text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Bị đầy hơi lâu ngày nguyên nhân và cách chữa
Nguyên nhân gây đầy hơi lâu ngày là gì?
Khi chúng ta ăn quá nhiều đồ chiên rán hay đồ ăn cay nóng, đồ nếp rất dễ xảy a hiện tượng đầy hơi, ợ chua
Trả lời: Xin chào các bạn độc giả.
Như các bạn đều biết, đầy hơi, ợ chua, buồn nôn là tình trạng mà ít nhất ai cũng đã từng gặp một lần trong đời. Nguyên nhân thường là do chế độ ăn uống không điều độ, không khoa học của chúng ta. Khi chúng ta ăn quá nhiều đồ dầu mỡ, đồ chiên rán hay đồ ăn cay nóng, đồ nếp khiến thức ăn chậm tiêu hóa dẫn đến hiện tượng lên men. Khi bị lên men, nó sẽ tạo ra một luồng khí và đẩy khí đó lên khoang miệng khiến chúng ta bị ợ chua. Tình trạng này không đáng lo vì chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt hàng ngày là sẽ tự khỏi.
Tuy nhiên đầy hơi lâu ngày kèm ợ chua, buồn nôn lại là triệu chứng cần chú ý vì có thể chúng là biểu hiện của nhiều căn bệnh đường tiêu hóa nguy hiểm như: viêm hang vị dạ dày, viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, viêm thực quản trào ngược, viêm đại tràng, đại tràng co thắt, loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày giai đoạn đầu, …
Đầy hơi lâu ngày kèm ợ chua, buồn nôn có thể là triệu chứng của nhiều căn bệnh đường tiêu hóa nguy hiểm như: viêm hang vị dạ dày, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng, viêm loét tá tràng, …
Những bệnh lý này không chỉ khiến người bệnh phải chịu những cơn đau khó chịu vùng bụng, gây ra sự mệt mỏi, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh mà còn có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng. Vì vậy để biết chắc chắn bị đầy hơi lâu ngày do nguyên nhân gì, các bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để làm các kiểm tra, xét nghiệm giúp chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị đúng cách.
Bị đầy hơi lâu ngày chữa thế nào?
Hỏi: Vậy thưa bác sĩ, khi bị đầy hơi lâu ngày thì cần chữa trị như thế nào?
Trả lời: Khi bị đầy hơi lâu ngày nghi ngờ bị bệnh lý tiêu hóa, thì những bài thuốc dân gian như ăn gừng thái lát, uống trà bạc hà nóng, uống nước chanh gừng mật ong, uống trà gừng mật ong, chườm bụng bằng túi nước nóng, nướng củ tỏi đặt lên bụng, … không có tác dụng. Việc chúng ta cần làm đó là sắp xếp thời gian, đi khám bệnh tại các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa tiêu hóa sớm nhất có thể.
Đi khám bệnh tại các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa tiêu hóa khi các triệu chứng đầy hơi, ợ chua kéo dài lâu ngày
Dựa vào biểu hiện của người bệnh cùng với kết quả kiểm tra, chụp chiều, xét nghiệm, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng sức khỏe, nguyên nhân gây triệu chứng đau bụng đầy hơi ăn không tiêu lâu ngày, từ đó đưa ra tư vấn về các phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất với bệnh lý đó.
Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên sắp xếp lại thời gian biểu hàng ngày, cân bằng lại giữa thời gian làm việc với thời gian nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, có chế độ dinh dưỡng khoa học, duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao hàng ngày.
Cám ơn bác sĩ về những tư vấn trên.
XEM THÊM:
>> Bị đầy hơi ăn không tiêu
>> Ăn tỏi có phải bị đầy hơi không?
>> Bụng đầy hơi đau âm ỉ vì sao?
|
thucuc
| 670
|
Công dụng thuốc Nalomel
Nalommel thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nang, thành phần chính là Esomeprazol. Thuốc được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày-thực quản ở người viêm thực quản, có triệu chứng trào ngược nặng.
1. Nalomel là thuốc gì?
Nalomel thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa vi hạt tan trong ruột. Thành phần chính của thuốc là Esomeprazol (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat).Thuốc Nalomel được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày-thực quản ở người viêm thực quản và/ hoặc có triệu chứng trào ngược nặng để thay thế khi liệu pháp dùng đường uống không thích hợp.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc Nalomel
Liều dùng cho người lớn:Điều trị viêm thực quản bào mòn: Dùng thuốc Nalomel 20 hoặc Nalomel 40, 1 lần/ngày, liên tục trong 4-8 tuần;Điều trị duy trì sau khỏi viêm thực quản: Dùng thuốc Nalomel 20 ~ hàm lượng 20mg, 1 lần/ngày, thời gian không quá 6 tháng;Điều trị trào ngược dạ dày-thực quản: Dùng liều Nalomel 20mg, 1 lần/ngày, liên tục trong 4-8 tuần.Liều dùng cho trẻ em 12-17 tuổi:Điều trị ngắn hạn trào ngược dạ dày-thực quản: Dùng liều Nalomel 20 hoặc 40mg, 1 lần/ngày, liên tục trong 8 tuần.Liều dùng c trẻ em 1-11 tuổi:Điều trị ngắn hạn trào ngược dạ dày-thực quản: Dùng liều Nalomel 10mg, 1 lần/ngày, liên tục trong 8 tuần;Điều trị viêm thực quản bào mòn: Trẻ < 20kg dùng liều 10mg/lần, 1 lần/ngày, liên tục trong 8 tuần; Trẻ > 20kg dùng liều 10 hoặc 20mg/lần, 1 lần/ngày, liên tục trong 8 tuần.Liều dùng thuốc Nalomel được sử dụng trong các bệnh lý khác:Dự phòng loét dạ dày liên quan thuốc chống viêm không steroid: Dùng liều 20 hoặc 40 mg/lần, 1 lần/ngày, liên tục trong 6 tháng;Tiêu diệt H. pylori làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng: Dùng liều Esomeprazole (40mg, ngày 1 lần x 10 ngày); Amoxicillin (1000mg, ngày 2 lần x 10 ngày); Clarithromycin (500mg, ngày 2 lần x 10 ngày);Tăng tiết acid dạ dày, gồm hội chứng Zollinger-Ellison: Dùng liều 40mg/lần, 2 lần/ngày;Điều trị kéo dài sau khi dùng dạng tiêm ngừa tái phát xuất huyết loét dạ dày: Dùng liều 40mg/ngày, 1 lần/ngày, liên tục trong 4 tuần, người bị suy gan nặng không được dùng quá 20mg/ngày.
3. Cách dùng thuốc Nalomel
Nalomel được dùng lúc bụng đói, tối thiểu 1 giờ trước khi ăn. Khi uống cần nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hoặc nghiền nát. Với người bị khó nuốt thì bỏ viên thuốc vào ly nước không chứa carbonate, khuấy cho rã thành các hạt thuốc li ti và uống trong vòng 30 phút. Với người không nuốt được thì hòa tan thuốc như trên rồi cho uống thuốc qua ống thông dạ dày.
4. Chống chỉ định thuốc Nalomel
Nalomel được chống chỉ định với người quá mẫn với Esomeprazole, nhóm Benzimidazoles hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Lưu ý: Không được uống chung Nalomel với Nelfinavir.
5. Tương tác thuốc
Một số tương tác có thể xảy ra khi dùng Nalomel với các loại thuốc khác gồm:Ketoconazol, muối sắt, Digoxin: Thuốc Nalomel ức chế bài tiết acid nên làm tăng p. H dạ dày, ảnh hưởng đến độ sinh khả dụng của các loại thuốc trên.Cilostazol: Làm tăng nồng độ Cilostazol và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, xem xét giảm liều Cilostazol.Voriconazol: Làm tăng tiếp xúc với Esomeprazol hơn gấp 2 lần, xem xét ở những bệnh nhân dùng liều cao Esomeprazol (240 mg/ngày), ví dụ như ở bệnh nhân điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.Các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 như rifampin: Làm giảm nồng độ Esomeprazole.Thuốc gây hạ magnesi huyết như thuốc lợi tiểu Thiazid hoặc lợi tiểu quai: Làm tăng nguy cơ hạ magnesi huyết.Atazanavir: Làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương, dẫn đến giảm tác dụng kháng virus.Clopidogrel: Làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu.Digoxin: Dùng kéo dài Nalomel làm hạ magnesi huyết, từ đó làm cơ tim tăng nhạy cảm với Digoxin, tăng nguy cơ gây độc với tim.Sucralfat: Dùng Nalomel ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat nhằm hạn chế nguy cơ ức chế hấp thu và giảm sinh khả dụng của Nalomel.Tacrolimus: Làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Tacrolimus.Warfarin: Làm tăng INR và thời gian prothrombin có thể gây chảy máu bất thường và tử vong.Clarithromycin: Làm tăng nồng độ Esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu.Diazepam: Làm giảm chuyển hóa Diazepam và tăng nồng độ Diazepam trong huyết tương.
6. Tác dụng phụ thuốc Nalomel
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Nalomel gồm:Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.Ít gặp: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, dị cảm, rối loạn thị giác.Hiếm gặp: Sốt, toát mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ, kích động, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, nhiễm khuẩn hô hấp, giảm toàn thể huyết cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan, rối loạn vị giác, viêm miệng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin, đau khớp, đau cơ, loãng xương, gãy xương, viêm thận kẽ, chứng vú to ở nam, ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.Lưu ý, do làm giảm độ acid của dạ dày, thuốc Nalomel có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.Tóm lại, Nalomel được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày-thực quản ở người viêm thực quản, có triệu chứng trào ngược nặng. Do đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 1,029
|
Viêm tuyến mồ hôi mủ - triệu chứng nhận diện và biến chứng cần chú ý
Viêm tuyến mồ hôi mủ gây nên tình trạng sưng tấy, nhiễm trùng ở nhiều vùng da của cơ thể vừa gây đau đớn vừa làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Vậy đây là bệnh lý như thế nào, có thể biến chứng gây nguy hiểm gì không, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này.
1. Thế nào là viêm tuyến mồ hôi mủ
Viêm tuyến mồ hôi mủ là bệnh da nhiễm trùng mãn tính xảy ra tại vùng da có tuyến mồ hôi tiết mùi. Quá trình hình thành bệnh đi từ giai đoạn nốt không viêm đến lúc trở thành tổn thương viêm sâu dưới da, bưng mủ gây đau đớn cho người bệnh.
Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà viêm tuyến mồ hôi mủ chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: chỉ là 1 vết sưng, không có hiện tượng rò.
- Giai đoạn 2: các vết sưng nhiều hơn, đường rò ít.
- Giai đoạn 3: vết sưng và đường rò nhiều lên, có sẹo bao phủ khắp một vùng da.
2. Lý do xuất hiện và triệu chứng nhận diện bệnh viêm tuyến mồ hôi mủ
2.1. Lý do bị viêm tuyến mồ hôi mủ
Nguyên nhân chính xác cho sự xuất hiện của viêm tuyến mồ hôi mủ đến nay vẫn chưa tìm ra được, chỉ biết rằng khi có hiện tượng tắc nghẽn nang lông trên da thì xuất hiện bệnh lý này. Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa gen di truyền, hormone và các vấn đề trong hệ miễn dịch với viêm mồ hôi mủ. Ngoài ra, hội chứng chuyển hóa, thừa cân, hút thuốc lá cũng góp phần gây ra bệnh.
Các yếu tố sau được xem là tăng nguy cơ đối với viêm tuyến mồ hôi mủ:
- Tuổi tác: nếu mắc bệnh từ lúc nhỏ thì lớn lên có nguy cơ vùng bị bệnh lan rộng hơn; phụ nữ ở độ tuổi 18 - 29 dễ mắc bệnh lý này hơn.
- Giới tính: so với nam giới thì nữ giới dễ mắc bệnh này hơn.
- Di truyền: người sinh ra trong gia đình có tiền sử với bệnh này cũng dễ bị di truyền.
- Béo phì: nhiều nghiên cứu cho thấy viêm tuyến mồ hôi mù có liên hệ với sự dư thừa cân nặng.
- Hút thuốc: người hút thuốc lá nhiều dễ bị ngứa, tăng tiết mồ hôi, nổi hồng ban, tổn thương viêm tuyến mồ hôi mủ nặng hơn gây đau đớn nhiều.
2.2. Triệu chứng nhận diện bệnh viêm tuyến mồ hôi mủ
Bệnh viêm tuyến mồ hôi mủ có thể xảy ra ở một hoặc nhiều khu vực trên cơ thể. Khởi phát nó thường là vết sưng đau do viêm trong thời gian dài, tái đi tái lại ở cùng một khu vực.
- Các vị trí dễ bị viêm mồ hôi mủ thường là: nách, bẹn, giữa hai mông, dưới bầu ngực, giữ nếp gấp bụng, nếp gấp cổ, phía sau hai bên tai,...
- Các triệu chứng dễ thấy ở người bệnh là:
+ Bị mụn đầu đen: da có các vùng nhỏ bị rỗ và có mụn đầu đen.
+ Xuất hiện khối u gây đau đớn có kích thước như hạt đậu: ban đầu nó nằm dưới da trong thời gian dài gây đau sau đó có nhiều khối u khác mọc xung quanh. Vị trí khu trú của khối u thường là vùng có nang lông tiết nhiều mồ hôi và dầu. Khối u phát triển khi da cọ xát với nhau.
+ Da bị tổn thương sâu và có tình trạng chảy mủ: có tổn thương sâu ở các khối u gần nhau tạo thành ổ mủ, chúng rất lâu lành và dễ chảy dịch, có thể có mùi hôi.
Những triệu chứng này không phải đối với ai cũng ở mức độ như vậy, một số người chỉ thấy vài triệu chứng nhẹ mà thôi. Bệnh sẽ trở nên nặng hơn khi có sự tác động của các yếu tố như: ẩm, nóng, nội tiết tố thay đổi, thừa cân,...
3. Những biến chứng cần thận trọng do viêm tuyến mồ hôi mủ gây ra
3.1. Biến chứng cần cảnh giác
Khi viêm tuyến mồ hôi mủ trở nên nghiêm trọng hơn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hại như:
- Nhiễm trùng
Vùng da viêm tuyến mồ hôi mủ trong thời gian dài có thể bị nhiễm trùng, thay đổi cấu trúc và có sẹo lớn.
- Hạn chế vận động
Do vết loét lâu ngày hình thành sẹo nên ở một số vùng tổn thương như đùi, nách, các cử động của người bệnh sẽ bị hạn chế hoặc đau đớn vì cọ xát.
- Hệ bạch huyết bị tắc nghẽn
Tại cái vị trí viêm nhiễm thường chứa nhiều hạch bạch huyết nên sự xuất hiện của mô sẹo sẽ tác động vào hệ bạch huyết từ đó làm sưng đau vô cùng khó chịu.
3.2.
+ Trong một vài tuần các triệu chứng của bệnh không có dấu hiệu cải thiện.
+ Đã điều trị mà khối u vẫn quay trở lại.
+ Tổn thương do bệnh ảnh hưởng đến nhiều vùng da trên cơ thể.
+ Các triệu chứng của bệnh thường xuyên bùng phát.
Viêm tuyến mồ hôi mủ là bệnh mạn tính, có thể tái phát nếu bị căng thẳng hay stress kéo dài. Bệnh lý này không có khả năng lây truyền vì nó không được gây nên bởi sự mất vệ sinh hay tình trạng nhiễm trùng.
Hiện nay chưa thể có biện pháp để điều trị dứt điểm căn bệnh này, vì thế tốt nhất nên thực hiện một số biện pháp sau để ngăn ngừa tái phát và kiểm soát các triệu chứng của bệnh:
- Cố gắng hạn chế vận động gây đổ mồ hôi nhiều cho cơ thể và cần để cho da được thoáng mát thường xuyên.
- Nếu trọng lượng cơ thể đang vượt mức bình thường hãy cố gắng giảm cân khoa học.
- Tránh mặc đồ ôm sát người.
- Không nên dùng các sản phẩm khử mùi có khả năng làm bít tắc tuyến mồ hôi tại vùng da bị bệnh.
- Vệ sinh cơ thể sạch sẽ mỗi ngày bằng xà phòng diệt khuẩn do bác sĩ chỉ định để mùi mồ hôi được kiểm soát.
- Trao đổi với bác sĩ để tìm ra hướng trị liệu phù hợp nhất vừa ngăn ngừa được nhiễm trùng vừa ngăn cản biến chứng xảy ra.
|
medlatec
| 1,089
|
Bệnh liệt dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Bệnh liệt dạ dày là tình trạng các cơ co thắt của dạ dày hoạt động không bình thường khiến cho tình trạng tiêu hóa thức ăn trở nên khó khăn. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây tác động xấu tới sức khỏe. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp độc giả hiểu hơn về bệnh liệt dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Nguyên nhân gây bệnh liệt dạ dày
Hiện chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây liệt dạ dày. Tuy nhiên có nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh:
Lạm dụng thuốc… là một trong những nguyên nhân gây bệnh liệt dạ dày
Triệu chứng bệnh liệt dạ dày
Khi bị liệt dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Khi bị liệt dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn hoặc nôn
Liệt dạ dày nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:
Cách điều trị bệnh liệt dạ dày
Để đạt hiệu quả cao trong điều trị bệnh liệt dạ dày, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc hoặc phẫu thuật (tùy vào mức độ bệnh cụ thể).
Người bệnh cần đi khám để có phương pháp điều trị bệnh phù hợp, hiệu quả
Trong khi điều trị bệnh liệt dạ dày, người bệnh cần chú ý thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe.
|
thucuc
| 290
|
Nhận biết dấu hiệu điển hình của viêm khớp đầu gối
Viêm khớp là bệnh lý xương khớp thường gặp, trong đó xương đầu gối thường phải hoạt động nhiều và chịu nhiều lực tác động lớn nên là vị trí tổn thương phổ biến. Hiện nay, không chỉ người lớn tuổi mắc viêm khớp đầu gối mà có không ít người trẻ mắc bệnh lý này.
1. Bệnh viêm khớp gối là gì?
Viêm khớp gối là tình trạng xảy ra khi thành phần bên trong khớp gối bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ dẫn tới bào mòn sụn khớp khiến cho khớp bị chà xát và gây khó khăn khi vận động, di chuyển. Hiện nay có nhiều loại viêm khớp gối vùng đầu gối, tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là 3 loại sau:
– Thoái hóa khớp: Sự thoái hóa trong sụn khớp làm giảm khả năng bao cản của sụn khớp nên khiến cho các xương cọ xát vào nhau nhiều, xương dễ bị tổn thương hơn và gây nên viêm sưng. Tình trạng thoái hóa khớp có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, song phổ biến nhất vẫn là độ tuổi trên 50.
– Viêm khớp dạng thấp: Tình trạng này gây ảnh hưởng tới đồng thời nhiều khớp trong cơ thể. Thực tế đây là một dạng bệnh tự miễn, nghĩa là sự tổn thương xuất hiện do hệ miễn dịch hoạt động sai, tự tấn công mô cơ thể.
– Viêm khớp gối do chấn thương: Chấn thương gây rách sụn hoặc chấn thương dây chằng, xương xung quanh vùng khớp có thể được khắc phục nhưng vẫn để lại biến chứng, gây viêm khớp kinh niên xuất hiện sau khoảng vài năm.
Viêm khớp gối giai đoạn tiến triển là khi sụn khớp bị hỏng và ăn mòn nhiều, các đầu xương tiến sát lại với nhau. Đôi khi lớp sụn bị vỡ ra thành nhiều mảnh hoặc bị ăn mòn hoàn toàn. Không chỉ gây sưng viêm, đau đớn mà còn giảm khả năng vận động của người bệnh. Nguy hiểm nhất là trường hợp xương đầu gối bị biến dạng không thể phục hồi.
Viêm khớp gối là tình trạng xảy ra khi thành phần bên trong khớp gối bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau
2. Những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm khớp đầu gối
2.1. Viêm khớp đầu gối sẽ xuất hiện tình trạng đau nhức
Cơn đau nhức gây ra bởi viêm khớp gối thường xuất hiện âm ỉ, từ từ song 1 số trường hợp có thể khởi phát đột ngột. Tình trạng đau nhức có xu hướng xuất hiện vào buổi sáng khi thức dậy hoặc sau giấc ngủ trưa. Khi bệnh nặng lên, cơn đau có thể xuất hiện bất kỳ thời điểm nào và khiến giấc ngủ bị gián đoạn.
2.2. Sưng đỏ quanh khớp là dấu hiệu viêm khớp đầu gối
Sưng đỏ là một trong những dấu hiệu thường gặp của viêm khớp, đó là do sự tích tụ chất lỏng quá mức do nhiễm trùng, khiến khớp sưng phồng lên. Dùng tay có thể cảm nhận ngay thấy tình trạng ấm nóng quanh khớp sưng.
Sưng đỏ quanh khớp là dấu hiệu viêm khớp đầu gối
2.3. Cứng khớp
Cứng khớp cũng là triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân viêm khớp gối. Triệu chứng này gây nhiều sự bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Bệnh nhân thường xuất hiện cứng khớp sau khi nghỉ ngơi thời gian dài hoặc thời điểm sau khi thức dậy vào buổi sáng. Bệnh nhân thường phải xoa bóp một lúc mới có thể vận động bình thường.
2.4. Di chuyển khó khăn
Khi lớp sụn bảo vệ bị ăn mòn sẽ khiến khả năng vận động của người bệnh bị hạn chế. Cảm giác đau khi vận động khiến cho bệnh nhân gặp nhiều khó khăn và đau đớn. Ngay cả khi thực hiện những động tác đơn giản như ngồi xuống, đứng lên, gập đầu gối hay duỗi thẳng chân.
Khi lớp sụn bảo vệ bị ăn mòn sẽ khiến khả năng vận động của người bệnh bị hạn chế
3. Nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa viêm khớp gối
Tùy vào dạng bệnh viêm khớp gối mà nguyên nhân gây ra có thể khác nhau, đôi khi là do bị chấn thương hoặc tình trạng tự nhiên khi các khớp thoái hóa dần. Thực tế bệnh viêm khớp chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi tuổi tác, hầu hết mọi người ở độ tuổi trung niên sẽ gặp phải những vấn đề nhất định liên quan đến cơ xương khớp, trong đó có viêm khớp gối.
Hơn nữa khi chúng ta già đi, khả năng tự phục hồi khi tổn thương của cơ thể cũng suy giảm, khiến bệnh viêm khớp gối trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, nhiều yếu tố có thể là nguyên nhân khiến viêm khớp gối xuất hiện sớm hơn như:
– Giới tính: Phụ nữ là đối tượng nguy cơ cao hơn mắc viêm xương đầu gối so với nam giới, đặc biệt là phụ nữ trên 55 tuổi.
– Cân nặng: Trọng lượng càng nặng sẽ càng tạo áp lực lên các khớp xương, đặc biệt là khớp đầu gối.Trung bình cơ thể cứ tăng 1kg thì gối phải chịu đựng trọng lượng cao hơn khoảng 1,3 – 1,8 kg.
– Yếu tố di truyền: Một số đột biến di truyền có liên quan đến viêm khớp gối, những đột biến này liên quan đến hình dạng xương bao quanh khớp gối bất thường.
– Chấn thương thể thao: Một số vận động viên tennis, bóng đá, điền kinh,… hoặc một số bộ môn thể thao yêu cầu chạy liên tục đường dài sẽ dễ gặp phải những chấn thương gây tác dụng quá lớn đến cơ bắp.
– Do một số bệnh lý: Một số bệnh lý liên quan tới rối loạn chuyển hóa, lượng hormone tăng trưởng quá mức, tình trạng quá tải sắt,… đều là các yếu tố nguy cơ gây viêm khớp gối.
Để phòng ngừa bệnh viêm khớp ở đầu gối bạn nên xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục thể thao để duy trì cân nặng phù hợp với cơ thể. Bên cạnh đó, thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để phòng ngừa viêm khớp gối và các bệnh lý khác.
|
thucuc
| 1,097
|
Ruột thừa ở bên nào, nhận biết cơn đau viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh lý rất phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm rõ những kiến thức cơ bản về loại bệnh lý này như ruột thừa ở bên nào, nhận biết cơn đau ruột thừa ra sao,.. Mỗi người cần chủ động tìm hiểu thông tin để có thể xử lý kịp thời và đúng cách khi gặp các trường hợp liên quan đến viêm ruột thừa.
1. Ruột thừa ở bên nào, chức năng của ruột thừa?
1.1. Ruột thừa ở bên nào: Trái hay phải bụng?
Ruột thừa là một bộ phận của ống tiêu hóa ở người, gốc ruột thừa đổ vào manh tràng khoảng 3cm ở dưới góc hồi manh tràng, tại ngã ba nối ruột non và ruột già. Ruột thừa ở người trưởng thành dài khoảng 3 – 13cm, đường kính lòng ruột thừa khoảng 0,5 – 1cm.
Ruột thừa thường nằm ở vị trí bụng dưới bên phải, tuy nhiên ruột thừa còn có mạc treo và di động nên có thể nằm ở nhiều vị trí khác nữa như giữa ổ bụng, nằm giữa các quai ruột non, vùng dưới gan phải, hoặc hiếm hơn là nằm bên trái bụng dưới (đối với trường hợp đảo ngược phủ tạng).
Ruột thừa là một bộ phận thuộc ống tiêu hoá và thường nằm ở bụng phía bên phải
1.2. Chức năng của ruột thừa và nguyên nhân gây viêm ruột thừa?
Những nghiên cứu gần đây cho thấy ruột thừa có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ miễn dịch của con người do có chứa nhiều mô lympho ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc để tạo thành một lớp liên tục từ các nang lympho giúp nắm giữ vai trò chống nhiễm trùng.
Đồng thời lớp niêm mạc lòng ruột thừa có chứa màng sinh học là các vi khuẩn có lợi, có thể tái phục hồi hệ tiêu hóa ở người sau các bệnh lý nhiễm trùng đường ruột.
Trong suốt cuộc đời con người, ruột thừa hầu như là “nằm yên”. Tuy nhiên khi có một tác nhân nào đó gây tắc nghẽn ruột thừa như sỏi phân, mô bạch huyết phì đại, viêm nhiễm khuẩn, u lành hoặc u ác tính,.. sẽ gây nên tình trạng viêm ruột thừa cùng những hệ quả khôn lường.
Ruột thừa đóng vai trò quan trọng và khi xuất hiện tình trạng viêm ruột thừa sẽ kéo theo những hệ quả nghiêm trọng
2. Dấu hiệu nhận biết cơn đau viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh cấp cứu cần được xử lý nhanh chóng để không gây nên những tình huống rủi ro lớn. Chính vì vậy, việc nhận biết sớm các dấu hiệu của cơn đau viêm ruột thừa sẽ giúp ích trong việc can thiệp điều trị kịp thời.
Sau đây là 6 dấu hiệu thường gặp giúp nhận biết cơn đau ruột thừa.
2.1. Đau bụng
– Thường là cơn đau ngẫu nhiên, có thể bắt đầu từ nhiều vị trí trong ổ bụng từ 1 đến 3 giờ sau đó khu trú về hố chậu phải.
– Cơn đau âm ỉ và tăng dần.
– Cơn đau ruột thừa theo mức độ tăng dần và thường tăng lên trong vòng 24 giờ.
– Viêm ruột thừa sau manh tràng: Thường đau vùng thắt lưng phải, có thể lan nhanh xuống hông và đùi phải do bị kích thích thần kinh hông to.
– Viêm ruột thừa tại một số vị trí khác: Đau giữa ổ bụng, nằm giữa các quai ruột non, vùng dưới gan phải, hoặc hiếm hơn là nằm bên trái bụng dưới.
Đau bụng là dấu hiệu nhận biết đầu tiên của cơn đau viêm ruột thừa
2.2. Đi tiểu thường xuyên
Đi tiểu thường xuyên, đau bàng quang cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ viêm ruột thừa đang tiến triển nghiêm trọng. Nguyên nhân là do quá trình viêm và nhiễm trùng từ ruột thừa có ảnh hưởng lên quá trình bài tiết bình thường của cơ thể. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ rất nguy hiểm và có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ.
2.3. Rối loạn tiêu hoá
Nôn ói kéo dài, khó chịu, cồn cào bụng, đau bụng, tiêu chảy,.. là những biểu hiện của bệnh lý rối loạn tiêu hoá, trong đó bao gồm cả viêm ruột thừa. Người bệnh không chỉ phải chịu những cơn đau vùng bụng bên phải, thì còn phải đối mặt với những hệ quả từ rối loạn hệ tiêu hóa như suy nhược cơ thể, xanh xao, ốm yếu.
2.4. Run và sốt
Người bệnh viêm ruột thừa thường có dấu hiệu sốt nhẹ từ 38 đến 39 độ C, ngoài ra còn kèm theo run và ớn lạnh. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc viêm và nhiễm trùng đường ruột, cơ thể phải phản ứng lại với viêm sẽ gây ra cảm giác đau cục bộ hoặc đau toàn thân kèm theo sốt và run.
2.5. Chán ăn
Những người đang có vấn đề về đường tiêu hóa thường không muốn ăn bất cứ thứ gì vào cơ thể dẫn đến tình trạng chán ăn. Đặc biệt đối với người bệnh viêm ruột thừa, những cơn đau quặn bụng và nôn ói kéo dài khiến cho người bệnh cảm thấy ám ảnh mỗi khi phải ăn uống.
2.6. Thành bụng co cứng
Bên cạnh những cơn đau vùng bụng dưới bên phải thì tình trạng thành bụng co cứng cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết bệnh viêm ruột thừa. Khi nhận thấy cơn đau ở vùng bụng kéo dài liên tục hàng giờ, kèm theo sốt, nôn ói, hoặc tiêu chảy,… thì người bệnh cần đến ngay bệnh viện ngay để thăm khám sớm, tránh tình trạng bệnh tiến triển xấu đi do phát hiện muộn.
3. Cần làm gì khi bị viêm ruột thừa?
Viêm ruột thừa là một dạng cấp cứu ngoại khoa, nếu không được điều trị đúng cách kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đe dọa tính mạng. Khi phát hiện các triệu chứng của viêm ruột thừa, người bệnh cần chủ động thăm khám và xử trí càng sớm càng tốt.
Hiện nay, mổ ruột thừa nội soi được coi là phương pháp được chỉ định phổ biến nhất trong việc điều trị dứt điểm viêm ruột thừa nhờ ưu điểm xâm lấn tối thiểu, phục hồi nhanh hơn phẫu thuật mổ mở thông thường và còn đảm bảo tính thẩm mỹ.
Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được hướng dẫn chăm sóc và chỉ định bù nước, nâng đỡ cơ thể, dùng thuốc kháng sinh giảm đau giúp chống viêm, nhiễm trùng và quá trình hồi phục nhờ đó cũng tiến triển tốt hơn.
Như vậy, với bài viết trên đây đã cung cấp các thông tin hữu ích liên quan đến bệnh viêm ruột thừa bao gồm ruột thừa ở bên nào và những dấu hiệu nhận biết cơn đau viêm ruột thừa. Mỗi người bệnh cần nâng cao cảnh giác và theo dõi sức khỏe định kỳ để luôn có thể chủ động điều trị bệnh kịp thời khi cần.
|
thucuc
| 1,229
|
Cha mẹ nên biết: nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu
Bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở sức khỏe của trẻ luôn là nỗi lo của mọi bậc làm cha làm mẹ. Vì thế, cha mẹ nên biết nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu để sớm nhận ra và giúp trẻ xử lý kịp thời các vấn đề về hô hấp, ngăn chặn những hệ lụy không đáng có đối với trẻ.
1. Nhịp thở của trẻ sơ sinh không giống như người lớn
Nhịp thở của trẻ sơ sinh thường không ổn định nên với những người làm cha làm mẹ lần đầu sẽ không tránh khỏi tâm lý hoang mang, lo lắng. Không những thế, có những trẻ còn thở nhanh, giữa các nhịp thở có quãng dừng lâu hoặc khi thở trẻ phát ra các âm thanh bất thường.
Cấu tạo sinh lý cơ thể của trẻ không giống với người lớn nên nhịp thở của trẻ cũng có sự khác biệt:
- Trẻ thường thở bằng đường mũi nhiều hơn so với đường miệng.
- Đường thở của trẻ nhỏ hơn so với người lớn nên cũng dễ bị cản trở hơn.
- So với người lớn thì thành ngực của trẻ cũng mềm hơn.
- Hệ thống hô hấp ở trẻ chưa phát triển đầy đủ và trẻ còn phải học cách vận hành phổi và các bộ phận khác trong đường hô hấp.
Chính những điều này khiến cho hơi thở, nhịp thở của trẻ không giống với người lớn. Vì thế cha mẹ không nên so sánh nhịp thở của trẻ với nhịp thở của mình.
2. Nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu
2.1. Nhịp thở của trẻ sơ sinh thế nào được xem là bình thường
Cũng chính vì không biết được nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu nên nhiều cha mẹ nhận diện sai về thở nhanh, thở chậm. Thường thì, nhịp thở của trẻ sơ sinh là 30 - 60 nhịp/phút. Trong lúc ngủ, nhịp thở của trẻ sơ sinh có thể chậm hơn chỉ vào khoảng 20 nhịp/phút. Những trẻ đã được 6 tháng thì nhịp thở có thể đạt được 25 - 40 nhịp/phút.
Trẻ có chu kỳ hít vào và thở ra. Giữa các nhịp thở trẻ có thể dừng 5 giây hoặc hơn. Đây là hiện tượng hết sức bình thường và sẽ dần thay đổi cùng với quá trình lớn lên của trẻ.
2.2. Cách kiểm tra nhịp thở của trẻ sơ sinh
Khi đã biết được nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu, cha mẹ có thể kiểm tra tiếng thở của con mình bằng cách:
- Nghe: đặt tai của cha mẹ ở cạnh mũi hoặc miệng của trẻ và lắng nghe âm thanh trẻ thở.
- Nhìn: đưa mắt của cha mẹ nằm ngang bằng ngực trẻ rồi từ từ theo dõi các chuyển động lên xuống theo nhịp hít thở của trẻ.
- Cảm giác: đưa má áp vào cạnh miệng và mũi rồi từ từ cảm nhận hơi thở của con.
Muốn đếm được nhịp thở của trẻ một cách chính xác nhất cha mẹ nên chọn thời điểm trẻ đã ngủ hoặc đang nằm yên. Lúc này hãy hãy vén áo trẻ lên để nhìn rõ phần bụng và ngực sau đó nhìn vào vùng này để đếm trong 1 phút. Mỗi lần trẻ hít vào rồi thở ra sẽ được tính là 1 nhịp thở. Do nhịp thở của trẻ sơ sinh không đều nên muốn có được thông số chính xác, cha mẹ nên đếm lại khoảng 2 - 3 lần.
Từ nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu được chia sẻ ở trên, dựa vào độ tuổi, có thể suy ra trẻ được xem là thở nhanh khi:
- Trẻ dưới 2 tháng tuổi: nhịp thở bằng hoặc trên 60 lần/phút.
- Trẻ 2 - 12 tháng tuổi: nhịp thở bằng hoặc trên 50 lần/phút.
- Trẻ 1 - 5 tuổi: nhịp thở bằng hoặc trên 40 lần/phút.
Những trẻ có nhịp thở nhanh đều cần được theo dõi sát, đếm đi đếm lại nhiều lần, nếu không trở lại bình thường thì cần đưa đến bệnh viện để thăm khám, tìm nguyên nhân để có biện pháp điều trị hiệu quả.
2.3. Ý nghĩa tiếng thở của trẻ
Những trẻ có sức khỏe bình thường thì khi dựa trên thông số nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu cha mẹ cũng không cần lo lắng đến tiếng thở của trẻ. Mặt khác, những trẻ như vậy thì cha mẹ cũng không nghe thấy tiếng trẻ thở vào, thở ra. Tuy nhiên, nếu trẻ mắc các bệnh lý đường hô hấp thì tiếng thở sẽ có sự bất thường, cụ thể như sau:
- Thở rên: tiếng thở phát ra luôn trong thì thở ra và ngắn. Chỉ cần ghé sát tai vào miệng trẻ là cha mẹ có thể nghe được. Tiếng thở này thường có ở những trẻ bị viêm phổi nặng. Do phổi có xu hướng xẹp lại khi mắc bệnh lý này nên để chống lại tình trạng xẹp, phổi của trẻ sẽ phải đóng nắp thanh quản lại ở cuối thì thở ra để cố gắng giữ lại thể tích cặn chức năng.
- Thở rít: đây là tiếng thở phát ra ở thì thở vào, dễ dàng nghe thấy khi đưa tai áp vào miệng trẻ. Âm thanh này chủ yếu có trong các bệnh hẹp đường thở trên do: dị vật ở đường thở, mềm sụn thanh quản, viêm thanh quản,...
- Thở khò khè: âm thanh này phát ra ở thì thở ra, cha mẹ có thể nghe được khi ghé sát tai mình vào miệng trẻ. Nguyên nhân sinh ra tiếng khò khè là do đường hô hấp dưới bị tắc nghẽn. Các bệnh lý như: hen, viêm tiểu phế quản, phế quản bị chèn ép do dị dạng mạch máu hoặc có khối u,... chính là tác nhân gây ra tiếng thở khò khè.
Cha mẹ không nên nhầm lẫn với tiếng thở khụt khịt khi trẻ bị tắc mũi vì có đọng đờm dãi ứ ở mũi họng. Âm thanh của tiếng thở khụt khịt do đờm dãi ứ đọng thường phát ra ở cả thì hít vào và thở ra, khi dịch ở mũi họng được hút sạch thì nó cũng sẽ biến mất.
Nếu quan sát thấy trẻ có tiếng thở rên, tím tái, bỏ bú, phập phồng cánh mũi, gật gù đầu theo nhịp thở, lồng ngực rút lõm,...
2.4. Những trường hợp bất thường về nhịp thở cần được chú ý
Tuy nhịp thở của trẻ không đều như người lớn nhưng nó vẫn có chu kỳ. Do đó, khi cha mẹ thấy trẻ có những dấu hiệu dưới đây thì nó là bất thường và trẻ cần được bác sĩ thăm khám ngay:
- Trẻ sơ sinh có nhịp thở trên 60 lần/phút.
- Khi thở trẻ hay gằn mình.
- Mỗi khi hít vào lỗ mũi trẻ sẽ phình ra tức là trẻ đang phải gắng sức để thở.
- Trẻ ho khan kèm thở rít.
- Khi trẻ thở, cơ bụng co thắt lâu hơn so với bình thường.
- Trẻ có hiện tượng bị ngưng thở trên 10 giây.
- Vùng da xung quanh trán, môi, mũi của trẻ tím tái hoặc xanh.
Các bệnh đường hô hấp rất dễ ghé thăm trẻ sơ sinh vì lúc này hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, sức đề kháng cũng còn yếu. Do đó, biết được nhịp thở bình thường của trẻ là bao nhiêu để theo dõi sẽ giúp cha mẹ chủ động phát hiện được các bất thường ở con mình từ đó sớm giúp trẻ tìm cách xử trí để an toàn cho sức khỏe.
|
medlatec
| 1,289
|
Giảm nguy cơ bướu cổ do thiếu iod
Iot là vi chất dinh dưỡng vô cùng cần thiết cho sự phát triển và các chức năng sống của cơ thể. Iot cần cho sự phát triển xương, quá trình biệt hóa, quá trình tổng hợp hormone giáp, duy trì thân nhiệt, phát triển não và thần kinh... Đặc biệt khi cơ thể bị thiếu iot có khả năng dẫn đến bệnh bướu cổ. Vậy cần làm gì để hạn chế bệnh bướu cổ do thiếu iot?
1. Thiếu iot gây bệnh gì?
Khi cơ thể bị thiếu iot dẫn đến tình trạng thiếu hụt các hormone tuyến giáp, gây nhiều rối loạn như: bướu cổ do thiếu iod, khuyết tật bẩm sinh, suy tuyến giáp, cường giáp, thiểu nǎng trí tuệ, đần độn, sảy thai, thai chết lưu, chậm phát triển, giảm khả nǎng lao động, thường xuyên mệt mỏi... Thế giới hiện nay có khoảng 1,5 tỷ người sống trong các khu vực thiếu iốt và có nguy cơ bị các rối loạn do thiếu muối iot. Trong số đó có 655 triệu người mắc phải các tổn thương não và 11,2 triệu người bị chứng đần độn.Thiếu muối iot khi xảy ra ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai rất nguy hiểm, tình trạng này có thể gây sảy thai tự nhiên, thai chết lưu hoặc đẻ non. Đối với trẻ sơ sinh, tình trạng thiếu iot nặng có thể gây đần độn hay tổn thương não vĩnh viễn. Trẻ sơ sinh có thể bị các khuyết tật bẩm sinh như điếc, câm, liệt tay hoặc liệt chân, nói ngọng, mắt lác... Các hậu quả đó sẽ tồn tại vĩnh viễn cả đời, hiện nay y học vẫn chưa chữa được.Nước ta cũng là một trong số các nước nằm trong vùng thiếu iot. Từ miền núi cho đến đồng bằng, tỷ lệ thiếu muối iot đều ở mức rất cao và phổ biến. Với những vùng thực hiện tốt chương trình phòng chống nguy cơ bướu cổ do thiếu iod thì tỷ lệ thiếu iot bị bướu cổ giảm đi đáng kể. Lượng iot tối ưu cung cấp cho cơ thể người trưởng thành là 200 mg/ngày, với giới hạn an toàn là 1000 mg/ngày.
2. Thiếu muối iot gây ra bướu cổ như thế nào?
Hơn 75% iot trong cơ thể người tập trung ở tuyến giáp để tổng hợp nên các hormon tuyến giáp T3 (triiodothyronine) và T4 (thyroxine). T3 và T4 có vai trò quan trọng trong sự phát triển bình thường của cơ thể và quá trình chuyển hóa năng lượng. Khi cơ thể thiếu iot dẫn đến tình trạng thiếu hụt các hormone tuyến giáp, tuyến giáp phải làm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng, điều này làm cho tuyến giáp to lên, gây ra bệnh bướu cổ. Có thể nói bướu cổ (bướu giáp) là một cách thích nghi của cơ thể để bù đắp lại một phần do tình trạng thiếu muối iot. Khi tuyến giáp có kích thước quá to sẽ chèn ép đường thở, đường ǎn uống gây ra các vấn đề nguy hại cho sức khỏe.Thiếu muối iot trong thời kỳ niên thiếu ngoài việc gây ra bướu cổ, chậm lớn, nói ngọng, chậm phát triển trí tuệ, nghễnh ngãng, với trường hợp nặng trẻ có thể bị liệt cứng hai chân, đần độn. Trẻ bị thiếu muối iot ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, trẻ không linh hoạt và giảm khả nǎng học tập, mệt mỏi, hạn chế sự phát triển kinh tế, xã hội.Chẩn đoán thiếu iot ở người lớn và trẻ em thường dựa vào các xét nghiệm chức năng tuyến giáp, kiểm tra bướu cổ, xét nghiệm hình ảnh nhận diện những bất thường chức năng và cấu trúc tuyến giáp. Tất cả trẻ sơ sinh khi sinh ra cần được sàng lọc về chứng suy giáp bằng cách đo nồng độ TSH.Nếu bướu giáp nhỏ và không gây ảnh hưởng nào cho cơ thể hoặc thẩm mỹ thì người bệnh thường có xu hướng không quan tâm đến nó. Tuy nhiên khi bướu giáp lớn sẽ gây tình trạng khó thở hoặc khó nuốt, thậm chí gây ho, khàn tiếng và trở thành mối bận tâm lớn của người bệnh. Bướu giáp là biểu hiện của các bệnh khác của tuyến giáp như suy giáp hoặc cường giáp, bệnh có thể liên quan đến một số biểu hiện như mệt mỏi, tăng cân hoặc giảm cân ngoài ý muốn, khó chịu, khó ngủ.
3. Tình trạng thiếu iot có phòng ngừa được không?
Tất cả các rối loạn do thiếu muối iot kể cả bệnh đần độn hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng cách bổ sung một lượng iot rất nhỏ vào bữa ǎn hàng ngày. Những thức ǎn cung cấp iot cho cơ thể bao gồm các loại hải sản như cá, sò hay rong biển..., đặc biệt là các thức ăn có nguồn gốc từ biển, dùng nước sạch, cải thiện điều kiện nhà ở, trồng cây phủ xanh đồi trọc chống xói mòn đất nhằm giữ các yếu tố vi lượng trong đất, chữa trị kịp thời các bệnh về đường tiêu hóa và chú ý đến việc dùng thuốc hợp lý...Ngoài ra, hai biện pháp chủ yếu đang được áp dụng hiện nay để giảm nguy cơ bướu cổ do thiếu iod là:Sử dụng muối iot trong bữa ǎn hằng ngày: ở nước ta nhà nước đã quy định các loại muối ǎn đều được tǎng cường lượng iot trong thành phần;Tại một số vùng có tỷ lệ bướu cổ cao hơn 30% thì việc sử dụng dầu iode để làm hạ nhanh tỷ lệ bướu cổ, trong đó có các đối tượng ưu tiên là trẻ em < 15 tuổi và phụ nữ từ 15 - 45 tuổi. Các rối loạn do thiếu iot như cường giáp hay suy tuyến giáp hoàn toàn có thể phòng ngừa được nếu mỗi ngày ǎn vào cơ thể 10 gam muối iot.Không dùng kéo dài các thuốc, thức ăn có khả năng ức chế hấp thu iot như đậu nành, đậu tương, các loại phụ gia thực phẩm...
|
vinmec
| 1,042
|
Giải đáp một số câu hỏi thường gặp về ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một bệnh ung thư phổ biến thứ 2 ở nữ. Nguyên nhân chủ yếu là do một số loại HPV có nguy cơ cao – lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục. Dưới đây là một số thắc mắc thường gặp về ung thư cổ tử cung:
HPV và ung thư cổ tử cung có liên quan gì đến nhau?
Virus nhú ở người (HPV) được tìm thấy trong khoảng 99% các ca ung thư cổ tử cung. Có hơn 100 loại HPV khác nhau, phần lớn trong số đó được coi là rủi ro thấp và không gây ra ung thư cổ tử cung. Loại HPV nguy cơ cao có thể gây ra các bất thường tế bào cổ tử cung hay ung thư. Hơn 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung có thể là do hai loại virus, HPV-16 và HPV-18, thường được gọi là loại HPV nguy cơ cao.
Các triệu chứng của ung thư cổ tử cung?
Tiền ung thư cổ tử cung hoặc ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng. Ở giai đoạn muộn hơn, các triệu chứng thường bao gồm:
Làm thế nào để chẩn đoán ung thư cổ tử cung?
Cách tốt nhất để xác định các tế bào tiền ung thư hoặc ung thư là hiện nay là thử nghiệm Pap. Ngoài ra, bác sĩ có thể khuyên bạn nên xét nghiệm HPV. Các xét nghiệm HPV không chỉ ra sự hiện diện của các tế bào tiền ung thư hoặc ung thư mà nó xác định xem phụ nữ có bị nhiễm HPV hay không, đặc biệt là HPV 13 – loại HPV có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung.
Xét nghiệm Pap là gì?
Pap là viết tắt của “Test Papanicolaou”, một phương pháp sàng lọc phát hiện tiền ung thư và ung thư tế bào cổ tử cung. Cổ tử cung là phần dưới của tử cung mở ra vào trong âm đạo. Mục đích chính của thử nghiệm Pap là tìm những thay đổi tế bào bất thường có thể phát sinh bệnh ung thư cổ hoặc trước khi ung thư phát triển.
Nên thực hiện xét nghiệm Pap như thế nào?
Phụ nữ từ 21 tuổi trở lên nên xét nghiệm Pap ít nhất 3 năm 1 lần cho tới 65 tuổi. Những phụ nữ đã cắt bỏ tử cung (phẫu thuật cắt bỏ tử cung và cổ tử cung) không cần phải làm xét nghiệm Pap, trừ khi phẫu thuật cho tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung.
Có cách nào để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung hay không?
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư có thể phòng ngừa nhất. Nếu phát hiện sớm, tỷ lệ sống sau năm năm là gần như 100%. Xét nghiệm Pap thường xuyên là phương pháp tốt nhất để bảo vệ chống lại bệnh ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung mất nhiều năm để phát triển, vì vậy, xét nghiệm Pap thường xuyên sẽ giúp phát hiện các tế bào tiền ung thư hoặc bất thường sớm để ngăn chặn sự phát triển của ung thư cổ tử cung.
Phương pháp hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung là gì?
Việc hỗ trợ điều trị ung thư tử cung phụ thuộc nhiều vào mức độ nghiêm trọng của bệnh (giai đoạn) so với các loại tế bào.
Tôi có nghe nói về vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Liệu nó bảo vệ 100% hay không?
Vắc-xin HPV là vaccin được khuyến khích áp dụng cho bé gái từ 9-26 tuổi. Vắc-xin HPV có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa nhiễm HPV, nguyên nhân chính gây ung thư cổ ở phụ nữ. Vắc-xin bảo vệ chống bốn loại HPV, trong đó có hai loại gây ra khoảng 70% các bệnh ung thư cổ tử cung.
Tiêm phòng vắc xin HPV cũng như các loại vắc xin khác không thể phòng bệnh 100%, và không thể thay thế thói quen tầm soát bằng xét nghiệm Pap smear.
|
thucuc
| 712
|
Kháng thể - lớp “tường thành” bảo vệ cơ thể vững chắc
Kháng thể là một thành phần vô cùng quan trọng của hệ thống miễn dịch giúp cơ thể chống lại những tác nhân gây bệnh từ bên ngoài. Vậy chúng bao gồm những loại gì và có vai trò cụ thể ra sao? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những kiến thức bổ ích cho bạn đọc nắm rõ.
1. Kháng thể là gì?
Kháng thể (antibody) là những phân tử có bản chất là glycoprotein được tiết ra từ tế bào lympho B và tương bào. Đây là một thành phần của hệ thống miễn dịch, nó được sản xuất ra có vai trò tiêu diệt vi khuẩn gây hại, bảo vệ cơ thể có sự xâm nhập của các tác nhân lạ.
Khi cơ thể sản sinh lượng kháng thể càng cao chứng tỏ khả năng miễn dịch với vi khuẩn, virus gây bệnh bên ngoài càng mạnh. Hệ miễn dịch tốt giúp phòng ngừa các bệnh đồng thời chống lại sự hoạt động của vi khuẩn giúp cho điều trị bệnh hiệu quả.
Kháng thể có cấu trúc phân tử có dạng hình chữ Y bao gồm hai chuỗi nặng và hai chuỗi nhẹ giống hệt nhau, cùng với đó là vùng biến đổi V và vùng hằng định C. Chúng đóng vai trò trong việc nhận biết kháng nguyên và tham gia đáp ứng miễn dịch.
2. Kháng thể được phân loại như nào?
Theo nghiên cứu, hiện nay kháng thể được chia thành 5 loại chủ yếu đó là Ig
G, Ig
M, Ig
A, Ig
E, Ig
D.
Ig
G
Đây là loại duy nhất có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, được truyền từ mẹ sang con, giúp bảo vệ bé trong quá trình mang thai và những tháng đầu. Đồng thời phổ biến và chiếm hàm lượng nhiều nhất trong các Ig của huyết thanh (75%). Nó có nhiều trong các khoang máu, sữa non và dịch mô của cơ thể.
Ig
G thường được chỉ định thực hiện khi bệnh nhân có những dấu hiệu nghi ngờ đến các bệnh gây tăng Ig
G như nhiễm trùng u hạt mạn tính, bệnh về gan, suy dinh dưỡng nặng, viêm khớp dạng thấp, các vấn đề về da, u tủy Ig
G và các loại nhiễm trùng khác.
Một số bệnh lý là nguyên nhân khiến cho Ig
G giảm như bất sản lympho, u tủy Ig
A, Protein Bence Jones niệu, thiếu hụt chọn lọc Ig
A, Ig
G, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn tính, đa u tủy xương,...
Ig
M
Ig
M là loại Ig lớn nhất của hệ miễn dịch và được xuất hiện đầu tiên ngay sau khi cơ thể tiếp xúc lần đầu với kháng nguyên. Nó được sản xuất chủ yếu từ các tế bào B.
Ig
M xuất hiện sớm trong quá trình nhiễm trùng và là loại miễn dịch đầu tiên được tổng hợp ở trẻ sơ sinh.
Các bệnh gây thiếu hụt Ig
M như rối loạn gammaglobulin máu, bất sản lympho, u tủy Ig
G và Ig
A, bạch cầu nguyên bào lympho mạn tính,...
Ig
A
Đây là loại Ig phổ biến đứng thứ 2 chỉ sau Ig
G (15 - 20%) và được tìm thấy trong các dịch tiết như nước bọt, nước mắt, sữa non, chất nhầy và tế bào plasma.
Xét nghiệm Ig
A huyết thanh thường được yêu cầu thực hiện trong bệnh lý tăng Ig
A như xơ gan, các bệnh rối loạn tự miễn như lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, nhiễm trùng mãn tính,...
Ngoài ra các bệnh lý liên quan đến sự giảm Ig
A như hội chứng suy giảm hấp thu, rối loạn gamma globulin bẩm sinh và mắc phải, bệnh nguyên bào lympho cấp và mạn tính,...
Ig
E
Xét nghiệm Ig
E có ý nghĩa lớn trong việc phát hiện và chẩn đoán các bệnh dị ứng về da, đường hô hấp, tiêu hóa như ngứa, nổi phát ban, Eczema, sổ mũi, ho, khó thở, tức ngực, nôn và tiêu chảy kéo dài,...
Bên cạnh đó, nếu người bệnh bị nhiễm ký sinh trùng, nồng độ Ig
E sẽ tăng cao và đây được coi là một dấu hiệu sàng lọc nếu nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng.
Một số xét nghiệm có liên quan đến định lượng Ig
E hiện nay như xét nghiệm panel dị ứng, điện di protein huyết thanh và tổng phân tích tế bào máu.
Ig
D
Ig
D chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong máu (khoảng 1%) và có ít chức năng, vai trò đối với cơ thể. Một số trường hợp ghi nhận tăng Ig
D như nhiễm trùng mạn, đa u tủy xương, rối loạn tế bào plasma ác tính.
3. Vai trò, chức năng của kháng thể
Như chúng ta đã biết kháng thể có nhiệm vụ chống lại các tác nhân gây bệnh và hình thành lớp bảo vệ cơ thể. Trong một đáp ứng miễn dịch, 3 vai trò chính của chất này được ghi nhận như sau:
Liên kết với kháng nguyên
Các Ig có khả năng nhận diện và gắn một cách đặc hiệu với 1 kháng nguyên tương ứng. Trong các phản ứng chống độc, nó sẽ gắn và trung hòa độc tố, ngăn ngừa các độc tố bám vào tế bào giúp bảo vệ cơ thể.
Kích hoạt hệ thống bổ thể
Bổ thể là một thành phần có bản chất protein, sau khi được kích hoạt nó sẽ có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập.
Huy động các tế bào miễn dịch
Phức hợp sau khi gắn với kháng nguyên sẽ huy động các tế bào miễn dịch để chống lại hoạt động của vi khuẩn gây bệnh.
4. Tăng cường bổ sung kháng thể bằng cách nào?
Chủ động nâng cao sức khỏe và sự đề kháng của bản thân là phương pháp phòng chống bệnh hiệu quả nhất. Bạn có thể bổ sung bằng các thực phẩm nhiều dinh dưỡng như thịt nạc, trứng, cá, các loại rau xanh và hoa quả chứa nhiều vitamin, gia vị như tỏi, gừng, các sản phẩm như sữa non, mật ong.
Đồng thời nên thường xuyên rèn luyện tập thể dục thể thao ngoài trời và tham gia các hoạt động bổ ích giúp tăng cường sức khỏe và sự đề kháng.
Đặc biệt đối với trẻ nhỏ là đối tượng có sức đề kháng kém và dễ nhiễm các bệnh. Cha mẹ nên chú ý về chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung các thực phẩm cần thiết và cho trẻ tham gia các hoạt động thể dục. Như vậy sẽ giúp trẻ nhỏ có một hệ miễn dịch tốt và ngăn ngừa các bệnh.
Hy vọng bài viết vừa rồi đã cung cấp đủ những thông tin cần thiết về kháng thể giúp bạn đọc nắm rõ và biết cách bổ sung kịp thời cho bản thân. Qua đó tăng cường sức khỏe và sự đề kháng chống lại bệnh tật.
|
medlatec
| 1,131
|
Tác dụng của thuốc Gyllex 300mg
Gyllex 300mg là thuốc được sử dụng với mục đích giải độc gan và tăng cường chức năng gan hiệu quả. Trước khi dùng thuốc Gyllex 300mg, bạn cần tìm hiểu về thành phần, công dụng cũng như liều dùng để nhận được những lợi ích tốt nhất.
1. Gyllex 300mg là thuốc gì?
Thuốc Gyllex có chứa thành phần chính là hoạt chất L-Ornithin-L-Aspartat với hàm lượng 300mg cùng với các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nang mềm với cách sử dụng vô cùng tiện lợi.Theo các chuyên gia, hoạt chất L-ornithin L-aspartate (LOLA) có trong thuốc được chứng minh có hiệu quả cao trong việc kích thích việc khử độc Amoniac - một trong những chất độc hại tồn tại trong tế bào gan. Cơ chế tác dụng của thuốc gồm tăng hoạt động của vòng Ure và Glutamine đồng thời kích thích sản sinh a-ketoglutarate và Glutamate để góp phần tăng tạo năng lượng, hỗ trợ tế bào gan bị bệnh.Với tác dụng trên, sử dụng thuốc sẽ giúp đào thải Amoniac nhanh chóng, đặc biệt ở gan và não.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Thuốc Gyllex được chỉ định trong điều trị tăng Amoniac nguyên nhân do gan ở các bệnh:Người được chẩn đoán mắc bệnh gan cấp, mãn tính như xơ gan, tăng men gan.Người bị gan nhiễm mỡ, viêm gan do sử dụng hóa chất hoặc rượu trong thời gian dài.Bệnh nhân khởi phát tiền hôn mê gan, tổn thương nhu mô gan hoặc mắc xơ gan.Người được chẩn đoán suy tế bào gan với biểu hiện như ngứa, thường xuyên bị dị ứng, mụn nhọt...Bệnh nhân mắc não gan.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Gyllex chống chỉ định với những người mẫn cảm với L-Ornithin-L-Aspartat hoặc các trường hợp sau:Bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng thận nặng.Bệnh nhân bị nhiễm Acid Lactic hoặc được chẩn đoán nhiễm độc Methanol.Bệnh nhân có tiền sử không dung nạp Fructose – Sorbitol.Người bị thiếu Fructose 1,6 – diphosphate.3. Liều dùng và cách dùng. Bệnh nhân có thể sử dụng Gyllex với liều khởi đầu 2 viên, ngày uống 3 lần.Trong khi đó, liều duy trì được khuyến cáo sử dụng là 1 viên, ngày uống 3 lần. Người bệnh nên dùng thuốc liên tục trong ít nhất 4 – 6 tuần để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.Do thuốc được bào chế dưới dạng viên nang nên người bệnh hãy nuốt trọn viên nang Gyllex 300mg cùng với nước lọc, thời điểm sử dụng tốt nhất là sau bữa ăn.4. Tác dụng phụ. Khi sử dụng thuốc Gyllex, bệnh nhân có thể bị nôn hoặc buồn nôn.Tuy nhiên, đây là tác dụng phụ rất hiếm gặp và bệnh nhân hoàn toàn có thể sử dụng mà không cần hiệu chỉnh liều hoặc ngừng dùng thuốc. Trong trường hợp nôn hoặc cảm giác nôn không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc có thêm bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, người bệnh cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn.5. Tương tác thuốc. Chưa có báo cáo khi dùng thuốc Gyllex đồng thời các thuốc điều trị khác. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc khác hiện đang sử dụng (nếu có).
6. Thận trọng khi dùng thuốc Gyllex 300
Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn từng có tiền sử dị ứng với L-ornithin - L-aspartat, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần trong Gyllex. Dùng thận trọng Gyllex ở phụ nữ có thai và cho con bú.Dùng thận trọng Gyllex ở người già, người suy giảm chức năng thận.Dùng thuốc đảm bảo đúng với liều khuyến cáo để đạt hiệu quả điều trị.Tránh quên liều dùng khi uống thuốc để hiệu quả đạt được cao nhất. Nếu quên 1 liều Gyllex 300mg, bạn hãy chú ý uống sớm nhất khi nhớ. Tuy nhiên trường hợp quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua một liều để tránh nguy cơ ngộ độc.Các bạn vừa tham khảo một số thông tin cơ bản về thuốc Gyllex 300mg. Bạn nên sử dụng đúng liều dùng khuyến cáo của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Lưu ý, Gyllex 300mg là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 755
|
U phổi lành tính có nguy hiểm không và điều trị như thế nào?
Khi đề cập tới u phổi thì chúng ta thường nghĩ ngay tới ung thư phổi - bệnh lý ác tính có tỷ lệ tử vong hàng đầu trên thế giới. Tuy nhiên bên cạnh u ác tính thì cũng có những khối u phổi lành tính không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu được phát hiện và điều trị sớm.
1. Định nghĩa về khối u lành tính
Khi các tế bào tại 1 vị trí nào đó trong phổi bị loạn sản nhưng không dị sản thì có thể hình thành nên những khối u lành tính ở phổi. Các khối u này có thể xuất hiện trong nhu mô ổi hoặc trong lòng phế quản.
So với ung thư phổi, u phổi lành tính thường tăng trưởng chậm, không xâm lấn sang những tổ chức ngoài phổi và cũng có khả năng tái phát sau khi đã cắt bỏ nhưng nó sẽ mọc lại ở vị trí cũ thay vì xuất hiện ở nơi khác. Ngoài ra nó không gây ra những biến chứng nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng bệnh nhân, chúng chỉ thực sự nguy hiểm nếu phát triển gần những mạch máu lớn ví dụ như động mạch chủ ở ngực.
2. Triệu chứng để nhận biết khối u lành tính và nguyên nhân gây bệnh
U phổi lành tính ít khi bộc lộ những biểu hiện rõ ràng, thường chỉ được phát hiện tình cờ khi người bệnh tiến hành chụp X-quang vùng phổi hay chụp CT. Đôi khi trong một số trường hợp, người bệnh sẽ cảm nhận được những bất thường sau:
Khó thở, thở khò khè;
Khàn tiếng;
Ho lâu ngày không khỏi, thậm chí ho ra máu;
Mệt mỏi, cân nặng giảm;
Sốt và có thể kèm theo viêm phổi;
Nếu khối u gia tăng về kích cỡ và chèn vào khu vực xung quanh có thể bệnh nhân sẽ xuất hiện cơn đau ngực dữ dội, sau đó lan tới bả vai và sau lưng, đau tăng nặng khi ho hoặc khi vận động mạnh.
Nguyên nhân của sự hình thành khối u phổi vẫn còn là một bí ẩn đối với các nhà khoa học. Tuy nhiên, chúng có thể là kết quả của những yếu tố sau tác động lên cơ thể:
Bệnh nhân nhiễm phải virus gây u nhú ở người;
Nhiễm vi khuẩn (ví dụ như vi khuẩn lao), hay nhiễm phải nấm (bệnh cầu trùng, bệnh nấm histoplasmosis) làm hình thành nên u hạt (là tập hợp chùm nhỏ các tế bào bị viêm;
Hút thuốc lá lâu năm;
Sẹo hoặc dị dạng phổi, u nang phổi do dị tật bẩm sinh;
Tình trạng viêm do mắc phải một số bệnh lý như sarcoidosis, viêm khớp dạng thấp hoặc u hạt Wegener.
3. Một số phương pháp giúp chẩn đoán khối u phổi lành tính
Bên cạnh những hoạt động thăm khám lâm sàng như khai thác tiền sử bệnh và các thông tin về triệu chứng mà bệnh nhân đang gặp phải, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện chụp X-quang nhiều lần để theo dõi sự thay đổi của khối u. Trong trường hợp nó không có sự thay đổi về kích thước trong vòng 2 năm thì được xem là lành tính. Tuy nhiên sau 2 năm bệnh nhân vẫn cần kiểm tra định kỳ (tối đa 5 năm tiếp theo) để chắc chắn rằng nó thực sự là u phổi lành tính.
Nếu khối u này bắt đầu thay đổi về hình dáng, kích thước thì bệnh nhân cần làm thêm các xét nghiệm cần thiết khác để loại trừ nguy cơ ung thư hoặc tìm hiểu xem đâu là nguyên nhân dẫn đến sự bất thường này:
Xét nghiệm máu;
Xét nghiệm lao;
Chụp CT, CT phát xạ ảnh đơn (SPECT);
Chụp cắt lớp phát xạ Positron;
Nội soi phế quản để kiểm tra đường thở;
Sinh thiết tế bào nhằm xác định tính chất của khối u là u lành hay u ác.
4. Cách để xử trí sự hiện diện không được chào đón của u phổi lành tính
Ngoài việc theo dõi khối u định kỳ như đã chia sẻ thì bác sĩ có thể sẽ kê đơn một số loại thuốc có tác dụng thu nhỏ kích thước khối u, đồng thời ức chế sự tăng trưởng của nó. Chỉ định phẫu thuật sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân nghiện thuốc lá lâu năm, nguy cơ u bị ung thư cao;
Kết quả các xét nghiệm không được khả quan, cho thấy u lành có thể tiến triển thành u ác tính;
Người bệnh có dấu hiệu khó thở và khó chịu về hô hấp;
Khối u phổi vẫn tiếp tục phát triển và thay đổi về cấu trúc, hình dạng.
Phụ thuộc vào tình trạng tính chất, vị trí khối u mà sẽ quyết định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Khối u có thể được loại bỏ một phần nhỏ hoặc cắt bỏ một/nhiều phần của một thùy, một/nhiều thùy của một phổi, thậm chí là toàn bộ lá phổi. Trong mọi trường hợp, mục tiêu bảo tồn nhiều mô lành sẽ được ưu tiên hàng đầu.
5. Gợi ý những cách giúp phòng ngừa nguy cơ mắc u phổi
Dưới đây là một số biện pháp giúp bạn hạn chế tối đa khả năng bị u phổi:
Không tiếp xúc với khói thuốc lá: thuốc lá chính là yếu tố làm tăng rủi ro mắc 90% các bệnh lý ở phổi, u phổi lành tính hay ác tính cũng không ngoại lệ. Do đó nếu bạn đang hút thuốc thì cần từ bỏ thói quen này càng sớm càng tốt;
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học: dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc phòng ngừa những bệnh lý mạn tính. Vì vậy mỗi người nên tuân thủ một thực đơn ăn uống lành mạnh, giàu chất xơ, ít chất béo xấu và thịt đỏ, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn và đồ ăn nhanh, ăn ít muối,... ;
Duy trì thói quen sử dụng khẩu trang: nguyên nhân khiến nhiều người gặp phải các vấn đề về hô hấp một phần là do sinh sống và làm việc trong điều kiện không khí bị ô nhiễm cao. Nếu không thể thay đổi được nơi ở và nơi làm việc, hãy tập thói quen đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài và ở nơi công cộng để phòng bệnh cho lá phổi;
Thường xuyên tập thể dục và vận động cơ thể: lười vận động dễ khiến chúng ta mắc phải các bệnh lý về phổi, tim mạch, ung thư và tiểu đường. Mỗi ngày chỉ cần dành ra ít nhất 30 phút, một tuần 5 ngày tập là sẽ giúp cơ thể trở nên khỏe mạnh và dẻo dai hơn rất nhiều;
Mang đồ bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất độc hại: niken, silic, crom, thạch tín,... là những chất có liên quan đến các vấn đề về đường hô hấp. Chính vì thế đừng để cơ thể tiếp xúc trực tiếp với những chất này hàng ngày mà hãy mang đồ bảo hộ đầy đủ bạn nhé!
|
medlatec
| 1,201
|
Axit uric trong máu cao tăng axit uric máu dư thừa axit
Axit uric trong máu cao hay tăng axit uric máu là tình trạng dư thừa axit uric trong máu. Axit uric được sản xuất trong quá trình phân hủy purine – chất được tìm thấy ở một số thực phẩm nhất định và cũng được hình thành trong cơ thể. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng axit uric trong máu cao. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua một số thông tin trong bài viết sau.
Axit uric trong máu cao do nhiều nguyên nhân khác nhau
Nguyên nhân dẫn tới axit uric trong máu cao
Thông thường tình trạng axit uric trong máu cao xảy ra khi thận không thể loại bỏ axit uric hiệu quả. Các yếu tố “gây nhiễu” có thể làm chậm lại quá trình này bao gồm: thực phẩm giàu chất béo, thừa cân, đái tháo đường, uống thuốc lợi tiểu. Các nguyên nhân khác ít phổ biến hơn là chế độ ăn nhiều chất chứa purine hoặc cơ thể sản xuất quá nhiều axit uric.
Sau đây là thông tin chi tiết về những nguyên nhân có thể gây ra tình trạng nồng độ axit uric trong máu tăng cao.
Các bệnh lý
Một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu có thể gây ra tình trạng axit uric trong máu cao
Thuốc
Các loại thuốc, như thuốc lợi tiểu, vitamin C (ascorbic acid), liều thấp hơn aspirin (75 đến 100 mg mỗi ngày), niacin, warfarin (như Coumadin), cyclosporine, levodopa, tacrolimus và một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh bạch cầu, u lymphoma hay lao phổi.
Thực phẩm
Ăn các thức ăn có hàm lượng purin rất cao như nội tạng (gan, não), thịt đỏ (thịt bò, thịt cừu), thịt thú sừng (hươu, nai), một số hải sản (cá mòi, cá trích, sò điệp) và bia.
Lưu ý
Người bệnh cần thăm khám và tư vấn với bác sĩ để biết được tình trạng axit uric trong máu cao có nguy hiểm hay không, nguyên nhân và cách điều trị nếu cần.
|
thucuc
| 350
|
Những nguyên nhân khiến tóc bạc sớm và cách khắc phục
Thông thường, tóc bắt đầu chuyển sang màu bạc thường xuất hiện khi bạn bắt đầu bước vào độ tuổi 40 trở đi. Thế nhưng, tình trạng tóc bạc sớm vẫn có thể xuất hiện với một số trường hợp trẻ tuổi. Vấn đề này xảy ra có thể là do quá trình sản xuất các hắc sắc tố melanin bị rối loạn ở bên trong nang tóc.
