text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Sốt xuất huyết uống thuốc gì cho nhanh khỏi? Và khi được chẩn đoán thì người bệnh tỏ ra lo lắng không biết “sốt xuất huyết uống thuốc gì cho nhanh khỏi?” hay “sốt xuất huyết cách điều trị như thế nào?”...và bù dịch bằng đường uống là chính. Truyền dịch chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. Hiện nay, virus gây bệnh sốt xuất huyết chưa có thuốc đặc trị, các giai đoạn nặng của bệnh không phải do virus mà là do hệ miễn dịch của người bệnh phản ứng quá mức.Nếu mắc bệnh sốt xuất huyết cách điều trị không đúng thì có thể xảy ra biến chứng như chảy máu, suy đa tạng, sốc phản vệ... Do vậy, bất kỳ ai cũng không được chủ quan, cần có cách trị sốt xuất huyết hiệu quả ngay từ ban đầu. Trường hợp không biết “sốt xuất huyết uống thuốc gì?” thì không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì như vậy có thể không điều trị đúng và càng khiến cho bệnh nặng thêm. Để đảm bảo an toàn thì cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chỉ định thuốc điều trị phù hợp.
vinmec
206
3 Giai đoạn của sốt xuất huyết cần nắm rõ Là bệnh do virus Dengue gây ra và lây truyền qua muỗi vằn, sốt xuất huyết thường diễn tiến qua 3 giai đoạn và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đối với người bệnh nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Nắm rõ về 3 giai đoạn của sốt xuất huyết là mấu chốt giúp nhận diện và kiểm soát bệnh hiệu quả. 1. Thông tin cơ bản về bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh lý truyền nhiễm cấp tính, gây ra bởi sự lây truyền virus Dengue từ người bệnh sang người lành qua trung gian là muỗi Aedes aegypti. Virus Dengue có 4 chủng và hoạt động rất mạnh mẽ, linh hoạt, có khả năng lây truyền nhanh chóng. Nếu không phòng bệnh hiệu quả, bệnh sốt xuất huyết do virus gây ra có thể bùng phát thành dịch. Ước tính trên thế giới có khoảng 3,9 tỷ người có nguy cơ cao nhiễm virus Dengue. Khoảng 70% trong số đó nằm ở các nước thuộc khu vực Châu Á. Mỗi năm có khoảng 390 triệu người nhiễm virus Dengue trên toàn cầu. Nhiều trường hợp biểu hiện lâm sàng như sốt nhẹ đến trung bình, không đặc hiệu, cấp tính. Bệnh có thể diễn biến tương tự cúm, gây sốt xuất huyết nặng và gây các biến chứng chảy máu nghiêm trọng, suy đa tạng và/hoặc rò rỉ huyết tương. Nguy cơ tử vong khá cao nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Các giai đoạn sốt xuất huyết gồm sốt – nguy hiểm – phục hồi. 2. Tìm hiểu 3 giai đoạn của sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết Dengue thường diễn biến qua 3 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn phục hồi. 2.1 Sốt – giai đoạn đầu trong 3 giai đoạn của sốt xuất huyết Giai đoạn này có biểu hiện đặc trưng là bệnh nhân sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C. Giai đoạn sốt thường diễn ra trong 3 ngày đầu kể từ khi phát bệnh. Người bệnh sốt cao liên tục, li bì kèm theo các dấu hiệu: – Đau, nhức mỏi người, cảm thấy mệt mỏi, uể oải – Đau đầu đặc biệt là sau hốc mắt – Đau nhức các khớp – Ho do viêm đường hô hấp trên – Chán ăn, khi ăn có cảm giác buồn nôn và nôn – Da xung huyết, biểu hiện đặc trưng nhất là những chấm xuất huyết dưới da 2.2 Xuất huyết – Giai đoạn nguy hiểm trong 3 giai đoạn của sốt xuất huyết Giai đoạn này thường diễn ra vào vào ngày thứ 3 – 7 của bệnh với đặc trưng là tình trạng xuất huyết. Lúc này, tùy từng trường hợp mà sốt có thể đã giảm hoặc vẫn còn. Người bệnh xuất hiện các dấu hiệu xuất huyết với nhiều mức độ và vị trí do tình trạng giảm tiểu cầu trong máu. Các vị trí xuất huyết gồm: – Xuất huyết dưới da: Xuất hiện các điểm xuất huyết dưới da, thường kèm theo cảm giác ngứa da. – Xuất huyết niêm mạch: Bao gồm chảy máu cam, chảy máu chân răng, rong kinh. – Xuất huyết đường tiêu hóa: Người bệnh đi ngoài phân đen, đi ngoài phân lẫn máu, nôn ra máu tươi hoặc máu đông. Nặng hơn, bệnh nhân có thể xuất huyết não, xuất huyết trong ổ bụng. Điều này gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. Hiện tượng cô đặc máu có thể khiến bệnh nhân bị hạ huyết áp, sốc do giảm khối lượng tuần hoàn nếu không bù đủ dịch. Các triệu chứng nguy hiểm ở giai đoạn này gồm: – Vật vã, kích động hay li bì – Nôn nhiều – Đau, khó chịu ở bụng mà không rõ nguyên nhân – Đau đầu dữ dội – Đi tiểu ít Nếu thấy dấu hiệu xuất huyết cần đưa người bệnh đến bệnh viện để được điều trị. 2.3 Giai đoạn hồi phục Đây là giai đoạn bệnh nhân hết sốt trên 48 giờ, cơ thể đỡ mệt, sức khỏe tổng thể tốt lên, bệnh nhân thèm ăn và tiểu tiện nhiều hơn. Khi làm các xét nghiệm thấy tiểu cầu bắt đầu tăng. Sốt làm giai đoạn đầu tiên của bệnh sốt xuất huyết. 4. Điều trị sốt xuất huyết – Những lưu ý quan trọng 4.1 Khi nào điều trị tại nhà, khi nào điều trị tại viện? Nếu sốt xuất huyết thể nhẹ, người bệnh có thể được chỉ định tại nhà. Cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi kỹ các biểu hiện của bệnh. Đặc biệt là từ ngày 3 – ngày 7 để coi chừng sốc mất máu. Sốt xuất huyết ở trẻ em thường nặng hơn, dễ bị sốc và tái sốc hơn ở người lớn. Từ ngày thứ 3, nếu nhận thấy triệu chứng như vật vã, lừ đừ, li bì, đau bụng, nôn nhiều, tiểu ít, xuất huyết nội tạng thì phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay để cấp cứu. Đối với trẻ em, thường nếu ngày thứ 4 hết sốt và không có biểu hiện gì khác tức là bệnh đang thuyên giảm nhưng vẫn cần theo dõi. Nếu người bệnh có các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm kể trên thì phải đưa đến bệnh viện khám lại ngay. Tại đây, các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định các biện pháp cấp cứu và điều trị phù hợp giúp giảm nhẹ các triệu chứng và ngăn tử vong cho người bệnh. 4.2 Lưu ý khi hạ sốt Nếu bệnh nhân sốt dưới 38,5 độ C thì chỉ cần nới lỏng quần áo, chườm mát cho bệnh nhân. Nếu bị sốt cao trên 38,5 độ thì cần uống thuốc hạ sốt, tuy nhiên chỉ hạ sốt bằng thuốc Paracetamol. Liều dùng 10 – 15mg/kg/lần, các lần uống cách nhau 4 – 6 giờ. Tuyệt đối không dùng aspirin, ibuprofen vì có thể gây xuất huyết nặng hơn. Người bệnh sốt xuất huyết cần uống nhiều nước, oresol, nước trái cây để bù nước và điện giải. 4.3 Những lưu ý cần nhớ khi chăm sóc người bệnh Hiện nay, các biện pháp điều trị sốt xuất huyết chủ yếu nhằm cải thiện triệu chứng, chủ yếu là: hạ sốt, bù dịch bằng đường uống. Người bệnh nên nằm trên giường, nghỉ ngơi tối đa, tránh đi lại, di chuyển nhiều. Bên cạnh đó cần tích cực bù dịch bằng cách uống oresol, nước sôi để nguội, nước trái cây, nước cháo muối loãng, nước dừa, nước cam, sữa… Ngoài ra, người bệnh sốt xuất huyết nên uống thuốc và thực hiện các chỉ dẫn y tế của bác sĩ. Trong khi điều trị sốt xuất huyết, cần tránh lây nhiễm cho những người xung quanh bằng cách nằm ngủ trong màn cả ngày và đêm. Như vậy có thể hạn chế việc bị muỗi đốt và truyền bệnh. Bên cạnh đó thực hiện các biện pháp diệt muỗi tại nơi ở và khu vực xung quanh.
thucuc
1,212
Bệnh cúm A: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa cho trẻ Cúm A bùng phát mạnh mẽ trong thời gian gần đây, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của mọi người, đặc biệt là đối với trẻ em. Trong trường hợp không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đối với tính mạng của trẻ. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về bệnh cúm A ngay trong bài viết sau đây để biết cách phòng ngừa và điều trị, bảo vệ sức khỏe trẻ toàn diện. 1. Tìm hiểu về bệnh cúm A 1.1. Cúm A là gì? Cúm là bệnh truyền nhiễm virus đường hô hấp cấp tính. Virus cúm có thể lây lan từ người sang người, được phân thành các nhóm chính là A, B và C. Virus cúm A là một trong số những chủng phổ biến, gây bệnh nghiêm trọng và có thể bùng phát thành đại dịch. Cúm A thường xuất hiện phổ biến hơn trong các dịch cúm mùa. Virus cúm A có khả năng thay đổi và phân nhóm để tạo thành các chủng cúm mới. Bệnh có thể hình thành ở mọi đối tượng, tuy nhiên, trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc cao hơn, triệu chứng nặng hơn và nguy cơ biến chứng cũng cao hơn. 1.2. Nguyên nhân của cúm A Virus cúm A di chuyển trong không khí dưới dạng giọt bắn, dịch nhầy khi mọi người ho, hắt hơi, nói chuyện… Trẻ có thể nhiễm bệnh khi tiếp xúc với người bị bệnh hoặc đồ chơi, quần áo, đồ dùng của người bị bệnh. Do vậy, dịch cúm A thường bùng phát ở những nơi tập trung đông người như trường học hoặc trẻ có thể bị lây nhiễm chéo ở bệnh viện. Các bậc phụ huynh cần cẩn trọng khi cho trẻ tới trường hoặc tham gia các hoạt động xã hội, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa hoặc bùng dịch như hiện nay. Virus cúm thường biến đổi liên tục và hình thành các biến chủng mới. Nếu trẻ từng mắc cúm A trước đây, cơ thể có thể tạo ra kháng thể chống lại chủng virus cúm đó. Tuy nhiên, mức độ kháng thể sẽ giảm dần theo thời gian. Không phải 100% trường hợp trẻ từng mắc cúm A đều có thể miễn nhiễm ở lần tiếp theo. Nếu thể trạng của trẻ đặc biệt, nhiều bệnh lý nền thì nguy cơ mắc cao hơn và nguy cơ biến chứng cũng nặng nề hơn. Cúm A là bệnh do virus cúm A gây ra, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ nhỏ 1.3. Triệu chứng của cúm A Khi mắc cúm A, trẻ thường xuất hiện các dấu hiệu như: – Ho – Sốt cao – Sổ mũi – Nghẹt mũi – Hắt xì – Đau họng – Đau đầu – Mệt mỏi – Quấy khóc – Bỏ bữa… Các dấu hiệu của bệnh cúm A thường rất dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm sốt thông thường khác. Điều này khiến phụ huynh khó nhận biết bệnh và xử trí không đúng cách. Khi mắc cúm A, trẻ thường gặp phải tình trạng ho, sổ mũi, người mệt mỏi, chán ăn… Đôi khi, trẻ mắc bệnh cúm A có thể tự khỏi và đào thải virus cúm ra ngoài. Tuy nhiên trường hợp như vậy là không quá nhiều, phụ thuộc vào mức độ của bệnh. Phần lớn trẻ mắc cúm A cần được phát hiện sớm, xử trí kịp thời và đúng cách để ngăn ngừa các nguy cơ biến chứng: – Nhiễm trùng tai – Tiêu chảy – Nôn mửa – Hen suyễn – Viêm phổi – Viêm phế quản – Bệnh tim mạch… Thậm chí, trẻ cũng có nguy cơ tử vong cao nếu cha mẹ tự ý điều trị không khoa học cho trẻ tại nhà. 2. Nguyên tắc điều trị cúm A Trước điều trị, trẻ cần được đánh giá tình trạng sức khỏe bởi bác sĩ để xác định chủng virus gây bệnh. Các xét nghiệm thường được thực hiện đối với trẻ mắc cúm A là xét nghiệm nhanh phân tử. Chỉ mất khoảng từ 30 phút, xét nghiệm sẽ cho biết chủng loại cúm để các bác sĩ có thể điều trị đúng cách. Tùy vào mức độ, tình trạng bệnh của trẻ, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng việc sử dụng một số loại thuốc kháng virus. Nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm, bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ, biểu hiện bệnh để đưa ra phương án điều trị phù hợp. Điều trị bằng thuốc thôi là chưa đủ, trẻ cần được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, đủ nước để nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chống chọi với bệnh tật. Bệnh cúm A cần được điều trị kịp thời và đúng cách bởi bác sĩ có chuyên môn cao 3. Phòng ngừa cúm A cho trẻ Để phòng ngừa bệnh cúm A, các bậc phụ huynh cần lưu ý thực hiện chăm sóc trẻ đúng cách thông qua việc: – Tiêm chủng vắc xin đầy đủ cho trẻ theo khuyến cáo của Bộ Y tế để phòng ngừa cúm A và các bệnh lý khác. – Tắm rửa cho trẻ thường xuyên, hướng dẫn trẻ rửa tay hằng ngày, đặc biệt là khi phải tiếp xúc ở những nơi công cộng thường xuyên. – Giữ gìn vệ sinh không gian sống sạch sẽ, vệ sinh đồ dùng cá nhân, đồ chơi và khử khuẩn núm ti của trẻ thường xuyên. – Hạn chế để trẻ tới những nơi đông người, nơi đang bùng phát dịch cúm A. