này sẽ kéo dài trong vài tháng cho đến khi xuất hiện những biểu hiện cụ thể. Thời điểm diễn ra trong khoảng từ 2-9 tháng và thường không xuất hiện những biển hiện điển hình. Vì vậy, rất khó phát hiện bệnh ở thời điểm này.Giai đoạn đầu của bệnh: Ở giai đoạn đầu sẽ xuất hiện một số nốt sùi ở vùng nhạy cảm, cánh tay, miệng, môi, đầu, mặt... Mụn thường có màu hồng, mềm, mọc trên da, rất dễ vỡ, chảy máu nhưng không gây đau,..Ở nam giới các nốt bệnh sùi này thường xuất hiện ở thân, rãnh quy đầu và đầu dương vật, miệng, condyloma hậu môn,...Ở nữ giới các nốt sùi xuất hiện ở 2 mép âm đạo, miệng, cổ tử cung...Thời kỳ sau của bệnh: Ở thời kỳ này, các nốt bệnh lý sùi mào gà sẽ phát triển thành các cục to, thành mảng có hình giống như mào gà hoặc bông súp lơ. Kèm theo những triệu chứng điển hình dễ nhận biết như:Ra nhiều khí hư khác lạ. Khi quan hệ tình dục xong bị xuất huyết. Bề mặt da mọc một số cục mụn ẩm ướt, gây ngứa và khi gãi dẫn đến chảy máu.Các mụn sùi tăng kích thước tương đối nhanh và lan rộng ra bề mặt da rất khó chịu.
4. Hiện nay, điều trị bệnh chủ yếu bao gồm các phương pháp vật lý trị (đốt điện, áp lạnh, laser), phẫu thuật cắt bỏ sùi mào gà hoặc dùng thuốc.Điều trị Condyloma bằng thuốc. Thông thường, việc điều trị sùi mào gà bằng thuốc chỉ dùng cho những trường hợp bệnh nhẹ. Người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định dùng thuốc của các bác sĩ. Tránh tự ý mua thuốc về dùng có khả năng gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn và kém hiệu quả.Những dòng thuốc bôi ngoài da thường có tác dụng phá hủy những mô tế bào nhô lên khỏi da. Ngoài ra, có một số dạng thuốc uống còn giúp đào thải virus HPV và giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Khi được kê đơn thuốc, hãy sử dụng đúng liều để có kết quả tốt.Phương pháp áp lạnh. Phương pháp này sử dụng nitơ lỏng và đông lạnh các tế bào mụn bệnh sùi. Khiến cho những vùng da này rộp lên và bong ra sau 5 đến 10 ngày. Cách thức áp lạnh khá nhanh chỉ từ 5 đến 15 phút mỗi lần, không để lại sẹo. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chỉ điều trị hiệu quả với những bệnh lý nhẹ, có khả năng dẫn đến sưng và đau.Phương pháp đốt điện. Phương pháp đốt điện sẽ dùng dòng điện cao tần đốt nóng các mụn bệnh lý sùi. Phù hợp dùng trị liệu một số thể bệnh lý sùi khô, cho hiệu quả cao và bệnh khó tái phát. Tuy nhiên, việc đốt điện có thể gây ra những tổn thương lớn ở vùng da sau khi đốt. Có khả năng khó hồi phục vùng da về trạng thái ban đầu. Phương pháp này cũng đòi hỏi người bác sĩ phải có chuyên môn và tay nghề cao thực hiện.
5. Bị sùi mào gà có ảnh hưởng đến sinh sản không?
Bệnh Condyloma (sùi mào gà) không ảnh hưởng đến quá trình thụ thai cũng như phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Tuy nhiên, khi mang thai mắc sùi mào gà rất dễ lây truyền sang con và những nốt sùi ở thành tử cung quá lớn cũng sẽ cản trở quá trình sinh nở của bé. Em bé sau sinh có thể bị nhiễm virus và phát triển thành bướu gai ở bộ phận hô hấp, bộ sinh dục nhất là ở bé gái.
6. Phòng bệnh sùi mào gà cho cả gia đình như thế nào?
Phòng bệnh sùi mào gà theo nguyên tắc cơ bản là hãy cách ly nguồn bệnh trực tiếp. Nguồn bệnh lý sùi có thể nằm ở vùng sinh dục và ở hậu môn:Nên rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ trước và sau khi đi vệ sinh, chăm sóc vùng sinh dục. Nếu dịch tiết không may bị vấy bẩn lên ga giường hoặc các vật dụng xung quanh, hãy vệ sinh sạch sẽ.Nên giặt rũ quần áo, khăn mặt,...riêng và tuyệt đối không mặc chung đồ lót với mình.Trong hoạt động ân ái vợ chồng, nên sử dụng bao cao su khi quan hệ. Bạn nên dùng bao cao su từ 3 đến 6 tháng khi có kết quả bạn đã không còn nốt sùi mào gà mới xuất hiện.Vệ sinh và tắm rửa cho bé nên rửa bằng xà phòng trước và sau khi tắm. Người mẹ vẫn cho con bú sữa mẹ bình thường, vì virus không lây qua đường tiết sữa mẹ.Condyloma là bệnh gì? Với những thông tin chắt lọc được cung cấp cho bạn đọc, chắc hẳn bạn đã hiểu được phần nào về căn bệnh này. Khi bị mắc sùi mào gà, bạn nên chủ động tìm đến phòng khám chuyên khoa về bệnh xã hội uy tín để được các bác sĩ hỗ trợ điều trị một cách hiệu quả. | vinmec | 1,298 |
Tuyến giáp nhu mô không đều có thể báo hiệu ung thư tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiệu quả, phát hiện các bệnh lý và bất thường tuyến giáp. Trong đó, nhiều người siêu âm có kết quả: Tuyến giáp nhu mô không đều. Vậy đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý nào?
1. Tuyến giáp nhu mô không đều - dấu hiệu nhân tuyến giáp
Tuyến giáp nằm ở vị trí vùng cổ trước, gồm 2 thùy, thùy trái và thùy phải. Mỗi thùy áp vào mặt trước sụn giáp và phần trên của khí quản, có giữa có eo tuyến nối, tạo thành hình như con bướm. Tuyến giáp bình thường thì hai thùy sẽ có nhu mô đồng đều, không xuất hiện khối u.
Nếu một trong hai thùy có khối u thì được gọi là nhân tuyến giáp. Nhân tuyến giáp là dạng tổn thương khu trú ở tuyến giáp, gây thay đổi cấu trúc và chức năng tuyến. Nhân tuyến giáp khá thường gặp, với phát hiện lâm sàng ở khoảng 4 - 7 % dân số. Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới khoảng 5 lần, thường phát hiện qua siêu âm kiểm tra.
Nhân tuyến giáp có thể là đơn nhân hoặc đa nhân. Với các nhân kích thước lớn, người bệnh có thể sờ thấy vùng cổ tuyến giáp lồi lên. Còn với nhân kích thước nhỏ hơn 1cm, hoặc nằm xa bề mặt thì khó khám phát hiện thấy mà chỉ biết được qua siêu âm.
Hầu hết các trường hợp siêu âm phát hiện nhân tuyến giáp là lành tính, nhưng vẫn có trường hợp là nhân ác tính, chứa tế bào ung thư. Dấu hiệu siêu âm tuyến giáp gợi ý nhân tuyến giáp lành tính như sau:
- Viền hồi âm kém, bao quanh nốt.
- Nốt thoái hóa nang dạng bọt biển.
- Nốt đồng hồi âm với nhu mô tuyến giáp.
- Nốt thoái hóa nang.
Còn nếu tuyến giáp nhu mô không đều, có nhân tuyến giáp thì những dấu hiệu sau nghi ngờ là ác tính:
- Bờ không đều, đa cung.
- Giảm âm hoặc rất giảm âm.
- Có chiều cao lớn hơn chiều rộng.
- Có vi vôi hóa.
- Hạch di căn.
- Xâm lấn vỏ bao hoặc mô kẽ lân cận.
- Tổn thương cứng trên siêu âm đàn hồi.
Tùy theo tình trạng bệnh nhân mà nhân tuyến giáp có thể được điều trị theo những cách khác nhau. Hiện nay, các phương pháp điều trị nhân tuyến giáp bao gồm: Phẫu thuật loại bỏ nhân giáp, Điều trị bằng Thyroxine, Tiêm cồn qua da, Điều trị Iod phóng xạ.
2. Tuyến giáp nhu mô không đều - dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ung thư không phổ biến, chiếm khoảng 2% các trường hợp mắc ung thư tại Hà Nội. Ung thư tuyến giáp tiến triển thầm lặng, tỉ lệ gặp cao hơn ở các vùng bướu cổ địa phương, phụ nữ tuổi từ 40 - 60.
Hiện chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp, nhưng có 2 nguy cơ thường gặp nhất là:
- Tiền sử từng chiếu xạ vùng đầu - cổ: trong điều trị các bệnh u thanh quản, hạch cổ, tuyến hạnh nhân quá phát, u vòm họng,… Sau khi nhiễm phóng xạ, nguy cơ ung thư giáp tăng đáng kể.
- Tiền sử gia đình từng mắc bệnh ung thư giáp, đặc biệt là ung thư tủy giáp trạng. Theo thống kê, khoảng 6% bệnh nhân ung thư giáp dạng nhú có yếu tố gia đình, nhất là người bệnh polyp gia đình, hội chứng Pendred, bệnh đa nội tiết,…
Trên lâm sàng, ung thư tuyến giáp thể hiện ở tình trạng u tuyến giáp, hạch cổ và di căn. Hiện nay, siêu âm là một trong những kỹ thuật chẩn đoán, phát hiện ung thư tuyến giáp phổ biến nhất.
Theo đó, bệnh nhân ung thư tuyến giáp khi siêu âm có thể thấy một trong các dấu hiệu sau: nhu mô 2 thùy không đều, có nhân đặc, có hạch di căn, nhân giảm âm hoặc rất giảm âm, vôi hóa bên trong,…
Tuy nhiên, đây chỉ là dấu hiệu nghi ngờ ung thư tuyến giáp, bệnh nhân khi phát hiện bất thường cần thực hiện chọc hút tế bào và phân tích để có kết luận cuối cùng. Nếu bệnh nhân gặp khó khăn với phương pháp chọc hút tế bào, bác sỹ có thể chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp CT để đánh giá sự lan rộng của ung thư tuyến giáp.
Ung thư tuyến giáp cần được điều trị sớm, tránh di căn và lan rộng sẽ hạn chế được biến chứng và xâm lấn, kéo dài tiên lượng sống.
3. Cần làm gì khi tuyến giáp nhu mô không đều?
Khi siêu âm phát hiện nhu mô tuyến giáp không đều, bác sỹ sẽ kiểm tra thêm các vị trí khác của tuyến giáp để kiểm tra bất thường. Nếu phát hiện nhân tuyến giáp, cần xác định chính xác xem là bướu nhân lành tính hay u ác tính. Ngoài dấu hiệu siêu âm, phương pháp kiểm tra chính xác là chọc hút tế bào tuyến giáp.
Dưới sự hỗ trợ của siêu âm, bác sỹ sẽ chọc kim nhỏ vào các nhân tuyến giáp để lấy mẫu tế bào, phân tích dưới kính hiển vi và tìm tế bào ung thư ác tính. Các kết quả có thể gặp gồm:
- Ác tính: Nhân tuyến giáp ác tính chiếm từ 4 - 5% các trường hợp, khối u ở dạng thể nang, thể nhú, thể tủy hoặc ung thư thể không biệt hóa.
- Lành tính: Trường hợp này chiếm khoảng 69 - 74% các trường hợp nhân tuyến giáp. Bướu nhân có thể ở dạng bướu keo, viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm tuyến giáp bán cấp, nang tuyến giáp.
- Không xác định: Có thể là quá sản nang, quá sản tế bào Hurthle hoặc nghi ngờ ung thư.
- Không có chẩn đoán: Khoảng 5% trường hợp sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm không có chẩn đoán. Bệnh nhân cần thực hiện sinh thiết lại hoặc phẫu thuật.
Ngoài ra, bác sỹ có thể sử dụng xét nghiệm sinh hóa, xạ hình tuyến giáp để đánh giá nhân tuyến giáp. Nếu bệnh lý lành tính, việc điều trị khá đơn giản, chủ yếu là cắt bỏ hoặc loại bỏ u nhân tuyến giáp. Nhưng nếu là ác tính, u ung thư tuyến giáp thì cần điều trị kết hợp, tùy theo tình trạng bệnh.
Như vậy, siêu âm thấy tuyến giáp nhu mô không đều chưa đủ thông tin để kết luận tình trạng bệnh lý. Do đó, bệnh nhân cần được kiểm tra kỹ bằng siêu âm hoặc các phương pháp chẩn đoán khác để kết luận. Từ đó, bác sỹ mới có phương pháp điều trị thích hợp. | medlatec | 1,167 |
Thắc mắc không của riêng ai: gan nhiễm mỡ phải kiêng gì?
Thực tế thực phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kiểm soát bệnh lý này. Chúng ta hãy cùng giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Gan nhiễm mỡ phải kiêng gì để bệnh nhanh khỏi nhất?
Mục đích điều trị của Gan nhiễm mỡ là làm giảm lượng mỡ trong gan bằng việc:
- Kích thích gan chuyển hóa mỡ và cơ thể sử dụng mỡ chuyển hóa.
- Hạn chế tích tụ mỡ trong gan từ thực phẩm.
- Ngăn ngừa các bệnh lý hoặc rối loạn liên quan.
Muốn đạt được mục tiêu này, người bệnh gan nhiễm mỡ cần kiêng sử dụng các loại thực phẩm sau:
1.1. Thực phẩm chứa nhiều chất béo có hại
Những thức ăn chứa hàm lượng chất béo cao chính là nguyên nhân khiến bệnh gan nhiễm mỡ trầm trọng thêm, vì thế đây là loại thực phẩm đứng đầu trong danh sách cần tránh. Tuy vậy, chất béo vẫn cần thiết cho các hoạt động của cơ thể, người bệnh không nên loại bỏ hoàn toàn hấp thụ loại chất này.
Thay vào đó nên tránh hoặc giảm tới mức tối đa thực phẩm chứa chất béo có hại như:
- Mỡ động vật trừ mỡ cá như: gà, bò, lợn, vịt,…
- Các loại thịt đỏ: thịt bò, thị lợn, thịt cừu,…
- Các loại thịt chế biến sẵn: thịt nguội, thịt hộp, xúc xích,…
Trong nấu ăn, nên thay thế dầu mỡ động vật bằng các loại dầu thực vật như: dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu hạnh nhân,…
1.2. Thực phẩm chứa nhiều tinh bột
Mặc dù tinh bột hấp thụ vào cơ thể không trực tiếp làm tăng mỡ trong máu và tích tụ tại gan, tuy nhiên lại ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình chuyển hóa mỡ của cơ thể. Cụ thể carbohydrate từ các loại thực phẩm này không được cơ thể tiêu thụ hết sẽ vận chuyển tới gan, xảy ra quá trình đường phân, làm tăng acid béo tích tụ tại gan.
Vì thế người bệnh gan nhiễm mỡ cũng cần kiểm soát lượng tinh bột nạp vào cơ thể qua chế độ ăn. Các thực phẩm chứa nhiều tinh bột gồm: cơm, bún, bánh mì, phở,… Thay vào đó nên ưu tiên các loại thực phẩm chứa tinh bột cùng nhiều chất xơ như: khoai, ngô, gạo lứt,…
1.3. Rượu bia và thuốc lá
Rượu bia có liên quan mật thiết tới gan nhiễm mỡ và các bệnh lý tại gan khác. Vì thế bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần kiểm soát nghiêm ngặt việc sử dụng rượu bia hàng ngày¸ nếu có thể nên ngưng sử dụng hoàn toàn.
Nguyên do là bởi khi chất cồn đi vào cơ thể sẽ làm giảm chuyển hóa, tăng tích lũy chất béo, từ đó dẫn tới sự tích tụ tế bào mỡ trong gan. Ngoài ra, uống rượu bia quá nhiều càng gây tổn thương gan, viêm gan cùng các bệnh lý nguy hiểm khác.
1.4. Những gia vị có tính cay và nóng
Thức ăn cay nóng là thực phẩm yêu thích của nhiều người, trong đó có nhiều bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên loại thực phẩm này hoàn toàn không tốt trong kiểm soát bệnh gan nhiễm mỡ vì nó làm tăng tổn thương, gây suy giảm chức năng gan. Khi ăn nhiều gia vị cay nóng thì gan không thể bài tiết chất béo tốt.
Vì thế người bệnh gan nhiễm mỡ nên tránh các loại thực phẩm, gia vị quá cay nóng như: ớt, tỏi, hồ tiêu, gừng,… Ngoài ra, cà phê và trà đặc cũng là thức uống nên hạn chế.
Chế độ dinh dưỡng được coi là yếu tố tiên quyết giúp cho việc điều trị và cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ. Vì thế người bệnh cần thực hiện đúng chế độ dinh dưỡng được bác sĩ tư vấn, hạn chế tới mức tối thiểu các loại thực phẩm không tốt thuộc các nhóm trên. Kết hợp với chế độ sinh hoạt, thể thao hợp lý sẽ giúp bạn đạt hiệu quả điều trị cao.
2. Chuyên gia nhắc các điểm lưu ý cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ
Ngoài nắm được gan nhiễm mỡ phải kiêng gì, các chuyên gia cũng khuyến cáo bạn cần lưu ý một số điểm sau.
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý tiềm ẩn, phát triển từ từ không gây triệu chứng rõ ràng, vì thế nhiều người bệnh không phát hiện được bệnh sớm cũng như có tâm thế điều trị tích cực ngay từ đầu.
Tuy nhiên, các Chuyên gia cho biết, bệnh nhân gan nhiễm mỡ ở Việt Nam thường mắc kèm nhiều bệnh lý liên quan khác như: viêm gan virus B, C, viêm gan mạn tính, xơ gan, tiểu đường, mỡ máu cao, bệnh lý tim mạch,…
Những bệnh lý kết hợp này sẽ khiến gan nhiễm mỡ phát triển rất nhanh, cơ quan nội tạng quan trọng đảm nhiệm chức năng chuyển hóa và thải độc này sẽ dần bị phá hủy. Cho đến khi chức năng gan suy kiệt, việc điều trị không đạt hiệu quả cao. Rất nhiều bệnh nhân phải điều trị để duy trì, kéo dài sự sống, giảm đau đớn.
Như vậy, việc sàng lọc bệnh lý gan mật nói chung và gan nhiễm mỡ nói riêng được khuyến cáo với tất cả mọi người.
Đặc biệt những bệnh nhân có nguy cơ cao cần thực hiện ít nhất 6 tháng 1 lần, gồm:
- Người thừa cân, béo phì.
- Người sụt cân quá nhanh.
- Người mắc bệnh tiểu đường, mỡ máu cao, hạ men gan.
- Người mắc bệnh viêm gan virus, xơ gan, suy giảm chức năng gan.
- Người lười vận động, ăn uống không lành mạnh.
- Nam giới uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá. | medlatec | 968 |
Tiểu đường thai kỳ nguy hiểm như thế nào?
Tình trạng mắc tiểu đường thai kỳ ở phụ nữ mang thai hiện nay
Theo một số thống kê cho biết, có khoảng 6 – 9% phụ nữ mang thai ở Việt Nam mắc tiểu đường thai kỳ, đó là chỉ tính riêng những người được phát hiện mắc tiểu đường thai kỳ lần đầu tiên khi mang thai. Còn những người đã từng bị tiểu đường trước đó khi có thai thì không được gọi là mắc tiểu đường thai kỳ mà khi này được gọi là “tiểu đường ở phụ nữ có thai”.
Thông thường 90% các trường hợp mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ sẽ hết sau khi sinh em bé nếu như được theo dõi và thăm khám đầy đủ với bác sĩ. Nhưng về lâu dài, mẹ có nguy cơ dễ mắc bệnh tiểu đường type 2 cao hơn so với người không bị mắc.
Bệnh thường xuất hiện ở tuần thứ 24-28 của thai kỳ. Và để sàng lọc không hề khó, các bác sĩ sẽ căn cứ vào nguy cơ mắc bệnh ở mẹ và đưa ra thời điểm cũng như các thức chẩn đoán bệnh.
Khi nào cần sàng lọc tiểu đường thai kỳ?
Để sàng lọc lượng đường huyết trong thời kỳ mang thai, các bác sĩ sẽ căn cứ vào nguy cơ.
Sàng lọc tiểu đường thai kỳ bằng cách nào?
Để sàng lọc hay đánh giá hàm lượng đường trong máu, bác sĩ sẽ sử dụng nghiệm pháp tăng đường huyết bằng cách cho mẹ uống 75g glucose pha trong 250mL nước và tiến hành đo đường huyết tại 3 thời điểm là trước uống, sau uống 1h và sau uống 2h. Những trường hợp có ít nhất 1 kết quả đo đường huyết trước uống ≥ 5,1ml/l, đường huyết sau uống 1h ≥ 10,0 và sau 2h ≥ 8,5mmol/l được chẩn đoán là mắc tiểu đường thai kỳ.
Tiểu đường thai kỳ nguy hiểm như thế nào?
Mặc dù có đến 90% mẹ bị đái tháo đường có thể hết sau khi sinh em bé. Tuy nhiên tiểu đường nguy hiểm vì ảnh hưởng đến sự an toàn của trẻ, đặc biệt là thời kỳ đầu khi mang thai.
Các nguy cơ của bệnh mà mẹ phải đối mặt nếu như không theo dõi và kiểm soát tốt lượng đường huyết trong suốt quá trình mang thai đó là:
Cho đến nay có 3 phương pháp chính để can thiệp vào nhóm này là thay đối lối sống, sử dụng thuốc và phẫu thuật. Tuy nhiên để được chẩn đoán đúng và có biện pháp điều trị phù hợp, mẹ cần thăm khám sớm với bác sĩ để có biện pháp điều trị hiệu quả nhất. | thucuc | 456 |
Mách bạn cách chữa bệnh trĩ hiệu quả nhất, ngăn ngừa tái phát
Trĩ là căn bệnh không hề xa lạ do lối sống thiếu lành mạnh, ăn uống không đảm bảo khiến căn bệnh này dần trở nên phổ biến và trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người. Chắc hẳn ai cũng mong tìm được cách chữa bệnh trĩ hiệu quả nhất để sớm chấm dứt nỗi đau khó nói này. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để cùng tìm hiểu nhé!
1. Phương pháp điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn nhẹ
Khi bệnh mới có biểu hiện nhẹ, búi trĩ chỉ mới hình thành phía trong ống hậu môn, khiến người bệnh ngứa ngáy, khó chịu hoặc có thể ra máu khi đi vệ sinh. Ở giai đoạn này, một số biện pháp khá hiệu quả để cải thiện tình trạng búi trĩ không bị tuột ra thêm như sau:
Chườm đá hoặc ngâm nước lạnh
Nhiệt độ lạnh từ việc chườm đá hay ngâm nước mát có tác dụng làm dịu và giảm đau tác động trực tiếp đến phần bị tổn thương, khiến người bệnh thoải mái hơn.
Ưu điểm: là phương pháp đơn giản dễ thực hiện tại nhà với các vật dụng có sẵn trong gia đình, có thể cho hiệu quả trong thời gian ngắn.
Nhược điểm: hiệu quả không có tác dụng lâu, cần hết sức lưu ý về nguồn nước và vệ sinh vật dụng để tránh tình trạng chuyển biến nặng hơn.
Thực hiện chế độ sinh hoạt hợp lý
Ngoài việc sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị mới là phương pháp chữa dứt điểm. Một lối sống sinh hoạt lành mạnh cũng chính là cách giúp bạn quá trình phát triển của bệnh, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ tái nhiễm.
Duy trì chế độ vận động thích hợp: lựa chọn và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao với cường độ thích hợp là phương pháp nâng cao sức khỏe cũng như sức đề kháng, giúp tăng cường quá trình trao đổi chất và loại bỏ các tác nhân gây hại ra khỏi cơ thể.
Tập thói quen tốt khi đi vệ sinh: không mang thiết bị giải trí, tạp chí, sách,… vào trong nhà vệ sinh. Việc ngồi quá lâu khi đi vệ sinh sẽ gây áp lực lớn vào vùng cơ hoành và hậu môn. Nếu tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài sẽ khiến bạn có nguy cơ cao mắc bệnh trĩ. Ngoài ra, bạn nên tập thói quen đại tiện tại một khung giờ nhất định, tránh nhịn đi ngoài để giúp đường ruột và cơ chế co bóp ở hậu môn hoạt động tốt hơn.
Lựa chọn trang phục thoải mái: nên chọn loại vải mềm mại, thoáng khí nhằm tránh các tổn thương không đáng có lên hậu môi, đồng thời giảm thiểu sự tích tụ các loại vi khuẩn gây bệnh.
Với những công việc mang vác nặng, thường xuyên đứng hoặc ngồi như công nhân, giáo viên, nhân viên văn phòng,… nên tận dụng thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, tránh việc cố định một tư thế trong nhiều giờ và tạo áp lực lớn lên hậu môn.
Áp dụng chế độ ăn uống khoa học
Ngoài một chế độ sinh hoạt lành mạnh, đi kèm theo đó luôn một chế độ ăn uống khoa học cũng có vai trò quan trọng không kém, giúp hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả tốt hơn, góp phần ngăn chặn sự tiến triển và làm giảm các triệu chứng của bệnh.
Uống nhiều nước mỗi ngày
Đây là điều bắt buộc đối với bệnh nhân đang bị trĩ. Bởi nước chính là thành phần không thể thiếu của cơ thể, giúp làm mềm các loại thức ăn mà cơ thể nạp khiến hoạt động đường ruột thuận lợi hơn, từ đó khiến các biểu hiện khó chịu thuyên giảm.
Một số thực phẩm tốt cho người bệnh trĩ
Rau củ quả tươi, trái cây: là các loại thực phẩm không thể thiếu đối với người bệnh nhân. Nhóm này cung cấp chủ yếu là vitamin và chất xơ hữu ích, giúp quá trình bài tiết thuận lợi và dễ đưa ra ngoài hơn, tránh gây tác động xấu đến búi trĩ.
Thực phẩm chứa nhiều sắt: có tác dụng tốt đối với bệnh nhân thường xuyên đại tiện ra máu, giúp bổ sung lượng sắt bị thiếu hụt. Bạn có thể lựa chọn một số loại thực phẩm như hải sản, gan động vật, rau dền,… cho bữa ăn hằng ngày.
Một số thực phẩm giàu magie: các loại hạt (đậu nành, quả óc chó, hạt điều, đậu phộng,…), chuối, bơ, socola đen, các loại rau xanh đậm màu,…
Những loại thực phẩm cần hạn chế
Các loại gia vị mạnh (cay, đắng, nồng,…), thức ăn giàu chất béo, đường,… Việc lạm dụng bất cứ một loại thực phẩm hay gia vị nào đều ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa gây ra các biểu hiện rối loạn tiêu hóa và tác động xấu đến bệnh trĩ.
Sữa và các chế phẩm liên quan: do chứa hàm lượng protein cao, món ăn này không thật sự thích hợp với những người đang bị táo bón, khó tiêu và có thể khiến các triệu chứng của bệnh trĩ trở nên nặng hơn.
Các chất kích thích: loại bỏ thức uống chứa cồn cùng các chất kích thích khỏi thói quen hằng ngày của bạn nếu không muốn tiến triển của bệnh ngày càng trầm trọng hơn.
Bổ sung các loại protein với mức độ vừa phải, việc ăn quá nhiều thịt cũng dễ khiến bạn đối mặt với tình trạng đầy bụng, khó tiêu,… Nên kết hợp với các loại rau củ dễ tiêu khi thưởng thức các món ăn từ thịt.
2. Những cách chữa bệnh trĩ hiệu quả nhất ở giai đoạn tiến triển
Khi tình trạng bệnh đã tiến triển ở mức độ nặng nề, biện pháp loại bỏ trực tiếp bằng thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật ngoại khoa là lời khuyên tốt nhất với các bệnh nhân. Quá trình điều trị vừa nhanh chóng, dứt điểm, còn mang lại sự yên tâm cho người bệnh do tỷ lệ biến chứng ít và thời gian phục hồi không quá lâu.
Một số phương pháp đang được được ứng dụng phổ biến hiện nay như: phương pháp Longo, HCPT, máy kẹp PPH,… đây là một trong những cách chữa bệnh trĩ hiệu quả nhất. Ưu điểm của phương pháp này chính là quá trình thực hiện dễ dàng do áp dụng kỹ thuật công nghệ nên quá trình khâu mổ được làm hoàn toàn với máy, có thể can thiệp trực tiếp vào ống hậu môn trực tràng giảm nguy cơ bị nhiễm trùng hoặc đông mủ sau mổ.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm vì cần đòi hỏi bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, cùng với máy móc hiện đại để đảm bảo quá trình thực hiện thủ thuật được an toàn và đạt hiệu quả tốt. | medlatec | 1,176 |
Công dụng thuốc Yolab
Yolab là thuốc nhóm tim mạch, thuộc nhóm thuốc kê đơn, thành phần chính chứa trong thuốc là Gemfibrozil, hộp chứa 30 viên trong 3 vỉ, sản xuất từ Ấn Độ. Thuốc có tác dụng hạ mỡ máu, ngăn ngừa bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim,... Để nắm rõ thông tin về thuốc Yolab, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây.
1. Yolab là thuốc gì?
Thuốc Yolab có thành phần dược chất là Gemfibrozil 600mg, bào chế dạng viên nén bao phim, tác dụng tốt trong bệnh tăng lipid máu nhờ cơ chế dược lý của dược chất chính.Gemfibrozil là thuốc điều trị rối loạn mỡ máu thuộc nhóm fibrate. Dược chất làm giảm tổng hợp VLDL triglyceride tại gan do ức chế quá trình tiêu mỡ ở ngoại biên (nhờ giảm các acid béo) và cũng giảm sự sát nhập các acid béo chuỗi dài. Nhờ đó thuốc làm giảm sự hình thành các LDL, nguyên nhân gây xơ vữa động mạch. Thuốc có hiệu quả giảm rất nhanh hàm lượng triglyceride, giảm cholesterol toàn phần, giảm cholesterol xấu LDL, tăng cholesterol tốt HDL. Cùng với tác dụng giảm lipid máu, gemfibrozil còn có hiệu quả giảm sự kết tập tiểu cầu, từ đó giảm nguy cơ về bệnh lý tim mạch.Thuốc sau khi uống được hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa. Ðạt nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương từ 1 - 2 giờ sau khi uống. Dược chất Gemfibrozil gắn kết khoảng 97% với protein, thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1.5 giờ. Thuốc Yolab chuyển hóa chủ yếu tại gan, bài tiết qua thận dưới dạng liên hợp và hoạt chất không thay đổi.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Yolab
2.1. Chỉ định
Thuốc Yolab chỉ định trong:Chứng tăng lipid các type IIa, IIb, III, IV & V không đáp ứng với chế độ ăn kiêng, và sử dụng các phương thức thích hợp khác.Hiệu quả phòng ngừa nguyên phát bệnh lý mạch vành, nhồi máu cơ tim khi người bệnh bị tăng lipid máu hoặc rối loạn lipid máu khác.
2.2. Chống chỉ định
Không dùng thuốc Yolab trong các chống chỉ định sau:Người bệnh dị ứng quá mẫn với dược chất chính gemfibrozil và các tá dược.Người bệnh có bệnh lý suy gan, bệnh túi mật hoặc suy thận.Chống chỉ định sử dụng chung thuốc với cerivastatin.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Yolab
Cách dùng: Thuốc Yolab được dùng đường uống. Người bệnh nên dùng thuốc cùng một cốc nước đầy, uống thuốc 30 phút trước bữa ăn.Liều lượng: Thuốc Yolab được dùng theo chỉ định liều lượng của bác sĩ, hoặc tham khảo liều khuyến cáo như sau: Uống ngày liều 900 - 1200mg, chia đều 2 lần trước bữa ăn sáng và bữa ăn tối.
4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Yolab
Những tác dụng phụ trong quá trình uống thuốc Yolab ít xảy ra như dấu hiệu rối loạn tiêu hóa bao gồm buồn nôn hoặc nôn, khó tiêu, xuất hiện phản ứng dị ứng nổi mẩn trên da.Có thể thấy tăng transaminase, bilirubin, giảm hemoglobin, giảm hematocrit và bạch cầu trong xét nghiệm, hiếm xảy ra thiếu máu nặng, giảm bạch cầu, tiểu cầu và suy tủy.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Yolab
Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý, thận trọng những vấn đề sau:Khi người bệnh đang dùng thuốc kháng đông, hãy thông báo lại cho bác sĩ điều trị của bạn để biết tương tác thuốc.Người bệnh cần xét nghiệm chỉ số lipid máu trước, trong khi điều trị. Nếu các kết quả sau 3 tháng điều trị không như mục tiêu thì nên ngưng thuốc. Người bệnh cần xét nghiệm công thức máu định kỳ trong khoảng 1 năm đầu sau khi điều trị thuốc.Thuốc thuộc nhóm thuốc độc bảng B, không sử dụng Yolab cho phụ nữ có thai, người đang nuôi con bú không dùng thuốc.Lưu ý khi có dấu hiệu buồn nôn, khó chịu do tác dụng phụ của thuốc, mà người bệnh cần tập trung lái xe, điều hành máy móc.Trên đây là các thông tin về thuốc Yolab, nhóm thuốc làm giảm lipid xấu có trong máu. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc Yolab khi chưa được kê đơn, cần tuân thủ đúng nguyên tắc điều trị của bác sĩ. Nếu bạn đọc còn câu hỏi liên quan về thuốc, bạn cần đến gặp các dược sĩ, chuyên gia y tế để được nghe tư vấn. | vinmec | 773 |
Thường xuyên lấy ráy tai cho trẻ: tưởng sạch hóa hại
Nhiều bà mẹ có thói quen lấy ráy tai cho con thường xuyên. Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế, cách tốt nhất để xử lý ráy tai của trẻ là không làm gì cả. Đừng đào bới trong tai của bé. Đừng bao giờ dùng tăm bông ngoáy tai cho con. Rất nhiều trẻ đã bị thủng màng nhĩ do cha mẹ quá nhiệt tình 'nạo vét'.
Ảnh minh họa
Ráy tai là hỗn hợp hòa tan trong nước của da chết, lông và chất tiết từ các tuyến nhầy ở ống tai.
Ráy tai chỉ được hình thành ở 1/3 ngoài của ống tai, phần sâu bên trong gần với màng nhĩ không sản sinh chất này.
Ráy tai giúp điều hòa p
H, diệt khuẩn, diệt nấm và bảo vệ
lớp lót nhạy cảm của ống tai khỏi tác động của nước.
Đây
là một phần cơ chế tự bảo vệ của tai, giúp
làm sạch,
ngăn không cho bụi và vi khuẩn từ môi trường đi sâu vào bên trong tai, gây tổn thương hoặc nhiễm trùng màng nhĩ.
Sự
tích tụ của ráy tai không hề gây nhiễm trùng tai như nhiều người thường nghĩ. Trái lại, thiếu
các thành phần bôi trơn và diệt khuẩn của ráy tai, tai có thể bị khô và ngứa.
Nhiều người nhầm tưởng rằng cần loại bỏ ráy tai hàng ngày như một biện pháp vệ sinh thân thể. Thực tế không phải như vậy, bình thường cha mẹ
không cần làm vệ sinh ống tai cho bé.
Trong đa số trường hợp, ống tai ngoài sẽ tự làm sạch.
Nhờ động tác nhai và chuyển động của hàm, ráy tai cũ và các tế bào da chết liên tục di chuyển từ phía màng nhĩ tới lỗ tai ngoài. Chúng khô dần và rơi ra ngoài.
Ai cũng có ráy tai nhưng số lượng và tính chất của chất tiết bị chi phối bởi yếu tố di truyền, cũng giống như màu tóc hay chiều cao của bạn. Không rõ vì lý do gì, một
số người có xu hướng sản sinh nhiều ráy tai hơn những người khác và một số gia đình sản sinh nhiều ráy tai hơn những gia đình khác. Một số gia đình cũng có xu hướng tạo ráy tai cứng và thô hơn.
Ống tai ngoài quá nhỏ hoặc hình dáng khác thường có thể khiến ráy tai khó thoát ra ngoài, dẫn tới hình thành nút ráy tai. Nút ráy tai cũng xuất hiện khi chất này bị đẩy sâu vào trong ống tai.
Khoảng 6% trong chúng ta có nút ráy tai.
Nguyên nhân hay gặp nhất là do sử dụng tăm bông hoặc những vật dụng khác để lấy ráy tai. Rất tiếc, động tác này chỉ giúp loại bỏ phần ráy tai ở nông bên ngoài, trong khi lại đẩy phần ráy tai còn lại vào sâu hơn bên trong, tạo điều kiện hình thành nút ráy tai.
Trên thực tế, không
ít cha mẹ tỏ ra quá sốt sắng trong việc làm vệ sinh ống tai cho con. Tốt nhất nên tránh dùng
tăm bông hoặc các vật dụng dài để đưa vào tai của trẻ.
Khi quá mạnh tay, tăm bông còn có thể làm tổn thương, thậm chí gây thủng màng nhĩ.
Hàng ngày, khi tắm cho bé, mẹ chỉ cần dùng khăn ướt lau nhẹ vùng tai ngoài là đủ.
Khi nào cần lấy ráy tai ?
Ráy tai chỉ thực sự gây rắc rối trong hai trường hợp. Thứ nhất, khi chúng
tích tụ quá nhiều, cản trở việc quan sát màng nhĩ của bác sĩ trong lúc thăm khám. Thứ hai, khi chúng gây tắc nghẽn hoàn toàn ống tai ngoài. Lúc này thính lực của trẻ có thể bị giảm. Cảm giác tắc nghẽn hoặc giảm thính lực có thể tăng sau khi trẻ tắm hoặc bơi, do nút ráy tai gặp nước trương to lên.
Trường hợp nút ráy tai che lấp toàn bộ màng nhĩ, trẻ có thể mất khả năng nghe tạm thời.
Với trẻ nhỏ đang trong giai đoạn học nói, nút ráy tai để quá lâu có thể khiến bé chậm nói.
Khi khám và phát hiện trẻ có nhiều ráy tai, gây trở ngại cho việc quan sát toàn bộ màng nhĩ, bác sĩ có thể dùng dụng cụ chuyên dụng để loại bỏ ráy tai.
Trường hợp ráy tai cứng khó lấy và màng nhĩ không bị thủng, bác sĩ có thể khuyên mẹ làm mềm ráy tai tại nhà trước khi đưa bé đi khám lại.
1.
Làm mềm ráy tai bằng dầu oliu
Chuẩn bị
- Một chút dầu oliu.
- Một chiếc thìa nhỏ hay một bơm tiêm không có kim (loại bơm tiêm nhựa 1ml dùng một lần bán ở hiệu thuốc).
Mỗi
ngày một lần, tiến hành nhỏ vài giọt dầu oliu vào bên tai cần loại bỏ ráy tai, lặp lại trong vòng 2 tuần.
Các bước thực hiện
Bước 1: Đặt bé nằm nghiêng, bên tai cần làm vệ sinh nằm ở phía trên. Cho bé xem TV hoặc đọc truyện cho bé nghe.
Bước 2: Đổ vài giọt dầu ô liu vào một chiếc thìa cà phê hoặc dùng bơm tiêm nhựa không kim hút một chút dầu.
Bước 3: Nhẹ nhàng kéo vành tai (A).
Bước 4: Đổ dầu vào ống tai (C).
Bước 5: Day nhẹ gờ bình tai (B) trong khi vẫn kéo
vành tai. Lặp lại động tác này nhiều lần để dầu di chuyển sâu vào trong và làm tan ráy tai. Sau khi nhỏ dầu,
nên cố gắng giữ bé nằm yên ở tư thế này thêm khoảng 5 phút.
Không có gì nguy hiểm khi thực hiện thủ thuật này nhưng cần thận trọng, chỉ sử dụng một chút dầu oliu.
2. Làm mềm ráy tai bằng dung dịch oxy già pha loãng
Trường hợp dầu oliu không phát huy tác dụng, bác sĩ có thể hướng dấn cha mẹ dùng dung dịch oxy già pha loãng để làm vệ sinh tai.
Chuẩn bị
-
Hỗn hợp làm mềm ráy tai: Hòa nước ấm với dung
dung dịch oxy già 3% mua ở hiệu thuốc theo tỉ lệ 1:1.
-
Một bơm tiêm không có kim (loại bơm tiêm nhựa 5 ml dùng một lần bán ở hiệu thuốc).
Nhỏ hỗn hợp làm mềm ráy tai mỗi ngày 1 lần, trong vòng 3-5 ngày.
Các bước thực hiện:
Bước 1:
Đặt bé nằm nghiêng, bên tai cần làm vệ sinh nằm ở phía trên. Cho bé xem TV hoặc đọc truyện cho bé nghe.
Bước 2: Dùng bơm tiêm nhựa không kim hút hỗn hợp làm mềm ráy tai đã pha chế.
Bước 3: Nhỏ
hỗn hợp này vào tai cho tới khi ngập ống tai ngoài. Thường cần khoảng 5 -10 giọt. Nên nhỏ từ từ, từng giọt một, để mỗi giọt có thể đi sâu vào trong, làm mềm ráy tai. Động tác này có thể khiến bé khó chịu và phản ứng. Đây là lúc để bạn trổ tài dụ trẻ của mình. Giữ bé nằm yên trong 5 phút. Nếu trẻ không phối hợp thì có thể chấp nhận thời gian ngắn hơn.
Bước 4:
Nghiêng đầu bé theo hướng ngược lại để các giọt thuốc chảy ra ngoài.
Lặp lại động tác này 1 lần mỗi ngày trong vòng 3-5 ngày.
Sau ngày cuối cùng, bạn có thể tiến hành rửa tai cho bé. Đặt bé ngồi thẳng, nghiêng đầu vào bồn rửa hay chậu, dùng bơm tiêm nhựa không có kim bơm nhẹ một chút nước ấm vào tai của bé. Chú ý pha nước đủ ấm, nước quá lạnh hoặc quá nóng có thể khiến bé rất khó chịu. Lúc này, bạn có thể
thể nhìn thấy những mẩu ráy tai trôi ra ngoài. Nếu không, cần tiếp tục nhỏ hỗn hợp làm mềm ráy tai thêm vài ngày.
Nếu bác sĩ nói ống tai của bé bị ráy tai che kín hoàn toàn, bạn nên đưa con đi khám lại sớm nhất khoảng 1 tuần sau khi đã hoàn thành liệu trình vệ sinh tai mô tả ở trên.
Nếu ráy tai tích tụ trở lại, gây tắc nghẽn tái phát, bác sĩ có thể khuyên bạn lặp lại việc nhỏ dung dịch oxy già pha loãng vào ống tai rồi rửa tai bằng nước ấm khoảng 1-2 lần mỗi tháng. Lưu ý, điều này cần được thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ và chỉ nên áp dụng cho những trẻ bị tắc nghẽn tai hoàn toàn tái đi tái lại. | medlatec | 1,392 |
Viêm gan B có chữa khỏi không và những thông tin về bệnh lý này
Viêm gan B là bệnh lý có thể tiến triển thành mạn tính cùng với những biến chứng đặc biệt nguy hiểm. Nếu không được chẩn đoán, điều trị tốt thì nguy cơ tử vong do viêm gan B là rất cao. Tổng quan về bệnh viêm gan BHBV là virus gây tổn thương các tế bào gan và có khả năng lây truyền từ người này sang người khác theo con đường máu, từ mẹ sang con và đường quan hệ tình dục, tiếp xúc với các vết thương hở trên da (dụng cụ xăm mình, dùng chung bơm kim tiêm với người bị bệnh,... ).
Thời gian đầu khi virus tấn công vào gan thường sẽ ủ trong cơ thể một vài tháng. Do đó giai đoạn này bệnh nhân hiếm khi phát hiện ra ra bệnh vì triệu chứng thường rất mờ nhạt. Có những trường hợp được chẩn đoán mắc viêm gan B thời kỳ đầu là khi tình cờ đi khám sức khỏe, xét nghiệm máu hoặc thăm khám bệnh lý khác.
Nếu không được kiểm soát hiệu quả, viêm gan B có thể tiến triển sang thể mạn tính với những biến chứng nặng gây tổn thương gan, xơ gan, suy gan và ung thư gan.
Theo các chuyên gia y tế, viêm gan B có chữa khỏi không cũng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ bệnh, thời điểm bắt đầu điều trị, phương pháp điều trị, mức độ đáp ứng thuốc của bệnh nhân,... Bên cạnh đó, viêm gan B cũng được phân thành thể cấp và mạn tính. Mỗi thể bệnh sẽ có những diễn biến cũng như tiên lượng khác nhau.
2. Viêm gan B có chữa khỏi không?
2.1. Có thể chữa khỏi viêm gan B cấp tính không?
Viêm gan B thể cấp tính xảy ra khi virus xâm nhập vào cơ thể người bệnh được khoảng 1 - 4 tháng. Bệnh diễn biến dưới 6 tháng và khi virus nhân lên mạnh mẽ sẽ gây ra những biểu hiện như: cơ thể mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau bụng vùng mạn sườn phải, vàng da, vàng mắt, đau khớp hoặc viêm khớp,... Cũng có những trường hợp viêm gan B cấp nhưng không bộc lộ rõ triệu chứng. Vậy thì ở dạng cấp tính, viêm gan B có chữa khỏi không? Câu trả lời là có thể. Nếu được phát hiện và chẩn đoán sớm, điều trị tích cực, sức khỏe của bệnh nhân có thể được hồi phục và không để lại biến chứng nghiêm trọng.2.2. Có thể chữa khỏi viêm gan B mạn tính không?
Nếu sau 6 tháng mà virus HBV không bị tiêu diệt hoàn toàn thì tức là bệnh đã chuyển sang thể viêm gan B mạn tính. Có khoảng 5% tỷ lệ người trưởng thành viêm gan B cấp chuyển sang viêm gan B mạn tính. Điều này có thể là do sự tác động của các yếu tố khác như hệ miễn dịch kém, tuổi cao, không được điều trị thích hợp,... khiến nguy cơ bệnh tiến triển nặng gia tăng.
Viêm gan B chỉ có những triệu chứng mờ nhạt ở giai đoạn mạn tính. Nếu có thì thường sẽ chỉ là mệt mỏi, chán ăn, đôi khi là men gan tăng cao bất thường,... Tuy nhiên trong khi đó HBV đã làm tổn hại đến các tế bào gan, khiến gan gặp tình trạng xơ hóa, ngoài ra còn lan sang những bộ phận khác gây viêm mạch, viêm cầu thận,... Khi bệnh phát triển trong nhiều năm sẽ trở thành xơ gan hay thậm chí là ung thư gan. Theo các nhà nghiên cứu, virus HBV có thể tồn tại trong cơ thể người dưới 2 dạng là thể hoạt động và không hoạt động. Với mỗi loại sẽ có tiên lượng điều trị như sau:Viêm gan B mạn tính thể virus không hoạt động: chưa cần thiết phải sử dụng thuốc điều trị triệu chứng. Nhưng bệnh nhân cần phải thực hiện thăm khám định kỳ nhằm theo dõi, kiểm tra diễn tiến của bệnh và nếu có bất thường gì phát sinh thì có thể kịp thời điều trị, tránh biến chứng nguy hiểm. Viêm gan B mạn tính thể virus hoạt động: lúc này cần phải dùng thuốc đặc trị virus theo đường uống hoặc tiêm để kìm hãm sự phát triển của HBV trong cơ thể, đồng thời hạn chế tối đa thương tổn do virus gây ra cho gan, phòng ngừa biến chứng xơ gan và ung thư gan. Hầu như không thể điều trị khỏi viêm gan B ở thể này. Người bệnh sẽ cần sử dụng thuốc trong nhiều năm, thậm chí là suốt đời.3. Các phương pháp giúp điều trị viêm gan B
Cho đến nay các phương pháp được áp dụng trong viêm gan B chủ yếu là dùng thuốc kháng virus, và các nhóm thuốc hỗ trợ điều trị triệu chứng giúp hạn chế tiến triển của bệnh. Ngoài ra còn có phẫu thuật ghép gan nhưng khó thực hiện vì nhiều rủi ro, đồng thời nguồn gan hiến tặng cũng khan hiếm, chỉ được chỉ định khi bệnh nhân có biến chứng nặng, mất chức năng của gan và không thể đáp ứng thuốc. | medlatec | 897 |
Tìm hiểu phương pháp phá vách liên nhĩ, điều trị tim bẩm sinh
Phương pháp phá vách liên nhĩ được thực hiện trong điều trị bệnh tim bẩm sinh bằng cách luồn một dụng cụ qua mạch máu ở đùi bệnh nhân, đưa dụng cụ đến tim để bít các lỗ thông ở trong tim hoặc nong rộng những chỗ hẹp ở van tim hoặc mạch máu.
1. Chỉ định phá vách liên nhĩ
Phương pháp phá vách liên nhĩ, điều trị tim bẩm sinh được chỉ định trong những trường hợp sau:Đảo gốc động mạch có vách liên thất nguyên vẹn, hoặc thông liên thất nhỏ hạn chế.Bất thường tĩnh mạch phổi về tim hoàn toàn có lỗ thông ở tầng nhĩ thông liên nhĩ, lỗ bầu dục hạn chế, tăng áp phổi nặng.Hẹp van động mạch phổi tối cấp.Teo tịt van động mạch phổi có vách liên thất nguyên vẹn.Teo van 3 lá với thông liên nhĩ hạn chế.Teo van hai lá mà chưa thể thực hiện phẫu thuật Norwood.Thất phải 2 đường ra với vách liên thất nguyên vẹn và thông liên nhĩ hạn chế.
2. Chống chỉ định phá vách liên nhĩ
Những trường hợp chống chỉ định như sau:Rối loạn quá trình đông máu nặng.Đang mắc bệnh lý nội, ngoại khoa nặng khác mà chưa thể thông tim được.
Chống chỉ định đối với trường hợp rối loạn quá trình đông máu
3. Các phương pháp xé vách liên nhĩ
Có 4 loại phá vách liên nhĩ gặp trên lâm sàng. Tùy thuộc loại lỗ thông sẽ có hướng xử trí khác nhau.Phá vách liên nhĩ lỗ thứ nhất chiếm khoảng 15-20% các loại thông liên nhĩ. Vị trí lỗ thông liên nhĩ lỗ thứ nhất thường nằm ở vùng thấp của vách liên nhĩ.Phá vách liên nhĩ kiểu lỗ thứ hai chiếm khoảng 75% các trường hợp thông liên nhĩ. Vị trí lỗ thông này nằm ở giữa của vách liên nhĩ. Kiểu xé vách liên nhĩ này có thể điều trị khỏi hoàn toàn với bít bằng dù qua thông tim.Phá vách liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch hiếm gặp hơn, chiếm khoảng 5-10% các trường. Vị trí lỗ thông này hay nằm ở phần trên cao của vách liên nhĩ.Dạng hiếm gặp nhất là xé vách liên nhĩ thể xoang vành với lỗ thông nằm giữa vách liên nhĩ và xoang vành.
4. Các bước tiến hành phá vách liên nhĩ
4.1. Phá vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của máy chụp mạch. Tư thế: Người bệnh nằm trong tư thế ngửa, hai tay đưa lên cao trên đầu.Nhân viên y tế gây mê theo quy trình gây mê.Bác sĩ tiến hành chọc đường tĩnh mạch đùi.Máy chụp mạch để tư thế thẳng với mặt.Phá vách liên nhĩ bóng hoặc ống thông cùng dây dẫn từ tĩnh mạch đùi vào tĩnh mạch chủ dưới, đến nhĩ phải, qua lỗ bầu dục sang nhĩ trái nếu là ống thông thì rút ống thông lại, giữ nguyên vị trí dây dẫn, rồi đưa bóng phá vách liên nhĩ vào nhĩ trái qua dây dẫn, sau đó rút dây dẫn ra .Bơm căng bóng bằng bơm tiêm pha loãng thuốc cản quang theo tỷ lệ 25%. Sau khi xác định đầu của bóng ở vị trí trong nhĩ trái, thì bóng được bơm căng lên và kéo giật ngược bóng từ nhĩ trái về nhĩ phải, động tác kéo giật bóng phải đủ mạnh và có cỡ tránh kéo bóng quá mạnh và không có cỡ có thể gây rách tĩnh mạch chủ dưới, ngược lại kéo giật bóng không đủ lực thì sẽ không mở rộng được lỗ bầu dục. Động tác này được thực hiện vài lần để chắc chắn rằng lỗ bầu dục được mở rộng.
Phá vách liên nhĩ dưới sự hỗ trợ của máy chụp mạch cần được thực hiện tại bệnh viện uy tín
4.2. Phá vách liên nhĩ tại giường cấp cứu dưới hướng dẫn siêu âm. Người bệnh nằm trong tư thế ngửa, mông kê cao. Người bệnh được gây mê bằng thuốc an thần, thở máy.Bác sĩ chọc đường tĩnh mạch đùi.Phá vách liên nhĩ bóng từ tĩnh mạch đùi vào tĩnh mạch chủ dưới, đến nhĩ phải, qua lỗ bầu dục sang nhĩ trái dưới hướng dẫn của máy siêu âm. Kiểm tra đầu vị trí bóng ở đâu bằng cách bơm nước muối sinh lý theo đường đi của bóng (đường vào mạch máu, không phải đường bơm căng bóng) nếu thấy bọt khí ở vị trí nào thì chính là vị trí của đầu bóng.Bơm căng bóng bằng bơm tiêm dung dịch nước muối sinh lý. Sau khi xác định đầu của bóng ở vị trí trong nhĩ trái, bơm bóng căng lên và kéo giật ngược bóng từ nhĩ trái về nhĩ phải, động tác kéo giật bóng phải đủ mạnh và có cỡ tránh kéo quá mạnh và không có cỡ có thể gây ra tình trạng rách tĩnh mạch chủ dưới, ngược lại khi kéo giật bóng không đủ lực thì sẽ không mở rộng được lỗ bầu dục. Động tác này được thực hiện vài lần để chắc chắn rằng lỗ bầu dục được mở rộng trên siêu âm tim.Kết thúc thủ thuật phá vách liên nhĩ cần rút lại bóng ra ngoài sau đó rút bộ mở đường mạch máu ra khỏi tĩnh mạch đùi, ép tĩnh mạch đùi bằng tay, theo dõi đến khi hết chảy máu thì băng ép bằng băng keo chun.
Khám và sàng lọc bệnh tim bẩm sinh là việc làm cần thiết
5. Biến chứng của phá vách liên nhĩ
5.1 Tai biến trong khi làm thủ thuật. Chảy máu màng ngoài tim: Truyền máu, chọc hút máu màng ngoài tim, phẫu thuật khi cần thiết.Chảy máu tĩnh mạch do rách: Băng ép, truyền máu, phẫu thuật khi cần thiết.Rối loạn nhịp tim: Xử trí rối loạn nhịp tim theo từng loại rối loạn nhịp tim thuốc loạn nhịp, sốc điện...Tai biến muộn: Tụ máu nơi chọc tĩnh mạch đùi: Băng ép, khâu cầm máu...Nhồi máu, tắc mạch: Suy tim phải, rối loạn nhịp hoặc tai biến mạch não. Tăng áp động mạch phổi do tăng dòng máu lên phổi trong thông liên nhĩ và gây áp lực liên tục lên các mao mạch phổi (tăng áp động mạch phổi). Đây là biến chứng muộn nguy hiểm nhất của phương pháp phá vách liên nhĩ. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phác đồ, tăng áp động mạch phổi có thể dẫn tới hội chứng Eisenmenger (gây ra tình trạng tăng áp động mạch phổi vĩnh viễn).
Phá vách liên nhĩ là một thủ thuật cần làm khẩn để cải thiện oxy máu và huyết động của bệnh nhi. Cần khám ngay để xác định chẩn đoán chiến lược thủ thuật nhằm cứu tính mạng bệnh nhân, chuẩn bị cho bước điều trị phẫu thuật theo bán khẩn hoặc theo chương trình | vinmec | 1,156 |
Cách chữa bệnh zona thần kinh biến chứng hiệu quả nhất
Zona thần kinh là loại bệnh da liễu do virus thường xuất hiện vào mùa xuân, gây ra tình trạng đau bỏng, ngứa rát và mọc mụn nước. Hầu hết trường hợp triệu chứng bệnh sẽ biến mất sau khoảng 1 tháng, tuy nhiên nếu không điều trị tốt, biến chứng bệnh có thể kéo dài, thậm chí dẫn tới mất thính giác và thị giác. Vậy cách chữa bệnh zona thần kinh biến chứng thế nào?
1. Bệnh zona thần kinh có thể gây biến chứng gì?
Những biến chứng mà virus zona thần kinh có thể gây ra gồm:
1.1. Nhiễm trùng da
Bội nhiễm là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân zona thần kinh do việc điều trị sai cách hoặc không kịp thời. Vùng da tổn thương lúc này có dấu hiệu sưng và đau rát hơn, cần sớm can thiệp y tế và điều trị.
1.2. Đau dây thần kinh
Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi, khi virus tấn công gây viêm nhiễm dây thần kinh, ảnh hưởng đến đường truyền xung nhịp của dây. Triệu chứng đau đớn xuất hiện theo cơn, thường kéo dài ở tai và có thể ảnh hưởng đến thính giác.
1.3. Hội chứng Ramsay Hunt
Zona thần kinh có thể gây biến chứng liệt dây thần kinh ngoại biên, hay còn gọi là hội chứng Ramsay Hunt. Người bệnh bị mất hoặc suy giảm thính giác, cảm giác đau tai kéo dài, tê liệt và lệch 1 bên mặt. Thông thường biến chứng này sẽ suy giảm sau điều trị 1 thời gian nhưng người bệnh không nên chủ quan.
1.4. Biến chứng mắt
Zona thần kinh ảnh hưởng đến dây thần kinh mắt có thể gây các biến chứng tổn thương giác mạc, giảm thị lực, viêm giác mạc, thậm chí mất thị lực vĩnh viễn.
2. Cách chữa bệnh zona thần kinh biến chứng
Hiện tại vẫn chưa có biện pháp điều trị hoàn toàn bệnh zona thần kinh bởi virus gây bệnh không bị tiêu diệt hoàn toàn mà vẫn cư trú trong các gốc thần kinh. Virus có thể tái hoạt động gây bệnh trở lại khi sức đề kháng cơ thể yếu, hệ miễn dịch không thể ngăn chặn chúng.
Để điều trị triệu chứng và phòng ngừa biến chứng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc để rút ngắn thời gian khỏi bệnh và tăng cường sức khỏe chống lại virus. Một số loại thuốc được dùng như:
Thuốc kháng virus
Loại thuốc này chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ điều trị, thuốc giúp làm chậm quá trình phát triển của bệnh, giúp kiềm chế virus gây biến chứng nặng.
Thuốc giảm đau
Zona thần kinh gây nhiều đau đớn kéo dài cho bệnh nhân, vì thế sử dụng thuốc giảm đau sẽ được chỉ định tùy vào mức độ bệnh. Thông thường, trẻ nhỏ bị zona thần kinh không gặp triệu chứng đau nặng, càng lớn tuổi, dây thần kinh càng dễ bị virus tấn công gây viêm, hậu quả là cơn đau kéo dài. Thuốc giảm đau thường dùng là Naproxen, Ibuprofen hay Acetaminophen.
Thuốc bôi Capsaicin
Thuốc bôi dùng trực tiếp lên vùng da bị zona thần kinh giúp giảm đau, nhanh lành vết thương. Khi bôi ở khu vực gần mắt phải cẩn thận, tránh thuốc dính vào mắt hoặc theo mồ hôi chảy vào mắt.
Thuốc kháng sinh
Trong trường hợp zona thần kinh bị nhiễm khuẩn, thuốc kháng sinh sẽ ngăn ngừa vi khuẩn bội nhiễm. Vì vậy chỉ dùng thuốc kháng sinh khi có tình trạng này, còn zona thần kinh thông thường thuốc sẽ không có tác dụng với virus.
Thuốc chống co giật, động kinh
Nhiều trường hợp người bệnh bị đau dây dây thần kinh sẽ cần dùng loại thuốc này.
Thuốc gây tê
Thuốc gây tê giúp giảm đau tại chỗ nhanh chóng, tuy nhiên cần cân nhắc cẩn thận và xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Thuốc gây tê có nhiều dạng như dạng dung dịch, dạng bột, miếng dán,…
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Thuốc này cũng có tác dụng giảm đau nhưng có nhiều tác dụng phụ nên chỉ dùng khi thực sự cần thiết.
Bên cạnh đó, các bài thuốc nam sử dụng dược liệu tự nhiên cũng có khả năng ngăn ngừa sẹo và biến chứng khác do zona thần kinh gây ra hiệu quả. Bạn có thể dùng hỗn hợp mật ong nguyên chất với dầu dừa theo tỉ lệ 1/1 để đắp lên vùng da bị zona. Ngoài ra, nước uống nha đam và đường phèn cũng giúp zona thần kinh nhanh khỏi và không để lại biến chứng.
3. Biện pháp phòng ngừa biến chứng zona thần kinh
Cách phòng ngừa biến chứng bệnh hiệu quả nhất đó là điều trị sớm và tích cực ngay khi phát hiện bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ da liễu hoặc chuyên khoa thần kinh. Một số biện pháp phòng ngừa bạn có thể tham khảo như:
3.1. Vệ sinh vùng da bị zona sạch sẽ
Vùng da phát ban, nổi mụn nước do zona thần kinh rất dễ bị nhiễm trùng nếu không được vệ sinh sạch sẽ hay bị cọ sát vào quần áo, dính nước bẩn. Cần giữ vùng da zona sạch sẽ, thoáng mát, vệ sinh sát khuẩn bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn chuyên dụng.
3.2. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học
Ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất, nhất là các loại Vitamin khoáng chất sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, hệ miễn dịch đảm bảo chống lại virus tấn công gây bệnh.
3.3. Tập thể dục thể thao
Tập thể dục thể thao cũng là cách nâng cao sức đề kháng cho cơ thể hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng zona thần kinh cũng như nhiều bệnh lý khác. Tuy nhiên cần lựa chọn bài tập phù hợp với sức khỏe, tránh va chạm đến vùng da tổn thương gây đau đớn, viêm nhiễm và nguy cơ biến chứng nặng hơn.
3.4. Giữ môi trường sống sạch sẽ
Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ các vật dụng cá nhân cũng như môi trường sống và làm việc là cách giúp bảo vệ sức khỏe của chính bạn và mọi người xung quanh. Biện pháp này cũng được khuyến cáo trong phòng ngừa bệnh dịch nói chung và zona thần kinh nói riêng.
Cần lưu ý khi vệ sinh cơ thể, hạn chế dùng xà phòng hoặc chất tẩy rửa trực tiếp lên vùng da bị phát ban, nổi mụn rộp do zona thần kinh. Việc làm này có thể gây nhiễm trùng và lây lan bệnh sang các vùng cơ thể khác hoặc người khác tiếp xúc gần. | medlatec | 1,120 |
Cách chữa mất ngủ tại nhà không dùng thuốc
Bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị mất ngủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Người bị mất ngủ có thể tham khảo một số cách chữa mất ngủ tại nhà để cải thiện giấc ngủ được tốt hơn. Cùng tìm hiểu các phương pháp trị mất ngủ tại nhà được áp dụng phổ biến hiện nay.
1. Cách chữa mất ngủ tại nhà bằng mật ong
Mật ong chứa nhiều khoáng chất tự nhiên, vitamin có lợi cho sức khỏe. Theo nghiên cứu, mật ong có chứa axit amin tryptophan có tác dụng kích thích sản sinh melanin tạo cơn buồn ngủ, ngoài ra mật ong còn có tác dụng giúp ổn định lượng máu ở não, duy trì giấc ngủ sâu, ngon giấc.
Để cải thiện chứng mất ngủ bằng mật ong, bạn có thể sử dụng một số phương pháp như:
– Dùng mật ong nguyên chất hòa với nước ấm, khuấy đều và uống vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.
– Dùng mật ong kết hợp với hoa cúc (trà hoa cúc mật ong): bạn đun sôi khoảng 10g hoa cúc, 5g cam thảo với khoảng 500ml nước. Sau khoảng 10 phút thì tắt bếp để nước nguội, lúc nước còn ấm bạn thêm 3 thìa mật ong khuấy đều và sử dụng mỗi ngày.
– Pha mật ong với sữa: lấy khoảng 2-3 thìa mật ong nguyên chất pha với khoảng 250ml sữa, khuấy đều và uống trước khi đi ngủ.
Mật ong sử dụng đúng cách sẽ hỗ trợ cải thiện tình trạng mất ngủ.
