text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cách nhận biết ung thư khoang miệng Biết được những cách nhận biết ung thư khoang miệng sẽ giúp bạn chủ hơn trong thăm khám sớm để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào. Cách nhận biết ung thư khoang miệng qua biểu hiện bệnh Ung thư khoang miệng là bệnh lý ác tính đặc nguy hiểm xuất phát từ khoang miệng. Trong các loại ung thư khoang miệng, vị trí lưỡi chiếm 43%, sàn miệng chiếm khoảng 14%, nướu răng 13%, niêm mạc miệng 8%… Theo các chuyên gia, ung thư khoang miệng có các biểu hiện dễ dàng quan sát được nên nếu người bệnh để ý có thể tự phát hiện bệnh sớm. Tuy nhiên, có một điều khó khăn là các dấu hiệu cảnh báo ung thư khoang miệng giai đoạn đầu thường nghèo nàn hơn, dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý răng miệng thông thường nên dễ bị bỏ qua. Có vết loét bất thường là một trong những biểu hiện ung thư khoang miệng thường gặp Hãy cảnh giác với bệnh ung thư khoang miệng nếu bạn có một số biểu hiện như: Ngay khi xuất hiện bất kì triệu chứng bất thường trên, bạn không nên chủ qua mà cần đến bệnh viện để khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Chẩn đoán ung thư khoang miệng thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, quan trọng nhất là thử nghiệm tế bào. Những cách phòng ngừa ung thư khoang miệng Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư khoang miệng vẫn chưa được xác định rõ vì vậy các biện pháp phòng bệnh chỉ mang tính chất tương đối. Để phòng bệnh ung thư khoang miệng, bạn cần chú ý: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh
thucuc
307
Bệnh viêm dây thần kinh ốc tai có nguy hiểm không? Viêm dây thần kinh ốc tai, viêm dây thần kinh sọ não khiến người bệnh đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, không thể giữ thăng bằng… Viêm dây thần kinh sọ não này có nguy hiểm không? Nếu không điều trị liệu có tự khỏi, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin giải đáp.  Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai điều trị như thế nào? 1. Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai là như thế nào?  Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai là tình trạng viêm dây thần kinh ở trong tai, gây viêm làm rối loạn cảm nhận thăng bằng của cơ thể. Hay còn gọi là viêm dây thần kinh tiền đình, viêm dây thần kinh số 8. Dây thần kinh này xuất phát từ bộ phận trong của tai, tập trung về hạch Scacpa ở đáy ống tai trong. Sau đó bó thần kinh tiền đình hợp với bó thần kinh lao đao, tạo thành dây thần kinh số 8 di chuyển tới tiểu não, nơi có trung khu tiền đình. Vì thế khi bị viêm, người bệnh sẽ có hiện tượng rối loạn thăng bằng. 2. Dấu hiệu cảnh báo viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai Khi bị viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai, người bệnh sẽ có những triệu chứng như: – Đột ngột chóng mặt dữ dội, mất thăng bằng, đứng không vững – Đầu óc có cảm giác chao đảo, quay tròn – Buồn nôn, nôn – Khó tập trung trong công việc, đau đầu – Nghe khó hoặc nặng hơn thì mất thính lực – Ù tai, rung giật mắt về phía tổn thương Triệu chứng của viêm dây thần kinh sọ não số VIII chỉ kéo dài vài ngày, nhưng khiến người bệnh mệt mỏi, căng thẳng, khó chịu trong cuộc sống cũng như sinh hoạt. Đa phần, bệnh hồi phục sau vài tuần, nhưng cảm giác mất thăng bằng chóng mặt sẽ diễn ra đến vài tháng sau. Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai khiến người bệnh hoa mắt, chóng mặt 3. Nguyên nhân nào dẫn đến viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai  Nguyên nhân viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai có thể kể đến do virus, vi khuẩn gây ra. 3.1 Nhiễm xoắn khuẩn giang mai Khi bị nhiễm xoắn khuẩn giang mai tấn công, gây viêm dây thần kinh mê nhĩ. Triệu chứng có thể xuất hiện như chóng mặt, ù tai diễn ra theo từng đợt. Kiểm tra xét nghiệm giang mai dương tính. Xét nghiệm trong dịch não tủy thấy protein tăng. 3.2 Viêm màng não Bệnh nhân bị viêm màng não do lao hoặc do não mô cầu. Virus hoặc vi khuẩn tấn công gây hội chứng chóng mặt, ù tai. 3.3 Virus  Một số loại virus khác cũng có thể gây viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai như: virus cúm, quai bị, zona… Virus quai bị gây tổn thương ốc tai riêng lẻ. Zona gây hội chứng tiền đình trong phân ly, gây giảm kích thích. 3.4 Chất kích thích, nhiễm độc Chất kích thích, thuốc lá, rượu bia… Nhiễm kim loại nặng như chì, thủy ngân… Nhiễm độc khí độc như CO, N20… có thể gây tổn thương hệ thần kinh tiền đình ốc tai gây viêm. 4. Chẩn đoán viêm dây thần kinh số 8 dựa vào đâu? – Kiểm tra thính giác – Chụp MRI/ CT. – Điện não đồ – Đo lưu huyết não – Siêu âm Doppler hệ mạch ngoại sọ não 5. Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai có điều trị được không?  Viêm dây thần kinh số VIII khiến người bệnh chóng mặt, mất thăng bằng, có thể gây ra những tai nạn nguy hiểm. – Điều trị các cơn chóng mặt bằng thuốc chống chóng mặt ví dụ như: tanganil, thuốc an thần, thuốc điều trị giãn mao mạch, tăng cường oxy cho mạch máu. – Điều trị chứng ù tai: an thần, giãn mạch, thuốc tăng cường tuần hoàn não… tùy theo nguyên nhân gây bệnh. – Điều trị theo nguyên nhân: sử dụng kháng sinh, chống viêm theo đúng tác nhân gây bệnh. – Thuốc điều trị giang mai, với những bệnh nhân đang bị giang mai. – Loại bỏ những tác nhân gây bệnh như nhiễm độc kim loại nặng, khí độc, chất gây dị ứng… – Phẫu thuật điều trị đối với những trường hợp u chèn ép gây viêm như: u góc cầu tiểu não, u thần kinh thính giác… Viêm dây thần kinh sọ não này có thể điều trị khỏi, tuy nhiên khi bị rồi sẽ hay dễ tái phát sau này. Thời gian phục hồi của bệnh có thể kéo dài đến vài tháng sau này. Đi khám và điều trị sớm khi có những triệu chứng đau đầu, mất thăng bằng, chóng mặt 6. Một số phương pháp giúp viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai nhanh chóng hồi phục  Viêm dây thần kinh sọ não này khiến người bệnh chóng mặt, mất thăng bằng trong thời gian dài. Ảnh hưởng xấu đến cuộc sống cũng như công việc của người bệnh. Một số phương pháp dưới đây có thể giúp người bệnh viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai nhanh hồi phục hơn: 6.1 Trong khi bị viêm dây thần kinh ốc tai – Uống thuốc theo chỉ định bác sĩ, hạn chế bỏ thuốc vì có thể khiến tình trạng tái đi tái lại nhiều lần sau này. – Khi bị nôn, hãy uống đủ nước, có thể chia nhỏ ra nhiều lần để tránh mất nước. – Khi bị chóng mặt, hãy nằm nghỉ ngơi để tránh té ngã. Sau một vài ngày nghỉ ngơi, triệu chứng chóng mặt sẽ giảm đáng kể. – Tránh uống rượu bia, chất kích thích, thuốc lá. Tránh tiếp xúc với chất độc hại, kim loại nặng như chì, thủy ngân, khí độc CO… – Khi tình trạng chóng mặt đã thuyên giảm, bạn nên tăng cường vận động nhẹ nhàng. Đi bộ, hít thở không khí, thư giãn với sự hỗ trợ của người khác hoặc tự đi sẽ giúp bệnh tình nhanh hồi phục. – Thời gian này bạn nên nghỉ ngơi, gác lại bộn bề cuộc sống, áp lực công việc, stress, buông xả mọi thứ để đầu óc được thảnh thơi. Tránh những nơi ồn ào, căng thẳng. – Tránh ánh sáng chói chiếu thẳng vào người. Ánh sáng trong phòng chỉ cần nhẹ dịu, giúp giảm căng thẳng. – Làm quen với bộ môn thiền, yoga nhẹ nhàng. Giúp cơ thể thư thái trở lại và giảm căng thẳng. – Tránh lái xe, sử dụng công cụ máy móc trong thời gian bị mất thăng bằng, chóng mặt. – Tập bài tập cử động mắt và đầu. Tập nhẹ nhàng giúp các cơ được giãn từ từ, phục hồi dần chức năng. – Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, hoa quả. Tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh… 6.2 Sau khi phục hồi viêm dây thần kinh ốc tai – Sau khi hồi phục, bạn vẫn nên tránh những nơi ồn ào, đông đúc như siêu thị, trung tâm mua sắm… Vì có thể khiến bạn chóng mặt vì mắt phải cử động liên tục. Tập mắt tập trung nhìn vào một vật, giúp hạn chế chóng mặt hơn. – Cố gắng giữ thói quen sinh hoạt điều độ, phân tách thời gian nghỉ ngơi và làm việc rõ ràng. Hạn chế stress, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, uống đủ nước, ngủ đủ giấc. – Tập luyện thể dục thể thao điều độ, duy trì hằng ngày để giữ cho não bộ được khỏe mạnh. Duy trì lối sống lành mạnh, cân bằng giữa công việc, cuộc sống và nghỉ ngơi sẽ giúp người bệnh hồi phục tốt hơn, hạn chế tái phát. Bên cạnh đó cần giữ tinh thần lạc quan để góp phần đẩy nhanh thời gian khỏi bệnh.
thucuc
1,369
Viêm khớp cùng chậu có chữa khỏi được không? Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý dễ gặp ở nữ giới trong lứa tuổi trưởng thành. Vì vậy viêm khớp cùng chậu có chữa khỏi được không là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. 1. Triệu chứng viêm khớp cùng chậu là gì? Khi khớp cùng chậu bị viêm, người bệnh thấy đau ở vùng cột sống thắt lưng cùng, giữa hai mông, vùng chậu hông. Đau thường có tính chất âm ỉ, kéo dài dai dẳng. Bệnh thường có những triệu chứng đau vùng thắt lưng kéo dài, đau cả vùng xương chậu và xương cụt, đau khi ngồi lâu và xuất hiện cứng và tê xuống hai chân, hạn chế cúi ngửa, xoay. Đau có thể lan xuống đùi, cẳng chân giống như đau dây thần kinh tọa. Viêm khớp cùng chậu cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Đa số người bệnh, thường đau tăng khi đứng lâu, dạng chân, khi đứng dồn lực vào một bên chân, hoặc khi chạy hoặc leo cầu thang hoặc gây căng cứng cơ. Trong một số trường hợp, người phụ nữ còn có những dấu hiệu viêm vùng tiểu khung với các triệu chứng đau bụng âm ỉ, đau bụng dưới, đau khi đại tiểu tiện, tiết dịch hay chảy máu âm đạo bất thường, giao hợp đau. Ngoài biểu hiện viêm khớp cùng chậu, bệnh nhân nữ còn có thể có các dấu hiệu kèm theo như sốt, tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục hay có máu hoặc khí hư đục, có mùi, sốt và rét run, buồn nôn và nôn. 2. Viêm khớp cùng chậu có chữa khỏi được không? Viêm khớp cùng chậu nếu để lâu không được chữa trị bệnh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến quá trình vận động. Mặt khác, viêm khớp cùng chậu có thể lan ra, gây tổn thương dây thần kinh tọa, thậm chí làm teo cơ đùi và nếu để lâu sẽ teo cơ mông. Với nữ giới, một số ít trường hợp viêm khớp cùng chậu nếu để lâu ngày có thể dẫn đến dính khớp, làm cho khung chậu không thể giãn ra được trong thời kỳ mang thai và khi sinh, dẫn đến đẻ khó dẫn đến phải mổ đẻ. Thăm khám để được chẩn đoán chính xác bệnh viêm khớp cùng chậu và điều trị hiệu quả Quá trình chữa trị viêm khớp cùng chậu lâu dài và có chữa trị được khỏi hay không còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và khả năng đáp ứng tích cực trong điều trị của người bệnh.  Trường hợp viêm khớp cùng chậu sau đẻ thường khỏi nhanh hơn và khỏi hoàn toàn. Viêm khớp cùng chậu ở nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính thường tồn tại dai dẳng. Viêm khớp cùng chậu nhiễm khuẩn tiên lượng phụ thuộc vào chẩn đoán và điều trị sớm hay muộn, có biến chứng viêm nhiễm, tắc đường sinh dục kèm theo hay không. Nguyên tắc điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh, thuốc giảm đau, cần kết hợp vật lý liệu pháp. Một điều cần nhấn mạnh là ngoài việc dùng thuốc thì việc tập luyện, vận động có thể là biện pháp chính chứ không thể chỉ dựa vào thuốc.
thucuc
566
Thông tin vắc xin viêm gan B Gene – HBvax 1ml của Việt Nam Trên thị trường hiện nay đang có nhiều loại vắc xin ngừa viêm gan B phổ biến và hiệu quả cho cả người lớn và trẻ em. Trong đó, Gene – HBvax 1ml – vắc xin viêm gan B của Việt Nam là một trong những loại được ưa chuộng. Tham khảo thông tin về bệnh và chi tiết vắc xin phòng bệnh dưới đây! 1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gan do HBV – virus viêm gan B gây ra. Loại virus này gây ảnh hưởng lớn đến các chức năng gan, gây hậu quả suy gan và dẫn đến tử vong. Virus viêm gan B gây ảnh hưởng lớn đến các chức năng gan, gây hậu quả suy gan và dẫn đến tử vong Virus HBV lây truyền qua đường máu, đường quan hệ tình dục và lây truyền từ mẹ sang con với khả năng lây nhiễm gấp 10 lần so với virus HIV. Người bệnh một khi đã lây nhiễm virus viêm gan B, phải chấp nhận sống chung với bệnh viêm gan B suốt đời bởi bệnh này chưa có cách chữa trị hoàn toàn. trong đó, 25% bệnh nhân viêm gan siêu vi B có khả năng phát sinh những vấn đề nghiêm trọng về gan. Viêm gan B có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào và với khả năng điều trị khỏi hoàn toàn bệnh là tương đối thấp. Vì vậy, tiêm phòng vắc xin đang được xem là phương pháp bảo vệ hiệu quả khỏi nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B. 2. Những triệu chứng nhiễm bệnh viêm gan B Viêm gan B là căn bệnh có triệu chứng không rõ ràng, do đó, rất khó để người bệnh nhận biết. Đó là lý do vì sao có rất nhiều người nhiễm bệnh không hề hay biết đã nhiễm bệnh. Tuy nhiên, kể cả khi không có các biểu hiện lâm sàng thì virus viêm gan B vẫn có thể đang phát triển âm ỉ trong cơ thể và dần dần gây tổn hại nặng nề. Do đó, cần lưu ý những triệu chứng sau để sớm phát hiện khả năng lây nhiễm bệnh viêm gan B: – Vàng da, vàng mắt. – Bị xuất huyết dưới da. – Cơ thể mệt mỏi, ăn uống không cảm thấy ngon miệng. – Thường xuyên cảm thấy buồn nôn, muốn ói mửa. – Đau nhức xương khớp. – Đau bụng. – Hay bị rối loạn tiêu hóa. – Nước tiểu có màu vàng sẫm. – Phân màu xanh xám, sẫm màu. – Sưng bụng, chướng bụng. – Đau hạ sườn phải. Viêm gan B nếu không được phát hiện sớm cũng như theo dõi và điều trị kịp thời thì hầu hết sẽ phát triển thành suy gan, xơ gan cổ trướng hoặc thậm chí là ung thư gan nguy hiểm cho sức khỏe. Tiêm phòng vắc xin không chỉ giúp ngừa bệnh mà còn ngăn ngừa các biến chứng nặng nề do viêm gan B gây ra. 3. Thông tin vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam Gene-HBvax là vắc xin tái tổ hợp ngừa bệnh do virus viêm gan B (HBV). Vắc xin được nghiên cứu và sản xuất bởi VABIOTECH, một trong những công ty về vắc xin và sinh phẩm nổi tiếng tại Việt Nam. Vắc xin viêm gan B của Việt Nam được đánh giá là một trong những vắc xin ngừa viêm gan B an toàn và hiệu quả Vắc xin viêm gan B của Việt Nam được đánh giá là một trong những vắc xin phòng bệnh an toàn và hiệu quả, cùng với chi phí tiêm chủng hợp lý, Gene-HBvax đang ngày càng được ưa chuộng. 2.1. Đối tượng sử dụng Gene-HBvax 1ml Vắc xin Gene-HBvax 1ml được chỉ định tiêm phòng viêm gan B cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên và người lớn. 2.2. Đường tiêm Vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam được chỉ định tiêm bắp, vùng tiêm thích hợp là vùng cơ delta cho trẻ lớn và người trưởng thành. Tuyệt đối không tiêm đường tĩnh mạch hoặc tiêm trong da. Ngoại lệ có thể tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml vào dưới da cho những người bệnh ưa chảy máu. Lắc kỹ vắc xin trước khi tiêm chủng. 2.3. Chống chỉ định – Chống chỉ định với người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong vắc xin – Không sử dụng cho người mắc các bệnh bẩm sinh – Người bị bệnh gan, bệnh tim hoặc bệnh thận – Người bị bệnh tiểu đường – Người đang bị mệt mỏi, sốt cao hoặc có phản ứng toàn thân với bệnh nhiễm trùng bất kỳ đang tiến triển – Người mắc bệnh ung thư máu hay các bệnh ác tính nói chung 2.4. Thận trọng khi sử dụng – Nên có sẵn epinephrine để sử dụng trong trường hợp hi hữu có phản ừng sốc phản vệ xảy ra. – Không nên tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam cho phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên, với những thai phụ có nguy cơ cao bị nhiễm virus viêm gan B có thể tiêm khi được sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. – Chưa có chỉ định tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml cho phụ nữ đang cho con bú. 2.5. Tác dụng phụ không mong muốn – Những phản ứng thường xuất hiện sau tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam bao gồm đau, sưng và ban đỏ tại vị trí tiêm. Tuy nhiên không cần quá lo lắng bởi những phản ứng này thường nhẹ và sẽ hết sau khoảng 2 ngày tiêm chủng. – Những phản ứng toàn thân như sốt, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt và mệt mỏi cũng có thể sẽ xảy ra sau tiêm vắc xin ở một vài người. Song, những phản ứng này thường ít gặp. 2.6. Phác đồ tiêm chủng Liều lượng mỗi mũi tiêm là 1ml. Giữa các mũi tiêm phải cách nhau tối thiểu là 4 tuần. Có thể theo một trong 2 phác đồ tiêm chủng sau, tùy theo tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên môn: *Phác đồ 0-1-2-12: – Mũi đầu tiên: tiêm lần đầu tiên bất kỳ khi đủ điều kiện tiêm chủng – Mũi thứ hai: sau mũi tiêm đầu tiên 1 tháng – Mũi thứ ba: sau mũi đầu tiên 2 tháng – Mũi tiêm nhắc lại: sau mũi đầu tiên 1 năm *Phác đồ 0-1-6: – Mũi đầu tiên: tiêm lần đầu tiên bất kỳ khi đủ điều kiện tiêm chủng – Mũi tiêm thứ hai: sau mũi đầu tiên 1 tháng – Mũi tiêm thứ ba: sau mũi đầu tiên 6 tháng – Mũi tiêm nhắc lại: sau mũi đầu tiên 5 năm 4. Lưu ý khi dùng vắc xin Gene-HBvax 1ml – Thời kỳ ủ bệnh của viêm gan B là khá dài, vì vậy có khả năng người tiêm đã nhiễm virus viêm gan B vào thời điểm tiêm nhưng chưa có các biểu hiện lâm sàng. Trong trường hợp này, vắc xin không có khả năng bảo vệ vì người tiêm phòng đã phơi nhiễm từ trước đó. – Không được tiêm Gene-HBvax 1ml vào trong da hoặc tiêm ở vùng mông vì các đường tiêm này không mang lại kết quả đáp ứng miễn dịch tối ưu. – Tuyệt đối không tiêm Gene-HBvax 1ml vắc xin này vào tĩnh mạch vì có thể gây ra sốc phản vệ với vắc xin. – Ở những người bệnh thẩm tách máu và đối tượng có hệ miễn dịch không được cân bằng có thể sẽ phải tiêm các mũi vắc xin bổ sung. – Vắc xin không có khả năng ngừa bệnh viêm gan B 100%.
thucuc
1,331
Ung thư vú và cách điều trị: 7 phương pháp phổ biến nhất Có rất nhiều phương pháp được sử dụng trong điều trị ung thư vú hiện nay, mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm, hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư khác nhau. Tùy từng giai đoạn bệnh, mức độ tiến triển lan rộng của khối u mà ung thư vú và cách điều trị sẽ được thiết kế khác nhau. Trong đó có những liệu pháp điều trị tiêu chuẩn, liệu pháp hỗ trợ và phòng ngừa. 1. Tìm hiểu ung thư vú và cách điều trị hiệu quả Ung thư vú là khối u ác tính xuất hiện ở vú. Bệnh có thể mắc ở cả nam lẫn nữ nhưng đa số là ở nữ. Ung thư vú được chia làm 4 giai đoạn, tùy vào tiến triển của bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Trong đó, các biện pháp điều trị phổ biến là: 1.1. Phẫu thuật Phẫu thuật là việc các bác sĩ cắt bỏ khối u ở vú, thường được áp dụng khi khối u chưa lan rộng. Các kĩ thuật phẫu thuật trong điều trị ung thư vú gồm: Phẫu thuật cắt bỏ khối u: kỹ thuật này giúp cắt bỏ khối u cùng 1 ít các mô lành xung quanh vị trí khối u. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn: Kỹ thuật này sẽ cắt bỏ toàn bộ vú và nạo hạch. Phẫu thuật loại bỏ hạch bạch huyết: Áp dụng với trường hợp ung thư vú đã di căn đến hạch bạch huyết¸ thường chỉ cắt bỏ những hạch gần, đã di căn hoặc nguy cơ di căn cao và bảo tồn các hạch còn lại. Dựa trên chẩn đoán mức độ bệnh, kích thước khối u và độ lan rộng mà lựa chọn kỹ thuật phẫu thuật phù hợp. Một số biến chứng sau phẫu thuật mà bệnh nhân có thể gặp phải như: chảy máu, đau, nhiễm trùng, sưng cánh tay,… Sau phẫu thuật, để đảm bảo tính thẩm mỹ, bệnh nhân có thể xem xét thực hiện tái tạo vú bằng cấy ghép silicon hoặc sử dụng chính mô vú để tái tạo. 1.2. Xạ trị Xạ trị hiện nay gồm 2 phương pháp là xạ trị trong và xạ trị ngoài, khác biệt ở chùm năng lượng bức xạ được chiếu từ ngoài cơ thể hay từ trong cơ thể. Những tia năng lượng này có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư song không thể triệt để bằng phẫu thuật. Vì thế, xạ trị ngoài thường chỉ định sau phẫu thuật ung thư vú để giảm nguy cơ tái phát. Thời gian điều trị ung thư vú bằng xạ trị có thể kéo dài từ 3 ngày - 6 tuần tùy theo phương pháp điều trị. Bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau: mệt mỏi, sạm da, đỏ da, mô vú sưng phồng,… Những biến chứng nặng như tổn thương tim, phổi, ung thư thứ phát,… hiếm khi xảy ra hơn. 1.3. Hóa trị Hóa chất hay thuốc đặc hiệu có thể tiêu diệt tế bào ung thư và giảm mức độ tiến triển, lây lan bệnh sang các cơ quan khác. Hóa trị có tác dụng toàn thân nên cũng được sử dụng ở các trường hợp ung thư di căn xa đến các cơ quan trong cơ thể, giúp kiểm soát triệu chứng, giảm tiến triển bệnh và giảm đau đớn cho bệnh nhân. Bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa trị thường bị rụng tóc, mệt mỏi, nôn, buồn nôn, vô sinh, mãn kinh sớm, tổn thương thần kinh,… 1.4. Liệu pháp hormone Liệu pháp Hormone có vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú nhạy cảm với hormone, hay còn gọi là ung thư thụ thể progesterone dương tính, estrogen dương tính,… Phương pháp này có thể thực hiện trước hoặc sau phẫu thuật, kết hợp với phương pháp khác để ngăn ngừa nguy cơ ung thư tái phát. Với ung thư lan rộng, liệu pháp hormone giúp thu nhỏ và kiểm soát khối u tốt hơn. Một số liệu pháp hormone đang được ứng dụng điều trị gồm: Thuốc ngăn chặn hormone dính lấy tế bào ung thư. Thuốc ngăn cơ thể sản sinh estrogen (thường dùng với phụ nữ mãn kinh). Phẫu thuật hoặc thuốc ngăn chặn sản sinh hormone buồng trứng. Tác dụng phụ có thể gặp với phương pháp điều trị này gồm: loãng xương, đông máu, đổ mồ hôi đêm, khô âm đạo,… 1.5. Điều trị trúng đích Một số loại thuốc đặc hiệu có khả năng tấn công chính xác vào tế bào ung thư ác tính hoặc protein đặc hiệu mà tế bào ung thư vú sử dụng để phát hiện và tồn tại. Đây là phương pháp mới đem lại nhiều thành công trong điều trị ung thư vú, song mức độ phổ biến còn hạn chế bởi giá thành cao, chỉ hiệu quả với một số loại ung thư. 1.6. Liệu pháp miễn dịch Phương pháp điều trị này can thiệp vào quá trình hệ miễn dịch sản sinh kháng thể tấn công tế bào ung thư. Nguyên nhân do tế bào ung thư có thể sản sinh protein “đánh lừa” hệ miễn dịch. Phương pháp này đang đạt hiệu quả tốt với các trường hợp ung thư không có thụ thể progesterone, estrogen hoặc HER2. 1.7. Chăm sóc hỗ trợ Các phương pháp chăm sóc hỗ trợ tập trung vào giảm đau đớn và triệu chứng bệnh, giúp bệnh nhân cảm thấy khỏe mạnh hơn, sống lâu hơn. Chăm sóc hỗ trợ cần thực hiện cả trong quá trình điều trị lẫn sau đó. 2. Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú theo giai đoạn bệnh Giai đoạn bệnh với đặc điểm phát triển ung thư vú riêng sẽ hiệu quả với từng phương pháp và liệu trình điều trị khác nhau. Dưới đây là liệu pháp điều trị thường dùng với từng giai đoạn ung thư vú. Giai đoạn 0 Phương pháp điều trị chính: Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Xạ trị, liệu pháp hormone. Giai đoạn 1 Phương pháp điều trị chính: Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Hóa trị, xạ trị, liệu pháp hormone. Giai đoạn 2 Phương pháp điều trị chính: Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Xạ trị, hóa trị, liệu pháp hormone. Giai đoạn 3 Phương pháp điều trị chính: Hóa trị, Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Liệu pháp miễn dịch, hóa trị, xạ trị trước và sau phẫu thuật. Giai đoạn 4 Phương pháp điều trị chính: Điều trị toàn thân. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Phẫu thuật, hóa xạ trị.
medlatec
1,102
Giãn dây chằng đầu gối điều trị thế nào? Đăng Khôi (23 tuổi, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội) Trả lời Thông thường, khi đầu gối bị chấn thương do nhiều nguyên nhân như tai nạn, chơi thể thao…sẽ rất có thể xảy ra hai loại tổn thương sau: – Giãn hoặc đứt dây chằng: Đầu gối có nhiều loại dây chằng khác nhau như dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau, dây chằng bên… Dấu hiệu của việc đứt hoặc giãn dây chằng là đau, sau đó khi đã hết đau thì cảm giác khớp gối lỏng lẻo, khiến bạn đi lại, vận động khó khăn. Khi bị chấn thương về dây chằng, tuyệt đối không nên dùng các loại cao chườm nóng, bởi cao chườm nóng chỉ có tác dụng tốt với các chấn thương về co cơ. Nếu bong gân, căng cơ mà dùng thì chỉ làm sưng hơn. Khi đầu gối bị chấn thương có thể là do giãn dây chằng hoặc rách/ rạn sụn chêm đầu gối – Rạn hoặc rách sụn chêm đầu gồi: Sụn chêm chính là phần bọc ngoài cùng của xương chày cũng như ổ khớp gối. Lúc bình thường, mặt lớp sụn chêm này nhẵn, lại có dịch trơn làm giảm ma sát nên xương chày xoay trơn tru trong ổ khớp. Khi bị rách hoặc rạn, bề mặt sụn không còn trơn mà có rãnh vỡ, nên khi di chuyển không trơn tru nữa mà ma sát mạnh vào nhau gây đau. Để xác định bạn có bị giãn dây chằng đầu gối hay không bạn cần tiến hành chụp X – quang xem tình trạng khớp gối. Sau đó chụp cộng hưởng từ để xem mức độ dãn/đứt dây chằng và nhất là rạn/rách sụn chêm. Nếu mức độ nhẹ và bạn còn trẻ, bác sĩ sẽ chỉ điểm dịch kích thích cho sụn liền lại. Nếu nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định mổ (nội soi) để gắp hết những miếng sụn rách ra hoặc nối lại dây chằng bị đứt. Người bệnh cần đi khám bác sĩ Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh
thucuc
359
Vì sao bố mẹ cao con thấp? Làm cha mẹ, ai cũng muốn con mình sinh ra được cao lớn, mạnh khỏe. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều bậc phụ huynh sở hữu chiều cao tương đối nhưng con cái lại chỉ đạt chiều cao trung bình. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì và cách khắc phục như thế nào hiệu quả. Mời phụ huynh và bạn đọc quan tâm cùng theo dõi các thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Chỉ số đánh giá sự tăng trưởng phát triển của trẻ Các chỉ số nhân trắc như chiều cao và cân nặng là những chỉ số quan trọng đánh giá sự tăng trưởng phát triển về mặt thể chất của một em bé. Năm 2006, Tổ chức Y tế thế giới WHO đưa ra biểu đồ tăng trưởng theo lứa tuổi và giới tính giúp nhân viên y tế cũng như cha mẹ trẻ có thể theo dõi tốc độ phát triển về chiều cao hoặc cân nặng của em bé. Cha mẹ có thể tham gia biểu đồ tăng trưởng trong sổ tay sức khỏe của bé. Bình thường, một trẻ từ lúc sinh ra đến 1 tuổi có thể tăng 25cm/năm, từ 1 đến 4 tuổi có thể tăng trung bình 10 cm/năm, trẻ từ 4 đến 8 tuổi tăng thêm 5 cm/năm, trẻ từ 8 đến 12 tuổi tăng 5 cm/năm. Một đứa trẻ gọi là Lùn khi có chiều cao ghi nhận dưới 2 độ lệch chuẩn so với các bạn cùng độ tuổi và giới tính; và/hoặc khi chiều cao không đạt được tốc độ tăng trưởng theo lứa tuổi. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ Sự phát triển của chiều cao của trẻ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như di truyền chiều cao của bố mẹ; chế độ dinh dưỡng, một số bệnh lý mạn tính, đột biến gen và hàm lượng nội tiết tố tăng trưởng. Một số mốc phát triển chiều cao quan trọng như giai đoạn bào thai, lứa tuổi trẻ nhỏ, tiền dậy thì và dậy thì. Trong những giai đoạn này, em bé được cần cung được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như calci, vitamin A, D, iot, sắt, kẽm để thúc đẩy cũng như phát huy tối đa tiềm năng về tăng trưởng chiều cao. Tuy nhiên, những trẻ mắc các bệnh mạn tính như bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim bẩm sinh, bệnh tuyến giáp, suy giáp bẩm sinh có thể hạn chế chiều cao của trẻ. Bên cạnh đó, một số đột biến nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng Turner, hội chứng Prader- Willi có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của bé. Ngoài ra, trẻ có nồng độ hormone tăng trưởng thấp sẽ không đạt được chiều cao như các bạn cùng lứa tuổi.Ngoài những yếu tố ảnh hưởng sự phát triển chiều cao kể trên, yếu tố di truyền từ bố mẹ góp một phần không nhỏ trong việc hình thành chiều cao tiềm năng của trẻ từ thời kỳ bào thai.Công thức ước tính chiều cao của con dựa trên chiều cao bố mẹ như sau:Đối với trẻ gái: Chiều cao con = (Chiều cao bố + chiều cao mẹ - 13 cm)/2Đối với trẻ trai: Chiều cao con = (Chiều cao bố + chiều cao mẹ + 13 cm)/2Khi bố hoặc mẹ hoặc cả bố mẹ có chiều cao < 155 cm thì chiều cao của con sẽ bị hạn chế. Tuy nhiên, di truyền chiếm khoảng 30% trong sự phát triển chiều cao của trẻ, còn phần lớn phụ thuộc vào những yếu tố khác, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng. Điều này giải thích vì sao có nhiều cặp bố mẹ có chiều cao vượt trội hoặc đạt mức trung bình nhưng chiều cao của con lại thấp lùn. Bố mẹ cao con thấp là tình trạng khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng 3. Theo dõi biểu đồ tăng trưởng nhằm phát hiện những dấu hiệu thấp lùn ở trẻ Việc theo dõi sự phát triển tầm vóc của em bé là rất quan trọng, bằng cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng trong độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi, nhằm phát hiện một số dấu hiệu sớm của thấp lùn như: chiều cao của bé thấp hơn -2 độ lệch chuẩn; tốc độ tăng trưởng chiều cao của bé không đạt mốc tăng trưởng theo lứa tuổi; đặc biệt khi gia đình có bố hoặc mẹ hoặc họ hàng gần có chiều cao thấp dưới 155 cm. Từ đó, chuyên gia y tế có những thăm khám và thực hiện các xét nghiệm tầm soát chuyên sâu hơn nhằm tìm nguyên nhân của tình trạng thấp lùn, đưa ra những can thiệp và tư vấn cần thiết để cải thiện chiều cao của bé. Trong quá trình tầm soát các nguyên nhân gây chậm tăng trưởng chiều cao, bác sĩ có thể chỉ định cho bé làm một số xét nghiệm thăm dò theo các giai đoạn như sau:Bộ xét nghiệm bilan tìm nguyên nhân gây thấp lùn bao gồm: xét nghiệm máu, chụp x- quang xương bàn tay để đánh giá tuổi xương, siêu âm ổ bụng.Nếu bác sĩ nghi ngờ nguyên nhân do thiếu hormone tăng trưởng (GH : growth hormone), trẻ cần thực hiện nghiệm pháp kích thích tiết GH tại bệnh viện, giúp xác định khả năng và mức độ thiếu hụt nội tiết tố tăng trưởng.Nếu xác định là chậm tăng trưởng chiều cao, trẻ có chỉ định điều trị hormone GH. Trẻ được hướng dẫn tiêm GH bằng dụng cụ chuyên biệt đảm bảo sự tiện lợi, an toàn và tránh gây đau cho bé, bởi đội ngũ y tế chuyên nghiệp của khoa Nhi Sơ sinh của bệnh viện, nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của việc điều trị bằng GH.Vì thế, cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm khi nhận biết được những dấu hiệu bất thường về chiều cao của trẻ để có phương án can thiệp, hỗ trợ điều trị khi cần thiết. Braun and Rose Marino, 2017, “Disorders of Growth and Stature”, Pediatrics in Review July 2017, 38 (7) 293-304; Ali Almutairi, 2018, Review article “ Short stature in children”, International Journal of Medicine in Developing Countries, 2(1), 9-15
vinmec
1,068
Mono trong xét nghiệm máu là gì? Ý nghĩa của chỉ số Mono Sau khi tiến hành xét nghiệm máu, bảng kết quả sẽ là yếu tố giúp bạn xác định những bất thường trong cơ thể. Thế nhưng, không phải ai cũng biết cách đọc tất cả các chỉ số này, trong đó có chỉ số bạch cầu Mono. Vậy Mono trong xét nghiệm máu là gì? Ý nghĩa của những con số này ra sao? Hãy theo dõi bài viết để hiểu thêm về chỉ số này nhé! 1. Mono trong xét nghiệm máu là gì? Mono là tên của một loại tế bào bạch cầu hay thường được gọi là tế bào bạch cầu Mono. Như đã biết, cùng với tiểu cầu và hồng cầu, bạch cầu là thành phần giữ nhiệm vụ vô cùng quan trọng và không thể “vắng mặt” trong máu. Chúng đóng vai trò như “người lính” bảo vệ tế bào, ngăn chặn, tiêu diệt những yếu tố gây bệnh làm suy giảm hệ miễn dịch của con người. Do đó, để cơ thể luôn khỏe mạnh, bạch cầu phải phân bố khắp cơ thể, nơi nào có máu, nơi đó có bạch cầu. Có 3 loại bạch cầu chính đó là bạch cầu hạt, đơn nhân và lympho, mỗi loại sẽ đảm nhiệm một chức năng riêng biệt để đảm bảo sự sống cho các tế bào. Trong đó, bạch cầu Mono cũng tồn tại bên trong máu dưới dạng trong suốt có khả năng bảo vệ và đẩy lùi những tác nhân gây hại. Bên cạnh đó, lách, hạch bạch huyết cũng là nơi có chứa tế bào bạch cầu Mono. Mono trong xét nghiệm máu là một chỉ số để đánh giá mức độ ổn định của tế bào bạch cầu trong máu. Sau khi tiến hành xét nghiệm, giá trị Mono sẽ hiển thị trong kết quả và chỉ số này cho biết tình trạng sức khỏe của bạn có ổn định hay không. Đây là câu trả lời cho thắc mắc Mono trong xét nghiệm máu là gì. 2. Xét nghiệm bạch cầu Mono để làm gì? Trong các xét nghiệm y khoa thì xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi được đánh giá là xét nghiệm phổ biến nhất. Trong đó, xét nghiệm bạch cầu Mono có ý nghĩa xác định tỷ lệ bạch cầu trong máu. Vì bạch cầu đảm nhiệm vô cùng quan trọng đối với cơ thể nên bất cứ dấu hiệu tăng hay giảm đều có thể xuất phát từ các bệnh lý mà người bệnh không thể lường trước được. Phương pháp xét nghiệm này có thể được tiến hành riêng biệt hoặc tích hợp trong xét nghiệm tổng phân tích tế báo máu. Vậy giá trị bạch cầu như thế nào là bình thường? Nếu kết quả xét nghiệm của bạn cho thấy giá trị mono rơi vào khoảng 4 - 8% tức 0 - 0,9 G/L thì cơ thể bạn hoàn toàn không gặp vấn đề về sự tăng, giảm bạch cầu. Giá trị mono thấp hơn 4% tức < 0G/L có nghĩa là chỉ số bạch cầu đang bị suy giảm. Giá trị mono lớn hơn 8% tức > 0,9 G/L có nghĩa là chỉ số bạch cầu trong máu đang gia tăng quá mức cho phép. Như vậy, bạn đã đọc được chỉ số Mono có trong kết quả xét nghiệm của mình hay chưa? Mono trong xét nghiệm máu là gì chắc chắn sẽ không phải là câu hỏi duy nhất, điều khiến cho rất nhiều người quan tâm chính là tại sao chỉ số này lại có dấu hiệu suy giảm hoặc tăng lên? Nó báo hiệu điều gì? 3. Ý nghĩa của chỉ số Mono Trên thực tế, chỉ số Mono không phải là con số cố định mà có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Đặc biệt là các loại thuốc mà bệnh nhân sử dụng hàng ngày. Nhìn vào kết quả xét nghiệm Mono, bác sĩ sẽ xác định những bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Chỉ số Mono tăng có thể là tín hiệu cho thấy cơ thể đang gặp một số bệnh lý như: Nhiễm khuẩn. Nhiễm virus. Sốt rét. Rối loạn sinh tủy. Ung thư ác tính. Bệnh chất tạo keo. Chứng mất BC hạt mà nguyên nhân đến từ nhiễm độc dị ứng. Ngoài ra, nếu kết quả cho thấy chỉ số Mono giảm, người bệnh cần đặc biệt lưu ý những bệnh lý: Suy tủy. Hệ miễn dịch suy giảm. Nhiễm ký sinh trùng. Sức đề kháng yếu. Vậy mới nói, chỉ số Mono trong xét nghiệm máu không hề vô nghĩa như nhiều người vẫn thường chủ quan. Đây chính là yếu tố quan trọng nhằm xác định bất thường bên trong máu. Một khi bạch cầu Mono không ổn định, tế bào cũng không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của nó đối với cơ thể người. Hiểu rõ Mono trong xét nghiệm máu là gì sẽ giúp bạn xác định được tình trạng sức khỏe, kịp thời lên phương án thăm khám và điều trị.
medlatec
834
Khám và điều trị u tế bào khổng lồ NGUYÊN NHÂN U TẾ BÀO KHỔNG LỒ U  xương tế bào khổng lồ hay u đại bào là tình trạng có tính chất phản ứng. U xương được hình thành từ những khiếm khuyết về mạch máu xuất huyết tại chỗ trong xương. Kết hợp với sự tác động của một vài yếu tố khác khiến các tế bào bạch cầu đơn nhân biến đổi thành các tế bào khổng lồ và hủy cốt bào. U tế bào khổng lồ là dạng u xương lành tính Bệnh gặp nhiều hơn ở người trưởng thành tại các đầu xương lớn như đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, xương cùng… U tế bào không lồ chiếm khoảng 5 – 10% u xương nguyên phát và gặp nhiều hơn ở nữ giới. TRIỆU CHỨNG U TẾ BÀO KHỔNG LỒ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN U TẾ BÀO KHỔNG LỒ Để chẩn đoán tình trạng u tế bào khổng lồ, bác sĩ có thể chỉ định: Chụp CT scanner giúp phát hiện và chẩn đoán u tế bào khổng lồ ĐIỀU TRỊ U TẾ BÀO KHỔNG LỒ U tế bào khổng lồ chủ yếu cần điều trị bằng phẫu thuật. Đối với phương pháp điều trị nội khoa chỉ có thể giảm nhẹ triệu chứng và hỗ trợ điều trị. Cụ thể là:
thucuc
219
Những dấu hiệu cảnh báo viêm vú chị em không nên bỏ qua Viêm vú thường gặp ở phụ nữ đang cho con bú, nhất là trong khoảng 3 tháng đầu tiên sau khi sinh em bé. Không chỉ gây ra những cơn đau nhức khó chịu mà tình trạng này còn ảnh hưởng đến tâm lý của các bà mẹ bỉm sữa. Bài viết dưới đây là một số thông tin về dấu hiệu cảnh báo viêm vú và hướng dẫn cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Viêm vú do những nguyên nhân nào? Tình trạng tắc sữa trong tuyến vú chính là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm nhiễm. Tuy nhiên, viêm vú cũng có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác, cụ thể như sau: - Do tắc ống dẫn sữa: Nếu bé không bú hết sữa mẹ dẫn tới tình trạng sữa tồn lại và gây tắc ống dẫn sữa. Khi sữa chảy ngược dòng sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm, nhiễm trùng vú. - Khuẩn bệnh xâm nhập vào vú và gây viêm nhiễm: Nếu núm vú của mẹ có vết nứt, vi khuẩn tồn tại trên bề mặt da và miệng của trẻ có thể xâm nhập vào ống dẫn sữa thông qua vết nứt này và gây viêm nhiễm. - Cho bé bú sai cách, sai tư thế cũng có thể dẫn đến tình trạng ứ sữa và làm tăng nguy cơ viêm nhiễm vú. - Do yếu tố bệnh lý: Phụ nữ mắc các bệnh như tiểu đường, HIV, suy giảm miễn dịch sẽ có nguy cơ bị viêm vú cao hơn những đối tượng khác. 2. Những triệu chứng viêm vú thường gặp Thông thường những triệu chứng viêm vú chỉ xảy ra ở một bên vú và những triệu chứng này thường phát triển rất nhanh chóng. Dưới đây là một số những dấu hiệu cảnh báo bệnh mà chị em không nên bỏ qua: - Vú bị sưng đỏ, cảm thấy đau và hơi nóng khi chạm vào. - Sờ thấy khối u hoặc một vùng cứng trên vú. - Những cơn đau rát có thể xuất hiện liên tục và có thể cảm nhận rõ ràng khi cho con bú. - Núm vú bị viêm có thể chảy dịch màu trắng hoặc có vệt máu. - Ngoài những biểu hiện tại chỗ, người mẹ cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng toàn thân khác như ớn lạnh, sốt cao, mệt mỏi,… - Áp xe: Có khối u di động dưới da, có dịch mủ chảy ra từ núm vú, có biểu hiện sốt dai dẳng. Nếu như phát hiện những triệu chứng trên, gây ra những khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, ảnh hưởng đến quá trình cho con bú, bạn nên đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị phù hợp. Điều trị sớm sẽ phòng ngừa được nhiều nguy cơ biến chứng, càng để lâu thì bệnh càng nguy hiểm và quá trình điều trị cũng khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều. 3. Làm cách nào để chẩn đoán viêm vú? Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám các triệu chứng lâm sàng. Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán khác như: Siêu âm: Nhằm phát hiện khối u trong vú, phân biệt tình trạng viêm đơn thuần hay đã biến chứng thành áp xe. Chọc hút dịch tuyến vú trong trường hợp bệnh nhân bị áp xe. Sau đó, dịch mủ này sẽ được nuôi cấy để xác định chính xác loại vi khuẩn gây bệnh và từ đó bác sĩ sẽ lên phác đồ kháng sinh phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Những trường hợp phụ nữ có dấu hiệu nghi ngờ viêm vú nhưng không cho con bú và không đáp ứng với thuốc điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang tuyến vú, sinh thiết vú để xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. 4. Một số phương pháp điều trị viêm vú Bệnh viêm vú rất phổ biến và phần lớn bệnh nhân đều có thể điều trị hiệu quả đồng thời hồi phục sức khỏe rất nhanh chóng. Vì thế, chị em không nên lo lắng quá. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay: - Khi có những dấu hiệu bệnh, chị em nên uống nước nhiều và nghỉ ngơi hợp lý. - Sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ, hoặc có thể dùng thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như paracetamol. - Khi đang bị viêm vú, chị em lưu ý không nên mắc những bộ đồ bó sát để tránh khiến cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Hãy chọn những bộ đồ rộng rãi, có chất liệu thấm hút tốt để góp phần cải thiện bệnh nhanh chóng hơn. - Khi bị viêm vú mẹ vẫn có thể cho con bú vì bệnh không gây hại cho bé và có thể hỗ trợ cải thiện triệu chứng bệnh cho mẹ. - Sau khi cho con bú, nếu bé không bú hết sữa, nên tiến hành vắt sữa để phòng tránh nguy cơ viêm nhiễm nặng nề hơn. - Với những trường hợp bị nhiễm trùng, các bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị bệnh hiệu quả. Mẹ cần tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Để phòng ngừa tình trạng viêm vú, chị em cần lưu ý một số vấn đề sau: - Nếu bé không bú hết sữa, mẹ cần vắt sữa để tránh tình trạng ứ tắc sữa. - Có thể cho bé bú hết sữa một bên vú, sau đó chuyển sang bên còn lại. - Mẹ cần cho con bú đúng cách và bú đúng tư thế. - Các bà mẹ đang cho con bú không nên hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích. Theo các chuyên gia, quá trình điều trị viêm vú không phức tạp. Điều quan trọng nhất là các bà mẹ hãy đi khám sớm khi có những triệu chứng bất thường để được hướng dẫn điều trị đúng cách. Để càng lâu tình trạng viêm càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến nhiễm trùng, khiến chị em chịu nhiều đau đớn và thời gian điều trị cũng sẽ kéo dài hơn bình thường.
medlatec
1,071
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế khám ngoài giờ hành chính Hiện tại hầu hết các khoa, phòng chức năng của bệnh viện đều sẵn sàng phục vụ từ 8 giờ đến 20 giờ tất cả các ngày trong tuần, riêng chuyên khoa Cấp cứu trực 24/24. Đặc biệt hơn để đáp ứng tối đa nhu cầu thăm khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe của đông đảo người dân, một số dịch vụ cơ bản có thời gian phục vụ dài hơn so với thời gian hoạt động chung hàng ngày của bệnh viện. Cụ thể như sau: 1. Khám Nội chung Bắt đầu từ 01/04/2017 bệnh viện mở thêm phòng khám Nội thực hiện khám chuyên khoa Nội từ 7 giờ đến 20 giờ và khám tầm soát ung bướu khi người bệnh có nhu cầu. 2. Chuyên khoa Răng hàm mặt, Tai mũi họng 3. Đơn vị Phẫu thuật thẩm mỹ 4. Phòng khám Nhi Đây là dịch vụ được rất nhiều phụ huynh tin tưởng. Phòng khám Nhi tại Bệnh viện triển khai khám từ 8 giờ đến 20 giờ tất cả các ngày từ thứ 2 đến chủ nhật. 5. Đơn vị Sản phụ khoa 6. Đơn vị Nội soi 7. Khám Ung bướu Khoa Ung bướu: thời gian làm việc từ 7h00 – 18h00 từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần. Riêng ngày chủ nhật, khoa Ung bướu khám từ 7h00 đến 16h00. 18. Các dịch vụ khác – Dịch vụ Điện tim (ECG): trong thời gian khám ngoài giờ sẽ được thực hiện tại phòng cấp cứu. – Dịch vụ Nội soi chỉ thực hiện ngoài giờ trong trường hợp: Nội soi vùng hầu họng gắp dị vật và thực hiện tại phòng khám Tai Mũi họng Thời gian áp dụng: từ ngày 4/7/2016
thucuc
301
Hệ thống Hà Nội thông báo chỉ phục vụ xét nghiệm COVID-19 khi khách hàng đặt lịch trước 2/ THỜI GIAN ÁP DỤNG: Từ 13h ngày 8/8/2021 cho đến khi có thông báo mới. 4/ LOẠI XÉT NGHIỆM: Xét nghiệm SARS-Co V-2 và xét nghiệm test nhanh COVID-19. 5/ THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ: + Xét nghiệm SARS-Co V-2 (PCR): ☑️ Nhận mẫu trước 𝟖𝐡 (Sau 20h hôm trước đến trước 8h sáng hôm sau), trả kết quả bản mềm 𝟏𝟑𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟑𝐡𝟑𝟎; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟖𝐡 đến 𝟏𝟎𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟓𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟓𝐡𝟑𝟎; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟎𝐡 đến 𝟏𝟐𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟔𝐡𝟑𝟎, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟕𝐡; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟐𝐡 đến 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟗𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟗𝐡𝟑𝟎; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎 đến 𝟏𝟕𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟐𝟐𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟐𝟑𝐡; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟕𝐡 đến 𝟐𝟎𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟕𝐡𝟑𝟎 sáng hôm sau, trả kết quả bản cứng 𝟖𝐡𝟑𝟎 sáng hôm. + Xét nghiệm Test nhanh: 30-60 phút. Bước 4: Chờ kết quả và thực hiện theo y lệnh của đội ngũ bác sĩ bệnh viện. Đến trước khung giờ đặt lịch lấy mẫu tối thiểu 10 phút; Khai báo y tế online qua link: để tiết kiệm thời gian; Tuân thủ các quy định về phòng chống dịch của Bệnh viện, Phòng khám.
medlatec
234
Công dụng thuốc Virelsea Virelsea là thuốc dược liệu do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco sản xuất. Thuốc Virelsea được dùng trong hỗ trợ và điều trị các bệnh suy giảm chức năng gan, viêm gan cấp, mãn tính, viêm gan B, phòng và điều trị xơ gan... 1. Virelsea là thuốc gì? Mỗi viên nang mềm chứa 200 mg cao đặc hỗn hợp dược liệu tương đương với:Diệp hạ châu (Phyllanthi urinariae) 1.500mg. Chua ngút (Fructus Embeliae) 250mg. Cỏ nhọ nồi (Herba Ecliptae) 250mg.Tá dược: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, aerosil, polysorbat 80, gelatin, glycerin, sorbitol 70%, titan dioxyd, vanilin, nipasol, nipagin, phẩm màu chocolate, nước tinh khiết, ethanol 96% vừa đủ 1 viên 2. Chỉ định của thuốc Virelsea Thuốc Virelsea được dùng trong điều trị một số bệnh lý gan như:Viêm gan B, viêm gan cấp và mãn tính.Suy giảm chức năng gan với các triệu chứng: mệt mỏi, ăn uống khó tiêu, chán ăn, táo bón, dị ứng, lở ngứa, vàng da, bí đại tiểu tiện.Bảo vệ và phục hồi chức năng gan cho những người sử dụng nhiều bia, rượu, người dùng thuốc chống lao dài ngày.Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị xơ gan. 3. Chống chỉ định của thuốc Virelsea Thuốc Virelsea chống chỉ định với những đối tượng sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức của thuốc.Bệnh nhân viêm tắc mật.Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.Người thể hàn, chủ hàn. 4. Liều dùng - cách dùng của thuốc Virelsea Liều dùng khuyến cáo của thuốc Virelsea:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 3 viên/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng của thuốc Virelsea: dùng đường uống, sau bữa ăn, mỗi đợt dùng thuốc kéo dài 30 ngày. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Virelsea Vẫn chưa có báo cáo về những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Virelsea. Tuy nhiên, nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Virelsea, người bệnh hãy ngừng uống và thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Hiện chưa có báo cáo nào về tương tác của thuốc Virelsea với các thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Tuy nhiên, nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang dùng để tránh những tương tác thuốc có thể gây hại.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Virelsea. Lưu ý, Virelsea là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà khi chưa có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
464
Viêm gan B khi mang thai có đáng lo? Bố mẹ bị viêm gan B có sinh con được không Nỗi lo sợ con cũng bị Viêm gan B khi mang thai “Viêm gan B có lây truyền sang con không” hay “bị viêm gan B có sinh được không” không chỉ là thắc mắc của mình chị Phạm Thị L. (1997 – Hà Nội) trong quá trình mang thai mà còn là của rất nhiều mẹ bầu bị viêm gan B khác. Theo các chuyên gia, trẻ bị lây nhiễm viêm gan B từ mẹ có thể mắc bệnh xơ gan và ung thư gan trong tương lai. Theo thống kê, tỷ lệ viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai thường thấp, chưa đến 3% bởi trong thời kỳ này bé vẫn được bảo vệ qua hàng rào nhau thai gồm 4 lớp nên máu của mẹ không thể tiếp xúc trực tiếp với máu của thai nhi. Tuy nhiên, khi sang thời kỳ sau thai nghén (sau tháng thứ 4) thì hàng rào nhau thai trở nên mỏng manh hơn. Vì thế chỉ cần một tác động nhẹ làm tổn thương nhau thai cũng khiến máu của mẹ dễ dàng tiếp xúc với máu của thai nhi làm tăng tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B của bé từ mẹ lên đến 10%. Nhưng thời điểm virus viêm gan B có thể dễ dàng lây truyền từ mẹ sang con là trong giai đoạn chuyển dạ đẻ. Tới hơn 90% các trường hợp lây nhiễm xảy ra trong giai đoạn này, nguyên nhân là do trong quá trình sinh nở, máu, dịch của mẹ dễ dàng tiếp xúc trẻ. Không chỉ có vậy, nếu bị viêm gan cấp tính trong khi mang thai, mẹ bầu có thể phải đối mặt với nguy cơ sảy thai hoặc sinh non, con nhẹ cân. Vì thế việc theo dõi chặt chẽ thai kỳ, xét nghiệm máu kiểm tra chức năng gan định kỳ là vô cùng quan trọng để hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Mẹ bầu bị viêm gan B cần lưu ý gì trước và sau sinh Em bé nhà chị L. chào đời trộm vía an toàn và khỏe mạnh Hai mẹ con chị L. được áp da nhau ngay sau sinh Bé được thực hiện da kề da với bố để vừa tốt cho sức khỏe bé, vừa giúp gắn kết tình cảm cha con – Dành cho mẹ: Miễn phí lớp học tiền sản, bệnh viện chuẩn bị sẵn mọi thứ từ A- Z, “cơm bưng nước rót” tận giường 3 bữa/ngày, khám và siêu âm miễn phí sau sinh… – Dành cho bé: Miễn phí tiêm vitamin K, vacxin viêm gan B, áp da bố, mẹ sau sinh, miễn phí bộ ảnh ghi lại những khoảnh khắc đầu đời độc nhất… – Dành cho người nhà: Miễn phí giường và bữa sáng dinh dưỡng
thucuc
496
Tác động của tăng natri máu đến sức khỏe Tăng natri máu có tác động tiêu cực đến sức khỏe, gây cao huyết áp và mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề tim mạch và triệu chứng như mệt mỏi, buồn nôn và khát nước. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng tăng natri máu và cách quản lý nó để bảo vệ sức khỏe của bạn. 1. Nguyên nhân gây tăng natri máu Tăng Natri máu có thể do các nguyên nhân sau:Nạp natri quá mức Một trong những nguyên nhân chính gây tăng natri máu là việc nạp natri (muối) quá mức. Đặc biệt là việc ăn quá nhiều thực phẩm chứa natri cao như mỳ ống, thức ăn nhanh, thức uống có ga, thực phẩm chế biến công nghiệp và các loại gia vị có lượng natri cao. Vấn đề thận Rối loạn chức năng thận, như suy thận, viêm thận, hoặc thận bị tổn thương có thể gây tăng natri máu. Thận có trách nhiệm điều chỉnh lượng natri trong cơ thể bằng cách bài tiết nước và natri qua nước tiểu. Khi chức năng thận bị ảnh hưởng, nồng độ natri trong máu có thể tăng lên. Sử dụng thuốc gây tăng natri máu Một số loại thuốc như các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc trị bệnh tăng huyết áp, thuốc chống trầm cảm và thuốc chống co giật có thể gây tăng natri máu như một tác dụng phụ. Các tình trạng y tế khác Các tình trạng y tế như sỏi thận, suy tuyến giáp, suy thượng thận, bệnh gan và sử dụng hormone nữ cũng có thể gây tăng natri máu. Các yếu tố di truyền Một số người có khả năng di truyền đặc biệt về cơ chế duy trì cân bằng natri trong cơ thể, khiến họ dễ bị tăng natri máu. Hiểu rõ nguyên nhân gây tăng natri máu là một phần quan trọng trong việc đánh giá và điều trị hiệu quả tình trạng này.2. Tác động của tăng natri máu đến sức khỏe Tăng natri máu có tác động tiêu cực đến sức khỏe và có thể gây ra các vấn đề sau:Một trong những tác động chính của tăng natri máu là gây ra cao huyết áp. Natri giữ nước trong cơ thể và khi nồng độ natri tăng, nước cũng tăng theo, dẫn đến tăng áp huyết. Cao huyết áp có thể gây tổn thương đến các mạch máu, tim và các cơ quan quan trọng khác. Tăng natri máu có thể gây ra mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Natri đóng vai trò quan trọng trong cân bằng nước và chất điện giải. Khi lượng natri tăng, có thể xảy ra mất cân bằng nước và chất điện giải, gây ra tình trạng như mất nước, mất điện giải và các vấn đề liên quan. Tăng natri máu có thể gây ra các vấn đề tim mạch như tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch vành, và nhồi máu cơ tim. Natri ảnh hưởng đến lượng nước và muối trong cơ thể, làm tăng khối lượng máu và áp lực trong mạch máu, đặc biệt là mạch máu đến tim. Để duy trì sức khỏe, cần nhận biết và kiểm soát việc tăng natri máu.3. Triệu chứng và biểu hiện của tăng natri máu Triệu chứng và biểu hiện của tăng natri máu thường xuất hiện khi mức natri trong cơ thể vượt quá mức bình thường, thường được xác định là trên 145 m Eq/L. Các dấu hiệu này có thể bao gồm:Khát nước: Một trong những triệu chứng đáng chú ý của tăng natri máu là cảm giác khát nước không dứt. Sự tăng nồng độ natri trong cơ thể có thể gây ra sự mất nước và khiến cơ thể cảm thấy khô khan và khát nước liên tục. Mệt mỏi: Tăng natri máu có thể làm mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Điều này có thể dẫn đến sự mệt mỏi, mất sức và giảm khả năng hoạt động. Buồn nôn và nôn mửa: Tăng natri máu có thể gây ra sự kích thích dạ dày và dẫn đến triệu chứng buồn nôn và nôn mửa, tình trạng này giúp loại bỏ chất natri dư thừa trong cơ thể. Khó thở: Tăng natri máu có thể gây ra mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể, ảnh hưởng đến sự cân bằng các chất điện giải trong môi trường nội bào. Điều này có thể gây ra sự khó thở và khó thích nghi với các hoạt động vận động. Rối loạn tình dục: Tăng natri máu có thể ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết và gây rối loạn tình dục, bao gồm mất ham muốn tình dục và rối loạn cương dương ở nam giới. Rối loạn thần kinh: Một số người có thể trải qua rối loạn thần kinh do tăng natri máu, bao gồm cảm giác loạn nhịp, cảm giác lo lắng và rối loạn giấc ngủ. Việc nhận biết các triệu chứng và biểu hiện của tăng natri máu rất quan trọng để có thể thực hiện các biện pháp kiểm soát và điều trị kịp thời.4. Cách chẩn đoán, phương pháp điều trị và quản lý tăng natri máuĐể chẩn đoán tăng natri máu, bác sĩ thường thực hiện các bước sau:Xét nghiệm máu: Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân xét nghiệm máu để đo nồng độ natri trong huyết thanh. Đánh giá triệu chứng và dấu hiệu: Bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng và dấu hiệu của tăng natri máu, bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, khát nước và thay đổi tình trạng nước và chất điện giải trong cơ thể. Dựa trên kết quả xét nghiệm và đánh giá triệu chứng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về tình trạng tăng natri máu và tiến hành các bước điều trị và quản lý phù hợp. Để điều trị và quản lý tăng natri máu, có những phương pháp sau đây:Điều trị nguyên nhân gây tăng natri máu Nếu tăng natri máu là do nguyên nhân nào đó, như sử dụng thuốc gây tăng natri, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dược hoặc ngừng sử dụng các thuốc đó. Ngoài ra, điều trị các bệnh lý liên quan cũng là một phần quan trọng của điều trị tăng natri máu. Hạn chế lượng natri trong chế độ ăn uống Bạn cần hạn chế sử dụng muối và các thực phẩm giàu natri, như thức ăn chế biến công nghiệp, đồ chiên và đồ ăn nhanh. Tăng cường sử dụng các thực phẩm tươi và tự nhiên có chứa ít natri. Điều chỉnh cân bằng nước và chất điện giải
medlatec
1,154
3 phút để hiểu về răng khôn - Khôn hay dại? Răng khôn hay còn được biết đến với tên gọi là răng số 8. Đây là răng thường mọc vào giai đoạn trưởng thành, khoảng 17 – 25 tuổi. Trong nhiều trường hợp răng khôn có thể còn mọc muộn hơn nữa, thậm chí có người qua 30 răng khôn mới xuất hiện. Theo thống kê của Tổ Chức Chăm Sóc Răng Miệng Hoa Kỳ, chỉ có khoảng 30% số ca trong độ tuổi trưởng thành kể trên có răng khôn mọc thẳng hoặc không mọc, các trường hợp còn lại là răng khôn mọc lệch gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm và những nỗi đau hàng đêm dai dẳng cho mỗi chúng ta.Do răng khôn nằm trong cùng hàm nên rất khó để vệ sinh thức ăn, khiến vi khuẩn dễ dàng tích tụ. Nguy hiểm hơn khi răng khôn của bạn thích chơi trốn tìm chỉ mọc lên lấp ló một phần hoặc thích cà khịa hàng xóm đâm sang răng bên cạnh. Những sở thích của chúng vô tình làm chúng ta khó vệ sinh khiến vi khuẩn càng dễ lộng hành, và điều gì đến cũng phải đến, sâu răng khiến ta đau đớn và nhiễm trùng.Cặp bài trùng với “sâu răng" chính là viêm lợi, vi khuẩn ở răng khôn đã gây sâu răng còn làm viêm nhiễm vùng lợi xung quanh, dẫn đến triệu chứng: đau, sưng, sốt, hôi miệng hoặc đôi khi cứng hàm khiến bệnh nhân không thể mở miệng to. Mà thế này mới éo le, viêm lợi càng ở những lần tái phát sau thì mức độ nguy hiểm ngày càng lớn.Trong một số trường hợp, nếu những bất thường của răng khôn chưa được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng sẽ lây lan sang các khu vực mang tai, má, mắt, cổ... xung quanh, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Việc nhổ răng khôn sẽ giúp bảo vệ các răng lân cận khỏi những tác động xấu đến từ chiếc răng này, đảm bảo được chức năng an nhai và không hề gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.Theo các chuyên gia, thời điểm nhổ răng khôn tốt nhất là độ tuổi từ 18 đến 25, khi chân răng đã hình thành được 2/3. Nếu trên 35 tuổi, nếu phẫu thuật nhổ răng khôn sẽ gặp phải nhiều khó khăn hơn do xương đã cứng và đặc hơn.Lưu ý, có những trường hợp răng khôn cần được bảo tồn do một số yếu tố không cho phép nhổ:Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính như tim mạch, rối loạn đông cầm máu, đái tháo đường...Răng khôn liên quan trực tiếp đến một số cấu trúc quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh...Tóm lại, răng khôn là những chiếc răng mọc bình yên, phát triển và ổn định, điều quan trọng nhất là vệ sinh răng miệng cho tốt, tránh cho răng không giở chứng thành... răng dại. Còn nếu răng khôn có vấn đề thì chẳng khác gì một chiếc răng “dại" cần phải loại bỏ ngay.