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, đầy đủ các nhóm chất, nhiều rau củ trái cây. – Cho trẻ uống đủ nước, sữa… theo độ tuổi và thể trạng để tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch. Phòng ngừa cúm A cho trẻ bằng việc tiêm chủng đầy đủ theo khuyến cáo của Bộ Y tế
thucuc
1,031
Công dụng thuốc Vinphacine 250 Thuốc Vinphacine 250 được chỉ định điều trị các bệnh do nhiễm trùng gây viêm, nhiễm khuẩn nặng. Thuốc thường được dùng kết hợp với các kháng sinh khác để tăng hiệu quả điều trị. Vậy thuốc Vinphacine 250 sử dụng như thế nào? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Vinphacine 250 là thuốc gì? Thuốc Vinphacine 250 là thuốc gì? Thuốc Vinphacine 250 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc chứa thành phần chính là Amikacin (dưới dạng amikacin sulfat) 250/2ml và được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Dạng đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 ống x 2ml, hộp 5 vỉ x 10 ống x 2ml. 2. Công dụng của thuốc Vinphacine 250 Thuốc Vinphacine 250 được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm và gram dương, kể cả Pseudomonas sp gây ra.Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng da và cấu trúc da.Bên cạnh những tác dụng của thuốc Vinphacine 250, một số trường hợp chống chỉ định dùng thuốc này cho bệnh nhân như:Bệnh nhân dị ứng với hoạt chất amikacin hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Vinphacine 250 3.1. Liều dùng. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Vinphacine 250Liều thông thường đối với người lớn và trẻ lớn tuổi, có chức năng thận bình thường là 15mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau để dùng cách 8 giờ hoặc 12 giờ mỗi lần. Liều dùng hàng ngày không được vượt quá 15mg/kg hoặc 1,5g.Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Liều dùng bắt đầu 10mg/kg, tiếp theo là 7,5mg/kg, dùng cách nhau 12 giờ/lần.Người có tổn thương thận, nhất thiết phải định lượng nồng độ amikacin trong huyết thanh, theo dõi chức năng thận và phải điều chỉnh liều phù hợp.Lưu ý: Liều dùng này chỉ có tính tham khảo, liều dùng cụ thể sẽ do bác sĩ chỉ định sau khi thăm khám và nắm bắt được tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Vì thế, người bệnh cần dùng đúng liều lượng và thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.2. Cách dùng. Thuốc Vinphacine 250 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thể dùng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch:Tiêm tĩnh mạch, để hấp thu tốt, thuốc nên được tiêm từ từ vào tĩnh mạch trong 2-3 phút.Truyền tĩnh mạch, đối với người lớn, thuốc được pha với liều lượng 500mg Amikacin vào 100-200mk dung dịch Natri Clorid 0,9% hoặc dextrose 5%, truyền trong thời gian từ 30-60 phút. Đối với trẻ em, thể tích dịch truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải có đủ lượng dịch để truyền trong thời gian từ 1-2 giờ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vinphacine 250 Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Vinphacine 250 đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Vinphacine 250 vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Chóng mặt, protein niệu, tăng creatinin và tăng ure máu, giảm khả năng nghe, gây độc với hệ tiền đình như buồn nôn và mất thăng bằng.Ít gặp: Sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, ngoại ban, tăng transaminase, tăng albumin niệu, nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và đái ít.Lưu ý: Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp phải các tác dụng phụ trên hoặc có các dấu hiệu bất thường thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để tham khảo ý kiến. 5. Tương tác thuốc Vinphacine 250 Khi điều trị với hai loại thuốc trở lên, có thể xảy ra tương tác giữa các thuốc và làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, tác dụng cũng như tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, bạn cần liệt kê danh sách các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc gia truyền, thực phẩm chức năng, thảo dược,... và thông báo với bác sĩ để tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc Vinphacine 250. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Vinphacine 250 Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Vinphacine 250 giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Thuốc có thể gây tổn thương tiền đình, người bệnh nên được theo dõi định kỳ chức năng gan và điều chỉnh liều phù hợp với tình trạng của người bệnh.Thận trọng khi dùng thuốc Vinphacine 250, đặc biệt đối với người già và trẻ nhỏ, vì có nguy cơ cao gây độc cho tai và thận. Phải giám sát chức năng thính giác và chức năng thận. Tránh dùng thuốc trong thời gian dài hoặc dùng lặp lại.Cần tránh dùng đồng thời hoặc nối tiếp với các thuốc khác có độc tính cho thính giác hoặc thận (kể cả loại thuốc dùng toàn thân và tại chỗ).Phải dùng thận trọng thuốc Vinphacine 250 với các trường hợp người bệnh bị rối loạn hoạt động cơ như nhược cơ hoặc Parkinson, vì thuốc này làm yếu cơ trầm trọng, do thuốc tác dụng lên liên kết thần kinh cơ.Phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh trước khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị tổn thương thận. Kiểm tra chức năng thận trong quá trình dùng thuốc cho đối tượng này.Cần cân nhắc giữa lợi ích của thuốc và nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Tương tự như các loại kháng sinh khác, thuốc Vinphacine 250 có thể có nguy cơ gây tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm trong quá trình điều trị. Nếu xảy ra trường hợp đó, phải cân nhắc lại liệu trình điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân.Không được trộn lẫn amikacin và các thuốc khác, đặc biệt là các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam.Khi người bệnh uống nhiều nước và có chức năng thận bình thường thì ít có nguy cơ nhiễm độc thận, nếu không vượt quá liều khuyến cáo.Để thuốc phát huy tốt hiệu quả và tránh các ảnh hưởng bất lợi, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý tính toán lại liều lượng, đường dùng hoặc thay đổi thời gian điều trị.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Vinphacine 250, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả và an toàn.
vinmec
1,183
Dấu hiệu báo động đỏ trẻ bị tự kỷ Theo Hội Tâm thần nhi khoa Mỹ, nếu trẻ không bập bẹ tập nói trước 9 tháng tuổi, 2 tuổi vẫn chưa nói được từ đôi, thiếu biểu lộ cảm xúc hay giao tiếp kém... có thể đang mắc tự kỷ. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Những dấu hiệu báo động đỏ trẻ bị rối loạn tự kỷ theo Hội tâm thần nhi khoa Mỹ là: - Không bập bẹ trước 9 tháng. - Không chỉ ngón trỏ trước 12 tháng. - Không nói từ đơn lúc 16 tháng. - Không nói từ đôi lúc 2 tuổi. - Thoái lùi ngôn ngữ và kỹ năng xã hội ở bất kỳ thời điểm nào. Thiếu giao tiếp mắt phù hợp tuổi. - Thiếu biểu lộ niềm vui tình cảm. - Thiếu chia sẻ quan tâm hay thích thú. - Thiếu đáp ứng với tên gọi. - Thiếu giao tiếp ngữ điệu như bái bai. - Nói chuyện nhịp, ngữ điệu bất thường. - Hành vi rập khuôn như xoay tròn, vẫy tay, chơi tay không có ý nghĩa tương tác. - Bận tâm dai dẳng về đồ chơi hoặc đồ vật. Bác sĩ Hoàng Vũ Quỳnh Trang, Khoa Tâm lý Bệnh viện Nhi đồng 1 cho biết, tự kỷ là một khiếm khuyết về phát triển xuất hiện trong những năm đầu sau sinh và kéo dài suốt đời. Tự kỷ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tương tác xã hội, giao tiếp, chơi đùa kết bạn và học tập của trẻ. Nguyên nhân chưa biết rõ, liên quan đến yếu tố di truyền rất phức tạp. Tự kỷ không liên quan đến văcxin, chưa có xét nghiệm y khoa để chẩn đoán xác định cũng như chưa có thuốc điều trị khỏi. Theo nghiên cứu của Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ, hơn 50% trẻ gặp hạn chế lời nói, lặp lại câu hỏi hoặc phát âm thành tràng. 30% bé kèm chậm phát triển hoặc phát hiện trễ nếu thêm tăng động giảm chú ý. Trẻ rối loạn tự kỷ còn có các vấn đề y khoa kèm theo như táo bón mãn tính, ăn kén món và không nhai cũng như ngủ hay trằn trọc, khó vào giấc. Đi kèm là các hành vi gây hấn gây ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt gia đình. Theo bác sĩ Quỳnh Trang, tầm soát sớm, phát hiện sớm để trẻ được can thiệp sớm là những điều kiện tiên quyết đem lại hiệu quả tối ưu. Trong 3 năm đầu, não của trẻ rất nhạy cảm với các kích thích chơi đùa có định hướng và có mục tiêu trong can thiệp hành vi kết hợp giáo dục đặc biệt. "Vai trò của cha mẹ quan trọng trong nhóm đa ngành gồm các bác sĩ nhi khoa phát triển hành vi, bác sĩ thần kinh, tâm thần, chuyên viên âm ngữ, giáo viên chuyên biệt trong suốt quá trình chăm sóc trẻ từ can thiệp sớm cho đến giai đoạn hòa nhập cộng đồng sau này", bác sĩ Trang nhấn mạnh.