2. Cải thiện chứng mất ngủ tại nhà bằng quả la hán
Quả la hán ngoài tác dụng tiêu đờm, kháng viêm, ổn định đường huyết, còn giúp giải tỏa căng thẳng, giải độc, thanh nhiệt cơ thể.
Để sử dụng quả la hán bạn có thể thực hiện bằng cách sau:
– Thái quả la hán ra thành từng miếng mỏng
– Hãm với nước sôi khoảng 5-7 phút
Nên sử dụng hàng ngày để giúp giấc ngủ ngon hơn.
3. Cải thiện giấc ngủ bằng các loại trà thảo mộc
3.1 Cách chữa mất ngủ tại nhà bằng trà tâm sen
Từ lâu tâm sen được xem là vị thuốc quý sử dụng trong các bài thuốc đông y chữa mất ngủ, còn có tên gọi khác là liên tâm. Tâm sen có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc hơn. Ngoài ra, tâm sen cũng có tác dụng thư giãn thần kinh, giảm căng thẳng.
Cần lưu ý: Không nên sử dụng trà tâm sen kéo dài hơn 1 tháng vì có thể gây ngộ độc.
Trà tâm sen được chứng minh là có lợi cho những người gặp chứng khó ngủ, mất ngủ.
3.2 Trà gừng
Trong gừng tươi có chứa chất cineol có tác dụng làm giảm stress, cải thiện tâm trang, tăng lưu thông máu, tăng cường trao đổi chất dinh dưỡng, giảm các cơn đau đầu chóng mặt.
Khi bị mất ngủ bạn có thể sử dụng trà gừng bằng cách: lấy của gừng tươi thái vài lát sau đó bỏ vào cốc và hãm với nước sôi để trong khoảng 15 phút, sau đó rót thêm thìa mật ong nguyên chất và 1 thìa nước cốt chanh khuấy đều và sử dụng mỗi ngày trước khi đi ngủ.
3.3 Trà cam thảo
Cam thảo có tác dụng an thần, gây buồn ngủ, có vị ngọt rất dễ uống.
Bạn thả vài lát cam thảo khô vào ấm, thêm ít nước sôi và hãm trong khoảng 5-7 phút sau đó sử dụng, nên uống mỗi ngày để cải thiện giấc ngủ được tốt hơn.
Cần lưu ý: Người có huyết áp thấp thì không nên sử dụng trà cam thảo để chữa mất ngủ.
3.4 Cách chữa mất ngủ tại nhà bằng hoa tam thất
Nụ hoa tam thất có tác dụng dưỡng tâm, an thần, giải tỏa căng thẳng, lưu thông khí huyết, điều hòa khí huyết giúp giấc ngủ ngon hơn, hạn chế tình trạng tỉnh giấc.
Bạn chuẩn bị khoảng 3-4 nụ tam thất sử sạch và cho vào ấm pha trà, sau đó rót thêm khoảng 500ml nước sôi và đậy kín hãm trong khoảng 20 phút. Sử dụng vừa đủ mỗi ngày để cải thiện tình trạng mất ngủ.
3.5 Trà hoa cúc
Trà hoa cúc có tác dụng an thần, giảm căng thẳng, stress, giải độc, chống viêm, giảm đau. Bạn có thể sử dụng trà hoa cúc cho thêm một vài thìa mật ong để giúp dễ uống hơn và ngủ ngon hơn.
4. Chữa mất ngủ tại nhà bằng đinh lăng
Đinh lăng trong y học cổ truyền rất quý (được ví như cây sâm của người Việt). Hàm lượng saponin có trong lá đinh lăng có tác dụng an thần, giảm đau, cải thiện sức khỏe, tăng sức đề kháng.
Bạn có thể sử dụng đinh lăng để chữa mất ngủ tại nhà bằng các cách sau:
– Dùng lá đinh lăng sao khô sau đó nhét vào trong vỏ gối sau đó kê đầu khi ngủ, có thể áp dụng cả cho trẻ nhỏ.
– Dùng lá đinh lăng phơi khô sau đó cho vào ấm và hãm với nước sôi và uống.
– Sửa sạch lá đinh lăng sau đó cho vào nước ấm, sau đó đổ thêm nước và sắc lửa nhỏ tới khi nước còn một nửa thì tắt bếp. Bỏ bã và lọc lấy nước sau đó sử dụng và buổi sáng và tối trước khi đi ngủ.
– Bạn có thể sử dụng đinh lăng để nấu canh.
Cần lưu ý: Người bị huyết áp thấp, cơ địa tính hàn không nên sử dụng nước đinh lăng trong một thời gian dài.
Đinh lăng có thể hãm lấy nước uống, nấu canh, ăn sống,… giúp cải thiện chứng mất ngủ.
5. Chữa mất ngủ tại nhà bằng cây lạc tiên
Theo nghiên cứu cây lạc tiên có chứa nhiều chất chống oxy hóa như alcaloid, saponin,… có tác dụng chống gốc tự do, bảo vệ não bộ, giúp thư giãn, giải tỏa căng thẳng, giúp người bệnh dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn.
Bạn có thể cải thiện giấc ngủ bằng cách sử dụng cây lạc tiên như sau:
5.1 Trà lạc tiên
Rau lạc tiên phơi khô hoặc sấy khô, thêm nước sôi và hãm trong khoảng 10 phút. Sau đó lọc bỏ bã lạc tiên và lấy phần nước cốt để sử dụng.
5.2 Canh lạc tiên
Hái lá lạc tiên sau đó rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn và sâu bệnh. Cho vào nồi luộc hoặc nấu canh, có thể nấu cùng thịt nạc cho ngon miệng.
6. Chữa mất ngủ tại nhà bằng ngâm chân nước ấm
Ngâm chân với nước ấm trước khi đi ngủ sẽ giúp kích thích lưu thông mạch máu não tốt hơn, giúp cơ thể thoải mái và thư giãn sẽ dễ đi vào giấc ngủ hơn. | thucuc | 1,192 |
cần chữa viêm tai xương chũm dứt điểm hiệu quả nhanh
Bệnh viêm tai xương chũm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, áp xe não,…Vì vậy, cần chữa viêm tai xương chũm dứt điểm.
Xương chũm là một bộ phận cấu thành của tai giữa, viêm xương chũm là hiện tượng tổn thương lan vào xương chũm ở xung quanh sào bào – tai giữa. Để chữa viêm tai xương chũm hiệu quả cần phân biệt rõ giữa viêm tai xương chũm cấp tính và viêm tai xương chũm mạn tính.
Bệnh viêm tai xương chũm cần được điều trị sớm tránh biến chứng nguy hiểm gây áp xe não,..
1. Chữa viêm tai xương chũm cấp tính
Viêm tai xương chũm cấp tính thường xuất hiện sau viêm tai giữa.
Viêm tai giữa cấp tính có triệu chứng: Sốt cao, có thể phản ứng với màng não gây co giật, đau sâu trong tai, ấn trên bề mặt của xương chũm thấy đau rõ rệt, chảy mủ tai, nghe kém, sưng phồng ở phía sau tai, vành tai bị đẩy ra trước,…
Điều trị dứt điểm các bệnh về mũi họng là cách phòng ngừa viêm tai xương chũm(ảnh minh họa)
Khám lâm sàng sẽ thấy dấu hiệu xóa thành sau trên ống tai, nếu xét nghiệm sẽ thấy bạch cầu trong máu tăng cao, nếu chụp X-quang thấy các vách ngăn tế bào xương chũm bị phá hủy, toàn bộ xương chũm mờ.
Điều trị viêm tai xương chũm có thể dùng kháng sinh toàn thân hoặc phẫu thuật khoét rộng xương chũm kết hợp với điều trị bằng thuốc chống viêm. Tùy từng trường hợp cụ thể các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.
Cách phòng bệnh duy nhất là phải điều trị sớm chứng viêm mũi họng tránh để bệnh biến chứng gây viêm xương chũm.
Tuân thủ đúng theo chỉ định của các bác sĩ điều trị
2. Chữa viêm tai xương chũm mạn tính
Viêm tai xương chũm mạn tính được xác định khi quá trình chảy mủ tai thối kéo dài trên 3 tháng.
Khi bị viêm tai xương chũm người bệnh cần đảm bảo tuân theo chỉ định của các bác sĩ điều trị (ảnh minh họa)
Khi bị viêm tai xương chũm mạn tính, bệnh nhân thường đau nhức nặng đầu phía bên tai bệnh, đau âm ỉ liên tục, mủ tai có mùi thối như cóc chết (đây là dấu hiệu nguy hiểm cho biết trong tai có chứa chất cholesteatoma, có khả năng ăn mòn xương gây biến chứng nội sọ)
Khám lâm sàng sẽ có lỗ thủng rộng, sát xương, đáy lỗ thủng bẩn. Đo sức nghe thấy sức nghe bên tại bệnh giảm, tuy nhiên mức độ thiếu hụt sức nghe phụ thuộc vào mức độ bệnh.
Chữa viêm tai xương chũm mạn tính nên phẫu thuật sớm để bảo tồn sức nghe và tránh viêm nhiễm tái phát. Ngoài ra, cần phối hợp uống kháng sinh toàn thân chống viêm.
Dù viêm tai xương chũm cấp hay mạn tính đều có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, áp-xe não, viêm các xương xung quanh hộp sọ, làm méo mặt, áp-xe quanh họng rất nguy hiểm, …Vì vậy, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường về tai, hoặc mắc bệnh mũi họng các bạn cần đi khám chuyên khoa để được chăm sóc kịp thời. | thucuc | 589 |
Dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường
Bên cạnh chế độ thuốc men, dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường giữ vai trò quan trong điều trị, giúp ổn định lượng đường trong cơ thể. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân đái tháo đường nào cũng biết chế độ dinh dưỡng phù hợp
Dưới đây là chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường:
Rau có màu đậm
Rau có màu đậm như cải xoăn tốt cho bệnh nhân đái tháo đường
Súp lơ, cải xoăn, bắp cải, cần tây,,…có chứa carbohydrate giải phóng kích thích tố trong đường ruột, giúp người bệnh giảm cảm giác thèm ăn.Ngoài ra, các loại rau này cũng giúp cải thiện độ nhạy insulin giúp điều tiết lượng đường trong máu. Các loại rau này rất tốt cho bệnh tiểu đường và béo phì.
Trà xanh
Trà xanh là thức uống không thể thiếu trong thói quen hàng ngày của bệnh nhân tiểu đường
Dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường không thể thiếu trà xanh, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra trà xanh chứa chất chống ôxy hóa EGCG (Epigallocatechin gallate) giúp ổn định đường huyết và duy trì sự linh hoạt của mạch máu.
Quế
Quế kích thích quá trình chuyển hóa đường thành năng lượng hiệu quả hơn và kiểm soát được lượng lượng đường trong máu.
Dầu ô liu
Dầu ô liu có tác dụng làm chậm sự hấp thu của các loại thực phẩm ăn cùng với chúng, hạn chế sự gia tăng mạnh lượng glucose trong máu.
Cá
Người bị đái tháo đườngcó nguy cơ mắc bệnh tim gấp 2 lần. Do đó, chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường nên bổ sung cá, lượng omega -3 trong cá giúp giảm cholesterol xấu và tăng cholesterol tốt.
Các loại đậu
Bổ sung các loại đậu như đậu lăng, đậu Hà Lan, đậu xanh ít chất béo và calo, đồng thời cũng giàu chất xơ và protein.
Thực phẩm giàu vitamin C
Những người bệnh tiểu đường thường có nồng độ vitamin C trong cơ thể thấp, do đó bổ sung thực phẩm giàu vitamin C như quả mọng, trái cây họ cam quýt, ớt, rau lá xanh đậm, quả kiwi, cà chua… tốt cho sức khỏe người bệnh | thucuc | 373 |
Xét nghiệm phát hiện 9 tác nhân lây bệnh qua đường tình dục
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) đang ngày càng gia tăng trong cộng đồng.
Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Viện Da liễu Trung ương, có hơn 300.000 ca mắc mới các bệnh lây truyền tình dục trong năm 2015, tuy nhiên con số thực tế có thể lên tới 1-2 triệu ca mỗi năm.
Các nguyên nhân phổ biến bao gồm: Chlamydia, Lậu, Giang mai, HPV, HSV… Bệnh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không điều trị thích hợp, để tình trạng viêm nhiễm kéo dài như viêm tiểu khung (PID – Pelvic Inflamatory Disease), nguy cơ chửa ngoài tử cung, vô sinh do viêm vòi trứng...
Các đối tượng mắc một nguyên nhân gây STI cũng tăng nguy cơ mắc các nguyên nhân khác. Vì vậy việc phát hiện sớm và chính xác các tác nhân gây bệnh rất quan trong cho điều trị và phòng ngừa lây nhiễm, đặc biết đối với đối tượng phụ nữ có thai, các đối tượng nguy cơ cao như mại dâm, đồng giới…
Các hội chứng thường gặp
- Hội chứng tiết dịch âm đạo: là một hội chứng lâm sàng thường gặp mà người bệnh có dịch âm đạo (khí hư), kèm theo ngứa, đau rát vùng sinh dục, đái khó… Nguyên nhân thường gặp do nấm men candida, trùng roi (Trichomonas vaginalis), vi khuẩn gây viêm âm đạo (đặc biệt là Gardnerella vaginalis), lậu cầu gây viêm ống cổ tử cung ngoài/niệu đạo và Chlamydia Trachomatis.
- Hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới: biểu hiện có dịch/mủ chảy từ lỗ niệu đạo ở nam giới, kèm theo các triệu chứng khác như đái khó, đái buốt. Căn nguyên gây bệnh thường gặp gồm có Lậu cầu khuẩn, Chlamydia Trachomatis, Mycoplasma genitalium, Ureaplasma realyticum/parvum.
- Hội chứng loét sinh dục: là tình trạng có các vết loét ở vùng sinh dục, hậu môn, nguyên nhân gây bệnh hay gặp bao gồm herpes sinh dục (HSV), giang mai và hạ cam.
- Hội chứng đau bụng dưới: các nguyên nhân gây đau bụng dưới thường liên quan đến các bệnh lý viêm tiểu khung (PID), chủ yếu do các nguyên nhân như Lậu, nhiễm Chlamydia Trachomatis, vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn Gram (-) và liên cầu. Đau có thể cấp hoặc mạn tính kèm theo các triệu chứng tiết dịch âm đạo, chảy máu khi giao hợp và sốt. Đây là các tác nhân thường gặp gây nên các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục ở cả hai giới.
Bảng sau mô tả mối liên quan giữa các hội chứng bệnh và các căn nguyên gây bệnh mà phương pháp xét nghiệm này có thể phát hiện:
a. Ý nghĩa xét nghiệm
- Xét nghiệm giúp xác định căn nguyên cụ thể gây ra từng bệnh lý khác nhau, từ đó các nhà lâm sàng có thể đưa ra được liệu pháp kháng sinh phù hợp với từng nguyên nhân gây bệnh, các biện pháp phòng tránh tái nhiễm và giảm thiểu nguy cơ lây bệnh. Việc phát hiện tác nhân gây bệnh ở đối tượng phụ nữ có thai cũng cho phép quản lý bệnh, tránh lây truyền bệnh cho con khi sinh.
- Xét nghiệm sử dụng kỹ thuật Multiplex PCR trên kit hóa chất thương mại đạt tiêu chuẩn IVD và CE để phát hiện các nguồn gốc DNA của vi sinh vật gây bệnh, với độ nhạy và độ đặc hiệu trên 90% trong việc phát hiện hầu hết các tác nhân, nồng độ DNA phát hiện 104 copies/ml đối với HSV1, 102 copies/ml với Trichomonas vaginalis và Gardnerella vaginalis, 103 copies/ml với các tác nhân còn lại.
b. Chỉ định
- Đối tượng có các triệu chứng nghi ngờ mắc các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như: tiểu buốt, tiểu rắt, ra dịch âm đạo/niệu đạo bất thường, ngứa/rát, viêm loét vùng sinh dục, đau vùng chậu âm ỉ.
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
- Đối tượng nguy cơ cao: quan hệ tình dục không an toàn, thay bạn tình, nhiều bạn tình, bạn tình có triệu chứng nghi STI.
- Mắc một nguyên nhân khác gây STI.
c. Cách lấy mẫu bệnh phẩm và bảo quản
- Mẫu bệnh phẩm: Dịch âm đạo/niệu đạo (lấy bằng tăm bông vô khuẩn), nước tiểu đầu, mẫu phết trực tràng.
- Bảo quản: Đựng trong lọ vô khuẩn, 6-12h ở nhiệt độ phòng.
d. Các yếu tố ảnh hưởng
- Phương pháp sử dụng kỹ thuật PCR có độ nhạy cao để tìm nguồn gốc DNA của các tác nhân gây bệnh, do đó cần sử dụng các dụng cụ lấy mẫu vô khuẩn để tránh hiện tượng dương tính giả.
- Mẫu cần được vận chuyển sớm về Labo để tránh hiện tượng thoái hóa DNA, gây sai lệch kết quả. Trường hợp cần lưu mẫu trong thời gian lâu dài, có thể bảo quản mẫu ở nhiệt độ -20o
C.
1. Sexually Transmitted Diseases Treatment Guidelines (2015), U. S. Department of Health and Human Services, Centers for Disease Control and Prevention.
2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục (2013), Bộ Y tế.
Mọi thông tin chi tiết, Qúy khách hàng vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
Fanpage: https:/ | medlatec | 901 |
Màu sắc khí hư khi mang thai 3 tháng đầu mẹ bầu cần biết
Việc ra nhiều khí hư giai đoạn đầu và giữa thai kỳ là điều bình thường nhưng khi khí hư đổi màu chính là báo hiệu cơ thể mẹ có vấn đề. Vậy, màu sắc khí hư khi mang thai 3 tháng đầu phản ánh điều gì?
1. Tìm hiểu về khí hư khi mang thai 3 tháng đầu
Thời kỳ đầu mang thai, do thay đổi nội tiết, cơ thể mẹ bầu sẽ tăng tiết dịch âm đạo và màu sắc dịch cũng thay đổi từ trắng trong sang ngà vàng. Việc mang thai 3 tháng đầu ra dịch nâu nếu kéo dài sẽ khiến nhiều người lo lắng. Đây là hiện tượng cảnh báo những bất ổn trong cơ thể mẹ hoặc những biến chứng thai nhi nguy hiểm.
Màu sắc của khí hư trong 3 tháng đầu mang thai mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý
Nếu dịch màu nâu chỉ xuất hiện 2-5 ngày thì bạn đừng lo lắng. Quá trình thụ tinh thường có hiện tượng chảy máu nhẹ nên dịch màu nâu này chính là báo hiệu thụ thai thành công.
2. Khí hư màu nâu
Khí hư màu nâu cũng có thể là báo hiệu của sự rối loạn nội tiết do cơ thể mẹ lúc này có sự thay đổi lớn về hormone. Mẹ bầu chỉ cần có chế độ ăn uống, tập luyện lành mạnh để ổn định nội tiết, vệ sinh vùng kín sạch sẽ là hiện tượng này sẽ chấm dứt.
Nếu dịch màu nâu ra nhiều kèm theo mùi hôi, ngứa vùng kín thì đây lại là dấu hiệu của các bệnh viêm, nhiễm phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu hoặc mang thai ngoài tử cung… Thậm chí, đây là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư cổ tử cung. Mẹ bầu cần thăm khám bác sĩ ngay nếu như có dấu hiệu này.
Mẹ bầu nên cẩn trọng nếu phát hiện bản thân ra khí hư màu nâu
Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nếu tình hình sức khỏe mẹ bất ổn, âm đạo tiết khí hư màu nâu, lẫn máu đỏ tươi, đau bụng dưới, mỏi thắt lưng, xuất huyết âm đạo và đau bụng, nhưng cổ tử cung vẫn đóng kín, hoặc mở nhưng các bộ phận của bào thai chưa bị đẩy ra khỏi buồng tử cung là dấu hiệu nguy cơ dọa sảy thai. Bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
3. Khí hư màu trắng
Mang thai 3 tháng đầu ra dịch màu trắng là điều bình thường bởi lúc này, nội tiết tố nữ estrogen và hormone thai nghén đang rất cao, khiến dịch âm đạo tiết ra nhiều để ngăn vi khuẩn xâm nhập vào bên trong. Khí hư sinh lý bình thường của phụ nữ mang thai có màu trắng như lòng trắng trứng hoặc hơi ngà vàng, không mùi hoặc mùi hăng nhẹ.
Nhưng khi khí hư chuyển sang màu trắng đục kèm theo triệu chứng ngứa âm hộ, huyết trắng dính thành từng mảng và có mùi hôi thì rất có thể bạn đã nhiễm vi nấm Candida albicans.
Khí hư màu trắng có thể là biểu hiện của viêm nhiễm âm đạo
Chính nhờ môi trường âm đạo thời kỳ mang thai luôn ẩm ướt cộng thêm mức hormone estrogen luôn cao nên các loại nấm mới có điều kiện sinh sản. Hiện không có bằng chứng nào cho thấy nấm nguy hiểm cho thai nhi nhưng khi mẹ bầu bị nhiễm nấm thì con sinh ra cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này. Thai nhi có thể sẽ mắc bệnh do lây qua đường âm đạo của mẹ trong lúc sinh. Khi đó, các bác sĩ sẽ có các loại thuốc bôi hoặc nhỏ giọt phù hợp để điều trị cho trẻ.
Khi nhận thấy khí hư chuyển sang màu trắng đục và mùi hôi bất thường bạn cần đi khám ngay để được điều trị kịp thời.
Mẹ bầu cần giữ vệ sinh vùng kín, mặc đồ lót cotton, tránh các loại quần bó sát để hạn chế sự sinh sôi của nấm và vi khuẩn.
4. Khí hư màu vàng
Khí hư khi mang thai 3 tháng đầu ra dịch màu vàng nhạt và không mùi thì là dấu hiệu hoàn toàn bình thường nhưng nếu dịch nhầy vàng kèm theo triệu chứng ngứa vùng kín, có mùi chua, sủi bọt… thì bạn hãy tới gặp bác sĩ ngay. Đây có thể là dấu hiệu của những căn bệnh nguy hiểm cần can thiệp y khoa.
6 loại bệnh thường có dấu hiệu là khí hư màu vàng bao gồm:
– Ung thư cổ tử cung: nguy số lượng bà bầu mắc căn bệnh này chỉ có 3% nhưng nếu thấy có khí hư màu vàng, nâu, màu máu kèm mùi hôi thì hãy kiểm tra ngay nhé.
Khí hư màu vàng là biểu hiện của nhiều căn bệnh phụ khoa nguy hiểm
– Viêm vùng chậu: biểu hiện của bệnh này cũng là âm đạo tiết dịch màu vàng, mùi hôi kèm đau bụng dưới, đau khi quan hệ.
– Mụn cóc sinh dục: căn bệnh này rất nguy hiểm đối với phụ nữ có thai. Những mụn cóc mọc ở thành âm đạo có thể làm giảm khả năng căng của các mô âm đạo lúc sinh nở. Bệnh cũng có thể lây từ mẹ sang con khiến bác sĩ phải tiến hành phẫu thuật loại bỏ mụn cóc trong miệng trẻ để tránh tắc thở.
– Bệnh lậu: triệu chứng điển hình của bệnh này là dịch âm đạo có màu vàng, đau khi đi tiểu. Bệnh truyền từ mẹ sang con nên cực kỳ nguy hiểm.
– Nhiễm trùng Chlamydia: đây là một bệnh nhiễm trùng đường sinh dục, tuy nhiên, nó không gây nguy hiểm cho thai nhi. Mẹ bầu chỉ cần khám thai đúng lịch và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ là trị được bệnh.
– Viêm âm đạo: các bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm để xác định loại nấm gây viêm nhiễm và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Khí hư đóng một vai trò quan trọng trong thời kỳ mang thai. Vì vậy, mẹ bầu hãy luôn theo dõi để kịp thời phát hiện thay đổi hay dấu hiệu bất thường của nó để nắm được tình hình sức khỏe của mẹ và bé.
Trong thai kỳ, để bảo vệ tốt nhất sức khỏe của mình, ngoài việc có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, mẹ còn cần tiến hành thăm khám thai, siêu âm, xét nghiệm đúng định kỳ để phát hiện và sớm nhất những bất thường trong thai kỳ nếu có.
Ngoài ra, thai phụ đừng quên đi khám thai định kì theo các mốc tuần thai quan trọng để bác sĩ kiểm tra, theo dõi sát sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. | thucuc | 1,199 |
Xét nghiệm bạch cầu giúp đánh giá chỉ số bạch cầu trong máu
Bạch cầu trong máu có vai trò phát hiện và tiêu diệt các vật lạ trong máu có nguy cơ gây bệnh cho cơ thể. Xét nghiệm bạch cầu thường thực hiện kết hợp trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, cho biết số lượng, tình trạng và các bất thường ở bạch cầu nếu gặp phải.
1. Bạch cầu là gì? Có vai trò thế nào trong cơ thể?
Bạch cầu là thành phần không thể thiếu trong máu người, giữ chức năng phát hiện và tiêu diệt các yếu tố lạ có nguy cơ gây bệnh xuất hiện trong máu khắp cơ thể. Không chỉ có 1 loại bạch cầu trong máu người, mà được phân thành các loại theo chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
Bạch cầu trong máu, tùy theo chức năng nhiệm vụ của nó. Có thể phân các loại bạch cầu như:
Bạch huyết bào -T (T-lymphocytes): điều khiển hệ miễn dịch, diệt siêu vi khuẩn và các tế bào ung thư.
Bạch cầu trung tính: tiêu diệt vi khuẩn, chống viêm nhiễm, xử lý các mô nếu bị tổn thương.
Bạch huyết bào - B (B-lymphocytes): sản sinh kháng thể.
Bạch cầu đơn nhân to, bạch huyết bào: chống lại viêm nhiễm và có liên quan đến sản sinh kháng thể.
2. Các chỉ số xét nghiệm bạch cầu
Xét nghiệm bạch cầu cần đưa ra các thông tin sau để đánh giá:
a. Số lượng bạch cầu WBC
Đây là chỉ số xét nghiệm máu cần thiết, cũng được đưa ra đầu tiên khi đọc kết quả tổng phân tích tế bào máu. Số lượng bạch cầu WBC là số bạch cầu có trong 1 đơn vị thể tích máu.
- Giá trị trung bình của WBC là 3.5-10.5 x `10^9 tế bào /L.
- Nếu số lượng bạch cầu vượt quá hay ít hơn mức trung bình này thì là dấu hiệu bất thường, có thể do bệnh lí về máu hoặc yếu tố tạm thời ảnh hưởng.
- Số lượng bạch cầu thường tăng khi cơ thể bị viêm nhiễm, mắc bệnh lý bạch cầu, hội chứng tăng sinh tủy mạn ác tính. Ngược lại, số lượng bạch cầu giảm khi cơ thể nhiễm virus, bệnh bạch cầu cấp, suy tủy xương,…
b. Các chỉ số xét nghiệm khác
Số lượng bạch cầu WBC là chỉ số quan trọng trong xét nghiệm bạch cầu, tuy nhiên để đánh giá chính xác bệnh lý thì cần dựa vào nhiều chỉ số xét nghiệm liên quan khác như: LYM, MONO, NEUT, EOS, BASO,…
- Chỉ số NEUT (Bạch cầu trung tính Neutrophil)
Chỉ số này tăng cao nếu người bệnh bị nhiễm trùng, các tình trạng tăng sinh tủy xương phản ứng hay tăng sinh tủy ác tính mạn tính, dùng corticoid, stress,…
Chỉ số này giảm khi bị nhiễm virus, thuốc ức chế miễn dịch, suy tủy hoặc hoặc hóa chất,…
- Chỉ số LYM (Bạch cầu Lympho - Lymphocyte)
Bình thường, giá trị LYM từ 19 - 48% (0.6-3.4 G/L).
Chỉ số LYM tăng trong trường hợp bệnh CLL, lao, bệnh Hogdkin, do nhiễm 1 số virus khác, nhiễm khuẩn mạn,…
Chỉ số giảm khi nhiễm HIV/AIDS, giảm miễn nhiễm, các ung thư, ức chế tủy xương do hóa chất trị liệu,…
- Chỉ số MONO (bạch cầu Mono - Monocyte)
Bình thường, giá trị MONO từ 4 - 8% ( 0-0.9 G/L).
Chỉ số MONO tăng trong chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn của nhiễm virus, rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu dòng mono,…
Chỉ số MONO giảm trong trường hợp thiếu máu do ung thư các loại, suy tủy, sử dụng glucocorticoid,…
- Chỉ số EOS (Bạch cầu đa múi ưa acid - Eosinophil)
Bình thường, giá trị EOS từ khoảng 0 - 7% (0 - 0.7 G/L).
Chỉ số EOS tăng trong bệnh dị ứng, nhiễm kí sinh trùng.
- Chỉ số BASO (bạch cầu đa múi ưa kiềm - Basophil)
Bình thường, giá trị BASO 0 - 2.5% (0 - 0.2G/L).
Giá trị này tăng trong Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt,...
- Chỉ số LUC (Large Unstained Cells)
LUC có thể là các tế bào Lympho lớn hoặc các monocyte, các phản ứng hoặc các bạch cầu non. Giá trị LUC ở mức bình thường là 0 - 0,4% (0-0,4 g/l).
LUC tăng trong trường hợp: phản ứng sau phẫu thuật, bệnh bạch cầu, suy thận mạn tính, sốt rét, nhiễm một số loại virus,… Không phải nhiễm loại virus nào cũng gây tăng số lượng LUC.
3. Lưu ý khi xét nghiệm bạch cầu
Xét nghiệm số lượng bạch cầu trong máu và các chỉ số liên quan có thể được chỉ định thực hiện riêng biệt hoặc kết trong trong xét nghiệm tổng phân tích máu. Từ thông tin xét nghiệm đưa ra, bác sỹ có thể làm căn cứ để chẩn đoán bệnh chính xác, gợi ý xét nghiệm chẩn đoán khác để tìm ra bệnh lý thực sự.
Các kết quả xét nghiệm máu nói chung và xét nghiệm bạch cầu nói riêng cũng giúp đánh giá tình trạng sức khỏe.
Khi xét nghiệm bạch cầu trong máu, cũng như xét nghiệm tổng phân tích máu, cần lưu ý rằng kết quả xét nghiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Đầu tiên là do sử dụng thuốc điều trị. Nếu đang uống thuốc điều trị, cần thông báo tới bác sỹ để tìm hướng tư vấn phù hợp và có thể dừng uống tạm thời để xét nghiệm. Không phải tất cả các loại thuốc đều làm ảnh hưởng đến kết quả, vì thế người bệnh cần thông báo trước khi tiến hành xét nghiệm máu.
Thông thường, người bệnh trước khi xét nghiệm máu cần nhịn ăn từ 8 - 12 giờ để đảm bảo kết quả các chỉ số thu được là chính xác nhất. Xét nghiệm bạch cầu riêng biệt có thể không cần nhịn ăn nhưng nếu xét nghiệm mỡ máu, đường huyết,… kết hợp thì bắt buộc phải nhịn ăn. Nhưng nếu chỉ xét nghiệm HIV, nhóm máu,… đơn thuần thì bệnh nhân không phải nhịn đói.
Ngoài ra, trước khi xét nghiệm, không được sử dụng những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,… Những lưu ý khác sẽ được bác sỹ, y tá dặn dò trước khi lấy mẫu xét nghiệm. Hãy hỏi bác sỹ nếu có những thắc mắc liên quan. | medlatec | 1,061 |
Siêu âm tuyến giáp – công cụ hữu hiệu phát hiện sớm bệnh tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp là phương pháp dễ áp dụng, ít tốn kém, không xâm lấn, an toàn cho người bệnh. Hình ảnh thu được từ siêu âm có thể đánh giá những bất thường ở tuyến giáp, phát hiện sớm bệnh lý tuyến giáp, hướng dẫn thủ tục xâm lấn tối thiểu như sinh thiết kim và chọc hút dịch.
1. Tuyến giáp là gì? Vai trò của tuyến giáp?
Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng và lớn nhất trong cơ thể. Có hình dạng như hình con bướm. Vị trí ở phía trước cổ, ngang hàng với các đốt xương sống C5-T1. Tuyến giáp có 2 thùy (thùy trái và thùy phải) và 1 eo tuyến nối với 2 thùy. Mỗi thùy áp vào mặt trước bên của sụn giáp và phần trên khí quản.
Tuyến giáp tiết hormone T4 (thyroxine) và T3 (triidothyronine) có chức năng điều hòa chuyển hóa trong cơ thể, đồng thời nhận ảnh hưởng điều hòa của hormone TSH từ tuyến yên trên não.
Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng, lớn nhất trong cơ thể, hình dạng như hình con bướm.
Cụ thể:
2. Các bệnh lý tuyến giáp hay gặp
Khi tuyến giáp bị rối loạn hay hoạt động không tốt có thể làm “xáo trộn” sự chuyển hóa trong cơ thể. Nếu không được xử trí sớm, có thể gây nhược năng tuyến giáp (suy giảm chức năng tuyến giáp) hay bệnh Basedo (hội chứng cường giáp).
Một số bệnh lý tuyến giáp hay gặp phải như:
3. Siêu âm tuyến giáp là gì?
Sóng âm thanh tần số cao được phát ra từ máy siêu âm không gây hại cho sức khỏe của người bệnh.
Đây là phương pháp sử dụng công nghệ sóng âm thanh tần số cao được phát ra từ máy siêu âm, quét qua tuyến giáp cho hình ảnh cụ thể và chi tiết trên màn hình. Từ đó giúp bác sĩ đánh giá và chẩn đoán sớm các bệnh lý tuyến giáp. Sử dụng để hướng dẫn các thủ thuật xâm lấn như tiêm, sinh thiết tế bào, chọc hút dịch. Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng để kiểm tra kích thước tuyến giáp, tổn thương tại tuyến giáp, xác định nhân tuyến giáp là lành tình hay cần phải làm sinh thiết. Theo dõi khu vực vùng cổ có liên quan, đồng thời theo dõi mức độ tiến triển của bệnh lý về tuyến giáp (nếu có).
4. Ưu điểm của siêu âm tuyến giáp
5. Khi nào bạn cần siêu âm tuyến giáp?
Cẩn trọng với những dấu hiệu như đau họng, nuốt vướng, sút cân hoặc tăng cân bất thường, rối loạn kinh nguyệt,…
Bạn có thể thực hiện định kỳ khi thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những tổn thương và theo dõi, có biện pháp xử trí hay can thiệp sớm. Bên cạnh đó, khi cơ thể có một số dấu hiệu “cảnh báo” bệnh lý tuyến giáp, người bệnh nên đi siêu âm vì chi phí tương đối rẻ mà có thể phát hiện sớm, nếu có vấn đề ở tuyến giáp thì việc điều trị cũng dễ dàng hơn và giúp người bệnh an tâm hơn so với việc đến viện khi bệnh đã ở giai đoạn nặng.
Một số dấu hiệu cảnh báo bạn nên đi siêu âm tuyến giáp
6. Cần chuẩn bị gì khi siêu âm tuyến giáp?
Hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, các loại hình siêu âm liên tục được cải tiến và ra đời như siêu âm đen trắng, siêu âm màu, siêu 2D, 3D, 4D, 5D, siêu âm đàn hồi,… Tuy nhiên siêu âm 2D vẫn có thể giúp phát hiện chính xác tình trạng bệnh lý tuyến giáp. Các loại hình siêu âm 3D, 4D, 5D thường được dùng để siêu âm thai nhi là chủ yếu. Không chỉ cho kết quả giúp chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp mà siêu âm còn giúp định hướng các thủ thuật can thiệp, điều trị như bơm, hút dịch, lấy mẫu bệnh phẩm làm sinh thiết ung thư,…
Người bệnh khi có các biểu hiện bất thường ở tuyến giáp nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội tiết để được khám, siêu âm tuyến giáp, chẩn đoán đúng và có biện pháp can thiệp kịp thời, giữ gìn sức khỏe tốt nhất.
7. Bệnh tuyến giáp ở nữ giới cao gấp 10 lần nam giới
Sự khác biệt về cấu trúc giải phẫu cơ thể và chức năng sinh lý của nữ giới có liên quan mật thiết với hormone tuyến giáp so với nam giới, đó là: nữ giới phải trải qua nhiều cột mốc biến động về nội tiết tố hơn nam giới như quá trình dậy thì, trong chu kỳ kinh nguyệt, khi mang thai, sau khi sinh con cho con bú, thời kỳ mãn kinh. Chính nguyên nhân này đã khiến tỷ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở nữ giới cao gấp nhiều lần (theo một số tài liệu thống kê là gấp từ 6-10 lần) so với nam giới.
Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ khác cũng làm ảnh hưởng tới hormone tuyến giáp như sử dụng thuốc tránh thai, uống thuốc an thần, thuốc kháng sinh, sử dụng liệu pháp hormone điều tiết,…
8. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh tuyến giáp | thucuc | 931 |
Rong kinh thì uống thuốc gì? Đông Y hay Tây Y?
Rất nhiều chị em phụ nữ đã và đang quan tâm tới vấn đề rong kinh thì uống thuốc gì. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho chị em các thông tin hữu ích về tên các bài thuốc Đông Y và Tây Y, cách sử dụng thuốc đúng cách ra sao.
1. Phụ nữ bị rong kinh và những điều cần lưu ý
1.1. Chị em cần cảnh giác với hiện tượng rong kinh kéo dài
Chị em phụ nữ nếu bị rong kinh kéo dài thì tuyệt đối không nên chủ quan, mặc kệ, bởi việc rong kinh kéo dài lâu ngày có thể gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, cũng như đời sống tinh thần, sức khỏe của chị em phụ nữ. Việc rong kinh kéo dài quá lâu sẽ gây ra những tác hại sau đây:
– Làm ảnh hưởng tới sức khỏe của phụ nữ: mất máu lâu ngày dẫn tới việc sức khỏe, đề kháng của chị em bị sa sút. Thiếu máu lâu ngày làm cơ thể mệt mỏi, xanh xao, thiếu sức sống.
Việc rong kinh kéo dài quá lâu sẽ gây ra nhiều tác hại
– Phụ nữ gặp trở ngại tâm lý nếu bị rong kinh kéo dài lâu ngày: rong kinh làm chị em cảm thấy mệt mỏi, lo lắng, bồn chồn, đặc biệt đối với những đối tượng trẻ em ở tuổi vị thành niên, dậy thì đang có những thay đổi về mặt tâm sinh lý, suy nghĩ.
– Đối với phụ nữ trưởng thành, có gia đình, việc rong kinh kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt vợ chồng. Phụ nữ có xu hướng mặc cảm, ngại quan hệ tình dục trong thời điểm này, thậm chí còn có xu hướng sợ hãi gần chồng. Không chỉ vậy, việc quan hệ trong lúc rong kinh còn có thể gây viêm nhiễm phụ khoa.
– Rong kinh kéo dài quá lâu có thể tiềm ẩn nguy cơ phụ nữ mắc các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm, từ đó có khả năng đe dọa tới chức năng sinh sản. Nếu tình trọng rong kinh không được xử lý triệt để, phụ nữ sẽ gặp trở ngại với quá trình thụ thai bình thường, thai khó bám vào tử cung hoặc có khả năng bị sảy thai, sinh non,…
1.2. Cần phân loại các dạng rong kinh như thế nào?
Trước khi tìm hiểu rong kinh thì nên uống thuốc gì, chúng ta cần phân biệt được các dạng rong kinh
– Rong kinh dạng cơ năng: đây là tên gọi của việc rong kinh xuất phát nguyên do từ việc rối loạn nội tiết tố bên trong cơ thể phụ nữ. Lý do này gây nên bởi việc buồng trứng có vấn đề bất thường. Nội tiết tố không ổn định làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Bên cạnh đó, rong kinh dạng cơ năng có thể xuất phát từ việc chế độ sinh hoạt hàng ngày chưa điều độ.
– Rong kinh dạng thực thể: đây là dạng rong kinh xảy ra do việc cơ thể phụ nữ bị tác động bên ngoài: mắc bệnh có liên quan tới các loại u, hoặc phụ nữ đang trong giai đoạn điều trị bệnh, sử dụng thuốc gây tác dụng phụ.
2. Cách điều trị hiện tượng rong kinh ở chị em phụ nữ là gì?
2.1. Rong kinh thì uống thuốc gì – Sử dụng các bài thuốc Đông Y
Các loại thuốc Đông Y có tác dụng tuyệt vời trong việc điều hòa, ổn định nội tiết tố bên trong cơ thể. Chị em có thể tham khảo một số bài thuốc sau đây để cải thiện tình trạng rong kinh kéo dài của mình. Để an toàn nhất khi sử dụng thuốc Đông Y, chị em nên có sự tư vấn từ bác sĩ có chuyên môn.
Để trả lời cho câu hỏi rong kinh thì nên uống thuốc gì, ngải cứu là một loại cây được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc chữa bệnh tại nước ta. Bởi ngải cứu được chứng minh có tác dụng rất hiệu quả trong việc điều hòa kinh nguyệt, nội tiết tố. Chúng còn có khả năng giúp an thai, dưỡng thai, tống đẩy sản dịch,…Chị em có thể tham khảo việc kết hợp ngải cứu với một số vị thuốc khác như: hy thiêm, ích mẫu, cỏ hôi,…Duy trì uống bài thuốc Đông Y này có thể giúp chị em cải thiện, chữa trị rong kinh kéo dài.
Các loại thuốc Đông Y có tác dụng tuyệt vời trong việc điều hòa, ổn định nội tiết tố bên trong cơ thể
Theo dân gian, ích mẫu là một vị thuốc tuyệt vời trong việc điều trị, cải thiện tình trạng rong kinh kéo dài. Ích mẫu cũng giúp chị em bớt cảm giác đau bụng khi hành kinh, mệt mỏi, mất máu, xanh xao,…Chị em phụ nữ có thể kết hợp ích mẫu với các vị thuốc khác như: nhọ nồi, uất kim, đào nhân,…Sắc tất cả các vị thuốc này với nước và uống trực tiếp trong khoảng 7 ngày liên tục.
Quả đu đủ xanh cũng có tác dụng tương tự như 2 vị thuốc trên. Chị em khi sử dụng nhiều đu đủ xanh sẽ giúp cải thiện tình trạng kinh nguyệt rối loạn, rong kinh, đau bụng khi hành kinh,…Có thể nấu đu đủ xanh bằng cách hầm xương, hoặc ép ra làm nước uống trực tiếp hàng ngày.
– Cây nhọ nồi cũng được xem là một bài thuốc có tác dụng cải thiện, chữa trị tình trạng rong kinh ở phụ nữ. Chị em có thể sử dụng trực tiếp phần nước cốt của lá nhọ nồi. Nên uống liên tục trong khoảng 1 đến 2 tháng để nhận thấy tác dụng.
– Gừng cũng là một loại củ có tác dụng tuyệt vời trong khả năng làm ấm cơ thể, đả thông kinh mạch, máu huyết. Dùng nhiều gừng trong khẩu phần ăn hàng ngày giúp cơ thể được giữ ấm, tránh nhiễm lạnh và cải thiện rong kinh kéo dài lâu ngày.
2.2. Rong kinh thì uống thuốc gì – Sử dụng thuốc Tây Y
Bên cạnh các bài thuốc Đông Y, thì thuốc Tây Y cũng là một lựa chọn chị em có thể áp dụng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cần có sự thăm khám, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Thuốc Tây Y cũng là một lựa chọn chị em có thể áp dụng
Trong các loại thuốc cầm máu có chứa chất tranexamic – đây là một hoạt chất có tác dụng tốt trong việc chống chảy máu. Do đó, các bác sĩ chuyên khoa có thể sẽ kê cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc này trong toa thuốc chữa rong kinh kéo dài. Khi sử dụng thuốc này theo chỉ định, tình trạng chảy máu sẽ được cải thiện lên tới 60%.
Các loại thuốc này có tác dụng cầm máu rất tốt, bởi trong thuốc có hoạt chất làm giảm prostaglandin trong cơ thể. Khi sử dụng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, tình trạng rong kinh nguyệt sẽ được cải thiện nhanh chóng.
Các loại thuốc tránh thai bên cạnh tác dụng chính là giúp phụ nữ phòng tránh việc mang thai ngoài ý muốn ra, còn có thể giúp cải thiện tình trạng rong kinh kéo dài lâu ngày. Thuốc có chứa hormone giúp tác động tới nội tiết tố bên trong cơ thể, ức chế khả năng rụng trứng, cũng như làm cải thiện tình trạng phụ nữ bị đau bụng mỗi khi hành kinh tới. Tuy nhiên, các loại thuốc này vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ không đáng có: tim mạch, huyết áp,…Do vậy, chị em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ thật cẩn thận. | thucuc | 1,358 |
Ăn uống trong điều trị bệnh tim mạch
Bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý gây tử vong hàng đầu. Ngoài việc điều trị thuốc men, chế độ ăn uống đúng cách đóng vai trò quan trọng.
Giảm chất béo
Chất béo ở đây chính là thực phẩm chứa cholesterol, nếu chúng ta ăn quá nhiều sẽ dẫn đến tăng cholesterol và béo phì. Đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Để phòng ngừa bệnh lý tim mạch, trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày cần hạn chế sử dụng chất béo với cơ cấu lượng mỡ dưới 30% tổng năng lượng, nhất là lượng chất béo bão hòa (chất béo no có trong mỡ động vật). Chất béo bão hòa cần phải hạn chế dưới 10% vì nó là nguyên nhân chính và trực tiếp làm tăng cholesterol máu. Cholesterol tăng cao là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra chứng xơ vữa động mạch và bệnh lý mạch vành. Do đó, cần thực hiện chế độ ăn giảm đến mức tối đa lượng cholesterol và phải thực hiện việc điều trị triệt để tình trạng tăng cholesterol.
Hạn chế lượng đạm
Trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày của người bình thường, lượng chất đạm chiếm 30% khẩu phần, còn với người mắc bệnh tim mạch, trong khẩu phần ăn, lượng đạm chỉ nên chiếm 15% tổng nhu cầu năng lượng.
Giảm lượng muối
Để phòng ngừa bệnh tăng huyết áp, tác hại lên tim mạch, trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày cần hạn chế lượng muối nạp vào. Muối ăn tối đa trong chế độ ăn uống mỗi ngày là 3 gr, nhưng chúng ta thường ăn gấp đôi số này vì trong thức ăn chế biến sẵn và các loại thực phẩm tự nhiên đã có một lượng muối khoáng nhất định.
Rau củ quả
Chất bột là chất cần gia tăng trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày, nhưng chỉ dừng lại ở mức 50 - 55% loại chất bột có trong các loại rau củ quả. Trái cây, các loại rau quả và hạt nguyên vỏ ngoài cung cấp tinh bột còn chứa nhiều chất rất có ích cho sức khỏe tim mạch như chất xơ, chất chống ô xy hóa. Ngoài ra, tinh bột còn có trong các sản phẩm như ngũ cốc, cơm, các loại mì ống và bánh mì.
Kiểm soát trọng lượng
Thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ gây nên nhiều bệnh lý như đái tháo đường, tim mạch, trong đó có khoảng 15% số ca tử vong liên quan đến bệnh lý tim mạch do béo phì. Do vậy, trong chế độ ăn hằng ngày, việc giảm cung cấp năng lượng sẽ làm giảm nguy cơ béo phì. Ngoài ra, còn phải siêng tập thể dục thể thao để cơ thể duy trì cân nặng ở mức ổn định. | medlatec | 481 |
Dùng retinol bị sạm da phải làm sao?
Dùng retinol bị sạm da phải làm sao?
Nhiều người thắc mắc “tại sao dùng retinol bị sạm da?” hay “khi dùng retinol bị sạm da phải làm sao?”. Việc nắm rõ công dụng và cách dùng sẽ giúp quá trình sử dụng được hiệu quả hơn.
Thực tế thì có rất nhiều trường hợp đã sử dụng retinol bị sạm da. Retinol hoạt động giống như một thành phần liên kết tế bào, trung hòa các gốc tự do phía trong da. Có nghĩa là nó sẽ tác động đến các tế bào khác của làn da, thẩm thấu vào da và tăng quá trình tái sinh tế bào, kích thích sản sinh collagen cũng như hỗ trợ trị mụn và kháng khuẩn, từ đó mang lại làn da tươi trẻ.Vì vậy, hoạt chất Retinol giúp bạn có thể điều trị các vấn đề về mụn, nếp nhăn trên bề mặt da, lão hóa da. Sở dĩ da bị sạm khi dùng Retinol là vì chất này có thể khiến da của bạn bị tăng nhạy cảm với ánh sáng, nếu bạn thường xuyên phải tiếp xúc với ánh nắng mà không có biện pháp bảo vệ da hiệu quả thì sẽ gây sạm da.Ngoài ra, Retinol cũng có thể khiến da của bạn bị khô, bong tróc, kích ứng, hiện tượng này kéo dài và tái phát nhiều lần sẽ dẫn đến viêm da, tăng sắc tố và sạm da. Nếu bạn sử dụng retinol bị sạm da thì hãy ngừng dùng ngay nhé. Đặc biệt, hãy bổ sung kem dưỡng ẩm thường xuyên trong quá trình dùng Retinol kết hợp với đắp mặt nạ, bôi kem chống nắng. Cần lưu ý về việc xác định đúng mục đích và mục tiêu trong việc lựa chọn dùng retinol là trị mụn hay làm mờ nếp nhăn và ngăn ngừa lão hóa. Bởi thành phần nào có lợi cho làn da cũng sẽ được vận dụng tối đa công dụng trong quá trình sản xuất. Việc xem xét kỹ mục đích sử dụng sẽ giúp bạn dùng sản phẩm ở mức độ an toàn và đúng cách, từ đó phát huy được hiệu quả tối đa của sản phẩm cũng như ngăn ngừa được tình trạng dùng retinol bị sạm da. | vinmec | 387 |
Cách bôi tinh dầu hoa anh thảo lên mặt
Viên uống tinh dầu hoa anh thảo từ lâu đã được nhiều chị em phụ nữ sử dụng rộng rãi nhờ các tác dụng tuyệt vời mà nó mang lại. Tuy nhiên cách bôi tinh dầu hoa anh thảo lên mặt cũng mang lại những tác dụng tốt như dưỡng ẩm, hỗ trợ điều trị mụn trứng cá và giảm viêm.
1. Tinh dầu hoa anh thảo có tác dụng gì?
Tinh dầu hoa anh thảo tự nhiên chứa một lượng lớn axit béo omega-6, trong đó khoảng 8 – 10% axit gamma-linolenic (GLA), 70 – 74% axit linoleic. Sử dụng tinh dầu hoa anh thảo giúp bổ sung các axit béo chuỗi omega - 6 và omega - 3 mà chế độ ăn uống hằng ngày không thể cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể.Axit linoleic là axit béo omega - 6, giúp tăng cường sức khỏe của làn da bằng cách củng cố hàng rào bảo vệ da, giữ nước trong lớp biểu bì, điều hòa sản xuất bã nhờn và ngăn ngừa nhiễm trùng da. Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, sự thiếu hụt các axit béo thiết yếu trong cơ thể có thể dẫn đến da khô, thô ráp hoặc bong vảy.GLA khi được phân hủy trong cơ thể sẽ tạo ra một thành phần khác gọi là axit dihomo-gamma-linolenic (DGLA). Nghiên cứu cho thấy nồng độ DGLA trong cơ thể tăng lên có tác dụng làm giảm tình trạng viêm nhiễm. Điều này cho thấy rằng tinh dầu hoa anh thảo có thể giúp thuyên giảm tình trạng viêm, do đó tinh dầu này có thể giúp điều trị một số bệnh lý da liễu như bệnh chàm hoặc mụn.So với làn da khỏe mạnh, da mụn thường có xu hướng sản xuất bã nhờn với lượng axit linoleic thấp hơn và lượng squalene bị oxy hóa cao hơn (góp phần đáng kể vào tình trạng mụn viêm). Bổ sung tinh dầu hoa anh thảo chứa hàm lượng axit linoleic cao giúp làn da được bổ sung lượng dầu vừa đủ tránh đổ dầu quá mức.Tinh dầu hoa anh thảo có thể là một biện pháp điều trị hiệu quả cho mụn nhọt và mụn đầu đen. Bên cạnh đó khi sử dụng tinh dầu hoa anh thảo cũng có thể giúp giữ cho da không bị tình trạng khô quá mức, tác dụng phụ phổ biến của một số loại thuốc trị mụn. Tuy nhiên đối với mụn nội tiết tố, mụn nang hoặc sẹo, hiệu quả của tinh dầu hoa anh thảo ít rõ ràng hơn.
2. Cách bôi tinh dầu hoa anh thảo lên mặt
Bổ sung tinh dầu hoa anh thảo qua đường uống là phương pháp có thể được chỉ định để điều trị mụn trứng cá. Bạn có thể thử bắt đầu với bổ sung tinh dầu hoa anh thảo qua đường uống và xem đáp ứng của cơ thể trước khi thêm sử dụng tinh dầu hoa anh thảo bôi ngoài da trong chu trình dưỡng da hằng ngày.Cách bôi tinh dầu hoa anh thảo lên mặt:Đảm bảo rằng bạn sử dụng tinh dầu hoa anh thảo nguyên chất trước khi bôi. Bạn nên dùng thử tinh dầu ở vùng da nhỏ trước khi sử dụng tinh dầu hoa anh thảo bôi mặt để xem liệu da bạn có bị kích ứng với tinh dầu này hay không. Bạn có thể kiểm tra bằng cách bôi tinh dầu hoa anh thảo lên mặt trong cẳng tay với diện tích khoảng hình đồng xu. Đánh giá phản ứng sau khi bôi khoảng 24 giờ. Nếu không xuất hiện bất kỳ triệu chứng đỏ, sưng hoặc cảm giác khó chịu, bạn có thể sử dụng tinh dầu hoa anh thảo ở vùng da khác.Sử dụng 1 hoặc 2 giọt tinh dầu hoa anh thảo bôi mặt vào vùng da bị mụn, bạn có thể dùng thêm một vài giọt nữa nếu muốn bôi ở vùng da rộng hơn. Bạn cũng có thể trộn tinh dầu hoa anh thảo với các thành phần trị mụn khác để đạt hiệu quả tối đa.Thời điểm bôi tinh dầu hoa anh thảo tùy thuộc vào phương pháp bạn chọn:Nếu bạn bôi tinh dầu hoa anh thảo vào ban ngày: bạn nên bôi tinh dầu sau kem chống nắng nhưng trước khi trang điểm. Bên cạnh đó, bạn không nên bôi kèm kem dưỡng ẩm khi đã sử dụng tinh dầu do hỗn hợp tinh dầu và kem dưỡng ẩm có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của kem chống nắng.Nếu sử dụng tinh dầu hoa anh thảo bôi mặt vào buổi tối, bạn nên bôi trước kem dưỡng ẩm. Bạn có thể sử dụng tinh dầu thay cho kem dưỡng ẩm thông thường hoặc bổ sung một vài giọt vào kem dưỡng ẩm để tăng thêm lợi ích.3. Tác dụng phụ và rủi ro có thể xảy ra. Một số người có thể bị kích ứng nhẹ khi sử dụng tinh dầu hoa anh thảo tại chỗ. Cách duy nhất để xác định làn da của bạn sẽ phản ứng như thế nào là thực hiện kiểm tra bôi thử tinh dầu một vùng da nhỏ trước.Mặc dù tinh dầu hoa anh thảo thường an toàn để sử dụng, tuy nhiên một số người có làn da nhạy cảm có thể thấy tinh dầu hoa anh thảo nguyên chất có tác dụng quá mạnh. Trộn tinh dầu này với một loại dầu nền khác, chẳng hạn như dầu jojoba, theo tỷ lệ 1:1 có thể giúp ngăn ngừa cảm giác khó chịu.Một số người có thể nhận thấy thêm tinh dầu vào vào chu trình dưỡng da dẫn đến nhiều mụn hơn, còn gọi là quá trình “đẩy mụn”. Mặc dù có thể gây khó chịu, nhưng điều này có thể xảy ra với bất kỳ sản phẩm mới nào mà bạn thêm vào chu trình dưỡng da. Quá trình này thường hết trong vòng sáu tuần, sau đó bạn sẽ bắt đầu thấy những cải thiện đáng kể trên làn da của mình.Bạn không nên sử dụng tinh dầu hoa anh thảo tại chỗ nếu bạn bị dị ứng với hoa anh thảo hoặc các loại cây khác trong họ Onagraceae.Mặc dù tinh dầu hoa anh thảo khi được sử dụng bôi ngoài da thường không gây ra nhiều phản ứng phụ như đường uống, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trường hợp trẻ nhỏ, phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, có tiền sử ung thư phụ thuộc hormon, đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc điều trị huyết áp.Tinh dầu hoa anh thảo là một phương pháp điều trị mụn viêm được nhiều người lựa chọn và tương đối an toàn. Lợi ích trong điều trị mụn của tinh dầu hoa anh thảo có thể là do nó chứa hàm lượng axit gamma-linoleic (GLA) và axit linoleic cao. Sử dụng tinh dầu hoa anh thảo cần có thời gian để tinh dầu phát huy tác dụng, có thể cần đến 12 tuần. | vinmec | 1,200 |
GIẢI ĐÁP: Khi nào nên nhổ răng sâu?
Có thể nói, răng sâu là dấu hiệu phản ánh tình trạng răng miệng của bạn đang gặp vấn đề. Vậy khi nào nên nhổ răng sâu, cùng tìm hiểu bài viết nhé!
1. “Giải mã” về răng sâu
Răng sâu là tình trạng có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào, kể cả ở người lớn hay ở trẻ nhỏ. Khi phần mô cứng của răng bị tổn thương bởi một số tác động như vi khuẩn dẫn đến tình trạng hủy khoáng, từ đó xuất hiện lỗ nhỏ ở trên răng. Sâu răng nếu như không được can thiệp kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến các lớp răng sâu ở bên trong, làm đau, gây nhiễm trùng hoặc nặng hơn cả là nguy cơ mất răng.
Vậy làm thế nào để 1 người nhận biết mình có bị sâu răng hay không? Rất đơn giản, bạn cần theo dõi tình trạng răng miệng thường xuyên và dễ dàng có thể phát hiện sâu răng nhờ những biểu hiện:
– Có vệt màu đen hoặc nâu bám ở trên bề mặt răng
– Cơn đau răng kéo dài liên tục hoặc đến đột ngột
– Hơi thở có mùi hôi khó chịu
– Miệng cảm nhận được vị khó chịu
– Răng ê buốt, đau nhức, đặc biệt là khi ăn đồ nóng hoặc là quá lạnh
Sâu răng là tình trạng phổ biến có thể gặp ở nhiều lứa tuổi
2. Quá trình hình thành răng sâu diễn ra thế nào?
Quá trình hình thành răng sâu sẽ bao gồm những giai đoạn dưới đây:
2.1 Giai đoạn mảng bám
Nguyên nhân thường do thói quen vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, sau khi ăn uống, mảng bám tích tụ và lâu dần sẽ cứng lại ở đường viền nưóu và hình thành cao răng
2.2 Giai đoạn phá hủy men răng và ngà răng
Các axit ở trong mảng bám khiến cho phần khoáng chất ở men răng bị cứng lại, tình trạng này dẫn đến việc xuất hiện các lỗ nhỏ ở trên men răng. Trải qua thời gian, men răng bị bào mòn, lúc này vi khuẩn và axit sẽ trực tiếp xâm nhập vào lớp ngà răng ở bên trong.
2.3. Giai đoạn phá hủy sâu vào bên trong
Vi khuẩn và axit sẽ tiếp tục di chuyển qua răng và di chuyển sâu đến phần tủy – là nơi có chứa nhiều dây thần kinh và mạch máu. Từ đây, buồng tủy bị sưng và sẽ chịu kích thích do vi khuẩn. Bởi ở bên trong không có đủ chỗ cho vết sưng mở rộng, do đó mà dây thần kinh sẽ bị chèn ép và gây cảm giác đau nhức.
3. Khi nào nên nhổ răng sâu?
Nhìn chung, răng của người trưởng thành sẽ không cần phải thay nếu như không gặp vấn đề. Tuy nhiên, ở những trường hợp người bị chấn thương nặng, răng bị mục, hay có sâu răng… thì bác sĩ sẽ cân nhắc phương án nhổ răng.
Khi nào nên nhổ răng sâu?
Vậy răng sâu khi nào bắt buộc cần nhổ? Câu trả lời là, đối với tình trạng sâu răng được phát hiện ở giai đoạn đầu, bạn sẽ không nhất thiết phải nhổ răng sâu. Thay vào đó, bác sĩ nha khoa sẽ cùng bạn trao đổi để tìm ra những giải pháp thay thế khác vẫn giúp bạn bảo tồn được chiếc răng thật.
Ngược lại, đối với những trường hợp sâu răng đã biểu hiện quá rõ rệt, tình trạng sâu viêm quá nặng, phần săng bị sâu gây kích thích đến tủy răng, vi khuẩn có những nguy cơ làm tấn công chân răng và ăn sâu vào vùng xương hàm thì lúc này bắt buộc phải tiến hành nhổ bỏ. Ngoài ra, ở những trường hợp như sâu răng bị khuyết phần chân răng hay răng bị sâu kèm theo tình trạng tụt lợi thì bác sĩ cần phải tiến hành nhổ toàn bộ hàm răng sâu.
4. Tìm hiểu quy trình nhổ răng sâu
Nhìn chung, bạn cũng không cần phải quá lo lắng nếu như được chỉ định nhổ răng sâu bởi hiện nay, đây chỉ là một tiểu phẫu bình thường sẽ được đảm bảo an toàn tuyệt đối nếu như bạn lựa chọn địa chỉ thực hiện uy tín. Sau khi hoàn thành công đoạn thăm khám, chụp X-quang răng để xác định mức độ sâu răng, bạn sẽ trải qua quy trình nhổ răng sâu với những bước như sau:
– Gây tê
Trước tiên, bác sĩ cần tiến hành gây tê cục bộ ở vùng nướu răng cần nhổ của người bệnh sau khi đã thực hiện làm sạch khoang miệng. Trường hợp nếu như răng sâu diễn ra quá phức tạp, bác sĩ cần sử dụng thuốc gây mê để bạn cảm thấy thoải mái, hạn chế đau nhức trong quá trình nhổ răng.
– Nhổ răng bằng dụng cụ chuyên dụng
Một số dụng cụ chuyên dụng được sử dụng để nhổ răng sâu bao gồm kìm, dụng cụ nạy, bên cạnh đó, bạn có thể lựa chọn phương pháp nhổ răng bằng máy siêu âm để hạn chế đau nhức. Lúc này, thuốc tê sẽ bắt đầu phát huy tác dụng, do đó, bạn cũng không cần quá lo lắng đến vấn đề đau nhức khi nhổ răng nhé!
– Hoàn thành quy trình nhổ răng, cầm máu
Sau khi răng sâu đã được loại bỏ, bác sĩ sẽ đặt một miếng gạc sạch ở vị trí răng cần nhổ để bạn ngậm chặt khoảng 15-30 phút. Trường hợp phải mổ nướu thì bạn sẽ được khâu nướu bằng chỉ tự tiêu.
5. Chăm sóc răng sau nhổ thế nào để lành thương tốt?
Việc chăm sóc sau khi nhổ răng cũng quan trọng không kém giai đoạn thực hiện. Bởi một ca phẫu thuật nhổ răng chỉ được xem là thành công khi bệnh nhân hoàn toàn lành thương, không xuất hiện những biến chứng nguy hiểm sau khi nhổ.
Do đó, lời khuyên hữu ích cho bạn sau khi nhổ răng đó là đừng bỏ qua những hướng dẫn từ bác sĩ. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bạn cần ghi nhớ, bao gồm:
– Chườm đá ở vị trí bị sưng để giảm sưng, giảm đau
– Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ
– Không súc miệng hay khạc nhổ mạnh khoảng 24 giờ sau khi nhổ răng
– Kiêng tuyệt đối rượu, bia, hút thuốc
– Ăn các loại thức ăn mềm, tránh ăn đồ uống quá nóng, quá lạnh hay là thức ăn cứng
– Nghỉ ngơi tốt để vết thương nhanh chóng phục hồi
– Đội ngũ y bác sĩ Nha khoa với hơn 15 năm kinh nghiệm, tận tâm và chu đáo với từng khách hàng
– Hệ thống máy móc thiết bị tân tiến, hiện đại, giúp quá trình nhổ răng trở nên nhẹ nhàng, nhanh chóng
– Tiết kiệm chi phí tối đa cho người bệnh với những ưu đãi hẫn dẫn, áp dụng đồng thời BHYT, BHBL
– Điều dưỡng thân thiện, chuyên nghiệp | thucuc | 1,219 |
Trẻ dị ứng đạm sữa bò: Nên ăn sữa gì và khi nào thì ăn lại được sữa bò?