vinmec
524
Ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Với tốc độ già hóa dân số theo cấp số nhân và tuổi thọ ngày càng cao, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, gánh nặng do ung thư tuyến tiền liệt ở người cao tuổi được dự báo sẽ tăng mạnh trong tương lai. 1. Ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Số lượng bệnh nhân cao tuổi ngày càng tăng đang ngày càng được công nhận là một ưu tiên cần thiết của cộng đồng ung thư học. Là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới ở các nước phát triển, ung thư tiền liệt tuyến ảnh hưởng đến một bộ phận khá lớn đàn ông cao tuổi. Ung thư tuyến tiền liệt chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới lớn tuổi (≥70 tuổi). Tuổi trung bình khi chẩn đoán là 68 tuổi, 2/3 số ca tử vong liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt xảy ra ở nam giới ≥75 tuổi và là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây tử vong do ung thư ở nhóm này.Khoảng một phần ba các chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt được là những bệnh nhân trên 75 tuổi. Ung thư tuyến tiền liệt thường phát triển chậm và khoảng 90% bệnh nhân còn sống sau năm năm sau khi được chẩn đoán. Ung thư tuyến tiền liệt thường diễn tiến tiềm ẩn, không có triệu chứng lên đến xấp xỉ 60% ở nam giới trên 80 tuổi. 2. Chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Thử máu: (Phương pháp thử Kháng nguyên Đặc hiệu Tuyến tiền liệt (Prostate Specific Antigen) (PSA)): Kết quả cho thấy có sự gia tăng PSA trong ung thư tiền liệt tuyến. Tuy nhiên một kết quả thử PSA cao không nhất thiết là bị ung thư. Các bệnh khác của tuyến tiền liệt không phải ung thư cũng có thể gây ra mức PSA cao hơn bình thường như: Viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt...Khám trực tràng bằng ngón tay: Tuyến tiền liệt có thể thăm khám qua trực tràng, bác sĩ khám bệnh bằng cách dùng ngón tay có mang găng bôi trơn để kiểm tra kích thước của tuyến tiền liệt và đánh giá xem có bất thường nào không. Đánh giá ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi được nhóm thành một số tình trạng, bao gồm sức khỏe thể chất (ví dụ: bệnh đi kèm, tình trạng dinh dưỡng), sức khỏe tâm thần (ví dụ: trầm cảm, suy giảm nhận thức), sức khỏe chức năng (ví dụ, các hoạt động cụ thể của cuộc sống hàng ngày), các triệu chứng (ví dụ: đau, khó thở) và sức khỏe xã hội (ví dụ: hỗ trợ chăm sóc, mạng xã hội..)Nếu người bệnh có khả năng mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, các bác sĩ sẽ cho làm sinh thiết tiền liệt tuyến. Sinh thiết là cách duy nhất để chẩn đoán xác định ung thư . Bác sĩ lấy những mẫu mô nhỏ ở tuyến tiền liệt bằng những mũi kim sinh thiết nhỏ và rỗng, theo sự hướng dẫn của siêu âm, tiếp cận tuyến tiền liệt qua đường trực tràng (transrectal) hoặc đáy chậu (transperineal). Mô được gửi cho bác sĩ chuyên khoa giải phẫu bệnh để tìm xem các tế bào là ác tính (ung thư) hay lành tính (không phải ung thư). Thử máu là phương pháp chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi 3. Điều trị ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Các quyết định điều trị cho bệnh nhân cao tuổi bị ung thư tuyến tiền liệt cần cân nhắc về thể lực của bệnh nhân để điều trị, đánh giá mức độ ác tính của bệnh ung thư và thảo luận về nguyện vọng và mong đợi của bệnh nhân. Các bệnh lý đi kèm và khả năng chịu đựng các tác dụng phụ liên quan đến điều trị của người bệnh.Điều trị nội tiết kháng Androgen là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn. Cắt tinh hoàn ngoại khoa và cắt tinh hoàn bằng chất chủ vận LHRH là tiêu chuẩn cho điều trị đầu tay. Ung thư tuyến tiền liệt di căn được điều trị bằng liệu pháp hormone, có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh, giảm các triệu chứng, giữ cho ung thư di căn vào xương mà không đau trong thời gian dài. Liệu pháp hormone không gây tác hại đột ngột và nghiêm trọng, nhưng có thể liên quan đến chứng loãng xương, đổ mồ hôi, mất trương lực cơ và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Các phương pháp điều trị hóa chất đòi hỏi bệnh nhân phải có tình trạng chung khá tốt, vì vậy chúng không phù hợp với người quá cao tuổi hoặc bệnh nhân mắc nhiều bệnh.Nếu ung thư chỉ giới hạn trong tuyến tiền liệt và chưa lan rộng hơn, phẫu thuật hoặc xạ trị tại chỗ là phương pháp điều trị. Cách thức phẫu thuật và kỹ thuật thực hiện xạ trị đã phát triển làm cho các biến chứng nặng nề do chúng gây ra giảm đi đáng kể, chẳng hạn như các biến chứng liên quan đến chức năng tiết niệu và tiêu hóa. Phẫu thuật cũng là phương pháp điều trị quan trọng, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân phải có thể trạng chung tốt và do đó xạ trị thường được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân cao tuổi.Ung thư tiền liệt tuyến hay được chẩn đoán trên bệnh nhân cao tuổi và thường phát hiện ở giai đoạn di căn. Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với sức khỏe của bệnh nhân cao tuổi, có thể có thêm những bệnh lý khác phối hợp là rất quan trọng. Đảm bảo an toàn, ít biến chứng nhất, chú trọng chất lượng sống của người bệnh là ưu tiên hàng đầu.Phẫu thuật robot đã được triển khai tại nhiều bệnh viện lớn trên thế giới và đang dần trở thành xu hướng phẫu thuật trên thế giới. Robot có 4 cánh tay mô phỏng gần như hoàn hảo các động tác bàn tay con người nhưng góc độ quay có thể gấp đôi lên tới gần 540 độ quay. Robot triệt tiêu được những cử động run tay, giật lắc, đáp ứng nhu cầu phẫu thuật và vi phẫu cần độ chính xác cao. Ống kính 3D phóng đại được những vị trí mổ lên 10 lần. Nhờ đặc tính này, robot phẫu thuật có thể xâm nhập những vị trí khó tiếp cận, “hóa giải” các hạn chế của phẫu thuật truyền thống, đặc biệt đạt hiệu quả rất cao khi điều trị ung thư tuyến tiền liệt, tiêu hóa, tiết niệu – sinh dục và nhiều bệnh phụ khoa......), giúp điều trị hiệu quả những bệnh lý phức tạp.
vinmec
1,176
Những khuyến cáo mới về thuốc tiêm corticosteroid hỗ trợ phổi cho các trường hợp sinh non, bà bầu cần biết Những thai phụ có nguy cơ sinh non thường được bác sĩ chỉ định tiêm corticosteroid hỗ trợ phổi trưởng thành cho thai nhi. Bên cạnh lợi ích làm giảm nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, tiêm trưởng thành phổi cũng tồn tại một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì thế, mẹ bầu mang thai cần nắm được một số khuyến cáo mới về thuốc tiêm corticosteroid hỗ trợ phổi cho các trường hợp sinh non để cân nhắc và đưa ra quyết định đúng đắn. Thử nghiệm đầu tiên về corticosteroid trước khi sinh để giảm hội chứng suy hô hấp ở trẻ sinh non được công bố vào năm 1972. Sau đó từ giữa những năm 1980 đến nay, sử dụng corticosteroid trước khi sinh ngày càng được sử dụng nhiều. Từ những bằng chứng mạnh mẽ về hiệu quả của chúng trong vấn đề này, hiện nay tất cả các Tổ chức Y tế trên thế giới đã xác nhận việc sử dụng chúng để cải thiện kết quả cho trẻ sinh non.Các trường hợp thai đơn có nguy cơ sinh non trước 34 tuần, các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng corticosteroids (betamethasone, dexamethasone, hoặc hydrocortisone) cho thấy rõ lợi ích cho trẻ như giảm tử vong chu sinh, giảm hội chứng suy hô hấp, giảm xuất huyết não thất, giảm viêm ruột hoại tử. Những tác hại tiềm ẩn có thể gặp như giảm dung nạp glucose ở những đứa trẻ tiếp xúc với corticosteroid trước khi sinh trong tử cung. Các lợi ích của việc sử dụng steroid trước khi sinh là mạnh nhất đối với trẻ sinh từ 24 đến 34 tuần thai, lợi ích của corticosteroid ít hơn khi dùng vào sau 35 tuần.Đối với những phụ nữ mang đa thai có nguy cơ sinh non từ 24 đến 34 tuần các nhà sản khoa cũng khuyến cáo nên dùng corticosteroid trước khi sinh để cải thiện kết quả cho em bé.Với trường hợp mang thai có dự đoán sinh non từ 34 tuần đến 37 tuần tuổi, một nghiên cứu chất lượng cao của Hoa Kỳ đã đánh giá tác dụng của corticosteroid ở 2831 phụ nữ cho thấy việc sử dụng corticosteroid làm giảm có ý nghĩa thống kê nhu cầu hỗ trợ hô hấp cho trẻ sơ sinh trong 72 giờ đầu tiên của cuộc đời, tuy nhiên, hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh phổ biến hơn. Mặc dù không có tác hại lâu dài nào được chứng minh sau khi dùng corticosteroid ở thai kỳ non tháng, nhưng không có thử nghiệm theo dõi đáng kể nào. Các nghiên cứu quan sát sử dụng dữ liệu dân số cho thấy phơi nhiễm corticosteroid trước khi sinh có liên quan đến việc gia tăng các chẩn đoán về rối loạn hành vi và tâm thần ở trẻ em. Bởi vậy, Hiệp hội sản phụ khoa quốc tế khuyến cáo: Không nên dùng corticosteroid trước khi sinh thường quy cho những phụ nữ có dự đoán sinh non muộn. Thay vào đó, việc sử dụng corticosteroid trước khi sinh nên được cân nhắc dựa trên sự cân bằng giữa rủi ro và lợi ích cho từng phụ nữ.Trước đây, phác đồ tiêm corticosteroid thuốc trưởng thành phổi có khác nhau giữa các loại thuốc betamethasone hoặc dexamethasone. Tuy nhiên gần đây, dựa trên nhiều nghiên cứu về hiệu quả của các thuốc, cho thấy với phác đồ tiêm 2 đợt, mỗi đợt cách nhau 24 giờ, các thuốc đều cho hiệu quả tương đương nhau, cũng như các tác dụng phụ cũng tương đương nhau.Không có thử nghiệm theo dõi ngẫu nhiên lớn nào so sánh các trẻ sơ sinh được sinh ra sau các khoảng thời gian tiêm khác nhau. Các nghiên cứu hồi cứu đã gợi ý rằng, tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh là thấp nhất khi sinh trong vòng 18–36 giờ sau khi dùng steroid, mặc dù một số lợi ích có thể thấy được nếu sinh trong vòng 3 giờ sau tiêm. Nguy cơ chấn thương sọ não nặng giảm đáng kể nhất khi sinh trong vòng 48–72 giờ sau khi tiêm steroid. Hầu như tất cả các lợi ích của việc sử dụng steroid trước khi sinh sẽ biến mất, nếu việc sinh xảy ra sau 1 tuần sau khi dùng steroid. Bởi vậy, khuyến cáo nên dùng corticosteroid trước khi sinh lý tưởng là 18-72 giờ và chắc chắn không quá 1 tuần trước khi dự kiến sinh non. Tuy nhiên, nếu dự kiến sinh non trong vòng 18 giờ, vẫn nên dùng corticosteroid trước khi sinh.Các nghiên cứu trên động vật cho thấy, tác dụng bất lợi của việc dùng nhiều đợt corticosteroid trước khi sinh đối với cân nặng khi sinh của em bé và chức năng trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận và quá trình myelin hóa thần kinh sau đó. Tuy nhiên, ở những phụ nữ vẫn có nguy cơ sinh non 7 ngày trở lên sau đợt điều trị đầu tiên, một đợt corticosteroid lặp lại giúp làm giảm nguy cơ hội chứng suy hô hấp và kết cục nặng ở trẻ sơ sinh. Theo dõi thời thơ ấu (18–24 tháng) không có tác động nào đến trẻ (bao gồm tỷ lệ tử vong, tỷ lệ sống sót không tàn tật, tỷ lệ kết cục nghiêm trọng hoặc chậm tăng trưởng). Không có tác động tích cực hoặc tiêu cực đáng kể nào rõ ràng đối với người mẹ. Hiệp hội Sản phụ khoa quốc tế khuyến cáo có thể dùng thêm một đợt corticosteroid trước khi sinh để cải thiện kết quả cho em bé ở những phụ nữ dự kiến ​​sinh non trong vòng 72 giờ và đã dùng một đợt corticosteroid cách hơn một tuần,Các trường hợp sinh mổ chủ động với thai đủ tháng (tuổi thai ≥39 tuần), việc tiêm corticosteroid trước khi mổ lấy thai không được khuyến cáo do không thấy lợi ích rõ rệt cho trẻ sơ sinh.
vinmec
1,035
Công dụng thuốc Ofialin Thuốc Ofialin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần chính của thuốc là ofloxacin được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng niệu sinh dục, nhiễm trùng đường hô hấp và nhiễm trùng chung. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Ofialin có thể gặp một số tác dụng phụ. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Ofialin người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Ofialin Thuốc Ofialin có thành phần ofloxacine thuộc thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon tương tự như ciprofloxacin, nhưng khi uống thuốc có sinh khả dụng cao hơn với khoảng 95%.Thuốc Ofialin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng hoặc không có biến chứng. Nhiễm trùng da và mô mềm, viêm tuyến tiền liệt, bệnh lây truyền qua đường tình dục như nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu...Tuy nhiên, thuốc Ofialin cũng chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc. 2. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Ofialin Thuốc Ofialin sử dụng bằng đường uống. Đối với điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu: viêm bàng quang cho Ecoli hay Kpneumoniae sử dụng thuốc Ofialin với liều khuyến nghị 200mg mỗi 12 giờ và thời gian sử dụng trong 3 ngày. Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác sử dụng thuốc Ofialin với liều khuyến nghị 200mg mỗi 12 giờ và thời gian sử dụng trong khoảng 10 ngày.Đối với điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ sử dụng thuốc Ofialin với liều khuyến nghị 400mg mỗi 12 giờ và thời gian sử dụng trong khoảng 10 ngày.Điều trị viêm phổi hay viêm phế quản mãn tính đợt cấp sử dụng thuốc Ofialin với liều lượng khuyến nghị 400mg mỗi 12 giờ và sử dụng trong khoảng 10 ngày.Điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục: với bệnh lậu cầu không biến chứng sử dụng thuốc Ofialin với liều duy nhất 400mg. Với viêm niệu đạo hoặc viêm cổ tử cung do C. trachomatis, sử dụng thuốc Ofialin với liều 300mg mỗi 12 giờ và trong 7 ngày. Với điều trị viêm tuyến tiền liệt sử dụng thuốc Ofialin với liều 300mg mỗi 12 giờ và trong 6 ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Ofialin, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 3. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Ofialin Nếu quên liều Ofialin hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Ofialin quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Ofialin, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Ofialin, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Ofialin quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, những người thân cần đưa người bệnh đi bệnh viện cấp cứu ngay lập tức. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ofialin Thuốc Ofialin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Ofialin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Ofialin gây ra bao gồm:đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Ofialin. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Ofialin có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Ofialin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Ofialin hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Ofialin:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Ofialin. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Ofialin từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Ofialin có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Thuốc có tác động đến sự tỉnh táo của người sử dụng. Vì vậy, nếu người bệnh thường xuyên phải thực hiện công việc điều khiển máy móc hoặc lái xe cần độ tập trung cao nên lưu ý khi sử dụng thuốc Ofialin.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ofialin, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
968
Tác dụng của thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh nên được cân nhắc bổ sung tùy theo tình trạng bệnh và thể trạng của mỗi người để mang lại kết quả một cách tốt nhất. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại thực phẩm có ích và cách sử dụng chúng hiệu quả trong quá trình điều trị nhịp tim nhanh. 1. Tìm hiểu về tình trạng nhịp tim nhanh Bạn đang tự hỏi rằng, điều gì gây ra tình trạng tim đập nhanh của bạn? Bạn có cần thực phẩm bổ sung để cải thiện tình trạng tim đập nhanh? Trước hết, bạn cần phải hiểu rằng: Nhịp tim là biểu sự cho số lần co bóp của tim thường tính trong vòng một phút. Nhịp tim nhanh là khi nhịp tim vượt trên 100 lần/phút khi nghỉ ngơi. Xung động nhịp được phát ra từ tổ chức gọi là nút phát nhịp (nút xoang) từ đó lan truyền tới toàn bộ quả tim rồi làm cho quả tim co bóp. Khi tần số phát nhịp nhanh hơn thì số lần tim co bóp nhiều hơn. Trong một số trường hợp bệnh lý xung động không chỉ phát từ nút xoang mà còn tại các thành phần khác trong tim gây ra các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân: hồi hộp, hụt nhịp, chóng mặt, hoa mắt, choáng... 2. Nguyên nhân dẫn đến đánh trống ngực Đánh trống ngực là triệu chứng phổ biến của tình trạng tim đập nhanh. Và có rất nhiều lý do khiến bạn có thể mắc phải chúng.Nếu thỉnh thoảng bạn xuất hiện hồi hộp đặc lại trong hoàn cảnh cụ thể như đang sốt, lo lắng, dùng caffe thì đó không phải là điều đáng lo ngại, đặc biệt nếu nó không đi kèm với các triệu chứng khác. Nếu bạn đang bị đánh trống ngực và cảm thấy “khó chịu” (buồn nôn, ngất xỉu hoặc khó chịu), bạn nên xem xét vấn đề này một cách nghiêm túc và tìm cách điều trị khẩn cấp.Nguyên nhân phổ biến của đánh trống ngực bao gồm:Sử dụng rượu.Caffein.Mất nước.Rối loạn nhịp tim.Cảm xúc bộc lộ mạnh mẽ, như lo lắng, sợ hãi và căng thẳng.Thiếu một số chất dinh dưỡng nhất định Tim đập nhanh là nguyên nhân phổ biến dẫn đến đánh trống ngực 3. Thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh 3.1 Chất điện giải giúp tim đập ổn định Thực phẩm bổ sung cho bệnh nhnhịp tim nhanh đầu tiên phải kể đến đó là điện giải. Bổ sung điện giải đầy đủ giúp hạn chế xuất hiện các rối loạn dẫn truyền trong tim từ đó giúp tim đập ổn định.Các tế bào cơ tim sử dụng chất điện giải để dẫn điện. Chúng rất quan trọng để cho phép tim bạn co bóp và nghỉ ngơi vào đúng thời điểm, giúp tim bạn đập ổn định. Nếu bạn bị thiếu chất này, nó có thể làm chậm tín hiệu điện khi nó di chuyển qua tim, gây ra nhịp không đều, nhịp hụt hoặc tiếng đánh trống ngực.Ba chất điện giải thường liên quan nhất đến tình trạng tim đập nhanh là:Magiê.Canxi.Kali.Việc thiếu bất kỳ hoặc tất cả các chất điện giải này có thể tạo điều kiện cho tim đập nhanh hoặc các rối loạn nhịp khác 3.2 Vitamin D giúp hạn chế tình trạng đánh trống ngực Vitamin D không phải là chất điện giải, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến mức độ chất điện giải của bạn. Nó giúp cơ thể bạn hấp thụ canxi và vận chuyển magiê đi khắp cơ thể. Vì vậy, thiếu vitamin D có thể khiến cơ thể bạn không nhận được chất điện giải cần thiết.Ngoài tình trạng đánh trống ngực, thiếu hụt vitamin D thường liên quan đến các triệu chứng như:Đau xương.Mệt mỏi.Yếu cơ, đau cơ hoặc chuột rút cơ.Thay đổi tâm trạng và tình trạng sức khỏe tâm thần như trầm cảm.Sự thiếu hụt vitamin D là tình trạng phổ biến, đặc biệt đối với những người không tiếp xúc đủ với ánh sáng mặt trời. Các nhà nghiên cứu cho biết hơn 1 tỷ người trên thế giới không nhận đủ vitamin D.Vitamin D có thể được tìm thấy trong một số thực phẩm như cá béo, lòng đỏ trứng, nấm và một số loại ngũ cốc. Nhưng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (trong khi bôi kem chống nắng) là cách tự nhiên nhất để cơ thể bạn có đủ vitamin D. Nếu bạn có lượng vitamin D thấp, các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn bổ sung thêm chất này. Bổ sung vitamin D khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời 3.3 Sắt là thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Sắt rất quan trọng để sản xuất các tế bào hồng cầu, mang oxy đi khắp cơ thể bạn. Thiếu hụt chất sắt có thể dẫn đến việc bạn không có đủ hồng cầu, tình trạng này gọi là thiếu máu do thiếu sắt.Thiếu sắt khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và khó thở. Nó có thể là nguyên nhân gây ra nhịp tim nhanh. Đó là vì tim bạn cần đập mạnh hoặc nhanh hơn để cố gắng di chuyển các tế bào hồng cầu đi khắp cơ thể. 4. Cách dùng thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Hiện nay, có nhiều thực phẩm bổ sung được quảng cáo có tác dụng ngăn chặn tình trạng đánh trống ngực và khôi phục nhịp tim tự nhiên. Nhưng chúng không có nghĩa là giải pháp phù hợp cho bạn. Nhiều bác sĩ khuyến khích mọi người cố gắng tự điều trị chứng tim đập nhanh.Nếu bạn lo lắng và nghĩ rằng mình có thể bị đánh trống ngực do thiếu hụt dinh dưỡng, hãy gặp bác sĩ. Họ có thể loại trừ các nguyên nhân khác và làm xét nghiệm máu nhanh để xem liệu đó có thực sự là nguyên nhân gây ra tình trạng đánh trống ngực của bạn hay không. Không nên tự ý sử dụng thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Hai lý do bạn không nên cố gắng tự chẩn đoán hoặc điều trị:Đánh trống ngực đôi khi có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng hơn về tim. Vì vậy, điều quan trọng là bác sĩ phải tìm ra gốc rễ của vấn đề.Tránh sự lạm dụng các chất bổ sung vì dễ gây hại cho bản thân theo những cách khác.Nhịp tim ổn định thường được coi là điều hiển nhiên. Điều này xảy ra khoảng 100.000 lần mỗi ngày và chúng ta hầu như không để ý đến nó. Vì vậy, khi nó đi chệch hướng, việc bạn muốn lấy lại nhịp đó là điều hoàn toàn tự nhiên. Hãy đến gặp và trao đổi với bác sĩ về tình trạng đánh trống ngực của bạn. Họ có thể giúp bạn hiểu những thiếu sót mà bạn có thể mắc phải và cách để bổ sung thêm những gì cơ thể bạn cần.
vinmec
1,193
Bệnh nhân bị bệnh viêm khớp gối kiêng gì? Viêm khớp gối là một trong những căn bệnh khá phổ biến đối với mọi người, đặc biệt là những người lớn tuổi hoặc lao động nặng. Bệnh lý này không những gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống và khả năng vận động của bệnh nhân. Vậy các dấu hiệu nhận biết bệnh là gì? Viêm khớp gối kiêng gì và ăn gì tốt cho sức khỏe? 1. Tổng quan về bệnh viêm khớp gối Trước khi tìm lời giải đáp cho thắc mắc viêm khớp gối kiêng gì thì chúng ta cần phải tìm hiểu sơ lược về bệnh lý này. Thực tế, tình trạng viêm khớp gối thường được mô tả là hiện tượng một hoặc hai bên đầu gối có biểu hiện sưng nóng đỏ. Tình trạng này được lý giải là bởi xương sụn trơn bị mòn, bề mặt xương sụn dần bị xù xì và thô ráp nên xảy ra hiện tượng cọ xát, ma sát nhiều hơn và gây đau khi vận động. Ngoài ra, viêm khớp gối có thể nảy sinh ở bất kỳ đối tượng nào nhưng chủ yếu là người già. Tình trạng viêm khớp gối thường gây ra nhiều cơn đau nhức, khó chịu hay nghiêm trọng hơn là những biến chứng khiến khả năng vận động bị suy giảm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể dễ dàng nhận thấy những triệu chứng bất thường như: Quanh khớp gối có biểu hiện sưng đỏ: triệu chứng sưng tấy kèm theo sắc đỏ trên da ở vùng quanh khớp gối được xem là một biểu hiện bình thường của tình trạng viêm. Bởi vì khi khớp gối bị nhiễm trùng sẽ tạo điều kiện cho các chất lỏng tích tụ tại đây và gây ra hiện tượng sưng tấy. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể cảm nhận được sự ấm nóng ngay vị trí khớp gối bị tổn thương. Đau khớp: ở thời điểm ban đầu những cơn đau khớp gối chủ yếu xuất hiện một cách âm ỉ và diễn tiến dần dần. Thông thường, người bệnh sẽ nhận thấy các cơn đau vào thời điểm sau khi ngủ một giấc nhưng chủ yếu vào buổi sáng. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh nặng nề hơn thì các cơn đau thường nảy sinh một cách bất ngờ mà không có biểu hiện cảnh báo trước. Đặc biệt, những cơn đau thường nặng nề hơn khi phải quỳ, ngồi hoặc đi cầu thang. Khớp cứng và khó vận động: do khớp gối bị viêm nhiễm nên lớp sụn có chức năng bảo vệ khớp gối cũng bị ăn mòn và mất đi sự trơn tru. Với những trường hợp nặng, những cử động đơn giản như ngồi xuống, gập đầu gối, đứng lên, duỗi thẳng chân,… cũng bị cản trở. Phát ra âm thanh ở khớp khi vận động: sự ăn mòn ở khớp khiến hai đầu xương dần tiếp xúc và cọ sát với nhau, nhất là khi chân phải vận động. 2. Viêm khớp gối kiêng gì và ăn gì tốt cho sức khỏe? Theo bác sĩ, ngoài phương pháp điều trị bằng thuốc thì chế độ ăn uống cũng được xem là một giải pháp giúp cải thiện tình trạng viêm khớp gối. Do đó, việc tăng cường những thực phẩm có lợi và hạn chế sử dụng những thức ăn gây hại cho khớp xương sẽ giúp quá trình hồi phục. Vậy viêm khớp gối kiêng gì? Để quá trình điều trị viêm khớp gối nhanh chóng đạt được hiệu quả, bệnh nhân nên hạn chế hoặc tránh xa những thực phẩm không tốt cho xương khớp. Cụ thể như: Các loại thức ăn đóng hộp, thức ăn nhanh, thức ăn được chế biến sẵn hoặc sơ chế qua dầu mỡ nhiều lần. Những nguồn thức ăn giàu hàm lượng Photpho, điển hình như thực phẩm được chế biến và đóng hộp sẵn, các loại thịt có màu đỏ, phủ tạng động vật,... Các thực phẩm có chứa hàm lượng chất béo bão hòa cao, điển hình như những thức ăn, thực phẩm được chế biến chủ yếu từ bơ sữa. Các loại thực phẩm giàu đường và muối, điển hình như bánh kẹp, nước ngọt. Những thực phẩm làm tăng Lipid máu như xúc xích, thịt mỡ, dăm bông,… không những không tốt cho sức khỏe mà còn tạo cơ hội để bệnh tiến triển nặng nề hơn. Một số thức ăn như canh cua, chuối tiêu, cà pháo, thịt chó, cà ghém,… cũng được liệt kê trong danh sách những thực phẩm người bị viêm khớp gối nên kiêng ăn. 3. Thực phẩm nên bổ sung cho người bị viêm khớp gối Ngoài việc thắc mắc tình trạng viêm khớp gối kiêng gì thì bạn đọc cũng nên Các loại cá béo: hầu hết các loại cá béo thường có chứa nguồn Omega-3 và vitamin D rất dồi dào. Đồng thời, đây cũng là những nguồn dưỡng chất có lợi nhờ tính kháng viêm mạnh giúp làm thuyên giảm các triệu chứng đau, nhức do tình trạng viêm khớp gối gây ra. Bông cải xanh: một số nghiên cứu cho thấy trong bông cải xanh có chứa hàm lượng Sulforaphane khá cao. Trong khi đó, loại chất này có chức năng trung hòa các enzyme khiến sụn bị tổn thương. Đồng thời, bông cải xanh cũng là nguồn thực phẩm rất giàu vitamin C, vitamin K cũng như các hợp chất chống oxy hóa giúp khớp xương cải thiện tình trạng viêm nhiễm, tổn thương. Các loại gia vị có vị cay như tỏi, ớt, gừng, tiêu: thường chứa một số loại hoạt chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch, giảm bớt các triệu chứng đau nhức xương khớp và gây ức chế sự xâm lấn của một số loại siêu vi gây tổn thương cho khớp gối. Hạt lanh, quả óc chó: hàm lượng Omega 3 giàu có trong quả óc chó, hạt lạnh không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn thuyên giảm các biểu hiện sưng khớp và chống viêm. Các loại quả mọng: điển hình như việt quất, dâu tây, nho, đào, mận,… vì chúng thường chứa hàm lượng lớn các hoạt chất có khả năng chống oxy hóa rất cao. Nhờ đó, cơ thể có thể ngăn chặn và chống lại sự xâm lấn, phá hủy của vi khuẩn, virus. Ngoài ra, các loại quả này còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng do tình trạng viêm khớp gối gây ra cũng như tăng mật độ xương để đẩy lùi nguy cơ viêm nhiễm. Các thực phẩm có chứa hàm lượng Beta Carotene cao: chẳng hạn như măng tây, khoai lang, cà rốt, quả mơ, rau bina, cải xanh, cải Brussels, cà chua,… Beta Carotene được biết đến là một hợp chất có tác dụng chống oxy hóa rất tốt. Do đó, việc tăng cường bổ sung hợp chất này sẽ giúp tiêu diệt và ngăn chặn sự tấn công của các gốc khiến khớp gối bị viêm nhiễm, tổn thương. Đậu nành: một số dưỡng chất được tìm thấy trong đậu nành gồm có protein, các loại muối khoáng như Natri, Kali, Magie, Canxi, Sắt,… và nhiều nhóm vitamin khác. Ngoài ra, đặc tính chống oxy hóa của nguồn thực phẩm này còn có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất Collagen ở tế bào sụn. Nấm: một số nghiên cứu cho thấy nấm không chỉ là nguồn thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng mà còn hỗ trợ đẩy lùi nguy cơ mắc phải một số bệnh lý liên quan đến ung thư và tim mạch. Trong đó, chất Polysaccharide có tác dụng rất tốt trong việc thúc đẩy tổng hợp DNA tế bào, ngăn chặn khả năng oxy hóa của lipit cũng như ức chế sự phát triển của khối u. Các loại rau củ quả giàu sắc tố thực vật Bioflavonoids: theo bác sĩ, đây cũng là một nguồn thực phẩm có lợi cho người bệnh viêm khớp gối vì chúng có chứa hàm lượng chất chống oxy hóa khá cao. Ngoài ra, các loại rau củ quả này còn giúp tăng cường khả năng tổng hợp Collagen Tuyp I cũng như hệ miễn dịch cho cơ thể. Với những chia sẻ trên đây, giải đáp viêm khớp gối kiêng gì đã được giải đáp rất chi tiết. Ngoài ra, bạn đọc cũng được gợi ý thêm một số nguồn thực phẩm có lợi cho xương khớp và một số triệu chứng giúp nhận biết bệnh dễ dàng.
medlatec
1,424
Bé mút tay nhưng không chịu bú phải làm sao? Theo khuyến cáo của bác sĩ bé nên bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời. Từ khoảng 2-3 tháng tuổi bạn có thể thấy bé bắt đầu thường xuyên mút tay, đây có thể là hành động vô hại nhưng đôi khi cũng mang đến một số vấn đề cần can thiệp nhất là khi bé mút tay không chịu bú. Vậy bé 3 tháng mút tay phải làm sao, khi nào cần can thiệp, bé mút tay nhưng không chịu bú nên xử lý thế nào? 1. Vì sao bé mút tay không chịu bú? Trẻ căng thẳng: Các con cũng sẽ bị căng thẳng, stress. Lúc này việc trẻ ngậm mút tay sẽ kích thích não trẻ sản xuất ra chất endorphin (chất giảm đau nội sinh), cảm giác thư giãn thích thú được tạo nên giúp trẻ giảm bớt căng thẳng, nó tương tự như khi trẻ được ăn những món mà trẻ yêu thích. Việc này cũng dẫn đến bé mút tay không chịu bú. Nguyên nhân có thể do các mẹ bận rộn, làm bé không còn thói quen bú mẹ và sau khi bú mẹ lại bé sẽ bắt đầu cáu gắt, quấy khóc do lạ lẫm.Biểu hiện của việc trẻ đang đói, khát, cô đơn : Theo nhận định từ những chuyên gia của Hiệp hội Nhi khoa Hoa kỳ, hầu hết những bé sơ sinh khi đói sẽ mút tay. Não bộ của bé được kích thích như tìm được cảm giác của bầu sữa mẹ, như đang được gần mẹ. Nếu mẹ thiếu sữa sẽ dẫn đến đến tình trạng bé mút tay nhưng không chịu bú. 2. Tác hại của việc bé mút tay Trẻ ngậm mút tay chưa được rửa sạch: Tay bé không sạch sẽ mang theo vi khuẩn, nấm,..v.. Điều này khiến hệ tiêu hoá của trẻ yếu đi hơn nữa còn có thể bị rối loạn co bóp dạ dày hoặc rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, đưa nấm Candida Albicans vào khoang miệng gây ra nấm miệng ở trẻ biểu hiện bệnh là các vết loét nhỏ dưới lớp màng trắng. Khi bé bị nấm lưỡi mà không được điều trị kịp thời có thể làm trẻ mất vị giác, đau đớn từ đó lười bú, thậm chí có thể bỏ bú.Bé ngậm ngón tay quá sâu rất dễ gây ra nôn trớ nhất là sau khi ăn hoặc bú. Nhưng việc mút tay đã trở thành thói quen khó bỏ do bé nghĩ hành động này an toàn. Hai nguyên nhân này kết hợp lại khiến bé lẩn tránh việc bú và làm bé mút tay nhưng không chịu bú.Ngoài các bệnh về đường tiêu hoá, việc mút tay không sạch sẽ khiến bé nhiễm các bệnh khác tay qua đường tay- miệng như: bệnh tay chân miệng, bệnh cúm, bệnh thủy đậu, nhiễm giun.Khi bé có động tác mút mạnh liên tục, thậm chí nhai hoặc dùng lưỡi ngón tay có thể gây ra một số tổn thương như da ngón tay bị nứt đi nứt lại,nặng hơn có thể bị lở loét và nhiễm trùng dưới da gây viêm da mủ.Bé mút tay thường xuyên trong thời gian dài khả năng cao gây biến dạng xương ngón tay, dẫn đến hình dạng ngón tay bất thường.Khi trẻ lớn hơn 5-6 tuổi trong kỳ thay răng vẫn còn thói quen mút tay việc này sẽ làm tổn thương đến hàm răng như biến dạng răng như hàm bị hô hay móm, lệch khớp cắn, khó phát âm. 3. Bé 3 tháng mút tay phải làm sao? Việc bé có thể đưa ngón tay vào miệng, chứng tỏ cơ quan điều khiển sự vận động và các cơ bắp của bé có thể phối hợp theo ý muốn. Thường thì bé từ 2 – 3 tháng tuổi bắt đầu có thói quen mút tay.Động tác mút tay xuất hiện ở bé dưới 2 tuổi là một dấu hiệu cho thấy não bộ của bé đang phát triển và bắt đầu tìm tòi thế giới xung quanh. Theo thống kê có khoảng 70-90% bé mút tay, nhưng sau 6 tháng đầu tiên, phản xạ bú mút sẽ giảm. Hầu hết các bé sẽ tự động bỏ việc ngậm mút tay lúc được 3 – 5 tuổi.Tuy nhiên, khi bé lớn dần mà vẫn còn thói quen ngậm mút tay sẽ trở thành “tật khó chữa”, vô hình chung sẽ gây nhiều bất lợi cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Để giúp trẻ bỏ thói quen mút tay các mẹ có thể làm một số hành động sau để khuyến khích bé bỏ mút tay:Nếu bé đói, khát hãy cho bé bú sữa để đáp ứng nhu cầu của bé.Nếu bé đang cô đơn hãy chơi chung cùng bé.Nếu nguyên nhân do bé căng thẳng có thể an ủi bé bằng những cái ôm, lời an ủi nhẹ nhàng.Khi bé làm hành động mút tay vô tình như một thói quen, các mẹ có thể nhẹ nhàng lấy tay bé ra và làm bé phân tâm bằng những việc khác.Khi bé đã biết nói, bé mút tay thể hiện việc đau, giận dữ,... các mẹ có thể dạy trẻ cách bày tỏ cảm xúc bằng lời nói và dạy cho trẻ biết những tác hại khi trẻ mút tay.Lúc tình hình bé mút tay có cải thiện các mẹ có thể động viên, khen thưởng bé. Các mẹ có thể làm một cái lịch các ngày trong tuần nhiều màu sắc, trên lịch hãy đánh dấu những ngày trẻ không mút tay và khích lệ để trẻ bỏ mút tay dần dần.Có thể làm giảm hứng thú việc bằng tay bằng cách sử dụng một số biện pháp như băng kín hay mang găng cho tay bé.Ngoài việc giúp trẻ bỏ dần thói quen mút tay, việc bé mút tay không chịu bú có thể do các nguyên nhân khác, mẹ có thể tham khảo một số biện pháp như sau:Nếu nguyên nhân nằm ở việc lượng sữa mẹ ít đi các mẹ có thể chọn cho mình một khẩu phần ăn hợp lý để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cả mẹ và bé.Việc mẹ ít cho bé bú khiến bé xa lạ và căng thẳng khi bú lại hãy chơi với bé nhiều hơn giúp bé làm quen dần lại với bạn.Trường hợp việc mút tay ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa có các biểu hiện như tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, đau bụng, hay do nấm lưỡi,... hãy đưa bé đến ngày bác sĩ để điều trị.
vinmec
1,113
Những ca xét nghiệm nhầm hy hữu Ngày 19/8/2005, chị Nguyễn Thị T sinh con ở BV Đa Khoa Hà Tĩnh và bị bệnh viện này xét nghiệm nhầm có dương tính với virus HIV. Năm 2008, một bệnh viện tại TPHCM cũng có kết quả xét nghiệm nhầm cho một thai phụ có dương tính với HIV. Những ca xét nghiệm nhầm đã đem lại hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân, trong đó có sản phụ bị hỏng thai, có sản phụ đòi tự vẫn vì quá sốc. Gần đây nhất, là sản phụ Lê Thị Oanh (21 tuổi, trú phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa) cũng bị bệnh viện sản phụ thành phố Thanh Hoá xét nghiệm nhầm có dương tính với HIV. Những ca xét nghiệm nhầm đã đem lại hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân, trong đó có sản phụ bị hỏng thai, có sản phụ đòi tự vẫn vì quá sốc. Phân tích về vấn đề có những sai sót trong xét nghiệm, PGS. TS Hoàng Văn Sơn Phó Chủ tịch kiêm tổng thư ký Hội hành nghề Y tư nhân Việt Nam cho rằng :”Có một số người hỏi tôi: tại sao xét nghiệm ở 2-3 nơi lại cho kết quả khác nhau? Điều này không phổ biến, nhưng có thật. Kết quả xét nghiệm phụ thuộc chủ yếu ở người làm xét nghiệm, ở kỹ thuật, máy móc, hóa chất sử dụng. Có khi kết quả đúng nhưng đánh giá sai. Ông Sơn đưa ra một phân tích, máy móc ở các phòng thí nghiệm tốt nhưng phải thường xuyên được kiểm tra, nếu không có thể sẽ dẫn đến sai hàng loạt. Trên thực tế, ở nhiều tuyến tỉnh, huyện, nơi mà trình độ ngoại ngữ (kỹ thuật viết bằng tiếng nước ngoài), trình độ tin học chưa cao; trong khi đó, kỹ sư máy lại không giỏi về kỹ thuật xét nghiệm nên đã dẫn đến việc xảy ra một số sai sót. Ông Sơn đưa thêm một bất cập liên quan đến người làm xét nghiệm, người phụ trách phòng xét nghiệm và kiểm tra kết quả. Xét nghiệm y khoa phục vụ bệnh nhân thường gồm 4 lĩnh vực: Hóa sinh, huyết học và truyền máu, vi sinh và ký sinh trùng, tế bào. Hiện nay, bốn lĩnh vực này là bốn chuyên khoa khác nhau. Người thuộc chuyên khoa này thường không thành thạo về chuyên khoa khác, sẽ gặp khó khăn khi điều hành chuyên khoa mà mình không sâu. Đây là một bất cập trong quản lý phòng xét nghiệm,chủ yếu ở tuyến tỉnh,huyện. Theo bác sỹ Luật, quy trình này phải bắt đầu kể từ khi lấy mẫu theo chỉ định của người thầy thuốc qua thăm khám bệnh nhân, thực hiện xét nghiệm đến khi các kết quả được trả đến tay người thầy thuốc. Quy trình gồm 3 giai đoạn: giai đoạn trước xét nghiệm, giai đoạn xét nghiệm và giai đoàn sau xét nghiệm. Giai đoạn trước xét nghiệm: gồm việc quyết định sử dụng xét nghiệm, chỉ định các xét nghiệm, gửi chỉ định đến phòng xét nghiệm, nhân viên lấy mẫu bệnh phẩm, vận chuyển mẫu đến khu vực xét nghiệm, nhận và bàn giao mẫu tại khoa xét nghiệm, xử lý mẫu ban đầu (ly tâm, bảo quản mẫu trước xét nghiệm…). Điều chú ý là ở giai đoạn này có thể gặp các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm cần phải được ghi chú chính xác như: tuổi, giới, chủng tộc, vấn đề ăn uống, béo phì, hút thuốc, uống rượu, uống cà phê, làm việc nặng, stress, tình trạng bệnh lý (suy giáp, đái tháo đường, suy thận, tắc mật, bệnh tim, …), tình trạng sử dụng thuốc (lợi tiểu, thuốc trị lao, propanolon, prednisolone, tránh thai, …), có thai, lấy nhầm mẫu, nhầm bệnh nhân, nhầm thuốc chống đông, … Giai đoạn xét nghiệm: gồm việc đưa mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích và thực hiện xét nghiệm một cách tự động. Ở giai đoạn này có thể gặp 2 sai sót: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. Sai số ngẫu nhiên có thể gây nên bởi thời gian lấy mẫu không phù hợp với xét nghiệm, sự khác nhau về nhiệt độ, pipet hút không chuẩn… Sai số hệ thống có thể do những thay đổi phụ thuộc vào thời gian chuẩn hóa dụng cụ xét nghiệm. Vì vậy, để kết quả xét nghiệm chính xác và xác thực, vấn đề quan trọng nhất trước khi thực hiện xét nghiệm là phải kiểm soát chất lượng xét nghiệm bằng nội kiểm tra chất lượng (IQC) hàng ngày và ngoại kiểm tra chất lượng (EQA) theo định kỳ. Giai đoạn sau xét nghiệm: gồm việc thu lượm các kết quả xét nghiệm, đánh giá,duyệt kết quả và gửi kết quả đến tay người thầy thuốc để từ đó người thầy thuốc dựa các kết quả kết hợp với thực tế lâm sàng để chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt, đánh giá hiệu quả điều trị, tiên lượng hoặc sàng lọc. Kết quả được kiểm soát theo nhiều khâu như người quản lý máy xét nghiệm, trưởng nhóm xét nghiệm và chuyên giaduyệt kết quả lần cuối” Tuy nhiên, máy móc và quy trình hiện đại đến đâu thì cũng con người sử dụng cũng cần phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ theo quy định. Các y, bác sỹ, nhân viên kỹ thuật phải tâm niệm:” Mỗi một sai sót trong xét nghiệm là một vụ tai nạn”” – Bác sỹ Phạm Thiện Ngọc chia sẻ.
medlatec
938
Viêm họng do liên cầu khuẩn nguy hiểm không và triệu chứng bệnh Liên cầu khuẩn là loại vi khuẩn có thể tấn công vào đường hô hấp trên gây nhiễm trùng, triệu chứng thường gặp gây đau rát họng, ho,… Viêm họng do liên cầu khuẩn thường có thể tự khỏi nếu chăm sóc sức khỏe và điều trị y tế phù hợp. Song một số trường hợp, bệnh nhân sức khỏe kém hoặc chăm sóc điều trị không tốt có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm. 1. Đặc điểm bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn Viêm họng do liên cầu khuẩn là bệnh nhiễm trùng cổ họng do vi khuẩn họ Streptococcus gây ra. Bệnh có những đặc điểm như sau: 1.1. Nguy cơ lây nhiễm Vi khuẩn gây bệnh này thường tồn tại trong dịch mũi, họng của người bệnh, dễ dàng phát tán và gây bệnh cho người lành qua các giọt nước bọt có vi khuẩn, như hành động ho, sổ mũi, hắt hơi, lắc tay,… Vì thế, người bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn nên theo dõi và phòng ngừa lây nhiễm, điều trị. Rửa tay sạch sẽ là biện pháp hiệu quả để phòng ngừa lây nhiễm bệnh. 1.2. Mức độ bệnh Viêm họng do liên cầu khuẩn thường gây triệu chứng nặng hơn so với tác nhân gây bệnh là virus hoặc vi khuẩn khác. Đặc biệt khi bệnh xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi, môi trường trường học là nơi dễ gây phát tán bệnh. 1.3. Triệu chứng bệnh Tổn thương viêm họng xảy ra đầu tiên sau khi nhiễm liên cầu khuẩn nên triệu chứng đau họng là điển hình nhất. Trong vòng 3 ngày, bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng đi kèm sau: nuốt khó, buồn nôn, đau họng khi nuốt, họng bị đỏ, amidan sưng to, sốt, xuất hiện đốm trắng hoặc mảng đỏ ở cổ họng, sưng hạch và tuyến bạch huyết ở cổ, phát ban, mề đay, đau nhức đầu, đau bụng và buồn nôn,… 2. Viêm họng do liên cầu khuẩn có nguy hiểm không? So với các tác nhân gây bệnh viêm họng khác, viêm họng do liên cầu khuẩn thường gây triệu chứng nặng nề và kéo dài hơn. Song đa phần khi được chăm sóc y tế, nghỉ ngơi đúng cách, bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng và không để lại di chứng gì cho sức khỏe. Tuy nhiên không ít trường hợp liên cầu khuẩn gây viêm họng tiến triển thành các biến chứng nặng do điều trị chậm trễ, không đúng cách: Sốt thấp khớp dẫn tới đau khớp, viêm, phát ban. Nhiễm trùng lan rộng như: nhiễm trùng amidan, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng da, nhiễm trùng xoang, nhiễm trùng huyết,… Dẫn đến bệnh viêm nhiễm khác như: bệnh ban đỏ, bệnh viêm thận, tổn thương khớp, tổn thương van tim,… Các biến chứng viêm họng do liên cầu khuẩn xảy ra tương đối phức tạp, việc điều trị khó khăn, kéo dài và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nghiêm trọng hơn. Vì thế, điều trị sớm ngay khi có dấu hiệu bệnh được các chuyên gia y tế khuyến cáo với mọi bệnh nhân bị viêm họng do liên cầu khuẩn. 3. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn như thế nào? Liên cầu khuẩn là một loại vi khuẩn nên phương pháp điều trị chủ yếu vẫn dựa trên thuốc kháng sinh, kết hợp với thuốc điều trị triệu chứng cùng với chăm sóc và nghỉ ngơi hợp lý. 3.1. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn bằng thuốc Thuốc điều trị chính là thuốc kháng sinh phù hợp, cùng với đó là thuốc điều trị triệu chứng và kiểm soát ngừa lây lan bệnh. Thuốc kháng sinh Thuốc Penicillin: Thuốc kháng sinh này có thể sử dụng dưới dạng uống nếu có thể hoặc dạng tiêm khi người mắc bệnh bị viêm họng khó nuốt, nôn mửa khi nuốt, trẻ nhỏ,… Amoxicillin: Đây là kháng sinh cùng loại với Penicillin song được ưu tiên chọn lựa chọn với người mắc bệnh là trẻ nhỏ do vị dễ uống hơn. Kháng sinh khác như Cephalexin, Azithromycin, Erythromycin,… được chỉ định nếu bệnh nhân dị ứng với Penicillin. Đa phần người bệnh, kể cả trẻ em bị viêm họng do liên cầu khuẩn được điều trị với kháng sinh sẽ cải thiện bệnh nhanh chóng. Khi trẻ cảm thấy khỏe hơn, không còn sốt thì có thể trở lại trường học, sức khỏe của trẻ sẽ nhanh chóng được phục hồi hoàn toàn. Thuốc điều trị triệu chứng Thường dùng: Ibuprofen như Motrin, Advil,… Acetaminophen, Tylenol,… Cần lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn theo đúng chỉ định và liều lượng của bác sĩ. Tự ý sử dụng thuốc có thể gây biến chứng nguy hiểm hoặc dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, gây khó khăn cho việc điều trị bệnh sau này. 3.2. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn bằng chăm sóc Thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt liên cầu khuẩn gây bệnh, song các triệu chứng viêm họng, khó chịu sẽ được cải thiện tốt hơn nếu bệnh nhân có biện pháp chăm sóc, cải thiện lối sống: Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi nhiều để cơ thể chống nhiễm trùng tốt hơn. Tự nghỉ ngơi cách ly ở nhà cho đến khi không còn dấu hiệu sốt và cảm thấy sức khỏe tốt hơn (sau tối thiểu 24h điều trị với kháng sinh) để tránh bệnh trở nặng hoặc gây lây nhiễm. Ưu tiên thức ăn nhẹ, dễ nuốt nhưng đủ dinh dưỡng như: súp, nước canh, ngũ cốc nấu chín, khoai tây nghiền, sữa chua, trái cây ngọt, trứng chín mềm,… Uống nhiều nước: Làm ẩm cho cổ họng, giảm triệu chứng đau, ngăn ngừa tình trạng mất nước và kiểm soát sốt cao. Súc miệng bằng nước muối ấm nhiều lần trong ngày, có thể duy trì thường xuyên sau đó vào mỗi buổi sáng để làm sạch và giảm đau cổ họng. Tránh xa các chất kích thích, đặc biệt là khói thuốc lá, khói bụi, môi trường ô nhiễm,… 3.3. Biện pháp phòng ngừa bệnh Tác nhân gây bệnh liên cầu khuẩn có thể lây nhiễm từ môi trường hoặc người bệnh qua tiếp xúc trực tiếp, vì thế các biện pháp sau sẽ giúp phòng ngừa bệnh phần nào: Rửa tay đúng cách trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với vật bẩn, vật dùng công cộng. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Tránh tiếp xúc gần với người có biểu hiện mắc bệnh. Hạn chế dùng chung vật dụng cá nhân: cốc nước, khăn mặt, đồ dùng ăn uống,…
medlatec
1,106
Triệu chứng ung thư đại tràng Hầu hết các triệu chứng ung thư đại tràng thường không rõ ràng hoặc dễ bị nhầm lẫn nên có nhiều trường hợp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn, khó chữa trị. Vậy triệu chứng ung thư đại tràng bao gồm những gì? Đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bệnh nhé! Nguyên nhân ung thư đại tràng Mặc dù chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra ung thư đại tràng, tuy nhiên có thể kể đến một số yếu tố nguy cơ sau: Chế độ ăn uống không hợp lý cũng là nguyên nhân gây ung thư đại tràng Những triệu chứng của bệnh ung thư đại tràng Mặc dù ung thư đại tràng không có những triệu chứng rõ ràng nhưng nếu người bệnh để ý đến các vấn đề sức khỏe của mình thì có thể thấy xuất hiện những triệu chứng sau: Đau bụng là triệu chứng rất thường gặp ở bệnh nhân ung thư đại tràng Tiên lượng và tỷ lệ sống thêm của ung thư đại tràng Tùy từng giai đoạn và mức độ bệnh cụ thể mà tỷ lệ điều trị bệnh thành công khác nhau. Xem thêm: >> Ung thư đại tràng sống được bao lâu? >> Biểu hiện của ung thư đại tràng >> Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối
thucuc
228
Cẩn trọng với những biến chứng do viêm xoang Viêm xoang khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng khó chịu, làm xáo trộn cuộc sống và sinh hoạt. Nhưng không đơn giản chỉ là như thế, viêm xoang còn có thể gây biến chứng nặng nề nếu như người bệnh không điều trị kịp thời và đúng cách. Tìm hiểu ngay các biến chứng do viêm xoang gây ra và cách điều trị khoa học để bảo toàn sức khỏe mũi xoang hiệu quả trong bài viết sau. 1. Về bệnh viêm xoang Xoang mũi là các hốc rỗng, chứa đầy không khí ở phía sau xương gò má và trán. Viêm xoang là tình trạng niêm mạc lớp lót trong các xoang bị viêm nhiễm, tăng tiết dịch nhầy khiến lỗ thông xoang bị bít tắc và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Bệnh được chia thành 4 thể chính là viêm xoang cấp tính, bán cấp tính, mạn tính và viêm xoang tái phát. Các dấu hiệu cảnh báo người bệnh đang mắc viêm xoang có thể nhận biết như là: – Đau nhức vùng má – Sổ mũi – Ngạt mũi – Khó thở – Giảm khướu giác – Đau đầu – Người mệt mỏi – Sốt cao… Nguyên nhân dẫn tới viêm xoang thường do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng… là chính. Chúng sẽ tấn công vào hệ hô hấp và làm kích ứng, viêm nhiễm niêm mang mũi xoang. Bệnh có thể hình thành ở bất kỳ ai, đặc biệt là các đối tượng như: Người có hệ miễn dịch kém do mắc bệnh lý, còi xương, suy dinh dưỡng, béo phì, chế độ dinh dưỡng không cân bằng; Người sinh sống ở những nơi có môi trường vệ sinh kém, không khí ô nhiễm nặng, nguồn nước không đảm bảo; Người thường xuyên hút thuốc, sinh hoạt kém khoa học và điều độ; Người có cấu trúc mũi và xoang bị dị tật, có polyp, khối u,… Viêm xoang xảy ra khi niêm mạc các lớp lót trong lỗ thông xoang bị viêm nhiễm do tác nhân có hại tấn công 2. Biến chứng do viêm xoang Không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu mà viêm xoang còn có thể khiến người bệnh mắc phải các biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời như là: 2.1. Biến chứng tai mũi họng Tai mũi họng là các cơ quan thuộc hệ hô hấp trên, dễ dàng bị ảnh hưởng khi viêm xoang không được điều trị kịp thời. Các biến chứng thường gặp là: – Viêm mũi – Polyp mũi xoang – Viêm tai giữa – Viêm họng – Viêm amidan – Viêm thanh khí phế quản… 2.2. Biến chứng ở mắt Mắt là cơ quan ở gần xoang mũi, rất dễ bị ảnh hưởng khi viêm xoang tiến triển nặng và gây ra biến chứng. Những biến chứng do viêm xoang gây ra ở mắt thường thấy là: – Viêm ổ mắt: Viêm nhiễm làm tổn thương ở mắt, điển hình với triệu chứng sưng đau ở mí mắt và trong hốc mắt. Nếu viêm ổ mắt tiến triển nặng, người bệnh còn có thể bị đau viêm lan sang thái dương. – Áp xe mí mắt: Viêm nhiễm hình thành các ổ mủ, gây sưng đau, sốt cao, nhức mỏi mí mắt cho người bệnh. – Viêm gây thần kinh thị giác: Viêm nhiễm dẫn tới tổn thương dây thần kinh thị giác và làm suy giảm chức năng của thị giác. Viêm ổ mắt, áp xe mí mắt là các biến chứng do viêm xoang gây ra đối với người mắc bệnh 2.3. Biến chứng ở mạch máu Viêm xoang có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm ở mạch máu của người bệnh như: – Viêm tắc mạch máu: Thường xảy ra ở mạch máu vùng xương trán, xương sọ và có thể lan sang xương thái dương. – Viêm tắc tĩnh mạch hang: Viêm nhiễm khiến người bệnh gặp phải tình trạng đau đầu, cơ thể nóng lạnh bất thường và khiến nhãn cầu chuyển động kém linh hoạt hơn. 2.4.  Biến chứng ở não Não bộ cũng là một trong những cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề của viêm xoang khi gây ra các biến chứng: Viêm màng não, nhiễm trùng não. Các biến chứng này khiến người bệnh rơi vào trạng thái bị co giật, đột quỵ, tổn thương, mất nhận thức hoặc tử vong. 2.5. Biến chứng toàn thân Viêm xoang có thể dẫn tới nhiễm trùng huyết và suy đa cơ quan trong cơ thể, dẫn tới sức khỏe giảm sút và tính mạng bị đe dọa nếu người bệnh không được xử trí đúng cách và kịp thời. Nếu không điều trị, viêm xoang có thể đe dọa tới tính mạng do các biến chứng vô cùng nguy hiểm 3. Điều trị viêm xoang Viêm xoang hiện nay được điều trị bằng các phương pháp chính như là điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa. Cụ thể: 2.1. Điều trị nội khoa Phương pháp nội khoa sử dụng các loại thuốc để điều trị và cải thiện tình trạng viêm xoang cho người bệnh: – Kháng sinh: Điều trị viêm xoang do vi khuẩn gây ra một cách hiệu quả nhưng người bệnh cần lưu ý là kháng sinh không thể sử dụng kéo dài quá 2 tuần và lạm dụng. – Thuốc co mạch: Hỗ trợ quá trình giảm phù nề niêm mạc và lỗ thông xoang, giúp dẫn lưu mủ diễn ra hiệu quả hơn. – Thuốc chống dị ứng: Điều trị viêm xoang cho những người mắc bệnh do tác nhân là dị ứng gây ra. – Thuốc giảm đau: Giảm các cơn đau nhức do viêm xoang, giúp người bệnh thở dễ hơn và thoải mái hơn. – Thuốc tan đờm: Làm lỏng dịch nhầy trong mũi xoang để người bệnh hô hấp tốt hơn. – Thuốc xịt mũi Corticosteroid: Giảm viêm, cải thiện tình trạng bệnh để người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. – Khí dung: Hỗ trợ làm thông thoáng đường thở cho người bệnh. – Xịt rửa mũi để loại bỏ các tác nhân gây viêm xoang, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục hơn. Lưu ý, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị bằng thuốc của bác sĩ để quá trình hồi phục diễn ra hiệu quả, an toàn. 2.2. Điều trị ngoại khoa Trường hợp người bệnh có mức độ viêm nhiễm nặng, tái phát và không đáp ứng thuốc điều trị thì sẽ được chỉ định phẫu thuật. Mục đích của phẫu thuật viêm xoang là lấy đi các tổ chức niêm mạc bị tổn thương để thúc đẩy quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn. Hiện nay, phẫu thuật nội soi điều trị viêm xoang là phương pháp được đánh giá với hiệu quả cao. Theo đó, bác sĩ sẽ sử dụng một hệ thống phẫu thuật nội soi để loại bỏ niêm mạc xoang bị viêm cho người bệnh. Phương pháp này giúp điều trị viêm xoang một cách hiệu quả cao, an toàn, nhẹ nhàng và nhanh chóng. Người bệnh sau mổ gần như khỏi viêm xoang hoàn toàn nếu tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc chăm sóc và vệ sinh mũi họng tại nhà. Để bảo vệ bản thân đúng cách, mọi người nên chủ động thăm khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Đồng thời, xây dựng một chế độ sinh hoạt lành mạnh có thể giúp mọi người giảm thiểu nguy cơ mắc viêm xoang hoặc tái phát bệnh.
thucuc
1,296
Công dụng thuốc Belsartas 150mg Thuốc Belsartas 150mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Belsartas 150mg thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Belsartas 150mg là thuốc gì? Thuốc Belsartas 150mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Irbesartan hàm lượng 150mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng chọn lọc trên thụ thể angiotensin II, có tác dụng bất hoạt thụ thể angiotensin II, ức chế hệ renin - angiotensin từ đó gây giãn mạch, hạ huyết áp. 2. Thuốc Belsartas 150mg có tác dụng gì? Thuốc Belsartas 150mg được sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:Tăng huyết áp vô căn. Bệnh thận ở người bệnh đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp. Không sử dụng thuốc Belsartas 150mg trong trường hợp sau:Người mẫn cảm với Irbesartan hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ do gây nhiễm độc thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương hộp sọ) và nhiễm độc sơ sinh (suy thận, tăng kali máu, hạ huyết áp). 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Belsartas 150mg Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng:Liều khuyến cáo khởi đầu và duy trì điều trị là 150mg/lần/ngày, không liên quan bữa ăn.Có thể dùng liều 300mg/ngày hay phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác ở những người không kiểm soát được huyết áp với liều 150 mg. Đặc biệt việc phối hợp thêm một thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide sẽ làm tăng hiệu quả điều trị của Belsartas.Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 kèm tăng huyết áp: khởi đầu điều trị với liều 150mg/lần/ngày và có thể chỉnh liều đến 300mg/lần/ngày trong điều trị bệnh thận.Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận, nhưng có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn (75mg) ở người đang chạy thận nhân tạo.Không cần chỉnh liều ở người suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, chưa có dữ liệu lâm sàng khi dùng thuốc ở người suy gan nặng.Nên dùng liều khởi đầu 75mg ở người > 75 tuổi.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em < 18 tuổi chưa được kiểm chứng, do đó không khuyến cáo sử dụng trên đối tượng này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Belsartas 150mg Khi sử dụng thuốc Belsartas có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tăng kali máu. Tăng men CK (không liên quan đến bệnh lý cơ xương khớp)Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh. Ho, đau ngực. Rối loạn tiêu hóa: ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảyĐau cơ xương khớp. 5. Tương tác với thuốc Belsartas Khi sử dụng đồng thời thuốc Belsartas có thể gây tương tác với một số thuốc sau:Khi phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Irbesartan. Tuy nhiên, Belsartas có thể sử dụng an toàn khi dùng cùng các thuốc hạ tăng huyết áp như chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi và lợi tiểu thiazide. Dùng thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây giảm thể tích và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu sử dụng Belsartas.Các thuốc lợi tiểu giữ kali và bổ sung kali: Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali và các thuốc làm tăng kali máu (như heparin) có thể dẫn đến tăng kali máu. Vì thế, không khuyến cáo phối hợp các thuốc này với nhau.Khi dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Belsartas, đồng thời làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận và tăng kali máu, nhất là ở những người có tiền sử suy giảm chức năng thận trước đó. Vì vậy, phải theo dõi chặt chẽ chức năng và thận trọng khi sử dụng kết hợp 2 nhóm thuốc này với nhau.Không khuyến cáo dùng kết hợp với Lithium, vì có thể gây tăng nồng độ lithium huyết thanh. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Belsartas Khi sử dụng thuốc Belsartas, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ creatinin và kali máu khi sử dụng Belsartas cho bệnh nhân suy thận.Thận trọng khi dùng ở người bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hay hạ natri máu.Không khuyến cáo dùng Belsartas cho bệnh nhân bị cường aldosterone tiên phát.Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ.Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn khi sử dụng.Khi sử dụng thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, vì vậy thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Ngoài những thông tin nêu trên nếu trong quá trình sử dụng bạn còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Belsartas 150mg,hãy liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
928
Nhịp thim thai và những điều mẹ cần biết Nhịp tim thai của trẻ được hình thành từ rất sớm. Dựa vào tim thai, các bác sĩ sẽ chẩn đoán được thai có đang phát triển khỏe mạnh trong bụng mẹ hay không. Bài viết dưới đây là những thông tin các mẹ bầu cần lưu ý. 1. nhịp tim thai có từ tuần thứ mấy và phát triển ra sao? Các chuyên gia cho biết, tim thai thường có từ ngày thứ 16 của thai kỳ. Đó là khi phôi thai bắt đầu hình thành 2 mạch máu tạo thành các ống dẫn của tim. Thời điểm này, vẫn chưa hình thành hình dáng của tim thai nhưng điều hết sức kỳ diệu và thú vị là tim đã hoạt động, đập và co bóp. Tim thai sẽ phát triển và hoàn thiện nhanh hơn từ sau tuần thứ 4. Cột mốc quan trọng đầu tiên là tuần thai thứ 5. Theo các bác sĩ, đây là lúc phôi thai có sự phát triển mạnh mẽ, bắt đầu có hình hài và hình thành nhiều tế bào. Hạt nhỏ nằm ở giữa phôi sẽ dần phát triển thành tim thai. Khi tim thai đã được hình thành nghĩa là một mầm sống đang trỗi dậy. Giai đoạn về sau, tim thai dần hoàn thiện. Cụ thể, ở cột mốc tuần thứ 7, tim thai sẽ lớn dần và có sự phân chia thành buồng trái, buồng phải. Đến tuần thứ 11, tuần thứ 12, tim thai đã hoàn thiện và đập nhẹ, xuất hiện những Nhịp tim thai đầu tiên. Bước sang tuần thứ 14, nhịp tim của thai nhi đập mạnh và rõ hơn. Tuần thứ 16, tim thai có thể bơm máu, khoảng 24 lít/ngày và con số này sẽ tăng lên theo sự phát triển của thai. Đây là thời điểm mà cấu tạo của tim đã hoàn thành và đảm nhiệm tốt chức năng của mình. Từ sau những cột mốc này, thai nhi phát triển mạnh, đồng thời tim thai sẽ tiếp tục lớn, cả về khối lượng và kích thước. Theo các bác sĩ, thông thường tim thai của bé sẽ đập từ 120 - 160 lần /phút. 2. Khi nào nghe được nhịp tim thai? Thời gian nghe được tim thai ở mỗi trường hợp là khác nhau. Thông thường, các bác sĩ có thể giúp mẹ bầu nghe được tim thai của con mình vào khoảng tuần thứ 6, tuần thứ 7 của thai kỳ. Tim thai đập càng rõ, càng to thì chứng tỏ con của bạn đang phát triển rất tốt. Tuy nhiên, đối với những trường hợp thai nhi khác, các bà bầu phải chờ đến tuần thứ 8 đến tuần thứ 10 của thai kỳ mới được nghe những nhịp tim đầu tiên của con yêu. Sang đến tuần thứ 20, sự phát triển của thai nhi sẽ được biểu hiện rõ ràng qua nhịp tim thai. Không cần phải nhờ đến sự trợ giúp của các nhân viên y tế, bạn chỉ cần dùng tai nghe bình thường cũng có thể thấy rõ được tim thai. Tim thai chính là dấu hiệu nhận biết về sức khỏe thai nhi. Nếu nhịp đập bạn nghe thấy càng rõ, càng to thì chứng tỏ con của bạn đang phát triển rất tốt, thai nhi khỏe mạnh. Ngược lại, nếu có cảm nhận có điều bất thường, bạn nên liên hệ ngay tới các bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. 3. Một số lưu ý về nhịp tim thai Nhịp tim chính là một yếu tố mà bác sĩ cần phải biết chính xác để nắm rõ được sự phát triển của thai kỳ, đồng thời giúp can thiệp kịp thời khi có những tình trạng xấu xảy ra. Từ đó, giúp mẹ và thai nhi được đảm bảo an toàn. Các bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị hiện đại để hỗ trợ và đảm bảo quá trình theo dõi nhịp tim của thai được chính xác. Dụng cụ đó là các trang thiết bị phục vụ siêu âm từ ngoài, đồng thời một thiết bị khác được gắn lên da đầu thai nhi với chức năng theo dõi trực tiếp, đảm bảo chỉ số nhịp tim chính xác. Chuyên gia sản khoa cho biết, việc theo dõi tim thai vô cùng quan trọng, đặc biệt là ở giai đoạn tam cá nguyệt 3 và giai đoạn khi mẹ có dấu hiệu chuyển dạ. Cần phải đảm bao thai nhi luôn khỏe mạnh. - Nhịp tim bình thường Ở tuần thai thứ 16, tim thai đã hoàn thiện và trung bình có thể đập 120 - 160 lần/phút. Khi em bé cựa quậy nhiều, nhịp tim có thể tăng lên 180 lần/ phút. Sang tuần thứ 20, tim thai có thể đập nhanh và mạnh hơn. Ở giai đoạn chuyển dạ, nhịp tim thai đạt từ 120 - 160 lần/phút được cho là nhịp đập tốt nhất. Bạn cần nhớ rằng, cử động của thai cũng tác động đến nhịp tim, khi ngủ, khi hoạt động nhịp tim của thai nhi cũng thay đổi. Tuy nhiên, nếu cảm thấy lo lắng về nhịp tim của bé, bạn có thể liên hệ và nhờ đến sự trợ giúp từ chuyên gia. - Nhịp tim nhanh Khi mẹ chuyển dạ, thai nhi cần lượng oxy nhiều hơn vì thế tim thai cũng sẽ nhanh hơn. Cụ thể, sẽ tăng ít nhất là 15 nhịp/phút và kéo dài 15 giây. Đây là hiện tượng bình thường, mẹ không nên quá lo lắng. Nếu tim thai tăng nhanh và tăng đột ngột ở các thời điểm khác nhau khi mẹ bầu chuyển dạ, rất có thể đó là những dấu hiệu của suy tim. Các bác sĩ sẽ có những tác động cần thiết để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. - Nhịp tim chậm Nhiều mẹ bầu tin rằng, nhịp tim của thai có thể là dấu hiệu nhận biết giới tính. Cụ thể, nếu tim thai dưới 140 nhịp/ phút, thai có thể mang giới tính nam. Nếu nhịp tim đập 140 nhịp/ phút trở lên thì mẹ có thể đang mang bầu bé gái. Tuy nhiên vẫn chưa có bằng chứng khoa học kết luận về vấn đề này. Cách chính xác nhất để nhận biết giới tính thai nhi chính là qua siêu âm hình ảnh.
