text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Bị ung thư phổi nên ăn uống gì để cải thiện triệu chứng của bệnh?
Tại Việt Nam, ung thư phổi là bệnh lý ác tính có tỷ lệ người mắc cao và gặp nhiều trở ngại trong công tác điều trị. Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị mà bác sĩ đã đặt ra, người bệnh cũng cần quan tâm đến chế độ ăn uống sao cho khoa học, hợp lý. Bài viết hôm nay sẽ đưa ra một số lời khuyên cho những bệnh nhân bị ung thư phổi nên ăn uống gì và cần kiêng những món ăn nào để góp phần cải thiện triệu chứng bệnh.
1. Bệnh nhân bị ung thư phổi nên ăn uống gì?
1.1. Bổ sung đủ hàm lượng protein trong khẩu phần ăn
Protein là một chất không thể thiếu giúp sửa chữa và bảo tồn một số loại mô, tế bào trong cơ thể. Không chỉ có vậy, protein còn giúp củng cố hệ miễn dịch, hỗ trợ cơ thể chống lại các tác nhân gây hại từ bên ngoài.
Bệnh nhân ung thư phổi có thể tìm thấy nguồn protein dồi dào trong các thực phẩm như trứng, cá, gà, các loại đậu,...
1.2. Bị ung thư phổi nên ăn uống gì? Đó là các loại rau củ quả
Rau củ và trái cây chính là một nguồn cung cấp chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa dồi dào, có tác dụng vá lành tổn thương của các tổ chức mô trong cơ thể. Một số loại rau củ quả rất tốt cho bệnh nhân ung thư phổi cần phải kể đến đó là:
Táo và lê: chất Phytochemical chứa trong lê vào táo có khả năng chống lại các tế bào ung thư và hạn chế quá trình xơ hóa phổi;
Cà rốt: đây là một loại củ cung cấp nhiều phytochemical (hay axit chlorogenic) với công năng đẩy lùi sự phát triển, di căn của khối u ác tính ở phổi;
Gừng: gừng rất giàu 6-shogaol - một hợp chất có tác dụng ngăn ngừa ung thư phổi phát triển, giảm khả năng di căn của khối u và giúp bệnh nhân đỡ buồn nôn khi thực hiện hóa trị;
Trà xanh: Epigallocatechin-3-gallate (EGCG) và Theaflavin có trong trà xanh có thể thúc đẩy công dụng của các loại thuốc dùng để điều trị ung thư phổi;
Cải xoong: loại rau này là một lựa chọn tuyệt vời dành cho những ai bị chẩn đoán mắc ung thư phổi bởi nó chứa nhiều Isothiocyanates. Đây là một hợp chất giúp ức chế sự phân chia của các tế bào ung thư, đồng thời tăng cường tác dụng của phương pháp xạ trị;
Cà chua: hợp chất Lycopene được tìm thấy trong quả cà chua có thể hạn chế khả năng phân chia tế bào ung thư, ngăn chặn sự lây lan và nhân rộng của chúng. Ngoài ra hợp chất này còn giúp kháng viêm, có giá trị trong việc đẩy lùi sự tiến triển của căn bệnh ung thư.
1.3. Ngũ cốc nguyên hạt
Dành cho những ai còn đang băn khoăn bị ung thư phổi nên ăn uống gì thì các loại ngũ cốc nguyên hạt là một lựa chọn lý tưởng. Chúng chứa rất nhiều chất xơ, khoáng chất và vitamin cần thiết có tác dụng kích thích não bộ tiết ra Serotonin kích hoạt cảm giác thèm ăn của cơ thể và làm giảm cảm giác lo âu.
Người bệnh nên ăn những loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch, ngô, lúa mạch.
2. Những món ăn bệnh nhân ung thư phổi nên tránh
Quá trình điều trị ung thư hẳn là sẽ rất gian nan và mệt mỏi khi người bệnh không chỉ phải trải qua các triệu chứng của bệnh mà còn phải chịu đựng những tác dụng phụ của các biện pháp điều trị như chán ăn, buồn nôn, mất nước, sút cân,... Do vậy, bên cạnh việc tẩm bổ bằng những món ăn được khuyến cáo nên dùng thì người bệnh cũng cần tránh một số thực phẩm để có thể dễ dàng vượt qua những triệu chứng phụ:
Tránh ăn đồ nguội: xúc xích khô, thịt nguội chế biến sẵn là những nhà kho di động của vi khuẩn Listeria sẽ khiến bệnh nhân dễ gặp phải tình trạng ngộ độc thực phẩm;
Nói không với thực phẩm nhiều dầu mỡ: chúng làm tăng cảm giác chán ăn, khó tiêu, đầy bụng không hề tốt cho người bệnh;
Không nên ăn những món chưa được nấu chín: ví dụ như Sashimi, Sushi có thể mang mầm bệnh như virus viêm gan A, thủy ngân không hề có lợi đối với bệnh nhân ung thư;
Tránh các loại rau mầm sống: chúng là môi trường thuận lợi của các loại vi khuẩn phát triển.
Người bệnh nên ghi nhớ các mẹo sau trong quá trình điều trị ung thư phổi:
Khi buồn nôn: nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Đặc biệt nên tránh cho bệnh nhân ăn những món có hương vị nồng dễ buồn nôn mà nên chọn thức ăn ít chất béo, vị nhạt;
Bị sụt cân: bên cạnh việc chia nhỏ bữa ăn, người bệnh nên tăng cường ăn các món nhiều protein như thịt, cá, trứng để bổ sung năng lượng cho cơ thể;
Khi chán ăn: người bệnh có thể ăn nhẹ, ăn vặt từ 4 - 6 lần/ngày, ngoài ra nên thêm các món chứa nhiều calo như pho mát, dầu ô liu, bơ đậu phộng,... ;
Khi bị mất nước: bệnh nhân bị ung thư phổi nên uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày. Đó có thể bao gồm nước lọc, sữa, nước trái cây, canh và nước bù điện giải.
Khi mệt mỏi: cho các phần thức ăn đã được chuẩn bị sẵn để vào tủ lạnh. Khi đến bữa người bệnh chỉ việc bỏ ra đun nóng và thưởng thức, tránh việc phải chế biến nhiều lần gây mệt mỏi và tâm lý ngại nấu ăn.
Trên đây là các món ăn dành cho những ai còn đang băn khoăn bị ung thư phổi nên ăn uống gì. Trên thực tế không có một chế độ dinh dưỡng nào có thể giúp điều trị khỏi bệnh ung thư phổi. Nhưng nếu biết cách áp dụng một thực đơn ăn uống khoa học, hợp lý thì sẽ hỗ trợ người bệnh giảm thiểu các triệu chứng khó chịu do ung thư đem lại rất nhiều.
Mong rằng qua những chia sẻ trên đây, bạn đã trang bị được cho mình một kế hoạch ăn uống phù hợp giúp cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh mà mình đang gặp phải.
|
medlatec
| 1,108
|
điều trị vô sinh uy tín tại Hà Nội
TS. BSCKII Cung Thị Thu Thủy - chuyên khoa Sản - Phụ khoa, nguyên Trưởng khoa Khám - Bệnh viện Phụ sản Trung ương, giảng viên cao cấp có 35 năm kinh nghiệm;
- Tiến sỹ Lê Minh Châu - nguyên Phó Trưởng khoa Khám Bệnh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương với 33 năm kinh nghiệm điều trị vô sinh trực tiếp đảm nhiệm các công tác như tiếp
khám và điều trị vô sinh, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sinh sản, tổ chức
bơm tinh trùng IUI,... Ảnh minh họa- Nguồn: internet.
Vô sinh ở nữ do nhiều nguyên nhân gây nên như viêm nhiễm đường sinh dục gây tắc vòi tử cung, dính vòi trứng, mắc các bệnh viêm nhiễm, lây truyền qua đường tình dục,... Hay ở nam giới, nguyên nhân gây vô sinh có thể do rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, tinh dịch bất thường,… Vì vậy, để xác định nguyên nhân gây vô sinh, từ đó có hướng điều trị hoặc can thiệp kịp thời, người bệnh cần được khám cụ thể. Bệnh viện hiện có đầy đủ những kỹ thuật hiện đại phục vụ chẩn đoán để điều trị vô sinh như:
- Xét nghiệm:
+ Xét nghiệm nội tiết chẩn đoán vô sinh nữ: PRL (prolactin), FSH, LH, Estrogen, AMH,…
+ Về phía nam có xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm Halosperm, xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ, kháng thể kháng tinh trùng,…
- Chụp Xquang tử cung - vòi trứng: để đánh giá bên trong tử cung, ống dẫn trứng và các khu vực xung quanh.
- Siêu âm: tinh hoàn (đối với nam), siêu âm tổng quát, đầu dò âm đạo (đối với nữ),…
- Buồng đếm tinh trùng (Buồng đếm Makler): là thiết bị hiện đại dùng để đếm chính xác số lượng tinh trùng và đánh giá mức độ chuyển động của tinh trung trực tiếp từ tinh dịch nguyên.
- Kính hiển vi: soi, đếm mật độ tinh trùng, tỷ lệ di động của tinh trùng, đánh giá tỷ lệ sống chết của tinh trùng trong mẫu tinh dịch.
- Máy đếm hồng cầu, bạch cầu: đếm chính xác tỷ lệ tinh trùng sống, chết.
- Máy ly tâm: sử dụng trong quá trình lọc rửa, loại bỏ tinh trùng chết, tinh tương để thu được tinh trùng cho khả năng di động tốt. Kết quả là chương trình đã mang lại tin vui cho 2 cặp đôi trong số 5 cặp đôi thực hiện miễn phí bơm IUI,
do tiến sỹ Lê Minh Châu trực tiếp thực hiện.
Phòng khám nằm trong khuôn viên của tòa nhà 9 tầng được thiết kế hiện đại, đẳng cấp, nội thất sang trọng, tiện ích và không gian thoáng đãng hướng ra mặt hồ.
Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ:
- Trụ sở: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
|
medlatec
| 496
|
Dấu hiệu ung thư vòm họng nhiều người bỏ qua
Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Dưới đây là những dấu hiệu ung thư vòm họng nhiều người bỏ qua.
Ung thư vòm họng chủ yếu là ung thư biểu mô (carcinoma), trong đó thường gặp nhất là loại không biệt hóa. Bệnh này thường gặp ở nam giới, số lượng nhiều gấp đôi nữ, độ tuổi mắc bệnh thường gặp là 50-60 tuổi. Gần đây, theo một số nghiên cứu, tuổi mắc bệnh trẻ hơn vào khoảng 35-55 tuổi.
Giai đoạn đầu, ung thư vòm họng không có các triệu chứng rõ ràng. Các dấu hiệu của bệnh thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý tai mũi họng khác. Một số dấu hiệu dưới đây có thể cảnh báo ung thư vòm họng:
Chảy máu mũi, ngạt một bên mũi: nếu chảy nước mũi một bên và có kèm theo máu kéo dài
Cổ sưng, xuất hiện hạch cổ: đây là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất
Khó nghe, cảm giác bị vọng tiếng cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng
|
thucuc
| 205
|
Đau lưng ở dân văn phòng: nguyên nhân và cách phòng ngừa
Những người làm việc văn phòng rất dễ mắc các bệnh về xương khớp, đặc biệt là vùng cột sống gây đau mỏi, khó chịu vùng lưng và cổ thường xuyên, ảnh hưởng đến chất lượng sống và tuổi thọ. Nếu thời gian ngồi làm việc quá dài và
không có biện pháp bảo vệ sức khỏe thì chắc chắn sẽ gây tổn thương lớn cho xương khớp, gây thoái hóa hoặc đau xương khớp, cột sống, trong đó đau lưng ở dân văn phòng là không thể tránh khỏi.
1. Tại sao đau lưng ở dân văn phòng ngày càng phổ biến?
Đau lưng là một trong những triệu chứng phổ biến mà hầu hết dân văn phòng gặp phải.
Bên cạnh đặc thù công việc phải ngồi nhiều giờ liền trước máy tính, khiến cột sống phải chịu áp lực lớn từ trọng lượng cơ thể thì còn nhiều nguyên nhân khác khiến tình trạng đau lưng ở dân văn phòng phổ biến như:
1.1. Ngồi sai tư thế
Thực tế phần lớn dân văn phòng dù phải ngồi liên tục trong thời gian dài trước máy tính song hầu hết lại không ngồi đúng tư thế. Tư thế ngồi máy tính khoa học giúp bạn duy trì trong thời gian dài mà không bị mỏi và ảnh hưởng xấu đến hệ xương khớp, cột sống.
Song có thể do trang bị ghế và bàn làm việc không đạt chuẩn hoặc không nhận thức được việc cần thiết phải ngồi làm việc đúng tư thế mà không ít người vẫn đang hàng ngày vô tình làm hại sức khỏe của chính bản thân. Tình trạng mỏi người, đau lưng thường xuyên có nguyên nhân chủ yếu do sai tư thế người, khiến cơ bắp và cột sống tổn thương.
1.2. Lặp đi lặp lại tình trạng căng cơ
Ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài, cùng với các chuyển động cơ thể lặp lại sẽ khiến các cơ bắp bị căng quá mức, dẫn đến mệt mỏi và đau lưng.
1.3. Ít vận động
Ngồi nhiều, cùng với lối sống ít vận động, ít tham gia các hoạt động thể chất để cơ bắp được hoạt động, thư giãn là nguyên nhân gây đau lưng. Tình trạng này càng kéo dài, cơ bụng và cơ lưng càng yếu dần, cơ bắp kém linh hoạt gây hệ lụy rất xấu cho sức khỏe.
Ngoài đau lưng thường gặp thì dân văn phòng còn dễ mắc nhiều bệnh lý xương khớp khác như: đau cổ tay, mỏi và đau tê các ngón tay,… Nguyên nhân một phần là do thiếu hụt Vitamin D do làm việc trong phòng kín, thiếu ánh sáng mặt trời trong thời gian dài. Ngoài ra, dinh dưỡng thiếu hụt do chế độ ăn không lành mạnh cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh xương khớp.
Có thể thấy, tình trạng đau lưng ở dân văn phòng là hậu quả của nhiều thói quen làm việc không tốt, sai tư thế ngồi, ít vận động, thiếu dinh dưỡng,… Để phòng ngừa và khắc phục tình trạng đau lưng hiệu quả, hạn chế những nguyên nhân trên là rất quan trọng.
2. Làm gì để phòng ngừa đau lưng ở dân văn phòng?
Tập cho bản thân duy trì những thói quen tốt dưới đây, chắc chắn tình trạng đau lưng ở dân văn phòng thường gặp sẽ được đẩy lùi và cải thiện.
2.1. Ngồi làm việc máy tính đúng tư thế
Đây là việc đầu tiên mà bạn phải tuân thủ nghiêm túc ngay từ hôm nay và duy trì về sau. Tùy theo vóc dáng của bạn mà có thể điều chỉnh độ cao ghế (nên chọn ghế có thể chỉnh độ cao) phù hợp với tư thế chuẩn như:
Ngồi thẳng lưng, vừa vặn dựa vào thành ghế, chân đặt thoải mái trên mặt đất, góc nghiêng hông đùi từ 100 - 120 độ.
Khủy tay gập góc từ 90 - 120 độ, cẳng tay và bàn tay tạo thành đường thẳng.
Màn hình ngang hoặc hơi thấp hơn tầm mắt, khoảng cách với mắt từ 45 - 70 cm.
Màn hình có độ nghiêng vừa phải để tránh phản xạ ánh sáng gây chói mắt.
Dưới bàn làm việc không gian để trống để ngồi chân với tư thế thoải mái, dễ chịu.
Lưu ý khi làm việc, tay để thoải mái để thao tác trên bàn phím và chuột, tránh tì đè bàn tay quá mức hoặc dùng quá nhiều lực. Việc này kéo dài trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến khớp xương cổ tay.
2.2. Dùng bàn phím rời thay cho bàn phím laptop
Nếu phải làm việc thường xuyên, bạn nên dùng bàn phím rời và chuột riêng để làm việc hiệu quả hơn, ngoài ra cũng giúp bảo vệ cổ tay, giảm bớt tình trạng đau lưng.
Nên để bàn phím ngoài cánh tay, hướng về phía trước sao cho tay bạn đặt thoải mái khi sử dụng mà không phải với hay ưỡn người. Ngoài ra, khi gõ bàn phím, tránh tì đè bàn tay lên mặt bàn hoặc mặt bàn phím.
Hãy học thêm các mẹo dùng phím tắt để giúp tay di chuyển nhiều hơn, linh hoạt hơn, ít phải sử dụng chuột hơn và công việc cũng hiệu quả hơn.
2.3. Tập thể dục thư giãn giữa giờ làm việc
Thay vì ngồi liên tục nhiều giờ liền, sau khi làm việc từ 30 phút - 1 giờ, bạn nên dành một khoảng thời gian ngắn để tập thư giãn toàn thân. Các động tác tập rất đơn giản nhưng sẽ kéo dãn cơ thể, giảm nhức mỏi cơ bắp và từ đó ngăn ngừa được cơn đau thắt lưng.
Một số động tác tập gợi ý cho bạn bao gồm:
Vươn tay duỗi thẳng lên cao, người kéo căng giữ trong 10 - 15 giây.
Đưa tay ra phía trước, lưng ngả thoải mái dựa vào ghế phía sau, kéo căng cánh tay và bàn tay.
Đưa tay đặt ra hông, xoa bóp vùng cơ thắt lưng.
Đưa một tay lên cao, 1 tay hạ xuống dọc theo thân người, thay đổi tay hai bên,...
2.4. Chế độ ăn đủ chất
Chế độ ăn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, với dân văn phòng dù ít vận động nhưng vẫn cần ăn đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh lý. Các chuyên gia khuyên rằng, dân công sở nên ăn chế độ hạn chế đường để tinh thần thoải mái, ngoài ra lưu ý bổ sung các loại dinh dưỡng sau:
Bổ sung nhiều Canxi và Magie tăng cường sức mạnh xương khớp, có nhiều trong bông cải xanh, tảo bẹ, đậu, hạt hướng dương.
Bổ sung Vitamin B1 nếu cơ thể thường xuyên mệt mỏi.
Ăn nhiều rau, hoa quả và ngũ cốc.
Nếu thực hiện tốt các thói quen lành mạnh trên, chắc chắn bạn sẽ hạn chế được tình trạng đau lưng ở dân văn phòng đang ngày càng phổ biến và nghiêm trọng. Hãy nhớ rằng, làm việc trong thời gian dài ở một tư thế ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể, đặc biệt là hệ xương khớp và cột sống. Vì thế, hãy vận động nhiều hơn, làm việc tập trung và hiệu quả.
|
medlatec
| 1,208
|
Điều trị ung thư gan bằng phương pháp miễn dịch cho người không thể mổ
Ung thư biểu mô tế bào gan (thường được gọi tắt là ung thư gan), là bệnh lý ác tính thường xuất hiện ở người mắc bệnh gan mãn tính và xơ gan. Tại Việt Nam, bệnh ung thư gan thường được phát hiện muộn quá giai đoạn phẫu thuật với tiên lượng kém. Bài viết sẽ trình bày vai trò của liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư gan ở bệnh nhân không thể mổ.
1. Các phương pháp điều trị ung thư gan
Dưới đây là các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan:1.1. Phẫu thuật. Phẫu thuật cắt gan là một phương pháp điều trị triệt để ung thư gan. Liệu pháp này nên được thực hiện đầu tiên đối với những bệnh nhân đủ điều kiện phẫu thuật. Chưa có sự thống nhất về tiêu chuẩn chọn bệnh để thực hiện phẫu thuật mà tùy thuộc vào đánh giá của từng trung tâm, khu vực. Bệnh nhân “lý tưởng” để điều trị bằng phương pháp phẫu thuật là khối u gan đơn độc, chưa có bằng chứng hình ảnh về sự xâm lấn mạch máu gan, chức năng gan còn tốt (Child-Pugh A) và không có bằng chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa có ý nghĩa trên lâm sàng.1.2. Ghép ganĐối với bệnh nhân ung thư gan không thể phẫu thuật, ghép gan là một phương pháp khác điều trị triệt để bệnh. Đây là một kỹ thuật phức tạp đòi hỏi chuyên môn cao và đặc biệt là cần nguồn hiến tặng tương thích.1.3. Đốt u gan bằng nhiệt (RFA, MWA)Đốt u gan bằng nhiệt có thể được cân nhắc ở bệnh nhân có một hoặc một vài khối u kích thước nhỏ. Phương pháp này tỏ ra hiệu quả nhất đối với một hoặc hai khối u gan có đường kính <3cm, và giới hạn mức độ xơ gan ở Child-Pugh A hoặc B.1.4. Nút mạch điều trị ung thư gan (TACE)Đối với các trường hợp không thể phẫu thuật hoặc ghép gan, việc lựa chọn phương pháp điều trị cần dựa vào: bệnh lý gan mạn, kích thước và vị trí khối u gan, sự tưới máu và tổng trạng chung của bệnh nhân. Chỉ định nút mạch (TACE) có thể được cân nhắc ở các trường hợp u gan kích thước lớn, đa ổ, không còn khả năng phẫu thuật.1.5. Liệu pháp toàn thân. Nếu không thể phẫu thuật hoặc ghép gan với “gánh nặng” khối u trong gan, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị miễn dịch trong ung thư gan với Atezolizumab kết hợp Bevacizumab. Đối với những bệnh nhân không thể dùng Bevacizumab thì Tremelimumab kết hợp Durvalumab là một lựa chọn thay thế.Bên cạnh liệu pháp miễn dịch, còn có một phương pháp khác điều trị ung thư gan là liệu pháp nhắm trúng đích với các loại thuốc như Sorafenib, Lenvatinib. Đây được xem là những liệu pháp thay thế đối với bệnh nhân không đủ khả năng tiếp cận Bevacizumab kết hợp Atezolizumab.
2. Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư gan ở bệnh nhân không thể mổ
Liệu pháp miễn dịch Atezolizumab kết hợp với Bevacizumab với đã được chứng minh là cải thiện khả năng sống so với đơn trị liệu Sorafenib. Atezolizumab là một kháng thể đơn dòng kháng PD-L1, một trong những thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch; còn Bevacizumab là một kháng thể đơn dòng nhắm vào VEGF (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu). Liệu pháp kết hợp giữa Atezolizumab và Bevacizumab trở thành thuốc ung thư gan mang lại nhiều lợi ích điều trị.Theo khuyến nghị của ASCO 2020, NCCN và BCLC, nên sử dụng liệu pháp miễn dịch Atezolizumab kết hợp với Bevacizumab hơn là đơn trị liệu Sorafenib đối với bệnh nhân ung thư gan không bị xơ gan hoặc xơ gan không quá Child-Pugh A, có tổng trạng sức khỏe tốt, không thuộc đối tượng chống chỉ định của Bevacizumab và không bị tái phát sau ghép gan.Sự kết hợp Atezolizumab với Bevacizumab đã được FDA Hoa Kỳ chấp thuận vào ngày 29/5/2020 để điều trị cho những bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan không thể mổ hoặc di căn mà chưa được điều trị toàn thân trước đó. Liệu pháp này còn được ủng hộ trong một phân tích năm 2020 về 8 thử nghiệm liên quan đến điều trị đầu tay bằng liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch, kết quả cho thấy thời gian sống thêm của liệu pháp kết hợp Bevacizumab + Atezolizumab cao hơn khi so với Sorafenib, Lenvatinib và Nivolumab.Trong phân tích mới nhất, sau thời gian theo dõi trung bình là 15,6 tháng, tỷ lệ sống thêm toàn bộ trung bình ở bệnh nhân Ung thư gan không mổ được khi điều trị kết hợp Bevacizumab + Atezolizumab là 19,2 tháng tốt hơn đáng kể khi so sánh với Sorafenib là 13,4 tháng. Tỷ lệ khối u nhỏ lại sau điều trị ở liệu pháp kết hợp Bevacizumab + Atezolizumab là 30%.Các nghiên cứu cũng cho thấy lợi ích của liệu pháp Atezolizumab + Bevacizumab trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, hoạt động thể lực và cải thiện triệu chứng hơn liệu pháp Sorafenib. Sử dụng kết hợp Atezolizumab và Bevacizumab giúp giảm tình trạng chán ăn, tiêu chảy, đau nhức, mệt mỏi.Bên cạnh hiệu quả mang lại, bệnh nhân điều trị kết hợp hai loại thuốc Bevacizumab + Atezolizumab có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn cần thông báo với bác sĩ như:Tăng huyết áp. Mệt mỏi. Tăng protein niệu. Ngứa hoặc phát ban. Tiêu chảy. Sốt. Chán ăn. Táo bónĐau dạ dày. Buồn nôn, nôn mửa. Ho. Sụt cân. Phản ứng với thuốc. Chảy máu mũi. Ngoài ra, liệu pháp kép Atezolizumab + Bevacizumab còn có một số điểm chú ý khác cần được lưu ý:Vì tỷ lệ đào thải cao nên tránh sử dụng liệu pháp miễn dịch ở bệnh nhân tái phát sau ghép gan.Chi phí điều trị dường như là một trở ngại lớn khi lựa chọn liệu pháp kháng thể kép.Tóm lại, điều trị miễn dịch trong ung thư gan với sự kết hợp của Atezolizumab và Bevacizumab được xem là điều trị tiêu chuẩn, giúp cải thiện thời gian sống và giảm triệu chứng ở bệnh nhân không thể phẫu thuật.
|
vinmec
| 1,095
|
Cảnh giác trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh
Trẻ hay bị viêm phế quản phổi do virus, vi khuẩn xâm nhập, đặc biệt là trong mùa lạnh. Vì vậy, các bậc cha mẹ cần hiểu rõ về bệnh viêm phế quản ở trẻ em để chủ động phòng ngừa và điều trị kịp thời, giúp bảo vệ sức khỏe của bé một cách tốt nhất.
1. Bệnh viêm phế quản là gì?
Khi bước vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là mùa lạnh, tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh về hô hấp tăng cao. Những bệnh lý phổ biến là cảm lạnh, viêm phổi, viêm phế quản, hen phế quản,... Trong đó, viêm phế quản cấp là bệnh hay gặp nhất.Viêm phế quản là bệnh nhiễm trùng cấp tính, xảy ra khi đường thở dưới hoặc cuống phổi của bệnh nhân bị viêm nhiễm, sưng đau, gây triệu chứng đau rát cổ họng, ho nhiều. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ (suy hô hấp, viêm phổi, thậm chí tử vong).
2. Vì sao trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh?
Viêm phế quản thường gây ra bởi virus, vi khuẩn. Các loại virus gây bệnh thường gặp gồm: Adenovirus, virus cúm A, virus cúm B, RSV, Rhinovirus,... Vi khuẩn gây bệnh có thể là: Vi khuẩn ho gà, Mycoplasma Pneumoniae, Chlamydia Pneumoniae,... Ngoài ra, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh của trẻ như: Cơ địa trẻ dễ dị ứng, cha mẹ bị hen suyễn hoặc môi trường sống nhiều khói bụi, khói thuốc lá,...Bệnh viêm phế quản ở trẻ hay gặp vào mùa lạnh vì thời tiết mùa đông - xuân rất thích hợp cho sự phát triển của virus gây bệnh. Bên cạnh đó, nếu trẻ có sức đề kháng yếu hoặc cơ thể bị nhiễm lạnh thì các yếu tố gây bệnh càng dễ tấn công. Đó là lý do đỉnh bệnh thường rơi vào mùa lạnh.
Trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh vì thời tiết thích hợp cho sự phát triển của virus gây bệnh
3. Biểu hiện bệnh viêm phế quản ở trẻ
Ho: Là triệu chứng thể hiện tình trạng viêm ở đường hô hấp. Trẻ bị viêm phế quản có thể ho khan hoặc ho có đờm, ho từng tiếng hoặc ho theo cơn,...;Sốt: Bệnh nhi có thể bị sốt cao, sốt nhẹ hoặc không sốt; sốt theo cơn hoặc sốt liên tục;Tiết đờm: Đờm có thể có màu xanh, vàng hoặc trắng;Khò khè: Trẻ thở khò khè do thu hẹp lòng phế quản, co thắt cơ trơn phế quản hoặc có nhiều đờm trong lòng phế quản,...;Triệu chứng khác: Sổ mũi, nghẹt mũi, thở ngắn và thở nhanh hơn bình thường, biếng ăn, mệt mỏi, nôn trớ,...
4. Điều trị viêm phế quản cho trẻ vào mùa lạnh như thế nào?
Nhiều phụ huynh băn khoăn trẻ hay bị ho phải làm sao, trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh cần làm gì? Thực tế, bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện kịp thời. Theo đó, tùy từng nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định biện pháp điều trị phù hợp. Cụ thể, nếu viêm phế quản do virus gây ra thì việc điều trị chủ yếu là làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ. Còn nếu nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn thì cần điều trị bằng kháng sinh.Thông thường, viêm phế quản sẽ tự cải thiện sau khoảng 7 - 10 ngày. Các bậc phụ huynh nên theo sát triệu chứng ở trẻ ngay từ khi bệnh khởi phát tới khi điều trị khỏi hoàn toàn. Một số lời khuyên hữu ích cho các phụ huynh:Vệ sinh mũi cho trẻ: Sử dụng nước muối sinh lý Na. Cl 0.9% để nhỏ mũi, làm sạch mũi cho trẻ nhiều lần trong ngày;Giữ ấm cơ thể trẻ, cho trẻ uống nhiều nước ấm, tránh để viêm phế quản tiến triển thành viêm phổi. Việc cho trẻ uống nhiều nước cũng giúp bé hạ sốt, giảm tắc nghẽn đường hô hấp, bé dễ ho và tống đờm ra ngoài;Chườm ấm toàn thân để hạ sốt cho trẻ, theo dõi nhiệt độ cơ thể bé thường xuyên (đặc biệt là vào ban đêm). Khi trẻ sốt cao trên 38.5°C thì có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt Paracetamol theo chỉ dẫn của bác sĩ với liều lượng thích hợp;Không tự ý cho trẻ uống kháng sinh: Nếu trẻ bị viêm phế quản do virus thì các thuốc kháng sinh không có hiệu quả điều trị bệnh. Việc tự ý sử dụng kháng sinh có thể khiến trẻ mắc nhiều hệ lụy về sức khỏe sau này;Dùng mật ong giảm ho: Cha mẹ có thể cho trẻ uống mật ong trực tiếp hoặc pha với nước ấm để làm dịu cổ họng. Ngoài ra, mật ong còn có tính kháng virus, kháng khuẩn, loại bỏ tác nhân gây bệnh ở trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần lưu ý chỉ áp dụng cho trẻ trên 1 tuổi.Phụ huynh nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh với một số lưu ý quan trọng sau:Cho bé ăn nhạt vì thức ăn quá nhiều muối sẽ làm gia tăng triệu chứng viêm;Cho bé ăn các món lỏng, dễ nuốt như cháo, súp, sữa chua,...;Tích cực cho bé ăn nhiều trái cây và rau xanh để bổ sung vitamin A, E, C,... nhằm tăng cường sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể;Nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để tránh tình trạng bé mệt mỏi, chán ăn hoặc nôn trớ;Hạn chế cho trẻ ăn: Bánh kẹo ngọt, nước có ga, đồ ăn nhanh hoặc nhiều dầu mỡ, trái cây chua và chát, thực phẩm cay nóng, đồ ăn chế biến sẵn,...
Sử dụng nước muối sinh lý Na. Cl 0.9% để nhỏ mũi, làm sạch mũi cho trẻ
5. Phòng ngừa viêm phế quản vào mùa lạnh cho trẻ
Nếu trẻ hay bị viêm phế quản phổi vào mùa lạnh thì cha mẹ nên chủ động phòng ngừa cho bé bằng các cách sau:Giữ ấm cơ thể bé, đặc biệt là khi thời tiết lạnh giá và thời điểm giao mùa;Giữ bé tránh xa các tác nhân gây dị ứng như bụi bẩn, phấn hoa, lông chó mèo,...;Giữ môi trường luôn sạch sẽ và thoáng mát;Xây dựng một chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe của trẻ;Cách ly trẻ với người đang mắc các bệnh ở đường hô hấp;Hạn chế cho bé tiếp xúc với khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm hoặc ẩm mốc;Tiêm vắc-xin đầy đủ phòng các bệnh về đường hô hấp cho trẻ;Kiểm tra sức khỏe trẻ định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời (nếu có);Các thai phụ cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để thai nhi có sức khỏe và sức đề kháng. Với trẻ sơ sinh, nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời.Ngoài các biện pháp trên thì bổ sung vi chất cho bé như kẽm, vitamin C cũng rất quan trọng, cha mẹ nên thực hiện bổ sung theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cũng theo các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.Tóm lại, cha mẹ cần cảnh giác với tình trạng trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh để có hướng phòng ngừa tốt và kịp thời can thiệp điều trị nếu trẻ mắc bệnh. Việc này giúp bảo vệ sức khỏe của bé, tránh được nguy cơ gặp phải những biến chứng khó lường.
|
vinmec
| 1,421
|
Công dụng thuốc Insuact 20
Insuact 20 là thuốc hạ mỡ máu có thành phần chính Atorvastatin, giúp hỗ trợ người bệnh gặp các vấn đề về động mạch vành, tăng Cholesterol máu một cách hiệu quả. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc thuốc Insuact 20 theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
1. Thuốc Insuact 20mg là thuốc gì?
Thuốc Insuact 20 có thành phần chính là Atorvastatin dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat.Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc men HMG-Co. A, có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, ức chế sự tổng hợp cholesterol tại gan. Bên cạnh đó, Atorvastatin cũng làm giảm quá trình sản xuất LDL-Cholesterol, đồng thời tăng đào thải LDL-Cholesterol ra khỏi cơ thể.
2. Thuốc Insuact 20 có tác dụng gì?
Thuốc Insuact 20 thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Tăng Cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp đang áp dụng chế độ ăn kiêng để làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol, Triglycerid và tăng HDL-Cholesterol;Rối loạn Betalipoprotein trong máu nguyên phát;Tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử đang áp dụng các biện pháp khác để giảm Cholesterol toàn phần và LDL-Cholesterol.
3. Chống chỉ định của thuốc Insuact 20
Thuốc Insuact 20 chống chỉ định trong các trường hợp:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người mắc bệnh gan, có men gan tăng;Người mang thai và cho con bú.
4. Cách dùng thuốc Insuact 20
Thuốc Insuact 20 được dùng theo đường uống, nên uống vào 1 khung giờ nhất định trong ngày.Liều dùng:Liều khởi đầu: 10mg/ ngày;Liều tối đa là 80mg/ ngày.
5. Tác dụng không mong muốn thuốc Insuact 20
Tác dụng phụ thường gặp:Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi;Đau bụng, buồn nôn;Đau đầu, chóng mặt;Mờ mắt, mất ngủ;Suy nhược, đau cơ, đau khớp;Tăng đường huyết.Tác dụng phụ ít gặp:Bệnh cơ;Phát ban, nổi mề đay, ngứa;Mất trí nhớ, loạn vị giác;Choáng váng;Viêm gan, tụy’Mất ngủ, gặp ác mộng, mắt mờ, ù tai.Hiếm gặp:Giảm tiểu cầu;Bệnh lý thần kinh ngoại biên, tiêu cơ vân;Suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.Tác dụng phụ khác gồm:Suy giảm nhận thức (mất trí, lú lẫn...);Vú to ở nam giới, mất thính giác, trầm cảm...
6. Lưu ý khi dùng thuốc Insuact 20
Khi chưa có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua thuốc Insuact 20 về uống.Mỡ máu có thể tăng cao trở lại sau khi dùng thuốc Insuact 20.Thuốc Insuact 20 thể gây ra nhiều tác dụng phụ, cần cân nhắc khi sử dụng.Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân vẫn cần kết hợp tập luyện thể dục và có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý.Trên đây là thông tin thuốc Insuact 20mg là thuốc gì, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Insuact theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 503
|
Nhận biết triệu chứng của gan nhiễm mỡ, điều trị kịp thời
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý gan mật thường gặp ở những người béo phì, lạm dụng rượu bia, có chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Tìm hiểu triệu chứng của gan nhiễm mỡ để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
1. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ
Khi lượng mỡ tích tụ trong gan vượt quá trọng lượng cho phép, gan bị tổn thương, khiến quá quá trình chuyển hóa dinh dưỡng, đào thải chất độc tại gan bị cản trở và được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ. Bệnh gan nhiễm mỡ không có nhiều triệu chứng ở giai đoạn đầu. Ở các giai đoạn sau, người bệnh bắt đầu có những dấu hiệu rõ rệt hơn. Có thể nhận biết gan nhiễm mỡ qua triệu chứng ở từng giai đoạn như sau:
1.1. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ giai đoạn 1
Ở giai đoạn đầu, mỡ tích tụ trong gan với một lượng nhỏ, chỉ chiếm 5 – 10 % tổng trọng lượng gan. Đây là giai đoạn bệnh lành tính, không gây nguy hiểm và rất khó nhận ra.
Bệnh thường chỉ được phát hiện trong quá trình chẩn đoán hoặc điều trị các bệnh lý khác. Tuy nhiên, người bệnh có thể chủ động thực hiện các phương pháp xét nghiệm để phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương pháp điều trị dứt điểm.
1.2. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ giai đoạn 2
Chuyên gia nhận định bệnh tiến triển đến giai đoạn 2 nếu tỉ lệ mỡ trong gan tăng dần lên 10 – 20%. Bệnh nhân bắt đầu có những biểu hiện như chán ăn, mệt mỏi, trướng bụng, buồn nôn. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu cho thấy chế độ ăn uống và lối sống không lành mạnh. Vì vậy, bệnh nhân thường chủ quan, không điều trị khiến bệnh phát triển nghiêm trọng hơn.
Ở giai đoạn này, bệnh tích tụ và tiến triển nhanh chóng nếu không được can thiệp điều trị đúng cách.
1.3. Gan nhiễm mỡ giai đoạn 3
Bệnh nhân gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 có những biểu hiện rõ ràng hơn giai đoạn 2. Các dấu hiệu thường thấy ở giai đoạn này gồm có:
– Đau thường xuyên tại vùng bụng (hạ sườn) bên phải
– Vàng da, vàng lòng trắng mắt
– Mệt mỏi
– Khó tiêu, chán ăn, sụt cân đột ngột
– Đi tiểu đậm màu
– Mạch máu giãn nở, nổi rõ trên da
– Ngứa ngáy toàn thân
– Khó tiêu
– Xuất huyết tiêu hóa (chảy máu ở thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn)
Ở giai đoạn này, mỡ đã chiếm tỉ trọng rất lớn trong gan, có thể lên đến hơn 30%. Đây là giai đoạn nghiêm trọng nhất của bệnh. Nếu không có các biện pháp điều trị, bệnh có thể biến chứng thành xơ gan, ung thư gan. Người bệnh không có khả năng chữa khỏi hoàn toàn mà phải chấp nhận chung sống với bệnh.
Ngứa ngáy toàn thân là một trong những triệu chứng của gan nhiễm mỡ
2. Phát hiện sớm gan nhiễm mỡ và điều trị dứt điểm bằng cách nào?
Gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu khó có thể phát hiện thông qua khám lâm sàng. Tuy nhiên, nếu kết hợp cùng với các phương pháp siêu âm hoặc xét nghiệm có thể tìm ra bệnh ngay từ giai đoạn đầu. Các biện pháp chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ bằng hình ảnh gồm siêu âm, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT) thường được áp dụng.
Xét nghiệm máu là phương pháp đánh giá tình trạng men gan tăng. Ngoài ra, để đánh giá chính xác và đầy đủ chức năng gan, các chuyên gia có thể sử dụng biện pháp sinh thiết. Cụ thể, bác sĩ sẽ lấy ra một mảnh gan và đưa đi kiểm tra. Tuy nhiên, phương pháp rất ít khi được sử dụng và thường dùng trong những trường hợp nghi ngờ ung thư.
Phát hiện sớm điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả
Phát hiện sớm điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả
3. Phòng tránh gan nhiễm mỡ, ngăn nguy cơ ung thư gan
Thực hiện các biện pháp bảo vệ gan là cách tốt nhất ngăn ngừa và điều trị gan nhiễm mỡ. Sau đây là một số lời khuyên từ chuyên gia giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ:
– Giảm tần suất sử dụng các loại rượu bia, đồ uống có cồn.
– Kiểm soát lượng holesterol nạp vào cơ thể bằng cách hạn chế ăn đồ chiên rán, giảm lượng tinh bột, tăng cường bổ sung chất xơ và chất béo tốt.
– Tập thể thao thường xuyên.
– Giảm cân khoa học (với những người béo phì).
Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu có thể được điều trị dứt điểm. Nếu bệnh tiến triển đến giai đoạn 3, các tổn thương gan không thể phục hồi. Điều trị gan nhiễm mỡ kịp thời giúp ngăn ngừa nguy cơ xơ gan, ung thư gan gây nguy hiểm tính mạng người bệnh.
Chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh giúp cải thiện tình trạng nhiễm mỡ gan
4. Chế độ dinh dưỡng cho người bị nhiễm mỡ gan
Người bị gan nhiễm mỡ nên chú ý cách bổ sung dinh dưỡng trong thực đơn hàng ngày, cụ thể:
– Nên ăn rau củ quả chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa. Các loại rau củ quả nên ăn gồm có: súp lơ, rau cải, rau má, cam, bưởi,…
– Tăng cường uống nước để thanh nhiệt, giảm mỡ gan, điều hòa cơ thể.
– Bổ sung đạm từ trứng, sữa, cá và các loại đậu. Sử dụng các sản phẩm từ sữa lành mạnh như sữa chua và phô mai.
– Dùng dầu thực vật như dầu lạc, dầu mè, dầu hướng dương,…giảm lượng cholesterol nạp vào cơ thể hàng ngày. Tăng thực phẩm chứa nhiều protein và omega – 3, ít chất béo.
– Không nên sử dụng các loại thực phẩm nhiều cholesterol như nội tạng, da động vật, lòng đỏ trứng,…
– Hạn chế mỡ động vật bởi mỡ động vật khi được nạp vào cơ thể sẽ bài tiết ra ngoài qua gan, dẫn đến tích tụ lượng mỡ lớn trong gan.
– Ngừng sử dụng rượu bia, các loại đồ uống có cồn khác. Đây là thực phẩm cấm kỵ với người mắc bệnh lý về gan. Sử dụng đồ uống có cồn sẽ thúc đẩy nguy cơ xơ gan và ung thư gan.
– Hạn chế sử dụng đồ cay nóng: Thực phẩm cay nóng góp phần tăng áp lực lên gan, gây tổn thương và làm giảm chức năng gan. Gan mất khả năng bài tiết chất béo, khiến mỡ tích tụ ngày càng nhiều.
5. Những điều cần lưu ý để kiểm soát gan nhiễm mỡ
Ngoài ra, bệnh nhân cần thực hiện những điều sau để kiểm soát tình trạng bệnh của mình:
– Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
– Không tự ý sử dụng thuốc hoặc bỏ thuốc trong đơn kê.
– Tái khám thường xuyên, theo dõi tiến triển của bệnh.
– Trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để điều trị các bệnh lý khác. Một số loại thuốc có thể khiến bệnh tiến triển nặng hơn hoặc gây ra tác dụng phụ ngoài ý muốn.
Hãy tìm đến chuyên gia nếu phát hiện triệu chứng của gan nhiễm mỡ. Bệnh gan nhiễm mỡ càng được điều trị sớm và đúng cách thì càng hạn chế được nguy cơ gan tổn thương không thể phục hồi.
|
thucuc
| 1,320
|
Tìm hiểu về phương pháp tán sỏi niệu đạo công nghệ cao
Sỏi niệu đạo nếu không được điều trị kịp thời đúng cách sẽ là nguyên nhân gây ra các biến chứng xấu ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Điều trị loại bỏ sỏi bằng phương pháp tán sỏi niệu đạo thông qua nội soi ngược dòng đang là phương pháp được áp dụng điều trị cho người bệnh mang lại hiệu quả cao.
1. Bệnh sỏi niệu đạo và tại sao cần thực hiện tán sỏi niệu đạo
1.1 Bệnh sỏi niệu đạo – những thông tin cơ bản
Đây là sỏi nằm trên đường ống niệu đạo, một đường ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể. Sỏi niệu đạo là bệnh lý thường xảy ra ở nam giới hơn so với nữ giới. Lý do là bởi niệu đạo của nam giới dài hơn nữ giới nên quá trình sỏi tự di chuyển ra ngoài sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, dẫn đến tình trạng mắc kẹt cao hơn.
Nguyên nhân dẫn đến sỏi xuất hiện tại niệu đạo chủ yếu là bởi quá trình rơi của sỏi ở đường tiết niệu trên như sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi thận, kẹt tại niệu đạo mà không được bài xuất ra ngoài.
Một số nguyên nhân ít gặp hơn đó là do hẹp niệu đạo, có túi thừa niệu đạo, tình trạng hẹp bao quy đầu, dính bao quy đầu… Những vấn đề này dẫn đến nước tiểu bị đọng lại, khiến cặn sỏi kết tinh lại và hình thành nên viên sỏi.
1.2 Tại sao cần thực hiện tán sỏi niệu đạo kịp thời
Sỏi niệu đạo hay sỏi tiết niệu nói chung khi giữ lâu trong cơ thể đều dẫn đến những hệ lụy đối với sức khỏe của người bệnh. Sỏi càng để lâu, kích thước càng lớn có thể sẽ dẫn đến tần suất tăng theo của các triệu chứng, khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Cụ thể đó là đi tiểu không thuận lợi, tiểu rắt, tiểu són, tiểu không hết nước, tia nước tiểu nhỏ… Hoặc người bệnh có thể cảm thấy đau khu vực bọng đái, bộ phận sinh dục hoặc đau quặn thận khi sỏi làm bí tắc hoàn toàn dòng tiểu gây áp lực lớn đến cho thận.
Không chỉ gây ra những triệu chứng kể trên, nếu sỏi lớn gây cản trở dòng nước tiểu kéo dài mà không có phương pháp điều trị khắc phục, tán sỏi loại bỏ sỏi kịp thời, khả năng gặp những biến chứng tiềm ẩn là rất lớn.
– Bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu nghĩa là người bệnh có thể gặp tình trạng nhiễm trùng ở bất kỳ cơ quan nào trong hệ tiết niệu, bao gồm: Thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo.
– Các bệnh lý thận ứ nước, ứ mủ, giãn đài thận, giãn bể thận.
– Người bệnh có thể phải trải qua quá trình chạy thận, ghép thận nếu thận đã mất chức năng hoạt động bình thường, không còn khả năng lọc máu.
Sỏi niệu đạo có thể gây các triệu chứng đau tại khu vực bộ phận sinh dục, đau khi tiểu…
2. Phương pháp tán sỏi niệu đạo công nghệ cao
Khi sỏi có kích thước lớn, tồn tại trong lòng niệu đạo mà không tự di chuyển theo dòng nước tiểu ra ngoài, gây ra những biến chứng thì việc can thiệp ngoại khoa để bỏ sỏi là cần thiết. Tán sỏi niệu đạo nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp tán sỏi công nghệ cao tân tiến, với nhiều ưu điểm vượt trội loại bỏ sỏi đơn giản, an toàn, không để lại sẹo, không có nhiễm trùng vết thương hở như mổ mở, tỷ lệ sạch sỏi cao chỉ trong một lần thực hiện.
2.1 Chỉ định sử dụng phương pháp tán sỏi niệu đạo
Điều trị sỏi niệu đạo bằng tán sỏi nội soi ngược dòng sử dụng cho bệnh nhân mắc sỏi kích thước lớn, không thể tự đi ra ngoài, cũng như tiếp tục để lâu sẽ gây ra biến chứng.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cần đáp ứng những điều kiện như: Bệnh nhân không có chống chỉ định gây mê phẫu thuật, không có nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc đã được điều trị ổn định. Bệnh nhân có tình trạng hẹp niệu đạo hay niệu đạo dị dạng không đưa máy nội soi vào để tiếp cận sỏi.
2.2 Các bước tiến hành phương pháp tán sỏi niệu đạo nội soi ngược dòng bằng laser
– Bác sĩ sẽ để bệnh nhân nằm ở vị trí thích hợp, tiến hành gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân.
– Tiếp đến sẽ sử dụng máy nội soi chuyên dụng đưa vào niệu đạo đến vị trí của sỏi.
– Sau khi xác định được số lượng, kích thước sỏi, bác sĩ sẽ tiến hành phá vụn sỏi bằng laser.
– Cuối cùng bác sĩ sẽ lấy hết vụn sỏi ra ngoài và đặt ống thông niệu đạo. Ống thông này giúp theo dõi tình trạng bệnh nhân sau tán sỏi, sẽ được bác sĩ rút ra sau khoảng 24h.
– Bệnh nhân sau khoảng 1-2 ngày là có thể xuất viện về nhà, và sau khoảng 4-5 ngày bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường.
3. Lời khuyên đề phòng tái phát sỏi niệu đạo, sỏi tiết niệu
Theo nhiều thống kê, có đến 30% sỏi tái phát sau khoảng 3-5 năm. Nguyên nhân dẫn đến khả năng tái phát của sỏi chủ yếu xuất phát từ chế độ ăn uống, lối sống sinh hoạt không khoa học. Chình vì vậy sau khi điều trị sỏi tiết niệu thành công, người bệnh vẫn nên áp dụng những biện pháp phòng ngừa để tránh nguy cơ tái phát về lâu dài.
– Luôn nhớ uống nước và bổ sung đủ từ 2.5 đến 3 lít nước mỗi ngày và đi tiểu ngay khi có nhu cầu. Ngoài ra bạn có thể đánh giá lượng nước nạp vào cơ thể đã đủ hay chưa dựa vào màu sắc của nước tiểu. Nếu ngày bạn đi tiểu 4 đến 6 lần, kèm theo nước tiểu màu trong, thì tức là bạn đã bổ sung đủ nước cần thiết cho cơ thể.
– Cải thiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày: Giảm lượng đạm động vật, hạn chế ăn quá nhiều muối, đường, thức ăn nhiều oxalat. Điều tiết lượng canxi nạp vào cơ thể khoảng 400mg mỗi ngày. Tăng cường bổ sung trái cây và rau xanh, thực phẩm lợi tiểu và dễ tiêu hóa…
– Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về các loại thuốc có ý định sử dụng, bởi một số loại thuốc nếu không sử dụng theo đúng chỉ định sẽ dẫn đến nguy cơ mắc sỏi cao.
– Luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để hệ bài tiết hoạt động tốt hơn, các độc tố trong cơ thể từ đó cũng dễ dàng được đào thải ra ngoài.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm sỏi tiết niệu, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu, tiết kiệm nhiều chi phí.
Bệnh nhân cần thăm khám định kỳ để được khám sức khỏe từ đó có điều chỉnh trong chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày để hạn chế nguy cơ tái phát sỏi
Tán sỏi niệu đạo nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp ưu việt, hiệu quả loại bỏ sỏi tân tiến bằng đường tự nhiên của cơ thể. Chính vì vậy bạn hoàn toàn yên tâm tán sỏi mà không cần quá lo lắng về việc có vết mổ lớn hay nhiễm trùng sau mổ như phẫu thuật mổ mở truyền thống.
|
thucuc
| 1,351
|
Công dụng miếng dán Kefentech
Nhóm thuốc kháng viêm không steroid được sử dụng rất rộng rãi với nhiều dạng bào chế và đường dùng khác nhau, trong đó ít được nhắc đến nhất là những sản phẩm cao dán tại chỗ như thuốc Kefentech. Vậy Kefentech là thuốc gì và có tác dụng như thế nào?
1. Kefentech là thuốc gì?
Cao dán Kefentech là sản phẩm của Công ty JEIL HEALTH SCIENCE INC, được phân phối tại Việt Nam thông qua Công ty Thương Mại Dược Phẩm Cát Thành. Hoạt chất chính trong cao dán thuốc Kefentech là Ketoprofen (thuộc nhóm kháng viêm giảm đau không steroid).Kefentech được sử dụng với mục đích điều trị triệu chứng trong những bệnh lý như viêm khớp biến dạng, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớp xương cánh tay-vai (với biểu hiện như đau, cứng, tê vai), viêm bao gân hay viêm gân và giảm đau cơ. Ngoài ra, thuốc Kefentech còn được sử dụng để điều trị tình trạng sưng, đau do chấn thương.Thuốc Kefentech được bào chế dưới dạng cao dán tại chỗ, khi đó hoạt chất Ketoprofen sẽ được hấp thu trực tiếp qua da để đến vùng cơ xương khớp tổn thương và mang lại tác dụng giảm đau, đồng thời hạn chế tác dụng không mong muốn khi dùng đường toàn thân Ketoprofen hay các NSAID khác.Mỗi miếng cao dán Kefentech có kích thước 10x7cm và chứa 30mg Ketoprofen.
2. Cao dán Kefentech có tác dụng gì?
Hoạt chất chính trong cao dán Kefentech là Ketoprofen, bản chất là một thuốc chống viêm không steroid. Về mặt cấu trúc hóa học, Ketoprofen thuộc nhóm propionic và là dẫn xuất của Acid Aryl Carboxylic. Tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, Ketoprofen có tác dụng chính bao gồm kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế kháng viêm của Ketoprofen là do ức chế quá trình tổng hợp các chất tiền viêm, bao gồm Prostaglandin và Leukotrien.Hoạt chất Ketoprofen trong cao dán Kefentech có tác dụng giảm đau mức độ từ nhẹ đến trung bình, vị trí tác động là những các receptor cảm giác đau ngoại vi. Ketoprofen có tác dụng tốt với các loại đau do viêm. Cơ chế giảm đau của Ketoprofen là ức chế tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm nhạy cảm đau của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như Bradykinin, Serotonin...Khi sử dụng tại chỗ dưới dạng cao dán Kefentech, Ketoprofen hấp thu rất chậm và ít gây ra tình trạng tích tụ trong cơ thể. Sinh khả dụng tương đối giữa dạng Ketoprofen dạng cao dán và dạng uống chỉ đạt khoảng 5%. Do có sinh khả dụng thấp nên cho phép Kefentech đạt hiệu quả tại chỗ mà không có tác động đến toàn thân.
3. Chỉ định, chống chỉ định của cao dán Kefentech
Cao dán Kefentech được chỉ định sử dụng với mục đích giảm triệu chứng trong những trường hợp sau:Viêm khớp biến dạng hay viêm khớp dạng thấp;Giảm triệu chứng đau, cứng, tê vai ở người bệnh bị viêm quanh khớp xương cánh tay-vai;Viêm bao gân và viêm gân;Giảm đau cơ do các nguyên nhân;Giảm sưng, đau xương khớp do chấn thương.Tương tự bất cứ chế phẩm nào khác, cao dán Kefentech cũng có chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử hoặc cơ địa dị ứng với hoạt chất Ketoprofen hay các thuốc chống viêm không steroid khác;Người có tiền căn lên cơn hen phế quản hay có những dấu hiệu dị ứng khi sử dụng Aspirin hoặc các NSAID khác.
4. Hướng dẫn sử dụng cao dán Kefentech
Người bệnh có chỉ định phù hợp khi sử dụng hãy dán sản phẩm cao Kefentech lên những vị trí có tổn thương. Liều lượng khuyến cáo là mỗi lần dán 1 miếng Kefentech và dán 2 lần mỗi ngày.
5. Tác dụng phụ của thuốc Kefentech
Khi sử dụng cao dán Kefentech, bệnh nhân vẫn có nguy cơ mắc phải các tác dụng không mong muốn, tuy nhiên tỷ lệ tương đối hiếm gặp, cụ thể như sau:Biểu hiện dị ứng hoặc phản ứng phản vệ với những triệu chứng như nổi mề đay, khó thở, phù mặt;Tác dụng phụ tại vị trí dán, bao gồm viêm da (gây ngứa, phát ban, nổi mụn nước...) và khô da.Người bệnh gặp bất cứ tình trạng bất thường nào trong thời gian sử dụng cao dán Kefentech cần ngưng dùng và nhanh chóng thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kefentech
Cao dán tại chỗ Kefentech cũng tương tự các thuốc kháng viêm, giảm đau khác là chỉ sử dụng với mục đích giảm triệu chứng chứ không điều trị đặc hiệu hay điều trị nguyên nhân gây bệnh.Những trường hợp viêm đau khớp kèm theo nhiễm trùng, người bệnh sử dụng cao dán Kefentech cần được theo dõi chặt chẽ việc sử dụng thuốc, đồng thời xem xét phối hợp các thuốc kháng sinh và kháng nấm phù hợp. Người bệnh đang sử dụng cao dán Kefentech cần phải lưu ý về nguy cơ và những triệu chứng của nhiễm trùng.Khi dùng cao dán Kefentech kết hợp với các thuốc kháng viêm dùng đường toàn thân để điều trị các bệnh lý mãn tính (như viêm khớp dạng thấp) cần phải cân nhắc cẩn thận. Nếu kết hợp bác sĩ cần phải có kế hoạch theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, đặc biệt lưu ý đến các tác dụng phụ có thể xảy ra.Mức độ an toàn của cao dán Ketoprofen ở đối tượng trẻ em cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.Người bệnh cần hạn chế để vùng da dán thuốc Kefentech tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Không được dán Kefentech lên vùng da gần mắt hoặc dán trực tiếp lên mắt và niêm mạc.Cần thận trọng khi dùng cao dán Kefentech ở vết thương hở, vì có thể dẫn đến tình trạng đau tạm thời hoặc kích ứng da. Bên cạnh đó, khi dán Kefentech người bệnh cũng không nên băng kín vết thương.Tính an toàn của cao dán Kefentech khi sử dụng cho đối tượng phụ nữ mang thai vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, do đó để đảm bảo an toàn tốt nhất là bệnh nhân đang mang thai không sử dụng cao dán Kefentech hoặc nếu sử dụng thì không dán rộng rãi trên da trong thời gian dài. Bên cạnh đó, chưa có báo cáo về việc sử dụng cao dán Kefentech trong thời kỳ cho con bú.Kefentech được sử dụng với mục đích điều trị triệu chứng trong những bệnh lý như viêm khớp biến dạng, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớp xương cánh tay-vai (với biểu hiện như đau, cứng, tê vai), viêm bao gân hay viêm gân và giảm đau cơ. Ngoài ra, thuốc Kefentech còn được sử dụng để điều trị tình trạng sưng, đau do chấn thương. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,203
|
Hiếm muộn con phải làm sao không còn khiến các cặp vợ chồng trăn trở
Trở thành cha mẹ là niềm vui quý giá khó có thể diễn tả hết bằng lời. Vậy nhưng không phải cặp vợ chồng nào cũng có được niềm hạnh phúc ấy. Vô sinh hiếm muộn thời nào cũng có và nguy hiểm hơn là chúng có dấu hiệu gia tăng nhanh. Đây thực sự là nỗi lo của nhiều gia đình. Tin tốt là trăn trở hiếm muộn con phải làm sao nay đã được y học giải quyết.
1. Vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam
Vô sinh hiếm muộn là khi cặp vợ chồng không thể thụ thai tự nhiên dù không chủ động tránh thai. Tình trạng này được xác định khi vợ chồng quan hệ thường xuyên trong một năm mà không có bầu. Thời gian này rút ngắn còn 6 tháng nếu người vợ đã trên 35 tuổi.
Hiếm muộn được chia thành hai loại. Hiếm muộn nguyên phát dùng để chỉ những cặp chưa từng có bầu lần nào. Những cặp đã có ít nhất 1 đứa con nhưng không thể mang thai em bé thứ hai là hiếm muộn thứ phát.
Theo WHO, vô sinh hiếm muộn là một trong những căn bệnh sẽ tác động lớn nhất tới xã hội. Tỷ lệ sinh thấp cùng tình trạng hiếm muộn trẻ hóa đang đe dọa cơ cấu dân số toàn cầu. Việt Nam chính là một trong những nước nằm trong danh sách đáng báo động. Hiếm muộn con phải làm sao đang là nỗi lo của nhiều cặp vợ chồng Việt trong độ tuổi 35.
Ở Việt Nam, ước tính có khoảng hơn 1 triệu cặp vợ chồng hiếm muộn. Đáng lo ngại hơn là một nửa trong số đó đều nằm trong độ tuổi sinh sản. Con số này đang tăng nhanh bất thường trong những năm trở lại đây.
2. Xác định nguyên nhân gây hiếm muộn
Nguyên nhân của bệnh vô sinh hiếm muộn có thể đến từ người vợ lẫn chồng. Thống kê cho thấy tỷ lệ nguyên nhân vô sinh từ vợ hay chồng không quá chênh lệch nhau. Xác định được nguyên nhân sẽ giúp việc điều trị tập trung và sớm mang lại kết quả.
2.1. Những nguyên nhân gây hiếm muộn ở nam giới
- Chất lượng tinh trùng kém
- Số lượng tinh trùng động thấp
- Chức năng sinh lý kém do thiếu hụt hormone sinh sản
- Xuất tinh sớm
- Các bệnh nam khoa như lậu, giang mai,…
2.2. Những nguyên nhân gây hiếm muộn ở phụ nữ
- Rối loạn kinh nguyệt hoặc trứng không rụng
- Lạc nội mạc tử cung
- Vòi trứng hẹp hoặc có tổn thương
- U buồng trứng, trứng lép
- Không còn trong độ tuổi sinh sản lý tưởng
- Viêm nhiễm và các bệnh phụ khoa,…
Trên đây là một vài nguyên nhân thường thấy ở các ca hiếm muộn vô sinh. Lối sống không lành mạnh như sử dụng thuốc lá, rượu bia, stress… cũng là nguy cơ gây vô sinh. Ngoài ra, không thể phủ nhận việc môi trường sống ô nhiễm có ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Hãy cố gắng giữ cho mình lối sinh hoạt khoa học để nâng cao sức khỏe, sức đề kháng bạn nhé!
3. Những bước tiến của y học giúp giải tỏa nỗi lo hiếm muộn con phải làm sao
Có lẽ nhiều người còn nhớ hình ảnh xóm vô sinh lụp xụp bên cạnh viện phụ sản nhiều năm trước. Nhiều cặp vợ chồng lặn lội lên thủ đô ăn ở tạm bợ với mong muốn sẽ sớm có mụn con. Sự tiến bộ vượt trội của y khoa ngày nay đã được mở ra cho các cặp vợ chồng hiếm muộn niềm hy vọng. Dưới đây là hai phương pháp hỗ trợ điều trị vô sinh hiếm muộn mang lại hiệu quả cao nhất:
3.1. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Trong phương pháp này, tinh trùng qua chọn lọc sẽ được đưa trực tiếp vào buồng tử. Đây là phương pháp có kỹ thuật đơn giản và ít tốn kém nhất trong điều trị vô sinh hiếm muộn. Đây là cách hỗ trợ thụ thai cho những trường hợp tinh trùng ít hoặc kém di động. Những trường hợp trứng rụng không đều hoặc lạc nội mạc tử cung nhẹ cũng có thể áp dụng.
3.2. Thụ tinh trong ống nghiệm
Thụ tinh trong ống nghiệm có kỹ thuật khá phức tạp. Phương pháp này được sử dụng để tăng khả năng thụ thai lên tối đa. Trứng và tinh trùng sẽ được lấy ra ngoài tạo thành phôi và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Các phôi này say đó sẽ được đưa lại vào tử cung để tiếp tục nuôi dưỡng. Khả năng đậu thai của phương pháp này không phải là 100% và khá tốn kém. Tuy nhiên, đây vẫn là niềm hy vọng cho những cặp đôi hiếm muộn.
|
medlatec
| 830
|
Liệu pháp hormon làm tăng nguy cơ ung thư vú
Những phụ nữ được cho dùng liệu pháp hormon thay thế dễ tăng nguy cơ bị ung thư vú.
Nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho thấy, những phụ nữ được cho dùng hormon estrogen kết hợp với progestin (liệu pháp hormon thay thế) tăng nguy cơ bị ung thư vú.
Tiến sỹ Rowan T. Chlebowski ở Viện nghiên cứu y sinh Los Angeles, Mỹ và các đồng nghiệp đã tìm hiểu những phụ nữ đã mãn kinh chưa cắt tử cung và có nhũ ảnh âm tính với ung thư vú trong 2 năm.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc ung thư vú là cao hơn ở những phụ nữ được kê đơn dùng liệu pháp hormon estrogen kết hợp với progestin, so với những phụ nữ không dùng liệu pháp này. Những phụ nữ bắt đầu dùng liệu pháp hormon càng sớm sau khi mãn kinh, thì càng tăng nguy cơ bị ung thư vú.
Tuy nhiên, không có sự khác biệt về tỷ lệ sống sót sau khi có chẩn đoán ung thư vú, giữa những phụ nữ dùng liệu pháp hormon thay thế và những phụ nữ không dùng liệu pháp này.
Nghiên cứu được đăng trên tạp chí .
n
|
medlatec
| 213
|
KINH NGHIỆM DU LỊCH CỦA NGƯỜI BỊ RUNG NHĨ
Những người bị rung nhĩ (loạn nhịp hoàn toàn) không nên lo lắng khi đi du lịch miễn là có được chăm sóc y tế và tư vấn tốt trước chuyến đi. Trước hết hãy lên kế hoạch chuẩn bị để chuyến đi được vui vẻ và thoải mái.
1. Trước khi đi
Bạn nên kể cho bác sĩ tim mạch của bạn về nơi bạn sắp đến, thời gian bạn lưu lại. Bác sĩ sẽ giúp bạn đánh giá lại sức khỏe, tìm những lý do có thể xảy ra đối với bạn mà bạn có thể không nên đi.Theo kinh nghiệm của Bs Gordon Tomaselli, Đại học y khoa Johns Hopkins: Bạn hãy cho Bs tim mạch biết nếu bạn đang mang thiết bị như Máy tạo nhịp, Máy phá rung và xin thông tin bệnh viện, thông tin của bác sỹ ở vùng mà bạn sẽ lưu trú có khả năng kiểm soát được thiết bị của bạn khi có tình trạng cấp cứu. Điều đó đặc biệt quan trọng khi bạn đến một địa điểm lạ.Cần mang theo vòng tay, hoặc vòng cổ có thông tin y tế (Medical ID) của bạn cùng với hồ sơ y tế: Nếu bạn chưa có thông tin y tế thì cần làm ngay những thứ này trước khi lên đường. Bạn có thể mua ở hiệu thuốc, hoặc tự chuẩn bị vào một túi zip nhỏ, trong đó phải có:Tình trạng sức khỏe: Ví dụ Tăng huyết áp có rung nhĩ, Đái tháo đường, Loạn nhịp tim. Có thiết bị cấy ghép: Máy tạo nhịp, Máy phá rung tự động: Tên máy, thời gian cấy máy.Thuốc bạn đang dùng (Tên thuốc, hàm lượng thuốc)Thông tin của bác sĩ của bạn để liên hệ khi cần.Lợi ích của ID kỹ thuật số là chứa được nhiều thông tin cần thiết. Mang thêm thuốc: Theo khảo sát cho thấy: Quên thuốc lá một sai lầm thường gặp nhất khi đi du lịch, đối với người bị rung nhĩ thì chuẩn bị thuốc dư ra phải đưa vào danh sách đầu tiên và nên mang theo gấp đôi số tiền dự kiến. Nên để một số trong hành lý ký gửi và một số xách tay. Bằng cách này bạn luôn đủ thuốc kể cả khi một trong hai túi bị thất lạc.
Bạn nên mang nhiều thuốc điều trị rung nhĩ hơn khi đi du lịch
2. Trong khi di chuyển
Hãy báo với nhân viên an ninh về các thiết bị cấy ghép của bạn, chú ý, nếu bạn mang máy tạo nhịp hoặc thiết bị khác, không được đi qua máy dò kim loại (qua cửa kiểm tra an ninh), nó có thể sẽ làm hỏng các hoạt động của thiết bị và gây nguy hiểm cho bạn.Năng di chuyển:Người bị rung nhĩ thường có nguy cơ cao tạo thành các cục máu đông trong buồng tim, nó có thể gây ra đột quỵ nếu ngồi lâu, nguy cơ này tăng lên khi ngồi ở những chỗ ngồi chật chội trên ô tô, máy bay. Vì vậy, các nhà khoa học khuyên rằng, nếu trên máy bay cần rời khỏi chỗ ngồi thường xuyên 30-40 phút/ lần đi lại loanh quanh; Nêu đi ô tô đường dài nên đứng dậy, duỗi thẳng chân ra, đi vài bước. Kỹ thuật này áp dụng cho bệnh nhân rung nhĩ mà không thể sử dụng thuốc chống đông lâu dài để dự phòng biến chứng do rung nhĩ gây ra:Bệnh nhân không dung nạp thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân có tiền sử chảy máu do dùng chống đông trước đây.Bệnh nhân không thể tuân thủ dùng thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân dự tính mang thai không sử dụng được thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân có biến cố tai biến mạch não tái phát do huyết khối nhĩ trái mặc dù vẫn đang dùng thuốc chống đông đạt liều. Bệnh viện được trang bị Phòng mổ Hybrid và Hệ thống DSA, 2 Hệ thống chụp mạch hiện đại Discovery IGS 730 của GE và Allura Xper FD20 của Philips cho tỷ lệ bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ thành công trên 90%.
|
vinmec
| 706
|
Bác sĩ giải đáp: Đốt cuốn mũi được chỉ định khi nào?
Cấu trúc xương mũi bất thường không chỉ cản trở hoạt động trao đổi không khí mà còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh về mũi. Một trong những bất thường có thể gặp là ở cuốn mũi, khi các xương trong mũi cong dài và hẹp nhô vào khoang mũi, bên trên có phủ lớp niêm mạc. Khi cuốn mũi phì đại, thường cần đốt cuốn mũi để loại bỏ, thu nhỏ và điều trị triệt để các bệnh viêm nhiễm thường gặp.
1. Tìm hiểu cấu tạo, vai trò của cuốn mũi
Cuốn mũi là một trong những phần cấu tạo quan trọng trong mũi, trong 1 bên khoang mũi sẽ có 3 cuốn mũi bao gồm:
Cuốn mũi dưới là phần xương mặt riêng biệt, có khớp để nối với xương vòm miệng và xương hàm trên cùng bên tương ứng.
Cuốn mũi trên và cuốn mũi giữa: 2 phần này đều là một phần của xương sàng.
Bên trên tất cả các cuốn mũi nằm bên trong khoang mũi đều được bao phủ bởi lớp biểu mô đường hô hấp, gồm nhiều tuyến tiết chất nhầy. Bên dưới lớp niêm mạc là hệ thống mạch máu dày đặc, phân bố rộng rãi để cuốn mũi có thể cứng hơn khi cần thiết.
Vai trò của cuốn mũi với hoạt động hô hấp của mũi là làm ấm không khí và lọc bỏ một phần bụi bẩn cùng với các lông mũi. Ngoài ra, cuốn mũi còn có tác dụng như một lớp miễn dịch bảo vệ mũi trước nguy cơ gây hại từ không khí hít thở hàng ngày và các tác nhân gây bệnh trong đó.