1. Tóc bạc sớm là gì?
Màu tóc của con người sẽ được quyết định nhờ vào các sắc tố melanin ở dạng sợi. Các sợi hắc sắc tố này là sự kết hợp giữa hai loại acid amin tồn tại trong cơ thể là phenylalanine và cả tyrosine. Các melanin sẽ được sản xuất nhờ các tế bào melanocyte có ở trong nang tóc. Chúng có tác dụng giúp tóc có màu đen hoặc màu nâu. Thêm vào đó, ở bên trong tóc còn có chứa anbumin, đây là một hoạt chất rất quan trọng để giúp tóc luôn được duy trì ở trạng thái chắc khỏe và bóng mượt.
Tóc bạc sớm là một tình trạng có thể xảy ra khi mà cơ thể đã dừng sản xuất melanin. Hoặc cũng có thể là do các chức năng của albumin đã bị rối loạn khiến cho tóc đổi thành màu bạc. Bên cạnh đó, quá trình tích tụ các hydrogen peroxide có ở trong tóc cũng làm phá hủy những hắc sắc tố melanin này và khiến cho tóc bị bạc màu sớm hơn.
Tóc màu đen chính là một minh chứng cho thấy cơ thể của chúng ta đang ở trạng thái ổn định và sức khỏe tốt. Những người có tình trạng sức khỏe tốt thường sẽ xuất hiện tóc bạc vào độ tuổi từ 45 trở đi. Đây được xem là một quá trình lão hóa tự nhiên không thể nào tránh khỏi của con người. Thế nhưng, một số trường hợp, tóc bạc vẫn sẽ xuất hiện sớm ở những người mới chỉ ở độ tuổi 20 - 30.
Tóc bạc quá sớm đôi khi còn đi kèm với một số vấn đề như rụng tóc, hư tổn hoặc bị xơ cứng. Tuy nhiên, bạn cũng không cần phải quá lo lắng về vấn đề này vì đây không phải là một dạng bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. Chúng đơn thuần chỉ ảnh hưởng một chút đến vẻ bề ngoài và khiến cho bạn cảm thấy bớt tự tin hơn khi giao tiếp với người khác.
2. Những nguyên nhân phổ biến khiến tóc bạc sớm
Với rất nhiều yếu tố có hại từ môi trường sống hiện nay, vấn đề tóc bạc sớm diễn ra ngày càng phổ biến hơn. Vậy, đâu là những lý do khiến chúng ta dễ gặp phải vấn đề này?
2.1. Có ít melanin trong keratin
Keratin thường được sản xuất nhờ những tế bào Keratinocyte và khi những tế bào này chết đi thì melanin sẽ được giữ lại và tạo nên sắc màu cho tóc. Nếu hàm lượng melanin càng ít thì số lượng tóc bạc càng nhiều. Một người có mái tóc chuyển hết sang trắng thì điều này cũng đồng nghĩa với việc trong keratin đã không còn melanin. Tức là cơ thể cũng đã ngừng hẳn quá trình sản xuất các melanin cho tóc.
2.2. Stress
Thường xuyên bị căng thẳng, stress cũng có thể khiến cho màu tóc chuyển bạc sớm hơn. Lúc cơ thể bị căng thẳng quá mức sẽ kích thích các hệ thần kinh giao cảm sản xuất ra các noradrenaline. Đây được biết đến là một chất dẫn truyền thần kinh khiến cho các melanin có thể di chuyển ra khỏi nang lông và làm cho tóc bị bạc màu nhanh hơn.
2.3. Hút thuốc lá
Không chỉ có hại đối với sức khỏe mà nicotine còn là một trong những nguyên nhân khiến cho tóc bạn bạc nhanh hơn. Bên cạnh nicotine thì thuốc lá còn có chứa rất nhiều những hóa chất độc hại khác. Việc hút thuốc lá trong một thời gian dài còn khiến cho bạn dễ gặp phải những căn bệnh nguy hiểm như ung thư phổi.
2.4. Tính di truyền
Đây cũng được xem là một yếu tố khiến cho tình trạng tóc bạc sớm xuất hiện ở nhiều người. Nếu trong gia đình bạn có bố mẹ hoặc là ông bà bị chứng tóc bạc sớm thì tỷ lệ cao bạn cũng có thể bị tóc bạc sớm như người lớn trong nhà.
2.5. Không có chế độ dinh dưỡng hợp lý
Các nghiên cứu đã cho thấy, một chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể nuôi dưỡng mái tóc của bạn mạnh khỏe hơn. Nếu không bổ sung đầy đủ các dưỡng chất có thể khiến cho cơ thể của bạn dễ bị suy nhược hơn. Từ đó, cơ thể không cung cấp được những dưỡng chất cần thiết để nuôi tóc. Tất nhiên, điều này sẽ khiến cho tóc bạn trở nên yếu hơn, dễ bị gãy rụng và bạc màu sớm hơn.
Đặc biệt, nếu cơ thể thiếu đi các dưỡng chất vitamin nhóm B, E và D cùng với nhiều loại khoáng chất quan trọng khác cũng sẽ ảnh hưởng đến tóc của bạn. Dĩ nhiên, khi tóc thiếu dưỡng chất, thiếu vitamin thì sẽ rất nhanh bị bạc.
Bên cạnh những nguyên nhân cụ thể kể trên thì vấn đề tóc bị bạc sớm còn có thể bắt nguồn từ nhiều loại bệnh lý khác nhau. Trong đó có thể kể đến một số vấn đề như bệnh rối loạn tuyến yên, bị rối loạn tuyến giáp, bị bạch biến hoặc những người bị chứng thiếu máu mãn tính. Hoặc nếu bạn lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng hóa chất làm tóc, thường xuyên để tóc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời,... cũng khiến cho mái tóc chuyển bạc sớm hơn.
3. Khắc phục tình trạng tóc bạc sớm như thế nào cho tốt?
Cho đến thời điểm hiện tại, y học vẫn chưa có bất cứ một phương pháp nào có thể điều trị được vấn đề tóc bạc sớm. Thế nhưng, bạn vẫn có thể khắc phục và ngăn ngừa tình trạng này với những phương pháp, thay đổi thói quen lành mạnh hơn trong cuộc sống, cụ thể:
Nên ngủ đủ giấc mỗi ngày và duy trì một trạng thái thoải mái nhất cho tinh thần, hạn chế các vấn đề khiến cho bạn bị stress hoặc căng thẳng.
Nên bổ sung thêm đầy đủ những dưỡng chất, vitamin cần thiết để nuôi dưỡng một mái tóc chắc khỏe, bóng mượt. Cụ thể, bạn nên cung cấp đủ các vitamin B5, vitamin B12, vitamin A, vitamin C và vitamin E cùng acid folic hoặc riboflavin.
Không nên sử dụng quá nhiều các loại hóa chất như thuốc nhuộm, thuốc uốn, thuốc duỗi khiến tóc bị ảnh hưởng.
Cần che chắn, bảo vệ mái tóc tránh khỏi sự tác động của tia UV và ánh nắng mặt trời.
Nên xây dựng nên một chế độ dinh dưỡng, một thực đơn lành mạnh có nhiều loại rau xanh đậm hoặc các loại quả mọng như lê, anh đào, mâm xôi,...
Không sử dụng các thức uống, chất kích thích có hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá,...
Tránh thói quen nhổ tóc thường xuyên để không khiến các nang chân tóc bị phân hủy. Việc nhổ tóc nhiều cũng khiến cho các huyết thanh bị tràn ra phía bên ngoài và dễ dàng lây nhiễm cho những sợi tóc ở khu vực xung quanh đó.
Khi sử dụng hóa chất nhuộm tóc thì bạn nên ưu tiên các sản phẩm có thành phần tự nhiên, an toàn hơn và ít gây nên thưởng tổn, kích ứng cho da đầu.
Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng những loại dược liệu có khả năng làm đen tóc và giúp cho cấu trúc tóc được chắc khỏe hơn, bóng mượt hơn. Một số loại thảo dược có thể sử dụng ví dụ như hà thủ ô, hạt đỗ đen, hạt vừng đen hoặc các loại cỏ lúa mạch.
|
medlatec
| 1,359
|
Công dụng thuốc Gabasun
Thuốc Gabasun nằm trong nhóm thuốc hướng thần có công dụng trong việc điều trị các bệnh động kinh hay đau thần kinh. Việc sử dụng thuốc Gabasun trong điều trị bắt buộc phải theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để có được kết quả tốt nhất.
1. Công dụng và thành phần thuốc Gabasun
Thuốc Gabasun có thành phần chính là Gabapentin 300mg cùng các tá dược vừa đủ theo liều lượng của nhà sản xuất. Gabasun được điều chế dưới dạng viên nén không bao. Thuốc đóng hộp 2 vỉ x 10 viên.Với thành phần và hoạt chất trên thuốc Gabasun có công dụng trong điều trị bệnh đau thần kinh và động kinh.Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Gabapentin dùng trong điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.Bên cạnh những đối tượng chỉ định, thuốc Gabapentin cũng chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Gabasun thuộc dòng thuốc kê đơn, vì thế người bệnh chỉ nên sử dụng khi đã được thăm khám bởi bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
2. Liều dùng thuốc Gabasun trong điều trị bệnh
Lý tưởng nhất, thuốc Gabasun nên dùng qua đường uống, uống trực tiếp với nước lọc và không nghiền hay bẻ thuốc. Thời điểm uống thuốc vốn không phụ thuộc vào bữa ăn, bởi Gabapentin được sử dụng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Dùng đơn độc có thể không có hiệu quả.Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc Gabasun như sau:Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg/ngày. Suy thận Cl. Cr < 80 m. L/phút: chỉnh liều.Liều dùng thuốc Gabasun có thể thay đổi, điều này phụ thuộc vào thể trạng, sức khỏe của từng đối tượng bệnh nhân. Vì thế, người dùng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Lưu ý rằng, trước khi sử dụng thuốc Gabasun trong điều trị, bạn cần chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn hoặc không kê đơn. Căn cứ vào đó bác sĩ sẽ chia sẻ chỉ định liều dùng sao cho phù hợp, tránh tình trạng tương tác thuốc hoặc xảy ra phản ứng chéo.
3. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Gabasun
Để quá trình điều trị với thuốc Gabasun đạt được kết quả tốt, bệnh nhân nên chú ý tới một vài vấn đề sau:3.1 Phản ứng phụ có thể xảy ra với thuốc Gabasun. Hiệu quả thuốc Gabasun trong điều trị luôn được đánh giá cao, tuy nhiên trong một vài trường hợp đặc biệt người bệnh vẫn có thể xảy ra những phản ứng phụ từ nhẹ cho tới nặng. Đối với thuốc Gabasun những phản ứng phụ có thể kể đến như: Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt...Tuy nhiên những trường hợp xảy ra phản ứng phụ trong quá trình dùng thuốc thường không nhiều và những biểu hiện trên có thể giảm nhẹ và mất dần sau thời gian kết thúc quá trình điều trị. Nhưng để đảm bảo an toàn người bệnh vẫn nên chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về những dấu hiệu trên để được tư vấn cách xử trí sao cho phù hợp.3.2 Đối tượng chống chỉ định với thuốc Gabasun. Thuốc Gabasun không được khuyên dùng cho những đối tượng sau:Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng thuốc Gabasun, bởi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi và em bé.Không dùng thuốc cho người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc. Người bị suy gan, suy thận nên chú ý liều dùng thuốc. Không sử dụng thuốc Gabasun cho trẻ em.3.3 Cần làm gì khi quên hoặc quá liều Gabasun?Trong trường hợp quên hoặc quá liều người bệnh nên xử lý theo cách sau:Quên liều: Quên liều nên được xử lý bằng cách uống ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá 2 tiếng. Trong trường hợp nếu thời gian quên đã gần đến thời điểm uống thuốc liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường và lưu ý không cần bù liều.Quá liều: Quá liều là trường hợp nguy hiểm, đặc biệt nếu xảy ra ở người già và trẻ nhỏ.Ngoài ra, bệnh nhân lưu ý không tự ý tăng, giảm, liều ngay cả khi bệnh đang có xu hướng thuyên giảm. Việc dùng thuốc không đủ liều có thể khiến bệnh tái phát trở lại.Lưu ý, hạn chế tối đa tình trạng quên, quá liều, bởi nếu thường xuyên xảy ra sẽ ảnh hưởng và làm kéo dài thời gian điều trị bệnh.Trên đây là những công dụng thuốc Gabasun, người bệnh nên tham khảo và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc theo đúng liều lượng, chỉ định sẽ mang đến kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,006
|
Top những thuốc trị trào ngược dạ dày được sử dụng nhiều nhất hiện nay
Một trong những bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa mà nhiều người dễ mắc phải ngày nay đó là trào ngược dạ dày - thực quản. Bệnh không chỉ gây ra cảm giác khó chịu mà còn mang đến nhiều biến chứng nghiêm trọng khác như loét, chảy máu thực quản,... nếu không điều trị sớm. Thông thường, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc trị trào ngược dạ dày cho người bệnh.
1. Triệu chứng trào ngược dạ dày
Triệu chứng thường gặp nhất của tình trạng trào ngược dạ dày đó chính là ợ nóng. Nguyên nhân chính gây ợ nóng là cơ thắt đáy thực quản bị giảm chức năng, dịch tiêu hóa ở dạ dày chảy ngược vào thực quản. Người bệnh có thể cảm thấy chua hoặc đắng miệng sau khi ở nóng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể gặp phải những triệu chứng khác khi mắc trào ngược dạ dày như là:
Thường xuyên có cảm giác nôn và buồn nôn, dù bạn không ăn gì trước đó hay bụng trống.
Miệng có mùi khó chịu.
Hệ hô hấp gặp vấn đề.
Dễ bị sâu răng, cảm giác đau và khó nuốt thức ăn, chán ăn,...
2. Top những loại thuốc trị trào ngược dạ dày tốt nhất hiện nay
Mục tiêu chính khi sử dụng thuốc trị trào ngược dạ dày là điều trị khỏi những triệu chứng của bệnh, chữa lành viêm thực quản, ngăn ngừa loét niêm mạc, duy trì hiệu quả điều trị,... Vì vậy, thông thường bác sĩ sẽ kê đơn thuộc hai nhóm thuốc trung hòa axit và giảm tiết axit để điều trị trào ngược dạ dày. Một số loại thuốc phổ biến có thể kể đến như:
Thuốc trị trào ngược dạ dày Omeprazol
Là loại thuốc được dùng phổ biến trong điều trị bệnh dạ dày, đặc biệt là trào ngược dạ dày - thực quản. Omeprazol có công dụng làm giảm lượng axit có trong dạ dày giúp tránh tình trạng ợ nóng, giảm tổn thương thực quản do axit dạ dày gây ra, giảm tình trạng đắng miệng, sâu răng,...
Ngoài ra, thuốc còn giúp chữa lành những thương tổn ở vùng niêm mạc dạ dày và ngăn ngừa ung thư dạ dày gây nên bởi tình trạng trào ngược dạ dày kéo dài.
Cách sử dụng:
Khi mới sử dụng thuốc lần đầu, bạn chỉ nên uống 20mg/ lần/ ngày. Uống trước bữa ăn. Tuy nhiên, nếu bệnh trào ngược dạ dày của bạn diễn ra ở mức nghiêm trọng thì bạn có thể sử dụng với liều lượng 400mg/ngày.
Thông thường, Omeprazol thường được bác sĩ điều trị
khuyên dùng từ 10 - 20 mg/ngày.
Tuy nhiên, ở một số trường hợp, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như:
Cảm giác chóng mặt, đau đầu.
Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn có thể gặp phải tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy.
Nghẹt mũi, đau họng.
Nổi mề đay mẩn đỏ,...
Thuốc Axit Alginic
Axit Alginic là một trong những loại thuốc trị trào ngược được sử dụng phổ biến hiện nay, nó giúp tạo dựng một lớp màng bảo vệ ngăn cách giữa dạ dày và thực quản. Ngoài ra, thuốc còn giúp trung hòa lượng acid dư còn sót lại ở dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày trước sự bào mòn gây nên bởi acid dịch vị.
Liều dùng, cách sử dụng:
Mỗi ngày, người bệnh sử dụng từ 1 - 2 viên chia làm 4 lần.
Bạn nên uống thuốc 30 phút trước các bữa ăn.
Để hạn chế tình trạng khô miệng trong quá trình dùng thuốc, bạn nên uống nhiều nước khi uống thuốc.
Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp:
Đau đầu, chóng mặt.
Ho
Có cảm giác nôn, buồn nôn.
Tạm thời bị mất kinh nguyệt.
Nổi mề đay.
Rối loạn tiêu hóa,...
Nếu bạn gặp bất cứ tác dụng phụ nào đến sức khỏe khi sử dụng thuốc, hãy báo với bác sĩ điều trị để được đánh giá mức độ tác động của thuốc và đưa ra phương án điều trị hợp lý nhất cho người bệnh.
Khi sử dụng thuốc, bạn cần lưu ý một số điểm sau:
Khi bạn đang trong quá trình mang thai hoặc cho con bú thì bạn không nên sử dụng thuốc.
Những bệnh nhân có tiền sử bị tiêu chảy, viêm ruột thừa, bệnh về gan, thận,...
Sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ điều trị.
Metoclopramide
Là một loại thuốc chuyên dụng để điều trị các bệnh liên quan đến đường ruột và dạ dày, đặc biệt là hội chứng trào ngược dạ dày. Metoclopramide được dùng để cải thiện các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng, thường sử dụng trong điều trị bệnh ngắn hạn. Giúp cho dạ dày nhanh chóng tiêu hóa thức ăn, cải thiện trào ngược axit lên thực quản, nhờ cơ chế hoạt động tăng nhu động trong ruột, giảm độ giãn ở phần trên dạ dày của thuốc.
Liều lượng và cách dùng:
Sử dụng thuốc khoảng 10 - 15 mg, chia đều uống 4 lần/ngày.
Uống trước ăn và trước khi đi ngủ 30 phút.
Để tránh gặp phải những tác dụng phụ gây ảnh hưởng không tốt đến sức vì sử dụng thuốc trong thời gian dài thì bạn chỉ nên dùng thuốc tối đa trong vòng 12 tuần.
Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi sử dụng thuốc như:
Gây cảm giác buồn nôn khó chịu.
Gây ảo giác, choáng váng.
Tim đập nhanh.
Khó thở,...
Lưu ý khi sử dụng:
Những người có tiền sử thủng dạ dày, động kinh, xuất huyết dạ dày không nên sử dụng thuốc.
Người mẫn cảm với thành phần của thuốc, nếu gặp bất cứ hiện tượng lạ nào ảnh hưởng đến sức khỏe thì nên ngừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ điều trị để đưa ra phương án điều trị khác phù hợp.
Thuốc trị trào ngược dạ dày - Domperidon
Domperidon là thuốc nằm trong nhóm thuốc điều hòa nhu động cơ thắt dạ dày và thực quản, hoạt động theo cơ chế kháng Dopamin có tác dụng làm tăng áp lực cơ vòng đoạn dưới thực quản, từ đó làm giảm chứng trào ngược dạ dày một cách hiệu quả.
Liều dùng và cách sử dụng:
Thuốc trị trào ngược dạ dày Domperidon nên sử dụng từ 10 - 20mg mỗi ngày, chia làm 3 lần uống.
Uống thuốc trước khi ăn 30 phút.
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải:
Đau đầu.
Khô miệng.
Tiêu chảy hoặc táo bón.
Dị ứng, nổi mề đay.
Mệt mỏi.
Gây rối loạn kinh nguyệt tạm thời ở nữ giới.
Tùy theo cơ địa của mỗi người, thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ khác nhau tùy theo cơ địa của mỗi người. Vì vậy, bạn không cần phải quá lo lắng và nên chủ động trao đổi với bác sĩ điều trị nếu có các tương tác thuốc.
Không dùng Domperidon với người có tiền sử mắc bệnh viêm dạ dày, tắc ruột, loét niêm mạc, mắc các bệnh liên quan đến gan, thận,...
Trên đây là những loại thuốc trị trào ngược dạ dày thường được sử dụng phổ biến hiện nay. Trào ngược dạ dày không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng không nên chủ quan mà bỏ qua chúng. Nếu bạn có bất kỳ những dấu hiệu của bệnh, bạn nên đến gặp ngay các chuyên gia y tế để được chẩn đoán và chỉ định thuốc điều trị nhanh chóng. Tuyệt đối không sử dụng thuốc mà chưa có sự tư vấn chuyên khoa.
|
medlatec
| 1,254
|
Xét nghiệm lấy máu gót chân: đối tượng, các bệnh lý và địa chỉ uy tín
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, các phương pháp thăm khám sàng lọc phát hiện bệnh lý sớm cũng ngày càng nhiều hơn. Trong đó, phương pháp xét nghiệm lấy máu gót chân hiện nay đang là một trong những phương pháp mới. Nó đem đến rất nhiều ứng dụng cũng như hiệu quả chăm sóc sức khỏe tốt.
1. Xét nghiệm lấy máu gót chân dành cho đối tượng nào?
Xét nghiệm lấy máu gót chân thường dành cho trẻ sơ sinh, thời gian tốt nhất
để có thể xét nghiệm đó là từ ngày thứ 2 tới ngày thứ 6 sau sinh. Đối với những trẻ sau ngày thứ 6 mà vẫn chưa được làm xét nghiệm thì nên tiến hành xét nghiệm càng sớm càng tốt.
Đối với những trẻ em sinh non và thiếu cân thì có thể lấy máu gót chân khi trẻ được 1 tuần tuổi. Xét nghiệm lấy máu gót chân ở trẻ em là một trong những phương pháp sàng lọc bệnh mới được ra đời và áp dụng hiện nay. Đây là phát minh khá lớn và có ý nghĩa cho việc chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh hiện nay.
2. Những lý do cần phải xét nghiệm lấy máu gót chân
Vậy, tại sao hiện nay cần áp dụng xét nghiệm máu gót chân với trẻ sơ sinh như vậy? Đối với trẻ sơ sinh, có những căn bệnh sẽ không biểu hiện rõ ràng ra bên ngoài để có thể nhìn thấy, các triệu chứng lâm sàng mờ nhạt nên rất dễ bỏ sót và gây ra nhiều biến chứng sau này cho trẻ như chậm phát triển trí tuệ, IQ thấp, chậm lớn, chặm tăng cân, mất nước, điện giải và thậm chí tử vong.
Những căn bệnh này nếu phát hiện sớm và điều trị sớm thì tiên lượng rất tốt, trẻ có thể phát triển khỏe mạnh như các trẻ bình thường khác. Xét nghiệm lấy máu gót chân chính là hình thức phát hiện sớm những bệnh của trẻ. Từ đó, giúp kiểm soát và điều trị nhanh nhất, tốt nhất. Đặc biệt là những căn bệnh bẩm sinh.
Các bác sĩ chọn lấy máu ở bộ phận gót chân bởi đây là nơi có lượng máu dồi dào. Không những thế, gót chân cũng là nơi kém nhạy cảm trên cơ thể bé. Như vậy, sẽ giảm được làm đau bé khi lấy máu xét nghiệm.
3. Những bệnh có thể phát hiện nhờ lấy máu gót chân
Vậy, xét nghiệm lấy máu gót chân sẽ phát hiện được những bệnh gì? Dưới đây là những bệnh có thể được phát hiện khi xét nghiệm máu gót chân ở trẻ sơ sinh đã được các bác sĩ thông qua và kiểm định:
3.1. Bệnh thiếu men G6PD
Đây là một dạng bệnh có tính chất di truyền theo nhiễm sắc thể của bố và mẹ, tỷ lệ mắc là 1/200 - 1/250 trẻ sơ sinh. Bệnh đặc trưng bởi các đợt trẻ có thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt, chậm tăng cân kèm theo vàng da, vàng mắt. Nếu như không phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể sẽ dẫn đến nguy hiểm về não và thần kinh. Nó ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của trẻ. Và thậm chí có thể sẽ dẫn đến tử vong.
3.2. Bệnh tăng tuyến thượng thận bẩm sinh
Tăng tuyến thượng thận cũng thuộc vào bệnh di truyền tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn là 1/5000 - 1/10000 trẻ sơ sinh. Nếu như mắc phải bệnh này, phần bộ phận sinh dục của những bé gái sẽ có xu hướng phát triển theo nam giới còn bé trai sẽ bị dậy thì sớm. Đây cũng là một căn bệnh kéo dài suốt đời, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống của trẻ, tới chức năng sinh sản và một số trường hợp cần phải mổ để tạo hình cơ quan sinh dục.
3.3. Suy giáp bẩm sinh
Căn bệnh này gặp phải là khi tình trạng tuyến giáp không đủ khả năng sản xuất đủ hormone khi trẻ sơ sinh. Nó có khả năng dẫn đến trẻ đần độn, IQ thấp, bị ảnh hưởng về trí tuệ và cả chiều cao. Khi xét nghiệm máu gót chân phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm thì trẻ có thể phát triển bình thường, không bị đần độn.
Đó là những căn bệnh mà hiện nay có thể phát hiện nhờ việc xét nghiệm máu gót chân ở trẻ sơ sinh. Khi phát hiện bệnh càng sớm, thì phương pháp điều trị sẽ càng tốt, hiệu quả chữa khỏi cao hơn.
|
medlatec
| 792
|
Công dụng thuốc Calcium hasan 500g
Thuốc Calcium Hasan 500mg thuộc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất. Thuốc được sử dụng để bổ sung Calci trong thời kỳ mang thai, cho con bú, trẻ em trong giai đoạn tăng trưởng, chứng loãng xương ở người cao tuổi. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin về công dụng của loại thuốc này.
1. Thuốc Calcium hasan 500g là thuốc gì?
Thuốc Calcium Hasan 500g chứa các muối calci có thể ion hóa và dễ tan, có hàm lượng Calci cao. Do đó, thuốc được sử dụng như là một liệu pháp bổ sung calci dạng uống cho các trường hợp thiếu Calci cấp tính hoặc mạn tính hay tình trạng rối loạn chuyển hóa xương ở tất cả các độ tuổi.Khả năng thải trừ: Calci dạng ion hóa được hấp thu tại đường tiêu hóa khoảng 30%. Khả năng thải trừ 20% Calci đào thải qua đường tiểu, 80% còn lại được đào thải ra ngoài qua phân.
2. Thuốc Calcium hasan 500g có tác dụng gì?
Thuốc Calcium Hasan 500g được chỉ định sử dụng đối với các trường hợp:Người bị thiếu hụt calci trong thời kỳ mang thai, cho con bú.Những trẻ đang trong độ tuổi dậy thì.Điều trị chứng loãng xương đối với những người cao tuổi.Chứng loãng xương do sử dụng các thuốc nhóm Corticoid.Bổ sung Calci trong giai đoạn phục hồi vận động sau thời gian kéo dài bất động.Điều trị chứng còi xương, nhuyễn xương.Phòng ngừa giảm chất khoáng hóa xương gây ra bệnh loãng xương ở giai đoạn trước và sau khi mãn kinh.Điều trị bệnh Tetanie mạn tính.Thuốc Calcium Hasan 500g chống chỉ định trong các trường hợp người nhạy cảm hay quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Calcium Hasan 500mg.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Calcium hasan 500g
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt Calcium Hasan 500mg. Thuốc thích hợp pha với một ly nước. Liều lượng thuốc có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào độ tuổi. Cụ thể:Liều điều trị đối với người lớn: Bạn uống 2 viên thuốc mỗi ngày.Liều dùng cho trẻ em:Đối với trẻ trên 10 tuổi, bạn cho trẻ dùng liều tương tự như với người lớn.Đối với trẻ từ 6 đến 10 tuổi, liều dùng của trẻ là uống 1 viên mỗi ngày.Đối với trẻ từ 3 đến 6 tuổi, liều dùng của trẻ là uống 1⁄2 viên mỗi ngày.Lưu ý: Liều điều trị ở trên chỉ mang tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Liều điều trị cụ thể còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh của từng người. Để có liều điều trị cụ thể và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Trong trường hợp quên liều, hãy dùng bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian uống bù liều gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn tuyệt đối không uống thuốc với gấp đôi liều đã quy định.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Calcium hasan 500g
Khi sử dụng thuốc Calcium Hasan 500g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thuốc Calcium Hasan 500g có thể gây một số tác dụng phụ đối với sức khỏe, bao gồm:Kích ứng hệ tiêu hóa;Đầy bụng;Rối loạn tiêu hóa bao gồm táo bón hay tiêu chảy.Trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả những tác dụng phụ có thể xảy ra đối với bạn.
5. Tương tác của thuốc Calcium hasan 500g
Những thuốc có thể gây ra tương tác với thuốc Calcium Hasan:Những thuốc sau đây ức chế thải trừ Calci qua thận: Các thiazid, Ciprofloxacin, Loperamid, Chlorthalidon, thuốc chống co giật.Calci làm giảm hấp thu Demeclocycline, Oxytetracyclin, Metacyclin, Mnocyclin, Perfloxacin, Doxycyclin, Tetracyclin, Fleroxacin, Lomefloxacin, Levofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.Calci làm tăng độc tính đối với tim của các Glycosid digitalis vì tăng nồng độ Calci trong máu sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của Glycozid tim.Glucocorticoid và các Phenytoin làm giảm quá trình hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có chứa thành phần Phytat, Oxalat làm giảm hấp thu Calci vì tạo thành những dạng phức hợp khó hấp thu.Phosphat, Calcitonin, Furocemid, Natri sulfat, Magnesi, Cholestyramin, Estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm Calci trong máu.Thuốc lợi tiểu Thiazid khi sử dụng kết hợp với thuốc Calcium Hasan 500g làm tăng nồng độ Calci trong máu.Thức ăn, các chế phẩm chứa cồn hay thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian đang điều trị với loại.Tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị biết nếu bạn xuất hiện bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Calcium hasan 500g
Trước khi sử dụng thuốc Calcium hasan 500g bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Trước khi điều trị thuốc Calcium Hasan, bạn nên thông báo với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ nếu:Bạn bị dị ứng hay nhạy cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Bạn có nguy cơ bị sỏi canxi niệu.Bạn đang điều trị tiểu đường nguyên nhân là do trong thành phần của thuốc có chứa đường.Trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Hiện vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn cần hỏi bác sĩ điều trị để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc Calcium Hasan 500g khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.
|
vinmec
| 1,050
|
Những bài thuốc chữa đau khớp gối bằng lá lốt và một số lưu ý khi áp dụng
Chữa đau khớp gối bằng lá lốt là một trong những bài thuốc dân gian đang được nhiều người tin tưởng và áp dụng. Tuy nhiên, để biết được bài thuốc này có thực sự tốt hay không và cần lưu ý những gì khi áp dụng, mời bạn cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây.
1. Những bài thuốc chữa đau khớp gối bằng lá lốt theo kinh nghiệm dân gian
Theo Đông Y và Y học hiện đại, lá lốt được đánh giá loại thực phẩm có nhiều công dụng đối với sức khỏe. Cụ thể như sau:
- Với Đông Y: Lá lốt có mùi thơm, tính ấm, vị cay. Không chỉ có tác dụng chữa đau nhức xương khớp, loại lá này còn có thể góp phần chữa trị nhiều bệnh lý khác như rối loạn tiêu hóa(đau bụng, tiêu chảy, chướng bụng, đầy bụng,…), đổ mồ hôi tay chân. Ngoài lá lốt, thân cây cũng có thể dùng làm thuốc trị bệnh.
- Với Y học hiện đại: Một số chất như beta-caryophylen và benzyl axetat được tìm trong cây lá lốt có tác dụng chống viêm, giảm đau cũng khá hiệu quả.
Những bài thuốc về lá lốt rất đa dạng, có thể uống hoặc dùng xoa bóp ngoài da. Dưới đây là một số bài thuốc chữa đau khớp bằng lá lốt đang được nhiều người áp dụng:
1.1. Ngâm chân bằng lá lốt
Cách thực hiện đơn giản như sau:
- Trước hết bạn cần chuẩn bị khoảng 30g lá lốt, rửa sạch lá và để ráo nước.
- Cho phần lá lốt đã được rửa sạch vào khoảng 1 lít nước. Đun sôi hỗn hợp này trong khoảng từ 3 đến 5 phút.
- Tiếp đó, cho một chút muối vào hỗn hợp này, để đến khi nước ấm thì tiến hành ngâm chân và ngâm tay.
- Thời gian ngâm: Ngâm từ khi nước ấm đến khi nước nguội.
- Thời gian thực hiện: Mỗi ngày một lần và vào buổi tối trước khi ngủ.
Để đạt hiệu quả, bạn cần thực hiện liên tiếp trong khoảng 2 tuần. Lưu ý, nếu lựa chọn được những lá già, thân rễ của cây lá lốt thì hiệu quả sẽ tốt hơn. Tuy nhiên, bạn cần đun nước lâu hơn để có thể tận dụng hết được các dưỡng chất có trong thuốc.
1.2. Bài thuốc uống
Bên cạnh loại thuốc ngâm có tác dụng từ bên ngoài, nhiều người còn sử dụng bài thuốc uống từ lá lốt để mang lại hiệu quả giảm đau xương khớp từ bên trong.
Chuẩn bị khoảng 5 đến 10 g lá lốt và phơi khô. Nếu như không có thời gian phơi thuốc, bạn có thể lấy khoảng 30g lá lốt tươi và sắc uống. Lần 1 với 2 bát nước, đun cho đến khi cô lại chỉ còn 1 bát nước. Lần 2 làm tương tự. Phần thuốc sắc được chia làm 2 đến 3 phần và uống trong ngày.
Để đạt được hiệu quả tốt nhất, nên uống sau khi ăn tối và uống khi thuốc còn ấm. Cũng giống như những bài thuốc dân gian khác, cần kiên trì thực hiện mới đạt hiệu quả. Thông thường, những triệu chứng đau nhức khớp có thể thuyên giảm khi bạn sử dụng thuốc trong khoảng 14 ngày.
1.3. Lá lốt ngâm rượu
Một bài thuốc chữa đau khớp bằng lá lốt cũng được nhiều người tin tưởng và áp dụng là ngâm lá lốt với rượu trắng. Có thể dùng cả phần lá lốt và phần thân, rễ của loại cây này để ngâm.
Trước hết mang lá, thân và rễ của cây rửa thật sạch, để ráo. Sau đó, bạn cắt nhỏ phần nguyên liệu này và đem ngâm với rượu trắng. Thời gian ngâm trong khoảng 1 tháng. Sau đó dùng phần rượu đã ngâm được để xoa bóp vùng khớp đang bị đau nhức. Nên thực hiện khoảng 2 đến 3 lần/ngày để giảm đau hiệu quả.
2. Một số lưu ý khi áp dụng những bài thuốc chữa đau khớp gối bằng lá lốt
Những bài thuốc chữa đau khớp bằng lá lốt nói riêng và các bài thuốc dân gian nói chung đều có một số ưu điểm như đơn giản, dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả điều trị thì cần áp dụng đúng cách, cần thực hiện trong một thời gian nhất định. Thông thường, chỉ mang lại hiệu quả với những trường hợp bệnh nhẹ.
Đối với những trường hợp đang sử dụng các phương pháp điều trị khác, việc áp dụng các bài thuốc dân gian sẽ có thể gây ra những tương tác với thuốc và ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Do đó, trước khi sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
Hơn nữa, những bài thuốc, kinh nghiệm truyền miệng dân gian chưa được chứng minh là có thể mang lại hiệu quả đối với tất cả các trường hợp sử dụng. Trên thực tế, nó chỉ có thể hỗ trợ điều trị giảm triệu chứng chứ không loại bỏ được nguyên nhân đau nhức xương khớp. Do đó, chỉ mang tính tạm thời.
Khi sử dụng các bài thuốc chữa đau khớp gối bằng lá lốt, bạn cũng cần lưu ý những điều sau:
- Không lạm dụng: Chỉ nên dùng từ 50 đến 100g và dùng với lượng vừa phải. Nếu sử dụng quá nhiều có thể không đạt được hiệu quả như mong muốn và gây ra một số phản ứng phụ như mệt mỏi,…
-Người bệnh bị nhiệt miệng, táo bón hoặc nóng trong người cũng không nên sử dụng lá lốt.
- Đối với phụ nữ đang cho con bú: Dùng lá lốt có thể gây mất sữa.
Có thể phương pháp chữa đau khớp gối bằng lá lốt mang lại hiệu quả nhất định cho một số bệnh nhân. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nếu có dấu hiệu về bệnh xương khớp, bạn nên đến bệnh viện để được kiểm tra và chẩn đoán bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị theo nguyên nhân để đạt hiệu quả cao nhất. Tránh gặp phải những hậu quả không đáng có khi sử dụng những bài thuốc không phù hợp.
|
medlatec
| 1,062
|
Công dụng thuốc Vacocalcium CD
Vacocalcium CD là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong trường hợp thiếu calci. Trước khi sử dụng thuốc Vacocalcium CD thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ Vacocalcium CD là thuốc gì? Sử dụng thế nào?
1. Thuốc Vacocalcium CD có tác dụng gì?
Thuốc Vacocalcium CD được bào chế dưới dạng viên bao phim, với thành phần chính như sau:Calci carbonat 500mg;Vitamin D3: 200UI.Calci carbonat có tác dụng bổ sung calci trong các trường hợp bị thiếu calci do sự hấp thụ kém của đường ruột. Calci trong cơ thể cần thiết cho độ rắn chắc của xương, tham gia vào hoạt động của cơ, hệ thần kinh và tim. Ngoài ra, calci carbonat còn là yếu tố kháng acid được sử dụng để làm giảm các triệu chứng ợ nóng, chứng khó tiêu và rối loạn tiêu hóa do dư thừa acid dạ dày gây ra.Vitamin D3 có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Vitamin D giúp duy trì nồng độ calci và phospho bình thường ở trong huyết tương, bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng có trong khẩu phần ăn, tại ruột non và tăng sự huy động calci, phospho từ xương vào máu.Thuốc Vacocalcium CD được chỉ định trong các trường hợp sau:Chế độ ăn thiếu calci.Bổ sung calci trong các thời kỳ:Tăng trưởng;Phụ nữ mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Người cao tuổi.Phòng và điều trị loãng xương ở người lớn.Thuốc Vacocalcium CD chống chỉ định trong các trường hợp sau:Rung thất trong hồi sức tim;Bệnh tim;Bệnh thận;Tăng calci huyết;U ác tính phá hủy xương;Calci niệu nặng;Loãng xương do bất động;Người đang dùng digitalis vì nguy cơ xảy ra ngộ độc digitalis;Người quá mẫn hoặc nhiễm độc vitamin D.Thận trọng khi sử dụng thuốc Vacocalcium CD trong các trường hợp sau:Suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu;Tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận suy giảm, trường hợp này cần thường xuyên kiểm tra lượng calci huyết;Tránh nhiễm toan chuyển hóa bằng cách chỉ sử dụng thuốc Vacocalcium CD 2 - 3 ngày sau đó chuyển sang dùng các muối calci khác;Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp, các tình trạng này có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D;Suy chức năng thận;Sỏi thận;Xơ vữa động mạch;Bệnh nhân dung nạp với liều cao vitamin D.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vacocalcium CD
Cách dùng thuốc Vacocalcium CD:Thuốc được sử dụng bằng đường uống với nhiều nước.Uống thuốc cách 1 - 1 giờ 30 phút sau bữa ăn.Liều dùng thuốc Vacocalcium CD cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc được khuyến cáo cho người lớn như sau: Sử dụng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Sử dụng quá liều thuốc Vacocalcium CD có thể ngộ độc vitamin D3 với dấu hiệu và triệu chứng tăng calci máu. Khi nồng độ calci trong máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5mg/100ml) được coi là tăng calci máu. Biểu hiện của tình trạng này là: Yếu, mệt, đau đầu, chóng mặt, ù tai, ngủ gà, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, bị chuột rút ở bụng, táo bón hoặc tiêu chảy, ngoại ban, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.Xử trí sử dụng quá liều thuốc Vacocalcium CD bằng cách:Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%;Theo dõi nồng độ kali và magie trong máu để đề phòng biến chứng trong điều trị;Điều trị nhiễm độc vitamin D3: Ngừng thuốc Vacocalcium CD, ngừng bổ sung calci, thực hiện khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, sử dụng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu để tăng đào thải calci như là thuốc furosemid và acid ethacrynic.Nếu ngộ độc vitamin D3 cấp và vừa mới uống thuốc, cần tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã đi qua dạ dày, cần điều trị bằng dầu khoáng để có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D3 qua phân.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vacocalcium CD
Trong quá trình sử dụng thuốc Vacocalcium CD, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Hạ huyết áp;Giãn mạch ngoại vi;Táo bón;Đầy hơi;Buồn nôn, nôn;Đỏ da;Nổi ban;Cảm giác ngứa buốt;Đỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.Sử dụng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra tình trạng cường vitamin D khi sử dụng thuốc với liều cao hoặc kéo dài hay do tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D.
4. Tương tác với các loại thuốc khác
Các loại thuốc sau đây gây ức chế quá trình thải trừ calci qua thận, bao gồm: Thiazid, Ciprofloxacin, Chlorthalidon, Clopamid, thuốc chống co giật.Calci làm giảm hấp thu Doxycyclin, Demeclocyclin, Metacyclin, Tetracyclin, Minocyclin, Oxytetracyclin, Fleroxacin, Enoxacin, Levofloxacin, Lomefloxacin, Norfloxacin, Pefloxacin, Ofloxacin, sắt, kẽm và các chất khoáng thiết yếu khác.Calci làm tăng độc tính đối với tim của các thuốc Glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci trong máu sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của Glycosid tim.Glucocorticoid, Phenytoin làm giảm sự hấp thu calci qua đường tiêu hóa.Chế độ ăn có oxalat, phytat làm giảm hấp thu calci.Sử dụng thuốc Vacocalcium CD cùng với Phosphat, natri sulfat, Calcitonin, Magnesi, Furosemid, Cholestyramin, Estrogen và một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.Điều trị đồng thời Vacocalcium CD với thuốc lợi tiểu Thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể làm tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần phải giảm liều hoặc ngừng sử dụng vitamin D tạm thời.Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể làm cản trở sự hấp thu vitamin D ở ruột.Không nên sử dụng đồng thời thuốc Vacocalcium CD với Phenobarbital và/hoặc Phenytoin vì có thể làm giảm nồng độ của 25- hydroxyergocalciferol và 25- hydroxy- colecalciferol trong huyết tương, tăng sự chuyển hóa vitamin D thành các chất không có hoạt tính.Không nên dùng đồng thời Vacocalcium CD với corticosteroid vì gây cản trở tác dụng của vitamin D.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vacocalcium CD, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vacocalcium CD điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,098
|
Cách giảm sốt ở trẻ nhỏ ngay tại nhà cực đơn giản
Cách giảm sốt ở trẻ nhỏ đơn giản mà hiệu quả có lẽ là cụm từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất đối với các bậc làm cha mẹ. Hãy theo dõi phần thông tin dưới đây và áp dụng khi cần các biện pháp giảm sốt cho bé có thể thực hiện ngay tại nhà nhé!
1. Lý giải phản ứng sốt và tác động của nó đối với cơ thể?
Khi cơ thể bị tác động bởi các yếu tố gây hại, thường liên quan đến nhiễm khuẩn do virus, nấm, hay vi khuẩn,... vùng trung tâm điều nhiệt gặp rối loạn khiến cơ thể xuất hiện phản ứng tăng thân nhiệt, hay còn gọi là sốt.
Để chống lại các tác nhân gây hại, cơ thể sẽ xuất hiện phản ứng sốt nhằm ức chế khả năng hoạt động của vi khuẩn và giúp tiêu diệt chúng. Đồng thời, hệ miễn dịch cũng được thúc đẩy tăng sản sinh thực bào, kháng thể,… để nhanh chóng loại bỏ yếu tố gây hại. Về mặt sinh lý, sốt làm một phản ứng tự nhiên có lợi cho cơ thể.
Mặc dù có ích về mặt tiêu diệt hại khuẩn, thế nhưng nếu không áp dụng một số cách giảm sốt ở trẻ nhỏ ngay khi trẻ có dấu hiệu, sự gia tăng nhiều độ quá mức có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, để lại di chứng nặng nề về sau hoặc thậm chí đe dọa tính mạng của trẻ. Cụ thể như sau:
Hệ thần kinh: biến chứng nghiêm trọng nhất mà hầu hết trẻ nhỏ thường gặp sau những cơn sốt cao chính là sự tác động đến hệ thần kinh, dẫn đến những bệnh lý nguy hiểm như viêm não - màng não, động kinh,… khiến trẻ tử vong hoặc để lại di chứng suốt đời.
Hệ tim mạch: trẻ sốt cao cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sinh lý của tim, gây nên tình trạng rối loạn nhịp tim, huyết áp tăng đột ngột, bệnh viêm cơ tim,… đặc biệt nguy hiểm với trẻ nhỏ.
Hệ hô hấp: tình trạng bệnh diễn biến nặng nề cũng sẽ dẫn đến những triệu chứng như rối loạn nhịp thở, khó thở, thở nông,…
Rối loạn vận động: trẻ còn có nguy cơ mắc phải các di chứng ảnh hưởng đến khả năng vận động như hội chứng Tics, tăng động giảm chú ý,…
Tâm lý: sức khỏe bị tổn hại nặng nề có thể ảnh hưởng đến tâm lý, khiến trẻ cảm thấy sợ hãi, mặc cảm, tự ti,…
2. Cách giảm sốt ở trẻ nhỏ có thể thực hiện tại nhà
Để phòng ngừa những tình huống xấu nhất khi trẻ bị sốt. Phụ huynh cần theo dõi sát và đặc biệt lưu ý mọi dấu hiệu bất thường ở trẻ để áp dụng biện pháp chăm sóc thích hợp.
Theo dõi nhiệt độ
Trẻ bị sốt không nhất thiết phải cho uống thuốc hạ sốt, nếu quá lạm dụng có thể sẽ làm giảm tác dụng của thuốc, hay thậm chí khiến trẻ bị ngộ độc. Theo dõi thân nhiệt chính là bước quan trọng giúp bố mẹ xác định mức độ sốt của trẻ, thời điểm nào nên dùng thuốc hạ sốt và khi nào không cần dùng:
Mức hạ thân nhiệt: <360C.
Sốt nhẹ: >37,50C - 380C.
Sốt vừa: ≥ 380C - 390C.
Sốt cao: 390C - 400C.
Sốt rất cao: 400C.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại nhiệt kế để đáp ứng tùy theo nhu cầu của mỗi người. Phụ huynh cần nắm rõ cách sử dụng để đảm bảo an toàn cho trẻ, cũng như kiểm tra nhiệt độ một cách chính xác:
Nhiệt kế thủy ngân
Hiện nay, nhiệt kế nách là loại được sử dụng phổ biến nhất vì độ an toàn và tính chính xác cao. Bạn cần lau khô vùng hõm nách cho bé, kiểm tra và vẩy nhiệt kế để vạch thủy ngân dưới mức <350C. Sau đó đặt bầu nhiệt kế vào, phần thân chếch về phía ngực. Giữ tay trẻ ép chặt trong khoảng 10 phút rồi xem kết quả mức nhiệt kế cộng 0,5 sẽ cho biết thân nhiệt của trẻ.
Nhiệt kế điện tử
Tương tự như nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử cũng có nhiều loại thích hợp với các vị trí khác nhau. Tuy nhiên cách sử dụng lại đơn giản hơn, bạn chỉ cần nhấn nút khởi động, đưa nhiệt kế đến sát vị trí đo và xem kết quả. Mặc dù tiện lợi nhưng nhiệt kế điện tử lại dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ từ môi trường và cho kết quả sai, đôi khi còn nhanh bị hỏng trong điều kiện thời tiết có độ ẩm cao.
Áp dụng phương pháp vật lý
Với mức độ nhẹ, bạn chỉ nên thực hiện một số cách giảm sốt ở trẻ nhỏ theo kiểu chăm sóc giảm nhẹ bằng phương pháp vật lý, chưa cần sử dụng đến thuốc hạ sốt, gồm một số biện pháp theo thứ tự ưu tiên như sau:
Vị trí nghỉ ngơi đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ.
Quần áo mặc cần được làm từ chất liệu rộng rãi, thoáng khí.
Cho uống nhiều nước, nếu trẻ còn bú mẹ cần được uống sữa nhiều hơn bình thường.
Lau ấm toàn thân, lưu ý vùng trán, nách và bẹn.
Mẹo hạ sốt ở trẻ nhỏ theo dân gian
Nếu bạn lo ngại trẻ chịu ảnh hưởng của tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc, hoặc trong trường hợp không có thuốc sẵn để dùng cho bé, bạn có thể áp dụng một số cách hạ sốt ở trẻ nhỏ theo y học dân gian như sau:
Cỏ nhọ nồi: loại bỏ phần rễ và hoa, xay nát hoặc cắt nhỏ đun với nước nóng, lọc kỹ và cho trẻ uống.
Rau má: theo đông y, rau má tác dụng giảm độc, thanh nhiệt, thích hợp sử dụng trong việc giảm đau hạ sốt ở trẻ nhỏ. Bố mẹ chỉ cần chọn loại rau tươi, vò nát hoặc đập nhuyễn, nấu cùng nước nóng và cho trẻ uống.
Giấm táo: lượng axit cao trong giấm táo có tác dụng hỗ trời giải nhiệt, hạ sốt. Bạn có thể dùng nước ấm pha giấm táo lau khắp người trẻ, chú ý nhẹ nhàng để không làm da bị tổn thương
Diếp cá: chọn lá tươi non rửa sạch, giã hoặc xay nhỏ trước khi nấu với nước sôi, chắt lấy nước và cho trẻ dùng.
Sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt ở trẻ nhỏ
|
medlatec
| 1,097
|
Đường kính lưỡng đỉnh – chỉ số quan trọng nhất khi siêu âm thai
Có thể nói, đường kính lưỡng đỉnh là một trong những chỉ số rất quan trọng trong kết quả siêu âm thai kỳ. Từ chỉ số này, bác sĩ có thể đánh giá được sự phát triển của trẻ cũng như dự đoán trước được các yếu tố cân nặng hay kích thước của em bé khi chào đời. Vậy cụ thể đường kính lưỡng đỉnh là gì, thế nào là chỉ số bình thường thì không phải mẹ bầu nào cũng biết.
1. Giúp mẹ bầu tìm hiểu về đường kính lưỡng đỉnh
Về khái niệm, đường kính lưỡng đỉnh (Biparietal Diameter- viết tắt là BPD) là đường kính mặt cắt ngang hộp sọ của thai nhi, đây cũng là đường kính lớn nhất của đầu trẻ. Trong quá trình siêu âm, đường kính lưỡng đỉnh được sử dụng với các mục đích như: Ước lượng trọng lượng, tính tuổi thai, đánh giá tốc độ phát triển của thai nhi, đánh giá độ tương xứng với khung chậu của mẹ từ đó tiên lượng mẹ có thể sinh thường hay không.
Đường kính lưỡng đỉnh là đường kính mặt cắt ngang hộp sọ của thai nhi
2. Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh bao nhiêu là bình thường?
Bên cạnh các chỉ số như: Chiều dài xương đùi, chu vi bụng, chu vị vòng bầu, chỉ số đường kính lưỡng đỉnh là một trong những chỉ số quan trọng giúp bác sĩ có thể đưa ra đánh giá chính xác về mức độ phát triển của thai nhi, đặc biệt là phát triển ở khu vực não bộ.
Kể từ giai đoạn tuần thứ 13 đến 40 của thai kỳ, chỉ số BPD trung bình của thai nhi sẽ rơi vào khoảng từ 21 – 94mm
Trường hợp chỉ số đường kính lưỡng đỉnh (BPD) nhỏ hơn so với mức trung bình, thai nhi có khả năng chậm phát triển hoặc phần đầu của thai nhi có thể phẳng hơn. Trái lại, khi chỉ số BPD quá lớn có nghĩa là thai nhi có thể có phần đầu quá lớn, điều này vô hình chung sẽ gây khó khăn cho việc sinh đẻ của những mẹ bầu chọn phương pháp đẻ thường. Trường hợp này bác sĩ có thể khuyến khích mẹ sinh mổ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con.
Ngoài ra, trường hợp chỉ số đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi không nằm ở mức chuẩn, mẹ bắt buộc phải siêu âm lại một lần nữa hoặc tiếp tục thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra khác chuyên sâu hơn để có thể xác định chắc chắc hơn về trạng thái của thai nhi.
Dưới đây là bảng đường kính lưỡng đỉnh thai nhi theo tuần mẹ bầu có thể tham khảo:
Bảng đường kính lưỡng đỉnh thai nhi theo tuần
3. Công thức ước lượng tuổi thai và cân nặng của thai nhi dựa vào đường kính lưỡng đỉnh
Nhờ chỉ số BPD, mẹ bầu hoàn toàn có thể tự mình ước lượng được tuổi thai cũng như cân nặng của thai nhi. Mẹ có thể tham khảo theo một số công thức cụ thể sau:
3.1. Công thức tính tuổi thai qua chỉ số BPD
Với công thức này, mẹ lấy chữ số đầu tiên của đường kính lưỡng đỉnh và áp dụng công thức như sau:
– BPD=2x => Tuổi thai= 2×4+5
– BPD=3x => Tuổi thai= 4×3+3
– BPD=4x => Tuổi thai= 2×4+2
– BPD=5x=> Tuổi thai= 4×1+1
– BPD=(6-9x)=> Tuổi thai= 4x(6-9)
3.2. Công thức tính cân nặng của thai nhi qua chỉ số BPD
Bên cạnh tuổi thai, chỉ cần áp dụng theo 1 trong 2 công thức sau các mẹ bầu hoàn toàn có thể ước lượng cân nặng của con nhờ vào chỉ số BPD.
– Công thức 1: EFW= (BPD – 60) x 100
– Công thức 2: EFW= (BPD x 88,69 – 5062
4. Một số chỉ số khác cần quan tâm khi siêu âm
Bên cạnh chỉ số lưỡng đỉnh BPD, còn một vài chỉ số khác quan trọng không kém mẹ cần nắm vững để đánh giá về thể trạng của thai nhi.
Một số chỉ số ảnh hưởng kết quả siêu âm có thể bao gồm:
– Tuổi thai (GA)
– Cân nặng theo ước tính (EFW)
– Chiều dài xương đùi (FL)
– Chiều dài đầu mông (CRL)
– Chiều dài đầu chân
– Đường kính sau bụng (APTD)
– Chu vi đầu (HC)
– Chu vi vòng bụng (AC)
– Đường kính ngực của thai nhi (THD)
– Đường kính xương chẩm của thai nhi (OFD)
– Đường kính tiểu não của thai nhi (CER)
– Độ dài xương tay (HUM)
– Độ dài xương khuỷu tay (Ulna)
– Độ dài xương ống chân ( Tibia)
– Độ dài xương quay mác (Fibula)
5. Các biện pháp để thai nhi chỉ số BPD đạt chuẩn
Làm thế nào để thai nhi có được chỉ số BPD đạt mức chuẩn là thắc mắc chung của đa số mẹ bầu. Cần lưu ý rằng, ngoài những yếu tố khác, để có được chỉ số BPD lý tưởng đòi hỏi ở mẹ phải có chế độ dinh dưỡng cũng như chế độ vận động hợp lý.
Dưới đây là một số phương pháp duy trì chỉ số BPD đạt chuẩn mẹ có thể tham khảo:
– Đảm bảo cân đối chế độ dinh dưỡng với các nhóm chất: Chất đạm, chấ béo, vitamin, chất đường bột. Đừng quên bổ sung sắt, canxi, kẽm vào khẩu phần ăn uống hàn ngày để thai nhi được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng.
Chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp thai nhi có được chỉ số BPD chuẩn
– Tăng cường các bài tập thể dục nhẹ nhàng để có thể cải thiện tuần hoàn máu cho cả mẹ và con.
– Bên cạnh vận động, cần chú ý nghỉ ngơi đầy đủ, ngủ đủ giấc để giảm tình trạng stress, căng thẳng.
– Tiêm phòng uống ván để đề phòng nguy cơ nhiễm khuẩn khi sinh
– Thăm khám định kỳ theo lịch
Như vậy là bài viết trên đã tổng hợp tất cả về đường kính lưỡng đỉnh. Có thể nói đây là một trong những kiến thức quan trọng mà mẹ bầu nào cũng cần nắm vững. Đừng quên theo dõi và cập nhật chỉ số này liên tục để có sự chuẩn bị tốt nhất cho bé yêu trước khi chào đời mẹ nhé.
|
thucuc
| 1,108
|
Khám phá: Lông vùng kín có tác dụng gì? Có nên cạo hay không?
Nhiều người vẫn thắc mắc không biết lông vùng kín có tác dụng gì mà lại mọc “rậm rạp” như thế? Và việc cạo lông vùng kín liệu có gây hại hay không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết những thông
1. Lông vùng kín có tác dụng gì - Bạn có biết?
Lông vùng kín hay còn gọi là lông mu, mọc ở bộ phận sinh dục của cả nam và nữ. Hầu hết với tất cả mọi người, lông mu đều mọc dày và rậm. Vậy chúng có tác dụng gì hay không?
Tác dụng của lông mu
Tạo lớp màng chống dính da vùng bẹn: Trước hết, lông mu có tác dụng như một lớp màng đệm để ngăn cách các kẽ da ở bẹn. Chúng giúp cho các kẽ da này không bị dính sát vào nhau, nhất là mùa nóng để giảm nhiễm trùng và viêm da.
Ngăn chặn bụi bẩn: Tác dụng quan trọng nhất của lông mu, nhất là đối với nữ là chúng đóng vai trò như một lớp màng chắn bảo vệ bộ phận sinh dục. Lớp lông dày có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn, bụi bẩn, dị vật xâm nhập vào vùng kín. Ngăn chặn tối đa khả năng viêm nhiễm đường sinh dục, nhất là bệnh về nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu.
Điều hòa nhiệt độ vùng kín: Có thể bạn chưa biết, lông vùng kín có tác dụng gì? Nghiên cứu đã cho rằng vùng chân lông của lông mu có chức năng điều hòa nhiệt độ cho khu vực này. Khi thời tiết nóng nực, vùng chân lông mu tiết ra một lớp dầu để làm giảm nhiệt, làm mát vùng kín.
Giảm cọ xát với quần áo: Lông mu còn có tác dụng giúp cho vùng kín giảm ma sát hay phải cọ xát nhiều với quần áo hàng ngày. Điều này rất quan trọng, bởi vùng kín là khu vực nhạy cảm, nếu không có lông mu làm giảm cọ xát thì dễ bị tổn thương, nhiễm khuẩn.
Hấp dẫn bạn tình: Lông mu còn là biểu hiện của một người trưởng thành. Đây cũng là yếu tố thu hút về giới, hấp dẫn người khác giới. Theo nghiên cứu, các tuyến tiết ở lớp lông mu tiết ra chất pheromone. Đây là một loại tín hiệu hóa học có khả năng thu hút bạn tình.
Lông mu có gây hại không?
Như vậy chúng ta đã biết lông vùng kín có tác dụng gì. Nhưng lông mu có thể gây hại không? Trong một số trường hợp, lông mu có thể là tác nhân gây hại đến sinh hoạt và sức khỏe.
Lông mu khi mọc quá rậm rạp sẽ khiến vùng kín bị bích bách, là điều kiện cho vi khuẩn phát triển và xâm nhập vào bên trong gây viêm nhiễm. Lông mu quá rậm mà không được tỉa bớt hoặc không được chăm sóc vệ sinh sạch sẽ cũng là điều kiện thuận lợi để rận mu phát triển. Đây là loài rận chuyên sống ở vùng lông mu, cắn, hút máu và gây ngứa ngáy khó chịu cho người bệnh.
Lông mu quá dày cũng khiến cho vùng kín có mùi khó chịu, viêm chân lông, khiến bạn mất tự tin và giảm hưng phấn trong quan hệ tình dục. Trong nhiều trường hợp, lông mu dày cũng là nguyên nhân làm cọ xát quần, tổn thương và viêm.
2. Có nên cạo lông mu hay không?
Lông vùng kín có tác dụng gì và chức năng như thế nào chúng ta đã hiểu. Vậy có nên cạo lông mu hay không? Thông thường nhiều chị em vấn có thói quen cạo lông mu hoặc cạo một phần như một cách làm đẹp vùng kín, thu hút bạn tình. Tuy nhiên, nếu làm không đúng cách thì việc cạo lông mu có thể gây hại nhiều hơn là lợi:
Khiến da bị kích ứng
Da vùng kín vốn đã quen với lông mu. Do vậy khi cạo lông đi thì phần da này bị trơ, hay bị cọ sát với quần áo, dễ tổn thương, nổi mụn ngứa, kích ứng.
Tăng nguy cơ mắc bệnh về vùng kín
Như đã nói ở trên, lông mu có tác dụng ngăn ngừa vi khuẩn, bụi bẩn. Do vậy, khi chức năng bảo vệ bị loại bỏ thì hiển nhiên vùng kín sẽ có nhiều nguy cơ bị viêm nhiễm, nhất là đối với phụ nữ thì nguy cơ này càng cao.
Lông mọc dày và cứng hơn
Rất nhiều người sau khi cạo lông vùng kín đều nhận thấy là lông mu khi mọc lại thường cứng hơn, dày hơn, mọc rậm hơn. Điều này dường như là phản tác dụng và phản ý muốn của những người đang muốn làm sạch vùng kín.
Ảnh hưởng đến quan hệ tình dục
Như đã nói, lông vùng kín có tác dụng gì, một phần tác dụng của chúng là tạo sự thu hút về giới để hấp dẫn bạn tình. Thế nên, việc cạo lông mu khiến cho cảm giác hưng quấn và thu hút nhau khi quan hệ tình dục bị giảm đi nhiều. Nhất là khi quan hệ, vùng kín không có lông bị cọ sát vào nhau có thể khiến mất đi cảm giác hứng thú của đôi bên.
3. Khi nào cần phải cạo lông mu và cách vệ sinh vùng kín
Theo tự nhiên thì lông mu vốn có nhiều tác dụng hơn là tác hại. Thế nhưng vẫn có những trường hợp cần phải cạo lông mu để đảm bảo vấn đề sức khỏe. Bạn nên nghĩ đến chuyện cạo lông mu trong những trường hợp sau:
Lông mu quá dày và rậm: Lông mu khi mọc quá dày sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển, gây bí bách, viêm da. Trong trường hợp này cần phải cạo bớt lông mu để vùng da được thoáng và tránh nhiễm khuẩn vùng kín.
Khi được bác sĩ chỉ định: Khi sản phụ sinh con, có nhiều trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định cạo bớt lông mu để thuận lợi cho việc sinh con, tránh viêm nhiễm. Nhất là những trường hợp sinh mổ, cần cạo bớt lông mu để tránh ảnh hưởng đến em bé khi sinh.
Ngoài ra, trong một số cuộc phẫu thuật về phụ khoa cũng được khuyến cáo cao lông mu như: phẫu thuật u xơ tử cung, u nang buồng trứng,...
Để tránh bị viêm da hoặc các bệnh viêm nhiễm vùng kín, cả nam và nữ đều cần phải lưu ý giữ giữ gìn vệ sinh sạch sẽ vùng kín. Tắm rửa hàng ngày, vệ sinh vùng kín, nhất là vùng lông mu mọc dày bằng dung dịch có độ sát khuẩn nhẹ. Có thể tỉa bớt lông mu khi thấy chúng mọc quá dày và rậm.
Nên mặc quần áo rộng rãi, tránh đồ quá bó sát vùng kín. Chọn đồ lót bằng chất liệu mát, co giãn, thấm hút mồ, kích cỡ đủ rộng để mặc và vận động thoải mái.
Như vậy, lông vùng kín có tác dụng gì đến đây thì các bạn đã hiểu rõ. Việc có nên cạo lông mu hay không còn tùy thuộc vào từng trường hợp. Không nên tùy ý loại bỏ lông mu để tránh những tác hại không đáng có. Đồng thời lưu ý đặc biệt về giữ gìn vệ sinh vùng kín đúng cách để phòng tránh bệnh về đường sinh dục.
|
medlatec
| 1,251
|
Viêm cổ tử cung có nguy hiểm?
Viêm cổ tử cung là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Vậy, bệnh viêm cổ tử cung có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Viêm cổ tử cung là gì?
Viêm loét cổ tử cung là bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới. Bệnh xảy ra khi tế bào cổ tử cung bị các chủng virus, nấm và kí sinh trùng tấn công, gây nhiễm trùng, lở loét. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở lứa tuổi sinh sản đặc biệt là những người đã từng sinh con.
Viêm cổ tử cung là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Nhiều chị em lo lắng viêm quanh lỗ cổ tử cung có nguy hiểm không?
2. Nguyên nhân gây bệnh viêm cổ tử cung
Nguyên nhân gây bệnh viêm cổ tử cung chủ yếu đến từ các chủng virus, nấm, kí sinh trùng xâm nhập vào làm nhiễm khuẩn vùng tử cung. Vệ sinh vùng kín không đúng cách, quan hệ tình dục không an toàn với tần suất cao hoặc phá thai gây ảnh hưởng lớn tới niêm mạc tử cung cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm cổ tử cung. Người có tiền sử viêm nhiễm âm đạo, lạm dụng thuốc, đặt các dụng cụ trong tử cung, bị dị tật tử cung, suy giảm hệ miễn dịch…
3. Bệnh viêm cổ tử cung có nguy hiểm?
Viêm cổ tử cung có sao không là thắc mắc của nhiều chị em. Viêm cổ tử cung nếu để lâu không xử trí sớm có thể gây vô sinh và sảy thai, sinh non ở phụ nữ mang thai.
Viêm cổ tử cung nếu không xử trí kịp thời có thể dẫn đến ung thư tử cung.
Bị viêm cổ tử cung có nguy hiểm không? Viêm cổ tử cung không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mà còn làm đảo lộn cuộc sống của chị em phụ nữ. Nếu để lâu không xử trí sớm và đúng cách sẽ làm cho các tuyến cổ tử cung mất chức năng, gây ngứa ngáy, ẩm ướt tại vùng kín, khí hư bất thường và những cơn đau ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của người bệnh.
Không những thế, viêm cổ tử cung còn khiến cho việc quan hệ tình dục trở nên khó khăn ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng. Phụ nữ bị viêm cổ tử cung có khả năng thụ thai thấp. Tình trạng viêm nhiễm khiến cho tử cung yếu làm dễ sảy thai hoặc sinh non. Bệnh cũng dễ lan ra các vùng phụ cận, gây viêm vùng chậu.
Nguy hiểm hơn, bệnh viêm cổ tử cung lâu ngày rất dễ dẫn đến ung thư cổ tử cung. Do đó, ngay khi phát hiện các triệu chứng của bệnh, chị em cần phải đi khám phụ khoa và tiến hành xử trí theo chỉ dẫn của bác sĩ càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 519
|
Bổ sung vitamin B12 tốt cho trẻ như thế nào?
Các vitamin nhóm B là những yếu tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể, bao gồm cả vitamin B12 (Cyanocobalamin). Việc bổ sung vitamin B12 cho trẻ cần được cha mẹ chú trọng, quan tâm để ngăn ngừa những nguy cơ không mong muốn xảy đến với thể trạng và não bộ của trẻ.
1. Vitamin B12 tốt cho gì?
Vitamin B12 có mặt trong rất nhiều cấu trúc và quá trình chuyển hóa tế bào, sản xuất năng lượng. Đặc biệt loại vitamin này có ảnh hưởng lớn đến cơ chế sản xuất tế bào hồng cầu, hình thành và tổng hợp gen ADN. Ngoài ra, vitamin B12 cũng giúp ngăn ngừa thiếu máu megaloblastic, một tình trạng khiến cơ thể mệt mỏi và suy yếu.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt vitamin B12 và nhiều loại khoáng chất khác, chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng không cân bằng, mắc một số bệnh về ruột non hoặc do sử dụng các thuốc làm giảm khả năng hấp thụ vitamin B12.
2. Tác động của việc thiếu vitamin B12 ở trẻ
Nếu không bổ sung vitamin B12 đủ liều lượng cho cơ thể, người bệnh có thể gặp phải các nguy cơ sau:Tiêu biến tế bào hồng cầu dẫn đến thiếu máu nguyên bào khổng lồ;Tăng nguy cơ mắc vấn đề tiêu hóa (dạ dày/ ruột);Nguy cơ tổn thương chức năng thần kinh vĩnh viễn;Cơ thể xanh xao, suy yếu, da nhợt nhạt (vàng da);Chậm phát triển, sụt cân, chán ăn, rối loạn ăn uống;Hay đau đầu, khó thở, hạ huyết áp tư thế đứng;Giảm cảm giác vị thế (đi đứng khó thăng bằng, xiêu vẹo);Tổn thương thần kinh (suy giảm trí nhớ, cảm giác châm chích chân tay...);Thay đổi tâm trạng do duy giảm chức năng não.
Trẻ da nhợt nhạt (vàng da) cần được bổ sung vitamin b12
3. Vitamin B12 có ở đâu? Cách bổ sung vitamin b12 cho trẻ
Cha mẹ có thể bổ sung vitamin B12 cho trẻ thông qua chế độ ăn hàng ngày, chủ yếu đến từ các thực phẩm tự nhiên như hải sản (cua, cá hồi, tôm...); gan động vật; thịt gia cầm; bánh mì; trứng và các chế phẩm từ sữa (kem, bơ, phô mai...). Bên cạnh đó ngũ cốc và men dinh dưỡng tăng cường cũng là nguồn cung cấp B12 đáng kể.Tùy theo độ tuổi, cha mẹ có thể bổ sung vitamin B12 cho trẻ theo lượng gợi ý sau:Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 0,4 microgam (mcg) mỗi ngày;Trẻ từ 7 - 12 tháng tuổi: 0,5 mcg mỗi ngày;Trẻ từ 1 - 3 tuổi: 0,9 mcg mỗi ngày;Trẻ từ 4 - 8 tuổi: 1,2 mcg mỗi ngày;Trẻ từ 9 - 13 tuổi: 1,8 mcg mỗi ngày;Trẻ từ 14 tuổi trở lên: 2,4 mcg mỗi ngày.Mặc dù cơ thể người bình thường hoàn toàn có thể hấp thu vitamin từ chế độ ăn, nhưng vẫn có một cách khác là bổ sung vitamin B12 từ thuốc hoặc thực phẩm chức năng. Hiện nay trên thị trường có những dạng vitamin B12 bổ sung được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị tình trạng thiếu vitamin B12 trong máu, cải thiện quá trình trao đổi chất, sản xuất tế bào máu và tế bào thần kinh. Do đó, khi trẻ có các biểu hiện như trí nhớ kém, trầm cảm, đau đầu, bị táo bón, rối loạn giấc ngủ, giảm cảm giác ở bàn tay, gặp vấn đề về tầm nhìn... thì cha mẹ nên đưa con đi khám và điều chỉnh chế độ ăn uống, bổ sung thêm vitamin nhóm B, kẽm... thông qua ăn uống hoặc thực phẩm chức năng kịp thời cho trẻ.
|
vinmec
| 631
|
Công dụng thuốc Brocamyst-DNA
Thuốc Brocamyst-DNA là thuốc thuộc nhóm thuốc đường hô hấp có tác dụng tiêu chất đờm, nhầy liên quan đến bệnh lý về viêm phế quản cấp và mạn, viêm đường hô hấp. Vậy thuốc có công dụng, liều dùng và cách dùng như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết sau đây.
