text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Mách chị em cách se khít lỗ chân lông hiệu quả ngay tại nhà
Lỗ chân lông to chắc hẳn là nỗi lo lắng của nhiều người, đặc biệt là chị em phụ nữ. Tuy không ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng lại gây cảm giác tự ti và khiến gương mặt chúng ta già hơn. Nếu bạn cũng đang gặp tình trạng này thì có thể tham khảo một số cách se khít lỗ chân lông hiệu quả dưới đây.
1. Lỗ chân lông là gì?
Như chúng ta đã biết, lỗ chân lông là những lỗ nhỏ trên bề mặt da mà chúng ta có thể thấy. Chúng có nhiệm vụ giúp chúng ta đào thải bã nhờn, mồ hôi cũng như làm thông thoáng cho làn da.
Nhưng như chúng ta đã biết thì lỗ chân lông to có rất nhiều nguyên nhân cụ thể là:
Do di truyền: các nghiên cứu về da liễu đã chỉ ra rằng phần lớn những người mà bố mẹ có lỗ chân lông to thì khi con sinh ra cũng thừa hưởng đặc điểm đó. Hơn nữa những nghiên cứu này cũng cho rằng nam giới thường có lỗ chân lông to hơn nữ giới.
Loại da: những người có làn da dầu, da nhờn thường sẽ có lỗ chân lông to hơn bình thường. Bởi vì tuyến bã nhờn hoạt động nhiều thậm chí là quá mức so với làn da thường hay da khô dẫn đến việc tích tụ nhiều bã nhờn khiến lỗ chân lông ngày càng to hơn.
Tuổi tác: đây là một trong những nguyên nhân chính làm to lỗ chân lông mà có thể nhiều người không quan tâm. Theo thời gian, tuổi tác càng cao thì sẽ xuất hiện nhiều nếp nhăn, sạm, nám, thậm chí là lỗ chân lông nở to. Đa số mọi người sẽ gặp tình trạng này từ sau 30 tuổi. Nếu như làn da không được chăm sóc cẩn thận thì tuổi tác càng cao làn da sẽ càng bị lão hóa nhanh hơn.
Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời: làn da của chúng ta nếu tiếp xúc lâu với ánh sáng mặt trời quá mạnh sẽ bị tổn thương và khá khó để phục hồi. Vì vậy, nên sớm tìm hiểu các cách se khít lỗ chân lông để làn da phục hồi nhanh hơn.
Chế độ ngủ nghỉ: thường thì 10 giờ tối là khoảng thời gian cơ thể chúng ta nghỉ ngơi và các cơ quan trong cơ thể bắt đầu thực hiện chức năng. Khi chu trình này bị phá vỡ gây rối loạn các chức năng, sức khoẻ sẽ dần giảm sút và việc làn da bị tổn thương là điều khó tránh khỏi.
Chế độ chăm sóc da không đúng cách:
sau một ngày dài hoạt động và làm việc bên ngoài thì làn da của chúng ta sẽ phải tiếp xúc với vô vàn vi khuẩn, bụi bẩn, cũng như là các chất độc hại bên ngoài môi trường.
Chế độ ăn uống không lành mạnh: nhiều người có thói quen ăn đồ ăn nhanh vì để tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên những thức ăn này được chế biến không đúng cách, thậm chí nhiều dầu mỡ hay các chất cay nóng. Thói quen này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của làn da chúng ta.
2. Các dấu hiệu nhận biết lỗ chân lông to
Lỗ chân lông to chắc chắn là nỗi ám ảnh của các chị em phụ nữ. Việc chăm sóc làn da là nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Vì vậy, mọi người cần biết những dấu hiệu sau đây để có một làn da khỏe mạnh:
Thường xuyên xuất hiện các mụn đỏ mụn đầu trắng ở vùng má và trán: đây là vị trí thường xuyên đổ dầu, chính vì thế mụn sẽ xuất hiện bắt đầu từ những vị trí này.
Mụn đầu đen: khác với các loại mụn khác, mụn đầu đen chủ yếu mọc ở mũi. Đặc biệt không nên tự nặn vì không những không thể làm sạch mụn mà còn khiến số lượng mụn đầu đen tăng lên, gây ra tình trạng viêm nhiễm nặng, thậm chí có thể làm tổn thương mũi.
Da tiết nhiều bã nhờn: nếu có sự thay đổi đột ngột về lượng bã nhờn tiết ra trên khuôn mặt thì đó có thể là dấu hiệu đầu tiên về sự thay đổi của làn da mặt. Bởi lượng dầu chỉ tiết ra nhiều hơn khi có quá nhiều bụi bẩn và vi khuẩn tích tụ gây giãn nở lỗ chân lông dẫn đến tình trạng viêm lỗ chân lông.
3. Cách se khít lỗ chân lông ngay tại nhà
Sở hữu một làn da không tì vết không quá khó nếu biết kết hợp các phương pháp chăm sóc da dưới đây:
Phương pháp chăm sóc da
Lỗ chân lông to khiến da mặt của chị em trở nên nên khô ráp và cảm giác bị bóng dầu. Chị em có thể áp dụng một số cách làm se khít lỗ chân lông dưới đây:
Dùng đá lạnh: nên dùng sữa tươi hoặc các loại hoa quả như cà chua, dưa leo,. . bỏ vào ngăn đông tủ lạnh sau đó lấy ra chùm nhẹ trên mặt. Sau một khoảng thời gian áp dụng bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt mà cách làm se khít lỗ chân lông này mang lại. Cách làm này có thể dùng cho mọi loại da từ da dầu, da khô hay da thường.
Sử dụng mặt nạ đất sét: phương pháp này khá đơn giản, chỉ cần đắp 1 - 2 lần một tuần, sau khoảng vài tháng bạn sẽ thấy rõ kết quả. Sở dĩ đơn giản là vì bạn chỉ cần bôi một lớp mặt nạ mỏng trên mặt và nằm nghỉ ngơi, thư giãn trong 15 - 20 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch. Với phương pháp này nên kết hợp bước dưỡng ẩm để tránh làm khô da.
Sử dụng máy móc công nghệ cao: ngoài các phương pháp truyền thống, cách se khít lỗ chân lông bằng công nghệ phi kim được xem là phương pháp phổ biến và hiệu quả rõ rệt trong một thời gian ngắn. Đặc biệt cách này còn có thể điều trị mụn, nám, tàn nhang hay các bệnh về sắc tố da giúp cho làn da phục hồi nhanh hơn.
Chu trình chăm sóc da hàng ngày
Một chu trình chăm sóc da hoàn hảo sẽ giúp mọi người tự tin hơn khi giao tiếp với những người xung quanh.
Rửa mặt hai lần vào buổi sáng và tối, đặc biệt không nên rửa mặt nhiều lần vì nó có thể sẽ làm mất cân bằng độ ẩm cho làn da.
Trước khi rửa mặt nên tẩy trang sạch sẽ, nên chọn mua các sản phẩm tẩy trang phù hợp cho mỗi loại da.
Sử dụng các loại toner cân bằng độ PH và làm se khít lỗ chân lông.
Sử dụng các loại kem dưỡng để khoá ẩm cho da, đây là bước tối thiểu cần phải có trong chu trình dưỡng da buổi tối.
Mỗi buổi sáng, sau khi rửa mặt và thực hiện các bước chăm sóc da, cần thoa một lớp kem chống nắng để giúp hạn chế tác động của tia cực tím. Về tần suất, nếu thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp thì cần bôi sau mỗi 2 giờ, hoặc bôi từ 2 đến 3 lần/ngày nếu ở trong phòng.
|
medlatec
| 1,250
|
Các tác dụng phụ của thuốc Aumoxtine 250
Thuốc Aumoxtine 250 là thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn được dùng với dạng bột pha uống, đóng gói 1,5 g. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng phụ của thuốc cũng như công dụng của nó.
1. Thuốc Aumoxtine 250 có tác dụng gì?
Thuốc Aumoxtine 250 có chứa thành phần chính là Amoxicillin trihydrate hàm lượng 250mg. Thuốc được bào chế dạng bột pha uống.Thành phần chính Amoxicillin là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng, khả năng hấp thụ bền vững trong môi trường acid dịch vị. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay sữa.Sau khi uống liều 250mg Aumoxtine 1-2 giờ thì nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, với liều uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.Thuốc Aumoxtine 250 được thải trừ qua đường tiểu trong 6 -8 giờ. Aumoxtine 250 có tác dụng chống trực khuẩn gram âm và diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.Hoạt chất Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: Liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, E.coli, và proteus mirabilis.
2.Chỉ định dùng thuốc Aumoxtine 250
Thuốc Aumoxtine 250 được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng hô hấp: Viêm phổi và viêm phế quản...Tai mũi họng: Viêm họng và viêm tai giữa...Răng miệng: Viêm răng miệng...Sinh dục: Nhiễm khuẩn tiết niệu và tiểu buốt rắt...Tiêu hóa và gan mật: Nhiễm khuẩn ổ bụng...
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Aumoxtine 250
Người lớn và trẻ em trên 40kg: Uống 750mg – 3g/ 24 giờ, chia làm 3-4 lần.Trẻ em dưới 40 kg: Uống 25 – 50 mg/ kg cân nặng/ 24 giờ.Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp theo hệ số thanh thải creatinin.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Aumoxtine 250
Chống chỉ định dùng thuốc Aumoxtine 250 trong trường hợp:Người bệnh có dị ứng hay quá mẫn với thành phần penicillin, cephalosporin.Bị nhiễm virus herpes.Bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
5. Tương tác thuốc Aumoxtine 250
Aumoxtine 250 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Nifedipin;Thuốc điều trị gout;Thuốc Chloramphenicol;Thuốc Tetracyclin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Aumoxtine 250 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Aumoxtine 250 phù hợp.
6. Tác dụng phụ thuốc Aumoxtine 250
Quá trình sử dụng Aumoxtine 250, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Mề đay;Ngứa;Dị ứng;Phát ban;Phù quincke;Khó thở;Sốc phản vệ;Tiêu chảy;Nôn.Aumoxtine 250 có thể gây ra các tác dụng phụ khác mà chưa được nêu ở trên. Hãy báo cho bác sĩ nếu người bệnh có bất kỳ dấu hiệu hay vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
7. Những lưu ý khi dùng thuốc Aumoxtine 250
Phải xét nghiệm định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị thuốc Aumoxtine (nếu dùng dài ngày).Không dùng thuốc khi có bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.Với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp theo hệ số thanh thải creatinin.Với phụ nữ mang thai: Vì tính an toàn khi sử dụng Aumoxtine 250 trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng nên chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.Với phụ nữ cho con bú: Vì Aumoxtine 250 bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng lưu ý khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
8. Quá liều thuốc Aumoxtine 250 và hướng xử trí
Khi dùng quá liều thuốc Aumoxtine, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban và dị ứng. Trường hợp phản ứng mạnh bệnh nhân có thể hôn mê hoặc khó thở cần gọi cấp cứu 115 ngay lập tức.
9. Quên liều thuốc Aumoxtine và xử trí
Trường hợp quên một liều thuốc Aumoxtine: Bình thường Aumoxtine có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với kế hoạch trong đơn thuốc. Loại trừ trường hợp thuốc khác có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thuốc Aumoxtine thì không nên uống bù, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Hãy uống đúng chỉ định liều dùng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi quên liều.Tóm lại, Aumoxtine 250 là thuốc kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng, để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng liều dùng, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì người bệnh cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Aumoxtine 250, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 845
|
Lơ là tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh: Nguy hiểm
Tỉ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh đến nay đạt 18,9%, cao hơn so với cùng kỳ năm 2014 (12,2%) nhưng đây vẫn là một tỉ lệ thấp ở mức báo động. Điều này đồng nghĩa với trẻ sẽ có một loạt nguy cơ về sức khỏe do không được bảo vệ bởi vắc xin viêm gan B.
Tiêm sụt giảm
Tiêm phòng vắc xin viêm gan B sơ sinh trong 24h đầu sau sinh tại BV Đa khoa Đức Giang. Ảnh: H. Hải
Ông Đặng Quang Tấn, Phó Cục trưởng, Cục Y tế dự phòng, cho biết, Việt Nam là 1 trong 9 nước tại Tây Thái Bình Dương được Tổ chức Y tế thế giới đưa vào danh sách những nước có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan cao đáng báo động. Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở nước ta khá cao, chiếm khoảng 10-20% dân số. Việc điều trị người viêm gan cũng rất tốn kém.
Thế nhưng sau sự cố 3 trẻ tử vong sau tiêm vắc-xin viêm gan B ở Quảng Trị, dù vắc xin viêm gan B đã được minh oan không phải là nguyên nhân gây nên cái chết của 3 em bé này, nhưng người dân vẫn chưa lấy lại được lòng tin để cho con trẻ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh.
Theo bà Hồng, sự sụt giảm tỉ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh rất đáng báo động. Bởi việc tiêm vắc xin viêm gan B càng sớm càng tốt ngay sau khi sinh, tốt nhất trong vòng 24 giờ đầu là cách tốt nhất để phòng lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con từ 80-85%. Nếu trẻ tiêm vắc xin viêm gan B muộn sau khi sinh thì việc phòng tránh lây truyền bệnh từ mẹ sang con sẽ bị giảm.
“Cụ thể nếu tiêm vắc xin viêm gan B vào thời điểm 7 ngày sau khi sinh, khả năng phòng lây nhiễm từ mẹ sang con chỉ đạt 50-57%. WHO cũng khuyến cáo mọi trẻ em cần được tiêm phòng vắc xin viêm gan B sơ sinh trong 24h đầu sau sinh và đến nay đã có khoảng 100 quốc gia thực hiện lịch tiêm này”, bà Hồng nói.
Ngoài ra, tiêm vắc xin viêm gan B sớm không chỉ có hiệu quả tốt, phòng lây truyền viêm gan từ mẹ sang con trong khi sinh mà còn giúp trẻ sơ sinh sớm được bảo vệ phòng lây truyền viêm gan B từ các thành viên khác trong gia đình, người chăm sóc trẻ hoặc từ những trẻ khác qua tiếp xúc trực tiếp với vết xước, chảy máu. Đây chính là thời gian vàng để có được hiệu quả bảo vệ cao nhất của vắc xin viêm gan B trong phòng bệnh viêm gan B.
Hệ lụy nguy hiểm
BS Tấn cho biết, bênh viêm gan B gây tổn thương tế bào gan và dẫn đến hậu quả là viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Bệnh viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu của ung thư gan, 25% bệnh nhân nhiễm vi rút viêm gan B sẽ diễn tiến biến chứng xơ gan, ung thư gan nếu không được điều trị. 100% ung thư gan ở trẻ em là do viêm gan B. Vi rút viêm gan B chủ yếu lây qua đường máu, lây từ mẹ sang con trong khi sinh hoặc quan hệ tình dục không an toàn.
Trong khi đó mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm vi rút viêm gan B và nhiễm vi rút viêm gan B ở độ tuổi càng trẻ thì nguy cơ gây viêm gan mạn tính hoặc ung thư gan sau này càng cao. Trẻ dưới 6 tuổi khi bị nhiễm vi rút viêm gan B hầu như đều dẫn tới viêm gan mạn tính. Đặc biệt, có tới 80 - 90% trẻ đẻ ra bị nhiễm vi rút viêm gan B trong thời gian 1 năm đầu đời và 30 - 50% trẻ bị nhiễm vi rút viêm gan B trước 6 tuổi sẽ có viêm gan mạn tính sau này.
Là một căn bệnh nguy hiểm nhưng đến nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào đối với bệnh viêm gan B. Tiêm phòng vắc xin viêm gan B được xem là biện pháp hữu hiệu nhất phòng tránh căn bệnh nguy hiểm viêm gan B hiện nay.
Theo Bộ Y tế, để tăng tỉ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh, việc xây dựng các mô hình tiêm chủng vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong vòng 24h là vô cùng cấp thiết.
Như tại BV Đa khoa Đức Giang, theo BS Trần Bùi Quang Dương, Phó Giám đốc BV, sau sự cố tại tại Quảng Trị, bệnh viện đã dừng tiêm vắc xin viêm gan B trong thời gian ngắn nhưng sau đó đã tiêm trở lại và luôn đạt tỉ lệ khoảng 90%.
BS Dương cho biết tại bệnh viện mỗi năm khoảng 5.000 trẻ sơ sinh ra đời và việc tiêm phòng viêm gan B sơ sinh luôn duy trì tỉ lệ trên 90%.
Tỉ lệ còn lại không tiêm đều là do chống chỉ định.
“Tuy nhiên thực tế nhiều người dân chưa hiểu hoàn toàn về lợi ích của mũi tiêm vắc xin viêm gan B trong 24h đầu sau sinh. Khi băn khoăn không muốn tiêm và được giải thích của nhân viên y tế, em bé lại được khám chỉ định rõ ràng nên đại bộ phận người dân đồng ý tiêm cho trẻ. Vì thế, vai trò của cán bộ y tế với mũi tiêm vắc xin đầu đời của trẻ vô cùng quan trọng. Cán bộ y tế phải giải thích cho cha mẹ nguy cơ và mũi sớm này giúp trẻ giảm nguy cơ mắc viêm gan B đến 90%”, BS Dương nói.
Theo BS Vũ Thị Nga, Trưởng khoa Sơ sinh, đây là mũi tiêm nhạy cảm nhất bởi một
cơ thể non nớt vừa sinh ra, đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiến các bà mẹ vô cùng lo lắng. Vì thế, việc khám sàng lọc trước khi có chỉ định tiêm được thực hiện rất chặt chẽ.
Ngoài ra, bệnh viện cũng yêu cầu cha mẹ phối hợp để tiêm vắc xin an toàn cho trẻ. Theo đó, sau khi tiêm xong 30 phút phải theo dõi tại phòng tiêm rồi mới được bế trẻ về phòng. Phòng tiêm được bố trí hợp lý, đối diện phòng cấp cứu sơ sinh để nếu có tình huống sẽ kịp thời cấp cứu.
PGS. TS Trần Đắc Phu, Cục trưởng
Cục Y tế dự phòng cho biết, vắc xin phòng viêm gan B đã được ghi nhận an toàn và có hiệu quả cao. Có thể có trường hợp phản ứng nhẹ sau khi tiêm như: cảm giác đau, đỏ hoặc sưng nhẹ tại chỗ tiêm (ở khoảng 15% người lớn, 5% trẻ em), sốt nhẹ (khoảng 1 - 6%). Những phản ứng dị ứng cũng như biến chứng do vắc xin này là rất hiếm như nổi ban, khó thở chiếm tỷ lệ khoảng 1/600.000 liều. Vắc xin viêm gan B đến nay là vắc xin an toàn nhất với trẻ, vì thế các mẹ không nên quá lo lắng mà hãy cho trẻ đi tiêm đúng lịch để phòng những nguy cơ nguy hiểm do bệnh viêm gan B gây ra.
|
medlatec
| 1,255
|
Dấu hiệu nhận biết ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4 là gì?
Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm tỷ lệ lớn nhất (lên đến 84%) trong số các trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư phổi. Có 4 giai đoạn phát triển của bệnh, trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4 xảy ra khi khối u quá lớn hoặc đã di căn xa và việc điều trị lúc này chỉ mang ý nghĩa giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài thời gian sống sót cho bệnh nhân.
1. Thông tin chung về ung thư phổi không tế bào nhỏ
Khối u được hình thành khi một nhóm các tế bào của cơ quan bị quá sản, loạn sản và dị sản. Khối u phổi không tế bào nhỏ có thể hình thành ở bất kỳ vị trí nào trong phổi.
Quá trình bắt đầu chuyển sang giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4:
Các tế bào ung thư từ phổi sẽ được máu hoặc chất lỏng (bạch huyết) xung quanh mô phổi đem đi nơi khác. Bạch huyết sẽ chảy vào các hạch bạch huyết thông qua hệ thống mạch bạch huyết. Có thể bạn chưa biết, hạch bạch huyết là những cơ quan hình hạt đậu, kích thước nhỏ đóng vai trò là chống nhiễm trùng. Hạch phân bố ở nhiều nơi trên cơ thể. Nếu ung thư phổi di căn hạch thì thường di căn ra các hạch lân cận như hạch nách, hạch thượng đòn, hạch trung thất,…
Thông qua máu và bạch huyết, tế bào ung thư có thể di chuyển khắp cơ thể và gây các ổ ung thư di căn đến cơ quan đó. Ung thư phổi không tế bào nhỏ thường di căn vào trung thất nhiều nhất.
2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ là do nguyên nhân nào gây nên?
Một số tác nhân sau có thể khiến nguy cơ mắc ung thư phổi tế bào nhỏ gia tăng:
Thường xuyên hít phải khói thuốc lá: thành phần chứa trong khói thuốc lá sẽ phá hủy các mô phổi và làm tăng sinh khối u bất thường. Nếu bạn không có thói quen hút thuốc lá nhưng lại làm việc hoặc sống trong môi trường luôn tràn ngập khói thuốc thì nguy cơ mắc ung thư phổi là tương đương với việc hút thuốc lá chủ động;
Bụi amiang: tinh thể amiang thường tồn tại trong nhiều loại đá, có hình thù giống với tóc và được sử dụng để sản xuất chất cách nhiệt lắp đặt trong các tòa nhà. Khi người bệnh hít phải sợi amiang, chúng sẽ gây kích ứng tại phổi và nếu người đó nghiện hút thuốc lá thì rủi ro bị ung thư phổi sẽ tăng lên gấp đôi;
Sử dụng thuốc lá điện tử, hút cần sa;
Khí radon: loại khí này có tính chất không mùi, không màu và lẩn khuất trong các khe hở tòa nhà, nền đất và được giải phóng ra từ tự nhiên bởi đất đá. Đây được coi là sát thủ vô hình có thể khiến người bị phơi nhiễm với nó trong thời gian dài mắc ung thư ác tính, trong đó có ung thư phổi;
Các loại chất hóa học độc hại khác: bên cạnh khí radon, amiang thì một người có thể phải đối mặt với ung thư phổi nếu thường xuyên phải tiếp xúc với khói từ khí diesel hay kinh loại hàn, ngọn lửa nấu ăn phát ra từ gỗ hoặc than, hay một số chất như asen, crom, niken, bức xạ,... ;
Do di truyền: nếu trong gia đình có người thân (cha mẹ, anh chị em ruột) bị ung thư phổi thì rất có thể bạn cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh này.
3. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4
Trước khi tìm hiểu các triệu chứng ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4, chúng ta cần nắm được những biểu hiện chung của căn bệnh này đó là bệnh nhân sẽ bị:
Ho: ho có đờm hoặc xuất hiện chất nhầy, ho ra máu;
Khó thở, đau ngực (trong trường hợp khối u đã xâm lấn niêm mạc phổi hay các tổ chức xung quanh phổi);
Biếng ăn, sụt cân không rõ nguyên do;
Khàn tiếng.
Các triệu chứng trên có thể gặp ở nhiều bệnh nên có thể gây nhầm lẫn hoặc bỏ sót bệnh. Nếu bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ nhưng không có các triệu chứng lâm sàng rõ ràng thì có thể kiểm tra bằng phương pháp chụp X-quang hoặc CT.
Phần lớn người bệnh đều bắt đầu phát hiện ra bản thân có khối u khi ung thư đã bước sang giai đoạn muộn. Lúc này kích thước của khối u đã lớn hơn rất nhiều và có dấu hiệu chiếm dụng diện tích, gây chèn ép vào các cơ quan lân cận. Khi bị mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4, khối u sẽ tạo nên chất lỏng đọng lại trong phổi hoặc đẩy khí ra khỏi phổi dẫn đến hiện tượng phổi bị xẹp. Tình trạng này làm rối loạn quá trình trao đổi khí của cơ thể (ngăn cản sự hấp thụ Oxy vào phổi và nhả CO2 ra ngoài).
Ở giai đoạn 4, các tế bào ung thư phổi có thể di chuyển đến bất kỳ vị trí nào trong cơ thể. Nơi dễ bị ảnh hưởng nhất bởi khối u ác tính đó là các hạch bạch huyết, bộ phận khác của phổi, gan, não, xương và tuyến thượng thận. Trong thời kỳ này, khối u có thể khiến bệnh nhân bị đau đầu, đau bụng, đau xương, đau lưng, khó thở, khó nói hay thậm chí là bị co giật.
4. Phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4
Đối với các giai đoạn từ 0 - 3 của ung thư phổi không tế bào nhỏ, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện đơn lẻ hoặc kết hợp các biện pháp như phẫu thuật (giai đoạn 0), phẫu thuật kết hợp hóa trị (giai đoạn 1 - 2), phẫu thuật đi kèm với các phương pháp khác như hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch (giai đoạn 3 - căn cứ vào thể trạng và tính chất khối u sẽ lựa chọn phác đồ phù hợp).
Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4 thì phương pháp điều trị chính lại không phải là phẫu thuật hoặc xạ trị. Nguyên nhân là vì ở giai đoạn này, khối u đã di căn và tấn công sang các cơ quan khác ngoài phổi. Có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân bị ung thư phổi di căn não hoặc tuyến thượng thận có thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối u nhưng với điều kiện những cơ quan đó là vị trí duy nhất khi ung thư đã lan rộng (tức là ung thư phổi chỉ di căn não hoặc chỉ di căn tuyến thượng thận mà chưa xuất hiện đồng thời cùng lúc nhiều khối u ở nhiều cơ quan khác nhau).
Đa phần bệnh nhân ở giai đoạn này đều sẽ phải thực hiện các phương pháp điều trị toàn thân như hóa trị, liệu pháp miễn dịch hay liệu pháp nhắm đích.
Như vậy trên đây là một số thông tin về tình trạng ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4. Hy vọng rằng với những kiến thức mà các chuyên gia đã cung cấp, bạn đã có cái nhìn tổng quan về căn bệnh này.
|
medlatec
| 1,287
|
Công dụng thuốc Hydrosol
Thuốc Hydrosol là sản phẩm hỗ trợ bổ sung vitamin và các khoáng chất trong trường hợp thiếu hụt vitamin, phòng ngừa cũng như điều trị các rối loạn liên quan đến chế độ ăn uống kém, mất cân bằng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc hydrosol công dụng là gì.
1. Thuốc Hydrosol là thuốc gì?
Hydrosol (Hydrosol Polyvitamine Pharma Developpement) là sự tổng hợp các vitamin A, D2, E, B và một số vitamin, nguyên tố vi lượng có lợi khác cho cơ thể, giúp bổ sung trong các trường hợp thiếu vitamin, phòng ngừa hoặc điều trị các rối loạn liên quan đến chế độ ăn uống không cân bằng hay thiếu hụt dinh dưỡng.Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, mỗi chai 20ml có chứa:Vitamin A tổng hợp 50000UI;Vitamin D2 10000UI;Vitamin E 20mg;Vitamin B1 20mg;Vitamin B2 15mg;Vitamin B6 20mg;Vitamin PP 100mg;Vitamin C 500mg;Vitamin B5 40mg;Tá dược: Dầu phộng, Glycerol, Propylene glycol, Dầu thầu dầu, E218, E216, natri saccharin, hương dâu, tinh dầu cam, Na. OH, HCl, Nước tinh khiết vừa đủ 20ml.
2. Thuốc Hydrosol chữa bệnh gì?
Thuốc Hydrosol công dụng trong các trường hợp sau:Phòng ngừa hoặc điều trị các rối loạn liên quan đến chế độ ăn uống không cân bằng hoặc thiếu hụt dinh dưỡng, giúp cung cấp đầy đủ các chất vitamin cần thiết để bé ăn ngon miệng, ngủ và tiêu hóa tốt hơn, nhanh lên cân.Bổ sung thêm vitamin cho người lớn, người già suy nhược cơ thể, hay mệt mỏi, chán ăn.
3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Hydrosol
Liều dùng Hydrosol:Người lớn và thanh thiếu niên dùng 25 giọt mỗi ngày, tương đương 1ml (trong đó có 2500 UI vitamin A và 500 UI vitamin D);Trẻ em từ 4 đến 12 tuổi: 20 giọt mỗi ngày tương đương 0,8 ml (trong đó có 2000 UI vitamin A và 400 UI vitamin D);Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: 15 giọt mỗi ngày tương đương 0,6ml (trong đó có 1500UI vitamin A và 300UI vitamin D).Cách sử dụng:Thuốc dùng đường uống sau khi ăn no, không được tiêm;Để làm giảm sự đậm đặc và thuốc dễ hấp thu bạn có thể hòa vào nước rồi uống;Khi sử dụng thuốc ấn nhẹ xoay mở nắp, dốc chai xuống giữ yên vài phút để dung dịch chảy thành từng giọt.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Hydrosol
Những trường hợp không được dùng thuốc Hydrosol bao gồm:Trẻ em dưới 1 tuổi;Người có phản ứng dị ứng với các thành phần trong thuốc;Không dùng thuốc Hydrosol kết hợp với các loại vitamin khác;Người đang sử dụng thuốc điều trị can thiệp vào sự hấp thụ của vitamin A;Người có mức độ canxi trong máu hoặc nước tiểu cao bất thường;Người bị sỏi thận;Người rối loạn hấp thu chất béo;Bệnh kém hấp thu mạn tính;Người đang dùng thuốc Levodopa.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hydrosol
Tránh kết hợp Hydrosol với sữa và các chế phẩm từ sữa; các thuốc có chứa vitamin A và D vì sử dụng quá liều có thể dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Vậy nên khi sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để quyết định liều lượng và thời gian điều trị phù hợp nhất;Nếu bạn đang bổ sung canxi, bạn cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ trước khi có ý định sử dụng thuốc;Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc này có thể được sử dụng trong thai kỳ. Tránh dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú do nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn ở trẻ sơ sinh;Tương tác với các thuốc khác: Thuốc được chống chỉ định kết hợp với Levodopa. Để tránh tương tác với nhiều loại thuốc khác nhau, bạn nên thông báo với bác sĩ/ dược sĩ về các loại thuốc đang dùng.
6. Quá liều và cách xử trí
Khi sử dụng quá liều thuốc Hydrosol hoặc dùng thuốc kết hợp với thuốc/ sản phẩm chứa nhiều vitamin A, D người bệnh có thể xuất hiện các biểu hiện như:Nhức đầu, suy nhược, chán ăn, giảm cân, chậm phát triển;Buồn nôn, nôn;Chứng tiểu nhiều, chứng khát nước bất thường, mất nước;Tăng huyết áp;Tăng canxi trong máu và các mô gây tình trạng sỏi canxi và vôi hóa, đặc biệt là ở thận và mạch máu....Triệu chứng quá liều vitamin A:Cấp tính (liều lớn hơn 150.000 IU): Triệu chứng lâm sàng như khó tiêu, nhức đầu, tăng áp lực nội sọ (biểu hiện thóp phồng ở trẻ sơ sinh), phù gai thị, rối loạn tâm thần, thậm chí co giật.Mãn tính (có thể bị nhiễm độc mãn tính do dung nạp quá nhiều vitamin A so với nhu cầu): Triệu chứng lâm sàng đó là tăng huyết áp nội sọ, hiện tượng xương mọc thêm ngoài vỏ, đau ở các chi và có biểu hiện sưng ở dưới da.Trên đây là một số thông tin và công dụng của thuốc Hydrosol, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
|
vinmec
| 883
|
Điểm danh những tác hại của béo phì đối với sức khỏe
Với guồng quay của cuộc sống hiện đại, nhiều người thậm chí không có thời gian cho việc chuẩn bị đồ ăn. Việc lười vận động, cộng với thiếu cân đối dinh dưỡng, phụ thuộc quá nhiều vào thức ăn chế biến đã gây ra nhiều hậu quả, trong đó có béo phì.
1. Thể trạng như thế nào được gọi là béo phì?
Các loại thức ăn nhanh ngày càng trở nên thông dụng vì chúng tiết kiệm được nhiều thời gian cho khách hàng, có thể sử dụng ngay trong văn phòng hoặc bất cứ vị trí nào có thể. Tuy nhiên với việc lạm dụng quá nhiều loại thực phẩm này, cùng với việc không luyện tập thể dục thể thao rất dễ khiến cơ thể bị béo phì.
Tình trạng thừa cân và béo phì có tính chất và mức độ khác nhau, có thể xác định thông qua cách tính toán chỉ số thể trọng BMI (Body Mass Index) được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị như sau:
Với thể chất của người Việt Nam:
Số đo BMI được đưa ra dựa theo công thức tính như sau:
BMI = cân nặng/chiều cao2 (đơn vị cân nặng: kg; chiều cao: m)
Ví dụ: một người có chiều cao 1m70, cân nặng 80kg sẽ được tính như sau:
BMI = 80/(1,70)2 = 27,6 (kg/m2)
Kết luận người này có thể chất béo phì độ I.
2. Nguyên nhân nào gây nên tình trạng béo phì?
Nguyên nhân khiến bạn béo phì thường bắt nguồn từ những thói quen xấu trong việc ăn uống mỗi ngày, cùng một số yếu tố khác như:
Chế độ dinh dưỡng
Thường xuyên sử dụng thực phẩm có hàm lượng chất béo cao đặc biệt là các loại đồ ăn chiên xào, có hàm lượng đường lớn như bánh ngọt, kẹo, các thức uống có gas, nước trái cây đóng hộp,…
Hàm lượng dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn không phù hợp dẫn đến việc dư thừa năng lượng và tích lũy vào cơ thể. Ngoài ra việc dùng bữa muộn, đây là thời điểm hệ tiêu hóa hoạt động ở mức độ rất thấp, khiến việc tích lũy năng lượng thừa diễn ra nhanh và hầu như không có tiêu hao năng lượng cũng làm tăng nguy cơ béo phì.
Chế độ vận động
Không rèn luyện thể chất thường xuyên, ít tham gia các hoạt động ngoài trời, dành nhiều thời gian sử dụng các thiết bị điện tử nhằm mục đích giải trí và làm việc. Một số trường hợp do tính chất công việc tại văn phòng, môi trường công sở hoặc các công việc không thường xuyên di chuyển,… cũng khiến cơ thể tích lũy nhiều mỡ thừa.
Tinh thần
Áp lực từ xã hội, công việc, gia đình, cuộc sống dẫn đến tâm lý căng thẳng, mệt mỏi, nhiều người thường tìm đến các loại lượng thực phẩm nhiều đường và chất béo như thức ăn nhanh (xúc xích, khoai tây chiên, bánh kẹp,... ), trà sữa, snack để giúp thư giãn, giải tỏa tinh thần. Vô tình khiến bản thân có nguy cơ cao bị béo phì.
Chế độ nghỉ ngơi
Có thể do thói quen thường xuyên thức khuya, tâm lý bất ổn hoặc một số bệnh lý khiển giấc ngủ không đảm bảo, ngủ khuya khiến cơ thể thèm ăn nhưng lượng dinh dưỡng không được chuyển hóa tốt.
Yếu tố độ tuổi
Đây cũng là một yếu tố dẫn đến việc béo phì. Nguyên nhân bởi độ tuổi càng cao, cơ thể dần lão hóa và suy yếu, khiến nhiều người không còn cảm giác thích thú với việc vận động thường xuyên. Nếu hàm lượng dinh dưỡng mỗi ngày không được cân đối hợp lý, quá trình tích lũy mỡ thừa sẽ ngày càng tăng dần. Ngoài ra, béo phì ở người cao tuổi còn dẫn đến các nguy cơ về bệnh lý tim mạch nguy hiểm.
Tuy nhiên, độ tuổi béo phì cũng đang dần trẻ hóa và trở nên thường gặp kể cả với độ tuổi thanh thiếu niên và trẻ em.
Yếu tố di truyền
Nếu bố mẹ là người có nguy cơ hoặc có bệnh lý béo phì thì thể chất con cái lúc sinh ra cũng sẽ có khả năng ảnh hưởng. Tỷ lệ này không phải thật sự quá cao nhưng cũng phần nào đáng lưu tâm đề phòng ngừa cho các bé nguy cơ mắc phải tình trạng béo phì và các tác động không mong muốn về sau.
3. Béo phì gây ra những tác hại gì đối với sức khỏe?
Béo phì có rất nhiều tác hại đến sức khỏe con người, có thể dẫn đến những bệnh lý nguy hiểm với cơ thể :
Hệ tiêu hóa: chế độ ăn giàu chất béo, ít bổ sung rau củ quả có thể dẫn đến tình trạng khó tiêu, táo bón, hoặc các bệnh lý như viêm ruột, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản,…
Hệ tuần hoàn: béo phì là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng cao huyết áp, cao mỡ máu,… dễ dẫn đến các bệnh lý như suy tim, nhồi máu cơ tim, gan nhiễm mỡ,…
Hệ hô hấp: tác động của béo phì còn gây nên những hệ lụy đáng kể cho hệ hô hấp như gây ngáy ngủ, khó thở khi vận động kể cả trong thời gian ngắn, có thể dẫn đến khó/mất ngủ, một số trường hợp có thể ngưng thở trong thời gian ngắn do cơ thể quá nặng nề.
Xương khớp: lượng thể trọng lớn còn gây áp lực lên xương khớp, nhất là các ổ sụn khớp. Đây là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến các tình trạng thoái hóa sụn khớp, viêm khớp dạng thấp, đau thần kinh tọa,…
Hệ sinh dục: người có thể trạng béo phì thường dễ đối mặt với tình trạng xuất tinh sớm, yếu sinh lý,… (ở nam giới) và rối loạn kinh nguyệt (ở nữ giới).
Ngoài ra, nếu trẻ em bị thừa cân, béo phì sẽ làm trẻ chậm phát triển về chiều cao hơn, đồng thời gây mất sự cân đối trên cơ thể khiến phản xạ của trẻ chậm chạp hơn so với các bạn khác. Trẻ còn dễ gặp các áp lực tâm lý và sự tự ti nhất định trong môi trường học đường và xã hội.
Liên hệ 1900.56.56.56 để
|
medlatec
| 1,068
|
Có nên xét nghiệm HIV tại nhà không?
Tuy nhiên, kết quả khi xét nghiệm tại nhà có đảm bảo chính xác hay không và trong trường hợp có kết quả bất thường thì người bệnh cần phải làm gì?
1. Phương pháp xét nghiệm HIV tại nhà
1.1. Những ai nên thực hiện xét nghiệm HIV
HIV là bệnh nguy hiểm và hiện tại vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu để điều trị căn bệnh này. Chính vì thế, việc phát hiện bệnh sớm là rất quan trọng để giúp người bệnh nâng cao hệ miễn dịch, kéo dài tuổi thọ, giảm chi phí điều trị và đặc biệt là giảm nguy cơ lây nhiễm sang những người xung quanh.
Những đối tượng dưới đây nên được thực hiện xét nghiệm HIV:
- Người tiêm chích ma túy.
- Người quan hệ tình dục không an toàn: Không sử dụng bao cao su khi quan hệ, quan hệ với nhiều người, quan hệ với người có nghi ngờ hoặc đã bị bệnh, quan hệ đồng tính nam, những đối tượng mua bán dâm.
- Những người đang mắc bệnh lao.
- Những trường hợp mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Những trường hợp mắc bệnh viêm gan C.
- Những bệnh nhân đã thăm khám lâm sàng hoặc thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng có kết quả nghi ngờ nhiễm bệnh HIV.
- Những cặp đôi có nhu cầu xét nghiệm HIV trước khi kết hôn.
1.2. Nên xét nghiệm HIV ở thời điểm nào?
Khi xâm nhập vào cơ thể người, virus HIV có những kiểu hình nhân lên như sau:
- Sau một tuần đầu tiên, virus nhân lên nhanh chóng vào khắp các cơ quan trong cơ thể.
- Sau 4 đến 6 tuần nhiễm virus, thông thường bệnh nhân sẽ không có dấu hiệu bất thường hoặc chỉ có những triệu chứng giống như cảm cúm thông thường và ở thời điểm này một số xét nghiệm có thể phát hiện ra HIV.
- Thông thường thời điểm thực hiện bệnh có thể mang lại kết quả chính xác nhất là khoảng 2 đến 3 tháng sau khi bị phơi nhiễm. Thậm chí, một số trường hợp ít gặp sau phơi nhiễm một năm mới có thể phát hiện đã nhiễm virus HIV.
Lưu ý các bậc xét nghiệm HIV:
- Xét nghiệm bậc 1: Với những đối tượng có nguy cơ cao cần test nhanh HIV từ 1 đến 2 lần để sàng lọc và được gọi là xét nghiệm bậc 1.
- Xét nghiệm bậc 2: Nếu kết quả của xét nghiệm bậc 1 nghi ngờ thì bệnh nhân sẽ thực hiện xét nghiệm bậc 2 để khẳng định tình trạng bệnh.
1.3. Sử dụng các bộ test xét nghiệm HIV tại nhà
Bộ test xét nghiệm HIV tại nhà là phương pháp phù hợp với những bệnh nhân muốn xét nghiệm nhưng mặc cảm, e ngại đến bệnh viện. Hiện nay, 2 bộ test được nhiều người lựa chọn là Ora
Quick In-home HIV, Home Access HIV-1 hoặc Bio
Sure HIV Self Test, Autotest VIH,… Phần lớn những bộ test này đều có cách sử dụng rất đơn giản và không khiến người sử dụng đau đớn bằng cách lấy mẫu dịch ở miệng hoặc lấy máu ở đầu ngón tay.
Tuy nhiên, nhiều người vẫn đang quan tâm đến vấn đề bộ xét nghiệm HIV tại nhà có đảm bảo chính xác không? Trên thực tế, những bộ test này có độ chính xác tương đối cao nhưng chỉ đối với các trường hợp đã phơi nhiễm một thời gian dài. Ngược lại, những đối tượng mới phơi nhiễm HIV, đồng thời virus chưa gây tác động quá lớn đến sức khỏe thì bộ test có thể không phát hiện ra bệnh. Vì thế, bạn nên thực hiện xét nghiệm lại sau khoảng 3 tháng để đảm bảo không bỏ sót bệnh.
|
medlatec
| 642
|
Làm thế nào để làm dịu cơn đau dạ dày của bé?
Đau bụng ở trẻ lớn và người trưởng thành có thể dễ dàng nhận biết và khắc phục nhanh. Nhưng đối với đau dạ dày ở trẻ nhỏ, bố mẹ cần nhận biết qua những biểu hiện của con trước để giúp bé.
1. Triệu chứng
Con bạn có thể đang muốn nói rằng bé đau dạ dày nếu có một hoặc nhiều dấu hiệu sau:Có hành vi gây sự chú ý hoặc gắt gỏng;Không ngủ hoặc không ăn;Khóc nhiều hơn bình thường;Bị tiêu chảy;Nôn;Không nằm hay ngồi yên (vặn vẹo hoặc quơ tay múa chân);Khuôn mặt lộ rõ sự đau đớn (nhắm nghiền mắt, nhăn nhó).Đau dạ dày ở trẻ em khá phổ biến, nhưng may mắn là thường không do nguyên nhân nghiêm trọng gây ra. Tuy nhiên trẻ bị đau dạ dày có thể đau đớn và khó chịu, vì vậy cha mẹ cần biết cách làm dịu cơn đau bụng cho bé.
2. Nguyên nhân đau dạ dày ở trẻ và cách khắc phục
2.1. Đau bụng
Khi đau bụng dưới, đầy hơi, bé sẽ đau đớn, nhăn mặt khó chịu
Bé đau dạ dày vì nhiều lý do khác nhau. Các bác sĩ vẫn chưa biết chắc tại sao trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi lại bị đau bụng, nhưng có thể là do vấn đề ở ruột và hệ tiêu hóa nói chung. Con bạn nhiều khả năng đang bị đau bụng nếu có biểu hiện:Khóc nhiều hơn vào cuối buổi chiều hoặc tối;Khóc ít nhất 3 giờ trong 3 ngày/tuần hoặc nhiều hơn trong ít nhất 3 tuần;Kéo chân lên ngực khi khóc;“Xì hơi” rất nhiều.Mỗi em bé, mỗi tình trạng có thể đáp ứng với những cách can thiệp khác nhau. Sau đây là những gợi ý cha mẹ có thể tham khảo để làm dịu cơn đau dạ dày ở trẻ em:Quấn em bé trong chăn;Bế bé và đi dạo xung quanh hoặc đung đưa trong lòng tay;Mở nhạc trắng / nhiễu trắng (white noise) cho bé nghe. Đây là những âm thanh giống và có cùng tần số mà bé sơ sinh đã được nghe khi ở trong bụng mẹ, được chứng minh có tác dụng ru ngủ hoặc dỗ dành trẻ con;Cho bé ngậm núm vú giả.Nhưng không phải bất cứ lúc nào bé khóc quấy đều là do đau bụng. Đưa trẻ đến bác sĩ nếu bé khóc nhiều và không có dấu hiệu khá hơn, hoặc xuất hiện các triệu chứng khác như tiêu chảy, sốt, ăn / bú kém.Tiếng ồn và áp lực liên tục khi con khóc có thể làm suy kiệt cả những người làm cha mẹ kiên nhẫn nhất. Hãy đổi ca với vợ / chồng hoặc người chăm sóc trẻ và dành thời gian nghỉ ngơi.2.2. “Xì hơi”Ở trẻ sơ sinh, đau bụng và “xì hơi” thường đi đôi với nhau do hệ tiêu hóa non nớt của bé vẫn đang phát triển. Nguyên nhân khiến bé “xì hơi” nhiều có thể là. Nuốt nhiều không khí;Khó tiêu sữa hoặc một số loại thực phẩm;Ảnh hưởng gián tiếp qua sữa mẹ bị khi mẹ ăn một số thực phẩm nhất định.Nếu mẹ đang cho con bú, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về những thực phẩm nên ăn và tránh những món có thể ảnh hưởng đến bé qua sữa mẹ. Nếu bé uốngsữa công thức, hãy hỏi bác sĩ về việc chuyển sang một loại sữa khác thích hợp hơn.2.3. Táo bón. Hệ tiêu hóa non yếu của có thể trẻ dễ bị táo bón hơn. Việc con thường xuyên đi ngoài khó khăn, phân khô cũng không phải là vấn đề đáng lo ngại nhiều.
Táo bón khiến bé đi ngoài khó khăn hơn
Một số lý do khiến trẻ táo bón bao gồm:Nhu động ruột kém;Không ăn đủ thực phẩm giàu chất xơ trái cây và rau quả;Không uống đủ nước;Thay đổi chế độ ăn uống hoặc thói quen sinh hoạt;Dùng một số loại thuốc;Dị ứng sữa.Mặc dù táo bón cũng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh, nhưng thường phổ biến hơn khi trẻ bắt đầu ăn dặm. Trẻ sơ sinh căng thẳng và gồng mình trong khi cố gắng “ị” là rất bình thường. Thậm chí nếu bé không đại tiện trong vòng một vài ngày thì vẫn ổn nếu không có vấn đề bất thường nào khác.Cách tốt nhất để hạn chế táo bón là tăng nhu động ruột cho trẻ. Bố mẹ có thể:Cho bé uống 1 - 2 muỗng cà phê nước ép mận;Hạn chế những món dễ gây táo bón, như sữa và phô mai;Khuyến khích bé vận động, chơi đùa;Để mọi việc tự nhiên, không quá căng thẳng chuyện đi vệ sinh của bé.Lưu ý, không được tùy tiện cho con uống thuốc nhuận tràng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.2.4. Trào ngược. Chứng trào ngược (ợ nóng) khiến bé có cảm giác nóng rát cổ họng do axit dạ dày trào ngược lên thực quản. Đôi khi, trẻ sơ sinh bị trào ngược là do rối loạn tiêu hóa, hay còn gọi là bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Dấu hiệu trào ngược thường là:Không chịu ăn / bú;Nấc;Lấy tay che miệng hoặc cổ;Ho nhiều, nhất là vào ban đêm;Khò khè;Nhiễm trùng tai thường xuyên;Nghe tiếng tim đập mạnh trong ngực;Nôn ói nhiều;Tăng cân kém.
Hệ tiêu hóa kém làm bé khó hấp thụ, khó tăng cân
Nếu lo lắng bé bị trào ngược, hãy đến bác sĩ thăm khám. Bác sĩ có thể hướng dẫn mẹ các tư thế cho ăn để giữ cho bé đứng thẳng và axit không trào lên thực quản. Ngoài ra còn có một số loại thuốc kê toa để giảm bớt axit dạ dày và làm cho dạ dày trống nhanh hơn. Nhiều trẻ sơ sinh không còn bị trào ngược khi được 1 tuổi.
3. Khi nào cần gọi bác sĩ?
Nếu trẻ bị đau dạ dày dữ dội, hoặc liên tục không thuyên giảm, hãy đưa bé đến bác sĩ nhi khoa. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về các triệu chứng khác, cha mẹ cần quan sát chú ý:Nôn;Sốt từ 38°C trở lên;Đau đầu;Đau họng;Tiêu chảy kéo dài nhiều ngày.Ngoài ra, phụ huynh cũng cần đưa con đến bệnh viện nếu bé đau dạ dày là do nhiễm virus, ký sinh trùng hoặc một số bệnh lý hiếm gặp. Một số cơn đau dạ dày ở trẻ em xuất phát từ nguyên nhân nhiễm trùng bao gồm:Viêm họng do liên cầu khuẩn (rất hiếm gặp ở trẻ sơ sinh);Nhiễm trùng đường tiết niệu (phổ biến nhất ở các bé gái từ 1 - 5 tuổi);Viêm dạ dày - ruột;Tiêu chảy cấp do rotavirus;Bệnh nhiễm khuẩn salmonella (ngộ độc thực phẩm);Tiêu chảy và các bệnh đường ruột do E coli;Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột do vi khuẩn Campylobacter hoặc Shigellosis.Các nguyên nhân ít phổ biến hơn khiến trẻ bị đau dạ dày bao gồm:Viêm ruột thừa. Nếu vị trí đau nằm ở chính giữa bụng và sau đó chuyển sang bên phải, nhiều khả năng là do ruột thừa. Tuy nhiên viêm ruột thừa rất hiếm khi xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi.Tắc nghẽn ruột. Một đoạn ruột của bé có thể lồng vào một đoạn kế đó và gây tắc nghẽn. Tình trạng này rất hiếm, nhưng có thể gặp ở trẻ từ 8 - 14 tháng. Bác sĩ có thể chụp X-quang để chẩn đoán tắc nghẽn ruột, sau đó chỉ định thuốc xổ hoặc phẫu thuật thông ruột.Nhiễm ký sinh trùng. Bác sĩ sẽ kiểm tra mẫu phân của trẻ để loại trừ nhiễm giun. Nếu có, bé sẽ được điều trị bằng thuốc chống ký sinh trùng.Những biện pháp làm dịu đau dạ dày ở trẻ em là khá đơn giản và có thể áp dụng ngay tại nhà. Tuy nhiên cách này chỉ thực sự hữu ích khi bé đau dạ dày mức độ nhẹ. Nếu bệnh nặng thì nên đưa trẻ tới bệnh viện để sớm có biện pháp can thiệp, tránh để cơn đau nghiêm trọng và bé phải chịu đựng lâu....Bệnh viện được trang bị hiện đại, không gian văn minh , giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn, tận tâm, sẽ giúp cho trẻ được phát hiện bệnh chính xác, điều trị hiệu quả.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com
|
vinmec
| 1,417
|
Công dụng thuốc Zentotacxim CPC1
Thuốc Zentotacxim CPC1 là kháng sinh phổ rộng, được chỉ định điều trị trong các trường hợp áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, bệnh lậu và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt.
1. Thuốc Zentotacxim CPC1 có tác dụng gì?
1.1. Zentotacxim CPC1 là thuốc gì?Thuốc Zentotacxim CPC1 có số đăng ký VD-18002-12, là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm VCP sản xuất. Thuốc Zentotacxim có thành phần chính Cefotaxim (dưới dạng cefotaxim natri): 1g. Zentotacxim CPC1 được bào chế dạng thuốc bột pha tiêm, đóng gói hộp 10 lọ, mỗi lọ chứa 1g thuốc và 10 ống nước cất pha tiêm.1.2. Thuốc Zentotacxim CPC1 chữa bệnh gì?Zentotacxim CPC1 là thuốc ETC dùng để điều trị các trường hợp:Bị áp xe não, (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes).Bệnh nhiễm khuẩn huyết.Bị nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol).Viêm phổi và màng trong tim bị viêm.Bệnh lậu.Dự phòng nhiễm khuẩn sau khi mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi và mổ lấy thai.Chống chỉ định dùng thuốc Zentotacxim CPC1 trong trường hợp:Người bệnh quá mẫn cảm với cephalosporin hoặc thuốc lidocain (nếu dùng dung môi lidocain khi tiêm bắp).
2. Cách sử dụng của Zentotacxim CPC1
2.1. Cách dùng thuốc Zentotacxim CPC1Người bệnh cần phải đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Zentotacxim CPC1 đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng. Không tự ý sử dụng thuốc Zentotacxim CPC1 theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng.Thuốc Zentotacxim CPC1 dùng qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.2.2. Liều dùng của thuốc Zentotacxim CPC1Người lớn:Liều thông thường: Dùng 2 đến 6g, chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 đến 6 lần.Trẻ em:Liều thông thường: Dùng 100 đến 150mg/ kg thể trọng/ ngày. Với trẻ sơ sinh là 50mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200mg/ kg thể trọng/ ngày. Liều dùng tối đa với trẻ sơ sinh là từ 100 đến 150mg/ kg thể trọng/ ngày.Trường hợp suy thận:Cần phải giảm liều cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút): Sau liều tấn công đầu tiên thì giảm liều đi 1 nửa, nhưng cần giữ nguyên số lần dùng thuốc trong 1 ngày. Liều tối đa dùng cho 1 ngày là 2g.Thời gian điều trị:Sau khi hết sốt, hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn thì người bệnh dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Để điều trị bệnh nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn gây ra tan máu beta nhóm A, thì phải dùng điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi cần phải điều trị trong vòng nhiều tuần.Điều trị lậu:Dùng liều duy nhất 1g.Phòng nhiễm khuẩn sau khi mổ:Tiêm 1g thuốc Zentotacxim CPC1 trước khi làm phẫu thuật từ 30 - 90 phút. Trường hợp mổ đẻ thì tiêm liều 1g, tiêm vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 giờ - 12 giờ thì tiêm 2 liều vào bắp hoặc tĩnh mạch.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp người bệnh lỡ quên một liều thuốc Zentotacxim CPC1 khi đang trong quá trình dùng thuốc thì hãy dùng càng sớm càng tốt (thường thì có thể uống thuốc cách 1 - 2 giờ so với giờ đã được bác sĩ yêu cầu). Nhưng, nếu thời gian đã quá gần với liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc Zentotacxim CPC1 kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý là không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định, để bù cho liều đã quên.Xử trí khi quá liều:Nếu trong khi điều trị, hoặc sau khi điều trị thuốc Zentotacxim CPC1 mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ ngay đến khả năng bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một loại rối loạn tiêu hóa nặng. Người bệnh cần phải ngừng thuốc Zentotacxim CPC1 ngay và được thay thế bằng một kháng sinh khác có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile (ví dụ như metronidazol, vancomycin).Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay thuốc Zentotacxim CPC1 và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm đi nồng độ cefotaxim trong máu.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Zentotacxim CPC1
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Zentotacxim CPC1, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.Nếu đồng thời dùng thuốc Zentotacxim CPC1 có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.Thuốc Zentotacxim CPC1 có thể sẽ gây ra dương tính giả khi test Coombs và các xét nghiệm về đường niệu hoặc các chất khử mà không dùng phương.Tính an toàn ở những phụ nữ đang mang thai chưa được xác định. Người bệnh nếu thật sự cần thiết phải dùng Thuốc Zentotacxim CPC1 thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, để có tính an toàn cho thai nhi.Có thể dùng thuốc Zentotacxim CPC1 với người đang cho con bú, nhưng phải quan tâm đến khi trẻ tiêu chảy, tưa hay là nổi ban. Người bệnh phải cân nhắc kỹ về lợi ích và nguy cơ trước khi dùng. Và chỉ nên dùng trong trường hợp thật sự cần thiết.Các tài liệu không cho thấy tác động của thuốc Zentotacxim CPC1 ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc và thiết bị.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zentotacxim CPC1
Ở liều điều trị, thuốc Zentotacxim CPC1 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Zentotacxim CPC1, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Hay gặp: Tiêu chảy và viêm tắc tĩnh mạch.Ít gặp: Giảm bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, thay đổi vi khuẩn chí ở ruột: Pseudomonas aeruginosa và Enterobacter spp.Hiếm gặp: Sốc phản vệ, mẫn cảm, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, đại tràng viêm có màng giả và các enzym của gan có trong huyết tương.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Zentotacxim CPC1 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Zentotacxim CPC1
Zentotacxim CPC1 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Cephalosporin và Colistin: Có thể sẽ có nguy cơ gây ra tổn thương ở thận;Cefotaxim và thuốc penicilin;Các thuốc ureido – penicilin;Probenecid;Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Zentotacxim CPC1 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Zentotacxim CPC1 phù hợp.
6. Cách bảo quản thuốc Zentotacxim CPC1
Thời gian bảo quản thuốc Zentotacxim CPC1 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Zentotacxim CPC1 ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng, tránh môi trường có tính acid.Để Zentotacxim CPC1 xa tầm tay của trẻ em, và vật nuôi trong nhà.Trước khi dùng nên xem kỹ hạn dùng của thuốc Zentotacxim CPC1. Tuyệt đối không được dùng thuốc Zentotacxim CPC1 khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zentotacxim CPC1, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Zentotacxim CPC1 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,359
|
Loạn kinh sau sinh, nguyên nhân và cách điều trị
Loạn kinh sau sinh là hiện tượng khá phổ biến đối với nhiều phụ nữ khi đã trải qua những cuộc vượt cạn. Nhiều người cảm thấy lo lắng khi bản thân vướng vào tình trạng này. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này và cách điều trị các mẹ nhé.
1. Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt ở bà mẹ sau sinh
Sau khi sinh nở và thậm chí là thời gian đang cho con bú 1- 2 năm đầu, kinh nguyệt của mẹ có thể sẽ có nhiều bất thường như: Tháng có kinh nhưng cũng có tháng mất kinh đột ngột. Số lượng máu kinh lúc nhiều, có thể lên đến 100ml/ ngày, cũng có khi máu kinh ra rất ít, chỉ vài giọt. Về màu sắc của máu kinh, lúc thì đỏ tươi, lúc thì nâu sậm, có khi còn đen thẫm. Bên cạnh đó, mẹ còn có thể bị các cơn đau bụng kinh hành hạ, hoặc tình trạng rong kinh dài ngày…
1.1. Dấu hiệu của loạn kinh sau sinh
Với chị em cho con bú hoàn toàn sữa mẹ, kinh nguyệt sẽ có trở lại muộn hơn, thường từ 6-8 tháng sau sinh. Trong khi đó những người mẹ không cho con bú trực tiếp sẽ có thể có kinh sớm hơn từ 3-4 tháng sau sinh. Có nhiều chị em sau khi cai sữa mới thấy kinh nguyệt xuất hiện trở lại. Tuy nhiên, sau khi kinh nguyệt đã trở lại vẫn còn nhiều vấn đề và chưa thực sự ổn định.
Loạn kinh nguyệt khiến nhiều mẹ sau sinh cảm thấy lo lắng
Thông thường các mẹ sẽ mất một khoảng thời gian sau sinh để cơ thể được phục hồi và có kinh trở lại. Nhưng nếu sau sinh 1-2 năm mà không thấy kinh hoặc có những dấu hiệu sau thì có thể bạn đã bị rối loạn kinh nguyệt sau sinh:
– Kinh nguyệt xuất hiện mỗi tháng không đều đặn, có tháng có kinh, có tháng lại không có.
– Ngực đau nhức, căng tức, khó chịu, đau lưng và bụng dưới nhiều hơn mọi khi, cơ thể uể oải, mệt mỏi.
– Vùng kín bị cảm giác đau, sưng, rát hoặc ngứa, nhất là sau khi quan hệ tình dục.
– Vùng bụng dưới bị đau dài ngày từ 5-7 ngày liên tục kèm với các dấu hiệu bệnh phụ khoa khác.
Khi cơ thể mẹ sau sinh xuất hiện tình trạng này thì nên đến thăm khám tại các bệnh viện để được điều trị.
1.2. Nguyên nhân loạn kinh sau sinh
Theo thống kê, hầu hết các phụ nữ sau sinh có thể sẽ có kinh nguyệt sau khoảng 6 tuần. Đây là thời điểm mà các hormone trong cơ thể của người phụ nữ tiết ra ở mức bình thường trở lại. Các loại hormone đó là: estrogen, HCG, progesterone. Tuy nhiên, không phải thời điểm có kinh trở lại của tất cả mọi người đều như nhau, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác nữa như thời gian duy trì việc cho con bú sữa mẹ, lối sống, lượng hormone trong cơ thể mỗi người…Thông thường, mẹ càng kéo dài thời gian cho con bú thì thời gian kinh nguyệt quay trở lại càng lâu hơn.
Có nhiều nguyên nhân khiến mẹ bị rối loạn kinh nguyệt
Vì sao mẹ bị rối loạn kinh sau sinh? Có những nguyên nhân sau đây:
– Cả thai kỳ dài hơn 9 tháng đã khiến cho cơ thể của người phụ nữ thay đổi mạnh. Cơ thể mẹ cần hormone để nuôi thai nhi và để tiết sữa nuôi con. Chính vì thế lượng hormone trong cơ thể mẹ sẽ bị mất cân bằng trầm trọng. Từ đó dẫn đến rối loạn kinh sau khi sinh nở.
– Cộng thêm nhiều mẹ ngay cả trước khi mang thai cũng đã có sự mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, nên sau khi mang thai, sự mất cân bằng này sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu mẹ không có những phương pháp điều trị.
– Bên cạnh đó, duy trì cho con bú bằng sữa mẹ hoàn toàn sẽ làm ức chế quá trình rụng trứng, đồng thời trì hoãn thời gian có kinh nguyệt trở lại. Những mẹ cho con bú sữa hoàn toàn thời điểm có kinh trở lại sớm nhất cũng không quá 6 tháng sau sinh. Những chị em không cho con bú hoàn toàn có thể có kinh trở lại sớm hơn từ khoảng 6 tuần sau sinh.
– Việc làm mẹ và xoay sở với đứa trẻ đỏ hỏn mới sinh cũng làm mẹ bị áp lực về tinh thần và mệt mỏi về sức lực. Từ đó cơ thể mẹ sẽ có những rối loạn về nội tiết tố, không chỉ ảnh hưởng về thời gian có kinh mà còn ảnh hưởng nhiều về sức khỏe sinh sản sau này của mẹ nữa.
– Có một nguyên nhân nữa cũng khiến mẹ bị loạn kinh sau sinh đó là do mẹ mắc bệnh phụ khoa. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra chứng rối loạn kinh nguyệt sau sinh của mẹ. Sau khi sinh nở là thời điểm cơ thể mẹ yếu ớt nhất, lúc này các loại vi khuẩn có hại sẽ xâm nhập vào cơ thể mẹ và gây ra một số bệnh phụ khoa và từ đó dẫn đến tắc kinh, rối loạn kinh.
2. Cách khắc phục tình trạng rối loạn kinh sau khi sinh của chị em
Rối loạn kinh nguyệt kéo dài có thể dẫn đến nhiều lo lắng và bất an đối với mẹ sau sinh. Vì vậy để giảm tình trạng này và đưa kinh nguyệt trở lại bình thường, mẹ có thể thực hiện những biện pháp sau đây:
– Mẹ cần tích cực tập thể thao, năng vận động. Nên chọn những bộ môn tập nhẹ nhàng như yoga, vừa giúp ích cho thể lực, vừa giải tỏa căng thẳng tinh thần, giảm cân sau khi sinh.
– Cần có một chế độ ăn uống, làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý. Nên để người thân trong gia đình phụ giúp các công việc nhà để có thể nghỉ ngơi đủ.
– Không nên để bản thân rơi vào trạng thái stress kéo dài, bởi đây cũng là nguyên nhân chính gây rối loạn kinh nguyệt. Luôn giữ cho mình trạng thái tâm lý thoải mái nhất có thể, vui vẻ, cởi mở với mọi người xung quanh và nhất là người thân của mình. Dành nhiều thời gian để trò chuyện với con cũng giúp mẹ cảm thấy giải tỏa tinh thần.
– Tuyệt đối không nên dùng các loại chất kích thích như rượu bia thuốc lá…
– Không dùng thuốc tránh thai vì tác dụng phụ của nó là gây rối loạn kinh nguyệt
– Nên đi khám khi thấy cơ thể có dấu hiệu của rối loạn kinh nguyệt để được bác sĩ kê bổ sung các loại thuốc nội tiết nhằm điều chỉnh, cân bằng lượng nội tiết tố trong cơ thể.
Nên đi khám nếu loạn kinh kèm theo các vấn đề khác về sức khỏe
Lưu ý: nếu hiện tượng loạn kinh sau sinh kéo dài quá lâu, có thể dẫn đến những hậu quả không tốt cho mẹ. Vì vậy, lời khuyên dành cho mẹ là nên đến khám tại các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa để được chữa trị.
|
thucuc
| 1,280
|
Ung thư tuyến giáp di căn phổi
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối đã phát triển vượt ra ngoài tuyến giáp, lan rộng đến các hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận và ở xa trong đó có phổi. Ung thư tuyến giáp di căn phổi có biểu hiện phức tạp và điều trị khó khăn hơn rất nhiều.
Triệu chứng ung thư tuyến giáp di căn phổi
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối có thể di căn rộng đến phổi và một số cơ quan khác như xương, gan, thận…
Ung thư tuyến giáp xảy ra khi có sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào tại tuyến giáp, tuyến có hình cánh bướm nằm ở vùng cổ dưới có chức năng điều hòa nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ và trọng lượng cơ thể.
Nguyên nhân gây bệnh ung thư tuyến giáp vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh như thừa hưởng gen hội chứng di truyền, tiếp xúc với tia bức xạ năng lượng cao, chế độ ăn thiếu I ốt…
Triệu chứng ung thư tuyến giáp di căn phổi rất phức tạp, không chỉ giới hạn ở phổi mà còn ảnh hưởng đến vị trí khối u di căn.
Một số triệu chứng ung thư tuyến giáp di căn phổi thường gặp là:
Điều trị ung thư tuyến giáp di căn phổi
Điều trị ung thư tuyến giáp di căn phổi thường khó khăn và cơ hội sống của người bệnh không cao như ở những giai đoạn đầu của bệnh. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ở giai đoạn này là kiểm soát bệnh tránh để khối u di căn rộng hơn và điều trị giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân ung thư.
Mặc dù có tiên lượng sống không cao bằng những giai đoạn đầu nhưng so với các bệnh ung thư thường gặp khác, cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp vẫn khả quan hơn rất nhiều. Theo đó, nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư giai đoạn này có khoảng 28 – 51% cơ hội sống.
Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn phổi cũng phụ thuốc vào nhiều yếu tố. Tùy từng trường hợp cụ thể hoặc theo mong muốn điều trị của bệnh nhân, một số phương pháp có thể được bác sĩ chỉ định là xạ trị, điều trị I 131. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, nạo vét hạch cổ đôi khi cũng được xem xét.