Trẻ dị ứng đạm sữa bò là tình trạng cơ thể trẻ coi sữa bò là một chất gây hại và sinh ra các phản ứng miễn dịch để chống lại sự xâm nhập của sữa bò. Từ đó, sinh ra các dấu hiệu và triệu chứng có hại.Các biểu hiện của dị ứng đạm sữa bò rất đa dạng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó, để chẩn đoán chính xác cần được khám và đánh giá bởi các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm. Bố mẹ trẻ không nên vội vàng tự ý kết luận con mình bị dị ứng sữa, dẫn đến việc ăn kiêng không phù hợp từ đó ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
1. Trẻ dị ứng đạm sữa bò có thể ăn được sữa gì?
Trẻ dị ứng đạm sữa bò vẫn có thể bú được sữa mẹ
Trẻ dị ứng với đạm sữa bò thông thường vẫn có thể ăn được sữa mẹ. Trong trường hợp không có sữa mẹ hoặc sữa mẹ không đủ, cần bổ xung thêm sữa công thức, trẻ có thể chuyển sang ăn sữa thủy phân hoàn toàn.Sữa thủy phân hoàn toàn là sữa đã được xử lý để làm nhỏ các protein có trong sữa từ đó làm mất đi tính gây dị ứng của sữa. Hơn 90% trẻ dị ứng đạm sữa bò dung nạp với sữa thủy phân hoàn toàn. Trường hợp không dung nạp với sữa thủy phân hoàn toàn, trẻ cần cần ăn loại sữa mà protein đã được chia nhỏ hoàn toàn và đã hoàn toàn mất tính dị nguyên đó là sữa acid amin.Ngoài sữa thủy phân có nguồn gốc protein từ sữa động vật, trẻ dị ứng đạm sữa bò có thể ăn sữa thủy phân hoàn toàn với nguồn gốc protein từ gạo hoặc nguồn protein khác.
2. Trẻ dị ứng đạm sữa bò có ăn được sữa các động vật khác hay sữa giảm dị ứng không?
Trẻ dị ứng đạm sữa bò cũng sẽ dị ứng với sữa dê
Câu trả lời là không, do gần như tất cả các bé đã dị ứng với sữa bò thì sẽ dị ứng với sữa của các động vật khác như sữa dê hay sữa cừu. Nguyên nhân là do trong sữa dê và sữa cừu cũng có chung chất gây dị ứng ở trong sữa bò.Trẻ dị ứng đạm sữa bò cũng sẽ dị ứng với các sản phẩm được chế biến từ sữa bò và các loại sữa động vật khác như sữa chua, bơ, phô mai ...Tương tự như vậy, trong sữa thủy phân một phần hay sữa giảm dị ứng cũng có chứa chất gây dị ứng. Do đó, trẻ dị ứng với đạm sữa bò cũng không ăn được sữa thủy phân một phần.Trẻ đã ăn được sữa thủy phân một phần có nghĩa là trẻ đó không có dị ứng sữa.
3. Trẻ dị ứng đạm sữa bò, khi nào thì ăn lại được sữa bò hay sẽ dị ứng suốt đời?
Bệnh lý dị ứng ở trẻ em nói chung hay dị ứng đạm sữa bò nói riêng là thay đổi theo tuổi. Dị ứng đạm sữa bò thường sẽ hết khi trẻ lớn lên. Thời điểm hết dị ứng đạm sữa bò thay đổi tùy theo thể dị ứng và theo cá thể của trẻ. Nhìn chung, trẻ dị ứng nhanh (dị ứng qua Ig. E) với sữa bò sẽ hết dị ứng sau 5-6 tuổi. Nhóm dị ứng chậm (dị ứng không qua Ig. E) sẽ dung nạp sớm hơn, khoảng sau 2-3 tuổi.Việc phát hiện sớm thời điểm trẻ dung nạp với sữa bò sẽ giúp trẻ nhanh chóng có được chế độ ăn và sinh hoạt như bình thường. Đặc biệt, giúp gia đình và trẻ tự tin cho con đi nhà trẻ và đi học. Do đó, trẻ dị ứng đạm sữa bò cần được thăm khám và theo dõi định kỳ bởi bác sĩ chuyên khoa về dị ứng. Để từ đó đánh giá và tìm thời điểm trẻ dung nạp, cho trẻ ăn lại sữa bò một cách an toàn cũng như đánh giá sự phát triển của trẻ, đặc biệt là đánh giá về hiệu quả dinh dưỡng.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa dị ứng trước khi cho con đi nhà trẻ
4. Cần phải chuẩn bị những gì khi trẻ dị ứng đạm sữa bò chuẩn bị đi nhà trẻ?
Trước tiên, để chuẩn bị cho trẻ dị ứng đạm sữa bò đi nhà trẻ, bạn cần chuẩn bị tâm lý cho con và cho chính gia đình bạn. Cần phải nhắc và tạo thói quen không tự ý ăn đồ ăn lạ, không nhận đồ ăn từ người khác cho trẻ. Luôn chuẩn bị sẵn đồ ăn trong cặp sách của trẻ, để trẻ ăn khi đói.Bạn cần thông báo cho cô giáo và nhà trường, luôn phối hợp chặt chẽ giữa cô giáo và nhà trường để có được bữa ăn phù hợp cho con. Đảm bảo rằng cô giáo và nhà trường biết con bạn dị ứng sữa và biết cách xử trí nếu phản ứng dị ứng xảy ra. Trước khi đi nhà trẻ, bạn nên đi khám chuyên khoa dị ứng để được bác sĩ tư vấn và cung cấp phác đồ xử trí dị ứng để gửi đến nhà trường.Bạn cùng bác sĩ dị ứng, có thể thảo luận để cân nhắc tiến hành điều trị giải mẫn cảm với sữa bò cho trẻ, để trẻ sớm đạt được dung nạp một phần hoặc hoàn toàn với sữa bò. Từ đó, nếu phản ứng dị ứng có xảy ra thì cũng nhẹ hơn và ít nguy hiểm hơn cho trẻ. | vinmec | 987 |
Đục thủy tinh thể có chữa được không?
1. Thủy tinh thể và dấu hiệu bệnh đục thủy tinh thể thường thấy
1.1. Thủy tinh thể là gì?
Thủy tinh thể là một dạng thấu kính trong suốt 2 mặt lồi, chiếm khoảng 1/ 3 công suất khúc xạ của nhãn cầu, được nuôi dưỡng bởi thủy dịch và không chứa mạch máu. Thủy tinh thể có chức năng điều tiết, hội tụ ánh sáng đến võng mạc, từ đó chúng ta có thể nhìn thấy hình ảnh rõ nét nhất. Như vậy chúng ta có thể thấy thủy tinh thể quan trọng như thế nào. Khi mắc bệnh đục thủy tinh thể thì thị lực của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.
Hình ảnh mô phỏng vị trí của thủy tinh thể.
Đục thủy tinh thể là tình trạng rối loạn thị lực, thủy tinh thể không còn trong suốt, ánh sáng khó đi qua và không thể đến võng mạc dẫn đến tình trạng mất dần thị lực. Tình trạng này có thể diễn ra qua nhiều năm do ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh. Tuy nhiên có rất nhiều trường hợp mắc đục thủy tinh thể bẩm sinh. Dù mắc do nguyên nhân nào thì bệnh cũng có các biểu hiện bệnh rất rõ ràng.
1.2. Biểu hiện bệnh đục thủy tinh thể là gì
Dưới đây là một số dấu hiệu điển hình thường thấy và dễ nhận biết của bệnh:
– Nhìn mờ dần: đây là dấu hiệu của việc đang dần mất đi thị giác. Bệnh nhân có dấu hiệu khó nhìn và mỏi mắt khi cố gắng tập trung vào 1 điểm. Tình trạng nhìn mờ dần cũng tùy theo mức độ đục
-Thấy có những điểm đen, đốm đen như ruồi bay trước mắt
– Bệnh nhân cảm thấy chói khi ra nắng, nhạy cảm với ánh nắng
– Nhìn một vật thành nhiều vật
– Màu sắc thủy tinh thể thay đổi tùy theo mức độ đục
– Qua thăm khám có thể thấy những vệt đen trên ánh đồng tử hồng
Dấu hiệu mắt bị đục thủy tinh thể.
Bệnh đục thủy tinh thể không hề gây đau đớn, các dấu hiệu thường không quá rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với mỏi mờ mắt thông thường nên dễ bị bỏ qua. Khi được thăm khám thì các dấu hiệu đã rõ ràng hơn và tình trạng bệnh đã nặng.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Có 2 nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh đục thủy tinh thể:
Thứ nhất là nguyên nhân nguyên phát:
– Do rối loạn gen di truyền khiến các em bé mắc bệnh sớm hơn
– Do tuổi già. Tùy thuộc tốc độ lão hóa của từng người mà người mắc sớm hoặc muộn hơn
Thứ hai là nguyên nhân thứ phát: đục thủy tinh thể bệnh lý:
– Do chấn thương, đụng đập,…
– Đã từng mắc viêm màng bồ đào có nguy cơ mắc đục thủy tinh thể rất cao
– Sử dụng các loại thuốc có hại cho mắt: corticoid, thuốc tâm thần,…
– Do bệnh toàn thân chuyển hóa: đái tháo đường, hạ canxi máu
– Thường xuyên tiếp xúc với các ánh sáng mạnh có hại: tia X, tia tử ngoại,…
Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác có nguy cơ gây bệnh như:
– Mắt thiếu dinh dưỡng. Nồng độ protein của thủy tinh thể cao tất cả các tạng khác trên toàn cơ thể. Protein ở thủy tinh thể chiến 34% nên nếu không được bổ sung đủ chất dinh dưỡng thì thủy tinh thể sẽ đục dần gây mất thị giác
– Làm việc trong môi trường bụi bẩn, ô nhiễm mà không đeo kính bảo hộ, sử dụng thuốc nhỏ mắt, thăm khám mắt định kỳ
Từng đó nguyên nhân đã đủ để thấy rằng bệnh đục thủy tinh thể có thể đến với bất kỳ ai, ở bất kỳ độ tuổi nào. Vì vậy, tất cả chúng ta cần phải chăm sóc đôi mắt thật tốt và không chủ quan với các dấu hiệu nhỏ nhất như mắt nhìn khó. Ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị.
3. Phương pháp điều trị đục thủy tinh thể
Hậu quả của đục thủy tinh thể là rất nghiêm trọng vì vậy nhiều người băn khoăn không biết bệnh đục thủy tinh thể có chữa được không? Hiện nay đã có phương pháp nào chữa bệnh này hiện đại và đem lại kết quả cao cao nhất?
Về điều trị, bệnh đục thủy tinh thể có thể được chỉ định điều trị theo 2 hướng:
– Dùng kính
– Phẫu thuật
Tiên lượng tùy thuộc vào thần kinh mắt của bệnh nhân.
Trường hợp mắc đục thủy tinh thể được phát hiện sớm, bệnh nhân có thể được chỉ định đeo kính kết hợp. Với các trường hợp đục thủy tinh thể nặng, thị lực kém ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày, sẽ được chỉ định mổ. Hiện nay, phẫu thuật Phaco là phương pháp điều trị bệnh đục thủy tinh thể phổ biến và an toàn nhất. Các bác sĩ dùng năng lượng sóng siêu âm tán nhuyễn nhân thủy tinh thể và hút ra ngoài qua đường mổ nhỏ sau đó đặt thủy tinh thể nhân tạo trong bao.
Phương pháp mổ Phaco có các ưu điểm như:
– Đường rạch nhỏ
– Ít ảnh hưởng loạn thị
– Hồi phục nhanh
– Giảm biến chứng viêm màng bồ đào, tăng áp
Đục thủy tinh thể có chữa được không còn gây nhiều băn khoăn cho bệnh nhân.
4. Phòng ngừa nguy cơ mắc đục thủy tinh thể từ sớm
Đục thủy tinh thể hoàn toàn có thể chữa được bằng phương pháp ít gây hại nhưng theo thời gian bạn vẫn có thể mắc căn bệnh này do nhiều nguyên nhân. Vì vậy, ngay từ bây giờ hãy chú ý chăm sóc đôi mắt để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh:
– Thăm khám mắt định kỳ và không chần chừ thăm khám khi có các dấu hiệu bất thường ở mắt
– Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho mắt và dùng thuốc nhỏ mắt tránh tình trạng mắt khô, mỏi
– Dùng kính bảo hộ
– Chú ý vệ sinh tay, mắt giảm nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm kết mạc, viêm màng bồ đào,… Vì đây là một trong số nguyên nhân tăng nguy cơ mắc bệnh
– Người có các bệnh nền như đái tháo đường, tăng áp nên chú ý cập nhật các triệu chứng với bác sĩ để phát hiện bệnh kịp thời. Những bệnh nhân mắc bệnh nền sẽ được chỉ định dùng thuốc hạn chế ảnh hưởng tới thủy tinh thể và giảm nguy cơ mắc bệnh. | thucuc | 1,135 |
Công dụng thuốc Maxxtrude
Thuốc Maxxtrude thuộc nhóm kháng sinh chống nhiễm khuẩn do nấm và vi khuẩn gây ra. Một vài trường hợp bị chống chỉ định sử dụng Maxxtrude nên bạn cần tham khảo trước với bác sĩ để được tư vấn. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu hơn về thuốc Maxxtrude.
1. Công dụng của thuốc Maxxtrude
Thuốc Maxxtrude được sử dụng làm liều cố định để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn cho một vài liệu pháp cụ thể. Những bệnh nhân nhiễm HIV kháng lại retrovirus có thể được chỉ định sử dụng thuốc Maxxtrude để chống viêm. Công dụng của thuốc Maxxtrude sẽ phát huy theo từng cấp độ và phụ thuộc vào tình trạng cụ thể ở mỗi bệnh nhân.Hầu như các trường hợp nhiễm khuẩn do HIV gây ra đều sẽ được ưu tiên sử dụng thuốc Maxxtrude. Ngoài ra, thuốc Maxxtrude cũng được chỉ định để dùng cho các bệnh nhân mắc bệnh viêm gan siêu vi B phát triển tại giai đoạn mãn tính. Trường hợp sử dụng điều trị viêm gan B mãn tính thường xuất hiện ở người trưởng thành có khả năng kháng lại lamivudin.Một vài trường hợp nhiễm khuẩn không thuộc danh mục chỉ định có thể sử dụng thuốc Maxxtrude để điều trị. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì bạn không được tự ý sử dụng thuốc Maxxtrude mà cần phải có chỉ định từ bác sĩ.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxxtrude
Hướng dẫn sử dụng thuốc Maxxtrude sẽ được bác sĩ tư vấn khi tiến hành kê đơn. Chính vì thế, bạn cần ghi nhớ những lời dặn của bác sĩ để đảm bảo sử dụng thuốc đúng cách và mang lại hiệu quả tối đa. Liều dùng của thuốc Maxxtrude ảnh hưởng bởi bệnh lý nền đang mắc và tuổi tác. Để đảm bảo dùng thuốc đúng cách, đúng liều thì bạn có thể tham khảo một số liều dùng thường được chỉ định sau:Trẻ nhỏ dưới tuổi vị thành niên không có liều dùng cụ thể. Các nghiên cứu đánh giá chưa khuyên dùng thuốc Maxxtrude cho trẻ dưới 18 tuổi vì thế đây chỉ là thuốc dự phòng khi thực sự cần thiết.Người trưởng thành được khuyên dùng liều duy nhất 1 viên. Công dụng thuốc có thể tương tác tốt với thực phẩm nên người bệnh thường được khuyên dùng thuốc sau khi ăn.Người cao tuổi tuy không có khuyến cáo nhưng cần lưu ý đặc biệt đối tượng trên 65 tuổi. Với người cao tuổi xác định mắc bệnh lý nền thì cần kiểm tra điều chỉnh lại liều dùng Maxxtrude phù hợp.Bệnh nhân suy thận sẽ điều chỉnh phù hợp với tình trạng thực tế để tránh thuốc khiến tình trạng sức khỏe ở thận trở nên trầm trọng hơn. Liều dùng thông thường sẽ áp dụng cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ với tốc độ thanh thải creatinin đạt 50 - 80ml/ phút.Thuốc Maxxtrude khi sử dụng cần cố gắng điều chỉnh liều dùng và khoảng cách giữa các liều phù hợp. Nếu suy thận ở mức vừa thì nên kiểm tra đánh giá để tránh sai sót trong thời gian điều trị. Khoảng cách giữa các liều dùng được xác định theo tình trạng mỗi bệnh nhân. Vì thế bạn có thể tham khảo khoảng cách 24 - 48 giờ.Nếu không may dùng quá liều thuốc Maxxtrude thì có thể dẫn đến ngộ độc. Trường hợp này cần lập tức đến bệnh viện để được xử trí kịp thời.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Maxxtrude
Thuốc Maxxtrude có thể gây ra dị ứng hay mẫn cảm với mọi thành phần cấu tạo. Dị ứng ở mỗi bệnh nhân không có quy định chung nên cần đánh giá chi tiết trước khi dùng. Đặc biệt là bệnh nhân đã từng có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc được ghi nhận trước đó thì càng cần thận trọng.Phụ nữ khi đang cho con bú hoặc trong giai đoạn mang thai không nên dùng thuốc Maxxtrude. Tuy rằng các kết quả chưa phát hiện dấu hiệu nào bất lợi cho sức khỏe của người phụ nữ nhưng bạn nên lưu ý không tự ý dùng bất kỳ thuốc nào vì trẻ nhỏ có nguy cơ hấp thụ thuốc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài.Bệnh nhân gặp vấn đề tăng sinh mô mỡ cần thận trọng khi dùng thuốc Maxxtrude. Trước và trong khi dùng thuốc nên theo dõi xương để phòng chống gãy xương. Nếu gặp vấn đề về xương thì có thể bổ sung canxi từ sớm để đảm bảo sức khỏe xương được duy trì.
4. Phản ứng phụ của thuốc Maxxtrude
Ở liều điều trị, thuốc Maxxtrude được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Maxxtrude, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đầy hơi;Khó tiêu;Chán ăn;Viêm tụy;Giảm phốt phát huyết;Nổi ban trên da;Chóng mặt;Mất ngủ;Trầm cảm;Suy nhược cơ thể;Tăng men gan;Tăng huyết áp.Một số phản ứng phụ khác chưa hoặc ít xuất hiện không được để cập. Bạn nên chủ động phòng tránh để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
5. Tương tác với thuốc Maxxtrude
Maxxtrude có thể gây ảnh hưởng đến những loại thuốc thúc đẩy chuyển hóa men gan. Tuy chưa đánh giá rõ mức độ nguy hiểm nhưng nên tránh sử dụng chung với nhau đề đảm bảo công dụng và hạn chế tối đa những phản ứng phụ nguy hiểm.Người bệnh không sử dụng Maxxtrude cùng các loại thuốc được xác định chuyển hóa đào thải qua thận. Sự cạnh tranh cùng đào thải qua thận có thể dẫn đến quá tải làm chức năng thận suy yếu.Bệnh nhân nhiễm HIV khi dùng thuốc Maxxtrude nên tham khảo trước với bác sĩ để tránh các loại thuốc ức chế điều trị HIV gây nguy hiểm đến sức khỏe.Phụ nữ đang sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết nên lưu ý nếu được chỉ định Maxxtrude. Đặc biệt là thuốc tránh thai có thể ảnh hưởng đến công dụng Maxxtrude.Đây là những phỏng đoán để bệnh nhân phòng ngừa. Hiện tại những tương tác của thuốc Maxxtrude vẫn chưa được đánh giá tổng thể mà chỉ đánh giá trên từng cá thể.Thuốc Maxxtrude không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc bạn nên tham khảo thêm tư vấn từ bác sĩ để được hướng dẫn và chỉ định liều lượng. | vinmec | 1,094 |
Chữa sỏi thận tại nhà – đã không khỏi lại còn rước thêm họa
Ngại đi khám, bận rộn đủ đường, chữa tại nhà vừa đơn giản vừa đỡ tốn kém…” là những lý do muôn thuở để người mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu không đến bệnh viện.
Tự ý chữa sỏi thận tại nhà bằng thuốc nam, thuốc bắc, thuốc lá… là lựa chọn của nhiều người bệnh
“Nuôi” sỏi bằng thuốc lá không rõ nguồn gốc
Bệnh nhân nhập viện với cơn đau liên tục trong nhiều giờ ở vùng lưng lan xuống mạn sườn dưới, khi thực hiện các xét nghiệm và chụp chiếu liên quan thì phát hiện sỏi đã to đến gần 40mm, chức năng thận chỉ còn 50%. Được biết, bệnh nhân mắc sỏi hàng chục năm trời nhưng vẫn kiên trì với những phương thuốc lá được cho là trị sỏi “thần kỳ” từ một địa chỉ nổi tiếng được nhiều người giới thiệu.
Đáng tiếc là những trường hợp như trên không hề hiếm gặp. Bởi xu hướng của nhiều người mắc sỏi tiết niệu là lên mạng tìm hiểu các phương thuốc dân gian, thuốc lá dễ dùng với mong muốn làm tiêu tan sỏi. Tuy nhiên cần biết rằng một vài loại nguyên liệu trong các bài thuốc chỉ có tác dụng lợi tiểu, giảm bớt các triệu chứng khó chịu chứ không thể làm sạch sỏi. Chưa kể những phương thuốc không rõ nguồn gốc trong quá trình sao tẩm, bảo quản có thể chứa những chất độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe thậm chí là trầm trọng thêm tình trạng sỏi.
Sạch sỏi hết đau – phải nhờ chuyên gia
Thay vì phải lo lắng, hoang mang giữa vô vàn những thông tin, bài thuốc trị sỏi… chẳng rõ đúng – sai thì lựa chon đúng đắn nhất là khám với bác sĩ chuyên khoa. Chỉ có các bác sĩ được đào tạo chuyên môn bài bản, giàu kinh nghiệm mới có thể kiểm tra chính xác tình trạng sỏi và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất.
Việc điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu hiện nay đã có nhiều thay đổi Bác sĩ Huyên chia sẻ: “Sỏi to hay sỏi nhỏ giờ đây cũng đều cũng có những phương pháp cực kỳ khoa học và ít đau, ít xâm lấn và an toàn hơn xưa rất nhiều. Người bệnh không cần phải sợ là phải mổ đau mới loại bỏ được sỏi.”
Sỏi nhỏ có thể kết hợp điều trị nội khoa và điều chỉnh chế độ ăn uống, vận động phù hợp
Khi sỏi tiết niệu ở kích thước bé, dưới 5mm và đường hệ tiết niệu thông thoáng thì sỏi có thể ra ngoài theo đường tự nhiên. Bác sĩ sẽ tư vấn chế độ ăn uống, vận động, sử dụng một số loại thuốc giãn cơ, giảm đau và chống viêm, uống thật nhiều nước để sỏi dễ dàng ra ngoài theo đường tiểu. Sỏi lớn hơn không thể tự ra ngoài cũng có thể sử dụng các phương pháp tán sỏi công nghệ cao để tán vỡ sỏi mà không cần mổ mở đau đớn. Ví dụ tán sỏi ngoài cơ thể chỉ mất 30 – 35 phút nằm trên máy tán sỏi, tán xong là có thể về nhà ngay mà không đau đớn gì. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ là giải pháp ưu việt cho sỏi lớn và cứng, chỉ có một vết trích nhỏ trên lưng để tạo “đường hầm” tiếp cận với viên sỏi và bắn vỡ nó nên hầu như không để lại sẹo như mổ mở..v..v.
“Sỏi càng nhỏ thì chữa càng dễ, càng nhanh và đỡ tốn kém. Như bệnh nhân sỏi thận uống thuốc nam lâu năm mà tôi đề cập ở trên do sỏi đã quá lớn nên không thể can thiệp bằng phương pháp tán sỏi được nữa mà phải mổ để lấy sỏi. Sức khỏe và chức năng thận không thể hồi phục như trước. Nên đừng bao giờ chủ quan với sỏi tiết niệu.” Bác sĩ Huyên nhấn mạnh.
Bệnh nhân sỏi tiết niệu được bác sĩ CKII Phạm Huy Huyên trực tiếp giải đáp thắc mắc
Hội đàm cũng quy tụ rất nhiều bác sĩ hàng đầu thuộc các lĩnh vực như Tim mạch, Gan mật, Tiêu hóa, Cơ xương khớp…. Đây là cơ hội tuyệt vời để khách tham dự được đánh giá toàn diện tình trạng sức khỏe bản thân.
Nếu quý vị quan tâm, vui lòng gọi 1900 5588 96 để tham gia và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn như: Miễn phí khám sỏi tiết niệu, chi phí tán sỏi giảm 20%, tặng voucher khám chữa bệnh đa lĩnh vực như xương khớp, đo thính lực. Đặc biệt là phần bốc thăm may mắn quà tặng đến hơn 16.000.000 đồng chỉ có trong ngày 18/11. | thucuc | 825 |
10 thực phẩm đốt cháy calo nhiều hơn bạn nghĩ
Chứa capsaicin, ớt làm cho cơ thể đốt cháy nhiều calo ngay lập tức sau khi ăn. Táo xanh rất giàu chất xơ giúp tăng cường cảm giác no, giảm đói, có lợi cho việc giảm cân.
1. Súp lơ
100 g súp lơ chứa 25 calo.
Súp lơ từ lâu là thực phẩm thân thiết của những người ăn kiêng
vì không chứa chất béo, có nhiều vitamin C. Súp lơ ăn sống hoặc hấp sơ còn độ giòn đòi hỏi thời gian nhai lâu hơn có thể giúp bạn nhanh có cảm giác no.
"Súp lơ chứa nguồn chất xơ và vitamin K tuyệt vời", chuyên gia dinh dưỡng Daisy Connor
cho biết.
2. Cần tây
100 g chứa 16 calo, cần tây
là sự lựa chọn của hầu hết những người ăn kiêng. Khoảng 75% cần tây là nước, 25% còn lại là chất xơ. Hàm lượng nước cao trong cần tây giúp đốt cháy calo nhiều hơn.
3. Thịt nạc
100g thịt lợn nạc chứa 145 calo, 100 g chân gà tây chứa 144 calo, 100 g ức gà chứa 172 calo.
Hệ tiêu hóa phải làm việc nhiều khi ăn những loại thực phẩm này, làm tăng tỷ lệ trao đổi chất, giúp bạn đốt cháy calo nhiều hơn.
Các loại thịt nạc như thịt lợn, gà tây cung cấp nguồn protein tuyệt vời. Cơ thể mất nhiều năng lượng để tiêu hóa protein thịt hơn là để tiêu hóa carbohydrate. Đó là lý do tại sao chế độ ăn kiêng giàu protein như Atkins được nhiều người áp dụng.
Ngoài ra, các loại thịt nạc có năng lượng lớn, giữ được cảm giác no trong thời gian dài, giúp bạn không ăn nhiều như bình thường. Do đó, dù chứa nhiều calo hơn so với các thực phẩm khác, chúng vẫn là thực phẩm hiệu quả đốt cháy calo.
4. Cà chua
100 g có chứa 18 calo, đây là thực phẩm cần sử dụng trong nhiều món ăn nên cà chua thường xuyên có trong chế độ ăn uống. Lợi ích sức khỏe của cà chua tăng cường khi được nấu chín.
Các nhà khoa học cho rằng, cà chua nấu chín có thể có các lợi ích tương tự như statin cho bệnh nhân chiến đấu chống lại tình trạng cholesterol cao hay huyết áp cao, chứa chất oxy hóa giúp làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ.
5. Đu đủ
100g đu đủ chứa 43 calo.
Bạn có thể ăn nhiều đu đủ mà không lo có quá nhiều calo. Đu đủ có lượng vitamin C dồi dào,
chất chống oxy hóa beta-cryptoxanthin, giảm nguy cơ viêm đa khớp.
Sợi đu đủ cũng rất tốt cho việc chống táo bón và giữ cholesterol ổn định.
6. Dưa chuột
100g có chứa 16 calo,
chứa chủ yếu là nước, dưa chuột còn là một nguồn vitamin C tuyệt vời và có thể làm giảm mức độ cao của phản ứng viêm trong cơ thể.
7. Măng tây
100g có chứa 20 calo.
Là thực phẩm giúp thanh lọc cơ thể, chứa các chất lợi tiểu giúp loại bỏ độc tố. Măng tây còn giúp tăng tỷ lệ trao đổi chất, là thực phẩm lý tưởng cho phụ nữ mang thai, chống viêm.
8. Ớt
100 g có chứa 40 calo, chứa capsaicin, ớt có khả năng thúc đẩy tỷ lệ trao đổi chất, do đó làm cho cơ thể đốt cháy nhiều calo ngay lập tức sau khi ăn chúng.
Lượng calo chứa trong ớt là không đáng kể nên khi ăn, chúng sẽ đốt cháy nhiều calo hơn lượng tiêu thụ. Thêm ớt vào thức ăn có thể giúp kiềm chế sự thèm ăn.
9. Táo
100 g táo chứa 52 calo.
Đối với những người muốn giảm cân, táo là thức ăn khá hoàn hảo.
Táo xanh rất giàu chất xơ
giúp tăng cường cảm giác no, giảm đói và có lợi cho việc giảm cân.
"Táo có chứa rất nhiều chất xơ, chỉ số đường huyết thấp hơn so với nhiều loại trái cây khác", bà Connor giải thích.
10. Cà phê
Với hàm lượng calo cực kỳ thấp, cà phê có thể kích thích sự đốt cháy chất béo. Tuy nhiên, nếu
thêm đường, xirô hoặc sữa sẽ làm cho hàm lượng calo một cốc cà phê tăng cao. Vì vậy, nếu bạn đang cố gắng giảm cân cần cân nhắc việc pha chế thêm các chất khác.
Đồ uống này cũng có thể làm giảm cảm giác thèm ăn. | medlatec | 732 |
Dùng thuốc tránh thai hàng ngày kinh nguyệt thất thường có sao không?
Thưa bác sĩ! Cháu có em bé được 4 tháng thì có kinh trở lại. Cháu đã sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày vào tháng thứ 5 nhưng từ lúc cháu sử dụng thuốc tới giờ, kinh nguyệt của cháu ra rất ít và chỉ 2 ngày là hết sạch. Cháu muốn hỏi kinh ít có phải do thuốc tránh thai gây ra không và điều này có ảnh hưởng gì không? ( ). Dùng thuốc tránh thai hàng ngày kinh nguyệt thất thường có sao không
Trả lời:
1. Thuốc tránh thai làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt
Thuốc tránh thai hàng ngày có thể khiến kinh nguyệt không đều
Thuốc tránh thai hàng ngày có tác dụng phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn xảy ra. Đây là một trong những biện pháp tránh thai được rất nhiều chị em lựa chọn, hiệu quả tránh thai của phương pháp này đạt tới 99%.
Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc tránh thai, chị em có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc như: đau đầu, chóng mặt, kinh nguyệt không đều,… Cũng có trường hợp không hề ảnh hưởng gì.
Vì thế, ở trường hợp của bạn kinh nguyệt ít và ra ít hơn sau khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày cũng là một nguyên nhân. Điều này hoàn toàn bình thường vì đó chỉ là tác dụng phụ của thuốc nhằm thay đổi quá trình rụng trứng và làm giảm khả năng thụ thai.
Bạn hoàn toàn có thể tiếp tục áp dụng phương pháp này trong việc tránh thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, bạn nên chú ý thăm khám sức khỏe, khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra, không tốt cho sức khỏe của bạn.
Thuốc tránh thai hàng ngày là biện pháp tránh thai hiệu quả
2. Lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày
Khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
Nhưng cần được uống điều độ hàng ngày
Xem thêm
>> Nguyên nhân kinh nguyệt ra ít ở tuổi dậy thì
> Nguyên nhân hiện tượng máu kinh loãng | thucuc | 384 |
Tổng chi phí điều trị thai ngoài tử cung hết bao nhiêu?
Mang thai ngoài tử cung là điều mà không phụ nữ nào mong muốn. Khi gặp phải tình trạng này bắt buộc phải điều trị sớm bằng cách lấy khối thai ra để không ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của mẹ bầu. Vậy chi phí điều trị thai ngoài tử cung là bao nhiêu, có đắt không?
1. Vì sao lại xảy ra mang thai ngoài tử cung?
Mang thai ngoài tử cung là tình trạng mà bào thai làm tổ cũng như phát triển ở bên ngoài tử cung như là ở ổ bụng, vòi trứng… Với những trường hợp này, cần đình chỉ thai kỳ sớm nhất có thể để không gây ra các hệ lụy nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người mẹ.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mang thai ngoài tử cung như là: người mẹ bị viêm tắc vòi trứng; đã từng can thiệp tại vòi trứng, nạo phá thai, phẫu thuật vòi trứng, phẫu thuật vùng chậu, bị u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung hay từ khi sinh ra đã bị tắc nghẽn vòi trừng. Đối với những mẹ không may bị thai ngoài tử cung vẫn có khả năng mang thai ở những lần tiếp theo. Tuy nhiên, mẹ cần phải đảm bảo chắc chắn rằng đã xác định được chính xác nguồn gốc nguyên nhân và điều trị dứt điểm.
Thai ngoài tử cung là tình trạng mà bào thai làm tổ cũng như phát triển ở bên ngoài tử cung
2. Những phương pháp điều trị thai ngoài tử cung hiện nay
Khi nghĩ đến mang thai ngoài tử cung, thông thường chúng ta sẽ nghĩ đến phương pháp điều trị bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, trên thực tế thì lại không hoàn toàn như vậy. Phương pháp và chi phí điều trị thai ngoài tử cung sẽ cần phải phụ thuộc vào sức khỏe hiện tại của mẹ và tình trạng phát triển của bào thai. Hiện có 3 phương pháp điều trị được áp dụng cho thai ngoài tử cung đó là điều trị bằng thuốc, phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mổ mở.
2.1 Những trường hợp điều trị bằng thuốc
Đối với những mẹ bầu được bác sĩ phát hiện ra tình trạng mang thai ngoài tử cung sớm, khi thai còn bé, chưa có hiện tượng vỡ và kích thước đường kính túi thai không vượt quá 3.5cm thì thường sẽ chỉ định sử dụng thuốc. Phương thức điều trị này được tiến hành bằng cách tiêm một loại thuốc vào trong khối thai với mục đích khiến cho khối thai tự tiêu đi mà không cần phải tiến hành phẫu thuật đưa ra ngoài. Phương pháp này có ưu điểm là:
– Tránh việc phải thực hiện phẫu thuật.
– Không cần nằm viện, có thể nghỉ ngơi tại nhà.
– Không cần phải cắt bỏ vòi trứng, giúp bảo toàn được khả năng làm mẹ.
– Thực hiện đơn giản, tỉ lệ thành công cao.
Bên cạnh đó còn có những nhược điểm như:
– Cần phải siêu âm, xét nghiệm thường xuyên để theo dõi sự phát triển của túi thai và lượng Beta HCG trong máu.
– Có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc như buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy…
– Nếu phương pháp điều trị bằng thuốc thất bại thì vẫn cần thực hiện phẫu thuật.
Với khối thai còn bé, chưa có hiện tượng vỡ và kích thước đường kính túi thai không vượt quá 3.5cm thì thường sẽ chỉ định sử dụng thuốc để điều trị thai ngoài tử cung
2.2 Những trường hợp điều trị bằng nội soi
Phương pháp này sẽ được áo dụng cho những mẹ bầu có khối thai đã lớn những chưa bị vỡ. Tuy nhiên, có một số yêu cầu mẹ cần phải đáp ứng để đủ điều kiện tiến hành phẫu thuật nội soi đó là cần có thể trạng tốt, tình trạng sức khỏe đang trong mức ổn định, đang không sử dụng thuốc hay điều trị bất kỳ bệnh lý gì bằng thuốc.
Thời gian tiến hành phẫu thuật nội soi diễn ra khá nhanh chóng và bác sĩ sẽ tiến hành tạo 3,4 đường mổ với kích thước từ 0,5-1cm. Điều này giúp cho người mẹ không bị lộ ra vết mổ gây mất tính thẩm mỹ cũng như thời gian hồi phục cũng nhanh chóng hơn. Ngoài ra phương pháp này còn có ưu điểm là không cần nằm viện lâu, chi phí thực hiện thấp, có thể bảo tồn ống dẫn trứng nếu có nhu cầu sinh con. Bên cạnh đó còn có nhược điểm là vẫn có thể xảy ra dính vòi trứng sau phẫu thuật.
2.3 Những trường hợp điều trị bằng phẫu thuật mổ hở bụng
Đây là phương pháp duy nhất khi khối thai đã lớn và bị vỡ gây nên tình trạng chảy máu ồ ạt, không thể tiến hành phẫu thuật nội soi. Với phương pháp phẫu thuật mổ mở thì sau khi thực hiện nữ giới sẽ thấy đau hơn mổ nội soi, đồng thời có nguy cơ dính vùng bụng sau khi mổ.
Thời gian hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật mổ mở cũng lâu hơn so với nội soi và kéo dài khoảng 3-5 ngày nằm theo dõi tại viện. Thời gian hồi phục hoàn toàn ước tính khoảng 4-6 tuần. Khi phải thực hiện mổ mở, trong thời kỳ hồi phục vết mổ bạn nên đặc biệt chú trọng vào cách sinh hoạt, vệ sinh cá nhân cũng như thực phẩm ăn uống để tránh gây nhiễm trùng vết mổ.
Khi mà khối thai đã lớn và bị vỡ gây nên tình trạng chảy máu ồ ạt sẽ phải phẫu thuật mổ mở
3. Chi phí điều trị thai ngoài tử cung hết bao nhiêu?
Còn đối với chi phí của từng phương pháp điều trị sẽ nằm trong khoảng tiền dao động như sau:
Chi phí điều trị sẽ cần phải phụ thuộc vào phương pháp điều trị và tình trạng cụ thể của nữ giới
– Bệnh viện được trang bị các thiết bị tiên tiến, công nghệ mới.
– Phác đồ điều trị tối ưu, hiệu quả.
– Đội ngũ bác sĩ Sản khoa giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trực tiếp thăm khám, điều trị.
– Phòng mổ vô khuẩn 1 chiều hiện đại. | thucuc | 1,102 |
Viêm giác mạc mạn tính
Viêm giác mạc, gồm viêm loét giác mạc và viêm giác mạc nhu mô là những tổn thương của giác mạc do nhiều nguyên nhân gây ra.
Lê Nguyên Dương (Nghệ An)
Viêm loét giác mạc là một bệnh rất nguy hiểm vì nó sẽ để lại những di chứng vĩnh viễn như sẹo giác mạc, teo nhãn, lồi mắt cua và làm mất một phần hoặc toàn bộ thị lực. Việc phát hiện và điều trị sớm bệnh viêm loét giác mạc sẽ giúp giảm hoặc ngăn được di chứng và giúp cải thiện thị lực.
Viêm giác mạc, gồm viêm loét giác mạc (viêm nông) và viêm giác mạc nhu mô (viêm giác mạc sâu) là những tổn thương của giác mạc do nhiều nguyên nhân gây ra như: Chấn thương gây rách, xước giác mạc, dị vật tác động (lông xiêu, lông quặm, sạn vôi... ), mở đường cho vi sinh vật xâm nhập vào tổ chức giác mạc, gây tổn thương hoại tử tổ chức. Nhưng, nguyên nhân chính gây viêm giác mạc chính là vi khuẩn (như tụ cầu, trực khuẩn mủ xanh, cầu khuẩn lậu) và virut (như virut Adeno ban đầu gây viêm kết mạc cấp, nếu sau 7 - 10 ngày chưa khỏi thì dễ gây tổn thương giác mạc; virut Herpes).
Viêm loét giác mạc do nấm ít gặp nhưng cũng là mặt bệnh mà việc điều trị còn khó khăn và dễ gây biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, còn có thể gặp viêm giác mạc do hở mi, do sẹo, do liệt thần kinh, do miễn dịch dị ứng, rối loạn chuyển hóa, viêm loét giác mạc do suy dinh dưỡng khô mắt, thiểu tiết nước mắt... | medlatec | 288 |
Bị tắc vòi trứng có chữa được không?
Bị tắc vòi trứng có chữa được không là luôn là nỗi băn khoăn, sự lo lắng của các chị em khi không may bị tắc vòi trứng. Bệnh tuy không nguy hiểm nhanh chóng tới tính mạng nhưng lại gây nhiều ảnh hưởng tới khả năng sinh sản.
1. Dấu hiệu nhận biết hiện tượng tắc ống dẫn trứng
Tắc vòi trứng hay còn được biết đến với tên gọi tắc ống dẫn trứng là một bệnh thường gặp ở những phụ nữ đã từng quan hệ tình dục. Ống dẫn trứng là bộ phận có kích thước nhỏ, nhiều lông tua, nơi để tinh trùng gặp trứng và phát triển thành hợp tử. Trong trường hợp ống dẫn trứng bị tắc sẽ cản trở việc tinh trùng gặp trứng, gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Hoặc nếu tinh trùng có gặp được trứng để thụ tinh thì hợp tử cũng khó di chuyển vào tử cung làm tổ được, mà sẽ làm tổ ngay tại vòi trứng – gây nên tình trạng chửa ngoài tử cung. Chửa ngoài tử cung vô cùng nguy hiểm bởi nó có thể gây tình trạng vỡ vòi trứng, chảy máu ồ ạt vào ổ bụng, sản phụ mất nhiều máu và tử vong.
Nếu nhận thấy bản thân có một số triệu chứng sau thì khả năng cao là chị em đã mắc bệnh:
– Rối loạn kinh nguyệt kéo dài:
Ngoài các nguyên nhân cơ bản như chế độ ăn uống hay sinh hoạt không hợp lý, rối loạn kinh nguyệt cũng có thể là biểu hiện khi ống dẫn trứng gặp vấn đề dẫn tới hoạt động của buồng trứng bị ảnh hưởng. Đặc biệt nếu như hiện tượng này xuất hiện kèm theo máu kinh ra với tần suất bất thường, thậm chí có mùi hôi, tanh thì chị em nên đi thăm khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
– Thường xuyên có cảm giác khó chịu ở vùng bụng, cứng bụng:
Các cơn đau xuất hiện là dấu hiệu cảnh báo ống dẫn trứng bị tắc. Đáng chú ý là hầu như các cơn đau này đều có xu hướng lan rộng ra ổ bụng do đó người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi. Lâu dần có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của chị em.
– Có thai ngoài tử cung: Khi ống dẫn trứng bị tắc gây cản trở đến quá trình thụ thai dẫn đến hiện tượng khó thụ thai hay thai ngoài tử cung.
Ngoài ra, hiện tượng này còn có thể đi kèm một số triệu chứng khác như: Âm đạo tiết nhiều dịch, cảm giác đau đớn khi quan hệ tình dục, cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi…
2. Tắc vòi trứng có điều trị được hay không?
Tắc vòi trứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản. Vậy căn bệnh này có chữa được hay không?
Tuy vậy, chị em không cần phải quá lo lắng bởi hiện nay, y học ngày càng phát triển đã mở ra nhiều phác đồ điều trị hiệu quả. Hai hướng điều trị chủ yếu hiện nay là điều trị nội khoa và điều trị can thiệp ngoại khoa.
2.1 Điều trị tắc vòi trứng bằng phương pháp nội khoa
Cần lưu ý rằng phương pháp này chỉ được sử dụng đối với những trường hợp đã xác định được nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn và viêm nhiễm gây ra. Nhìn chung đây là phương pháp chữa bệnh nhẹ nhàng và đơn giản nhất. Nhờ việc sử dụng thuốc làm kháng viêm, tiêu viêm, các vi khuẩn sinh sôi trong ống dẫn trứng có thể bị tiêu diệt giúp bệnh điều trị thành công.
Tuy nhiên lưu ý phương pháp này chỉ phù hợp với những bệnh nhân ở giai đoạn đầu. Nói cách khác, khi bệnh đã tiến triển nặng hơn bắt buộc phải sử dụng đến phẫu thuật.
Nhờ việc sử dụng thuốc làm kháng viêm, tiêu viêm, các vi khuẩn sinh sôi trong ống dẫn trứng có thể bị tiêu diệt qua đó giúp thông tắc ống dẫn trứng
2.2. Điều trị tắc vòi trứng bằng phương pháp ngoại khoa
Ngoại khoa là phương pháp can thiệp bằng phẫu thuật nội soi để giải phóng những đoạn bị tắc nghẽn ở vòi trứng do mô sẹo hoặc các chất tiết gây kết dính. Nếu ống dẫn trứng bị dính quá mức, bị tắc quá nhiều hoặc có 1 đoạn bị hư tổn thì bác sĩ có thể loại bỏ phần này, sau đó nối hai đoạn ống dẫn trứng khỏe mạnh vào nhau.
Phẫu thuật nội soi là phương pháp thường được sử dụng để điều trị tắc ống dẫn trứng
Khả năng mang thai của chị em sau khi phẫu thuật nội soi thông tắc ống dẫn trứng sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của sự tắc nghẽn, tuổi tác và chất lượng tinh trùng của người chồng. | thucuc | 852 |
Xuất tinh ra máu có nguy hiểm không và nguyên nhân do đâu?
Tinh dịch bình thường có màu trắng đục, bao gồm tinh trùng mang thông tin di truyền của nam giới hòa lẫn trong tinh dịch. Sự xuất hiện của máu trong tinh dịch là tình trạng bất thường khiến nhiều nam giới lo lắng, đây có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý. Vậy xuất tinh ra máu có nguy hiểm không và nguyên nhân là do đâu?
1. Xuất tinh ra máu là gì và cách xác định xuất tinh ra máu cho bệnh lý
Tinh dịch bình thường khi xuất ra có màu trắng đục như sữa, hơi đặc dính nhẹ. Do chế độ ăn uống hoặc một số yếu tố tác động, tinh dịch có thể chuyển sang màu vàng ngà. Xuất tinh ra máu khi tinh dịch màu hồng, đỏ nhận thấy bằng mắt thường hoặc có sợi máu, đốm máu nhỏ. Đôi khi xuất tinh ra máu thì tinh dịch có màu nâu do máu đã hòa lẫn từ lâu và ngả màu.
Không phải tất cả các trường hợp xuất tinh ra máu đều nhận thấy bằng mắt thường. Khi lượng máu trong tinh dịch quá ít, chỉ có xét nghiệm tinh dịch tìm dấu vết hồng cầu và tế bào máu mới có thể phát hiện.
Tình trạng xuất tinh ra máu thường không kéo dài lâu và thường tự khỏi sau một vài ngày, tuy nhiên có thể tái phát nếu nguyên nhân gây ra chưa được khắc phục.
Khi phát hiện tình trạng xuất tinh ra máu, để kiểm tra và tìm nguyên nhân dễ dàng hơn, người bệnh nên tiếp tục theo dõi tần suất xuất hiện và các bất thường liên quan. Đặc biệt các triệu chứng đi kèm sau có thể báo hiệu nguy cơ bệnh lý như:
Tiểu buốt.
Sốt nhẹ.
Cảm giác đau khi xuất tinh.
Máu đồng thời lẫn trong nước tiểu.
Hiện tượng đau, sưng ở vùng tinh hoàn, bẹn, bìu.
Đau bụng dưới.
Đau lưng dưới.
2. Bác sĩ Nam khoa giải đáp: Xuất tinh ra máu có nguy hiểm không?
Hầu hết các trường hợp xuất tinh ra máu không phải do bệnh lý nghiêm trọng, nhất là xảy ra ở nam giới dưới 40 tuổi và không đi kèm triệu chứng bất thường khác. Mức độ nguy hiểm của tình trạng xuất tinh ra máu còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra, đôi khi việc xác định nguyên nhân là không dễ dàng.
Cụ thể, những nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng khi xuất hiện triệu chứng xuất tinh ra máu như sau:
Viêm nhiễm đường sinh dục hoặc đường tiết niệu
Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất tinh ra máu, tình trạng viêm nhiễm này có thể xảy ra ở nhiều bộ phận khác nhau của hệ sinh sản nam, phổ biến nhất là viêm đường dẫn tinh, viêm túi tinh, viêm niệu đạo,...
Sự tấn công của vi khuẩn gây tổn thương niêm mạc, kích thích viêm dẫn tới xung huyết và phù nề. Khi đó, tác động lực nhỏ có thể gây vỡ mạch máu và chảy máu, máu lẫn trong tinh trùng theo đường vận chuyển ở túi tinh, niệu đạo hay tuyến tiền liệt sẽ gây ra tình trạng xuất tinh ra máu.
Đây không phải là bệnh lý quá nguy hiểm, điều trị viêm nhiễm sớm thường không để lại biến chứng gì, tình trạng xuất tinh ra máu cũng biến mất.
Tổn thương do thủ thuật y tế
Chấn thương gây chảy máu bộ phận bên trong liên quan có thể khiến máu trộn lẫn với tinh dịch và gây xuất tinh ra máu. Tổn thương này có thể đến từ các kỹ thuật như xạ trị ung thư tuyến tiền liệt, sinh thiết tuyến tiền liệt, đặt dụng cụ niệu đạo, thủ thuật cắt tinh hoàn, thắt ống dẫn tinh,… Đa phần trường hợp xuất tinh ra máu này không nguy hiểm, khi tổn thương phục hồi, máu sẽ không còn xuất hiện bất thường nữa.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là tình trạng máu máu nhỏ nối từ cổ bàng quang đến sau niệu đạo bị nở rộng, việc xuất tinh khiến niệu đạo co thắt mạnh dẫn đến đứt tĩnh mạch nhỏ. Máu theo các đường này chảy ra ngoài lẫn với tinh dịch.
Ung thư
Ung thư ở các bộ phận sinh dục và tiết niệu đều có thể gây ra tình trạng xuất tinh có máu. Đây là những bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị, nếu không có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như tính mạng của người bệnh.
Bệnh lý liên quan khác
Đôi khi xuất tinh ra máu là triệu chứng của các rối loạn hoặc bệnh lý toàn thân như: chứng máu khó đông, rối loạn đông máu, bệnh bạch cầu, viêm gan mạn tính, xơ gan,…
Như vậy, xuất tinh ra máu có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra, khi điều trị từ nguyên nhân, triệu chứng này cũng không còn xuất hiện.
3. Chẩn đoán nguyên nhân và điều trị xuất tinh ra máu
Chẩn đoán xuất tinh ra máu cần đạt được 2 mục tiêu: xác định mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây bệnh. Các phương pháp thường dùng trong chẩn đoán là:
Thăm hỏi và khám thực thể: Nhận biết bất thường liên quan.
Xét nghiệm bệnh tình dục: Loại trừ nguy cơ chảy máu khi xuất tinh do bệnh lý đường tình dục.
Kiểm tra tuyến tiền liệt.
Xét nghiệm nước tiểu phát hiện nhiễm trùng và bất thường khác.
Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh: siêu âm tinh hoàn, siêu âm ổ bụng, hệ tiết niệu.
Xét nghiệm tinh dịch đồ: đánh giá màu sắc tinh dịch.
Siêu âm qua ngả trực tràng: Tìm kiếm và chẩn đoán ung thư, khối u bất thường.
Dựa vào nguyên nhân được chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định điều trị thích hợp. Nếu nguyên nhân do chấn thương, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi và tiếp tục theo dõi. Một số biện pháp đơn giản như vệ sinh, chườm đá, dùng thuốc giảm đau có thể cải thiện triệu chứng liên quan. Nếu xuất tinh ra máu tiếp tục xuất hiện cùng triệu chứng nặng hơn, hãy tới khám kiểm tra lại.
Nếu nguyên nhân gây xuất tinh ra máu là nhiễm trùng, bạn cần điều trị bằng thuốc kháng sinh, kháng viêm. Phẫu thuật là cần thiết trong các trường hợp tắc nghẽn đường sinh dục do sỏi bàng quang hay khối u. Nguy hiểm nhất là bệnh ung thư, cần điều trị sớm và tích cực ngăn ngừa khối u lớn di căn.
Xuất tinh ra máu có nguy hiểm không? Muốn trả lời câu hỏi này, cần dựa trên triệu chứng và nguyên nhân để đánh giá, điều trị có thể là cần thiết nếu nguyên nhân do bệnh lý hoặc bất thường cấu trúc. | medlatec | 1,157 |
Hỗ trợ điều trị bệnh tê chân tay nhờ các bài tập đơn giản
Có thể nói, bệnh tê chân tay là một trong những bệnh lý con người hay gặp phải. Khi mắc bệnh sinh hoạt và công việc thường bị ảnh hưởng rất nhiều. Vì thế, người bệnh luôn mong muốn tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Một lời khuyên nhỏ đó là: bệnh nhân bị tê tay chân có thể thực hiện một số bài tập, kết hợp chế độ ăn uống hợp lý để mau chóng khỏi bệnh.
1. Nguyên nhân gây bệnh tê chân tay
Đầu tiên, chúng ta cần hiểu được những tác nhân nào gây bệnh tê chân tay ở con người, từ đó ta mới tìm ra phương pháp điều trị bệnh hiệu quả cùng chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất.
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến con người bị tê bì chân tay, song các bác sĩ đã chỉ ra 3 nguyên nhân chính, đó là tê bì tay chân do sinh lý và do bệnh lý. Trong đó, hầu hết mọi người bị tê tay, tê chân là do yếu tố sinh lý.
1.1. Nguyên nhân sinh lý
Cụ thể, trong cuộc sống hàng ngày đôi khi chúng ta vận động sai tư thế, điều này dẫn đến hiện tượng tê bì tay chân. Ví dụ như khi bạn quỳ, ngồi quá lâu thì máu không thể lưu thông và khiến chúng ta cảm thấy như ngàn mũi kim đang đâm vào chân. Cảm giác này thực sự khó chịu.
Ngoài ra, tâm lý căng thẳng mệt mỏi hoặc cơ thể nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết cũng là những lý do khiến con người hay bị tê chân, tê tay.
Để khắc phục tình trạng này, các bạn nên cố gắng thu xếp thời gian nghỉ ngơi, cân bằng giữa công việc và thư giãn, như vậy bạn sẽ có tinh thần thoải mái, vui vẻ. Bên cạnh đó, khi thời tiết thay đổi đột ngột, chúng ta hãy giữ ấm cơ thể, đồng thời thường xuyên ngâm chân thư giãn, việc này kích thích máu lưu thông rất tốt.
1.2. Nguyên nhân bệnh lý
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng, tê tay chân là dấu hiệu con người đang mắc bệnh lý nghiêm trọng. Một trong số đó ta có thể kể đến như: viêm khớp dạng thấp, thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm hoặc bệnh liên quan đến tim mạch. Chính vì thế, bạn không nên chủ quan nếu thấy triệu chứng tê chân tay xảy ra thường xuyên.
2. Dấu hiệu của bệnh
Để biết mình có đang bị bệnh tê chân tay không, chúng ta cần nắm được một số triệu chứng thường gặp của bệnh. Đầu tiên, người bệnh sẽ cảm thấy đầu ngón tay, ngón chân tê như có ngàn mũi kim đâm. Thậm chí, một số người còn bị chuột rút rất khó chịu.
Càng ngày, tình trạng tê bì lại càng nghiêm trọng hơn, mức độ tê buốt nặng hơn, diễn ra thường xuyên hơn. Vận động hàng ngày của người bệnh trở nên dần khó khăn, bạn không thể cầm nắm đồ vật hoặc đi lại bình thường.
3. Những bài tập dành cho người mắc bệnh tê chân tay
Khi bị bệnh tê chân tay, người bệnh chắc chắn sẽ cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống rất nhiều. Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân có thể kết hợp thực hiện một số bài tập giúp máu lưu thông, cơ thể khỏe khoắn hơn.
3.1. Tập luyện yoga
Có lẽ, yoga không còn là hình thức rèn luyện sức khỏe xa lạ đối với chúng ta, các bài tập rất nhẹ nhàng và đem lại hiệu quả cao. Người mắc bệnh tê chân tay có thể thử tập, chắc chắn bạn sẽ bất ngờ về kết quả thu được đấy!
Để có hiệu quả chữa bệnh tốt nhất, các bạn nên tìm học các lớp dạy yoga chuyên nghiệp để được thầy cô hướng dẫn cụ thể, bài bản và đúng cách. Phương pháp này cần sự kiên trì để thu được kết quả cao nhất.
3.2. Đi bộ
Bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến xương khớp thường không thể vận động mạnh, vì vậy đi bộ nhẹ nhàng là cách vừa đơn giản, vừa hiệu quả. Trong khi đi bộ, các bạn hãy cố gắng duy trì tốc độ vừa phải, nhịp nhàng tránh đi quá nhanh gây mất sức và ảnh hưởng đến sức khỏe.
Các bác sĩ thường khuyến khích chúng ta đi bộ vào buổi sáng và chiều tối. Tuy nhiên các bạn cần cẩn thận, tránh lựa chọn thời điểm trời quá sớm hoặc quá tối, lúc này chúng ta rất dễ bị cảm lạnh vì dính sương.
3.3. Mát - xa
Khi bị bệnh tê chân tay, người bệnh nên được mát - xa tay chân thường xuyên để kích thích lưu thông máu trong cơ thể. Người bệnh có thể thực hiện mát - xa từ cổ chân lên đùi và ngược lại, mát - xa từ cổ tay đến vai và ngược lại. Thời điểm phù hợp nhất để thực hiện đó là trước giờ đi ngủ từ 20 - 30 phút. Phương pháp này không những giảm tình trạng tê bì tay chân mà còn giúp bạn có giấc ngủ thoải mái hơn.
Ngoài ra, có rất nhiều bài tập đem lại hiệu quả cho bệnh nhân, ví dụ như bơi lội, bởi vì cơ bắp, mạch máu, dây thần kinh được giải phóng và không bị đè nén. Như vậy, tình trạng tay chân bị tê thuyên giảm đáng kể.
4. Chế độ dinh dưỡng dành cho người tê bì tay chân
Bệnh nhân bị tê bì tay chân cũng có thể là do thiếu chất dinh dưỡng thiết yếu, chúng ta cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý để giúp tình trạng bệnh suy giảm.
Vitamin D và vitamin K những dinh dưỡng cần thiết cho con người, đặc biệt là các bệnh nhân mắc bệnh tê chân tay. Theo nghiên cứu, người bị bệnh xương khớp cần bổ sung đầy đủ vitamin D để tăng cường sự dẻo dai cho xương khớp. Có rất nhiều thực phẩm giàu vitamin D và K, ví dụ như: trứng, cá, đậu nành hoặc rau cải xoăn,…
Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng khuyên bệnh nhân bổ sung thêm canxi cho cơ thể, đây là chất có lợi cho xương khớp. Một số thực phẩm giàu canxi là hải sản, chuối, sữa, bạn nên tham khảo để bổ sung vào bữa ăn của mình.
Để xương khớp khỏe mạnh, không bị thiếu canxi và chậm lão hóa, con người nên sử dụng các thực phẩm chứa chất chống oxy hóa. Chất dinh dưỡng này có trong thành phần của nhiều loại thực phẩm, ta có thể kể đến như: quả ớt chuông, việt quất, cherry,…
Để tăng cường sức khỏe, giảm tình trạng tê bì chân tay, mỗi người cũng nên bổ sung dưỡng chất cho cơ thể. Bên cạnh việc tăng cường ăn các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm chức năng cũng là cách hiệu quả. Bạn có thể tham khảo một số loại thuốc có hiệu quả tốt.
Có thể nói, bệnh tê chân tay khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt và làm việc hằng ngày. Để tình trạng bệnh thuyên giảm, bạn hãy kết hợp các bài tập nhẹ nhàng và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý. Ngoài ra, bệnh nhân đừng quên thực hiện các chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. | medlatec | 1,292 |
Trẻ bị "cứt trâu" chữa như thế nào?
Có nhiều trẻ mới sinh hoặc được vài tháng tuổi có nhiều "cứt trâu", biểu hiện là những mảng sừng rất dày trên da đầu gây ngứa ngáy, khó chịu.
Có trường hợp mỗi khi tắm gội chịu khó kỳ cọ cho trẻ dần dần sẽ hết. Nhưng cũng có trường hợp trẻ không khỏi mà lớp sừng trên da đầu lại mọc dày hơn kèm theo rụng tóc, chảy nước vàng... khiến cha mẹ rất lo lắng không biết cách chữa như thế nào?
Trẻ em mới sinh, trên da đầu nhất là vùng thóp có những tảng vẩy da dầy màu nâu xám ta thường gọi là "cứt trâu ". Đó là những chất do tuyến bã nhờn tiết ra đọng khô lại có nhiệm vụ bảo vệ vùng thóp còn phập phồng.
 
Nếu cứt trâu thành lớp mỏng thì chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường, không đáng ngại. Trẻ em càng lớn “cứt trâu” càng ít đi, đến 2-3 tuổi có thể hết hẳn. Nhưng cũng có trường hợp “cứt trâu” đóng thành từng tảng dày bết vào chân tóc, bóc lên thấy da đầu ở đó hơi đỏ ướt. “Cứt trâu” dày làm em bé ngứa ngáy phải gãi đầu có thể có những biến chứng nhiễm khuẩn nung mủ (chốc đầu), nổi đinh nhọt ở da đầu, vì cứt trâu là môi trường tốt cho vi khuẩn ngoài da (liên cầu, tụ cầu) phát triển. “Cứt trâu” nhiều có thể làm rụng tóc, thưa thớt hay từng đám vì chất nhờn tiết ra nhiều vít lỗ chân tóc gây rối loạn dinh dưỡng và làm rụng tóc.
 
Nếu “cứt trâu” ít, mỏng, không cần chữa. Chỉ cần gội đầu bình thường  dần dần em bé lớn sẽ hết “cứt trâu”. Nếu cứt trâu thành từng tảng dầy như trường hợp của bé có thể áp dụng  một trong các biện pháp sau:
 
- Vài ngày một lần bôi ít dầu parafin lên da đầu để vài giờ cho cứt trâu bở ra, sau đó gội bằng nước chanh loãng. Làm như vậy 3-5 lần lớp cứt trâu sẽ mỏng dần. Có thể bôi một số thuốc kem, mỡ như acid salicylic 2% (a-xít sa-li-si-líc), chlorocid 1% (cờ-lo-rô-xít), erythromycin 1% (r-ey-thờ-rô-my-xin), diprosalic (đi-prô-sa-líc), kết hợp gội đầu bằng nước chanh, bồ kết loãng, nước lá chè tươi. Khi gội hết sức nhẹ nhàng, tránh cào vò mạnh có thể làm da đầu bé sây sát sẽ biến chứng thành nung mủ, chốc lở, mụn nhọt...
 
Nếu đã thành biến chững chốc đầu, đinh nhọt nhất thiết phải đi khám ở thầy thuốc chuyên khoa để được hướng dẫn điều trị thích hợp. | medlatec | 447 |
30 tuổi bị liệt dương có phải bất thường?
Liệt dương là một dạng rối loạn chức năng tình dục ở nam giới, có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây do lối sống thiếu lành mạnh. Đặc biệt, tình trạng liệt dương đang ngày càng trẻ hóa. Vậy đàn ông 30 tuổi bị liệt dương liệu có phải bất thường hay không?
1. Bệnh liệt dương là gì?
Liệt dương là tình trạng rối loạn khả năng tình dục ở nam giới. Khi nam giới mắc bệnh, dương vật sẽ không còn khả năng cương cứng, có thể dẫn đến xuất tinh sớm hoặc thậm chí không xuất tinh trong quá trình giao hợp. Tình trạng này dẫn đến suy giảm ham muốn tình dục, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản và gây những ám ảnh tâm lý nặng nề cho cánh mày râu.Bệnh lý liệt dương được chia thành 2 loại:Liệt dương tạm thời: Xảy ra trong thời gian ngắn (khoảng 3 tháng). Lúc này, dương vật chỉ cương cứng trong thời gian ngắn hoặc khó cương cứng, làm giảm khoái cảm khi sinh hoạt tình dục;Liệt dương hoàn toàn: Nam giới mất khả năng cương dương vĩnh viễn. Tình trạng liệt dương thường gặp ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng liệt dương hoàn toàn đang có xu hướng trẻ hóa.Liệt dương là một bệnh lý khá nhạy cảm nên đa phần nam giới có xu hướng giấu bệnh. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có tới 25% nam giới hiện có triệu chứng của bệnh liệt dương. Tuy nhiên, chỉ có số ít trong đó đi thăm khám, điều trị bệnh.
2. Đàn ông 30 tuổi bị liệt dương có bình thường không?
Theo chia sẻ các bác sĩ nam khoa, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh liệt dương ở nam giới. Trong đó, độ tuổi là nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm tới 70% trường hợp bị liệt dương.Cụ thể, sau 30 tuổi, nam giới thường bị suy giảm lượng testosterone tự nhiên trong cơ thể. Tình trạng được gọi là mãn dục nam. Bên cạnh đó, khi tuổi tác càng tăng thì tuyến yên cũng giảm sản xuất chất nội tiết LH. Đồng thời, tinh hoàn cũng gặp tình trạng giảm sản xuất testosterone.Tần suất mắc chứng rối loạn cương dương tăng dần theo độ tuổi. Từ 40 tuổi trở lên, tỷ lệ nam giới mắc chứng rối loạn cương dương là 40%, tăng tới khoảng 60% khi nam giới bước sang tuổi lão niên. Tuy nhiên, ngày nay tình trạng này đang ngày càng trẻ hóa, có thể gặp ở nam giới độ tuổi 30, đặc biệt là giai đoạn trên 35 tuổi.Như vậy, nam giới 30 tuổi bị liệt dương không phải là tình trạng quá hiếm gặp. Dù vậy, đây vẫn là độ tuổi khá sớm.