medlatec
497
Công dụng thuốc Repamax P Thuốc Repamax P có thành phần hoạt chất chính là Paracetamol với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Repamax P thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid. 1. Thuốc Repamax P là thuốc gì? Thuốc Repamax P là thuốc gì? Thuốc Repamax P có thành phần hoạt chất chính là Paracetamol với hàm lượng 500mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Repamax P thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid.Thuốc Repamax P được bào chế dưới dạng viên nén phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là chai gồm 100 viên, 200 viên hay 500 viên thuốc.1.1. Dược lực của hoạt chất chính Paracetamol. Hoạt chất Paracetamol là loại thuốc nhóm giảm đau hạ sốt phi steroid.Hoạt chất Paracetamol còn có tên gọi khác là Acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể sử dụng thay thế thuốc Aspirin. Tuy vậy, khác với thuốc Aspirin, hoạt chất Paracetamol không có hiệu quả trong điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, hoạt chất Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như thuốc Aspirin.Hoạt chất Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây ra tình trạng kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng Salicylat. Nguyên nhân là do hoạt chất Paracetamol không tác dụng đối với cyclooxygenase toàn thân mà chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Đồng thời, hoạt chất Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.1.2. Tác dụng của hoạt chất chính Paracetamol. Paracetamol làm giảm thân nhiệt đối với người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.Thuốc có tác động đến vùng dưới đồi gây ra tác dụng hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng nguyên nhân do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. 2. Thuốc Repamax P công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Repamax P có chứa thành phần Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Điều trị các triệu chứng đau từ mức độ nhẹ đến trung bình bao gồm: Đau nhức đầu, đau nửa đầu, đau mỏi cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vacxin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau khi thực hiện các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.Điều trị hạ sốt. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Repamax P 3.1. Cách sử dụng thuốc Repamax P:Thuốc Repamax P được bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp dùng bằng đường uống.3.2. Đối tượng sử dụng thuốc. Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Repamax P theo chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh3.3. Liều dùng của thuốc Repamax PĐối với người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều điều trị là 500mg đến 1g paracetamol (1-2 viên/lần), sau mỗi 4-6 giờ nếu cần. Liều dùng tối đa hàng ngày: 4000mg. Không sử dụng quá liều chỉ định. Không sử dụng thuốc Repamax P cùng với các loại thuốc khác có chứa paracetamol. Khoảng cách giữa hai liều điều trị tối thiểu là 4 giờ.Đối với trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Dùng liều điều trị là 250-500mg sau mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần. Liều dùng tối đa hàng ngày: 60 mg/kg cân nặng chia thành nhiều lần, mỗi lần 10 - 15 mg/kg cân nặng dùng trong 24 giờ. Không dùng quá liều chỉ định. Không dùng kết hợp với các thuốc khác có chứa hoạt chất Paracetamol. Không dùng quá 4 liều dùng trong thời gian 24 giờ. Khoảng cách giữa hai liều điều trị tối thiểu là 4 giờ.Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Repamax P đối với trẻ em dưới 6 tuổi.3.4. Xử lý quá liều thuốc Repamax PHoại tử gan phụ thuộc liều điều trị là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể đe dọa đến tính mạng người sử dụng. Buồn nôn, đau bụng thường xảy ra khi uống liều độc của thuốc Repamax P. Methemoglobin-huyết dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu nhận biết đặc trưng. Bác sĩ sẽ chỉ định rửa dạ dày để loại trừ ngay thuốc đã uống hay sử dụng chất giải độc N-acetylcystein dạng tiêm tĩnh mạch (hoặc dạng uống nếu không có dạng tiêm). 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Repamax P Tác dụng không mong muốn của thuốc Repamax P có thể xảy ra như sau:Thuốc Repamax P có khả năng dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, hoạt chất chính Paracetamol đã gây ra tình trạng giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Tác dụng không mong muốn đối với hệ da liễu hiếm khi phát ban hoặc ngứa ngáy trong quá trình điều trị với loại thuốc này. 5. Tương tác của thuốc Repamax P Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ hoạt chất Paracetamol gây độc tính đối với gan. Sử dụng dài ngày liều cao thuốc Repamax P làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.Khi sử dụng thuốc Repamax P cùng với các thuốc chống co giật (gdm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây ra cảm ứng enzym ở microsom của tế bào gan, có thể làm tăng tính độc hại đối với gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.Ngoài ra, sử dụng đồng thời Isoniazid với thuốc Repamax P cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.Các tương tác khác: hoạt chất chính Paracetamol làm giảm hấp thu muối sắt. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Repamax P
vinmec
1,074
Bệnh đau đỉnh đầu không tìm được nguyên nhân Đau đỉnh đầu là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Bệnh đau đỉnh đầu có thể gặp ở bất cứ ai. Có rất nhiều trường hợp bị đau đỉnh đầu dai dẳng, không tìm được nguyên nhân, gây khó khăn cho điều trị và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Nguyên nhân gây đau đỉnh đầu Đau đỉnh đầu có rất nhiều nguyên nhân. Đó có thể là do một căn bệnh nội khoa gây ra, như đau đầu căng cơ hoặc đau đầu do tật khúc xạ. Đau đỉnh đầu có thể do bệnh viêm mũi, viêm xoang, u mạch, dị dạng mạch máu não, thiếu máu não, căng thẳng thần kinh quá độ gây nên. Đau đỉnh đầu có rất nhiều nguyên nhân. Đau đỉnh đầu cũng có thể là nguyên do phản ứng của cơ thể với những thay đổi thời tiết hoặc do bị stress, căng thẳng, áp lực trong cuộc sống, học hành, công việc. Theo các bác sĩ, đau đỉnh đầu cũng có thể là dấu hiệu của một căn bệnh chưa bộc phát, cần được theo dõi và kiểm tra để tìm nguyên nhân. 2. Dấu hiệu đau đỉnh đầu Diễn biến của các cơn đau đỉnh đầu khá phức tạp, có thể đau dữ dội hoặc có thể đau âm ỉ, kéo dài. 3. Phải làm gì khi bị đau đỉnh đầu? -Khi bị đau đỉnh đầu, người bệnh cần chủ động đến bệnh viện để khám tìm nguyên nhân, chẩn đoán đánh giá mức độ bệnh. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng trường hợp bệnh nhân. -Khi bị đau đỉnh đầu, người bệnh nên tìm cách thư giãn đầu óc, chọn nơi yên tĩnh, thoải mái để nghỉ ngơi, ngừng ngay các hoạt động đang làm vì áp lực của công việc có thể khiến cho các cơn đau đỉnh đầu gia tăng. – Tránh xa những nơi ồn ào. -Tìm đến các không gian rộng rãi, thoáng đãng để thư giãn. -Thực hiện mát xa đầu để giảm các cơn đau nhức, khó chịu. -Chườm đá lạnh, tránh ánh sáng, ngủ một giấc khoảng 15 phút. …
thucuc
377
Viêm teo dị sản dạ dày tự miễn Bệnh viêm teo dị sản dạ dày tự miễn có tính chất di truyền, bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp tới các tế bào thành và hậu quả dẫn tới thiếu hụt vitamin B12 gây thiếu máu ác tính và nguy cơ ung thư biểu mô tuyến dạ dày tăng gấp 3 lần so với những người bình thường. 1. Viêm teo dị sản dạ dày tự miễn là gì? Viêm teo dị sản dạ dày tự miễn hay gọi là viêm dạ dày tự miễn là tình trạng viêm teo niêm mạc dạ dày thường tập trung chủ yếu tại vùng thân và phình vị, do xuất hiện kháng thể kháng lại tế bào thành của dạ dày và kháng các thành phần (gồm yếu tố nội và bơm proton H+,K+-ATPase) có nguy cơ dẫn đến phá hủy lớp niêm mạc dạ dày.Trong bệnh viêm dạ dày tự miễn, hầu hết bệnh nhân có xuất hiện kháng thể kháng thành hoặc kháng thể kháng tế bào nội. Khi mắc bệnh viêm dạ dày tự miễn thì cơ chế bài tiết acid dịch vị thay đổi, do xuất hiện kháng thể kháng bơm proton H+,K+-ATPase (đây là bơm hoạt động chính trong việc sản xuất dịch vị tại dạ dày) từ đó gây giảm tiết dịch vị và giảm yếu tố nội.Giảm tiết dịch vị ở giai đoạn đầu của bệnh do cơ chế điều hòa ngược có thể tăng kích thích bài tiết nên chưa biểu hiện dấu hiệu bệnh nhiều, ở giai đoạn sau thì cơ chế bù trừ không đáp ứng được với số lượng tế bào thành bị phá hủy nên dịch vị giảm sút. Điều này được biểu hiện qua nồng độ p. H dịch vị tăng.Cơ chế điều hòa ngược có thể tăng kích thích bài tiết dịch vị làm tăng bài tiết gastrin từ tế bào G của hang vị. Nồng độ gastrin tăng lên dẫn đến tăng sản tế bào ưa crom, đôi khi có thể chuyển dạng thành dạng u carcinoid.Giảm yếu tố nội làm giảm lượng vitamin B12, do yếu tố nội đóng vai trò quan trọng trong hấp thu vitamin B12 cuối hồi tràng. Do vậy, quá trình này dẫn đến thiếu hụt vitamin B12 mạn tính. Từ đó dẫn đến hậu quả là bệnh lý thần kinh và thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.Bệnh viêm teo dị sản dạ dày tự miễn thường liên quan tới yếu tố di truyền. Một số nghiên cứu trên những bệnh nhân bị viêm tuyến giáp hashimoto (viêm tuyến giáp tự miễn) cho thấy bệnh nhân cũng mắc viêm teo dị sản dạ dày tự miễn. Ngoài ra, có 50% số bệnh nhân bị viêm tuyến giáp xuất hiện tình trạng viêm teo dị sản dạ dày tự miễn. Bệnh viêm teo dị sản dạ dày tự miễn thường liên quan tới yếu tố di truyền 2. Dấu hiệu nhận biết viêm teo dị sản dạ dày tự miễn Thông thường, các triệu chứng của viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính tiến triển chậm trong thời gian dài nên việc chẩn đoán thường bị muộn.Triệu chứng thiếu máu: Giai đoạn sớm, bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt bởi tình trạng giảm acid HCl ở dạ dày làm giảm hấp thu sắt. Giai đoạn sau, bệnh nhân biểu hiện thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt hàm lượng vitamin B12. Đây là dấu hiệu thường gặp nhất.Triệu chứng thần kinh do thiếu hụt vitamin B12 cũng là dấu hiệu hay gặp, với các biểu hiện như: Mệt mỏi, có cảm giác dị cảm, tê bì chủ yếu ở chân, cảm giác khó thở, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.Triệu chứng tiêu hóa: Đầy bụng mau no, chậm tiêu, cảm giác ấm ách vùng thượng vị hoặc thường xuyên nhiễm trùng đường tiêu hóa do giảm lượng acid dịch vị. 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm teo dị sản dạ dày tự miễn Chẩn đoán viêm teo dị sản dạ dày tự miễn dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, nhận biết các dấu hiệu lâm sàng có ý nghĩa định hướng bệnh và sử dụng các phương pháp cận lâm sàng rất cần thiết để chẩn đoán xác định bệnh.3.1. Nội soi. Nội soi được cho là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm dạ dày mạn tính tự miễn, kết hợp hình ảnh nội soi với mô bệnh học từ các mảnh sinh thiết được lấy qua nội soi. Khi nội soi có thể đánh giá được:Sử dụng kỹ thuật nội soi có thể phóng đại, từ đó giúp việc nhận định tổn thương teo niêm mạc dạ dày về mức độ và vị trí dễ dàng hơn.Nên lấy sinh thiết ở 5 vị trí bao gồm: 2 mảnh ở thân vị, 2 mảnh ở hang vị, 1 mảnh ở vùng giữa thân vị và hang vị. Sử dụng kết quả phân tích các mảnh qua soi mô bệnh học để chẩn đoán tình trạng bệnh. Nếu kết quả vùng hang vị bình thường hoặc viêm mạn tính, nhưng thân vị có hình ảnh viêm teo dị sản dạ dày sẽ được chẩn đoán là viêm dạ dày tự miễn. Những trường hợp viêm dạ dày tự miễn đồng nhiễm vi khuẩn HP thường dẫn đến tổn thương viêm teo lan tỏa cả vùng thân vị và hang vị, trong trường hợp này, để chẩn đoán viêm dạ dày tự miễn cần dựa vào kết quả kháng thể kháng tế bào thành hoặc yếu tố nội dương tính. Nội soi được cho là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm dạ dày mạn tính tự miễn 3.2 Sinh thiết tế bào. Hình ảnh vi thể: Tổn thương viêm teo tập trung ở thân vị, tăng sản các tế bào ưa crom. Khi không có tình trạng đồng nhiễm HP thì niêm mạc hang vị bình thường hoặc chỉ là hình ảnh viêm phản ứng nhẹ.3.3 Một số xét nghiệm khác. Một số xét nghiệm khác được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán xác định và theo dõi tình trạng bệnh lý:Xét nghiệm kháng thể kháng tế bào thành, kháng thể kháng yếu tố nội.Định lượng nồng độ gastrin giúp đánh giá tình trạng tăng bài tiết gastrin từ tế bào G do giảm sự bài tiết dịch vị.Pepsinogen (PG) I, II: Việc đo nồng độ và tính chỉ số PGI/PGII nhằm phối hợp chẩn đoán. Trong viêm dạ dày tự miễn sẽ có tình trạng giảm nồng độ PGI và chỉ số PGI/PGII <3.Bệnh nhân xuất hiện thiếu máu hồng cầu to nên định lượng vitamin B12. Giá trị này có thể thay đổi theo thời gian, một số trường hợp các giá trị vẫn trong giới hạn bình thường.Sắt huyết thanh: Do giảm dịch vị dẫn tới giảm hấp thụ sắt, nên sắt huyết thanh thường giảm. 4. Làm gì khi bị viêm teo dị sản dạ dày tự miễn? Ở những giai đoạn sớm, người bệnh được khuyến cáo sử dụng bổ sung sắt, acid folic, vitamin B12 Thông thường, việc điều trị viêm dạ dày tự miễn chủ yếu là điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, do nguy cơ cao dẫn tới ung thư biểu mô nên cần theo dõi bệnh định kỳ.Ở những giai đoạn sớm, người bệnh được khuyến cáo sử dụng bổ sung sắt, acid folic, vitamin B12.Viêm dạ dày tự miễn nếu đồng nhiễm vi khuẩn HP cần điều trị HP theo phác đồ điều trị HP.Thường xuyên theo dõi và nếu thấy các dấu hiệu bất thường về thần kinh do thiếu B12, cần đi khám và điều trị sớm.Bệnh viêm teo dị sản dạ dày làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, nên cần theo dõi nếu phát hiện bệnh hoặc cần phải tầm soát nguy cơ mắc bệnh viêm teo dị sản dạ dày nếu có tiền sử gia đình mắc bệnh này.com, bvdkquangnam.vn
vinmec
1,330
Phụ nữ bị đau nửa đầu dễ có nguy cơ đột quỵ Đau nửa đầu chiếm khoảng 10% dân số, trong đó bệnh nhân nữ gấp 3 lần bệnh nhân nam; người trẻ mắc nhiều hơn. Phụ nữ bị đau nửa đầu dễ có nguy cơ đột quỵ cần điều trị đúng cách kịp thời hiệu quả. 1. Phụ nữ bị đau nửa đầu dễ có nguy cơ đột quỵ Các nhà nghiên cứu từ Trường Y Harvard (Mỹ) đã tiến hành phân tích dữ liệu trên 115.000 phụ nữ độ tuổi từ 25 – 42 trong hơn 22 năm, khi kết thúc nghiên cứu, có 1.329 người báo cáo đã phải trải qua các vấn đề tim mạch. Trong đó: 678 người bị đau tim và 651 trường hợp đột quỵ, ngoài ra có 223 người đã tử vong vì các bệnh tim mạch. Phụ nữ bị đau nửa đầu dễ có nguy cơ đột quỵ Trong số các đối tượng nghiên cứu, cứ 6 người lại có 1 người bị đau nửa đầu trước khi tiến hành nghiên cứu. Các nhà nghiên cứu nhận thấy, phụ nữ bị bệnh đau nửa đầu có nguy cơ phát triển các vấn đề tim mạch cao gấp 50% so với những người bình thường. Cụ thể, nguy cơ nhồi máu cơ tim tăng 39%, nguy cơ đột quỵ tăng 62% và tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch cũng gia tăng tới 37%. 2. Điều trị bệnh đau nửa đầu ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ Đau nửa đầu chiếm khoảng 10% dân số, trong đó bệnh nhân nữ gấp 3 lần bệnh nhân nam; người trẻ mắc nhiều hơn. Cơn đau thường đến từ từ, nhưng mỗi lúc một nặng thêm, nối tiếp từ cơn này đến cơn khác khiến người bệnh có cảm giác đầu muốn nổ tung. Cơn kéo dài 2-4 giờ, nhưng cá biệt có thể kéo dài vài ngày, khu trú ở một nửa đầu, đau giật giật theo nhịp mạch đập. Cùng với những cơn đau là cảm giác buồn nôn, nôn, sợ tiếng động và ánh sáng… Uống thuốc điều trị bị đau nửa đầu Để điều trị bệnh đau nửa đầu người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc làm giảm đau thông thường. Trường hợp đau nặng, cường độ mạnh, cơn kéo dài… bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng các thuốc có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, làm co các nhánh ở động mạch cảnh ngoài như: naproxen, gynergen. Ngoài việc dùng thuốc, những người mắc bệnh đau nửa đầu cần hết sức lưu ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt. Về chế độ ăn uống, bệnh nhân đặc biệt phải kiêng các thực phẩm có chất kích thích như: rượu, bia, trà, cà phê, thuốc lá, nước uống có ga, chocolate, phomat, xúc xích, dăm bông, mỳ chính, trái cây họ cam quýt… Nên ăn nhiều thực phẩm giàu magiê như cá, cây họ đậu, rau màu xanh sậm, vì thực phẩm này có thể giúp giảm bớt tần số đau. Thăm khám sức khỏe chủ động phòng ngừa bệnh đột quỵ Các chuyên gia khuyến cáo người bị đau nửa đầu nên có những biện pháp giảm mỡ máu như một cách phòng ngừa nguy cơ bệnh tim mạch, đau tim, đột quỵ, trong đó sử dụng statin (1 loại thuốc làm giảm cholesterol) được xem là biện pháp tối ưu nhất.