1. Công dụng của thuốc Brocamyst-DNA
Brocamyst-DNA với thành phần chính trong thuốc là Acetylcysteine – một amino acid tự nhiên, dẫn chất N – acetyl của L – cystein nên có tác dụng đặc hiệu lên đường hô hấp. Với tác dụng tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein của Acetylcystein có trong thuốc đã làm giảm độ quánh độ nhầy nhớt của dịch đờm ở phổi có hay không có mủ bằng cơ chế ho tống đờm ra bên ngoài, hoặc có thể đưa đờm ra ngoài bằng cách dẫn lưu tư thế hay bằng phương pháp cơ học khác. Ngoài ra, Acetylcystein được sử dụng cho những người có quá ít nước mắt hoặc không có nước mắt. Thuốc có tác dụng giải độc Paracetamol trong cơ thể khi quá liều do cơ chế khôi phục hoặc duy trì glutathione – chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc tính mạnh cho gan của Acetylcystein nên Acetylcystein, được cơ thể hấp thụ hoàn toàn và nhanh chóng tại ống tiêu hóa qua đường uống của người sử dụng thuốc.Thuốc Brocamyst-DNA chuyển hóa chủ yếu ở gan và thời gian bán hủy của Acetylcystein toàn phần trong cơ thể được kiểm tra vào khoảng 6,25 giờ.Thuốc Brocamyst-DNA được thải trừ chủ yếu qua thận và một phần qua nước tiểu.Thuốc Brocamyst-DNA chỉ định trong các trường hợp dưới đây:Bệnh lý có chất nhầy, đờm như viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mạn tính và điều trị các bệnh lý gây tăng tiết chất nhầy.Hỗ trợ giải độc Paracetamol khi người dùng sử dụng quá liều paracetamol cho phép.Thuốc Brocamyst-DNA được chống chỉ định trong các trường hợp cụ thể dưới đây:Bệnh nhân có bất kỳ một biểu hiện mẫn cảm nào với Acetylcystein cũng như với những thành phần khác có trong viên thuốc.Không sử dụng cho những người bệnh hen phế quản, co thắt phế quản, COPD.
2. Liều lượng – Cách dùng của thuốc Brocamyst-DNA
Để thuốc Brocamyst-DNA đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như an toàn đối với người sử dụng thì bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn về liều dùng, cách dùng một cách hợp lý và chính xác nhất.2.1. Liều dùng cụ thể. Trường hợp tiêu nhầy đờm đường hô hấp, các bệnh về viêm phế quản cấp và mạn:Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: Uống 200 mg/lần x 2- 3 lần/ ngày.Trẻ em 2 – 7 tuổi : uống 200 mg/lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 100 mg/lần x 2 lần/ ngày.Trường hợp giải độc khi sử dụng Paracetamol quá liều cho phép: Liều khởi đầu nên dùng là 140 mg/kg cân nặng, sau đó cứ 4 tiếng người bệnh nên sử dụng thêm liều 70mg/kg cân nặng liên tục trong 17 lần liên tiếp. Thuốc Brocamyst DNA có hiệu quả khi quá liều Paracetamol sau 8 giờ.Chú ý: Liều dùng thuốc Brocamyst-DNA nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo thêm cho bạn đọc. Tuy theo tình trạng bệnh lý, mức độ bệnh tình, sức khỏe mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra liều dùng cụ thể cho từng người bệnh.Khi sử dụng thuốc Brocamyst-DNA quá liều sẽ gây ra hiện tượng: sốc phản vệ, tụt huyết áp, nặng hơn gây suy hô hấp, suy thận và có thể dẫn đến tử vong.2.2 Cách dùng thuốc Brocamyst-DNA hiệu quả. Thuốc được dùng bằng đường uống dạng hòa tan. Người bệnh khi dùng thuốc không được tự ý thay đổi liều dùng khi chưa có sự đồng ý của người thầy thuốc chuyên môn. Nên sử dụng thuốc với nhiều nước lọc để giúp thuốc có thể xuống dạ dày một cách thuận lợi và hấp thu tốt hơn.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Brocamyst-DNA
Trong quá trình sử dụng thuốc Brocamyst - DNA có thể gặp tác dụng phụ sau đây:Hay gặp: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, đắng miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, ỉa chảy.Ít gặp: chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, viêm tai, ù tai, phát ban, mề đay.Có thể người bệnh khi dùng Brocamyst-DNA sẽ xuất hiện những tác dụng không mong muốn khác chưa nêu cụ thể ở trên. Người nhà bệnh nhân hay người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ về tình trạng bất thường của bản thân khẩn cấp để có hướng giải quyết kịp thời.
4. Tương tác thuốc Brocamyst-DNA
Khi phối hợp sử dụng thuốc Brocamyst - DNA với thuốc khác rất dễ gây ra hiện tượng tương tác các thuốc với nhau.Thuốc có tính oxi hoá khử. Thuốc Tetracyclin. Thuốc giảm ho. Thuốc Nitroglycerin. Thức ăn, đồ uống có chất kích thích. Thuốc Brocamyst-DNA là thuốc có tác dụng tiêu chất nhầy trong bệnh lý đường hô hấp và có công dụng giải độc trong trường hợp ngộ độc paracetamol. Tuy nhiên để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thuốc Brocamyst-DNA cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hay tác dụng phụ của thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 945
|
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh thực hiện vào thời điểm nào là tốt nhất?
Sàng lọc trước sinh là tập hợp của nhiều phương pháp có vai trò vô cùng quan trọng đảm bảo cho bé yêu được ra sinh ra một cách khỏe mạnh và không mắc các dị tật bẩm sinh. Trong suốt quá trình mẹ bầu mang thai, sàng lọc trước sinh sẽ được thực hiện lần lượt tùy theo tuổi thai để mang lại kết quả chính xác nhất. Vậy thời điểm nào là tốt nhất để tiến hành sàng lọc? Hãy cùng theo dõi nhé.
1. Sàng lọc trước sinh là gì?
Sàng lọc trước sinh bao gồm nhiều phương pháp: siêu âm, xét nghiệm sinh hóa triple test, Double test, xét nghiệm ADN tự do của thai (NIPT),... nhằm phát hiện và chẩn đoán nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ ngay trong giai đoạn bào thai. Tùy từng tuần thai cụ thể mà các bác sĩ sẽ chỉ định thai phụ thực hiện các kỹ thuật sàng lọc trước sinh phù hợp. Việc xác định dị tật từ giai đoạn sớm sẽ giúp cho bác sĩ có những biện pháp can thiệp kịp thời nhằm bảo vệ thai nhi sau khi sinh ra được an toàn, bình thường.
Các phương pháp sàng lọc trước sinh đều có những ưu nhược điểm riêng và khả năng phát hiện các dị tật bẩm sinh cũng khác nhau. Vì vậy, mẹ bầu không nhất thiết phải thực hiện tất cả các kỹ thuật mà có thể lựa chọn loại sàng lọc phù hợp với tuổi thai, mức độ nguy cơ và khả năng tài chính.
2. Vì sao thai phụ nên sàng lọc trước sinh?
Theo nghiên cứu hằng năm tại Việt Nam có khoảng 1,5 triệu trẻ được sinh ra, trong đó khoảng 2 - 3% trẻ mắc các bệnh lý di truyền và dị tật bẩm sinh. Một số bệnh phổ biến như bệnh Down, hội chứng Edwards, thiếu men G6PD, dị tật ống thần kinh, Thalassemia, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh,...
Các dị tật bẩm sinh được nghiên cứu là có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào trong quá trình mang thai, đặc biệt nhiều nhất trong giai đoạn 3 tháng đầu. Đây là thời điểm vô cùng quan trọng khi mà bé bắt đầu hình thành các bộ phận của cơ thể. Do đó việc xét nghiệm sàng lọc trước sinh có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp phát hiện các dị tật bẩm sinh, cải thiện và ảnh hưởng lớn đến chất lượng sức khỏe, trí tuệ sau này của trẻ.
3. Các phương pháp sàng lọc trước sinh thực hiện vào thời điểm nào là tốt nhất?
Siêu âm
Đây là phương pháp sàng lọc đơn giản và phổ biến mà bất kể mẹ bầu nào cũng thực hiện thường xuyên trong suốt thai kỳ. Thông thường có 3 thời điểm mà thai phụ cần thiết phải siêu âm để khảo sát các dị tật cho thai. Lần 1, khi thai được 11- 13 tuần trở đi. Lần 2, khi thai được 18 - 22 tuần và lần 3 khi thai 28 - 30 tuần. Tuy nhiên phương pháp này không thể chẩn đoán chính xác về tất cả các dị tật mà thai nhi có thể mắc phải, do đó điều cần thiết đó là phải xét nghiệm máu.
Xét nghiệm Double test
Double test là xét nghiệm sàng lọc thường được thực hiện trong khoảng tuần thai thứ 11 - 13. Phương pháp này giúp kiểm tra các dị tật bẩm sinh như:
• Hội chứng Patau (thừa NST 13): gây dị tật hở hàm, sứt môi, các vấn đề liên quan đến mắt, tim mạch, tiêu hóa,...
• Hội chứng Edward (thừa NST 18): nguy cơ sảy thai, thai bé, trẻ sinh ra yếu ớt và không sống được quá lâu.
• Hội chứng Down (thừa NST 21): trẻ sinh ra mắt xếch, mặt dẹt, mũi nhỏ, đầu ngắn, gáy rộng, hình dáng bất thường, cơ quan sinh dục không phát triển, thiểu năng trí tuệ và có nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, tiêu hóa,...
Xét nghiệm Double test được thực hiện khá phổ biến hiện nay, nếu kết quả nguy cơ dị tật thấp, mẹ bầu có thể yên tâm một phần tuy nhiên vẫn nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc khác có độ chính xác và khả năng phát hiện dị tật nhiều hơn như triple test hoặc NIPT.
Xét nghiệm Triple Test
Phương pháp sàng lọc này thường được thực hiện khoảng tuần thai thứ 15 - 20, tốt nhất là khi thai được 16 - 18 tuần. Khi mẹ bầu quên không thực hiện Double test hoặc kết quả Double test có nguy cơ cao bác sĩ sẽ khuyến cáo làm thêm xét nghiệm Triple test.
Xét nghiệm này giúp phát hiện các dị tật của bệnh Down, Edward và dị tật ống thần kinh. Tuy nhiên còn nhiều những dị tật khác mà kỹ thuật này chưa thể xác định được. Do đó nếu kết quả xét nghiệm Triple test bình thường, mẹ bầu vẫn có thể thực hiện thêm các phương pháp khác để tăng khả năng sàng lọc chính xác và nhiều dị tật hơn.
Xét nghiệm NIPT
Đây là phương pháp xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn an toàn và mang lại hiệu quả nhất hiện nay. Kỹ thuật này được tiến hành từ giai đoạn sớm kể từ tuần thai thứ 10 trở đi.
Phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các xét nghiệm cũ:
• Độ chính xác rất cao > 99,98%.
• Khả năng phát hiện được rất nhiều dị tật bẩm sinh và những bất thường về gen, NST. Ngoài phát hiện những bệnh giống như Double test và Triple test, xét nghiệm NIPT còn chẩn đoán được hội chứng siêu nữ, Turner XO, Klinefelter XXY, Jacobs XYY, Hội chứng Di
George (hở hàm ếch), Hội chứng Angelman/Prader-Willi,...
• Phương pháp này thực hiện không xâm lấn, không gây đau đớn và an toàn cho cả mẹ và bé.
|
medlatec
| 1,017
|
Tự mua thuốc điều trị cúm - hai mẹ con nhập viện vì mất sức
Cúm là bệnh truyền nhiễm hay gặp, bất cứ ai cũng có thể mắc, nhưng chủ quan nghĩ bệnh lành tính, dễ chữa mà có không ít trường hợp bệnh trở nặng bất ngờ và phải nhập viện vì mất sức.
Nhập viện vì tự ý điều trị cúm
Ra viện được 3
ngày với tình trạng sức khỏe đã ổn định, nhưng mẹ con chị P. T. Hoa (34 tuổi, Hà Nội) “nhớ đời” ngày nhập viện điều trị vừa qua.
Nhớ lại ngày nhập viện trong đêm, chị Hoa chia sẻ: Đêm ngày 19/7 vừa qua, chị bất ngờ phải nhập viện trong tình trạng sốt cao sau nhiều ngày tự điều trị bằng thuốc cảm cúm tại nhà mà không khỏi.
Chị cho biết thêm, ngày 12/7, có những triệu chứng đầu tiên là ho, sổ mũi. Ban đầu, chị nghĩ là cảm cúm thông thường do nằm điều hòa nên đã tự điều trị bằng thuốc cúm. Nhưng sau 6 ngày, tình trạng bệnh không giảm mà còn có thêm triệu chứng ho có đờm, chảy nước mũi liên tục. Đến ngày thứ 7, chị sốt 39 độ, người mất sức nhiều nên lập tức trong đêm đến viện khám. Sau khi test, chị có kết quả dương tính với cúm A và được yêu cầu nhập viện ngay để điều trị.
Trước tình trạng dịch bệnh bùng phát diện rộng, người dân đến các bệnh viện khám đều chật kín, khiến những người sẵn mang trong mình sự khó chịu của bệnh tật như chị Hoa càng cảm thấy mệt mỏi bội phần.
“Để được lấy mẫu xét nghiệm, tôi phải xếp hàng cả nửa tiếng đồng mới đến lượt xét nghiệm” - chị Hoa cho hay.
Sức khỏe của chị chưa kịp bình phục thì sau 1 ngày chị nhập viện, bé N. M. K (14 tháng tuổi) là con chị Hoa ở nhà cũng có biểu hiện sốt, ho, nôn trớ… Lo lắng bé lây cúm A từ mẹ, cùng tình trạng li bì kéo dài, gia đình lập tức đưa bé vào viện khám. Kết quả xét nghiệm dương tính cúm A nên bệnh viện
có chỉ định nhập viện gấp.
Bé K. còn nhỏ, cả ngày chỉ bám mẹ nên được bệnh viện ưu tiên cho hai mẹ con ở cùng phòng. Trong hơn một tuần hai mẹ con nằm viện chăm nhau, đã có những lúc chị Hoa cảm thấy vô cùng mệt mỏi, rã rời. Những ngày đầu, khi cả hai mẹ con có những triệu chứng nặng, em bé K. bám mẹ, quấy khóc cả ngày, chị luôn trong tình trạng tay vừa cắm truyền, vừa bế con. Có những lúc mẹ truyền trước, con truyền sau.
“Tôi mệt đến phát khóc, cơ thể đau nhức, khó thở, tôi nghĩ mình kiệt sức rồi nhưng vẫn cố gắng vì con”, chị Hoa không giấu được cảm xúc khi chia sẻ.
Sau hai tuần điều trị, may mắn sức khỏe của hai mẹ con chị Hoa đã ổn định và được xuất viện về nhà.
Những lưu ý để kiểm soát cúm dễ dàng
Khác với trường hợp của chị Hoa vì chủ quan mà phải nhập viện gấp, anh T. Đ. Kết quả chẩn đoán cúm A ngay khi vừa có triệu chứng nên việc điều trị của anh diễn ra hết sức thuận lợi và nhanh chóng hồi phục sau 3 ngày điều trị.
Anh G. cho biết, sau 2 ngày sốt nóng, nhiệt độ cao nhất 38,5 độ, sốt liên tục trong ngày nên có chủ động uống thuốc hạ sốt (Paracetamol 500 mg) có đỡ, nhưng sau đó lại sốt lại. Sau sốt 2 ngày kèm theo đau họng, ho có đờm màu trắng. Chảy nước mũi trong, ngạt mũi. Hơn nữa, chỗ làm việc có nhiều đồng nghiệp bị sốt nên anh G.
Dựa vào tiền sử bệnh, bác sĩ thăm khám đã chỉ anh làm các xét nghiệm chẩn đoán tìm nguyên nhân để loại trừ do cúm. Đó là các xét nghiệm
công thức máu, chức năng gan, chức năng thận, CRP, test Covid, cúm, Dengue, chụp X-quang tim phổi và soi tai mũi họng.
“Không nằm ngoài dự đoán của bác sĩ, kết quả xét nghiệm chẩn đoán tôi mắc cúm A và nội soi tai mũi họng có viêm họng cấp. Sau đó, bác sĩ hướng dẫn tôi theo dõi, chăm sóc tại nhà và kê đơn điều trị. Được tư vấn đúng thuốc, đúng bệnh nên sức khỏe của tôi bình phục rất nhanh chóng” - anh G. vui vẻ chia sẻ. Bác sĩ khuyến cáo việc điều trị cúm chỉ dễ dàng và hiệu quả khi được phát hiện sớm, vì nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh này có thể để lại hậu quả khôn lường như viêm xoang, viêm tai, viêm xoang, nặng hơn là suy đa cơ quan. Do đó, khi có dấu hiệu người dân cảnh giác đi khám ngay để được chữa phát hiện kịp thời, đặc biệt những
người có bệnh lý mạn tính về tim mạch và hô hấp, người bị suy giảm miễn dịch, người già (> 65 tuổi), trẻ em (< 5 tuổi) và phụ nữ có thai.
Những lưu ý cần thiết cho bệnh nhân cúm A
Để tránh biến chứng và hậu quả khôn lường có thể xảy ra do cúm, BS Tùng lưu ý với người bệnh như
sau:
Xét nghiệm chẩn
đoán cúm: Là chỉ số đầu tay và bắt buộc để chẩn đoán chính xác có mắc cúm hay không. Việc này có ý nghĩa quan trọng, mang tính quyết định chăm sóc và chữa trị cho bệnh nhân. Hiện nay việc chẩn đoán bệnh cúm diễn ra rất thuận lợi, dễ dàng bằng các chỉ số xét nghiệm.
Thời gian làm xét nghiệm: Nếu xuất hiện các dấu hiệu của cúm như ho, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, hắt xì, đau họng, sốt, đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, nhức mỏi cơ thể; thì sau sốt 24h là
thời điểm thích hợp nhất
có thể làm xét nghiệm để biết được có bị cúm hay không.
Tuân thủ hướng dẫn, kê đơn: Cúm chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nên người bệnh không được uống thuốc bừa bãi, cần uống thuốc theo đơn bác sĩ hướng dẫn.
Thời gian khỏi bệnh: Người bệnh không nên quá lo lắng khi mắc cúm, bởi thông thường bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau vài ngày và hết hẳn các triệu chứng sau 1 - 2 tuần.
Chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt:
Bổ sung nước (vì nước
giải độc cho cơ thể người bệnh, nước còn có tác dụng làm loãng dịch gây tắc nghẽn mũi và ngăn ngừa nhiễm trùng cơ thể); Ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu và nhiều dinh dưỡng (cháo, súp gà); Bổ sung thực phẩm giàu kẽm (thịt bò, tôm, hàu, sò, thịt gà, ngũ cốc, yến mạch... );
Ăn các loại rau củ quả; Thêm gừng, tỏi khi chế biến đồ ăn; Ăn các loại trái cây giàu vitamin C tăng hệ miễn dịch (cam, quýt, bưởi).
Lưu ý, khi có chẩn đoán cúm A, người bệnh cần tránh đến nơi đông người để hạn chế lây lan ra cộng đồng.
Trước dịch bệnh diễn biến bất thường, bệnh có thể để lại hậu quả nguy hiểm, mỗi người dân hãy chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình bằng cách đặt lịch xét nghiệm tận nơi thuận tiện, nhanh chóng, tại chỗ, chính xác ngay khi có những biểu hiện của bệnh.
ưu đãi xét nghiệm cúm gồm giảm phí Xét nghiệm cúm AB chỉ 300.000 đồng (giá trước giảm 349.000 đồng); Xét nghiệm cúm AB, H1N1 400.000 đồng (giá trước giảm 459.000 đồng).
|
medlatec
| 1,297
|
Công dụng thuốc Inflaforte
Inflaforte thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm không steroid. Thuốc thường được dùng trong điều trị triệu chứng viêm và sưng trong các bệnh như viêm bao hoạt dịch, tổn thương gân cơ,...
1. Inflaforte là thuốc gì?
Thuốc Inflaforte được sản xuất bởi Công ty One Pharma Industrial Pharmaceutical S.A. - Hy Lạp và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VN - 20954 - 18. Inflaforte được xếp vào nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Inflaforte là Diclofenac natri.Dạng bào chế: Dung dịch dùng ngoài da, mỗi gam chứa chứa 15mg Diclofenac natri.Dạng đóng gói: Hộp 1 chai 30ml hoặc 60ml.
2. Công dụng thuốc Inflaforte
Diclofenac chất kháng viêm không steroid có công dụng giảm đau, kháng viêm, hạ sốt mạnh. Diclofenac cho tác dụng nhanh, vì vậy thích hợp dùng trong điều trị các cơn đau và viêm cấp tính.Cơ chế tác dụng của Diclofenac là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, chất hóa học có vai trò quan trọng trong quá trình viêm, đau và sốt.Diclofenac đã được chứng minh là có tác dụng giảm đau mạnh với những cơn đau mức độ trung bình đến trầm trọng. Trong các trường hợp có viêm như chấn thương, phẫu thuật; Diclofenac có công hiệu nhanh chóng làm giảm đau tự nhiên, giảm phù nề do viêm và phù nề vết thương.Với đau bụng kinh, Diclofenac cũng có khả năng làm giảm đau và giảm xuất huyết. Trong đau nửa đầu, Diclofenac đã được chứng minh là có tác dụng giảm nhức đầu, giảm buồn nôn và nôn.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Inflaforte
Thuốc Inflaforte thường được chỉ định để điều trị ngoài da về đau, sưng, viêm trong các trường hợp: Tổn thương gân, dây chằng, cơ, khớp như bong gân, vết bầm tím, đau lưng khi chơi thể thao hoặc tai nạn, căng cơ quá mức.Bệnh thấp khu trú ở mô mềm như đau khuỷu tay ở người chơi tennis, hội chứng vai - bàn tay, viêm quanh khớp, viêm bao hoạt dịch.Điều trị triệu chứng viêm xương khớp với các khớp nhỏ, trung bình, nằm gần da như khớp gối, khớp ngón tay.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Inflaforte trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Inflaforte.Hen phế quản, mày đay hoặc viêm mũi cấp tính do acid acetylsalicylic và NSAID khác.Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối thai kỳ.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Inflaforte
Để sử dụng thuốc Inflaforte an toàn và hiệu quả, người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị. Không nên tự ý thay đổi liều lượng, đường dùng của thuốc Inflaforte hoặc ngừng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc Inflaforte với người khác hoặc đưa thuốc này cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Tùy thuộc vào diện tích vùng đau, bôi 2 - 4g/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.Trẻ em < 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Inflaforte.Cách dùng: Bôi thuốc vào vùng da bị bệnh và xoa nhẹ nhàng. Thời gian điều trị tùy theo chỉ định của bác sĩ và đáp ứng với thuốc. Đánh giá lại hiệu quả sau 2 tuần, không dùng Inflaforte lâu hơn 14 ngày. Rửa tay sạch sau khi bôi thuốc, trừ trường hợp điều trị viêm khớp ngón tay.Xử trí khi quên liều thuốc Inflaforte:Nếu thời điểm phát hiện quên liều cách thời điểm thoa thuốc chỉ 1 - 2 giờ thì có thể dùng liều khác càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm phát hiện quên liều gần với lần thoa thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua và tiếp tục thoa liều tiếp theo như bình thường. Bệnh nhân nên chú ý dùng thuốc đúng chỉ dẫn, không nên để quên liều nhiều lần trong một liệu trình điều trị.Xử trí khi quá liều thuốc Inflaforte: Khi bệnh nhân dùng quá liều thuốc và có biểu hiện nguy hiểm hoặc trong các trường hợp khẩn cấp khác; cần liên hệ với trung tâm cấp cứu gần nhất để được hỗ trợ. Người nhà cần cung cấp cho bác sĩ sổ khám bệnh và các thuốc bệnh nhân đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Inflaforte
Ngoài tác dụng điều trị, Inflaforte có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như: viêm da, ngứa, nổi ban da, đỏ da, ezecma,...Thông thường, những tác dụng không mong muốn do thuốc Inflaforte sẽ mất đi khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn hiếm gặp hoặc chưa được liệt kê, nghiên cứu; hãy thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí.
6. Tương tác thuốc
Khi điều trị cùng lúc hai hoặc nhiều loại thuốc có thể xảy ra tương tác giữa các thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng. Các nghiên cứu, khuyến cáo thường chỉ kể ra những tương tác phổ biến khi sử dụng, do đó bệnh nhân không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Inflaforte trong quá trình điều trị.Cân nhắc về việc sử dụng thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn với thuốc vì có thể làm thay đổi thành phần của thuốc.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Inflaforte
Sử dụng thuốc Inflaforte trong thai kỳ: Nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, nếu sử dụng Inflaforte sẽ làm ống động mạch bào thai đóng sớm trong tử cung, tăng áp lực phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh, kéo dài quá trình chuyển dạ.Sử dụng thuốc Inflaforte trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ và đi vào cơ thể trẻ khi bú. Tốt nhất nên hạn chế dùng thuốc Inflaforte trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều thuốc chưa được xác định hết ảnh hưởng trong thời kỳ cho con bú. Do đó, bà mẹ cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Chỉ thoa Inflaforte vào vùng da nguyên vẹn, không bị trầy xước hoặc có vết thương hở. Không để thuốc Inflaforte tiếp xúc với mắt và niêm mạc. Thành phần propylene glycol có trong thuốc có thể gây rát da cục bộ nhẹ.Không bôi thuốc Inflaforte với vùng da băng kín.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Inflaforte trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt (độ ẩm dưới 80%), tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng cường độc cao, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Inflaforte tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Inflaforte đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Inflaforte vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
|
vinmec
| 1,253
|
Vô sinh là gì - Nên khám và điều trị ở đâu thì tốt?
Các cặp vợ chồng luôn mong muốn có em bé để gia đình được êm ấm, hạnh phúc. Song một số người gặp phải tình trạng hiếm muộn và rất khó có con gây ra nhiều muộn phiền, lo lắng. Vậy vô sinh là gì và nguyên nhân nào gây ra tình trạng này? Nắm được nguyên nhân gây bệnh, bạn hoàn toàn có thể tìm ra cách giải quyết hợp lý.
1. vô sinh là gì?
Có lẽ, chúng ta đã từng nghe tới cụm từ vô sinh rất nhiều lần, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được thực chất vô sinh là gì? Đây là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ về những cặp vợ chồng đang gặp vấn đề trong việc thụ thai dù có quan hệ với nhau thường xuyên, không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào trong khoảng 1 năm.
Trên thực tế, tình trạng này có thể xảy ra với bất cứ ai, cả đàn ông và người phụ nữ. Kết quả là người phụ thai rất khó mang thai và sinh em bé. Điều này khiến các cặp vợ chồng cực kỳ áp lực và buồn phiền nhiều. Rất may mắn, hiện nay nhờ sự phát triển của nền y học thế giới, khá nhiều phương pháp hỗ trợ mang thai đã ra đời để giải quyết vấn đề này.
2. Triệu chứng báo hiệu bạn đang rơi vào tình trạng hiếm muộn
Để sớm phát hiện được tình trạng của mình, chúng ta nên theo dõi những biểu hiện về sức khỏe sinh sản và đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Điều quan trọng nhất các bạn cần nắm được một số triệu chứng điển hình nếu mắc bệnh vô sinh.
Trong đó, khi tìm hiểu Vô sinh là gì hẳn nhiều bạn cũng biết được dấu hiệu chủ yếu để phát hiện tình trạng hiếm muộn. Đó là khả năng thụ thai rất thấp mặc dù cặp vợ chồng có quan hệ thường xuyên trong khoảng 1 năm. Nếu vợ chồng bạn đang gặp phải vấn đề này thì đừng ngại ngùng, hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay.
Bên cạnh đó, người đàn ông và phụ nữ hiếm muộn cũng có một số biểu hiện khác nhau. Đối với đàn ông, có thể chất lượng tinh thần của họ không tốt hoặc gặp một vài vấn đề liên quan tới xuất tinh. Khi đó, người đàn ông thường rơi vào tình trạng rối loạn chức năng cương dương hoặc kém ham muốn.
Đối với người phụ nữ hiếm muộn, vấn đề họ có thể gặp phải đó là chu kỳ kinh nguyệt không ổn định. Nghiêm trọng hơn, rất nhiều người không có kinh nguyệt trong một thời gian dài. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng mang thai và làm mẹ của người phụ nữ. Bạn không nên chủ quan trước những biểu hiện kể trên.
3. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng vô sinh
Chúng ta không chỉ quan tâm tới vấn đề vô sinh là gì mà cũng nên tìm hiểu nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này.
Thông thường, người phụ nữ hiếm muộn là do họ có chu kỳ kinh nguyệt không đều, một số bệnh liên quan đến buồng trứng và cổ tử cung. Ví dụ như: hội chứng buồng trứng đa nang hoặc u xơ cổ tử cung. Bên cạnh đó, những vấn đề về tuyến giáp cũng có ảnh hưởng không tốt tới khả năng sinh sản của người phụ nữ.
Trong khi đó, đa phần bệnh nhân nam vô sinh là do chất lượng tinh trùng không đảm bảo. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này có thể là do chức năng sản xuất tinh trùng kém hoặc là quá trình xuất tinh có vấn đề. Theo số liệu thống kê, rất nhiều người đàn ông bị xuất tinh sớm hoặc là xuất tinh ngược.
4. Một số yếu tố có thể tăng nguy cơ vô sinh
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, môi trường xung quanh cũng có tác động xấu và gây tình trạng vô sinh. Đặc biệt, các chất kích thích là nhân tố chủ yếu khiến cặp vợ chồng gặp phải tình trạng hiếm muộn.
Người đàn ông nếu sử dụng thuốc lá quá nhiều sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị rối loạn chức năng cương dương. Thậm chí, với một số người chất lượng tinh trùng của họ giảm đáng kể và ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng thụ thai thành công. Không những thế, người phụ nữ phải hít khói thuốc lá thường xuyên có nguy cơ sảy thai rất cao.
Bên cạnh thuốc lá, rượu bia cũng là một trong những “kẻ thù” có thể gây nhiều vấn đề liên quan đến vô sinh. Vì vậy trong khi tìm hiểu vô sinh là gì, bạn cần nắm được tác hại của rượu bia và hạn chế sử dụng chúng. Như thế, chúng ta sẽ có sức khỏe tốt và tăng khả năng thụ thai.
Vô sinh, hiếm muộn có thể bị ảnh hưởng một phần bởi tuổi tác. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đến một độ tuổi nhất định, khả năng sinh sản của chúng ta sẽ suy giảm đáng kể. Với phụ nữ từ 30 tuổi trở lên, khả năng mang thai của họ kém hơn so với những người trẻ, tương tự với đàn ông từ 40 tuổi trở lên.
Ngoài những yếu tố kể trên, vấn đề cân nặng và tinh thần rèn luyện thể dục thể thao cũng có ảnh hưởng đến tình trạng hiếm muộn. Các vợ chồng nên quan tâm tìm hiểu vô sinh là gì và các yếu tố tác động đến tình trạng này nhé!
5. Bệnh nhân vô sinh nên làm gì?
Khi gặp phải tình trạng này, bạn nên trấn an tinh thần, dành thời gian thư giãn để mình thoải mái, tránh lo nghĩ nhiều sẽ ảnh hưởng không tốt tới kết quả điều trị. Đặc biệt, các cặp vợ chồng cần đi khám định kỳ và tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ để thu được kết quả tốt nhất.
Như đã đề cập ở trên, các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia vừa không tốt cho sức khỏe và là nhân tố gây vô sinh. Chính vì thế, hằng ngày bạn không nên sử dụng chúng quá nhiều, tốt nhất bạn nên nói không với thuốc lá, rượu bia.
Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thể dục thể thao cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe sinh sản. Các cặp vợ chồng có thể lên kế hoạch ăn uống và rèn luyện phù hợp để có sức khỏe tốt nhất.
|
medlatec
| 1,144
|
Những phương pháp điều trị thuyên tắc phổi hiện nay
Thuyên tắc phổi là một trong những căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao, được xếp sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Do đó mà các phương pháp điều trị thuyên tắc phổi hiện nay được nhiều người tìm kiếm để có thêm thông tin nhằm bảo vệ sức khỏe cho chính mình và người thân.
1. Sơ lược về bệnh thuyên tắc phổi
Trước khi đi sâu tìm hiểu về các phương pháp điều trị thuyên tắc phổi, bạn cần phải biết bệnh này do đâu xuất hiện? Nguyên nhân? Biểu hiện?
...
Bệnh thuyên tắc phổi là gì?
Thuyên tắc phổi hay thuyên tắc mạch phổi là tình trạng tắc nghẽn động mạch phổi do sự xuất hiện của cục máu đông. Điều này sẽ gây cản trở quá trình lưu thông máu và vận chuyển khí từ tim qua phổi đến các cơ quan khác.
Thông thường, các cục máu đông này được di chuyển từ bộ phận khác đến phổi (đa số ở chân) dẫn đến tình trạng tắc nghẽn động mạch phổi đột ngột. Tùy vào số lượng huyết khối, kích thước, vị trí, tình trạng sức khỏe của người bệnh mà mức độ nặng nhẹ của thuyên tắc phổi ở mỗi người sẽ khác nhau.
Nguyên nhân dẫn đến thuyên tắc mạch phổi
Sự hình thành của các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu ở phổi thường do nhiều yếu tố, điển hình phải kể đến là:
Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, lười vận động khiến máu chảy chậm, dễ tạo nên huyết khối.
Người ngồi máy bay hoặc ô tô liên tục nhưng không có thời gian để vận động.
Người hút thuốc lá hoặc làm việc trong môi trường nhiều khói thuốc, người lớn trên 70 tuổi.
Tiền sử gia đình hoặc bản thân đã từng hình thành cục máu đông hay bị tắc mạch.
Người sử dụng nhiều thuốc tránh thai hoặc thuốc hormone.
Phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh trong vòng 6 tuần.
Người mắc các bệnh lý như suy van tĩnh mạch, xơ vữa mạch máu, giãn tĩnh mạch chân, nhồi máu cơ tim, ung thư, hội chứng kháng phospholipid, lupus ban đỏ hệ thống, béo phì,...
Người tiền sử trải qua các ca đại phẫu thuật, bị các chấn thương nhất là vùng gần đầu, gãy xương, gãy khớp háng, bại liệt,...
Ngoài ra, một số ít trường hợp thuyên tắc phổi không phải từ cục máu đông mà do một số nguyên nhân khác như mỡ, dị vật, khối u, khí, dịch ối hay nhiễm trùng huyết.
2. Các phương pháp điều trị thuyên tắc phổi
Việc chẩn đoán thuyên tắc phổi cần được thực hiện thông qua khám lâm sàng kết hợp một số xét nghiệm chuyên sâu cùng chẩn đoán hình ảnh. Sau khi đã có kết quả chính xác nhất về tình trạng bệnh lý, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương pháp điều trị thuyên tắc phổi tình hợp cho từng trường hợp.
Điều trị thuyên tắc phổi bằng thuốc chống đông máu
Thuốc chống đông máu sẽ được ưu tiên chỉ định cho bệnh nhân khi mới phát hiện bệnh thuyên tắc mạch phổi. Thông thường, thuốc chống đông máu sẽ được áp dụng trong vòng từ 3 - 6 tháng nhưng cũng có thể duy trì kéo dài hay thậm chí suốt đời.
Những thuốc chống đông đường uống được sử dụng nhiều như Apixaban, Edoxaban, Dabigatran.
Trường hợp người bị mắc bệnh lý nền làm tăng nguy cơ gây tắc nghẽn mạch phổi sẽ được chỉ định các loại thuốc đối kháng Vitamin K như Warfarin.
Phụ nữ mang thai sẽ được điều trị thuyên tắc phổi với Heparin có trọng lượng phân tử thấp để không gây ảnh hưởng đến thai nhi.
Điều trị thuyên tắc phổi bằng thuốc tan huyết khối
Trường hợp thuyên tắc phổi ở mức độ nặng với các biểu hiện như tụt huyết áp (sốc),... các bác sĩ sẽ đề nghị sử dụng thuốc tan huyết khối. Tuy nhiên, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa khi sử dụng thuốc. Lý do là thuốc làm tan cục máu đông gây tắc mạch nhưng đồng thời cũng có thể làm chảy máu nghiêm trọng.
Can thiệp lấy huyết khối bằng ống thông (Catheter)
Trong trường hợp sử dụng các loại thuốc nói trên không có tác dụng hoặc không thể sử dụng đối với cơ địa của bệnh nhân thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Cục máu đông sẽ được loại bỏ bằng cách luồn một ống thông (catheter) vào mạch máu bị tắc để làm vỡ huyết khối.
3. Các biện pháp hỗ trợ điều trị thuyên tắc động mạch phổi
Để quả trình điều trị thuyên tắc mạch phổi đạt hiệu quả cao cũng như phòng ngừa tình trạng tái phát thì người bệnh nên áp dụng những biện pháp sau:
Tuân thủ nghiêm ngặt những hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, không tự ý bỏ thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng.
Tái khám đúng lịch hẹn để kiểm soát tình trạng bệnh, kịp thời phát hiện những bất thường, ngăn ngừa biến chứng.
Hạn chế giữ nguyên một tư thế quá lâu.
Thường xuyên vận động và tập thể dục đều đặn, vừa sức.
Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, không sử dụng chất kích thích, thuốc lá, rượu, bia, cà phê, nước có gas, đồ chiên nóng nhiều giàu mỡ,... .
Kiểm soát nồng độ cholesterol đưa vào cơ thể để ngăn ngừa mỡ máu.
Kiểm soát cân nặng ở mức ổn định, tránh tình trạng thừa hay thiếu cân.
Không mặc quần áo quá sát gây cản trở quá trình lưu thông của máu.
Khi nằm hoặc ngồi, cố gắng giữa ngón chân cao hơn hông.
Tìm đến các địa chỉ y tế uy tín để thăm khám và điều trị ngay khi có những dấu hiệu bất thường nghi ngờ thuyên tắc phổi.
|
medlatec
| 990
|
Các cách chọn phòng khám sức khỏe doanh nghiệp uy tín
1. Thách thức trong chăm sóc sức khỏe người lao động
Tại Việt Nam, thống kê có gần 28.000 người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp. Tuy nhiên, con số thực tế cũng có thể cao hơn gấp 10 lần. Vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người lao động dần trở thành ưu tiên hàng đầu của các cơ quan, doanh nghiệp.
Có không ít trường hợp nhờ tình cờ tham gia khám sức khỏe tại công ty mà phát hiện bản thân mắc bệnh tiềm ẩn, thậm chí có trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư. Nếu không có thời gian để chủ động đi khám sức khỏe định kỳ, thì người lao động cũng không nên bỏ qua hoạt động thăm khám do công ty tổ chức. Đây là phúc lợi dành cho người lao động khi tham gia vào một tổ chức lao động sản xuất bất kỳ và điều khoản này sẽ được quy định rõ trong hợp đồng lao động.
Lợi ích là thế, nhưng việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động cũng không dễ dàng vì còn phụ thuộc vào tính chất riêng. Có những công việc đặc thù đòi hỏi chỉ định khám chuyên sâu thì mới có thể phát hiện được bệnh. Ví dụ, công nhân làm việc trong môi trường độc hại nên đo chức năng hô hấp kết hợp chụp X-quang phổi để phát hiện sớm các nguy cơ mắc bệnh phổi. Như vậy, bên cạnh gói khám tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư 14, kết hợp sửa đổi bổ sung tại Thông tư 09 thì mỗi công ty có thể linh động trong việc xây dựng gói khám.
Chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người lao động giúp ổn định an sinh xã hội
2. Lưu ý khi chọn phòng khám sức khỏe doanh nghiệp
2.1. Phòng khám sức khỏe doanh nghiệp rộng rãi
2.2. Phòng khám sức khỏe doanh nghiệp có máy móc hiện đại
Trang thiết bị y tế hiện đại hỗ trợ bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác
Đây cũng là ưu tiên hàng đầu mà các công ty không nên bỏ qua khi tìm kiếm địa chỉ khám sức khỏe cho người lao động. Bởi lẽ, bác sĩ sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình thăm khám, đồng thời đưa ra kết luận cuối cùng. Vậy nên bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo độ chính xác cho kết quả khám của toàn đoàn. Không chỉ thăm khám, bác sĩ cũng là người đưa ra tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Lựa chọn địa chỉ có bác sĩ giỏi, thân thiện sẽ giúp cán bộ nhân viên yên tâm hơn khi đi khám.
Nắm chắc 3 tiêu chí trên, việc lựa chọn địa chỉ tổ chức khám sức khỏe sẽ dễ dàng hơn bao giờ hết. Thông qua tư vấn ban đầu, công ty có thể đánh giá tổng quan về năng lực tổ chức khám sức khỏe ở mỗi nơi, từ đó đưa ra quyết định phù hợp.
3.
– Tặng bộ ảnh và video chất lượng cao ghi lại hành trình đi khám sức khỏe của doanh nghiệp.
– Miễn phí lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển.
– Đội ngũ chuyên viên hỗ trợ đoàn xây dựng quy trình khám khoa học, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc
|
thucuc
| 597
|
Thời điểm bà bầu có thể dùng thuốc kháng sinh trị đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ có tính lây lan nhanh từ người sang người thông qua việc sử dụng chung vật dụng cá nhân hoặc tiếp xúc gần không an toàn. Trong đó, bà bầu là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh hơn cả bởi sức đề kháng suy giảm khi mang thai. Vậy bà bầu khi nào dùng thuốc kháng sinh trị đau mắt đỏ và cách dùng an toàn sẽ được bật mí sau đây.
1. Đau mắt đỏ có ảnh hưởng gì đến thai phụ và thai nhi không?
Tình trạng đau mắt đỏ ở mẹ bầu không khác biệt quá nhiều so với người không mang thai. Mặc dù không nguy hiểm, nhưng nó gây khó chịu cho thai phụ và có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống hàng ngày. Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở mắt và nghi ngờ bị đau mắt đỏ, mẹ bầu nên chủ động đến bệnh viện có chuyên khoa mắt để tìm nguyên nhân và nhận phương pháp điều trị phù hợp.
Mẹ bầu rất dễ bị đau mắt đỏ do sức đề kháng bị suy yếu trong quá trình mang thai
Đau mắt đỏ có thể điều trị khỏi sau 1 thời gian ngắn, chỉ cần mẹ bầu hợp tác và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa.
Đi kèm với đó, khả năng đau mắt đỏ ảnh hưởng đến thai nhi là rất thấp, do đó bạn không cần lo lắng quá về sự ảnh hưởng của bệnh đối với sức khỏe của em bé.
Tuy vậy mẹ bầu không nên chủ quan trước thông tin trên. Bệnh đau mắt đỏ không chỉ gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bà bầu, mà nếu không được điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng cách, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho mắt như: viêm giác mạc, loét giác mạc, suy giảm thị lực và những vấn đề khác.
2. Thuốc kháng sinh và tác dụng điều trị bệnh đau mắt
Viêm kết mạc hay đau mắt đỏ, có thể được điều trị hiệu quả bằng cách sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh. Những loại thuốc này có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, giảm các triệu chứng của bệnh.
Trong thực tế, nguyên nhân phổ biến của đau mắt đỏ là do virus gây nên. Tuy nhiên, đáng tiếc là thuốc kháng sinh không thể tiêu diệt virus gây bệnh, chúng chỉ có tác dụng trong trường hợp viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc khi có sự kết hợp giữa virus và nhiễm trùng vi khuẩn.
Vì thế, việc điều trị đau mắt đỏ bằng kháng sinh sẽ không cần thiết trong trường hợp này, thay vào đó bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp khác cho phụ nữ có thai.
3. Các trường hợp sử dụng kháng sinh chữa đau mắt đỏ
Thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị đau mắt đỏ trong những tình huống sau đây:
– Đau mắt đỏ do bị vi khuẩn “tấn công”.
– Đau mắt đỏ có nguyên nhân khác, nhưng cơ thể bị nhiễm trùng vi khuẩn đồng thời.
– Đau mắt đỏ không giảm trong vòng một tuần hoặc kéo dài hơn.
– Triệu chứng bệnh diễn biến nặng và không có dấu hiệu thuyên giảm trong thời gian dài.
– Có dịch mủ hoặc nghi ngờ nhiễm trùng vi khuẩn.
Nếu mẹ bầu bị đau mắt đỏ do vi khuẩn gây nên thì có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng thuốc kháng sinh trong phác đồ điều trị
Trong những trường hợp này, việc sử dụng thuốc kháng sinh có thể giúp giảm triệu chứng và điều trị nhiễm trùng vi khuẩn đang gây ra đau mắt đỏ. Tuy nhiên, nếu đau mắt đỏ không có nguyên nhân vi khuẩn hoặc vi khuẩn không liên quan đến tình trạng bệnh, thuốc kháng sinh có thể không mang lại hiệu quả. Trong trường hợp này, cần tìm hiểu nguyên nhân chính xác và sử dụng phương pháp điều trị phù hợp khác.
4. Bà bầu khi nào được dùng thuốc kháng sinh trị đau mắt đỏ?
Việc sử dụng thuốc kháng sinh chữa bệnh đau mắt đỏ phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
Để trả lời cho câu hỏi bà bầu khi nào được dùng thuốc kháng sinh trị đau mắt đỏ cần phải phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt và sản. Khi dùng thuốc, mẹ bầu cần đảm bảo rằng bản thân đang dùng đúng liều lượng và liệu trình mà bác sĩ đã tư vấn từ trước đó.
Đồng thời, việc theo dõi các phản ứng của cơ thể khi dùng thuốc cũng hết sức quan trọng. Mẹ bầu cũng nên đi khám thai định kì theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra sự phát triển của thai nhi. Ngay khi có những bất thường, bạn cũng cần báo ngay với bác sĩ để tìm phương án xử lý kịp thời.
5. Hậu quả lạm dụng thuốc kháng sinh chữa đau mắt đỏ
Kháng sinh không phải là giải pháp phù hợp cho tất cả các nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt đỏ, đặc biệt là khi nguyên nhân là virus hoặc dị ứng.
Việc sử dụng kháng sinh để điều trị đau mắt đỏ chỉ nên được thực hiện theo sự chỉ định của bác sĩ. Tự ý sử dụng kháng sinh để điều trị đau mắt đỏ trước khi có chẩn đoán từ một bác sĩ chuyên khoa có thể dẫn đến việc sử dụng sai loại thuốc, không giúp bệnh khỏi mà chỉ gây tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ của kháng sinh bao gồm: khô mắt, mỏi mắt và tăng áp lực trong mắt.
Ngoài ra, nếu bạn tự ý lạm dụng kháng sinh còn gây “tác dụng ngược” khi vi khuẩn đã bị “nhờn” với thành phần kháng sinh đó. Điều này có thể làm tăng nguy cơ trở thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh, khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Do đó, bạn hãy luôn tuân thủ chỉ định từ bác sĩ và không tự ý sử dụng kháng sinh mà không có hướng dẫn cụ thể.
6. Mẹ bầu dùng thuốc kháng sinh chữa đau mắt như thế nào an toàn?
Bất kể mẹ bầu hay người bệnh bình thường bị đau mắt đỏ hãy luôn ghi nhớ 1 số nguyên tắc sau trước khi dùng thuốc kháng sinh chữa đau mắt đỏ:
– Có rất nhiều loại thuốc kháng sinh nhỏ mắt và bạn không nên tùy ý mua và sử dụng nếu chưa có sự đồng ý từ bác sĩ chuyên khoa.
– Tuân thủ theo phác đồ điều trị bao gồm tần suất và hàm lượng thuốc được sử dụng.
– Các vật dụng cá nhân liên quan đến mắt: kính, khăn lau kính, khăn mặt,.. đều nên được sử dụng riêng biệt và không chia sẻ với bất kì ai.
– Nếu không thể đi khám bác sĩ ngay, có thể rửa mắt liên tục bằng nước muối sinh lý (NaCl 0.9%) để loại bỏ mủ và dịch mắt. Để giảm viêm và khô mắt, có thể sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc áp dụng gạc lạnh.
Nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý sẽ giúp bạn cảm thấy bớt cảm giác khó chịu tạm thời
– Tránh dùng tay để cọ hoặc gãi mắt, vì có thể gây kích thích và làm tăng nguy cơ xâm nhập của virus và vi khuẩn.
– Ngừng đeo kính áp tròng và tránh trang điểm mắt cho đến khi triệu chứng đau mắt đỏ hoàn toàn hết.
– Luôn đảm bảo đôi tay được vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc trực tiếp với mắt.
– Nên tiếp xúc an toàn với người bị đau mắt đỏ để tránh lây bệnh.
|
thucuc
| 1,350
|
Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ em và phương pháp chữa trị
Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm thông qua vật thể trung gian muỗi vằn. Căn bệnh này xảy ra ở mọi lứa tuổi và đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. Để bảo vệ sức khỏe cho con, cha mẹ cần nhận biết được dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ em. Điều này sẽ giúp phòng ngừa những biến chứng nghiêm trọng và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ. Sự khác nhau về dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ em qua 3 giai đoạn
Virus Dengue là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh sốt xuất huyết ở cả trẻ em và người lớn. Rất nhanh sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus sẽ gây ra những chuyển biến khó lường. Ngay cả khi cha mẹ có đầy đủ kiến thức về bệnh, cũng khó có thể phát hiện sớm sốt xuất huyết trên cơ thể trẻ nhỏ, do chúng không thể hiện hay chưa biết thể hiện hành động nào để ra dấu hiệu đau nhức. Do đó, sốt xuất huyết ở trẻ em thường rất khó phát hiện.
Cha mẹ cần theo dõi sốt xuất huyết ở trẻ qua 3 giai đoạn của bệnh. Cụ thể như sau:1.1 Giai đoạn sốt
Sốt là dấu hiệu điển hình đầu tiên biểu hiện trẻ đang có nguy cơ mắc sốt xuất huyết. Những cơn sốt có thể kéo dài liên tục và xảy ra đột ngột trong 3 ngày đầu tiên trẻ mắc bệnh. Trong suốt quá trình sốt, trẻ có thể xuất hiện một số biểu hiện đi kèm khác như: chán ăn, bỏ bữa, nôn mửa, da mặt đỏ bừng, mệt mỏi, đau nhức các cơ xương khớp,... Đôi khi trẻ còn có các biểu hiện khác như tiêu chảy hoặc sổ mũi,... Giai đoạn này thường khiến cha mẹ khó phân biệt với biểu hiện của cúm thông thường.1.2 Giai đoạn nguy hiểm
Giai đoạn nguy hiểm diễn ra trong vòng 7 ngày tiếp theo kể từ khi virus bắt đầu xâm nhập vào cơ thể của bé. Trẻ đã dần hạ sốt ở giai đoạn này, nhưng đây lại là nguyên nhân khiến các bậc cha mẹ chủ quan vì nghĩ rằng con mình đã khỏi bệnh.
Ở giai đoạn này, trẻ có thể có những nguy cơ xuất hiện biến chứng rất nặng nề, nếu không được theo dõi và xử lý kịp thời thì có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ, như:
Cơ thể mệt mỏi, vật vã, lừ đừ và mất dần nhận thức. Xuất hiện các nước phát ban đỏ.
Da và các chi lạnh.
Tụt huyết áp hoặc không thể đo được huyết áp của trẻ.
Xuất huyết trên da, các vết bầm tím xuất hiện tập trung ở vùng đùi, bụng và cánh tay. Ngoài ra, trẻ có thể có chảy máu chân răng, chảy máu cam hoặc nặng hơn là xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não. Phần mí mắt sưng phù. Ít tiểu tiện.
Tràn dịch màng bụng, phổi, gan sưng to bất thường và đau.
Nếu các biểu hiện của quá trình thoát huyết tương không thuyên giảm trong vòng 48 giờ, nhiều cơ quan của trẻ sẽ bị tổn thương nặng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Trong nhiều trường hợp, cơ thể trẻ không biểu hiện bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào nhưng trẻ vẫn có nguy cơ gặp phải tình trạng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. 1.3 Giai đoạn phục hồi
Sau từ 2 đến 3 ngày giai đoạn nguy hiểm kết thúc, bệnh sẽ bước sang giai đoạn phục hồi. Ở giai đoạn này, các biểu hiện như sốt và phát ban chuẩn biến mất, sức khỏe của trẻ được cải thiện rõ rệt. Trẻ bắt đầu có cảm giác thèm ăn, huyết áp cũng dần trở lại ổn định. Cha mẹ cần bổ sung các dưỡng chất vào trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày của con để cơ thể trẻ có thể hồi phục nhanh nhất.
2. Phương pháp điều trị sốt xuất huyết ở trẻ
Hiện nay, sốt xuất huyết ở trẻ em vẫn chưa có phương pháp đặc trị cụ thể. Cha mẹ có thể chăm sóc bé tại nhà sau khi đã tiến hành thăm khám nhưng cần lưu ý một số điều sau đây:
Sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tránh các loại thuốc gây xuất huyết nặng như: Aspirin, Ibuprofen.
Bổ sung nước, Oresol và các loại nước hoa quả giúp tăng cường các chất điện giải cho cơ thể trẻ.
Cha mẹ nên cho bé nghỉ ngơi, tránh các vận động mạnh.
Cha mẹ cần nới lỏng quần áo để bé cảm thấy dễ chịu, ưu tiên sử dụng những bộ quần áo có chất vải thoáng mát.
Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, cho bé sử dụng những loại đồ ăn dễ tiêu hóa, dạng lỏng như: cháo, sữa,...
3. Phòng ngừa sốt xuất huyết ở trẻ bằng cách nào?
Cha mẹ ngoài việc nắm được các dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ em, cha mẹ còn cần trang bị kiến thức về các biện pháp phòng ngừa. Một số biện pháp cụ thể như sau:
Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, môi trường sống xung quanh có trẻ nhỏ. Mắc màn cẩn thận cho bé trước khi ngủ, tránh muỗi xâm nhập.
Bước vào thời điểm giao mùa, cha mẹ nên mặc quần áo dài tay cho trẻ nhằm hạn chế muỗi đốt.
Thoa tinh dầu và kem bôi diệt muỗi lành tính cho trẻ.
Hạn chế cho trẻ chơi ở những nơi bụi rậm, ao tù nhiều muỗi.
Phun thuốc khử trùng thường xuyên theo định kỳ ở các ngóc ngách trong nhà và khu vực xung quanh.
|
medlatec
| 965
|
Sức mạnh và sự dẻo dai kì diệu của khớp gối
Bạn có bao giờ thắc mắc rằng mọi chuyển động hằng ngày của mình như: ngồi, đứng, chạy, đi bộ, nhảy hay gấp, duỗi chân một cách thoải mái là do cơ chế hay bộ phận nào của cơ thể đảm nhận vai trò này không? Vâng, đó chính là khớp gối. Nhưng bạn thử tưởng tượng nếu chỉ có một mình khớp gối thì sẽ như thế nào nhỉ? Khớp gối sẽ không tự chuyển động mà cần có sự hỗ trợ của nhiều bạn đồng hành khác nữa. Khớp gối và sự dẻo dai của khớp gối
Khớp gối là khớp lớn nhất cơ thể, là một khớp dạng bản lề có cấu tạo phức tạp gồm một bao hoạt dịch bao quanh và 3 khoang khớp (cũng có thể chia thành hai khớp thành phần) là:Khớp đùi - chè: hay chính là khoang đùi-chè, là khớp giữa xương bánh chè và rãnh trượt của đầu dưới xương đùi (rãnh ròng rọc), cho phép bánh chè trượt lên xuống trong rãnh trượt.Khớp đùi - chày: gồm 2 khoang là khoang trong và khoang ngoài, là khớp giữa đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chày. Xương đùi gồm hai lồi cầu như hai bánh xe 3/4 sẽ lăn trượt trên hai mâm chày giúp khớp gối có thể gấp vào, duỗi ra.Bao quanh khớp gối là một chất lỏng sánh, nhớt nằm trong bao khớp giúp lấp đầy và bôi trơn cho khớp và nuôi dưỡng cho sụn khớp. Ngoài ra cũng cần phải kể đến hệ thống cơ chắc khỏe quanh vùng gối và một mạng lưới dày đặc các mạch máu và dây thần kinh bao quanh.
2. Cấu tạo khớp gối và vai trò
Bộ phận đầu tiên cấu thành nên khớp gối đó chính là hệ thống cấu trúc xương, bao gồm: xương lồi cầu đùi, xương bánh chè, mâm chày. Để bảo vệ bộ phận này khớp gối có thêm lớp sụn bao bọc đầu xương: lớp này giúp giảm ma sát và hấp thu, phân tán lực trong quá trình vận động và chịu lực của khớp gối.Trong đó, bánh chè như hình hạt vừng chèn vào giữa gân cơ tứ đầu đùi (là một cơ có 4 đầu ở mặt trước xương đùi) trước khi bám vào lồi củ ở mặt trước xương chày. Bánh chè được coi là xương vừng (sesamoid bone) lớn nhất cơ thể, giúp ngăn không cho gân tứ đầu trượt trực tiếp lên xương đùi, giúp tăng cánh tay đòn của lực co cơ đùi trước giúp tăng hiệu quả vận động của khớp gối.
Khớp gối và vai trò của khớp gối
Xương đùi sẽ nhận trọng lượng và động lượng của cơ thể để truyền qua khớp gối xuống xương chày và xuống cổ chân. Để giữ vững khớp gối cần có hệ thống dây chằng dày đặc xung quanh khớp, trong đó có 4 dây chằng chính đó là:Hai dây chằng bên: gồm dây chằng bên trong và dây chằng bên ngoài ở phía ngoài khớp giúp giữ vững khớp gối không bị trẹo sang hai bên trong quá trình vận động.Hai dây chằng chéo: gồm dây chằng chéo trước, chéo sau nằm bên trong khớp ở khoảng giữa hai lồi cầu xương, bắt chéo với nhau hình chữ X giúp giữ vững khớp khỏi các động tác trượt ra trước, ra sau quá mức.Các dây chằng trong khớp cùng hệ thống dây chằng ngoài khớp giúp giữ vững khớp gối trong toàn bộ quá trình chuyển động của khớp và hạn chế khớp chuyển động quá giới hạn bình thường.Hai sụn chêm như hình chữ C chèn giữa hai lồi cầu đùi và hai mâm chày như các miếng chêm chèn vào giữa “bánh xe” lồi cầu đùi và “mặt đất” mâm chày, giúp cố định chuyển động lăn trượt của lồi cầu đùi trên mâm chày đồng thời hấp thu và phân tán một phần lực truyền từ xương đùi xuống xương chày.Do là khớp chính của cơ thể, luôn phải chịu lực tác động mạnh và biên độ vận động lớn nên khớp gối rất dễ bị tổn thương.Nhờ có cấu trúc phức tạp và sự gắn kết chặt chẽ của những bộ phận bên trong mà khớp gối giữ những vai trò và chức năng quan trọng sau:Giúp cơ thể đứng thẳng trên hai chân. Cử động gấp duỗi với biên độ lớn (gối gấp từ 130° đến 145° và quá duỗi là 1° đến 2°) giúp cơ thể hoạt động uyển chuyển và linh hoạt. Khớp gối còn làm nhiệm vụ cân bằng và nâng đỡ cơ thể. Với khối cơ mạnh mẽ quanh gối, giúp khớp gối có một sức mạnh lớn trong các động tác chạy, nhảy, đá, đỡ. Tóm lại khớp gối có vai trò và chức năng rất quan trọng trong hoạt động của cơ thể. Vì thế, bạn cần giữ gìn và thăm khám định kỳ để khớp được hoạt động tốt nhất.
|
vinmec
| 846
|
Nguyên nhân, biến chứng và giải pháp điều trị nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim đang dần phổ biến và trẻ hóa, cùng tìm hiểu về các nguyên nhân, dấu hiệu cảnh báo, biến chứng và giải pháp điều trị nhồi máu cơ tim trong bài viết sau.
1. Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim xảy ra bởi sự tắc nghẽn của động mạch cung cấp máu cho tim. Vì thế dẫn đến tình trạng thiếu oxy, các tế bào cơ của tim chết nhanh chóng trên một khu vực rộng hơn hoặc ít hơn tùy vào tình trạng của bệnh nhân. Điều này dẫn đến các vấn đề về sự co bóp của cơ tim, biểu hiện là rối loạn nhịp tim, thậm chí là suy tim.
Theo tuổi tác và dưới ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ khác nhau, các mảng được gọi là mảng xơ vữa, đặc biệt là cholesterol, hình thành dọc theo thành động mạch. Khi một trong những mảng này vỡ ra, cục máu đông sẽ hình thành và đi vào hệ tuần hoàn. Nó có thể làm tắc nghẽn động mạch ở các bộ phận khác nhau của cơ thể (tim, não, chân tay,... ), làm giảm đột ngột lưu lượng máu hoặc thậm chí làm gián đoạn hoàn toàn. Đây được gọi là thiếu máu cục bộ. Nếu hiện tượng này kéo dài sẽ gây ra tình trạng thiếu oxy (thiếu oxy) dẫn đến chết các tế bào liên quan và gây nhồi máu cơ tim.
Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng nhồi máu cơ tim
Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng xuất hiện nhồi máu cơ tim như: tăng cholesterol máu, bệnh tiểu đường, béo phì, huyết áp cao, căng thẳng, không hoạt động thể chất, hút thuốc,…
Phụ nữ có nguy cơ bị đau tim thấp hơn 4 lần so với nam giới trước khi mãn kinh. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ trẻ là nạn nhân của căn bệnh này đang có xu hướng gia tăng, bởi tình trạng hút thuốc lá và béo phì. Sau khi mãn kinh, cả nam và nữ đều có nguy cơ như nhau.
2. Các dấu hiệu cảnh báo của nhồi máu cơ tim
Dấu hiệu cảnh báo khi bị nhồi máu cơ tim là cơn đau nhói và dai dẳng ở ngực, lan ra cánh tay trái, lưng và hàm, cũng có thể xảy ra tình trạng khó chịu, buồn nôn, chóng mặt.
Gần một phần tư các cơn nhồi máu cơ tim không kèm theo các dấu hiệu điển hình, và chỉ được phát hiện khi xuất hiện biến chứng. Một vài trường hợp bệnh nhân khác thì trải qua rất đau đớn.
Vì vậy nên khi đối mặt với các dấu hiệu nghi ngờ nhồi máu cơ tim, bạn phải ngay lập tức gọi cấp cứu và đưa bệnh nhân đến bệnh viện. Điện tâm đồ do đội sơ cứu thực hiện tại chỗ có thể xác nhận chẩn đoán đau tim.
3. Các giải pháp điều trị nhồi máu cơ tim
Giải pháp duy nhất cho việc điều trị nhồi máu cơ tim là khơi thông động mạch càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện các triệu chứng. Sự "tái tưới máu" nhanh chóng này làm giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng liên quan đến nhồi máu cơ tim. Trước tình hình cấp bách, người nhà phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được bác sĩ can thiệp càng sớm càng tốt. Sự can thiệp này bao gồm việc làm giãn các thành của động mạch bị tắc nghẽn bằng cách sử dụng vật dụng y tế chuyên dụng, nhằm khôi phục lưu thông máu.
Nếu thời gian trễ tiến hành thông mạch có khả năng vượt quá 90 phút, bệnh nhân có thể được tiêm ngay thuốc tiêu huyết khối, có khả năng làm tan cục máu đông gây tắc nghẽn mạch vành. Thuốc này, rất hiệu quả trong việc điều trị nhồi máu cơ tim, tuy nhiên có thể dẫn đến xuất huyết não trong khoảng 1% trường hợp.
Điều trị nhồi máu cơ tim bổ sung bằng thuốc là một giải pháp giúp hạn chế nguy cơ biến chứng. Trong trường hợp khẩn cấp, điều trị này thường dựa trên sự kết hợp của thuốc chống đông (heparin hoặc các sản phẩm tương tự) và thuốc chống kết tập tiểu cầu (kết hợp hai thuốc chống kết tập tiểu cầu uống với aspirin và thuốc chống kết tập tiểu cầu chống lại con đường adenosine diphosphat như clopidogrel, ticagrelor hoặc prasugrel).
4. Biến chứng và những xét nghiệm cần thực hiện sau nhồi máu cơ tim
Hậu quả của nhồi máu cơ tim nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ vùng bị ngạt và tốc độ tái tưới máu của động mạch.
Nhồi máu cơ tim làm thay đổi kích thước, độ dày và hình dạng của tâm thất trái. Nhồi máu cũng có thể là nguồn gốc của các biến chứng hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng như: thông liên thất, vỡ thành tim tự do, suy hai lá cấp tính. Nhồi máu cũng có thể dẫn đến suy tim, rối loạn nhịp tim gây nguy cơ đột tử.
Để đánh giá những nguy cơ này, có thể cần thực hiện một số cuộc kiểm tra trong hoặc sau khi nhập viện: điện tâm đồ để phát hiện rối loạn nhịp tim, siêu âm Doppler để xem xét tim và tuần hoàn, chụp mạch vành để quan sát động mạch vành, xạ hình tim để đánh giá hoạt động và tưới máu cơ tim, xét nghiệm để kiểm tra khả năng tim của bệnh nhân.
Siêu âm mạch cảnh, một kỹ thuật hình ảnh mới, chụp cắt lớp kết hợp quang học, giúp nhìn thấy các mảng xơ vữa động mạch ở độ phân giải rất cao. Xét nghiệm này có thể được sử dụng trước hoặc sau khi thông mạch ở bệnh nhân đau tim. Phương pháp này cũng được sử dụng để theo dõi sự tiến triển của mảng xơ vữa ở bệnh nhân xơ vữa động mạch vành và do đó cho phép thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa các biến chứng.
5. Cuộc sống của người bệnh sau nhồi máu cơ tim
Sau khi xuất viện, bệnh nhân thường phải phục hồi chức năng tim mạch, nhằm thúc đẩy sự phục hồi khả năng của cơ tim, tối ưu hóa các phương pháp điều trị và kiểm soát các yếu tố nguy cơ.
Ngoài ra, bạn cần tái khám đúng định kỳ để được bác sĩ thăm khám và kiểm tra. Và điều quan trọng là bệnh nhân phải học cách kiểm soát tốt hơn các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh của mình như hút thuốc, cân nặng, hoạt động thể chất,...
Nếu rối loạn nhịp tim vẫn tồn tại mặc dù đã được điều trị thích hợp, có thể cần đặt máy khử rung tim cấy ghép hoặc máy tạo nhịp tim. Hơn nữa, nếu một số động mạch vành bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn, có thể chỉ định thêm phẫu thuật thông mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu trên các động mạch khác. Cuối cùng, trong trường hợp suy tim nặng, việc điều trị đôi khi có thể là ghép tim.
|
medlatec
| 1,231
|
Tìm hiểu hiệu quả nấm lim xanh chữa ung thư gan
Nấm lim xanh chứa nhiều dược tính có lợi như: Germanium, Polysaccharides… có thể hỗ trợ điều trị ung thư gan hiệu quả. Tuy nhiên hiệu quả của loại nấm này đến đâu, nấm lim xanh chữa ung thư gan thế nào và nên sử dụng ra sao an toàn nhất?
1. Ung thư gan và những thông tin cơ bản cần biết
Bệnh ung thư gan hình thành khi sự tăng trưởng và phát triển bất thường các tế bào ung thư ở gan. Bệnh đứng hàng đầu trong số các bệnh lý ung thư ở Việt Nam và tỷ lệ tử vong tương đối lớn. Tùy theo nguồn gốc khối u có thể chia thành ung thư gan di căn hoặc ung thư gan nguyên phát.
Bệnh có thể hình thành bởi virus viêm gan B với nguy cơ chuyển thành ung thư cao hoặc khi uống rượu kéo dài khiến người bệnh xơ gan dẫn tới ung thư. Ung thư gan nếu không được điều trị sớm có thể ảnh hưởng tới các cơ quan nội tạng trong cơ thể dẫn tới tử vong.
Tình trạng ung thư gan nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng
2. Nấm lim xanh có điều trị khỏi ung thư gan hay không?
Đây là câu hỏi mà nhiều bệnh nhân thắc mắc bởi nấm lim xanh được coi là dược liệu quý. Loài nấm này có thể mọc duy nhất trên thân xây lim xanh sau khi mục và không mọc trên cây nào khác.
2.1 Những dược chất của nấm lim xanh giúp hỗ trợ chữa ung thư gan
Những hoạt chất có lợi đối với ung thư gan của nấm lim xanh bao gồm:
– Magie: Hỗ trợ magie mất đi trong cơ thể khi hóa trị, xạ trị… giúp các độc tính trong hóa trị được giảm thiểu
– Beta Glucan: Chuỗi phân tử glucose chống nhiễm trùng và có thể tăng cường hệ miễn dịch, chữa lành vết thường và hỗ trợ diệt tế bào ung thư
– Germanium: Chất này kích thích hệ miễn dịch tự nhiên sửa chữa tế bào bất thường, ngăn chặn di căn và hạn chế chèn ép. Chất này cũng tăng cường đề kháng và nâng cao miễn dịch giúp điều trị hiệu quả.
– Lingzhi-8 Protein: Thành phần phòng chống ung thư và kìm hãm phát triển tế bào ung thư và giúp chống lại vi khuẩn có hại, cải thiện chức năng cơ quan.
– Selenium: Giúp tăng cường hệ miễn dịch và chậm sự phát triển khối u đồng thời chống oxy hóa để bảo vệ ADN gốc tự do.
– Triterpenes: Giúp chống oxy hóa và ngăn chặn sự tấn công của màng tế bào gây lão hóa và kháng khuẩn, đồng thời cải thiện huyết áp.