medlatec
1,059
Viêm amidan ở trẻ em: phụ huynh không nên xem nhẹ! Viêm amidan ở trẻ em là bệnh rất phổ biến, có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và tinh thần của con. Bên cạnh đó, nếu cha mẹ không phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng về đường hô hấp và toàn thân. 1. Viêm amidan ở trẻ em là bệnh như thế nào? Amidan có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đường hô hấp trước sự tấn công của vi khuẩn, virus bằng hoạt động tự tạo ra các kháng thể. Do đó, amidan là khu vực dễ bị nhiễm trùng nhất do tiếp xúc các tác nhân bên ngoài.  Theo đó, khi số lượng virus và vi khuẩn gây bệnh tấn công ồ ạt vào cơ thể qua họng, mũi làm cho amidan không thể tự kháng cự được, lúc này viêm amidan xuất hiện. Có hai loại viêm amidan:  – Viêm amidan cấp tính: là khi amidan bị sưng đỏ, xung huyết và xuất tiết của amidan khẩu cái, gây ra cảm giác khó chịu ở cổ họng. – Viêm amidan mạn tính: hốc amidan bị tổn thương nặng nề, không lưu thông được do tích tụ vi khuẩn, amidan bị viêm thường xuyên, tái phát nhiều lần. Ở dạng viêm amidan mạn tính chia thành 2 thể: thể viêm quá phát (amidan viêm phát triển, thường gặp ở trẻ em hoặc người trẻ tuổi) và thể viêm amidan xơ teo.  Viêm amidan là tình trạng virus và vi khuẩn gây bệnh tấn công vào họng làm cho amidan sưng đỏ, viêm nhiễm 2. Nguyên nhân tại sao trẻ em dễ bị viêm amidan? Trẻ em là nhóm đối tượng dễ mắc viêm amidan nhất. Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động miễn dịch của amidan thường diễn ra mạnh nhất trong độ tuổi từ 4 – 10, sau đó sẽ giảm dần. Với các trường hợp trẻ thường xuyên bị viêm amidan tái phát nhiều lần, tình trạng sẽ có xu hướng thuyên giảm khi trẻ hơn 10 tuổi.  Các nguyên nhân khác khiến trẻ hay bị viêm amidan là:  – Thời tiết thay đổi: sức đề kháng ở trẻ nhỏ còn yếu nên có thể của con rất nhạy cảm với những thay đổi xung quanh. Đường hô hấp rất dễ bị viêm nhiễm vào giai đoạn chuyển mùa. Sức đề kháng của trẻ không đủ mạnh để chống lại sự thay đổi của thời tiết, từ đó dẫn đến biểu hiện sưng tấy và đau rát ở vùng họng, gây viêm amidan cho trẻ.  – Vệ sinh răng miệng sai cách: một số bậc phụ huynh không để ý đến việc vệ sinh răng miệng của con như thực hiện rửa tay trước khi ăn, sau khi vui chơi, đi vệ sinh. Cùng với đó, trẻ hay có thói quen đưa tay lên miệng, tạo điều kiện vi khuẩn gây bệnh tấn công cổ họng, các hốc amidan gây ra tình trạng viêm nhiễm.  Vệ sinh răng miệng sai cách là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm amidan ở trẻ em – Thức ăn ứ đọng trong các hốc amidan: khi trẻ ăn, thức ăn rất dễ vướng trong các hốc amidan mà không chuyển hết xuống dạ dày. Lúc này nếu trẻ không đánh răng, súc miệng sạch sẽ, vi khuẩn trú ngụ ở các hốc amidan sẽ phát triển mạnh mẽ tại đây gây nên viêm nhiễm.  – Bị tạng bạch huyết: ở một số trẻ nhỏ sẽ có hạch ở vùng cổ, họng, cùng với các tổ chức bạch huyết xung quanh cũng có thể là tác nhân gây nên viêm amidan. Đây là những nguyên nhân trẻ hay bị viêm amidan. Do đó, cha mẹ hãy quan tâm tới sức khỏe của con mình bằng việc phòng tránh viêm amidan từ những nguyên nhân trên. 3. Triệu chứng thường gặp khi trẻ em bị viêm amidan Viêm amidan có những triệu chứng rất hay nhầm lẫn với các bệnh cảm cúm, viêm mũi thông thường. Do vậy, khi con bắt đầu khởi phát bệnh, phụ huynh thường chủ quan không cho con đi khám ngay, có thể dựa vào những triệu chứng phổ biến sau:  – Bé cảm thấy khó nuốt, đau vùng cổ họng, cơn đau có thể kéo dài trong vài tiếng.  – Giọng nói của trẻ bị ảnh hưởng như khàn tiếng, lạc giọng, những trường hợp nặng con có thể bị mất tiếng.  – Khi bị viêm amidan, con thường xuyên cảm thấy khô miệng, trắng lưỡi, bố mẹ nhận thấy niêm mạc họng của con sưng đỏ, góc hàm có thể bị nổi hạch (triệu chứng ngày ít xảy ra).  – Với trẻ viêm amidan mạn tính, do khó thở nên hay thở bằng miệng, ngáy khi ngủ. Khi con nói chuyện, phát âm không rõ hoặc gặp khó khăn trong quá trình nói nhất là nói to.   – Amidan sưng to, xuất hiện chấm trắng (hay còn gọi nhân bã đậu), hơi thở có mùi hôi.  – Trẻ luôn trong trạng thái mệt mỏi, sốt nhẹ hoặc sốt cao lên đến 39 độ C.  – Ngoài ra, với những trẻ bị nhiễm virus coxsackie, có mụn phỏng ở hốc amidan và vòm họng. Những mụt này có thể sẽ vỡ ra trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con thành những vết loét rất đau và rát. 4. Mách cha mẹ cách điều trị và phòng ngừa viêm amidan ở trẻ Khi amidan bị viêm nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ và có thể là tác nhân dẫn đến nhiều biến chứng đường hô hấp như là: nhiễm trùng vùng sau họng, áp xe quanh amidan, áp xe cạnh họng. Ngoài ra còn gặp những biến chứng toàn thân như viêm cầu thận, viêm cơ tim,… nếu không có biện pháp điều trị kịp thời cho bé.  4.1 Cách điều trị viêm amidan ở trẻ Đối với trẻ em bị viêm amidan do virus gây ra sẽ không dùng kháng sinh để điều trị mà bố mẹ cần chú ý chăm sóc con trong việc ăn uống, nhằm nâng cao thể trạng, sức đề kháng cho trẻ. Bố mẹ có thể dùng thuốc giảm đau, hạ sốt làm thuyên giảm tình trạng bệnh của bé đang mắc phải. Ngược lại, nếu con bị viêm amidan do vi khuẩn thì cần phải điều trị bằng kháng sinh để giảm viêm.  Nếu trẻ bị viêm amidan quá phát có thể phải chỉ định phẫu thuật cắt amidan. Tuy nhiên phẫu thuật thường được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng và cần được khám lâm sàng rất kỹ mới có thể quyết định thực hiện cắt amidan hay không.  Trẻ bị viêm amidan cần đưa đến bác sĩ thăm khám để có biện pháp điều trị phù hợp với con 4.2 Phòng ngừa bệnh viêm amidan ở trẻ – Thực hiện vệ sinh răng miệng và đường hô hấp trên cho trẻ thường xuyên. Hạn chế cho con đưa tay, đồ vật vào miệng để ngăn chặn virus xâm nhập. Ba mẹ có thể sử dụng nước muối cho con súc miệng và rửa mũi cho con hàng ngày.  – Chú ý giữ ấm cơ thể cho con, nhất là bộ phận đầu, cổ, tay chân, ngực.  – Khi sử dụng điều hòa lựa chọn nhiệt độ phù hợp với con, ví dụ mùa hè các bố mẹ nên để từ 25oC – 28oC.  – Tạo môi trường sống cho con trong lành, không khói thuốc, bụi bẩn, ô nhiễm.  – Bảo vệ đường hô hấp cho con bằng việc đeo khẩu trang hàng ngày, nhất khi ra đường và ở nơi công cộng.  – Với trẻ có tiền sử mắc các bệnh hô hấp, hạn chế con ăn những thực phẩm lạnh tránh làm tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng hơn.  Khi amidan quá phát sẽ làm bít tắc đường thở của con, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp. Khi đó trẻ có thể gặp cơn ngừng thở trong lúc ngủ. Việc này sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy kéo dài, gây ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác như tim, thần kinh, sự phát triển bất thường sọ mặt. Do vậy, bố mẹ cần thực hiện biện pháp phòng tránh viêm amidan ở trẻ và cho con đi khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,424
Khám tim mạch hở van động mạch chủ khi nào, ở đâu? Hở van động mạch chủ là một bệnh lý tim mạch rất nguy hiểm. Ngay cả khi ở giai đoạn đầu, bệnh nhân mắc bệnh này cũng cần được được điều trị tích cực để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm. Vậy nên đi khám tim mạch hở van động mạch chủ khi nào, ở đâu và quy trình ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về căn bệnh này qua bài viết dưới đây. 1. Những điều cần biết về bệnh hở van động mạch chủ 1.1 Hở van động mạch chủ là gì? Hở van động mạch chủ là một bất thường của van động mạch chủ. Van nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ, có chức năng kiểm soát lượng máu đi từ thất trái đến động mạch chủ để đi nuôi toàn bộ cơ thể. Đặc trưng của bệnh này là van động mạch chủ không thể đóng hoàn toàn, khiến một phần máu bị phụt ngược trở lại tâm thất trái.  Hở van động mạch chủ là bệnh tim mạch cần được khám và điều trị sớm. 1.2 Nguyên nhân gây bệnh Hở van động mạch chủ có thể do bẩm sinh nhưng cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra như: – Do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn – Do lóc tách động mạch chủ – Do chấn thương làm tổn thương các lá van – Do biến chứng sau khi thực hiện can thiệp như thay van động mạch chủ qua da – Do tổn thương van hậu thấp (thấp tim) – Do giãn gốc động mạch chủ, bệnh van động mạch chủ hai lá van, vôi hóa van – Do các bệnh lý di truyền như hội chứng Marfan, hội chứng Ehler-Danlos,.. 1.3 Hở van động mạch chủ nguy hiểm như thế nào? Bệnh hở van động mạch chủ mạn tính thường không gây triệu chứng trong một thời gian dài. Bệnh nhân thường chỉ đi khám khi tim đã có dấu hiệu suy yếu như: – Khó thở vào ban đêm, khó thở khi gắng sức – Đau tức ngực do lượng máu cung cấp cho cơ thể thiếu hụt nghiêm trọng – Phù chân, tay do tích nước Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như khó thở, đau ngực dữ dội, cần đi khám ngay vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim, đột tử, đột quỵ đang đến gần. Người bệnh thường phát hiện bệnh muộn, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động và chức năng của tim. Tim phải co bóp nhiều hơn để đảm bảo lượng máu cung cấp cho động mạch chủ, dẫn đến quá tải cả về thể tích và áp lực. Điều này khiến tâm thất trái giãn và phì đại, gây hiện tượng tim to. Ngược lại, đối với hở van động mạch chủ cấp tính, người bệnh thường biểu hiện các triệu chứng rất rầm rộ như:  – Khó thở nhiều  – Phù phổi cấp có thể sốc tim – Đau ngực dữ dội Tình trạng cấp tính thường gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. 2. Khám tim mạch hở van động mạch chủ như thế nào? 2.1 Hở van động mạch chủ khám chuyên khoa nào? Do bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nên đi khám tại các chuyên khoa tim mạch để có thể dự phòng các nguy cơ, khám và phát hiện ra bệnh sớm. Như vậy sẽ rất có lợi cho quá trình điều trị.  2.2 Khi nào cần khám tim mạch hở van động mạch chủ? Nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh này, bạn nên bắt tay vào điều trị ngay dù bệnh ở bất cứ giai đoạn nào. Việc này giúp tránh bệnh tăng nặng dễ dẫn tới các biến cố tim mạch nguy hiểm.  Đối với các bệnh nhân bị hở van động mạch chủ đang trong quá trình điều trị, chu kỳ thăm khám sẽ phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ.  Ngoài việc thăm khám định kỳ, bạn cũng nên đi khám ngay nếu có những dấu hiệu bất thường như khó thở nhiều, đau ngực dữ dội… để xử lý kịp thời những tình huống khẩn cấp.  Các chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng giúp đưa ra các kết luận chính xác về bệnh hở van động mạch chủ. Từ đó các bác sĩ có thể đưa ra những phương án điều trị và chăm sóc phù hợp cho bệnh nhân. 2.3 Khám tim mạch hở van động mạch chủ gồm những bước nào? Cũng như khám các chuyên khoa khác, các bệnh lý tim mạch khác, quy trình khám tim mạch đối với bệnh lý hở van động mạch chủ cũng bao gồm các bước: khám lâm sàng, khám cận lâm sàng, đọc kết quả. Đối với chẩn đoán bệnh lý hở van tim, người bệnh sẽ được bác sĩ hỏi về các triệu chứng đang gặp phải, tiền sử bệnh, chế độ ăn uống, sinh hoạt, dùng thuốc,… Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành quan sát các triệu chứng lâm sàng như màu sắc của da, biểu hiện phù chân tay,… Ngoài ra, sờ tim và nghe tim cũng là thao tác giúp chẩn đoán các bệnh lý van tim hiệu quả.  Đối với bệnh nhân bị hở van động mạch chủ, khi khám có thể thấy tiếng thổi tâm trương ở ổ van động mạch chủ, ổ Ert- Botkin, mạch nảy mạnh chìm sâu, có sự chênh lệch lớn giữa huyết áp tâm thu và tâm trương… – Siêu âm tim: Đây là biện pháp đơn giản, không xâm lấn nhưng rất hiệu quả trong việc chẩn đoán các bệnh lý van tim. Kết quả siêu âm tim có thể xác định được nguyên nhân gây hở van động mạch chủ, mức độ hở van, chức năng tim.  – Điện tâm đồ: Kỹ thuật này ít có giá trị chẩn đoán bệnh hở van động mạch chủ nhưng có thể phát hiện được các rối loạn nhịp tim. – X-quang ngực: Giúp hỗ trợ chẩn đoán trong trường hợp lóc tách động mạch chủ, bóng tim to ở những người bệnh suy tim. Ngoài ra, chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ có thể được chỉ định trong những trường hợp cần thiết. Dựa vào kết quả chụp chiếu, các bác sĩ sẽ đưa ra những kết luận chính xác và tư vấn điều trị hợp lý.   
thucuc
1,117
Cách chữa viêm khớp ngón tay cái Viêm khớp ngón tay cái có thể gây đau, sưng, giảm khả năng vận động của tay. Vậy, cách chữa viêm khớp ngón tay cái như thế nào? Cách chữa viêm khớp ngón tay cái có thể bao gồm các biện pháp tự chăm sóc, nẹp, thuốc hoặc tiêm corticosteroid. Trong trường hợp nặng, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để điều trị viêm khớp ngón tay cái. Viêm khớp ngón tay cái có thể gây đau, sưng, giảm khả năng vận động của tay. Các triệu chứng nhận biết viêm khớp ngón tay cái Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:Sưng, cứng khớp và đau ở khớp ngón tay cái; Giảm sức mạnh khi ngắt hoặc nắm bắt các vật; Giảm nhiều chuyển động; Xương phì đại hay xuất hiện ngoài doanh tại gốc của ngón tay cái… Mức độ đau đớn, cứng khớp và cầm, nắm khó khănphụ thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của bệnh. Nguyên nhân Theo các chuyên gia cơ xương khớp, nguyên nhân gây viêm khớp ngón tay cái có thể là do sự kết hợp của các yếu tố, bao gồm: Thừa cân, quá trình lão hóa, tổn thương khớp hay căng thẳng, di truyền, yếu cơ, và “tích lũy tải” cho các khớp… Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ như: Di truyền, tuổi tác, giới tính, các tổn thương (gãy xương, bong gân, chấn thương…), bệnh viêm khớp dạng thấp cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm khớp ngón tay cái. Thừa cân, quá trình lão hóa, tổn thương khớp hay căng thẳng, di truyền, yếu cơ, và “tích lũy quá tải” cho các khớp… là những nguyên nhân gây viêm khớp ngón tay cái. Cách chữa trị viêm khớp ngón tay cái như thế nào? Các bác sĩ có thể sử dụng nhiều phương pháp để chẩn đoán viêm khớp ngón tay cái như: Kiểm tra thể chất và một số kỹ thuật hình ảnh X-quang; triệu chứng bệnh, sưng hoặc cục u trên các khớp.Điều trị tập trung vào việc giúp đỡ để:Giảm đau ; Duy trì hoặc cải thiện hoạt động ngón tay cái ; Giảm thiểu khuyết tật. Chữa viêm khớp ngón tay cái có thể kết hợp các phương pháp tự chăm sóc, sửa đổi hoạt động, nẹp, thuốc men và vật lý trị liệu. Trong giai đoạn đầu, phương pháp điều trị không phẫu thuật thường có hiệu quả. Trong trường hợp nặng, phẫu thuật có thể là cần thiết. Nếu bệnh nặng, người bệnh có thể được tiến hành phẫu thuật nội soi khớp. Dựa trên những gì bác sĩ phát hiện trong quá trình nội soi khớp, hoặc dựa trên lịch sử, khám và nghiên cứu hình ảnh, có thể giới thiệu các phương pháp điều trị sau đây: Hợp nhất khớp, thủ thuật cắt khớp, Trapeziectomy, thay khớp mới… Chữa viêm khớp ngón tay cái có thể kết hợp các phương pháp tự chăm sóc, sửa đổi hoạt động, nẹp, thuốc men và vật lý trị liệu. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
516
Phác đồ kích thích buồng trứng mới giúp phụ nữ vô sinh Phác đồ này đã được tối ưu hóa nhằm giúp tăng thêm thành công cho phụ nữ điều trị vô sinh vì bị hội chứng buồng trứng đa nang Trước đây, với phác đồ FSH đơn thuần kích thích sự phát triển của nang noãn, tỷ lệ có thai là 30% nhưng dễ gặp nguy cơ buồng trứng quá kích. Hiện nay, theo Th S. BS. Hồ Mạnh Tường - Tổng thư ký Hội Nội tiết Sinh sản và vô sinh TP. HCM, các chuyên gia điều trị vô sinh đã tìm cách tối ưu hóa phác đồ điều trị vô sinh. Tăng liều dần Theo khảo sát trên 299 ca ứng dụng phác đồ mới với liều thấp tăng dần, 11% không đáp ứng điều trị. Trong số 89% số bệnh nhân còn lại, khoảng 40% có thai. Với phương pháp này, quá kích buồng trứng ít hoặc hoàn toàn không xảy ra. Qua theo dõi, khoảng 4% số bệnh nhân bị biến chứng quá kích buồng trứng vừa, với 2 ca trên 2 thai. Những trường hợp bệnh nhân có nguy cơ đa thai, các bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân siêu âm lại vào khoảng 7 tuần tuổi thai để phát hiện đa thai và tư vấn giảm thai sớm. BS. Tường cho biết: “Trước đây, phương pháp Clomiphene Citrate là biện pháp gây phóng noãn đầu tay cho bệnh nhân PCOS. Tuy nhiên, nhiều bằng chứng y khoa cho thấy, tỉ lệ gây phóng noãn thấp, bên cạnh đó, tác dụng phụ lên nội mạc tử cung và chất nhầy cổ tử cung khiến tỉ lệ có thai cũng thấp. trong khi đó, xu hướng hiện nay tuổi của người vợ đi điều trị hiếm muộn ngày càng tăng, cơ hội điều trị thành công thấp hơn và tì lệ bất thường noãn tăng. Do đó, phác đồ này ít được sử dụng. Càng giảm cân càng dễ có con Ảnh minh họa Theo BS. Tường, hội chứng buồng trứng đa nang là rối loạn nội tiết và chuyển hóa phổ biến, chiếm khoảng 5 - 10% số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Những bệnh nhân bị PCOS thường tập trung nhiều triệu chứng: rối loạn phóng noãn, cường androgen và siêu âm phát hiện buồng trứng đa nang. Rối loạn phóng noãn được chẩn đoán khi bệnh nhân bị rối loạn kinh nguyệt, thường theo kiểu kinh thưa (chu kỳ kinh nguyệt > 35 ngày hay có kinh 8 lần/năm) hoặc vô kinh (không có kinh > 6 tháng) hoặc vòng kinh ngắn (khoảng cách giữa 2 lần hành kinh < 24 ngày). BS. Tường khuyến cáo: “Cường androgen được biểu hiện bằng rậm lông- tóc (ria mép, lông bụng - ngực), mụn trứng cá. Đặc biệt, béo phì cũng là một trong những biểu hiện của cường androgen. Chỉ cần giảm 5% trọng lượng cơ thể, kết quả điều trị vô sinh sẽ thay đổi. Chế độ ăn cần giảm năng lượng (giảm chất béo, tăng chất xơ), và tăng hoạt động cơ thể.
medlatec
510
Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói khám tầm soát Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói khám tầm soát là phương pháp giúp sàng lọc nhanh chóng các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến đột quỵ. 1. Thông tin cần biết về đột quỵ Tai biến mạch máu não, hay còn gọi là đột quỵ (stroke) là hiện tượng ngừng lưu lượng máu cục bộ đến một khu vực của não, xảy ra khi mạch máu não bị tắc nghẽn do cục máu đông đột ngột bị phá vỡ, làm xuất huyết trong não. Bộ não là hệ thống rất phức tạp điều khiển các hoạt động khác nhau của cơ thể. Não chỉ chiếm 2% khối lượng cơ thể nhưng lại sử dụng 15-20% tổng cung lượng tim để cung cấp oxy thiết yếu cho sự trao đổi chất. Nếu xảy ra đột quỵ, tế bào não chết sẽ gây ra nhiều biến chứng thần kinh và vận động. Đây là tình trạng cấp tính cần cấp cứu ngay lập tức, nếu không sẽ để lại di chứng nặng nề, nguy hiểm nhất là tàn phế và tử vong. Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói khám tầm soát là phương pháp giúp sàng lọc nhanh chóng các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến đột quỵ. Đột quỵ thường để lại di chứng nặng nề, nguy hiểm nhất là tàn phế và tử vong. 2. Nguyên nhân đột quỵ 2.1. Nguyên nhân xảy ra tình trạng đột quỵ thiếu máu cục bộ Nguyên nhân chủ yếu gây tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ là huyết khối hình thành tại động mạch bị vữa xơ, chủ yếu là động mạch cảnh, động mạch sống nền và động mạch não. Xơ vữa động mạch là tình trạng chất béo lắng đọng trong trong lòng động mạch hình thành các mảng xơ vữa và cứng, gây xơ vữa động mạch. Khi mảng xơ vữa vỡ sẽ tạo điều kiện cho cục máu đông bít kín lòng mạch. Một nguyên nhân khác là thuyên tắc mạch, khi cục máu đông xuất hiện ở một vị trí khác trong hệ thống tuần hoàn, thông thường là từ tim, sau đó sẽ theo dòng máu đến não gây thuyên tắc mạch máu não. Nguyên nhân thứ phát của thuyên tắc mạch là các bệnh lý ở tim, tiểu đường, ung thư. Bệnh lý mạch máu não – thường là những mạch máu ở sâu trong não, cũng có thể dẫn đến đột quỵ. 2.2. Nguyên nhân xảy ra tình trạng đột quỵ xuất huyết não Các nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng đột quỵ do xuất huyết não là: – Tăng huyết áp. – Bệnh amyloidosis não. – Các bệnh rối loạn đông máu. – Dùng thuốc chống đông máu. – Liệu pháp tiêu sợi huyết điều trị nhồi máu cơ tim cấp hoặc đột quỵ thiếu máu não cấp tính (có thể gây ra tình trạng xuất huyết não). – Dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch, các dị tật mạch máu khác (u tĩnh mạch và xoang hang). – Viêm mạch. – Khối tân sinh trong sọ. 3. Các dấu hiệu nhận biết đột quỵ Các dấu hiệu khác của bệnh nhân sau đột quỵ, bao gồm: – Mất phương hướng, hoa mắt chóng mặt, đi lại khó khăn, không thể thực hiện các động tác vận động. – Đau đầu dữ dội, cơn đau đến rất đột ngột, đôi khi kèm theo buồn nôn hoặc nôn. Đau đầu dữ dội là biểu hiện cảnh báo đột quỵ. – Tầm nhìn bị suy giảm nghiêm trọng, mất thị lực một phần hoặc hoàn toàn. – Yếu liệt một bên cơ thể hoặc chỉ cử động một bên chân tay. Cách nhận biết chính xác nhất là bạn không thể giơ 2 tay lên cùng 1 lúc. – Luôn cảm thấy uể oải, người mỏi mệt. – Tê cứng mặt hoặc toàn bộ mặt, nụ cười bị méo mó, nhân trung bị lệch. – Mất khả năng nói hoặc nói nhưng khó đọc, không rõ nghĩa, bị kẹt chữ, nói ngọng bất thường. Bạn có kiểm tra bằng cách đề nghị người bị đột quỵ nhắc lại một câu ngắn bạn đã nói. 4. Tại sao cần đo nguy cơ đột quỵ? Đột quỵ có thể dẫn đến tử vong nếu không được sơ cứu đúng cách và cấp cứu kịp thời. Ngoài ra, các trường hợp bệnh nhân sống sót sau đột quỵ có nguy cơ cao mắc di chứng tàn phế, hoặc sống lệ thuộc vào người thân. Trong đó có 10-13% bệnh nhân tàn phế, nằm liệt giường; 12% bệnh nhân hồi phục một phần và 25% bệnh nhân có thể tự đi lại. Nếu đột quỵ không được chữa trị sớm, nó có thể dẫn đến tàn phế hoặc thậm chí chết trong vòng một vài phút. Nhận biết và đánh giá đúng nguy cơ đột quỵ và giúp ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có liên quan đến đột quỵ. Đồng thời, sàng lọc cũng giúp mọi người chủ động điều chỉnh lối sống và nâng cao thể trạng thông qua chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và luyện tập hợp lý. 5. Cách đo nguy cơ đột quỵ 5.1. Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói tầm soát Tầm soát nguy cơ đột quỵ giúp phòng ngừa các yếu tố gây bệnh kịp thời. – Xét nghiệm máu – Đo đường huyết – Xét nghiệm chức năng gan – Xét nghiệm chức năng thận – Điện tâm đồ – Siêu âm động mạch cảnh – Siêu âm tim – Chụp cộng hưởng từ (MRI)… Thông qua các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ đánh giá chi tiết tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, giúp phát hiện các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới đột quỵ. Chi phí thay đổi tùy theo từng gói dịch vụ. Gói khám cơ bản chỉ 3.731.000đ. 5.2. Các cách đo nguy cơ đột quỵ – Khám lâm sàng đo nguy cơ cơ đột quỵ Trước tiên, người bệnh sẽ được khám với bác sĩ, chuyên gia nội thần kinh hàng đầu. Qua hỏi thăm tiền sử gia đình, thói quen sinh hoạt, triệu chứng thường gặp, tình trạng bệnh lý đang điều trị… bác sĩ sẽ chẩn đoán nguy cơ đột quỵ và hướng dẫn người bệnh thực hiện khám cận lâm sàng phù hợp. – Khám cận lâm sàng đo nguy cơ đột quỵ Dựa trên từng gói tầm soát nguy cơ đột quỵ, người bệnh thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh như: xét nghiệm máu, đo lượng đường, đo chức năng gan, thận, điện tim, siêu âm tim, siêu âm động mạch cảnh, chụp cộng hưởng từ (MRI)…
thucuc
1,152
Cách chữa viêm đại tràng hiệu quả Có nhiều cách chữa viêm đại tràng được áp dụng tại nhà có hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng của bệnh, tránh ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt.  1. Giải đáp cách chữa viêm đại tràng cho người bệnh Trả lời: Bệnh viêm đại tràng là bệnh về tiêu hóa, rất thường gặp trong cộng đồng.  Bệnh khởi phát từ các đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính, sau nhiều lần tái phát chuyển sang viêm đại tràng mạn tính. Bệnh gây cảm giác đau bụng, cản trở ăn uống, làm đảo lộn sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Viêm đại tràng cần chữa đúng cách để có hiệu quả Chị Thanh Loan đã mắc bệnh viêm đại tràng được hơn 2 năm. Điều này cho thấy, bệnh viêm đại tràng của chị đã chuyển sang mạn tính.  2. Cách chữa viêm đại tràng mạn tính  Viêm đại tràng mãn tính được xác định là trên 6 tháng kể từ khi phát hiện ra biểu hiện. Những biểu hiện của bệnh ngày càng nặng nề hơn và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Biểu hiện cơ bản gồm: – Xuất hiện các cơn đau tại hố chậu trái hoặc phải dọc khung đại tràng – Tần suất cơn đau thường xuyên với mức độ tăng – Rối loạn phân khi đi ngoài, khi lỏng, khi táo và kèm phân nhầy có máu. – Đau quặn bụng gây suy nhược cơ thể, khó chịu, mất nước, ăn không ngon, sụt cân… 2.1 Cách chữa viêm đại tràng mạn tính bằng thuốc Tây y Bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định các thuốc điều trị sao cho phù hợp dựa vào nguyên nhân, triệu chứng và tình trạng hiện tại của từng người bệnh như: – Nhóm thuốc ức chế miễn dịch, được sử dụng để điều trị viêm đại tràng mãn tính. Cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ khi dùng các loại thuốc này để tránh tác dụng phụ không mong muốn.  – Nhóm thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u. Dựa trên khả năng trung hòa một loại protein được tạo ra bởi hệ miễn dịch. Thường được chỉ định cho người bệnh viêm đại tràng nặng hoặc cơ thể đã miễn dịch với các phương pháp khác. – Thuốc có cơ chế hoạt động ngăn chặn các tế bào viêm, được dùng để trị viêm loét khi cơ thể người bệnh không chịu được các phương pháp điều trị khác. Một số loại thuốc không kê đơn khác cũng có thể được dùng để trị viêm đại tràng. Tuy nhiên cũng cần có ý kiến của bác sĩ khi sử dụng, gồm có: – Thuốc kháng sinh – Thuốc chống tiêu chảy – Thuốc giảm đau Sử dụng Tây y là cách hiệu quả để chữa bệnh viêm đại tràng 2.2 Cách chữa viêm đại tràng mạn tính bằng Đông y Phương pháp Đông y được ưa chuộng vì lành tính với cơ thể, ít gây tác dụng phụ và dễ tìm kiếm trong tự nhiên. Tuy nhiên, áp dụng phương pháp Đông y trị đại tràng sẽ lâu có kết quả và hiệu quả không được kiểm chứng. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng. Bài thuốc thường được áp dụng bao gồm: – Lá ổi: Nguyên liệu phổ biến trong dân gian, thường được sử dụng để chữa các loại bệnh lý về đường tiêu hóa như tiêu chảy, đầy hơi… Bài thuốc này dùng để trị viêm đại tràng có kèm theo triệu chứng tiêu chảy. Cách làm lấy một nắm lá ổi non rửa sạch rồi cho vào 500ml. Đun sôi cho đến khi nồi nước còn khoảng 300 ml thì tắt lửa và chắt lấy nước. Chia thành những phần nhỏ để uống nhiều lần trong ngày và sử dụng hết trong ngày. – Nha đam:  tác dụng thanh nhiệt, giải độc và mát gan nên được rất nhiều người biết đến và được dùng để chữa bệnh viêm đại tràng thể táo bón. Có thể pha 5 lát nha đam với 500ml mật ong nguyên chất để tạo hỗn hợp. Mỗi lần sử dụng 2 thìa hỗn hợp pha với nước, uống mỗi ngày 3 lần.  3. Cách chữa viêm đại tràng mạn tính và phòng ngừa Nhằm mục tiêu phòng bệnh tái phát hoặc tiến triển nặng hơn, người bệnh nên có chế độ ăn uống hợp vệ sinh, thực hiện ăn chín, uống sôi. Ngoài ra còn một số cách phòng ngừa như sau: – Ăn những thực phẩm có tác dụng tốt cho đại tràng như khoai,  gạo, cá, hoa quả, rau củ chứa nhiều chất xơ. – Không sử dụng các loại thực phẩm sống hoặc được lên men như rau sống, nem chua,  tiết canh, gỏi, đồ ôi thiu… – Hạn chế thực phẩm chiên rán có chứa nhiều dầu mỡ, chất kích thích, rượu bia, cà phê và thuốc lá… – Nên chia ra làm nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, ăn thực phẩm mềm tránh áp lực lên hệ tiêu hóa.  – Uống nhiều nước hằng ngày để tránh tình trạng mất nước. – Giảm đi lượng chất xơ trong khẩu phần ăn khi bị tiêu chảy và tăng chất xơ khi bị táo bón. – Sử dụng thực phẩm sạch có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. – Giữ tinh thần luôn vui vẻ lạc quan, kiểm soát tình trạng căng thẳng, mệt mỏi.  – Ngủ đủ giấc mỗi ngày, tránh thức khuya trong thời gian dài – Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao, vận động thể chất  – Không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc giảm đau khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời khi nghi ngờ có triệu chứng bệnh viêm đại tràng, cần đi khám và điều trị đúng thuốc và hiệu quả. Phòng ngừa bệnh đại tràng, tránh biến chứng nguy hiểm 4. Làm thế nào khi phát hiện bệnh viêm đại tràng Mỗi người bệnh có nguyên nhân, biểu hiện và tình trạng bệnh riêng. Do đó, rất khó có thể đưa ra một cách thức chữa bệnh chung nào cho tất cả những bệnh nhân viêm đại tràng.
thucuc
1,062
Công dụng thuốc Ifistatin Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thuốc Ifistatin sẽ giúp người dùng biết cách sử dụng thuốc hiệu quả, tránh được tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Ifistatin 10 là thuốc gì? Thuốc Ifistatin 10 là thuốc gì? Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Thuốc Ifistatin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Thuốc do Unique Pharmaceuticals Laboratories sản xuất và được đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Enzym HMG-Co. A reductase là một enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-Co. A thành Mevalonate. Đây là bước đầu tiên trong một quá trình tổng hợp Cholesterol trong cơ thể.Ngoài tác dụng làm ức chế Enzym HMG-Co. A reductase, hoạt chất Simvastatin còn làm tăng sản xuất thụ thể LDL-c ở bên trong gan. Từ đó giúp ngăn cản sự vận chuyển LDL ra ngoài cơ thể và gây ra các tác động đến lipid máu.Hoạt chất Simvastatin có tác dụng làm giảm lượng Cholesterol toàn phần, LDL- chol và VLDL,.... 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ifistatin 2.1. Chỉ định. Thuốc Ifistatin được bác sĩ chỉ định điều trị trong các trường hợp sau đây:Chỉ định điều trị bệnh tăng cholesterol huyết nguyên phát.Tác dụng trong việc điều trị rối loạn lipid máu type IIa & IIb.Hỗ trợ điều trị bệnh tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.Thuốc được chỉ định để phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu và hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành.Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống trong quá trình điều trị tăng lipid máu ở người rối loạn lipid, kết hợp với việc thay đổi lối sống.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ifistatin 10 trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Ifistatin 10Bệnh nhân là người đang có thai và phụ nữ đang cho con bú.Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh về gan, men gan do nguy cơ ảnh hưởng đến sự dung nạp thuốc.Chống chỉ định của thuốc Ifistatin cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào những đối tượng chống chỉ định có thể linh động sử dụng thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ifistatin Liều lượng và cách dùng thuốc Ifistatin 10 như sau:3.1. Liều dùng. Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng cholesterol trước khi bắt đầu dùng thuốc và trong quá trình điều trị.Thuốc Ifistatin chỉ dùng cho người lớn, không dùng cho trẻ em. Liều dùng của thuốc Ifistatin 10 sẽ được cân nhắc dựa trên mục đích điều trị của bệnh nhân:Tăng cholesterol huyết: Liều lượng khởi đầu khuyến cáo 5 - 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 - 40 mg/ngày.Bệnh mạch vành: Liều lượng khi khởi đầu 20mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Điều chỉnh liều lượng tối thiểu sau 4 tuần sử dụng thuốc.Liều dùng thường bắt đầu bằng liều 1 viên mỗi ngày, 1 ngày 1 lần. Sau đó có thể điều chỉnh tăng dần liều lượng căn cứ vào tình trạng và mức độ dung nạp thuốc của bệnh nhân. Người bệnh cần chú ý chỉ được dùng tối đa 1 ngày 4 viên.Cần lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ đã kê đơn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.3.2 Cách dùng. Thuốc Ifistatin 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh không tự ý thay đổi đường dùng, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.Việc sử dụng thuốc không liên quan đến bữa ăn, thời điểm thích hợp để sử dụng thuốc là buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh cần uống một lượng nước vừa đủ khi sử dụng thuốc.Không dùng nước ép bưởi chung với thuốc Ifistatin 10 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ifistatin 10 Do thuốc Ifistatin 10 được dung nạp tốt khi sử dụng nên tác dụng phụ không mong muốn thường ít xảy ra khi người bệnh dùng thuốc.Trong quá trình người bệnh sử dụng, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ lên tiêu hóa như: đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy,...Thuốc ít xảy ra tác dụng phụ lên các nhóm cơ.Trong quá trình sử dụng thuốc Ifistatin 10 người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho dược sĩ hoặc bác sĩ để có được hướng giải quyết tốt nhất, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Tương tác thuốc Ifistatin 10 Tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng hoặc giảm tác dụng điều trị bệnh hoăc gia tăng các tác dụng phụ không mong muốn.Người bệnh nên thận trọng khi sử dụng chung Ifistatin với các thuốc chống đông đường uống do có thể làm tăng tác dụng của thuốc.Sử dụng chung thuốc Ifistatin cùng với thuốc điều trị mỡ máu khác cũng phải thận trọng, vì có thể khiến người bệnh bị hạ lipid máu quá mức. Để giảm thiểu tương tác thuốc xảy ra, người bệnh có thể hiệu chỉnh liều lượng hoặc thiết kế thời gian dùng thuốc phù hợp, đảm bảo khoảng cách thời gian giữa 2 thuốc.Khi dùng Ifistatin 10 cùng một số thuốc liên quan đến quá trình chuyển hóa của Simvastatin như Erythromycin, Cyclosporin, Itraconazole, Ketoconazole, Gemfibrozil, Niacin có thể gây các tác dụng phụ trên cơ vân như tiêu cơ, yếu mỏi cơ.Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, trước khi điều trị người bệnh nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các thuốc mà bạn sử dụng để bác sĩ biết và cân nhắc kê đơn cho phù hợp.Trong quá trình dùng thuốc người bệnh gặp bất kỳ biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên đúng đắn nhất. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ifistatin Trong quá trình sử dụng thuốc Ifistatin người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau:Người bệnh có thể bị tăng men gan và CK trong máu trong quá trình sử dụng thuốc. Tuy nhiên sau khi ngừng sử dụng thuốc hiện tượng này sẽ chấm dứt.Chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc cho người mắc bệnh gan, người uống nhiều rượu. Khi có bất kỳ các triệu chứng như đau cơ, yếu mỏi cơ không phải do tác động bên ngoài trong quá trình sử dụng thuốc thì hãy thông báo cho bác sĩ điều trị ngay để được tư vấn.Việc sử dụng quá liều thuốc Ifistatin 10 thường không có nguy hiểm. Các phương pháp thường được sử dụng sẽ là gây nôn, rửa dạ dày. Do thuốc gắn kết khá mạnh với huyết tương protein nên phương pháp thẩm tách máu thường không được sử dụng trong trường hợp này.Để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé tuyệt đối không sử dụng thuốc Ifistatin cho phụ nữ có thai và người đang cho con bú.Bảo quản thuốc Ifistatin 10 trong bao bì kín đặt ở nơi khô ráo thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp làm hỏng thuốc. Tránh để trẻ em và vật nuôi tiếp xúc với thuốc. Người bệnh nên kiểm tra hạn sử dụng, tình trạng thuốc trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân. Nếu thuốc Ifistatin có dấu hiệu chảy nước, mốc hỏng thì không nên sử dụng. Tham khảo các công ty môi trường để nắm được cách tiêu hủy thuốc, không vứt thuốc vào bồn cầu hoặc đường ống nước.Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Không được tự ý tăng liều dùng thuốc với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh hoặc tự ý ngừng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,456
Xuất hiện “siêu vi khuẩn” E.coli đa kháng thuốc Cuối tháng 5, đầu tháng 6 này, tại BV Nhi đồng Cần Thơ ghi nhận 4 trường hợp trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy có kết quả dương tính với E.coli kháng thuốc, trong đó 2 trường hợp đã tử vong. Tại một số BV khác cũng đã từng xuất hiện vi khuẩn E.coli biến thể đa kháng với một số kháng sinh đặc hiệu, gây bệnh cảnh rất nặng. TS. Phạm Văn Ca, Phó trưởng khoa Xét nghiệm - BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương cho biết, vi khuẩn E. coli sống cộng sinh trong ruột, là nhóm vi khuẩn có ích tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, nếu không may nhiễm phải khuẩn E. coli kháng thuốc thì khuẩn này sẽ sinh độc tố, gây bệnh cảnh nặng nề, thậm chí tử vong nếu không kịp thời điều trị. Theo TS. Phạm Văn Ca, mức độ kháng thuốc của E. coli hiện ở mức trung bình. Số liệu giám sát trong năm 2012 tại BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương cho thấy, tỷ lệ kháng ampicilin lên tới 81,4%; amoxicillin/clavunanic và ampicillin/sulbactam khoảng 40%. Các kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 cũng bị kháng đến gần một nửa, và với các kháng sinh nhóm fluoro-quinolon bị kháng là khoảng 45%. Hiện nay trên thế giới đã ghi nhận một số trường hợp tử vong do E. coli đa kháng, nhất là chủng có sinh ra men NDM-1 - được gọi là “siêu vi khuẩn” vì kháng nhiều loại kháng sinh. Ở Việt Nam gần đây đã ghi nhận một số ca đa kháng thuốc tương tự, tuy nhiên tỷ lệ tử vong không cao. TS. Phạm Văn Ca cho biết thêm, về mặt lâm sàng không có sự khác biệt giữa tiêu chảy do vi khuẩn E. coli kháng thuốc, đa kháng thuốc hay không kháng thuốc. Tuy nhiên, căn cứ theo diễn tiến của bệnh, tất cả các trường hợp tiêu chảy sau 3 ngày điều trị mà triệu chứng không thuyên giảm thì cần nghĩ ngay đến kháng thuốc và phải tìm căn nguyên để có biện pháp can thiệp hiệu quả. Khuẩn E. coli kháng thuốc có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em nhưng nếu được phát hiện sớm, việc điều trị sẽ đạt hiệu quả tốt nhờ biện pháp phối hợp các thuốc điều trị. Trường hợp vào viện khi đã muộn, bệnh nhân đã trong tình trạng sốc không hồi phục thì điều trị rất khó khăn, nguy cơ tử vong cao. Riêng với trường hợp đa kháng thuốc thì vẫn là thách thức của ngành y. Dù vậy, các bác sĩ cũng khuyên người dân không nên quá lo lắng trước sự xuất hiện của dòng vi khuẩn mới này bởi tỷ lệ gặp thấp, tỷ lệ tử vong do E. coli nói chung cũng thấp, dưới 1%. Người dân nên chủ động phòng bệnh bằng biện pháp đảm bảo vệ sinh cá nhân, ăn chín uống sôi... Khi bị tiêu chảy, cần đi khám để được xác định sớm. Được biết, trong một đề tài nghiên cứu khoa học của bác sĩ BV Nhi Đồng Cần Thơ thực hiện cuối năm 2012 dựa trên kết quả điều trị 157 bệnh nhi bị tiêu chảy, BV này đã cảnh báo việc xuất hiện vi khuẩn đa kháng thuốc trong điều trị tiêu chảy. Nghiên cứu phát hiện tỷ lệ kháng thuốc rất cao đối với một số loại kháng sinh vốn được WHO khuyến khích dùng cho các trường hợp tiêu chảy, lỵ rất hiệu quả, thậm chí thống kê được có loại vi khuẩn E. coli đã kháng đến 8 loại kháng sinh. Virus Corona có khả năng gây đại dịch Cũng liên quan đến diễn biến các dịch bệnh mới nổi, trong bản hướng dẫn tạm thời về dịch cúm vừa công bố hôm 10-6, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo chủng virus corona có nguồn gốc từ Trung Đông - gần giống với virus SARS, có khả năng lây lan thành một đại dịch trên toàn cầu. WHO nhấn mạnh căn bệnh này có mức độ báo động dịch tương đương với hai chủng cúm khác có thể lây sang người là cúm A/H5N1 và A/H7N9. Trước đó, vào đầu tháng 6-2013, Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế nước ta đã có công văn gửi các BV và Sở Y tế yêu cầu tăng cường phòng chống chủng mới của virus Corona.
medlatec
760
PKĐK Tây Hồ giảm 50% dịch vụ chụp CT phổi - Kiểm tra hệ hô hấp của bạn khi dịch chồng dịch Hệ hô hấp tổn thương như thế nào khi đối mặt với dịch bệnh chồng chéo? Thời điểm hiện nay dịch COVID-19 có xu hướng trở lại, số ca mắc cúm A tiếp tục tăng cao trong cộng đồng và dịch bệnh sốt xuất huyết đang trong mùa phát triển, khiến chúng ta phải đối mặt với nhiều nguy cơ nguy hiểm về sức khỏe. Đặc biệt là hệ hô hấp - cửa ngõ của cơ thể người cần được quan tâm, bảo vệ và chăm sóc trước tình trạng dịch bệnh song song. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì đa số người bệnh mắc COVID-19 đều có di chứng về sức khỏe sau đó, nhưng có khoảng từ 10 đến 20% bị ảnh hưởng lâu dài biểu hiện ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Mà thường gặp và phổ biến hơn cả là những tổn thương ở phổi, hệ hô hấp với các biểu hiện như khó thở và ho kéo dài, đau ngực, huyết khối, thuyên tắc động mạch phổi, đặc biệt là xơ phổi mô kẽ hậu COVID. Bệnh nhân có thể bị tổn thương mạch máu nhỏ ở phổi, mắc huyết khối lớn và nhỏ đã xảy ra ở giai đoạn sớm của COVID-19, hiện tượng này xảy ra ở COVID-19 nhiều hơn các bệnh virus khác. Xơ phổi mô kẽ hậu COVID-19 là biến chứng nghiêm trọng nhất của hậu COVID. Điều đáng lo ngại là xơ phổi vẫn có thể xảy ra ở những bệnh nhân COVID nhẹ, điều trị ngoại trú, trẻ tuổi. Biểu hiện lâm sàng là những bệnh nhân này khó thở thường xuyên, tăng khi gắng sức, nặng hơn là phụ thuộc thở oxy, mệt mỏi. Bên cạnh COVID-19, hệ hô hấp của chúng ta cũng rất dễ bị tấn công bởi virus cúm. Với khả năng lây nhiễm rất cao qua đường hô hấp, qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng do hắt hơi, virus cúm có nhiều chủng khác nhau, nguy hiểm và phổ biến hơn cả là cúm A. Đặc biệt thực tế năm nay, cúm mùa lại bùng dịch ở thời điểm giữa hè kéo dài đến hiện tại, khác với mọi năm là minh chứng cho sự khó lường phòng bệnh và điều trị. Cúm gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có ảnh hưởng và di chứng nhiều ở hệ hô hấp, đặc biệt đối với trẻ em, người cao tuổi, người có sức đề kháng yếu... Viêm xong, hen suyễn nặng, viêm phổi hay thậm chí là suy tim, suy hô hấp, tử vong là những mối nguy hiểm do cúm gây ra cho người bệnh. Đối với bệnh lý sốt xuất huyết chúng ta cũng cần cảnh giác, do bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng, thậm chí có thể dẫn đến sốc sốt xuất huyết làm gia tăng nguy cơ tử vong. Tại phổi, bệnh lý này có thể gây tràn dịch màng phổi, viêm phổi hoặc phù phổi cấp... nên nếu không được chẩn đoán, cấp cứu kịp thời có thể đe dọa tính mạng. Đó là lý do, chúng ta cần dành sự quan tâm đặc biệt cho hệ hô hấp trước những nguy cơ hậu quả do dịch bệnh. Đã đến lúc chủ động kiểm tra, theo dõi sức khỏe hệ hô hấp nói chung và phổi nói riêng. Chi phí sau giảm 50%: 350.000đ/lần. Thời gian áp dụng: Khung giờ 12 - 17h tất cả các ngày trong tuần từ ngày 20/8/ - 20/9/2022. Vũ Thanh Tuấn... Chụp CT phổi (hay còn được gọi là chụp cắt lớp phổi) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa sử dụng tia X quét theo chiều cắt ngang của lồng ngực. Thông qua các phép đo của tia X sẽ cho ra kết quả chụp cắt lớp ở các góc độ khác nhau của phổi. Kết quả hình ảnh chụp CT phổi, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về tình hình lá phổi, bao gồm cả bệnh ung thư. Chụp CT phổi là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, không gây đau đớn hay bất tiện cho người chụp, được ứng dụng chỉ định nhằm: Phát hiện nốt tổn thương nhỏ dù chỉ bằng hạt gạo ở phổi mà chụp X-quang có thể bỏ sót; Phát hiện tổn thương chính xác từ vị trí, số lượng, tính chất và các yếu tố liên quan; Xác định căn nguyên gây tổn thương một cách chính xác; Đánh giá hệ thống đường thở một cách toàn diện: khí quản, phế quản, phế nang, tổ chức kẽ. Không chỉ người đã từng mắc COVID-19 hay cúm, các đối tượng khác như người hút thuốc lá, có tiền sử cá nhân, gia đình mắc bệnh phổi... cũng cần chủ động kiểm tra, theo dõi sức khỏe phổi.
medlatec
830
Công dụng thuốc Foximstad 1g Foximstad 1g là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có hoạt phổ kháng khuẩn rộng, thành phần chính có trong thuốc là Cefotaxim, hàm lượng 1g. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim... và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Để nắm rõ hơn về thông tin thuốc Foximstad 1g, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Foximstad 1g là thuốc gì? Thuốc Foximstad 1g là kháng sinh phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, thuốc có thành phần chính là Cefotaxim (Cefotaxim natri), hàm lượng 1g/ lọ, dạng bột pha tiêm.Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Cefotaxim bền vững với đa số các B-lactamase của các vi khuẩn Gram âm so với các Cephalosporin thế hệ 1 và 2, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lại được đánh giá là yếu hơn các Cephalosporin thế hệ đầu.Sau khi tiêm, thuốc được hấp thu rất nhanh, khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương, phân bố rộng khắp ở các mô và dịch trong cơ thể. Thuốc thẩm thấu vào trong dịch não tủy, đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ, đông thời cũng tìm thấy sự có mặt của thuốc ở mật và phân.Thời gian bán thải của Cefotaxim khoảng 1 giờ và chất chuyển hóa hoạt tính Desacetyl cefotaxime lâu hơn khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40 - 60% thuốc dạng không biến đổi được đào thải qua thận trong vòng 24 giờ. Phương pháp lọc máu có thể làm giảm nồng độ thuốc có trong huyết tương. 2. Thuốc Foximstad 1g có tác dụng gì? Thuốc Foximstad 1g công dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm cả viêm phổi.Nhiễm khuẩn máu, da, mô mềm.Viêm màng trong tim, viêm màng não, bệnh thương hàn.Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng bao gồm cả viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng.Nhiễm khuẩn phụ khoa, sản khoa bao gồm cả bệnh lậu.Thuốc Foximstad 1g cũng được sử dụng trong dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật như: Mổ nội soi, mổ đẻ lấy thai, phẫu thuật tiêu hoá. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Foximstad 1g Cách dùng:Thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm. Sau khi được pha tạo dung dịch Cefotaxim dùng trong tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền đường tĩnh mạch trong vòng 20-60 phút.Pha 1g Cefotaxim trong 3ml nước cất tạo dung dịch tiêm bắp sâu.Trong tiêm tĩnh mạch: 1g Cefotaxim cần được hòa tan trong 10ml nước cất.Trong chỉ định truyền tĩnh mạch, cần pha 1g Cefotaxim trong 50 - 100ml các dung dịch tiêm truyền như Natri clorid 0,9%, Dextrose 5%.Dung dịch Cefotaxim sau khi pha vẫn giữ được sử dụng trong vòng 7 ngày trong trường hợp dung dịch được bảo quản trong tủ lạnh đúng cách.Liều dùng nên được tính dựa trên độ nhạy của vi sinh vật gây bệnh, tình trạng cụ thể của người bệnh và phân loại mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn. Thuốc được sử dụng theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ hoặc bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:Liều lượng dùng trong điều trị đối với người lớn:Các nhiễm khuẩn không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng da tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu 1g Cefotaxim mỗi 12 giờ, 1-2 lần/ ngày.Nhiễm khuẩn mức độ vừa, nặng: Tiêm bắp sâu hay tiêm tĩnh mạch 1-2g mỗi 8 giờ.Nhiễm khuẩn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng: Tiêm tĩnh mạch liều 2g mỗi 4 giờ.Nhiễm khuẩn máu: Tiêm tĩnh mạch liều 2g Cefotaxim mỗi 6 - 8 giờ.Viêm màng não: Tiêm tĩnh mạch liều 2g Cefotaxim mỗi 6 giờ, thời gian điều trị từ 7 - 21 ngày.Điều trị bệnh lậu: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1g Cefotaxim.Đối với người bệnh là trẻ em, trẻ sơ sinh:Trẻ 0- 7 ngày tuổi: Tiêm tĩnh mạch theo liều 50mg/kg mỗi 12 giờ.Trẻ 1- 4 tuần tuổi: Tiêm tĩnh mạch theo liều 50mg/kg mỗi 8 giờ.Trẻ sơ sinh và trẻ em có cân nặng <50kg: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch theo liều 50 - 180mg/kg/ngày mỗi 4-6 giờ.Trẻ sơ sinh và trẻ em có cân nặng >50kg: Liều dùng tính theo cách tính cho người lớn, không vượt quá 12g/ngày.Đối với người bệnh bị suy thận nặng:Dùng liều tấn công ban đầu, sau đó giảm liều một nửa, giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày. Liều dùng tối đa 2g/ngày.Liều lượng dùng trong dự phòng:Liều dùng dự phòng trong phẫu thuật: 1g tiêm tĩnh mạch trước khi làm phẫu thuật 30 đến 90 phút.Liều dùng dự phòng cho bệnh nhân mổ đẻ lấy thai: Tiêm tĩnh mạch 1g ngay sau khi kẹp cuống rau, tiếp đó tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1g sau 6 giờ và 12 giờ.Trường hợp nặng có thể cần lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng để xử trí. 4. Chống chỉ định của thuốc Foximstad 1g Không dùng thuốc trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với Cefotaxim hay kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Foximstad 1g Các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Foximstad có thể xảy ra bao gồm:Phản ứng hay gặp như: Tại chỗ tiêm bị sưng đau, tắc tĩnh mạch, rối loạn tiêu hoá.Phản ứng ít gặp: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu.Hiếm gặp các phản ứng nặng như: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn. Nếu bạn gặp phải tình trạng này cần ngưng thuốc ngay, thông báo cho bác sĩ kịp thời xử trí.Các bất thường như: Giảm tiểu cầu/ bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng màng giả do vi khuẩn Clostridium difficile, tăng bilirubin và các enzym của tế bào gan. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Foximstad 1g Thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh, thuốc đang sử dụng, tiền sử phản ứng dị ứng. Không sử dụng thuốc Foximstad 1g nếu người bệnh có tiền sử phản ứng quá mẫn với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin và cần giảm liều nếu bạn đang bị suy thận.Bạn đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh cần thông báo với bác sĩ để cân nhắc việc sử dụng Foximstad 1g.Thuốc qua được qua nhau thai, độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định nên cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi dùng cho đối tượng này.Thuốc được bài tiết vào trong sữa mẹ với nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng Cefotaxim cho phụ nữ đang cho con bú.Với liều cao, thuốc có thể gây trạng thái không tỉnh táo nên cần cân nhắc sử dụng với đối tượng là người lái xe và vận hành máy móc.Tương tác thuốc: Nếu bạn đang dùng các nhóm thuốc sau cần thông báo cho bác sĩ: Aminoglycosid, Probenecid, các thuốc lợi tiểu mạnh vì chúng làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng Foximstad. Dung dịch để pha loãng Cefotaxim không nên dùng natri bicarbonat.Những thông tin cơ bản về thuốc Foximstad 1g trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,285
Triệu chứng sau khi nội soi đại tràng Chào bác sĩ. Tôi định đi nội soi đại tràng nhưng nghe nói sau nội soi đại tràng có thể gặp phải những triệu chứng không tốt về sức khỏe. Không biết triệu chứng sau nội soi đại tràng là như thế nào? Nếu gặp phải những dấu hiệu đó thì tôi có phải đi khám hay nội soi lại không? Nguyễn Vũ Hương Quỳnh (30 tuổi, HN) XEM THÊM: >> Tại sao phải nội soi đại tràng? >> Nội soi đại tràng bao lâu có kết quả? >> Cần làm gì trước khi nội soi đại tràng? Trả lời Khám nội soi đại tràng là một phương pháp thăm khám an toàn và hiệu quả trong việc phát hiện sớm các bệnh lý ở đại tràng như viêm loét, polyp hoặc ung thư. Hiện nay, có 2 phương pháp nội soi đại tràng là nội soi thường và nội soi gây mê. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm, có kích thước nhỏ, có gắn nguồn sáng và camera được luồn vào cơ thể qua lỗ hậu môn nhằm quan sát toàn bộ đại tràng. Các dấu hiệu bất thường dù là nhỏ nhất cũng sẽ được phát hiện thông qua nội soi đại tràng. Sau nội soi đại tràng, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng nhẹ như đầy bụng, buồn xì hơi Đúng như bạn biết, sau nội soi đại tràng có thể gặp phải một số biểu hiện không ổn về sức khỏe. Tuy nhiên những triệu chứng sau khi nội soi đại tràng sẽ mất dần ngay sau đó mà không cần điều trị hay can thiệp gì. Người bệnh cũng không phải  nội soi lại nhưng nếu các dấu hiệu bệnh nặng dần lên, không hề thuyên giảm thì cần đi khám ngay để bác sĩ có biện pháp xử trí phù hợp. Các triệu chứng sau khi nội soi đại tràng có thể gặp phải như: Ngoài ra, cũng có một vài trường hợp xuất hiện triệu chứng nặng hơn như xuất huyết đại tràng, thủng đại tràng. Biến chứng sau nội soi này cần phải can thiệp và điều trị ngay để tránh nguy hiểm tới tính mạng. Lời khuyên cho bạn trước và sau khi  nội soi đại tràng: >>
thucuc
387
Xét nghiệm sinh hóa máu là gì và được chỉ định khi nào? Xét nghiệm sinh hóa máu là xét nghiệm thường được chỉ định trong chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. 1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì? Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y học phổ biến, thường dùng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý. Xét nghiệm sẽ đo nồng độ một số chất trong máu, từ đó đánh giá chức năng của một số bộ phận cơ thể đặc trưng cho chỉ số sinh hóa đó. Xét nghiệm sinh hóa máu đơn giản, chi phí phù hợp nhưng có ý nghĩa quan trọng trong phát hiện sớm bệnh lý, điều trị và theo dõi điều trị bệnh. Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản bao gồm: Ure máu. Creatinin huyết thanh. AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT. ALP. Bilirubin. Albumin. Đường huyết (Glucose). Mỡ máu. Xét nghiệm ion đồ Xét nghiệm acid Uric 2. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu a) Ure máu Ure trong máu là sản phẩm thoái hóa của protein, sẽ được lọc ở cầu thận để đào thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu. Do đó, chỉ số xét nghiệm Ure máu sẽ có giá trị đánh giá chức năng thận cũng như theo dõi các bệnh lý thận. Giá trị Ure máu bình thường: 2,5 - 7,5 mmol/l. Ure máu sẽ tăng trong các bệnh lý như: Suy thận, sỏi thận, viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy,… Ure máu giảm khi chế độ ăn ít protein, suy suy giảm chức năng gian hoặc truyền nhiều dịch. b) Creatinin huyết thanh Creatinin huyết thanh là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatinin phosphate cơ, chúng sẽ được lọc hoàn toàn ở thận. Chỉ số này cũng được sử dụng để đánh giá chức năng thận. Giá trị Creatinin huyết thanh bình thường: 62 - 120 mmol/l ở nam và 53 - 100 mmol/l ở nữ. Creatinin huyết thanh tăng ở bệnh lý cường giáp, Gout, suy thận,… và giảm ở phụ nữ đang mang thai, người bị liệt, teo cơ, sử dụng thuốc chống động kinh,… c) AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT Các chỉ số này có giá trị đánh giá các bệnh lý gan như: tổn thương nhu mô gan (viêm gan), viêm gan cấp, mạn tính,…Ngoài ra, các chỉ số xét nghiệm này cũng được sử dụng trong sàng lọc hay chẩn đoán các bệnh lý về cơ, tim... Giá trị AST, ALT, GGT bình thường: < 50 U/L. d) ALP Chỉ số ALP (phosphatase kiềm) đặc trưng cho gan và xương. Chỉ số ALP bình thường: <120 U/L. ALP sẽ tăng ở các bệnh lý về xương và gan mật như: Tắc ống mật, ung thư tiền liệt tuyến, còi xương, nhuyễn xương, rối loạn chuyển hóa xương. e) Bilirubin Chỉ số Bilirubin gồm 3 trị số đặc trưng, gồm: Bilirubin toàn phần, Bilirubin gián tiếp và Bilirubin trực tiếp. Chỉ số này có giá trị chẩn đoán và theo dõi tình trạng vàng da do: viêm gan, tan huyết, tắc mật. Chỉ số Bilirubin toàn phần bình thường: <21 umol/L. f) Albumin Albumin là một loại protein được tổng hợp ở gan, chiếm khoảng 60% protein toàn phần có trong huyết thanh. Chỉ số Albumin có giá trị trong đánh giá chức năng gan, do protein này có chức năng tạo áp lực thẩm thấu, vận chuyển các chất chuyển hóa, acid béo tự do, ion kim loại, hormone, thuốc, bilirubin,… Chỉ số Albumin bình thường: 35 - 50 g/L. g) Đường huyết (Glucose) Chỉ số đường huyết Glucose trong máu thường kết hợp với xét nghiệm Hb A1 - C để chẩn đoán và theo dõi điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ đường huyết. Chỉ số Glucose máu bình thường: 3,9 - 6,4 mmol/l và Hb A1 - C từ 4 - 5,6%. h) Mỡ máu Chỉ số xét nghiệm mỡ máu bao gồm: Cholesterol toàn phần Cholesterol toàn phần giúp theo dõi và phát hiện các trường hợp: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch,… Có thể thực hiện trong khám sức khỏe ở người trên 40 tuổi, người có bệnh tiểu đường, bệnh lý tim mạch, rối loạn chuyển hóa,... Chỉ số Cholesterol toàn phần bình thường: 3,9 - 5,2 mmol/L. Cholesterol trong máu tăng với trường hợp: đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, vàng da tắc mật,… và giảm trong các bệnh: suy gan, cường giáp, suy dinh dưỡng,… Lipid máu HDL-C Xét nghiệm HDL-C giúp đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu. Chỉ số HDL-C bình thường: >0,9 mmol/L. Nồng độ HDL-C giảm trong các bệnh lý: xơ vữa động mạch, béo phì hoặc người hút thuốc lá, lười vận động. LDL-C Chỉ số LDL-C giúp đánh giá tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành,… Chỉ số LDL-C bình thường: <3,4mmol/l LDL-C tăng trong các bệnh lý: rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, béo phì,… và giảm trong bệnh lý xơ gan, hoặc người suy kiệt, hấp thụ kém,… Triglycerid Chỉ số Triglycerid bình thường: 0,46 - 1,88 mmol/l. Chỉ số này tăng trong trường hợp: Béo phì, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu,… và giảm do suy kiệt, kém hấp thụ, sau khi hoạt động thể lực mạnh. i) Xét nghiệm ion đồ Xét nghiệm kiểm tra các chỉ số: Na+ Nồng độ Na+ bình thường: 135 - 145 m Eq/l. Nồng độ này tăng trong trường hợp cường aldosteron, mất nước, dùng corticoid,… và giảm khi bị ứ dịch do suy thận, suy tim, xơ gan hoặc xuất huyết, tiêu chảy, nôn ói, bỏng. K+ Nồng độ K+ bình thường: 3,5 - 5 m Eq/l. Nồng độ này trong máu tăng cao với trường hợp suy thận hoặc dung thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali,… và giảm khi tiêu chảy - ói mửa,… Cl- Nồng độ Cl- bình thường: 98 - 106 mmol/l. Nồng độ Cl-tăng trong trường hợp ăn mặn, suy thận cấp, toan chuyển hoá, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, shock phản vệ,… và giảm khi nôn kéo dài (hẹp môn vị), tiêu chảy, mất nước cấp gây nhiễm kiềm chuyển hoá, ăn nhạt,… Ca2+ Nồng độ Ca2+ bình thường: 1.1-1.35 mmol/L. Ca2+ tăng khi người bệnh nhiễm độc giáp, cường cận giáp, dùng nhiều vitamin D,… và giảm khi bị nhược cận giáp, thiếu vitamin D,… k) Xét nghiệm acid Uric Xét nghiệm acid Uric giúp chẩn đoán bệnh thận, Gout,… Chỉ số acid Uric bình thường: 180 - 420 mmol/l với nam giới và 150 - 360 mmol/l ở nữ giới. Chỉ số acid Uric tăng với các bệnh suy thận, vẩy nến, Gout và giảm khi mắc bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan,… Xét nghiệm sinh hóa máu là xét nghiệm phức tạp, gồm nhiều công đoạn và phân tích trên nhiều chỉ số khác nhau. Do đó, đây là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán cao, thường được chỉ định để kiểm tra sức khỏe, chẩn đoán và theo dõi bệnh. Để kết quả xét nghiệm chính xác, bạn nên thực hiện tại các bệnh viện uy tín, máy móc hiện đại và bác sỹ có tay nghề chuyên môn cao.