Để thực hiện các chức năng này, các cuốn mũi sẽ hoạt động theo chu kỳ và phối kết hợp với nhau. Cụ thể, chúng sẽ thu nhỏ và sung huyết luân phiên nhau dựa trên hoạt động của các mạch máu dưới niêm mạc. Khi cuốn mũi xung huyết, khoang mũi sẽ thu hẹp lại, giảm lưu thông không khí và ngược lại, khi cuốn mũi xẹp thì không khí lưu thông dễ dàng hơn. Từ hoạt động của cuốn mũi mà cơ thể có thể điều chỉnh hoạt động hít thở của các khoang mũi dễ dàng hơn.
2. Một số bệnh lý thường gặp ở cuốn mũi
Một số bệnh lý do tổn thương hoặc hoạt động bất thường của cuốn mũi gây ra thường gặp như:
2.1. Dị ứng
Khi cơ thể quá mẫn với dị nguyên nào đó từ môi trường, khi tiếp xúc với chúng, niêm mạc trên cuốn mũi sẽ phản ứng dị ứng khiến các cuốn mũi xung huyết và phồng to. Đây là nguyên nhân khiến những người bị dị ứng thường bị khó thở, ngứa mũi, tăng tiết dịch mũi.
2.2. Cảm lạnh
Cảm lạnh thông thường sẽ gây sung huyết cuốn mũi quá mức, hậu quả là tình trạng nghẹt mũi, tăng tiết dịch mũi xảy ra ở 1 hoặc cả hai bên mũi.
2.3. Xoang hơi
Xoang hơi là bệnh xảy ra khi trong các cuốn mũi xuất hiện túi khí bất thường. Túi khí này sẽ khiến việc dẫn lưu trong khoang mũi bị cản trở, hậu quả là tắc nghẽn và nhiễm trùng.
2.4. Chứng ngưng thở khi ngủ
Một trong những nguyên nhân gây ra chứng ngưng thở khi ngủ là do kích thước quá lớn hoặc rối loạn vận mạch tại chỗ của cuốn mũi.
2.5. Hẹp van mũi
Cuốn mũi dưới là cuốn mũi có kích thước lớn nhất nên khi sưng phồng sẽ gây ra tình trạng hẹp van mũi. Hẹp van mũi càng nặng nề hơn, cản trở hoạt động thở nếu kết hợp với chấn thương, nâng mũi, vách ngăn mũi bị lệch,…
Với các bệnh lý do cuốn mũi sưng phồng lớn hoặc liên quan đến cuốn mũi này, để điều trị thì thường bác sĩ sẽ can thiệp vào cuốn mũi cùng các nguyên nhân gây bệnh khác.
3. Vậy cụ thể khi nào cần đốt cuốn mũi?
Khi cuốn mũi sưng quá mức gây nhiễm trùng, nghẹt mũi và nhiều vấn đề sức khỏe khác, can thiệp đốt cuốn mũi thường được chỉ định. Cụ thể trong các trường hợp sau:
Ngưng thở khi ngủ nhưng khó đeo mặt nạ CPAP mũi do tắc nghẽn tại mũi với nguyên nhân là cuốn mũi.
Nghẹt mũi do phì đại niêm mạc cuốn mũi kết hợp với lệch vách ngăn mũi.
Nghẹt mũi và chảy nước mũi quá mức do nguyên nhân hoặc có liên quan đến phì đại cuốn mũi.
Viêm mũi không đáp ứng điều trị nội khoa.
Phì đại cuốn mũi và có hiện tượng ứ đọng chất nhầy sau phẫu thuật nâng mũi, sửa mũi, nội soi qua đường mũi hoặc cắt bỏ vách ngăn.
Trong các trường hợp này, đốt cuốn mũi bằng tần số vô tuyến là phương pháp có ưu điểm vượt trội hơn cả so với các can thiệp khác, cho phép can thiệp hiệu quả với số lần tối thiểu. Với sự hỗ trợ của tần số vô tuyến, bác sĩ có thể can thiệp xâm lấn tối thiểu nhất nhưng vẫn đạt được mong muốn thu hẹp cuốn mũi.
Bệnh nhân đốt cuốn mũi bằng tần số vô tuyến thực hiện nhanh chóng, ít đau đớn, ít gây chảy máu và tổn thương các mô xung quanh, vượt trội hơn nhiều so với đốt cuốn mũi truyền thống. Sau điều trị, chức năng của niêm mạc mũi vẫn được đảm bảo.
4. Những lưu ý sau khi đốt cuốn mũi
Sau can thiệp đốt cuốn mũi, cần thời gian để tổn thương có thể phục hồi. Người bệnh có thể bị sưng phù nhẹ trong mũi với mức độ từ nhẹ đến trung bình, đôi khi kèm theo tắc nghẽn thông khí do chất nhầy tiết ra quá mức. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh và người nhà theo dõi tình trạng sưng phù và tắc nghẽn này, thường nó sẽ được cải thiện sau tuần phẫu thuật đầu tiên.
Nếu tình trạng sưng phù, nghẹt mũi sau đốt cuốn mũi không được cải thiện và có dấu hiệu trở nên nghiêm trọng hơn, nên liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra. Trong và sau đốt cuốn mũi, vẫn có nguy cơ chảy máu nhưng hầu hết không nghiêm trọng và nhanh chóng lành sẹo.
Khi tình trạng sưng phù hết, tổn thương đã lành, chất lượng đường thở của người bệnh sẽ được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên vẫn cần đi khám để được kiểm tra, đánh giá phục hồi sau phẫu thuật và phát hiện sớm nếu có dấu hiệu bệnh tái phát hoặc tổn thương mới xuất hiện. Hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về việc nghỉ ngơi, vệ sinh đường thở cũng như tái khám định kỳ.
|
medlatec
| 1,137
|
Thuốc Tobramycin nhỏ mắt có tác dụng gì?
Nhiều người sử dụng thuốc Tobramycin nhỏ mắt vì loại kháng sinh này có tác dụng rất hiệu quả với nhiều vấn đề phổ biến về mắt như đau rát, sưng đỏ mắt hay viêm nhiễm mắt,... Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng của loại thuốc tra mắt này.
1. Tobramycin nhỏ mắt có tác dụng gì?
Thuốc Tobramycin nhỏ mắt có thành phần chính là Tobramycin với hàm lượng 0.3%, được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt. Loại kháng sinh này thuộc nhóm Aminoglycosid, có tác dụng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, trong đó bao gồm cả những vi khuẩn nhạy cảm và rất khó điều trị như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh hay vi khuẩn E. coli,... Tuy nhiên, đối với những nhóm vi khuẩn hiếu khí, các chủng virus, hay Chlamydia thì Tobramycin lại không thể tiêu diệt được.
Các bác sĩ thường chỉ định sử dụng loại thuốc này dành cho những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn dẫn đến những biểu hiện như đau rát, sưng đỏ hay viêm nhiễm ở mắt. Bên cạnh đó, loại thuốc này còn được sử dụng để phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn với một số trường hợp, nhằm bảo vệ đôi mắt luôn sáng khỏe.
2. Sử dụng Tobramycin nhỏ mắt như thế nào để an toàn và hiệu quả?
2.1. Hướng dẫn dùng thuốc đúng cách
- Rửa tay và rửa mắt sạch sẽ trước khi nhỏ thuốc: Đây là nguyên tắc đầu tiên và rất quan trọng để hạn chế nguy cơ vi khuẩn xâm nhập vào mắt.
- Giữ sạch lọ thuốc và đảm bảo những nguyên tắc sau:
+ Nếu đã mở nắp thuốc thì cần sử dụng ngay. Tốt nhất chỉ dùng trong khoảng 15 ngày, tính từ thời điểm mở nắp lọ thuốc.
+ Nếu để thuốc quá lâu, thuốc sẽ không thể phát huy tối đa tác dụng.
+ Trong trường hợp thuốc bị biến đổi về mùi vị, màu sắc và không còn trong suốt thì dù chưa quá 15 ngày, bạn vẫn nên bỏ đi và mua một lọ thuốc mới để sử dụng.
Nên áp dụng những nguyên tắc trên để có được hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc. Ngược lại, nếu không đảm bảo vệ sinh lọ thuốc hoặc dùng thuốc trong thời gian quá lâu từ sau khi mở nắp,... có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của đôi mắt.
- Sau mỗi lần tra thuốc, bạn nên đậy nắp cẩn thận.
- Không sử dụng chung với người khác.
- Không để đầu của lọ thuốc chạm vào mắt.
- Cần dùng thuốc theo đúng chỉ định, không nên lạm dụng nhưng cũng cần dùng đủ liều. Ngay khi các triệu chứng bệnh đã thuyên giảm vẫn nên nhỏ thuốc thêm khoảng 2 đến 3 ngày, để hạn chế nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
2.2. Liều lượng dùng thuốc như thế nào?
Tùy từng trường hợp cụ thể mà liều lượng dùng cũng sẽ khác nhau. Dưới đây là cách hướng dẫn liều lượng
khi sử dụng thuốc có tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Tuy nhiên, bạn cần sử dụng thuốc khi đã được thăm khám và có chỉ định của bác sĩ.
+ Với những trường hợp bệnh không nghiêm trọng: Chỉ cần dùng thuốc trong 7 ngày liên tiếp. Mỗi này chỉ nhỏ 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều. Mỗi lần chỉ nhỏ 1 giọt.
+ Với những trường hợp bệnh nặng: Cần tăng liều thuốc để có được hiệu quả tốt nhất. Trong ngày đầu tiên dùng thuốc, nhỏ 1 đến 2 giọt thuốc vào mắt bị bệnh. Cứ sau 4 giờ lại tiến hành nhỏ thuốc. 7 ngày tiếp theo, tiếp tục nhỏ thuốc nhưng mỗi ngày chỉ nhỏ thuốc 2 lần và mỗi lần chỉ nhỏ vào mỗi bên mắt 1 giọt thuốc.
+ Trường hợp là bệnh nhân cao tuổi thì không cần điều chỉnh liều.
+ Đối với trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Có thể áp dụng liều lượng tương tự như ở người lớn.
+ Nếu đang dùng các loại thuốc nhỏ mắt khác thì cần lưu ý không sử dụng liên tục hai loại thuốc. Sau khi tra thuốc từ 5 đến 10 phút mới tiếp tục tra loại thuốc còn lại.
- Xử trí khi dùng tobramycin nhỏ mắt quá liều hoặc quên liều:
+ Nếu dùng quá liều: Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như nước mắt chảy nhiều, đỏ mắt, ngứa ở vùng mi mắt, phù mi mắt,... Nếu tình trạng nghiêm trọng, cần đi khám sớm để được xử trí kịp thời.
+ Nếu dùng thuốc quên liều: Trong trường hợp quên dùng thuốc, bạn hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu đã quá gần với lần sử dụng thuốc tiếp theo, bạn nên bỏ qua và dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm. Không nên dùng gấp đôi liều.
Những thông tin về liều dùng phía trên chỉ mang tính tham khảo. Để có được tác dụng tốt nhất, liều lượng dùng thuốc phải phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân, mức độ bệnh như thế nào. Chính vì thế, hãy tham khảo thông tin từ các bác sĩ để dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
Lưu ý: Nếu lạm dụng thuốc trong một thời gian dài có thể gây ra các chủng vi khuẩn đề kháng. Trong trường hợp có bội nhiễm cần áp dụng những phương pháp trị liệu thích hợp.
3. Thuốc Tobramycin nhỏ mắt chống chỉ định với những trường hợp nào?
Không phải ai cũng phù hợp với loại thuốc này. Những người bệnh đã từng dị ứng với Tobramycin hay một số thành phần tá dược của thuốc thì không sử dụng loại thuốc này.
Những trường hợp là mẹ bầu hoặc đang cho con bú thì nên thận trọng trước khi dùng thuốc. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
Lưu ý: Không nên dùng thuốc Tobramycin nhỏ mắt cùng lúc với một số loại thuốc có thành phần là các chất chẹn thần kinh, để tránh tình trạng liệt cơ hô hấp.
4. Một số tác dụng phụ của thuốc Tobramycin nhỏ mắt
Bên cạnh những lợi ích điều trị bệnh, thuốc tobramycin nhỏ mắt cũng tiềm ẩn nguy cơ về một số tác dụng phụ có thể gặp phải. Tuy nhiên, không phải ai cũng gặp tác dụng phụ. Tình trạng này chỉ xảy ra ở một số trường hợp.
Một số tác dụng phụ có thể được kể đến như ngứa mắt, phù mi mắt, cộm mắt, tăng nhãn áp,... Nếu những tác dụng phụ nghiêm trọng và khiến bạn khó chịu, hãy liên hệ với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn hoặc đi khám để được xử trí kịp thời.
|
medlatec
| 1,169
|
Công dụng thuốc Euvifast 60
Euvifast 60 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn, điều trị các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn.
1. Euvifast 60 là thuốc gì?
Euvifast 60 có thành phần chính Fexofenadin hydroclorid 60mg, là một loại dược phẩm kháng histamine, đóng gói dưới dạng viên nén bao phim.Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc trong các trường hợp như:Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa;Điều trị nổi mề đay;Làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt và nước mũi, ngứa mắt, hắt hơi, phát ban, ngứa.
2. Liều lượng và cách dùng Euvifast 60
2.1. Cách dùng thuốc Euvifast 60Thuốc Euvifast 60 được sử dụng theo đường uống. Để có thể đặt hiệu quả ở mức tối đa, người bệnh không nên nghiền nát, bẻ hay chia thuốc làm đôi. Việc thay đổi hình dạng của thuốc có thể sẽ ảnh hưởng đến công dụng điều trị;Khi dùng thuốc, người bệnh nên uống cùng lượng nước lọc vừa đủ. Nếu cảm thấy khó uống, có thể pha nước ép hoa quả uống cùng để dễ uống hơn.Lưu ý: Fexofenadine không nên dùng với nước táo, cam, bưởi vì chúng có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc. Nước bưởi có thể làm giảm đáng kể nồng độ Fexofenadine trong huyết tương.2.2. Liều lượng thuốc Euvifast 60Liều lượng cho người bệnh điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều 60mg uống 2 lần/ ngày hoặc là liều 180mg/ lần/ ngày;Trẻ em từ 6-11 tuổi sử dụng liều 30mg, uống 2 lần/ ngày;Với người lớn bị bệnh suy thận, sử dụng liều khởi đầu là 60mg/ lần/ ngày;Với trẻ em bị suy thận sử dụng liều khởi đầu là 30mg/lần, ngày uống 1 lần.Liều lượng sử dụng để điều trị mề đay tự phát mạn tính:Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng liều 60mg, ngày uống 2 lần;Trẻ em từ 6 đến dưới 11 tuổi sử dụng liều 30mg/ 2 lần/ ngày;Với người trưởng thành bị bệnh thận nên giảm tần suất sử dụng thuốc chỉ nên dùng liều 60mg/ lần/ ngày;Với trẻ em bị bệnh suy thận cũng nên giảm tần suất sử dụng thuốc trong ngày xuống với liều lượng 30mg/ lần/ ngày.
3. Quá liều lượng thuốc
Fexofenadine được đánh giá là thuốc khá an toàn cho người sử dụng, vì nó không gây bất kỳ tác dụng an thần nào hoặc ảnh hưởng xấu lên hệ tim mạch ngay cả khi dùng gấp 10 lần so với liều khuyến cáo.Khi sử dụng quá liều lượng cho phép, người bệnh cũng sẽ gặp một số phản ứng giống như tác dụng phụ nhưng sẽ ở mức nghiêm trọng hơn như chóng mặt, khô miệng hoặc buồn ngủ. Khi có bất kỳ biểu hiện nào, người bệnh cũng nên thông báo với bác sĩ để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.
4. Tương tác thuốc
Vì Fexofenadin không chuyển hóa qua ở gan nên sẽ không tương tác với các loại thuốc khác chuyển hóa qua gan;Khi dùng kết hợp Fexofenadin hydroclorid với Ketoconazol với Erythromycin sẽ tạo ra phản ứng, làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương lên gấp 2-3 lần. Tuy nhiên mức độ tăng này không ảnh hưởng trên khoảng QT (thông số nhịp tim) và không gây ảnh hưởng phụ nghiêm trọng nào;Dùng kết hợp với thuốc kháng acid chứa Magnesium hay gel Aluminium sẽ làm độ sinh khả dụng của thuốc Fexofenadin;Thuốc kháng acid có chứa thành phần nhôm hoặc magiê không nên uống cùng với Fexofenadine trong vòng 15 phút. Cần tách thời gian uống 2 loại thuốc với nhau.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Euvifast 60
Không sử dụng Euvifast 60 đối với người bệnh bị dị ứng với thành phần Fexofenadin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không sử dụng thuốc đã hết hạn ghi trên nhãn thuốc hoặc thuốc không còn niêm phong nguyên vẹn.Các trường hợp người bệnh sau đây cần lưu ý khi sử dụng thuốc:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Euvifast 60 cho người bệnh suy thận, suy gan và người cao tuổi;Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc: Hiện chưa có nghiên cứu báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên các đối tượng này, tuy nhiên vẫn cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng;Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Với phụ nữ có thai chỉ nên sử dụng thuốc Fexofenadin khi đã cân nhắc giữa lợi ích và tác hại mà thuốc mang lại và có sự chỉ định của bác sĩ và không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
6. Tác dụng phụ của thuốc Euvifast 60
Một số tác dụng phụ thường gặp như:Nhiễm virus với các triệu chứng cảm, cúm, tỷ lệ xuất hiện phản ứng phụ này là 2,5%; buồn nôn chiếm tỷ lệ ít hơn chỉ 1,6%; đau bụng kinh khoảng 1,5%; buồn ngủ với 1,3%; gây khó tiêu với 1,3%.Ở trẻ em khi sử dụng thuốc cũng sẽ gặp một số phản ứng phổ biến, những phản ứng này đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng, cụ thể xuất hiện phản ứng như: Ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt và viêm tai giữa ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi và mệt mỏi đối với trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Euvifast 60. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Euvifast 60 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
|
vinmec
| 1,002
|
Chuyên gia cảnh báo: Đừng nhầm ung thư đại trực tràng không “gõ cửa” người trẻ
Hiện nay, nhiều người lầm tưởng ung thư đại trực tràng chỉ xuất hiện ở những người trên 50 tuổi. Nhưng thực tế số ca mắc ung thư đại tràng ở giới trẻ có xu hướng tăng chóng mặt trong những năm gần đây.
Ung thư đại trực tràng “gõ cửa” người trẻ với triệu chứng rất hay gặp
Ung thư đại trực tràng là căn bệnh chủ yếu xuất hiện sau tuổi trung niên, nhưng các nhà nghiên cứu đang cảnh báo căn bệnh này đang gia tăng “chóng mặt” ở những người trẻ, có người mới 20 - 30.
Điển hình như trường hợp bệnh nhân nữ L. V.
Qua khai thác bệnh sử, chị A cho biết thi thoảng bị đau bụng quanh rốn khi buồn đại tiện, cảm giác mót đại tiện, phân có lúc có máu đỏ tươi, không sốt, không nôn, không gầy sút cân.
Kết quả siêu âm ổ bụng và nội soi đại trực tràng: xuất hiện nhiều hạch mạc treo hố chậu phải và tổn thương sùi loét kích thước 3cm gần hậu môn, chiếm khoảng 2/3 chu vi lòng trực tràng.
Chị A bàng hoàng khi bác sĩ thông báo bị ung thư biểu mô tuyến trực tràng và được chuyển tuyến điều trị tại bệnh viện K.
Khác với trường hợp của chị A, bệnh nhân P. H. T, 36 tuổi (Hoàn Kiếm, Hà Nội) chia sẻ: “Một tuần nay, bệnh nhân thấy sưng đau khớp cổ chân phải, đau khớp gối hai bên kèm đi ngoài ra máu - đặc biệt sau khi uống rượu bia, nhưng không sốt.
Sau khi làm các xét nghiệm lâm sàng và nội soi đại trực tràng, bác sĩ phát hiện đại tràng phải của anh T có khối sùi, kích thước 20mm, chiếm 1/3 chu vi lòng đại tràng, gồ ghề. Kết quả sinh thiết kết luận anh T bị ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa.
Vì sao ngày càng có nhiều người trẻ mắc ung thư đại trực tràng?
Lý giải tình trạng ngày càng nhiều người trẻ mắc ung thư đại trực tràng, PGS. Ví dụ một người trẻ mang gen ung thư đại trực tràng mà chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh thì những tổn thương polyp có thể ung thư, hay các gen ngủ có thể “thức dậy” sinh ung thư.
Trước tình trạng gia tăng tỉ lệ mắc ung thư đại trực tràng trong cộng đồng như hiện nay, PGS. TS. Đoàn Hữu Nghị khuyến cáo:
Người trẻ cần phải nhận thức rằng, ung thư đại trực tràng có thể xảy ra tất cả mọi lứa tuổi, không chỉ ở người già. Vì vậy, cần chú ý chế độ ăn nhiều rau, tránh táo bón hay các bệnh viêm nhiễm đại trực tràng như: amip, lỵ trực trùng, lỵ amip… dễ để lại tổn thương ở trực tràng, nếu gặp gen không tốt dễ thành ung thư.
Cần tăng cường vận động, tránh ngồi 1 chỗ quá nhiều.
Bắt đầu từ 40 tuổi trở đi nên soi đại trực tràng 3 - 5 năm/lần; Những người có tiền sử polyp, tiền sử mổ ung thư đại trực tràng nên đi nội soi đại trực tràng 1- 2 năm/lần, và những gia đình có nhiều người bị ung thư đại trực tràng thì mức độ tầm soát phải dày hơn.
Cơ hội kiểm tra đặc biệt: Miễn phí 10.000 xét nghiệm sàng lọc ung thư đại trực tràng (CEA)” cho người dân Thủ đô.
Xét nghiệm (CEA) là xét nghiệm tầm soát nguy cơ ung thư đại trực tràng cho độ nhạy cao ngay cả ở những bệnh nhân không có triệu chứng. Đặc biệt, xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi ăn uống nên người dân có thể lấy mẫu xét nghiệm vào bất cứ thời gian nào trong ngày, mà vẫn bảo đảm kết quả chính xác.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm như: PGS. BSCC. TS Trần Việt Tú, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tiêu hóa - Học viện Quân Y; PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Chuyên gia Ung bướu; cùng các bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa như Th
S. BS Phí Thị Quang, BS. CKI Lê Văn Khoa, BS Bùi Văn Long,… và đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như nội soi tiêu hóa bằng công nghệ hiện đại NBI,
máy siêu âm 4D, máy chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner), chụp cộng hưởng từ (MRI),... giúp phát hiện sớm, chính xác ung thư đường tiêu hóa
|
medlatec
| 763
|
Những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng bạn không nên chủ quan
Mùa hè là thời điểm số lượng bệnh nhân da liễu tăng lên rõ rệt do những tác động của điều kiện thời tiết. Vậy những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng là gì và ai là đối tượng dễ mắc bệnh nhất? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được những thông tin có liên quan tới các vấn đề da liễu hay gặp trong mùa hè nắng nóng.
1. Tại sao bệnh da liễu thường phát triển mạnh vào mùa hè?
Chắc hẳn có nhiều bạn thắc mắc tại sao bệnh da liễu lại phát triển mạnh vào mùa hè? Trên thực tế, bệnh da liễu xuất hiện nhiều vào mùa nóng do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là vì điều kiện thời tiết mùa hè giúp vi khuẩn gây bệnh phát triển.
Trước hết, nhiệt độ vào mùa hè thường tăng cao, cảm giác nắng nóng kéo dài liên tục khiến bạn cảm thấy rất khó chịu, mệt mỏi. Với nhiều loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh da liễu thì điều kiện thời tiết này thích hợp để chúng sinh sôi và tấn công vào cơ thể mọi người. Đồng thời, Việt Nam là nơi có khí hậu nóng ẩm, vào mùa hè độ ẩm tương đối cao, chính vì thế các bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng càng có cơ hội hình thành.
Bên cạnh yếu tố thời tiết, bệnh da liễu hình thành và phát triển do những yếu tố khách quan. Ví dụ như khói bụi, ô nhiễm ở môi trường sống xung quanh bạn cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh da liễu. Ngày nay, môi trường ở nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề, chính vì thế tỷ lệ bệnh nhân gặp vấn đề da liễu ngày càng tăng cao.
2. Bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng bạn nên biết
Bệnh da liễu hay xuất hiện vào mùa hè nóng nực có thể kể đến là: bệnh rôm sảy, nấm da hoặc viêm da cơ địa,… Tùy từng căn bệnh, bạn sẽ đối mặt với những triệu chứng khác nhau, hầu hết bệnh da liễu điều khiến bạn cảm thấy khó chịu và tự ti với làn da kém hoàn hảo của mình.
Bên cạnh đó, nhiều người hay nhầm lẫn triệu chứng của các bệnh da liễu với nhau nên điều trị bệnh không hiệu quả. Để biết được mình đang gặp vấn đề da liễu nào, bạn nên nắm được thông tin, dấu hiệu đặc trưng của những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng.
2.1. Bệnh rôm sảy
Rôm sảy là bệnh da liễu thường gặp ở trẻ nhỏ vào mùa hè, khiến con quấy khóc liên tục vì cảm giác khó chịu, ngứa ngáy,… Nguyên nhân gây bệnh là tuyến mồ hôi đang rơi vào tình trạng bít tắc nghiêm trọng. Các bác sĩ cho biết trẻ nhỏ, đặc biệt là các em bé sơ sinh chưa hoàn thiện cấu tạo ống tuyến mồ hôi nên rất dễ gặp phải tình trạng rôm sảy,… Việc cha mẹ cho con mặc quần áo quá dày, không thấm hút mồ hôi tốt cũng là một phần nguyên nhân khiến bé mắc bệnh trong mùa hè.
Khi bị rôm sảy, trên làn da của bé sẽ có những nốt mụn nước nhỏ li ti, chúng xuất hiện trên diện rộng và khiến da mẩn đỏ. Các vị trí thường bị rôm đó là khu vực háng trán, cổ hoặc lưng của em bé. Cha mẹ nên chú ý theo dõi các triệu chứng cũng như biểu hiện quấy khóc của con để phát hiện tình trạng bệnh.
Thông thường, rôm sảy không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của trẻ nhỏ, chúng sẽ biến mất nếu bé được chăm sóc và vệ sinh da cẩn thận. Các bậc phụ huynh nên hạn chế hiện tượng bé gãi vào các nốt mụn nước, làm lây lan rôm sảy sang các vùng khác, mất nhiều thời gian để da lành.
2.2. Viêm da cơ địa
Khi tìm hiểu về những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng viêm da cơ địa. Bệnh nhân viêm da do cơ địa khá nhạy cảm, nhất vào thời những ngày thời tiết nắng nóng, nhiệt độ và độ ẩm trong không khí tăng cao. Lúc này, cơ thể chúng ta rất dễ rơi vào trạng thái rối loạn, đây là điều kiện thuận lợi để bệnh viêm da cơ địa tái phát.
Đối với bệnh viêm da cơ địa, người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy ở những vùng da đang bị tổn thương, đó là các vết chàm da. Nếu bạn thường xuyên gãi, làn da sẽ trở nên đóng vảy và phù nề nghiêm trọng. Tình trạng này khiến bệnh nhân không khỏi khó chịu, đau rát, mọi sinh hoạt hàng ngày cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều.
Thực tế, bệnh viêm da do cơ địa không thể điều trị dứt điểm, người bệnh phải chung sống với bệnh mỗi lần chúng tái phát. Chúng ta nên biết cách chăm sóc da để kiểm soát tốt tình trạng, hạn chế những tổn thương nặng nề đối với làn da.
2.3. Nấm da
Vào mùa hè, tỷ lệ người mắc bệnh nấm da cũng có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Vậy tại sao đây là bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng? Căn bệnh này do các loại nấm gây nên, triệu chứng bệnh có thể xuất hiện tại nhiều vị trí trên cơ thể. Một số loại nấm gây bệnh có thể kể đến như: hắc lào, nấm tóc, lang ben hoặc nấm kẽ,…
Dưới điều kiện thời tiết nóng ẩm, mồ hôi tiết ra nhưng không thể thoát hơi, chúng tồn tại trên bề mặt da lâu hơn so với bình thường. Đây cũng là lúc nấm gây bệnh cho da phát triển, sinh sôi mạnh mẽ. Bệnh nhân sẽ thấy mụn nước có hình dạng giống như đồng tiền và gây cảm giác ngứa ngáy, tình trạng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn vào những ngày trời nóng bức, nhiệt độ tăng cao.
Trong giai đoạn đầu phát triển, các triệu chứng của bệnh nấm da thường không rõ ràng. Chính vì thế bệnh nhân có xu hướng chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Sau một thời gian dài, bệnh bắt đầu có nhiều biểu hiện cụ thể, lúc này việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian để da phục hồi.
Đặc biệt, căn bệnh này có thể lây lan từ người này sang người khác với tốc độ nhanh chóng. Mọi người nên lưu ý khi tiếp xúc với bệnh nhân nấm da và có cách để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lây nhiễm. Tốt nhất mọi người không nên sử dụng chung đồ dùng cá nhân với nhau để giảm thiểu khả năng lây bệnh.
3. Bí quyết giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh da liễu
Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng, mọi người nên duy trì thói quen giữ vệ sinh cho cơ thể. Như vậy, mồ hôi sẽ không lưu lại trên da và tạo điều kiện cho bệnh da liễu hình thành, phát triển. Chúng ta nên chú ý vệ sinh ở các vị trí như háng, cổ, kẽ ngón tay, ngón chân nhé!
Bên cạnh đó, mọi người hãy lựa chọn trang phục thoáng mát, thấm hút vào những ngày hè nắng nóng. Chúng vừa đem lại cảm giác dễ chịu, vừa giúp bạn ngăn ngừa bệnh da liễu trong mùa nóng.
Ngoài ra, bạn nên uống nhiều nước để giúp tuyến mồ hôi cũng như thận đào thải các chất độc tốt hơn. Nên ưu tiên sử dụng các loại mỹ phẩm hoặc xà phòng tắm không gây bít tắc các lỗ chân lông.
Hy vọng rằng bài viết đã giải đáp cho bạn những thắc mắc liên quan tới bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng. Những căn bệnh trên có thể gây ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và ảnh hưởng tới sinh hoạt của bệnh nhân. Chính vì thế chúng ta hãy chủ động chăm sóc bản thân, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh da liễu vào thời điểm nắng nóng.
|
medlatec
| 1,401
|
Tình trạng nhiễm trùng tai ở trẻ có nguy hiểm không?
Nhiễm trùng tai là một bệnh lý thường gặp ở trẻ, tuy nhiên nhiều phụ huynh vẫn chưa hiểu rõ về các triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp phòng bệnh. Theo bác sĩ, tình trạng này hoàn toàn không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng thường gây cảm giác khó chịu, đau đớn khiến trẻ quấy khóc, bỏ ăn, khó ngủ. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bệnh lý này và dễ dàng phòng ngừa bệnh cho trẻ, bài viết này sẽ chia sẻ nhiều thông tin hữu ích nhất.
1. Sơ lược về tình trạng nhiễm trùng tai
Nhiễm trùng tai thường được lý giải là tình trạng túi nhỏ nằm phía sau màng nhĩ chứa không khí bị viêm nhiễm do kẹt dịch. Đây là một bệnh lý khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ em, đặc biệt bệnh thường dễ nảy sinh sau khi trẻ bị cảm cúm hoặc cảm lạnh. Thông thường khi mắc bệnh, trẻ sẽ có những biểu hiện như sốt, khó chịu, quấy khóc, chán ăn, đau tai. Tình trạng này thường được cải thiện khi trẻ được chăm sóc, nghỉ ngơi hoặc có thể dùng thuốc giảm đau (đối với bé lớn).
Với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, nếu các dấu hiệu của bệnh xuất hiện ở cả hai tai hoặc có biểu hiện sốt quá cao (hơn 39 độ C), ba mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được điều trị kháng sinh nếu cần thiết. Ngoài ra, phụ huynh cần lưu ý, đối với tình trạng viêm tai giữa cấp tính (AOM) sẽ khiến các bộ phận của tai giữa bị viêm và sưng nên trẻ thường cảm thấy đau đớn rất nhiều. Do đó, ba mẹ cần theo dõi các biểu hiện bất thường ở trẻ, nhất là trẻ sơ sinh.
Khi được hỏi về nguyên nhân gây nhiễm trùng tai ở trẻ, các bác sĩ cho rằng sự tấn công của virus và vi khuẩn là tác nhân gây bệnh chủ yếu. Đặc biệt, khi trẻ bị cảm cúm, cảm lạnh, dị ứng hoặc viêm xoang sẽ tạo điều kiện ứ đọng dịch lỏng bên trong tai giữa và gây viêm nhiễm. Ở môi trường ẩm ướt, ấm và tối, các vi khuẩn sẽ có nhiều cơ hội để phát triển và sinh sản khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn.
2. Các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tai
Hầu hết các trẻ khi mắc bệnh nhiễm trùng tai nói riêng và tất cả các bệnh lý khác nói chung đều cảm thấy cơ thể khó chịu, tâm trạng thay đổi. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh, ba mẹ chỉ có thể quan sát những thay đổi khác thường trên cơ thể hoặc hành vi của trẻ để nhận biết bệnh. Do đó, khi nhận thấy con trẻ có biểu hiện quấy khóc bất thường hoặc cơ thể có dấu hiệu sốt (cao hoặc thấp), ba mẹ nên chú ý theo dõi để phát hiện sớm bệnh lý của trẻ. Đối với những trẻ bị nhiễm trùng tai, ngoài những biểu hiện trên còn xuất hiện một số dấu hiệu sau đây:
Thường xuyên nắm, kéo hoặc giật tai: tình trạng viêm nhiễm khiến trẻ cảm thấy khó chịu, đau đớn ở tai nên thường có những biểu hiện nắm tai, vò tai.
Chảy dịch từ tai: tình trạng chảy dịch ở tai được xem là triệu chứng chắc chắn của bệnh nhiễm trùng tai. Dịch tiết ra ở tai thường ở dạng lỏng, có màu trắng hoặc vàng.
Nôn mửa, tiêu chảy: tình trạng viêm nhiễm ở tai có thể kiến đường tiêu hóa bị ảnh hưởng và gây ra những biểu hiện như nôn mửa, tiêu chảy.
Tai trẻ có mùi khó chịu: tình trạng dịch ứ đọng trong tai sau vài ngày có thể gây ra mùi khó chịu. Ba mẹ có thể ngửi tai của con để xác định tình trạng bệnh khi nghi ngờ trẻ bị viêm nhiễm ở tai.
Trẻ chán ăn: viêm nhiễm tai không chỉ gây cảm giác khó chịu cho trẻ mà còn tác động đến đường tiêu hóa. Phần lớn các bé khi mắc bệnh đều cảm thấy ăn không ngon miệng, gặp khó khăn khi nhai hoặc nuốt. Do đó, khi trẻ bị nhiễm trùng ở tai, trẻ thường có biểu hiện chán ăn, lười bú.
Sốt: tùy vào tình trạng nhiễm trùng ở tai mà trẻ có thể có biểu hiện sốt cao hoặc nhẹ, một số trẻ có biểu hiện sốt cao hơn 39 độ C nên ba mẹ cần theo dõi con thường xuyên.
Khó ngủ: nhiễm trùng tai có thể gây khó chịu, đau đớn hơn khi nằm và ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ.
Đối với các bé lớn, đã biết đi, tình trạng đau tai còn kèm theo biểu hiện giật mạnh tai, dễ cáu kỉnh. Trẻ có thể than phiền về tình trạng đau đầu (do cơn đau lan tỏa từ tai lên đầu), gặp khó khăn khi nghe âm thanh do sự cản trở của dịch tích tụ bên trong tai hoặc có biểu hiện đi loạng choạng, mất cân bằng.
3. Phương pháp điều trị bệnh nhiễm trùng tai ở trẻ
Để xác định phương pháp điều trị bệnh nhiễm trùng tai, trước hết bác sĩ cần nắm bắt tình trạng bệnh, độ tuổi và sức khỏe của trẻ. Phần lớn các trường hợp bác sĩ đều khuyên theo dõi thêm vài ngày kể từ khi có dấu hiệu của bệnh vì bệnh lý này có thể tự khỏi mà không cần sử dụng thuốc. Đối với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi hoặc những trường hợp bệnh nặng, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng kháng sinh.
Mặc dù thuốc kháng sinh có tác dụng rất tốt đối với việc điều trị bệnh nhiễm trùng ở tai nhưng không phải trường hợp nào bác sĩ cũng chỉ định sử dụng. Vì nếu sử dụng thuốc kháng sinh nhiều có thể dẫn đến tác dụng phụ ngoài mong muốn, điển hình như trẻ bị kháng thuốc về sau, vi khuẩn tốt trong cơ thể bị tiêu diệt,v. v. Chính vì thế, ba mẹ nên chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ và đưa trẻ đi thăm khám khi nhận thấy có dấu hiệu bất thường. Đặc biệt, phụ huynh tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc để điều trị bệnh cho con mà không có sự tư vấn hoặc chỉ định của bác sĩ.
4. Các giải pháp ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng tai
Sức khỏe và sức đề kháng ở trẻ em, nhất là trẻ sơ sinh thường rất kém. Vì vậy, ba mẹ nên chủ động phòng ngừa bệnh để bảo vệ sức khỏe cho con. Vậy làm thế nào để ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng tai ở trẻ? Để giúp bạn đọc dễ dàng chăm sóc con khỏe mạnh, phòng ngừa tình trạng viêm nhiễm ở tai, sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất:
Khi trẻ bú nên đặt/giữ trẻ ở tư thế thẳng đứng sao cho phần đầu cao hơn các phần còn lại. Một số nghiên cứu cho thấy trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc bệnh viêm tai giữa cấp khi có thói quen nằm bú.
Trẻ sơ sinh nên bú sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu đời vì sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho trẻ kháng thể để ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng tai.
Khi trẻ có dấu hiệu hoặc bị nhiễm trùng tai, ba mẹ không nên cho trẻ sử dụng núm vú giả.
Giữ gìn vệ sinh cá nhân và thường xuyên rửa tay: nhiễm trùng tai không phải là bệnh truyền nhiễm nhưng bệnh lý này có thể xảy ra do nhiễm trùng đường hô hấp. Do đó, ba mẹ nên thường xuyên vệ sinh tay cho trẻ, hạn chế hoặc tránh cho trẻ tiếp xúc với những người nguy cơ hoặc mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.
Ba mẹ nên cho trẻ tiêm đầy đủ các loại vacxin để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng tai ở trẻ.
Tránh cho trẻ hít phải khói thuốc: một số kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh nhiễm trùng ở tai khi có người thân hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc. Ngoài ra, khói thuốc lá còn gây ảnh hưởng đến phổi và một số vấn đề thính giác khác.
|
medlatec
| 1,432
|
3 Điều cần biết về tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ
Hiện nay, nhiều trẻ mắc bệnh lao nhưng không được phát hiện kịp thời. Điều này khiến trẻ rơi vào nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như lao màng não, lao xương khớp,… Đặc biệt, bệnh có nguy cơ tử vong rất cao. Do đó, cha mẹ cần chú ý tới việc tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ càng sớm càng tốt để bảo vệ con phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này.
1. Nguy hiểm của bệnh lao đối với trẻ em
Bệnh lao là một dạng bệnh truyền nhiễm, được gây ra bởi vi khuẩn lao (có tên gọi là Mycobacterium tuberculosis). Bệnh có thể lây lan khi những người bị bệnh lao ho hoặc hắt hơi, bắn ra các hạt rất nhỏ lơ lửng trong không khí và phân tán xung quanh người bệnh. Lúc này, người khác hít phải các hát này có thể bị nhiễm bệnh.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có 10,6 triệu ca mắc lao mới trên toàn cầu mỗi năm. Trong đó ước tính trẻ em mắc bệnh chiếm 11%. Tuy nhiên, bệnh phát hiện và điều trị thấp, chỉ 7% trong số đó được phát hiện. Tại Việt Nam, số trẻ em mắc lao được phát hiện và điều trị hàng năm chỉ từ 1,5 – 2% trên tổng số bệnh nhân lao, đây là con số rất thấp.
Hầu hết các trường hợp mắc lao xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi và bệnh xảy ra trong vòng 2 năm sau tiếp xúc với nguồn bệnh.
– Tỷ lệ nhiễm lao cao ở những trẻ phơi nhiễm.
– Trẻ sống trong gia đình có người bị lao có tỷ lệ tử vong cao hơn so với trẻ sống trong gia đình không mắc bệnh lao. Với trường hợp nếu mẹ bị lao thì tỉ lệ tử vong tăng gấp 8 lần.
– 71% trẻ bỏ lỡ cơ hội dự phòng lao bị mắc lao sau này.
Có thể thấy đa số trẻ em trong độ tuổi chưa đến trường mắc lao từ nguồn lây gia đình. Trong gia đình có người thân mắc bệnh lao, trẻ em là đối tượng dễ bị lây nhiễm nếu không có biện pháp phòng ngừa.
Bệnh lao gây ra nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện sớm
2. Tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ cần thực hiện sớm
2.1. Thời điểm lý tưởng trẻ nên tiêm vắc xin bệnh lao
Bộ Y tế khuyến cáo tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ ngay trong vòng 1 tháng đầu sau sinh.
– Với những trẻ có đủ sức khỏe, phát triển ổn định, không nằm trong chế độ chăm sóc đặc biệt thì nên tiêm phòng lao càng sớm càng tốt. 24 giờ đầu sau sinh là thời điểm lý tưởng để tiến hành tiêm chủng.
– Với những trẻ sinh non hoặc có bệnh lý cần theo dõi, chăm sóc đặc biệt thì chỉ nên tiêm phòng lao khi thể trạng ổn định. Tất nhiên vẫn cần tiến hành tiêm phòng càng sớm càng tốt.
Nếu chậm trễ trong việc tiêm phòng bệnh lao cho trẻ sơ sinh thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Trẻ có thể nhiễm bệnh ngay trong những ngày đầu sau sinh. Lý giải nguyên nhân là do hệ thống miễn dịch của trẻ sơ sinh còn yếu ớt nên không đủ khả năng bảo vệ cơ thể trước mọi tác nhân xâm nhập, nhất là vi khuẩn lao và các loại vi khuẩn khác.
Nếu tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ sau 1 năm tuổi thì chỉ có tác dụng phòng bệnh khi cơ thể chưa bị nhiễm khuẩn lao. Ở trường hợp nếu đã xác định trẻ nhiễm lao thì việc tiêm phòng không cần thiết.
Trẻ em trên 1 tuổi và người lớn có nguy cơ mắc bệnh lao có thể tiêm chủng theo sự chỉ định của bác sĩ. Do đó, chỉ nên hoãn tiêm vắc xin với những trẻ đang bị nhiễm khuẩn cấp, sốt cao, có bệnh ngoài da trên diện rộng, bị suy giảm miễn dịch nặng, suy dinh dưỡng nặng, thiếu cân (dưới 2kg).
Trẻ nên tiêm trong vòng 24h đầu sau sinh là tốt nhất
2.2. Các phản ứng của trẻ sau khi tiêm vắc xin bệnh lao
Cha mẹ đều sẽ lo lắng khi thấy trẻ có những phản ứng sau tiêm vắc xin bệnh lao. Tuy nhiên có một vài biểu hiện cho thấy trẻ đáp ứng miễn dịch, là những phản ứng bình thường như:
– Sốt nhẹ.
– Sưng hạch ở hõm nách của bên cánh tay được tiêm.
– Vị trí tiêm xuất hiện quầng đỏ và để lại sẹo (trong vòng 6 tuần sau tiêm).
Nhưng với trường hợp cha mẹ thấy có những biểu hiện trầm trọng sau thì cần đưa tới bệnh viện cấp cứu ngay:
– Sốt cao, bỏ bú,.. kéo dài 1 – 2 ngày.
– Sưng to ở vị trí tiêm.
– Khóc nhiều không dứt.
– Da tím tái, hiện tượng co giật,…
2.3. Những lưu ý trước và sau khi tiêm phòng – Cha mẹ đừng bỏ qua
Để hạn chế các phản ứng sau khi tiêm vắc xin bệnh lao, cha mẹ cần lưu ý:
– Không để trẻ bị đói. Tuy nhiên, cũng không nên cho trẻ ăn hoặc bú quá no trước khi đi tiêm.
– Chủ động cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình sức khỏe của con từ trước đến nay, bao gồm: tiền sử dị ứng, sinh non, có đang ốm/sốt hay không?,….
– Hỏi kỹ loại vắc xin tiêm cho trẻ cũng như các cách chăm sóc cần thiết cho trẻ sau khi tiêm xong: bổ sung ăn uống, vệ sinh,..
– Mặc quần áo thoải mái cho trẻ để quá trình tiêm phòng diễn ra thuận lợi, không gặp khó khăn. Không nên cho trẻ em mặc quần áo quá bó, ủ ấm quá nhiều gây khó chịu cho trẻ.
Cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng sức khỏe của trẻ trước khi tiêm
Sau khi tiêm xong, cha mẹ cũng cần lưu ý một số điều sau để đảm bảo an toàn về mặt sức khỏe cho trẻ:
– Ở lại điểm tiêm ít nhất 30 phút để theo dõi và can thiệp kịp thời nếu trẻ có bất kỳ phản ứng nào.
– Khi về nhà, cha mẹ tiếp tục theo dõi trẻ ít nhất 24 giờ để xem có phản ứng nghiêm trọng nào hay không.
– Trẻ không cần kiêng tắm sau khi tiêm nên cha mẹ có thể vệ sinh sạch sẽ cơ thể cho bé để tránh nhiễm trùng.
Với hệ miễn dịch còn non yếu, trẻ em là đối tượng rất dễ bị bệnh lao tấn công. Do đó, tiêm vắn xin bệnh lao càng sớm sẽ giúp bảo vệ trẻ hiệu quả và trọn đời trước căn bệnh nguy hiểm này. Hãy chủ động bảo vệ trẻ bằng cách tiêm phòng đầy đủ càng sớm càng tốt cha mẹ nhé!
|
thucuc
| 1,206
|
2 phương pháp thường dùng trong phẫu thuật điều trị ung thư vú
Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất, gây tỷ lệ tử vong cao ở phụ nữ và phẫu thuật cắt tuyến vú được lựa chọn cho điều trị ung thư vú. Có hai phương pháp phẫu thuật thường dùng là phẫu thuật cắt tuyến vú và phẫu thuật bảo tồn tuyến vú.
1. Phương pháp phẫu thuật ung thư vú
Thông thường, bệnh nhân ung thư vú phải trải qua nhiều giai đoạn bệnh với nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Trong đó, phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định điều trị trong giai đoạn sớm. Có 2 lựa chọn phẫu thuật cho hiệu quả điều trị tương đương nhau là: phẫu thuật bảo tồn tuyến vú và phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn. Lựa chọn phương pháp điều trị nào hoàn toàn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể và ý muốn của từng bệnh nhân.1.1. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. Một trong những phương pháp điều trị ung thư vú là phẫu thuật bảo tồn tuyến vú - cắt bỏ toàn bộ khối u ác tính ở vú và các mô khỏe mạnh xung quanh mà vẫn giữ được hình dáng, kích thước vú gần tương đương. Sau khi cắt bỏ khối u ác tính, bệnh nhân sẽ được chỉ định xạ trị để tiêu diệt toàn bộ những tế bào ung thư còn sót lại.Phương pháp phẫu thuật bảo tồn được chỉ định cho những bệnh nhân phát hiện ung thư vú ở giai đoạn sớm khi khối u còn nhỏ. Thủ thuật điều trị này giúp người bệnh lạc quan, tự tin hơn vì không bị cắt bỏ hoàn toàn bầu ngực như phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn. Bên cạnh đó, phẫu thuật bảo tồn vú có thời gian phẫu thuật ngắn và phạm vi phẫu thuật hẹp hơn so với phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn. Đồng thời, phương pháp này giảm nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ trong giai đoạn hậu phẫu và rút ngắn thời gian phục hồi cho bệnh nhân.
Có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn tuyến vú hay cắt toàn bộ tuyến vú phù hợp
1.2. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn. Phương pháp này còn gọi là phẫu thuật đoạn nhũ tận gốc. Đây là thủ thuật cắt bỏ toàn bộ vú và nạo hạch. Phẫu thuật đoạn nhũ là lựa chọn duy nhất cho các trường hợp có khối u vú lớn hoặc có nhiều khối u riêng rẽ phân tán khắp bầu vú. Với phương pháp này, người bệnh sẽ mất đi tuyến vú. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực về tâm lý cho bệnh nhân. Tuy nhiên, điều tích cực là kỹ thuật phẫu thuật tạo hình ngực đang ngày càng phát triển nên bệnh nhân có thể lựa chọn phương án này để tự tin hơn. Nếu lựa chọn tái tạo vú sau khi phẫu thuật đoạn nhũ thì bệnh nhân sẽ phải trải qua một ca đại phẫu kéo dài, mất sức và có thời gian hồi phục lâu hơn.
2. Yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn phẫu thuật điều trị ung thư vú
Dù có hiệu quả điều trị tương đương nhưng không phải mọi trường hợp đều có thể điều trị phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn hoặc bảo tồn tuyến vú. Có một số yếu tố cần được xem xét khi quyết định nên lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào. Đó là:Bệnh sử và khám lâm sàng: Là yếu tố giúp bác sĩ xác định tình trạng sức khỏe chung và các tình trạng bệnh lý khác của bệnh nhân. Chụp X-quang tuyến vú (giúp xác định kích thước, phạm vi và các đặc điểm khác của khối u) và xét nghiệm vi thể khối u giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn hoặc phẫu thuật bảo tồn vú cho phù hợp.
Trao đổi với bác sĩ phương pháp điều trị ung thư vú phù hợp
Nhu cầu và nguyện vọng của bệnh nhân: Bệnh nhân cần thảo luận với bác sĩ điều trị nếu có nguyện vọng bảo tồn tuyến vú. Điều quan trọng là cần cân nhắc xem việc điều trị bằng 2 phương pháp phẫu thuật trên có ảnh hưởng tới hiệu quả trị bệnh, sự tự tin, hoạt động tình dục và chất lượng cuộc sống của người bệnh hay không. Khi cân nhắc về lợi ích và nguy cơ của phẫu thuật đoạn nhũ và phẫu thuật bảo tồn vú, cần chú ý tới những điểm gồm: thời gian sống sau ung thư vú, nguy cơ và hậu quả của tái phát tại chỗ, điều chỉnh tâm lý với việc điều trị, ảnh hưởng tới thẩm mỹ và hoạt động tình dục.
3. Trường hợp nào nên ưu tiên cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn?
Có từ 2 khối u riêng biệt trở lên ở các vị trí khác nhau trên vú;Khối u lan tỏa, xâm lấn vào mô tuyến vú;Đã xạ trị vào mô vú hoặc lồng ngực trước đó và do vậy không nên tiếp tục xạ trị;Có thai và đó là lý do không nên xạ trị để tránh gây ảnh hưởng xấu cho thai nhi;Còn sót tế bào ung thư sau khi thực hiện phẫu thuật bảo tồn vú dù đã cắt bỏ một lượng mô lớn;Bị xơ cứng bì và lupus ban đỏ hệ thống;Có một số u lân cận và có các lắng đọng canxi trong cùng khu vực có u vú;Kích thước khối u trên 5cm;Khi ung thư vú được phát hiện sớm, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Bác sĩ sẽ cân nhắc trên nhiều yếu tố để đưa ra lựa chọn phẫu thuật phù hợp với từng bệnh nhân. Chìa khóa giúp điều trị bệnh hiệu quả, nâng cao cơ hội khỏi bệnh và giảm nguy cơ biến chứng chính là tầm soát, phát hiện ung thư vú sớm.
Sàng lọc ung thư vú định kỳ giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư vú
Tầm soát và sàng lọc ung thư vú sớm giúp phụ nữ chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe và bảo vệ bản thân. Lợi ích của sàng lọc ung thư vú là phát hiện sớm ung thư, tăng cơ hội bảo tồn vú và bảo tồn vẻ đẹp của người phụ nữ. Không chỉ vậy, phát hiện bệnh sớm sẽ giúp điều trị bệnh ngay từ giai đoạn sớm, đạt hiệu quả cao, ít biến chứng, ngăn ung thư tiến triển, di căn hoặc tái phát, tiết kiệm nhiều chi phí và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Chữa ung thư vú: Bảo tồn tuyến vú với công nghệ xạ trị hiện đại nhất Việt Nam
|
vinmec
| 1,159
|
Công dụng thuốc Ubrogepant
Thuốc Ubrogepant giúp điều trị giảm các triệu chứng của bệnh đau nửa đầu. Do thuốc ngăn cản chất tham gia vào cơ chế gây ra đau nửa đầu. Cùng tìm hiểu về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ubrogepant có tác dụng gì?
Thuốc Ubrogepant là một loại thuốc giảm đau nửa đầu, thường được dùng với tên thương mại là Ubrelvy, bào chế dạng viên nén.Ubrogepant là một loại thuốc có tác dụng ức chế gen calcitonin (CGRP)Dạng α của CGRP, được gắn ở các tế bào thần kinh cảm giác chính, đây là một chất giãn mạch mạnh và có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của chứng đau nửa đầu. Ubrogepant có tác dụng điều trị dứt điểm cơn đau nhức nửa đầu bằng cách ngăn chặn protein CGRP gắn vào các đầu dây thần kinh và do đó làm giảm các triệu chứng đau và đau nửa đầu
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ubrogepant
Chỉ định:Thuốc Ubrogepant là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị tình trạng cấp tính các cơn đau nửa đầu có hoặc không kèm theo các triệu chứng khác như sợ ánh sáng, nhạy cảm với âm thanh hay buồn nôn ở người lớn. Thuốc này không được sử dụng để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.Chống chỉ định:Không nên dùng thuốc Ubrogepant khi:Không dùng thuốc Ubrogepant nếu bạn đang dùng các loại thuốc là chất ức chế CYP3A4 mạnh, chẳng hạn như: ketoconazole, clarithromycin, itraconazole.Trẻ em: Người ta không biết liệu rằng thuốc này có an toàn và hiệu quả ở trẻ em hay không.Những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Cách dùng thuốc Ubrogepant như thế nào?
Thuốc được bào chế dạng viên nén, được dùng bằng đường uống. Khi uống, bạn có thể uống một viên thuốc Ubrogepant cùng với thức ăn hoặc không.Tiếp theo nếu còn đau có thể uống tiếp viên thứ hai 2 giờ sau uống viên thứ nhất, nếu cần. Tuy nhiên, không nên uống viên thuốc thứ hai trong vòng 24 giờ nếu như bạn ăn bưởi, nước ép bưởi hoặc đang dùng các loại thuốc có thể bao gồm: Verapamil, Cyclosporine, Ciprofloxacin, Fluconazole, fluvoxamine.
4. Các tác dụng phụ của thuốc Ubrogepant là gì?
Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải tác dụng phụ gồm:Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Ubrogepant là buồn nôn và buồn ngủ.Ít gặp hơn: Buồn ngủ bất thường; Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường; khô miệng.Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc này. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào khác xảy ra hoặc kéo dài nên báo với bác sĩ để được tư vấn.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Ubrogepant
Trước khi bạn dùng thuốc Ubrogepant, hãy nói với bác sĩ về tình trạng dị ứng hay về tất cả các tình trạng y tế của bạn, bao gồm: Nếu có vấn đề về gan; Gặp phải vấn đề về thận; đang mang thai hoặc dự định có thai.Không biết liệu rằng thuốc Ubrogepant có thể gây hại cho thai nhi hay không, cho nên cần báo với bác sĩ nếu bạn mang thai.Do tương tác thuốc có thể xảy ra, vì thế bạn cần nói với bác sĩ về những thuốc mà bạn đang dùng. Đặc biệt là các thuốc Verapamil, cyclosporine, ciprofloxacin, Fluconazole, fluvoxamine, Phenytoin, Thuốc an thần, Rifampin, Quinidine, Carvedilol, Eltrombopag, chất curcumin..Bảo quản thuốc Ubrogepant ở nhiệt độ phòng từ 20o. C đến 25o. C. Giữ tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em. Không dùng thuốc khi có dấu hiệu hư hỏng, quá hạn sử dụng.Trên đây là những thông tin về công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc. Bạn cần dùng đúng theo chỉ định của bác sĩ, nếu cơn đau không được kiểm soát cần thăm khám để điều chỉnh thuốc phù hợp.
|
vinmec
| 678
|
Công dụng thuốc Coryzal
Thuốc Coryzal là sự phối hợp của hoạt chất Paracetamol và Pseudoephedrine hydrochloride. Thuốc được sử dụng trong điều trị hiệu quả các triệu chứng cảm lạnh thông thường, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn khác ở đường hô hấp trên.
1. Thuốc Coryzal là gì?
Thuốc Coryzal chứa hai hoạt chất chính là Paracetamol và Pseudoephedrine hydrochloride. Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt phổ biến hiện nay. Tuy vậy, không giống với aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân đang sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc sẽ tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên từ đó giúp tỏa nhiệt. Pseudoephedrin là một đồng phân lập thể của ephedrin, có tác dụng tương tự như ephedrin nhưng ít gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp và kích thích thần kinh trung ương hơn. Pseudoephedrin có tác động trực tiếp lên các thụ thể alpha-adrenergic, một phần lên thụ thể beta và cũng có tác dụng gián tiếp thông qua việc giải phóng norepinephrin từ nơi dự trữ. Pseudoephedrin kích thích trực tiếp trên thụ thể alpha ở đường hô hấp gây co mạch, giảm các triệu chứng sung huyết, phù nề niêm mạc mũi, làm thông thoáng đường thở và tăng dẫn lưu dịch mũi xoang. Pseudoephedrin được dùng dưới dạng muối hydroclorid để làm giảm bớt các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi do dị ứng hoặc không do dị ứng. Khác với các thuốc chống ngạt mũi tại chỗ, Pseudoephedrin không hoặc ít gây ra hiện tượng ngạt mũi nặng trở lại khi ngừng thuốc.
2. Công dụng của thuốc Coryzal
Thuốc Coryzal được sử dụng trong điều trị hiệu quả các triệu chứng cảm lạnh thông thường, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn khác ở đường hô hấp trên.
3. Liều dùng và cách dùng Coryzal
Liều dùng thuốc Coryzal sẽ khác nhau tùy vào từng bệnh nhân. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế để biết liều dùng thích hợp nhất. Dưới đây là liều thuốc Coryzal tham khảo ở bệnh nhân người lớn và trẻ em:Người lớn: Liều khuyến cáo là 1 - 2 viên.Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Khuyến cáo uống 1/2 viên.Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Khuyến cáo uống 1/2 - 1 viên.
4. Chống chỉ định với Coryzal
Thuốc Coryzal chống chỉ định cho những bệnh nhân tăng huyết áp nặng hoặc bị bệnh động mạch vành, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế monoamine oxidase. Không sử dụng thuốc Coryzal cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với tác động của các thuốc cường giao cảm khác hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức.
5. Tác dụng phụ của Coryzal là gì?
Thuốc Coryzal có thể gây kích thích thần kinh trung ương nhẹ, đặc biệt ở những bệnh nhân quá mẫn với các tác động của thuốc cường giao cảm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây: Thường gặp: Nổi ban đỏ hoặc mày đay, tăng nhịp tim, lo lắng, hồi hộp, bồn chồn, mất ngủÍt gặp: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính gan và thận khi lạm dụng dài ngày hoặc dùng liều quá cao.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, glaucoma góc đóng, bí tiểu.
6. Những lưu ý khi dùng Coryzal
Giống như các thuốc cường giao cảm khác, thuốc Coryzal nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc phì đại tuyến tiền liệt.Khi dùng các chế phẩm chứa Paracetamol, đôi khi bệnh nhân có thể có những phản ứng da gồm ban dát, ngứa và mày đay. Những phản ứng mẫn cảm khác như phù thanh quản, phù mạch và phản ứng kiểu phản vệ hiếm khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra khi sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài.Phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân, hoại tử biểu bì nhiễm độc tuy hiếm nhưng đã xảy ra ở một số bệnh nhân dùng chế phẩm chứa Paracetamol.Uống nhiều rượu trong khi dùng thuốc có thể gây tăng độc tính của Paracetamol trên gan. Do vậy nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi sử dụng thuốc Coryzal.Trừ khi được nhân viên y tế hướng dẫn, tất cả những người bệnh tự ý dùng Pseudoephedrin được khuyên ngừng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng như thường xuyên cáu gắt, căng thẳng, mất ngủ, chóng mặt hoặc khi triệu chứng sung huyết mũi vẫn tồn tại quá 7 ngày hay bệnh nhân có kèm sốt. Thận trọng khi dùng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì Paracetamol trong công thức có thể gây ra chứng xanh tím. Hội chứng này có thể không biểu lộ rõ mặc dù có nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.Bệnh nhân thận trọng khi phối hợp với các loại thuốc khác có chứa Paracetamol do có thể dẫn tới quá liều và gây độc cho gan, hoại tử tế bào gan thậm chí là tử vong. Thận trọng khi dùng thuốc Coryzal cho trẻ em dưới 2 tuổi và người già trên 60 tuổi vì nguy cơ độc tính cao của Pseudoephedrin.Thận trọng khi dùng thuốc Coryzal cho người bệnh suy thận vừa hoặc nặng.Trên đây là thông tin tổng quan về thuốc Coryzal. Nếu có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.
|
vinmec
| 1,033
|
Công dụng thuốc Tinifast 180
Thuốc Tinifast 180 có công dụng trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính gây ra. Để đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần sử dụng Tinifast 180 theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
1. Tinifast 180 là thuốc gì?
Tinifast 180 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần Fexofenadine hydrochloride 180mg trong Tinifast là thuốc kháng histamine, chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1. Fexofenadine hydrochloride có tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần gây ngủ.
2. Chỉ định dùng thuốc Tinifast 180
Thuốc Tinifast 180 được chỉ định trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính gây ra như:Hắt hơi;Chảy nước mũi;Ngứa mũi;Mắt ngứa đỏ;Chảy nước mắt.
3. Liều dùng thuốc Tinifast 180
Liều Tinifast 180 tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa: Liều Tinifas 60mg x 2 lần/ ngày, có thể tăng liều 120mg hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Điều trị mề đay tự phát mãn tính: Liều Tinifas 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Liều Tinifast cho người bị suy thận:Khởi đầu liều Tinifas 60mg x 1 lần/ngày.Liều dùng Tinifast 180 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Tinifast 180 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Tinifast 180 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Tinifast 180
Tinifast chống chỉ định dùng cho người bệnh quá mẫn với thành phần và hoạt chất có trong thuốc.
5. Tương tác thuốc
Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Tinifast 180, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược... đang dùng.Thuốc Tinifast 180 thường được khuyến cáo nên uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al và Mg.
6. Tác dụng phụ của thuốc Tinifast 180
Bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh khi dùng thuốc Tinifast 180 có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Nhức đầu;Buồn ngủ;Buồn nôn;Choáng váng. Mệt mỏi.Nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Tinifast 180 thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tinifast 180. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Tinifast 180 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Tinifast 180 ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ẩm và xa tầm với trẻ em.
|
vinmec
| 540
|
Khàn tiếng ở trẻ và những điều cần biết
Khàn tiếng thường gặp ở trẻ 5-10 tuổi. Khàn tiếng do nhiều nguyên nhân, thường gặp trong viêm thanh quản cấp. Bệnh thường khởi phát bằng một nhiễm khuẩn hô hấp trên: sau khi sổ mũi, xuất hiện triệu chứng đau họng, ho, khàn tiếng. Nếu điều trị hết viêm thì sẽ hết khàn tiếng.
Nguyên nhân gây khàn tiếng ở trẻ
Khàn tiếng ở trẻ em thường do dùng giọng quá sức, do cách phát âm sai của trẻ chủ yếu là la hét, nô đùa ở những nơi tập trung đông người như trường học, trại hè…
Một số ít trường hợp trẻ bị khàn tiếng là do viêm VA, những bệnh phát ban như sởi cũng gây khàn tiếng kéo dài ở trẻ em.
Trẻ em bị khàn tiếng do nhiều nguyên nhân như thường xuyên la hét, nô đùa, sử dụng tiếng nói quá nhiều
Cha mẹ đưa con đi khám với biểu hiện là khàn tiếng ở các mức độ khác nhau, nói rất chóng mệt, những trẻ này khi nói phải sử dụng sự hỗ trợ của các vùng cổ làm bé phải “gân cổ” khi nói, trẻ rất khó khăn khi học đọc, học ngoại ngữ… Tuy nhiên mức độ khàn tiếng không tương ứng với các biến đổi thực thể tại thanh quản.
Bên cạnh đó, khàn tiếng còn là triệu chứng của rất nhiều bệnh như viêm thanh quản cấp hoặc mạn tính, các khối u lành hoặc ác tính, liệt dây thần kinh thanh quản, nhược cơ dây thanh…
Các giai đoạn biến đổi thanh quản ở trẻ khàn tiếng
Thông thường, khi trẻ khàn tiếng kéo dài có thể phát sinh ra những tổn thương ở dây thanh không hồi phục như teo dọc theo bờ tự do dây thanh, khi nói sẽ nhanh mệt.
Đối với trẻ khàn tiếng, soi thanh quản sẽ thấy biến đổi ở dây thanh theo từng giai đoạn, nếu theo dõi một trẻ trong vòng 5 – 7 năm sẽ thấy:
Trẻ bị khàn tiếng có thể gây ra các biến chứng nếu không điều trị sớm
Ngoài việc soi thanh quản, việc chẩn đoán khàn tiếng ở trẻ phải phụ thuộc vào khám chi tiết chức năng phát âm, theo dõi trương lực của các cơ ngoài cổ, sức nén của bụng, xuất thanh của giọng cứng, khám âm vực của giọng, cao độ trung bình của giọng nói khi trò chuyện, cần khám bổ sung bằng đo phế động khí tức là ghi lại các cử động hô hấp.
Điều trị khàn tiếng ở trẻ
Đa số các trường hợp khàn tiếng ở trẻ áp dụng phương pháp chữa trị bảo tồn gồm điều trị phục hồi giọng: uốn sửa cách phát âm, cần phải giữ trẻ yên tĩnh, không được la hét và giữ gìn vệ sinh về giọng, chỉ riêng với các trường hợp có hạt xơ ở dây thanh mới cần can thiệp phẫu thuật (cắt hạt). Tuy nhiên ngay cả sau khi cắt hạt rồi vẫn cần điều trị phục hồi giọng và tránh la hét để bảo đảm hạt không tái phát.
Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ tai mũi họng để kịp thời điều trị sớm bệnh
Điều trị chống viêm chỉ áp dụng trong các trường hợp có kèm hiện tượng viêm. Việc cắt hạt xơ dây thanh ở trẻ dưới 15 tuổi cũng cần phải cân nhắc vì tỷ lệ tái phát rất cao. Nhiều nghiên cứu cho rằng, sau tuổi 15 do sự thay đổi của các hormon nội tiết, các hạt xơ này có thể tiêu đi, nếu chúng không biến mất mới tiến hành phẫu thuật.
Cách phòng ngừa bệnh khàn tiếng ở trẻ
Ở những trẻ hay bị những đợt khàn tiếng hoặc ở những trẻ mà bố mẹ bị khàn nên được xếp vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Những trẻ này bên cạnh việc phải tránh cho trẻ mọi ảnh hưởng có thể gây ra mệt giọng mà còn phải tránh các điều kiện thuận lợi cho các rối loạn giọng này phát sinh, chủ yếu là dự phòng các viêm nhiễm đường hô hấp trên, thể trạng dị ứng, la hét hoặc hát ở những nơi có nhiều bụi bặm.
|
thucuc
| 719
|
Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi
Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi có thể được coi là hiện tượng bất thường mà chị em cần lưu ý. Vậy nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng này như thế nào?
Nguyên nhân kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi
Màu sắc và lượng kinh nguyệt thường có thể giúp các chị em xác định được những vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản và các bệnh liên quan đến phụ khoa. Kinh nguyệt thông thường ở một phụ nữ khỏe mạnh thường có màu đỏ thẫm, có mùi tanh, loãng. Trong chu kì kinh nguyệt, chị em sẽ không cảm thấy đau rát, ngứa ngáy tại vùng kín.
Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi là hiện tượng bất thường mà chị em cần lưu ý
Tuy nhiên, do cơ địa khác nhau mà một vài chị em sẽ có hiện tượng đau bụng dưới, đau lưng, căng tức ngực trong kì kinh nguyệt.
Nếu chị em thấy kinh nguyệt của mình có màu đỏ tươi thì đây là một trong những dấu hiệu bất thường mà chị em cần hết sức lưu ý.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi được các tài liệu về Đông y giải thích rằng do khí hư có tính hàn hoặc nhiệt. Những chị em có kinh nguyệt màu đỏ tươi thường sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, chân tay rã rời, hơi thở yếu, ngắn…
Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi kèm những triệu chứng bất thường khác có thể là dấu hiệu của bệnh phụ khoa nguy hiểm
Còn với Tây y, hiện tượng này được giải thích là do cơ thể của người phụ nữ bị nhiễm lạnh trong kì nguyệt san. Bên cạnh đó, cũng có thể do chị em không vệ sinh vùng kín không đúng cách trong những ngày có chu kì.
Trên thực tế, hiện tượng kinh nguyệt có màu đỏ tươi trong chu kì không cần quá lo ngại. Tuy vậy, nếu hiện tượng này kéo dài kèm những triệu chứng bất thường khác, chị em cần nhanh chóng thăm khám và xác định nguyên nhân.
Cách khắc phục hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi
– Giữ ấm cơ thể, hạn chế ăn, uống đồ lạnh, có tính chua, cay trong chu kì kinh nguyệt.
– Vệ sinh vùng kín hàng ngày và đúng cách nhất là trong kì nguyệt san.
– Hạn chế sử dụng các thức uống có ga, chất kích thích.
– Tránh quan hệ tình dục trong ngày đèn đỏ.
Khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường từ kinh nguyệt, chị em cần tới bệnh viện để kiểm tra, xác định nguyên nhân
Như đã nói ở trên, nếu kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi kèm các hiện tượng như ra nhiều khí hư, khí hư có mùi và màu bất thường, đau bụng, sốt… chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra. Bởi đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh phụ khoa khác.
Nếu để tình trạng này kéo dài, không xử trí kịp thời có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Trên đây là những điều chị em cần biết về hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi.
|
thucuc
| 572
|
Thuốc tẩy giun Combantrin có dùng được cho bà bầu?
Thuốc tẩy giun Combantrin có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai với liều lượng 10 mg/kg cân nặng, uống một liều duy nhất. Nếu chỉ nhiễm một loại giun đũa thì sử dụng liều 5 mg/kg cân nặng.
1. Thuốc tẩy giun Combantrin có dùng được cho bà bầu?
Thông thường, khi người phụ nữ có thai thì việc tẩy giun là điều không nên làm, vì vậy các bác sĩ khuyến nghị nên tẩy giun theo định kỳ 6 tháng hoặc mỗi năm một lần. Tuy nhiên, có nhiều người mang thai rồi mới phát hiện bị nhiễm giun nặng, ở mức cần điều trị vì nếu không sẽ gây hại cho cả mẹ và bé. Trong trường hợp này, việc cho thai phụ uống thuốc tẩy giun là điều cần thiết.Thuốc tẩy giun Combantrin thuộc nhóm thuốc Pyrantel được xếp vào nhóm B trong danh mục các loại thuốc sử dụng cho phụ nữ đang mang thai (nhưng vẫn phải thật thận trọng). Dẫn chất này khi đi vào cơ thể người mẹ sẽ phong bế thần kinh cơ gây liệt giun và tống chúng ra ngoài.Thuốc tẩy giun Combantrin có thể tiêu diệt giun đũa, giun kim, giun móc, nhưng sẽ hạn chế đối với giun tóc.