3. Nguyên nhân gây liệt dương ở nam giới độ tuổi 30 là gì?
Nguyên nhân gây liệt dương thường ở nam giới trẻ tuổi thường đến từ: Các bệnh lý về mạch máu (tăng huyết áp, bệnh tim mạch, tăng cholesterol máu, suy thận, xơ gan,...), tiểu đường, chấn thương cột sống, rối loạn hormone, áp lực từ xã hội và tác động từ môi trường sống.Trong đó, nổi bật là những thói quen sinh hoạt không lành mạnh, căng thẳng, bị kích thích từ sách báo hay phim ảnh khiêu dâm. Thói quen hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, ăn thiếu chất, lười vận động,... cũng góp phần gây ra chứng rối loạn cương dương. Việc thường xuyên sử dụng rượu bia còn làm ức chế trung khu thần kinh, làm giảm ham muốn tình dục, gây rối loạn khả năng tình dục ở nam giới.
4. Đàn ông bị liệt dương phải làm sao?
Đàn ông 30 tuổi bị liệt dương đang ngày càng trở nên phổ biến. Với sự tiến bộ của y khoa, tỷ lệ chữa khỏi bệnh đã tăng tới 95%. Cơ hội điều trị thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó, quan trọng nhất là tình trạng bệnh và tâm lý nam giới. Bệnh càng nhẹ, tâm lý càng thoải mái thì khả năng chữa khỏi sẽ càng cao. Ngoài ra, phương pháp chữa trị phù hợp cũng tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ chữa khỏi bệnh.Tùy vào nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp như: Dùng thuốc nội tiết tố, sử dụng gel bôi trơn, thuốc chống xuất tinh sớm kéo dài thời gian quan hệ, dùng sóng xung kích tác động vào dương vật để kích thích lưu thông máu, phẫu thuật dị tật dương vật, phẫu thuật mạch máu, trị liệu tâm lý,... Người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ nam khoa, nỗ lực và kiên trì để đạt được kết quả điều trị tốt.Để phòng ngừa bệnh liệt dương, các bác sĩ nam khoa cũng khuyến nghị nam giới nên:Xây dựng một lối sống khoa học, ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý;Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, các sản phẩm hỗ trợ sinh lý chưa được kiểm chứng lâm sàng. Không được bổ sung testosterone khi chưa có chỉ định của bác sĩ;Giữ tâm lý thoải mái, hạn chế căng thẳng kéo dài;Khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe sinh sản ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường;Luyện tập các bài tập Kegel dành cho vùng chậu để tăng sức khỏe sinh lý và hỗ trợ điều trị liệt dương.30 tuổi bị liệt dương là vấn đề gặp ở khá nhiều đấng mày râu. Khi có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh, người bệnh nên đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán chính xác, có hướng điều trị đúng cách. Điều trị liệt dương cần kiên trì nên bệnh nhân phải tuân thủ đúng hướng dẫn của các bác sĩ nam khoa để đảm bảo hiệu quả trị liệu tốt nhất, sớm khôi phục bản lĩnh nam nhi. | vinmec | 1,019 |
Nguyên nhân và cách xử trí khi bị rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là bệnh khá phổ biến với các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, chán ăn. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm cho độc giả hiểu rõ về nguyên nhân và cách xử trí ki bị rối loạn tiêu hóa.
1. Nguyên nhân rối loạn tiêu hóa
Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa như:
Thói quen ăn uống
Ăn quá nhiều, quá no hoặc ăn những thực phẩm không phù hợp sẽ gây rối loạn tiêu hóa. Cụ thể:
Thói quen ăn uống không khoa học khiến bạn dễ mắc rối loạn tiêu hóa
Do lạm dụng thuốc
Ảnh hưởng của bệnh lý
Mắc một số bệnh lý ở đại tràng hoặc dạ dày cũng khiến bạn bị rối loạn tiêu hóa
Căng thẳng, stress
2. Cách xử trí khi bị rối loạn tiêu hóa
Khi bị rối loạn tiêu hóa, người bệnh cần đi khám để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó mới có cách điều trị bệnh phù hợp.
Để cải thiện tình trạng sức khỏe, người bệnh cần lưu ý:
Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh vừa giúp cải thiện bệnh vừa phòng tránh bệnh tái phát
Trên đây là những nguyên nhân và cách xử trí khi bị rối loạn tiêu hóa. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ đồng thời có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học sẽ giúp cải thiện sớm bệnh.
XEM THÊM:
>> Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì và kiêng gì?
>> Thực phẩm an toàn cho người rối loạn tiêu hóa
>> Hội chứng rối loạn tiêu hóa | thucuc | 319 |
Công dụng thuốc Afefixim
Thuốc Afefixim có thành phần chính là Cefixime, thường được sử dụng trong điều trị các nhiễm trùng như viêm tai giữa, viêm xương khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm... Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Afefixim trong bài viết dưới đây.
1. Afefixim là thuốc gì?
Thuốc Afefixim được sản xuất bởi Công ty Medica Korea Co., Ltd - HÀN QUỐC và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VN-2878-07. Afefixim được phân loại vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Afefixim là Cefixime.Dạng bào chế: Hiện nay có 2 dạng Afefixim trên thị trường là viên nang (mỗi viên chứa 200mg Cefixime và các tá dược khác) hoặc chế phẩm bột pha tiêm (hàm lượng 1g).Dạng đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên (dạng viêm nang) hoặc hộp 10 lọ (dạng bột pha tiêm).
2. Afefixim công dụng là gì?
Cefixime là kháng sinh Cephalosporin thế hệ III, có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm, bền với betalactam và có thể đạt nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tủy. Tác dụng trên vi khuẩn gram dương của Cefixime kém hơn Penicillin và Cephalosporin thế hệ I. Cefixime có tác dụng với cả trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa).Hiệu lực lâm sàng của thuốc đã được chứng minh với các chủng vi khuẩn phổ biến như Streptococcus p, yogennes, Klebsiella species, S. agalactiae, Proteus mirabilis, S.pneumoniae, Haemophilus influenzae, H.Prarainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria menigitidis, N.gonorrhoeae, E.coli.Dược động học:Hấp thu: Cefixime được hấp thu nhanh sau khi dùng đường tiêm.Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 40%, thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy có thể đạt tới liều điều trị, đặc biệt là khi viêm màng não. Cefixime có thể đi qua nhau thai và sữa mẹ.Chuyển hóa: Cefixime được chuyển hóa ở gan.Thải trừ: Cefixime được thải trừ phần lớn qua thận.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Afefixim
Thuốc Afefixim thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi cấp và mãn, viêm amidan.Viêm tai giữa.Nhiễm trùng tiết niệu – sinh dục.Nhiễm trùng da và mô mềm.Thương hàn.Bệnh lậu.Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.Chống chỉ định sử dụng Afefixim trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Afefixim.Phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Afefixim
Để sử dụng thuốc Afefixim an toàn và hiệu quả, người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị, không được tự ý ngưng, thay đổi liều lượng và đường dùng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung Afefixim với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 50 – 100mg x 2 lần/ngày, có thể tăng liều lên 200mg x 2 lần/ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do lậu cầu: Dùng liều duy nhất 400mg.Cần giảm liều Afefixim ở bệnh nhân suy thận.Đường dùng: Đường uống hoặc tiêm, tùy theo chỉ định của bác sĩ.Xử trí như thế nào khi quên một liều thuốc Afefixim?Khi quên liều, bạn hãy dùng một liều khác thay thế. Nếu đã đến gần lần dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua, không tăng hoặc gấp đôi liều để bù liều đã quên.Xử trí như thế nào khi quá liều thuốc Afefixim?Khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu quá liều thuốc Afefixim, cần nhanh chóng đưa đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Người nhà lưu ý mang theo tất cả thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó để hỗ trợ cho chẩn đoán.
5. Tác dụng không mong muốn
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Afefixim có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như: Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác, loạn nhịp tim, nổi mẩn, mày đay, sốt, đau khớp, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan, thận, ...Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác chưa được báo cáo, nghiên cứu khi dùng Afefixim. Vì vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình điều trị.
6. Tương tác thuốc
Để sử dụng thuốc Afefixim an toàn và hiệu quả, tránh hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng để điều trị những bệnh khác. Đồng thời, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích, thực phẩm lên men, ...) vì có thể xảy ra tương tác thuốc – thực phẩm trong quá trình điều trị với thuốc Afefixim.Các thuốc có thể tương tác với Afefixim đã được nghiên cứu là Warfarin, Probenecid, Azlocillin, Fosfomycin, ...
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Afefixim
Thận trọng khi sử dụng Afefixim ở người bệnh suy thận, có tiền sử bệnh dạ dày – ruột, bệnh đại tràng.Không dùng thuốc Afefixim cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ dưới 6 tháng tuổi.
8. Bảo quản thuốc Afefixim
Bảo quản thuốc Afefixim trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Afefixim tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Afefixim đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Afefixim vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Afefixim, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Afefixim là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,092 |
Hậu Covid-19 cần bổ sung vitamin gì - 3 nhóm vitamin cần ưu tiên hàng đầu!
Sau khi khỏi Covid-19, cơ thể người bệnh bị suy yếu, thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là các loại vitamin. Vì thế, hậu Covid-19 cần bổ sung vitamin gì là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Hậu Covid-19 cần bổ sung vitamin gì
Để cải thiện sức khỏe hậu Covid-19, nên bổ sung các loại vitamin cần thiết cho cơ thể từ nguồn thức ăn hàng ngày. Cụ thể, nên ưu tiên các nhóm vitamin sau:
Vitamin C
Vitamin C là chất cần thiết nhất đối với người vừa hồi phục sức khoẻ sau Covid-19. Dưỡng chất có tác dụng tăng sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn, vi rút và các yếu tố gây bệnh khác từ ngoài môi trường. Đặc biệt, vitamin giúp cải thiện các triệu chứng về hô hấp, giảm viêm toàn thân, giảm viêm phổi - biến chứng nguy hiểm do Covid-19 có thể gây ra tình trạng suy hô hấp hoặc nặng hơn nữa là tử vong.
Các thực phẩm được biết đến với hàm lượng vitamin C dồi dào như: cam, dứa, súp lơ, dâu tây, đu đủ, ớt chuông, bông cải xanh, cải xoăn, ổi,... Tuy việc bổ sung vitamin là cần thiết nhưng bạn cũng không nên quá lạm dụng. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, lượng vitamin C mỗi người lớn cần nạp vào mỗi ngày không nên vượt quá 2000mg/ngày. Tuy nhiên, con số đó còn phụ thuộc vào giới tính, tuổi tác và nhu cầu của mỗi người.
Vitamin B
Suy giảm nhận thức, giảm khả năng ghi nhớ, mất tập trung, rối loạn giấc ngủ,... là các di chứng hậu Covid-19 thường gặp. Để cải thiện các tình trạng trên cần bổ sung các vitamin nhóm B như B1, B2, B6, B9 và B12:
Vitamin B1 có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, chống lại các yếu tố gây bệnh.
Vitamin B2 giúp chống viêm và giảm viêm hiệu quả.
Vitamin B6 có thể hạn chế các di chứng do Covid-19 để lại.
Vitamin B9 có chức năng kiểm soát các vấn đề về hô hấp do Covid gây ra.
Vitamin B12 chống lại các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và vi rút gây ra, bao gồm cả SARS-COV-2.
Các loại vitamin nhóm B này có nhiều trong các nguồn thực phẩm từ động vật như: thịt gà, cá hồi, trứng, sữa,... cùng các loại hoa quả, rau củ như: dâu tây, ngô và các loại hạt,... Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý không bổ sung quá 250mg vitamin B1 trong 1 ngày và tối đa 1.7mg B6 để hạn chế các tổn thương liên quan đến thần kinh.
Vitamin D
Vitamin D có tác dụng duy trì nồng độ canxi và phốt pho trong máu ở mức tối ưu mà bạn có thể thu nhận được bằng việc tiếp nhận từ nguồn thức ăn hoặc ánh nắng mặt trời. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, bổ sung vitamin D giúp cơ thể hạn chế đáng kể các nguy cơ gây viêm và nhiễm trùng đường hô hấp.
Bạn và người thân có thể bổ sung vitamin bằng việc sử dụng thuốc, thu nhận từ thức ăn hàng ngày hay từ ánh nắng mặt trời. Đối với việc sử dụng viên bổ sung vitamin D, cần sử dụng đúng liều lượng theo khuyến cáo y tế và theo từng đối tượng khác nhau:
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi): mỗi ngày tối đa 400 IU.
Trẻ trên 1 tuổi và người lớn dưới 700: không quá 600 IU mỗi ngày.
Người già trên 700 tuổi: khoảng 800 IU mỗi ngày.
Đối với việc cung cấp vitamin D từ nguồn thức ăn hàng ngày, bạn hãy lựa chọn các thực phẩm giàu hàm lượng như lòng đỏ trứng, thịt bò, dầu cá, nấm, cá thu, cá ngừ, cá hồi, sữa chua, ngũ cốc, nước cam, sữa,... Đây được biết đến là nguồn cung cấp vitamin D dồi dào cho cơ thể.
Ngoài ra, ánh nắng mặt trời là nguồn cung cấp vitamin D vô tận mà chúng ta có. Chỉ cần bỏ ra 15 phút phơi nắng là bạn đã hấp thụ đủ lượng vitamin cần thiết cho 1 ngày. Ước tính, 15 phút đó bạn đã có thể hấp thụ từ 3000 - 5000 IU vitamin D. Tuy nhiên, cần chọn thời gian thích hợp để phơi nắng, vào lúc sáng sớm là thời gian lý tưởng nhất và không nên phơi nắng trong thời tiết nắng gắt. | medlatec | 766 |
Bà bầu bị huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào bạn đã biết chưa
Cơ thể người phụ nữ chịu rất nhiều sự thay đổi khi mang bầu, trong đó một số loại hormone được cơ thể tăng cường sản sinh để đảm bảo nuôi dưỡng thai nhi tốt nhất. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng lưu thông của máu và hoạt động của tim, dẫn đến tình trạng bà bầu bị huyết áp thấp rất phổ biến, nhất là các mẹ đang trong 2 tháng đầu của thai kỳ.
1. Băn khoăn: bà bầu huyết áp thấp là bao nhiêu?
Ở người bình thường, huyết áp tiêu chuẩn là 120/80 mm
Hg, nếu chỉ số huyết áp dưới 90/60 thì được xác định là huyết áp thấp.
Tuy nhiên ở phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 12 tuần đầu tiên của thai kỳ thì huyết áp thường giảm hơn.
Thông thường, tình trạng huyết áp thấp ở phụ nữ mang thai sẽ được cải thiện và trở về bình thường từ tháng thứ 3 của thai kỳ. Chỉ các trường hợp bệnh lý huyết áp thấp có thể kéo dài, đe dọa đến sức khỏe của cả mẹ và trẻ nên cần được theo dõi thường xuyên và xem xét điều trị.
Ngoài ra, huyết áp cũng có thể thay đổi dựa theo sức khỏe tinh thần, thể chất và lối sống của mẹ bầu. Để xác định chính xác mẹ bầu có bị huyết áp thấp hay không cũng như mức độ nguy hiểm như thế nào, bác sĩ có thể đo nhiều lần và thường xuyên.
2. Bà bầu bị huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?
Huyết áp thấp khi mang thai là phản ứng tự nhiên của cơ thể để thích nghi với quá trình này cũng như để đảm bảo nuôi dưỡng thai nhi được tốt nhất. Vì thế huyết áp thấp do thai kỳ thường không nghiêm trọng và sẽ tự cải thiện từ tháng thứ 3 - 4 thai kỳ.
Song huyết áp thấp bệnh lý ở phụ nữ mang thai lại tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai. Đầu tiên cần nhận biết các trường hợp huyết áp thấp bệnh lý, có thể đe dọa đến sức khỏe qua các dấu hiệu gồm:
Thường xuyên bị chóng mặt, buồn nôn, nhất là thay đổi tư thế đột ngột từ ngồi sang đứng dậy hoặc nằm sang ngồi dậy.
Cơ thể mệt mỏi, đuối sức cùng với những triệu chứng thai kỳ khiến mẹ bầu gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
Cảm thấy khát nước thường xuyên, kể cả khi vừa uống nước xong.
Gặp vấn đề thị lực như hoa mắt, mờ mắt, mỏi mắt,… tình trạng này thường xuất hiện theo cơn.
Tâm lý bất ổn định, đặc biệt người mẹ thường gặp phải tình trạng lo lắng, phiền muộn.
Thở gấp, khó thở, hơi thở nóng do huyết áp thấp không đủ cấp máu tới các cơ quan, tim phải hoạt động nhiều hơn để bù lại lượng thiếu hụt này.
Da lạnh, kém sắc, đặc biệt là tay chân là các cơ quan nằm xa tim nhất nên nhận máu nuôi ít nhất do huyết áp thấp gây ra.
Rủi ro đáng lo nhất của chứng huyết áp thấp ở phụ nữ mang thai là có thể gây cơn choáng váng, ngất xỉu khiến mẹ bầu té ngã, có thể va đập lực ảnh hưởng đến thai. Ngoài ra, nếu huyết áp thấp nghiêm trọng có thể gây ra sốc, tổn thương nội tạng. Cùng với đó, máu nuôi không được vận chuyển tốt cho thai nhi nên dễ bị thiếu hụt, ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.
3. Cần làm gì để giúp hạn chế tình trạng bà bầu bị huyết áp thấp
Thông thường, nếu huyết áp thấp khi mang thai không quá nguy hiểm thì bác sĩ khuyên người mẹ nên áp dụng các biện pháp khắc phục tự nhiên tại nhà. Điều này giúp triệu chứng huyết áp thấp được cải thiện đáng kể mà không gây nguy cơ đe dọa gì đến sức khỏe của thai nhi.
Nếu mẹ bầu gặp tình trạng huyết áp thấp bất thường, kết hợp bệnh lý nền, bệnh tim mạch hoặc huyết áp thấp trước đó thì bác sĩ sẽ xem xét việc sử dụng thuốc điều trị. Thuốc điều trị sẽ khắc phục những nguyên nhân gây huyết áp thấp như rối loạn nội tiết, thiếu máu,… Nếu nguyên nhân gây huyết áp thấp do thuốc điều trị, bác sĩ sẽ xem xét dùng thuốc thay thế.
Dưới đây là các biện pháp tại nhà giúp mẹ bầu cải thiện tình trạng huyết áp thấp và biến chứng có thể xảy ra:
3.1. Nghỉ ngơi và sinh hoạt khoa học
Khi mang thai, nhất là phụ nữ mang thai bị huyết áp thấp, hãy cẩn thận hơn trong mọi việc di chuyển, làm việc, sinh hoạt hàng ngày. Giảm tốc độ thực hiện mọi thứ sẽ giúp cơ thể thích ứng với vận động tốt hơn, không gây ra tình trạng tụt huyết áp do thay đổi tư thế đột ngột.
Tư thế ngủ ở phụ nữ mang thai rất quan trọng, nó không những giúp bảo vệ thai nhi và cột sống của mẹ mà còn cải thiện lưu thông máu, giúp huyết áp ổn định. Hãy dành nhiều thời gian cho giấc ngủ và nghỉ ngơi trong thời gian thai kỳ này. Cùng với đó, hạn chế hoạt động quá sức khiến cơ thể mệt mỏi, căng thẳng và dễ bị tụt huyết áp hơn.
Nhiều người cho rằng, mẹ bầu nên hạn chế vận động và đi lại để bảo vệ an toàn nhất cho thai, thực tế điều này hoàn toàn không tốt. Việc thường xuyên vận động, đi lại giúp tuần hoàn máu tốt hơn, tăng cường sức khỏe và duy trì huyết áp. Nên chọn các động tác và bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với từng giai đoạn của thai kỳ. Nếu không có thời gian và sức khỏe tập luyện, đi bộ là cách vận động thích hợp nhất.
3.2. Chế độ ăn khoa học
Ngoài việc đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, nhất là dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi theo từng giai đoạn thì nên lưu ý 1 số vấn đề sau:
Bữa ăn đa dạng, đầy đủ dinh dưỡng.
Tăng cường bổ sung chất xơ, vitamin, sắt, dinh dưỡng tốt cho tim mạch và thai nhi.
Hạn chế thức uống có cồn, cafein hoặc chứa chất kích thích.
Chia nhỏ các bữa ăn lớn trong ngày để giảm áp lực cho hệ tiêu hóa.
3.3. Cung cấp đủ nước
Tình trạng thiếu nước cũng là nguyên nhân thường gây ra tụt huyết áp, nhất là giai đoạn này triệu chứng ốm nghén, nôn mửa đang nặng nề nhất. Vì thế người mẹ nên chú ý bổ sung đủ nước cho cơ thể, đều đặn trong ngày bằng nước lọc, nước hoa quả, trà thảo mộc,… | medlatec | 1,168 |
Mổ thai ngoài tử cung bao lâu có kinh lại?
Mổ thai ngoài tử cung bao lâu có kinh lại thưa bác sĩ? Cháu vừa được các bác sĩ mổ lấy thai ngoài tử cung được 5 tuần. Hiện vẫn chưa xuất hiện kinh trở lại nên khá lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. – Lê Ly (24 tuổi, Hà Đông)
Phãu thuật thai ngoài tử cung bao lâu có kinh lại là thắc mắc không chỉ của riêng mình bạn mà còn của rất nhiều bạn gái vừa thực hiện chỉ định trên. Sau khi mổ bỏ thai ngoài tử cung, cơ thể người phụ nữ thường rất yếu. Cổ tử cung ít nhiều bị ảnh hưởng và tổn thương. Trước tiên, bạn cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để nhanh lấy lại sức.
Kinh nguyệt sẽ xuất hiện trở lại sau khi phẫu thuật thai ngoài tử cung thường là từ 6 đến 8 tuần. Nếu sau khoảng thời gian trên, bạn chưa có kinh thì cần đi thăm khám tại các trung tâm y tế và bệnh viện chuyên khoa uy tín để các bác sĩ tiến hành kiểm tra lại.
Cần đặc biệt lưu ý, không nên có thai quá sớm để tránh nguy cơ làm vỡ tử cung. Mổ thai ngoài tử cung cần thời gian lâu hơn 18 tháng để vết mổ có thể lành hoàn toàn. Nếu có thai sớm, khả năng vỡ tử cung ở góc vết mổ là rất cao.
Bên cạnh đó, sau khi mổ lấy thai ngoài tử cung, bạn cần thực hiện một vài điều kiêng cữ để vết thương mau lành hơn. Dưới đây là một số thực phẩm bạn nên hạn chế sử dụng và những lưu ý về chế độ dinh dưỡng sau khi phẫu thuật thai ngoài tử cung.
Mổ thai bao lâu có kinh lại là câu hỏi băn khoăn của nhiều chị em vừa thực hiện chỉ định này của bác sĩ
1. Hạn chế ăn những thực phẩm mang tính hàn
Điển hình trong nhóm thực phẩm này là gừng. Gừng có thể gây ra những cơn co thắt tử cung, làm cho tử cung dễ bị tổn thương, thậm chí là xuất huyết.Ngoài ra các loại thực phẩm khác như cua, rau đay, cá, ốc… cũng nên tránh sử dụng vì chúng không có lợi cho việc đông máu sau khi mổ.
Sau khi phẫu thuật thai ngoài tử cung chị em cần hạn chế ăn gừng và các thực phẩm khác có tính hàn
2. Kiêng ăn đậu nành
Đậu nành là một loại thực phẩm tốt, chứa nhiều chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, đối với những phụ nữ vừa mổ lấy thai ngoài tử cung thì không nên sử dụng bởi đậu nành có chứa phytate. Chất này có khả năng cản trở việc hấp thụ sắt, mà đây là chất mà thai phụ rất cần bổ sung sau khi mổ do bị mất nhiều máu.
3. Không nên ăn những thực phẩm khiến vết thương lâu lành
Những thực phẩm mà thai phụ nên kiêng cữ bao gồm rau muống, đồ nếp, lòng trắng trứng gà… Sau khi mổ, nếu sử dụng những thực phẩm này, vết thương sẽ lâu lành hơn, có thể tạo mủ hoặc gây ra những vết sẹo lồi…
4. Lưu ý chế độ dinh dưỡng
Trong thời gian sau mổ lấy thai ngoài tử cung, chị em nên thực hiện một số lưu ý dưới đây:
– Có chế độ ăn uống đầy đủ, lành mạnh. Bổ sung những thực phẩm chứa nhiều protein, vitamin C, B1, B2…
– Uống nhiều nước
– Không nên ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều chất béo
– Không làm việc quá sức, hạn chế đi lại.
Sau phẫu thuật thai ngoài tử cung chị em cần hạn chế vận động mạnh, có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý
– Tránh bị nhiễm lạnh. Cần sử dụng nước ấm, nóng khi tắm rửa, giặt quần áo, rửa bát… Không uống nước lạnh.
– Không nên quan hệ vợ chồng sớm mà nên chờ vết thương lành hẳn. Đặc biệt, cần dùng các biện pháp tránh thai để không mang thai trở lại khi tử cung chưa lành hẳn. | thucuc | 715 |
Triệu chứng bệnh suy thận không phải ai cũng biết
Suy thận là sự suy giảm việc thực hiện các chức năng của thận, khi mà việc thực hiện các cơ chế bài tiết không còn đảm bảo được nữa dẫn đến sự tồn đọng trong cơ thể các chất độc hại. Suy thận là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa trực tiếp sức khỏe cũng như tính mạng người bệnh. Tuy nhiên để nhận biết sớm từ đó có biện pháp điều trị kịp thời căn bệnh này thì không phải ai cũng biết.
Suy thận là sự suy giảm việc thực hiện các chức năng của thận, khi mà việc thực hiện các cơ chế bài tiết không còn đảm bảo được nữa dẫn đến sự tồn đọng trong cơ thể các chất độc hại.
Triệu chứng của bệnh suy thận
Những thay đổi khi đi tiểu
Thận là một cơ quan bài tiết quan trọng của cơ thể, các chất thải được thải ra ngoài qua đường nước tiểu, nhưng khi thận có vấn đề chắc chắn sẽ có những thay đổi rõ ràng trong việc đi tiểu. Cụ thể người mắc bệnh suy thận sẽ:
Sưng/phù chân, tay
Khi thận suy giảm chức năng, không bài tiết kịp các chất độc, chất thải … sẽ khiến các chất độc này tích tụ lại ở các bộ phận khác, đặc biệt là các chi:
Khi thận suy giảm chức năng, không bài tiết kịp các chất độc, chất thải … sẽ khiến các chất độc này tích tụ lại ở các bộ phận khác, đặc biệt là các chi
Ngứa, phát ban ở da
Suy thận còn khiến người bệnh xuất hiện mụn nhọt, phát ban gây ngứa ngáy khó chịu trên da. Điều này xảy ra là do khi thận bị suy, sự tích tụ lại các chất thải trong máu sẽ khiến người bệnh viêm nhiễm và xuất hiện những trận ngứa ở nhiều mức độ, nhưng nó có thể sẽ nặng hơn ngứa dị ứng. Rất nhiều bệnh nhân suy thận cho biết, họ cảm thấy ngứa ngáy không chịu được, cào rách cả da mà vẫn không hết ngứa…
Cơ thể mệt mỏi
Khi thận hoạt động bình thường sẽ tạo ra lượng hormone erythropoietin. Đây là một loại hormone nhằm thông báo cho cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mang oxi. Tuy nhiên khi thận hỏng, lượng hormone này sẽ ít hơn, từ đó cơ thể sẽ ít tế bào hồng cầu mang oxi hơn… khiến bạn luôn có cảm giác mệt mỏi. Đây chính là tình trạng này thiếu máu, người bệnh sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, kém tập trung, kèm theo đau đầu, chóng mặt, buồn nôn…
Thay đổi hơi thở và vị giác
Suy thận có thể ảnh hưởng đến vị giác, hơi thở của bạn. Chẳng hạn:
Cảm thấy ớn lạnh
Thiếu máu do suy thận có thể khiến sức đề kháng của bạn giảm sút, da kém sắc, lúc nào cũng thấy ớn lạnh, ngay cả khi bạn đang trong phòng có nhiệt độ cao.
Bệnh nhân suy thận cần được thăm khám, chăm sóc và điều trị kịp thời
Đau lưng, cạnh sườn và hai chân
Suy thận có thể dẫn đến những cơ đau, có thể đau xuất hiện ở cạnh sườn sát với thận, đau thắt lưng và đau ở hai chân. Mặc dù đây cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhưng cũng không thể loại trừ trường hợp thận suy.
Phòng tránh bệnh thận như thế nào?
Để phòng tránh việc mắc bệnh thận người bệnh cần: | thucuc | 616 |
Tổng quan hội chứng parkinson thứ phát
1. Nguyên nhân gây bệnh parkinson thứ phát
Parkinson thứ phát có thể được gây ra bởi các vấn đề sức khỏe, bao gồm:Chấn thương sọ não. Bệnh thể Lewy lan tỏa (một loại sa sút trí tuệ)Viêm não. HIV/AIDSViêm màng não. Teo nhiều hệ thống. Bại liệt trên nhân tiến triển. Bệnh Wilson. Các nguyên nhân khác của bệnh Parkinson thứ phát bao gồm:Tổn thương não do thuốc gây mê (chẳng hạn như trong khi phẫu thuật)Ngộ độc carbon monoxide (CO)Một số loại thuốc dùng để điều trị rối loạn tâm thần hoặc buồn nôn (metoclopramide và prochlorperazine)Ngộ độc thủy ngân và ngộ độc hóa chất khác. Quá liều ma túy. MPTP (một chất gây ô nhiễm trong một số loại thuốc đường phố)Đã có những trường hợp hiếm hoi mắc bệnh Parkinson thứ phát trong số những người sử dụng ma túy tiêm một chất gọi là MPTP, có thể được sản xuất khi tạo ra một dạng heroin.2. Triệu chứng2.1 Triệu chứng cơ năng. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:Run là biểu hiện thường thấy ở người mắc bệnh Parkinson. Đây là động tác bất thường không hữu ý, xuât hiên ở đầu ngón tay, bàn tay, bàn chân, cũng có thể ở mặt, môi dưới, lưỡi, hàm dưới, cằm... Run đầu chi xuất hiện sớm rồi dần dần lan xuống gốc chi và khu trú ở một bên trong cơ thể trong những năm đầu. Những biểu hiện này thường khởi phát lặng lẽ, âm thầm. Có khi khởi phát run tương ứng với vị trí khu trú của một chấn thương. Cũng có khi bệnh nhân hoàn toàn không bị run (20%)Hội chứng tăng trương lực cơ biểu hiện ở sự tăng trương lực cơ quá mức. Bệnh nhân khó bắt đầu và kiểm soát chuyển động. Khi đứng vững nhất bệnh nhân có tư thế nửa gập, khi đã có một tư thế nào đó thì khó buông thả ra, sờ nắn vào bắp bao giờ cũng cứng và căng. Mức độ co duỗi của bắp giảm, biểu hiện rõ nhất ở khớp lớn . Những động tác bẩm sinh như chớp mắt, ngáp, nhai, nuốt, những động tác biểu lộ cảm xúc ở vẻ mặt, chân tay, cử chỉ và những động tác phối hợp bị rối loạn. Do đó, bệnh nhân có dáng bộ sững sờ, bất động không có động tác hồn nhiên. Vẻ mặt như người mang mặt nạ, ít chớp mắt, nhai, nuốt chậm chạp, ngáp, cười, khóc cũng bị trở ngại.Lú lẫn và mất trí nhớ có thể có khả năng xảy ra trong bệnh Parkinson thứ phát. Điều này là do nhiều bệnh gây ra bệnh Parkinson thứ phát cũng dẫn đến chứng mất trí nhớ.2.2 Triệu chứng thực thể. Qua thăm khám, có thể phát hiện một số triệu chứng như:Khó bắt đầu hoặc dừng khi tự di chuyển.Cơ bắp tăng trương lực cơ.Vấn đề với tư thế.Đi chậm, xáo trộn.Run rẩy (lắc)Các phản xạ thường là bình thường. Các xét nghiệm có thể được chỉ định để xác nhận hoặc loại trừ các vấn đề khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự.
Hình ảnh bệnh nhân bị parkinson
3. Điều trị. Nếu tình trạng bệnh lý này do thuốc gây ra thì nên thay đổi hoặc ngừng thuốc đang sử dụng.Điều trị các tình trạng tiềm ẩn, chẳng hạn như đột quỵ hoặc nhiễm trùng, có thể làm giảm các triệu chứng hoặc ngăn ngừa tình trạng trở nên tồi tệ hơn.Nếu các triệu chứng gây khó khăn cho các hoạt động hàng ngày, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc. Thuốc được sử dụng để điều trị tình trạng này có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Điều quan trọng là phải có sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. Bệnh Parkinson thứ phát có xu hướng ít đáp ứng với liệu pháp y tế hơn bệnh Parkinson.4. Tiên lượng. Không giống như bệnh Parkinson, một số loại bệnh Parkinson thứ phát có thể ổn định hoặc thậm chí cải thiện nếu nguyên nhân cơ bản được điều trị. Một số vấn đề về não, chẳng hạn như bệnh cơ thể Lewy, không thể đảo ngược.5. Biến chứng. Tình trạng này có thể dẫn đến những vấn đề sau:Khó khăn khi thực hiện các hoạt động hàng ngày.Khó nuốt (ăn)Khuyết tật (mức độ khác nhau)Chấn thương do té ngã.Tác dụng phụ của thuốc dùng để điều trị tình trạng này.Tác dụng phụ của việc mất sức (suy nhược):Hít thức ăn, chất lỏng hoặc chất nhầy vào phổi (hít sặc)Cục máu đông trong tĩnh mạch sâu (huyết khối tĩnh mạch sâu)Suy dinh dưỡng.6. Khi nào cần liên hệ với chuyên gia y tế. Liên hệ với nhà cung cấp nếu:Các triệu chứng của bệnh Parkinson thứ phát phát triển, quay trở lại hoặc trở nên tồi tệ hơn.Các triệu chứng mới xuất hiện, bao gồm lú lẫn và cử động không thể kiểm soát được.Bạn không thể chăm sóc người đó ở nhà sau khi bắt đầu điều trị.7. Phòng chốngĐiều trị các tình trạng gây ra bệnh Parkinson thứ phát có thể làm giảm nguy cơ.Những người dùng thuốc có thể gây ra bệnh Parkinson thứ phát nên được các bác sĩ theo dõi cẩn thận để ngăn ngừa tình trạng này phát triển của bệnh. | vinmec | 911 |
Tiêm thuốc kích trứng có phải kiêng quan hệ không?
Tiêm thuốc kích trứng cho phụ nữ là một trong những phương pháp hỗ trợ sinh sản phổ biến nhất hiện nay. Đây là một giải pháp với chi phí không cao nhưng mang lại hiệu quả tốt và đặc biệt an toàn cho những cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kích trứng có kiêng quan hệ không và uống thuốc kích trứng sau bao lâu thì quan hệ là một bận tâm của không ít bệnh nhân.
1. Thông tin chung về thuốc kích thích buồng trứng
Thuốc kích trứng là một loại thuốc có thành phần là các chất nội tiết, có tác dụng giúp trứng phát triển bình thường cho đến giai đoạn trưởng thành và sau đó rụng xuống. Thuốc kích trứng sẽ giúp tăng cường nồng độ nội tiết tố bên trong cơ thể của phụ nữ, làm kích thích các nang trứng dần trưởng thành giúp tăng tỷ lệ có thai.Hiện thuốc kích trứng có 2 dạng chính là dạng uống hoặc dạng tiêm. Tùy vào từng đối tượng bệnh nhân cụ thể và phác đồ điều trị mà bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng dạng thuốc phù hợp cho bản thân.Tiêm thuốc kích trứng là kỹ thuật sử dụng các thuốc nội tiết bằng đường tiêm đưa vào cơ thể người phụ nữ nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển của trứng đến giai đoạn trưởng thành. Đến khi nang trứng đã trưởng thành, chúng đạt đủ các tiêu chuẩn về kích thước và nội tiết, bác sĩ sẽ bắt đầu tiêm thêm một mũi thuốc h. CG (là mũi tiêm rụng trứng) để giúp trứng rụng. Phương pháp tiêm thuốc kích trứng được chỉ định cho những cặp vợ chồng đã kết hôn 1 – 2 năm, không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng vẫn không có thai tự nhiên, các bệnh nhân vô sinh do rối loạn phóng noãn, không phóng được noãn, buồng trứng đa nang, hoặc trường hợp tham gia thụ tinh nhân tạo bằng phương pháp bơm tinh trùng (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Bên cạnh đó, sử dụng thuốc kích trứng liều thấp còn nhằm mục đích tăng khả năng có thai tự nhiên.
2. Tiêm thuốc kích trứng có phải kiêng quan hệ không ?
Vậy khi tiêm thuốc hay uống thuốc kích trứng bao lâu thì quan hệ ? Theo lời khuyên từ các chuyên gia về hỗ trợ sinh sản, các cặp vợ chồng chỉ kiêng quan hệ tình dục từ 3 – 5 ngày trước khi thực hiện các bước tiếp theo của các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Còn lại trong thời gian sử dụng thuốc kích trứng, quan hệ vợ chồng vẫn có thể được tiếp tục, tuy nhiên cần đảm bảo về sức khỏe và không nên kiêng cử quá nhiều.Các trường hợp người phụ nữ có chất lượng trứng kém phải dùng thuốc kích trứng nhưng vẫn có khả năng thụ thai tự nhiên, các bác sĩ thường khuyến cáo hai vợ chồng có thể quan hệ tình dục sau khoảng từ 12 đến 36 tiếng sau khi sử dụng thuốc kích trứng. Đây là thời điểm đẹp nhất nhằm tăng khả năng thụ tinh tự nhiên, vì do trứng đã rụng khi đạt được kích thước phù hợp.Các cặp vợ chồng có thể thử nhiều tư thế quan hệ tình dục khác nhau để làm tăng tỷ lệ thụ thai, chẳng hạn như tư thế doggy hoặc tư thế kê chân lên cổ. Sau khi xuất tinh, người vợ nên nằm cố định và giữ nguyên tư thế trong khoảng 15 phút để tinh dịch có thể đi vào trong âm đạo.Tuy nhiên, quan hệ tình dục với cường độ cao, tần suất liên tục hoặc quan hệ tình dục thô bạo không được khuyến khích bởi các chuyên gia. Do những hoạt động tình dục diễn ra trong khi tiêm rụng trứng hoặc sau khi vừa mới tiêm thuốc kích trứng xong sẽ làm tăng nguy cơ xoắn ống dẫn trứng, vỡ nang buồng trứng, tắc vòi trứng gây đau tức bụng, đi lại khó khăn, hạn chế ăn uống, mệt mỏi, khó thở... Các tác động này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thụ thai cũng như sức khỏe và tính mạng của những người phụ nữ.
3. Những lưu ý sau khi tiêm thuốc kích trứng
Ngoài việc chú ý đến quan hệ tình dục, các cặp vợ chồng có thể tham khảo một vài lời khuyên từ các chuyên gia để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi tiêm kích trứng.3.1 Giảm stress, giữ tinh thần tích cực. Việc căng thẳng, lo âu, stress có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai tự nhiên. Cụ thể, một số nghiên cứu cho thấy phụ nữ có những vấn đề về tâm lý tiêu cực trong thời gian tiêm thuốc kích trứng có khả năng thụ thai thấp hơn so với những nhóm người có tinh thần tích cực, vui vẻ và lạc quan.Do đó, việc giữ trạng thái thư giãn, vui vẻ bằng việc tham gia các hoạt động yêu thích, nghe nhạc, xem phim, đi chơi ngoài trời, ngồi thiền, tập Yoga... được các chuyên gia khuyến cáo như một biện pháp hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả của thuốc kích trứng.3.2 Chế độ dinh dưỡng. Việc chú ý đến chế độ dinh dưỡng cũng là một vấn đề quan trọng cho sự thành công của việc tiêm thuốc kích trứng. Lúc này, cả vợ và chồng cần bổ sung những loại thực phẩm tốt cho trứng và tinh trùng. Chẳng hạn các loại thực phẩm có chứa chất béo tự nhiên như các loại hạt, cá hay trứng động vật... Đây là những loại thức ăn thường được đánh giá cao và được khuyến khích sử dụng trong thời kỳ tiền sản. Ngoài ra, các loại thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ thiên nhiên như rau xanh, củ quả tươi, trái cây... cũng được khuyến cáo bổ sung trong chế độ ăn của bệnh nhân đang tiến hành sử dụng thuốc kích trứng.Bên cạnh đó, các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn khác... không nên sử dụng trong thời gian điều trị. Các loại thực phẩm có nhiều muối, đường, dầu mỡ, đồ chiên, thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn... cũng không được sử dụng trong thời gian này.3.3 Chế độ sinh hoạt khoa học. Cùng với một chế độ ăn hợp lý, những bệnh nhân lựa chọn sử dụng thuốc kích trứng cũng như các biện pháp hỗ trợ sinh sản khác cũng cần điều chỉnh về chế độ sinh hoạt sao cho lành mạnh và khoa học hơn. Chẳng hạn như nghỉ ngơi điều độ, ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, tránh làm việc nặng quá sức, tham gia các hoạt động thể thao nâng cao sức khỏe...3.4 Thăm khám đầy đủ. Việc thăm khám đầy đủ và đúng hẹn theo chỉ định của bác sĩ cũng là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của liệu pháp kích trứng. Ngoài ra, khi gặp phải những vấn đề về sức khỏe sau khi sử dụng thuốc kích trứng như dị ứng, nổi mẩn, đau bụng vùng chậu, tăng cân không rõ nguyên nhân, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn... Bệnh nhân cần gặp và báo cáo với bác sĩ để được thăm khám và xử trí kịp thời.Thông thường, quan hệ tình dục không ảnh hưởng đến quá trình tiêm thuốc kích trứng, thậm chí việc quan hệ tình dục khoa học và điều độ cũng có thể giúp các cặp vợ chồng tăng khả năng thụ thai tự nhiên. Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau khi tiêm thuốc kích trứng, để quá trình sử dụng thuốc được an toàn và đồng thời nâng cao được hiệu quả điều trị. | vinmec | 1,352 |
Bác sỹ chuyên khoa Da liễu
1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 03 bác sỹ
2. Đối tượng tuyển dụng:
- Bác sỹ chuyên khoa da liễu có chứng chỉ “ Thẩm mĩ và ứng dụng công nghệ Laser trong chuyên ngành da liễu ’’
- Y đức nghề nghiệp tốt.
- Ưu tiên các bác sỹ biết tiếng Anh giao tiếp, có chứng chỉ hành nghề.
3. Mức lương: Thương lượng
4. Mô tả công việc: Mọi thông tin về việc làm tuyển dụng sẽ được trao đổi trong buổi phỏng vấn.
5. Hình thức làm việc: Nhân viên chính thức.
6. Hồ sơ gồm:
- Đơn xin việc (viết tay)
- Sơ yếu lý lịch
- Bản sao công chứng sổ hộ khẩu , CMND và các bằng cấp liên quan.
- Giấy khám sức khỏe
-
02 ảnh 4x6 mới nhất
- Lưu ý:
+ Bác sỹ điền đầy đủ thông tin theo mẫu dính kèm
+ Đối với các bác sỹ có kinh nghiệm, đề nghị giới thiệu chi tiết quá trình công tác theo trình tự thời gian từ gần nhất đến xa nhất
7.
Quyền lợi:
- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, nhiều cơ hội thăng tiến phát triển chuyên môn, luôn được Ban lãnh đạo ghi nhận sự sự đóng góp của mình.
-
Cán bộ nhân viên chính thức của bệnh viện được hưởng đầy đủ các quyền lợi của người lao động, năng suất làm việc theo khoa phòng, chế độ khen thưởng…
- Cán bộ chính thức của bệnh viện thường xuyên được tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn tại các bệnh viện lớn
trong và ngoài nước theo kế hoạch của Ban ban giám đốc bệnh viện.
+ BS. vn
hoặc SĐT: 097 251 5844.
Chú ý:
- Ưu tiên các bác sỹ gửi hồ sơ trước;
- Không trả lại hồ sơ dự tuyển;
- Thời gian nhận hồ sơ từ ngày: 15/09/2015. | medlatec | 302 |
Vì sao bạn hết ham muốn sau khi sinh con?
Phụ nữ sau khi sinh giảm ham muốn do nhiều nguyên nhân từ thay đổi hormone trong cơ thể đến những áp lực từ việc chăm con và thay đổi ngoại hình sau sinh. Để giúp họ sớm vượt qua giai đoạn này, người chồng cần thấu hiểu, dành thời gian chăm sóc và chia sẻ công việc với vợ của mình.
1. Vì sao phụ nữ sau khi sinh giảm ham muốn?
1.1. Thay đổi hormone. Cơ thể người phụ nữ có nhiều sự biến đổi lớn về nồng độ các loại hormone khi chuyển từ trạng thái mang bầu về trạng thái bình thường gây mất cân bằng tâm lý làm phụ nữ sau sinh không muốn quan hệ.Sụt giảm nghiêm trọng nồng độ estrogen sau sinh gây viêm teo âm đạo, giảm hoạt động các tuyến tiết nhờn. Giảm tiết loại hormone kích thích ham muốn tình dục dopamine do tăng tiết hormone prolactin để tạo sữa, bản thân prolactin cũng gây ức chế rụng trứng làm giảm ham muốn tình dục. Tăng tiết oxytocin làm tăng co bóp tử cung, tăng tiết sữa, đồng thời cũng làm giảm ham muốn tình dục1.2. Thay đổi ngoại hình. Sau sinh, ngoại hình của người phụ nữ có nhiều thay đổi so với trước đây, vòng 1 không còn săn chắc, vòng 2 tăng kích thước, làn da cũng không còn căng mịn do ảnh hưởng thay đổi nội tiết tố và quá trình chăm con. Điều này cũng có thể khiến phụ nữ tự ti về bản thân và hết ham muốn sau sinh.Những thay đổi còn đến từ việc sinh nở, sinh thường có thể khiến âm đạo giãn rộng hơn, có vết cắt tầng sinh môn, nếu sinh mổ sẽ để lại sẹo vùng bụng. Tất cả đều ảnh hưởng đến tâm lý của người phụ nữ, có thể khiến họ cảm thấy sợ hãi khi đụng vào.1.3. Trầm cảm sau sinh. Trầm cảm ngày càng trở nên phổ biến với phụ nữ sau sinh, các triệu chứng thường gặp là cảm giác vô vọng, tự tránh, chán ăn, thờ ơ với cuộc sống, khiến phụ nữ sau khi sinh giảm ham muốn. Nếu nghi bản thân bị trầm cảm, phụ nữ cần gặp bác sĩ tâm lý để được tư vấn điều trị, tránh gây ảnh hưởng lâu dài đến công việc và cuộc sống.1.4. Chăm sóc con là ưu tiên hàng đầu. Ngoài các biến đổi trong cơ thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý thì các yếu tố bên ngoài đến từ quá trình chăm con cũng có thể làm phụ nữ sau khi sinh giảm ham muốn. Hầu hết phụ nữ cảm thấy việc ở bên cạnh và chăm sóc con là tất cả những gì cần làm ở giai đoạn trẻ còn nhỏ.Xem ngay: Không muốn "chuyện ấy" sau sinh: Là bình thường hay bất thường?
Phụ nữ sau sinh không muốn quan hệ vì muốn ưu tiên chăm sóc con
2. Phụ nữ sau sinh giảm ham muốn phải làm sao?
2.1. Chăm sóc bản thân. Việc tự ti về những thay đổi cơ thể đã khiến nhiều phụ nữ sau sinh không muốn quan hệ trở lại. Vì vậy, dành thời gian chăm sóc bản thân sau sinh chính là việc làm cần thiết nhất để giữ lửa cho cuộc hôn nhân của bạn.Bạn nên bắt đầu bằng việc ngủ đủ giấc, tránh ngủ muộn, tiếp đến là sắp xếp thời gian chăm sóc da, tập thể dục, mua sắm. Để là được việc này, bạn nên sắp xếp lại thời gian chăm con, không nên ôm quá nhiều công việc mà nên chia sẻ với chồng vừa để bạn có thời gian thư giãn, vừa giúp gắn kết tình cảm bố con.Cơ thể cần thời gian nhất định để hồi phục sau cuộc sinh nở, thông thường sau 1 tháng kể từ lúc sinh, bạn nên đi khám để kiểm tra mức độ hồi phục của cơ thể, đặc biệt là cơ quan sinh dục để được bác sĩ đánh giá và cho lời khuyên về thời gian tốt nhất cho việc quan hệ tình dục trở lại.2.2. Tâm sự với chồng. Việc dành thời gian chia sẻ về những thay đổi cơ thể và tâm lý sau sinh với người chồng cũng có thể phát huy tác dụng, giúp người chồng có thể thấu hiểu và thông cảm cho những gì bạn đang trải qua, từ đó yêu thương và chăm sóc bạn nhiều hơn. Điều này sẽ làm giảm áp lực cho bạn khi từ chối việc quan hệ trở lại mà không gây khó xử cho cả hai.2.3. Bôi trơn khi quan hệ tình dục. Nếu bạn đã sẵn sàng cho việc quan hệ trở lại nhưng gặp phải vấn đề khô âm đạo thì nên sử dụng gel bôi trơn hoặc kéo dài màn dạo đầu cho đến khi ướt âm đạo. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chia sẻ với chồng về việc chọn tư thế quan hệ, quan hệ nhẹ nhàng hơn để cuộc yêu được trọn vẹn hơn. Nếu sau vài tháng mà tình trạng khô âm đạo vẫn còn tiếp diễn thì bạn nên đi khám để xác định nguyên nhân và điều trị sớm.
Phụ nữ sau sinh không muốn quan hệ do khô âm đạo có thể sử dụng gel bôi trơn
3. Dấu hiệu nhận biết phụ nữ sau sinh giảm ham muốn
Khi có các biểu hiện sau thì có nhiều khả năng bạn đang giảm ham muốn tình dục:Mất phản ứng khi được kích thích tình dục bằng ngôn ngữ, hình ảnh hoặc xúc giác. Hầu như không nghĩ tới quan hệ tình dục.Gần như không nghĩ đến tình dục, cũng không có nhu cầu giải quyết ham muốn tình dục nếu có.Không có phản ứng khi được kích thích tình dục bằng lời nói, hình ảnh hoặc xúc giác.Cố gắng thủ dâm cho bạn tình hoặc quan hệ chỉ để thoả mãn nhu cầu của đối phương.Cảm thấy khó chịu, phiền phức với các hành vi liên quan đến tình dục.Hết ham muốn sau khi sinh con có thể xảy ra vì rất nhiều nguyên nhân, vì thế các biện pháp giúp cải thiện, tăng ham muốn tình dục là dành thời gian chăm sóc bản thân, tâm sự cùng chồng và thực hiện các biện pháp làm các cuộc yêu thêm trọn vẹn. | vinmec | 1,082 |
Tác dụng của thuốc nhỏ tai Illixime - Những thông tin cần biết
Thuốc nhỏ tai Illixime là một loại kháng sinh thường được chỉ định để điều trị viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp và mạn tính. Việc tìm hiểu về thành phần, công dụng cũng như những tác dụng phụ của thuốc Illixime sẽ đảm bảo được tính an toàn khi sử dụng, mang lại hiệu quả tốt trong quá trình điều trị bệnh.
1. Thành phần và công dụng của thuốc nhỏ tai Illixime
Thuốc Illixime được bào chế ở dạng dung dịch nhỏ tai với dung tích 1 lọ là 5ml. Hoạt chất chính trong thuốc Illixime là Ofloxacin 0.3%. Đây là một loại kháng sinh thuộc nhóm Quinolone có tính kháng khuẩn phổ rộng với cả vi khuẩn nhóm gram âm và gram dương.
Ofloxacin sẽ ức chế quá trình tổng hợp enzyme ADN gyrase. Do đó, quá trình sao chép, tổng hợp ADN của vi khuẩn sẽ không thể thực hiện được, dẫn đến chết tế bào. Từ đó tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc nhỏ tai Illixime
Thuốc Illixime thuộc nhóm kê toa, do đó người bệnh chỉ được sử dụng khi có y lệnh từ bác sĩ chuyên khoa.
Chỉ định
Những trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc Illixime là:
Người lớn và trẻ trên 6 tháng tuổi bị viêm tai ngoài do các loại vi khuẩn E. coli, P. aeruginosa và S. aureus gây ra.
Bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên bị viêm tai giữa mạn tính thủng màng nhĩ do các loại vi khuẩn P. mirabilis, P. aeruginosa và S. aureus gây ra.
Bệnh nhân trên 12 tháng tuổi bị viêm tai giữa cấp tính có đặt ống thông tai do các loại vi khuẩn H. influenzae, M. catarrhalis, P. aeruginosa, S. aureus và S. pneumoniae gây ra. Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Illixime cho những trường hợp sau:
Bệnh nhân bị mẫn cảm với hoạt chất Ofloxacin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc kể cảm những trường hợp mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm Quinolone. Bệnh nhân bị nhiễm trùng tai, thủng màng nhĩ, chấn thương,… không phải do vi khuẩn gây ra.
Không sử dụng thuốc Illixime cho trẻ dưới 12 tháng tuổi.
Thận trọng khi sử dụng thuốc với những người điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc nhỏ tai Illixime
Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc sẽ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn để đảm bảo đạt hiệu quả tốt và an toàn cho sức khỏe.
Liều lượng
Tùy vào từng đối tượng mà liều lượng sử dụng thuốc Illixime được nhà sản xuất khuyến cáo như sau:
Điều trị nhiễm trùng tai ngoài với trẻ từ 1 - 13 tuổi: Nhỏ 5 giọt/ngày. Dùng liên tục trong vòng 7 ngày.
Điều trị viêm tai ngoài với bệnh nhân trên 13 tuổi: Nhỏ 10 giọt/ngày. Dùng liên tục trong vòng 7 ngày.
Điều trị viêm tai giữa cấp tính với bệnh nhân từ 1 - 12 tuổi: Dùng 2 lần/ngày, mỗi lần nhỏ 5 giọt. Dùng liên tục trong vòng 10 ngày.
Điều trị viêm tai giữa mạn tính với bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên: Dùng 2 lần/ngày, mỗi lần nhỏ 10 giọt. Dùng liên tục trong vòng 14 ngày.
Cách dùng Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Để sử dụng thuốc Illixime, bạn cần thực hiện theo các bước sau:
Làm ấm lọ thuốc bằng tay trước khi nhỏ vào tai. Bệnh nhân ngồi hoặc nằm ở tư thế nghiêng đầu, phần tai bị nhiễm trùng sẽ ngửa lên trên.
Kéo vành tai một cách nhẹ nhàng rồi đưa đầu lọ thuốc vào bên trong sau đó bóp nhẹ theo đúng số lần đã chỉ định. Phải đảm bảo một lần bóp chỉ có 1 giọt thuốc đưa nhỏ vào tai.
Giữ nguyên tư thế nghiêng đầu trong thời gian khoảng 2 - 3 phút nhằm đảm bảo thuốc không bị chảy ra ngoài.
Nếu sau khi nhỏ, bạn thấy có hiện tượng ù tai thì có thể sử dụng tăm bông, ấn nhẹ vào tai để thấm hút bớt dung dịch.
Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn cần đảm bảo không nhỏ thuốc vào mắt hoặc dùng theo đường tiêm hay uống. Không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài vì có thể dẫn đến sự phát triển của các nhóm chủng vi khuẩn nhạy cảm và nấm. Nếu cần thiết phải sử dụng lâu dài, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Thuốc có thể tương tác với các thành phần trong thuốc khác. Do đó, nếu đang đang mắc bệnh hoặc dùng các loại thuốc khác thì cần phải thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng Illixime.
4. Tác dụng phụ của thuốc nhỏ tai Illixime
Những tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Illixime là:
Triệu chứng phổ biến nhất là phản ứng mẫn cảm, phát ban, cảm giác châm chích, ngứa ran, ùa tai, choáng, nóng, rát niêm mạc, hắt hơi,…
Các triệu chứng ít gặp thường là rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, lo lắng, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, mệt mỏi, đau đầu, khó thở, kích động,…
Một số triệu chứng hiếm gặp là sốc phản vệ, trầm cảm, phù mạch, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, rối loạn thần kinh ngoại biên, rối loạn tầm nhìn, co giật, giảm thính lực,… | medlatec | 951 |
Công dụng thuốc Flugafen
Flugafen là thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm được dùng khá rộng rãi hiện nay. Thuốc được chỉ định giảm đau ở bệnh nhân có các triệu chứng đau vừa và nhẹ.
1. Flugafen là thuốc gì?
Flugafen có thành phần chính là Flurbiprofen sodium - là acid phenyl alkanoic thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm.Flugafen tác dụng thông qua sự ức chế enzym cyclooxygenase là enzyme thiết yếu cho sinh tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin là chất trung gian hóa học quan trọng trong các phản ứng viêm của cơ thể, giảm tổng hợp chất này sẽ làm giảm các phản ứng viêm từ đó làm hạ sốt, giảm đau.Flugafen hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, sau đó liên kết nhiều với các protein huyết tương. Hầu hết thuốc được thải trừ qua đường nước tiểu dưới dạng không đổi.
2. Chỉ định của thuốc Flugafen
Thuốc Flugafen được chỉ định điều trị trong các trường hợp sauÐau bụng kinh do bong tróc niêm mạc tử cung;Các bệnh lý viêm gân, viêm xương khớp cấp tính;Đợt cấp của viêm thoái hóa khớp;Viêm khớp dạng thấp;Viêm cột sống dính khớp;
3. Chống chỉ định của thuốc Flugafen
Không dùng Flugafen cho những trường hợp sau. Dị ứng với thành phần Flurbiprofen sodium hay bất cứ thành phần nào của thuốc;Bệnh nhân đang điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng;Suy gan, suy thận nặng;Phụ nữ có thai 3 tháng cuối;Trẻ em dưới 15 tuổi;
4. Các tương tác thuốc của Flugafen
Một số loại thuốc có thể tương tác với Flugafen khi sử dụng phối hợp. Khi dùng chung Flugafen với các thuốc hạ áp nhóm ức chế men chuyển (captopril, lisinopril), nhóm chẹn thụ thể angiotensin II (losartan, valsartan) sẽ làm giảm tác dụng của cả hai.Flugafen có thể tương tác với thuốc Aliskiren, các thuốc steroid, lithium, methotrexate và nhóm thuốc lợi tiểu (furosemide).Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với các thuốc chống ức tập tiểu cầu (clopidogrel); thuốc chống đông warfarin.Các loại thuốc có thành phần tương tự thuốc Flugafen sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nếu sử dụng đồng thời.
5. Liều dùng và cách dùng thuốc Flugafen
Cách dùng. Uống nguyên viên với nước trong hoặc sau bữa ăn. Không bẻ, nghiền thuốc ra để uống.Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Chưa chứng minh được tính an toàn của thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi.Liều dùngÐau bụng kinh: uống 1 viên/ lần x 2- 3 lần/ngày.Các bệnh lý viêm xương khớp: Liều tấn công 1 viên/ lần x 3 lần/ngày; Sau đó duy trì 1 viên/ lần x 1-2 lần/ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Flugafen
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Flugafen. Thường gặp. Phù mặt, phù chân nhẹ;Đau bụng thượng vị;Tiêu chảy;Ít gặp. Khó thở;Phát ban;Cảm giác lo lắng, bồn chồn;Nhìn mờ;Ù tai;Khó tiêu, táo bón;Rối loạn giấc ngủ;Run giật cơ;Hiếm gặp. Sốc phản vệ;Tăng kali máu;Giảm tiểu cầu;Tăng huyết áp;Co thắt phế quản;Loét dạ dày - tá tràng;Khô miệng, viêm loét miệng;Yếu cơTăng tiết mồ hôi;Như vậy, Flugafen là thuốc kháng viêm không steroid được sử dụng khá phổ biến trong điều trị kháng viêm, giảm đau. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc có thành phần tương tự Flugafen, cần xem xét kỹ các thành phần của thuốc và sử dụng phối hợp thuốc dưới chỉ định của bác sĩ, tránh làm tăng các tác dụng phụ khi dùng đồng thời. | vinmec | 601 |
Thoái hóa khớp có nguy hiểm không?
Thoái hóa khớp gối là gì?
Thoái hóa khớp gối là tình trạng sụn khớp gối bị bào mòn, trở nên xù xì và mỏng, mất tính đàn hồi hoặc rách nứt, biến mất khiến cho xương trong khớp bị va chạm, chà sát lên nhau gây ra các triệu chứng sưng, đau, cứng khớp và hạn chế khả năng vận động.
Thoái hóa khớp gối là tình trạng sụn khớp gối bị bào mòn, trở nên xù xì và mỏng, mất tính đàn hồi hoặc rách nứt
Bệnh thoái hóa khớp gối có nguy hiểm không?
Các biến chứng của bệnh thoái hóa khớp gối bao gồm:
Cơn đau khớp gối ngày càng kéo dài và dai dẳng
Bị thoái hóa khớp gối điều trị thế nào?
Hoạt động thể chất
Tập thể dục là cách tốt nhất để giảm đau, giảm viêm khớp và giảm tổn thương khớp. Tập thể dục cũng có thể giúp bạn giảm cân. Tổ chức Viêm khớp cho biết hai bài tập tốt nhất cho người bị viêm khớp là đi bộ và tập thể dục dưới nước. Cả hai đều dễ dàng thực hiện và tốt cho những người thừa cân hoặc mới bắt đầu tập thể dục. Hai bài tập này giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và điều hòa thể chất.
Chỉ định vật lý trị liệu qua các bài tập cùng các điều trị hỗ trợ như laser, sóng ngắn, siêu âm…
Giảm cân
Béo phì có thể gây thoái hóa khớp. Những trường hợp có thừa cân – béo phì cần được tư vấn và điều trị giảm cân, nếu giảm được 5kg, giúp giảm 50% nguy cơ khởi phát đau khớp gối.
Thuốc
Sử dụng các thuốc chống viêm giảm đau (đường uống, bôi tại chỗ, tiêm vào trong khớp gối), các thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm (Glucosamine sulfate và chondroitin sulfate, Diacerheine, piascledine,…).
Tiêm chất nhờn vào khớp
Hyaluronic acid (HA) là thành phần chính trong dịch nhờn của khớp động nói chung và khớp gối nói riêng. Acid này ngoài nhiệm vụ bôi trơn khớp còn có tác dụng dinh dưỡng cho sụn khớp, chống quá trình viêm trong khớp gối. Tiêm HA vào gối là biện pháp hữu hiệu giúp giảm đau, bôi trơn sụn khớp. Bệnh nhân không phải uống thêm các loại thuốc khác và không lo nguy hại tới dạ dày.
Phẫu thuật
Một số trường hợp thoái hóa khớp được chỉ định phẫu thuật.
Điều trị dưới nội soi khớp
Phương pháp này được định ở các thể nặng tiến triển, có giảm nhiều chức năng vận động. Thường được áp dụng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi.
Ngoài ra, người bệnh cần chú ý: | thucuc | 446 |
Công dụng thuốc Meyerflavo
Meyerflavo là thuốc chống co thắt đường niệu, được bào chế dưới dạng viên nén với hoạt chất chính là Flavoxat hydroclorid. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, lưu ý khi dùng thuốc Meyerflavo.