Chăm sóc giảm nhẹ giúp bệnh nhân giai đoạn này sống nhẹ nhàng hơn
Thực tế, bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn di căn thường phải chịu nhiều áp lực khiến người bệnh dễ cáu gắt, hoảng loạn, trầm cảm hay buông xuôi. Vì vậy, bên cạnh sự can thiệp y tế người nhà chăm sóc nên cố gắng động viên tinh thần để giúp người bệnh sống lạc quan hơn.
|
thucuc
| 520
|
WHO kêu gọi dùng bơm kim tiêm thông minh để phòng những căn bệnh chết người
Bơm kim tiêm thông minh thế hệ mới được WHO khuyến nghị sử dụng bao gồm tính năng ngăn chặn chúng sẽ bị sử dụng lần thứ 2. Một số bơm kim tiêm có loại pít tông (ống đẩy) sẽ vỡ nếu người ta cố gắng kéo lại sau một mũi tiêm.
Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) đã kêu gọi các nhà cung cấp y tế trên khắp thế giới chuyển sang dùng loại bơm kim tiêm chỉ sử dụng một lần để ngăn chặn hiệu quả hơn những căn bệnh chết người lây lan vì sử dụng chung kim tiêm.
Trong hướng dẫn mới được công bố vào ngày 23/2, cơ quan Y tế Liên Hợp Quốc đã đưa ra “khuyến nghị chi tiết nhằm nhấn mạnh giá trị tính năng an toàn đối với bơm kim tiêm, bao gồm các y cụ bảo vệ nhân viên y tế phòng chống thương tích. ”
Việc tiêm thuốc bất cẩn đã khiến 1,7 triệu người trên toàn thế giới nhiễm bệnh, trong đó có 315.000 người nhiễm viêm gan C và 33.800 người nhiễm HIV chỉ tính riêng năm 2010, theo một nghiên cứu được
WHO
tài trợ năm 2014.
“Bơm kim tiêm thông minh thế hệ mới được WHO khuyến nghị sử dụng bao gồm tính năng ngăn chặn chúng sẽ bị sử dụng lần thứ 2. Một số bơm kim tiêm có loại pít tông (ống đẩy) sẽ vỡ nếu người ta cố gắng kéo lại sau một mũi tiêm.
Các loại bơm kim tiêm khác có kẹp kim loại ngăn pít tông sẽ bị kéo lại sau khi được sử dụng và một loại có kim tiêm thụt vào sau khi tiêm
“Việc sử dụng bơm kim tiêm an toàn cực kỳ quan trọng để bảo vệ người dân trên toàn thế giới không bị nhiễm HIV, viên gan và các loại dịch bệnh khác nhau”, ông Gottfried Hirnschall, giám đốc Văn phòng HIV/AIDS trực thuộc WHO nhấn mạnh.
“Việc này nên trở thành ưu tiên cấp bách đối tất cả các quốc gia,” ông cho biết thêm.
Tuy nhiên, những loại kim tiêm này có giá gấp ít nhất 2 lần, đắt hơn 3-5 xen so với loại kim tiêm thông thường khi đặt hàng qua một cơ quan Y tế của Liên Hợp Quốc.
WHO khuyến khích sử dụng bơm kim tiêm “thông minh” một lần nhằm chữa và ngăn chặn bệnh hiệu quả hơn. (Ảnh: Chris Black/WHO)
Rủi ro nhiễm trùng hiện nay là một hiện tượng phổ biến toàn cầu. Năm 2007, một đợt bùng phát viêm gan C đã xảy ra ở bang Nevada, Mỹ vì bác sĩ tái sử dụng bơm kim tiêm.
Ở Campuchia có gần 200 người dân sống gần tỉnh Battambang được xét nghiệm dương tính HIV hồi tháng 12/2014 và họ tin rằng đã bị nhiễm oan bệnh vì sử dụng lại kim tiêm.
Cắt giảm số lượng mũi tiêm cũng giúp giảm số lượng bệnh, WHO cho biết. Trong tổng số 16 triệu mũi tiêm mỗi năm chỉ có 10% là chích ngừa, tiêm ngừa thai và mũi chích, chẳng hạn như truyền máu.
90% mũi tiêm còn lại chỉ được sử dụng để quản lý thuốc và trong nhiều trường hợp WHO tuyên bố những mũi tiêm đó không cần thiết. Dường như tiêm quá mũi là do bệnh nhân tin rằng chỉ có tiên thuốc là hình thức điều trị tối ưu nhất, tuy nhiên cũng có thể vì lý do kinh tế.
“Đối với nhân viên y tế ở các quốc gia đang phát triển, việc tiêm cho bệnh nhân ở phòng mạch tư nhân bổ sung cho đồng lương mà có thể không đủ trang trải cho cuộc sống gia đình họ,” ông Edward Kelley, một quan chức cấp cao WHO nhận định
WHO cho biết, trong khi việc tái sử dụng bơm kim tiêm vẫn là một vấn đề nan giải, thì có những dấu hiệu cho thấy lời kêu gọi trước đây nhằm ngăn chặn việc tiêm/chích thuốc như vậy đã có một số tín hiệu khả quan. Từ năm 2000-2010 việc dùng chung kim tiêm đã giảm 1 trong tổng số 7 yếu tố ở các quốc gia đang phát triển và số lượng mũi tiêm/người giảm từ 3,4 xuống 2,9 mũi/người.
|
medlatec
| 722
|
Hội chứng ống cổ tay gây suy tim? Nguyên nhân và cách điều trị
Hội chứng ống cổ tay gây suy tim là đúng hay sai? Để khám phá sâu hơn về mối liên quan này, cần nghiên cứu cụ thể về các nguyên nhân tiềm ẩn gây suy tim và xem xét các phương pháp điều trị, quản lý. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng hội chứng ống cổ tay có thể làm tăng nguy cơ suy tim. Suy tim là một tình trạng mà tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Hội chứng ống cổ tay là gì?
Hội chứng ống cổ tay là một tình trạng xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép ở cổ tay. Dây thần kinh giữa là một dây thần kinh quan trọng điều khiển các cơ ở bàn tay và ngón tay. Khi bị chèn ép, dây thần kinh giữa có thể gây ra các triệu chứng như tê, ngứa ran, đau và yếu ở bàn tay và ngón tay.Hiện nay, số người mắc hội chứng ống cổ tay ngày càng tăng do tính chất công việc có cường độ linh hoạt cao, tỉ mỉ và sử dụng cổ tay nhiều. Đa phần đối tượng mắc bệnh lý này là phụ nữ ở độ tuổi trung niên.
2. Hội chứng ống cổ tay gây suy tim: Đúng hay sai?
Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người bị hội chứng ống cổ tay có nguy cơ cao mắc suy tim hơn những người không bị hội chứng này. Nghiên cứu này theo dõi hơn 3.000 người trong 12 năm, phát hiện ra rằng những người bị hội chứng ống cổ tay có nguy cơ mắc suy tim cao hơn 25%. Trong một nghiên cứu khác theo dõi hơn 12.000 người trong 10 năm, cũng phát hiện ra rằng những người bị hội chứng ống cổ tay có nguy cơ mắc suy tim cao hơn 20%.Các nghiên cứu đều đã kết luận rằng, hội chứng ống cổ tay có thể làm tăng nguy cơ suy tim. Tuy nhiên, cơ chế gây suy tim do hội chứng ống cổ tay vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Cần có thêm nghiên cứu để xác nhận mối liên quan này và tìm ra cách ngăn ngừa suy tim ở các bệnh nhân hội chứng ống cổ tay.Chưa dừng ở đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy người cao tuổi có hội chứng ống cổ tay đối mặt với nguy cơ mắc bệnh suy tim cao hơn khoảng 50% so với người cao tuổi không mắc chứng này.
Hội chứng ống cổ tay gây suy tim ở người lớn tuổi
3. Hội chứng ống cổ tay và cơ chế gây suy tim
Cơ chế gây suy tim do hội chứng ống cổ tay vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Một số giả thuyết cho rằng hội chứng ống cổ tay có thể làm tăng nguy cơ suy tim theo các cách sau:Tăng áp lực nội tạng: Hội chứng ống cổ tay có thể làm tăng áp lực nội tạng, bao gồm áp lực tim. Áp lực nội tạng cao có thể làm tăng nguy cơ suy tim.Tăng viêm: Hội chứng ống cổ tay có thể gây viêm ở tim và các mạch máu. Viêm có thể làm suy yếu chức năng tim và dẫn đến suy tim.Tăng nguy cơ đột quỵ: Hội chứng ống cổ tay có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Đột quỵ có thể làm tổn thương tim và dẫn đến suy tim.
Bệnh nhân hội chứng ống cổ tay có nguy cơ đột quỵ
4. Điều trị hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay thường được điều trị bằng các biện pháp không xâm lấn, chẳng hạn như:Nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi tay có thể giúp giảm viêm và giảm chèn ép dây thần kinh giữa.Thuốc: Thuốc giảm đau và chống viêm có thể giúp giảm các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay.Bảo vệ cổ tay: Sử dụng nẹp cổ tay hoặc dụng cụ bảo vệ khác có thể giúp giảm chèn ép dây thần kinh giữa.
Nghỉ ngơi để giảm nguy cơ Hội chứng ống cổ tay
Nếu các biện pháp không xâm lấn không hiệu quả, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để giải phóng dây thần kinh giữa.
|
vinmec
| 727
|
Thông tin tổng quan về tình trạng xoắn buồng trứng
Xoắn buồng trứng một trong những căn bệnh khá phổ biến ở phụ nữ hiện nay. Nó có thể gây những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản cũng như đời sống bình thường của người mắc. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này, các dấu hiệu nhận biết ra sao và điều trị như thế nào?
1. Hiểu biết chung về xoắn buồng trứng
Xoắn buồng trứng là hiện tượng buồng trứng xoắn xung quanh các dây chằng cố định buồng trứng tại chỗ. Hiện tượng này có thể làm đột ngột cắt đứt lưu lượng máu dẫn đến buồng trứng, vòi trứng hoặc cả 2 bộ phận này. Càng để lâu
buồng trứng sẽ càng thiếu dưỡng chất và nếu không được nuôi dưỡng đầy đủ sẽ dễ bị hoại tử. Đau một bên vùng xương chậu là triệu chứng đầu tiên khi bệnh xuất hiện.
Những đối tượng dễ có nguy cơ bị xoắn buồng trứng:
Phụ nữ đang trong giai đoạn sinh đẻ: buồng trứng của những phụ nữ này thường to, dễ di chuyển và rất linh động nguy cơ xoắn cũng dễ xảy ra ở phụ nữ có thai có u nang buồng trứng.
Có tiền sử u nang buồng trứng: u xuất hiện ở buồng trứng làm kích thước buồng trứng bị chênh lệch, dễ lật xoay do đó dễ bị xoắn lại.
Sử dụng nhiều biện pháp hỗ trợ sinh sản: Hầu hết sau khi sử dụng các biện pháp này sẽ làm buồng trứng to lên, cộng với những hoạt động mạnh, hoặc các động tác nhảy,... sẽ làm buồng trứng dễ xoắn lại.
Người có ống dẫn trứng dài.
Những phụ nữ đã từng làm các phẫu thuật vùng chậu thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường.
2. Các biến chứng do xoắn buồng trứng gây ra
Xoắn buồng trứng gây nên rất nhiều những biến chứng nguy hiểm cho những ai
mắc phải. Đầu tiên nó gây đến những cơn đau đớn và mệt mỏi cho người bệnh, ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khoẻ của chị em phụ nữ. Nếu không chữa trị kịp thời nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Hoại tử buồng trứng và phải cắt bỏ để bảo vệ tính mạng.
Gây vô sinh sau khi cắt buồng trứng và nguy cơ nhiễm trùng đối với các cơ quan lân cận.
Trong một số trường hợp nguy hiểm và nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tử vong.
3. Chẩn đoán xoắn buồng trứng bằng cách nào
Ngày nay với sự tiến bộ của y học đã có rất nhiều biện pháp để chẩn đoán xoắn buồng trứng. Với nhiều mức độ cũng như các mức phí khác nhau mà kết quả cho ra sẽ có các mức chính xác khác nhau.
Siêu âm buồng trứng: đây là biện pháp được sử dụng phổ biến nhất, không chỉ vì giá thành rẻ mà kết quả cho ra cũng rất rõ ràng. Các bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh siêu âm như: buồng trứng bị sưng, tình trạng phù nề của các cơ quan, số lượng các mạch máu trên hình ảnh siêu âm để chẩn đoán tình trạng xoắn buồng trứng.
Bên cạnh siêu âm vẫn có những biện pháp chẩn đoán y học hiện đại hơn như: chụp CT( chụp cắt lớp vi tính), xét nghiệm cộng hưởng từ( MRI). Với những hình ảnh rõ ràng hơn thì các bác sĩ có thể dễ dàng chẩn đoán hơn.
Một số trường hợp bất khả kháng các bác sĩ phải thực hiện phẫu thuật để xác định cũng như loại bỏ xoắn buồng trứng.
4. Những triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân
Xoắn buồng trứng không phải là một căn bệnh có thể dễ dàng nhận biết qua các triệu chứng. Bởi biểu hiện tương đối giống với một số bệnh như: sỏi thận, viêm đường tiết niệu, viêm ruột thừa,... Cơn đau dữ dội và bất ngờ ở vùng chậu, , đau thường liên tục hoặc đôi khi là từng cơn. Triệu chứng đau thường không đỡ khi dùng các loại thuốc giảm đau thông thường. Trong các trường hợp buồng trứng tự tháo xoắn, cơn đau có thể dịu đi.
Cảm giác muốn nôn, nôn: Với triệu chứng này có thể làm bạn nhầm lẫn với các bệnh lý về đường tiêu hóa. Tuy nhiên, đây là triệu chứng xuất hiện chiếm 70% trong số các bệnh nhân mắc bệnh.
Sốt: Triệu chứng này vẫn thường thấy ở những bệnh nhân bị xoắn buồng trứng. Đặc biệt là khi buồng trứng bắt đầu hoại tử.
5. Phương pháp điều trị xoắn buồng trứng hiệu quả nhất
Phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay giúp phát hiện vị trí và tháo xoắn. Phẫu thuật nội soi sẽ được can thiệp để tháo các các nút xoắn buồng trứng. Các cuộc phẫu thuật thường được khuyến cáo thực hiện trong thời gian càng nhanh càng tốt (tốt nhất là thực hiện trong khoảng thời gian 6 tiếng đồng hồ) để đảm bảo khôi phục lưu lượng máu cho buồng trứng. Đồng thời, để tránh trường hợp bệnh tái phát, các bác sĩ sẽ kết hợp các phẫu thuật cố định buồng trứng ngay sau đó.
Phẫu thuật nội soi thường được chỉ định sử dụng nhất, phẫu thuật mở chỉ sử dụng trong trường hợp buồng trứng không được bộc lộ rõ. Đối với những trường hợp xoắn buồng trứng với mức độ nghiêm trọng và thời gian lâu dài khiến cho buồng trứng bị hoại tử do thiếu máu thì phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng sẽ được tiến hành.
Xoắn buồng trứng một căn bệnh mang tính chất cấp cứu tuy nhiên không dễ gì có thể phát hiện và phân biệt nó với những bệnh khác. Qua bài viết này, chúng tôi hy vọng một phần giúp đỡ các chị em hiểu rõ hơn về căn bệnh và mức độ nguy hiểm của nó. Để từ đó có thể yêu bản thân mình hơn thông qua những lần thăm khám định kỳ 2 lần trong năm.
|
medlatec
| 1,030
|
Cẩm nang thông tin y khoa về ung thư tuyến yên
Ung thư tuyến yên không phải là một căn bệnh thường gặp. Nếu có thì xác suất mắc phổ biến ở người lớn tuổi. Vậy ung thư tuyến yên là gì? Mức độ nguy hiểm của chúng ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể con người? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin y khoa liên quan đến mặt bệnh cho các bạn tham khảo.
1. Tìm hiểu chung về tuyến yên và ung thư tuyến yên
Tuyến yên hay còn gọi là tuyến não thùy, nằm sau mắt, dưới não. Đây là một tuyến nội tiết đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ quan trong trong cơ thể trong đó có cả điều chỉnh hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác.
Ung thư tuyến yên là bệnh xảy ra trên tuyến yên. Tuy nhiên, việc xuất hiện những khối u này là rất hiếm. Và không phải hầu hết các khối u xuất hiện trên tuyến yên đều gây ung thư. Chúng có thể là lành tính, hoặc được chia thành khối u “hoạt động” là những u có khả năng tạo ra các kích thích tố, những u không tạo ra kích thích tố được gọi là “không hoạt động”
2. Các triệu chứng khi mắc phải ung thư tuyến yên
Tùy theo hàm lượng hormon từ các u tuyến yên kích thích lên các tuyến nội tiết khác nhau mà cơ thể sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau:
Ung thư tuyến yên tăng tiết hormon tuyến thượng thận:
Các u tuyến yên tăng tiết ACTH (adrenocorticotropic hormone) gây ra hội chứng Cushing. Một số triệu chứng có thể thấy
khi gặp tình trạng này như:
Tăng huyết áp.
Tăng đường huyết.
Tay và chân nhỏ dần.
Các chất béo tích tụ xung quanh thân.
Các khối u tiết hormone tăng trưởng:
Các khối u này có tác dụng kích thích cơ thể tăng tiết các hormon tăng trưởng quá mức bình thường. Dẫn đến một số triệu chứng có thể xuất hiện như:
Tăng đường huyết.
Cơ thể có sự tăng trưởng bất thường. Rõ nhất là tóc mọc nhiều đến dư thừa.
Tăng trưởng ở chân và tay cũng bất thường.
Đổ mồ hôi nhiều hơn.
Khi các khối u tiết prolactin
Các khối u này hoạt động sẽ làm giảm nồng độ estrogen ở nữ giới và testosterone ở nam giới gây ra một số trường hợp như:
Ở nam giới: vú phát triển bất thường, rối loạn chức năng cương dương.
Ở nữ giới: Rối loạn kinh nguyệt,...
Các khối u tiết hormone kích thích tuyến giáp:
Một số triệu chứng mà khối u này gây ra cho cơ thể như:
Tăng tiết mồ hôi.
Nhịp tim bất ổn định.
Rối loạn đường ruột.
Sụt cân.
Bên cạnh những triệu chứng riêng, vẫn còn một số triệu chứng chung luôn luôn xuất hiện ở bất kỳ loại ung thư tuyến yên:
Đau đầu.
mất thị lực.
Co giật.
3. Ung thư tuyến yên có điều trị được không?
Nguyên nhân cụ thể gây ra ung thư tuyến yên đến giờ vẫn chưa được nêu lên cụ thể. Do đó việc điều trị bệnh sẽ phụ thuộc vào từng kích thước của khối u và mức độ di căn của nó.
Hầu hết các khối u không phân rõ ở từng giai đoạn, do đó các bác sĩ thường dựa vào:
Kích thước của khối u lớn hơn hay nhỏ hơn 10mm.
Các khối u này thuộc giai đoạn nào.
Và các loại hormon do các khối tăng tiết.
Dựa vào những phát hiện trên mà đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp và hiệu quả như: Phẫu thuật, xạ trị, sử dụng thuốc nội tiết tố, hóa trị,...
Tuy nhiên, bất kỳ căn bệnh nào muốn cho ra kết quả điều trị tốt, nhanh, hạn chế trường hợp tái phát ở mức thấp nhất,... cũng đều cần đến sự giúp đỡ của việc thăm khám bác sĩ, chẩn đoán và điều trị thật sớm.
Bên cạnh đó việc chăm sóc sức khỏe trước và sau quá trình điều trị là hết sức quan trọng:
Ngưng sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá,...
Xây dựng một chế độ ăn lành mạnh, hợp lý, cân bằng. Bổ sung đầy đủ các loại vitamin, trái cây rau tươi, protein nạc. Hạn chế các loại thực phẩm chế biến từ dầu mỡ nhiều nhất là mỡ động vật.
Tham gia các khóa luyện tập yoga, thiền định. Ngủ đủ giấc, giữ cho tâm trạng luôn thư thái.
Điều quan trọng là tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trong suốt quá trình điều trị ung thư tuyến yên chắc chắn sẽ có rất nhiều khó khăn, cơ thể cũng đôi lúc cảm thấy mệt mỏi, yếu ớt,... Do đó, bạn cần phải kiên trì, xây dựng một chế độ ăn lành mạnh cũng như giữ đầu óc luôn luôn thư giãn, tích cực và khỏe mạnh.
4. Những biến chứng không ngờ tới do ung thư tuyến yên để lại!
Tất cả các bệnh nói chung và ung thư tuyến yên nói riêng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời đều đem lại những ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng cho sức khỏe và cuộc sống của bạn. Do đó, việc thăm khám định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời là hết sức cần thiết.
Trong suốt quá trình điều trị ung thư tuyến yên, nhất là điều trị bằng phương pháp phẫu thuật đôi lúc khó tránh khỏi nguy cơ nhiễm trùng, hoặc các tác dụng phụ do thuốc mê gây ra. Một số nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra như:
Giảm thị lực hoặc rối loạn thị lực do phẫu thuật ảnh hưởng đến dây thần kinh thị giác.
Nếu mạch máu bị vỡ, sẽ xảy ra hiện tượng tràn máu não, hoặc tràn nặng vào mũi. Hoặc dịch não tủy tràn từ tủy ra mũi.
Viêm màng não, viêm màng xung quanh não và tủy sống.
Bên cạnh đó, sau khi kết thúc quá trình phẫu thuật, bạn sẽ gặp một số triệu chứng như:
nghẹt mũi, xoang mũi có cảm giác nặng, khó thở và mệt mỏi chung trong vài ngày đầu.
|
medlatec
| 1,021
|
Giải đáp những nguyên nhân gây tê ngón chân cái
Rất nhiều người hay gặp phải tình trạng tê ngón chân cái, sau đó lan dần tới các ngón chân và cả bàn chân. Có vô vàn nguyên nhân gây ra triệu chứng này, bao gồm cả khách quan và chủ quan. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm cần đề phòng.
1. Cơ chế gây nên chứng tê ngón chân cái
Cơ thể chúng ta có hai hệ thống thần kinh: hệ thống thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên. Hệ thống thần kinh trung ương bao gồm não và tủy sống. Trong khi đó hệ thống thần kinh ngoại biên bao gồm các dây thần kinh cảm giác cho các phần còn lại của cơ thể, bao gồm cả cả các chi. Hệ thống tuần hoàn cũng chịu trách nhiệm cung cấp oxy và cảm giác ở các chi trên cơ thể. Vì thế tê ngón chân cái thường là do những bất thường ở hệ thống thần kinh ngoại biên hoặc hệ tuần hoàn. Tình trạng này có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, đối tượng
Tê ở ngón chân cái thường là do những bất thường ở hệ thống thần kinh ngoại biên hoặc hệ tuần hoàn
Triệu chứng tê ngón chân cái được mô tả như sau: Đầu tiên bạn cảm thấy tê buồn ngón chân, sau đó dần mất cảm giác và tê râm ran. Ban đầu bạn chỉ cảm thấy tê ở ngón chân cái, sau đó lan dần ra các ngón khác rồi tới bàn chân. Cảm giác này chỉ xuất hiện một thời gian ngắn, chân bạn sẽ trở lại bình thường.
2. Tê ngón chân cái là dấu hiệu của bệnh gì?
Không chỉ là nguyên nhân khách quan do nằm, ngồi sai tư thế, tê bì ngón chân cái có thể là dấu hiệu của các bệnh lý sau:
2.1. Thiếu máu ác tính
Để tạo ra các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, cơ thể đòi hỏi phải được nhận đầy đủ vitamin B12. Nếu không có đủ B12, việc sản xuất các tế bào máu đỏ giảm đi, dẫn đến một tình trạng gọi là thiếu máu ác tính. Nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng thiếu hụt vitamin B12 là do chế độ ăn uống nghèo nàn hoặc cơ thể kém hấp thu vitamin B12 do ảnh hưởng của bệnh lý nào đó. Các triệu chứng phổ biến nhất của thiếu máu ác tính là mệt mỏi, suy nhược và khó thở. Vì vitamin B12 chịu trách nhiệm để các dây thần kinh hoạt động bình thường nên sự thiếu hụt có thể dẫn tới tổn thương các dây thần kinh. Điều này dẫn đến cảm giác bất thường, chẳng hạn như ngứa ran và tê ở ngón chân cái.
Tê bì ngón chân cái có thể là biểu hiện của chứng thiếu máu
2.2. Đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa còn được gọi là đau dây thần kinh hông to được biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân. Vì thế đau thần kinh tọa có thể là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy tê ở đầu ngón chân cái. Đau thần kinh tọa có thể là triệu chứng của một bệnh lý nào đó nên việc điều trị tập trung vào xử lý nguyên nhân dẫn tới tình trạng này.
2.3. Bệnh động mạch ngoại biên
Bệnh động mạch ngoại biên hay còn gọi là động mạch ngoại vi là tình trạng bệnh lý khi lòng động mạch bị co hẹp, dẫn đến máu lưu thông xuống các chi bị hạn chế. Thông thường, đây là một trong những biến chứng của bệnh xơ vữa động mạch. Bệnh thường gây ra cảm giác bất thường như tê ở ngón chân cái.
Bệnh động mạch ngoại biên thường gây ra cảm giác bất thường như tê ở ngón chân cái
Ngoài cảm giác bất thường, bệnh động mạch ngoại vi cũng có thể gây đau, thay đổi màu sắc chân, lở loét trên chân hoặc bàn chân, rụng lông, móng chân tăng trưởng chậm, chân và bàn chân suy yếu. Các động mạch ngoại biên là các mạch máu cung cấp các chi và chi với máu từ trái tim. bệnh động mạch ngoại biên là một điều kiện đặc trưng bởi động mạch ngoại vi thu hẹp do sự tích tụ của mảng bám trên thành động mạch. Sự tích tụ mảng bám được gọi là xơ vữa động mạch. Khi các động mạch bị thu hẹp, họ không thể cung cấp máu đúng cách. Điều này dẫn đến cảm giác bất thường khác nhau, bao gồm tê ở ngón chân cái. Ngoài cảm giác bất thường, bệnh động mạch ngoại vi cũng có thể gây đau, thay đổi màu sắc chân, lở loét trên chân hoặc bàn chân, rụng tóc trên chân, móng chân tăng trưởng chậm và xung yếu ở chân và bàn chân. Điều trị bệnh động mạch ngoại biên thường bao gồm một sự kết hợp của các loại thuốc và thay đổi lối sống.
Như vậy, tê bì ngón chân cái có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để biết rõ nguồn gốc và cách xử lý, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có phương án khắc phục sớm, tránh chịu hậu quả về sau.
|
thucuc
| 944
|
Cùng bạn tìm hiểu về biểu hiện u nang buồng trứng
U nang buồng trứng là một bệnh thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt phổ biến ở nhóm tuổi sinh đẻ. Thông thường, những khối u đều là lành tính. Nhưng bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp khối u có nguy cơ ác tính và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản và sức khỏe tổng thể của người bệnh. Trong bài viết này, chuyên gia sẽ giúp bạn tìm hiểu về biểu hiện u nang buồng trứng, cũng như cách điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Những biểu hiện u nang buồng trứng thường gặp
Có 2 loại u nang, đó là u nang cơ năng và u nang thực thể. Dù là khối u lành tính hay nguy cơ ác tính thì khi điều trị muộn cũng sẽ gây nhiều khó khăn và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, đồng thời còn có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như xoắn nang, vỡ nang,…
Chính vì thế, nhận biết sớm dấu hiệu của bệnh và kịp thời điều trị chính là cách tốt nhất để hạn chế nguy cơ rủi ro. Đa phần u nang buồng trứng thường không có triệu chứng điển hình, thường tình cờ được phát hiện khi đi siêu âm. Dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo bệnh:
1.1. Rối loạn kinh nguyệt
Khi những khối u nang xuất hiện trong buồng trứng, chúng có thể làm mất cân bằng hormone estrogen hay progesterone. Những nội tiết tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình rụng trứng và chu kỳ kinh nguyệt.
Chính vì thế, những bệnh nhân mắc u nang buồng trứng sẽ gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt, chẳng hạn như rong kinh, đau bụng kinh, đau vùng chậu, thắt lưng, kinh nguyệt không đều,…
1.2. Nhanh no, đầy bụng
Những khối u sẽ khiến bạn cảm thấy tức, nặng bụng. Đây là một dấu hiệu bệnh khá phổ biến. Ở một số trường hợp khi khối u to dần lên và chèn ép vào trực tràng thì người bệnh sẽ có cảm giác như bị táo bón, dù vẫn giữ thói quen đi vệ sinh như bình thường.
1.3. Rối loạn tiểu tiện
Nhiều phụ nữ mắc căn bệnh này thường có biểu hiện tiểu rất nhiều lần trong ngày. Nguyên nhân là vì những khối u chèn ép lên bàng quang. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn sẽ thấy buồn tiểu nhưng lại khó tiểu hoặc rất đau khi tiểu vì khối u có kích thước quá lớn, làm tắc đường tiểu.
1.4. Đau vùng xương chậu
Người bệnh sẽ cảm thấy những cơn đau khá rõ ràng ở vùng xương chậu, có thể ở vùng bên phải hoặc bên trái của xương chậu. Thông thường, chị em có thể bị đau vùng xương chậu trong ngày kinh nguyệt, nhưng với bệnh nhân mắc u nang buồng trứng thì dù đang không ở “ngày đèn đỏ”, những cơn đau vẫn xảy ra dữ dội.
Lưu ý: Những cơn đau quá dữ dội cũng có thể là một biểu hiện của biến chứng xoắn buồng trứng, do quá trình cung cấp máu tới buồng trứng bị cản trở và khiến người bệnh vô cùng đau đớn. Những bệnh nhân này cần phải được đưa đi cấp cứu càng sớm càng tốt để tránh nguy hiểm.
1.5. Đau khi “yêu”
U nang buồng trứng cũng khiến người bệnh có cảm giác đau rát ở vùng kín và có thể đồng thời đau cả vùng chậu, cảm thấy đau khi quan hệ vợ chồng. Nếu thấy biểu hiện bất thường này bạn cũng nên đi kiểm tra sớm.
2. Phương pháp điều trị u nang buồng trứng
Rất nhiều nguyên nhân u nang buồng trứng có thể kể đến như do sử dụng thuốc kích thích rụng trứng, do lạc nội mạc tử cung, nhiễm trùng vùng chậu, nhiễm trùng ống dẫn trứng,… Sau khi chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ dựa vào độ tuổi, kích thước nang, tính chất u nang, các biểu hiện bất thường để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.
2.1. Theo dõi :
- Đối với u nang cơ năng thường sẽ tự tiêu sau 2 - 3 chu kỳ kinh nguyệt.
- Đối với những u nang thực thể nhưng lành tính, kích thước nhỏ thì bác sĩ siêu âm theo dõi định kỳ .
Trong một số u nang có thể gây biến chứng nguy hiểm như : xoắn nang, vỡ nang chảy máu,... cần điều trị cấp cứu kịp thời.
2.2. Sử dụng thuốc tránh thai:
Các bác sĩ có thể kê thuốc tránh thai cho bệnh nhân trong quá trình điều trị bệnh.
2.3. Phẫu thuật:
Phẫu thuật nội soi: Với phương pháp này, mức độ phục hồi sẽ nhanh hơn mổ mở. Khoảng 3 ngày sau phẫu thuật sức khỏe người bệnh có thể trở lại như bình thường và không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Phẫu thuật mở u nang buồng trứng: Phương pháp điều trị u nang buồng trứng này thường chỉ áp dụng phương pháp này khi nghi ngờ u nang là ung thư.
3. Cách phòng ngừa u nang buồng trứng
Để phòng ngừa bệnh u nang buồng trứng, chị em nên luyện tập để nâng cao sức khỏe và đồng thời áp dụng chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý như không nên ăn
nhiều các loại thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, chất béo và chất kích thích. Tốt nhất là nên bổ sung trong bữa ăn hàng ngày các loại rau xanh, trái cây, thực phẩm chứa nhiều vitamin A, C,... Lưu ý, mỗi ngày chúng ta nên uống 1,5 - 2 lít nước để cung cấp đủ nước cho cơ thể.
Làm việc kết hợp với nghỉ ngơi một cách khoa học, hợp lý. Không nên để cơ thể gặp căng thẳng trong một thời gian dài. Căng thẳng, mệt mỏi kéo dài cũng chính là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh tật. Hãy tập luyện thật nhiều để tăng cường độ dẻo dai và sức đề kháng của cơ thể.
Ngoài những phương pháp đã nêu phía trên thì việc khám phụ khoa định kỳ cũng rất quan trọng. Đây là cách tốt nhất, nhanh nhất và chính xác nhất để phát hiện những dấu hiệu bất thường của cơ thể, trong đó có tình trạng u nang buồng trứng. Phát hiện và điều trị sớm, cơ hội khỏi bệnh sẽ cao hơn và quá trình điều trị cũng đơn giản và chi phí điều trị cũng thấp hơn rất nhiều.
|
medlatec
| 1,103
|
Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch và cách điều trị
Xơ vữa động mạch là căn bệnh tim mạch phổ biến nhất và ảnh hướng đến tất cả các động mạch trong cơ thể và thường gặp nhất là xơ vữa động mạch vành tim. Bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh:
1. Xơ vữa động mạch là gì?
Xơ vữa động mạch là tổn thương trong đó có một khối vật chất bất thường tạo thành bên trong động mạch
Xơ vữa động mạch là tổn thương trong đó có một khối vật chất bất thường tạo thành bên trong động mạch, nó bám lên thành động mạch khiến lòng động mạch bị hẹp lại, làm cản trở sự vận chuyển máu trong cơ thể, thiếu máu nuôi các bộ phận cơ thể do động mạch chi phối.
Xơ vữa động mạch là tình trạng các động mạch của tim bị cứng lại. Sự dày lên của các động mạch có thể do tích tụ quá nhiều canxi hay cholesterol trong các mạch máu, làm mất đi sự linh hoạt hoặc đàn hồi của mạch máu. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây ra một số bệnh lý vô cùng nguy hiểm như suy thận, đột quỵ và đau tim.
2. Nguyên nhân xơ vữa động mạch
Bệnh xơ vữa động mạch có liên hệ mật thiết với tỷ lệ cholesterol trong máu. Vì vậy khi để chẩn đoán một người có mắc xơ vữa động mạch hay không thì cần xét nghiệm chỉ số cholesterol trong máu là có thể biết. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến xơ vữa động mạch đó là:
Bệnh xơ vữa động mạch không được điều trị và xử trí kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng
3. Cách điều trị xơ vữa động mạch
Mục đích điều trị xơ vữa động mạch là nhằm làm giảm triệu chứng, giảm các yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch; giảm nguy cơ hình thành cục máu đông; phòng ngừa xơ vữa động mạch… Bệnh nhân cần ăn uống lành mạnh, năng hoạt động thể chất, phòng tránh thừa cân.
Điều trị nội khoa: dùng thuốc để ngăn chặn sự hình thành mảng xơ vữa, dùng các thuốc để giảm cholesterol, hạ huyết áp…
Phẫu thuật nhằm điều trị các trường hợp xơ vữa động mạch nặng, nong mạch vành hoặc bắc cầu động mạch vành…
Phòng tránh xơ vữa động mạch bằng các biện pháp: Bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ, giảm ăn mặn, giảm các loại thức ăn chứa nhiều cholesterol; hạn chế uống rượu bia; tập thể dục đều đặn hàng ngày; bỏ hút thuốc lá thuốc lào; tránh căng thẳng về thể chất và tinh thần…
|
thucuc
| 473
|
Lê Minh Châu 33 năm kinh nghiệm Hỗ trợ sinh sản
Tiến sỹ Lê Minh Châu tốt nghiệp trường Đại học Y Hà Nội năm 1982, sau đó tham gia công tác tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và từng giữ cương vị là Phó trưởng khoa Khám Bệnh.
Tinh thần say mê công việc và luôn hết lòng vì người bệnh, cùng trình độ chuyên môn sâu, tiến sỹ Châu đã trở thành bác sỹ “mát tay” của Bệnh viện Phụ sản Trung ương đem lại hạnh phúc thiêng liêng cho hàng ngàn đôi bạn trẻ sau nhiều năm kết hôn nhưng chưa có tin vui.
Bên cạnh việc làm tốt công tác chuyên môn, tiến sỹ Châu tích cực tham gia nghiên cứu khoa học với nhiều đề tài khoa học đã được công bố như: “Nghiên cứu mối liên quan giữa chất lượng tinh trùng sau lọc rửa và tỉ lệ có thai bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung”, “Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: liên quan giữa tinh trùng và tỉ lệ có thai ở những cặp vô sinh do thiểu năng tinh trùng”, “Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp bơm tinh trùng đã lọc rửa bằng kỹ thuật thang nồng độ vào buồng tử cung trong điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương”, “Nghiên cứu hiệu quả điều trị khô âm đạo của viên uống SPACAPS ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh”,... Ngoài ra, tiến sỹ Châu cũng tích cực tham gia nghiên cứu khoa học đề tài cấp Bộ như đề tài “Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của thuốc viên TADIMAX trong điều trị U xơ tử cung”,…
Sau 33 năm gắn bó với nghề, mặc dù đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng tiến sỹ Châu vẫn say sưa với niềm đam mê mang lại niềm hạnh phúc cho các vợ chồng hiếm muộn.
BSCKI. Dương Ngọc Vân -
chuyên khoa Sản... Bên cạnh đó, Phòng khám Sản phụ còn sự tham gia của các bác sỹ chuyên khoa giàu kinh nghiệm như bác sỹ chuyên khoa I Dương Ngọc Vân, bác sỹ Nguyễn Thị Thu, bác sỹ Nguyễn Thị Hiền,...
Với những kiến thức, kinh nghiệm dày dặn cùng sự thấu hiểu, đồng cảm mong mỏi của các vợ chồng hiếm muộn, tiến sỹ Châu vinh hạnh tiếp tục mang đến sự tận tâm, tận tụy phục vụ khách hàng và tin vui điều trị thành công cho nhiều vợ chồng.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 427
|
Bạc hà có thể trị ung thư?
Một chiết xuất trong lá bạc hà có thể trị ung thư bằng cách triệt phá các mạch máu nuôi khối u – theo nhóm nghiên cứu của Đại học Salford (Anh).
Trưởng nhóm nghiên cứu Alan Mc
Gown cho biết chiến lược tấn công của chiết xuất này là vô hiệu hóa các huyết mạch cung cấp oxy và dưỡng chất cho khối u. Khối u bị bỏ đói sẽ không thể phát triển và dần dần bị tiêu hủy.
Ông Mc
Gown nhấn mạnh thế mạnh của chiết xuất bạc hà so với các liệu pháp truyền thống là khả năng nhận biết mục tiêu tấn công - chỉ những mạch máu nuôi tế bào ung thư mới nằm trong tầm ngắm của chiết xuất này. Các huyết mạch của mô lành gần như không bị nguy hại.
Ông Mc
Gown nói chiết xuất này sẽ là thành phần chính của một loại thuốc "thông minh" tiêu diệt tế bào ung thư mà không ảnh hưởng đến mô lành. Nếu thành công, đây sẽ là giải pháp tối ưu trong việc điều trị các dạng ung thư ở cả người lớn và trẻ em.
Tuy nhiên, ông Mc
Gown cho biết: "Còn nhiều việc phải làm trước khi liệu pháp thông minh này được thẩm định trên cơ thể người bệnh".
Hiện nay, tính hiệu quả của chiết xuất lá bạc hà đã được khẳng định trên các tế bào ung thư phổi và vú của người trong phòng thí nghiệm.
|
medlatec
| 250
|
Tìm hiểu về MRI tuyến thượng thận
MRI tuyến thượng thận là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh mang đến hình ảnh chính xác và rõ nét về tình hình bệnh. Hãy cùng tìm hiểu xem phương pháp này có vai trò gì trong chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận nhé.
1. Giải phẫu tuyến thượng thận
Tuyến thượng thận có hình tam giác, gồm 1 thân và 2 chi. Tuyến này nằm trong khoang quanh thận, trước cực trên của mỗi thận. Tuyến thượng thận phải phía sau cơ hoành, trước gan và tĩnh mạch chủ dưới. Tuyến thượng thận trái sau cơ hoành, động mạch chủ bụng, dưới tụy và động mạch máu.
2. MRI tuyến thượng thận là gì?
MRI tuyến thượng thận (Cộng hưởng từ tuyến thượng thận) là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, được sử dụng để nghiên cứu và đánh giá các vấn đề liên quan đến tuyến thượng thận và tuyến yên. MRI là một công cụ quan trọng trong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong việc phát hiện và xác định sự xuất hiện của các khối u bất thường trong cơ thể.
MRI tuyến thượng thận giúp chẩn đoán hình ảnh các bất thường rõ nét
3. Cơ chế hoạt động của MRI tuyến thượng thận
3.1. Nguyên lý chụp cộng hưởng từ
MRI dựa trên nguyên tắc cộng hưởng từ hạt nhân. Nó liên quan đến sự tương tác của các proton (hạt nhân hydro) trong các mô của cơ thể với xung từ trường và tần số vô tuyến (RF) mạnh.
3.2. Từ hóa của proton hydro
Khi bệnh nhân được đặt bên trong máy MRI, từ trường mạnh sẽ sắp xếp các proton hydro trong cơ thể họ theo một hướng cụ thể.
3.3. Kích thích tần số vô tuyến
Các xung RF được đưa vào cơ thể bệnh nhân. Những xung này tạm thời phá vỡ sự liên kết của các proton hydro, khiến chúng hấp thụ năng lượng.
3.4. Thư giãn
Sau khi tắt xung RF, các proton hydro dần dần trở lại trạng thái thẳng hàng. Trong quá trình này, chúng giải phóng năng lượng hấp thụ dưới dạng tín hiệu tần số vô tuyến.
3.5. Phát hiện tín hiệu
Máy MRI chứa một cuộn dây thu phát hiện các tín hiệu tần số vô tuyến phát ra. Cường độ và thời gian của các tín hiệu này khác nhau tùy thuộc vào loại mô và thành phần hóa học của nó.
3.6. Tái tạo hình ảnh
Máy tính xử lý các tín hiệu được phát hiện để tạo ra hình ảnh cắt ngang chi tiết của khu vực được quét. Các mô khác nhau tạo ra cường độ tín hiệu khác nhau, được biểu thị dưới dạng sắc thái xám trong hình ảnh MRI cuối cùng.
Hình ảnh kết quả MRI tuyến thượng thận
3.7. Tăng cường độ tương phản
Trong một số trường hợp, các chất tương phản (như hợp chất gốc gadolinium) có thể được tiêm tĩnh mạch để tăng cường độ tương phản giữa các mô khác nhau. Điều này có thể giúp làm nổi bật các cấu trúc cụ thể hoặc những bất thường trong tuyến thượng thận.
4. Vai trò của MRI trong chẩn đoán u tuyến thượng thận
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một công cụ hình ảnh quan trọng trong chẩn đoán và đánh giá khối u tuyến thượng thận. Tầm quan trọng của MRI trong chẩn đoán khối u tuyến thượng thận nằm ở khả năng cung cấp thông tin chi tiết và có giá trị về các khối u này. Dưới đây là một số lý do chính tại sao MRI lại quan trọng trong bối cảnh này:
4.1. Định vị chính xác
MRI cho phép định vị chính xác các khối u tuyến thượng thận. Nó có thể xác định chính xác liệu khối u phát sinh từ chính tuyến thượng thận hay từ các cấu trúc xung quanh, điều này rất quan trọng cho việc lập kế hoạch điều trị.
4.2. Đặc điểm khối u
MRI có thể giúp phân biệt giữa các loại khối u tuyến thượng thận khác nhau, chẳng hạn như u tuyến lành tính và khối u ác tính (ung thư). Sự khác biệt này rất cần thiết để xác định hướng hành động thích hợp vì chiến lược điều trị có thể thay đổi đáng kể tùy theo loại khối u.
MRI giúp phân tích hình ảnh khối u tuyến thượng thận
4.4. Đánh giá kích thước khối u
MRI cung cấp các phép đo chính xác về kích thước và mức độ lan rộng của khối u tuyến thượng thận. Thông tin này rất cần thiết để xác định giai đoạn của khối u và hướng dẫn các quyết định điều trị.
4.5. Đánh giá sự xâm lấn
MRI có thể đánh giá liệu khối u tuyến thượng thận có xâm lấn các cấu trúc hoặc cơ quan lân cận hay không, điều này rất quan trọng để xác định giai đoạn khối u và lập kế hoạch can thiệp phẫu thuật.
4.6. Thông tin chức năng
Trong một số trường hợp, các kỹ thuật MRI chuyên dụng, chẳng hạn như quang phổ MRI hoặc MR chức năng, có thể cung cấp thêm thông tin về hoạt động trao đổi chất và lưu lượng máu của khối u. Điều này có thể giúp phân biệt giữa các khối u lành tính và ác tính.
4.7. Không xâm lấn
MRI là một kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn, có nghĩa là nó không khiến bệnh nhân tiếp xúc với bức xạ ion hóa, khiến nó trở thành một lựa chọn an toàn hơn cho việc chụp ảnh lặp lại khi cần thiết.
4.8. Tăng cường độ tương phản
Việc sử dụng chất tương phản trong MRI có thể tăng cường khả năng hiển thị của một số loại khối u tuyến thượng thận, giúp phát hiện và mô tả đặc điểm của chúng dễ dàng hơn.
4.9. Bổ sung cho các xét nghiệm khác
MRI thường được sử dụng cùng với các xét nghiệm chẩn đoán khác, chẳng hạn như xét nghiệm máu và đánh giá mức độ hormone, để đưa ra đánh giá toàn diện về khối u tuyến thượng thận. Nó cung cấp thông tin giải phẫu bổ sung cho dữ liệu chức năng và sinh hóa từ các xét nghiệm khác.
Tóm lại, MRI tuyến thượng thận có rất nhiều lợi ích. Nó cung cấp thông tin quan trọng để xác định vị trí, đặc tính, kích thước và đánh giá khả năng xâm lấn của khối u. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương thức hình ảnh cũng có thể phụ thuộc vào từng yếu tố bệnh nhân và chỉ định lâm sàng và quyết định phải được đưa ra với sự tư vấn của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
5. Hướng dẫn an toàn khi chụp u tuyến thượng thận
– Tuân theo hướng dẫn của nhân viên phòng chụp MRI: Luôn tuân thủ hướng dẫn và chỉ dẫn của nhân viên phòng chụp MRI. Họ có kiến thức và kinh nghiệm để đảm bảo quá trình chụp diễn ra một cách an toàn và hiệu quả.
– Thông báo về thiết bị và vật kim loại trong cơ thể: Bệnh nhân cần cung cấp thông tin chi tiết về bất kỳ thiết bị hoặc vật kim loại nào có trong cơ thể, như máy tạo nhịp tim, van tim nhân tạo, máy trợ thính, cấy ghép thiết bị điện tử, đinh nội tủy, và các vật kim loại khác. Những vật này có thể tương tác với từ trường mạnh của máy MRI và gây hại.
– Yên tĩnh và nằm yên: Để đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt, bệnh nhân cần nằm yên và không được cử động trong suốt quá trình chụp MRI tuyến thượng thận
– Thông báo về tiền sử dị ứng và bệnh tật: Nếu cần sử dụng thuốc tương phản từ, bệnh nhân cần cung cấp thông tin về tiền sử dị ứng và tiền sử bệnh cho nhân viên y tế. Điều này giúp đảm bảo việc sử dụng thuốc tương phản từ được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.
|
thucuc
| 1,405
|
Công dụng thuốc Alchysin 4200
Thuốc Alchysin 4200 có công dụng chống viêm, chống phù nề hiệu quả sau khi bệnh nhân bị chấn thương hoặc mới trải qua phẫu thuật. Trong quá trình dùng thuốc bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ để được hướng dẫn cách dùng thuốc hợp lý, hiệu quả, hạn chế tác dụng phụ.
1. Công dụng của thuốc Alchysin 4200
Thuốc Alchysin 4200 có công dụng chống viêm, chống phù nề hiệu quả sau khi bệnh nhân bị chấn thương hoặc mới trải qua phẫu thuật. Bạn có thể tham khảo một số trường hợp chỉ định phẫu thuật hoặc chấn thương sau để có thể đề xuất thuốc khi bác sĩ kê đơn:Tổn thương ở mô mềm. Bong gân. Chấn thương mức cấp tính. Huyết khối. Tan máu bẩm sinh. Phù nề ở vùng mắt. Nhiễm trùng. Chấn thương do chơi thể theo. Chuột rút. Ngoài ra, thuốc Alchysin 4200 có thể hỗ trợ hóa lỏng dịch tiết ở đường hô hấp của bệnh nhân mắc hội chứng hen suyễn, viêm phế quản hoặc viêm xoang. Một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc Alchysin 4200 cho người mắc bệnh lý liên quan đến phổi. Tuy nhiên, những chỉ định và thông tin chỉ có thể tham khảo, không thể thay thế lời khuyên để bệnh nhân tự ý dùng thuốc. Bạn cần kiểm tra và được bác sĩ chỉ định kê đơn mới có thể đảm bảo an toàn về công dụng.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Alchysin 4200
Thuốc Alchysin 4200 có dạng viên nén được sử dụng đường uống giúp chống viêm và chống phù nề. Khi bạn được kê đơn sử dụng, bác sĩ sẽ đưa ra liều dùng tiêu chuẩn để bệnh nhân có thể dùng thuốc hiệu quả hơn. Tuy nhiên, không nên tự ý thay đổi liều dùng khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Tránh trường hợp tự ý bỏ thuốc khi cảm thấy bệnh đã giảm.Liều dùng của thuốc Alchysin 4200 tùy thuộc vào cách uống. Tuy là dùng đường uống nhưng bệnh nhân có hai cách nhận thuốc là nuốt hoặc ngậm dưới lưỡi. Sau đây là liều dùng gợi ý cho từng trường hợp cụ thể:Dùng đường uống phương thức nuốt: nuốt 2 viên thuốc mỗi lần dùng. Một ngày sử dụng thuốc khoảng 3 - 4 lần.Ngậm thuốc ở dưới lưỡi nên chia làm nhiều lần với liều dùng 4 - 6 viên cho cả ngày. Lưu ý khi ngậm cần phải để thuốc ở dưới lưỡi và ngậm đến khi thuốc tan hoàn toàn.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Alchysin 4200
Trước khi sử dụng thuốc Alchysin 4200 bạn nên kiểm tra kỹ các thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu thuốc Alchysin 4200 có thành phần cấu tạo khiến cho bạn bị dị ứng hoặc xuất hiện tương tác tiêu cực đến sức khỏe hãy nhanh chóng báo lại cho bác sĩ để được hỗ trợ và tư vấn cách xử lý.Nếu bệnh nhân được kiểm tra sức khỏe phát hiện giảm Alpha- 1 antitrypsin sẽ có chống chỉ định sử dụng thuốc Alchysin 4200. Ngoài ra, cũng cần lưu ý không dùng thuốc nếu bạn mắc phải một số trường hợp được liệt kê dưới đây:Viêm tắc phổi chuyển đến giai đoạn mãn tính. Khí phế thũng. Hội chứng suy nhược hay hư thận. Những biểu hiện này sẽ báo hiệu cơ thể đang suy giảm Alpha- 1 antitrypsin nên không thể dùng thuốc Alchysin 4200.Khi dùng thuốc, bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe định kỳ cho bệnh nhân để đánh giá khả năng hấp thụ thuốc có tốt hay không. Nếu trong quá trình dùng thuốc không xuất hiện phản ứng phụ hoặc phản ứng nhẹ không đáng kể thì có thể cân nhắc. Với các vấn đề sức khỏe khiến người bệnh dễ tổn thương dẫn đến chảy máu thì cần báo cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Tình trạng rối loạn đông máu có thể xuất hiện do bệnh lý hoặc cũng có thể ảnh hưởng do di truyền. Đây là vấn đề phổ biến ở bệnh nhân sau phẫu thuật vì vết thương dễ bị tổn hại khi có tác động. Thêm vào đó, phụ nữ trước và trong khi mang thai hay đang cho con bú cũng cần cẩn trọng khi dùng thuốc Alchysin 4200. Một số ghi nhận đã khuyến nghị theo dõi sức khỏe cho bệnh nhân mắc hội chứng viêm loét dạ dày.
4. Phản ứng phụ của thuốc Alchysin 4200
Các phản ứng phụ khi sử thuốc có thể không biểu hiện rõ hoặc ở mức độ nhẹ ít ảnh hưởng. Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan mà hãy luôn theo dõi thời điểm đầu sau khi dùng để kiểm soát tương tác. Nếu một thời gian sử dụng kéo dài không xuất hiện bất thường thì có thể thuốc không gây tương tác hoặc cơ thể phù hợp điều trị bằng thuốc Alchysin 4200.Theo nhiều kết quả phân tích trong thí nghiệm cho thấy, không phát hiện điều gì bất thường ở máu của người dùng thuốc sau khoảng thời gian 24 - 48 giờ. Đây cũng có thể là biểu hiện thuốc không gây tương tác xấu cho người bệnh. Tuy nhiên, một số biểu hiện phụ tạm thời vẫn nên chú ý để báo bác sĩ và điều trị nếu có nguy cơ diễn biến phức tạp:Thay đổi hình thái phân từ màu sắc đến trạng tháiĐầy hơiĐầy bụng. Tiêu chảy. Buồn nôn. Táo bón. Thông thường, nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ xuất hiện ở bệnh nhân uống thuốc liều cao. Bạn có thể gặp một vài phản ứng trên da như mẩn đỏ, ngứa nhẹ.
5. Tương tác với thuốc Alchysin 4200
Thuốc Alchysin 4200 có thể dùng phối hợp với một số thuốc có chứa enzym để tăng công dụng của thuốc. Thêm vào đó, bạn hãy cố gắng nâng cao khẩu phần dinh dưỡng như vitamin và muối khoáng để hỗ trợ hoạt tính của thuốc hoạt động tốt hơn.Trên đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu hơn thông tin về thuốc Alchysin 4200 có tác dụng gì. Khi sử dụng thuốc bạn nên thường xuyên trao đổi với bác sĩ để được kiểm soát thường xuyên và điều chỉnh liều dùng nếu cần thiết.
|
vinmec
| 1,070
|
9 thực phẩm hỗ trợ mất ngủ, giúp ngủ ngon
Mất ngủ, ngủ không sâu giấc khiến cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi và không thể tập trung vào công việc. Một trong những biện pháp hỗ trợ mất ngủ chính là thực đơn ăn uống lành mạnh. Bạn có thể bổ sung các thực phẩm hỗ trợ mất ngủ vì chúng có tác dụng an thần, giúp dễ ngủ, không còn trằn trọc, khổ sở vì mất ngủ mỗi đêm.
1. Các loại thực phẩm hỗ trợ mất ngủ
1.1. Canh rau nhút
Rau nhút có hương vị thanh mát, bổ gân xương và có tác dụng dễ ngủ. Loại rau này thường dùng để nấu canh với củ sen, khoai sọ, củ súng, lá vông và một ít tôm thịt.
Các nguyên liệu trên đề có tính an thần, bổ huyết, chống suy nhược cơ thể. Do đó, người thường xuyên bị mất ngủ nên ăn món canh này.
Cách chế biến khá đơn giản, hầm nhừ rau củ sau đó cho tôm thịt vào. Cuối cùng là cho rau
rau nhút, lá vông vào. Nêm nếm gia vị vừa ăn là đã hoàn thành một món canh ngon lành, bổ dưỡng.
1.2. Thực phẩm hỗ trợ mất ngủ – quả anh đào
Hay còn gọi là cherry, có chứa rất nhiều melatonin, đây là một hormone có công dụng điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ. Đặc biệt, loại anh đào chua Montmorency còn có thể làm tăng nồng độ của loại hormone này, từ đó giúp giấc ngủ dài hơn. Vì vậy, để giảm tình trạng mất ngủ, nên ăn anh đào mỗi ngày. Bạn có thể chế biến thành nước ép hoặc làm thành bánh.
Để giảm tình trạng mất ngủ, bạn nên uống nước ép hoặc ăn bánh được làm từ loại quả anh đào mỗi ngày.
Để giảm tình trạng mất ngủ, nên ăn anh đào mỗi ngày.
1.3. Salad rau bina ăn kèm hạt bí ngô
Salad rau bina trộn với hạt bí ngô là một món ăn đơn giản, dễ làm nhưng lại có công dụng giúp bạn ngủ ngon. Bởi vì, trong rau bina và hạt bí ngô đều giàu magie tự nhiên. Magie tham gia vào chức năng của tuyến tùng, tạo ra Melatonin giúp cơ thể dễ đi vào giấc ngủ.
Đồng thời, magie chống lại canxi giúp các bó cơ được thư giãn. Do đó, cơ thể khi ngủ dậy không bị mệt mỏi. Ngoài ra, nếu bạn không thích ăn salad thì có thể trộn hạt bí ngô với sữa chua hay cháo để tránh gây nhàm chán.
1.4. Kiwi
Người bị mất ngủ không nên bỏ qua kiwi. Bởi kiwi chứa nhiều các dưỡng chất cần thiết cho giấc ngủ như: vitamin, serotonin và folate. Ngoài là thực phẩm hỗ trợ mất ngủ, kiwi còn có công dụng giảm sưng, giảm viêm và hỗ trợ hệ tiêu hóa.
Vì vậy, bạn nên bổ sung kiwi vào các món salad hàng ngày hoặc có thể thưởng thức trực tiếp.
Người bị mất ngủ nên thường xuyên ăn kiwi vì kiwi có chứa nhiều chất cần thiết cho giấc ngủ ngon
kiwi chứa nhiều các dưỡng chất cần thiết cho giấc ngủ như: vitamin, serotonin và folate.
1.5. Thực phẩm hỗ trợ mất ngủ – gà tây
Thịt gà tây có chứa nhiều kẽm, vitamin B6 và tryptophan. Chất dinh dưỡng có thịt gà tây đều tham gia vào quá trình sản xuất melatonin giúp con người ngủ ngon. Vì lượng protein khá lớn nên thịt gà tây chỉ thích hợp để ăn vào các thời điểm sớm trong ngày. Không nên ăn vào bữa tối vì có thể gây đầy bụng, khó ngủ.
Chất dinh dưỡng trong thịt gà tây đều tham gia vào việc sản xuất melatonin giúp ngủ ngon
1.6. Chuối
Chuối chứa nhiều Vitamin B6. Đây là loại vitamin cần thiết trong quá trình sản sinh Melatonin. Vì vậy, nên ăn ít nhất một quả chuối mỗi ngày để ngủ ngon và tập trung làm việc hơn.
1.7. Cá béo
Một số loại cá như cá hồi, cá ngừ là thực phẩm hỗ trợ mất ngủ được nhiều chuyên gia khuyên. Bên trong cá hồi, cá ngừ có chứa omega-3, EPA, DHA và vitamin B6. EPA và DHA cung cấp vitamin D cho cơ thể. Vitamin này kết hợp với acid béo giúp tăng cường sản sinh serotonin.
Người mất ngủ, khó ngủ nên ăn những món ăn chế biến từ cá hồi, cá ngừ,…
1.8. Óc chó, hạnh nhân
Óc chó là nguồn cung cấp magie, vitamin và chất khoáng dồi dào. Đồng thời, hàm lượng acid linoleic có trong óc chó còn có thể chuyển hóa thành DHA, làm tăng hormone serotonin giúp cân bằng giấc ngủ và tâm trạng.
Bên cạnh đó, hạnh nhân cũng là thực phẩm hỗ trợ mất vì giàu magie. Không chỉ có tác dụng thư giãn giúp ngủ ngon hơn, mà hạnh nhân còn có công dụng làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu, giảm căng thẳng và tăng chắc khỏe xương.
Óc chó là nguồn cung cấp magie, vitamin và chất khoáng dồi dào, tốt cho giấc ngủ.
1.9. Sữa nóng
Nhiều chuyên gia khuyên nên uống một ly sữa nóng để dễ ngủ hơn. Bởi vì trong sữa có tryptophan thúc đẩy việc sản sinh melanin cho cơ thể. Đồng thời, hàm lượng canxi có trong sữa còn giúp cơ bắp thư giãn. Do đó, bạn sẽ luôn cảm thấy thoải mái, tràn đầu năng lượng mỗi khi thức dậy.
Sữa ấm có tác dụng sản sinh melanin và làm cơ bắp thư giãn
2. Những lưu ý khi ăn để ngủ ngon hơn
Bên cạnh việc sử dụng các thực phẩm hỗ trợ mất ngủ, bạn cần nắm vững các lưu ý về cách ăn uống cũng như cách chọn thực phẩm:
– Không ăn các loại thực phẩm gây dị ứng
– Không nên ăn quá nhiều vào đêm muộn. Bởi vì, cơ thể sẽ sản sinh nhiệt trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Điều này có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu, bứt rứt khi ngủ.
– Không nên nhịn ăn vào buổi tối vì cảm giác đói có thể làm bạn khó ngủ. Ngoài ra, việc nhịn bữa tối còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh không tốt cho sức khỏe.
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học. Nên ăn các món dễ tiêu hóa vào buổi tối, đồng thời hạn chế ăn quá nhiều đồ dầu mỡ gây khó tiêu.
Ăn các món chiên, rán nhiều dầu mỡ có thể gây khó tiêu
Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của não bộ. Mất ngủ không chỉ tàn phá sức khỏe mà còn làm tăng nguy cơ đột quỵ, đe dọa đến tính mạng. Do đó, bạn nên bổ sung các thực phẩm hỗ trợ mất ngủ vào thực đơn hàng ngày. Đồng thời, hạn chê sử dụng các thiết bị điện tử, thay vào đó là đọc sách hoặc ngồi thiền để đi vào giấc một cách dễ dàng.
|
thucuc
| 1,202
|
Phương pháp điều trị cơn thiếu máu não thoáng qua hiệu quả
Một trong những tín hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ đó là cơn thiếu máu não thoáng qua, chúng ảnh hưởng tới não bộ nói riêng cũng như hệ thần kinh nói chung. Chính vì thế mọi người không nên chủ quan khi phát hiện triệu chứng thiếu máu não, tốt nhất bạn nên theo dõi và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng xấu xảy ra.
1. Cơn thiếu máu não thoáng qua là gì?
Cơn thiếu máu não thoáng qua là vấn đề rất nhiều người gặp phải, tuy nhiên bệnh nhân thường không để ý và điều trị dứt điểm. Đây là triệu chứng rối loạn chức năng hệ thần kinh, trong đó nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do não không nhận được lượng máu cần thiết.
Chính vì thế, bạn sẽ đối mặt với tình trạng thiếu máu não cục bộ trong một khoảng thời gian ngắn, có thể vài phút, cho tới vài tiếng đồng hồ. Đặc điểm của hiện tượng thiếu máu não thoáng qua là thời gian xảy ra ngắn và không bao giờ diễn ra quá 24 tiếng đồng hồ. Thông thường, tình trạng thiếu máu não thoáng qua còn được biết đến với tên gọi viết tắt là TIA.
Nhiều bạn cho rằng thiếu máu não thoáng qua chính là một cơn đột quỵ, trên thực tế, biểu hiện của hai vấn đề trên khá giống nhau, song chúng gây ra mức độ ảnh hưởng khác nhau. Cụ thể, bệnh nhân bị thiếu máu não thoáng qua hầu như chưa bị tổn thương não bộ ở mức nghiêm trọng, bởi vì sau một thời gian ngắn bị tắc nghẽn, động mạch não có khả năng tự lưu thông bình thường. Trong khi đó, tình trạng động mạch não tắc nghẽn ở trường hợp đột quỵ diễn biến theo chiều hướng xấu đi và hủy hoại các tế bào não.
Chính vì lý do kể trên, bệnh nhân thiếu máu não thoáng qua có cơ hội phục hồi rất cao, điều này giúp mọi người yên tâm hơn phần nào. Tuy nhiên, nếu hiện tượng trên xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian, bạn có nguy cơ bị đột quỵ, để ngăn ngừa tình trạng này, việc theo dõi và điều trị là vô cùng cần thiết.
2. Dấu hiệu nhận biết cơn thiếu máu não thoáng qua
Tuy không quá nguy hiểm song mọi người vẫn cần đề phòng những cơn thiếu máu não thoáng qua. Trước hết, bạn cần nắm được những triệu chứng thường gặp của bệnh, tránh nhầm lẫn với tình trạng tai biến mạch máu não hoặc các bệnh lý khác liên quan tới não bộ cũng như hệ thần kinh.
Khi bị thiếu máu não thoáng qua, đa số bệnh nhân sẽ cảm thấy thị lực suy giảm đột ngột, mắt mờ và xung quanh trở nên tối sầm. Hiện tượng trên có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên mắt, ảnh hưởng tới tinh thần cũng như sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí, nhiều người trở nên hoa mắt, choáng váng, đi đứng loạng choạng và rất dễ ngã nếu cơn thiếu máu não xảy ra khi họ đang tham gia giao thông, làm việc,… Đặc biệt, bệnh nhân cũng cảm nhận được tay, chân bất ngờ tê yếu, thậm chí một nửa người bị liệt tạm thời.
Chắc hẳn mọi người đều thấy những dấu hiệu kể trên khá giống với tình trạng tai biến mạch máu não. Để có cách xử lý, cấp cứu phù hợp với từng bệnh nhân, chúng ta cần phân biệt rõ ràng cơn thiếu máu não thoáng qua và đột quỵ. Nhờ vậy, người bệnh có thể nhanh chóng vượt qua cơn nguy kịch, tăng khả năng phục hồi sức khỏe.
3. Thiếu máu não thoáng qua thường xảy ra ở đối tượng nào?
Chắc hẳn rất nhiều người lo lắng không biết những ai có nguy cơ bị thiếu máu não thoáng qua? Nếu là đối tượng có khả năng mắc bệnh, chúng ta sẽ chủ động theo dõi và chăm sóc sức khỏe theo chế độ khoa học, ngăn ngừa nguy cơ hình thành cơn thiếu máu não thoáng qua.
Như đã phân tích ở trên, các cục máu đông là nguyên nhân chính gây tắc động mạch não và dẫn tới hiện tượng thiếu máu não thoáng qua. Những người có tiền sử mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao hoặc các vấn đề khác liên quan tới tim mạch. Bởi vì họ rất dễ hình thành cục máu đông và bít tắc mạch máu não.
Bên cạnh đó, rất nhiều yếu tố khác tác động làm gia tăng nguy cơ hình thành bệnh thiếu máu não thoáng qua, có thể kể tới như: tuổi tác, giới tính và tiền sử mắc bệnh của mỗi người. Nhìn chung, hiện tượng này xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào, đặc biệt người ngoài 55 tuổi nên lưu ý theo dõi sức khỏe thường xuyên. Theo các bác sĩ hiện tượng thiếu máu não thoáng qua thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi và đã từng bị thiếu máu não thoáng qua trong quá khứ hoặc bệnh hồng cầu hình liềm…
4. Phương pháp điều trị cơn thiếu máu não thoáng qua
Nhìn chung, việc điều trị sẽ áp dụng đối với bệnh nhân thường xuyên bị thiếu máu thoáng qua. Mục đích của việc điều trị là hạn chế sự hình thành của các cục máu đông, đồng thời hạn chế nguy cơ bị tai biến mạch máu não và các biến chứng nguy hiểm. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, trong đó hầu hết bệnh nhân sẽ được điều trị bằng thuốc.