2. Cách sử dụng thuốc tẩy giun Combantrin
Thuốc tẩy giun Combantrin có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai với liều lượng 10 mg/kg cân nặng, uống một liều duy nhất. Nếu chỉ nhiễm một loại giun đũa thì sử dụng liều 5 mg/kg cân nặng.Với những trường hợp nhiễm giun đũa mang thai trên 6 tháng thì có thể dùng thuốc này mà không có gì đáng lo ngại.Tuy thuốc Combantrin không có các bằng chứng gây quái thai nhưng mẹ bầu cũng không nên chủ quan khi sử dụng. Tốt nhất là nên tẩy giun khi thai kỳ đã ổn định, trên 6 tháng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.
3. Điều trị nhiễm giun nhẹ bằng phương pháp dân gian
Nếu tình trạng nhiễm giun nhẹ, mẹ có thể chờ sau khi sinh con xong rồi điều trị hoặc áp dụng những phương pháp dân gian sau:Hạt đu đủ: Hạt đu đủ chứa nhiều hợp chất flavonoid và phenolic, protein, canxi, phốt pho... có thể tiêu diệt được vi khuẩn E. coli, Salmonella và các loại giun sán. Mỗi ngày trộn 1 thìa hạt đu đủ vào cốc sữa ấm để uống trong 3 ngày liên tục sẽ giúp loại bỏ những triệu chứng nhiễm giun sán một cách rõ rệt;Trâm bầu chữa giun đũa: Ăn bánh làm từ quả trâm bầu với lá mơ tam thể sẽ giúp mẹ bầu trị giun, giúp đường ruột của bạn sạch hơn;Tẩy giun tóc bằng rau sam: Rau sam chứa rất nhiều chất béo, phospho, sắt, các vitamin A, B1, C, B2 nên có công dụng giải nhiệt, mát gan, tẩy giun rất tốt. Uống nước cốt rau sam liên tục trong khoảng trong 3-5 ngày sẽ mang lại hiệu quả rõ rệt;Tẩy giun kim bằng tỏi: Tỏi chứa các hoạt chất allicin, allistatin và khoáng chất Ca, P, Fe nên có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả. Nếu dùng tỏi để trị tình trạng nhiễm giun nhẹ thì mẹ bầu dùng 200g, nghiền nhỏ cho vào thực phẩm hoặc làm nước rửa hậu môn có thể tiêu diệt trùng roi, giun kim;Tẩy giun bằng cà rốt: Cà rốt chứa nhiều lưu huỳnh; giàu vitamin và khoáng chất, folic acid từ đó giúp nhuận tràng, tẩy giun, cải thiện đường tiêu hóa.Ngoài ra xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh cũng giúp mẹ hạn chế tình trạng nhiễm giun trong thời gian mang thai. Không nên ăn các thực phẩm tươi sống, không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc những thức ăn nhanh, thức ăn được chế biến kỹ.Tóm lại, sử dụng thuốc tẩy giun khi mang thai không đúng cách có thể gây dị tật thai nhi. Vì thế nếu trong thời gian thai kỳ mẹ bị nhiễm giun thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ để có cách tẩy giun an toàn.
|
vinmec
| 697
|
Dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp
Dinh dưỡng cho người bệnh cường tuyến giáp rất quan trọng, vừa giúp tăng cường sức khỏe lại hạn chế bệnh tiến triển. Tuy nhiên, ít người biết được chế độ dinh dưỡng phù hợp khi bị bệnh.
Dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp
Cường giáp là một bệnh nội tiết thường gặp. Bệnh do yếu tố phản ứng tự miễn của cơ thể, gây nên sự tăng tiết của tế bào tuyến giáp mà sinh bệnh. Bệnh hay gặp ở độ tuổi trung niên từ 30 – 45 tuổi, nữ mắc nhiều hơn nam, tỷ lệ mắc bệnh nam/nữ là 1/4.
Bệnh nhân cường tuyến giáp cần có một chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh
Bệnh phần lớn kèm theo to tuyến giáp, một số ít phát bệnh sau một chấn thương tinh thần mạnh. Bệnh nhân thường tính tình dễ nóng nảy, hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, mau đói, người gầy, sút cân, ngón tay run giật, tuyến giáp to, mắt lồi.
Dưới đây là một số lưu ý về dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp:
– Chú ý ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng, hàm lượng protein cao, nhiều tinh bột…
– Người bệnh cường giáp nên tăng cường các thức ăn có chứa nhiều khoáng chất, hàm lượng vi chất cao.
– Nên ăn nhiều thức ăn có chứa hàm lượng kali cao và cũng nên ăn những thức ăn có chứa nhiều canxi và phốtpho.
Người bệnh nên bổ sung những thực phẩm giàu canxi, kali và khoáng chất trong chế độ ăn uống hàng ngày
– Điều đặc biệt cần lưu ý đó là khi đang điều trị bệnh cường giáp cần giảm hoặc kiêng những thức ăn có chứa hàm lượng i ốt cao, không ăn những thức ăn nóng, cay, khô như gừng sống, ớt, thịt dê…
Trong chế độ dinh dưỡng của người bệnh cường tuyến giáp cần tránh các thực phẩm sau:
– Kiêng ăn chế phẩm của sữa, kiêng uống nước ngọt có tính kích thích, kiêng uống cà phê, trà và các chất kích thích có chứa nicôtin, hút thuốc.
– Người bệnh phải kiêng ăn những thức ăn có hàm lượng iốt cao, trong ăn uống phải kiêng ăn thức ăn nóng, khô cay như ớt, gừng sống, thịt dê…
– Thực phẩm giàu i ốt. I ốt làm tăng hoạt động của tuyến giáp, do đó cần tránh các loại thực phẩm có chứa i ốt. Bạn nên tránh ăn rong biển, tảo bẹ và một số loại hải sản giàu i ốt khác.
– Cần tránh caffeine: Caffeine kích thích tuyến giáp tiết quá nhiều hormone thyroxin, làm bộ máy cơ thể chạy nhanh bất thường, dẫn đến tỏa nhiều nhiệt nên người lúc nào cũng nóng nảy, khó chịu. Thay thế đồ uống chứa caffeine bằng nước lọc hoặc nước ép trái cây.
– Các chế phẩm từ sữa: Ở một số người, bệnh cường giáp khiến cơ thể không dung nạp lactose hoặc không có khả năng tiêu hóa sữa hoặc các sản phẩm từ sữa. Hãy tránh các sản phẩm từ sữa nếu bạn hay bị khó tiêu, đầy hơi hoặc mệt mỏi sau khi uống sữa, ăn phô mai, kem và sữa chua.
Trong dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp cần kiêng thịt đỏ…
– Bột: Bột chứa ít dưỡng chất và lại khó tiêu hóa hơn so với ngũ cốc nguyên hạt. Đây cũng là loại thực phẩm có đường huyết cao và có thể ảnh hưởng lượng đường cũng như hormone trong máu. Chế độ ăn uống tốt nhất cho bệnh nhân cường giáp bao gồm gạo lứt, lúa mạch, bánh từ lúa mì…
– Đường: Bạn cũng cần tránh đường mía, si rô bắp có đường fructose cao. Lượng đường trong máu cao có thể làm tăng mức độ hồi hộp ở những người bị cường giáp. Tránh thực phẩm và đồ uống như nước ngọt, thạch mứt…
– Thịt đỏ: Thường có hàm lượng cao cholesterol và chất béo bão hòa nên bạn cần loại bớt. Ăn nhiều thịt đỏ khi bị cường giáp có thể gây bệnh tim và bệnh tiểu đường tuýp 2. Giảm lượng thịt đỏ có thể giúp giảm các triệu chứng của cường giáp.
Trên đây là chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp nên áp dụng hàng ngày. Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh nên có một chế độ dinh dưỡng ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh.
|
thucuc
| 771
|
Công dụng thuốc Stomafar
Stomafar là thuốc phối hợp các thành phần gồm: Nhôm hydroxyd 400mg và Magnesi hydroxyd 400mg. Thuốc Stomafar được sử dụng để trung hòa acid dạ dày trong loét dạ dày - tá tràng, đầy hơi, ợ chua, viêm dạ dày, ợ nóng, ..... Thuốc được chỉ định trong các trường hợp như: Viêm dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản, ....
1. Stomafar là thuốc gì?
Thuốc Stomafar là thuốc phối hợp các thành phần gồm:Nhôm hydroxyd 400mg. Magnesi hydroxyd 400mg. Thuốc Stomafar được sử dụng để trung hòa acid dạ dày trong loét dạ dày - tá tràng, đầy hơi, ợ chua, viêm dạ dày, ợ nóng, .....Ngoài 2 hoạt chất chính như trên, thuốc Stomafar còn chứa các tá dược như: sorbitol, sucrose, lactose, .... giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định một viên thuốc.Thuốc được bào chế ở dạng viên nén tròn, có vị bạc hà.
2. Công dụng của thuốc Stomafar
Thuốc Stomafar được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:Người bệnh rối loạn tiêu hóa do thừa acid dạ dày gây ra như: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản.Ruột bị kích ứng và co thắt, viêm tá tràng, viêm thực quản.Đầy hơi, khó chịu ở bụng, ợ chua, đau bụng vùng thượng vị.Ngoài ra, thuốc Stomafar còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.
3. Chống chỉ định của thuốc Stomafar
Thuốc Stomafar không được sử dụng đối với những bệnh nhân sau:Có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc stomafar.Người suy thận nặng vì nguy cơ làm thận tổn thương thêm do trong thuốc có chứa magie.Bệnh nhân mắc glaucoma góc đóng, tắc liệt ruột, hẹp môn vị, bệnh nhân giảm phosphat máu.Trẻ em do nguy cơ nhiễm độc nhôm.
4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Stomafar
Thuốc Stomafar được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Stomafar như sau:Liều dùng thuốc Stomafar ở thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên và người lớn tuổi:Dùng để điều trị loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: Nhai kĩ 1-2 viên/lần mỗi 4 giờ/ lần, liều tối đa 6 lần/ ngày, không dùng quá 12 viên/ ngày.Dùng để điều trị tăng tiết acid dạ dày: Nhai kĩ 1-2 viên/ lần sau khi ăn hay khi cần, liều tối đa không quá 6 lần/ngày, không dùng quá 12 viên/ ngày.Liều dùng thuốc Stomafar tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu: Không dùng thuốc quá 2 tuần.Cách sử dụng thuốc Stomafar: Nhai kĩ viên thuốc càng lâu càng tốt, dùng thuốc 1-3 giờ sau 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc mỗi khi lên cơn đau.
5. Tác dụng phụ của thuốc Stomafar
Thuốc Stomafar có thể gây tác dụng không mong muốn như có thể làm khởi phát: Rối loạn nhu động ruột (táo bón hoặc tiêu chảy), mất phospho do dùng thuốc liều cao hoặc dùng dài ngày vì thuốc có chứa nhôm, tăng canxi niệu, loãng xương.
6. Thận trọng
Bệnh nhân phù, xơ gan, suy thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân thực hiện chế độ ăn ít natri, người vừa mới bị chảy máu đường tiêu hóa.Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc bị hội chứng kém hấp thu glucose - galactose.
7. Tương tác thuốc
Stomafar có thể tương tác với những thuốc sau:Khi dùng chung cùng với Stomafar sự hấp thu của các thuốc như: Tetracyclin, digoxin, indomethcin, isoniazid, allopurinol, ranitidin, ketoconazol, benzodiazepin, phenothiazin, cortticosteroid, itraconazol, quinolon, penicilamin sẽ bị giảm.Do có chứa nhôm Stomafar có thể cản trở sự hấp thu của một số thuốc như: Vitamin, levothyroxine, hydroxychloroquin, chloroquin, rifampicin, chlopromazin, cefpodoxim, cefdinir, rosuvastatin khi dùng chung.Khi dùng chung thuốc Stomafar với các citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm.Khi dùng chung thuốc Stomafar với polystyren sulphonat có thể làm giảm tác dụng của resin gắn kết kali, tăng nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận, tăng nguy cơ tắc ruột.
8. Bảo quản thuốc Stomafar
Bảo quản thuốc Stomafar ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.
|
vinmec
| 719
|
Chữa đau đầu mãn tính không dùng thuốc bằng cách nào?
Đau đầu mãn tính là tình trạng đau đầu có thể xảy đến bất cứ lúc nào trong ngày, diễn ra liên tục trong khoảng từ nửa tháng trở lên. Nếu cơn đau đầu kéo dài hơn 4 giờ gọi là cơn đau đầu kinh niên. Hiện nay đau đầu mãn tính không có thuốc điều trị đặc trị. Vì vậy chữa đau đầu mãn tính không dùng thuốc là một giải pháp được nhiều bệnh nhân. Thực tế, việc này có thể được thực hiện bằng nhiều cách như thay đổi chế độ ăn uống, điều trị nguyên nhân, cải thiện chất lượng giấc ngủ hay các liệu pháp khác được chia sẻ trong bài viết sau.
1. Chữa đau đầu mãn tính theo nguyên nhân
Đau đầu mãn tính kinh niên nếu không được chữa trị hợp lý và nhanh chóng có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm, rối loạn giấc ngủ và các vấn đề khác về tâm thần và thể chất. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có thể có nhiều phương pháp chữa bệnh khác nhau.
1.1 Các nguyên nhân gây đau đầu mãn tĩnh
Các nguyên nhân gây đau đầu mãn tính có thể kể đến như:
– Các vấn đề về mạch máu não
– Viêm màng não
– Áp lực nội sọ tăng cao
– Sụt giảm áp lực nội sọ
– U não
– Chấn thương sọ não
– Lạm dụng thuốc giảm đau
– Phiền muộn, lo âu
– Rối loạn giấc ngủ
– Thừa cân
– Ngáy
– Lạm dụng đồ uống chứa caffeine
Đau đầu mãn tính có thể xảy đến bất cứ lúc nào trong ngày
1.2 Các cách chữa đau đầu theo nguyên nhân
Đầu tiên, người bệnh nên tìm hiểu nguyên nhân gây ra cơn đau đầu của mình. Dưới đây là một số phương pháp để phát hiện ra nguyên nhân gây đau đầu:
– Chợp mắt khoảng 30 phút để xem có đỡ đau không. Nếu đỡ đau thì cơn đau đầu có thể liên quan đến giấc ngủ hoặc tình trạng lo lắng, căng thẳng.
– Nếu nhắm mắt lại đỡ đau thì ánh sáng hoặc mỏi mắt có thể là nguyên nhân gây đau đầu.
– Massage vùng cổ vai gáy. Nếu đỡ đau thì nguyên nhân đau đầu liên quan đến đau cơ và căng thẳng.
Với nguyên nhân do căng cơ hoặc căng thẳng, bệnh nhân có thể thử liệu pháp chườm lạnh hoặc nóng. Liệu pháp chườm lạnh đặc biệt có ích đối với những cơn đau nửa đầu. Liệu pháp chườm nóng lại hiệu quả hơn với những cơn đau đầu do căng thẳng.
2. Chữa bệnh đau đầu mãn tính bằng chế độ ăn uống
2.1. Những loại thực phẩm cần tránh để chữa đau đầu mãn tính
Người bệnh cần tránh sử dụng những loại thực phẩm mình bị dị ứng hoặc nghi ngờ bị dị ứng.
Ngoài ra, một số loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đau đầu nên tránh là:
– Các thực phẩm chứa gluten như ngô, ngũ cốc, bột mì…
– Cà phê do có chứa caffeine
Có một nghiên cứu đã chỉ ra rằng caffeine là nguyên nhân gây đau đầu phổ biến nhất, sau đó đến aspartame trong mì chính, gluten, histamine và rượu.
– Thức ăn nhanh, phụ gia thực phẩm, chất làm ngọt nhân tạo như bột ngọt, bột canh…
– Đồ đông lạnh
Cảm giác buốt răng khi ăn các thực phẩm đông lạnh cũng có thể gây ra các cơn đau đầu mãn tính.
Người bệnh đau đầu nên hạn chế ăn thức ăn nhanh
2.2. Những loại thực phẩm cần bổ sung để chữa đau đầu mãn tính
– Uống đủ nước
Tình trạng mất nước là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau đầu. Vì vậy, người bệnh nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Nên luôn mang 1 chai nước theo bên người. Và nếu quá bận rộn, chúng ta có thể tính toán và hẹn giờ nhắc uống nước để đảm bảo lượng nước cần thiết cho cơ thể.
– Ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin B2 như cá thu, cá trích…
Vitamin B2 hay riboflavin có tác dụng giúp ngăn ngừa những cơn đau đầu, đặc biệt là đau nửa đầu.
– Trà thảo mộc, đặc biệt là các loại trà thảo mộc có chứa gừng
– Ăn những loại thực phẩm chứa nhiều magie như bơ, đậu phụ…
Thiếu magie cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến đau đầu.
– Ăn các loại thực phẩm có tác dụng chống viêm như các loại rau có màu xanh đậm hay các loại quả mọng
Nguyên nhân gây đau đầu có thể là tính trạng viêm mạch máu, vì vậy ăn các loại thực phẩm này có thể giúp giảm đau, chống viêm.
3. Chữa cơn đau đầu mãn tính bằng giấc ngủ
– Điều chỉnh tư thế ngủ
Tư thế ngủ sai có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và gây căng cơ vùng cổ vai gáy. Vì vậy, tư thế ngủ kém thường gây ra các cơn đau đầu vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Khi bị đau đầu, người bệnh nên nằm ngửa và nằm gối có độ cao vừa phải, không quá cao.
– Tăng chất lượng giấc ngủ
Người bệnh nên tránh uống trà, cà phê và các loại nước tăng lực. Đồng thời, giảm thời gian tiếp xúc với các thiết bị điện tử, đặc biệt là không nên sử dụng các thiết bị này trong vòng 1 tiếng trước khi ngủ. Loại bỏ các thiết bị điện tử khỏi không gian phòng ngủ của mình. Để dễ ngủ hơn, chúng ta có thể uống một ít sữa ấm trong bữa tối hay trước khi đi ngủ.
Tập yoga giúp chữa bệnh đau đầu mãn tính một cách hiệu quả
4. Chữa bệnh đau đầu mãn tính bằng các liệu pháp tự nhiên và thư giãn
– Tập thể dục nhẹ nhàng
Tập thể dục hàng ngày giúp chúng ta ngủ ngon hơn và giảm stress. Tuy nhiên, những bài tập nặng như chạy bộ hay cử tạ có thể làm tính trạng đau đầu tồi tệ hơn. Vì vậy, chúng ta nên lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng, vừa sức.
– Sử dụng tinh dầu
Tinh dầu bạc hà và hoa oải hương có hiệu quả làm giảm đau đầu nhất. Tuy nhiên, chúng ta nên tránh sử dụng các loại tinh dầu cô đặc vì nó có thể gây kích ứng da và niêm mạc mũi, họng.
– Massage, châm cứu hoặc các hoạt động giúp thư giãn khác
– Tập yoga
Tập yoga giúp cơ thể sản xuất nhiều melatonin và ngủ ngon hơn. Vì vậy, tập yoga là phương pháp luyện tập ngày càng được ưa chuộng trong nước và thế giới.
Trên đây là một số biện pháp chữa đau đầu mãn tính không dùng thuốc mà bạn có thể tham khảo. Tuy mang lại những hiệu quả đáng kể nhưng đây cũng chỉ là các biện pháp hỗ trợ và có thể có chống chỉ định trong một số trường hợp. Vì vậy, tốt nhất bạn nên thăm khám tại chuyên khoa nội thần kinh và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng bất cứ phương pháp nào.
|
thucuc
| 1,263
|
10-15% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị tàn phế sau 10 năm mắc bệnh
Sau 10 năm bị bệnh, có khoảng 10-15% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị tàn phế. Phát hiện và điều trị sớm bệnh viêm khớp dạng thấp giúp bệnh nhân tránh được nguy cơ tàn phế.
1. Nguy cơ tàn phế cao
Viêm khớp dạng thấp là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi (nhiều nhất là từ 30-60 tuổi), nữ thường gặp nhiều hơn nam. Viêm khớp dạng thấp không chỉ đơn thuần là bệnh lý về khớp mà còn là một bệnh tự miễn điển hình với các biểu hiện tại khớp, ngoài khớp và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau.
10-15% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị tàn phế sau 10 năm mắc bệnh.
Bệnh diễn tiến phức tạp, gây hậu quả nặng nề. Do đó, bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực ngay từ đầu bằng các biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì khả năng lao động, sinh hoạt và cải thiện tỷ lệ tàn phế, tử vong.
Các chuyên gia y tế cho biết: Sau khi khởi bệnh 10 năm, khoảng 10-15% bệnh nhân bị tàn phế phải cần đến sự trợ giúp của người khác. Khả năng làm việc giảm khi người bệnh trên 50 tuổi và lao động nặng.
2. Triệu chứng tại khớp
– Giai đoạn sớm: người bệnh bị cứng khớp buổi sáng trong thời gian ngắn, sưng nóng đỏ đau một vài khớp nhỏ ở chi có thể không đối xứng. Triệu chứng này kéo dài vài tuần.
Viêm khớp dạng thấp cần được phát hiện và điều trị sớm.
– Giai đoạn toàn phát: Người bệnh bị cứng khớp buổi sáng rõ và thường kéo dài hơn một giờ. Sưng, nóng, đỏ, đau các khớp, thường là khớp nhỏ ở bàn tay có tính chất đối xứng. Biến dạng khớp khiến tay có hình thoi, hình cổ thiên nga, bàn tay biến dạng lệch trục về phía xương trụ, co rút gân cơ, bán trật khớp… Hạn chế vận động ở tất cả các khớp bị đau.
Các khớp bị ảnh hưởng gòm: Liên đốt gần bàn tay, bàn ngón tay, khuỷu, gối, cổ chân.
3. Triệu chứng ngoài khớp
– Triệu chứng toàn thân: Người bệnh bị sốt nhẹ, mệt mỏi, ăn kém.
– Biểu hiện ở các cơ quan khác gồm: Hạt dưới da (nốt thấp); viêm mạch máu; teo cơ quanh khớp, viêm gân gót; viêm kết mạc, giác mạc; viêm màng ngoài tim; viêm phổi, xơ phổi, nốt thấp trong nhu mô phổi…
Khi có các dấu hiệu lâm sàng nói trên, nhất là với nữ trong độ tuổi trung niên cần đi khám chuyên khoa cơ xương khớp càng sớm càng tốt để được đánh giá tình trạng bệnh và điều trị sớm.
…
|
thucuc
| 475
|
Chăm sóc trẻ biếng ăn sao cho đúng cách và hiệu quả?
Trẻ biếng ăn có lẽ là nỗi ám ảnh của rất nhiều bố mẹ. Nguyên nhân và dấu hiệu trẻ biếng ăn
Trước khi tìm cách chăm sóc trẻ biếng ăn thì chúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân và biểu hiện của tình trạng này. Nguyên nhân trẻ biếng ăn
Trẻ biếng ăn có nhiều kiểu khác nhau, nhưng nhìn chung, đều do các nguyên nhân sau. Nguyên nhân sinh lý: Bé bước vào một giai đoạn mới, chẳng hạn như mọc răng, tập đi, học nói,… Lúc này, tình trạng biếng ăn có thể xảy ra và kéo dài trong khoảng 1 - 2 tuần, sau đó thì tự hết. Nguyên nhân tâm lý: Bé cảm thấy mệt mỏi, không hứng thú với việc ăn do thức ăn không hợp khẩu vị, bị bố mẹ ép ăn hoặc đã ăn vặt quá nhiều trước đó. Một số bé còn được chiều chuộng quá mức, đòi hỏi “cái này cái kia” trong suốt buổi ăn mà không tập trung ăn uống. Nguyên nhân bệnh lý: Có rất nhiều bệnh lý khiến trẻ gặp khó khăn khi ăn uống, dẫn đến biếng ăn, chán ăn. Những bệnh lý có thể kể đến như đau răng, nhiệt miệng, viêm họng, viêm amidan, viêm phổi, đau bụng, tiêu chảy,…Triệu chứng trẻ biếng ăn
Bố mẹ cần nhận biết các triệu chứng để có cách chăm sóc trẻ biếng ăn kịp thời, phù hợp và hiệu quả. Trẻ ăn ít hơn các bữa ăn thường ngày hoặc ít hơn so với nhu cầu ăn ở độ tuổi của bé. Trẻ chỉ ăn những món ăn quen thuộc, hoàn toàn không có hứng thú với những món mới. Thời gian ăn lâu, trên 30 phút hay thậm chí là 1 giờ. Quá trình ăn, bé chỉ ngậm và rất lười nhai, lười nuốt. Đến bữa ăn, trẻ cảm thấy mệt mỏi, uể oải, thậm chí là tìm cách né tránh để không phải ăn. Trẻ bị nôn ói ngay cả khi chỉ mới vừa nhìn thấy và ngửi mùi thức ăn. Chỉ số cân nặng và chiều cao dưới ngưỡng tiêu chuẩn của WHO. Trẻ yếu ớt, xanh xao, dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng do cơ thể thiếu chất, hệ miễn dịch suy giảm.2. Cách chăm sóc trẻ biếng ăn hiệu quả
Tình trạng biếng ăn kéo dài có thể gây ra nhiều hệ lụy cho trẻ, thậm chí là ảnh hưởng đến tương lại sau này. Do đó, bố mẹ cần áp dụng các cách chăm sóc trẻ biếng ăn sau để cải thiện tình hình. Cho bé vận động mỗi ngàyĐối với trẻ lớn thì bố mẹ cần cho bé ra ngoài vận động để tiêu hao năng lượng và tăng cường hệ miễn dịch. Còn đối với trẻ nhỏ thì bố mẹ có thể massage nhẹ nhàng cho bé để kích thích hệ tiêu hóa và tạo cảm giác thư giãn. Bằng những cách này, bé sẽ cảm thấy dễ chịu hơn, ăn ngon hơn. Lên thời gian biểu cho bữa ănĐây là việc quan trọng và cần thiết, không chỉ giúp cải thiện tình trạng biếng ăn mà còn xây dựng được thói quen sinh hoạt đúng giờ cho trẻ. Bố mẹ cần cho bé ăn đúng giờ. Khoảng cách giữa các bữa ăn từ 4 - 5 tiếng, đảm bảo bé đã đói và sẵn sàng ăn. Các bữa ăn quá gần hay quá xa nhau đều khiến bé cảm thấy chán ăn.
Trình bày món ăn đẹp mắt
Trẻ em rất dễ bị thu hút bởi những hình ảnh đáng yêu, màu sắc bắt mắt. Do đó, khi chăm sóc trẻ biếng ăn, mẹ hãy cố gắng trang trí và trình bày món ăn sao cho thật ấn tượng. Điều này sẽ giúp bé cảm thấy thích thú hơn với bữa ăn và hào hứng ngồi vào bàn ăn. Kiên nhẫn với món mớiĐối với món ăn mới, bé biếng ăn sẽ ít khi hứng thú, hào hứng. Lúc này, bố mẹ hãy thật kiên nhẫn và mời con nhiều lần. Đặc biệt, cùng ăn với con để kích thích cảm giác thèm ăn ở trẻ. Khi thấy bố mẹ ăn ngon miệng thì bé cũng sẽ bắt chước theo và làm quen được với món mới này. Không cho ăn vặt trước giờ ăn
Trước khi ăn 10 phút thì bố mẹ sẽ thông báo cho bé để bé chuẩn bị tâm lý và rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. Ngoài ra, không cho bé uống nhiều nước hay ăn vặt quá sát giờ ăn, nhất là các món ăn vặt như bánh kẹo, bim bim, khoai tây chiên, xúc xích,… Những món này gây cảm giác đầy bụng, no lâu nên bé sẽ không thể ăn cơm được nữa.
Không la mắng, ép buộc con
Chăm sóc trẻ biếng ăn sai cách sẽ khiến tình trạng thêm nghiêm trọng. Một số bố mẹ vì áp lực, lo lắng nên la mắng và ép buộc trẻ ăn nhiều. Điều này khiến trẻ có tâm lý sợ hãi mỗi khi đến bữa ăn. Đó là lý do bố mẹ cần cho con ăn khi con thật sự đói và sẵn sàng. Trong bữa ăn, con được phép chọn món ăn yêu thích và ăn đúng với nhu cầu. Tránh xa thói quen xấu
|
medlatec
| 900
|
Bệnh ung thư vú có di truyền không?
Thu Hoài – Hưng Yên
Trả lời:
Chào bạn,
Bệnh ung thư vú có di truyền không?
Ung thư vú có di truyền không là lo lắng, cũng như thắc mắc của rất nhiều người, đặc biệt là những người có mẹ hoặc người thân gần gũi mắc bệnh này. Chúng tôi xin trả lời bạn rằng, ung thư vú và các bệnh ung thư khác không di truyền từ cha mẹ sang con cái.
Bệnh ung thư vú có di truyền không là thắc mắc cũng như lo lắng của rất nhiều phụ nữ.
Mặc dù vậy, những người có người thân mắc ung thư vú, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. Điều này là do, một số gen bất thường làm tăng nguy cơ ung thư vú, có thể di truyền từ cha mẹ cho con cái.
Tuy nhiên, bạn không nên lo lắng quá, vì chỉ có khoảng 10% phụ nữ bị ung thư vú do kế thừa gen ung thư vú bất thường từ mẹ (gen BRCA1 và BRCA2). Những trường hợp ung thư vú do gen di truyền bất thường có xu hướng xảy ra ở phụ nữ trẻ (dưới 40 tuổi). Các gen bất thường cũng làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
Mặc dù ung thư buồng trứng không di truyền, nhưng các gen bất thường làm tăng nguy cơ ung thư vú có thể di truyền từ mẹ sang con.
Một số điều bạn cần nhớ
– Có mẹ hoặc người thân bị ung thư vú không có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư vú
– Hầu hết phụ nữ bị ung thư vú không có tiền sử mắc bệnh trong gia đình
– Có nhiều yếu tố nguy cơ ung thư vú, và di truyền gen trong gia đình chỉ là một trong những yếu tố nguy cơ.
Để phòng bệnh ung thư vú, phụ nữ trong độ tuổi 20 nên thường xuyên tự khám vú tại nhà để phát hiện sớm những bất thường; phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên chụp X-quang tuyến vú mỗi năm 1 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
|
thucuc
| 363
|
Mách bạn địa chỉ thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết Hưng Yên chất lượng
Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm bất kỳ ai cũng có thể mắc phải với độ nguy hiểm cao, thậm chí có thể tước đi tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Do đó khi bản thân xuất hiện những dấu hiệu bất thường cảnh báo sốt xuất huyết, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám. Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết?
Virus Dengue tồn tại trong cơ thể muỗi vằn là tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Nó có thể truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh thông qua các vết muỗi cắn. Vì vậy đây được coi là một loại bệnh truyền nhiễm. Sốt xuất huyết có thể bùng phát thành dịch lớn, đặc biệt khi có các điều kiện thuận lợi như thời tiết nóng ẩm, môi trường sống ô nhiễm, ẩm thấp sẽ giúp loài muỗi vằn phát triển mạnh và lây truyền căn bệnh này cho con người.
Khi mắc sốt xuất huyết ở thể nhẹ, triệu chứng thông thường sẽ là đau đầu, đau nhức các khớp, đau vùng sau mắt, phát ban, sốt cao, cảm giác buồn nôn hay nôn mửa,...
Ngoài các triệu chứng này, bệnh nhân còn có nguy cơ phải đối diện với các biến chứng về chảy máu như: tổn thương mạch máu, bầm tím trên da, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đi ngoài phân lẫn máu,... Lúc này người bệnh cần được nhanh chóng đưa đi cấp cứu để tránh nguy cơ chịu phải tổn thương nặng nề do biến chứng hoặc nặng nhất là tử vong.
2. Các loại xét nghiệm thường được áp dụng trong chẩn đoán sốt xuất huyết
Nhằm xác định một người liệu có đang bị sốt xuất huyết hay không, bác sĩ sẽ khai thác các thông tin về triệu chứng lâm sàng, đồng thời dựa trên những biểu hiện đó để chỉ định các loại xét nghiệm sau:
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, kiểm tra lượng tiểu cầu và tình trạng đông đặc máu: số lượng tiểu cầu của người bình thường là từ 150.000 - 450.000 TB/ 1 ml máu. Khi người bệnh có mức tiểu cầu giảm thì một trong những nguyên nhân cần phải nghĩ đến đó là bệnh sốt xuất huyết;
3 loại xét nghiệm sốt xuất huyết:
Xét nghiệm tìm kháng nguyên virus Dengue NS1: được chỉ định sau khi người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt khoảng 1 ngày.
Xét nghiệm kiểm tra kháng thể Ig
M: thường được tiến hành từ ngày thứ 3 hoặc thứ 4, đồng thời áp dụng cùng với các loại xét nghiệm khác;
Xét nghiệm tìm kháng thể Ig
G: kháng thể sẽ được sản sinh sau 7 - 14 ngày bệnh nhân bị nhiễm virus. Ig
G có khả năng tồn tại lâu dài trong cơ thể đến suốt đời.
Các xét nghiệm cần thiết khác: bên cạnh những loại xét nghiệm giúp chẩn đoán sốt xuất huyết, bác sĩ thường sẽ phối kết hợp với các phương pháp bổ trợ khác để xác định giai đoạn bệnh và đánh giá thể trạng của bệnh nhân, dựa vào đó để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất. Các xét nghiệm đó có thể bao gồm:
Xét nghiệm chức năng gan thận: giúp đánh giá tình trạng hiện tại của gan thận và phát hiện những biến chứng kịp thời nếu có;
Xét nghiệm điện giải đồ để kiểm tra liệu có xảy ra hiện tượng rối loạn điện giải hay không;
Xét nghiệm Albumin: có tác dụng kiểm tra nguy cơ thoát huyết tương gây thấm thành mạch;
Xét nghiệm rối loạn đông máu: nhằm kịp thời phát hiện và xử trí đúng cách những cục máu đông hình thành trong mạch, giảm nguy cơ tai biến và nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân;
Xét nghiệm CRP: kiểm tra bệnh nhân có đang bị viêm nhiễm không và đánh giá mức độ viêm nhiễm trọng cơ thể do sốt xuất huyết.
|
medlatec
| 682
|
Dấu hiệu nhận biết thiếu máu não sau sinh
Tình trạng thiếu máu, sắt ở phụ nữ là nguyên nhân phổ biến gây ra thiếu máu não sau sinh. Nhất là ở những bà mẹ mới sinh thường bận rộn chăm sóc con cái mà quên chăm sóc bản thân. Vậy dấu hiệu nhận biết thiếu máu não sau sinh là gì và cách khắc phục ra sao? Cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Hiện tượng thiếu máu não sau sinh là gì?
Thực tế khi nói đến thiếu máu não sau sinh, ta phải nói chính xác hơn đó là thiếu máu sau sinh, bởi căn nguyên của việc này là do người bệnh bị thiếu máu, dẫn đến không đủ lượng máu và oxy cần thiết để cung cấp cho não bộ, từ đó gây ra thiếu máu não.
Thiếu máu sau sinh thường là do thiếu chất sắt, khi nồng độ hemoglobin dưới 110g/ L sau 1 tuần sau sinh và 120g/ L sau 8 tuần sau sinh. Thiếu máu sau sinh có thể phát triển thành 3 giai đoạn:
– Giai đoạn đầu: Nồng độ sắt trong tủy xương bắt đầu giảm dần, làm giảm lượng sắt có trong máu. Giai đoạn này hầu như không gây ra bất kỳ triệu chứng nào.
– Giai đoạn hai: Các dấu hiệu của tình trạng thiếu máu bắt đầu xuất hiện. Người bệnh lúc này cảm thấy mệt mỏi, xuất hiện tình trạng đau đầu do thiếu máu lên não. Người bệnh có thể phát hiện bệnh lý thông qua xét nghiệm máu. Việc sản xuất các huyết sắc tố cũng bắt đầu bị ảnh hưởng trong giai đoạn này.
– Giai đoạn ba: Nồng độ huyết sắc tố lúc này giảm rất mạnh, gây ra tình trạng thiếu máu nghiêm trọng. Các triệu chứng cũng xuất hiện rõ rệt như kiệt sức, mệt mỏi…
Thiếu máu não sau sinh là hiện tượng phổ biến ở rất nhiều sản phụ, nhất là những người bị thiếu sắt trước khi mang thai
2. Dấu hiệu nhận biết và đối tượng dễ mắc thiếu máu sau sinh
Mặc dù các triệu chứng ban đầu có thể không rõ ràng, không thể gặp tất cả các triệu chứng cùng lúc, nhưng nếu bạn gặp phải bất kỳ một triệu chứng nào dưới đây mà không thể kiểm soát được thì nên thăm khám ngay tại các chuyên khoa để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra:
– Người có cảm giác mệt mỏi thường xuyên
– Tức ngực, khó thở, chóng mặt
– Nhức đầu thường xuyên
– Rối loạn tinh thần, dễ cáu gắt
– Da tái nhợt
– Hoa mắt khi thay đổi tư thế đột ngột
Mặc dù đây là hiện tượng phổ biến, nhưng không phải ai cũng đều gặp phải tình trạng này, một số đối tượng có nguy cơ bị thiếu máu sau sinh cao hơn bình thường bao gồm:
– Người bị thiếu sắt trước hoặc trong thời kì mang thai
– Đa thai
– BMI trước khi mang thai > 24
– Phụ nữ sinh mổ
– Sinh non hoặc sinh quá tuần
– Người bị cao huyết áp
– Sinh đẻ nhiều lần
Chóng mặt, hoa mắt, người mệt mỏi là những dấu hiệu quả người bị thiếu máu sau sinh
3. Nguyên nhân của hiện tượng thiếu máu não sau sinh
Nguyên nhân gây thiếu máu não được xác định từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó bao gồm:
– Chế độ ăn uống không bổ sung đủ sắt: Thông thường, nhu cầu bổ sung sắt trong thời kỳ mang thai là 4,4mg/ ngày. Việc bổ sung không đủ sắt trong quá trình mang thai có thể gây ra tình trạng thiếu máu sau sinh.
– Mất máu sau kỳ kinh nguyệt: Việc mất máu đáng kể trong những kỳ kinh nguyệt cũng là nguyên nhân khiến người bệnh thiếu máu não sau sinh.
– Mất máu trong khi sinh: Mất quá nhiều máu khi sinh có thể làm cạn kiệt nguồn dự trữ sắt trong cơ thể dẫn đến thiếu máu não sau sinh. Mất càng nhiều máu thì nguy cơ thiếu máu càng tăng cao.
– Bệnh đường ruột: Trong trường hợp rối loạn đường ruột như khi bị viêm ruột hay do giun, sán… Sẽ khiến cơ thể không thể hấp thụ lượng sắt cần thiết, từ đó gây thiếu máu.
4. Phải làm gì để khắc phục tình trạng thiếu máu sau sinh?
4.1 Bổ sung lượng sắt cải thiện thiếu máu não sau sinh
Điều trị thiếu máu sau sinh sẽ bao gồm một số thay đổi trong chế độ dinh dưỡng và lối sống nhằm bổ sung đủ lượng chất sắt theo khuyến nghị. Cần bổ sung liều sắt từ 100mg – 200mg mỗi ngày theo đường uống. Người bệnh có thể uống bổ sung sắt theo dạng viên nang theo chỉ định của bác sĩ. Đối với trường hợp thiếu sắt nghiêm trọng, người bệnh sẽ được chỉ định tiến hành tiêm tĩnh mạch từ 800 – 1500mg.
Người bị thiếu máu sau sinh nên bổ sung các loại thực phẩm giàu sắt để bổ sung lượng sắt còn thiếu hụt
4.2 Bổ sung đủ nước cho cơ thể
Uống nhiều nước giúp cơ thể cải thiện lưu lượng máu trong thời gian sau sinh. Đảm bảo lượng nước nhất định trong cơ thể cũng có thể ngăn ngừa các cục máu đông và nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu như chất bổ sung sắt có thể gây ra đầy hơi thì nước có thể giúp giải quyết vấn đề này rất hiệu quả. Người bệnh nên bổ sung đủ lượng nước theo thể trạng cơ thể mỗi ngày trong thời gian sau sinh.
4.3 Bảo vệ cơ thể tránh nhiễm trùng
4.4 Thường xuyên thăm khám
Những người bệnh được chẩn đoán là thiếu máu não sau sinh thì hãy thực hiện các xét nghiệm máu cần thiết để có thể xác định được tình trạng và có hướng điều trị phù hợp. Nếu nồng độ sắt giảm quá nhanh, bác sĩ có thể chỉ định tiêm sắt hoặc truyền máu…
Thiếu máu não sau sinh là chứng bệnh phổ biến và hoàn toàn có thể điều trị được và không gây nguy hiểm nếu được can thiệp từ sớm và đúng cách. Hi vọng rằng thông qua những kiến thức trên, các mẹ bầu sẽ phần nào phòng tránh được hiện tượng này và có sức khỏe tốt để chăm sóc các bé hiệu quả.
|
thucuc
| 1,105
|
Bệnh mùa hè: Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Lưu ý với những căn bệnh mùa hè phổ biến dưới đây để chúng ta có một mùa hè thú vị mà không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như vẻ bề ngoài.
Chứng bệnh ngất xỉu
Ngất xỉu thường xảy ra khi thân nhiệt tăng cao do trời quá nóng, cơ thể mất quá nhiều nước. Các triệu chứng cần lưu ý như choáng váng, uể oải, ngất xỉu, đau đầu, hoa mắt và không còn được tỉnh táo.
Giải pháp: Nếu gặp trường hợp ngất xỉu, ngay lập tức đưa bệnh nhân vào bóng râm, đặc biệt không để ánh nắng chiếu lên đầu.
Uống nhiều nước, nếu có thể cho một ít nước lạnh lên da. Uống nước đường và muối cũng có thể khôi phục lại lưu lượng máu.
Để phòng tránh nguy cơ bị ngất xỉu, khi ra đường cần đội mũ và uống nước đầy đủ để chống chịu với nắng nóng kéo dài.
Các bệnh về tai đối với người đi bơi
Các vấn đề về tai không trực tiếp gây ra bởi nắng nóng mà do sở thích đi bơi lội của một số người. Khi đi bơi nước vào tai dễ dẫn đến viêm nhiễm. Dấu hiệu bị bệnh có thể gặp là ngứa, khó chịu, thậm chí chảy mủ.
Giải pháp: Cần làm khô tai ngay sau khi đi bơi về, không đợi để khô tự nhiên. Nếu bị viêm nhiễm từ trước, có thể dùng một số liệu pháp tại nhà như sau: trộn một ít giấm trắng, cồn rửa vết thương, giấm táo và dầu trẻ em sau đó bôi lên tai bằng gạc nóng.
Nếu kết quả không khả quan hãy tìm đến bác sỹ để thăm khám và có cách chữa trị hợp lý.
Rôm sảy
Rôm sảy là chứng bệnh thường gặp ở xứ nhiệt đới. Đây là phản ứng của cơ thể khi mồ hôi tiết ra da dưới lớp quần áo gây ra các nốt phồng đỏ. Rôm sảy có trên khắp cơ thể, tuy nhiên xuất hiện nhiều ở khu vực tiết nhiều mồ hôi như nách, lưng, vai và trán.
Giải pháp: Rôm sảy sẽ tự mất theo thời gian. Lưu ý không nên gãi nhiều để tránh nhiễm trùng. Nếu ra mồ hôi nhiều, không nên mặc quần áo quá dày, cần để cho da được thông thoáng. Đồng thời nên tắm với nước lạnh để giảm sưng tấy và rửa sạch làn da. Mặc quần áo chất liệu như lanh hoặc cotton là lựa chọn lý tưởng trong mùa hè và phòng ngừa được căn bệnh này.
Cháy nắng
Đây là vấn đề thường gặp ở tất cả mọi người, tất cả mọi lứa tuổi, tuy nhiễn cũng dể dàng phòng tránh. Khi ra đường các tia UV sẽ khiến da bạn đen xạm, hoặc mắc các bệnh về da nguy hiểm.
Giải pháp: Tất nhiên giải pháp đơn giản và dễ dàng là tránh tiếp xúc với ánh nắng bằng mọi cách. Ngồi trong bóng râm, đội mũ hay mặc áo chống nắng là những phương pháp bạn có thể lựa chọn.
Ăn các thực phẩm giàu chất chống oxi hóa cũng giúp bạn bảo vệ làn da chống lại các gốc tự do từ bức xạ. Từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư và nếp nhăn trên da. Ngoài ra bạn có thể kết hợp với các mỹ phẩm chống nắng hiệu quả.
Trong trường hợp làn da đã bị cháy nắng, cần tìm phương pháp để chữa trị ngay lập tức. Làm ẩm da bằng kem làm ẩm da như mỡ chiết xuất từ hạt của cây mỡ. Gel từ cây lô hội và bạc hà cũng có thể được sử dụng để làm mát và xóa bỏ các vết cháy nắng.
Bạn nên mặc các loại quần áo có chất liệu cotton và lanh cũng rất hiệu quả trong việc bảo vệ làn da khỏi ánh nắng.
Bệnh sốt mùa hè
Sốt mùa hè là căn bệnh nguy hiểm với nhiều người trong mùa hè. Sốt sẽ kéo theo viêm xoang, nước mắt nước mũi chảy, hắt hơi…Người bệnh cũng có thể bị dị ứng với các loại phấn hoa từ cây trồng và cây cỏ.
Giải pháp: Có một số giải pháp khác nhau để chữa trị căn bệnh này. Đơn giản nhất là đóng cửa sổ khi bạn ở trong nhà và sử dụng điều hòa nếu có.
Tuy nhiên không phải lúc nào bạn cũng ở trong nhà suốt, do vậy cũng cần có những giải pháp khác. Sử dụng thuốc kháng histamine để ngăn ngừa dị ứng.
Theo Healthguidance
|
thucuc
| 779
|
Dấu hiệu viêm phổi ở trẻ dưới 6 tháng
Viêm phổi là bệnh rất hay gặp ở trẻ em cũng như là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng thường gặp nhất là nhóm trẻ từ 0-5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi. Do đó phụ huynh cần có khả năng nhận biết sớm các dấu hiệu viêm phổi ở trẻ dưới 1 tuổi để xử trí kịp thời.
1. Viêm phổi trẻ em là gì?
Viêm phổi ở trẻ em là tình trạng nhiễm trùng hô hấp nặng, dễ dẫn đến biến chứng nặng và tử vong. Viêm phổi ở trẻ em có thể chia làm 2 loại:Viêm phổi thuỳ: là viêm nhiễm ở nhu mô phổi, viêm ống phế nang, túi phế nang, viêm phế quản tận cùng thường xảy ra ở trẻ có sức đề kháng kém như suy dinh dưỡng, tiền sử bệnh lý đường hô hấp,... Bệnh dễ xảy ra khi thời tiết thay đổi nhất là vào mùa đông- xuân, có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cao nhất trong năm. Đặc biệt viêm phổi thuỳ có khả năng bùng phát thành dịch ở nhà trẻ, trường học, khu dân cư. Viêm phế quản là tình trạng viêm, nhiễm trùng cấp lan toả ở phế quản, phế nang phổi, các mô kẽ. Bệnh tiến triển rất nhanh, biến chứng nặng, thậm chí có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách. Trẻ dưới 5 tuổi nhất là trẻ sơ sinh dưới 2 tháng rất dễ mắc bệnh này. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra viêm phổi ở trẻ em, cụ thể như:Trẻ dưới 5 tuổi: Streptococcus nhóm B, Listeria monocytogenes, H. influenza, S. aureus, Branhamella Catarrhalis. Trẻ dưới 2 tháng: E.coli, Klebsiella pneumonia, vi khuẩn gram âm. Ngoài vi khuẩn trẻ viêm phổi còn có thể do ký sinh trùng, nấm, lao,...
2. Dấu hiệu viêm phổi ở trẻ dưới 6 tháng
Không giống viêm phổi ở trẻ lớn với các biểu hiện điển hình như sốt cao, ho nhiều, nghe lưng có tiếng rít... dấu hiệu viêm phổi ở trẻ 6 tháng tuổi diễn tiến rất nhanh, không điển hình và dễ bị bỏ qua. Các triệu chứng cụ thể của nhóm tuổi này khi bị viêm phổi gồm có:Sốt nhẹ. Ho đờm. Thở khò khè, thở nhanh (đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên, thở nhanh khi nhịp thở > 60 lần/phút ở trẻ sơ sinh). Thở nhanh ở trẻ chính là triệu chứng xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi. Khó thở, có dấu co lõm ngực. Cánh mũi phập phồng. Quấy khóc nhiều. Bỏ bú, bú kém. Ngưng thở hoặc tím, nhất là đối với trẻ sinh non
3.
4. Cách phòng ngừa viêm phổi cho trẻ dưới 6 tháng tuổi:
Viêm phổi ở trẻ em có thể xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất vào lúc chuyển mùa do thời tiết lạnh. Đây là lúc phụ huynh cần chú ý để phòng ngừa viêm phổi cho trẻ thông qua các phương pháp như:Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên, kéo dài đến ít nhất 24 tháng tuổi. Nuôi dưỡng trẻ tốt, tránh suy dinh dưỡng, cho trẻ uống vitamin A theo khuyến cáo. Mẹ và người chăm sóc trẻ cần rửa tay thường xuyên bằng nguồn nước sạch và luôn giữ gìn vệ sinh môi trường. Không đưa trẻ đến nơi quá đông người, không cho trẻ tiếp xúc với người có bệnh lý hô hấp để ngăn chặn nguy cơ mắc phải tác nhân của nguồn lây. Luôn nhắc nhở người thân gia đình không hút thuốc. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ thường xuyên, giữ phòng thoáng đãng, kín gió mỗi khi thời tiết lạnh. Theo dõi sát trẻ để phát hiện các triệu chứng nặng như khó thở, co lõm ngực, thở nhanh để đưa trẻ đến bệnh viện khám kịp thời. Tiêm chủng vaccine đúng lịch sẽ giúp trẻ chống lại một số bệnh hô hấp gây ra do H. influenzae, phế cầu,...
|
vinmec
| 699
|
Vấn đề liên quan đến đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ
Đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ luôn gây ra những cơn đau nhức vô cùng khó chịu. Những cơn đau này cũng làm ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt và công việc hàng ngày của mọi người. Vì vậy cần có hướng cải thiện và điều trị sớm để hạn chế các hệ lụy nguy hiểm đồng thời giúp bệnh nhân giảm bớt các cơn đau.
1. Bệnh đau vai gáy là gì?
Đau cổ vai gáy là tình trạng các cơ ở vùng cổ vai gáy bị co cứng, từ đó gây ra những cơn đau. Ngoài ra, người bệnh sẽ bị hạn chế trong một số hoạt động như: quay, lắc cổ, đầu. Cơn đau chủ yếu xuất hiện vào buổi sáng sớm, nhất là khi mới ngủ dậy. Nó cũng liên quan tới cả các mạch máu, hệ xương khớp ở vùng vai gáy.
Cơn đau đa phần xuất hiện vào buổi sáng khi thức dậy
Ban đầu khi bệnh mới xuất hiện người bệnh chỉ thấy các cơn đau nhẹ, nhức mỏi bình thường sau đó hết. Nhưng lâu dần, cơn đau sẽ tăng thêm về mức độ và tần suất diễn ra ngày một liên tục hơn. Đặc biệt sẽ biểu hiện rõ ràng khi bệnh nhân bê vác hay làm các công việc nặng ở cổ, vai. Bệnh lý này xuất hiện khá bất ngờ, và khó có thể đoán trước.
2. Phân loại đau cổ vai gáy thường gặp
Dựa trên thời gian và mức độ cơn đau, thường bệnh lý được phân chia thành hai loại:
– Đau cổ vai gáy cấp tính. Với loại này, chủ yếu xảy ra khi bệnh nhân nằm ngủ không đúng tư thế. Khi đó làm cho các cơ bị căng hoặc giãn quá nhanh. Ngoài ra, các chấn thương lâu ngày ở vùng cổ vai gáy cũng có thể dẫn tới các cơn đau cấp tính.
– Cơn đau cổ vai, gáy mãn tính. Ở tình trạng này, đau nhức sẽ diễn ra thường xuyên hơn và kèm theo các triệu chứng khác như: đau lan rộng sang cánh tay, xuống hai bàn tay. Trường hợp này người bệnh cần thăm khám sớm để có hướng điều trị cụ thể, tránh các ảnh hưởng tiêu cực xảy ra sau này.
3. Nguyên nhân dẫn tới đau cổ vai gáy
Đau cổ vai gáy là tình trạng gặp phải ở khá nhiều người. Bệnh lý này xuất hiện do nhiều nguyên nhân gây ra như: nguyên nhân cơ học hay bệnh lý.
3.1. Nguyên nhân cơ học gây ra đau vai gáy
Một số nguyên nhân cơ học dẫn tới các cơn đau cổ vai gáy bạn cần biết như:
– Luyện tập quá đà, quá sức: khi tập luyện quá sức hay sai kĩ thuật có thể khiến bạn bị đau mỏi vai gáy. Bên cạnh đó, nếu không khởi động trước khi tập, vận động mạnh cũng có thể gây ra tình trạng này.
– Hoạt động sai tư thế kéo dài. Khi bạn ngồi cong lưng, gục xuống bàn,… trong thời gian dài có thể khiến chèn ép mạch máu, máu huyết chậm lưu thông tới cổ dẫn đến đau mỏi.
– Thiếu dinh dưỡng: Việc thiếu hụt một số loại vitamin, khoáng chất, nhất là canxi. Khi đó có thể làm cho dây thần kinh ngoại vi hoạt động dần kém đi, gây ra đau đớn và tê bì vai gáy.
– Do các chấn thương: chấn thương ở vùng cổ vai gáy, có thể gây tổn thương đến dây chằng và đốt sống.
3.2. Nguyên nhân cơ học gây ra đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ
Đau cổ vai gáy chính là biểu hiện của một số bệnh lý chủ yếu sau:
– Thoái hóa đốt sống cổ: bệnh lý này khiến gai xương chèn ép vào dây thần kinh ở cổ, vai, gáy và gây đau nhức. Người bệnh đặc biệt sẽ thấy hay xuất hiện các cơn đau, cứng cổ khi mới thức dậy. Đối tượng có khả năng cao mắc phải là người ngoài 40.
Nguyên nhân chính dẫn đến đau cổ vai gáy, thoái hóa đốt sống cổ
– Rối loạn chức năng thần kinh: các dây thần kinh bị kéo dài quá dẫn đến các cơn đau. Không những đau nhức mà người bệnh còn có thể bị mất ngủ, khó tập trung,…
– Viêm bao ở khớp vai: Bệnh lý này làm đau một bên vai nhất là khi trời trở lạnh hay nằm nghiêng.
– Rối loạn khớp bả vai lồng ngực: thường xuất hiện ở những người làm nghề: may, nhân viên văn phòng hay lái xe.
4. Triệu chứng của bệnh
Bệnh đau cổ vai gáy do thoái hóa đốt sống cổ thường có một vài biểu hiện điển hình như:
– Đau nhức, rát ở vùng cổ vai gáy, đau tăng lên khi người bệnh đi lại đặc biệt là vận động cổ. Đau khi thời tiết thay đổi, nhất là trở rét.
Các cơn đau sẽ lan dần xuống hai cánh tay và cả bàn tay
– Các cơn đau xuất hiện từ trên, sau lan dần xuống vai và hai cánh tay, thậm chí gây tê bì bàn tay.
– Đau mỏi vai gáy kèm theo đau cả vùng đầu. Bệnh lý này thường kèm theo cả các cơn đau ở các vị trí như: đầu, mặt và hai hốc mắt. Đôi khi còn có thể xảy ra đau ở vùng chẩm, thái dương.
– Ở những trường hợp nặng có thể chỉ cần vận động đi lại nhẹ cũng gây đau.
– Đau nhức đôi khi kéo theo cả cảm giác khó thở. Vì thường bệnh nhân mắc bệnh lý này luôn trong trạng thái mệt mỏi. Khi cơn đau diễn ra liên tục sẽ làm họ cảm thấy đau nhói cả ở tim và khó thở do bị chèn ép dây thần kinh.
Dù các triệu chứng đi kèm có phần khác nhau về biểu hiện ở các vị trí. Tuy nhiên, nhìn chung các triệu chứng cơ bản nhất có thể thấy là:
– Đau âm ỉ, tiếp đó là dữ dội, hay đau đột ngột.
– Có thể gây sưng tấy và biến dạng vùng đốt sống đó.
– Làm cho chân tay tê buốt và khiến bệnh nhân khó ngủ.
5. Khám và điều trị cho bệnh nhân
Khi tìm hiểu về bất kì bệnh lý nào, mọi người cũng rất quan tâm tới việc có nên thăm khám và điều trị ra sao.
5.1. Khi nào nên đi khám
Hãy tới gặp bác sĩ nếu bạn thấy:
– Đau nhức kéo dài trên một tuần chưa dừng.
– Dùng thuốc khá lâu nhưng chưa thấy có hiệu quả.
– Có kèm theo các biểu hiện như: nhức đầu, ù tai, chóng mặt, hoa mắt,…
– Đau cả người ê ẩm dù đang nghỉ ngơi và không vận động.
5.2. Điều trị đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ
Khi mắc phải bệnh lý này, bác sĩ có thể đánh giá tùy theo mức độ bệnh cũng như sức khỏe của người bệnh hiện tại để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.
– Điều trị nội khoa: người bệnh sẽ sử dụng các loại thuốc như: kháng viêm, giảm đau, giãn cơ,… bằng đường ống hoặc có thể là tiêm.
– Điều trị vật lý: là các phương pháp giúp kéo và giảm căng cơ ở vùng cổ vai gáy như: châm cứu, dùng máy kéo cơ,…
– Phẫu thuật: đây là phương pháp chỉ áp dụng trong trường hợp bệnh nặng khi thật sự cần thiết.
Trên đây là các thông tin cần thiết cho mọi người để có thể chủ động hơn trong việc thăm khám và phát hiện bệnh. Điều này sẽ giúp quá trình lên phác đồ và điều trị hiệu quả hơn
|
thucuc
| 1,342
|
Thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg? được nhiều mẹ quan tâm
Thai nhi bước sang tuần thứ 32 lúc này mẹ đã rất hồi hộp vì chỉ còn không đầy 2 tháng nữa bé sẽ chào đời. Lúc này băn khoăn thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg đạt chuẩn được nhiều mẹ quan tâm. Hãy tìm hiểu vấn đề này ngay ở thông tin sau đây của chúng tôi.
Băn khoăn thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg đạt chuẩn được nhiều mẹ quan tâm.
1. Thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg là đạt chuẩn?
Theo bảng cân nặng chuẩn của thai nhi theo tuần tuổi, thì khi thai được 32 tuần, thai sẽ nặng khoảng 1.8 kg, dài khoảng 42,4 cm, kích cỡ bằng một trái bí ngô vàng. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các lớp mỡ dưới da, làn da bé lúc này không còn nhăn nheo nữa. Hệ thống thần kinh, hệ tiêu hóa, bài tiết lúc này vẫn không ngừng phát triển để chuẩn bị chào đời. Xương trên hộp sọ thai nhi lúc này chưa chụm vào có thể dịch chuyển, hơi chồng lên nhau để bé chui lọt qua đường sinh, còn hệ thống xương của cơ thể bé lúc này đã cứng cáp hơn nhiều. Móng tay móng chân bé đã cứng, nhọn hơn. Cũng từ tuần này, lượng nước ối có xu hướng giảm, thai nhi nằm gọn giữa tử cung mẹ, không trôi nổi tự do như trước nữa. Mi mắt, lông mày, tóc của bé cũng đã phát triển rõ ràng. Lớp lông tơ phủ cơ thể bé đã bắt đầu rụng. Các chức năng khác cũng đang dần hoàn thiện đảm bảo cho khả năng sống độc lập bên ngoài nếu như bé sinh sớm vào thời điểm này.
Như vậy thai 32 tuần tốt nhất đạt khoảng 1,7 – 1,8 kg. Mẹ không cần quá lo lắng nếu như cân nặng của bé thấp hơn mức này. Bởi vì thai lúc này đang phát triển nhanh hơn bất cứ lúc nào khác, có thể tăng hơn 200g mỗi tuần. Nhu cầu dinh dưỡng cho thai nhi lúc này rất quan trọng.
2. Bổ sung đủ dinh dưỡng trong thai kỳ giai đoạn từ 32 tuần
Bổ sung đủ dinh dưỡng trong thai kỳ giai đoạn từ 32 tuần
Để đảm bảo sự phát triển hoàn thiện của thai, chị em cần đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ:
– Chất đạm: Chất đạm chứa các axit amin cần thiết cho mẹ và tham gia vào cấu tạo tế bào của bé. Chất đạm có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa và sản phẩm từ đậu nành, sữa, ngũ cốc…
– Đường: Cung cấp năng lượng cho mẹ và bé. Tuy nhiên, mẹ nên bổ sung bằng các loại đường tự nhiên có trong trái cây, cà rốt, ngũ cốc, mật ong… tốt hơn là loại đường hóa học trong nước ngọt,bánh kẹo.
– Chất béo: Chất béo cần thiết cho phát triển tế bào não của thai, cung cấp năng lượng, thêm vào đó, chất béo còn giúp cơ thể mẹ dễ hấp thu một số loại vitamin. Nên bổ sung thêm các loại chất béo có nguồn gốc từ thực vật, hạn chế tăng cholesterol trong máu dẫn đến béo phì, tiểu đường thai kỳ, cao huyết áp.
– Chất khoáng: Hai loại chất khoáng mẹ cần bổ sung trong giai đoạn này đó là canxi và sắt để giúp phát triển hệ xương của bé, tránh loãng xương và thiếu máu. Canxi có nhiều trong các thực phẩm như trứng, sữa, tôm, cua… sắt có nhiều trong thịt bò, rau dền, mùng tơi, gan động vật…
– Cung cấp các loại vitamin A, B, C, D, E… có trong trái cây, rau củ đặc biệt là rau quả có màu đậm.
– Uống đủ nước 2-2.5 lít mỗi ngày để giúp cơ thể khỏe mạnh, hạn chế bệnh cuối thai kỳ đảm bảo cân nặng cho thai.
Uống đủ nước 2-2.5 lít mỗi ngày để giúp cơ thể khỏe mạnh, hạn chế bệnh cuối thai kỳ
Những thông tin trên đây hi vọng đã mang đến những kiến thức bổ ích cho mẹ bầu. Chúc chị em có một sức khỏe tốt, thai kỳ an toàn.
|
thucuc
| 719
|
Uống thuốc Duphaston bao lâu thì có kinh?
Thuốc Duphaston thuộc nhóm estrogen, progesteron có thành phần chính là dydrogesterone hàm lượng 10. Thuốc có tác dụng trong điều hoà kinh nguyệt, ổn định chu kỳ kinh của phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, điều trị vô sinh, lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên, một số người bệnh thắc mắc sử dụng thuốc Duphaston bao lâu thì có kinh?
1. Công dụng của thuốc Duphaston
Thuốc Duphaston có hàm lượng 10mg được sử dụng bằng đường ống, bao gồm các hoạt chất có khả năng sản xuất ra một chất có tác dụng kích thích quá trình bài tiết của nội mạc tử cung khi đã có sẵn estrogen. Vì vậy thuốc có chức năng chống lại quá trình tăng sản nội mạc tử cung hoặc có khả năng hỗ trợ điều trị chứng ung thư nội mạc tử cung. Tuy nhiên, thành phần dydrogesterone của thuốc Duphaston không có khả ngăn cản sự rụng trứng nên thuốc Duphaston được sử dụng cho phụ nữ đang ở trong độ tuổi sinh sản.Thuốc Duphaston còn giúp cải thiện được tình trạng rối loạn kinh nguyệt của phụ nữ, giúp cho chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hơn từ đó cải thiện làn da và chống lão hoá tốt hơn.Với các công dụng của thuốc Duphaston thì sử dụng thuốc cần được tư vấn và chỉ định của bác sĩ để có liều lượng điều trị phù hợp cho từng trường hợp người bệnh. Nếu như phụ nữ đang bị lạc nội tử cung hoặc bị đau bụng kinh thì có thể sử dụng thuốc Duphaston với tần suất hai lần một ngày, và mỗi lần uống một viên vào thời điểm từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 11 của chu kỳ kinh nguyệt.Trong điều trị vô sinh, sử dụng thuốc Duphaston có tác dụng an thai thì nên sử dụng mỗi ngày 1 viên và uống liên tục từ 5 đến 7 chu kỳ kinh nguyệt.Mặc dù vậy thuốc Duphaston cũng chống chỉ định với một số trường hợp như những người bị xuất huyết âm đạo bất thường, hoặc nếu vừa bị sảy thai hay phá thai thì không nên sử dụng thuốc Duphaston trong thời gian này.
2. Uống thuốc Duphaston bao lâu thì có kinh?
Uống thuốc ra kinh bao lâu thì có kinh? Nếu đến thời kỳ kinh nguyệt mà vẫn chưa thấy có bất kỳ hiện tượng gì có thể thấy bạn đã bị trễ kinh. Khi sử dụng thuốc Duphaston giúp điều hoà kinh nguyệt sẽ cân bằng lại được quá trình này và giảm tình trạng đau bụng kinh đáng kể. Tuỳ vào cơ địa của từng đối tượng và sự đáp ứng với thuốc sẽ có tác dụng nhanh và hiệu quả. Với trường hợp đáp ứng thuốc tốt có thể sẽ thấy kinh nguyệt sau vài ngày dùng thuốc.Thuốc Duphaston có tác dụng giúp kỳ kinh nguyệt của phụ nữ ổn định hơn. Vì thế giúp chị em có thể tính toán được thời điểm tránh thai hoặc thụ thai hiệu quả.
3. Các tác dụng phụ và tương tác của thuốc Duphaston
Thuốc Duphaston có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn khiến cho người dùng có thể bị suy nhược cơ thể, gặp tình trạng xuất huyết, đau bụng, dị ứng toàn thân, nổi mẩn, ban ngứa khó chịu... Ngoài ra, còn có tác dụng với các trường hợp hiếm như trầm cảm, chóng mặt, tăng cân..Bên cạnh đó thuốc Duphaston có tương tác làm giảm hiệu quả tác dụng của progestatif với các thuốc gây cảm ứng men, thuốc chống co giật,..Vì thế để đạt được mục đích sử dụng, trước khi dùng thuốc Duphaston chị em nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn về cách dùng cũng như liều lượng.
|
vinmec
| 650
|
Công dụng thuốc Dinara
Thuốc Dinara là thuốc kháng virus với hai thành phần chính đó là lamivudin và tenofovir. Thuốc Dinara được chỉ định trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn.
1. Dinara là thuốc gì?
Dinara là thuốc gì? Thuốc Dinara thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus, trị ký sinh trùng với thành phần chính là tenofovir disoproxil fumarat và lamivudin. Trong đó, lamivudin và tenofovir đều là hai thuốc kháng retovirus, được phối hợp trong điều trị siêu vi B mãn tính ở người lớn sau khi thất bại với lamivudine hoặc tenofovir đơn trị.
2. Liều lượng và cách dùng
Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên/ngày, sử dụng bằng đường uống có thể uống lúc đói hoặc lúc no. Trong trường hợp đặc biệt liều dùng nên được điều chỉnh ở những người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút thì sử dụng liều thông thường 1 lần/ngày, độ thanh thải creatinin từ 30-49ml/phút thì sử dụng cách nhau mỗi 48 giờ, độ thanh thải creatinin 10-29ml/phút sử dụng cách nhau mỗi 72-96 giờ.Đối với bệnh nhân thẩm phân máu thì sử dụng thuốc Dinara cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Đối với người bệnh suy giảm chức năng gan thì không cần phải chỉnh liều.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Dinara
Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc Dinara đó là tác dụng nhẹ trên đường tiêu hoá ,đặc biệt là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, chán ăn. Ngoài ra, một số tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Dinara bao gồm:Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tuỵ. Giảm phosphat huyết. Phát ban da. Bệnh thần kinh ngoại viĐau đầu, chóng mặt. Mất ngủ. Trầm cảm. Suy nhược. Ra mồ hôi và đau cơTăng men gan. Tăng nồng độ triglyceride máu. Tăng đường huyết. Thiếu bạch cầu trung tính. Suy thận. Suy thận cấp. Tác dụng trên ống lượn gần bao gồm cả hội chứng fanconi. Nhiễm acid lactic thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid
4. Tương tác thuốc
Một số loại thuốc có thể tương tác với Dinara làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn như:Các loại thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan có thể tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của men gan chưa rõ. Tenofovir và những tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 2D6, 3A4, 2C9 hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ lên 1A.Các loại thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với những thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận ví dụ như ganciclovir, acyclovir, cidofovir, valacyclovir, valganciclovir sẽ làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các loại thuốc sử dụng chung.Thuốc ức chế proteaz HIV tương tác cộng hợp hoặc đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protear HIV như atazanavir, amprenavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid tương tác cộng hợp hoặc đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, lamivudin, stavudin, zidovudin, zalcitabin, emtricitabin, zidovudin.Những loại thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dinara
|
vinmec
| 634
|
Bệnh alzheimer ở người trẻ tuổi có phải do di truyền?
Alheimer được xem là một loại mất trí nhớ thường gặp ở người cao tuổi. Các trường hợp nghi mắc bệnh ở độ tuổi trung niên nhiều khả năng được cho là chuẩn đoán sai. Alzheimer ở người trẻ tuổi được xem là một dạng hiếm gặp. Bên cạnh đó sẽ gây rất nhiều ảnh hưởng tới đời sống và công việc của người bệnh. Vì vậy rất nhiều câu hỏi được đặt ra là “alzheimer ở người trẻ là do di truyền?”. Để được trả lời rõ hơn bạn có thể theo dõi qua bài viết này.
1. Bệnh alzheimer ở người trẻ là gì?
Bệnh alzheimer khi xuất hiện ở những đối tượng trẻ tuổi thường được gọi là dạng mất trí nhớ khởi phát sớm. Tuy nhiên đây là tình trạng được đánh giá không quá phổ biến và khá ít người mắc phải.
Alzheimer ở người trẻ tuổi hiện chiếm từ 5-6% tổng số người mắc
Bệnh lý này thường xuất hiện và gây ảnh hưởng nhiều đối với người cao tuổi từ ngoài 65. Tuy nhiên một số trường hợp đặc biệt có thể xuất hiện ở những người có độ tuổi từ 30-60. Những người dưới 60 tuổi bị mắc alzheimer thường chỉ chiếm từ 5-6%.
2. Người trẻ bị mắc alzheimer là do di truyền?
Đa phần những người trẻ bị mắc alzheimer thường sẽ được liệt kê vào dạng alzheimer lẻ tẻ. Loại này được đánh giá không phải do di truyền. Nhưng đến hiện nay y học vẫn chưa thể khẳng định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị mắc bệnh sớm hơn hẳn so với thực tế.