medlatec
1,186
Trẻ sốt viêm họng ăn gì và kiêng gì để nhanh khỏi bệnh? Trẻ sốt viêm họng là tình trạng mà hầu hết các phụ huynh đều gặp phải trong quá trình nuôi dưỡng con đặc biệt là giai đoạn chuyển mùa. Trong trường hợp này chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng góp phần giúp con hết mệt mỏi, cải thiện bệnh nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc của các bậc phụ huynh nên cho trẻ ăn gì, uống gì và kiêng những đồ ăn nào trong trường hợp bé bị sốt và viêm họng. 1. Tình trạng trẻ sốt viêm họng Trẻ em có sức đề kháng còn yếu. Vì vậy, trẻ rất dễ mắc các bệnh như viêm họng, cảm lạnh, viêm amidan, … Khi những bện này không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dẫn tới sốt viêm họng. Sau đây là những triệu chứng khi trẻ bị sốt do viêm họng: – Trẻ sơ sinh: Trẻ sốt cao đột ngột khoảng 39 – 40 độ C. Kèm theo đó là các triệu chứng như nghẹt mũi, bỏ bú, há miệng khi ngủ, … – Trẻ lớn hơn: Ở độ tuổi lớn hơn, trẻ bị viêm họng dẫn tới sốt thường có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, … Cùng với đó là tình tràn viêm mũi họng, đau rát cổ họng, ho khan, … 2. Danh sách thực phẩm nên bổ sung khi trẻ bị sốt viêm họng 2.1 Trẻ sốt viêm họng nên ăn cháo súp Cháo, súp là món ăn đầu tiên trong danh sách thực phẩm phụ huynh nên sử dụng khi trẻ bị ốm. Với đặc tính lỏng, dễ tiêu, dễ nuốt khi không ma sát nhiều đến thành họng và đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết thì đây là hai món ăn phù hợp với cơ thể của bé khi sốt và viêm họng. Cháo, súp không chỉ tạo cảm giác ăn ngon miệng cho trẻ mà còn giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch hiệu quả, từ đó giúp giảm thiểu các triệu chứng đau họng, sốt cao, mệt mỏi ở trẻ. Trẻ bị sốt do viêm họng nên ăn súp, cháo Những món cháo, súp được các bác sĩ khuyến khích cho trẻ ăn là: – Súp gà: có đặc tính chống viêm nhẹ, dễ chế biến và hương vị thơm ngon. Chính vì vậy, phụ huynh nên thêm món ăn này vào thực đơn hàng ngày của bé. Điều này giúp ngăn ngừa bệnh viêm mũi họng. – Cháo thịt nạc súp lơ xanh: thịt nạc là thực phẩm lành tính và giàu dinh dưỡng. Khi kết hợp với súp lơ xanh là một trong món ăn bổ sung dồi dào chất sắt, canxi và vitamin C. Từ đó giúp rút ngắn thời gian sốt và viêm họng của bé. Súp lơ xanh đã được chứng minh có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh. Đặc biệt là các bệnh liên quan đến đường hô hấp. – Cháo táo đỏ bí ngô: món ăn làm mát dịu cổ họng và giảm nhiệt hữu hiệu khi trẻ bị bệnh đồng thời có lợi cho hệ tiêu hoá của trẻ. 2.2 Bổ sung thực phẩm giàu Omega-3 cho bé Theo nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng, Omega-3 là một trong những loại chất béo tốt. Chất này có khả năng giảm và phòng ngừa những biểu hiện sưng tấy, viêm nhiễm trên đường hô hấp cho trẻ. Không chỉ có thế, Omega-3 còn là chất xúc tác. Nó giúp thể chất và trí não của trẻ phát triển tốt hơn, cải thiện thị lực và giảm viêm nhiễm. Do đó, khi trẻ bị sốt viêm họng mẹ nhất định bổ sung thực phẩm giàu Omega-3 vào thực đơn của bé. Chẳng hạn như cá hồi, cá nục, cá mòi, cá thu, hay các loại hạt điển hình là hạt lanh, quả óc chó… 2.3 Trẻ sốt viêm họng nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C Những thực phẩm giàu vitamin C tốt cho trẻ bị tăng thân nhiệt và bệnh về đường hô hấp. Đây là dưỡng chất có khả năng củng cố hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Từ đó sẽ cản trở sự xâm nhập của vi khuẩn, virus vào cơ thể của bé. Một trong những thức uống rất tốt cho trẻ khi bị viêm họng sốt là nước dừa. Ít các bố mẹ biết rằng nước dừa có công dụng như Oresol. Chúng giúp cung cấp chất điện giải, lượng lớn vitamin C và kali,… rất tốt. Đặc biệt là cho những trẻ đang bị sốt. Bên cạnh đó còn một số thực phẩm giàu vitamin C khác mà mẹ nên bổ sung cho bé. Ví dụ như chuối chín, rau xanh, cam, bưởi … Những thực phẩm giàu vitamin C tốt cho trẻ bị tăng thân nhiệt và bệnh về đường hô hấp. 2.4 Tăng cường các thực phẩm giàu kẽm khi trẻ sốt viêm họng Kẽm là một trong vi chất dinh dưỡng có khả năng kháng virus vô cùng mạnh mẽ. Với trẻ đang bị viêm họng, sốt, mẹ có thể bổ sung kẽm bằng cách chế biến các món ăn dễ nuốt. Cụ thể, hãy sử dụng từ nguyên liệu có hàm lượng kẽm cao. Ví dụ như: ngao, sò, ốc. Khi chế biến, các bác sĩ khuyến khích mẹ nên kết hợp thêm nhiều loại rau canh như rau cải, rau bina với hàm lượng vừa đủ để tăng thêm hiệu quả. 3. Những thực phẩm nên tránh không cho trẻ ăn khi trẻ sốt viêm họng Ngoài danh sách thực phẩm nên ăn, bố mẹ nên tránh một số thực phẩm sau. Điều này để hạn chế trường hợp tình trạng bệnh của bé ngày một trầm trọng hơn: – Trứng gà, trứng vịt: trứng được biết đến là một thực phẩm bổ dưỡng cho sức khỏe. Tuy nhiên, với cơ thể trẻ khi bị sốt, viêm họng thì không nên ăn trứng. Lượng protein cao trong trứng có thể tạo ra một nhiệt lượng lớn, trẻ không thể hạ sốt nhanh. Khi trẻ bị sốt do viêm họng cần tránh một số thực phẩm – Ăn tỏi, ớt, tiêu: nhiều mẹ có quan niệm sai lầm khi ăn tỏi giúp giải cảm. Tuy nhiên có thể của trẻ em rất nhạy cảm. Tuy nhiên các gia vị cay, nóng sẽ là tác nhân sản sinh nhiều nhiệt trong cơ thể. – Đồ uống có ga hoặc bánh kẹo nhiều đường: đều là những thực phẩm dễ gây kích ứng cổ họng. Chúng làm lớp niêm mạc họng của bé dễ bị tổn thương. – Đồ ăn có mùi tanh, tính lạnh: dễ khiến trẻ bị dị ứng và chứng dị ứng, viêm mũi họng trở nên nghiêm trọng hơn. – Nước lạnh, kem: dễ kích thích các cơn co thắt phế quản. Những cơn hắt xì và làm tăng tiết chất nhầy đường hô hấp, khiến bệnh viêm họng ngày càng trầm trọng hơn. Trên đây là danh sách những thực phẩm nên bổ sung cho trẻ khi trẻ bị sốt viêm họng. Lúc này là cơ thể của bé đang rất yếu khi bị vi khuẩn, virus gây bệnh tấn công. Do đó, các phụ huynh cần chú ý chăm sóc con thật chu đáo, tránh tâm lý chủ quan. Điều đó sẽ làm bệnh tiến triển nặng hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sau này.
thucuc
1,275
Tại sao bị dị ứng bao cao su? Triệu chứng dị ứng bao cao su là gì? Hiện nay, bao cao su được coi là một trong những biện pháp an toàn để tránh thai và ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Tuy nhiên, đối với nhiều người có cơ địa nhạy cảm sẽ có nguy cơ cao bị dị ứng bao cao su sau các cuộc “yêu”. Vậy căn nguyên của vấn đề này do đâu và làm thế nào để nhận biết cũng như điều trị? 1. Dị ứng bao cao su có phổ biến không? Nếu thường xuyên bị ngứa bộ phận sinh dục sau khi quan hệ tình dục và không biết rõ nguyên nhân gây ra từ đâu, đó có thể là dấu hiệu của dị ứng bao cao su. Bất kỳ thành phần nào trong bao cao su ví dụ như chất diệt tinh trùng cũng có thể bị dị ứng. Theo khảo sát cho thấy loại bao cao su Latex (nguyên liệu chính để sản xuất là mủ cao su) là nguyên nhân hàng đầu gây ra dị ứng. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (CDC) tại Mỹ, có khoảng 1%- 6% người bị dị ứng hoặc nhạy cảm với bao cao su. 2. Các triệu chứng dị ứng bao cao su là gì? Trong hầu hết các trường hợp dị ứng bao cao su đều gây ra các triệu chứng dị ứng tại chỗ. Các triệu chứng sẽ chỉ xuất hiện ở những nơi da bạn tiếp xúc trực tiếp với bao cao su.Các triệu chứng của dị ứng tại chỗ bao gồm: Ngứa, mẩn đỏ, phồng rộp da, sưng tấy da, nổi mề đay...Đối với những người có cơ địa nhạy cảm sẽ dễ gặp các triệu chứng nghiêm trọng hơn như là dị ứng toàn thân. Tình trạng dị ứng này hầu hết xảy ra ở nữ giới, bởi vì lớp màng nhầy trong âm đạo hấp thụ protein latex nhanh hơn màng trên dương vật của nam giới.Các triệu chứng của dị ứng toàn thân bao gồm: nổi mề đay và sưng tấy ở những khu vực không tiếp xúc với bao cao su, sổ mũi hoặc nghẹt mũi , chảy nước mắt, đau họng, đỏ bừng mặt....Trong một số trường hợp có thể gây ra sốc phản vệ. Đây là một phản ứng dị ứng đe dọa đến tính mạng con người. Hãy đến gặp bác sĩ nếu có các dấu hiệu như khó thở, khó nuốt, sưng ở miệng, cổ họng hoặc mặt. Nữ giới có nguy cơ dị ứng với bao cao su cao hơn 3. Nguyên nhân gây ra dị ứng bao cao su Hiện nay có nhiều loại bao cao su được làm từ nhựa cây cao su tự nhiên và chất protein có trong loại chất liệu này khiến nhiều người bị dị ứng. Khi bị dị ứng latex, hệ thống miễn dịch sẽ lầm tưởng những protein này là “những kẻ xâm lược” có hại và giải phóng các kháng thể để chống lại chúng. Phản ứng miễn dịch này có thể dẫn đến ngứa, viêm da hoặc các triệu chứng dị ứng khác.Bên cạnh đó, nguyên nhân gây ra dị ứng bao cao su còn bắt nguồn từ các nhân tố như chất diệt tinh trùng hoặc chất bôi trơn trong bao cao su. Ngoài việc gây ra ngứa, những thành phần này có thể khiến vi khuẩn phát triển quá mức, dẫn đến nhiễm trùng nấm men hoặc nhiễm khuẩn âm đạo.Theo một nghiên cứu vào năm 2002, khoảng 30 - 50% những người bị dị ứng latex cũng bị dị ứng với một số loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật chứa protein có cấu trúc tương tự như các chất có trong latex. Bạn có thể dễ bị dị ứng latex hơn nếu bạn dị ứng với các loại thực phẩm như bơ, chuối, kiwi, hạt dẻ, cà chua, ớt chuông, khoai tây... Phản ứng miễn dịch dị ứng bao cao su có thể dẫn đến ngứa, viêm da 4. Nên làm gì nếu bị dị ứng bao cao su? Mặc dù hầu hết các loại bao cao su được làm bằng latex, nhưng hiện nay đã có nhiều loại bao cao su khác có thể thay thế và mức độ an toàn của chúng khá cao. Bạn có thể thử sử dụng các loại bao cao su sau:Bao cao su Polyurethane: được làm từ polyurethane- một loại chất liệu cao su tổng hợp, có hiệu quả tránh thai và bảo vệ khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Sản phẩm này mỏng hơn bao cao su latex và có khả năng truyền nhiệt tốt vì vậy các cặp đôi cảm thấy chân thực hơn trong các cuộc “yêu”. Không giống như các loại bao cao su khác, bao cao su polyurethane tương thích với hầu hết các chất bôi trơn.Bao cao su Polyisoprene: Polyisoprene là một loại cao su tổng hợp. Đây là sản phẩm mới nhất trên thị trường và là lựa chọn lý tưởng cho những người dị ứng với latex hay polyurethane. Khả năng dẫn nhiệt của nó tốt hơn latex, mang lại cảm giác tự nhiên cho các cặp đôi khi quan hệ. Tuy nhiên, loại bao cao su này chỉ dành cho nam giới và tương thích với các chất bôi trơn gốc nước hoặc silicone.Bao cao su da cừu: Đây là loại bao cao su lâu đời nhất và được sử dụng trước khi latex phát triển. Nó được làm từ màng ruột của con cừu. Loại bao cao su này cũng được người dùng đánh giá là đem cảm giác chân thật tự nhiên, tăng khoái cảm khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, bao cao su bằng da cừu rất xốp và vi-rút có thể truyền qua chúng, gây ra nguy cơ cao mắc các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục. 5. Khi nào nên đi gặp bác sĩ? Nếu các triệu chứng dị ứng kéo dài hơn một đến hai ngày hoặc vẫn bị dị ứng mặc dù đã sử dụng các loại bao cao su thay thế khác, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Bởi vì các triệu chứng bạn đang mắc phải có thể xuất phát từ nhiễm trùng hoặc các nguyên nhân tiềm ẩn khác.Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra thể chất và làm các xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra STI thông thường và nhiễm trùng do vi khuẩn. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng bộ phận sinh dục đều có khả năng phục hồi bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, một số bệnh nhiễm trùng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là vô sinh.com
vinmec
1,144
Polyp đại tràng sigma là gì, tính chất nguy hiểm và hướng xử trí Mặc dù là bệnh dễ gặp và có xu hướng tăng tỷ lệ người mắc nhưng không phải ai cũng biết polyp đại tràng sigma là gì. Nếu bạn chưa biết đến căn bệnh này, bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn tất cả những thông tin quan trọng nhất để bạn chủ động phát hiện và biết cách xử trí với bệnh. 1. Polyp đại tràng sigma là bệnh gì? 1.1. Như thế nào gọi là polyp đại tràng sigma? Đại tràng sigma nằm ở đoạn cuối cùng ống tiêu hóa, tiếp giáp với trực tràng. Polyp đại tràng sigma là tình trạng tăng sinh làm xuất hiện một tổn thương nhỏ có hình dạng giống như khối u không có cuống hoặc có cuống ở trên bề mặt niêm mạc đại trực tràng. Hầu hết các polyp đại tràng sigma là lành tính nhưng trong một vài điều kiện thích hợp, chúng có thể có tỷ lệ tiến triển thành ác tính. Polyp đại tràng sigma gồm 2 dạng: - Polyp tăng sản: có kích thước nhỏ, chủ yếu khởi phát ở đoạn cuối của đại tràng, hiếm khi biến chứng ung thư. - Polyp tuyến: phạm vi phát triển rộng, có thể chiếm tới 3/4 đại tràng, có nguy cơ phát triển thành ung thư đại tràng rất cao. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh polyp đại tràng sigma là gì? Quá trình tăng sinh tế bào do 2 nhóm gen ức chế khối u và gây ung thư kiểm soát. Bệnh polyp đại tràng sigma chính là kết quả từ việc tế bào tăng sinh một cách bất thường do đột biến cấu trúc gen. Các tế bào này sẽ nhanh chóng phát triển rồi tích tụ thành khối polyp, theo thời gian nó sẽ bị tổn thương và di căn. Hiện nay chưa có nghiên cứu nào chỉ ra được nguyên nhân polyp đại tràng sigma là gì nhưng các chuyên gia cho rằng các yếu tố sau dễ trở thành tác nhân khiến bệnh hình thành: - Thói quen trong ăn uống: dùng quá nhiều đường tổng hợp, hút thuốc lá trong thời gian dài, ăn nhiều chất béo từ động vật, ăn ít trái cây và rau xanh,... - Căng thẳng trong suốt một thời gian dài: nhiều thống kê cho thấy người thường xuyên phải chịu áp lực dễ có nguy cơ bị polyp đại tràng sigma hơn người bình thường gấp 3 lần. - Yếu tố di truyền: bệnh có thể di truyền qua các thế hệ. 1.3. Bệnh polyp đại tràng sigma có những triệu chứng nào? Đại đa số bệnh nhân bị polyp đại tràng sigma không có triệu chứng cụ thể mà chỉ phát hiện bệnh thông qua xét nghiệm sàng lọc ung thư ruột kết. Một số triệu chứng phổ biến được ghi nhận ở người mắc bệnh lý này gồm: - Bị rối loạn đại tiện, táo bón hoặc tiêu chảy trên 1 tuần. - Có biểu hiện xuất huyết trực tràng là đại tiện phân có màu đen hoặc kèm máu tươi. - Nếu có polyp lớn rất dễ buồn nôn và nôn. Điều đáng nói là các triệu chứng polyp đại tràng sigma trên đây lại khá giống với các bệnh lý đường tiêu hóa nên khó nhận diện. Vì thế, tầm soát sàng lọc định kỳ là giải pháp tốt nhất để phát hiện sớm polyp có tăng sinh. 2. Tính chất nguy hiểm và hướng xử trí với bệnh polyp đại tràng sigma 2.1. Tính chất nguy hiểm của bệnh polyp đại tràng sigma Về cơ bản, các trường hợp bị polyp đại tràng sigma thường là lành tính, ít có nguy cơ biến chứng ung thư. Tuy nhiên, các yếu tố như: hình dáng, vị trí và kích thước của polyp cũng như thời gian mắc bệnh sẽ tác động đến sự phát triển của khối polyp. Nếu polyp đại tràng sigma có nguy cơ chuyển sang ác tính thì tỷ lệ tử vong tương đối cao. Polyp có cuống ít gây ra ung thư hơn so với loại không có cuống. Những trường hợp bị bệnh polyp đại tràng sigma nếu không được chữa trị sớm có thể sẽ gặp một số biến chứng như: - Thiếu máu, suy dinh dưỡng. - Bị một số bệnh đại tràng khác. - Trầm cảm. - Mất ngủ. - Ung thư đại tràng (có thời gian ủ bệnh khoảng vài năm). 2.2. Hướng xử trí với bệnh polyp đại tràng sigma Như đã nói ở trên, đây là bệnh lý không có triệu chứng điển hình nên việc người bệnh tự chẩn đoán đúng là không thể. Nội soi đại trực tràng là phương pháp được đánh giá cao trong chẩn đoán bệnh lý này vì nó có thể quan sát được các góc khuất sâu bên trong lòng đại tràng sigma. Ngoài ra, nội soi kết hợp với sinh thiết sẽ góp phần hỗ trợ phát hiện và điều trị tế bào ung thư ngay từ giai đoạn sớm. Các phương pháp chẩn đoán bệnh cụ thể là: - Nội soi đại tràng: một thiết bị chuyên dụng có gắn camera sẽ được đưa vào hậu môn người bệnh để giúp bác sĩ quan sát rõ trực tràng và đại tràng. Khi phát hiện khối polyp, bác sĩ sẽ lấy mô phân tích đồng thời loại bỏ ngay với trường hợp polyp lành tính. - Soi đại tràng sigma: cách thức thực hiện tương đối giống nội soi nhưng không lấy mẫu mô sinh thiết mà sẽ nội soi loại bỏ ngay khi phát hiện khối polyp. - Nhuộm màu tương phản: bác sĩ sẽ tiêm barium lỏng vào bên trong trực tràng rồi tiến hành chiếu tia X vào đây để chụp ảnh đại tràng nhờ đó mà tình trạng của polyp được nhận biết dễ dàng. - Chụp CT cắt lớp: có thể làm hiển thị khối u, mô sưng hay vết loét ở polyp. Nhờ có hình ảnh CT mà bác sĩ sẽ quan sát được đại tràng và trực tràng. - Xét nghiệm phân: mẫu phân của người bệnh được chuyển đến phòng phân tích để kiểm tra tình trạng chảy máu vi thể. Người bệnh có dấu hiệu polyp đại tràng sigma kết quả sẽ thấy máu trong phân. Đối với bệnh nhân bị polyp đại tràng sigma, cách điều trị tốt nhất là loại bỏ hoàn toàn tế bào tăng sinh. Để làm việc này, bác sĩ sẽ dùng kính hiển vi kiểm tra khối polyp và lấy mô sinh thiết. Khi phát hiện tế bào ung thư sẽ loại bỏ chúng mà không cần thực hiện phẫu thuật xâm lấn. Những trường hợp có khối polyp với kích thước quá lớn và không thể dùng nội soi để loại bỏ thì bác sĩ sẽ phẫu thuật (rất hiếm). Nhìn chung, polyp đại tràng sigma không phải là căn bệnh nguy hiểm nếu được xử lý hiệu quả ngay từ đầu. Vì thế, tầm soát đại tràng định kỳ là giải pháp phát hiện sớm bệnh sớm nhất để kịp thời loại bỏ, ngăn chặn các biến chứng về sau.
medlatec
1,180
Thiamidol có tác dụng gì trong giảm thâm nám cho da? Các nghiên cứu gần đây cho thấy cách tối ưu và hiệu quả nhất để dưỡng trắng da từ bên trong là phải ức chế quá trình sản xuất melanin của cơ thể. Bên cạnh các sản phẩm cổ điển, sự xuất hiện của hoạt chất Thiamidol là bước tiến mới với hiệu quả vượt trội hơn. Vậy Thiamidol là gì và Thiamidol có tác dụng gì? 1. Thiamidol là gì? Thiamidol bản chất là một hợp chất Isobutylamido Thiazolyl Resorcinol (gọi tắt là ITR), được nhiều người biết đến và sử dụng rộng rãi từ năm 2018 bởi khả năng ức chế enzyme Tyrosinase. Trong rất nhiều chất có khả năng ức chế Tyrosinase, Thiamidol được đánh giá là chất có hiệu quả cao nhất dựa theo các nghiên cứu thực hiện trên mô hình mô phỏng Tyrosinase người.Trong cơ thể chúng ta, Tyrosinase là enzyme có tác dụng tổng hợp Melanin và tạo sắc tố da. Trường hợp cơ thể không sản xuất được Tyrosinase sẽ dẫn đến bệnh bạch tạng, ngược lại nếu Tyrosinase dư thừa quá nhiều sẽ khiến da bị đen, sạm và nám. Một đặc điểm đáng lưu ý khác của Tyrosinase là chúng được hoạt hóa mạnh bởi tia cực tím (tia UV) và đây cũng được xem là nguyên nhân dẫn đến tình trạng da sạm đen khi tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời.Các biện pháp điều trị bệnh về sắc tố da ứng dụng nhiều cơ chế khác nhau, và phổ biến nhất có lẽ là sử dụng các chất có khả năng ức chế enzyme Tyrosinase. Hiện nay, do nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng nên các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc tìm ra hoạt chất có khả năng ức chế mạnh enzyme Tyrosinase, qua đó mang lại tác dụng dưỡng trắng, ngăn ngừa và làm mờ vết thâm, nám hay sạm da.Năm 2019, thương hiệu Eucerin đã nghiên cứu và ứng dụng thành công hoạt chất Thiamidol có khả năng ức chế mạnh Tyrosinase và mang lại hiệu quả đột phá với các sản phẩm điều trị tăng sắc tố da. Hoạt chất eucerin Thiamidol được cấp bằng sáng chế cho Beiersdorf AG (Công ty sở hữu thương hiệu Eucerin), do đó Thiamidol được độc quyền ứng dụng trong các sản phẩm của Eucerin. 2. Cơ chế hoạt động của serum Thiamidol Cơ chế tác dụng chính của hoạt chất Thiamidol là ức chế quá trình sản xuất enzyme Tyrosinase. Như đã đề cập ở trên, Tyrosinase có khả năng kích thích sản sinh sắc tố Melanin nhằm mục đích bảo vệ làn da trước các tác nhân từ môi trường, đặc biệt là ánh nắng mặt trời, tác dụng của hormon hoặc stress. Tuy nhiên, khi Tyrosinase được sản xuất quá nhiều sẽ kích thích tăng Melanin, qua đó gây ra những vết sạm, nám, đồi mồi hoặc thâm trên da. Do đó, các chất ức chế mạnh Tyrosinase như Thiamidol sẽ là lựa chọn phổ biến trong điều trị những tình trạng da tăng sắc tố như trên.Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, serum Thiamidol có khả năng ức chế Tyrosinase hiệu quả nhất trong số 50.000 hợp chất khi thực nghiệm trên mô hình mô phỏng Tyrosinase ở người. Theo những nghiên cứu này, hoạt chất Thiamidol không chỉ có tác dụng làm trắng da mà còn hỗ trợ bảo vệ da dưới tác động của tia cực tím và ngăn ngừa hình thành hắc sắc tố.Cụ thể, Beiersdorf AG đã công bố 2 nghiên cứu chính thức về tác dụng của Thiamidol gồm:Nghiên cứu 1: Thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên, mù đôi (blind-study) cho 80 trường hợp nữ giới bị nám da từ nhẹ đến trung bình. Nghiên cứu này thực hiện trong 12 tuần nhằm so sánh tác dụng của serum Thiamidol (0.2%) với hoạt chất làm trắng da khác là Hydroquinone (2%). Kết quả có 59 người hoàn thành nghiên cứu, điểm MASI (thang điểm đánh giá mức độ nám, điểm cao tương ứng với mức độ nám da nặng) đã giảm đáng kể ở cả 2 bên mặt. Tuy nhiên, khi so sánh kĩ hơn thì điểm MASI ở những vùng da sử dụng Thiamidol thấp hơn so với dùng Hydroquinone. Bên cạnh đó, đa số người tham gia nghiên cứu đánh giá Thiamidol dung nạp tốt hơn và hiệu quả làm giảm các đốm đen trên da cao hơn;Nghiên cứu 2: Mục đích là để xác định tần suất sử dụng Thiamidol tối ưu trong ngày thông qua đánh giá hiệu quả và khả năng hấp thu của người sử dụng. Người tham gia nghiên cứu sẽ được áp dụng chu trình sử dụng Thiamidol 4 lần/ngày so với 2 lần/ngày trong thời gian 12 tuần. Kết quả nghiên cứu này cho thấy hiệu quả liệu trình 4 lần/ngày cải thiện các vấn đề tăng sắc tố da (bao gồm cả độ mịn màng và mức độ đều màu da) đáng kể hơn so với chỉ dùng 2 lần/ngày.So với các chất khác có cùng tác dụng ức chế enzyme Tyrosinase, Thiamidol đã chứng tỏ hiệu quả vượt trội hơn và hoàn toàn không gây ra các tác dụng phụ như sạm da tạm thời. Bên cạnh đó, hoạt chất Thiamidol cũng được chứng minh có khả năng làm trắng và hấp thu vào da tốt hơn, từ đó sẽ mang lại khả năng dưỡng trắng toàn diện. Hơn nữa Thiamidol cũng rất an toàn và phù hợp sử dụng hằng ngày 3. Thiamidol có tác dụng gì? 3.1. Giảm thâm nám, làm trắng, ngăn ngừa sạm nám trên da. Serum Thiamidol hạn chế quá trình sản sinh Melanin, nguyên nhân chính dẫn đến sạm nám trên da. Vì thế, việc sử dụng các sản phẩm có chứa Thiamidol đã được chứng minh có tác dụng giúp làn da sáng khỏe, ngăn ngừa sạm nám và tàn nhang.Một điểm cần lưu ý là quá trình sản xuất Melanin sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó bao gồm cường độ tia nắng và thời gian tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Đôi khi, chất Melamin còn tăng sản xuất do sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai, do viêm nhiễm, nổi mụn trứng cá hoặc do da lão hóa. Khi đó, các tế bào da sẽ sản xuất nhiều Melanin không đều, tập trung ở vùng da nhỏ và dẫn đến tình trạng màu sắc da không đều.Thiamidol làm giảm hiệu quả sản xuất Melanin do ngăn chặn enzyme Tyrosinase. Khi đó Melanin sẽ được vận chuyển từ lớp đáy của cấu trúc da lên trên bề mặt, qua đó các đốm tăng sắc tố sẽ mờ đi theo thời gian và Thiamidol còn ngăn chặn chúng xuất hiện quá tải trở lại.3.2. Bảo vệ da khỏi tia cực tím. Bên cạnh khả năng dưỡng chất hiệu quả, hoạt chất Thiamidol còn có khả năng tiêu diệt các gốc tự do trên da liên quan đến tia UV, đồng thời tạo ra rào chắn ngăn ngừa UV và bảo vệ làn da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời.3.3. Điều trị đốm đồi mồiĐồi mồi xuất hiện ở các vị trí thông dụng như mặt, tay và các bộ phận khác khi cơ thể tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Đồi mồi là hiện tượng những vùng da nhỏ bị đổi màu (tăng sắc tố) và có thể nhìn thấy rõ ràng ở trên da. Tình trạng đồi mồi phổ biến nhất ở người trên 40 tuổi nhưng hoàn toàn có khả năng xảy ra sớm hơn. Theo các chuyên gia đánh giá, Thiamidol có thể cải thiện và ngăn chặn đồi mồi một cách rất hiệu quả. 4. Cách sử dụng serum Thiamidol Thiamidol được ứng dụng độc quyền trong các sản phẩm dưỡng da của thương hiệu Eucerin, bao gồm các dòng kem dưỡng da ban ngày, kem dưỡng da ban đêm hoặc kem chống lão hóa...Theo khuyến cáo, các sản phẩm có chứa Thiamidol chỉ được áp dụng tối đa 4 lần mỗi ngày và đường dùng duy nhất là bôi ngoài da.Ưu điểm của Thiamidol là có tính chất rất nhẹ nhàng, phù hợp với làn da nhạy cảm và tỏ ra rất hiệu quả khi điều trị tăng sắc tố da ở mọi sắc tộc hoặc độ tuổi, bên cạnh đó cũng không có sự khác biệt về hiệu quả khi điều trị trên những loại da và tông màu khác nhau.Thiamidol là một thành phần an toàn và hiệu quả trong các sản phẩm mỹ phẩm chống lại chứng tăng sắc tố sau viêm.
vinmec
1,459
Những điều nên biết về bã đậu amidan Sự xuất hiện của các ổ bã đậu amidan khiến cho hơi thở có mùi hôi nên cản trở giao tiếp của người bệnh. Đặc biệt, nếu kéo dài tình trạng này thì nguy cơ viêm nhiễm amidan hốc mủ rất cao. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về khối bã đậu ở hốc amidan cùng tính chất nguy hiểm và cách xử trí với chúng. 1. Bã đậu amidan - nguyên nhân và triệu chứng1.1. Bã đậu amidan là gì? Amidan có nhiều khe kẽ. Các loại tàn tích của xác vi khuẩn, xác tế bào chết, chất tiết, xác bạch cầu,... nếu không được bài xuất hết ra ngoài sẽ tích tụ lại và canxi hóa thành khối màu vàng hoặc trắng ở những khe kẽ này gọi là bã đậu amidan. Những khối bã đậu bám đọng ở amidan thường có kích thước khác nhau, gây ra mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng đến sự tự tin khi giao tiếp. Không những thế, nếu tạo thành mảng lớn thì chúng sẽ làm viêm sưng amidan.1.2. Nguyên nhân gây ra bã đậu amidan Bã đậu amidan chủ yếu là kết quả của sự dư thừa canxi tích tụ ở hốc amidan lâu dần sinh ra viêm nhiễm và mủ. Lượng canxi dư thừa này thường là do thực phẩm hàng ngày và sự ma sát của thức ăn theo thời gian khiến các khối bã đậu ngày càng nhiều, diễn tiến nghiêm trọng. Ngoài ra, các nguyên nhân khác cũng có thể hình thành nên bã đậu amidan là:- Cấu trúc amidan: khe rãnh và các hốc vốn có của amidan chính là nơi để thức ăn vướng lại, vi khuẩn và virus có môi trường phát triển, tích tụ canxi dư thừa và hình thành ổ bã đậu amidan- Mắc bệnh viêm amidan nhưng không điều trị dứt điểm: đây là yếu tố thúc đẩy bệnh tái phát và hốc bã đậu ngày càng viêm nhiễm nặng hơn. - Thời tiết: sự thay đổi thời tiết đột ngột làm cơ thể không kịp thích nghi cũng là điều kiện thuận lợi để tác nhân gây bệnh tấn công amidan và gây viêm amidan hốc mủ. - Vệ sinh răng miệng kém: khiến cho thức ăn mắc kẹt lại ở khe hốc trong amidan từ đó tạo điều kiện để vi khuẩn, virus phát triển và hình thành bã đậu amidan. - Thói quen ăn uống: ăn nhiều đồ nóng hoặc gia vị dễ gây kích ứng, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng làm hệ miễn dịch suy giảm,... từ đó khiến cho amidan dễ bị tác nhân gây bệnh tấn công. - Viêm mũi xoang mạn tính: dịch ở xoang chảy xuống cổ họng khiến cho vi khuẩn mắc lại hốc amidan từ đó hình thành bã đậu amidan.1.3. Triệu chứng viêm amidan hốc bã đậu Người bị viêm bã đậu amidan thường có các triệu chứng:- Amidan sưng đau, tấy đỏ. - Miệng bị hôi do sự kết hợp của ổ mủ bã đậu với tình trạng tăng sinh vi khuẩn hình thành khí lưu huỳnh trong cổ họng. - Họng bị đau và khó nuốt do tăng kích thích hạt bã đậu. - Trong cổ họng, ở hai bên amidan có các hạt trắng nhỏ li ti. - Mũi và tai có cảm giác đau nhức. - Sốt cao, mất ngủ, chán ăn,...2. Bã đậu amidan nguy hiểm hay không, xử trí thế nào? 2.1. Bã đậu amidan có nguy hiểm hay không? Bình thường các khối bã đậu amidan chỉ gây ra cảm giác vướng khó chịu kèm theo mùi hôi trong cổ họng chứ không tác động nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu chúng tồn tại lâu ngày, phát triển về kích thước thì rất dễ gây viêm amidan hốc mủ, áp xe amidan và nhiều biến chứng khác như:- Tại chỗ: hình thành và tăng lên các ổ mủ amidan khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó nói chuyện, khó ăn uống. - Ảnh hưởng đến đường hô hấp trên: do tai mũi họng thông nhau nên viêm nhiễm bã đậu amidan kéo dài rất dễ gây viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa,... - Toàn thân: tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch, viêm cầu thận, viêm khớp,...2.2. Xử trí khi bị bã đậu amidan2.2.1. Lấy bã đậu amidan tại nhà Khi bã đậu amidan mới bắt đầu hình thành với số lượng ít, kích thước nhỏ và chưa gây ảnh hưởng gì nhiều thì có thể tự lấy chúng bằng cách:- Dùng bàn chải và tăm bông:Đầu tiên bạn hãy đứng trước gương và há rộng miệng sao cho có thể quan sát được vị trí amidan có chứa ổ bã đậu. Tiếp sau đó hãy lấy tăm bông nhúng vào nước muối sinh lý và nhẹ nhàng ấn vào ổ bã đậu, cứ làm như vậy từ từ đến khi các khối bã đậu sắp bung ra thì lấy bàn chải lấy khối bã đậu ra khỏi miệng. Cần lưu ý rằng cách loại bỏ các ổ bã đậu này tương đối đơn giản nhưng nếu không tiệt trùng tăm bông và bàn chải cẩn thận, thao tác quá mạnh tay có thể gây chảy máu, tăng nguy cơ nhiễm trùng amidan. - Dùng nước muối loãng để súc miệng Hãy lấy nước muối sinh lý hoặc nước muối loãng tự pha để súc miệng hàng ngày. Việc làm này có tác dụng kháng viêm, sát trùng nên sẽ làm sạch ổ bã đậu amidan, giảm nguy cơ viêm nhiễm và khiến cho ổ bã đậu amidan tự bong dần dần. Khi súc miệng bằng nước muối hãy nhớ khò cổ họng 5 - 10 phút cho nước muối ngấm sâu vào niêm mạc họng để đạt hiệu quả tốt nhất.2.2.2. Can thiệp y tế điều trị viêm amidan hốc mủ
medlatec
984
Tìm hiểu hội chứng suy tuyến thượng thận Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến nhỏ tam giác nằm trên đầu của cả 2 thận. Các tuyến thượng thận sản xuất ra hormone có nhiệm vụ điều chỉnh sự trao đổi chất, hệ thống miễn dich, huyết áp và một số chức năng khác. Hội chứng suy tuyến thượng thận là tình trạng cơ quan này không sản xuất đủ hormone. 1. Tìm hiểu tổng quan về hội chứng suy tuyến thượng thận Suy tuyến thượng thận là một rối loạn khá hiếm gặp, nguyên nhân có thể do: – Bệnh của tuyến thượng thận – suy tuyến thượng thận nguyên phát. – Bệnh ở vùng dưới đồi, tuyến yên – Sử dụng thuốc corticoids kéo dài – suy tuyến thượng thận thứ phát Với cơn suy tuyến thượng thận cấp, người bệnh cần được truyền dung dịch nước muối sinh lý càng sớm càng tốt. Sau đó, bác sĩ điều trị chuyên khoa nhằm điều chỉnh nước và điện giải, bổ sung hormone thay thế đồng thời theo dõi liên tục tình trạng bệnh. Khi qua cơn nguy kịch, người bệnh cần tiếp tục được theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. Khi có dấu hiệu tái phát, cần được xử trí sớm, phù hợp. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được chăm sóc, điều trị nâng cao và bổ sung các vitamin thiết yếu. Một số dấu hiệu cảnh báo hội chứng suy tuyến thượng thận cấp bao gồm: – Da nhợt nhạt, lạnh, cảm giác nhớp nháp khó chịu. – Nôn mửa liên tục, tiêu chảy nặng, kéo dài. – Thở nhanh, khó thở, chóng mặt, kèm đau đầu dữ dội. – Suy yếu cơ bắp nghiêm trọng, một số trường hợp mất ý thức. Lưu ý rằng, 24 giờ đầu tiên khi dấu hiệu suy tuyến thượng thận cấp xuất hiện là giai đoạn nguy hiểm nhất. Tình trạng mất nước, sốt cao, mất tri giác, … có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào. Người bệnh cần được nhập viện để theo dõi, làm xét nghiệm kiểm tra để đánh giá tình trạng bệnh. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là do sử dụng thuốc corticoid trong thời gian dài 2. Nguyên nhân 2.1. Nguyên nhân gây ra suy tuyến thượng thận nguyên phát Nguyên nhân phổ biến của suy tuyến thượng thận nguyên phát là do bệnh tự miễn dịch. Có nghĩa là hệ thống phòng thủ của cơ thể tấn công và phá hủy các mô trong chính cơ thể. Khi tuyến thượng thận tổn thương, chúng không thể sản sinh ra cortisol và aldosterone.2. Nguyên nhân gây ra suy tuyến thượng thận thứ phát Suy tuyến thượng thận thứ phát là tình trạng tuyến yên không sản xuất đủ hormone ACTH khiến cơ quan này không sản xuất được đủ cortisol. Bác sĩ Nội tiết cho biết một số nguyên nhân gây ra bao gồm: – U tuyến yên – Tuyến yên bị cắt bỏ hoặc điều trị bằng bức xạ – Các bộ phận ở vùng dưới đồi bị loại bỏ – Bệnh ung thư di căn sang tuyến thượng thận Một nguyên nhân phổ biến ở Việt Nam còn do thói quen lạm dụng corticoid kéo dài, thường gặp ở người bị hen suyễn, viêm khớp dạng thấp. 3. Biến chứng Dưới đây là một số biến chứng mà suy tuyến tuyến thượng thận mạn tính có thể gây ra cho người bệnh: 3.1. Cơn suy tuyến thượng thận cấp Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất mà suy tuyến thượng thận mạn gây ra. Khi tuyến thượng thận bị suy giảm chức năng đột ngột, việc bài tiết hormone vào dòng tuần hoàn không đủ đáp ứng nhu cầu. Triệu chứng gồm: – Trụy tim mạch – Tụt huyết áp nhanh – Tay chân lạnh – Mạch nhỏ, nhanh, khó bắt – Không đáp ứng với điều trị bằng bù dịch và thuốc vận mạch – Đau thượng vị – Buồn nôn, nôn ói, chóng mặt – Mệt mỏi, tình trạng loạn lẫn – Một số người bị hôn mê sâu 3.2. Hội chứng suy tuyến thượng thận khiến huyết áp thấp Người mắc căn bệnh này thường có huyết áp thấp kéo dài hoặc tụt huyết áp một cách bất thường. Huyết áp của người bệnh thường giảm khi họ đổi tư thế từ nằm sang ngồi, từ ngồi sang đứng. Biểu hiện cảnh báo của tình trạng này bao gồm: – Hoa mắt – Choáng váng – Buồn nôn – Nôn 3.3. Hội chứng suy tuyến thượng thận khiến người bệnh mệt mỏi mạn tính Mệt mỏi là biểu hiện xuất hiện sớm trong quá trình suy thượng thận mạn tính. Triệu chứng này thường mơ hồ, dễ nhầm lẫn nên nhiều người bỏ qua. Nguyên nhân gây ra triệu chứng này là do khi thiếu cortisol, toàn bộ quá trình chuyển hóa năng lượng bị gián đoạn, dẫn đến cảm giác mệt mỏi, uể oải cả thể xác lẫn tinh thần. 3.4. Sút cân Cortisol đảm nhận vai trò chuyển hóa năng lượng nên khi thiếu nó, cơ thể dễ sút cân, gầy gò. Người bệnh có thể giảm từ 2 đến 10kg trong thời gian ngắn do mất nước, muối thông qua đường tiểu. Sút cân là biến chứng nghiêm trọng của bệnh, làm sức khỏe suy giảm nhanh chóng 3.5. Rối loạn tiêu hoá Suy giảm chức năng tuyến thượng thận cũng đồng thời làm giảm chất lượng chức năng hệ tiêu hóa. Bệnh nhân có thể trải qua một số dấu hiệu như sau: – Đau bụng âm ỉ, cơn đau râm ran không rõ ràng – Buồn nôn – Nôn – Tiêu chảy 3.6. Tăng sắc tố da Da của người bệnh có thế trở nên đen sạm, thâm, không đồng đều. Vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có xu hướng thay đổi nhiều hơn. 3.7. Suy giảm chức năng sinh dục Thiếu cortisol có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh dục ở cả người bệnh nam và nữ. Biểu hiện ở nam giới có thể giảm ham muốn, rối loạn cương dương. Ở phụ nữ có thể xuất hiện thêm tình trạng lão hóa sớm. 3.8. Các biến chứng khác Một số biến chứng khác mà người bệnh cần lưu ý bao gồm: – Hạ đường huyết – Rối loạn tâm thần – Đau nhức xương khớp – Nhiều biến chứng nghiêm trọng đến chức năng tiêu hóa và sinh dục Thăm khám tại chuyên khoa Nội tiết để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp 4. Phòng ngừa Đây là căn bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh. Từ nguyên nhân gây ra bệnh, mỗi người cần chú ý đến các vấn đề sau đây để phòng ngừa: – Sử dụng corticoid: dù mắc bệnh gì, khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh không được tự ý uống thuốc hay các loại thuốc có thành phần corticoid. – Trường hợp bắt buộc phải sử dụng corticoid, người bệnh cần tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ. Bên cạnh đó, khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng khác thường cần báo với bác sĩ để điều chỉnh thuốc cũng như phác đồ điều trị. – Với những người đã bị suy tuyến thượng thận thì tình trạng suy tuyến thượng thận cấp vô cùng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng. Người bệnh lưu ý phải luôn mang theo thuốc corticoid bên cạnh và tuân thủ liều lượng bác sĩ đề ra. Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh, hi vọng bạn đọc sẽ có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa bệnh cho bản thân và những người xung quanh.
thucuc
1,329
Bạn nghĩ rằng gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Với sự diễn tiến âm thầm và nguy cơ cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe, gan nhiễm mỡ là bệnh lý dễ mắc phải ở bất kỳ ai. Trong thời kỳ đầu, hầu như không có biểu hiện nào rõ rệt và những triệu chứng thường biểu hiện rõ ở  giai đoạn nặng. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người tìm kiếm. 1. Nguyên nhân và triệu chứng của gan nhiễm mỡ độ 1 Hiện nay, có nhiều người bận rộn với công việc mà không quan tâm đến sức khỏe bản thân. Họ ăn uống thất thường và thường xuyên sử dụng những thực phẩm có hại cho sức khỏe. Bên cạnh đó, rượu bia nhiều, béo phì, gia đình có tiền sử người thân bị bệnh gan hay đái tháo đường, huyết áp cao cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm. Và trong số đó, gan nhiễm mỡ là bệnh lý có thể mắc phải ở những đối tượng này. Lá gan là cơ quan nội tạng quan trọng của cơ thể, làm các nhiệm vụ: + Duy trì sự trao đổi chất; + Đào thải các chất độc cho ra khỏi cơ thể; + Tiết mật, giúp hệ tiêu hóa phân giải thức ăn. Ở người bình thường, lượng mỡ chiếm khoảng 5% trong gan. Khi tỷ lệ này tăng lên đến 10 - 15% thì đã bị gan nhiễm mỡ độ 1. Làm ảnh hưởng đến hoạt động của gan và rối loạn quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Ngoài ra, khả năng hỗ trợ phân giải thức ăn và đào thải chất độc ra khỏi cơ thể cũng bị giảm đáng kể. Người bị gan nhiễm mỡ độ 1 không có biểu hiện rõ rệt. Nên chỉ có thể phát hiện khi đi khám sức khỏe định kỳ và sử dụng các kỹ thuật: siêu âm gan, chụp CT - Scanner gan, chụp MRI gan, siêu âm đàn hồi mô gan Fibroscan. Xét nghiệm máu: Cũng có thể đánh giá được sự thay đổi của chức năng gan, Xét nghiệm chức năng gan không phải là phương pháp chẩn đoán xác định gan nhiễm mỡ nhưng lại rất cần trong việc tìm nguyên nhân tổn thương gan. 2. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Ở giai đoạn này, lớp mỡ chỉ tích tụ ở lớp bề mặt mà chưa lấn sâu vào cơ quan này hay ảnh hưởng các bộ phận khác. Triệu chứng cũng không rõ rệt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Chỉ đến khi gan nhiễm mỡ phát triển đến cấp độ 2, cấp độ 3 mới có khả năng gây biến chứng nặng nề và nguy hiểm đến tính mạng. Như vậy, gan nhiễm mỡ độ 1 chưa thực sự nguy hiểm nên hoàn toàn có thể cải thiện tình trạng bệnh nếu thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý. Vừa giúp giảm lượng mỡ trong gan, vừa hạn chế mắc phải các loại bệnh khác. 3. Cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ độ 1 bằng cách nào? Gan nhiễm mỡ độ 1 chưa nguy hiểm, nhưng nếu không biết cách để cải thiện tình trạng thì bệnh có thể diễn tiến nhanh chóng và biến chứng nguy hiểm. Có thể áp dụng những cách sau để giúp thuyên giảm và hạn chế khả năng phát triển của gan nhiễm mỡ: + Không sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác Rượu bia và các chất kích thích là nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ. Vì vậy người mắc bệnh thì không nên sử dụng. + Ăn nhiều rau xanh và trái cây Rau xanh và trái cây cung cấp lượng chất xơ, vitamin lớn, cùng chất chống oxy hóa, có khả năng làm mát gan, hỗ trợ quá trình thải độc và giúp thanh lọc cơ thể. Bên cạnh đó, nhiều loại trái cây và rau củ có chứa nhiều enzyme tự nhiên và các chất tăng cường miễn dịch nên có thể bảo vệ và tăng cường sức khỏe lá gan. Tuy nhiên, nên lựa chọn những loại sản phẩm có nguồn gốc an toàn, không sử dụng thuốc trừ sâu hay các chất có hại khác. + Hạn chế cung cấp chất béo và đường vào cơ thể Chất béo và đường khiến tình trạng tích tụ lượng mỡ trong gan, khó đào thải ra ngoài khiến ảnh hưởng hoạt động và chức năng của lá gan. Ngoài ra, các bệnh lý về tim mạch cũng có thể xuất hiện nếu duy trì chế độ ăn nhiều chất béo và đường. Bên cạnh đó, nếu gia đình có tiền sử người thân bị đái tháo đường, tiểu đường, nguy cơ gan nhiễm mỡ tái phát thì việc giảm lượng chất béo và đường vào cơ thể là cần thiết để ngăn cản quá trình diễn tiến nhanh chóng của bệnh, tránh biến chứng xơ gan, ung thư gan. + Tránh xa những thực phẩm không lành mạnh Những thực phẩm không lành mạnh bao gồm: đồ ăn nhanh, thực phẩm chiên rán nhiều dầu, nhiều tinh bột, nhiều đạm,... Khiến tăng lượng cholesterol và carbohydrate trong cơ thể, dẫn đến sự lắng đọng chất béo lâu ngày trong gan. + Sử dụng dầu thực vật thay vì mỡ động vật Có thể sử dụng các loại dầu thực vật như: dầu mè, dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành, dầu dừa, dầu oliu,... khi chế biến món ăn để cung cấp axit béo dạng tự nhiên cho cơ thể và duy trì hoạt động của lá gan. + Tập luyện thường xuyên Tập luyện thường xuyên giúp làm giảm lượng mỡ, cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ và hạn chế các loại bệnh khác. Đồng thời kiểm soát cân nặng, đẹp dáng, đẹp da nên được khuyến khích thực hiện cho tất cả mọi người. 4. Chẩn đoán, điều trị và tư vấn về gan nhiễm mỡ độ 1 nguy hiểm không ở đâu?
medlatec
1,019
Xét nghiệm HIV tại nhà Bình Phước tại : Nhanh chóng, chính xác, bảo mật Trước tới nay, HIV là căn bệnh vẫn gây nên định kiến xã hội và mặc cảm bản thân ở người bệnh. 1. Khái quát các vấn đề liên quan đến xét nghiệm HIV 1.1. Ý nghĩa của xét nghiệm HIVXét nghiệm chẩn đoán HIV là cách duy nhất để có thể biết bạn có đang nhiễm virus này hay không. Việc phát hiện sớm sẽ giúp người bệnh được điều trị ngay nhờ đó mà chất lượng cuộc sống và tiên lượng bệnh được cải thiện. Điều trị bệnh sớm khi cơ thể còn có khả năng chống lại nhiều loại nhiễm trùng cơ hội cũng sẽ giúp người bệnh giảm được chi phí so với khi phát hiện bệnh ở giai đoạn trầm trọng. Không những thế, người bệnh cũng sẽ biết để chủ động phòng ngừa, tránh lây nhiễm cho người khác. Với thai phụ, phát hiện sớm HIV để điều trị sớm cũng sẽ giảm tối đa nguy cơ lây bệnh cho con. 1.2. Ai nên làm xét nghiệm HIV? Xét nghiệm HIV được khuyến cáo nên được thực hiện với các trường hợp có nhu cầu tầm soát hoặc có nguy cơ bị lây nhiễm HIV như:- Có đời sống chăn gối với hơn 1 bạn tình. - Đã quan hệ tình dục không an toàn với người có nguy cơ nhiễm hoặc bị nhiễm HIV hoặc không rõ về tiền sử tình dục của bạn tình. - Đã hoặc đang thực hiện các xét nghiệm viêm gan, lao, bệnh lây đường tình dục. - Đã quan hệ tình dục với đối tượng mại dâm hoặc trong khi dùng chất kích thích.1.3. Các loại xét nghiệm HIV- Xét nghiệm axit nucleicĐây là xét nghiệm tìm kiếm virus HIV trong máu và lượng virus tồn tại trong máu. Do chi phí của xét nghiệm tương đối cao nên ít khi được áp dụng cho mục đích sàng lọc cá nhân. Trừ khi có triệu chứng HIV sớm hoặc có nguy cơ phơi nhiễm HIV cao thì sẽ làm xét nghiệm này. - Xét nghiệm kháng nguyên và kháng thể HIVKháng thể do cơ thể tạo ra khi tiếp xúc với virus HIV còn kháng nguyên là chất lạ xâm nhập vào cơ thể và làm kích hoạt phản ứng của hệ miễn dịch tự nhiên. Với người nhiễm HIV, sau khi nhiễm virus 2 - 4 tuần cơ thể sẽ xuất hiện kháng nguyên p24. Xét nghiệm này hiện chưa được áp dụng ở nước ta. Xét nghiệm có thể tìm thấy sự hiện diện của virus HIV trong dịch tiết cơ thể hoặc máu của người bệnh. Tuy nhiên, mẫu máu có khả năng phát hiện sự có mặt của virus HIV sớm hơn so với mẫu xét nghiệm là dịch tiết cơ thể.2.1. Lưu ý khi lựa chọn địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Bình Phước
medlatec
494
Công dụng thuốc Euzimnat Thuốc Euzimnat là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II. Thuốc có thành phần chính là Cefuroxime, hàm lượng 500mg có tác dụng chống nhiễm khuẩn điều trị các trường hợp viêm mũi họng, viêm xoang, viêm phổi, viêm bể thận,... Để hiểu chi tiết về công dụng thuốc cũng như chỉ định và cách dùng thuốc Euzimnat như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Tác dụng thuốc Euzimnat Hoạt chất Cefuroxim trong thuốc là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu, chống lại nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm và đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn gram âm.Sau khi uống thuốc, Euzimnat được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích dược chất Cefuroxime vào hệ tuần hoàn.Thuốc Euzimnat hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn, hoặc ngay sau bữa ăn và có thời gian bán hủy trong huyết thanh từ 1 đến 1,5 giờ.Thuốc không bị chuyển hóa và được đào thải bởi quá trình lọc ở cầu thận và sự thải ở ống thận.Thuốc Euzimnat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa. Viêm xoang. Viêm amidan. Viêm thanh quản. Viêm họng. Viêm phổi. Viêm phế quản cấpĐợt cấp viêm phế quản mãn tính.Viêm bể thận, viêm bàng quang. Viêm niệu đạoÐinh nhọt. Viêm da mủ, chốc lở. Sốt thương hàn. Bệnh lậu. Viêm niệu đạo cấp do lậu cấp. Viêm cổ tử cung. Chống chỉ định dùng thuốc Euzimnat cho người bệnh có dị ứng với thành phần cefuroxime hay nhóm Cephalosporin hoặc tá dược khác có trong thuốc. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Euzimnat 2.1. Cách dùng. Nên dùng thuốc Euzimnat theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc được dùng theo đợt từ 5-10 ngày, sau đó đánh giá lại tình trạng bệnh, nếu không đỡ hoặc nặng hơn cần báo bác sĩ để điều chỉnh thuốc.Thuốc Euzimnat nên uống trong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.2.2. Liều dùng. Liều dùng cho người lớn:Với hầu hết nhiễm khuẩn: uống liều 250mg x 2 lần/ngày.Sốt thương hàn: uống liều 500 mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu - sinh dục: Uống liều 125mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hô hấp nặng hoặc nghi ngờ viêm phổi: Uống liều 500mg/lần x 2 lần/ngày.Viêm bể thận: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Lậu không biến chứng: Uống liều đơn 1g.Bệnh Lyme giai đoạn đầu: Uống liều 500mg x 2 lần/ngày, liệu trình dùng trong thời gian 20 ngày.Liều dùng cho trẻ em:Trường hợp nhiễm khuẩn: Uống liều 125mg/lần x 2 lần/ngày, tối đa dùng liều 250mg/lần.Sốt thương hàn: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nghiêm trọng: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể còn tùy vào thể trạng cơ thể bệnh nhân, tuổi tác, cân nặng, tình trạng bệnh mà liều dùng có thể được điều chỉnh sao cho phù hợp với bệnh nhân. 3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Euzimnat Khi dùng thuốc Euzimnat có thể gặp các tác dụng phụ dưới đây:Ban đỏ. Hoại tử da do nhiễm độc. Phát ban da, sẩn. Ngứa, mề đay. Sốt. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Tăng bạch cầu ái toan. Tăng men gan. Viêm ruột giả mạc. Giảm bạch cầu, tiểu cầu. 4. Quá liều/ quên liều thuốc Euzimnat Khi dùng quá liều thuốc Euzimnat bạn có thể gặp các triệu chứng: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, và ỉa chảy, phản ứng mạnh hơn gây tăng kích thích thần kinh cơ và xuất hiện cơn co giật, đặc biệt là ở bệnh nhân có suy thận.Xử trí quá liều: Trước hết cần làm đó là bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu thấy nguy cơ có các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc Euzimnat và sử dụng biện pháp chống co giật khi có chỉ định về lâm sàng. Cuối cùng là thẩm tách máu giúp có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị khi quá liều thuốc là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. Lưu ý: Đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc do sự tương tác của chúng với nhau.Khi quên liều thuốc Euzimnat bạn cần bổ sung ngay lập tức khi nhớ ra. Nếu thời gian đã gần đến liều tiếp thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc đúng lịch trình. Lưu ý: Bệnh nhân không được phép tự ý bù liều cho liều đã quên. 5. Tương tác thuốc Euzimnat với thuốc khác Cần chú ý các tương tác thuốc sau với Euzimnat để tránh gây ra hậu quả nghiêm trọng:Thuốc Ranitidin, natri bicarbonat khi phối hợp với Euzimnat làm giảm tác dụng diệt khuẩn của thuốc.Thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 khi dùng đồng thời cùng Euzimnat sẽ làm tăng acid dịch vị dạ dày. Vì vậy, bác sĩ khuyên nên dùng Euzimnat sau 2 tiếng.Probenecid liều cao khi kết hợp với Euzimnat làm giảm độ thanh thải thuốc ở thận.Aminoglycosid tương tác với Euzimnat làm tăng độc tính của thuốc ở thận.Euzimnat là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn: viêm mũi xoang, viêm phổi, viêm đường tiết niệu,.... Để đảm bảo sử dụng thuốc Euzimnat một cách an toàn, đúng chỉ định và đúng liều lượng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm.
vinmec
1,030
Bệnh gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em nhưng hay gặp nhất ở tuổi trung niên quá cân hay béo phì, và những người bị bệnh đái tháo đường… Vậy cụ thể gan nhiễm mỡ là gì và nguyên nhân, cách điều trị bệnh ra sao? Bệnh gan nhiễm mỡ là gì? Trong gan, bình thường mỡ có khoảng 5-10%, là giới hạn cho phép. Khi lượng mỡ tích tụ trên 10% thì người la gọi là gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân  gan nhiễm mỡ do đâu? Rượu là nguyên nhân phổ biến gây bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là biến chứng hiếm gặp trong quá trình mang thai Triệu chứng gan nhiễm mỡ? Gan nhiễm mỡ ít khi có các triệu chứng rõ ràng. Những biểu hiện đầu tiên thường chỉ là bụng ấm ách và hơi khó chịu. Trên lâm sàng, bác sĩ có thể khám thấy gan của bạn hơi to ra một chút. Khi lượng mỡ trong gan quá nhiều sẽ gây nên tình trạng viêm gan. Lúc đó, các triệu chứng chính sẽ là chán ăn, sụt cân, đau bụng hoặc mệt mỏi nhiều và vàng da. Điều trị gan nhiễm mỡ ra sao? Duy trì lối sống lành mạnh và khoa học giúp bệnh nhân gan nhiễm mỡ sớm phục hồi. Điều trị tùy vào mức độ nặng của gan nhiễm mỡ và sự tuân thủ của bệnh nhân. Người bệnh phải có chế độ ăn uống điều độ, kiểm soát huyết áp, đường huyết tốt; tập thể dục, giảm cân có hiệu quả thì sẽ nhanh phục hồi. Tuy nhiên, khi phục hồi nếu không duy trì các chế độ ăn uống, tập luyện thì gan cũng sẽ nhiễm mỡ lại. Nếu gan nhiễm mỡ đơn thuần, chưa bị viêm gan thì bệnh nhân chỉ cần kiêng ăn uống, ăn chế độ ăn phù hợp, cân bằng đạm, đường, mỡ, không ăn quá nhiều chất ngọt, béo và thường xuyên tập thể dục.
thucuc
343
Trẻ bị nhiệt miệng chữa thế nào nhanh khỏi? Trẻ bị nhiệt miệng sưng lợi là tình trạng thường gặp. Các bậc phụ huynh có thể yên tâm rằng đây không phải là bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, trẻ bị nhiệt miệng cảm thấy khó chịu, thường bỏ ăn. Vậy trẻ bị nhiệt miệng phải làm sao nhanh khỏi để không ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ? 1. Vì sao trẻ bị nhiệt miệng? Trẻ bị nhiệt miệng có thể do các nguyên nhân sau đây:Niêm mạc miệng của trẻ bị tổn thương, có thể bị rách do vật cứng, nhọn đâm vào.Trẻ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng (đặc biệt là thiếu vitamin B12, sắt), mắc bệnh tật, hoặc bị căng thẳng, làm suy giảm hệ miễn dịch và tạo môi trường để vi khuẩn, virus xâm nhập gây nhiệt miệng.Trẻ bị nhiệt miệng do thói quen ăn nhiều thức ăn chiên rán, nhiều chất béo hoặc đồ ăn có tính cay nóng, làm viêm loét niêm mạc miệng.Các bệnh về răng nướu như sâu răng, viêm chân răng hoặc chóp răng, viêm tủy,... có thể dẫn đến nhiệt miệng.Trẻ bị các tác nhân bên ngoài như vi khuẩn, nấm tấn công, hoạt động sinh học trong cơ thể mất cân bằng và dẫn đến nhiệt miệng.Chức năng gan của trẻ bị suy giảm, hoặc tổn thương khiến cho việc đào thải các độc tố ra ngoài giảm. Các chất nguy hại như chì, asen, ... nếu không thải ra bên ngoài sẽ tích tụ trong cơ thể, lâu ngày dẫn đến nhiệt miệng, viêm loét miệng. Trẻ bị nhiệt miệng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra 2. Trẻ bị nhiệt miệng chữa thế nào nhanh khỏi? Nếu trẻ bị nhiệt miệng nhẹ, có nhiều cách làm giảm tình trạng nhiệt miệng ở trẻ mà các bậc phụ huynh có thể tham khảo thực hiện tại nhà để không ảnh hưởng đến sinh hoạt trẻ thường ngày. Tuy nhiên, nếu trẻ bị nặng hơn, đặc biệt là nhiệt miệng do các loại vi khuẩn, nấm gây ra cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân gây nhiệt miệng, từ đó biết cách chữa trị phù hợp. Dưới đây là một số cách chữa nhiệt miệng nhanh khỏi thường được áp dụng với trẻ em bị nhiệt miệng nhẹ:Dùng mật ong: Mật ong được biết đến là có khả năng ức chế và tiêu diệt một số loại nấm hoặc vi khuẩn có hại gây bệnh ở miệng. Do đó, khi trẻ bị nhiệt miệng sưng lưỡi, cha mẹ có thể bôi mật ong vào chỗ bị nhiệt bằng cách dùng que tăm bông có tẩm mật ong nguyên chất. Có thể bôi từ 1 - 2 lần mỗi ngày vào vết loét, chỗ bị nhiệt để nhanh khỏi.Uống hoặc súc miệng với nước củ cải: Củ cải là một trong những loại thực phẩm có tính thanh nhiệt, nhanh chóng làm thuyên giảm nhiệt miệng và vết loét ở miệng mau lành. Cha mẹ có thể cho bé uống nước củ cải để bổ sung nhiều dưỡng chất như vitamin A, C, giúp tăng cường sức đề kháng để nhanh hết nhiệt miệng. Hoặc pha loãng nước củ cải để bé súc miệng 3 lần mỗi ngày nếu bé không uống được nước củ cải.Uống nước ép cà chua: Khi trẻ bị nhiệt miệng, cha mẹ có thể cho bé uống nước ép cà chua từ 1 - 2 ly mỗi ngày để nhanh khỏi, bởi cà chua giúp giải nhiệt và cung cấp nhiều vitamin làm tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng của trẻ.Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C: Ăn hoặc uống các loại trái cây giàu vitamin C như cam, quýt, bưởi, chanh mỗi ngày là cách chữa nhiệt miệng nhanh khỏi nhất. Vì khi đó, cơ thể trẻ đang thiếu những vitamin và khoáng chất quan trọng làm hệ miễn dịch suy yếu.Uống nước sắn dây: Bột sắn dây được biết đến là thức uống giải nhiệt vào mùa hè rất tốt vì có tính mát, thanh nhiệt. Vì vậy, khi trẻ bị nhiệt miệng sưng lưỡi, cha mẹ có thể pha bột sắn dây với nước cho bé uống, từ 1 - 2 ly mỗi ngày và uống trong 2 - 3 ngày. Nước sắn dây vừa giúp làm dịu vết rát, đau do nhiệt miệng gây ra, vừa giúp bệnh nhanh khỏi. Trẻ bị nhiệt miệng có thể dử dụng mật ong để điều trị 3. Chăm sóc và phòng ngừa trẻ bị nhiệt miệng như thế nào? Nhiệt miệng khiến trẻ cảm thấy khó chịu, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vì vậy, ngoài áp dụng cách chữa nhiệt miệng cho trẻ nhanh khỏi kể trên, cha mẹ cần lưu ý khi chăm sóc và phòng ngừa trẻ bị nhiệt miệng như sau:Chia nhỏ bữa ăn và cho trẻ ăn từ từ từng chút một. Không ăn thức ăn khi vừa nấu vì còn quá nóng. Ngoài ra, mẹ cần tránh cho nhiều gia vị, đặc biệt là vị cay, chua. Cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng và đa dạng các loại thực phẩm để tăng cường sức khỏe của hệ miễn dịch.Tăng cường bổ sung cho trẻ các loại rau và trái cây có tính mát và hàm lượng vitamin A, C cao như cam, cà chua, cà rốt, ...Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn, ngủ đúng giờ và đủ giấc.Mặc dù đang đau rát trong miệng nhưng khi trẻ bị nhiệt miệng cha mẹ cần giữ gìn vệ sinh răng miệng cho trẻ thật tốt, giúp trẻ chải răng thường xuyên, nhẹ nhàng nhưng đúng cách để không làm tổn thương niêm mạc miệng của trẻ. Pha nước muối ấm cho trẻ súc miệng hàng ngày để sát trùng và làm sạch miệng, họng.Thông thường, trẻ bị nhiệt miệng sẽ khỏi trong khoảng 1 - 2 tuần. Nếu tình trạng này kéo dài ảnh hưởng đến việc ăn uống, sinh hoạt của trẻ thường ngày, các bậc phụ huynh nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ.
vinmec
1,030
Công dụng thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin có thành phần chính là ofloxacin có tác dụng điều trị một số bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Người bệnh cần tìm hiểu về công dụng, thành phần để có cách dùng thuốc hiệu quả nhất. 1. Công dụng của thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin có thành phần chính là ofloxacin. Thành phần này mang lại công dụng chính cho thuốc giúp loại trừ vi khuẩn. Do đó, thuốc Fonalocin được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị nhiễm trùng gây ra viêm bể thậnĐiều trị viêm tuyến tiền liệtĐiều trị viêm mào tinhĐiều trị viêm bàng quangĐiều trị những dấu hiệu nhiễm trùng của bệnh nhân sau khi tiến hành phẫu thuậtĐiều trị viêm phổiĐiều trị áp xe phổiĐiều trị viêm phế quảnĐiều trị giãn phế quảnĐiều trị viêm tai giữaĐiều trị viêm amidanĐiều trị viêm xoangĐiều trị nhiễm trùng tại xương khớpĐiều trị nhiễm trùng máuĐiều trị tuyến mật cùng tuyến tiền liệtĐiều trị sản phụ khoa chống nhiễm trùngĐiều trị nhiễm trùng ở mô mềm và trên da. Mỗi đối tượng bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fonalocin đều sẽ cần có chỉ định từ bác sĩ. Nếu bạn nhận thấy không nằm trong nhóm đối tượng chỉ định nhưng được bác sĩ kê đơn hãy trao đổi kỹ lại. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin được bào chế ở dạng viên nén có hàm lượng 200 mg cho mỗi viên. Nếu bạn sử dụng thuốc Fonalocin nên tham khảo thêm cách sử dụng từ bác sĩ. Thời điểm sử dụng thuốc nên được làm rõ là trước hay sau bữa ăn để tránh gây ảnh hưởng cho công dụng thuốc. Ngoài ra, liều lượng uống cũng không được vượt quá liều quy định của bác sĩ.Thuốc chống nhiễm khuẩn hay còn gọi là thuốc kháng sinh không thể tùy tiện dùng nếu không nắm rõ liều lượng cần để sử dụng. Bạn hãy nói với bác sĩ và hỏi thật kỹ về cách sử dụng thuốc. Trong một vài trường hợp phổ biến người bệnh có thể tham khảo các chỉ định uống thuốc Fonalocin theo liều dùng nhắc đến say đây.Liều dùng thông thường: Thông thường bệnh nhân khi uống thuốc Fonalocin sẽ dùng 1 - 2 viên mỗi lần tương đương liều dùng 200 - 400 mg. Mỗi ngày bạn cần sử dụng thuốc 2 lần theo thời gian bác sĩ kê đơn hướng dẫn. Thời gian tối đa để uống thuốc Fonalocin sẽ dao động 1 - 2 tuần. Đây là khoảng thời gian điều trị phổ biến.Liều dùng cho bệnh nhân chẩn đoán suy thận: Mức độ suy thận sẽ có ảnh hưởng nhất định đến khả năng sử dụng thuốc. Một số trường hợp cần tránh dùng, nhưng có trường hợp chỉ cần điều chỉnh liều là vẫn có thể sử dụng thuốc. Người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định giảm liều nếu chỉ số Cl. Cr dưới 50 ml/ ph. Đặc biệt với Cl. Cr dưới 20 ml / phút sẽ sử dụng thuốc cách ngày thay vì dùng đều đặn.Việc sử dụng thuốc kháng sinh quá liều thường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốt nhất bệnh nhân cần lưu ý khi dùng thuốc nên có giảm sát của bác sĩ. Bệnh nhân điều trị kéo dài cần tái khám theo yêu cầu bác sĩ để linh động điều chỉnh lại liều lượng thuốc nếu cần thiết. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Fonalocin Những đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Fonalocin:Người bệnh từng dị ứng với thuốc hay thành phần của thuốc. Người có cơ địa mẫn cảm. Người từng dị ứng thuốc cùng nhóm hay các thành phần khác nhưng dược tính tương tựPhụ nữ mang thai hoặc sau sinh còn cho con bú. Trẻ nhỏ. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc và bảo quản thuốc đúng cách:Thuốc Fonalocin cần đảm bảo bao bì còn nguyên vẹn. Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng. Hỏi kỹ các chỉ định và cách xử lý nếu thuốc Fonalocin quá hạn. Sau khi sử dụng cần đặt thuốc ở nơi khô ráo. Tránh những vị trí bị ánh sáng mặt trời chiếu vào và đảm bảo thuốc được bảo quản dưới 25 độ CMột vài đối tượng sử dụng Fonalocin cần có hướng dẫn hỗ trợ từ bác sĩ:Người bệnh có tiền sử dị ứng thực phẩm cần điều chỉnh liều dùng có kèm theo dõi. Trước khi sử dụng bệnh nhân mắc bệnh đường ruột. Hệ miễn dịch của người bệnh không tốt. Phản ứng phụ chính của thuốc Fonalocin là gây ra tiêu chảy cấp và chán ăn. Tuy nhiên đây cũng sẽ gián tiếp là nguyên nhân là cơ thể yếu dần. Từ đó hệ miễn dịch ảnh hưởng và dẫn tới một vài cơ quan bị trì trệ hoặc gặp vấn đề nghiêm trọng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Fonalocin Tiêu chảy là một trong những phản ứng phụ phổ biến của thuốc Fonalocin và nhóm thuốc kháng sinh. Hầu hết người bệnh sau khi dùng thuốc sẽ xuất hiện tình trạng rối loạn tiêu hóa sau cùng dẫn đến tiêu chảy. Tiêu chảy cũng gián tiếp trở thành nguyên nhân gây ra một số phản ứng phụ nguy hiểm khác mà bạn cần lưu ý:Mất nướcĐi ngoài. Chán ăn. Mệt mỏi. Cơ thể mất nước. Mất chất điện giải. Hoa mắt chóng mặt. Suy nhược cơ thể. Suy giảm sức đề kháng 5. Tương tác với thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin có thể xuất hiện tương tác ảnh hưởng đến công dụng nếu sử dụng chung với thuốc chưa được bác sĩ cho phép. Trong những nghiên cứu và thực tế cho thấy bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường có uống thuốc hãy tránh dùng Fonalocin.Bên cạnh thuốc tiểu đường còn có thuốc chống đông, đây là thuốc thường gây ra nhiều tương tác nguy hiểm. Vì thế bạn lưu ý nếu các loại thuốc đang dùng có thuốc chống đông hãy báo lại cho bác sĩ được biết.Thuốc Fonalocin công dụng điều trị bệnh lý do viêm nhiễm gây ra. Tuy nhiên, đối tượng sử dụng thuốc Fonalocin lại phần nhiều là người trưởng thành. Chính vì thế bạn không tự ý cho trẻ nhỏ sử dụng thuốc khi chưa có hướng dẫn mà bác sĩ chỉ định. Trong quá trình sử dụng thuốc Fonalocin nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào bất thường hãy báo lại cho bác sĩ để kịp thời kiểm tra cũng như cấp cứu nếu cần thiết.