Hiện nay, các dược phẩm được tin dùng trong điều trị thiếu máu não thoáng qua là: thuốc chống đông máu, chống tập kết tiểu cầu hoặc các loại có tác dụng tăng tuần hoàn máu não,… Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc khi được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn sử dụng kĩ càng, điều này giúp quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao.
Bên cạnh điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cũng nên xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, điều độ, ăn uống đủ chất và thường xuyên tập thể dục thể thao. Những thói quen này cũng góp phần không nhỏ vào việc kiểm soát sự hình thành của cục máu đông và các biến chứng xấu có thể xảy ra.
Hy vọng rằng bài viết này đã mang tới cho bạn cái nhìn tổng quan về cơn thiếu máu não thoáng qua. Dù không gây nguy hiểm tới tính mạng song chúng ta vẫn cần theo dõi và điều trị bệnh, tránh những di chứng xấu xuất hiện.
|
medlatec
| 1,153
|
Giải đáp 1001 câu hỏi về xét nghiệm ADN tại Hệ thống trên toàn quốc
Y học hiện đại phát triển ngày càng chứng minh giá trị của phương pháp xét nghiệm ADN phục vụ nhiều mục đích quan trọng trong cuộc sống. Hiện nay, chỉ với chi phí từ 1.150.
Xét nghiệm ADN anh chị em ruột.
Xác định quan hệ dòng họ Nội: ông nội - cháu trai, bà nội - cháu gái, bác trai/chú - cháu trai, anh em trai con chú con bác...
Xác định quan hệ dòng họ Ngoại: bà ngoại - cháu, anh/chị/em của mẹ - cháu…
Xét nghiệm ADN hành chính:
Làm giấy khai sinh cho con.
Xác định trách nhiệm cấp dưỡng đối với con cái khi bố mẹ ly hôn.
Xác định quan hệ để hưởng thừa kế và các thủ tục pháp lý khác.
Xác định quan hệ để nhận lại người thân.
Xác định quan hệ để nhập tịch, định cư nước ngoài…
Xét nghiệm ADN trước sinh xác định quan hệ huyết thống cha - con:
Xét nghiệm bằng mẫu máu của người mẹ.
Hoàn toàn không xâm lấn thai nhi.
Thực hiện từ tuần thai thứ 7.
Trả kết quả từ 7-10 ngày.
Để thực hiện các dịch vụ xét nghiệm ADN trên, mẫu xét nghiệm người dân cần chuẩn bị bao gồm 1 trong 2 loại sau:
Mẫu thông thường: Mẫu máu, mẫu niêm mạc miệng, mẫu tóc có chân, mẫu móng tay, móng chân, mẫu cuống rốn… Mẫu đặc biệt: Đầu lọc thuốc lá, bàn chải đánh răng, kẹo cao su (đã sử dụng).
Các mẫu sinh phẩm thông dụng cho xét nghiệm ADN
Với các mẫu xét nghiệm không có yêu cầu cao về chuyên môn lấy và không cần bảo quản đặc biệt, người dân có thể lấy mẫu tại nhà.
Bước 4: Trả kết quả và tư vấn:
- Kết quả được trả theo đúng thời gian cam kết, thông qua cách thức tùy theo yêu cầu bảo mật của khách hàng.
- Chuyên gia sẽ tư vấn cho khách hàng (nếu có nhu cầu).150.000 VNĐ. Mức giá xét nghiệm có thể thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Mẫu xét nghiệm: Xét nghiệm từ mẫu máu hoặc niêm mạc miệng có chi phí thấp nhất, các loại mẫu khác sẽ có chi phí cao hơn;
Số lượng mẫu: Càng nhiều mẫu xét nghiệm, chi phí càng cao;
Thời gian nhận kết quả: Thời gian nhận kết quả trung bình là 2 - 3 ngày kể từ khi nhận mẫu. Nếu khách hàng muốn nhận kết quả nhanh hơn sẽ phải trả thêm mức chi phí chênh lệch tùy thuộc vào số ngày cụ thể; Mục đích xét nghiệm: Xét nghiệm ADN hành chính có chi phí cao hơn xét nghiệm ADN tự nguyện; xét nghiệm ADN huyết thống trực hệ có chi phí thấp hơn các loại xét nghiệm huyết thống theo dòng mẹ, dòng cha..
|
medlatec
| 473
|
Ung thư tuyến thượng thận: Nguyên nhân và triệu chứng
Ung thư tuyến thượng thận là một loại ung thư hiếm gặp và xuất hiện ở một hoặc cả hai tuyến thượng thận. Ung thư tuyến thượng thận, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và người lớn ở từ 40 đến 50 tuổi.
1. Ung thư tuyến thượng thận là gì?
Tuyến thượng thận chịu trách nhiệm sản xuất ra các loại hormone có tại hầu hết mọi cơ quan và mô trong cơ thể. Mỗi tuyến thượng thận có 2 phần, gồm phần vỏ và phần tủy.Phần tủy của tuyến thượng thận sản xuất các hormone như norepinephrine và epinephrine (còn gọi là adrenaline). Các khối u và ung thư bắt đầu trong tủy thượng thận bao gồm: U tủy thượng thận (pheochromocytoma) và u nguyên bào thần kinh.Ung thư thường phát triển ở vỏ thượng thận được gọi là ung thư biểu mô vỏ thượng thận (adrenocortical carcinoma) hoặc ung thư tuyến thượng thận. Ung thư tuyến thượng thận thường được phát hiện khi:Người bệnh tình cờ đi khám sức khỏe định kỳ hoặc đi khám sức khỏe vì lý do bệnh khác. Do tuyến thượng thận sản xuất các hormone, do đó khi mắc ung thư ở đây sẽ gây ra những thay đổi của cơ thể như tăng cân và giữ nước, dậy thì sớm ở trẻ em hoặc lông, tóc mọc rậm ở phụ nữ. Khối u bắt đầu gây ra các triệu chứng vì phát triển nhanh chèn ép vào các cơ quan khác trong bụng, gây đau hoặc cảm giác no. Thông thường, ung thư tuyến thượng thận lớn hơn nhiều so với u tuyến thượng thận. Một khối u tuyến thượng thận lớn hơn 5 hoặc 6 cm sẽ được xem xét đánh giá về bệnh ung thư. Trong một nghiên cứu gần đây, kích thước của khối u trung bình của ung thư tuyến thượng thận là khoảng 13 cm.Hầu hết các bệnh ung thư tuyến thượng thận không bắt đầu từ tuyến thượng thận mà do ung thư ở các bộ phận khác di căn theo dòng máu đi đến tuyến thượng thận. Điển hình là ung thư phổi, khối u ác tính và ung thư vú thường lan đến tuyến thượng thận. Khi các bệnh ung thư khác lan đến tuyến thượng thận thì sẽ không được gọi là ung thư tuyến thượng thận mà sẽ được đặt tên và điều trị dựa trên cơ quan khởi phát ung thư.
Ung thư tuyến thượng thận là một loại ung thư hiếm gặp
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư tuyến thượng thận
Ung thư có thể được gây ra bởi đột biến ADN “bật” gen sinh ung thư hoặc “tắt” gen ức chế khối u. Một số người mắc bệnh ung thư do thừa hưởng các đột biến ADN từ bố mẹ khiến gia tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc nhạy cảm với các tác nhân khiến ADN bị đột biến. Nhưng hầu hết các đột biến ADN được nhìn thấy trong bệnh ung thư xảy ra trong cuộc sống hơn là di truyền. Một số đột biến có thể xảy ra do tiếp xúc với những tác nhân như phóng xạ hoặc hóa chất gây ung thư.Một số đột biến ADN gây ra khối u tuyến thượng thận ở những người có hội chứng di truyền, được đề cập trong các yếu tố nguy cơ ung thư tuyến thượng thận. Nhìn chung, những yếu tố này hiếm khi gây ung thư vỏ thượng thận. Tuy nhiên, vì ung thư tuyến thượng thận rất hiếm gặp, nếu bị ung thư tuyến thượng thận thì bác sĩ có thể phải cân nhắc các xét nghiệm di truyền để tìm hiểu xem người bệnh có mắc một trong những hội chứng di truyền này không. Nếu người bệnh có thì bản thân người bệnh và các thành viên gia đình có thể có nguy cơ phát triển các bệnh ung thư khác.Hội chứng Li-Fraumeni do các đột biến di truyền làm bất hoạt gen ức chế khối u TP53. Hội chứng này chiếm một phần nhỏ nguyên nhân gây ung thư tuyến thượng thận ở người lớn (khoảng 1 trong số 20 người), nhưng nó thường là nguyên nhân gây ung thư tuyến thượng thận ở trẻ em. Trên thực tế, khoảng 8 trong số 10 trường hợp ung thư tuyến thượng thận ở trẻ em là do hội chứng Li-Fraumeni gây ra.
3. Triệu chứng ung thư tuyến thượng thận
Nếu khối u tuyến thượng thận phát triển lớn khiến nó ép vào các cơ quan khác, người bệnh có thể cảm thấy đau ở bụng hoặc lưng. Hoặc có thể cảm thấy nặng nề hoặc no ngay sau khi mới ăn. Nếu khối u đủ lớn, thậm chí người bệnh có thể nhận thấy một cục u ở trong ổ bụng, nhưng nếu khối u nhỏ thì người bệnh không cảm thấy được.Dấu hiệu ung thư tuyến thượng thận khi khối u đã ảnh hưởng đến thay đổi nồng độ của một số hormone trong cơ thể sẽ gây ra một loạt các triệu chứng như, lượng androgen cao khiến nam giới có quá nhiều lông mặt hoặc lông trên cơ thể, phì đại dương vật ở bé trai hoặc âm vật ở bé gái.Ở các bé gái nếu có quá nhiều estrogen sẽ có triệu chứng kinh nguyệt bắt đầu sớm hoặc ngực phát triển sớm và đối với bé trai cũng có thể phát triển ngực bất thường.
Khi phát hiện các triệu chứng ung thư tuyến thượng thận, người bệnh nên đến bệnh viện uy tín để được thăm khám
|
vinmec
| 956
|
Thời điểm tiêm phòng ung thư cổ tử cung cho bé gái
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng hàng ngàn phụ nữ Việt Nam mỗi năm. Mà trong đó, nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung ở phụ nữ chiếm tới hơn 90% sự xuất hiện của virus HPV. Vì vậy, cha mẹ nên tìm hiểu thời điểm tiêm phòng ung thư cổ tử cung cho bé gái để con được sự bảo vệ từ sớm khỏi căn bệnh ác tính này.
1.Tìm hiểu về ung thư ở tử cung
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ác tính phát triển từ các tế bào trong cổ tử cung, hình thành nên các khối u. Các khối u này nhân lên với tốc độ nhanh chóng, tác động và xâm lấn đến các cơ quan xung quanh, di căn đến các bộ phận trong cơ thể như phổi, gan, bàng quang, trực tràng hay âm đạo.
Nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư cổ tử cung ở nữ giới được xác định là do virus HPV
Nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư cổ tử cung ở nữ giới được xác định là do virus HPV (Human Papillomavirus). Hơn 90% người bệnh ung thư cổ tử cung nhiễm virus HPV, trong đó, nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do virus HPV chủng 16 và chủng 18.
2. Ung thư cổ tử cung đe dọa tính mạng nữ giới
Nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, ung thư cổ tử cung có khả năng điều trị và tỷ lệ sống sót cao hơn. Tuy nhiên, căn bệnh ác tính này có thể phát triển chậm và không gây ra triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, điều này làm khó cho người bệnh để có thể sớm phát hiện căn bệnh.
Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn hơn và đã lan sang các cơ quan và mô xung quanh, thì mức độ nguy hiểm và khó điều trị sẽ tăng lên, nguy cơ gây tử vong cao.
Tại Việt Nam, trung bình mỗi ngày có tới 14 phụ nữ bị mắc ung thư cổ tử cung, trong có số ca tử vong lên tới 7 người. Như vậy, trung bình hàng năm, ung thư cổ tử cung tước đi khoảng 2400 sinh mạng nữ giới chỉ riêng ở Việt Nam. Đây cũng đang là căn bệnh ung thư có tỷ lệ mắc cao thứ 4 trên phụ nữ ở nước ta.
3. Cách phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung
Hiện nay, việc phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới, đặc biệt là các bé gái là rất quan trọng. Có các cách ngăn ngừa bệnh xuất hiện như:
– Chú ý giữ gìn vệ sinh vùng âm đạo để giảm nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa cũng như ung thư cổ tử cung.
– Khám sức khỏe định kỳ, xét nghiệm HPV và tầm soát ung thư cổ tử cung để sớm phát hiện khi có bệnh và kịp thời chữa trị.
– Biện pháp quan trọng và hiệu quả cao nhất để ngăn ngừa bệnh ung thư cổ tử cung chính là tiêm vắc xin phòng HPV ở bé gái càng sớm càng tốt.
Tiêm vắc xin phòng HPV là biện pháp hiệu quả để ngăn chặn bệnh ung thư cổ tử cung
Hiện trên thị trường có 2 loại vắc xin ngừa HPV, giảm nguy cơ gây ung thư cổ tử cung là vắc xin Gardasil và vắc xin Gardasil 9. Cha mẹ nên tìm hiểu và lựa chọn tiêm phòng cho con ngay từ độ tuổi vàng thích hợp tiêm ngừa ung thư cổ cung.
4. Thời điểm tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung cho bé gái
Theo khuyến cáo của các Tổ chức Y tế, độ tuổi tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung thích hợp nhất là từ 9-26 tuổi. Tuy nhiên, vắc xin sẽ đạt hiệu quả tốt nhất ở các bé gái từ 9-14 tuổi, khi các căn bệnh tình dục và các chủng virus HPV đang có tỷ lệ xuất hiện thấp ở trẻ.
5. Lý do nên tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung cho bé gái
Nhiều bậc phụ huynh đang lầm tưởng rằng virus HPV và bệnh ung thư cổ tử cung sẽ không xảy ra với những trẻ chưa quan hệ tình dục. Đây là một quan điểm hoàn toàn sai lầm bởi virus HPV đang ngày một phổ biến với nhiều cách thức lây nhiễm và các bệnh ung thư do HPV cũng đang dần trẻ hóa. Thậm chí từng có bé gái 14 tuổi phát hiện mắc ung thư cổ tử cung ở giai đoạn cuối, khi chưa từng quan hệ tình dục và chỉ vừa mới có chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên.
Thời điểm tiêm phòng ung thư cổ tử cung cho bé gái
Vì vậy, để ngăn chặn căn bệnh ác tính này cướp đoạt sinh mạng ở nữ giới, các bé gái nên được tiêm phòng càng sớm càng tốt. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung cho bé gái từ 9 tuổi đến 14 tuổi vì:
– Trẻ từ 9 đến 14 tuổi đang đạt “độ tuổi vàng” để tiêm chủng vắc xin ngừa HPV, vì hệ miễn dịch ở độ tuổi này đáp ứng cao nhất với vắc xin, tạo “lá chắn” vững chắc nhất cho bé.
– Tiêm vắc xin khi chưa từng quan hệ tình dục sẽ giúp vắc xin đạt hiệu quả ngăn ngừa bệnh cao nhất. Do đó, ở độ tuổi từ 9-14 thường là độ tuổi chưa quan hệ tình dục ở bé gái, sẽ là thời điểm hợp lý nhất để tiêm vắc xin ngừa bệnh.
– Virus HPV có thể xuất hiện ngay cả khi trẻ chưa quan hệ tình dục, chiếm tỷ lệ 45.5% bé gái. Bởi vậy việc tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung ngay khi trẻ đạt độ tuổi tiêm là cần thiết.
– Tiêm vắc xin HPV không chỉ giúp cơ thể trẻ tạo hệ miễn dịch chủ động chống lại ung thư cổ tử cung mà còn phòng chống các bệnh về được sinh dục khác như: mụn cóc sinh dục, gai sinh dục, ung thư âm hộ, âm đạo, ung thư hầu họng, ung thư hậu môn,… để bảo vệ tính mạng cho trẻ.
– Tiêm vắc xin giúp giảm nguy cơ lây lan các chủng virus HPV gây bệnh từ người nhiễm sang bạn tình, sang con cái,… trong tương lai. Góp phần giảm thiểu lây nhiễm virus HPV cũng như các bệnh đường sinh dục trong cộng đồng.
Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ đến các bậc phụ huynh về độ tuổi tiêm vắc xin ngăn ngừa bệnh ung thư cổ tử cung thích hợp cho các bé gái.
|
thucuc
| 1,178
|
Đừng chủ quan với bệnh vôi đốt sống cổ
Thường xuyên phải chịu các cơn đau nhức, tê cứng vùng cổ là triệu chứng điển hình của căn bệnh vôi đốt sống cổ. Trước đây, đa phần đối tượng mắc là những người ngoài 40 tuổi hoặc phụ nữ mãn kinh. Nhưng hiện nay căn bệnh này lại có xu hướng trẻ hóa. Người trẻ cũng có nguy cơ mắc và nhất là người lao động nặng, nhân viên văn phòng. Vì vậy bạn không nên quá chủ quan với căn bệnh này. Điều cần làm là bạn nắm vững các thông tin, kiến thức liên quan tới bệnh để chủ động hơn.
1. Vôi đốt sống cổ là gì?
Bệnh vôi đốt sống cổ hay còn được gọi với cái tên gai đốt sống cổ. Đây là tình trạng lắng đọng canxi tại các dây chằng nối từ thân đốt sống cổ tới các mấu vai, mấu ngang. Khi này sẽ khiến phần cột sống vôi hóa và hình thành các gai. Gai chèn ép dây thần kinh hay đè vào mạch máu sẽ dẫn đến các cảm giác đau đớn.
Đốt sống cổ
Như chúng ta đã biết, phần cột sống cổ gồm 7 đốt xếp chồng lên nhau từ C1-C7. Trong đó 3 đốt C4, C5, C6 là nơi có nguy cơ mắc cao nhất.
2. Những nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh
Để có thể phòng ngừa hay điều trị sớm thì bạn cần hiểu rõ về các nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh lý. Biết về nguyên nhân để có các biện pháp ngăn ngừa kịp thời tránh mắc bệnh. Nắm rõ các triệu chứng sẽ giúp bạn phát hiện bệnh và thăm khám bác sĩ sớm.
2.1. Nguyên nhân của tình trạng vôi đốt sống cổ
Theo nghiên cứu thì các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng vôi hóa ở cổ có thể kể tới như:
– Bạn hoạt động mạnh, hoạt động quá sức kéo dài. Đặc biệt như: mang vác vật nặng thường xuyên, làm việc ở văn phòng trong một tư thế quá lâu.
– Các chấn thương dó va đập khi vận động mạnh và làm tổn thương tới vùng cổ, dây chằng. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng vôi hóa.
– Do sự lão hóa tự nhiên của cơ thể. Tuổi càng cao các đốt sống và đĩa đệm dần thoái hóa sau đó hình thành các gai.
– Khi cơ thể bị thiếu hụt trầm trọng canxi và các dưỡng chất cần thiết cho xương. Từ đó dễ dàng dẫn tới tình trạng thoái hóa.
2.2. Dấu hiệu để nhận biết vôi đốt sống cổ
Một vài dấu hiệu điển hình giúp bạn nhận biết vôi hóa đốt sống cổ như:
– Thường xuyên nhức mỏi vùng cổ, cứng cổ, khó khăn khi xoay, vặn cổ. Các vận động quanh vùng cổ đều gây đau rát khó chịu.
– Đau nhức vùng bả vai và lan xuống cả hai cánh tay. Cơn đau đôi khi gây rát và tê cứng hai bàn tay và hạn chế khả năng vận động của tay.
– Đau lan lên tới vùng chẩm, vùng trán và nửa đầu trước.
– Đau đỉnh đầu và hai hốc mắt.
Vôi hóa cột sống cổ gây ra đau đầu và nhức 2 hốc mắt
Bên cạnh việc tự nhận biết qua các cơn đau bạn có thể tới thăm khám bác sĩ xương khớp định kỳ để phát hiện sớm. Bác sĩ sẽ thăm khám thông qua các cử động cổ của bạn hoặc chỉ định chụp X quang, MRI cột sống. Từ đó sẽ dễ dàng phát hiện các gai, hẹp đốt sống và các đường cong ở cổ khi có dấu hiệu bất thường.
3. Vôi hóa vùng đốt sống cổ nguy hiểm thế nào?
Bệnh lý này nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động như:
– Rối loạn tiền đình. Ở phần đốt sống cổ tập trung rất nhiều dây thần kinh quan trọng, khi thoái hóa sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn máu lên não. Từ đó dẫn đến các dấu hiệu như: buồn nôn, lo lắng, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, trí nhớ giảm và đặc biệt là mất ngủ.
– Dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi đã bị vôi hóa các đĩa đệm cạnh nhau sẽ bị giảm khả năng đàn hồi và dẫn tới thoát vị.
– Hẹp tủy sống: các gai xương xuất hiện làm cho tủy sống bị hẹp lại, cấu trúc cột sống thì thay đổi. Từ đó thường dẫn tới các cơn đau đầu kéo dài, nhức bả vai, cánh tay.
– Thiểu năng động mạch đốt sống phân liệt.
– Chèn ép hệ thống dây thần kinh: vôi hóa khiến tổn thương dây thần kinh, làm gián đoạn quá trình dẫn truyền thông tin. Đặc biệt là với biến chứng chèn ép rễ thần kinh tủy sống có thể gây ra bại liệt tay, rối loạn tứ chi và rối loạn thực vật.
4. Điều trị vôi hóa không phẫu thuật
Đối với vôi hóa ở mức độ nhẹ bệnh nhân được khuyên nên thay đổi từ lối sống hàng ngày để dễ kiểm soát bệnh. Tuy nhiên, khi gây ảnh hưởng đến dây thần kinh, các cơn đau diễn ra liên tục thì cần thăm khám và điều trị theo phác đồ sớm.
Hai phương pháp điều trị bệnh hiện nay được quan tâm đó là: cải thiện dùng thuốc & không dùng thuốc.
4.1. Sử dụng thuốc cho bệnh nhân vôi hóa
Thuốc dùng cho vôi hóa chủ yếu là thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, để khiến quá trình vôi hóa diễn ra chậm hơn. Thuốc không có tác dụng chữa triệt để bệnh mà cần kết hợp cùng các phương pháp khác để mang lại hiệu quả tốt. Bên cạnh đó các chuyên gia cũng khuyên không nên sử dụng thuốc kéo dài mà cần dùng đúng đủ theo liều lượng mà bác sĩ đưa ra.
4.2. Không sử dụng thuốc
Đối với điều trị lâu dài thường được mọi người chú ý có thể kể tới các biện pháp không sử dụng thuốc như:
– Vật lý trị liệu.
– Siêu âm trị liệu.
– Xoa bóp trị liệu.
– Châm cứu, bấm huyệt.
Vật lý trị liệu – phương pháp được nhiều bệnh nhân vôi đốt sống cổ quan tâm
Bên cạnh đó để có thể kiểm soát tốt tình trạng bệnh, bạn cũng cần chú ý và thực hiện các thói quen như:
– Thường xuyên thể dục, luyện tập vận động qua các môn thể thao: bơi lội, đi bộ,…
– Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý và bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho xương.
– Khi mắc hay gặp các vấn đề về loãng xương, thoát vị, thoái hóa,… cần đi thăm khám để điều trị sớm tránh để tiến triển thành gai, vôi đốt sống.
|
thucuc
| 1,205
|
Những dấu hiệu không ngờ bệnh phụ khoa chị em nên biết
Sức khỏe vùng kín luôn được chị em quan tâm. Tuy nhiên có những dấu hiệu cảnh báo bệnh phụ khoa mà có thể chị em không ngờ tới.
Những dấu hiệu không ngờ bệnh phụ khoa chị em nên biết
1. Kinh nguyệt bất thường trong kỳ kinh
Nếu bạn nhận thấy thời gian gần đây lượng kỳ kinh tăng lên, mỗi kỳ thì kinh nguyệt ra nhiều, đau bụng… thì đừng nên chủ quan. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo viêm phần phụ. Khi bệnh chuyển sang mạn tính có thể gây đau bụng ở những cấp độ khác nhau hoặc gây căng tức bụng dưới, nhức, kèm theo khí hư ra nhiều, đau lưng…
2. Tiểu thường xuyên, tiểu rát sau khi quan hệ
Nếu bạn liên tục phải đi tiểu kèm theo là đau rát khi tiểu thì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu.
Tiểu thường xuyên, đau rát khi đi tiểu
3. Chảy máu âm đạo bất thường
Chảy máu không trong chu kì kinh nguyệt do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, nhiều trường hợp là xuất phát từ nguyên nhân mắc ung thư nội mạc tử cung. Nếu thấy xuất huyết âm đạo bất thường, xuất huyết trong khi quan hệ tình dục, xuất huyết âm đạo khi mãn kinh, tốt nhất là hãy đi khám sớm để tìm được nguyên nhân và có cách xử trí.
4. Âm đạo ra dịch nhầy có lẫn máu
Tiết dịch màu tối, mờ, có lẫn máu là báo hiệu âm đạo có khả năng bị nhiễm trùng. Đôi khi dấu hiệu này cũng cảnh báo ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung.
5. Chán ăn hoặc thèm ăn một cách bất thường
Khi chán ăn hoặc thèm ăn bất thường… nhiều người thường chỉ nghĩ có vấn đề về đường tiêu hóa mà không biết rằng, ung thư buồng trứng cũng có thể gây ra các hiện tượng này.
Tốt nhất khi có dấu hiệu bất thường, hãy đi khám sớm để tìm được nguyên nhân và có cách xử trí.
6. Cảm giác đau vùng bụng, xương chậu
Đau bụng, hay khó chịu ở vùng xương chậu, đầy hơi… có thể là dấu hiệu của nội mạc tử cung hoặc ung thư buồng trứng
7. Bụng to bất thường
Phần bụng trở nên to bất thường, khó chịu, cồng kềnh khi ăn no, uống nhiều nước hoặc bụng to trong chu kì kinh nguyệt – đây có thể là dấu hiệu bình thường. Tuy nhiên, nếu xảy ra quá 2 tuần liên tục, không rõ nguyên nhân, thì có thể là dấu hiệu mắc ung thư buồng trứng.
8. Cảm giác mệt mỏi
Mệt mỏi là dấu hiệu có thể mắc bệnh phụ khoa mà không ít chị em để ý. Nếu tình trạng này thường xuyên xảy ra, kể cả khi bạn không làm gì, hãy đến bác sĩ kiểm tra ngay để tìm nguyên nhân.
9. Buồn nôn và khó tiêu
Bỗng dưng có cảm giác khó tiêu, buồn nôn, nôn nao kéo dài… đây cũng là những triệu chứng cảnh báo các bệnh phụ khoa. Lời khuyên cho bạn là nên đi khám để xử trí kịp thời trước khi quá muộn.
10. Âm đạo bị tanh hoặc chua
Đột nhiên khí hư có mùi chua, tanh – đây có thể là dấu hiệu của viêm âm đạo do sự phát triển quá mức của vi khuẩn. Những dấu hiệu này bạn cảm nhận rõ nhất vào thời điểm khi hết chu kỳ kinh nguyệt hoặc là sau khi quan hệ.
Thường xuyên thụt rửa vùng kín, không vệ sinh âm đạo sạch sẽ đúng cách, hút thuốc lá… là những nguyên nhân có thể gây nên tình trạng này.
|
thucuc
| 649
|
Tìm hiểu về rối loạn điện giải điều cần giải quyết ngay
Vai trò của chất điện giải
Các chất điện giải như magiê, canxi, kali, clo, hydro photphat và hydro bicarbonat… giúp duy trì sự cân bằng chất lỏng cho tế bào, các mô trong cơ thể, pH máu và thành phần dịch vị:
Natri có vai trò điều hòa áp trong hệ thống tim mạch.
Kali có vai trò vận chuyển xung động thần kinh và duy trì huyết áp bình thường…
Những biểu hiện của rối loạn điện giải
Rối loạn điện giải ở mức độ nhẹ có thể không có biểu hiện gì, khi mất cân bằng điện giải chuyển sang mức độ nặng hơn, các triệu chứng có biểu hiện ra bên ngoài. Mất cân bằng mỗi loại chất điện giải lại biểu hiện bằng những triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên một số triệu chứng phổ biến nhất là:
Những đối tượng có nguy cơ bị rối loạn điện giải
Bất kỳ ai cũng có thể gặp phải tình trạng này, một số đối tượng có nguy cơ cao hơn do có tiền sử mắc một số bệnh làm mất cân bằng điện giải như:
– Nghiện rượu nặng và mắc bệnh xơ gan
– Bị suy tim xung huyết
– Rối loạn ăn uống
– Mắc bệnh thận
– Chấn thương (bỏng nặng hay gãy xương)
– Bệnh tuyến giáp và cận giáp
Cách xử trí khi bị rối loạn điện giải
Xét nghiệm máu có thể đo chính xác mức nồng độ của các chất điện giải trong máu
Các phương pháp chủ yếu để cân bằng điện giải cho cơ thể bao gồm:
Truyền điện giải qua đường tĩnh mạch
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp mất nước nặng do nôn mửa hoặc tiêu chảy. Có thể truyền tĩnh mạch các loại thuốc để giúp đẩy các chất điện giải dư thừa khỏi máu và dịch thể.
Bù điện giải bằng đường uống
Bạn có thể cân bằng điện giải bằng uống đủ nước, uống bột điện giải với liều lượng phù hợp, uống nước cơm, nước dừa hoặc nước táo loãng…
Các thực phẩm bổ sung điện giải
Bổ sung natri cho cơ thể qua socola sữa, bánh mì tròn, bơ đậu phộng hoặc bổ sung thêm muối với liều lượng phù hợp.
Những thực phẩm bổ sung đủ clorid cho cơ thể như dầu olive, rong biển, lúa mạch đen, cà chua, cần tây…
Những thực phẩm giàu kali như chuối, khoai tây, khoai lang, đậu Hà Lan và quả bơ…
Ngoài ra sữa, ngũ cốc, sữa chua, các loại rau quả có màu xanh lá cũng là những thực phẩm giúp bổ sung điện giải cho cơ thể.
Chế độ sinh hoạt khoa học
Ngoài ra bạn cần có chế độ sinh hoạt khoa học để tránh gây rối loạn điện giải: Chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn uống, nghỉ ngơi đúng giờ giấc, không nên bỏ bữa hay ăn quá bữa. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia và các chất kích thích khác…
Tập thể dục thường xuyên, phù hợp với sức khỏe để lưu thông máu huyết.
|
thucuc
| 512
|
Các phương pháp khám vô sinh nam chính xác nhất hiện nay
Khám vô sinh nam là bước không thể thiếu để chẩn đoán chính xác bệnh và nguyên nhân, từ đó tìm giải pháp điều trị phù hợp, đem lại hy vọng cho các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Dù tế nhị, nhưng đây là bước cần thiết, không thể bỏ qua trong quá trình tìm kiếm con yêu.
1. Ngoài chẩn đoán chính xác nam giới có bị vô sinh không, các phương pháp này còn giúp tìm ra nguyên nhân gây bệnh, tiên lượng khả năng có con và xác định phương pháp điều trị thích hợp.
Cụ thể, các phương pháp khám vô sinh nam hiện nay bao gồm:
1.1. Khám lâm sàng
Bệnh nhân sẽ được kiểm tra bộ phận sinh dục và chức năng sinh dục cơ bản. Cùng với đó, bạn nên cung cấp các thông
1.2. Xét nghiệm tinh dịch đồ
Bệnh nhân cần cung cấp mẫu tinh dịch đúng tiêu chuẩn về vấn đề vệ sinh, thời gian lấy tinh trùng và kiêng giao hợp 2 - 7 ngày để thực hiện xét nghiệm. Xét nghiệm này sẽ kiểm tra các yếu tố sau:
- Số lượng tinh trùng hay nồng độ tinh trùng có mặt.
- Tìm kiếm các tinh trùng bị dị dạng hình thái hoặc giảm khả năng di chuyển, xác định tỉ lệ tinh trùng yếu.
- Khám và chẩn đoán các dấu hiệu nhiễm trùng có liên quan.
Đây là xét nghiệm đơn giản nhưng quan trọng giúp bác sĩ đánh giá được khả năng sinh sản của nam giới cũng như nguyên nhân gây ra vô sinh. Xét nghiệm này rất an toàn, không hề ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh hay các vấn đề di truyền khác, vì thế bệnh nhân có thể yên tâm thực hiện.
1.3. Đánh giá tỷ lệ đứt gãy tinh trùng qua các xét nghiệm
Phương pháp này được thực hiện ở các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn, có tiền sử thai lưu nhiều lần hoặc có bất thường tinh dịch. Xét nghiệm giúp đánh giá mức độ đứt gãy DNA của tinh trùng, từ đó đánh giá khả năng sinh sản. Trường hợp đứt gãy DNA tinh trùng nặng thì các phương pháp can thiệp không đạt hiệu quả cao, kể cả thụ tinh trong ống nghiệm.
1.4. Làm các xét nghiệm nội tiết tố cho nam giới
Nội tiết tố nam Testosterone và các hormone khác do cơ thể tiết ra điều hòa quá trình sản xuất tinh trùng, tinh dịch và chức năng sinh sản khác. Xét nghiệm nội tiết tố nam giới giúp tìm ra nguyên nhân khiến bệnh nhân bị vô tinh, thiếu tinh do rối loạn tinh hoàn, tuyến yên,… Xét nghiệm nội tiết tố nam gồm các xét nghiệm FSH, Testosterone, Prolactin, LH.
1.5. Sau xuất tính, làm xét nghiệm nước tiểu
Các trường hợp xuất tinh ngược (tinh trùng xuất ngược vào bàng quang thay vì ra khỏi dương vật) sẽ được xác định bằng xét nghiệm tinh trùng trong nước tiểu sau xuất tinh.
1.6. Xét nghiệm di truyền
Xét nghiệm này được thực hiện trong các trường hợp tinh trùng ít, nghi ngờ do yếu tố di truyền. Bệnh nhân cần được kiểm tra các hội chứng di truyền liên quan.
1.7. Siêu âm
Siêu âm thông thường giúp bác sỹ quan sát được cấu trúc bên trong của bộ phận sinh dục nam, từ đó kiểm tra có khối giãn tĩnh mạch trong dây sinh tinh hoặc các bất thường trong tinh hoàn và cấu trúc phụ hay không. Siêu âm cắt ngang sẽ được bác sĩ chỉ định khi cần kiểm tra tuyến tiền liệt cũng như tìm kiếm điểm tắc nghẽn của ống dẫn tinh.
1.8. Làm sinh thiết bộ phận tinh hoàn
Phương pháp chẩn đoán này được chỉ định thực hiện nhằm kiểm tra khả năng sản xuất tinh trùng của tinh hoàn cũng như sàng lọc ung thư tinh hoàn.
Hầu hết các trường hợp vô sinh nam đều có thể chữa được, người bệnh vẫn có thể sinh con nếu thăm khám sớm, điều trị đúng cách. Thông thường, nguyên nhân vô sinh bắt nguồn từ bệnh lý nam khoa nghiệm trọng sẽ khó điều trị, chi phí chữa bệnh cao. Tuy nhiên nếu do vấn đề sinh lý hoặc bệnh lý thông thường thì khả năng chữa khỏi rất cao.
2.1. Bác sĩ tư vấn, cung cấp thông
Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ giải thích các vấn đề về bệnh như: Vô sinh là gì, nguyên nhân do đâu, điều trị như thế nào,… Những thông tin này giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về bệnh lý mình mắc phải, cũng có sự chuẩn bị tinh thần tốt hơn, đảm bảo quá trình khám chữa bệnh đạt hiệu quả.
2.2. Thăm hỏi về tình trạng bệnh
Bác sĩ sẽ thăm hỏi về triệu chứng gần đây bạn gặp phải, đã từng sinh con hay mang thai chưa, tiền sử chấn thương hoặc phẫu thuật, bệnh lý mạn tính gặp phải, yếu tố di truyền,… Đây là những thông tin cần thiết cho việc chẩn đoán bệnh chính xác hơn.
2.3. Thăm khám tổng quát
Nam giới sẽ được kiểm tra tổng quát sức khỏe bao gồm: Cân nặng chiều cao, nhịp tim, huyết áp, kiểm tra các cơ quan khác,… Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra bộ phận sinh sản để tìm kiếm dị tật bất thường. Thông tin khám này giúp chỉ định xét nghiệm cần thiết tiếp theo để chẩn đoán bệnh như: tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn, xét nghiệm máu,…
2.4. Tư vấn điều trị vô sinh nam giới
|
medlatec
| 944
|
Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì trong sức khoẻ tim mạch?
Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì? Trong thời đại ngày nay, khi sức khỏe trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi người, khái niệm tuổi tim đang dần được chú ý nhiều hơn. tuổi tim không chỉ là một chỉ số y tế mà còn là một dấu hiệu cảnh báo về tình trạng sức khỏe tim mạch của chúng ta. Sự quan trọng của tuổi tim được nhấn mạnh qua việc nó có thể phản ánh rõ ràng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu.
1. Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì?
Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì? Hãy cùng tìm hiểu về thuật ngữ này.Tuổi tim được tính toán dựa trên một loạt các yếu tố rủi ro tim mạch. Công cụ đánh giá rủi ro này thường bao gồm việc phân tích các chỉ số sức khỏe như huyết áp, mức cholesterol trong máu, tiểu đường, và thậm chí cả lịch sử hút thuốc của bệnh nhân. Để định nghĩa tuổi tim, các chuyên gia sẽ sử dụng những công cụ đánh giá rủi ro này để xác định mức độ nguy cơ mà một người có thể gặp phải so với tuổi thực của họ.Một trong những công cụ phổ biến là “Bảng tính rủi ro tim mạch Framingham”, được phát triển dựa trên dữ liệu từ Nghiên cứu Tim mạch Framingham, một trong những nghiên cứu dài hạn và quy mô lớn về bệnh tim mạch.Điểm đặc biệt quan trọng cần được lưu ý là sự khác biệt giữa tuổi thực và tuổi tim. Trong khi tuổi thực phản ánh số năm sống của một người, tuổi tim lại thể hiện mức độ lão hóa của tim mạch, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lối sống, thói quen ăn uống, hoạt động thể chất và các yếu tố di truyền. Ví dụ, một người 40 tuổi có thể có tuổi tim lên tới 50 tuổi nếu họ không duy trì một lối sống lành mạnh.
Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi tim
Sử dụng thuốc lá: Hút thuốc lá được biết đến là một trong những yếu tố rủi ro hàng đầu cho bệnh tim mạch. Theo một nghiên cứu, hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim lên gấp ba lần so với những người không hút thuốc. Nicotine và các hóa chất khác trong thuốc lá có thể gây hại cho mạch máu, làm tăng huyết áp và tốc độ xơ vữa động mạch, làm tăng tuổi tim.Chế độ ăn và tập luyện: Một chế độ ăn giàu chất béo bão hòa, cholesterol và đường có thể làm tăng mức cholesterol trong máu và gây ra bệnh béo phì, từ đó làm tăng tuổi tim. Ngược lại, một chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với hoạt động thể chất đều đặn có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nghiên cứu cho thấy tập thể dục đều đặn có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và giảm tuổi tim.Quản lý cân nặng: Béo phì là một trong những yếu tố rủi ro chính cho bệnh tim mạch. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, và cao huyết áp. Một lối sống lành mạnh, kết hợp chế độ ăn uống cân đối và tập thể dục, có thể giúp kiểm soát cân nặng và giảm tuổi tim.Stress: Stress kéo dài có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tim mạch. Nghiên cứu cho thấy stress có thể tăng huyết áp, làm suy giảm chức năng tim và thậm chí làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.Tiền sử gia đình: Yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tuổi tim. Nếu trong gia đình có tiền sử mắc bệnh tim mạch, nguy cơ tuổi tim tăng cao là rất lớn. Việc nhận biết sớm và quản lý các yếu tố rủi ro khác có thể giúp giảm nguy cơ này.
Hút thuốc lá là yếu tố hàng đầu gây bệnh tim mạch
3. Tác động của tuổi tim đối với sức khỏe
Tuổi tim không chỉ là một số liệu thống kê, mà nó còn có tác động sâu sắc đến sức khỏe của chúng ta. Tuổi tim cao hơn so với tuổi thực có thể là dấu hiệu của việc tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe liên quan đến tim mạch, bao gồm đau tim, đột quỵ, và các bệnh lý khác liên quan đến hệ thống tuần hoàn.Ví dụ, một nghiên cứu trường hợp về một người đàn ông 45 tuổi với tuổi tim là 60 cho thấy rằng, mặc dù tuổi thực của anh ta chỉ 45, nhưng do lối sống không lành mạnh và tiền sử gia đình, anh ta đã phải đối mặt với nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch. Trường hợp này không chỉ minh họa mối liên kết giữa tuổi tim và sức khỏe tim mạch, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý tuổi tim.Ngoài ra, việc biết được tuổi tim của mình còn có thể gây ra tác động tâm lý nhất định. Một số người có thể cảm thấy lo lắng và căng thẳng khi biết tuổi tim của họ cao hơn tuổi thực, điều này lại càng làm tăng thêm áp lực lên hệ thống tim mạch.
Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì? Biết để phòng tránh và bảo vệ sức khỏe tim mạch
4. Cách giảm tuổi tim và cải thiện sức khỏe tim mạch
Để giảm tuổi tim và cải thiện sức khỏe tim mạch, có một số biện pháp cụ thể và hiệu quả có thể được áp dụng. Thay đổi lối sống là bước đầu tiên quan trọng. Điều này bao gồm việc duy trì chế độ ăn uống cân đối, giàu trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và ít chất béo bão hòa; thực hiện tập thể dục đều đặn; và tránh sử dụng thuốc lá và rượu bia.Một ví dụ về trường hợp thành công là một phụ nữ 55 tuổi đã giảm tuổi tim của mình từ 65 xuống 50 chỉ trong vòng một năm, nhờ vào việc thực hiện những thay đổi tích cực trong lối sống và chế độ ăn uống của mình. Cô đã chuyển từ chế độ ăn nhiều đường và chất béo sang chế độ ăn giàu rau củ và ngũ cốc, cùng với việc tập thể dục đều đặn.Ngoài ra, vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ y tế cũng rất quan trọng trong việc hỗ trợ bệnh nhân quản lý tuổi tim của họ. Họ có thể cung cấp các lời khuyên y khoa, hỗ trợ tâm lý, và theo dõi sát sao quá trình cải thiện sức khỏe của bệnh nhân.
5. Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì? Tình trạng trong tương lai
Nghiên cứu về tuổi tim và sức khỏe tim mạch đang không ngừng phát triển. Với sự tiến bộ trong công nghệ y tế và dữ liệu lớn, các chuyên gia đang phát triển những công cụ đánh giá rủi ro mới và hiệu quả hơn. Trong tương lai, chúng ta có thể mong đợi những phương pháp điều trị cá nhân hóa sâu hơn dựa trên di truyền học và sinh học phân tử, giúp mỗi cá nhân quản lý tuổi tim một cách chính xác hơn. Ngoài ra, sự hiểu biết sâu sắc về mối liên hệ giữa lối sống, môi trường, và sức khỏe tim mạch sẽ tiếp tục mở rộng, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và sức khỏe của con người trên toàn cầu.Thuật ngữ tuổi tim có nghĩa là gì? Nhận thức được thuật ngữ này và quản lý nó một cách chủ động là vô cùng quan trọng để duy trì một trái tim khỏe mạnh. Thông qua việc thực hiện các kiểm tra sức khỏe định kỳ và thay đổi lối sống, mỗi người có thể giúp giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch và tăng cường sức khỏe tổng thể.Một lối sống lành mạnh không chỉ giúp giảm tuổi tim mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác, bao gồm cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng cường sức đề kháng và giảm nguy cơ mắc các bệnh khác. Do đó, việc duy trì một trái tim trẻ trung không chỉ là mục tiêu về mặt y tế mà còn là mục tiêu về mặt chất lượng cuộc sống.
|
vinmec
| 1,478
|
Bỏ thuốc lá làm giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành
Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân làm gia tăng khả năng mắc bệnh động mạch vành, bởi thuốc lá làm tăng kết tập tiểu cầu, tăng tình trạng tắc mạch
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng những người hút thuốc lá kéo dài thì khi bị bệnh động mạch vành, thường sẽ bị hẹp cả 3 nhánh, hẹp lan tỏa, hẹp rất sớm trước 50 tuổi.
Thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc động mạch vành ở người bình thường và tăng tính nguy hiểm ở người đã mắc bệnh
Và cho tới khi bạn bỏ thuốc lá thành công, bạn phải mất 3 – 15 năm, yếu tố nguy cơ đối với bệnh mạch vành mới ngang bằng những người không hút thuốc. Vì vậy, không hút thuốc lá là cách phòng ngừa bệnh tim mạch nói chung và bệnh mạch vành nói riêng.
Nguy cơ bệnh mạch vành từ thuốc lá
– Khói thuốc lá làm tăng kết tập tiểu cầu, tăng tình trạng tắc mạch.
– Thuốc lá gây tổn hại chức năng lớp nội mạch, lgiảm tiết NO là một chất gây giãn mạch.
– Thuốc lá gây xơ vữa động mạch vì: làm tăng cholesterol LDL-C, giảm HDL-C, tăng các yếu tố gây viêm như bạch cầu, CRP, fibrinogen.
Sơ đồ động mạch vành
– Thuốc lá làm tăng stress oxy hóa, giảm các chất chống oxy hóa mà cơ thể cần thiết để bảo vệ thành mạch.
– Thuốc lá làm tăng nồng độ Epinephrine và Norepinephrine trong máu khiến tăng áp lực động mạch, tăng nhịp tim, tăng co bóp cơ tim, tăng nhu cầu oxy cơ tim.
Nguy hiểm rình rập từ thuốc lá
Khói thuốc lá có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe một cách từ từ, không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe tim mạch, khói thuốc lá còn gây có thể gây các bệnh về đường hô hấp,…
Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp tầm soát sớm mọi bệnh lý
– Bệnh phổi: nguy cơ gây viêm phổi do phế cầu hay virút, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi, hen phế quản,…
– Bệnh tim mạch: bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.
– Bệnh khác: giảm thính lực, ung thư thực quản, ung thư bàng quang, ung thư tụy,…
|
thucuc
| 399
|
Công dụng thuốc Santriaxone
Thuốc Santriaxone là kháng sinh được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn da – mô mềm... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Santriaxone qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Santriaxone
Thuốc Santriaxone chứa hoạt chất Ceftriaxone 1g và Sulbactam Sodium 500mg bào chế dưới dạng bột pha tiêm.Santriaxone được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn tai – mũi họng;Viêm màng não, nhiễm trùng máu;Nhiễm khuẩn xương khớp;Nhiễm khuẩn da – mô mềm;Viêm túi mật, viêm phúc mạc, viêm đường mật;Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.
2. Cơ chế tác dụng
Ceftriaxone là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hóa nên chỉ dùng bằng đường tiêm.Sau khi sử dụng, Ceftriaxone phân bố rộng khắp mô và dịch trong cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tủy (đặc biệt là màng não đang bị viêm). Ceftriaxone qua được nhau thai và bài tiết được vào sữa mẹ.Sulbactam là hoạt chất có tác dụng ức chế enzyme Beta – lactamase tiết ra bởi vi khuẩn và không có tác dụng kháng khuẩn. Vì vậy Sulbactam thường được dùng kết với kháng sinh nhằm giúp bảo vệ kháng sinh không bị phân hủy bởi Beta – lactamase tiết ra bởi các vi khuẩn như tụ cầu, E.coli, Branhamella, Neisseria, vi khuẩn kỵ khí, Acinobacter, Proteus.
3. Liều dùng của thuốc Santriaxone
Cách dùng thuốc Santriaxone như thế nào và liều thuốc khuyến cáo là bao nhiêu?”. Theo đó, Santriaxone được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, nên thao tác dùng thuốc được thực hiện bởi nhân viên y tế.Một số khuyến cáo về liều thuốc Santriaxone như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều 1 – 2g/ngày, trường hợp nặng có thể xem xét dùng liều 4g/ngày;Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: Dùng liều 20 – 80mg/kg/ngày;Trẻ em dưới 14 ngày tuổi: Dùng liều 20 – 50mg/kg/ngày;Điều trị viêm màng não: Dùng liều 100mg/kg/lần x 1 lần/ngày, tối đa không quá 4g;Điều trị lậu: Tiêm bắp liều 250mg một lần duy nhất;Dự phòng trước khi phẫu thuật: Dùng liều 1 – 2g tiêm 30 – 90 phút trước khi thực hiện phẫu thuật.Lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, Santriaxone thuộc nhóm thuốc kê đơn nên liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng cụ thể của người bệnh.
4. Tác dụng phụ của thuốc Santriaxone
Thuốc Santriaxone có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Vàng da;Tăng men gan;Suy thận cấp;Viêm phổi kẽ và sốc;Viêm đại tràng.Người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu gặp phải tác dụng phụ trong thời gian điều trị bằng thuốc Santriaxone.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Santriaxone
Chống chỉ định sử dụng thuốc Santriaxone ở người bệnh mẫn cảm với Ceftriaxone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Santriaxone như sau:Người bệnh cần được khai thác tiền sử dị ứng thuốc, đặc biệt là tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin trước khi điều trị bằng Santriaxone;Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh suy thận, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú. Trường hợp người bệnh suy thận và suy gan trung bình, liều thuốc Ceftriaxone không vượt quá 2g/ngày;Hoạt chất Ceftriaxone có thể gây kết tủa với Calci nên tránh tiêm truyền dung dịch thuốc chứa Calci trong vòng 48 giờ sau khi dùng Ceftriaxone ở tất cả các người bệnh;Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Santriaxone trong thời gian dài hơn 14 ngày;Lưu ý Ceftriaxone có thể gây thiếu máu huyết tán nặng;Bảo quản thuốc Santriaxone ở nhiệt độ < 25o. C, tránh nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao.
6. Tương tác thuốc
Tương tác gây bởi hoạt chất Ceftriaxone:Chloramphenicol;Gentamicin, Furosemid, Colistin làm tăng khả năng gây độc trên thận khi sử dụng cùng với Ceftriaxone;Probenecid;Dung dịch tiêm truyền Ringer Lactat, muối Calci tiêm truyền;Thuốc đối kháng vitamin K;Vắc xin thương hàn.Tương tác gây bởi hoạt chất Sulbactam:Probenecid làm giảm đào thải Sulbactam qua ống thận khi sử dụng đồng thời;Sulbactam tiêm truyền ít ổn định trong dung môi dextrose hoặc dung dịch chứa Carbohydrat, không pha chung với sản phẩm từ máu hoặc protein thủy phân.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Santriaxone, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Santriaxone.
|
vinmec
| 827
|
Bị gãy xương đòn nên kiêng gì?
Gãy xương đòn là 1 chấn thương phổ biến, gây đau đớn và ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Ngoài áp dụng các phương pháp điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cũng nên quan tâm đến chế độ ăn uống để giảm đau nhức và giúp xương đòn bị gãy mau lành.
1. Gãy xương đòn là gì?
Xương đòn là 1 xương dài, cong hình chữ S và tạo nên phần trước của đai vai. Điểm yếu của xương đòn là ở chỗ nối giữa 1/3 ngoài và 1/3 trong thân xương. Gãy xương đòn là 1 trong những loại gãy xương phổ biến nhất, đặc biệt là ở trẻ em và người trẻ tuổi.Đa số các trường hợp gãy xương đòn là gãy 1/3 giữa xương đòn với tỷ lệ 69%- 82%. Gãy 1/3 giữa xương đòn phổ biến ở trẻ em và thanh niên với lực chấn thương cao gây gãy nhiều và di lệch nhiều. Ở người trên 70 tuổi thường lực chấn thương thấp và xương gãy ít di lệch.
2. Gãy xương đòn nên kiêng gì?
Gãy xương đòn khiến người bệnh đau đớn và ảnh hưởng lớn đến chức năng vận động. Nếu muốn xương hồi phục nhanh chóng, bệnh nhân không chỉ cần làm theo đúng chỉ định của bác sĩ mà cần kiêng những thực phẩm không tốt cho cơ thể và cản trở quá trình hồi phục của bệnh nhân:Thức uống chứa nhiều caffeine như trà, cà phê và nước ngọt có thể làm giảm hấp thụ canxi và chậm quá trình liền xương. Vì vậy, bệnh nhân tốt nhất cần tránh sử dụng những thức uống này trong quá trình gãy xương.Rượu và một số thức uống có cồn sẽ làm chậm quá trình liền xương. Uống quá nhiều rượu cũng có thể khiến bệnh nhân đi đứng không vững, dễ bị té ngã và có nguy cơ bị thương và gãy xương nặng hơn.Để nhanh hồi phục, bệnh nhân gãy xương đòn nên hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ. Các loại thức ăn này sẽ làm giảm hấp thụ canxi vì chất béo sẽ kết hợp với canxi tạo nên 1 dạng chất không hấp thụ và bị thải ra ngoài.Bệnh nhân cũng cần tránh hút thuốc lá vì hút thuốc có thể khiến thời gian lành bệnh lâu hơn. Hút thuốc sẽ ảnh hưởng tới lưu lượng máu đến xương và ngăn cản máu cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để cho phép xương lành lại.Ăn thực phẩm có nhiều muối cũng có thể khiến cơ thể tăng đào thải canxi theo đường tiểu và xương gãy sẽ khó lành hơn. Vì vậy, bệnh nhân nên hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể bằng cách giảm thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp và kiểm soát lượng muối trong khi nấu ăn hàng ngày.
3. Gãy xương đòn ăn gì mau lành?
Gãy xương đòn nên ăn gì là câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân quan tâm. Nếu chẳng may bị gãy xương đòn, bệnh nhân nên tăng cường bổ sung các loại thực phẩm sau đây để thúc đẩy quá trình liền xương và tăng cường sức khỏe:Canxi là yếu tố cấu thành xương và không thể thiếu trong chế độ ăn của bệnh nhân gãy xương đòn. Các loại thực phẩm giàu canxi bao gồm măng tây, rau chân vịt, củ cải xanh, cải bắp, cải cúc, cải xoăn, lá su hào, sữa không béo, củ cải, bông cải xanh, cá hộp, hạt mè, rong biển, sữa đậu nành, cần tây, rau diếp, sữa chua và hạnh nhân...Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể bổ sung canxi thông qua các loại thực phẩm chức năng.Ngoài canxi, magie cũng là 1 yếu tố không thể thiếu để xương mau chóng phục hồi. Các loại thực phẩm giàu magie gồm sữa, đậu tương, bơ, thịt, mủ trôm, cá thu, lạc, rau ngót, rau mồng tơi, cải xanh, chuối, cá chép, cá mú và khoai lang...Bệnh nhân cũng nên bổ sung các thực phẩm nhiều kẽm. Kẽm giúp hỗ trợ vitamin D hoạt động hiệu quả và tăng cường hấp thu canxi. Một số thực phẩm giàu kẽm có thể kể đến gồm hải sản, ngũ cốc, khoai tây, cà rốt, bột thô,trứng, hạt hướng dương, hạt bí tiểu mạch, hàu, trai, lạc, đào và bánh mì...Bệnh nhân bị gãy xương đòn cũng nên ăn nhiều các thực phẩm giàu photpho như lòng đỏ trứng gà, trứng cá, yến mạch và hạt óc chó...Khi bị gãy xương, người bệnh cũng nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin để tăng cường sức đề kháng và giúp cơ thể mau chóng hồi phục các tổn thương. Trong đó, vitamin B6 và B12 là cần thiết nhất. Vitamin B6 có nhiều trong thịt gia cầm, súp lơ, cải bắp, chuối, ngũ cốc, thịt bò nạc... Vitamin B12 có trong trứng, nội tạng động vật, sữa hạnh nhân, các loại hạt, dầu thực vật... Các chất này sẽ hỗ trợ hình thành khung xương khỏe và khắc phục các chấn thương.Chế độ giàu rau xanh và trái cây tươi cũng rất tốt cho bệnh nhân gãy xương đòn. Rau củ quả không chỉ cung cấp nhiều vitamin A, B, C, D và các khoáng chất cần thiết mà còn chứa hàm lượng axit folic dồi dào, cực kỳ hữu ích cho một khung xương khỏe mạnh. Ngoài ra, các chất chống oxy hóa trong rau xanh, trái cây còn có khả năng chống các gốc tự do để xương phục hồi hiệu quả. Bệnh nhân có thể bổ sung các loại rau xanh, củ quả và trái cây như chuối, cam, quýt, rau cải xanh, rau ngót, bắp cải, khoai lang và các loại đậu,...Trên đây là những loại thực phẩm nên và không nên ăn khi bị gãy xương đòn. Bên cạnh chế độ ăn uống, bệnh nhân cũng có thể thực hiện các bài tập nhẹ nhàng, phù hợp để nhanh chóng phục hồi chức năng vận động. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc các chuyên viên vật lý trị liệu trước khi luyện tập.
|
vinmec
| 1,047
|
Xét nghiệm tinh dịch đồ mất bao lâu?
Bạn Hoài Nam 31 tuổi, Hà Nội hỏi: Xét nghiệm tinh dịch đồ mất bao lâu thưa bác sĩ! Em có ý định thực hiện xét nghiệm này vào cuối tuần này ở viện mình. Mong bác sĩ tư vấn sớm giúp em để em nắm được ạ!
Chào Hoài Nam!
Xét nghiệm tinh dịch đồ mất bao lâu?
Xét nghiệm tinh dịch đồ mất bao lâu tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu tinh dịch ở nam giới
Xét nghiệm tinh dịch đồ là một biện pháp giúp kiểm tra sức khỏe sinh sản của nam giới thông qua việc phân tích, đánh giá chất lượng số lượng tinh trùng trong mẫu tinh dịch của nam giới. Thời gian xét nghiệm tinh dịch đồ mất bao lâu phụ thuộc vào thời điểm mà nhân viên y tế tiếp nhận mẫu tinh dịch của nam giới. Thông thường sau 1h – 1,5 h là có kết quả xét nghiệm.
Quá trình thực hiện tinh dịch đồ bao gồm các bước sau:
– Mẫu tinh dịch sẽ được bảo quản trong tủ ấm khoảng 30 phút để diễn ra sự ly giải.
– Sau đó, nhân viên y tế sẽ đem phân loại, đánh giá về tỷ lệ tinh trùng di động, tinh trùng tiến nhanh, tiến chậm và không tiến ,…
Thường sau 1h – 1,5 h lấy mẫu tinh dịch sẽ có kết quả tinh dịch đồ
Lưu ý: Để đánh giá kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ của nam giới tốt nhất, chính xác nhất; nam giới nên kiêng sinh hoạt tình dục trước khi làm xét nghiệm từ 3 – 5 ngày.
Sau khi lấy mẫu tinh dịch và chuyển tới phòng xét nghiệm, chỉ sau 1h bạn có thể nhận được kết quả xét nghiệm của mình. Sau khi có kết quả, bạn sẽ được bác sĩ trao đổi, tư vấn cụ thể về trường hợp của mình.
|
thucuc
| 330
|
Công dụng thuốc Arximuoc
Thuốc Arximuoc là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đồng Nai. Hoạt chất chính của thuốc Arximuoc là Acetylcystein. Vậy công dụng thuốc Arximuoc là gì và cần sử dụng thế nào?
1. Thuốc Arximuoc là thuốc gì?
Thuốc Arximuoc có thành phần chính là hoạt chất Acetylcystein hàm lượng 200mg và một số tá dược vừa đủ dưới dạng viên nang cứng.Thuốc Arximuoc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đồng Nai (Việt Nam), lưu hành với SĐK V29-H12-06Hoạt chất Acetylcystein trong thuốc Arximuoc bàn chất là là một Amino acid tự nhiên, là dẫn chất của N-acetyl và L-Cysteine. Tác dụng chủ yếu của Acetylcystein là làm tiêu chất nhầy, giảm độ đặc của đờm nhớt, đồng thời kích thích phản xạ ho để tạo thuận lợi tống xuất đờm ra bên ngoài. Do đó, thuốc Arximuoc được sử dụng chủ yếu cho các trường hợp tăng tiết đờm nhớt bất thường.
2. Công dụng thuốc Arximuoc
Thuốc Arximuoc được chỉ định cho trẻ em nhằm mục đích điều trị hoặc ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tăng tiết đờm nhầy.Ở người trưởng thành, thuốc Arximuoc được sử dụng trong điều trị bệnh xơ nang tuyến tụy và các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản mạn/cấp tính, hen phế quản, giãn phế quản...Ngoài ra, thuốc Arximuoc còn được sử dụng nhằm hỗ trợ giải độc khi sử dụng quá liều/ngộ độc Paracetamol.
3. Chống chỉ định của thuốc Arximuoc
Không dùng thuốc Arximuoc cho trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với Acetylcystein hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Không sử dụng thuốc Arximuoc cho bệnh nhân có tiền sử hen phế quản kèm theo tiền sử phản ứng co thắt phế quản với chế phẩm có chứa Acetylcystein.
4. Cách dùng, liều dùng thuốc Arximuoc
Thuốc Arximuoc được bào chế dạng viên nang, do đó chỉ dùng theo đường uống. Khi sử dụng, bệnh nhân cần uống nguyên viên thuốc Arximuoc, không tháo vỏ ngoài hay cắn nát viên thuốc.Mỗi lần uống thuốc Arximuoc, bệnh nhân cần uống cùng 1 cốc nước vừa đủ. Để tránh quên liều, bệnh nhân nên dùng thuốc Arximuoc cùng một thời điểm mỗi ngày.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Arximuoc:Tiêu nhầy trong điều trị các bệnh lý gây tăng tiết đờm bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính. Nếu không có chỉ định đặc biệt nào khác, liều khuyến cáo thông thường của thuốc Arximuoc như sau:Người lớn và trẻ trên 7 tuổi: 1 viên thuốc Arximuoc 200mg x 2-3 lần/ngày;Trẻ em 2-7 tuổi: 1 viên thuốc Arximuoc 200mg x 2 lần/ ngày;Trẻ em dưới 2 tuổi: 1⁄2 viên thuốc Arximuoc (tương ứng 100mg Acetylcystein) x 2 lần/ ngày;Chất giải độc trong quá liều Paracetamol: Liều khởi đầu khuyến cáo là 140 mg/kg, uống cách nhau mỗi 4 giờ với liều 70 mg/kg và dùng tổng cộng thêm 17 lần. Acetylcystein có hiệu quả nhất khi tái thông qua da trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều Paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả can thiệp sẽ giảm đi. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy việc bắt đầu điều trị chậm hơn khoảng 24 giờ vẫn không ghi nhận bất kỳ vấn đề nào.
5. Tác dụng phụ của thuốc Arximuoc
Một số tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Arximuoc bao gồm rối loạn tiêu hóa, viêm miệng hoặc ù tai. Một số bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của phản ứng quá mẫn như co thắt phế quản gây khó thở, phù mạch, nổi mẩn đỏ và ngứa, hạ huyết áp hoặc đôi khi tăng huyết áp.Các tác dụng không mong muốn khác của thuốc Arximuoc bao gồm:Chứng đỏ bừng;Buồn nôn và nôn, sốt;Ngất;Vã mồ hôi;Đau khớp;Nhìn mờ;Rối loạn chức năng gan;Nhiễm acid acid;. co giật, thậm chí gây ngừng hô hấp hoặc ngừng tim.
6. Tương tác thuốc của Arximuoc
Nên uống Tetracyclin cách xa thời gian uống thuốc Arximuoc ít nhất 2 giờ để tránh các tương tác bất lợi.Không được dùng đồng thời thuốc Arximuoc với các thuốc ức chế ho vì có thể làm tăng mức độ tắc nghẽn dịch nhầy do giảm phản xạ ho. Bệnh nhân nên trao đổi ý kiến với bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này.Thuốc Arximuoc có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của Nitroglycerin.Acetylcysteine là một chất khử, do đó không nên phối hợp với các hoạt chất có tính oxi hoá cao.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Arximuoc
Trong quá trình sử dụng thuốc Arximuoc, đối với bệnh nhân có nguy cơ tái phát hen, có thể xuất hiện tình trạng co thắt phế quản. Do đó nhân viên khoa phòng và tất cả bệnh nhân đều phải được hướng dẫn các biện pháp để theo dõi các triệu chứng bất thường để có biện pháp cấp cứu, xử lý kịp thời.Thuốc Arximuoc được chứng minh an toàn cho đối tượng phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.Bảo quản thuốc Arximuoc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C. Không để thuốc Arximuoc ở nơi ẩm thấp, dễ nấm mốc và vị trí có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vì có thể làm giảm hiệu quả thuốc Arximuoc.
|
vinmec
| 919
|
Công dụng thuốc Apo trihex
Thuốc Apo trihex là thuốc được kê đơn, dùng để điều trị chứng bệnh Parkinson và kiểm soát các rối loạn ngoại tháp. Thành phần chính của thuốc Apo – Trihex là Trihexyphenidyl với hàm lượng 2mg ở dạng viên nén nên dễ dàng sử dụng ở dạng uống.
1. Công dụng của thuốc Apo Trihex
Hoạt chất Trihexyphenidyl có cấu trúc là một amin bậc 3 dạng tổng hợp. Có khả năng phụ trị Parkinson và kháng Muscarin. Hoạt chất này giúp ức chế hệ thần kinh đối giao cảm ngoại biên kiểu Atropin – giống như các thuốc khác Muscarin khác với các cơ trơn.Hoạt chất Trihexyphenidyl còn có tác dụng trực tiếp trong việc chống co thắt cơ trơn hay giãn đồng tử nhẹ, làm giảm sự tiết nước bọt hay ức chế thần kinh phế vị của tim.Cơ chế chính xác của hoạt chất Trihexyphenidyl trong việc phụ trị cho chứng Parkinson cũng chưa có kết luận chính xác. Có thể do ức chế ở trung tâm vận động tại não và phong bế các xung động ly tâm.Nếu sử dụng liều thấp, Apo Trihex làm ức chế thần kinh trung ương, nhưng nếu sử dụng liều cao thì sẽ xuất hiện những tình trạng như ngộ độc Atropin.Thuốc được chỉ định cho việc điều trị các triệu chứng ở bệnh nhân Parkinson như: giảm đổ mồ hôi, căng cơ bắp, tiết nước bọt, giúp cải thiện khả năng đi lại.Thuốc Apo trihex còn giúp điều trị các chuyển động ngoại ý do tác dụng phụ của một số thuốc thần kinh như: co thắt bắp ở cổ, lưng, mắt và căng cơ...