thucuc
597
Công dụng thuốc Beatil Thuốc Beatil là thuốc kê đơn, thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp. Công dụng thuốc Beatil chỉ phát huy hiệu quả khi người bệnh tuân thủ chặt chẽ về liều lượng, cách dùng của bác sĩ. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có những thông tin hữu ích về loại thuốc này. 1. Thuốc Beatil có tác dụng gì? Thuốc Beatil bao gồm 2 hoạt chất chính là Perindopril và Amlodipin. Thuốc đạt hiệu quả trong điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.Bên cạnh công dụng đã được chứng minh, thuốc Beatil không được phép kê đơn trong các trường hợp sau nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh. Cụ thể:Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Beatil. Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.Phụ nữ mang thai ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3Người bị hạ huyết áp mạnh.Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).Đau thắt ngực không ổn định.Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu). 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Beatil Beatil được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về thời điểm dùng thuốc sao cho hiệu quả nhất. Liều dùng của thuốc Beatil được điều chỉnh theo tình trạng sức khỏe của người bệnh. Cụ thể, bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Người lớn áp dụng liều dùng uống 1 viên/ngày.Bệnh nhân suy thận và người già cần điều chỉnh liều lượng theo quy định của bác sĩ.Bệnh nhân suy gan cần tham vấn ý kiến của bác sĩ về liều dùng thuốc Beatil.Liều dùng thuốc Beatil cho trẻ em không được áp dụng.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Đã có báo cáo về tình trạng quá liều của thuốc Beatil. Theo đó, người bệnh có thể gặp phải tình trạng hạ huyết áp làm cảm thấy choáng váng hoặc uể oải khi bị quá liều thuốc. Theo chuyên gia, để khắc phục tình trạng này, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định về liều dùng của Beatil. Nếu xuất hiện các triệu chứng nên để người bệnh nằm ngửa và nâng cao chân. 3. Tác dụng phụ của thuốc Beatil Mặc dù đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro mà thuốc Beatil mang lại. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có khả năng gặp phải các tác dụng phụ phổ biến như: nhức đầu, choáng váng, chóng mặt, cảm giác kiến bò và kim châm, buồn ngủ, rối loạn thị giác, ù tai, đánh trống ngực (nhịp tim quá nhanh), bừng đỏ (cảm giác nóng ở mặt)... Các dấu hiệu này thường không quá nghiêm trọng, chúng có thể tự biến mất trong thời gian ngắn.Một số tác dụng phụ ít gặp hơn của thuốc Beatil như: rối loạn giấc ngủ, run, ngất (tạm mất ý thức), mất cảm giác đau, viêm mũi (ngạt mũi hay chảy nước mũi), thay đổi thói quen đại tiện, rụng tóc...Rất hiếm khi người bệnh sử dụng Beatil mà gặp phải các phản ứng phụ sau: rối loạn tim mạch (nhịp tim không đều, đau thắt ngực, cơn đau tim và đột quỵ), viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin (loại viêm phổi hiếm gặp), ban đỏ đa dạng, tăng trương lực (tăng sự căng cơ bất thường), viêm mạch (viêm mạch máu da), phù nề lợi, tăng glucose-máu...Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Beatil. Nếu trong quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh gặp phải bất cứ dấu hiệu nào bất thường nghi ngờ do thuốc cần thông báo với bác sĩ. 4. Tương tác thuốc Beatil Trong y tế, tương tác thuốc thường xuyên xảy ra do người bệnh vô tình kết hợp một hoặc một nhóm thuốc với nhau. Tình trạng này có thể làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc điều trị hoặc giảm hiệu quả. Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo đến bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng. Từ đó, bác sĩ sẽ quyết định kê đơn thuốc hay không? Một số thuốc/nhóm thuốc gây tương tác với thuốc Beatil như:Lithium (dùng để chữa cơn hưng cảm và trầm cảm)Estramustine (dùng để điều trị ung thư)Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali.Các loại thuốc sau đây cần thận trọng khi sử dụng kết hợp với thuốc Beatil. đó là:Thuốc chống cao huyết áp. Thuốc chống viêm không steroid (vd: ibuprofen) để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin. Thuốc chống đái tháo đường (như: insulin)Thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt...Thuốc ức chế miễn dịch (thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cơ thể)Thuốc Allopurinol (để điều trị bệnh gút)Thuốc Procainamid (điều trị nhịp tim không đều)Thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu)Thuốc Heparin (thuốc chống đông máu)Thuốc Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline (dùng để điều trị bệnh hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen. Thuốc Baclofen hoặc dantrolence 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Beatil Trong quá trình điều trị thuốc, nếu người bệnh xuất hiện các cơn đau thắt ngực, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục sử dụng thuốc để đem lại lợi ích tốt nhất cho sức khỏe.Ghi nhận trường hợp bị phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.Thuốc Beatil có khả năng làm gia tăng tình trạng tăng kali huyết thanh do chứa thành phần perindopril.Cần thận trọng khi tăng liều trên bệnh nhân cao tuổi.Beatil không gây tác động quá lớn đến người thường xuyên vận hành máy móc và lái xe. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên thận trọng trong quá trình điều trị bằng thuốc.Phụ nữ mang thai, nhất là trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ nhất không nên sử dụng thuốc này.Chị em đang cho con bú không được khuyên dùng loại thuốc này. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng Beatil thì cần ngừng cho con bú.
vinmec
1,120
Góc giải đáp: Bệnh trĩ thường ở độ tuổi nào? Bệnh trĩ là căn bệnh cực phổ biến và có thể xảy ra ở rất nhiều đối tượng. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu bệnh trĩ thường ở độ tuổi nào, cách phòng tránh và điều trị căn bệnh này sao cho hiệu quả. 1. Bệnh trĩ và những điều cần biết 1.1. Bệnh trĩ – định nghĩa và phân loại Bệnh trĩ xảy ra khi các tĩnh mạch hậu môn trực tràng bị giãn nở quá mức hình thành nên các búi trĩ. Các chuyên gia phân tích về cơ chế bệnh sinh của bệnh trĩ như sau. Về cơ học, bệnh trĩ là hệ quả của việc các tĩnh mạch giãn ra do tăng áp lực cơ học quá mức lên hậu môn- trực tràng, từ đó dẫn đến hiện tượng bị bệnh trĩ Về mạch máu, bệnh trĩ là hệ quả của sự tuần hoàn không ổn định, dẫn tới ứ trệ máu tại các tĩnh mạch hậu môn. Các tĩnh mạch này phình to ra hình thành nên các búi trĩ. Bệnh trĩ được chia thành 2 loại bệnh thường gặp là bệnh trĩ nội và trĩ ngoại. Đây là hiện tượng các búi trĩ nằm bên trong ống hậu môn, bên trên đường lược. Búi trĩ có xu hướng sa ra ngoài mỗi khi bệnh nhân rặn đại tiện. Chính vì vậy, các cấp độ của trĩ nội cũng được chia theo độ sa của búi trĩ. Trĩ nội chia thành 4 cấp tăng dần: trĩ nằm bên trong hậu môn- thi thoảng sa ra ngoài nhưng tự co vào- sa ra ngoài cần dùng tay đẩy mới vào- nằm hoàn toàn bên ngoài hậu môn. Khác với trĩ nội, trĩ ngoại nằm hoàn toàn bên ngoài hậu môn ngay từ đầu, gây đau đớn và khó chịu hơn cho bệnh nhân. Bệnh trĩ ngoại cũng được chia thành 4 cấp độ, tăng dần theo mức độ: hình thành búi trĩ- tăng kích thước búi trĩ- sa trĩ nghẹt hậu môn- hoại tử, viêm nhiễm búi trĩ. Ngoài ra, bệnh trĩ hỗn hợp là tình trạng khi búi trĩ nội sa ra ngoài và kết thành búi với trĩ ngoại. Hình ảnh bũi trĩ ở người qua mô tả 1.2. Nguyên nhân của bệnh trĩ và các biểu hiện thường gặp Các nguyên nhân tăng nguy cơ mắc bệnh có thể “điểm mặt” như sau: – Bị trĩ do thiếu hụt chất xơ do không đủ rau xanh, hoa quả, uống không đủ nước, ăn đồ cay nóng dẫn đến táo bón. – Bị bệnh táo bón kéo dài mà không tìm cách điều trị. Táo bón gây ra rất nhiều áp lực lên tĩnh mạch hậu môn và trực tràng bởi người bệnh phải rặn mạnh để đại tiện. Ngoài ra, bị trĩ do thói quen đi đại tiện lâu, rặn nhiều khi đại tiện – Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi lâu một tư thế, thường là dân văn phòng. Ngoài ra mang vác nặng kéo dài cũng gây ra bệnh trĩ. – Phụ nữ mang thai, quá trình sinh nở, người bệnh bị béo phì. Biểu hiện điển hình của bệnh trĩ là ngứa ngáy, đau rát hậu môn, hậu môn nhớp nháp chảy dịch, búi trĩ sa ra ngoài gây đau đớn khó chịu. Ngoài ra bệnh nhân bị chảy máu khi đi đại tiện, lượng máu tăng dần đến mức ra theo cả tia. 2. Bệnh trĩ và những độ tuổi thường gặp Mọi độ tuổi đều có thể mắc trĩ, tuy nhiên, có những độ tuổi có nguy cơ mắc bệnh trĩ cáo hơn thông thường như sau: 2.1. Bệnh trĩ thường ở độ tuổi nào: Độ tuổi trung niên từ 45 – 65 Theo các thống kê, tỷ lệ người mắc bệnh trĩ trong trong độ tuổi từ 51- 60 chiếm tới 74,1% trong tổng số bệnh nhân bị bệnh trĩ. Trong đó, tỷ lệ người mắc bệnh sau tuổi 60 lên tới 75,5%. Ngoài ra, độ tuổi từ 45, nhiều người bị bệnh trĩ bởi giai đoạn từ trung niên trở đi, hệ thống hậu môn – trực tràng lão hóa. Các cơ giảm khả năng đàn hồi và suy yếu. Ngoài ra, người già thường bị táo bón do nhu động ruột giảm dần. Ngoài ra, như ta biết, độ tuổi tăng dần, bệnh nhân cũng rất dễ mắc các bệnh xương khớp, bệnh tuổi già, do đó việc vận động trở nên khó khăn hơn. Nhiều người bị bệnh trĩ do ít vận động, sức khỏe suy yếu. 2.2. Bệnh trĩ thường ở độ tuổi nào: Người trẻ càng ngày càng nhiều nguy cơ bị trĩ Thông thường, những người trong độ tuổi từ 20 trở đi có sức khỏe tốt, cơ thể vận hành ở trạng thái ổn định. Đáng lẽ đây không không phải là nhóm tuổi dễ mắc trĩ. Mặc dù vậy, bệnh trĩ dần trẻ hóa do càng ngày có càng nhiều người trẻ mắc bệnh. Nguyên nhân là do thói quen ăn uống thiếu khoa học: ăn nhiều đạm, ăn nhiều đồ ăn nhanh, các đồ chiên rán dầu mỡ, đồ ăn cay nóng ,.. và đặc biệt là uống nhiều rượu bia. Tỷ lệ người trẻ béo phì cũng tăng nhanh, kèm theo đó là tiềm năng mắc bệnh trĩ cực kỳ cao. Đồ ăn cay nóng gây ra táo bón, dẫn đến bệnh trĩ Ngoài ra, một số bệnh nhân trĩ còn mắc bệnh bởi thói quen ít vận động, hoặc do tính chất công việc yêu cầu ngồi quá lâu như: làm văn phòng, làm tài xế công nghệ, shipper, lập trình viên,… 3. Phòng ngừa và điều trị bệnh trĩ cho mọi độ tuổi 3.1. Phòng ngừa bệnh trĩ Tất cả các đối tượng và mọi độ tuổi nên áp dụng những cách phòng ngừa bệnh trĩ như sau: – Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều chất xơ, hạn chế dung nạp quá nhiều đạm, các chất béo từ đồ ăn nhanh. Ngoài ra, bổ sung thực phẩm có tính chất nhuận tràng như khoai lang, thanh long, đậu bắp,… – Cân đối chế độ làm việc, chú trọng việc vận động đặc biệt là vận động xen kẽ trong khi phải ngồi quá lâu. Có thể áp dụng những bài tập nhẹ nhàng, các động tác cơ bản hoặc thậm chí là đi bộ khoảng 5 phút sau vài tiếng làm việc.. 3.2. Điều trị bệnh trĩ Bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, cấp độ 1,2 có thể được điều trị nội khoa. Các bác sĩ sẽ kê thuốc và hướng dẫn cách sử dụng. Về cơ bản, các loại thuốc này hạn chế sự phát triển của búi trĩ, giảm đau và các triệu chứng khác. Ngoài ra, chúng có thể hỗ trợ teo nhỏ búi trĩ, làm tăng độ bền của tĩnh mạch hậu môn,.. Khi bệnh trĩ chuyển sang giai đoạn nặng, độ 3, độ 4, bệnh nhân cần phải điều trị bằng các biện pháp phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. Một số biện pháp hiện đại và hiệu quả hiện nay có thể kể đến là MIlligan Morgan- Ferguson, thắt mạch – khâu treo búi trĩ, cắt trĩ Longo, mổ trĩ không dao kéo Laser Diode,.. Trên đây là những thông tin hữu ích về bệnh trĩ và câu trả lời cho thắc mắc: “Bệnh trĩ thường ở độ tuổi nào”. Bệnh nhân cần đặc biệt chú trọng chế độ ăn uống, vận động để hạn chế cũng như đẩy lùi căn bệnh thầm kín đầy ám ảnh này.