1. Meyerflavo là thuốc gì?
Meyerflavo là thuốc chống co thắt đường niệu, có hoạt chất chính là Flavoxat hydroclorid. Thuốc Meyerflavo được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng 200mg.Flavoxat hydroclorid là dẫn chất của Flavon, thuốc có tác dụng trực tiếp chống co thắt cơ trơn, chủ yếu trên cơ trơn đường tiết niệu. Flavoxat hydroclorid cũng tác dụng chống co thắt cơ trơn ở túi mật, ruột non, tử cung và túi tinh. Thuốc tác dụng gây giãn trực tiếp cơ trơn bằng cách ức chế phosphodiesterase.Flavoxat hydroclorid còn có tác dụng làm tăng dung tích bàng quang ở bệnh nhân có biểu hiện co cứng bàng quang. Flavoxat hydroclorid đặc biệt có hiệu quả trong điều trị sự co cứng cơ bàng quang, làm tăng khả năng tiết niệu. Thời gian bắt đầu có tác dụng là 55 - 60 phút. Flavoxat hydroclorid có tác dụng kháng histamin, giảm đau và gây tê yếu. Khi sử dụng thuốc với liều cao, tác dụng kháng cholinergic yếu.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Meyerflavo
Thuốc Meyerflavo được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:Giúp giảm nhẹ các triệu chứng, nhưng không điều trị khỏi hẳn: tiểu gấp, khó tiểu, tiểu đêm, tiểu lắt nhắt và tiểu ngắt quãng trong các bệnh lý của tiền liệt tuyến và bàng quang.Hỗ trợ điều trị chống co thắt trong các bệnh lý như: Sỏi thận; sỏi niệu quản; rối loạn co thắt đường niệu do đặt ống thông tiểu, sỏi bàng quang và di chứng phẫu thuật đường tiểu dưới.Giảm tình trạng co thắt ở đường sinh dục nữ như: đau bụng kinh, đau vùng chậu, tăng trương lực và rối loạn vận động của tử cung.Thuốc Meyerflavo chống chỉ định trong các trường hợp sau:Dị ứng hoặc mẫn cảm với Flavoxat hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Meyerflavo.Các tình trạng tắc nghẽn sau: Tắc hồi tràng, tắc môn vị hoặc tá tràng, những sang thương gây tắc ruột hoặc gây liệt ruột, xuất huyết tiêu hóa, cơ trơn không giãn được, bệnh tắc đường niệu dưới.
3. Cách dùng thuốc Meyerflavo
Thuốc Meyerflavo được dùng đường uống. Trường hợp có kích ứng dạ dày, có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc sữa. Liều dùng thuốc Meyerflavo được chỉ định như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 200mg x 3-4 lần/ngày.Flavoxat hydroclorid được hấp thu nhanh chóng. Đáp ứng lâm sàng sẽ thay đổi tùy thuộc vào bệnh tình và tổng trạng của bệnh nhân. Hiệu quả điều trị trên hệ cơ bàng quang thường xuất hiện trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau khi uống thuốc.Trường hợp bệnh nhân có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, việc điều trị thường được kết hợp song song với liệu pháp kháng khuẩn thích hợp.Bệnh nhân có triệu chứng mãn tính ở bàng quang, cần điều trị duy trì để đạt được hiệu quả tối ưu. Nếu triệu chứng được cải thiện, có thể xem xét giảm liều.Quá liều thuốc Meyerflavo và xử trí:Quá liều thuốc Meyerflavo gây tác dụng kháng cholinergic với các triệu chứng như chóng mặt nặng, cử động vụng về hoặc lảo đảo; buồn ngủ, sốt; đỏ mặt; ảo giác; rối loạn hô hấp; tình trạng kích động, bồn chồn hoặc dễ bị kích thích.Xử trí: Làm giảm hấp thu Flavoxat hydroclorid bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu quá liều thuốc trong vòng 4 giờ. Điều trị đặc hiệu bằng cách dùng thuốc thuộc nhóm giống thần kinh đối giao cảm. Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân.Xử trí khi quên một liều thuốc Meyerflavo:Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Meyerflavo, hãy dùng ngay nếu có thể. Trường hợp nếu gần đến thời gian sử dụng liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như kế hoạch điều trị. Ngoài ra không dùng gấp đôi liều thuốc Meyerflavo.
4. Các tác dụng phụ của thuốc Meyerflavo
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Meyerflavo hiếm gặp, bao gồm một số triệu chứng sau: Buồn nôn và nôn ói, khô miệng/ họng, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, cảm xúc không ổn định, khó tập trung, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp, nhìn mờ, giãn đồng tử, tăng nhạy cảm của mắt với ánh sáng, nổi mề đay hoặc các bệnh ngoài da khác, lú lẫn, rối loạn tiểu tiện, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, sốt, tăng bạch cầu đa nhân ái toan và có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Meyerflavo
Thận trọng khi dùng thuốc Meyerflavo ở bệnh nhân nghi ngờ có tăng nhãn áp, suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh, bệnh mạch vành. Nếu triệu chứng khô miệng trên 2 tuần, phải tham khảo ý kiến bác sĩ.Thận trọng khi dùng cho người lớn tuổi do thuốc Flavoxat hydroclorid có hoạt tính kháng cholinergic (gây lú lẫn, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, táo bón).Tính an toàn và hiệu quả của Flavoxat hydroclorid chưa được xác định ở trẻ em dưới 12 tuổi nên không dùng cho trẻ em ở độ tuổi này.Flavoxat hydroclorid có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn về mắt, sử dụng thận trọng thuốc Meyerflavo khi lái xe và vận hành máy móc.Phụ nữ mang thai: không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng tốt sử dụng Flavoxat hydroclorid ở phụ nữ mang thai. Tránh dùng thuốc Meyerflavo cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: chưa rõ liệu Flavoxat hydroclorid có bài tiết vào sữa mẹ hay không, thận trọng khi sử dụng thuốc Meyerflavo ở đối tượng này.
6. Tương tác thuốc
Tăng tác dụng hoặc độc tính của Flavoxat hydroclorid: thuốc Flavoxat hydroclorid có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của thuốc kháng cholinergic, cannabinoid và kali clorid. Nồng độ của Flavoxat hydroclorid có thể tăng lên khi dùng đồng thời với Pramlintid.Flavoxat hydroclorid có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), secretin.Ethanol: tránh dùng đồng thời với Flavoxat hydroclorid vì có thể làm tăng sự ức chế hệ thần kinh trung ương.Thuốc Meyerflavo được chỉ định điều trị triệu chứng khó tiểu, tiểu gấp, tiểu đêm, tiểu lắt nhắt và ngắt quãng trong các bệnh lý của bàng quang, tiền liệt tuyến. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng điều trị chống co thắt trong các bệnh lý như sỏi thận, sỏi niệu quản. Trước khi sử dụng Meyerflavo, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc an toàn và hiệu quả. | vinmec | 1,177 |
Tất tần tật các cách chữa bệnh trĩ hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua
Bệnh trĩ không quá nguy hiểm nhưng lại gây ra nhiều bất tiện và phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày. Vậy, cách chữa bệnh trĩ như thế nào là an toàn và hiệu quả? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn tất tần tật các phương pháp chữa trị hiện nay.
1. Cách chữa bệnh trĩ hiệu quả đơn giản
Chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu vận động, áp lực công việc cao,… đều là những yếu tố gây áp lực lên ổ bụng, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. Để hỗ trợ chữa bệnh trĩ hiệu quả, cách đơn giản nhất mà bạn có thể làm là loại bỏ thói quen xấu và thay đổi lối sống sao cho phù hợp:
Ăn uống lành mạnh:
Một chế độ ăn uống hợp lý có tác dụng hỗ trợ và làm tăng hiệu quả điều trị bệnh. Dưới đây là một số loại thực phẩm mà bạn nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày của mình:
Rau xanh, củ, quả, trái cây,… đều là những thực phẩm giàu xơ, chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể. Đặc biệt, chất xơ có trong những loại thực phẩm này sẽ làm mềm phân, kích thích tiêu hóa tốt. Vì vậy, để hạn chế tình trạng táo bón làm bệnh trở nên tồi tệ hơn, bạn nên ăn nhiều rau xanh.
Uống nhiều nước, đặc biệt là các loại nước ép từ trái cây, rau, củ,…
Tránh ăn đồ ăn dầu mỡ, món ăn tẩm ướp nhiều gia vị, thịt, cá,… nếu ăn quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng táo bón.
Bạn nên hạn chế sử dụng các loại đồ uống có gas, rượu bia và chất kích thích như: thuốc lá,… để bệnh không tiến triển nặng hơn.
Làm việc kết hợp nghỉ ngơi hợp lý:
Chế độ làm việc kết hợp nghỉ ngơi hợp lý là cách chữa trị bệnh trĩ đơn giản nhưng mang lại hiệu quả tốt. Khi bạn cân bằng được giữa công việc và cuộc sống thì mọi áp lực, căng thẳng sẽ biến mất.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên xây dựng cho mình thói quen vận động khoa học như: tập thể dục, tập yoga, đi bộ, chơi thể thao,… mỗi ngày. Đối với những người phải ngồi hàng giờ liên tục để làm việc thì có thể đi lại, đứng lên ngồi xuống,… giúp máu lưu thông tốt.
Đại tiện đúng cách:
Nhịn đi ngoài sẽ làm cho phân bị dồn nén lại tạo thành một khối cứng chắc, ứ đọng trong trực tràng. Tình trạng này khiến người mắc bệnh trĩ gặp khó khăn trong lần đại tiện tiếp theo. Việc dùng sức để rặn có thể làm búi trĩ sa ra ngoài nhiều hơn, đồng thời gây tổn thương niêm mạc hậu môn.
Vì vậy, bạn không nên nhịn đi đại tiện hoặc đại tiện quá lâu.
Ngoài ra, bạn nên sử dụng nước sạch để rửa hậu môn nhằm ngăn ngừa triệu chứng viêm nhiễm. Lưu ý: không sử dụng các loại giấy cứng hoặc dùng tay chà sát mạnh vào hậu môn.
2. Cách chữa trị bệnh trĩ bằng thuốc
Cách chữa bệnh trĩ bằng thuốc có thể áp dụng khi bệnh ở mức độ nhẹ. Để làm giảm các triệu chứng của bệnh, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về cách sử dụng các loại thuốc dưới đây:
Thuốc dùng tại chỗ bao gồm các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, co mạch và kháng sinh. Những loại thuốc này sẽ giúp bạn làm giảm tình trạng viêm nhiễm, đau rát và ngứa ngáy xung quanh hậu môn. Tùy theo từng loại thuốc mà bạn có thể bôi, xịt hoặc đặt vào hậu môn.
Thuốc làm bền vững thành mạch có tác dụng ngăn chặn tình trạng giãn tĩnh mạch, tăng trương lực máu,…
Thuốc nhuận tràng có thể sử dụng khi bị táo bón. Tuy nhiên, bạn sử dụng với liều lượng nhất định, tránh gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các cơ ở hậu môn.
3. Cách chữa bệnh trĩ bằng thủ thuật ngoại khoa
Thay đổi thói quen ăn uống, vận động hợp lý hoặc dùng thuốc điều trị triệu chứng,… đều là những phương pháp chữa bệnh trĩ mang lại hiệu quả tạm thời. Do đó, để điều trị dứt điểm căn bệnh này, bạn có thể được áp dụng các phương pháp dưới đây. Tùy vào mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định kỹ thuật phù hợp:
Phương pháp HCPT:
HCPT (High - Frequency Capacitance Pile Treating) là một trong những phương pháp chữa bệnh trĩ ngoại ở giai đoạn cuối. Phương pháp này sử dụng sóng điện từ cao tần để làm đông máu trong khoảng nhiệt độ 70 - 800C. Do đó, các mạch máu sẽ bị thắt lại. Điều này khiến máu không thể đi đến để nuôi dưỡng các búi trĩ.
Cuối cùng, bác sĩ sẽ tiến hành cắt búi trĩ một cách chính xác để tránh gây tổn thương cho các tế bào xung quanh. Trong suốt quá trình thực hiện và sau khi cắt trĩ, bạn sẽ không thấy đau đớn. Phương pháp này luôn đảm bảo an toàn, vết thương hồi phục nhanh, chức năng của hậu môn vẫn giữ được nguyên vẹn.
Phương pháp Longo:
Longo là cách chữa bệnh trĩ hiện đại được nhiều người áp dụng. Phương pháp này làm giảm cảm giác đau đớn và hạn chế tình trạng mất máu. Đầu tiên, bác sĩ sẽ đưa búi trĩ về vị trí bình thường, sao đó tiến hành cắt đứt mạch máu nuôi dưỡng. Điều này sẽ làm thu nhỏ kích thước búi trĩ. Chúng sẽ teo lại và dần biến mất.
Cắt trĩ bằng Laser:
Hiện nay, người bệnh có thể cắt trĩ bằng kỹ thuật Laser CO2 hoặc Laser ND. Để giảm cảm giác đau, bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê vào tĩnh mạch. Tùy vào kích thước lớn hay nhỏ mà các búi trĩ sẽ được cắt bằng các chế độ tia laser khác nhau. Sau khi cắt, trên hậu môn chỉ tồn tại một vết sẹo nhỏ và nhanh chóng lành lại.
Mong rằng, các cách chữa bệnh trĩ mà chúng tôi vừa chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình điều trị. Khi phát hiện dấu hiệu của bệnh, bạn nên tìm gặp bác sĩ để được tư vấn và lựa chọn phương pháp chữa trị phù hợp. Đồng thời một lối sống lành mạnh kết hợp vận động hợp lý sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh. | medlatec | 1,113 |
Công dụng thuốc Fastmome Nasal Spray
Thuốc Fastmome Nasal Spray thường được các bác sĩ, dược sĩ chỉ định kê cho đối tượng mắc các bệnh đường hô hấp như: viêm xoang, viêm mũi dị ứng... Fastmome Nasal Spray là thuốc kê đơn, vì thế trước khi sử dụng người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc để có được kết quả tốt nhất.
1. Thành phần và công dụng thuốc Fastmome Nasal Spray
Thuốc Fastmome Nasal Spray được điều chế dưới dạng xịt với thành phần chính là Mometason furoat 50mcg cùng các hoạt chất khác vừa đủ định lượng cho 1 lọ.Thuốc được điều chế dưới dạng chai xịt khá dễ dùng và bảo quản. Hiện Fastmome Nasal Spray công dụng như sau:Sử dụng Fastmome Nasal Spray trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và đối tượng trẻ em > 2 tuổi.Fastmome Nasal Spray giúp điều trị chứng viêm xoang cấp.Ở mỗi đối tượng bệnh nhân, thuốc Fastmome Nasal Spray có những liều dùng khác nhau.
2. Liều dùng Fastmome Nasal Spray
Cũng như nhiều loại thuốc khác, liều sử dụng thuốc sẽ được dựa trên độ tuổi, sức khỏe, tình trạng bệnh lý cùng những vấn đề có liên quan. Để đảm bảo việc sử dụng thuốc được hiệu quả và an toàn, người bệnh nên chủ động chia sẻ cho bác sĩ, dược sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc bổ... bởi căn cứ vào đó bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định liều dùng cho phù hợp mỗi bệnh nhân.Người lớn và trẻ > 12 tuổi: 2 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày. Tổng liều 200 mcg/ngày là an toàn.1 lần xịt/một bên mũi x 1 lần/ngày khi tình trạng bệnh lý đã có hướng thuyên giảm.Trẻ 2 - 11 tuổi: 1 lần xịt (50 mcg/lần) cho một bên mũi x 1 lần/ngày.Theo đánh giá của những người dùng trước, sau khi xịt thuốc khoảng 11 giờ sau bệnh nhân sẽ bắt đầu có sự cải thiện về tình trạng sức khỏe và nếu duy trì liên tiếp trong những ngày sau, tình trạng viêm mũi sẽ được cải thiện rõ rệt.Điều quan trọng bệnh nhân cần làm là dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Song song với việc xịt thuốc mũi, người bệnh cần vệ sinh vùng mũi thật sạch để hạn chế vi khuẩn gây cản trở cho quá trình điều trị.
3. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Fastmome Nasal Spray
Trong quá trình sử dụng thuốc thuốc Fastmome Nasal Spray để điều trị các bệnh lý về đường hô hấp, bệnh nhân cần lưu ý một vài vấn đề quan trọng sau:3.1 Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Fastmome Nasal Spray. Tác dụng phụ rất hiếm khi xảy ra nếu bệnh nhân dùng thuốc theo đơn chỉ dẫn. Đa phần tình trạng phản ứng phụ này chỉ xuất hiện ở những người lạm dụng thuốc, xịt thuốc trong thời gian dài hoặc tăng, giảm liều tùy ý. Lúc này những tác dụng phụ có thể xảy ra như: chảy máu cam, viêm họng, đau và kích ứng mũi có thể xảy ra.Thông thường những phản ứng phụ này sẽ nhanh chóng giảm dần và biến mất sau thời gian kết thúc quá trình dùng thuốc. Vì thế bệnh nhân không nên quá lo lắng, nếu cần thiết có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn.3.2 Đối tượng nào không nên dùng Fastmome Nasal Spray?Những người bị dị ứng với thành phần Fastmome Nasal Spray không nên dùng thuốc.Đối tượng phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hết sức thận trọng khi dùng. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến các bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.Trẻ em và người trên 65 tuổi khi dùng thuốc cần hết sức thận trọng.Đối với bệnh nhân mắc lao đường hô hấp không nên dùng thuốc.3.3 Cần lưu ý vấn đề gì khi dùng thuốc Fastmome Nasal Spray. Ngoài chú ý đến liều lượng, thời gian dùng thuốc thì người bệnh cũng cần quan tâm tới một vài vấn đề sau:Thuốc sau khi mở nắp cần được đậy chặt để thuốc tránh nhiễm khuẩn và dễ bay hơi.Một lọ thuốc trùng bình xịt được 140 liều, nếu thời gian sử dụng lâu hơn mức này, người bệnh cần lưu ý có thể bỏ lọ thuốc.Thuốc cần được dùng đủ lượng, đúng liều mới có thể đem đến kết quả điều trị tốt cho mọi đối tượng bệnh nhân. | vinmec | 781 |
Công dụng thuốc Sildenafil 50mg
Sildenafil 50 là thuốc được sử dụng nhằm mục đích điều trị tình trạng tăng áp động mạch phổi và điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một số thông tin về loại thuốc này.
1. Sildenafil 50 là thuốc gì?
Sildenafil 50 là thuốc được sử dụng để điều trị tăng áp động mạch phổi thông qua cơ chế thư giãn và giãn nở mạch máu trong phổi để đảm bảo cho máu lưu thông dễ dàng hơn. Khi huyết áp ở phổi ổn định có thể cho phép tim và phổi làm việc tốt hơn và cải thiện các hoạt động hằng ngày.Ngoài ra, Sildenafil cũng được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Do đó, bác sĩ khuyến cáo không được dùng thuốc này với các sản phẩm khác có chứa Sildenafil hoặc các thuốc tương tự khác dùng trong điều trị rối loạn chức năng cương dương hoặc tăng áp động mạch phổi như vardenafil, tadalafil.
2. Cách sử dụng thuốc thuốc Sildenafil 50
Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới:Liều khởi đầu với 50mg uống mỗi ngày một lần khi cần thiết hoặc uống 1 giờ trước khi quan hệ tình dục.Duy trì ở liều 25-100mg uống mỗi ngày một lần khi cần hoặc trước khi quan hệ tình dục 1 giờ.Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc này bất cứ lúc nào từ 30 phút đến 4 giờ trước khi quan hệ tình dục.Điều trị tăng áp động mạch phổi:Thuốc dùng với đường uống. Sử dụng liều khởi đầu ở mức 5mg hoặc 20mg * 3 lần/ngày cách nhau 4-6 giờ. Liều tối đa ở mức 20 mg* 3 lần/ngày.Dùng đường tiêm tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch với liều bolus 2,5 hoặc 10 mg* 3 lần/ngày. Cần lưu ý, với liều cao hơn chỉ định cũng không làm tác dụng thuốc nhiều hơn. Theo ước tính liều 10mg dùng cho đường tiêm sẽ đạt được tác dụng dược lý tương đương với liều uống 20 mg.
3. Tác dụng phụ của thuốc Sildenafil 50
Một số tác dụng phụ ít gây nghiêm trọng bao gồm đau đầu, đau lưng, nổi mẩn, nghẹt mũi, gặp vấn đề về trí nhớ.Các phản ứng nghiêm trọng hơn có thể gặp trong khi quan hệ tình dục như buồn nôn, chóng mặt, đau, tê, ngứa ran ở ngực, cánh tay, cổ hoặc hàm. Khi đó bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay lập tức.
4. Tương tác giữa thuốc Sildenafil 50 và các thuốc khác
Một số loại thuốc cần tránh sử dụng cùng lúc với Sildenafil 50 bao gồm:Nhóm thuốc kháng virus: atazanavir, amprenavir, boceprevir.Nhóm thuốc tim mạch: nitroprusside, nitroglycerine, isosorbide dinitrate.Nhóm thuốc kháng sinh: telithromycin, clarithromycin.Nhóm thuốc điều trị ung thư: ceritinib, idelalisib, dabrafenib, idelalisib.Do đó, để tránh những phản ứng tương tác giữa các nhóm thuốc với nhau, bệnh nhân cần báo cáo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn hoặc thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng.Hy vọng với những tổng hợp quan trọng về thuốc Sildenafil 50mg, người dùng sẽ hiểu hơn về cách dùng thuốc để đạt được hiệu quả tốt và tối ưu nhất.com | vinmec | 553 |
Công dụng thuốc Cardipino 80
Cardipino 80 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Tham khảo cách dùng Cardipino 80 thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc.
1. Cardipino 80 là thuốc gì?
Thuốc Cardipino 80 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thành phần chính là Valsartan hàm lượng 80mg.Valsartan là một thuốc đối kháng thụ thể AT1. Angiotensin II hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II sẽ gắn kết với thụ thể AT1 có nhiều trong mô như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, gây co mạch, kích thích bài tiết aldosteron, tăng giữ muối, nước, từ đó dẫn đến tăng huyết áp. Vì vậy Valsartan sẽ có tác dụng hạ huyết áp. Khác với cơ chế của nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin là ức chế men ACE chuyển angiotensin I thành angiotensin II, Valsartan không ức chế ACE sẽ không cản trở sự đáp ứng với bradykinin, từ đó không gây tác dụng phụ ho khan như các thuốc ức chế men chuyển ACE gây nên.
2. Thuốc Cardipino 80 công dụng là gì?
Thuốc Cardipino 80 thường được dùng trong các trường hợp sau:Tăng huyết áp.Suy tim độ II - IV (phân loại theo NYHA).Ðối với những bệnh nhân suy tim, Valsartan giúp cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện, làm chậm sự tiến triển bệnh, giảm nhẹ độ suy tim chức năng, tăng khả năng bơm máu và giảm triệu chứng suy tim, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cardipino 80
Tăng huyết áp: Liều khuyến cáo 80mg/lần/ngày. Hiệu quả điều trị đạt được rõ sau 2 tuần và tác dụng tối đa sau 4 tuần. Ở những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp, có thể tăng lên 160mg/ngày hoặc có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu. Có thể phối hợp Valsartan với các thuốc hạ huyết áp khác.Suy tim: Liều khởi đầu là 40mg x 2 lần/ngày. Có thể tăng lên 80mg - 160mg x 2 lần/ngày khi bệnh nhân dung nạp thuốc. Nên giảm liều khi kết hợp với thuốc lợi tiểu. Trong các thử nghiệm lâm sàng liều tối đa được khuyến cáo là 320mg/ngày nhưng phải chia liều.Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định khi sử dụng cho trẻ em.
4. Chống chỉ định của thuốc Cardipino 80
Không sử dụng thuốc Cardipino 80 trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Valsartan hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Hạ huyết áp.Hẹp động mạch chủ nặng.Hẹp động mạch thận.
5. Tác dụng phụ của thuốc Cardipino 80
Khi sử dụng thuốc Cardipino 80 người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Hạ huyết áp, choáng váng, nhức đầu.Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và thiếu máu.Đau cơ, khớp.Tăng kali huyết. Phù. Thuốc ít gây ho vì không gây bất hoạt bradykinin.
6. Tương tác với thuốc Cardipino 80
Khi sử dụng đồng thời Cardipino 80 có thể tương tác với một số thuốc sau:Chưa thấy tương tác đáng kể nào trên lâm sàng khi kết hợp valsartan với amlodipine, cimetidine, atenolol, digoxin, furosemide, hydroclorothiazid glyburide hay indomethacin. Phối hợp valsartan với atenolol làm tăng tác dụng hạ huyết áp hơn là khi sử dụng riêng lẻ. Tuy nhiên tác dụng giảm nhịp tim không tác dụng bằng việc chỉ sử dụng đơn độc atenolol.Kết hợp warfarin với valsartan không làm thay đổi dược động học của valsartan hay tác dụng chống đông máu của warfarin.Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, amiloride, triamterene), các chất muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc bổ sung kali có thể dẫn đến tăng kali máu.
7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Cardipino 80
Khi sử dụng thuốc Cardipino 80, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mất dịch và/hoặc mất muối: Ở những bệnh nhân bị mất dịch và/hoặc mất muối nặng, dùng thuốc lợi tiểu liều cao, có thể gây hạ huyết áp triệu chứng trong một số trường hợp sau khi dùng Valsartan. Nên điều trị ổn định tình trạng mất dịch và/hoặc mất muối trước khi điều trị với Valsartan. Khuyến cáo nên bắt đầu với liều 40mg/ngày cho những người bệnh không thể giảm liều thuốc lợi tiểu để điều chỉnh sự mất dịch và/hoặc mất muối.Hẹp động mạch thận: Dùng Valsartan ngắn hạn cho những bệnh nhân tăng huyết áp thứ phát do hẹp động mạch thận một bên không gây ra bất cứ thay đổi nào về creatinin huyết thanh, urê huyết hay huyết động học. Tuy nhiên vì các thuốc khác ảnh hưởng lên hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể làm tăng creatinin và ure huyết thanh trên bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, nên cần thận trọng và theo dõi sát khi dùng thuốc trên những đối tượng này.Người suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân bị suy thận. Tuy nhiên, trong trường hợp suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin Cr. Cl < 10 ml/phút) thì nên thận trọng. Nên theo dõi nồng độ kali máu trên những bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi nếu đang dùng cùng các thuốc bổ sung kali.Suy gan: Không cần chỉnh liều thuốc đối với bệnh nhân bị suy gan. Valsartan chủ yếu được bài tiết dưới dạng không đổi qua mật. Những bệnh nhân có các rối loạn gây ứ mật có thể gây giảm thanh thải valsartan, vì vậy nên thận trọng khi dùng valsartan cho những đối tượng này.Suy tim: Chức năng thận của những bệnh nhân suy tim nặng có khả năng phải phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone, do đó điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc đối kháng thụ thể angiotensin có thể gây thiểu niệu hoặc tăng urê huyết, hiếm gặp có thể gây suy thận cấp và/hoặc tử vong.Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt nên thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc.Các thuốc tác động trực tiếp trên hệ renin - angiotensin có khả năng gây tổn thương hoặc tử vong đối với thai nhi khi dùng cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện mang thai trong quá trình dùng thuốc, nên ngừng thuốc càng sớm càng tốt.Chưa biết rõ valsartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy để tránh nguy cơ gây phản ứng phụ cho trẻ bú mẹ, không nên dùng Valsartan cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc ngừng cho con bú trong khi dùng thuốc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Cardipino 80, nếu bạn cần tư vấn hay còn câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp. Lưu ý, Cardipino 80 là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ điều trị, không nên tự ý dùng thuốc tại nhà. | vinmec | 1,215 |
Bị tiểu đường nên ăn những gì?
Người bị tiểu đường cần phải hết sức chú ý đến chế độ ăn uống để bệnh không phát triển theo chiều hướng xấu. Vì thế bị tiểu đường nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Hãy giải đáp thắc mắc đó trong bài viết dưới đây:
Trái cây, rau xanh, các loại củ quả
Những thực phẩm này chứa nhiều chất xơ, vitamin và chất khoáng, giúp thúc đẩy hệ miễn dịch của cơ thể đồng thời tăng cường sức đề kháng cao, giúp người bệnh có khả năng chống lại bệnh lý.
Rau xanh, trái cây lại chứa hàm lượng carbohydrat và lượng calo khá thấp vì thế chúng an toàn với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
Bên cạnh đó, người bị tiểu đường được khuyến cáo cẩn thận với những thực phẩm chứa nhiều carbohydrat. Trong khi đó, rau xanh, trái cây lại chứa hàm lượng carbohydrat và lượng calo khá thấp vì thế chúng an toàn với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Người bệnh nên chọn các loại rau cải, rau bina, cam, chanh, bưởi, dâu tây… Đó cũng là câu trả lời cho câu hỏi bị tiểu đường nên ăn gì?
Thực phẩm chứa chất béo lành mạnh
Bệnh tiểu đường thường kéo theo huyết áp tăng vì thế người bệnh nên tập trung ổn định huyết áp bằng cách giảm hàm lượng cholesterol, đồng thời cung cấp thực phẩm chứa chất béo lành mạnh.
Những chất béo lành mạnh là những chất béo đơn không bão hòa, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Những thực phẩm chứa chất béo đơn không bão hòa tiêu biểu như: bơ, dầu oliu, dầu hạt cải, lạc, hạnh nhân…
Những chất béo lành mạnh là những chất béo đơn không bão hòa, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt là thực phẩm giúp ngăn chặn và giảm hàm lượng đường vượt quá mức quy định trong máu của người bệnh tiểu đường. Bạn nên ăn nhiều bột yến mạch, hạt kê, bánh mì nguyên hạt…. vì thế là thực phẩm chứa nhiều khoáng chất, chất xơ.
Cá biển, hải sản
Cá, tôm, sò… là thực phẩm chứa nhiều omega 3, giàu đạm nên tốt cho người mắc tiểu đường cũng như giúp điều hòa tim mạch
Cá, tôm, sò… là thực phẩm chứa nhiều omega 3, giàu đạm nên tốt cho người mắc tiểu đường cũng như giúp điều hòa tim mạch. Các loại hải sản như cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá thu nên nấu dưới dạng hấp thay vì chiên xào để giảm thiểu dầu mỡ.
Thịt nạc
Người bị tiểu đường chỉ nên ăn thịt nạc, đặc biệt là thịt bò. Vì thịt bò sẽ chứa protein, ít chất béo bão hòa, giúp giảm hàm lượng cholesterol xấu. Đó là lý do thịt bò là một trong những thực phẩm mà người bị tiểu đường nên bổ sung một cách hợp lý cho cơ thể của mình. | thucuc | 517 |
Công dụng thuốc Taxedac Eye Drops
Taxedac được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn mắt, phòng ngừa viêm và nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt. Cùng tham khảo một số thông tin về Taxedac Eye Drops trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc phù hợp.
1. Taxedac là thuốc gì?
Taxedac hay còn gọi là Taxedac Eye Drops, một loại thuốc thuộc danh mục thuốc điều trị mắt, tai - mũi – họng. Taxedac là thuốc dùng theo đơn, nghĩa là bạn chỉ được phép sử dụng thuốc này khi cóp đơn kê của bác sĩ/ dược sĩ. Thuốc Taxedac được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 31508 – 19.Thành phần chính của Taxedac gồm:Moxifloxacin hàm lượng 25mg;Dexamethason phosphat hàm lượng 5mg;Taxedac bào chế dạng dung dịch nhỏ trực tiếp, đóng gói mỗi hộp chứa 1 lọ thuốc với các hàm lượng 5ml, 8ml, 10ml.
2. Công dụng thuốc Taxedac
Đây là thuốc kháng sinh dùng theo đơn. Trong Taxedac có chứa thành phần Moxifloxacin, một loại kháng sinh phổ rộng có công dụng diệt khuẩn thuộc nhóm Fluoroquinolon.In vitro, Moxifloxacin – thành phần có trong Taxedac có công dụng trên hầu hết các vi khuẩn Gram âm và dương. Tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng cả trở men Topoisomerase II và IV. Đây là những men kiểm soát định khu của DNA, tái tạo, sửa chữa và sao chép DNA của vi khuẩn.Cơ chế công dụng của Quinolones, bao gồm cả Moxifloxacin khác với cơ chế của Macrolides, Beta-lactam, Aminoglycosides hoặc Tetracyclines. Chính vì thế, các vi khuẩn đã kháng với nhóm này vẫn có thể nhạy cảm với Taxedac. Taxedac có công dụng trên hầu hết các vi khuẩn phải kể đến như:Staphylococcus aureus;Streptococcus pneumoniae;Haemophilus influenzae;Haemophilus parainfluenzae;Klebsiella pneumoniae;Moraxella catarrhalis;Chlamydia pneumoniae;Mycoplasma pneumoniae;Citrobacter freundii;Enterobacter cloacae;Escherichia coli;Klebsiella oxytoca;Legionella pneumophila;Proteus mirabilis;Fusobacterium species;Peptostreptococcus species;Prevotella species.Taxedac hấp thu qua nhanh, chuyển hóa bằng cách kết hợp và bài tiết hoàn toàn trong nước tiểu dưới dạng không đổi.
3. Chỉ định dùng thuốc Taxedac
Taxedac được chỉ định trong các trường hợp:Nhiễm khuẩn mắt;Ngừa viêm và nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Taxedac
Thuốc Taxedac có tác dụng điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn ở mắt trong chỉ định. Để đảm bảo an toàn, cần sử dụng Taxedac đúng cách.Liều dùng Taxedac:Liều dùng Taxedac theo khuyến cáo của nhà sản xuất tuỳ thuộc vào tình trạng của người bệnh. Theo đó, liều dùng khuyến cáo là 1 giọt/ lần dùng 4 lần/ ngày và liên tục trong 7 ngày cho một liệu trình. Ngoài ra, liều dùng Taxedac Eye Drops cũng tùy thuộc vào hướng dẫn của cán bộ y tế.Đối với mục đích dùng Taxedac cho các đối tượng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật mắt, bác sĩ có thể kê đơn dùng 1 giọt x 4 lần/ ngày vào vị trí mắt cần phẫu thuật. Thuốc Taxedac Eye Drops được dùng ngay trước ngày phẫu thuật 1 ngày và liên tiếp trong vòng 15 ngày sau khi phẫu thuật.Cách dùng Taxedac Eye Drops:Thuốc Taxedac Eye Drops được bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt. Do đó, cách dùng thuốc Taxedac đó là nhỏ trực tiếp vào mắt cần điều trị.Lưu ý: Không nên ấn vào góc mắt hay nhắm mắt ngay sau khi nhỏ vì việc làm này có thể ảnh hướng đến khả năng hấp thu của thuốc. Nếu bạn đang dùng với một loại thuốc nhỏ mắt khác, hãy dùng cách Taxedac Eye Drops ít nhất 5 phút.
5. Chống chỉ định thuốc Taxedac
Taxedac không dùng cho nhóm đối tượng sau:Mẫn cảm hay dị ứng với thành phần có trong Taxedac;Có thai 3 tháng đầu;Rối loạn thần kinh;Rối loạn tạo máu;Viêm giác mạc do HSV (Herpes simplex virus)Thuỷ đậu;Nhiễm virus khác ở kết/ giác mạc;Lao ở mắt;Glocom.
6. Tác dụng phụ của thuốc Taxedac
Khi dùng Taxedac bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ gồm:Ngứa mắt;Kích ứng mắt;Sung huyết mắt;Viêm kết mạc;Giảm thị lực;Khô mắt;Viêm giác mạc;Khó chịu ở mắt;Cương tụ;Đau mắt;Xuất huyết dưới kết mạc;Chảy nước mắt;Nhiễm khuẩn;Tăng nhãn áp;Tổn thương thần kinh thị lực;Đục thuỷ tinh thể bao sau;Chậm lành vết thương.Các tác dụng phụ khi dùng Taxedac khá phức tạp, hãy thông báo với bác sĩ để được xử trí.
7. Tương tác thuốc Taxedac
Taxedac có thể gây tương tác với thuốc chống viêm không Steroid. Do đó, không nên dùng chung hoặc có dùng chung với Taxedac thì phải thận trọng.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Taxedac
Một số cảnh báo của nhà sản xuất khi dùng Taxedac gồm:Mặc dù bào chế dạng dung dịch nhưng không được tiêm;Nếu có phản ứng phụ khi dùng Taxedac cần dừng điều trị và thông báo cho bác sĩ;Không nên dùng Taxedac liên tục trong thời gian dài vì có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm như tăng nhãn áp, giảm thị lực.Taxedac là thuốc nhỏ mắt dùng theo chỉ định. Tuy nhiên với nhóm đối tượng phụ nữ có thai thì không nên dùng vì trong thuốc có chứa kháng sinh phổ rộng.Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng để tránh ảnh hưởng đến sữa mẹ.Taxedac có thể gây tác dụng phụ gồm giảm thị lực, nhìn mờ... do đó, đối tượng lái xe, vận hành máy móc không nên làm việc khi vừa dùng thuốc.Những thông tin cơ bản về thuốc Taxedac trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 963 |
Bong gân và đứt dây chằng cổ chân
Bong gân tại cổ chân là vị trí bong gân thường gặp nhất trong các chấn thương trên cơ thể. Những trường hợp bong gân thường gặp là: té ngã khi đi giày cao gót hoặc chơi thể thao. Tùy theo từng mức độ chấn thương có trường hợp bong gân ở mức độ nhẹ và có thể điều trị tại nhà, nhưng đối với những trường hợp chấn thương nặng là đứt dây chằng cổ chân thì có thể cần phải phẫu thuật để nối gân.
1. Bong gân là gì?
Bong gân khớp cổ chân là tình trạng các dây chằng xung quang khớp cổ chân bị giãn quá mức dẫn đến rách một phần hoặc toàn bộ dây chằng dưới tác động của lực chấn thương. Bong gân khớp cổ chân gặp ở mọi lứa tuổi, với mức độ tổn thương từ nhẹ đến nặng, tùy thuộc mức độ tổn thương dây chằng.Bong gân xảy ra khi khớp gối bị chèn ép phải gập nhiều hơn bình thường, do đó làm đứt dây chằng chân. Dạng phổ biến nhất xảy ra khi bàn chân xoay vào trong và toàn bộ trọng lượng cơ thể dồn vào cổ chân. Một số nguyên nhân thường gặp gây ra bong gân cổ chân có thể là do bị trật cổ chân hoặc bàn chân khi nhảy, đi bộ hay tập thể dục.
2. Triệu chứng của bong gân
Ngay sau chấn thương, khớp cổ chân đau kèm theo sưng nề, bầm tím, căng mọng, giảm hoặc mất vận động
Ngay sau chấn thương, khớp cổ chân đau kèm theo sưng nề, bầm tím, căng mọng, giảm hoặc mất vận động. Khi tình trạng cấp tính qua đi, thăm khám lâm sàng có thể thấy khớp cổ chân mất vững.Nếu bong gân mức độ nặng, người bệnh có thể nghe tiếng “rắc” khi chấn thương, sau đó mất cơ năng cổ chân giống gãy xương. Chụp phim X-quang. Cấu trúc xương không thay đổi. Chụp Xquang thấy hình ảnh gián tiếp của các tổn thương dây chằng như bong mộng chầy mác (tổn thương dây chằng bên mác), khe sáng mắt cá trong giãn rộng (tổn thương dây chằng delta-bên chầy).Chụp cộng hưởng từ (MRI)Chỉ định chụp MRI khi nghi ngờ tổn thương dây chằng mức độ nặng hoặc tổn thương sụn khớp và khi cổ chân hết giai đoạn sưng nề.Phân độ dựa trên mức độ tổn thương dây chằngĐộ 1 (mức độ nhẹ): Các dây chằng bị kéo giãn nhẹ, tổn thương ở mức độ vi thể trên các sợi xơ. Biểu hiện: sưng nề nhẹ quanh mắt cá chân.Độ 2 (mức độ trung bình): Đứt dây chằng chân một phần. Biểu hiện: Sưng nề mức độ vừa phải quanh khớp cổ chân, có cảm giác mất vững khớp cổ chân khi thăm khám.Độ 3 (mức độ nặng): Đứt dây chằng chân hoàn toàn. Sưng nề, bầm tím toàn bộ khớp cổ chân. Thăm khám thấy khớp cổ chân mất vững rõ.
3. Triệu chứng đứt dây chằng cổ chân
Đau nhức là một triệu chứng điển hình của tình trạng đứt dây chằng cổ chân.
Đau nhức cổ chânĐau nhức là một triệu chứng điển hình của tình trạng đứt dây chằng cổ chân.Nếu bạn bị đứt dây chằng ở cổ chân sẽ cảm thấy thấy đau nhói ở vị trí cổ chân, mắt cá chân hoặc cả gót chân. Tùy vào mức độ tổn thương đứt dây chằng chân gây hạn chế vận động, các khớp trở nên tê dại, cơn đau có thể âm ỉ kéo dài hoặc lúc đau lúc không.Sưng khớp chân. Người bị đứt dây chằng chân sẽ cảm thấy cổ chân sưng to, vùng da quanh vị trí khớp tổn thương có dấu hiệu bầm, thâm tím do chảy máu ở bên trong. Nếu dùng tay ấn chỗ khớp đau sẽ thấy rất nóng và đau nhói.Lỏng cổ chân. Nếu bị bong gân ở trường hợp nặng gây ra đứt dây chằng chân hoàn toàn có thể dẫn tới lỏng khớp khiến người bệnh cảm thấy cổ chân yếu, không vững, khi di chuyển sẽ thấy không thật chân, khó thực hiện các thao tác mạnh và nhanh.
4. Cách xử lý khi bị đứt dây chằng chân và bong gân
Để giảm đau khi bị đứt dây chằng cổ chân bạn có thể áp dụng một số biện pháp như:Chườm lạnh: Chườm lạnh là phương pháp làm tê nhanh chóng giúp giảm đau, ngăn ngừa phù nề hiệu quả. Bạn nên sử dụng mảnh vải mỏng bọc 3 - 4 viên đá lại rồi chườm lên vị trí cổ chân bị đứt dây chằng sẽ thấy các triệu chứng đau nhức giảm đáng kể. Cần chú ý, tránh việc chườm nóng vì điều này có thể làm giãn mạch, khiến cho khớp sưng to.Ngưng vận động: Ngay khi phát hiện các triệu chứng đứt dây chằng cổ chân người bệnh nên ngừng lại mọi hoạt động có liên quan tới chân để tránh bệnh tiến triển nặng.Ép chằng cổ chân: Bạn nên sử dụng băng thun để băng ép dây chằng khớp cổ chân trong vòng khoảng 48 giờ để khớp không bị tổn thương nặng thêm dẫn tới thoái hóa, lúc đó điều trị đứt dây chằng cổ chân sẽ khó hơn rất nhiều.Lưu ý: Bạn nên thực hiện căng nhẹ băng thun không nên chặt quá mà cũng không được lỏng quá.Nghỉ ngơi: Thực hiện các chế độ nghỉ ngơi hợp lý và nên hạn chế việc di chuyển sẽ giúp người bệnh mau chóng phục hồi các tổn thương đứt dây chằng cổ chân.Chế độ dinh dưỡng: Bạn cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng với việc bổ sung những thực phẩm giàu chất kẽm, đồng, canxi, silicium, giúp tăng cường sức khỏe xương khớp, đồng thời thúc đẩy dây chằng cổ chân được nhanh chóng phục hồi.Ngoài ra, sau khi giảm bớt sưng phù, bạn nên mang giày dép y khoa hoặc lót giày y khoa giúp giảm áp lực cơ thể lên bàn chân để tình trạng đứt dây chằng cổ chân nhanh chóng trở lại bình thường.
5. Khi nào cần đến bệnh viện?
Bất động bằng bột từ 1/3 trên cẳng chân xuống bàn ngón chân (bột bốt) trong thời gian tối thiểu 3 tuần
Những trường hợp bong gân mức độ vừa và nặng (khớp cổ chân sưng nề nhiều, mất vững, mất vận động), ngoài việc giảm đau, chườm đá, kê cao chân còn phải bất động.Bất động bằng bột từ 1/3 trên cẳng chân xuống bàn ngón chân (bột bốt) trong thời gian tối thiểu 3 tuần. Sau bó bột là giai đoạn tập luyện.Bong gân rất hiếm khi phải phẫu thuật. Phẫu thuật được chỉ định cho những bong gân mức độ nặng, điều trị bảo tồn không hiệu quả, khớp cổ chân mất vững. Có thể phẫu thuật nội soi.Phẫu thuật nội soi: sử dụng các lỗ vào mặt trước khớp cổ chân, đưa camera vào khớp, quan sát diện khớp, lấy bỏ các mảnh bong sụn khớp (chuột khớp) nếu có. Khâu phục hồi dây chằng hoặc tạo hình lại dây chằng bằng các mảnh ghép từ gân cơ tự thân.
6. Phòng tránh bong gân, đứt dây chằng cổ chân
Bạn có thể phòng ngừa bong gân, đứt dây chẳng cổ chân bằng các cách sau đây:Khởi động kỹ trước khi chơi thể thao hoặc hoạt động thể lực khácĐi giày thể thao đúng chủng loại. Cẩn thận khi bước, chạy, nhảy trên nền mấp mô. Giảm hoặc dừng chơi thể thao khi có tình trạng đau khớp cổ chân. Cần tránh để tình trạng bong gân bị tái đi tái lại dẫn đến bong gân mạn tính. Nếu bị bong gân một lần, các dây chằng không được phục hồi thì sẽ xảy ra bong gân tái diễn nhiều lần. Nếu đau kéo dài trên 4-6 tuần thì gọi là bong gân mạn tính. Tránh các hoạt động có xu hướng làm cho tình trạng bong gân mạn tính nặng lên như bước trên nền mấp mô, chơi các môn thể thao làm cho cổ chân dễ bị vặn xoắn. | vinmec | 1,367 |
Khám phụ khoa ở địa chỉ nào tốt Hà Nội
Câu hỏi luôn được khá nhiều chị em quan tâm tìm kiếm là khám phụ ở địa chỉ nào tốt Hà Nội, bởi một địa chỉ tốt sẽ là nơi đảm bảo chẩn đoán chính xác và hỗ trợ điều trị nhanh chóng, hiệu quả.
Khám phụ khoa là khám tổng quát bộ phận sinh dục nữ (ảnh minh họa)
Được hỏi về tiêu chí về một địa chỉ tốt chị Lan Hương (32 tuổi, Cầu Giấy, HN) chia sẻ: “đi khám phụ khoa thật sự rất ngại, nhưng nếu gặp được bác sĩ tâm lý và tận tình thì mình mới dám trao đổi thẳng thắn”.
Cùng vấn đề trên cô Ánh (43 tuổi, Thanh Xuân, HN) tâm sự: “Tôi thấy khám phụ khoa là phải có điều kiện sạch sẽ, máy móc luôn đảm bảo vô trùng để tránh lây nhiễm từ người này qua người khác”
“Em thì thích đi khám nhanh mà không phải chờ đợi lâu, nếu khám vào ngày chủ nhật thì tốt vì thường bọn em phải đi làm” (Thu Duyên, 23t, Mỹ đình, HN).
Chị em nên trao đổi thẳng thắn với các bác sĩ về các triệu chứng gặp phải khi đi khám phụ khoa
Từ một cuộc điều tra nhỏ trên có thể thấy, khám phụ khoa là việc làm quen thuộc với phụ nữ ở mọi độ tuổi, đây là cách tốt giúp chị em phát hiện, phòng và loại bỏ sớm các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục nữ, bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc cho chị em. Với tầm quan trọng đó, vấn đề khám phụ khoa ở địa chỉ nào tốt Hà Nội là mong muốn tìm kiếm của chị em phụ nữ.
Được đầu tư mạnh về thiết bị kĩ thuật, từ hệ thống phòng khám rộng rãi, thoáng mát, được vô trùng, tới các thiết bị khám bệnh hiện đại đảm bảo hỗ trợ đắc lực cho quá trình chẩn đoán bệnh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 345 |
Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em: nguyên nhân và cách bổ sung
Do chế độ dinh dưỡng hoặc vấn đề sức khỏe, thiếu sắt khá thường gặp ở trẻ nhỏ, là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến thiếu máu. Thiếu máu ở trẻ không những khiến cơ thể mệt mỏi, hạn chế năng lượng mà còn gây suy giảm hệ miễn dịch.
1. Nguyên nhân dẫn đến thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em
Ở mỗi độ tuổi cùng với sự phát triển thể chất, trẻ em sẽ cần lượng máu tương ứng đủ nuôi dưỡng các tế bào hiện tại và hình thành tế bào mới. Trong đó, đối tượng trẻ từ 6 tháng tuổi đến 6 tuổi được Tổ chức Y tế thế giới WHO cho biết, huyết sắc tố cần đạt trên 110 g/l. Nếu huyết sắc tố thấp hơn ngưỡng này, trẻ đang bị thiếu máu.
Trẻ bị thiếu máu thiếu sắt chủ yếu do những nguyên nhân như:
1.1. Thiếu sắt dự trữ khi còn trong bụng mẹ
Thai nhi phát triển trong bụng mẹ không chỉ nhận dinh dưỡng để lớn và hoàn thiện mà còn cần một số loại dinh dưỡng dự trữ, trong đó có sắt. Quá trình tích lũy sắt ở thai nhi diễn ra khá sớm, nếu bình thường, trẻ sau khi sinh đủ tháng sẽ tích lũy khoảng 25 - 3.000 mg sắt. Lượng sắt tích lũy này được cơ thể sử dụng dần dần cho việc tạo máu trong 3 - 4 tháng đầu sau sinh khi hấp thu và dinh dưỡng chưa đáp ứng.
Trẻ sinh ra có thể thiếu dự trữ sắt do đẻ non, sinh đôi hoặc mẹ bầu bị thiếu máu trong thai kỳ đều có thể gây thiếu máu thiếu sắt ở trẻ nhũ nhi.
1.2. Tốc độ tăng trưởng nhanh
Trẻ sau sinh có tốc độ phát triển thể chất và cân nặng rất nhanh, đặc biệt là trẻ sinh thiếu tháng. Vì thế mà lượng sắt sử dụng để tạo máu cũng nhiều hơn, dinh dưỡng của trẻ lại chủ yếu là sữa nên không cung cấp đủ lượng sắt cần thiết. Vì thế với những trẻ sinh non, trẻ phát triển nhanh, các chuyên gia khuyến ngoài sữa mẹ thì nên bổ sung thức ăn, dinh dưỡng khác để tăng dự trữ sắt.
1.3. Giảm cung cấp sắt từ chế độ ăn
Chế độ ăn thiếu khoa học, không đầy đủ dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây tình trạng thiếu sắt ở trẻ.
1.4. Bệnh lý khác
Các bệnh lý trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ thường gặp phải như cảm cúm, bệnh lý tiêu hóa, dị ứng sữa bò,… hoặc các bệnh lý ít gặp hơn như giảm hấp thu sắt (do tổn thương tá tràng, viêm ruột , điều trị kháng sinh acid dạ dày), xuất huyết rỉ rả kéo dài (xuất huyết tiêu hóa, giun móc), thiếu transferrin bẩm sinh, sắt không vào được tủy xương đều làm giảm hấp thu sắt và dẫn đến tình trạng thiếu máu.
Tùy vào mức độ thiếu máu thiếu sắt ở trẻ mà có thể xuất hiện triệu chứng hoặc không. Nhưng nếu triệu chứng đã xuất hiện thì mức độ thiếu máu thiếu sắt đã trở nên trầm trọng, như: yếu đuối, da xanh tái, hay cáu gắt, thường xuyên quấy khóc,… Thiếu máu thiếu sắt nặng gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn như: tăng nhịp tim, sưng bàn tay bàn chân, khó thở, rối loạn hành vi,…
Khi trẻ xuất hiện những bất thường trên, nhất là đối tượng nguy cơ cao do có những nguyên nhân như trên, cần đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra sớm. Phát hiện sớm và bổ sung sắt kịp thời sẽ đảm bảo trẻ vẫn có sức khỏe và phát triển bình thường.
2. Bổ sung và phòng ngừa tình trạng thiếu sắt ở trẻ
Với trẻ sơ sinh bình thường, chế độ dinh dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu tiên sau sinh vẫn đảm bảo lượng sắt cần thiết để tạo máu do dự trữ trong thai kỳ trước đó. Vì thế, những trẻ đủ tháng khỏe mạnh này không cần bổ sung sắt, chỉ cần đảm bảo trẻ bú đủ là được.
Trẻ từ 6 tháng tuổi trở đi nên bắt đầu cho trẻ ăn dặm bên cạnh uống sữa mẹ, nên bắt đầu với những thực phẩm giàu kẽm và sắt. Có thể xem xét bổ sung sắt dạng thực phẩm chức năng như thuốc lỏng bán tại các hiệu thuốc song nên có chỉ định của bác sĩ. Bổ sung sắt dạng này chủ yếu được dùng khi trẻ không thể ăn dặm với thức ăn đặc.
Một lưu ý nhỏ là uống quá nhiều sữa bò làm giảm hấp thu sắt của cơ thể, cũng dẫn đến tình trạng thiếu sắt thiếu máu. Nên đảm bảo lượng sữa bò trẻ uống mỗi ngày ít hơn 600ml.
Với trẻ sinh non, nhẹ cân, bổ sung sắt sớm từ khi sơ sinh là cần thiết. Bắt đầu từ khi trẻ 1 tháng tuổi cho đến 1 năm tuổi, nên bổ sung sắt liên tục với hàm lượng khoảng 2mg trên mỗi kg cân nặng. Lượng sắt tối đa nên hấp thụ mỗi ngày là 15mg. Hình thức bổ sung sắt giai đoạn sau sinh này thường được các mẹ lựa chọn là sữa công thức cho trẻ dùng độc lập hoặc kết hợp uống sữa mẹ. Nếu trẻ sinh non dùng sữa mẹ hoàn toàn, có thể bổ sung sắt qua dạng lỏng cho đến khi trẻ ăn dặm được.
Với trẻ ăn dặm để bổ sung sắt, dưới đây là những nguồn thực phẩm giàu sắt và an toàn với trẻ có thể bổ sung:
Thực vật: các loại rau lá màu xanh đậm như rau muống, bông cải xanh, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, trái cây khô,…
Động vật: các loại thịt đỏ như thịt heo, thịt bò, thịt cừu, hải sản như cua, cá hồi, cá ngừ, tôm, sò hay trứng, gia cầm, nội tạng động vật,…
Nhìn chung, sắt từ nguồn động vật dễ hấp thu hơn so với nguồn thực vật, nên kết hợp cả hai nguồn bổ sung này để đảm bảo dinh dưỡng khác. Ngoài ra, với trẻ cần hấp thu sắt khẩn cấp, nên kết hợp thực phẩm giàu Vitamin C như: bưởi, ổi, chanh, cam, cà chua, quýt, ớt,…
Như vậy, thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em sẽ được khắc phục nếu cha mẹ chú ý hơn về chế độ dinh dưỡng cũng như bổ sung sớm ở giai đoạn cần thiết. | medlatec | 1,100 |
Ăn vào là tiêu chảy, vì sao?
Cứ ăn vào là tiêu chảy có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu liên quan đến các bệnh lý cấp tính đường tiêu hoá. Để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng do tiêu chảy, đặc biệt là trẻ nhỏ, bạn cần theo dõi sát các dấu hiệu mất nước, sốt cao, và đưa trẻ đi khám kịp thời.
1. Ăn vào là tiêu chảy, nguyên nhân do đâu?
Ăn vào là bị tiêu chảy có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, thường triệu chứng tiêu chảy sẽ mất đi sau vài ngày. Một số trường hợp, tình trạng tiêu chảy kéo dài không thuyên giảm cần đi khám và sử dụng thuốc điều trị.Thường thì tình trạng cứ ăn vào là tiêu chảy là dấu hiệu cảnh báo nhiễm trùng đường tiêu hoá, mà chủ yếu là do nguồn thực phẩm. Một số nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng ăn vào là tiêu chảy gồm:Nhiễm virus: Một số loại virus gây bệnh đường tiêu hoá như virus rota (rotavirus), virus noro (noroviruses), có thể gây nên tình trạng tiêu chảy cấp và các triệu chứng khác kèm theo. Tình trạng tiêu chảy vẫn có thể tiếp tục kéo dài thêm vài ngày khi các triệu chứng khác đã biến mất.Ăn thực phẩm chứa lactose: Ở người không dung nạp lactose thì khi ăn các loại thực phẩm chứa thành phần này có thể gây nên tình trạng tiêu chảy cùng một số triệu chứng khác gồm đầy hơi và co thắt cơ bụng.Bị ngộ độc thực phẩm: Cơ thể con người rất nhạy cảm với những loại thực phẩm độc hại. Phản ứng của nó là gây ra tình trạng nôn và tiêu chảy để tống những loại thực phẩm này ra ngoài. Do đó, khi ăn vào là tiêu chảy thì bạn nên kiểm tra lại về các loại thức ăn đã ăn và mức độ an toàn vệ sinh của chúng.Uống quá nhiều chất lỏng gây tiêu chảy ở trẻ nhỏ: Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, việc uống nhiều nước trái cây và các thực phẩm lỏng khác có thể gây ra tình trạng tiêu chảy. Điều này là do trong các loại thức uống và thực phẩm lỏng có hàm lượng đường cao, khi đi vào cơ thể có thể hút nước vào trong lòng ruột gây tiêu chảy.Nhiễm ký sinh trùng từ thức ăn: Một số loại ký sinh trùng từ giun đến sán, đặc biệt là sán dây có thể gây ra tiêu chảy. Tình trạng tiêu chảy sẽ vẫn tiếp diễn nếu ký sinh trùng chưa được loại bỏ khỏi cơ thể.Nồng độ magie quá cao trong cơ thể: Nồng độ magie cao trong cơ thể có thể gây tiêu chảy, tuy nhiên, việc các nguồn thực phẩm cung cấp dư thừa lượng magie là hiếm gặp, mà chủ yếu đến từ việc sử dụng các loại thực phẩm chức năng bổ sung magie.Hội chứng ruột kích thích: Là hiện tượng ruột bị kích thích gây nên hỗn hợp nhiều triệu chứng khác nhau như tiêu chảy, đầy hơi và co thắt cơ bụng nhưng hiện chưa rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này.Rối loạn hấp thụ axit mật: Dịch mật được sản sinh để hỗ trợ hệ tiêu hoá phân huỷ chất béo có trong thức ăn. Trường hợp những dịch mật sau khi được chuyển hoá không được hấp thụ đúng cách có thể gây kích thích đại tràng, dẫn đến tình trạng tiêu chảy.Bệnh Celiac: Bệnh Celiac gây tổn thương đường ruột mỗi khi bạn ăn thực phẩm có chứa gluten, gluten là một dạng chất đạm có trong hầu hết các sản phẩm từ lúa mì.Bị căng thẳng: Nhu động ruột sẽ tăng lên khi cơ thể đang trong tình trạng căng thẳng. Điều này dễ gây tiêu chảy, đặc biệt là buổi sáng sau khi ngủ dậy. Trong trường hợp này, tình trạng tiêu chảy sẽ biến mất khi tình huống gây căng thẳng được giải quyết.
Ăn vào là tiêu chảy có thể do bị ngộ độc thực phẩm
2. Làm gì để tránh bị tiêu chảy?
Để hạn chế nguy cơ ăn vào là tiêu chảy, bạn cần loại bỏ các loại thực phẩm thường xuyên gây kích ứng dạ dày khi ăn vào, hạn chế tối đa sử dụng rượu bia và chất kích thích, và một số biện pháp khác, cụ thể được mô tả như sau:Tránh các loại thực phẩm gây kích thích đường tiêu hoá: Các loại thực phẩm thường liên quan đến tình trạng tiêu chảy gồm thức ăn giàu chất béo, thức ăn giàu chất xơ, các sản phẩm từ sữa và các chất kích thích như rượu bia, cafe, v.v. Nếu bạn không chắc loại thực phẩm nào gây tiêu chảy khi ăn vào thì cần phải cố gắng ghi nhớ những gì đã ăn trước khi bị tiêu chảy, rồi dựa vào danh sách đó để tìm ra nguyên nhân gây tiêu chảy.Luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Ăn chín uống sôi, rửa sạch các loại rau củ, nấu chín các loại thực phẩm trước khi ăn, bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ phù hợp nhằm hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm virus, vi khuẩn và ký sinh trùng gây tiêu chảy.Chia nhỏ bữa ăn trong ngày khi bị tiêu chảy: Điều này giúp giảm gánh nặng của hệ tiêu hoá khi đang trong tình trạng viêm nhiễm, từ đó làm giảm triệu chứng tiêu chảy theo thời gian.Cố gắng thư giãn cơ thể, hạn chế tối đa căng thẳng: Việc căng thẳng lâu dài có thể gây rối loạn tiêu hoá, do đó, bạn cần học cách kiểm soát căng thẳng để duy trì hệ tiêu hoá khoẻ mạnh.Bổ sung probiotic hỗ trợ đường ruột: Probiotic là các loại vi khuẩn hữu ích cho đường ruột, giúp lấy lại cân bằng giữa vi khuẩn có hại và có lợi trong đường ruột, đặc biệt là vai trò bổ sung hai nhóm lợi khuẩn bifidobacterium bifidum và lactobacillus acidophilus. Do đó, việc bổ sung probiotic có tác dụng cải thiện tình trạng tiêu chảy.Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị tiêu chảy: Các loại thảo mộc chứa berberin, enzyme tiêu hoá, than hoạt tính, L-glutamine, lactase, vitamin C và vitamin A có tác dụng cải thiện tình trạng tiêu chảy hiệu quả.
Bổ sung probiotic hỗ trợ đường ruột cải thiện tình trạng tiêu chảy
3. Bị tiêu chảy khi nào cần đi khám?
Tiêu chảy ít khi gây nguy hiểm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau, nó có thể thực sự gây ra các biến chứng nghiêm trọng mà bạn cần lưu ý:Tần suất bị tiêu chảy nhiều lần trong một tuần và kéo dài trên 3 tuần hoặc bị tiêu chảy 3 ngày liên tiếp không thuyên giảm.Sốt cao trên 38.8 độ C kèm theo tiêu chảy. Tiêu chảy kèm theo đau bụng khi có nhu động ruột. Khi có dấu hiệu mất nước nghiêm trọng (khát nước, lú lẫn, co cơ, nước tiểu sẫm màu)Phân có màu đen, xám hoặc máu. Việc đi khám sớm sẽ được các bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh và điều trị dứt điểm dựa trên các dấu hiệu lâm sàng kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng. Từ đó hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng do tiêu chảy, đặc biệt là đối với đối tượng trẻ nhỏ. | vinmec | 1,263 |
Dị ứng đạm sữa bò là gì và dấu hiệu nhận biết
Dị ứng đạm sữa bò là một dạng dị ứng thực phẩm phổ biến ở trẻ em, trong đó có nhiều trẻ sơ sinh mắc bệnh gây ra nhiều phản ứng bất thường ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể. Chứng bệnh này có liên quan đến hoạt động bất thường của hệ miễn dịch, khiến cơ thể nhạy cảm với thành phần đạm trong sữa bò.
1. Tìm hiểu về chứng dị ứng đạm sữa bò
Khi cơ thể có phản ứng quá nhạy cảm với thành phần đạm trong sữa bò thì được gọi là dị ứng đạm sữa bò, tình trạng này rất thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ sơ sinh. Những trẻ bị dị ứng đạm sữa bò nếu hấp thu lượng lớn thực phẩm này có thể có nhiều phản ứng nặng nguy hiểm.
Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do cơ thể nhận diện sai đạm sữa bò là chất có hai và có có phản ứng chống lại loại đạm này. Phản ứng dị ứng làm tăng tiết 1 số chất và gây ra phản ứng xấu cho cơ thể.
Trẻ uống càng nhiều sữa bò thì kháng thể miễn dịch chống lại đạm sữa bò Ig
E càng được tiết ra nhiều, phản ứng dị ứng cũng càng rõ ràng hơn.
Theo các nghiên cứu, chứng dị ứng này có liên quan đến di truyền, nghĩa là nếu cha mẹ có tiền sử mắc dị ứng đạm sữa bò hoặc các dạng dị ứng khác, trẻ sinh ra có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với các trẻ khác.
2. Nhận biết triệu chứng dị ứng đạm sữa bò ở trẻ
Tình trạng dị ứng đạm sữa bò có thể gây ra rất nhiều triệu chứng khác nhau với mức độ từ nhẹ đến nặng tùy từng mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của trẻ. Triệu chứng thường thấy nhất là những triệu chứng hô hấp, triệu chứng trên da và của hệ tiêu hóa và đa phần xuất hiện sau khoảng 2 - 48h sau khi uống sữa bò.
2.1. Triệu chứng dị ứng đạm sữa bò tức thời
Những triệu chứng này xuất hiện khá sớm sau khi trẻ uống sữa bò, bao gồm:
Khó thở.
Sưng môi, mặt và lưỡi.
Chàm trên da là một dạng dị ứng gây viêm da dị ứng.
Da phát ban, nổi mề đay, ngứa, nổi mẩn đỏ.
Nôn mửa sau khi trẻ bú sữa.
Có dấu hiệu trẻ bị tiêu chảy.
2.2. Triệu chứng dị ứng đạm sữa bò muộn
Những triệu chứng này thường xuất hiện muộn hơn sau khi trẻ uống sữa bò, tuy nhiên thường nặng và kéo dài hơn.
Chàm, ngứa, mẩn đỏ.
Sổ mũi, ho kéo dài, thở khò khè.
Quấy khóc nhiều
Nôn mửa, trào ngược dạ dày.
Táo bón.
Đi cầu nhiều lần, trong phân lỏng có máu.