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Apo – Trihex
Cách dùng và liều dùng của thuốc Apo – Trihex như sau:2.1. Cách dùng. Thuốc Apo – Trihex 2mg được bào chế dạng viên nén nên sử dụng dễ dàng ở dạng uống. Người bệnh nên sử dụng thuốc trong bữa ăn và trước khi đi ngủ để có hiệu quả tốt.Bên cạnh đó, người bệnh cần uống thuốc đầy đủ, đúng giờ và theo chỉ định của bác sĩ khi kê đơn.2.2. Liều dùng của thuốc Apo TrihexĐối với người lớn:Với bệnh nhân bị bệnh phản ứng ngoại tháp: liều dùng là 2 – 5 viên Apo- Trihex ( tương ứng 4 -10mg ) mỗi ngày. Chia thành 2 -3 lần / ngày.Với bệnh nhân Parkinson: liều khởi đầu là nửa viên ( 1mg/ ngày) sau đó 3 – 5 ngày thì sử dụng liều 1 viên / ngày. Liều thông dụng cho bệnh nhân Parkinson điều trị là 3 – 5 viên / ngày ( tương ứng với liều 6 – 10mg) chia đều thành 3 -4 lần / ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều thành 12 – 15mg/ ngày (nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên gia)Với các bệnh nhân mắc các triệu chứng ngoại tháp: liều đầu tiên nửa viên / ngày sau đó tăng dần lên nếu thấy cần thiết. Tăng lên đến liều 2,5 – 7,5 viên ( tương đương 5 – 15 mg) trong ngày. Chia đều thành 3 – 4 lần uống.Đối với trẻ em: Nên có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Liều dùng cho trẻ em sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và sức khỏe cũng như sức chịu đựng lâm sàng của trẻ.Liều khởi đầu là 0,1 – 0,2 mg /1kg/ngày, chia làm 3 lần. Dùng liều này trong tuần đầu tiên sau đó tăng lên thêm 0,05 – 0,3 mg/1kg/ ngày, chia đều làm 3 lần và sử dụng trong tuần thứ 2. Những tuần sau đó tăng lên 0,05 - 0,5 mg/1kg / ngày và chia đều làm 3 lần. Liều lượng tối đa sử dụng là 0,75 mg/1kg/ngày.
3. Tương tác của thuốc và chống chỉ định
3.1. Tương tác của thuốc. Hiện nay, chưa có báo cáo cụ thể về những tương tác của thuốc Apo – Trihex với các thuốc khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn nhất, bệnh nhân nên liệt kê những loại thuốc đã sử dụng trước đó với bác sĩ điều trị.3.2. Chống chỉ định của thuốc Apo – Trihex. Chống chỉ định cho các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Thuốc Apo – Trihex 2mg chống chỉ định cho các trường hợp sau: loạn vận động muộn, glaucoma góc đóng hay góc hẹp ( tăng nhãn áp và thúc đẩy cơn cấp), nhược cơ, trẻ em trong môi trường nhiệt độ cao.
4. Tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng Apo – Trihex
4.1. Tác dụng phụ của thuốc Apo – Trihex. Thuốc Apo – Trihex có rất ít tác dụng phụ, tuy nhiên những dấu hiệu thường thấy ở các bệnh nhân sử dụng thuốc như: buồn nôn, bí tiểu, bị táo bón, thấy tim đập nhanh, giãn đồng tử, tăng nhãn áp và yếu sức hay đau đầu.4.2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Apo – Trihex. Nên cẩn trọng khi sử dụng thuốc Apo – Trihex cho những đối tượng sau:Bệnh nhân lớn tuổi ( trên 60 tuổi)Những bệnh nhân có tiền sử về rối loạn chức năng gan, thận, bị tim hay huyết áp bất thường.Phụ nữ trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Mặc dù ảnh hưởng của thuốc Apo – Trihex với phụ nữ mang thai và cho con bú chưa có kết luận chính xác nhưng để đảm bảo an toàn thì hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.Thuốc Apo – Trihex có công dụng để điều trị cho những bệnh nhân có triệu chứng Parkinson hay rối loạn ngoại tháp. Hoạt chất chính của thuốc là Trihexyphenidyl hàm lượng 2mg, ở dạng viên nén nên thuốc dễ dàng sử dụng cho bệnh nhân từ trẻ em đến người lớn. Tuy nhiên người bệnh cần tham khảo từ các chuyên gia và chỉ nên sử dụng khi bắt buộc, tránh gây ra những rối loạn hay tác dụng không mong muốn, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 1,020
|
Có nên mổ sỏi mật không?
Sỏi mật là gì, có nên mổ sỏi mật không là những vấn đề nhiều người băn khoăn. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo.
1. Sỏi mật là gì?
Sỏi mật là những viên sỏi, sạn, bùn mật nằm bên trong túi mật, ống mật, đường mật. Túi mật là một túi có dạng hình lê nằm ở bên dưới gan. Nó là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Trong bữa ăn túi mật co bóp để tống mật qua đường mật vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn.
Những thành phần cơ bản trong mật là muối mật, bilirubin và cholesterol. Nguyên nhân gây sỏi mật thường là do sự mất cân bằng giữa các thành phần này. Cholesterol được giữ giới hạn bình thường là do nó được hòa tan trong muối mật. Một sự gia tăng số lượng cholesterol trong mật làm quá khả năng hòa tan của muối mật sẽ dẫn tới hình thành sỏi cholesterol.
Sỏi mật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
Sự giảm co bóp và túi mật rỗng thường gặp ở thai kì là một yếu tố quan trọng khác để hình thành sỏi cholesterol.
2. Có nên mổ sỏi mật không?
Sỏi mật gây nên những cơn đau dữ dội và khó chịu cho người bệnh trong vấn đề tiêu hóa, đồng thời phải thực hiện kiêng khem ngặt nghèo trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Và để nhanh chóng thoát khỏi những cơn đau này, nhiều người băn khoăn không biết có nên mổ sỏi mật không?
Các bác sĩ cho biết, về nguyên tắc người bệnh sỏi mật có thể mổ lấy sỏi bất cứ lúc nào, nhưng thông thường khi sỏi nhỏ và chưa có các triệu chứng, người bệnh chỉ cần đi khám đều đặn và uống thuốc tán sỏi kết hợp chế độ ăn uống, luyện tập.
Các trường hợp cần mổ sỏi bao gồm:
Hiện nay, bệnh viện cũng có thanh toán BHYT và bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định tiết kiệm được nhiều chi phí phẫu thuật và điều trị nội trú. Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp cùng chi phí hợp lý luôn làm hài lòng mọi người bệnh.
|
thucuc
| 396
|
Rối loạn tuyến giáp gây ra biến chứng trong thai kỳ
Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra hồ sơ y tế từ hơn 223.000 phụ nữ mang thai và phát hiện ra rằng những bà bầu mắc bệnh về tuyến giáp sẽ làm tăng nguy cơ sinh non hay tiền sản giật và tiểu đường trong thai kỳ.
Các nhà nghiên cứu cảnh báo rằng những biến chứng có thể gây hậu quả ngắn hạn hay dài hạn cho phụ nữ và trẻ em. Bệnh tuyến giáp xảy ra khi tuyến giáp - nằm ở trước cổ - không cung cấp đúng số lượng các hormone cần thiết cho cơ thể.
“Tại Hoa Kỳ, ít nhất 80.
“Họ sẽ gặp phải những vấn đề nghiêm trọng như tăng huyết áp và sinh non.
Phụ nữ cần nồng độ hoóc-môn tuyến giáp thích hợp để tăng cường sức khỏe trong thai kỳ. Vì vậy cần phải theo dõi một cách cẩn thận những bà bầu có bệnh tuyến giáp và nghiên cứu để tìm ra cách giảm thiểu những nguy cơ mà các bà bầu đang phải đối mặt.
Mặc dù nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa bệnh tuyến giáp và nguy cơ biến chứng trong thai kỳ, nhưng không thiết lập một mối quan hệ nhân-quả.
Nghiên cứu được đăng trên tạp chí The Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism.
|
medlatec
| 226
|
Công dụng thuốc Doxapram
Doxapram là thuốc kích thích hô hấp, có hoạt chất chính là Doxapram, hàm lượng 2ml/ml với dạng tiêm truyền hoặc 20mg/ml với dạng dung dịch tiêm. Công dụng và cách dùng thuốc Doxapram cụ thể ra sao, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Chỉ định dùng thuốc Doxapram
Thuốc Doxapram được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Suy hô hấp cấp;Sau khi gây mê.Công dụng:Doxapram là 1 chất kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích các thụ thể hóa học ngoại vi tại xoang cảnh. Tác dụng dược lý chính của hoạt chất Doxapram hydrochloride là tăng thông khí phút do tăng chủ yếu thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở (hiệu quả kém hơn).Doxapram có công dụng dùng để kích thích thông khí ở những bệnh nhân có tình trạng lâm sàng cho thấy rằng có sự gia tăng thán khí trong máu nghiêm trọng trong liệu pháp điều trị oxy có kiểm soát.Ngoài ra, thuốc giúp kích thích thông khí ở những bệnh nhân có biểu hiện tăng PCO2 máu tiến triển kèm rối loạn tri giác trong hoặc sau liệu pháp điều trị oxy có kiểm soát.Thuốc Doxapram kích thích thông khí trong giai đoạn hậu phẫu như một biện pháp hỗ trợ để giảm các biến chứng trên phổi sau phẫu thuật.Đồng thời hỗ trợ việc sử dụng thuốc giảm đau gây nghiện (opioids) với liều lượng hiệu quả mà không gây ra ức chế hô hấp.
2. Chống chỉ định dùng thuốc Doxapram
Chống chỉ định dùng thuốc Doxapram trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với hoạt chất doxapram hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần thuốc.Tăng huyết áp nặng.Cơn hen suyễn cấp.Bệnh lý động mạch vành.Bệnh động kinh và các rối loạn co giật khác.Phù não.Tai biến mạch máu não.Bệnh lý tuyến giáp: Cường giáp/ Nhiễm độc giáp.Tình trạng tắc nghẽn thực thể đường hô hấp, hạn chế cử động thành ngực, cơ hô hấp hoặc khả năng giãn nở của phế nang.Người bệnh chấn thương sọ não.Nghi ngờ thuyên tắc phổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Doxapram
Liều dùng Doxapram trong điều trị suy hô hấp cấp cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo nên dùng là 1,5 đến 4mg/ phút tùy thuộc vào tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân. Dùng dạng tiêm truyền. Đánh giá bằng cách theo dõi đo thường xuyên tình trạng khí máu.Liều dùng trong điều trị ức chế hô hấp sau phẫu thuật: Dùng đường tiêm tĩnh mạch. Liều Doxapram khuyến cáo nên dùng là 1,0 đến 1,5mg/ kg, tiêm trong khoảng thời gian ít nhất 30 giây, có thể lặp lại cách nhau 1 giờ. Nếu bệnh nhân không đáp ứng. Lưu ý: Tổng liều tối đa: 2mg/ kg, không vượt quá 3 gam trong 24 giờ.
4. Tác dụng phụ của Doxapram
Khi dùng thuốc Doxapram có thể có các tác dụng phụ dưới đây:Sốt, đổ mồ hôi;Tăng tiết nước bọt;Chóng mặt;Ảo giác;Đau đầu;Co giật;Co thắt phế quản và khó thở.Có thể trên đây chưa nói hết tác dụng phụ của Doxapram nên trong quá trình dùng thuốc nếu bạn gặp bất cứ triệu chứng khó chịu, bất thường nào thì hãy báo ngay cho bác sĩ.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Doxapram
Dược chất Doxapram hydrochloride nên được dùng đồng thời với oxy cho những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở nặng không hồi phục hoặc suy giảm nghiêm trọng sức đàn hồi của phổi vì thuốc làm tăng công năng hô hấp ở những bệnh nhân này.Với bệnh nhân có co thắt phế quản, luôn dùng Doxapram hydroclorid kết hợp với các thuốc giãn phế quản β-adrenoceptor để giảm công hô hấp ở bệnh nhân.Nên thận trọng với bệnh nhân có rối loạn chức năng gan do Doxapram hydrochloride được chuyển hóa chủ yếu qua gan.Với bệnh nhân dùng thuốc cường giao cảm dùng đồng thời cùng Doxapram hydrochloride thì nên được dùng thận trọng vì có thể xảy ra tác dụng cộng hợp trên giao cảm có thể xảy ra.Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men Monoamine oxidase với Doxapram hydrochloride nên được sử dụng hết sức thận trọng bởi các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng tác dụng của Doxapram được tăng cường sau khi điều trị bằng các chất ức chế monoamine oxidase (MAOI).Với bệnh nhân dùng thuốc gây mê khi kết hợp với Doxapram có thể gây tăng sự nhạy cảm cơ tim với catecholamin. Việc bắt đầu điều trị Doxapram hydrochloride nên được trì hoãn ít nhất 10 phút sau khi ngừng các thuốc mê trên vì sự gia tăng phóng thích Adrenaline đã được ghi nhận khi dùng với Doxapram.Nên dùng thận trọng Doxapram hydrochloride ở những bệnh nhân có tình trạng rối loạn chuyển hóa nặng như trong u tủy thượng thận.Nếu bệnh nhân có tình trạng tăng huyết áp đột ngột nghiêm trọng hoặc khó thở xuất hiện, nên ngừng dùng Doxapram hydrochloride.Nên theo dõi huyết áp và phản xạ gân cơ để tránh dùng quá liều thuốc Doxapram.Để tránh tác dụng phụ khi dùng Doxapram nên sử dụng liều lượng tối thiểu có hiệu quả.Doxapram không nên dùng đồng thời với những bệnh nhân sử dụng máy thở.Mặc dù không có nguy cơ được ghi nhận, Doxapram không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ trừ khi có lý do lâm sàng thuyết phục để sử dụng. Bác sĩ phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa biết rõ Doxapram có bài tiết qua sữa mẹ hay ảnh hưởng đến thai nhi hay không.
6. Quá liều thuốc Doxapram
Khi dùng quá liều thuốc Doxapram có thể dẫn đến tăng huyết áp, tăng nhịp tim, các rối loạn nhịp tim khác, tăng phản xạ gân xương và chứng khó thở. Các triệu chứng nghiêm trọng của quá liều có thể bao gồm cơn động kinh toàn thể và co giật.Cách xử trí khi quá liều Doxapram:Sử dụng Diazepam, Phenytoin và Barbiturat tác dụng ngắn, oxy và thiết bị hồi sức để kiểm soát quá liều. Trường hợp quá liều khi dùng Doxapram cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng trầm trọng, khó chịu nêu trên để được xử trí kịp thời.
7. Quên liều Doxapram và xử trí
Doxapram được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa và sử dụng bởi nhân viên y tế. Do đó, nếu bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu nghi ngờ thiếu liều.Tóm lại, Doxapram là thuốc kích thích hô hấp. Thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ và được thực hiện bởi nhân viên y tế. Để đảm bảo sử dụng thuốc Doxapram 1 cách an toàn, đúng chỉ định và đúng liều lượng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ. Lưu ý, Doxapram là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không nên tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm.
|
vinmec
| 1,200
|
Công dụng thuốc Lapoce
Thuốc Lapoce thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc là Bezafibrate được chỉ định trong điều trị tăng lipoprotein máu nguyên phát.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Lapoce
Thành phần chính của thuốc Lapoce là Bezafibrate, đây là thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm fibrat. Hợp chất này có tác dụng ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan và tác dụng chính là giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), đồng thời cũng có khả năng làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Vì thế, thuốc Lapoce có thể cải thiện đáng kể việc phân bố cholesterol trong huyết tương.Thêm vào đó, hợp chất này của thuốc Lapoce có khả năng làm hạ cholesterol máu và triglycerid máu, vì vậy thường được sử dụng trong điều trị tăng lipid máu kèm theo chế độ ăn rất hạn chế mỡ.Thuốc Lapoce được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, nhưng sự hấp thụ sẽ giảm khi cơ thể bị đói. Nồng độ huyết tương đạt được trong khoảng từ 2 đến 4 giờ sau khi sử dụng. Thuốc Lapoce cũng dễ dàng bị thuỷ phân thành chất chuyển hoá và đào thải ra ngoài bằng đường nước tiểu và một ít ở phân.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Lapoce
2.1. Chỉ định. Thuốc Lapoce được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Điều trị tăng lipoprotein máu nguyên phátĐiều trị tình trạng tăng cholesterol máu không cải thiện sau khi đã ăn kiêng và thay đổi lối sống.Điều trị tăng triglyceride máu thứ phát nặng kéo dài dù bệnh căn nguyên đang được điều trị như đái tháo đường.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Lapoce chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với thành phần của thuốc. Những người mắc bệnh suy thận nặng với chỉ số creatinin trên 60mg/l. Người bệnh suy gan nặng. Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Lapoce
Thuốc Lapoce được sử dụng bằng đường uống và sau bữa ăn.Người lớn được khuyến nghị sử dụng thuốc với liều lượng 1 viên/lần và ngày sử dụng hai lần.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Lapoce theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lapoce, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Lapoce
Nếu quên liều Lapoce hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lapoce quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Lapoce, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Lapoce, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Hapacol quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lapoce
|
vinmec
| 547
|
Xét nghiệm độ thanh thải creatinin và những câu hỏi thường gặp về bệnh thận
Xét nghiệm độ thanh thải creatinin là một bước rất quan trọng để có thể xác định được tình trạng thận và các bệnh lý của thận.
1. Creatinin là gì?
Có thể nhiều người chưa biết rõ về creatinin và phương pháp xét nghiệm độ thanh thải creatinin. Tuy vậy bạn cũng không cần quá lo lắng bởi chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu vấn đề này ngay sau đây.
Creatinin trong cơ thể có nguồn gốc hỗn hợp:
Nguồn gốc ngoại sinh do thức ăn cung cấp
Nguồn gốc nội sinh từ gân (tổng hợp từ arginine và methionine)
Một phần lớn creatin được duy trì ổn định trong các cơ vân
Creatin bị thoái biến trong các cơ thành Creatinin, chất này được đưa trở lại tuần hoàn rồi được thải trừ qua thận. Ở thận, Creatinin được lọc qua các cầu thận và không được ống thận tái hấp thu. Vì vậy, giá trị của creatin phản ảnh toàn bộ khối cơ của một cá thể, trái lại, giá trị của creatin chủ yếu phản ánh chức năng thận của bệnh nhân.
Nếu lượng creatinin trong máu ở mức ổn định thì đồng nghĩa với việc chức năng bài tiết của thận vẫn hoạt động hoàn toàn bình thường. Nếu lượng creatinin máu tăng bất thường có thể là hậu quả của các tình trạng như: mất nước, tắc nghẽn đường tiết niệu, viêm cầu thận, viêm bể thận, thậm chí là hoại tử ống thận cấp tính,… Nồng độ creatinin trong máu tăng càng cao thì càng cho thấy rõ tình trạng chức năng của thận ngày càng suy giảm hoặc đang mắc các bệnh về thận.
2. Biểu hiện suy giảm chức năng của thận:
Có nhiều biểu hiện cho thấy chức năng thận dần suy giảm. Tuy nhiên, bạn có thể nhận biết số biểu hiện cho thấy chức năng của thận dần suy giảm như sau:
Mệt mỏi, chán ăn.
Lượng nước tiểu giảm.
Bị phù ở các vùng như mặt, bụng, mắt cá chân,…
Nước tiểu có bọt hoặc có máu.
Đau vùng thắt lưng - hông, vị trí quanh khu vực của thận, có dịch bất thường trong khi tiểu, cảm giác khó chịu khi đi tiểu, hay buồn tiểu,…
Vậy làm thế nào để kiểm tra tình trạng của thận?
3. Xét nghiệm độ thanh thải creatinin
Xét nghiệm độ thanh thải creatinin là gì?
Khi chức năng của thận bị suy giảm sẽ kéo theo nồng độ creatinin trong máu tăng lên. Để biết được tình trạng chức năng của thận cũng như chẩn đoán bệnh thì cần được xét nghiệm độ thanh thải creatinin. Phương pháp xét nghiệm này rất cần thiết đối với những người mắc các bệnh lý cấp tính hoặc bác sĩ nghi ngờ chức năng của thận không tốt.
Bên cạnh đó, phương pháp xét nghiệm độ thanh thải creatinin hay nhiều khách hàng còn lầm tưởng và
gọi là xét nghiệm thận
còn được sử dụng để theo dõi tình trạng bệnh của những người mắc các bệnh liên quan đến thận như:
Người bị mắc bệnh tiểu đường nên thực hiện xét nghiệm độ thanh thải creatinin ít nhất 1 lần/ năm.
Những bệnh lý có ảnh hưởng đến chức năng của thận như: tiểu đường, người đang dùng những loại thuốc có tác dụng phụ tới thận, tăng huyết áp,… cũng cần được thực hiện phương pháp xét nghiệm này.
Người mắc bệnh thận cần xét nghiệm thường xuyên để theo dõi tình trạng sức khỏe.
Chỉ số creatinin:
Chỉ số creatinin trong máu của người bình thường ở những mức sau:
Nữ giới khỏe mạnh: 0.5 - 1.1 mg/dl hoặc 44 - 97 µmol/l (đơn vị SI)
Nam giới khỏe mạnh: 0.6 - 1.2 mg/dl hoặc 53 - 106 µmol/l (đơn vị SI)
Vị thành niên: 0.5 - 1.0 mg/dl hoặc 44 - 88.4 umol/l (đơn vị SI)
Trẻ em là 0.3 - 0.7 mg/dl hoặc 26.52 - 61.88 µmol/l (đơn vị SI)
Trẻ sơ sinh là 0.3 - 1.2 mg/dl hoặc 26.52 - 106.08 µmol/l (đơn vị SI)
Khi chỉ số creatinin trong máu tăng trên ngưỡng giá trị bình thường có nguy cơ suy thận.
Nếu đang ở tình trạng suy thận giai đoạn III-B trở đi, bạn buộc phải tiến hành chạy thận nhân tạo. Vấn đề này sẽ gây ra nhiều khó khăn cho bạn bởi chi phí tốn kém, chất lượng cuộc sống suy giảm và bạn sẽ phải gắn bó với việc chạy thận nhân tạo cả đời.
4. Nguyên nhân chỉ số creatinin trong máu tăng cao là gì?
Một số nguyên nhân khiến chỉ số creatinin trong máu tăng cao như:
Suy thận do các nguyên nhân trước thận như: mất nước, xuất huyết, hẹp động mạch thận,…
Suy thận do nguyên nhân tại thận như: tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm cầu thận, viêm thận, sỏi thận, nhiễm độc thận, tăng axit uric,…
Suy thận do các nguyên nhân sau thân như: sỏi thận, u tử cung, u bàng quang, ung thư tiền liệt tuyến,…
5. Chỉ số creatinin có giảm không?
Có nhiều trường hợp có chỉ số creatinin trong máu thấp hơn bình thường như:
Người cao tuổi
Trẻ sơ sinh
Những bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nặng
Những bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính kéo dài,…
Chính vì thế nên chúng ta cần xét nghiệm creatinin để có thể kiểm soát được lượng creatin trong máu có đang ở mức bình thường hay không. Việc làm này có thể giúp chúng ta sớm kiểm soát được bệnh lý suy thận kịp thời, tránh phát hiện khi quá muộn sẽ dẫn tới suy thận và buộc phải điều trị bằng các phương pháp khác tốn kém hơn.
6. Xét nghiệm độ thanh thải creatinin ở đâu?
Xét nghiệm độ thanh thải creatinin là việc làm cần thiết và quan trọng để có thể chẩn đoán và phát hiện kịp thời các bệnh lý ở thận.
Đội ngũ y bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm trong chẩn đoán bệnh và chữa bệnh.
Có thể thực hiện các dịch vụ xét nghiệm khác nhau như: xét nghiệm men gan, mỡ máu, xét nghiệm HIV, chẩn đoán sớm ung thư, xét nghiệm đột biến gen,…
Phương pháp xét nghiệm tiên tiến, được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn và trình độ cao.
Kết quả xét nghiệm cũng như khám chữa bệnh nhanh chóng, chính xác tuyệt đối.
Chi phí dịch vụ hợp lý.
Thời gian khám bệnh linh động, làm việc 24/24 kể cả các ngày lễ tết.
|
medlatec
| 1,076
|
Cấu tạo của máu như thế nào và vai trò của máu với cơ thể
Máu là chất lỏng quan trọng được cơ thể tuần hoàn liên tục thông qua tim và các hệ thống mạch máu, đảm bảo hoạt động sống của con người. Biết rằng máu có vai trò quan trọng với cơ thể song không phải ai cũng hiểu về cấu tạo của máu. Chủ động tìm hiểu thông tin này giúp chúng ta có kiến thức để tăng cường và duy trì sức khỏe tốt hơn.
1. Thông tin về cấu tạo của máu
Máu là chất lỏng quan trọng giúp duy trì sự sống của cơ thể, bất cứ ảnh hưởng nào gây gián đoạn lưu thông máu hoặc thay đổi thành phần máu đều gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Vậy máu hình thành như thế nào, chứa các thành phần cấu tạo nào, vai trò ra sao?
1.1. Máu tạo thành như thế nào?
Sự tạo thành của máu rất đặc biệt, tại đây các thành phần cấu tạo của máu cũng được sản xuất, cụ thể là trong tủy xương. Tủy xương tập trung chủ yếu ở trung tâm khung xương, có dạng khá mềm, nơi thực hiện chế tạo khoảng 95% tổng tế bào máu của cơ thể. Tủy xương con người nằm rải rác ở nhiều xương, người trưởng thành thì tủy xương tập trung chủ yếu ở vùng xương sống, xương ngực và xương chậu.
Là cơ quan chính tạo thành máu, tế bào máu do tủy xương sản xuất được coi như tế bào gốc, hay còn gọi là tế bào tạo máu. Theo thời gian với sự nuôi dưỡng, khi tế bào gốc trưởng thành sẽ kéo theo các tế bào thành phần khác trong máu.
Tế bào máu mới tạo thành từ tủy xương và chưa hoàn thiện, chưa đưa vào hệ thống máu lưu thông được gọi là tế bào máu chưa trưởng thành. Sau đó, một số tế bào máu này được chuyển tới bộ phận chuyên trách khác của cơ thể sẽ tiếp tục trưởng thành và được cơ thể sử dụng. Một số khác tế bào máu chưa trưởng thành được giữ lại tại tủy xương để phát triển hoàn thiện.
Bên cạnh tủy xương là cơ quan chính tạo thành tế bào máu thì các cơ quan có vai trò điều chỉnh quá trình sản xuất, tiêu hủy, phân hóa tế bào máu gồm: lá lách, hạch bạch huyết, gan,…
1.2. Thành phần cấu tạo của máu
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất, khoảng 55 - 65% thể tích máu là huyết tương, cùng với đó là các tế bào máu. Quan trọng là:
Tế bào hồng cầu: Chiếm tỉ lệ lớn tạo nên màu đỏ tươi của máu
Chức năng chính của tế bào hồng cầu là vận chuyển Oxy và Carbon dioxide. Protein quan trọng của tế bào hồng cầu đảm bảo chức năng vận chuyển oxy là Hemoglobin. Một chu trình vận chuyển này diễn ra như sau:
Hemoglobin của hồng cầu tiếp nhận và giữ phân tử khí O2 do phổi cung cấp, hòa cùng dòng máu đến các bộ phận của cơ thể và giải phóng để tế bào tại đó tiếp nhận.
Máu về qua đường tĩnh mạch không giàu oxy nên thường có màu đỏ sậm.
Tế bào bạch cầu gồm nhiều loại
Vai trò chính của tế bào bạch cầu trong máu là đảm bảo miễn dịch và chống lại sự nhiễm trùng. Do có rất nhiều tác nhân có thể gây nhiễm trùng, thuộc các nhóm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm,… nên tương ứng cũng có nhiều tế bào bạch cầu.
Trong đó, các tế bào bạch cầu quan trọng của máu bao gồm: Lympho tế bào, Eosinophils, Neutrophils, Tế bào monocytes,…
Tế bào bạch cầu của máu thực hiện nhiệm vụ tiêu diệt tác nhân gây bệnh, chữa lành vết thương bằng việc tiêu thụ các dạng vật chất không cần thiết như: tế bào chết, tế bào hồng cầu cũ, mô mảnh,…
Tế bào tiểu cầu
Thành phần chức năng còn lại của máu là tiểu cầu, có vai trò trong đảm bảo quá trình đông máu. Về kích thước, so với hồng cầu và bạch cầu thì tiểu cầu khá nhỏ, chúng cũng lưu thông cùng dòng máu đi khắp cơ thể. Khi có hiện tượng chảy máu xảy ra, tế bào tiểu cầu sẽ tụ họp nhanh chóng hình thành nút tiểu cầu, ngăn chặn nhanh chóng sự chảy máu.
1.3. Thành phần hóa học của máu
Cấu tạo tế bào của máu được sử dụng nhiều hơn trong y học, để giải thích vai trò cũng như các hoạt động liên quan đến máu. Xét về cấu tạo hóa học, máu gồm các thành phần khá đa dạng, trong đó chủ yếu là: protein, khí (oxy, nito, CO2,), carbohydrate, hormone,…
2. Lượng máu bình thường trong cơ thể là bao nhiêu?
Để đảm bảo hoạt động sống và các chức năng bình thường, cơ thể cần có lượng máu phù hợp cho phép tuần hoàn liên tục. Lượng máu này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu như: giới tính, độ tuổi, cân nặng,… Hầu hết các phương pháp tính lượng máu phù hợp của cơ thể người dựa trên cân nặng, trung bình từ 70 - 80ml máu trên mỗi kg cân nặng.
Như vậy, một người 50kg sẽ có tổng lượng máu khoảng 3.5 - 4l, tồn tại trong tim cũng như tuần hoàn liên tục qua các mạch máu trong cơ thể. Cơ thể cũng có cơ chế điều hòa tự nhiên để ổn định tổng lượng máu trong cơ thể, đảm bảo máu sinh ra ở tủy xương tương ứng với máu mất đi mỗi ngày. CHỉ trong trường hợp mất máu quá nhiều hoặc tủy xương gặp vấn đề, lượng máu cơ thể sẽ bị thiếu hụt, chủ yếu gặp tình trạng thiếu máu.
Bên cạnh đó, lượng máu trong cơ thể có thể giảm khi cơ thể mất nước, mất mồ hôi song thành phần cấu tạo của máu không thay đổi nhiều. Cơ thể vẫn có thể duy trì hoạt động sống nếu thiếu máu nhẹ, thiếu máu nặng sẽ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Nếu nghiêm trọng hơn, cơ thể chỉ có 1/3 tổng lượng máu cần thiết thì các cơ quan đều bị rối loạn chức năng, gây sốc và có thể dẫn tới tử vong.
3. Rối loạn cấu tạo máu nhận biết thế nào?
Mỗi loại tế bào máu đều có vai trò riêng và tồn tại với lượng ổn định, cân bằng với nhau đảm bảo các hoạt động của cơ thể diễn ra bình thường. Song do bệnh lý, cấu tạo thành phần máu có thể bị rối loạn gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như:
Khó thở, yếu cơ.
Cảm giác mệt mỏi, thiếu năng lượng không rõ nguyên nhân.
Cảm giác lo lắng, bất an, khó chịu trong người.
Xuất hiện những cơn sốt vặt thường xuyên, không rõ nguyên nhân.
Xuất hiện những vết bầm tím bất thường trên cơ thể.
Vết thương cơ thể lâu phục hồi.
Rối loạn cấu tạo của máu nhẹ có thể không phát hiện được trừ khi có bệnh lý hoặc xét nghiệm máu trong khám chữa bệnh. Để cơ thể tạo máu khỏe mạnh và duy trì tốt chức năng, cần duy trì chế độ dinh dưỡng, thể thao, bảo vệ sức khỏe tốt.
|
medlatec
| 1,234
|
Khi nào cần lo lắng về việc răng sữa của trẻ không mọc?
Răng sữa là bộ răng đầu tiên mọc lên sau khi trẻ chào đời. Đây là răng tạm thời, nghĩa là cuối cùng chúng sẽ rụng và được thay thế bằng răng vĩnh viễn. Tuy nhiên, không phải vì thế mà nó không quan trọng, nếu trẻ không mọc răng hoặc răng sữa lâu mọc, điều này có thể ảnh hưởng tới sự phát triển tổng thể ở trẻ.
1. Khi nào mọc răng sữa là bình thường?
Răng sữa còn được gọi là răng rụng, bộ răng đầu tiên của mỗi người trước khi nó được thay thế bằng bộ răng vĩnh viễn sau này. Thông thường, răng sữa bắt đầu mọc khi trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi.Nhưng mọi đứa trẻ đều khác nhau. Một số trẻ sinh ra đã có răng, một số trẻ có thể mọc chiếc răng đầu tiên ngay khi được 4 tháng tuổi, trong khi những trẻ khác có thể đến gần 12 tháng.Nếu trẻ không mọc răng sữa trước 12 tháng, hãy đưa trẻ đến gặp nha sĩ. Bạn cũng nên đưa bé đến gặp nha sĩ nếu những chiếc răng còn lại không mọc vào thời điểm trẻ được 4 tuổi.Nói chung, răng sữa bắt đầu mọc trong khoảng từ 6 đến 12 tháng. Chậm nhất là trẻ em sẽ mọc chiếc răng đầu tiên vào ngày sinh nhật đầu tiên.Thời gian mọc dự kiến của các răng khác nhau, tùy thuộc vào từng răng. Theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ, các mốc thời gian điển hình cho răng sữa hàm trên mọc đó là:Răng cửa trung tâm: 8 đến 12 tháng;Răng cửa bên: 9 đến 13 tháng;Răng nanh: 16 đến 22 tháng;Răng hàm đầu tiên: 13 đến 19 tháng;Răng hàm thứ hai: 25 đến 33 tháng.Trong khi đó, các mốc thời gian cho răng hàm dưới bao gồm:Răng cửa trung tâm: 6 đến 10 tháng;Răng cửa bên: 10 đến 16 tháng;Răng nanh: 17 đến 23 tháng;Răng hàm đầu tiên: 14 đến 18 tháng;Răng hàm thứ hai: 23-31 tháng.Tất cả các răng sữa thường sẽ mọc hết lúc trẻ được 27 tháng đến 3 tuổi. Hãy nhớ rằng, các mốc thời gian này là chung và mỗi đứa trẻ có sự phát triển khác nhau nên có thể mọc răng vào những thời điểm khác nhau.Việc mọc răng sữa cũng có thể bị chậm từ 6 đến 12 tháng so với thời gian mọc dự kiến của chúng. Điều đó nói lên rằng, nếu những chiếc răng sữa còn lại của trẻ đang mọc khi chúng gần 45 tháng tuổi (khoảng 4 tuổi), nó có thể không phải là vấn đề.
Răng lâu mọc ở trẻ có thể tùy vào cơ địa của mỗi trẻ
2. Khi nào cần lo lắng về việc răng sữa không mọc?
Chậm mọc răng xảy ra khi một chiếc răng mọc muộn hơn so với thời điểm thông thường. Đối với những chiếc răng sữa đầu tiên, quá trình mọc trong khoảng thời gian từ 12 đến 24 tháng có thể coi là không bình thường. Đối với những chiếc răng sữa còn lại, việc mọc sau 4 năm có thể không bình thường.Nha sĩ nhi khoa có thể xác định xem liệu mốc thời gian mọc răng có phù hợp với sự phát triển của trẻ hay không.
3. Điều gì có thể khiến răng lâu mọc?
Một số yếu tố có thể làm cho răng lâu mọc hơn bình thường hoặc nó có thể là triệu chứng đầu tiên hay duy nhất của một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn.Nguyên nhân chậm mọc răng sữa bao gồm:Trẻ sinh non hoặc nhẹ cân: Sinh non là khi trẻ được sinh ra quá sớm. Trẻ sinh non có nguy cơ bị chậm tăng trưởng và phát triển, bao gồm cả việc mọc răng muộn.Suy dinh dưỡng: Dinh dưỡng hợp lý trong thời kỳ mang thai và thời thơ ấu là điều cần thiết cho sự phát triển thích hợp. Suy dinh dưỡng trong những thời điểm này có thể khiến trẻ mọc răng muộn.Một số hội chứng có thể gây chậm mọc răng sữa, bao gồm: Hội chứng Down, Hội chứng Apert, Hội chứng Ellis-van Creveld, Hội chứng progeria Hutchinson-Gilford, Hội chứng Zimmermann-Laband-1, Hội chứng Axenfeld – Rieger. Những tình trạng này cũng có thể làm chậm quá trình mọc răng vĩnh viễn.Rối loạn phát triển: Răng sữa không mọc hoặc lâu mọc có thể do rối loạn phát triển, chẳng hạn như chứng loạn dưỡng trong sọ, loạn sản ngoại bì, Odontodysplasia.Rối loạn nội tiết: Các hệ thống nội tiết chịu trách nhiệm sản xuất hormone. Một số hormone này điều chỉnh sự tăng trưởng và phát triển. Một số bệnh nội tiết có thể dẫn đến chậm mọc răng. Điều này có thể bao gồm: Suy giáp, suy tuyến yên, suy tuyến cận giáp.Di truyền: Nếu tiền sử gia đình bạn có tiền sử mọc răng muộn, trẻ cũng có thể bị tình trạng này. Tương tự, nếu bất kỳ tình trạng nào nêu trên xảy ra trong gia đình bạn, nó có thể liên quan đến việc trẻ mọc răng muộn.
4. Răng sữa lâu mọc có vấn đề gì không?
Ở hầu hết trẻ em, việc chậm mọc răng đơn giản có thể không phải là vấn đề. Tuy nhiên, nếu răng sữa của trẻ mọc muộn hơn thời điểm trung bình, nó có thể gây ra các biến chứng trong tương lai.Việc mọc răng muộn có thể dẫn đến:Khó nhai;Khó nói;Khó biểu hiện trên khuôn mặt, chẳng hạn như cau mày hoặc mỉm cười.
Răng sữa không mọc có thể khiến trẻ gặp khó khăn trong vấn đề nhai và nói
5. Trẻ không mọc răng, khi nào nên đến gặp nha sĩ?
Nếu trẻ chưa mọc răng sữa trước 12 tháng tuổi, hãy đưa trẻ đến nha sĩ. Bạn cũng nên đưa trẻ đến nha sĩ nếu những chiếc răng sữa còn lại của bé không mọc vào lúc 4 tuổi. Nha sĩ có thể giới thiệu bạn đến một bác sĩ chuyên khoa để xác định nguyên nhân.Các dấu hiệu khác cần đến nha sĩ bao gồm:Mất răng;Khoảng cách giữa các răng rộng;Răng to hoặc nhỏ bất thường;Dấu hiệu của sâu răng ở răng sữa;Răng sữa không rụng khi mọc răng vĩnh viễn.Nếu trẻ bị sốt, nhiệt độ trên 38°C, bạn nên đưa trẻ đến bác sĩ nhi khoa. Nhiệt độ hơi tăng cao là điều phổ biến khi trẻ mọc răng, nhưng sốt thường là dấu hiệu của bệnh gì đó nghiêm trọng hơn. Khi chiếc răng sữa đầu tiên của trẻ mọc lên, hãy đưa trẻ đến nha sĩ để kiểm tra.Răng sữa thường bắt đầu mọc trong khoảng từ 6 đến 12 tháng. Khi được 3 tuổi, nhiều trẻ sẽ mọc đầy đủ răng sữa ở miệng. Tuy nhiên, thời gian mọc răng của mỗi trẻ có thể rất khác nhau. Chậm trễ một chút thường không phải là lý do đáng lo ngại.Nếu trẻ chưa có răng sữa trước 12 tháng, hãy đưa trẻ đến gặp nha sĩ. Bé cũng nên đến gặp nha sĩ nếu những chiếc răng sữa còn lại chưa mọc sau 4 năm. Nha sĩ có thể xác định xem điều này có vấn đề gì không hoặc liệu bé có nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa khác hay không.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.com, healthline.com
|
vinmec
| 1,248
|
Đặc điểm của các đốt sống ngực
Trong giải phẫu người, cột sống hay xương sống bao gồm 33 đốt sống, xương cùng, các đĩa đệm cột sống, và xương cụt nằm ở phía lưng, tách biệt bởi các đĩa cột sống. Nó chứa và bảo vệ tủy sống bên trong ống tủy sống. Các đốt sống riêng biệt được gọi tên tùy theo vùng và vị trí, trong đó có phần ngực gồm 12 đốt.
1. Đặc điểm chung của các đốt sống ngực
Ở người có 12 đốt sống ngực và chúng có kích thước trung gian giữa đốt sống cổ và thắt lưng, chúng phát triển kích thước về phía đốt sống thắt lưng, với những cái ở dưới lớn hơn rất nhiều so với những cái trên. Chúng được phân biệt bởi sự có mặt của các đường viền khớp xương ở hai bên của cơ thể với đầu của xương sườn, cũng như các đường viền trên tất cả các mấu ngang, ngoại trừ xương thứ 11 và xương thứ 12 với lồng ngực.Theo như quy ước, đốt sống ngực của con người được đánh số T1-T12, với cái đầu tiên (T1) nằm gần hộp sọ nhất và những cái khác xuống dần về phía cột sống và vùng thắt lưng.Các đốt sống khớp với xương sườn và qua xương sườn với xương ức để tạo nên lồng ngực. Do đó một đặc điểm quan trọng của đốt sống ngực đó là ở mỗi bên thân đốt sống cổ có hai hố khớp là hố sườn trên và hố sườn dưới để khớp với đầu xương sườn.Những đặc điểm của đốt sống ngực đó là thân dày hơn các đốt sống cổ, khuyết sống dưới sâu hơn khuyết sống trên. Mỏm gai dài và chúc xuống dưới vì đoạn sống ngực không cử động nhiều. Mỏm ngang có một diện khớp gọi là hố sườn ngang để khớp với củ xương sườn. Mỏm khớp có các diện khớp đứng ngang nhìn ra phía trước hoặc phía sau. Lỗ đốt sống hình gần tròn. Tóm lại, đặc trưng quan trọng nhất để xác định một đốt sống ngực là có hố sườn ở mặt bên thân đốt sống.
Đốt sống ngực của con người được đánh số T1-T12
2. Đặc điểm riêng của một số đốt sống ngực
Đốt sống ngực 1: Đây là đốt chuyển tiếp từ đoạn cổ sang đoạn ngực nên có nhiều đặc điểm giống với đốt cổ 7. Ngoài ra có các đặc điểm riêng là hố sườn trên là một hố trọn vẹn để khớp với chỏm xương sườn 1, trong khi hố sườn dưới chỉ là một nửa hố để khớp với một phần chỏm xương sườn 2.Đốt sống ngực 10: Tại đây không có hố sườn dưới.Đốt sống ngực 11 và 12 chỉ có một hố sườn để khớp toàn bộ với các xương sườn tương ứng. Các mỏm ngang không có hố sườn ngang.
3. Bệnh lý đau vùng cột sống ngực
Bệnh lý đau vùng cột sống ngực thường hay xảy ra ở nhóm trẻ công chức mà công việc chính là ngồi nhiều
Bệnh nhân hay kêu đau vùng lưng, nhất là vùng “Với tay không tới”, đôi khi có một số người đau cả vùng ngực. Bệnh thường hay xảy ra ở nhóm trẻ công chức mà công việc chính là ngồi nhiều, vai và cổ hay bị cố định ở một tư thế. Khi khám không thấy gì đặc biệt, làm các xét nghiệm về hình ảnh cũng không thấy gì bất thường. Đôi khi ấn đau dọc vùng cột sống ngực.Vùng cột sống ngực là vùng cố định so với vùng thắt lưng đi động hơn, do có mang lồng ngực phía trước. Khi chúng ta ngồi hay có xu hướng cong người về phía trước, hai vai cố định lâu dần sẽ làm mỏi nhóm cơ cạnh sống của đoạn cột sống ngực. Các dây chằng liên gai cũng bị tổn thương biểu hiện bằng việc ấn đau dọc các mỏm gai phía sau. Một số tác giả đưa ra khái niệm rối loạn động học của xương bả vai do bị cố định lâu ở một tư thế.Về điều trị nếu đau nhiều có thể sẽ phải dùng thuốc kháng viêm giảm đau kèm theo các biện pháp vật lý trị liệu. Đối với xương bả vai cần tập các động tác của vai. Tuy nhiên người bệnh cần đi khám ở những chuyên khoa thần kinh hay chấn thương chỉnh hình để xác định đúng chẩn đoán và có biện pháp điều trị thích hợp.Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
|
vinmec
| 947
|
Nên làm gì với người động kinh sùi bọt mép?
Co giật và sùi bọt mép là hiện tượng cảnh báo tình hình sức khỏe khá nghiêm trọng liên quan đến hệ thần kinh. Đặc biệt đối với những trường hợp bị sùi bọt mép do động kinh thì việc nắm được cách thức cấp cứu kịp thời cho người bệnh đóng vai trò rất quan trọng. Một vài nội dung được cập nhật ngay sau đây sẽ giúp bạn biết được mình nên làm gì với người động kinh sùi bọt mép, đảm bảo sự an toàn cho người bệnh.
1. Tổng quan về bệnh lý động kinh
Động kinh sẽ xuất hiện nếu hệ thống thần kinh ở trung ương bị rối loạn. Nguyên nhân là do một nhóm tế bào thần kinh vỏ não bị kích thích. Chính sự tác động này đã khiến cho vùng não phóng điện một cách đột ngột. Bên cạnh đó, não cũng sẽ bị mất đi sự kiểm soát vốn có. Trung bình, có khoảng 1% số dân bị mắc phải căn bệnh này.
Triệu chứng điển hình của bệnh chính là hiện tượng co giật và sùi bọt mép. Lượng nước bọt lớn tiết ra bên ngoài kết hợp cùng với không khí thì chúng sẽ tự chuyển sang thành dạng bọt khí.
Ngoài sùi bọt mép thì người bệnh cũng có một vài dấu hiệu khác như co giật liên hồi trong khoảng 3 - 5 phút, mắt trợn lên và cơ thể tím tái. Khi bệnh nhân lên cơn động kinh cần phải được chăm sóc đặc biệt để hạn chế tình trạng cắn vào lưỡi gây tử vong.
Dù sùi bọt mép là một dấu hiệu để nhận biết bệnh động kinh, thế nhưng không phải các trường hợp bị sùi bọt mép đều do bệnh lý này gây nên. Động kinh được chia làm 3 dạng khác nhau gồm: cục bộ - toàn thể - nhóm khác. Trong số đó, động kinh toàn thể là vấn đề đáng lo ngại nhất. Đây cũng là dạng động kinh cần được can thiệp y tế một cách nhanh chóng.
2. Nên làm gì với người động kinh sùi bọt mép?
Làm gì với người động kinh sùi bọt mép là câu hỏi được rất nhiều người đặt ra. Khi đã xác định được nguyên nhân sùi bọt mép là do động kinh thì bạn có thể bình tĩnh và xử lý theo những cách thức sau:
Đặt người bệnh nằm ở một mặt phẳng rộng rãi và thoải mái đồng thời nới lỏng trang phục của họ.
Để phần đầu được nằm trên gối cao mềm và đặt phần đầu nghiêng sang một bên để họ thở dễ dàng hơn và tránh việc đường thở bị tắc.
Tránh để bệnh nhân cắn vào lưỡi thì bạn nên nhét một chiếc khăn mềm vào miệng.
Không cho người bệnh uống nước hoặc bất cứ chất lỏng nào để tránh bị sặc.
Quan sát và theo dõi tình hình của người bệnh đến khi thật sự tỉnh táo, đồng thời đưa người bệnh đến bệnh viện để được kiểm tra và có phương hướng điều trị phù hợp.
Không vây kín người xung quanh nơi mà bệnh nhân đang nằm để hạn tránh tình trạng thiếu không khí. Người bệnh cần ở trong điều kiện thoáng khí để tốc độ tuần hoàn máu được tốt hơn và đẩy oxy lên não.
Không lôi kéo bệnh nhân trong quá trình lên cơn để tránh làm tình trạng thêm trầm trọng. Nếu người bệnh đang ở trong tình trạng không quá nguy hiểm cần phải di chuyển thì bạn nên để bệnh nhân nằm yên một chỗ.
Không dùng lực áp chế để kìm kẹp cơ thể hoặc tay chân của người bệnh với mục đích kìm hãm cơn co giật.
Không tiến hành hô hấp nhân tạo với bệnh nhân động kinh.
Không được vắt chanh vào miệng của người bệnh.
Chứng động kinh sùi bọt mép nếu không có được phương án điều trị kịp lúc có thể để lại rất nhiều hệ lụy cho sức khỏe. Những biến chứng khá nguy hiểm mà bệnh động kinh gây nên có thể kể đến như bị suy tạng, bị hôn mê và thậm chí là tử vong.
3. Những sai lầm nguy hiểm khi xử lý bệnh động kinh sùi bọt mép
Người bị bệnh động kinh có thể phát bệnh ở bất cứ nơi đâu, vậy nên bên cạnh việc tìm hiểu nên làm gì với người động kinh sùi bọt mép thì bạn cũng cần nắm rõ những sai lầm để tránh phạm phải. Những sai lầm mà nhiều người thường phạm phải như sau:
Tụ tập đông ở xung quanh khu vực bệnh nhân nằm: Hành động này sẽ khiến cho không khí thêm ngột ngạt, làm cho quá trình tuần hoàn và hít thở của người bệnh bị ảnh hưởng không tốt.
Di chuyển bệnh nhân sai cách có thể khiến cho tình trạng bệnh động kinh trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu thực sự cần thiết thì bạn nên di chuyển bệnh nhân một cách nhẹ nhàng nhằm đảm bảo sự an toàn cho người bệnh.
Hô hấp nhân tạo cho người bệnh: Đây là hành động cực kỳ sai lầm mà bạn không nên mắc phải. Người bị động kinh vẫn có thể tự hô hấp bình thường. Vì vậy, thay vì hô hấp nhân tạo thì bạn nên tạo một môi trường thoáng khí nhất. Sau khi bệnh nhân hết bị co giật, bạn nên đặt bệnh nhân theo tư thế nằm nghiêng để đờm, nước dãi hoặc các chất nôn ói khác có thể chảy ra và không làm tắc đường hô hấp của người bệnh.
Giữ chặt cơ thể bệnh nhân: Có nhiều người khi sơ cứu bệnh nhân động kinh cho rằng cần kìm kẹp và giữ chặt tay chân của người bệnh để khống chế các cơn co giật. Tuy nhiên, điều này không chỉ không có tác dụng mà đôi khi còn khiến cho bệnh nhân bị trật khớp hoặc gãy xương. Một số trường hợp còn có thể khiến cho tình trạng động kinh của bệnh nhân thêm trở nặng.
Theo các chuyên gia nghiên cứu về bệnh động kinh, người bị động kinh trong tình trạng co giật thì phần lưỡi sẽ tự động thụt vào bên trong. Thêm vào đó, phần răng của bệnh nhân cũng sẽ tự cắn chặt lại. Chính vì vậy, trong trường hợp này, bạn không nên cạy hàm răng của bệnh nhân ra để chèn các vật thể lạ vào trong miệng.
Bởi lẽ, nếu thực hiện sai cách có thể khiến cho khớp hàm bị sái, răng bị gãy và có thể làm tổn thương nướu. Trong những trường hợp nguy hiểm hơn, bệnh nhân có thể cắn gãy các đồ vật và nuốt mảnh vụn vào bên trong cổ họng. Điều này cực kỳ nguy hiểm vì có thể khiến cho bệnh nhân bị nghẹt thở và dẫn đến tử vong.
|
medlatec
| 1,165
|
Để bệnh nhân suy tim đón tết trọn vẹn
Mỗi năm, vào mùng 1 Tết, khoa tim mạch tiếp nhận đa số là bệnh nhân (BN) suy tim (ST) nhập viện vì than mệt khó thở. Sau đó, mùng 2 - 4 Tết là những BN tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh ST, bệnh van tim, huyết khối tĩnh mạch...
Thông thường trước Tết, khoa tim mạch sẽ cho BN xuất viện về và dặn dò kỹ cách uống thuốc, chế độ ăn uống sinh hoạt, toa thuốc thường từ 15 - 30 ngày. Phòng khám tim mạch, cũng cho thuốc 1 tháng ở những BN tái khám, để cho BN ăn Tết cổ truyền. Tuy nhiên, dù dặn dò kỹ, có những BN vẫn phải nhập viện ăn Tết chỉ vì lý do đơn giản vui quá chén, ăn mặn nhiều, uống bia, uống rượu, ít vận động, stress, đi chơi xa, hoạt động tình dục. Vậy để BN ST đón Tết trọn vẹn thì phải phòng ngừa thế nào?
Thuốc uống
Uống đúng theo toa của bác sĩ, đủ ngày, đủ liều lượng, không được tự ý thấy khỏe mà ngừng thuốc. Khi có những triệu chứng bất thường tăng dần hay không cải thiện sau khi uống thuốc vài ngày thì cần khám ngay, bất kể mùng nào.
Chế độ ăn
Nếu ăn mặn nhiều sẽ làm tăng huyết áp ở những BN ST, khi huyết áp lên cao vọt, khó khống chế sẽ làm BN phù phổi cấp dẫn đến nhập viện cấp cứu. Không khuyến khích uống rượu. Uống nhiều rượu bia quá mức làm cho huyết áp tăng, có thể gây tai biến mạch máu não ở BN ST hoặc làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim ở BN ST do bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ.
Bệnh nhân suy tim cần ăn lạt, giảm muối, không uống bia rượu.
 
Cần phải ăn giảm muối (giảm natri), ở BN ST độ II và III theo NYHA, trong khi chế biến thức ăn chỉ nên cho khoảng 2 - 3g muối/ngày, không quá 4g muối. Còn ST độ IV thì cần giảm muối chặt chẽ không quá 2g/ ngày, có khi phải ăn lạt hoàn toàn. Không uống nước khoáng có nhiều natribicarbonat, không uống nước mì chính (có nhiều natri glutamat). Không dùng thức ăn có nhiều muối như: dưa, cà, cá khô, bánh mặn, thịt ướp muối… Không dùng thức ăn có nhiều cholesterol. Nên dùng rau quả tươi chứa nhiều kali, vitamin A, C, E, caroten. BN ST có đái tháo đường kèm theo thì nên tuân thủ chế độ ăn ở người đái tháo đường.
Chế độ sinh hoạt
Ngày Tết là ngày vui vẻ của gia đình, không nên lo nghĩ căng thẳng, tránh các xúc động mạnh, tránh stress. Stress sẽ làm tăng hoạt tính giao cảm làm nhịp nhanh dẫn đến không có lợi ở BN ST.
Chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý, công việc tĩnh tại, không đòi hỏi di chuyển nhiều. Với ST độ I theo NYHA, BN vẫn có thể tiếp tục hoạt động bình thường, nhưng nên tránh những việc đòi hỏi phải gắng sức nặng như: bưng chậu mai lên lầu, leo trèo sửa mái nhà… Với ST độ II, cần giảm mức độ hoạt động, thời gian nghỉ trong ngày nhiều hơn, bảo đảm tốt giấc ngủ. Với ST độ III, cần nghỉ ngơi làm việc nhẹ thích hợp. ST độ IV thì nghỉ ngơi hoàn toàn, không nên làm việc, dù là việc nhẹ như quét nhà.
Không nên đi chơi xa đối với ST độ III và IV, còn độ I và II thì có thể đi chơi, nhưng cũng cần hạn chế. BN ST độ III và IV mà đi máy bay, nhất là đường dài (đi nước ngoài, mất nhiều giờ bay) sẽ không có lợi, vì dễ mất nước, phù chân, có thể bị huyết khối tĩnh mạch chân, thuyên tắc phổi. Do đó nên bay đường ngắn (trong nước).
Vận động thể lực
Trong dịp Tết, đừng quên việc tập thể lực. ST độ I, II, cần vận động thể lực nhẹ nhàng như: đi bộ, tập thở, tập thể dục tại chỗ trong thời gian 20 – 30 phút vào buổi sáng và buổi chiều để cải thiện dần khả năng gắng sức. Riêng độ III thì phải ổn định thật sự với điều trị, thì mới vận động thể lực như kể ở trên. Độ III chưa ổn định với điều trị, cần điều trị cho ổn, rồi mới tập thể lực. ST độ IV cần nghỉ ngơi, không vận động thể lực. Tuy nhiên, nên xoay trở thân mình nhẹ nhàng và xoa bóp các cơ để tăng lượng máu đến các cơ, tránh nguy cơ huyết khối chi dưới do nằm bất động.
Hạn chế hoạt động tình dục, nhất là BN ST độ III và IV. Vì những gắng sức, xúc cảm mạnh dễ làm cho ST tiến triển xấu đi.
|
medlatec
| 833
|
Phục hồi chức năng trật khớp háng ở trẻ em
Bé bị trật khớp háng bẩm sinh có thể đi lại bình thường nếu được nhận biết và can thiệp sớm. Trật khớp háng ở trẻ sơ sinh khi được phục hồi chức năng kịp thời sẽ tránh được việc phải phẫu thuật, tỷ lệ thành công của các ca phẫu thuật trật khớp háng thường không cao, chỉ khoảng 60%.
1. Trật khớp háng ở trẻ sơ sinh là gì?
Trật khớp háng bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là tình trạng chỏm xương đùi 1 bên hoặc cả 2 bên khớp háng của trẻ bị trật ra khỏi vị trí bình thường của khớp háng. Bình thường chỏm xương đùi của trẻ sơ sinh phải nằm trong ổ khớp, bé bị trật khớp háng được xác định là khi chỏm xương đùi không nằm trong ổ khớp.Tỷ lệ mắc trật khớp háng ở trẻ sơ sinh khoảng 1-2/1000, tức là cứ 1.000 trẻ sơ sinh sống thì có khoảng 1–2 trẻ mắc dị tật trật khớp háng bẩm sinh. Tình trạng trật khớp háng ở trẻ thường xảy ra ở trẻ trai nhiều hơn là trẻ gái (gấp 2 lần).
2. Trật khớp háng ở trẻ sơ sinh ảnh hưởng như thế nào?
Khi trẻ bị trật khớp háng, bé có thể gặp phải một số tình trạng sau:Trật khớp háng ở trẻ sơ sinh ảnh hưởng đến vận động: khi trẻ biết đi thường bị lệch người, dáng đi rất xấu.Bé bị trật khớp háng sẽ ảnh hưởng đến tâm lý: khi trật khớp háng không được thực hiện phục hồi chức năng sớm, trẻ thường có cảm giác tự ti, xấu hổ, không mạnh dạn tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập, thể dục thể thao khi còn nhỏ, thậm chí có thể ảnh hưởng đến việc tìm kiếm việc làm và xây dựng gia đình về sau. Thực tế những người lớn bị trật khớp háng không phục hồi thường gặp khó khăn trong kiếm việc làm do hình thức và chức năng vận động bị hạn chế đáng kể, khó được nhà tuyển dụng chấp nhận.Về mặt xã hội: bé bị trật khớp háng và cả người lớn thường bị bạn bè và những người xung quanh chế nhạo.
3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trật khớp háng ở trẻ sơ sinh
Một vài nguyên nhân dẫn đến tình trạng trật khớp háng có thể kể đến như:Trật khớp háng ở trẻ sơ sinh do đột biến nhiễm sắc thể: Trẻ bị cứng đa khớp bẩm sinh (bàn tay, bàn chân khoèo, cứng khớp gối, cứng khớp khuỷu, cứng khớp vai, trật khớp háng...)Người mẹ bị nhiễm trùng khi mang thai. Tư thế thai nhi trong bụng mẹ bất thường. Trật khớp háng ở trẻ sơ sinh không rõ nguyên nhân.
Mẹ bị nhiễm trùng khi mang thai là một trong những nguyên nhân gây trật khớp háng ở trẻ
3. Phát hiện sớm dấu hiệu và triệu chứng bé bị trật khớp háng
Bé bị trật khớp háng có thể phát hiện ngay sau sinh hoặc một vài tuần đầu sau sinh. Có 8 dấu hiệu phát hiện sớm bé bị trật khớp háng ngay sau sinh:Trẻ bị chênh lệch chiều dài 2 chân: chân bên bị trật khớp háng thường ngắn hơn bên đối diện, tuy nhiên tình trạng này sẽ khó phát hiện khi trật khớp háng cả 2 bên.Nếp lằn ở mông, đùi, khoeo chân của bên trật khớp háng cao hơn bên bình thường.Bàn chân của trẻ đổ ngoài khi nằm duỗi chân.Khi trẻ ở tư thế gập gối, khớp gối của bên trật khớp sẽ cao hơn.Trẻ bị hạn chế gấp và dạng khớp háng.Dáng đi của trẻ khi biết đi sẽ bị khập khiễng nếu trật khớp háng 2 bên.Thực hiện nghiệm pháp Barlow: gập và khép háng sẽ thấy chỏm xương đùi trượt ra ngoài ổ khớp, tạo ra tiếng “lục cục” (thường thấy ở trẻ dưới 6 tháng tuổi);Thực hiện nhiệm pháp Ortolani: dạng và duỗi khớp háng sẽ thấy chỏm xương đùi trượt ra ngoài ổ khớp tạo ra tiếng “lục cục” (ở trẻ dưới 6 tháng tuổi) - ngược lại với Test Barlow ở trên.Xét nghiệm nhận biết: Chụp khớp háng thẳng, siêu âm khớp háng giúp chẩn đoán bé bị trật khớp háng.
4. Phục hồi chức năng trật khớp háng ở trẻ sơ sinh
4.1. Phục hồi và điều trị trật khớp háng. Nguyên tắc:Can thiệp càng sớm càng tốt: Ngay sau khi sinh.Can thiệp toàn diện: bó bột, thực hiện các bài tập vận động, nẹp chỉnh hình.Mục tiêu:Điều chỉnh chỏm xương đùi trở về vị trí đúng trong ổ khớp và duy trì chỏm xương đùi ở vị trí đó trong thời gian tối thiểu 12 tuần. Nắn điều chỉnh chống xoay trước của cổ và thân xương đùi. Tăng tầm vận động (động tác gập và dạng) của khớp háng. Cải thiện được dáng đi của trẻ về sau.Kỹ thuật:Đeo nẹp chỉnh hình: nẹp khớp háng của trẻ được làm bằng xốp mềm giúp điều trị trật khớp háng 1 bên hoặc trật cả 2 bên. Bé bị trật khớp háng bắt đầu đeo nẹp từ ngay sau sinh đến khi trẻ được 12 tháng tuổi, đeo liên tục cả ngày và đêm trong 6 tháng đầu và có thể chỉ cần đeo nẹp vào đêm trong 6 tháng tiếp theo.Bó bột chỉnh hình: thường được chỉ định cho trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh trước 6 tháng tuổi. Bó bột chỉnh hình được thực hiện 2 tuần/đợt, khoảng 10 - 15 đợt. Lưu ý phụ huynh cần theo dõi bé sau bó bột chỉnh hình tại nhà: Nếu các ngón chân của trẻ có dấu hiệu bị sưng, tím tái hoặc gây đau, lúc này cần nhanh chóng tháo bột ngay để tránh hoại tử, sau khi tháo bột cần tắm rửa cho trẻ thật sạch sẽ, bôi cồn Iốt vào vị trí bị xước, loét.Vận động trị liệu: thực hiện động tác dạng háng, xoay trong háng hoặc gập háng.Phẫu thuật chỉnh hình: có thể được tiến hành sớm nếu các phương pháp điều trị bảo tồn không cho kết quả giúp trẻ cải thiện dáng đi về sau.Biện pháp khác: giữ trẻ ở tư thế dạng rộng khớp háng và gập gối bằng cách đóng bỉm vệ sinh, cõng hoặc địu trẻ hoặc đặt trẻ nằm sấp khi ngủ.Khám và theo dõi thường quy 3 tháng 1 lần để các bác sĩ phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình đánh giá sự tiến bộ của trẻ. Thực hiện các xét nghiệm như chụp X-quang và siêu âm khớp háng để kiểm tra mỗi 6 tháng/lần trong 2 năm đầu đời.
Trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh nên được can thiệp càng sớm càng tốt
4.2. Giáo dục bé bị trật khớp háng và tư vấn cho gia đình. Nhà trường và phụ huynh cần động viên trẻ đi học. Phụ huynh có thể liên hệ với các bác sĩ phục hồi chức năng để có được các thông tin về phục hồi chức năng đối với trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh.Người bị trật khớp háng bẩm sinh nếu không được thực hiện phục hồi chức năng sớm thì cần tránh những nghề nghiệp đòi hỏi sức lao động nặng, ảnh hưởng lên bàn chân.Gia đình cần giải thích cho trẻ hiểu về tình trạng của trẻ, động viên trẻ chấp nhận và vượt qua mặc cảm.Nhà trường cần giảng giải cho các học sinh khác hiểu về tình trạng bệnh trật khớp háng để hình thành sự thông cảm và giúp đỡ.Tóm lại, trật khớp háng là một vấn đề bệnh lý ở trẻ cần được can thiệp sớm, nhằm hạn chế để lại những di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tính thẩm mỹ về sau.
|
vinmec
| 1,319
|
Co thắt dạ dày có nguy hiểm không và làm sao để phòng ngừa?
Tình trạng co thắt dạ dày không hẳn là một hiện tượng bệnh lý mà đó có thể là triệu chứng hay kết quả của một loại bệnh về dạ dày nào đó. Ngoài ra điều này cũng thường bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt không điều độ của người bệnh. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu kỹ hơn về triệu chứng co thắt dạ dày cùng các biện pháp cải thiện dấu hiệu này, hãy cùng tham khảo qua một số kiến thức hữu ích qua bài viết sau đây.
1. Co thắt dạ dày và các triệu chứng đi kèm
Cấu tạo của dạ dày là bao gồm các lớp cơ trơn tạo thành. Chúng có tác dụng nhào trộn và co bóp, nghiền nát thức ăn. Tuy nhiên khi một người bị co thắt dạ dày thì cơ quan này vẫn sẽ duy trì hoạt động co thắt ngay cả khi nó không chứa thức ăn. Điều này dẫn đến tình trạng bệnh nhân luôn có cảm giác đau đớn và khó chịu trong bụng.
Co thắt dạ dày có thể đi kèm với những biểu hiện sau:
Ợ hơi, đầy chướng bụng;
Buồn nôn và nôn mửa;
Cơn đau bụng quặn thắt ập tới, có thể kéo dài trong vài phút, thậm chí là đau tới vài giờ;
Mùi và màu của phân thay đổi bất thường;
Triệu chứng rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, thay đổi thói quen đại tiểu tiện;
Cơ thể bị sốt và lạnh bụng;
Khó thở, mệt mỏi, chóng mặt, mạch đập nhanh;
Ở nữ giới có thể thấy ra nhiều dịch tiết âm đạo, chảy nhiều máu kinh.
Mặc dù co thắt dạ dày là triệu chứng khá phổ biến, có thể tự khỏi sau khi người bệnh dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý nhưng vẫn có khả năng dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Điển hình là các biến chứng như sau: thủng dạ dày, đau ruột thừa, xuất huyết dạ dày, đau dạ dày cấp, rối loạn túi mật, viêm túi mật,...
Thậm chí trong nhiều trường hợp, co thắt dạ dày còn dẫn tới vỡ tá tràng, vỡ tĩnh mạch chủ, vỡ túi phình gây ra hiện tượng suy tim cấp, nôn ra máu ồ ạt, nếu không được cấp cứu sớm bệnh nhân có thể sẽ tử vong.