vinmec
1,102
Công dụng thuốc Cepharcine Thuốc Cepharcine thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với thành phần chính là cephalexin. Thuốc Cepharcine được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây: nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản có bội nhiễm, nhiễm khuẩn tai mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, .... 1. Thuốc Cepharcine là thuốc gì? Thuốc Cepharcine thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Thuốc cepharcine dạng bào chế viên nang, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 20 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 200 viên.Ngoài thành phần chính là cephalexin monohydrate 500mg, thuốc Cepharcine còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định một viên thuốc. 2. Công dụng của thuốc Cepharcine Với thành phần chính là cephalexin - kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1, có phổ tác dụng trung bình, tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn gram âm như E.coli, pneumonia và vi khuẩn gram dương như tụ cầu, phế cầu, liên cầu. Vì vậy thuốc Cepharcine được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản có bội nhiễm.Dùng để điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm xương chũm, viêm họng, viêm amidan.Dùng để điều trị nhiễm trùng đường tiểu như: viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, dùng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.Điều trị nhiễm khuẩn sản, phụ khoa, nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Điều trị bệnh lậu và giang mai khi dùng kháng sinh penicillin không phù hợp.Dùng trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.Ngoài ra, thuốc Cepharcine còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Cepharcine Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Cepharcine. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cepharcine Liều lượng thuốc Cepharcine dùng cho người lớn: Dùng liều 0,5 - 1g/lần, khoảng cách giữa 2 lần là 6 giờ.Liều lượng thuốc Cepharcine dùng cho trẻ em: 25-50mg/kg cân nặng/ngày chia ra làm 4 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần phải tăng gấp đôi liều dùng.Liều lượng thuốc Cepharcine dùng trong điều trị viêm họng và viêm bàng quang cấp: Dùng liều hàng ngày có thể chia ra làm 2 lần.Liều lượng thuốc Cepharcine dùng trong điều trị viêm tai giữa: Dùng liều 75-100mg/kg cân nặng/ngày chia ra làm 4 lần. Thời gian điều trị tối thiểu cho bệnh nhân nhiễm khuẩn Beta tan huyết là 10 ngày.Lưu ý: Các trường hợp nhiễm trùng cấp nên tiếp tục điều trị ít nhất 2 ngày sau khi các triệu chứng giảm bớt, các dấu hiệu trở lại bình thường. Nhưng đối với các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu và giang mai phức tạp, tái phát hoặc mãn tính nên dùng thuốc Cepharcine điều trị liên tục 2 tuần (dùng liều 500mg x 4 lần/ngày).Cách sử dụng thuốc Cepharcine: nên được uống trước bữa ăn 1 giờ. Uống thuốc cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội, nuốt trọn viên thuốc, không ngậm hoặc nhai nát.Làm gì nếu quên liều thuốc Cepharcine? Nếu quên dùng một liều thuốc Cepharcine hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều Cepharcine tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc Cepharcine để bù lại liều đã quên.Triệu chứng khi sử dụng quá liều thuốc Cepharcine và cách xử trí:Khi sử dụng quá liều thuốc Cepharcine có thể có các triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó chịu vùng thượng vị, đi tiểu ra máu.Cách xử trí khi quá liều thuốc Cepharcine: chỉ định điều trị than hoạt hoặc cùng với rửa dạ dày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cepharcine Thuốc Cepharcine có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Sau đây là các tác dụng phụ của thuốc Cepharcine: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, ngứa, nổi mề đay, khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị, sốc phản vệ, chóng mặt, ù tai, điếc tai, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc, .... 7. Thận trọng khi dùng thuốc Cepharcine Sử dụng thuốc Cepharcine dài ngày có thể gây bội nhiễm chủng vi khuẩn không nhạy cảm.Ở bệnh nhân suy thận được chỉ định sử dụng thuốc cepharcine để điều trị: cần phải giảm liều và theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân.Trong điều trị dài ngày cần phải kiểm tra chức năng tạo máu, thận và chức năng gan của bệnh nhân.Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày - ruột nhất là bệnh nhân viêm đại tràng vì dùng thuốc cepharcine có thể gây viêm đại tràng giả mạc.Hiện chưa có đủ các nghiên cứu chứng minh tính an toàn của thuốc cepharcine trong thời gian mang thai và cho con bú nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cepharcine ở những đối tượng này. Cân nhắc lợi ích nhiều hơn nguy cơ và chỉ sử dụng khi được sự cho phép của bác sĩ.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Cepharcine, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
990
Sơ cứu rối loạn tiền đình cấp như thế nào? Khi người thân của bạn có những dấu hiệu như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn dữ dội, người mất thăng bằng,… thì cần ngay lập tức có những động tác sơ cứu kịp thời, rất có thể họ mắc chứng rối loại tiền đình. Rối loạn tiền đình là gì? Các triệu chứng chủ yếu của rối loạn tiền đình là hoa mắt, chóng mặt, không cân bằng khi vận động Rối loạn tiền đình là một hội chứng khá phổ biến. Bệnh không phân biệt tuổi tác,nghề nghiệp mà ai cũng có nguy cơ mắc phải hội chứng này. Các triệu chứng chủ yếu của rối loạn tiền đình là hoa mắt, chóng mặt, không cân bằng khi vận động, luôn có cảm giác chòng chành, thậm chí còn muốn ngã. Nếu bệnh rối loạn tiền đình ở thể nhẹ thì có thể nghỉ ngơi hoặc nhắm mắt thì hết ngay, tuy nhiên, nếu bệnh ở thể nặng có kèm theo buồn nôn, toát mồ hôi… có thể làm cho người bệnh bị ngất tại chỗ. Sơ cứu người rối loạn tiền đình như thế nào? Khi phát hiện người thân bị lên cơn rối loạn tiền đình cấp, cần tiến hành các phương pháp sơ cứu khẩn cấp Khi phát hiện người thân bị lên cơn rối loạn tiền đình cấp, cần tiến hành các phương pháp sơ cứu khẩn cấp Trước tiên, bạn cần cho người bị bệnh nằm ở nơi an tĩnh, thoáng gió, chắc chắn và không có tiếng động lớn ở tư thế thích hợp mà người bệnh cảm thấy thoải mái nhất. Không nên thay đổi tư thế thường xuyên, để người bệnh di chuyển vì sẽ rất dễ bị ngã dẫn đến những tổn thương sâu hơn. – Nếu người bệnh đang làm những công việc nguy hiểm hay điều khiển các phương tiện giao thông di chuyển thì cần dừng lại ngay. – Tránh ánh sáng mặt trời, ánh sáng đèn chiếu thẳng vào đầu làm tăng triệu chứng choáng váng, chóng mặt.. – Nên dìu người bệnh ngồi ghế hoặc nằm xuống giường nhằm nghỉ ngơi, thư giãn ở nơi thoáng mát, nhiều cây xanh… – Để người bệnh ở nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh. Chọn tư thế nằm thích hợp như: nghiêng trái hoặc phải, hoặc nằm ngửa. – Nếu buồn nôn thì cho người bệnh nôn hết ra, nhưng sau đó phải cho uống bù nước và điện giải; orezol là dung dịch được lựa chọn. – Cho người bệnh uống một cốc sữa nhỏ có đường đặc thật nóng xen kẽ nhau. – Bôi dầu gió lên vùng thái dương và thực hiện xoa bóp nhẹ nhàng. – Có thể cho người bệnh uống một số thức uống nhanh để người bệnh sớm tỉnh táo lại như nước cam, nước chanh, nước gừng pha ấm, kẹo socola… Có thể cho người bệnh uống một cốc sữa nhỏ có đường đặc thật nóng. – Cần cố gắng giảm nhanh các tác nhân gây căng thẳng, mệt mỏi, hoảng hốt trong cuộc sống. tránh tiếp xúc với các mùi vị kích thích
thucuc
526
Tìm hiểu về acid folic có nguy hiểm không Acid folic là gì? Acid folic có tác dụng như thế nào với sức khỏe? Thiếu acid folic có nguy hiểm không? Acid folic có nhiều trong những thực phẩm nào? Cùng tìm hiểu về acid folic qua bài viết dưới đây. Acid folic là gì? Acid folic (hay còn gọi là vitamin B9) là vitamin thuộc nhóm B có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể, ảnh hưởng lên sự tổng hợp DNA – yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Acid folic là các tinh thể màu vàng da cam, ít tan trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ, dễ bị phá hủy dưới ánh sáng và nhiệt độ. Acid folic (hay còn gọi là vitamin B9) là vitamin thuộc nhóm B có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể Acid folic có tác dụng như thế nào với sức khỏe? Acid folic tham gia cấu tạo porphyrin và tạo máu, tổng hợp một số acid amin, acid nucleic, các gốc purin, pirimidin, tham gia vào quá trình oxy hóa, có liên quan chặt chẽ và tác động qua lại với vitamin B12. Do vậy acid folic góp phần quan trọng đối với trẻ đang cần tăng trưởng, quá trình sinh sản tế bào và phát triển của bào thai. Đặc biệt acid folic còn có tác dụng giảm 50 % nguy cơ dị tật ống thần kinh (là một cấu trúc ở phôi thai, sẽ phát triển thành não và tủy sống sau này). Acid folic có ở các tế bào trong cơ thể. Thiếu acid folic có nguy hiểm không? Khi thiếu acid folic sẽ gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Phụ nữ mang thai bị thiếu acid folic sẽ gây bất thường ở ống tủy sống của thai nhi… Phụ nữ mang thai bị thiếu acid folic sẽ gây bất thường ở ống tủy sống của thai nhi… + Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở trẻ em, có biểu hiện: giảm bạch cầu, tiểu cầu,… + Tiêu chảy do thiếu acid folic và đạm động vật, bệnh hay gặp ở vùng nhiệt đới : Bệnh gây thiếu máu và rối lọan hấp thu mỡ. Có bỉểu hiện: viêm lưỡi, viêm miệng, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thiếu dịch vị, tiêu chảy phân mỡ… + Dị tật ống thần kinh: thai nhi sẽ thiếu một phần não, chẻ đôi đốt sống, nứt đốt sống, có khi thai vô sọ dẫn đến tình trạng chết trước hay ngay sau khi sinh. + Khẩu phần ăn phụ nữ mang thai thiếu acid folic: thiếu máu hồng cầu to, bong nhau thai. Nhu cầu acid folic Nhu cầu trung bình 3mcg/kg trọng lượng cơ thể đáp ứng được cho nhu cầu người trưởng thành, tương đương 180-200mcg/ngày. Nhu cầu tăng lên trong khi mang thai cần 400mcg/ngày để đáp ứng: Sự gia tăng của quá trình phân chia tế bào cũng như tăng kích thước tử cung. Cần cho tổng hợp nhân tế bào Acid Deoxyribo Nucleic (ADN). Acid Ribo Nucleic (ARN), và protein; Hình thành nhau thai; Số lượng tế bào hồng cầu gia tăng theo khối lượng máu tăng; Tăng trưởng của bào thai; và do tăng thải folate qua nước tiểu trong khi mang thai. Acid folic có nhiều trong những thực phẩm nào? Chế độ ăn có các thực phẩm giàu folat: Gan động vật (bò, gà, lợn), Rau có lá màu xanh thẫm, hoa lơ xanh… Bổ sung bằng dạng thuốc uống với liều 400mcg acid folic/ngày trước khi mang thai ít nhất là 1-3 tháng, và uống acid folic kèm với sắt từ khi phát hiện có thai đến sau khi sinh một tháng. Nên lựa chọn sắt có chứa 60mg sắt nguyên tố, acid folic: 400cmg. Chọn lựa các thực phẩm có bổ sung acid folic: Nên lựa chọn các thực phẩm dùng cho phụ nữ dự định mang thai, mang thai và cho con bú có tăng cường acid folic để đảm bảo cung cấp đủ 400cmg/ngày, kết hợp với các vitamin và khoáng chất khác để sinh ra những đứa con khỏe mạnh thông minh. Acid folic có nhiều trong các loại rau màu xanh đậm Phòng ngừa thiếu acid folic + Chăm sóc thai sản và chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai cho con bú. Phu nữ mang thai sử dụng đủ chất đạm, rau xanh, trái cây, sữa có bổ sung các dưỡng chất, acid folic… ngừa thiếu máu, dị tật ống thần kinh thai nhi. + Khẩu phần ăn cho trẻ đủ các chất dinh dưỡng, cân đối và hợp lý. Trong khẩu phần ăn luôn đủ rau xanh và trái cây để cung cấp các vitamin C, nhóm B và acid folic, sữa có bổ sung các dưỡng chất, acid folic, ngừa thiếu máu… + Theo dõi sức khỏe thường xuyên mỗi tháng cho trẻ dưới 2 tuổi và mỗi 3 tháng cho trẻ trên 2 tuổi. Sử dụng và thực hiện chấm biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao cho trẻ nhỏ mỗi tháng.
thucuc
881
Chụp cắt lớp vi tính - tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh mạch vành Với bệnh nhân có bệnh mạch vành hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một số phương pháp chẩn đoán thăm dò để xác định bệnh. Trong đó, chụp cắt lớp vi tính là phương pháp được coi như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh mạch vành. 1. Bệnh mạch vành là gì? Bệnh động mạch vành gồm: xơ vữa động mạch vành, co thắt động mạch vành, viêm động mạch trong bệnh tạo keo và dị dạng bẩm sinh. Tình trạng này có thể xuất hiện do thoái hóa thành mạch hoặc sự tính tụ các mảng bám chứa lipid gây tắc nghẽn lưu thông máu. Bệnh thường gặp ở người bị tiểu đường, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ, người thường xuyên căng thẳng hoặc hút thuốc quá nhiều.Với bệnh nhân có bệnh động mạch vành, triệu chứng đầu tiên thường là cơn đau thắt ngực. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không bị đau ngực hoặc đau thắt ngực không điển hình. Nếu nghi ngờ mắc bệnh mạch vành, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số phương pháp thăm dò để xác định bệnh. Chẩn đoán sớm bệnh lý động mạch vành có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa, điều trị bệnh, giảm thiểu tỉ lệ tử vong. Với bệnh nhân có bệnh động mạch vành, triệu chứng đầu tiên thường là cơn đau thắt ngực 2. Các phương pháp chẩn đoán bệnh mạch vành 2.1 Điện tâm đồĐây là phương pháp đơn giản nhất để tìm các dấu hiệu của bệnh mạch vành. Điện tâm đồ có thể phát hiện tình trạng thiếu máu cơ tim, hoại tử cơ tim, các biến chứng của bệnh mạch vành như giãn buồng tim, dày thành tim hay rối loạn nhịp tim.Điện tâm đồ là phương pháp thăm dò đơn giản, không chảy máu, ít tốn kém và thời gian thực hiện ngắn (đôi khi chỉ trong vòng 5 phút). Tuy nhiên, có khá nhiều trường hợp điện tâm đồ không chính xác như không phát hiện bệnh mạch vành hoặc xác định bệnh ở người không mắc bệnh. Vì vậy, phương pháp này chỉ nhằm bổ trợ trong việc phát hiện bệnh mạch vành.2.2 Siêu âm tim. Siêu âm tim là phương pháp đánh giá vận động các thành tim. Ở các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, vùng cơ tim được cấp máu bởi nhánh mạch vành đó sẽ không được cấp đủ oxy, dẫn tới hiện tượng rối loạn vận động (giảm vận động hoặc không vận động) so với các vùng khác và hiển thị rõ khi siêu âm, giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác.Siêu âm là phương pháp chẩn đoán không chảy máu nhưng thường chỉ phát hiện được bệnh mạch vành ở giai đoạn muộn, khi bệnh đã gây ra các rối loạn vận động buồng tim.2.3 Nghiệm pháp gắng sức. Nghiệm pháp gắng sức được gọi là biện pháp kinh điển để chẩn đoán bệnh mạch vành. Thông thường, khi nghỉ ngơi, động mạch vành dù bị hẹp vẫn có khả năng đáp ứng được nhu cầu của cơ thể. Tuy nhiên, khi gắng sức, nhu cầu oxy của cơ thể tăng lên, lúc đó sẽ lộ ra các dấu hiệu thiếu máu cơ tim. Tình trạng thiếu máu cơ tim khi gắng sức sẽ được đánh giá bằng siêu âm tim gắng sức, điện tâm đồ gắng sức hoặc xạ hình cơ tim gắng sức. Qua đó, bác sĩ sẽ đánh giá được bệnh nhân có khả năng mắc bệnh mạch vành hay không và mức độ bệnh như thế nào.2.4 Thăm dò chẩn đoán hình ảnh. Các phương pháp thăm dò chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành, chụp phóng xạ tưới máu, chụp cộng hưởng từ tim,... đang được ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm bệnh động mạch vành.Chụp cắt lớp vi tính đa dãy mạch vành cung cấp hình ảnh giải phẫu của mạch vành, cho biết mức độ vôi hóa mạch vành, nhánh động mạch vành bị hẹp, mức độ hẹp, số đoạn động mạch vành bị hẹp cũng như những bất thường khác. Nghiệm pháp gắng sức được gọi là biện pháp kinh điển để chẩn đoán bệnh mạch vành 3. Chi tiết về phương pháp chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán bệnh mạch vành Chụp mạch vành là thủ thuật được thực hiện nhằm chẩn đoán tình trạng động mạch vành (động mạch cung cấp máu cho tim).3.1 Chỉ định chụp cắt lớp vi tính. Những người cần chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán bệnh mạch vành gồm:Người có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạch vành như: tiểu đường, tăng huyết áp, tăng lipid máu, nghiện thuốc lá nặng, có tiền sử gia đình mắc bệnh động mạch vành;Người nghi ngờ mắc bệnh mạch vành khi có triệu chứng đau ngực và kiểm tra ECG, điện tâm đồ gắng sức không xác định rõ các bất thường;Người đã được điều trị bệnh mạch vành bằng tạo hình mạch bằng bóng, can thiệp mạch vành ngoài da hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành,... cần được theo dõi sau điều trị;Người cần xác định một số bệnh lý cơ tim như cơ tim phì đại, bất thường trên van tim.3.2 Chống chỉ định chụp cắt lớp vi tính. Các trường hợp không nên chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán bệnh mạch vành gồm:Không hợp tác;Tiền sử hen phế quản;Dị ứng với thuốc cản quang i ốt;Bệnh nhân suy thận;Phụ nữ có thai;Người bị nhịp tim không đều, rung nhĩ;Người có vật liệu kim loại trong cơ thể.3.3 Thực hiện chụp cắt lớp vi tính như thế nào?Thủ thuật chụp mạch vành được thực hiện qua háng, cổ tay hoặc phần trước khuỷu tay (chủ yếu là bên phải). Thông tim và chụp cắt lớp vi tính mạch vành được tiến hành trong phòng tim mạch, can thiệp với các thiết bị chụp mạch và màn huỳnh quang tăng sáng hiện đại.Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ gây tê vùng, đưa ống thông vào gốc động mạch chủ (động mạch lớn nhất). Sau đó, chất cản quang được bơm vào động mạch vành qua ống thông này. Chất cản quang cho phép bác sĩ có thể nhìn thấy hình dạng, kích thước mạch vành trên màn huỳnh quang, đánh giá vị trí hẹp và mức độ hẹp của mạch vành. Chụp động mạch vành qua da là biện pháp thăm dò chảy máu nhưng hoàn toàn không đau đớn và rất hiếm gặp biến chứng. 4.275*s/0.35s;Hệ thống sử dụng Detector thu nhận có bề rộng 160mm với 320 hàng Detector, cho phép chụp tim, não... trong một vòng quay;i. Station giúp hiển thị tín hiệu điện tim, hướng dẫn thở trên Gantry;Sure. Exposure 3D liên tục điều chỉnh dòng chụp trong suốt quá trình quét xoắn ốc theo ba trục không gian X, Y và Z theo hình dáng cơ thể bệnh nhân để giảm liều đến thấp nhất có thể;Hướng dẫn bệnh nhân bằng giọng nói và hệ thống (Voice link);Boost3DTM cho phép giảm thiểu liều chiếu đối với những vùng có độ hấp thụ tia X cao như vùng vai, giúp thu nhận ảnh với độ chính xác cao;Xử lý ảnh màu 3D (tái tạo thể tích, tái tạo bề mặt, MPR, MPR cong, MIP, Cine). Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành Bệnh mạch vành nguy hiểm thế nào?
vinmec
1,273
Công dụng thuốc Nephrosteril Nephrosteril thuốc biệt dược được sử dụng trong bệnh Crohn, xơ nang, suy dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa axit amin. Thuốc thuộc nhóm dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid - Base với thành phần chính là các acid Amin. 1. Chỉ định dùng thuốc Nephrosteril Thuốc Nephrosteril được sử dụng trong các trường hợp sau:Giúp cân bằng thành phần protein trong suy thận cấp hoặc mạn tính;Lọc thẩm tách máu hoặc qua màng bụng. 2. Cách sử dụng Nephrosteril thuốc biệt dược Những thông tin được cung cấp sau đây không thể thay thế cho tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc lời khuyên của các chuyên viên y tế. Người bệnh hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Nephrosteril.Cách dùng:Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nephrosteril. Thuốc được truyền qua tĩnh mạch với tốc độ không nên quá 20 giọt/ phút đối với người bệnh có cân nặng trong khoảng 70 kg. Chỉ định cung cấp calo trước hoặc đồng thời qua đường ăn uống hay truyền tĩnh mạch;Không dùng nhiều hoặc ít hơn so với liều đã quy định, tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.Liều dùng:Liều dùng thông thường 0,5g acid amin/ kg thể trọng/ ngày = 500ml/ ngày đối với người 70kg khi bị suy thận cấp và mãn tính mà không điều trị bằng thẩm tách máu.Liều dùng 1g acid amin/ kg thể trọng/ ngày = 1000ml/ ngày đối với người 70kg khi có suy thận cấp và mãn tính nhưng đang điều trị bằng lọc thẩm tách máu, lọc máu, thẩm tách qua màng bụng;Liều tối đa: 1,5g acid amin/ kg thể trọng/ ngày = 1500ml/ ngày đối với người 70kg.Xử trí khi dùng quá liều hoặc quên liều Nephrosteril:Nếu truyền thuốc quá nhanh có thể dẫn đến hiện tượng không tương thích gây buồn nôn, ớn lạnh, rùng mình. Tuy nhiên, nếu thời gian bù liều gần thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ liều bù và dùng liều tiếp theo theo đúng quy định. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Nephrosteril Thuốc Nephrosteril không được sử dụng trong các trường hợp sau:Tình trạng tim mạch không ổn định với các nguy hiểm đe dọa sự sống (sốc), thiếu oxy mô tế bào;Người bệnh bị suy giảm chuyển hóa acid amin;Trẻ em < 2 tuổi. 4. Tương tác thuốc Nephrosteril Trong quá trình sử dụng thuốc Nephrosteril kết hợp với hai hoặc nhiều thuốc khác có thể xảy ra một số tương tác, làm gia tăng các tác dụng phụ lên cơ thể.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất người bệnh hãy thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể gây ra tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến của các chuyên viên y tế về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Nephrosteril Trong quá trình sử dụng thuốc Nephrosteril người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Buồn nôn/ nôn;Rùng mình và ớn lạnh;Tăng tiết dịch vị dạ dày;Loét dạ dày do kích thích.Để hạn chế được những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, cần cung cấp thêm kali để duy trì khả năng đồng hóa acid amin. Nếu người bệnh có suy giảm chức năng thận cần cung cấp đầy đủ nước và chất điện giải.Đây cũng không phải là tất cả danh mục đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ. 6. Chú ý đề phòng khi dùng Nephrosteril Trước khi dùng Nephrosteril, người bệnh cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và tham khảo thêm một số thông tin dưới đây:Không dùng Nephrosteril cho người bệnh bị suy thận nặng, tổn thương gan, suy tim ứ huyết, tăng kali và Natri máu;Không sử dụng dung dịch Nephrosteril đã quá hạn sử dụng ghi trên chai, thuốc có dấu hiệu bị vẩn đục hoặc chai hư hỏng;Phần dung dịch thuốc nếu không dùng đến thì nên vứt bỏ;Hiện tại chưa có dữ liệu đầy đủ về tác dụng và độ an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ dùng Nephrosteril khi đã cân nhắc thật kỹ những lợi ích cao hơn nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.Bài viết trên đây là những thông tin hữu ích về thuốc Nephrosteril. Nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Suroate theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý mua thuốc hay tính toán liều dùng để sử dụng.
vinmec
825
Bệnh nhân tim cần nhớ: sau thay van tim kiêng ăn gì để tránh biến chứng Khi van tim đã hỏng nặng và việc điều trị nội khoa không có tác dụng nữa thì thay van tim là một phương pháp được ưu tiên. Tuy nhiên, thủ thuật này có thể gây ra biến chứng nếu sau điều trị người bệnh không có sự chăm sóc và tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Sau thay van tim kiêng ăn gì cũng là vấn đề đáng lưu tâm bởi nó góp phần không nhỏ đối với việc ngăn ngừa các biến chứng ấy. 1. Đôi điều về thủ thuật thay van tim Phẫu thuật thay van tim được xem là cần thiết với trường hợp van tim bị hư hỏng nặng và không còn khả năng sửa chữa nữa, các buồng tim cũng đã bị giãn rộng. Bằng việc thay van tim mới, nguy cơ suy tim sẽ được ngăn ngừa, tình trạng rối loạn nhịp tim và các biến chứng khác cũng sẽ được giảm thiểu tối đa. Khi thay van tim thì van động mạch chủ và van 2 lá thường sẽ được chỉ định thay thế nhiều hơn còn van 3 lá và van động mạch phổi thì ít khi có chỉ định thay thế. Sau khi thay van tim người bệnh sẽ có nguy cơ bị nhiễm khuẩn đặc biệt gọi là viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Tình trạng này là kết quả của việc vi khuẩn xâm nhập vào trong máu và khiến cho van tim bị loét sùi. Ngoài ra, nếu dùng thuốc kháng đông quá liều người bệnh cũng sẽ phải đối mặt với nguy cơ chảy máu. Nói dễ hiểu hơn thì sau khi thay van tim cơ học, để chống huyết khối trên van, người bệnh sẽ phải dùng thuốc kháng đông suốt đời. Nếu thuốc bị dùng quá liều sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu chân răng, có vết bầm máu dưới da, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não. Một biến chứng khác cũng cần cảnh giác đó là có huyết khối trên van tim. Biến chứng này khiến cho lá van bị rách, van bị kẹt. Nguyên nhân gây nên tình trạng ấy là dùng thuốc kháng đông với liều chưa phù hợp. 2. Sau thay van tim kiêng ăn gì để nhanh hồi phục, ngừa biến chứng 2.1. Những thực phẩm cần kiêng sau khi thay van tim Đối với những người thay van tim, chế độ ăn uống sau đó góp phần rất lớn trong việc giúp vết thương mau lành và giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng. Vì thế sau thay van tim kiêng ăn gì là vấn đề mà người bệnh cũng nên chú ý. Có một thực tế rất dễ gặp đó là sau khi phẫu thuật thay van tim người bệnh sẽ phải mất một khoảng thời gian mới trở lại sinh hoạt như bình thường được. Trong thời gian này, họ thường cảm thấy ăn không ngon miệng nên ăn kém, cơ thể vì thế không được cung cấp đủ năng lượng và dưỡng chất để phục hồi sau phẫu thuật. Nếu cải thiện và xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo chất dinh dưỡng sẽ giúp người bệnh tránh được tình trạng này, nhanh hồi phục hơn. Nếu bạn chưa biết sau thay van tim kiêng ăn gì thì hãy nhớ tránh các thực phẩm sau: - Thực phẩm giàu vitamin K Bệnh nhân thay van tim, nhất là thay van cơ học nếu muốn ngăn ngừa nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc mạch thì cần phải uống thuốc chống đông suốt đời để. Nếu ăn các thực phẩm chứa vitamin K sẽ làm giảm tác dụng của thuốc. Vì thế nhóm thực phẩm này cần được ưu tiên hạn chế ăn. Nó bao gồm: các loại giá đỗ, rau diếp, cải bắp, rau mùi tây, hành tươi, rau cải bó xôi tươi, rau cải xoong, củ cải tươi,... - Thực phẩm giàu chất béo bão hòa và cholesterol Nồng độ cholesterol và chất béo bão hòa trong máu cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, khiến cho chức năng co bóp của tim bị ảnh hưởng từ đó gián tiếp ảnh hưởng tới van tim. Do đó, sau thay van tim kiêng ăn gì cũng cần tránh: bơ, phô mai, sữa nguyên chất, lòng đỏ trứng gà, thịt mỡ, nội tạng,... - Carbohydrate Loại chất này khi được đưa vào cơ thể với một lượng lớn sẽ làm tăng Triglyceride máu, bất lợi cho bệnh tim mạch và khiến cho tuổi thọ của van tim nhân tạo bị giảm xuống. Nó có nhiều trong nhóm đồ ăn ngọt và đường nên người thay phải tim cũng cần tránh. - Chất lỏng và đồ ăn mặn Tiêu thụ lượng nước lớn do chế độ ăn mặn sẽ làm tăng quá trình giữ nước bên trong cơ thể và làm tăng thể tích tuần hoàn làm tăng gánh nặng cho tim và van tim. Hệ quả của nó chính là tuổi thọ của van tim mới bị thay sẽ rút ngắn lại hoặc van có thể tái hở trở lại. Chính vì thế sau thay van tim kiêng ăn gì cũng cần nhớ tránh lạm dụng nhóm thực phẩm này. 2.2. Một vài lưu ý khác - Sau khi thay van tim nếu có một số triệu chứng sau người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay: + Đau thắt ở ngực cảm giác như bị bóp nghẹt, bị đè ép. + Chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn. + Vã mồ hôi lạnh. + Khó thở. + Mắt cá chân bị phù. + Sốt cao. + Rối loạn nhịp tim. + Xuất huyết. + Mệt mỏi một cách bất thường. - Để phẫu thuật thay van tim đạt hiệu quả tốt nhất, sau khi thay van, bên cạnh việc ghi nhớ thực phẩm cần kiêng thì người bệnh cũng cần: + Tuân thủ mọi chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc để tránh nguy cơ bị cục máu đông ở van cơ học làm tắc mạch hoặc đột tử; xuất huyết thận, dạ dày, não,... + Tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ để làm những kiểm tra cần thiết nhằm xác định được hiệu quả điều trị hay phát hiện sớm nguy cơ biến chứng từ đó có hướng xử trí ngay. + Hoạt động thể lực vừa sức để giúp tim không phải làm việc quá sức của nó và giúp xương ức có thời gian phục hồi. + Kiêng hoạt động tình dục sau khi phẫu thuật thay van tim 1 - 3 tuần để cơ thể được hồi phục. + Không có lối sống tiêu cực bằng cách nói không với thuốc lá và chất kích thích, đồ ăn mặn,...
medlatec
1,122
Sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì? Sưng và ngứa hậu môn là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đem lại rất nhiều phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt và ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của người bệnh. Vậy, sưng và ngưa hậu môn là bệnh gì? XEM THÊM: >> Ngứa hậu môn sau mổ trĩ >> Ngứa hậu môn có phải bị giun? >> Trẻ bị ngứa hậu môn phải làm sao? Sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì? Khi bị sưng và ngứa hậu môn, chúng ta thường hoang mang lo lắng không biết bản thân mình đang gặp phải vấn đề gì về sức khỏe. Đặc biệt, đây là tình trạng xảy ra ở vùng “nhạy cảm” nên nhiều người thường có xu hướng chịu đựng một mình, ngại đi khám bác sĩ khiến tình trạng bệnh ngày càng trầm trọng hơn. Vậy, sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì? Khi bị sưng và ngứa hậu môn, chúng ta thường hoang mang lo lắng không biết bản thân mình đang gặp phải vấn đề gì về sức khỏe. Có rất nhiều nguyên nhân gây sưng và ngứa tại hậu môn, có thể kể đến các nguyên nhân như: Trĩ là một trong những nguyên nhân gây sưng và ngứa hậu môn. … Cần làm gì khi bị sưng và ngứa hậu môn? Để biết chính xác nguyên nhân gây sưng và ngứa hậu môn, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về nguyên nhân cũng như đánh giá đúng về tình trạng bệnh và đưa ra phương án xử trí phù hợp, hiệu quả ngay từ đầu.
thucuc
301
Cảnh giác sốt xuất huyết vào mùa, chuyên gia khuyến cáo người dân làm gì để bệnh nhẹ nhất Sốt xuất huyết đang bước vào mùa cao điểm khi số ca mắc có xu hướng ngày càng tăng. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Sốt xuất hiểm nguy hiểm như thế nào? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Virus Dengue xâm nhập vào cơ thể thông qua vết muỗi vằn đốt có tên khoa học là Aedes aegypti và Aedes albopictus. Theo báo cáo về công tác phòng chống dịch bệnh trong 7 tháng đầu năm 2022 của Bộ Y tế, từ đầu năm đến nay cả nước ghi nhận 136.075 ca mắc sốt xuất huyết, trong đó có 45 trường hợp tử vong, số ca mắc tăng 3,2 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Bệnh sốt xuất huyết thường bắt đầu với triệu chứng sốt. Trong vòng 4 - 7 ngày, người bệnh sẽ lần lượt xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, sốt cao, buồn nôn, phát ban… Bệnh tiến triển nhanh, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sau đây: Gây tổn thương mạch máu khiến chảy máu cam, nướu, rong kinh, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng. Huyết tương thoát khỏi mạch máu chạy ra ngoài dẫn đến sốc sốt xuất huyết, có thể khiến cơ thể tử vong. Tình trạng sốt xuất huyết liên tục làm rối loạn hệ thống tuần hoàn, gây suy tạng, suy tim, suy thận, tim không được bơm đủ máu có thể dẫn đến tràn dịch màng tim, tràn dịch màng phổi, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Vậy khi mắc sốt xuất huyết, người dân cần làm gì để bệnh sớm khỏi nhất? Cùng lắng nghe những tư vấn của BSNT. Tuy ở mức độ nhẹ người bệnh có thể được chỉ định theo dõi tại nhà, nhưng vẫn cần lưu ý tái khám để được chỉ định làm các xét nghiệm theo dõi tiến triển bệnh. Sốt xuất huyết có những dấu hiệu trở nặng như hiện tượng xuất huyết, chảy máu răng, mũi, nôn ói, đau bụng nhiều… bệnh nhân cần nhập viện ngay lập tức. Người bệnh tuân thủ chặt chẽ những điều sau nếu được chỉ định điều trị tại nhà Nằm nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh. Ăn thức ăn dễ tiêu hoá như súp, cháo, sữa; tuyệt đối không sử dụng rượu bia, chất kích thích, nước uống có gas. Cần tránh các thức ăn, nước uống có màu đỏ sẫm như củ dền, dưa hấu, huyết (bò, gà, heo…) để hạn chế nhầm lẫn với hiện tượng xuất huyết đường tiêu hóa. Nếu sốt cao ≥ 39 độ C, bệnh nhân có thể dùng Paracetamol để hạ sốt; tuyệt đối không dùng Aspirin hoặc Ibuprofen vì có nguy cơ gây chảy máu. Bù dịch đúng cách: Sốt xuất huyết gây thoát huyết tương, huyết tương bị thoát ra quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng sốc. Do đó, cần phải bù dịch ngay tại nhà bằng đường uống để tránh những nguy hiểm có thể xảy ra. Bệnh nhân có thể cung cấp thêm nước như nước sôi để nguội; nước trái cây như nước dừa, cam, chanh… Ngoài ra, có thể bù dịch bằng dung dịch oresol theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Vì dùng sai liều lượng có thể dẫn đến tình trạng rối loạn điện giải do hàm lượng muối vào máu tăng cao, dẫn đến hôn mê, co giật, tổn thương não nếu không được xử trí kịp thời. Khi điều trị tại nhà, người bệnh tuyệt đối không tự ý truyền dịch nếu không có chỉ định của bác sĩ, bởi có nguy cơ dẫn đến phù nề, suy hô hấp, sốc dị ứng. Mắc màn để tránh bị muỗi đốt làm lây lan dịch bệnh. Hết sốt chưa phải là khỏi bệnh Nhiều người khi mắc sốt xuất huyết lầm tưởng rằng hết sốt là khỏi bệnh. Nhưng bác sĩ Tùng cảnh báo rằng sau giai đoạn sốt cao mới chính là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh. “Bỏ túi” địa chỉ chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết tin cậy
medlatec
712
Khám vô sinh hiếm muộn ở đâu uy tín nhất hiện nay? Thực tế số trường hợp vô sinh, hiếm muộn ở nước ta những năm gần đây đang ngày một tăng. Trung bình cứ khoảng 6 cặp vợ chồng lại có 1 một cặp gặp vấn đề về khả năng sinh sản. Chủ động khám vô sinh hiếm muộn sớm giúp các cặp vợ chồng sớm có niềm vui làm cha mẹ, giảm thời gian và chi phí điều trị. 1. Nguyên nhân nào thường dẫn đến vô sinh hiếm muộn? Có nhiều cách phân loại song vô sinh hiếm muộn ở các cặp vợ chồng thường được chia thành 2 nhóm theo tính chất là: Vô sinh nguyên phát: Hai vợ chồng không thể có con. Vô sinh thứ phát: Hai vợ chồng đã có con trước nhưng không thể sinh con tiếp. Nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở những trường hợp này là khác nhau, có thể bắt nguồn từ nam giới hoặc nữ giới hoặc cả hai. Việc tìm ra nguyên nhân chính xác là bước quan trọng đầu tiên để điều trị thành công. Dưới đây là 5 nguyên nhân phổ biến dẫn đến vô sinh hiếm muộn: 1.1. Rối loạn rụng trứng ở nữ giới Mất cân bằng nội tiết tố là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Có rất nhiều yếu tố dẫn đến sự mất cân bằng nội tiết này trong cơ thể nữ giới như: chất lượng trứng kém, chế độ dinh dưỡng kém, sinh hoạt thiếu khoa học, quá béo, yếu tố di truyền, rối loạn hormone,… 1.2. Số lượng tinh trùng thấp Thực tế có đến 40 % trường hợp vô sinh hiếm muộn xuất phát từ người chồng, trong đó số lượng tinh trùng ít là nguyên nhân phổ biến. Xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ cho biết thông tin này, nếu nam giới có ít hơn 20 triệu tinh trùng/ml tinh dịch thì có khả năng cao bị vô sinh. Những nguyên nhân dẫn đến số lượng tinh trùng ít bao gồm: hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, thói quen sinh hoạt không khoa học, yếu tố di truyền, tiếp xúc với hóa chất độc hại,… 1.3. Tinh trùng yếu Ngoài lượng tinh trùng ít thì tinh trùng yếu, có đặc điểm hình thái, cấu tạo hoặc khả năng di chuyển bất thường đều làm giảm khả năng thụ thai. Nguyên nhân gây tinh trùng yếu ở nam giới cũng tương tự như nguyên nhân gây lượng tinh trùng thấp, hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ dị tật của tinh trùng. 1.4. Tắc ống dẫn trứng Người vợ bị tắc ống dẫn trứng thì trứng sẽ không thể di chuyển từ buồng trứng đến tử cung, do đó không thể thụ thai thành công. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây vô sinh hiếm muộn, cần kiểm tra các yếu tố nguy cơ gây ra như u xơ tử cung, nhiễm khuẩn, thai ngoài tử cung,… 1.5. Lạc nội mạc tử cung Khi tế bào nội mạc tử cung không chỉ có trong tử cung mà còn di chuyển và có mặt tới nơi khác ngoài buồng tử cung thì hàng tháng, những tế bào này không được loại bỏ khỏi cơ thể. Ngược lại chúng dẫn đến tích tụ máu và cản trở sự thụ thai, dẫn đến vô sinh hiếm muộn. Ngoài ra còn các nguyên nhân khác làm giảm khả năng thụ thai thành công như: suy buồng trứng sớm, hội chứng buồng trứng đa nang, kháng thể kháng tinh trùng, tắc mào tinh,… Có khoảng 10% trường hợp vô sinh hiếm muộn không xác định được nguyên nhân. 2. Thời điểm nên đi khám vô sinh hiếm muộn Các chuyên gia cho biết, các cặp vợ chồng nên đi khám vô sinh hiếm muộn sớm nếu cả hai quan hệ tình dục bình thường, không sử dụng biện pháp tránh thai hoặc hạn chế sinh sản nào nhưng chưa có dấu hiệu vui. Nếu thuộc nhóm các đối tượng sau thì càng cần chủ động đi khám, nếu có thể nên khám sức khỏe tiền hôn nhân để có chuẩn bị tốt hơn, giúp cả hai nhanh chóng mang thai và sinh con: Phụ nữ từ 30 tuổi trở đi. Phụ nữ có tiền sử sảy thai từ 2 lần trở lên. Phụ nữ từng mắc các bệnh ảnh hưởng đến chức năng sinh sản như: hội chứng buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung,… Phụ nữ có dấu hiệu bất thường liên quan đến sức khỏe sinh sản như: đau tức vùng bụng dưới sau khi quan hệ tình dục, khí hư bất thường, kinh nguyệt không đều, mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,… Nam giới có cấu trúc dương vật, cơ quan sinh sản bất thường hoặc bị rối loạn cương dương, tinh dịch bất thường,… Thời điểm mang thai thích hợp và khỏe mạnh ở phụ nữ là dưới 30 tuổi, do đó nếu thuộc các đối tượng trên, các cặp vợ chồng nên chủ động đi khám vô sinh, hiếm muộn sớm.
medlatec
850
Tổng hợp toàn bộ dấu hiệu bệnh thủy đậu 1. Dấu hiệu bệnh thủy đậu Như đã chia sẻ phía trên, thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến. Điều đó đồng nghĩa với việc, trên hành trình chăm sóc trẻ, gần như là chắc chắn bố mẹ sẽ “chạm trán” với thủy đậu. Chính vì vậy, nhận biết nó là việc vô cùng quan trọng, bố mẹ nhất định phải làm được. Sau đây là những dấu hiệu bệnh thủy đậu, bố mẹ có thể sử dụng để nhận biết: – Dấu hiệu nhận biết không điển hình: Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… – Dấu hiệu nhận biết điển hình: Mụn nước mọc trên nền các ban đỏ (ban đỏ là một trong nhiều dấu hiệu nhận biết không điển hình của thủy đậu). Những mụn nước này thường mọc ở mặt trước, ở cơ thể và chi sau. Chúng thường tập trung chi chít thành từng cụm. Lúc đầu, chúng trong suốt. Sau một thời gian, chúng chuyển thành màu vàng rồi vỡ dần và đóng vảy. Vảy mụn nước bong, sẽ để lại sẹo màu hồng, những sẹo này có thể lõm hoặc không. Dấu hiệu bệnh thủy đậu điển hình là mụn nước. 2. Thủy đậu: Nguyên nhân, biến chứng, điều trị và dự phòng 2.1. Nguyên nhân thủy đậu Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Varicella-Zoster (viết tắt là VZV) gây ra. Theo đó, có hai phương thức để một người có thể nhiễm virus Varicella-Zoster và khởi phát một đợt thủy đậu. Hai phương thức đó là: – Trực tiếp, thông qua tiếp xúc với dịch tiết cơ thể người bệnh như giọt bắn từ mũi, miệng; dịch mụn nước: Khi nói chuyện, ho, hắt hơi,…, người bệnh có thể giải phóng những giọt bắn chứa virus. Khi những giọt bắn này tiếp xúc với mắt, mũi, miệng người không bệnh, virus chứa trong chúng có thể xâm nhập vào cơ thể người không bệnh và gây thủy đậu cho người đó. Ngoài giọt bắn mũi, miệng; virus Varicella-Zoster còn chứa trong dịch mụn nước. Khi tiếp xúc với dịch mụn nước người bệnh, người không bệnh cũng có thể nhiễm virus Varicella-Zoster và bị thủy đậu. – Gián tiếp, thông qua tiếp xúc với virus Varicella-Zoster trong không khí hoặc trong những đồ đạc dính giọt bắn mũi, miệng, dịch mụn nước người bệnh: Khi người bệnh hô hấp, giọt bắn có thể được giải phóng, virus Varicella-Zoster chứa trong chúng có thể phát tán trong không khí. Người không bệnh hô hấp trong phạm vi 2m xung quanh người bệnh có thể nhiễm virus Varicella-Zoster và bị thủy đậu. Điều tương tự cũng xảy ra với những người không bệnh tiếp xúc với đồ đạc dính giọt bắn mũi, miệng, dịch mụn nước người bệnh. Nguyên nhân phát sinh thủy đậu là virus Varicella-Zoster (VZV). 2.2. Biến chứng thủy đậu Thủy đậu thường không gây ra bất kỳ một vấn đề nghiêm trọng gì đối với đa số người bệnh. Tuy nhiên, ở một số người bệnh đặc biệt, như trẻ nhỏ có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm, trẻ sơ sinh, thủy đậu có thể biến chứng. Các biến chứng tiềm ẩn của bệnh thủy đậu bao gồm: – Biến chứng da: Khi vỡ, mụn nước thủy đậu có thể nhiễm trùng, gây viêm da tại chỗ. – Biến chứng hệ thần kinh trung ương: Trong một số trường hợp, thủy đậu có thể gây ra các biến chứng hệ thần kinh trung ương, như viêm màng não, viêm não, viêm não tủy,…. Biến chứng hệ thần kinh trung ương có thể gây ra các triệu chứng vô cùng nghiêm trọng như sốt cao, rối loạn tri giác, co giật, tê liệt, hôn mê,… – Viêm tai giữa: Xảy ra khi mụn nước thủy đậu mọc ở tai giữa vỡ và nhiễm trùng. – Viêm thanh quản: Xảy ra khi mụn nước thủy đậu mọc ở thanh quản vỡ và nhiễm trùng. – Viêm phổi: Viêm phổi là một biến chứng nghiêm trọng của thủy đậu. Khi thủy đậu biến chứng đến viêm phổi, trẻ có thể sốt cao, ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,… – Viêm cầu thận, viêm thận: Trẻ thủy đậu biến chứng viêm cầu thận, viêm thận thường sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu,… 2.3. Điều trị thủy đậu Điều trị thủy đậu thường tập trung vào hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể “đối phó” với virus Varicella-Zoster. Dưới đây là các lưu ý cơ bản trong điều trị thủy đậu: – Hạn chế triệu chứng thủy đậu: Để hạ sốt, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol hoặc Ibuprofen (không cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt Aspirin, thuốc này có thể gây hội chứng Reye, rất nguy hiểm). Để giảm ngứa bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc giảm ngứa (Antihistamine). Tuy nhiên, những thuốc này trẻ phải được sử dụng dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. – Chăm sóc các vùng mụn nước: Bố mẹ cần giữ gìn các vùng mụn nước của trẻ sạch sẽ. Khi lau người hoặc tắm cho trẻ, bố mẹ phải sử dụng nước ấm và thao tác một cách nhẹ nhàng để tránh làm chúng vỡ và nhiễm trùng. Để việc đó không xảy ra, bố mẹ cũng cần giữ cho trẻ không gãi mụn nước. – Bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi: Bố mẹ cho trẻ uống đầy đủ nước, ăn đầy đủ dinh dưỡng theo một chế độ lành mạnh, để hỗ trợ cơ thể phục hồi. Ngoài ra, hạn chế cho trẻ hoạt động. Trẻ nên nghỉ ngơi khi cảm thấy mệt mỏi. – Hạn chế tiếp xúc với người không bệnh: Để tránh lây lan thủy đậu, bố mẹ nên hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người không bệnh, đặc biệt là những người có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm, phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. 2.4. Dự phòng thủy đậu Hiện tại, thủy đậu có thể dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin Varilrix hoặc Varivax. Tiêm một trong hai vắc xin này, trẻ sẽ được bảo vệ đến hơn 95% trước thủy đậu. Tiêm vắc xin, trẻ sẽ được bảo vệ đến hơn 95% trước thủy đậu.
thucuc
1,086
Bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì khi phẫu thuật nội soi? Trong phương pháp phẫu thuật nội soi hiện nay, nhiều bệnh nhân cần được bơm CO2 vào bụng trước khi thực hiện. Vậy bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì, có ý nghĩa gì trong phẫu thuật? 1. Bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì? – Ưu điểm 1.1.  Khí CO2 trong phẫu thuật nội soi thích hợp và an toàn cho cơ thể người Bơm khí nội soi là một phần của phẫu thuật nội soi. Các bác sĩ bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì? Để quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi, bác sĩ sẽ bơm CO2 vào bụng của bệnh nhân. Khí này giúp làm tăng không gian phẫu thuật giúp bác sĩ dễ dàng thực hiện hơn. Bụng là vị trí phổ biến nhất cho kiểu can thiệp nội soi này. Khi bơm khí CO2 vào ổ bụng, vị trí này sẽ được làm đầy, căng thành bụng trước. Nhờ vậy, bác sĩ có thể quan sát khu vực bên trong và làm thao tác phẫu thuật chính xác hơn. Carbon dioxide (CO2) là loại khí được sử dụng phổ biến nhất vì nó có giá thành rẻ, không màu, không dễ bắt lửa và có độ hòa tan trong máu cao hơn không khí, giúp giảm nguy cơ biến chứng nếu xảy ra thuyên tắc tĩnh mạch. Ngoài ra, khí CO2 được sử dụng vì nó thích hợp với cơ thể người. Nó có thể được hấp thụ vào cơ thể và loại bỏ bởi hệ thống hô hấp nên tính an toàn cao. Ổ bụng được bơm khí CO2 sẽ phình lên giúp bác sĩ có thêm không gian để làm phẫu thuật. 1.2. Khí CO2 an toàn với thiết bị phẫu thuật nội soi CO2 là chất khí có tính an toàn cao, cách sử dụng dễ dàng, chi phí thấp so với N2O, O2 hoặc các hỗn hợp chất khí khác. Khí CO2 có đặc tính không dễ cháy nên an toàn khi sử dụng với các thiết bị đốt điện dùng trong phẫu thuật nội soi hiện nay. Nó cũng an toàn cho phẫu thuật laser. Xét trên nhiều mặt, CO2 an toàn hơn so với các loại khí khác. Ví dụ như khí nitơ oxit có thể dẫn đến hiện tượng chướng ruột, gây thu hẹp không gian phẫu thuật cũng như dễ cháy. Khí Heli và Argon là loại khí trơ không cháy nhưng lại khó đào thải khỏi cơ thể, có thể gây tình trạng tràn khí màng phổi. Trong trường hợp bị tràn khí màng phổi cũng giải quyết chậm hơn nhiều so với bị tràn khí màng phổi do khí CO2. 2. Phẫu thuật nội soi là gì? Nội soi là việc đưa một ống dài, mảnh trực tiếp vào cơ thể để quan sát các cơ quan nội tạng một cách chi tiết nhất, chẳng hạn như đường tiêu hóa. Bác sĩ cũng có thể dùng nó để chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật hoặc các nhiệm vụ khác. Ống nội soi thường được đưa qua mũi, miệng hoặc hậu môn. Ngoài ra, chúng có thể được đưa vào cơ thể thông qua các vệt rạch nhỏ, ví dụ như ở bụng hoặc đầu gối. Nội soi hiện đại tương đối ít rủi ro, mang lại hình ảnh chi tiết và thực hiện nhanh chóng nên nó đã được chứng minh là rất hữu ích trong lĩnh vực y học. Một số điểm chính về nội soi: – Nội soi là thủ tục nhanh gọn và tương đối an toàn – Mục đích của nội soi là để kiểm tra, xác nhận tình trạng bệnh và điều trị – Nội soi có thể được sử dụng để loại bỏ khối u hoặc polyp từ đường tiêu hóa Bệnh nhân sẽ được gây mê trong quá trình thực hiện. 3. Những bộ phận nào có thể nội soi được – Đường tiêu hóa: nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng, nội soi ruột non, ruột già / đại tràng, nội soi đại tràng sigma, ống mật, trực tràng và hậu môn – Đường hô hấp: nội soi mũi, nội soi đường hô hấp dưới (nội soi phế quản) – Nội soi tai – Đường tiết niệu: nội soi bàng quang – Đường sinh dục nữ (nội soi phụ khoa): soi cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng – Nội soi thông qua một vết rạch nhỏ: khoang bụng hoặc vùng chậu (nội soi ổ bụng), bên trong khớp, các cơ quan của ngực (nội soi lồng ngực và nội soi trung thất) 4. Hướng dẫn chuẩn bị trước khi nội soi Nội soi không cần ở lại bệnh viện qua đêm và thường chỉ mất khoảng 1 giờ để hoàn thành. Đối với một số loại nội soi, bạn cần nhịn ăn khoảng 12 tiếng. Nếu nội soi kiểm tra đường ruột, bạn sẽ cần dùng thuốc nhuận tràng để làm sạch hệ tiêu hóa. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra trước khi nội soi và cho bạn hướng dẫn cụ thể. Đặc biệt là phải cung cấp cho bác sĩ thông tin các loại thuốc hiện tại bạn đang sử dụng (bao gồm cả thuốc bổ sung, thực phẩm chức năng) và các thủ thuật bạn đã từng thực hiện trước đây. Bác sĩ thăm hỏi, kiểm tra tình trạng bệnh nhân trước khi thực hiện. 5. Quy trình thực hiện nội soi Có 3 mục đích chính để tiến hành nội soi: – Kiểm tra: Ví dụ nếu bệnh nhân bị nôn mửa, đau bụng, rối loạn hô hấp, loét dạ dày, khó nuốt hoặc chảy máu đường tiêu hóa thì có thể nội soi để tìm ra nguyên nhân. – Xác nhận chẩn đoán: Có thể tiến hành sinh thiết trong quá trình nội soi để xác nhận chẩn đoán ung thư hoặc các bệnh khác. – Điều trị: Công nghệ nội soi mới có thể điều trị bệnh trực tiếp, chẳng hạn như cắt bỏ polyp ngay trong lúc nội soi. Đôi khi, nội soi sẽ được kết hợp với một thủ thuật khác, ví dụ như siêu âm. Nội soi thường diễn ra khi người bệnh vẫn tỉnh táo (không dùng thuốc gây mê) nhưng sẽ được gây tê cục bộ (xịt thuốc vào sau cổ họng) để giảm đau.
thucuc
1,077
Tác dụng của thuốc Demadex Demadex là thuốc lợi tiểu thường được chỉ định các chứng phù do suy tim, phù do phổi, gan, thận. Vậy cơ chế tác dụng, thành phần chính và một số lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Demadex là thuốc gì? Demadex có thành phần hoạt chất chính là Torasemide - thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai. Tác dụng loại bỏ tình trạng giữ nước gây phù trong cơ thể, thông qua bài tiết nước tiểu.Cơ chế tác động của thuốc thông qua việc ức chế tái hấp thu natri và clorua tại nhánh lên của quai Henle trong quá trình hình thành nước tiểu ở thận. Ở liều thấp, Demadex tác dụng giống với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, nhưng ở liều cao hơn thuốc gây bài niệu mạnh và tác dụng trần cao.Hoạt chất Torasemid của thuốc đã được chứng minh cải thiện tình trạng suy tim qua cơ chế giảm tiền gánh và hậu gánh; Giảm thể tích ngoại bào, giảm huyết áp ở bệnh nhân có bệnh lý thận mạn tính; Giảm sự tích tụ collagen, từ đó làm giảm xơ hóa cơ tim.Ở đường uống, Demadex hấp thụ nhanh và hoàn toàn, sinh khả dụng đạt 80%, liên kết với protein huyết tương 99%, thải từ qua phân và nước tiểu. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ, tác dụng kéo dài đến 12 giờ.Thức ăn có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc nhưng không ảnh hưởng đến sự hấp thu và tác dụng lợi tiểu của thuốc. 2. Chỉ định của thuốc Demadex Thuốc Demadex được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Giảm phù nề do các bệnh lý của tim, bệnh lý ở gan và ở thận.Giảm triệu chứng khó thở do phù nề đường hô hấp, phù phổi.Giảm phù ở tay, chân, mặt do dị ứng hay do thuốc.Điều trị tăng huyết áp đơn trị liệu, hoặc phối hợp với các thuốc khác. 3. Chống chỉ định của thuốc Demadex Không sử dụng thuốc Demadex trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Torasemide, thuốc lợi tiểu nhóm sulphonylurea hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận do không bài tiết được nước tiểu (vô niệu).Bệnh nhân có tình trạng huyết áp thấp chưa kiểm soát được.Bệnh lý gan nặng ở giai đoạn hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan.Giảm thể tích tuần hoàn do các bệnh lý mất máu, mất nước nặng.Bệnh nhân đang có các triệu chứng rối loạn nhịp tim.Trẻ em dưới 18 tuổi, Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không có chỉ định dùng thuốc Demadex. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Demadex Chưa đảm bảo được lợi ích và tính an toàn của thuốc cho thai nhi, do đó phụ nữ có thai không nên dùng thuốc và nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn trong suốt quá trình điều trị bằng Demadex.Thuốc có thể qua được sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, nên ngừng cho trẻ bú nếu mẹ bắt buộc phải dùng thuốc Demadex.Ngưng sử dụng thuốc nếu phải thực hiện các phương pháp cận lâm sàng có tiêm thuốc cản quang như chụp X-Quang, CT-Scan,... do Demadex làm tăng bài niệu thuốc cản quang.Kiểm tra các chỉ số điện giải kali máu, natri máu, các thông số về thể tích máu trước khi dùng thuốc. Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân giảm thể tích máu, rối loạn điện giải hay rối loạn tiểu tiện.Sử dụng thuốc liều cao, lợi tiểu quá mức đặc biệt ở người cao tuổi có thể gây tình trạng mất nước nghiêm trọng, giảm thể tích máu, suy tuần hoàn gây huyết khối tắc mạch.Bệnh nhân xơ gan, đang sử dụng corticosteroid hoặc ACTH khi dùng thuốc tăng nguy cơ hạ Kali máu, hôn mê gan đột ngột do mất cân bằng điện giải.Nên thận trọng khi điều trị trên bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch, đang sử dụng các thuốc glycosid tim do làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim thứ phát.Theo dõi thường xuyên các chỉ số điện giải, glucose, acid uric, creatinin và lipid máu nếu sử dụng thuốc Demadex kéo dài.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có các rối loạn tiểu tiện (khó tiểu) do bệnh lý ở thận, phì đại tuyến tiền liệt do thuốc có thể gây bí tiểu cấp tính. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Demadex được bào chế dưới dạng viên nén trắng với các hàm lượng khác nhau (5mg, 10mg, 20mg, 100mg).Uống nguyên viên với nước lọc, không nghiền nát, bẻ vụn viên thuốc và uống thuốc không cùng với thức ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.Liều dùng:Phù do suy tim: Liều ban đầu 10 - 20mg/ lần/ ngày. Tăng liều đến khi đạt hiệu quả lợi tiểu mong muốn. Liều tối đa 200mg/ ngày.Phù do thận: Liều ban đầu 20mg/ lần/ ngày. Tăng liều đến khi đạt hiệu quả lợi tiểu mong muốn. Liều tối đa 200mg/ ngày.Phù do xơ gan: Liều ban đầu 5 - 10mg/ lần/ ngày phối hợp với các thuốc kháng aldosterone hoặc thuốc lợi tiểu giữ Kali. Có thể tăng dần liều đến khi đáp ứng điều trị. Liều tối đa 40mg/ ngày.Điều trị huyết áp cao: Liều khởi đầu 5mg/ lần/ ngày, tăng liều lên 10mg sau 4-6 tuần nếu không đáp ứng điều trị. Nếu vẫn chưa đạt được huyết áp mục tiêu cần phối hợp thêm 1 loại thuốc hạ áp khác.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng bệnh lý và đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều dùng Demadex khác nhau.Xử trí quá liều:Nếu vô tình sử dụng quá liều Demadex bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như: mất nước, mất điện giải quá mức, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa, lú lẫn, hạ huyết áp, hạ kali máu, hạ natri máu, hạ clo máu, suy tuần hoàn,...Xử trí: Ngưng thuốc ngay, bù nước, điện giải bằng cả đường uống và đường tĩnh mạch; Xử trí, điều trị các triệu chứng quá liều. 6. Tương tác thuốc của Demadex Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp Demadex với các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc Desmopressin, Lithium có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), probenecid, thuốc trị ho, thuốc kháng histamin có thể làm tăng huyết áp hoặc làm giảm tác dụng lợi tiểu của thuốc. .Phối hợp với các glycosid tim có thể làm tăng nhạy cảm của cơ tim gây ra tình trạng hạ Kali máu hoặc hạ Magie máu nghiêm trọng.Khi phối hợp Demadex với các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.Dùng liều cao Demadex phối hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, kháng sinh nhóm cephalosporin làm tăng độc tính của kháng sinh cho cơ thể.Demadex làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ chứa Curare và Theophylline; làm tăng độc tính của Salicylat khi dùng liều cao.Phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường làm giảm hiệu quả hạ đường huyết của thuốc.Một số tương tác khác chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi phối hợp điều trị Demadex với bất cứ loại thuốc nào khác người bệnh nên báo cho bác sĩ tất cả tình trạng bệnh lý và các thuốc đang sử dụng trong thời gian gần đây. 7. Tác dụng phụ của thuốc Demadex Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Demadex:Phản ứng dị ứng gây nổi mề đay, sưng phù đường hô hấp, khó thở, sưng môi mặt, cổ họng,...Cảm giác lâng lâng, mệt mỏi, ngất.Ù tai, giảm thính lực đột ngột có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc.Tiểu ít, tiểu đau, tiểu khó, bí tiểu, giãn bàng quang.Phù ở bàn chân, mắt cá chân.Hạ Magie máu gây: bồn chồn, chóng mặt, nhịp tim không đều, chuột rút, co thắt cơ, ho,...Hạ Kali máu gây: chuột rút, táo bón, tức ngực, khát nước, tiểu nhiều, tê, ngứa, yếu cơ,...Hạ natri máu gây: đau đầu, nói lắp, lú lẫn, suy nhược, nôn mửa, mất điều hợp vận động,...Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa gây: đau bụng, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón,...Tăng men gan, tăng acid uric máu, tăng glucose máu, tăng lipid máu.Tăng ure máu, tăng creatinin.Tóm lại, Demadex là thuốc lợi tiểu sử dụng trong hầu hết các trường hợp phù do tim, gan, thận hoặc các bệnh lý phù khác. Thuốc cho tác dụng nhanh nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể. Do đó, luôn sử dụng dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
vinmec
1,492
Hỏi – đáp: Đau xương mu có phải sắp sinh không? Hoàng Lan (Ba Đình, HN) Trả lời Đau xương mu khi mang thai là biểu hiện mà mẹ bầu thường xuyên gặp phải. Triệu chứng này không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên mẹ bầu cũng không nên chủ quan với biểu hiện này, cần theo dõi sức khỏe và thai kỳ đều đặn. Đau xương mu có phải sắp sinh không? 1. Nguyên nhân khiến mẹ bầu bị đau xương mu những tháng cuối thai kỳ. Ở những tháng cuối thai kỳ, có nhiều lý do khiến mẹ bầu bị đau xương mu, xương chậu, thắt lưng, hông: 1.1. Bé quay đầu Vùng xương mu làm nhiệm vụ nâng đỡ toàn bộ phần phía trên của cơ thể nên vào những tuần cuối của thai kì, đầu thai nhi bắt đầu xuống thấp hơn. Các dây chằng, khớp xương ở vùng chậu giãn nở hết mức có thể để sẵn đón bé yêu chào đời. Vì thế mà mẹ bầu cảm thấy ê mỏi, đau xương mu, xương chậu… 1.2. Mẹ bị thiếu canxi Các cơn đau ở vùng xương mu xuất hiện có thể là do mẹ bị thiếu canxi. Việc thiếu hụt canxi trong cơ thể sẽ khiến mẹ bầu trở thường xuyên đau nhức xương mu, xương chậu. Ở giai đoạn cuối thai kỳ, tình trạng đau xương mu diễn ra liên tục hơn khiến mẹ bầu khó chịu. 1.3. Mẹ có tiền sử mắc các bệnh ở khớp như thoái hóa, thoát vị đĩa đệm Những mẹ có tiền sử mắc bệnh lý xương khớp cũng bị đau xương mu, cột sống trong thời gian mang thai. Lúc này, cột sống phải gánh cơ thể quá nặng, dẫn tới tình trạng các khớp xương bị thoái hóa nặng hơn gây đau. Đau xương mu có thể xuất hiện bất cứ lúc nào 1.4. Do vận động, đi lại nhiều Ở những tuần thai cuối, nếu mẹ bầu đi lại và vận động quá nhiều cũng khiến vùng xương mu chịu áp lực cao gây đau. Ngoài ra, mẹ còn bị đau khớp háng, lưng, bẹn, hông… 2. Đau xương mu có phải sắp sinh không? Như đã nói ở trên, việc đau xương mu ở những tháng cuối thai kỳ do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Triệu chứng này không phải hiếm gặp nên chưa thể khẳng định tình trạng đau xương mu là do sắp sinh. Những cơn đau xương mu này sẽ có thời gian dài, ngắn khác nhau tùy vào cơ địa mỗi mẹ bầu. Có trường hợp còn không gặp tình trạng này khi mang thai. Nếu chỉ là tình trạng đau xương mu, khớp háng trong giai đoạn trước 37 tuần thì mẹ bầu không nên quá lo lắng, bởi đây cũng chỉ là những dấu hiệu bình thường trong thời kỳ mang thai. 3. Cách khắc phục đau xương mu Để khắc phục tình trạng đau xương mu, mẹ bầu có thể áp dụng các biện pháp như: Mẹ bầu cần theo dõi thai kỳ đều đặn, khắc phục sớm những triệu chứng đau nhức ở cơ thể Nếu đau xương mu ở tháng cuối thai kỳ đi kèm với dấu hiệu sa bụng, đi tiểu nhiều, ra máu báo hoặc đau âm ỉ từng cơn ở vùng bụng thì mẹ bầu nên chuẩn bị sẵn tinh thần vì đó là biểu hiện em bé sắp chào đời. Nếu gặp phải tình trạng này, mẹ bầu cần tới ngay bệnh viện để bác sĩ theo dõi và chuẩn bị kịp thời cho quá trình chuyển dạ. Bạn không nên quá lo lắng về tình trạng đau xương mu ở những tháng cuối của thai kỳ. Bạn nên theo dõi thai kỳ đều đặn, tích cực bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và nghỉ ngơi đúng cách, khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh. Chúc bạn sức khỏe!