– Polysaccharides: Kích thích được miễn dịch mạnh từ đó ức chế khối u phát triển và di căn.
Bên cạnh đó, nấm lim xanh cũng giúp chữa bệnh gan nhiễm mỡ, giải độc gan gây ra bởi bia rượu… Đồng thời hỗ trợ chữa bệnh viêm gan siêu vi A, B, C…
Nấm lim xanh có nhiều công dụng trong việc điều trị ung thư gan
2.2 Hướng dẫn sử dụng nấm lim xanh chữa ung thư gan
Bạn nên đun nước uống là cách tốt nhất, cụ thể thực hiện như sau:
– Dùng 30g nấm lim xanh rừng và đun với 2 lít nước lọc trong nồi sành hoặc gốm
– Nếu nấm nguyên cây thì cần bỏ gốc dính gỗ và đem rửa lại với nước, ngâm nước muối pha loãng 15 phút loại bỏ tạp chất và giúp nấm mềm hơn
– Nếu nấm rừng thái lát thì ngâm muối loãng và rửa lại để khô
– Cho nấm vào nồi đun sôi khoảng 20 phút sau đó rót ra bình uống trong ngày, có thể uống lạnh. Mùi vị có thể hơi đắng nhưng sẽ thơm nhẹ dễ uống.
Bạn chỉ nên dùng trong ngày vì để qua đêm có thể thiu. Hạn chế không uống nấm lim xanh với đường và long nhãn vì có thể giảm dược liệu của nấm.
Lưu ý rằng bạn có thể dùng xác nấm sau khi đun lần đầu cất tủ lạnh và hôm sau đun lại với nước để uống, tránh lãng phí.
2.3 Liều lượng và thời gian sử dụng nấm lim xanh chữa bệnh
Tùy theo tình trạng bệnh mà mỗi người có thể uống với liều lượng khác nhau:
– Lượng nấm hàng ngày quy định là 30g/ngày
– Bệnh trở nặng thì có thể dùng gấp đôi/ngày
– Mới dùng thì nên uống khoảng 5-7g sau đó mới tăng dần liều lượng
– Sắc nấm với 2 lít nước đến khi cạn còn khoảng 1,5 lít là chắt nước
– Nếu không uống được nhiều có thể cô đặc hơn và chia nhỏ lần uống
– Uống vào buổi sáng lúc chưa ăn để đào thải chất độc, tuy nhiên không áp dụng cho bệnh nhân viêm loét dạ dày.
Bạn nên uống trong khoảng ít nhất 4-6 tháng trở lên và uống liên tục nếu ở giai đoạn sớm. Ở giai đoạn nặng thì có thể uống liên tục. Sau khi khỏi bệnh thì bạn có thể uống để bồi bổ, tăng sức đề kháng.
2.3 Những lưu ý quan trọng khi uống nấm lim xanh điều trị ung thư gan
Uống nấm lim xanh chỉ hỗ trợ điều trị chứ không chữa khỏi hoàn toàn ung thư nên người bệnh cần kết hợp uống và điều trị với phác đồ chuyên biệt của bác sĩ để đem lại hiệu quả tốt. Đặc biệt, bệnh nhân ung thư gan cũng cần lưu ý:
– Không tùy tiện bỏ thuốc Tây khi bác sĩ chưa chỉ định
Bệnh nhân sử dụng thuốc cần qua sự chỉ định của bác sĩ điều trị
– Sơ chế nấm sạch sẽ, bỏ phần gốc tránh ngộ độc
– Chỉ dùng nồi đất hoặc nồi sứ chứ không dùng nồi kim loại
– Có thể thêm cam thảo, đậu đỏ, đậu đen để bớt đắng
– Cho vào tủ nếu muốn uống mát
– Không uống nước đã để qua đêm hay bị thiu.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần kết hợp tăng cường bổ sung rau củ qua và vitamin đồng thời kiêng rượu bia để tránh bệnh nguy hiểm hơn, bảo vệ gan trong quá trình đào thải.
3. Tác dụng của nấm lim xanh đối với ung thư gan qua từng giai đoạn
3.1 Tác dụng đối với giai đoạn đầu bệnh ung thư gan
Trong giai đoạn đầu, triệu chứng bệnh ung thư gan thường nhẹ và nếu điều trị theo đúng phác đồ có thể chữa thành công. Trong giai đoạn này, nấm lim xanh có thể giúp:
– Giải độc tố gan, phòng xơ gan và ung thư gan
– Tái tạo tế bào gan tổn thương, kích thích sản sinh tế bào gan mới
– Hỗ trợ giảm gánh nặng cho chức năng gan
– Nâng cao hệ miễn dịch tự nhiên tạo kháng thể tiêu diệt ung thư
– Loại bỏ độc tố trong quá trình hóa trị, xạ trị.
Giai đoạn này nếu điều trị hiệu quả có thể lên tới 80% tỷ lệ thành công.
3.2 Tác dụng trong giai đoạn cuối ung thư gan
Giai đoạn này bệnh đã trở nặng và ung thư xâm lấn nhiều cơ quan khác. Người bệnh có thể sử dụng nấm lim xanh để đẩy lùi phát triển ung thư, giảm đau, ngủ ngon và ăn uống ngon miệng hơn.
|
thucuc
| 1,295
|
Công dụng thuốc Glotamuc
Thuốc Glotamuc được chỉ định điều trị tiêu nhầy trong các bệnh phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy. Vậy cách sử dụng thuốc Glotamuc như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Glotamuc qua bài viết dưới đây.
1. Glotamuc là thuốc gì?
Thành phần:Thuốc Glotamuc 200mg có thành phần chính là Acetylcysteine với hàm lượng 200mg;Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 gói.Dạng bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng cốm.SĐK: VD-20197-13Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED - VIỆT NAM.Đóng gói: Hộp 20 gói, mỗi gói 1g.
2. Công dụng thuốc Glotamuc
2.1 Tác dụng. Acetylcystein (N-acetylcystein) là dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein có tác dụng làm tiêu chất nhầy đường hô hấp, giảm độ quánh của đờm dựa trên cơ chế tác dụng tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài.Nhờ cơ chế tác dụng này mà Acetylcystein được ứng dụng làm thành phần trong các thuốc điều trị các trạng thái bệnh lý kèm tăng tiết nhầy rất hiệu quả.Bên cạnh đó, Acetylcystein còn được dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do Paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan.2.2 Chỉ định. Thuốc Glotamuc gói được chỉ định để long đờm trong các bệnh phế quản, phổi, bệnh nhầy nhớt, cùng với các bệnh hô hấp khác có kèm đờm nhầy đặc quánh.Ngoài ra thuốc còn được chỉ định để giải độc trong các trường hợp ngộ độc Paracetamol.2.3 Liều dùng - Cách dùng. Liều dùng:Liều dùng của thuốc dành cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần dùng 1/2 gói.Liều dùng của thuốc dành cho trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần dùng 1 gói.Liều dùng của thuốc dành cho trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Mỗi ngày sử dụng 3 lần, mỗi lần dùng 1 gói.Lưu ý liều trên chỉ là những liều tham khảo, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị để có chế độ liều cũng như thời gian dùng thuốc phù hợp trong từng trường hợp.Cách dùng:Thuốc được bào chế dạng cốm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách hòa tan thuốc vào nước rồi uống.Sử dụng thuốc với nước, tránh sử dụng với bia, rượu, cà phê hoặc một số chất kích thích khác.2.4 Quá liều và xử trí. Triệu chứng:Không có báo cáo về quá liều acetylcystein khi dùng đường uống. Đã có báo cáo về quá liều acetylcystein khi dùng đường tiêm tĩnh mạch để điều trị ngộ độc paracetamol.Triệu chứng quá liều tương tự như triệu chứng của phản vệ (nổi mẩn, ngứa, đỏ bừng, buồn nôn, nôn, phù mạch, nhịp tim nhanh, co thắt phế quản, hạ huyết áp...) nhưng nặng hơn nhiều. Hạ huyết áp là triệu chứng chính của quá liều. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị ngộ độc paracetamol.Xử trí:Chủ yếu điều trị triệu chứng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Glotamuc
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Glotamuc 200mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như nôn nao, nôn mửa rất hay gặp; Ngoài ra bệnh nhân còn có thể gặp các triệu chứng buồn ngủ, hồng ban đa dạng, mề đay, đau đầu, sốt, rét run, co thắt phế quản tuy nhiên tỷ lệ thấp và rất hiếm gặp.Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải bất kỳ biểu hiện lạ nghi là do sử dụng thuốc thì phải báo cáo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ chỉ định sử dụng thuốc này để xử lý kịp thời, tránh chủ quan để các biểu hiện trở nên nặng hơn hoặc có thể xảy ra biến chứng
4. Tương tác thuốc
Nếu phải uống kháng sinh Tetracyclin, phải uống cách Glotamuc 200mg ít nhất 2 giờ.Không uống cùng thuốc ho, thuốc chống loạn nhịp nhóm nitrat như Nitroglycerin.Ngoài ra, Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Glotamuc 200mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Glotamuc
Chống chỉ định. Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:Không sử dụng cho người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh mắc kèm hen suyễn mức độ nặng.Lưu ý và thận trọngĐọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.Tuân thủ theo liều lượng được bác sĩ chỉ định.Khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc cần chú ý vì thuốc có thể ảnh hưởng đến cơ thể, công việc.Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Nếu người bệnh là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, cần cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng thuốc, nếu thực sự cần dùng thuốc thì phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Bảo quản. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.Không để thuốc ở nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.Tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.
|
vinmec
| 963
|
Cách giải rượu nhanh nhất gây ra cho sức khỏe
Áp dụng một số cách giải rượu nhanh nhất để hạn chế những tổn hại do rượu gây ra cho sức khỏe, ngăn ngừa những tai nạn đáng tiếc do say rượu gây nên.
1. Cách giải rượu nhanh nhất
Rượu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đặc biệt gây hại cho gan và các cơ quan tiêu hóa khác. Càng để lâu trong cơ thể, rượu càng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe vì vậy có thể áp dụng một số cách giải rượu nhanh nhất như:
Nước ép cà chua có tác dụng giải rượu
Nước ép cà chua: Nước ép cà chua sẽ giúp bạn bổ sung lượng kali, canxi và natri do triệu chứng nôn ói khi say làm mất đi. Các chất dinh dưỡng trong cà chua sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ mệt mỏi hơn nhiều.
Sinh tố trái cây: Nước ép trái cây sẽ giúp bạn bù lại lượng nước khi bị nôn nhiều, không những thế, nó còn giúp bạn giải độc trong cơ thể do rượu gây ra. Những chất dinh dưỡng và khoáng chất trong nước ép trái cây sẽ giúp làm mát gan, hồi phục cơ thể nhanh.
Nước cam và mật ong: Trong nước cam và mật ong có chứa một loại chất đường là fructose. có tác dụng tiêu hóa rượu nhanh.
Nước lọc: Đây là cách đơn giản nhất để hóa giải độc tố do bia rượu gây ra. Nước lọc sẽ bù đắp lượng nước mà bạn còn thiếu, đồng thời pha loãng lượng cồn trong máu giúp bạn đỡ say hơn.
Tác dụng giải rượu của nước gừng rất hiệu quả
Gừng: Để chống say và giải độc rượu, hãy thái một củ gừng tươi thành những lát mỏng rồi đem sắc nước uống. Có thể cho thêm vào cốc nước gừng nóng một thìa mật ong để có tác dụng nhanh hơn.
Nước mía: Sau khi uống rượu, bạn nên uống một cốc nước mía. Nước mía giúp bạn giải rượu và nhanh chóng thoát khỏi cơn say rượu.
Chè xanh: Trong chè xanh có chứa axit tanic có khả năng khử chất cồn trong rượu. Vì thế người say rượu uống một cốc chè xanh thật đặc cũng có thể giúp giải rượu rất tốt.
2. Tác hại của rượu đến sức khỏe
Cồn là chất có tác động rất lớn đến bộ não, ngay cả khi chỉ cần uống một lượng với nồng độ khoảng 0,25%o trong máu, tương đương với 0,3 lít bia hoặc 100ml rượu vang. Cồn gây tác động rất lớn đến hệ thống thần kinh mà đặc biệt là lên não, chúng làm cho góc nhìn bị thu hẹp lại và thời gian phản ứng chậm đi. Vì thế người uống rượu, bia bị hạn chế rất lớn trong việc điều khiển các loại phương tiện giao thông và rất dễ dẫn đến tai nạn giao thông.
Rượu gây hại cho gan và các cơ quan trong cơ thể
Bên cạnh đó, đồ uống có cồn cũng ảnh hưởng đến khả năng tình dục và có con. Mặt khác, cồn là chất có tác dụng độc hại đến tinh hoàn và tinh trùng cho nên nếu nam giới uống rượu trước khi sinh hoạt tình dục chẳng những làm tăng khả năng sảy thai ở người vợ mà còn có thể ảnh hưởng đến việc phát triển của đứa con sinh ra. Nếu người mẹ uống rượu trong thời gian mang thai dễ sinh ra các đứa trẻ có khuyết tật về trí tuệ.
Với người uống rượu cần kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên để được bác sĩ thăm khám chẩn đoán phát hiện sớm các bệnh lý do rượu gây ra điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 646
|
Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em an toàn và hiệu quả
Tiêu chảy cấp khiến sức khỏe của trẻ giảm sút và có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng nếu cha mẹ không đưa trẻ đi khám và điều trị kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu ngay các chuyên tắc điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em an toàn và hiệu quả ngay sau đây.
1. Tiêu chảy cấp ở trẻ là gì?
Tiêu chảy cấp là vấn đề thường gặp ở trẻ nhỏ với đặc trưng là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày. Bệnh khiến sức khỏe của trẻ giảm sút, người mệt mỏi, uể oải, mất sức…
Trẻ đi ngoài phân lỏng, có nhầy hoặc có máu… nhiều hơn 3 lần/ngày được cho là tiêu chảy cấp. Tình trạng này thường kéo dài khoảng vài ngày cho tới 2 tuần, tùy vào từng trẻ. Đối với trẻ sơ sinh, trẻ được xác định là mắc tiêu chảy cấp khi đi ngoài nhiều hơn 5-7 lần/ngày, phân có mùi tanh, có màu xanh, có dịch lạ…
Bệnh có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng trẻ nhỏ có tỷ lệ mắc cao hơn cả do sức đề kháng và hệ tiêu hóa của trẻ còn kém. Khi bị tiêu chảy, trẻ cần được cha mẹ phát hiện sớm, chủ động đưa đi khám và điều trị đúng cách để nhanh hồi phục, ngăn chặn tình trạng mất nước hoặc gặp biến chứng.
Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng quá nhiều lần trong ngày
2. Nguyên nhân gây bệnh
Tiêu chảy cấp là một bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ, do các nguyên nhân sau gây ra:
– Virus: Một số loại virus thường gặp như Rotavirus, Adenoviruses, Astroviruses, Noroviruses… được cho là các tác nhân thường xuyên gây ra các vấn đề về hệ tiêu hóa và khiến trẻ bị tiêu chảy cấp.
– Vi khuẩn: Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị tiêu chảy. Phần đa trẻ mắc tiêu chảy cấp là do các loại vi khuẩn như lỵ trực khuẩn, vi khuẩn thương hàn, E. coli, Bacillus…
– Ký sinh trùng: Ký sinh trùng có hại tồn tại ở ngoài môi trường, nước, đồ vật… tấn công, làm tổn thương hệ tiêu hóa của trẻ phải kể tới chính là Toxoplasma gondii, Giardia lamblia, Cryptosporidium, Toxoplasma gondii, Entamoeba histolytica…
– Ảnh hưởng của các bệnh lý như viêm đường hô hấp, sởi, tay chân miệng, nhiễm trùng tiết niệu… cũng có thể gây ra tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ.
– Dị ứng với các dị nguyên hoặc chịu tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh cũng có thể khiến hệ tiêu hóa của trẻ bị rối loạn và mắc bệnh.
Theo các chuyên gia, trẻ nào cũng có thể mắc tiêu chảy cấp nhưng trẻ có sức đề kháng kém, sinh sống ở những nơi có môi trường, nguồn nước, dinh dưỡng… không đảm bảo thì thường dễ mắc bệnh hơn.
Virus, vi khuẩn là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị tiêu chảy cấp
3. Triệu chứng tiêu chảy cấp
Triệu chứng điển hình của bệnh tiêu chảy cấp chính là việc trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày. Trung bình, mỗi ngày trẻ đi ngoài trên 3 lần có thể được cho là mắc tiêu chảy cấp. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể nhận biết bệnh lý ở trẻ thông qua một số dấu hiệu khác như:
– Đau bụng
– Bụng có tiếng ọc ọc
– Phân có mùi hôi, tanh
– Buồn nôn, nôn
– Trẻ lười ăn, bỏ ăn
– Sốt nhẹ
– Trẻ mệt mỏi, uể oải
– Quấy khóc…
Khi thấy trẻ có dấu hiệu bất thường này, cha mẹ nên đưa bé đi khám sớm. Bởi theo các chuyên gia, việc phát hiện bệnh từ sớm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp bác sĩ điều trị kịp thời, bảo toàn sức khỏe của trẻ tốt hơn.
Trẻ bị tiêu chảy kéo dài kèm theo đau bụng, buồn nôn…
4. Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em đúng cách
Bác sĩ sẽ tiến hành khám và kiểm tra để đánh giá mức độ bệnh của trẻ. Thông qua đó, bác sĩ sẽ đưa ra các phương án điều trị phù hợp để trẻ nhanh chóng hồi phục.
4.1. Nguyên tắc điều trị
Trẻ mắc tiêu chảy cấp sẽ được điều trị với phác đồ phù hợp theo mức độ bệnh và thể trạng do bác sĩ chỉ định. Cụ thể:
– Đối với trẻ bị tiêu chảy nhẹ, cha mẹ cần duy trì chế độ ăn đặc biệt, dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa… để bổ sung dinh dưỡng, bù nước cho trẻ. Đồng thời, cha mẹ cũng để bé nghỉ ngơi nhiều để cải thiện tình trạng bệnh.
– Đối với trẻ bị mất nước, nếu tình trạng tiêu chảy diễn tiến nặng hơn khiến trẻ mất nước và khó chịu thì cha mẹ có thể bù nước, bù điện giải cho trẻ bằng Oresol, nước lọc, sữa… Trong trường hợp trẻ không đáp ứng bù nước bằng đường uống, bác sĩ sẽ chỉ định truyền nước, bù dịch qua đường tĩnh mạch để điều trị cho trẻ.
– Sử dụng kháng sinh trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy cho vi khuẩn gây ra. Tuy nhiên, kháng sinh nên được sử dụng với liều lượng phù hợp và hạn chế lạm dụng để không gây ra tình trạng kháng kháng sinh.
– Sử dụng thuốc làm giảm triệu chứng: chống nôn, giảm tiêu chảy, hạ sốt, giảm đau… để trẻ thoải mái hơn trong quá trình điều trị.
– Sử dụng men vi sinh để tăng cường lợi khuẩn đường ruột, giúp trẻ nhanh khỏi bệnh hơn và sử dụng các loại vitamin, khoáng chất cần thiết.
Điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em nên có chỉ định từ bác sĩ bởi việc tự ý sử dụng thuốc cho trẻ có thể dẫn tới nhiều hệ lụy khó lường. Vì vậy, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để bác sĩ có thể điều trị kịp thời, đúng phác đồ giúp trẻ nhanh chóng cải thiện tình trạng tiêu chảy cấp.
Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em bằng việc sử dụng thuốc, bù nước điện giải theo chỉ định của bác sĩ
4.2. Chăm sóc đúng cách
Để quá trình hồi phục của trẻ diễn ra nhanh hơn và giảm thiểu nguy cơ bị tiêu chảy cấp trở lại, cha mẹ cần lưu ý:
– Không để trẻ ăn đồ ăn kém vệ sinh, không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa được chế biến kỹ hoặc đồ ăn để lâu ngày bị ôi thiu.
– Sử dụng nguồn nước đảm bảo khi chế biến thực phẩm, nấu nướng và sử dụng trong sinh hoạt để bảo vệ sức khỏe gia đình.
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi từ bên ngoài về nhà.
– Hạn chế để trẻ duy trì thói quen mút tay, ngậm đồ vật, đồ chơi… bởi vi khuẩn, virus có hại có thể trú ngụ và gây bệnh cho trẻ.
– Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ đối với trẻ, không nên thay đổi liều lượng thuốc hoặc tự ý sử dụng thuốc bổ, thực phẩm chức năng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
– Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo khuyến cáo và nên đưa trẻ đi khám, tái khám đúng lịch hẹn để kiểm soát sức khỏe của trẻ tốt hơn.
Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ kịp thời sẽ giúp trẻ nhanh chóng ngừng tiêu chảy và khỏi bệnh. Vì vậy, cha mẹ nên cẩn trọng trong việc chăm sóc trẻ để có thể phát hiện sớm các triệu chứng bất thường và đưa trẻ tới bệnh viện kịp thời để điều trị bệnh lý.
|
thucuc
| 1,374
|
Trẻ 17 tháng biếng ăn phải làm sao?
Biếng ăn là một tình trạng khá thường gặp ở trẻ nhỏ, khi đối diện với vấn đề này nhiều cha mẹ tỏ ra hoang mang lo lắng, bởi sợ tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Vậy đối với vấn đề trẻ 17 tháng biếng ăn phải làm sao để khắc phục?
1. Dấu hiệu trẻ 17 tháng tuổi biếng ăn
Biếng ăn là tình trạng trẻ ăn ít hơn 60% so với nhu cầu thực tế, kéo dài từ 1 tháng trở lên. Trẻ biếng ăn lâu ngày có thể gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất mà còn hạn chế sự phát triển trí tuệ. Thậm chí, biếng ăn còn dẫn đến tình trạng trẻ mắc các chứng rối loạn tăng trưởng, rối loạn nhân thức.Những dấu hiệu trẻ 17 tháng biếng ăn là:Trẻ ăn lượng thực phẩm rất ít, chỉ ăn một số món nhất định. Trẻ không muốn nếm thử những món ăn mới. Mỗi bữa ăn của bé thường kéo dài trên 30 phút. Khi ăn, trẻ thường không tập trung, hay quấy khóc, ngậm hoặc phun thức ăn,..
2. Nguyên nhân trẻ 17 tháng tuổi biếng ăn
Khi được 17 tháng tuổi, hầu hết các bé đều có thể đi đứng, chạy nhảy và đang tập nói khá tốt. Lúc này, chứng biếng ăn ở trẻ có thể xuất hiện do những nguyên nhân như:Trẻ không ăn các món mình không thích: Có nhiều trẻ sẽ từ chối ăn nếu bữa ăn không có những món mà bé yêu thích. Ví dụ, nhiều bé 17 tháng không chịu ăn cháo hoặc một số loại thực phẩm nhất định (thịt bò, cà rốt,...). Lâu dần, điều này sẽ ảnh hưởng tới việc ăn uống của trẻ, khiến trẻ lười ăn, biếng ăn và bỏ bữa.
"Bé 17 tháng tuổi biếng ăn phải làm sao?" là vấn đề khiến nhiều cha mẹ đau đầu
Do thói quen xấu mà phụ huynh tạo ra cho trẻ: Nhiều gia đình đã vô tình tạo ra những thói quen xấu trong bữa ăn của trẻ, khiến trẻ trở nên lười ăn và biếng ăn khi đến bữa... Ngoài ra, một số mẹ ép trẻ ăn quá nhiều cũng sẽ khiến bé sợ hãi, trốn tránh khi đến bữa ăn.Bỏ thuốc vào cháo của trẻ: Nhiều cha mẹ có thói quen bỏ thuốc vào đồ ăn của bé khi bé bị ốm. Những lần sau, trẻ sẽ cảnh giác và tránh xa thức ăn.Do tâm lý: Nhiều trẻ 17 tháng tuổi bị biếng ăn tâm lý do bố mẹ ép ăn, cách nấu ăn, người chăm sóc,...;Do các vấn đề về sức khỏe: Khi mọc răng, lợi của trẻ sẽ bị sưng tấy, gây đau nhức. Lúc này, các bé thường không muốn ăn uống. Vì vậy, khi nhận thấy trẻ biếng ăn, cha mẹ có thể kiểm tra răng miệng của bé để nhận biết vấn đề nhanh nhất. Hoặc trẻ bị rối loạn tiêu hóa, bởi lúc này hệ tiêu hóa chưa thực sự hoạt động ổn định. Vì vậy, tình trạng rối loạn tiêu hóa có thể ảnh hưởng tới việc ăn uống của trẻ, khiến trẻ lười ăn và biếng ăn. Hay trong một vài trường hợp trẻ bị viêm họng, đau họng khi nuốt thức ăn nên các bé bị viêm họng thường quấy khóc mỗi khi đến bữa ăn và ăn được rất ít.
3. Giải đáp trẻ 17 tháng biếng ăn phải làm sao?
Tùy nguyên nhân trẻ 17 tháng biếng ăn mà cha mẹ có thể áp dụng một số biện pháp can thiệp phù hợp. Nếu bé bị biếng ăn bệnh lý, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được tư vấn, hỗ trợ điều trị kịp thời.Với các trường hợp biếng ăn do những nguyên nhân còn lại thì cha mẹ có thể áp dụng các cách sau:Tập cho trẻ một thói quen ăn uống khoa học bằng cách cha mẹ nên lập thời gian biểu ăn uống hằng ngày cho trẻ. Sau đó, phụ huynh lựa chọn thực đơn hằng ngày của trẻ theo đúng các khung giờ. Trong bữa ăn, không nên cho trẻ đi ăn rong, chơi đồ chơi hay xem tivi, cần để bé tập trung hoàn toàn vào bữa ăn.Cha mẹ có thể chuẩn bị cho trẻ ăn những món ăn nhiều màu sắc, phù hợp với tâm lý của trẻ. Các bé thường rất thích đồ vật nhiều màu sắc và những nhân vật hoạt hình ngộ nghĩnh. Vì vậy, phụ huynh có thể chế biến các món ăn vừa ngon miệng vừa ngon mắt để hấp dẫn bé.
Một thực đơn đa dạng và ngộ nghĩnh sẽ góp phần khắc phục tình trạng trẻ 17 tháng biếng ăn
Phụ huynh nên tạo cho con một bầu không khí thoải mái mỗi khi đến bữa ăn. Mẹ tuyệt đối không nên gây áp lực cho trẻ, không ép trẻ ăn những món mà bé không thích. Việc này sẽ giúp trẻ ăn uống một cách thoải mái và ngon miệng hơn;Cha mẹ nên hạn chế cho trẻ ăn đồ ăn vặt như khoai tây chiên, bim bim,... vì chúng gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, gây chứng biếng ăn ở trẻ.Cha mẹ nên sắp xếp các bữa chính - bữa phụ của trẻ cách nhau 2 - 3 giờ, giữa các bữa ăn chỉ cho trẻ uống nước, hạn chế ăn vặt để trẻ có cảm giác thèm ăn khi đến bữa. Mỗi ngày cha mẹ chỉ nên cho trẻ ăn vặt 1 lần, sau khi đã ăn xong bữa chính. Đồng thời, phụ huynh nên khuyến khích trẻ tăng cường các hoạt động thể chất để ăn uống ngon miệng hơn.Bé cần được bổ sung thêm những vi chất cần thiết, giúp cải thiện vị giác, tốt cho sự phát triển về chiều cao, cân nặng và cải thiện sức đề kháng. Các chất đó là: vitamin C, vitamin B1 và B6, crom, kẽm, selen,... Vì việc cải thiện tình trạng biếng ăn của trẻ cần kiên trì trong thời gian dài nên cha mẹ có thể bổ sung các vi chất trên qua đường ăn uống hoặc thực phẩm chức năng. Nếu dùng thực phẩm chức năng, nên cho trẻ dùng các loại có nguồn gốc tự nhiên để cơ thể trẻ dễ hấp thụ.Nếu đã áp dụng những biện pháp trên mà trẻ vẫn chán ăn, biếng ăn thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được tư vấn, có biện pháp can thiệp thích hợp.Việc cải thiện triệu chứng biếng ăn của trẻ có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Trường hợp trẻ biếng ăn kéo dài, kém hấp thu, chậm phát triển cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
|
vinmec
| 1,389
|
Hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt Eyemiru 40ex
Eyemiru 40ex là thuốc nhỏ mắt của Nhật Bản. Để dùng thuốc nhỏ mắt Eyemiru 40ex an toàn, bạn cần nắm được các thông tin cơ bản như thuốc Eyemiru là gì, cách dùng như thế nào?...
1. Eyemiru 40ex là thuốc gì?
Eyemiru 40ex – thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh về mắt không cần kê đơn. Thuốc Eyemiru được sản xuất bởi hãng dược phẩm Nitto Medic Co., Ltd. (Nhật Bản).Thành phần chính có trong Eyemiru 40ex là các hoạt chất:Tetrahydrozoline Hydrochloride hàm lượng 1.5mg;Neostigmine Methylsulfate hàm lượng 0.75mg;Chlorpheniramine Maleate hàm lượng 4.5mg;Vitamin A, B6, E;Potassium L-Aspartate hàm lượng 150mg.Các tá dược khác có trong thuốc Eyemiru 40ex gồm:Disodium Edetate Hydrate;Dibutylhydroxytoluene(BHT);Benzalkonium Chloride Solution (10%);Sodium Chloride;Polyoxyethylene Hydrogenated Castor Oil 60;Propylene Glycol;l-Menthol, dl-Camphor;d-Borneol, Sodium Hydroxide;Nước tinh khiết.Vỏ hộp thuốc Eyemiru 40ex hình vuông màu xanh dương, tên thuốc in màu đen các thành phần được in lớn với các màu xanh dương, vàng, đỏ.2. Công dụng Eyemiru 40ex. Thuốc nhỏ mắt Eyemiru 40ex có công dụng trong việc bảo vệ mắt, cải thiện các vấn đề về thị lực và khô mắt. Ngoài ra, thuốc Eyemiru 40ex cũng được sử dụng trong việc điều trị các bệnh lý ở mắt theo chỉ định.3. Chỉ định thuốc Eyemiru 40ex. Thuốc Eyemiru 40ex được chỉ định dùng để:Điều trị mỏi mắt;Mờ mắt;Viêm mi mắt;Ngứa mắt;Phòng ngừa các bệnh về mắt;...
4. Liều dùng – Cách dùng Eyemiru 40ex
Để đảm bảo hiệu quả, an toàn khi dùng thuốc Eyemiru 40ex, bạn cần dùng đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn.Cách dùng: Thuốc Eyemiru 40ex bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt nên bạn có thể nhỏ trực tiếp vào mắt theo hướng dẫn.Liều dùng: Nhỏ Eyemiru 40ex từ 1-3 giọt vào mỗi mắt, 3-6 lần/ ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.5. Chống chỉ định Eyemiru 40ex. Không dùng Eyemiru 40ex cho các đối tượng dị ứng với các thành phần có trong thuốc.6. Tác dụng phụ Eyemiru 40ex. Khi dùng thuốc Eyemiru 40ex bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Ngứa mắt;Đỏ mắt;7. Tương tác Eyemiru 40exĐể đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ các thuốc nhỏ mắt khác bạn đang dùng khi dùng Eyemiru 40ex.8. Thận trọng và cảnh báo dùng Eyemiru 40ex. Thuốc nhỏ mắt Eyemiru 40ex cần thận trọng với các đối tượng:Tăng nhãn áp;Đang dùng các thuốc nhỏ mắt khác;Đau mắt nặng;Dị ứng thuốc;...Cảnh báo trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Eyemiru 40ex bạn cần chú ý:Đọc kỹ hướng dẫn dùng Eyemiru 40ex;Không sờ vào đầu lọ thuốc Eyemiru 40ex;Không dùng Eyemiru 40ex khi đeo kính áp tròng mềm;Nếu như trong khi dùng Eyemiru 40ex bạn gặp phải các biểu hiện:Sưng tấy;Đau đớn;Sung huyết;Phát ban;Suy giảm thị lực;...Cần lập tức dừng thuốc Eyemiru 40ex nếu dùng thuốc trong vòng 5 – 6 ngày mà không cải thiện tình trạng bệnh.9. Bảo quản Eyemiru 40ex. Thuốc nhỏ mắt Eyemiru 40ex bảo quản ở nhiệt độ thường.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Eyemiru 40ex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua Eyemiru 40ex và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 561
|
Bị ung thư gan không nên ăn gì?
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư gan rất quan trọng, có thể ảnh hưởng đến thể trạng cũng như hiệu quả các phương pháp điều trị bệnh. Biết được bị ung thư gan không nên ăn gì sẽ giúp mỗi bệnh nhân và người nhà chăm sóc chủ động hơn trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
Bị ung thư gan không nên ăn gì?
Ung thư gan là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến thứ hai ở nam giới và thứ ba ở nữ giới. Ung thư gan có rất nhiều biểu hiện như chán ăn, đau bụng trên, ói mửa, buồn nôn, chướng bụng… nên việc ăn uống như thế nào để không làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị và trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh là rất cần thiết.
Dù không phải kiêng khem quá nhiều nhưng bệnh nhân ung thư gan cũng cần tránh mnột số nhóm thực phẩm không tốt cho sức khỏe. Bị ung thư gan không nên ăn gì?
Thực phẩm có hàm lượng protein cao
Ở những bệnh nhân bị ung thư gan, protein thường không được xử lý đúng cách. Việc ăn quá nhiều thực phẩm có hàm lượng protein cao có thể làm tích tụ chất thải độc hại trong gan gây cản trở cho hệ tiêu hóa vốn đã bị ảnh hưởng, làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh.
Bệnh nhân ung thư gan cần bổ sung một lượng chất đạm hợp lý, tránh nạp quá nhiều chất này khiến cơ thể tiêu hóa khó khăn
Bổ sung các loại thực phẩm với hàm lượng protein vừa phải, thay thế bằng các loại protein có nguồn gốc thực vật như đậu, các sản phẩm sữa đậu nành…
Một số loại thực phẩm có hàm lượng protein cao là thịt bò, thịt lợn, cá, trứng, sữa, thịt gà…
Thực phẩm có chứa hàm lượng chất béo cao
Điều quan trọng với một bệnh nhân ung thư gan là phải ăn uống với một chế độ ít chất béo. Việc ăn quá nhiều thực phẩm có hàm lượng chất béo sẽ gây khó tiêu, tăng áp lực cho gan – cơ quan vốn đang chịu tác động mạnh từ các phương pháp điều trị bệnh.
Khoai tây chiên chứa nhiều dầu mỡ bệnh nhân ung thư gan cần hạn chế ăn
Một số loại thực phẩm có hàm lượng chất béo cao bệnh nhân ung thư gần tránh là khoai tây chiên, bánh quy, đồ ăn nướng, xào…
Đồ ăn có hàm lượng muối cao
Nên chế biến đồ ăn nhạt để cơ thể hấp thu dinh dưỡng tốt hơn
Chế độ ăn mặn, ăn quá nhiều thực phẩm có hàm lượng muối cao có thể làm trầm trọng hơn nhiều triệu chứng bệnh ung thư gan. Không chỉ vậy, chế độ ăn mặn còn làm giảm hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết khác, khiến cơ thể người bệnh mệt mỏi hơn do thiếu chất dinh dưỡng và ảnh hưởng từ các đợt điều trị.
Ngoài nguyên liệu muối ăn I ốt, các loại thực phẩm đóng hộp như cá hộp, súp đóng hộp… cũng chứa hàm lượng muối cao.
Thực tế, ăn uống cho bệnh nhân ung thư gan phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để tìm được chế độ ăn phù hợp nhất cho người bệnh, bệnh nhân cần tham khảo thêm ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị bệnh.
|
thucuc
| 592
|
Giải đáp thắc mắc: tập gym buổi sáng nên ăn gì?
Tập gym vào buổi sáng là thói quen của rất nhiều người, bạn nên duy trì hoạt động này bởi chúng giúp cải thiện sức khỏe, cơ thể dẻo dai hơn. Trong đó, chúng ta cần lưu ý tới việc ăn uống để đảm bảo hiệu quả luyện tập tốt nhất. Vậy người tập gym buổi sáng nên ăn gì?
1. Vì sao bạn cần ăn đầy đủ nếu tập gym buổi sáng?
Ăn sáng là điều chúng ta không nên bỏ qua, có như vậy bạn mới đủ năng lượng, sức lực để bắt đầu ngày mới và làm việc hiệu quả. Thói quen này càng trở nên quan trọng hơn đối với những bạn thường xuyên luyện tập gym vào buổi sáng.
Trước tiên, ăn uống đầy đủ vào buổi sáng giúp chúng ta có sức hoạt động, thực hiện các bài tập phù hợp với chế độ và không cảm thấy mệt mỏi. Đặc biệt, các bạn sẽ tập trung luyện tập các động tác chuẩn chỉnh, tinh thần thoải mái, đồng thời tránh khỏi những chấn thương không đáng có. Đó là lý do vì sao bạn cần quan tâm tới câu hỏi: tập gym buổi sáng nên ăn gì?
Nếu muốn việc luyện tập hiệu quả hơn, các bác sĩ cũng khuyến khích mọi người nên ăn “lót dạ” trước khi bước vào phòng luyện tập gym. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng glucose trong thức ăn có khả năng sản sinh glycogen và giúp mục tiêu tăng hoặc giảm cân của bạn thành công.
2. Người tập gym buổi sáng nên ăn gì?
Chắc hẳn rất nhiều người trăn trở không biết mình nên ăn gì trước khi tập gym buổi sáng để đảm bảo hiệu quả tốt nhất? Nếu bạn vẫn chưa tìm ra đáp án cho mình, hãy tham khảo một số gợi ý dưới đây nhé!
2.1. Ăn chuối kèm cốc sữa hạnh nhân
Một trong những thực phẩm không thể thiếu dành cho các gymer đó là các món ăn giàu carbohydrate, đặc biệt là chuối. Loại hoa quả này rất dễ kiếm mà đảm bảo dinh dưỡng cần thiết, chúng ta vừa có năng lượng để luyện tập, vừa dễ tiêu hóa, đồng thời cơ bắp hoạt động cực kỳ tốt.
Nếu như bạn còn lo lắng tập gym buổi sáng nên ăn gì thì hãy thử ăn chuối kèm một cốc sữa hạnh nhân nhé! Đây là một lựa chọn cực tuyệt vời chúng ta không nên bỏ qua.
2.2. Kết hợp ăn trái cây và sữa chua
Sữa chua kết hợp với một số loại trái cây tươi ngon tạo nên bữa “điểm tâm” cực kỳ ngon miệng. Trên thực tế, hai sản phẩm này có chứa rất nhiều carbohydrate và protein. Chất dinh dưỡng này được chuyển hóa thành năng lượng rất nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của cơ thể trong khi tập gym. Đặc biệt, món ăn này khá lành mạnh và đảm bảo an toàn sức khỏe hơn so với những món ăn vặt.
2.3. Ăn lòng trắng trứng kết hợp với bánh mì
Bạn đang tìm món ăn đầy đủ chất và tiện lợi thì đừng bỏ qua lòng trắng trứng và bánh mì. Theo nghiên cứu, lòng trắng trứng chứa lượng protein không hề nhỏ, trong khi đó carbohydrate có mặt trong bánh mì. Đây là thực đơn cực kỳ hoàn hảo cho những bạn còn băn khoăn không biết tập gym buổi sáng nên ăn gì?
Ngoài ra, để món ăn thêm phần hấp dẫn, chúng ta có thể ăn kèm với sữa hạnh nhân, mật ong, mứt hoặc là bơ lạc. Đảm bảo bạn không cảm thấy ngán hay nhàm chán một chút nào.
2.4. Một số món ăn khác
Bên cạnh những món ăn kể trên, khi tập gym vào buổi sáng, bạn có thể tham khảo ăn phở, yến mạch hoặc phô mai kết hợp với hoa quả. Đây đều là món ăn lành mạnh đối với sức khỏe và tốt cho người đang luyện tập để tăng hoặc giảm cân.
3. Nguyên tắc ăn sáng dành cho người tập gym
Để đảm bảo hiệu quả luyện tập, chúng ta không chỉ quan tâm đến vấn đề ăn gì trước khi tập gym buổi sáng mà còn phải lưu ý một số nguyên tắc sau đây. Nếu bạn tuân thủ đúng quy trình thì mục tiêu tăng/giảm cân sẽ sớm đạt kết quả tốt, cơ thể luôn dẻo dai.
Trên thực tế, nếu như tập gym vào buổi sáng, bạn sẽ có ít thời gian chuẩn bị, song chúng ta không thể bỏ lỡ bữa sáng, điều này khiến cơ thể không được cung cấp protein, cacbonhydrat và không có đủ năng lượng luyện tập. Điều này rất dễ gây ra các chấn thương cho bạn.
Sau khi đã giải đáp thắc mắc tập gym buổi sáng nên ăn gì, bạn hãy tập trung tìm hiểu nên nạp bao nhiêu thức ăn vào cơ thể? Khi ăn uống quá ít, không đủ dinh dưỡng thì chúng ta rất nhanh bị mệt, kiệt sức và không thể tập luyện theo đúng lịch trình đã định. Ngược lại, khi bạn nạp quá nhiều thức ăn trong bữa sáng, việc luyện tập trở nên khó khăn hơn, thậm chí một số người bị nôn hoặc ợ chua do ăn uống quá nhiều.
Việc lựa chọn thời điểm ăn sáng cũng cực kỳ quan trọng, buổi sáng sớm dạ dày khá nhạy cảm, song nếu ăn sáng quá muộn cũng không tốt cho sức khỏe. Chính vì thế, chúng ta nên lưu ý nạp năng lượng cho cơ thể trong khoảng từ 7 - 8h sáng.
4. Một số lưu ý bạn nên nhớ
Khi ăn sáng trước khi tập gym chúng ta cần lưu ý một số vấn đề, trong đó các bác sĩ khuyến khích mọi người cố gắng ăn uống trước khi tập từ 30 - 60 phút. Bởi vì cơ thể chúng ta cần có thời gian chuyển hóa và hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết. Ngoài ra, việc này giúp ngăn ngừa nguy cơ bị đau dạ dày do vận động khi thức ăn chưa kịp tiêu hóa.
Đặc biệt, trong thực đơn buổi sáng, bạn cần hạn chế bổ sung các món ăn chứa nhiều chất béo, đặc biệt là các món ăn nhanh hoặc đồ đóng hộp. Cơ thể mất khá nhiều thời gian để hấp thu chất dinh dưỡng từ chúng, nếu sử dụng liên tục thì sức khỏe có thể bị ảnh hưởng ít nhiều.
Ngoài ra, thực phẩm có chứa nhiều đường là “kẻ thù” với những người tập gym, cơ thể của bạn rất dễ rơi vào tình trạng mệt mỏi, run rẩy, không thể tập trung luyện tập đúng kỹ thuật. Nhiều người đã gặp chấn thương vì sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa đường.
Hy vọng rằng bài viết này đã phần nào giải đáp thắc mắc tập gym buổi sáng nên ăn gì? Bên cạnh luyện tập và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, chúng ta nên hình thành, duy trì thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh. Như vậy, cơ thể luôn khỏe mạnh và dẻo dai.
|
medlatec
| 1,202
|
Xuất hiện những triệu chứng này, cần sàng lọc bệnh gan mật sớm!
Hiện nay, tỷ lệ người dân mắc các bệnh gan mật tại Việt Nam ngày càng gia tăng, trong đó nhiều trường hợp khi phát hiện bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, nguy cơ tử vong cao. Ngay khi phát hiện những triệu chứng này, cần sàng lọc bệnh gan mật sớm!
1. Thực trạng đáng báo động về tình hình bệnh gan mật gia tăng
Gan là một trong các bộ phận quan trọng nhất của cơ thể với chức năng chính là cơ quan giúp đào thải các chất độc hại, bảo vệ cơ thể khỏi các nhân tố nguy hiểm. Ngoài ra, gan còn có vai trò ngăn chặn chất độc hại xâm nhập vào cơ thể thông qua đường tiêu hóa, góp phần giảm mức độ độc tính của các thành phần độc hại, loại bỏ các chất cặn bã ra khỏi cơ thể.
Bệnh gan mật gây nguy hiểm tới sức khỏe con người
Tuy nhiên, trong bối cảnh nhịp độ sống hiện đại, gan mỗi ngày phải chịu sự tấn công bởi hàng loạt các nhân tố có hại từ môi trường như thực phẩm bẩn, rượu bia, thuốc kháng sinh, các virus gây viêm gan B, khiến cho gan bị tổn thương.Báo cáo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới cho biết, hiện nay tại Việt Nam có khoảng 7,8 triệu người được xác định mắc bệnh viêm gan B mạn tính, 13.000 người mắc xơ gan mất bù, khoảng 6.000 người mắc bệnh ung thư gan và hơn 6.400 người tử vong do bệnh lý về gan gây ra.Cũng theo báo cáo này, khoảng 60% người dân Việt Nam chưa có khái niệm về việc cần phải có những biện pháp phòng ngừa các bệnh lý về gan từ sớm.Hầu hết các bệnh lý về gan, ở giai đoạn đầu của bệnh hầu như không có triệu chứng rõ rệt, chính vì vậy người bệnh thường có tâm lý chủ quan và bỏ qua các dấu hiệu nhận biết bệnh ban đầu. Khi phát hiện thì bệnh thường đã chuyển sang giai đoạn nặng, có thể biến chuyển thành xơ gan, ung thư gan rất khó điều trị, thậm chí có nguy cơ tử vong cao.Vì vậy, muốn hạn chế tối đa tình trạng mắc bệnh gan mật, mọi người cần phải ý thức phòng ngừa bệnh mọi lúc, nếu để bệnh chuyển biến nặng mới chữa trị thì khó mà phục hồi. Đặc biệt cần chú ý đi khám sàng lọc gan mật nếu xuất hiện các triệu chứng cơ bản của bệnh gan mật.
2. Triệu chứng bệnh gan mật
Mỗi người nên chủ động đi sàng lọc gan mật khi xuất hiện những triệu chứng sau:Ăn uống không ngon miệng. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi. Xuất hiện tình trạng đầy bụng, buồn nôn. Dấu hiệu đau tức nhẹ ở hạ sườn bên phải. Hiện tượng vàng da, vàng mắt. Hiện tượng rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, chướng hơi, ăn không tiêu. Xuất hiện hiện tượng chảy máu cam, chảy máu chân răng bất thường. Sinh hoạt tình dục suy giảm
3. Gói sàng lọc gan mật cho biết điều gì?
Xác định mức độ, khả năng làm việc của gan tại thời điểm hiện tại nhờ vào các xét nghiệm men gan. Xác định khả năng làm việc của mậtĐánh giá tổng phân tích tế bào máu, thực hiện các xét nghiệm sàng lọc viêm gan B,CXác định tình trạng hiện tại của gan, mật thông qua phương pháp siêu âm.
4. Đối tượng sử dụng gói sàng lọc gan mật
Rượu bia là nguyên nhân gây bệnh gan mật
Người dân ở mọi lứa tuổi có những thói quen sau:Thức đêm thường xuyên. Thường xuyên uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích. Tiếp xúc thường xuyên các loại hóa chất, rác thải, khói bụi công nghiệp. Sử dụng thuốc kháng sinh trong khoảng thời gian dài. Chế độ sinh hoạt, ăn uống không hợp lý; thường xuyên sử dụng thực phẩm bẩn, thực phẩm chứa chất bảo quản.Trường hợp có nguy cơ cao lây nhiễm bệnh lý viêm gan B,C: bấm lỗ tai; quan hệ tình dục không an toàn; dùng chung kim tiêm, dao cạo râu.
Chức năng của gan đối với cơ thể
|
vinmec
| 724
|
Tác dụng của thuốc Chromium
Chromium là nguyên tố vi lượng quan trọng trong sự phát triển của cơ thể, được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm. Khi cơ thể không thể tự hấp thụ Crom qua đường ăn uống do nhiều nguyên nhân thì cần bổ sung Chromium dưới dạng thuốc.
1. Chromium là thuốc gì?
Chromium hay kim loại Crom (Cr) - là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho nhiều hoạt động chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể. Trong cơ thể Chromium được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, kiểm soát mỡ máu ở bệnh nhân tăng cholesterol và là thành phần quan trọng trong các loại thực phẩm giảm cân.Crom là chất dinh dưỡng tuy cần lượng ít nhưng quan trọng trong quá trình chuyển hóa glucose, insulin và lipid máu của cơ thể.Các hợp chất chứa Crom đa phần được hấp thụ bởi phổi và đường tiêu hóa. Sự hấp thụ qua qua đường tiêu hóa chỉ khoảng từ 0,5 đến 10%. Ở dạng hóa trị VI, Crom dễ hấp thu hơn so với hóa trị III do xuyên qua được màng tế bào. Sau khi xuyên qua màng Crom VI sẽ chuyển thành Crom III - là dạng hoạt động của các nhóm sulfhydryl của acid amin. Thuốc liên kết với các đại phân tử, transferrin và các protein huyết tương. Vitamin C và vitamin B làm tăng cường sự hấp thụ crom.Chromium phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể, tích lũy trong gan, thận, lá lách, mô mềm và xương. Cuối cùng thải trừ qua đường nước tiểu 80%; qua tóc, mồ hôi và mật (20%).
2. Chỉ định của thuốc Chromium
Chromium được chỉ định trong các trường hợp sau:Bổ sung dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch cho những bệnh nhân nồng độ Crom trong huyết tương giảm.Bổ sung khoáng chất cho bệnh nhân đái tháo đường, rối loạn lipid máu.Người đang giảm cân chế độ ăn thiếu hụt dinh dưỡng.Bổ sung Crom cho người bệnh suy nhược cơ thể, hôn mê, tiêu chảy kéo dài, nôn mửa.
3. Chống chỉ định của thuốc Chromium
Các trường hợp không được sử dụng thuốc Chromium:Người bệnh dị ứng với Crom hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng phải có chỉ định và theo dõi của bác sĩ khi sử dụng Chromium.Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan, vì vậy người bệnh suy gan không được sử dụng các chế phẩm chứa Crom.Bệnh nhân có các bệnh lý về tâm thần kinh như trầm cảm, tâm thần phân liệt, kích động, lo lắng.Rối loạn chức năng tuyến giáp.Lưu ý khi sử dụng Chromium:Ở liều khuyến cáo, Chromium tương đối an toàn. Tuy nhiên đối tượng phụ nữ có thai và đang cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng do chưa đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thai nhi và trẻ em bú mẹ.Các chế phẩm chứa Crom có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của các bệnh lý tâm thần kinh như lo lắng, tâm thần phân liệt, trầm cảm,...Bệnh nhân có tiền sử dị ứng da khi tiếp xúc với Crom cũng có thể xảy ra phản ứng dị ứng khi dùng đường uống và đường tiêm, cần thận trọng khi sử dụng.Theo dõi các vấn đề ở đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, khó tiêu, chán ăn, ợ hơi ợ chua trong suốt quá trình sử dụng thuốc.Trẻ em sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ.Nếu có thể bổ sung bằng đường thức ăn thì không nên sử dụng thuốc Chromium, một số loại thực phẩm chứa nhiều Crom như: bông cải xanh, khoai tây, đậu xanh, men bia, ngũ cốc nguyên hạt, táo, chuối, nho, sữa và các sản phẩm từ sữa,...
4. Tương tác thuốc của Chromium
Phối hợp với Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), corticosteroid có thể làm tăng nồng của Chromium và làm tăng các tác dụng phụ đặc biệt trên đường tiêu hóa.Các thuốc hạ áp nhóm chẹn thụ thể beta như Atenolol và propranolol khi dùng chung với Chromium có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Bệnh nhân đang điều trị bệnh lý về tuyến giáp bằng Levothyroxin nên dùng thuốc Chromium trước 3-4 giờ hoặc sau 30 phút để đảm bảo tác dụng của thuốc.Dùng đồng thời với insulin, Metformin hoặc các thuốc điều trị hạ đường huyết khác làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.Khi sử dụng phối hợp Chromium với bất cứ loại thuốc nào khác cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.Thuốc lá, rượu bia và thực phẩm có cồn có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.
5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Chromium
Cách dùng:Chromium có thể được sử dụng qua đường uống hoặc đường tiêm tùy vào chỉ định của bác sĩ.Trước khi sử dụng cần kiểm tra các chỉ số đường huyết.Tùy theo lứa tuổi và tình trạng cơ thể mà bác sĩ có chỉ định về cách dùng và liều dùng khác nhau.Liều dùng:Nữ giới từ 19 đến 50 tuổi cần bổ sung 25mcg/ ngày. Phụ nữ trên 50 tuổi cần 20mcg/ ngày.Nam giới từ 19 đến 50 tuổi cần bổ sung 35mcg/ ngày. Nam giới trên 50 tuổi cần 30mcg/ ngày.Trẻ em dưới 1 tuổi dùng liều 0,2mcg - 5,5 mcg/ ngày.Trẻ em dưới 3 tuổi dùng liều từ 10 đến 80 mcg/ ngày.Trẻ em dưới 6 tuổi dùng liều 120 mcg/ ngày.Trẻ em từ 7 đến 10 tuổi dùng liều 50 - 200 mcg/ ngày.Nếu quên sử dụng 1 liều, sử dụng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng thời hạn. Không được sử dụng gấp đôi liều Chromium đã quên.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy theo thể trạng và tình trạng bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ có liều điều trị thích hợp.
6. Tác dụng phụ của thuốc Chromium
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng Chromium. Phản ứng dị ứng, ngứa da, nổi mẩn đỏ, nổi mày đay.Ngủ kém, ngủ không ngon giấc, đau đầu, thay đổi tâm trạng.Khó tập trung, mệt mỏi.Buồn nôn, đau bụng, chán ăn.Nước tiểu sậm màu, phân bạc màu.Tóm lại, Chromium là thuốc giúp bổ sung yếu tố vi lượng cho cơ thể khi chế độ ăn thiếu hoặc cung cấp không đầy đủ. Thuốc được kê đơn và theo dõi bắt buộc bởi bác sĩ, vì vậy người bệnh không tự ý dùng hoặc ngừng sử dụng thuốc.
|
vinmec
| 1,139
|
Bướu tuyến giáp: nguyên nhân, dấu hiệu và biến chứng cần cảnh giác
Bướu tuyến giáp là một dạng rối loạn tuyến giáp về cơ bản là lành tính. Việc điều trị bướu tuyến giáp không quá phức tạp nhưng cần phát hiện để điều trị sớm thì mới ngăn chặn được những ảnh hưởng không tốt cho cuộc sống người bệnh. Dưới đây là những thông tin khái quát nhất liên quan đến bệnh lý này.
1. Bướu tuyến giáp là bệnh gì, có mấy độ?
Tuyến giáp là có kích thước nhỏ, hình cánh bướm, nằm ở cổ, sản xuất ra hormone để điều hòa quá trình trao đổi chất. Bướu tuyến giáp là tình trạng phì đại bất thường về kích thước của tuyến này, một số trường hợp có nhân trong tuyến.
Không chỉ phì đại về kích thước, một số trường hợp bướu tuyến giáp còn khiến cho chức năng tuyến này thay đổi. Hầu hết các trường hợp bướu giáp không đau, nếu bướu giáp quá lớn có thể chèn ép gây nuốt khó hoặc khó thở, ho,...
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân độ bướu giáp gồm:
- Độ 0: bướu nhỏ không sờ thấy, không nhìn thấy được.
- Độ 1: sờ thấy bướu nhưng ở tư thế nằm hoặc ngồi bình thường không nhìn thấy được.
- Độ 2: cổ to ra, bướu dễ nhìn thấy và sờ thấy.
2. Nguyên nhân gây ra và triệu chứng nhận diện bệnh bướu tuyến giáp
2.1. Nguyên nhân bị bệnh bướu tuyến giáp
Các trường hợp bị bướu tuyến giáp chủ yếu là do những nguyên nhân sau:
- Thiếu iốt
Quá trình sản xuất hormone tuyến giáp không thể thiếu iốt nên nếu kéo dài tình trạng thiếu hụt iốt ban đầu sẽ rất dễ bị bướu giáp.
- Bệnh Graves
Khi tuyến giáp sản xuất ra quá nhiều hormone sẽ nảy sinh tình trạng bướu cổ đôi - bệnh Graves. Đối với bệnh lý này, các kháng thể do hệ miễn dịch sản xuất ra sẽ tấn công tuyến giáp và khiến tuyến này tạo ra lượng thyroxine dư thừa kích thích tuyến giáp sưng lên.
- Bướu tuyến giáp nhiều nhân
Khi cả hai bên tuyến giáp phát triển các nốt sần chứa đầy chất lỏng hoặc khối u rắn thì tuyến sẽ bị mở rộng.
- Bệnh Hashimoto
Đây là một dạng rối loạn tự miễn khiến tuyến giáp bị tổn thương và tạo ra rất ít hormone. Kết quả của tình trạng hormone tuyến giáp thấp là tuyến yên sản xuất hormone quá mức để kích thích tuyến giáp và làm tuyến giáp phì đại.
- Nốt tuyến giáp đơn lẻ
Hiện tượng này có nghĩa là một phần tuyến giáp có phát triển một nốt đơn. Đại đa số trường hợp mắc bệnh là lành tính và không có nguy cơ gây ung thư.
- Khối u ác tính tuyến giáp
So với các nốt tuyến giáp lành tình thì ung thư tuyến giáp ít phổ biến hơn nhưng nó là nguyên nhân để hình thành bướu tuyến giáp.
- Mang thai
Quá trình mang thai khiến cơ thể phụ nữ sản xuất ra hormone HCG - yếu tố có thể khiến tuyến giáp hơi phì đại.
- Viêm giáp
Viêm nhiễm xảy ra ở tuyến giáp khiến tuyến này bị đau và sưng đồng thời cũng có thể kích thích sản xuất quá mức hoặc bị thiếu thyroxin.
2.2. Triệu chứng của bệnh bướu tuyến giáp
Không phải mọi trường hợp mắc bệnh bướu tuyến giáp đều có triệu chứng nhưng khi đã xuất hiện thì chủ yếu là:
- Bên dưới cổ bị sưng, khi cạo râu hoặc trang điểm có thể dễ dàng nhận thấy.
- Cảm giác cổ họng bị siết chặt từ bên trong.
- Khàn tiếng.
- Ho nhiều.
- Khó thở.
- Khó nuốt.
3. Biến chứng của bướu tuyến giáp và cách xử lý
Các trường hợp bướu tuyến giáp có kích thước nhỏ hầu như không gây chèn ép đến các cấu trúc xung quanh nhưng nếu nó phát triển to dần mà không được điều trị thì có thể gặp phải một số biến chứng:
- Đường thở bị đè ép kéo dài gây suy hô hấp mạn tính
Bướu giáp kích thước to khiến cho người bệnh không hô hấp như bình thường được nên lượng oxy cung cấp cho cơ thể không đảm bảo. Theo thời gian, tình trạng này sẽ gây nên bệnh khí phế thũng, phổi mạn tính,...
- Suy dinh dưỡng, sụt cân
Bướu tuyến giáp to chèn ép lên thực quản khiến người bệnh bị khó nuốt là hiện tượng rất phổ biến. Tình trạng này kéo dài người bệnh sẽ chán ăn, sợ ăn, ăn ngày càng ít và dần dần không còn hứng thú ăn uống, thậm chí sợ đau mỗi khi nuốt nên không muốn ăn. Kết quả sinh ra từ đó chính là tình trạng sụt cân, suy dinh dưỡng.
- Ho mạn tính
Tuyến giáp to kích thích đường thở nên người bị bướu tuyến giáp thường xuyên bị ho, ho nhiều, mệt mỏi, công việc bị ảnh hưởng. Không những thế, ho nhiều còn khiến người bệnh tăng nguy cơ bị tiểu không tự chủ, thoát vị ổ bụng,...
- Sặc
Do bướu giáp có kích thước to chèn ép nên người bệnh bị khó nuốt, không nuốt được, vì thế nên thức ăn bị trào ngược lên trên, vào phổi và khí quản gây nên hậu quả nặng nề.
- Khàn tiếng
Dây thần kinh thanh quản bị bướu tuyến giáp chèn ép lâu ngày nên tổn thương, khiến người bệnh bị khàn tiếng. Nếu một bên thần kinh bị liệt sẽ sinh ra hiện tượng nói ngọng còn liệt hai bên sẽ bị câm hoàn toàn.
- Ngưng thở khi ngủ
Đây là một biến chứng nặng nề của bướu tuyến giáp. Kích thước bướu to làm người bệnh ngáy, có nhiều đợt ngưng thở trong khi ngủ làm người bệnh thức giấc, chất lượng giấc ngủ kém, lâu dần sinh ra mệt mỏi, kiệt sức.
Xuất phát từ những biến chứng nguy hiểm trên, chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, khi có dấu hiệu nghi ngờ bướu tuyến giáp, người bệnh nên thăm khám ngay để được chẩn đoán đúng. Thông thường, qua thăm khám lâm sàng bác sĩ có thể nhận diện được bệnh lý này.
Nếu cần thiết kiểm tra chuyên sâu, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như:
- Xét nghiệm máu: kiểm tra sự thay đổi lượng hormone tuyến yên và tuyến giáp kết hợp xác nhận sự có mặt của kháng thể bất thường.
- Siêu âm: kiểm tra kích thước và hình thái cấu trúc tuyến giáp.
- Chụp xạ hình tuyến giáp: cung cấp mọi thông tin về tuyến giáp để có căn cứ chẩn đoán ung thư tuyến giáp từ giai đoạn đầu.
- Sinh thiết: lấy mẫu mô hoặc dịch ở tuyến giáp để xác nhận tình trạng lành tính hoặc ác tính của bướu giáp.
Dựa trên những kết quả kiểm tra thu được, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cụ thể với từng trường hợp bướu giáp, giúp các triệu chứng của bệnh được cải thiện và kích thước của bướu được kiểm soát.
|
medlatec
| 1,188
|
Vi khuẩn HP có thật sự nguy hiểm không?
Chào bác sĩ. Vừa rồi đi khám tôi được chẩn đoán bị đau dạ dày dương tính với HP. Bác sĩ có giải thích trong dạ dày tôi có vi khuẩn HP, cần phải sử dụng thuốc điều trị bệnh và tiêu diệt HP. Tôi có nghe nói vi khuẩn HP rất nguy hiểm và có thể gây ung thư dạ dày nên rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn giúp vi khuẩn HP có thật sự nguy hiểm không? Điều trị bằng thuốc có thể tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn này không?
Trần Phương Trà (Hoàng Mai, HN)
Trả lời
Theo nghiên cứu, ước tính tại Việt Nam có khoảng hơn 70% người trưởng thành nhiễm vi khuẩn HP. Đây được xem là nguyên nhân chính gây ra các bệnh ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng hoặc ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP có thể tồn tại lâu trong dạ dày và gây bệnh
Vi khuẩn HP có thật sự nguy hiểm không?
Vi khuẩn HP rất nguy hiểm, chúng có thể tồn tại thời gian dài trong dạ dày. Vi khuẩn này có thể cư trú dưới lớp niêm mạc dạ dày, khoang miệng hoặc nước bọt. Chúng có thể lây lan từ người này sang người khác khi sử dụng chung các vật dụng ăn uống như thìa, bát, đĩa, mớm cơm cho trẻ… Vi khuẩn HP sinh sống lâu ngày trong dạ dày có thể gây ra những vết viêm loét, lâu dần hình thành ung thư dạ dày, rất nguy hiểm.
Vì thế việc phát hiện sớm vi khuẩn HP và điều trị triệt để chúng là rất cần thiết giúp cải thiện tình trạng bệnh, ngăn ngừa nguy cơ tái phát.
Trong trường hợp của bạn bị đau dạ dày dương tính với HP và được chỉ định dùng thuốc điều trị bệnh thì bạn cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ. Để tiêu diệt vi khuẩn HP và chữa đau dạ dày phải tuân theo kháng sinh đồ của bác sĩ.
Hiện nay, việc điều trị vi khuẩn HP có thể gặp khó khăn do HP kháng thuốc. Tuy nhiên nếu bạn sử dụng đúng liều lượng và đủ thời gian chữa trị của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát và tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP.
Ngoài việc dùng thuốc, bạn cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày bằng cách tránh những thực phẩm cay nóng, chế biến sẵn, rượu bia và các đồ uống chứa chất kích thích. Nghỉ ngơi hợp lý tránh căng thẳng, mệt mỏi, stress kéo dài ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Bên cạnh đó bạn cần đi khám lại theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để nội soi xác định tình trạng bệnh và điều chỉnh đơn thuốc nhằm tiêu diệt vi khuẩn HP phù hợp.
XEM THÊM:
>> Xét nghiệm HP dạ dày
>> Vi khuẩn HP sống được bao lâu trong dạ dày?
>> Bệnh dạ dày có vi khuẩn HP
|
thucuc
| 522
|
Nhịp tim và những điều cần biết về nhịp tim cơ thể
Nhịp tim bình thường, những tác nhân ảnh hưởng đến nhịp tim,… là những vấn đề nhiều người còn khá băn khoăn cần được giải đáp. Dưới đây là một số thông tin hữu ích về nhịp tim và những điều cần biết bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm thông tin chi tiết.
Nhịp tim của người bình thường là bao nhiêu?
Trái tim của người trưởng thành khỏe mạnh luôn đập khoảng 70 lần/phút, mỗi lần đẩy ra 150ml máu. Một ngày tim đập 105,000 lần và bơm hơn 6,000 lít máu. Trong suốt đời người, tim lần lượt đập cả gần ba tỷ nhịp, bơm ra cả triệu thùng máu.
Nhịp tim người bình thường lúc nghỉ ngơi trong khoảng 60-100 nhịp/ phút
Nhịp tim khi nghỉ của một người trưởng thành khỏe mạnh dao động trong khoảng từ 60-100 nhịp/phút. Nằm ngoài khoảng này được gọi là rối loạn nhịp tim. Ngoại trừ một số trường hợp như trẻ nhỏ nhịp có thể trên 100 nhịp/phút hoặc các vận động viên, những người thường xuyên tập thể dục thể thao, nhịp có thể dưới 60 nhịp/phút nhưng tim vẫn bơm máu hiệu quả.
Những yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim là gì?
– Yếu tố môi trường: Khi nhiệt độ hoặc độ ẩm tăng cao, tim bơm máu nhiều hơn một chút, và gây tăng nhịp tim, nhưng thường không quá 5 đến 10 nhịp/phút. Sự thay đổi độ cao hay sức gió cũng có ảnh hưởng phần nào tới nhịp tim.
– Cảm xúc: Nếu bạn bị căng thẳng, lo âu hay đột nhiên vui buồn, nhịp tim có thể tăng lên, đó là do yếu tố cảm xúc của não quyết định.
Căng thẳng lo âu có thể ảnh hưởng đến nhịp tim
– Nhịp thở: Khi hít vào, nếu để ý bạn có thể nhận thấy nhịp tim của mình chậm lại, sau đó ngay lập tức trở lại bình thường. Còn ở người bệnh phổi tắc nghẽn, khi họ khó thở hoặc thở gấp, nhịp tim lại tăng cao để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể.
– Kích thước cơ thể: Ở những người béo phì, nhịp tim khi nghỉ có thể cao hơn bình thường, nhưng thường không quá 100 nhịp/phút.
– Thuốc: Các thuốc chẹn beta giao cảm có xu hướng làm giảm nhịp tim, trong khi các thuốc điều trị bệnh tuyến giáp lại làm tăng nhịp tim.
– Bệnh tuyến giáp: Nồng độ cao của hormone tuyến giáp làm tăng chuyển hóa, tăng nhịp tim, vã mồ hôi và nhiều biểu hiện khác.
– Thiếu máu, thiếu sắt: Có thể khiến cơ thể mệt mỏi, da nhợt nhạt, móng tay giòn, dễ bị kích thích, tăng nhịp tim.
– Sốt: Làm tăng nhu cầu trao đổi chất của cơ thể, do đó làm tăng nhịp tim để đáp ứng nhu cầu oxy.
– Sốc nhiễm trùng: Làm suy giảm hệ miễn dịch khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh, ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tuần hoàn, trong đó có nhịp tim.
– Sử dụng quá nhiều caffeine và chất kích thích: Có thể gây tăng nhịp tim, khó chịu, mất ngủ, kích thích, trầm cảm và mệt mỏi.
– Bệnh tim mạch: Các mảng xơ vữa động mạch có thể dẫn đến bệnh mạch vành, suy tim hoặc rối loạn nhịp tim. Loạn nhịp tim có thể làm cho tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Sự tổn thương cơ tim do virus, vi khuẩn hay sử dụng thuốc cũng là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim.
Tập luyện thể dục thể thao rất tốt cho tim mạch
Nhịp tim bình thường huyết áp bình thường
Nhịp tim và huyết áp là hai việc khác nhau. Người có nhịp tim bình thường cũng có thể bị huyết áp cao. Một số người nhịp tim không bình thường nhưng huyết áp lại rất bình thường. Hoạt động cơ thể mệt mỏi sẽ làm cho nhịp tim đập nhanh nhưng thay đổi về huyết áp lại không lớn.
|
thucuc
| 707
|
Công dụng thuốc Tenadinir 300
Thuốc Tenadinir 300 chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, sử dụng thận trọng đối với phụ nữ có thai, người suy gan thận và phụ nữ cho con bú. Vậy công dụng thuốc Tenadinir 300 là gì?
1. Thuốc Tenadinir 300 là thuốc gì?
Thuốc Tenadinir 300 là sản phẩm do Công ty Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd, Ấn Độ sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, chứa thành phần chính là kháng sinh Cefdinir USP hàm lượng 300mg.Cơ chế tác dụng của kháng sinh Cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành vi khuẩn. Kháng sinh Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống lại các vi sinh vật gram dương và gram âm như: Gram dương hiếu khí (Staphylococcus aureus - kể cả các chủng sinh betalactamase, Streptococcus pneumoniae - chủng nhạy cảm với penicillin, Streptococcus pyogenes..); vi khuẩn Gram âm hiếu khí (Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis - kể cả các chủng sinh beta-lactamase).Kháng sinh Cefdinir không có tác dụng trên chủng Pseudomonas, Enterobacter species, Staphylococci kháng methicillin và các vi khuẩn yếm khí.