2. Nguyên nhân co thắt dạ dày là do đâu?
Bị co thắt dạ dày có thể là bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Stress, lo lắng, làm việc quá độ: nếu bạn thường xuyên duy trì tâm trạng stress, lo lắng thì dạ dày sẽ càng tiết nhiều acid hơn, kích thích các cơn co thắt dạ dày;
Cơ thể bị mất nước do nôn mửa, tiêu chảy, đổ nhiều mồ hôi và làm thất thoát nhiều chất điện giải như natri, canxi, magie và hệ quả là dẫn tới triệu chứng co thắt cơ dạ dày;
Đầy hơi chướng bụng: khi trong dạ dày chứa quá nhiều khí thừa thì các cơ của dạ dày cố gắng đẩy lượng khí thừa này ra, lúc này bệnh nhân sẽ có những biểu hiện như đầy bụng, khó tiêu, trung tiện, bụng căng ậm ạch, khó chịu, đau bụng, ợ hơi nhiều,... ;
Ngộ độc thực phẩm: đây cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng co thắt dạ dày, do người bệnh ăn phải những thực phẩm có chứa độc tố, hoặc thức ăn không đảm bảo an toàn vệ sinh, chứa nhiều vi khuẩn gây ra triệu chứng co thắt dạ dày, chóng mặt, nôn mửa, đau bụng và ngực, quay cuồng đầu óc, cơ thể rã rời, mệt mỏi,... ;
Mắc phải một số bệnh lý về hệ tiêu hóa như: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, hội chứng ruột kích thích, viêm dạ dày hoặc viêm dạ dày và ruột non với những triệu chứng như đau bụng, táo bón, tiêu chảy, sụt cân, cơ thể mệt mỏi nhiều,... ;
Tắc ruột: khi tình trạng tắc ruột xảy ra, sự tích tụ thức ăn trong ruột sẽ khiến cho ruột bị căng đầy bởi khí và dịch lỏng, từ đó làm giãn và đau ruột. Nguyên nhân dẫn đến tắc ruột đó là do xảy ra tình trạng nhiễm trùng, viêm sau khi trải qua phẫu thuật ổ bụng, hoặc có thể xuất phát từ thói quen sinh hoạt ít vận động. Tắc ruột có thể gây ra các biểu hiện như đau bụng, các cơn co thắt và chướng bụng,... ;
Co thắt dạ dày thai kỳ: do sự lớn dần của thai nhi nên sẽ chèn ép vào các cơ quan trong ổ bụng của mẹ, trong đó bao gồm cả dạ dày. Vì vậy người mẹ thỉnh thoảng sẽ gặp phải dấu hiệu co thắt dạ dày và đây là điều bình thường, không ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của bé và mẹ.
3. Cách điều trị chứng co thắt dạ dày
Bạn có thể kiểm soát triệu chứng co thắt dạ dày bằng những cách dưới đây:
3.1. Áp dụng mẹo dân gian
Uống trà gừng: gừng có vị cay, tính ấm sẽ giúp xoa dịu cơn co thắt dạ dày một cách hiệu quả. Bạn có thể cắt lát gừng tươi sau đó hãm cùng nước nóng, nên uống khi còn ấm. Ngoài trà gừng bạn cũng có thể thay bằng trà hoa cúc;
Tắm nước nóng và chườm ấm: dưới tác động của nhiệt độ các loại cơ trong người sẽ được thư giãn và thả lỏng;
Uống nước gạo: nước gạo chứa nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu, tạo một lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày và kiểm soát tốt triệu chứng co thắt.
3.2. Đi khám và tuân thủ chỉ định của bác sĩ
Trong trường hợp tình trạng co thắt dạ dày chỉ ở mức độ nhẹ thì bạn có thể áp dụng các cách điều trị tại nhà. Nhưng nếu tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn, xuất hiện nhiều lần thì tôts nhất bạn hãy đi khám để được bác sĩ tư vấn điều trị.
4. Cách giúp phòng ngừa tình trạng co thắt dạ dày
Để phòng ngừa và đẩy lùi các triệu chứng của tình trạng co thắt dạ dày, bạn có thể tham khảo và áp dụng một số cách sau đây:
Duy trì tâm trạng tích cực, hạn chế lo lắng, stress. Bạn có thể tập thiền, tập yoga, đi bộ, tập thể dục thể thao để giải tỏa căng thẳng;
Tuân thủ kế hoạch điều trị do bác sĩ tư vấn, uống thuốc theo đúng chỉ dẫn;
Thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện ra những bất thường ở dạ dày và có cách điều trị phù hợp;
Uống đủ nước;
Tránh ăn những đồ chua, cay nóng hay những món ăn chứa nhiều dầu mỡ;
Áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, ăn nhiều chất xơ, rau xanh, đúng bữa.
|
medlatec
| 1,156
|
Nguyên tắc điều trị táo bón ở trẻ cha mẹ cần biết
Tình trạng táo bón khiến trẻ khó đi ngoài, thường xuyên cảm thấy khó chịu, chậm phát triển. Do đó, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay để được điều trị kịp thời, giúp đẩy lùi bệnh một cách khoa học nhất. Cùng tìm hiểu ngay nguyên tắc trị táo bón ở trẻ an toàn, khoa học trong bài viết sau đây.
1. Về bệnh táo bón ở trẻ
Táo bón là một bệnh thường gặp ở trẻ em, xảy ra khi trẻ đi ngoài ít hơn, khó đi vệ sinh hơn so với bình thường. Trẻ mắc táo bón có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, là vấn đề mà các bậc cha mẹ cần quan tâm để nhận biết và điều trị đúng cách.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Hiện nay, nguyên nhân gây táo bón ở trẻ được các chuyên gia xác định là do:
– Trẻ nhịn không đi vệ sinh khiến phân bị tắc nghẽn ở trong cơ thể lâu, tích tụ nhiều và khó đào thải ra ngoài cơ thể.
– Ăn thức ăn quá đặc đối với trẻ sơ sinh khiến hệ tiêu hóa của trẻ không thể hoạt động tốt và dẫn tới táo bón, chậm tiêu.
– Trẻ không hợp hoặc khó tiêu hóa thành phần protein trong sữa công thức dẫn tới táo bón, rối loạn tiêu hóa.
– Thiếu hoặc mất nước do cha mẹ không cho trẻ ăn uống khoa học hoặc cai sữa khiến lượng phân trong cơ thể thường khô, tích tụ với kích thước lớn.
– Thiếu chất xơ trong chế độ ăn ví dụ như ăn ít rau củ khiến thể tích phân trong cơ thể trẻ tăng lên, khó đào thải ra ngoài.
– Trẻ nhỏ mắc một số bệnh lý như cường giáp, phì đại tràng bẩm sinh, đái tháo đường, bại não, tâm thần… cũng có nguy cơ cao bị rối loạn tiêu hóa.
Trẻ không hợp hoặc khó tiêu hóa thành phần protein trong sữa công thức dẫn tới táo bón, rối loạn tiêu hóa
1.2. Dấu hiệu táo bón ở trẻ em
Cha mẹ có thể nhận biết trẻ bị táo bón thông qua các dấu hiệu như sau:
– Trẻ khó đi ngoài
– Đi ngoài <3 lần/tuần
– Đầy hơi
– Đau dạ dày
– Phân có máu
– Bụng căng cứng
– Người mệt mỏi
– Chán ăn, ăn không ngon…
Trong một số trường hợp, táo bón có thể kèm theo đi ngoài phân lỏng khiến cha mẹ nhầm lẫn với tiêu chảy, kiết lị…. Để xác định đúng bệnh, cha mẹ nên đưa con đi khám từ sớm. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ để xác định bệnh cũng như đưa ra các phương án điều trị tối ưu.
Đau bụng, khó đi ngoài, đầy hơi… có thể là dấu hiệu táo bón ở trẻ
2. Nguyên tắc trị táo bón ở trẻ
2.1. Làm rỗng đại tràng
Bước đầu tiên để xử trí tình trạng táo bón ở trẻ nhỏ chính là làm rỗng đại tràng, kích thích trẻ đi ngoài. Khi đó, bác sĩ sẽ thực hiện hoặc hướng dẫn bố mẹ thực hiện các phương pháp như sau:
– Thụt hậu môn: Tiến hành thụt bằng việc bơm nước vào trực tràng, tạp áp lực và cơn mót để trẻ đi ngoài.
– Thuốc đút hậu môn: Dùng để kích thích nhu động ruột hoạt động, kích thích đẩy phân ra ngoài và giúp trẻ đi ngoài.
– Thuốc nhuận tràng: Dùng để điều hòa nhanh tình trạng vận chuyển của phân trong ruột trẻ, thường được áp dụng cho trường hợp trẻ bị táo bón nhẹ.
– Dùng tay tháo phân: Những khối phân kích thước lớn, cứng không thể xử trí bằng các phương pháp trên thì cần tác động lực để lấy ra ngoài, giúp trẻ dễ chịu hơn.
Trị táo bón ở trẻ bằng việc thụt hậu môn để tạo áp lực, khiến trẻ đi ngoài dễ hơn
2.2. Thuốc chống táo bón
Bên cạnh việc kích thích để làm rỗng đại tràng cho trẻ thì bác sĩ cũng có thể chỉ định một số loại thuốc có tác dụng chống táo bón cho trẻ. Thuốc sẽ làm cho phân mềm hơn, dễ đào thải ra ngoài. Từ đó, trẻ sẽ đi ngoài dễ dàng, giảm đau và khó chịu.
Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian cho trẻ uống. Cha mẹ cần tránh tự ý thay đổi, giảm hoặc tăng liều lượng thuốc cho trẻ để tránh những nguy hại khó lường.
2.3. Chăm sóc đúng cách
Song song với việc điều trị y khoa, cha mẹ cũng cần xây dựng một chế độ sinh hoạt lành mạnh cho trẻ để tăng cường đề kháng, giúp trẻ nhanh chóng hồi phục. Theo đó, trong quá trình sử dụng thuốc hoặc điều trị, cha mẹ cần theo dõi sát sao và đưa trẻ đi khám khi thấy các dấu hiệu bất thường. Thời gian này cơ thể và hệ tiêu hóa của trẻ khá nhạy cảm, cần ưu tiên những món ăn mềm, lỏng và dễ tiêu hóa như cháo, súp. Đồng thời, cha mẹ cũng cần cho bé uống nước đầy đủ, với trẻ bú mẹ thì tiếp tục cho trẻ bú để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Đưa trẻ đi khám lại ngay khi thấy tình trạng táo bón không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu bất thường
3. Phòng ngừa táo bón cho trẻ
Để phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ mắc táo bón cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý:
– Cho trẻ uống đủ lượng nước cần thiết và ăn nhiều thực phẩm chứa chất xơ như rau củ, trái cây.
– Để trẻ nghỉ ngơi khoa học, học tập và tập luyện thể dục thể thao đúng giờ để tăng cường đề kháng.
– Xây dựng thói quen đi ngoài đúng giờ cho trẻ mỗi ngày cho trẻ, ngay cả khi trẻ chưa muốn.
– Vệ sinh thân thể, tắm cho trẻ bằng nước ấm để thư giãn và kích thích máu lưu thông.
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh tay sạch sẽ sau khi ra ngoài, chơi đùa hoặc trước khi ăn uống để hạn chế mắc rối loạn tiêu hóa.
– Đưa trẻ đi khám sức khỏe mỗi năm từ 1-2 lần để chủ động phát hiện sớm bệnh lý hoặc ngay khi có dấu hiệu bất thường để điều trị kịp thời.
Trị táo bón ở trẻ nhỏ kịp thời có thể giúp trẻ nhanh hồi phục, bảo vệ hệ tiêu hóa tốt hơn. Vì vậy, việc cho trẻ đi khám sớm là vô cùng cần thiết để các bác sĩ có thể đưa ra những phương án điều trị phù hợp, giảm nguy cơ gây ra biến chứng cho trẻ.
|
thucuc
| 1,176
|
Nội soi tiêu hóa nhuộm màu trong nội soi MCU giúp chẩn đoán sớm ung thư
1. Nội soi tiêu hóa nhuộm màu là gì?
Nội soi nhuộm màu có tên đầy đủ Chromoscopy Endoscopic.
Nội soi nhuộm màu là phương pháp nội soi mà bác sĩ có sử dụng chất màu chuyên dụng an toàn để nhuộm lớp niêm mạc đường tiêu hóa. Việc này nhằm mục đích xác định, nhận diện và làm rõ ranh giới vùng tổn thương ung thư. Từ đó bác sĩ sẽ sử dụng chất nhuộm màu khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí cần chẩn đoán trong đường tiêu hóa khác nhau.
Đầu tiên bác sĩ sẽ tiến hành nội soi phóng đại, quan sát kỹ tổn thương tại đường tiêu hóa, khi có nghi ngờ có tổn thương sẽ thực hiện nhuộm mà và làm rõ các tổn thương ung thư sớm. Nhờ sự hỗ trợ của phương pháp này, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác và thực hiện sinh thiết đúng tổn thương ung thư.
Nội soi nhuộm màu là phương pháp nội soi mà bác sĩ có sử dụng chất màu chuyên dụng an toàn để nhuộm lớp niêm mạc đường tiêu hóa.
2. Nội soi nhuộm màu được chỉ định và chống chỉ định trong trường hợp nào?
Tùy vào vị trí cần nội soi chẩn đoán trong đường tiêu hóa mà bác sĩ sẽ quyết định sử dụng chất nhuộm màu khác nhau.
Có 3 chất nhuộm màu phổ biến đó là Lugol, xanh Methylen hoặc Indigo carmine.
2.1. Nội soi nhuộm màu có những loại nào và được chỉ định khi nào?
Nhuộm màu Lugol là dùng dung dịch có chứa kali iodid và iot tan trong nước. Dung dịch này có ái lực với glycogen tế bào biểu mô vảy không sừng hóa, phát hiện loạn sản, phát hiện ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản hiệu quả.
Phương pháp nội soi này thường được chỉ định trong trường hợp như:
– Người bị ung thư thực quản không bắt màu.
– Barrett thực quản.
– Trào ngược thực quản
Đây là phương pháp nội soi nhuộm màu hấp thụ, các tế bào niêm mạc đường tiêu hóa hoặc các tổn thương tại đây sẽ được nhuộm thành màu xanh Methylen. Nhờ đặc tính hấp thụ vào tế bào tốt nên sẽ phân biệt rõ ràng ranh giới giữa vùng tổn thương và vùng lành.
Phương pháp nội soi nhuộm màu xanh Methylen được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:
– Chẩn đoán ung thư dạ dày sớm và rất sớm.
– Dị sản ruột trong thực quản.
– Dị sản ruột trong dạ dày.
– Tổ chức ung thư dạ dày sớm (không bắt màu).
Indigo carmine là chất nhuộm màu tương phản không hấp thụ, không gây phản ứng và không bị niêm mạc đường tiêu hóa hấp thụ.
Khi phun thuốc nhuộm màu Indigo carmine vào niêm mạc đại tràng, thuốc sẽ bám vào các khe rãnh tuyến niêm mạc đại tràng. Việc này giúp tăng nhận biết cấu trúc tổn thương rõ nét của tổn thương với niêm mạc vùng lành.
Chất nhuộm màu này được chỉ định cho các trường hợp cụ thể như sau:
– Nghi ngờ người bệnh tổn thương thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng.
– Nghi ngờ người bệnh bị barrett thực quản.
Tùy vào vị trí cần nội soi chẩn đoán trong đường tiêu hóa mà bác sĩ sẽ quyết định sử dụng chất nhuộm màu khác nhau.
2.2. Các trường hợp chống chỉ định
Nội soi can thiệp nhuộm màu sẽ chống chỉ định với các trường hợp như sau:
– Nghi ngờ người bệnh mắc hội chứng mạch vành thấp.
– Người tăng huyết áp tuy nhiên chưa kiểm soát được.
– Nghi ngờ người bệnh thủng tạng rỗng.
– Nghi ngờ người bệnh phình động mạch chủ, tắc động mạch chủ.
– Suy hô hấp.
– Suy tim nặng.
– Rối loạn tâm thần.
– Ttụt huyết áp HA tâm thu < 90 mmHg.
4. Một số điều cần lưu ý chuẩn bị cho nội soi nhuộm màu
Người bệnh cần chuẩn bị những điều sau giống quy trình nội soi dạ dày – đại tràng thông thường:
– Nhịn ăn trước khi thực hiện nội soi ít nhất 6 tiếng.
– Chia sẻ với bác sĩ về tình trạng sức khoẻ hiện tại, tiền sử bệnh lý và tiền sử dị ứng, các loại thuốc đang sử dụng.
– Người bệnh cần uống thuốc tan bọt dạ dày (đối với trường hợp nội soi dạ dày tá tràng), làm sạch đại tràng (đối với trường hợp nội soi đại trực tràng).
5. Nội soi nhuộm màu sẽ được thực hiện như nào?
5.1. Thăm khám
– Đầu tiên người bệnh thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hoá, thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng và hoàn tất hồ sơ trước nội soi.
– Người bệnh thay trang phục và vào phòng nội soi. Sau đó bác sĩ hướng dẫn nằm lên giường thủ thuật với tư thế nghiêng trái.
5.2. Tiến hành nội soi
– Nhân viên y tế gắn các thiết bị như máy monitor, máy theo dõi nhịp tim, nhịp thở lên người bệnh nhân để theo dõi chỉ số sinh tồn.
– Sau khi bệnh nhân đã nằm đúng tư thế, bác sĩ gây mê sẽ tiến hành gây mê (trường hợp sử dụng nội soi tiêu hóa có gây mê). Việc gây mê được tiến hành bằng bơm tiêm tự động nên rất an toàn.
– Bác sĩ bắt đầu tiến hành các thao tác nội soi tiêu hóa. Dùng ống nội soi mềm có gắn camera đưa vào đường miệng để nội soi toàn bộ thực quản, dạ dày, tá tràng. Và đưa ống qua đường hậu môn để nội soi đại trực tràng.
– Trong quá trình nội soi, nếu phát hiện bất thường thì bác sĩ sẽ nhuộm màu vùng niêm mạc đường tiêu hóa nghi ngờ.
– Kết quả sẽ được ghi nhận trên màn hình, đồng thời kết hợp sinh thiết có kết quả tức thì trong một vài giờ. Nếu trường hợp là ung thư sẽ được can thiệp phương pháp cắt hớt niêm mạc hoặc cắt tách niêm mạc điều trị ung thư ống tiêu hóa mà không cần phải phẫu thuật. Nếu không phải là ung thư, kết quả nội soi sẽ được chuyển cho bác sĩ để đưa ra kết luận cuối cùng.
5.3. Đọc kết quả với bác sĩ
– Sau khi kết thúc thủ thuật, điều dưỡng đưa người bệnh về phòng lưu viện để chờ tình mê.
– Người bệnh quay về phòng khám ban đầu để đọc kết quả với bác sĩ chuyên khoa.
Nhờ sự hỗ trợ của nội soi nhuộm màu, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác và thực hiện sinh thiết đúng tổn thương ung thư.
|
thucuc
| 1,176
|
Ăn gì để kinh nguyệt ra nhiều hơn?
Linh nguyệt ít, rong kinh kéo dài… khiến bạn nữ lo lắng, lúc này băn khoăn ăn gì để kinh nguyệt ra nhiều hơn là thắc mắc của nhiều chị em. Hãy tìm hiểu xem chúng tôi mang lại cho bạn thông tin hữu ích gì.
Ngoài việc nghỉ ngơi hợp lý, kết hợp vệ sinh sạch sẽ vùng kín, việc ăn uống thế nào cũng rất quan trọng để điều hòa kinh nguyệt. Với những thực phẩm sau đây, kỳ kinh của bạn nữ sẽ đều đặn hơn.
Băn khoăn ăn gì để kinh nguyệt ra nhiều hơn là thắc mắc của chị em.
Ăn gì để kinh nguyệt ra nhiều hơn
Nghệ
Nghệ là một bài thuốc hữu ích được dân gian áp dụng trong hỗ trợ trị nhiều bệnh khác nhau. Với những bạn đang muốn điều hòa kinh nguyệt, đây là một thực phẩm mà bạn nên bổ sung. Nghệ kích thích lưu thông máu trong tử cung. Nghệ cũng giúp làm giảm cơn đau co thắt trong kỳ kinh vì vậy mà khắc phục kinh nguyệt ra ít.
Gừng
Gừng không chỉ có tác dụng tuyệt vời trong đau bụng kỳ kinh mà còn có khả năng điều hòa kinh nguyệt. Uống trà gừng hoặc thêm gừng khi chế biến thực phẩm đều rất tốt.
Gừng không chỉ có tác dụng tuyệt vời trong đau bụng kỳ kinh mà còn có khả năng điều hòa kinh nguyệt.
Đu đủ xanh
Đu đủ xanh có chứa hoạt chất papain gây co thắt tử cung, làm tăng lưu lượng máu đến tử cung vì thế mà sẽ khắc phục tình trạng kinh nguyệt không đều.
Quế
Những thành phần hữu ích có trong quế sẽ giúp rà soát , điều tiết chu kỳ kinh nguyệt hữu hiệu. Hãy thêm quế vào các món ăn hoặc cho vào tách trà nóng mỗi ngày.
Nước ép cà rốt
Cà rốt chứa chất dinh dưỡng giúp hài hòa chu kỳ kinh nguyệt. Hãy bổ sung với lượng phù hợp không nên sử dụng tràn lan vì nó có khả năng gây tác dụng phụ, với những người mắc bệnh tiểu đường, chỉ nên uống 1 cốc mỗi tuần.
Nho
Nho chứa nhiều sắt, giúp khắc phục tình trạng kinh nguyệt thất thường do thiếu sắt gây ra.
Mướp đắng
Mướp đắng có công hiệu điều trị kinh nguyệt ra ít, kinh nguyệt không đều hữu hiệu. Có thể dùng mướp đắng ép thành nước để uống hoặc dùng mướp đắng chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.
Chú ý trong chế độ sinh hoạt
– Nghỉ ngơi hợp lý tránh căng thẳng kéo dài.
– Không thức khuya, ngủ đủ giấc 7-8 tiếng mỗi ngày.
– Không ăn đồ cay nóng hạn chế cảm giác khó chịu đặc biệt là trước và trong kỳ kinh.
– Tập thể dục thường xuyên nhẹ nhàng vừa sức để tăng cường sức khỏe, điều hòa lại hormone sinh dục cơ thể.
– Mỗi tối đi ngủ uống một cốc sữa nóng để giấc ngủ ngon hưn, sâu hơn, cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt.
– Uống đủ 2 lít nước/ngày.
Khi thấy có những biểu hiện chu kỳ kinh nguyệt thất thường, quá ít, kéo dài… đi kèm với những triệu chứng bất thường như đau bụng, khó chịu, mệt mỏi cần đi khám bác sĩ để tìm nguyên nhân và có cách khắc phục kịp thời.
Khi thấy có những biểu hiện chu kỳ kinh nguyệt thất thường cần khám phụ khoa để kịp thời thăm khám, xử trí.
|
thucuc
| 608
|
Ý nghĩa của kỹ thuật chụp Xquang tim phổi thường quy
Bệnh phổi để lại những hậu quả gì?
Ung thư phổi phát hiện muộn tỷ lệ tử vong lên đến 90%.
Ước tính tại Việt Nam có khoảng 5 triệu người mắc các bệnh hen và bệnh phổi, trong số đó có khoảng 25% phải nhập viện điều trị. Tại Hà Nội, theo nghiên cứu của Bệnh viện Bạch Mai cứ 100.000 người dân thì có 40 người bị ung thư phổi. Nếu ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn sớm tỷ lệ sống sót lên tới 70%. Nếu được phẫu thuật ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống trên 5 năm ở bệnh nhân ung thư phổi có thể đạt 40-50%, còn bệnh nhân phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn (không còn khả năng phẫu thuật) tỷ lệ tử vong trong vòng 6-12 tháng là 90%.
Phần lớn bệnh nhân ở Việt Nam được phát hiện ở giai đoạn muộn, không còn khả năng điều trị. Chỉ 10-20% số ca bệnh được phát hiện khi còn khả năng phẫu thuật cắt bỏ khối U.
Như vậy, cho thấy công tác phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có ý nghĩa vô cùng to lớn vào việc chữa trị cho bệnh nhân.
Chẩn đoán và phát hiện các bệnh lý về phổi, ngực và trung thất
Kỹ thuật chụp X-quang tim phổi chi phí tiết kiệm, cho kết quả nhanh.
Với sự phát triển của tiến bộ y học, ngày nay có rất nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh phổi như cắt lớp điện đoán, MRI, xét nghiệm máu như CYFRA, SCC,… Hiện chụp, X-quang tim phổi là kỹ thuật thường quy nhưng ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán và điều trị, bởi:
- Là một kỹ thuật đơn giản dễ làm;
- Chi phí cho mỗi lần chụp phải chăng;
- Thời gian thực hiện và cho kết quả nhanh.
- Được chỉ định rộng rãi trong các trường hợp như u phổi, viêm, lao phổi, chấn thương lồng ngực, các bệnh lý về màng phổi, bệnh phổi tác nghẽn mạn tính, chụp kiểm tra sau đợt điều trị, chụp kiểm tra sức khỏe định kỳ.
- Chỉ định về lồng ngực và trung thất.
Nên chụp X-quang phổi trong thời gian bao lâu?
Chụp X-quang tim phổi định kỳ 3-6 tháng/ lần có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện các bệnh lý phổi, nhất là ung thư phổi. Đặc biệt, kỹ thuật này giúp phát hiện u mới xuất hiện, kích thước ra sao, vị trí có dễ sinh thiết không. Đây là các máy X-quang cao tần, có hệ thống tấm cảm biến kỹ thuật số DR (Digital Radiography) để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân đến khám tại viện cũng như các đơn vị khám sức khỏe định kỳ có nhu cầu phục tại chỗ.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 484
|
Những điều bạn cần biết về ung thư tuyến mồ hôi
Ung thư tuyến mồ hôi là căn bệnh ác tính do sự phát triển quá mức của tuyến mồ hôi dưới da. Khi bệnh bước vào giai đoạn xâm lấn mất kiểm soát, tế bào ung thư sẽ di căn rất nhanh sang các mô xung quanh và tấn công các hạch bạch huyết, làm tổn thương các bộ phận trên cơ thể.
1. Ung thư tuyến mồ hôi là gì?
Ung thư tuyến mồ hôi (UTTMH) là một loại bệnh lý do sự phát triển quá mức và mất kiểm soát của tuyến mồ hôi, có khả năng xâm lấn ra mô xung quanh và di căn. Ung thư tuyến mồ hôi xuất phát từ những cấu trúc phần phụ của da, ban đầu là những nốt nhỏ, diễn tiến rất chậm trong thời gian dài rồi đột ngột gia tăng kích thước.
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh
Cho đến nay nguyên nhân ung thư tuyến mồ hôi do đâu vẫn còn nằm trong nghiên cứu của y văn thế giới. Tuy nhiên, một số yếu tố như bị phơi nhiễm bởi tia cực tím, suy giảm miễn dịch là các yếu tố liên quan đến bệnh.Bức xạ tia cực tím giữ vai trò trong cơ chế sinh bệnh, điều này được giải thích bởi tại sao tỉ lệ xảy ra lại thấp ở những người da sẫm màu hơn. Ngoài ra, người ta thấy các loại thuốc điều trị khớp và kháng viêm sử dụng dài ngày cũng có vai trò trong việc gia tăng tỷ lệ loại ung thư này.Nam giới thường mắc bệnh UTTMH nhiều hơn nữ, người da trắng mắc bệnh cao hơn người da màu, chủ yếu gặp ở người cao tuổi (70 - 80 tuổi) mắc bệnh cao hơn so với trẻ tuổi (20 - 30 tuổi). Bệnh thường gặp từ độ tuổi trung niên, khoảng 50 - 60 tuổi.
Cho đến nay nguyên nhân ung thư tuyến mồ hôi do đâu vẫn còn nằm trong nghiên cứu của y văn thế giới
3. Triệu chứng trên lâm sàng
Trên lâm sàng, vị trí các tổn thương của bệnh UTTMH nhiều nhất là ở mặt: 48,6%; các chi: 19%; vùng thân mình: 17,4%; da đầu và cổ chiếm 14%.Đa phần các trường hợp được phát hiện đều xuất hiện một cục cứng trong da, nằm ở vị trí cẳng chân, đùi phải hoặc đùi trái và vai cánh tay, khối bướu kích thước nhỏ dưới da, sượng cứng. Ban đầu khối bướu có thể nhỏ, không đáng quan tâm, nhưng càng về sau bướu lớn dần, xâm chiếm vào mô, xương, gây đau nhức dữ dội cho bệnh nhân,Một đặc trưng nữa, UTTMH là loại ung thư di căn rất nhanh đến hạch bạch huyết, do vậy ngoài tổn thương nguyên phát, các tổn thương hạch vùng nách, hạch cổ, các hạch này thường không gây đau đớn. Để chẩn đoán, bác sĩ dùng các phương tiện hình ảnh như: Siêu âm, X Quang phổi tìm những tổn thương di căn. Phương pháp chọc hút tế bào từ mô bướu hay hạch hoặc mổ lấy mẫu sinh thiết cũng mang lại kết quả mô học chắc chắn.
4. Điều trị ung thư tuyến mồ hôi
Phương pháp điều trị ung thư tuyến mồ hôi là phẫu thuật được xem có hiệu quả hơn cả, nhất là khi bệnh còn khu trú tại chỗ, hoặc chưa có di căn.Bệnh nhân cần phải được phẫu thuật cắt bỏ bướu nguyên phát, kèm theo là nạo vét sạch các hạch di căn. Với những sẹo để lại sau khi sinh thiết cần phải được cắt bỏ. Nạo vét hạch phòng ngừa được chỉ định cho những trường hợp bướu tái phát hay kết quả mô học thuộc loại biệt hóa kém.
5. Phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến mồ hôi
Chúng ta nên bảo vệ cơ thể bằng khẩu trang, không mặc đồ quá hở, tránh tia bức xạ độc có cơ hội tiếp xúc với da
|
vinmec
| 680
|
Hướng dẫn trực quan về bệnh viêm màng não
Viêm màng não ở trẻ em hay người lớn đều rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không điều trị kịp thời. Bệnh viêm màng não có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau và cần được đưa đến bệnh viện ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm màng não
Bệnh viêm màng não xảy ra khi hàng rào bảo vệ não, tủy sống bị viêm nhiễm và bắt đầu có dấu hiệu sưng lên. Lớp hàng rào này được gọi là màng não. Bệnh viêm màng não đặc biệt diễn ra khi vi khuẩn, virus xâm nhiễm vào dịch quanh não hay trong tủy sống, từ đó lây lan và gây viêm. Đối với ký sinh trùng, nấm, những bệnh lý khác hay chấn thương cũng có thể gây ra bệnh viêm màng não.Người bệnh có thể phát hiện ra những triệu chứng điển hình một cách đột ngột, tuy nhiên thông thường thì chúng sẽ diễn ra khoảng vài ngày sau khi bệnh nhân bị cảm lạnh, cúm hay xuất hiện những dấu hiệu của bệnh dạ dày như nôn mửa, tiêu chảy. Triệu chứng của viêm màng não phụ thuộc một phần vào độ tuổi và thể bệnh mắc phải. Nhìn chung thì bệnh nhân sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và sốt, kèm với đó là dấu hiệu cứng cổ, đau đầu. Ngoài ra, người bệnh còn có thể buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng và nổi ban đỏ trên da.Trong đó, bệnh viêm màng não với tác nhân vi khuẩn có thể bắt đầu từ một nhiễm trùng tai hay xoang đơn giản. Một số trường hợp cũng có thể đến từ cú đánh mạnh vào đầu, tại thời điểm trước khi vi khuẩn xâm nhập vào màng não. Nếu không được chữa trị ngay lập tức thì bệnh lý này sẽ gây ra những tổn thương não, mất khả năng học tập và những vấn đề về thính giác, thậm chí là đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Cơ thể của bệnh nhân lúc này sẽ có những phản ứng thái quá đối với vi khuẩn, được gọi là nhiễm trùng huyết, điều này sẽ phá hủy các mô cơ quan. Vì vậy, ngay khi xuất hiện những triệu chứng này thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ trong thời gian sớm nhất có thể.Đối với viêm màng não do virus thì tác nhân gây bệnh có thể là rất nhiều loại virus khác nhau, trong đó phổ biến nhất là họ virus Enteroviruses, bao gồm những loại virus gây bệnh cảm lạnh thông thường. Thể viêm màng não này thường ít nguy hiểm hơn so với viêm màng não vi khuẩn. Tuy nhiên, triệu chứng của cả 2 thể lâm sàng này hầu như là tương tự nhau nên bệnh nhân vẫn cần được đưa đến bệnh viện sớm để chẩn đoán đã mắc phải thể bệnh nào, từ đó điều trị sẽ hiệu quả và chính xác hơn.Viêm màng não do nấm và những nguyên nhân khác như ký sinh trùng là trường hợp hiếm gặp hơn. Đây là ình trạng viêm màng não nhưng không bị nhiễm trùng. Nguyên nhân của thể bệnh này có thể là chấn thương đầu, phẫu thuật não, bệnh Lupus ban đỏ, ung thư hay sử dụng một số loại thuốc nhất định.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây bệnh viêm màng não
2. Viêm màng não ở trẻ em nguy hiểm thế nào?
Viêm màng não ở trẻ em cũng là một tình trạng bệnh lý cần lưu ý và mức độ nghiêm trọng khá cao. Theo thống kê thì những trẻ dưới 5 tuổi sẽ có nguy cơ mắc bệnh viêm màng não do virus, còn độ tuổi dậy thì sẽ có nguy cơ mắc phải viêm màng não do vi khuẩn nhiều hơn. Đối với những trẻ nhỏ thì có thể sẽ không có biểu hiện điển hình giống như người lớn. Trẻ nhỏ thường có triệu chứng là ngủ li bì, rất khó để đánh thức, quấy khóc khó chịu khi cho bú, rất khó để dỗ trẻ nín... Trên lâm sàng thì thăm khám có thể thấy được da có màu hơi vàng, một vết sưng nhỏ, mềm trên đầu được gọi là dấu hiệu thóp phồng. Vì vậy, nếu các bậc phụ huynh có quan sát được những dấu hiệu này tại nhà thì báo ngay cho bác sĩ để cấp cứu kịp thời.
3. Chẩn đoán và điều trị viêm màng não
Để chẩn đoán bệnh viêm màng não thì bác sĩ sẽ phải thăm khám lâm sàng trên người bệnh, đồng thời sẽ kiểm tra họng, tai, cột sống..., khai thác những thông
Hình ảnh người bệnh viêm màng não được chẩn đoán qua chụp CT, MRI
Tóm lại, viêm màng não là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm mà người bệnh cần chú ý, đặc biệt là ở trẻ em vì những triệu chứng gây ra vô cùng nặng nề và có khả năng để lại biến chứng rất cao. Do đó, chủ động tiêm vắc-xin phòng ngừa viêm màng não ngay từ nhỏ theo tư vấn của bác sĩ là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất.
|
vinmec
| 892
|
Thai lưu bao lâu thì có kinh lại và cách phòng ngừa rối loạn kinh nguyệt
Thai lưu bao lâu thì có kinh lại? Rối loạn kinh nguyệt sau thai lưu có gây vô sinh? Những vấn đề sức khỏe này thường khiến chị em phụ nữ lo lắng, không tìm được cách giải quyết.
1. Thai lưu bao lâu thì có kinh lại?
Sau Thai lưu, dù đưa thai ra bằng biện pháp nào thì cơ thể người phụ nữ, đặc biệt là hệ nội tiết và tử cung bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì thế phụ nữ cần thời gian phục hồi để cơ thể hoạt động bình thường trở lại. Đặc biệt là sự ổn định cân bằng trở lại của các nội tiết tố trong cơ thể, khi đó kinh nguyệt sẽ trở lại và chị em có thể mang thai lại. Tuy nhiên khoảng thời gian hồi phục này kéo dài bao lâu là thắc mắc lớn của nhiều chị em.
Theo các chuyên gia sản khoa, thông thường niêm mạc tử cung phụ nữ sau sảy thai hoặc thai lưu cần từ 4 - 6 tuần để hồi phục. Khi niêm mạc tử cung đạt độ dày cần thiết, kinh nguyệt sẽ bắt đầu xuất hiện lại. Thai lưu bao lâu thì có kinh lại không giống nhau ở mỗi chị em, thời gian này có thể dài ngắn tùy theo tình trạng sức khỏe, cơ địa cũng như tâm lý.
Thời gian cơ thể cần có thể mất từ 6 - 8 tuần, cá biệt ở một số người mất tới 9 - 10 tuần mới thấy kinh nguyệt xuất hiện, thậm chí, có người vài tháng mới có kinh lại hoặc vô kinh thứ phát.
Ngoài ra, kinh nguyệt không trở lại cùng các dấu hiệu bất thường như đau bụng dưới âm, ra nhiều khí hư thì bạn cần đến khám bác sĩ chuyên khoa ngay. Nếu không can thiệp sớm, tình trạng này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, khả năng mang thai sau này.
2. Ảnh hưởng của rối loạn kinh nguyệt sau thai lưu
rối loạn kinh nguyệt sau thai lưu không chỉ bao gồm hiện tượng mất kinh kéo dài mà còn có các dấu hiệu khác như: kinh nguyệt vón cục, có mùi hôi, kinh nguyệt ra máu đen, kinh nguyệt quá ít hoặc kinh rong kéo dài,… Kèm theo rối loạn kinh nguyệt, sức khỏe thai phụ cũng thường bị ảnh hưởng như: cơ thể mệt mỏi, mất sức, sụt cân, thường xuyên đau bụng dưới, da dẻ kém hồng hào,…
Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng mất kinh nguyệt, rối loạn kinh nguyệt sau thai lưu, thường gặp như:
Rối loạn nội tiết tố: Thay vì nội tiết tố cân bằng trở lại như thời gian trước mang thai, vì nguyên do nào đó mà nội tiết tố bị rối loạn, kinh nguyệt và tình trạng sức khỏe chung cũng bị ảnh hưởng.
Tử cung chưa hồi phục: Niêm mạc tử cung sau sảy thai, thai lưu bị ảnh hưởng nhất định, cần thời gian để hồi phục. Tuy nhiên ở một số người phụ nữ sau thai lưu, nhất là can thiệp y tế để hút thai, làm sảy thai dễ gây tổn thương sâu, khó hồi phục.
Tâm lý: Vấn đề thai lưu, mất thai luôn khiến chị em phụ nữ rơi vào tình trạng tâm lý đau buồn, lo lắng, điều này cũng ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh nguyệt.
Trước hết cần xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt cũng như thăm khám kiểm tra, bác sĩ mới có thể kết luận được mức độ nguy hiểm và can thiệp điều trị. Hầu hết các trường hợp rối loạn kinh nguyệt sau thai lưu có thể khắc phục nếu điều trị sớm và tích cực, chị em vẫn có thể mang thai trở lại. Tuy nhiên các trường hợp chủ quan có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và lần mang thai tiếp theo.
3. Có thể phòng ngừa rối loạn kinh nguyệt sau thai lưu không?
Sau thai lưu hoặc bất cứ can thiệp y tế nào lấy thai ngoài mong muốn đều có nguy cơ gây rối loạn kinh nguyệt, vì thế việc phòng ngừa là cần thiết. Chú ý một số vấn đề sau sẽ giúp được chị em phụ nữ tránh phải tình trạng này, đảm bảo sức khỏe sinh sản cho bản thân sau này.
3.1. Dù thế nào chị em phụ nữ cũng cần thăm khám, kiểm tra kỹ lưỡng trước và sau khi gặp phải tình trạng này.
3.2. Chăm sóc phục hồi sức khỏe sau thai lưu
Để cơ thể người phụ nữ phục hồi tốt hơn sau thai lưu, cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng hàng ngày, đặc biệt là các thực phẩm giàu protein, Vitamin (A, B, C), sắt cùng khoáng chất. Điều này cũng giúp mẹ chuẩn bị tốt hơn về mặt sức khỏe lẫn tinh thần cho lần mang thai tiếp theo.
3.3. Vệ sinh vùng kín đúng cách
Vệ sinh vùng kín với người phụ nữ sau thai lưu rất quan trọng, giúp ngăn ngừa vi khuẩn gây hại xâm nhập gây bệnh, nhất là trong giai đoạn cơ quan sinh sản đang cần hồi phục như lúc này. Lưu ý sử dụng dung dịch rửa phù hợp, thường xuyên vệ sinh, không thụt rửa âm đạo.
3.4. Kiêng quan hệ tình dục và mang thai quá sớm
Theo các chuyên gia Sản khoa, sau thai lưu người phụ nữ nên kiêng quan hệ tình dục từ 2 - 3 tháng, ít nhất đến thời điểm có kinh nguyệt trở lại. Tuy nhiên cần sử dụng bao cao su và quan hệ tình dục an toàn, tránh việc mang thai ngoài ý muốn. Sau thai lưu 6 - 7 tháng là thời điểm thích hợp cho thai kỳ mới an toàn hơn.
3.5. Giữ tâm lý thoải mái
Giữ tâm lý thoải mái, thư giãn đầu óc, tránh rơi vào tình trạng tâm lý căng thẳng, mệt mỏi, stress bởi như thế ảnh hưởng đến sức khỏe và nội tiết tố. Chu kỳ kinh nguyệt cũng như sức khỏe sinh sản của bạn cũng bị ảnh hưởng lớn.
|
medlatec
| 1,044
|
Những lưu ý đặc biệt vào thời điểm siêu âm mốc 22 tuần
Siêu âm mốc 22 tuần là dấu mốc vô cùng quan trọng mà mẹ không được bỏ lỡ, bởi nó sẽ có sự ảnh hưởng đến việc theo dõi quá trình phát triển của thai nhi, bở có một số dị tật bẩm sinh có khả năng mắc phải cũng sẽ nhìn thấy được trong chính giai đoạn này.
1. Siêu âm mốc 22 tuần quan trọng như thế nào?
Siêu âm mốc 22 tuần chính là “thời điểm vàng” để bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán một số dị tật thai nhi (đặc biệt là những dị tật về hình thái nếu có). Dị tật thai nhi chỉ có thể được điều trị kịp thời nếu như được phát hiện đúng thời điểm và có nhiều căn bệnh chỉ có thể theo dõi được trong giai đoạn này. Bởi vì, khi thai nhi đạt đến 22 tuần tuổi thì đã hình thành được các cơ quan, lượng nước ối cũng nhiều hơn cho nên giúp bác sĩ dễ dàng hơn trong việc khảo sát dị tật thai nhi hơn so với những tuần trước đó.
Với lợi thế thai phát triển lớn hơn cũng như lượng nước ối nhiều, cho nên bác sĩ có thể quan sát được chi tiết các bộ phận trên cơ thể thông qua máy siêu âm màu 4D hoặc 5D như là:
– Kiểm tra về độ dài của tứ chi và theo dõi xem có dấu hiệu gì bất thường hay không, em bé có được đầy đủ hay là thiếu ngón tay, ngón chân nào hay không.
– Khảo sát về các dị tật của não bộ và đốt sống.
– Theo dõi tình trạng của các cơ quan trong nội tạng như là: phổi, tim, dạ dày,…
– Đánh giá dịch bất thường trong khoang màng phổi, trong ổ bụng,… đánh giá dị tật tim thai.
– Kiểm tra thai nhi có bị dị tật sứt môi, hở hàm ếch và có đủ hai tai hay không.
– Theo dõi xem có dấu hiệu bất thường nào của bánh nhau hay không, bánh nhau có bám chắc không, diện tích nhau bám có lớn không, lượng nước ối hiện tại đang nhiều hay ít.
Siêu âm mốc 22 tuần tuổi là thời điểm vàng tầm kiểm soát dị tật thai nhi
2. Thai nhi giai đoạn 22 tuần tuổi phát triển như thế nào?
Nhìn chung về hình thái thì các cơ quan trong cơ thể của thai nhi lúc này đã được hình thành đầy đủ và trong giai đoạn tiếp tục phát triển để hoàn thiện với những đặc điểm như sau:
– Chiều dài cơ thể tính từ đầu đến gót chân dao động từ 26,6 – 30cm với cân nặng khoảng từ 360-500g.
– Làn da vẫn còn nhiều nếp nhăn do số lượng cân nặng chưa đạt đủ mức để làn da có thể căng lên.
– Mắt đã được hình thành nhưng con người vẫn còn bị thiếu sắc tố, mí mắt và lông mày dần hoàn thiện.
– Lá lách tiếp tục phát triển.
Về cử động: Những chuyển động của thai nhi 22 tuần tuổi đã mạnh hơn và thực hiện có chủ đích hơn. Lý do bởi vì, các khối thần kinh đã được kết nối chặt chẽ với nhau và tạo thành một khối thống nhất. Những chuyển động chủ yếu bao gồm: uốn mình, quẫy, đạp,… Các hoạt động này của bé sẽ giúp cho hệ cơ xương phát triển và chuyển động thuần thục hơn sau khi được chào đời. Cùng với đó, bụng mẹ sẽ khó tránh khỏi những lần cảm thấy hơi nhói một chút ở vùng bụng cho em bé đạp.
Mắt của thai nhi 22 tuần tuổi đã được hình thành nhưng còn bị thiếu sắc tố
3. Mốc siêu âm 22 tuần mẹ bầu sẽ cần làm những gì?
Tuần thai thứ 22 được xem là một dấu mốc quan trọng đánh dấu cho sự phát triển cũng như theo dõi các dị tật cho em bé. Cho nên mẹ bầu sẽ cần thực hiện khá nhiều xét nghiệm như là xét nghiệm sinh hóa máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, đo nhịp tim và đánh giá các chỉ số phát triển của thai nhi.
3.1 Thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu
Xét nghiệm sinh hóa máu cho mẹ bầu khi mang thai giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng sức khỏe hiện tại của mẹ bầu và thai nhi cũng như dự đoán được những nguy cơ có thể xảy ra cho thai kỳ và trong khi vượt cạn. Dựa vào kết quả xét nghiệm máu và thăm khám tổng quát bác sĩ sẽ có những lời khuyên kịp thời dành cho mẹ để bảo vệ thai kỳ tốt nhất.
Vào tuần thai thứ 22, từ kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ chẩn đoán được tình trạng thiếu máu thai kỳ và đưa ra lời khuyên bổ sung thêm lượng sắt cần thiết. Đặc biệt là có thể khảo sát được các bệnh lý truyền nhiễm như viêm gan B, HIV, giang mai để có biện pháp can thiệp sớm và phù hợp nhất.
Xét nghiệm sinh hóa máu giúp đánh giá tình trạng thiếu máu thai kỳ
3.2 Xét nghiệm nước tiểu
Trong suốt thai kỳ, mẹ bầu sẽ có nguy cơ gặp nhiều vấn đề khác nhau liên quan đến sức khỏe như là các bệnh viêm đường tiết niệu, viêm nhiễm phụ khoa, tiểu đường, thận. Những căn bệnh đó sẽ có khả năng phát hiện được thông qua xét nghiệm nước tiểu trong quá trình mang thai.
Ngoài ra, xét nghiệm nước tiểu còn có khả năng phát hiện được nguy cơ tiền sản giật, chỉ sổ ketone và nhiều nguy cơ khác trong thai kỳ. Từ kết quả thu được, bác sĩ đưa ra được cho mẹ bầu những lời khuyên tốt nhất cho thai kỳ như là nên ăn nhạt hay chế độ dinh dưỡng cũng như tập luyện thế nào cho chuẩn nhất.
3.3 Đo nhịp tim thai nhi và các chỉ số phát triển của thai nhi
Theo dõi tim thai bắt đầu được thực hiện vào tuần thứ 9 của thai kỳ khi mà thai nhi xuất hiện tim thai. Việc đo tim thai được bác sĩ thực hiện vào tất cả những lần khám thai định kỳ hoặc thực hiện bất cứ khi nào mẹ bầu gặp vấn đề trong thai kỳ. Đo tim thai sẽ giúp cho bác sĩ kiểm tra được em bé có đang khỏe hay gặp trở ngại nào hay không, từ đó xác định ra nguyên nhân cũng như hướng điều trị kịp thời cho mẹ.
Với đo các chỉ số phát triển của thai nhi thì bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra chỉ số của chiều dài xương đùi, chiều dài đầu mông, đường kính lưỡng đỉnh, chu vi đầu, đường kính ngực. Ngoài ra còn kiểm tra thêm các chỉ số của đường kính túi thai, chỉ số tuổi thai và khối lượng ước đoán. Trong tuần thai thứ 22 này, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra thêm về chỉ số nước ối của mẹ để đưa ra những lời khuyên phù hợp.
3.4 Siêu âm màu 5D
Siêu âm mốc 22 tuần mẹ bầu sẽ được thực hiện với thiết bị siêu âm màu 4D, 5D để bác sĩ có thể quan sát được kỹ lưỡng nhất các bộ phận của em bé như là: mắt, môi, da, dây rốn, nội tạng của bé, cột sống. Đây được xem là thời điểm dễ dàng nhìn thấy được và đồng thời cũng quan sát được nhau thai, cổ tử cung, tử cung và âm đạo của mẹ bầu.
Đã có rất nhiều trường hợp thai nhi giữ lại được nhờ phát hiện sớm các vấn đề nhự là ngắn cổ tử cung, dị dạng tử cung bẩm sinh của người mẹ. Hiện nay, siêu âm màu 5D được xem là phương pháp siêu âm hiện đại và mang lại hiệu quả cao. Thiết bị y tế hiện đại chính là cánh tay phải đắc lực cho bác sĩ sản khoa, giúp nhanh chóng tìm ra được các dấu hiệu bất thường tiềm ẩn của thai kỳ và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời, nhanh chóng nhất.
Siêu âm màu 5D là thiết bị siêu âm hiện đại bậc nhất hiện nay
|
thucuc
| 1,437
|
Xét nghiệm máu có thể ra những bệnh gì? Nên thực hiện ở đâu?
Xét nghiệm máu rất quan trọng, thường được chỉ định trong khám và điều trị bệnh, khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe xin việc,... Với những chỉ số xét nghiệm rõ ràng và những thông tin về tiền sử bệnh hay các triệu chứng lâm sàng,.... các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác về vấn đề sức khỏe mà người bệnh đang gặp phải. Vậy cụ thể, xét nghiệm máu có thể ra những bệnh gì và nên thực hiện ở đâu để đảm bảo chính xác.
1. Xét nghiệm máu có thể ra những bệnh gì?
Xét nghiệm máu là phương pháp kiểm tra lượng tế bào máu và nồng độ các chất trong máu. Từ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh lý, tìm nguyên nhân gây bệnh, xác định mức độ bệnh và lên phác đồ điều trị phù hợp. Với thắc mắc “xét nghiệm máu có thể ra những bệnh gì”, các chuyên gia cho biết, kết quả xét nghiệm máu chính là dữ liệu quan trọng để phát hiện ra nhiều loại bệnh, trong đó bao gồm:
- Các bệnh về máu: Khi thành phần máu có sự thay đổi bất thường nghĩa là người bệnh đang gặp phải một vấn đề sức khỏe nào đó. Xét nghiệm máu có thể nhận biết được những thay đổi này và phát hiện ra những bệnh lý về máu, ngay cả khi người bệnh chưa xuất hiện triệu chứng hoặc những triệu chứng chỉ mơ hồ, không rõ ràng.
Một số bệnh về máu có thể được phát hiện thông qua các chỉ số xét nghiệm máu có thể kể đến như thiếu máu, nhiễm trùng máu, ung thư máu, rối loạn chảy máu, thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh Thalassemia,...
- Bệnh về gan thận: Để kiểm tra hoạt động của gan thận, các bác sĩ cũng thường chỉ định bệnh nhân thực hiện các loại xét nghiệm máu. Nồng độ men gan hoặc nồng độ creatinin và ure trong máu tăng hoặc giảm bất thường là do một số bệnh lý về gan thận như viêm gan, ung thư gan, xơ gan, suy thận,...
- Các bệnh về rối loạn chuyển hóa: Trong đó phổ biến nhất là bệnh tiểu đường... Những bệnh lý này, nếu được phát hiện sớm và áp dụng đúng phương pháp điều trị, người bệnh sẽ có thể phòng ngừa được những biến chứng nguy hiểm, cải thiện triệu chứng bệnh và nâng cao chất lượng sống.
- Bệnh lý tim mạch: Xét nghiệm máu giúp đánh giá cũng như tìm nguyên nhân gây ra các bệnh lý tim mạch như xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành,...
- Một số bệnh lý khác: Xét nghiệm máu phát hiện các bệnh lý lây qua đường tình dục như bệnh HIV/AIDS,...
- Xét nghiệm máu giúp tầm soát ung thư sớm.
- Sàng lọc các bệnh lý liên quan đến di truyền,. .
Như vậy, xét nghiệm máu là phương pháp khá đơn giản nhưng lại có thể phát hiện nhiều loại bệnh lý khác nhau. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện thêm những xét nghiệm chuyên sâu, xét nghiệm bổ sung khác để có được những chỉ số chi tiết và đầy đủ nhất, phục vụ cho công tác chẩn đoán bệnh.
2. Một số lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm máu
Trước khi thực hiện xét nghiệm máu, bạn cần thực hiện một số lưu ý sau để đảm bảo có được kết quả chính xác:
- Nhịn ăn: Có những loại xét nghiệm máu không cần nhịn ăn. Tuy nhiên, cũng có những loại xét nghiệm máu bạn bắt buộc phải nhịn ăn từ 8 đến 10 tiếng trước khi thực hiện vì khi bạn ăn uống, những dưỡng chất có trong thực phẩm sẽ có thể ảnh hưởng đến chỉ số kết quả. Do đó, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện để có thể chuẩn bị tốt nhất cho xét nghiệm máu.
- Nên xét nghiệm vào buổi sáng: Bạn có thể xét nghiệm vào các thời điểm khác nhau trong ngày. Tuy nhiên, nên xét nghiệm vào buổi sáng vì thời điểm này sẽ phù hợp với những xét nghiệm cần phải nhịn ăn. Nếu xét nghiệm muộn hơn, người bệnh sẽ dễ bị đói và mệt.
- Giữ tinh thần vui vẻ và thoải mái trước khi thực hiện xét nghiệm. Trong trường hợp trẻ nhỏ cần xét nghiệm máu, cha mẹ và bác sĩ sẽ cần động viên trẻ nhiều hơn để trẻ hợp tác, giúp quá trình lấy mẫu xét nghiệm dễ dàng, nhanh chóng hơn.
- Nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn cụ thể về vấn đề có cần dừng thuốc hay không.
3. Nên thực hiện xét nghiệm máu ở đâu?
Xét nghiệm máu giúp phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời, phòng ngừa biến chứng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị. Đây là những ý nghĩa quan trọng của việc chủ động xét nghiệm máu, kiểm tra sức khỏe.
- Hệ thống máy móc khám chữa bệnh hiện đại đảm bảo kết quả chính xác.
- Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP của Hoa Kỳ.
- Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện.
- Cung cấp dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi giúp khách hàng tiết kiệm thời gian khám bệnh với mức chi phí hợp lý.
|
medlatec
| 935
|
Bị nứt kẽ hậu môn ăn gì và kiêng gì?
Bị nứt kẽ hậu môn ăn gì và kiêng gì là vấn đề quan trọng cần tìm hiểu khi điều trị căn bệnh này. Chế độ ăn uống ảnh hưởng không nhỏ tới tình trạng bệnh, có thể giúp chống lại bệnh nếu sử dụng thực phẩm phù hợp. Vậy đâu là các món nên ăn và nên kiêng khi bị nứt kẽ hậu môn?
XEM THÊM:
>> Bệnh rò hậu môn và cách điều trị
>> Bị apxe hậu môn nên ăn gì?
>> Bị rò hậu môn có nên mổ không?
Bị nứt kẽ hậu môn ăn gì và kiêng gì là vấn đề quan trọng cần tìm hiểu khi điều trị căn bệnh này.
Bị nứt kẽ hậu môn ăn gì và kiêng gì cho đúng?
-Thực phẩm giàu chất xơ: Nguồn chất xơ dồi dào và tốt lành có rất nhiều trong rau củ quả tươi. Chẳng hạn như rau cải, cà rốt, mồng tơi, bơ, lê, chuối, cam, bí đỏ, rau chân vịt, các loại đậu… Chất xơ trong rau quả giúp hỗ trợ tiêu hóa tích cực. Nhờ vậy, các chất cặn bã trong cơ thể dễ dàng bị phân hủy và thải loại ra ngoài cơ thể dễ dàng hơn. Chất xơ cũng giúp người bị nứt kẽ hậu môn tránh được các vấn đề dễ gây ra bệnh này như táo bón hay đại tiện phân lỏng.
-Thực phẩm có nhiều chất sắt: Chất sắt vô cùng quan trọng và cần được bổ sung vào cơ thể người bị nứt kẽ hậu môn vốn dễ bị mất máu cấp khi đi đại tiện. Chất sắt có nhiều trong tự nhiên, với một số loại rau xanh và hạt như rau muống, rau dền, hạt vừng, hạt óc chó, hạnh nhân…
-Uống nhiều nước quả và nước lọc: Cơ thể người bệnh khi bị nứt kẽ hậu môn rất cần được bổ sung đầy đủ lượng nước cần thiết. Người bệnh nên uống nhiều nước lọc cũng như các loại nước hoa quả tươi như nước cam, bơ, mơ, nha đam, nước ép rau diếp cá, nước dừa, giấm táo, nước ép mận…. Các loại nước ép từ rau quả tươi luôn là nguồn cung cấp vitamin lớn cho cơ thể. Từ đó, người bệnh được tăng sức đề kháng chống lại sự tấn công của vi khuẩn. Đồng thời, người bệnh có thể ăn ngon miệng hơn nhờ vị giác được kích thích.
-Thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa tốt: Có nhiều loại thực phẩm nguồn gốc từ sữa (đặc biệt là sữa chua), và các loại củ quả như khoai tây, bí đỏ, khoai lang, cà chua, đu đủ chín….có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá hiệu quả.
Thực phẩm cay nóng là những món ăn nên loại trừ khi tìm hiểu bị nứt kẽ hậu môn ăn gì và kiêng gì.
-Thực phẩm có tính cay nóng:
-Đồ ăn dạng cứng, dai khó tiêu: Những món ăn dạng này sẽ gây khó tiêu, phân cứng, gây hại đến đường tiêu hóa và dễ sinh ra táo bón. Trong khi đó, táo bón lại là một nguyên nhân chủ yếu gây nứt kẽ hậu môn.
-Các đồ ăn, đồ uống có chứa thành phần chất kích thích là những thứ người bị nứt kẽ hậu môn không nên ăn, uống. Đó là các loại đồ uống như cà phê, trà đặc, rượu bia. Hoặc các món có gia vị cay nóng như gừng, tỏi, ớt, mù tạt, hạt tiêu.
Ngoài việc tìm hiểu nứt kẽ hậu môn ăn gì và kiêng gì, người bệnh cũng nên tránh vận động mạnh
Chế độ sinh hoạt khoa học hỗ trợ điều trị nứt kẽ hậu môn
Ngoài chế độ ăn uống, người bệnh cần có các chú ý trong sinh hoạt như sau:
-Kiêng quan hệ tình dục cho đến khi khỏi bệnh.
-Tránh vận động mạnh, đặc biệt tránh tác động ở vùng hậu môn, bởi các vết nứt ở đây có thể bị loét, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây tái viêm hoặc viêm nặng hơn.
-Dùng giấy vệ sinh mềm mại để lau vùng hậu môn, tránh xây xước, tổn thương sau khi đi vệ sinh. Không nên sử dụng dung dịch tẩy rửa nhiều, nhất là các loại mỹ phẩm tạo mùi thơm đậm, bởi chúng có thể gây dị ứng.
-Tập thể thao nhẹ nhàng nhằm giúp người bệnh dễ đại tiện, củng cố sức khỏe mà không gây tác hại đến vùng hậu môn.
-Thực hiện thói quen đi đại tiện vào một khoảng thời gian cố định hàng ngày. Không cố rặn hoặc nhịn đi đại tiện vì bận hoặc sợ đau.
>> Có thể bạn quan tâm: Bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không?
|
thucuc
| 807
|
Thoát vị đùi: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Thoát vị đùi là các tạng trong ổ bụng chui qua vùng cơ yếu ở tam giác Scarpa xuống mặt trước đùi. Đây là loại thoát vị mắc phải, chú yếu gặp ở nữ và tỷ lệ bị nghẹt chiếm rất cao.
Tổng quan bệnh Thoát vị đùi
Dựa vào mức độ thoát vị, chia thoát vị đùi làm hai loại:Thoát vị không hoàn toàn: tạng chui xuống tam giác Scarpa, ra trước đùi, nằm dưới cân sàng.Thoát vị hoàn toàn: tạng chui qua lỗ bầu dục, nằm trước cân sàng.
Nguyên nhân bệnh Thoát vị đùi
Không có nghiên cứu nào chỉ ra rõ nguyên nhân thoát vị đùi.Một số trường hợp thoát vị đùi là bẩm sinh nhưng đến giai đoạn trưởng thành mới bắt đầu biểu hiện triệu chứng và các trường hợp này rất hiếm khi xảy ra.Một số nguyên nhân được cho là gây ra thoát vị đùi là:Cơ thành bụng yếu do mang thai nhiều lần.Khung chậu co giãn ít trong quá trình sinh đẻ. Có thể do thừa cân, ho nhiều, táo bón, gắng sức khi đại tiện hoặc nâng vật nặng lên.
Triệu chứng bệnh Thoát vị đùi
Triệu chứng thoát vị đùi chính của thoát vị đùi là xuất hiện khối phình to ở đùi, xuất hiện nhiều khi đi lại nhiều và khi duỗi chân ra. Khối phình này có thể to hơn khi đứng lên, nhỏ hơn khi nằm và gây đau trong mặt đùi.Có thể có phù một chân về chiều.Nếu chỗ phình này càng to hơn và đau nhiều hơn sẽ dẫn đến thoát vị nghẹt. Triệu chứng của thoát vị nghẹt là buồn nôn, nôn, đau, nhịp tim nhanh và táo bón nặng.
Đối tượng nguy cơ bệnh Thoát vị đùi
Yếu tố nguy cơ làm tăng thoát vị đùi như sau:Nam giới thường bị thoát vị đùi nhiều hơn nữ giới.Người có tiền sử gia đình bị thoát vị đùi.Người bị xơ nang, bị bệnh về phổi có nhiều khả năng bị thoát vị đùi.Người bị ho mãn tính, hút thuốc lá nhiều cũng tăng nguy cơ thoát vị đùi.Táo bón mãn tính dẫn đến gắng sức khi đi cầu là nguyên nhân hàng đầu gây thoát vị đùi.Người bị tăng cân.Người mang thai nhiều lần làm suy yếu cơ bụng và tăng áp lực trong ổ bụng.
Phòng ngừa bệnh Thoát vị đùi
Để ngăn chặn thoát vị đùi, cần tuân theo các biện pháp sau:Chế độ ăn uống nhiều chất xơ và uống nhiều nước để ngăn chặn táo bón và phải gắng sức khi đi cầu.Duy trì cân nặng cơ thể ở mức vừa phải, tương đối.Hạn chế nâng những vật nặng.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Thoát vị đùi
Để chẩn đoán thoát vị đùi, ngoài những biểu hiện triệu chứng lâm sàng là khối phình to và gây đau ở đùi như trên, cần làm thêm các cận lâm sàng như:Xét nghiệm máu.Xét nghiệm nước tiểu.Điện tâm đồ. Chụp X quang ngực.
Các biện pháp điều trị bệnh Thoát vị đùi
Để điều trị thoát vị đùi, bệnh nhân sẽ được chỉ định đeo băng hoặc phẫu thuật.Đeo băng là biện pháp tạm thời, được áp dụng cho những bệnh nhân lớn tuổi, già yếu và không có khả năng phẫu thuật được.Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để đối với thoát vị đùi. Phẫu thuật thoát vị đùi với đường mổ có thể ở tam giác Scarpa, dọc theo mặt trước khối phình và trên khung đùi, có thể mổ theo đường thoát bị bẹn, từ phía trên cung đùi. Phẫu thuật bao gồm những bước sau:Rạch da thẳng qua cung đùi đến chỗ thoát vị.Bóc tách túi thoát vị: tách lớp xơ mỡ đến cổ túi thoát vị.Cắt cung đùi để lộ cổ thoát vị.Mở túi thoát vị kiểm tra tạng thoát vị và đẩy lên ổ bụng.Khâu xuyên cổ túi thoát vị, cắt túi thoát vị dưới chỗ buộc và đính vào thành bụng.Khâu phục hồi thành bụng.Bệnh nhân sẽ được cho dùng thuốc giảm đay và thuốc nhuận tràng nhẹ để hạn chế gắng sức, rặn khi đi cầu.Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần tránh những động tác xoắn người, thay đổi động tác đột ngột, lái xe để tránh bung chỉ vết thương.Trường hợp phẫu thuật với thoát vị đùi nghẹt:Cắt cung đùi: đi từ phía trên ổ bụng xuống hoặc đường rạch thấp ở đùi.Mở túi thoát vị, giữ quai ruột nghẹt ở ngoài, phẫu tích cổ thoát vị ở trên cao.Bộc lộ để nhìn rõ rãnh nghẹt, kiểm tra đoạn ruột trên và dưới chỗ nghẹt.Khâu phục hồi thành bụng.
Xem thêm:Điều trị thoát vị đùi thế nào?Mắc thoát vị đùi hiếm gặp, người phụ nữ tày khỏi bệnh sau 1 ngày mổ“Đi lại dễ dàng không cần nạng, cảm giác ấy thật tuyệt”
|
vinmec
| 820
|
Thuốc kháng viêm không steroid có thể gây đột quỵ
Ngày 9-7, Cơ quan Quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) vừa tăng cường cảnh báo các thuốc kháng viêm không steroid không có aspirin (NSAID) có thể gây các cơn nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Các thuốc kháng viêm không steroid không có aspirin (ibuprofen, indomethacin, naproxen, piroxicam, diclofenac, celecoxib, nimesulid) rất thường được sử dụng trong kháng viêm, giảm đau và hạ sốt với các trường hợp đau đầu, cúm, cảm lạnh, đau bụng kinh hay viêm khớp...
Bệnh nhân có thể tự mua các thuốc này sử dụng không cần toa bác sĩ. FDA khuyến cáo bệnh nhân và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên cảnh giác với tác dụng phụ liên quan đến tim trong thời gian sử dụng NSAID.
Bệnh nhân đang dùng NSAID nên đến bác sĩ khám ngay lập tức nếu xảy ra các triệu chứng như đau ngực, khó thở, yếu một phần trong cơ thể hay nói lắp.
Cụ thể, theo FDA:
- Khi sử dụng một thuốc NSAID, nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ có thể xảy ra sớm nhất vào tuần đầu tiên. Các nguy cơ này có thể gia tăng theo thời gian sử dụng các NSAID lâu hơn.
- Nguy cơ xuất hiện nhiều hơn khi liều dùng NSAID cao hơn.
- Nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ là như nhau cho các NSAID và cho tất cả bệnh nhân.