thucuc
1,285
Sau sinh bao lâu thì tập gym - Mốc quan trọng lấy lại dáng cho mẹ bỉm Khi mang thai, mẹ bầu phải tích cực tẩm bổ các chất dinh dưỡng để nuôi thai nhi phát triển khỏe mạnh. Do đó, sau sinh nhiều các bà mẹ thường bị vỡ vóc dáng, thân hình xồ xề do mỡ thừa lưu lại quá nhiều, gây mất tự tin, stress trầm trọng. Để tìm lại được vóc dáng ngon lành cành đào thì tập gym kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh sẽ là sự lựa chọn tối ưu nhất. Vậy sau sinh bao lâu thì tập gym được? 1. Tác dụng không ngờ của việc tập gym đối với phụ nữ sau sinh. Trước khi tìm hiểu sau sinh bao lâu thì tập gym thì chúng ta cần biết việc tập gym có lợi ích gì đối với cơ thể người, đặc biệt là phụ nữ sau sinh: Giảm đau lưng. Giải tỏa căng thẳng, áp lực sau sinh, tăng cường khí chất giúp ngăn chặn trầm cảm. Cải thiện quá trình tuần hoàn máu và phục hồi cơ bắp. Phục hồi cơ thể sau sinh, hỗ trợ tiêu hóa. Tiêu hao lượng mỡ thừa mang lại cơ thể rắn chắc. Tránh được các nguy cơ mắc bệnh về tĩnh mạch. 2. Sau sinh bao lâu thì tập gym được? Mặc dù tập gym mang lại nhiều lợi ích cho mẹ sau sinh, thế nhưng đối với các cơ thể có thể trạng yếu thì không phù hợp để tập gym. Tùy vào ca sinh thường hay sinh mổ để có thể tính được thời điểm vàng để tập gym cho mẹ sau sinh. Vậy hãy tìm hiểu xem sau sinh bao lâu thì tập gym nhé: 2.1. Đối với cơ thể sinh thường Với những ca sinh thường thì sau sinh khoảng 2 - 3 tháng là cơ thể người mẹ có thể tập luyện các bài tập nhẹ nhàng, đơn giản, không mất nhiều sức, không tác động mạnh lên các cơ như: đi bộ, đạp xe tại chỗ,... Sau đó, các mẹ có thể tăng cường độ tập dần lên theo thể trạng của mình. 2.2. Đối với những ca sinh mổ Thời gian phục hồi của người sinh mổ lâu hơn so với sinh thường khoảng 1 - 2 tháng, nghĩa là khoảng 4 tháng sau khi sinh mổ thì các mẹ có thể vận động tập luyện, và cường độ tập luyện vẫn phải phụ thuộc vào cơ địa của từng mẹ, nếu sau 4 tháng vết mổ chưa hoàn toàn lành lặn thì tốt nhất nên chờ thêm 1 - 2 tháng. Đặc biệt, tránh tác động mạnh ở phần bụng trong thời gian tập đầu và cần hỏi ý kiến bác sĩ đối với những ca mổ có rạch tầng sinh môn. Tuy nhiên, trong đây chỉ là thời gian ước tính cho những người khỏe mạnh bình thường. Còn những cá nhân mang trong mình thêm bất cứ căn bệnh gì thì đều phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi muốn tập luyện. 3. Phương pháp tập gym cho phụ nữ sau sinh Khi xác định được Sau sinh bao lâu thì tập gym, các mẹ nên bắt đầu tham khảo phương pháp tập dưới đây trước khi tập nhé: 3.1. Bài tập đi bộ, chạy bộ nhẹ nhàng Đây là phương pháp giúp giảm mỡ bụng hiệu quả, các mẹ cần phải lên lịch trình đi bộ hoặc chạy nhẹ nhàng khoảng 5km đổ về hoặc sử dụng máy chạy bộ ở mức độ nhẹ tại nhà, cần phải kiên trì tập luyện đều đặn. 3.2. Ngồi thiền Thiền có thể giúp cơ thể đốt cháy lượng calo thừa, ổn định tinh thần, giảm căng thẳng. Phương pháp này khá an toàn và nhẹ nhàng, chỉ cần xếp bằng 2 chân, ngồi thẳng lưng và thả lỏng tay. Thời gian thiền hợp lý khoảng 3 - 5 phút là đủ. 3.3. Các tư thế tập Plank Bài tập Plank gồm các tư thế: Elbow Plank, Plank nhún hông, Plank siêu nhân, nghiêng chân,... Các mẹ nên chống đẩy với 30s - 40s hoặc lặp đi lặp lại động tác khoảng 20 lần, tránh tập luyện quá lâu. 3.4. Bài tập Squat Tuy là bài tập mông nhưng bài tập này vẫn có khả năng làm thon gọn vòng 2 hiệu quả. Ngoài ra còn có rất nhiều phương pháp khác, bạn có thể tham khảo huấn luyện viên hoặc tìm hiểu trên các trang mạng. 4. Tác hại của việc tập gym quá sớm của phụ nữ sau sinh Nếu các mẹ bỏ qua thông tin sau sinh bao lâu thì tập gym, chắc là phải gánh chịu hậu quả khá lớn khi tập luyện với cơ thể chưa phục hồi. Sau đây là các triệu chứng giúp các mẹ nhận biết tập gym quá sớm sau sinh: Dịch âm đạo có màu đỏ và tiết ra nhiều hơn so với bình thường. Bị xuất huyết. Cảm thấy đau khắp cơ thể, đặc biệt là vùng bụng và cơ quan sinh nở. Cơ bắp run rẩy, nhức mỏi kéo dài. Có các triệu chứng như: khó thở, tim đập nhanh, mắt mờ đi và thậm chí ngất xỉu. Ở trường hợp này cần phải đi tới bệnh viện kịp thời. 5. Lưu ý về tập gym cho phụ nữ sau sinh Nếu bạn có ý định tập gym để tìm lại vóc dáng sau sinh thì hãy chú ý tới các vấn đề sau: Đầu tiên phải tìm hiểu sau sinh bao lâu thì tập gym. Bắt đầu với các bài tập nhẹ nhàng, không quá sức: Dù thực hiện ca sinh thường hay sinh mổ thì các bạn đều phải bắt đầu từ những bài tập nhẹ nhàng nhất có thể như: yoga, đạp xe, đi bộ nhẹ nhàng từ tốn,... và tránh tác động mạnh ở phần bụng và ngực. Tập luyện với thời gian ngắn: Mỗi ngày chỉ nên tập 10 - 20 phút để dần làm quen với vận động sau những ngày lót ổ để tránh làm cơ thể bị sốc. Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho mẹ và bé: mặc dù muốn lấy lại vòng 2 nhanh chóng, nhưng đây không phải là lúc có thể ăn kiêng, thay vào đó hãy cho con bú nhiều hơn để hỗ trợ giảm cân. 6. Tập gym có ảnh hưởng gì tới việc cho con bú không? Sau khi sinh thì đại đa số các mẹ đều phải thực hiện chức trách cho con bú đều đặn. Vậy việc tập gym có ảnh hưởng gì tới việc cho con bú không? Câu trả lời là không nhé. Chỉ cần bản tập luyện đúng phương pháp và tránh được các lưu ý khi tập gym thì vẫn đảm bảo được sức khỏe cho mẹ và lượng sữa cho con bú. Kết luận, bài viết sau sinh bao lâu thì tập gym trên đây đã tóm tắt cơ bản nhưng thông tin cần thiết cho các mẹ sau sinh muốn đi tập gym lấy lại vóc dáng. Nếu vẫn còn thắc mắc xin để lại comment bên dưới bài viết để được giải đáp cụ thể hơn. Chúc các mẹ sớm lấy lại cho mình vóc dáng để để không phải ngậm ngùi không mặc vừa những bộ cánh yêu thích nhé.
medlatec
1,202
Protein niệu khi mang thai có nguy hiểm không? Trả lời: 1. Protein niệu khi mang thai có nguy hiểm không? Bạn Thanh Thảo thân mến! Trong các chỉ số kết quả xét nghiệm nước tiểu 10 thông số của bà bầu thì chỉ số protein trong nước tiểu khiến các mẹ quan tâm nhất vì nó là một trong những biểu hiện của nhiễm độc thai nghén, có thể dẫn đến chứng tiền sản giật và gây nguy cơ sảy thai cao. Protein niệu có thể gặp trong bệnh lý tiền sản giật, viêm nhiễm đường tiết niệu, hội chứng thận hư… Protein niệu có thể gặp trong bệnh lý tiền sản giật, viêm nhiễm đường tiết niệu, hội chứng thận hư… Tình trạng rò rỉ protein cho thấy các bộ lọc trong thận bị tổn hại. Phụ nữ mang thai, những người có bệnh tiểu đường, cao huyết áp khó kiểm soát hoặc béo phì nặng dễ có nguy cơ bị hội chứng protein niệu. Ban đầu hầu hết những người bị protein niệu thường không có bất cứ triệu chứng nào. Trong thực tế, vấn đề này chỉ được phát hiện thông qua việc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Protein niệu khi mang bầu có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu Sự thay đổi của cơ thể trong giai đoạn mang thai, có khả năng dẫn tới chứng viêm đường tiết niệu làm xuất hiện protein trong nước tiểu của thai phụ. Dấu hiệu nhận biết protein niệu ở thai phụ gồm: – Nước tiểu có mùi khó chịu, thậm chí còn lẫn cả máu. – Gia tăng tình trạng tiểu rắt. – Thân nhiệt tăng. – Bạn xuất hiện những cơn đau vùng xương chậu, bụng dưới, lưng dưới (một bên thân mình). – Đau hoặc cảm thấy nóng bừng vùng kín khi đi tiểu, bị đau khi quan hệ. Khi bị protein niệu, chị em nên có chế độ ăn uống lành mạnh Bạn nên thực hiện ăn nhạt, uống nhiều nước râu ngô, mã đề để lợi tiểu. Duy trì chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh để duy trì tăng cân ổn định. Khám thai theo hẹn của bác sĩ. Nếu tình trạng protein niệu vượt quá 0,5 g/l cần được can thiệp theo hướng dẫn của bác sĩ.