thucuc
675
Cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả nhanh Viêm loét dạ dày là nỗi ám ảnh của nhiều người mắc bệnh vì những khó chịu và đau đớn mà chúng mang lại. Nếu không có cách chữa viêm dạ dày tá tràng phù hợp bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy điều trị viêm dạ dày tá tràng bằng cách nào hiệu quả được rất nhiều người quan tâm. 1. Định nghĩa bệnh viêm dạ dày tá tràng là gì? Trước khi tìm hiểu về cách chữa viêm dạ dày tá tràng chúng ta cần hiểu rõ viêm dạ dày tá tràng là gì? Viêm dạ dày tá tràng là tình trạng xuất hiện tổn thương, viêm sưng trên bề mặt niêm mạc dạ dày tá tràng. Bệnh thường được chia thành hai giai đoạn nhằm giúp đánh giá mức độ tiến triển của bệnh. – Viêm dạ dày tá tràng cấp: Giai đoạn này bệnh khởi phát khá nhanh và đột ngột. Tuy nhiên các cơn đau cũng dễ dàng được điều trị và ít để lại di chứng – Viêm dạ dày tá tràng mạn tính: Tổn thương thường có tính chất tiến triển âm thầm, khéo dài, đôi khi không có triệu chứng rõ rệt. Tổn thương có thể xuất hiện tại một vùng hoặc lan rộng Viêm dạ dày tá tràng là bệnh thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Các biến chứng nguy hiểm khi bị viêm dạ dày tá tràng Viêm dạ dày tá tràng nhìn chung được đánh giá là không quá nguy hiểm. Tuy nhiên đó là khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm. Nếu viêm dạ dày tá tràng được phát hiện muộn các vết loét khi này đã lan rộng và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 2.1 Xuất huyết hệ tiêu hóa Xuất huyết hệ tiêu hóa là biến chứng nguy hiểm và thường gặp khi mắc bệnh về dạ dày tá tràng. Người bệnh sẽ có các dấu hiệu như: Đau thượng vị, nôn hoặc đi ngoài ra máu tươi hoặc máu đen,…Nếu xuất huyết không được xử lý sớm có thể khiến bệnh nhân mất nhiều máu, tụt huyết áp,… 2.2 Thủng dạ dày Các vết loét có kích thước lớn sẽ bào mòn niêm mạc và gây thủng. Biến chứng này biểu hiện bởi các cơn đau thắt đột ngột, dữ dội với cường độ lớn. Người bệnh cần được cấp cứu kịp thời nếu không sẽ đe dọa tới tính mạng 2.3 Hẹp môn vị Các vết viêm loét ở dạ dày tá tràng làm ngăn quá trình vận chuyển thức ăn của hệ tiêu hóa. Nguyên nhân là do các mô viêm xơ làm hẹp lòng dạ dày. Triệu chứng là người bệnh buồn nôn, nôn ra thức ăn cũ, khó tiêu, sụt cân. 2.4 Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là biến chứng đáng sợ nhất của các bệnh về hệ tiêu hóa. Cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn lúc này rất thấp. Nhiều trường hợp khi phát hiện ung thư bệnh đã ở giai đoạn cuối và có thể gây tử vong. Viêm dạ dày tá tràng nếu không điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 3. 5 cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả Viêm dạ dày tá tràng là bệnh lý không còn quá xa lạ với nền y học trong nước. Chính vì vậy hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh khác nhau. Bệnh nhân cũng có thể kết hợp các cách điều trị để mang lại hiệu quả cao nhất 3.1 Điều trị nội khoa là cách chữa viêm dạ dày tá tràng thông dụng Bệnh viêm dạ dày tá tràng thường được điều trị bằng thuốc để mang lại hiệu quả nhanh chóng. Các bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân và tình trạng bệnh để đưa ra phác đồ phù hợp. Một số loại thuốc thường được sử dụng là: Thuốc trung hòa acid, thuốc ức chế bơm proton, thuốc bảo vệ dạ dày,…Trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP sẽ được sử dụng thêm thuốc kháng sinh để loại trừ vi khuẩn. Điều trị nội khoa là cách chữa viêm dạ dày tá tràng phổ biến 3.2 Phẫu thuật Phẫy thuật là kỹ thuật xâm lấn gây ra nhiều rủi ro và đau đớn cho bệnh nhân. Chính vì vậy chỉ trong các trường hợp thực sự cần thiết bác sĩ mới chỉ định áp dụng phương pháp này. Một số trường hợp cần phẫu thuật là: Bệnh nhân không đáp ứng với thuốc, các biến chứng nguy hiểm cần can thiệp gấp,… 3.3 Thay đổi thói quen ăn uống là cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả Bên cạnh việc sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật thì bệnh nhân cũng cần tự điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt khoa học. Điều này không có tác dụng chữa bệnh ngay tức thì nhưng sẽ phần nào cải thiện tình trạng viêm loét – Rau quả giàu flavonoid: Chất này có khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn HP. Thực phẩm chứa flavonoid như: Táo, trà xanh, gừng, hành,… – Thực phẩm chứa lợi khuẩn giúp tăng cường khả năng miễn dịch của hệ tiêu hóa – Thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ trong thực phẩm có tác dụng làm giảm acid trong dạ dày. Đồng thời chất xơ còn làm giảm tình trạng đầy hơi, giảm cơn đau – Vitamin A có trong khoai lang, rau bina, cà rốt giúp giảm tình trạng nghiêm trọng của vết loét. Vitamin A còn hạn chế viêm loét dạ dày tái phát – Vitamin C đóng vai trò làm lành các vết thương, tăng sức đề kháng Một số loại thực phẩm có tác động mạnh mẽ tới dạ dày. Nếu dạ dày tá tràng đang viêm loét mà ăn các thực phẩn gây kích thích sẽ khiến tình trạng bệnh trầm trọng hơn. – Rượu bia, thuốc lá có chứa nhiều độc tố gây hại cho sức khỏe nói chung và dạ dày nói riêng. Vì vậy nếu đang bị bệnh bạn cần tuyệt đối tránh xa – Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ. Hệ tiêu hóa sẽ mất nhiều thời gian để xử lý các thức ăn nhiều dầu mỡ. Điều này sẽ làm các vết loét trở nên trầm trọng hơn. 3.4 Thay đổi lối sinh hoạt cách chữa viêm dạ dày tá tràng cần thiết Khi không may mắc bệnh bạn cần thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh. Sự thay đổi này không chỉ rút ngắn quá trình điều trị mà còn cải thiện sức khỏe. Người bệnh nên ngủ sớm, nghỉ ngơi điều độ, luyện tập thể dục thường xuyên. Bên cạnh đó bệnh nhân cũng cần hạn chế căng thẳng, lo âu,…vì các trạng thái này có thể khiến dạ dày co bóp mạnh. 3.5 Dùng các loại thực phẩm tốt cho dạ dày hỗ trợ chữa bệnh Một số loại thực phẩm có chức năng hỗ trợ điều trị viêm loét. Người bệnh nên kết hợp sử dụng thêm các loại thực phẩm này để vết thương nhanh chóng hồi phục: – Nghệ và mật ong: Hai nguyên liệu này có công dụng kháng viêm, làm lành vết loét, giảm đầy hơi. Bên cạnh đó nghệ và mật ong cũng hỗ trợ tăng cường lợi khuẩn cho đường ruột – Nha đam: Nha đam được biết đến là một siêu thực phẩm với nhiều công dụng. Nha đam có tác dụng ức chế nồng độ acid dạ dày, hỗ trợ tiêu hóa – Quả sung: Quả sung có khả năng hỗ trợ điều trị vì trong thành phần có chứa kali, glucose, phosphor,…Các chất này đều có tác dụng chữa lành viêm loét Lưu ý: Các thực phẩm tự nhiên chỉ khuyến khích sử dụng với các trường hợp bệnh nhẹ. Người bệnh cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trong quá trình điều trị. Nghệ và mật ong là thực phẩm có tác dụng điều trị hiệu quả Bài viết đã cung cấp đầy đủ các cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả. Việc lựa chọn phương pháp nào và hiệu quả ra sao sẽ tùy thuộc vào thể trạng của mỗi bệnh nhân. Điều quan trọng để khỏi bệnh là người bệnh cần kiên trì và nghiêm túc thực hiện các yêu cầu trong quá trình điều trị.
thucuc
1,439
Bài thuốc bổ nguyên khí cho người hóa trị Những bài thuốc dưới đây sẽ giúp bồi bổ nguyên khí cho các bệnh nhân điều trị hóa trị do mắc bệnh ung thư. Hóa trị gây tổn thương nguyên khí con người là “mắt thấy tai nghe”. Chỉ cần thực hiện hóa trị liệu pháp, lập tức sẽ xuất hiện các chứng khí huyết hư tổn, tổn thương nguyên khí như: giảm tiểu cầu, rụng tóc, tức ngực, nôn ói, toàn thân mỏi mệt mất sức… Nếu không chỉnh đốn kịp thời, khí huyết không cách hồi phục, không chỉ bản thân người bệnh cảm thấy khó chịu, hơn nữa ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tiếp tục tiến hành hóa trị. Hơn thế nữa, do khí huyết suy nhược thái quá, tế bào ung thư “thừa thắng xông lên”, người bệnh tất khó thoát khỏi “trời kêu ai nấy dạ”. Hoàng kỳ 30g, đảng sâm 30g, sa sâm 15g, bạch truật 12g, phục linh 15g, câu kỷ tử 12g, nữ trinh tử 15g, mạch đông 12g, thục địa 15g, sơn dược 30g, kê huyết đằng 30g, cam thảo 6g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Hoàng kỳ 30g, đảng sâm 30g, ý dĩ 30g, táo đỏ 30g, phục linh 20g, đương quy 15g, kê huyết đằng 15g, bổ cốt chi 15g, bạch truật (thán) 15g, nữ trinh tử 15g, câu kỷ tử 15g, tiên mao 12g, tiên linh tỳ 12g, bạch thược (sao) 10g, tử hà sa 10g, chích thảo 5g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Trong thời gian hóa trị, phần lớn người bệnh đều sẽ xuất hiện những triệu chứng đường tiêu hóa như: chán ăn, tức ngực buồn nôn, đầy bụng tiêu chảy, đó là những tác dụng phụ của thuốc trong thời gian hóa trị. Đông y cho rằng, đấy là “thuốc độc” (hóa trị) đi vào cơ thể, gây tổn thương khí của tỳ vị, tạo thành những rối loạn và tổn thương khí tỳ vị gây nên. Tất phải bổ khí của tỳ vị là chính, kèm với điều thuận khí cơ tỳ vị, làm cho khí cơ hạ hành, để phù hợp với đặc điểm sinh lý của vị khí là “vĩ giáng vi thuận”. Có vậy, những triệu chứng tức ngực buồn nôn, bụng đầy tiêu chảy… tự nhiên sẽ giảm nhẹ hoặc biến mất. Dùng bài thuốc: Đảng sâm 30g, hoàng kỳ 30g, câu kỷ tử 15g, bạch truật 12g, kê huyết đằng 30g, phục linh 30g, thần khúc 10g, trần bì 10g, đương quy 15g, bổ cốt chi 15g, thỏ ty tử 20g, cam thảo 10g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Bắt đầu dùng trước hóa trị 3 - 5 ngày, dùng liên tục đến khi kết thúc hóa trị khoảng 1 tuần. Có thể giúp giảm nhẹ “phản ứng” của đường ruột, còn giúp giảm rụng tóc. Trong thời gian hóa trị, nếu ảnh hưởng chức năng tạo máu xương tủy hơi nghiêm trọng, xét nghiệm máu thấy giảm bạch cầu, đồng thời người bệnh cảm thấy uể oải mất sức, sắc mặt vàng bủn, choáng váng hoa mắt, hồi hộp thở ngắn, mất ngủ mộng nhiều, mặt mắt sắc lợt, môi nhạt, móng tay và lưỡi đều hồng nhạt hay trắng nhạt. Đông y cho rằng, lúc này dùng thuốc tẩm bổ nên coi trọng tăng nặng bổ huyết: Nhân sâm 10g, mạch đông 15g, sinh địa 20g, a giao 15g (đun hòa tan), đại táo 6 quả. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Nếu người bệnh khẩu vị cực kém, có thể giảm lượng a giao, dùng khoảng 6 - 10g. Hoặc chọn dùng bài thuốc dưới đây: Hoàng kỳ 40g, đương quy 10g, kê huyết đằng 30g, bạch truật 15g, câu kỷ tử 10g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều.
medlatec
642
Phản ứng dị ứng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị Hiện không rõ nguyên nhân tại sao một số người lại bị dị ứng. Tuy nhiên, tình trạng này thường có tính chất gia đình và di truyền. Nếu bạn có một thành viên trong gia đình bị dị ứng, bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị dị ứng hơn. 1. Phản ứng dị ứng là gì? Hệ thống miễn dịch là nơi chịu trách nhiệm bảo vệ cơ thể để chống lại vi khuẩn và virus gây bệnh. Tuy nhiên, một số trường hợp hệ thống miễn dịch sẽ chống lại các chất không gây nguy hiểm cho con người. Những chất này được gọi là chất gây dị ứng, khi cơ thể phản ứng lại với chúng, nó sẽ gây ra các triệu chứng phản ứng dị ứng.Người bệnh có thể hít, ăn và chạm vào các chất gây dị ứng gây ra những phản ứng. Do đó, bác sĩ có thể sẽ sử dụng chất gây dị ứng để chẩn đoán dị ứng và thậm chí tiêm chúng vào cơ thể như một phương pháp điều trị.2. Nguyên nhân gây ra phản ứng dị ứng?Hiện không rõ nguyên nhân tại sao một số người lại bị dị ứng. Tuy nhiên, tình trạng này thường có tính chất gia đình và di truyền. Nếu bạn có một thành viên trong gia đình bị dị ứng, bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị dị ứng hơn.Mặc dù lý do tại sao dị ứng vẫn chưa được biết đến, nhưng có một số chất thường gây ra phản ứng dị ứng. Những người bị dị ứng thường dị ứng với một hoặc nhiều các chất sau:Lông thú cưng. Ong đốt hoặc vết cắn từ côn trùng khác. Một số loại thực phẩm, bao gồm các loại hạt hoặc động vật có vỏ. Một số loại thuốc, chẳng hạn như penicillin hoặc aspirin. Một số loại cây. Phấn hoa hoặc nấm mốc Lông thú cưng có thể gây ra phản ứng dị ứng 3. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng là gì?Các triệu chứng phản ứng dị ứng có thể khác nhau từ nhẹ đến nặng. Trong trường hợp bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng lần đầu tiên, các triệu chứng có thể nhẹ. Nhưng nếu tiếp xúc nhiều lần, nó có thể trở nên tồi tệ hơn.Các triệu chứng phản ứng dị ứng nhẹ bao gồm:Phát ban (các nốt đỏ ngứa trên da)Ngứa. Nghẹt mũi (được gọi là viêm mũi)Cổ họng ngứa ngáy. Chảy nước mắt hoặc ngứa mắt. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm:Co thắt bụng hoặc đau bụngĐau hoặc tức ngực. Tiêu chảy. Khó nuốt. Chóng mặt. Sợ hãi hoặc lo lắngĐỏ bừng mặt. Buồn nôn hoặc nôn mửa. Tim đập nhanh. Sưng mặt, mắt hoặc lưỡi. Mệt mỏi. Thở khò khè. Khó thở. Ngất xỉu. Những phản ứng dị ứng nghiêm trọng và xảy ra đột ngột có thể xuất hiện trong vài giây sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng. Phản ứng này được gọi là phản vệ và dẫn đến các triệu chứng đe dọa tính mạng của người bệnh, bao gồm sưng đường thở, khó thở và huyết áp giảm đột ngột.Nếu gặp phải loại phản ứng dị ứng này, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp. Nếu không điều trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến tử vong cho người bệnh.4. Phản ứng dị ứng được chẩn đoán như thế nào?Nếu bạn gặp các triệu chứng của phản ứng dị ứng, bác sĩ sẽ khám và hỏi bạn về tiền sử sức khỏe. Nếu thuộc loại phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ghi lại chi tiết các triệu chứng và những yếu tố gây ra phản ứng.Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu các xét nghiệm để xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này bao gồm:Test lẩy da. Kiểm tra cơ thể bạn với các loại kháng nguyên. Xét nghiệm máu. Test lẩy da được thực hiện bằng cách bôi một lượng nhỏ chất gây dị ứng nghi ngờ lên da sau đó theo dõi phản ứng. Chất này có thể được dán vào da (thử nghiệm trên miếng dán) hoặc áp dụng qua một vết chích nhỏ trên da hay tiêm ngay dưới da.Xét nghiệm da có giá trị nhất để chẩn đoán dị ứng đó là:Dị ứng thực phẩm. Dị ứng nấm mốc, phấn hoa và lông động vật. Dị ứng penicillin. Dị ứng nọc độc. Viêm da tiếp xúc dị ứng. Xét nghiệm máu nhằm mục đích tìm kháng thể chống lại chất gây dị ứng. Kháng thể là một loại protein mà cơ thể sản xuất nhằm chống lại các chất độc hại. Xét nghiệm máu được thực hiện khi xét nghiệm da không có giá trị chẩn đoán hoặc không thể thực hiện được. Test lẩy da là một trong những phương pháp chẩn đoán dị ứng 5. Phản ứng dị ứng được điều trị như thế nào?Nếu bạn gặp phản ứng dị ứng và không biết nguyên nhân gây ra nó, bạn có thể cần đến gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân gây dị ứng của là gì. Nếu bạn bị dị ứng đã biết và có các triệu chứng, bạn có thể không cần đi khám nếu các triệu chứng nhẹ.Trong hầu hết các trường hợp, thuốc kháng histamin không kê đơn được sử dụng để kiểm soát các phản ứng dị ứng nhẹ. Tuy nhiên, nếu bạn bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng, nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.Những người bị dị ứng đã biết thường mang theo thuốc khẩn cấp, chẳng hạn như máy tiêm tự động epinephrine (Epi. Pen).6. Làm thế nào có thể ngăn chặn phản ứng dị ứng?Nếu bạn đã biết bị dị ứng, việc ngăn ngừa phản ứng dị ứng sẽ cải thiện triển vọng của bạn. Bạn có thể ngăn chặn những phản ứng này bằng cách tránh các tác nhân gây dị ứng. Nếu bạn có các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bạn phải luôn mang theo Epi. Pen và tự tiêm nếu các triệu chứng xảy ra.Sau khi đã xác định được tình trạng dị ứng của bản thân, bạn nên:Tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng.Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng.Mang theo thuốc để xử lý sốc phản vệ.Bạn có thể không tránh được phản ứng dị ứng hoàn toàn, nhưng các bước này có thể giúp bạn ngăn ngừa các phản ứng dị ứng trong tương lai.
vinmec
1,123
Các nguy cơ sản khoa sau khoét chóp cổ tử cung Khoét chóp cổ tử cung là phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung. Cũng giống như một số thủ thuật xâm lấn khác, thủ thuật này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho bệnh nhân. 1. Khoét chóp cổ tử cung là gì? đích của phương pháp này chính là loại bỏ những tổn thương ở vùng cổ tử cung và toàn bộ vùng bị biến đổi.Chỉ định Khoét chóp tử cung vì nhiều lý do khác nhau, thông thường là để chẩn đoán và điều trị. Phương pháp khoét chóp cổ tử cung cần thực hiện khi:Theo dõi các xét nghiệm Pap bất thường liên tục. Chẩn đoán các tình trạng tiền ung thư cổ tử cung. Chẩn đoán ung thư cổ tử cung xâm lấn (ung thư phát triển vào các mô xung quanh hoặc lan rộng ra ngoài cổ tử cung)Điều trị các tình trạng tiền ung thư cổ tử cung, ung thư biểu mô tại chỗ hoặc giai đoạn IA1 của ung thư cổ tử cung. Lấy được đầy đủ các mẫu bệnh phẩm nguyên vẹn để xét nghiệm mô bệnh sau khi tiến hành thủ thuật. Tuy nhiên, phương pháp này lại chống chỉ định đối với người bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp chưa được điều trị ổn định; người bị rối loạn đông máu, viêm nhiễm vùng chậu hoặc đang mang thai. Khoét chóp cổ tử cung nhằm giúp loại bỏ những tổn thương ở vùng cổ tử cung 2. Các nguy cơ sản khoa sau khoét chóp cổ tử cung Cũng giống như một số thủ thuật xâm lấn khác, thủ thuật khoét chóp cổ tử cung này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho bệnh nhân như:Tăng tỉ lệ sảy thai: Phụ nữ có thai trong vòng 12 tháng sau khi được khoét chóp cổ tử cung có nguy cơ sảy thai cao gấp gần 6 lần so với người có thai không khoét chóp cổ tử cung.Tăng tỉ lệ sinh non: Phụ nữ có thai đã khoét chóp tử cung tăng nguy cơ sinh non trước 37 tuần hoặc trước 34 tuần.Tăng khả năng mổ đẻ vì cổ tử cung không tiến triển hoặc sinh con nhẹ cân.Bên cạnh đó, là thủ thuật đơn giản để điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm hiệu quả. Tuy nhiên, kỹ thuật này vẫn có thể gây ra một số biến chứng không mong muốn như:Hẹp cổ tử cung: Có thể gây ra những bất thường về kinh nguyệt, khiến việc thụ thai gặp khó khăn vì tinh trùng khó gặp trứng hơn. Suy cổ tử cung là biến chứng muộn sau thực hiện thủ thuật này. Hở eo cổ tử cung. Khoét chóp cổ tử cung có tỉ lệ sảy thai cao 3. Lưu ý sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung Sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung, người bệnh sẽ thấy có một số triệu chứng bất thường như: Dịch âm đạo màu hồng có dạng lỏng, bụng co thắt nhẹ, ra dịch màu nâu đen... Tuy nhiên điều này là hoàn toàn bình thường bởi đây là một trong những triệu chứng sau khoét chóp tử cung, sau khoảng một vài tuần cổ tử cung lành hẳn sẽ tự hết.Để tránh biến chứng sau khoét chóp tử cung, người bệnh cần:Sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung bạn không nên dùng bất cứ thứ gì cho vào âm đạo như tampon hoặc thụt rửa âm đạo quá sâu.Không nên quan hệ tình dục trong quá trình phục hồi vết thương; trao đổi với bác sĩ về thời điểm an toàn để quan hệ tình dục. Tìm hiểu biện pháp an toàn cho bản thân để giúp vết thương nhanh chóng phục hồi, nhất là việc vệ sinh vùng kín.Thăm khám bác sĩ sau 1 tuần thực hiện thủ thuật và khám lại định kỳ sau 6 tháng.Nếu thấy có triệu chứng bất thường thì cần đi thăm khám ngay.Những đối tượng nên sử dụng Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa bao gồm:Những khách hàng nữ, trên 40 tuổi. Khách hàng có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú- phụ khoa (cổ tử cung, tử cung, buồng trứng)Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư vú, phụ khoa. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh và mãn kinh. Phụ nữ đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư vú, phụ khoa như : đau ở vú, có cục u ở vú, chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt, đau vùng bụng, vv...Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
830
Các nguyên nhân gây viêm loét sinh dục Có nhiều nguyên nhân gây viêm loét sinh dục, trong đó chủ yếu là các tác nhân nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. 1. Hội chứng loét sinh dục Hội chứng loét sinh dục có thể gặp ở cả nam và nữ. Đây là tình trạng có các viêm loét bộ phận sinh dục nữ hoặc nam, hậu môn gây nên bởi các tác nhân nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. Ở nam dễ phát hiện viêm loét bộ phận sinh dục nam còn ở nữ thường được phát hiện qua triệu chứng đau rát tự nhiên hoặc đau rát khi đi tiểu.Mô hình bệnh loét sinh dục thay đổi theo các khu vực khác nhau trên thế giới trong đó herpes sinh dục, giang mai và hạ cam là những bệnh hay gây ra loét. 2. Nguyên nhân gây loét sinh dục Tác nhân gây loét sinh dục thường gặp:Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giang mai.Trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam: Hạ cam là một bệnh cấp tính, lây truyền qua đường tình dục và có thời gian ủ bệnh ngắn 2-5 ngày. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là một vết loét đau nơi vi khuẩn xâm nhập - thường là sinh dục ngoài và gây viêm hạch bẹn mủ.Virus herpes (Herpes Simplex Virus-HSV) có 2 loại HSV-1 và HSV-2, nhưng herpes sinh dục chủ yếu do HSV-2 gây ra. Hình ảnh virus Herpes Simplex Virus gây herpes sinh dục 3. Triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng thường gặp ở các bệnh lý gây viêm loét sinh dục như:Có một hay nhiều vết loét ở vùng sinh dục - hậu môn, môi, lưỡi, họng... có thể đau hoặc không đau.Hạch to, hạch bẹn một bên hoặc hai bên di động hoặc không, đau hoặc không đau, mưng mủ rồi vỡ gây loét hoặc không.Toàn trạng: Bình thường hoặc có sốt nhẹ, mệt mỏi.Với từng bệnh lý, đặc điểm vết loét cũng có những đặc điểm khác nhau:Vết loét do giang mai (hay săng giang mai thời kỳ I): Là vết trợt nông, hình tròn hoặc bầu dục, ranh giới rõ ràng, không có bờ, đáy phẳng, thâm nhiễm cứng, không ngứa, không đau, không điều trị cũng sẽ tự khỏi sau 6-8 tuần, thường có một vết. Kèm theo viêm hạch vùng lân cận, thường là hạch bẹn một bên, di động, không đau, không mưng mủ.Vết loét do hạ cam: Thường nhiều vết loét do tự lây nhiễm (kissing ulcers). Vết loét có đáy lởm chởm, nhiều mủ, bờ nham nhở, rất đau, hạch bẹn to một bên. Sau một vài tuần hạch vỡ mủ, tạo thành ổ áp xe hoặc lỗ dò.Vết loét do herpes: Thường bắt đầu bằng đám mụn nước nhỏ như hạt tấm, hạt đậu xanh, cụm lại thành đám như chùm nho, sau đó dập vỡ tạo thành các vết trợt nông, mềm, bờ có nhiều cung kèm theo cảm giác rát hoặc ngứa, vết trợt tự khỏi, nhưng rất hay tái phát. Có thể sưng hạch một bên hoặc hai bên bẹn, đau, không làm mủ. Đám mụn nước nhỏ, cụm lại như chùm nho là đặc điểm của vết loét do herpes giai đoạn đầu 4. Điều trị viêm loét sinh dục như thế nào? Đối với viêm loét sinh dục, nếu được điều trị đúng nguyên nhân, vết loét sẽ lành và không để lại biến chứng gì, không ảnh hưởng đến khả năng có con sau này.Nếu không điều trị, vết loét có thể tự lành hoặc bội nhiễm thêm vi khuẩn khác, hiếm khi để lại biến chứng, riêng giang mai sẽ chuyển sang thời kỳ tiềm ẩn hoặc giang mai 3.Đối với những bệnh có nguyên nhân sẽ có thuốc điều trị đặc hiệu, ngoài ra còn điều trị hỗ trợ như giảm đau, giảm viêm, thuốc thoa tại chỗ... 5. Lời khuyên cho bệnh nhân trong và sau khi điều trị loét sinh dục Người bệnh cần tuân thủ đầy đủ phác đồ điều trị, đặc biệt đối với bệnh giang mai và hạ cam để đề phòng các biến chứng của bệnh và cắt đứt nguồn lây.Nên khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ.Loét sinh dục tạo điều kiện cho HIV lây truyền dễ hơn và các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục khác. Hạ cam, herpes sinh dục và giang mai hay gặp ở những nơi tỉ lệ lưu hành HIV cao và việc phòng chống các bệnh này là thành phần rất quan trọng của phòng chống HIV.Nhiễm HIV có thể làm thay đổi hình thể lâm sàng của loét sinh dục làm cho chẩn đoán bệnh chứng khó hơn. Do đó cần nhấn mạnh sự cần thiết phải điều trị sớm, đặc biệt ở những người nhiễm HIV.Ngoài nguy cơ nhiễm HIV, herpes sinh dục còn nguy cơ lây nhiễm cao cho thai nhi, đặc biệt ở giai đoạn chuyển dạ đẻ.Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu đối với herpes sinh dục, người bệnh phải mang bệnh suốt đời và rất hay tái phát. Người bị herpes sinh dục dễ dàng làm lây nhiễm cho bạn tình cho nên việc đề phòng lây nhiễm là rất cần thiết.Bệnh giang mai có thể lây truyền từ mẹ sang thai qua bánh rau gây: Sảy thai, thai chết lưu, giang mai bẩm sinh...Tình dục an toàn và sử dụng bao cao su đúng cách và thường xuyên. Cần chú ý đối với các vết loét do herpes sinh dục, bao cao su không có tác dụng bảo vệ nếu không che phủ hết các vết loét.Khi được chẩn đoán mắc viêm loét sinh dục, cần thông báo cho vợ/chồng hoặc bạn tình và việc điều trị cần áp dụng cho cả bạn tình.
vinmec
969
Công dụng thuốc Trikadinir Trikadinir là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir. 1. Trikadinir công dụng Trikadinir có thành phần chính Cefdinir 125mg, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do cả vi khuẩn Gram âm, Gram dương và vi khuẩn kháng Beta-lactamase do ức chế hình thành tế bào thành và từ đó tiêu diệt vi khuẩn. Trikadinir sản xuất dưới dạng gói thuốc bột uống, mỗi gói 1,5g với hàm lượng Cefdinir 125mg.Thuốc Trikadinir chỉ định dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn như sau:Người lớn và thanh thiếu niên:Viêm phổi mắc ở cộng đồng.Viêm phế quản cấp tính.Viêm phế quản mạn tính đợt cấp.Viêm xoang hàm trên cấp tính.Viêm họng hoặc viêm amidan.Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da chưa có biến chứng.Trẻ em:Viêm tai giữa.Viêm họng, viêm amidan.Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da chưa có biến chứng. 2. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Trikadinir 2.1. Cách sử dụng của thuốc Trikadinir. Akedim được bào chế dưới dạng gói bột dung dịch uống, mỗi gói 1,5g chứa hàm lượng Cefdinir 125mg. Người bệnh dùng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ và cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng.2.2. Liều dùng của thuốc Trikadinir. Liều dùng của thuốc Trikadinir có thể thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố như: Độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm trùng của người bệnh, tiền sử dùng thuốc, những đối tượng đặc biệt (phụ nữ có thai và cho con bú, người bệnh suy gan, suy thận). Người bệnh sử dụng liều thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều thuốc.Người bệnh có thể tham khảo liều thuốc dưới đây:Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày trong 5- 10 ngày hoặc uống 14mg/ kg/ lần x 1 lần/ ngày trong 10 ngày.Viêm xoang hàm cấp: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày hoặc 14mg/ kg/ lần x 1 lần/ ngày, trong 10 ngày.Viêm họng, viêm amidan: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày trong 5 – 10 ngày, hoặc uống 14mg/ kg/ lần x 1 lần/ ngày trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút: Dùng liều 7mg/ kg/ lần/ ngày (tối đa 300mg).Bệnh nhân lọc màng bụng: Bắt đầu từ liều 7mg/kg mỗi 2 ngày/lần. Tại thời điểm kết thúc một đợt lọc màng bụng nên dùng một liều bổ sung 7mg/kg/lần và liều tiếp theo sau dùng cách 2 ngày/lần. 3. Chống chỉ định của thuốc Trikadinir Trikadinir tuyệt đối không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với nhóm thuốc Beta-lactam (Penicilin, Cephalosporin). 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Những tác dụng phụ có thể xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc Trikadinir như sau:Trên da và phản ứng toàn thân: Ngứa, ban dát sẩn, phát ban. Một số trường hợp có phù mặt, họng và dây thanh (phù Quincke).Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khô miệng, chán ăn, táo bón, viêm đại tràng giả mạc, tăng men gan.Hệ thần kinh: Mất ngủ, chóng mặt, mơ màng.Máu: Tăng bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.Hệ thận-tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Trikadinir Khi sử dụng thuốc Trikadinir, cần thận trọng những điều dưới đây:Do có phản ứng chéo giữa Penicilin với Cephalosporin nên người bệnh phải báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng của mình với Penicillin hoặc thuốc khác.Tiêu chảy do Clostridium difficile đã được báo cáo khi sử dụng gần như tất cả các kháng sinh, bao gồm cả Trikadinir. Người bệnh mắc viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy cần báo với bác sĩ tình trạng bệnh trước khi sử dụng Trikadinir.Người bệnh sử dụng kéo dài Trikadinir, nghi ngờ hoặc được chẩn đoán tiêu chảy do Clostridium difficile cần được bù dịch, điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị kháng khuẩn C.difficile.Sử dụng Trikadinir dài ngày có thể làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc và tăng phát triển các nấm, men.Đối với phụ nữ có thai: Người bệnh đang có thai mà muốn sử dụng thuốc Trikadinir hoặc đang sử dụng thuốc thì phát hiện mình có thai, cần trao đổi với bác sĩ điều trị, chỉ dùng thuốc ở người mang thai khi có chỉ định của bác sĩ khi lợi ích của thuốc đem lại lớn hơn yếu tố nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Trikadinir với liều 600mg, không phát hiện thuốc trong sữa mẹ. Có thể sử dụng cho đối tượng này nhưng cần tuân thủ chặt chẽ về liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Đối với người đang lái xe hoặc vận hành máy móc: Vì thuốc Trikadinir có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cẩn trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc hoặc người làm công việc cần sự tỉnh táo. Tương tác thuốc Trikadinir Khi dùng thuốc Trikadinir, người bệnh nên lưu ý tương tác thuốc dưới đây:Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magie: Làm thay đổi sinh khả dụng của Trikadinir, cần dùng 2 thuốc này cách nhau tối thiểu 2 giờ.Probenecid: Ức chế thải trừ Trikadinir qua ống thận, làm tăng nồng độ hàm lượng hoạt chất này trong máu.Sắt và các chế phẩm chứa sắt: Làm giảm khả năng hấp thu Trikadinir và có thể tạo ra phân hơi có màu đỏ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Trikadinir, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Trikadinir là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,068
Tầm quan trọng của việc khám vận động cho trẻ Khám vận động cho trẻ là bước thăm khám cần thiết nhằm phát hiện những rối loạn vận động ở trẻ để khắc phục kịp thời. Bởi nếu để lâu có thể trở thành những khuyết tật khó khắc phục. Vậy khám vận động là gì? Khám vận động có tầm quan trọng như thế nào đối với trẻ nhỏ? 1. Các loại rối loạn vận động ở trẻ Khám vận động cho trẻ nhằm đánh giá những rối loạn vận động ở trẻ. Đây là những rối loạn xảy ra do chấn thương não, nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc tố hoặc do tác dụng phụ của thuốc. Đây cũng có thể là triệu chứng của những bệnh lý do rối loạn di truyền. Ở trẻ nhỏ có các loại rối loạn chính sau. Múa giật Múa giật hay còn gọi là Chorea. Đây không phải một căn bệnh nguyên phát mà là những tổn thương của thần kinh. Trẻ bị múa giật có những chuyển động như nhảy múa hoặc chuyển động không đều. Những chuyển động này có thể chậm, quằn quại hoặc mạnh hơn. Một số trẻ bị múa giật ảnh hưởng tới tay chân thường xuyên vấp ngã, khó đi. Chứng múa giật ở trẻ nguyên nhân chính là do tổn thương não khi sinh, vùng đầu bị chấn thương, nhiễm trùng hoặc do phản ứng với thuốc hoặc cũng có thể do di truyền. Múa giật gồm những loại: Sydenham Chorea: Đây là bệnh viêm não thấp khớp, xảy ra do nhiễm trùng Streptococcus nhóm A. Bệnh Huntington: Đây là căn bệnh hiếm gặp ở trẻ, nguyên nhân chủ yếu là do di truyền. Chorea do di truyền: Đột biến NKX2.1 hay một số rối loạn di truyền khác có thể tự xảy ra hoặc có thể là một phần của các triệu chứng thần kinh. Run Trẻ có thể run toàn thân hoặc run cục bộ ở một chi. Run cũng có thể là do một biến chứng của căn bệnh khác hoặc chấn thương đầu, tác dụng phụ của thuốc hoặc do bệnh truyền nhiễm. Run có thể xảy ra khi trẻ vận động hoặc ngay khi trẻ đang nghỉ ngơi. Khi run trẻ thường yếu chân tay, các cử động khó khăn hơn. Đôi khi run cũng là một yếu tố di truyền. Run có thể là rối loạn, cũng có thể do sự phát triển cơ vận động của trẻ. Trẻ đôi khi có thể có ý thức để ức chế cơn run. Do đó, việc khám vận động cho trẻ là điều quan trọng nhằm đánh giá nguyên nhân và đưa ra hướng điều trị kịp thời. Động kinh Động kinh là rối loạn vận động liên quan đến những cơn giật cơ nhanh, đột ngột và trẻ không thể tự ức chế. Những cú giật cơ này có thể xảy ra thỉnh thoảng hoặc thường xuyên. Động kinh xảy ra do yếu tố kích thích như giữ cơ thể trẻ ở một yếu tố nhất định, trẻ bị chạm hoặc giật mình. Đôi khi động kinh cũng xảy ra mà không có lý do. Động kinh được đánh giá lành tính và ít ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nhưng phải được đánh giá nhằm xác định loại động kinh và nguyên nhân gây ra. Nguyên nhân này có thể do chấn thương não nghiêm trọng, do rối loạn chuyển hóa hoặc cũng có thể do thoái hóa thần kinh. Đôi khi, đây cũng là một phần của co giật. Hội chứng Tourette Hội chứng Tourette hay còn được gọi là rối loạn Tics. Đây là những chuyển động đột ngột mà trẻ không tự chủ hoặc âm thành đến rồi đi. Hội chứng này rất phổ biến ở trẻ em và có thể liên quan đến bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể. Mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng có thể khác nhau, từ rất nhẹ đến đột ngột, rồi dần nghiêm trọng. Nếu trẻ có cả vấn đề về vận động và giọng nói hơn một năm, bố mẹ nên khám vận động cho trẻ vì có thể trẻ đã mắc Hội chứng Tourette. Một số trẻ mắc hội chứng này còn có thể mắc rối loạn tăng động, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn học tập,… Loạn trương lực cơ Loạn trương lực cơ có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Ở trẻ em, loạn trương lực cơ khiến các nhóm cơ co thắt bất thường, đối lập nhau. Loạn trương lực có có thể xảy ra khi trẻ vận động hoặc trong lúc nghỉ ngơi. Triệu chứng của bệnh thường bắt đầu từ một bộ phận rồi lan ra các vùng khác của cơ thể. Loạn trương lực cơ nguyên phát chủ yếu do nguyên nhân di truyền và không có rối loạn thần kinh đi kèm. Bệnh tiến triển và an nhanh trong 5 năm đầu kể từ khi khởi phát rồi dần ổn định. Trẻ bị loạn trương lực cơ có tuổi thọ bình thường như những trẻ khác nhưng có thể bị hạn chế trong một số cử động. Đối với loạn trương lực cơ thứ phát ở trẻ chủ yếu là hậu quả của chất thương não trong khi sinh, do thoái hóa di truyền hoặc do một số chấn thương. Mức độ nghiêm trọng còn tùy thuộc vào nguyên nhân. Bệnh thường xảy ra đi kèm với co cứng. Khoảng 5 - 15% trẻ bị bại não cũng mắc phải rối loạn này. 2. Khám vận động cho trẻ Khám vận động được thực hiện thông qua quá trình quan sát sự vận động của trẻ và qua một vài động tác được bác sĩ chỉ định. Những vận động này nhằm đánh giá tình trạng cơ, dáng điệu và sự phối hợp vận động của trẻ. Khi trẻ có vấn đề về vận động, bác sĩ sẽ điều trị thông qua việc khắc phục nguyên nhân. Nếu trẻ bị rối loạn vận động do rối loạn di truyền hoặc đã bị thoái hóa nghiêm trọng có thể không có cách điều trị nhưng có thể can thiệp để làm giảm triệu chứng. Mức độ phục hồi khi điều trị rối loạn vận động sẽ tùy thuộc vào loại rối loạn, nguyên nhân gây rối loạn và giai đoạn điều trị. Do đó, khám vận động cho trẻ là điều rất cần thiết nhằm phát hiện những bất thường ở trẻ để khắc phục kịp thời. Khi khám, bác sĩ sẽ tiến hành những xét nghiệm sau: Xét nghiệm di truyền. Xét nghiệm hình ảnh MRI. Xét nghiệm trao đổi chất. Dùng điện não đồ để đánh giá chứng co giật ở trẻ. 3. Điều trị rối loạn vận động Sau khi đã khám vận động cho trẻ và tìm ra nguyên nhân, trẻ sẽ được áp dụng những biện pháp điều trị khác nhau như: Uống thuốc thư giãn cơ bắp, giảm run. Nếu rối loạn của trẻ ảnh hưởng đến cơ thể, trẻ đang mắc hội chứng Tourette thì cần tiêm Botox. Cấy Baclofen điều trị loạn trương lực cơ. Kích thích não sâu nếu không đáp ứng thuốc. Ngoài ra trẻ cũng có thể được áp dụng một số phương pháp hỗ trợ như: Vật lý trị liệu kéo giãn chi và cơ. Liệu pháp nghề nghiệp. Hỗ trợ, giúp đỡ gia đình trẻ đối phó với triệu chứng bệnh. Xét nghiệm thần kinh.
medlatec
1,228
Điểm danh 3 mốc khám sàng lọc thai nhi quan trọng Khám sàng lọc thai nhi là việc cần thiết đối với các bà mẹ đang mang thai, bởi theo thống kê hàng năm, tỉ lệ trẻ sơ sinh bị dị tật ở Việt Nam chiếm đến 3%. Các dị tật phổ biến là hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh, tim bẩm sinh… Vậy khi nào mẹ cần phải thực hiện sàng lọc dị tật thai nhii? 1.Tầm quan trọng của khám sàng lọc thai nhi Dị tật thai nhi là một khiếm khuyết biểu hiện trên hình thái hoặc thể trạng của em bé ngay từ trong bào thai, có liên quan đến di truyền, biến đổi hoặc bất thường nhiễm sắc thể. Dị tật thai nhi gây ảnh hưởng đến quá trình mang thai, sinh nở và tổn thương trực tiếp đến sức khỏe của em bé khi chào đời.   Dị tật thai nhi có thể được phát hiện từ rất sớm qua khám sàng lọc thai nhi Có rất nhiều nguyên nhân không lường trước được dẫn đến việc thai nhi bị dị tật như do gi truyền hay do mẹ ăn uống, dùng chất kích thích, tiếp xúc với môi trường độc hại, do mẹ sốt cao khi mang bầu hoặc cũng có thể do tuổi tác. Nếu không được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị, xử lý kịp thời thì các dị tật rất có thể sẽ đi theo con tới suốt đời. Bởi vậy, sàng lọc chẩn đoán dị tật khi mang thai là hết sức cần thiết, việc này giống như một sự đảm bảo và tăng cơ hội để thai nhi phát triển khỏe mạnh hơn. 2. Một số dạng dị tật bào thai thường gặp – Hội chứng Down: Tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Down là 1:700 trên toàn thế giới. Đây là một rối loạn di truyền do thừa NST 21, cứ 1000 trẻ thì sẽ có 1 trẻ mắc bệnh này. Hầu hết trẻ mắc hội chưng Down đều kém phát triển thị giác, thính giác và trí tuệ. – Tật sứt môi, hở hàm ếch: Chứng sứt môi xảy ra khi môi trên của trẻ không gắn liền với nhau, hở hàm ếch là có khe hở giữa vòm miệng và khoang mũi. Đây là dị tật khá phổ biến tại châu Á với tỉ lệ 1/600. Sứt môi, hở hàm ếch có thể diễn ra riêng lẻ hoặc cùng lúc cả 2 dị tật trên cùng 1 trẻ. Dị tật bẩm sinh này có mức độ nặng, nhẹ khác nhau và có thể cải thiện bằng phương pháp phẫu thuật – Dị tật tim bẩm sinh: có thể được phát hiện từ trong thời kì đầu khi mẹ mang thai qua siêu âm. Cũng giống như tật hở vòm miệng, tim bẩm sinh cũng được chia thành nhiều nhóm bệnh tùy vào cấp độ nặng nhẹ như: Tứ chứng Fallot, Thông liên nhĩ, Thông liên thất, Hẹp van động mạch chủ,… 1 số dạng dị tật tim bẩm sinh được phát hiện qua khám sàng lọc thai nhi Tim bẩm sinh ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Đây cũng là dạng dị tật thai nhi phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong phổ biến trong các loại dị tật thai nhi. Ngày nay với sự phát triển của y học 1 số bệnh tim bẩm sinh có thể chữa được làm tăng đáng kể tỉ lệ sống sót cho thai nhi. – Dị tật bàn chân: 1 số dạng dị tật bàn chân kể đến như bàn chân bẹt, khoèo chân sơ sinh…Các dị tật bàn chân thường do tư thế nằm trong tử cung, do khung chậu của người mẹ hẹp, bàn chân bị ép lại do thai to hoặc sinh đôi. Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng dị tật bàn chân có thể do gi truyền hoặc do tư thế ngồi của mẹ khi mang thai. Trẻ có dị tật bàn chân thường sẽ gặp khó khăn trong việc di chuyển sinh hoạt, lâu dài có thể ảnh hưởng đến xương chậu, cột sống hay khớp gối… – Dị tật hậu môn trực tràng (khuyết hậu môn): Dị tật hậu môn là 1 dạng dị tật bẩm sinh xảy ra khi trẻ còn trong bào thai. Nhiều trẻ sơ sinh ra đời mà không có hậu môn hoặc hậu môn nằm sai vị trí. Dù đây là dị tật hiếm gặp (1/5000) nhưng đây vẫn là chứng bệnh gây lo lắng cho các mẹ vì dẫn đến hệ quả nguy hiểm như tắc ruột, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của trẻ. 3. Các mốc khám sàng lọc dị tật thai nhi quan trọng Để khám sàng lọc thai nhi cần thiết phải thực hiện các phương pháp xét nghiệm và siêu âm. Siêu âm hình thái thai nhi định kỳ, kết hợp với các xét nghiệm máu cho mẹ sẽ giúp phát hiện các dị tật thai nhi với độ chính xác lên đến 90%. Dưới đây là 3 mốc quan trọng bắt buộc mẹ bầu phải làm sàng lọc dị tật thai nhi 3.1 Tuần 12 Đây là mốc quan trọng đầu tiên mẹ bầu cần nhớ để tầm soát dị tật thai nhi vì đây là thời điểm duy nhất để đo khoảng sáng sau gáy (độ mờ da gáy) nhằm dự đoán một số bất thường NST gây nên bệnh Down, thoát vị cơ hoành,…Ngoài 13 tuần, chỉ số này không còn chính xác nữa. Ngoài ra xét nghiệm Double Test bằng cách lấy mẫu máu của mẹ cũng sẽ chỉ ra những bất thường về NST, để đưa ra kết quả sàng lọc con có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh Down hay không. Xét nghiệm Double Test giúp mẹ bầu tầm soát tỉ lệ bất thường về NST Nếu chỉ số độ mờ da gáy cao (trên 3mm) hoặc kết quả Double Test cho tỉ lệ nguy cơ bất thường NST cao thì thai phụ cần làm thêm các xét nghiệm như chọc ối và xét nghiệm NIPT không xâm lấn để có kết quả chính xác hơn. Nếu chọc ối mẹ sẽ được chỉ định làm ở tuần 18 của thai kì. 3.2 Tuần 20 – 22 Các dị tật về hình thái thai nhi như sứt môi, hở hàm, dị dạng ở các cơ quan nội tạng, các bệnh về tim bẩm sinh, dị tật ống thần kinh, não úng thủy sẽ được tìm thấy qua siêu âm hình ảnh ở mốc này vì đây là giai đoạn em bé đã phát triển lớn hơn. Tuy nhiên siêu âm sẽ chỉ nhìn thấy các dị dạng ở hình thái chứ không thể phát hiện các rối loạn về chức năng. Các rối loạn chức năng bên trong chỉ được phát hiện khi em bé chào đời. 3.3 Tuần 30 – 32 Ở thời điểm này, em bé đã phát triển gần như đầy đủ về hình thái gương mặt lẫn cơ thể, các mẹ thậm chí có thể theo dõi được cử động thai nhi thông qua các máy siêu âm thế hệ mới như siêu âm 5D. Siêu âm mốc này sẽ giúp ước lượng cân nặng của bé khi chào đời, đồng thời phát hiện những bất thường xảy ra muộn ở não, tim mạch, hay ở nhau thai như tình trạng dây rốn cuốn cổ. Hơn nữa siêu âm ở thời điểm này sẽ giúp bác sĩ phát hiện tình trạng phát triển chậm của tử cung – nguyên nhân chính làm cho thai phát triển chậm và ngạt sau đẻ. Trên đây là những mốc quan trọng mẹ bầu cần lưu ý để khám sàng lọc thai nhi, ngoài những mốc trên, mẹ bầu cũng cần thực hiện thăm khám định kỳ để theo dõi và phát hiện sớm nhất các biến chứng bất thường của thai nhi trong tử cung, từ đó đưa ra quyết định có nên giữ hay bỏ thai vì có những dị tật nghiêm trọng có thể gây dẫn đến tử vong cho bé ngay từ khi lọt lòng hoặc gây tàn tật, ảnh hưởng sức khỏe lâu dài, thậm chí là suốt đời.
thucuc
1,399
Nguyên nhân suy giảm testosterone ở nam giới và cách khắc phục hiệu quả Suy giảm testosterone dẫn đến tình trạng mãn dục nam và nhiều sức khỏe khác ở nam giới. Vậy những nguyên nhân suy giảm testosterone là gì, phải làm sao để khắc phục hiệu quả tình trạng này, mời bạn cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Tình trạng suy giảm testosterone ở nam giới Testosterone rất quan trọng đối với “cánh mày râu”, nó cũng được đánh giá là yếu tố quyết định về nam tính, khả năng sinh sản và nhu cầu “chuyện ấy” của các quý ông. Tuy nhiên, sau tuổi 40 thì lượng hormone này ngày càng suy giảm, khiến các anh gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe và trong sinh hoạt vợ chồng. Lượng Testosterone càng suy giảm thì những dấu hiệu mãn dục nam sẽ càng rõ ràng hơn. Các anh sẽ gặp phải những biểu hiện như rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm lý, dễ cáu gắt, hay mệt mỏi, hay ngủ gật, có hiện tượng da khô và rụng tóc, khối lượng cơ suy giảm và lượng mỡ có thể tăng lên. Hơn nữa, khi gặp phải tình trạng suy giảm testosterone, các anh cũng không còn mặn mà trong chuyện chăn gối, giảm ham muốn, dễ gặp phải tình trạng rối loạn cương dương, tinh trùng cũng giảm về số lượng và chất lượng, khả năng sinh sản giảm dần. 2. Nguyên nhân suy giảm testosterone phổ biến Suy giảm testosterone thường gặp ở các quý ông sau tuổi 40 theo quy luật lão hóa của tự nhiên nhưng có rất nhiều lý do khác khiến cho tình trạng này xuất hiện sớm hơn hoặc xuất hiện với mức độ nghiêm trọng hơn. Dưới đây là những nguyên nhân suy giảm testosterone thường gặp: Căng thẳng Khi gặp quá nhiều căng thẳng trong công việc và trong cuộc sống, lại kết hợp thêm với những thói quen sinh hoạt không khoa học, nam giới sẽ có nguy cơ cao bị suy giảm testosterone và cuối cùng là xảy ra mãn dục sớm, khả năng sinh sản của các anh cũng suy giảm sớm hơn so với tuổi tác. Vấn đề về tinh hoàn Lượng nội tiết tố testosterone được sản xuất chủ yếu từ tinh hoàn, chính vì thế khi bộ phận này gặp phải bất cứ vấn đề nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến testosterone. Trong đó, hai căn bệnh phổ biến là teo tinh hoàn và viêm tinh hoàn được cho là nguyên nhân gây cản trở việc sản xuất testosterone ở cơ thể nam giới. Hơn nữa, khi mắc những căn bệnh về tinh hoàn, nam giới cũng sẽ gặp nhiều khó khăn trong vấn đề xuất tinh và gây tác động trực tiếp đến khả năng sinh sản của nam giới. Suy tuyến thượng thận Ngoài tinh hoàn, tuyến thượng thận cũng là nơi sản sinh ra testosterone. Do đó, nếu tuyến thượng thận gặp phải vấn đề thì sẽ dẫn tới suy giảm nội tiết tố ở nam giới. Bên cạnh đó, các trường hợp bệnh nhân bị suy tuyến yên hoặc có những tổn thương vùng dưới đồi cũng là nguyên nhân suy giảm testosterone. Chế độ ăn không lành mạnh Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây suy giảm testosterone. Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất trong một thời gian dài hoặc ăn những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn,… sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến cơ thể, bao gồm cả việc sản xuất ra lượng testosterone cần thiết. Bên cạnh đó, những trường hợp nam giới uống quá nhiều bia rượu cũng có tác động trực tiếp đến lượng testosterone. Thậm chí, rượu bia cũng là một nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cơ thể sinh ra những tinh trùng, bất thường, dị dạng. Thuốc điều trị Một số loại thuốc điều trị, chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị huyết áp, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc nhóm steroid, thuốc điều trị dạ dày, thuốc chữa bệnh viêm khớp,… cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình sản sinh ra lượng testosterone của cơ thể. Thừa cân béo phì Những quý ông thừa cân và có vòng hai càng lớn thì nguy cơ gặp phải những vấn đề về sinh lý sẽ càng cao. Khi thừa cân, “cậu bé” sẽ không nhận được đủ máu để sản xuất hoặc có khả năng cương cứng và cũng chính điều này có thể là nguyên nhân suy giảm testosterone ở nam giới. 3. Những phương pháp khắc phục tình trạng suy giảm testosterone ở nam giới Để khắc phục tình trạng này, “cánh mày râu” có thể tham khảo những phương pháp đơn giản dưới đây: Nên điều chỉnh chế độ ăn khoa học, lành mạnh Chế độ ăn có tác động trực tiếp đối với sức khỏe con người. Một chế độ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều chất béo, tinh bột, nhiều đường hay ngập tràn các thực phẩm chế biến sẵn,… sẽ khiến cho sức khỏe của bạn ngày càng suy giảm và nguy cơ cao mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm. Nhưng ngược lại, một chế độ ăn lành mạnh sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe rất tốt. Đặc biệt đối với những trường hợp bị giảm testosterone, các anh có thể khắc phục bằng cách bổ sung những thực phẩm dưới đây: Củ dền: Là thực phẩm có thể giúp cơ thể tăng cường sản sinh testosterone, tăng lưu lượng máu xuống dương vật và từ đó giúp nam giới cải thiện nhiều vấn đề về sức khỏe tình dục. Hàu: Cũng là thực phẩm cần thiết với nam giới, đặc biệt tốt cho những trường hợp bị yếu sinh lý. Hàu là thực phẩm có chứa nhiều kẽm và giúp cơ thể đẩy mạnh việc sản sinh lượng testosterone. Ngoài ra, mật ong, nho, hay một số loại rau họ cải cũng rất tốt trong việc kích thích sản xuất testosterone cho cơ thể. Nam giới cũng nên chú ý không nên ăn quá nhiều những thực phẩm như đậu nành, bạc hà, uống rượu bia, hút thuốc lá,… Loại bỏ căng thẳng Như đã nói ở phía trên, căng thẳng chính là nguyên nhân suy giảm testosterone ở nam giới. Vì thế, để khắc phục tình trạng này, các anh cũng nên loại bỏ căng thẳng, luôn giữ tinh thần thoải mái, không nên làm việc quá sức, nên ngủ đủ giấc và không nên thức quá khuya. Chăm chỉ vận động Tập thể dục mỗi ngày sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, tăng cường tuần hoàn máu và kích thích quá trình sản xuất testosterone giúp các anh nhanh chóng lấy lại bản lĩnh phái mạnh.
medlatec
1,128
Bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị, cách phát hiện sớm các triệu chứng! Bệnh bướu cổ đang ngày càng phổ biến và trở thành mối lo ngại của không ít người về sức khỏe cá nhân và gia đình, đặc biệt là khi lối sống hiện đại đã khiến chúng ta mất cân bằng trong việc ăn uống, nghỉ ngơi. Vậy bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị? Và có cách nào để phát hiện sớm các triệu chứng không? Mời bạn tham khảo ngay bài viết này nhé. 1. Bệnh bướu cổ là gì? Bệnh bướu cổ đang trở thành căn bệnh khá phổ biến tại Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây. Bướu cổ là hiện tượng bệnh lý xuất phát từ sự mất cân bằng trong quá trình hoạt động của tuyến giáp. Tuyến giáp là bộ phận tuyến nội tiết quan trọng nhất cơ thể khi tiết ra các loại hormone nhằm hỗ trợ quá trình chuyển hoá chất cũng như giúp hệ thần kinh hoạt động và duy trì sự phát triển và sự ổn định của não bộ. Những bất thường của tuyến giáp là nguyên nhân chính khiến chúng ta có thể mắc các bệnh bướu cổ. Chúng ta thường được khuyến cáo sử dụng muối iốt để phòng ngừa bệnh bướu cổ và nguyên nhân chính là sự thiếu hụt trong quá trình tạo ra hormone T4 có 4 phân tử iot sẽ khiến hệ tuyến giáp không thể hoạt động ổn định và dẫn đến bướu cổ. 2. Phát hiện sớm bệnh bướu cổ từ các triệu chứng Bệnh bướu cổ thường có nhiều triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Về cơ bản, bướu cổ xảy ra khi tuyến giáp bị phì đại, có thể là khu trú hoặc toàn bộ. 2.1. Triệu chứng cơ năng Dễ nhận biết nhất về bệnh bướu cổ chính là hình dáng bất thường ở phần cổ. Tuy nhiên, những bất thường này chỉ có thể nhìn thấy khi bướu đã to, có thể dễ dàng nhìn bằng mắt thường vì chúng sẽ tạo nên những khối u dưới da khá rõ ràng, di chuyển khi người bệnh nuốt. Nhưng phần lớn trường hợp là do người khác phát hiện ra. Thêm vào đó đối với các bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ có thể xuất hiện các triệu chứng khác khi chức năng tuyến giáp bị rối loạn. Đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc rối loạn chức năng hormon tuyến giáp sẽ có dấu hiệu sụt cân mặc dù ăn uống đủ bữa đủ chất. Điều này được giải thích vì những hormone bị mất cân bằng dẫn đến khả năng hấp thụ kém khiến người bệnh dễ sụt cân. 2.2. Những bất thường trong cơ thể khác do rối loạn hormon tuyến giáp Do sự thay đổi bất thường của tuyến nội tiết nên thường dễ khiến cơ thể mất khả năng đề kháng cũng như gặp phải nhiều bệnh lý đi kèm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ. Một số những bệnh lý thường gặp ở người mắc bệnh bướu cổ như: Có thể đau họng, khó nuốt khi ăn hoặc uống nước. Tim đập nhanh, khó thở do bướu giáp to phát triển gây tắc đường thở. Huyết áp cao do hormone gây ảnh hưởng đến quá trình vận hành của máu trong cơ thể. Tụt canxi do sự mất cân bằng nội tiết trong cơ thể. Dễ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn. Thường xuyên mắc các chứng cảm sốt kéo dài nhiều ngày. 3. Các loại bướu cổ thường gặp Hiện nay các loại bướu cổ được chia thành 2 dạng với các nguyên nhân khác nhau hình thành nên tình trạng này. Về cơ bản thì đó là bướu cổ dịch tễ và bướu cổ rải rác. Bướu cổ dịch tễ (bướu cổ địa phương) là loại bướu cổ xuất hiện do phì đại tuyến giáp mà nguyên nhân chủ yếu là sự thiếu hụt iod. Loại này thường gặp ở hơn 10% dân số. Thông thường để chẩn đoán được bướu cổ được phát hiện khi bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm tổng quát định kỳ. Nếu bướu cổ trong thời gian dài sẽ bắt đầu xuất hiện u dưới da dễ quan sát hay sờ vào có thể cảm nhận được ngay vị trí hạch u. Bướu cổ rải rác (bướu cổ lẻ tẻ) là loại bướu cổ cũng do phì đại tổ chức tuyến giáp gây nên nhưng nguyên nhân không thể xác định rõ ràng. Loại này gặp ở những người ngoài vùng dịch tễ bướu cổ. 4. Bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị? Bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị là câu hỏi được nhiều bệnh nhân thắc mắc khi phát hiện bệnh bướu cổ. Việc điều trị bệnh bướu cổ luôn được khuyến cáo càng sớm càng tốt ngay khi được chẩn đoán bệnh sẽ mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Vì đây là chứng bệnh gây suy giảm miễn dịch trong cơ thể nên sẽ không có cơ chế tự hồi phục nếu không được can thiệp bởi y tế. Vậy bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị theo phương pháp phẫu thuật hay chỉ cần sử dụng thuốc uống? Điều trị nội khoa: Đây là phương pháp điều trị bướu cổ được áp dụng cho các bệnh nhân có bướu giáp đơn lan toả không độc. Người bệnh sẽ được sử dụng các phương pháp điều trị bằng việc bổ sung iod trong thời gian ít nhất là 6 tháng. Tùy từng trường hợp mà có thể sử dụng thêm hormon tuyến giáp. Ngoài ra, bệnh nhân cần theo dõi biến chứng Basedow hóa. Thông thường sau khoảng thời gian này bạn sẽ được chỉ định kiểm tra các chỉ số sinh hoá để theo dõi tình trạng hồi phục của tuyến giáp. Can thiệp phẫu thuật: Người bệnh sẽ được đề nghị mổ can thiệp để loại bỏ các khối u, hạch trong tuyến giáp trong các trường hợp tắc nghẽn đường thở do kích thước u tăng lớn, tuyến giáp mất chức năng hoạt động, nguy cơ di căn bệnh đến các bộ phận khác. Bên cạnh đó nếu bướu cổ có dấu hiệu gia tăng các hạch nhỏ xung quanh vùng cổ thì việc phẫu thuật cũng sẽ được cân nhắc để đảm bảo tránh lây lan. Tuy nhiên, việc phẫu thuạt cần hạn chế, chỉ áp dụng trong trường hợp bất khả kháng. Ngoài 2 phương pháp trên, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị bằng Iod 131 hay Iod phóng xạ tùy vào từng trường hợp.
medlatec
1,113
Biểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết? Quai bị là bệnh lý lây qua đường hô hấp nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời đúng cách, bệnh có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Vậy biểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết? Quai bị do paramyxovirus gây nên. Bệnh còn được gọi là viêm tuyến mang tai dịch tễ hay viêm tuyến mang tai do virus quai bị. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp bằng đường hô hấp, có thể trở thành dịch đối với trẻ em, thanh thiếu niên.Menu xem nhanh: ToggleBiểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết?Phát hiện biểu hiện của quai bị đừng chủ quanBiểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết?Để nhận biết chẩn đoán những triệu chứng bạn đang gặp phải có phải biểu hiện quai bị không, cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám.Chẩn đoán lâm sàngBiểu hiện bệnh quai bị cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thờiNgười bị bệnh quai bị thường thấy khó chịu từ 1 – 2 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện. Bệnh nhân bị sốt cao (39 – 40 độ C) trong 3 – 4 ngày, chảy nước bọt, sưng vùng mang tai. Biểu hiện bệnh quai bị dễ nhận biết nhất là má sưng to, có thể sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia hoặc sưng hai bên cùng một lúc.Chẩn đoán cận lâm sàngHuyết đồ: giảm bạch cầu, tăng lympho. Bị viêm tinh hoàn thì số lượng bạch cầu tăng.Test ELISA cho phép định lượng IgM va IgG.Chẩn đoán nhanh bằng cách phát hiện kháng nguyên có trong tế bào miệng họng với phương pháp miễn dịch huỳnh quang.Amylase trong máu và trong nước tiểu tăng; lipase máu chỉ tăng nếu bị viêm tụy.Dịch não tủy bị rối loạn trong một nửa số trường hợp (tăng áp lực, rối loạn tế bào, tăng albumin) ngay cả khi không có dấu hiệu màng não.Phát hiện biểu hiện của quai bị đừng chủ quanKhi xuất hiện những biểu hiện bệnh quai bị, người bệnh không phát hiện sớm và điều trị hiệu quả rất có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như:Viêm tinh hoànTheo những thống kê ghi nhận, có khoảng 35% số ca bệnh nhân là nam giới mắc quai bị sau độ tuổi dậy thì bị biến chứng viêm tinh hoàn.Khi bị biến chứng viêm tinh hoàn người bệnh sẽ thấy các triệu chứng như 1 hoặc 2 bên tinh hoàn sưng đau, sưng to gấp 2-3 lần bình thường kèm theo đó là cảm giác nóng tức, sốt cao. Nếu người bệnh không được đưa đến bệnh viện kịp thời, viêm tinh hoàn sẽ dẫn đến teo tinh hoàn và làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản sau này. Nghiêm trọng nhất sẽ dẫn đến vô sinh.Khi bị quai bị người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám điều trịViêm buồng trứngCó khoảng 7% nữ giới gặp biến chứng về bệnh viêm buồng trứng với các biểu hiện như đau bụng âm ỉ, đau từng cơn ở một bên hố chậu kèm theo tình trạng sốt cao không hạ, ra nhiều huyết trắng một cách bất thường. Khi có các dấu hiệu này bạn cần đến bệnh viện gặp bác sĩ, để được điều trị kịp thời.Viêm tụyĐây là dạng biến chứng nặng của quai bị, tình trạng này chiếm từ 3-7%. Bệnh nhân sẽ xuất hiện cảm giác đau bụng nhiều, đau âm ỉ kéo dài, kèm theo đó là tình trạng tụt huyết áp, đau đầu, buồn nôn.Bệnh quai bị ở phụ nữ có thaiBệnh quai bị ở phụ nữ có thai có thể gây tình trạng sẩy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc sinh con dị dạng, vì vậy chị em phụ nữ nào chưa bị quai bị, chưa tiêm vacxin phòng bệnh cần tiêm ngay trước 3 tháng khi muốn có bầu. Quai bị do paramyxovirus gây nên. Bệnh còn được gọi là viêm tuyến mang tai dịch tễ hay viêm tuyến mang tai do virus quai bị. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp bằng đường hô hấp, có thể trở thành dịch đối với trẻ em, thanh thiếu niên. Biểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết? Để nhận biết chẩn đoán những triệu chứng bạn đang gặp phải có phải biểu hiện quai bị không, cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Chẩn đoán lâm sàng Biểu hiện bệnh quai bị cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Người bị bệnh quai bị thường thấy khó chịu từ 1 – 2 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện. Bệnh nhân bị sốt cao (39 – 40 độ C) trong 3 – 4 ngày, chảy nước bọt, sưng vùng mang tai. Biểu hiện bệnh quai bị dễ nhận biết nhất là má sưng to, có thể sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia hoặc sưng hai bên cùng một lúc. Chẩn đoán cận lâm sàng Huyết đồ: giảm bạch cầu, tăng lympho. Bị viêm tinh hoàn thì số lượng bạch cầu tăng. Test ELISA cho phép định lượng IgM va IgG. Chẩn đoán nhanh bằng cách phát hiện kháng nguyên có trong tế bào miệng họng với phương pháp miễn dịch huỳnh quang. Amylase trong máu và trong nước tiểu tăng; lipase máu chỉ tăng nếu bị viêm tụy. Dịch não tủy bị rối loạn trong một nửa số trường hợp (tăng áp lực, rối loạn tế bào, tăng albumin) ngay cả khi không có dấu hiệu màng não. Phát hiện biểu hiện của quai bị đừng chủ quan Khi xuất hiện những biểu hiện bệnh quai bị, người bệnh không phát hiện sớm và điều trị hiệu quả rất có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như: Viêm tinh hoàn Theo những thống kê ghi nhận, có khoảng 35% số ca bệnh nhân là nam giới mắc quai bị sau độ tuổi dậy thì bị biến chứng viêm tinh hoàn. Khi bị biến chứng viêm tinh hoàn người bệnh sẽ thấy các triệu chứng như 1 hoặc 2 bên tinh hoàn sưng đau, sưng to gấp 2-3 lần bình thường kèm theo đó là cảm giác nóng tức, sốt cao. Nếu người bệnh không được đưa đến bệnh viện kịp thời, viêm tinh hoàn sẽ dẫn đến teo tinh hoàn và làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản sau này. Nghiêm trọng nhất sẽ dẫn đến vô sinh. Khi bị quai bị người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám điều trị Viêm buồng trứng Có khoảng 7% nữ giới gặp biến chứng về bệnh viêm buồng trứng với các biểu hiện như đau bụng âm ỉ, đau từng cơn ở một bên hố chậu kèm theo tình trạng sốt cao không hạ, ra nhiều huyết trắng một cách bất thường. Khi có các dấu hiệu này bạn cần đến bệnh viện gặp bác sĩ, để được điều trị kịp thời. Viêm tụy Đây là dạng biến chứng nặng của quai bị, tình trạng này chiếm từ 3-7%. Bệnh nhân sẽ xuất hiện cảm giác đau bụng nhiều, đau âm ỉ kéo dài, kèm theo đó là tình trạng tụt huyết áp, đau đầu, buồn nôn. Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai có thể gây tình trạng sẩy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc sinh con dị dạng, vì vậy chị em phụ nữ nào chưa bị quai bị, chưa tiêm vacxin phòng bệnh cần tiêm ngay trước 3 tháng khi muốn có bầu.