2. Công dụng của thuốc Tenadinir
Thuốc Tenadinir 300 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:Bệnh viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây bệnh;Viêm xoang do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis gây ra;Viêm họng/Viêm amidan do Streptococcus pyogenes;Viêm da và mô mềm không biến chứng do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes.Thuốc Tenadinir 300 chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Tenadinir 300.Không sử dụng thuốc Tenadinir 300 cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
3. Liều dùng của thuốc Tenadinir 300
Cách dùng thuốc Tenadinir 300 mg được dùng đường uống, không uống kèm với thức ăn. Liều dùng của thuốc Tenadinir 300:Liều dùng thuốc Tenadinir 300 cho tất cả các loại nhiễm khuẩn là 600mg/lần/ngày và điều trị trong thời gian 10 ngày. Vẫn chưa có nghiên cứu về liều thuốc Tenadinir 300 dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da, vì vậy chỉ được uống thuốc Tenadinir 300 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi viêm phổi mắc phải từ cộng đồng dùng thuốc Tenadinir 300 mỗi 12 giờ, trong 10 ngày; viêm phổi mạn tính nặng, viêm xoang dùng thuốc Tenadinir 300 mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, sử dụng trong 10 ngày. Viêm họng/Viêm amidan dùng thuốc Tenadinir 300 mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 5 - 10 ngày. Viêm da và mô mềm không biến chứng dùng thuốc Tenadinir 300 mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 30m. L/phút, liều dùng là 1 viên thuốc Tenadinir 300/lần x 1 lần/ngày.Bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinin < 30m. L/phút/1,72 m2, liều dùng là 7 mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).Bệnh nhân thẩm tách máu mạn tính thì liều khởi đầu là 1 viên thuốc Tenadinir 300 hoặc liều 7 mg/kg 2 ngày một lần. Sau mỗi lần thẩm tách máu dùng 1 liều thuốc Tenadinir 300 hoặc 7 mg/kg/ngày, hai ngày 1 lần.Lưu ý: Liều dùng thuốc Tenadinir 300 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc Tenadinir 300 cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, vì vậy để có liều dùng phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Chưa có các thông tin về quá liều thuốc Tenadinir 300 ở người, tuy nhiên các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc cefdinir sau khi sử dụng quá liều thuốc Tenadinir 300 với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật. Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu vì vậy nếu ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tenadinir 300
Khi sử dụng thuốc Tenadinir 300 mg bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như sau: Tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng trầm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu; choáng, phản ứng phản vệ (khó thở, cơn bừng nóng lan tỏa, phù mạch, mày đay), Hội chứng Stevens -Johnson, hội chứng Lyell., giảm huyết cầu toàn thể, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, viêm phổi hoặc hội chứng PIE, suy thận cấp tính; viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan hoặc vàng da.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tenadinir 300
Thận trọng khi sử dụng thuốc Tenadinir 300 cho người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng như bị hen phế quản, phát ban, nổi mày đay.Người có rối loạn nặng về thận: nên giảm liều thuốc Tenadinir 300 ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận thoáng qua hoặc lâu dài (độ thanh thải creatinin < 30m. L/phút).Thận trọng khi dùng thuốc Tenadinir 300 cho bệnh nhân không nuôi dưỡng được bằng đường miệng hoặc cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, thể trạng suy nhược (Cefdinir làm giảm thời gian prothrombin, vì vậy cần theo dõi tỉ mỉ ở các đối tượng này vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt vitamin K).Khi sử dụng thuốc Tenadinir 300 cho bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng thuốc Tenadinir 300 dựa vào nhận xét cẩn thận về lâm sàng về trạng thái của bệnh nhân.Khi nghi ngờ hoặc chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc có chỉ định phòng ngừa thì không nên dùng thuốc Tenadinir 300 vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.Tương tự các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng, việc điều trị thuốc Tenadinir 300 kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng khuẩn.Thận trọng khi dùng thuốc Tenadinir 300 với những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết.Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc Tenadinir 300 tới khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên khi sử dụng thuốc Tenadinir 300 có thể gặp tác dụng phụ choáng, chóng mặt, ù tai, cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện triệu chứng này.Chỉ sử dụng thuốc Tenadinir 300 trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.Sau khi dùng liều thuốc Tenadinir 300 duy nhất 600mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ, tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi sử dụng thuốc Tenadinir 300 cho phụ nữ cho con bú và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.
6. Tương tác thuốc của thuốc Tenadinir 300
Các antacid (có chứa nhôm hoặc magnesi) khi dùng đồng thời thuốc Tenadinir 300 sẽ làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị cần uống thuốc Tenadinir 300 trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid.Cũng như các kháng sinh β-lactam khác, probenecid ức chế sự đào thải của thận đối với thuốc Tenadinir 300.Dùng đồng thời thuốc Tenadinir 300 với các chất có chứa sắt hoặc sẽ làm giảm hấp thu Cefdinir, nếu thực sự cần bổ sung sắt trong quá trình trị liệu, cần uống thuốc Tenadinir 300 ít nhất trước hoặc sau 2 giờ.
|
vinmec
| 1,324
|
Viêm gan A có nguy hiểm không?
Trả lời:
Viêm gan A có nguy hiểm không là thắc mắc cần được giải đáp của rất nhiều người bệnh.
Bạn Thanh Hằng thân mến! Viêm gan A là một loại viêm gan phổ biến, do virus viêm gan A gây nên. Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa, từ phân người bệnh đến người lành.
Viêm gan A có nguy hiểm không? Nếu nhiễm virus viêm gan A, người bệnh có nguy cơ tiến triển viêm gan thể cấp tính. Một số bệnh nhân có thể tiến triển viêm gan cấp tính nặng, gọi là thể tối cấp, có thể dẫn tới tử vong. Những người đang nhiễm một loại virus viêm gan mạn như viêm gan B hoặc viêm gan C, nếu nhiễm thêm virus viêm gan A có nguy cơ cao hơn tiến triển thành viêm gan thể tối cấp.
Biểu hiện của bệnh là hiện tượng mệt mỏi, chán ăn, vàng da, vàng mắt, đau tức hạ sườn phải… Bệnh có thể tự lui và khỏi hoàn toàn. Sau khi khỏi bệnh, cơ thể người bệnh tạo ra kháng thể có tác dụng chống lại lây nhiễm lần sau.
Điều trị bệnh viêm gan A như thế nào? Người bệnh cần được khám bác sĩ chuyên khoa. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Hiện đã có vắc xin trích ngừa viêm gan A.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 257
|
Dấu hiệu ung thư gan qua các giai đoạn
Ung thư gan là một bệnh lý khó phát hiện ở giai đoạn sớm do ít triệu chứng trong giai đoạn này, phần lớn bệnh nhân thường phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, lúc này, việc điều trị trở nên khó khăn và tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy, việc nhận biết được dấu hiệu ung thư gan qua từng giai đoạn để có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh phù hợp là điều quan trọng. Mời bạn cùng tham khảo một số dấu hiệu đặc trưng của bệnh nhân ung thư gan trong bài viết này nhé!
1. Bệnh ung thư gan
Trên thực tế, căn bệnh này phát triển nhanh và có nhiều diễn biến phức tạp. Nếu không nắm được dấu hiệu ung thư gan từ những giai đoạn đầu tiên, bệnh nhân sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình điều trị sau này.
Bệnh thường phát triển dưới hai dạng chính, đó là ung thư gan thứ phát, ung thư gan nguyên phát. Cụ thể, bệnh nhân ung thư gan thứ phát xảy ra khi các khối di căn tấn công vào gan, gây tổn thương chức năng của gan. Ngược lại, bệnh ung thư gan nguyên phát xảy ra do các tế bào bất thường ở gan hình thành và đe dọa tới hoạt động của cơ quan này. Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ lên kế hoạch chữa trị cho bạn phù hợp nhất.
Các bác sĩ cho biết bệnh nhân đã từng mắc bệnh gan là đối tượng có nguy cơ cao bị ung thư gan. Nhiều số liệu thống kê cho thấy đa phần bệnh nhân ung thư gan đã từng có tiền sử mắc xơ gan. Chính vì thế, bạn nên điều trị dứt điểm các vấn đề sức khỏe, chủ động đi khám khi phát hiện dấu hiệu ung thư gan nhé.
Bên cạnh đó, lựa chọn thực phẩm mốc, kém chất lượng cũng là nguyên nhân khiến bệnh ung thư gan hình thành, phát triển. Hàng ngày, chúng ta nên ưu tiên lựa chọn thực phẩm tươi, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng.
2. Dấu hiệu ung thư gan qua từng giai đoạn
Trên thực tế, việc nắm được dấu hiệu ung thư gan qua từng giai đoạn là vô cùng cần thiết.
2.1. Dấu hiệu ung thư gan ở giai đoạn đầu
Nếu may mắn phát hiện ung thư gan từ những giai đoạn đầu, bệnh nhân có cơ hội điều trị dứt điểm bệnh, kéo dài tuổi thọ và cải thiện tình hình sức khỏe. Song, các dấu hiệu ung thư gan trong giai đoạn này thường không rõ ràng, bệnh nhân rất dễ bỏ qua.
Đối với bệnh nhân bị ung thư gan, chức năng gan của họ suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là khả năng chuyển hóa melanin trong cơ thể. Đây chính là nguyên nhân khiến da dẻ của bệnh nhân có dấu hiệu sạm màu hơn so với bình thường. Kèm theo đó, người bệnh thường xuyên bị đau bụng, đặc biệt là vùng bụng trên phía bên phải. Khi gặp phải những triệu chứng này, bạn nên chủ động đi khám để nắm được tình trạng sức khỏe, nhất là chức năng của gan nhé!
Trong giai đoạn đầu, người bệnh cảm thấy ăn uống không ngon miệng, hay bị buồn nôn,… sau khi ăn, bệnh nhân sẽ bị đầy bụng, khó tiêu. Dấu hiệu này có thể gặp phải ở nhiều vấn đề sức khỏe khác, chính vì thế chúng ta rất khó phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Ngoài ra, bạn không nên bỏ qua một số dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu như: cơ thể mệt mỏi, hay bị ốm sốt, ớn lạnh và rất dễ đổ mồ hôi…
2.2. Dấu hiệu ung thư gan trong các giai đoạn sau
Càng về những giai đoạn cuối, bệnh ung thư gan càng có nhiều chuyển biến xấu, sức khỏe của bệnh nhân bị đe dọa nghiêm trọng. Lúc này, bệnh nhân có thể cảm nhận rõ các dấu hiệu ung thư gan và cần phải điều trị càng sớm càng tốt.
Khối u ác tính trong gan phát triển với tốc độ nhanh chóng, thậm chí bệnh nhân có thể sờ, cảm nhận rõ sự xuất hiện của khối u trong cơ thể mình. Chúng chèn ép lên nhiều cơ quan khác và gây tình trạng đau hạ sườn bên phải. Cơn đau diễn ra trong một thời gian dài, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân.
Bên cạnh đó, khi mắc ung thư gan, bệnh nhân phải đối mặt với các triệu chứng khác như: trướng bụng, ngứa ngáy ngoài da, da dẻ trở nên vàng vọt, thiếu sức sống… Với nhiều trường hợp bệnh nặng, tình trạng xuất huyết xảy ra liên tục, ví dụ như chảy máu lợi hoặc xuất hiện nhiều vết bầm tím dưới da.
Việc điều trị trong giai đoạn này hướng tới hai mục tiêu chính, đó là giảm đau cho bệnh nhân, ngăn ngừa sự phát triển của tế bào gây bệnh ung thư. Nếu không điều trị sớm, tuổi thọ của người bệnh thường bị rút ngắn dưới 5 năm.
3. Điều trị cho bệnh nhân ung thư gan
Dựa vào các dấu hiệu ung thư gan, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra và xác định tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Tùy vào kích thước, sự phát triển của khối u, phương pháp điều trị sẽ khác nhau.
Đối với bệnh nhân mắc ung thư gan giai đoạn đầu, kích thước khối u chưa lớn, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật để loại bỏ khối u hoặc cắt, ghép gan. Khi khối u đã phát triển quá lớn, phương pháp này khó có thể áp dụng, thay vào đó bệnh nhân sẽ phải trải qua các đợt hóa trị, xạ trị,…
Tốt nhất, người dân nên chủ động tiêm vắc xin phòng bệnh về gan và đi tầm soát ung thư gan định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Như vậy, chúng ta có thể hạn chế nguy cơ hình thành, phát triển bệnh ung thư gan.
Mong rằng qua bài viết này, bạn đọc đã nắm được dấu hiệu ung thư gan qua từng giai đoạn. Tốt nhất, bạn nên theo dõi và đi thăm khám ngay nếu có dấu hiệu nghi ngờ để được điều trị bệnh sớm để kéo dài tuổi thọ, nâng cao sức khỏe.
|
medlatec
| 1,089
|
Những thông tin cần biết về bệnh xơ vữa động mạch
Tình trạng xơ vữa động mạch có thể xảy ra trên tất cả các động mạch và ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Tuy nhiên, nó sẽ rất nguy hiểm khi làm tắc nghẽn với hoạt động cung cấp máu cho tim và não. Điều này sẽ gây ra hệ lụy rất nguy hiểm như: tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim.
1. Xơ vữa động mạch là tình trạng gì?
Đây là tình trạng khi các động mạch bị tắc nghẽn bởi các mảng bám tích tụ bên trong thành động mạch (hình thành từ chất béo, canxi, cholesterol,…).
Động mạch – những mạch máu ở tim đi đến khắp các cơ quan của cơ thể. Nó được bao bọc bởi một lớp tế bào mỏng là nội mô giúp máu được lưu thông dễ dàng hơn qua các động mạch. Khi những nội mô này xuất hiện tổn thương. Nguyên do là: người bệnh hay hút thuốc; có cholesterol, chất béo trong máu cao; bị huyết áp;… làm các mảng bám tích trong thành của động mạch.
Đây được xem là nguyên chính dẫn đến các bệnh lý về tim mạch
Trải qua thời gian dài những mảng bám dần xơ cứng lại khiến hẹp lỗ mở động mạch và hạn chế lưu thông máu. Những mảng chất béo dần vỡ ra hình thành lên huyết khối. Từ đó gây tắc nghẽn và chặn dòng chảy của máu đến các trong cơ thể. Nếu huyết khối xuất hiện ở một trong hai động mạch vành chính (chức năng cung cấp máu cho tim) sẽ có nguy cơ cao gây nhồi máu cơ tim. Trường hợp xảy ra ở động mạch đến não thì có thể gây đột quỵ. Còn khi xuất hiện trong các động mạch ở các chi sẽ dẫn tới bệnh động mạch ngoại biên.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh xơ vữa động mạch
Theo các nghiên cứu thì xơ vữa là bệnh lý khá phức tạp và thường bắt đầu xuất hiện từ thời nhỏ sau đó dần tiến triển theo thời gian.
2.1. Nguyên nhân dẫn đến xơ vữa động mạch
Nguyên nhân chính xác gây lên bệnh hiện nay vẫn chưa được xác minh cụ thể. Tình trạng này có thể bắt nguồn từ những tổn thương ở lớp trong của động mạch và liên quan tới những yếu tố nguy cơ.
– Tăng huyết áp: khi người bệnh sử dụng thuốc làm hạ huyết áp và thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày (giảm lượng muối).
– Rối loạn về mỡ máu: mức độ cholesterol cao và xấu sẽ được chỉ định kiểm soát bằng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt. Nếu giảm được lượng cholesterol xấu xuống và tăng cholesterol tốt lên có thể mang lại khá nhiều lợi ích trong phòng ngừa bệnh mạch vành.
– Bệnh béo phì: Làm tăng nguy cơ dẫn đến các bệnh lý về tim mạch, huyết áp từ đó gây ra xơ vữa.
– Bệnh đái tháo đường hay kháng insulin: những người gặp tình trạng này sẽ có nguy cơ mắc bệnh về tim mạch cao gấp đôi so với người thường.
– Ít vận động và lười thể dục: sẽ làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, tăng cholesterol xấu.
– Tâm lý luôn trong trạng thái căng thẳng: khi này đường kính của mạch máu sẽ bị giảm đẩy huyết áp tăng cao. Căng thẳng mãn tính sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới tim mạch.
– Chế độ dinh dưỡng không phù hợp và thiếu vitamin cung cấp cho cơ thể. Chế độ ăn khi nạp quá nhiều chất béo hay muối, đường sẽ đẩy mạnh nguy cơ béo phì và tiểu đường. Những yếu tố này góp phần tăng khả năng bị xơ vữa.
Thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh và đồ ăn nhiều dầu mỡ làm tăng nguy cơ mắc bệnh
2.2. Những triệu chứng thường gặp của xơ vữa động mạch
Xơ vữa thường không dẫn đến quá nhiều triệu chứng khi chưa đến giai đoạn nặng. Khi tình trạng hẹp động mạch trở nặng sẽ làm ảnh hưởng đến lượng máu lưu thông trong cơ thể và không thể vận chuyển tới các mô. Từ đó cũng khiến các bệnh lý về tim mạch phát triển. Nếu mảng xơ vữa bị vỡ sẽ dễ gây ra các cơn đau tim và đột quỵ.
Những triệu chứng của quá trình sẽ đi từ mức độ trung bình tới nặng tùy theo sự ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh:
– Xơ vữa động mạch vành: xuất hiện các cơn đau thắt ở ngực, nhồi máu cơ tim và dẫn đến suy tim (nếu không được điều trị sớm).
– Xơ vữa động mạch cảnh: là các triệu chứng của thiếu máu cục bộ và có thể hình thành đột quỵ (bị tê tay chân, nói lắp, tự nhiên mất thị lực, sụp mí mắt,…)
– Động mạch ngoại vi (PAD): các triệu chứng có thể xuất hiện như giảm huyết áp đột ngột, đau nhức ở các chi. PAD sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ, đau tim hoặc nặng hơn là hoại tử phải cắt chi.
– Động mạch thận: bệnh nhân dễ tăng huyết áp, chán ăn, phù tay, phù chân, tiểu ít,…
Đa phần những trường hợp mắc phải đều xuất hiện khá ít triệu chứng hoặc bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Xơ vữa có thể khiến phình động mạch ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Một vài bệnh nhân có thể cảm nhận được các cơn đau nhói ở khu vực bị phình động mạch. Đặc biệt khi phần túi phình bị vỡ có thể làm đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
3. Những biện pháp để phòng ngừa bệnh
Bệnh lý này tuy không thể phòng ngừa một cách tuyệt đối. Tuy nhiên lại có thể giảm nguy cơ mắc và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe. Một vài các biện pháp giúp phòng ngừa như:
– Thể dục, rèn luyện sức khỏe đều đặn mỗi ngày. Có thể bắt đầu thực hiện đi bộ, đạp xe. Thời gian tăng dần từ 30-60 phút/ngày và thực hiện tối thiếu 5 ngày/tuần.
– Luôn giữ cân nặng ở một mức hợp lý hạn chế tăng cân quá nhiều.
– Chú ý tới sức khỏe của bản thân bằng cách thăm khám định kỳ từ 6-9 tháng/lần.
– Thực hiện kiểm soát tốt hơn các bệnh lý nguy hiểm như: đái tháo đường, huyết áp, rối loạn về mỡ máu,…
– Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế nạp vào cơ thể các loại chất béo. Ví dụ như: chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, cholesterol, đường, muối,…
Xây dựng chế độ ăn uống khoa học và tăng cường rau xanh
Người bệnh cần chú ý và tuân thủ theo đúng các yêu cầu thăm khám, điều trị từ bác sĩ đưa ra. Điều này giúp bệnh lý được phát hiện và cải thiện kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt là các biến chứng như: đột quỵ, tắc mạch ngoại biên, bệnh thận mạn tính… có thể xảy ra.
|
thucuc
| 1,238
|
Tổng hợp cách lấy dị vật ra khỏi tai an toàn
Cách lấy dị vật ra khỏi tai dù theo cách nào cũng cần đảm bảo tính an toàn, hiệu quả cho người bệnh. Thêm vào đó, cần xử lý sớm tình trạng này để tránh những biến chứng nguy hiểm của vấn đề dị vật trong tai.
1. Dị vật trong tai và những vấn đề cần biết
1.1. Dị vật trong tai là những gì?
Dị vật trong tai là tình trạng có vật lạ mắc hoặc tiến vào ống tai của, gây những cảm giác khó chịu và có thể gây tổn thương ống tai và tai trong. Có nhiều vật thể có thể trở thành dị vật trong tai như:
– Các đồ chơi, vật thể nhỏ: thường là trong tình huống dị vật trong tai trẻ nhỏ, do trẻ nhỏ nghịch và nhét dị vật vào tai.
– Bông gòn: Thường xảy ra do tình huống ngoáy lỗ tai bằng bông và phần bông bị dính lưu lại trong lỗ tai và trở thành dị vật trong tai.
– Côn trùng: Côn trùng có thể chui vào tai làm tổ trong tai để lại nhiều hệ lụy.
Dị vật trong tai có thể là bất kỳ đồ vật nào trong đời sống và bắt nguồn từ nhiều tình huống
1.2. Những nguy cơ từ vấn đề dị vật có trong tai
Dị vật trong tai có thể xảy ra với mọi đối tượng, trong đó phổ biến nhất là với trẻ em. Thông thường, nếu không điều trị sớm, dị vật trong tai có thể để lại nhiều hệ lụy:
– Nguy hiểm thủng màng nhĩ: Dị vật sắc nhọn hoặc các côn trùng có thể đâm thủng màng nhĩ của người bệnh và gây những khó khăn nhất định như tình trạng nghe kém, điếc,…
– Tình trạng nhiễm trùng: thường do chất bơm hoặc chất hữu có còn lại sau khi thực hiện gắp dị vật tai.
– Tình trạng chấn thương ở ống tai ngoài: Thường là vấn đề ống tai ngoài xảy ra tình trạng rách, chảy máu, phù nề do dị vật sắc nhọn hoặc côn trùng gây nên.
– Nguy cơ tổn thương tai giữa và tai trong: Dị vật sinh tình trạng viêm nhiễm và có thể làm nhiễm trùng tai giữa, tai trong. Chính vì thế nên sớm điều trị vấn đề dị vật tai để tránh những tổn thương không lường trước.
1.3. Cách nhận biết có dị vật trong tai để sớm giải quyết dị vật
Dị vật trong tai có thể không gây cảm giác tồn tại rõ rệt nếu dị vật nhỏ và không nguy hiểm. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp dị vật gây ra những biểu hiện kiểu hình cụ thể như:
– Cảm giác đau tai, khó chịu do dị vật mang đến. Thông thường, điều này thường xảy ra khi dị vật đã gây tổn thương đến tai hoặc màng nhĩ.
– Nghe kém: Dị vật choán đường tai có thể khiến người bệnh nghe kém hơn. Trong trường hợp dị vật gây thủng màng nhĩ, người bệnh có thể rơi vào tình trạng mất thính lực.
– Cảm giác ù tai do vấn đề viêm nhiễm và thay đổi đường đi của âm thanh đến tai.
– Một số tình huống khác: Người bị dị vật côn trùng có thể cảm thấy khó chịu, nhột, ngứa ngáy. Tình trạng ngứa ngáy này cũng có thể xảy ra do dị vật trong tai gây tổn thương và viêm nhiễm. Một số đối tượng khác có thể bị chóng mặt, đau tai. Trong trường hợp dị vật gây viêm nhiễm cũng có thể khiến người bệnh bị chảy mủ hoặc máu từ tai.
Dị vật trong tai khiến người bệnh đau nhức tai, mệt mỏi và nhiều hệ lụy
2. Các cách lấy dị vật trong tai ra khỏi tai cho người bệnh.
Cách lấy dị vật trong tai như thế nào phụ thuộc lớn vào dị vật là gì.
2.1. Cách lấy dị vật là côn trùng ra khỏi tai
2.2. Cách lấy dị vật là đồ vật trong tai
Với dị vật là các đồ chơi, vật nhỏ được nhét vào tai, cần nhờ các bác sĩ dùng ống hút hoặc nhíp, hoặc dụng cụ móc để lấy vật ra. Điều quan trọng là không đẩy dị vật vào sâu hơn bên trong.
2.3. Mẹo chọn dụng cụ gắp dị vật tai
– Dùng bơm nước đối với những dị vật nhỏ với đường kính tầm dưới 2mm. Ví dụ: côn trùng nhỏ, cát, bụi,…
– Dùng ống thông có đầu hút với những dị vật mềm, dễ vỡ khi tiếp xúc hoặc những đồ vật khó cầm nắm, tròn, nhẵn,…
– Một số dụng cụ thủ công như thìa nạo ráy tai, móc góc vuông, nhíp,,… để loại bỏ những dạng đồ vật lớn, côn trùng, pin nút, bông,,…
– Gây mê gắp dị vật thường được sử dụng với đối tượng trẻ nhỏ không dễ ngồi yên để thực hiện thủ thuật gắp dị vật.
– Dùng kháng sinh với tình trạng dị vật gây thủng màng nhĩ. Điều này rất cần thiết để tránh tình trạng nhiễm trùng và giúp màng nhĩ phục hồi theo lộ trình.
Thăm khám để được bác sĩ tư vấn cách lấy các dị vật ra khỏi tai
3. Một số sai lầm cần tránh khi sử dụng các cách để lấy dị vật ra khỏi tai
Việc loại bỏ dị vật tai cần thực hiện sớm để tránh những vấn đề và biến chứng mà dị vật gây ra. Tuy nhiên, không nên thực hiện một cách vội vàng mà mắc phải những sai lầm trong việc gắp dị vật. Bạn nên chú ý khi gắp dị vật trong tai:
– Khi nghi ngờ thủng màng nhĩ, bạn không được sử dụng cách bơm nước.
– Nếu dị vật là đối tượng mềm hoặc những dị vật có thể nở ra, phồng nên khi gặp nước cũng không được áp dụng các bơm nước. Điều này cũng tránh áp dụng với các đối tượng là pin, nam châm,…
– Tình trạng sưng hoặc nhiễm trùng ống tai ngoài cần thăm khám bác sĩ kỹ càng trước khi điều trị.
|
thucuc
| 1,060
|
Dính thắng lưỡi ở trẻ 10 tuổi, bố mẹ nên làm gì?
Hiện nay, tật dính thắng lưỡi ở trẻ đã được các phụ huynh quan tâm và biết đến nhiều hơn, thường phát hiện và điều trị ngay từ khi còn trong giai đoạn sơ sinh, những tháng đầu đời. Nhưng trước đây do chưa biết nhiều đến tật này nên đến nay còn một vài trường hợp trẻ lớn rồi cha mẹ mới phát hiện do ảnh hưởng đến chức năng giao tiếp. Vậy những trường hợp trẻ lớn bị dính thắng lưỡi phải làm sao?
1. Phát hiện con dính thắng lưỡi do nói ngọng, khó nuốt
Dính thắng lưỡi ở trẻ là một dị tật bẩm sinh thuộc thể nhẹ do dây thắng lưỡi (lớp màng niêm mạc mỏng dưới lưỡi) bị ngắn và làm hạn chế cử động bình thường của lưỡi. Thông thường, thắng lưỡi (phanh lưỡi) có nhiệm vụ hạn chế lưỡi chỉ cử động trong khoảng không gian nhất định, phù hợp với cấu trúc của vòm miệng mỗi người. Nhờ vậy mà việc ăn uống, phát âm, nói thành tiếng tròn vẹn trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn.
Thông thường hiện nay, hầu hết các bé sẽ được khám và phát hiện ngay sau khi sinh hoặc trong những tháng đầu thai kì, khi mà bé đi tiêm chủng, khám định kỳ hoặc có biểu hiện khó bú, bú kém… Tuy nhiên cũng có những trường hợp dính thắng lưỡi nhẹ nên phát hiện muộn hơn.
Bé L.Đ 10 tuổi khi nuốt bị đau lưỡi, đi khám phát hiện dính thắng lưỡi
Đối với những trường hợp bé lớn, phát triển khả năng nói như L.Đ thì việc bé bị dính dây thắng lưỡi đã gây nên tình trạng nói ngọng, phát âm bẹt và trở nên tự ti khi giao tiếp và học tập. Không chỉ vậy, càng ngày dây thắng lưỡi bị dính càng làm bé cảm thấy khó chịu, thậm chí hơi đau khi uống nước và cố nuốt thức ăn. Đây cũng chính là lý do gia đình đã đưa bé đến khám và phát hiện tật.
2. Điều trị dính thắng lưỡi ở trẻ lớn có gì khác?
Dù là còn trong giai đoạn sơ sinh hay đã lớn, nếu bé bị mắc tật này thì cha mẹ nên đưa con đi khám để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Đối với các bé sơ sinh, việc điều trị tật dính thắng lưỡi thường phụ thuộc vào mức độ dính của trẻ. Ở mức độ nhẹ, có thể chỉ cần theo dõi, nếu tình trạng không tiến triển thêm thì không cần thực hiện cắt. Ở mức độ nặng, bác sĩ thường sẽ chỉ định phẫu thuật cắt thắng lưỡi để tránh ảnh hưởng đến phát âm và ăn uống của bé sau này.
Có 4 mức độ dính thắng lưỡi bao gồm:
– Mức độ 1: Chiều dài thắng lưỡi trong khoảng 12 – 16mm. Đầu lưỡi trẻ vẫn có thể chạm được vào vòm khẩu cái cứng và đưa được sang hai bên.
– Mức độ 2: Chiều dài thắng lưỡi trong khoảng 8 – 11mm. Chuyển động của đầu lưỡi hạn chế, trẻ không thể chạm vào vòm khẩu cái cứng.
– Mức độ 3: Chiều dài thắng lưỡi trong khoảng 3 – 7mm. Đầu lưỡi chuyển động rất khó và gần như lưỡi trẻ dính chặt vào sàn miệng.
– Mức độ 4: Chiều dài thắng lưỡi nhỏ hơn 3mm. Tình trạng này được gọi là dính thắng lưỡi hoàn toàn.
Trường hợp các bé lớn như bé L.Đ, 10 tuổi mới phát hiện bị dính thắng lưỡi thường là ở mức độ nhẹ nên vẫn có thể phát âm, nhưng bị ngọng không sửa được. Chính vì ở độ tuổi này, thắng lưỡi bị dính gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của trẻ nên hầu hết, bác sĩ sẽ chỉ định cắt dây thắng lưỡi để loại bỏ triệt để những ảnh hưởng này.
3. Những loại phẫu thuật cắt dây thắng lưỡi cho trẻ
Hiện nay việc phẫu thuật dính thắng lưỡi ở trẻ có thể thực hiện đơn giản và hiệu quả bằng 2 cách: Cắt bằng máy đốt điện hoặc cắt bằng dao Plasma. Mỗi loại sẽ có những điều kiện và sự phù hợp nhất định cho từng độ tuổi của bé.
Khi được chẩn đoán bị dính thắng lưỡi và có chỉ định cắt, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp áp dụng gây tê hoặc gây mê để cắt thắng lưỡi cho trẻ, giúp hạn chế sang chấn, kết quả và giúp trẻ thực hiện các chức năng bú, nuốt, nói tốt hơn.
3.1 Cắt dính thắng lưỡi ở trẻ bằng dao đốt điện
Cắt thắng lưỡi cho trẻ lớn bằng dao đốt điện chỉ cần gây tê
Đây là phương pháp được bác sĩ tư vấn cho trường hợp cắt thắng lưỡi của bé L.Đ. Cắt bằng dao điện thường áp dụng cho những trẻ lớn, có thể chủ động hành vi và biết hợp tác với bác sĩ. Ở phương pháp này, bệnh nhi chỉ cần gây tê trước khi thực hiện.
Tinh trạng của bé L.Đ trước và sau khi cắt thắng lưỡi
Một số ưu điểm của cắt thắng lưỡi bằng dao đốt điện:
– Thời gian thực hiện nhanh chóng chỉ trong khoảng 5 – 10 phút.
– Ít chảy máu hoặc gần như không chảy máu.
– Thực hiện ngoại trú và được ra viện ngay sau khi thực hiện xong thủ thuật.
– Sau thủ thuật trẻ có thể ăn uống bình thường.
3.2 Cắt dính thắng lưỡi ở trẻ bằng dao Plasma:
Đây là phương pháp thường được áp dụng đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ chưa biết phối hợp và chưa tự chủ hành đồng tháng tuổi. Bé sẽ được bác sĩ gây mê với một lượng thuốc mê rất ít, phù hợp với thể trạng bé và hoàn toàn không gây biến chứng hay ảnh hưởng gì sau này, để việc phẫu thuật tiến hành dễ dàng và an toàn hơn. Đối với trường hợp trẻ còn nhỏ, sơ sinh, việc cắt thắng lưỡi sẽ hồi phục rất nhanh vì phần thắng lưỡi có rất ít mạch máu, vẫn là 1 màng mỏng niêm mạc.
Một số ưu điểm của cắt thắng lưỡi bằng dao Plasma:
– Thực hiện nhanh chóng chỉ trong vài phút
– Nhiệt lượng thấp, hạn chế tổn thương xâm lấn tới các mô kế cận
– Có khả năng hàn mạch ngay lập tức nên gần như không chảy máu
– Bé có thể bú mẹ ngay sau khi cắt mà không có trở ngại gì
– Thời gian hồi phục nhanh chóng, chăm sóc bé dễ dàng
Tật này không có khả năng tái phát nên các vấn đề, biểu hiện, triệu chứng, ảnh hưởng của dính thắng lưỡi ở trẻ nhỏ đều sẽ được giải quyết triệt để sau khi cắt thắng lưỡi. Hiện nay việc thăm khám và cắt thắng lưỡi cho trẻ đã rất phổ biến và đơn giản, trẻ càng nhỏ thời gian hồi phục, lành vết cắt càng nhanh. Vậy nên để tránh các ảnh hưởng về phát âm hay hoạt động ăn uống, nạp dinh dưỡng hàng ngày của trẻ sau này, cha mẹ nên chú ý các biểu hiện bất thường ở trẻ và thăm khám bác sĩ từ những tháng đầu đời để có biện pháp điều trị sớm.
|
thucuc
| 1,265
|
Bị bệnh tim uống canxi được không?
Canxi là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là hệ cơ xương. Vậy nên bổ sung canxi cho những ai? Người bị bệnh tim mạch có uống canxi được không?
1. Nguyên tố Canxi có vai trò gì đối với cơ thể?
Canxi là một khoáng chất xuất hiện trong cơ thể với hàm lượng ít nhưng không thể thiếu. Ở người bình thường canxi được hấp thụ trong thức ăn hàng ngày ở ruột non, dự trữ ở xương.Vai trò của canxi đối với cơ thể:Tham gia vào sự phát triển của hệ xương: trước 25 tuổi, cơ thể cần nhiều vitamin D và canxi cho sự phát triển thể chất, đặc biệt là chiều cao, hình thành khung xương chắc khỏe. Đến giai đoạn trung niên, do sự suy giảm các hormon làm hệ xương bắt đầu thoái hóa, canxi cần để duy trì sự ổn định của mật độ xương, phòng ngừa loãng xương.Điều hòa, giảm nguy cơ cao huyết áp: Canxi có tác dụng trong điều hòa hệ thống liên võng, điều hòa quá trình vận chuyển Natri và Kali qua màng, làm giãn mạch và giảm áp lực của động mạch.Ở phụ nữ mang thai, nhu cầu canxi tăng vọt để đáp ứng sự phát triển của bào thai. Bổ sung đầy đủ canxi trong giai đoạn này giúp trẻ phát triển đầy đủ, giảm nguy cơ tiền sản giật ở mẹ, phòng ngừa các biến chứng trong quá trình chuyển dạ và sinh con.Canxi và bệnh tim mạch: canxi có vai trò như chất dẫn truyền thần kinh, tham gia vào quá trình co bóp của tim, kết hợp với các acid mật và acid béo tạo thành hợp chất không tan thải ra ngoài cơ thể. Do đó, làm giảm lượng cholesterol có trong máu, phòng ngừa các bệnh lý tim mạch (xơ vữa động mạch, huyết khối lòng mạch,...). Bổ sung đủ canxi còn kích thích hệ tim mạch tiết hormon Calciotropic - làm giảm quá trình ngưng kết tiểu cầu, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.Tùy theo lứa tuổi mà giới tính mà lượng canxi cần cung cấp hàng ngày sẽ khác nhau. Ở chế độ ăn cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng thì không cần cung cấp canxi dưới dạng thuốc uống. Một số đối tượng cần bổ sung canxi dưới dạng thuốc uống:Phụ nữ mang thai và sau khi sinh xong.Trẻ em trong thời kỳ phát triển, đặc biệt độ tuổi dậy thì để tăng cường chiều cao.Phụ nữ mãn kinh do sự tụt giảm đột ngột các hormon sinh dục làm tăng nguy cơ thiếu hụt canxi.Người ăn chay trường có chế độ ăn không hợp lý cũng gây thiếu hụt canxi.Dự phòng nguy cơ loãng xương ở người cao tuổi, ở bệnh nhân sử dụng kéo corticoid kéo dài.Bệnh nhân có các bệnh lý ở hệ xương, có chế độ ăn ít muối thịt, bị các rối loạn ở hệ tiêu hóa gây giảm hoặc không thể hấp thu canxi.
2. Có nên uống canxi khi bị bệnh tim?
Như đã trình bày ở trên, canxi không thể thiếu trong hoạt động của hệ tim mạch, giúp giảm nguy cơ hình thành một số bệnh lý. Tuy nhiên, ở bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch trước đó nếu bổ sung canxi quá mức có thể gây ra một số biến chứng.Sử dụng canxi với liều thấp dưới 600mg/ngày có tác dụng bảo vệ tim, giảm áp lực cho mạch vành, giảm gánh nặng cho tim. Dùng liều cao 1000mg/ngày có thể gia tăng rủi ro biến cố tim mạch và thận.Cơ chế canxi làm tăng nguy cơ tim mạch vẫn chưa được chứng minh rõ ràng. Các bằng chứng lâm sàng cho thấy các thuốc bổ sung canxi có thể làm tăng đột ngột nồng độ canxi trong máu, làm dày mảng xơ vữa động mạch, vôi hóa động mạch. Từ đó làm tăng nguy cơ bong tróc các mảng xơ vữa gây tắc nghẽn dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc các biến chứng khác trên thành mạch máu.Một số nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sung Canxi cùng với vitamin D ở những người có bệnh lý tim mạch trước đó làm tăng nguy cơ tử vong lên 32% sao với người chỉ bổ sung Canxi riêng lẻ nguy cơ tử vong là 24%. Nhưng các nghiên cứu khác lai cho thấy sử dụng riêng vitamin D không làm gia tăng biến chứng tim mạch.Chưa có một kết luận chính xác nào giữa canxi và bệnh tim mạch hay có nên uống canxi khi bị bệnh tim? Do đó những bệnh nhân có các bệnh lý trên hệ tim mạch tốt nhất nên bổ sung canxi từ chế độ ăn hàng ngày. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng canxi thì phải có sự chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương có bệnh lý tim mạch có thể sử dụng các biện pháp điều trị khác ngoài canxi như: liệu pháp hormone, Bisphosphonates,...
3. Một số lưu ý khi sử dụng các loại thuốc bổ sung canxi
Cách bổ sung canxi tốt nhất cho cơ thể là qua thực phẩm, một số loại thức ăn chứa nhiều canxi: hải sản, cá mòi, các loại hạt, các loại rau lá xanh, sữa, phomai, các loại đậu,...Hiện nay, việc lạm dụng các loại thuốc uống bổ sung thành phần canxi làm tăng nguy cơ các bệnh lý đường tiêu hóa, sỏi thận, ung thư tuyến tiền liệt, tăng canxi máu và các biến chứng bệnh lý tim mạch.Bổ sung canxi phải phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe và theo đúng chỉ định liều dùng của bác sĩ.Thời điểm hấp thu canxi tốt nhất của cơ thể là vào buổi sáng, uống và thực hiện các vận động nhẹ nhàng sẽ giúp canxi hấp thu tốt hơn. Nên uống canxi trước ăn sáng 30 phút và uống với nhiều nước. Sử dụng vào buổi tối muộn có thể tăng nguy cơ tích tụ canxi gây sỏi hay tăng canxi máu.Không dùng đồng thời canxi và sắt sẽ làm giảm quá trình hấp thu thuốc.Không dùng chung với các thực phẩm chứa oxalat (các loại đậu, rau bina,...) do chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành chất kết tủa đào thải ra ngoài hoặc tích tụ tạo thành sỏi.Không uống cùng lúc với trà xanh do thành phần tanin trong trà làm cản trở quá trình hấp thu canxi.Rượu bia, thuốc lá, caffein có thể làm giảm quá trình hấp thu canxi trong cơ thể. Do đó, nếu có nguy cơ thiếu canxi thì không nên bỏ thuốc lá, hạn chế cồn và cafein.Tóm lại, uống canxi ở bệnh nhân bị bệnh tim có thể gây ra một số biến chứng bất lợi cho cơ thể. Do đó, nếu buộc phải bổ sung canxi ở người có bệnh lý tim mạch thì nên sử dụng với liều thấp dưới chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,198
|
Nguyên nhân gây eczema ở trẻ em
Eczema hay chàm là một bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ em. Triệu chứng phổ biến của bệnh eczema là da bị viêm, đỏ và rất ngứa. Eczema có thể ảnh hưởng đến bất kỳ khu vực của da nhưng thường được tìm thấy trên mặt, trên cánh tay và phía sau đầu gối. Eczema có tính di truyền, đặc biệt là nếu cha mẹ bị dị ứng hoặc hen suyễn thì con cái càng có nguy cơ cao mắc bệnh. Nguyên nhân gây eczema ở trẻ em chưa được xác định nhưng có một số yếu tố nguy cơ có thể kích thích sự phát triển của bệnh.
Chà xát da quá mạnh
Da của trẻ mắc bệnh eczema rất nhạy cảm và dễ bị kích thích khi trẻ cọ xát da. Trong giai đoạn đầu của bệnh, trẻ có thể bị ngứa nhẹ, xuất hiện các mảng đỏ trên da. Tình trạng này khiến trẻ thường xuyên gãi, chà xát ở vùng da bị ảnh hưởng, kích thích da dẫn tới bùng phát bệnh eczema. Theo lời khuyên của các bác sĩ, cha mẹ không nên chà xát quá mạnh khi lau người cho bé sau khi tắm bằng khăn.
Dị ứng
Dị ứng là một trong những nguyên nhân gây bệnh eczema ở trẻ em.
Kidshealth.org cho biết các chất gây dị ứng theo mùa (phấn hoa), và chất gây dị ứng có trong nhà có thể khiến bệnh chàm dễ bùng phát. Với những trẻ bị dị ứng phấn hoa, tốt nhất nên ở trong nhà hoặc tắm ngay sau khi ra ngoài 15 phút. Chất gây dị ứng trong nhà có thể thúc đẩy sự phát triển của bệnh eczema là bọ ve trong bụi, nấm mốc, lông vật nuôi và một số loại thực phẩm các loại hạt cây và sữa.
Trẻ có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng histamin hàng ngày để kiểm soát dị ứng theo mùa. Phương pháp tốt nhất để phòng tránh dị ứng là tránh tiếp xúc với các chất gây dị ứng.
Chất kích thích
Các chất kích thích trong không khí như khói thuốc lá, ô nhiễm không khí tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh eczema tiến triển. Nếu trong gia đình có người hút thuốc, tốt nhất nên cố gắng bỏ thuốc hoặc chỉ hút ngoài trời và rửa tay sau khi hút. Nếu trẻ sống trong khu vực môi trường ô nhiễm nặng, gia đình nên lắp một bộ lọc không khí trong nhà.
Chất tẩy rửa
Việc sử dụng xà phòng và chất tẩy rửa có thể gây kích ứng da ở trẻ em, từ đó thúc đẩy bệnh eczema phát triển.
Việc sử dụng xà phòng và chất tẩy rửa có thể gây kích ứng da ở trẻ em, từ đó thúc đẩy bệnh eczema phát triển. Cha mẹ nên sử dụng xà phòng dành riêng cho trẻ, không chứa các chất dễ gây kích ứng da. Một số chất tẩy rửa không chứa xà phòng có sẵn tại hiệu thuốc để sử dụng cho trẻ em bị eczema.
|
thucuc
| 519
|
Điều trị viêm dạ dày như thế nào hiệu quả
Điều trị viêm dạ dày tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể. Viêm dạ dày cấp tính có thể dùng thuốc kết hợp với ăn uống và lối sống để điều trị.
1. Nguyên nhân cụ thể cần điều trị viêm dạ dày
Viêm dạ dày do thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu có thể được thuyên giảm bằng cách ngăn chặn việc sử dụng những chất này. Viêm dạ dày mạn tính do nhiễm H. pylori thì có thể điều trị viêm dạ dày bằng thuốc kháng sinh.
1.1 Nguyên nhân do phản ứng chống lại các yếu tố gây kích ứng
– Trào ngược mật: Thông thường, mật được đào thải tự nhiên vào ruột non để hỗ trợ tiêu hóa. Trường hợp mật vô tình di chuyển đến dạ dày sẽ gây tổn thương niêm mạc.
– Tiêu thụ rượu bia: Đồ uống có cồn có thể gây viêm, tổn hại đến niêm mạc dạ dày.
– Lạm dụng thuốc chống viêm không Steroid (NSAID): Một số loại thuốc có thể làm tăng nồng độ axit trong dạ dày như thuốc giảm đau Aspirin, Ibuprofen… Do ức chế các chất bảo vệ được gọi là Prostaglandin. Việc lạm dụng thuốc giảm đau thường xuyên với liều lượng cao sẽ dẫn đến viêm.
– Chất sắt: Sắt có khả năng gây tổn hại cho niêm mạc bao tử nếu uống lúc bụng đói.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng viêm dạ dày
1.2 Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn hệ miễn dịch có thể ảnh hưởng đến các tế bào niêm mạc dạ dày, khiến hàng rào bảo vệ bao tử bị bào mòn. Viêm dạ dày cấp do rối loạn hệ miễn dịch thường xảy ra phổ biến ở những người mắc tiểu đường loại 1, bệnh Hashimoto, cơ thể thiếu hụt Vitamin B12…
1.3 Điều trị viêm dạ dày do nhiễm vi sinh vật
Sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn Helicobacter Pylori là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nên viêm bao tử cấp, cụ thể chiếm đến ⅔ dân số thế giới. Ngoài ra, các loại vi khuẩn, virus, nấm… khác cũng là tác nhân nhưng không chiếm tỉ lệ cao.
1.4 Vấn đề về mạch máu
Biến chứng từ suy tim mãn tính hoặc dị dạng hiếm của mạch máu có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu vận chuyển đến dạ dày. Trong một số trường hợp, đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm bao tử cấp tính.
1.5 Thiếu máu cục bộ
Khi lượng máu cung cấp cho dạ dày không đủ, tình trạng viêm có thể xảy ra. Một số nguyên nhân phổ biến phải kể đến gồm:
– Lạm dụng thuốc Cocaine.
– Mất nước nghiêm trọng.
– Nhiễm trùng huyết.
– Chấn thương hoặc bỏng nặng.
1.6 Dị ứng hoặc ngộ độc thực phẩm
Tình trạng dị ứng thực phẩm có thể khiến cho lượng bạch cầu tăng cao, gây kích ứng, tổn thương niêm mạc.
1.7 Biến chứng của bệnh u hạt
Viêm bao tử cấp có thể là biến chứng của bệnh u hạt. Tình trạng bệnh lý này ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm tổn thương dạ dày.
Điều trị viêm dạ dày cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ
2. Điều trị viêm dạ dày do khuẩn Hp gây ra
Đối với các trường hợp có vi khuẩn HP trong đường tiêu hóa, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng kết hợp các loại kháng sinh. Lưu ý cần uống thuốc kháng sinh đầy đủ, theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, thường là từ 10 đến 14 ngày.
3. Điều trị viêm dạ dày bằng thuốc
Trong hầu hết các trường hợp, người bệnh viêm dạ dày được điều trị bằng thuốc để giảm các triệu chứng khó chịu và thúc đẩy hồi phục trong dạ dày.
3.1 Điều trị viêm dạ dày bằng thuốc ức chế bơm proton
Thuốc ức chế bơm proton làm giảm axit bằng cách ngăn chặn các tế bào sản sinh axit. Tuy nhiên cần lưu ý sử dụng lâu dài các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt ở liều cao, có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống. Nên hỏi ý kiến bác sĩ về các biện pháp bổ sung canxi để làm giảm nguy cơ này.
3.2 Điều trị viêm dạ dày bằng thuốc giảm sản xuất axit
Thuốc ức chế sản xuất axit hay còn được gọi là thuốc kháng H2 – giảm lượng axit được phát hành vào đường tiêu hóa, giúp giảm đau viêm dạ dày và thúc đẩy chữa bệnh.
3.3 Thuốc kháng axit có thể trung hòa axit trong dạ dày
Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng axit trong phác đồ điều trị. Thuốc kháng axit giúp trung hòa axit dạ dày hiện có và góp phần giảm đau nhanh chóng. Các tác dụng phụ có thể bao gồm táo bón hoặc tiêu chảy, tùy thuộc vào các thành phần chính trong thuốc.
4. Điều trị viêm dạ dày bằng thay đổi lối sống và chế độ ăn uống
4.1 Thay đổi lối sống
Lối sống có ảnh hưởng không nhỏ đến các bệnh dạ dày. Bởi vậy nên có thể áp dụng một số biện pháp cải thiện bệnh như sau:
– Hạn chế tối đa uống đồ uống có cồn như rượu bia.
– Nên bỏ hoặc hạn chế hút thuốc lá.
– Kiểm soát tâm trạng, tránh căng thẳng hoặc áp lực.
– Giảm cân nếu cơ thể đang bị thừa cân.
– Tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường miễn dịch
4.2 Thay đổi chế độ ăn uống
– Tránh thức ăn chứa nhiều gia vị, dầu mỡ, chua, cay nóng vì dễ gây kích ứng bao tử.
– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Ăn vừa phải không nên ăn quá no hay để bụng quá đói
– Tích cực bổ sung các thực phẩm có lợi cho dạ dày: chuối, nước dừa, sữa chua, rau củ, gừng, ngũ cốc…
Cải thiện chế độ ăn uống sinh hoạt để hỗ trợ trị bệnh
5. Thực phẩm hỗ trợ điều trị viêm dạ dày
– Rau quả giàu flavonoid: Các thực phẩm như táo, hành, gừng, trà xanh là những loại quả chứa hàm lượng flavonoid cao, có khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter Pylori.
– Thực phẩm chứa vi khuẩn có lợi: Sữa chua, miso… rất giàu lợi khuẩn. Hỗ trợ tăng cường khả năng miễn dịch của hệ tiêu hóa, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày.
– Thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ trong thực phẩm giúp làm giảm lượng acid bên trong dạ dày, giúp giảm các cơn đau hoặc đầy hơi. Một số thực phẩm giàu xơ như táo, lê, bột yến mạch… có thể bổ sung trong bữa ăn.
– Vitamin A: Khoai lang chứa nhiều vitamin A, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày bằng. Ăn khoai lang là cách hiệu quả giảm tình trạng nghiêm trọng của những vết loét. Vitamin A còn giúp hạn chế viêm loét dạ dày tái phát. Ngoài khoai lang, bạn có thể ăn những thực phẩm giàu vitamin A khác như rau bina, cà rốt, dưa lưới và gan bò.
– Vitamin C: Vitamin C là một chất hỗ trợ làm lành những vết loét và tăng cường sức đề kháng. Các loại trái cây như ổi, cam, quýt, kiwi là những thực phẩm có chứa hàm lượng vitamin C cao. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung rau mồng tơi và bông cải xanh.
|
thucuc
| 1,313
|
Khám sức khỏe sinh sản được thực hiện như thế nào?
Theo các chuyên gia y tế, chúng ta nên thực hiện việc khám sức khỏe sinh sản theo đúng định kỳ nhằm phát hiện nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe hay các bệnh truyền nhiễm, di truyền,… Từ đó có các biện pháp điều trị và khắc phục hiệu quả, bảo vệ sức khỏe sinh sản.
1. Khám sức khỏe sinh sản là gì?
Ở Việt Nam hiện nay, phần lớn mọi người đều quan niệm khám sức khỏe sinh sản chỉ dành cho nữ giới. Tuy nhiên thực tế đã chứng minh được rằng tỷ lệ vô sinh ở nam giới và nữ giới là như nhau. Đồng thời, tỷ lệ này đang gia tăng nhanh chóng một cách đáng báo động. Vì thế cả nam giới và nữ giới đều phải đi khám theo định kỳ.
Khám sinh sản là việc thăm khám, kiểm tra các bộ phận thuộc cơ quan sinh dục, giúp mọi người biết được bộ phận sinh dục của mình có bị viêm nhiễm hay mắc các bệnh lý truyền nhiễm, di truyền ảnh hưởng đến khả năng làm mẹ, làm bố hay không nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời giúp bảo vệ sức khỏe sinh sản và hôn nhân, hạnh phúc của gia đình.
2. Lợi ích của việc khám sức khỏe sinh sản
Khám sức khỏe sinh sản giúp chúng ta biết được tình trạng sức khỏe tổng quát nhất của mình, đặc biệt về tình hình sinh sản của bản thân.
Có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường, dị tật ở bộ phận sinh dục.
Khi đi khám, chúng ta cũng có thể phát hiện sớm các bệnh phụ khoa, nam khoa, bệnh lây qua đường tình dục, truyền nhiễm, di truyền,…
Qua hoạt động khám sàng lọc để chủ động tiêm phòng một số loại vắc – xin cần thiết, nhất là nữ giới. Như là vắc xin phòng ung thư cổ tử cung.
Giúp chúng ta nắm bắt được tình trạng sức khỏe sinh sản của chính mình, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp về chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt, lối sống để nhằm bảo vệ sức khỏe cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của chính chúng ta.
Chuẩn bị tốt tâm lý và có nhiều kiến thức về sức khỏe sinh sản trước khi bước vào cuộc sống gia đình, hạn chế những nghi ngờ làm ảnh hưởng đến hạnh phúc lứa đôi.
3. Khám sức khỏe sinh sản
bao gồm những gì?
Khi chúng ta khám sức khỏe sinh sản, đội ngũ bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm khác.
Đối với nữ giới, có thể khám tổng quát, khám phụ khoa, khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, kiểm tra các bệnh truyền nhiễm
Đối với nam giới, khám tổng quát, khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, kiểm tra các bệnh truyền nhiễm và xét nghiệm tinh dịch đồ.
4. Khám sức khỏe sinh sản khi nào thì hợp lý?
Để bảo đảm sức khỏe sinh sản cũng như hạnh phúc hôn nhân gia đình, chúng ta nên đi khám sức khỏe sinh sản thường xuyên theo chu kỳ. Đặc biệt là ở các khoảng thời gian sau :
Giai đoạn dậy thì : Đây là giai đoạn cơ thể có sự thay đổi về tâm sinh lý, buồng trứng và tinh hoàn bắt đầu hoạt động mạnh mẽ. Vì vậy, cần phải thăm khám sức khỏe sinh sản ở giai đoạn này nhằm đảm bảo chức năng sinh lý và sinh sản của mình hoạt động bình thường.
Khám tình hình sinh sản trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân gia đình : giúp nắm bắt được tình trạng sức khỏe sinh sản của bản thân để có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc và có kế hoạch sinh con hợp lý.
Những người trong độ tuổi sinh sản nên khám định kỳ 6 tháng/ 1 lần và nên khám trong tối đa 3 năm có quan hệ tình dục lần đầu tiên hoặc khi được 21 tuổi.
Những cặp vợ chồng đã kết hôn được một thời gian nhưng không có thai thì nên đi khám sức khỏe sinh sản để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục hiệu quả.
Ngoài ra, chúng ta nên đi khám khi có những dấu hiệu bất thường ở bộ phận sinh dục
để có thể tìm ra bệnh và có những biện pháp khắc phục kịp thời và triệt để nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản, tránh biến chứng.
|
medlatec
| 772
|
Cảnh giác với 7 bệnh hay gặp ở trẻ mùa lạnh mẹ cần biết
Cảm cúm, viêm mũi, viêm họng, viêm tiểu phế quản, viêm VA… là những bệnh hay gặp ở trẻ mùa lạnh. Những bệnh này có thể nặng hơn và gây tác động xấu tới sức khỏe của trẻ. Do đó cha mẹ cần biết cách phòng ngừa bệnh cho trẻ.
7 bệnh hay gặp ở trẻ mùa lạnh
Cảm cúm: Dấu hiệu thường thấy là nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho, sốt. Bệnh không quá nguy hiểm nhưng khiến các bé mệt mỏi khóc quấy. Đây cũng là bệnh khiến lượng trẻ đến khám đông nhất tại các bệnh viện nhi trong những ngày cuối năm.
Thời tiết thay đổi khiến trẻ dễ mắc các bệnh như cảm cúm, viêm mũi, viêm phế quản…
Viêm mũi: Nếu bạn thấy trẻ đỏ mũi, cho tay vào ngoáy mũi hoặc hắt hơi thường xuyên thì hãy nghĩ đến việc các bé có thể sẽ đối diện với căn bệnh thường thấy khi thay đổi thời tiết. Diễn tiến tiếp theo của bệnh này là sốt khoảng 39 độ C, lừ đừ ban ngày và khóc quấy vào ban đêm. Mũi chứa nhiều dịch đọng.
Ở bệnh này, các bé thường sốt cao, chảy mũi, lúc đầu chảy mũi trong, loãng, những ngày sau thường chảy mũi nhầy đặc. Một số bé bị nghẹt kín mũi dẫn đến không thở được, bứt rứt, khóc quấy và bỏ bú. Trước khi đến bác sĩ, phụ huynh cần giúp bé bằng cách làm sạch mũi thường xuyên.
Viêm amidan: Trẻ bị viêm amidan cấp sẽ sốt cao từ 39 – 40 độ C, đau họng, khó nuốt, chảy nước miếng nhiều, mệt mỏi, biếng ăn, biếng chơi. Viêm amidan rất dễ gây biến chứng nếu không được điều trị đúng.
Trẻ có thể mắc viêm amidan, viêm họng cấp khi thời tiết thay đổi, ảnh hưởng tới sức khỏe
Viêm VA: Trẻ em là đối tượng dễ mắc viêm VA với các biểu hiện như ho, khó thở, sốt cao, chảy nước mũi…Bệnh có thể tiến triển thành mạn tính nếu không được điều trị kịp thời.
Viêm họng cấp: Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, kèm theo sốt, khàn tiếng. Nguyên nhân gây bệnh là loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A. Bệnh có thể gây đau khớp, biến chứng dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em.
Viêm tiểu phế quản: Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết, hoặc bị viêm họng, viêm mũi… Nhiều trường hợp trẻ chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ vài cái, vẫn chơi và ăn uống bình thường. Nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ dẫn đến biến chứng bội nhiễm vi trùng gây viêm phế quản phổi rất nguy hiểm.
Bệnh hen suyễn: Thường gặp ở trẻ có cơ địa dị ứng như: có bệnh chàm, nổi mề đay, ngứa… Khó thở là biểu hiện điển hình, khó thở làm phập phồng cánh mũi, gây co kéo hõm ức, tiếng thở khò khè, môi tím, vẻ mặt sợ hãi. Nhiều trường hợp khó thở cấp tính cần xử trí cấp cứu kịp thời.
Trên đây là 7 bệnh hay gặp ở trẻ vào mùa lạnh mà các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý. Để phòng bệnh cho con, cha mẹ cần:
Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám khi thấy dấu hiệu của các bệnh đường hô hấp để kịp thời điều trị
|
thucuc
| 592
|
Công dụng thuốc Esoragim 20
Thuốc Esoragim 20 là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa được sản xuất bởi Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - VIỆT NAM. Thuốc Esoragim 20 có chứa thành phần Esomeprazol và được đóng gói dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột.
1. Thành phần của thuốc Esoragim 20
Thuốc Esoragim 20 có thành phần chính là Esomeprazol (dưới dạng esomeprazol magnesi trihydrat), đây là thuốc ức chế bơm proton có hàm lượng 20 mg được bào chế thành viên nén bao phim tan trong ruột.Esomeprazole là dạng đồng phân S của Omeprazole có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng cơ chế tác động chuyên biệt ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Esomeprazole là một chất kiềm yếu được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase và ức chế quá trình tiết dịch cơ bản lẫn tiết dịch do kích thích.Sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole 20mg và 40mg, độ p. H trong dạ dày đạt được > 4 sẽ được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể Esomeprazole được dùng đường uống hay đường tĩnh mạch.Người ta đã chứng minh được rằng có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc sau khi dùng Esomeprazole dạng uống. Sau khi dùng Esomeprazole 40 mg dạng uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần, 93% bệnh nhân được chữa lành sau 8 tuần.Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin trong huyết thanh sẽ tăng để đáp ứng với sự giảm acid dịch vị. Tăng số tế bào ELC do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với Esomeprazole đường uống. Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày đã được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên, đây là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị, tình trạng này tương đối lành tính và có thể phục hồi được.
2. Thuốc Esoragim có tác dụng gì?
Ở người lớn thuốc Esoragim 20 được chỉ định cho các trường hợp:Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát;Thuốc Esoragim 20 kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori, chữa lành loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori, phòng ngừa tái phát loét dạ dày - tá tràng ở bệnh nhân loét có Helicobacter pylori.Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ;Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị và phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng thuốc đường tĩnh mạch;Hội chứng Zollinger Ellison.Ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên thuốc Esoragim 20 được chỉ định cho các trường hợp:Trào ngược dạ dày thực quản (GERD), trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát;Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.Tuân thủ sử dụng thuốc Esoragim 20 theo đúng chỉ định ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốchoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.Chống chỉ định dùng thuốc Esoragim 20 cho người có tiền sử quá mẫn với Esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức thuốc Esoragim 20. Các trường hợp chống chỉ định quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Esoragim 20 hoặc đơn thuốc bác sĩ là chống chỉ định tuyệt đối, không vì lý do nào đó mà chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc Esoragim 20.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Esoragim 20
Loét tá tràng dùng Esomeprazole 20 mg/ngày trong 2 - 4 tuần;Loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược dùng Esomeprazol 20mg/ngày trong 4 - 8 tuần;Có thể tăng liều Esomeprazole lên 40mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác;Hội chứng Zollinger-Ellison dùng Esomeprazole 60 mg/ngày;Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc kháng viêm NSAID dùng Esomeprazole liều 20 - 40mg/ngày.
4. Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Esoragim 20
Esomeprazole trong thuốc Esoragim 20 có thể ức chế CYP2C19 - men chính chuyển hoá Esomeprazole. Do vậy, khi thuốc Esoragim 20 được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như Diazepam, Citalỏpam, Imipram, Imipramine, Clomipramine, Phenytoin... nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần thiết phải cân nhắc giảm liều dùng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Esoragim 20
Các phản ứng ngoại ý do thuốc Esoragim 20 sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của Esomeprazole, tuy nhiên không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Esoragim 20: Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Esoragim 20: Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Esoragim 20: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan.Các phản ứng ngoại ý khác có thể xảy ra với Esomeprazole:Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt, lú lẫn có hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm, ảo giác.Hệ nội tiết: nữ hóa tuyến vú;Hệ tiêu hoá: Viêm miệng, bệnh nấm Candida đường tiêu hóa;Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu;Trên đây không phải toàn bộ các tác dụng phụ của loại thuốc này. Cho nên, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp phải bất cứ triệu chứng nào bất thường bạn cũng cần thông báo với bác sĩ.
|
vinmec
| 1,086
|
Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
Nhiễm virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người làm phá hủy tế bào lympho CD4+, dẫn đến giảm khả năng miễn dịch qua trung gian tế bào, cuối cùng khiến cho cơ thể mất đi khả năng miễn dịch và tử vong do các bệnh nhiễm trùng cơ hội.
1. Nguồn gốc gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
Căn nguyên gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người là virus Human immunodeficiency virus (gọi tắt là virus HIV). Kích thước của virus HIV vô cùng nhỏ, đầu mũi kim có thể chứa được khoảng 16000 con. Tuy nhiên, sức ảnh hưởng của nó đối với hệ thống miễn dịch của con người là rất lớn, cuối cùng sẽ dẫn đến bất hoạt hệ thống miễn dịch.Virus HIV chỉ có thể phát triển và sinh sản bên trong tế bào sống. Tính chất đặc trưng của HIV là có men sao chép ngược và có khả năng ái tính cao với các tế bào của hệ miễn dịch, bao gồm lympho T helper (T-CD4), các đại thực bào, tế bào đơn nhân và một số tế bào có thụ thể với cấu trúc tương tự T-CD4 như tế bào thần kinh, da và niêm mạc, hạch lympho toàn thân,... Do đó, khi xâm nhập cơ thể, virus HIV liền bám dính vào màng tế bào miễn dịch rồi bắt đầu tấn công bên trong.Đầu tiên, chúng dùng men sao chép ngược để tổng hợp ra các vật liệu trung gian, sau đó tận dụng những cấu trúc sẵn có của tế bào sống làm phương tiện để tổng hợp ra nhiều virus HIV khác qua quá trình phân bào. Điều này khiến tế bào ngày càng bị hỏng cấu trúc và chết đi, lúc đó sẽ phóng thích những siêu vi mới sinh sản. Các virus HIV mới lại chui vào các tế bào khác, tiếp tục quá trình sinh sản và phá hủy tế bào. Theo thời gian, biểu hiện suy giảm hệ miễn dịch ngày càng rõ do các tế bào T-CD4 bị tiêu diệt, cuối cùng dẫn đến suy kiệt, hệ miễn dịch không còn đủ khả năng chống lại tác nhân gây bệnh xâm nhập, cũng là giai đoạn cuối của bệnh, gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (gọi tắt là AIDS - Acquired Immuno Deficiency Syndrom).
HIV là virut gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
2. Đường lây truyền của bệnh HIV
Việc lây truyền virus HIV đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với chất dịch cơ thể, đặc biệt là máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo, sữa mẹ, nước bọt và dịch tiết ra từ vết thương, da hay niêm mạc có chứa virus HIV hoặc tế bào bị nhiễm. Khả năng bệnh HIV lây truyền thường xảy ra hơn đối với trường hợp nồng độ virus cao, ngay cả khi không có triệu chứng. Sự lây truyền qua nước bọt, giọt bắn do ho hoặc hắt hơi, mặc dù có khả năng, nhưng rất hiếm khi xảy ra. Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người không lây truyền qua tiếp xúc thông thường tại nơi làm việc, trường học hay sinh hoạt tại nhà.Những tình huống lây nhiễm virus HIV thường xảy ra:Lây qua đường tình dục: Lây truyền trực tiếp từ dịch tiết của cơ quan sinh dục, dịch trực tràng hoặc miệng qua quan hệ tình dục.Lây qua kim tiêm hoặc dụng cụ liên quan: Lây nhiễm khi dùng chung kim tiêm có máu hoặc tiếp xúc với dụng cụ bị nhiễm virus HIV.Lây nhiễm từ mẹ sang con: Sinh con hoặc cho con bú.Lây nhiễm khi truyền máu hoặc phẫu thuật liên quan đến ghép tạng.
3. Tiến triển của suy giảm miễn dịch khi nhiễm virus HIV
Trong vài tuần đầu tiên khi nhiễm trùng nguyên phát, cơ thể xảy ra phản ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào:Miễn dịch dịch thể: Trong vòng vài tuần sau khi phơi nhiễm, cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại virus HIV. Tuy nhiên, các kháng thể không thể kiểm soát hoàn toàn khả năng nhiễm bệnh vì các dạng của virus HIV biến đổi liên tục.Miễn dịch tế bào: Khả năng miễn dịch qua trung gian qua tế bào đóng vai trò quan trọng hơn giúp kiểm soát mức độ cao phơi nhiễm HIV (thường là trên 106 bản sao/m. L) lúc đầu. Trong khi đó, những đột biến xảy ra trong quá trình sao chép ngược tạo điều kiện cho việc tạo ra virus HIV mới có khả năng chống lại sự kiểm soát của hệ thống miễn dịch cũng như thuốc kháng virus.Nồng độ virus HIV trong huyết tương, thể hiện bằng số bản sao của ARN HIV/m. L thường ổn định sau khoảng 6 tháng lây nhiễm, dao động trung bình trong khoảng 30.000 đến 100.000 bản sao/m. L. Giá trị này càng cao thì số lượng tế bào T-CD4 càng giảm xuống mức nghiêm trọng, dẫn đến suy giảm hệ miễn dịch (khi T-CD4 < 200/μL) và kết quả là gây ra AIDS.Nguy cơ và độ nghiêm trọng của hội chứng suy giảm miễn dịch ở người được xác định bởi 2 yếu tố:Số lượng T-CD4Nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh cơ hội. Nguy cơ nhiễm trùng cơ hội đặc biệt tăng cao khi T-CD4 dưới ngưỡng 200/μL đối với một số bệnh nhiễm trùng và dưới 50 /μL với các bệnh khác, cụ thể như sau:Lượng T-CD4 < 200/μL: Nguy cơ mắc Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, viêm não do toxoplasma, và viêm màng não mô cầu do cryptococcus.Lượng T-CD4 < 50/μL: Nguy cơ mắc cytomegalovirus (CMV) và Nhiễm trùng phức tạp Mycobacterium avium (MAC)Nếu tính trung bình, cứ mỗi khi số lượng ARN virus tăng lên gấp 3 lần trong huyết thanh ở những bệnh nhân chưa được điều trị, thì nguy cơ tiến triển đến AIDS hoặc tử vong trong vòng 2 - 3 năm tiếp theo sẽ tăng khoảng 50%.Nếu không được điều trị, nguy cơ tiến triển đến giai đoạn AIDS là khoảng 1-2% mỗi năm trong 2 - 3 năm đầu tiên của nhiễm trùng và khoảng 5-6% mỗi năm vào những năm sau đó. Bệnh nhân hầu như luôn tiến triển đến AIDS nếu không được điều trị.
Không thể chữa khỏi hoàn toàn hội chứng suy giảm miễn dịch ở người.