Những bệnh nhân bị mắc alzheimer khởi phát khi còn rất trẻ được gọi là alzheimer gia đình. Loại này thì được đánh giá nếu gia đình có cha, mẹ, ông hay bà cũng bị mắc bệnh khi trẻ.
Bệnh alzheimer ở người trẻ khởi phát trong gia đình thì có liên quan đến 3 gen -APP, PSEN1 và PSEN2 nó khác so với gen APOE – có thể làm tăng khả năng mắc bệnh nói chung. Ba gen này xuất hiện cùng nhau ở ít hơn 1% tổng số bệnh nhân mắc bệnh, nhưng lại ở khoảng 11% trường hợp bệnh nhân mắc alzheimer lúc trẻ. Nếu trong trường hợp bạn có đột biến di truyền tại một trong 3 gen đó thì nguy cơ cao bạn có thể mắc bệnh trước 65 tuổi.
alzheimer ở người trẻ khởi phát liên quan đến 3 gen -APP, PSEN1 và PSEN2.
Xét nghiệm di truyền sẽ giúp bạn biết được mình có những đột biến gen này hay không. Bên cạnh đó bạn có thể trao đổi trước với các bác sĩ và chuyên gia để nắm rõ được ưu và nhược điểm của việc xét nghiệm này.
Nếu bạn phát hiện bản thân mang một trong những dạng gen trên, bạn có thể chủ động hơn trong việc tìm hiểu và nhận tư vấn từ bác sĩ. Điều này giúp ích rất lớn với quá trình điều trị bệnh lâu dài sau đó. Trong trường hợp có một trong ba gen nhưng lại không xuất hiện bất kì triệu chứng nào, bạn cũng nên trao đổi với bác sĩ hoặc chuyên gia. Khi đó cũng sẽ giúp ích nhiều cho các nhà nghiên cứu trong việc phân tích,
3. Phương pháp giúp chuẩn đoán
Để có thể chuẩn đoán alzheimer bác sĩ sẽ dựa vào tiểu sử và triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, một vài cận lâm sàng cũng có thể hỗ trợ chuẩn đoán bệnh.
3.1. Triệu chứng lâm sàng chuẩn đoán alzheimer ở người trẻ tuổi
Đối với phương pháp triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ thăm khám và hỏi bệnh sử của bệnh nhân. Bác sĩ cần nắm được các thông tin như:
– Những khó khăn gặp phải trong công việc của người bệnh.
– Khả năng ghi nhớ, đọc, hiểu, phân tích và lên kế hoạch của bệnh nhân.
– Các bệnh lý mãn tính người bệnh đang gặp phải.
– Những loại thuốc người bệnh đang trong quá trình sử dụng.
– Trạng thái tâm lý của người bệnh. Một số tình trạng như: mất ngủ, trầm cảm, lo âu, thiếu bình tĩnh,…
– Tiền sử gia đình liên quan đến bệnh alzheimer.
3.2. Cận lâm sàng trong chuẩn đoán alzheimer ở người trẻ tuổi
Một vài các xét nghiệm hình ảnh về não bộ sẽ được chỉ định. Sự có mặt hay vắng mặt của beta amyloid và Apo E ở trong máu sẽ hỗ trợ để xác định được bệnh. Chỉ định và chụp CT, scan não, chụp MRI não hay PET cũng có thể giúp phát hiện các mảng não đang có nguy cơ bị mắc alzheimer.
4. Những khó khăn đối với bệnh nhân alzheimer
Bệnh alzheimer gây ra rất nhiều ảnh hưởng dù ở lứa tuổi nào. Người bệnh phải đối mặt với rất nhiều thách thức cả trong đời sống và công việc. Họ có thể gặp phải những sự kỳ thị và định kiến về căn bệnh này từ những người xung quanh. Những người mắc phải bệnh này rất dễ đánh mất các mối quan hệ. Hậu quả có thể là sự hiểu lầm hay sự khó chịu của những người xung quanh khi tiếp xúc với người bệnh.
alzheimer khiến người bệnh hay quên, dễ nổi nóng và thay đổi tính cách
Đặc biệt người bệnh alzheimer sẽ phải đối mặt với vấn đề thu nhập rất khó khăn, công việc bấp bênh và ít nơi muốn tuyển họ. Khi các dấu hiệu của bệnh ngày càng biểu hiện rõ rệt người bệnh cũng sẽ dần thu mình lại hơn trong các hoạt động xã hội. Họ gặp khó khăn ngay cả trong việc thực hiện các sở thích hay mong muốn của bản thân. Điều này tương tự như vấn đề trầm cảm ở một số người.
5. Alzheimer ở người trẻ có điều trị được không?
Cũng tương tự như những trường hợp alzheimer ở người cao tuổi thì đây là bệnh lý mãn tính và không thể điều trị dứt điểm hoàn toàn. Tuy nhiên người bệnh có thể sống chung với bệnh trong thời gian dài nếu chú ý theo các chỉ định hướng dẫn của bác sĩ.
Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của bệnh có thể kể tới như:
– Nhóm ức chế Acetylcholinesterase: Dopenezil, Galantamine và Rivastigmin.
– Chất để ức chế NMDA: Memantine.
Bên cạnh sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần duy trì lối sống và thói quen tốt cho não bộ như:
– Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế căng thẳng, thức khuya.
– Không nên sử dụng các loại thực phẩm, đồ uống có gas, chứa chất kích thích.
– Luyện tập thể dục, thư giãn mỗi ngày.
– Nghiêm cấm hút thuốc lá.
Mặc dù tỷ lệ xảy ra không cao, tuy nhiên giới trẻ cũng không nên chủ quan. Việc duy trì chế độ ăn uống, sống xanh, lành mạnh rất tốt với não bộ. Đồng thời cũng làm hạn chế được khả năng mắc alzheimer khi trẻ cũng như lúc về già.
|
thucuc
| 1,237
|
Hội chứng nôn theo chu kỳ
Mô hình xen kẽ của bệnh và giai đoạn không mắc bệnh giúp phân biệt hội chứng nôn theo chu kỳ (CVS ) với các rối loạn buồn nôn và nôn khác. Bệnh lý này ngày càng được công nhận ở người lớn và dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh đáng kể và chất lượng cuộc sống kém.
Các mô hình giới thiệu gần đây cho thấy tỷ lệ phổ biến lên đến 0,2% ở dân số trưởng thành và lời giải thích cho cảm giác buồn nôn và nôn ở 12% dân số giới thiệu đến một trung tâm học thuật giảng dạy. Trong bài viết này, chúng tôi thảo luận về hướng điều trị bệnh lý này.
1. Giới thiệu
Hội chứng nôn mửa theo chu kỳ (CVS ) ở người lớn là một rối loạn đặc trưng bởi các cơn buồn nôn, nôn mửa và đau bụng tái diễn đột ngột, cách nhau bởi các giai đoạn sức khỏe bình thường khác nhau. Mô hình bệnh tật xen kẽ này và giai đoạn không mắc bệnh giúp phân biệt hội chứng nôn mửa theo chu kỳ với các rối loạn buồn nôn và nôn khác. Thực thể này ngày càng được công nhận ở người lớn và dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh đáng kể và chất lượng cuộc sống kém. Các mô hình giới thiệu gần đây cho thấy tỷ lệ phổ biến lên đến 0,2% ở dân số trưởng thành và giải thích cho chứng buồn nôn và nôn ở 12% dân số giới thiệu đến một trung tâm giảng dạy học thuật.
2. Đánh giá chẩn đoán
Chẩn đoán hội chứng nôn mửa theo chu kỳ yêu cầu loại trừ các rối loạn đã biết và có thể điều trị được. Chẩn đoán phân biệt cho những bệnh nhân có hội chứng nôn mửa theo chu kỳ cần được loại trừ, qua đó bệnh nhân có biểu hiện cấp tính buồn nôn, nôn, đau bụng thượng vị nên được đánh giá để các chẩn đoán khác có thể được loại trừ bằng tiền sử, khám sức khỏe và các nghiên cứu cơ bản trong phòng thí nghiệm bao gồm công thức máu toàn bộ (CBC), bảng chuyển hóa hoàn chỉnh (CMP) với các xét nghiệm chức năng gan, amylase và lipase, phân tích nước tiểu cũng như các xét nghiệm khảo sát các bệnh lý đường tiêu hoá trên / ruột non. Siêu âm bụng có thể giúp đánh giá khả năng mắc sỏi mật, viêm tụy và tắc nghẽn khúc nối bể thận niệu quản.Nội soi dạ dày tá tràng (EGD) nên được thực hiện ở những bệnh nhân bị nôn mửa cấp tính có hoặc không kèm theo nôn mửa để loại trừ tắc nghẽn đường ra dạ dày hoặc bệnh loét dạ dày tá tràng cũng như H. pylori. Các nghiên cứu hình ảnh như CT bụng nên được xem xét để loại trừ các tổn thương cấu trúc.
Người bệnh có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị giúp bác sĩ chẩn đoán hội chứng
3. Chọn lựa xét nghiệm chẩn đoán
Quyết định thực hiện xét nghiệm chẩn đoán nào cần được điều chỉnh cho phù hợp với biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân. Ở người lớn, phải cân nhắc nhiều để phân biệt hội chứng nôn mửa theo chu kỳ với chứng liệt dạ dày. Một số ít bệnh nhân mắc chứng liệt dạ dày vô căn hoặc đái tháo đường có biểu hiện nôn theo chu kỳ tương tự như hội chứng nôn mửa theo chu kỳ. Bệnh nhân mắc chứng liệt dạ dày có biểu hiện triệu chứng mãn tính hàng ngày nghiêm trọng hơn và chậm làm rỗng dạ dày trong nghiên cứu xạ hình. Ngược lại, quá trình làm rỗng dạ dày thường được đẩy nhanh hoặc bình thường và không bị trì hoãn ở bệnh nhân hội chứng nôn mửa theo chu kỳ trong giai đoạn không có triệu chứng khi không có nôn.
4. Điều trị
Một khi cơn nôn theo chu kỳ đang diễn ra, các biện pháp hỗ trợ được đặt lên hàng đầu trong việc xử trí. Nên truyền dịch tĩnh mạch để ngăn ngừa mất nước và mất cân bằng điện giải. Cách tiếp cận điều trị trong bối cảnh cấp cứu là gây an thần, ngủ và thư giãn chủ yếu thông qua lorazepam IV (1-2mg mỗi 4 giờ) với sự hỗ trợ của morphin, kháng histamin và thuốc chống nôn để chấm dứt giai đoạn nôn mặc dù thường phải nhập viện để đạt được mục tiêu điều trị. Sự tham gia của gia đình là một phần quan trọng của quản lý để đối phó với một căn bệnh khó lường, gây rối loạn, không rõ nguyên nhân thường bị chẩn đoán sai.
5. Điều trị lâu dài hội chứng nôn mửa theo chu kỳ
Điều trị lâu dài hội chứng nôn mửa theo chu kỳ dựa trên việc cố gắng xác định các phân nhóm căn nguyên, đặc biệt là vai trò của căng thẳng tâm lý trong khi kê đơn thuốc dự phòng và liệu pháp cắt cơn và các biện pháp hỗ trợ để cải thiện các đợt nôn cấp tính. Liên quan đến các yếu tố gây căng thẳng tâm lý, các kỹ thuật quản lý căng thẳng cũng như lorazepam hàng ngày (1mg tối đa 6 giờ một lần) sẽ giúp giảm lo lắng. Đối với một số ít bệnh nhân bị trầm cảm nặng, có thể chỉ định đồng quản lý với bác sĩ tâm thần để lựa chọn các liệu pháp chống trầm cảm ít có khả năng làm trầm trọng thêm bệnh nôn. Nên bắt đầu điều trị dự phòng chống đau nửa đầu ở những bệnh nhân hội chứng nôn mửa theo chu kỳ có tiền sử gia đình hoặc tiền sử cá nhân bị đau nửa đầu. Thuốc chống đau nửa đầu có hiệu quả trong việc giảm số cơn hoặc mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đầu bao gồm sumatriptan, propranolol và topamax.
Sau quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp
6. Điều trị hội chứng nôn ói theo chu kỳ ở bệnh nhân có tiền sử dụng thuốc gây nghiện mãn tính
Bệnh nhân có tiền sử sử dụng thuốc gây nghiện mãn tính nên được tư vấn về cách ngừng thuốc thường dẫn đến cải thiện triệu chứng. Các nghiên cứu từ dân số bệnh nhân của chúng tôi cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc gây nghiện cao ở một nhóm nhỏ bệnh nhân mắc hội chứng nôn mửa theo chu kỳ . Những bệnh nhân này cần liều amitriptyline cao hơn để kiểm soát các cuộc tấn công hội chứng nôn mửa theo chu kỳ của họ so với những người không sử dụng cần sa. Do đó, điều quan trọng là phải xác định hội chứng nôn do cannabinoid là một phần của hội chứng nôn mửa theo chu kỳ , vì mục tiêu dài hạn là giảm và ngừng sử dụng thuốc gây nghiện ở những bệnh nhân này.
7. Giảm thiểu và thực sự ngăn ngừa các cơn buồn nôn trong tương lai nên được chú trọng
Quản lý lâu dài là tập trung vào việc giảm thiểu và thực sự ngăn ngừa các cơn buồn nôn trong tương lai. Đi đầu trong việc quản lý hội chứng nôn mửa theo chu kỳ , thuốc chống trầm cảm ba vòng (thuốc chống trầm cảm 3 vòng ), đặc biệt là amitriptylin, đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị dự phòng bằng dược lý. Chúng được dung nạp tốt và rất hiệu quả trong điều trị bệnh nhân người lớn bị hội chứng nôn mửa theo chu kỳ với liều lượng từ 50 đến 200mg khi cần thiết và được dung nạp. Thuốc ba vòng hoạt động bằng cách giảm sự dẫn truyền thần kinh cholinergic và điều chỉnh các thụ thể alpha-2-adrenorenorenoreceptor, do đó làm giảm hệ thống thần kinh giao cảm và rối loạn chức năng tự chủ của não - ruột.
|
vinmec
| 1,359
|
Tìm hiểu bệnh mất ngủ ở người già
Mất ngủ là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên người cao tuổi thường dễ mắc căn bệnh này hơn. Bệnh mất ngủ ở người già có thể là ảnh hưởng quá sự lão hóa tự nhiên nhưng cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh và phương pháp điều trị.
1. Mất ngủ ở người cao tuổi có những biểu hiện gì?
Bệnh mất ngủ ở người già thường có những biểu hiện sau:
– Khó ngủ: người bệnh thường nằm trằn trọc rất lâu mới có thể đi vào giấc ngủ, nhiều người thức đến sáng mới chợp mắt được.
– Tỉnh giấc giữa đêm và không thể ngủ lại hoặc mất nhiều thời gian để ngủ lại.
– Thường dậy từ sớm và nằm trằn trọc.
– Việc mất ngủ kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần ở người cao tuổi. Họ cảm thấy uể oải, kiệt sức vào ban ngày. Do không ngủ đủ giấc, họ sinh ra cáu gắt, bực dọc với người xung quanh.
Mất ngủ đêm khiến người già mệt mỏi, uể oải vào ban ngày
2. Điều trị bệnh mất ngủ ở người già – phương pháp không dùng thuốc
2.1. Tránh xa các chất kích thích
Người cao tuổi nên tránh uống các đồ uống chứa caffeine như cà phê, trà, socola và một số loại nước tăng lực vào buổi chiều tối. Những người nhạy cảm với caffeine thì nên hạn chế tối đa hoặc không uống. Caffeine ngăn chặn tác dụng của adenosin – một chất của não tiết ra với mục đích thúc đẩy giấc ngủ.
Hạn chế việc uống rượu, bia vì chúng gây cản trở giấc ngủ sâu và ảnh hưởng đến việc thở. Người lớn tuổi cũng nên bỏ hút thuốc và tránh những nơi có khói thuốc lá. Nicotin là chất gây khó ngủ và làm khó ngủ sâu giấc.
2.2. Hạn chế ngủ ngày, ngủ trưa ngắn
Người bệnh không nên ngủ vào ban ngày hay ngủ trưa quá dài. Nếu không thể tỉnh táo vào buổi chiều, chỉ nên ngủ trưa ngắn từ khoảng 15-20 phút. Thời gian này vừa đủ làm tỉnh táo nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ buổi tối.
2.3. Tập thể dục – tập yoga, dưỡng sinh, đi bộ
Người lớn tuổi có thể tập những môn nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, tập dưỡng sinh … để có thể ngủ nhanh, ngủ sâu hơn. Tập luyện giúp đầu óc thoải mái, cơ thể thư thái từ đó ít bị thức giấc giữa đêm. Tập thể dục ngoài trời vào buổi sáng sớm cũng là biện pháp hấp thụ vitamin D hiệu quả.
Tập dưỡng sinh hoặc yoga giúp cải thiện giấc ngủ ở người cao tuổi
2.4. Thiết lập thời gian ngủ cố định một khung giờ
Ngủ – thức vào một giờ nhất định sẽ giúp đồng bộ chu kỳ của giấc ngủ. Nên duy trì trong vòng 1 tháng trở lên để cơ thể quen với khung giờ đó.
2.5. Tạo không gian ngủ thoải mái, thực hiện các hành động thư giãn
Người cao tuổi nên chọn những không gian thoải mái, sạch sẽ để ngủ. Phòng ngủ nên có nhiệt độ vừa phải, ánh sáng vừa đủ, chọn loại nệm phù hợp để có một giấc ngủ chất lượng.
Trước khi đi ngủ, có thể đọc sách hoặc ngồi thiền, ngâm chân bằng nước ấm để cơ thể thư giãn và dễ ngủ hơn. Tránh suy nghĩ và làm đầu óc căng thẳng trước khi ngủ.
2.6. Hạn chế uống nước vào chiều tối muộn
Đi tiểu đêm cũng là yếu tố khiến giấc ngủ bị gián đoạn. Người lớn tuổi không nên uống nhiều nước vào chiều tối, cũng không nên ăn quá nhiều canh.ở bữa tối để đảm bảo giấc ngủ được trọn vẹn.
2.7. Ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất
Thực đơn đầy đủ chất không chỉ tốt cho giấc ngủ mà còn hạn chế nhiều bệnh lý khác. Chuối, sữa, sữa chua, hạt óc chó, hạt hạnh nhân, hạt sen, cá, … là những thực phẩm có tác dụng cải thiện giấc ngủ. Bên cạnh đó người lớn tuổi có thể uống trà hoa cúc, trà atiso, trà tâm sen để ngủ ngon hơn.
Để cơ thể thoải mái, người già không nên ăn quá no, ăn những món nhiều dầu mỡ và cay nóng vào bữa tối. Vì các món này gây ợ hơi, khó tiêu và đầy bụng, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế chất béo xấu là điều người lớn tuổi nên làm.
3. Phương pháp điều trị mất ngủ ở người cao tuổi – phương pháp sử dụng thuốc
3.1. Tìm hiểu điều trị bệnh mất ngủ ở người già bằng thuốc
Nếu đã áp dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc mà không có tác dụng. Người bệnh có thể gặp bác sĩ để được điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên cần lưu ý tất cả loại thuốc an thần, thuốc ngủ có thể gây ra tác dụng phụ với người cao tuổi. Nhóm thuốc này có thể tăng tỷ lệ gãy xương, ảnh hưởng đến trí nhớ.
Tùy thuộc vào sức khỏe và nguyên nhân cụ thể của từng người, bác sĩ sẽ kê đơn và chỉ định thuốc phù hợp. Một số loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị mất ngủ ở người cao tuổi là:
– Thuốc an thần: Thuốc an thần có thể là benzodiazepine (diazepam, lorazepam) hoặc không benzodiazepine (như zolpidem, zaleplon). Mục đích là thúc đẩy ngủ nhanh và làm giảm khó khăn trong việc ngủ.
– Thuốc tác động lên hormone giấc ngủ: Các loại thuốc tác động lên hormone giấc ngủ ví dụ như melatonin. Mục đích để điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ, cải thiện chất lượng giấc ngủ.
– Thuốc chống trầm cảm: với trường hợp mất ngủ là triệu chứng của trạng thái trầm cảm, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc chống trầm cảm để điều trị bệnh.
Lưu ý tất cả loại thuốc trên chỉ mang tính gợi ý và người bệnh không được tự ý sử dụng. Sử dụng sai thuốc sẽ khiến tình trạng mất ngủ tệ đi, khó điều trị và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Luôn sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần theo đơn của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe
3.2. Một số lưu ý trong việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh mất ngủ ở người già
Khi sử dụng thuốc điều trị mất ngủ cho người cao tuổi, cần lưu ý những điều sau để đảm bảo an toàn:
– Tuân thủ hướng dẫn sử dụng về loại thuốc và liều lượng. Cần uống theo đúng đơn mà bác sĩ đã kê. Không tự ý tăng giảm liều lượng, không tự ý dừng uống giữa chừng. Nếu hết liệu trình cần đi khám lại chứ không được tự mua thuốc rồi sử dụng tiếp.
– Tìm hiểu về tác dụng phụ: nên hỏi bác sĩ các tác dụng phụ tiềm ẩn của thuốc ngủ, bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ ban ngày, hoa mắt, rối loạn tiêu hóa và tác dụng phụ khác. Trong quá trình sử dụng nếu có sự thay đổi bất thường nào cũng phải báo với bác sĩ để xử lý kịp thời.
– Không dùng thuốc lâu dài: tránh sử dụng thuốc ngủ liên tục, trong thời gian dài. Mặc dù thuốc đem đến hiệu quả nhanh nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Người lớn tuổi chỉ nên uống theo thời gian bác sĩ đã chỉ định.
– Kết hợp với các phương pháp thay đổi lối sống, ăn uống lành mạnh. Để có kết quả tốt, người bệnh nên áp dụng các phương pháp tập luyện đều, ăn đủ chất, giữ tinh thần vui vẻ.
Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã có thêm thông tin về bệnh mất ngủ ở người cao tuổi, từ đó có thể chăm sóc tốt bản thân hoặc bố mẹ của mình. Để được điều trị chứng mất ngủ, người bệnh nên đi khám ở chuyên khoa Nội thần kinh sớm nhất.
|
thucuc
| 1,426
|
Chảy máu khi quan hệ: Điểm mặt những bệnh ung thư có liên quan
Nhiều phụ nữ bị chảy máu âm đạo sau khi quan hệ tình dục. Triệu chứng này có thể chỉ do một số vấn đề không nghiêm trọng, nhưng nếu diễn ra thường xuyên có thể liên quan tới 3 loại ung thư phụ khoa ở nữ giới. Đó là những bệnh ung thư nào?
Chảy máu âm đạo sau khi quan hệ có thể gặp ở một số phụ nữ tại một thời điểm nào đó, đặc biệt có tới 63% phụ nữ mãn kinh bị khô âm đạo và chảy máu âm đạo sau quan hệ tình dục. Nếu tình trạng chảy máu nhẹ, hiếm khi xảy ra thì không phải là nguyên nhân đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu nó diễn ra nhiều lần, chảy máu nhiều khi bạn nhất thiết cần phải đi khám bác sĩ.
Chảy máu sau quan hệ tình dục là một dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh ung thư phụ khoa.
Một số nguyên nhân phổ biến gây chảy máu sau quan hệ tình dục
Ở những phụ nữ trẻ tuổi, nguồn gốc chảy máu thường là ở cổ tử cung. Ở phụ nữ đã trải qua giai đoạn mãn kinh, chảy máu xuất phát từ: cổ tử cung, tử cung, môi màng cứng, niệu đạo.
Về nguyên nhân, ung thư cổ tử cung là mối quan tâm lớn nhất. Điều này đặc biệt đúng với phụ nữ sau mãn kinh. Tuy nhiên, chảy máu ở hậu môn có nhiều khả năng là do những nguyên nhân ít nghiêm trọng khác bao gồm:
Có thể bạn quan tâm: Dấu hiệu ung thư cổ tử cung
3 bệnh ung thư liên quan tới chảy máu vùng kín sau quan hệ
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư có liên quan nhất tới dấu hiệu chảy máu âm đạo sau quan hệ.
Ung thư cổ tử cung: Đây là bệnh ung thư thường gặp nhất trong số các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ. Bệnh thường gặp nhất ở chị em phụ nữ trẻ, dưới 35 tuổi. Chảy máu âm đạo bất thường, bao gồm chảy máu sau quan hệ tình dục là dấu hiệu liên quan nhiều nhất tới ung thư cổ tử cung. Ngoài ra người bệnh có thể bị chảy máu mà không phải do kinh nguyệt, chảy máu sau mãn kinh.
Ung thư âm đạo: Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể không gây ra triệu chứng nào. Ở giai đoạn sau, chảy máu sau quan hệ tình dục, đặc biệt là sau mãn kinh là dấu hiệu phổ biến nhất.
Ung thư tử cung: chảy máu vùng kín sau quan hệ tình dục ở phụ nữ mãn kinh có thể liên quan tới ung thư tử cung. Đây là dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư tử cung, và có tới 90% phụ nữ mắc bệnh ung thư tử cung trải qua triệu chứng này.
Ở phụ nữ trẻ mắc bệnh, chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt nhiều hơn, kéo dài hơn, hoặc chảy máu không đúng chu kỳ kinh nguyệt.
Khi nào cần đi khám?
Nếu hiếm khi bị chảy máu sau quan hệ, lượng máu ít thì không cần đi khám. Ngược lại, nếu tình trạng diễn ra nhiều lần, lượng máu nhiều thì cần đi khám ngay.
Nếu bạn là phụ nữ trẻ, chưa mãn kinh và không có các yếu tố nguy cơ khác, ngoài ra bạn chỉ thi thoảng gặp tình trạng này, chảu máu nhẹ, bạn có thể không cần đi khám bác sĩ mà chỉ cần tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ theo độ tuổi của mình.
Nếu bạn bị chảy máu nhiều, tình trạng diễn ra thường xuyên, đặc biệt bạn đã mãn kinh hoặc có các yếu tố nguy cơ khác như gia đình bạn có người từng mắc ung thư cổ tử cung, tử cung, âm đạo thì nên đi khám ngay.
Bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây.
Các bệnh ung thư phụ khoa là những bệnh ung thư rất thường gặp ở chị em phụ nữ. Khi có triệu chứng khác thường, chị em nên đi khám ngay để phát hiện bệnh sớm. Ngoài ra, những chị em đã quan hệ tình dục cho tới phụ nữ sau mãn kinh nên tầm soát các bệnh ung thư phụ khoa định kỳ để phát hiện nguy cơ, cũng như bệnh ung thư ở giai đoạn sớm nhất để điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 775
|
Đau vùng xương ức dấu hiệu cảnh báo bệnh gì và phải làm sao?
Đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? Đây là vấn đề nhiều người băn khoăn khi có triệu chứng này. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để có thông tin cụ thể.
1. Đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì?
Cơn đau thắt vùng xương ức, hay còn gọi là đau ở giữa ngực là bệnh không hiếm gặp. Thường thì người bệnh có cảm giác ngực hơi bị tức và khó thở hoặc đau ở giữa ngực, đôi khi đau lan tới cổ, hàm và hai tay. Vậy đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì?
Đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm như tom mạch, tổn thương ruột già,…
– Bệnh tim mạch: Nguyên nhân đầu tiên có thể dẫn đến những cơn đau ở xương ức là do thiếu máu và oxy chủ yếu là trong trường hợp động mạch vành quá hẹp hoặc xuất hiện xơ vữa động mạch khiến máu kém lưu thông. Bệnh mạch vành có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim gây ra tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
– Tổn thương từ khoang bụng: Ngay dưới lồng ngực là các cơ quan thuộc khoang bụng như dạ dày, gan, thận, lá lách, tuyến tụy, bàng quang, ruột non, ruột già… Tổn thương của những bộ phận này cũng có thể gây nên ảnh hưởng đến lồng ngực làm xuất hiện những cơn đau xương ức.
– Chấn thương lồng ngực: Một số trường hợp các cơn đau tức ngực có liên quan đến những chấn thương xảy ra ở lồng ngực hoặc bệnh đau dây thần kinh liên sườn. Ở trường hợp đau dây thần kinh liên sườn bệnh nhân sẽ cảm nhận được những cơn đau tức dọc theo xương sườn.
– Bệnh về tiêu hóa: Một số bệnh dạ dày như viêm loét, trào ngược dạ dày thực quản cũng gây đau tức ngực cho người bệnh. Vị trí đau thường là sau xương ức.
Đau vùng xương ức có thể cảnh báo bệnh tiêu hóa
– Áp xe cơ hoành: Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến những cơn đau xương ức rất phổ biến.
2. Đau vùng xương ức phải làm sao?
Đau vùng xương ức có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm như nhồi máu cơ tim đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được điều trị kịp thời hiệu quả, vì thế, khi có dấu hiệu này, nghỉ ngơi không thấy thuyên giảm, triệu chứng đau với tấn suất dày hơn bạn nên đi khám chuyên khoa tim mạch
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả triệu chứng đau vùng xương ức
Bác sĩ sẽ khám tổng hợp về tim – mạch, cho làm điện tâm đồ hoặc siêu âm tim để xác định nguyên nhân cơn đau, cường độ đau và phát hiện các điểm dị dạng mạch trên bảng điện tâm đồ, từ đó sẽ có phác đồ điều trị bệnh cụ thể.
|
thucuc
| 546
|
Công dụng thuốc Pancal
Thuốc Pancal thường được dùng để bổ sung lượng canxi cần thiết cho những đối tượng bệnh nhân dễ bị thiếu hụt loại khoáng chất này, đồng thời hỗ trợ điều trị các tình trạng xảy ra do thiếu canxi. Bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ các khuyến cáo dùng thuốc của bác sĩ, bao gồm cả liều lượng, cách dùng và thời gian điều trị nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
1. Thuốc Pancal là thuốc gì?
Thuốc Pancal thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, giúp hỗ trợ bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể, đồng thời điều trị, kiểm soát, dự phòng và cải thiện các tình trạng như suy tuyến cận giáp, gầy yếu, loãng xương,... Hiện nay, thuốc với dạng bào chế chính là dung dịch uống, mỗi hộp thuốc bao gồm 10 ống hoặc 20 ống x 10ml, hay một chai dung tích 60ml, 100ml.Trong mỗi 10ml thuốc Pancal có chứa các thành phần sau:Hoạt chất chính: Calci lactat pentahydrat hàm lượng 500mg.Các tá dược khác vừa đủ: Đường trắng, Sucralose, Polyethylen glycol 6000, Sorbitol 70%, Acid citric khan, Methylparaben, Propylen glycol, hương cam (dạng lỏng), Propylparaben, vàng tartrazin và nước tinh khiết.
2. Thuốc Pancal có tác dụng gì?
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Pancal. Thuốc Pancal thường được bác sĩ kê đơn sử dụng nhằm giúp bổ sung canxi cho những trường hợp bị thiếu hụt loại khoáng chất này,bao gồm:Phụ nữ sau mãn kinh, phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con bú.Thiếu niên đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (dậy thì).Người bị nhuyễn xương, loãng xương, còi xương,Người bị giảm hấp thụ canxi sau cắt dạ dày hoặc thường xuyên phải điều trị bằng Corticoid.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Pancal. Không sử dụng thuốc Pancal cho những đối tượng dưới đây:Người bệnh quá mẫn cảm hoặc bị dị ứng với các thành phần trong thuốc Pancal.Chống chỉ định thuốc Pancal cho bệnh nhân có dấu hiệu tăng canxi huyết và canxi niệu, chẳng hạn như cường cận giáp, thừa vitamin D, loãng xương do bất động, suy thận nặng, các khối u gây ung thư xương di căn hoặc ung thư máu.Thuốc Pancal không được sử dụng cho bệnh nhân bị rung thất.Tránh dùng thuốc Pancal cho người đang được điều trị bằng Glycosid tim, điển hình như Digoxin.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Pancal hiệu quả
3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Pancal. Liều dùng cho người lớn:Liều Pancal trung bình dự phòng tình trạng hạ canxi huyết: Uống 1g canxi nguyên tố / ngày.Liều Pancal thường dùng để điều trị thiếu canxi huyết: Uống từ 1 – 2g canxi nguyên tố / ngày hoặc cao hơn.Liều dự phòng tình trạng loãng xương cho phụ nữ: Uống từ 1 – 1,5g canxi nguyên tố / ngày.Liều giúp giảm nguy cơ loãng xương do sử dụng dài ngày Glucocorticoid: Uống 1,5g canxi nguyên tố / ngày.Liều dùng cho trẻ em:Liều bổ sung canxi thường ngày cho trẻ: Uống từ 45 – 65mg canxi nguyên tố / kg.Liều cho trẻ sơ sinh bị hạ canxi huyết: Uống từ 50 – 150ng canxi nguyên tố / kg / ngày, không nên vượt quá 1g / ngày.3.2 Hướng dẫn sử dụng đúng cách và hiệu quả thuốc Pancal. Thuốc Pancal được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng thuốc thường ngày có thể chia thành 3 – 4 lần và uống sau khi ăn uống 1 – 1,5 tiếng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tuân thủ theo mọi khuyến cáo của bác sĩ trong suốt quá trình dùng thuốc Pancal để ngăn ngừa nguy cơ gặp các tác dụng phụ ngoại ý.3.3 Cách xử trí quá liều thuốc Pancal. Việc uống thuốc Pancal quá liều lượng cho phép có thể dẫn đến các triệu chứng tăng canxi huyết và canxi niệu, bao gồm buồn nôn, biếng ăn, nôn ói, đau bụng, táo bón, khát nước, khô miệng và đa niệu. Để xử trí tình trạng quá liều thuốc Pancal, bệnh nhân sẽ được bác sĩ đề nghị thực hiện một số biện pháp sau:Bù nước nhanh chóng cho cơ thể bằng đường uống hoặc tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.Sử dụng các loại thuốc lợi tiểu, ví dụ như Furosemide nhằm làm tăng thải trừ canxi, tuy nhiên tránh dùng thuốc lợi tiểu loại Thiazide bởi nó có thể làm tăng sự tái hấp thu canxi ở thận.Phương pháp thẩm phân máu giúp xử trí quá liều thuốc Pancal.Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải quan trọng trong huyết thanh trong suốt quá trình điều trị.
4. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Pancal
Dưới đây là một số tác dụng phụ ngoài ý muốn có nguy cơ xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Pancal:Triệu chứng trên hệ tiêu hoá như kích ứng đường tiêu hoá hoặc táo bón.Tăng canxi máu, đặc biệt có nguy cơ cao xảy ra ở bệnh nhân uống quá liều thuốc Pancal hoặc người bị suy thận mạn.Tăng nhẹ canxi máu không kèm triệu chứng hoặc có các biểu hiện như chán ăn, táo bón, buồn nôn, ói mửa.Tăng canxi máu rõ rệt có triệu chứng thay đổi tâm thần, chẳng hạn như mê sảng hoặc lú lẫn.Khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và báo cho bác sĩ để có biện pháp khắc phục.
5. Những điều cần lưu ý và thận trọng khi điều trị bằng thuốc Pancal
5.1 Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Pancal?Trong thời gian điều trị với thuốc Pancal, người bệnh cần lưu ý một số điều sau đây:Thận trọng khi dùng Pancal cho những bệnh nhân bị sỏi thận, suy thận, mắc Sarcoidose hoặc bệnh tim mạch.Nếu cần phải dùng thuốc cho người sỏi thận, đối tượng bệnh nhân này nên uống nhiều nước trong quá trình điều trị để làm giảm nguy cơ tiến triển nặng tình trạng bệnh.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pancal cho trẻ em bị hạ kali máu, bởi nồng độ canxi cao trong huyết thanh có thể khiến nồng độ kali máu bị giảm xuống.Tránh dùng thuốc Pancal để điều trị dài ngày khi chưa được bác sĩ chấp thuận.Theo dõi thường xuyên nồng độ canxi huyết và canxi trong nước tiểu đối với những bệnh nhân phải dùng canxi liều cao, nhất là trẻ em.Ngưng dùng Pancal ngay nếu nồng độ canxi trong máu > 2,625 – 2,75 mmol / L, tương đương 105 – 110mg / L; hoặc nồng độ canxi trong nước tiểu > 5mg / kg.Có nguy cơ xảy ra tình trạng tăng canxi huyết trong thời gian điều trị bằng Pancal do chức năng thận bị suy giảm. Khi đó, liều dùng thuốc có thể giảm hoặc cân nhắc ngưng sử dụng.Không sử dụng thuốc Pancal cho người có tiền sử mắc sỏi thận hoặc bị sỏi thận calcium.Tránh sử dụng vitamin D liều cao khi đang điều trị bằng Pancal.Thuốc Pancal đã được chứng minh an toàn khi dùng trong thai kỳ, do đó phụ nữ có thai nên dùng thuốc theo nhu cầu hằng ngày.Có thể dùng thuốc Pancal cho phụ nữ đang nuôi con bú và người bệnh có công việc thường xuyên vận hành máy móc hoặc lái xe.5.2 Thuốc Pancal tương tác với thuốc nào khác?Một số loại thuốc có nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với thuốc Pancal, bao gồm:Vitamin D.Thuốc lợi tiểu Thiazid.Thuốc Corticosteroid.Các thuốc Biphosphonat như Etidronat, Alendronat, Risedronat và Ibandronat.Các Glycosid trợ tim.Các chế phẩm sắt đường uống.Các thuốc nhóm Quinolon, ví dụ như Ciprofloxacin.Các thuốc Tetracyclin.Những thông tin quan trọng về thuốc Pancal trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Vì thế cách tốt nhất vẫn là tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ, dược sĩ giúp việc dùng thuốc có được kết quả tốt.
|
vinmec
| 1,343
|
Răng viêm quanh cuống có nguy hiểm không?
Răng viêm quanh cuống là bệnh lý răng miệng phổ biến chỉ sau sâu răng và viêm nha chu. Viêm cuống răng khởi phát do nhiều nguyên nhân, đôi khi nó lại là biến chứng của một bệnh lý răng miệng khác. Vậy rốt cuộc răng viêm quanh cuống là gì? có nguy hiểm không?
1. Răng viêm quanh cuống là gì?
1.1 Cuống răng ở đâu?
Mọi chiếc răng thông thường của chúng ta đều gồm 3 phần chính là:
– Thân răng: hay còn được gọi là thân răng lâm sàng, là phần răng trồi lên phía trên nướu.
– Cổ răng: đây là phần ranh giới giữa thân răng và chân răng, nằm ở vị trí viền lợi tiếp xúc với răng.
– Chân răng: là phần nằm bên dưới nướu và được giữ chắc trên khung xương hàm bởi các dây chằng nha chu.
Vậy còn “cuống răng” nằm ở đâu trong một chiếc răng?
Vị trí của cuống răng
Cuống răng (chóp răng) là bộ phận nằm ở vị trí đỉnh của chân răng, là “cửa ngõ” cho mạch máu và dây thần kinh đi vào răng để nuôi dưỡng tủy răng và sửa chữa ngà răng, giúp răng luôn chắc khỏe.
1.2 Răng viêm quanh cuống và phân loại
Răng bị viêm quanh cuống là tình trạng khu vực tổn thương ở cuống răng bị vi khuẩn tấn công, gây nên viêm nhiễm. Các vi khuẩn tham gia vào quá trình tấn công này bao gồm cả vi khuẩn ái khí và yếm khí. Trong quá trình sinh sôi và phát triển, chúng sẽ tiết ra nội độc tố và ngoại độc tố; các enzyme tiêu protein, tiêu cấu trúc sợi tạo keo và sợi chun; Interleukin 6 và prostaglandin gây tiêu xương.
Viêm cuống răng được chia thành 3 phân loại là viêm cuống răng cấp, viêm cuống răng bán cấp và viêm cuống răng mạn:
– Răng viêm cuống cấp: cảm thấy đau răng tự nhiên, dữ dội, uống thuốc không đỡ, sốt cao ≥ 38˚C, cơ thể mệt mỏi, có dấu hiệu của nhiễm trùng, có cảm giác chồi răng, răng lung lay mạnh độ 3 – 4, vùng niêm mạc và lợi tương ứng răng bị viêm sưng đỏ, ấn đau, mô lỏng lẻo.
– Răng viêm cuống bán cấp: thường bị đau liên tục và âm ỉ, có sốt nhẹ dưới 38˚C hoặc không sốt, khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và đau đầu, có cảm giác chồi răng, răng lung lay nhẹ độ 1 – 2, vùng lợi tương ứng răng bị viêm có tình trạng tấy đỏ nhẹ, căng tức, ấn đau, răng có tổn thương sâu rõ ràng.
– Răng viêm cuống mạn: xảy ra ở những trường hợp có tiền sử viêm cuống răng cấp hoặc áp xe cuống cấp, răng bị đổi màu xám đục, không sốt, không đau răng nhưng răng có thể lung lay nếu bị biến chứng tiêu xương, vùng lợi tương ứng răng viêm có thể hơi nề và có lỗ rò tùy vào vị trí áp xe.
2. Răng viêm quanh cuống có nguy hiểm không?
Viêm cuống răng không phải chỉ là những cơn đau răng thông thường như khi sâu răng mà nó nghiêm trọng hơn nhiều do đã có sự viêm nhiễm xảy ra. Không chỉ vậy, đây có thể là biến chứng của một số bệnh răng miệng như sâu răng quá nặng, viêm tủy hoặc hoại tử tủy,… khiến số lượng lớn vi khuẩn lan rộng và tấn công xuống tận vùng chóp răng gây nên nhiễm trùng.
Răng viêm quanh cuống có thể dẫn đến áp xe nướu
Vì đây là tình trạng tổn thương có viêm nhiễm bởi vi khuẩn nên cũng sẽ kéo theo các biến chứng do nhiễm trùng nếu không được điều trị sớm như:
– Áp xe vùng quanh cuống răng, dẫn đến áp xe má và lan rộng ra các vùng trong khoang miệng.
– Nhiễm trùng huyết nếu như áp xe bị vỡ hoặc ổ nhiễm khuẩn quá lớn
– Viêm xương tủy
– Biến chứng liên quan đến tim mạch, viêm thận, viêm khớp
– Đau nửa mặt giống đau dây thần kinh V
– Gây sốt kéo dài, khó chẩn đoán bệnh bởi các xét nghiệm máu cơ bản như công thức máu không thấy có sự thay đổi, cấy máu âm tính…
Vì các biến chứng do viêm cuống răng gây ra rất khó lường nên khi nhận thấy có một trong những dấu hiệu răng bị viêm cuống đã nêu, bạn nên thăm khám ngay tại các nha khoa uy tín để được xác định bệnh chuẩn xác và có phác đồ điều trị phù hợp.
Thông thường, để thấy rõ tình trạng răng và mức độ ổ viêm, bác sĩ sẽ chỉ định chụp Xquang xương hàm và xét nghiệm máu trước khi đưa ra kết luận điều trị cuối cùng.
3. Phương pháp điều trị răng bị viêm quanh cuống
Viêm quanh cuống răng là bệnh lý gây nên do nhiễm trùng, vậy nên để có thể điều trị dứt điểm bệnh, nguyên tắc hàng đầu của nha sĩ chính là loại bỏ ổ viêm và ngăn chặn nhiễm trùng lây lan sang các khu vực khác.
Điều trị viêm quanh cuống cần phải được thực hiện tại nha khoa uy tín và nha sĩ có tay nghề cao
Khi đã xác định được tình trạng và mức độ viêm cuống răng của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn ra phương pháp phù hợp nhất sao cho vẫn đảm bảo các nguyên tắc đã được nêu ra. Những phương pháp điều trị răng bị viêm cuống bao gồm:
– Điều trị toàn thân: sử dụng kháng sinh toàn thân để điều trị, đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mô tế bào hoặc áp xe quanh cuống cấp.
– Điều trị nội nha: làm sạch hệ thống ống tủy, loại bỏ các mô hoại tử và sát khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn phát triển trở lại.
– Phẫu thuật: ở một số trường hợp thực hiện các phương pháp trên không có hiệu quả, thì phẫu thuật là sự lựa chọn cuối cùng có thể điều trị triệt để.
|
thucuc
| 1,061
|
Bệnh thiếu máu cơ tim có triệu chứng như thế nào?
Nhiều năm trở lại đây, số lượng người mắc bệnh thiếu máu cơ tim ngày một tăng hơn với nhiều chuyển biến phức tạp. Ngoài việc ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì bệnh lý này còn làm tăng nguy cơ dẫn đến hiện tượng nhồi máu cơ tim và gây thiệt mạng. Do đó, mọi người nên chủ động tìm hiểu bệnh lý này để phòng tránh và giảm thiểu khả năng mắc bệnh.
1. Tổng quan về bệnh thiếu máu cơ tim
Bệnh thiếu máu cơ tim hay còn được mô tả là có thể là tình trạng thiếu máu cục bộ hoàn toàn bộ cơ tim. Căn bệnh này thường phát sinh khi lưu lượng máu toàn bộ mạch vành (động mạch) và mạng lưới mạch máu bao xung quanh tim làm giảm lượng máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi cơ tim. Tình trạng này cũng là nguyên nhân khiến cho khả năng hoạt động co bóp của tim bị thuyên giảm và làm quá trình tống máu diễn ra yếu hơn. Nếu không được tưới máu kịp thời thì nguy cơ tổn thương cơ tim, hoại tử cơ tim dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Tình trạng cơ tim thiếu máu khiến cho chức năng bơm của tim bị ảnh hưởng rất nhiều. Điển hình như cơ tim bị tổn thương gây ra hiện tượng rối loạn nhịp tim hoặc nặng nề hơn là nhồi máu cơ tim. Hậu quả này được lý giải do động mạch vành (tức động mạch tim) bị tắc nghẽn máu một phần hoặc toàn bộ một cách đột ngột. Trong khi đó, loại động mạch này có chức năng cấp máu để duy trì sự sống và hoạt động của tim. Chính vì thế, bệnh lý này có tỷ lệ gây tử vong khá cao và vượt qua cả các căn bệnh như đột quỵ não, ung thư,...
2. Triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim
Theo bác sĩ, phần lớn những người mắc bệnh thiếu máu cơ tim đều không có những triệu chứng
rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, mọi người có thể nhận biết bệnh khi cơ thể lặp lại nhiều dấu hiệu bất thường tập trung chủ yếu ở ngực. Điển hình nhất là hiện tượng đau tức vùng thắt ngực, đây là một biểu hiện lâm sàng khá phổ biến ở phần lớn các bệnh nhân khi mắc bệnh. Thực tế, cơn đau này xuất phát từ việc động mạch vành khi bị tổn thương với những đặc điểm như:
Cơn đau xuất hiện ngày một thường xuyên, nhất là sau khi dùng nhiều sức lực cơ thể, bị nhiễm lạnh hoặc xúc cảm biểu hiện mạnh mẽ,... Thông thường, mỗi cơn đau sẽ kéo dài ít nhất 3 phút và tối đa là khoảng 15 phút.
Tính chất cơn đau giống như bị đè nặng, co thắt hoặc bóp nghẹt ở phần ngực. Cơn đau thường lan truyền từ phía sau xương ức lên phần cằm rồi lan rộng sang phía vai trái rồi chuyển xuống cánh tay trái.
Sau khi sử dụng Nitroglycerin hoặc có thời gian để nghỉ ngơi thì bệnh nhân sẽ cảm thấy đỡ đau tức phần ngực hơn.
Ngoài ra, những bệnh nhân bị tiểu đường, người lớn tuổi hoặc phụ nữ mắc bệnh có thể xuất hiện một số biểu hiện như:
Phần hàm, cổ, cánh tay và vai thường xuyên xuất hiện cơn đau nhức. Cơn đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện trong khoảng một thời gian ngắn.
Số lượng nhịp đập của tim nhiều hơn, tức nhịp tốc độ đập của tim nhanh hơn.
Khi cơ thể vận động thường cảm thấy khó thở.
Thường xuyên cảm thấy buồn nôn và nôn ói.
Tuyến mồ hôi đổ ra nhiều hơn.
Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi.
Nhìn chung, việc chẩn đoán bệnh dựa trên những biểu hiện lâm sàng vẫn chưa thực sự chính xác. Do đó, mọi người nên chủ động quan tâm và theo dõi những dấu hiệu bất thường của cơ thể để hỗ trợ bác sĩ trong quá trình thăm khám. Với tính chất nghiêm trọng của bệnh lý này, các bạn nên ý thức bảo vệ sức khỏe của mình để nâng cao chất lượng cuộc sống.
3. Các nguyên nhân gây bệnh thường gặp
Theo bác sĩ, bệnh thiếu máu cơ tim thường khởi phát khi sự di chuyển của dòng máu từ trung tâm đến một hoặc nhiều động mạch tim bị cản trở khiến lưu lượng bị giảm. Trong khi đó, hồng cầu tồn tại trong máu giữ nhiệm vụ vận chuyển oxy cho nhiều bộ phận khác của cơ thể. Do đó, tình trạng thiếu máu cho tim sẽ khiến cho lượng oxy của tim bị suy giảm. Bên cạnh đó, sự tiến triển của bệnh lý này hoàn toàn không thể dự đoán được, tức có thể khởi phát bất kỳ lúc nào và gây tử vong nếu không được can thiệp kịp thời.
Dựa trên một số kiến thức y khoa, nhiều bác sĩ đã đưa ra kết luận tình trạng cơ tim thiếu máu còn có thể xuất phát từ một số bệnh lý dưới đây:
Bệnh xơ vữa động mạch: sự tích tụ Cholesterol trên thành động mạch tạo nên những mảng xơ vữa và gây ra nhiều khó khăn trong quá trình vận chuyển máu. Trong đó, nguyên nhân gây bệnh thiếu máu cơ tim ở người trẻ phần lớn xuất phát từ bệnh lý này.
Động mạch vành co thắt: hiện tượng động mạch vành bị co thắt trong một thời điểm nào đó cũng khiến cho lưu lượng máu chuyển đến tim bị giảm sút hoặc nặng nề hơn là dòng chảy của máu bị chặn lại. Tuy nhiên, đây không phải là lý do gây bệnh thường gặp ở mọi người.
Cục máu đông: sự tan vỡ các mảng xơ chính là nguyên nhân gây ra nhiều cục máu đông gây cản trở lòng mạch máu trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt, chúng có thể gây tắc nghẽn mạch nếu gặp phải những đoạn hẹp và gây ra hiện tượng thiếu máu bất ngờ.
Ngoài những bệnh lý được liệt kê trên đây thì một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng đau thắt ngực ở bệnh nhân. Điển hình như sự lo âu - căng thẳng quá mức, ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, vận động quá sức hoặc sử dụng quá nhiều chất cocain.
4. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Bệnh thiếu máu cơ tim có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào và mọi thời điểm trong sinh hoạt đời sống. Tuy nhiên, những người tồn tại một trong số những yếu tố sau đây thường có khả năng mắc bệnh cao hơn. Cụ thể như:
Người hút thuốc lá: việc hút thuốc lá sẽ khiến cho thành động mạch bị xơ cứng, theo thời gian, tình trạng này sẽ ngày một nặng hơn và tạo ra nhiều cục máu đông.
Bệnh nhân bị cao huyết áp: dựa trên đặc điểm của bệnh lý này, các bác sĩ đã rút ra kết luận những người mắc bệnh huyết áp cao thường dễ khiến cho động mạch vành bị tổn thương và gây ra hiện tượng xơ vữa động mạch.
Bệnh nhân bị tiểu đường: thường có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ và nhiều biểu hiện bất thường khác liên quan đến tim mạch.
Hàm lượng Triglycerid và Cholesterol trong máu cao hơn: đây là những yếu tố tạo khiến cho bên trong động mạch hình thành nhiều mảng xơ vữa. Trong đó, sự gia tăng hàm lượng Cholesterol thường xuất phát từ chế độ ăn quá nhiều chất béo dạng bão hòa hay cũng có thể di truyền từ gia đình.
Tình trạng thừa cân, béo phì: phần lớn những người có cân nặng quá mức thường rất dễ bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường hoặc khiến cho thành phần Cholesterol trong máu tăng cao.
Ít vận động hoặc lười vận động: những hoạt động liên quan đến thể chất thường giúp cơ thể khỏe khoắn hơn. Do đó, những người làm biếng vận động hoặc không dành thời gian để tập luyện thể dục thường có khả năng mắc phải bệnh lý này.
Với những thông tin từ bài viết này, hy vọng các bạn đọc đã hiểu rõ hơn về những nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây ra bệnh thiếu máu cơ tim. Ngoài ra, những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao cũng nên chủ động đề phòng và kiểm tra sức khỏe định kỳ để dễ dàng phát hiện bệnh sớm.
|
medlatec
| 1,473
|
Viêm tai giữa có nguy hiểm không và điều trị như thế nào?
Một trong những căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ chính là bệnh viêm tai giữa. Bệnh thường xảy ra chủ yếu vào mùa mưa khi thời tiết thay đổi. Nếu bố mẹ không phát hiện sớm và đưa trẻ đi khám sẽ rất nguy hiểm cho sức khỏe của con. Trong bài viết các bạn sẽ được cung cấp những thông tin cần thiết nhất xoay quanh căn bệnh này.
1. Một vài thông tin cơ bản về bệnh viêm tai giữa
Đây không phải là căn bệnh hiếm gặp mà đối tượng chủ yếu thường là trẻ nhỏ. Bệnh nhân sẽ rơi vào trường hợp toàn bộ hệ thống hòm nhĩ cùng xương chũm (vị trí phía sau màng nhĩ) bị viêm. Ngoài ra, bên trong hòm nhĩ chứa dịch. Nếu bệnh để lâu mới chữa trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng nề thậm chí là ảnh hưởng đến não.
Bệnh được chia thành 2 loại gồm có:
Viêm tai giữa cấp: là bệnh thường gặp, nhiều nhất ở trẻ em trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhất là khi bị sởi, cúm, bạch hầu, ho gà,... diễn biến trong thời gian dưới 3 tuần. Bệnh gây ảnh hưởng đến tai giữa và màng nhĩ. Nếu kéo dài không thuyên giảm sẽ khiến dịch chảy liên tục gây thủng màng nhĩ.
Viêm tai giữa có dịch tiết thường không có các triệu chứng cơ năng chỉ điểm. Đôi khi bệnh nhân mô tả một cảm giác đầy nặng tai. Viêm tai giữa dịch tiết được định nghĩa là tình trạng tai giữa nhìn thấy dịch không nhiễm trùng trong hơn ba tháng.
Dù ở loại nào thì bệnh đều ảnh hưởng đến khả năng nghe của bệnh nhân. Viêm tai tiết dịch gây khiếm thính kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của bệnh nhân. Viêm tai cấp tính nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ xuất hiện mủ, chảy mủ và có thể tạo thành dịch.
2. Nguyên nhân nào gây bệnh
Nguyên nhân chủ yếu là viêm nhiễm mũi họng gây ra do tắc vòi nhĩ, viêm mũi xoang mủ hoặc do vi khuẩn. Ngoài ra, bệnh nhân bị viêm đường hô hấp, dị nguyên, bệnh trào ngược, môi trường ô nhiễm, khí hậu lạnh cũng gây ra viêm tai giữa.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh
Những dấu hiệu thực thể của bệnh gồm có màng nhĩ phồng hay không di động lúc thổi khí vô tai, dịch chảy ra từ tai.
Ở trẻ em, khi mắc bệnh này thường có những triệu chứng như:
Trẻ bị sốt cao có thể lên đến 39 - 40 độ C.
Trẻ quấy khóc, bỏ bú, kén ăn, nôn mửa kèm theo co giật.
Trẻ lớn sẽ biết nói đau tai và trẻ nhỏ sẽ ra hiệu bằng cách lắc đầu, dùng tay dụi lỗ tai.
Rối loạn tiêu hóa: chất thải của trẻ dạng lỏng, đi ngoài nhiều lần và xuất hiện kèm với sốt.
Ở trẻ em thường gặp các triệu chứng như sốt, nôn mửa, tiêu chảy cần được khám kỹ càng để kịp thời phát hiện được bệnh viêm tai giữa cấp.
Nếu bố mẹ không phát hiện và đưa trẻ đi khám kịp thời sẽ khiến bệnh nhanh chóng diễn tiến nặng cụ thể là vỡ và chảy mủ ra ngoài bởi màng tai bị thủng. Lúc này, trẻ sẽ có những biểu hiện như:
Trẻ giảm sốt, quấy khóc, ăn uống tốt hơn.
Giảm tình trạng rối loạn tiêu hóa, đi vệ sinh bình thường.
Giảm tình trạng đau tai.
Thực chất, những dấu hiệu này cho thấy bệnh đang biến chuyển sang giai đoạn mạn tính với triệu chứng là chảy mủ. Nếu không kịp thời chữa bệnh sẽ chuyển sang viêm tai giữa mạn tính hay viêm tai - xương chũm mạn tính và nguy cơ xảy ra biến chứng rất cao.
Đối với người lớn thì dấu hiệu bệnh như sau:
Cảm giác đau tai xuất hiện nhiều lần, thậm chí là giật và đau nhói gây khó chịu.
Cơn đau có thể lan đến đầu khiến 2 bên bị tê cứng và chạm vào thấy nóng.
Tai thường bị ù, khả năng nghe kém và cảm nhận tiếng ọc ọc như nước đọng trong tai.
Tai chảy mủ theo từng đợt mỗi ngày. Khi thời tiết thay đổi thì lượng dịch này chảy ra nhiều hơn. Dịch mủ khi quan sát thấy có màu vàng kèm theo mùi hôi.
Những triệu chứng trên đã cảnh báo bạn đang mắc viêm tai giữa cần đi nội soi ngay để ngăn ngừa bệnh biến chứng nặng hơn.
4. Kỹ thuật nội soi chẩn đoán bệnh
Hiện nay, nội soi tai mũi họng được xem là phương pháp giúp tìm ra bệnh nhanh chóng và chính xác để từ đó đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp.
Nội soi là kỹ thuật được các bác sĩ áp dụng nhằm phát hiện và xác định tình trạng bệnh đang diễn ra. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dùng với ống nội soi được đưa vào bên trong lỗ tai để quan sát mọi thứ bên trong thông qua hình ảnh hiển thị trên máy tính. Đây là phương pháp hiệu quả nhất được áp dụng rộng rãi giúp chẩn đoán bệnh.
Nội soi bắt buộc phải được tiến hành bởi bác sĩ chuyên môn giàu kinh nghiệm. Có như thế mới chẩn đoán được nguyên nhân, mức độ của bệnh để có phương án điều trị hợp lý.
5. Nội soi viêm tai giữa có đau không?
Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm khi có kế hoạch thực hiện nội soi tai. Thực tế, nội soi viêm tai không gây ra đau đớn cho bệnh nhân.
Dụng cụ chuyên dụng là ống nội soi tân tiến có kích thước cực kỳ nhỏ để có thể đưa vào bên trong tai. Bên cạnh đó, nội soi được các bác sĩ giàu kinh nghiệm thực hiện khéo léo, cẩn thận không khiến bệnh nhân bị đau.
6. Điều trị bệnh viêm tai giữa có khó không?
Mục đích của việc điều trị chính là khôi phục lại thính lực cho bệnh nhân, hạn chế sự phát triển của bệnh lý mạn tính không thể hồi phục cụ thể như xơ nhĩ, viêm tai dính, xẹp nhĩ hoặc túi co kéo màng nhĩ,…
Thời gian điều trị bệnh này thường diễn ra ít nhất là 8 ngày. Trường hợp màng nhĩ không bị thủng sẽ được sử dụng thuốc nhỏ tai mà không cần bơm rửa. Trường hợp bị thủng màng nhĩ sẽ được nhỏ tai khoảng 3 - 4 ngày đầu tiên nhằm ngăn ngừa xuất hiện mủ làm bí dẫn lưu. Tiếp đó sẽ được rửa tai với nước muối sinh lí.
Khi điều trị ngoại khoa, bác sĩ sẽ dùng một số thuốc kháng sinh, thuốc kháng phù nề, thuốc nhỏ mũi, bơm hơi vòi nhĩ,…
Khi điều trị ngoại khoa, bệnh nhân sẽ được thực hiện nạo viêm amidan, cắt amidan nếu mắc viêm amidan và viêm mũi họng hoặc đặt ống thông khí,…
Viêm tai giữa không gây nguy hiểm tính mạng nhưng nếu chủ quan không điều trị sớm sẽ gặp nhiều biến chứng khó lường. Hãy chủ động trong việc chăm sóc sức khỏe cho bạn và gia đình.
|
medlatec
| 1,219
|
Chi phí khám tổng quát là bao nhiêu? Nên thực hiện ở đâu?
Khám sức khỏe tổng quát là vấn đề ngày càng được nhiều người quan tâm. Đây là thói quen sống lành mạnh, văn minh và cần được khuyến khích để nâng cao chất lượng sống. Vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay là chi phí khám tổng quát bao nhiêu và nên thực hiện ở đâu để đảm bảo chính xác.
1. Một số lợi ích của việc khám sức khỏe tổng quát
Những yếu tố như môi trường ô nhiễm, hóa chất độc hại, thực phẩm bẩn, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, những áp lực trong công việc,… gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người, trong đó, đặc biệt là bệnh ung thư. Hiện nay Việt Nam đang là một trong những quốc gia có tỷ lệ bệnh nhân ung thư cao trên thế giới.
Điều đáng lo ngại hơn là nhiều loại bệnh ung thư và các bệnh lý nguy hiểm khác thường có diễn biến thầm lặng, nghĩa là ở giai đoạn đầu, người bệnh gần như không có những triệu chứng rõ ràng. Chính vì thế, dẫn đến tâm lý chủ quan và khi phát hiện ra thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và gặp nhiều khó khăn trong quá trình điều trị bệnh.
Trong khi đó, phát hiện bệnh sớm lại chính là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định về hiệu quả điều trị. Nhiều trường hợp nhờ phát hiện bệnh sớm đã được chữa khỏi bệnh và thời gian điều trị bệnh ngắn hơn, đồng thời chi phí điều trị cũng ít tốn kém hơn.
Hơn nữa, khám sức khỏe tổng quát cũng là một dịp để bạn hiểu rõ hơn về sức khỏe của bản thân. Thông qua các chỉ số xét nghiệm và kết quả chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ có thể phát hiện ra những nguy cơ bệnh lý trong cơ thể bạn. Từ đó, hướng dẫn chi tiết cho bạn về phương pháp phòng ngừa hiệu quả chẳng hạn như thay đổi chế độ ăn uống hợp lý hơn, thực hiện lối sống lành mạnh, khoa học, cân bằng giữa chế độ nghỉ ngơi và làm việc,…
Mỗi người nên chủ động khám tổng quát 6 tháng đến 1 năm/lần. Tuy nhiên, với những đối tượng có nguy cơ cao hoặc khi thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường thì bạn nên đi khám sớm hơn.
2. Những danh mục cơ bản trong khám tổng quát
- Khám lâm sàng: Đây là danh mục khám đầu tiên và không thể thiếu trong các gói khám sức khỏe tổng quát. Bao gồm: Đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp,… Thông qua những kết quả ghi nhận được, bác sĩ sẽ có những đánh giá cơ bản về hoạt động của các cơ quan quan trọng trong cơ thể như hệ tim mạch, hệ hô hấp, thần kinh, tiêu hóa hay cơ xương khớp,…
- Khám mắt: Sau khi thăm khám lâm sàng, bạn sẽ được thực hiện những danh mục khám chuyên sâu hơn, trong đó bao gồm danh mục khám mắt. Các bác sĩ sẽ đưa ra rất nhiều bài kiểm tra thị lực và tiến hành đo thị lực của người bệnh dưới kính hiển vi. Từ đó, sẽ có thể đánh giá được thị lực của cả 2 mắt. Do đó việc kiểm tra mắt để phát hiện sớm những bất thường về thị lực và điều trị kịp thời và thay đổi thói quen sống để ngăn ngừa bệnh là rất cần thiết.
- Khám tai mũi họng: Phần lớn những bệnh về tai mũi họng thường kéo dài và dễ tái phát nhiều lần nếu không thực hiện điều trị tốt. Tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với sự biến đổi khí hậu,… khiến cho nguy cơ mắc những bệnh lý về tai mũi họng cũng ngày càng gia tăng. Khám tổng quát sẽ bao gồm danh mục khám tai mũi họng giúp bạn phát hiện sớm những bất thường ở cơ quan này và kịp thời khắc phục, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng.
- Khám răng: Kiểm tra sức khỏe răng miệng sẽ giúp phát hiện sớm một số bệnh như sâu răng, viêm nướu, vôi răng,… Đồng thời, các bác sĩ sẽ đưa ra một số hướng dẫn về cách chăm sóc răng miệng giúp bạn bảo vệ sức khỏe răng một cách tốt nhất.
- Khám da liễu giúp phát hiện một số bệnh về da như viêm da, dị ứng,…
- Khám phụ khoa để phát hiện một số bệnh lý phụ khoa thường gặp, kịp thời điều trị bệnh để bảo vệ khả năng sinh sản.
- Bên cạnh những danh mục khám trên, bệnh nhân còn được thực hiện một số xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu cơ bản thăm dò - chẩn đoán hình ảnh như siêu âm ổ bụng, chụp xquang tim phổi, điện tim,... để đánh giá về tình trạng sức khỏe của cơ thể. Trong những trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác để có được chẩn đoán chính xác nhất.
3. Chi phí khám tổng quát là bao nhiêu?
Chi phí khám tổng quát cũng là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, rất khó để có thể đưa ra một câu trả lời cụ thể.
Ngoài ra, những gói khám tổng quát đặc biệt hơn, chuyên sâu hơn sẽ có mức chi phí cao hơn. Do đó, bạn nên tham khảo kỹ, sau đó, tùy thuộc vào nhu cầu của bản thân để lựa chọn gói khám phù hợp nhất.
+ Được đầu tư trang thiết bị hiện đại bậc nhất.
+ Giá cả hợp lý và luôn công khai, minh bạch.
+ Thời gian trả kết quả nhanh chóng.
|
medlatec
| 987
|
Nước và sức khỏe con người những hệ lụy trầm trọng cho cơ thể
Mỗi tế bào trong cơ thể con người cần nước để hoạt động đúng và thực hiện tốt chức năng của nó. Do đó nếu không được cung cấp đủ nước, cơ thể sẽ bị mất nước và dẫn đến những hệ lụy trầm trọng cho cơ thể. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ điều này, nhiều người chủ quan không bổ sung đủ lượng chất lỏng cần thiết hàng ngày, dẫn tới tình trạng mất nước.
1. Bạn cần uống ít nhất 8 ly nước/ngày?
Mỗi người trưởng thành cần uống 2,5 lít chất lỏng mỗi ngày.
Sai. Không có bằng chứng nào cho thấy mỗi người cần uống ít nhất 8 ly nước/ngày. Theo khuyến cáo của các tổ chức y tế, mỗi người trưởng thành cần uống 2,5 lít chất lỏng mỗi ngày. Trong đó, con số cho phụ nữ là từ 2,2 đến 2,8 lít một ngày, đàn ông là 2,5 đến 3,7 lít mỗi ngày.
Khi nhiệt độ môi trường cao, nắng nóng làm tăng nhu cầu nước. Mỗi ngày có thể cần lên 3,5 lít. Lúc tập thể dục hay hoạt động nhiều có thể thúc đẩy nhu cầu này lên cỡ 6 lít mỗi ngày.
Nước này được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả trong thức ăn và đồ uống.
2. Cơ thể thường hấp thụ bao nhiêu nước từ thực phẩm?
A: 5%
B: 10%
C: 20%
D: 50%
Đáp án đúng là C. Một người trung bình nhận được khoảng 20% lượng nước trong ngày từ thực phẩm. Trái cây như táo có 84% là nước, chuối có 74% là nước, bông cải xanh là 91% nước. Ngay cả những loại thực phẩm mà nhiều người vẫn nghĩ là không chứa nhiều nước như thịt bò vẫn có 56% là nước.
3. Tập thể dục khi nhiệt độ môi trường cao, nắng nóng có thể dẫn tới mất nước sau:
A: 30 phút
B: 45 phút
C: 1 giờ
D: 2 giờ
Đáp án đúng là A. Thời tiết nóng, nhiệt độ cao có thể khiến bạn bị mất nước nhanh chóng (sau 30 phút). Vì vậy không nên luyện tập thể dục khi trời quá nóng, nhiệt độ cao. Tốt nhất nên rút ngắn thời gian luyện tập và tập thể dục với cường độ nhẹ nhàng hơn, mặc quần áo thoáng mát, dễ thấm mồ hôi.
4. Khi tập thể dục, nên nghỉ để uống nước trong:
A: 5 phút
B: 20 phút
C: 40 phút
D: 1 tiếng
Tính trung bình, bạn nên nghỉ ngơi bù nước khoảng 20 phút trong khi tập thể dục.
Đáp án đúng là B. Tính trung bình, bạn nên nghỉ ngơi bù nước khoảng 20 phút. Tuy nhiên nhu cầu chính xác còn phụ thuộc vào cường độ hoạt động, tập luyện trong nhà hay ngoài trời, tuổi tác, giới tính và trọng lượng.
Uống 2 ly nước khoảng 2 giờ trước khi tập luyện cũng là cách hiệu quả để phòng tránh tình trạng mất nước.
5. Loại đồ uống nào sau đây dễ gây mất nước nhất?
A: Đồ uống có cồn
B: Cà phê
C: Nước ngọt có ga
Đáp án đúng là A. Đồ uống có cồn có tác dụng khử nước nhất nên dễ gây mất nước. Cà phê và đồ uống có chứa caffein khác khiến bạn đi tiểu nhiều hơn nhưng nhìn chung loại đồ uống này vẫn cung cấp nước cho cơ thể. Điều này cũng tương tự ở nước ngọt có ga, nước trái cây… Nước lọc tinh khiết là lựa chọn tốt nhất để cung cấp đủ nước cho cơ thể vì rất rẻ, luôn có sẵn và không chứa calo.
6. Lượng chất lỏng mà mỗi người cần để cung cấp đủ nước cho cơ thể phụ thuộc vào?
A: Tuổi tác
B: Sức khỏe
C: Thời tiết
D: Tất cả các đáp án trên
Trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm hoặc lạnh cơ thể cần nhiều nước hơn.
Đáp án đúng là D. Lượng chất lỏng cần để giữ cho cơ thể luôn có đủ nước phụ thuộc vào:
– Tuổi tác: Trẻ em cần nhiều nước vì trẻ có thể bị mất nước dễ dàng hơn nhiều so với người lớn. Những người lớn tuổi có thể cần nhiều nước vì điều kiện sức khỏe hoặc vì họ có xu hướng mất cảm giác họ đang khát.
– Giới tính: nam giới cần nhiều nước hơn phụ nữ.
– Trọng lượng: những người có trọng lượng nặng hơn cần nhiều nước hơn.
– Môi trường: trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm hoặc lạnh cơ thể cần nhiều nước hơn.
– Sức khỏe: một số bệnh như tiểu đường, xơ nang và bệnh thận khiến cơ thể cần nhiều nước hơn.