thucuc
1,305
Mewing là gì và làm như thế nào? Phương pháp Mewing được giáo sư Mike Mew giới thiệu như một phương pháp mang thẩm mỹ mà không cần đến sự can thiệp của phẫu thuật. Tuy nhiên Mewing có thực sự giúp người tập thay đổi khuôn mặt hay không? 1. Phương pháp Mewing là gì?Phương pháp Mewing là tên gọi của thuật ngữ “PROPER TONGUE POSTURE”, dùng để chỉ cách đặt lưỡi đúng vị trí trên vòm miệng. Phương pháp này được giáo sư Mike Mew phát triển như một phương pháp đại diện cho trường phái Orthotropics, trường phái này bao gồm các bài tập giúp điều chỉnh tư thế khuôn mặt và miệng. Từ đó dẫn đến thay đổi cấu trúc xương, thay đổi đường viền hàm dưới trở nên thẩm mỹ hơn mà không cần đến phẫu thuật. Giải đáp mewing là gì? 2. Phương pháp mewing được thực hiện như thế nào?Phương pháp Mewing được thực hiện theo trình tự như sau:Hai môi khép lại từ từ;Hàm răng dưới kéo về sau sao cho hàm dưới luôn ở vị trí sau hàm trên và khoảng cách giữa hai hàm nhỏ vừa phải;Tiếp theo toàn bộ lưỡi được đưa lên đặt ở vòm miệng ở phía trên sao cho lưỡi luôn trong tư thế được thả lỏng;Đầu lưỡi đặt ở vị trí của phần nướu sau răng cửa, chú ý không được lưỡi chạm vào răng cửa của hàm trên. 3. Cần lưu ý gì khi thực hiện Mewing mặt lệch?Thực hiện phương pháp Mewing rất có lợi trong lĩnh vực nắn chỉnh răng. Thực tế, không thể phủ nhận lợi ích mà phương pháp Mewing mang đến cho người tập tuy nhiên khi thực hiện phương pháp này, người tập cần đặc biệt lưu ý những điểm sau đây:Phương pháp Mewing cần khá nhiều thời gian để làm quen vì việc tập luyện lưỡi đặt đúng vị trí sẽ khá mới lạ so với việc chúng ta đã quen thả lỏng lưỡi trong vòm miệng từ nhỏ đến lớn. Tuy nhiên theo thời gian, nếu kiên trì thực hiện chúng ta sẽ thực hiện rất dễ dàng và có thể đặt lưỡi ngay vào vị trí chuẩn, sẽ không còn tốn quá nhiều thời gian để tập luyện như lúc đầu;Để thực hiện phương pháp Mewing đúng cách, người tập cần thả lỏng lưỡi trước khi thực hiện. Có thể thực hiện phương pháp này bằng cách chuẩn bị phát âm chữ “N” sau đó giữ nguyên tư thế lưỡi sao cho lưỡi không chạm vào răng;Khi thực hiện phương pháp Mewing cần đảm bảo người tập vẫn có thể hít thở đều bằng mũi, không thở bằng miệng;Khi thực hiện đúng phương pháp Mewing, ban đầu người tập sẽ có cảm giác cơ mặt và cằm hay xương hàm bị căng lên khó chịu, tuy nhiên điều này sẽ giảm dần theo thời gian;Điều chỉnh xương hàm và khuôn mặt luôn nằm trên một đường thẳng với ngực kể cả lúc người tập đang ngồi hay lúc đứng, duy trì tư thế này trở thành thói quen thứ 2 của cơ thể sau việc đặt lưỡi đúng vị trí. Mewing là một phương pháp tuyệt vời trong việc cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt 4. Phương pháp Mewing thay đổi khuôn mặt ra sao?Theo giáo sư Mike Mew, phương pháp Mewing khi được lặp lại liên tục và thường xuyên sẽ cho tác động lên hệ thống cơ và cấu trúc xương vùng mặt, từ đó mang lại kết quả thẩm mỹ mong muốn cho người tập. Tuy nhiên điều này không xảy ra trên tất cả các trường hợp thực hiện phương pháp Mewing. Song hầu hết người thực hành Mewing đều nhận thấy những điểm mà Mewing mặt lệch có thể làm thay đổi trên khuôn mặt:Phát triển khuôn mặt về phía trước: Phương pháp Mewing giúp sống mũi cao hơn, đường viền xương hàm dưới đẹp hơn. Thêm vào đó, đường nét khuôn mặt người tập phương pháp Mewing trở nên sắc nét tự nhiên khi nhìn ở góc nghiêng. Sự thay đổi góc nghiêng theo hướng tích cực mà không cần phẫu thuật nâng mũi, gọt hàm... chính là lý do khiến nhiều người muốn luyện phương pháp Mewing. Tuy nhiên, không thể phủ nhận hiệu quả của phương pháp phẫu thuật mang lại, phẫu thuật sẽ có kết quả rộng hơn và sự thay đổi cũng chủ động hơn theo sở thích của từng cá nhân. Bên cạnh đó thì phương pháp Mewing lại rất an toàn cũng như tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều;Nâng cơ mặt: Khoảng không nhỏ tạo ra khi lưỡi đặt nhẹ ở vị trí trên vòm miệng có tác dụng như một buồng chống trọng lực, buồng này sẽ cho tác dụng nâng cơ vùng mặt, loại bỏ nếp nhăn và giảm bớt sự hình thành của các rãnh sâu. Việc nâng cơ còn giúp đường viền của xương hàm dưới người tập phương pháp Mewing trở nên rõ hơn, từ đó khiến khuôn mặt sắc nét, không bị hòa lẫn với vùng cổ;Phương pháp Mewing nhẹ nhàng hơn nhiều so với nâng cơ mặt bằng cách tiêm botox, cấy chỉ hay phẫu thuật... Phương pháp mewing không làm giảm mỡ vùng mặt mà thay vào đó sẽ làm săn chắc cơ vùng mặt và đẩy nhanh quá trình đốt cháy mỡ thừa;Phương pháp Mewing giúp mặt phẳng hơn, cằm nhô về phía trước. Khi đánh giá tương quan môi - mũi - cằm, các chuyên gia thương áp dụng khái niệm “đường thẩm mỹ E”, đây là đường nối giữa đỉnh mũi và đỉnh cằm mà theo đó, một khuôn mặt được xem là hài hòa khi có điểm nhô ra nhiều nhất của môi dưới nằm phía sau đường này 2mm, còn môi trên thì hơi lùi nhẹ ra sau so với môi dưới;Phương pháp Mewing làm hàm trên phát triển lên trên, hàm dưới xu hướng xoay theo dẫn đến cằm và mũi đều cao hơn, góc nghiêng phẳng hơn, đẹp hơn. Tuy nhiên, ở người trưởng thành sẽ rất khó để thay đổi cấu trúc khuôn mặt nếu chỉ áp dụng phương pháp Mewing, do đó khi tập Mewing cần kết hợp với những phương pháp khác. Lưu ý, nếu người tập có cằm lẹm thì cần phải thật sự kiên trì vì để xoay được chiếc cằm ra trước so với nền sọ họ có thể mất đến 1 - 2 năm tập chăm chỉ kết hợp với các bài tập hàm khác;Khuôn mặt ngắn hơn: Khi đặt lưỡi đúng phương pháp Mewing, tầng mặt giữa sẽ trở nên thon gọn hơn dẫn đến cảm giác khuôn mặt ngắn hơn, góp phần tạo nét cho hàm dưới trở nên cân đối, thon gọn, Vline;Làm trán bớt dốc hơn: Tư thế đầu không được quan tâm đúng mức sẽ dẫn đến các về sai tư thế đầu, cơ chẩm trán có xu hướng thắt chặt lại theo thời gian khiến trán dốc hơn. Phương pháp Mewing rất tốt trong việc hỗ trợ trán đỡ dốc, một số người trẻ chỉ mất khoảng 3 - 6 để bắt đầu nhận thấy sự khác biệt. 5. Rủi ro khi thực hiện sai phương pháp mewing. Cơ hàm là một bộ phận phức tạp, do đó việc thay đổi cấu trúc sẽ ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác gây ra các vấn đề khác như:Răng xô lệch;Lệch hàm trên hoặc lệch hàm dưới;Đau hoặc rối loạn chức năng khớp thái dương hàm;Răng lung lay.Mewing là một phương pháp tuyệt vời trong việc cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, nếu gặp những vấn đề liên quan đến răng miệng thì người tập nên liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm.
vinmec
1,316
Gan nhiễm mỡ là gì? Cơ chế và nguyên nhân Tỷ lệ người Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng tăng cao. Bệnh không chỉ xuất hiện ở nam mà còn ở cả nữ giới. Người lớn hay trẻ em đều có thể mắc gan nhiễm mỡ. Cùng tìm hiểu bài viết hiểu rõ: Gan nhiễm mỡ là gì? Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân gây ra căn bệnh này.  1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là hiểu nôm na là biểu hiện đầu tiên của bệnh gan do mỡ. Ở người bình thường lượng mỡ trong gan (bao gồm các triglycerid, acid béo, phospholipid, cholesterol) rất thấp, chỉ chiếm 2-4% trọng lượng của gan. Nhưng nếu lượng mỡ tăng nhiều hơn từ 5-10% so với cân nặng  của gan thì được gọi là gan nhiễm mỡ. Còn theo định nghĩa được nhiều tài liệu ghi nhận, thì gan nhiễm mỡ được định nghĩa là sự tích lũy chất béo trong gan, vượt quá 5% trọng lượng gan. Hoặc nếu quan sát dưới kính hiển vi thì thấy có nhiều hơn 5% số tế bào gan chứa các hạt mỡ. Trong đa số các trường hợp thì chất béo ứ đọng là triglyceride chiếm chủ đạo. Nhưng có vài trường hợp khác thì chất béo ứ đọng lại là phospholipid là chủ yếu. Gan nhiễm mỡ là bệnh lý, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Thường được phát hiện tình cờ khi đi thăm khám sức khỏe. Giai đoạn ban đầu (chớm gan nhiễm mỡ) thường không có biểu hiện lâm sàng cụ thể nên dễ bị chủ quan, bỏ qua. Tuy nhiên, nếu tình trạng này bị phớt lờ quá lâu – gan nhiễm mỡ sẽ tăng dần mức độ nặng của bệnh. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả, bệnh có thể chuyển sang viêm gan do mỡ, xơ gan và thậm chí là ung thư gan (ít gặp hơn). Hiện nay, tỷ lệ người Việt Nam bị gan nhiễm mỡ ngày càng có xu hướng gia tăng rõ rệt. Ước tính khoảng có khoảng 20-30% dân số Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Khoảng 80% người được chẩn đoán mắc bệnh béo phì có gan nhiễm mỡ. 1.1 Phân dạng gan nhiễm mỡ là gì? Dựa vào kích thước các không bào mỡ và vị trí nhân tế bào gan khi được quan sát dưới kính hiển vi quang học. Người ta phân dạng gan nhiễm mỡ ra làm hai loại: Gan nhiễm mỡ hạt to và gan nhiễm mỡ hạt nhỏ. Còn xét về phương diện chẩn đoán hình ảnh, trên siêu âm thì chia gan nhiễm mỡ thành hai loại: Gan nhiễm mỡ lan tỏa và gan nhiễm mỡ khu trú. 1.2 Cơ chế bệnh sinh của gan nhiễm mỡ là gì? Cơ chế bệnh sinh của bệnh lý gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ có ít nhất 4 cơ chế bệnh sinh dẫn đến sự tích tụ bất thường của mỡ trong các tế bào gan. Được phân loại chia cụ thể như sau: – Do chế độ ăn: Chế độ ăn quá nhiều dầu mỡ hoặc các acid béo, đặc biệt là mỡ động vật quá bão hoà. Hoặc tăng sự phân phối mỡ đến tế bào gan. Mỡ trong thức ăn sẽ được vận chuyển trong máu và chủ yếu dưới dạng các chylomicron. Sự tiêu huỷ mỡ trong mô mỡ này sẽ làm phóng thích acid béo. Các acid béo này sẽ không tham gia vào các triglycerid trong tế bào mỡ, nhưng một số acid béo có thể được phóng thích vào máu và sau đó sẽ được gan “bắt giữ”. – Do tăng sự tổng hợp acid béo bên trong ty lạp: điều này làm giảm quá trình oxid hóa beta các acid béo trong tế bào gan. Cả hai yếu tố trên đều góp phần gia tăng sự sản xuất triglycerisd. – Do sự bài xuất mỡ ra khỏi tế bào gan bị ức chế: sự bài xuất triglycerid ra khỏi tế bào gan tuỳ thuộc vào sự liên kết với apoprotein, phospholipid và các cholesterol để thành lập lipoprotein tỷ trọng rất thấp có thể bị ức chế. Điều này dễ dẫn tới sự tích tụ mỡ trong gan. – Do tăng sự vận chuyển carbohydrate (thức ăn nguồn gốc từ tinh bột) đến gan quá nhiều. Sau đó diễn ra hiện tượng đường phân ở gan, làm gia tăng lượng acid béo ở gan . Người bị dư cân, béo phì có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao hơn gấp nhiều lần so với người bình thường. 2. Nguyên nhân khiến bạn bị gan nhiễm mỡ là gì? Hiện nay, mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao. Khi điều kiện sống thay đổi, kéo theo nhiều thói quen không tốt như ăn uống thừa thãi (nhiều đường, nhiều mỡ), cơ thể ít vận động nên dễ dư cân béo phì, không có biện pháp chủ động phòng ngừa thích hợp, lạm dụng chất kích thích, lạm dụng thuốc (bao gồm cả thực phẩm chức năng),… dễ dẫn tới hệ lụy gan bị nhiễm mỡ. Ngoài ra, những người nghiện rượu, béo phì, đái đường, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, liệu pháp corticoid, điều trị hóa chất, gan nhiễm độc cũng có nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ. Cụ thể có thể phân chia như sau: – Gan nhiễm mỡ do rượu: Đây là nguyên nhân hàng đầu và có tính chất quan trọng nhất trong việc gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. – Gan nhiễm mỡ không do rượu. – Gan nhiễm mỡ do dinh dưỡng: Bao gồm thành phần thức ăn không hợp lý, có nhiều chất béo, hấp thu quá nhiều đường, thói quen ăn uống không tốt, ít vận động… – Gan nhiễm mỡ do đái tháo đường. – Gan nhiễm mỡ do nhiễm độc: Phospho, Arsenic, Chì… – Gan nhiễm mỡ do miễn dịch. – Gan nhiễm mỡ do dùng thuốc: Corticoid, tetracylin, thuốc điều trị ung thư… Siêu âm đàn hồi mô gan là một trong những biện pháp nhanh gọn, giúp sàng lọc và chẩn đoán gan nhiễm mỡ mức độ mấy. 3. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ bằng cách nào? Nếu như trước đây sinh thiết gan là phương pháp chẩn đoán đặc hiệu bệnh gan nhiễm mỡ. Thì trong những năm gần đây, phương pháp kiểm tra gan nhiễm mỡ thông qua siêu âm được ứng dụng nhiều nhất. Đặc biệt là siêu âm đo độ đàn hồi nhu mô gan (hay còn gọi là siêu âm đàn hồi gan). Vì phương pháp siêu âm dễ thực hiện, không xâm lấn, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân. Người bệnh có thể dễ dàng thực hiện và có kết quả chỉ trong vài phút.
thucuc
1,166
Rối loạn tiêu hóa khi mang thai Trả lời: Trong quá trình mang thai, người mẹ sẽ phải trải qua nhiều thay đổi bất thường bên trong cơ thể và rối loạn tiêu hóa khi mang thai là một trong những vấn đề mà mẹ bầu thường mắc phải: táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, chán ăn, ăn không tiêu, buồn nôn… cũng chính là những biểu hiện của rối loạn tiêu hóa khi mang thai. Mẹ bầu rất dễ mắc các chứng rối loạn tiêu hóa Biểu hiện rối loạn tiêu hóa khi mang thai mà các mẹ bầu thường mắc phải nhất đó chính là táo bón tuy nhiên cũng có trường hợp bị đi ngoài sống phân như bạn. Nguyên nhân là do cơ thể người phụ nữ lúc này nhạy cảm với việc nhiễm vi khuẩn, vi rút, các thức ăn nhiễm khuẩn và một số trường hợp mẹ bầu không dung nạp được lactose trong các loạn sữa nên cũng dẫn đến hiện tượng này. Mặc dù những hiện tượng rối loạn tiêu hóa này không ảnh hưởng đến thai nhi nhưng lại khiến mẹ mệt mỏi. Nếu tình trạng này kéo dài bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn một cách cụ thể và chính xác hơn.
thucuc
213
Nhận biết tình trạng sức khỏe qua biểu hiện ở cơ thể Theo một loạt nghiên cứu, các nhà khoa học phát hiện ngày càng nhiều biểu hiện ở cơ thể là dấu hiệu sớm của bệnh Alzheimer, tiểu đường và ung thư. Kích cỡ bộ ngực của phụ nữ cũng phản ánh những nguy cơ phát triển bệnh sau này - Ảnh: Shutterstock Chiều dài ngón tay. Phụ nữ có ngón tay trỏ ngắn hơn ngón đeo nhẫn có thể tăng gấp đôi nguy cơ viêm xương, khớp đầu gối, một nghiên cứu năm 2008 trên tạp chí cho biết. Những người có đặc điểm này thường có nồng độ estrogen thấp, mà theo các nhà nghiên cứu estrogen có thể đóng vai trò trong sự phát triển của viêm xương, khớp. Mức estrogen càng thấp càng dễ mắc bệnh xương khớp Chiều cao. Phụ nữ cao hơn 1,6 mét có thể bị thiếu một gen nào đó hoặc do đột biến gen, vì vậy họ khó có thể sống đến 100 tuổi, theo kết quả nghiên cứu trong Kỷ yếu của Viện hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ. Chân dài. Nếu sở hữu cặp chân quá dài, bạn có thể cần phải chăm sóc tốt hơn về gan. Trong một nghiên cứu được công bố trên năm 2008, các nhà nghiên cứu ở Anh phát hiện rằng phụ nữ có đôi chân từ 50-62 cm có nguy cơ cao bị bệnh gan hơn những người có chân ngắn hơn. Theo các nhà nghiên cứu, các yếu tố như dinh dưỡng khi còn nhỏ không chỉ ảnh hưởng đến mô hình tăng trưởng, mà còn tác động đến sự phát triển bệnh gan khi đến tuổi trưởng thành. Cảm giác về mùi. Người lớn tuổi không thể xác định được hương thơm của chuối, chanh, quế hoặc các thực phẩm khác có nhiều khả năng phát triển bệnh Parkinson, theo một nghiên cứu năm 2008 đăng trên tạp chí . Các nhà nghiên cứu tin rằng khu vực não chịu trách nhiệm cho các chức năng khứu giác có thể là một trong những vị trí đầu tiên bị ảnh hưởng bởi bệnh Parkinson. Chiều dài cánh tay. Phụ nữ có cánh tay ngắn có nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer cao hơn 1,5 lần so với những người có cánh tay dài, theo kết quả của một nghiên cứu năm 2008 trong tạp chí . Có thể đo nhịp tay bằng cách dang rộng hai tay song song với sàn nhà và nhờ ai đó đo từ đầu ngón tay bên này sang đầu ngón tay bên kia, nhịp tay ngắn tức là dưới 150 cm. Thiếu hụt dinh dưỡng trong những năm phát triển quan trọng của cuộc đời là một trong những yếu tố khiến cánh tay ngắn. Theo các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Tufts (Mỹ), cánh tay ngắn có thể gây ra sự suy giảm nhận thức sau này trong cuộc sống. Dái tai nhăn. Nhiều nghiên cứu cho thấy các nếp nhăn tuyến tính ở một hoặc cả hai thùy tai có thể dự đoán các biến cố tim mạch trong tương lai. Một nếp gấp trên một thùy làm tăng 33% nguy cơ (nhồi máu cơ tim, hoặc tử vong do tim mạch); nếp gấp xuất hiện trên cả hai thùy làm tăng nguy cơ này lên đến 77%, phát hiện từ một nghiên cứu đăng trên trên . Mặc dù các chuyên gia không chắc chắn điều đó, nhưng họ nghi ngờ một sự thiếu hụt của các sợi đàn hồi có thể gây ra các nếp gấp và xơ cứng động mạch. Béo bụng. Theo , những người trên 40 tuổi có kích thước bụng lớn có nguy cơ phát triển bệnh mất trí nhớ khi vào độ tuổi 70 đến 3,6 lần, ngay cả khi họ không thừa cân, theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí năm 2008. Lý do giải thích cho mối liên hệ trên là so với mỡ dưới da (chất béo nằm ngay dưới da), mỡ nội tạng (các chất béo nguy hiểm bao quanh các cơ quan) tiết ra nhiều hormone viêm có liên quan đến khả năng suy giảm nhận thức. Kích cỡ áo ngực. Phụ nữ mặc áo ngực kích thước cỡ D có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 cao đến 1,5 lần so với phụ nữ mặc áo ngực loại A hoặc nhỏ hơn, kết luận từ một nghiên cứu được tiến hành trong 10 năm đăng trên trên . Theo các nhà khoa học, các mô mỡ trong vú chứa nhiều hormone nhạy cảm và chúng có khả năng đề kháng insulin, nên dễ dẫn đến bệnh tiểu đường. Bắp chân nhỏ. Mặc dù có vẻ không thuyết phục, nhưng một nghiên cứu của Pháp năm 2009 đăng trong tạp chí phát hiện rằng phụ nữ có bắp chân nhỏ (33 cm hoặc nhỏ hơn) có xu hướng phát triển thêm mảng bám ở động mạch - một yếu tố được biết đến với nguy cơ đột quỵ. Nhóm máu. Những người có nhóm máu loại A, B, hoặc AB có 44% khả năng phát triển ung thư tuyến tụy so với những người có nhóm O, theo một nghiên cứu gần đây được tiến hành ở 107.503 người lớn do các nhà nghiên cứu tại Viện Ung thư Dana-Farber ở Boston và Trường Y Harvard (Mỹ) thực hiện. Điều này có thể chỉ ra rằng gen để xác định nhóm máu cũng có thể mang một nguy cơ di truyền đối với bệnh ung thư tuyến tụy.
medlatec
922
Vì sao cần tầm soát ung thư vú sớm? Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới, cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các loại ung thư ở nữ trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam. Tầm soát ung thư vú sớm có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến khả năng chữa khỏi bệnh và giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. 1. Tầm soát ung thư vú giúp giảm tỷ lệ tử vong Nghiên cứu gần đây thực hiện trên hơn 500 nghìn phụ nữ châu Âu cho thấy, sàng lọc ung thư vú bằng chụp nhũ ảnh hay Xquang tuyến vú giúp làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú lên tới 40% so với không sàng lọc. Việc phát hiện ung thư vú ở giai đoạn sớm giúp tăng khả năng chữa khỏi bệnh, giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng và giảm mức độ ảnh hưởng của bệnh với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 2. Tầm soát ung thư vú giúp tăng tỷ lệ bảo tồn vú Phẫu thuật là một biện pháp điều trị quan trọng với bệnh nhân ung thư vú, tuy nhiên việc cắt bỏ toàn bộ tuyến vú để điều trị ung thư gây ảnh hưởng không nhỏ đến ngoại hình của người bệnh, làm giảm sự tự tin cũng như giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tuy nhiên, vói những bệnh nhân ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn sớm, u kích thước nhỏ, chưa xâm lấn rộng có thể được cân nhắc thực hiện phẫu thuật bảo tồn vú, đây là phẫu thuật lấy bỏ hoàn toàn khối u nhưng vẫn giữ được phần mô vú lành của người bệnh.Một số nghiên cứu gần đây cho thấy những bệnh nhân được tầm soát ung thư vú sớm phát hiện được ung thư vú ở giai đoạn tại chỗ (DCIS) cao hơn, kích thước khối u xâm lấn nhỏ hơn, ít di căn hạch hơn và tỷ lệ bảo tồn vú cao hơn so với phụ nữ không được sàng lọc. Nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng chụp Xquang tuyến vú tầm soát giúp tăng tỷ lệ phẫu thuật ít xâm lấn, tạo cơ hội cho phẫu thuật bảo tồn vú, tránh được một cuộc phẫu thuật cắt vú toàn bộ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 3. Các biện pháp tầm soát ung thư vú Tự khám vú: phụ nữ từ độ tuổi sinh đẻ (18 tuổi trở lên) nên tự khám vú hàng tháng giúp quen với khuôn ngực bình thường của mình và dễ dàng phát hiện sớm các thay đổi của tuyến vú. Tự khám vú không thay thế cho sàng lọc ung thư vú tại bệnh viện.Chụp nhũ ảnh hay chụp Xquang tuyến vú: là phương pháp chính trong tầm soát ung thư vú, đây là phương pháp đơn giản và hiệu quả để sàng lọc phát hiện các bệnh lý tuyến vú nói chung và ung thư vú nói riêng.Chụp cộng hưởng từ (MRI) vú: được chỉ định phối hợp với chụp Xquang tuyến vú để sàng lọc ung thư vú ở những phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao.Siêu âm vú: có thể coi siêu âm vú là một công cụ hỗ trợ cho Xquang vú ở những phụ nữ có mô vú dày và những phụ nữ có nguy cơ cao và có chống chỉ định với MRI vú. Siêu âm thường được sử dụng để theo dõi các bất thường trên Xquang tuyến vú nhằm làm rõ các đặc điểm của tổn thương nghi ngờ. 4. Vậy ai cần tầm soát ung thư vú? 4.1. Đối tượng nguy cơ thấp. Phụ nữ không có các yếu tố nguy cơ của ung thư vú (không mắc và gia đình không có người mắc ung thư vú/buồng trứng/vòi trứng/phúc mạc, không mang đột biến BRCA1 hay BRCA2, không có tiền sử xạ trị ngực,...) được xếp vào nhóm nguy cơ thấp (nguy cơ mắc ung thư vú suốt đời <15%). Nhóm phụ nữ nguy cơ thấp nên được chụp Xquang tuyến vú hàng năm từ năm 40 tuổi, các phương pháp khác như siêu âm hay MRI vú có thể cân nhắc làm thêm tùy thuộc vào kết quả chụp Xquang tuyến vú.4.2. Đối tượng nguy cơ trung bình. Phụ nữ có nguy cơ trung bình (nguy cơ mắc ung thư vú suốt đời 15 – 20%) bao gồm phụ nữ có mẹ, các chị em gái của mẹ, chị em gái hoặc con gái mắc ung thư vú nhưng không mắc hội chứng ung thư di truyền, không có tiền sử xạ trị vùng ngực...Nhóm phụ nữ nguy cơ trung bình cũng nên khám sàng lọc và chụp Xquang tuyến vú hàng năm, tuy nhiên có thể cân nhắc thực hiện sàng lọc ở tuổi trẻ hơn (trước 40 tuổi), đặc biệt ở những người có tiền sử gia đình mắc ung thư vú từ khi còn trẻ (trước khi mãn kinh).4.3. Đối tượng nguy cơ cao. Phụ nữ mắc hoặc có người thân trong gia đình mắc ung thư vú/buồng trứng/vòi trứng/phúc mạc, được xác định hoặc nghi ngờ mang đột biến gen (như BRCA1, BRCA2, PTEN, TP53) hoặc, có tiền sử xạ trị ngực khi 10-30 tuổi, hay có các yếu tố nguy cơ ung thư vú khác được xếp vào nhóm nguy cơ cao (nguy cơ mắc ung thư vú suốt đời trên 20%). Những phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư vú này nên được khám với bác sĩ chuyên khoa vú 1-2 lần/năm, chụp Xquang tuyến vú và MRI vú hàng năm, cân nhắc bắt đầu tầm soát ở độ tuổi trẻ hơn (25 – 30 tuổi), đặc biệt ở người có tiền sử gia đình mắc ung thư vú khi còn trẻ.Như vậy, tầm soát ung thư vú sớm có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định việc ung thư vú có chữa khỏi không. Tầm soát ung thư vú làm giảm tỷ lệ tử vong, tăng tỷ lệ bảo tồn vú, giúp người bệnh ung thư vú tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.
vinmec
1,048
Vai trò của vật lý trong y học Việc áp dụng các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật về vật lý trong thực hành, nghiên cứu y học đã tạo ra một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong toàn bộ lĩnh vực y tế. Nó được áp dụng trong việc thăm khám cận lâm sàng và giúp điều trị bệnh. 1. Vai trò của vật lý trong y tế là gì? Vật lý y tế được ứng dụng trong y học để giúp ngăn ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh cho con người. Vật lý y tế có thể được phân loại thành nhiều nhóm phụ bao gồm: vật lý hình ảnh y tế, vật lý trong xạ trị ung thư, vật lý trong bức xạ y tế không ion hóa, vật lý y học hạt nhân...Vật lý y học được nghiên cứu bởi các chuyên gia y học đào tạo về chuyên ngành vật lý, chuyên nghiên cứu về ứng dụng của vật lý trong việc chăm sóc sức khỏe. Khái niệm về vật lý y học lần đầu tiên được Félix Vicq d’Azir, một bác sĩ giải phẫu người Pháp vào năm 1778.Vai trò chính của vật lý trong y học là dựa trên các nguyên lý của ion, sóng siêu âm, tia laser, tia X...trong việc chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý. 2. Ứng dụng của vật lý trong y học Những ứng dụng của vật lý trong y học đã được áp dụng rộng rãi mà rất nhiều công nghệ chúng ta đã biết. Các ứng dụng của vật lý trong y học bao gồm:Chụp X-Quang và CT Scan. Trong X quang các tín hiệu được tạo ra từ chùm tia X hẹp đi ngang qua vùng bị ảnh hưởng cần quan tâm để tạo ra hình ảnh trên phim. Tương tự, hình ảnh tia X các mặt cắt thu được khi quét lặp lại xếp chồng lên nhau bằng kỹ thuật số hoá xoá nền để tạo ra hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) có độ phân giải cao, ba chiều hoặc bốn chiều để phân tích các quá trình động.Chụp cắt lớp tưới máu (CT perfusion): Bên cạnh việc cung cấp hình ảnh giải phẫu đã được tái tạo, khi chụp CT có thể tạo ra thông tin cho biết chức năng tưới máu mô chất lượng cao hơn thông qua quét tưới máu động. Bằng cách truyền một chất cản quang được sử dụng và sau đó chụp ảnh lặp lại vùng bị ảnh hưởng được thực hiện trong khoảng thời gian từ 3 - 5 giây trong 30 giây. Những hình ảnh này sau đó được xếp chồng lên nhau để tạo thành các hình ảnh 4 chiều, kỹ thuật này rất hữu ích trong việc phân tích các thông số huyết động, bao gồm lưu lượng máu và thể tích máu.Chụp cộng hưởng từ. Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một kỹ thuật hình ảnh y tế không xâm lấn. Ứng dụng bằng cách sử dụng từ trường tĩnh, gradient từ và sóng vô tuyến do máy tính tạo ra để tạo hình ảnh 3 chiều chất lượng cao của các mô và cơ quan. Từ trường làm cho cơ thể sắp xếp lại các proton của cơ thể với từ trường đó. Sau đó, sóng vô tuyến kích thích các proton và cảm biến MRI được sử dụng để phát hiện năng lượng (tín hiệu) giải phóng từ các proton. Trong MRI định lượng, sự khác biệt về độ tương phản giữa hai mô được tối đa hóa trên một hình ảnh duy nhất bằng cách sử dụng sự khác biệt về thời gian thư giãn của 2 mô đo. Các hình ảnh này dựa trên các đặc tính của 1 mô nào đó. Các trường hợp thường được sử dụng cho MRI là để đo lưu lượng máu não và phân tích cấu trúc mô mềm.Siêu âm. Siêu âm là sóng âm tần số cao đưa qua cơ thể để tạo ra hình ảnh không xâm lấn của các mô và cơ quan khác nhau. Sự khác biệt về các đặc tính cơ học các cơ quan hay mô trong cơ thể tạo ra khác nhau gây ra các phản xạ siêu âm. Những phản xạ này được đo để tạo ra hình ảnh siêu âm.Ưu điểm chính của siêu âm so với các kỹ thuật hình ảnh y tế khác như CT và MRI cũng đem lại hiệu quả tốt trong nhiều trường hợp, chi phí thấp, an toàn, dễ thực hiện. Bên cạnh chẩn đoán bệnh, siêu âm được sử dụng cho mục đích điều trị. Ví dụ, sóng siêu âm hội tụ cường độ cao loại bỏ các mô bị ảnh hưởng bên trong cơ thể mà không làm tổn hại đến các mô khỏe mạnh xung quanh. Ngoài ra, siêu âm được sử dụng để tiêm thuốc hay chọc hút đúng theo mục tiêu.Tuy nhiên, nó sẽ có nhiều sai sót hơn trong việc chẩn đoán một số bệnh. Vẫn cần sự can thiệp của CT và MRI.Y học hạt nhân. Trong y học hạt nhân, các chất phóng xạ được sử dụng để quan sát quá trình sinh lý của cơ thể. Các chất phóng xạ cũng được sử dụng để phân phối một liều điều trị có mục tiêu. Một lượng rất nhỏ chất phóng xạ được đưa vào cơ thể trong quá trình làm thủ thuật. Sau đó, chất phóng được hấp thụ bởi cơ quan hoặc mô đang khảo sát. Bức xạ phát ra từ đầu dò do quá trình phân hủy được phát hiện bởi một máy ảnh gamma, máy ảnh này tạo ra các tín hiệu kỹ thuật số để phân tích trạng thái chức năng của cơ quan.Máy ảnh gamma tạo ra hình ảnh 2 chiều khi đứng yên. Trong chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn proton, máy ảnh được quay để tạo ra các lát cắt theo trục của cơ quan đích. Những lát cắt này có thể được sử dụng trong quét PET- CT để tạo ra hình ảnh 3 chiều. Y học hạt nhân thường được dùng để phát hiện một mô hấp thụ lượng phóng xạ bất thường, khảo sát sớm ung thư.Xạ trị. Xạ trị liên quan đến việc cung cấp một lượng bức xạ ion hóa bên trong cơ thể để giúp tiêu diệt và loại bỏ các tế bào ung thư hoặc một số khối u khác trong cơ thể. Trong toàn bộ quy trình điều trị, hình ảnh y tế được thực hiện để đảm bảo phân phối bức xạ vừa đủ an toàn, đúng mục tiêu và đánh giá những thay đổi do bức xạ gây ra trong giải phẫu.Nhìn chung, nhờ vật lý học mà ngành y tế có một bước ngoặt khoa học tiến bộ tiên tiến. Các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu để có các phương pháp chẩn đoán và điều trị nhiều hơn để được ứng dụng trong y học.net
vinmec
1,183
Khắc phục chứng đau nửa đầu chóng mặt Đau nửa đầu chóng mặt là triệu chứng thường gặp của đau nửa đầu căn nguyên mạch máu, hay còn gọi là đau nửa đầu Migraine. Bệnh gây nhiều phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Vậy khắc phục chứng đau nửa đầu chóng mặt như thế nào? 1. Nguyên nhân chứng đau nửa đầu chóng mặt Đau nửa đầu thuộc nhóm nhức đầu mạn tính có nguyên nhân là do rối loạn nguyên phát ở não. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng những cơn đau nửa đầu chóng kéo dài dữ dội làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh, do đó, nhanh chóng khắc phục chứng đau nửa đầu chóng mặt là mong muốn của nhiều người: Đau nửa đầu chóng mặt gây ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Chứng đau nửa đầu Migraine cần được chẩn đoán sớm và điều trị sớm. Tuy nhiên, lưu ý trước khi điều trị cần thực hiện một số các xét nghiệm thăm dò theo từng trường hợp cụ thể như chụp cắt lớp vi tính sọ não, siêu âm hệ thống mạch máu trong và ngoài sọ, chụp mạch não và một số xét nghiệm cơ bản cần thiết khác nhằm  loại trừ các bệnh lý thực tổn ở não nguy hiểm như: u não, tụ máu não, dị dạng mạch não, não úng thủy… Đồng thời, cũng có thể phát hiện các bệnh lý nội khoa khác kèm theo. 2. Phương pháp điều trị chứng đau nửa đầu Các phương pháp điều trị chung nhằm ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ có thể gây cơn: hạn chế sử dụng các chất kích thích như bia rượu, cà phê, thuốc lá,…Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya hoặc ngủ thiêu giấc. Làm việc cần tránh để đầu óc quá căng thẳng, giữ môi trường sống sạch, thoáng mát. Giữ cho đầu óc thoải mái, tránh căng thẳng giúp giảm cơn đau nửa đầu chóng mặt hiệu quả Điều trị cắt cơn đau, khi người bệnh đang có cơn đau: Các bác sĩ có thể chỉ định nhóm thuốc đặc hiệu như: nhóm Ergotamine Tartrate hoặc nhóm Triptan (Sumatriptan, Eletriptan, Naratriptan, Rizatriptan, Almotriptan và Zolmitriptan) có thể dùng dạng viên uống hoặc dạng tiêm (khi bệnh nhân có biểu hiện nôn nhiều) và cần dùng ở giai đoạn sớm mới có tác dụng tốt. Lưu ý khi sử dụng thuốc, không được dùng quá liều, không được dùng cho phụ nữ có thai, thận trọng khi đang có kinh nguyệt cũng như những trường hợp nhiễm trùng nặng. Ngoài ra, trong điều trị cần phải kết hợp với các thuốc giảm đau thông thường thuộc nhóm không Steroid và có thể kết hợp với thuốc chống nôn nếu bệnh nhân bị nôn nhiều. Tham khảo trực tiếp tư vấn điều trị của bác sĩ để đảm bảo trị bệnh tận gốc an toàn Điều trị dự phòng:  phương pháp này chỉ sử dụng khi tần suất các cơn dày, ít nhất có 2 – 3 cơn mỗi tuần, thời giai điều trị ít nhất là 2-3 tháng kể cả sau khi cơn đau không còn. Các thuốc thường được sử dụng trong điều trị dự phòng là: Dihydroergotamine (Tamik, Seglor) có thể phối hợp với các thuốc có tác dụng giãn mạch não thuộc nhóm chẹn ion Ca (Flunarizin) và cũng có thể kết hợp các nhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng ( Amitryptilin), nhóm chẹn ß giao cảm (propranolol). Số lượng thuốc, lựa chọn loại thuốc và liều dùng phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Do đó, để điều trị và khắc phục vĩnh viễn chứng đau nửa đầu chóng mặt cần có sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị.
thucuc
676
Bệnh viêm gan do virus lây lan qua những con đường nào? Viêm gan do virus là tình trạng viêm của gan, được gây ra bởi một số loại virus, trong đó phổ biến nhất là bệnh viêm gan A, B và C. Viêm gan A thường có các triệu chứng tương tự như bệnh viêm dạ dày ruột và trong hầu hết các trường hợp mắc bệnh, gan hồi phục hoàn toàn sau một vài tháng mà không có tổn thương kéo dài. Viêm gan B và C có các triệu chứng không rõ ràng, rất khó phát hiện sớm tuy nhiên có thể dẫn tới xơ gan hoặc ung thư gan. Viêm gan A lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa do thức ăn và nước uống bị hoại nhiễm bởi phân người có chứa virus gây bệnh. Bạn cũng có thể bị lây nhiễm qua tiếp xúc gần với bệnh nhân viêm gan A, ví dụ khi thay tã, quan hệ tình dục và vệ sinh kém. Viêm gan siêu vi B và C lây truyền chủ yếu qua đường máu, tinh dịch hoặc chất dịch cơ thể của người bệnh. Ăn sống động vật có vỏ Động vật có vỏ đôi khi được thu hoạch từ vùng nước bị ô nhiễm nên hàu sống, sò, hến có thể truyền bệnh viêm gan A. Bởi vì động vật có vỏ đôi khi được thu hoạch từ vùng nước bị ô nhiễm nên hàu sống, sò, hến có thể truyền bệnh viêm gan A. Vì thế tốt nhất là nên nấu chín thực phẩm để bảo vệ bản thân trước nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm gan A. Không rửa tay sạch Viêm gan A có thể tồn tại bên ngoài cơ thể trong nhiều tháng. Giữ vệ sinh bằng cách rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh, thay tã và trước khi chế biến thực phẩm, ăn uống  – sẽ giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm gan A. Nếu sử dụng nhà vệ sinh công cộng, sử dụng khăn giấy khi tắt vòi nước và mở cửa. Tiếp xúc với máu nhiễm virus Tiếp xúc với máu và chất dịch của người bệnh có thể làm lây lan viêm gan B và C. Hai loại viêm gan này có thể truyền từ mẹ sang con khi sinh, qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc với vết thương hở. Xăm mình, xỏ khuyên Viêm gan B và C có thể lây lan khi sử dụng chung bơm, kim tiêm hay vật dụng tương tự khi xăm mình, xỏ khuyên. Cắt móng tay, móng chân và tóc Quan hệ tình dục Quan hệ tình dục với người mắc bệnh viêm gan B là một trong những con đường lây truyền chính của căn bệnh này. Virus viêm gan B có thể được tìm thấy trong máu, dịch âm đạo, tinh dịch của người bệnh. Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B, tránh quan hệ tình dục không an toàn với nhiều người hoặc một người không rõ về tình trạng sức khỏe. Dùng chung các vật dụng cá nhân Viêm gan B và C có thể lây lan qua sử dụng chung các vật dụng cá nhân của người khác. Viêm gan B và C có thể lây lan qua sử dụng chung các vật dụng cá nhân của người khác. Bởi vì bàn chải đánh răng, dao cạo râu, cắt móng tay, khăn lau mặt, kim tiêm… có thể chứa máu của người mắc bệnh. Vì thế tuyệt đối không nên sử dụng chung các vật dụng cá nhân nêu trên.
thucuc
602
Nguyên nhân mẹ bầu bị mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ và cách khắc phục Mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ là trường hợp nhiều mẹ bầu gặp phải khi ngày dự sinh đến gần. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần của mẹ mà còn gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi. Cùng tìm hiểu ngay nguyên nhân và cách khắc phục chứng mất ngủ khi mang thai. 1. Các triệu chứng mẹ bầu thường gặp khi mất ngủ Mất ngủ trong quá trình mang thai là một trong những rối loạn giấc ngủ phổ biến mà mẹ bầu hay gặp, đặc biệt là trong là giai đoạn cuối thai kỳ. Các biểu hiện thường gặp của mất ngủ khi mang thai gồm: – Khó ngủ – Khó duy trì giấc ngủ sâu – Bị tỉnh dậy nhiều lần trong suốt giấc ngủ – Cơ thể và tinh thần mệt mỏi khi thức dậy Mất ngủ là tình trạng phổ biến ở nhiều mẹ bầu Tình trạng mất ngủ trong thai kỳ là hiện tượng khá nhiều mẹ bầu gặp phải trong quá trình mang thai. Do đó, mẹ bầu cần tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thể chất của bản thân cũng như những tác động tiêu cực đến sự phát triển của con sau này. 2. Vì sao mẹ bầu bị mất ngủ khi mang thai? Mẹ bầu có thể bị mất ngủ bởi những nguyên nhân sau đây: – Hệ tiêu hóa hoạt động kém: Trong quá trình mang thai, hệ tiêu hóa của phụ nữ thường hoạt đông kém hơn so với bình thường khiến thức ăn dễ bị tích tụ. Từ đó gây nên tình trạng ợ hơi, ợ chua, khó tiêu và ảnh hưởng đến giấc ngủ trong quá trình mang bầu. – Đau lưng, hông hoặc bị chuột rút khiến cơ thể khó chìm vào giấc ngủ. – Ốm nghén khi mang thai. – Tiểu đêm nhiều lần: Vào những tháng cuối thai kỳ, kích thước thai nhi trong tử cung phát triển lớn hơn và chèn ép lên bàng quang dẫn đến mẹ bầu hay đi tiểu đêm nhiều lần làm gián đoạn giấc ngủ. Hiện tượng tiểu đêm nhiều lần kéo dài khiến mẹ khó có giấc ngủ sâu. – Lo lắng và căng thẳng: Tình trạng lo lắng và căng thẳng của phụ nữ trong quá trình mang thai ví dụ như sự phát triển của thai nhi, vấn đề sinh nở hay các mối quan tâm khác trong công việc, cuộc sống cũng là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ khi mang thai. 3. Mất ngủ khi đang mang thai có nguy hiểm cho sức khỏe không? 3.1. Mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ ảnh hưởng thế nào đến mẹ bầu? – Gây nên tình trạng khó sinh thường: Khi phụ nữ bị mất ngủ kéo dài sẽ dẫn đến sức khỏe suy giảm trong quá trình mang thai. Mẹ bầu sẽ khó đảm bảo thể trạng để sinh thường hoặc gây khó sinh trong quá trình chuyển dạ. – Sức khỏe suy giảm: Tình trạng mất ngủ còn gây ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ của mẹ về lâu dài, khiến sức khỏe bị giảm sút nghiêm trọng và dễ bị ốm hơn. – Dễ mắc bệnh trầm cảm sau sinh: Hơn thế nữa, việc mất ngủ còn khiến tinh thần mẹ bầu trong trạng thái mệt mỏi, căng thẳng và dễ bị trầm cảm sau sinh. 3.2. Mẹ bị mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ ảnh hưởng thế nào đến thai nhi? – Trẻ dễ bị thiếu máu từ lúc trong bụng mẹ: Từ 23h – 3h giờ sáng là thời điểm cơ thể tạo ra hồng cầu giúp sản sinh ra máu cho cơ thể. Nếu trong thai kỳ mẹ thường xuyên bị mất ngủ sẽ gây rối loạn quá trình tuần hoàn máu khiến thai nhi bị thiếu máu. – Trẻ chậm phát triển trí não và thể chất: Thai nhi từ thời điểm tuần thứ 24 của thai kỳ sẽ phát triển mạnh về trí não, các giác quan. Do đó, nếu mẹ bầu thường xuyên mất ngủ và chế độ ăn uống không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và ảnh hưởng đến sự phát triển trí não, thể chất của con. 4. Cách giúp mẹ bầu khắc phục tình trạng mất ngủ khi mang thai Có thể thấy, hiện tượng mất ngủ trong quá trình mang thai sẽ gây ảnh hưởng xấu không chỉ đến sức khỏe, tinh thần của mẹ mà còn cản trở sự phát triển toàn diện của thai nhi. Để khắc phục tình trạng mất ngủ, mẹ bầu có thể thực hiện các cách dưới đây: 4.1. Tư thế nằm nghiêng Theo lời khuyên từ các chuyên gia, mẹ bầu những tháng cuối nên nằm nghiêng và có thể thay đổi tư thế nghiêng sang trái và sang phải để tránh mỏi lưng. Ngoài ra, mẹ cũng có thể sử dụng thêm gối kê dưới bụng và sau lưng để giảm áp lực từ tử cung, giúp cho giấc ngủ ngon hơn. Đây là biện pháp hữu hiệu mà mẹ có thể áp dụng hàng ngày. 4.2. Xây dựng chế độ ăn khoa học Mẹ bầu cần có chế độ ăn hợp lý để tránh tình trạng mất ngủ khi mang thai. Chị em có thể thực hiện các gợi ý dưới đây để có một chế độ ăn lành mạnh, tốt cho sức khỏe và thai nhi: – Mẹ không nên ăn quá no trước giờ đi ngủ để tránh ợ chua, khó tiêu. – Hạn chế đồ ăn ngọt để tránh mắc tiểu đường thai kỳ. – Không sử dụng các đồ uống như trà, cà phê vào buổi tối. – Không uống nhiều nước trước khi ngủ để tránh tiểu đêm. – Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin B, các loại rau xanh,… Chế độ ăn hợp lý giúp mẹ bầu hạn chế tình trạng mất ngủ 4.3. Duy trì thói quen tốt Bên cạnh chế độ ăn uống, phụ nữ khi mang thai cần có những thói quen tốt để tránh tình trạng mất ngủ. Thói quen sinh hoạt tốt có thể khiến bạn cải thiện sức khỏe, tinh thần, từ đó giảm thiểu tình trạng khó ngủ, ví dụ như: – Thường xuyên tập thể dục để cải thiện sức khỏe và giúp mẹ bầu dễ ngủ hơn – Đi ngủ đúng giờ: Mẹ nên xây dựng thói quen đi ngủ vào một khung giờ nhất định trong ngày để cơ thể quen dần, giúp tránh mất ngủ và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Đi ngủ đúng giờ cũng khiến cho mẹ có thể chất khỏe mạnh và tinh thần sảng khoái mỗi ngày. – Thư giãn tinh thần: Phụ nữ khi mang thai nên thư giãn tinh thần bằng những bản nhạc nhẹ và một số hoạt động giải trí nhẹ nhàng vào mỗi tối để cải thiện tâm trạng và giúp cơ thể dễ ngủ sâu giấc hơn. 4.4. Đi khám nếu tình trạng mất ngủ kéo dài Thăm khám với bác sĩ khi tình trạng mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ kéo dài
thucuc
1,241
Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? Giãn tĩnh mạch thực quản là một trong những biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch cửa thường gặp ở bệnh nhân xơ gan chủ yếu do rượu. Giãn tĩnh mạch thực quản có thể được phát hiện bằng nội soi, ở mức độ nặng và nghiêm trọng có thể bị vỡ và gây xuất huyết tiêu hóa. Vậy giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? 1. Giãn tĩnh mạch thực quản là gì? Giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh gan, đặc biệt là xơ gan (do rượu, virus viêm gan B, viêm gan C, ...). Xơ gan gây ra hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy giảm chức năng gan, từ đó làm giãn các tĩnh mạch thực quản.Giãn tĩnh mạch thực quản nếu tiến triển đến mức độ nguy hiểm có thể bị vỡ và xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ tái phát trong những lần sau và dẫn đến tình trạng mất máu, gây sốc và tử vong, nếu không phát hiện và điều trị giãn tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan. 2. Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? Giãn tĩnh mạch thực quản được phát hiện bằng nội soi Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ được phân cấp theo kích thước của các búi giãn tĩnh mạch.Độ 1 - Nhỏ: Các búi giãn tĩnh mạch thực quản thẳng và nhỏ.Độ 2 - Trung bình: Các búi giãn tĩnh mạch có kích thước tương đối lớn, có hình dáng xâu chuỗi và chiếm diện tích khoảng trên 1/3 trong lòng thực quản. Khi bơm hơi, các búi giãn không bị xẹp.Độ 3 - Lớn: Các búi giãn tĩnh mạch có kích thước lớn, có hình dáng giống khối u và chiếm diện tích trên 1⁄3 trong lòng thực quản.Tuy nhiên, Hiệp hội Nghiên cứu các bệnh về gan Hoa Kỳ (AASLD) đã đưa ra khuyến cáo nên phân cấp độ giãn tĩnh mạch thực quản thành 2 cấp độ là nhỏ (kích thước búi giãn <5mm) và lớn (kích thước búi giãn >5mm) do tỷ lệ các búi giãn tiến triển từ nhỏ đến lớn tương đối cao (7%/năm).Để đánh giá sự tiến triển của các búi giãn, các bác sĩ dựa vào những yếu tố chính sau:Tăng mức chênh lệch áp lực tĩnh mạch gan: HVPG >10mm. Hg. Xơ gan mất bù (Child-Pugh B/C)Xơ gan do rượu. Tăng sự xuất hiện của các lằn đỏ trong tĩnh mạch thực quản so với thời điểm nội soi ban đầu. 3. Biến chứng của giãn tĩnh mạch thực quản và phòng ngừa, điều trị Xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản – hậu quả của giãn tĩnh mạch thực quản không được điều trị Một trong những biến chứng nghiêm trọng của giãn tĩnh mạch thực quản là xuất huyết tiêu hóa. Biến chứng này có thể gây sốc và dẫn đến tử vong khi người bệnh mất quá nhiều máu mà không được phát hiện và xử trí kịp thời.Tuy nhiên, biến chứng này có thể được phát hiện và phòng ngừa hiệu quả bằng phương pháp nội soi thực quản. Dựa vào các yếu tố tiến triển búi giãn như kích thước, có lằn đỏ khi nội soi hay không, phân độ Child-Pugh, bác sĩ sẽ tiên lượng nguy cơ chảy máu và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.3.1. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước nhỏ, chưa có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ AĐiều trị bằng thuốc chẹn beta không chọn lọc làm giảm chậm nguy cơ hình thành và tiến triển các búi giãn tĩnh mạch thực quản và từ đó hạn chế tình trạng xuất huyết. Khi sử dụng thuốc chẹn beta, bệnh nhân không cần nội soi lại.Nội soi thực quản được thực hiện trong 1 - 2 năm (1 năm nếu các yếu tố bệnh chưa được loại bỏ và 2 năm nếu các yếu tố bệnh đã được loại bỏ) trên các bệnh nhân không điều trị bằng thuốc chẹn beta để kịp thời phát hiện các lằn đỏ trong tĩnh mạch thực quản hoặc sự tiến triển của các búi giãn. Điều trị búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng thuốc chẹn beta giúp làm giảm nguy cơ hình thành và tiến triển bệnh 3.2. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước nhỏ, có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ B/CPhương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thực quản chủ yếu là sử dụng thuốc chẹn beta không chọn lọc (nadolol, propranolol) với liều dung nạp là tối đa.3.3. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước từ trung bình đến lớn, chưa có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ AKhuyến cáo sử dụng thuốc chẹn beta không chọn lọc (như nadolol, propranolol) hoặc thuốc chẹn alpha-adrenergic (carvedilol) trên bệnh nhân có kích thước búi giãn tĩnh mạch thực quản từ trung bình đến lớn và không có nguy cơ chảy máu cao.Cân nhắc điều trị bằng phương pháp nội soi thắt vòng cao su trên những bệnh nhân chống chỉ định, từ chối hoặc không dung nạp thuốc chẹn beta.3.4. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước từ trung bình đến lớn, có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ B/CĐể ngăn ngừa chảy máu lần đầu trên những bệnh nhân có kích thước búi giãn tĩnh mạch thực quản từ trung bình đến lớn và có nguy cơ chảy máu cao, các phương pháp bao gồm:Dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc (nadolol, propranolol) hoặc thuốc chẹn beta không chọn lọc chẹn beta - chẹn alpha-adrenergic (carvedilol): Ngoài ngăn ngừa chảy máu, thuốc còn có hiệu quả tốt giúp làm giảm phát tán vi khuẩn, từ đó làm giảm nguy cơ viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn ban đầu, cổ trướng và hội chứng gan thận.Nội soi thắt búi giãn bằng vòng cao su: Phương pháp này nên được thực hiện 2 - 3 tuần cho đến khi búi giãn tĩnh mạch thực quản được loại bỏ hoàn toàn. Sau đó, theo dõi bằng nội soi 3, 6, 12 tháng.3.5 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do biến chứng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản Trường hợp xuất huyết tiêu hóa do biến chứng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản cần sử dụng thuốc co mạch để làm chậm lưu lượng máu chảy vào tĩnh mạch cửa Khi giãn tĩnh mạch thực quản bị vỡ và gây chảy máu, tình trạng này cần được kiểm soát và ngăn chặn sớm để hạn chế nguy cơ sốc và tử vong đối với bệnh nhân.Xử trí và điều trị biến chứng chảy máu do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản bao gồm các kỹ thuật và phương pháp sau:Cầm máu và bồi hoàn thể tích máu bằng cách truyền máu và các chế phẩm từ máu.Dùng thuốc co mạch để làm chậm lưu lượng máu chảy vào tĩnh mạch cửa. Thuốc có thể được dùng kéo dài từ 3 - 5 ngày sau khi chảy máu và khi nội soi.Nội soi để chẩn đoán, xác định và thắt tĩnh mạch bằng vòng thun.Trường hợp điều trị thắt vòng thun giãn tĩnh mạch thực quản thất bại thì cần thực hiện phương pháp TIPS - thông cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh.Kiểm soát chảy máu bằng cách sử dụng catheter có bóng chèn hoặc đặt stent kim loại.Dùng thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng trong chảy máu.Phẫu thuật ghép gan trong trường hợp bệnh nhân xuất huyết tái phát hoặc bệnh gan tiến triển nặng. Phương pháp này có hiệu quả cao nếu tìm được gan ghép phù hợp.Giãn tĩnh mạch thực quản được phân cấp thành 2 mức độ cơ bản là nhỏ và lớn dựa vào kích thước của búi giãn. Nội soi thực quản là phương pháp giúp phát hiện và điều trị dự phòng giãn tĩnh mạch thực quản bị vỡ gây chảy máu.Để phòng ngừa giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan, ngoài việc tái khám đều đặn và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần duy trì một nếp sống khoa học và lành mạnh:Nên hạn chế những đồ uống có cồn như rượu bia vì đây là các loại đồ uống gây hại cho ganĂn uống lành mạnh, áp dụng chế độ phù hợp với người bị xơ gan như ăn nhiều hoa quả và rau xanh, hạn chế chất béo và muối,..Nên thường xuyên theo dõi để duy trì cân nặng và thường xuyên tập luyện để nâng cao thể chất.Ðặc biệt, những bệnh nhân xơ gan cần thường xuyên kiểm tra, xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan - mật định kỳ.
vinmec
1,495
Trẻ bị viêm amidan cấp và những điều cha mẹ nên lưu ý! 1. Trẻ bị viêm amidan cấp là như thế nào? Viêm amidan cấp sẽ khiến cho sức khỏe của trẻ giảm sút, mệt mỏi và chán ăn. Đây là tình trạng bệnh lý ngày càng được ghi nhận nhiều hơn tại Việt Nam. Viêm amidan là tình trạng viêm nhiễm ở khối tân bào nằm ở khẩu cái và nếp họng gây ra bởi virus và vi khuẩn. Viêm amidan cấp tính ở trẻ em là tình trạng amidan khẩu cái bị viêm xung huyết. Đây là tình trạng thường xảy ra ở trẻ đang trong độ tuổi đi học từ 5 – 15 tuổi. Thông thường, bệnh sẽ giảm dần và khỏi hẳn sau 3-7 ngày. Tuy nhiên, nếu như người bệnh không được thăm khám và điều trị kịp thời, dứt điểm sẽ khiến bệnh tình tái đi tái lại nhiều lần và biến chứng thành bệnh mạn tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. 1.1 Phân loại viêm amidan cấp tính Theo các chuyên gia, bệnh lý viêm amidan cấp tính ở trẻ có thể chia thành 4 cấp độ từ nhẹ đến nặng: Đây là cấp độ nhẹ nhất của bệnh viêm amidan cấp. Khi này, amidan sẽ có hình dạng to tròn và cuống gọn. Chiều ngang của ổ viêm amidan vẫn còn khá nhỏ, chỉ khoảng chưa đến 1/4 so với khoảng cách chân trụ trước amidan. Cấp độ 2 là khi ổ viêm amidan sẽ to như cấp độ 1 nhưng chiều ngang của ổ này chỉ nhỏ hơn 1/3 so với khoảng cách chân trụ trước amidan. Đây là cấp độ viêm nhiễm nặng và có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Ở mức độ này, ổ sưng viêm có chiều ngang to hơn ở cấp độ 2, khoảng 1/2 so với khoảng cách chân trụ trước amidan. Đây được đánh giá là tình trạng nặng nhất của viêm amidan cấp tính. Những ổ sưng viêm sẽ gồ và nhô lên khỏi bề mặt, màu đỏ sẫm và trụ sau dày hơn có thể quan sát rất rõ ràng. 2.1. Các triệu chứng của Đ.H.B.A khi nhập viện: – B.A bị sốt khá cao, trên 38,5 độ – Con cảm thấy mệt mỏi và ăn uống rất kém – Họng của B.A đã đau rát mấy hôm nay, cha mẹ chỉ nghĩ con bị viêm họng bình thường – Sổ mũi, thở khò khè – Ho có đờm đặc, ho nhiều, dai dẳng – Tiểu tiện ra ít và có màu sẫm – Táo bón – Cổ sưng hạch khiến cho trẻ bị đau đầu, mệt mỏi – Trẻ ngủ ngáy, viêm mũi – Khi nói giọng  khàn đặc, miệng khô – Niêm mạc và amidan sưng đỏ, ở amidan còn có những chấm mủ trắng 2.2. Đâu là những nguyên nhân gây ra tình trạng viêm amidan cấp tính Theo bác sĩ Nguyễn Thị Mai Hoa, có nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ em bị viêm amidan. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do virus, vi khuẩn xâm nhập vào amidan và gây viêm nhiễm. Tỉ lệ mắc bệnh viêm amidan ở trẻ tại Việt Nam cao là do Việt Nam nằm ở khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, dạng thời tiết cực kỳ thích hợp cho vi khuẩn, virus sinh sôi và phát triển. Loại virus có thể gây ra viêm amidan cấp ở trẻ có tên là eppstein-barr. Đây là loại virus không chỉ có thể khiến amidan bị viêm mà còn khiến cho người bệnh dễ mặc bạch cầu đơn nhân. Ngoài ra, các vi khuẩn khiến amidan có thể kể đến như: khuẩn cầu thận, cầu tan huyết A, tự cầu, chủng ái khí và yếm khí… Bạch huyết là một hệ thống trong cơ thể có cấu tạo nhiều cơ quan khác nhau và đóng vai trò chống lại các mầm bệnh, bảo vệ sức khỏe cho cơ thể. Tuy nhiên, khi hệ thống này phát triển quá nhanh một cách bất thường sẽ khiến cho hạch ở vùng cổ họng tăng lên và có thể gây ra viêm amidan. – Sức đề kháng của trẻ yếu khiến cho vi khuẩn và virus gây bệnh dễ dàng xâm nhập và gây viêm – Trẻ đang mắc các bệnh lý như cúm, sởi, ho gà,… – Họng của trẻ đang bị nhiễm lạnh từ trước do sử dụng các đồ ăn, thức uống có nhiệt độ lạnh như kem, nước đá,… – Vi khuẩn và virus có thể dễ dàng ẩn nấp và sinh sôi phát triển ở amidan do tại đây có nhiều hốc, khe. – Trẻ chưa có thói quen vệ sinh răng miệng, họng cẩn thận – Thời tiết đột ngột thay đổi khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng – Do ô nhiễm không khí, hít nhiều khói bụi,… Sau khi được chẩn đoán bị viêm amidan cấp, B.A đã được chỉ định theo dõi tại viện và điều trị theo phác đồ “Không lạm dụng kháng sinh”. Tại đây, B.A luôn được thăm khám mỗi ngày, các cô điều dưỡng luôn sẵn sàng hỗ trợ con và gia đình 24/7 nên con có thể khỏi bệnh nhanh chóng. Phác đồ điều trị cho B.A bao gồm: – Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất và dễ tiêu – Con được chỉ định và theo dõi uống đủ lượng nước chỉ định mỗi ngày – Những ngày đầu tiên, B.A có hơi sốt nhẹ nên các bác sĩ đã sử dụng thuốc hạ sốt để con có thể trở lại nhiệt độ bình thường nhanh hơn. – Vệ sinh mũi, miệng sạch sẽ hàng ngày bằng thuốc chỉ định của bác sĩ. 4. Những lưu ý cho trẻ sau khi khỏe mạnh Chỉ sau 4 ngày, trẻ đã hoàn toàn khỏe mạnh và có thể xuất viện với tình trạng viêm amidan đã được điều trị dứt điểm. Bác sĩ cũng khuyến cáo cha mẹ rằng đây là bệnh lý có thể tái phát, do đó, cha mẹ cần phải chăm sóc kỹ càng cho trẻ để giúp trẻ luôn khỏe mạnh. Hiện tại, B.A đang ở mức độ nhẹ và có thể điều trị nội khoa, tuy nhiên, nếu viêm amidan tái phát nhiều lần hoặc viêm nhiễm ở cấp độ cao hơn thì sẽ cần can thiệp phẫu thuật để điều trị. Trên đây là những thông tin về bệnh viêm amidan cấp ở trẻ em. Mong rằng những thông tin trên sẽ cung cấp cho cha mẹ những thông tin hữu ích để có thể phòng ngừa cũng như có các phương án điều trị hiệu quả cho trẻ.
thucuc
1,091
Hệ thống máy ThinPrep T2000 Processor Máy xét nghiệm Thin. Prep T2000 Processor là hệ thống máy dàn lam trên tiêu bản tế bào cổ tử cung, hiện đại nhất ở Việt Nam hiện nay do hãng Hologic (Mỹ) trang bị. Hình ảnh máy xét nghiệm Thin Prep T2000 Processor. Máy Thin Prep 2000 sử dụng nguyên tắc cơ- khí- lỏng để phân tán, tập hợp và di chuyển tế bào với các ưu điểm nổi bật sau: 1. Phân tán - Bộ phận quay làm phân tán nhẹ mẫu thử. - Màng lọc trans- cyst quay bên trong lọ mẫu tạo ra luồng chất lỏng đủ để: + Phân tách các mảnh vỡ và phân tán chất nhờn; + Không có tác động ảnh hưởng đến hình thái tế bào. 2. Tập hợp tế bào - Một khoảng chân không được tạo ra bên trong màng lọc; - Tế bào được tập hợp trên bề mặt ngoài của màng lọc; - Sự tập hợp tế bào được kiểm soát bởi phần mềm máy Thin Prep T2000, có thể giám sát tốc độ dòng chảy qua màng lọc. 3. Di chuyển tế bào - Sau khi tế bào tập hợp trên màng lọc được đảo ngược rồi ép nhẹ lên lam kính Thin Prep. - Dưới sự kiểm soát của máy tính trên lực hút tự nhiên và tạo áp lực khí đủ để các tế bào dính chặt vào lam kính và kết quả là cho các tế bào phân bố đều trên vòng tròn xác định. Bằng việc sử dụng máy Thin Prep T2000 Processor nên tế bào được bảo toàn, loại bỏ bớt được hồng cầu, dịch nhày, các tế bào được dàn mỏng trên lam nên khi bác sỹ đọc sẽ ít bỏ sót tổn thương hơn, do đó phát hiện được nhiều trường hợp bất thường hơn có giá trị trong chẩn đoán và điều trị.