4. Nguyên tắc điều trị bệnh HIV/AIDS
Bệnh nhân cần được chẩn đoán và bắt đầu với liệu trình điều trị càng sớm càng tốt ngay khi có nguy cơ phơi nhiễm. Việc điều trị bệnh HIV dựa trên nguyên tắc:Đối với bệnh nhân HIV, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cơ hội được thực hiện bất cứ khi nào có dấu hiệu, tuy nhiên điều trị với phác đồ kháng retrovirus (ARV) chỉ thực hiện khi có đủ chỉ định.Điều trị kháng retrovirus cần được thực hiện cùng các biện pháp chăm sóc và hỗ trợ về y tế, tâm lý cũng như xã hội cho người nhiễm HIV.Bất cứ phác đồ điều trị HIV nào cũng phải bao gồm ít nhất 3 loại thuốc ARV (được gọi là liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao: Highly Active Antiretroviral Therapy – HAART)Trong mọi trường hợp, sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân luôn là yếu tố quan trọng quyết định thành công của phác đồ kháng retrovirus.Các thuốc kháng retrovirus chỉ có tác dụng ức chế đối với sự nhân lên của virus HIV và không thể chữa khỏi hoàn toàn hội chứng suy giảm miễn dịch ở người. Do đó, quá trình điều trị của bệnh nhân phải kéo dài liên tục suốt cuộc đời, đồng thời phải áp dụng các biện pháp dự phòng để tránh lây nhiễm virus HIV cho người khác.Người bệnh điều trị kháng retrovirus dù được phục hồi khả năng miễn dịch nhưng vẫn phải điều trị dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn cơ hội.Bệnh nhân HIV nếu chưa có chỉ định điều trị với thuốc kháng retrovirus cần được tiếp tục theo dõi về lâm sàng và miễn dịch mỗi 3 - 6 tháng để xem xét tiến triển của bệnh và cần nhắc chỉ định điều trị ARV trong tương lai.Các protein bề mặt HIV liên tục đột biến, dẫn đến sự đa dạng rất lớn các loại kháng nguyên, do đó rất khó phát triển vắc-xin kháng HIV. Hiện tại, chưa có thuốc chủng ngừa hiệu quả đối với hội chứng suy giảm miễn dịch ở người.
|
vinmec
| 1,444
|
Nghiệm pháp Van - Herick trong khám và điều trị bệnh về mắt
Nghiệm pháp Van - Herick là một trong những phương pháp được áp dụng trong khám và điều trị các bệnh lý liên quan đến nhãn cầu. Mặc dù phương pháp Van - Herick có ý nghĩa đối với những thay đổi ở mắt nhưng ít ai biết về kỹ thuật này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thể nhiều thông tin hữu ích liên quan đến phương pháp Van - Herick.
1. Sơ lược về góc tiền phòng và độ sâu góc tiền phòng
Để hiểu về nghiệm pháp Van - Herick thì trước hết bạn cần phải biết về góc tiền phòng và những thông tin có liên quan.
Góc tiền phòng - Góc mống mắt giác mạc
Góc tiền phòng được tạo bởi giác củng mạc và mống mắt thể mi với các thành phần:
Vòng Schwalbe: Là vị trí tiếp giáp giữa giác mạc và củng mạc, nơi kết thúc của màng Descemet.
Vùng bè củng giác mạc: Là một dải màu xám nhạt bắt đầu từ vòng Schwalbe và kết thúc tại cựa củng mạc, có hình lăng trụ tam giác.
Ống Schlemm có đường kính 190 - 370 microns là đường ống nằm trong rãnh củng mạc. Ống này giữ vai trò dẫn thủy dịch từ vùng bè củng mạc đến hệ thống mạch.
Cựa củng mạc: Nơi tiếp giáp giữa củng mạc và giác mạc. Các cơ thể mi sẽ bám vào mép sau của cựa củng mạc.
Dải thể mi hay vùng bè màng bồ đào: Là phần thể mi sát với chân mống mắt, nhìn thấy được khi soi góc tiền phòng.
Độ sâu góc tiền phòng
Để đánh giá và phân loại độ sâu tiền phòng và độ mở góc tiền phòng, người ta thường có nhiều cách khác nhau về chủ quan lẫn khách quan. Tuy nhiên 3 cách phân loại phổ biến được áp dụng hiện nay là:
Nghiệm pháp Van - Herick.
Phương pháp phân loại của Shaffer.
Phương pháp phân loại của Speath.
2. Nghiệm pháp Van - Herick
Nghiệm pháp Van - Herick là phương pháp đánh giá độ sâu góc tiền phòng được áp dụng phổ biến tại Việt Nam.
Mục đích và cách thực hiện
Phương pháp Van - Herick dùng để ước lượng góc tiền phòng trên kính hiển vi. Nghiệm pháp này được thực hiện bằng cách so sánh chiều dày giác mạc với khoảng cách từ phần mắt phía sau giác mạc đến phần mắt phía trước mống mắt. Khe sáng của đèn được đặt chếch một góc 600 so với phương thẳng đứng vuông góc mặt đất . Vị trí được chiếu là vùng gần sát rìa giác mạc và tiếp tuyến rìa giác mạc.
Phân loại độ sâu và độ mở góc tiền phòng
Theo nghiệm pháp Van - Herick và cách phân loại của Shaffer ta có bảng phân loại độ sâu và độ mở góc tiền phòng như sau:
3. Phương pháp phân loại của Speath
Bên cạnh nghiệm pháp Van - Herick thì bạn cũng không thể bỏ qua phương pháp phân loại của Speath. Cách phân loại của Speath có thể xác định đầy đủ tình trạng góc tiền phòng cả trước và sau. Cụ thể:
Độ mở rộng của góc tiền phòng theo độ:
Rất hẹp: 00.
Hẹp: 100.
Trung bình: 200 - 350.
Rộng: 400.
Hình thể chân mống mắt:
Chân mống mắt bám thẳng: r.
Chân mống mắt võng cao: s.
Chân mống mắt phẳng (chỗ bám lõm xuống): q.
Vị trí bám của chân móng mắt:
Trước vùng bè: A.
Sau đường Schwalbe: B.
Cựa củng mạc: C.
Sau cựa củng mạc: D.
Rất sâu vào vùng thể mi: E.
4. Các yếu tố làm thay đổi độ sâu và mở rộng góc tiền phòng
Sự thay đổi của góc tiền phòng sẽ làm thay đổi kết quả của nghiệm pháp Van - Herick. Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến góc tiền phòng là:
Những thay đổi của tiền phòng có mối quan hệ mật thiết với tuổi tác, tuổi càng cao thì góc càng thu hẹp, độ sâu càng giảm.
Vị trí và bề dày của thủy tinh thể được quyết định bởi kích thước thể mi. Đồng thời, yếu tố này còn ảnh hưởng làm giảm độ sâu và thu hẹp góc tiền phòng.
Vị trí bám của mống mắt ra trước hoặc về sau sẽ làm góc tiền phòng thu hẹp hay mở rộng.
Sự thay đổi độ rộng và sâu của góc tiền phòng còn phụ thuộc vào vị trí và bề dày của thủy tinh thể.
|
medlatec
| 744
|
Tầm quan trọng của xét nghiệm huyết đồ trong theo dõi sức khỏe
Nếu như tổng phân tích tế bào máu là xét nghiệm cơ bản, thường quy trong các xét nghiệm huyết học, cung cấp các thông số cơ bản về các dòng tế bào máu thì huyết đồ là bản mô tả đầy đủ, cụ thể hơn về các thông số đó, giúp bác sĩ có định hướng đúng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý về máu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết các thông tin cần biết về xét nghiệm huyết đồ, chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
1. Huyết đồ là gì? Vì sao cần thực hiện xét nghiệm huyết đồ?
Huyết đồ là bản tổng kết tình trạng sinh lý bình thường hoặc bệnh lý của bệnh nhân kèm theo các bình luận. Kết quả này được phản ánh thông qua các chỉ số của dòng hồng cầu, dòng bạch cầu và dòng tiểu cầu.
Thông tin về các chỉ số hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu là cơ bản cần thiết trong hoạt động khám sức khỏe định kỳ của tất cả mọi người. Đặc biệt hơn bạn cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, sốt, viêm nhiễm, bầm tím hoặc chảy máu,… kết quả huyết đồ giúp bác sĩ định hướng chẩn đoán nguyên nhân gây ra tình trạng trên từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Huyết đồ cũng là xét nghiệm theo dõi tình trạng, tiến triển của bệnh lý máu và theo dõi sức khỏe khi điều trị các thuốc có thể ảnh hưởng đến các dòng tế bào máu.
2. Xét nghiệm huyết đồ phát hiện được những bệnh gì?
Xét nghiệm huyết đồ bao gồm các thông tin:
- Kết quả tổng phân tích tế bào máu: các chỉ số của ba dòng tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu).
- Hồng cầu lưới.
- Xem xét, đánh giá về số lượng, kích thước, hình thái, tính chất bắt màu của tế bào máu trên tiêu bản nhuộm Giemsa từ đó đưa ra đề nghị phù hợp, giúp ích cho việc định hướng chẩn đoán và điều trị.
Những thay đổi về ba dòng tế bào đều có ý nghĩa, cụ thể như sau:
Dòng hồng cầu (RBC - Red blood cell)
Số lượng hồng cầu:
- Tăng trong trường hợp: Bệnh nhân sốt, tiêu chảy, mất nước, bệnh lý tăng sinh tủy mạn ác tính.
- Giảm trong các trường hợp:
+ Thiếu nguyên liệu tổng hợp lên hồng cầu, có thể do thiếu một hoặc một số thành phần như sắt, vitamin B12, acid folic, men G6PD.
+ Mất máu: tình trạng cấp tính, gặp trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa, tai nạn giao thông, tai nạn gây chấn thương nặng khác,...
+ Rối loạn hấp thu: Các trường hợp có bệnh lý về gan, dạ dày như viêm gan, xơ gan, viêm dạ dày mạn tính,...
+ Tan máu do yếu tố miễn dịch.
Lượng huyết sắc tố (HGB), thể tích khối hồng cầu (HCT):
- Tăng trong trường hợp: Sốt, tiêu chảy, mất nước, đa hồng cầu.
- Giảm trong trường hợp:
+ Thiếu nguyên liệu tổng hợp (thiếu sắt, vitamin B12, acid folic, men G6PD).
+ Giảm tổng hợp do bị ức chế: bệnh lý ác tính Leukemia.
+ Tan máu: tan máu miễn dịch hay tan máu di truyền Thalassemia.
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV), lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH):
Tăng: thiếu vitamin b12, thiếu acid folic, rối loạn hấp thu ở dạ dày, ruột.
- Giảm: thiếu máu thiếu sắt, tan máu di truyền Thalassemia, viêm mạn tính,…
- Đây là thông số quan trọng trong định hướng chẩn đoán bệnh lý tan máu di truyền Thalassemia.
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC):
Là chỉ số dùng để đánh giá đặc điểm hồng cầu bình sắc hay nhược sắc trong phân loại thiếu máu.
Dòng bạch cầu (WBC - White blood cell).
Số lượng bạch cầu:
- Tăng:
+ Viêm nhiễm do vi khuẩn, virus.
+ Bệnh lý máu ác tính dòng bạch cầu.
+ Một số trường hợp sử dụng thuốc.
- Giảm:
+ Nhiễm virus.
+ Suy tủy xương, ức chế sinh tủy.
+ Điều trị ung thư, thiếu vitamin.
Công thức bạch cầu:
Bạch cầu đoạn trung tính: tăng trong viêm nhiễm, Leukemia, căng thẳng,…huyết đồ
Bạch cầu lymphocyte: tăng trong nhiễm virus, lao, Leukemia dòng lympho.
Bạch cầu monocyte: tăng trong nhiễm virus, viêm nhiễm, ung thư.
Bạch cầu ưa acid: tăng trong các bệnh dị ứng, nhiễm giun sán, ký sinh trùng, ung thư máu.
Bạch cầu ưa bazơ: tăng trong nhiễm độc, dị ứng, ung thư máu.
Dòng tiểu cầu (PLT - Platelet):
- Tăng: viêm nhiễm, chấn thương, tăng sinh tủy, tăng tiểu cầu nguyên phát, thứ phát,…
- Giảm: bệnh lý về gan, sốt virus, xuất huyết giảm tiểu cầu, suy tủy xương,…
Hồng cầu lưới
Chỉ số hồng cầu lưới giúp đánh khả năng sinh sản dòng hồng cầu của tủy xương, đánh giá khả năng đáp ứng của tủy xương đối với trường hợp thiếu máu.
- Hồng cầu lưới bình thường hoặc tăng: đánh giá tủy xương hoạt động bình thường, đáp ứng với tình trạng thiếu máu.
- Hồng cầu lưới giảm: Tủy xương không đáp ứng với tình trạng thiếu máu (suy tủy xương, thiếu máu mạn, thiếu folate,…).
Ngoài kết quả tổng phân tích máu được phân tích trên máy tự động hoàn toàn, xét nghiệm huyết đồ còn bao gồm quy trình kéo nhuộm và phân tích tiêu bản máu ngoại vi.
Quan sát hình ảnh trên lam máu nhuộm Giemsa giúp đưa ra nhận xét về tính chất bắt màu cũng như số lượng, hình thái, kích thước của các tế bào máu. Từ đó đưa ra đề nghị phù hợp, giúp ích cho việc định hướng chẩn đoán và điều trị.
3. Xét nghiệm huyết đồ lấy mẫu như thế nào?
Cách lấy mẫu làm xét nghiệm huyết đồ khá đơn giản, thực hiện trên mẫu máu tĩnh mạch, thể tích 2ml lấy vào ống chống đông EDTA. Bệnh nhân không cần nhịn ăn sáng trước khi lấy máu.
Với hệ thống máy máy móc hiện đại, được thực hiện kiểm tra chất lượng đầy đủ theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012. Đội ngũ cán bộ y tế có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, được sự cố vấn của các chuyên gia đầu ngành, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ xét nghiệm chính xác, kịp thời và tiện lợi nhất cho khách hàng.
|
medlatec
| 1,064
|
Bệnh ung thư trực tràng có di truyền không?
Không ít trường hợp trong một gia đình có nhiều người cùng mắc căn bệnh ung thư trực tràng khiến nhiều người lo lắng không biết bệnh ung thư trực tràng có di truyền không. Bài viết dưới đây sẽ là thông tin hữu ích giải đáp thắc mắc này.
1. Bệnh ung thư trực tràng có di truyền không?
Khoảng 5% bệnh nhân ung thư đại – trực tràng được xác định có liên quan đến di truyền
Bệnh ung thư trực tràng có di truyền không là lo lắng của không ít người khi có người thân trong gia đình mắc ung thư trực tràng, đặc biệt là ở độ tuổi trẻ. Các chuyên gia cho biết, nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư trực tràng vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, trong đó có di truyền. Mặc dù bệnh ung thư trực tràng không di truyền nhưng những người có người thân trong gia đình mắc căn bệnh này sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường. Khoảng 5% bệnh nhân ung thư đại trực tràng được xác định có liên quan đến yếu tố này.
—>>> Tham khảo: nguyên nhân gây ung thư trực tràng
Một số hội chứng di truyền tăng nguy cơ ung thư trực tràng là:
2. Phòng tránh ung thư trực tràng như thế nào?
Do nguyên nhân gây ung thư trực tràng chưa được xác định rõ nên các cách phòng bệnh chỉ mang tính chất tương đối. Điều quan trọng là mỗi người cần có ý thức chủ động thăm khám để phát hiện sớm những bất thường ở trực tràng.
Để giảm nguy cơ mắc bệnh, bạn cần:
So với các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư trực tràng được đánh giá là dễ phòng ngừa và có thể phát hiện sớm bằng tầm soát ung thư trực tràng định kì. Tầm soát ung thư trực tràng giúp phát hiện những bất thường ở trực tràng như polyp, vết loét, khối u… Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn sớm thường dễ dàng, ít xâm lấn và có thể chữa khỏi.
Nội soi trực tràng là phương pháp quan trọng trong phát hiện bất thường ở đại tràng, xác định tính chất khối u
|
thucuc
| 401
|
Cách để chọn được nơi bọc răng sứ uy tín
1. Đôi nét về dịch vụ bọc răng sứ mà có thể bạn chưa biết
Bọc răng sứ là một dịch vụ nha khoa tiên tiến giúp cải thiện thẩm mỹ và chức năng của răng. Chất liệu sứ có màu sắc tương tự với răng tự nhiên, giúp tái tạo hình dáng và màu sắc của răng một cách hoàn hảo. Dịch vụ này thường được áp dụng cho nhiều trường hợp, đặc biệt là:
Răng mòn hoặc nứt: Răng mòn do thời gian hoặc nứt do chấn thương có thể được bọc sứ để khôi phục cấu trúc và chức năng.
Răng ố vàng hoặc không đều màu: Răng bị ố vàng, đen hoặc không đều màu có thể được bọc sứ để có một hàm răng với màu sắc đồng đều và tự nhiên.
Răng bị mất hoặc hỏng nặng: Trong trường hợp mất răng hoặc hỏng nặng, bọc răng sứ là một phương án thay thế hiệu quả.
Nâng cao thẩm mỹ nụ cười: Nhưng trường hợp răng khấp khểnh, răng thưa, răng chưa đẹp có thể bọc răng sứ để tạo ra một nụ cười rạng rỡ và tự tin.
Đối với những trường hợp trên, dịch vụ bọc răng sứ không chỉ mang lại vẻ ngoại hình tự tin mà còn cải thiện chức năng và sức khỏe răng miệng. Để biết thêm thông tin và tư vấn, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia nha khoa.
Bọc sứ cho răng là một lựa chọn tối ưu trong một số trường hợp
2. Răng sứ được gọi là tốt khi đạt những điều kiện gì?
Một chiếc răng sứ được coi là tốt nếu có những đặc điểm sau đây:
– Răng sứ được thiết kế để có hình dáng và màu sắc tự nhiên, giống như răng thật, mang lại một nụ cười tinh tế và rạng ngời.
– Răng sứ không làm ảnh hưởng nướu, giúp tránh tình trạng kích ứng nướu và thoải mái khi sử dụng.
– Bề mặt của răng sứ sáng bóng không bị mảng bám hay ăn mòn theo thời gian.
– Răng sứ có khả năng chịu lực cao, chống lại áp lực khi nhai thức ăn và có tuổi thọ lâu dài khi được chăm sóc đúng cách.
Đối với những người quan tâm đến việc cải thiện nụ cười và sức khỏe răng miệng, răng sứ là một lựa chọn phù hợp. Để đánh giá một chiếc răng sư chất lượng, hãy nhìn vào những tiêu chí kể trên. Quyết định bọc răng sứ hay không và dùng loại sứ nào cũng cần được thảo luận với bác sĩ nha khoa của bạn.
2. Mách bạn cách chọn được nơi bọc răng sứ uy tín
Việc tìm kiếm địa chỉ nha khoa có chất lượng làm răng sứ tốt nhất là mục tiêu mà nhiều người hướng đến. Dựa vào khuyến cáo của các chuyên gia nha khoa, để dễ dàng lựa chọn địa chỉ làm răng sứ tốt, khách hàng nên dành thời gian để thăm khám tại một số nha khoa uy tín. Quá trình này giúp họ có cơ hội tìm hiểu, so sánh và đưa ra quyết định dựa trên những yếu tố sau đây:
2.1 Đánh giá nơi bọc răng sứ uy tín dựa vào đội ngũ nha sĩ
Quá trình bọc răng sứ đòi hỏi sự chuẩn xác và chuyên môn cao. Để đảm bảo chất lượng, việc lựa chọn địa chỉ bọc răng sứ tốt cần tập trung vào tay nghề của đội ngũ bác sĩ thực hiện. Kinh nghiệm của họ là yếu tố quan trọng để đối phó linh hoạt với mọi tình huống có thể xuất hiện trong quá trình phục hình răng.
Những cở sở nha khoa uy tín thường là nơi hội tụ của nhiều bác sĩ nha khoa giỏi
2.2 Đánh giá nơi bọc răng sứ uy tín dựa vào các loại máy móc hiện có
Máy quét ảnh 3D (CBCT): Đây là một công nghệ quan trọng giúp tạo ra mô hình 3D chính xác của hàm răng và xương hàm. Việc sử dụng máy quét ảnh 3D giúp nâng cao độ chính xác trong quá trình thiết kế và lập kế hoạch cho việc bọc răng sứ.
Máy in 3D: Công nghệ in 3D là một phần quan trọng của quá trình sản xuất răng sứ. Máy in 3D giúp tạo ra các mô hình và kết cấu chính xác, giảm thiểu sai sót và đảm bảo sự vừa vặn của răng sứ.
Máy mài răng: Các máy móc chuyên dụng để mài răng cũng đóng vai trò quan trọng. Chúng giúp đạt được độ mịn và đều đặn trên bề mặt răng, tạo ra kết quả thẩm mỹ và chức năng tốt nhất.
Trên thị trường hiện nay, có đa dạng loại răng sứ từ cao cấp đến bình dân, thậm chí có những sản phẩm chưa đạt chuẩn. Do đó, cần chú ý đến nguồn gốc và xuất xứ của sản phẩm, cũng như chú ý đến chính sách bảo hành và chăm sóc khách hàng trong và sau quá trình thực hiện. Điều này giúp đảm bảo về chất lượng, độ bền và tránh tình trạng kích ứng nướu răng.
– Đội ngũ bác sĩ Răng hàm mặt có hơn 15 năm kinh nghiệm, đặc biệt nhiều thành viên đã có thời gian tu nghiệp tại các nước.
– Cung cấp nhiều lựa chọn về răng sứ để khách hàng có thể thoải mái chọn theo nhu cầu cá nhân.
– Cam kết bảo hành 10 năm với kết quả gần như vĩnh viễn, đảm bảo sự an tâm và hài lòng cho bệnh nhân.
– Dịch vụ chăm sóc y tế tận tâm, chu đáo, đảm bảo sức khỏe và trải nghiệm thoải mái cho người sử dụng dịch vụ.
– Bệnh viện đạt Top 3 trong danh sách bệnh viện tư nhân và Top 5 trong danh sách bệnh viện có chất lượng tốt tại Hà Nội
|
thucuc
| 1,023
|
Khám phụ khoa đều đặn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống nữ giới
Khám phụ khoa là việc mà bất cứ nữ giới nào cũng nên thực hiện định kỳ. Việc thăm khám đều đặn sẽ giúp phát hiện sớm tình trạng sức khỏe, bệnh lý phần phụ ở nữ giới. Từ đó bảo vệ sức khỏe phụ nữ, tránh biến chứng của các căn bệnh nguy hiểm không mong muốn.
1. Khám phụ khoa là quá trình kiểm tra những gì?
Kiểm tra phụ khoa là việc mà bất cứ chị em nào cũng đã từng trải qua ít nhất 1 lần. Việc thăm khám phần phụ ở nữ giới cần được thực hiện định kỳ để bảo vệ sức khỏe sinh sản một cách tốt nhất. Tuy nhiên, với lần đầu thực hiện các chị em thường rất bỡ ngỡ và không biết cần thực hiện những gì.
Kiểm tra phụ khoa ở nữ giới sẽ được tiến hành lần lượt từ bên ngoài vào bên trong. Kiểm tra bên ngoài chính là các phần có thể quan sát bằng mắt thường như âm vật, âm hộ, bộ phận tầng sinh môn. Bộ phận sinh dục trong, nơi không thể thấy được bằng mắt thường sẽ bao gồm: âm đạo, cổ tử cung, tử cung, vòi trứng, buồng trứng.
Các bước kiểm tra sẽ tiến hành lần lượt từ bên ngoài và bên trong đối với nữ giới đã có quan hệ tình dục. Đối với nữ giới chưa quan hệ tình dục, khám phụ khoa chỉ có thể quan sát được bên ngoài và thông qua thăm khám trực tràng để đánh giá tử cung.
Trong quá trình khám phụ khoa tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm dịch, xét nghiệm nước tiểu, máu, siêu âm phần phụ,… Quá trình khám phụ khoa sẽ được tiến hành cẩn thận, tỉ mỉ. Đảm bảo đưa ra được những kết luận chính xác cho người bệnh.
Hiện nay, quá trình kiểm tra phụ khoa ở nữ giới không chỉ được thăm khám bằng tay mà còn được sự hỗ trợ của các máy móc hiện đại như: máy soi cổ tử cung, máy siêu âm,... . Nhờ vậy, hạn chế được việc chẩn đoán sót, chẩn đoán sai bệnh.
2. Lý do phụ nữ cần phải đi kiểm tra phụ khoa đều đặn
Các bộ phận sinh dục ở nữ giới rất nhạy cảm nên tỷ lệ mắc các bệnh lý phụ khoa là rất nhiều. Tình trạng mắc bệnh phụ khoa không ngừng tăng lên mỗi ngày. Bên cạnh những bệnh lý nhẹ thì không thiếu các trường hợp mắc bệnh lý nặng, có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng sinh sản gây vô sinh, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng.
Chính vì vậy, việc khám phụ khoa đều đặn là điều hết sức thiết yếu và quan trọng. Thăm khám thường xuyên là tiền đề giúp bạn nắm bắt được tình trạng sức khỏe hoặc giai đoạn sớm của bệnh lý. Điều này sẽ giúp bạn có phương pháp bảo vệ, điều trị dứt điểm, hạn chế những tổn thương không mong muốn về bệnh lý.
Đi cùng với đó, phụ nữ sau sinh và bước vào độ tuổi tiền mãn kinh càng cần phải đi kiểm tra phụ khoa thường xuyên.
Hơn nữa, thăm khám thường xuyên bạn sẽ nhận được những tư vấn, giải đáp thắc mắc từ các bác sĩ chuyên khoa. Chị em sẽ biết cách phòng tránh mang thai, bảo vệ sức khỏe sinh sản, phương pháp giữ vệ sinh vùng kín đúng, an toàn,… Đối với bệnh lý sẽ có phác đồ điều trị phù hợp nhất.
3. Khám phụ khoa ở nữ giới được bác sĩ thực hiện ra sao?
Việc khám phụ khoa sẽ được thực hiện đơn giản, nhẹ nhàng. Các bác sĩ sẽ tư vấn, hướng dẫn tận tình chu đáo đem đến cho bệnh nhân sự thoải mái nhất. Thông thường, các bước kiểm tra phụ khoa sẽ diễn ra lần lượt như sau:
3.1. Trao đổi cơ bản giữa bác sĩ cùng với bệnh nhân
Trước khi đi đến kiểm tra chi tiết, bác sĩ sẽ có những trao đổi, thăm hỏi về tình hình, thông tin của người bệnh. Những thông tin trao đổi sẽ bao gồm như tên gọi, tuổi, chiều cao, cân nặng, đã kết hôn hay chưa, chu kỳ kinh nguyệt như thế nào và tiền sử những lần thăm khám phụ khoa trước hoặc tiền sử bệnh lý nếu có.
Qua trao đổi sẽ giúp bác sĩ sẽ hiểu được những điều cơ bản về người bệnh. Như vậy sẽ có những bước kiểm tra chính xác hơn tiếp theo.
3.2. Khám các bộ phận sinh dục nữ
Sau khi đã nắm được tình hình sức khỏe bệnh nhân thông qua trao đổi, các bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm. Đầu tiên là quan sát, thăm khám các bộ phận sinh dục ngoài của nữ giới. Tiếp theo, đối với nữ giới đã có quan hệ tình dục, sẽ sử dụng mỏ vịt chuyên dụng để kiểm tra bộ phận sinh dục bên trong.
Ngược lại, với nữ giới chưa kết hôn bác sĩ chỉ thực hiện kiểm tra bên ngoài.
3.3. Thực hiện các phương pháp xét nghiệm để phục vụ mục đích kiểm tra phụ khoa cần thiết
Trong quá trình thăm khám, các bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm, siêu âm phần phụ,... Các xét nghiệm này có thể bao gồm: soi dịch tươi âm đạo, tầm soát ung thư cổ tử cung, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục nếu nghi ngờ,…
3.4. Nhận kết quả từ bác sĩ
Sau khi hoàn thành các bước trên, bệnh nhân sẽ phải chờ đợi để có kết quả xét nghiệm. Khi đã có đầy đủ các kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ đọc kết quả, tư vấn giải thích về kết quả của các xét nghiệm, siêu âm và đưa ra những chẩn đoán cuối cùng.
Đối với trường hợp bệnh nhân cần phải điều trị, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
4. Thời điểm nào thì nữ giới nên đi kiểm tra phụ khoa?
Khám phụ khoa được đánh giá là việc mà nữ giới cần nghiêm túc thực hiện. Thời điểm mà nữ giới nên tiến hành kiểm tra phụ khoa sẽ bao gồm:
4.1. Khám sức khỏe phụ khoa định kỳ
Kiểm tra phụ khoa đều đặn là điều mà nữ giới không nên bỏ qua trong cuộc sống của mình. Không phải bệnh lý phụ khoa nào cũng có biểu hiện từ sớm.
Có những bệnh lý nguy hiểm chỉ bộc lộ các triệu chứng khi bước sang giai đoạn nghiêm trọng. Bởi vậy, việc kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh lý, có phương pháp điều trị hiệu quả.
Tham khảo các hướng dẫn của bác sĩ để bảo vệ tốt cho sức khỏe của chính chúng ta. Chị em phụ nữ nên kiểm tra sức khỏe phụ khoa theo thời gian khoảng 6 tháng một lần. Ngoài ra thì chị em cũng có thể khám phụ khoa nhiều hơn nếu có triệu chứng không ổn hoặc có thời gian.
4.2. Kiểm tra phụ khoa khi cơ thể có các dấu hiệu bất thường
Cơ quan sinh dục là bộ phận khá nhạy cảm, dễ bị viêm nhiễm nếu chăm sóc vệ sinh không đúng cách. Khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường ở bộ phận sinh dục như: ngứa rát, khó chịu ở vùng kín, dịch âm đạo có mùi và màu sắc bất thường hay các triệu chứng khác như đau thắt vùng chậu, đi tiểu khó, đau bụng dưới, kinh nguyệt không đều,… Bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện nơi có bác sĩ chuyên môn để thực hiện kiểm tra.
4.3. Khám phụ khoa khi bạn bước vào hôn nhân
Việc kiểm tra phụ khoa trước hôn nhân là điều rất cần thiết. Việc khám phụ khoa ở giai đoạn này sẽ giúp bạn đảm bảo được tình trạng sức khỏe của mình.
Ngoài ra, với các chị em đang có ý định mang thai nên đi kiểm tra sức khỏe của mình. Kiểm tra phụ khoa sẽ góp phần rất lớn giúp bạn bảo vệ sức khỏe của bản thân và thai nhi. Khám phụ khoa trước khi mang thai còn giúp bạn phát hiện các bệnh lý lây nhiễm nguy hiểm, tránh lây truyền sang con trong quá trình mang bầu.
|
medlatec
| 1,423
|
Nhận biết nang hoạt dịch khớp vai
Một nang hoạt dịch có thể trở thành khối u đủ lớn để chèn ép lên các dây thần kinh xung quanh của khớp vai, gây đau và yếu các cơ ở một số bệnh nhân. Khi một dây thần kinh bị chèn ép mạnh, gây đau vai, sau đó là yếu vai và teo cơ. Vậy làm thế nào để nhận biết nang hoạt dịch khớp vai? Hãy cùng
1. Nang hoạt dịch là gì?
Nang hoạt dịch khớp là những u nang chứa đầy chất lỏng lành tính nằm bên dưới da hoặc cơ gần gân hoặc khớp, phát triển do sự thoái hóa của các khớp. Vì những nang này hình thành do sự thoái hóa của khớp nên chúng thường được tìm thấy ở những người trên 50 tuổi. U nang hạch có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào, kể cả khớp vai. U nang hạch thường hình thành trong mô sâu của cơ thể như một u nang lớn hoặc một cụm u nang nhỏ hơn được nối với nhau bằng một cuống chung.Nguyên nhân chính xác gây ra u nang hạch vẫn chưa được biết rõ, nhưng nhiều u nang ở hai bên phát triển sau khi bị rách môi. Nhiều chuyên gia y tế cho rằng u nang hạch được hình thành khi chất lỏng bôi trơn khớp tự nhiên, được gọi là chất lỏng hoạt dịch, bị rò rỉ hoặc bị đẩy ra ngoài cuống chung, khiến hình thành một túi chứa đầy chất lỏng. Nhiều u nang hạch và nang tăng giảm kích thước. Ở một số bệnh nhân, u nang thậm chí sẽ tự biến mất hay lại xuất hiện lại vào một thời điểm khác.
2. Nhận biết nang hoạt dịch khớp vai
2.1. Về giải phẫu. Khớp vai trong cơ thể là khớp có biên độ dao động lớn, diện khớp rộng và lỏng lẻo, hệ thống gân của các cơ vận động xung quanh hỗ trợ vận động của khớp vai. Không giống với cơ chế hình thành của các nang hoạt dịch khớp khác, nang hoạt dịch khớp vai hình thành thường gắn liền với tổn thương của một bộ phận quan trọng trong khớp vai là sụn viền (labrum). Bởi vậy, các nang hoạt dịch khớp vai còn được gọi là nang cạnh sụn viền (paralabral cyst).Sụn viền giữ vai trò quan trọng trọng làm vững khớp vai, nó dính liền với chu vi của ổ chảo khớp vai. Ở vị trí chỗ bám của sụn viền vào xương bị tổn thương khiến hình thành nên khe hở để chất hoạt dịch tràn vào hình thành nên nang hoạt dịch khớp vai.Ở các vị trí trên khớp và sau khớp, các gân của chóp xoay thường liên tục với các cấu trúc xơ, các cấu trúc xơ này bám vào chỏm xương cánh tay tạo điều kiện cho các nang hoạt dịch có thể hình thành dễ dàng hơn mà không cần điều kiện là có tổn thương bao xơ của khớp.Những điều trên cho thấy sự khác biệt so với các nang hoạt dịch của các khớp khác là:Màng hoạt dịch không gặp phải tình trạng thoát vị. Tình trạng tổn thương bao xơ của khớp có thể có hoặc không.2.2. Về lâm sàng. Nang hoạt dịch khớp vai không giống các nang hoạt dịch của khớp khác là có thể sờ thấy được do có rất nhiều lớp cơ bao bọc xung quanh khớp vai. Thêm nữa, do vị trí hình thành nang gần như nằm dưới các gân chóp xoay và có liên quan đến tổn thương phần sụn viền nên các tình trạng nang hoạt dịch khớp vai có các triệu chứng lâm sàng như:Đau: Đau vai tăng lên khi vai giạng 60° và 120° (vòng cung chuyển động đau) và giảm đi khi vai giạng < 60° hoặc giạng > 120°. Đau có thể được bệnh nhân mô tả là đau âm ỉ và không rõ vị trí cụ thể. Rách hoàn toàn dẫn tới đau cấp và yếu động tác giạng vai. Khi rách lớn chóp xoay, yếu động tác dạng ngoài của vai thường rõ.Ở một số bệnh nhân có thể thấy nang hoạt dịch phía sau bên trên khớp vai phát triển lớn gây chèn ép vào dây thần kinh trên vai dẫn đến các triệu chứng đau do chèn ép thần kinh và thậm chí là tình trạng teo cơ.
Đau khớp vai là triệu chứng có thể gặp khi người bệnh bị nang hoạt dịch khớp vai
Tuỳ theo vị trí xuất hiện nang hoạt dịch mà nó có thể gây các chèn ép khác nhau hay gặp nhất là hai vị trí:Nang ở vị trí phía sau bên trên do tổn thương sụn viền sau chèn ép vào dây thần kinh trên vai, gây tình trạng đau và teo cơ phía sau trên khớp vai. Nang ở vị trí phía trên do tổn thương sụn viền phía trước bên trên (hay còn gọi là tổn thương SLAP), nang phát triển lớn chèn ép vào gân chóp xoay, gây tình trạng đau và hạn chế vận động vai.Ngoài ra còn có trường hợp nang hoạt dịch phía trước dưới khớp vai gây chèn ép vào bó mạch thần kinh cánh tay ở vùng nách.
3. Chẩn đoán và điều trị nang hoạt dịch khớp vai
3.1. Về chẩn đoán. Thông thường do không thể nhìn thấy hay sờ thấy các nang hoạt dịch khớp vai nên bệnh nhân thường đến khám khi đã có những triệu chứng của nang và tình trạng rách sụn viền gây ra như đau, hạn chế vận động.Để chẩn đoán xác định được đó có phải là nang hoạt dịch hay không thường dựa vào phim chụp cộng hưởng từ khớp vai, nếu có thể là chụp phim có tiêm thuốc tương phản từ vào khớp.Bác sĩ có thể xác nhận thêm bằng cách sử dụng một ống tiêm để hút một số chất lỏng trong u nang (chọc hút bằng kim) hoặc siêu âm. Siêu âm là một xét nghiệm cận lâm sàng cung cấp hình ảnh liên quan đến việc sử dụng sóng âm thanh và điều này có thể giúp đánh giá vết sưng xem nó chứa đầy chất lỏng (nang) hay ở dạng rắn. Siêu âm cũng có thể phát hiện xem có động mạch hoặc mạch máu gây ra khối u hay không. Ưu điểm của việc phát hiện nang qua siêu âm đang trở nên phổ biến rộng rãi hơn, nó nhanh chóng, tương đối rẻ và là một chế độ hình ảnh đáng tin cậy.3.2. Về điều trị. Không giống như các nang của các khớp khác, nang hoạt dịch khớp vai khi đã có triệu chứng thì chỉ định can thiệp khá rộng rãi. Các bác sĩ sẽ tiến hành can thiệp điều trị để giải phóng sự chèn ép của nang lên các dây thần kinh đồng thời còn kèm theo sửa chữa tổn thương sụn viền (nếu có) để tránh tái phát.
Sau khi thăm khám bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị nang hoạt dịch khớp vai
Ở Việt Nam, điều trị khớp vai sẽ được can thiệp qua nội soi khớp vai để chẩn đoán xác định, cùng với việc sửa chữa các tổn thương sụn viền dễ dàng là việc giải phóng áp lực trong nang. Một ưu điểm khác nữa là can thiệp nội soi thường nhẹ nhàng, giai đoạn hậu phẫu tương đối đơn giản, những can thiệp ít xâm lấn thì sẽ có càng ít hơn những ảnh hưởng đến chức năng khớp vai về sau.Phẫu thuật có thể giải quyết hiệu quả các triệu chứng của bạn. Phẫu thuật cắt bỏ u nang hạch giúp giảm đáng kể nguy cơ u nang tái phát. Tuy nhiên, hạch vẫn tái phát sau phẫu thuật trong khoảng 5% đến 15% trường hợp.com
|
vinmec
| 1,328
|
Bệnh quai bị có nguy hiểm không?lây theo đường hô hấp
Bệnh quai bị có nguy hiểm không và nên làm gì khi mắc bệnh là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây theo đường hô hấp. Trẻ em dưới 15 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh này.
Theo các chuyên gia y tế, quai bị có thời kỳ ủ bệnh kéo dài vài ba tuần lễ, sau đó xuất hiện sốt cao đột ngột, có thể thân nhiệt lên tới 38 – 39 độ C kèm theo đau đầu, mệt mỏi toàn thân, chán ăn, ngủ kém. Sau khi sốt cao kéo dài từ 1 – 3 ngày thì tuyến nước bọt bị sưng to. Đầu tiên là sưng một bên, sau vài ngày tiếp tục sưng tuyến nước bọt còn lại, thường sưng 2 bên không đối xứng (một bên sưng to, một bên có thể nhỏ hơn). Một số trường hợp do tuyến nước bọt sưng rất to làm cho cằm, cổ bạnh ra gây biến dạng cả bộ mặt, khó nhai, khó nuốt. Da ở vùng tuyến nước bọt sưng, căng, bóng, không đỏ, nhưng khi sờ vào vùng da đó thấy nóng và bệnh nhân kêu đau.
Quai bị là bệnh thường gặp và gây nguy hiểm nếu không điều trị sớm
Bệnh quai bị có nguy hiểm không?
Ngoài viêm tuyến nước bọt, virut còn gây tổn thương cho một số bộ phận khác của cơ thể như viêm tinh hoàn (nam giới), viêm buồng trứng (nữ giới).
Đáng lo ngại nhất của viêm tinh hoàn là biến chứng teo tinh hoàn. Tuy vậy, tỷ lệ teo tinh hoàn do virut quai bị rất thấp (0,5%). Nếu teo tinh hoàn một bên, chức năng của tinh hoàn còn lại vẫn hoạt động bình thường, nhưng khi đã bị teo cả 2 bên sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tình dục và sinh sản (vô sinh).
Ngoài biến chứng viêm tinh hoàn ở nam giới, ở nữ giới khi bị quai bị cũng có thể bị biến chứng viêm buồng trứng tuy rằng chỉ chiếm tỷ lệ thấp.
Bệnh quai bị có thể gây biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của người bệnh
Biến chứng viêm tụy cấp tính, viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, giảm bạch cầu cũng có thể gặp do biến chứng của bệnh quai bị nhưng không nhiều. Mặc dù những biến chứng này của bệnh quai bị gặp với tỷ lệ thấp nhưng rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh cho nên cần hết sức cảnh giác
Nên làm gì khi mắc quai bị?
Khi nghi là bị bệnh quai bị, người bệnh nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác bởi vì viêm tuyến nước bọt không chỉ do virut quai bị mà còn nhiều loại virut hoặc vi khuẩn khác.
Đối với thể bệnh viêm tuyến nước bọt không phải do virut quai bị, cần vệ sinh họng, miệng, đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Có thể súc họng, miệng bằng các dung dịch nước muối sinh lý và một số dung dịch sát khuẩn khác. Dùng thuốc hạ nhiệt, giảm đau.
Ngoài ra, người bệnh cần uống nhiều nước vì sốt làm mất nước, mất chất điện giải, tốt nhất là uống dung dịch oresol. Cần nghỉ ngơi tại giường, tránh tiếp xúc với những người có nguy cơ cao mắc bệnh quai bị (lứa tuổi thanh thiếu niên) tối thiểu 10 ngày.
Cha mẹ cần cho bé nghỉ ngơi tại nhà và tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ nhằm loại bỏ sớm triệu chứng
Đối với thể bệnh có viêm tinh hoàn, cần nghỉ ngơi tại giường khi tinh hoàn vẫn còn sưng, đau.
Đối với nam giới có viêm tinh hoàn hoặc nữ giới bị viêm buồng trứng thì rất cần có ý kiến tư vấn của bác sĩ khám bệnh. Khi nghi ngờ có biến chứng, cần vào viện để được theo dõi chặt chẽ.
Cần cách ly người bệnh với người lành. Người bệnh và người chăm sóc bệnh nhân cần đeo khẩu trang y tế đúng tiêu chuẩn để hạn chế đến mức tối đa virut lây sang người chăm sóc, từ đó chúng lây cho người lành khác.
Đối với đối tượng có nguy cơ cao (thanh, thiếu niên, người chưa có miễn dịch chống virut quai bị), cần tiêm vắc xin phòng bệnh. Đây là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay để tạo cho cơ thể có đủ kháng thể đặc hiệu chống lại virut quai bị.
|
thucuc
| 786
|
Niềng hàm dưới - được hay không, thời gian và chi phí như thế nào?
Khi có nhu cầu niềng hàm dưới, vấn đề được nhiều người quan tâm là: khả năng thực hiện, hiệu quả đạt được, chi phí cần chuẩn bị,... Mặc dù đây thường là quyết định mang tính cá nhân nhưng để đưa ra kết luận về khả năng thực hiện thì cần có sự đánh giá đúng từ phía bác sĩ nha khoa. Sau đây, MEDDENTAL sẽ cùng quý khách tìm hiểu một số vấn đề cơ bản liên quan đến phương pháp chỉnh nha này.
1. Chỉ niềng răng hàm dưới có được không?
Trong một số trường hợp chỉ gặp vấn đề liên quan để vấn đề ở hàm dưới, để giảm thời gian và chi phí chỉnh nha, niềng hàm dưới là phương án được lựa chọn. Cụ thể gồm: răng mọc lệch, răng mọc xen, giữa các răng hàm dưới có khoảng trống.
Việc niềng hàm dưới sẽ giúp cải thiện vấn đề thẩm mỹ nụ cười và giúp lực dồn đều lên các răng, nhờ đó tăng cường khả năng nhai. Tuy nhiên, quyết định niềng hàm dưới được hay không vẫn cần đến sự thăm khám và đánh giá từ bác sĩ nha khoa.2. Niềng răng hàm dưới có khác gì so với niềng răng hàm trên?
Niềng hàm dưới hay hàm trên thì đều là phương pháp chỉnh nha để cải thiện các vấn đề vệ răng hàm và thẩm mỹ nụ cười. Tuy nhiên, niềng hàm dưới chỉ dừng ở khắc phục chỉnh sửa các vấn đề xảy ra với răng hàm dưới nên chi phí, thời gian niềng răng sẽ có chút chênh lệch so với niềng cả hai hàm. Không những thế, niềng răng hàm dưới chỉ tập trung vào một hàm nên quy trình thực hiện cũng bớt phức tạp hơn. Cảm giác đau trong thời gian niềng hàm dưới có thể ít hơn so với hàm trên vì áp lực từ quá trình niềng ít hơn, phản ứng của răng nhanh hơn.
Việc niềng răng hàm dưới có thể là nhu cầu cá nhân nhưng không phải trường hợp răng hàm nào cũng đáp ứng được nhu cầu ấy. Bác sĩ nha khoa sẽ cân nhắc mục tiêu điều trị với mong muốn cá nhân để đưa ra tư vấn phù hợp.
3. Phương pháp niềng răng hàm dưới nào phổ biến nhất hiện nay? wb
Hiện nay có rất nhiều phương pháp niềng răng có thể áp dụng cho hàm dưới:3.1. Niềng răng hàm dưới bằng mắc cài kim loạiĐây là phương pháp chỉnh nha truyền thống sử dụng khí cụ hỗ trợ tác động lực làm thay đổi vị trí của răng ở cung hàm. Quá trình niềng răng sẽ dùng khung niềng bằng kim loại và một số khí cụ khác để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả chỉnh nha về vị trí mong muốn.3.2. Niềng răng hàm dưới bằng mắc cài sứ
Phương pháp chỉnh nha này tương đối giống với mắc cài bằng kim loại, chỉ khác ở việc sử dụng vật liệu mắc cài bằng sứ và dây cung trong suốt. Cũng chính sự khác biệt đó mang lại tính thẩm mỹ cao hơn cho quá trình chỉnh nha.3.3. Niềng răng hàm dưới không mắc cài
Kỹ thuật chỉnh nha không mắc cài rất được ưa chuộng vì quá trình niềng sử dụng khay niềng trong suốt có tính thẩm mỹ rất cao. Tuy nhiên, do tính chất hiện đại và chi phí vật liệu niềng răng nên phương pháp này lại có giá thành cao hơn nhiều so với việc dùng mắc cài truyền thống.3.4. Niềng răng hàm dưới mặt trongĐể thực hiện niềng răng bằng phương pháp này, toàn bộ khung niềng sẽ được gắn vào mặt bên trong của răng. Có khá nhiều người lựa chọn niềng mặt trong bởi tính thẩm mỹ mà nó mang lại. Tuy nhiên, đối với niềng răng mặt trong, việc vệ sinh răng miệng sẽ khó khăn hơn và thời gian chỉnh nha có thể kéo dài hơn so với phương pháp niềng khác. Mỗi phương pháp niềng hàm dưới trên đây đều có những ưu - nhược điểm riêng. Dựa trên nhu cầu cá nhân và tình trạng nha khoa cụ thể của từng khách hàng mà bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn cho kết quả tốt nhất.4. Thời gian để niềng răng hàm dưới bao lâu?
Thời gian niềng hàm dưới luôn là vấn đề được quan tâm trước khi tiến hành điều trị. Tuy nhiên, không có một khung thời gian chung được áp dụng cho mọi ca niềng. Trung bình, khoảng thời gian niềng hàm dưới kéo dài khoảng 12 - 24 tháng nhưng sẽ có sự biến đổi tùy thuộc vào độ lệch, độ nghiêng, khả năng đáp ứng của hàm,... Trong quá trình niềng răng, bác sĩ sẽ có những buổi hẹn khám để đánh giá hiệu quả, điều chỉnh lực siết nhằm đảm bảo sao cho răng di chuyển đúng vị trí như mong muốn. Việc lựa chọn phương pháp niềng răng tiên tiến có thể giảm phần nào thời gian điều trị và số lần hẹn khám để điều chỉnh khung niềng. Để có câu trả lời chính xác hơn cho trường hợp niềng răng của từng người thì cần có sự kiểm tra để đánh giá và ước chừng từ bác sĩ nha khoa.5. Niềng hàm dưới bao nhiêu tiền?
Khi xem xét để đưa ra quyết định niềng răng, nhiều người cũng quan tâm đến vấn đề niềng hàm dưới bao nhiêu tiền. Cũng như vấn đề thời gian niềng răng, có khá nhiều yếu tố chi phối đến chi phí, như: phương pháp niềng răng, thời gian điều trị, địa chỉ thực hiện niềng răng,...
|
medlatec
| 969
|
Tắc kinh có nguy hiểm không?
Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường của chị em phụ nữ ở độ tuổi sinh sản. Mỗi tháng, nguyệt san sẽ đến một lần, vậy nếu chị em bị tắc kinh có nguy hiểm không? Hãy cùng tìm hiểu về nguyên nhân và hậu quả của tình trạng này.
Một khi kinh nguyệt bị rối loạn, đa phần chị em sẽ rất lo lắng bởi đó là biểu hiện của sức khỏe gặp vấn đề. Tắc kinh nguyệt là tình trạng kinh nguyệt không xuất hiện. Sẽ có chị em thấy thoải mái vì không phải trải qua những ngày đèn đỏ khó chịu, nhưng thực chất, tắc kinh có thể là triệu chứng của một trong những bệnh lý nguy hiểm.
Tìm hiểu:Mơ thấy máu kinh nguyệt khi mang thai là điềm báo gì?
Bị tắc kinh, không gặp phải những khó chịu của ngày đèn đỏ thực tế không phải điều tốt.
1. Nguyên nhân gây tắc kinh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tắc kinh ở chị em, phổ biến nhất là:
Mang thai: Khi trứng được thụ tinh làm tổ trong tử cung, trong vòng 9 tháng 10 ngày chị em sẽ không thấy kinh nguyệt. Các chị em trong giai đoạn đang cho con bú cũng gặp hiện tượng này. Đây là một hiện tượng sinh lý bình thường.
Do rối loạn hormone. Những chị em ăn uống, sinh hoạt ngủ nghỉ thất thường, béo phì… dễ bị mất cân bằng hormone, ảnh hưởng tới quá trình rụng trứng và bị tắc kinh.
Những chị em lạm dụng rượu, thuốc lá, cà phê cũng có nguy cơ mắc các bệnh lý về kinh nguyệt rất cao, đặc biệt là bị tắc kinh.
Có rất nhiều nguyên nhân bệnh lý dẫn đến tắc kinh, trong đó có nhiều bệnh nguy hiểm cho sức khỏe sinh sản của chị em.
Thai ngoài tử cung: cũng giống như mang thai, trường hợp chị em bị thai ngoài tử cung cũng bị tắc kinh. (Tìm hiểu dấu hiệu mang thai ngoài tử cung TẠI ĐÂY)
Những chị em có tuyến giáp hoạt động kém, lượng prolactin giảm sẽ bị tắc kinh nguyệt.
Hoặc các trường hợp nạo phá thai không an toàn, bị viêm nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung… khiến tử cung bị tổn thương cũng có nguy cơ bị tắc kinh rất cao.
Các chị em trẻ nhưng đã bị suy buồng trứng do yếu tố di truyền, can thiệp thủ thuật khiến buồng trứng suy yếu cũng có biểu hiện kinh nguyệt ít hoặc tắc kinh.
2. Tắc kinh có nguy hiểm không?
Nhìn vào những nguyên nhân gây ra tắc kinh kể trên, chị em cũng phần nào đoán ra được tắc kinh nguy hiểm như thế nào. Cụ thể:
Chị em bị tắc kinh thường xuyên, kéo dài có nguy cơ bị vô sinh cao bởi không có kinh nguyệt chứng tỏ quá trình rụng trứng có vấn đề.
Nếu tắc kinh lâu này, tử cung của chị em sẽ bị teo nhỏ, chuyển hóa thành hội chứng Galactorrhea. Hội chứng này có thể dẫn đến chứng khô máu, cực kỳ nguy hiểm cho chị em.
Tắc kinh cực kỳ nguy hiểm, có thể khiến chị em không còn khả năng sinh sản.
Nếu nguyên nhân tắc kinh là do căng thẳng kéo dài, tâm lý không ổn định thì về lâu dài, chị em sẽ bị trầm cảm.
Tắc kinh do suy buồng trứng có thể dẫn đến teo cơ quan sinh dục, rối loạn khả năng tình dục, não hóa sớm. Bên cạnh đó chị em còn gặp phải rất nhiều bệnh lý như cao huyết áp, bệnh tim mạch, ung thư tử cung, buồng trứng…
Trường hợp các chị em tắc kinh do nạo phá thai thì hậu quả để lại là tử cung sẽ bị tổn thương.
Tắc kinh lâu ngày do suy giảm chức năng tuyến yên còn khiến chị em bị hội chứng Sheehan, chấn thương sọ não…
Máu kinh loãng như nước màu hơi hồng hồng có phải là bình thường không?
Khi bị tắc kinh từ 3-6 tháng, chị em cần đi khám bác sĩ ngay để điều trị kịp thời.
Nếu chị em bị tắc kinh từ 3-6 tháng mà không phải mang thai, tắc kinh kèm các dấu hiệu vú tiết dịch, bị nhức đầu, rụng tóc, suy giảm thị lực thì cần đến khám bác sĩ ngay để tìm nguyên nhân và điều trị kịp thời. Tắc kinh để lâu thì biến chứng càng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của chị em.
Xem thêm
|
thucuc
| 797
|
Bướu sợi tuyến vú để lâu có sao không?
Bướu sợi tuyến vú vấn được biết đến là một bệnh vú lành tính, không liên quan đến ung thư và rất phổ biến ở nữ giới. Bướu sợi tuyến vú để lâu có sao không là quan tâm của nhiều người.
1. Bướu sợi tuyến vú để lâu có sao không?
Bướu sợi tuyến vú là bệnh lý u bướu lành tính phổ biến ở nhiều chị em, chiếm khoảng 30% các bệnh lý tuyến vú và khoảng 15 – 25% các khối u ở vú. Bệnh có thể phát triển ở nữ giới nhiều độ tuổi khác nhau, phổ biến 18 – 40 tuổi. Biểu hiện bệnh là khối u trong, nhẵn, cứng giống như hòn bi. U thường di động dễ dàng trong mô vú và thường ở gần núm vú nhưng cũng có thể xuất hiện ở bất kì nơi nào trong vú và rất dễ phân biệt với mô vú còn lại.
Bướu sợi tuyến vú là một trong những bệnh lý tuyến vú lành tính phổ biến
Nhiều chị em đi khám và được chẩn đoán mắc bướu sợi tuyến vú nhưng không cần điều trị mà chỉ cần theo dõi, tái khám định kì sự phát triển của khối u – nhất là với trường hợp phụ nữ trẻ, chưa lập gia đình và không có nghi ngờ ung thư. Việc không điều trị cũng khiến họ lo lắng không biết bướu sợi tuyến vú để lâu có sao không, có chuyển thành ác tính (ung thư) không…
Thực tế, tùy từng vào trường hợp cụ thể của mỗi bệnh nhân như kích thước bướu, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh… mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp can thiệp nhất định:
Bướu sợi tuyến vú là lành tính, không liên quan đến ung thư. Chính vì vậy, khi được bác sĩ chỉ định theo dõi mà không điều trị thì bạn cũng không phải lo lắng mà chỉ cần theo dõi, tái khám định kì theo chỉ định bác sĩ. Với những bệnh nhân bướu sợi đã trải qua phẫu thuật điều trị, việc duy trì lối sống sinh hoạt khoa học, đặc biệt là chế độ ăn uống là điều vô cùng quan trọng để hạn chế khả năng u tái phát. Trong chế độ ăn, cần đảm bảo đủ lượng i ốt, tăng cường rau xanh, hoa quả tươi, giảm ăn thịt đỏ, nhộng tằm, trứng vịt lộn và các thực phẩm có hàm lượng nhôm và sắt tự do vượt quá ngưỡng cho phép.
2. Hãy đi khám nếu có bất kì biểu hiện lạ nào
Thực tế, các bệnh lý tuyến vú nói chung rất phổ biến ở nữ giới, đặc biệt là ung thư vú – đứng đầu về tỷ lệ mắc trong số các bệnh ung thư ở nữ. Nếu bạn thấy các biểu hiện lạ cảnh báo ung thư vú dưới đây hãy đến gặp bác sĩ ngay:
Khám sức khỏe, tầm soát ung thư vú định kì luôn được khuyến khích cho mọi chị em
Trên đây là những thông tin tham khảo giải đáp bướu sợi tuyến vú để lâu có sao không và một số thông
|
thucuc
| 546
|
Giảm tác dụng phụ khi dùng aspirin
Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu. Nhưng do có nguy cơ gây tác dụng phụ loét đường tiêu hóa, chảy máu kéo dài… nên hiện nay aspirin ít được dùng để hạ sốt mà thường thay thế bằng paracetamol (an toàn hơn). Thuốc còn được dùng để giảm đau, chống viêm (trong các bệnh xương khớp) và dự phòng biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao. Cần lưu ý, không sử dụng aspirin để phòng đau tim hoặc đột quỵ ở những người khỏe mạnh.
Để giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hoá các nhà sản xuất đã sản xuất ra các dạng bào chế: viên bao phim, viên sủi, sử dụng các tá dược “che chở” nhằm mục đích giảm sự tiếp xúc trực tiếp của phân tử thuốc với niêm mạc đường tiêu hoá như dạ dày, ruột... Những năm gần đây, do phát hiện được thụ thể COX liên quan đến việc tổng hợp prostaglandin, tạo chất nhày bảo vệ dạ dày, còn thụ thể COX1 chịu trách nhiệm về các phản ứng viêm -đau- sốt nên những hợp chất mới có tác dụng chọn lọc trên thụ thể COX1 ra đời như meloxicam, celecocib… với hy vọng làm giảm tác dụng phụ trên dạ dày. Nhưng do tác dụng chọn lọc chưa đủ mạnh nên cho đến thời điểm hiện nay chưa có chất nào thực sự không gây loét dạ dày.
Vì vậy, đối với người bệnh để dùng thuốc an toàn hơn và hạn chế (khắc phục) tác dụng gây hại đường tiêu hóa, khi dùng aspirin nói riêng và các thuốc giảm đau, kháng viêm không sterroid cần chú ý:
Đối với dạng viên nén trần (không có màng bao đặc biệt) nên uống thuốc vào bữa ăn. Khi uống nên nhai viên thuốc và uống kèm theo một cốc nước to (khoảng 200 ml).
Đối với loại viên bao tan trong ruột (loại bao cả viên) phải uống xa bữa ăn để thuốc khi vào dạ dày được đẩy nhanh xuống ruột non, tan ra và hấp thu tại đây. Nếu uống thuốc vào lúc no thuốc sẽ được giữ lại cùng với thức ăn ở dạ dày lâu hơn, chưa xuống được ruột non thuốc đã tan ra rồi. Như vậy sẽ không phát huy được tác dụng của thuốc.
Đối với dạng viên sủi bọt hoặc dạng thuốc bột uống, cần hoà tan thành dung dịch trước khi uống (ví dụ gói thuốc bột aspegic).
Người ta cũng có thể dùng kèm thuốc giảm đau kháng viêm không steroid với các thuốc chống loét dạ dày như các chất kháng thụ thể H2 (cimetidin, ranitidine…), các chất chẹn bơm proton (omeprazol, lanzoprazol).
|
medlatec
| 471
|
Glaucoma - “Kẻ cướp thị giác thầm lặng”
Glaucoma là một trong những nguyên nhân gây mù hàng đầu, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Phát hiện sớm và điều trị là rất quan trọng để phòng ngừa mất thị lực do glaucoma.
Glaucoma, hay người dân thường hay gọi là cườm nước, là bệnh của thần kinh thị giác. Bệnh glaucoma sẽ làm tổn hại các sợi thần kinh thị giác, khi các sợi này bị hư hại sẽ dẫn đến xuất hiện điểm mù, thường thì tự chúng ta sẽ khó phát hiện được điểm mù cho đến khi thần kinh thị giác bị tổn hại một cách rõ rệt.
Một chất lỏng trong suốt trong mắt được gọi là thủy dịch luân chuyển trong phần trước của mắt. Để duy trì một áp suất tốt, bình thường trong mắt, một lượng nhỏ thủy dịch được sản xuất đều đặn, và cũng trong lúc đó một lượng tương tự thoát ra khỏi mắt qua một hệ thống thoát lưu vi thể gọi là mạng lưới bè.
Với bệnh glaucoma thì thủy dịch thoát qua mạng lưới bè không được tốt, theo thời gian áp lực nhãn cầu gia tăng, sẽ dẫn đến tổn thương thần kinh mắt.
Triệu chứng của glaucoma là gì?
Bệnh glaucoma liên quan đến sự thoát lưu thủy dịch của mắt.
Thường sẽ không có dấu hiệu bệnh trong giai đoạn sớm mặc dù thần kinh mắt đã bị tổn thương thực thể. Đây là một quá trình bệnh tiến triển âm thầm từ từ. Khi thần kinh mắt bị tổn thương một mức độ nhẹ nào đó, thì thị trường ngoại biên sẽ bị mất, cho đến khi bị ảnh hưởng trầm trọng, thị trường chúng ta nhìn thấy sẽ bị thu hẹp hoàn toàn gọi là thị trường hình ống. Để cho dễ hiểu ta tưởng tượng mắt chúng ta giống như một máy chụp hình, khi máy chụp được nhiều cảnh, lấy được nhiều người vào khung ảnh thì có nghĩa là mắt chúng ta có thị trường tốt, ngược lại máy lấy được ít cảnh, ít người thì thị trường của chúng ta bị kém dần, cho đến khi glaucoma tiến triển đến giai đoạn cuối, khung ảnh của chúng ta sẽ bị thu hẹp tuyệt đối chỉ thấy được một vài người và một phần nào đó của cảnh. Vì vậy sẽ là rất khó khăn cho chúng ta sinh hoạt, đặc biệt là chạy xe, khi chúng ta có bệnh glaucoma ở giai đoạn nặng.
Một số trường hợp sự thoát lưu thủy dịch không tốt sẽ gây ra các triệu chứng đau nhức nhiều, buồn nôn, ói, nhìn mờ, nhìn thấy quầng xanh đỏ quanh ánh sáng. Đây là một cấp cứu nhãn khoa cần phải điều trị nhanh chóng nếu không sẽ bị mất thị lực hoàn toàn trong vòng một hai ngày.
Những phương pháp khám tầm soát glaucoma
Đo nhãn áp.
Soi đáy mắt: sẽ giúp bác sĩ nhìn thấu vào trong ra phía sau (đáy mắt) để khám thần kinh mắt, và các cấu trúc khác.
Những phương pháp hỗ trợ chẩn đoán:
Đo thị trường.
Chụp phân tích lớp sợi thần kinh đáy mắt.
Soi góc tiền phòng.
4 điều quan trọng về glaucoma
- Glaucoma là một trong những nguyên nhân gây mù hàng đầu nếu không điều trị.
- Không có sự chữa khỏi hoàn toàn khi đã có bệnh glaucoma: bác sĩ chỉ giúp làm cho bệnh không tiến triển xấu hơn nữa khi đã phát hiện bệnh chứ không điều trị khỏi bệnh được.
- Tất cả mọi người đều có khả năng có bị glaucoma mặc dù bệnh này thường thấy ở người lớn tuổi.
- Sẽ có thể không có triệu chứng để cảnh báo rằng bạn đang có bệnh, khi thị trường ngoại biên của bạn bị mất, cơ thể sẽ có những bù trừ nhỏ mà bạn không hề biết bằng cách xoay nhẹ đầu sang phía ngoại biên không nhìn rõ, cho đến khi bạn phát hiện ra thị trường của mình mất nhiều thì bệnh đã tiến triển nhiều hơn. Cách tốt nhất để bảo vệ mắt của bạn khỏi là bạn phải đi khám mắt định kỳ.
Chính vì diễn tiến âm thầm như vậy nên glaucoma mới được gọi là “kẻ cướp thị giác thầm lặng”. Do đó, việc đi khám mắt định kỳ là rất quan trọng cho sức khỏe của bạn.
|
medlatec
| 733
|
Khe hở môi hàm trên thường gặp bên nào?
Tình trạng khe hở môi làm thay đổi cấu trúc giải phẫu, hình thể thẩm mỹ của khuôn mặt, gây ra nhiều hậu quả đặc biệt là các rối loạn chức năng về ăn uống, hô hấp, phát âm của trẻ nhỏ, ảnh hưởng tâm lý nặng nề đến người bệnh, gia đình. Khe hở môi hàm có nhiều dạng trong đó thường gặp là khe hở môi hàm trên.
1. Nguyên nhân gây khe hở môi hàm trên
Khe hở môi hàm trên hay còn gọi là sứt môi, hở hàm ếch – một dạng dị tật bẩm sinh có tỷ lệ chiếm khoảng 1-2% tổng số trẻ sơ sinh được sinh ra. Bệnh này mang tính xã hội cần được giải quyết thường xuyên. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng khe hở môi hàm trên trong đó có thể nói đến một số nguyên nhân chính như sau:Nhiễm trùng: Mẹ bầu bị nhiễm virus trong 3 tháng đầu của thai kỳ, đặc biệt là nhiễm virus cúm, nhiễm khuẩn gây tác động có hại lên thai nhi, tạo ra các rối loạn, ngăn cản sự phát triển bình thường của bào thai ở vùng hàm mặt.Tác nhân lý hóa học: Như nhiễm xạ trong và trước khi mang thai, nhiễm tia X, nhiễm hóa chất độc hại như hóa chất công nghiệp, nông nghiệp, các thuốc chữa bệnh...Chế độ dinh dưỡng và những chấn thương tâm lý trong 2-3 tháng đầu mang thai, các stress gây ảnh hưởng đến sự phát triển hoàn thiện gương mặt của thai nhi. Các nguyên nhân bên trong như tình trạng không hoàn chỉnh của tế bào sinh dục, tuổi mẹ mang thai quá sớm hoặc quá muộn, người da trắng có nguy cơ mắc bệnh khe hở môi hàm trên hơn người da đen, hoặc di truyền từ thế hệ trước. Một số bệnh nhân bị nhiễm xạ, nhiễm chất độc cũng có thể gây đột biến gen truyền sang thế hệ sau gây khe hở môi vòm miệng.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây hở khe môi hàm trên ở trẻ
2. Phân loại khe hở môi
Khe hở môi vòm miệng có thể được phân loại theo phôi thai học, theo mối liên quan với cung hàm, theo liên quan đến phẫu thuật thì phân loại theo tổn thương giải phẫu là phù hợp và phổ biến nhất. Theo đó, sẽ có các mức độ khe hở môi vòm miệng gồm:Khe hở môi hàm trên: Gồm khe hở môi hàm trên một bên và khe hở môi hàm trên hai bên. Khe hở môi trên một bên:Khe hở môi độ I: Là khe hở chỉ có ở làn môi đỏ.Khe hở môi độ II: Có khe hở môi đỏ và một phần chiều cao môi.Khe hở môi độ III (độ IIIa): Khe hở toàn bộ môi đơn thuần, chỉ thông vào đến nền lỗ mũi.Khe hở môi độ IV (độ IIIb): Khe hở toàn bộ môi kết hợp với khe hở cung răng và vòm miệng.Khe hở môi trên hai bên (khe hở môi kép):Có 2 khe hở ở cùng môi trên. Phân loại mức độ cũng giống khe hở môi một bên. Hai khe hở có thể cùng một mức độ hoặc khác nhau.
Một số loại khe hở môi vòm miệng
3. Ảnh hưởng của khe hở môi hàm trên
Trẻ bị khe hở môi nói chung và khe hở môi hàm trên sẽ gặp các rối loạn chức năng như sau:Rối loạn về ăn uống: Khi mới sinh, trẻ bú rất khó, không mút được vú, khi bú hay bị sặc, có khi sặc gây ngạt hoặc viêm phế quản phổi phải cấp cứu.Rối loạn hô hấp: Thở hỗn hợp qua cả mũi và miệng, hay bị viêm mũi họng do thức ăn vướng lại ở vòm họng, amidan phì đại gây ra thở rít, ngáy khi ngủ.Rối loạn phát âm: Khi trẻ bắt đầu tập nói sẽ rất khó khăn, nói ngọng hoặc phát âm không chuẩn ở một số âm mũi do có khe hở vòm miệng. Bên cạnh đó, trẻ cũng không tránh khỏi những tổn thương thực thể khi bi khe hở môi hàm trên. Khe hở môi hàm trên là tình trạng có một hoặc hai khe hở, chia môi trên thành các phần không cân đối, trẻ bị thiếu chiều cao môi, thiểu sản, lạc chỗ bám của cơ vòng môi, khe hở sẽ càng rộng hơn khi người bệnh cười hoặc khóc.Ở khe hở môi mức độ II, III, người bệnh sẽ bị cánh mũi xẹp, thấp ở bên khe hở, lỗ mũi mất cân đối, chân cánh mũi bị kéo rộng ra ngoài, thấp về hai bên. Ngoài ra, trụ mũi người bệnh bị lệch, xoắn vặn kéo theo lệch đầu mũi.Người bệnh khe hở môi hàm trên có những thay đổi ở xương hàm, cung răng gây mất cân đối, răng kém phát triển, thường mọc lệch, xoay trục, có trường hợp răng mọc đâm xuyên vào vòm miệng hoặc lỗ mũi ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của miệng, mũi.
Hở khe môi hàm trên khiến trẻ gặp khó khăn trong cuộc sống
4. Điều trị khe hở môi hàm trên
Phẫu thuật chỉnh hình là phương pháp điều trị khe hở môi hàm trên đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Phẫu thuật khe hở môi có thể được thực hiện khi trẻ được 3-6 tháng tuổi, đối với trường hợp khe hở môi kèm theo khe hở vòm thì phẫu thuật tạo hình vòm được thực hiện trễ hơn, khoảng 12-18 tháng tuổi. Phẫu thuật để tạo điều kiện phát triển của môi, mũi, hàm trên cho trẻ trong thời gian phát triển bình thường trong tương lai.
|
vinmec
| 966
|
Công dụng thuốc Daneron
Thuốc Daneron được dùng theo đơn của bác sĩ nhằm điều trị hiệu quả cho các giai đoạn trầm cảm chủ yếu. Bệnh nhân cần áp dụng chính xác liều lượng cũng như thời gian điều trị bằng thuốc Daneron để hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi, đồng thời sớm khắc phục được các triệu chứng trầm cảm.