Triệu chứng dị ứng đạm sữa bò khiến trẻ không thể ngủ sâu giấc, thường thức giấc hoặc quấy khóc cả đêm, cơ thể mệt mỏi thiếu năng lượng. Trẻ bị dị ứng nếu bú mẹ có thể có triệu chứng nặng hơn và nguy hiểm nếu không được điều trị dị ứng sớm.
Nhiều trường hợp trẻ bị dị ứng đạm sữa bò nhưng triệu chứng không quá nặng và điển hình nên cha mẹ không chú ý. Khi vẫn duy trì cho trẻ ăn uống thực phẩm gây dị ứng này, lâu dài có thể khiến trẻ bị thiếu máu, thiếu sắt, mệt mỏi kéo dài, chậm lớn, thường xuyên quấy khóc,…
3. Cha mẹ cần xử trí thế nào khi trẻ bị dị ứng đạm sữa bò?
Khi trẻ có các phản ứng nghi ngờ do dị ứng đạm sữa bò, bác sĩ sẽ khám và chỉ định làm test kiểm tra. Kết quả giúp chẩn đoán chính xác triệu chứng trẻ gặp phải là do dị ứng đạm sữa bò, dị ứng khác hay bệnh lý khác, từ đó có thể can thiệp điều trị hiệu quả.
Trong trường hợp không có sữa mẹ, trẻ bị dị dị ứng đạm sữa bò vẫn cần bổ sung dinh dưỡng có từ sữa. Nguồn sữa có thể chọn là sữa công thức chứa đạm thủy phân tích cực từ 2 - 4 tuần. Khi duy trì chế độ ăn tốt, chọn đúng loại sữa phù hợp, triệu chứng dị ứng sẽ được cải thiện.
Nhiều trường hợp trẻ bị dị ứng đạm sữa bò tạm thời, có thể cho trẻ thử dùng lại lượng nhỏ sau một khoảng thời gian. Nếu không có triệu chứng lạ, trẻ có thể duy trì uống sữa công thức thông thường có đạm sữa bò, ngược lại cần duy trì sữa công thức chứa đạm thủy phân.
Hầu hết tình trạng dị ứng đạm sữa bò ở trẻ không kéo dài, có thể bắt đầu sớm và thường tự khỏi sau khi trẻ được 1 - 4 tuổi. Khi đó, trẻ vẫn có thể uống sữa hoặc ăn chế phẩm từ sữa có chứa đạm sữa bò mà không gặp triệu chứng bất thường. | medlatec | 843 |
Phụ nữ mang thai sử dụng Acetaminophen có thể ảnh hưởng sự phát triển não bộ trẻ
Một nghiên cứu mới đây tại Tây Ban Nha đã chú ý tới việc sử dụng Acetamynophen (Paracetamol) phụ nữ mang thai có thể ảnh hưởng tới sự phát triển thần kinh của trẻ. Nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát và thống kê đã nhận thấy ở những phụ nữ mang bầu sử dụng acetaminophen trước sinh có mối liên quan có ý nghĩa thống kê tỷ lệ tự kỷ hoặc tăng động ở trẻ em, bao gồm cả trẻ em trai và gái.
Trung tâm nghiên cứu dịch tễ học môi trường (CREAL) và Viện Y tế toàn cầu Barcelona (ISGlobal) nhấn mạnh: đây là một kết quả để khuyến cáo cho việc sử dụng thuốc có thành phần acetaminophen trên lâm sàng. Mặc dù vấn đề này còn tiếp tục được nghiên cứu trước khi đi đến kết luận chính xác và chi tiết nhưng các chuyên gia cũng khuyến cáo nên cân nhắc kỹ giữa lợi ích và tính cần thiết cho sản phụ so với nguy cơ cho thai nhi khi sử dụng acetaminophen ở sản phụ.
Trong các nghiên cứu, các nhà khoa học đã thống kê 2644 sản phụ có sử dụng acetaminophen trong quá trình mang thai. Trong số này, 43% số trẻ được đánh giá khi một tuổi, 41% số trẻ được đánh giá khi 5 tuổi. Các đánh giá bao gồm các test chẩn đoán bệnh tự kỷ (CAST), test chẩn đoán rối
loạn tăng động ở trẻ phiên bản 4 (ADHD-DSM-IV) và đánh giá khả năng chú ý/tập trung của trẻ.
Kết quả nhận thấy, bé trai và bé gái có tiếp xúc với acetaminophen có nguy cơ cao bị rối loạn tăng động, có khả năng tập trung chú ý thấp hơn. Nguy cơ tự kỷ cũng tăng cao ở nhóm trẻ này.
Các nghiên cứu này mang tính thống kê và hồi cứu, không phải nghiên cứu sử dụng thuốc trực tiếp trên sản phụ. Các nhà khoa học chưa xác định được liều cụ thể ảnh hưởng nên không thể cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng theo liều lượng bởi các sản phụ không nhớ rõ liều thuốc cũng như không sử dụng acetaminophen theo một chu kỳ nhất định.
Acetaminophen là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt không có cấu trúc steroid. Đây là thuốc giảm đau ngoại vi và không có tác dụng gây nghiện. Acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol (APA) là tên được chấp nhận tại Hoa Kỳ, Paracetamol là nhãn hiệu quốc tế không độc quyền.
Acetaminophen là thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Trước đây việc dùng thuốc này ở phụ nữ có thai chưa có khuyến cáo chính thức, hầu hết đều chỉ nhấn mạnh "nguy cơ không rõ ràng và cần cân nhắc khi dùng". Qua nghiên cứu này có lẽ việc dùng acetaminophen trên thai phụ sẽ được các bác sỹ lâm sàng cân nhắc kỹ hơn.
1. Claudia B. Avella-Garcia et al. Acetaminophen use in pregnancy and neurodevelopment: attention function and autism spectrum symptoms. International Journal of Epidemiology. Accepted April 13, 2016
2. Đào Văn Phan và cs. Thuốc giảm đau non-steroid. Dược lý học lâm sàng, NXB Y học 2006. | medlatec | 558 |
Polyp mũi có nguy hiểm không? Điều trị sao cho nhanh khỏi?
Polyp mũi là bệnh lý dễ gặp nhưng polyp mũi có nguy hiểm không là vấn đề nhiều người còn băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp cụ thể mọi thắc mắc.
Triệu chứng cảnh báo bệnh polyp mũi
Polyp mũi có hình giọt nước, tăng trưởng không phải ung thư trên niêm mạc mũi, xoang. Khối u mũi nhỏ có thể không gây ra triệu chứng đặc biệt khiến người bệnh khó nhận biết. Polyp mũi lớn hơn có thể chặn đường mũi, viêm xoang và gây ra khó thở, mất khứu giác, viêm xoang thường xuyên và các vấn đề khác.
Một số triệu chứng cảnh báo bệnh polyp mũi như sau:
Polyp mũi cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Xét nghiệm chẩn đoán bệnh polyp mũi
Nội soi mũi
Nội soi mũi, một ống hẹp với một ống kính lúp hoặc máy ảnh nhỏ, cho phép bác sĩ nhìn vào bên trong mũi cụ thể. Chèn nội soi vào một lỗ mũi và hướng dẫn nó vào khoang mũi để xác định vị trí polyp mũi.
Chụp CT
Máy chụp cắt lớp là một loại hình ảnh X – ray cho phép bác sĩ để xác định vị trí polyp mũi và bất thường khác liên quan đến viêm mạn tính.
Polyp mũi có nguy hiểm không?
Với sự xuất hiện một vài polyp hoặc một polyp lớn trong mũi có thể khiến chặn dòng chảy của không khí hoặc chất lỏng khiến chúng không thể thoát ra khỏi các xoang hoặc khoang mũi. Polyp mũi nếu không được điều trị đúng cách có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như:
Polyp mũi làm giảm khứu giác
Giảm khứu giác: Khối polyp mũi phát triển về kích thước hoặc có nhiều khối polyp nhỏ có thể che lấp đường thở làm giảm khứu giác lâu dần dẫn đến mất khứu giác.
Gây viêm tai: Nếu không được điều trị đúng cách polyp mũi có thể gây nên biến chứng viêm tai giữa với các biểu hiện như: sốt, đau tai, đau nhức đầu, khả năng nghe giảm sút, tai chảy dịch kèm mùi hôi,..
Biến đổi cấu trúc của mặt: Polyp mũi còn gây biến đổi cấu trúc của mặt gây hiện tượng song thị (nhìn đôi), hai mắt xa nhau bất thường.
Gây hội chứng ngưng thở: Khối u gia tăng về kích thước có thể gây nên tình trạng khó thở, nghẹt thở và nhiều trường hợp còn bị ngưng thở. Nếu không được can thiệp kịp thời những trường hợp này có thể phải đối mặt với nguy cơ mất tính mạng.
Kích hoạt hen suyễn: Bệnh polyp mũi làm tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn và làm nặng thêm triệu chứng bệnh hen suyễn. Theo thống kê cho thấy: Bệnh nhân hen suyễn kèm theo bệnh polyp mũi chiếm tới 23% -42%. Do đó, cần đồng thời điều trị bệnh polyp mũi và bệnh hen suyễn.
Phòng ngừa bệnh polyp mũi hiệu quả
Có thể giúp giảm nguy cơ phát triển polyp mũi hoặc polyp mũi tái phát sau khi điều trị với các chiến lược phòng chống như sau:
Quản lý dị ứng và hen suyễn
Thực hiện theo khuyến cáo của bác sĩ điều trị để quản lý bệnh suyễn và dị ứng. Nếu các triệu chứng không dễ dàng và thường xuyên kiểm soát, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc thay đổi kế hoạch điều trị.
Tránh các chất kích thích
Càng nhiều càng tốt, tránh những điều có khả năng đóng góp vào tình trạng viêm hay kích thích của các xoang, chẳng hạn như gây dị ứng, các chất ô nhiễm không khí và hóa chất.
Thực hành tốt vệ sinh
Rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng để bảo vệ chống lại các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và virus có thể gây viêm mũi và xoang.
Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên
Độ ẩm nhà
Sử dụng máy tạo độ ẩm nếu có không khí khô trong nhà. Điều này có thể giúp cải thiện dòng chảy của chất nhầy từ các xoang và có thể giúp ngăn ngừa tắc nghẽn và viêm.
Rửa mũi bằng nước muối sinh lý
Sử dụng nước mặn (nước muối) phun hoặc rửa mũi để rửa đường mũi. Điều này có thể cải thiện dòng chảy chất nhờn và loại bỏ các chất gây dị ứng và chất kích thích khác.
Khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện sớm polyp mũi và điều trị hiệu quả tránh biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe. | thucuc | 799 |
Rối loạn tiền đình trung ương dai dẳng, khó chữa
Nhiều người bệnh không phân biệt được rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên. Đây đều là một trong hai hội chứng của rối loạn tiền đình. Tuy chỉ chiếm tỷ lệ thấp khoảng 5-10% những người bị rối loạn tiền đình, nhưng rối loạn tiền đình trung ương lại nguy hiểm hơn rối loạn tiền đình ngoại biên. Người bệnh cần có kiến thức để nhận biết, phân biệt và có biện pháp xử trí hiệu quả.
1. Rối loạn tiền đình trung ương là gì?
Hệ thống tiền đình của chúng ta gồm hai thành phần chính là nhân tiền đình và đường dẫn truyền. Đảm nhiệm chức năng cơ bản là giữ thăng bằng cho cơ thể và phối hợp cử động của mắt, đầu, thân mình.
So với rối loạn tiền đình ngoại biên, thì rối loạn tiền đình trung ương thường ít gặp hơn, tuy nhiên bệnh lại kéo dài dai dẳng và khó chữa hơn.
Hệ thống tiền đình của chúng ta gồm hai thành phần chính là nhân tiền đình và đường dẫn truyền.
2. Biểu hiện rối loạn tiền đình trung ương
Cơn rối loạn tiền đình trung ương thường khởi phát từ từ hoặc đột ngột, cường độ trung bình nhưng lại kéo dài dai dẳng vài tuần hoặc vài tháng.
Rối loạn tiền đình trung ương có biểu hiện đặc trưng nữa là mất khả năng thăng bằng.
3. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình trung ương
Có rất nhiều nguyên nhân gây tổn thương hệ thống tiền đình trung ương gây ra chứng rối loạn tiền đình. Dưới đây là một số nguyên nhân tiêu biểu thường gặp trong lâm sàng như sau:
3.1 Thiếu máu não
Do động mạch mang máu đến nuôi não bị thiểu năng bởi tình trạng xơ vữa, huyết áp thấp, thoái hóa cột sống cổ khiến mạch máu bị chèn ép làm cho não bộ không được cung cấp đủ lượng máu.
Mạch máu não là hệ thống cấu trúc rất phong phú. Nó có thể nhận tới 20-25% lượng máu để nuôi não. Nơi đây liên tục xảy ra quá trình trao đổi chất, chuyển hóa. Từ đó sản sinh ra các gốc tự do không ngừng.
Các gốc tự do này tấn công lên lớp nội mạc mạch máu khiến thành mạch bị tổn thương. Tạo điều kiện cho các chất béo, cholesterol, phospholipid tích tụ lại. Tạo nên những mảng xơ vữa khiến lòng mạch hẹp lại, lượng máu lên não giảm. Dẫn đến rối loạn tiền đình và làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Thiếu máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn tiền đình.
3.2 Thoái hóa cột sống cổ
Đối với người bình thường, não vẫn nhận được lượng máu nhất định thông qua động mạch và mạch máu đi qua cổ. Người bị thoái hóa đốt sống cổ, hình thành nên những gai xương, vôi hóa dây chằng hay xơ vữa động mạch… làm hẹp ống sống. Ở một số tư thế động mạch bị chèn ép làm lượng máu đến não không đủ dẫn đến rối loạn tiền đình trung ương.
3.3 Viêm xoang
Khi bị viêm xoang, niêm mạc ở mũi sưng phồng, nhiễm khuẩn khiến chúng ta không thể hoặc khó khăn khi hít thở. Quá trình lấy khí của tai cũng bị mất ổn định. Đồng thời hành động xì mũi quá mạnh, rửa mũi sai cách còn khiến mủ xoang tràn cả vào ống vòi nhĩ gây viêm tai.
Lúc này, màng nhĩ không được làm căng thì sẽ bị lõm ảnh hưởng đến việc nghe, thính lực giảm hẳn. Bên cạnh đó người bệnh còn có thể có thêm triệu chứng chóng mặt, không được thoải mái trong người, hay bị lâng lâng, có cảm giác phần đầu có vấn đề. Biến chứng gây rối loạn tiền đình trung ương.
3.4 Huyết áp thấp
Đây là nguyên nhân chiếm 30% trong tổng các nguyên nhân dẫn đến rối loạn tiền đình trung ương. Bệnh huyết áp thấp sẽ ảnh hưởng đến các mạch máu, khiến tuần hoàn máu kém, giãn hoặc hẹp mạch máu.
Hình thành các mảng xơ vữa khiến lượng máu lưu thông lên não giảm xuống. Từ đó dẫn đến hệ thống tiền đình tiếp nhận thông tin sai chậm và gây nên rối loạn tiền đình trung ương.
Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, nhiễm độc, chấn thương sọ não, tiểu đường, nhược giáp… Cũng gây ra biến chứng rối loạn tiền đình trung ương
4. Người bệnh rối loạn tiền đình trung ương cần chú ý những gì?
Khi có những biểu hiện trên, trước hết bạn cần đi khám và gặp bác sĩ để nghe chẩn đoán và tìm nguyên nhân gây ra bệnh. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc uống. Tiếp theo là điều trị theo phác đồ được chỉ định.
4.1 Thực hiện chế độ sinh hoạt đúng đắn và khoa học
Chế độ thể dục thể thao hợp lý
Bên cạnh đó, người bệnh nên điều chỉnh chế độ sinh hoạt cho phù hợp. Cần dành 30 phút mỗi ngày để tập thể dục, thể thao. Giảm làm việc quá căng thẳng, lo âu, stress quá mức. Tự đặt cho bản thân chế độ nghỉ ngơi phù hợp.
Và quan trọng là ngủ đúng giờ, đủ giấc để có thể giảm thiểu được các triệu chứng của rối loạn tiền đình trung ương.
Kết hợp chế độ ăn uống hợp lý
4.2 Cung cấp đầy đủ vitamin
Việc này cũng góp phần vô cùng quan trọng trong quá trình điều trị rối loạn tiền đình trung ương. Tăng cường bổ sung các loại trái cây, rau củ quả. Đặc biệt các vitamin B6, C, D, acid folic rất tốt cho người bệnh rối loạn tiền đình trung ương. Cần hạn chế tối đa lượng dầu mỡ trong bữa ăn hàng ngày. | thucuc | 1,018 |
Quá trình điều trị chửa ngoài tử cung ở vòi trứng
1. Định nghĩa mang thai ngoài tử cung ở phụ nữ là như thế nào?
Hiện tượng thai nằm ngoài tử cung là một trong số những bệnh lý hay xảy ra ở đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bệnh lý này được các bác sĩ chuyên khoa đánh giá là bệnh lý cấp cứu, đặc biệt nguy hiểm, bởi chúng có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản ở những lần sau của phụ nữ.
Hiện tượng thai nằm ngoài tử cung là một trong số những bệnh lý hay xảy ra ở đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
Thai ngoài tử cung là khi quá trình thụ tinh giữa trứng và tinh trùng xảy ra nhưng lúc này chúng lại không làm tổ tại khu vực buồng tử cung phụ nữ như bình thường mà lại lựa chọn làm tổ, phát triển ở bên ngoài tử cung. Một số vị trí phụ nữ hay bị thai ngoài tử cung đó là: ống dẫn trứng, buồng trứng, ổ bụng, cổ tử cung,…Trong đó, tỉ lệ thường gặp thai ngoài tử cung ở những vị trí này tương ứng là:
– Theo thống kê có tới hơn 95% trường hợp phụ nữ bị chửa ngoài tử cung xảy ra ở vòi tử cung, khu vực loa vòi, khu vực đoạn bóng, đoạn eo hay kẽ ở vòi tử cung.
– 5% trên tổng số các trường hợp chị em sẽ gặp thai ngoài tử cung ở một số vị trí khác như: buồng trứng, ổ bụng, phần cổ tử cung, hoặc thậm chí là ở trên vết sẹo mổ cũ trước đó.
– Một số trường hợp hiếm gặp đối với trường hợp thai ngoài tử cung đó là: mang thai ngoài tử cung ở cả 2 bên, hoặc mang đa thai, một thai ở ngoài tử cung, một thai nằm trong buồng tử cung.
2. Điều trị thai ngoài tử cung và vấn đề bảo tồn cơ quan vòi trứng
2.1. Trường hợp chửa ngoài tử cung ở vòi trứng có bảo tồn được vòi trứng không?
Theo đó, những trường hợp phụ nữ bị thai ngoài tử cung xảy ra ở khu vực vòi trứng (vòi tử cung) sẽ thường được chỉ định điều trị khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh nặng hay nhẹ, khối chửa ngoài to hay nhỏ và đã bị vỡ hay chưa.
Thường các bác sĩ chuyên khoa sẽ cố gắng bảo tồn cơ quan vòi trứng cho phụ nữ trong trường hợp khối thai ngoài tử cung chưa có dấu hiệu bị vỡ ra, cũng như theo mong muốn sinh nở những lần sau của bệnh nhân. Mặc dù vậy, không phải lúc nào việc bảo tồn vòi trứng cho chị em phụ nữ cũng thành công bởi nhiều yếu tố quyết định.
Phụ nữ bị thai ngoài tử cung xảy ra ở khu vực vòi trứng (vòi tử cung) sẽ thường được chỉ định điều trị khác nhau
Nếu khối thai ngoài tử cung của phụ nữ đã xuất hiện dấu hiệu bị vỡ ra, hoặc khối chửa ngoài có kích thước khá lớn, cộng với đó là hiện tượng khối thai bám chắc vào khu vực vòi trứng, thì việc bảo tồn vòi trứng rất khó nói trước.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, bệnh nhân có mong muốn được bảo tồn vòi trứng để thực hiện mang thai, sinh nở lần sau, nhưng bác sĩ tiên lượng cho thấy khả năng vòi trứng khó thông, hoặc không đảm bảo được sinh lý bình thường cho phụ nữ, thì lúc này việc cắt bỏ vòi trứng là điều cần thiết.
Do đó, có thể nói việc bảo tồn được vòi trứng cho phụ nữ hay không sẽ cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa, cũng như tùy thuộc vào tình trạng bệnh trong quá trình bác sĩ phẫu thuật. Các chị em cần chuẩn bị tâm lý và giữ tâm lý thoải mái để quá trình điều trị thai ngoài tử cung diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, đảm bảo an toàn sức khỏe, tính mạng.
2.2. Quá trình điều trị chửa ngoài tử cung phần vòi trứng diễn ra như thế nào?
Theo đó, hiện nay có 2 phương pháp hay được áp dụng để điều trị bệnh lý thai ngoài tử cung ở cơ quan vòi trứng đó là: phương pháp mổ mở và phương pháp mổ nội soi. Mặc dù là cả 2 cùng chung mục đích điều trị thai ngoài tử cung, tuy nhiên chúng vẫn có điểm khác nhau. So sánh cụ thể như sau:
Việc đầu tiên cần tiến hành thực hiện là bác sĩ sẽ cần mổ mở ổ bụng hoặc sử dụng thiết bị nội soi để mổ nội soi. Sau khi mổ xong, bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ lưỡng vị trí khối thai ở đâu, xác định độ to, nhỏ và mức độ tổn thương của phần vòi trứng. Cùng với đó, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng của buồng trứng 2 bên và phần tử cung, nhằm đưa ra tiên lượng (nếu có) về lần mang thai sau này. Nếu trong trường hợp khối thai không nằm ở vị trí vòi trứng, thì việc phẫu thuật bảo tồn vòi trứng sẽ được thực hiện như bình thường.
Lúc này, bác sĩ sẽ cần xác định xem vị trí chính xác khối thai nằm ở đâu: phần bóng vòi hay ở phần loa vòi.
Nếu khối thai nằm ở phần bóng vòi, bác sĩ sẽ thực hiện quy trình rạch vòi trứng, sau đó nạo, gắp các tổ chức thai, cũng như nhau thai ra bên ngoài. Kết thúc, bác sĩ sẽ khâu lại viền, cầm máu và chừa lại phần lỗ cửa sổ.
Nếu khối thai nằm ở phần loa vòi, bác sĩ sẽ thực hiện rạch hình dấu cộng nhằm mục đích lấy ra các tổ chức thai, nhau thai ra bên ngoài. Sau đó, bác sĩ sẽ khâu theo cách lộn loa vòi, cầm máu.
Cuối cùng, bác sĩ sẽ thực hiện giải phóng, cắt phần các dây chằng xung quanh vòi, tua vòi nếu có.
Sau khi đã trải qua quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định cho làm xét nghiệm xác định nồng độ beta HCG
Trong trường hợp kiểm tra phát hiện thấy có bất thường ở phần bóng vòi, bác sĩ sẽ tiến hành cắt, giải phóng các phần dây chằng, tổ chức có kết cấu dính, các phần dịch máu, mủ (nếu có). Sau đó, tiến hành khâu viền và chừa lại phần lỗ cửa sổ như bình thường.
Nếu phát hiện thấy có bất thường ở loa vòi: bác sĩ cũng sẽ tiến hành rạch, chích dấu cộng để loại bỏ các dịch, mủ,…rồi khâu lộn lại phần loa vòi trứng.
Sau khi đã trải qua quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định cho làm xét nghiệm xác định nồng độ beta HCG trong máu để xác định tình trạng mang thai. Tùy từng trường hợp cũng như kết quả beta HCG mà bác sĩ có thể sẽ cho bệnh nhân tiêm thêm thuốc điều trị nội tiết Methotrexat.
Trong suốt quá trình dùng thuốc, bệnh nhân sẽ cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, cũng như định kì kiểm tra lại phần tử cung, vòi trứng để đảm bảo không mang thai ngoài tử cung trở lại. | thucuc | 1,279 |
Thoái hóa khớp thái dương hàm những điều cần biết.
1 Nguyên nhân.
Thoái hóa khớp TMJ là một vấn đề y tế phổ biến ở nhiều người. Nguyên nhân của vấn đề này có thể do nhiều yếu tố gây ra như lão hóa, chấn thương, răng hàm mặt và stress.Lão hóa là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa khớp TMJ. Theo thời gian, các khớp TMJ sẽ bị mòn và thoái hóa, dẫn đến giảm tính linh hoạt của khớp.Chấn thương cũng là một nguyên nhân gây ra thoái hóa khớp TMJ. Chấn thương ở vùng hàm có thể gây ra sự tắc nghẽn và giảm sự di chuyển của khớp, dẫn đến sự mòn và thoái hóa khớp.Các vấn đề về răng hàm mặt như sai lệch khớp cắn, sâu răng hoặc nha chu cũng có thể gây ra thoái hóa khớp TMJ. Vấn đề này có thể xảy ra do áp lực lên khớp TMJ khi cắn, khiến khớp bị mòn và thoái hóa.Stress cũng được xem là một nguyên nhân gây ra thoái hóa khớp TMJ. Stress có thể gây ra việc nghiến chặt răng hoặc cắn móng tay, dẫn đến sự mòn và thoái hóa khớp. Vì vậy, việc giảm thiểu stress có thể giúp ngăn ngừa sự thoái hóa khớp TMJ.
2. Triệu chứng thoái hóa khớp thái dương hàm.
Triệu chứng của thoái hóa khớp TMJ có thể gây ra nhiều bất tiện cho người bệnh. Triệu chứng phổ biến nhất của thoái hóa khớp TMJ là đau hàm. Đau hàm có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên hàm và có thể lan ra cả vùng tai và cổ. Đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện đột ngột, đặc biệt là khi nhai hoặc mở miệng.Người bị thoái hóa khớp TMJ cũng có thể gặp khó khăn trong việc mở miệng, đặc biệt là khi ăn uống. Nếu thoái hóa khớp TMJ nghiêm trọng, người bệnh có thể không thể mở miệng hoàn toàn. Điều này có thể gây ra khó khăn trong việc ăn uống và nói chuyện.Một triệu chứng khác của thoái hóa khớp TMJ là tiếng kêu khi mở miệng. Một số người bị thoái hóa khớp TMJ có thể nghe thấy tiếng kêu khi mở miệng hoặc nhai. Tiếng kêu này có thể xuất hiện do sự mòn và thoái hóa của khớp TMJ, dẫn đến sự ma sát giữa các phần của khớp.
3. Chẩn đoán
Để chẩn đoán thoái hóa khớp TMJ, bác sĩ thường sử dụng một số phương pháp xét nghiệm và kiểm tra khác nhau. Trong đó, X-quang được coi là phương pháp thường được sử dụng để đánh giá mức độ thoái hóa của khớp TMJ. X-quang có thể cho thấy các biểu hiện của thoái hóa khớp TMJ, chẳng hạn như mất khối lượng xương, biến dạng khớp hay sụn khớp bị mòn.Ngoài X-quang, MRI (magnetic resonance imaging) cũng là một phương pháp hình ảnh khác thường được sử dụng để đánh giá thoái hóa khớp TMJ. MRI cung cấp hình ảnh chi tiết của khớp TMJ và cho phép bác sĩ xem xét cấu trúc của khớp, đánh giá mức độ tổn thương và xác định nguyên nhân của triệu chứng.Ngoài các phương pháp hình ảnh, kiểm tra chức năng cũng là một phương pháp quan trọng trong việc chẩn đoán thoái hóa khớp TMJ. Kiểm tra chức năng các cơ hàm được thực hiện bằng cách đánh giá khả năng mở miệng, di chuyển và nghiền thức ăn của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân gặp khó khăn trong việc thực hiện các chức năng này, đó có thể là dấu hiệu của thoái hóa khớp TMJ
4. Điều trị thoái hóa khớp thái dương hàm.
Có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa khớp TMJ được áp dụng hiệu quả trong thực tế. Thay đổi lối sống là một trong những phương pháp phổ biến, bao gồm việc giảm stress và tập thể dục thường xuyên. Điều này có thể giúp giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp TMJ, như đau, khó khăn trong việc mở miệng và nhai.Điều chỉnh khớp cắn cũng là một phương pháp điều trị thoái hóa khớp TMJ được sử dụng rộng rãi. Điều này có thể giúp cải thiện vị trí của răng và cơ hàm, giảm sự căng thẳng và áp lực trên khớp.Điều trị dược phẩm thuốc giảm đau, cũng có thể được sử dụng để giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp TMJ. Các loại thuốc này có thể giúp giảm đau và viêm, tuy nhiên, các bác sĩ cần cân nhắc các tác dụng phụ có thể xảy ra.Ngoài ra, điều trị thẩm mỹ có thể được sử dụng để giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp TMJ, bao gồm các phương pháp như trám răng hoặc đeo miếng bảo vệ răng. Điều này có thể giúp giảm sự khó chịu khi nhai và giảm áp lực lên khớp.Trong những trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật cắt bỏ phần thoái hóa của khớp TMJ có thể được thực hiện. Đây là phương pháp cuối cùng và chỉ được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể mang lại hiệu quả cao và giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Thoái hóa khớp TMJ là một bệnh lý phổ biến và có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả để giảm triệu chứng của bệnh này. Để phát hiện sớm và điều trị thoái hóa khớp TMJ, việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe và đến gặp bác sĩ chuyên khoa là rất quan trọng. Đồng thời cần có thói quen sinh hoạt khoa học, không cắn móng tay, nghiến răng, ăn uống đầy đủ, và uống nhiều nước để cải thiện sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe toàn thân nói chung. | vinmec | 1,003 |
Các biểu hiện và nguyên nhân loạn thị là gì, có thể chữa khỏi không?
Loạn thị là một dạng khiếm khuyết ở mắt gây ảnh hưởng đến tầm nhìn của người mắc phải hội chứng này. Vậy nguyên nhân loạn thị là gì, và loạn thị có thể chữa được không, bài viết dưới đây sẽ giải đáp phần nào những thắc mắc này giúp độc giả.
1. Loạn thị là gì
Loạn thị, hay còn gọi là hội chứng Astigmatism, là một tật của mắt. Giác mạc của người bị loạn thị có hình dạng khác thường, những tia sáng thay vì tụ lại một điểm thì lại bị khuếch tán trên võng mạc, khiến hình ảnh thu được có hình dạng méo mó và bị nhoè.
Có hai dạng loạn thị chính:
Loạn thị giác mạc là tình trạng giác mạc bị lệch.
Loạn thị thấu kính là tình trạng ống kính bị lệch.
Người mắc tật loạn thị thường mắc các tật khác của mắt kèm theo như tật cận thị hay viễn thị. Tật loạn thị không thể tự hồi phục và có thể thay đổi mức độ nặng hay nhẹ của tật theo thời gian.
2. Nguyên nhân loạn thị là gì?
Nguyên nhân chính gây ra tật loạn thị là sự biến dạng của giác mạc. Giác mạc có hình dạng uốn cong như hình quả bóng tròn sẽ giúp tia sáng tụ lại tại 1 điểm trên võng mạc, giác mạc của người mắc tật khúc xạ thường có hình quả trứng với hai đường cong khác nhau, tia sáng tụ lại trên 2 điểm hoặc nhiều hơn trên võng mạc, khiến hình ảnh thu được bị mờ hoặc méo mó.
Ngoài sự biến dạng giác mạc, một số yếu tố có thể trở thành nguyên nhân loạn thị bao gồm:
Do di truyền.
Sẹo để lại do một số phẫu thuật hoặc chấn thương ở mắt.
Người mắc bệnh Keratoconus khiến giác mạc bị thoái hoá và biến dạng thành hình chóp.
Sinh thiếu tháng cũng là nguyên nhân khiến trẻ mắc tật loạn thị.
Từ nguyên nhân, có thể thấy những người có người thân từng mắc tật loạn thị hoặc các rối loạn khác ở mắt, có sẹo ở giác mạc do chấn thương, những người từng trải qua phẫu thuật ở mắt như phẫu thuật thuỷ tinh thể, và những người mắc các tật về mắt ở mức nặng như cận thị nặng hoặc viễn thị nặng có nguy cơ cao mắc phải tật loạn thị.
Triệu chứng khi mắc phải tật loạn thị
Triệu chứng của hội chứng loạn thị có thể khác nhau tùy người mắc phải tật ở mắt này. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đều có các triệu chứng sau:
Triệu chứng đặc trưng là hình ảnh nhìn thấy bị nhoè đi và méo mó dù vật nằm ở khoảng cách gần hay xa.
Khó nhìn hơn vào trong không gian tối.
Thường mỏi mắt, nheo mắt.
Đau đầu khi tập trung nhìn.
3. Chẩn đoán và điều trị tật loạn thị của mắt
Chỉ có thể khám mắt tại bệnh viện để xác định liệu bản thân có mắc tật khúc xạ hay không. Người thăm khám sẽ được chỉ định thực hiện một số bài kiểm tra để chẩn đoán liệu có mắc tật loạn thị hay không, nguyên nhân loạn thị và mức độ hiện tại.
Một số bài kiểm tra đo lường thị lực mắt là:
Kiểm tra thị lực
Người thăm khám được yêu cầu đọc các chữ cái trên bảng từ một khoảng cách nhất định. Thị lực đạt 20/20 biểu thị mắt vẫn bình thường. Chỉ số thị lực 20/40 có nghĩa là người có thị lực bình thường có thể nhìn rõ chữ cái ở khoảng cách 40 feet, trong khi người thực hiện kiểm tra nhìn rõ trong khoảng cách 6 feet.
Thị lực không đạt kết quả 20/20 biểu thị mắt đang sử dụng các loại kính mắt, kính áp tròng không phù hợp hoặc mắt đang gặp một số bệnh.
Kiểm tra khúc xạ
Người kiểm tra được hướng dẫn đọc biểu đồ thông qua các thấu kính của máy khúc xạ quang chuyên dụng. Chỉ số khúc xạ ở kết quả kiểm tra sẽ giúp xác định người kiểm tra mắc phải tật gì của mắt, bên cạnh đó cũng có thể xác định liệu tật loạn thị mắc phải có liên quan đến một số vấn đề khác của mắt như thoái hoá điểm vàng, tắc mạch máu võng mạc,… hay không.
Kiểm tra độ cong giác mạc
Người thăm khám sẽ được kiểm tra độ cong giác mạc bằng máy đo góc hiện đại, bài kiểm tra này cũng sẽ giúp xác định tật loạn thị có phải do bệnh giác mạc hình chóp hay không.
Kiểm tra tập trung ánh sáng
Người thăm khám được được chiếu ánh sáng vào mắt để kiểm tra những thay đổi của tia sáng khi đi giác mạc đến võng mạc, bài kiểm tra này giúp xác định tình trạng loạn thị để đưa ra phương pháp điều trị và điều chỉnh thấu kính phù hợp.
Điều trị tật loạn thị
Đeo kính loạn thị hoặc kính áp tròng
Sử dụng kính là phương pháp phổ thông nhất để hạn chế ảnh hưởng của tật loạn thị. Thấu kính loạn thị được thiết kế hình cầu để giúp tia sáng tụ lại một điểm, và giúp điều chỉnh tầm nhìn xa gần nếu người bị loạn thị có mắc các tật cận thị hoặc viễn thị kèm theo.
Kính Ortho - K (Orthokeratology)
Đây là một loại kính áp tròng dạng cứng dành cho người bị loạn thị nặng với chức năng điều chỉnh và định hình giác mạc trong thời gian chờ phẫu thuật. Kính Ortho - K chỉ cần đeo vào ban đêm, và không nên bỏ khỏi mắt quá lâu để tránh trường hợp giác mạc về hình dạng lỗi.
Phẫu thuật giác mạc
Tiểu phẫu định hình giác mạc được thực hiện với những người đã trên 18 tuổi, giúp giác mạc có hình dạng bình thường và không cần phải đeo kính. Trường hợp người mắc tật loạn thị bị bệnh tiểu đường, bị một số bệnh miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, HIV,… người bị đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp hoặc tầm nhìn không ổn định trong vòng 1 năm thì không đủ điều kiện để làm phẫu thuật. Người đang trong quá trình sử dụng các loại thuốc biệt dược và phụ nữ đang mang thai, cho con bú cũng không được thực hiện phẫu thuật giác mạc.
Phòng ngừa tật loạn thị
Tật loạn thị không thể ngăn chặn nhưng chúng ta có thể tăng cường sức khoẻ của đôi mắt, giảm nhẹ các triệu chứng bằng cách chăm sóc đôi mắt.
Thường xuyên thăm khám để kiểm tra sức khỏe và tình trạng của mắt.
Bổ sung dinh dưỡng, vitamin, các thực phẩm giàu Lutein, Zeaxanthin, kẽm, axit béo Omega - 3,… sẽ giúp tăng sức đề kháng, củng cố cấu trúc giác mạc và điểm vàng.
Có chế độ sinh hoạt hợp lý, chăm sóc mắt kỹ lưỡng, không đọc sách hoặc sử dụng thiết bị điện tử trong điều kiện thiếu ánh sáng, sử dụng quá lâu. Thực hiện các bài thể dục rèn luyện sức khoẻ của mắt. | medlatec | 1,207 |
Bệnh u xơ tử cung khi nào cần phẫu thuật?
Bệnh u xơ tử cung khi nào cần phẫu thuật là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
U xơ tử cung là gì?
U xơ tử cung là căn bệnh có tỷ lệ mắc lên tới 30% ở những phụ nữ từ 30-50 tuổi. Bệnh hay gặp ở phụ nữ thuộc nhiều độ tuổi khác nhau và thường là những người đã quan hệ tình dục.
U xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là những khối tăng trưởng của mô cơ tử cung, u xơ tử cung, có thể dao động về số lượng và kích thước. Nó có thể là một hoặc nhiều u, kích thước các khối u xơ từ rất nhỏ đến rất lớn. Đây là loại u chịu ảnh hưởng của nội tiết tố: khi estrogen cao, u thường to ra, và khi estrogen giảm xuống (giai đoạn mãn kinh) u sẽ dần nhỏ đi.
U xơ tử cung là căn bệnh có tỷ lệ mắc lên tới 30% ở những phụ nữ từ 30-50 tuổi. Bệnh hay gặp ở phụ nữ thuộc nhiều độ tuổi khác nhau và thường là những người đã quan hệ tình dục.
U xơ tử cung có nguy hiểm không?
Các bác sĩ chuyên khoa cho biết: U xơ tử cung không phải là căn bệnh nguy hiểm bởi đa phần các u xơ tử cung lành tính. Tuy nhiên, u xơ tử cung gây cho người bệnh những triệu chứng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Một số phụ nữ có u xơ tử cung thường bị xuất huyết nặng bất thường trong thời gian dài dễ bị thiếu máu. Ngoài ra còn nhiều biến chứng của u xơ tử cung là dễ bị sảy thai, sinh non, băng kinh, băng huyết sau sinh… U ác tính có thể dẫn đến ung thư.
Do đó, khi bị u xơ tử cung người bệnh cần được thăm khám và thực hiện hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Những trường hợp nặng có thể cần đến sự can thiệp của ngoại khoa.
U ác tính có thể dẫn đến ung thư.
Bệnh u xơ tử cung khi nào cần phẫu thuật?
Người có u xơ tử cung cần đi khám bác sĩ ngay khi thấy các triệu chứng dưới đây:
-Chảy máu kinh nguyệt nặng.
-Đau bụng ngày càng nhiều đặc biệt là đau theo chu kỳ kinh.
-Đi tiểu thường xuyên hoặc không thể kiểm soát dòng nước tiểu
– Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, chu kỳ có thể chu kỳ kéo dài bất thường từ 3-6 tháng.
– Đau dai dẳng hoặc nặng ở vùng bụng dưới hoặc khung xương chậu.
U xơ tử cung cần hỗ trợ điều trị khi:
– Khi u xơ cơ tử cung to tương đương với 1 tử cung có thai trên 12 tuần vì trong trường hợp này u dễ có khả năng gây biến chứng chèn ép lên các cơ quan trong ổ bụng và dễ bị thoái hóa.
– Khi u chèn ép niệu quản, gây thận ứ nước.
– Khi có triệu chứng rong kinh, rong huyết, cường kinh kéo dài, hỗ trợ điều trị nội tiết không cải thiện.
– U xơ tử cung nằm dưới niêm mạc.
– U nằm trong dây chằng rộng.
– Khi nghi ngờ u hóa ác tính.
Hỗ trợ điều trị phẫu thuật có thể là bóc khối u hay cắt tử cung tùy lứa tuổi và tùy ý muốn có con hay không của bệnh nhân.
Các trường hợp u xơ tử cung nhỏ, chưa có biến chứng sẽ được chỉ định theo dõi định kỳ 3-6 tháng để đánh giá lại tình trạng khối u và các biến chứng.
Trong một số trường hợp đặc biệt, hỗ trợ điều trị nội tiết dùng các loại thuốc đối kháng estrogen sẽ được cân nhắc để bảo tồn tử cung cho các bệnh nhân còn mong có con. Sử dụng các thuốc này cần theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ và không được tự ý dùng thuốc vì có thể gây nên những tác dụng phụ không mong muốn. | thucuc | 724 |
7 cách trị viêm nướu răng tại nhà hiệu quả và đơn giản
1. Tổng quan về viêm nướu
Viêm nướu, viêm nướu răng hay viêm lợi là tình trạng nướu/lợi xuất hiện phản ứng viêm, biểu hiện qua các hiện tượng: Nướu đỏ, sưng và mềm; nướu chảy máu trong và sau vệ sinh răng miệng bằng bàn chải; hôi miệng dai dẳng; tụt lợi; xuất hiện các túi sâu giữa răng và nướu; răng lung lay; thay đổi khớp cắn; xuất hiện mủ giữa lợi và răng; đau khi nhai; răng ê buốt;…
Phân loại viêm nướu được thực hiện dựa trên nguyên nhân phát sinh bệnh. Theo đó, có 2 loại viêm nướu là:
– Viêm nướu do mảng bám: Đây là dạng viêm nướu phổ biến hơn. Dạng này hình thành phần lớn là do vệ sinh răng miệng kém. Ngoài ra, một số trường hợp là do các yếu tố toàn thân (như suy dinh dưỡng,…), thuốc,…
– Viêm nướu do nguyên nhân khác: Dạng viêm nướu này có thể khởi phát do vi khuẩn, virus, một số loại nấm cụ thể, yếu tố di truyền, các yếu tố toàn thân (dị ứng và một số bệnh lý nhất định khác), tổn thương vật lý hoặc kích ứng khí cụ nha khoa (răng giả,…),…
Viêm nướu nếu không được kiểm soát kịp thời có thể phát triển thành viêm nha chu – bệnh lý nha khoa ảnh hưởng trực tiếp đến các mô và các xương cấu trúc răng hàm mặt.
Một trong những triệu chứng điển hình của viêm nướu là chảy máu chân răng
2. Cách trị viêm nướu răng tại nhà theo phương pháp dân gian
2.1. Súc miệng với nước muối
Súc miệng nước muối giúp sát khuẩn, xoa dịu nướu tổn thương, hạn chế tình trạng viêm phát triển, hỗ trợ nướu phục hồi. Không những thế, súc miệng nước muối còn góp phần giúp loại bỏ mảng bám, tức loại bỏ nguyên nhân sinh viêm nướu. Súc miệng nước muối là phương pháp vừa điều trị nguyên nhân vừa điều trị triệu chứng.
Chuẩn bị: Pha ½ thìa cà phê muối biển với 300ml nước rồi khuấy đều cho đến khi muối tan hết.
Cách sử dụng: Súc miệng 2 – 3 lần một ngày, mỗi lần 30 giây.
Chú ý: Nên sử dụng muối biển thay vì muối tinh chế bởi muối biển chứa hàm lượng khoáng chất cao, có thể tăng cường độ chắc khỏe của răng.
2.2. Nha đam
Nha đam mọng nước và dồi dào vitamin, khoáng chất có thể xoa dịu nướu sưng, tấy, chảy máu. Bên cạnh đó, dịch chiết nha đam còn có tác dụng kháng vi khuẩn, kháng virus và ức chế nấm men (vi khuẩn thuộc nhóm Streptococcus, Shigella, nấm sợi,…) mạnh mẽ. Chưa hết, một nghiên cứu năm 2017 cũng đã chứng minh khả năng giảm viêm tương tự Chlorhexidine của nha đam. Chính vì vậy, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng nha đam để cải thiện tình trạng viêm nướu tại nhà.
Chuẩn bị: Rửa sạch nha đam, gọt vỏ, cạo mủ. Hoặc đun sôi nha đam với nước.
Cách sử dụng: Bôi trực tiếp mủ nha đam lên vùng nướu viêm, để nguyên 3 – 5 phút rồi súc miệng với nước lọc. Hoặc súc miệng với nước nha đam đun sôi để nguội một ngày 2 – 3 lần, 30 giây một lần.
Nha đam mọng nước và dồi dào vitamin, khoáng chất có thể xoa dịu nướu sưng, tấy, chảy máu
2.3. Cách trị viêm nướu răng tại nhà bằng dầu dừa
Theo nhiều nghiên cứu nha khoa, dầu dừa chứa Acid Lauric – một loại acid béo có khả năng tiêu diệt nấm men, virus và vi khuẩn. Sử dụng dầu dừa, không chỉ hạn chế được tình trạng viêm nướu mà còn cân bằng được môi trường sinh lý khoang miệng, giúp duy trì hàm răng chắc khỏe.
Chuẩn bị: Pha 1 thìa cà phê dầu dừa với 300ml nước ấm và khuẩn đều.
Cách sử dụng: Súc miệng bằng dung dịch thu được 1 – 2 phút, đơi 10 – 15 phút rồi vệ sinh răng miệng bình thường.
2.4. Trầu không
Nhờ khả năng ức chế phát triển vi khuẩn, virus, nấm men mạnh mẽ, trầu không được dùng thường xuyên trong kiểm soát tình trạng viêm nói chung và viêm nướu răng nói riêng.
Chuẩn bị: Rửa sạch 2 – 3 lá trầu không tươi rồi giã nát rồi vắt lấy nước cốt. Tiếp theo, hòa cốt trầu không với 300ml nước.
Cách sử dụng: Súc miệng ít nhất 2 lần mỗi ngày với dung dịch thu được. Ngoài ra, nếu có thể, hãy nhai trực tiếp trầu không để tăng cường hiệu quả điều trị viêm nướu. Sử dụng theo cách này bạn cần nhổ bã và nước sau khoảng 1 phút, súc miệng lại với nước lọc, thực hiện ngày 1 – 2 lần.
2.5. Đinh hương
Đinh hương chứa một lượng Eugenol cao gấp 20 lần so với các dược liệu khác. Được biết, Eugenol có tác dụng kháng vi khuẩn, virus và nấm men rất hiệu quả. Chính vì thế từ lâu đời, đinh hương đã được sử dụng để cải thiện nhiều vấn đề răng miệng, trong đó có viêm nướu răng.
Chuẩn bị: 1 nụ đinh hương khô
Cách sử dụng: Nhai và ngậm nụ đinh hương đã chuẩn bị trong 2 – 3 phút. Sau đó, nhổ bã và súc miệng lại bằng nước. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể súc miệng với dung dịch tinh dầu đinh hương – nước ấm mỗi ngày 2 – 3 lần.
Eugenol có tác dụng kháng vi khuẩn, virus và nấm men rất hiệu quả
2.6. Gừng
Chứa nhiều Gingerol và 6-Shogaol, có tác dụng giảm viêm, giảm sưng hiệu quả, gừng là một vị thuốc nam điều trị viêm nướu răng tại nhà phổ biến.
Chuẩn bị: Rửa sạch 1 củ gừng tươi, giã nát rồi vắt lấy nước cốt. Tiếp theo hòa nước cốt gừng với 300ml nước sôi để nguội và ½ thìa cà phê muối biển. Khuấy đều đến khi muối biển tan hết.
Cách sử dụng: Súc miệng bằng dung dịch thu được đều đặn 2 lần một ngày.
2.7. Tỏi
Tỏi đã quá nổi tiếng với khả năng chống oxy hóa và kháng viêm. Không có gì là lạ khi chúng ta có thể sử dụng tỏi để kiểm soát hiệu quả tình trạng viêm nướu.
Chuẩn bị: Bóc 1 tép tỏi tươi, giã nát, trộn với 1 ít muối biển.
Cách sử dụng: Đắp trực tiếp hỗn hợp tỏi nhuyễn – muối biển lên vùng nướu bị viêm và giữ yên trong 3 – 5 phút. Sau đó, nhổ bã và súc miệng lại với nước muối ấm. | thucuc | 1,151 |
Đau vùng kín ở nữ giới - vấn đề không nên chủ quan
Chị em phụ nữ thường gặp rất nhiều vấn đề ở vùng kín. Đau vùng kín là một trong những triệu chứng khá thường gặp. Đây có thể triệu chứng cảnh báo bất thường về sức khỏe đường sinh dục mà chị em không nên chủ quan.
1. Một số nguyên nhân gây đau vùng kín thường gặp
Đau vùng kín có thể biểu hiện khác nhau và mức độ nặng nhẹ không giống nhau ở mỗi người. Thường thấy nhất là cảm giác đau nhói, nóng rát vùng kín rất khó chịu và ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của chị em. Đau vùng kín có thể do những nguyên nhân phổ biến sau:
Do nấm âm đạo
Nhiễm nấm là tình trạng rất thường gặp của chị em phụ nữ nhất là những người đã từng có quan hệ tình dục. Nấm thường thấy là loại nấm tên Candida có thể gây tổn thương niêm mạc vùng sinh dục, gây ngứa, đau rát vùng kín. Cùng với đó là sự xuất hiện của dịch tiết, chất nhầy bất thường và vón cục.
Viêm đường tiết niệu
Nguyên nhân thường gặp nhất với những chị em bị đau vùng kín là do viêm nhiễm đường tiết niệu. Dấu hiệu thường thấy là đi tiểu buốt, rát, tiểu không hết, thậm chí là tiểu ra máu,… Kéo theo tình trạng đau nhói, buốt và rát đường âm hộ, đau tức vùng bụng dưới, cơ thể mệt mỏi, cảm giác suy kiệt vì đau.
Bị mụn rộp sinh học
Một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau vùng kín là do mụn rộp sinh học. Bệnh do virus herpes gây nên gây bỏng rát, ngứa ngay, kèm theo dịch tiết nhiều, đau nhiều hơn sau quan hệ tình dục, xuất hiện các vết loét ở âm hộ.
Bị nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: lậu, giang mai, sùi mào gà,… Đều là những bệnh gây biến đổi đường sinh dục và làm đau vùng kín. Cùng với đó là các biểu hiện nặng nhẹ ở tùy tình trạng bệnh. Phổ biến nhất là triệu chứng xuất hiện vết lở loét, mụn, tăng dịch tiết và khí hư, có mùi hôi khó chịu,…
Bị khô âm đạo
Nếu đau vùng kín sau khi quan hệ tình dục mà trước đó không bị viêm nhiễm thì nguyên nhân chính có thể là do âm đạo bị khô. Dịch tiết âm đạo quá ít không đủ bôi trơn trong quá trình quan hệ gây nên tổn thương, rách âm đạo, có thể là chảy máu, gây đau đớn cho phụ nữ.
Viêm vùng chậu
Viêm vùng chậu là căn bệnh không hiếm gặp ở nữ giới. Bệnh không chỉ gây đau vùng kín mà còn gây ra những hậu quả khôn lường với sức khỏe sinh sản của nữ giới. Điển hình là tình trạng tắc ống dẫn trứng, viêm buồng trứng, gây vô sinh,…
Ngoài ra, đau vùng kín cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: chị em thụt rửa âm đạo không đúng cách gây tổn thương vùng kín, do tình trạng mãn kinh gây ra, vùng kín bị kích ứng, thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, lạm dụng thuốc bôi âm đạo, thủ dâm quá nhiều, lạm tình dục,… Dù do bất cứ nguyên nhân nào thì triệu chứng đau vùng kín cũng đều khiến chị em rất khó chịu, đặc biệt là e ngại dẫn tới việc không đi khám đúng lúc, xử lý kịp thời.
2. Đau vùng kín gây hậu quả gì?
Đau vùng kín không chỉ khiến chị em khó chịu, rơi vào trạng thái lo lắng bất ổn mà nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây nên những hậu quả khôn lường về sức khỏe:
Ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày
Đau vùng kín, nhất là liên quan đến các bệnh đường sinh dục đều khiến chị em phải lo lắng, chất lượng cuộc sống suy giảm đáng ngại. Viêm nhiễm kéo dài còn khiến chị em stress, căng thẳng và mất tự tin trong cuộc sống.
Ảnh hưởng đến khả năng tính dục
Bị đau vùng kín kéo dài gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vợ chồng. Đau hay viêm nhiễm âm đạo khiến chị em không còn tâm trạng nào nghĩ đến chuyện quan hệ, giảm ham muốn tình dục. Vì thế, hạnh phúc gia đình cũng bị ảnh hưởng vô cùng đáng kể.
Nguy cơ vô sinh cao
Đau vùng kín do những nguyên nhân viêm nhiễm, bệnh xã hội có thể khiến phụ nữ bị vô sinh với nguy cơ rất cao. Viêm nhiễm gây tắc vòi trứng, viêm buồng trứng và ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản.
3. Phải làm gì khi bị đau vùng kín?
Nếu thấy xuất hiện tình trạng đau vùng kín nhẹ, chị em có thể áp dụng một số phương pháp giảm đau khắc phục ngay tại nhà. Đồng thời nên đi khám khi thấy có dấu hiệu bất thường:
Cách giảm đau vùng kín tại nhà
Ngâm nước ấm: Chị em bị đau vùng kín có thể ngâm rửa vùng kín với nước ấm khoảng 15 phút mỗi lần, 2 lần mỗi ngày. Có thể pha thêm hỗn dịch sát khuẩn nhẹ để tăng khả năng sát khuẩn vùng kín.
Chườm lạnh: Hoặc có thể áp dụng phương pháp chườm lạnh trong vài phút bằng đá lạnh cũng là cách làm giảm đau vùng kín khá hiệu quả. Tuy nhiên cách này không được áp dụng phổ biến bằng ngâm nước ấm.
Vệ sinh vùng kín đúng cách: Không nên lạm dụng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có thể làm mất đi khả năng kháng khuẩn tự nhiên của vùng kín. Đồng thời nên mặc quần lót bằng chất cotton và đủ rộng để vùng kín được khô thoáng.
Khám phụ khoa khi cần thiết
Đau vùng kín có thể dấu hiệu ban đầu cho những vấn đề bất thường nguy hiểm của đường sinh dục. Vậy nên nếu có cảm giác đau và kèm theo các dấu hiệu bất thường ở vùng kín, chị em nên đi khám phụ khoa ngay. Thông qua việc thăm khám sẽ xác định được nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị kịp thời và hiệu quả. | medlatec | 1,064 |
Công dụng thuốc Bitorvas
Thuốc Bitorvas là thuốc kê đơn, được chỉ định trong điều trị cholesterol máu tăng cao, giảm nguy cơ đột quỵ hay các biến chứng tim mạch ở người bị tiểu đường tuýp 2 và bệnh mạch vành. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Bitorvas, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Bitorvas trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Bitorvas là gì?
1.1. Thuốc Bitorvas là thuốc gì?Thuốc Bitorvas thuộc nhóm thuốc tác động trên máu và hệ tạo máu. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim hình elip với thành phần chính là Atorvastatin canxi hàm lượng 10mg, 20ng, 40mg và 80mg.Thuốc Bitorvas được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 10 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Bitorvas có tác dụng gì?Thuốc Bitorvas được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử : Để giảm mức tăng cholesterol toàn phần (Total-C), cholesterol LDL (LDL-C), apolipoprotein B (apo B), và mức triglycerid, và để tăng cholesterol HDL ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát.Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (nhi khoa): Để giảm mức tổng C, LDL-C và apo B ở bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử với LDL-C ≥190 mg / d. L, LDL-C ≥160 mg / d. L với tiền sử gia đình dương tính về bệnh tim mạch sớm (CVD), hoặc LDL-C ≥160 mg / d. L với 2 hoặc nhiều yếu tố nguy cơ CVD (bệnh tim mạch) khác.Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Để giảm tổng C và LDL-C ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử như một biện pháp bổ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ, giảm LDL) hoặc nếu các phương pháp điều trị như vậy không khả dụng.Phòng chống bệnh tim mạch do chứng xơ vữa động mạch. Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Atorvastatin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Bệnh gan tiến triển với chỉ số men gan tăng dai dẳng không tìm được nguyên nhân.Nữ giới có thai hoặc đang cho con bú.Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.
2. Cách sử dụng của thuốc Bitorvas
2.1. Cách dùng thuốc Bitorvas. Thuốc Bitorvas dùng đường uống, nên uống nguyên viên thuốc với một ly nước lọc lớn. Không nghiền nát, phá vỡ kết cấu viên thuốc hoặc nhai trước khi nuốt.Bạn có thể uống Bitorvas vào bất cứ lúc nào trong ngày, mà không liên quan đến thức ăn nhưng cố gắng uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tránh quên thuốc. Điều này sẽ giúp nồng độ của thuốc trong máu của bệnh nhân luôn giữ mức ổn định, từ đó tăng hiệu quả kiểm soát mỡ máu.Tiếp tục dùng Bitorvas ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Cố gắng không bỏ lỡ bất kỳ liều nào2.2. Liều dùng của thuốc Bitorvas. Liều khởi đầu thông thường đối với người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 10mg x 1 lần / ngày. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng tiếp theo để đạt được mức cholesterol trong máu mong muốn. Sau đó, liều sẽ được điều chỉnh riêng lẻ sau mỗi ≤4 tuần thường xuyên.Liều tối đa hàng ngày: 80mg cho người lớn và 20 mg một lần mỗi ngày cho trẻ em.Tăng nồng độ Cholesterol trong máu hoặc tăng đồng thời nồng độ Cholesterol và Triglycerid trong máu (Tăng lipid máu hỗn hợp): Ở phần lớn bệnh nhân, liều Bitorvas hàng ngày hiệu quả là 20 mg. Hiệu quả điều trị có thể được nhìn thấy sau 2 tuần; thời gian lâu nhất sau 4 tuần. Hiệu quả điều trị này sau đó được duy trì khi sử dụng Bitorvas lâu dài.Tăng nồng độ cholesterol trong máu do di truyền (Tăng cholesterol máu gia đình): Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Liều khởi đầu: 10 mg x 1 lần / ngày. Liều nên được xác định cho từng bệnh nhân. Bác sĩ sẽ tăng liều lên đến 80 mg mỗi ngày sau mỗi 4 tuần.Tăng cholesterol máu trong gia đình đồng hợp tử: Người lớn: Ở phần lớn bệnh nhân (dùng Bitorvas 80 mg mỗi ngày), mức cholesterol trong máu (LDL cholesterol) giảm 17-31% trong các thử nghiệm lâm sàng.Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi: không cần hiệu chỉnh liều Bitorvas. Xử lý khi quên liều:Nếu bỏ lỡ một liều Bitorvas, hãy dùng càng sớm càng tốt nếu bạn nhớ ra trong vòng 12 giờ kể từ khi quên liều. Nếu đã hơn 12 giờ kể từ khi uống liều đã quên, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại lịch dùng thuốc thông thường của bạn. Không dùng 2 liều cùng một lúc.Xử trí khi quá liều:Quá liều chính là sự phát triển của các tác dụng phụ không mong muốn nên nếu bạn vô tình uống quá liều thuốc cần theo dõi và nếu thấy bất thường cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám và điều trị các triệu chứng.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Bitorvas
Ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi có thể làm tăng lượng Bitorvas trong máu, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nguy cơ có thể lớn hơn với lượng lớn bưởi hoặc nước ép bưởi. Tránh ăn nhiều bưởi hoặc nước ép bưởi (ví dụ, hơn 1 lít mỗi ngày).Cần tuân thủ một chế độ ăn uống ít cholesterol trước khi bắt đầu điều trị và cần được tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quá trình điều trị với Bitorvas.Trước khi điều trị với Bitorvas cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần kiểm tra định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành xét nghiệm định kỳ, khoảng 1 tháng 1 lần.Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. A bao gồm cả Bitorvas nếu chỉ số creatine kinase tăng, nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường, bệnh nhân bị viêm cơ thì cần giảm liều hoặc ngưng điều trị.Sử dụng thuốc Bitorvas thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.
4. Tác dụng phụ của thuốc Bitorvas
Thường gặp:Đau cơ hoặc khớp;Bệnh tiêu chảy; hoặcĐau bụng.Gọi cho bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bạn có:Vấn đề về thận - cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở; tiểu đau hoặc khó khăn, đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, sưng bàn chân hoặc mắt cá chân,Vấn đề về gan - ngứa, cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng trên, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt); hoặc. Dấu hiệu của đột quỵ - đột ngột tê hoặc yếu (đặc biệt là ở một bên của cơ thể), nói lắp, đau đầu dữ dội đột ngột, các vấn đề về thị lực hoặc mất thăng bằng.
5. Cách bảo quản thuốc Bitorvas
Thời gian bảo quản thuốc Bitorvas là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản sản phẩm thuốc ở nhiệt độ lý tưởng dưới 25 độ C, không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, các chỗ có nhiệt độ cao như cạnh bên tủ lạnh, máy sưởi hoặc tivi.Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt như trong nhà tắm, nơi có độ ẩm cao hơn 70%. Để thuốc trên cao khỏi tầm với của trẻ nhỏ.Hiện những công dụng của thuốc Bitorvas đã được quy định rõ ràng, người bệnh khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn để kết quả điều trị bệnh được tốt và hiệu quả nhất. | vinmec | 1,341 |
Những điều cần biết về xét nghiệm máu NIPT
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT-NON INVASIVE PRENATAL TEST) là một phương pháp mới giúp phát hiện sớm những bất thường về nhiễm sắc thể thai nhi để thai phụ có hướng xử trí phù hợp.
1. Xét nghiệm máu NIPT có ưu điểm gì?
NIPT là viết tắt của “None Invasive Prenatal Test” có nghĩa là “xét nghiệm tiền sản không xâm lấn”. Phương pháp này được phát triển đầu tiên ở Mỹ với đội ngũ các nhà khoa học và hệ thống máy móc hiện đại.
Xét nghiệm máu NIPT là phương phép xét nghiệm sàng lọc dựa trên các DNA tự do của thai nhi có trong máu mẹ mang thai. Nhờ sự phát triển của hệ thống máy giải trình tự gen, các DNA thai nhi được phân tích và sớm phát hiện điều bất thường (nếu có) của bộ gen.
Xét nghiệm máu NIPT có những ưu điểm sau:
An toàn: Xét nghiệm máu NIPT không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ và thai nhi kể cả trước và sau sinh.
Tiện dụng: chỉ cần lấy 7 - 10 ml máu ngoại vi của mẹ mang thai từ tuần thứ 10 trở đi.
Nhanh chóng: Nhận kết quả sau 3 - 10 ngày kể từ khi lấy mẫu.
Chính xác: Xét nghiệm máu NIPT với kết quả chính xác cao (lên đến 99,9%), hạn chế thấp nhất tỉ lệ dương tính giả và âm tính giả.
2. Cùng với sự phát triển của thai nhi, các tế bào của cơ thể thai tăng sinh, một số chết đi hoặc bị phá vỡ, giải phóng các đoạn DNA ngắn vào trong máu, các đoạn DNA này là các DNA không tế bào, hay còn gọi là cf
DNA( cell free DNA). Chúng di chuyển theo dòng máu từ thai qua nhau thai và hòa trộn với máu của mẹ.
Lúc này, trong máu mẹ tồn tại 2 loại DNA, đó là: DNA của mẹ và DNA của thai nhi. Do đó, các bác sỹ sẽ tiến hành tách chiết DNA của thai nhi dựa vào hệ thống máy móc hiện đại. Các DNA của thai nhi sau khi tách chiết xong sẽ được phân tích nhờ vào hệ thống máy giải trình tự gen.
3. Các hội chứng có thể phát hiện nhờ xét nghiệm máu NIPT
Các hội chứng di truyền thường gặp:
Hội chứng Down:
Nguyên nhân: thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể 21 (trisomy 21). Tỷ lệ mắc hội chứng Down khoảng 1/800
Hậu quả: thiểu năng trí tuệ ở nhiều mức khác nhau, xuất hiện các dị tật ở tim, ruột, thính giác, thị giác,…
Hội chứng Patau:
Nguyên nhân: Thừa một nhiễm sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể 13 (trisomy 13). Tỷ lệ mắc hội chứng Patau khoảng 1/10.000 - 1/20.000.
Hậu quả: chậm phát triển trí tuệ và thể chất, sứt môi, hở hàm ếch, dị tật ở não, tim, thận,…
Hội chứng Edwards:
Nguyên nhân: Thừa một nhiễm sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể 18 (trisomy 18). Tỷ lệ mắc hội chứng Edwards khoảng 1/3000 - 1/8000.