7. Bạn có thể bị mất nước khi nước tiểu có màu sắc giống:
A: Nước
B: Nước chanh
C: Nước táo
D: Nước nho
Đáp án đúng là C. Một cách dễ dàng để theo dõi tình trạng mất nước bằng cách kiểm tra màu sắc nước tiểu. Nước tiểu càng sẫm màu chứng tỏ cơ thể càng mất nhiều nước. Uống đủ nước sẽ giữ cho nước tiểu có màu sáng hơn.
Cách thiết thực khác để theo dõi tình trạng mất nước là để ý cân nặng (bạn giảm cân khi bạn mất nước) và mồ hôi (càng ra nhiều mồ hôi, cơ thể càng mất nhiều nước).
8. Bạn nên tránh sử dụng các loại thức ăn, đồ uống nhẹ có chứa muối khi đang cố gắng bù nước?
Đồ uống và đồ ăn nhẹ với natri cũng có thể kích hoạt cơn khát và giúp bạn giữ lại chất lỏng.
Sai. Muối là một chất mà cơ thể cần để bù nước trong hoặc sau khi tập thể dục. Đó là lý do tại sao nước uống thể thao thường giàu natri – một trong những “chất điện phân” cơ thể của bạn bị mất trong quá trình tập thể dục. Đồ uống và đồ ăn nhẹ với natri cũng có thể kích hoạt cơn khát và giúp bạn giữ lại chất lỏng. Nhưng quá nhiều muối có thể làm tăng huyết áp của bạn và khiến bệnh tim trở nên trầm trọng hơn ở một số người.
9. Bạn không nên uống quá nhiều nước khi đang tập thể dục:
Sai. Thận khỏe mạnh ở người trưởng thành có thể xử lý từ 20 – 1000 ml nước/giờ. Do đó bạn có thể uống nhiều nước khi đang tập thể dục. Tuy nhiên cần lưu ý uống quá nhiều nước, đặc biệt là trong thời gian ngắn rất nguy hiểm. Các triệu chứng của quá nhiều nước bao gồm tăng cân, đầy bụng, buồn nôn và nôn. Trường hợp đột ngột nhiễm độc nước có thể gây ra natri trong máu thấp, mà có thể dẫn đến đau đầu, lú lẫn, co giật, và hôn mê.
10. Nước giúp cơ thể:
A: Loại bỏ các chất độc hại
B: Di chuyển các chất dinh dưỡng
C: Làm trơn các khớp gối
D: Tất cả các đáp án trên.
Đáp án đúng là D. Cơ thể bạn có nước trong mỗi tế bào, mô và cơ quan. Nó giúp di chuyển các chất dinh dưỡng, loại bỏ các chất thải, giữ nhiệt cho cơ thể ở mức hợp lý, bôi trơn khớp gối, giữ cho làn da luôn ẩm…
|
thucuc
| 1,214
|
Các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc Amapirid 2mg
Việc điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập thất bại khi bị đái tháo đường thì sử dụng thuốc là chỉ định bắt buộc. Thuốc Amapirid 2mg là một trong số các thuốc được dùng phổ biến để điều trị bệnh nhân đái tháo đường. Vậy thuốc Amapirid 2mg nên được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Amapirid 2mg là thuốc gì?
Thuốc Amapirid 2mg là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường týp 2 với thành phần chính là Glimepirid với hàm lượng là 2mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Amapirid 2mg
2.1. Chỉ định. Thuốc Amapirid 2mg được chỉ định để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường type 2), khi không thể kiểm soát được chỉ số đường huyết bằng việc cải thiện chế độ ăn, tập thể dục và giảm cân hợp lý. Có thể phối hợp thuốc này với Metformin hoặc Glitazone hoặc với Insulin.2.2 Chống chỉ định. Người bệnh dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, hoặc có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với sulfamid.Đái tháo đường phụ thuộc Insulin (đái tháo đường type 1).Người bệnh đã bị tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường.Những trường hợp mắc bệnh cấp tính.Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.Nhiễm acid-ceton do đái tháo đường.Suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai hoặc muốn có thai, người cho con bú (trường hợp cần thiết có thể ngừng cho con bú thuốc để sử dụng thuốc Amapirid 2mg).
3. Liều lượng và cách dùng Amapirid 2mg
3.1. Liều lượng. Thuốc Amapirid 2mg là thuốc kê đơn nên chỉ được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ với liều dùng như sau:Liều dùng khởi đầu: liều 1mg/ngày.Sau đó cữ môi 1-2 tuần nếu chưa kiểm soát được chỉ số đường huyết thì tăng thêm 1mg/ngày cho đến khi kiểm soát được đường huyết.Liều tối đa là 8mg/ngày.Liều thường dùng trong khoảng 1-4 mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày.Liều dùng cao hơn 4mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.Cân nhắc để điều chỉnh liều dùng cho người bệnh trong các trường hợp: Khi điều trị được một thời thời, hàm lượng thuốc Amapirid 2mg có thể giảm do cơ thể có độ nhạy với insulin được cải thiện. Để tránh hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc. Cân nặng và sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy với việc hạ hay tăng đường huyết. Thuốc cũng có thể dùng chung với thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng beta khác.3.2. Cách dùng. Thuốc Amapirid 2mg được dùng bằng đường uống 1 lần trong ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn sáng có nhiều thức ăn hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
4. Làm gì khi quá liều, quên liều thuốc Amapirid 2mg?
4.1. Quá liều. Triệu chứng: Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt glucose huyết như nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, tim đập mạnh, huyết áp tăng, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đối cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, lú lẫn, mất tri giác, trầm cảm. Khi bệnh nhân bị hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Dấu hiệu của hạ glucose huyết mức độ nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sau 24 giờ dùng thuốc thuốc Amapirid 2mg.Xử lý:Trường hợp nhẹ: cho bệnh nhân uống glucose hoặc đường trắng 20-30g hòa vào 1 cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút cho uống 1 lần cho đến khi chỉ số glucose huyết trở về giới hạn bình thường.Trường hợp nặng: Nếu người bệnh bị hôn mê hoặc không uống được phải tiêm 50ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tim mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch 10-20% để chỉ số glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24-48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt đường huyết tái phát. Nếu tình trạng không tiến triển, có thể cho glucagon 10mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Trường hợp uống quá nhiều thuốc Amapirid 2mg, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt tính.4.2. Quên liều:Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều được chỉ định khi phát hiện ra đã quên liều. Nên uống ngày liều thuốc theo chỉ dẫn khi nhớ ra càng sớm càng tốt và không uống khi gần với thời điểm uống liều kế tiếp. Người bệnh nên lên lịch uống thuốc vào cùng thời điểm trong ngày để hạn chế việc quên liều.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Amapirid 2mg
Một số tác dụng không mong thuốc có thể gặp khi dùng thuốc Amapirid 2mg theo mức độ:Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời do sự thay đổi về chỉ số đường huyết.Ít gặp: Bị ngứa, mẩn đỏ, mề đay, ngứa, dị ứng.Hiếm gặp: Tăng men gan, giảm hồng cầu, vàng da, suy giảm chức năng gan, giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, mẫn cảm với ánh sáng, giảm bạch cầu, viêm mạch máu dị ứng.
6. Tương tác thuốc
Cần cân nhắc khi dùng phối hợp với các thuốc khác trong quá trình điều trị đái tháo đường bằng thuốc Amapirid 2mg cụ thể:Tăng tác dụng hạ đường huyết rất nguy hiểm khi phối hợp với các thuốc như insulin, cloramphenicol, dẫn xuất coumarin, cyclophosphamide, disopyramid, ifosfamide, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid, probenecid, miconazol, quinolon, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn beta. Vì vậy, cần phải điều chỉnh giảm liều thuốc Amapirid 2mg.Tăng glucose huyết khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu như thiazid, corticosteroid, diazoxide, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic, estrogen...
7. Lưu ý và bảo quản thuốc Amapirid 2mg
7.1. Lưu ý. Chuẩn bị sẵn thức ăn và ăn ngay sau khi dùng thuốc..Không được uống rượu, bia hay các chất có cồn trong thời gian dùng thuốc.Tất cả người bệnh được chỉ định dùng thuốc Amapirid 2mg đều được giải thích phải nghiêm túc thực chế độ ăn và tập luyện hợp lý.Người bệnh và người nhà cần được thông báo về nguyên nhân, các biểu hiện và cách xử lý tai biến tụt glucose huyết.Các đối tượng như người bị suy dinh dưỡng, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên đặc biệt suy thận rất dễ bị tụt đường huyết khi dùng thuốc Amapirid 2mg.Khi phát hiện bị tụt đường huyết phải thực hiện xử trí như trường hợp quá liều ở trên.Qua thời gian điều trị với Amapirid 2mg bệnh nhân đã ổn định cũng có thể trở nên không kiểm soát được khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao. Trường hợp này nên dùng insulin phối hợp hoặc dùng đơn độc insulin.Không nên lái xe hay điều khiển máy móc khi bắt đầu điều trị (do có rối loạn thị giác tạm thời hay do thay đổi chỉ số đường huyết) hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng Amapirid 2mg đều đặn do sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân bị suy giảm.Đối với người đang được điều trị với Amapirid 2mg mà có thai, phải báo ngay cho bác sĩ để chuyển sang dùng insulin và điều chỉnh liều insulin phù hợp.7.2 Bảo quản. Thuốc nên được để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Amapirid 2mg, việc sử dụng đúng mục đích giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao và hạn chế tối đa tác dụng phụ.Thuốc Amapirid 2mg là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường týp 2 với thành phần chính là Glimepirid với hàm lượng là 2mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,448
|
Đối tượng nẹp răng trong suốt là ai? Nẹp răng ở đâu tốt?
Nẹp răng trong suốt là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, được đánh giá là một giải pháp mang tính bước ngoặt trong ngành thẩm mỹ răng. Vậy nẹp răng trong suốt phù hợp với đối tượng nào? Thực hiện nẹp răng ở đâu tốt?
1. Tìm hiểu về nẹp răng trong suốt
Nẹp răng trong suốt (niềng răng trong suốt, niềng răng Invisalign) là phương pháp sử dụng khay niềng được làm bằng nhựa trong để người dùng đeo vào 2 hàm, giúp nắn chỉnh những khuyết điểm của răng và đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. Một lộ trình niềng có khoảng 22 – 45 khay và người dùng cần đeo tối thiểu 22h/ngày.
Niềng răng trong suốt có tính thẩm mỹ cao, khó bị lộ khi cười hay giao tiếp
2. Niềng răng trong suốt có ưu & nhược điểm gì?
2.1 Ưu điểm
– Có tính thẩm mỹ cao vì khay niềng rất khó bị lộ khi cười hay giao tiếp.
– Người bệnh có thể tháo lắp ra khi ăn uống, vệ sinh răng miệng hay vào những dịp đặc biệt.
– Không cảm thấy vướng mắc, khó chịu khi đeo.
– Chất liệu nhựa lành tính, được chứng nhận an toàn cho sức khỏe người dùng
2.2 Nhược điểm
– Có giá thành cao hơn phương pháp khác.
– Người dùng có thể dễ lạm dụng tính tiện dụng của loại niềng răng này và tháo ra quá nhiều, dẫn đến niềng răng không hiệu quả.
3. Đối tượng niềng răng trong suốt
Phương pháp có thể được chỉ định cho một số đối tượng như:
– Khớp cắn sâu (hô, vẩu): Các răng cửa hàm trên gần như che phủ hoàn toàn răng cửa hàm dưới.
– Khớp cắn ngược (móm): Răng cửa hàm dưới chìa ra so với răng cửa hàm trên khi ngậm chặt hai hàm.
– Khớp cắn chéo: Khi cắn răng lại sẽ thấy một số răng hàm trên bị nằm trong hàm dưới.
– Răng thưa: Giữa các răng có khoảng cách, khe hở.
– Khớp cắn hở: Khi hai hàm trên và dưới không thể chạm vào nhau khi ngậm chặt miệng.
– Răng mọc chen chúc, khấp khểnh: Hàm không đủ khoảng trống (do các răng đã mọc bị to, sai vị trí hoặc răng sắp mọc có mầm xương bị sắp xếp lệch lạc) khiến cho răng sau mọc lên không thẳng đứng mà chen chúc, lấn, xoay chiều, có thể bị đẩy lên phía trước hoặc lùi ra phía sau.
Răng thưa là một trong những trường hợp có thể khắc phục hiệu quả bằng niềng răng trong suốt
4. Một số thắc mắc xoay quanh niềng răng trong suốt
4.1 Niềng răng trong suốt mất bao lâu?
Thông thường, việc niềng răng chỉ mất khoảng 18 – 24 tháng nhưng với niềng răng Invisalign thì thời gian sẽ dài và tùy thuộc vào việc người dùng có đeo đủ số giờ theo khuyến cáo của bác sĩ không, thông thường sẽ từ 18 – 36 tháng.
4.2 Cần lưu ý gì khi niềng răng trong suốt?
– Khi ăn uống cần tháo khay niềng ra để đảm bảo sạch sẽ cũng như khay không bị đổi màu.
– Vệ sinh khay niềng khi tháo ra và đeo vào để ngăn chặn vi khuẩn bám khay niềng và xâm nhập vào miệng.
– Không nên quá kiêng khem mà nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Vì răng đang trong quá trình dịch chuyển và còn chưa ổn định nên nha sĩ khuyến cáo bệnh nhân ăn những đồ mềm, lỏng, dễ nuốt và không ăn những đồ dùng quá nhiều lực mạnh từ răng.
– Hạn chế tối đa đồ ăn vặt, những thức ăn có đường, chứa quá nhiều tinh bột để hạn chế tối đa việc hình thành mảng bám.
– Tập thói quen bỏ thuốc lá vì đây là nguyên nhân khiến khay niềng xỉn màu và gây mất thẩm mỹ.
5. Nẹp răng trong suốt ở đâu tốt?
– Đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ tốt và từng tu nghiệp tại nước ngoài.
– Các trang thiết bị máy móc đều được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu như: Hệ thống lấy dấu hàm CAD/CAM được phát triển từ Sirona của Đức, máy chụp X-quang kỹ thuật số RSV của Pháp, máy chụp CT răng Rainbow của Hàn Quốc, máy scan răng iTero 5D của Mỹ…
– Bộ khay nhựa được sản xuất tại trung tâm Invisalign của hãng Align Technology Co. của Mỹ.
– Toàn bộ quá trình thay đổi và kết quả niềng răng sẽ được thấy rõ trên phần mềm scan răng iTero 5D từ Mỹ.
– Điều dưỡng nhẹ nhàng và tận tâm hướng dẫn cho người bệnh.
– Quy trình niềng răng đúng chuẩn và mang lại hiệu quả như mong muốn của người bệnh.
Máy scan răng iTero 5D giúp quan sát được rõ quá trình thay đổi cũng như kết quả của quá trình niềng răng
|
thucuc
| 876
|
Viêm ruột nhiễm khuẩn Hiểu đúng về bệnh viêm ruột
Viêm ruột nhiễm khuẩn là bệnh do các vi khuẩn dạng campylobacter gây ra. Ðây cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy quan trọng nhất trên toàn thế giới và ở mọi lứa tuổi. Hiểu đúng về bệnh viêm ruột nhiễm khuẩn sẽ giúp phát hiện và điều trị hiệu quả bệnh.
Nguyên nhân gây viêm ruột nhiễm khuẩn
Nguyên nhân gây bệnh thường là do vi khuẩn. Các vi khuẩn rất đa dạng. Ổ chứa vi khuẩn là động vật, gia súc và gia cầm. Chó con, mèo con, các vật nuôi làm cảnh khác, các động vật gậm nhấm và chim, lợn, cừu đều có thể là nguồn lây bệnh cho người qua tiếp xúc. Thời kỳ lây truyền kéo dài suốt giai đoạn nhiễm khuẩn, thường từ vài ngày đến vài tuần.
Viêm ruột nhiễm khuẩn thường là do vi khuẩn gây ra, thường gặp ở trẻ nhỏ
Triệu chứng của bệnh
Đây là bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính với các đặc điểm điển hình như tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, buồn nôn và nôn. Thời kỳ ủ bệnh có thể từ 2 – 5 ngày, cũng có thể là từ 1 – 10 ngày tuỳ theo thể trạng của từng người.
Khi mắc bệnh, người bệnh đi ngoài phân lỏng, có nhiều máu hoặc không rõ, lẫn với chất nhày và có bạch cầu. Có thể có hội chứng giống thương hàn hoặc viêm khớp hoạt tính. Hiếm khi bệnh nhân có sốt cao co giật.
Một số bệnh nhân có biểu hiện giống viêm ruột thừa cấp tính, nhưng cũng có những trường hợp biểu hiện bệnh không rõ ràng. Ở các nước phát triển, trẻ dưới 5 tuổi và thiếu niên có tỷ lệ mắc cao nhất, còn ở các nước đang phát triển đối tượng chủ yếu là trẻ dưới 2 tuổi.
Bệnh thường khiến trẻ quấy khóc, đi ngoài phân lỏng…ảnh hưởng tới sức khỏe
Viêm ruột nhiễm khuẩn có thể phòng ngừa
Để phòng bệnh viêm ruột nhiễm khuẩn mọi người cần ăn chín, uống nước sôi, nấu chín kỹ các thức ăn có nguồn gốc từ gia cầm, chỉ uống sữa đã tiệt khuẩn, tránh để thức ăn bị nhiễm bẩn lại sau khi đã nấu chín.
Nếu gia cầm, gia súc nuôi mắc bệnh cần phải được điều trị kháng sinh, người tiếp xúc nên mặc quần áo bảo hộ, đi giày dép vào chuồng trại. Khi vật nuôi bị ốm không nên cho trẻ ôm ấp, gần gũi để tránh lây bệnh.
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay thường xuyên trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh bằng xà phòng tiệt khuẩn.
Vệ sinh cá nhân và thường xuyên rửa tay sạch sẽ là biện pháp hiệu quả giúp phòng viêm ruột nhiễm khuẩn
Các chất thải của người và gia cầm, gia súc, vật nuôi phải được tập trung ở những khu cách ly với nơi sinh sống, không chỉ để tránh phát tán các vi khuẩn gây viêm ruột mà còn nhiều bệnh truyền nhiễm khác.
Phòng ngừa viêm ruột nhiễm khuẩn không khó. Chúng ta nên tự trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe. Đồng thời, chú ý kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần nhằm phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để kịp thời điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 573
|
Tinh dầu quế có tác dụng gì?
Tinh dầu quế từ lâu đã được coi là một phương thuốc tự nhiên cho các vấn đề về sức khỏe, từ ho, cảm lạnh đến táo bón. Hương thơm ấm áp và cay nồng của quế cùng với cách sử dụng rất linh hoạt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Theo đó, khi biết được tinh dầu quế có tác dụng gì bạn có thể sử dụng an toàn.
1. Tác dụng sát khuẩn
Tinh dầu quế có chứa các thành phần hóa học như Cinnamaldehyde, Cinnamyl Acetate, Eugenol và Eugenol acetate, hoạt động như chất chống nấm, chống vi khuẩn và chống vi trùng mạnh.Vì vậy, khi dùng tinh dầu quế theo các phương cách tự nhiên, như xông tinh dầu quế, bôi trên da, thành phần này có tác dụng kiềm chế sự nhiễm trùng một cách an toàn cho sức khỏe.
2. Giảm mức độ cholesterol
Tinh dầu quế có khả năng làm giảm mức cholesterol trong máu, bao gồm mức cholesterol toàn phần, cholesterol LDL và chất béo trung tính, trong khi mức cholesterol HDL được xem là cholesterol tốt vẫn giữ nguyên.Trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, tinh dầu quế đã cho thấy khả năng giảm huyết áp, điều này cũng cho thấy tinh dầu quế có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
3. Giảm căng thẳng oxi hóa
Tinh dầu quế giúp giảm stress oxy hóa. Trong một số nghiên cứu nhất định, tinh dầu quế được phát hiện có hoạt tính tương tự như superoxide dismutase, một loại enzyme chống lại stress oxy hóa tự nhiên trong cơ thể.Bằng cách này, tinh dầu quế giúp thúc đẩy sức khỏe tim mạch bằng cách giảm nguy cơ mắc bệnh tim, là nguyên nhân phổ biến nhất trên thế giới gây tử vong sớm.
4. Giảm nguy cơ ung thư
Ung thư là một tình trạng sức khỏe xảy ra chủ yếu do sự phát triển không kiểm soát của tế bào. Việc sử dụng tinh dầu quế sẽ đem lại đặc tính chống ung thư và có thể làm giảm nguy cơ ung thư xảy ra ở tuyến tiền liệt, phổi và vú.Hơn nữa, tinh dầu quế có tác dụng chống lại các tế bào ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Các chức năng này được hỗ trợ bởi một loại protein có tên là “EGFR-TK” trong sản phẩm này. Ngoài ra, trong các nghiên cứu, các nhà khoa học cũng đã phát hiện ra rằng tinh dầu quế có khả năng làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng bằng cách giải độc các enzym trong ruột già.
Tinh dầu quế có công dụng chống lại tế bào ung thư biểu mô
5. Đem lại lợi ích cho làn da
Tinh dầu quế rất hữu ích khi điều trị viêm da như mụn trứng cá và các vấn đề liên quan đến da khác. Thành phần cinnamaldehyde trong tinh dầu quế đem lại tiềm năng điều trị các rối loạn về da nhờ cơ chế ngăn chặn việc sản xuất một số protein có liên quan đến tình trạng viêm da. Dù vậy, bất kỳ triệu chứng dị ứng nào cũng phải được kiểm tra trước khi sử dụng tinh dầu quế trên một vùng da lớn, nhất là đối với người có cơ địa làn da nhạy cảm.
6. Giúp giảm cân
Việc xông tinh dầu quế có tác dụng giúp giảm cân. Lợi ích này nhận được bằng cách giảm cảm giác thèm ăn đường. Lượng đường trong máu cao khiến cơ thể con người cảm thấy đói. Lúc này, hoạt tính của tinh dầu quế sẽ giúp duy trì lượng đường trong máu ở trạng thái khỏe mạnh, do đó làm giảm cảm giác thèm ăn.
7. Có vai trò trong ngành công nghiệp thực phẩm và nước giải khát
Việc tiêu thụ tinh dầu quế đã được FDA đánh dấu là an toàn. Do đó, tinh dầu quế là một thành phần được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Đây là một trong những thành phần chính trong nhiều sản phẩm bao gồm kẹo cao su không đường và kẹo cứng.Ngoài ra, loại phụ gia này cũng được sử dụng để chế biến các món như một chất bảo quản thực phẩm tự nhiên hay dùng như một hương liệu trong trà và rượu. Trong nấu ăn, rất nhiều công thức chế biến thực phẩm đều có tinh dầu quế như một gia vị tự nhiên. Tuy nhiên, khi đun nấu ở nhiệt độ cao, tinh dầu quế có thể làm mất chất chống oxy hóa và các thành phần hoạt tính khác.
8. Có vai trò trong ngành thẩm mỹ và chăm sóc da
Tinh dầu quế là một trong các thành phần mang lại hương thơm được sử dụng tích cực trong ngành mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, bao gồm trong việc sản xuất các mặt hàng như xà phòng, dầu gội đầu, nước hoa, kem dưỡng da mặt và cả các kem dưỡng ẩm da được sử dụng để làm dịu da khô.Hơn nữa, một số biện pháp thẩm mỹ có sự tham gia của tinh dầu quế cùng với kem dưỡng da mặt thông thường vì thành phần này có tác dụng như một loại kem dưỡng ẩm trị liệu và trẻ hóa da.
9. Tham gia trong ngành công nghiệp dược phẩm
Tinh dầu quế kết hợp với các hợp chất như cinnamaldehyde, cinnamate và axit cinnamic trở thành một loại thuốc mạnh chống lại các bệnh thoái hóa thần kinh. Thành phần này cũng giàu chất chống oxy hóa và có đặc tính chống viêm, chống ung thư và kháng khuẩn nên có vai trò chủ yếu cho nhiều loại thuốc truyền thống và tân dược dùng điều trị bệnh Parkinson và bệnh Alzheimer.Bên cạnh đó, tinh dầu quế cũng được sử dụng trong các loại thuốc chữa bệnh đái tháo đường và bệnh lý tại gan. Như đã chia sẻ, tinh dầu quế có khả năng làm giảm lượng đường trong máu bằng cách hoạt động giống như insulin và tăng khả năng insulin hấp thụ đường trong máu vào các tế bào. Đồng thời, tinh dầu quế cũng làm chậm quá trình trống của dạ dày và ngăn chặn các enzym tiêu hóa bài tiết trong dịch vị, gây ra cảm giác thèm ăn. Đối với bệnh lý gan nhiễm mỡ, thuốc chiết xuất từ tinh dầu quế sẽ giúp cải thiện men gan, lượng đường trong máu, chất béo trung tính, cholesterol và hoạt động của protein phản ứng C.
Tinh dầu quế có thể được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm
10. Các tác dụng chữa bệnh khác
Nếu bạn thắc mắc, xông tinh dầu quế có tác dụng gì? thì trong liệu pháp sử dụng hương thơm, xông tinh dầu quế có tác dụng để giảm cảm giác trầm cảm, ngất xỉu và kiệt sức. Phương cách này cũng được sử dụng để tăng cường ham muốn tình dục và khả năng miễn dịch. Đặc tính chống thấp khớp của tinh dầu quế còn giúp giảm đau khớp và đau cơ.Mặt khác, tinh dầu quế cũng được sử dụng trong liệu pháp hương thơm để giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm. Khi được khuếch tán trong môi trường trong nhà, mùi hương của tinh dầu sẽ đem lại cảm giác tươi mát và khử mùi đồng thời tỏa ra hương thơm ấm áp, sảng khoái. Hương thơm này có tác dụng làm dịu thần kinh và trị liệu. Các hoạt động trị liệu bằng hương thơm liên quan đến tinh dầu quế có lợi cho các chức năng nhận thức.Tóm lại, tinh dầu quế có tác dụng thân thiện với sức khỏe, khi được sử dụng đúng cách, sản phẩm này sẽ giúp cải thiện triệu chứng cảm lạnh, đau nhức, chăm sóc da và thư giãn tinh thần cũng như tham gia vào ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm. Điều quan trọng là cần biết cách điều chế hay lựa chọn tinh dầu quế chất lượng, đảm bảo có nguồn gốc hoàn toàn là đến từ thiên nhiên.
|
vinmec
| 1,381
|
Giao tiếp bằng mắt giúp trẻ sơ sinh phát triển kỹ năng ngôn ngữ như thế nào?
Theo một nghiên cứu mới gần đây cho thấy, người chăm sóc thường xuyên tương tác với trẻ bằng ánh mắt và giọng nói khi được một tuổi sẽ có nhiều khả năng phát triển các kỹ năng ngôn ngữ hơn khi lên hai tuổi. Vậy cụ thể, giao tiếp bằng mắt giúp trẻ em phát triển kỹ năng ngôn ngữ như thế nào?
1. Nghiên cứu về giao tiếp bằng mắt và sự phát triển kỹ năng của trẻ
Trước khi trẻ học nói, trẻ sẽ học về giao tiếp phi ngôn ngữ. Trẻ nhỏ chú ý đến cách cơ thể giao tiếp thông qua mọi thứ, từ việc được bế trẻ cho đến việc dỗ dành trẻ. Một nghiên cứu gần đây cho thấy, những trẻ sử dụng ánh mắt để giao tiếp với người chăm sóc cho thấy sự phát triển ngôn ngữ của những trẻ này tăng lên. Những trẻ 1 tuổi sử dụng giọng nói trong khi nhìn vào mặt người chăm sóc cho thấy vốn từ vựng tăng lên khi 2 tuổi cao hơn so với những đứa trẻ không giao tiếp bằng mắt thường xuyên.Các nhà khoa học cho biết những phát hiện này sẽ khuyến khích các bậc cha mẹ chú ý đến nỗ lực giao tiếp của trẻ trước khi trẻ có thể sử dụng lời nói và phản hồi lại với người đối diện. Trong nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã xem xét giọng nói, cử chỉ và ánh mắt của trẻ 11 và 12 tháng tuổi, cũng như cách người chăm sóc phản ứng với trẻ.Để đo lường các tương tác, các nhà nghiên cứu đã quay video trẻ và người chăm sóc ở nhà, và yêu cầu người chăm sóc cho trẻ chơi như bình thường. Các nhà nghiên cứu đã phải mang những đoạn video đó trở lại trường đại học và rất tỉ mỉ mã hóa những gì đang xảy ra giữa trẻ và người chăm sóc. Giáo sư Michelle Mc. Gillion của Đại học Warwick, đồng tác giả của công trình được công bố trên tạp chí Khoa học Phát triển (Developmental Science) cho biết, nhóm nghiên cứu đã phải rất chú ý đến mỗi khi trẻ lên tiếng hoặc thực hiện cử chỉ và mã hóa tất cả các phản ứng của người chăm sóc.
Trẻ sơ sinh sẽ giao tiếp bằng ngôn ngữ ký hiệu trước khi học nói
Những người chăm sóc sau đó đã điền vào một bảng câu hỏi về việc liệu con họ có thể nói những từ nhất định đề cập đến động vật, thói quen hàng ngày và thức ăn hay không.Sau đó, các nhà khoa học sử dụng các mô hình thống kê để phát hiện ra rằng yếu tố dự đoán tốt nhất về vốn từ vựng ở 24 tháng tuổi là thời điểm trẻ bắt đầu học nói trong khi nhìn vào khuôn mặt của người chăm sóc khi trẻ được khoảng một tuổi. Lợi ích này thậm chí còn lớn hơn khi những tương tác này được người chăm sóc phản hồi lại cho trẻ.Các số liệu thống kê cho thấy khi 19 tháng tuổi, trẻ có trung bình khoảng 100 từ. Điều này cho chúng ta biết là trẻ đang cố gắng giao tiếp trước khi trẻ có thể nói được những từ đầu tiên. Khi trẻ thực hiện điều này, tức là trẻ đang cho người chăm sóc có cơ hội để giao tiếp với trẻ và khi những người chăm sóc tương tác với trẻ, thì trẻ lại càng học được từ vựng và phát triển kỹ năng ngôn ngữ.Nhóm nghiên cứu kết luận, để giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, thì sẽ cần phải có sự nỗ lực từ cả phía trẻ và người chăm sóc. Người chăm sóc cần để ý xem trẻ đang học gì và nói chuyện với trẻ về điều mà trẻ đang quan tâm thì sẽ hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Bên cạnh đó, người chăm sóc điều có thể thực hiện tương tác giao tiếp với trẻ trong bất kỳ bối cảnh nào vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Nói chuyện và giao tiếp bằng mắt với trẻ không phải là thứ gì đòi hỏi thiết bị đặc biệt hoặc thậm chí là nhiều thời gian. Ví dụ: người chăm sóc có thể thực hiện khi đang làm việc nhà, trong công viên, trong xe hơi, vào giờ ăn, lúc tắm.Mc. Gillion hy vọng công trình này có thể dẫn đến những nghiên cứu sâu hơn ở nhiều độ tuổi hơn. Đây là một bức tranh tổng thể về sự phát triển trong năm đầu đời của trẻ, nhưng trẻ không ngừng phát triển và thay đổi và hành vi theo từng năm.
Cha mẹ có vai trò quan trọng trong việc giúp trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ
2. Làm thế nào để giao tiếp bằng mắt với trẻ?
Là cha mẹ, bạn có thể sử dụng những phát hiện này để chú ý hơn đến cách bạn giao tiếp với con mình. Bạn có thể đã quen với việc nói chuyện với con mình, nhưng hãy dành một chút thời gian và quan sát tất cả các cách mà bé giao tiếp với bạn. Khi con bạn khóc, quay mặt đi, nhìn bạn hoặc không phản ứng với âm thanh, tất cả đều là những cách bé đang cố gắng nói với bạn điều gì đó. Trả lời những tín hiệu này giống như cách bạn làm với ai đó đang nói chuyện với bạn. Bạn nên nói với bé về những điều mà trẻ đang muốn truyền đạt với bạn bằng cách sử dụng những câu nói như: "Có phải tiếng ồn đó làm con sợ phải không?."Đầu tiên, trẻ phát triển khả năng tập trung mắt của trẻ vào khuôn mặt của người đối diện. Ngay từ bốn ngày tuổi, trẻ sơ sinh đã nhận ra khuôn mặt của mẹ mình. Cách tốt nhất để hỗ trợ sự phát triển giao tiếp bằng mắt của bé là nhìn bé khi bạn cho bé ăn, vì trẻ sơ sinh chỉ có thể nhìn cách khoảng 8 đến 15 inch, bằng khoảng cách với khuôn mặt của bạn khi ôm bé.Cho dù bú mẹ hay bú bình, trẻ phát triển các kỹ năng giao tiếp xã hội cơ bản bằng cách nhìn vào khuôn mặt của người chăm sóc trong khi bú. Khi trẻ nhìn chằm chằm vào mắt bạn và chuyển hướng nhìn vào thứ gì đó mà bạn cũng đang nhìn, điều này cho thấy sự chú ý chung giữa trẻ và bạn.Khả năng chú ý cùng một lúc với người lớn của trẻ phát triển từ tám đến 15 tháng tuổi. Trẻ có khả năng hướng sự chú ý của bạn, bằng cách nhìn vào một vật hay đồ chơi mà trẻ mong muốn có được, sau đó quay lại khuôn mặt của bạn để biểu thị liên tục về vật hay đồ chơi mà trẻ muốn bạn lấy cho trẻ. Hướng dẫn bạn bằng cử chỉ không lời nói còn được gọi là cái nhìn ba chiều vì đứa trẻ kết nối ba thứ bằng cách ánh mắt, gồm bản thân trẻ, vật gì đó và bạn. Khi bé nhìn bạn, rồi nhìn vào đồ vật mà bé muốn, rồi quay lại bạn, điều đó cho thấy bé hiểu bản thân trẻ có thể ảnh hưởng đến hành động của bạn. Khi trẻ bắt đầu dùng mắt để cho bạn thấy những gì trẻ muốn, trẻ đã chuyển từ vị trí là người tham gia thụ động thành người chủ động trong mối quan hệ cha mẹ - con cái.
Trẻ nhỏ từ tám đến 15 tháng tuổi bắt đầu có khả năng chú ý cùng lúc với người lớn
Tương tác trực tiếp giữa bạn và trẻ sẽ hiệu quả hơn tương tác thông qua video hoặc ghi âm, do tương tác trực tiếp sẽ cho trẻ nhỏ cơ hội học cách sử dụng mắt để giao tiếp phi ngôn ngữ. Trẻ dựa vào phản ứng và tương tác từ người chăm sóc để hình thành hành vi của bản thân. Khi bé phát ra âm thanh, bạn thưởng phản ứng với trẻ bằng một nụ cười thật tươi, chạm vào cơ thể và nói chuyện với trẻ. Chẳng bao lâu, trẻ sẽ tạo ra những tiếng động vui vẻ để thu hút sự chú ý của bạn và do đó, bắt đầu hình thành sự gắn kết giữa bạn và trẻ. Phản ứng của bạn với chuyển động và âm thanh của trẻ sẽ khuyến khích nhiều điều tương tự. Dành thời gian với bé là một trong những cách tốt nhất để giúp bé học hỏi.com; theguardian.com; allinahealth.org
|
vinmec
| 1,492
|
Nấm Candida - “Thủ phạm" gây bệnh phụ khoa và cách phòng ngừa
Nấm Candida là thủ phạm hàng đầu gây ra bệnh nấm âm đạo ở nữ giới. Bên cạnh đó loại nấm này còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý khác như bệnh tưa miệng, nhiễm trùng da hay viêm thực quản,... Nếu không được điều trị bệnh sẽ diễn tiến thành các biến chứng nguy hiểm.
1. Nấm Candida là gì?
Nấm Candida có tên đầy đủ là Candida Albicans là một loại nấm phổ biến, tồn tại ở mọi nơi xung quanh chúng ta. Khi xâm nhập vào cơ thể người Candida thường sinh sống ở da, khoang miệng, hệ tiêu hóa và đặc biệt là cơ quan sinh dục.
Ở điều kiện bình thường loại nấm này sống cân bằng cùng các loại vi sinh vật khác không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe. Tuy nhiên nếu hệ vi sinh trong cơ thể bị mất cân bằng và gặp điều kiện thuận lợi, nó sẽ phát triển mạnh mẽ và gây bệnh dựa trên những vị trí và cơ quan mà nó trú ngụ.
Dưới đây là một số bệnh lý do nấm Candida gây nên:
Bệnh tưa miệng/nấm miệng: là tình trạng miệng bị nhiễm trùng do nấm Candida, nó sẽ xuất hiện ở bên trong má, bề mặt ẩm quanh môi, vòm miệng và trên bề mặt lưỡi;
Bệnh viêm thực quản: nếu bị nhiễm nấm Candida ở khoang miệng sẽ lan xuống thực quản và khiến bộ phận này gặp tình trạng viêm, nhiễm trùng;
Nhiễm nấm Candida âm đạo: phải có đến hơn 75% nữ giới ít nhất một lần trong đời bị nhiễm nấm Candida vùng kín, nguy cơ nhiễm loại nấm này sẽ càng cao khi phụ nữ mang thai hoặc bị tiểu đường;
Nhiễm nấm Candida ở da: vùng da bị ảnh hưởng thường ở vị trí ẩm ướt, ít thông thoáng như màng da ở gốc các ngón tay ở những người hay tiếp xúc bàn tay với nước, bàn tay của người thường xuyên đeo găng, nếp da dưới ngực, nếp nhăn ở mông hoặc vùng da quanh háng;
Nhiễm nấm toàn thân: Candida có khả năng xâm nhập vào vết thương phẫu thuật, ống thông khí hoặc vị trí mở khí quản và gây nhiễm trùng máu. Theo dòng tuần hoàn của máu sự nhiễm trùng sẽ đi khắp cơ thể, dẫn đến nhiễm trùng phủ tạng vô cùng nghiêm trọng. Điều này thường xuất hiện ở trẻ sinh non thiếu cân và người bị suy giảm hệ miễn dịch.
Nhìn chung những bệnh nhiễm nấm Candida vùng miệng, vùng da, thực quản và hệ sinh dục có thể điều trị được và không đe dọa đến tính mạng. Nhưng nguy hiểm nhất là khi nấm Candida gây nhiễm trùng máu có thể dẫn tới nhiều biến chứng nặng, nếu không cấp cứu kịp thời sẽ khiến bệnh nhân tử vong.
2. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh lý do nhiễm nấm Candida
2.1. Nguyên nhân nhiễm nấm Candida là gì?
Có 3 nguyên nhân chính khiến cơ thể bị nấm Candida xâm nhập và gây bệnh:
Lạm dụng kháng sinh và những loại thuốc chứa corticoid trong thời gian dài khiến hệ vi sinh vật trong cơ thể bị mất cân bằng, tạo cơ hội thuận lợi để nấm Candida phát triển;
Cơ quan sinh dục không được vệ sinh đúng cách, sạch sẽ, hay bị bí bách và ẩm ướt khiến nấm Candida có điều kiện sinh sôi;
Sức đề kháng giảm, hệ miễn dịch suy yếu nhất là phụ nữ mang thai, người bị HIV/AIDS, bệnh nhân tiểu đường, người ghép tạng,...
2.2. Dấu hiệu nhận biết các bệnh lý do nhiễm nấm Candida
Phụ thuộc vào mức độ nhiễm và khu vực bị ảnh hưởng, bệnh do nấm men gây ra có thể biểu hiện những triệu chứng sau:
Khi bị nấm miệng (hay bệnh tưa miệng): xung quanh môi, trên lưỡi hoặc vòm miệng hình thành các mảng trắng giống cặn sữa. Nếu cạo lớp màu trắng này đi sẽ để lộ ra lớp niêm mạc bị viêm và hơi chảy máu. ngoài ra người bệnh còn có thể bị lở loét nướu răng và xuất hiện các mảng trắng, đỏ xung quanh bộ phận này;
Nấm Candida gây viêm thực quản: người bệnh khó nuốt, đau khi nuốt, đau vùng ngực sau xương ức;
Trong trường hợp nấm Candida gây bệnh ở da: trên da sẽ có các đốm màu trắng hoặc đỏ gây sưng và ngứa rát;
Nấm Candida gây viêm âm đạo ở nữ giới: biểu hiện điển hình của bệnh là tấy đỏ, ngứa ngáy, nóng rát âm hộ nhất là mỗi khi đi tiểu và quan hệ tình dục. Âm đạo thường tiết dịch vón cục màu trắng đục. Không chỉ chị em phụ nữ mà nam giới cũng có thể bị nhiễm nấm Candida vùng kín khiến cánh mày râu bị ngứa ngáy, đau đớn và châm chích vùng đầu dương vật;
Nhiễm nấm Candida toàn thân: nếu nấm Candida đi vào máu sẽ có biểu hiện sốt cao, ớn lạnh, thậm chí sốc và gây suy đa tạng nhanh chóng.
Nếu bệnh nhân có những triệu chứng sau đây thì cần đi khám ngay:
Biểu hiện nhiễm nấm Candida đã kéo dài trong 1 tuần nhưng không thuyên giảm, có khi còn nghiêm trọng hơn;
Vùng kín chảy dịch màu trắng, vón cục, ngứa rát và có mùi hôi;
Xuất hiện các tổn thương màu trắng ở má trong, trên lưỡi và vòm miệng gây lở loét, sưng đau, ăn uống và giao tiếp khó khăn. Nặng hơn có thể bị sưng đỏ và nứt góc miệng. Khi chạm vào hoặc cạo đi lớp niêm mạc trắng trong miệng có hiện tượng chảy máu.
3. Nhiễm nấm Candida có thể được điều trị bằng phương pháp nào?
Thuốc kháng nấm là phương án được áp dụng phổ biến trong những trường hợp bị nhiễm nấm Candida. Dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh và cơ quan bị nhiễm nấm, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp nhất. CỤ thể:
Nấm miệng: có thể dùng thuốc clotrimazole và nystatin bào chế theo dạng bôi. Đối với những ca bị nặng có thể dùng phối hợp itraconazole và fluconazole đường uống;
Nhiễm nấm vùng thực quản: dùng itraconazole và fluconazole dạng uống;
Nhiễm nấm Candida trên da: giữ gìn vệ sinh da luôn khô thoáng, sạch sẽ kết hợp với những thuốc có công dụng chống nấm như miconazole, nystatin, ketoconazole, clotrimazole;
Nhiễm nấm Candida vùng kín: bệnh nhân có thể dùng Miconazole hoặc Clotrimazole dạng viên. Đây là thuốc đặt âm đạo đồng thời phối hợp với các thuốc đường uống khác như Itraconazole và Fluconazole. Lưu ý quan trọng: phụ nữ mang thai 3 tháng đầu không được dùng những thuốc này, ngoài ra trong quá trình dùng thuốc cần kiêng quan hệ tình dục và không uống rượu bia. Nếu bạn tình cũng xuất hiện triệu chứng bệnh thì cũng cần phải điều trị;
Phụ nữ mang thai bị nhiễm nấm âm đạo cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa;
Đối với những trường hợp bị nhiễm nấm Candida toàn thân: tiêm đường tĩnh mạch một số thuốc như Voriconazole hoặc Fluconazole. Ở những bệnh nhân bị suy giảm bạch cầu thì có thể thay bằng thuốc Micafungin hoặc Caspofungin.
Trên đây là một số thông tin cơ bản bạn cần biết về nấm Candida. Nhìn chung hầu như cơ thể ai cũng tồn tại loại nấm này nhưng ở trạng thái khỏe mạnh bình thường thì nó vô hại, nhưng nếu chỉ cần có điều kiện thuận lợi thì nấm Candida sẽ gây bệnh ở nơi mà chúng đang tồn tại và phát triển.
|
medlatec
| 1,285
|
Nên làm gì khi răng bị sâu?
Răng bị sâu là vấn đề răng miệng đa số mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải. Là một bệnh phổ biến và có vẻ rất nhỏ không quá ảnh hưởng đến chất lượng sống, sâu răng thường bị xem nhẹ và bỏ mặc không chữa trị. Tuy nhiên nếu để tình trạng sâu răng kéo dài có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh. Vậy khi phát hiện ra sâu răng chúng ta nên làm gi? Bài viết dưới đây phần nào sẽ giải đáp thắc mắc giúp bạn.
1. Xác định tình trạng sâu
Sau khi ăn xong, nếu chúng ta không vệ sinh răng miệng sạch sẽ và để thức ăn còn sót lại trong kẽ răng, tạo thành mảng bám. Đây là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và tấn công bề mặt răng gây ra các lỗ sâu. Sâu răng có thể xảy ra với mọi răng nhưng hầu hết sẽ là ở răng hàm phía trong và trong các kẽ răng vì đây là những vị trí khó làm sạch.
1.1 Biểu hiện khi răng bị sâu
Sâu răng có thể dễ dàng được nhìn thấy và phát hiện do có biểu hiện khá rõ ràng
– Xuất hiện vết đen/lỗ sâu trên răng: Khi quan sát răng bạn sẽ dễ dàng nhận thấy men và ngà răng bị tổn thương, tạo thành các vết màu nâu, đen hoặc thấy cả lỗ sâu. Nếu lấy hết vụn thức ăn đọng lại trong lỗ sâu sẽ thấy khoang lỗ sâu thường rộng hơn miệng lỗ sâu.
– Sưng nướu hoặc nướu dễ chảy máu: Sâu răng khiến nướu trở nên nhạy cảm, dễ sưng đau. Các tác động như đánh răng hoặc dùng chỉ nha khoa có thể khiến nướu chảy máu và dễ gây nhiễm trùng.
– Đau buốt, ê răng khi bị kích thích: Nếu thức ăn lọt vào lỗ sâu răng hoặc khi ăn nóng, lạnh quá sẽ cảm thấy đau buốt răng..
– Hơi thở hôi: Thức ăn khi tích tụ lâu ngày ở kẽ răng, không được làm sạch tạo thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và khiến hơi thở có mùi hôi.
– Đau buốt khi ăn nhai: Vi khuẩn tấn công gây tổn thương cho ngà răng, làm ảnh hưởng đến dây thần kinh, khiến răng có cảm giác bị ê buốt khi nhai.
1.2 Xác định mức độ sâu của răng
Sâu răng là một quá trình diễn ra với 4 giai đoạn, tương ứng với 4 mức độ sâu của răng:
– Giai đoạn 1 – Sâu men răng: đây là giai đoạn mới chớm sâu răng. Ở giai đoạn này các dấu hiệu khá mờ nhạt và không gây ảnh hưởng gì tới người bệnh. Thường thấy với cá vết nâu, vết đen trên răng nhưng còn nhỏ và có thể hơi mờ nên khó phát hiện, không gây đau nhức nên thường bị bỏ qua.
– Giai đoạn 2 – Sâu ngà răng: các vết trên men răng mở rộng, lan sâu xuống ngà răng tạo thành các lỗ sâu. Lỗ sâu răng của bạn càng sâu, răng càng tổn thương nặng và càng ảnh hưởng đến sức khỏe răng, gây đau răng. Do đó, nên điều trị răng bị sâu sớm ở giai đoạn này.
– Giai đoạn 3 – Viêm tủy răng: khi sâu ngà không được điều trị, lỗ sâu răng sẽ ngày càng mở rộng, ăn sâu vào răng, tiến dần đến tủy, có thể phát triển thành viêm tủy gây đau nhức dữ dội, cơn đau có thể đến tự nhiên (không có tác động cũng đau), đau nhiều hơn vào ban đêm. Ở giai đoạn này bạn vẫn có thể kịp thời điều trị để bảo tồn răng thật và tránh các biến chứng nguy hiểm..
– Giai đoạn 4 – Chết tủy răng: Nếu răng bị sâu ăn vào tủy, viêm tủy kéo dài và không được điều trị thì tủy sẽ bị chết. Lúc này vi khuẩn tiếp tục theo đường ống tủy làm nhiễm trùng dưới chân răng, một số trường hợp nghiêm trọng có thể gây biến chứng như tiêu xương hàm, gãy xương hàm, nhiễm trùng máu,…
2. Nên làm gì khi răng bị sâu?
2.1. Hạn chế đồ ăn, thức uống quá nóng hoặc quá lạnh khi răng bị sâu:
Sâu răng làm cho men răng và ngà răng bị tổn thương. Lúc này răng sẽ trở nên rất nhạy cảm và có phản ứng tiêu cực khi tiếp xúc với nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, gây ra cảm giác đau buốt vô cùng khó chịu.Do đó kể cả khi đánh răng bạn cũng nên dùng nước ấm thay vì nước lạnh.
2.2. Hạn chế thức ăn quá ngọt hoặc quá chua khi răng bị sâu:
Sâu răng xảy ra do vi khuẩn tiết ra axit ăn mòn men răng và ngà răng. Trong khi đó đồ ăn ngọt và chua đều chứa một lượng lớn đường hoặc axit làm việc răng bị ăn mòn nghiêm trọng hơn. Thêm vào đó, tuy không phản ứng mạnh với đường tự nhiên và axit từ đồ chua như đối với nhiệt, nhưng nếu sử dụng nhiều thực phẩm như vậy sẽ khiến tình trạng sâu răng ngày càng nặng hơn nhiều
2.3. Uống thuốc giảm đau
Uống thuốc giảm đau là biện pháp tạm thời khi bị sâu răng
Nếu được sự tư vấn từ nha sĩ, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn để giảm cơn đau do sâu răng gây ra, tiêu biểu như paracetamol hoặc ibuprofen. Nhưng bạn cần lưu ý rằng, các loại thuốc giảm đau này chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời chứ không thể giúp bạn hết hoàn toàn đau răng do bị sâu hay điều trị được sâu răng. Không chỉ vậy khi sử dụng thuốc giảm đau, bạn nên nghiên cứu kỹ về liều lượng khuyến cáo, tránh trường hợp sử dụng quá liều gây nguy hiểm.
3. Lúc nào nên điều trị răng bị sâu?
Phải chịu đựng những cơn đau răng kéo dài thật sự rất khó chịu và nhức nhối. Do đó để thoát khỏi cơn đau một cách nhanh chóng bằng thuốc giảm đau là điều chúng ta luôn nghĩ đến đầu tiên để đẩy lùi cơn đau. Đối với sâu răng, thuốc giảm đau có đặc tính chống viêm sẽ đem lại hiệu quả giảm đau tức thời như mong muốn, bởi vì hầu hết những cơn đau này do viêm mô hoặc thần kinh gây ra.
Tuy nhiên như đã nói ở bên trên, việc uống thuốc giảm đau chỉ có thể cải thiện tình trạng đau đớn tạm thời chứ không thể loại bỏ triệt để do nguyên nhân là sâu răng vẫn còn đó. Điều trị triệt để răng bị sâu mới là điều mà người bệnh nên nhanh chóng thực hiện.
Thăm khám nha sĩ để điều trị sớm răng sâu là điều nên làm khi phát hiện sâu răng
Để chữa trị sâu răng triệt để bạn nên tìm cho mình địa chỉ nha khoa uy tín để đặt niềm tin càng sớm càng tốt. Kéo dài việc đi chữa trị không chỉ khiến tình trạng sâu răng tồi tệ hơn mà còn gây khó khăn trong điều trị và nguy cơ gặp nhiều biến chứng không mong muốn. Thậm chí nếu tình trạng sâu răng nặng thì phải tính đến nhổ bỏ răng sâu, mất răng vĩnh viễn.
Chính vì vậy, ngay khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu của sâu răng nào thì bạn cũng nên sắp xếp ghé nha khoa để bác sĩ thăm khám và xử lý sớm để có kết quả tốt nhất.. Đừng chủ quan để bệnh lý sâu răng trở nặng gây nguy hại cho sức khỏe răng miệng và sức khỏe tổng thể của bản thân ban nhé!
|
thucuc
| 1,351
|
Người mắc bệnh giang mai có chữa được không? Chữa như thế nào?
Căn bệnh giang mai khá nguy hiểm, chúng ảnh hưởng tới sức khỏe và cả tính mạng của bệnh nhân nếu họ không kiên trì điều trị. Càng để xoắn khuẩn phát triển mạnh, các tổn thương càng lan rộng khắp cơ thể. Chính vì vậy chúng ta nên điều trị bệnh từ những giai đoạn đầu, hạn chế những rủi ro. Một vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm đó là bệnh giang mai có chữa được không?
1. Bệnh giang mai là gì?
Có lẽ chúng ta đều biết đến bệnh giang mai - một căn bệnh xã hội tương đối nghiêm trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ràng về chúng. Nguyên nhân chính gây bệnh đó là xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Thông thường, chúng còn được biết đến với tên gọi xoắn khuẩn giang mai.
Với cấu tạo đặc biệt, xoắn khuẩn giang mai có tốc độ lây lan cực kỳ nhanh chóng từ người sang người. Đặc biệt, những bạn không tập trung điều trị bệnh sớm thì xoắn khuẩn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, chúng gây ra tổn thương cho nhiều cơ quan trên cơ thể. Đó là lý do vì sao rất nhiều bệnh nhân lo lắng không biết bệnh giang mai có chữa được không?
2. Con đường lây nhiễm bệnh chủ yếu
Nhìn chung, việc tìm hiểu về con đường lây nhiễm bệnh là cực kỳ cần thiết. Dựa vào đó, chúng ta sẽ biết cách chủ động phòng tránh, bảo vệ chính mình khỏi sự tấn công của xoắn khuẩn.
Đa số người mắc bệnh giang mai đều lây nhiễm bệnh khi quan hệ tình dục không an toàn. Có thể họ quan hệ bằng miệng, hậu môn hoặc quan hệ bừa bãi, không sử dụng bao cao su,… Tình trạng lây nhiễm bệnh giang mai đang gia tăng nhanh chóng bởi sự vô tâm, chủ quan của nhiều người.
Bên cạnh đó, bạn còn đối mặt với nguy cơ lây nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, đặc biệt là để những vết trầy xước tiếp xúc với dịch tiết của người mắc giang mai.
Trước khi tìm hiểu bệnh giang mai có chữa được không, các bạn nên biết cách để bảo vệ mình. Tốt nhất, chúng ta hãy hạn chế sử dụng chung đồ dùng cá nhân với mọi người xung quanh. Có thể nói đây là cách đơn giản để bạn tự bảo vệ bản thân và mọi người.
Ngoài ra, một số trường hợp em bé mắc bệnh giang mai, nguyên nhân chính là do người mẹ nhiễm bệnh trong quá trình mang thai. Khác với nhiều căn bệnh, ngay từ trong bụng mẹ, xoắn khuẩn đã bắt đầu tấn công thai nhi và gây bệnh bẩm sinh. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của bé.
3. Bệnh giang mai có chữa được không?
Như nhiều người đã biết, giang mai thực sự là căn bệnh nguy hiểm, bởi vì những biểu hiện bệnh không thực sự rõ ràng. Trong từng giai đoạn, một số triệu chứng sẽ xuất hiện rồi biến mất dần khiến bệnh nhân chủ quan. Thậm chí, chúng còn không gây cảm giác đau hay ngứa ngáy.
Nhìn chung, bệnh giang mai âm thầm phát triển và chỉ đến giai đoạn cuối bệnh nhân mới thực sự cảm nhận rõ những tình trạng của mình. Câu hỏi được mọi người đặt ra đó là bệnh giang mai có chữa được không?
Với những bệnh nhân phát hiện bệnh từ sớm, việc điều trị sẽ dễ dàng hơn và có nhiều khả năng chữa trị dứt điểm. Bởi vì lúc này xoắn khuẩn gây bệnh mới tấn công vào cơ thể và chúng chưa thực sự xâm nhập vào máu của người mắc bệnh. Vì vậy, bạn nên chú ý những triệu chứng lạ và đi khám càng sớm càng tốt.
Song nếu như bạn không may mắn phát hiện bệnh sớm, càng tới giai đoạn sau, sự phát triển của xoắn khuẩn ngày một mạnh mẽ hơn. Lúc này, các bác sĩ gặp khá nhiều khó khăn trong việc điều trị dứt điểm bệnh giang mai.
Đến giai đoạn cuối, bệnh nhân còn chịu khá nhiều biến chứng, các cơ quan nội tạng bị suy giảm chức năng, xuất hiện nhiều vết loét khó lành hoặc là thị lực bị ảnh hưởng,… Đây đều là những biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, vì vậy việc chữa trị cần rất nhiều thời gian.
4. Phương pháp điều trị bệnh hiệu quả
Bên cạnh quan tâm đến vấn đề bệnh giang mai có chữa được không, bệnh nhân còn muốn biết về những phương pháp điều trị thường được áp dụng. Trên thực tế, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu liều cao.
Bởi vì, tác dụng chính của loại thuốc kể trên đó là kiểm soát sự phát triển nhanh chóng của xoắn khuẩn gây bệnh giang mai. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, bạn nên thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý sử dụng thuốc bên ngoài. Như vậy, thuốc đặc trị không phát huy được công dụng, thậm chí ảnh hưởng ngược lại tới sức khỏe.
Song, các bác sĩ cũng đánh giá rằng phương pháp này chưa thực sự tối ưu, chúng chỉ phù hợp với những bệnh nhân có tình trạng nhẹ. Đặc biệt, khi điều trị bằng thuốc bệnh nhân phải thực sự kiên trì và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ.
Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo về phương pháp điều trị cân bằng miễn dịch. Đây là một phương pháp mới và đem lại hiệu quả rõ rệt cho bệnh nhân.
|
medlatec
| 971
|
Rối loạn thần kinh thực vật do đâu?
Rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV) ảnh hưởng đến chức năng tự động của các cơ quan trong cơ thể như nhịp tim, huyết áp, mồ hôi và tiêu hóa... Đây không phải là một bệnh cụ thể mà chỉ là những rối loạn hoạt động hệ thần kinh tự động. Bệnh làm giảm hoạt động hoặc bất thường một hay nhiều chức năng tự động của cơ thể.
Nguyên nhân gây RLTKTV
RLTKTV có thể là một biến chứng của một số bệnh hay tác dụng phụ của một số thuốc. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh như: các bệnh tự miễn, các cuộc tấn công hệ thống miễn dịch và thương tổn các bộ phận của cơ thể, dây thần kinh; do sự tấn công hệ miễn dịch của một số bệnh ung thư. Bệnh tiểu đường là nguyên nhân phổ biến nhất của RLTKTV, dần dần có thể gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể. Tổn thương dây thần kinh do phẫu thuật vùng cổ hoặc do xạ trị. Tác dụng phụ của một số loại thuốc sử dụng trong điều trị ung thư, thuốc chống trầm cảm và một số thuốc tim mạch. Bệnh mạn tính như bệnh Parkinson. Một số bệnh truyền nhiễm: do virut và vi khuẩn, như ngộ độc thức ăn, bệnh bạch hầu... Rối loạn di truyền. Rối loạn tâm sinh lý: các sang chấn tinh thần, thủ dâm quá nhiều ở cả nam và nữ...
Biểu hiện bệnh
Hệ thần kinh thực vật gồm hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm. Sự mất cân bằng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm dẫn đến bệnh lý của hệ thần kinh thực vật. Tùy thuộc vào loại rối loạn mà bệnh biểu hiện thành các triệu chứng khác nhau:
Hệ thần kinh: rối loạn vận mạch gây đau đầu khi thay đổi thời tiết; rối loạn tuần hoàn não, giảm trí nhớ, giảm tập trung, ngủ kém, lo âu, buồn bực vô cớ.
Tim mạch: chóng mặt và choáng tư thế đứng do tụt huyết áp, hồi hộp, hụt hơi, nhịp tim nhanh hoặc chậm, huyết áp tăng giảm thất thường, đau thắt ngực, thiểu năng mạch vành, khó thích ứng với hoạt động thể lực, nhịp tim thay đổi một cách chậm chạp hoặc không thay đổi để đáp ứng kịp thời với hoạt động thể lực hoặc tập thể dục thể thao.
Hệ tiêu hóa: gây rối loạn tiêu hóa do rối loạn chức năng co bóp của dạ dày, ruột. Gây ra cảm giác nhanh no sau khi ăn, ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, khó nuốt và ợ hơi. Kích thích đại tiện khi căng thẳng.
Hệ tiết niệu: rối loạn tiết niệu, gây tiểu khó, tiểu không tự chủ, kích thích tiểu tiện khi căng thẳng và tiểu không hết nước tiểu, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Hệ bài tiết: rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiết quá mức, ảnh hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, thân nhiệt nóng lạnh bất thường.
Hệ hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, tăng khi thay đổi thời tiết hoặc căng thẳng. Hụt hơi khó thở, tức ngực. Ngạt mũi do giãn cuốn mũi.
Hệ cơ xương khớp: máy giật cơ, buồn bực chân tay, đau nhức xương khớp khi trở trời.
Hệ sinh dục: rối loạn tình dục, bao gồm cả vấn đề đạt được hoặc duy trì sự cương cứng, xuất tinh sớm ở nam giới và khô âm đạo, khó đạt cực khoái ở phụ nữ. Rối loạn kinh nguyệt.
Hệ lông tóc móng: bệnh có thể gây rụng tóc, da khô, hư móng, co giãn mạch ngoài da...
Triệu chứng toàn thân như: mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, ớn lạnh, đau mỏi vai gáy, đau mỏi cột sống, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn lo âu, có bệnh nhân có cảm giác không sống nổi, như sắp chết. Phản ứng sinh học chậm chạp với ánh sáng, gặp khó khăn khi lái xe vào ban đêm.
Phương pháp điều trị
Điều trị RLTKTV chủ yếu là điều trị các nguyên nhân gây bệnh. Việc điều trị triệt để nhằm thiết lập được sự cân bằng trong hệ thần kinh, sự cân bằng giữa hệ giao cảm và phó giao cảm. Tuy nhiên, đến nay, hầu như các nhà chuyên môn mới chỉ điều trị triệu chứng. Các thuốc thường dùng gồm: thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc chữa mất ngủ và những rối loạn lo âu, thuốc điều chỉnh nhu động ruột; thuốc điều chỉnh cơ thắt bàng quang để chữa rối loạn tiểu tiện; thuốc tim mạch; thuốc làm giảm tiết mồ hôi; Tuy nhiên, đến nay, vẫn chưa có thuốc làm tăng tiết mồ hôi đối với trường hợp giảm tiết; thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới và thuốc bôi trơn âm đạo cho phụ nữ...
Kết hợp phương pháp vật lý trị liệu: xông hơi thuốc trên huyệt, xoa bóp, bấm huyệt cũng giúp cho kết quả điều trị cao hơn và nhanh khỏi hơn.
Lời khuyên của bác sĩ
Bệnh nhân cần tập suy nghĩ tích cực, duy trì thể dục và lối sống lành mạnh, từ bỏ các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, thuốc lào, cà phê, trà đặc...
Bệnh nhân cần tập hít thở sâu; xoa vùng trên rốn hàng ngày có giá trị lớn trong phòng và điều trị RLTKTV.
Do tác dụng phụ của một số loại thuốc sử dụng trong điều trị ung thư, thuốc chống trầm cảm và một số thuốc tim mạch có thể gây RLTKTV nên bệnh nhân và người khỏe mạnh không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhiễm virut và vi khuẩn cũng gây RLTKTV nên mọi người cần thực hiện các biện pháp phòng bệnh như: rửa tay thường xuyên sau khi tiếp xúc với đồ vật, sau khi lao động; đeo khẩu trang khi ra đường hay ở nơi công cộng; luôn thực hiện ăn chín uống sôi. Tránh các sang chấn tinh thần; không nên thủ dâm quá nhiều...
|
medlatec
| 1,047
|
Công dụng thuốc Omethepharm
Omethepharm là 1 thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Người bệnh có thể tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Omethepharm trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Omethepharm là gì?
1.1. Omethepharm là thuốc gì?Omethepharm là thuốc có chứa thành phần chính là Omeprazol, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng 1 viên thuốc của nhà cung sản xuất cung cấp.Thuốc là sản phẩm của Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa, lưu hành ở Việt Nam và có số đăng ký với SĐK VD-18039-12. Omethepharm được bào chế ở dạng viên, đóng đóng gói: Hộp 1 lọ, lọ có 14 viên chứa hàm lượng: 20mg1.2. Thuốc Omethepharm có tác dụng gì?Thuốc Omethepharm được chỉ định để điều trị các trường hợp:Trào ngược dịch dạ dày và thực quản.Loét dạ dày và tá tràng.Hội chứng Zollinger - Ellison.Omethepharm cũng được dùng kết hợp với thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori gây nhiễm trùng dạ dày.Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với omeprazole, benzimidazoles thay thế hoặc các thành phần của Omethepharm.
2. Cách sử dụng của Omethepharm
2.1. Cách dùng thuốc Omethepharm. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn cách sử dụng thuốc Omethepharm đã ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, không được tự ý dùng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Omethepharm. Thuốc Omethepharm có dạng viên nên dùng bằng đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc OmethepharmĐiều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày và thực quản:Liều thường dùng là 20 - 40mg, ngày 1 lần, trong thời gian từ 4 đến 8 tuần. Sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20mg/ lần/ ngày.Điều trị loét:Uống mỗi ngày 1 lần 20mg (trường hợp nặng có thể dùng 40mg). Điều trị trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison:Mỗi ngày uống 1 lần 60mg (20 - 120mg mỗi ngày). Nếu dùng liều cao hơn 80mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày.Lưu ý: Liều lượng thuốc Omethepharm cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.Xử lý khi quên liều:Bổ sung liều ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá gần với liều tiếp theo cần phải uống, thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều Omethepharm gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Omethepharm
Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng Omethepharm, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).Trẻ em: Tính an toàn, và hiệu quả của thuốc Omethepharm chưa được thiết lập ở những người bệnh dưới 1 tuổi.Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc Omeprazole cho người cao tuổi, vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có sẽ thể lớn hơn.Thời kỳ đang mang thai: Tuy trên thực nghiệm không thấy Omethepharm có khả năng gây ra dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng thuốc cho người đang mang thai, nhất là thời kỳ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc Omethepharm ở người đang cho con bú. Cho đến nay, chưa có tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này.
4. Tác dụng phụ của thuốc Omethepharm
Ở liều điều trị, thuốc Omethepharm được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Omethepharm, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ hoặc chóng mặt, nôn và buồn nôn, táo bón, chướng bụng.Ít gặp: Mất ngủ, người mệt mỏi, rối loạn cảm giác, hoặc ngứa, nổi mày đay và tăng tạm thời men gan transaminase.Hiếm gặp: Đổ mồ hôi và phù ngoại biên, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu và trầm cảm...Ngoài ra, nếu dùng Omethepharm dài ngày thì có thể gây viêm teo dạ dày, viêm thận kẽ, thiếu vitamin B12, làm tăng nguy cơ gãy xương, tiêu chảy, tăng sinh khối u và giảm magie máu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Omethepharm và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Omethepharm
Tương tác Omethepharm với các thuốc khác:Omethepharm không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxicilin, bacampicillin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.Omethepharm có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu.Omethepharm làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.Omethepharm ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40mg/ ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20mg/ ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.Tương tác Omethepharm với thực phẩm, đồ uống:Khi sử dụng Omethepharm với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Omethepharm cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
6. Cách bảo quản thuốc Omethepharm
Thuốc Omethepharm có hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Omethepharm trong hộp kín, tránh nhiệt độ quá cao (trên 30°C) và ánh sáng mặt trực tiếp vì nhiệt độ cao làm thuốc bị hư hỏng.Bảo quản Omethepharm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt.Để Omethepharm xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Omethepharm, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Omethepharm điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,194
|
Mùa nóng nhận biết sớm dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em
Dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em
Các dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em khá dễ để nhận ra vì trẻ thường có biểu hiện ngay sau khi ăn hay uống một thực phẩm bị nhiễm độc, thường là sau khoảng một vài giờ hoặc vài ngày sau đó. Những dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em điển hình là: trẻ buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy nhiều lần (phân, nước tiểu có thể có máu), bé có thể sốt cao trên 38 độ C hoặc không sốt, có cảm giác khát nước, khô môi, thở nhanh, mệt lả…
Những triệu chứng của ngộ độc thực phẩm thường rất nặng ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và ở những người cao tuổi. Trong trường hợp trẻ bị ngộ độc thực phẩm nôn nhiều, đi ngoài nhiều sẽ bị mất nước, mất chất điện giải, trụy mạch dẫn đến sốc nhiễm khuẩn nếu nguyên nhân là do vi khuẩn gây ra. Biểu hiện mất nước rõ rệt nhất là trẻ nôn nhiều trên 5 lần, đi ngoài phân lỏng trên 5 lần, sốt cao, khô miệng, khô môi, khát nước, mạch đập nhanh, thở nhanh, mệt lả, trẻ có thể có biểu hiện co giật hoặc không, nước tiểu ít, sẫm màu.
Cách xử trí ngộ độc thực phẩm ở trẻ em
Khi thấy bé có dấu hiệu bị ngộ độc thực phẩm, ba mẹ cần lưu ý thực hiện ngay những điều sau:
– Ngừng ngay không cho bé ăn, uống loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc cho trẻ.
– Khi trẻ nôn cần lưu ý tránh để bé bị sặc lên mũi, hoặc xuống phổi, có thể hút mũi trẻ để bé không bị sặc, khó thở. Cần lưu ý ngay cả khi bé ngủ vì khi bé đang ngủ cũng có thể bị nôn vọt và nôn ở tư thế nằm như vậy rất dễ khiến trẻ bị sặc, khó thở và có thể dẫn đến tử vong.
– Bổ sung oresol cho trẻ: Khi trẻ bị nôn đặc biệt là những trẻ bị nôn nhiều, dễ bị mất nước, rối loạn điện giải, nếu không được bổ sung kịp thời trẻ sẽ dần mệt lả, mất nước trầm trọng và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Lưu ý: Phụ huynh cần tuân thủ nguyên tắc pha oresol theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, cho bé uống từ từ, ít một, không uống quá nhiều cùng một lúc. Tránh pha quá loãng sẽ không có tác dụng, pha đặc quá có thể gây biến chứng thần kinh nguy hiểm cho con. Nên pha theo đúng tỷ lệ đã quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Tuyệt đối không pha oresol với các loại nước ngọt, nước hoa quả, nước đường, sữa, …
– Nếu sau khi cho trẻ bổ sung oresol đúng theo chỉ định mà trẻ vẫn bị nôn, tình trạng đi ngoài của con vẫn nhiều thì phụ huynh hãy nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để bé được bù nước, điện giải kịp thời bằng các biện pháp như truyền dịch (tuyệt đối phụ huynh không tự ý truyền dịch cho con ở nhà).
– Không dùng thuốc cầm tiêu chảy: Phụ huynh không được tự dùng thuốc cầm tiêu chảy cho con. Vì nếu tiêu chảy do ngộ độc thức ăn, trước hết trẻ cần tống hết những thưc ăn gây ngộ độc ra ngoài, sau đó mới cân nhắc có sử dụng thuốc cầm tiêu chảy hay không. Trong nhiều trường hợp thuốc cầm đi ngoài càng khiến vi khuẩn, độc tố gây ngộ độc thực phẩm lưu lại trong hệ tiêu hóa lâu hơn, khiến người bệnh đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, trẻ sẽ vô cùng khó chịu.