- NSAID có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở những bệnh nhân có hoặc không có bệnh tim hay yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim.
Nhìn chung, bệnh nhân đang bị bệnh tim hoặc có yếu tố nguy cơ cho bệnh tim thường có khả năng bị lên cơn nhồi máu cơ tim hoặc bị đột quỵ sau khi dùng NSAID so với người không có các yếu tố nguy cơ.
Các nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ do NSAIDs có thể dẫn đến tử vong được mô tả lần đầu tiên vào năm 2005.
|
medlatec
| 353
|
Diễn viên Minh Hằng Táo Quân: muốn “bầu sang đẻ xịn” thì chọn
“Choáng ngợp” trước không gian sang trọng hơn cả lời đồn
Chưa dừng lại ở đó, hệ thống phòng chăm sóc sau sinh cũng khiến diễn viên Minh Hằng phải trầm trồ. Phòng ốc rộng rãi, không gian sang chảnh, được trang bị đầy đủ tiện nghi. Tùy từng nhu cầu của mẹ bầu sẽ có những phòng chăm sóc sau sinh phù hợp, các mẹ có thể chọn phòng VIP hoặc phòng thường để nghỉ ngơi trong những ngày lưu viện.
Bất ngờ trước những dịch vụ dành riêng cho các mẹ bầu ngày vượt cạn
Với dịch vụ Thai sản trọn gói người nhà chỉ đến chơi cho vui
Hàng ngàn tiện ích gọi gọn nên chẳng lý do gì lại không chọn
Nếu là trước đây, mỗi lần đi đẻ là mẹ bầu phải chuẩn bị đủ mọi đồ dùng, làn nọ, túi kia… nhưng hiện nay với dịch vụ thai sản trọn gói thì mẹ sẽ chẳng phải chuẩn bị gì, cứ thế tay không vác bụng bầu đến viện đẻ, thai kỳ cũng nhẹ nhàng vô cùng. Lý do là bởi hàng ngàn những tiện ích, quyền lợi đã được gói gọn trong một gói dịch vụ:
Là phụ nữ hiện đại, nếu không sợ chuyện đi đẻ thì đừng quên chọn Thai sản trọn gói – Diễn viên Minh Hằng chia sẻ
|
thucuc
| 240
|
Chế độ ăn uống cho người bị Gai cột sống L4, L5
Trả lời
Gai cột sống L4, L5 là gì?
Gai cột sống là sự phát triển thêm ra của xương trên thân đốt sống, đĩa sụn hay dây chằng quanh khớp. Người bị gai cột sống có thể không có triệu chứng gì, cũng có thể đau mạn tính, thỉnh thoảng có những đợt đau cấp.
Việc điều trị gai cột sống L4, L5 là điều trị bảo tồn, chỉ phẫu thuật khi có chèn ép thần kinh.
Điều trị gai cột sống L4, L5
Khi được chẩn đoán gai cột sống, một số người bệnh nghĩ ngay đến việc mổ để cắt gai xương. Nhưng thực tế, việc điều trị gai cột sống L4, L5 là điều trị bảo tồn, chỉ phẫu thuật khi có chèn ép thần kinh, tổn thương khác trong ống tủy.
Điều trị gai cột sống L4, L5 bao gồm biện pháp dùng thuốc như thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, thuốc giãn cơ kết hợp vật lý trị liệu.
Chế độ ăn uống và luyện tập rất quan trọng đối với điều trị gai cột sống. Về chế độ dinh dưỡng, người bệnh cần hạn chế chất béo, nhất là mỡ động vật. Tăng cường bổ sung rau quả, uống sữa, giữ cân nặng hợp lý (giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì). Đồng thời bổ sung thêm canxi, và nên thêm muối để cơ thể tái hấp thu canxi vào máu.
Chế độ ăn uống và luyện tập rất quan trọng đối với điều trị gai cột sống.
Chế độ vận động nên thường xuyên, đều đặn. Nên tập luyện bằng các môn bơi lội, aerobic, yoga… để xương khớp dẻo dai. Tránh các môn vận động mạnh, ảnh hưởng đến cột sống như cử tạ…
|
thucuc
| 307
|
Bệnh viện : Hỗ trợ 35% phí thai sản trong thời gian giãn cách xã hội
Hỗ trợ khủng chưa từng có mùa dịch Covid 19
Các dịch vụ hỗ trợ riêng cho các mẹ mùa dịch:
– Tư vấn thai sản Online cùng bác sĩ Sản khoa hàng đầu: Trong đó, các vấn đề thường được mẹ bầu quan tâm như mốc khám thai quan trọng cần đến viện, chế độ dinh dưỡng phòng dịch, các dấu hiệu bất thường trong quá trình mang thai, dấu hiệu chuyển dạ…vv đều được bác sĩ tư vấn từ xa và hoàn toàn miễn phí. Đây là giải pháp giúp các bà mẹ dù có ở nhà phòng dịch cũng an tâm vì luôn có bác sĩ sản khoa hỗ trợ.
Mẹ hoàn toàn có thể tư vấn online cùng bác sĩ để theo dõi thai kỳ
Hỗ trợ chi phí – Quà tặng giá trị cho mẹ khi đăng ký Thai sản trọn gói
Đối với những mẹ bầu đăng ký Thai sản trọn gói trong “Tuần vàng ưu đãi” sẽ được nhận:
– Hỗ trợ 35% các gói thai sản (trừ gói VIP)
– Miễn phí 01 lần sử dụng dịch vụ chiếu plasma cho mẹ sau sinh
– Tặng dịch vụ sàng lọc máu gót chân 3 bệnh sau sinh cho bé
– Các tiện ích hỗ trợ trong mùa dịch
+ Mẹ được thoải mái chọn phòng riêng
+ Quà tặng cho mẹ và bé sau sinh: 01 bộ quần áo Nous (kèm theo bao tay, bao chân và mũ); 01 Set sản phẩm Moony (gồm túi đựng Moony, hộp bỉm Moony 10 miếng, hộp miếng lót sữa 06 miếng).
Thời gian đăng ký đến hết ngày 15/4/2020
Đi sinh “3 an”: An tâm – An toàn – An lòng
Đi sinh an toàn cho mẹ và bé
– Thực hiện phân luồng y tế cho tất cả các mẹ bầu ngay từ khi đến viện để kiểm soát tốt tình hình sức khỏe của các mẹ.
– 100% mẹ bầu cũng như các y bác sĩ được yêu cầu đeo khẩu trang, vệ sinh sát khuẩn khi vào viện.
– Bệnh viện khuyến cáo thực hiện “giãn cách”, giữ khoảng cách 2m với người đối diện để tránh lây nhiễm.
– Bệnh viện được vệ sinh, khử khuẩn liên tục.
– Luôn tuân thủ các yếu tố về an toàn trong khám thai/ đỡ đẻ cho các mẹ bầu khi đến viện theo quy định của Bộ Y tế.
– Bệnh viện hỗ trợ mẹ 24/24 trong suốt thời gian lưu viện, chăm sóc mẹ và bé chu đáo, tận tâm, chuyên nghiệp ngay cả khi không có nhiều người nhà ở cùng.
Thông tin bài đọc:Dấu hiệu có thai khi đang cho con bú
Công tác phòng dịch tại Bệnh viện vẫn luôn được thực hiện nghiêm ngặt
|
thucuc
| 481
|
Tìm hiểu thêm: Bệnh loạn sản xương - sụn nguy hiểm như thế nào?
Loạn sản xương - sụn là một trong những vấn đề ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe mà các bệnh nhân đang hết sức quan tâm. Bệnh có thể xuất hiện ngay từ những giai đoạn thai kỳ khiến cho các ba mẹ hết sức lo lắng. Vậy bệnh loạn sản xương - sụn là gì? Bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng cần lưu ý.
1. Thông tin tổng quát về bệnh loạn sản xương - sụn
Trong suốt quá trình phát triển, các phần xương của người bình thường sẽ được tạo nên từ các sụn ở trong bào thai. Sụn sẽ chuyển hóa thành xương trong suốt thời gian cốt hóa. Vậy điều này ảnh hưởng như thế nào đến bệnh loạn sản xương - sụn? Dưới đây là một số thông tin mà bạn cần biết:
1.1. Khái niệm
Đây là một tình trạng bị rối loạn tăng trưởng xương với các mô xương lành bị thay thế bởi những mô xơ khiến cho xương của người bệnh yếu dần, dễ gãy và bị biến dạng. Loạn sản xương - sụn được xem là một dạng của chứng bệnh lùn tuyến yên với khoảng 3/4
các trường hợp với nguyên nhân là từ căn bệnh này.
1.2. Nguyên nhân gây bệnh chính
Chứng bệnh này có liên quan đến sự đột biến gen và mang yếu tố di truyền. Có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện đã chỉ ra rằng bệnh có liên quan đến sự đột biến của gen FGFR3. Đây là một gen với nhiệm vụ chính là kích thích cơ thể để sản xuất những protein cho sự phát triển của xương.
Gen FGFR3 bị đột biến có thể khiến cho quá trình sản xuất protein bị tác động và thay đổi khiến cho việc phát triển của xương bị rối loạn. Hầu hết các sụn của cơ thể không có khả năng để chuyển hóa thành xương. Theo nghiên cứu chỉ ra, chứng bệnh này có liên quan đến yếu tố di truyền trong gia đình.
Thống kê có đến khoảng 50% ba mẹ có những dấu hiệu bất thường về gen gây bệnh thì khi sinh con ra tỷ lệ cao sẽ mang bệnh. Có đến khoảng 80% bệnh xuất hiện là do nguyên nhân tư phát không phải vì di truyền.
Bệnh loạn sản xương - sụn khá phổ biến và có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng và độ tuổi nào. Trong độ tuổi từ 3 cho đến 15, bệnh có tỷ lệ xuất hiện cao hơn. Khả năng mắc bệnh ở cả nam giới lẫn nữ giới đều ngang bằng nhau.
1.3. Cách phòng ngừa bệnh loạn sản xương - sụn
Đối với người trưởng thành, để giảm nguy cơ bị mắc phải chứng bệnh này thì bạn cần phải có cho mình một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng. Bên cạnh đó, các hoạt động sinh hoạt cá nhân hàng ngày cũng phải được thực hiện thật điều độ. Bạn nên thường xuyên tập thể dục, kiểm soát cân nặng để giảm tỷ lệ mắc bệnh.
2. Những triệu chứng phổ biến nhất
Những tình trạng mắc bệnh loạn sản xương - sụn ở mức độ nhẹ thường sẽ không có triệu chứng nào cụ thể. Tuy nhiên, ở những trường hợp bệnh nặng hơn, những dấu hiệu dễ gặp ở bệnh nhân thường sẽ là:
Đau xương chính là dấu hiệu đặc trưng và phổ biến nhất cho hầu hết các trường hợp. Bệnh nhân sẽ cảm thấy bị sưng đau, xương bị biến dạng, việc đi lại gặp khó khăn hơn và bị gãy xương bệnh lý.
Tổn thương xương sẽ khiến cho việc đi lại không còn được dễ dàng như trước. Các hoạt động như di chuyển hoặc hẹp ống cột sống cũng sẽ chèn ép tủy khiến cho cột sống bị cong vẹo, bị gù. Vóc dáng của người bệnh sẽ thấp bé hơn so với bạn bè đồng trang lứa.
Tổn thương có ở phần sọ mặt sẽ khiến cho vùng này bị biến dạng. Phần đầu của người bệnh to một cách bất thường so với phần thân. Đồng thời, vùng trán cũng có kích thước to bất thường, xương chẩm và cả phần xương sẽ bị biến dạng. Chính điều này sẽ gây nên các sự chèn ép cho các dây thần kinh khiến người bệnh bị rối loạn tiền đình, tác động xấu đến khứu giác.
Một vài triệu chứng khác có liên quan đến căn bệnh này bao gồm: Não bị úng thủy, cơ thể bị tăng cân béo phì, phần ống cột sống bị hẹp hoặc dần thu nhỏ lại. Bên cạnh đó, bệnh có thể gây nên một biến chứng vô cùng nguy hiểm là tình trạng gãy cổ xương đùi. Nguyên nhân là vì xương không được phát triển đầy đủ gây nên những cơn đau rất nguy hiểm đối với các bệnh nhân nhỏ tuổi.
3. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh?
Trong quá trình mang thai hoặc sau khi sinh, bác sĩ có thể chẩn đoán được liệu em bé có bị mắc chứng loạn sản sụn xương nhờ vào các phương pháp sau:
Kiểm tra thông qua phương pháp siêu âm khi mẹ mang thai. Thông qua hình ảnh, bác sĩ có thể xác định được xem thai nhi có bị não úng thủy hay không. Nếu đầu của thai nhi to một cách bất thường, đây là dấu hiệu để đánh và định hướng được bệnh một cách chính xác nhất.
Chọc ối để lấy dịch hoặc lấy máu của bé sau khi sinh để làm các xét nghiệm về gen. Phương pháp này có thể giúp bác sĩ tìm kiếm được sự bất thường của gen FGFR3 và tăng cường được nhận định chính xác về các chẩn đoán được đưa ra.
Cả mẹ và bé sau khi sinh đều có thể được bác sĩ chẩn đoán nhờ các phương pháp như chụp X-quang, chụp MRI hay chụp CT để đánh giá được những tổn thương về xương cùng khả năng bị gãy xương bệnh lý.
Sinh thiết xương có thể giúp phát hiện được các mô xương và xương bè khi chưa trưởng thành với hình dạng không đồng đều và có nhiều sụn.
4. Điều trị bệnh loạn sản xương - sụn bằng cách nào?
Cho đến nay, y học hiện đại vẫn chưa thể tìm ra được một biện pháp nào có thể chữa trị dứt điểm căn bệnh này. Quá trình điều trị của bệnh nhân cần phải kết hợp thêm sự theo dõi sát sao của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Bệnh có thể được điều trị bằng các loại thuốc kháng viêm không có thành phần steroid với công dụng chính là làm giảm các cơn đau ở xương. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thẻ chỉ định sử dụng các Hormone tăng trưởng cho bé trong quá trình điều trị bệnh.
Phương pháp phẫu thuật sẽ được áp dụng đối với những trường hợp cần điều trị hẹp ống sống, bị chèn ép tủy sống hoặc chỉnh hình nhằm mục đích kéo dài xương chi và chỉnh lại chân bị cong.
|
medlatec
| 1,210
|
Điểm danh những triệu chứng ung thư phổi
Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn sớm thường nghèo nàn, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp thông thường. Đại đa số các trường hợp mắc ung thư phổi thường được phát hiện ở các giai đoạn tiến triển, giai đoạn muộn với các biểu hiện lâm sàng rõ ràng hơn rất nhiều. Triệu chứng của bệnh lý ung thư phổi sẽ tùy thuộc vào giai đoạn đoạn bệnh, vị trí khối u, mức độ xâm lấn, tuổi tác… mà sẽ xảy ra khác nhau ở mỗi người bệnh.
1. Ung thư phổi là gì, có những loại nào?
Ung thư phổi là một bệnh lý ác tính ở đường hô hấp khởi phát từ phổi. Khối u ác tính hình thành trong phổi phát triển nhanh chóng về kích thước dẫn đến sự chèn ép đến cơ quan lân cận, và di căn đến những cơ quan xa trong cơ thể.
Ung thư phổi được phân loại thành hai dạng khác nhau là:
– Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) là dạng bệnh mắc phổ biến chiếm tỷ lệ lên đến 80-85%. Đây là dạng u phổi ác tính xuất phát ở biểu mô tế bào vảy, biểu mô tuyến, biểu mô tế bào lớn.
– Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) hay còn được biết đến với tên gọi là ung thư biểu mô tế bào nhỏ, có tỷ lệ người mắc thấp hơn là khoảng 15-20% hầu như chỉ xảy ra ở đối tượng người nghiện thuốc lá nặng. Ung thư phổi tế bào nhỏ cũng có tiên lượng xấu hơn so với ung thư phổi không tế bào nhỏ bởi tốc độ phát triển và khả năng lây lan nhanh của nó.
2. Phân loại các giai đoạn của bệnh ung thư phổi
Cũng dựa vào phân loại của bệnh ung thư phổi mà giai đoạn bệnh cũng sẽ được phân chia, xác định rõ ràng thông qua 2 dạng bệnh lý này như sau:
Bốn giai đoạn chính của bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ gồm:
– Giai đoạn 1: Tế bào ác tính được tìm thấy trong phổi chưa lây lan ra bên ngoài.
– Giai đoạn 2: Tế bào ung thư xuất hiện ở phổi và đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận.
– Giai đoạn 3: Tế bào ung thư lan nhanh và rộng hơn đến lồng ngực giữa tim và phổi.
– Giai đoạn 4: Ung thư phổi đã lan đến hơn 1 vị trí của phổi, chất lỏng bao quanh phổi hoặc tim hoặc các cơ quan xa trong cơ thể thông qua máu.
Hai giai đoạn của ung thư phổi tế bào nhỏ gồm:
– Giai đoạn hạn chế hay giai đoạn khu trú: Tế bào ác tính chỉ nằm ở trong 1 lá phổi hoặc hạch bạch huyết ở cùng bên phổi.
– Giai đoạn mở rộng: Tế bào ung thư phát triển mạnh, xâm lấn cả hai 2 phổi, thậm chí đã di căn đến não, gan, xương, tuyến thượng thận…
Giai đoạn ung thư phổi phản ánh mức độ tiến triển của khối u
3. Các triệu chứng điển hình của bệnh lý ác tính – ung thư phổi
Nhìn chung triệu chứng của hai loại u phổi ác tính này là tương tự nhau. Tuy nhiên ở mỗi người bệnh các triệu chứng ung thư phổi có thể xảy ra khác nhau cả về tần suất và mức độ tùy thuộc vào vị trí khối u, mức độ xâm lấn di căn, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh…
3.1 Triệu chứng về hô hấp là dấu hiệu ung thư phổi
– Khó thở là triệu chứng có thể xuất hiện khi khối u chèn ép, gây bít tắc đường hô hấp hoặc khi khối u gây ra các tình trạng viêm nhiễm, tràn dịch màng phổi, màng tim…
– Thở khò khè, thở rít là một dấu hiệu khi khối u lan đến vào khí quản gây hẹp đường thở của người bệnh.
– Ho dai dẳng là một triệu chứng của ung thư phổi khi niêm mạc phế quản phản ứng với khối u trong phổi. Bệnh nhân có thể sẽ ho kéo dài, ho khan, thậm chí là ho sẽ lẫn đờm, lẫn máu. Nguyên nhân gây ho ra máu ở bệnh nhân ung thư phổi là do u xâm nhập vào động mạch phế quản nhỏ.
Khi có những dấu hiệu bất thường bạn nên nhanh chóng đi thăm khám để xác định chính xác bệnh, liệu bản thân có mắc ung thư phổi hay không
3.2 Các triệu chứng của ung thư phổi do khối u chèn ép xâm lấn trong lồng ngực
– Đau ngực: Khi khối u phổi ác tính xâm lấn vào ngực nó có thể gây ra triệu chứng đau tức ngực bởi thành ngực có rất nhiều sợi thần kinh kết nối với nhau . Cơn đau có thể sẽ diễn biến nặng hơn khi thở sâu, ho, cười. Cơn đau ngực có thể xuất hiện với biểu hiện đau âm ỉ, đau kéo dài. Vị trí đau cụ thể có thể ở thành ngực khi khối u ác tính ở ngoại vi dính vào thành ngực, đau ở xương đòn khi khối u nằm ở thùy trên của phổi, đau vùng vú khi khối u nằm ở gần rốn của phổi.
– Khàn tiếng kéo dài không thể phục hồi, thậm chí giọng nói trở nên trầm và khàn hơn trước.
– Nuốt khó: Triệu chứng này có thể do khối u phát triển khiến hạch trung thất to chèn ép gây tắc nghẽn hoặc do tổn thương dây thanh quản quặt ngược dẫn đến khả năng nuốt của họng bị ảnh hưởng
– Tràn dịch màng phổi: Dịch có màu vàng chanh, màu hồng hoặc màu đỏ máu… Bệnh nhân sẽ có biểu hiện khó thở khi gắng sức hoặc khó thở thường xuyên tùy thuộc mức độ tràn dịch.
– Tràn dịch màng tim: Người bệnh thường nhận thấy khó thở (đặc biệt là khi nằm), và có kèm theo cảm giác lo âu, bó chặt ngực dưới xương ức, tĩnh mạch khu vực cổ nổi, hình ảnh gan to.
4. Phương pháp điều trị bệnh lý ác tính – ung thư phổi
Mục đích của phác đồ điều trị ung thư phổi là kiểm soát toàn diện, loại bỏ khối u, kiểm soát triệu chứng, nâng cao sức khỏe của người bệnh. Và tùy vào giai đoạn bệnh, mức độ di căn, tuổi tác, tình trạng sức khỏe chung mà bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ có các phương pháp điều trị phù hợp.
Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ, bệnh nhân có thể sẽ cần thực hiện phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ lá phổi, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch… Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ phương pháp điều trị chủ yếu là hóa trị và xạ trị, bởi hầu hết các trường hợp khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn, khối u đã quá lớn.
Tuân thủ phác đồ điều trị đúng hướng đạt tiêu chuẩn sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị
Triệu chứng ung thư phổi thường không quá rõ ràng để người bệnh lo lắng đi khám sớm ngay từ thời điểm khởi phát, mà thường nhầm lẫn với các bệnh hô hấp thông thường. Chỉ đến khi các triệu chứng này trở nặng người bệnh mới đi thăm khám và phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Vì vậy lời khuyên đưa ra là nên thăm khám sớm ngay khi thấy cơ thể có những dấu hiệu lạ, sàng lọc ung thư nói chung, ung thư phổi nói riêng định kỳ hàng năm để có thể kịp thời phòng ngừa dưới sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa, hay phát hiện bệnh sớm giúp gia tăng khả năng điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 1,354
|
Những điều cần biết khi mang thai 3 tháng đầu
Đối với những người lần đầu làm mẹ cần phải chuẩn bị kiến thức từ lúc trước khi mang thai. Cụ thể là cần lên kế hoạch bổ sung dinh dưỡng và thay đổi các thói quen có lợi cho việc mang thai. Khi thay đổi lối sống theo chiều hướng tích cực không những giúp cho sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi mà còn giúp bảo vệ thai nhi khỏi những nguy cơ như sảy thai, động thai, thai phát triển không bình thường,... Bác sĩ Nguyễn Như Thu Trúc sẽ giúp mẹ trang bị những kiến thức khi mang thai 3 tháng đầu.
1. Những điều cần biết khi mang thai 3 tháng đầu
1.1 Dấu hiệu có thai
Đối với các mẹ mong muốn có thai thì phải luôn đảm bảo thời gian từ khi quan hệ đến khi có thai luôn được theo dõi sát sao. Nên sử dụng que thử thai cũng như chú ý các dấu hiệu để phát hiện thai kịp thời nhằm bảo vệ thai nhi khỏi các tác động mạnh từ bên ngoài.Việc phát hiện thai sớm sẽ giúp cho người mẹ chủ động hơn trong việc thay đổi các thói quen đi đứng hàng ngày, ăn uống hợp lý hơn, tránh các vận động mạnh như chạy, nhảy... sẽ dẫn tới động thai, rất nguy hiểm.
Sử dụng que thử thai để phát hiện có thai kịp thời.
Các dấu hiệu mà các người mẹ có thể dựa vào là máu báo thai, tức là có ra máu nhưng chưa đến kỳ kinh nguyệt tiếp theo. Hoặc cơ thể cảm thấy mệt mỏi nhiều, có hiện tượng đi tiểu nhiều hơn bình thường, có cảm giác chán ăn hay chóng mặt, đau đầu hoặc dễ buồn nôn. Đặc biệt, dấu hiệu dễ nhận biết nhất là trễ kỳ kinh nguyệt và thi thoảng cũng có cảm giác ngực bị căng tức, nhũ hoa sẽ chuyển sang màu sẫm hơn. Nếu có một trong những các dấu hiệu trên thì phụ nữ cần phải dùng que thử thai ngay.
1.2 Những điều cần biết khi mang thai 3 tháng đầu để tránh sảy thai
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sảy thai mà phần lớn thường xảy ra trong giai đoạn khoảng 13 tuần đầu tiên của thai kỳ. Nhiều phụ nữ bị sảy thai mà không biết mình đang có thai.Vì vậy việc đầu tiên là cần phải phát hiện mình có thai sớm, việc này sẽ gia tăng tỷ lệ sinh con được khỏe mạnh. Nguyên nhân bị sảy thai là rất nhiều, có thể do thai dị dạng hoặc sai lệch về nhiễm sắc thể trong lúc quá trình phân bào, cũng có thể là do tiền sử gia đình và bản thân. Tuy nhiên để tránh những trường hợp xấu và để giảm tối thiểu khả năng sảy thai thì phụ nữ cần nắm rõ những điều cần biết khi mang thai 3 tháng đầu này.Tổ chức Y tế Thế giới khuyên người phụ nữ khi mang thai và sinh con nên cách nhau 24 tháng để đảm bảo sức khỏe cho người mẹ và đứa trẻ. Những người mẹ càng lớn tuổi thì sinh con càng khó và nguy cơ dễ xảy ra các biến chứng cao hơn. Nếu sinh con quá dày, với thời gian 2 lần sinh nở cách nhau là 6 tháng thì tỷ lệ đẻ non của đứa sau rất cao, tăng lên 59% so với khi cách nhau 18 tháng, theo một nghiên cứu của Đại học British Colombia, Mỹ.Trong thời gian mang thai ba tháng đầu này, người mẹ phải tránh các hoạt động mạnh, các môn thể thao vận động dùng sức, mạo hiểm như chạy bộ, nhảy dây, leo núi...Việc tập thể dục là rất tốt cho phụ nữ mang thai nhưng hãy chú ý lựa chọn những bộ môn nhẹ nhàng như yoga, đi bộ... để tăng cường sức khỏe.Các mẹ bầu cũng cần tránh những loại thức uống có cafein, rượu bia, thuốc lá để thai nhi phát triển mạnh khỏe. Đặc biệt, người mẹ cần phải giữ gìn sức khỏe để tránh các bệnh như cảm lạnh, đau bụng, truyền nhiễm.Bên cạnh đó, mẹ nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin cho bà bầu để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé.
2. Mang thai 3 tháng đầu cần lưu ý gì về dinh dưỡng
Trong lúc mang thai ba tháng đầu, việc ổn định thai nhi là điều hết sức được ưu tiên. Bên cạnh việc bổ sung các loại thuốc bổ, vitamin, người mẹ cần chú ý đặc biệt bổ sung axit folic, sẽ giúp cho quá trình phát triển của thai nhi được hoàn hảo.
Mang thai 3 tháng đầu, người mẹ cần đặc biệt chú ý về dinh dưỡng để đảm bảo quá trình phát triển của thai nhi.
2.1. Bổ sung các chất dinh dưỡng từ thực phẩm tươi
Việc bổ sung các chất dinh dưỡng từ thực phẩm tươi là điều hết sức quan trọng trong giai đoạn này. Người mẹ sẽ thường xuyên có cảm giác mệt mỏi và chán ăn nhưng cần cố gắng ăn những thực phẩm bổ dưỡng để có sức khỏe.Những thực phẩm dinh dưỡng giàu các chất như axit folic, canxi, sắt, protein có nhiều trong ngũ cốc, các loại rau xanh, các loại họ đậu, thịt, cá, trứng,...
2.2. Những thực phẩm nên kiêng
Tuy nhiên, mang thai 3 tháng đầu cần lưu ý về dinh dưỡng vì có một số loại thực phẩm không tốt cho giai đoạn này, cần kiêng như: dứa, đu đủ xanh, rau ngót,... sẽ gây co thắt tử cung, dẫn đến đau nhức, khó chịu, và có khả năng sảy thai.Bên cạnh đó, người mẹ có thể bổ sung các sản phẩm sữa và các chế phẩm từ sữa, nhưng lưu ý, hãy lựa chọn các loại đã tiệt trùng. Không nên sử dụng các sản phẩm sữa tươi vì rất dễ bị nhiễm khuẩn. Và đặc biệt các mẹ cần phải ăn chín uống sôi để bảo vệ cơ thể và sức khỏe của thai nhi tốt nhất.
2.3. Chú ý đến tâm lý
Trong tất cả các yếu tố trên thì tâm lý là quan trọng nhất khi mang thai 3 tháng đầu. Vì thế người mẹ phải giữ một tinh thần thoải mái nhất, tránh các trường hợp bị stress, căng thẳng sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Phát hiện sớm các dấu hiệu mang thai và thay đổi lối sống, cố gắng nghỉ ngơi để an thai, tránh để thai nhi bị tác động mạnh gây động thai, sẩy thai hoặc những biến chứng ngoài ý muốn.Ngoài ra, để sức khỏe của cả mẹ và bé luôn ổn định, trong 3 tháng đầu thai phụ cần hết sức chú ý đến một số vấn đề quan trọng khác như:Hiểu rõ ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ.Khám thai lần đầu kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm/ quá muộn.Sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm có thể can thiệp sớm.Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường và chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giữ thai kịp thời.Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ tránh những rủi ro nguy hiểm trước và trong khi sinh.
BS Huỳnh Thị Hiên chia sẻ chế độ dinh dưỡng của phụ nữ mang thai trong từng giai đoạn
Những bệnh lý phổ biến trong thai kỳ và cách phòng ngừa
|
vinmec
| 1,273
|
Viêm dạ dày HP K29: Nguyên nhân, cách phòng ngừa
Viêm dạ dày HP K29 là mã danh mục trong Hệ thống phân loại quốc tế các bệnh ICD-10, được sử dụng để định danh và phân loại các bệnh liên quan đến dạ dày và tá tràng. ICD-10 là một hệ thống danh mục quốc tế dùng để mã hóa các căn bệnh và các vấn đề sức khỏe khác, giúp các chuyên gia y tế và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực y tế hiểu, theo dõi và nghiên cứu về các loại bệnh này.
Viêm dạ dày HP K29
1. Viêm dạ dày HP K29 là gì?
Viêm dạ dày và tá tràng K29 là một hệ thống mã định danh bệnh trong danh mục mã bệnh ICD-10 của Việt Nam. Đây là một cách để phân loại và định danh các bệnh liên quan đến dạ dày và tá tràng, và được sử dụng trong lĩnh vực y tế để giúp các chuyên gia y tế nắm rõ tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và lập kế hoạch điều trị phù hợp.
Danh mục mã bệnh K29 chủ yếu tập trung vào viêm dạ dày và tá tràng, và bao gồm các mã bệnh liên quan đến các tình trạng như viêm dạ dày cấp tính, viêm dạ dày mãn tính, tá tràng viêm cấp tính, tá tràng viêm mãn tính, và nhiều bệnh lý khác có liên quan đến dạ dày và tá tràng.
Viêm dạ dày và tá tràng K29 có thể biểu hiện ở các mức độ khác nhau, từ nhẹ đến nặng, tùy thuộc vào triệu chứng lâm sàng và hình thái tổn thương. Các triệu chứng thường gặp bao gồm đau vùng thượng vị, khó tiêu hóa, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Trong trường hợp nặng, có thể xảy ra viêm, loét và xuất huyết dạ dày hoặc tá tràng, và có nguy cơ tiến triển thành các tình trạng nghiêm trọng hơn như ung thư.
2. Triệu chứng viêm dạ dày HP K29
Triệu chứng của viêm dạ dày và tá tràng K29 thường không cụ thể và có thể giống với nhiều căn bệnh khác liên quan đến đường tiêu hóa. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà người bệnh có thể trải qua khi mắc viêm dạ dày và tá tràng K29:
2.1. Đau bụng vùng thượng vị
Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng thường gặp nhất. Đau có thể xuất phát từ rốn đến xương ức và kéo dài từ vài phút đến vài giờ. Đau có thể trở nên nặng hơn sau khi ăn hoặc trống dạ dày và thường xuất hiện nhiều vào ban đêm khi cơ thể nghỉ ngơi.
Đau vùng thượng vị
2.2. Buồn nôn và nôn mửa
Bệnh nhân có thể trải qua cảm giác buồn nôn và nôn mửa sau khi ăn hoặc khi dạ dày bị kích thích.
2.3. Tiêu chảy hoặc táo bón
Triệu chứng tiêu chảy hoặc táo bón có thể xuất hiện, đôi khi xen kẽ với nhau.
2.5. Khó tiêu hóa
Bệnh nhân có thể cảm thấy khó tiêu hóa sau khi ăn, có cảm giác đầy bụng và khó chịu.
2.7. Thay đổi về cảm giác vị giác
Một số người bệnh có thể trải qua thay đổi về cảm giác vị giác, như mùi vị thay đổi hoặc có vị lạ lẫm.
2.8. Mất cân nặng
Việc mất cân nặng đột ngột có thể xuất hiện do khả năng tiêu hóa bị ảnh hưởng.
2.9. Ói mửa sau khi ăn
Ói mửa sau khi ăn có thể xảy ra sau khi dạ dày bị kích thích bởi thức ăn.
2.10. Tiêu chảy có máu hoặc phân đen
Trường hợp nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tiêu chảy có máu hoặc phân đen, là dấu hiệu của xuất huyết dạ dày hoặc tá tràng.
Lưu ý rằng những triệu chứng này không cụ thể và có thể xuất hiện ở nhiều bệnh lý khác, do đó, việc đặt chẩn đoán chính xác yêu cầu sự đánh giá của bác sĩ chuyên khoa và các xét nghiệm thích hợp.
3. Nguyên nhân viêm dạ dày HP K29
Nguyên nhân gây ra viêm dạ dày HP K29 là sự mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công (như men HCl, pepsin, acid mật) và yếu tố bảo vệ (chất nhầy niêm mạc) trong dạ dày và tá tràng. Sự mất cân bằng này dẫn đến tình trạng viêm dạ dày K29, và có một số nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếp đến cân bằng này, bao gồm:
3.1. Viêm dạ dày HP K29 do vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP)
Vi khuẩn Helicobacter pylori là một nguyên nhân chính gây ra viêm dạ dày K29. Vi khuẩn này có khả năng xâm nhập vào lớp niêm mạc dạ dày và tá tràng, gây ra việc giải phóng enzym, chất độc, và kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể. Việc này có thể gây tổn thương cho các tế bào trong hệ tiêu hóa và dẫn đến viêm dạ dày và tá tràng mãn tính. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nhiễm vi khuẩn H. pylori có mối tương quan với việc phát triển viêm dạ dày và thậm chí ung thư dạ dày.
3.2. Viêm dạ dày HP K29 do lạm dụng thuốc giảm đau, NSAID
Một số loại thuốc NSAID bao gồm Aspirin, Ibuprofen, Diclofenac và các loại tương tự. Chúng có công dụng giảm đau, hạ sốt, và chống viêm. Tuy nhiên, nếu sử dụng quá mức hoặc lạm dụng, các loại thuốc này có thể gây tổn thương cho niêm mạc dạ dày bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin, một hợp chất quan trọng trong phản ứng viêm. Prostaglandin thường chống lại các vi khuẩn gây hại cho dạ dày, do đó việc giảm thiểu prostaglandin có thể gây ra tổn thương và viêm loét dạ dày.
Lạm dụng thuốc NSAID là nguyên nhân gây viêm dạ dày K29
3.3. Sử dụng quá nhiều rượu bia, cà phê, thuốc lá
Các thói quen tiêu thụ quá mức các chất này có thể gây tổn thương cho niêm mạc dạ dày và tá tràng. Rượu bia và cà phê có thể gây kích thích dạ dày và tạo áp lực cho niêm mạc, trong khi thuốc lá có thể làm giảm khả năng bảo vệ của niêm mạc. Thức ăn cay nóng cũng có thể kích thích dạ dày và gây cảm giác đau.
3.4. Chế độ ăn uống thiếu khoa học
Chế độ ăn uống không cân đối và thiếu chất dinh dưỡng có thể gây tổn thương cho niêm mạc dạ dày và tá tràng. Ăn quá nhiều thức ăn nhanh, thức ăn nhiều dầu mỡ, và thức ăn chứa nhiều gia vị và các loại thức ăn kích thích có thể khiến cho dạ dày bị tổn thương và dễ bị viêm, loét.
3.5. Viêm dạ dày do căng thẳng
Căng thẳng là một yếu tố quan trọng có thể làm trầm trọng tình trạng viêm dạ dày và loét dạ dày. Các trường hợp căng thẳng kéo dài, như rối loạn cảm xúc trong thời gian dài, sau phẫu thuật, chấn thương hoặc nhiễm trùng, có thể gây ra sự căng thẳng và áp lực tinh thần, ảnh hưởng đến chức năng dạ dày và tá tràng.
Để ngăn ngừa và điều trị tình trạng viêm dạ dày HP K29, cân nhắc việc thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống, cũng như quản lý căng thẳng và tập trung vào sức khỏe tổng thể. Những nguyên nhân này cùng với một số yếu tố khác có thể góp phần gây ra viêm dạ dày và tá tràng K29, và việc chẩn đoán và điều trị đòi hỏi sự thăm khám cẩn thận và tư vấn từ bác sĩ chuyên gia trong lĩnh vực tiêu hóa.
|
thucuc
| 1,344
|
Công dụng thuốc Irbesartan Stada 150 mg
Irbesartan Stada 150mg có dạng bào chế viên nén, thành phần chính là Irbesartan. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Novazine có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao?
1. Chỉ định thuốc Irbesartan Stada 150mg
Thuốc Irbesartan Stada 150mg được chỉ định trong điều trị:Bệnh tăng huyết áp.Bệnh thận do đái tháo đường tuýp 2 có kèm tăng huyết áp.
2. Chống chỉ định dùng Irbesartan Stada 150mg
Người bệnh không được dùng thuốc Irbesartan Stada 150mg nếu:Có tiền sử dị ứng với thành phần Irbesartan hoặc bất cứ tá dược nào có trong thuốc.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Irbesartan Stada 150mg
Cách dùng thuốc: Thuốc Irbesartan Stada 150mg dùng bằng đường uống, có thể trước hoặc sau ăn.Liều dùng:Trong điều trị tăng huyết áp:Trường hợp người bệnh không bị suy giảm thể tích nội mạch: Liều khởi đầu: 150mg x 1 lần/ ngày. Nếu không đạt hiệu quả điều trị thì có thể tăng liều lên 300mg x 1 lần/ ngày. Cũng có thể kết hợp Irbesartan Stada 150mg cùng thuốc tăng huyết áp khác hoặc thuốc lợi tiểu.Trường hợp bệnh nhân > 75 tuổi và có thể tích nội mạch nhỏ hoặc đang thẩm phân máu: Liều khởi đầu: 75mg x 1 lần/ ngày.Trong điều trị thận do đái tháo đường type 2 có kèm tăng huyết áp:Liều Irbesartan Stada 150mg khởi đầu: 150mg/ lần/ ngày.Liều Irbesartan Stada 150mg duy trì: 300mg/ lần/ ngày.Trường hợp bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo thì liều khởi đầu thường thấp: 75mg/ lần/ ngày.Không cần điều chỉnh liều Irbesartan Stada 150mg với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.Lưu ý: Liều dùng Irbesartan Stada 150mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Irbesartan Stada 150mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Irbesartan Stada 150mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Irbesartan Stada 150mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Irbesartan Stada 150mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Irbesartan Stada 150mg đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Irbesartan Stada 150mg quá liều thì có thể gây hạ huyết áp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Irbesartan Stada 150mg
Ở liều điều trị, thuốc Irbesartan Stada 150mg được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Irbesartan Stada 150mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau đầu;Chấn thương cơ xương;Đỏ bừng mặt;Chóng mặt;Chóng mặt khi thay đổi tư thế;Hạ huyết áp tư thế.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Irbesartan Stada 150mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Irbesartan Stada 150mg
Irbesartan Stada 150mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác;Thuốc lợi tiểu;Thuốc bổ sung Kali;Thuốc lợi tiểu giữ Kali;Thuốc kháng viêm không steroid;Thuốc lithi.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Irbesartan Stada 150mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Irbesartan Stada 150mg phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Irbesartan Stada 150mg
Người bệnh cần kiểm tra chất lượng thuốc Irbesartan Stada 150mg trước khi dùng. Tuyệt đối không sử dụng nếu thuốc Irbesartan Stada 150mg bị ẩm mốc, đổi màu hoặc hết hạn.Irbesartan Stada 150mg là thuốc kê đơn. Do đó chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Irbesartan Stada 150mg cho người bị suy gan, suy thận, tiêu chảy, hẹp động mạch thận 1 bên hoặc 2 bên, bệnh cơ tim phì đại, hẹp van 2 lá, suy tim sung huyết, tim thiếu máu cục bộ, bệnh thận tiềm ẩn.Không sử dụng thuốc Irbesartan Stada 150mg cho thanh thiếu niên, trẻ em, phụ nữ đang cho con bú và người mắc bệnh cường aldosteron nguyên phát.Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó thận trọng khi sử dụng Irbesartan Stada 150mg cho nhóm đối tượng này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Irbesartan Stada 150mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Irbesartan Stada 150mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 813
|
Viêm loét vùng kín là gì? Nguyên nhân và cách điều trị?
Viêm loét vùng kín là bệnh lý thường gặp ở cả nữ giới và nam giới. Đây có thể là biểu hiện của những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm khác như: giang mai, sùi mào gà, bệnh lậu,…Do đó, chúng ta cần đi thăm khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và xử lý nhanh chóng.
1. Những điều cần biết về hiện tượng viêm loét vùng kín
1.1. Khái niệm viêm loét vùng kín là gì?
Viêm loét ở vùng kín là bệnh lý có thể gặp được ở cả nữ giới cũng như nam giới. Đây là hiện tượng bệnh nhân gặp viêm loét do sự tấn công của các loại vi khuẩn có khả năng lây lan thông qua con đường tình dục. Khi mắc bệnh lý viêm loét ở vùng kín này, nữ giới thường sẽ xuất hiện những triệu chứng rõ ràng như: vùng kín đau rát, gặp khó khăn khi tiểu tiện, xuất hiện các nốt viêm loét ở vùng kín,…Đối với nam giới, khi mắc bệnh này cũng có thể dễ dàng quan sát thông qua bộ phận sinh dục nam.
Viêm loét ở vùng kín có thể là biểu hiện của một số bệnh lý phụ khoa cụ thể như: lậu, giang mai, herpes sinh dục,…
Khi mắc bệnh lý viêm loét ở vùng kín, nữ giới thường sẽ xuất hiện những triệu chứng rõ ràng như: vùng kín đau rát, gặp khó khăn khi tiểu tiện,…
1.2. Viêm loét vùng kín nguyên nhân do đâu?
Bệnh loét vùng kín có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên có thể kể tới một vài nguyên nhân phổ biến như sau:
– Quá trình chăm sóc, vệ sinh vùng kín chưa cẩn thận, đặc biệt là trong giai đoạn có kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục. Điều này có thể là nguyên nhân dẫn đến việc vi khuẩn phát triển, xâm nhập sâu vào vùng kín và gây viêm loét.
– Bệnh nhân từng có thời điểm sử dụng liên tục các loại thuốc kháng sinh khác nhau. Điều này góp phần làm ảnh hưởng tới môi trường cân bằng ở khu vực vùng kín.
– Phụ nữ có tiền sử nạo, pha thai cũng có nguy cơ dễ bị viêm loét âm đạo do âm đạo bị tổn thương.
– Phụ nữ trải qua quá trình sinh đẻ, hoặc sử dụng biện pháp đặt vòng tránh thai cũng dễ có nguy cơ bị viêm loét âm đạo.
– Thực hiện quan hệ tình dục không đúng cách có thể dẫn tới việc âm đạo, vùng kín bị tổn thương, gây ra hiện tượng vi khuẩn xâm nhập làm viêm loét.
1.3. Viêm loét ở vùng kín có triệu chứng như thế nào?
Đa số bệnh nhân khi mắc bệnh viêm loét ở vùng kín thường sẽ có một số biểu hiện như sau:
– Ở tại khu vực sinh dục xuất hiện một hoặc nhiều vết loét. Những vết loét này có thể đau hoặc không đau.
– Tại vị trí bẹn có thể xuất hiện hạch, có thể đau hoặc không đau, có thể mưng mủ hoặc không mưng mủ.
– Bệnh nhân có thể bị sốt nhẹ hoặc không tùy cơ địa và thể trạng mỗi người.
2. Viêm loét vùng kín có thể là biểu hiện của những bệnh lý phụ khoa nào
2.1. Bệnh lý viêm âm đạo (viêm đường sinh dục)
Phụ nữ khi mắc viêm âm đạo ở thể nặng cũng rất có thể dẫn tới việc bị viêm loét ở bộ phận sinh dục. Hiện tượng này xảy ra gây những sự khó chịu và làm ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Do đó, nếu thấy có biểu hiện của việc viêm nhiễm âm đạo, hãy đi thăm khám bác sĩ ngay để được điều trị.
2.2. Mắc bệnh sùi mào gà
Khi có dấu hiệu viêm loét ở vùng kín thì rất có khả năng bệnh nhân bị mắc sùi mào gà. Sùi mào gà là một trong những bệnh phu khoa phổ biến và nhiều người gặp phải. Bệnh này xuất phát do virus HPV tạo nên. Sùi mào gà lây lan qua con đường quan hệ tình dục và có những biểu hiện cụ thể tại cơ quan sinh dục của cả nam và nữ giới: xuất hiện những nốt sùi ở bộ phận âm đạo. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ phát triển thành dạng mảng sùi to (sùi mào gà), có thể chảy mủ và viêm loét.
Khi có dấu hiệu viêm loét ở vùng kín thì rất có khả năng bệnh nhân bị mắc sùi mào gà.
2.3. Viêm loét ở vùng kín có thể là biểu hiện của bệnh lậu
Lậu là 1 loại vi khuẩn thường phát hiện thấy ở khu vực âm đạo, cổ tử cung nữ giới. Các vết loét lúc này sẽ giống như vết xước, có màu đỏ và hơi cứng. Nếu chủ quan không thăm khám phụ khoa thì rất có thể các biểu hiện bệnh sẽ nặng nề hơn và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
2.4. Bệnh lý xuất hiện các nốt mụn rộp ở cơ quan sinh dục
Các nốt mụn rộp ở vùng sinh dục xuất hiện do quá trình quan hệ tình dục bừa bãi, và không sử dụng các biện pháp bảo vệ. Bệnh mụn rộp gây ra triệu chứng: ngứa ngáy, bỏng rát tại vị trí bị viêm. Theo thời gian, các nốt mụn này có thể sẽ to ra, có mủ ở bên trong và gây đỏ xung quanh vùng mụn. Nếu không được điều trị chúng sẽ phát triển thành nhiều nốt mụn, gây ra hiện tượng viêm loét.
2.5. Bệnh giang mai
Nếu bệnh nhân bị viêm loét cũng rất có thể là biểu hiện của bệnh giang mai. Đây là một loại bệnh gây nên bởi vi khuẩn xoắn Treponema. Bệnh lý này đặc biệt nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh. Biểu hiện là những vết loét có dạng hình tròn, bầu dục, có màu đỏ, không ngứa, không mủ. Nếu không được kịp thời phát hiện và điều trị, chúng sẽ phát triển nặng hơn và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
3. Làm thế nào để điều trị viêm loét vùng kín?
Sau khi thăm khám, bệnh nhân sẽ có thể cần thực hiện một số bước xét nghiệm để có thể giúp bác sĩ có sự chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Nếu bệnh nhân bị mắc bệnh thể nhẹ, các bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc, cộng với việc làm sạch vùng viêm. Tuy nhiên nếu bệnh nhân bị mắc bệnh thể nặng, thì có thể cần sử dụng thêm các loại thuốc đặc trị cho bệnh đó.
Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là chúng ta vẫn cần có ý thức đi thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe cho vùng sinh dục, tầm soát sớm các bệnh lý phụ khoa, tránh để lâu gây những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới cuộc sống.
|
thucuc
| 1,222
|
Trẻ sơ sinh hay hắt xì là vì nguyên nhân gì? Khi nào nên đi khám?
Tương tự như người lớn, trẻ sơ sinh hay hắt xì là phản ứng tự nhiên của cơ thể giúp tống bụi bẩn và chất nhầy ra ngoài, từ đó đường thở của bé sẽ trở nên thông thoáng hơn. Tuy nhiên nếu hắt xì diễn ra liên tục kèm theo những biểu hiện như chán ăn, sốt, khó thở,... thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám vì đây có thể là triệu chứng của bệnh lý nào đó.
1. Trẻ sơ sinh hay hắt xì là do nguyên nhân gì?
Hắt xì là một trong những biểu hiện thường gặp ở trẻ sơ sinh. Đa phần trẻ bị hắt xì là do môi trường, thời tiết bên ngoài có sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm gây ảnh hưởng tới cơ thể của bé. Bởi vì trẻ sơ sinh còn rất nhỏ nên chưa có khả năng thích ứng kịp thời với môi trường bên ngoài. Lúc này khi các sợi thần kinh khứu giác của trẻ bị kích thích quá mức sẽ khiến trẻ bị hắt hơi liên tục. Thường thì tình trạng này sẽ chấm dứt khi cơ thể của bé đã quen với nhiệt độ môi trường. Tuy nhiên ngoài nguyên nhân phổ biến này ra, trẻ sơ sinh hay hắt xì còn có thể là do những yếu tố sau đây:
Do kích thước mũi của trẻ còn nhỏ
Cấu trúc mũi của trẻ sơ sinh thường sẽ nhỏ và hẹp hơn so với người lớn. Chính vì sự nhỏ hẹp này sẽ tạo điều kiện để các hạt bụi dễ dàng bám lại lâu hơn. Do đó trẻ phải hắt xì liên tục để tống những hạt bụi này ra khỏi đường thở.
Trẻ sơ sinh hay hắt xì là để bài xuất những tạp chất có trong mũi
Ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, vì cấu tạo đường hô hấp trên của những trẻ này rất thích hợp với việc thở bằng mũi và phải mất một thời gian trẻ mới có thể tập thở bằng miệng.
Trong giai đoạn tập thở bằng miệng, trẻ sẽ có phản ứng hắt xì thường xuyên để thông thoáng lỗ mũi, giải phóng bớt tạp chất để có nhịp thở bình thường.
Trẻ sơ sinh hay hắt xì là do nghẹt mũi
Cũng giống như người lớn, trẻ sơ sinh cũng có gỉ mũi nên nếu cha mẹ trong quá trình vệ sinh cho trẻ không chú ý làm sạch gỉ mũi hàng ngày sẽ khiến mũi dễ bị bít tắc gây khó thở. Thêm vào đó trẻ cũng không thể tự đưa tay lên làm sạch gỉ mũi nên cách duy nhất để loại bỏ chúng đó là hắt hơi.
Ngoài ra trong quá trình bế ẵm trẻ, cha mẹ hay áp bé vào người và vô tình khiến mũi của bé bị ép xẹp. Hành động này sẽ gây khó khăn cho việc lưu thông không khí trong mũi và trẻ sẽ hắt xì để giảm bớt cảm giác khó chịu.
Trong không khí có nhiều chất kích thích khiến trẻ hắt hơi
Nếu trong không gian sống của bé có chứa các chất dễ gây kích thích đường thở như khói thuốc lá, hạt bụi, nước hoa, lông động vật, phấn hoa,... thì trẻ cũng có thể xuất hiện phản ứng hắt hơi liên tục. Ngoài ra nếu trẻ bị sặc trớ sữa và dịch tiết bị xâm nhập vào lỗ mũi sẽ làm kích ứng niêm mạc mũi và gây hắt hơi liên tục.
Nếu trẻ sơ sinh hay hắt xì do bị dị ứng thì có thể được khắc phục bằng cách vệ sinh nhà cửa thường xuyên, sử dụng máy lọc không khí để loại bỏ mạt bụi, không để những tác nhân gây dị ứng ở gần trẻ (ví dụ như nếu nhà có nuôi thú cưng thì không cho thú cưng vào phòng có trẻ, chuồng trại của vật nuôi phải ở một khu riêng và cha mẹ cần thường xuyên giặt giũ làm sạch quần áo, chăn đệm có dính lông vật nuôi),... Ngoài ra trong trường hợp trẻ dị ứng nặng thì cần đưa đi khám để bác sĩ kê đơn thuốc hợp lý.
Cảm lạnh - một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị hắt hơi
Trẻ sơ sinh càng ít tháng tuổi thì hệ miễn dịch càng yếu. Vì vậy những tháng đầu đời cũng là giai đoạn trẻ rất dễ bị virus gây cảm lạnh xâm nhập. Vì vậy vào mùa lạnh cha mẹ hãy chú ý giữ ấm cho con và có kế hoạch điều trị, chăm sóc trẻ hợp lý theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế.
Không khí khô
Niêm mạc mũi của trẻ sơ sinh còn mỏng manh và yếu ớt, dịch nhầy trong mũi vì vậy cũng rất dễ bị khô. Do đó mỗi khi thay đổi thời tiết nhất là những tháng mùa đông hay trời chuyển lạnh, niêm mạc mũi của bé khi tiếp xúc với không khí lạnh sẽ dễ bị khô. Từ đó các dây thần kinh cảm giác nằm dưới niêm mạc mũi sẽ bị kích thích khiến trẻ hắt hơi liên tục. Để hạn chế điều này, cha mẹ nên lắp đặt máy tạo ẩm không khí trong phòng ngủ của bé.
2. Trẻ hắt xì nhiều có phải là điều đáng lo ngại?
Như đã đề cập, việc trẻ sơ sinh hắt hơi là một phản ứng bình thường của cơ thể giúp làm sạch dịch nhầy, bụi bẩn tích tụ trong mũi. Do vậy nếu trẻ sơ sinh hay bị hắt xì nhưng không kèm theo bất cứ triệu chứng bất thường nào khác thì các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng.
Ngược lại nếu trẻ hắt hơi thường xuyên cà kèm theo với đó là các biểu hiện khác như nghẹt mũi, sổ mũi, sốt,... thì hãy đưa trẻ đi khám để tìm hiểu nguyên nhân vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về đường hô hấp. Bác sĩ sẽ chẩn đoán và tư vấn những phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. Đặc biệt nếu trẻ hắt hơi và có những dấu hiệu sau thì cha mẹ cần đưa bé đi cấp cứu ngay:
Trẻ thở nhanh, thở hổn hển, khó thở;
Tim đập nhanh, dồn dập;
Trẻ sốt, ngủ li bì hơn 8 - 10 giờ ban ngày;
Trẻ nấc cụt và khò khè khi ngủ.
|
medlatec
| 1,083
|
Gãy xương chân bao lâu thì lành
Gãy xương chân là chấn thương ảnh hưởng nhiều đến hoạt động đi lại thậm chí thành tật nếu không được điều trị đúng cách. Vì vậy, nhiều người đặt ra câu hỏi gãy xương chân bao lâu thì lành và cần phải lưu ý gì khi xương chân bị gãy. Hãy cùng lắng nghe tư vấn của bác sĩ qua bài viết dưới đây để biết thông tin hữu ích nhé!
Gãy xương chân là chấn thương ảnh hưởng nhiều đến hoạt động đi lại thậm chí thành tật
Gãy xương chân bao lâu thì lành?
Người lớn gãy xương chân bao lâu thì lành?
Tùy vào tính chất và mức độ xương bị gãy cũng như phương pháp điều trị gãy xương chân mà thời gian hồi phục nhanh hay lâu. Thời gian trung bình để xương chân của người trưởng thành liền lại là khoảng 3 – 4 tháng còn để đi lại được bình thường còn trường hợp bị gãy 2 xương cẳng chân thì thời gian hồi phục lâu hơn, phải cần có thêm thời gian tập luyện.
Trẻ em gãy xương chân bao lâu thì lành?
Ở trẻ em, thời gian hồi phục thường nhanh hơn do đang trong giai đoạn phát triển, xương được tái tạo tốt. Do vậy, trung bình từ 2 – 3 tháng, xương chân ở trẻ em sẽ liền và khả năng phục hồi, đi lại bình thường cũng diễn ra nhanh chóng hơn.
Ở trẻ em, thời gian hồi phục thường nhanh hơn
Những điều cần lưu ý giúp xương bị gãy nhanh lành
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần kết hợp tuân thủ chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt đúng cách để không làm cản trở quá trình liền xương, đồng thời, có chế độ tập luyện hiệu quả để dáng đi được bình thường và giúp xương chắc khỏe. Cụ thể là:
– Người bị gãy xương chân cần được nằm trên mặt phẳng cứng, kê cao vùng chân bị gãy
– Nên cử động thường xuyên các ngón chân để không bị cứng khớp, thay đổi điểm tỳ ở chân liên tục để tránh lở loét
– Vệ sinh sạch sẽ nếu đang điều trị bằng bó lá, nẹp, bó bột…
– Cung cấp cho người bệnh các món ăn giàu dưỡng chất, tập trung nhiều vào các thực phẩm tốt cho xương như cá hồi, sữa, thịt, rau củ…
– Giúp người bệnh tập luyện, di chuyển khi xương đã liền hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 433
|
Công ty TNHH LE MONT BA VÌ khám sức khỏe tại
1. Lý do công ty TNHH Le Mont Ba Vì tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên
Để chuẩn bị cho thời kỳ cao điểm du lịch sắp tới, công ty TNHH Le Mont Ba Vì cần dự phòng một sức khỏe tốt nhất cho mỗi một nguồn lực lao động. Bởi chi khi có sức khỏe và nguồn năng lượng dồi dào, mỗi nhân viên mới có thể làm việc đạt hiệu quả cao và đem lại chất lượng dịch vụ cũng như trải nghiệm hài lòng tới từng khách hàng tới đây nghỉ ngơi. Hơn nữa, với sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trong 2 năm qua đã phần nào khiến cho tiến độ phát triển, kinh doanh bị giảm sút. Do đó, ngay khi thị trường du lịch khởi động trở lại, công ty cũng cần có kế hoạch sẵn sàng thích nghi và nhanh chóng khôi phục thương hiệu. Nói về vấn đề này, chị Nhung Ngô – bộ phận nhân sự của Melia Ba Vì Mountain Retreat chia sẻ:
“Ngành nhà hàng – khách sạn là một ngành đánh giá nguồn lực lao động là một yếu tố vô cùng quan trọng. Đặc biệt sau kỳ khủng hoảng vừa rồi do dịch COVID-19 thì sức khỏe của nhân viên bị ảnh hưởng rất nhiều. Thế nên công ty đã quyết định tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên. Ngoài ra đây cũng là thời điểm phù hợp để kiểm tra sức khỏe nguồn lực lao động trước khi bước vào giai đoạn đông khách sắp tới”.
– Lấy mẫu xét nghiệm tại công ty Le Mont Ba Vì.
2.1. Buổi 1: Lấy mẫu xét nghiệm
Bắt đầu tư 8h sáng, lần lượt từng nhân viên của công ty thực hiện lấy máu theo thông báo từ trước. Mỗi bộ phận lần lượt thực hiện theo nhóm nhỏ, tránh đông đúc hay gián đoạn công việc tới các phòng ban khác. Lần lượt từ bộ phận lễ tân, nhân sự, nhà ăn, dọn dẹp vệ sinh, bảo vệ,…. sẽ thực hiện theo các bước:
– Bước 1: Đăng ký thông tin lấy mẫu xét nghiệm
– Bước 2: Nhận đồ đựng mẫu xét nghiệm đã được dán thông tin cá nhân
– Bước 3: Tiến hành lấy mẫu xét nghiệm, bao gồm: máu và nước tiểu
– Bước 4: Quay trở về làm việc sau khi thực hiện lấy mẫu xét nghiệm
Có thể thấy việc lấy mẫu xét nghiệm như này mang lại lợi ích rất lớn:
– Đảm bảo 100% nhân viên tham gia khám sức khỏe mà không tốn thời gian và chi phí di chuyển.
– Hạn chế được tình trạng nhân sự không tham gia vì một số lí do không mong muốn. Điển hình như: sức khỏe yếu nếu đi khám ở xa, nhà có việc riêng,….
– Hạn chế công việc bị gián đoạn, giảm tiến độ làm việc. Sau khi lấy máu xong, nhân viên hoàn toàn có thể quay trở lại làm việc, hoàn thành nốt việc dang dở của mình. Qua đó, hiệu suất làm việc không bị ảnh hưởng quá nhiều, tránh gây trì trệ và ảnh hưởng tới các khâu khác.
2.2. Buổi 2: Khám sức khỏe
– Không gian thăm khám riêng biệt cho nhân viên công ty, không lẫn với khách lẻ. Điều này hạn chế tình trạng đông đúc, chờ đợi lâu hay nhầm lẫn với kết quả khách lẻ không mong muốn. Nhân viên cảm thấy thoải mái với không gian khám riêng, vô cùng rộng rãi và thoáng mát, sạch sẽ.
– Đầy đủ các phòng khám được bố trí ở cùng 1 tầng, giúp quy trình thăm khám trở nên thuận tiện và rút ngắn thời gian.
– Quy trình làm thủ tục, nhận hồ sơ nhanh theo thông tin công ty đã cung cấp từ trước. Thăm khám lần lượt theo các danh mục mà công ty đã đăng ký.
– Đội ngũ nhân viên sẵn sàng, nhiệt tình hỗ trợ và hướng dẫn trong suốt quá trình thăm khám. Không xảy ra tình trạng lo lắng, hoang mang khi đi tìm phòng khám.
– Trải nghiệm hệ thống máy móc thăm khám hiện đại, công nghệ cao giúp sàng lọc bệnh lý chính xác.
Vơi gói khám được xây dựng nhằm sàng lọc tối đa bệnh nghề nghiệp, nhân viên của công ty TNHH Le Mont Ba Vì thực hiện kiểm tra các danh mục:
– Khám nội tổng quát
– Khám ngoại
– Khám da liễu
– Khám mắt
– Khám tai mũi họng thường
– Khám răng hàm mặt
– Khám phụ khoa (cho nữ)
– Siêu âm ổ bụng
– Siêu âm tuyến giáp
– Chụp X-quang ngực thẳng
– Điện tim thường
Chúc cho nhân viên của công ty TNHH Le Mont Ba Vì luôn có một sức khỏe tốt để mang tới trải nghiệm hài lòng nhất tới mọi khách hàng!
|
thucuc
| 847
|
Nên ăn gì khi răng nhạy cảm, ê buốt?
Răng nhạy cảm ê buốt là tình trạng đau, khó chịu khi răng chịu sự kích thích. Tình trạng này dẫn tới nhiều ảnh hưởng trong cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Vậy khi nên ăn gì và tránh ăn gì khi răng nhạy cảm, ê buốt. Bài viết sau đây sẽ giúp chúng ta tìm ra lời giải đáp.
1. Những thứ cần tránh ăn khi răng nhạy cảm, ê buốt
1.1 Đồ ăn nóng, lạnh
Các loại thực phẩm lạnh như kem hoặc đồ uống lạnh thường khiến răng nhạy cảm ê buôt, khó chịu.
Các loại đồ ăn thức uống nóng như súp, trà, cà phê… có thể gây ê buốt cho những người bị răng nhạy cảm. Răng sẽ bị đau và trở nên hư hại nhiều hơn. Tương tự như vậy các loại thực phẩm lạnh như kem hoặc đồ uống lạnh cũng có thể gây đau, khó chịu.
Nếu không thể hoặc không muốn ngừng sử dụng các loại đồ ăn thức uống này, có thể dùng ống hút để giảm thiểu tiếp xúc của răng.
1.2 Thực phẩm có tính axit
Thực phẩm có tính axit như chanh, nước chanh, dưa chua, các loại nước ngọt có thể làm mòn men răng và khiến cho tình trạng răng ê buốt ngày càng nghiêm trọng hơn. Vì thế không nên tiêu thụ các loại thực phẩm có tính axit nêu trên nếu răng bị ê buốt, đau.
1.3 Thực phẩm cứng
Ăn đồ ăn quá cứng sẽ đòi hỏi lực nhai lớn, có thể gây nứt, vỡ răng dẫn tới hiện tượng răng ê buốt hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng này
Ăn đồ ăn quá cứng có thể gây nứt, vỡ răng dẫn tới hiện tượng răng ê buốt hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng này. Do đó nên tránh xa các loại kẹo cứng và tuyệt đối không nên nhai đá lạnh.
1.4 Carbohydrate tinh tế
Các loại Carbohydrate như trong bánh ngọt, kẹo, bánh mỳ, … sẽ không tốt cho hàm răng. Chúng có chứa nhiều đường hơn và dễ bị hòa tan nhanh ở trong miệng. Khi ta ăn nhai những loại thực phẩm này, các mảnh vun sẽ mắc lại trên bề mặt cắn cũng như giữa các răng. Khi đường được hòa tan sẽ sinh ra một lượng axit lớn. Lượng axit này sẽ làm men răng bị mòn và dẫn tới đau buốt răng.
2. Những thực phẩm nên ăn khi răng nhạy cảm ê buốt
2.1 Những món ăn mềm và lỏng
Khi đang mắc tình trạng răng nhạy cảm ê buốt, thực phẩm mềm và lỏng sẽ là lựa chọn được ưu tiên hàng đầu. Ta có thể chế biến các món súp hoặc cháo cùng thịt, cá, rau củ, … Như vậy, người bệnh vẫn có thể đảm bảo có những bữa ăn đảm bảo dinh dưỡng. Răng đang nhạy cảm cũng không cần phải dùng lực quá nhiều để nghiền nhỏ thức ăn.
2.2 Những loại thực phẩm từ sữa
Các chế phẩm từ sữa luôn được biết đến là nguồn dinh dưỡng dồi dào. Đồng thời, các loại thực phẩm này còn thường khá mềm, dễ nuốt. Do đó, người bệnh khi ăn không cần sử dụng lực nhai nhiều. Vị trí răng ê buốt sẽ không bị ảnh hưởng. Điển hình như các loại sữa chua, phô mai, sữa tươi, …
2.3 Các loại rau củ quả
Rau củ quả cũng là loại thực phẩm người mắc tình trạng răng nhạy cảm cần bổ sung. Ví dụ như khoai tây, súp lơ, … Những loại rau củ này không những mềm, dễ ăn. Khi sử dụng chúng, cơ thể còn người còn tăng sự tiết nước bọt giúp làm dịu và giảm đi những cơn đau.
2.4 Cá
Cá không chỉ là một loại thực phẩm mềm. Đó còn là món ăn chứa hàm lượng dinh dưỡng cao. Không hề lạ khi các loại cá như cá ngừ, cá hồi, cá thu, … được khuyên dùng trong trường hợp này. Ngoài răng ê buốt, nhạy cảm, những đối tượng mắc bệnh về răng nướu khác cũng có thể sử dụng mà không lo ngại ảnh hưởng đến các phần bị tổn thương.
2.5 Sinh tố
Trong trái cây có rất nhiều thành phần tốt cho răng miệng. Điển hình như các loại táo, dây tây, lê, … có chứa các loại vitamin C, D có công dụng giảm đau hiệu quả.Tuy nhiên, khi răng nhạy cảm, độ cứng của các loại trái cây này lại gây khó khăn trong công đoạn nghiền nhỏ thức ăn. Do đó, ta nên chế biến trái cây thành các loại nước ép, sinh tố. Khi đó, người bệnh vừa có thể hấp thu các loại dưỡng chất lại không lo răng phải dùng nhiều lực nhai.