medlatec
299
Mọc mụn bọc ở vùng kín Mọc mụn bọc ở vùng kín là hiện tượng khiến người bệnh cảm thấy hoang mang, lo lắng. Vậy nguyên nhân và cách xử trí hiện tượng này là như thế nào? Nguyên nhân bị mọc mụn bọc ở vùng kín Mọc mụn bọc ở vùng kín khiến người bệnh cảm thấy đau đớn, ngứa ngáy và khó chịu. Hiện tượng này gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Dưới đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng này: – Do viêm nang lông và tuyến bã nhờn. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do sự tích tụ các chất thừa, chất bã tại nang lông. Lâu ngày, thêm sự tác động của vi khuẩn mà hình thành nên các nốt mụn bị sưng tấy, gây đau nhức… Mọc mụn bọc ở vùng kín khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, đau đớn, khó chịu – Do sử dụng các thuốc đồng hóa steroid. – Do sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm, dung dịch vệ sinh chứa nhiều chất tẩy rửa mạnh. – Do căng thẳng, lo lắng kéo dài. – Do viêm nhiễm vùng kín, nhiễm nấm hoặc bị tác động bởi các vi khuẩn trong kỳ nguyệt san. Mọc mụn bọc vùng kín có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm – Do mắc bệnh mụn rộp sinh dục. Khi mắc bệnh này, người bệnh sẽ thấy bị mọc mụn bọc vùng kín, các nốt mụn sưng và tấy đỏ, có thể gây lở loét nếu bị vỡ, có cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục. – Do mắc các bệnh xã hội như bệnh lậu, sùi mào gà… Đây là những bệnh xã hội nguy hiểm, có khả năng lây qua đường tình dục. Cách xử trí khi bị mọc mụn bọc ở vùng kín Khi mọc mụn bọc ở vùng kín, người bệnh cần: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Không thụt rửa sâu vào âm đạo đối với phụ nữ để tránh làm vi khuẩn xâm nhập. – Mặc đồ lót vừa vặn, sạch sẽ, thoáng mát, được làm từ các chất liệu thấm hút mồ hôi. – Sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm, các loại dung dịch vệ sinh không chứa chất tẩy rửa mạnh. Khi có dấu hiệu bị mọc mụn bọc ở vùng kín, chị em cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí kịp thời – Không quan hệ tình dục bừa bãi. Cần sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn khi quan hệ tình dục. – Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian mắc bệnh. – Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện thể thao hợp lý, khoa học. Ngay khi thấy hiện tượng mọc mụn bọc vùng kín, cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân gây bệnh để có hướng xử trí kịp thời. Không nên chủ quan, để bệnh kéo dài, gây khó khăn cho quá trình điều trị, thậm chí có thể gây những biến chứng khó lường, nhất là với sức khỏe sinh sản. Xem thêm >> Ngứa vùng kín bên trong > Đau rát vùng kín khi đi tiểu ở nữ giới
thucuc
575
Viêm tai ngoài ở trẻ em: Dấu hiệu và cách phòng ngừa Viêm tai ngoài ở trẻ em là một căn bệnh không hiếm gặp. Tuy không nguy hiểm như viêm tai giữa, nhưng nếu bệnh không được điều trị kịp thời, nó có thể gây ảnh hưởng đến thính lực của con em bạn sau này. 1. Phụ huynh cần nhận biết dấu hiệu viêm tai ngoài của trẻ Viêm tai ngoài là một căn bệnh nhiễm trùng niêm mạc của ống tai phía bên ngoài, nơi nối màng nhĩ với bên ngoài tai. Các triệu chứng viêm tai ngoài lúc đầu thường diễn tiến nhẹ, nhưng chúng có thể trở nên trầm trọng hơn nếu tình trạng nhiễm trùng để lâu không được điều trị. Bệnh viêm tai ngoài được chia thành 3 mức độ chính với các biểu hiện khác nhau. Với những trẻ lớn và đã biết nói thì phụ huynh có thể nhận biết bệnh qua việc trẻ mô tả những triệu chứng đang gặp phải như: 1.1. Viêm tai ngoài mức độ nhẹ – Bệnh nhân cảm thấy ngứa ở trong tai. – Quan sát bên trong ống tai ngoài thấy bị đỏ nhẹ. – Cảm giác khó chịu trong tai trở nên nặng hơn khi kéo tai ngoài hoặc ấn vào vị trí sưng ở trước tai. – Có dịch trong suốt, không mùi chảy ra ở ngoài lỗ tai. 1.2. Viêm tai ngoài mức độ vừa – Bệnh nhân cảm thấy ngứa ngáy dữ dội. – Mức độ đau trong tai nhiều hơn. – Chảy nhiều dịch ra ở ngoài ống tai. – Cảm giác tai tắc nghẽn một phần do bị sưng tấy, dịch. – Khả năng nghe kém hoặc có cảm giác bị bóp nghẹt ở trong tai. 1.3. Viêm tai ngoài mức độ nặng – Đau tai dữ dội và có thể lan ra mặt, cổ hoặc 1 bên đầu. – Ống tai hoàn toàn bị tắc nghẽn. – Bị đỏ hoặc sưng ở tai ngoài – Hạch bạch huyết vùng cổ bị sưng to. – Bệnh nhân bị sốt. Phụ huynh cần hết sức lưu ý đến các dấu hiệu bất thường ở tai của trẻ Còn với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa biết nói thì phụ huynh sẽ gặp khó khăn hơn vì trẻ không thể nói cho chúng ta biết những triệu chứng mà bé đang cảm thấy. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể nhận biết triệu chứng viêm tai ngoài ở bé như: – Trẻ có phản ứng lại hoặc khóc thét khi bạn xoa hay kéo tai của trẻ. – Trẻ không có phản ứng với một số âm thanh. – Trẻ có thể cáu kỉnh hoặc thấy bồn chồn. – Trẻ bỏ ăn – Trẻ mất thăng bằng. – Khi kiểm tra tai bé, bạn có thể thấy ống tai ngoài bị đỏ hoặc đóng vảy, hoặc thấy hiện tượng chảy mủ vàng. 2. Một số biến chứng của viêm tai ngoài ở trẻ em Nếu tình trạng nhiễm trùng tai ngoài của trẻ không được phụ huynh tiến hành điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến một số biến chứng khá nguy hiểm như: – Áp xe: Áp xe có thể phát triển ở xung quanh vùng bị ảnh hưởng trong tai. Áp xe tai có thể tự lành hoặc có trường hợp bác sĩ cần phải dẫn lưu. – Chít hẹp ống tai: Viêm tai ngoài lâu ngày có thể gây tình trạng chít hẹp ống tai của trẻ. Việc thu hẹp ống tai này có thể ảnh hưởng đến thính giác và trong một số trường hợp nghiêm trọng có thể gây điếc cho trẻ. – Thủng màng nhĩ: Đây thường là biến chứng của tifnhtrangj nhiễm trùng tai ngoài do bị các vật dụng nhét vào tai. – Viêm tai ngoài hoại tử: Trong một số ít trường hợp, viêm tai ngoài sẽ có thể dẫn đến tình trạng hoại tử. Đây là một biến chứng cực kỳ nghiêm trọng khi sự nhiễm trùng lan đến vùng sụn và xương bao quanh ống tai. Bệnh viêm tai ngoài nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới biến chứng nguy hiểm 3. Điều trị và phòng ngừa viêm tai ngoài ở trẻ như thế nào? 3.1. Cách điều trị viêm tai ngoài ở trẻ em Sau khi kiểm tra và đánh giá được mức độ viêm tai ngoài của trẻ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Một số điểm chung trong điều trị viêm tai ngoài ở trẻ có thể kể đến là: – Giữ cho tai của trẻ luôn được khô ráo. – Bác sĩ có thể kê cho trẻ thuốc nhỏ tai có kết hợp các loại thuốc giảm viêm và giúp tiêu diệt vi khuẩn. – Trường hợp trẻ gặp tình trạng nhiễm trùng nặng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh hoặc thuốc steroid. – Phụ huynh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ xem có thể cho bé dùng Ibuprofen (đối với bé từ 6 tháng tuổi trở lên) hoặc thuốc Acetaminophen để giảm đau hay không. – Không cho bé dùng Aspirin để giảm đau hạ sốt vì nó có thể khiến bé có nguy cơ mắc hội chứng Reye – căn bệnh hiếm gặp nhưng có khả năng đe dọa tính mạng của bé. – Tiến hành chườm gạc ấm vào tai cũng có thể giúp giảm đau cho bé. 3.2. Cách phòng tránh viêm tai ngoài ở trẻ em Phụ huynh nên thực hiện 1 số việc làm đơn giản dưới đây để có thể giúp phòng tránh viêm tai ngoài cho trẻ: – Làm sạch và giữ cho tai của bé luôn khô ráo. Lau khô tai một cách kỹ càng sau khi bé đi bơi hoặc tắm. – Không dùng tăm bông để làm sạch sâu bên trong tai của bé. – Dùng khăn mềm/vải mềm để lau phần bên ngoài tai. – Cố gắng giảm thiểu lượng nước lọt vào tai khi bé tắm hoặc đi bơi. – Nếu trẻ dễ bị bệnh viêm tai ngoài, hãy trao đổi với bác sĩ về việc sử dụng thuốc nhỏ phòng ngừa cho bé. – Tránh không để trẻ đưa các vật lạ vào bên trong của tai. Hãy lưu ý tránh làm tổn thương khi vệ sinh vùng tai của trẻ
thucuc
1,076
Mẹ bầu bị đau đầu kéo dài phải làm sao? Đau đầu khi mang thai là một trong những hiện tượng phổ biến, đây không phải là hiện tượng bất thường nhưng nếu bị đau đầu kéo dài thì các mẹ tuyệt đối không được chủ quan. 1. Nguyên nhân gây đau đầu kéo dài Theo các bác sĩ trong những tháng đầu của thai kỳ, lượng máu lưu thông tăng đột  sẽ dẫn đến các cơn đau âm ỉ, kéo dài 2 bên thái dương hoặc sau gáy. Ngoài ra, nếu  mẹ bầu thiếu ngủ, mệt mỏi, căng thẳng, dị ứng, trầm cảm hoặc sử dụng các chất kích thích cũng có thể gây nên các cơn đau đầu. Đau đầu khi mang thai là một trong những hiện tượng phổ biến Nếu bị đau đầu trong 3 tháng đầu thai kỳ thì trong 3 tháng tiếp theo khi các kích thích tố đã ổn định, cơ thể đã dần thích nghi với sự thay đổi, phát triển của thai nhi thì mẹ bầu sẽ không bị đau đầu nữa. 2. Những triệu chứng cần lưu ý khi bị đau đầu Hầu hết các hiện tượng đau đầu khi mang thai đều vô hại nhưng trong một số trường hợp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi xuất hiện tình trạng đau đầu kéo dài hoặc những triệu chứng như đau nửa đầu. Hiện tượng đau một bên đầu có thể đi kèm một số triệu chứng khác như buồn nôn, ói mửa, nhạy cảm với tiếng ồn hoặc ánh sáng. Đặc biệt bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị kịp thời. Bị đau đầu kéo dài ảnh hưởng đến cả mẹ bầu và thai nhi Trong trường hợp đau đầu ở 3 tháng giữa hoặc cuối thai kỳ có thể là triệu chứng của tiền sản giật . Đây là một trong những hội chứng thai kỳ nghiêm trọng bao gồm huyết áp cao, protein trong nước tiểu và một số thay đổi khác. Nếu là lần đầu mang thai và  đang ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ có xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như đau đầu, thị giác thay đổi, sốt, buồn nôn, tăng cân đột ngột, phù nề tay, chân, mặt… các mẹ cần đến gặp bác sĩ ngay để đo huyết áp và kiểm tra nước tiểu ngay để tránh bị tiền sản giật. 3. Điều trị và phòng tránh đau đầu khi mang thai Nhiều mẹ bầu khi bị đau đầu kéo dài thường thắc mắc có nên dùng thuốc giảm đau hay không. Theo các bác sĩ, dùng thuốc trị đau đầu để xoa dịu các cơn đau khá an toàn nếu dùng đúng liều lượng nhưng với mẹ bầu khi mang thai lại không nên dùng những loại thuốc này , bởi sẽ ảnh hưởng đến em bé. Nếu mẹ bầu bị đau nửa đầu thì hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời. Để tránh bị đau đầu kéo dài trong thai kỳ các mẹ có thể thực hiện một số phương pháp dưới đây: Xác định nguyên nhân và tìm cách phòng tránh: Các bác sĩ thường khuyên các các mẹ nên ghi lại nhật ký mang thai để theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn cũng như thai nhi qua từng thời kỳ. Các mẹ có thể ghi lại bất cứ điều gì, từ việc ăn uống, vận động  hay những bất thường mà cơ thể gặp phải. Việc làm này rất có lợi và giúp các bác sĩ xác định được nguyên nhân cụ thể và có hướng điều trị kịp thời. Thư giãn giúp mẹ bầu không bị đau đầu khi mang thai Xây dựng chế độ ăn uống khoa học. Một số nguyên nhân gây đau nửa đầu có thể liên quan đến các loại thực phẩm có chứa các chất như bột ngọt, sulfite, nitrit, chất ngọt nhân tạo, socola,… Tránh đến những nơi có tiếng ồn quá lớn, không hút thuốc lá và hạn chế sử dụng những loại đồ uống có chứa cafein Bổ sung nước đầy đủ, không nên để cơ thể quá khát hoặc quá đói. Để ngăn chặn lượng đường trong máu xuống thấp, các mẹ hãy chia nhỏ từng bữa ăn để cơ thể không bị bỏ đói. Tham khảo tư vấn của bác sĩ để có thai kỳ khỏe mạnh Các mẹ hãy thư giãn bằng việc tắm bằng nước ấm, sử dụng những liệu pháp massage, tập thể dục nhẹ nhàng để xoa dịu các cơn đau đầu. Ngủ đủ giấc, hạn chế mệt mỏi, căng thẳng. Trên đây là những phương pháp giúp mẹ bầu khắc phục hiện tượng đau đầu kéo dài trong thai kỳ. Đau đầu trong thai kỳ có thể không nguy hiểm nhưng nếu đau đầu kéo dài thì các mẹ cần phải lưu ý. Hãy thực hiện khám thai định kỳ để kiểm soát tình hình sức khỏe, đồng thời tham khảo các tư vấn của bác sĩ để có thai kỳ khỏe mạnh.
thucuc
862
Xoắn buồng trứng nguy hiểm thế nào? Xoắn buồng trứng xảy ra khi buồng trứng bị rơi xuống và xoắn lại, kèm theo động mạch cấp máu cho buồng trứng cũng bị xoắn, cắt đứt lưu lượng máu đến nuôi dưỡng buồng trứng và ống dẫn trứng. Hậu quả có thể dẫn tới hoại tử buồng trứng nếu không được can thiệp kịp thời. Vậy bệnh lý xoắn buồng trứng nguy hiểm ra sao, người bệnh có những triệu chứng bệnh như thế nào? 1. Các triệu chứng của xoắn buồng trứng Xoắn buồng trứng là bệnh lý phụ khoa, hay gặp ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản và trên những buồng trứng có u. Đây thường là một bệnh cảnh cấp cứu. Xoắn nang buồng trứng xảy ra khi buồng trứng bị xoắn quanh bởi dây chằng giữ nó. Hiện tượng này làm cắt đứt lượng máu đến buồng trứng, ống dẫn trứng và hậu quả có thể dẫn đến chết các mô buồng trứng.Bệnh xoắn buồng trứng có các triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng, nhiều biểu hiện khác nhau, phụ thuộc vào thời gian, vị trí, mức độ và tần suất xoắn như:Cơn đau đột ngột xuất hiện, đau ở vùng chậu, thường là vùng chậu phải, đau liên tục hoặc từng cơn, đau nhiều kèm theo nôn, buồn nôn. Vài ngày hoặc vài tuần trước có thể người bệnh xuất hiện đau âm ỉ từng cơn, đau nhức (có thể do tình trạng xoắn không liên tục do xoắn có thể tự nới ra được). Cơn đau thường không giảm khi dùng thuốc giảm đau thông thường và tiến triển xấu đi khá nhanh, chỉ trong vài giờ. Trường hợp xoắn buồng trứng diễn ra chậm hoặc tự tháo xoắn, cơn đau có thể dịu đi.Tiểu khó, tiểu rắt, táo bón, phù 2 chân là những triệu chứng biểu hiện tình trạng chèn ép của những cơ quan lân cận, có thể gặp.Sốt có thể gặp khi người bệnh đến muộn và có biến chứng của hoại tử buồng trứng và có nhiễm trùng.Các triệu chứng của bệnh có thể gặp ở nhiều bệnh khác: sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm ruột thừa, viêm dạ dày ruột... gây khó khăn cho chẩn đoán xác định bệnh xoắn buồng trứng. 2. Đối tượng có nguy cơ bị xoắn buồng trứng Bệnh thường gặp ở những người bệnh là phụ nữ có các đặc điểm sau:Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: những người này thường có buồng trứng di chuyển nhiều hơn, mô buồng trứng linh hoạt hơn nên khả năng dễ xoắn vặn hơn. Theo thời gian, khi phụ nữ nhiều tuổi, buồng trứng nhỏ lại nên ít có khả năng bị xoắn, nguy cơ mắc bệnh càng thấp. Độ tuổi sinh đẻ là yếu tố thuận lợi, tuy nhiên phụ nữ sau mãn kinh vẫn có nguy cơ bị xoắn buồng trứng.Tiền sử người bệnh được phát hiện có u nang buồng trứng. Số lượng u nang càng nhiều, khối lượng buồng trứng tăng lên, gây mất cân bằng và dễ xoay lật thì tỷ lệ bị nang xoắn buồng trứng càng cao. Đặc biệt lưu ý với đối tượng nguy cơ cao là những người bệnh mắc hội chứng buồng trứng đa nang.Người bệnh áp dụng nhiều phương pháp hỗ trợ sinh sản: hầu hết kích thước của buồng trứng sẽ tăng lên, khả năng xoắn càng cao, đặc biệt khi người bệnh hoạt động thể lực mạnh.Ống dẫn trứng dài do chiều dài tăng tỷ lệ với tăng nguy cơ mắc buồng trứng xoắn.Người bệnh từng phẫu thuật vùng chậu trước đây.Phụ nữ đang mang thai, do buồng trứng tăng kích thước cùng với sự lỏng lẻo của những mô nâng đỡ buồng trứng.Kích thích sự rụng trứng hoặc buồng trứng to hơn 4cm (đặc biệt là có khối u lành tính). Các khối u lành tính có khả năng gây xoắn hơn khối u ác tính. 3. Các phương pháp điều trị xoắn buồng trứng Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính giúp bảo tồn buồng trứng. Trong đa số các trường hợp đến sớm, phẫu thuật nội soi được thực hiện để tháo xoắn buồng trứng, có thể cân nhắc với phẫu thuật cố định buồng trứng tránh xoắn tái phát. Ngoài ra có thể tiến hành mổ ổ bụng để chẩn đoán và cố gắng hạn chế các biến chứng ở buồng trứng và ống dẫn trứng. Buồng trứng nếu bị hoại tử và chết sẽ được phẫu thuật cắt bỏ. Nếu có nang buồng trứng hoặc khối u, có thể phẫu thuật bóc u, cắt u.Trên lâm sàng, bác sĩ có thể kê cho người bệnh sử dụng những thuốc giảm đau để làm nhẹ triệu chứng, bao gồm thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, nhóm thuốc opioid... 4. Xoắn buồng trứng nguy hiểm như thế nào? Vậy u nang buồng trứng xoắn có nguy hiểm không? Bệnh lý xoắn buồng trứng nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tránh các biến chứng về sau do đây là một bệnh cảnh cấp cứu trong sản phụ khoa. Bệnh thường xảy ra khi người bệnh đang trong độ tuổi sinh sản, nếu điều trị muộn, biến chứng có thể xảy ra là hoại tử buồng trứng, nguy cơ nhiễm trùng buồng trứng, áp xe vùng chậu hông hoặc viêm phúc mạc, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản sau này, thậm chí gây tử vong.Bệnh gây đau dữ dội khi buồng trứng không nhận đủ máu nuôi. Khi không được phát hiện và xử lý kịp thời, có thể dẫn đến chết mô buồng trứng.Các dấu hiệu của bệnh xoắn buồng trứng có thể bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác, điều này là nguy hiểm nếu bệnh không được phát hiện kịp thời. Phẫu thuật là cách tốt nhất giúp bảo tồn buồng trứng. Khi không được phát hiện kịp thời, các mô đã hoại tử và phần phụ cần được phẫu thuật cắt bỏ.Sau phẫu thuật, người bệnh cần tái khám theo dõi để đảm bảo buồng trứng được chữa lành và phục hồi tốt, tránh các biến chứng nguy hiểm.Tóm lại xoắn buồng trứng là một bệnh lý phụ khoa cần cấp cứu xử trí kịp thời. Bệnh nguy hiểm do những triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu dễ nhầm với nhiều bệnh khác. Việc đến khám, chẩn đoán và điều trị chính xác và kịp thời giúp cứu lấy buồng trứng, bảo vệ khả năng sinh sản của người bệnh và hạn chế các nguy cơ, biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,114
Công dụng thuốc Doganci Thuốc Doganci chứa thành phần chính là Acetaminophen hay còn được biết đến với một cái tên thông dụng hơn là Paracetamol. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén với hàm lượng 500mg, dùng để giảm đau và hạ sốt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về thuốc Doganci. 1. Thuốc Doganci có tác dụng gì? Paracetamol hay Acetaminophen là hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt nhưng không có tác dụng kháng viêm như Aspirin hay các thuốc nhóm NSAID. Paracetamol có khả năng tác động đến vùng dưới đồi thông qua việc giảm mức độ prostaglandin, kết quả làm giảm cảm giác đau và giảm thân nhiệt đối với người bị sốt, nhưng thuốc không gây hạ thân nhiệt ở những người bình thường. Một ưu điểm của Paracetamol so với các thuốc giảm đau NSAID là thuốc ít gây tác dụng phụ viêm loét đường tiêu hóa.Xuất phát từ cơ chế tác động như trên, thuốc Doganci thường được sử dụng với mục đích:Hạ thân nhiệt trong các cơn sốt do viêm, nhiễm khuẩn hay do virus,...Giảm các cơn đau mức độ nhẹ đến vừa như đau răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau khớp,...Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Doganci chỉ dùng để điều trị triệu chứng, thuốc không có khả năng điều trị căn nguyên gây ra tình trạng viêm và sốt ở các bệnh lý kể trên. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Doganci Doganci được bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Liều dùng của thuốc được gợi ý như sau:Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng từ 500 - 1000mg/lần, lặp lại sau từ 4 đến 6 giờ, nhưng tổng liều trong 24 giờ không quá 4 gam.Đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Dùng từ 250 - 500mg/lần, lặp lại sau 4 đến 6 giờ, nhưng không dùng quá 4 lần/ngày.Lưu ý, ngoại trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng Doganci để giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ em. 3. Chống chỉ định và những thận trọng khi dùng thuốc Doganci Thuốc Doganci chống chỉ định cho trường hợp:Thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (viết tắt là G6PD) ở gan;Người gặp những vấn đề nghiêm trọng ở tim, phổi, gan, thận;Người bệnh đã từng bị dị ứng với Acetaminophen.Cần có sự giám sát điều trị và thận trọng khi sử dụng Doganci cho các bệnh nhân mắc bệnh phenylceton - niệu.Không nên sử dụng nhiều đồ uống có cồn như bia, rượu trong thời gian sử dụng thuốc Dogancin vì nó có khả năng làm tăng nguy cơ gây độc cho gan. 4. Tác dụng phụ của thuốc Doganci Bệnh nhân sử dụng Doganci có thể gặp phải những triệu chứng không mong muốn như:Rối loạn đường tiêu hóa;Rối loạn vị giác, chán ăn;Phát ban, ngứa;Rối loạn số lượng tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu;Độc trên gan và thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Doganci, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị.
vinmec
559
Kiểm soát huyết áp Khi đến tuổi 30, xương của nam giới có xu hướng phát triển chậm lại và bắt đầu có dấu hiệu bị loãng. Một số loại thực phẩm sau có thể giúp tăng cường sức mạnh cho xương, theo trang Msn. Đậu phộng, quả óc chó. Đàn ông bị loãng xương thường được chẩn đoán thiếu kẽm. Chất dinh dưỡng này được tìm thấy trong đậu phộng và quả óc chó, có tác dụng hỗ trợ sự hình thành xương, Susan Bowerman, trợ lý giám đốc của Trung tâm dinh dưỡng tại ĐH California - Los Angeles (UCLA - Mỹ) cho biết. Kẽm thúc đẩy hoạt động của enzyme có tên gọi phosphatase kích thích sự phát triển xương. Theo khuyến cáo của Viện Y tế quốc gia Mỹ, mỗi người đàn ông cần khoảng 11 mg kẽm mỗi ngày để hỗ trợ cho xương; nếu tiêu thụ quá mức khuyến nghị này có thể dẫn đến tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng hoặc đau đầu. Hạt macadamia. Hạt này còn được biết đến với tên gọi mắc-ca, loại quả hạch đắt đỏ nhất thế giới. Nó rất giàu phốt pho và mangan - được chứng minh giúp tăng cường sức khỏe cho xương. Kết hợp với canxi, phốt pho giúp xây dựng cấu trúc xương, và mangan có liên quan tới sự hình thành xương ở những người có thể chất yếu, theo Viện Y tế quốc gia Mỹ. Tiêu thụ một ít các loại hạt này mỗi ngày là nguồn tuyệt vời cung cấp chất béo không bão hòa đơn, làm tăng lượng testosterone. Bia hoặc rượu vang. Theo một nghiên cứu do Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng thuộc ĐH Tufts, Boston (Mỹ), một ly rượu vang, một hoặc hai chai bia mỗi ngày có thể giúp xương của người lớn tuổi chắc khỏe hơn so với những người không uống. Bia có chứa silicon, một chất hóa học tạo ra protein được liên kết với công dụng thúc đẩy xương chắc khỏe và giúp các khớp linh hoạt hơn. Tuy nhiên, nếu uống nhiều hơn lượng khuyến cáo trên có thể làm xương yếu đi. Cá. Cá mòi hoặc cá hồi cung cấp lượng vitamin D cũng như canxi và protein cần thiết cho cơ thể, chuyên gia dinh dưỡng Bowerman cho biết. Muốn có một bộ xương khỏe mạnh thì cơ thể phải cần đến “song hùng” canxi và vitamin D. Canxi giữ vai trò hỗ trợ cho xương, trong khi vitamin D có nhiệm vụ làm cho quá trình hấp thụ canxi đạt được hiệu quả cao hơn, đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng cho việc tăng trưởng của xương. Các loại rau xanh. Rau bina, cải xoăn và các loại rau màu xanh thẫm là nguồn cung cấp canxi, magiê và vitamin K dồi dào. Theo một nghiên cứu tại ĐH Connecticut (Mỹ), mức độ vitamin K thấp có liên quan đến khối lượng xương thấp và làm gia tăng nguy cơ gãy xương hông. Chanh, cam. Các loại trái cây như cam, chanh, quýt chứa nhiều vitamin C, chất dinh dưỡng cần thiết cho sự hình thành collagen (một phần của cấu trúc xương) và chống lại nguy cơ gãy xương. Theo một số chuyên gia sức khỏe, phụ nữ sau mãn kinh - những người có nguy cơ cao gãy xương và loãng xương cần tăng cường bổ sung vitamin C để giúp xương chắc khỏe. Chuối. Chuối cung cấp kali dồi dào và được chứng minh có tác dụng phòng chống mất canxi trong khi đi tiểu, giúp xương chắc khỏe. Một nghiên cứu được thực hiện tại Úc cho thấy đàn ông ăn chuối thường xuyên có mật độ xương dày hơn những người không ăn hoặc hiếm khi ăn. Nếu bạn không thích chuối, dưa hấu cũng là nguồn cung cấp tuyệt vời kali cho cơ thể. Nho khô. Loại thực phẩm này được biết đến chứa nhiều magiê và kali, có tác dụng giữ canxi cho cơ thể. Một nghiên cứu từ Đại học Tufts cho thấy những người có chế độ ăn thiếu magiê và kali có mật độ xương giảm sút so với những người thích món ăn vặt này.
medlatec
702
Hôi miệng tầng 4: Nguyên nhân và cách khắc phục Hôi miệng tầng 4 là tình trạng đáng báo động. Lúc này, bệnh hôi miệng đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh cũng như các hoạt động thường nhật. Vậy đâu là nguyên nhân khiến tình trạng hôi miệng thêm trầm trọng? Làm sao để khắc phục vấn đề, chúng ta hãy cùng đi tìm đáp án qua những thông tin dưới đây. 1. Tình trạng hôi miệng tầng 4 1.1 Hôi miệng tầng 4 là gì? Hôi miệng cần được điều trị kịp thời để tránh những biến chứng Khái niệm hôi miệng tầng 4 có lẽ chưa thực sự phổ biến. Hiểu đơn giản, bệnh hôi miệng được chia làm nhiều tầng tương ứng với những mức độ nghiêm trọng khác nhau. Tầng 4 là giai đoạn mà bệnh hôi miệng phát triển nặng nhất. Lúc này, người bệnh có thể nhận thấy thông qua những dấu hiệu từ hơi thở. Điển hình như mùi hơi thở có mùi hôi nồng nặc, khó chịu. 1.2 Hôi miệng tầng 4 có nghiêm trọng không? Hiện tại, đa số mọi người vẫn chủ quan trước bệnh hôi miệng và cho rằng nó không gây nhiều trở ngại. Thế nhưng trên thực tế, số người mắc bệnh ngày càng gia tăng. Và nếu lâu ngày không được chữa trị, tầng bệnh của hôi miệng sẽ tăng lên. Triệu chứng của bệnh ngày càng nặng và trầm trọng hơn. Dần dần, hôi miệng sẽ tiến triển, kéo theo những bệnh lý khác. Ví dụ như bệnh chảy máu chân răng, viêm lợi, viêm nha chu,… Ngoài ra, tình trạng hôi miệng cũng là sự báo động về việc khoang miệng đang là nơi trú ngụ của rất nhiều vi khuẩn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng quá trình ăn uống của người bệnh. Khi thức ăn đi qua sẽ kéo theo vi khuẩn từ khoang miệng xuống, gây ra các vấn đề cho hệ tiêu hóa. 2. Những lý do của bệnh hôi miệng Hôi miệng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Hôi miệng tầng 4 là sự phát triển từ tình trạng hôi miệng thông thường nhưng không được điều trị. Lý do chủ yếu là do người bệnh không nắm được nguyên nhân bệnh lý của mình. Sau đây là một vài lý do điển hình dẫn đến bệnh hôi miệng. 2.1 Không vệ sinh răng miệng mỗi ngày Vệ sinh răng miệng kém là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới hôi miệng. Khi khoang miệng không được đảm bảo làm sạch, những cặn thức ăn còn giắt lại ở kẽ răng chính là thứ đưa vi khuẩn xâm nhập và tấn công. Và khi vi khuẩn đã trú ngụ trong miệng, chúng sẽ tiết ra các hợp chất với tên gọi là sulphur tạo ra mùi khó chịu. 2.2 Hút thuốc lá, thuốc lào Theo nghiên cứu cho thấy, những đối tượng thường xuyên hút thuốc sẽ bị khô miệng, nước bọt tiết ra ít hơn. Điều này sẽ khiến khoang miệng mất đi sự làm sạch bằng nước bọt. Từ đó, những vi khuẩn bắt đầu phát triển, gây mùi hôi trong miệng. Bên cạnh đó, khi hút thuốc cũng đồng nghĩa ta đang gia tăng hàm lượng những chất dễ bay hơi trong phổi và miệng. khi ấy, tình trạng hôi miệng sẽ ngày càng nghiêm trọng. Ngoài ra, hút thuốc cũng sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng. Điển hình như gia tăng mảng bám, viêm lợi, viêm tuyến nước bọt vòm miệng,… Khi đó, những căn bệnh này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn gây hôi miệng. 2.3 Miệng bị khô, giảm tiết nước bọt Chứng miệng khô hay còn có tên gọi khoa học là Xerostomia. Đây là tình trạng khoang miệng không được tiết đủ nước bọt. Nếu vấn đề này kéo dài sẽ khiến miệng mất đi sự làm sạch từ nước bọt. Những thức ăn còn bám lại sẽ dần phân hủy và tạo ra vi khuẩn. Bên cạnh hút thuốc lá, thuốc lào, một số nguyên nhân dẫn tới khô miệng có thể kể đến như: rối loạn tuyến nước bọt, thở bằng miệng, viêm khoang miệng,… 2.4 Chế độ ăn không phù hợp Chế độ ăn uống cũng là một yếu tố khiến cho tình trạng hôi miệng nghiêm trọng hơn. Nhìn chung, ta sẽ thấy có 2 vấn đề chính trong chế độ ăn uống cần thay đổi. Một là ăn kiêng quá đà dẫn tới thiếu hụt chất dinh dưỡng và chất béo, protein bị thừa. Khi ấy, mức năng lượng cơ thể thấp do không được cung cấp đủ carbohydrate. Do đó, cơ thể buộc phải sử dụng hết protein để tạo năng lượng, tạo nhiều xeton gây ra mùi khó chịu. Hai là do chế độ ăn chứa quá nhiều những thức ăn gây hôi miệng. Những thức ăn chứa hàm lượng sulphur cao như hành, tỏi,… có khả năng xuyên qua lớp lót đường ruột và xâm nhập vào máu. Sau đó, những chất này sẽ giải phóng vào phổi và bốc hơi gây hôi miệng. 2.5 Các bệnh lý ảnh hưởng. Hôi miệng có thể là do những vấn đề bệnh lý Tình trạng hôi miệng trầm trọng cũng có thể là ảnh hưởng từ nhiều bệnh lý. Đối với các loại bệnh này, ta có thể chia làm 2 nhóm chính là các bệnh lý xuất phát từ miệng và các bệnh lý không xuất phát từ miệng. – Bệnh lý xuất phát từ miệng Các bệnh lý xuất phát từ miệng như viêm nướu, viêm nha chu, viêm quanh implant và áp xe gây hôi miệng. Bên cạnh đó, các vết lở loét do những nguyên nhân ác tính, aphthous cũng sẽ dẫn đến tình trạng hôi miệng. Những căn bệnh này nếu không điều trị kịp thời sẽ ngày càng nghiêm trọng và ảnh hưởng tới cả những cơ quan khác. – Bệnh lý không xuất phát từ miệng Các bệnh về dạ dày, đường ruột tưởng chừng như không liên quan nhưng lại là tác nhân gây hôi miệng. Thậm chí hôi miệng còn chính là triệu chứng điển hình nhất của trào ngược dạ dày. Bệnh về gan, bệnh tiểu đường, bệnh về thận, … cũng dẫn tới sự phân hủy mỡ trong cơ thể. Và từ đó, bệnh hôi miệng cũng bắt đầu xuất hiện. Một tình trạng khá hiếm gặp cũng góp mặt trong những nguyên nhân gây hôi miệng trầm trọng chính là hội chứng mùi cá ươn. Hội chứng này thường là do yếu tố di truyền. Nguyên nhân chủ yếu của hội chứng mùi cá ươn là do sự rối loạn chuyển hóa của cơ thể. Khi cơ thể không chuyển hóa được trimethylamine có trong các thực phẩm như cá, mực,… sẽ khiến hóa chất tích tụ trong cơ thể. 3. Cách khắc phục tình trạng hôi miệng Có rất nhiều cách để khắc phục tình trạng hôi miệng. Thế nhưng quan trọng là chúng ta cần phải xác định được nguyên nhân chính xác. Với mỗi nguyên nhân, chúng ta sẽ có những cách khắc phục riêng. – Vệ sinh răng miệng thường xuyên, thao tác đúng cách. – Cạo lưỡi thường xuyên. – Lấy cao răng định kỳ. – Điều chỉnh lại chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng, tránh các loại thực phẩm gây hại. – Sử dụng nước súc miệng, nhai kẹo cao su không đường. Đặc biệt, với những trường hợp bị hôi miệng do bệnh lý, chúng ta cần tới gặp bác sĩ sớm để có phương pháp điều trị và chăm sóc thích hợp nhé.
thucuc
1,313
Nguyên nhân nào khiến trẻ hay khóc đêm? Trẻ hay khóc đêm là vấn đề không hiếm gặp. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ khiến sức khỏe và sự phát triển của trẻ bị ảnh hưởng, bên cạnh đó cũng khiến bố mẹ vô cùng lo lắng và vất vả khi chăm con. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng này, có phải là bé khóc vì đã mắc phải bệnh nào đó hay không? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Chưa hình thành chu kỳ ngủ Đối với trẻ sơ sinh, cơ thể của trẻ thường chưa có một chu kỳ ngủ ổn định. Các bé ngủ khoảng 8 tiếng vào ban ngày và 8 tiếng vào ban đêm, tuy nhiên, các giấc không được liền mạch, bé hay bị tỉnh dậy và quấy khóc. Khoảng 3 tháng tuổi, các bé sẽ có những giấc ngủ sâu và liền mạch hơn, từ đó cũng giảm tình trạng khóc đêm. 2. Trẻ khóc vì đói Dạ dày của bé rất nhỏ, vì thế, bé sẽ nhanh no, nhanh đói hơn người lớn. Các bữa của bé sẽ phải chia nhỏ thay vì 3 bữa như người lớn. Trẻ sơ sinh nên được cho ăn sau vài giờ. Đa số các bé nhỏ hơn 2 tháng tuổi đều thức dậy 2 lần mỗi đêm để bú mẹ. Khi bé lớn hơn (khoảng từ 2 tháng đến 4 tháng) thì bé chỉ cần bú cứ một lần vào giữa đêm. Nếu không được cho bú đúng giờ, bé sẽ bị đói. Lúc này, khóc chính là một tín hiệu đòi ăn của các bé mà cha mẹ rất dễ nhận biết. Sau 4 tháng tuổi, thì sau khi bú mẹ, trẻ có thể ngủ liền giấc, không phải tỉnh dậy để bú đêm. 3. Tiêu hóa không tốt Một lý do khiến trẻ hay khóc đêm chính là tiêu hóa không tốt. Các bé khóc có thể là do đang bị đầy hơi, khó tiêu do bú quá sức hoặc do các bé đang phải điều trị thuốc làm giảm khả năng tiêu hóa. Ở thời điểm này, mẹ nên chú ý đặc biệt tới con. Nếu thấy bé có hiện tượng chướng bụng, bé “xì hơi” nhiều nhưng không đi đại tiện được thì nên đưa bé đến gặp bác sĩ chuyên khoa để điều trị. Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ. 4. Do tiểu dầm Tiểu nhiều trong đêm mà không được thay kịp thời sẽ khiến tã lót của trẻ bị ướt sũng, trẻ dễ khóc vì khó chịu. Bé có thể cựa quậy và lăn qua lăn lại để “báo tín hiệu” cho mẹ. Chính vì thế, bạn cần phải chú ý, không nên cho trẻ uống nhiều nước trước khi đi ngủ và nên nắm rõ chu kỳ tiểu của trẻ để chủ động thay tã trước khi bé phải quá khó chịu. Điều này sẽ giúp bé có một giấc ngủ ngon và sẽ không quấy khóc, làm phiền giấc ngủ trong đêm của cha mẹ. 5. Dị ứng Nếu bé khóc dai dẳng mà không phải do đói hay do tã ướt sũng thì rất có thể là do dị ứng. Một số bé bị dị ứng với protein sữa bò vì thế mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để xem bé khóc có phải vì nguyên nhân này hay không? Bên cạnh đó, một số yếu tố như khói thuốc lá, mùi hương, mùi nước sơn, hay phấn rôm cũng khiến trẻ bị dị ứng và dẫn đến tình trạng khóc đêm. Tốt nhất, cha mẹ cần đảm bảo phòng của bé luôn được sạch sẽ, thông thoáng và hạn chế những tác nhân có thể gây kích ứng đường hô hấp của trẻ. 6. Do bị bệnh Những bất thường về sức khỏe cũng là nguyên nhân khiến trẻ hay khóc đêm. Cụ thể, các bé có thể gặp phải những vấn đề về nghẹt mũi khiến bé phải thở bằng miệng. Cũng chính vì thế miệng bé sẽ bị khô và khiến bé vô cùng khó chịu, quấy khóc. Cách tốt nhất là mẹ cần phải chú ý vệ sinh xoang mũi cho bé để bé hít thở dễ dàng và có những giấc ngủ ngon. Trong trường hợp bé có những vấn đề về đường hô hấp nghiêm trọng, mẹ nên cho trẻ đi khám kịp thời. Đặc biệt không để trẻ bị sốt quá cao mới đưa đi khám vì có thể gây co giật và nguy hiểm cho trẻ. 7. Tiếng ồn và nhiệt độ Những âm thanh to và bất ngờ có thể khiến trẻ giật mình, quấy khóc. Vì thế phòng ngủ của bé cần phải được đảm bảo yếu tố yên tĩnh để trẻ có được giấc ngủ sâu hơn. Cha mẹ cũng cần lưu ý đến nhiệt độ trong phòng. Có thể sử dụng nhiệt kế phòng để theo dõi nhiệt độ trong phòng, không nên để nhiệt độ phòng quá lạnh hoặc quá nóng và lưu ý không mặc quá nhiều quần áo cho trẻ. 8. Hoạt động quá mức Cơ thể trẻ còn non nớt nên khả năng ức chế còn kém, mẹ không nên cho bé vui chơi quá mức. Điều này chính là nguyên nhân khiến bé hay giật mình quấy khóc khi đang ngủ do não bộ vẫn đang trong trạng thái hưng phấn. 9. Một số nguyên nhân khác Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, tình trạng trẻ hay khóc đêm cũng có thể do một số nguyên nhân dưới đây: Bé phải rời mẹ một cách đột ngột: Khi mẹ phải xa nhà, bắt buộc phải để người thân hoặc bảo mẫu chăm bé. Bé sẽ bị lạ hơi người khác và có cảm giác bất an nên sẽ quấy khóc. Vỗ về một cách nhẹ nhàng chính là cách giúp bé thích nghi với hoàn cảnh mới. Do tâm trạng của người lớn: Nếu tâm trạng của người lớn không tốt như lo lắng, tức giận,…cũng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bé, khiến bé hay quấy khóc. Thậm chí, mức độ nghiêm trọng còn có thể ảnh hưởng đến tâm lý sau này của trẻ. Côn trùng đốt: Khi bị côn trùng đốt, bé sẽ quấy khóc vì ngứa ngáy và khó chịu. Mẹ nên chú ý giữ vệ sinh cho bé để bé tránh bị các loại côn trùng như muỗi, kiến, bọ xít,…đốt. Mọc răng cũng chính là nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc. Gò má và nướu, cằm sưng đỏ, sốt,…chính là một trong những dấu hiệu mọc răng của trẻ mà mẹ cần chú ý. Mẹ có thể giúp bé chườm lạnh để bé đỡ bớt khó chịu. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp trẻ hay khóc đêm không thể tìm được nguyên nhân chính xác. Mẹ nên vỗ về, nói chuyện nhẹ nhàng với bé,… hoặc bế bé ở tư thế đứng, để bé áp vai vào ngực mẹ. Nếu bé vẫn liên tục quấy khóc, mẹ nên đưa trẻ đi khám để tìm nguyên nhân rõ ràng và khắc phục sớm.
medlatec
1,185
Cách phòng bệnh thủy đậu bằng vắc-xin cho trẻ Cách phòng bệnh thủy đậu cho trẻ hiệu quả hàng đầu hiện nay chính là tiêm vắc xin. Dù không thể loại bỏ tuyệt đối nguy cơ mắc thủy đậu nhưng các bé được tiêm vắc xin có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn, hoặc nếu mắc bệnh thì triệu chứng cũng sẽ nhẹ hơn. Mời bố mẹ cùng tìm hiểu chi tiết hơn phương pháp tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ nhỏ trong bài viết dưới đây. 1. Tiêm vắc xin hiện là cách phòng bệnh thủy đậu hiệu quả hàng đầu Bệnh thủy đậu, còn được gọi là trái rạ, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Varicella zoster gây ra. Loại virus này là nguyên nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Bệnh thủy đậu xảy ra ở trẻ em thường có tình trạng nhẹ, không gây ra triệu chứng nghiêm trọng ngoài việc xuất hiện các mụn nước trên da. Tuy nhiên, việc chăm sóc và điều trị đúng cách là vô cùng cần thiết để ngăn ngừa nhiễm trùng da từ các vùng có mụn nước. Trường hợp không được chăm sóc cẩn thận, trẻ có thể gặp nguy cơ nhiễm trùng và mắc phải các biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng huyết hoặc viêm não. Tiêm vắc xin hiện là cách phòng thủy đậu hiệu quả hàng đầu cho trẻ nhỏ Để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu, bố mẹ cần có biện pháp phòng tránh bệnh thủy đậu cho bé từ khi còn nhỏ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo, tiêm phòng vắc xin hiện là giải pháp bảo vệ an toàn và hiệu quả cho trẻ khỏi bệnh thủy đậu. 2. Những trường hợp trẻ nên tiêm vắc xin ngừa bệnh thủy đậu Hiện nay, tiêm vắc xin đã trở thành cách phòng bệnh thủy đậu phổ biến và hiệu quả giúp bảo vệ trẻ em khỏi bệnh này. Bố mẹ có thể tham khảo những trường hợp trẻ cần tiêm vắc xin phòng thủy đậu dưới đây: – Trẻ chưa từng bị thủy đậu hoặc có nguy cơ nhiễm bệnh thủy đậu cao. – Trẻ bị các bệnh liên quan đến bạch cầu như bạch cầu cấp tính hoặc có suy giảm hệ thống miễn dịch. Lý do là bởi những trẻ có bệnh lý liên quan đến bạch cầu có nguy cơ mắc bệnh thủy đậu nghiêm trọng hơn và có thể gặp các biến chứng nghiêm trọng hơn từ việc nhiễm virus thủy đậu. Do đó, việc tiêm vắc xin là cần thiết để có thể giúp bảo vệ sức khỏe của bé trong thể trạng rất yếu đó. – Trẻ nhỏ sinh sống trong môi trường khép kín như khu tập thể, ký túc xá, trường học, hay bệnh viện. Đây đều là những nơi có mật độ người đông đúc, dễ tiếp xúc gần và lây lan virus thủy đậu. Việc tiêm vắc xin cho trẻ ở những khu vực này không chỉ bảo vệ trẻ mà còn hạn chế sự lây truyền bệnh trong cộng đồng. Thực tế, việc trẻ được tiêm phòng vắc xin thủy đậu không những giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn hạn chế lây truyền bệnh cho cộng đồng. 3. Những trường hợp trẻ không được tiêm vắc xin thủy đậu Nếu bé thuộc các trường hợp dưới đây, bố mẹ không được cho con tiêm vắc xin ngừa bệnh thủy đậu: – Bé đang bị sốt hoặc nổi ban, có dấu hiệu dị ứng. Trong trường hợp bé đang có triệu chứng sốt hoặc nổi ban, việc tiêm vắc xin có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phụ và không được khuyến nghị. – Bé mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, rối loạn chức năng gan, thận, các bệnh về máu hoặc những bệnh có diễn biến bất thường thì không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Bé có tiền sử phản ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin thủy đậu hoặc có dấu hiệu dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin thì không nên tiêm lại. – Bé có tiền sử co giật trước khi tiêm vắc-xin (trong vòng 1 năm trước khi tiêm) cũng không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Bé đã tiêm chủng các vắc-xin dạng sống khác trong vòng 1 tháng trước khi tiêm vắc-xin thủy đậu (như sởi, quai bị, rubella, lao hay bại liệt – dạng uống). Lý do là bởi việc tiêm nhiều vắc xin dạng sống trong khoảng thời gian gần nhau có thể gây xung đột và không được khuyến nghị. – Bé bị suy giảm hệ thống miễn dịch thì không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Bé mắc các bệnh liên quan đến bạch cầu. Vì các bệnh này có thể làm suy giảm miễn dịch của trẻ nên việc tiêm vắc xin thủy đậu là không nên được thực hiện. Bố mẹ cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho bé tiêm phòng thủy đậu Lưu ý rằng, để chắc chắn trẻ có được tiêm vắc xin thủy đậu hay không, bố mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ. Mục đích để đảm bảo rằng việc tiêm phòng là an toàn và phù hợp cho sức khỏe của bé. 4. Các loại vắc xin thủy đậu tiêm cho bé Ở Việt Nam hiện có 3 loại vắc xin phổ biến dùng để tiêm phòng thủy đậu cho cả trẻ em và người lớn. 4.1. Vắc xin Varivax của Mỹ Vắc xin Varivax là một loại vắc xin ngừa bệnh thủy đậu xuất xứ từ Mỹ. Đây là một vắc xin dạng đông khô của virus thủy đậu (Varicella) khi còn sống, nhưng đã được giảm độc lực để giảm nguy cơ gây bệnh. Vắc xin Varivax được chỉ định tiêm cho các bé từ 12 tháng trở lên và người lớn chưa từng mắc bệnh thủy đậu. 4.2. Vắc xin Varicella của Hàn Quốc Vắc xin Varicella ngừa thủy đậu cho trẻ từ 12 tháng tuổi Vắc xin Varicella cũng là loại vắc xin dạng đông khô chứa vi rút thủy đậu (Varicella) sống đã được giảm độc lực. Sau khi pha với nước hồi chỉnh, vắc xin này sẽ tạo thành dung dịch trong suốt, không màu hoặc có màu vàng nhạt. Tương tự như vắc xin phòng thủy đậu của Mỹ, vắc xin Varicella cũng được chỉ định tiêm cho các bé trên 12 tháng và người lớn chưa từng mắc bệnh thủy đậu. 3.3. Vắc xin Varilrix của Bỉ Vắc xin Varilrix đông khô được sản xuất chứa tà chủng Oka sống đã được giảm độc lực của virus varicella-zoster. Vắc xin này được tạo ra bằng phương pháp nhân đôi virus trong môi trường nuôi cấy tế bào lưỡng bội MRC-5, được lấy từ người. Loại vắc xin ngừa thủy đậu Varilrix được tiêm cho đối tượng trẻ em từ 9 tháng trở lên để tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh thủy đậu. 5. Lịch tiêm thủy đậu cho bé – Nếu bé tiêm vắc xin Varivax của Mỹ hoặc Varicella của Hàn Quốc thì cần tiêm đầy đủ 2 mũi. Mũi tiêm 2 cách mũi tiêm 1 ít nhất 3 tháng, áp dụng với bé từ 12 tháng – 12 tuổi. Riêng các bé từ 13 tuổi thì mũi tiêm 2 cách mũi tiêm 1 ít nhất 1 tháng. – Nếu tiêm vắc xin Varilrix của Bỉ, các bé cũng cần tiêm đầy đủ 02 mũi. Tuy nhiên, vắc xin này sẽ áp dụng được với bé từ 9 tháng, mũi tiêm 2 phải cách mũi 1 ít nhất là 3 tháng. Riêng các bé từ 13 tuổi thì mũi tiêm số 2 phải đảm bảo cách mũi 1 ít nhất 1 tháng.
thucuc
1,336
Cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh và xử trí khi trẻ bị sốt Trẻ sơ sinh còn quá nhỏ nên cơ chế điều hòa thân nhiệt ở bé chưa thể hoạt động tốt giống như ở người lớn, chỉ một vài tác động nhỏ cũng khiến trẻ bị thay đổi thân nhiệt. Cha mẹ có thể cảm nhận sự thay đổi này qua đường xúc giác, tuy nhiên, để biết được chính xác và nhanh chóng nhiệt độ cơ thể trẻ, mẹ cần dùng đến nhiệt kế. Dưới đây sẽ là những hướng dẫn về cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh và cách xử trí hiệu quả khi trẻ bị sốt. 1. Cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh Thân nhiệt của trẻ khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 36,8 đến 37,3°C, thông thường nếu đo thân nhiệt về chiều thì kết quả có thể cao hơn so với buổi sáng 0,5 độ. Hiện nay, cha mẹ có thể lựa chọn nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử để đo thân nhiệt cho con. Tuy nhiên, nếu sử dụng nhiệt kế thủy ngân, cha mẹ nên cẩn thận vì thủy ngân rất độc, nếu không may trẻ làm vỡ nhiệt kế, trẻ có thể gặp nguy hiểm nếu tiếp xúc với thủy ngân. Phương pháp đo thân nhiệt ở nách vốn là phương pháp phổ biến nhất từ trước đến nay, rất thuận tiện nhưng lại ít chính xác hơn so với phương pháp đo thân nhiệt ở miệng, đo thân nhiệt ở tai hay ở hậu môn. Dưới đây là những cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh: Đo thân nhiệt ở nách Trước hết mẹ cần lau khô nách cho trẻ trước khi đo. Mẹ kẹp nhiệt kế vào nách cho trẻ, ép sát tay của trẻ vào ngực, sau đó giữ tư thế này trong khoảng 4 đến 5 phút. Thân nhiệt trẻ sơ sinh ở mức bình thường khi kết quả đo được nằm trong khoảng 34,7 đến 37,3°C. Đo thân nhiệt ở miệng Mẹ lưu ý, không nên thực hiện đo thân nhiệt ở miệng cho trẻ khi trẻ vừa ăn hay vừa uống đồ nóng. Cách đo như sau: Trước hết mẹ cần làm sạch nhiệt kế để đảm bảo nhiệt kế không tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào miệng của trẻ. Mẹ đặt nhiệt kế vào miệng của trẻ và hướng dẫn trẻ giữ nhiệt kế ở miệng bằng cách giữ ngậm miệng để môi bao kín quanh nhiệt kế. Đối với nhiệt kế thủy ngân, thời gian đo là khoảng 3 phút, với nhiệt kế điện tử thời gian thực hiện đo là khoảng dưới 1 phút. Kết quả thân nhiệt được cho là bình thường khi đạt 35,5 đến 37,5°C. Đo thân nhiệt ở tai Phương pháp đo thân nhiệt ở tai được áp dụng với những trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Mẹ lưu ý, nếu trẻ vừa ở ngoài trời lạnh thì mẹ cần đợi ít nhất khoảng 15 phút sau mới thực hiện đo cho trẻ. Cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh được thực hiện như sau: Mẹ dùng nhiệt kế điện tử, bấm ở vị trí lỗ tai. Kết quả thân nhiệt trẻ sơ sinh khi đo ở tai được cho là bình thường nếu đạt mức từ 35,8 đến 38°C. Đo thân nhiệt ở hậu môn Trước hết mẹ cho trẻ nằm sấp trong lòng mẹ, sau đó có thể thoa chất bôi trơn vào phần cuối của nhiệt kế, để việc đo thân nhiệt được dễ dàng hơn (ví dụ như vaseline). Mẹ đặt nhiệt kế vào hậu môn của trẻ một cách nhẹ nhàng cho tới khi không nhìn thấy đầu bạc của nhiệt kế. Sau đó giữ nhiệt kế trong khoảng 2 phút nếu dùng nhiệt kế thủy ngân và giữ khoảng 1 phút nếu dùng nhiệt kế điện tử. 2. Phải làm sao khi trẻ bị sốt? Khi đo nhiệt kế và nhận biết trẻ bị sốt, phụ huynh cần thực hiện những cách sau: Sử dụng thuốc hạ sốt Ibuprofen hay Paracetamol dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Mẹ có thể chườm khăn ấm lên những vùng trán, vùng nách, vùng bẹn và cổ của trẻ để giúp trẻ hạ nhiệt tốt và nhanh hơn. Lưu ý, mẹ không nên lau người bằng nước mát cho trẻ vì có thể làm tăng thân nhiệt của trẻ, không thoa chanh hoặc rượu lên người trẻ khi trẻ đang bị sốt vì có thể gây ảnh hưởng xấu đến phổi hoặc có thể làm tổn thương lên da của trẻ. Trong thời gian này, mẹ nên cho trẻ uống đủ nước hoặc bú sữa mẹ đầy đủ để tránh tình trạng cơ thể mẹ bị mất nước quá nhiều. Điều chỉnh nhiệt độ phòng và để trẻ nghỉ ngơi trong không gian thoáng đãng, yên tĩnh, nhiệt độ phòng nên để từ 26 đến 28 độ C. Đối với những trẻ lớn hơn, mẹ cần bổ sung những thực phẩm giàu dưỡng chất cho trẻ. Thời điểm bị sốt, trẻ sẽ rất khó ăn, mẹ nên nấu những món ăn dạng mềm, loãng như cháo, súp để kích thích trẻ ăn nhiều hơn. Bên cạnh đó, mẹ cũng lưu ý chia nhỏ bữa ăn để bé ăn uống dễ dàng hơn. Nên bổ sung vitamin từ các loại trái cây, trong trường hợp trẻ khó ăn, mẹ có thể ép lấy nước cho trẻ uống. Nên cho trẻ mặc quần áo rộng rãi khi trẻ đang sốt, đặc biệt không để trẻ mặc đồ bó sát hoặc quá ấm để tránh làm tăng thân nhiệt cho trẻ. Trong trường hợp trẻ bị sốt cao và có kèm theo nhiều biểu hiện bất thường như tình trạng co giật, khó thở, sốt li bì, trẻ có hiện tượng phát ban, mất nước, tiểu ít, không linh hoạt, trẻ tái sốt nhiều lần,… cha mẹ không nên chủ quan mà cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám càng sớm càng tốt. Nếu không được xử trí kịp thời, trẻ có thể gặp phải nhiều biến chứng đến tim mạch, biến chứng thần kinh hoặc thậm chí có thể đe dọa tính mạng của trẻ.
medlatec
1,025
Tìm hiểu về Sicviga thuốc biệt dược hỗ trợ và bảo vệ gan Thuốc Sicviga được bào chứa dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Silymarin 140mg, dùng để điều trị các vấn đề về gan (vàng da, rối loạn đường mật), bảo vệ gan khỏi sự xâm nhập của các chất độc,... 1. Thuốc Sicviga 140 là thuốc gì? Thuốc Sicviga 140 có thành phần chính là 140mg Silymarin, một hỗn hợp các flavonolignan được chiết xuất từ cây kế sữa (Milk Thistle) được dùng để điều trị chứng vàng da và rối loạn đường mật.Cụ thể, thành phần Silymarin có các công dụng:Làm vững màng tế bào, ngăn các chất độc xâm nhập vào trong tế bào gan (chức năng khử độc).Làm chậm quá trình biến đổi các tế bào gan thành các tổ chức xơ, làm giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen gây ra xơ gan.Kích thích các tế bào gan mới phát triển và thay thế cho các tế bào gan cũ bị tổn thương.Chống peroxyd hóa lipid, chống viêm, cải thiện các dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh gan.Giảm nồng độ enzym gan trong máu, hỗ trợ cải thiện chức năng gan.Hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa do các bệnh lý gan gây ra.Với những công dụng kể trên, thuốc Sicviga 140 thường được dùng để điều trị các bệnh như:Viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ.Bảo vệ và phục hồi chức năng gan cho những người thường xuyên uống rượu bia, ngộ độc thực phẩm, hóa chất.Những người đang sử dụng các thuốc làm tổn hại tới tế bào gan như: dùng thuốc điều trị lao, ung thư, đái tháo đường, các thuốc tác động lên thần kinh, thuốc chống viêm không steroid...Những người có biểu hiện rối loạn chức năng gan như: mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, ăn khó tiêu, dị ứng, vàng da, bí tiểu, táo bón...;Giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan, ung thư gan. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Sicviga 140 Đối với các bệnh lý gan, xơ gan do rượu: Người dùng uống 2 viên (70mg) x 2 - 3 lần/ngày. Dùng từ 3 - 6 tháng.Đối với điều trị duy trì, dùng 1 viên (70mg) x 3 lần//ngày.*Lưu ý: Thông tin liều dùng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để dùng thuốc chính xác người dùng nên đọc kỹ bao bì, hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc điều chỉnh liều dùng. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sicviga 140 Trong mấy ngày đầu sử dụng thuốc, một số người dùng có thể bị nhức đầu và tiêu chảy nhẹ. Thường đây là những tác dụng phụ thoáng qua và có thể hết dần khi đã quen với thuốc.Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý thêm một số trường hợp không được dùng thuốc Sicviga 140:Bệnh nhân bị bệnh não do gan (hôn mê gan).Bệnh nhân vàng da do tắc mật.Người bị xơ gan do tắc mật nguyên phát.Người mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Silymarin) thì không nên dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Sicviga 140 cho các đối tượng sau:Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Người lớn tuổi.Bệnh nhân suy gan, suy thận.Người bị viêm loét dạ dày.Thông qua những thông tin trên, hy vọng quý độc giả đã tích lũy được những thông tin cần biết về thuốc Sicviga 140. Đây là loại thuốc giải độc, hỗ trợ và bảo vệ gan hiện đang được bày bán tại nhiều nhà thuốc.
vinmec
619
Hiện tượng hắt xì xảy ra liên tục có đáng lo hay không? Trong tình hình dịch bệnh hoành hành, người ta cảm thấy rất lo lắng khi mình bị hắt xì, ho, sốt. Thực tế, hiện tượng hắt hơi xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu tình trạng này kéo dài liên tục, đó là dấu hiệu thông báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Lúc này, chúng ta không thể chủ quan mà hãy đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé! 1. Hiện tượng hắt xì Có thể nói, hắt xì là hiện tượng chúng ta gặp phải thường ngày, đây là một vấn đề hết sức bình thường. Nguyên nhân là do một số dị nguyên xung quanh ta tấn công vào cơ thể qua mũi. Cơ thể chúng ta có sự liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan, vì thế ngay khi phát hiện vật thể lạ, màng nhầy ở mũi phát ra tín hiệu và bạn sẽ hắt hơi để đưa vật thể này ra ngoài. Đây là cách để bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công, xâm nhập của vi khuẩn, virus,… Nhìn chung, hiện tượng trên chỉ kéo dài trong một vài giây ngắn ngủi và chúng là một trong những phản ứng bản năng của cơ thể vì thế thường xảy ra khá bất ngờ. Khi hắt hơi đẩy dị vật ra bên ngoài, các hạt li ti có thể bắn ra ngoài, nếu bạn đang mang mầm bệnh, virus, vi khuẩn cũng ẩn nấp trong các hạt nước nhỏ này. Vô tình, đây có thể là nguyên nhân lây nhiễm bệnh ra môi trường xung quanh. Chính vì thế, mỗi khi hắt hơi, chúng ta nên giữ ý và che miệng lại để các nước nhỏ hay virus, vi khuẩn không bắn vào mọi người nhé! 2. Một số triệu chứng đi kèm Như đã phân tích ở trên, hắt hơi là phản xạ tự nhiên của cơ thể vì thế cơ thể bạn sẽ không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi hiện tượng kể trên. Tuy nhiên nếu hắt xì liên tục khả năng bạn đang mắc phải một số bệnh liên quan tới hệ hô hấp. Bên cạnh đó, chúng ta còn có thể gặp phải một số triệu chứng đi kèm khác vì thế hãy lưu ý nhé! Thông thường, bệnh nhân sẽ thấy một vài triệu chứng đi kèm đó là: sốt cao, ho khan, khản tiếng và ngạt mũi, chảy nước mũi,… Không những vậy, bệnh nhân còn gặp phải tình trạng đau nhức đầu, chóng mặt hoặc cảm lạnh. Để xác định rõ tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh, chúng ta nên đi khám càng sớm càng tốt. 3. Hiện tượng hắt xì liên tục có đáng lo hay không? Có lẽ nhiều người nghĩ rằng hắt hơi chỉ là hiện tượng bình thường, ngay cả khi chúng xảy ra liên tục. Thực tế, nếu tần suất hắt xì ngày một tăng lên, bạn không thể tỏ ra chủ quan đâu nhé. Hiện tượng là dấu hiệu thông báo sức khỏe của chúng ta đang gặp vấn đề và cần được chăm sóc cẩn thận. Vậy tình trạng hắt hơi liên tục xuất phát từ những nguyên nhân nào? 3.1. Do dị ứng Cơ thể của chúng ta tương đối nhạy cảm vì thế rất dễ bị dị ứng, nhất là những người có cơ địa dị ứng. Một số nguyên nhân khiến bạn bị dị ứng có thể kể đến như: dị ứng thời tiết, dị ứng phấn hoa, dị ứng với khói bụi mịn, lông các loại thú vật hoặc các loại hóa chất chứa thành phần độc hại. Để loại bỏ các tác nhân gây tình trạng dị ứng, cơ thể của chúng ta có những phản ứng tự nhiên, đó là hắt xì hơi. Nếu bạn tiếp xúc với tác nhân lạ nào khiến cơ thể bị mẩn ngứa, mệt mỏi và hắt hơi, đó chính là dấu hiệu của tình trạng dị ứng.2. Do nhiễm virus Đa số bệnh nhân khi bị cảm, họ sẽ thấy xuất hiện nhiều triệu chứng ví dụ như: hắt hơi, ho, sốt và sổ mũi,… Nguyên nhân khiến chúng ta bị cảm, sốt đó là sự tấn công của virus vào cơ thể. Càng ngày, số lượng virus gây bệnh càng có dấu hiệu gia tăng với khả năng lây lan nhanh chóng và đe dọa tới sức khỏe của chúng ta. Để ngăn ngừa sự tấn công của virus gây cảm cúm, mỗi người nên có ý thức tự bảo vệ mình. Hành động đơn giản nhất đó là: sử dụng khẩu trang khi đi ngoài đường, vệ sinh cơ thể sạch sẽ, giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh. Bên cạnh những lý do kể trên, hiện tượng hắt xì liên tục còn xuất phát từ một số nguyên nhân khác, ví dụ như mũi của bạn đang bị tổn thương. Nhìn chung, chúng ta không thể chủ quan nếu tình trạng kể trên kéo dài liên tục. Để biết rõ tình trạng sức khỏe, bạn hãy đi kiểm tra khi có những dấu hiệu bất thường và tăng cường các biện pháp chăm sóc, bảo vệ cơ thể. 4. Làm thế nào để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh? Như vậy, hắt hơi không đơn giản là phản ứng tự nhiên của cơ thể, trong một số trường hợp, đó là dấu hiệu thông báo sức khỏe đang có vấn đề. Vậy làm thế nào chúng ta có thể ngăn ngừa, phòng tránh những tổn thương đối với cơ thể? 4.1. Hạn chế tiếp xúc với các dị vật lạ Hiện tượng hắt xì có thể xảy ra khi các dị vật nhỏ xâm nhập vào mũi, họng của chúng ta và khiến bạn cảm thấy rất khó chịu. Chúng ta nên hạn chế tiếp xúc với các dị vật này để giảm nguy cơ gặp phải tình trạng trên. Trong đó, bụi bẩn trên các đồ vật, lông chó mèo là những thứ dễ rất gây hắt hơi. Nếu gia đình bạn nuôi thú cưng, hãy cắt tỉa lông và chăm sóc chúng thật cẩn thận, dọn dẹp lông bám trên các đồ dùng đi nhé! Ngoài ra, một số đồ dùng bạn thường xuyên tiếp xúc như: quần áo, chăn gối phải đảm bảo được vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên. Đây là nơi vi khuẩn và bụi bẩn thường ẩn náu và xâm nhập vào cơ thể. 4.2. Hạn chế tiếp xúc với sản phẩm có thể gây dị ứng Nếu cơ thể của bạn dị ứng với các thành phần hóa học hoặc dị ứng với thời tiết, hãy chủ động bảo vệ cơ thể, không tiếp xúc với những sản phẩm này nhé! Chúng không chỉ gây dị ứng, ngứa ngáy mà còn khiến bạn hắt xì liên tục. Đặc biệt, khá nhiều bệnh nhân bị dị ứng nghiêm trọng và sức khỏe bị đe dọa. 4.3. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh Virus cảm cúm có khả năng lây lan bệnh rất nhanh chóng, chính vì thế bạn không nên tiếp xúc trực tiếp với những người đang mắc bệnh. Nếu họ có dấu hiệu ho, hắt hơi, hãy tránh xa và vệ sinh tay chân sau khi tiếp xúc! Những người đang nhiễm bệnh cũng nên có ý thức bảo vệ mọi người xung quanh bằng cách hạn chế đi ra ngoài đường, nếu cần thiết có thể sử dụng khẩu trang, khi ho hãy che miệng lại. Nhìn chung, chúng ta nên đề phòng nếu tình trạng hắt xì xảy ra liên tục bạn nhé, tốt nhất bạn hãy đi kiểm tra để được bác sĩ chẩn đoán, kết luận tình trạng chính xác. Đặc biệt, để đề phòng các tác nhân từ bên ngoài tấn công và gây bệnh, chúng ta hãy bổ sung dinh dưỡng, rèn luyện thể thao để có sức đề kháng thật tốt nhé!
medlatec
1,318