Mọi loại thuốc cầm tiêu chảy cần phải có chỉ định của bác sĩ nếu không có thể khiến tình trạng của bé nặng và khó xử trí hơn.
|
thucuc
| 673
|
Hạ canxi trong máu: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
Canxi là khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động co dãn, đông cầm máu, dẫn truyền thần kinh và giải phóng hormone của cơ thể. Bệnh nhân bị hạ canxi hay còn gọi là hạ canxi đường huyết là tình trạng nồng độ canxi trong máu có giá trị thấp hơn mức độ giới hạn cho phép. Nếu không được sơ cứu và điều trị kịp thời, hạ canxi trong máu có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể.
1. Hạ canxi trong máu là gì?
Ở người bình thường, mức độ canxi trong máu thuộc khoảng giá trị 8,8 - 10,4 mg/d
L.
Hạ canxi trong máu được định nghĩa chính xác như sau: Nồng độ huyết thanh toàn phần nhỏ hơn 8,8 mg/d
L trong điều kiện protein huyết tương bình thường, nồng độ ion canxi hóa nhỏ hơn 4,7 mg/d
L.
Mức độ ổn định của canxi phụ thuộc và 3 yếu tố sau:
- Lượng canxi mà cơ thể nạp vào mỗi ngày thông qua việc ăn hoặc uống những thực phẩm có chứa canxi.
- Mức độ ruột hấp thụ canxi.
- Sự bài tiết canxi tại thận.
Theo khuyến cáo của những chuyên gia dinh dưỡng thì người trường thành nên nạp vào cơ thể 1000mg canxi mỗi ngày. Trong đó một lượng khoảng 200 - 400mg sẽ được ruột hấp thụ, khoảng 200mg bài tiết qua thận, 200mg được đào thải qua các dịch tiêu hóa, phần còn lại sẽ được thải ra ngoài cùng với phân.
Xương dự trữ khoảng 99% lượng canxi trong cơ thể, 1% canxi tự do còn lại đóng vai trò như hệ đệm, có thể điều chỉnh nồng độ canxi trong máu lúc cần thiết bằng cách trao đổi với dịch ngoại bào.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng hạ canxi?
Cung cấp không đủ canxi cho cơ thể: Tình trạng này gặp ở những đối tượng có nhu cầu canxi cao như trẻ em phát triển nhanh, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu lượng canxi hàng ngày cung cấp không đủ sẽ dẫn đến tình trạng hạ canxi trong máu.
Thiếu vitamin D: Cơ thể không được cung cấp đủ lượng vitamin D cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng này. Ngoài ra, tác dụng phụ của các thuốc rifampicin, phenobarbital hoặc không tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời gây nên tình trạng rối loạn chuyển hóa vitamin D dẫn đến lượng canxi trong máu cũng bị ảnh hưởng.
Suy tuyến cận giáp: Bệnh nhân bị suy tuyến cận giáp sẽ khiến lượng hormone PTH giảm khiến lượng canxi trong máu suy giảm. Lượng photpho trong máu tăng lên có thể gây nên những triệu chứng mãn tính của hạ canxi.
Thiếu magnesi: Nồng độ magnesi trong máu giảm do ruột kém hấp thu hoặc nghiện rượu, tình trạng này liên quan đến thiếu hormone PTH tương đối. Đây có thể là nguyên nhân gây nên các triệu chứng của hạ canxi trong máu.
Các bệnh lý tại thận: Bệnh nhân suy thận cũng có thể bị hạ canxi, nguyên nhân do giảm bài tiết photpho hoặc các tế bào thận bị tổn thương làm giảm quá trình tổng hợp 1,25OH2D3. Ngoài ra hội chứng nhiễm toan ống lượn xa hoặc hội chứng Fanconi khiến lượng canxi quan thận giảm.
Hạ protein trong máu: Tình trạng hạ canxi máu lâm sàng hay còn gọi là giả hạ canxi máu. Lượng canxi gắn với xác protein giảm đi nhưng lượng canxi ion hóa không thay đổi.
Viêm tụy cấp: Khi bị viêm tụy cấp, các tổ chức tụy sẽ giải phóng ra nhiều sản phẩm khiến mỡ bị phân hủy, tạo ra các chelat với canxi dẫn đến tính trạng hạ canxi trong máu.
Một số nguyên nhân khác: Tăng lắng canxi ngoài lòng mạch, tăng lắng phản ứng chelat lòng mạch, nhiễm trùng huyết, tăng phospho máu, tăng tiết calcitonin,...
3. Những triệu chứng ở bệnh nhân hạ canxi trong máu
3.1. Triệu chứng ở trẻ em
- Tăng phản xạ gân xương: Thực hiện kiểm tra bằng cách gõ vào ở vị trí trước gờ tai ngoài khoảng 2cm và dưới xương gò má, nếu thấy các cơ mặt bên cùng co lại thì bị hạ canxi, đây là dấu Chvostek.
- Co rút cơ: Sử dụng dấu Trousseau, đo huyết áp tâm thu 20mm
Hg và giữ trong thời gian khoảng 3 phút, nếu có sự co rút cơ sẽ xảy ra sau đó bao gồm gấp cổ tay và khớp bàn ngón, duỗi các ngón tay, gập ngón cái vào lòng bàn tay thì dấu trousseau dương tính.
- Ngoài ra còn một số biểu hiện như: co giật, run rẩy, cơ thể chậm chạp, bỏ bú, chán ăn.
3.2. Triệu chứng ở người lớn
- Sử dụng dấu Chvostek và dấu Trousseau để kiểm tra tăng phản xạ gân xương và co thắt cơ.
- Co giật, chuột rút.
- Rối loạn cảm giác trong bàn tay, bàn chân.
- Nhịp tim đập loạn, đau thắt bụng
- Trầm cảm.
3.3. Biểu hiện hạ canxi cấp
Biểu hiện của tình trạng hạ canxi cấp dưới dạng cơn Tenany, cụ thể như sau:
- Dị cảm ở đầu lưỡi, môi, đầu chi.
- Chân duỗi như đạp xe đạp
- Cơ toàn thân đau nhức, các cơ mặt bị co giật.
- Nồng độ canxi trong máu lúc này rất thấp, chỉ dưới 7 mg/d
L.
Khi bị hạ canxi cấp cần đưa đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời, nếu không sẽ xảy ra những biến chứng nhuyễn xương ở người lớn hoặc chậm phát triển ở trẻ nhỏ.
4. Chẩn đoán,điều trị và phòng ngừa hạ canxi
Một số phương pháp chẩn đoán bệnh:
- Thực hiện xét nghiệm kiểm tra nồng độ canxi trong máu, đâu là xét nghiệm mang tính quyết định trong việc chẩn đoán bệnh.
- Kiểm tra lâm sàng tình trạng tóc, da, cơ bắp của người nghi ngờ bị bệnh.
- Kiểm tra tâm lý: Chứng mất trí, nhầm lẫn ảo giác.
- Kiểm tra thần kinh: dấu trousseau, dấu chvostek, rối loạn tri giác, co giật,...
Những phương pháp điều trị hiệu quả:
- Bổ sung canxi thông qua đường tĩnh mạch, phương pháp này được chỉ định với bệnh nhân hạ canxi máu cấp. Cách này sẽ giúp bổ sung lượng canxi bị thiếu hụt một cách nhanh chóng nhất.
- Bổ sung canxi thông qua đường uống.
- Điều trị bệnh nền nếu hạ canxi máu do bệnh gây ra.
Một số biện pháp để phòng ngừa hạ canxi hiệu quả:
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý đáp ứng đủ lượng canxi nạp vào cơ thể, bạn nên xin ý kiến tư vấn từ những chuyên gia dinh dưỡng về vấn đề này.
- Thường xuyên tắm nắng vào buổi sáng cúng giúp cơ thể bổ sung vitamin D làm hạn chế tình trạng thiếu hụt canxi trong máu.
- Hạn chế những đồ uống có chứa chất kích thích như cà phê, đồ uống có cồn như bia rượu vì chúng làm giảm khả năng hấp thu canxi trong cơ thể.
|
medlatec
| 1,179
|
Tránh nguy cơ đột quỵ bằng cách thực hiện 5 biện pháp sau
Việc nhận biết các yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ (tai biến mạch máu não), sẽ giúp chúng ta có biện pháp phòng tránh nguy cơ đột quỵ, ngăn chặn tai biến mạch máu não xảy ra. Cùng tìm hiểu 5 biện pháp phòng tránh nguy cơ đột quỵ được nhiều chuyên gia khuyến cáo hiện nay.
1. Tầm soát nguy cơ đột quỵ
1.1 Kiểm soát chỉ số huyết áp phòng tránh nguy cơ đột quỵ
Tăng huyết áp là một trong các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất dẫn tới đột quỵ. Người bị tăng huyết áp (huyết áp cao) dễ khiến các động mạch trên toàn cơ thể bị vỡ hoặc dễ bị tắc nghẽn hơn. Khi động mạch não bị tổn thương làm gia tăng nguy cơ đột quỵ (xuất huyết não hoặc nhồi máu não).
Theo thống kê, có khoảng 64% bệnh nhân tăng huyết áp bị đột quỵ não. Ngoài ra, người bị tăng huyết áp thường có nhịp tim nhanh, do đó việc kiểm soát tốt chỉ số huyết áp sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, đột quỵ, cùng nhiều bệnh lý khác.
Người bị huyết áp cao cần tuần thủ điều trị và kiểm soát tốt chỉ số huyết áp ổn định để ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ.
1.2 Điều trị hiệu quả bệnh tiểu đường
Người mắc bệnh tiểu đường có lượng đường trong máu cao, điều này dễ làm cứng các mạch máu do sự tích tụ chất béo và các cục máu đông trong thành mạch. Các mảng bám trong thành mạch tích tụ ngày càng nhiều gây xơ vữa mạch máu. Sự hình thành cục máu đông làm thu hẹp các mạch máu, đặc biệt là khi cục máu đông đi đến đúng phần mạch máu bị xơ vữa có thể gây bít (tắc) nguồn máu cung cấp cho cơ quan chính như não và dẫn tới đột quỵ.
Ngoài ra, người mắc bệnh tiểu đường còn kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm khác về mắt, mạch máu, tim, thận,… nếu không được điều trị và kiểm soát hiệu quả người bệnh thậm chí có thể rơi vào hôn mê hạ đường huyết và tử vong.
1.3 Điều trị và kiểm soát tình trạng rối loạn nhịp tim giúp phòng tránh nguy cơ đột quỵ
Bệnh lý tim mạch, đặc biệt là bệnh rung nhĩ chính là nguyên nhân hàng đầu hình thành cục máu đông gây nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não (đột quỵ). Ngoài ra, người gặp các vấn đề bệnh lý tim mạch như suy tim, bệnh tim bẩm sinh, bệnh động mạch vành,… sẽ có nguy cơ đột tử và đột quỵ cao hơn người bình thường.
Do đó, cần phát hiện sớm, điều trị và kiểm soát tốt bệnh tim mạch để giúp giảm nguy cơ đột tử và đột quỵ xảy ra.
1.4 Cải thiện cholesterol máu
Cholesterol máu (mỡ máu cao) là nguyên nhân hình thành các mảng xơ vữa trong thành mạch máu. Khi cholesterol cao và kéo dài sẽ gây tích tụ các mảng bám trong thành mạch lâu ngày khiến thành bị xơ cứng, tắc nghẽn, cản trở máu lưu thông lên nuôi các tế bào não và dẫn tới đột quỵ não.
Người dư cân, béo phì, ít vận động, hút thuốc lá, uống rượu bia thường xuyên, ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ và nội tạng động vật,… sẽ có nguy cơ bị mỡ máu cao hơn những người có chế độ ăn uống khoa học, lối sống lành mạnh và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
Để cải thiện chỉ số cholesterol máu cao, người bệnh nên đi thăm khám với bác sĩ nội khoa để được tư vấn sử dụng thuốc và tư vấn chế độ ăn, uống, tập luyện, nghỉ ngơi cho hợp lý. Một số người không đi thăm khám với bác sĩ mà uống các loại thuốc nam, thuốc bắc, tuy nhiên cần cân nhắc thật kỹ về thành phần, nguồn gốc và tác dụng của những loại thuốc này để tránh tình trạng tiền mất, tật mang (bệnh vẫn không thuyên giảm mà có thể biến chứng nặng hơn).
Cholesterol máu là nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch dẫn tới sự hình thành cục máu đông gây đột quỵ não.
2. Hạn chế uống nhiều rượu, bia
Rượu bia không chỉ gây hại cho gan mà còn gây hại cho rất nhiều cơ quan khác, đặc biệt là hệ thần kinh. Rượu, bia là chất kích thích, khiến hệ thần kinh hưng phấn, nếu dùng nhiều có thể dẫn đến ngộ độc.
Nếu bạn sử dụng nhiều rượu, bia dễ gây tình trạng ngộ độc cấp tính. Bởi lượng cồn trong rượu, bia sẽ ngấm trực tiếp vào máu, đi tới mọi ngóc ngách của cơ thể. Nếu bạn uống quá nhiều rượu, bia đặc biệt là người đang có tiền sử bệnh lý cao huyết áp sẽ đẩy huyết áp tăng cao. Rượu bia có thể ngấm vào máu làm giảm thể tích tuần hoàn gây loãng máu. Khi máu loãng và tăng huyết áp cùng kết hợp dễ khiến các vi mạch trên não bị vỡ, dẫn tới xuất huyết não (đột quỵ chảy máu não).
Ngoài ra, người uống nhiều bia rượu dễ bị thiếu máu lên não do mạch máu dễ bị tổn thương bởi các mảng xơ vữa, sự hình thành các cục máu đông gây cản trở dòng máu lưu thông lên não.
3. Vận động thường xuyên giúp phòng tránh nguy cơ đột quỵ
Thường xuyên vận động sẽ giúp tăng chuyển hóa glucose, lipid trong cơ thể, tuần hoàn máu tới não và các cơ quan trong cơ thể tốt hơn, đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp cơ thể thư giãn giảm bớt stress, đồng thời làm giảm tình trạng viêm nhiễm bên trong cơ thể, chính những điều này làm ổn định nhịp tim, huyết áp và phòng ngừa nguy cơ đột quỵ.
Các chuyên gia khuyến cáo, bạn nên tập luyện thể dục thể thao thường xuyên với các bài tập vừa sức. Với những người mắc các bệnh lý mạn tính, tuổi cao cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi tập một môn thể thao nào đó. Ví dụ, những người lớn tuổi bị huyết áp cao, bệnh tim thì không nên tập các môn thể dục thể thao yêu cầu sức mạnh nhiều như tập tạ, tập gym vì dễ gây đột quỵ trong khi tập.
Chạy bộ giúp lưu thông khí huyết, thải độc tố, giảm căng thẳng stress, điều hòa nhịp tim, cải thiện huyết áp,… rất tốt cho việc ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ.
4. Chế độ ăn khoa học và lành mạnh
Dân gian có câu “bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra”, điều này có nghĩa rằng việc ăn, uống ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bạn.
Nếu bạn thường xuyên ăn các loại thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không ăn đủ các nhóm chất mà chỉ tập trung ăn thịt, chuyên ăn mặn,… thì rất dễ mắc các bệnh lý như béo phì, mỡ máu, cao huyết áp, thiếu máu não, thiếu máu thiếu sắt, xơ vữa động mạch, gan nhiễm mỡ, tiểu đường,… làm tăng nguy cơ đột tử, đột quỵ.
Ăn uống khoa học là ăn đủ các nhóm chất cần thiết, ở một mức độ vừa phải. Điều này không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn duy trì vóc dáng ổn định.
5. Tránh căng thẳng, stress giúp phòng tránh nguy cơ đột quỵ
Stress, lo âu căng thẳng gây ức chế hệ thần kinh, dễ làm tăng huyết áp, suy giảm trí nhớ, mất ngủ, thiếu máu não, hình thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch não dẫn tới đột quỵ.
|
thucuc
| 1,362
|
Phác đồ điều trị tủy răng của bác sĩ Răng hàm mặt
Viêm tủy răng là một tình trạng nha khoa không thể xem nhẹ. Đây là vấn đề khiến cho bệnh nhân không chỉ phải chịu đựng sự đau đớn trong thời gian dài, mà còn có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng đe dọa tới sức khỏe. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số thông tin quan trọng về viêm tủy răng và phác đồ điều trị tủy răng.
1. Viêm tủy răng là gì?
Viêm tủy răng là sự viêm nhiễm xảy ra trong túi tuỷ và các mô xung quanh chân răng, do vi khuẩn trong miệng gây ra. Cách điều trị tùy thuộc vào tình trạng của bệnh ở từng giai đoạn, bao gồm:
– Điều trị viêm tủy răng cấp
– Điều trị cho trường hợp viêm tủy răng có hồi phục
– Điều trị cho trường hợp không hồi phục
2. Nguyên nhân
Đối với mọi bệnh lý, không kể là nặng hay nhẹ, việc tìm hiểu nguyên nhân là bước quan trọng đầu tiên giúp bác sĩ chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Vậy, viêm tủy răng có nguyên nhân từ đâu?
Ăn nhiều đồ ngọt liệu có làm ảnh hưởng đến răng miệng?
– Do chế độ ăn uống không khoa học: Đường được ví như thủ phạm chuyên hủy hoại lớp men răng, dẫn đến việc hình thành sâu răng và các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng người có thói quen ăn các thực phẩm chứa nhiều đường có tỉ lệ mắc các vấn đề nha khoa cao hơn gấp đôi so với người khác.
– Do vệ sinh răng miệng không đúng cách: Thực tế đã chứng minh rằng những người lười vệ sinh răng miệng hoặc thực hiện quy trình vệ sinh răng miệng không đúng cách thường có nguy cơ cao mắc các vấn đề về sức khỏe nha khoa. Khi thức ăn dư thừa không được loại bỏ kịp thời, nó có thể tạo thành mảng bám cứng đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và cư trú.
– Do răng bị chấn thương: Nếu bạn đã từng có những hành động như: cắn đồ vật, mở nắp chai,…, có thể khiến răng sứt, mẻ, và tổn thương. Khi điều này xảy ra, phần bị mẻ của răng trở thành điểm yếu, cho phép vi khuẩn xâm nhập và gây viêm tủy răng.
– Do bệnh lý nha khoa: Các bệnh lý khác như viêm nha chu và sâu răng có thể là nguyên nhân tiên quyết dẫn đến tình trạng viêm tủy răng.
– Do nghiến răng: Thói quen xấu này có thể gây mài mòn và hủy hoại men răng, làm mất đi lớp màng bảo vệ của răng và tủy răng.
3. Giai đoạn của viêm tủy răng
Trong quá trình điều trị viêm tủy răng, việc phát hiện triệu chứng tại từng giai đoạn có vai trò quan trọng trong việc xác định sự tiến triển và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh viêm tủy răng thường được phân thành ba giai đoạn cụ thể như sau:
– Giai đoạn 1: Viêm tủy răng mới phát triển
Ở giai đoạn này, viêm tủy răng thường khá khó nhận biết vì triệu chứng bệnh chưa rõ ràng. Người bệnh có thể cảm thấy răng nhạy cảm khi tiếp xúc với thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, nhưng tình trạng này thường không kéo dài. Do đó, người ta thường xem nhẹ và không nghĩ rằng đây có thể là dấu hiệu của viêm tủy răng mới bắt đầu phát triển.
Nên đi khám bác sĩ ngay từ những giai đoạn đầu của bệnh
– Giai đoạn 2: Tủy răng bị chết chưa hoàn toàn
Răng sẽ trải qua cảm giác đau đớn kéo dài và có thể sưng nướu, có mưng mủ, cho thấy tủy răng đã bị nhiễm trùng nặng. Trong giai đoạn này, triệu chứng viêm tủy răng đã trở nên rõ ràng hơn, và người bệnh có thể tự kiểm tra thấy. Trên bề mặt răng có thể xuất hiện các lỗ nhỏ màu đen hoặc nâu sậm, kèm theo đau buốt, nhức đầu, và mức độ đau sẽ tăng lên khi người bệnh cố gắng nhai thức ăn. Trong giai đoạn này, bệnh đã phát triển thành giai đoạn 2 và cần phải được điều trị tại phòng khám nha khoa, vì không thể tự điều trị viêm tủy răng tại nhà.
Bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp chuyên môn để loại bỏ toàn bộ phần tủy bị nhiễm trùng, nhằm ngăn chặn sự lan tràn và phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, khi tủy răng đã bị chết, nó không thể khôi phục lại như trước đó, điều đó làm cho tủy răng trở nên yếu và dễ bị tổn thương, vì vậy người bệnh cần phải chăm sóc răng miệng một cách đặc biệt cẩn thận.
– Giai đoạn 3: Tuy răng chết hoàn toàn gây mất răng
Nếu người bệnh cố gắng tự điều trị viêm tủy răng tại nhà hoặc bỏ qua việc điều trị, bệnh có thể nhanh chóng tiến triển từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3. Trong giai đoạn cuối này, triệu chứng viêm tủy không còn rõ ràng, thay vào đó, có hiện tượng áp xe răng và viêm chóp răng, khiến cho răng dần yếu và có thể tự rụng ra khỏi hàm.
4. Phác đồ điều trị tủy răng
4.1. Khi nào viêm tủy răng cần đến khám nha sĩ?
Để điều trị viêm tủy răng một cách hiệu quả, người bệnh cần phải nhờ đến sự can thiệp của các chuyên gia trong lĩnh vực răng hàm mặt. Nếu tự mình thực hiện điều trị tủy răng tại nhà mà không tuân thủ đúng quy trình, có thể làm tăng nguy cơ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, gây khó khăn trong quá trình phục hồi sau này. Do đó, người bệnh cần phải nhận biết các dấu hiệu của viêm tủy răng ngay từ khi bệnh mới chớm, sau đó đến nha khoa để được điều trị kịp thời. Tóm lại, khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào về răng, bất kể có xuất hiện thường xuyên hay không, việc kiểm tra và điều trị sớm rất điều quan trọng.
4.2. Phác đồ điều trị tủy răng của bác sĩ
Phương pháp tốt nhất để điều trị triệt để viêm tủy răng là tuân thủ theo phác đồ điều trị mà nha sĩ đề xuất. Tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh, nha sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với từng trường hợp. Cụ thể:
– Viêm tủy có khả năng hồi phục : Khi xác định bệnh nhân có triển vọng hồi phục, nha sĩ sẽ sử dụng các liệu pháp như Hydroxit canxi hoặc MTA để điều trị tủy, sau đó sử dụng Eugenate để hàn kín phần trên của răng. Quá trình phục hồi tuỷ thường bao gồm ba bước: chuẩn bị và tạo nốt tủy, đặt hydroxit canxi và hàn nốt tủy.
Bác sĩ sẽ tiến hành điều trị tủy răng theo phác đồ
– Viêm tủy không hồi phục : Trong trường hợp viêm tủy không thể hồi phục, nha sĩ sẽ thực hiện ba bước điều trị: tiến hành kháng khuẩn, làm sạch và tạo hình ống tủy, sử dụng không gian ba chiều để lấp kín hệ thống ống tủy.
Các bước điều trị tủy răng :
+ Bước 1: Gây tê vùng hoặc tê tại chỗ để làm cho vùng tuỷ răng trở nên vô hiệu.
+ Bước 2: Nha sĩ sẽ sử dụng công cụ nha khoa chuyên dụng để xâm nhập và loại bỏ tuỷ, sau đó thăm dò và xác định kích thước và số lượng ống tủy.
+ Bước 3: Tiếp theo, nha sĩ sẽ vệ sinh ống tủy và tạo hình chúng, sử dụng vật liệu hàn ống tủy gutta percha phù hợp với kích thước ống tủy.
+ Bước 4: Sau khi hoàn thành, nha sĩ sẽ kiểm tra lại bằng X +quang và sử dụng kỹ thuật lèn dọc, lèn ngang và gutta percha để lấp hệ thống ống tủy.
+ Bước 5: Cuối cùng, thân răng sẽ được phục hồi và hệ thống ống tủy sẽ được hàn kín bằng vật liệu phù hợp.
Trên đây là một số thông tin cơ bản về phác đồ điều trị tủy răng mà bạn cần biết. Để bệnh được chữa khỏi, hãy chọn một phòng khám nha khoa uy tín và tuân thủ chế độ chăm sóc răng miệng khoa học.
|
thucuc
| 1,477
|
Trẻ 3 tuổi bị táo bón điều trị thế nào cho hiệu quả?
Trẻ 3 tuổi bị táo bón là tình trạng phổ biến khiến cho các bậc phụ huynh lo lắng. Tình trạng này xảy ra khiến cho quá trình đi đại tiện của trẻ gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Vậy trẻ bị táo bón điều trị như thế nào cho hiệu quả. Bố mẹ hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thể giúp bé có cách chữa trị hiệu quả và dứt điểm tình trạng này.
1. Đôi nét về bệnh táo bón ở trẻ nhỏ?
1.1 Trẻ 3 tuổi bị táo bón là gì?
Táo bón ở trẻ 3 tuổi là hiện tượng mà phân của trẻ trở nên khô, cứng, nứt nẻ hoặc tròn như phân dê. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng phân di chuyển chậm, quá trình đẩy phân ra ngoài gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc trẻ dùng sức để rặn đẩy phân ra ngoài sẽ khiến cho trẻ khó chịu và đau đớn. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ.
Trẻ nhỏ bị táo bón sẽ có những biểu hiện dễ nhận biết như sau:
– Trong 3 ngày trẻ không đi đại tiện
– Khi đi vệ sinh trẻ thường rên nhẹ, mặt đỏ khi rặn…
– Tình trạng phân trẻ bị khô cứng, vón thành cục to hơn bình thường.
– Trẻ có tâm lý sợ, khóc lóc, căng thẳng khi đi đại tiện.
Trẻ 3 tuổi bị táo bón là tình trạng phổ biến khiến cho các bậc phụ huynh lo lắng
1.2 Trẻ 3 tuổi bị táo bón nguyên nhân do đâu?
Nhiều người thường có tâm lý chủ quan vì cho rằng, triệu chứng táo bón ở trẻ là do trẻ ăn quá nhiều thức ăn và uống ít nước. Tuy nhiên, những nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón có thể nhiều hơn các bậc phụ huynh thường nghĩ:
– Trẻ đang dùng sữa công thức không phù hợp.
– Trẻ đang gặp vấn đề thiếu nước và thiếu chất xơ trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mình, bởi chất xơ có vai trò giữ nước trong ruột già và giúp cho thức ăn dễ tiêu hóa nhanh hơn.
– Trẻ bị căng thẳng và ít vận động, đặc biệt là sau khi ăn no.
– Trẻ cũng có thể bị táo bón do lạm dụng thuốc, việc trẻ phải điều trị bằng các thuốc chống còi xương, suy dinh dưỡng, thiếu máu, viêm đường hô hấp…. với lượng thuốc lớn và dùng trong thời gian dài cũng sẽ khiến cho trẻ bị táo bón.
– Trẻ cũng có nguy cơ bị táo bón cao nếu đang điều trị phẫu thuật tắc nghẽn đường ruột, phình đại tràng bẩm sinh, suy giáp hoặc ngộ độc Botulism…
Việc xác định đúng nguyên gây ra bệnh táo bón ở trẻ rất quan trọng, có thể giúp cha mẹ dễ dàng có phương pháp điều trị cũng như điều chỉnh chế độ ăn uống, vận động của trẻ sao cho phù hợp và cải thiện được tình trạng táo bón của trẻ.
Trẻ đang dùng sữa công thức không phù hợp.là một trong những nguyên nhân gây táo bón ở trẻ
2. Những phương pháp điều trị táo bón ở trẻ 3 tuổi?
Khi điều trị cho trẻ bị táo bón, cha mẹ cần lưu ý đến các yếu tố vô cùng quan trọng dưới đây:
2.1 Chế độ ăn uống của trẻ rất quan trọng
– Chế độ ăn uống của trẻ cân được cân đối các thành phần đặc biệt là cần chú ý bổ sung đầy đủ chất xơ và dầu ăn.
– Cần hạn chế các thực phẩm và nước ngọt, thức ăn có dầu, mỡ chất béo để giúp cho hệ tiêu hóa của trẻ được hoạt động tốt hơn.
– Hạn chế cho trẻ nạp dư lượng cơm trắng, tinh bột, thay vào đó có thể bổ sung cho trẻ bằng gạo nguyên cám, ngũ cốc và yến mạch…
– Có thể bổ sung cho trẻ các loại sinh tố hoa quả để trẻ dễ hấp thụ vì sinh tố chứa đầy đủ các vitamin cần thiết, nước và chất xơ.
– Đảm bảo cho trẻ uống nhiều nước và đủ nước mỗi ngày.
2.2 Sử dụng uống thuốc làm mềm phân và tăng cường nhu động ruột
– Việc sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị sẽ giúp trẻ cải thiện được chế độ ăn uống và các triệu chứng táo bón của trẻ.
– Các thuốc hỗ trợ làm mềm phân được bác sĩ chỉ định vì nó sẽ giúp cấu trúc phân mềm đồng thời dễ điều chỉnh sao cho phù hợp với tình trạng của trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần thông qua thăm khám và lời khuyên từ bác sĩ. Cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám, kiểm tra, nếu tình trạng táo bón kéo dài để được điều trị nhằm tránh những biến chứng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
2.3 Điều chỉnh hành vì và tâm lý của trẻ
– Nếu trẻ có thói quen đi vệ sinh như: ngồi chưa đúng tư thế, lười đi vệ sinh hàng ngày, nhịn đi vệ sinh thì cha mẹ cần nhắc nhở và khuyến khích bé thay đổi.
– Trẻ 3 tuổi cha mẹ nên khuyến khích cho bé ngồi toilet, hai gối cao hơn phần hông, tốt nhất là nên để bé ngồi xổm khi đi đại tiện.
– Một số trẻ có tâm lý sợ hãi khi bị táo bón, vì vậy cha mẹ cần quan tâm và giải thích cho bé để bé không còn sợ hay căng thẳng.
– Bên cạnh đó, cha mẹ cần tập cho trẻ đi vệ sinh vào một giờ cố định trong ngày.
Trẻ bị táo bón nếu không được phát hiện, thăm khám và điều trị có thể khiến cho trẻ bị giãn đại tràng, giảm cảm nhận được trực tràng, gây mất phản xạ buồn đi đại tiện và làm tình trạng táo bón ngày càng nghiêm trọng dẫn đến rối loạn đại tiện và són phân.
Nếu cha mẹ đã áp dụng các biện pháp như cho trẻ uống thuốc điều trị táo bón thông thường, điều chỉnh chế độ ăn uống nhưng tình trạng không cải thiện thì lúc này trẻ cần khám chuyên sâu ( đo áp lực trực tràng, đánh giá phản xạ đại tiện…) kết hợp thuốc và phục hồi chức năng bao gồm: kích thích điện hậu môn, giao thoa, tập phản hồi sinh học…. mới có thể giúp trẻ cải thiện tình trạng táo bón của mình.
|
thucuc
| 1,155
|
Các triệu chứng của bệnh lao phổi
Các triệu chứng của bệnh lao phổi rất đa dạng nên nhiều người nhầm lẫn với các bệnh lý về đường hô hấp khác. Lao phổi là bệnh rất dễ lây lan qua không khí nên việc hiểu đúng về bệnh, phát hiện sớm bệnh qua triệu chứng, sẽ giúp điều trị kịp thời, tránh biến chứng.
Các triệu chứng của bệnh lao phổi
Triệu chứng lâm sàng
Bệnh nhân mệt mỏi, giảm khả năng làm việc, ăn kém, gầy sút, sốt nhẹ về chiều tối (37,5 độ – 38 độ C) kèm theo ra mồ hôi về ban đêm, da xanh… Các triệu chứng trên còn được gọi là hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc lao.
Triệu chứng cơ năng
Ho khạc đờm: Đờm nhầy, màu vàng nhạt, có thể màu xanh hoặc mủ đặc.
Các triệu chứng bệnh lao phổi rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp khác như viêm phổi, viêm phế quản….
Ho ra máu: Khoảng 10% bệnh nhân bị bệnh bắt đầu biểu hiện bằng triệu chứng ho ra máu, thường ho ra máu ít
Đau ngực: Đây là triệu chứng không gặp thường xuyên, thường đau khu trú ở một vị trí cố định.
Khó thở: Chỉ gặp khi tổn thương rộng ở phổi, hoặc bệnh phát hiện muộn.
Triệu chứng thực thể
Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu thực thể nghèo nàn, khi khám (nhìn, sờ, gõ, nghe) thường không phát hiện được triệu chứng gì rõ rệt, nhất là đối với những tổn thương nhỏ. Một số trường hợp có thể nghe thấy rì rào phế nang giảm ở vùng đỉnh phổi hoặc vùng liên bả – cột sống.
Khởi bệnh cấp tính (10 – 20%): Bệnh bắt đầu với sốt cao, ho, đau ngực nhiều, kèm theo khó thở, cách bắt đầu này thường gặp trong thể viêm phổi bã đậu hoặc phế quản – phế viêm do lao.
Người bệnh cần tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán sớm bệnh
Khi thấy các triệu chứng của bệnh lao phổi, người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh.
Xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao phổi
Xét nghiệm đờm: Xét nghiệm đờm trực tiếp tìm vi khuẩn lao
Xét nghiệm đờm có thể dùng phương pháp nhuộm Ziehl Neelsen hoặc phương pháp huỳnh quang dùng ánh sáng cực tím.
Chụp X-quang
Đây là phương pháp có một giá trị nhất định trong chẩn đoán lao phổi. Khi kết hợp với xét nghiệm soi đờm trực tiếp và khi soi đờm đã cho kết quả dương tính, chụp X-quang phổi cho biết mức độ, độ rộng của tổn thương phổi.
Các xét nghiệm khác
Khám đáy mắt, tai mũi họng (nếu có hạch cổ sưng to), chọc dịch não tuỷ để đánh giá sự lan tràn của nhiễm trùng lao, xác định thể bệnh, mức độ của lao sơ nhiễm.
Xét nghiệm máu: bạch cầu đa nhân trung tính tăng, tốc độ máu lắng tăng..
Nuôi cấy bệnh phẩm.
Việc dựa vào các kết quả xét nghiệm và triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán bệnh lao phổi. Tùy vào từng thể bệnh, mức độ nặng-nhẹ mà bác sĩ chuyên khoa Hô hấp sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Đặc biệt, dưới sự điều trị trực tiếp của GS.TS. Trần Văn Sáng với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị bệnh lý hô hấp, từng là chủ nhiệm bộ môn Lao – bệnh phổi của Đại học Y Hà Nội, người bệnh sẽ không phải lo lắng về các bệnh lý hô hấp.
|
thucuc
| 616
|
Tình trạng viêm túi mật có nguy hiểm hay không?
Tổn thương túi mật có thể là nguyên nhân khiến người bệnh phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng. Thậm chí, một số bệnh nhân do không phát hiện, điều trị sớm nên đã tử vong vì căn bệnh này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu mức độ nguy hiểm của tình trạng viêm túi mật và chủ động đi điều trị sớm.
1. Viêm túi mật là gì?
Túi mật là nằm ở phía dưới gan, đây là nơi chứa dịch mật do gan tiết ra. Sau đó, mật sẽ được đưa tới ruột non, cùng tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Khi túi mật bị viêm, mật dạng lỏng không thể di chuyển tới ruột non, quá trình tiêu hóa có thể gián đoạn và để lại những biến chứng khá nghiêm trọng. Để có thể điều trị dứt điểm tình trạng viêm nhiễm túi mật, trước hết chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây bệnh và các dạng viêm túi mật thường gặp.
Trên thực tế, túi mật viêm nhiễm vì nhiều lý do khác nhau, trong đó sự tấn công của vi khuẩn được cho là nguyên nhân hàng đầu. Sau khi vi khuẩn tấn công, ống mật có thể bị tắc, mật mắc kẹt không thể di chuyển được và gây nên tình trạng viêm nhiễm nặng nề. Ngoài ra, người mắc bệnh sỏi mật cũng có nguy cơ bị viêm túi mật, bởi vì sỏi gây tắc nghẽn ống dẫn mật, tình trạng ứ đọng xuất hiện sẽ dẫn tới viêm ở túi mật. Sự xuất hiện của khối u tuyến gan, tụy có thể chặn đường di chuyển của mật dạng lỏng, gây tắc túi mật. Nếu phát hiện có khối u ở khu vực này, người bệnh nên chú ý theo dõi và xử lý sớm, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm túi mật.
Phụ nữ đang mang thai hoặc người đã từng giảm cân nhanh cũng cần phải thận trọng. Bởi vì họ là đối tượng có nguy cơ hình thành chất rắn bên trong túi mật, hay còn được gọi là bùn túi mật. Về lâu về dài, bùn túi mật có thể gây viêm ở túi mật, thậm chí là thủng túi mật.2. Các dạng viêm túi mật thường gặp
Hiện nay, tình trạng viêm túi mật được chia thành 3 dạng chính, đó là viêm nhiễm do sỏi, viêm nhiễm không do sỏi hoặc viêm nhiễm túi mật mạn tính. Tỷ lệ bệnh nhân viêm nhiễm do sỏi chiếm tới gần 90%. Đó là lý do vì sao người có sỏi mật không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị, nếu không họ sẽ đối mặt với nhiều biến chứng khá nghiêm trọng. Đối với bệnh nhân viêm nhiễm túi mật do sỏi, dịch mật rất dễ ứ đọng lại, đây là nguyên nhân gây sưng, đau túi mật. Trong điều kiện này, các loại vi khuẩn có thể dễ dàng tấn công và khiến tình trạng viêm nhiễm càng trở nên tồi tệ hơn. Nếu không xử lý tình trạng này sớm, bệnh nhân sẽ gặp nhiều triệu chứng nghiêm trọng, ví dụ như: co cứng thành bụng hay cảm ứng phúc mạc,…Một số bệnh nhân bị viêm túi mật tuy nhiên bác sĩ không hề phát hiện sỏi mật trong cơ thể của họ. Tình trạng này xảy ra chủ yếu ở người đã có bệnh nền khá nặng, người đang tiến hành hóa trị. Bệnh nhân viêm nhiễm túi mật không phát hiện sỏi có nguy cơ tử vong cao hơn rất nhiều so với các trường hợp khác. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi, điều trị kịp thời để hạn chế tỷ lệ tử vong. Viêm nhiễm túi mật mạn tính cũng là tình trạng không thể chủ quan, bệnh sẽ tái phát nhiều lần, triệu chứng tương đối giống với viêm túi mật cấp tính. Sau một thời gian, bệnh nhân có thể bị thủng túi mật, hoại tử hoặc xuất hiện lỗ rò ở túi mật. Đây là những biến chứng khá nghiêm trọng, bệnh nhân cần được xử lý kịp thời.3. Dấu hiệu nhận biết viêm túi mật người bệnh không nên bỏ qua
Vậy người bệnh có thể dựa vào triệu chứng nào để phát hiện kịp thời tình trạng viêm nhiễm túi mật? Cơ quan này nằm ở hạ sườn phải, bên dưới gan, nếu túi mật bị viêm nhiễm, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhói ở khu vực này. Nếu triệu chứng trên xuất hiện 1 - 2 lần, người bệnh cần chú ý theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe sớm. Bên cạnh đó, bệnh nhân viêm túi mật thường trải qua cảm giác đau lưng, khu vực phía dưới xương bả vai phải. Cảm giác đau càng trở nên nghiêm trọng hơn mỗi khi người bệnh hít thở sâu. Bệnh nhân tuyệt đối không chủ quan khi đối mặt với những cơn đau bất thường này. Ngoài ra, các triệu chứng đi kèm đó là: buồn nôn, sốt cao, có dấu hiệu vàng da, đi đại tiện ra phân lỏng, màu vàng nhạt,…Triệu chứng viêm nhiễm túi mật giống với nhiều bệnh lý khác, do vậy người bệnh rất dễ nhầm lẫn hoặc chủ quan. Để xác định chính xác vấn đề sức khỏe, chúng ta nên chủ động đi khám, theo dõi sức khỏe tại các trung tâm y tế uy tín.4. Phát hiện viêm túi mật bằng cách nào?
|
medlatec
| 932
|
Khám sức khỏe cho nhân viên công ty Sài Gòn Co.op
1. Vài điều cần biết về Công ty TNHHMTV phân phối Sài Gòn CO.OP
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN PHỐI SÀI GÒN CO.OP tiền thân là Tổng đại lý phân phối Sài Gòn Co.op được thành lập vào ngày 10/08/1999 trực thuộc Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại TP.HCM. Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển cùng mạng lưới phân phối vững mạnh. Sứ mệnh của công ty là cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam các dòng sản phẩm cao cấp với chất lượng cao và đem đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn. Với uy tín và tiềm lực của mình, tất cả các sản phẩm công ty hiện đang phân phối đều có thương hiệu và uy tín, được người tiêu dùng Việt Nam cũng như trên thế giới đánh giá cao. Giá trị cốt lõi của Sài Gòn Co.op đó là: Luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đến sự hoàn hảo; Sài Gòn Co.op là Mái nhà thân yêu của CBCNV; Mọi hoạt động luôn hướng về cộng đồng xã hội.
CBCNV Công ty Sài Gòn Co.op tại
Giảm tới 50% dịch vụ. Đoàn càng đông, ưu đãi càng lớn
Giảm 20% chi phí phát sinh ngoài gói
Đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc chăm sóc sức khỏe người lao động
|
thucuc
| 236
|
Các bài tập thở và giãn cơ cho F0 tại nhà trong giai đoạn phục hồi tại nhà
Khó thở, đau mỏi cơ là những triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân nhiễm COVID-19. Khi điều trị và theo dõi tại nhà, các F0 nhiễm COVID-19 ngoài việc dùng thuốc theo đúng hướng dẫn thì rất nên có những hoạt động giúp cải thiện khả năng thở, giảm đau mỏi cơ. Việc tập luyện các bài tập tại nhà nên khuyến cáo ở giai đoạn phục hồi. Để xác định giai đoạn bệnh, các bác sĩ khám, kiểm tra các yếu tố nguy cơ. Khi đánh giá xong các bác sĩ ngoài kê đơn, tư vấn dinh dưỡng thì sẽ đưa ra các lời khuyên về các bài tập trong giai đoạn phục hồi tại nhà. S. S.
1. Bài tập giãn cơ cho F0 tại nhà, tránh đau cơ, mỏi mệt
Bệnh nhân Covid-19 thường có triệu chứng đau cơ. Những bài tập giãn cơ nhẹ nhàng sẽ giúp hỗ trợ thư giãn các cơ, giảm chấn thương khi tập luyện, tăng cường sức khỏe cho người bệnh.1.1 Bài tập 1: Giãn cơ vaiĐứng hai chân dang rộng bằng vai. Bắt chéo cánh tay trái qua ngực.Dùng tay phải giữ và kéo tay trái ngay tại vị trí khuỷu tay. Giữ tư thế này trong 15-30 giây. Thực hiện tương tự với bên còn lại.Thực hiện động tác từ 4-10 lần.1.2 Bài tập 2: Giãn cơ cánh tay. Nâng tay trái qua đầu và gập lại khuỷu tay sao cho tay phải chạm giữa lưng.Đặt tay trái lên khuỷu tay phải và đẩy nhẹ tay phải xuống lưng. Giữ tư thế này trong 15-30 giây. Lặp lại động tác với bên còn lại.Thực hiện động tác từ 4-10 lần.1.3 Bài tập 3: Giãn cơ ngực - cánh tayĐứng chống thẳng tay lên tường sao cho cánh tay song song với mặt sàn.Xoay người hướng ra ngoài tường cho đến khi cảm thấy căng nhẹ ở phần ngực và cánh tay, lưu ý không di chuyển chân. Giữ tư thế này trong 15-30 giây và lặp lại đối với tay còn lại.Thực hiện động tác từ 4-10 lần.1.4 Bài tập 4: Giãn cơ đùiĐứng thẳng. Dùng tay giữ một chân kéo về phía sau mông. Duy trì lưng thẳng. Giữ tư thế trong 15-30 giây. Quay trở lại tư thế ban đầu.Thực hiện tương tự với bên còn lại. Có thể tập bài tập này với tư thế nằm sấp. Thực hiện động tác từ 4-10 lần
Các bài tập thở mà F0 có thể tự thực hiện trong giai đoạn phục hồi tại nhà
2. 3 bài tập giúp F0 giảm triệu chứng khó thở
Khó thở là một trong 5 triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Covid-19 bên cạnh sốt, ho khan, mệt mỏi, khạc đàm. Thậm chí có một số F0 vì tâm lý lo sợ nên cũng dễ cảm thấy khó thở dù chưa tổn thương phổi. Trong trường hợp này những bài tập thở sẽ giúp ích rất nhiều.Dưới đây là các bài tập thở cho F0 tại nhà, do bác sĩ Nguyễn Ngọc Bách khuyến cáo:2.1 Bài tập 1: Thở chúm môi. Nguyên tắc: Động tác chúm môi vừa tạo công đẩy khí ứ trong các phế nang ra ngoài, vừa cản bớt khí để giữ áp lực và không làm xẹp đường thở trong thì thở ra. Từ đó giúp phổi thông khí tốt hơn và tăng lưu lượng oxy.Cách thực hiện:Ngồi trên ghế tư thế thoải mái, thả lỏng cơ thể.Hít vào bằng mũi, mím môi (hai giây).Nếu được, nín thở trong ba giây.Chúm môi để thở ra bằng miệng (4 giây).Lặp lại động tác hít vào, mím môi - thở ra, chúm môi cho đến khi nào cảm thấy giảm cảm giác khó thở.Lưu ý: thời gian hít vào chỉ bằng nửa thời gian thở ra.2.2 Bài tập 2: Thở cơ hoành/thở bụng. Nguyên tắc: Tập thở cơ hoành giúp cơ hoành hoạt động mạnh hơn để hỗ trợ hô hấp.Cách thực hiện:Ngồi trên ghế, người hơi ngửa ra sau.Đặt một tay trên bụng và một tay trên ngực.Hít thở chậm và cảm nhận di chuyển của ngực và bụng.Hít vào bụng nhô lên sau đó nín thở 1-2 giây và thở ra, bụng xẹp xuống.Cần tập luyện thường xuyên để tăng sức mạnh cơ hoành. Mỗi lần có thể tập 3-6 động tác rồi tăng lên, mỗi ngày 3-6 lần.Lưu ý: Khi thở đúng, tay đặt trên ngực ít di chuyển, tay đặt trên bụng di chuyển lên xuống theo nhịp thở. Bụng sẽ phình lên mỗi khi hít vào và xẹp xuống mỗi khi thở ra. Hít sâu vừa sức cùng với thở ra vừa sức. Không nên gắng sức khi tập thở cơ hoành.2.3 Bài tập 3: Thở buteyko. Nguyên tắc: Giảm thể tích thông khí và tần số hô hấp, giúp thở chậm và bình tĩnh hơn, làm dịu tình trạng khó thở.Cách thực hiện:Bắt đầu bằng động tác hít vào - thở ra nhẹ nhàng.Khi chưa kết thúc thì thở ra, bạn hãy nín thở và đếm thầm cho đến khi hết nín thở được thì hít thở bình thường.Tập mỗi lần 5-7 động tác, lặp lại 3-4 lần/ngày.Trên đây là những bài tập thở và giãn cơ cho F0 tại nhà trong giai đoạn phục hồi tại nhà, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn để thấy được tình trạng sức khỏe cải thiện từng ngày bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 928
|
Singapore số 1, Việt Nam xếp 62 trong bảng xếp hạng sức khỏe
Bảng xếp hạng sức khỏe các nước, căn cứ theo các thông tin dữ liệu của ba tổ chức Liên Hiệp Quốc, Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), vừa được Hãng tin Bloomberg thực hiện và công bố.
Một màn biểu diễn trẻ khỏe tại công viên Hong Lim ở Singapore - Ảnh: Reuters
Bloomberg xem xét các quốc gia có dân số từ 1 triệu người trở lên và vị trí xếp hạng được tính theo cách trừ các điểm nguy cơ tổn hại sức khỏe khỏi tổng điểm sức khỏe của mỗi nước.
Theo đó, điểm số sức khỏe căn cứ vào các nhân tố như tuổi thọ và nguyên nhân tử vong, trong khi đó số điểm nguy cơ sức khỏe căn cứ vào các yếu tố gây tác động sức khỏe như tỉ lệ người trẻ hút thuốc, số người có lượng cholesterol tăng cao và số lượng kháng thể.
Singapore trở thành quốc gia đứng đầu bảng với số điểm là 89,45%, Ý đứng thứ hai với 89,07% và Úc đứng thứ ba với 88,33%.
Israel là quốc gia duy nhất ở Trung Đông đứng ở vị trí thứ sáu. Các quốc gia Nam Mỹ và Bắc Mỹ không có mặt trong top 20 của bảng xếp hạng.
Việt Nam đứng thứ 62/145 trong bảng này với số điểm sức khỏe 51,99%. Quốc gia chót bảng là Swaziland ở châu Phi với điểm sức khỏe 0,26%.
Dù vậy theo Diễn đàn kinh tế thế giới, khái niệm “khỏe mạnh” ở đây cần được hiểu với nội hàm mở rộng, có nghĩa được đánh giá theo “chất lượng cuộc sống” hơn là “tuổi thọ” của dân số.
|
medlatec
| 292
|
Gan nhiễm mỡ kiêng gì và nên ăn gì để đảm bảo sức khỏe?
Số liệu thống kê cho thấy, khoảng 20 – 30% dân số Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị căn bệnh này. Vậy gan nhiễm mỡ kiêng gì và thực phẩm nào tốt cho người bệnh?
1. Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ
Đây là tình trạng tích lũy quá nhiều mỡ ở gan. Bệnh gan nhiễm mỡ còn được gọi là thoái hóa mỡ gan, xảy ra khi chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan. Tuy gan nhiễm mỡ là bệnh lành tính, nhưng nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng chức năng gan, dẫn tới xơ gan nếu không được điều trị kịp thời.
1.2. Nguyên nhân
Có nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng tích tụ mỡ tại gan. Trong đó, các yếu tố nguy cơ thường gặp nhất bao gồm:
– Nghiện rượu, lạm dụng đồ uống có cồn là nguyên nhân thường gặp nhất của gan nhiễm mỡ.
– Người thừa cân, béo phì có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ.
– Chế độ ăn nhiều đường, nhiều chất béo, quá ít chất đạm.
– Lười vận động.
– Mắc bệnh đái tháo đường.
– Lipid máu tăng cao (gồm cả cholesterol và triglycerid).
– Không chỉ thừa cân, tình trạng suy dinh dưỡng do thiếu hụt protein cũng tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ.
– Mắc các bệnh viêm gan khác (viêm gan virus A, B, C, E) hoặc do bệnh sốt rét. Đáng chú ý, người mắc gan nhiễm mỡ đồng thời với viêm gan B, C có tỷ lệ tiến triển đến xơ gan là 25%, thậm chí là ung thư gan.
Bệnh lý gan nhiễm mỡ tiến triển nhanh và có thể đe dọa chức năng gan
1.3. Triệu chứng gan nhiễm mỡ
Giai đoạn đầu của bệnh đa phần không có dấu hiệu rõ rệt do lúc này chức năng gan vẫn chưa bị ảnh hưởng đáng kể. Chỉ khi thực hiện xét nghiệm máu hoặc các chẩn đoán hình ảnh, người bệnh mới phát hiện mình mắc bệnh.
Tuy nhiên, bạn có thể căn cứ vào một số dấu hiệu bất thường sau để tăng cường cảnh giác và thăm khám sớm: mệt mỏi, đau tức vùng gan (hạ sườn phải), chán ăn.
Ở giai đoạn sau của gan nhiễm mỡ, người bệnh có thể có các triệu chứng như: buồn nôn và nôn, vàng da, vàng mắt,… Với các triệu chứng rõ ràng này, bệnh đã tiến triển nặng. Quá trình điều trị lúc này sẽ gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian hơn.
2. Bệnh gan nhiễm mỡ kiêng gì?
Việc điều trị gan nhiễm mỡ có trọng tâm là giảm hàm lượng mỡ trong gan. Thói quen ăn uống của người bệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị. Người bệnh được khuyến cáo không nên ăn các thực phẩm sau đây:
2.1. Gan nhiễm mỡ kiêng gì – Chất béo, mỡ động vật
Mỡ động vật và chất béo nói chung sẽ được chuyển hóa và bài tiết ở gan. Sử dụng quá nhiều mỡ động vật sẽ gây áp lực cho gan. Khi gan quá tải, quá trình bài tiết mỡ bị giãn đoạn sẽ dẫn đến tích tụ gây bệnh gan nhiễm mỡ. Người bệnh nên sử dụng các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật để thay thế cho mỡ động vật.
2.2. Thực phẩm giàu cholesterol
Nội tạng động vật, lòng đỏ trứng là các thực phẩm chứa lượng cholesterol cao. Để giảm lượng chất béo trong gan, người bệnh cần giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này.
2.3. Thịt đỏ
Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt cừu chứa rất nhiều protein. Ăn quá nhiều thịt đó làm tăng gánh nặng cho gan, ảnh hưởng đến chức năng chuyển hóa. Điều này khiến tình trạng gan nhiễm mỡ trở nên trầm trọng hơn, tăng lượng mỡ tồn đọng.
Người bệnh gan nhiễm mỡ nên hạn chế các loại thịt đỏ trong thực đơn hàng ngày
2.4. Các loại quả chứa lượng lớn fructose
Hàm lượng đường cao là một trong những nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ, béo phì, tiểu đường và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Hạn chế các loại trái cây này giúp giảm gánh nặng cho gan, hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ.
2.5. Gia vị cay nóng
Ớt, gừng, tỏi, hồ tiêu, cà phê là những gia vị được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên chúng không được khuyên dùng đối với người bệnh gan nhiễm mỡ. Sử dụng nhiều các loại gia vị cay nóng này không tốt cho gan, làm suy giảm chức năng gan, khiến tình trạng tồn đọng mỡ ngày càng nặng nề hơn.
3.6. Gan nhiễm mỡ kiêng gì – Đồ uống chứa cồn
Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ với người bệnh gan nhiễm mỡ cũng như bệnh gan mật nói chung. Đồ uống chứa cồn thúc đẩy quá trình gan nhiễm mỡ tiến triển xơ gan, ung thư gan. Lý do là bởi chất cồn trong rượu bia tấn công làm tổn thương tế bào gan. Đồng thời gan phải làm việc quá tải để đào thải các chất độc hại trong rượu bia ra khỏi cơ thể.
3. Bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì?
3.1. Bổ sung các loại rau củ quả
Nhóm thực phẩm lý tưởng này có tác dụng hạ cholesterol trong máu và tế bào gan. Người bệnh gan nhiễm mỡ được khuyến cáo nên ăn tối thiểu 300g rau xanh, 200g quả chín tươi mỗi ngày. Một số loại rau củ quả mà người bệnh cần tăng cường trong thực đơn gồm:
– Cà chua, mướp đắng, dưa gang, dưa chuột là các loại quả có công dụng mát gan, giải nhiệt.
– Nấm hương là thực phẩm có khả năng giảm lượng cholesterol trong máu và gan.
– Rau cần: Giàu vitamin, tác dụng hạ cholesterol, mát gan, thúc đẩy quá trình bài tiết các chất thải.
– Ngô: Chứa nhiều acid béo không no, giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa của cholesterol nói riêng và chất béo nói chung.
– Những loại rau củ quả tươi khác như cải xanh, cải cúc, rau muống, rau ngót, đậu Hà Lan, diếp cá, bắp chuối, cam, canh, bưởi, táo chín…
3.2. Dầu thực vật
Như đã nói ở mục 2, người bệnh nên kiêng mỡ động vật, thay vào đó nên dùng các loại dầu thực vật. Dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu tương chứa nhiều acid béo không nó, hỗ trợ giảm cholesterol. Người bệnh nên sử dụng lượng vừa phải đối mỗi ngày.
Người bệnh gan nhiễm mỡ nên kiêng mỡ động vật và thay vào đó nên sử dụng các loại dầu thực vật
2.3. Đạm dễ hấp thu
Người bệnh gan nhiễm mỡ cần hạn chế lipid nhưng không nên kiêng khen tuyệt đối. Điều này giúp đảm bảo cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể. Người bệnh nên dùng các loại thực phẩm chứa mỡ dễ hấp thu, bổ sung đạm từ trứng, sữa, thịt, cá, các loại đậu đỗ.
Đặc biệt, cá tươi được khuyến khích bổ sung trong thực đơn của người bệnh gan nhiễm mỡ. Đây là nguồn protein dồi dào, ít chất béo. Ăn nhiều cá giúp cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, đồng thời giảm gánh nặng cho gan.
2.4. Các loại thảo dược thiên nhiên
A-ti-sô, trà xanh, lá sen là các loại thảo dược giúp thanh nhiệt, điều hòa cơ thể. Bên cạnh đó chúng cũng giúp giảm mỡ máu, chống tích tụ mỡ ở gan và hỗ trợ giảm lượng mỡ trong gan.
Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn khoa học, người bệnh cũng cần tăng cường vận động nhằm nâng cao sức đề kháng và thúc đẩy hoạt động chuyển hóa của gan. Người bệnh cần tập thể dục, thể thao đều đặn, phù hợp với sức khỏe bản thân, duy trì cân nặng khỏe mạnh. Ngoài ra, người bệnh cần thăm khám gan mật định kỳ để kiểm soát sức khỏe lá gan.
Trên đây là các loại thực phẩm được xếp vào danh sách kiêng cữ đối với người bệnh gan nhiễm mỡ. Khi đã nắm được gan nhiễm mỡ kiêng gì, người bệnh nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có hại cho gan. Thay vào đó, hãy bổ sung các nhóm thực phẩm có lợi, hỗ trợ hiệu quả điều trị bệnh.
|
thucuc
| 1,462
|
GIẢI ĐÁP: Thuốc gì chữa đau răng?
Đau nhức răng là vấn đề phổ biến mà nhiều người gặp phải. Trong một số trường hợp, triệu chứng đau răng có thể thoáng qua, tuy nhiên cũng có nhiều người bị đau răng kéo dài, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt thường ngày. Vậy thuốc gì chữa đau răng hiệu quả, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé!
1. Nguyên nhân gây đau răng
Triệu chứng đau răng thường được mô tả là rất đau, nhức ở trong hoặc xung quanh thân răng. Răng có thể trở nên nhạy cảm với nhiệt độ, đặc biệt đau âm ỉ khi nhai hoặc cắn.
Trước tiên, để tìm ra giải pháp điều trị bạn cần xác định được nguyên nhân gây đau nhức răng, dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu bạn có thể tham khảo như:
– Đau răng có thể là dấu hiệu nhận biết các bệnh về nướu
Bệnh về nướu hoặc các tổ chức xung quanh nướu có thể là nguyên nhân gây đau răng phổ biến nhất. Những mảng bám khiến cho nướu bị tụt xuống, làm phá hủy cấu trúc xương nâng đỡ răng. Ngoài ra, túi nha chu cũng khiến cho răng khó vệ sinh, gây nguy cơ viêm tổ chức quanh răng.
– Đau răng do sâu răng, viêm tủy
Vi khuẩn trong miệng chuyển hóa đường và tinh bột thành axit đồng thời hòa tan men răng, ngà răng trong nước bọt và tạo thành lỗ sâu. Với các lỗ sâu nhỏ thì thường không gây đau, tuy nhiên ở lỗ sâu lớn hơn sẽ làm tích tụ các mảnh vụn thức ăn dẫn đến nguy cơ viêm tủy. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm tủy sẽ dẫn tới áp xe xương ổ răng.
– Sức đề kháng bị suy yếu
Đối với trẻ em sau khi mắc các bệnh lý như sởi, thủy đậu, nếu như không giữ gìn vệ sinh răng miệng tốt thì sẽ dẫn đến nguy cơ viêm loét hoại tử miệng, không chỉ gây đau nhức răng mà còn dễ gặp biến chứng phổi rất nguy hiểm.
– Đau răng do răng khôn mọc lệch, mọc ngầm
Răng khôn hay còn được biết đến với tên gọi răng số 8 thường mọc 4 cái khi bạn bước sang thời điểm 18 đến 20. Do mọc sau cùng khi các răng khác đã ổn định vị trí nên răng khôn thường có chiều hướng mọc lệch, mọc ngầm, đâm vào nướu hoặc các chân răng bên cạnh gây đau nhức. Do đó, với những trường hợp này thì bác sĩ thường khuyên khách hàng tốt hơn hết là nên nhổ bỏ răng khôn để tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
– Đau răng do mòn cổ răng
Mòn cổ răng có thể xuất phát từ nguyên nhân do chúng ta đánh răng quá mạnh, đánh răng không đúng cách hoặc sử dụng bàn chải không mềm gây hiện tượng mòn ở phần răng với sát với nướu răng. Lớp men bị mòn sẽ làm lộ lớp ngà, gây ra tình trạng ê buốt mỗi khi vệ sinh răng hoặc khi ăn uống.
Hiện tượng đau răng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau: Do mắc các bệnh lý răng miệng, răng khôn mọc lệch…
2. Thuốc gì chữa đau răng hiệu quả hiện nay?
Trước khi sử dụng thuốc đau răng, bạn cần lưu ý không được tự ý sử dụng thuốc mà cần phải tham khảo ý kiến của các sĩ chuyên khoa. Tốt hơn hết, bạn nên thăm khám và kiểm tra tình trạng răng miệng để các bác sĩ đưa ra chỉ định sử dụng thuốc sao cho phù hợp, an toàn với sức khỏe.
Với thắc mắc thuốc gì chữa đau răng hiệu quả, để cải thiện triệu chứng đau, nhức răng, thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc như:
– Thuốc giảm đau Paracetamol
Paracetamol là loại thuốc giảm đau hạ sốt phổ biến, có thể dùng được cả ở người lớn lẫn trẻ em. Nhìn chung, đây là loại thuốc khá an toàn, ít gây tác dụng phụ, tuy nhiên người dùng vẫn cần phải đảm bảo sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo đồng thời nên giãn khoảng cách giữa các lần sử dụng thuốc.
– Nhóm các loại thuốc giảm đau chống viêm không steroid
Nhóm thuốc giảm đau chống viêm là lựa chọn phù hợp cho trạng thái khó chịu do đau răng mang lại. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, bạn nên cẩn trọng bởi thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến tiêu hóa cũng như tim mạch. Ngoài ra, thuốc cũng chống chỉ định trong một số trường hợp như: Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, người có tiền sử mắc các bệnh lý như viêm loét, xuất huyết dạ dày, bệnh tim mạch, suy thận…
Ngoài ra, để gia tăng hiệu quả giảm đau, bạn cũng có thể kết hợp sử dụng Paracetamol với thuốc chống viêm. Tuy nhiên, lưu ý là cần sự cho phép của bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào.
– Nhóm thuốc gây tê tại chỗ
Thuốc gây tê tại chỗ có ưu điểm là thời gian phát huy tác dụng nhanh, trung bình chỉ từ 30 giây đến 2 phút, tuy nhiên giảm đau không thật sự hiệu quả, phải chia thành nhiều lần dùng trong ngày. Ngoài ra, nếu như sử dụng vượt quá liều lượng có thể gây ra các tác dụng phụ bất lợi cho sức khỏe.
Thuốc gì chữa đau răng hiệu quả hiện nay?
3. Một số biện pháp giảm đau, nhức răng
Bên cạnh sử dụng thuốc, bạn cũng có thể kết hợp áp dụng một số biện pháp giảm đau răng tại nhà như:
– Chườm lạnh
Chườm lạnh có tác dụng làm dịu cơn đau răng, túi đá được bọc trong khăn vào phần mặt hoặc hàm sẽ giúp co dãn mạch máu ở vị trí đó, từ đó người bệnh giảm đau hiệu quả. Bạn nên chườm lạnh lên vị trí đau trong khoảng từ 15 đến 20 phút vào buổi tối để ngăn ngừa triệu chứng đau.
– Súc miệng nước muối
Súc miệng nước muối là biện pháp thuyên giảm cơn đau phổ biến tại nhà. Nước muối có chứa chất kháng khuẩn tự nhiên, do đó có thể hỗ trợ giảm viêm và sưng đau khá tốt.
Hi vọng qua bài viết trên, bạn đã được giải đáp thắc mắc thuốc gì chữa đau răng. Hiện nay, đa phần các biện pháp chữa đau răng tại nhà đều chỉ mang lại hiệu quả tạm thời, do đó, nếu hiện tượng đau răng kéo dài quá 24h thì tốt hơn hết bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Nếu hiện tượng đau nhức răng kéo dài, tốt hơn hết bạn nên đi thăm khám với các bác sĩ để được điều trị kịp thời
|
thucuc
| 1,219
|
Xét nghiệm LDH và một số thông tin bạn cần biết
Bạn có thấy chỉ số LDH trong phiếu xét nghiệm máu của mình? Nhưng bạn lại không hiểu rõ được chỉ số LDH là gì, ở mức nào thì an toàn? Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm LDH thể hiện tình trạng sức khỏe như thế nào? Dưới đây là những thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về chỉ số LDH này mà bạn có thể tham khảo qua nhé!
1. LDH là gì?
LDH là Lactate dehydrogenase. Đây là một loại enzyme có mặt trong tất cả các tế bào cơ thể. Và nó cũng xuất hiện trong máu nhưng chỉ với 1 lượng nhỏ mà thôi. Trong trường hợp các tết bào bị tổn thương và có dấu hiệu hư hỏng thì những LDH này được phóng thích vào trong máu. Chính vì vậy, khi nghiên cứu cũng như tiến hành xét nghiệm chỉ số LDH là tiến hành kiểm tra sự tổn thương của tế bào trong cơ thể.
Trong đó, nồng độ LDH đo được thường là tổng thể của 5 loại enzyme cộng lại. Cụ thể 5 loại enzyme đó nằm ở những vị trí cơ bản nhất đó là:
LDH-1: nằm ở vị trí tiêm, tế bào có màu đỏ, ở thận và các mầm tế bào mới hình thành.
LDH-2: nằm ở tim, tế bào có màu đỏ và một phần nhỏ ở thận.
LDH-3: nằm chủ yếu ở phổi và các mô khác trên cơ thể.
LDH-4: nằm chủ yếu ở các tế bào màu trắng, các hạch bạch huyết và ở cơ bắp, gan.
LDH-5: chỉ yếu có mặt ở gan và cơ vân.
2. Trường hợp cần xét nghiệm LDH là gì?
Theo những thông tin nghiên cứu chuyên khoa cho biết, chỉ số LDH báo hiệu sự tổn thương tế bào. Ngoài ra, chỉ số LDH cũng cho thấy kết quả tình trạng của bệnh tim rất chuẩn. Đồng thời cũng phân tích tình trạng của những bộ phận có liên quan.
Những xét nghiệm LDH được tiến hành trong trường hợp có nghi ngờ về sự tổn thương của một số mô. Đồng thời cũng nên xét nghiệm định kỳ để có thể phát hiện kịp thời các căn bệnh liên quan đến tim, thận, gan và ung thư.
Trong trường hợp tai nạn, chấn thương cũng cần xét nghiệm chỉ số LDH. Bởi nó giúp giám sát các thiệt hại mà chấn thương va chạm gây ra cho tế bào. Đồng thời cũng xác định được bệnh thiếu máu hoặc tan máu bất ngờ. Bởi nguyên nhân chính gây ra các bệnh tan máu chủ yếu là do nồng độ LDH cao. Nó làm phá vỡ đi tế bài máu, làm hở van tim,...
Đó chính là những trường hợp cũng như những lý do nên xét nghiệm LDH thường xuyên.
3. Kết quả xét nghiệm LDH bao nhiêu tốt nhất?
Chỉ số LDH ở mức bình thường ổn định đó là: 230 - 460 U/L - ở nhiệt độ 37 độ C. hiện nay cũng có những trường hợp chỉ số LDH thấp hơn bình thường. Thấp hơn bình thường sẽ không gây ra nguy hiểm. Nó thường xuất hiện ở những đối tượng sử dụng lượng lớn vitamin C. Vì vậy, nếu kết quả xét nghiệm LDH của bạn dưới mức trung bình nêu trên thì không cần quá lo lắng.
4. Những nguyên nhân dẫn đến chỉ số LDH tăng cao
Vậy, bạn có biết, tại sao chỉ số LDH lại tăng cao không? Điểm qua những nguyên nhân chính dưới đây nhé!
4.1. Thói quen sử dụng rượu bia và chất kích thích
Thói quen sử dụng các chất kích thích thường xuyên sẽ dẫn đến chỉ số LDH tăng rất cao. Nó sẽ dẫn đến mức báo động vô cùng nguy hiểm. Chính vì thế, bạn nên từ bỏ các thói quen hút thuốc, rượu bia. Khi lượng LDH quá cao sẽ dẫn đến các tình trạng phá vỡ tế bào. Nó làm tan máu và làm tổn thương đến não. Dẫn đến các tình trạng bệnh tai biến mạch máu não, thiếu máu tán huyết.
4.2. Ảnh hưởng của những căn bệnh gan, thận, tim
Ngoài ra, những người có tiền sử bệnh tim, thận, gan cũng sẽ có những ảnh hưởng đến chỉ số LDH. Đặc biệt với bệnh nhân bị bệnh ung thư thì chỉ số này tăng rất cao. Nó làm tổn thương tế bào nghiêm trọng. Có khả năng dẫn đến sự phá hủy tế bào mô toàn cơ thể. Dẫn đến tình trạng suy nhược và mất khả năng chống cự lại những căn bệnh hết sức bình thường. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến các chết nhanh chóng như vậy khi mắc bệnh ung thư.
|
medlatec
| 793
|
Chứng đái dầm - Những lưu ý không thể bỏ qua
Đái dầm là tình trạng rối loạn đi tiểu thường gặp, biểu hiện dưới hình thức nước tiểu được bài xuất bất thường không theo ý muốn, xảy ra trong khi ngủ vào ban đêm, ở những trẻ đủ lớn đã có đủ nhận thức để kiểm soát việc đi tiểu (5 tuổi trở lên).
Đái dầm có thường gặp hay không?
Ở Mỹ, khoảng 15 - 20% trẻ 5 tuổi trở lên bị đái dầm. Tuy nhiên, tỷ lệ này thay đổi tùy theo lứa tuổi. Cụ thể như sau, đái dầm xảy ra khoảng 33% trẻ 5 tuổi, 25% trẻ 7 tuổi, 15% trẻ 9 tuổi, 8% trẻ 11 tuổi, 4% trẻ 13 tuổi và 3% trẻ từ 15 - 17 tuổi. Trẻ nam chiếm tỷ lệ 60%. Tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc vào lứa tuổi. Từ 4 đến 6 tuổi, số trẻ nam và trẻ nữ như nhau. Khoảng 11 tuổi thì trẻ nam gấp đôi trẻ nữ.
Tỷ lệ trẻ bị đái dầm cũng khác nhau tùy theo tầng lớp giai cấp trong xã hội. Tình trạng kinh tế xã hội thấp thì tỷ lệ đái dầm cũng gia tăng. Đái dầm không liên quan đến chủng tộc.
Có mấy loại đái dầm?
- Đái dầm nguyên phát:
Ðái dầm xuất hiện từ khi trẻ còn nhỏ. Đây là loại thường gặp, chiếm tỷ lệ 75 - 80%. Đái dầm nguyên phát xảy ra ở những trẻ mà chưa bao giờ tập luyện hay kiểm soát thành công việc đi tiểu theo ý muốn.