Hậu quả: Thường chết thai (chậm phát triển trong tử cung và ngưng phát triển khoảng tháng thứ 7 thai kì) hoặc tử vong sớm sau sinh. Phần lớn là tử vong trong tuần đầu sau sinh, số ít sống hơn một tháng nhưng vẫn có một số sống trên 1 năm tuổi. Nếu sống sót thì trẻ bị chậm phát triển trí tuệ, thể chất và bị bất thường ở tay, chân, mặt.
Các đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính:
Hội chứng Turner:
Nguyên nhân: nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc (nhiễm sắc thể X). Tỷ lệ mắc là 1/2000 bé gái được sinh ra.
Hậu quả: gây ra các khuyết tật nội tạng nghiêm trọng (tim bẩm sinh, thận,…), người thấp bé, loạn sản tuyến sinh dục, suy tuyến giáp, chậm phát triển trí tuệ, gây sảy thai ở mẹ.
Hội chứng Klinefelter:
Nguyên nhân: cặp nhiễm sắc thể giới tính có 3 chiếc (XXY)
Hậu quả: chậm phát triển trí tuệ và thể chất, chậm nói. Ở nam giới thì to lớn nhưng bị suy tinh hoàn, rối loạn sản xuất testosterone gây rối loạn dậy thì, vú to, vô sinh.
Hội chứng Jacobs:
Nguyên nhân: Nhiễm sắc thể giới tính là XYY
Hậu quả: chậm phát triển trí tuệ, khả năng nói, ngôn ngữ, khả năng vận động, xuất hiện các bất thường về hành vi và cảm xúc( tự kỷ).
Thể tam nhiễm X:
Nguyên nhân: nhiễm sắc thể giới tính là XXX
Hội chứng này có thể không có dấu hiệu bất thường nào. Nếu có: cao lớn, chậm phát triển trí tuệ, khả năng nói và ngôn ngữ, cơ yếu,…
Các đội biến mất đoạn:
Đột biến mất đoạn 22q11( Hội chứng Di
George)
Đột biến mất đoạn 15q11( Hội chứng Angelman/Prader Willi)
Đột biến mất đoạn 1p36, 4p( Hội chứng Wolf-Hirschhorn)
Đột biến mất đoạn 5p( Hội chứng Cri-du-chat).
4. Đối tượng nào nên làm xét nghiệm máu NIPT?
Xét nghiệm máu NIPT được khuyến cáo thực hiện cho tất cả các thai phụ mang thai từ tuần thứ 10 trở đi, đặc biệt với các đối tượng sau:
Phụ nữ mang thai từ tuổi 35 trở lên;
Có tiền sử sảy thai liên tiếp;
Có tiền sử thai lưu, thai dị dạng;
Kết quả xét nghiệm Double test/ Triple test có nguy cơ cao, kết quả siêu âm bất thường;
Gia đình có tiền sử mắc các bệnh di truyền liên quan đến NST;
Phụ nữ có thai nhờ phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm;
Phụ nữ mang đa thai (thai đôi, thai ba,…). | medlatec | 927 |
Kinh nghiệm đi bơm tinh trùng dành cho vợ chồng bị hiếm muộn
Bơm tinh trùng dành cho các cặp vợ chồng điều trị vô sinh, hiếm muộn được thực hiện tại nhiều bệnh viện uy tín. Tuy nhiên, để thực hiện phương pháp này thành công thì bạn phải chọn đúng nơi điều trị và chọn lọc bác sĩ có chuyên môn. Cùng với đó là nắm được một số kinh nghiệm đi bơm tinh trùng cần thiết để tăng hiệu quả mang thai.
1. Kỹ thuật IUI tại các bệnh viện được thực hiện như thế nào?
IUI là phương pháp đưa tinh trùng vào tử cung để trải qua quá trình thụ thai với trứng. Trứng sau khi thụ tinh sẽ phát triển theo cách mang thai tự nhiên, ít để lại các biến chứng.
Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung được áp dụng cho hầu hết các cặp vợ chồng bị vô sinh, hiếm muộn lâu năm. Với điều kiện sức khỏe sinh sản của hai vợ chồng vẫn còn hoạt động tốt và không mắc các trường hợp: Lạc nội mạc tử cung, rối loạn sinh dục, chất lượng tinh trùng kém, không di động,… và một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, thực hiện phương pháp này ít gây đau đớn hơn so với các biện pháp thụ tinh khác. Trong quá trình bơm, người vợ không cần phải gây mê hay gây tê mà chỉ được dùng thuốc kích rụng trứng.
Hầu hết bệnh nhân điều trị vô sinh bằng IUI tại bệnh viện đều được thăm khám tổng quát. Tiến hành các thủ tục siêu âm và xét nghiệm máu để kiểm tra xem tinh trùng và trứng có đạt chuẩn hay không.
Sau khi hoàn thành các thủ tục thăm khám, vợ chồng sẽ được chỉ định ngày tới bệnh viện để lấy tinh trùng và kích rụng trứng. Tiếp đến, bác sĩ sẽ chắt lọc và bơm trực tiếp lượng tinh trùng chất lượng vào cổ tử cung. Người vợ sau bơm tinh trùng sẽ được nằm nghỉ 15 - 30 phút rồi mới về nhà để theo dõi tiến triển.
Hai tuần sau khi bơm tinh trùng IUI, vợ chồng bạn cần quay lại bệnh viện để làm xét nghiệm xem kết quả có thành công hay công. Nếu không thành công sẽ được tiến hành bơm IUI lần 2, lần 3 cho tới khi có kết quả. Trong trường hợp cả 4 lần bơm mà không có hiệu quả thì sẽ được chỉ định chuyển sang phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.
2. Kinh nghiệm đi bơm tinh trùng an toàn, mang lại hiệu quả cao
Đối với vợ chồng bị vô sinh, hiếm muộn đều mong muốn tìm con sau nhiều năm chờ đợi. Vì vậy, lựa chọn giải pháp điều trị hiếm muộn bằng kỹ thuật IUI là quyết định sáng suốt. Tuy nhiên, không phải ai thực hiện IUI cũng đạt được kết quả như mong đợi. Tham khảo các kinh nghiệm đi bơm tinh trùng vào tử cung mà chúng tôi gợi ý sau đây sẽ giúp ích cho bạn:
2.2. Luôn chăm sóc sức khỏe của bản thân tốt nhất
Bị vô sinh, hiếm muộn cũng do chế độ chăm sóc sức khỏe sai cách. Do đó, trước khi tìm đến giải pháp IUI, các cặp vợ chồng cần thay đổi thói quen lành mạnh.
Luôn chú ý chăm sóc sức khỏe mỗi ngày bằng các chế độ dinh dưỡng, luyện tập và nghỉ ngơi điều độ.
2.3. Áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học
Muốn thực hiện kỹ thuật IUI thành công thì bạn cần quan tâm tới thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Đây cũng chính là kinh nghiệm đi bơm tinh trùng rất quan trọng.
Trước khi bơm tinh trùng, bạn cần ăn nhiều thực phẩm có khả năng kích thích chức năng sinh sản. Chẳng hạn như: các loại rau xanh, ngũ cốc, trái cây giàu vitamin C, hải sản, các loại hạt dinh dưỡng,…
Kết hợp uống từ 2 - 3 lít nước mỗi ngày để cung cấp lượng nước cần thiết cho cơ thể. Đồng thời kích thích quá trình trao đổi chất, điều hòa chất nhầy trong cổ tử cung và giúp tinh trùng di chuyển nhanh hơn.
2.4. Giải tỏa mọi căng thẳng, áp lực và stress
Kết quả thực hiện IUI cũng ảnh hưởng bởi tâm sinh lý của mỗi người. Người càng căng thẳng, chịu nhiều áp lực và stress càng khó có cơ hội thụ thai, ảnh hưởng tới hiệu quả khi điều trị.
Vì vậy, hai vợ chồng trước và sau khi thực hiện IUI cần giải tỏa mọi áp lực, căng thẳng ra khỏi tâm trí. Luôn giữ cho đầu óc tỉnh táo, thư giãn để cảm thấy hạnh phúc càng làm cho kết quả IUI đạt được như mong muốn.
3. Nên bơm tinh trùng ở bệnh viện nào để có kết quả cao?
Với những kinh nghiệm đi bơm tinh trùng và chúng tôi gợi ý ở trên. Để có cơ hội thụ thai sau mỗi lần thực hiện kỹ thuật IUI, các cặp vợ chồng nên chọn địa chỉ có tiếng. Trong trường hợp vợ chồng bạn vẫn còn lăn tăn và chưa tìm được nơi nào chất lượng. | medlatec | 881 |
Công dụng thuốc Moloxcin 400
Moloxcin 400 là thuốc gì, có phải là thuốc kháng sinh không? Thực tế, Moloxcin 400 là thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn. Thuốc Moloxcin 400mg được dùng để điều trị nhiễm khuẩn với cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm với Moxifloxacin, thành phần chính của thuốc.
1. Moloxcin 400 là thuốc gì?
Moloxcin 400 thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm, có thành phần chính là Moxifloxacin hydroclorid hàm lượng 400mg. Hoạt chất Moxifloxacin hydroclorid là một loại kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương, bằng cách ức chế vi khuẩn tổng hợp ADN.Moloxcin 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp sau:Viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn ở da và tổ chức dưới da do các vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.Viêm phế quản mãn tính đợt cấp, viêm xoang cấp tính do nhiễm khuẩn (nhưng chỉ được dùng thuốc khi không có liệu pháp điều trị khác thay thế).
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Moloxcin 400
Moloxcin 400 được dùng theo đường uống, uống thuốc cùng với nước. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn đều được. Liều dùng thuốc ở người trưởng thành được khuyến cáo là 400mg/lần/ngày. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng nhiễm khuẩn, thời gian điều trị sẽ khác nhau, cụ thể như sau:Viêm phổi cộng đồng nhẹ và vừa, viêm xoang cấp tính: Dùng Moloxcin 400 trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn ở da và tổ chức dưới da: Dùng thuốc trong 7 ngày.Viêm phế quản mãn tính đợt cấp: Dùng thuốc trong 5 ngày.Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ từ nhẹ đến vừa và bệnh nhân cao tuổi thì không cần điều chỉnh liều dùng Moloxcin 400. Việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nặng hoặc chạy thận nhân tạo chưa được khuyến cáo và còn thiếu dữ liệu nghiên cứu.Cho đến nay, việc quá liều Moloxcin 400 vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, người bệnh chủ yếu được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, rửa dạ dày, bù dịch và theo dõi điện tâm đồ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Moloxcin 400
Moloxcin 400 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Nôn, tiêu chảy, chóng mặt.Nếu có bất kỳ phản ứng quá mẫn nào sau khi dùng thuốc Moloxcin 400mg, đặc biệt là các triệu chứng đối với hệ thần kinh như run rẩy, ảo giác, lú lẫn, trầm cảm, hoặc viêm gân, bong gân, đau cơ, người bệnh cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức.Đối với các tác dụng của Moloxcin 400 trên hệ tiêu hóa như đau bụng, rối loạn vị giác, buồn nôn - nôn thì không cần điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, nếu tiêu chảy nặng và có dấu hiệu viêm đại tràng màng giả, người bệnh cần được theo dõi có thể dùng kháng sinh để điều trị.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Moloxcin 400
Không dùng Moloxcin 400 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc các loại kháng sinh thuộc nhóm quinolon, trẻ dưới 18 tuổi, người bệnh đang dùng thuốc điều trị chống loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III, hoặc người có tiền sử khoảng QT kéo dài.Cần lưu ý một số phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau khi dùng thuốc Moloxcin 400mg từ vài giờ đến vài tuần như viêm gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và những bất lợi khác đối với hệ thần kinh trung ương. Những phản ứng này có thể ảnh gây thương tật vĩnh viễn đối với bệnh nhân ở bất kỳ độ tuổi nào và có các yếu tố nguy cơ kèm theo hoặc không. Khi đó, người bệnh cần ngừng thuốc ngay và tránh sử dụng thuốc kháng sinh thuộc nhóm này đối với người bị dị ứng với thuốc này.Thận trọng khi sử dụng Moloxcin 400 ở người bệnh đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, cisaprid, erythromycin, vì có thể làm kéo dài khoảng QT.Người bị các bệnh tim mạch như rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, thiếu máu cơ tim cấp hoặc bệnh thần kinh như động kinh, xơ động mạch não nặng cần thận trọng khi dùng Moloxcin 400.Người cao tuổi hoặc đang dùng thuốc corticosteroids, hay bệnh nhân phẫu thuật ghép phổi, tim, thận có nguy cơ bị thoát bị dây chằng và viêm gân khi dùng thuốc Moloxcin 400mg. Ngoài ra, các yếu tố bao gồm suy thận, viêm khớp dạng thấp, gắng sức thực hiện các hoạt động thể chất cũng làm tăng nguy cơ thoát vị dây chằng.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng thuốc Moloxcin 400.Nếu dùng cùng Moloxcin 400 với thuốc kháng axit, vitamin tổng hợp có chứa kẽm, chế phẩm có chứa sắt thì sự hấp thu của thuốc giảm. Để hạn chế tình trạng này cần uống hai loại cách nhau tối thiểu từ 4 - 8 giờ.Tác dụng chống đông máu tăng lên khi dùng Moloxcin 400 cùng với thuốc chống đông warfarin.Nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương tăng lên khi dùng Moloxcin 400 cùng với thuốc chống viêm không steroid. Để hạn chế tương tác thuốc và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, người bệnh cần cho bác sĩ biết tình trạng dùng thuốc hiện tại hoặc trước đó để bác sĩ chỉ định thuốc và liều dùng phù hợp. Tránh tự ý tăng hoặc giảm liều dùng mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.Công dụng của thuốc Moloxcin 400mg là điều trị nhiễm khuẩn ở người bị viêm phổi cộng đồng, viêm xoang cấp tính, đợt cấp viêm phế quản mãn tính và da và tổ chức dưới da bị nhiễm khuẩn. | vinmec | 1,024 |
Quản lý ung thư vú tái phát
Ung thư vú là bệnh thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Tuy nhiên, việc phát hiện bệnh khá khó khăn bởi các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú thường mờ nhạt và không giống nhau. Bên cạnh đó, ung thư vú sau khi điều trị có khả năng tái phát và di căn cao. Bệnh thường xảy ra trong 5 năm đầu sau khi điều trị, điều trị khó khăn và tốn kém.
1. Theo dõi tái phát ung thư vú như thế nào?
Sau khi kết thúc điều trị ung thư vú, bạn nên tiếp tục được theo dõi và khám định kỳ, bạn có thể tự mình kiểm tra bao gồm kiểm tra cả bên vú đã được điều trị và phần vú còn lại hàng tháng. Nếu phát hiện bất cứ sự thay đổi nào, bạn cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.Bên cạnh đó, trong quá trình khám và theo dõi định kỳ bạn cần được xét nghiệm máu, chụp CT hoặc chụp PET- CT phát hiện tái phát di căn, chụp X-quang bên vú còn lại để phát hiện ung thư vú thứ 2 hoặc di căn từ ung thư vú trước. Bạn nên được khám tư vấn bác sĩ di truyền. Nếu bạn có mẹ hoặc người thân thế hệ thứ nhất mắc ung thư vú bạn nên được xét nghiệm đột biến BRCA1/2, trong 1 số trường hợp có thể cần phải chụp cộng hưởng từ tuyến vú, sinh thiết làm mô bệnh học để xác định rõ hơn tổn thương vú tái phát, di căn.Nếu khối u vú tái phát tại chỗ, đơn độc, phẫu thuật cắt bỏ tổn thương được chỉ định, sau đó tùy tình trạng tái phát di căn bạn sẽ được điều trị hóa chất toàn thân hay xạ trị tại chỗ.Một số triệu chứng cần lưu ý trong ung thư vú tái phát:Khối u dày lên ở phía trong hoặc gần vú, có thể dưới nách.Thay đổi kích thước, hình dạng của vú.Xuất hiện một khối u mới dưới da, khi sờ vào vùng đó có cảm giác cứng.Có sự thay đổi ở vùng da quanh vú hoặc núm vú, chẳng hạn như da bị nhăn nhúm, có vảy, đỏ hoặc sưng lên.Máu hoặc dịch lỏng trong suốt chảy ra từ núm vú.Ngực, nách hoặc khu vực quanh xương đòn có chỗ bị sưng lên. Có thể gợi ý đến u tái phát hoặc hạch di căn.Núm vú bị tụt vào hoặc có sự thay đổi về hình dạng.Xung quanh núm vú bị đỏ hoặc phát ban trên da.Đau.Bắp tay bị sưng.
Người bệnh ung thư vú tái phát có thể xuất hiện triệu chứng đau hoặc nách sưng
Cùng với việc tự kiểm tra vú, phát hiện sự thay đổi xảy ra ở vú còn lại hoặc khu vực xung quanh, hay có bất kỳ triệu chứng nào khác như: Đau ngực, đau xương, đau đầu, gầy sút cân... bạn cần báo cáo lại tình trạng của mình với bác sĩ của bạn. Các bác sĩ sẽ khám và thực hiện xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán và đưa ra kế hoạch điều trị cụ thể cho bạn.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ung thư vú tái phát
Kích thước khối u: Khối u càng lớn thì khả năng tái phát càng cao.Tế bào ung thư đã lan rộng: Nếu tế bào ung thư của bạn đã di căn đến các hạch bạch huyết, càng nhiều hạch bạch huyết có tế bào ung thư thì nguy cơ tái phát càng cao.Thụ thể nội tiết: Khoảng 2/3 các bệnh nhân bị ung thư vú có hormone thụ thể Estrogen hoặc Progesterone hoặc có đồng thời cả hai, thụ thể nội tiết càng dương tính mạnh thì tiên lượng càng tốt. Thụ thể HER-2: Gen này có vai trò kích hoạt sự phát triển của các tế bào ung thư. Ở cấp độ mô học, càng nhiều tế bào khối u giống với các tế bào bình thường thì tỷ lệ tái phát càng cao.Thụ thể Ki 67: thụ thể này dương tính càng cao thì khả năng tái phát di căn càng lớn
3. Điều trị ung thư vú tái phát
Ung thư vú có thể tái phát quay trở lại ở gần vị trí ban đầu, nhưng chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Tái phát tại chỗ có thể điều trị được. Vì thế, nếu thấy bất cứ sự thay đổi nào xung quanh vết mổ ban đầu hoặc quanh vùng ngực, bạn nên báo ngay cho bác sĩ điều trị.Ung thư vú tái phát có thể lan tới các mô và hạch bạch huyết xung quanh ngực, cổ và dưới xương ức. Một số trường hợp ung thư vú nguyên phát mới có thể phát triển ở cùng bên vú đã được điều trị hoặc ở bên vú còn lại.Điều trị ung thư tái phát phụ thuộc v1ào phương pháp điều trị ban đầu đã thực hiện và tình trạng khối u. Nếu khối u tái phát tại chỗ vú bị ung thư trước đó hoặc vú còn lại và có thể phẫu thuật cắt bỏ thì thường được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ khối u. Trong cả hai trường hợp, bạn có thể sử dụng liệu pháp nội tiết, hóa trị hoặc xạ trị sau phẫu thuật. Thông thường sẽ sử dụng kết hợp các phương pháp trên.Nếu ung thư vú được tìm thấy ở vú còn lại, nó có thể là một khối u mới không liên quan đến ung thư vú đầu tiên (có sự khác biệt về mô bệnh học và tình trạng thụ thể nội tiết, thụ thể Her2 so với ung thư vú ban đầu). Điều này sẽ được điều trị như một trường hợp ung thư vú mới. Tùy giai đoạn cũng như tình trạng thụ thể Her2, bạn sẽ được phẫu thuật cắt khối u hoặc cắt bỏ vú, hoặc điều trị hóa chất trước sau đó phẫu thuật, sau đó là các phương pháp điều trị khác nếu cần thiết.Nếu ung thư vú di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như xương, phổi, gan hoặc não, bạn có thể được phẫu thuật giảm nhẹ, hóa trị toàn thân, xạ trị giảm nhẹ, liệu pháp nội tiết, liệu pháp nhắm đích Her2... Điều này phụ thuộc vào tình hình thụ thể nội tiết hay thụ thể Her2 của bạn.
Người bệnh có thể được điều trị bằng phương pháp hóa trị toàn thân
Các bác sĩ có thể khuyến nghị những phụ nữ có tế bào ung thư có bộc lộ HER2 cao nên được điều trị bằng kết hợp thuốc nhắm đích Her2 với hóa trị liệu để đạt được hiệu quả cao nhất.Liệu pháp miễn dịch kích thích hệ thống miễn dịch của bạn để tìm và tiêu diệt các tế bào ung thư. Atezolizumab là một loại thuốc trị liệu miễn dịch được sử dụng kết hợp với thuốc hóa trị Paclitaxel để ngăn chặn một loại protein có tên PD-L1. Phương pháp điều trị này được áp dụng cho những phụ nữ mắc ung thư vú di căn có bộ ba thụ thể nội tiết và thụ thể Her2 âm tính.Ung thư vú là căn bệnh gây ra tỷ lệ tử vong cao ở nữ giới, bệnh có thể được chữa nếu phát hiện và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, bản thân mỗi người phụ nữ cũng phải tự bảo vệ sức khỏe của chính mình bằng cách tự kiểm tra và cảm nhận bất kỳ sự thay đổi nào ở vú và khu vực quanh vú.com. XEM THÊM:6 dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú3 biện pháp sàng lọc ung thư vú cho kết quả chính xác cao | vinmec | 1,319 |
Mất ngủ chán ăn nguyên nhân do đâu?
Mất ngủ chán ăn là những bất ổn mà rất nhiều người gặp phải. Tình trạng ăn ngủ kém có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng cũng có thể kéo dài gây ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Mất ngủ, ăn kém có nguy hiểm không và đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng này? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Mất ngủ chán ăn biểu hiện thế nào?
Mất ngủ chán ăn là tổ hợp một số triệu chứng gồm:
– Khó đi vào giấc ngủ
– Ngủ chập chờn, không ngủ được giấc sâu
– Dễ tỉnh giấc và tỉnh dậy nhiều lần trong đêm, không ngủ lại được
– Thức dậy sớm và cảm thấy mệt mỏi
– Không có cảm giác thèm ăn
– Ăn không ngon miệng
– Ăn xong bị ợ hơi, ợ nóng, buồn nôn, thậm chí nôn chớ
– Gầy gò, xanh xao, mệt mỏi
– Kém tập trung, hay quên
Nếu những dấu hiệu bất thường này chỉ xảy ra ngắn hạn, không thường xuyên thì bạn không cần quá lo lắng nhưng cũng không nên chủ quan, cần theo dõi và thăm khám sớm. Nếu tình trạng này kéo dài thường xuyên, ngày càng tăng nặng hoặc kèm theo các triệu chứng khác chứng tỏ sức khỏe của bạn có những bất ổn, cần chủ động thăm khám ngay để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và điều trị sớm, tránh những hậu quả khôn lường.
Mất ngủ kèm theo chán ăn là một trong những vấn đề thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi
Ăn và ngủ là 2 hoạt động thiết yếu của con người, giúp cơ thể nạp lại năng lượng và phục hồi sau thời gian làm việc kéo dài. Nếu 2 hoạt động này bị gián đoạn sẽ khiến cơ thể trở nên bất ổn. Mất ngủ có thể là nguyên nhân khiến cơ thể mệt mỏi, sinh ra cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng. Ngược lại, chán ăn kéo dài cũng có thể gây nên tình trạng suy nhược, khiến người bệnh không được thoải mái và thư giãn để bước vào giấc ngủ.
3. Nguyên nhân khiến người bệnh ăn không ngon, ngủ không yên
Những bất ổn về giấc ngủ và khả năng ăn uống có thể xảy ra do một số nguyên nhân sau:
3.1 Mất ngủ chán ăn do tuổi tác
Khi tuổi tác tăng lên, các cơ quan bên trong cơ thể dần lão hóa, gồm cả hệ thần kinh và hệ tiêu hóa. Do đó, người già thường gặp phải tình trạng chán ăn, mất ngủ, giấc ngủ không sâu như khi còn trẻ.
3.2 Căng thẳng lo lắng
Tính chất công việc nhiều áp lực, suy nghĩ quá nhiều khiến hệ thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ, ăn kém. Nếu tình trạng này kéo dài hoặc tiến triển có thể dẫn tới suy nhược thần kinh. Người bệnh ngủ không sâu giấc, cơ thể mệt mỏi dẫn tới chán ăn, sụt cân, suy kiệt.
Các nghiên cứu cũng cho thấy căng thẳng làm giảm cảm giác thèm ăn. Cụ thể, khi gặp căng thẳng, não tiết ra hormone adrenalin để chống lại sự tiêu cực. Tuy nhiên hormone này cũng làm giảm khả năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa, do đó gây chán ăn. Đặc biệt ở những người bị trầm cảm, cơ thể kích hoạt giải phóng hormone corticotropin. Hormone này cũng gây hạn chế sự thèm ăn.
3.3 Cơ thể suy nhược
Sau các đợt nhiễm trùng do virus và vi khuẩn như cúm, nhiễm trùng nước tiểu…người bệnh có thể cảm thấy chán ăn. Khi cơ thể yếu, hệ miễn dịch sẽ tiết ra các chất gọi là cytokine, điều chỉnh sự thèm ăn. Điều này làm giảm sự thèm ăn, khiến cơ thể ngày càng suy yếu, khiến người bệnh căng thẳng và mất ngủ.
Tình trạng suy nhược cơ thể có thể khiến người bệnh ăn không ngon miệng, ngủ không ngon giấc
3.4 Các bệnh lý gây mất ngủ chán ăn
Nhiều bệnh lý kéo dài có thể ảnh hưởng đến hoạt động ăn, ngủ của người bệnh. Một số bệnh có thể gây mất ngủ chán ăn gồm:
Điển hình là đau nửa đầu, đau cơ xơ hóa, đau dây thần kinh ngoại biên, đau thắt lưng,…Những cơn đau dai dẳng có thể khiến bạn mất hứng thú với thức ăn và gây rối loạn giấc ngủ.
Bệnh tiểu đường có thể gây tổn thương các dây thần kinh, gây ra chứng liệt dạ dày. Điều này khiến thức ăn di chuyển chậm qua đường tiêu hóa, làm người bệnh có cảm giác chán ăn.
Khi hệ tiêu hóa gặp rối loạn, điển hình khi mắc các bệnh viêm ruột (IBD), hội chứng ruột kích thích (IBS), người bệnh có thể cảm thấy chán ăn hoặc có cảm giác thèm ăn nhưng lại không dám ăn, ngại ăn do lo sợ đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy và co thắt ruột.
Trạng thái tinh thần không ổn định như trầm cảm, rối loạn lo ấu, rối loạn lưỡng cực,… có thể làm giảm chất lượng giấc ngủ và cảm giác ăn uống.
Chán ăn mất ngủ là một trong những hệ lụy với người mắc bệnh Alzheimer. Các thống kê cho thấy, có tới 50% người bệnh Alzheimer bị mất ngủ với mức độ từ nhẹ đến trung bình.
Các triệu chứng đặc trưng của bệnh Parkinson như run, cứng khớp, yếu cơ miệng và hàm, vận động chậm… có thể là nguyên nhân gây khó khăn khi nhai nuốt và gây gián đoạn giấc ngủ.
Các bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp có thể gây ra tình trạng đau nhức, khó chịu ở các khớp và dẫn đến mất ngủ kéo dài vào ban đêm. Trong khi đó vào ban ngày, người bệnh có thể giảm cảm giác ngon miệng khi ăn uống.
Sự bất ổn của tuyến giáp, dù là suy giáp hay cường giáp, cũng dễ khiến người bệnh mất ngủ và chán ăn.
3.5 Các loại thuốc
Một số loại thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm, kháng sinh, thuốc điều trị tiểu đường, tim mạch… có thể gây ra tác dụng phụ là chán ăn, mất ngủ. Tình trạng thay đổi vị giác, buồn nôn, mất ngủ cũng có thể xảy ra tương tự ở các bệnh nhân điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị, hóa trị…
Để cải thiện giấc ngủ và ăn ngon miệng hơn, hãy thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân.
4. Cách cải thiện tình trạng chán ăn mất ngủ
Một số thói quen tốt sau đây có thể giúp ngăn ngừa hoặc cải thiện chứng chán ăn mất ngủ:
– Thiết lập lịch thức – ngủ với giờ đi ngủ và thức dậy giống nhau mỗi ngày
– Vận động thường xuyên (khoảng 30 phút/ngày) các bài tập yêu thích để có một giấc ngủ ngon
– Nếu đang điều trị bệnh, hãy kiểm tra các loại thuốc đang dùng, nếu chúng là nguyên nhân gây mất ngủ, chán ăn, hãy báo với bác sĩ để được điều chỉnh đơn thuốc phù hợp
– Tránh ngủ trưa quá dài, chỉ nên ngủ không quá 30 phút mỗi buổi trưa
– Hạn chế dùng caffeine và rượu quá nhiều trong ngày, đặc biệt là vào buổi tối
– Tránh ăn uống quá nhiều trước khi đi ngủ
– Ăn đúng bữa, đúng giờ, không bỏ bữa sáng
– Thư giãn trước khi đi ngủ bằng cách tắm nước ấm, đọc sách, nghe nhạc nhẹ, ngồi thiền…
Nếu đã thực hiện các biện pháp trên đây mà tình trạng mất ngủ chán ăn không được cải thiện, hãy thăm khám ngay chuyên khoa Nội thần kinh để được khám và điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,360 |
Công dụng thuốc Gastsus
Thuốc Gastsus được sử dụng làm giảm các triệu chứng ăn không tiêu, đau bụng, các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa (loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm thực quản,...). Phản ứng phụ khi dùng thuốc thường rất hiếm gặp nếu người dùng tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vì thế, bạn nên nắm rõ một số thông tin về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Gastsus.
1. Công dụng thuốc Gastsus
Thuốc Gastsus gồm các thành phần chính là Oxetacain 20mg, Nhôm Hydroxyd 285mg, Magnesi hydroxid 196mg.Thành phần Oxetacain được dùng qua đường uống. Oxetacain có tác dụng giảm đau cho các bệnh lý như: viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh trĩ, viêm thực quản,...Thành phần nhôm Hydroxyd được sử dụng trong trường hợp bị tăng tiết dịch axit gây đầy hơi, khó tiêu, ợ hơi, viêm loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản, đau vùng thượng vị.Thành phần Magnesi hydroxid có tác dụng trung hòa axit dạ dày, như một chất đệm làm ổn định p. H trong dạ dày. Từ đó giúp ngăn chặn các ổ viêm loét, hạn chế trào ngược dạ dày - thực quản và giảm hiện tượng táo bón.Chỉ định dùng thuốc Gastsus trong các trường hợp cụ thể sau:Điều trị viêm loét dạ dày cấp tính hoặc mãn tính. Giảm tiết acid dịch vị như: nóng rát, dạ dày kích thích, ợ chua, nấc cục,...Chướng bụngĐầy hơi. Giảm đau rát vùng thượng vịĐiều trị trào ngược dạ dày thực quản. Chảy máu trong dạ dày do ngộ độc acid, kiềm. Chứng đau dạ dày. Chứng khó tiêu trong liệu pháp xạ trị
2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng Gastsus
2.1 Liều lượng thuốc Gastsus
Thuốc Gastsus được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Trường hợp trẻ dưới 14 tuổi không được dùng thuốc.Liều dùng tối đa 1 gói (10ml) và uống 4 lần/ngày.Khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm có thể giảm liều dùng xuống.Tuyệt đối không dùng thêm liều vượt quá quy định. Trong quá trình sử dụng thuốc 2 tuần nhưng triệu chứng không thuyên giảm, bạn nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ.Lưu ý: Tùy vào từng thể trạng mỗi người và mức độ của bệnh lý sẽ có sự điều chỉnh liều phù hợp. Vì thế, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế có chuyên môn.
2.2 Hướng dẫn sử dụng
Nên dùng thuốc sau khi ăn xong và thuốc được sử dụng bằng đường uống.Bạn cắt gói thuốc, đổ vào cốc và tráng lại cốc bằng nước đun sôi để nguội.Nên uống hỗn dịch thuốc nguyên chất không pha loãng, uống thuốc nhanh không ngậm trong miệng. Nếu bạn khó uống có thể uống kèm một ngụm nước.Khi thấy triệu chứng thuyên giảm có thể giảm liều dùng. Tuy nhiên, tuyệt đối không được tăng liều đã quy định.Trong quá trình điều trị 2 tuần liên tiếp không thấy thuyên giảm nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.
3. Những chú ý của thuốc Gastsus
Bạn nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng thuốc.
3.1. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ trong chu kỳ 3 tháng đầu mang thai và đang cho con bú. Trẻ em dưới 15 tuổi. Người bị viêm ruột thừa cấp. Tình trạng giảm phosphat huyết. Bị suy thận nặng
3.2. Thận trọng khi sử dụng
Nếu sử dụng liều dùng quá nhiều có thể gây ra và làm tăng sự tắc ruột ở những người có nguy cơ cao như bị suy thận hoặc tuổi cao.Hoạt chất nhôm hydroxid không được hấp thụ nhiều qua đường tiêu hóa nên rất hiếm khi gây ảnh hưởng đến toàn thân. Tuy nhiên, thuốc dùng liều cao và kéo dài có thể dẫn đến sự suy giảm phosphat kèm theo tăng sự tiêu xương và calci niệu có nguy cơ bị nhuyễn xương. Trong trường hợp sử dụng lâu dài hoặc bệnh nhân có nguy cơ giảm phosphat cần được tư vấn từ các bác sĩ.Sử dụng liều cao ở những bệnh nhân bị suy thận, nồng độ nhôm và magie trong huyết tương tăng cao có thể dẫn đến sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ.Sử dụng nhôm hydroxid có thể không an toàn cho bệnh nhân bị porphyria đang thẩm phân máu.Khi uống thuốc nên uống nhanh, không ngậm trong miệng để tránh bị tê khoang miệng.Thuốc Gastsus không nên sử dụng lâu dài vì có chứa oxetacain.Thuốc Gastsus có chứa tá dược sorbitol và sucrose. Vì thế, không nên dùng thuốc cho những trường hợp bị rối loạn di truyền dung nạp fructose, glucose-galactose, thiếu hụt enzym sucrose isomaltase.Trong quá trình lái xe và vận hành máy móc thuốc có thể gây đau đầu hoặc buồn ngủ. Vì thế không sử dụng thuốc trong trường hợp này.Trường hợp dùng thuốc cho phụ nữ mang thai cần cân nhắc thật kỹ về những lợi ích và nguy cơ có hại cho thai nhi.Thuốc Gastsus không được dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
4. Một số phản ứng phụ được phát hiện của thuốc Gastus
4.1. Phản ứng phụ thường gặp
Đau đầu. Rối loạn tiêu hóa. Buồn nôn. Chán ăn. Phát ban ở da
4.2. Phản ứng phụ ít gặp
Chóng mặt. Mất ngủ. Tiêu chảy, táo bón. Viêm lưỡi. Viêm da. Suy nhược cơ thể
4.3. Phản ứng phụ hiếm gặp
Các phản ứng quá mẫn khi sử dụng thuốc Gastsus. Ngứa ngáy. Nổi mày đay. Phù mạch. Phản ứng phản vệTăng magnesi huyết. Tăng lượng nhôm trong máu. Giảm phosphate huyết. Tiêu xương. Tăng calci niệu. Nhuyễn xương. Bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
5. Những tương tác thuốc Gastsus
Nếu sử dụng thuốc Gastsus kèm sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác có thể xảy ra tương tác giữa các thuốc với nhau. Điều này làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, chuyển hóa, thải trừ và làm giảm tác dụng, gây ra độc tính đối với cơ thể.Bạn nên thông báo các loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cho bác sĩ, dược sĩ để tránh xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.Nên tránh dùng thuốc Gastsus kết hợp với Quinidin, Polystyrene sulphonate và các muối citrat.Nếu bắt buộc phải dùng thuốc khác để điều trị, nên dùng cách xa thuốc từ 1-2 giờ (Tetracyclin, các muối sắt, clorpromazin, levodopa, isoniazid, digoxin, ethambutol, một số thuốc kháng muscarinic, benzodiazepine, phenothiazine, ranitidine, indomethacin, phenytoin, nitrofurantoin, vitamin A, fluoride và phosphate)Có thể làm tăng nồng độ quinidin trong huyết tương dẫn đến ngộ độc nếu dùng kết hợp Gastsus với thuốc kháng acid.Ở những bệnh nhân suy thận khi dùng chung với thuốc kháng acid với polystyren sulphonat có nguy cơ làm giảm hiệu quả của nhựa trong việc gắn kết với kali, gây nhiễm kiềm chuyển hóa và gây tắc ruột báo cáo với nhôm hydroxid.kết hợp hoạt chất nhôm hydroxid với các muối citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, nhất là những bệnh nhân bị suy thận. | vinmec | 1,236 |
Công dụng thuốc Budesma
Thuốc Budesma là thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn được chỉ định điều trị bệnh hen suyễn dai dẳng. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và các dược sĩ tư vấn.
1. Công dụng thuốc Budesma là gì?
1.1. Thuốc Budesma là thuốc gì?Thuốc Budesma thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp, thuốc được bào chế dưới dạng thuốc hít định liều, một hộp 300 liều với các thành phần:Hoạt chất chính: Budesonide BP hàm lượng 200mcg. Tá dược: Ethanol, Sorbitan Trioleate và 1,1,1,2-Tetrafluoroethane (HFA 134a).Thuốc Budesma khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.1.2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Budesma. Chỉ địnhĐiều trị duy trì bệnh hen mãn tính với:Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với thuốc corticosteroid dạng hít và các chất chủ vận beta-2 dạng hít có tác dụng ngắn được sử dụng khi cần thiết.Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng thuốc corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 có tác dụng kéo dài.Chống chỉ định. Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Budesonide BP hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc
2. Cách sử dụng của Budesma
2.1. Cách dùng thuốc Budesma. Bước 1: Lắc kỹ bình thuốc trước mỗi lần hít. Kiểm tra số liều trên bình xịt của mình. Nếu lần đầu tiên dùng bình xịt hoặc bình xịt đã không được dùng trong ít nhất 7 ngày thì trước hết hãy thử bình xịt bằng cách xịt hai lần vào không khí.Bước 2: Tháo nắp an toàn ra khỏi đầu xịt, kiểm tra tổng quát xem có dị vật nào ở đầu lọ không trước mỗi lần dùng. Phải đảm bảo chắc chắn rằng bơm được lắp cố định vào lọ thuốc.Bước 3: Cầm lọ thuốc theo chiều dựng ngược trên ngón tay cái. Để một hoặc hai ngón tay thuận lên đầu lọ. Thở mạnh hết cỡ để đẩy càng nhiều khí ra khỏi phổi càng tốt. Sau đó há miệng đặt đầu lọ thuốc xịt vào giữa hàm răng trong miệng.Bước 4: Ngậm miệng lại, viền môi kín xung quanh lọ thuốc, đầu hơi ngả về phía sau. Bắt đầu hít thở vào nhẹ nhàng bằng đường miệng. Khi đã lấy được nhịp thở đều và sâu, ấn lọ thuốc để nhận được một lần xịt.Bước 5: Lấy lọ thuốc ra khỏi miệng và giữ nhịp thở đều trong khoảng 10 giây hoặc đủ lâu để cảm thấy thoải mái, rồi nhẹ nhàng thở ra.Lưu ý:Nếu cần xịt thêm liều nữa hãy đợi ít nhất sau đó khoảng 1 phút thực hiện lại từ bước thứ 2 đến bước thứ 5 cho mỗi lần xịt theo chỉ định của bác sĩ. Súc miệng bằng nước sạch hoặc nước muối sau khi xịt xong. Cuối cùng cần đóng nắp lọ thuốc lại.Cần thực hiện thử xịt trước gương vài lần. Nếu thấy tình trạng thuốc bị bắn tung tóe trên đầu lọ hoặc quanh miệng có thể là do bạn chưa sử dụng chưa đúng cách. Cần bắt đầu lại từ bước 2.Đối với trẻ em, khi sử dụng Budesma phải có chỉ định bác sĩ và có sự giám sát của người lớn.2.2. Liều dùng của thuốc Budesma. Liều cho người trưởng thành, kể cả người cao tuổi: 200mcg x 2 lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối. Trong giai đoạn hen nặng có thể tăng liều dùng mỗi ngày lên đến 1600 mcg (chia 2 lần sử dụng). Người bệnh nên dùng liều ở mức thấp nhất cần thiết để kiểm soát tốt cơn hen.Trẻ em 6 – 12 tuổi: Liều lượng 200 đến 800 mcg mỗi ngày chia làm nhiều liều. Không dùng Budesonide hít định liều cho trẻ dưới 6 tuổi do không có dữ liệu về hiệu quả và an toàn cho trẻ ở tuổi này. Giảm liều đến liều thấp nhất được duy trì để kiểm soát cơn hen tốt.Các bệnh nhân dùng Glucocorticosteroid dạng uống: Khi dùng Budesma dạng hít định liều có thể thay thế hoặc giảm đáng kể liều Glucocorticosteroid đường uống mà vẫn kiểm soát tốt cơn hen.Xử lý khi quên liều: Để thuốc phát huy tác dụng kiểm soát cơn hen hiệu quả thì người bệnh cần cố gắng không quên xịt thuốc. Nếu lỡ quên 1 liều thì cần xịt ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần thời gian dùng liều Budesma kế tiếp thì bỏ qua liều bỏ lỡ và xịt tiếp liều mới theo lịch trình. Không xịt gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.Xử trí khi quá liều: Chỉ có một tác hại khi hít phải lượng thuốc Budesonide lớn trong thời gian ngắn là ức chế chức năng của trục HPA. Không cần can thiệp biện pháp cấp cứu đặc biệt nào. Điều trị bằng liều hít Budesonide vẫn tiếp tục được đề nghị ở liều khuyến cáo đề kiểm soát bệnh hen.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Budesma
Lưu ý khi dùng thuốc Budesma như sau:Không dùng bình hít Budesma khi đã quá hạn sử dụng, bình bị hở, có dấu hiệu bị nấm mốc, ẩm ướt.Thao tác ấn xịt cần được thực hiện dứt khoát và đúng quy trình, nếu bệnh nhân không nắm được cách xịt thì cần trao đổi lại với bác sĩ điều trị ngay để tránh xịt lãng phí thuốc.Trong quá trình dùng Budesma, bệnh nhân cần kiêng ăn: mắm tôm, ốc, cua, chuối tiêu, rượu, bia và hạn chế làm việc quá sức.Để có thể đạt được hiệu quả cao trong điều trị, bệnh nhân cần kiên trì dùng thuốc đủ đợt và theo chỉ định của bác sĩ.Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào được liệt kê sau đây thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn.Thận trọng khi dùng Budesma cho bệnh nhân bị lao cấp hoặc lao tiềm ẩn và các bệnh nhân bị nhiễm nấm, nhiễm virus đường hô hấp.Phụ nữ có thai và đang cho con bú chỉ dùng thuốc khi được sự chỉ định của bác sĩ và đã cân nhắc lợi ích, nguy cơ cho trẻ.Thuốc Budesma có thể gây buồn ngủ nên chú ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Budesma
Tác dụng phụ của thuốc Budesma có thể xảy ra với tần suất như sau:Thường gặp. Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Kích ứng họng mức độ nhẹ, nhiễm nấm Candida vùng họng, khan tiếng, ho.Hiếm gặp. Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, lo âu, rối loạn hành vi, trầm cảm, mất ngủ.Rối loạn miễn dịch: Các phản ứng mẫn cảm bao gồm phát ban, nổi mề đay, viêm da tiếp xúc, phù mạch và phản ứng phản vệ, thâm tím da.Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản.Rối loạn nội tiết: Ức chế tuyến thượng thận, chậm lớn, giảm mật độ xương.Rối loạn về mắt: Tăng nhãn áp.Nhiễm Candida ở hầu họng là do sự lắng đọng thuốc. Tư vấn cho bệnh nhân súc miệng với nước sạch hoặc nước muối sau mỗi lần dùng sẽ giảm thiểu rủi ro.
5. Tương tác thuốc Budesma
Sự chuyển hóa của hoạt chất budesonide chủ yếu là qua trung gian CYP3A4, các chất ức chế mạnh CYP3A4 này cũng có khả năng làm tăng rõ rệt nồng độ của budesonide trong huyết tương.Vì chức năng thượng thận có thể bị ức chế khi sử dụng Budesma, thử nghiệm kích thích ACTH để chẩn đoán suy thận có thể cho kết quả sai.
6. Cách bảo quản thuốc Budesma | vinmec | 1,307 |
Viêm đại tràng cấp: Cách điều trị hiệu quả
Viêm đại tràng cấp tính là tình trạng bệnh gây rối loạn chức năng tiêu hóa nhất thời. Đối phó với căn bệnh này không khó, tuy nhiên việc chủ quan không điều trị tận gốc có thể khiến bệnh trở nên vô cùng nguy hiểm.
1. Thông tin chung về viêm đại tràng cấp
Đại tràng (hay ruột già) là bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa. Tại đây, thực hiện chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng, chất điện giải, vitamin, nước từ thức ăn đã tiêu hóa, đồng thời tiết dịch và tạo phân thải ra ngoài. Cũng vì lý do này, đại tràng cũng là bộ phận dễ phát sinh nhiều loại bệnh do có môi trường lý tưởng cho vi khuẩn trú ngụ, sinh sôi.
Đoạn đại tràng bị viêm cấp tính
Viêm đại tràng là bệnh lý thường gặp nhất liên quan đến các tổn thương đại tràng. Trong trường hợp bệnh nhẹ, lớp niêm mạc đại tràng sẽ bị viêm xung huyết. Với trường hợp nặng hơn, có thể xuất hiện tình trạng viêm loét, xuất huyết hay hình thành các ổ áp-xe ở đại tràng.
Viêm đại tràng được chia làm hai giai đoạn là viêm đại tràng cấp và viêm đại tràng mạn. Trong đó, viêm đại tràng cấp tính là cấp độ nhẹ nhất của bệnh viêm đại tràng.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bệnh được xác định là do chế độ sinh hoạt và ăn uống không đảm bảo vệ sinh. Bệnh có thể hình thành do ngộ độc thực phẩm hay dị ứng với một số loại đồ ăn. Ngoài ra còn do nguyên nhân như nhiễm khuẩn đường ruột. Nếu không chữa trị kịp thời, về lâu dài, bệnh có thể chuyển sang mãn tính.
2. Người mắc viêm đại tràng cấp có triệu chứng gì?
Với các nguyên nhân gây bệnh khác nhau, người bệnh cũng sẽ có những biểu hiện không đồng nhất. Tuy nhiên, có thể khái quát triệu chứng bệnh thông qua một số dấu hiệu phổ biến như:
2.1 Đau bụng dấu hiệu đặc trưng của viêm đại tràng cấp
Là ình trạng mà hầu hết các bệnh nhân viêm đại tràng đều gặp phải. Các cơn đau bụng có thể có tính chất khác nhau tùy theo nguyên nhân như đau quặn từng cơn, đau từng đoạn…
Đau bụng là triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm đại tràng cấp
2.2 Tiêu chảy
Đây là triệu chứng thường đi kèm với các cơn đau bụng. Người bệnh có thể bị đi ngoài liên tục, thậm chí đi xong nhưng vẫn cảm thấy mót. Phân ở dạng lỏng, nước, có khi lẫn cả máu.
2.3 Ăn không ngon miệng, sụt cân đột ngột
Thức ăn đi vào đại tràng khi tiếp xúc với các ổ viêm sẽ khiến người bệnh bị đau, khó chịu. Lâu dần có thể cảm thấy chán ăn, ăn không ngon. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, sụt cân nhanh chóng.
2.4 Sốt
Trong số ít trường hợp, người bệnh mắc viêm đại tràng cấp có thể bị sốt đi kèm cảm giác buồn nôn.
Khi bệnh mới khởi phát, mức độ viêm nhẹ, viêm đại tràng không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên nếu không sớm được phát hiện và có phương án chữa trị hợp lý, bệnh nhân có thể phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm:
– Thủng đại tràng: dẫn đến nhiễm trùng ổ bụng, gây viêm phúc mạc. Đây là biến chứng cấp cứu, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
– Giãn đại tràng: làm mất khả năng co bóp đúng cách và di chuyển khí đường ruột, có thể dẫn đến vỡ ruột.
– Xuất huyết tiêu hóa: nhày máu xuất hiện trong phân hoặc toàn chảy máu mà không có phân. Tình trạng kéo dài có thể gây xuất huyết trầm trọng dẫn đến tử vong.
– Tăng tỷ lệ ung thư đại tràng: Theo thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh, các vết viêm để lâu ngày sẽ có thể diễn tiến thành ác tính và ung thư.
3. Chẩn đoán bệnh
Đối với khám cận lâm sàng, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, nội soi bao gồm:
– Siêu âm ổ bụng
– Nội soi đại tràng
– Chụp X-quang đại tràng
– Xét nghiệm phân
– Xét nghiệm máu
– Chụp CT
4. Điều trị viêm đại tràng cấp hiệu quả
Viêm đại tràng cấp thường xảy ra khi tình trạng bệnh còn ở thể nhẹ. Phần lớn các trường hợp, người bệnh chỉ cần sử dụng thuốc để kiểm soát cơ đau và ngừa viêm kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Riêng những bệnh nhân rơi vào tình trạng nặng hơn có thể cần truyền dịch và thực hiện các can thiệp khác.
4.1 Điều trị nội khoa bệnh viêm đại tràng cấp tính
Hiện nay, các loại thuốc dùng trong điều trị viêm đại tràng phần lớn chỉ nhằm mục đích làm thuyên giảm các triệu chứng và ngăn ngừa các đợt bùng phát sau đó. Các nhóm thuốc thường được phân loại dựa trên triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh:
– Nhóm thuốc giảm đau, chống co thắt đại tràng
– Nhóm thuốc kháng viêm, kháng khuẩn
– Nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng, kháng nấm, ký sinh trùng
– Nhóm thuốc chống tiêu chảy, trị táo bón
– Nhóm bổ sung nước và các chất điện giải.
4.2 Điều trị ngoại khoa
Giai đoạn viêm đại tràng cấp tính được coi là “thời điểm vàng” để điều trị dứt điểm bênh với tỷ lệ thành công cao. Do đó, can thiệp điều trị ngoại khoa rất ít khi được chỉ định trong khoảng thời gian này.
Song, trong trường hợp cần thiết (bệnh diễn tiến nặng và người bệnh không đáp ứng thuốc), bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ một phần bị viêm hoặc toàn bộ đại tràng. Hiện nay, 2 phương pháp được sử dụng chủ yếu là phẫu thuật mổ mở và phẫu thuật nội soi.
Cần nhấn mạnh, phẫu thuật chỉ là phương án cuối cùng khi bệnh viêm đại tràng ở mức độ nghiêm trọng, không thể điều trị bằng các phương pháp không xâm lấn khác.
4.3 Xây dựng lối sống lành mạnh
Bên cạnh các phương pháp can thiệp y khoa như điều trị nội khoa và ngoại khoa thì việc có một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học cũng là một phương pháp điều trị mang lại nhiều chuyển biến tích cực.
– Phân chia thời gian biểu sinh hoạt một cách hợp lý, đảm bảo bạn có thời gian nghỉ ngơi để tránh tình trạng căng thẳng;
– Ăn uống với đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, omega-3, probiotics, vitamin C và đảm bảo vệ sinh. Bên cạnh đó, chế độ ăn nên được điều chỉnh dựa theo các triệu chứng mà người bệnh gặp phải, ví như:
+ Đối với tình trạng táo bón, người bệnh nên hạn chế ăn các thực phẩm nhiều chất béo, cần ăn nhiều rau củ quả để bổ sung chất xơ và chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.
+ Bệnh nhân bị tiêu chảy cần tránh các thực phẩm nhiều cellulose, không ăn đồ sống, bỏ vỏ trái cây trước khi ăn.
– Uống đủ nước mỗi ngày, song nên chia thời điểm uống nước hợp lý để không bị trướng bụng, đầy hơi.
– Duy trì các hoạt động thể dục thể thao giúp nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần.
Các hoạt động như đi bộ nhẹ nhàng giúp quá trình tiêu hóa diễn ra trơn tru hơn
Viêm đại tràng cấp tính là bệnh lý thường gặp, ở thời điểm phát bệnh có thể không gây nguy hiểm nhưng vẫn có tỷ lệ chuyển hóa ác tính cao. Vì vậy, nắm rõ những thông | thucuc | 1,377 |
Công dụng thuốc Carocicam
Được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm, đóng gói ống 1ml. Hiện nay thuốc Carocicam được bác sĩ, dược sĩ chỉ định trong điều trị những bệnh gì và đối tượng nào nên sử dụng thuốc Carocicam?
1. Thành phần và công dụng thuốc Carocicam
Thuốc Carocicam có thành phần chính là Piroxicam, thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 10 ống, mỗi ống 1ml.Thuốc Carocicam thường được chỉ định trong điều trị một vài bệnh lý sau:Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp và bệnh thoái hóa khớp.Chỉ định trong viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.Tình trạng thống kinh và đau sau phẫu thuật.Điều trị bệnh gút cấp.Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ còn dùng thuốc Carocicam để kê đơn cho một vài tình trạng bệnh lý khác.
2. Cách sử dụng thuốc Carocicam
Trước khi dùng thuốc Carocicam, người bệnh nên chia sẻ với bác sĩ đầy đủ về tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng đang dùng. Qua đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân về cách dùng thuốc hiệu quả, an toàn, tránh xảy ra những phản ứng chéo.Liều dùng thuốc Carocicam tham khảo như sau:Người lớn: 20mg, ngày dùng thuốc một lần.Trẻ em: Chỉ dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp. Liều uống thường dùng: 5 mg/ ngày cho trẻ nặng dưới 15kg, 10mg/ ngày cho trẻ nặng 16 - 25kg, 15 mg/ ngày cho trẻ cân nặng 26 - 45kg, và 20mg/ ngày cho trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên.Khi dùng thuốc cần hết sức thận trọng với đối tượng là người già, người mắc các bệnh suy gan, suy thận, đang dùng thuốc lợi niệu...
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Carocicam
Để quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả cao, người bệnh cần lưu ý một vài vấn đề sau đây:3.1 Đối tượng chống chỉ định thuốc Carocicam. Với bảng thành phần dược chất có trong thuốc, Carocicam chống chỉ định cho những đối tượng sau:Người quá mẫn với piroxicam. Người có tiền sử mắc bệnh về viêm mũi không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn.Đối tượng đang mang thai và nuôi con bú không nên dùng thuốc. Bởi thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của em bé trong bụng hoặc thuốc bài tiết qua đường sữa mẹ khi trẻ bú.Người đang bị loét đường tiêu hóa, tạng xuất huyết, đang dùng thuốc kháng đông tuyệt đối không dùng thuốc.Trẻ em là đối tượng rất nhạy cảm với thuốc Carocicam, vì thế chỉ cho trẻ dùng khi đã được thăm khám và chỉ định bởi bác sĩ. Bên cạnh đó, trong quá trình dùng thuốc cha mẹ luôn cần hỗ trợ, theo dõi trẻ để phòng trường hợp con uống quá liều hoặc quên liều. Đặc biệt thuốc không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.3.2 Quá liều và quên liều thuốc nên làm gì?Quá liều: Quá liều là khi người bệnh dùng lượng thuốc nhiều hơn số thuốc được bác sĩ kê đơn. Tình trạng này nếu xảy ra thường xuyên có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Khi phát hiện quá liều người bệnh cần liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử lý.Quên liều: Quên liều là khi bệnh nhân quên dùng thuốc vào thời gian được chỉ định dùng thuốc trong ngày. Trường hợp quên liều thường không mấy nguy hiểm, tuy nhiên lại ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điều trị bệnh, do thuốc đi vào cơ thể không đủ liều lượng. Nếu quên liều nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra, trường hợp thời gian quên đã gần tới thời điểm uống liều kế tiếp bệnh nhân có thể bỏ qua liều đã quên và không cần uống bù.3.3 Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Carocicam. Dựa trên những kết quả đánh giá, trường hợp xảy ra tác dụng phụ thường không nhiều. Đa phần chỉ xuất hiện ở đối tượng người cao tuổi, trẻ nhỏ, người có sẵn bệnh lý nền, người quá lạm dụng hoặc quên sử dụng thuốc.Một vài phản ứng phụ có thể kể đến như:Khó chịu đường tiêu hóa. Xuất hiện loét xuất huyết dạ dày tá tràng. Tăng men gan. Cơ thể nổi mẩn, rối loạn tạo huyết, rối loạn thị giác....Ngoài những phản ứng thường thấy trên, sẽ tùy theo thể trạng, cơ địa mỗi người mà sẽ xuất hiện thêm một vài phản ứng khác. Điều quan trọng là khi cơ thể xuất hiện những phản ứng phụ, người bệnh cần liên hệ tới bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí sao cho phù hợp.3.3 Những thực phẩm nên tránh trong quá trình dùng thuốcĐể thuốc đạt hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị bệnh thì trong thời gian dùng thuốc bệnh nhân nên hạn chế tối đa hoặc không nên dùng rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men là tốt nhất... bởi những thực phẩm này có thể tác động đến thuốc và ảnh hưởng sức khỏe người bệnh theo chiều hướng tiêu cực.3.4 Những tương tác thuốc Carocicam. Thuốc gắn kết mạnh với protein, aspirin, lithium, glucocorticoid, thuốc trị tăng HA... đây đều là những thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Carocicam. Người bệnh nên lưu ý để quá trình sử dụng thuốc đạt hiệu quả tốt hơn.Khi đã có được câu trả lời cho câu hỏi Carocicam là thuốc gì? người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Bên cạnh đó, nên sử dụng Carocicam theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn để tình trạng bệnh sớm được cải thiện tốt nhất. | vinmec | 999 |
Phẫu thuật điều trị trượt đốt sống thắt lưng
Trượt đốt sống thắt lưng là một bệnh lý không phải là hiếm gặp hiện nay. Trượt đốt sống thắt lưng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đau lưng cho người bệnh. Phẫu thuật là một phương pháp điều trị trượt đốt sống thắt lưng trong trường hợp bệnh nhân đau nhiều không đáp ứng với thuốc.
1. Trượt đốt sống thắt lưng
Trượt đốt sống thắt lưng là một bệnh lý cột sống thường gặp trong lâm sàng, là tình trạng đốt sống trên trượt ra trước hoặc ra sau so với đốt sống dưới.Trượt đốt sống thắt lưng khiến cho người bệnh đau thắt lưng, đau thường lan xuống một hoặc hai chân và đi đứng khó khăn.Trượt đốt sống thắt lưng chia làm 5 mức độ, được xác định bằng tỷ lệ dựa trên phim X-quang quy ước. Tỷ lệ trượt đốt sống thắt lưng được tính bằng khoảng cách trượt với độ rộng thân đốt sống dưới:Độ 1: thân đốt sống trượt 0-25%Độ 2: thân đốt sống trượt 26-50%Độ 3: thân đốt sống trượt 51-75%Độ 4: thân đốt sống trượt 76-100%Độ 5: thân đốt sống trượt hoàn toàn, đốt trên hoàn toàn rời khỏi bề mặt thân đốt dưới.Trượt đốt sống thắt lưng thường do các nguyên nhân như thoái hóa cột sống thắt lưng, chấn thương, khuyết eo, loạn sản xương,...
Thoái hóa cột sống là nguyên nhân gây trượt đốt sống thắt lưng
2. Triệu chứng
Các triệu chứng thường gặp trong trượt đốt sống thắt lưng bao gồm:Giai đoạn đầu: người bệnh thường không có triệu chứng điển hình, chỉ cảm thấy đau lưng thoáng qua. Giai đoạn đau thắt lưng: đau lưng nhiều, đau xuất hiện khi vận động như đi, đứng lâu, cúi ngửa cột sống. Đau lan xuống vùng mông, đùi, cẳng chân và đôi khi bàn chân có kèm tê, đau tăng lên khi hắt hơi, ho và giảm đau khi nghỉ ngơi. Khó khăn trong việc thay đổi tư thế từ ngồi sang đứng lên. Đôi khi bệnh nhân cảm thấy được sự trượt của đốt sống khi ngửa, cúi.Ở giai đoạn bệnh nặng: người bệnh thay đổi dáng đi và tư thế, co cứng cơ ở thắt lưng và sự căng cơ ở mặt trong đùi, khom lưng về phía trước khi đi, có thể có vẹo cột sống sang một bên.
Đau lưng là triệu chứng phổ biến của trượt đốt sống lưng
3. Phẫu thuật trượt đốt sống lưng
Tùy theo mức độ trượt đốt sống thắt lưng và triệu chứng đau của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp. Có 2 phương pháp điều trị chính đó là:Điều trị bảo tồn: người bệnh sử dụng thuốc, phục hồi chức năng và sử dụng các dụng cụ hỗ trợ, các phương pháp châm cứu. Ngoài ra, người bệnh cần thay đổi thói quen xấu cũng như các tư thế xấu trong sinh hoạt.Điều trị phẫu thuật: phẫu thuật điều trị trượt cột sống khi mức độ trượt cột sống nặng và mất vững, hoặc điều trị bảo tồn không có hiệu quả.Phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng được áp dụng với những trường hợp bệnh nặng, đe dọa tới vận động của người bệnh. Cần phẫu thuật thay thế đốt sống hoặc điều chỉnh cân bằng giúp cho đốt sống trở về vị trí ban đầu. Phẫu thuật điều trị trượt đốt sống giúp cho quá trình vận động của người bệnh hoàn toàn bình thường trở lại. Trong trường hợp trượt đốt sống nhẹ không gây ra nguy hiểm và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh những cần được điều trị sớm tránh tình trạng bệnh nặng hơn và có biến chứng về sau. | vinmec | 634 |
Giải đáp thực hư: Bệnh trĩ gây táo bón
Khi mắc bệnh trĩ, nhiều người hoang mang liệu bệnh trĩ gây táo bón hay không. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu những điều cần biết về bệnh trĩ cũng như trả lời cho câu hỏi trên.
1. Bệnh trĩ và những điều cần biết
1.1. Giải thích bệnh trĩ và cơ chế hình thành
Bệnh trĩ là bệnh lý thường gặp, bệnh hình thành do hiện tượng giãn nở quá mức của tĩnh mạch hậu môn.
Cơ chế bệnh sinh của bệnh trĩ cho đến nay vẫn chưa được khẳng định rõ ràng. Các chuyên gia giải thích bệnh theo 2 giả thuyết là theo cơ học và theo mạch máu. Đối với thuyết cơ học, sự tăng áp lực lên hậu môn, trực tràng gây ra giãn nở tĩnh mạch, hình thành nên trĩ. Xét về mạch máu, búi trĩ hình thành bởi tuần hoàn bất thường khiến máu ở tĩnh mạch bị ứ trệ không quay trở về tim, lâu dần hình thành búi trĩ.
Xét bệnh trĩ theo góc nhìn dịch tễ học, đây là căn bệnh phổ biến đứng đầu trong các bệnh lý về hậu môn trực tràng. Mặc dù là căn bệnh lành tính, có thể điều trị khỏi nhưng trĩ lại ảnh hưởng rất nhiều chất lượng cuộc sống. Các hoạt động, sinh hoạt thường ngày bị ảnh hưởng không nhỏ bởi căn bệnh phiền toái này.
Hình ảnh minh họa bệnh trĩ
1.2. “Điểm danh” các yếu tố thúc đẩy hình thành bệnh trĩ
Bệnh nhân táo bón là đối tượng rất dễ mắc bệnh trĩ. Mỗi khi đại tiện, người bị táo bón phải rặn rất mạnh mới có thể đẩy được phân ra ngoài. Quá trình này gây áp lực trên ống hậu môn tăng lên và cũng có thể làm ứ trệ máu trong các đám rối tĩnh mạch.
Nguyên nhân của táo bón là thực đơn và chế độ ăn uống không lành mạnh và thiếu chất xơ. Thiếu chất xơ gây ra tình trạng khó tiêu, nóng trong và táo bón kéo dài. Đối với các thực đơn không đủ rau xanh, bệnh nhân sẽ gặp tình trạng tiêu hóa và đại tiện rất khó khăn.
Ngoài nguyên nhân quá ít chất xơ, một vài trường hợp táo bón còn do thói quen ăn nhiều đồ cay nóng, uống nhiều đồ uống có cồn, thường xuyên dùng chất kích thích,… Bên cạnh đó uống ít nước cũng có thể dẫn đến táo bón, gây ra bệnh trĩ.
Rượu bia có thể gây ra táo bón, dẫn đến bệnh trĩ
Tình trạng tăng áp lực ổ bụng có thể do nhiều nguyên nhân. Ví dụ như nhiều người ho kéo dài có thể gây ra những áp lực rất lớn lên ổ bụng.