thucuc
389
U nang buồng trứng xoắn trên siêu âm U buồng trứng xoắn là một tình trạng cấp cứu phụ khoa, cần phải được chẩn đoán nhanh chóng và xử trí kịp thời nếu không sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Vậy xoắn buồng trứng trên siêu âm sẽ cho thấy hình ảnh như thế nào? 1. U nang buồng trứng xoắn là gì? U buồng trứng xoắn còn gọi là xoắn buồng trứng, một tình trạng mà buồng trứng xoay một phần hoặc toàn bộ quanh cuống mạch máu khiến buồng trứng bị thiếu máu cục bộ. Xoắn buồng trứng thường đứng trong nhóm đầu những cấp cứu phụ khoa hay gặp. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, tuy nhiên thường gặp hơn ở nhóm phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 20 – 50 tuổi.Điều quan trọng nhất khi bị u nang buồng trứng xoắn là chẩn đoán kịp thời và xử trí nhanh chóng để bảo tồn chức năng buồng trứng, ngăn ngừa những biến chứng nặng nề hơn có thể xảy ra. 2. Những đối tượng thường xảy ra u nang buồng trứng Một số phụ nữ có những yếu tố nguy cơ sau đây có khả năng bị xoắn u nang buồng trứng hơn so với những người không có là:Người có u nang buồng trứng, nang cạnh vòi trứng kích thước lớn. Thông thường, xoắn buồng trứng dễ xảy ra hơn khi kích thước khối u từ 5 cm trở lên.Kích thước buồng trứng ban đầu lớn do chu kỳ kích thích buồng trứng hoặc buồng trứng đa nang,...Các dây chằng buồng trứng quá dài hoặc quá dãn. Phụ nữ đang mang thai có kèm khối u ở một trong hai hoặc cả hai buồng trứng.Người đã có tiền sử bị xoắn buồng trứng trước đó.Những phụ nữ có các yếu tố nguy cơ như trên nên đi khám phụ khoa định kỳ thường xuyên cũng như tái khám ngay khi có bất thường. 3. Các triệu chứng khi bị xoắn u nang buồng trứng Khi đã bị u nang buồng trứng xoắn, người bệnh cần được xử trí ngay vì có thể sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Một số triệu chứng thường gặp khi bị u nang buồng trứng xoắn là:Đau dữ dội ở vùng bụng dưới một cách đột ngột. Cơn đau có thể là đau nhói, đau quặn hoặc đau âm ỉ, ở hạ vị hoặc lệch 1 bên, đau thường kéo dài liên tục hoặc từng cơn. Đau có thể lan lên mạn sườn, ra sau lưng hoặc bẹn. Khi bị u nang buồng trứng xoắn, triệu chứng đau thường sẽ không đỡ kể cả khi sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường và thường sẽ chỉ giảm khi buồng trứng tự tháo xoắn.Chướng bụng ở hạ vị, cảm giác buồn nôn và nôn. Có đến 60 - 70% bệnh nhân u nang buồng trứng xoắn thường xuyên có cảm giác buồn nôn. Ngoài ra, một số triệu chứng khác mà người bệnh có thể phải đối mặt là vã mồ hôi, cảm giác choáng váng, nôn nao. Nếu các triệu chứng này kéo dài và có xu hướng nghiêm trọng hơn, người bệnh cần đi cấp cứu ngay để tránh những biến chứng nguy hiểm. Sốt cũng có thể gặp ở 10% bệnh nhân, tuy nhiên đây thường là dấu hiệu trễ, khi buồng trứng đã bắt đầu hoại tử mô.Bụng sưng to bất thường: Tuy không quá phổ biến, song người bệnh tuyệt đối không được chủ quan nếu như bụng của bạn có dấu hiệu sưng to bất thường vì đây cũng có thể là một dấu hiệu của u nang buồng trứng xoắn. Điều này là do, kích thước khối u trở nên lớn hơn khi u nang phát triển qua thời gian dài và sẽ làm bụng phình to bất thường. Thậm chí, một số người bệnh còn có thể tự sờ thấy khối u ở bụng dưới của mình. 4. Hình ảnh siêu âm của u nang buồng trứng xoắn Siêu âm phụ khoa có độ nhạy trong chẩn đoán xoắn u nang buồng trứng từ 46 – 75%. Người bệnh có thể được siêu âm ngả bụng hoặc ngả âm đạo và siêu âm ngả âm đạo có giá trị chẩn đoán cao hơn – 94% so 34% khi siêu âm ngả bụng.Một số hình ảnh quan sát được khi siêu âm phần phụ trong u nang buồng trứng xoắn là:Dấu hiệu thường gặp nhất là buồng trứng có khối u hoặc hình ảnh buồng trứng to, phù nề mô đệm với nhiều nang nhỏ kích thước 8 – 12 mm ở ngoại vi – dấu hiệu “ chuỗi ngọc trai”.Kích thước buồng trứng 2 bên thường không cân nhau mà tỷ lệ thể tích 2 buồng trứng có thể chênh lệch lên đến 20 lần. Đây là hình ảnh có giá trị cao trong chẩn đoán u nang buồng trứng xoắn.Giảm hoặc mất dòng chảy khi siêu âm Doppler chiếm tỷ lệ 40% trong các trường hợp u nang buồng trứng xoắn. Tuy nhiên, dòng máu có thể bình thường nếu buồng trứng được tháo xoắn tạm thời hoặc chỉ xoắn một phần.Dấu hiệu “Xoáy nước” – Whirlpool sign.Ngoài ra, một số dấu hiệu cận lâm sàng khác có thể được thực hiện khi có nghi ngờ u nang buồng trứng xoắn như:CT scan hoặc MRI ổ bụng: đây là xét nghiệm có độ chính xác cao, sẽ được chỉ định khi người bệnh có tình trạng đau bụng không điển hình và không tìm thấy dấu hiệu gợi ý trên siêu âm.Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: Khi bị xoắn buồng trứng, tỷ lệ bạch cầu có thể tăng nhưng không có nhiều ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh vì ít đặc hiệu.Chỉ số CRP cũng có thể tăng nhẹ khi bị u nang buồng trứng xoắn, tuy nhiên, trong trường hợp tăng nhiều thường gợi ý những bệnh lý viêm đặc hiệu khác như ruột thừa viêm, viêm vùng chậu,... 5. Phương pháp điều trị u nang buồng trứng xoắn U nang buồng trứng xoắn nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ hồi phục cao hơn. Tuy nhiên trong trường hợp phát hiện muộn, khi buồng trứng đã hoại tử thì sẽ phải cắt bỏ buồng trứng một bên, làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ, thậm chỉ có nguy cơ nguy hiểm đến tính mạng.Hiện nay, biện pháp điều trị u nang buồng trứng xoắn được áp dụng nhiều nhất là phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi ổ bụng là phương pháp được ưu tiên hơn khi xoắn buồng trứng. Tuy nhiên, nếu nghi ngờ ung thư buồng trứng thì nên phẫu thuật mổ hở. Các hình thức phẫu thuật chủ yếu bao gồm:Tháo xoắn kèm bóc u khi khối u nang buồng trứng mới bị xoắn và chưa có dấu hiệu tử. Cắt u nang buồng trứng có cuống, trong trường hợp u nang buồng trứng xoắn chặt không thể tháo lại như trước hoặc buồng trứng đã hoại tử.Mổ cấp cứu khi xuất hiện biến chứng hoại tử hay viêm phúc mạc. Đây là tình trạng nguy hiểm và phức tạp hơn rất nhiều do có khả năng gặp phải tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc dính ruột.Một số lưu ý khi phẫu thuật xử trí u nang buồng trứng xoắn:Người bệnh khi có dấu hiệu nghi ngờ xoắn buồng trứng cần được nội soi ổ bụng cấp cứu để chẩn đoán.Thời gian trì hoãn phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ bảo tồn chức năng buồng trứng.Người bệnh cần được tư vấn khả năng nội soi ổ bụng không có xoắn buồng trứng hoặc nguy cơ phải cắt buồng trứng nếu không thể điều trị bảo tồn.Ở phụ nữ mãn kinh khi bị xoắn thì nên cắt buồng trứng.Trên đây là những thông tin quan trọng và hình ảnh siêu âm khi bị u nang buồng trứng xoắn. Phụ nữ nói chung và nhất là trong độ tuổi sinh đẻ cần thăm khám phụ khoa định kỳ để biết được tình trạng sức khỏe cũng như các yếu tố nguy cơ gặp phải. Đặc biệt, cần đến khám ngay nếu có các triệu chứng nghi ngờ u nang buồng trứng xoắn để có thể được chẩn đoán và xử trí kịp thời, bảo vệ chức năng buồng trứng và phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm.
vinmec
1,436
Đau ngực do các bệnh lý ở phổi Đau ngực là một triệu chứng thường gặp ở nhiều bệnh cảnh lâm sàng hiện nay. Trong đó, đau ngực do nguyên nhân bệnh phổi là những trường hợp tuy phổ biến nhưng lại có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh nên cần chú ý đối với những tình trạng này. 1. Đau ngực Đau ngực được định nghĩa là tình trạng đau vùng ngực, tại vị trí ngang vai kéo dài cho đến phần tận cùng của xương sườn trên lồng ngực. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau ngực nên để điều trị hiệu quả triệu chứng này thì việc chẩn đoán tìm nguyên nhân gây đau ngực là cực kỳ quan trọng, cần kết hợp giữa hỏi bệnh, khai thác tiền sử, thăm khám lâm sàng và áp dụng một số kỹ thuật cận lâm sàng cần thiết để xác định nguyên nhân. 2. Bệnh phổi Bên cạnh những nguyên nhân gây đau ngực thường gặp là những bệnh lý về tim như cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim... thì bệnh phổi cũng là một trong những nguyên nhân gây ra cơn đau ngực ở bệnh nhân. Các bệnh phổi có thể gặp trên lâm sàng với triệu chứng đau ngực có thể là cao áp phổi, thuyên tắc phổi, viêm phổi, viêm màng phổi, tràn khí màng phổi hay đau ngực do tràn dịch màng phổi.Đối với bệnh lý viêm màng phổi, viêm phổi có thể do tác nhân virus thường gây ra tình trạng đau ngực với đặc điểm cơn đau là đau nhói, đau dữ dội cảm giác như dao đâm với vị trí rất đa dạng, đau tăng lên khi bệnh nhân thở, ho.Tình trạng thuyên tắc động mạch phổi do cục máu đông tắc nghẽn ở động mạch trung tâm phổi khiến lưu thông tuần hoàn phổi bị ngưng trệ nên khiến bệnh nhân đau ngực nhiều hơn khi hít vào, vị trí đau ngực thường ở sau xương ức. Ngoài ra, bệnh nhân có thể khó thở, ho ra máu, có sốt nhẹ hay nhịp tim tăng nhanh.Xẹp phổi do tràn khí màng phổi cũng khiến sức khỏe của bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi các cơn đau ngực. Có thể là tràn khí màng phổi nguyên phát khiến khí thoát ra phổi, ứ đọng tại vùng giữa phổi và thành ngực, hoặc tràn khí màng phổi thứ phát sau một bệnh lý phổi khác như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính cũng gây ra đau ngực một cách đột ngột, đau 1 bên của ngực, tăng lên khi hít thở. ngoài ra, những bệnh lý ngoại khoa khác cũng có thể dẫn đến tràn khí màng phổi như chấn thương ngực, tai nạn giao thông..., từ đó cũng khiến bệnh nhân xuất hiện những cơn đau ngực.Để điều trị các tình trạng đau ngực do bệnh phổi kể trên thì cần tìm được chính xác nguyên nhân gây bệnh, từ đó điều trị theo nguyên nhân. Nếu những bệnh phổi gây đau ngực và ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của người bệnh thì cần phục hồi đường dẫn khí cũng như chức năng hô hấp cho người bệnh trước tiên. Một điều quan trọng luôn được khuyến cáo với những bệnh nhân mắc bệnh phổi đó là không được hút thuốc lá. Ngay khi người bệnh có những triệu chứng nghi ngờ thì chuyển ngay đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán. Người bệnh có thể gặp tình trạng đau ngực do tràn dịch màng phổi 3. Đây là một triệu chứng thường gặp nên bệnh nhân cũng như người nhà không nên chủ quan trước tình trạng này.Khi thấy các dấu hiệu của đau ngực, đặc biệt là đau thắt ngực không ổn định, người bệnh nên đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân của hiện tượng này, từ đó có biện pháp can thiệp hợp lý.