- Đái dầm thứ phát:
Xảy ra sau một thời gian trên 6 tháng không đái dầm. Trẻ có một thời gian không bị đái dầm (đã đạt được sự kiểm soát việc đi tiểu), rồi bỗng nhiên bị đái dầm trở lại, do tác động của các nguyên nhân khác.
Các nguyên nhân gây đái dầm?
- Yếu tố di truyền: Nếu trẻ có bố hay mẹ bị đái dầm lúc nhỏ thì có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn những trẻ khác.
- Thiếu nội tiết tố kháng bài niệu về đêm: Đây là nội tiết tố có tác dụng làm hấp thu nước ở thận. Vì lý do nào đó, nội tiết tố này bị giảm sẽ làm thận tăng sản xuất một lượng lớn nước tiểu trong khi ngủ.
- Rối loạn chức năng của bàng quang:
Dung tích bàng quang nhỏ nên chứa ít nước tiểu hoặc cơ chóp bàng quang tăng hoạt động và co bóp quá mức gây đái dầm.
- Rối loạn phản xạ "thức giấc để đi tiểu":
Ở một số trẻ bị đái dầm, sự kết hợp các "tín hiệu" giữa bàng quang và não chưa nhịp nhàng, không đúng và không đủ. Trẻ bị đái dầm thường ngủ rất say, bàng quang căng đầy nước tiểu nhưng không đủ kích thích để đánh thức trẻ dậy đi tiểu.
- Thói quen ăn uống:
Một số trẻ thường uống một lượng nước rất nhiều hoặc dùng các chất kích thích như: trà, cà phê,. . vào buổi chiều tối.
- Lo lắng: do bị cha mẹ trách phạt, hoàn cảnh sống không tốt, mẹ mới sinh em bé,...
- Bệnh lý hệ tiết niệu: trào ngược bàng quang - niệu quản, niệu quản lạc chỗ, viêm bàng quang, hẹp niệu đạo,...
- Bệnh lý khác: đái tháo nhạt, hội chứng ngưng thở khi ngủ, bón,...
Đái dầm ảnh hưởng đến trẻ như thế nào?
Hầu hết trẻ bị đái dầm thường xấu hổ và cảm thấy có lỗi đối với gia đình. Các cháu thường tự ti, sống khép kín giảm khả năng hòa nhập với cộng đồng.
Đái dầm có thể điều trị khỏi không?
Tỷ lệ đái dầm tự khỏi khoảng 15% mỗi năm, khoảng 1% trẻ 15 tuổi vẫn còn đái dầm.
Đái dầm do nhiều nguyên nhân gây nên, tùy nguyên nhân mà có cách điều trị phù hợp. Hầu hết các trường hợp đái dầm có thể điều trị khỏi. Các bậc phụ huynh nên cho trẻ điều trị sớm vì nếu để lâu sẽ khó điểu trị và ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của trẻ.
Bậc phụ huynh sẽ làm gì nếu trẻ bị đái dầm?
Nếu trẻ dưới 5 tuổi, thì không cần phải làm gì cả. Không nên la mắng, chọc ghẹo hay dọa nạt trẻ. Tránh cho trẻ uống nhiều nước vào buổi tối, đánh thức trẻ dậy đi tiểu lúc cha mẹ sắp đi ngủ.
Đối với trẻ trên 5 tuổi, phụ huynh cần biết:
- Đái dầm không phải là lỗi của trẻ vì vậy không nên chọc ghẹo, la mắng hay trách phạt trẻ. Phụ huynh nên giải thích cho trẻ biết rằng có nhiều trẻ khác cũng gặp phải vấn đề tương tự, để trẻ không thấy bị cách ly, đơn độc.
- Nên thường xuyên khích lệ, động viên tinh thần cho trẻ. Khen thưởng nếu có đêm trẻ không đái dầm.
- Giải thích cho trẻ biết đái dầm có thể điều trị được.
- Lập một thời khóa biểu về thời gian đi tiểu và uống nước, nhắc nhở trẻ đi tiểu trước khi ngủ.
- Hạn chế uống sữa, nước, các chất lỏng khác vào buổi chiều tối.
- Không uống trà, cà phê, nước ngọt có gas,…
- Mở đèn phòng ngủ và phòng vệ sinh vào ban đêm. Hướng dẫn trẻ gọi phụ huynh khi muốn đi tiểu vào ban đêm. Nếu phòng vệ sinh ở xa hay không thuận tiện, có thể để bô đựng nước tiểu tại phòng cho trẻ.
- Hướng dẫn trẻ tự dọn dẹp giường mỗi sáng khi thức giấc.
- Không nên cho trẻ trên 5 tuổi mang tã khi ngủ. Điều này sẽ làm trẻ mất tự tin và tập thói quen xấu cho trẻ.
- Tập luyện bàng quang: hướng dẫn trẻ chủ động nín giữ nước tiểu lâu hơn, tập tiểu ngắt quãng (khi đang đi tiểu thì cố gắng ngừng lại một lúc rồi lại tiểu tiếp).
Nếu trẻ trên 7 tuổi và đã áp dụng các phương pháp trên mà trẻ vẫn còn đái dầm, phụ huynh nên đưa trẻ đến bệnh viện chuyên khoa tiết niệu hoặc nhi, để được tư vấn, khám và điều trị.
|
medlatec
| 1,029
|
Chấn thương sọ não: Nhận biết và điều trị thế nào?
Chấn thương sọ não là nguyên nhân gây tử vong cao, đặc biệt là tại các nước công nghiệp và các nước đang phát triển. Điều trị chấn thương sọ não khá phức tạp, đòi hỏi yếu tố chuyên môn, các thiết bị máy móc hiện đại và thời gian hồi phục chức năng lâu dài
1. Triệu chứng chấn thương sọ não
Các triệu chứng chấn thương sọ não ở mỗi trường hợp là khác nhau, tùy thuộc vào vị trí chấn thương, tốc độ va chạm, tác nhân gây chấn thương và mức độ nghiêm trọng. Người bị chấn thương sọ não nhẹ có thể bị đau đầu, chóng mặt, choáng váng, ù tai, mệt mỏi, rối loạn tinh thần và cảm xúc, ảnh hưởng đến trí nhớ và sự tập trung. Trường hợp bị chấn thương sọ não nặng hơn người bệnh có thể bị đau đầu dữ dội, nôn mửa, co giật, mất ý thức, giãn đồng tử, hôn mê...
Chấn thương sọ não có thể dẫn đến nhiều di chứng sau này, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng
Những triệu chứng này có thể xuất hiện ngay sau khi xảy ra va đập hoặc chậm hơn, được chia thành tổn thương nguyên phát và tổn thương thứ phát.1.1. Tổn thương nguyên phát. Tổn thương nguyên phát là những triệu chứng chấn thương sọ não xuất hiện ngay sau khi va đập hoặc bị tai nạn. Đó là những tổn thương của đầu và hộp sọ ở vị trí bị va đập và những tổn thương liên quan đến quán tính do hộp sọ bị rung lắc quá mạnh.Triệu chứng chấn thương sọ não tại chỗ va đập bao gồm:Tổn thương ở da đầu: Rách da đầu, đầu chảy máu. Tổn thương ở hộp sọ: Rạn hộp sọ, vỡ hộp sọ, lõm hộp sọ, viêm xương sọ. Tổn thương ở màng não: Hộp sọ vỡ chèn vào màng não, gây tổn thương màng não, rách màng não, chảy dịch não tủy, tổ chức não bị thoát ra ngoài. Tổn thương ở mạch máu: Tụ máu ngoài màng cứng, tụ máu dưới màng cứng, chảy máu não, đứt mạch máu não, nhồi máu não. Tổn thương liên quan đến quán tính: tổn thương não, giập não khiến bệnh nhân hôn mê kéo dài.1.2. Tổn thương thứ phát. Tổn thương thứ phát là các tổn thương chưa xuất hiện ngay sau khi đầu bị va đập mà được hình thành dần về sau, bao gồm:Phù não: Nhiều trường hợp chấn thương sọ não nặng sẽ bị phù não. Nguyên nhân gây phù não là do hàng rào máu não và màng tế bào bị tổn thương tạo ra sự tích nước bất thường ở tổ chức kẽ và trong tế bào. Khối lượng não tăng lên làm gia tăng áp lực trong sọ não, lượng máu cung cấp cho não giảm đi khiến não bị thiếu máu cục bộ, tình trạng phù não càng trở nên nghiêm trọng hơn.Máu tụ trong sọ: Máu tụ trong sọ là do mạch máu bị tổn thương khi bị va đập, khiến chảy máu trong sọ, máu tích tụ lại và choán một chỗ trong hộp sọ khiến áp lực nội sọ tăng lên, tổn thương tế bào não.Máu tụ trong sọ được chia thành máu tụ ngoài màng cứng và máu tụ dưới màng cứng. Máu tụ ngoài màng cứng: chảy máu từ đường vỡ xương sọ hoặc mạch máu màng não tổn thương khiến khối máu tụ lại giữa màng cứng và xương. Máu tụ dưới màng cứng: thường do tĩnh mạch ở vỏ não gây nên, kết hợp ở ổ dập tổ chức não tạo thành khối máu tụ. Máu tụ dưới màng cứng được phân ra làm 2 loại là máu tụ dưới màng cứng cấp diễn và máu tụ dưới màng cứng mạn tính. Tình trạng này rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng của bệnh nhân.Giãn não thất: là hiện tượng máu chảy làm đường lưu thông của nước não tủy bị tắc nghẽn.Ngoài ra, triệu chứng chấn thương sọ não còn có một vài tổn thương xảy ra muộn hơn như: viêm màng não mủ, áp lực trong sọ...1.3. Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em. Chấn thương sọ não ở trẻ em rất nguy hiểm, do da đầu và hộp sọ của trẻ đang trong quá trình phát triển nên mềm hơn, những ảnh hưởng do chấn thương sọ não vì thế cũng nặng nề hơn rất nhiều.Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ bao gồm:Trẻ bất tỉnh sau khi ngã. Thời gian bất tỉnh kéo dài hơn 01 phút. Trẻ vẫn tỉnh sau khi ngã nhưng một thời gian sau có những biểu hiện bất thường như: kích động, quấy khóc dữ dội, trẻ ngủ li bì, ngủ nhiều, lơ mơ, không tập trung...Trẻ nôn mửa liên tục (nôn trên 5 lần) hoặc nôn mửa kéo dài (hơn 6 giờ)Thóp phồng, thóp căng lên, trẻ xanh xao, yếu đi. Trẻ bị chảy máu tại vùng bị va đập. Khi trẻ bị ngã hay va đập có một trong những triệu chứng trên cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức để các bác sĩ tiến hành thăm khám, chẩn đoán và có phương án điều trị kịp thời.
2. Điều trị chấn thương sọ não như thế nào?
Trường hợp chấn thương sọ não nhẹ, người bệnh chỉ bị đau đầu, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, xây xước hoặc chảy máu nhẹ da đầu có thể chỉ cần theo dõi và uống thuốc điều trị các triệu chứng. Người bệnh nên nằm nghỉ nhiều để não bộ có thời gian ổn định và nghỉ ngơi. Trong 24 giờ đầu sau khi bị chấn thương, va đập, nếu người bệnh ngủ thì nên đánh thức 2 giờ/lần để kiểm tra tình trạng của người bệnh, phát hiện và kiểm soát các triệu chứng chấn thương sọ não.Trường hợp bị chấn thương sọ não vừa và nặng, cần áp dụng nguyên tắc điều trị chấn thương sọ não như sau:Đưa người bệnh đi cấp cứu càng sớm càng tốt để các bác sĩ tiến hành sơ cứu, thăm khám ban đầu, nếu tình trạng nặng bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật ngay lập tức. Kiểm soát được tình trạng hô hấp và khả năng tuần hoàn của bệnh nhân. Xử lý, tiến hành làm sạch, cầm máu các vết thương do chấn thương sọ não để tránh bị nhiễm trùng, mất máu quá nhiều. Trường hợp bệnh nhân bị máu tụ gây chèn ép não với các biểu hiện như giãn đồng tử, liệt... cần tiến hành phẫu thuật ngay, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Tập luyện, phục hồi chức năng sau chấn thương. Quá trình này cần sự cố gắng tập luyện, kết hợp nghỉ ngơi trong thời gian dài.
|
vinmec
| 1,163
|
4 nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức
Nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức có khá nhiều trong đó phổ biến nhất là các vấn đề với phổi, đường hô hấp hoặc tim. Ví dụ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – một bệnh lý về phổi thường gặp – có thể gây ra triệu chứng khó thở khi gắng sức. Bệnh suyễn cũng có khả năng ảnh hưởng đến đường hô hấp và gây khó thở. Ngoài ra suy tim sung huyết cũng dẫn đến khó thở.
Khó thở khi gắng sức có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phổ biến nhất là các vấn đề với phổi, đường hô hấp hoặc tim.
1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây khó thở
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được xem là một bệnh duy nhất với hai biến thể: bệnh khí phế thũng và viêm phế quản mãn tính. Khí phế thũng là tình trạng căng giãn thường xuyên và phá hủy không hồi phục ở thành của các khoang chứa khí của phổi còn gọi là phế nang. Viêm phế quản mạn tính là tình trạng sản xuất quá mức chất nhầy phế quản, gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát theo từng đợt ít nhất là 3 tháng trong 1 năm và ít nhất 2 năm lần, đã loại trừ nguyên nhân do lao, ung thư phổi hay suy tim sung huyết. Đây là nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức phổ biến.
2. Hen suyễn – Nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức
Suyễn tương tự như viêm phế quản mạn tính ở chỗ gây hẹp đường hô hấp và sản xuất quá nhiều chất nhầy. Tuy nhiên trong khi viêm phế quản mạn tính luôn hiện diện thì hen suyễn lại được kích hoạt bằng các tác nhân gây dị ứng, không khí lạnh, tập thể thao, hay các kích thích về cảm xúc. Sau khi tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích, đường thở sẽ bị thu hẹp lại gây khó thở đặc biệt là khó thở khi gắng sức.
Suyễn tương tự như viêm phế quản mạn tính ở chỗ gây hẹp đường hô hấp và sản xuất quá nhiều chất nhầy, gây khó thở.
3. Bị khó thở do suy tim sung huyết
Suy tim sung huyết xảy ra khi khả năng bơm máu của tim bị suy yếu do nhiều nguyên nhân khác nhau, làm cho máu chảy ngược và gia tăng áp lực lên mạch máu. Điều này khiến dịch mạch máu tràn ra các mô của cơ thể và phổi. Chất dịch tích tụ trong phổi kèm theo hoạt động của tim bị suy yếu dẫn tới tình trạng khó thở khi gắng sức.
4. Các nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức khác
Nhiều vấn đề khác cũng có thể là nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức. Ví dụ như có cục máu đông ở trong phổi hay còn gọi là thuyên tắc phổi thường gây khó thở. Nhồi máu cơ tim và dau thắt cũng dẫn đến khó thở và thường gây ra bởi tình trạng động mạch ở tim bị thu hẹp. Lo lắng, thiếu vận động và béo phì là những yếu tố nguy cơ góp phần gây khó thở khi gắng sức.
|
thucuc
| 567
|
Tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu chính xác-bao nhiêu tiền?
Tầm soát ung thư đại trực tràng định kì sớm giúp phát hiện những bất thường sớm ở đại tràng, trực tràng, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện. Câu hỏi mà nhiều người băn khoăn là nên khám tầm soát ung thư đại tràng ở đâu và chi phí cần phải chuẩn bị bao nhiêu tiền.
1. Nên tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu chính xác?
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm cả những yếu tố mà chúng ta không thể kiểm soát được. Khám tầm soát ung thư đại tràng có thể phát hiện những bất thường sớm ở đại tràng như khối polyp – tiền ung thư hay ung thư giai đoạn sớm, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện.
2. Tầm soát ung thư đại tràng bao nhiêu tiền?
Tham khảo : gói khám tầm soát các bệnh ung thư đường tiêu hóa
3. Ai nên tầm soát ung thư đại tràng?
Người ăn nhiều thịt đỏ, thịt chế biến sẵn, ăn ít trái cây và rau xanh… nên tầm soát ung thư đại tràng định kỳ
4. Khám tầm soát ung thư đại tràng bao gồm những gì?
Nội soi đại tràng có giá trị cao trong chẩn đoán bệnh lý đại tràng
Những lưu ý khi tầm soát ung thư đại trực tràng và ung thư đường tiêu hóa nói chung
|
thucuc
| 276
|
Xét nghiệm Covid xuất cảnh ở đâu đảm bảo chính xác và có hiệu lực?
Trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, nếu muốn ra nước ngoài học tập và làm việc bạn bắt buộc phải có giấy xét nghiệm Covid-19 âm tính.
1. Sau khi đăng ký, bạn sẽ được hướng dẫn thực hiện xét nghiệm Covid theo đúng quy định.
RT-PCR là phương pháp xét nghiệm SARS-Co
V-2 được áp dụng thực hiện cho người xuất cảnh. Phương pháp này có thể phát hiện được thành phần Acid Nucleic của virus SARS-Co
V-2 có trong mẫu bệnh phẩm như: dịch tiết hô hấp,… Với độ chính xác cao, ít xảy ra âm tính giả nên RT-PCR được xem là tiêu chuẩn vàng để khẳng định người nhiễm Covid-19.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện phương pháp này khá phức tạp. Các kỹ thuật viên xét nghiệm sinh học phân tử được đào tạo bài bản, tay nghề tốt, máy móc hiện đại mới có thể thực hiện. Ngoài ra, thời gian chờ đợi kết quả có thể kéo dài từ 6 - 12 tiếng. Vì vậy, bạn nên sắp xếp lịch trình phù hợp với thời điểm nhận giấy kết quả.
Nếu kết quả xét nghiệm âm tính, thì giấy chứng nhận sẽ có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 3 ngày trước khi xuất trình với hãng hàng không. Tùy vào mỗi quốc gia bạn đến hoặc các hãng hàng không, mà những yêu cầu về giấy chứng nhận Covid âm tính sẽ khác nhau. Vì vậy bạn nên tìm hiểu trước những yêu cầu này, sau đó lựa chọn thời điểm xét nghiệm cho phù hợp.
Ngoài ra, bạn nên chuẩn bị sẵn các giấy tờ liên quan như: chứng minh thư, hộ chiếu, giấy xác nhận của bác sĩ về tình trạng sức khỏe,… để xuất trình khi cần thiết.
2. Xét nghiệm Covid xuất cảnh ở đâu?
Đối với những người đang chuẩn bị ra nước ngoài thì giấy chứng nhận Covid có kết quả âm tính rất quan trọng.
Toàn bộ hệ thống máy móc được bệnh viện chú trọng đầu tư hiện đại, tất cả đều tự động hóa. Vì vậy, bạn không cần phải băn khoăn về tình trạng quá tải hay chen lấn khi đến xét nghiệm. Đồng thời, các loại hóa chất được sử dụng cho xét nghiệm cũng được công nhận đạt chuẩn IVD. Do đó, kết quả xét nghiệm sẽ luôn đảm bảo độ chính xác cao. Đặc biệt, khi xét nghiệm Covid tại bệnh viện bạn còn được hưởng mức giá hợp lý, chỉ 720.000 đồng/mẫu.
Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ sẽ giúp bạn cảm thấy yên tâm hơn khi lựa chọn và thực hiện xét nghiệm tại đây.
Cách đặt lịch vô cùng đơn giản và hoàn toàn thuận tiện với bạn. Bạn có thể lựa chọn được khung giờ và địa điểm phù hợp với lịch trình của mình. Sau đó, bệnh viện sẽ xác nhận yêu cầu của bạn và sắp xếp để tránh hiện tượng tụ tập đông đúc khi xét nghiệm.
On:
Hiện nay, Bộ Y tế đã nâng cao mức độ phòng chống dịch bệnh với thông điệp 5T được ban hành gồm: Thầy, thuốc tại gia. Để tuân thủ thông điệp này, bệnh viện đã kịp thời triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe từ xa, không giới hạn khoảng cách thông qua app ứng dụng Med
On.
Với khả năng cập nhập tin tức chính xác, tra cứu kết quả tiện lợi, quản lý bệnh án,… ứng dụng này còn có thể giúp bạn nói chuyện và trao đổi tình trạng sức khỏe với bác sĩ. Do đó, bạn chỉ cần lựa chọn bác sĩ mà mình muốn nhận tư vấn sau đó gọi video call bằng Med
On.
Trong trường hợp là những người tiếp xúc gần F1, F2 hoặc có nguy cơ nhiễm virus cao,… thì bạn không cần phải đi đâu xa mà nên ở yên tại nhà. Bởi vì bệnh viện chúng tôi sẽ hỗ trợ và hướng dẫn bạn cách cách ly, liên hệ với trung tâm y tế gần địa bàn nhất.
Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, bạn đã lựa chọn được nơi xét nghiệm Covid xuất cảnh ở đâu cho kết quả chính xác. Trước tình hình dịch bệnh kéo dài, việc di chuyển từ nơi này sang nơi khác sẽ trở nên khó khăn, do đó các trường hợp xuất cảnh cũng không ngoại lệ. Nếu có dự định ra nước ngoài học tập và làm việc trong thời điểm dịch bệnh bùng phát, bạn nên thực hiện xét nghiệm RT-PCR và có giấy chứng nhận không dương tính với SARS-Co
|
medlatec
| 789
|
Phẫu thuật ung thư gan
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho ung thư gan nguyên phát. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể hơn về phẫu thuật ung thư gan qua bài viết dưới đây.
Ai cần phẫu thuật ung thư gan?
Phẫu thuật áp dụng cho những trường hợp ung thư gan giai đoạn sớm, chỉ có 1 khối duy nhất nằm trong gan, chưa phát triển thành mạch máu và không lây lan sang bất kỳ phần khác của cơ thể. Bên cạnh đó, phần gan còn lại phải hoạt động tốt để có khả năng tự sửa chữa, và đảm nhiệm chức năng của mình sau phẫu thuật. Chính vì điều đó, rất ít bệnh nhân có khả năng phẫu thuật.
Phẫu thuật ghép gan mang đến cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư gan
Cắt bỏ một phần gan thường không được áp dụng cho những người bị xơ gan. Vì nguy cơ suy gan sau phẫu thuật ở những trường hợp này là rất cao, do phần gan còn lại không đủ khỏe mạnh để hoạt động bình thường.
Các loại phẫu thuật ung thư gan
Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe, loại bệnh, giai đoạn bệnh… để chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp.
Cắt bỏ gan và cắt thuỳ
Cách này sẽ giúp loại bỏ các bệnh ung thư và các mô xung quanh trong gan. Chỉ những bệnh nhân có ung thư nhỏ và không có các mạch máu chính liên quan, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này.
Đôi khi một thùy gan có thể được loại bỏ, gọi là cắt thuỳ. Nếu người bệnh không có vấn đề sức khỏe cơ bản với gan (chẳng hạn như xơ gan ), thì sau đó gan có thể phát triển trở lại và làm việc bình thường. Tuy nhiên, nguy cơ ung thư tái phát sau khi cắt bỏ là điều có thể xảy ra. Đó là lý do tại sao phương pháp này chỉ được sử dụng đối với khối u nhỏ, ít có cơ hội lây lan.
Chỉ những bệnh nhân có ung thư nhỏ và không có các mạch máu chính liên quan, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này.
Nếu người bệnh có xơ gan, không có đủ gan khỏe mạnh sau khi phẫu thuật, có thể xảy ra tình trạng suy gan. Vì vậy, bác sĩ có thể tư vấn phương pháp phẫu thuật cấy ghép nếu có thể.
Nếu bệnh nhân có nhiều khối u nhỏ trong gan và không thể loại bỏ tất cả bằng phẫu thuật, bệnh nhân có thể phải cắt bỏ tần số vô tuyến để điều trị những khối u còn lại.
Ghép gan
Ghép gan là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân ung thư gan có khối u nhỏ (1 khối u nhỏ hơn 5 cm hoặc 2 đến 3 khối u nhỏ hơn 3 cm) mà không xâm lấn đến các mạch máu gần đó. Ghép gan hiếm khi là một lựa chọn cho bệnh nhân bị ung thư tái phát.
Hầu hết gan được sử dụng cho cấy ghép từ những người vừa mới qua đời. Nhưng một số bệnh nhân nhận được một phần gan từ người hiến tạng sống (thường là người họ hàng gần gũi) để cấy ghép. Gan có thể tái tạo một số chức năng bị mất của nó theo thời gian nếu một phần của nó được lấy ra. Tuy nhiên, cuộc giải phẫu mang lại một số rủi ro cho người hiến tặng. Những người cần cấy ghép phải đợi cho đến khi có sẵn gan. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định thuyên tắc mạch hoặc cắt bỏ, trong khi chờ ghép gan.
Sau phẫu thuật
Thời gian nằm viện cho ca phẫu thuật ung thư gan thường khoảng 5-10 ngày, tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật.
Phần gan còn lại sau khi phẫu thuật sẽ bắt đầu phát triển, và gan có thể trở lại kích thước bình thường trong vài tháng, mặc dù hình dạng có thể thay đổi. Do có rất nhiều máu đi qua gan, nên người bệnh phải đối diện với nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật.
Vì vậy, đội ngũ bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu và nhiễm trùng. Một số người bị vàng da, tuy nhiên đó chỉ là tạm thời. Sau khi gan phát triển trở lại, triệu chứng này sẽ biến mất.
Tham khảo: chăm sóc sau phẫu thuật ung thư gan
triệu chứng tạm thời và sẽ cải thiện khi gan hoạt động tốt trở lại.
|
thucuc
| 787
|
Các triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối
Đái tháo đường là bệnh lý mãn tính và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Giai đoạn cuối bệnh đái tháo đường là giai đoạn toàn phát biến chứng khi mà các cơ quan trong nội tạng cơ thể bị ảnh hưởng lớn từ việc lượng đường trong máu tăng cao. Vậy các triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối là gì?
1. Các giai đoạn của bệnh tiểu đường
1.1 Giai đoạn 1: bắt đầu với sự đề kháng insulinĐái tháo đường giai đoạn đầu hay còn được gọi là tiền đái tháo đường, đây là giai đoạn lượng glucose có trong máu cao hơn mức bình nhưng chưa tới giới hạn để có thể chẩn đoán là bệnh đái tháo đường. Giai đoạn tiền đái tháo đường thường kéo dài từ 3-5 năm. Nếu tuân thủ điều trị thì người bệnh có thể được chữa khỏi và ngăn ngừa nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 2.Mặc dù triệu chứng đái theo đường giai đoạn đầu khá mờ nhạt, tuy nhiên nếu thấy xuất hiện những mảng da tối màu ở các vị trí nếp gấp như nách, gáy, cổ tay, cổ chân hoặc đột nhiên đi tiểu nhiều, khát nhiều, mệt mỏi thì đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo tiền đái tháo đường.1.2 Giai đoạn 2: đái tháo đường tiến triển. Trong giai đoạn này, cơ thể bắt đầu có hiện tượng không thể tự bù trừ được tình trạng kháng insulin, tuyến tuỵ bắt đầu giảm khả năng sản xuất insulin và hậu quả dẫn tới đường huyết tăng cao trên giới hạn cho phép như đường huyết lúc đói ≥ 7 mmol/l và sau ăn 2 giờ ≥ 11,1 mmol/l, Hb. A1c ≥ 7%. Lúc này, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện những triệu chứng điển hình như thấy khát nhiều, ăn nhiều, đi tiểu nhiều, nhanh đói, sụt cân không rõ nguyên nhân, chân tay tê mỏi, mờ mắt, da khô, vết thương lâu lành,...1.3 Giai đoạn 3: giai đoạn đái tháo đường khó kiểm soát. Giai đoạn 3 của bệnh đái tháo đường là tình trạng kháng insulin tăng, đồng thời tuyến tuỵ ngày càng suy kiệt khiến cho chỉ số đường huyết và Hb. A1c tăng cao. Bệnh nhân buộc phải sử dụng thuốc hạ đường huyết cùng lúc để điều trị, thậm chí nhiều trường hợp phải chuyển từ thuốc uống sang thuốc tiêm mới có thể kiểm soát được lượng đường trong máu.Đặc biệt, trong giai đoạn này, những biến chứng đái tháo đường trên mạch máu, mắt, thần kinh, bàn chân đã xuất hiện rõ rệt. Vì vậy, mục tiêu điều trị đái tháo đường giai đoạn 3 không chỉ đơn thuần là hạ đường huyết mà còn hướng tới việc cải thiện biến chứng và phòng ngừa biến chứng tiến triển nặng.1.4 Giai đoạn 4: giai đoạn cuối của tiểu đường. Giai đoạn cuối của tiểu đường thường là khi các biến chứng của bệnh đã nặng và có thể đe dọa tới tính mạng. Triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối bao gồm:Suy tim: tình trạng xơ vữa động mạch do biến chứng mạch máu khiến cho tim phải co bóp nhiều hơn, lâu ngày sẽ bị suy kiệt gây khó thở, mệt mỏi, đau tức ngực, phù tay chân,... thậm chí tử vong vì xuất hiện những cơn nhồi máu hay rung nhĩ đột ngột.Suy thận: Đây là biến chứng bệnh tiểu đường giai đoạn cuối thường gặp, khi lượng glucose trong máu cao không chỉ huỷ hoại các mạch máu lớn nuôi tim mà nó còn gây nên tổn thương nghiêm trọng tới hệ thống mạch máu nhỏ tại thận. Thận không có khả năng lọc máu sẽ khiến cho chất độc hại bị tích tụ trong cơ thể dẫn tới tình trạng chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn,... thậm chí người bệnh phải chạy thận mới có thể duy trì được sức khoẻ.Liệt dạ dày: Nếu biến chứng thần kinh trong giai đoạn 2 và giai đoạn 3 chỉ làm cho người bệnh thấy chân tay tê bì, nóng rát và rối loạn tiêu hoá thì triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn cuối khiến cho bệnh nhân ăn uống khó ăn, thậm chí cần đặt ống dẫn thức ăn vì tình trạng liệt dạ dày.Loét bàn chân, thậm chí có thể dẫn tới hoại tử. Xuất huyết võng mạc, mù lòa,...
2. Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường tiến triển
Chế độ ăn uống và sinh hoạt ảnh hưởng lớn tới quá trình điều trị và ngăn ngừa bệnh đái tháo đường tiến triển. Một số loại thực phẩm mà người bệnh đái tháo đường nên sử dụng bao gồm:Các loại ngũ cốc nguyên hạt và tinh bột có chỉ số đường huyết thấp. Các loại cá có chứa nhiều omega-3 như cá mòi, cá hồi, cá trích cung cấp lượng acid béo omega-3 dồi dào cho cơ thể, giảm thiểu nguy cơ đột quỵ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường giai đoạn cuối.Các loại rau xanh lá là nguồn cung cấp vitamin dồi dào, bởi vì lá màu xanh rất bổ dưỡng, chỉ số đường huyết thấp, ít calo rất phù hợp với quá trình điều trị bệnh đái tháo đường.Trái cây tươi: đặc biệt là trái bơ hay có lượng chất béo không bão hoà đơn. Theo hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) khuyến khích người bệnh đái tháo đường nên sử dụng bơ hàng ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Một số loại trái cây khác có chỉ số đường huyết thấp mà bệnh nhân đái tháo đường nên dùng đó là dưa gang, thanh long,...Sữa: người bệnh đái tháo đường nên sử dụng từ 1-2 cốc sữa mỗi ngày để cân bằng dinh dưỡng. Bệnh nhân nên sử dụng sữa không đường, ít béo để không ảnh hưởng tới lượng đường trong máu.Tóm lại, giai đoạn cuối bệnh đái tháo đường là giai đoạn toàn phát biến chứng khi mà các cơ quan trong nội tạng cơ thể bị ảnh hưởng lớn từ việc lượng đường trong máu tăng cao. Triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn cuối thường là huyết áp tăng cao, mắt mờ, vết thương lâu lành, nhiễm trùng, suy tim, suy thận,... Do vậy, để kiểm soát được triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối, người bệnh cần đi khám định kỳ để phòng ngừa biến chứng và có biện pháp điều trị phù hợp.
|
vinmec
| 1,103
|
Chân răng bị đen, làm sao để điều trị?
Chân răng bị đen không phải vấn đề quá nguy hiểm đến sức khỏe. Cũng bởi điều này, nhiều người thường chủ quan, ngó lơ mà không điều trị, chăm sóc. Lâu dần, phần răng đen sẽ ngày càng rõ, gây mất thẩm mỹ. Bên cạnh đó, tình trạng này nếu để lâu sẽ chính là nguy cơ cho nhiều vấn đề bệnh lý khác. Vậy làm sao để điều trị và chăm sóc răng bị đen chân, chúng ta hãy cùng theo dõi ngay sau đây.
1. Lý do khiến đen chân răng
Nguyên nhân dẫn đến đen chân răng
1.1 Chân răng bị đen do cao răng
Cao răng bản chất chính là những mảng bám trên về mặt răng và chân nướu. Mới đầu, những mảng bám này có màu nâu, vàng và khá mềm. Tình trạng cao răng bị màu đen một phần là do chế độ sinh hoạt, ăn uống của người bệnh. Và tích tụ lâu ngày, cao răng sẽ dần cứng lại, chuyển từ màu vàng sang đen.
1.2 Chân răng bị đen do sâu răng
Sâu răng cũng là một yếu tố khiến đen chân răng. Điều này là do vị trí năng nằm sát lợi khá khó khăn trong việc vệ sinh. Vì vậy, những vi khuẩn sẽ dễ tích tụ, xâm nhập và hình thành những lỗ sâu răng. Khi ấy, tổ chức ngà răng ở vị trí răng sâu sẽ có phản ứng lại khiến phần ngà dần cứng lại, đổi sang màu đen sẫm. Quá trình này là để ngăn cho vi khuẩn sâu răng không phát triển thêm nữa. Do đó, ở những vị trí sâu răng, răng thường hay có màu đen.
1.3 Đen chân răng do mão răng quá cũ
Khi sử dụng chụp răng bằng vật liệu kim loại, sau một thời gian, phần kim loại sẽ dần bị oxy hóa. Tình trạng này kết hợp với những mảng bám, cặn thức ăn thừa còn sót lại ở chụp răng dẫn đến đường viền ở phần răng sát lợi chuyển sang màu đen.
1.4 Đen chân răng do bệnh nha chu
Sau khi mắc bệnh nha chu, phần thân răng sẽ có xu hướng dài hơn. Đây là do nướu bị tụt và nêu không có phương pháp điều trị kịp thời sẽ dẫn đến bệnh teo rút nướu. Từ đó, những người bị bệnh sẽ kéo theo tình trạng phần chân răng bị màu đen sẫm.
1.5 Đen chân răng do chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống cũng là một trong những yếu tố gây đen chân răng. Cụ thể, đối với những người thường xuyên uống thức uống có màu sẫm như cafe, socola,… thì những màu thực phẩm này sẽ bám vào răng. Và khi ngày càng bám nhiều màu, lâu dần sẽ khiến chân răng đen và trở nên kém thẩm mỹ.
Bên cạnh việc ăn uống, một vài thói quen khác cũng ảnh hưởng đến màu sắc của răng. Điển hình như hút thuốc lá, sử dụng betadine để súc miệng,…
2. Đen chân răng có gây nguy hiểm không?
Tuy bề ngoài, việc đen chân răng không phải một căn bệnh quá nguy hiểm nhưng hậu họa của nó lại khôn lường. Dù cho bị đen bởi bất kỳ lý do nào cũng cần được khắc phục nhanh chóng để tránh tình trạng biến chứng.
– Chân răng đen do răng sâu nếu không khắc phục sớm sẽ khiến lỗ sâu ngày càng to, lan rộng. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ và quá trình ăn uống. Nguy hiểm hơn, các lỗ sâu này sẽ lan tới tủy gây ra các vấn đề như viêm chân răng, viêm tủy,…
– Ngoài những ảnh hưởng trên, sâu răng còn có thể dẫn tới viêm lợi. Và nếu để lâu ngày, đó sẽ là mầm mống của các bệnh lý như tim mạch, đái tháo đường, nhiễm trùng máu,…
– Đen chân răng do cao răng là nguy cơ dẫn tới việc nướu bị tụt. Lâu ngày, răng sẽ lung lay và kéo theo khả năng bị mất răng.
– Đối với tình trạng đen chân răng do mão răng cũ không chỉ ảnh hưởng xấu tới tính thẩm mỹ mà còn là nguyên nhân của hôi miệng, nguy cơ cao hỏng cùi răng thật bên trong.
3. Cách điều trị chân răng bị đen
Đen chân răng gây ra nhiều vấn đề
Chân răng bị đen có thể điều trị được và tùy theo từng nguyên nhân sẽ có phương pháp điều trị khác nhau:
– Đen chân răng do cao răng: Bác sĩ sẽ loại bỏ cao răng sau đó đánh bóng răng. Việc đánh bóng răng rất quan trọng. Nó giúp mặt răng sáng bóng và nhẵn, từ đó hạn chế hình thành cao răng mới.
– Đen chân răng do sâu răng: Với các trường hợp răng bị sâu, hàn trám răng vẫn luôn là phương pháp phổ biến nhất. Đầu tiên, bác sĩ sẽ lấy hết đi những tổ chức sâu và ngà răng bị bệnh. Sau đó, chất hàn thẩm mỹ sẽ được sử dụng. Chất này được dùng để tạo hình thẩm mỹ, đem lại dáng vẻ như ban đầu cho răng.
Sử dụng chụp răng làm hoàn toàn bằng sứ để tránh tình trạng đen chân răng
– Đen chân răng do mão răng cũ: Trong trường hợp này, hàm răng đang báo động là chúng ta cần thay thế chụp răng khác nếu không sẽ gây nhiều vấn đề khác. Và lưu ý, nếu không muốn tình trạng bị đen chân răng do mão răng, chúng ta nên sử dụng những loại chụp răng có cấu tạo hoàn toàn bằng sứ.
4. Một vài lưu ý chăm sóc đen chân răng
Tùy vào mỗi trường hợp đen chân răng mà chúng ta sẽ có phương pháp điều trị và chăm sóc khác nhau. Nhưng nhìn chung, ta cần tuân theo một số nguyên tắc sau:
– Loại bỏ việc sử dụng tăm tre xỉa răng. Thay vào đó, chúng ta nên dùng các loại chỉ nha khoa hoặc tăm nước. Những công cụ này đạt hiệu quả cao trong việc loại bỏ cặn bám. Đồng thời hạn chế nguy cơ hình thành cao răng.
– Làm sạch răng miệng đủ và đúng cách. Cụ thể, chúng ta nên đánh răng từ 2-3 lần mỗi ngày. Điều này sẽ giúp cho khoang miệng luôn sạch sẽ. Tuy nhiên, ta cũng nên lưu ý đừng đánh răng nhiều quá để tránh làm tổn thương men răng.
– Hạn chế tối đa ăn những thực phẩm có lượng chất đường bột cao. Lượng đường bột quá cao sẽ không hề có lợi cho răng miệng. Nếu ăn nhiều, đây còn có thể là thứ tiếp tay cho vi khuẩn xâm nhập. Ngoài ra, nước co ga, cà phê,… cũng là những cái tên cần lưu ý tránh xa để giảm thiểu nguy cơ ăn mòn men răng.
– Bên cạnh việc chăm sóc tại nhà, những bệnh nhân hãy nhớ kết hợp điều trị tại nha khoa theo chỉ định của nha sĩ. Sau khi đã chữa khỏi hoàn toàn, chúng ta cũng đừng quên thăm khám định kỳ mỗi năm để bảo toàn độ chắc khỏe cho hàm răng.
Trong bài viết này, chúng ta đã điểm qua một số thông tin cần thiết về tình trạng chân răng bị đen. Tuy bề ngoài, căn bệnh này không quá đáng ngại nhưng cũng đừng vì thế mà lơ là nhé!
|
thucuc
| 1,281
|
Tìm hiểu về xạ trị u tuyến yên
Tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng chi phối nhiều chức năng của cơ thể. Khối u tuyến yên là những bất thường tại tế bào tuyến yên. Xạ trị u tuyến yên là một trong các phương pháp để điều trị vô cùng hiệu quả.
1. Xạ trị u tuyến yên là gì?
Xạ trị u tuyến yên sử dụng chùm tia bức xạ bên ngoài sau đó xuyên qua da và hộp sọ tới khối u. Các chùm tia bức xạ tiêu diệt các tế bào u bằng cơ chế phá hủy DNA. Xạ trị giúp điều trị phần u tuyến yên còn sót lại sau những thủ thuật khác hoặc ngăn chặn khối u tái phát sau phẫu thuật.
Xạ trị còn có thể sử dụng như một phương pháp đơn độc nếu các phương pháp khác không thể thực hiện.
Quá trình thực hiện xạ trị cho bệnh nhân thực hiện bởi một nhóm chuyên gia bao gồm: bác sĩ xạ trĩ, kỹ sư vật lý y học, kỹ thuật viên xạ trị.
Phương pháp xạ trị u tuyến yên
2. Các kỹ thuật xạ trị tuyến yên
2.1. Xạ phẫu
Đây là một phương pháp xạ trị chính xác và tập trung vào việc đưa một liều lượng cao của tia bức xạ vào một điểm cụ thể trên khối u. Mặc dù tên gọi có chữ “phẫu,” thực tế SRS không liên quan đến phẫu thuật. Thay vào đó, nó sử dụng hệ thống hình học và hệ thống điều khiển máy tính để định vị chính xác vị trí của khối u và tập trung tia bức xạ vào vùng đó. SRS thường được sử dụng cho các khối u nhỏ và cụ thể, như u tuyến yên.
2.2. Xạ trị u tuyến yên lập thể
SRT tương tự như SRS, nhưng nó thường áp dụng liều lượng tia bức xạ thấp hơn và chia thành nhiều liều nhỏ hơn, thường là trong khoảng thời gian dài hơn. Điều này thích hợp cho những khối u lớn hơn hoặc khi muốn giảm nguy cơ gây tổn thương cho mô xung quanh.
2.3. Xạ trị điều biến liều
Đây là một phương pháp xạ trị sử dụng tia bức xạ với cường độ biến thiên tại từng vùng cụ thể của khối u. IMRT cho phép điều chỉnh cường độ của tia xạ trị dựa trên hình dáng và vị trí của khối u, giúp tối ưu hóa việc tiêu diệt tế bào u trong khi giảm nguy cơ tổn thương cho các cơ quan lân cận.
2.4. Xạ trị proton
Xạ trị Proton
Mỗi phương pháp xạ trị có ưu điểm và hạn chế riêng, và quyết định chọn kỹ thuật nào thường phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, vị trí và kích thước của khối u, và các yếu tố khác. Cần thảo luận cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương pháp xạ trị phù hợp nhất.
3. Lưu ý khi xạ trị u tuyến yên
3.1. Thảo luận với bác sĩ
Đầu tiên và quan trọng nhất, bạn cần thảo luận chi tiết với bác sĩ chuyên khoa xạ trị. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn, đặc điểm của khối u, và tất cả các yếu tố liên quan để đưa ra quyết định xạ trị phù hợp.
3.2. Chuẩn bị trước khi xạ trị u tuyến yên
Trước khi bắt đầu xạ trị, bạn có thể cần thực hiện các kiểm tra và xét nghiệm để đảm bảo rằng bạn đủ sức khỏe để thực hiện liệu pháp này. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu bạn tuân thủ một số hướng dẫn về việc ăn uống và dùng thuốc trước, trong và sau khi thực hiện xạ trị.
3.3. Hiểu rõ quy trình
Đảm bảo bạn hiểu rõ quy trình xạ trị và những gì sẽ xảy ra trong quá trình điều trị. Bạn có thể hỏi bác sĩ về tất cả các khía cạnh của quy trình, từ cách thức định vị vùng cần điều trị đến cảm giác và tác động phụ có thể xuất hiện.
3.4. Quản lý tác động phụ
3.5. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ
Tuân thủ chính xác hướng dẫn của bác sĩ về việc chuẩn bị trước, thực hiện xạ trị và quản lý sau điều trị rất quan trọng. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả tốt nhất của liệu pháp và giảm nguy cơ gặp vấn đề không mong muốn.
3.6. Theo dõi sau xạ trị
Sau khi hoàn thành xạ trị, bạn sẽ cần thực hiện các cuộc kiểm tra và theo dõi định kỳ để đảm bảo rằng khối u đang phản ứng tốt và không có tác động phụ không mong muốn.
4. Cách phòng ngừa u tuyến yên
Mặc dù không có cách chắc chắn ngăn ngừa tất cả các trường hợp u tuyến yên, nhưng có một số thay đổi trong lối sống và các biện pháp phòng ngừa có thể giúp giảm nguy cơ mắc u tuyến yên. Dưới đây là một số cách bạn có thể thực hiện để tăng khả năng phòng ngừa u tuyến yên:
4.1. Dinh dưỡng cân đối
Dinh dưỡng cân đối với một chế độ ăn giàu rau củ, hoa quả, thực phẩm nguyên hạt và chất xơ có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ khỏi một số căn bệnh, bao gồm cả u tuyến yên.
4.2. Vận động thể dục
Việc duy trì một lối sống vận động và tham gia vào hoạt động thể dục có thể giúp duy trì cân nặng lành mạnh và tăng cường sức khỏe tổng thể, giảm nguy cơ mắc bệnh.
4.3. Tránh hút thuốc và hạn chế cồn
Hút thuốc và tiêu thụ cồn có thể tăng nguy cơ mắc u tuyến yên và nhiều loại bệnh khác. Việc ngừng hút thuốc và hạn chế việc uống cồn làm giảm nguy cơ này.
4.4. Bảo vệ khỏi tia cực tím
Tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có thể gây hại cho da và tăng nguy cơ mắc ung thư da, bao gồm cả ung thư da tuyến yên. Sử dụng kem chống nắng và tránh tiếp xúc quá mức với ánh nắng mặt trời, đặc biệt là vào thời gian ánh nắng mạnh.
4.5. Kiểm tra định kỳ
Thực hiện kiểm tra y tế định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bao gồm cả khối u tuyến yên. Việc phát hiện sớm u tuyến yên có thể giúp tăng cơ hội điều trị thành công.
4.6. Giảm căng thẳng
Căng thẳng và áp lực tâm lý có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và tạo điều kiện cho phát triển bệnh. Thực hành các phương pháp giảm căng thẳng như thiền, yoga, tập thể dục và thư giãn có thể giúp tạo môi trường cơ thể kháng bệnh tốt hơn.
Giảm stress để phòng ngừa u tuyến yên
Tóm lại, xạ trị u tuyến yên là một phương pháp hiệu quả trong điều trị và kiểm soát u tuyến yên. Cách tiếp cận này thường áp dụng sau phẫu thuật hoặc như một phương pháp đơn độc nếu phẫu thuật không khả thi. Quá trình này đòi hỏi hợp tác chặt chẽ giữa bệnh nhân và bác sĩ chuyên gia để đảm bảo lựa chọn kỹ thuật phù hợp nhất và tuân thủ hướng dẫn chính xác.
|
thucuc
| 1,271
|
Điều gì xảy ra trong cơ thể khi bạn nhịn ăn sáng
Bỏ qua bữa sáng sẽ làm chậm sự trao đổi chất của cơ thể, khiến bạn thấy mệt mỏi.
Nhịn ăn sáng không chỉ mang lại sự khởi đầu uể oải trong ngày, mà nếu tiếp tục nhiều ngày làm tổn hại đến sức khỏe về lâu dài.
Mệt mỏi
Bỏ qua bữa ăn sáng sẽ làm chậm sự trao đổi chất của cơ thể, khiến bạn cảm thấy mệt mỏi. Ăn tất cả các bữa thường xuyên, sự trao đổi chất sẽ trơn tru khiến bạn trở nên năng động và tỉnh táo.
Ảnh hưởng đến hormone
Việc bỏ qua bữa ăn sáng làm ảnh hưởng lớn đến hormone. Sự thay đổi hormone làm tăng lượng cortisol trong cơ thể, khiến bạn cảm thấy căng thẳng. Nó cũng khiến lượng insulin trong cơ thể gia tăng rồi giảm đột ngột, từ đó dẫn đến các vấn đề đường huyết và tăng cân.
Tích tụ chất béo trong cơ thể
Bạn ăn sáng sau khi cơ thể bị bỏ đói cả đêm, bữa sáng làm sống lại cơ thể trước khi bắt đầu một ngày mới. Khi bạn không ăn sáng, cơ thể sẽ nhầm lẫn và nghĩ rằng bạn đang đói. Nó bắt đầu lưu trữ chất béo để tiết kiệm nhiên liệu. Đừng cho phép cơ thể của bạn lưu trữ chất béo, hãy ăn sáng.
Ảnh hưởng đến tâm trạng
Nhịn ăn sáng không chỉ ảnh hưởng đến hormone mà còn khiến bạn mệt mỏi. Cả hai yếu tố này có những ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn khi bắt đầu một ngày mới.
Kích thích bạn ăn quá nhiều
Khi nhịn ăn sáng, bạn sẽ bị đói cho đến bữa ăn tiếp theo. Sau đó ăn trưa bạn cảm thấy mất kiểm soát và ăn rất nhiều. Ngoài ra, vào thời điểm này các hormone tự nhiên như leptin và ghrelin - giúp kiểm soát cơn đói và thông báo khi cơ thể đã no - bị suy yếu dần và không thể hoạt động tốt như trước. Đây là lý do khiến bạn có thể sẽ ăn quá nhiều vào bữa ăn tiếp theo.
Tăng cân
Bỏ qua bữa ăn sáng ảnh hưởng đến sự trao đổi chất và và làm bạn đói cồn cào, làm bạn ăn nhiều hơn và tích trữ năng lượng. Bên cạnh đó, nhịn ăn sáng cũng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi để làm bất kỳ loại hoạt động thể chất nào. Tất cả điều này đều gây ra tăng cân.
|
medlatec
| 421
|
Thuốc chữa mất ngủ có những loại nào, hiệu quả ra sao?
Có được giấc ngủ đủ và sâu là yếu tố quan trọng giúp duy trì sức khỏe và tăng cường hiệu suất làm việc hàng ngày. Tuy nhiên, cuộc sống hiện đại với sự tác động của nhiều yếu tố đang khiến cho không ít người gặp phải tình trạng mất ngủ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống. Dùng thuốc chữa mất ngủ dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa có thể khắc phục tình trạng này.
1. Nguyên nhân gây mất ngủ
Mất ngủ vừa là một triệu chứng đơn lẻ vừa có thể là dấu hiệu của nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Nguyên nhân gây mất ngủ thường gặp gồm:- Căng thẳng và lo âu: cuộc sống hiện đại đầy áp lực về công việc, gia đình, vấn đề tài chính,... có thể gây ra tâm lý căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi và khiến việc ngủ trở nên khó khăn. - Thời gian ngủ không cố định: lịch trình làm việc không đều, thay đổi múi giờ khi đi du lịch hoặc làm việc ca đêm có thể làm rối loạn chu kỳ tự nhiên, ảnh hưởng đến khả năng duy trì giấc ngủ ổn định. - Vấn đề sức khỏe: đau đầu, đau lưng hoặc vấn đề hô hấp có thể làm gián đoạn giấc ngủ, tạo nên tình trạng mất ngủ kéo dài. - Thói quen không lành mạnh: dùng chất kích thích nhiều, đặc biệt là vào buổi tối, có thể gây khó ngủ. Tìm hiểu rõ về nguyên nhân cụ thể của mất ngủ là bước quan trọng để xác định loại thuốc chữa mất ngủ phù hợp nhất với mỗi người.2. Cơ chế hoạt động của thuốc chữa mất ngủ
Thuốc chữa mất ngủ tác động lên các yếu tố gây ra tình trạng mất ngủ, tạo điều kiện thuận lợi cho chất lượng giấc ngủ được cải thiện. Một số thuốc chữa mất ngủ chứa các thành phần như benzodiazepine, làm tăng sự thư giãn và giảm sự kích thích trong não bộ. Kết quả là, người dùng có thể dễ dàng chuyển từ trạng thái hoạt động sang trạng thái thư giãn, tạo điều kiện thuận lợi để dễ đi vào giấc ngủ. Có những loại thuốc ngủ khác lại kích thích trực tiếp lên hệ thống thần kinh giúp người dùng nhanh chóng chìm vào giấc ngủ. Ngoài ra, cũng có loại thuốc chữa mất ngủ kết hợp cả hai cơ chế trên để giảm căng thẳng và kích thích giấc ngủ trở nên dễ dàng.3. Các loại thuốc chữa mất ngủ phổ biến3.1. Thuốc an thầnĐây là nhóm thuốc chữa mất ngủ giúp người bệnh dễ dàng đi vào giấc ngủ, chủ yếu dùng cho người bị mất ngủ ở mức độ nhẹ. Việc dùng thuốc lâu ngày dễ dẫn đến “nhờn thuốc” khiến cho người bệnh dù đã tăng liều thì vẫn bị mất ngủ. Mặt khác, thuốc có thể gây suy giảm trí nhớ. Vì thế, nhóm thuốc an thần được khuyến cáo không được dùng quá 3 ngày. Một số thuốc điển hình cho nhóm này như: Bromazepam, Clonazepam, Diazepam, Rotunda,…
3.2. Thuốc kháng histamin
Thuốc chữa mất ngủ nhóm histamin thế hệ cũ như Promethazine, Dimedrol, Clorpheniramin,... giúp chống dị ứng và cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả. Loại thuốc này thường được dùng cho những người bị mất ngủ do ngứa da trong các bệnh lý ngoài da như: eczema, hắc lào, tổ đỉa,…Tuy nhiên, quá trình dùng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như: khô miệng, khô mũi, mệt mỏi,... nên không được lạm dụng.3.3. Thuốc an thần kinh mới
Nhóm thuốc an thần kinh mới chữa mất ngủ có khả năng mang lại giấc ngủ tốt, điển hình như: Olanzapine, Quetiapine, Amisulpride,… Việc dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây béo phì do kích thích cảm giác ăn ngon miệng. Loại thuốc chữa mất ngủ này thường được chỉ định cho các trường hợp chán ăn tâm lý, trầm cảm, rối loạn lo âu. Người bệnh nên kiêng đồ ăn giàu chất bột đường, chất ngọt, chất béo, trong thời gian dùng thuốc ngủ an thần kinh mới và tăng vận động thể dục thể thao.3.4. Thuốc chống trầm cảm
Dùng thuốc chấm trầm cảm 3 vòng có thể chữa mất ngủ do vấn đề về tâm lý, mất ngủ do cảm giác đau, mất ngủ tiên phát, trầm cảm. Điển hình cho nhóm này gồm Clomipramine, Mirtazapine,… Thuốc tác động vào hệ serotonin bên trong não để kích thích giấc ngủ. Mặc dù việc dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng không gây quen thuốc nhưng lại không đem lại hiệu quả tức thì. Người bệnh thường chỉ cải thiện giấc ngủ sau khi dùng thuốc 3 - 4 tuần. Người mắc bệnh u xơ tiền liệt tuyến nếu dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ như khô miệng, đắng miệng, táo bón, bí tiểu,...3.5. Thuốc chữa mất ngủ trong điều trị bệnh lý
Các bệnh dị ứng, viêm khớp, dạ dày, tim mạch,... có thể gây mất ngủ buổi đêm. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh lý của từng bệnh nhân để kê đơn thuốc chữa mất ngủ giúp kiểm soát bệnh và cải thiện chất lượng giấc ngủ.4. Lợi ích và rủi ro của việc dùng thuốc chữa mất ngủ4.1. Lợi ích
|
medlatec
| 918
|
Cơ thể con người có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu? Nhịn tiểu có hại không?
Nên đi tiểu thường xuyên, không được nhịn tiểu là điều hầu như ai cũng biết. Tuy nhiên, đôi khi, chúng ta có thể gặp tình huống phải trì hoãn việc đi tiểu. Vậy con người có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu? Và việc nhịn tiểu quá lâu có thể gây ra những nguy hại nào?
1. Tìm hiểu về sức chứa nước tiểu của bàng quang
Với người trưởng thành, bàng quang có thể chứa được khoảng 500 - 600ml nước tiểu và cảm giác mắc tiểu xuất hiện khi bàng quang gần đến mức giới hạn. Tuy nhiên, bàng quang là một cơ quan có khả năng đàn hồi, nên tùy vào thể trọng, dáng người, giới tính mà thể tích của bàng quang có thể khác nhau.
Đối với nam giới, khi bàng quang đạt 200 - 300ml nước tiểu, chúng ta có thể sẽ có cảm giác buồn tiểu. Tuy nhiên, con số này ở nữ giới sẽ cao hơn, vào khoảng 250 - 300ml. Đối với trẻ em, mức chứa của bàng quang sẽ ít hơn.
2. Chúng ta có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu?
Thông thường, cơ thể sẽ mất từ 9 - 10 tiếng để tạo ra khoảng 500ml nước tiểu. Trong khoảng thời gian này, bạn có thể không đi tiểu mà không lo gây ảnh hưởng hay tổn thương đến các cơ quan trong cơ thể. Và thời gian nhịn tiểu tối đa của mỗi người là khác nhau.
Bàng quang có thể co giãn và có sự kết nối với não bộ. Tùy vào lượng nước bạn đưa vào cơ thể mà thời gian làm đầy bàng quang sẽ có sự khác biệt. Khi bàng quang bị căng do nước tiểu, các cơ quan cảm thụ sẽ báo về não. Khi lượng nước tiểu đạt đến một mức nhất định, não sẽ nhận được tín hiệu và bạn sẽ cảm thấy buồn tiểu. Thường thì não sẽ bắt đầu phát tín hiệu khi bàng quang đầy một phần tư.
Chính vì thế, bạn cần dựa trên lượng nước của cơ thể, cảm giác của bản thân để xác định có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu. Khoảng thời gian bàng quang đầy có thể rút ngắn nếu bạn nạp nhiều nước vào cơ thể và ngược lại.
3. Nhịn tiểu lâu có hại gì không?
Khi không được đi tiểu kịp thời, bàng quang sẽ bị căng đầy và có thể gây nên tình trạng đau bụng dưới. Bên cạnh đó, khi bàng quang căng và giãn ra, các cơ vòng cũng sẽ bị kéo căng. Nếu tình trạng này kéo dài, các cơ vòng sẽ bị mất kiểm soát, có thể khiến nước tiểu bị rò rỉ, gây ra tình trạng tiểu són.
Nếu nhịn tiểu trong thời gian dài, các cơ ở bàng quang cũng sẽ bị suy yếu, việc truyền tín hiệu đến não sẽ bị ức chế. Về lâu dài, khi đến tuổi trung niên và về già, chúng ta có thể gặp tình trạng bí tiểu do tín hiệu giải quyết nhu cầu truyền đến não bị gián đoạn.
Ngoài ra, khi bị giữ trong cơ thể, nước tiểu có thể là một môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển. Từ đó có thể gây ra các bệnh liên quan tới thận. Thậm chí, nước tiểu khi bị tích tụ quá lâu có thể bị ứ đọng và chảy ngược lại, dẫn tới nhiễm trùng và tổn thương thận. Có thể điểm qua một số tác hại do nhịn tiểu quá lâu gây ra như:
3.1. Tiểu không kiểm soát
Khi nhịn tiểu lâu ngày, cơ thể sẽ mất đi phản xạ tự nhiên về việc tiểu đúng chu kỳ. Đồng thời, cơ thắt niệu đạo sẽ bị ảnh hưởng, đây là phần cơ đóng/mở niệu đạo để ngăn không cho nước tiểu chảy ra ngoài. Từ đó, có thể dẫn tới tình trạng tiểu dắt và tiểu són.3.2. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn có thể thâm nhập qua niệu đạo, sau đó vào bàng quang và lan tới thận. Nước tiểu bị tích trữ lâu trong bàng quang là môi trường thích hợp để vi khuẩn sinh sôi. Các triệu chứng phổ biến của nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể kể tới như hay buồn tiểu, nước tiểu có màu sậm hoặc có máu, khi đi tiểu sẽ cảm thấy đau rát,…3.3. bàng quang kẽbàng quang kẽ hay còn được biết đến với tên gọi là đau bàng quang. Khi nhịn tiểu quá lâu, bụng dưới sẽ bị trướng khiến bàng quang bị viêm, đau. Lâu ngày, viêm bàng quang sẽ gây ra tiểu dắt, thường xuyên buồn tiểu nhưng lại đi tiểu ít, đau vùng xương chậu. Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp cụ thể để điều trị viêm bàng quang kẽ, người bệnh chỉ có thể sử dụng các biện pháp để giảm đau tạm thời.
3.4. Gây ra sỏi thận
Sỏi thận là các tinh thể rắn xuất hiện bên trong thận. Sỏi thận có kích thước và hình dáng khác nhau. Khi nhịn tiểu quá lâu có thể gây ra sự mất cân bằng nước, muối và các khoáng chất, dẫn tới việc các chất này cô đặc và tạo thành sỏi thận.
Hầu hết mọi người khi bị sỏi thận đều không biết cho đến khi xuất hiện triệu chứng đau, buồn nôn, đi tiểu có máu. Các phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ chỉ định tùy theo kích thước, độ to nhỏ của viên sỏi. Nếu viên sỏi quá to có thể sẽ phải thực hiện phẫu thuật.
Suy thận là tình trạng các chất độc tố không được thận lọc và thải ra khỏi máu, gây nguy hại đến sức khỏe của người bệnh. Nhịn tiểu quá lâu là nguyên nhân gián tiếp gây ra suy thận. Bởi khi nhịn tiểu, thận có thể bị nhiễm trùng và tổn thương. Điều này là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới suy thận.
3.6. Vỡ bàng quang
Nhịn tiểu cũng có thể dẫn tới nguy cơ vỡ bàng quang, dù đây là trường hợp hiếm gặp. Khi vỡ bàng quang do nhịn tiểu, người bệnh sẽ cần được cấp cứu kịp thời để tránh nước tiểu chảy vào ổ bụng. Nếu không kịp thời phát hiện, có thể sẽ gây ra viêm phúc mạc, viêm xương chậu,… thậm chí là tử vong do sốc.
Hy vọng qua bài viết trên đây, bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi cơ thể chúng ta có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu. Thực tế, việc nhịn tiểu là thói quen xấu, gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hãy rèn luyện cho mình một thói quen tiểu khoa học, đúng giờ để sức khỏe thận luôn khỏe mạnh.
|
medlatec
| 1,164
|
Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc dễ thực hiện
Đầu óc tỉnh táo đem lại hiệu quả công việc tốt nhất. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc chắc hẳn ai cũng từng gặp phải tình trạng buồn ngủ, không thể tập trung. Việc này sẽ khiến bạn cảm thấy uể oải, mất dần năng suất khi làm việc. Vậy có những cách giúp tỉnh táo khi làm việc nào đơn giản, hiệu quả nhanh?
1. Tình trạng thiếu tỉnh táo, mất tập trung trong khi làm việc
Tình trạng mất tập trung, thiếu sự tỉnh táo trong quá trình làm việc có thể xảy ra với bất cứ ai và do nhiều nguyên nhân gây nên. Lý do phổ biến nhất chính là cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ bất chợt.
Khi không giữ được sự tỉnh táo sẽ khiến cho hiệu quả làm việc giảm sút. Đi cùng với đó là những sai sót rất dễ xảy ra, ảnh hưởng lớn đến công việc. Nhiều người tìm đến các phương pháp giúp duy trì sự tỉnh táo tốt hơn khi uống cafe hoặc các loại đồ uống có chứa chất kích thích hệ thần kinh. Tuy nhiên khi dùng lâu dài thì nhiều loại đồ uống sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
2. Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc vừa đơn giản vừa tốt cho sức khỏe
2.1. Nghỉ ngơi một cách hợp lý trong quá trình đang làm việc
Khi ngồi một chỗ tập trung làm việc trong thời gian dài sẽ khiến cho bạn dễ buồn ngủ, mất đi sự tỉnh táo cần thiết. Đặc biệt, với những người dành quá nhiều thời gian làm việc với máy tính tình trạng này dễ gặp phải hơn.
Lúc này, bạn cần dừng công việc để đôi mắt và đầu óc được nghỉ ngơi. Bạn có thể nhắm mắt lại hoặc thực hiện các bài tập giúp mắt được thư giãn như: đưa mắt nhìn ra xa và tập trung vào một điểm. Kết hợp với đó là sử dụng thuốc nhỏ mắt giúp mắt phục hồi thị lực tốt hơn. Đây là một trong những cách giúp tỉnh táo khi làm việc được áp dụng phổ biến nhất.
2.2. Rời chỗ ngồi và vận động
Việc ngồi một chỗ tập trung cho công việc cũng khiến đầu óc của bạn mệt mỏi và muốn “đình công”. Vào những lúc như vậy, thay vì cố gắng duy trì sử dụng tỉnh táo bằng các thức uống chứa cafein thì bạn có thể đứng dậy vận động.
Bạn chỉ cần thực hiện những bài tập thể dục nhẹ nhàng, làm giãn cơ bắp và giúp khí huyết lưu thông tốt hơn. Nếu không thích tập thể dục, bạn chỉ cần đi lại nhẹ nhàng trong phòng hoặc ra ngoài đi dạo một chút. Khi đầu óc được thư giãn sẽ lấy lại sự tập trung một cách tốt hơn.
2.3. Bổ sung năng lượng bằng những món ăn đơn giản
Cơ thể thiếu hụt năng lượng cũng trở thành nguyên nhân khiến bạn mất đi sự tập trung, tỉnh táo trong công việc. Bởi vậy, bạn nên bổ sung các bữa ăn nhẹ vào thời điểm giữa buổi. Các món ăn nhẹ nhàng, giàu vitamin, protein, khoáng, chất xơ sẽ giúp cơ thể trở nên tỉnh táo, tràn đầy năng lượng.
Bạn có thể lựa chọn những món ăn đơn giản như các loại hạt, trái cây hay sữa chua, bánh mì, trứng luộc,… Chỉ nên ăn một lượng vừa phải, không nên ăn quá nhiều sẽ gây khó chịu cho dạ dày.
2.4. Uống nước để giúp bản thân lấy lại tinh thần làm việc
Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc không cần sử dụng để thực phẩm chứa chất kích thích khá nhiều. Những phương pháp này giúp bạn lấy lại sự tập trung nhanh chóng, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Bổ sung nước là cách giúp trí não của bạn tập trung và hoạt động tốt hơn. Bởi nước chiếm phần lớn trong cơ thể. Khi cơ thể thiếu nước sẽ khiến bạn cảm thấy uể oải, dễ cảm thấy buồn ngủ bất chợt.
Để khắc phục, bạn nên bổ sung nước. Hãy uống một ly nước lọc, nước ép hoa quả rau củ hoặc tách trà. Cơ thể được bổ sung thêm nước cũng giúp khí huyết lưu thông tốt. Máu được dẫn lên não nhiều hơn, nâng cao sự tập trung cần có trong khi làm việc.
2.5. Trao đổi công việc với đồng nghiệp - cách giúp tỉnh táo khi làm việc
Khi cảm thấy tinh thần mệt mỏi, đầu óc không thể tập trung toàn bộ vào công việc bạn hãy để bản thân được nghỉ ngơi. Và một cách vừa giúp bạn thư giãn, vừa có thêm những thông tin hữu ích, tìm kiếm ý tưởng mới chính là trao đổi, trò chuyện cùng đồng nghiệp.
Những câu chuyện vui là một trong những cách giúp lấy lại tinh thần nhanh hơn. Song song với đó, đồng nghiệp có thể trở thành người gợi ý những ý tưởng mới cho bạn hoàn thành công việc. Một vài câu chuyện vui, cùng nhau nhâm nhi chiếc kẹo hay loại hạt nào đó,… Đó chính là giải pháp giúp bạn tỉnh táo khi buồn ngủ lúc đang trong giờ làm việc.
2.6. Tăng ánh sáng chiếu rọi vào vị trí làm việc
Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc hiệu quả phải kể đến tăng ánh sáng chiếu rọi vào khu vực làm việc. Khi ánh sáng xung quanh bạn quá ít kết hợp với sự yên tĩnh sẽ là yếu tố khiến bạn dễ buồn ngủ.
Khi bạn cảm thấy buồn ngủ hãy tăng cường độ ánh sáng tập trung vào vị trí bàn làm việc. Bạn cũng có thể kéo rèm để ánh nắng mặt trời chiếu vào. Hãy quan sát xung quanh, nhìn thẳng vào mặt trời hay hít thở sâu. Nhờ vậy, bạn có thể lấy lại được sự tỉnh táo tức thì.
2.7. Cách để tỉnh táo khi buồn ngủ chính là tranh thủ ngủ vào giờ giải lao
Một giấc ngủ ngắn sẽ là lựa chọn hợp lý khi bạn rơi vào tình trạng buồn ngủ cực độ. Buồn ngủ là một trạng thái của cơ thể. Bạn có thể buồn ngủ do nhiều yếu tố tác động. Trong đó, buồn ngủ khi đang làm việc là tình huống nhiều người gặp phải.
Buồn ngủ sẽ khiến bạn không thể tiếp tục tư duy, làm việc. Vậy nêu, vào giờ giải lao như buổi trưa, bạn nên tranh thủ chợp mắt sau khi ăn thay vì cố làm những công việc khác. Như vậy, buổi chiều bạn sẽ tỉnh táo và cảm thấy nhiều năng lượng hơn.
2.8. Chia đều lượng công việc một cách hợp lý hơn
Buồn ngủ hay mất tập trung thường diễn ra phổ biến hơn khi bạn cần hoàn thiện khối công việc khổng lồ trong một thời gian ngắn. Điều này sẽ vô tình tạo ra áp lực khiến thần kinh bạn luôn trong tình trạng căng thẳng. Như vậy, cơ thể bạn sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, không thể tập trung hoàn thành công việc một cách tốt nhất.
Để giải quyết hiệu quả tình trạng này bạn nên chia nhỏ và sắp xếp công việc khoa học, hợp lý. Hãy chia các công việc lớn thành việc nhỏ và giải quyết chúng trong khoảng thời gian nhất định. Sau khi hoàn thiện một việc bạn sẽ để cơ thể được nghỉ ngơi.
Trên đây là tập hợp những cách giúp tỉnh táo khi làm việc. Luôn giữ được sự tỉnh táo tập trung là điều kiện quan trọng để bạn hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. Nếu bạn có gặp phải tình trạng thiếu tập trung khi làm việc, hãy thử áp dụng các phương pháp kể trên.
|
medlatec
| 1,314
|
6 Loại răng sứ cao cấp được ưa chuộng hiện nay
1. Tìm hiểu tổng quan về răng sứ
Thông thường, khi nói về việc bọc răng sứ, các bác sĩ thường khuyên nên chọn răng sứ toàn sứ. Mục đích để đảm bảo về thẩm mỹ và khả năng ăn nhai một cách hiệu quả hơn. Răng sứ toàn sứ thuộc danh sách các loại răng sứ chất lượng cao hiện nay. Chúng được tạo ra hoàn toàn từ sứ nguyên khối và không chứa kim loại nào. Điều này giúp nâng cao tính thẩm mỹ của răng sứ cao cấp. Tùy thuộc vào loại sứ và quá trình sản xuất, răng sứ toàn sứ có thể có màu sắc, độ bền và giá cả khác nhau.
Răng sứ toàn sứ có nhiều ưu điểm bao gồm:
– Độ bền cao:
Chúng có thể sử dụng trong thời gian dài mà không bị xuất hiện vết đen ở viền nướu.