3. Cách điều trị cho răng nhạy cảm
3.1 Cách giảm tình trạng ê buốt răng
Để giúp tình trạng răng ê buốt thuyên giảm, người bệnh cần thực hiện một số lưu ý sau:
– Thường xuyên thực hiện vệ sinh răng miệng và đảm bảo sử dụng bàn chải lông mềm, thao tác nhẹ nhàng. Cùng với đó, người bệnh nên sử dụng nước muối sinh lý súc miệng sau khi đã đánh răng.
– Người bệnh nên chọn sử dụng loại kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm và có chứa thành phần ức chế lại sự nhạy cảm của răng. Nhờ vậy tình trạng răng sẽ giảm bớt khó chịu.
– Đảm bảo một chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất. Người bệnh cần ăn đủ chất, bổ sung các nhóm thực phẩm giàu canxi. Đồng thời, cơ thể cũng cần được cung cấp đủ nước.
– Từ bỏ một số thói quen xấu như nghiến răng, cắn móng tay, …
3.2 Cách điều trị vấn đề răng nhạy cảm
Điều trị nha khoa để tình trạng răng nhạy cảm có thể được giải quyết triệt để
Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra răng và xác định nguyên nhân gây ra răng nhạy cảm. Nếu bị tụt lợi, người bệnh cần điều trị các bệnh về lợi. Nếu răng bị nứt là nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp điều trị để cải thiện tình trạng này. Nếu thực phẩm có tính axit trong chế độ ăn uống làm mòn đi men răng, người bệnh cần điều chỉnh lại thực đơn hàng ngày. Sử dụng kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm cùng bàn chải lông mềm có thể làm giảm đi sự khó chịu của răng nhạy cảm. Bác sĩ có thể kê đơn dung dịch súc miệng có chứa Flour. Flour có tác dụng tăng cường men răng và loại bỏ tình trạng răng nhạy cảm.
Vừa rồi là những lưu ý về chế độ ăn dành cho những người có tình trạng răng nhạy cảm ê buốt. Mong rằng những thông tin này sẽ có thể giúp các bệnh nhân cải thiện tình trạng răng miệng của bản thân.
|
thucuc
| 1,194
|
7 cách khắc phục tình trạng chán ăn ở người bệnh ung thư đơn giản nhất
Đảm bảo dinh dưỡng là điều quan trọng giúp người bệnh ung thư có đủ sức khỏe, hệ miễn dịch để chống lại bệnh tật cũng như tác dụng phụ của phương pháp điều trị. Khó khăn hơn khi bệnh nhân ung thư gặp không ít vấn đề về tiêu hóa, đặc biệt là chứng chán ăn. Vậy làm gì để khắc phục tình trạng chán ăn ở người bệnh ung thư?
1. Khắc phục tình trạng chán ăn ở người bệnh ung thư như thế nào cho hiệu quả?
Chán ăn là tình trạng thường gặp ở bệnh nhân ung thư, khi họ không còn cảm giác ngon miệng dẫn tới ăn ít hơn, dinh dưỡng kém hơn, mất khối lượng cơ, mỡ, giảm sức cơ và sụt cân nhanh chóng. Tình trạng chán ăn này là yếu tố dẫn đến tình trạng suy mòn thường gặp ở bệnh nhân ung thư.
Như vậy, chán ăn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, hệ miễn dịch ở bệnh nhân ung thư - đối tượng cần một sức khỏe thật tốt để chống lại bệnh cũng như tác dụng phụ của phương pháp điều trị. Bên cạnh cảm giác chán ăn do thay đổi của ung thư gây ra, tác dụng phụ của điều trị ung thư như: thay đổi niêm mạc miệng, chứng buồn nôn, nôn mửa, khối u cản trở cũng ảnh hưởng đến việc ăn và tiêu hóa.
Đôi khi chán ăn ở bệnh nhân ung thư cho tinh thần chán nản, không còn niềm tin vào cuộc sống và cơ hội điều trị. Để cải thiện tình trạng chán ăn này, cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục càng sớm càng tốt, đôi khi cần sự hỗ trợ của bác sĩ và gia đình. Dưới đây là một số lời khuyên giúp khắc phục tình trạng chán ăn ở người bệnh ung thư cho bệnh nhân hoặc người nhà:
1.1. Chú ý đến kiểu thèm ăn
Bệnh nhân ung thư thường ít thèm ăn hơn bình thường, tuy nhiên vẫn có những thời điểm trong ngày họ muốn ăn và có thể ăn nhiều hơn. Thông thường cảm giác thèm ăn thường có nhiều nhất vào thời điểm buổi sáng sau khi thức dậy sau một đêm dài, cơ thể được nghỉ ngơi và sức khỏe tốt hơn. Tại bữa ăn này nên ăn nhiều hơn với thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
Các thời điểm khác trong ngày, nhất là chiều tối, tình trạng chán ăn ở bệnh nhân ung thư thường tồi tệ hơn, nên ưu tiên thức ăn lỏng hoặc thức uống dinh dưỡng. Điều này giúp bệnh nhân dễ ăn và dễ hấp thu hơn, duy trì sức khỏe.
1.2. Tránh ăn các bữa lớn
Chán ăn khiến bệnh nhân ung thư cảm thấy áp lực, chán nản hơn với lượng thức ăn lớn. Vì thế để tránh cảm giác này, có thể chia 3 bữa chính thành 5 - 6 bữa ăn nhỏ hơn trong ngày. Dù không có cảm giác thèm ăn thì lượng thức ăn ít này cũng không khiến người bệnh quá khó chịu và bỏ ăn.
1.3. Lựa chọn thực phẩm đảm bảo bữa ăn đủ calo
Do hạn chế ăn uống vì cảm giác chán ăn nên bệnh nhân ung thư cần ăn thực phẩm giàu calo hơn bình thường. Điều này vừa đảm bảo đủ dinh dưỡng, đủ năng lượng cho hoạt động của cơ thể cũng như cho hệ miễn dịch mà không khiến bệnh nhân khó chịu khi phải ăn quá nhiều.
1.4. Tập thể dục
Tập thể dục ở bệnh nhân ung thư đem lại rất nhiều lợi ích, trong đó có tăng cường sức khỏe và kích thích sự thèm ăn. Để khắc phục chứng chán ăn, bệnh nhân có thể đi dạo hoặc tập thể dục nhẹ nhàng trước bữa ăn 10 - 20 phút.
1.5. Ưu tiên thức ăn ưa thích
Khẩu vị của bệnh nhân ung thư có thể thay đổi, song những món ăn ưa thích vẫn có thể kích thích vị giác của họ. Vì thế, hãy chuẩn bị nhiều hơn thức ăn ưa thích, bệnh nhân ung thư có thể ăn được nhiều hơn.
1.6. Khắc phục các triệu chứng tiêu hóa khác
Ngoài chán ăn, bệnh nhân ung thư có thể gặp phải nhiều vấn đề tiêu hóa khác cản trở đến việc ăn uống cũng như tiêu thụ dinh dưỡng từ thực phẩm. Khắc phục những vấn đề này sẽ đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ dinh dưỡng, có một sức khỏe tốt nhất chống lại bệnh tật.
2. Các bất lợi tiêu hóa khác ở người bệnh ung thư
Các triệu chứng tiêu hóa sau có thể do ung thư hoặc tác dụng phụ của phương pháp điều trị bệnh, hãy khắc phục như sau:
2.1. Khô miệng
Khô miệng là tình trạng thường gặp ở bệnh nhân ung thư điều trị bằng xạ trị hoặc hóa trị liệu, đặc biệt ở vùng đầu cổ. Thực chất đây là tình trạng giảm tiết nước bọt, bệnh nhân khô miệng kết hợp càng khiến chứng chán ăn trở nên nghiêm trọng hơn.
Cách để khắc phục tình trạng khô miệng này như sau:
Súc miệng nhiều lần, vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
Uống nhiều nước, chia thành nhiều ngụm nhỏ uống liên tục.
Hạn chế thức ăn nhiều đường.
Sử dụng hoa quả tráng miệng, hoa quả có vị chua kích thích tiết nước bọt nhiều hơn.
Nhai kẹo cao su để tăng tiết nước bọt.
Khô miệng ở bệnh nhân ung thư có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng miệng, hầu họng nên cần vệ sinh răng miệng tốt hơn, hạn chế thực phẩm cứng, nhiều gia vị,…
2.2. Buồn nôn và nôn
Triệu chứng tiêu hóa này thường gặp ở bệnh nhân hóa trị ung thư, để khắc phục tình trạng này, nên thay đổi thói quen ăn uống như sau:
Ăn trước khi đói: Cơn đói sẽ làm tăng cảm giác buồn nôn.
Uống nhiều nước, chia thành các ngụm nhỏ và uống chậm.
Hạn chế thức ăn có gia vị nặng, mùi hương nặng gây kích thích cảm giác buồn nôn.
Ưu tiên thực phẩm chế biến thanh đạm, dễ ăn, ít dầu mỡ.
Nên ăn nhiều thực phẩm khô như: bánh mì nướng, bánh quy giòn,…
2.3. Táo bón
Bệnh nhân ung thư trong quá trình điều trị cũng thường gặp tình trạng táo bón, chủ yếu do chế độ ăn uống thiếu chất xơ hoặc ít uống nước. Ngoài ra, liệu pháp điều trị cũng ảnh hưởng đến tiêu hóa, gây ra tình trạng này.
Một số biện pháp sau sẽ giúp cải thiện tình trạng táo bón:
Ăn nhiều chất xơ hơn: nên đảm bảo bổ sung đủ từ 25 - 35g chất xơ mỗi ngày.
Uống nhiều nước hơn: Từ 8 - 10 ly nước chia đều trong ngày.
Nên đi bộ, vận động thể thao phù hợp với sức khỏe thường xuyên.
Khắc phục tình trạng chán ăn ở người bệnh ung thư chắc chắn sẽ giúp tăng cường sức khỏe cũng như hiệu quả điều trị bệnh tốt hơn.
|
medlatec
| 1,184
|
: Dịch vụ chẩn đoán hình ảnh phục vụ 24/7
Kỹ thuật chẩn đoán hiện đại mang lại mang lại giá trị gì?
Là kỹ thuật cho phép chẩn đoán sớm, chính xác nhiều bệnh lý, giúp hạn chế tối đa các thăm khám xâm nhập và hỗ trợ đắc lực bác sỹ lâm sàng trong quá trình điều trị bệnh nhân.
Các kỹ thuật, dịch vụ nào đang được thực hiện tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh?
Khoa Chẩn đoán hình ảnh hiện hội tụ được đội ngũ giáo sư, bác sỹ, kỹ thuật viên chuyên khoa có trình độ chuyên môn sâu và giàu kinh nghiệm; bên cạnh đó, Khoa còn mạnh dạn đầu tư đầy đủ trang thiết bị hiện đại như máy chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner) đa dãy, siêu âm 3D, 4D, siêu âm tim mạch, máy đo loãng xương toàn thân, đo lưu huyết não, điện tim, X-quang kỹ thuật số,… của Mỹ, Nhật Bản.
Phát huy những thế mạnh đó, Khoa sẵn sàng phục vụ các dịch vụ chẩn đoán bệnh như:
-
Siêu âm: siêu âm thai (3D, 4D), tim, mạch và tất cả các cơ quan khác.
-
Chụp X-quang kỹ thuật số: đầu, tim phổi, cơ xương khớp, cột sống, đại tràng, răng, …
-
Chụp cắt lớp vi tính: não, ngực, bụng, xoang, ...
-
Các dịch vụ khác: đo loãng xương toàn thân, điện tim, lưu huyết não, …
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, đội ngũ y bác sỹ luôn nỗ lực hết mình vì người bệnh, Khoa Chẩn đoán hình ảnh đã và đang mang là điểm đến chăm sóc sức khỏe tin tưởng của khách hàng tại Hà Nội và khu vực lân cận.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 284
|
Giải thích về test đột quỵ đứng 1 chân
Test đột quỵ đứng 1 chân để kiểm tra đột quỵ không phải là một cách chính xác hoặc khoa học để chẩn đoán đột quỵ. Phương pháp này có thể xuất phát từ một số video hoặc trào lưu trên mạng xã hội, nhưng nó không nên được coi là một cách đáng tin cậy để tự kiểm tra đột quỵ. Đột quỵ là một tình trạng y tế nghiêm trọng và đòi hỏi kiểm tra chuyên nghiệp từ các bác sĩ và chuyên gia y tế có kỹ năng chẩn đoán và điều trị.
Hình ảnh test đột quỵ đứng 1 chân
1. Giải thích về test đột quỵ đứng 1 chân
1.1. Nguồn gốc về test đột quỵ đứng 1 chân
Bài kiểm tra đột quỵ bằng cách đứng một chân (One-Leg Stand Test) không phải là một phương pháp chẩn đoán đột quỵ, nhưng nó có thể được sử dụng như một chỉ số sơ bộ để đánh giá sự ổn định và khả năng giữ thăng bằng của một người, và có thể liên quan đến nguy cơ đột quỵ trong một số tình huống. Đây là cách thực hiện kiểm tra:
– Đứng thăng bằng trên một chân, bất kỳ chân nào bạn chọn.
– Nhắm mắt lại.
– Thử duy trì tư thế này trong một khoảng thời gian cố định, thường là 20 giây.
Các nghiên cứu đã thể hiện rằng khả năng thực hiện bài kiểm tra này có thể có một số liên quan với sức khỏe não và hệ thần kinh. Một số người không thể đứng được lâu hơn một thời gian rất ngắn có thể gặp nguy cơ cao hơn mắc các vấn đề liên quan đến não, bao gồm đột quỵ hoặc các tình trạng khác.
1.2. Tính khả thi của test đột quỵ đứng 1 chân
Cần lưu ý rằng bài test đột quỵ đứng 1 chân này không phải là một phương pháp chẩn đoán đột quỵ và không thể thay thế việc thăm khám y tế chuyên nghiệp hoặc các xét nghiệm hình ảnh như MRI hoặc CT scan để chẩn đoán đột quỵ. Nếu bạn hoặc ai đó có dấu hiệu hoặc triệu chứng của đột quỵ như mất khả năng nói chuyện, tê bì, hoặc mất thị lực, bạn nên ngay lập tức tìm kiếm sự giúp đỡ y tế cấp cứu.
Bài kiểm tra đứng một chân có thể được sử dụng như một chỉ số sơ bộ để đánh giá sức khỏe và sự ổn định của người thực hiện, nhưng nó không thể chẩn đoán đột quỵ hoặc các vấn đề y tế khác một cách chính xác. Việc điều trị và chẩn đoán đột quỵ luôn cần sự can thiệp của các chuyên gia y tế.
2. Hướng dẫn test đột quỵ đứng 1 chân
Bài kiểm tra đột quỵ bằng cách đứng một chân là một phương pháp đơn giản nhằm đánh giá sự ổn định và khả năng giữ thăng bằng của một người, nhưng nó không phải là một phương pháp chẩn đoán đột quỵ.
– Tháo giày hoặc dép và đứng trên một bề mặt phẳng.
– Đặt tay hai bên cơ thể, song song với ngang hông.
– Sử dụng một chân làm chân trụ và nâng chân còn lại lên vuông góc với chân trụ.
– Nhắm mắt lại (nếu bạn có thể) và bắt đầu bấm giờ.
Kết quả của bài kiểm tra là thời gian bạn có thể giữ thăng bằng trên một chân. Nếu thời gian này ngắn hơn 20 giây và không có nguyên nhân rõ ràng như đau gối hoặc vấn đề vận động khác, bạn nên thăm khám bác sĩ để kiểm tra sức khỏe và xác định nguy cơ đột quỵ hoặc các vấn đề sức khỏe khác.
Hướng dẫn test đột quỵ đứng 1 chân
3. Tìm hiểu rõ về bệnh đột quỵ
Đột quỵ là một tình trạng nguy hiểm và nghiêm trọng khi sự cung cấp máu đến một phần của não bị suy giảm hoặc bị chặn hoàn toàn. Điều này có thể xảy ra do một cục máu đông (hay còn gọi là xuất hiện khối đông máu) gây tắc nghẽn các mạch máu trong não, hoặc do mạch máu bị vỡ gây chảy máu trong não. Khi cung cấp máu bị gián đoạn, các tế bào não không nhận được dưỡng chất và ôxy cần thiết, dẫn đến tổn thương não bộ.
Các triệu chứng của đột quỵ có thể bao gồm mất khả năng nói chuyện, mất khả năng cử động, tê bì, mất thị lực, hoặc mất ý thức, tùy thuộc vào vị trí và mức độ ảnh hưởng của đột quỵ. Nếu không được điều trị kịp thời, đột quỵ có thể gây ra những di chứng nghiêm trọng như liệt nửa người, bại liệt toàn thân, và trong một số trường hợp, tử vong.
Đây là một trong những lý do quan trọng vì sao việc sớm phát hiện và điều trị đột quỵ rất quan trọng. Nếu bạn hoặc ai đó có triệu chứng nghi ngờ về đột quỵ, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức để được chăm sóc y tế cấp cứu và giảm nguy cơ di chứng nghiêm trọng hoặc tử vong.
4. Những cách chẩn đoán đột quỵ sớm bạn cần lưu ý
Chẩn đoán đột quỵ là một quá trình quan trọng và cần phải được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác để tối ưu hóa cơ hội điều trị và giảm tổn thương não. Các phương pháp chẩn đoán đột quỵ bao gồm:
4.1. Kiểm tra triệu chứng
Bác sĩ sẽ đầu tiên thăm khám và tiến hành kiểm tra triệu chứng của bệnh nhân, bao gồm sự mất khả năng nói chuyện, tê bì, mất khả năng cử động, và mất thị lực. Các triệu chứng này có thể cho biết vị trí và mức độ ảnh hưởng của đột quỵ.
4.2. Hình ảnh học
– CT scan (Computed Tomography): CT scan của não thường được sử dụng để xác định xem có tồn tại đột quỵ hay không và để xác định loại đột quỵ.
– MRI (Magnetic Resonance Imaging): MRI cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về não và mạch máu, giúp xác định kích thước và vị trí của đột quỵ.
– Angiography: Xét nghiệm này sử dụng chất tạo ảnh (chất nhuộm) để xem các mạch máu não. Nó có thể giúp xác định nguyên nhân gây ra đột quỵ.
4.3. Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu có thể giúp xác định các yếu tố nguy cơ như mức đường huyết, lipid máu, và khả năng đông máu của máu.
4.4. Đo điện não đồ
EEG có thể được sử dụng để xác định hoạt động điện của não và xem xét nếu có bất thường do đột quỵ.
4.5. Xét nghiệm nguy cơ đông máu
Đây là xét nghiệm để đo lưu lượng máu trong các động mạch cổ để xem xem có xâm lấn hoặc tắc nghẽn.
4.6. Lập trình động mạch máu não
Đây là một xét nghiệm ít thường xuyên, thường được thực hiện để xem xem có tắc nghẽn hoặc xâm lấn nào trong các mạch máu của não.
Lưu ý rằng bài test đột quỵ đứng 1 chân chỉ là một chỉ số sơ bộ và không thể thay thế các phương pháp chẩn đoán y tế chuyên nghiệp như hình ảnh học hoặc xét nghiệm lâm sàng để đánh giá và chẩn đoán đột quỵ. Nếu bạn hoặc ai đó có triệu chứng hoặc nghi ngờ về đột quỵ, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ các chuyên gia thần kinh nhé.
|
thucuc
| 1,309
|
Điều trị viêm loét hang vị dạ dày
Bệnh viêm loét hang vị dạ dày có nguy cơ biến chứng thành ung thư. Do đó, điều trị viêm loét hang vị dạ dày càng được tiến hành sớm càng tốt.
Bệnh viêm loét hang vị dạ dày khiến dạ dày tiêu hóa không đúng cách, gây cảm giác nóng rát, đầy hơi, khó tiêu. Niêm mạc dạ dày bị viêm loét khiến người bệnh luôn có cảm giác buồn nôn.
Bệnh viêm loét hang vị dạ dày có nguy cơ biến chứng thành ung thư.
Người bị viêm loét hang vị dạ dày còn bị đau vùng bụng trên rốn, đau kéo dài hoặc theo chu kỳ. Cơn đau bụng có thể xuất hiện sau khi ăn chua, cay, đặc biệt là sau khi uống rượu, bia, nước giải khát có ga.
Người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, gầy, sụt cân, xanh xao, da có màu vàng rơm.
Nguyên nhân của viêm loét hang vị dạ dày rất đa dạng, thường do nhiễm khuẩn HP+( Helicobacter Pylori); do chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu vệ sinh; do sử dụng nhiều đồ ăn thức uống gây kích ứng dạ dày như: Bia, rượu, cà phê, đồ ăn quá chua cay..; do sử dụng nhiều thuốc giảm đau, chống viêm… và stress, cáu gắt, trầm cảm, căng thẳng.
Nguyên nhân của viêm loét hang vị dạ dày rất đa dạng, thường do nhiễm khuẩn HP+( Helicobacter Pylori)
Điều trị viêm loét hang vị dạ dày
Các bác sĩ cho biết: Bệnh viêm loét hang vị dạ dày có nguy cơ biến chứng thành ung thư rất cao. Vị trí hang vị nằm ở đoạn cuối dạ dày nên thức ăn thường ứ đọng lâu hơn, thời gian “ngâm” trong môi trường acid cũng dài hơn gây khó khăn cho việc điều trị. Hiện Tây y cũng chưa có giải pháp hữu hiệu với căn bệnh này. Phác đồ điều trị thường phải chia thành nhiều đợt kéo dài.
-Dùng thuốc: Thuốc cần được dùng đúng liều, đúng lộ trình sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh viêm loét hang vị dạ dày cần dùng thuốc tăng cường bảo vệ niêm mạc dạ dày để phòng ngừa tái phát và biến chứng. Bên cạnh đó, có thể kết hợp điều trị bằng Đông y.
– Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, stress đảm bảo cho khí huyết lưu thông để giúp cơ thể phục hồi nhanh, chống lại bệnh tật và giảm nguy cơ tái phát.
– Thể dục hàng ngày với cường độ nhẹ giúp ích cho việc điều trị. Người bị viêm loét hang vị dạ dày có thể tập các bài tập yoga, đi bộ, bơi hoặc chạy nhẹ.
– Chế độ ăn cần được xây dựng sao cho vừa đảm bảo dinh dưỡng, vừa giảm áp lực làm việc cho dạ dày. Người bệnh cần hạn chế các thực phẩm chiên rán, ngâm muối, các chất kích thích như rược, chè, cà phê và chú ý kiêng chuối tiêu, su su, đu đủ, dứa, măng ớt,..
|
thucuc
| 518
|
Các bệnh ở hậu môn nguy hiểm
Hậu môn là cơ quan cuối cùng của hệ tiêu hóa, có vai trò đào thải phân ra ngoài. Bộ phận quan trọng này rất dễ mắc bệnh. Dưới đây là các bệnh ở hậu môn nguy hiểm mà không phải ai cũng biết để phòng ngừa kịp thời.
Bệnh trĩ
Trĩ là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, chúng được hình thành do sự căng giãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch xung quanh hậu môn. Bệnh trĩ đang có xu hướng gia tăng và gây nhiều phiền toái cho người bệnh, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Trĩ là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh
Bệnh trĩ được chia làm 3 loại gồm: trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Mỗi loại bệnh trĩ được chia thành 4 cấp độ: trĩ độ 1, độ 2, độ 3 và độ 4.
Tùy vào từng loại bệnh và mức độ bệnh khác nhau mà có các biện pháp điều trị phù hợp. Người bệnh khi thấy xuất hiện các triệu chứng sau cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt:
Áp xe hậu môn
Áp xe hậu môn cũng được xếp vào nhóm các bệnh ở hậu môn nguy hiểm thường gặp. Đây là một nhiễm trùng tụ mủ cạnh hậu môn.
Khi mắc bệnh áp xe hậu môn người bệnh thường nhận thấy các triệu chứng như:
Nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn là tình trạng các niêm mạc tại hâu môn bị rách, nứt ra theo chiều dọc, gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do thường xuyên đại tiện phân khô cứng dẫn tới táo bón hoặc rặn quá mạnh khi đi vệ sinh.
Nứt kẽ hậu môn cũng là một trong những bệnh ở hậu môn nguy hiểm mà người bệnh cần hết sức lưu ý
Khi bị nứt kẽ hậu môn người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Bệnh nứt kẽ hậu môn hay gặp ở những chị em sau sinh đẻ hoặc người bèo phì có kèm theo mắc bệnh trĩ ngoại.
Rò hậu môn
Rò hậu môn thường là kết quả của áp xe hậu môn không được điều trị kịp thời và đúng cách. Đây là tình trạng nhiễm trùng tại các khe và nhú trong ống hậu môn, khiến các tuyến hậu môn bị viêm và tụ mủ. Sau đó các tụ mủ phá miệng ra da tạo thành những lỗ rò.
Thông thường, rò hậu môn sẽ gây ra các triệu chứng như:
Polyp hậu môn
Polyp hậu môn là bệnh xảy ra khi các mô niêm mạc ở hậu môn phát triển bất thường: tăng trưởng và sinh sản quá mức, hình thành các khối u trong lòng hậu môn.
Polyp hậu môn cũng là bệnh thường xuất hiện và nguy hiểm cần được phát hiện sớm
Người bệnh bị polyp hậu môn thường có các triệu chứng như:
Ung thư hậu môn
Ung thư hậu môn là tình trạng các tế bào ung thư hình thành trong các mô của hậu môn. Các khối u có thể tiến triển to dần lên và gây ra các triệu chứng như:
Trên đây là các bệnh ở hậu môn nguy hiểm mà không phải ai cũng biết. Để phòng các bệnh ở hậu môn chúng ta cần có chế độ ăn uống và sinh hoạt, nghỉ ngơi đúng cách. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần chủ động đi khám và điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ.
Xem thêm:
>> Bệnh nứt kẽ hậu môn
>> Rò hậu môn có nguy hiểm không?
>> Bệnh rò hậu môn ở trẻ sơ sinh
|
thucuc
| 640
|
Rối loạn nhịp tim nên ăn gì và kiêng gì?
Rối loạn nhịp tim nên ăn gì và kiêng gì là mối quan tâm của nhiều người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu rõ trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về rối loạn nhịp tim
Nhịp tim được điều khiển do nút xoang ở tâm nhĩ phải. Từ đây, các xung điện dẫn truyền đến tâm nhĩ, tâm thất, tạo thành sự co bóp nhịp nhàng ở trái tim. Ở người trưởng thành khỏe mạnh, khi nghỉ ngơi nhịp tim sẽ từ 60 – 100 nhịp/phút.
Rối loạn nhịp tim xảy ra khi các xung điện tạo nhịp tim hoạt động không như bình thường. Lúc này, tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc đập không đều. Rối loạn nhịp tim có thể không có triệu chứng hoặc sẽ biểu hiện ở cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh, đánh trống ngực…
Một vài rối loạn nhịp tim nguy hiểm có thể làm tăng nguy cơ đau tim, dẫn tới bệnh mạch vành, đột quỵ… thậm chí đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Vì vậy, người mắc chứng rối loạn nhịp tim nên ăn gì và kiêng gì để ổn định nhịp tim là vấn đề rất được quan tâm.
Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc đập không đều
2. Vai trò của chế độ ăn khi bị rối loạn nhịp tim
Theo nghiên cứu, chế độ ăn có vai trò quan trọng không kém các biện pháp ngăn chặn rối loạn nhịp tim khác. Có nhiều phương pháp điều trị bệnh, tuy nhiên, điều chỉnh chế độ ăn uống là cách chữa bệnh không cần dùng thuốc mà nhiều người có thể áp dụng.
Tuy nhiên, nhiều người bệnh không biết khi bị rối loạn nhịp tim cần bổ sung những thực phẩm nào cho phù hợp. Bên cạnh đó, một số thực phẩm nên hạn chế cũng cần được quan tâm. Ăn uống khoa học, điều độ sẽ giúp người bệnh ngăn ngừa các tác nhân xấu gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tình trạng bệnh.
3. Nguyên tắc dinh dưỡng khi bị rối loạn nhịp tim
Chế độ ăn uống khi mắc bệnh rối loạn nhịp tim là cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, giúp ổn định nhịp tim. Nguyên tắc dinh dưỡng mà người bệnh cần nhớ là:
– Sử dụng ngũ cốc nguyên hạt để hạ cholesterol máu, ổn định đường huyết, giảm huyết áp.
– Dùng nhiều rau củ, trái cây làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
– Bổ sung các thực phẩm giàu khoáng chất, giàu omega-3, thực phẩm tăng độ bền thành mạch để ổn định nhịp tim.
– Hạn chế hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích, rượu bia.
4. Rối loạn nhịp tim nên ăn gì để cải thiện bệnh?
4.1. Rối loạn nhịp tim nên ăn gì: Vitamin và khoáng chất
Những khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể bao gồm canxi, kali, natri, magie… Đặc biệt, magie có vai trò quan trọng dẫn truyền tín hiệu thần kinh và giúp co cơ tim. Thiếu hụt các khoáng chất này có thể gây ra rối loạn nhịp tim.
Các thực phẩm chứa nhiều khoáng chất hỗ trợ tốt cho nhịp tim như: các loại đậu, đậu đen, ngũ cốc, hạt điều, bơ, sữa đậu này, chuối, cải bó xôi, rau lá có màu xanh, sữa ít béo…
4.2. Rối loạn nhịp tim nên ăn gì: Omega-3
Các loại thực phẩm giàu omega-3 là loại thực phẩm không thể thiếu trong điều trị bệnh lý này. Theo nghiên cứu, omega-3 có tác dụng tốt, giúp giảm nhịp tim, hạ triglycerid máu, chống oxy hóa, chống viêm, ngăn ngừa sự tích tụ mảng xơ vữa động mạch, hạn chế nguy cơ tử vong do đột quỵ và đau tim…
Omega-3 tác động trực tiếp lên khả năng co bóp cơ tim, giúp ổn định nhịp tim, không để nhịp tim tăng cao khi vận động. Tuy nhiên, omega-3 có thể gây tăng nguy cơ chảy máu, nhất là ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu.
Người bệnh nên chọn dùng các thực phẩm giàu omega-3 như cá trích, cá thu, cá hồi, cá ngừ, hạt bí ngô, hạt óc chó, hạt chia, việt quất, súp lơ, cải bó xôi… Người bệnh nên ăn cá hoặc các thực phẩm liên quan đến cá từ 2 – 3 bữa/tuần.
Người bệnh nên ăn cá ít nhất 2-3 bữa trong tuần
4.3. Rối loạn nhịp tim nên ăn gì: Thực phẩm giàu chất xơ
Trái cây và rau quả giàu chất xơ được đánh giá rất tốt cho tim mạch. Chất xơ khi vào cơ thể sẽ hút đi lượng Cholesterol có hại, từ đó làm giảm các yếu tố nguy cơ gây ra rối loạn nhịp tim.
Nghiên cứu cho thấy, tiêu thụ 800g rau củ và trái cây mỗi ngày sẽ giúp giảm 28% nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giảm 31% nguy cơ tử vong sớm. Bổ sung vào chế độ ăn hằng ngày nhiều rau, trái cây như cải bó xôi, ớt chuông, măng tây, cà chua, cà rốt, trái cây họ cam quýt, nho, táo…
Đặc biệt, trong thành phần của quả việt quất chứa nhiều chất chống oxy hóa anthocyanin, với tác dụng hạ huyết áp, cải thiện chức năng mạch máu, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
4.4. Thực phẩm tăng độ bền cho thành mạch
Tăng huyết áp, mỡ máu cao là nguyên nhân dẫn tới tổn thương mạch máu, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch. Do đó, khi điều trị bệnh cho người bị rối loạn nhịp tim nên bổ sung các loại thực phẩm tăng độ bền mạch máu và giảm lượng muối trong chế độ ăn như:
– Các thực phẩm giàu vitamin C, vitamin A, giúp giảm stress, chống oxy hóa, chống viêm.
– Giữ tỉ lệ kali/natri trong giới hạn ổn định huyết áp bằng việc bổ sung nước cam, chuối hoặc cà chua…
– Loại bỏ chất béo có hại, giảm lượng đường và tinh bột tinh chế.
5. Rối loạn nhịp tim cần kiêng gì?
Ngoài việc tìm hiểu những thực phẩm nên dùng trong quá trình điều trị rối loạn nhịp tim, người bệnh nên chú trọng kiêng một số loại thực phẩm có hại cho sức khỏe và ảnh hưởng đến quá trình trị bệnh như:
– Không uống nhiều cafein, chất kích thích có thể gây ra các triệu chứng trầm trọng như khó thở, hồi hộp, tăng nhịp tim, đánh trống ngực… Đáng lo ngại, người bệnh có thể xuất hiện các biến chứng nguy hiểm hơn.
– Uống nhiều bia rượu có thể gây tăng huyết áp. Các loại đồ uống chứa cồn nếu sử dụng nhiều cũng sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn nhịp tim.
Người bệnh nên thăm khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng rối loạn nhịp đập tim
|
thucuc
| 1,192
|
Những dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm gân cơ chóp xoay
Bệnh viêm gân cơ chóp xoay là không thể tự phục hồi. Nếu không điều trị, tình trạng bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng và gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe cũng như chất lượng sống của người bệnh. Do đó, ngay khi có những dấu hiệu cảnh báo bệnh, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.
1. Những nguyên nhân phổ biến gây ra viêm gân cơ chóp xoay
Gân chóp xoay chính là phần giữa của xương cánh tay và xương mỏm cùng vai, được bao phủ bởi bao hoạt dịch giúp cho hai phần xương này không bị va vào nhau và vì thế khớp vai có thể hoạt động linh hoạt, nhịp nhàng.
Bệnh viêm gân cơ chóp xoay có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng các nguyên nhân chủ yếu là do thoái hóa gân, sử dụng quá mức hoặc bị chấn thương khớp vai.
- Do thoái hóa: Hệ thống cơ xương khớp cũng giống như bất cứ cơ quan nào khác trong cơ thể. Theo thời gian, chúng sẽ tăng dần nguy cơ thoái hóa. Do đó, người cao tuổi chính là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc phải các bệnh về xương khớp, đặc biệt là viêm gân cơ chóp xoay. Hơn nữa, phần khớp vai được đánh giá là một trong những khớp phải hoạt động nhiều nhất trên cơ thể, nên tỷ lệ mắc bệnh ở người cao tuổi lại càng tăng lên.
- Sử dụng quá mức khớp vai:
Khớp vai phải hoạt động quá thường xuyên cũng là một nguyên nhân phổ biến dẫn đến căn bệnh này. Chẳng hạn, công việc của một người thợ sơn, thợ mộc, thợ xây yêu cầu phải thường xuyên giơ tay. Khi động tác này được thực hiện lặp lại liên tục, khớp vai sẽ chịu nhiều áp lực và tăng nguy cơ bị tổn thương.
Vận động viên thể thao cũng chính là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này, nhất là vận động viên chơi tennis và vận động viên bắn cung .
+ Đối với vận động viên chơi tennis: Việc cử động vai liên tục khi tham gia bộ môn này sẽ khiến chóp xoay bị bào mòn theo thời gian. Do đó, đối với vận động viên chơi tennis, viêm gân cơ chóp xoay có thể là chấn thương mạn tính sau một thời gian dài luyện tập hoặc cũng có thể là chấn thương cấp tính do áp lực đột ngột xảy ra.
+ Đối với vận động viên bắn cung: Theo các chuyên gia, cung thủ chính là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị viêm gân cơ khớp vai.
Khi kéo dây cung, áp lực sẽ dồn lên các cơ ở vai, cánh tay và lưng. Một phần vai của vận động viên cần bị cố định để giữ cung. Phần vai còn lại sẽ dùng một lực kéo lớn để kéo cung về hướng ngược lại. Khi cung tên đã được bắn, dây cung sẽ thả lỏng và tay giữ cung lại phải chịu áp lực để chống lại sự thả căng đột ngột.
- Do chấn thương
Vận động viên thể thao là những đối tượng có nguy cơ chấn thương vai cao. Bên cạnh đó, tình trạng viêm chóp xoay cũng có thể là do một số chấn thương nhẹ vùng vai trong sinh hoạt và lao động. Chẳng hạn như:
+ Vấp ngã hay ngã đè lên tay.
+ Nâng một vật nặng qua đầu nhưng không thực hiện đúng tư thế.
+ Tổn thương của gân cơ chóp xoay được lặp đi lặp lại nhiều lần gây viêm rách.
Bên cạnh đó, một số trường hợp bị viêm chóp xoay vai nhưng không tìm được nguyên nhân rõ ràng.
2. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm gân cơ chóp xoay
Nếu thấy cơ thể xuất hiện những cơn đau vai, bạn nên thận trọng với bệnh viêm gân cơ chóp xoay. Đây là triệu chứng bệnh thường gặp nhất. Những cơn đau vai thường có đặc điểm sau:
- Đau âm ỉ, đau sâu trong vai, những cơn đau có thể lan rộng ra những vùng xung quanh, chẳng hạn lan lên tới cổ hay lan xuống cánh tay, tuy nhiên không lan sâu xuống vùng khuỷu tay.
Có thể đau cả khi vận động và khi nghỉ ngơi, tuy nhiên ở giai đoạn đầu thường chỉ xảy ra những cơn đau nhẹ. Càng để lâu, cơn đau càng nghiêm trọng. Thường đau vào đêm khuya, nhất là sau một ngày lao động vất vả. Những cơn đau khiến bệnh nhân mất ngủ.
- Đau đột ngột: Cơn đau đột ngột có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau chẳng han như khi với tay lấy đồ, nâng vật nặng hoặc vận động với cường độ mạnh, nhất là những trường hợp vận động viên thể thao.
- Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng sẽ nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể bị đau ngay cả khi thực hiện những hoạt động đơn giản hàng ngày, chẳng hạn như chải đầu, mặc áo,…
- Khi đẩy đồ vật ra xa bằng tay, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhưng khi kéo lại thì không thấy đau.
- Một số bệnh nhân nặng sẽ không thể giơ tay lên được. Hoặc sau khi giơ tay lên và muốn hạ tay xuống thì có thể bị rớt tay xuống đột ngột mà không giữ lại được.
3. Phương pháp điều trị viêm gân cơ chóp xoay hiệu quả nhất hiện nay
Bệnh viêm gân cơ chóp xoay không được xử trí kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là tình trạng suy giảm khả năng vận động và lâu dần dẫn đến cứng khớp.
Hỗ trợ giảm đau và phục hồi chức năng khớp vai cho người bệnh chính là mục đích của các phương pháp điều trị bệnh. Các bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị cho bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ triệu chứng, độ tuổi và nhu cầu vận động của người bệnh. Dưới đây là những phương pháp phổ biến nhất:
- Điều trị không phẫu thuật: Bệnh nhân cần nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế các động tác gây tổn thương khớp vai, áp dụng các bài tập vật lý trị liệu phù hợp, chườm lạnh giảm đau hoặc dùng thuốc giảm đau, tiêm corticoid trực tiếp vào khớp(có tác dụng giảm đau nhưng tồn tại nhiều tác dụng phụ), điều trị bằng huyết tương giàu tiểu cầu.
- Điều trị phẫu thuật: Khi các phương pháp điều trị không phẫu thuật không đạt được hiệu quả như mong muốn, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để giúp bệnh nhân cải thiện chức năng khớp vai.
Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh viêm gân cơ chóp xoay, đặc biệt là dấu hiệu cảnh báo bệnh để phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời và phòng ngừa biến chứng.
|
medlatec
| 1,177
|
Cẩm nang thai kỳ: bà bầu ăn cá ngừ được không?
Đối với quá trình mang thai, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của thai phụ. Cá ngừ giàu vitamin, khoáng chất, đặc biệt là omega-3 - một loại dưỡng chất cần cho sự phát triển não bộ của thai nhi; nhưng nó cũng chứa hàm lượng thủy ngân tương đối lớn. Vậy bà bầu ăn cá ngừ được không, hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết sau đây?
1. Bà bầu ăn cá ngừ được không?
1.1. Mang thai có được ăn cá ngừ không?
Cá ngừ rất giàu dưỡng chất trong đó điển hình nhất là EPA, DHA - hai chất béo omega-3 chuỗi dài rất tốt đối với sự phát triển hệ thần kinh và não bộ của thai nhi. Tuy nhiên, cá ngừ có nhiều loại nên bà bầu ăn cá ngừ được không cũng phải dựa trên vấn đề này. Không phải mọi loại cá ngừ đều an toàn cho thai phụ. Mẹ bầu có thể ăn cá ngừ nhưng tùy từng loại và cần có lượng sử dụng phù hợp:
- Cá ngừ vây dài: thịt của loại cá này có màu trắng và được xem là giống cá ngừ cao cấp, thường được đóng dạng gói hoặc hộp để phân phối ra thị trường. Bà bầu có thể ăn cá ngừ vây dài mỗi tuần tối đa 300g (khoảng 2 hộp).
- Cá ngừ vây vàng (ánh sáng): cá có hương vị nồng hơn so với cá ngừ vây dài, bà bầu mỗi tuần không nên ăn quá 2 - 3 phần ăn.
- Cá ngừ mắt to: thường được dùng để chế biến sẵn dạng sashimi hoặc bít tết. Đây là loại cá ngừ có hàm lượng thủy ngân rất cao nên nếu băn khoăn mẹ bầu ăn cá ngừ được không thì tốt nhất không nên ăn ở dạng sống vì mang thai là giai đoạn khá nhạy cảm.
- Cá ngừ vây xanh: loại cá này cũng có nhiều thủy ngân và được chế biến giống như cá ngừ mắt to nên mỗi tuần bà bầu chỉ nên ăn tối đa 300g và không nên ăn ở dạng cá sống.
1.2. Những lợi ích của việc ăn cá ngừ khi mang thai
Như vậy, bầu ăn cá ngừ được không câu trả lời là có thể ăn bình thường nhưng tùy từng loại cần chú ý ăn với một lượng theo khuyến cáo và chú ý cách chế biến. Nếu làm như vậy, cá ngừ sẽ trở thành nguồn dinh dưỡng mang lại nhiều lợi ích cho thai kỳ như:
- Giúp cho sự phát triển của thai nhi trở nên tốt hơn
Protein trong cá ngừ là dưỡng chất rất cần thiết đối với sự phát triển của tế bào và mô của thai nhi. Vì thế nếu mẹ ăn một lượng cá ngừ vừa đủ thì thai nhi sẽ có được dưỡng chất tuyệt vời cho quá trình phát triển lâu dài.
- Hỗ trợ não bộ phát triển
Omega 3 được xem là dưỡng chất vàng cho sự phát triển não bộ của thai nhi. Dưỡng chất này có thể bổ sung đường uống nhưng cũng có thể thông qua việc ăn cá ngừ. Bởi vậy, hàng tuần bà bầu có thể chế biến cá ngừ thành các món ăn khác nhau để cải thiện thực đơn của mình.
- Tốt với răng và xương
Bổ sung vitamin D sẽ giúp việc hấp thụ canxi đạt được hiệu quả cao nhất. Điều đáng nói là cả hai loại này đều có trong cá ngừ. Xét trên phương diện này thì bà bầu ăn cá ngừ được không lợi ích đem lại đã quá rõ rệt.
Ăn cá ngừ trong thai kỳ sẽ giúp cơ thể mẹ bầu có thêm nguồn canxi dồi dào và hấp thụ canxi một cách tốt nhất. Nhờ đó mà hệ xương của thai nhi sẽ có được tiền đề tốt để hoàn thiện và phát triển.
- Tốt cho mắt
Vitamin A có trong cá ngừ tốt cho cả thai phụ và thai nhi. Bà bầu ăn cá ngừ cũng sẽ phòng ngừa được các bệnh lý về mắt còn em bé sau này được sinh ra cũng có đôi mắt sáng và khỏe mạnh hơn.
2. Một số rủi ro khi ăn cá ngừ cần chú ý
Mặc dù lợi ích của cá ngừ mang lại cho thai kỳ là tương đối rõ nhưng không nên ăn quá nhiều loại thực phẩm này vì hệ lụy sinh ra từ đó chính là sự tăng lên của hàm lượng thủy ngân trong cơ thể. Có một thực tế đáng ngại hiện nay là hậu quả từ ô nhiễm công nghiệp đang khiến cho mức độ thủy ngân trong cá đang có chiều hướng tăng dần. Hầu hết các loại cá biển đều chứa một hàm lượng thủy ngân nhất định và loại cá nào có kích thước càng lớn, có vị trí càng cao ở chuỗi thức ăn thì nó lại càng nhiều hàm lượng thủy ngân.
Cá ngừ thuộc dòng cá săn mồi có tuổi thọ cao nên trong thịt của nó sẽ tích lũy hàm lượng thủy ngân đáng kể. Phụ nữ mang thai nếu hấp thụ quá lớn hàm lượng này rất dễ gây hại cho sự phát triển của thai nhi như:
- Tổn hại hệ thần kinh và não bộ.
- Tổn thương tim thai.
- Bị suy giảm chức năng miễn dịch, chậm phát triển, có nguy cơ mắc một số loại dị dạng vật lý.
- Chất biphenyl polyclorinated và dioxin trong cá ngừ còn được xem là chất gây ô nhiễm môi trường, nếu tích tụ lâu ngày trong cơ thể người mẹ rất dễ tác động xấu đến quá trình phát triển của thai nhi.
- Thị lực suy giảm.
FDA Hoa Kỳ khuyến cáo, thai phụ có thể ăn cá ngừ nhưng không nên quá 225 - 340g/tuần. Mặt khác, tùy vào loại cá ngừ mà thai phụ cũng cần chú ý đến hàm lượng tiêu thụ phù hợp như đã chia sẻ ở trên đồng thời nên ăn kết hợp với các loại thức ăn khác để tránh ăn quá nhiều gây ảnh hưởng không tốt cho thai nhi Ngoài ra, thai phụ cũng không nên ăn cá ngừ sống để tránh rủi ro nhiễm khuẩn Listeria monocytogenes ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi.
Như vậy, bà bầu ăn cá ngừ được không, câu trả lời là có nhưng phụ thuộc vào cách chế biến và lượng cá ngừ sử dụng khi ăn. Nguy cơ xảy ra rủi ro sẽ rất khó tránh nếu như bà bầu tiêu thụ cá ngừ với hàm lượng vượt mức.
Qua nội dung bài viết này mong rằng vấn đề bà bầu ăn cá ngừ được không sẽ được chú ý hơn. Nếu lo ngại về những rủi ro có thể gặp phải khi ăn cá ngừ quá nhiều thì thai phụ có thể thay thế bằng những loại cá khác để vẫn đảm bảo dinh dưỡng cho thai kỳ mà không phải lo lắng về vấn đề thủy ngân chứa trong cá ngừ.
|
medlatec
| 1,204
|
Chỉ số beta hCG như thế nào là có thai?
Chỉ số beta hCG như thế nào là có thai là điều không phải mẹ bầu nào cũng biết. Thông qua chỉ số này, chị em có thể xác định được việc mang thai ở thời điểm rất sớm.
1.Hormone beta hCG xuất hiện khi nào
Beta hCG là một loại hormone được sản sinh trong cơ thể phụ nữ khi bắt đầu mang thai, hay nói cách khác, hormone này được tiết ra bởi nhau thai.
Sau khi rụng trứng từ 8 – 10 ngày, hCG bắt đầu xuất hiện và tăng gấp đôi về lượng mỗi ngày trong 4 tuần đầu tiên. Sau đó, nồng độ HCG sẽ giảm dần và đạt được mức ổn định.
Chỉ số beta hCG như thế nào là có thai là điều nhiều chị em quan tâm
Thông qua chỉ số hCG, bác sĩ có thể xác định được việc mang thai ở chị em phụ nữ. Ngoài ra, chỉ số này cũng giúp xác định được tình trạng thai, sự phát triển và sức khỏe của thai nhi trong suốt thai kì.
2.Chỉ số beta hCG như thế nào là có thai?
Chỉ số beta hCG được tính bằng đơn vị mIU/ml (milli-international unit/mili-lit). Tùy vào chỉ số của hCG theo bảng chuẩn mà bác sĩ sẽ đưa ra các kết luận liên quan đến thai kì.
Chắc chắn, có nhiều mẹ bầu không biết chỉ số beta hCG như thế nào là có thai. Theo nghiên cứu, nếu hàm lượng beta hCG > 5 mIU được xem là âm tính với thai kì, đồng nghĩa với việc chị em đã có thai. Nếu chỉ số này < 5 mIU là dương tính, tức là không có thai.
Xét nghiệm nồng độ beta hCG được cho là một trong những phương pháp thử thai cho kết quả chính xác và sớm nhất.
Việc xác định nồng độ hCG có thể giúp chị em phát hiện có thai sớm
Trong một số trường hợp đặc biệt, khi đã mang bầu, kết quả xét nghiệm chỉ số hCG bị cao hoặc thấp hơn so với bình thường. Đây là dấu hiệu của nhiều nguy cơ trong thời kì mang thai.
Chỉ số hCG thấp:
– Mẹ bầu có thể đã mang thai ngoài tử cung.
– Mẹ bầu tính tuổi thai không chính xác.
– Mẹ bầu có nguy cơ sảy thai cao hoặc bị hỏng trứng.
Chỉ số hCG cao:
– Mẹ bầu mang song thai hoặc đa thai.
– Mẹ bầu tính nhầm tuổi thai.
– Mẹ bầu mang thai trứng.
Nếu kết quả hCG có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu làm thêm một số xét nghiệm khác để xác định tình trạng sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
3.Ý nghĩa việc xét nghiệm beta hCG
Ngoài việc cho biết chỉ số beta hCG như thế nào là có thai, việc xét nghiệm nồng độ hormone này cũng vô cùng cần thiết trong thai kì bởi kết quả của nó có thể:
– Xác định tuổi thai, ngày dự kiến sinh.
– Chuẩn đoán sự bất thường trong thai kì như khả năng sảy thai, mang thai ngoài tử cung…
– Tầm soát khả năng mắc hội chứng Down ở thai nhi.
Chị em nên tiến hành xét nghiệm hCG tại bệnh viện uy tín để cho kết quả chính xác nhất
Đặc biệt, xét nghiệm beta hCG cũng được các bác sĩ sử dụng để xác định việc mang thai đối với phụ nữ chuẩn bị tiến hành một phương pháp điều trị y khoa nào đó, có khả năng ảnh hưởng tới thai nhi.
Chỉ số hCG giúp bác sĩ đánh giá và phát hiện sự bất thường trong suốt thai kì của mẹ bầu. Tuy nhiên, không phải lúc nào chỉ số này cũng cho kết quả chính xác tuyệt đối.
Vì vậy, nếu kết quả là bất thường, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện lại xét nghiệm ở những thời điểm khác nhau hoặc kết hợp với kết quả của một số xét nghiệm khác để đưa ra kết luận chính xác nhất.
|
thucuc
| 685
|
Kích thước nang hoàng thể lớn có nguy hiểm không?
1. Những điều cần biết về nang hoàng thể
1.1 Nang hoàng thể là gì?
Nang hoàng thể là khối u phát triển từ các tế bào trong nang buồng trứng của phụ nữ. Nó được gọi là “nang” vì nó có hình dạng túi bọc hoặc một nang trứng. Nang hoàng thể có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào như: sau khi chị em bắt đầu có kinh nguyệt, phụ nữ trước và sau sinh hoặc phụ nữ bước vào giai đoạn mãn kinh.
Trong một số trường hợp, các nang hoàng thể có thể gây ra đau bụng, khó thở, hoặc gây áp lực lên các cơ quan lân cận.
1.2 Kích thước nang hoàng thể là bao nhiêu?
Kích thước của nang hoàng thể có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Thông thường, kích thước của nang hoàng thể sẽ nhỏ hơn 5cm, trường hợp lớn hơn nang có thể có kích thước đến 10cm hoặc hơn. Mức độ ảnh hưởng của nang sẽ tùy thuộc vào vị trí, số lượng, loại nang hoàng thể và các triệu chứng xuất hiện.
Nếu bạn phát hiện mình có nang hoàng thể hoặc có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến nang buồng trứng, hãy đi kiểm tra bằng cách thăm khám và nghe tư vấn từ bác sĩ để được chẩn đoán cũng như điều trị kịp thời.
1.3 Cách để giảm kích thước nang hoàng thể
Có rất nhiều nguyên nhân làm cho kích thước nang hoàng thể tăng như: tuổi tác, do môi trường sống, do thói quen sinh hoạt,….Hiện nay, không có cách nào để giảm kích thước của nang hoàng thể bằng phương pháp tự nhiên. Tuy nhiên, việc theo dõi tình trạng phát triển của nang cũng như sức khỏe của người bệnh kết hợp cùng việc điều trị kịp thời, có thể giúp giảm triệu chứng và ngăn ngừa sự phát triển của nang hoàng thể.
Nang hoàng thể là bệnh khá phổ biến ở phụ nữ
Việc điều trị nang hoàng thể phụ thuộc vào kích thước của nó, vị trí và triệu chứng của bệnh nhân. Trong đó, một số phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến là:
– Theo dõi và kiểm tra: Nếu nang hoàng thể nhỏ và không gây ra triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra thường xuyên để theo dõi sự phát triển của nó và đảm bảo rằng không có biến chứng xảy ra.
– Sử dụng thuốc: Bác sĩ có thể sử dụng thuốc như kháng sinh, thuốc kháng viêm, hoặc thuốc ức chế lutein để giảm kích thước của nang hoàng thể hoặc giảm triệu chứng liên quan đến bệnh.
– Phẫu thuật: Nếu nang hoàng thể lớn hoặc gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề xuất phẫu thuật để loại bỏ nó hoặc loại bỏ toàn bộ buồng trứng.
Ngoài ra, để giảm nguy cơ mắc nang hoàng thể hoặc giảm sự phát triển của nó, chị em nên tuân thủ các thói quen lành mạnh như: tập thể dục đều đặn, ăn chế độ ăn uống cân bằng, hạn chế sử dụng thuốc lá và rượu bia.
2. Đối tượng có nguy cơ mắc nang hoàng thể
Nang hoàng thể là một bệnh lý khá phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên, có một số đối tượng có nguy mắc nang hoàng thể cao hơn như:
– Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản: Nang hoàng thể thường phát triển ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đặc biệt là phụ nữ từ 30 đến 40 tuổi.
– Phụ nữ có tiền sử gia đình mắc nang hoàng thể: Nếu trong gia đình có người mắc nang hoàng thể, phụ nữ có nguy cơ cao hơn mắc bệnh hơn.
– Phụ nữ có tiền sử bệnh lý liên quan đến nang buồng trứng: Nếu bạn từng mắc các bệnh lý liên quan đến nang buồng trứng như viêm buồng trứng, buồng trứng đa nang hoặc u nang buồng trứng, thì bạn có nguy cơ mắc nang hoàng thể cao hơn.
– Phụ nữ thừa cân hoặc béo phì: Nghiên cứu cho thấy, phụ nữ có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn 25 thì nguy cơ mắc nang hoàng thể cao hơn so với những người có BMI bình thường.
– Phụ nữ chưa sinh con: Phụ nữ chưa sinh con có nguy cơ mắc nang hoàng thể cao hơn so với những người đã sinh con hoặc sinh con nhiều lần.
Nang hoàng thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe phụ nữ
Trước những ảnh hưởng của nang hoàng thể đến sức khỏe của chị em phụ nữ, thì việc điều trị cũng như phòng ngừa bệnh là vô cùng cần thiết. Nếu bạn thuộc các đối tượng có nguy cơ mắc nang hoàng thể, hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe để đảm bảo bản thân không mắc bệnh hoặc được điều trị kịp thời nếu có triệu chứng liên quan đến mắc bệnh nang hoàng thể.
3. Những ảnh hưởng của nang hoàng thể đến sức khỏe
Nang hoàng thể có thể gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chị em. Trong đó, các ảnh hưởng của nang hoàng thể đến sức khỏe có thể bao gồm:
– Vô sinh: Nang hoàng thể có thể làm giảm khả năng thụ thai của phụ nữ và gây ra vô sinh.
– Rối loạn kinh nguyệt: Nang hoàng thể sẽ gây ra rối loạn kinh nguyệt, đặc biệt là kinh nguyệt không đều hoặc kinh nguyệt kéo dài.
– Đau bụng và khó chịu: Phụ nữ mắc nang hoàng thể có thể bị đau bụng và khó chịu, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt hoặc quan hệ tình dục.
– Tăng nguy cơ ung thư: Nang hoàng thể có thể tăng nguy cơ mắc ung thư nang buồng trứng, nhất là đối với các nang có kích thước lớn.
Ngoài ra, nang hoàng thể cũng gây ra các vấn đề về sức khỏe khác như: chảy máu âm đạo, tăng cân, mất ngủ, rối loạn tâm lý, tăng huyết áp và đái tháo đường.
4. Cách phòng tránh bệnh nang hoàng thể
Mặc dù không thể ngăn ngừa hoàn toàn bệnh nang hoàng thể, nhưng bạn vẫn có thể áp dụng một số biện pháp phòng ngừa sau giảm nguy cơ mắc bệnh.
Dưới đây là một số cách phòng tránh bệnh nang hoàng thể mà bạn có thể áp dụng: – Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau củ và trái cây, giảm tiêu thụ các thực phẩm chứa đường và chất béo, ăn thực phẩm giàu chất xơ.
– Giảm cân: Nếu bạn bị thừa cân hoặc béo phì, hãy tập trung vào giảm cân bằng cách ăn uống lành mạnh và tập luyện thể dục thường xuyên.
– Tập luyện thể dục đều đặn: Tập luyện thể dục đều đặn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh nang hoàng thể.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ với bác sĩ để phát hiện bệnh nang hoàng thể kịp thời.
– Tránh tiếp xúc với các chất có hại: Tránh tiếp xúc với các chất độc hại, chất cấm, thuốc lá và thuốc lá điện tử để giảm nguy cơ mắc nang hoàng thể.
– Cố gắng thư giãn: Tránh stress, giảm căng thẳng trong cuộc sống bằng cách tập yoga hoặc các hoạt động giải trí khác cũng là phương pháp hiệu quả giúp giảm nguy cơ mắc nang hoàng thể
Phẫu thuật là phương pháp điều trị nang hoàng thể hiệu quả
Đặc biệt, các trường hợp mắc u nang buồng trứng, u xơ tử cung,… sẽ được khám bệnh bằng các bằng công nghệ hiện đại như: Siêu âm dò đầu, chụp MRI, CT đánh giá kiểm tra tử cung đồng thời được điều trị theo phác đồ riêng dựa trên tình trạng bệnh giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh phụ khoa.
|
thucuc
| 1,386
|
Cẩn trọng những sai lầm thường gặp khi bị hóc xương
Khi bị hóc xương, chúng ta thường thực hiện nhiều cách nhằm xương được nuốt trôi hoặc ra theo đường miệng. Đôi khi chúng có vẻ hiệu quả, đôi khi thì không. Và trong những phương pháp đó, có nhiều hành động sai lầm mà chúng ta không biết.
1. Những sai lầm dễ mắc phải khi bị hóc xương
Có rất nhiều sai lầm mà chúng ta không hề hay biết trong việc xử lý hóc xương. Đó cũng là lý do dẫn đến những hệ quả nghiêm trọng với sức khỏe mà nhiều người gặp phải.
Nhiều cách thực hiện sai lầm dẫn đến hệ quả nghiêm trọng khi bị hóc xương
1.1. Dùng tay móc họng
Nhiều người dựa vào vị trí đau tức trong cổ họng để “ước chừng” vị trí xương hóc và quyết định tự móc xương ra. Không chỉ thế, trong phản xạ chữa hóc với người khác, nhất là với trẻ em, nhiều người vẫn sử dụng thói quen này. Bởi, họ cho rằng, xương vừa nuốt và gây hóc chưa trôi xuống sâu khu vực hầu họng, nên có thể móc xương ra nếu phản ứng nhanh.
Tuy nhiên, đây là cách mà các bác sĩ tai mũi họng luôn cảnh báo và khuyến cáo không sử dụng. Theo các bác sĩ, việc móc xương như vậy không những có thể vô ích, không đạt hiệu quả lấy xương ra, mà ngón tay của người móc còn có thể vô tình đụng trúng, đẩy xương vào sâu hơn hoặc gây những tổn thương nặng hơn cho người bệnh.
Có nhiều trường hợp dùng tay móc xương ra, xương không những không ra mà trong quá trình lấy xương, xương hóc cắm vào mạch máu (do thực quản nằm sát mạch máu lớn từ tim ra). Mạch máu thủng sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng tử vong. Trong trường hợp ít nguy hiểm hơn, những vấn đề viêm nhiễm do vết thương mà cương để lại cũng là nguy cơ lớn dẫn đến bệnh hô hấp mà chúng ta cần chú ý.
Việc chữa hóc sai lầm có thể để lại nhiều hậu quả
1.2. Dùng các mẹo để xương trôi vào
Thói quen chung của nhiều người khi chữa hóc là sẽ tìm các cách, mẹo để nuốt xương vào. Thế nhưng, dị vật họng được các bác sĩ cảnh báo là có thể trở thành dị vật đường thở hoặc dị vật đường tiêu hóa.
Rất nhiều trường hợp dị vật họng miệng rơi vào khu vực đường thở (thanh quản – phế quản), che mất khu vực lỗ thở hoặc gây áp xe tại các vị trí làm chèn ép lỗ thở, dẫn đến tình trạng khó thở, ngạt thở, thậm chí là tắc thở nguy hiểm đến tính mạng. Một số trường hợp nhẹ hơn, dị vật gây vấn đề nhiễm trùng, hoại tử mô, viêm nhiễm hệ hô hấp như: viêm dây thanh, áp xe thanh phế quản, viêm phổi, xẹp phổi,… cũng rất nguy hiểm.
Một số bệnh nhân cố ăn những thứ như cùi bưởi, cơm nóng,… và cố đau nuốt chửng để xương hóc bị cuốn theo xuống dạ dày. Thế nhưng, biến chứng có thể đến ngay sau đó với tình trạng khối xơ tắc tại ruột non, xương đâm vào các cơ quan tiêu hóa, gây hoại tử, viêm phúc mạc, chảy máu thành ruột,… và nếu không phẫu thuật cấp cứu gấp sẽ dẫn đến tử vong.
Các chuyên gia cảnh báo: Những dị vật sắc, nhọn, dài thường kèm theo nguy cơ lớn gây thủng ruột, dạ dày và nguy hiểm đến tính mạng. Chính vì thế, khi bị hóc xương, bệnh nhân không nên cố gắng để xương trôi vào. Đây cũng là nguyên nhân khiến những mẹo giúp trôi dị vật khi bị hóc hiện nay trên mạng không nên được học và làm theo.
2. Ứng cứu đúng cách khi gặp tai nạn bị hóc xương
2.1. Việc cần làm
Khi bị hóc xương, hầu hết người bệnh đều khá hoảng hốt. Đặc biệt, tình trạng nghẹn, đau họng bất ngờ và sự khó chịu có thể khiến trẻ em khóc nhiều. Điều này có thể khiến xương đâm vào hầu họng nhiều hơn. Do đó, việc giữ bình tĩnh là hết sức cần thiết.
Giữ bình tĩnh là điều hết sức cần thiết khi bị hóc
Với tình huống hóc xương, mọi người cần chú ý để xử lý đúng cách:
– Nếu người bệnh còn tỉnh táo, hãy ngưng nuốt ngay lập tức. Nếu còn thức ăn trong miệng thì cần nhả ra ngoài. Sau đó, áp dụng nguyên tắc khi chữa hóc là đưa xương ra ngoài chứ không cố nuốt vào trong. Nếu có cảm giác buồn nôn, hãy thử nôn để xem liệu xương có ra ngoài không. Trong trường hợp xương không ra, bệnh nhân cần đến gặp các bác sĩ để được gắp xương ra đúng cách với các dụng cụ y tế phù hợp và phương pháp an toàn cho người bệnh.
– Nếu bệnh nhân bất tỉnh hoặc có các triệu chứng nguy kịch như khó thở, mặt mày tím tái, mất ý thức, cần gọi cấp cứu ngay và đồng thời thực hiện sơ cứu cho bệnh nhân. Với trường hợp trẻ từ trên 2 tuổi và người lớn, hãy áp dụng nghiệm pháp Heimlich để chữa hóc theo cơ chế tác dụng lực vào vùng thượng vị để đẩy dị vật theo hướng từ dưới lên. Còn với trẻ dưới 2 tuổi, cần vỗ lưng/ép ngực khi để trẻ ở tư thế đầu thấp hơn chân. Trong trường hợp bệnh nhân bị bất tỉnh, cần kết hợp phương pháp hà hơi thổi ngạt để cấp cứu duy trì mạng sống cho bệnh nhân.
2.2. Việc cần tránh
Khi bị tình trạng hóc xương, cần tránh những xử lý sai cách, dễ để lại hậu họa phức tạp và khó lường:
– Tránh dùng tay móc cổ họng để đưa xương ra ngoài.
– Tránh việc cố ho, khạc quá nhiều vì có thể dẫn đến nguy cơ phù thanh quản.
– Tránh việc dùng mẹo để nuốt trôi vật hóc như việc ăn cơm, chuối, khoai, lá, cam,…
– Tránh để xương hóc mà không xử lý trong ngày. Điều này có thể khiến tình trạng nhiễm trùng lan rộng, nhất là đối với các loại xương sắc nhọn.
– Tránh sơ cứu cho trẻ với tư thế dốc ngược người trẻ
|
thucuc
| 1,106
|
Đâu là nguyên nhân gây polyp đại tràng?
Polyp đại tràng là vấn đề tiêu hóa quan trọng vì có khả năng tiến triển ác tính (ung thư). Do đó, để dự phòng nguy cơ, bạn cần nắm được nguyên nhân gây polyp đại tràng.
1. Bệnh học polyp đại tràng
Polyp đại tràng là khối nhỏ các tế bào hình thành trong lòng ruột già do sự tăng sinh quá mức lớp niêm mạc. Hầu hết các polyp không gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tuy nhiên theo thời gian, một tỷ lệ nhỏ vẫn có thể tăng sinh kích thước gây chảy máu, tắc ruột, thậm chí phát triển thành ung thư. Người bệnh thậm chí đối mặt với nguy cơ tử vong nếu được tìm thấy ở giai đoạn muộn.
Người có polyp đại tràng thông thường không biểu hiện triệu chứng. Do đó, bạn nên có kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ, có thể là nội soi đại tràng để phát hiện bệnh và can thiệp xử lý ngay ở giai đoạn sớm.
Hình ảnh nội soi khối polyp đại tràng.
2. Các yếu tố nguy cơ khiến người bệnh mắc polyp
Nguyên nhân gây polyp đại tràng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, sự phân chia, tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào được xem là tác nhân chính. Điều này có thể liên quan đến một số yếu tố sau đây:
2.1 Tuổi tác – nguyên nhân gây polyp đại tràng
Theo thống kê, chiếm tới 90% các trường hợp mắc polyp đại tràng là những bệnh nhân có độ tuổi ngoài 50. Tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn đối với người nhỏ hơn 40 tuổi. Các bác sĩ khuyến cáo, người từ 50 tuổi trở lên cần tầm soát sức khỏe định kỳ để dự phòng nguy cơ bệnh.