1. Thuốc Daneron là thuốc gì?
Daneron là thuốc chống trầm cảm được dùng để điều trị các giai đoạn trầm cảm chủ yếu. Thuốc Daneron là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược DANAPHA – Việt Nam, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách hộp 1 hoặc 3 vỉ x 10 viên.Thành phần dược chất chính trong thuốc Daneron là Mirtazapine hàm lượng 30mg. Ngoài ra, mỗi viên nén Daneron còn bổ sung thêm các tá dược phụ trợ khác.
2. Thuốc Daneron có tác dụng gì?
Mirtazapine trong thuốc Daneron là một chất đối kháng A2 tiền Synap có hoạt tính trung ương. Hoạt chất này có tác dụng tích cực đối với các triệu chứng của trầm cảm, chẳng hạn như ức chế tâm thần, mất sự quan tâm, thay đổi khí sắc, sụt cân, ý nghĩ tự tử, rối loạn giấc ngủ hoặc u sầu.Nhìn chung, công dụng chống trầm cảm của Mirtazapine sẽ được phát huy sau khoảng 1 – 2 tuần điều trị. Theo nghiên cứu cho biết, dược chất này có khả năng làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian Noradrenalin cũng như Serotonin trung ương. Mirtazapine chẹn các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3 thông qua 2 chất đồng phân đối ảnh S (+) và R (-). Ngoài ra, Mirtazapine còn có tính chất an thần và mang hoạt tính đối kháng histamin H1, tuy nhiên không có tác dụng kháng Cholinergic.Thuốc Daneron thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các giai đoạn trầm cảm chủ yếu. Tuy nhiên, cần tránh dùng thuốc Daneron cho những trường hợp bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Mirtazapine hay bất kỳ tá dược phụ trợ nào có trong công thức thuốc.Chống chỉ định thuốc Daneron cho người đang sử dụng thuốc Tryptophan.Không dùng Daneron cho người bệnh đã sử dụng các chất ức chế MAO khoảng 14 ngày qua (bao gồm thuốc tiêm xanh Methylen, Isocarboxazid, Rasagiline, Tranylcypromine, Phenelzine, Linezolid, Selegiline,...Chống chỉ định tương đối thuốc Daneron cho phụ nữ có thai hoặc người mẹ đang trong thời kỳ nuôi con bú.Chống chỉ định thuốc Daneron cho trẻ em do chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn và mức độ hiệu quả của thuốc cho đối tượng này.
3. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Daneron đúng cách
Thuốc Daneron được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống với liều lượng cụ thể như sau:Liều người lớn: Uống liều ban đầu 15mg / ngày, có thể tăng liều để đáp ứng lâm sàng tối ưu. Theo khuyến cáo, liều Daneron hữu hiệu hàng ngày là từ 15 – 45mg.Liều cho người cao tuổi: Tương tự như liều của người lớn. Tuy nhiên, nếu cần tăng liều phải theo dõi kỹ để tìm ra đáp ứng an toàn của bệnh nhân.Theo ước tính, thời gian bán thải của hoạt chất Mirtazapine là khoảng 20 – 40 giờ, do đó thuốc Daneron nên dùng 1 lần / ngày. Ngoài ra, bệnh nhân nên uống thuốc một liều duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Trong một số trường hợp, người bệnh cũng có thể chia liều thành 2 lần / ngày, uống vào buổi sáng và tối.Bệnh nhân nên tiếp tục duy trì dùng thuốc Daneron cho đến khi hết hoàn toàn các triệu chứng trong vòng 4 – 6 tháng. Sau đó, ngừng điều trị từ từ, tránh dừng đột ngột. Thông thường, việc điều trị đủ liều thuốc Daneron sẽ có đáp ứng tích cực trong khoảng 2 – 4 tuần. Đối với bệnh nhân chưa có đáp ứng đầy đủ cần tăng đến liều thuốc tối đa. Trong trường hợp vẫn chưa đủ đáp ứng trong 2 – 4 tuần, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc.
4. Thuốc Daneron gây ra các tác dụng phụ gì khi sử dụng?
Trong quá trình điều trị trầm cảm bằng Daneron, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý gây bất lợi dưới đây:Tăng cân hoặc tăng cảm giác ngon miệng.An thần / buồn ngủ có thể xảy ra trong vài tuần đầu điều trị.Hạ huyết áp tư thế.Cơn hưng cảm.Rung cơ, run rẩy hoặc co giật.Phù kèm tăng cân.Mất bạch cầu hạt.Tăng bạch cầu ái toan.Giảm bạch cầu hạt.Thiếu máu bất sản.Tăng hoạt tính của transaminase huyết thanh.Phát ban trên da.Trong trường hợp xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên khi dùng thuốc Daneron, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp khắc phục. Một số triệu chứng hiếm gặp có nguy cơ gây ra các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn cho bệnh nhân nếu phát hiện và điều trị muộn.
5. Những lưu ý và thận trọng trong quá trình điều trị bằng Daneron
Nhằm ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ khi dùng thuốc Daneron, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau đây:Tình trạng ức chế tủy xương thường đặc trưng bởi sự giảm / mất bạch cầu hạt. Tai biến này có nguy cơ xuất hiện sau khoảng 4 – 6 tuần điều trị, tuy nhiên có khả năng hồi phục sau khi bệnh nhân ngừng dùng thuốc.Thận trọng khi quyết định điều trị bằng Daneron cho bệnh nhân mắc hội chứng não thực thể, động kinh, suy thận, suy gan, huyết áp thấp, bệnh tim, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, tăng nhãn áp hoặc bệnh Glaucoma góc hẹp cấp tính.Ngừng dùng thuốc Daneron nếu có biểu hiện sốt, vàng da, viêm miệng, đau họng hoặc bất kỳ tình trạng nhiễm trùng nào khác.Phụ nữ có thai và người mẹ nuôi con bú trước khi dùng Daneron cần trao đổi kỹ với bác sĩ. Chỉ nên dùng Daneron khi mặt lợi ích lớn hơn rất nhiều so với rủi ro.Hoạt chất Mirtazapine trong thuốc có nguy cơ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi dùng chung với rượu, bởi vậy người bệnh cần tránh uống rượu cũng như sử dụng các chất kích thích khác trong quá trình điều trị với Daneron.Tránh dùng Daneron đồng thời với các chất ức chế MAO hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng dùng thuốc này.Thuốc Daneron có thể làm tăng tác dụng an thần khi dùng chung với Benzodiazepin.Kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc Daneron trước khi dùng nhằm tránh uống phải thuốc quá hạn.Nếu viên thuốc có dấu hiệu nấm mốc, chảy nước hoặc chuyển màu bất thường, tốt nhất bạn nên loại bỏ thuốc hỏng theo đúng khuyến cáo của bác sĩ.Khi xảy ra các triệu chứng quá liều thuốc Daneron, bạn cần nhanh chóng đến trung tâm y tế để được cấp cứu kịp thời. Bác sĩ có thể đề nghị áp dụng các biện pháp xử trí như dùng than hoạt tính hoặc rửa dạ dày.
|
vinmec
| 1,244
|
Tác dụng của việc tiêm ngừa viêm gan A
Viêm gan A là bệnh lý do virus viêm gan A gây ra và dễ lây truyền qua đường tiêu hóa. Dù không gây nhiều nguy hiểm như viêm gan B nhưng triệu chứng của viêm gan A khiến người mắc bệnh mệt mỏi dẫn tới ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống. Hiện nay, phòng ngừa bệnh này hiệu quả đó chính là tiêm ngừa viêm gan A. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về việc tiêm loại vắc xin này qua bài viết dưới đây.
1. Lý do nên tiêm ngừa viêm gan A
Viêm gan A là bệnh lý được gây ra bởi virus HAV, thường lây truyền qua đường ăn uống hoặc tiếp xúc trực tiếp với người bị lây nhiễm.
– Vàng da, vàng mắt, ngứa da.
– Đau khớp.
– Chán ăn, dễ buồn nôn.
– Mệt mỏi, sốt nhẹ.
– Tiêu chảy, nước tiểu có màu vàng sẫm, phân có màu đất sét.
Thông thường những triệu chứng này thường xuất hiện từ 2 đến 6 tuần sau khi bị lây nhiễm và kéo dài khoảng dưới 2 tháng, một số trường hợp đặc biệt kéo dài tới khoảng 6 tháng
Hầu hết những người mắc bệnh đều có thể tự phục hồi và có khả năng miễn dịch cao. Tuy nhiên, một số trường hợp nhiễm viêm gan A có thể dẫn tới tử vong do viêm gan cấp tính ở những người ở độ tuổi 50 trở lên. Nguyên nhân là do viêm gan A làm tổn thương các tế bào biểu mô và suy giảm chức năng gan.
Do đó, việc tiêm phòng viêm gan A có vai trò quan trọng để tránh những rủi ro của viêm gan A và tránh bệnh không nặng hơn nếu bị lây nhiễm các loại viêm gan khác.
Khi tiêm ngừa viêm gan A thì loại vacxin này có chứa virus viêm gan A đã được làm yếu đi và ngừng hoạt động. Khi tiêm vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ nhận biết và đưa ra các kháng thể để chống lại loại virus này. Vì vậy, khi virus viêm gan A xâm nhập các tế bào ở cơ thể sẽ nhận biết và sản sinh ra các kháng thể chống lại virus để chúng không thể nhân lên và gây bệnh.
Viêm gan A là bệnh lý cấp tính được gây ra bởi virus HAV
2. Lịch tiêm ngừa dành cho trẻ nhỏ – người lớn
2.1. Lịch tiêm ngừa viêm gan A cho trẻ nhỏ
Để có hiệu quả tốt nhất trẻ nhỏ nên thực hiện tiêm vacxin viêm gan A như sau:
– Lần đầu tiên khi trẻ đủ 12 tháng tuổi tới trước khi trẻ đủ 24 tháng tuổi.
– Mũi tiêm nhắc lại (mũi thứ 2) sau mũi đầu tiên 6 – 12 tháng.
2.2. Lịch tiêm ngừa viêm gan A cho người lớn
Đối với người lớn và trẻ em trên 15 tuổi, tiêm phòng viêm gan A được chỉ định như sau:
– Mũi đầu tiên được tiêm cho người từ đủ 15 tuổi trở lên.
– Mũi tiêm nhắc lại thứ 2 cách mũi đầu từ 6 đến 12 tháng.
Tiêm vacxin viêm gan A có thể áp dụng với mọi đối tượng
3. Những thắc mắc khác có thể gặp khi tiêm vacxin viêm gan A
3.1. Nên tiêm phòng viêm gan A khi nào?
Vacxin viêm gan A được khuyến cáo nên tiêm cho những đối tượng sau:
– Trẻ em từ 1 tuổi trở lên.
– Những người chuẩn bị đi tới vùng có dịch tễ viêm gan A.
– Quan hệ tình dục (đồng giới/khác giới) với nhiều hơn 1 bạn tình hoặc không rõ tình trạng có mắc viêm gan A hay không.
– Người làm trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với kim tiêm, máu.
– Người mắc bệnh gan mạn tính hoặc lâu dài (gồm viêm gan B, C).
– Người mắc rối loạn đông máu.
– Sử dụng chất kích thích.
– Người có sự tiếp xúc trực tiếp với virus viêm gan A.
– Mọi đối tượng có nhu cầu cần được miễn dịch với chủng virus này.
3.2. Các trường hợp không nên tiêm viêm gan A
Tuy nhiên, có một vài đối tượng không được chỉ định tiêm phòng viêm gan A như:
– Người có dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ một thành phần nào của viêm gan A hoặc đã từng dị ứng ở lần tiêm vacxin trước đó.
– Người đang ốm/sốt cao hoặc mới khỏi ốm.
– Cơ thể có những triệu chứng như: Tiêu chảy hay mắc các bệnh về tim, đái tháo đường, suy dinh dưỡng…
3.3. Cách chăm sóc sức khỏe sau tiêm viêm gan A
Sau khi tiêm, nên ở lại nơi tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi.
Trong 24 – 48 giờ sau tiêm, bạn nên lưu ý:
– Mặc quần áo với chất liệu cotton, rộng rãi, thoáng mát.
– Nếu vết tiêm sưng, đỏ có thể chườm lạnh để giảm đau, giảm sưng. Tuyệt đối không chườm nóng, chạm vào vết tiêm, không xoa dầu, nước chanh, khoai tây hay bôi đắp bất kỳ thứ gì lên vết tiêm bởi có thể gây nhiễm trùng vết thương.
– Duy trì chế độ ăn hàng ngày đầy đủ chất dinh dưỡng, cung cấp đủ 1,5 – 2 lít nước/ngày.
– Đối với trẻ nhỏ khi sốt cao hơn 38.5 độ C, quấy khóc, khó chịu phụ huynh có thể cho trẻ uống hạ sốt với liều phù hợp thể trạng của trẻ.
– Không cho trẻ dưới 18 tuổi dùng aspirin vì có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.
3.4. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải sau khi tiêm vắc xin
Sau khi tiêm vacxin viêm gan A, cả trẻ nhỏ/người lớn có thể gặp một số tác dụng phụ như:
– Sưng đỏ tại chỗ tiêm.
– Sốt.
– Đau đầu, chóng mặt.
– Buồn nôn, nôn.
– Mệt mỏi.
Những triệu chứng này thường diễn ra ngay sau khi tiêm và kéo dài 1 – 2 ngày.
Tác dụng phụ của vacxin sẽ xuất hiện từ 1 đến 2 ngày sau tiêm
Tuy có một số trường hợp sau khi tiêm viêm gan A sẽ gặp những phản ứng nghiêm trọng nhưng tỷ lệ này khá ít. So với rủi ro của vắc xin thì rủi ro những nguy hiểm tiềm ẩn của viêm gan A đối với sức khỏe nguy hiểm hơn rất nhiều. Bệnh lý do viêm gan A có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Với hiệu quả và độ an toàn của vắc xin, bạn nên cân nhắc việc tiêm chủng ngừa viêm gan A sớm và kịp thời để có hiệu quả bảo vệ cơ thể tốt nhất.
|
thucuc
| 1,167
|
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III sống được bao lâu?
Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới. Nhiều bệnh nhân bị chẩn đoán mắc ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III thắc mắc không biết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III sống được bao lâu.
Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 sống được bao lâu?
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III có thể xâm lấn ngoài tuyến tiền liệt đến túi tinh hoặc các mô lân cận khác. Theo phân loại giai đoạn của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III có thể phát triển theo hướng:
Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, để dự đoán ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III sống được bao lâu bác sĩ phải xem xét nhiều yếu tố khác như độ tuổi bệnh nhân, mức độ đáp ứng phác đồ điều trị, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh… Cũng theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn III vẫn có cơ hội sống rất tốt, gần như tuyệt đối 100%. Chính vì vậy, bệnh nhân vẫn hoàn toàn có cơ hội điều trị thành công với phác đồ tích cực.
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Phẫu thuật triệt căn bao gồm cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch
|
thucuc
| 260
|
Bệnh ung thư có lây không? ngại tiếp xúc với người bệnh
Bệnh ung thư có lây không?
Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào. Khi bị kích thích bởi các tác nhân sin hung thư, tế bào tăng sinh một cách không kiểm soát, không có tổ chức cũng như không tuân theo bất cứ cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể.
bệnh ung thư không phải là bệnh truyền nhiễm nên không thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh
Nguyên nhân gây bệnh ung thư là gì?
Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư vẫn chưa được giải thích rõ ràng nhưng các chuyên gia cho biết có đến khoảng trên 80% tác nhân sin hung thư là từ môi trường bên ngoài và yếu tố nội tại (di truyền, nội tiết) chỉ chiếm một phần rất nhỏ.
Bên cạnh duy trì lối sống sinh hoạt, ăn uống khoa học, khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì được các bác sĩ khuyến cáo, đặc biệt là với những người có nguy cơ mắc bệnh cao như gia đình có người mắc ung thư, béo phì, nghiện thuốc lá, rượu bia…
Tầm soát ung thư luôn được khuyến khích, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao
|
thucuc
| 218
|
Góc tư vấn: Khám tầm soát ung thư ở đâu để đảm bảo kết quả chính xác?
Tầm soát ung thư được đánh giá là một phương pháp rất hiệu quả, có thể sàng lọc bệnh ở giai đoạn sớm, ngay cả khi cơ thể chưa xuất hiện những triệu chứng bất thường. Vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay là nên khám tầm soát ung thư ở đâu để đảm bảo kết quả chính xác, nhanh chóng?
1. Khám tầm soát ung thư như thế nào để đảm bảo hiệu quả?
Tầm soát ung thư là cách để sàng lọc ung thư trước khi cơ thể xuất hiện những biểu hiện của bệnh. Người bệnh sẽ cung cấp cho các bác sĩ thông tin về tiền sử bệnh cá nhân và gia đình. Sau đó, bác sĩ tiến hành thăm khám lâm sàng và chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cần thiết.
Trong trường hợp bệnh nhân mắc ung thư, các bác sĩ sẽ tư vấn về cách theo dõi và chăm sóc sức khỏe, đồng thời hướng dẫn chuẩn bị cho kế hoạch điều trị sắp tới để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, phòng ngừa tối đa biến chứng bệnh. Hơn nữa, việc phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí so với những trường hợp phát hiện muộn.
Tuy nhiên, không phải ai cũng cần tầm soát ung thư bằng cách thực hiện xét nghiệm, kiểm tra tất cả các cơ quan trên cơ thể, vì thực tế, có rất nhiều bệnh ung thư cũng không có biểu hiện bất thường khi áp dụng những phương pháp chẩn đoán hình ảnh ở giai đoạn sớm.
Đây cũng chính là lý do, cần phải thiết kế những gói tầm soát ung thư khác nhau dành cho những đối tượng khác nhau. Chỉ có như vậy, việc thăm khám mới đạt được hiệu quả cao nhất và tránh lãng phí.
Thông thường, chỉ nên tầm soát ung thư ở những trường hợp có nguy cơ cao và có thể kèm theo một số yếu tố khác, bao gồm yếu tố di truyền, môi trường sống ô nhiễm, môi trường làm việc độc hại, người có thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh,… và đặc biệt là những trường hợp có những triệu chứng bất thường.
Hiện nay, ung thư phổi, ung thư gan, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung là những loại ung thư phổ biến nhất ở nước ta và đây cũng chính là các loại ung thư mà bạn nên tầm soát.
Ung thư vú và ung thư cổ tử cung được xếp vào nhóm ung thư gây tử vong hàng đầu đối với nữ giới. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú có thể kể đến như tiền sử bệnh gia đình, tình trạng đột biến gen, phụ nữ sinh con đầu lòng khi đã lớn tuổi, dậy thì sớm,… Những phụ nữ trên 40 tuổi nên thực hiện tầm soát ung thư vú bằng phương pháp siêu âm vú và chụp nhũ ảnh mỗi năm.
Đối với ung thư cổ tử cung thì Pap smear và HPV phương pháp là phương pháp sàng lọc bệnh phổ biến và hiệu quả nhất. Trong các trường hợp nghi ngờ, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành soi cổ tử cung hay sinh thiết để chẩn đoán bệnh một cách chính xác nhất. Đối với một số loại ung thư khác như ung thư phổi, ung thư dạ dày thì cần kết hợp với chụp CT, chụp MRI và một số các xét nghiệm máu
Riêng với ung thư dạ dày, biểu hiện của bệnh thường mơ hồ, dễ gây nhầm lẫn với các căn bệnh thông thường khác. Đến khi xuất hiện những triệu chứng rõ rệt thì bệnh đã bước sang giai đoạn muộn. Chính vì thế, các chuyên gia khuyến cáo, bệnh nhân mắc các bệnh lý về dạ dày nên điều trị bệnh triệt để, những trường hợp có yếu tố nguy cơ cao, có triệu chứng cần nội soi dạ dày định kỳ để phát hiện sớm bất thường và kịp thời điều trị bệnh.
2. Nên khám tầm soát ung thư ở đâu?
Vấn đề nhiều người quan tâm hiện nay là nên khám tầm soát ung thư ở đâu để có được kết quả chính xác nhất. Vì thế, khách hàng luôn cảm thấy an tâm, hài lòng với chất lượng dịch vụ tại bệnh viện.
- Bệnh viện được đầu tư những trang thiết bị Y khoa, nhất là các loại máy móc hiện đại được nhập khẩu từ các nước như Nhật, Mỹ, Bỉ,... có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, từ đó đảm bảo kết quả hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh nhanh chóng, chính xác. Đây cũng là một ưu điểm lớn, giúp khách hàng không còn lo lắng khi thực hiện thủ tục đăng ký khám. Cũng chính vì thế, quy trình khám diễn ra thuận tiện, nhanh gọn.099.000 đồng.
hoặc đăng ký trực tiếp TẠI ĐÂY:
Gói khám tầm soát ung thư nam: TẠI ĐÂY
Gói khám tầm soát ung thư nữ: TẠI ĐÂY
|
medlatec
| 878
|
Nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột
Mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và có hại trong ruột là nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột thường thấy ở trẻ nhỏ. Do hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ chưa hoàn thiện nên rất dễ mắc bệnh với mức độ nguy hiểm cao hơn người lớn.
Nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột
Thông thường sau khi sinh, từ 10-20 giờ, dạ dày của trẻ hầu như không có vi khuẩn. Sau khi tiếp xúc với môi trường kết hợp với ăn uống hàng ngày nên các vi khuẩn đã xâm nhập qua đường miệng, đường hô hấp, trực tràng và hình thành hệ thống vi khuẩn trong đường tiêu hóa, gọi là hệ vi khuẩn đường ruột. Những loại vi khuẩn này được chia thành 2 loại là vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại.
Mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và có hại trong ruột là nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột thường thấy ở trẻ nhỏ.
Nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột chủ yếu là do mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và có hại. Tình trạng này hay gặp ở trẻ bị suy dinh dưỡng, ăn uống không hợp lý, dùng thuốc kéo dài hoặc dùng kháng sinh, thay đổi thời tiết…
Việc dùng kháng sinh điều trị các bệnh như viêm họng, viêm phổi, viêm amidan…thường gây loạn khuẩn đường ruột nhiều bởi kháng sinh vừa tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại, gây mất cân bằng.
Ngoài ra, nguyên nhân loạn khuẩn đường ruột thường gặp ở trẻ là do bé thường xuyên ốm, mệt mỏi, stress…
Cách điều trị và phòng tránh loạn khuẩn đường ruột
Khi bị loạn khuẩn đường ruột, trẻ sẽ có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như ỉa chảy kéo dài, phân lỏng, có bọt. Trẻ bị kiết lỵ do tụ cầu khuẩn, trẻ thường xuyên chán ăn, đau bụng, nôn ói kèm theo tiêu chảy…
Khi bị loạn khuẩn đường ruột, trẻ sẽ có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, khiến bé thường xuyên quấy khóc, ảnh hưởng tới sức khỏe
Hiện nay, điều trị loạn khuẩn đường ruột cho trẻ có thể dùng các chế phẩm vi sinh kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý.
– Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn. Không nên cho trẻ ăn đồ ngọt. Nếu trẻ phải ăn sữa ngoài cần chọn sữa không đường lactoza.
– Bữa ăn của trẻ cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, tránh những thực phẩm khó tiêu hóa như đỗ nguyên hạt, ngô, thực phẩm nhiều chất xơ. Cần cho trẻ ăn các thực phẩm tiêu hóa tốt như thịt gà, thịt nạc, sữa chua…
– Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn uống cho trẻ. Người chăm sóc trẻ cũng cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ trước khi cho trẻ ăn hoặc bế ẵm trẻ.
Để phòng ngừa chứng loạn khuẩn đường ruột ở trẻ nhỏ, cha mẹ thiết lập một thực đơn ăn uống cho trẻ hợp lý, khoa học và hợp vệ sinh.
– Cần cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm chế biến từ đậu nành như đậu phụ, sữa chua, sữa đậu nành.
Để phòng ngừa loạn khuẩn đường ruột nên bổ sung cho bé nhiều loại thực phẩm chế biến từ đậu nành như đậu phụ, sữa chua…
– Khi thấy bé có những biểu hiện của rối loạn tiêu hóa cần tránh tự ý dùng kháng sinh bởi kháng sinh sẽ tiêu diệt vi khuẩn có lợi và có hại khiến trẻ dễ bị loạn khuẩn đường ruột.
– Trong trường hợp bắt buộc phải dùng kháng sinh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Không nên dùng quá 7 ngày. Cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh ảnh hưởng của thuốc tới cơ thể, sức khỏe trẻ.XEM THÊM:
>> Thuốc đông y chữa hội chứng ruột kích thích
>> Phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích
>> Dấu hiệu hội chứng ruột kích thích
|
thucuc
| 691
|
Ngộ độ thức ăn uống sữa được không
Ngộ độc thức ăn uống sữa được không? Ngộ độ thức ăn nên ăn gì và cần kiêng gì? Đó là những băn khoăn của không chỉ người bệnh mà cả những người chăm sóc bệnh nhân. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho các bạn.
1. Ngộ độc thức ăn có uống sữa được không?
Sau khi tiến hành sơ cứu người bị ngộ độc thức ăn, nhiều người gặp khó khăn trong lựa chọn chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh. Tuy nhiên về cơ bản, người bị ngộ độc thức ăn sau khi được sơ cứu, ngoài việc đảm bảo bổ sung đủ nước và ổn định chất điện giải cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, tuyệt đối không nên quá kiêng khem, bởi nếu kiêng khem có thể gây kiệt sức và người bệnh không có khả năng tự đề kháng.
Ngộ độc thức ăn uống sữa được không là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Uống được hay không phải tùy vào loại sữa mà bạn muốn uống. Những loại sữa bột, sữa hạt, sữa tươi… nhiều dưỡng chất không nên dùng vì lúc đó người bệnh cần bổ sung những thực phẩm thanh đạm, nhẹ nhàng có lợi cho tiêu hóa.
Cung cấp đủ nước cho cơ thể là nguyên tắc xử trí người bị ngộ độc thức ăn
Cung cấp đủ nước cho cơ thể là nguyên tắc xử trí người bị ngộ độc thức ăn
2. Những loại thực phẩm cần bổ sung khi bị ngộ độc thức ăn
Xác định chế độ dinh dưỡng sẽ phù hợp vào từng trường hợp cụ thể, tuy nhiên nhóm thực phẩm khuyên dùng cho bệnh nhân ngộ độc thức ăn là:
2.1 Nước
Bổ sung nước cho những người bị ngộ độc thức ăn là nguyên tắc đầu tiên, do các triệu chứng nôn và tiêu chảy, vì vậy người bị ngộ độc thức ăn thường bị thiếu nước và rối loạn chất điện giải.
Theo đó, bệnh nhân ngộ độc thức ăn cần được truyền nước và uống thêm nước để bù đắp lại lượng nước đã mất trong cơ thể. Bên cạnh nước lọc, bệnh nhân có thể uống trà loãng, nước ép táo.
2.2 Lựa chọn thức ăn dễ tiêu hóa
Sau khi được giải độc, bệnh nhân ngộ độc thức ăn có thể ăn uống lại bình thường. Những thực phẩm tốt cho sức khỏe người bệnh như bánh quy, và các loại ngũ cốc nấu chín như cháo bột yến mạch, các loại nước ép trái cây, trái cây mềm.
Ở Việt Nam, có thể ăn cháo trắng (hay cháo hoa) cũng là một loại thực phẩm tốt dành cho những người đang phục hồi sau khi bị ngộ độc thức ăn.
Bên cạnh đó, ăn khoai tây nghiền nấu chín rất có lợi cho hệ tiêu hóa của người bệnh, nhất là trong giai đoạn hồi phục của người vừa trải qua ngộ độc thức ăn.
Sau khi bệnh nhân hầu như đã hồi phục hoàn toàn, người nhà bệnh nhân có thể để họ ăn các loại thực phẩm như thường ngày như trứng, hoa quả chín, rau(nấu chín), thịt gà.
Lựa chọn thực phẩm sạch và có tính chất mềm, dễ tiêu hóa
Lựa chọn thực phẩm sạch và có tính chất mềm, dễ tiêu hóa
2.3 Những thực phẩm lợi khuẩn cho tiêu hóa
Sữa chua là một trong những thực phẩm chứa nhiều lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa . Vì vậy, câu hỏi ngộ độc thức ăn uống sữa được không? Người bệnh có thể uống sữa chua sau khi bị ngộ độc thức ăn và đã hồi phục, để bổ sung số lượng lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa .
Sữa chua là thực phẩm lợi khuẩn tốt cho người bị ngộ độc thực phẩm.
Sữa chua là thực phẩm lợi khuẩn tốt cho người bị ngộ độc thực phẩm.
3. Những thực phẩm người ngộ độc thức ăn cần tránh
Người bị ngộ độc thực phẩm cần kiêng ăn một số loại thức ăn như:
– Nhóm thực phẩm khó tiêu hóa dạng thô và cứng, thịt, chất béo, các đồ ăn chiên rán chứa nhiều dầu mỡ, rau củ sống.
– Tránh sử dụng rượu, bia (đồ uống có cồn), cà phê là loại đồ uống không tốt vì chúng chứa các hợp chất lợi tiểu, có thể dẫn tới tình trạng mất nước nếu như đi tiểu quá nhiều.
– Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, từ khâu lựa chọn thực phẩm, chế biến và bảo quản thực phẩm.
|
thucuc
| 778
|
Viêm dạ dày ở trẻ em và những dấu hiệu cảnh báo cha mẹ cần biết
Viêm loét dạ dày nói chung và viêm dạ dày ở trẻ em nói riêng là loại bệnh lý tiêu hóa gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh. Ở trẻ em, mặc dù không phải loại bệnh lý nhi khoa phổ biến song tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng tăng nhanh. Các bậc cha mẹ cần nhận diện đúng và sớm các dấu hiệu cảnh báo bệnh để nhanh chóng có phương án xử lý kịp thời không ảnh hưởng tới sức khỏe con nhỏ.
1. Tìm hiểu viêm dạ dày ở trẻ em
1.1. Viêm dạ dày ở trẻ em là gì?
Viêm loét dạ dày nói chung và viêm dạ dày trẻ em nói riêng là bệnh lý xảy ra khi lớp niêm mạc của dạ dày bị tổn thương và bào mòn dẫn tới việc lộ ra các lớp bên dưới thành dạ dày. Khi đó, xuất hiện hiện tượng viêm và loét trên niêm mạc kèm theo các triệu chứng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người bệnh.
Viêm dạ dày là bệnh lý nguy hiểm nhất là ở đối tượng trẻ em, cha mẹ tuyệt đối không thể chủ quan.
1.2. Nguyên nhân dẫn tới viêm dạ dày ở trẻ em
Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) được coi là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới bệnh viêm dạ dày và ở trẻ em cũng không ngoại lệ. Vi khuẩn này sau khi xâm nhập vào dạ dày sẽ cư trú tại lớp nhầy bao phủ bề mặt dạ dày và tiết ra các men, độc tố gây tổn thương tới niêm mạc dạ dày.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng làm gia tăng nguy cơ mắc viêm dạ dày ở trẻ như:
– Sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh không đúng chỉ định
– Chế độ ăn không phù hợp
– Trẻ bị căng thẳng, áp lực và mệt mỏi kéo dài
2. Cha mẹ cần lưu ý 6 dấu hiệu cảnh báo viêm dạ dày ở trẻ nhỏ
Các triệu chứng viêm dạ dày diễn ra ở trẻ sẽ có điểm khác biệt so với ở người lớn và thường khó nhận diện hơn. Các bậc cha mẹ cần lưu ý 6 dấu hiệu cảnh báo bệnh sau đây để kịp thời phát hiện và đưa trẻ thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
2.1. Trẻ biếng ăn, chán ăn
Trẻ biếng ăn, lười ăn, chán ăn lâu ngày sẽ dẫn đến việc chậm tăng cân. Trường hợp nặng hơn, trẻ sẽ thường xuyên nôn ói nhưng các bậc cha mẹ thường bỏ qua việc nghi ngờ dấu hiệu bệnh lý ở trẻ mà nghĩ rằng con mình giả vờ nôn để không phải ăn rồi càng thúc ép con ăn nhiều hơn. Điều này chỉ khiến tình trạng bệnh của con thêm tệ hơn và còn tổn thương tới tâm lý trẻ nhỏ.
Cha mẹ cần chú ý mỗi khi trẻ có biểu hiện chán ăn, biếng ăn.
2.2. Trẻ hay đau bụng
Khi trẻ đau bụng thất thường và tái đi tái lại nhiều lần thì cha mẹ không được chủ quan. Hãy để ý đặc điểm cơn đau, nếu trẻ thường đau bụng trước hoặc sau khi ăn, đau ở trên rốn hoặc quanh rốn, thường đau về đêm khiến trẻ tỉnh giấc, đau âm ỉ kéo dài hoặc đau dữ dội trong vài giờ liền thì cần đưa trẻ thăm khám ngay vì rất có thể đó là triệu chứng của bệnh viêm dạ dày ở trẻ em hoặc nặng hơn là trường hợp bệnh gây ra các biến chứng nguy hiểm như hẹp môn vị dạ dày, xuất huyết dạ dày, thậm chí là thủng dạ dày.
2.3. Trẻ hay bị đầy hơi, ợ chua và khó tiêu
Đầy hơi, ợ chua và khó tiêu là dấu hiệu tiếp theo cần lưu ý cảnh báo về viêm dạ dày. Nhưng việc nhận biết những dấu hiệu này sẽ gặp nhiều khó khăn vì trẻ chưa thể tự miêu tả được triệu chứng. Khi đó, cha mẹ cần chú ý tới mọi biểu hiện khác thường của con nhất là sau mỗi bữa ăn để nhận biết sớm triệu chứng bệnh. Trường hợp viêm loét nặng diễn ra có thể dẫn tới biến chứng chảy máu ở dạ dày – điều này cực kỳ nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ.
1.4. Trẻ hay nôn ói, có khi là nôn ra máu
Như đã nói ở trên, tình trạng nôn ói là triệu chứng nghi ngờ viêm dạ dày ở trẻ điển hình nhất là trẻ dưới 2 tuổi. Các tổn thương ở dạ dày làm giảm hiệu suất tiêu hóa, thức ăn bị đình trệ và lên men dẫn tới tình trạng nôn ói. Nôn ói kéo dài sẽ khiến trẻ chậm tăng cân, suy dinh dưỡng, nghiêm trọng hơn có thể gây xuất huyết mạch máu dẫn tới tình trạng trẻ nôn ra máu. Lúc này, nếu trẻ không được điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm thậm chí là đe dọa thời tính mạng.
1.5. Trẻ đi ngoài phân đen hoặc ra máu
Đi ngoài phân đen hoặc ra màu là dấu hiệu điển hình nghi ngờ biến chứng xuất huyết bao tử do viêm loét dạ dày gây ra. Chính vì thế, bên cạnh việc theo sát các biểu hiện bên ngoài của trẻ, cha mẹ cũng cần quan sát cả đặc điểm phân của trẻ để kịp thời nhận diện những dấu hiệu bất thường từ sớm.
2.6. Sắc mặt trẻ xanh xao và hay chóng mặt
Trong một vài trường hợp viêm loét dạ dày nặng kéo dài ở trẻ có thể dẫn tới tổn thương mạch máu và tệ hơn là thiếu máu mạn tính. Trường hợp này đặc biệt nguy hiểm và cha mẹ cần lưu ý ngay những dấu hiệu sau ở trẻ:
– Da xanh xao
– Lòng bàn tay bàn chân của trẻ trắng nhợt
– Trẻ bị mệt mỏi và thường xuyên chóng mặt
– Trẻ bị mất tập trung
Cha mẹ hãy để ý tới sắc mặt và biểu hiện của trẻ để nhanh chóng nhận ra những dấu hiệu khác thường.
3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị viêm dạ dày?
Việc cần thiết trước tiên, cha mẹ hãy nhận diện đúng các dấu hiệu nghi ngờ bệnh và đưa trẻ đến thăm khám ngay với bác sĩ chuyên khoa khi nghi ngờ có triệu chứng. Bác sĩ sẽ giúp đánh giá chính xác tình trạng của bé và chỉ định điều trị đúng cách.
Đối với trẻ bị viêm dạ dày, cha mẹ cần chú trọng vào chế độ ăn khoa học và điều chỉnh thói quen sinh hoạt đúng cách cho trẻ. Cụ thể cần lưu ý những điều như sau:
– Xây dựng chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng.
– Tránh các loại thực phẩm gây kích thích niêm mạc dạ dày: Đồ ăn nhanh, thức ăn cứng dai, thịt có gân/sụn, rau sống, đồ chua, đồ ăn lên men,…
– Hãy chia nhỏ bữa ăn của bé.
– Nấu chín và nấu nhuyễn thức ăn giúp trẻ dễ tiêu hóa.
– Trong bữa ăn, không để trẻ vừa ăn vừa uống nhất là uống các loại đồ uống có ga. Kể cả ăn cơm với canh cũng không nên vì như thế trẻ sẽ dễ bị không nhai kỹ mà nuốt chửng cơm.
– Trẻ còn nhỏ nên cho bú sữa mẹ và không nên cho ăn cơm quá sớm.
– Thực hiện thăm khám định kỳ và tham khảo ý kiến từ bác sĩ trong việc chăm sóc trẻ hằng ngày.
Viêm dạ dày ở trẻ em nguy hiểm và khó lường hơn rất nhiều so với ở người lớn. Bệnh gây cản trở tới quá trình phát triển thể chất cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe trẻ nhỏ. Các bậc cha mẹ cần lưu ý các dấu hiệu bệnh để nhanh chóng phát hiện và đưa trẻ thăm khám sớm, kịp thời xử lý bệnh đúng cách.
|
thucuc
| 1,381
|
Tổng hợp các bệnh về tai thường gặp và cách xử trí
Tai là cơ quan thính giác quan trọng nhưng lại rất dễ bị tổn thương khiến cho khả năng nghe bị suy giảm. gây ảnh hưởng đến khả năng nghe. Có những bệnh lý về tai nếu không được điều trị tích cực từ sớm thậm chí còn gây mất thính lực hoàn toàn. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu các bệnh về tai thường gặp và cách xử trí với chúng.
1. Các bệnh về tai thường gặp nhất1.1. Bệnh viêm ống tai ngoàiĐây là tình trạng sưng viêm và nhiễm trùng xảy ra ở ống tai ngoài. Ống tai đảm nhận nhiệm vụ tiết ra ráy tai để vùng tai trong và tai giữa được bảo vệ nhưng khi khả năng điều tiết của ống tai ngoài bị ảnh hưởng thì vi khuẩn, virus sẽ xâm nhập dễ dàng và gây nên bệnh viêm ống tai ngoài. So với nhiễm trùng tai giữa thì viêm ống tai ngoài có mức độ tổn thương nhẹ hơn. Người bệnh thường có biểu hiện: ngứa rát, đỏ nhẹ tai, sốt, khó chịu, ù tai, bị chảy dịch tai,... Viêm tai ngoài không khó điều trị nhưng nếu càng để lâu thì càng dễ biến chứng: lây lan nhiễm trùng vào tai giữa, mất thính giác tạm thời, viêm mô tế bào,…
1.2. Bệnh viêm tai giữa
Viêm tai giữa là tình trạng sưng viêm ống tai giữa do sự tấn công của virus, vi khuẩn. Đây là một trong các bệnh về tai dễ gặp ở trẻ nhỏ vì hệ miễn dịch của trẻ vẫn yếu và cấu trúc vòi nhĩ của trẻ chưa phát triển hoàn thiện. Bệnh viêm tai giữa tiến triển qua nhiều giai đoạn nhưng khi đã có tình trạng xung huyết, ứ dịch, có mủ thì có thể khiến màng nhĩ bị thủng. Tổn thương ống tai giữa sẽ khiến người bệnh có các triệu chứng: khả năng nghe giảm, sốt, sưng hạch bạch huyết, đau họng, buồn nôn,... Bệnh nên được điều trị sớm để tránh chuyển biến mạn tính và khiến chức năng tai bị ảnh hưởng.1.3. Viêm tai xương chũm
Xương chũm thuộc một phần của tai giữa, nếu xảy ra nhiễm trùng tại đây thì nguyên nhân có thể do viêm tai giữa gây nên. Người bị viêm tai xương chũm thường có biểu hiện chảy mủ tai, ù tai, nghe kém, có cảm đau nhói bên trong tai,…Bệnh viêm tai xương chũm không thể chủ quan vì có thể biến chứng liệt mặt, viêm mê nhĩ, áp xe đại não, viêm màng não,…1.4. Bệnh chàm tai
Chàm tai là tổn thương da thường gặp ở vành tai, ống tai ngoài, da bao quanh vành tai. Trong số các bệnh về tai thì chàm tai dễ gặp ở trẻ nhỏ hơn. Khởi phát của chàm tai là các mảng da sần khó chịu gây ngứa sau đó nổi lên các mụn nước ở da và tình trạng ửng đỏ. Nếu mụn nước bị vỡ ra thì sẽ có tình trạng rỉ dịch rồi khô và tạo vảy cứng trên da.1.5. Bệnh viêm sụn vành tai
Bệnh xảy ra khi phần sụn ở vành tai bị viêm và nhiễm trùng, thường là do chấn thương mạnh gây ứ máu ở vành tai. Do bị ứ máu nên chất dinh dưỡng cũng không thể vận chuyển đến để nuôi dưỡng vùng tai này, từ đó sinh ra hoại tử, khiến cho ống tai ngoài bị sùi lấp. Không những thế, tình trạng ứ máu còn tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng vành tai với các biểu hiện: ù tai, nghe kém, đau vành tai, viêm sụn vành tai,...1.6. Bệnh u dây thần kinh thính giác
Đây là dạng khối u thường nằm ở dây thần kinh tiền đình, khiến cho thính lực bị ảnh hưởng. Sự phát triển của khối u sẽ chèn ép dây thần kinh lân cận nên kết quả là người bệnh có thể bị đau ở mặt, liệt cơ mặt, đi không vững,...1.7. Bệnh rối loạn mạch máu taiỞ bệnh lý này, mạch máu bị tắc nghẽn nên lưu lượng máu đến đây giảm sút và có thể gây giảm thính lực. Do rối loạn mạch máu tai nên động mạch tai bị xơ cứng và tắc nghẽn dòng máu tuần hoàn trong tai, thay đổi áp suất và tăng lưu lượng máu. Người bị rối loạn mạch máu tai dễ gặp tình trạng suy giảm thính lực với các biểu hiện: nghe kém hoặc mất thính lực, màng nhĩ bị tổn thương,...1.8. Bệnh rối loạn thính lực
Tích tụ quá nhiều chất lỏng trong tai là nguyên nhan gây rối loạn thính lực. Khi mắc bệnh này, người bệnh thường bị ù tai, chóng mặt, mất thăng bằng, thính giác suy giảm,…
Bệnh lý này hiện chưa có phương pháp điều trị tận gốc nhưng cần được kiểm soát tốt để tránh các biến chứng: rối loạn tiền đình, thính lực bị giảm hoặc mất hoàn toàn.1.9. Bệnh thủng màng nhĩ
Viêm một chỗ lâu ngày hoặc chấn thương là nguyên nhân chính gây nên thủng màng nhĩ. Người bị thủng màng nhĩ thường có biểu hiện: tai bị thủng màng nhĩ thường nghe kém, ù tai, đau trong tai,... Nếu diễn tiến nghiêm trọng bệnh có thể gây viêm tai giữa, u nang tai giữa,...1.10. Bệnh rò luân nhĩ
Rò luân nhĩ là tình trạng trước vành tai có một lỗ nhỏ đi sâu vào bên trong và bám vào màng sụn. Người mắc bệnh này thường hay bị ngứa, có bã đậu trắng và dịch hôi ở miệng ống rò. Một số trường hợp mắc bệnh không được điều trị có thể biến chứng áp xe, bội nhiễm, vỡ lỗ rò.2. Cách xử trí đối với các bệnh về tai
Trong số các bệnh về tai thì có những bệnh tương đối lành tính nhưng cũng có bệnh biến chứng nguy hiểm đến thính lực và các hệ cơ quan lân cận. Vì thế, khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở tai, tốt nhất nên đến khám bác sĩ tai mũi họng để làm các kiểm tra cần thiết giúp chẩn đoán đúng để điều trị bệnh hiệu quả. Hầu hết các bệnh về tai được điều trị bằng thuốc, một số trường hợp cần phẫu thuật hoặc xạ trị.
|
medlatec
| 1,076
|
Gan nhiễm mỡ gây ra bệnh gì và những điều cần biết
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý gan mật phổ biến ở nước ta. Đáng báo động rằng nhiều người vẫn nghĩ đây là căn bệnh vô hại nên không thăm khám, điều trị. Cùng theo dõi bài viết sau để biết gan nhiễm mỡ gây ra bệnh gì và hiểu hơn về biến chứng nguy hiểm của bệnh.
1. Khi nào bạn được xác định bị gan nhiễm mỡ?
Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ ứ đọng, tích tụ ở gan. Ở người bình thường, lượng mỡ chỉ chiếm từ 3-5% tổng trọng lượng gan.
Khi lượng mỡ trong gan chiếm từ 5-10% thì được xem là gan nhiễm mỡ mức độ nhẹ. Từ 10-25% được xếp vào gan nhiễm mỡ mức độ vừa và nếu vượt quá 30% thì đó là gan nhiễm mỡ nặng.
Nhiều người chỉ phát hiện mình bị gan nhiễm mỡ khi vô tình thăm khám, siêu âm gan
2. Giải đáp: Gan nhiễm mỡ gây ra bệnh gì?
2.1. Gan nhiễm mỡ gây ra bệnh gì? – Câu trả lời là bệnh viêm gan
Biến chứng này xảy ra khi lượng mỡ bao phủ các tế bào gan ngày càng nhiều, khiến chức năng gan suy giảm. Bệnh gan tiến triển nhanh khi cơ thể vừa tồn tại virus viêm gan B, C và đồng thời lạm dụng bia rượu.
Dấu hiệu đặc trưng khi bệnh tiến triển đến giai đoạn này là chán ăn, mệt mỏi, yếu sức, đau hạ sườn phải. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào cũng có triệu chứng rõ ràng.
2.2. Gan nhiễm mỡ gây ra bệnh gì? – Xơ gan là biến chứng
Xơ gan được xem là biến chứng thường gặp của bệnh gan nhiễm mỡ. Khi gan cố gắng ngăn chặn những tổn thương như viêm, sẽ tạo ra các vùng xơ hóa. Tình trạng viêm gan không cải thiện sẽ khiến quá trình xơ hóa tiếp tục lan rộng.
Xơ gan nếu không được điều trị sớm, phù hợp sẽ tiến triển thành xơ gan mất bù. Lúc đó, khả năng hồi phục rất thấp và việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
Chuyên gia cảnh báo, Việt Nam có khoảng 15-20% dân số đang mắc các bệnh về gan. Trong số đó có tới 10-25% người bệnh gan nhiễm mỡ biến chứng thành xơ gan và tử vong.
Xơ gan là biến chứng nguy hiểm gan nhiễm mỡ gây ra, khiến sức khỏe suy yếu, nguy hiểm đến tính mạng
2.3. Cảnh báo gan nhiễm mỡ dẫn đến ung thư gan
Bệnh gan nhiễm mỡ âm thầm tiến triển nặng và gây ra xơ gan, thậm chí ung thư gan. Đây là hậu quả của tình trạng của tình trạng viêm gan do gan nhiễm mỡ xảy ra trong thời gian dài.
3. Những quan niệm sai lầm về gan nhiễm mỡ cần tránh
3.1. Chỉ có người thừa cân, béo phì mới bị gan nhiễm mỡ
Những người bị béo phì có nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, không phải vì thế mà người gầy không mắc căn bệnh này. Không ít người có vóc dáng mảnh mai, ốm yếu cũng bị gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân là do chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn quá ít hoặc ép cân quá mức khiến cơ thể thiếu chất dinh dưỡng.
Thiếu chất đồng nghĩa với việc thanh lọc mỡ của cơ thể bị hạn chế. Người ăn ít, ăn kiêng quá mức sẽ khiến lượng đường trong máu thấp, cơ thể tự tăng hấp thu mỡ để phân giải thành năng lượng. Do đó, nếu lười vận động, mỡ sẽ tích tụ nhiều mà không được chuyển hóa, axit béo đi vào máu quá mức cho phép và gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.
Những người theo phương pháp giảm cân phản khoa học có nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ
3.2. Gan nhiễm mỡ là bệnh lành tính
Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu chưa ảnh hưởng đến hoạt động của cơ thể. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị phù hợp sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng. Chớ chủ quan khi bị gan nhiễm mỡ, người bệnh cần thăm khám để được can thiệp kịp thời, tránh để biến chứng nguy hiểm xảy ra.
3.3. Thói quen ngồi nhiều không liên quan đến gan nhiễm mỡ
Theo báo cáo của trường Đại học Missouri (Mỹ), ngồi liên tục và quá lâu gây nhiều tác hại cho cơ thể. Nguyên nhân là do khi cơ thể ngồi, các khối thư giãn và hoạt động enzyme tiêu hóa giảm 90-95%, điều này tạo điều kiện cho chất béo tồn đọng trong máu và gan. Do vậy, với người làm việc quá lâu, ít di chuyển và vận động trong thời gian dài có khả năng cao mắc các bệnh tim mạch, đường huyết và cả gan nhiễm mỡ.
Để ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh, mỗi người nên xây dựng và duy trì thói quen vận động, tập luyện thường xuyên.
3.4. Người ăn chay không bị gan nhiễm mỡ
Nhiều người có suy nghĩ nếu ăn chay sẽ giúp loại bỏ các loại mỡ thừa trong gan. Tuy nhiên, đây là quan điểm sai lầm cần loại bỏ. Ăn chay lâu năm làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Ăn chay không đúng cách, chỉ ăn rau khiến cơ thể thiếu dưỡng chất cần thiết để đảm bảo cơ thể thực hiện các chuyển hóa cơ bản. Ăn chay có thể khiến cơ thể thiếu hụt protein. Lúc này, cơ thể sẽ dùng chất béo đã tích lũy từ trước thông qua chuyển hóa ở gan. Tuy nhiên, quá trình này lại chính là nguyên nhân khiến mỡ tích tụ nhiều trong gan, gây bệnh gan nhiễm mỡ.
Để bảo vệ sức khỏe, người theo đuổi chế độ ăn chay cần kết hợp đa dạng các nhóm dinh dưỡng cần thiết sau đây:
– Tinh bột
– Chất đạm
– Chất béo
– Vitamin
– Khoáng chất
4. Ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả ngay hôm nay
Lối sống khoa học, chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng giúp phòng ngừa gan nhiễm mỡ. Theo đó, mỗi người chúng ta nên:
– Thực hiện chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lý. Tăng cường chất xơ và protein tốt; hạn chế chất béo, gia vị; giảm hấp thu tinh bột và đường.
– Rèn luyện, vận động: đây là yếu tố quan trọng, luyện tập thường xuyên giúp kiểm soát và duy trì cân nặng ở ngưỡng phù hợp. Bên cạnh đó, việc tập luyện cũng tăng cường thể chất giúp cơ thể chống chọi với bệnh.
– Thăm khám sức khỏe gan mật định kỳ và đi khám ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng cảnh báo.
– Uống thuốc, thực phẩm chức năng đúng chỉ định của bác sĩ.
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý diễn biến âm thầm, triệu chứng mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh khác. Do đó, mỗi chúng ta cần lắng nghe, quan tâm cơ thể để nhận biết dấu hiệu cảnh báo. Lưu ý rằng, gan nhiễm mỡ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nên người bệnh cần thăm khám để can thiệp sớm. Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã có thêm thông tin hữu ích về bệnh gan nhiễm mỡ để chăm sóc sức khỏe bản thân và những người xung quanh.
|
thucuc
| 1,283
|
Cải thiện bệnh tim mạch với các bước ngừng hút thuốc lá
Hút thuốc lá góp phần hình thành và đẩy nhanh tiến triển của bệnh tim mạch. Cai thuốc lá là cách bảo vệ sức khỏe cho bản thân và người xung quanh
1. Tác hại của hút thuốc lá đối với tim mạch
Hút thuốc lá có nhiều tác hại nghiêm trọng đối với hệ tuần hoàn và tạo ra nhiều nguy cơ bệnh tim mạch nguy hiểm.
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch cho bản thân và người xung quanh
1.1 Gây tắc nghẽn mạch máu:
Hút thuốc có nguy cơ làm tăng huyết áp và tạo áp lực lên tim. Hóa chất trong thuốc lá gây kích thích mạnh gây tắc nghẽn mạch máu, làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành.
1.2 Tăng cường hình thành xơ vữa
Các chất hóa học trong thuốc lá gây viêm nhiễm mạch máu và tạo ra các lớp xơ vữa. Xơ vữa này có thể bám vào bên trong mạch máu và làm tắc nghẽn chúng, giảm lưu lượng máu tới tim và gây ra các vấn đề về bệnh tim mạch.
1.3 Tăng nguy cơ đột quỵ nhồi máu cơ tim
Thuốc lá tăng nguy cơ đột quỵ bằng cách làm cứng và làm dày màng mạch máu, dẫn đến giảm cung cấp máu đến não. Điều này có thể gây ra đột quỵ.
1.4 Rối loạn nhịp tim và gây căng thẳng cho tim
Nicotine trong thuốc lá là một chất kích thích mạnh, gây rối loạn nhịp tim . Điều này có thể dẫn đến căng thẳng cho tim, làm tăng nguy cơ đau tim.
2. Lợi ích của ngừng hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch
Dù bạn đã hút thuốc trong thời gian dài hay ngắn, việc cai thuốc lá luôn là lựa chọn tốt cho sức khỏe của bạn, là một trong những cách phòng ngừa bệnh tim mạch tốt nhất.
Ngừng hút thuốc lá giúp cải thiện tình trạng bệnh tim mạch
2.1 Cải thiện sức khỏe tim mạch tức thì
Cai thuốc lá ngay lập tức giúp giảm tình trạng thiếu máu cơ tim, giúp tim hoạt động hiệu quả hơn và giảm nguy cơ bệnh mạch vành.
2.2 Giảm nguy cơ bệnh mạch vành
Tình trạng thiếu máu cơ tim sẽ cải thiện ngay sau khi ngừng hút thuốc vài ngày. Sau một năm, nguy cơ này giảm đi một nửa so với người vẫn hút thuốc. Sau 15 năm cai thuốc lá, nguy cơ bệnh tim mạch giảm về mức tương tự như người không hút thuốc.
2.3 Giảm nguy cơ đột quỵ nhồi máu cơ tim
Việc cai thuốc lá cũng giảm nguy cơ đột quỵ, bởi vì việc hút thuốc có thể dẫn đến các tình trạng gây tắc nghẽn mạch máu.
3. Hướng dẫn cai thuốc để cải thiện sức khỏe tim mạch
3.1. Các khó khăn của việc cai thuốc lá
Thiếu Nicotine đột ngột
Ngừng hút thuốc lá khiến cơ thể cảm thấy không thoải mái trong thời gian đầu
Nicotine được xem là một trong những loại chất rất dễ gây nghiện, thậm chí còn khó cai hơn cả heroin, cocaine, rượu, cà phê và cần sa...Người ngừng hút thuốc đột ngột sẽ cảm thấy không thoải mái và khó chịu, chẳng hạn như: mệt mỏi, bứt rứt, khó ngủ, mất tập trung, rối loạn nhịp tim cùng các triệu chứng khác.Về mặt khoa học, sau khi ngừng hút thuốc hút thuốc, trong máu sẽ có nồng độ cotinine (chất chuyển hóa của nicotine) tăng cao, khiến người hút thuốc phải tìm đến nicotine.
Yếu tố tâm lý
Hút thuốc thường gắn liền với thói quen, cảm xúc, công việc và nhiều khía cạnh của cuộc sống hàng ngày. Việc từ bỏ thói quen trở nên phức tạp hơn và đòi hỏi nỗ lực lớn.Với nhiều người, hút thuốc có thể đóng vai trò trong việc thư giãn, kích thích tư duy sáng tạo, giết thời gian, và nhiều lý do khác.
3.2. Từng bước cai thuốc lá
Lập kế hoạch cai thuốc (dùng ý chí và quyết tâm)
Ngừng hút thuốc lá góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch của người thân
Để đạt được thành công trong việc cai thuốc lá, cần chuẩn bị tâm lý vững vàng và xây dựng một kế hoạch chi tiết.Kế hoạch này sẽ bao gồm các biện pháp cụ thể giúp duy trì sự quyết tâm không hút thuốc và giữ vững ý chí trong thời gian dài. Bên cạnh đó, có thể xem xét đến việc sử dụng các loại nicotine thay thế. Tuy nhiên, cần nhớ rằng không có loại thuốc nào có thể giúp bạn bỏ thuốc lá nếu bạn không có ý chí và quyết tâm riêng. Hãy nhớ rằng, chỉ với việc cai thuốc lá, nguy cơ mắc bệnh tim mạch của bạn và người thân đã giảm đi rất nhiều lần
Các hành động cần làm khi bắt đầu cai thuốc
Sự giúp đỡ từ gia đình sẽ tăng khả năng cai thuốc lá thành công
Các biện pháp cụ thể để cai thuốc lá bao gồm:● Thật sự quyết tâm và nỗ lực trong vấn đề cai thuốc lá.● Nhờ đến sự tư vấn từ bác sĩ hoặc các nhân viên y tế về cách sử dụng nicotine thay thế và giải pháp xử lý khi có ý muốn hút thuốc trở lại.● Loại bỏ mùi thuốc lá trong môi trường cá nhân như giặt sạch quần áo, khử mùi phòng ngủ, phòng làm việc...● Vứt hộp quẹt, gạt tàn thuốc, hộp đựng thuốc.● Tránh đi đến những nơi có khả năng kích thích ham muốn hút thuốc lại.● Cần sự hỗ trợ và động viên từ người thân khuyến khích.● Sẵn sàng từ chối khi bị mời hút thuốc
Sử dụng thuốc thay thế
Để giúp đối phó với sự mệt mỏi khó chịu khi bắt đầu cai thuốc thì cung cấp một lượng nicotine thay thế là một giải pháp nên được cân nhắc.Trong các sản phẩm thay thế, lượng nicotine thường chỉ bằng khoảng 1/3 hoặc 1/2 lượng nicotin có trong thuốc lá. Việc sử dụng nicotine thay thế có thể làm cho quá trình bỏ thuốc lá dễ dàng hơn và tăng khả năng thành công lên gấp đôi.Nicotine thay thế thường được chỉ định cho những người nghiện thuốc lá nặng và thời gian sử dụng kéo dài khoảng từ 6 đến 8 tuần, và không nên sử dụng quá lâu.Chỉ nên sử dụng nicotine thay thế sau khi đã ngừng hút thuốc hoàn toàn. Nếu vẫn tiếp tục hút thuốc, lượng nicotine từ thuốc lá sẽ được cộng thêm vào và có thể gây nguy cơ quá liều nicotine.
Để phòng ngừa bệnh tim mạch, hãy ngừng hút thuốc
Cai thuốc lá mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe tim mạch, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và cải thiện tình trạng tim mạch ngay lập tức. Dù bạn đã hút thuốc trong thời gian dài hay ngắn, việc cai thuốc lá luôn là lựa chọn tốt cho sức khỏe tim mạch của bạn.
|
vinmec
| 1,174
|
Dấu hiệu cúm A ở trẻ và cách điều trị bệnh
1. Tìm hiểu chung về bệnh cúm A
1.1 Cúm A là bệnh gì?
Cúm A là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm A. Bệnh này thường gây ra các triệu chứng như: sốt, đau đầu, đau cơ và mệt mỏi. Cúm A thường truyền nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với các chất bẩn hoặc chất lỏng có chứa virus, chẳng hạn như: phân của chuột hoặc chất nhầy của virus.
Cúm A là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
Cúm A thường không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dễ dẫn đến các biến chứng như: viêm phổi, viêm não, hoặc viêm màng não. Để phòng ngừa cúm A, bạn nên giữ vệ sinh nơi ở, vệ sinh cá nhân, tránh tiếp xúc với chất bẩn hoặc chất lỏng có chứa virus, và sử dụng khẩu trang khi tiếp xúc với những người có triệu chứng cúm A.
1.2 Dấu hiệu cúm A dễ nhận biết
Cúm A ở trẻ có các triệu chứng tương tự như ở người lớn, nhưng thường khó nhận biết hơn vì trẻ con không thể mô tả chính xác những dấu hiệu của bệnh. Để nhận biết bệnh, bạn có thể dựa vào những dấu hiệu cúm A sau:
– Sốt cao: Sốt là một triệu chứng phổ biến của cúm A. Khi sốt do cúm A, nhiệt độ có thể lên đến 39-40 độ C.
– Ho: Bạn Bạn có thể bị ho, đau họng và kèm theo đó là đờm hoặc chảy nước mũi.
– Đau đầu: Cúm A có thể gây đau đầu hoặc cảm thấy mệt mỏi.
– Buồn nôn, tiêu chảy: Trong một số trường hợp, các triệu chứng tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn sẽ xuất hiện.
Nếu bạn nghi ngờ mình mắc cúm A, tốt nhất bạn nên thực hiện các kiểm tra để được bác sĩ tư vấn và điều trị kịp thời trong trường hợp bị nhiễm bệnh.
1.3 Cần làm gì khi thấy xuất hiện dấu hiệu cúm A?
Cúm A là một bệnh lây truyền và có thể gây biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và những người có hệ miễn dịch yếu. Nếu bạn thấy dấu hiệu của cúm A ở trẻ, hoặc bản thân mắc cúm A, hãy đến gặp bác sĩ để được khám và chẩn đoán chính xác.
Cúm A có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm
Ngoài ra, bạn cũng nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh cúm A để giảm nguy cơ mắc bệnh:
– Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng để hạn chế sự phát triển của virus, vi khuẩn.
– Tránh tiếp xúc với những người bệnh cúm A.
– Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác, đặc biệt là khi ở nơi đông người.
– Thường xuyên vệ sinh và làm sạch nhà cửa, đồ chơi và vật dụng khác.
– Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng và nghỉ ngơi đủ giấc.
2. Những ảnh hưởng của bệnh cúm A
Cúm A là một bệnh lây truyền và có thể gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của người mắc bệnh. Trong đó, một số ảnh hưởng của bệnh cúm A bao gồm:
– Triệu chứng và biến chứng: Các triệu chứng của cúm A bao gồm sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi và đau họng. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, cúm A có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm não, viêm màng não và viêm khớp.
– Truyền nhiễm: Cúm A là một bệnh lây truyền và có thể truyền nhiễm cho những người khác thông qua tiếp xúc với các chất dịch cơ thể của người mắc bệnh, hoặc qua không khí khi người mắc bệnh ho và hắt hơi.
– Ảnh hưởng cuộc sống: Nếu mắc cúm A, người bệnh phải điều trị trong thời gian dài, điều này có thể làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
– Chi phí điều trị: Trường hợp cúm A gây biến chứng, việc có thể gây tốn kém cho các chi phí thuốc, khám bệnh và chăm sóc sức khỏe.
Vì vậy, phòng ngừa cúm A rất quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra, việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cũng vô cùng cần thiết để hạn chế các biến chứng của bệnh gây ra.
3. Điều trị cúm A bằng cách nào?
Hiện nay, điều trị cúm A thường được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau để giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Các loại thuốc kháng sinh được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của vi rút cúm A và ngăn ngừa việc bệnh lây lan cho những người khác.
Thuốc giảm đau và thuốc hạ sốt cũng được sử dụng để giảm triệu chứng sốt, đau đầu, đau cơ và đau họng do cúm A gây ra. Ngoài ra, việc tăng cường chế độ ăn uống, nghỉ ngơi đầy đủ và uống đủ nước cũng rất quan trọng để giúp cơ thể đánh bại bệnh nhanh chóng.
Nếu bạn hoặc người thân của bạn mắc cúm A, nên tìm kiếm sự tư vấn và chỉ đạo từ bác sĩ để đảm bảo rằng bạn đang được điều trị đúng cách và tránh biến chứng. Đồng thời, việc phòng ngừa cúm A bằng cách tiêm vắc xin cũng là một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Để đảm bảo vắc xin phát huy tác dụng phòng bệnh hiệu quả, bạn nên tiêm đủ 2 mũi tiêm và thời gian tiêm cách nhau 1 tháng. Mỗi năm bạn cũng nên tiêm 1 mũi nhắc lại để đảm bảo hiệu lực của vắc xin.
Điều trị cúm A kịp thời để hạn chế các biến chứng
|
thucuc
| 1,030
|
Những sai lầm khi dùng thuốc đặt viêm phụ khoa nhiều người mắc phải
Có rất nhiều chị em phụ nữ có cùng chung một băn khoăn về cách sử dụng thuốc đặt viêm phụ khoa và hiệu quả do những loại thuốc này mang lại. Tuy nhiên nếu dùng sai cách, không những bệnh không được cải thiện mà còn khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng và khó điều trị hơn.
1. Thuốc đặt viêm phụ khoa là gì?
Trước đây thuốc đặt viêm phụ khoa hay thuốc đặt âm đạo nói chung còn được biết đến với tên gọi là thuốc trứng hoặc noãn dược. Lý do là vì hình dạng của thuốc giống quả trứng và được đặt trực tiếp vào âm đạo nữ giới để điều trị các bệnh về phụ khoa. Hiện nay có nhiều thuốc được sản xuất theo hình viên nén nên còn được gọi là viên nén phụ khoa, trước khi đặt sâu vào âm đạo thì cần nhúng ướt viên thuốc.
Thuốc đặt viêm phụ khoa có công dụng chống các loại vi khuẩn gây bệnh. Trong trường hợp tự ý sử dụng mà không có chỉ định hoặc dùng sai cách thì sẽ không thu được hiệu quả như mong đợi, trái lại còn khiến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ bị ảnh hưởng nặng nề.
Đó là thực trạng diễn ra phổ biến hiện nay khi nhiều chị em phụ nữ vì ngại hoặc sợ đi thăm khám bệnh mà tự tìm hiểu thông tin trên mạng hoặc nghe tư vấn của các “bác sĩ online”, “phòng khám Google" mà không hiểu rõ tình trạng bệnh mình đang gặp phải, mua thuốc đặt viêm phụ khoa về sử dụng theo sự mách bảo của những người không có chuyên môn về y học. Thậm chí là có nhiều trường hợp dùng theo đơn thuốc của người khác để tự chữa trị cho mình mà không thông qua quy trình thăm khám nào cả. Chính điều này càng khiến cho bệnh diễn tiến nặng hơn, gây khó khăn cho việc điều trị sau này.
2. Dùng thuốc đặt viêm phụ khoa sai cách gây ra những tác hại gì?
Trên thực tế có nhiều bệnh nhân đến gặp bác sĩ với tình trạng âm hộ bị khô rát và tổn thương nghiêm trọng, kèm theo đó là những triệu chứng bất thường xuất hiện do đặt thuốc âm đạo để chữa viêm nhiễm phụ khoa nhưng lại sử dụng không đúng cách. Đó có thể là các dấu hiệu như: ngứa vùng kín, khí hư ra nhiều và có mùi hôi, đau rát khi giao hợp,...
Một số sai lầm phổ biến mà phụ nữ mắc phải ghi sử dụng thuốc đặt viêm phụ khoa:
Sử dụng tùy tiện thuốc không theo chỉ định: như đã đề cập, đây là việc làm xảy ra thường xuyên khi bệnh nhân dùng không đúng chủng loại thuốc, mua thuốc trên mạng không rõ nguồn gốc xuất xứ, dùng thuốc do người khác giới thiệu mà chưa đi thăm khám,... ;
Đặt thuốc trong cả thời kỳ kinh nguyệt: vì sợ làm gián đoạn liệu trình điều trị mà nhiều chị em phụ nữ khi tới kỳ kinh nguyệt cũng không bỏ sót ngày đặt thuốc nào. Tuy nhiên điều này không những không giúp điều trị bệnh mà còn đem tới nhiều hệ lụy bởi vì đây là giai đoạn vô cùng nhạy cảm, tử cung đang giãn ra nên rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập nên nếu đặt thuốc vào những ngày này sẽ tạo cơ hội cho các tác nhân gây bệnh di chuyển sâu vào bên trong. Bên cạnh đó, thuốc còn hay bị trôi ra ngoài theo máu kinh nên lượng thuốc đọng lại để trị viêm còn rất ít, không đem lại hiệu quả đáng kể;
Dùng thuốc kéo dài: theo ghi nhận của các bác sĩ phụ sản, nữ giới chỉ nên dùng thuốc đặt viêm phụ khoa trong thời gian từ 7 - 10 ngày, không duy trì quá 14 ngày. Nếu đặt quá thời gian này có thể khiến âm đạo trở nên khô rát, nhờn thuốc, kháng thuốc thậm chí dẫn đến hiện tượng loạn khuẩn tiêu diệt cả những vi khuẩn có lợi trong môi trường âm đạo;
Trong quá trình đang đặt thuốc mà vẫn quan hệ tình dục: việc giao hợp khi đặt thuốc viêm phụ khoa làm gia tăng nguy cơ tổn thương niêm mạc âm đạo, khiến tình trạng của bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
3. Một số điều cần nhớ khi đặt thuốc viêm phụ khoa
Phòng trường hợp sử dụng sai cách thuốc đặt âm đạo, chị em phụ nữ cần lưu ý như sau:
Chỉ sử dụng sau khi đã đi thăm khám và xác định bệnh, có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Khi nhận thấy bản thân xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ bị viêm phụ khoa, không được tự ý mua thuốc về đặt mà cần tuân theo đơn thuốc do bác sĩ kê toa. Dùng đúng liều lượng, không bỏ bẵng hoặc thấy không đỡ lại mua về dùng tiếp;
Trước khi tiến hành đặt thuốc cần vệ sinh tay thật kỹ bằng xà phòng diệt khuẩn. Để thuốc dễ dàng đặt được vào âm đạo, hãy lựa chọn tư thế nửa ngồi nửa nằm, đứng gác một chân lên ghế thấp hoặc ngồi xổm. Sau khi đã đặt thuốc xong, người bệnh nên nằm yên tại chỗ khoảng 15 phút để thuốc có thời gian ổn định và thẩm thấu. Tốt nhất hãy đặt thuốc trước giờ đi ngủ để tránh đi lại nhiều;
Mỗi loại thuốc đặt viêm phụ khoa sẽ có tác dụng khác nhau vì chứa các thành phần giúp đặc trị từng nguyên nhân gây bệnh cụ thể;
Trong trường hợp đã hoàn thành liệu trình đặt thuốc mà tình trạng vẫn chưa được cải thiện, cần đi khám lại theo lịch hẹn và trình bày với bác sĩ để có phương án điều trị hiệu quả hơn;
Không đặt thuốc trong kỳ kinh nguyệt, trong thời gian điều trị tốt nhất nên tránh quan hệ tình dục để bệnh không trở nên nghiêm trọng, khó chữa.