Một số công việc đặc thù có thể gây ra bệnh trĩ như công việc đòi hỏi ngồi nhiều (văn phòng), khuân vác đồ nặng,… Hầu hết những lý do này đều gây ra những áp lực ổ bụng kéo dài. Ngoài ra, tình trạng này có thể cản trở hồi lưu tĩnh mạch ở vùng hậu môn.
Thai nhi càng lớn sẽ càng gây ra các áp lực nhiều hơn lên các bộ phận khác của cơ thể. Đặc biệt, vùng tử cung và hậu môn của mẹ bị thai nhi chèn ép. Điều này sẽ gây ra các cản trở cho tuần hoàn ở các tĩnh mạch hậu môn.
Sau quá trình mang thai, việc rặn không đúng cách khi sinh thường rất dễ khiến sản phụ bị trĩ nặng thêm.
Quan hệ tình dục bằng cách xâm nhập hậu môn là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ.
Ngoài ra, bệnh trĩ còn có liên quan đến độ tuổi. Bệnh trĩ xảy ra ở người cao tuổi thường do nhu động ruột yếu đi, tiêu hóa không ổn định hoặc cơ treitz giãn nở gây ra bệnh trĩ.
2. Phân tích mối quan hệ giữa táo bón và bệnh trĩ
2.1. Giải thích: Bệnh trĩ gây táo bón hay không?
Theo các chuyên gia về trĩ, bệnh là kết quả của tình trạng táo bón kéo dài. Tuy nhiên, câu hỏi ngược lại là: liệu bệnh trĩ gây táo bón hay không? Táo bón có thuộc các biểu hiện của bệnh trĩ hay không?
Câu trả lời là trên thực tế, bệnh trĩ không tác động trực tiếp gây ra táo bón. Bệnh trĩ không gây ra táo bón vì táo bón bắt nguồn từ việc rối loạn cơ chế vận hành của hệ tiêu hóa, hoàn toàn không liên quan gì đến búi trĩ nằm ở hậu môn trực tràng.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cách bệnh nhân trĩ đối mặt với bệnh có khả năng gây ra các tác động dẫn đến táo bón. Rất nhiều bệnh nhân trĩ có tâm lý sợ hãi đại tiện, đôi khi nhịn đại tiện do sợ đau đớn, sợ rặn mạnh gây ra lòi trĩ. Lâu dần, điều này có thể gây ra chứng táo bón. Sau đó táo bón lại càng làm bệnh trĩ nặng thêm.
Táo bón không trực tiếp gây ra bệnh trĩ
2.2. Bệnh trĩ gây táo bón hay không: Biểu hiện của bệnh trĩ như thế nào?
Ngoài biểu hiện tiêu biểu là búi trĩ sa ra ngoài hậu môn, bệnh trĩ còn có những biểu hiện điển hình như sau:
– Cảm giác hậu môn ngứa ngáy, rất dễ nhầm lẫn với tình trạng giun kim ở hậu môn.
– Người bệnh cảm thấy cộm rát, vướng víu khi búi trĩ hình thành và tăng kích thước.
– Đặc biệt, nhiều bệnh nhân đi đại tiện ra máu. Lượng máu có thể tăng dần theo độ nặng của bệnh: có khi nhỏ giọt, có khi tới cả tia.
– Bệnh nhân trĩ ngoại thường có cảm giác đau đớn dữ dội hơn so với trĩ nội. Đặc biệt là khi đi đại tiện.
– Các biến chứng như tắc nghẹt hậu môn, hoại tử, viêm nhiễm,..
3. Các biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ hiệu quả
Bệnh trĩ có thể được phòng tránh bằng các phương pháp cực kỳ đơn giản và hiệu quả như sau:
– Hạn chế tình trạng táo bón dựa vào chế độ ăn uống lành mạnh. Cần ăn đủ chất xơ từ rau củ quả. Có thể bổ sung một số loại thực phẩm có tính nhuận tràng hạn chế táo bón như rau đay mồng tơi, thanh long, nha đam,….
– Sử dụng vừa đủ thịt có chứa nhiều đạm. Ngoài ra, cần hạn chế đồ ăn cay nóng và các chất kích thích để tránh khó tiêu. Uống đủ nước từ 2 lít
– Tránh ngồi một vị trí quá lâu, ngoài ra không nên mang vác nặng trong thời gian dài.
– Tập các bài tập thể dục như các bài tập hậu môn, bài tập đi bộ, bơi lội nhẹ nhàng,..
Ngoài ra, cũng cần phải duy trì các thói quen ăn uống, sinh hoạt, tập luyện lành mạnh, hợp lý trong suốt quá trình điều trị
Trên đây là giải đáp cho thắc mắc “Bệnh trĩ gây táo bón hay không”. Cần nắm rõ các biểu hiện bệnh để phát hiện và có phương án điều trị sớm và đúng hướng, đảm bảo hiệu quả. | thucuc | 1,239 |
Công dụng thuốc Atadyn
Thuốc Atadyn là thuốc kháng histamin, được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa và mày đay liên quan đến histamin. Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin về công dụng, liều dùng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Atadyn.
1. Thuốc Atadyn là thuốc gì?
Thuốc Atadyn thuộc nhóm thuốc kháng Histamin đối kháng thụ thể H1, có hoạt chất chính là Loratadine. Ngoài ra thuốc còn chứa một số tá dược như maize starch, lactose, magnesium stearat, purified talc, coloidal anhydrous silica. Thuốc Atadyn được bào chế dưới dạng viên nén không bao với hàm lượng 10mg.Loratadin là dẫn chất piperidin liên quan đến azatadin, là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên thuộc thế hệ thứ hai (không an thần), không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.Loratadin có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng và viêm mũi do giải phóng histamin. Thuốc còn có tác dụng chống ngứa, nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ, loratadin không có tác dụng bảo vệ hay trợ giúp lâm sàng.Thuốc kháng histamin H1 thế hệ thứ hai (không an thần) như terfenadin, Loratadine, Astemizol không phân bố vào não khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, Loratadine không có tác dụng an thần, ngược với thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.Trong điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, Loratadine có tác dụng nhanh hơn Astemizol. Tác dụng phụ khi sử dụng Loratadine, đặc biệt với hệ thần kinh trung ương, xuất hiện với tần suất thấp hơn so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác. Do đó, Loratadine với liều dùng 1 lần/ngày, có tác dụng nhanh và không có tác dụng an thần, thường được lựa chọn đầu tiên trong điều trị mày đây hoặc viêm mũi dị ứng.Loratadine không có tác dụng điều trị nguyên nhân mà chỉ hỗ trợ làm giảm bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mạn tính và tái diễn; để điều trị thành công thường dùng thuốc kháng histamin kéo dài và ngắt quãng. Ngoài ra sử dụng thêm thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít và dùng kéo dài. Có thể sử dụng kết hợp Pseudoephedrin hydroclorid với Loratadine giúp làm nhẹ triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm theo ngạt mũi.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Atadyn
2.1. Chỉ định. Thuốc Atadyn được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Viêm mũi dị ứng.Viêm kết mạc dị ứng.Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Atadyn được chống chỉ định sử dụng trong trường hợp dị ứng hoặc quá mẫn với Loratadine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Atadyn không được sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi hoặc có trọng lượng <30kg.
3. Cách dùng thuốc Atadyn
Thuốc Atadyn được dùng bằng đường uống, uống thuốc một lần mỗi ngày. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Atadyn ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định, do đó không dùng thuốc cho đối tượng này. Ngoài ra, viên nén Atadyn 10mg không phù hợp cho trẻ em có trọng lượng < 30kg.Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều dùng 1 viên/lần x 1 lần/ngày.Trẻ em từ 2 – 12 tuổi (có trọng lượng >30kg): liều dùng 1 viên/lần x 1 lần/ngày.Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/phút): liều dùng được khuyến cáo 1 viên/lần x 1 lần/ngày, uống 2 ngày một lần.Quá liều và xử trí:Ở người lớn, khi uống quá liều viên nén thuốc Atadyn với liều 40 - 180mg, có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn ngủ, nhịp tim nhanh, đau đầu.Điều trị quá liều thuốc Atadyn bao gồm chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp quá liều thuốc cấp, có thể gây nôn bằng siroipeca để rửa sạch dạ dày ngay. Bên cạnh đó, có thể sử dụng than hoạt giúp làm giảm hấp thu Loratadin. Nếu bệnh nhân có chống chỉ định hoặc gây nôn không mang lại kết quả, có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch Na. Cl 0,9%, đặt ống nội khí quản để giúp phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Thuốc Atadyn không bị loại trừ bằng thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Atadyn
Một số triệu chứng có thể gặp khi dùng Atadyn như:Thường gặp: đau đầu, khô miệng.Ít gặp: chóng mặt, khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc.Hiếm gặp: trầm cảm, tim đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, buồn nôn, chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều, nổi mày đay, ngoại ban, choáng phản vệ.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atadyn
Trong quá trình sử dụng Atadyn, cần lưu ý:Thận trọng khi sử dụng thuốc Atadyn ở bệnh nhân suy gan.Thuốc có thể gây khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi và làm tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần vệ sinh răng miệng khi sử dụng thuốc Atadyn.Lái xe, vận hành máy móc: thuốc Atadyn có thể gây đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng sử dụng thuốc ở người lái xe, vận hành máy móc.Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Atadyn trong thai kỳ. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc Atadyn ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và với liều thấp trong thời gian ngắn.Phụ nữ đang cho con bú: Loratadine và chất chuyển hoá là Descarboethoxyloratadine có thể bài tiết được vào sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Atadyn cho phụ nữ đang cho con bú. Trường hợp nếu cần thiết, chỉ sử dụng thuốc Atadyn liều thấp trong thời gian ngắn.
6. Tương tác thuốc
Loratadin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6, vì vậy sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoặc chuyển hóa bằng những enzym này có thể tạo ra sự thay đổi về nồng độ thuốc Loratadin trong huyết tương và có thể làm xuất hiện tác dụng không mong muốn. Một số thuốc có thể kể đến là: Cimetidin, ketoconazol, erythromycin, fluconazol, quinidin và fluoxetin.Cimetidin: điều trị đồng thời với Loratadin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương lên khoảng 60%.Ketoconazol: dùng đồng thời với Atadyn dẫn tới tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương gấp 3 lần.Erythromycin: làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương khi dùng với thuốc Atadyn.Chống chỉ định dùng dạng kết hợp Loratadin và Pseudoephedrin khi đang và đã dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 10 ngày. Do thuốc này có ảnh hưởng đến tác dụng trên huyết áp của pseudoephedrin.Thuốc Atadyn là thuốc kháng histamin, được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa và mày đay liên quan đến histamin. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,246 |
Biểu hiện ung thư vòm họng thường không rõ ràng
Ung thư vòm họng là dạng ung thư xuất phát từ các tế bào biểu mô ở vùng vòm họng. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Đa phần biểu hiện ung thư vòm họng thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi có triệu chứng cụ thể thì bệnh đã tới giai đoạn nặng hơn.
Nguyên nhân gây ung thư vòm họng
Hiện tại, nguyên nhân chính xác gây ung thư vòm họng chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
Nghiện rượu là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng
Các biểu hiện ung thư vòm họng
Khi bị ung thư vòm họng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng như đau họng, khó nói
Khi thấy xuất hiện những biểu hiện ung thư vòm họng vừa kể trên, người bệnh cần đi khám ngay để được bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh.
Chẩn đoán ung thư vòm họng
Khi nghi ngờ mắc ung thư vòm họng, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các chẩn đoán hình ảnh cần thiết để xác định cụ thể giai đoạn bệnh.
Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh nên đi khám để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán sớm bệnh (ảnh minh họa)
Ngoài các biểu hiện ung thư vòm họng, từ kết quả thăm khám, chụp chiếu có được, các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh cụ thể. Từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. | thucuc | 293 |
Khống chế cơn đau do thoái hóa cột sống
(SK&ĐS) - Thoái hóa cột sống (THCS) là một bệnh rất phổ biến, gặp cả ở nam và nữ giới. Bệnh xuất hiện ở người có độ tuổi từ 35 trở lên, nhưng đặc biệt hay gặp ở những người cao tuổi.
Thoái hóa cột sống là tổn thương mạn tính dạng thoái hóa của các thân đốt sống và đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, cùng các dây chằng cột sống. Cột sống có 4 đoạn là cột sống cổ, cột sống ngực, cột sống thắt lưng và đoạn xương cùng cụt. Hai đoạn cột sống hay bị thoái hóa nhất là cột sống cổ và cột sống thắt lưng, là những vùng linh hoạt nhất của cột sống nhưng hay phải chịu tải trọng và phải hoạt động nhiều nhất.
 
Đặc điểm tổn thương thoái hóa cột sống
Trong THCS gây tổn thương tất cả các cấu trúc cột sống. Tuy nhiên, đĩa đệm nằm giữa hai thân đốt sống bị tổn thương đầu tiên. Đĩa đệm giống như một cái gối, tạo thành từ vỏ xơ bọc nhân nhày bên trong. Đĩa đệm có tác dụng như một bộ giảm sóc, giảm tải lên đốt sống và làm cho cột sống có thể thực hiện nhiều động tác như cúi, ngửa, nghiêng, xoay. Đĩa đệm cũng phải hứng chịu nhiều tác động cơ học có hại như ngã, mang vác nặng, tập thể thao nặng như tạ, thể thao đối kháng, do vậy từ độ tuổi ngoài 30, đĩa đệm bắt đầu bị thoái hóa. Khi đĩa đệm bị thoái hóa, nhân nhày sẽ bị mất nước, vòng sợi bao quanh nhân nhày bị rách, đĩa đệm bị thoát vị, đĩa đệm bị xẹp xuống dưới sức nặng của cơ thể cũng như khi mang vác vật nặng. Đĩa đệm có thể thoát vị ra phía sau thân đốt sống, gây chèn ép thần kinh, gây đau và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng đi lại cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Thân đốt sống cũng bị ảnh hưởng, bao gồm mâm đốt sống bị xơ, rìa mâm sống mọc ra các gai xương. Ngoài ra, cả cơ cạnh cột sống cũng bị co cứng, dây chằng cạnh cột sống cũng bị co kéo quá mức, làm cho cột sống bị biến dạng, thường bị vẹo về một phía.
 
Hình ảnh thoái hóa khớp cột sống.
Những yếu tố đẩy nhanh quá trình thoái hóa cột sống
Thoái hóa khớp cột sống là một bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi, liên quan đến quá trình lão hóa của hệ thống vận động, cơ xương khớp. Tuy nhiên có nhiều yếu tố khiến quá trình thoái hóa khớp xảy ra nhanh hơn. Đó là các yếu tố di truyền, yếu tố phát triển cơ thể và yếu tố môi trường. Các yếu tố này thường kết hợp, đan xen với nhau một cách chặt chẽ, tạo thành một vòng xoáy bệnh lý, làm cho thoái hóa khớp cột sống thường xảy ra sớm hơn, tiến triển nhanh hơn, có thể để lại những hậu quả nặng nề. Nếu một người có bố mẹ bị thoái hóa khớp thì người đó cũng dễ bị thoái hóa khớp hơn. Điều kiện sống khó khăn, ăn uống không đầy đủ khiến cơ thể không có đủ chất dinh dưỡng để xây dựng khung xương, khớp của mình một cách đầy đủ. Lao động nặng từ bé hay làm việc quá sức, mang vác vật nặng; tập các loại thể thao nặng, đối kháng, hay chế độ tập luyện không hợp lý cũng làm tăng tải trọng lên khớp và làm cho khớp bị thoái hóa sớm. Ngược lại tình trạng ít vận động kéo dài như các công việc đòi hỏi phải đứng quá lâu, ngồi quá nhiều hoặc luôn phải làm việc ở một tư thế gò bó, ít thay đổi cũng là yếu tố nguy cơ gây thoái hóa cột sống vì cơ cạnh cột sống không được luyện tập sẽ yếu đi, không hỗ trợ được cho cột sống, khiến cột sống phải hứng chịu toàn bộ tải trọng của cơ thể.
 
Biểu hiện của thoái hóa cột sống
Triệu chứng của thoái hóa cột sống rất đa dạng. Thường bệnh nhân hay có dấu hiệu đau cột sống cấp tính hay mạn tính, kèm theo hạn chế vận động cột sống. Bệnh nhân cúi xuống hoặc quay nghiêng sang bên khó khăn. Cột sống bị biến dạng như cong, vẹo. Cơ cạnh cột sống hay thậm chí cơ chân có thể bị teo đi. Ngoài ra tùy theo vùng cột sống cổ hay thắt lưng bị thoái hóa mà có những triệu chứng đặc trưng. Đối với thoái hóa cột sống thắt lưng, có ba thể lâm sàng tùy thuộc vào mức độ tổn thương của đĩa đệm.
Thể thứ nhất là đau lưng cấp tính. Thường gặp ở nam giới trong độ tuổi 30 - 40. Đau thắt lưng xuất hiện sau một động tác mạnh, quá mức, đột ngột và trái tư thế. Bệnh nhân có tư thế chống đau như lom khom, vẹo cột sống. Đau thắt lưng có thể khỏi dần sau 1 - 2 tuần.
Thể thứ hai là đau thắt lưng mạn tính, thường xuất hiện ở lứa tuổi trên 40. Đau âm ỉ vùng thắt lưng, hay bị tái phát. Đau thắt lưng mạn tính do đĩa đệm thoái hóa nhiều, sức căng phồng đàn hồi kém, chiều cao giảm, do đó giảm khả năng chịu lực, đĩa đệm có phần lồi ra phía sau kích thích các nhánh thần kinh.
Thể thứ ba là đau thắt lưng, kết hợp với đau thần kinh tọa một bên hay hai bên. Biểu hiện bệnh là đau cột sống thắt lưng, lan xuống mông, mặt sau ngoài đùi, khoeo, cẳng chân, có thể lan xuống tận gót chân hay các ngón chân. Như vậy nếu bạn thấy những cơn đau lưng xuất hiện thường xuyên, dáng đi không bình thường, vẹo lưng hoặc còng lưng, đi lom khom, kèm cảm giác khó chịu, bực bội thì có thể bạn đã bị thoái hoá cột sống. Nếu bị thoái hóa cột sống cổ thì đau chủ yếu ở vùng cổ gáy. Đau có thể lan lên phía sau đầu hay thậm chí đau phía hốc mắt. Bệnh nhân có thể thấy nuốt khó, thường được hay chẩn đoán nhầm là loạn cảm họng. Khi có dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh cánh tay thì bệnh nhân có thể thấy đau cột sống cổ lan xuống vai, tay. Cảm giác khó chịu khiến bệnh nhân mất ăn, mất ngủ, gầy sút và có tâm lý buồn chán, trầm cảm, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc. Thoái hóa cột sống cổ thường tiến triển thành từng đợt, tuy nhiên nếu để lâu không được chú ý điều trị có thể để lại các biến chứng đáng tiếc như đau, yếu, tê bì, teo cơ tay, do tổn thương các rễ thần kinh cổ chi phối cánh tay. Một số bệnh nhân có thể bị liệt khi bị chèn ép tủy cổ.
PGS. TS. BS. Nguyễn Vĩnh Ngọc | medlatec | 1,209 |
Những điều cần biết về vôi hóa tuyến nước bọt
Vôi hóa tuyến nước bọt là căn bệnh rất thường gặp ở nam giới trong giai đoạn tuổi trưởng thành. Khi đó, một cấu trúc bị vôi hóa sẽ hình thành bên trong ống dẫn của tuyến nước bọt gây ra nhiều vấn đề. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số điều cơ bản về căn bệnh này.
1. Thế nào là vôi hóa tuyến nước bọt?
Tuyến nước bọt bị vôi hóa bắt nguồn từ sự lắng đọng của canxi
Vôi hóa tuyến nước bọt còn được gọi là sỏi tuyến nước bọt. Đây là bệnh lý diễn ra khi có sự lắng đọng của canxi xung quanh khối viêm thuộc tuyến nước bọt. Khi hiện tượng này kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng hình thành sỏi. Viên sỏi nằm lấn chiếm không gian tuyến nước bọt. Do đó, mỗi khi nhai, viên sỏi sẽ kích thích và khiến sưng phồng tuyến nước bọt.
Tuyến nước bọt sẽ bắt đầu xẹp xuống khi nước bọt được tiết ra miệng. Hiện tượng này thường khiến người bệnh nghĩ rằng bệnh không có gì đáng ngại. Thế nhưng trên thực tế, sự tích tụ của canxi càng lâu ngày sẽ càng khiến viên sỏi phát triển kích thước hơn. Viên sỏi nằm chắn ngang và sẽ bít lại tuyến nước bọt. Điều này sẽ khiến tuyến nước bọt sưng phồng kéo dài. Cùng với đó là những cơn đau nhức vô cùng khó chịu.
Theo thống kê từ thực tế, có khoảng 80% số lượng bệnh nhân bị sỏi tuyến nước bọt dưới hàm và một phần có ở tuyến mang tai. Trong đó các tuyến nước bọt phụ hầu như không có sỏi.
2. Lý do gây nên sỏi tuyến nước bọt
Nói về nguyên nhân gây sỏi tuyến nước bọt có rất nhiều ý kiến. Một số người cho rằng lý do nằm ở các thành phần trong dịch tuyến đã bị rối loạn chuyển hóa. Đặc biệt là canxi. Điều này có nguy cơ khiến cho độ nhớt của dịch tuyến tăng cao hơn bình thường. Cùng với đó, các tinh thể canxi cũng sẽ bị lắng đọng ngày càng nhiều trong lòng của ống tuyến. Từ đó những viên sỏi sẽ được tạo thành.
Ngoài ra, nguy cơ tuyến nước bọt bị vôi hóa còn có thể bắt nguồn từ một số yếu tố khác như:
– Cơ thể mất nước làm độ đặc của dịch trong tuyến tăng lên. Từ đó, canxi dễ tích tụ thành sỏi hơn.
– Các bữa ăn hàng ngày không đầy đủ dưỡng chất.
– Những đối tượng có tiền sử mắc bệnh ở túi mật hoặc viêm tuyến nước bọt.
– Một số loại thuốc điều trị bệnh lý trong một thời gian dài.
– Chủ động và bị động hút thuốc lá.
3. Những triệu chứng của tuyển nước bọt bị vôi hóa
Sự xuất hiện của sỏi trong tuyến nước bọt có thể gây nên tắc nghẽn tuyến. Sự tắc nghẽn này có thể diễn ra một phần hoặc toàn bộ. Từ đó, bệnh nhân sẽ có một số biểu hiện như sau:
– Vùng tuyến bị viêm thấy đau nhức. Các cơn đau âm ỉ nhưng đặc biệt dữ dội khi ăn uống.
– Quan vùng ống dẫn có sỏi bị sưng phù.
– Bệnh nhân có cảm giác nặng như bị đè nến ở tuyến.
– Vùng ống dẫn chứa sỏi sưng đỏ, bị viêm.
– Khi dùng tay để xoa bóp, chạm nhẹ vào ngoài tuyến có thể sờ thấy viên sỏi.
– Kích thước viên sỏi ở mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau. Khi mới hình thành, viên sỏi sẽ chỉ nhỏ bằng đầu tăm. Tuy nhiên, có những trường hợp sỏi quá lớn, kích thước có thể bằng tới quả trứng gà.
– Trường hợp bệnh nặng hơn, tuyến nước bọt bị nhiễm khuẩn sẽ gây nên những biểu hiện như sốt, xuất hiện hạch bạch huyết ở góc hàm và tuyến có mủ.
4. Tuyến nước bọt bị vôi hóa có nguy hiểm?
Khi bệnh ở tình trạng nặng, viên sỏi có kích thước lớn và cản trở nước bọt chảy trong tuyến sẽ ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa thức ăn. Từ đó, gánh nặng của dạ dày sẽ tăng lên. Bên cạnh đó, người bị sỏi tuyến nước bọt còn phải đối mặt với nguy cơ biến chứng nguy hiểm:
Sỏi tuyến nước bọt có thể gây biến chứng viêm tuyến hàm dưới
– Viêm tuyến dưới hàm:
Viên sỏi sẽ kích thích, gây ma sát vào lớp lót trong tuyến. Từ đó, tình trạng viêm tuyến dưới hàm sẽ xảy ra. Khi gặp phải biến chứng này, người bệnh sẽ thấy vùng dưới hàm đau dữ dội. Cơn đau có thể kéo lên tới cả tai. Kèm theo đó là những triệu chứng như sốt, nóng đỏ da, nuốt thấy vướng, mưng mủ, … Và khi ổ mủ vỡ ra có thể gây một lỗ rò phía ngoài da.
– Viêm vùng sàn miệng:
Vùng sàn miệng là một khu vực dễ chịu những ảnh hưởng của sỏi tuyến nước bọt. Bệnh lý sẽ gây tình trạng đau dữ dội tại khu vực bị ảnh hưởng. Bệnh nhân sẽ gặp phải những khó khăn trong việc ăn uống và giao tiếp. Kèm theo đó là hiện tượng sốt, khó chịu.
– Liệt mặt:
Liệt mặt chính là biến chứng nguy hiểm nhất của tuyến nước bọt bị vôi hóa. Bệnh này sẽ gây viêm và tạo nên những ổ áp xe. Khi ấy, các dây thần kinh trên mặt sẽ bị tổn thương. Các hoạt động cơ mặt người bệnh sẽ ảnh hưởng, thậm chí bị liệt mặt.
5. Các cách điều trị vôi hóa tuyến nước bọt
5.1 Trường hợp bị nhiễm khuẩn
Khi bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cần điều trị bằng thuốc trước để tránh lây lan vi khuẩn sang các bộ phận khác
Nếu bệnh nhân bị nhiễm khuẩn sẽ được điều trị bằng kháng sính nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Điều này để tránh tình trạng nhiễm trùng lan ra diện rộng. Tiếp đến quá trình điều trị vôi hóa sẽ sử dụng thuốc kháng sinh trong khoảng 3 – 10 ngày. Người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc đúng theo chỉ định kết hợp giữ vệ sinh khoang miệng.
5.2 Trường hợp sỏi nhỏ
Khi bệnh nhân gặp tình trạng viên sỏi nhỏ, hãy ngậm chanh hoặc kẹo có vị chua. Điều này sẽ giúp tăng lưu lượng nước bọt, đẩy viên sỏi ra khỏi tuyến một cách tự nhiên mà không cần dùng tới dao kéo.
5.3 Trường hợp sỏi lớn
Với những người bệnh bị tuyến nước bọt có sỏi lớn, ta khó có thể lợi dụng phương pháp tự nhiên để hỗ trợ đẩy sỏi. Thậm chí, nếu quá cố thực hiện có thể gây nên tổn thương cho tuyến nước bọt. Vậy nên trong trường hợp này, bác sĩ thường chỉ định rạch một đường nhỏ để tiến hành lấy sỏi ra.
5.4 Trường hợp cần phẫu thuật nội soi
Khi tình trạng tuyến nước bọt bị vôi hóa phức tạp, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nội soi. Qua quá trình nội soi, viên sỏi sẽ được tiến hành lấy ra hoặc cắt bỏ tuyến giáp. | thucuc | 1,244 |
Điều trị bệnh sa sút trí tuệ do mạch máu
Sa sút trí tuệ do mạch máu chính là tình trạng suy giảm chức năng nhận thức gây ra bởi các vấn đề của mạch máu nuôi não. Tỷ lệ sa sút trí tuệ do mạch máu chiếm khoảng 1% – 4% ở những người trên 65 tuổi. Nguy cơ mắc bệnh tăng rõ rệt theo độ tuổi.
SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU LÀ GÌ?
Sa sút trí tuệ do mạch máu là một thuật ngữ chung mô tả sự suy giảm chức năng nhận thức gây ra bởi các vấn đề của mạch máu nuôi não.
Trong một số trường hợp, một mạch máu có thể hoàn toàn bị chặn, gây ra một cơn đột quỵ, tuy nhiên không phải tất cả đột quỵ sẽ gây sa sút trí tuệ mạch máu. Nó phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của đột quỵ, nơi xảy ra đột quỵ và một phần của não của bị ảnh hưởng. Sa sút trí tuệ mạch máu cũng có thể xảy ra khi mạch máu trong não hẹp, làm giảm số lượng lưu lượng máu đến những phần của não.
NGUYÊN NHÂN GÂY SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU
Nguyên nhân thường gặp nhất gây sa sút trí tuệ là hẹp hoặc tắc hoàn toàn một hay nhiều mạch máu dẫn lên não. Ngoài ra những nguyên nhân khác gồm:
TRIỆU CHỨNG SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU
Các triệu chứng của sa sút trí tuệ do mạch máu có thể khác nhau tuỳ vào vùng não bị ảnh hưởng. Người bệnh có thể có những biểu hiện sau:
Một trong những triệu chứng sớm nhất của sa sút trí tuệ do mạch máu là suy giảm khả năng tổ chức tư duy hoặc hành động, khiến người bệnh khó có thể theo dõi nhiều việc cùng một lúc hay khó truyền đạt các chi tiết theo thứ tự. Một số dạng sa sút trí tuệ do mạch máu diễn ra dần dần và dễ gây nhầm lẫn với bệnh Alzheimer. Một điểm khác biệt nữa đó là giảm trí nhớ là một trong những triệu chứng đầu tiên của bệnh Alzheimer, trong khi các vấn đề về về trí nhớ thường xảy ra muộn hơn trong tiến triển của sa sút trí tuệ do mạch máu.
CHẨN ĐOÁN SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU
Để chẩn đoán sa sút trí tuệ do mạch máu có thể bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp sau đây:
ĐIỀU TRỊ BỆNH SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU
Hiện nay chưa có biện pháp cụ thể nào chữa khỏi hoàn toàn bệnh sa sút trí tuệ do mạch máu não. Cách điều trị phổ biến hiện nay là phương pháp nội khoa. Trong đó, một số loại thuốc được sử dụng đã cho thấy tác dụng nhất định trong việc điều trị bệnh lý này. Điều quan trọng là phát hiện và điều trị bệnh sớm, với các loại thuốc và biện pháp hỗ trợ điều trị phù hợp.
PHÒNG BỆNH SA SÚT TRÍ TUỆ DO MẠCH MÁU
Để điều trị bệnh sa sút trí tuệ do mạch máu người bệnh cần: | thucuc | 536 |
Đau dạ dày ăn chuối được không? Tại sao?
Đau dạ dày ăn chuối được không? Chuối có tính kiềm, có khả năng trung hòa dịch vị acid dạ dày đồng thời chứa nhiều vitamin và dưỡng chất tốt cho tiêu hóa.
1. Lợi ích và các chất dinh dưỡng trong quả chuối
Trước khi tìm hiểu “Đau dạ dày ăn chuối được không“, chúng ta cần biết lợi ích của chuối với cơ thể. Chuối là rất giàu vitamin và các loại khoáng chất, chất xơ. Đặc biệt chuối chứa nhiều kali có công dụng nhất định cho sức khỏe.
1.1. Chứa hàm lượng carbs phù hợp
Chuối có chứa hàm lượng carb tự nhiên tuyệt vời. Đặc biệt, người bị bệnh tiểu đường cũng có thể ăn chuối khoảng 1/2 quả. Carbs bao gồm đường, tinh bột, chất xơ. Thiếu carb khiến cơ thể mệt mỏi, thèm ăn và rất dễ tăng cân. Bởi vậy nên chuối đặc biệt được ưa chuộng trong chế độ ăn kiêng low-carb.
Chuối chữa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể
Chuối chữa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể
1.2. Chuối rất giàu chất xơ
Một quả chuối kích thước trung bình có khả năng cung cấp cho cơ thể người 10% nhu cầu chất xơ thiết yếu mỗi ngày là khoảng 3 gram chất xơ. Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, đồng thời kiểm soát huyết áp, cholesterol và giảm tình trạng viêm.
1.3. Bổ sung Kali
Kali rất quan trọng với sức khỏe tim mạch, có khả năng làm giãn thành mạch máu, giúp cơ thể loại bỏ nhiều natri hơn qua nước tiểu,. Ngoài ra bổ sung kali còn góp phần kiểm soát huyết áp ổn định nhờ tăng sức co bóp cơ tim, điều hòa nhịp tim. Kali cũng làm giảm nguy cơ đột quỵ, giúp cơ bắp hoạt động tốt hơn đồng thời giữ xương khớp của người già khỏe mạnh.
Ngược lại, bổ sung quá nhiều kali không tốt cho người đang mắc phải các vấn đề về thận. Thận tham gia điều hòa lượng Kali trong máu, suy thận dẫn tới giảm thải Kali khiến nồng độ Kali máu tăng cao. Điều này rất nguy hiểm vì có thể gây ra các rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
1.4. Tốt cho hệ tiêu hóa
Quả chuối là thực phẩm có ích cho các loại men vi sinh đường ruột (vi khuẩn tốt) phát triển. Men vi sinh cải thiện tình trạng tiêu chảy, giảm nhiễm trùng nấm men. Men vi sinh cũng rất tốt cho đường tiết niệu và tiêu hóa, giảm hẳn hội chứng ruột kích thích, không dung nạp lactose. Probiotic cân bằng hệ vi sinh đường ruột, củng cố hệ miễn dịch cho cơ thể.
1.5. Chứa nhiều vitamin
Vitamin B6 có trong chuối đóng vai trò quan trọng cho sức khỏe hệ miễn dịch và sự phát triển não bộ thai nhi và trẻ nhỏ. Một quả chuối cung cấp cho bạn khoảng 10 miligam vitamin C (nhu cầu thiết yếu 75 – 90 mg/ngày). Vitamin C bảo vệ cơ thể khỏi nhiều tác động xấu của các gốc tự do từ thực phẩm không lành mạnh, khói thuốc lá, thuốc trừ sâu… Hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn nhờ Vitamin C. Cơ thể cũng có khả năng phục hồi nhanh hơn sau khi tập luyện khi được bổ sung một lượng vitamin C hợp lý so với chỉ uống nước. Ăn chuối vào sau bữa sãng sẽ cung cấp năng lượng để hoạt động.
Trong chuối chứa nhiều vitamin
Trong chuối chứa nhiều vitamin
2. Giải đáp đau dạ dày ăn chuối được không?
Chuối có lợi cho người bị đau dạ dày khi bổ sung đúng cách:
– Kali giúp nhuận tràng, giảm triệu chứng đau dạ dày, kích thích tiết chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày.
– Delphinidin trong chuối là chất chống oxy hóa ngăn việc hình thành nên các tế bào ung thư tại dạ dày.
– Pectin trong chuối là chất giảm đau giúp cải thiện nhiều vấn đề ở dạ dày, hỗ trợ hệ tiêu hóa.
– Ngăn sự tấn công của vi khuẩn Hp, nguyên nhân chủ yếu gây nên nhiều bệnh dạ dày nguy hiểm.
3. Đau dạ dày ăn chuối được không và lưu ý
Có thể nói chuối cung cấp nhiều dưỡng chất tốt cho dạ dày, giúp tăng cường tiêu miễn dịch và phòng bệnh. Một số lưu ý dành cho người bệnh dạ dày như sau:
3.1 Đau dạ dày ăn chuối được không, bao nhiêu quả?
Tuy chuối có nhiều tác dụng cho dạ dày nhưng người bệnh nên tránh lạm dụng. Không ăn quá nhiều chuối trong ngày. Nên ăn từ 2-3 quả chuối mỗi ngày để ngăn ngừa viêm loét và giảm đau dạ dày. Ăn nhiều hơn 3 quả chuối mỗi ngày có thể gây tăng kali máu, rối loạn tiêu hóa. Tăng axit tannic gây táo bón. Trong chuối có chứa nhiều chất xơ hòa tan nên ăn nhiều cũng dẫn tới chướng bụng, khó tiêu, đầy hơi…
3.2 Loại chuối nên ăn
Nên ăn chuối cau, chuối lá, chuối ngự, chuối tây tốt hơn so với chuối tiêu. Chuối tây, chuối ngự giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả và trợ tru. Giảm đau dạ dày, giảm ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu. Khi chọn mua chuối nên đảm bảo an toàn, không ăn các loại chuối có khả năng chứa thuốc trừ sâu.
Tốt nhất nên chọn chuối chín cây để bổ sung. Chuối chín giảm đau gây ra bởi loét dạ dày, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập. Chuối xanh, chưa chín hẳn có chứa chất nhựa gây kích thích dạ dày, kích thích ổ viêm loét và gây đau dạ dày nặng hơn. Chuối xanh cũng dễ gây đầy hơi, khó tiêu, táo bón.
Có rất nhiều loại chuối khác nhau
Có rất nhiều loại chuối khác nhau
3.3 Đau dạ dày ăn chuối được không và vào lúc nào?
Tránh ăn chuối khi đói, đặc biệt là chuối tiêu vì trong chuối có chứa hàm lượng pectin cao, khiến cho nồng độ acid trong niêm mạc dạ dày tăng cao. Nếu duy trì thói quen ăn chuối khi đói trong một thời gian dài sẽ khiến cho thành dạ dày bị bào mòn, gây tình trạng đau dạ dày hoặc tệ hơn là viêm loét dạ dày.
Tốt nhất là người bệnh nên ăn chuối sau khi đã ăn no, sau ăn 30 phút như một món tráng miệng. Vì hàm lượng Kali dồi dào trong chuối có thể giúp xoa dịu và làm giảm đau dạ dày hiệu quả. Kích thích cơ thể sản sinh nhiều dịch nhầy để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nên lựa chọn thời điểm hợp lý để ăn chuối sẽ tốt cho cơ thể hơn. | thucuc | 1,168 |
Công dụng thuốc Orientmax 20mg
Thuốc Orientmax 20mg là sản phẩm sử dụng dạ dày ruột. Với bệnh nhân mắc bệnh lý dạ dày ruột nên tham khảo kỹ thông tin Orientmax 20mg là thuốc gì trước khi sử dụng.
1. Công dụng của thuốc Orientmax 20mg
Thuốc Orientmax 20mg được sử dụng để điều trị các vấn đề bệnh lý ở dạ dày ruột cho người bệnh. Một số chỉ định dùng thuốc Orientmax 20mg gồm:Viêm loét dạ dày tá tràng mức độ nhẹ;Hội chứng bệnh zollinger ellison;Trào ngược dạ dày thực quản;Tổn thương thực quản hay thắt hẹp ống dẫn;Phòng ngừa bệnh lý dạ dày ruột.Khi điều trị bằng thuốc Orientmax 20mg, người bệnh nên chú ý đến công dụng và hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. Một vài trường hợp dùng thuốc không tham khảo ý kiến bác sĩ sẽ gây ra nguy hiểm do người bệnh không nắm rõ thông tin thuốc và cả tình trạng sức khỏe bản thân.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Orientmax 20mg
Thuốc Orientmax 20mg được bào chế từ muối không thể bảo toàn nguyên vẹn trong môi trường axit cao. Do vậy, khi uống thuốc thì bệnh nhân cần nuốt cả viên để tránh axit dịch vị làm giảm nồng độ muối gây giảm liều.Thuốc Orientmax 20mg không có chỉ định sử dụng với trẻ nhỏ. Do vậy, liều dùng thường được kê theo thể trạng người lớn. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng cho bệnh nhân ở giai đoạn trưởng thành theo nguyên nhân gây bệnh như sau:Viêm loét dạ dày tá tràng:Thuốc Orientmax 20mg sử dụng 20mg x 2lần/ ngày. Thời gian điều trị thường kéo dài 7 ngày, có dùng thêm một số loại thuốc khác. Ngoài ra, người bệnh nên sử dụng thuốc với liều gấp đôi nếu tình trạng sức khỏe không cải thiện như mong muốn.Trào ngược dạ dày thực quản. Sử dụng Orientmax 20mg - 40mg trong thời gian 1 - 2 tháng. Nếu kết quả nội soi cho thấy chưa đạt yêu cầu có thể dùng tiếp 1 - 2 tháng.Duy trì sau điều trị bệnh nhân viêm thực quản. Sử dụng liều duy nhất 20mg kéo dài trong 6 tháng để duy trì và phòng chống nguy cơ mắc bệnh hay tái nhiễm.Phòng chống tái nhiễm hoặc mắc viêm loét dạ dày:Sử dụng liều duy nhất 20 mg để dự phòng tránh viêm nhiễm hay biến chứng ở bệnh nhân có nguy cơ mắc hội chứng viêm loét dạ dày.Điều trị trào ngược không có biểu hiện viêm thực quản:Sử dụng liều duy nhất 20 mg trong 4 tuần có thể tăng thêm 1 tháng điều trị nếu cần thiết.Chống viêm loét khi sử dụng thuốc chống viêm không chứa steroid:Điều trị trong khoảng thời gian 1 - 2 tháng với liều dùng duy nhất 20 mg cho mỗi ngày. Bệnh nhân rối loạn chức năng hoạt động của gan thận:Không sử dụng quá liều 20mg/ ngày.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Orientmax 20mg
Orientmax 20mg chống chỉ định cho bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Hãy báo tới bác sĩ nếu phát hiện bản thân có nguy cơ dị ứng để đưa ra phương án đổi thuốc hay điều chỉnh liều lượng, giúp giảm tối đa tương tác nguy hiểm do dị ứng gây ra.Thuốc Orientmax 20mg làm giảm nồng độ axit trong môi trường cơ thể. Chính vì thế cần tầm soát nguy cơ ung thư trước khi sử dụng. Đặc biệt là ung thư dạ dày không nên sử dụng thuốc vì sẽ ảnh hưởng đến kết quả phán đoán của bệnh, khiến chỉ số xét nghiệm ẩn dấu hiệu bệnh ung thư dạ dày.Sau khi sử dụng thuốc Orientmax 20mg, có thể gây ra teo dạ dày hay ảnh hưởng đến quá trình bán thải của bệnh nhân đang mắc hội chứng suy gan thận. Chính vì thế, đối tượng bệnh nhân dưới 18 tuổi hoặc có bệnh lý nền cần kiểm tra cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc Orientmax 20mg.
4. Phản ứng phụ của thuốc Orientmax 20mg
Ở liều điều trị, thuốc Orientmax 20mg được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Orientmax 20mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Hoa mắt chóng mặt;Nổi mẩn trên da;Đau đầu;Nôn;Tiêu chảy;Đau bụng;Đầy hơi;Khô miệng;Táo bón;Mẩn ngứa;Rối loạn thị lực;Đổ mồ hôi;Sưng phù;Sốt cao;Kích ứng với thuốc Orientmax 20mg;Nhạy cảm ánh sáng mạnh;Co thắt phế quản;Sốc phản vệ;Biến đổi số lượng tế bào máu;Tăng men gan;Viêm gan;Xơ gan;Dễ kích động;Trầm cảm;Suy giảm trí nhớ;Ảo giác;Tăng enzym gan;Chức năng gan suy yếu;Mất vị khác khiến lúc ăn ngon lúc không;Hoại tử da;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Phản ứng phụ của thuốc Orientmax 20mg khá phức tạp. Trên đây chỉ là một số thông tin cho người bệnh tham khảo về những phản ứng phụ phổ biến. Người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm thậm chí khó phát hiện do không có biểu hiện cụ thể. Để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, hãy báo cho bác sĩ khi kết quả xét nghiệm định kỳ xuất hiện những chỉ số bất thường.
5. Tương tác với thuốc Orientmax 20mg
Thuốc Orientmax 20mg gây ảnh hưởng đến nồng độ p. H trong dạ dày do ức chế khả năng sản sinh axit. Do vậy, người bệnh cần lưu ý những loại thuốc đang sử dụng hiện tại. Hãy báo bác sĩ về danh sách các sản phẩm cùng tình hình sức khỏe thực tế để được hướng dẫn tư vấn dùng thuốc hiệu quả.Thuốc Orientmax 20mg có thể chống bệnh lý dạ dày ruột nhưng cũng có thể trở thành nguyên nhân gây hại cho sức khỏe người bệnh. Do vậy, hãy lưu ý chỉ sử dụng thuốc khi được chỉ định kê đơn để đảm bảo công dụng tối đa. | vinmec | 988 |
Công dụng thuốc Leptica
Thuốc Leptica được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như đau dây thần kinh, đau xơ cơ, động kinh,... Leptica có thành phần chính là Pregabalin. Bài viết dưới đây xin cung cấp những thông tin chi tiết nhất về thuốc Leptica.
1. Thuốc Leptica là thuốc gì?
Thuốc Leptica thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nang cứng và đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Leptica có thành phần chính là Pregabalin hàm lượng 75mg và các thành phần tá dược khác.
2. Chỉ định dùng thuốc Leptica
Thuốc Leptica được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị đau thần kinh có liên quan tới biến chứng thần kinh ngoại biên ở người bệnh bị đái tháo đường.Điều trị đau thần kinh sau zona.Liệu pháp bổ trợ cho người bệnh là người lớn có cơn động kinh khởi phát một phần.Điều trị đau xơ cơ.Điều trị đau thần kinh liên quan tới chấn thương tủy sống.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Leptica
3.1. Cách dùng. Thuốc Leptica được sử dụng theo đường uống với nước. Người bệnh có thể uống trước hoặc sau khi ăn do uống không phụ thuộc vào bữa ăn. Khi đang điều trị với Leptica người bệnh không nên ngừng thuốc đột ngột.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Leptica sẽ phụ thuộc vào đối tượng và tình trạng diễn tiến của bệnh lý, liều Leptica tham khảo như sau:Đau thần kinh có liên quan tới biến chứng thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường:Liều tối đa được khuyến cáo là 100mg Pregabalin x 3 lần/ ngày (300mg Pregabalin/ ngày) ở những người bệnh có độ thanh thải creatinin ít nhất 60m. L / phút.Bắt đầu dùng thuốc 50mg Pregabalin x 3 lần/ ngày (150mg Pregabalin/ ngày).Liều có thể tăng đến 300mg Pregabalin/ ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp của cơ thể. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở người bệnh có chức năng thận giảm. Không dùng quá liều trên 300mg Pregabalin/ ngày.Điều trị đau thần kinh sau zona:Liều khuyến cáo là 75-150mg Pregabalin x 2 lần/ ngày, hoặc 50-100mg Pregabalin x 3 lần/ ngày (150-300mg Pregabalin / ngày) ở những người bệnh có độ thanh thải creatinin ít nhất 60m. L / phút.Bắt đầu dùng thuốc ở liều 75mg Pregabalin x 2 lần/ ngày, hoặc 50mg Pregabalin x 3 lần/ ngày (150mg Pregabalin/ ngày).Liều có thể tăng đến 300mg Pregabalin/ ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở người bệnh suy giảm chức năng thận.Nếu sau 2 đến 4 tuần điều trị mà người bệnh không giảm đau với liều 300mg Pregabalin/ ngày và có thể chịu được liều cao hơn, có thể tăng liều lên 300mg Pregabalin x 2 lần/ ngày, hoặc 200mg Pregabalin x 3 lần/ ngày (600mg Pregabalin/ ngày).Điều trị bổ trợ cho người lớn có cơn động kinh khởi phát một phần:Liều dùng 150-600mg Pregabalin/ngày. Nên chia tổng liều Pregabalin hàng ngày làm 2-3 lần dùng.Tổng liều Pregabalin hàng ngày nên bắt đầu ở mức không lớn hơn 150mg/ ngày (75mg Pregabalin x 2 lần/ ngày, hoặc 50mg Pregabalin x 3 lần/ ngày). Dựa trên phản ứng của từng người bệnh và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng đến liều tối đa 600mg Pregabalin/ ngày.Cần điều chỉnh liều Pregabalin ở người bệnh có chức năng thận giảm.Điều trị đau xơ cơ:Liều dùng khuyến cáo là 300-450mg Pregabalin/ ngày.Bắt đầu dùng thuốc ở liều 75mg Pregabalin x 2 lần/ ngày (150mg Pregabalin/ ngày).Liều có thể tăng lên 150mg Pregabalin x 2 lần/ ngày (300mg Pregabalin/ ngày) trong vòng 1 tuần.Những người bệnh không đạt hiệu quả điều trị với liều 300mg Pregabalin/ ngày có thể được tăng liều đến 225mg Pregabalin x 2 lần/ ngày (450mg Pregabalin/ ngày).Liều khuyến cáo không vượt mức 450mg Pregabalin/ ngày.Cần điều chỉnh liều Pregabalin ở người bệnh có chức năng thận giảm.Đau thần kinh kết hợp với chấn thương tủy sống:Liều dùng khuyến cáo là 150-600mg Pregabalin/ ngày.Liều khởi đầu khuyến cáo là 75mg Pregabalin x 2 lần/ ngày (150mg Pregabalin / ngày).Liều có thể tăng lên 150mg Pregabalin x 2 lần/ ngày (300mg Pregabalin/ ngày) trong vòng 1 tuần.Người bệnh không đạt hiệu quả điều trị sau 2-3 tuần với liều 150mg Pregabalin x 2 lần/ ngày có thể tăng liều đến 300mg Pregabalin x 2 lần/ ngày.Cần điều chỉnh liều Pregabalin ở người bệnh có chức năng thận giảm.3.3. Nên làm gì khi quên liều hoặc quá liều thuốc Leptica?Trường hợp dùng quá liều thuốc Leptica và có biểu hiện hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.Nếu người bệnh quên một liều thuốc Leptica, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Leptica kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Leptica kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều Leptica đã quy định.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Leptica
Thuốc Leptica không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
5. Tương tác thuốc Leptica
Một số loại thuốc khi kết hợp dùng chung với thuốc Leptica có thể làm tăng tác dụng phụ gây chóng mặt hoặc buồn ngủ của Pregabalin như: Thuốc cảm lạnh, thuốc dị ứng, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc trầm cảm/lo âu,...Ngoài ra còn có một số thuốc khác gây tương tác khi kết hợp như:Rosiglitazone như Avandia, Avandaryl, Avandamet.Thuốc tim, thuốc huyết áp như: Vasotec, benazepril/Lotensin, enalapril lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril/Accupril, ramipril/Altace.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Leptica
Trong quá trình sử dụng thuốc Leptica, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp:Mệt mỏi, hoa mắt, đau đầu. Khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tăng sự thèm ăn, tăng cân. Khó tập trung, giảm chú ý, nhầm lẫn, hay quên, thay đổi tâm trạng, có vấn đề về ngôn ngữ, lo lắng, thiếu sự phối hợp.Đi không vững, mất thăng bằng, không kiểm soát được chuyển động của một bộ phận cơ thể, co giật cơ bắp, yếu ớt, sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, đau lưng.Tác dụng phụ nghiêm trọng:Nhìn đôi, nhìn mờ, suy giảm thị lực hoặc các thay đổi khác trong thị lực.Nổi mề đay, ngứa da, phồng rộp da, phát ban.Sưng mặt, miệng, mắt, cổ họng, môi, nướu răng, lưỡi, đầu và cổ. Thở khó, thở khò khè, tức ngực, đau cơ kèm sốt.Nếu có bất cứ vết loét, mẩn đỏ, hay vấn đề nào về da hãy liên hệ ngay cho bác sĩ điều trị.Ngoài ra, thuốc Leptica còn có thể gây ra các tác dụng phụ khác chưa được liệt kê hoặc kiểm chứng. Người bệnh hãy gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc Leptica.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Leptica
Thận trọng sử dụng thuốc Leptica cho người bệnh bị suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, người lớn tuổi.Nếu cần thiết phải ngừng thuốc Leptica, nên ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Leptica chưa được thiết lập trên đối tượng là trẻ em < 12 tuổi và thiếu niên (12-17 tuổi).Ngừng dùng thuốc Leptica ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.Khi người bệnh đang mang thai không nên sử dụng, chỉ sử dụng thuốc Leptica khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ điều trị.Ngừng cho con bú khi điều trị với Leptica.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Leptica sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc được hiệu quả, an toàn và hạn chế tối đa những tác dụng phụ không đáng có. Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn cụ thể. | vinmec | 1,390 |
Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi có thể là di chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm khác nhau, việc điều trị tràn dịch màng phổi phụ thuộc vào từng nguyên gây bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cụ thể những nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi.
Màng phổi gồm hai lá thành và lá tạng, khoảng giữa hai lá là một khoang ảo gọi là khoang màng phổi. Bình thường trong mỗi khoang màng phổi có từ 7ml đến 14ml dịch để 2 lá trượt lên nhau dễ dàng, dịch này được tiết ra từ lá thành, và hấp thu trở lại bởi lá tạng màng phổi. Trong trường hợp bệnh lý làm tích đọng dịch trong khoang màng phổi gây tràn dịch màng phổi.
Dấu hiệu nhận biết tràn dịch màng phổi
Đau tức ngực là triệu chứng thường gặp của tràn dịch màng phổi
Đau tức ngực là triệu chứng đầu tiên của tràn dịch màng phổi, cảm giác đau ê tức vùng ngực, kèm theo các triệu chứng khó thở, sốt, ho khan, người mệt mỏi.
Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi
Chẩn đoán tràn dịch màng phổi cũng như nhằm xác định nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi, cần kết hợp bao gồm các triệu chứng lâm sàng và một số phương pháp trong chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng như: phim chụp X quang phổi, phim chụp cắt lớp vi tính phổi, siêu âm ổ bụng, siêu âm tim, một số xét nghiệm máu, nước tiểu…
Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi được chia thành các nhóm như sau:
Hình ảnh giải phẫu về tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi dịch thấm
– Hội chứng thận hư, suy thận mạn
– Xơ gan cổ trướng.
– Suy tim không hồi phục
– Thẩm phân phúc mạc
– Suy tuyến giáp
– Tắc động mạch phổi
– Hội chứng Demon-meigs
Tràn dịch màng phổi dịch tiết
– Lao màng phổi
– Ung thư màng phổi
– Nhiễm khuẩn phổi và màng phổi: viêm phổi, viêm màng phổi do vi rút hoặc vi khuẩn.
– Tắc động mạch phổi
– Bệnh hệ thống (lupus, viêm khớp dạng thấp…)
Tràn máu màng phổi
– Chấn thương lồng ngực
– Ung thư màng phổi, ung thư di căn tới màng phổi.
– Tai biến của các thủ thuật thăm dò màng phổi: chọc dò màng phổi, sinh thiết màng phổi
Việc xác định chính xác nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi có ý nghĩa quan trọng trong điều trị bệnh. Sau khi điều trị tràn dịch màng phổi người bệnh cần tái khám sức khỏe định kỳ để được các bác sĩ theo dõi, chăm sóc hợp lý, ngăn bệnh tái phát. | thucuc | 472 |
Stress – Thủ phạm giấu mặt gây ra những cơn đau dạ dày
Ngoài chế độ ăn uống, tình trạng stress trong thời gian dài do áp lực công việc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe dạ dày. Khi thần kinh căng thẳng sẽ làm tăng tiết nhiều axit làm tổn hại niêm mạc dạ dày.
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến dạ dày
1. Càng stress càng đau nặng
Các triệu chứng đầu tiên của bệnh đau (viêm loét) dạ dày thường chỉ thoáng qua như đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, chậm tiêu hóa… Người bệnh thường có cảm giác chán ăn vì hệ tiêu hóa làm việc không tốt trong giai đoạn này.
Những triệu chứng không rõ rệt này thường rất khó phân biệt với các bệnh tiêu hóa khác, dẫn đến mọi người có tâm lý chủ quan và bỏ qua.
Căng thẳng, mệt mỏi, stress sẽ càng làm cho tình trạng đau dạ dày nặng hơn
Nếu không được người bệnh chú ý để cải thiện chế độ ăn uống cũng như giảm căng thẳng trong công việc, bệnh sẽ càng ngày càng trầm trọng và theo chiều hướng xấu với những triệu chứng điển hình là các cơn đau nhói, co thắt vùng thượng vị.
Bệnh viêm loét dạ dày có đặc điểm là tiến triển nhanh nếu không được điều trị dứt điểm và hiệu quả. Bệnh sẽ phát triển với những cơn đau co thắt dữ dội và đôi khi khiến cho bệnh nhân nôn mửa và nhập viện cấp cứu. Nếu vẫn không được thăm khám và chữa trị đúng cách, bệnh có thể chuyển sang tình trạng loét dạ dày, xuất huyết dạ dày và nghiêm trọng hơn là ung thư dạ dày, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người bệnh.
2. Làm thế nào để vượt qua những cơn đau dạ dày?
Để điều trị bệnh viêm dạ dày một cách có hiệu quả là bệnh nhân cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh để có những hướng điều chỉnh phù hợp.
Điều chỉnh chế độ ăn uống kết hợp nghỉ ngơi khoa học, hợp lý sẽ giúp giảm tình trạng đau dạ dày
Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh đau dạ dày thường do chế độ ăn uống thất thường, không phù hợp của người bệnh hoặc do mất ngủ, căng thẳng thần kinh kéo dài. Vì vậy người bệnh cần điều chỉnh lại lịch sinh hoạt điều độ và sắp xếp công việc của mình phù hợp để giảm stress.
Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý tới chế độ cũng như chất lượng bữa ăn. Cần nhai kỹ, ăn chậm rãi, hạn chế việc tiêu thụ những thức ăn khiến bệnh nặng hơn như thực phẩm cay nóng, đồ uống chứa cồn,…
Nên kết hợp việc ăn uống, ngủ nghỉ có khoa học, tránh làm việc quá sức gây căng thẳng, mệt mỏi, stress kéo dài.
Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng các mẹo chữa đau dạ dày bằng tự nhiên như chườm nóng, uống trà gừng…hoặc kết hợp điều trị bằng thuốc theo chỉ định trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa.
TỪ KHÓA TÌM KIẾM | thucuc | 549 |
Cách chữa viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả dứt điểm
Viêm tai giữa ở trẻ em là một bệnh lý nguy hiểm, đe dọa tới sức khỏe thính lực nên cần được phát hiện và điều trị sớm. Tìm hiểu ngay các cách chữa viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả hiện nay trong bài viết sau.
1. Về bệnh viêm tai giữa
Viêm tai giữa là tình trạng ở phía sau màng nhĩ bị viêm nhiễm, tổn thương. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ ai nhưng thường phổ biến ở trẻ nhỏ do cấu trúc tai chưa hoàn chỉnh, miễn dịch kém.
1.1. Nguyên nhân
Nguyên nhân hàng đầu dẫn tới viêm tai giữa ở trẻ là do virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng… Những tác nhân gây bệnh này thường xâm nhập thông qua đường hô hấp, các cơ quan tai, mũi, họng và gây bệnh cho trẻ nhỏ.
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất và cấu trúc tai chưa hoàn chỉnh chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ dễ mắc bệnh. Ngoài ra, trẻ cũng có thể dễ dàng bị viêm tai giữa do các yếu tố sau đây:
– Cấu trúc tai bất thường, tai có polyp, khối u… khiến các chất bẩn dễ dàng bám lại và gây viêm nhiễm.
– Trẻ mắc các bệnh mũi, họng khác khiến dịch đờm lây sang tai hoặc các biến chứng của bệnh lý đường hô hấp.
– Nước, bụi bẩn vào trong tai trẻ nhưng không được làm sạch đúng cách khiến tai giữa dễ bị tổn thương.
– Trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, không được chăm sóc đúng cách khiến đề kháng giảm sút, dễ bị các tác nhân có hại tấn công.
– Trẻ sinh sống trong môi trường ô nhiễm không khí, nguồn nước, thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc… khiến sức khoẻ đôi tai giảm sút và dễ mắc bệnh…
Vi khuẩn, virus là những tác nhân chính khiến trẻ mắc viêm tai giữa
1.2. Dấu hiệu
Trẻ nhỏ mắc viêm tai giữa thường có các dấu hiệu cha mẹ có thể nhận biết như sau:
– Đau tai
– Ngứa ta
– Ù tai
– Có dịch mủ trong tai
– Tai nghe không rõ
– Mất thăng bằng
– Sốt cao
– Đau đầu
– Chán ăn
– Người mệt mỏi
– Quấy khóc…
Nếu thấy bé có các dấu hiệu này, cha mẹ có thể nghi ngờ trẻ đang có vấn đề về tai, cần được khám và điều trị kịp thời.
1.3. Biến chứng
Tình trạng viêm, nhiễm trùng kéo dài khiến sức khoẻ thính lực của trẻ giảm sút và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao:
– Viêm tai xương chũm
– Thủng màng nhĩ
– Mất thính lực
– Viêm mũi xoang
– Viêm amidan
– Viêm cầu thận
– Viêm não
– Viêm màng não…
Do đó, trẻ nhỏ khi có các triệu chứng mắc bệnh thì cha mẹ cần đưa đi khám ngay, điều trị kịp thời để ngăn chặn nguy cơ bệnh tiến triển nặng và xuất hiện các biến chứng nguy hiểm.
Viêm tai giữa có thể dẫn tới viêm tai xương chũm, viêm màng não ở trẻ
2. Chữa viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả
2.1. Điều trị bằng thuốc
Đối với trẻ nhỏ mắc viêm tai giữa ở mức độ nhẹ tới trung bình, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa. Theo đó, bác sĩ sẽ sử dụng một số loại thuốc để cải thiện và điều trị vấn đề viêm nhiễm ở trẻ như:
– Thuốc kháng sinh: Dùng trong trường hợp trẻ bị viêm tai giữa do vi khuẩn gây ra, dùng không quá 2 tuần để tránh gây kháng kháng sinh.
– Thuốc kháng viêm
– Thuốc kháng histamin
– Thuốc giảm đau
– Thuốc hạ sốt
– Thuốc xịt mũi
Khi bệnh chuyển sang giai đoạn có mủ, bác sĩ sẽ thực hiện một số kỹ thuật để dẫn lưu mủ, giúp giảm áp lực lên màng nhĩ cho trẻ. Đồng thời, bác sĩ có thể kết hợp vệ sinh, sát khuẩn tai để bệnh nhanh chóng thuyên giảm.
Cần lưu ý, sử dụng thuốc để điều trị viêm tai giữa cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Cha mẹ không nên tự ý cho trẻ uống thuốc hay thay đổi liều lượng thuốc để tránh những hậu quả đáng tiếc đối với sức khoẻ và tính mạng của trẻ.
Điều trị viêm tai giữa bằng thuốc cho trẻ khi có chỉ định của bác sĩ
2.2. Phẫu thuật
Trường hợp trẻ bị viêm tai giữa nặng dẫn tới thủng màng nhĩ thì có thể được chỉ định phẫu thuật vá nhĩ để khôi phục và bảo vệ thính lực. Một trường hợp khác cũng sẽ được chỉ định phẫu thuật kịp thời là khi trẻ bị viêm tai giữa có cholesteatoma. Bác sĩ sẽ bóc tách khối cholesteatoma gây ăn mòn cấu trúc tai giữa và tai trong của trẻ để tránh các biến chứng nguy hiểm hơn.
Phẫu thuật là kỹ thuật tương đối phức tạp, chỉ thực hiện khi điều trị nội khoa không đạt hiệu quả và do bác sĩ chỉ định sau khi khám kỹ lưỡng cho trẻ. Sau phẫu thuật, trẻ sẽ mất một khoảng thời gian nhất định để phục hồi nên cần được chăm sóc khoa học.
Phẫu thuật là một trong những cách chữa viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả hiện nay
3. Chăm sóc trẻ đúng cách
Để chăm sóc trẻ đúng cách, giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn thì cha mẹ cần lưu ý:
– Vệ sinh tai đúng cách cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc các dung dịch vệ sinh chuyên dụng mà bác sĩ chỉ định.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng đa dạng, cân bằng các nhóm chất cần thiết, tăng cường các loại rau củ và trái cây. Nếu trẻ chán ăn, cha mẹ hãy chia thức ăn thành nhiều bữa để trẻ vẫn có đủ dinh dưỡng và năng lượng.
– Cho trẻ uống đủ nước, vẫn uống hoặc ti sữa bình thường để tăng cường đề kháng cho cơ thể.
– Để trẻ nghỉ ngơi khoa học, tránh áp lực về tinh thần hay phải vận động, làm việc quá sức.
– Giữ gìn vệ sinh cá nhân, không gian sống bởi đây là thời điểm đề kháng của trẻ kém, dễ bị các tác nhân có hại tấn công.
– Tránh để nước đọng ở trong tai trẻ, nên vệ sinh nhẹ nhàng bằng khăn sạch để giảm viêm nhiễm.
– Tiêm phòng đầy đủ, đúng hẹn để trẻ có một hệ miễn dịch toàn diện, phòng ngừa được các bệnh lý nguy hiểm khác.
– Theo dõi sức khoẻ của trẻ sát sao, nếu thấy trẻ có dấu hiệu bất thường thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám kịp thời.
Như vậy, các bậc phụ huynh đã có thể nắm rõ hơn về cách chữa viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả, thường được áp dụng hiện nay. Bệnh không chỉ ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ thính lực mà còn có nguy cơ gây biến chứng nặng nề nên việc điều trị kịp thời và đúng cách là vô cùng cần thiết. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay cũng như tuân thủ chỉ định của bác sĩ để trẻ nhanh chóng hồi phục. | thucuc | 1,277 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.