2.2 Tiền sử gia đình
Gia đình có thành viên bị polyp đại tràng hoặc có tiền sử ung thư đại tràng thì bạn cũng có khả năng mắc bệnh trong hiện tại hoặc tương lai. Càng nhiều người trong gia đình gặp vấn đề liên quan đến polyp và ung thư, tỷ lệ bạn mắc bệnh càng cao.
2.3 Thói quen sinh hoạt không khoa học
Chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý luôn là yếu tố nguy cơ dẫn đến mọi bệnh lý tiêu hóa.
Với người bệnh mắc polyp đại tràng, có thể đến từ thói quen ăn quá nhiều đồ ăn đóng hộp, dầu mỡ, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Thường xuyên hút thuốc lá hoặc rượu bia, hay kết hợp cả 2 cũng có thể kích thích sự phát triển polyp đại tràng.
Người bệnh không có thói quen tập thể dục, hay nằm, ngồi nhiều.
Thường xuyên thức khuya, hay bị căng thẳng thần kinh, luôn trong tình trạng căng thẳng, mệt mỏi
2.4. Nguyên nhân gây polyp đại tràng xuất phát từ rối loạn di truyền
Một số ít bệnh nhân bị polyp đại tràng có liên quan tới các vấn đề di truyền như: hội chứng đa polyp gia đình, hội chứng làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, bệnh gây ra nhiều khối u lành tính trong ruột hay bệnh gây ra polyp ruột, làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng…
2.5 Béo phì
Những người thừa cân, béo phì hay cân nặng tăng đột biến trong thời gian ngắn cũng là các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Tình trạng thừa cân béo phì ngày một gia tăng là nguyên nhân gây polyp đại tràng ở người bệnh.
3. Chẩn đoán và điều trị
3.1 Các phương pháp chẩn đoán polyp đại tràng
Xét nghiệm tầm soát polyp có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện sớm tình trạng bệnh, ngăn ngừa diễn tiến ung thư. Người bệnh có thể được chỉ định làm các chẩn đoán cận lâm sàng như:
Nội soi đại tràng: Phương pháp tối ưu giúp phát hiện và loại bỏ polyp tại chỗ mà không cần phẫu thuật. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi mềm có gắn camera đưa từ hậu môn người bệnh đến bên trong lòng đại tràng. Hình ảnh gửi về sẽ giúp bác sĩ quan sát vị trí, số lượng polyp và tiến hành cắt bỏ. Đồng thời tiến hành sinh thiết tế bào để kiểm tra khả năng ung thư.
Các phương pháp khác có thể được sử dụng như chụp cắt lớp CT, xét nghiệm phân,… Tuy nhiên cách chẩn đoán này không thể loại bỏ được polyp. Khi phát hiện bất thường, người bệnh vẫn cần phải nội soi.
3.2 Điều trị polyp đại tràng
Các khối polyp có kích thước lớn, gây triệu chứng khó chịu cho người bệnh như: đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn… sẽ được chỉ định cắt bỏ nhằm ngăn chặn khả năng phát triển thành ung thư.
Tùy vào loại polyp đại tràng được phát hiện mà bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh thực hiện một trong các biện pháp sau đây:
Nội soi cắt polyp đại tràng: Khi phát hiện polyp trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ y tế chuyên biệt để đốt điện hoặc cắt tách polyp. Trường hợp polyp có chân bám rộng, bác sĩ sẽ tiêm thêm chất làm đầy để cô lập polyp khỏi các mô xung quanh và thực hiện loại bỏ như trên. Polyp có kích thước lớn có thể được phân mảnh nhỏ và đưa ra ngoài.
Phẫu thuật cắt đại tràng: Áp dụng cho trường hợp người bệnh mắc đa polyp tuyến gia đình hoặc polyp quá to không có khả năng loại bỏ thông qua nội soi.
3.3 Phòng ngừa bệnh polyp đại tràng
Như đã đề cập, polyp đại tràng giai đoạn sớm thường không biểu hiện triệu chứng, do đó cách tốt nhất đề phòng bệnh là cần có kế hoạch tầm soát định kỳ.
Bên cạnh đó, mỗi người cũng có thể giảm thiểu nguy cơ mắc polyp đại tràng nhờ vào việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh như:
Bổ sung chất xơ vào bữa ăn hàng ngày. Ăn nhiều rau củ, trái cây tươi, các loại hạt, ngũ cốc…
Hạn chế ăn quá nhiều các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu, thịt lợn, thịt bê… (Theo nghiên cứu có thể gây bệnh tim mạch và làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng)
Tránh xa rượu bia, thuốc lá
Có kế hoạch hoạt động thể chất đều đặn mỗi ngày với cường độ phù hợp.
Chú ý theo dõi cân nặng, duy trì vóc dáng cân đối. Cần giảm cân nếu đang trong tình trạng thừa cân hoặc béo phì.
|
thucuc
| 1,144
|
Bạc giúp kháng sinh hiệu quả gấp 1.000 lần
Một nghiên cứu mới đây của Mỹ cho biết, thêm bạc vào kháng sinh giúp làm tăng hiệu quả của thuốc trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn lên gấp từ 10 - 1.000 lần.
Nghiên cứu do GS. Jose Ruben Morones-Ramirez thuộc Viện Y khoa Howard Hughes, Đại học Boston (Mỹ) chủ trì. Các nhà khoa học cho một lượng nhỏ bạc vào một số loại kháng sinh có thể chống lại sự gia tăng của vi khuẩn kháng thuốc. Các thí nghiệm trên chuột cho thấy, kim loại này phá vỡ quá trình sinh học của vi khuẩn khiến chúng dễ bị tiêu diệt hơn.
Bạc chống lại các vi khuẩn gram âm, một trong 2 loại vi khuẩn chính đặc biệt gây khó khăn cho việc điều trị. GS. Jose cho biết:
“Đặc tính này cho thấy bạc có thể được sử dụng để tăng cường hiệu quả cho các thuốc kháng sinh hiện có để chống lại các vi khuẩn gram âm. Nhờ đó tăng cường “kho vũ khí” chống lại các bệnh nhiễm khuẩn”.
Nhưng nếu sử dụng quá nhiều bạc, nó có thể gây hại cho cơ thể. Theo các chuyên gia, sẽ là an toàn nếu chỉ thêm một lượng rất nhỏ vào thuốc kháng sinh. Các nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc thử nghiệm xem liệu bạc có thể được thêm vào trong các viên thuốc hay các mũi tiêm kháng sinh để sử dụng cho bệnh nhân.
GS. Dame Sally Davies, chuyên gia y khoa của Anh cho rằng, vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh đang ở mức báo động. Số lượng các kháng sinh bị kháng trong cộng đồng và bệnh viện ngày càng nhiều. Kho vũ khí của loài người đang cạn dần, vì thế thay vì tìm cách phát triển kháng sinh mới là một việc không hề dễ, các chuyên gia tìm cách tăng cường hiệu quả cho các loại thuốc đang sử dụng.
|
medlatec
| 334
|
Công dụng thuốc Gentlemax
Gentlemax là thuốc có nguồn gốc thảo dược, dùng trong các trường hợp rối loạn tuần hoàn máu não. Cùng tìm hiểu rõ hơn Gentlemax là thuốc gì? Gentlemax công dụng cụ thể ra sao, liều dùng Gentlemax thế nào,.... qua bài viết sau đây.
1. Gentlemax là thuốc gì?
Gentlemax thuộc nhóm thuốc thảo dược được bán tại nhiều quầy thuốc theo sự tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ. Gentlemax được sản xuất bởi Công ty cổ phần SPM - Việt Nam, theo số đăng ký V152 - H12 - 13.Thành phần chính có trong Gentlemax là hoạt chất Ginkgo biloba - chiết xuất từ Cao khô lá bạch quả hàm lượng 40mg. Gentlemax đóng gói dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên.Vỏ hộp thuốc Gentlemax màu xanh lá cây, có hình lá bạch quả, tên thuốc in màu đỏ.
2. Công dụng Gentlemax
Gentlemax có thành phần chính là chiết suất cao đặc từ cây bạch quả - tên khoa học Ginkgo biloba (họ thực vật Ginkgoaceae). Hoạt chất này có công dụng giúp tăng tuần hoàn động mạch ở chi. Làm bình thường hoá tính thẩm thấu của các mao mạch trong các tình trạng phù nề tự phát.Ngoài ra, Gentlemax công dụng còn giúp tăng lưu lượng máu đến não, hoạt hoá chuyển hoá năng lượng tế bào nhờ vào khả năng tiêu thụ đường ở não, bình thường hoá tiêu thụ oxy ở não bộ.Gentlemax cũng giúp giảm tình trạng huyết khối thuộc vi tuần hoàn. Đặc biệt, có lợi với các đối tượng là người cao tuổi đang gặp các vấn đề về hệ tuần hoàn máu.
3. Chỉ định Gentlemax
Gentlemax công dụng chính là điều trị các vấn đề về hệ tuần hoàn máu não. Cụ thể Gentlemax chỉ định cho các trường hợp:Mất trí nhớ ngắn hạn;Suy giảm tâm thần;Thiếu nhạy bén tâm thần;Thiếu minh mẫn tâm thần;Trầm cảm;Khó tập trung;Bệnh võng mạc;Thiểu năng tai trong;Lãng tai ở người cao tuổi;Di chứng sau chấn thương sọ;Alzheimer;Chứng giòn mao mạch;Đau đầu trước hành kinh;...Gentlemax là thuốc gì? Đây là thực phẩm bổ sung có hiệu quả với nhiều đối tượng giúp giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật.
4. Liều dùng - Cách dùng Gentlemax
Gentlemax dùng bằng cách uống cả viên với nước đun sôi để nguội trước các bữa ăn.Liều dùng Gentlemax theo khuyến cáo của nhà sản xuất là 1 viên/ lần x 3 lần với người từ 12 tuổi. Với đối tượng dưới 12 tuổi chưa có các dữ liệu an toàn khi dùng Gentlemax do đó không nên sử dụng.Nếu dùng Gentlemax liều cao hoặc dùng trong thời gian dài cần có sự tư vấn của bác sĩ/ dược sĩ.
5. Chống chỉ định Gentlemax
Không dùng Gentlemax cho các đối tượng:Quá mẫn, dị ứng với các thành phần có trong Gentlemax;Đang dùng thuốc chống đông máu;Người bị rối loạn đông máu.Dùng Gentlemax hãy thận trọng và không dùng khi nằm trong danh mục chống chỉ định.
6. Tác dụng phụ Gentlemax
Mặc dù Gentlemax là một loại thực phẩm chức năng có nguồn gốc thảo dược. Tuy nhiên, khi dùng Gentlemax bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Đau bụng;Buồn nôn;Nôn;Táo bón;Tiêu chảy;Đau đầu;Rối loạn giấc ngủ;Đánh trống ngực;Chóng mặt;Lo âu;Ngứa;Nổi ban;Chảy máu đột ngột;Máu tụ dưới màng cứng;...Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi uống Gentlemax để được tư vấn, xử trí.
7. Cảnh báo và thận trọng Gentlemax
Gentlemax công dụng trong nhiều trường hợp có các vấn đề về hệ tuần hoàn máu não. Tuy nhiên khi dùng Gentlemax cần chú ý một số cảnh báo và thận trọng được nhà sản xuất đưa ra. Một số đối tượng cần thận trọng khi uống Gentlemax gồm:Rối loạn đông máu;Chảy máu bất thường;Phẫu thuật nha khoa;...Chú ý đề phòng nhóm đối tượng kể trên khi dùng Gentlemax.
8. Tương tác Gentlemax
Gentlemax có thể gây tương tác với các thuốc gồm:Aspirin;Clopidogrel;Dipyridamol;Ticlopidin;Lactose monohydrat;...Gentlemax có nguồn gốc từ thảo dược, lành tính nhưng khi sử dụng cùng với các thuốc khác vẫn cần thận trọng. Thông báo cho bác sĩ các thuốc đang dùng khi được tư vấn uống Gentlemax.
9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Gentlemax
Chưa có dữ liệu an toàn, dùng Gentlemax cần thận trọng.
10. Bảo quản Gentlemax
Gentlemax bảo quản trong nhiệt độ phòng.Gentlemax công dụng là thực phẩm chức năng có nguồn gốc thảo dược. Thuốc Gentlemax dùng cho các trường hợp rối loạn tuần hoàn máu não theo chỉ định. Dùng thuốc an toàn, hãy tham khảo bác sĩ/ dược sĩ trước khi uống Gentlemax.
|
vinmec
| 772
|
Cảnh báo tỷ lệ viêm gan B ở Việt Nam đang ở mức cao
Viêm gan B là một căn bệnh nguy hiểm do virus HBV gây ra và có tốc độ lây lan nhanh chóng. Khi nhiễm virus người bệnh thường rơi vào trạng thái chán ăn, mệt mỏi, chướng bụng hay vàng da. Trên thế giới, số lượng người nhiễm loại virus này tương đối cao, đặc biệt tỷ lệ viêm gan B ở Việt Nam thì đang ở mức đáng báo động.
1. Viêm gan B là gì?
Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra ảnh hưởng đến gan. Bệnh có tốc độ lây lan nhanh chóng, thường diễn biến âm thầm, ít biểu hiện những triệu chứng rõ ràng, gây khó khăn cho việc phát hiện ra bệnh. Khi kéo dài hơn 6 tháng, viêm gan B chuyển sang giai đoạn mãn tính và có nguy cơ cao biến chứng thành xơ gan, thậm chí ung thư gan đe dọa sức khỏe con người.
Virus HBV lây truyền qua nhiều con đường như đường máu, qua việc quan hệ tình dục không an toàn và có thể lây nhiễm từ mẹ sang trẻ sơ sinh. Do virus này lây qua nhiều con đường chính vì vậy tỷ lệ viêm gan B ở Việt Nam khá cao. Do đó, bạn cần nâng cao ý thức phòng tránh bệnh.
Bất kỳ ai cũng có thể bị lây nhiễm viêm gan B. Nhưng hầu hết người lớn bị nhiễm bệnh có thể loại trừ virus dễ dàng hơn trẻ nhỏ.
2. Triệu chứng, dấu hiệu khi mắc bệnh viêm gan B
Một trong những nguyên nhân nâng cao tỷ lệ viêm gan B ở Việt Nam đó là căn bệnh nguy hiểm này diễn biến âm thầm, ít biểu hiện những triệu chứng rõ ràng. Vì thế mà nhiều người không biết mình bị bệnh, hay khi phát hiện thì bệnh đã ở mức độ nặng và biến chứng xơ gan. Tuy nhiên, bạn có thể gặp một số triệu chứng dưới đây khi bị viêm gan B.
Sốt, người mệt mỏi.
Chán ăn.
Hay có hiện tượng buồn nôn, ói mửa.
Nước tiểu vàng, sẫm.
Vàng mắt, vàng da.
Đau hạ sườn phải.
Bụng chướng.
Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời, nguy cơ cao có thể dẫn đến xơ gan, suy gan rất nguy hiểm.
3. Những ai có nguy cơ cao bị viêm gan B
Tất cả chúng ta ai cũng có nguy cơ bị lây nhiễm virus HBV nếu không biết cách phòng tránh và bảo vệ sức khỏe cho mình. Có một số người dễ bị lây bệnh hơn do công việc, môi trường sống. Dưới đây là những người có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh:
Người sử dụng bơm kim tiêm chung với người nhiễm viêm gan B.
Trường hợp xăm, làm móng tại những địa chỉ không uy tín, dụng cụ không được vệ sinh an toàn.
Quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm viêm gan B.
Trẻ em sinh ra từ mẹ bị nhiễm viêm gan virus B.
Những người đi du lịch đến những nơi có tỷ lệ nhiễm HBV cao.
4. Viêm gan B lây qua đường nào?
Viêm gan B là một căn bệnh nguy hiểm, tốc độ lây lan nhanh và lây qua nhiều con đường. Cụ thể:
Lây truyền từ mẹ sang con: Nếu mẹ bị bệnh viêm gan B thì sinh con ra khả năng cao cũng mắc bệnh nếu không được phòng tránh kịp thời. Tiêm vắc xin là cách phòng tránh viêm gan B hiệu quả nhất cho trẻ, nên tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau sinh.
Lây truyền qua đường tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn với người bị bệnh chính là con đường lây nhiễm virus HBV. Đây là con đường khá phổ biến.
Lây truyền qua đường máu: Tỷ lệ viêm gan B ở Việt Nam lây truyền qua đường máu cũng khá cao. Đó là những trường hợp người đi truyền máu, hiến máu, tiêm hoặc xăm mà dụng cụ y tế chưa được vệ sinh an toàn, hoặc vô tình dùng chung với người bệnh.
5. Tỷ lệ viêm gan B ở Việt Nam đang ở mức cao
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm có tác động xấu đến sức khỏe của hàng trăm triệu người trên thế giới. Nước ta là một trong số các nước ở khu vực có tỉ lệ người mắc bệnh này khá cao, tỉ lệ mắc viêm gan B ở Việt Nam chiếm khoảng 10%-15% dân số. Trong đó có nhiều trường hợp tử vong do viêm gan giai đoạn mãn tính và biến chứng thành xơ gan, ung thư gan.
Tuy nhiên tỷ lệ viêm gan B ở Việt Nam có giảm đi khi chương trình tiêm chủng được mở rộng khắp cả nước. Đặc biệt Bộ Y Tế khuyến cáo nên tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ sau sinh.
6. Bệnh nhân bị viêm gan B cần lưu ý điều gì?
Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, hiện chưa có biện pháp chữa trị dứt điểm, chỉ có thể kiểm soát để bệnh nhân sống hòa bình với virus HBV. Khi mắc bệnh, bệnh nhân nên lưu ý một số điều về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt:
Hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng bia rượu, các chất kích thích, chất gây nghiện vì chúng chính là nguyên nhân hàng đầu khiến bệnh viêm gan B tiến triển nặng hơn.
Khi mắc bệnh, không nên tự ý dùng thuốc bừa bãi, tránh làm ảnh hưởng xấu đến bệnh, phải chữa kiên trì theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
Tự tạo dựng lối sống khoa học để giảm áp lực lên lá gan, nên cân bằng thời gian làm việc, nghỉ ngơi, vui chơi... sao cho hợp lý. Lưu ý, người bị viêm gan B không nên ăn quá no trong một bữa và không ăn khuya, thường xuyên tập thể dục thể thao.
Nên ăn uống hợp lý, bổ sung đủ chất dinh dưỡng, nhất là rau xanh, trái cây, cá biển, ngũ cốc nguyên hạt, thịt trắng,... Bị viêm gan B cần kiêng các chất kích thích, đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.
|
medlatec
| 1,044
|
Thoát vị bẹn có tái phát không - Làm sao để phòng tránh?
Bệnh thoát vị bẹn có tái phát không là điều mà các bậc phụ huynh lo lắng nhất sau khi con thực hiện phẫu thuật điều trị. Bệnh gây những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của trẻ và có nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm. Do vậy, việc ngăn ngừa bệnh tái phát là điều vô cùng cần thiết.
1. Điều trị thoát vị bẹn như thế nào?
Thoát vị bẹn có thể gặp phải ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Đây là bệnh không thể tự khỏi mà phải can thiệp y tế:
Thoát vị bẹn là gì?
Thoát vị bẹn là tình trạng một phần ruột bị sa xuống vùng bẹn do có lỗ thông giữa ổ bụng và bẹn. Khối thoát vị này gây sưng phồng ở vùng bẹn, có thể tự quay trở lại vị trí ban đầu khi nằm hoặc không thể tự tụt lại được. Thoát vị bẹn thường chỉ xảy ra một bên. Dấu hiệu nhận biết là vùng bẹn bị sưng phồng một phối, sờ thấy mềm và không đau. Bệnh cần phải phẫu thuật tác động mới có thể điều trị được.
Các phương pháp điều trị thoát vị bẹn
Hiện nay, y học đang ứng dụng những phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn như sau:
Phẫu thuật mổ hở: tạo vết rạch ở vùng bụng để thực hiện thao tác đưa vùng thoát vị về lại vị trí ban đầu. Sau đó khâu lại bao thoát vị.
Phẫu thuật nội soi: tạo một vết nhỏ dưới da để đưa dụng cụ phẫu thuật vào bên trong ổ bụng. Đưa đoạn ruột bị thoát vị về ổ bụng và khâu lại vị trí hở ở ống phúc tinh mạc.
Thoát vị thường chỉ xảy ra một bên, phẫu thuật cũng là giải pháp tác động khâu lại ống phúc tinh mạc bị hở của bên thoát vị. Như vậy thoát vị bẹn có tái phát không là điều khiến nhiều người lo lắng. Vì thoát vị có thể xảy ra ở bên còn lại.
2. Thoát vị bẹn có tái phát không?
Phẫu thuật thoát vị bẹn là một dạng can thiệp y tế rất ít xảy ra rủi ro. Tuy vậy, trong nhiều trường hợp sau phẫu thuật vẫn có thể có những rủi ro không đáng có.
Khả năng tái phát thoát vị bẹn sau phẫu thuật
Trên thực tế, vẫn có khoảng 2% bệnh nhân bị tái phát thoát vị bẹn trở lại do nhiều nguyên nhân:
Người có thành bụng yếu (ở người sinh mổ nhiều lần, người già, người suy dinh dưỡng,... ) rất dễ tái phát.
Do chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi của bệnh nhân không điều độ. Trong vòng 3 năm sau phẫu thuật, người bệnh lao động nặng, mang vác quá sức. Hoặc gặp phải tình trạng ho nhiều, rặn nhiều, gắng sức quá mức,... tình trạng thoát bị bẹn có thể tái phát.
Thoát vị bẹn ở bên đối diện do ống phúc tinh mạc của bên ngoài lại cũng bị hở mà chưa được chẩn đoán để khâu thắt lại đề phòng thoát vị.
Những biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật
Biến chứng sớm: do nhiều nguyên nhân mà sau phẫu thuật bệnh nhân có thể gặp phải biến chứng biểu hiện sớm như: chảy máu, tụ máu vùng bìu do máu không thông đến tinh hoàn hoặc do một dây thần kinh bị hư hỏng trong quá trình phẫu thuật. Cũng có trường hợp khác bị nghẹt tinh hoàn, nhất là với những bệnh nhân ngoài 50 tuổi. hoặc bị nhiễm khuẩn vết mổ với phẫu thuật mổ hở không được xử lý sạch sẽ.
Biến chứng muộn: về lâu dài, phẫu thuật thoát vị bẹn cũng có thể gây biến chứng như đau kéo dài hoặc bị tái phát thoát bị. Hoặc có trường hợp bị teo tinh hoàn, làm giảm khả năng sinh sản ở người đàn ông.
3. Các phòng tránh tái phát thoát vị bẹn sau phẫu thuật
Tái phát thoát vị bẹn là một dạng biến chứng muộn sau phẫu thuật. Vì vậy, để tránh biến chứng này xảy ra, các bạn nên lưu ý những điều sau:
Điều trị bệnh càng sớm càng tốt
Bệnh thoát vị bẹn có tái phát không còn phụ thuộc vào mức độ thành công của ca phẫu thuật. Phẫu thuật ngay từ sớm, khối thoát bị chưa có biến chứng thì càng dễ điều trị và phẫu thuật đạt tỷ lệ thành công cao, thời gian điều trị ngắn. Nếu để bệnh nặng, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn. Do vậy, người bệnh cần lựa chọn phẫu thuật ở địa chỉ y tế uy tín, đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại.
Chăm sóc hậu phẫu đúng cách
Quá trình chăm sóc sau phẫu thuật cũng đặc biệt quan trọng. Bệnh nhân cần được chăm sóc hậu phẫu chu đáo, đúng cách. Những ngày đầu nên được thực hiện bởi đội ngũ điều dưỡng, y tá có kinh nghiệm và dưới sự theo dõi của bác sĩ. Tránh trường hợp nhiễm trùng vết mổ.
Chế độ sinh hoạt phù hợp
Bệnh nhân sau khi mổ thoát vị bẹn cần có chế độ ăn uống hợp lý. Nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ để tránh táo bón. Không ăn quá no một lần. Không làm việc gắng sức, tránh mang vác nặng và tránh vận động mạnh, nên nghỉ ngơi nhiều để sức khỏe hồi phục nhanh.
|
medlatec
| 920
|
Sa dạ dày là bệnh gì?
Sa dạ dày là bệnh mạn tính xảy ra khi vị trí của dạ dày bị sa xuống, gây đầy bụng, đau vùng thượng vị, ảnh hưởng tới việc tiêu hóa. Thậm chí, sa dạ dày còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán, điều trị kịp thời.
1. Bệnh sa dạ dày là gì?
Sa dạ dày là tình trạng di lệch vị trí của các tạng nói chung, của dạ dày nói riêng và khá hiếm gặp. Ở bệnh nhân bị sa dạ dày, đỉnh của dạ dày vẫn ở vị trí bình thường nhưng đáy của nó nằm thấp hơn so với thông thường.
2. Triệu chứng sa dạ dày
Người bệnh sa dạ dày thường có một số triệu chứng đặc hiệu sau:Sau khi ăn thấy dạ dày khó chịu, bị đầy bụng, có cảm giác dạ dày sa xuống, bị căng hoặc cảm giác như có gì đè ép vào dạ dày.Trong dạ dày thường có tiếng động của nước nhưng khi nằm ngửa sẽ không nghe thấy tiếng nước.Hay ợ hơi, trong miệng có mùi hôi.Ăn uống kém, dinh dưỡng toàn thân kém.Sắc mặt xám xịt, miệng đắng, lưỡi khô, tinh thần không phấn khởi, dễ bị mệt mỏi và sợ lạnh.Đại tiện thất thường, lúc táo bón, lúc tiêu chảy.Nhức đầu, mất ngủ.
Bị đầy bụng sau ăn là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh sa dạ dày
3. Nguyên nhân gây sa dạ dày
Sa dạ dày thường không phải là một bệnh mà nó là triệu chứng gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau, thường gặp ở người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, béo do ít vận động, phụ nữ sau nhiều lần sinh đẻ,... Những nguyên nhân cụ thể gây bệnh sa dạ dày là:Viêm loét dạ dày, hành tá tràng gây hẹp môn vịĂn uống không điều độ: ăn quá no, vận động quá mạnh sau khi ăn hoặc có tiền sử đau dạ dày sẽ làm dạ dày trương lực, suy giảm chức năng của dạ dày, gây sa dạ dày.
4. Cách phòng ngừa và điều trị bệnh sa dạ dày
4.1 Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạtĂn uống điều độ, tránh làm việc nặng ngay sau khi ăn.Hạn chế ăn thức ăn lạnh, đồ chua, cay, thức ăn nhiều dầu mỡ gây đầy bụng, khó tiêu.Nên nhai kỹ khi ăn để dạ dày co bóp và tiêu hóa dễ dàng hơn.Chế độ vận động, luyện tập hợp lý.Ngủ đủ giấc.
Luyện tập cơ bụng với cường độ vừa phải để phòng và hỗ trợ điều trị bệnh sa dạ dày
4.2 Thực hiện một số bài tập phòng, điều trị bệnh. Bài tập cơ bụng dưới đây được đánh giá là có hiệu quả tốt trong việc phòng ngừa và điều trị tình trạng sa dạ dày:Hai chân gấp gối, gót chân đặt sát mông, ưỡn người và chống hai chân lên, làm cho nửa thân người nâng lên, thực hiện 4 – 8 lần, mỗi lần duy trì trong khoảng 1 – 2 phút.Ở tư thế nằm ngửa, hay tay người bệnh để sau gáy, dùng sức cơ bụng để ngồi dậy rồi nằm xuống, thực hiện lặp lại 4 – 8 lần.Nằm ngửa, duỗi thẳng 2 chân và 2 tay, dùng sức cơ bụng từ từ nâng 2 chân lên cao, tạo với nửa thân trên thành một góc 90o, duy trì trong khoảng 2 phút rồi đặt chân xuống. Tư thế này thực hiện 4 – 8 lần.Khi được chẩn đoán mắc sa dạ dày, người bệnh nên tuân thủ ý kiến bác sĩ trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt và luyện tập để đẩy lùi căn bệnh này.Để xác định chính xác tình trạng sức khỏe, bệnh nhân có một trong các dấu hiệu trên nên đi khám bác sĩ. Bác sĩ.
|
vinmec
| 654
|
Kinh nghiệm nội soi dạ dày tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế
Nội soi dạ dày là thủ thuật bắt buộc trong thăm khám để phát hiện các bệnh lý tại dạ dày. Bài viết dưới đây chia sẻ cùng bạn những kinh nghiệm nội soi dạ dày hữu ích, giúp bạn chủ động và tự tin hơn khi thực hiện nội soi dạ dày.
XEM THÊM:
>> Có cách nào khám dạ dày không cần nội soi?
>> Nội soi dạ dày có được thanh toán bảo hiểm?
>> Khám dạ dày bằng nội soi như thế nào?
Nội soi dạ dày và các phương pháp nội soi dạ dày
-Nội soi dạ dày là gì?
Nội soi dạ dày là một thủ thuật giúp quan sát trực tiếp hình ảnh bên trong dạ dày – tá tràng thông qua một ống dài linh động có nguồn đèn sáng và camera ở đầu. Ống nội soi được bác sĩ đưa vào miệng hoặc mũi của bệnh nhân sau đó luồn xuống họng, thực quản rồi xuống dạ dày – tá tràng. Video camera trong ống nội soi sẽ truyền hình ảnh lên một màn hình ti vi để bác sĩ quan sát và tìm hiểu các bất thường (nếu có).
-Các phương pháp nội soi dạ dày:
+Nội soi dạ dày truyền thống: Ống nội soi được đưa vào miệng – họng – thực quản – dạ dày – tá tràng. Với phương pháp này, người bệnh có thể bị đau, nôn khiến quá trình nội soi bị gián đoán, ảnh hưởng đến việc quan sát của bác sĩ.
+Nội soi dạ dày gây mê: Bệnh nhân sẽ được gây mê và hoàn toàn không biết gì trong quá trình nội soi nhờ đó việc nội soi diễn ra an toàn, thuận tiện.
+Nội soi dạ dày qua đường mũi: Ống tiêu hóa được đưa vào qua đường mũi – họng – thực quản – dạ dày – tá tràng. Phương pháp này hạn chế đau, nôn, khó chịu cho người bệnh.
Nội soi dạ dày là thủ thuật bắt buộc trong thăm khám để phát hiện các bệnh lý tại dạ dày.
Bạn được lựa chọn các bác sĩ giỏi trực tiếp nội soi cho mình.
+ Sau khi kết thúc quá trình thăm khám và nội soi dạ dày, bạn được nghỉ ngơi, chăm sóc chu đáo tại bệnh viện.
+ Bác sĩ trả và đọc kết quả nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi.
+ Bác sĩ tư vấn nhiệt tình, chu đáo, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của người bệnh.
|
thucuc
| 432
|
Cần làm gì khi bị bỏng nước sôi?
Bỏng nước sôi không hiếm gặp trong đời sống hàng ngày. Nếu không được xử lý kịp thời và đúng cách có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
1. Bỏng nước sôi là như thế nào?
Bỏng nước sôi là tình trạng bỏng nhiệt khi da tiếp xúc trực tiếp với nước có nhiệt độ từ 90ºC trở lên. Trong sinh hoạt hằng ngày, nhiều lúc nếu chúng ta không cẩn thận thì có thể bị bỏng, chẳng hạn khi rót nước sôi, đổ canh khi còn nóng,...
Tuỳ thuộc vào mức độ bỏng mà bạn gặp phải, mà triệu chứng mà nó biểu hiện cũng khác nhau:
Bỏng độ I: vùng da bị bỏng khô, đỏ, đau rát, xuất hiện phù nề. Sau 2 đến 3 ngày có thể khỏi, chỗ da bị bỏng sẽ thấy lớp sừng hóa khô và bong ra.
Bỏng độ II: vùng da bị bỏng xuất hiện các nốt chứa dịch màu vàng nhạt; dưới đáy các nốt phỏng có màu vàng ánh, ướt, có dịch xuất tiết. Khi bị bỏng cấp độ này, nếu điều trị tốt thì có thể khỏi sau 8 - 12 ngày, vùng da bị bỏng sau đó sẽ lên lớp da non.
Bỏng độ II:
Bỏng IIA (bỏng trung bì): Các nốt phỏng có màu hồng đục, vòm dày, dưới đáy các nốt có màu đỏ, tím sẫm hoặc màu trắng, xám. Xuất hiện tình trạng hoại tử ướt ở đám da.
Bỏng IIB (bỏng toàn bộ da): phần da bị bỏng có màu trắng bệch hoặc đỏ xám, hoặc chỗ trắng, chỗ xám. Khi sờ vào thấy ướt, mịn và hơi gồ cao hơn vùng da lân cận. Xung quanh là viền sung huyết, phù nề rộng, không có cảm giác đau. Vùng da bị bỏng có thể dẫn đến bị viêm mủ, tan rữa và rụng đi vào ngày 10 đến 14, dưới là lớp mỡ màu sẫm có dịch mủ, nếu chữa trị tích cực sẽ xuất hiện mô hạt.
2. Bỏng nước sôi nguy hiểm như thế nào?
Bỏng nước sôi gây ảnh hưởng trực tiếp và phá huỷ các mô tế bào ở vùng da bị tổn thương. Nhiều người bị mất nước thậm chí là sốc nhiệt sau khi bị bỏng. Nghiêm trọng nhất, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Ngoài ra, mức độ nghiêm trọng mà bỏng nước sôi gây ra còn do các yếu tố sau quyết định:
Nhiệt độ của nước: Nhiệt độ càng cao thì tổn thương càng nghiêm trọng.
Khoảng thời gian tiếp xúc: Để da tiếp xúc với nước nóng càng lâu thì càng nguy hiểm.
Diện tích vùng bị bỏng: Diện tích càng rộng thì nguy cơ nhiễm trùng càng cao.
Vị trí: Vết bóng ở vùng da mềm, nhạy cảm thì dễ để lại sẹo hơn những vùng da khác.
Nói tóm lại, khi bị bỏng nước sôi cần nhanh chóng sơ cứu và xử lý đúng cách nếu không sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng. Trong trường hợp xấu nhất, vùng da bỏng có thể bị hoại tử và phải tiến hành phẫu thuật để ghép da.
3. Cần làm gì khi bị bỏng nước sôi?
Có thể thấy rằng, bỏng nước sôi có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được xử lý và sơ cứu đúng cách. Vì vậy, bạn nên thực hiện sơ cứu theo quy trình sau:
Làm mát vết bỏng
Thao tác này có tác dụng hạn chế tình trạng rộp da thông qua việc ngâm vùng bị bỏng vào nước sạch hoặc để dưới vòi nước chảy. Bước này chỉ đạt hiệu quả khi thực hiện sớm, trong 30 phút đầu kể từ khi bị bỏng và thực hiện khoảng 15 - 20 phút.
Đặc biệt, dùng nước sạch với nhiệt độ thường mới có thể giảm đau, hạ nhiệt, hạn chế viêm nhiêm, phù nề. Tuyệt đối không được sử dụng nước đá hoặc các chất dầu mỡ nếu không muốn bị phản tác dụng.
Tuy nhiên, đối với vết thương có diện tích chiếm một phần lớn của cơ thể, việc ngâm toàn bộ vết bỏng vào trong nước là hoàn toàn sai lầm. Điều này có thể khiến cơ thể bạn mất nhiệt nhanh chóng, hơn thế nữa là khiến tình trạng bỏng trở nên trầm trọng hơn. Thay vào đó, bạn cần chú ý giữ ấm cho cơ thể, đồng thời tiến hành làm mát vết bỏng từng phần một.
Loại bỏ các vật cứng
Loại bỏ các vật cứng trên vết thương là điều cần thiết khi bị bỏng. Lúc này, bạn hãy cởi bỏ giày, dép, trang sức hay bất kể vật cứng nào gần vết thương để hạn chế nhiệt độ từ những đồ vật này truyền sang vết bỏng. Nếu vật cứng dính vào vết thương, không nên cố gắng lấy vật cứng ra, vì điều này có thể khiến phần da bỏng dễ bị lột ra, tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Băng bó vết thương
Để hạn chế nhiễm trùng bạn cần tiến hành bó lại vết thương bằng băng gạc y tế. Vì đặc tính háo nước của da khi bị bỏng, bạn nên giữ ẩm cho da trước khi băng bó. Điều này không chỉ hạn chế được tình trạng bóng nước mà còn giúp giảm đau, tránh hình thành sẹo.
Ngoài ra, bạn cần duy trì thói quen thay băng gạc, rửa vết thương bằng nước muối và dưỡng ẩm mỗi ngày đến khi vết bỏng lành hẳn.
Giảm đau
Nếu tình trạng bỏng khiến bạn quá đau, bạn có thể giảm đau bằng cách chườm mát bằng khăn sạch. Nên nhớ, không được chườm mát với nhiệt độ quá thấp vì điều này khiến vùng da bị thương trở nên kích ứng. Bạn nên chườm mát trong thời gian khoảng 5 - 15 phút.
Tùy thuộc vào mức độ của tình trạng bỏng mà thời gian hồi phục cũng khác nhau. Nếu vết thương nhẹ, chỉ cần vài ngày là khỏi. Còn nếu là vết thương nặng, cần thời gian dài hơn để hồi phục, có thể là vài tuần nhưng cũng có thể là vài tháng.
Đến bệnh viện sớm
|
medlatec
| 1,028
|
Nên uống Vitamin E vào thời điểm nào trong ngày?
1. Vì sao nên uống vitamin E
Bổ sung vitamin E hoặc uống vitamin E đúng liều lượng, đúng cách, có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể. Sau đây là những công dụng của vitamin E mang lại nếu sử dụng chúng một cách hiệu quả:
– Vitamin E giúp cải thiện quá trình lão hóa da, giúp làn da trở nên mịn màng, tươi trẻ, hạn chế sự lão hóa và các nếp nhăn trên da, mang lại cho bạn một làn da căng mịn, tràn sức sống.
– Góp phần tạo sự thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi.
– Hỗ trợ điều trị hiếm muộn, bảo vệ hormone sinh sản, giúp tăng sinh niêm mạc tử cung, tạo điều kiện thuận lợi quá trình thụ thai.
– Giúp tăng hấp thu Vitamin A, Vitamin K,…
– Tăng cường sức đề kháng.
– Ngăn ngừa các bệnh lý tim mạch như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,…
2. Nên uống vitamin E với hàm lượng bao nhiêu là tốt?
Nhiều người nghĩ bổ sung vitamin E càng nhiều càng tốt, bởi vì chúng đem lại rất nhiều các lợi ích tuyệt vời như trên. Tuy nhiên, việc bổ sung vitamin E, đặc biệt là sử dụng vitamin E tổng hợp bổ sung qua đường uống cần có một hàm lượng nhất định.
Nếu bạn sử dụng vitamin E với hàm lượng cao, trong một thời gian dài, có thể gây ngộ độc Vitamin E và gây ra hàng loạt tác dụng phụ có hại đối với sức khỏe như: tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, kích ứng da, chóng mặt, buồn nôn,…
3. Sử dụng vitamin E với hàm lượng bao nhiêu là đủ?
Trong điều trị thiếu Vitamin E:
Trong phòng ngừa thiếu Vitamin E:
4. Bổ sung Vitamin E như thế nào để có hiệu quả tốt?
Đối với phụ nữ, việc bổ sung viên uống vitamin E (viên tổng hợp) mỗi ngày sau 30 tuổi có thể được nhưng chỉ nên dùng trong 1 – 2 tháng, sau đó nghỉ một thời gian rồi mới dùng tiếp.
Việc dùng vitamin E bổ sung cũng chỉ nên áp dụng với những người da khô, chế độ ăn nghèo vitamin E. Đặc biệt chỉ với những người bệnh như: đái tháo đường, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh gan, suy thận, ung thư, dị ứng, viêm mãn tính và bệnh tự miễn,… thì mới cần bổ sung vitamin E hàng ngày. Nhưng mỗi ngày cũng không quá 400 UI (đơn vị quốc tế), mà cũng chỉ nên dùng 1 – 2 tháng, sau đó nghỉ 1 thời gian mới lại dùng tiếp.
Còn đối với người khỏe mạnh bình thường thì cách sử dụng vitamin E để bổ sung tốt nhất vẫn là từ thực phẩm.
bổ sung vitamin e vào thời điểm nào trong ngày là tốt
5. Nên Uống vitamin E vào thời điểm nào trong ngày?
Vitamin E là loại vitamin thân dầu (dễ tan trong dầu: mỡ, dầu ăn, lipid…) nhưng lại không tan trong nước. Vì vậy để sử dụng Vitamin E hiệu quả, bạn nên uống Vitamin E tại thời điểm: ngay trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn. Vì vậy mà cũng không quan trọng là uống Vitamin E vào buổi sáng hay buổi tối. Chỉ cần uống trong hoặc ngay sau khi ăn, với thực đơn giàu chất béo thì sẽ làm tăng khả năng hấp thu Vitamin E.
|
thucuc
| 589
|
Bỏ túi mọi thông tin cần ghi nhớ nhất về bệnh bại liệt
Bại liệt được xem là một dạng bệnh truyền nhiễm cấp tính có khả năng gây ra nhiều di chứng tàn tật và dẫn đến tử vong. Bệnh rất dễ lây nhiễm qua đường tiêu hóa và hô hấp, đã từng trở thành nỗi khiếp sợ của toàn nhân loại.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh và triệu chứng gặp phải ở người bị bại liệt
1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh bại liệt
Bại liệt là bệnh gây ra bởi virus Polio, lây truyền cấp tính theo đường tiêu hóa và hô hấp để tạo thành dịch trong cộng đồng. Virus này có thể gây ra các triệu chứng buồn nôn, sốt, táo bón,... khiến người bệnh bị viêm phổi, suy dinh dưỡng, teo cơ, khó thở, cơ hô hấp bị liệt và tử vong.
Virus polio có thể lây lan khi người bình thường tiếp xúc với thức ăn hoặc nước có nhiễm phân của người bệnh. Đây là tình trạng này thường thấy ở những nơi có hệ thống thoát nước không tốt. Ngoài ra, nếu tiếp xúc trực tiếp với người vừa dùng vacxin bại liệt đường uống hay người mang virus thì cũng có thể mắc bệnh.
Theo đó, bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh bại liệt khi:
- Đưa một vật nào đó có dính phân của người mang mầm bệnh lên miệng hoặc dính phân của người bệnh trên tay rồi đưa tay vào trong miệng.
- Ăn phải thức ăn hoặc uống phải nước có chứa phân của người nhiễm bệnh.
- Hít phải giọt bắn tiết ra từ người bị bại liệt khi họ hắt hơi, ho.
Nói chung, chỉ cần virus bại liệt đã có mặt ở trong cơ thể thì nó đã có nguy cơ lây truyền bệnh cho người khác. Bệnh lý này tuy chủ yếu xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi nhưng cũng có khả năng gây bệnh ở người lớn chưa được tiêm hoặc uống vacxin phòng bại liệt.
Các yếu tố được xem là tăng nguy cơ bị bại liệt là:
- Đi du lịch đến nơi có dịch bại liệt hay vùng có sự tồn tại của virus polio.
- Chung sống với người có mầm bệnh trong cơ thể.
- Bị suy giảm hệ miễn dịch.
- Đã từng cắt amidan.
- Tham gia hoạt động với cường độ nặng hoặc bị stress kéo dài sau đó tiếp xúc với virus bại liệt khiến cho sức đề kháng bị suy giảm.
1.2. Triệu chứng thường gặp ở người bị bại liệt
Tùy thuộc vào thể bệnh mà triệu chứng ở người bại liệt sẽ không giống nhau:
- Thể nhẹ: người bệnh có các triệu chứng tương đối giống với khi mắc bệnh nhiễm trùng do virus như: đau đầu, sốt cao, cổ họng đau rát, mất ngủ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Đây là thể có khả năng hồi phục sau khoảng vài ngày.
- Thể không liệt (viêm màng não vô khuẩn): thường khiến cho chức năng tâm thần bị thay đổi, người bệnh bị cứng cổ, đau đầu.
- Thể liệt: sốt, đau đầu, lưng và cổ cứng, nhạy cảm khi ai đó chạm vào người, táo bón,... là những triệu chứng thường gặp ở người bị bại liệt thể này. Theo thời gian, người bệnh dần đánh mất khả năng vận động và cảm giác ở phần dưới nên gây ra hiện tượng liệt không đối xứng. Trong vòng 2 - 6 tháng bệnh nhân có thể hồi phục khi được điều trị tích cực. Nếu ở mức độ bệnh nặng, liệt hành tủy và tủy sống thì có thể bị suy hô hấp và đánh mất sự sống.
2. Cách thức chẩn đoán và điều trị bại liệt
2.1. Cách chẩn đoán bệnh bại liệt
Thông qua các triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải như: phản xạ một cách bất thường, cứng lưng và cổ, khó thở, khó nuốt,... bác sĩ có thể chẩn đoán mắc bại liệt hay không. Ngoài ra, nếu cần thiết, bác sĩ cũng có thể sẽ chỉ định người bệnh chọc dò tủy sống để lấy dịch kiểm tra tìm ra dấu hiệu của nhiễm trùng; lấy dịch cổ họng, máu hoặc phân để tìm kiếm sự tồn tại của virus Polio.
2.2. Biện pháp được áp dụng để điều trị bại liệt
Khi đã chẩn đoán chính xác bệnh nhân mắc bại liệt, bác sĩ sẽ tập trung điều trị nhằm mục đích ngăn chặn tối đa biến chứng và giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Các biện pháp có thể được áp dụng để điều trị bệnh lý này gồm:
- Dùng thuốc giảm đau.
- Sử dụng máy thở.
- Vật lý trị liệu kích thích sự hoạt động của cơ bắp.
- Truyền nước và nghỉ ngơi tại chỗ khi có các triệu chứng tương đối giống với cúm.
- Sử dụng thuốc chống co thắt giúp cho cơ bắp được thư giãn.
- Sử dụng thuốc kháng sinh với những bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu.
- Cho bệnh nhân sử dụng nệm sưởi ấm khi bị co thắt và đau nhức cơ.
- Phục hồi chức năng của phổi cho các trường hợp gặp biến chứng phổi.
- Dùng dụng cụ hỗ trợ cho người bệnh di chuyển.
Đến nay vẫn chưa tìm ra biện pháp có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn bệnh bại liệt nên giải pháp tốt nhất để phòng ngừa là tiêm vacxin. Có hai loại vacxin được dùng để tiêm phòng bại liệt là vacxin bất hoạt (IPV) đường tiêm hoặc vacxin sống giảm động lực (OPV) đường uống.
Nói tóm lại, nguồn truyền nhiễm bại liệt duy nhất chính là con người, đặc biệt là trẻ em, người mang virus và bệnh nhân ở các thể lâm sàng. Đây là nhóm đối tượng đào thải rất nhiều virus gây bệnh qua đường phân và khiến cho nguồn nước, thực phẩm bị ô nhiễm rồi lây lan. Virus khi vào cơ thể sẽ ủ bệnh khoảng 7 3 - 35 ngày và 36 giờ sau đó nó ở trong dịch tiết hầu họng, 72 giờ sau sẽ có ở trong phân. Trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng 7 - 10 ngày, virus có khả năng lây truyền nhanh chóng.
|
medlatec
| 1,047
|
Đau bụng dưới gần mu ở nữ - Bạn có thể đối mặt với bệnh lý nào?
Đau bụng dưới gần mu ở nữ có thể chỉ ra một loạt các vấn đề, bệnh lý mà chị em không ngờ tới. Vậy cụ thể hiện tượng này có triệu chứng ra sao, nguyên nhân do đâu và cách khắc phục là gì.
1. Đau bụng dưới gần mu ở nữ và những bệnh lý chị em có thể gặp phải
Nhiều chị em thường xuyên gặp phải tình trạng đau bụng dưới gần mu nhưng không biết do đâu. Do đó, bạn cần lập tức đến các trung tâm y tế uy tín để tiến hành thăm khám, kiểm tra và điều trị nếu cần. Nếu không, ruột thừa vỡ sẽ gây viêm phúc mạc, ảnh hưởng đến tính mạng.
- Hội chứng tiền kinh nguyệt:
Bất kỳ phụ nữ nào cũng sẽ đối mặt với hội chứng tiền kinh nguyệt, làm cho tính tình trở nên bất thường, nóng nảy, hay cáu gắt, nổi mụn trứng cá, nhức đầu,... Sự thay đổi nội tiết (hormone) trong chu kỳ kinh nguyệt là nguyên nhân chính gây khó chịu, đau vùng bụng dưới ở chị em phụ nữ.
- Đau bụng do rụng trứng:
Đau vùng bụng dưới vào thời kỳ rụng trứng thường gây ra những cơn đau nhói, âm ỉ nhưng bạn cũng không nên quá lo lắng bởi qua thời kỳ này, những cơn đau sẽ biến mất. Nguyên do là khi trứng rụng sẽ rụng kèm với dịch lẫn máu, từ đó gây kích ứng niêm mạc thành bụng.
- Mang thai ngoài tử cung:
Mang thai ngoài tử cung sẽ khiến vùng chậu bệnh nhân xuất hiện những cơn đau dữ dội, chảy máu âm đạo, chuột rút, chóng mặt, buồn nôn, kèm theo tình trạng chậm kinh. Lúc này, các chị em
cần lập tức đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nhằm có hướng xử lý an toàn, nếu không tính mạng sẽ bị đe dọa.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu:
Bệnh do vi trùng tấn công vào đường tiết niệu gây nhiễm trùng. Nhiễm trùng đường tiết niệu nếu được điều trị sớm sẽ không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Ngược lại, nếu để lâu sẽ gây những biến chứng khó lường như viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn huyết, suy thận,… Do đó, nữ giới nếu thấy các biểu hiện của bệnh như đau bụng dưới, mót tiểu, tiểu đau buốt,… thì nên đến bệnh viện kiểm tra sớm.
- Sỏi thận:
Đau bụng dưới gần mu ở nữ cũng có thể là cảnh báo của căn bệnh sỏi thận. Khi viên sỏi (nhỏ như hạt cát hoặc đôi khi to như những viên sỏi lớn) di chuyển từ thận đến bàng quang sẽ dẫn đến những cơn đau quặn ở bụng dưới, thậm chí lan đến lưng và bẹn, gây buồn nôn, đi tiểu buốt và ra máu.
- U xơ tử cung:
U xơ tử cung là một nguyên nhân dẫn đến các cơn đau vùng bụng dưới gần mu đồng thời dẫn đến rối loạn kinh nguyệt, đau lưng, suy nhược cơ thể,… Tuy đây là bệnh lành tính, thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 40 nhưng một vài bệnh nhân cần can thiệp phẫu thuật cắt bỏ nếu nó ảnh hưởng tới vấn đề sức khỏe.
- U nang buồng trứng:
Bên cạnh đó, u nang buồng trứng cũng là hiện tượng gây đau bụng dưới gần mu chị em cần để ý. Sự phát triển bất thường các tế bào trong buồng trứng hoặc hormone nữ chính là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Tuy vô hại nhưng nếu để u nang phát triển ngày càng to, nó sẽ khiến bệnh nhân tăng cân đột ngột, khó di chuyển,…
Ngoài ra, đau bụng dưới gần mu ở nữ còn do một số nguyên nhân khác như đau do sa tạng ở tuổi trung niên, đau vùng chậu mạn tính, lạc nội mạc tử cung hay các bệnh lây qua đường tình dục (như nhiễm Chlamydia và bệnh lậu),… Lúc này, nếu chị em muốn biết chính xác tình trạng đau bụng dưới là bệnh gì thì tốt nhất nên đi kiểm tra, thăm khám ở các trung tâm y tế. Từ đó, các bác sĩ sẽ có hướng chữa trị kịp thời, phù hợp, tránh biến chứng sau này.
2. Một số cách điều trị bệnh hiệu quả, an toàn chị em cần nằm lòng
Tùy theo nguyên nhân sẽ có những cách điều trị đau bụng dưới phù hợp:
- Nếu đau do bụng kinh, hội chứng tiền kinh nguyệt thì chị em có thể làm dịu cơn đau bằng mật ong pha nước ấm, trà gừng hoặc xông lá ngải cứu cũng rất hiệu quả.
- Ngoài ra, bạn cũng nên xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, không lạm dụng chất kích thích, nước ngọt, nước có gas,… nhằm cải thiện nội tiết tố, tăng cường sức đề kháng cơ thể.
- Trường hợp nhận thấy cơn đau kéo dài âm ỉ không dứt, nếu bạn muốn dùng thuốc giảm đau, thuốc điều chỉnh nội tiết tố, bổ máu hay kháng sinh giảm viêm,… thì phải hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng vì có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm về sau.
|
medlatec
| 914
|
Lý do nên tiêm vắc xin HPV cho nam trước khi cưới
Nhắc đến vắc xin HPV, đa số mọi người nghĩ loại vacxin này cần tiêm cho các bé gái và nữ giới để phòng ung thư cổ tử cung và các bệnh đường sinh dục. Tuy nhiên, tiêm vắc xin HPV cho nam giới cũng rất cần thiết bởi HPV chính là thủ phạm chính gây ra sùi mào gà, ung thư vòm họng, ung thư biểu mô dương vật và ung thư hậu môn. Nam giới cần chủ động tiêm phòng sớm, tốt nhất là trước khi cưới để dự phòng bệnh cũng như có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc trong tương lai.
1. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin HPV cho nam giới trước khi cưới
1.1. Virus HPV gây ra ung thư gì ở nam giới?
Theo các chuyên gia nghiên cứu sức khỏe cộng đồng cho biết virus HPV không phải hiếm gặp ở nam giới. Nhiều người lầm tưởng rằng virus HPV chỉ tập trung ở nữ giới nhưng thực tế thì độ lưu hành của loại virus này ở nam giới lại cao hơn dù bất kể lứa tuổi nào.
Khi nam giới nhiễm virus HPV thì có thể gây ra một số thay đổi trong cơ thể dẫn đến ung thư. Tiến trình này diễn tiến âm thầm và kéo dài nhiều năm sau khi nhiễm virus HPV. Một số loại ung thư ở nam giới do virus HPV gây ra bao gồm:
– Ung thư vòm họng: Có tỷ lệ nam giới mắc phải cao hơn nữ giới gấp 5,3 lần, đa phần phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Lí do là vì bệnh giai đoạn đầu có biểu hiện không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm đường hô hấp khác như: đau họng kéo dài, ngạt mũi, khó nói, khó thở,…
– Ung thư biểu mô dương vật: Có nguy cơ mắc rất cao nếu nam giới nhiễm virus HPV. Triệu chứng phổ biến với vết loét, viêm nhiễm bất thường, chảy máu ở dương vật, sưng đau dương vật, hạch, bẹn,… Bệnh phát hiện muộn có thể dẫn đến di căn tỉ lệ sống sót sau 5 năm chỉ còn 9%.
– Ung thư hậu môn: Là hiện tượng phát triển bất thường các niêm mạc hậu môn tạo thành các khối u và có nguy cơ di căn sang các vùng lân cận. Bệnh tương đối hiếm gặp nhưng có xu hướng gia tăng trong vài năm gần đây.
Virus HPV gây ra nhiều bệnh ung thư ở nam giới
1.2. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin HPV cho nam giới trước khi cưới
Nhiều người suy nghĩ rằng “Không cần tiêm vắc xin HPV cho nam giới. Chỉ nữ giới cần tiêm để phòng ung thư cổ tử cung và các bệnh phụ khoa”. Thực tế đây là suy nghĩ chưa đúng, nam giới cũng là đối tượng cần bảo vệ mình khỏi các bệnh lý nguy hiểm do virus HPV gây ra. Ở người trẻ virus HPV có thể đào thải nhanh nhưng ở nam giới từ 35 tuổi trở lên thì có thể tồn tại suốt đời trong cơ thể. Đồng thời, tỷ lệ đào thải virus lúc này thấp, lâu ngày tiến triển thành tế bào ung thư. Chính vì vậy rất khó để nhận biết thời điểm lây nhiễm HPV ở nam giới và khó có phương pháp điều trị hoặc chữa khỏi.
Do đó, chuyên gia y tế khuyến cáo không chỉ nữ giới, nam giới cũng rất cần tiêm vắc xin HPV sớm, đầy đủ và đúng lịch. Việc tiêm chủng HPV cho nam giới trước khi cưới sẽ giúp phòng ngừa tình trạng nhiễm HPV lâu dài, giảm nguy cơ mắc bệnh và truyền bệnh sang bạn đời.
1.3. Lịch tiêm vắc xin HPV cho nam
Hiện nay, loại vắc xin ngừa HPV cho nam được tiêm chủng rộng rãi là vắc xin Gardasil 9 chủng:
– Nam giới thuộc độ tuổi từ trên 9 – 14 tuổi có phác đồ tiêm 2 mũi, mũi sau cách mũi trước là 12 tháng.
– Nam giới thuộc độ tuổi từ 15 – 26 tuổi có phác đồ tiêm 3 mũi. Mũi đầu tiên được thực hiện càng sớm càng tốt, mũi thứ 2 cách mũi đầu là 2 tháng và mũi thứ 3 cách mũi trước là 4 tháng.
Nam giới cần tiêm phòng HPV đầy đủ liều và đúng lịch
2. Những loại vắc xin khác cần tiêm trước khi cưới
Ngoài tiêm vắc xin HPV, nam giới cũng cần tiêm một số vacxin cần thiết khác trước khi cưới. Lý do là vì nam giới có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sinh sản như: quai bị, thủy đậu, viêm gan B,… Hơn nữa, việc tiêm chủng tiền hôn nhân cần được thực hiện ở cả vợ và chồng, giúp cặp đôi phòng bệnh tốt hơn và tránh lây nhiễm chéo giữa hai vợ chồng. Tiêm chủng cũng giúp bảo vệ thai kỳ của mẹ ít nguy cơ nhiễm bệnh hơn, trẻ sinh ra được tốt hơn.
2.1. Vắc xin viêm gan B
Việt Nam là nước nằm trong khu vực lưu hành của virus viêm gan B với tỷ lệ nhiễm bệnh vào khoảng 10 – 16% dân số. Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan và ung thư gan. Nếu chồng nhiễm bệnh thì khả năng lây bệnh sang vợ rất cao. Nghiêm trọng hơn, vợ đang trong thời gian mang thai mà bị nhiễm viêm gan B thì sẽ lây truyền sang thai nhi khiến bé tăng nguy cơ mắc bệnh, phát triển thành viêm gan mạn tính và xơ gan.
Vì vậy nam giới cần chủ động tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B trước khi cưới. Lịch tiêm cơ bản như sau (dành cho đối tượng chưa tiêm hoặc đã tiêm nhưng kháng thể viêm gan B thấp dưới 10IU):
– Tiêm 3 mũi theo lịch 0 – 1 – 2 tháng (sau mũi 1).
– Hoặc tiêm 3 mũi theo lịch 0 – 1 – 6 tháng (sau mũi 1).
Bên cạnh đó có lịch tiêm tăng cường gồm:
– Mũi 4: Thực hiện sau 1 năm kể từ mũi 3.
– Mũi 5: Thực hiện sau 8 năm kể từ mũi 4.
2.2. Vắc xin phòng các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp
Các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp thì nam giới hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin. Nếu chồng nhiễm bệnh thì rất dễ lây sang cho vợ. Nghiêm trọng hơn, vợ trong quá trình mang thai mà lây bệnh từ chồng thì rất dễ ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân và thai nhi. Một số bệnh mà nam giới cần tiêm phòng sớm, tốt nhất nên hoàn thành lịch tiêm cơ bản trước khi cưới đó là
– Cúm.
– Thủy đậu.
– Phế cầu.
– Não mô cầu.
– Sởi – quai bị – rubella.
– Bạch hầu – ho gà – uốn ván.
Một số bệnh thủy đậu, quai bị,… nếu nam giới mắc phải sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như tiềm ẩn dị tật bẩm sinh cho con cái trong tương lai
Có thể thấy, tiêm vắc xin HPV cho nam giới cũng rất quan trọng như ở nữ giới. Nam giới nên hoàn thành lịch tiêm của mình trước khi kết hôn để đảm bảo sức khỏe của bản thân cũng như cho bạn đời.
|
thucuc
| 1,282
|
Tránh thai bằng bao cao su và những lưu ý cần thiết
Tránh thai bằng bao cao su là phương pháp an toàn, không gây tác dụng phụ và còn có tác dụng phòng tránh các bệnh viêm nhiễm lây qua đường tình dục. Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này hiệu quả, có một số lưu ý mà bạn cần phải biết.
Tránh thai bằng bao cao su là phương pháp an toàn
1. Hãy kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng
Đây là việc rất quan trọng, bao cao su có hạn sử dụng, vì thế khi một chiếc “áo mưa” hết date, thì chất lượng của nó sẽ không còn đảm bảo, không còn độ dai, dễ rách, thủng, dễ gây những tác dụng phụ như mẩn ngứa, kích ứng.
2. Không phải chỉ khi gần xuất tinh mới dùng bao
Bạn nam cần mặc áo mưa trước khi quan hệ. Nhưng không ít người sử dụng bao cao su chỉ để ngăn chặn tinh trùng và chỉ đeo khi gần xuất tinh. Thực tế, trong quá trình giao hợp, ngay từ khi mới bắt đầu, đã có lượng tinh dịch cùng chất nhờn tiết ra ở đầu dương vật, trong chất nhờn này có ít nhiều lượng tinh trùng, nên nguy cơ mang thai ngoài ý muốn là có thể xảy ra.
Không phải chỉ khi gần xuất tinh mới dùng bao
3. Mặc bao cao su hãy dành chỗ cho tinh trùng
Nhiều bạn nam thường cố gắng kéo căng bao cao su khi mặc với hi vọng có được cảm giác. Tuy nhiên, chiếc condom nào cũng có một túi nhỏ ở dưới để chứa tinh trùng khi nam giới xuất tinh. Vì thế, cần phải dành chỗ cho tinh trùng để bao cao su phát huy được vai trò, tác dụng của mình.
4. Loại bỏ bớt không khí ở bao trước khi mặc
Trước khi mặc hãy bóp xẹp đầu bao chứa tinh dịch, ép không không khí ra khỏi chiếc condom, việc đeo bao lúc này dễ dàng hơn. Thêm vào đó, loại bỏ không khí khỏi bao cao su cũng giảm bớt nguy cơ bị thủng, rách khi quan hệ.
Loại bỏ bớt không khí ở bao trước khi mặc
5. Không duỗi bao cao su trước khi đeo
Nhiều bạn nam thường có thói quen vuốt duỗi kéo dài bao cao su trước khi mặc. Đây là cách mà phái mạnh vô tình làm giãn bao cao su khiến nó không còn ôm sát cậu nhỏ, dễ bị tuột ra. Để đeo bao cao su đúng cách, hãy úp bao lên đầu dương vật, sau đó từ từ vuốt xuống, cần tuột hết bao cao su.
6. “Rút quân” ngay khi xuất tinh
Nhiều người chủ quan cho rằng việc dùng bao cao su đã an toàn rồi nên ngay khi xuất tinh xong, họ không cần vội vàng “rút quân” về.
Thực tế là, sau khi xuất tinh, dương vật nhanh chóng ỉu xìu và giảm size, chính vì thế ngay sau khi xuất tinh, trong khi dương vật còn cứng, phái mạnh cần nhanh chóng rút ra để tránh việc bao cao su bị tuột hoặc là tinh dịch bị tràn ra bên ngoài.
7. Hãy bảo quản bao cao su đúng cách
Không ít bạn nam có thói quen cất giữ bao cao su trong ví, cốp xe, túi quần… tuy nhiên, nếu ở môi trường có nhiệt độ cao, nhiều ma sát thì những chiếc bao cao su sẽ không đảm bảo chất lượng tốt nhất. Vì thế, nên để bao cao su ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời, nhiệt độ cao hay nhiều ma sát.
Khi thực hiện tránh thai bằng bao cao su hãy chú ý những điểm mà chúng tôi vừa nêu trên để chiếc áo mưa phát huy hiệu quả tốt nhất, giúp bạn tránh thai ngoài ý muốn an toàn.
|
thucuc
| 663
|
6 dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản
Ở giai đoạn sớm, ung thư thực quản thường không có biểu hiện triệu chứng; khi khối u phát triển, người bệnh có thể thấy nuốt đau, khó nuốt, sút cân, ho kéo dài, ho ra máu…
Thực quản là ống tiêu hóa dẫn thức ăn và các chất lỏng đi từ họng xuống dạ dày. Thực quản nằm ngay sau khí quản. Ở người trưởng thành thực quản dài khoảng 25 cm.
Ung thư xuất phát từ thực quản bao gồm hai dạng chính là ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến tùy thuộc vào loại tế bào ung thư. Nó cũng có thể xâm lấn ra hầu hết bộ phận khác của cơ thể bao gồm gan, phổi, não, xương...
Theo các bác sĩ Bệnh viện K Trung ương (Hà Nội), ở giai đoạn sớm, ung thư thực quản thường không có biểu hiện triệu chứng. Tuy nhiên khi khối u phát triển, có thể xuất hiện các dấu hiệu:
- Nuốt đau, nuốt khó.
- Gầy sút cân nhiều.
- Đau họng hoặc lưng, phía sau xương ức hoặc hai xương bả vai.
- Rát họng hoặc ho kéo dài.
- Nôn.
- Ho ra máu.
Các triệu chứng này có thể do ung thư thực quản gây ra hoặc do một căn bệnh khác. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, bạn cần phải đến bác sĩ để kiểm tra sức khỏe.
Để chẩn đoán ung thư thực quản, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm như chụp ảnh thực quản có uống thuốc cản quang; nội soi thực quản. Nếu có nghi ngờ vùng bất thường của thực quản, bác sĩ có thể lấy bệnh phẩm tế bào và mô bệnh học làm giải phẫu bệnh, từ đó nhìn thấy tổ chức ung thư hoặc các bất thường dẫn đến ung thư hay tổn thương khác.
Phác đồ điều trị bệnh phụ thuộc một số yếu tố như kích thước, vị trí, sự lan tràn khối u và tình trạng chung của bệnh nhân. Phẫu thuật là biện pháp chủ yếu điều trị ung thư thực quản. Thông thường khối u được mổ lấy cùng với một phần hoặc toàn bộ thực quản, tổ chức bạch huyết kế cận và các tổ chức khác trong vùng. Phần còn lại của thực quản sẽ được nối với dạ dày giúp bệnh nhân vẫn tiếp tục nuốt như bình thường. Trong một số trường hợp đoạn nối có thể được tạo bởi một đoạn ruột non hoặc một ống nhựa.
Bên cạnh đó, còn các phương pháp như xạ trị, hóa trị, điều trị laser, điều trị quang động học…
Cách tốt nhất dự phòng bệnh là từ bỏ hoặc không bao giờ hút thuốc lá, hạn chế uống rượu. Các nhà nghiên cứu vẫn tiếp tục tìm kiếm các khả năng làm giảm nguy cơ bị ung thư thực quản bằng cách thay đổi chế độ ăn, tăng lượng rau và hoa quả ăn hàng ngày.
|
medlatec
| 503
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.