vinmec
670
Khắc phục tình trạng mất ngủ không thực tổn Do những áp lực công việc, cuộc sống, xã hội… đã khiến ngày càng nhiều người gặp tình trạng mất ngủ không thực tổn. Tình trạng này gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu bài viết để biết cách khắc phục mất ngủ không thực tổn. 1. Bệnh mất ngủ không thực tổn là bệnh gì? Mất ngủ không thực tổn là một căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay biểu hiện rõ nhất là tình trạng khó đi vào giấc ngủ. Người bệnh sẽ bị rối loạn giấc ngủ, giấc ngủ có thể nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường và đi kèm với một số triệu chứng khó chịu khác. Người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu sau khi ngủ dậy do không ngủ đủ giấc hoặc ngủ quá nhiều. Đặc biệt là tình trạng này sẽ trở nên nặng hơn ở những người hay làm việc vào ban đêm, làm theo ca, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc của người bệnh. Mất ngủ kéo theo nhiều vấn đề về sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh mất ngủ không thực tổn Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chứng rối loạn giấc ngủ không thực tổn là do căng thẳng kéo dài, không duy trì ngủ đủ giấc. Bên cạnh đó còn do một số nguyên nhân khác như sau: – Bệnh tim mạch như suy tim – Lão hóa do tuổi già – Stress – Hội chứng ngưng thở khi ngủ – Các bệnh về hô hấp làm giảm lưu lượng không khí khi hấp thu – Tổn thương hệ thần kinh trung ương – Mắc các bệnh lý về tuyến giáp, hạ đường huyết – Rối loạn tâm thần Stress là một trong những nguyên nhân phổ biến hiện nay dẫn tới mất ngủ. 3. Các dạng rối loạn giấc ngủ do bệnh mất ngủ không thực tổn 3.1. Ngủ nhiều Một số người ngủ nhiều hơn 10 giờ nhưng vẫn có cảm giác buồn ngủ. Tình trạng này kéo dài trên 1 tháng hoặc hơn và không kèm theo các bệnh lý khác, cũng không phải do bệnh lý tâm thần hoặc do tác dụng phụ của thuốc gây ra. 3.2. Rối loạn thời gian khi thức – ngủ Khi ngủ, bệnh nhân cảm thấy không được sâu giấc, khi thức dậy cảm thấy mệt mỏi. Tình trạng rối loạn giấc ngủ này thường xuất hiện ở người làm việc theo ca, do thay đổi múi giờ như người làm phi công, tiếp viên hàng không,… 3.3. Mộng du Mộng du là trạng thái người bệnh đi khỏi giường trong lúc ngủ, hay xảy ra khi người bệnh đã ngủ được 1/3 thời gian. Có một số biểu hiện như: – Mắt có thể mở hoặc nhắm, người khác hỏi gì cũng không trả lời. – Mọi hành động trong lúc bị mộng du người bệnh sẽ không tự ý thức được và không nhớ lại được vào sáng hôm sau. Mộng du thường không gây ra biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, một số người bị mộng du có thể bị chấn thương gây ảnh hưởng đến các cơ quan của cơ thể 3.4. Hoảng sợ khi ngủ Khi người bệnh ngủ hay có những cơn hoảng sợ hay sợ hãi và khóc lớn, vùng vẫy đột ngột, thần kinh căng thẳng. Cơn hoảng sợ thường xảy ra chủ yếu là ở trẻ em. Khi thức dậy người bệnh sẽ không còn nhớ gì. 3.5. Ác mộng Ác mộng có thể xảy ra vào bất kỳ thời gian nào, ban đêm, buổi trưa. Bệnh nhân thường sẽ nói nhảm, khóc, sau khi ngủ dậy có thể nhớ chi tiết giấc mơ của mình. Một số trường hợp bệnh nhân có thể bị rối loạn cảm xúc do mơ những giấc mơ có cảm giác ám ảnh, sợ hãi. 3.6. Chứng ngủ rũ Chứng ngủ rũ khiến người bệnh thường có cảm giác thèm ngủ. Những người này thường bị thiếu ngủ và không thể cưỡng lại cơn buồn ngủ. Tình trạng này có thể diễn ra khi người bệnh đang thực hiện hoạt động như đang làm việc, lúc ăn uống hay nói chuyện. Mất ngủ khiến cơ thể lúc nào cũng trong tình trạng mệt mỏi, uể oải, kém tập trung và buồn ngủ nhưng không thể ngủ được. 4. Cách khắc phục bệnh mất ngủ không thực tổn 4.1. Chủ động cải thiện giấc ngủ để khắc phục bệnh mất ngủ không thực tổn – Học cách sắp xếp không gian sống gọn gàng, sạch sẽ, thoải mái, thường xuyên dọn phòng ngủ và thay ga gối thường xuyên giúp bạn dễ chịu hơn là một căn phòng bừa bộn. – Không nên sử dụng chất kích thích như cà phê, nước tăng lực trước khi đi ngủ. Lượng caffeine trong cà phê có thể làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương, gây chứng mất ngủ. – Hạn chế ăn các loại thực phẩm khó tiêu, dễ làm đầy bụng vào buổi tối, hạn chế ăn các thực phẩm có nhiều gia vị, ăn bữa tối cách giờ đi ngủ từ 3 – 4 tiếng đồng hồ. – Không xem các bộ phim có tính ám ảnh hoặc kích động cao vào gần giờ đi ngủ, nên nghe những bản nhạc nhẹ nhàng hoặc có thể đọc sách,.. – Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất để cải thiện tuần hoàn não. 4.2. Cân bằng chế độ làm việc để có thời gian nghỉ ngơi Các áp lực trong công việc và cuộc sống đóng vai trò quan trọng trong rối loạn giấc ngủ, vì vậy chúng ta nên tự quy định khung giờ nghỉ ngơi hợp lý, tránh lệch nhịp với đồng hồ sinh học của bản thân. Hãy tranh thủ giải quyết công việc để đến để hạn chế việc thức quá khuya làm mất giấc ngủ. 4.3. Tập thể dục để cải thiện chứng mất ngủ không thực tổn CKhi chơi các môn thể thao hay tập thể dục sẽ giúp người bệnh giải phóng năng lượng bên trong cơ thể, rèn luyện cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai. Không những thế chơi thể thao còn khiến tâm trạng của người bệnh vui vẻ hơn. Nên tập đều đặn và duy trì thói quen tập ít nhất 30 phút một ngày. Khi mới bắt đầu tập thể dục để điều trị bệnh rối loạn giấc ngủ, hãy bắt đầu với việc đi bộ, đạp xe, chơi cầu lông,.. Chứng mất ngủ không thực tổn khó có thể điều trị trong một sớm một chiều mà cần nhiều thời gian để cơ thể thay đổi. Nngười bệnh không nên chán nản, hãy luôn giữ một tinh thần lạc quan, suy nghĩ tích cực, ăn uống lành mạnh kết hợp với nghỉ ngơi hợp lý để việc điều trị trở nên dễ dàng hơn
thucuc
1,195
Chụp tử cung vòi trứng và những điều chị em cần biết Chụp tử cung vòi trứng là một xét nghiệm X quang giúp quan sát bên trong tử cung, ống dẫn trứng và các khu vực xung quanh. Đây là xét nghiệm thường được áp dụng cho những chị em bị vô sinh hiếm muộn. 1. Chụp X quang tử cung vòi trứng là gì? Chụp tử cung vòi trứng là một xét nghiệm X quang giúp quan sát bên trong tử cung, ống dẫn trứng và các khu vực xung quanh. – Trong xét nghiệm này, một loại thuốc nhuộm (tương phản vật chất) được đưa qua một ống nhỏ từ âm đạo vào tử cung. Bởi vì tử cung và ống dẫn trứng nối với nhau, thuốc nhuộm sẽ chảy vào ống dẫn trứng. Nhờ đó hình ảnh chụp X quang có thể hiển thị các vấn đề ở tử cung hoặc ống dẫn trứng, chẳng hạn như tắc nghẽn ống dẫn trứng hoặc hình dạng tử cung bất thường. – Chụp tử cung vòi trứng cũng giúp xác định vấn đề ở bên trong tử cung khiến trứng đã thụ tinh không thể bám vào thành tử cung. 2. Mục đích chụp X quang tử cung vòi trứng Chụp X Quang tử cung vòi trứng được chỉ định thực hiện để: – Kiểm tra ống dẫn trứng có thông suốt hay bị tắc nghẽn. Xét nghiệm này thường được thực hiện cho những chị em bị hiếm muộn. – Tìm kiếm những vấn đề trong tử cung, chẳng hạn như tử cung có cấu trúc hay hình dạng bất thường, chấn thương, polyp, u xơ tử cung hoặc có vật thể lạ trong tử cung. Những vấn đề này thường dẫn tới những chu kỳ kinh nguyệt đau đớn, khó chịu hoặc sẩy thai lặp đi lặp lại. – Đánh giá xem liệu phẫu thuật hỗ trợ điều trị thắt ống dẫn trứng có thành công hay không. 3. Cần chuẩn bị gì trước chụp? Thời điểm chụp tốt nhất là sau sạch kinh 2 – 5  ngày nhưng đồng thời cũng trước khi rụng trứng bởi vì sau đó bệnh nhân có khả năng có thai. Trước khi thực hiện chụp, cần thông báo cho bác sĩ biết: – Đang hoặc có thể có thai. – Hiện đang mắc bệnh viêm vùng chậu hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục (như lậu hoặc chlamydia). – Bị dị ứng với thuốc nhuộm iot được sử dụng trong chụp x quang tử cung vòi trứng hoặc bất kỳ chất nào khác có iot. – Mắc bệnh hen suyễn, dị ứng với thuốc hoặc đã từng bị sốc phản vệ (phản ứng dị ứng nghiêm trọng) trước một chất nào đó như nọc ong đốt hoặc do ăn hải sản. – Có vấn đề về đông máu hoặc đang dùng các thuốc làm loãng máu như aspirin hoặc warfarin. – Có tiền sử bệnh thận hoặc bệnh tiểu đường, đặc biệt là những trường hợp dùng metformin đề hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Thuốc nhuộm được sử dụng trong chụp X quang tử cung vòi trứng có thể gây tổn thương thận ở những người có chức năng thận kém. Với những trường hợp này, người bệnh có thể cần phải xét nghiệm máu (creatine, xét nghiệm nồng độ nitrogen trong máu) trước khi chụp để kiểm tra xem liệu thận có đang hoạt động tốt hay không. – Xét nghiệm này nên được thực hiện 2 – 5 ngày sau khi chu kỳ kinh nguyệt kết thúc để chắc chắn rằng người bệnh hiện đang không mang thai. Nó cũng nên được thực hiện sớm trước khi trứng rụng vài tháng (trừ khi người bệnh đang sử dụng biện pháp tránh thai) để tránh việc tia X quang ảnh hưởng tới thai sớm. 4. Chụp X quang tử cung vòi trứng được thực hiện như thế nào? Quá trình chụp diễn ra trong khoảng 15 – 30 phút. – Trước khi bắt đầu, người bệnh có thể được cho uống thuốc an thần hoặc ibuprofen để thư giãn cơ thể, thả lỏng tử cung tránh bị co rút trong quá trình làm xét nghiệm. – Bệnh nhân nữ sẽ chụp phim ở tư thế nằm sản khoa. Bác sĩ sẽ đặt một dụng cụ (mỏ vịt) vào trong âm đạo, lau sạch cổ tử cung và đặt ống thông vào lỗ cổ tử cung. – Tiếp đến bơm một ít dung dịch có chứa thuốc nhuộm vào buồng tử cung. Nếu ống dẫn trứng thông suốt, dung dịch cản quang sẽ đi vào hai ống dẫn trứng và ổ bụng. Sau chụp nếu thấy có hình ảnh thuốc cản quang trong bụng thì kết luận 2 buồng trứng thông suốt. – Ngoài ra những bất thường trong lòng tử cung cũng có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm tử cung vòi trứng. – Sau khi hoàn thành xét nghiệm, mỏ vịt và ống thông sẽ được lấy ra. Quá trình này mất khoảng 15 – 30 phút. 5. Chụp X quang tử cung vòi trứng có nguy hiểm không? – Đây được xem là một thủ thuật an toàn. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số biến chứng nhỏ tuy nhiên tỷ lệ xảy ra không vượt quá 1%. – Biến chứng nguy hiểm thường gặp nhất là nhiễm trùng vùng chậu. Nguy cơ này cao hơn ở những người đã từng nhiễm trùng ống dẫn trứng trước đó. – Một số ít trường hợp, nhiễm trùng làm tổn thương ống dẫn trứng và phải cắt bỏ. Vì thế nếu có dấu hiệu đau nhiều hơn và bị sốt khoảng 1 – 2 ngày sau khi tiến hành chụp, người bệnh nên quay lại bệnh viện để kiểm tra. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh nếu nghi ngờ người bệnh phát triển nhiễm trùng vùng chậu.