– Màu sắc tự nhiên:
Màu của răng sứ toàn sứ cao cấp giống hệt màu của răng thật. Nếu người khác nhìn vào bằng mắt thường rất khó phát hiện răng đã bọc. Đặc biệt nó không bị thay đổi màu sắc sau khi sử dụng trong môi trường miệng.
– Tính tương thích sinh học:
Chúng không gây hại hoặc gây kích ứng cho mô nướu và thích hợp với cơ thể.
Với tất cả những ưu điểm này, không có gì ngạc nhiên khi răng sứ toàn sứ thường có giá cao hơn so với răng sứ kết hợp với kim loại.
2. 6 Loại răng sứ cao cấp được ưa chuộng hiện nay là gì?
Ngày nay, răng sứ chất lượng cao đang trở nên phổ biến và được nhiều người tin dùng. Tất cả nhờ vào những ưu điểm mà không phải phương pháp nào cũng có. Nó bao gồm khả năng tối ưu hóa thẩm mỹ, cải thiện chức năng ăn nhai và tuổi thọ kéo dài. Dưới đây là một số loại răng sứ chất lượng cao đang được ưa chuộng:
2.1 Răng sứ chất lượng cao Diamond
Răng toàn sứ Diamond, được biết đến như “Răng sứ kim cương non”. Đây là phiên bản mới nhất trong thế hệ răng sứ ngày nay. Được tạo ra hoàn toàn từ khối sứ nguyên chất được chiết xuất từ Zirconium Oxide tự nhiên. Sản phẩm này sau đó được phủ một lớp bột sứ mỏng cao cấp bên ngoài. Kết hợp với công nghệ hiện đại CAD/CAM, răng toàn sứ Diamond có kích thước và tỷ lệ chuẩn xác. Thậm chí còn không gây kích ứng và có tuổi thọ hàng chục năm.
Răng sứ loại chất lượng cao Diamond có độ bền cực cao (minh họa).
Màu sắc, độ bóng và các gờ rãnh của răng sứ Diamond được thiết kế đến mức độ hoàn hảo. Từ đó khiến cho việc phân biệt giữa răng thật và giả trở nên khó khăn. Điều đặc biệt, sản phẩm này được bảo hành với thời gian dài. Đây là điều chưa có loại răng sứ nào khác có thể vượt qua được. Vì vậy, nếu bạn có điều kiện và mong muốn có một hàm răng đẹp và bền vững với thời gian, thì răng sứ cao cấp Diamond chính là lựa chọn lý tưởng cho bạn.
2.2 Răng sứ kim loại quý Au-Pd
Răng sứ kim loại quý Au-Pd là lựa chọn của nhiều người trên toàn cầu trong nhiều thập kỷ qua. Loại răng này không chỉ có tính bền bỉ xuất sắc mà thẩm mỹ cũng được đánh giá cao. Không chỉ là công nghệ răng sứ mới nhất, mà nó còn thể hiện một phong cách đẳng cấp và sự độc đáo của người sở hữu.
Sản phẩm sứ Au-Pd này được cấu tạo từ hai phần chính:
– Lớp sườn được làm từ các kim loại quý như vàng, platinum, palladium.
– Bên ngoài được phủ một lớp sứ cao cấp, tạo nên màu sắc và hình dáng giống với răng thật.
Ngoài việc sử dụng sứ, các nhà sản xuất cũng tạo ra mảng răng khác nhau. Ví dụ Inlay/Onlay hoàn toàn bằng kim loại quý để đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng.
2.3 Răng sứ chất lượng cao E.Max
Răng sứ chất lượng cao E.Max là một trong những dòng sản phẩm răng toàn sứ không kim loại tiên tiến. Nó được làm từ sứ Lithium Disilicate và sản xuất theo công nghệ Cerec hiện đại. Nhờ quá trình nung ở nhiệt độ cực cao mà độ cứng E.Max cao gấp năm lần so với răng thật. Răng sứ E.Max không chỉ tăng cường lực ăn nhai mạnh mẽ mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ tuyệt vời. Hơn nữa răng sứ E.Max còn giữ được độ bền trong thời gian dài khi chăm sóc đúng cách.
Răng sứ loại chất lượng cao đem lại sự hài lòng và nụ cười tự tin cho khách hàng (minh họa).
2.4 Răng toàn sứ Cercon HT
Răng sứ chất lượng cao Cercon HT được chế tạo từ hai phần chính. Kết cấu khung sườn được tạo ra từ Zirconium dioxide và được bọc bên ngoài bằng lớp CerconKiss. Toàn bộ nguyên liệu được sử dụng là hàng chính hãng từ tập đoàn Dentsply của Đức, và quá trình thiết kế hoàn toàn dựa trên công nghệ CAD/CAM tiên tiến.
Răng Cercon có nhiều ưu điểm vượt trội như tuổi thọ kéo dài lên hơn 30%. Bảng màu của răng sứ Cercon HT mang màu sắc trắng sáng, bóng, có gờ rãnh, phản chiếu ánh sáng tự nhiên hơn so với các loại răng toàn sứ thông thường.
2.5 Răng sứ cao cấp Zirconia
Loại răng sứ Zirconia có khung răng được làm từ chất bán quý nguyên khối Zirconia. Sau đó, chất bán quý Zirconia được tráng bằng lớp sứ cao cấp. Quy trình sản xuất và thiết kế răng sứ bằng công nghệ CAD/CAM (Computer-Aided Design/ Computer-Aided Manufacturing).
Răng sứ Zirconia đã nhận được chứng nhận từ hiệp hội nha khoa quốc tế và được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu. Đặc biệt, nó được ưa chuộng bởi những người đánh giá cao vẻ đẹp tự nhiên mà nó mang lại. Cùng với khả năng đạt độ bền vượt trội, tuổi thọ cao và khả năng cải thiện chức năng ăn nhai so với các loại răng sứ kim loại khác.
Răng sứ loại chất lượng cao Zirconia mang vẻ đẹp tự nhiên như răng thật (minh họa).
Mặc dù cũng thuộc loại răng sứ toàn sứ và có thẩm mỹ và độ bền đáng kể, răng sứ Zirconia thường có giá thành thấp hơn so với các sản phẩm như Cercon HT, Emax, và Diamond. Điều này làm cho nó trở thành lựa chọn phù hợp với nhiều người, đặc biệt là những người cần phục hình nhiều răng cùng một lúc.
2.6 Răng sứ chất lượng cao DDBio HT
Răng sứ DDBio HT được đánh giá cao với khả năng thấu quang tốt và màu sắc tự nhiên đẹp. Đặc biệt, với việc thiết kế sườn và chụp hoàn toàn bằng sứ, sản phẩm này không bị ảnh hưởng bởi oxy hóa khi tiếp xúc với môi trường miệng và không gây ra hiện tượng đen viền ở nướu. Ngoài ra, độ cứng của răng sứ DDBio HT cao hơn rất nhiều so với răng thật, điều này là một ưu điểm quan trọng của sản phẩm này.
3. Răng sứ cao cấp có đắt như mọi người nghĩ?
Như đã đề cập, trên thị trường hiện nay có nhiều loại răng sứ chất lượng cao khác nhau, do đó không thể xác định một mức giá chung cho tất cả. Bọc sứ răng có mức giá khoảng 4.000.000 VNĐ/răng, ví dụ như răng sứ Zirconia.
Các dòng sứ cao cấp như sứ Nacera Pearl, Cercon HT… thường có giá cao hơn, dao động từ 6.000.000 – 9.000.000 VNĐ/răng. Tổng cộng, việc lựa chọn loại răng sứ phù hợp với bạn cần dựa trên tình trạng răng của bạn cũng như ngân sách của bạn.
|
thucuc
| 1,368
|
Công dụng thuốc Dofopam
Thuốc Dofopam là một sản phẩm của Công ty TNHH SX - TM Dược phẩm Đông Nam - VIỆT NAM. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng ở đường tiêu hóa. Vậy thuốc Dofopam là thuốc gì?
1. Thuốc Dofopam là thuốc gì?
Thuốc Dofopam là thuốc gì? Thuốc Dofopam có thành phần là Alverine citrate được bào chế dưới dạng viên nén. Hàm lượng Alverine citrate trong mỗi viên thuốc Dofopam là 40mg, được đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên nén.Alverine citrate là hoạt chất chống co thắt cơ trơn loại papaverine, thuốc không có tác dụng kiểu atropine. Alverine có thể được sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Dofopam
Thuốc Dofopam được chỉ định để điều trị triệu chứng các cơn đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa hoặc đường mật.Điều trị tình trạng co thắt và đau đường tiêu hóa, đau vùng niệu và sinh dục (đau bụng kinh, đau do sỏi thận, sỏi tiết niệu, dọa sảy thai, sinh đẻ).
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dofopam
Chống chỉ định sử dụng thuốc Dofopam trong trường hợp sau đây:Ðau không rõ nguyên nhân;Phụ nữ đang nuôi con bú;Bệnh nhân huyết áp thấp;Cấm dùng thuốc Dofopam cho trẻ em;Bệnh nhân bị tắc ruột, liệt ruột.Người mẫn cảm, dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Dofopam.Lưu ý chống chỉ định thuốc Dofopam phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà chống chỉ định lại linh động được sử dụng thuốc.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Dofopam
Cách dùng: thuốc Dofopam được dùng đường uống với liều dùng như sau:Liều dùng thuốc Dofopam thông thường cho người lớn mắc chứng đau bụng do kinh nguyệt, co thắt đường dạ dày - ruột, trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần 40mg - 80mg , ngày 1-3 lần.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Dofopam trong hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ, người bệnh không tự ý tính toán hoặc thay đổi liều dùng.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dofopam
Trong quá trình sử dụng thuốc Dofopam, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Sử dụng thuốc Dofopam có thể gây ra các tác dụng phụ như: nổi mề đay, phù thanh quản, sốc, tình trạng hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt.Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Dofopam gặp phải trong quá trình sử dụng.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dofopam
|
vinmec
| 448
|
Tình dục an toàn ở bệnh nhân tim mạch
Ở những người khỏe mạnh, hoạt động tình dục điều độ không những giúp thỏa mãn về tinh thần mà còn tốt cho hệ tim mạch, góp phần tiêu hao năng lượng, giảm béo phì. Tuy nhiên, đối với người mắc bệnh tim mạch thì hành vi tình dục như thế nào là điều cần phải được chú ý để tránh các nguy cơ tai biến.
1. Bệnh tim mạch và chuyện phòng the có liên quan thế nào?
Khi hoạt động tình dục, cơ thể tiết ra nội tiết tố sinh dục giúp tăng cường đồng hóa chất dinh dưỡng, tăng chuyển hóa đạm, mỡ và đường trong cơ thể, làm giảm cholesterol máu, giảm đường máu và hạn chế một số nguy cơ tim mạch. Ở phụ nữ, hoạt động tình dục làm tăng lượng hormone oxytocin giúp cơ thể trẻ ra, tăng cảm giác mãn nguyện, yêu đời và hạnh phúc.Trên thực tế, bệnh tim và chuyện ấy có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi thực hiện hành vi quan hệ tình dục, những biến đổi sinh lý thông thường trong cơ thể đã được ghi nhận như:Khi cơ thể nhận được kích thích, nhịp thở sẽ tăng dần, da sẽ đỏ lên, nhịp tim và huyết áp đều tăng nhẹ. Khi cơ thể ở trong trạng thái hưng phấn, cả người sẽ căng lên, nhịp tim và huyết áp đều tăng cao. Thời điểm đạt cực khoái, cơ thể sẽ giải phóng những năng lượng bị dồn nén, nhịp tim, huyết áp và nhịp thở sẽ giảm dần và dần về mức bình thườngĐối với những người bị bệnh tim, sự thay đổi sinh lý từ bên trong này đôi khi lại là gánh nặng cho tim của người bệnh.
Bệnh tim mạch và chuyện phòng the có liên quan thế nào?
2. Quan hệ tình dục an toàn ở người bệnh tim mạch
2.1 Với bệnh nhân suy tim độ I - IIVới người có bệnh tim nhẹ (suy tim độ I - II, tăng huyết áp giai đoạn I, II) thì hoạt động tình dục nhẹ nhàng không ảnh hưởng đến bệnh, ngược lại còn có lợi cho tim mạch khi duy trì hoạt động đều đặn và nhẹ nhàng.Đối với bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II có thể tiếp tục hoạt động tình dục, nhưng cần lưu ý một số thuốc điều trị tăng huyết áp có thể gây giảm chức năng tình dục. Vì vậy bệnh nhân cần được tư vấn của bác sĩ tim mạch khi dùng thuốc hạ huyết áp, nếu có những phản ứng phụ thì thay bằng thuốc khác theo hướng dẫn để không ảnh hưởng đến chức năng tình dục.2.2 Với bệnh nhân suy tim độ III trở lên. Với bệnh nhân suy tim độ III trở lên (bị khó thở cả khi nghỉ ngơi), cần phải điều trị tích cực cho đến khi mức độ suy tim giảm dần, bệnh nhân có thể hoạt động tình dục nhưng nên nhẹ nhàng, hạn chế gắng sức. Khi sinh hoạt tình dục, nếu người bệnh cảm thấy khó thở hoặc mệt thì cần ngừng lại ngay, có thể thay đổi tư thế để giảm mức độ gắng sức. Khi việc điều trị bệnh chưa ổn định thì nên tránh quan hệ vì có thể làm cho tình trạng suy tim nặng hơn, xuất hiện tình trạng rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim nguy hiểm đến tính mạng.Đối với người bệnh tăng huyết áp giai đoạn III (huyết áp tối đa trên 180mm. Hg), suy tim nặng hoặc có bệnh thiếu máu cơ tim, cần lưu ý điều trị ổn định và điều chỉnh hoạt động tình dục để tránh tai biến.2.3 Với bệnh nhân thiếu máu cơ tim. Với người bệnh bị thiếu máu cục bộ cơ tim (do hẹp động mạch vành) có biểu hiện đau thắt ngực thì cần tránh hoạt động tình dục hoặc nếu xuất hiện đau thắt ngực khi quan hệ tình dục thì cần ngừng lại ngay. Khi bệnh được điều trị ổn định, không còn đau ngực thì có thể tiếp tục quan hệ trở lại, tuy nhiên cần chọn tần suất và mức độ phù hợp.2.4 Với bệnh nhân sau phẫu thuật tim. Với người bệnh tim mạch sau phẫu thuật có thể trở lại quan hệ tình dục sau khoảng vài tuần, khi bệnh nhân sẵn sàng và nên bắt đầu một cách từ từ. Đa số người bệnh phẫu thuật tim bắt đầu quan hệ sau 2 đến 3 tuần. Theo ước tính cụ thể, khi người bệnh sau phẫu thuật có thể đi lên cầu thang bộ với độ cao 3 tầng lầu thì có thể trở lại hoạt động tình dục từ từ và bình thường.
Với người bệnh tim mạch sau phẫu thuật có thể trở lại quan hệ tình dục sau khoảng vài tuần
3. Người bị bệnh tim không nên làm gì?
Người mắc bệnh tim mạch nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, điều trị thích hợp để hạn chế nguy cơ biến cố tim mạch có thể xảy ra. Với các vấn đề liên quan đến hoạt động tình dục, người bị bệnh tim không nên tự quyết định mức độ sinh hoạt trước khi được bác sĩ khám và tư vấn cụ thể cho trường hợp bệnh của chính mình. Nhân viên y tế sẽ giúp người bệnh và bạn tình lựa chọn những biện pháp tình dục phù hợp tùy tình trạng của người bệnh.Với một số trường hợp, thủ dâm có tác dụng phục hồi sự tự tin và giúp người bệnh tim mạch quay lại với đời sống tình dục dễ dàng hơn. Thủ dâm thường ít gây đáp ứng ở tim hơn và đỡ gắng sức hơn.
4.
Lóc tách bệnh mạch chủ - nỗi ám ảnh của bệnh nhân tim mạch
|
vinmec
| 993
|
Bệnh tim ở thanh niên là bộ phận quan trọng của cơ thể
Bệnh tim mạch là bệnh lý phổ biến, nguy hiểm và có ở mọi lứa tuổi khác nhau. Bài viết dưới đây đề cập đến bệnh tim ở thanh niên…
Tim là bộ phận quan trọng của cơ thể.Tim có chức năng bơm oxy và máu đến các cơ quan trong cơ thể thông qua các mạch máu để duy trì sự sống. Bệnh tim mạch là cụm từ chung dùng để chỉ các bệnh lý liên quan đến tim và các mạch máu. Khi mắc các bệnh tim mạch, chức năng của tim sẽ bị ảnh hưởng, quá trình bơm oxy và máu đến các cơ quan trong cơ thể bị gián đoạn hoặc không cung cấp đủ khiến các cơ quan nội tạng bị phá hủy.
Các triệu chứng giúp nhận biết bệnh tim mạch gồm: Khó thở, đau ngực, hồi hộp, choáng và ngất, phù.
Các dấu hiệu nhận biết bệnh tim mạch: Tím, xanh tái, khó thở, thở nhanh, thở gấp…
Các bác sĩ tim mạch cho biết, không có dấu hiệu nào là đặc hiệu cho bệnh tim mạch. Việc đánh gia tùy thuộc vào toàn bộ bệnh cảnh lâm sàng và một số trường hợp tùy thuộc vào xét nghiệm chẩn đoán. Bệnh tim mạch có ở trẻ nhỏ, người trưởng thành và người già với những dạng bệnh lý khác nhau.
Bệnh tim ở thanh niên thường là các bệnh lý sau: Bệnh nhồi máu cơ tim, bệnh rối loạn nhịp tim, bệnh van tim – suy tim, bệnh cơ tim, tắc động mạch cấp, đột quỵ, xơ vữa động mạch…
Bệnh nhồi máu cơ tim
Đây là bệnh lý tim mạch thường gặp ở thanh niên đặc biệt ở những người thừa cân béo phì, có tiền sử bệnh cao huyết áp. Biểu hiện của bệnh nhồi máu cơ tim là: Đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngựckéo dài vài phút đến vài chục phút; Khó thở; Vã mồ hôi, Buồn nôn; Đau đầu…
Rối loạn nhịp tim
Nhịp đập bình thường của tim là 60-90 nhịp/phút. Rối loạn nhịp tim khi tim quá nhanh, quá chậm hoặc đập không đều. Những biểu hiện thường gặp của rối loạn nhịp timlà:Hồi hộp; Cảm giác tức nặng ở ngực; Choáng váng, quay cuồng, ngất xỉu; Khó thở; Mệt mỏi…
Bệnh van tim – suy tim
Tim có 4 lá van là: Van động mạch chủ, van hai lá, van ba lá và van động mạch phổi. Bốn lá van này hoạt động, đóng mở nhịp nhàng giúp cho dòng máu luân chuyển trong hệ tuần hoàn.Nhiều thanh niên có thể bị hẹp van tim hoặc hở, sa van tim.
Các triệu chứng của bệnh van tim là: Khó thở; Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt; Cảm giác tức nặng ngực; Hồi hộp đau trống ngực, tim đập nhanh, mạnh hoặc đập không đều…
Trường hợp bệnh van tim dẫn đến suy tim thì có các triệu chứng như: Phù chân và mắt cá chân, tràn dịch màng bụng làm bụng chướng; Cơ thể tăng cân nhanh chóng; Khó thở kịch phát, vã mồ hôi…
Bệnh tim bẩm sinh
Nhiều thanh niên trưởng thành bị tim bẩm sinh. Đây là những khiếm khuyết của tim xuất hiện từ lúc trong bào thai. Bệnh có thể được phát hiện ngay lúc sinh ra, khi bạn lớn lên hoặc đến tuổi trưởng thành mới phát hiện ra bệnh.
Những triệu chứng biểu hiện của bệnh tim bẩm sinh có thể gặp là: Khó thở nhẹ đến nhiều; Biểu hiện của bệnh suy tim (đã nói ở trên); Tím da và niêm mạc, ngoài ra còn tím môi và đầu ngón chân, ngón tay… Ở trẻ nhỏ, bệnh tim bẩm sinh có thể làm cho trẻ biếng ăn, bỏ bú, tăng cân chậm, hay bị viêm phổi tái phát…
Bệnh cơ tim
Bệnh cơ timở thanh niên bao gồm: Cơ tim giãn, cơ tim phì đại, bệnh cơ tim hạn chế và bệnh cơ tim chu sản.
Trong giai đoạn đầu của bệnh, đa số bệnh nhân không có triệu chứng gì.Khi bệnh đã tiến triển nặng sẽ biểu hiện các triệu chứng trên lâm sàng, như:Đau ngực bất; Cảm giác hồi hộp trống ngực, tim đập loạn nhịp; Triệu chứng của suy tim (như đã trình bày ở trên); Phù chân, bụng chướng dịch; Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt; Rối loạn về nhịp, đây là biến chứng đáng sợ vì có thể gây ra chết đột tử…
Đột quỵ
Đây là bệnh lý nguy hiểm và dễ dẫn đến tử vong. Người bệnh đột ngột bị tê hoặc yếu nửa người, ngất hoặc hôn mê, mất hoặc rối loạn khả năng nói, rối loạn thị giác, đột ngột mất thăng bằng, đau đầu dữ dội, nôn không rõ nguyên nhân…
Bệnh tắc động mạch cấp
Bệnh tắc động mạch cấp thường có biểu hiện đau đột ngột chân hoặc tay. Khi bị tắc động mạch cấp, người bệnh cần được cấp cứu phẫu thuật lấy cục huyết khối trong lòng mạch ở chân hoặc tayngay lập tức.
|
thucuc
| 864
|
Vì sao bạn không nên chủ quan khi bị đau khuỷu tay
Tình trạng đau khuỷu tay xuất hiện có thể do bạn hoạt động quá sức trong một thời gian dài. Cơn đau thường biến mất sau 3 - 4 ngày và không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ. Tuy nhiên, nếu bạn không phát hiện và điều trị đúng lúc thì cơ, gân khuỷu tay có nguy cơ tổn thương nghiêm trọng.
1. Hiện tượng đau khuỷu tay
Khuỷu tay được cấu tạo tương đối phức tạp, gồm có đầu khớp của xương cánh tay, xương quay, xương khuỷu tay. Chúng được kết nối với nhau nhờ một phần xương lồi. Với một cấu trúc hoàn chỉnh kể trên, bạn có thể duỗi, gập khuỷu tay một cách dễ dàng, mọi hoạt động sinh hoạt hàng ngày diễn ra suôn sẻ.
Do phải hoạt động quá nhiều, bạn có nguy cơ gặp chấn thương cơ hoặc gân khuỷu tay, gây tình trạng đau khuỷu tay. Lúc này, bệnh nhân phải đối mặt với nhiều triệu chứng khá khó chịu, ví dụ như: khu vực khuỷu tay xuất hiện cơn đau âm ỉ. Đây là nguyên nhân khiến bạn hoạt động khó hơn, nhất là khi chúng ta cố gắng cầm nắm đồ dùng, co duỗi cánh tay. Cơn đau ở khuỷu tay còn khiến lực nắm của cánh tay trở nên yếu hơn. Nếu bạn đang xách, bê vác vật nặng thì rất nguy hiểm.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng phát hiện ra khuỷu tay có dấu hiệu sưng đỏ xung quanh khu vực bị tổn thương. Khi phát hiện ra triệu chứng này, các bạn không nên chủ quan mà nên đi kiểm tra để xác định xem vị trí nào đang bị tổn thương và tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
2. Đau khuỷu tay xuất hiện vì nguyên nhân nào?
Việc xác định nguyên nhân gây đau khuỷu tay là vô cùng cần thiết, như vậy bạn sẽ nắm được mức độ nghiêm trọng của chấn thương và tích cực điều trị phục hồi. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới cơn đau ở khuỷu tay, ví dụ như: do cấu trúc khuỷu tay xuất hiện điểm bất thường, do thói quen sinh hoạt hàng ngày hoặc do bệnh lý liên quan tới xương khớp.
2.1. Do cấu trúc khuỷu tay
Khá nhiều bạn gặp vấn đề liên quan tới khớp khuỷu tay, do hệ thống khớp không ổn định nên thường xuyên gặp phải cơn đau nhức khuỷu tay. Cơ bắp tay, cơ vai yếu, hoạt động kém linh hoạt cũng là một nguyên nhân khiến bạn bị đau khuỷu tay. Trong trường hợp này, bạn nên dành thời gian vận động, luyện thể để cải thiện sức khỏe cơ vai, cơ bắp tay.
2.2. Do thói quen sinh hoạt hàng ngày
Một số thói quen sinh hoạt, vận động của chúng ta có thể gây đau nhức khuỷu tay. Ví dụ như khi bạn chơi thể thao và thực hiện các thao tác thiếu kỹ thuật thì khuỷu tay rất dễ tổn thương. Những người mới tập chơi tennis, chơi gôn hoặc cầu lông nên lưu ý vấn đề này. Bởi vì chơi thể thao không đúng kỹ thuật có thể gây căng khớp xương khuỷu tay.
Bên cạnh đó, việc lựa chọn dụng cụ chơi thể thao phù hợp cũng là vấn đề đáng quan tâm. Khi bạn dùng dụng cụ thể thao quá nặng hoặc quá to thì quá trình di chuyển sẽ gặp nhiều khó khăn. Không những vậy, chúng ta có nguy cơ gặp chấn thương cao hơn so với người bình thường.
Những người thường xuyên bê vác nặng, vận động cánh tay quá sức cũng có thể bị đau khuỷu tay. Tốt nhất, chúng ta nên hoạt động vừa sức để tránh những tổn thương xảy ra đối với khu vực khuỷu tay nhé!
2.3. Do các bệnh lý về xương khớp
Đau nhức khuỷu tay có thể là tín hiệu cảnh báo bạn đang mắc bệnh xương khớp và cần điều trị kịp thời. Một số vấn đề thường gặp là: viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch xương quay cánh tay, dây thần kinh đang bị chèn ép hoặc bong gân,… Đây là những chấn thương nghiêm trọng, bệnh nhân cần đi kiểm tra và điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng xấu xuất hiện.
3. Hướng điều trị đối với bệnh nhân đau khuỷu tay
Để xác định nguyên nhân gây đau
khuỷu tay, sau khi kiểm tra lâm sàng, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân đi chụp chẩn đoán hình ảnh. Các kỹ thuật hiện đại đã và đang được áp dụng là: chụp X-quang hoặc chụp cộng hưởng từ MRI.
Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị thích hợp đối với từng bệnh nhân. Đối với tình trạng chấn thương nhẹ, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh để khớp, gân khuỷu tay có thời gian phục hồi. Một số phương pháp hỗ trợ giảm đau tạm thời như: chườm lạnh, sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ.
Các bài tập vật lý trị liệu hoặc châm cứu cũng hỗ trợ điều trị đau khuỷu tay khá hiệu quả. Bạn có thể tham khảo và thực hiện điều trị tại các trung tâm y tế uy tín, có kinh nghiệm
nhé!
Trong trường hợp cơn đau nhức khuỷu tay diễn ra dai dẳng và không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng viêm. Thậm chí, những trường hợp gặp chấn thương nghiêm trọng cần phải tiến hành phẫu thuật.
4. Nên làm gì để hạn chế chấn thương khuỷu tay?
Nếu bạn muốn hạn chế chấn thương khuỷu tay, hãy tham khảo một vài lời khuyên dưới đây. Thứ nhất, chúng ta hãy cố gắng sự duy trì linh hoạt cũng như sự mềm dẻo của dây chằng, cơ. Cách đơn giản nhất đó là thực hiện các động tác giãn cơ thường xuyên. Sau một thời gian kiên trì, bạn sẽ thấy sự thay đổi rõ rệt.
Bên cạnh đó, luyện tập thể thao thường xuyên cũng là cách giúp bạn tăng cường sức khỏe cơ bắp, giảm thiểu tình trạng đau khuỷu tay. Để việc luyện tập đạt hiệu quả, chúng ta nên lựa chọn các bài tập phù hợp với sức lực và nhớ khởi động nhẹ nhàng trước khi tập. Đó là bí quyết hạn chế chấn thương xảy ra trong quá trình tập luyện, tuy nhiên khá nhiều bạn chủ quan và bỏ qua.
|
medlatec
| 1,109
|
Các xét nghiệm bệnh lậu giang mai, Chlamydia nhanh và chính xác
Bệnh lậu giang mai là những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Lậu giang mai ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như tinh thần của người bệnh. Hiệu quả điều trị bệnh phụ thuộc vào việc phát hiện bệnh sớm hay muộn. Và xét nghiệm là cách tốt nhất để biết bạn có bị nhiễm vi khuẩn lậu giang mai hay không. Dưới đây là các phương pháp xét nghiệm nhanh chóng, hiệu quả nhất hiện nay.
1. Nguyên nhân gây bệnh lậu giang mai, Chlamydia là gì?
Để chẩn đoán và điều trị hiệu quả thì nhất thiết phải tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh. Bệnh lậu giang mai đều là những bệnh xã hội có mức độ lây lan rộng. Nguyên nhân đều bắt nguồn từ những vi khuẩn nguy hiểm.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh lậu
Bệnh lậu gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn này thường khu trú ở những nơi có môi trường ẩm ướt và kín như hậu môn, âm đạo, niệu đạo, cổ tử cung. Vi khuẩn này còn xuất hiện ở các vị trí khác như mắt, miệng. Chúng gây nên những tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Đặc biệt là các bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản và sinh dục. Biến chứng nguy hiểm nhất đó là tình trạng vô sinh ở cả nam và nữ. Ở trẻ sơ sinh, bệnh có thể khiến trẻ bị mù lòa do biến chứng của lậu mắt.
1.2. Nguyên nhân gây bệnh giang mai
Thủ phạm gây nên bệnh giang mai là xoắn khuẩn giang mai. Xoắn khuẩn này có tên gọi là Treponema pallidum. Xoắn khuẩn giang mai xâm nhập vào cơ thể thông qua da và niêm mạc bị tổn thương. Điển hình là qua giao hợp, qua các cơ quan sinh dục, hậu môn và miệng. Từ đó chúng đi vào hạch, chuyển vào máu và lây lan khắp cơ thể.
Bệnh giang mai gây nhiễm trùng và gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách. Bệnh có thể gây rối loạn cảm giác, ảnh hưởng đến mạch máu, đến các cơ quan nội tạng, mắt,… và có thể lây truyền từ mẹ sang con.
1.3. Nguyên nhân gây bệnh Chlamydia
Bệnh do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra. Đây cũng là một trong những bệnh tình dục phổ biến. Bệnh gây ảnh hưởng đến cả nam giới và nữ giới. Đặc biệt ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của phụ nữ.
2. Các phương pháp xét nghiệm bệnh lậu giang mai nhanh và chính xác
Bệnh lậu giang mai có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện và can thiệp kịp thời. Và xét nghiệm là cách tốt nhất để tìm ra bệnh.
2.1. Các kỹ thuật xét nghiệm bệnh lậu phổ biến
Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm bệnh lậu được áp dụng phổ biến. Đây là các xét nghiệm cho kết quả nhanh và chính xác. Việc lấy mẫu xét nghiệm cũng rất đơn giản. Mẫu có thể được lấy từ hậu môn, niệu đạo, nước tiểu hoặc dịch tiết âm đạo.
2.1.1. Phương pháp xét nghiệm PCR
Đây là phương pháp được đánh giá có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao. Vì thế kỹ thuật PCR cho kết quả nhanh, chính xác và được nhiều người lựa chọn. Xét nghiệm này với mục đích tìm các gen DNA của vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây bệnh lậu. Chỉ sau vài giờ phân tích, bác sĩ sẽ nhận diện được mẫu DNA đặc trưng của vi khuẩn lậu nếu có. Và bệnh nhân sẽ nhận được kết quả chính xác sau 2 - 3 ngày.
2.1.2. Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn
Đây là kỹ thuật được sử dụng rất hiệu quả trong chẩn đoán bệnh lậu. Bệnh nhân sẽ được lấy bệnh phẩm tại cơ quan sinh dục, trực tràng, hậu môn hoặc cổ họng, mắt. Mẫu bệnh phẩm sẽ được nuôi cấy trong môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Nếu có sự tăng trưởng của vi khuẩn tức là bệnh nhân có kết quả dương tính và đã mắc bệnh lậu. Ngược lại, bệnh nhân có kết quả âm tính.
Phương pháp nuôi cấy cho thấy các kết quả rất chính xác. Tuy nhiên nhược điểm là tạo được môi trường nuôi cấy cho vi khuẩn lại khá phức tạp. Nếu kỹ thuật nuôi cấy gặp sai sót, kết quả sẽ không chính xác. Hơn nữa thời gian nuôi cấy lâu. Thông thường là từ 3 - 5 ngày.
Kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn lậu cũng được áp dụng để đánh giá xem chúng có kháng thuốc kháng sinh hay không. Sau đó bác sĩ tìm ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
2.1.3. Phương pháp nhuộm soi
Kỹ thuật nhuộm soi thường được áp dụng để chẩn đoán vi khuẩn lậu ở nam giới. Phương pháp này sử dụng thuốc nhuộm đặc biệt. Nhờ đó có thể dễ dàng quan sát vi khuẩn lậu dưới kính hiển vi. Mẫu bệnh phẩm trong nhuộm soi thường là dịch niệu đạo hoặc mẫu nước tiểu đầu dòng.
Với bệnh nhân nữ, phương pháp này ít được áp dụng. Do ở nữ vi khuẩn lậu lan tỏa nhiều vị trí. Vì thế nhuộm gram không cho kết quả chính xác bằng các phương pháp xét nghiệm khác.
Nhuộm gram có ưu điểm là cho kết quả nhanh.
2.2. Các kỹ thuật xét nghiệm bệnh giang mai
Bệnh giang mai cũng có nhiều phương pháp xét nghiệm khác nhau. Dựa vào từng giai đoạn phát triển của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp thường được sử dụng:
2.2.1. Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu thường được áp dụng với bệnh nhân mắc giang mai từ thời kỳ 1 trở đi. Do lúc này vi khuẩn xoắn ăn sâu đi vào máu. Do đó xét nghiệm máu rất dễ dàng để phát hiện ra một người có bị bệnh hay không.
2.2.2. Soi dưới kính hiển vi
Kỹ thuật này được áp dụng cho bệnh nhân mắc giang mai có biểu hiện ra bên ngoài. Người bệnh sẽ được lấy mẫu bệnh phẩm tại các vết loét trên cơ thể. Mẫu bệnh phẩm này sẽ được soi dưới kính hiển vi để tìm ra xoắn khuẩn.
2.2.3. Xét nghiệm bằng dịch não tủy
Xét nghiệm bằng dịch não tủy được áp dụng cho bệnh nhân bị giang mai nặng. Lúc này xoắn khuẩn đã xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Do đó xét nghiệm dịch não tủy cho kết quả rất nhanh và chính xác.
2.2.4. Xét nghiệm RPR và TPHA
Xét nghiệm RPR và TPHA được áp dụng để chẩn đoán bệnh giang mai giai đoạn đầu. Thông thường là từ 10 - 90 ngày sau lây nhiễm. Mẫu bệnh phẩm sẽ được lấy từ các nốt loét và được soi để tìm xoắn khuẩn giang mai.
Giai đoạn 2 của bệnh từ sau 12 tuần đến 3 năm, xét nghiệm này cho biết chính xác bệnh nhân có mắc giang mai hay không. Phương pháp này dựa vào thử kháng thể máu để theo dõi việc điều trị bệnh có đáp ứng hay không. Nếu dương tính người đó đã nhiễm bệnh và ngược lại.
2.3. Kỹ thuật xét nghiệm bệnh Chlamydia
Xét nghiệm bệnh Chlamydia bao gồm các phương pháp: Xét nghiệm Chlamydia dịch (Quick test), xét nghiệm Chlamydia Ig
G và Chlamydia Ig
A và xét nghiệm Chlamydia PCR
3.1. Có trung tâm xét nghiệm bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế
3.2. Kinh nghiệm điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
|
medlatec
| 1,282
|
Tiêm Progesterone giữ thai là phương pháp như thế nào?
Tiêm hormone Progesterone là liệu pháp thường được bác sĩ sử dụng cho phụ nữ mang thai có tiền sử sảy thai một hoặc nhiều lần với mục đích bảo vệ an toàn cho thai kỳ. Vậy tiêm Progesterone giữ thai là như thế nào, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu kĩ hơn về phương pháp này.
1. Tác dụng cơ bản của thuốc Progesterone
Thuốc Progesterone có thành phần chủ yếu là: Progesterone. Đây là loại hormone có tác dụng kích thích và điều chỉnh những chức năng quan trọng của hệ sinh dục và sinh sản. Đối với phụ nữ, chất này giữ vai trò quan trọng đối với điều hòa chu kỳ kinh và quá trình thụ thai. Đặc biệt, Progesterone được sử dụng với mục đích chính là điều trị các vấn đề sản phụ khoa ở phụ nữ như:
- Vô kinh thứ phát.
- Xuất huyết tử cung bất thường do ung thư tử cung, điều trị u xơ dưới niêm mạc, nội tiết tố mất cân bằng.
- Ngăn ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung sau sinh.
- Hỗ trợ mang thai sớm và cấy phôi.
- Hỗ trợ điều trị nữ giới bị vô sinh.
- Tránh thai, ngăn cản rụng trứng và quá trình thụ tinh.
- Thúc đẩy và hỗ trợ quá trình mang thai.
2. Tại sao cần tiêm Progesterone giữ thai?
2.1. Vai trò của Progesterone đối với thai kỳ
Progesterone là hormone tự nhiên có trong cơ thể của cả nam giới và nữ giới. Riêng với nữ giới, hormone này có vai trò rất quan trọng trong thai kỳ, nhất là ở tam cá nguyệt thứ nhất.
Ở giai đoạn này, Progesterone chịu trách nhiệm chuẩn bị niêm mạc sẵn sàng để đón trứng đã được thụ tinh đến làm tổ ở tử cung đồng thời đảm bảo tử cung có đầy đủ các mạch máu để nuôi dưỡng phôi thai phát triển. Nhiệm vụ này sẽ được thực thi cho đến khi nhau thai hình thành và thiết lập đủ hệ thống mạch máu riêng để nuôi thai. Bên cạnh đó, Progesterone còn giúp tử cung phát triển và giảm co bóp, nhờ đó mà giảm được nguy cơ sảy thai.
Bước sang các giai đoạn sau của thai kỳ, sự có mặt của Progesterone khiến cho tuyến vú phát triển để chuẩn bị sẵn sàng tiết sữa đồng thời giúp cho phổi có khả năng hoạt động tốt hơn, nhờ đó mà thai nhi được cung cấp nhiều oxy hơn để phát triển khỏe mạnh.
Không những thế, Progesterone còn điều chỉnh các phản ứng miễn dịch thông qua việc giảm sản xuất cytokine giãn cơ trơn và tiền viêm, ngăn chặn hoạt động của oxytocin đồng thời ức chế sự hình thành phản ứng kích hoạt co cơ trơn tử cung.
Ngoài ra, trong thai kỳ, Progesterone còn thực hiện một số chức năng quan trọng khác như:
- Giữ cho sự bền chắc của thành tử cung.
- Đảm bảo cơ thể thai phụ không tiết ra sữa trước khi thai nhi chào đời.
- Ngăn cản tế bào màng bào thai tự hủy.
2.2. Khi nào phụ nữ mang thai cần điều trị progesterone?
Trước khi tìm hiểu về phương pháp tiêm Progesterone giữ thai, mẹ bầu cần biết về những trường hợp nào cần điều trị Progesterone khi mang thai. Theo đó, những trường hợp sau sẽ được chỉ định sử dụng liệu pháp điều trị này:
- Dọa sảy thai hoặc dự phòng nguy cơ sảy thai liên tiếp nguyên nhân do suy hoàng thể: Liều được khuyến cáo là 200 - 400mg thuốc bổ sung Progesterone mỗi ngày, chia làm 2 lần trong ngày.
- Thai IVF: Liều được điều trị khuyến cáo là 400 - 600mg/ngày bắt đầu từ ngày tiêm h
CG kéo dài đến tuần thứ 12 của thai kỳ.
- Phòng ngừa sinh non ở thai phụ có tiền sử sinh non: Progesterone tiêm bắp mỗi tuần suốt từ tuần thai 16 - 20 đến 36.
- Dự phòng sinh non ở những thai phụ có cổ tử cung ngắn (≤ 15 mm trước 24 tuần thai): Progesterone dạng đặt âm đạo 100 - 200mg, đặt âm đạo mỗi tối từ lúc chẩn đoán đến 36 tuần thai.
2.3. Tiêm Progesterone giữ thai phòng ngừa sinh non như thế nào?
Trẻ chào đời trước tuần thai thứ 37 được gọi là sinh non. Những trẻ sinh non có nguy cơ cao trước các vấn đề về sức khỏe hơn trẻ sinh đủ tháng. Sinh non được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khuyết tật về thần kinh và tử vong ở trẻ sơ sinh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hormone Progesterone có thể làm giảm nguy cơ sinh non tới 40%.
Hormone Progesterone đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sinh non tự phát ở phụ nữ có tiền sử sinh non, phụ nữ mang đơn thai và mang đơn thai có cổ tử cung ngắn. Để phòng ngừa sinh non có thể điều trị bằng Progesterone dạng đặt âm đạo hoặc dạng tiêm.
Tiêm Progesterone giữ thai cho các trường hợp có nguy cơ sinh non cao thường được bác sĩ chỉ định bắt đầu từ tuần 16 - 20 đến 36 tuần. Đường sử dụng thuốc: Progesterone dạng tiêm bắp. Thành phần chính của thuốc là 17 alpha-hydroxyprogesterone caproate 250mg. Sau khi tiêm thuốc, thai phụ có thể cảm thấy khó chịu tại vị trí tiêm.
Phương pháp tiêm Progesteron không được áp dụng với những trường hợp mang đa thai. Mặc dù rất hiếm gặp nhưng quá trình điều trị bằng phương pháp này có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:
- Sau tiêm, âm đạo có tiết dịch.
- Mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, buồn ngủ,...
Việc tiêm progesterone sẽ giúp tác động lên cổ tử cung, bằng cách trì hoãn sự suy giảm collagen và giảm sản sinh chất tiền viêm interleukin-1b, nhờ đó mà thai phụ có được kỳ được khỏe mạnh. Tuy nhiên, thai phụ được tiêm Progesterone giữ thai cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Mặt khác, thai phụ cũng cần duy trì cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh, chú ý khám thai định kỳ hoặc đi khám ngay khi phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào để chủ động bảo vệ cho thai kỳ của mình.
|
medlatec
| 1,068
|
Bé gái 17 tháng tuổi bị dính dây thắng lưỡi, điều trị thế nào?
1. Tình trạng dính dây thắng lưỡi
1.1 Biểu hiện
Dính dây thắng lưỡi là hiện tượng lớp màng mỏng niêm mạc dưới lưỡi ngắn hơn so với bình thường. Tình trạng này làm hạn chế hoạt động của lưỡi, khiến lưỡi cử động khó khăn hơn. Theo thống kê, có khoảng 4% – 5% trẻ sơ sinh có thể mắc tật này.
Thông thường, trẻ dính thắng lưỡi sẽ được phát hiện ngay trong tháng đầu sau sinh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc khi tiêm chủng. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp trẻ được phát hiện muộn hơn. Bé N.H.A là một trong những ví dụ điển hình.
Dính thắng lưỡi là hiện tượng lớp màng mỏng niêm mạc dưới lưỡi ngắn hơn so với bình thường
– Phát âm khó khăn
– Ăn và bú chậm nên con chậm lên cân và mỗi lần ăn/bú rất lâu
– Nếu để ý kỹ sẽ thấy: Lớp niêm mạc mỏng dưới lưỡi của con khá ngắn. Lưỡi hoạt động kém linh hoạt. Đầu lưỡi không thè ra được bên ngoài và không đụng tới nóc vòm họng.
Sau khi thăm khám, bác sĩ xác định con bị dính dây thắng lưỡi ở mức độ 3. Đây được đánh giá là mức dính khá nặng. Thắng lưỡi (tính từ vị trí bám ở sàn miệng đến vị trí bám vào lưỡi) chỉ dài khoảng 5mm.
1.2 Mức độ ảnh hưởng
Vậy, dính thắng lưỡi có nguy hiểm không?
Theo các bác sĩ, tình trạng dính thắng lưỡi ở trẻ được chia thành 4 mức độ:
– Mức độ 1: Dính nhẹ (thắng lưỡi 12-16 mm)
– Mức độ 2: Dính trung bình (thắng lưỡi 8-11 mm)
– Mức độ 3: Dính nặng (thắng lưỡi 3-7 mm)
– Mức độ 4: Dính hoàn toàn (thắng lưỡi ngắn hơn 3 mm)
Phần lớn các trường hợp dính thắng lưỡi không gây ra nguy hiểm. Tuy nhiên sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng ăn và phát âm của trẻ.
Thắng bị dính khiến cho cử động của lưỡi không linh hoạt. Vì vậy H.A thường ăn chậm là do gặp phải khó khăn khi đẩy lưỡi để ăn. Đồng thời, thắng lưỡi ngắn cũng có thể là nguyên nhân khiến con bị ngọng sau này.
Thắng lưỡi ngắn sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng ăn và phát âm của trẻ
1.3 Giải pháp
Trong trường hợp trẻ bị dính thắng lưỡi phải làm sao?
Thông thường, các trường hợp thắng lưỡi bị dính ở mức độ 1 và 2 sẽ có thể cải thiện khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, đối với trường hợp dính ở độ 3, độ 4 thì được coi là dính nặng. Do đó cần thực hiện cắt thắng lưỡi để khắc phục tình trạng này cho trẻ.
Đối với trường hợp của H.A, con nên được phẫu thuật cắt thắng lưỡi càng sớm càng tốt. Việc điều trị sớm sẽ giúp con ăn uống dễ dàng hơn. Đồng thời tạo tiền đề để con chuẩn bị bước vào giai đoạn tập nói.
Việc trì hoãn lâu sẽ có thể khiến tình trạng dính thắng lưỡi càng trở nên nặng hơn. Khi các mạch máu ở lưỡi phát triển nhiều sẽ càng khó khăn hơn để điều trị. Khiến con bị đau hơn rất nhiều nếu phẫu thuật.
2. Quá trình điều trị dính thắng lưỡi
Phẫu thuật cắt thắng lưỡi nên được thực hiện càng sớm càng tốt
Trước khi tiến hành phẫu thuật, H.A được chỉ định nhịn ăn/uống trong vòng 6h. Bác sĩ tiến hành làm một số xét nghiệm cần thiết cho con để đánh giá sức khỏe. Các chỉ số đều bình thường và con có thể thực hiện phẫu thuật được.
Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật Plasma Plus là rất an toàn. Ít đau, ít chảy máu và không làm tổn thương các mô xung quanh. Đồng thời cũng hạn chế được lượng thuốc mê phải sử dụng, rất an toàn cho sức khỏe. Thủ thuật ít xâm lấn và có tính ổn định cao.
Đầu tiên, bác sĩ sẽ gây mê cho con với liều lượng cực kỳ thấp. Khi thuốc mê đã có tác dụng, bác sĩ sẽ dùng dao Plasma để thực hiện cắt thắng lưỡi. Dao có tính năng hàn đồng thời giúp hàn các mạch máu nhỏ li ti ngay lập tức. Do đó H.A gần như không bị đau hay chảy máu trong quá trình thực hiện.
Chỉ trong khoảng 2 phút tình trạng thắng lưỡi ngắn đã được xử lý xong. Cả quy trình phẫu thuật (bao gồm cả thời gian gây mê) diễn ra trong chưa đầy 15 phút.
Sau tiểu phẫu, con được đưa về phòng nghỉ ngơi theo dõi trong 1 giờ. Thời gian này không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Vì vậy, sau đó con có thể xuất viện về nhà ngay.
Trước khi về, bác sĩ hướng dẫn ba mẹ cách chăm sóc vết thương đúng cách cho con và hẹn lịch quay lại tái khám.
3. Sự cải thiện sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, bé H.A rất tỉnh táo và có thể ăn uống hoàn toàn bình thường. Tình trạng dính thắng lưỡi cũng đã được giải quyết một cách triệt để. Hóa giải nỗi lo ảnh hưởng đến khả năng ăn uống và phát âm của con sau này.
Sau phẫu thuật, bé H.A rất tỉnh táo và có thể ăn uống hoàn toàn bình thường
Tuy nhiên, trong thời gian sau phẫu thuật, ba mẹ vẫn cần lưu ý:
– Tuân thủ theo đúng liệu trình thuốc và chỉ định mà bác sĩ hướng dẫn
– Không cho con cắn hoặc ngậm các vật cứng để tránh làm tổn thương vị trí phẫu thuật.
– Không cho con sờ vào vị trí phẫu thuật để hạn chế xảy ra nhiễm trùng
– Vệ sinh miệng đúng cách cho con sau khi ăn để làm sạch miệng
– Sau phẫu thuật, tại vị trí cắt thắng lưỡi có thể xuất hiện vết màu trắng. Với tình trạng này ba mẹ không cần quá lo lắng vì hiện tượng thường sẽ hết sau một vài tuần. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu chảy máu bất thường thì cần đưa con quay lại tái khám ngay để được bác sĩ xử lý kịp thời.
|
thucuc
| 1,080
|
Bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không?
1. Ung thư cổ tử cung là gì?
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ cổ tử cung – cơ quan kết nối tử cùng và âm đạo.
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ cổ tử cung
Đây là một trong những căn bệnh có tỷ lệ mắc cao hàng đầu ở phụ nữ và đang là nỗi ám ảnh của nhiều người. Điều đáng nói, bệnh đang có xu hướng gia tăng về số lượng, đặc biệt ở các nước đang phát triển.
Ung thư cổ tử cung thường gặp ở tuổi trung niên, với 50% bệnh nhân được chẩn đoán thuộc độ tuổi 35-55 và hiếm khi ảnh hưởng đến phụ nữ ở độ tuổi dưới 20.
2. Ung thư cổ tử cung có chữa được không?
Bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tuổi tác, giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân, phác đồ điều trị của bác sĩ… Càng phát hiện ở giai đoạn sớm, tiên lượng bệnh càng tốt:
Giai đoạn tiền ung thư: các tế bào bất thường mới xuất hiện trong lớp lót bề mặt của cổ tử cung
Tiên lượng ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn
|
thucuc
| 231
|
3 lưu ý khi tiêm Infanrix hexa cho trẻ
Vắc xin Infanrix hexa được nghiên cứu và phát triển bởi GSK – Bỉ, có khả năng phòng 6 căn bệnh nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao khi mắc phải là ho gà, uốn ván, bạch hầu, bại liệt, viêm gan B và viêm phổi – viêm màng não mủ do Hib. Các chuyên gia y tế khuyến cáo tiêm Infanrix hexa cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi với phác đồ tiêm 4 mũi.
1. Công dụng của vắc xin 6 trong 1 Infanrix hexa trong tiêm chủng chủ động
Vắc xin Infanrix hexa được nghiên cứu và phát triển bởi GSK – Bỉ, có khả năng phòng 6 căn bệnh nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao khi mắc phải là ho gà, uốn ván, bạch hầu, bại liệt, viêm gan B và viêm phổi – viêm màng não mủ do Hib. Do đó, Infanrix hexa còn có tên gọi khác là vắc xin 6 trong 1.
Infanrix hexa được chỉ định trong tiêm chủng cơ bản và tiêm chủng nhắc lại cho trẻ em. Khi tiêm vào cơ thể, vắc xin Infanrix hexa sẽ kích thích hệ thống miễn dịch tạo kháng thể chủ động để chống lại 6 bệnh lý kể trên. Như vậy khi trẻ tiếp xúc tự nhiên với nguồn bệnh trong tương lai, các kháng thể cho phép hệ thống miễn dịch nhanh chóng nhận ra, tấn công và bảo vệ cơ thể khỏi mắc bệnh.
Vắc xin Infanrix hexa được bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8 độ C, loại bỏ nếu bị đông đá.
Vắc xin Infanrix hexa được nghiên cứu và phát triển bởi GSK – Bỉ giúp phòng 6 bệnh trong 1 mũi tiêm.
2. Chỉ định và phác đồ tiêm Infanrix hexa cho trẻ
2.1. Chỉ định tiêm Infanrix hexa
Vắc xin Infanrix hexa được chỉ định tiêm bắp sâu, không tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong da.
Trẻ em sinh non hơn 24 tuần thai tuổi vẫn có thể sử dụng vắc xin Infanrix hexa.
Trẻ sinh dưới 37 tuần và độ tuổi tiêm dưới 3 tháng nên ưu tiên tiêm Infanrix hexa.
Có thể thay thế Infanrix hexa và Hexaxim cho nhau ở các lần tiêm sau.
2.2. Phác đồ tiêm Infanrix hexa cho trẻ
Vắc xin Infanrix hexa với bản chất là giải độc tố bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào được chỉ định cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi với phác đồ như sau:
– Mũi 1: Lần tiêm đầu.
– Mũi 2: Sau 1 tháng.
– Mũi 3: Sau 1 tháng.
– Mũi 4: Sau 12 tháng.
Liều dùng của vắc xin: 0.5ml/liều.
Theo thông tin kê toa vắc xin có thể được sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi. Tuy nhiên để phù hợp với lịch tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam. có thể tiêm cho trẻ khi đủ hoặc trên 2 tháng tuổi.
Nếu liều tiêm Infanrix hexa thứ ba của trẻ kết thúc sau 12 tháng thì cần đảm bảo tiêm mũi 4 sau ít nhất 6 tháng để trẻ có thể hoàn thành đủ 4 mũi tiêm trước khi 2 tuổi.
Vắc xin được chỉ định cho trẻ từ 6 tuần đến 2 tuổi với phác đồ tiêm 4 mũi.
3. Thận trọng và lưu ý khi sử dụng vắc xin Infanrix hexa
3.1. Thận trọng trong khi sử dụng vắc xin Infanrix hexa
Chống chỉ định tiêm Infanrix hexa với trẻ có tiền sử bệnh não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin chứa thành phần ho gà và những đối tượng có phản ứng quá mẫn sau khi tiêm trước đó.
Nên hoãn tiêm Infanrix hexa ở trẻ đang sốt cao cấp tính.
Thận trọng trong quyết định có sử dụng thêm vắc xin chứa thành phần ho gà nếu trẻ có bất kỳ biểu hiện nào trong những biểu hiện sau sau khi tiêm chủng bằng vắc xin chứa thành phần ho gà:
– Sốt cao trên 40 độ trong vòng 48 tiếng không do nguyên nhân khác.
– Suy sụp hoặc xảy ra tình trạng giống sốc trong vòng 48 tiếng sau tiêm.
– Quấy khóc liên tục, kéo dài trên 3 tiếng.
– Co giật kèm hoặc không kèm theo sốt trong vòng 72 tiếng.
Thành phần của Infanrix hexa có chứa neomycin và polymycin, do đó cần thận trọng khi sử dụng vắc xin cho những người có lịch sử quá mẫn với những kháng sinh này.
Ở trẻ mắc rối loạn thần kinh tiến triển bao gồm chứng co thắt, động kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển nên hoãn tiêm vắc xin cho đến khi bệnh ổn định hoặc khỏi hẳn. Tuy nhiên quyết định có tiêm hay không cần tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể sau khi đã cân nhắc kĩ lưỡng lợi hại của việc tiêm phòng.
Không chống chỉ định vắc xin Infanrix hexa cho trẻ có tiền sử co giật do sốt, tuy nhiên đối tượng này nên được theo dõi chặt chẽ sức khỏe sau tiêm từ 3 – 4 ngày.
Không phải tất cả trẻ em tiêm Infanrix hexa đều đáp ứng miễn dịch bảo vệ. Những đối tượng như trẻ bị suy giảm miễn dịch hay trẻ đẻ non sau khi tiêm có thể không đạt đáp ứng miễn dịch như mong đợi.
Nghiên cứu chỉ ra khi tiêm vắc xin Infanrix hexa cùng với Prevenar 13 không cho thấy ảnh hưởng khi đáp ứng kháng thể với mỗi kháng nguyên riêng biệt, tuy nhiên tỉ lệ sốt cao trên 39 độ C tăng hơn so với tiêm Infanrix hexa đơn độc.
Tương tự các loại vắc xin dạng tiêm khác, phòng tiêm chủng cần có sẵn các phương án theo dõi và điều trị thích hợp trong trường hợp xảy ra phản ứng phản vệ.
Trẻ cần thực hiện kiểm tra sức khỏe trước khi tiêm phòng để đảm bảo đủ điều kiện tiêm.
3.2. Phản ứng phụ cần lưu ý của Infanrix hexa
Vắc xin Infanrix hexa đã được kiểm chứng có độ an toàn cao. Tuy nhiên sau khi tiêm phòng, trẻ có thể gặp một số phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị bởi đó là dấu hiệu của cơ thể đáp ứng miễn dịch. Cụ thể gồm:
– Phản ứng tại chỗ: Sưng đỏ và đau từ 1-3 ngày, có thể nổi cục cứng.
– Phản ứng toàn thân: Sốt, quấy khóc, tiêu chảy, lơ mơ, bồn chồn, mệt mỏi, nôn mửa và bú kém.
Phản ứng sưng sau mũi nhắc lại thường được phát hiện nhiều hơn ở trẻ sử dụng vắc xin ho gà vô bào trong tiêm chủng cơ bản so với trẻ sử dụng vắc xin ho gà toàn tế bào và phản ứng này thường hết sau 4 ngày.
|
thucuc
| 1,169
|
Tổng hợp các cách lấy xương cá cho người bị hóc
Cách lấy xương cá như thế nào là điều rất quan trọng với người bị hóc, bởi, trên thực tế, chỉ vì lấy xương cá sai cách mà nhiều người phải chịu những hậu quả nặng nề và khiến việc điều trị sau đó gặp nhiều khó khăn hơn. Trong khi đó, hóc xương cá là tai nạn rất phổ biến trong cuộc sống thường nhật. Chính vì thế, cần hiểu và trang bị cho mình những kiến thức phù hợp để luôn phòng ngừa và chữa hóc xương cá đúng cách khi cần thiết.
1. Sơ lược về hóc xương cá
Hóc xương cá không phải là hiện tượng hiếm gặp trong đời sống hằng ngày. Ngược lại, đây là tai nạn rất dễ xảy ra, đặc biệt là với trẻ nhỏ và người già, những nhóm đối tượng chức năng nhai không/chưa hoàn chỉnh. Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình huống này thường bắt nguồn từ sự bất cẩn trong ăn uống thường nhật, khiến xương cá kích thước đủ lớn trong miệng bị nuốt xuống và bị mắc lại ở vị trí nào đó trong khu vực họng, thực quản.
Hóc xương cá rất dễ bắt gặp trong đời sống thường nhật
Các bác sĩ tai mũi họng cũng cảnh báo, hóc xương cá nói riêng và dị vật ăn uống nói chung có thể trở thành dị vật đường thở cản trở hô hấp hoặc dị vật tiêu hóa gây thủng ruột, viêm phúc mạc nguy hiểm đến tính mạng. Bên cạnh đó, tại khu vực thực quản, xương cá cũng có thể làm thủng thực quản, đâm vào động mạch chủ. Chính vì thế, không nên bất cẩn trước tình huống hóc xương cá.
2. Các cách lấy xương cá cho người bị hóc
2.1. Cách lấy xương cá bằng hình thức trực tiếp
Hình thức lấy xương cá đơn giản nhất với người bị hóc là sử dụng kẹp y tế trực tiếp gắp xương. Cách làm này được thực hiện khi xương cá mắc hóc ở vị trí ngay cửa miệng hoặc ngoài miệng, dễ dàng nhìn thấy trực tiếp bằng mắt thường. Khi thực hiện cách này ở nhà, người hỗ trợ cần chú ý có dụng cụ phù hợp và khéo léo gắp xương cá để không ảnh hưởng đến các vùng niêm mạc khác.
2.2. Cách lấy xương cá nhờ dùng ống soi thanh quản/thực quản cứng nội soi
Một trường hợp khác, xương cá ở khu vực hạ họng, hoặc các vị trí không thể nhìn trực tiếp, các bác sĩ có thể dùng ống soi thanh quản hoặc ống soi thực quản cứng để soi tìm dị vật. Với một số trường hợp, việc gây tê/tiền gây mê/gây mê có thể được cân nhắc xem xét trước khi dùng ống soi hạ họng. Khi xác định xương cá, bác sĩ sẽ kết hợp kìm y tế để gắp xương cá ra ngoài.
Trong tình huống xương cá gây viêm nhiễm, bệnh nhân sẽ được kê kháng sinh, giảm viêm phù hợp tùy từng trường hợp. Bên cạnh đó, cần chú ý trong việc chăm sóc sau đó để nhanh chóng phục hồi hiệu quả.
Nội soi để tìm vị trí và gắp xương cá gây hóc
2.3. Phẫu thuật lấy xương cá với tình trạng biến chứng
Dù hiếm gặp nhưng tình trạng phẫu thuật lấy xương cá và xử lý biến chứng cho người bị hóc đã xảy ra nhiều lần tại các bệnh viện. Xương cá đâm ngang họng gây hoại tử mô, áp xe niêm mạc và nhiễm trùng là một trong những tình huống cần mở cánh phẫu thuật từ cổ để xử lý. Bên cạnh đó, rất nhiều trường hợp phẫu thuật lấy xương cá như: xương cá đâm vào động mạch, nhiễm trùng máu, đâm vào thành ruột, gây viêm nhiễm,…
3. Tránh những sai lầm trong việc chữa hóc xương cá
Trên thực tế, do hóc xương cá là một trong những tình huống rất dễ xảy ra hằng ngày nên việc tự ý xử lý hóc là điều khá phổ biến. Trong đó, có rất nhiều người thực hiện những cách sai lầm khi chữa hóc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như việc điều trị sau đó.
Cần tránh những thói quen khi chữa hóc xương cá như:
3.1. Móc xương cá
Dùng tay cho vào miệng để móc xương cá ra ngoài là điều rất nguy hiểm. Đặc biệt, nhiều người còn không chú ý đến vị trí xương cá mà vẫn tự mò móc xương cá trong họng. Các bác sĩ cho biết, hành động này có thể làm tổn thương họng hoặc khiến xương cá bị đẩy đến những vị trí khó, khiến việc gắp xương cá khó hơn hoặc không thể lấy xương cá theo cách thông thường.
3.2. Cố nuốt xương cá
Cố nuốt xương cá xuống, nhất là việc sử dụng các cách cực đoan như ăn một nhúm rau, nuốt nắm cơm, ăn chuối, khoai,… Hậu quả khối xơ tắc ruột, xương cá trở thành dị vật đường tiêu hóa gây viêm nhiễm nguy hiểm tính mạng,… là những điều mà người bệnh cần hết sức lưu tâm. Bên cạnh đó, việc sử dụng các mẹo như uống chanh, ngậm C, dùng giấm táo,… cũng được các bác sĩ cho biết là không có căn cứ khi chữa hóc, người bị hóc không nên cố thực hiện những cách này gây lãng phí thời gian khi điều trị hóc, đồng thời, có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Không nên cố nuốt khi bị hóc xương cá
3.3. Dốc ngược trẻ
Đấm lưng hoặc dốc ngược trẻ như một hình thức để xương cá ra khỏi khu vực họng và trở lại miệng. Tuy nhiên, cách này không có căn cứ và còn có thể khiến trẻ bị thương. Vì vậy, cha mẹ không nên chữa hóc cho con bằng cách này.
3.4. Chậm trễ khi chữa hóc
Việc để xương cá trong cổ lâu ngày là một trong những nguyên nhân khiến việc viêm nhiễm dễ xảy ra với người bị hóc. Bên cạnh đó, xương cá có thể rơi xuống các khu vực hô hấp hoặc tiêu hóa gây nguy hiểm khi đâm vào các cơ quan này. Đó là còn chưa kể đến những bất tiện mà tình trạng hóc xương cá gây nên.
|
thucuc
| 1,089
|
7 xét nghiệm quan trọng khi mang thai mẹ bầu không nên bỏ qua
Khi mang thai, mẹ bầu luôn muốn cả mẹ và bé yêu được khỏe mạnh trong suốt thai kì. Vì vậy mà các xét nghiệm liên quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó giúp mẹ bầu biết được tình trạng sức khỏe mẹ, thai nhi cũng như sự phát triển của con yêu theo thời gian. Điểm nhanh 7 xét nghiệm quan trọng khi mang thai mẹ bầu không nên bỏ qua.
Trong thai kì, mẹ bầu cần làm những xét nghiệm để theo dõi quá trình phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ để kịp thời chữa trị nếu phát hiện những bất thường. Lần khám thai đầu tiên có ý nghĩa quan trọng giúp bác sĩ xác định tuần tuổi của thai nhi. Sau đó, theo thời gian, mẹ bầu tiếp tục được làm các xét nghiệm như đo độ mờ da gáy, sàng lọc trước sinh double test, triple test, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm trước sinh,... Sau đây là những xét nghiệm quan trọng mẹ bầu cần lưu ý.
1. Lần khám thai đầu tiên
Sau khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu lạ như trễ kinh bất thường, người mỏi mệt, bạn nên kiểm tra khả năng mang thai bằng que thử thai. Nếu que thử hiện hai vạch đồng nghĩa với việc bạn đang mang bầu, bạn nên đi khám thai để xác định được thai đang ở tuần tuổi thứ bao nhiêu.
Bác sĩ xác định tuổi thai dựa vào ngày đầu của chu kì kinh nguyệt. Tuy nhiên với trường hợp người có kinh nguyệt không đều, cần đến phương pháp siêu âm để xác định một cách chính xác. Việc siêu âm diễn ra ở thời điểm tuần 11 - 12 đạt hiệu quả chính xác cao.
Với lần khám thai đầu tiên này, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm 2D để xác định thai nhi nằm trong tử cung hay không. Lưu ý, trong trường hợp xác định bạn đã có thai nằm trong tử cung, mà chưa thấy tim thai bạn cũng không nên quá lo lắng vì có thể thai nhi còn bé, việc xác định tim thai chưa rõ ràng, từ 7 - 8 tuần tim thai sẽ rõ hơn.
2. Siêu âm đo độ mờ da gáy
Tuần 11 - 13 của thai kì, mẹ bầu cần đi siêu âm đo độ mờ da gáy. Đây là lần khám thai quan trọng mà không mẹ bầu nào nên bỏ qua. Việc siêu âm này giúp bác sĩ xác định xem thai nhi có nguy cơ mắc bệnh Down hay các bệnh lí bất thường khác không. Nếu bỏ lỡ siêu âm trong tuần 11 - 13 thì thời gian sau đo độ mờ da gáy các chỉ số sẽ không còn chuẩn xác. Ở tuần này, bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm sàng lọc quan trọng như: double test, sàng lọc bệnh lí tan máu bẩm sinh Thalassemia, tuyến giáp, đường máu.
Dựa vào kết quả siêu âm, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn cần thiết, hữu ích cho mẹ bầu như có cần phải thực hiện các xét nghiệm thăm dò chuyên sâu hay không, chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt, nên bổ sung thực phẩm chức năng nào. Bạn có thể được bác sĩ cho uống viên sắt hoặc vitamin tổng hợp trong lần khám này.
3. Xét nghiệm Triple test kiểm tra rối loạn nhiễm sắc thể
Xét nghiệm Triple test diễn ra ở tuần thai thứ 15 - 20 đạt mức độ chuẩn xác, tốt nhất ở tuần 16 - 18. Việc xét nghiệm này dùng đến máu của mẹ bầu để phân tích, tìm ra nguy cơ rối loạn bẩm sinh ở thai nhi. Xét nghiệm tầm soát các yếu tố như AFP (protein do thai sản sinh), HCG (nội tiết do thai sản sinh), Estriol (nội tiết estrogen được nhau thai và thai nhi sản sinh).
Mục đích của xét nghiệm này nhằm xác định thai hiện tại có nguy cơ bị rối loạn nhiễm sắc thể không, cần làm thêm những xét nghiệm khác không. Vì vậy đây là xét nghiệm cần thiết không nên bỏ qua.
4. Siêu âm 4D
Siêu âm 4D được thực hiện ở 3 tuần thai: 11 - 13, 20 - 22 và 30 - 32 của thai kì. Siêu âm 4D giúp phát hiện những bất thường về hình thái bên ngoài của thai như hiện tượng sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, bất thường về tim mạch, xương khớp,... từ đó bác sĩ có sự can thiệp kịp thời. Giới tính của thai nhi cũng được nhận biết rõ ràng ở tuần thai này. Đây là một trong những lần siêu âm, xét nghiệm rất quan trọng.
5. xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu tuy không bắt buộc thực hiện đối với mẹ bầu nhưng nó có ý nghĩa quan trọng, tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người. Các xét nghiệm máu cơ bản mẹ bầu cần làm : nhóm máu (ABO, Rh), sinh hóa máu (gan, thận, mỡ máu), các bệnh truyền nhiễm (VGb, HIV, giang mai ), đông máu, sắt, calcl,...
6. xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu có tầm quan trọng đặc biệt giúp bác sĩ xác định được tình trạng sức khỏe của mẹ bầu, đồng thời kiểm tra xem thai phụ có mắc tiền sản giật, nhiễm trùng đường tiểu không. Bằng phương pháp xét nghiệm đo lượng protein trong nước tiểu, Albumin và Nitrite mà bác sĩ phát hiện sớm những triệu chứng bất thường.
7. Cấy dịch âm đạo tìm liên cầu khuẩn beta
Thông thường vào tuần 35 - 37 của thai kì, mẹ bầu sẽ được làm xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B. Đây là một loại vi khuẩn cư trú trong ruột, âm đạo hoặc dịch họng, chúng có thể gây các biến chứng khó lường cho phụ nữ mang thai và gây bệnh cho trẻ. Liên cầu khuẩn có thể gây nên các bệnh như nhiễm trùng huyết cho mẹ, viêm phổi cho bé. Xét nghiệm cấy dịch âm đạo tìm liên cầu khuẩn beta được bác sĩ lấy mẫu xét nghiệm bằng cách dùng tăm bông lăn vào âm đạo. Kết quả sẽ được trả sau 5 đến 7 ngày. Đây là một trong các xét nghiệm quan trọng mẹ bầu cần thực hiện trước khi sinh con.
Tùy vào tình trạng sức khỏe mà bác sĩ chỉ định mẹ bầu làm các xét nghiệm cần thiết khác. Xét nghiệm, siêu âm trước khi sinh là việc làm không thể thiếu giúp mẹ lâm bồn an toàn, thành công.
Trên đây là những lần xét nghiệm quan trọng khi mang thai mà mẹ bầu cần lưu ý. Dựa vào quá trình xét nghiệm trên, mẹ bầu theo dõi được tình trạng sức khỏe thai nhi qua từng thời kì, kịp thời phát hiện những bất thường của thai nhi nếu có để bác sĩ kịp thời can thiệp. Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các lần siêu âm, xét nghiệm quan trọng, mẹ bầu cần chủ động tìm hiểu về tiêm vắc xin, cung cấp cho cơ thể những vitamin, chất dinh dưỡng cần thiết để mẹ và bé khỏe mạnh suốt thai kì. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt, tập luyện thể dục thể thao cũng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất của bé yêu.
|
medlatec
| 1,264
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.