Nhìn chung thuốc đặt viêm phụ khoa cần phải được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa Sản, áp dụng sau khi người bệnh đã thăm khám và được chẩn đoán xác định nguyên nhân gây viêm âm đạo.
|
medlatec
| 1,080
|
Sử dụng thuốc đi ngoài Biseptol như thế nào?
Khi bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiều người được bác sĩ kê đơn sử dụng thuốc đi ngoài Biseptol.
1. Giới thiệu chung về thuốc Biseptol
Biseptol thuộc nhóm thuốc kháng sinh, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Loại thuốc này có thể dùng cho nhiều đối tượng, bao gồm trẻ nhỏ, người trưởng thành và người già. Tùy tình trạng bệnh và độ tuổi, bác sĩ sẽ kê liều lượng thuốc phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị. Thuốc đi ngoài Biseptol là một sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco. Thuốc có nhiều dạng khác nhau, từ dung dịch cho đến viên nén, trong đó, viên nén được dùng phổ biến nhất do tiện lợi. Thông thường, một hộp thuốc sẽ có 1 vỉ - 20 viên thuốc.
2. Thuốc Biseptol gồm những thành phần nào?
Các thành phần chính có trong thuốc Biseptol là: Trimethoprim, Sulfamethoxazole và một số tá dược khác, ví dụ như: Aseptin P, Aseptin M, Propylene glycol, bột khoai tây… Trong đó, Trimethoprim có khả năng kìm khuẩn và ức chế hoạt động của enzyme dihydrofolate - reductase trong vi khuẩn cực kỳ hiệu quả. Trimethoprim hỗ trợ ngăn ngừa sự tấn công của một số vi khuẩn vào cơ thể, đó là: E. coli, Enterobacter, Proteus hoặc Klebsiella…Sulfamethoxazole cũng là một thành phần không thể thiếu trong thuốc đi ngoài Biseptol. Đây là một dạng Sulfamid, khi kết hợp với thành phần Trimethoprim sẽ trở thành kháng sinh tổng hợp dẫn xuất Pyrimidin. Thường thì Sulfamethoxazole sẽ được kết hợp với Trimethoprim theo tỷ lệ 5:1 để tăng hiệu quả chữa trị, đồng thời hạn chế tình trạng kháng thuốc xảy ra. Sulfamethoxazole có khả năng kháng khuẩn tốt, đặc biệt đối với vi khuẩn ưa khí gram dương và âm: Staphylococcus, Neissseria meningitidis,… hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa khá tốt.3. Khi nào bạn nên sử dụng thuốc Biseptol?
Như đã phân tích, Biseptol là một dạng kháng sinh, do đó bệnh nhân không thể sử dụng bừa bãi để hạn chế tình trạng kháng kháng sinh, ảnh hưởng tới sức khỏe. Vậy trường hợp nào nên dùng thuốc đi ngoài Biseptol?
Thực tế, thuốc Biseptol thường được bác sĩ kê trong những trường hợp như: Bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy do nhiễm khuẩn E. coli. Người bị nhiễm trùng đường tiêu hóa gây viêm ruột non, ruột già hoặc viêm dạ dày. Thuốc Biseptol cũng có thể sử dụng để hỗ trợ điều trị tình trạng nhiễm trùng đường tiểu cấp. Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp, cụ thể là: viêm phổi do Pneumocystis carinii gây ra hoặc viêm phế quản. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đặc biệt là tình trạng viêm tuyến tiền liệt. Bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Gram âm hoặc Gram dương. Một số bệnh nhân viêm xoang cấp hoặc viêm tủy xương cũng được chỉ định sử dụng thuốc Biseptol để điều trị giảm triệu chứng,... Tuy nhiên, không phải trường hợp nhiễm khuẩn nào dùng thuốc Biseptol cũng tốt. Dưới đây là các trường hợp các bác sĩ không khuyến khích điều trị với Biseptol: Bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần có trong thuốc đi ngoài Biseptol. Người đang bị bệnh lý về gan, thận như tổn thương nhu mô gan, suy thận,...
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Nếu có ý định dùng Biseptol, các bạn đi thăm khám và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để việc điều trị đạt hiệu quả cao, đảm bảo an toàn.4. Hướng dẫn sử dụng thuốc đi ngoài Biseptol an toàn và hiệu quảĐa phần bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc Biseptol dạng viên nén. Khi uống thuốc, chúng ta nên uống thuốc cùng nước lọc, tránh sử dụng sữa, các loại nước có ga, nước hoa quả,… để uống cùng Biseptol. Một lưu ý quan trọng đó là chúng ta không được nhai, ngâm thuốc, thói quen này sẽ làm giảm tác dụng của dược phẩm. Để xác định liều lượng dùng phù hợp, bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố, có thể kể tới: bệnh lý bạn mắc phải và độ tuổi của người bệnh.
Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiêu hóa thường được chỉ định dùng thuốc đi ngoài Biseptol liều lượng 480mg/lần, uống từ 1 - 2 viên/ngày và duy trì uống 2 lần/ngày và dùng tối đa trong 5 ngày. Sau thời gian này, nếu các triệu chứng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân nên tái khám để được bác sĩ kiểm tra và điều chỉnh thuốc. Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu được hướng dẫn dùng từ 1 - 2 viên Biseptol/lần, uống thuốc 2 lần/ngày và dùng tối đa 10 ngày liên tục. Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp thường uống thuốc với liều lượng cao hơn, từ 1 - 2 viên/lần, uống 2 - 3 lần/ngày và duy trì trong tối đa 10 ngày. Đa phần trẻ nhỏ dùng thuốc đi ngoài Biseptol để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Liều lượng tham khảo cho trẻ nhỏ: Trẻ dưới 6 tuổi uống thuốc 2 lần/ngày và chỉ dùng 240mg/ngày. Trẻ từ 6 - 12 tuổi tăng liều lượng gấp đôi so với các bé dưới 6 tuổi, cụ thể bệnh nhi uống 480mg/ngày và chia ngày 2 lần sử dụng. Trẻ từ 12 tuổi trở nên có thể dùng 100mg sau mỗi 12 tiếng đồng hồ hoặc 200mg sau mỗi 24 tiếng đồng hồ và duy trì sử dụng trong tối đa 10 ngày.5. Một số phản ứng phụ khi dùng thuốc
Một số phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Biseptol là: buồn nôn, sốt nhẹ, bệnh nhân có dấu hiệu viêm lưỡi và ngứa,… Tuy nhiên tình trạng này không kéo dài quá lâu và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, bạn không cần lo lắng nhiều.
|
medlatec
| 1,025
|
Bệnh mất ngủ ở người già: Nguyên nhân và cách khắc phục
Mất ngủ là tình trạng mà đa phần người lớn tuổi gặp phải. Tình trạng mất ngủ, ít ngủ, khó ngủ vào ban đêm thường gây ảnh hưởng không tốt tới cả sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nân gây mất ngủ ở người già và cách khắc phục trong bài viết sau đây.
1. Mất ngủ ở người cao tuổi thường biểu hiện như thế nào?
Mất ngủ là tình trạng thường xảy ra ở người cao tuổi với các biểu hiện:
– Khó ngủ: Ban đêm người bệnh thường mất 30 – 45 phút để đi vào giấc ngủ, có người thức trắng đêm
– Gặp khó khăn khi duy trì giấc ngủ, thường tỉnh giấc nhiều lần trong đêm
– Thường thức dậy sớm và không thể quay ngủ lại
Việc mất ngủ về đêm có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi hay kiệt sức, khó tập trung vào ban ngày. Họ thường xuyên cáu gắt, hay quên. Thậm chí họ dễ bị tai nạn do thiếu ngủ.
Những người lớn tuổi thường gặp phải tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,…
2. Nhưng nguyên nhân nào gây mất ngủ ở người cao tuổi?
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ ở người cao tuổi, bao gồm cả nguyên nhân nguyên phát và thứ phát.
2.1 Mất ngủ nguyên phát
Mất ngủ nguyên phát thường xảy ra do sự suy giảm chức năng cùng với yếu tố tuổi tác, không liên quan đến bệnh lý tâm thần hoặc thực thể.
Càng lớn tuổi, các cơ quan trong cơ thể càng lão hóa và giảm khả năng thực hiện chức năng so với khi còn trẻ. Sự suy giảm này có thể thấy rõ ở các tế bào thần kinh. Hậu quả là gây ra tình trạng mất ngủ, khó ngủ.
2.2 Mất ngủ ở người già do các bệnh lý
Cùng với sự lão hóa của cơ thể, người cao tuổi thường dễ mắc phải các bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp, viêm khớp, tiểu đường, tim mạch,… Các bệnh này gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ làm khởi phát hoặc gia tăng tình trạng rối loạn giấc ngủ. Trong đó, các cơn đau nhức, khó chịu do bệnh xương khớp là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khó ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu giấc… ở người cao tuổi.
Ngoài ra các bệnh lý khác cũng dẫn đến mất ngủ, khó ngủ làm ảnh hưởng tới sức khỏe người cao tuổi như:
– Viêm phế quản mạn tính gây ho kéo dài, hen suyễn
– Các bệnh về đường tiêu hóa, điển hình là đau dạ dày, viêm đại tràng, đầy bụng khó tiêu…
– Bệnh thận
– Bệnh tiểu đường
Một nghiên cứu ở Singapore đã chứng minh rằng những người có vấn đề giấc ngủ thường có bệnh lý đi kèm như Parkinson, Alzheimer, đau mạn tính, bệnh về tim mạch, thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, rối loạn đi tiểu…
Bên cạnh đó, trầm cảm, lo lắng hay sa sút trí tuệ cũng là những yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là chứng mất ngủ.
2.3 Rối loạn giấc ngủ do thuốc
Một số loại thuốc điều trị bệnh có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ ở người cao tuổi, điển hình là các loại thuốc sau:
– Thuốc lợi tiểu, loại thuốc thường dùng cho người bị cao huyết áp hoặc tăng nhãn áp.
– Thuốc kháng cholinergic, dùng trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
– Thuốc hạ áp cho người huyết áp cao.
– Corticosteroid, thường được kê cho người bị viêm khớp dạng thấp.
– Thuốc chống trầm cảm, sử dụng cho các bệnh nhân bị rối loạn tâm thần, rối loạn lo âu.
– Thuốc ức chế histamin trên thụ thể H2 dùng cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD) hoặc loét dạ dày tá tràng.
– Thuốc levodopa, một trong những loại thuốc điều trị bệnh Parkinson.
– Thuốc adrenergic dùng trong trường hợp khẩn cấp như hen suyễn hoặc tim ngừng đập.
Một số loại thuốc điều trị bệnh có thể có tác dụng phụ gây mất ngủ.
2.4. Những nguyên nhân khác
– Môi trường: Bình thường người già đã dễ mất ngủ, nếu phải ngủ trong không gian chật hẹp, ô nhiễm tiếng ồn, không gian ngủ thiếu trong lành, không thoáng mát hoặc nơi ở chật chội… thì tình trạng khó ngủ, rối loạn giấc ngủ càng dễ xảy ra hơn.
– Chế độ ăn, uống, sinh hoạt không hợp lý: Việc ăn uống không đủ chất, không đúng giờ, đặc biệt là thường xuyên uống rượu bia, trà, cà phê và các chất kích thích khác cũng dễ gây khó ngủ, mất ngủ ở những người lớn tuổi.
3. Khắc phục tình trạng mất ngủ ở người lớn tuổi
Tùy vào từng trường hợp, sẽ có các biện pháp khác nhau giúp người lớn tuổi khắc phục bệnh mất ngủ.
3.1 Có nên dùng thuốc ngủ để chữa mất ngủ ở người già không?
Nhiều người có thói quen sử dụng thuốc an thần khi bị mất ngủ. Nhưng các loại thuốc này có thể gây tác dụng phụ và gây ra tình trạng “nhờn thuốc”. Các chuyên gia khuyên rằng không nên tự ý dùng thuốc ngủ khi chưa đi khám và tư vấn bởi bác sĩ. Khi thấy các triệu chứng khó ngủ, nên chủ động đi khám Nội thần kinh để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp.
Bên cạnh việc dùng thuốc, các trắc nghiệm giấc ngủ, liệu pháp tâm lý chuyên sâu có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán và điều trị, mang lại hiệu quả khám chữa bệnh tốt nhất.
3.2 Các biện pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ
Để cải thiện tình trạng mất ngủ và phòng tránh những biến chứng, người lớn tuổi nên:
– Điều trị tốt các những bệnh lý có liên quan như tim mạch, tiểu đường, bệnh về khớp để hạn chế các triệu chứng khó chịu, từ đó sẽ cải thiện được giấc ngủ.
– Tránh căng thẳng thần kinh, stress là một yếu tố quan trọng giúp cải thiện chứng mất ngủ dù do nguyên nhân nào gây ra.
– Bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, phòng ngủ nên yên tĩnh, thoáng mát, tránh dùng chất kích thích.
– Nên đi bộ hoặc vận động thể lực vừa sức để giúp giải toả căng thẳng, lưu thông khí huyết. Ngoài ra có thể tắm nước ấm 20 phút trước khi đi ngủ.
– Sử dụng những thực phẩm tốt cho giấc ngủ như: mật ong, phấn hoa, nho, nhãn, chuối, đu đủ…
– Bật nhạc với âm lượng nhỏ và đều giúp ức chế vỏ não, giúp dễ đi vào giấc ngủ hơn.
Khi có biểu hiện mất ngủ, người cao tuổi nên đi khám Nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và được bác sĩ tư vấn cách điều trị phù hợp.
Như vậy, mất ngủ ở người già có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Việc thăm khám sớm, tìm hiểu chính xác nguyên nhân gây mất ngủ là yếu tố quan trọng giúp người lớn tuổi có thể khắc phục tình trạng mất ngủ một cách hiệu quả.
|
thucuc
| 1,282
|
Khí hư màu trắng đục như bột: Nguyên nhân, biện pháp điều trị.
Khí hư màu trắng đục như bột là hiện tượng khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng. Đây là một trong những biểu hiện viêm nhiễm phụ khoa chị em không nên bỏ qua.
1. Khái niệm khí hư là gì? Thế nào là khí hư bình thường
Khí hư là một thuật ngữ y tế được sử dụng để chỉ các chất lỏng hoặc hơi dịch tiết từ các cơ quan sinh dục nữ, chủ yếu là âm đạo. Nó còn được gọi là chất bôi trơn sinh dục nữ. Khí hư được sản xuất bởi các tuyến có trong âm đạo, bao gồm tuyến Bartholin (tuyến thuộc cơ quan sinh dục ngoài, nằm ở cửa âm đạo vị trí 4 giờ và 8 giờ) và tuyến cổ tử cung. Chất này có vai trò quan trọng trong việc duy trì độ ẩm và bôi trơn cho âm đạo, giúp duy trì sự thoải mái và chống lại sự cản trở trong quan hệ tình dục.
Khí hư màu trắng đục như bột là hiện tượng khiến nhiều chị em lo lắng khi gặp phải
Thường thì khí hư có màu trắng trong suốt hoặc mờ và có mùi nhẹ, không gây khó chịu. Một lượng nhỏ khí hư là bình thường và có thể thấy trong suốt quá trình chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ.
Tuy nhiên, nếu khí hư có màu sắc, mùi hôi, đặc biệt là đi kèm với các triệu chứng như ngứa, rát, chảy nhiều hơn bình thường, đó có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe như nhiễm trùng âm đạo hay bệnh tác nhân gây bệnh khác. Trong trường hợp này, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được đánh giá và điều trị phù hợp.
2. Nguyên nhân và tác hại của khí hư màu trắng đục như bột
2.1 Một số nguyên nhân khiến khí hư có màu trắng đục như bột
– Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách khiến vi khuẩn xâm nhập, gây ra hiện tượng khí hư màu trắng đục như bột.
– Do dị ứng với một số sản phẩm chăm sóc vùng kín như dung dịch vệ sinh, xà phòng, sữa tắm, các loại sản phẩm bôi trơn, hỗ trợ quan hệ tình dục…
– Tác dụng phụ sau khi thực hiện các thủ thuật sản phụ khoa không an toàn.
– Hậu quả của việc lạm dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài.
Khí hư màu trắng đặc như bột còn có thể là dấu hiệu của một số vấn đề sức khỏe, trong đó một số nguyên nhân phổ biến bao gồm:
– Nhiễm trùng nấm: Một nguyên nhân phổ biến gây ra khí hư màu trắng đặc như bột là nhiễm trùng nấm âm đạo, thường do nấm Candida albicans. Nấm này tồn tại tự nhiên trong âm đạo, nhưng khi sự cân bằng vi khuẩn bị phá vỡ, nó có thể gây ra một sự gia tăng không bình thường, dẫn đến triệu chứng như khí hư màu trắng đặc, ngứa, kích ứng và đỏ hoặc sưng.
Khí hư màu trắng đục có thể là dấu hiệu nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm
– Vaginosis vi khuẩn: Vaginosis vi khuẩn là một tình trạng nhiễm trùng vi khuẩn âm đạo, thường do sự mất cân bằng vi khuẩn tự nhiên trong âm đạo. Khi vi khuẩn có lợi, chẳng hạn như lactobacillus, giảm đi và các loại vi khuẩn khác tăng lên, có thể gây ra khí hư màu trắng đặc như bột, thường đi kèm với mùi hôi khó chịu.
– Nhiễm trùng vi khuẩn khác: Ngoài vaginosis vi khuẩn, một số bệnh nhiễm trùng vi khuẩn khác, chẳng hạn như viêm niệu đạo hoặc viêm cổ tử cung, cũng có thể gây ra khí hư màu trắng đặc như bột. Các triệu chứng khác có thể bao gồm ngứa, rát hoặc khó chịu trong khu vực âm đạo.
– Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc bôi hoặc thuốc uống, chẳng hạn như các loại kháng sinh, có thể gây ra thay đổi màu sắc và đặc trưng của khí hư, khiến nó trở nên màu trắng đặc như bột.
Nếu bạn gặp phải khí hư màu trắng đặc như bột và có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được đánh giá và điều trị phù hợp.
2.2 Tác hại của khí hư màu trắng đặc như bột
Khí hư màu trắng đặc như bột thường là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe, như nhiễm trùng nấm hoặc vaginosis vi khuẩn. Tuy nhiên, nó không gây tác hại trực tiếp cho sức khỏe. Tuyệt đối khí hư không phải là một vấn đề đáng lo ngại.
Tuy nhiên, nếu bạn có khí hư màu trắng đặc như bột, có thể có các triệu chứng khác như ngứa, rát, mùi hôi khó chịu, hoặc một cảm giác không thoải mái trong khu vực âm đạo. Trong trường hợp này, vấn đề cần được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Nếu bị bỏ qua hoặc không được điều trị, các vấn đề nhiễm trùng âm đạo có thể tiếp tục lan rộng và gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn. Do đó, quan trọng để bạn thăm khám bác sĩ để định rõ nguyên nhân và nhận được sự chăm sóc và điều trị phù hợp.
Ngoài ra, nếu bạn có mối quan ngại nào về khí hư hoặc các triệu chứng bất thường, hãy luôn tìm kiếm lời khuyên và hỗ trợ y tế từ các chuyên gia y tế chuyên về lĩnh vực này.
3. Cách phòng tránh hiện tượng khí hư có màu trắng đục như bột
Để phòng tránh hiện tượng khí hư có màu trắng đục như bột, bạn có thể áp dụng những biện pháp phòng ngừa sau đây:
– Hạn chế sử dụng các chất tạo mùi và chất kích thích âm đạo: Sử dụng các sản phẩm dịch vệ sinh âm đạo không chứa hương liệu hoặc chất kích thích có thể giúp duy trì cân bằng tự nhiên của âm đạo và tránh tác động tiêu cực lên hệ vi khuẩn.
– Giữ vùng kín sạch sẽ: Hãy giữ vùng kín sạch sẽ bằng cách sử dụng nước ấm để rửa bên ngoài, tránh việc dùng xà phòng có mùi hoặc chứa các chất hóa học gắn kết có thể gây kích ứng.
– Tránh sử dụng quần áo quá chặt: Hạn chế sử dụng quần áo cứng và chật chội, bởi vì nó có thể làm tăng độ ẩm và ổn định môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn.
– Đảm bảo vệ sinh khi thực hiện quan hệ tình dục: Luôn luôn thực hiện vệ sinh cá nhân cẩn thận trước và sau quan hệ tình dục, bằng cách rửa sạch vùng kín bằng nước ấm.
– Tránh sử dụng quá nhiều sản phẩm hóa chất: Hạn chế việc sử dụng quá nhiều chất tẩy rửa và hóa chất có thể gây kích ứng âm đạo.
– Đồng thời hạn chế việc sử dụng bình phục hồi: Đối với những người dễ bị viêm nhiễm âm đạo, hạn chế việc sử dụng các sản phẩm có chứa các chất bình phục hồi âm đạo mà không có chỉ định của bác sĩ.
– Khám phụ khoa định kỳ ít nhất 6 tháng/ lần.
Khi thấy khí hư có màu trắng đục, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Ngoài ra, quan trọng nhất là hãy duy trì một lối sống lành mạnh, ăn uống cân đối, uống đủ nước và giữ được hệ thống miễn dịch mạnh mẽ. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán chính xác. Ngay khi có hiện tượng khí hư có màu trắng đục như bột, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 1,398
|
Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon
Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống. Đó là thời gian cơ thể nghỉ ngơi và hồi phục. Trong thai kỳ, nhiều bà mẹ gặp phải tình trạng khó ngủ. Việc mất ngủ có thể khiến mẹ mệt mỏi, dễ stress, tăng huyết áp… Một số bí quyết sau sẽ giúp mẹ bầu ngủ ngon hơn.
1. Hormone thay đổi
Những thay đổi về hormone trong thai kỳ đồng thời vừa giúp em bé phát triển khỏe mạnh vừa ảnh hưởng tới giấc ngủ của người mẹ.
Trong thai kỳ lượng hormone thay đổi đáng kể. Thay đổi này đồng thời vừa giúp em bé phát triển khỏe mạnh vừa ảnh hưởng tới giấc ngủ của người mẹ. Ví dụ lượng progesterone, một hormone cần thiết cho việc duy trì thai tăng lên, có thể dẫn đến buồn ngủ ban ngày quá mức. Điều này đặc biệt đúng trong những tháng đầu.
Lượng progesterone cao cũng có thể khiến mẹ bầu đi vệ sinh nhiều hơn. Và việc phải thường xuyên ra vào nhà vệ sinh vào ban đêm có thể “cướp đi” giấc ngủ quý giá.
Cơ thể người mẹ cũng có những thay đổi để phù hợp với quá trình lớn lên từng ngày của thai nhi trong bụng. Nhưng những thay đổi này không phải lúc nào cũng dễ chịu. Ngực căng cứng, kích thước vòng bụng càng ngày càng to khiến tư thế nằm ngủ không thoải mái. Ngoài ra nhiều người còn gặp phải những khó chịu khác như đau lưng, buồn nôn và ợ nóng, khiến họ không thể ngủ ngon vào ban đêm được.
2. Lo lắng và các cảm xúc khác
Suy nghĩ về tương lai sau này rất thú vị nhưng cũng có thể gây ra nhiều lo lắng. Ví dụ nhiều người lo sợ về việc sinh nở, chăm sóc em bé hoặc trách nhiệm khi làm mẹ. Và sự lo lắng này khiến người mẹ thao thức, khó đi vào giấc ngủ.
3. Bí quyết để mẹ bầu dễ ngủ hơn
Nằm ngủ nghiêng về bên trái, sử dụng gối kê giữa hai đầu gối, dưới bụng và sau lưng để tạo điểm tựa, giúp cơ thể thả lỏng thoải mái.
Bởi vì nhiều loại thuốc ngủ ảnh hưởng xấu tới em bé vì thế không nên sử dụng thuốc để dễ ngủ hơn. Một vài biện pháp sau đây có thể giúp người mẹ có được giấc ngủ thuận lợi:
Nếu vẫn tiếp tục bị mất ngủ, hãy thông báo với bác sĩ để được tư vấn cách điều trị hiệu quả vừa tốt cho giấc ngủ vừa đảm bảo an toàn cho sức khỏe thai nhi.
|
thucuc
| 458
|
Bạn đã biết gì về bệnh ký sinh trùng Echinococcus
Echinococcus hay sán dây nhỏ là bệnh truyền nhiễm do loài ký sinh trùng sán dây gây ra. Có nhiều họ sán dây được tìm thấy gây bệnh cho người đó là: E. granulosus, E. multilocularis và E. vogeli. Bệnh xuất hiện tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại Việt Nam trường hợp mắc bệnh là rất ít tuy nhiên vẫn nên cảnh giác và phòng ngừa bệnh.
1. Ký sinh trùng Echinococcus là gì?
Sán dây Echinococcus trưởng thành có kích thước dài khoảng 3 - 4 mm, có 4 đĩa hút ở đầu và một hàng móc đôi, thân có 3 đốt, đốt cuối chứa trứng sán.
Nang sán là hình thức gây bệnh của sán dây nhỏ, nang sán dây ở người có 3 loại: nang một bọc, nang xương phát triển trong mô xương, nang túi của loài Echinococcus multilocularis.
Nang sán gồm lớp vỏ dày khoảng 1mm và màng sinh sản dày từ 22 đến 25 µm, ở trong là dịch màu hơi vàng.
- Mỗi loại sán dây khi ở trong cơ thể người lại gây ra các thể bệnh khác nhau.
+ E. granulosus có vật chủ là các loại vật nuôi như chó, cừu, lợn, dê và gia súc. Sán dài khoảng 2 - 7mm. Gây nhiễm trùng dạng u nang thường thấy chủ yếu ở phổi và gan. Một số ít thấy u nang ở tim, xương và não.
+ E. multilocularis loài sán gặp ở chó, mèo, động vật gặm nhấm và cáo. Chúng có chiều dài khoảng 1 - 4mm. Những nhiễm trùng gây ra do loài này khá nguy hiểm vì chúng hình thành những khối u tăng trưởng trong gan. Đôi khi, các cơ quan khác như phổi và não có thể bị ảnh hưởng.
2. Chu kỳ phát triển và khả năng gây bệnh của sán sây nhỏ
Vật chủ: chó nhà, chó rừng, cáo.
Đường lây: lây theo đường tiêu hóa.
Chu kỳ phát triển của sán :
- Sán dây ký sinh và phát triển trong ruột chó, những đốt sán già sẽ tự động di chuyển ra ngoài hậu môn và bị vỡ làm trứng sán tung ra khắp nơi.
- Khi chó đi vệ sinh, trứng sẽ theo phân ra ngoài. Khi người ăn phải rau sống hay đồ ăn, nước uống có chứa Ký sinh trùng hoặc khi con người vuốt ve chó sẽ làm trứng sán dính vào tay, sau đó trứng sán đi vào cơ thể tới cư trú tại phổi, gan, lách, não. Tại đây trứng phát triển thành ấu nang có dạng bướu và tăng lên về số lượng và gây bệnh cho người.
Tại các vị trí ký sinh khác nhau trong cơ thể sán sẽ gây ra những biểu hiện bệnh khác nhau. Ở gan, bướu sán ký sinh có thể chèn ép ống dẫn mật gây vàng da. Khi bướu sán ở tim vỡ ra thì các ấu trùng sán di chuyển lên não, lách, thận, gan, phổi gây ra các triệu chứng tại các cơ quan này như: tại thận gây đau lưng, tiểu máu. Bướu ở lách làm đau cạnh sườn. Bướu trong đốt xương sống có thể gây tổn thương tủy sống,…
Khi các bướu này vỡ ra, người bệnh có một số biểu hiện lâm sàng như ngứa, nổi mề đay, nhiệt độ cơ thể thay đổi thất thường, rối loạn tiêu hóa, khó thở, tím tái, ngất, hôn mê.
3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh do nhiễm Echinococcus
Một số phương pháp hiện nay được thực hiện để chẩn đoán bệnh đó là:
- Xét nghiệm máu cho thấy tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng từ 20 - 25%.
- Xét nghiệm phát hiện kháng thể Ig
G của Echinococcus.
- Xét nghiệm huyết thanh miễn dịch học phát hiện sán dây nhỏ.
- Kỹ thuật chụp X - quang có thể phát hiện sớm nang sán.
4. Những ai có nguy cơ mắc bệnh Echinococcus
Tất cả mọi người đều có nguy cơ nhiễm Echinococcus khi ăn phải thực ăn hoặc tiếp xúc với động vật đã bị nhiễm ký sinh trùng này.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh, bao gồm:
- Các hộ gia đình có nuôi chó, hoặc gia súc như dê, cừu, bò.
- Ăn phải rau sống, đồ ăn nước uống có nhiễm trứng sán.
- Ăn phải những phủ tạng của gia súc có bị nhiễm ấu trùng.
5. Các phương pháp điều trị và phòng bệnh sán dây nhỏ
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và các thăm khám cụ thể cùng với các kỹ thuật y học bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, phù hợp với từng người bệnh. Có thể sử dụng phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật bóc tách nang sán tùy theo trường hợp bệnh cụ thể.
- Để phòng ngừa bệnh Echinococcus cần chú ý đến một số biện pháp phòng ngừa bệnh như sau:
- Ăn chín uống sôi, hạn chế ăn rau sống hoặc chỉ ăn khi đã được ngâm rửa sạch.
- Rửa tay sau khi tiếp xúc với chó, mèo, thú cưng; trước khi chế biến thức ăn.
- Quản lý và xử lý phân đúng quy định. Không thải bỏ phân, chất thải ra ngoài môi trường công cộng. Không dùng phân động vật để bón cây.
- Nếu gia đình có nuôi chó hay thú cưng nên kiểm tra sức khỏe, tiêm phòng định kỳ cho chó.
- Tẩy giun định kỳ 6 tháng/ lần.
- Bệnh rất dễ lây từ động vật sang người và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người do đó khi thấy có những biểu hiện bất thường bạn nên đi khám kiểm tra sức khỏe để phát hiện bệnh kịp thời và có phương pháp điều trị sớm và hiệu quả.
|
medlatec
| 974
|
Đóng lỗ rò khí thực quản bẩm sinh và tái phát
Phẫu thuật đóng lỗ rò khí thực quản là một giải pháp được chỉ định để điều trị các trường hợp có lỗ rò khí thực quản bẩm sinh hay tái phát và hẹp thực quản. Đây là tình trạng rất nguy hiểm có thể gây tử vong đột ngột. Vì thế phát hiện cũng như đóng lỗ rò thực quản sớm rất quan trọng và cần thận trọng.
1. Tổng quan về rò thực quản bẩm sinh và tái phát
Rò thực quản là hiện tượng xuất hiện lỗ rò thực quản bất thường, nên còn gọi là lỗ rò khí thực quản bẩm sinh. Tình trạng này gây khó khăn cho quá trình sinh hoạt hàng ngày. Bởi nó sẽ làm cho thức ăn từ thực quản bị rò sang khí quản và dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, sặc thức ăn sang đường hô hấp và thậm chí là tử vong.Nếu không điều trị bệnh, thức ăn hay dịch tiêu hóa sẽ thông qua lỗ rò thực quản sang đường hô hấp và gây nên phản ứng viêm tái đi tái phát lại. Việc này sẽ dẫn tới viêm đường hô hấp dưới kéo dài, vì thế đây còn được gọi là lỗ rò khí thực quản tái phát.Có nhiều nguyên nhân gây lỗ rò khí thực quản bẩm sinh như:Do bất thường từ lúc sinh ra: Ngay từ khi còn ở trong bụng mẹ, trẻ đã bị dị tật về lỗ rò khí thực quản bẩm sinh hay hẹp thực quản. Tỷ lệ này chiếm từ 1/2.500 - 4.500 trẻ sơ sinh sống. Do đặt nội khí quản, mở khí quản. Do chấn thương.Những dấu hiệu và triệu chứng thường hay thấy ở trẻ bị rò thực quản như ho, sặc hoặc nghẹn khi ăn; xuất hiện bọt hay bong bóng trong miệng của trẻ; người, mặt, môi của trẻ tím tái,..Với những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, thậm chí dẫn tới tử vong, việc can thiệp vào thực quản bằng phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản là rất cần thiết. Tuy nhiên cần hết sức lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này.
Với những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra thì việc phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản bẩm sinh và tái phát là rất cần thiết
2. Đóng lỗ rò khí thực quản bẩm sinh bằng phương pháp nội soi hô hấp TRICHLOROACETIC ACID 50%
Sau khi sử dụng các phương pháp chẩn đoán bằng nội soi để phát hiện ra lỗ rò khí thực quản tái phát hay bẩm sinh, các bác sĩ sẽ xem xét kỹ thể trạng của bệnh nhân để phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản. Khi thực hiện cần thận trọng để tránh những biến chứng. Thường lỗ rò khí thực quản tái phát sẽ chiếm tỷ lệ từ 5- 14% sau phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản lần đầu và 10-20% sau phẫu thuật lần 2.Việc sửa chữa đóng lỗ dò thực quản tái phát bằng phẫu thuật mở lồng ngực có thể gây ra các biến chứng. Do đó, đây cũng là một thử thách đối với phẫu thuật viên. Đóng lỗ rò thực quản qua nội soi hô hấp bằng ống soi cứng đã được áp dụng thành công ở nhiều nước phát triển và tại một vài bệnh viện tại Việt Nam. Đây có thể là phẫu thuật được sử dụng để thay thế cho phẫu thuật mở lồng ngực ở bệnh nhân có lỗ rò khí thực quản tái phát và lỗ rò khí thực quản bẩm sinh nhưng không hẹp thực quản.Mặc dù là phương pháp được sử dụng và áp dụng rộng rãi, nhưng trong phẫu thuật đóng lỗ rò khí thực quản vẫn có những câu hỏi được đặt ra:Nội soi hô hấp bằng ống soi cứng để phẫu thuật đóng lỗ rò khí thực quản có phải là một phương pháp an toàn cho bệnh nhân và đảm bảo được sự thành công cho cuộc phẫu thuật?Hiện nay, có rất nhiều phương pháp sửa chữa rò khí thực quản. Vậy phương pháp nào được lựa chọn là tốt nhất?Nhiều nghiên cứu trên lâm sàng đã cho thấy rằng, phẫu thuật đóng lỗ rò khí thực quản tái phát qua nội soi là kỹ thuật ít có khả năng xâm lấn và tỉ lệ tử vong thấp hơn so với phẫu thuật mở lồng ngực. Năm 2014, một kết quả so sánh phẫu thuật lỗ rò khí thực quản bẩm sinh, mắc phải của 57 bệnh nhân thông qua nội soi tiêu hóa và nội soi hô hấp với 108 bệnh nhân qua phẫu thuật mở lồng ngực đã kết luận: Sửa chữa lỗ rò khí thực quản tái phát qua phẫu thuật mở lồng ngực là kĩ thuật có tỉ lệ biến chứng, tử vong và tái phát thấp hơn hẳn.Phương pháp sửa chữa rò khí thực quản thông qua nội soi là kĩ thuật được áp dụng thay thế để điều trị lỗ rò khí thực quản tái phát ở những bệnh viện lớn có nhiều kinh nghiệm và bệnh nhân có chọn lọc. Các thử nghiệm lâm sàng cần được thực hiện sâu hơn để giúp đảm bảo được thành công của cuộc phẫu thuật nội soi.Trước đó, vào năm 2008 theo các báo cáo về phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản tái phát đã thành công thông qua nội soi bằng ACID TRICHLOROACETIC (TCA) 50% ở 3 bệnh nhân với số lần nội soi là 3. Vậy nên, đóng lỗ rò thực quản TCA có thể an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân có lỗ rò khí thực quản tái phát.
Phẫu thuật đóng lỗ rò thực quản TCA có thể an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân có lỗ rò khí thực quản tái phát
Tóm lại, việc xử trí lỗ rò khí thực quản tái phát và lỗ rò khí thực quản bẩm sinh bằng nội soi kết hợp với sử dụng TCA 50% là một phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả, đơn giản và ít xâm lấn. Để thực hiện kỹ thuật trên đạt kết quả thành công thì cần có sự phối hợp tốt giữa bệnh nhân và bác sĩ. Đặc biệt, người bệnh cần thăm khám ngay nếu có dấu hiệu bất thường ở trẻ khi ăn để phát hiện và điều trị, tránh những rủi ro nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.
|
vinmec
| 1,094
|
Hồng cầu giảm có nguy hiểm không và phương pháp điều trị
Tít: Hồng cầu giảm có nguy hiểm không và phương pháp điều trị
Hồng cầu được tạo ra từ tủy xương, trải qua chu trình sống và tự chết trong vòng 4 tháng. Những vấn đề bất thường trong quá trình tạo hồng cầu có thể dẫn tới giảm hồng cầu. Vậy hồng cầu giảm có nguy hiểm không? Điều trị bằng cách nào?
1. Hồng cầu giảm có nguy hiểm không?
Giá trị bình thường của hồng cầu là từ 4.0 đến 5.9 triệu tế bào/L (T/L). Khi hồng cầu thấp hơn mức giá trị bình thường thì được gọi là tình trạng giảm hồng cầu. Về thắc mắc “hồng cầu giảm có nguy hiểm không”, các chuyên gia cho biết, tình trạng này có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Cụ thể, khi hồng cầu giảm, người bệnh có thể phải đối mặt với những vấn đề sau: - Cơ thể thường xuyên bị mệt mỏi, thiếu năng lượng: Ở giai đoạn đầu, tình trạng giảm hồng cầu không gây ra triệu chứng hoặc chỉ có những triệu chứng giống như mệt mỏi thông thường như dễ cáu gắt, khó chịu, hay bị đau nhức đầu và khó tập trung,… nên rất khó nhận biết. Nếu không được nhận biết và khắc phục sớm thì tình trạng bệnh sẽ ngày càng rõ ràng và ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người bệnh.
- Người bệnh có nguy cơ cao về các bệnh tim mạch, rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh hơn bình thường,… Nguyên nhân là vì khi bị thiếu hồng cầu, tim sẽ phải liên tục làm việc, bơm máu để khắc phục tình trạng thiếu oxy trong máu.
2. Hồng cầu giảm là do những nguyên nhân nào?
Tình trạng hồng cầu giảm có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến:
- Thói quen ăn uống không khoa học: Ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, ăn không đúng bữa,… Đây là thói quen rất thường gặp ở những người trẻ tuổi. Không chỉ làm giảm hồng cầu, thói quen ăn uống thất thường và không đủ dưỡng chất còn là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.
- Mất máu từ từ ở phụ nữ trong những ngày kinh nguyệt, hay cũng có thể do người bệnh bị viêm loét, xuất huyết dạ dày,…- Người bệnh vừa phẫu thuật dạ dày, ruột cũng có thể bị giảm hồng cầu trong máu.
- Ngoài ra, một số trường hợp hồng cầu thấp cũng có thể liên quan đến yếu tố di truyền.
3. Khắc phục tình trạng giảm hồng cầu bằng cách nào?
Nếu chỉ với những triệu chứng lâm sàng thì rất khó để nhận biết hồng cầu đang giảm. Để chẩn đoán chính xác tình trạng này, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm máu, kiểm tra chỉ số RBC để biết rõ lượng hồng cầu trong máu đang là bao nhiêu. Sau khi đã có kết quả, tùy vào từng trường hợp, mức độ giảm hồng cầu, nguyên nhân gây bệnh,… bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Một số phương pháp thường được áp dụng để cải thiện chỉ số hồng cầu trong máu là:
- Truyền máu: Được áp dụng với những trường hợp thiếu máu nghiêm trọng. - Bổ sung vitamin B12, sắt, acid folic,… trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu dưỡng chất để thúc đẩy quá trình tạo hồng cầu. Cụ thể:
+ Những loại thực phẩm có chứa nhiều sắt như thịt gia cầm, cá, các loại rau màu xanh, đậu Hà Lan,…+ Bổ sung vitamin B12 từ những loại thực phẩm như cá, sữa, trứng, ngũ cốc nguyên hạt,…- Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. - Dùng thuốc điều trị: Nếu người bệnh bị giảm hồng cầu do các loại bệnh lý thì cần dùng thuốc điều trị bệnh để bệnh khỏi dứt điểm. Chẳng hạn như dùng thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng, các loại thuốc tẩy giun,…- Dùng thuốc thúc đẩy quá trình tạo máu ở tủy xương.
- Thực hiện lối sống khoa học, lành mạnh: Khi bạn duy trì những thói quen sống lành mạnh, cơ thể của bạn sẽ sản xuất hồng cầu liên tục, đều đặn hơn. Từ đó, nồng độ hồng cầu trong máu cũng sẽ ổn định hơn, giúp các tế bào trong cơ thể nhận được đủ lượng oxy cần thiết cho các hoạt động sống.
Người bệnh nên ăn đủ chất, uống đủ nước (nên uống từ 1,5 đến 2 lít nước/ngày). Đặc biệt, cần hạn chế hút thuốc, không nên uống nhiều bia rượu, các loại đồ uống chứa caffein và không nên lạm dụng aspirin.
Người bệnh cũng nên tập luyện thể dục mỗi ngày để kích thích quá trình chuyển hóa, thúc đẩy quá trình tạo hồng cầu và từ đó cải thiện tình trạng giảm hồng cầu. Tuy nhiên, cần tập luyện đúng cách mới có thể mang lại hiệu quả tốt nhất. Người bệnh chỉ nên tập những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với thể trạng của mình. Không nên tập gắng sức, gây phản tác dụng và ảnh hưởng đến sức khỏe.
Qua những thông tin trên, bạn đã hiểu rõ về vấn đề “hồng cầu giảm có nguy hiểm không” và những cách khắc phục bệnh hiệu quả. Càng để lâu thì tình trạng bệnh càng nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
Chính vì thế, ngay khi cơ thể có biểu hiện mệt mỏi, da xanh xao, đau đầu, chóng mặt, khó tập trung,… bạn nên đi khám để được xét nghiệm máu, chẩn đoán chính xác về tình trạng giảm hồng cầu và điều trị bệnh sớm để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm.
|
medlatec
| 990
|
Những cách chống say rượu hiệu quả
Khi tham dự các bữa tiệc liên hoan, tụ họp bạn bè, bạn khó tránh uống bia rượu. Vậy làm thế nào hạn chế say, ảnh hưởng đến sức khỏe và không khí bữa tiệc? Hãy “bỏ túi” những cách chống say rượu hiệu quả dưới đây nhé.
Để hạn chế tình trạng say rượu, ảnh hưởng của cồn với cơ thể, trước khi tham gia bữa tiệc bạn nên áp dụng ngay những mẹo chống say rượu dưới đây:
1. Chống say rượu trước khi uống bằng thức ăn
Rượu được hấp thu ngay tại dạ dày 20% và 80% tại ruột non. Việc có thức ăn trong dạ dày sẽ làm chậm hơn quá trình hấp thu của rượu. Ngoài ra, việc có thức ăn trong dạ dày sẽ làm giảm kích ứng của niêm mạc dạ dày khi uống rượu sẽ tránh được tình trạng nôn nao, khó chịu.Một trong những bí quyết chống say rượu là trước khi uống nên ăn lót dạ một số thực phẩm như:Thực phẩm giàu chất béo: Ăn những thực phẩm giàu chất béo trước khi uống rượu bia sẽ giúp thẩm thấu chất cồn mà bạn sẽ dung nạp vào cơ thể. Lượng chất béo sẽ bao bọc xung quanh thành của dạ dày (bao tử), giúp cơ quan tiêu hóa hấp thu chất cồn chậm lại.Bánh mì nướng: Ăn một vài lát bánh mì nướng trước khi uống rượu bia sẽ giúp bạn ngăn chặn cơn say. Carbon trong bánh mì lúc này sẽ giống như một bộ lọc trong cơ thể, giúp hấp thu chất cồn.Ăn các thực phẩm giàu vitamin và chất chống oxy hóa trước khi uống rượu bia cũng là một trong những cách chống say rượu hiệu quả.Tóm lại, một số thực phẩm nên ăn trước khi uống để giảm triệu chứng say là: Thịt gà, phô mai, trứng, ngũ cốc, hạt hạnh nhân, bông cải xanh; các loại hoa quả như cam, chanh, quả bơ, dưa hấu, bưởi, lê,...
2. Mẹo chống say trước khi uống rượu bằng sữa
Uống một cốc sữa nóng trước khi bắt đầu bữa nhậu sẽ giúp làm chậm quá trình hấp thu chất cồn của cơ thể. Bởi sữa sẽ giúp tạo một lớp bảo vệ cho niêm mạc dạ dày và ruột, từ đó làm giảm khả năng hấp thụ cồn và điều này giúp cho hệ tiêu hóa “đối phó” được với chất cồn hiệu quả hơn.
3. Cách chống say rượu trong lúc uống
Uống chậm: Nhâm nhi. Cơ thể thường mất 1h để xử lý một lượng đồ uống nhất định theo tiêu chuẩn. Nếu uống rượu nhanh hoặc uống quá nhiều, cơ thể bạn không có thời gian cần thiết để làm việc này, dẫn đến tích tụ cồn trong máu và bạn sẽ nhanh chóng bị say.Nhấm nháp đồ uống của bạn một cách chậm rãi để bạn không uống quá một ly mỗi giờ là 1 cách chống say rượu hiệu quả. Mẹo nhỏ là đừng gọi đồ uống khác hoặc để ai đó rót đầy ly cho bạn cho đến khi cạn ly. Có đá trong ly của bạn cũng sẽ làm bạn chậm lại (và uống nước sẽ giảm đi một chút).Thay thế giữa đồ uống có cồn và không cồn: Nếu bạn định uống rượu, xen kẽ giữa đồ uống có cồn và không có cồn là một cách tuyệt vời để hạn chế lượng rượu của bạn và giúp bạn không bị say.Uống thêm nước lọc: Cách chống say rượu đơn giản nhất đó chính là uống bia rượu cùng với nước lọc. Uống một cốc nước lọc xen giữa các lần uống rượu, bia sẽ giúp làm loãng nồng độ cồn trong máu và giảm độc tố từ rượu bia ngấm vào cơ thể.Chọn đồ uống có nồng độ cồn nhẹ: Nếu đồ uống có nồng độ cồn cao, cơn say sẽ đến nhanh hơn. Vì thế, để hạn chế say xỉn thì bạn nên lựa chọn những loại đồ uống có nồng độ cồn nhẹ.Tránh những ly cocktail hỗn hợp có chứa caffeine: Những món đồ uống ngọt ngào này sẽ khiến cho cơ thể dễ mất nước nhiều hơn và đồng thời còn làm tăng cảm giác buồn nôn, váng đầu, khiến cho bạn dễ bị say nhanh hơn.Không pha trộn rượu, bia với nước ngọt hay đồ uống có gas: Nước ngọt và nước uống có ga chứa những bọt khí nên sẽ thúc đẩy quá trình hấp thu chất cồn vào máu nhanh hơn. Điều này sẽ khiến cho bạn dễ bị say và say nhanh hơn.Thay đổi hình dạng ly uống rượu của bạn. Một số ghi nhận cho thấy hình dạng ly bạn sử dụng trong bữa tiệc rượu có thể ảnh hưởng đến số lượng rượu bạn uống. Đồ uống có cồn từ ly thẳng làm chậm say hơn 60% so với ly cong. Từ nghiên cứu khác, những người (trong đó có cả những người pha chế chuyên nghiệp) vô tình rót nhiều rượu hơn từ 20 đến 30% vào những chiếc ly ngắn, rộng hơn những ly cao, mảnh mai.Do đó, nếu cố gắng không bị say, bạn có thể nên yêu cầu đồ uống của mình trong một chiếc ly cao và hẹp nếu có thể.Nói chuyện trong lúc uống: Cách chống say rượu đơn giản mà nhiều bạn hay bỏ qua đó chính là chỉ tập trung uống mà không giao tiếp, nói chuyện với nhau. Vì thế, để lâu say hơn, bạn nên nói chuyện giao tiếp nhiều hơn với các bạn tiệc của mình.
4. Cách chống say rượu sau khi uống bằng Natri succinat
Việc sử dụng rượu không được khuyến khích. Trong một số trường hợp, bạn đã uống rượu với lượng nhiều, có thể sử dụng viên giải rượu. Nhưng cũng không nên lạm dụng viên giải rượu vì không thể giải hoàn toàn lượng rượu bạn đã uống và ngăn chặn các tác hại của rượu cho cơ thể. Khi uống nhiều rượu, bạn vẫn có thể say dù uống viên giải rượu.Hiện nay trên thị trường có nhiều loại được gọi chung là “viên giải rượu”, nhưng bạn nên lựa chọn loại trong thành phần có Natri succinat. Đây là thành phần có tác dụng giảm thiểu chứng nôn nao nhờ đẩy nhanh sự phân hủy acetaldehyde thành acid acetic. Sau đó, acid acetic đi vào chu trình Krebs, sản sinh năng lượng, cung cấp cho tế bào hoạt động. Ngoài ra, Natri succinate còn có tác dụng kích hoạt các tế bào tại gan và tham gia vào quá trình chuyển hóa. Vì vậy Natri succinat không chỉ giúp tăng tửu lượng mà còn giảm nhanh được các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, là cách giảm mệt mỏi sau khi uống rượu hiệu quả. Trong viên giải rượu còn bao gồm các thành phần của vitamin nhóm B, C và các loại thảo dược có tác dụng hỗ trợ gan như cà gai leo, hạ diệp châu đắng. Tuy nhiên, thông tin ghi nhận hiệu quả tối ưu của viên giải rượu vẫn còn hạn chế. Tốt nhất là bạn nên hạn chế lượng rượu tiêu thụ đến mức thấp nhất.Việc sử dụng cồn ảnh hưởng đến sức khỏe cho chính bản thân và trong một số tình huống còn gây ảnh hưởng đến người khác do bạn không thể kiểm soát được hành vi của mình khi bị say. Vì vậy nên tự biết cách kiểm soát bản thân, tránh những cuộc nhậu vô bổ không cần thiết.
|
vinmec
| 1,271
|
Bị đau bụng dưới là biểu hiện của bệnh gì?
Đau bụng dưới rốn là một hiện tượng thường gặp ở phụ nữ. Nhiều người cho rằng điều này đơn thuần chỉ là dấu hiệu của các vấn đề tiêu hóa hoặc đau bụng kinh. Tuy nhiên triệu chứng bị đau bụng dưới còn là dấu hiệu cảnh báo chị em đang mắc phải một số bệnh phụ khoa nguy hiểm.
1. Đau bụng dưới rốn do mang thai ngoài tử cung
Trong những tuần đầu của thai kỳ mẹ bầu thường có triệu chứng đau bụng dưới, hiện tượng này cho biết trứng đang làm tổ trong tử cung nên các mẹ không nên quá lo lắng. Tuy nhiên chị em cũng cần phải cảnh giác vì đau bụng dưới rốn khi đang mang thai có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ chửa ngoài dạ con rất nguy hiểm.
>> Tìm hiểu: Dấu hiệu mang thai ngoài tử cung.
Đau bụng dưới là dấu hiệu cảnh báo chị em đang mắc phải nhiều bệnh nguy hiểm
Khi mang thai ngoài tử cung, phôi thai phát triển ở ngoài tử cung, vòi trứng hay thậm chí là ruột gây nên những cơn đau quặn thắt vùng bụng dưới, đây là trường hợp khẩn cấp có thể gây nguy hại đến sức khỏe và cần phải được cấp cứu kịp thời.
2. U nang buồng trứng
Đau bụng dưới rốn ở nữ có thể cảnh báo nguy cơ bạn bị u nang buồng trứng. Thông thường, nang trứng sẽ phát triển, trường thành trong chu kỳ kinh nguyệt và phóng thích những quả trứng đã “chín” vào giữa 2 chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu nang trứng không phát triển thành trứng trưởng thành và chỉ chứa dịch lỏng thì sẽ là u nang buồng trứng.
U nang buồng trứng nếu có kích thước nhỏ thường không gây nên bất cứ dấu hiệu nào, tuy nhiên khi nang trứng lớn lên có thể gây ra hiện tượng đau bụng, tăng cân và đi tiểu thường xuyên. Thậm chí nếu nang trứng bị vỡ, người bệnh sẽ có cảm giác đau dữ dội và cần phải cấp cứu kịp thời để không ảnh hưởng đến tính mạng.
Đau bụng dưới có thể l;à dấu hiệu của bệnh u nang buồng trứng
3. Lạc nội mạc tử cung
Nhiều chị em bị đau bụng dưới thường xuyên và dữ dội trong chu kỳ kinh nguyệt và cho rằng đó đơn giản là sự co bóp của tử cung để đẩy máu kinh ra ngoài. Tuy nhiên, nếu cơn đau quá khủng khiếp kèm theo chu kỳ ra rất nhiều máu thì có thể đã bị lạc nội mạc tử cung.
4. Viêm tắc ống dẫn trứng
Những chị em bị viêm tắc ống dẫn trứng thường cảm thấy đau âm ỉ ở vùng bụng dưới, đau lưng, mệt mỏi, sốt nhẹ, kinh nguyệt bất thường…
5. U xơ tử cung
U xơ tử cung là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30-40, trong khi một số bệnh nhân lại không cảm nhận được những triệu chứng cụ thể nhưng cũng có những người lại cảm thấy bị đau tức bụng dưới, đau lưng, đau khi quan hệ tình dục, khó mang thai…
Khi mắc u xơ tử cung người bệnh sẽ có triệu chứng đau bụng dưới
6. Viêm vùng chậu
Bệnh viêm vùng chậu là một trong những thủ phạm chính gây ra những cơn đau bụng dưới ở phụ nữ. Viêm vùng chậu là từ chỉ chung cho chứng nhiễm trùng âm đạo, cổ tử cung và tử cung có nguyên nhân bởi một bệnh lây truyền qua đường âm đạo.
7. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu, nhiễm Chlamydia,.. có thể gây ra triệu chứng đau bụng dưới, đau khi đi tiểu, chảy máu âm đạo, dịch tiết âm đạo bất thường.
8. Ung thư buồng trứng
Bệnh ung thư buồng trứng khi ở giai đoạn muộn thường gây ra hiện tượng đau bụng dưới kèm theo đó người bệnh sẽ thấy xuất hiện một số triệu trứng như chảy máu âm đạo, đi tiểu thường xuyên, quan hệ bị đau,…
Thăm khám bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường xuất hiện
Hay đau bụng dưới là bệnh gì? Chị em có thể thấy, đây là dấu hiệu cảnh báo những bệnh rất nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí đe dọa đến tính mạng của chị em. Thật may mắn là hầu hết những bệnh lý kể trên nếu được phát hiện và chữa trị kịp thời hoàn toàn có thể chữa khỏi. Vậy nên, các chị em phụ nữ hãy quan tâm đến sức khỏe của mình nhiều hơn và có kế hoạch đi khám phụ khoa, khám sức khỏe định kỳ phù hợp.
|
thucuc
| 828
|
Trẻ uống thuốc kháng sinh có tiêm phòng được không?
1. Khi nào trẻ cần uống kháng sinh
Kháng kháng sinh đang trở thành vấn nạn chung của toàn cầu, trong đó Việt Nam là một trong số các quốc gia có tỷ lệ trẻ kháng kháng sinh thuộc top đầu thế giới. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hệ lụy này do là việc sử dụng kháng sinh “bừa bãi” hiện này.
Có những trẻ không cần dùng kháng sinh cũng cho con uống kháng sinh, sự bừa bãi này gây ra tình trạng “nhờn thuốc” và khi trẻ đã kháng kháng sinh thì sẽ không có thuốc để điều trị. Vậy khi nào trẻ cần dùng kháng sinh?
Một nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh mà các bác sĩ, đặc biệt là các bác sĩ Nhi khoa luôn nhắc mẹ đó là: Kháng sinh chỉ sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn, còn virus thì không có tác dụng, vì vậy không được tùy tiện sử dụng kháng sinh khi chưa chắc chắn rằng bệnh là do vi khuẩn gây ra. Có đến gần 90% các bệnh lý viêm đường hô hấp, bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ là do virus gây ra, do đó viêc sử dụng kháng sinh là không cần thiết và cũng không giúp bệnh mau khỏi hơn như nhiều người vẫn nghĩ.
Có những trường hợp ban đầu là do virus gây bệnh nhưng không được điều trị hiệu quả xảy ra tình trạng bội nhiễm, khi đó có sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh khi đó việc sử dụng kháng sinh mới là cần thiết và có tác dụng. Các bệnh đó như viêm họng bội nhiễm, viêm phế quản bội nhiễm,… Còn lại bệnh do virus tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị.
2. Trẻ uống thuốc kháng sinh có tiêm phòng được không?
Có không ít trường hợp, bé đi khám bệnh được bác sĩ cho biết nguyên nhân do vi khuẩn gây ra và phải sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị nhưng lại sắp đến lịch bé phải tiêm phòng vắc-xin, vậy mẹ phải làm thế nào?
Có một phụ huynh chia sẻ với tôi rằng: bình thường bé nhà chị sau khi tiêm vắc-xin về con thường hay mỏi mệt, có nhiều lúc bé “hu hi sốt”, nhiều hôm cũng quấy khóc tôi hiểu đó là phản ứng bình thường khi con tiêm ngừa vắc-xin nhưng hiện giờ bé đang phải uống kháng sinh để điều trị bệnh không biết trẻ uống kháng sinh có tiêm phòng được không? Điều này có gây hại gì cho con không? Đây cũng là vấn đề được rất nhiều ba mẹ quan tâm khi bé đang phải điều trị kháng sinh mà lịch tiêm phòng sắp đến.
Ví dụ như trong trường hợp trẻ bị sốt, tiêu chảy và đang dùng thuốc kháng sinh thì sau khi thăm khám sàng lọc căn cứ vào tình trạng của bé, có thể chỉ định hoãn tiêm, chờ đến khi sức khỏe của bé được cải thiện hơn mới tiến hành cho bé tiêm.
Trong một số trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn cấp tính, viêm da mủ, một số bệnh mãn tính như lao phổi, trán dịch màng phổi, bệnh thận mạn tính,… phải chỉ định hoãn tiêm và chờ ý kiến quyết định của bác sĩ chuyên khoa vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
3. Địa chỉ khám sức khỏe uy tín cho trẻ
|
thucuc
| 587
|
Ung thư ở trẻ em: Phát hiện sớm sẽ có cơ may
Tại hội thảo ung thư nhi quốc gia lần thứ VII diễn ra chiều 13-11, Giám đốc Bệnh viện Nhi trung ương Lê Thanh Hải cho rằng, hiện các bệnh ung thư ở trẻ em tăng nhanh nhưng hoàn toàn có thể chữa trị được nếu được phát hiện sớm.
Dấu hiệu nhận biết
Trên thế giới, ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ hai ở trẻ thuộc các nước phát triển (chiếm khoảng 10-12,3%). Theo thống kê của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), hiện trên thế giới có khoảng 250.000 trẻ em đang bị ung thư. Riêng tại Việt Nam, số ca ung thư nhi mắc mới ước tính trong một năm ở trẻ dưới 19 tuổi là khoảng 4.200 trường hợp. Trẻ em bị ung thư ở một số bộ phận trên cơ thể giống như ở người lớn, trong đó loại ung thư thường gặp nhất là bệnh bạch cầu và u nguyên bào thần kinh.
Theo các nghiên cứu, bạch cầu là căn bệnh ung thư gặp nhiều nhất ở trẻ em, chủ yếu ở lứa tuổi 3-4 tuổi, chiếm tới 23% tỷ lệ ung thư được chẩn đoán ở trẻ dưới 15 tuổi. Các biểu hiện chính của bệnh là thiếu máu, da xanh, xuất huyết dưới da hoặc niêm mạc, đau xương, sốt thất thường, ra nhiều mồ hôi về đêm, nổi hạch nhiều hoặc hạch to thất thường, bụng chướng do gan, lách to, nhiễm trùng khó điều trị. Một số bệnh nhân có biểu hiện phì đại lợi, lồi mắt, tổn thương da. Nếu những triệu chứng này xuất hiện kéo dài vài ngày hoặc vài tuần thì cha mẹ phải đưa trẻ đi khám ngay để chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc điều trị cho bệnh nhi ung thư máu phụ thuộc nhiều vào thể ung thư và thời gian phát hiện bệnh sớm hoặc muộn. Ở trẻ bị ung thư máu, người ta nhận thấy, có sự tăng sinh bất thường và ác tính trong quá trình tạo máu của thành phần bạch cầu gốc trong tủy xương. Hiện nay, một số yếu tố môi trường và di truyền có liên hệ với bệnh bạch cầu cấp đã được ghi nhận do môi trường, virus, tia phóng xạ, hóa chất, bất thường nhiễm sắc thể (trẻ bị hội chứng Down)…
Cùng với bạch cầu, u nguyên bào thần kinh cũng là dạng ung thư phổ biến nhất trong năm đầu đời của trẻ. Qua nghiên cứu một số biến đổi di truyền trên bệnh nhân u nguyên bào thần kinh tại BV Nhi trung ương, Th. S Vũ Đình Quang, Khoa Di truyền và Sinh học Phân tử cho biết, 98% khối u tìm thấy ở trẻ dưới 6 tuổi. Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào vị trí u tiên phát, mức độ lan tỏa tại chỗ và di căn. Với khối u vùng bụng thường chiếm tỷ lệ từ 60 đến 65% kèm theo các triệu chứng như chướng bụng, nôn, kém ăn. Khi di căn phổ biến vào gan ở trẻ sơ sinh gây rối loạn chức năng gan, đông máu, chèn ép gây khó thở. Ở trẻ lớn, khi khối u di căn vào xương hoặc tủy xương sẽ gây đau xương, thiếu máu, lồi mắt… "U nguyên bào thần kinh là một loại u thường gặp ở trẻ em, dạng bẩm sinh (đột biến xảy ra trong quá trình mang thai). Trẻ còn nhỏ nhưng lại có triệu chứng đau lưng, đau xương... thêm vào đó là bụng to không bình thường thì cần đưa trẻ đi khám, bởi đây có thể là dấu hiệu của căn bệnh u nguyên bào thần kinh", Th. S Vũ Đình Quang cho biết.
Chưa hết cơ hội cứu chữa
Theo Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Xuyên, tỷ lệ bệnh ung thư gia tăng đang là thách thức lớn đối với ngành y tế. Tại Việt Nam, trung bình mỗi năm có khoảng 150.000 bệnh nhân ung thư mắc mới, trong đó có khoảng 70.000 người tử vong.
Đồng tình với ý kiến trên, GS. TS Nguyễn Công Khanh, Chủ tịch Hội Nhi khoa Việt Nam, Chủ tịch Hội Ung thư nhi Việt Nam cho rằng, các bệnh không nhiễm khuẩn, trong đó có ung thư ở trẻ em ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, việc chăm sóc trẻ em chưa được chú ý. "Ung thư ở trẻ em khác với người lớn ở cách điều trị nhưng nhờ sự tiến bộ của y học mà nhiều bệnh ung thư ở trẻ em đã chữa được. Chúng tôi xem đây là một bệnh hoàn toàn chữa được. Nếu bệnh được phát hiện càng sớm thì càng có cơ may được chữa khỏi và việc điều trị cũng đơn giản và ít tốn kém". GS. TS Nguyễn Công Khanh khẳng định.
|
medlatec
| 824
|
Giãn phế quản ở người lớn: triệu chứng và phương pháp điều trị
Giãn phế quản ở người lớn làm cho đường thở mở rộng hơn bình thường, tăng nguy cơ tích tụ dịch nhầy, chất bẩn, vi khuẩn gây nhiễm trùng. Hiện chưa có cách điều trị để phục hồi kích thước ban đầu cho phế quản, chỉ có thể ngăn ngừa tình trạng giãn cũng như các biến chứng sức khỏe có thể gặp phải. Vì thế, bệnh nhân giãn phế quản cần chăm sóc, nghỉ ngơi và dinh dưỡng theo chế độ đặc biệt.
1. Bệnh giãn phế quản ở người lớn là gì?
Giãn phế quản là tình trạng giãn khiến phế quản ở người bệnh rộng hơn bình thường, tạo điều kiện cho vi khuẩn tích tụ gây nhiễm trùng và các bệnh lý hô hấp khác.
Tình trạng giãn phế quản sẽ gây nhiều hệ lụy sức khỏe, bao gồm:
Gây khó khăn cho việc loại bỏ đờm, chất nhầy đường hô hấp.
Tạo điều kiện cho vi khuẩn, vi trùng cư trú sinh sôi, phát triển gây bệnh trong môi trường chất nhầy.
Dễ bị kích thích từ yếu tố môi trường, thời tiết, vi khuẩn gây sưng viêm phế quản.
Giãn phế quản làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp, tình trạng này khiến phế quản giãn nhiều hơn. Quá trình này cứ lặp lại và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đường hô hấp của người bệnh, bệnh càng nghiêm trọng thì điều trị càng khó khăn, khó đáp ứng.
2. Triệu chứng và chẩn đoán giãn phế quản
Triệu chứng của giãn phế quản ở người lớn chính là các ảnh hưởng hô hấp mà nó gây ra, thường gặp nhất là ho, ho ra đờm, hụt hơi, khó thở. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, bệnh nhân có thể gặp những biến chứng nguy hiểm như: đau ngực, ngừng thở, ho ra máu, viêm xoang,… Các triệu chứng toàn thân gặp phải do viêm đường hô hấp như: cơ thể mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, tinh thần giảm sút,…
Dựa trên triệu chứng và khám thực thể, đôi khi kết hợp với chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ có thể xác định bệnh nhân bị giãn phế quản. Song để đánh giá ảnh hưởng của bệnh cũng như các nguy cơ khác, các xét nghiệm có thể chỉ định bao gồm:
Cấy đờm
Cấy đờm cho biết chính xác tình trạng nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn và cụ thể loài vi sinh vật gây bệnh.
Xét nghiệm máu
Bệnh nhân giãn phế quản cần thực hiện xét nghiệm máu nhằm kiểm tra, đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn trong đợt cấp.
Xét nghiệm chức năng hô hấp
Xét nghiệm này giúp đo chức năng hô hấp, khí máu và thăm dò phế quản.
3. Điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân giãn phế quản thế nào?
Với bệnh giãn phế quản, hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để, việc điều trị hiện tại chỉ nhằm mục tiêu giảm tiến triển và triệu chứng bệnh, bao gồm:
Ngăn ngừa nhiễm trùng.
Tránh giãn phế quản nặng hơn.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Điều trị giảm triệu chứng bệnh.
Để đạt được những mục tiêu điều trị này, bệnh nhân cần chẩn đoán và điều trị với bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ chủ yếu kê thuốc giảm triệu chứng bệnh, bệnh nhân vẫn cần thực hiện chăm sóc và lối sống lành mạnh như sau:
3.1. Chăm sóc và nghỉ ngơi đúng cách
Các thói quen sinh hoạt sau người bệnh cần lưu ý:
Vệ sinh răng miệng và cơ thể sạch sẽ
Tắm rửa, đánh răng hàng ngày, sau khi ăn giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh và xâm nhập tạo thành ổ viêm phế quản. Ngoài ra, cần lưu ý đảm bảo quần áo, chăn ga, gối, môi trường sống sạch sẽ để hạn chế nhiễm trùng.
Giữ ấm cơ thể
Khi bị lạnh, hệ miễn dịch cơ thể yếu hơn và dễ mắc bệnh hơn, đặc biệt là bệnh do virus, vi khuẩn gây ra.
Tư thế ngủ phù hợp
Bệnh nhân giãn phế quản thường gặp khó khăn về hô hấp, nhất là khi ngủ nên tư thế ngủ phù hợp là: nằm ngửa, gối đầu cao, đảm bảo hỗ hấp dễ dàng.
Giảm ho
Bệnh nhân giãn phế quản nếu ho nhiều nên nằm gối đầu cao, nghiêng về một bên, làm ẩm không khí và uống nhiều nước ấm. Khi đó, đờm sẽ dễ long và bệnh nhân có thể khạc ra ngoài, không cản trở đường thở.
Hạn chế yếu tố kích thích ảnh hưởng
Các yếu tố khiến bệnh giãn phế quản nặng hơn như: Thời tiết chuyển mùa, khói thuốc lá, hóa chất độc hại, khói công nghiệp,…
3.2. Chế độ dinh dưỡng phù hợp
Dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp bệnh nhân giãn phế quản cải thiện tình trạng bệnh, ngược lại nếu dinh dưỡng kém, bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn. Dưới đây là một số lời khuyên ăn uống từ chuyên gia:
Ưu tiên nhóm thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, thanh đạm
Các thực phẩm chính: gạo, đậu Hà Lan, bột mì, kiều mạch,…
Thực phẩm giàu Protein: sữa đậu nành, đậu phụ, sữa bò, trứng gà,…
Ăn nhiều thực phẩm giàu Vitamin và khoáng chất
Có nhiều trong: Bắp cải, dưa hấu, bầu, bí, táo, quýt, đào, hồng, mía, ngó sen, mướp,…
Thực phẩm bổ trợ cầm máu, giảm ho, nhuận phổi
Ngó sen có tác dụng rất tốt với bệnh nhân giãn phế quản có triệu chứng khạc ra máu, ngoài ra hạch đào nhân, hạt bí đao,… có tác dụng giảm ho, nhuận phổi, có thể dùng hàng ngày.
Kiêng rượu
Rượu chứa chất kích thích thần kinh, đặc biệt làm tê liệt trung khu hô hấp nên khiến bệnh nhân giãn phế quản hô hấp đã khó khăn sẽ có tình trạng khó thở, ngừng thở nguy hiểm.
Hạn chế thực phẩm cay, kích thích
Các món chiên rán, mỡ động vật, thực phẩm chế biến cay, hạt cải, hạt tiêu,… đều kích thích niêm mạc khí quản giãn, gây ho và khó thở hơn.
Kiêng thực phẩm lạnh
Chúng ta vẫn biết rằng những người bị ho, bệnh phế quản đều không nên ăn thực phẩm lạnh, từ đồ uống, kem, bánh,… vì sẽ gây kích thích, gây ho và bệnh giãn phế quản nghiêm trọng hơn.
Giãn phế quản ở người lớn là bệnh không thể khắc phục hoàn toàn mà sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn, gây nhiễm trùng và bệnh lý hô hấp tái phát nhiều lần. Vì thế, chăm sóc nghỉ ngơi hợp lý là điều quan trọng bên cạnh tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
|
medlatec
| 1,105
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.