thucuc
994
Trẻ sơ sinh có nhiều gây trên da có phải là bình thường? Một lựa chọn phổ biến cho trẻ sơ sinh là được tắm ngay sau khi sinh khi nhịp thở và nhiệt độ của trẻ đã ổn định nhằm loại bỏ chất gây trên da trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, việc tắm ngay sau khi sinh chỉ nên cân nhắc khi trẻ sơ sinh nhiều gây quá mức. Ngược lại, các trường hợp khác nên trì hoãn lần tắm đầu tiên cho trẻ vì chất màu trắng này, giống như pho mát, hoạt động như một lớp bảo vệ trên da của em bé và có thể mang lại một số lợi ích cho sức khỏe nhất định. 1. Giới thiệu về chất gây trên da trẻ sơ sinh Chất gây trên da trẻ sơ sinh (vernix caseosa) xuất hiện dưới dạng chất màu trắng, giống như pho mát, hoạt động như một lớp bảo vệ trên da của em bé. Lớp phủ này phát triển để bảo bọc làn da của thai nhi khi chúng còn trong bụng mẹ. Thông thường, trẻ sơ sinh nhiều gây vẫn còn trên da sau khi sinh.Trẻ sơ sinh có nhiều gây bắt đầu phát triển từ từ trong suốt thai kỳ và nhiều nhất, đầy đủ nhất là trong tam cá nguyệt thứ ba. Thành phần chất gây trên da trẻ sơ sinh bao gồm: 80% nước, 10% chất béo và 9% protein. Chính chất béo và protein để lại cảm giác trẻ sơ sinh có nhiều gây hơi nhờn.Bằng cách liên tưởng đến thời điểm đổ dầu vào nước. Lớp dầu sẽ đọng lại trên bề mặt nước thay vì trộn lẫn vào nhau. Chính vì thành phần nước không thể di chuyển dễ dàng qua lipid, vì vậy trẻ sơ sinh có nhiều gây là bình thường vì có vai trò giúp bảo vệ làn da mỏng manh của trẻ khỏi bị hút quá nhiều nước từ nước ối.Đó là lý do khiến làn da của trẻ sơ sinh không bị nhăn nheo như da thường bị nhăn lại sau khi một người dành thời gian bơi lội hay ngâm trong nước. Không chỉ giúp cho làn da của em bé mềm mại, chất gây trên da trẻ sơ sinh còn bảo vệ làn da của chúng khỏi bị nhiễm trùng khi còn trong bụng mẹ.Khi trẻ sơ sinh có nhiều gây đã phát triển đầy đủ, lớp bảo vệ da này sẽ đạt độ dày tối đa. Khi gần đến ngày dự sinh, lớp chất gây trên da trẻ sơ sinh có khuynh hướng bắt đầu mỏng đi. Theo đó, nếu trẻ sinh non hay sinh trước ngày dự sinh, trẻ sơ sinh có nhiều gây hơn những trẻ sinh đúng ngày. Những trẻ này có thể chỉ còn lại một lớp chất gây rất mỏng hoặc thậm chí không còn lớp nào. 2. Những lợi ích của chất gây trên da trẻ sơ sinh là gì? Vai trò chính của chất gây trên da trẻ sơ sinh là bảo vệ và dưỡng ẩm cho làn da của em bé. Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy trẻ sơ sinh có nhiều gây có thể có một số lợi ích bổ sung.Bôi trơn đường chuyển dạ. Nhờ kết cấu như sáp và có tính trơn nhờn, trẻ sơ sinh có nhiều gây sẽ giúp ích trong quá trình sinh nở. Thành phần này giúp giảm ma sát khi em bé di chuyển qua phần phụ của mẹ và ra ngoài. Gây trên da trẻ sơ sinh đem lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé Bảo vệ trẻ khỏi nhiễm trùng. Trẻ sơ sinh chỉ mới bắt đầu phát triển hệ thống miễn dịch sau khi được sinh ra, có nghĩa là chúng dễ mắc bệnh hơn ngay trong thời điểm chào đời. Theo đó, những trẻ sơ sinh có nhiều gây sẽ được bảo vệ khỏi bệnh tật theo một số cách khác nhau, như lớp chất gây tự nhiên hoạt động như một rào cản, không cho phép vi khuẩn đi qua da của bé ngay lập tức. Điều này giúp bé thích nghi với môi trường xung quanh mới và giúp hệ miễn dịch của bé có thời gian để tăng cường. Hơn nữa, chất gây trên da trẻ sơ sinh còn có chứa các peptit miễn dịch, enzym và lipid có đặc tính kháng khuẩn. Điều này bảo vệ em bé khỏi các tác nhân gây bệnh nhờ vào khả năng hoạt động như chất chống oxy hóa và giảm viêm.Giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể trẻ sơ sinh. Có thể mất một lúc để em bé tự điều chỉnh thân nhiệt của mình khi ra khỏi bụng mẹ. Đó là một trong những lý do khiến trẻ được quấn chăn và theo dõi cẩn thận sau khi sinh.Nghiên cứu cho thấy rằng việc để lại lớp chất gây trên da trẻ sơ sinh càng lâu có thể giúp trẻ ổn định thân nhiệt nhanh hơn, qua đó làm giảm nguy cơ hạ thân nhiệt sơ sinh và nhu cầu sử dụng lồng ấp để làm ấm trẻ. Giảm khóc dữ dội. Trì hoãn lần tắm đầu tiên có thể làm giảm tình trạng quấy khóc mạnh ở trẻ sơ sinh. Thậm chí, khi còn giữ lớp chất gây trên da, trẻ có vẻ trông dễ chịu hơn, ít bị kích thích hơn.Tăng sự hài lòng cho người mẹ. Nghiên cứu cho thấy rằng việc chờ đợi để thực hiện lần tắm đầu tiên sẽ giúp người mẹ có chỉ số hài lòng cao hơn. Thật vậy, khi trì hoãn lần tắm đầu tiên giúp trẻ có nhiều thời gian da kề da sau sinh với mẹ hơn để tăng mối liên kết giữa mẹ và trẻ, cũng như trẻ có thời gian bú sữa non từ mẹ. Trẻ sơ sinh có nhiều gây có thể khiến mẹ hài lòng và trẻ giảm khóc dữ dội 3. Khi nào nên tắm rửa chất gây trên da trẻ sơ sinh? Thời điểm nên tắm lần đầu tiên cho trẻ sơ sinh có thể tùy từng trường hợp. Theo đó, thông lệ tiêu chuẩn cho lần tắm đầu tiên cho trẻ, rửa sạch lớp chất gây là vài giờ sau khi sinh, khi nhịp thở và nhiệt độ của trẻ đã ổn định.Tuy nhiên, với sự gia tăng nghiên cứu về lợi ích của việc trì hoãn lần tắm đầu tiên, tiếp tục lưu giữ lớp chất gây trên da trẻ sơ sinh, các khuyến nghị đang thay đổi. Một số tổ chức vẫn khuyến nghị nên giữ ít nhất hai giờ, nên đợi đủ 24 giờ trước khi tắm lần đầu tiên của trẻ sơ sinh.Ngược lại, với những lợi ích có được khi trẻ sơ sinh có nhiều gây, hoàn toàn không có khuyến nghị về khoảng thời gian tối đa để cho chất gây lưu lại trên da của trẻ. Tuy vậy, các nghiên cứu cho thấy rằng lợi ích đầy đủ sẽ chỉ đạt được trong khoảng từ 24 đến 48 giờ sau khi sinh.Nếu trì hoãn lần tắm đầu tiên, trẻ vừa chào đời cần được chăm sóc da bằng dùng khăn mềm ẩm để loại bỏ máu hoặc nước ối còn sót lại trên da. Điều này làm cho hầu hết lớp gây trên da trẻ sơ sinh vẫn còn nguyên vẹn.Tuy nhiên, không thể trì hoãn việc tắm cho trẻ sơ sinh nếu có lẫn phân su trong nước ối trên da của trẻ. Phân su là phân đầu tiên của bé. Đó là một chất đặc, màu xanh lá cây có tác dụng lót đường ruột của trẻ sơ sinh trong thời kỳ mang thai.Tóm lại, chất gây trên da trẻ sơ sinh là một chất đặc, giống như sáp, có tác dụng chống thấm để bảo vệ thai nhi trong tử cung. Trẻ sơ sinh có nhiều gây không phải là vấn đề cần lo ngại vì chính thành phần này sẽ hấp thụ từ từ vào da, đồng thời cung cấp các lợi ích miễn dịch, kiểm soát nhiệt độ và dưỡng ẩm. Chính vì thế, các sản phụ cần biết điều này để có thể yêu cầu trì hoãn lần tắm đầu tiên của bé, duy trì sự bảo vệ tốt cho trẻ ngay thời điểm chào đời.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé nhé.
vinmec
1,410
Cách trị lở mép miệng nhanh nhất Lở mép hay còn gọi là chốc mép, lở miệng... Tình trạng này không chỉ gây khó chịu, đau đớn, bất tiện mà nó còn gây mất thẩm mỹ. Vậy, bị chốc mép phải làm sao? Cách trị lở mép miệng nhanh nhất là gì? 1. Lở mép là bệnh gì? Lở mép là bệnh ở da/ niêm mạc. Chúng xuất hiện ở 1 hoặc thậm chí là cả 2 bên mép. Lở mép miệng không chỉ ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây mất thẩm mỹ, đặc biệt có nguy cơ lây nhiễm sang người khác.Triệu chứng của bệnh chốc mép miệng gồm:Da ở 1/ 2 bên mép miệng đỏ;Xuất hiện vết nứt ở mép;Mụn nước nhỏ mọc ở mép thành từng mảng;Đau rát khó chịu, đặc biệt là khi há miệng, ăn uống và nói chuyện...;Ngoài ra, khi bị chốc mép, bạn có thể kèm theo các biểu hiện toàn thân khác, điển hình nhất là sốt, sụt cân và môi khô...Bệnh chốc mép miệng do nhiều nguyên nhân, trong đó nhiễm nấm và virus HSV – Herpes simplex virus gây ra. Ngoài ra, còn một số yếu tố nguy cơ khác khác như:Sức đề kháng kém;Trẻ em/ người lớn tuổi;Di truyền;Vấn đề răng miệng;...Khi bị chốc mép bạn cần theo dõi và chữa trị sớm. 2. Cách trị lở mép miệng nhanh nhất “Bị chốc mép phải làm sao?” Khi bị bệnh bạn sẽ cảm thấy khó chịu, đau, tự ti vì cá biểu hiện xuất hiện trên miệng... Có nhiều cách khác nhau chữa lở mép miệng gồm cả chữa bằng các biện pháp dân gian tại nhà, dùng thuốc...1.1 Chữa trị lở mép miệng nhanh nhất tại nhà. Lở mép thường do virus gây ra. Biểu hiện là các mụn nước và sưng đỏ ở miệng... Do đó, bạn có thể áp dụng một số cách trị lở mép miệng nhanh nhất tại nhà như:Uống nước dừa:“Bị chốc mép phải làm sao?” Uống nước dừa là 1 trong những “mẹo” hay chữa chốc mép hiệu quả. Nước dừa có công dụng thanh nhiệt, giải độc và tốt cho sức khỏe.Do đó, sử dụng nước dừa có công dụng giúp giảm các triệu chứng đau nhức, tăng sức đề kháng cho cơ thể, hỗ trợ chữa lở mép miệng hiệu quả.Chườm đá lạnh:Cách trị lở mép miệng nhanh nhất là bạn có thể chườm đá lạnh. Cách làm này có thể giảm đau rát khó chịu ở vùng mép và miệng. Đá lạnh có thể làm dịu tức thời cảm giác đau nhức, sưng tấy ở vùng da quanh miệng khi đang bị chốc và lở.Chuối và mật ong:Mật ong có công dụng chống viêm. Do đó, nó rất tốt cho những trường hợp đang bị viêm. Chuối có nhiều kali, cùng các vitamin, khoáng chất tốt cho sức đề kháng và hệ miễn dịch. Do đó, để chữa chốc lở mép, bạn có thể ăn chuối chín cùng mật ong.Ăn nhiều rau xanh và trái cây họ cam/ quýt:Rau xanh có nhiều vitamin, khoáng chất, sắt... Các loại trái cây họ cam/ quýt có nhiều vitamin C. Đây là những hoạt chất đặc biệt cần thiết cho những người đang bị nhiễm khuẩn.1.2 Thuốc trị lở mép miệng“Thuốc trị chốc mép nào tốt?” Thực tế, chốc mép có thể chữa bằng thuốc, tuy nhiên dùng thuốc nào, dùng ra sao thì cần phải xác định nguyên nhân và đánh giá tình trạng... Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ khi dùng thuốc trị lở mép miệng.Điều trị chốc mép với mục đích giảm triệu chứng, chống viêm, chống nhiễm trùng. Thường thì các bác sĩ có thể kê một số thuốc như:Nystatin;Ketoconazole;Clotrimazole;Miconazole;...Nếu bạn bị chốc mép thường bác sĩ có thể kê các thuốc ở dạng bôi tại chỗ với các công dụng như:Giảm đau;Giảm sưng tấy;Giảm sự khó chịu;Ngăn ngừa tái phát;...Thuốc trị lở mép miệng cũng có thể bao gồm cả kháng sinh nhưng phải có hướng dẫn của bác sĩ. 3. Một số chú ý khi chữa chốc mép miệng Để việc chữa chốc mép hiệu quả, dùng thuốc trị lở mép miệng đạt công dụng cao nhất, bạn nên chú ý:Không cậy, gãi vào vết thương;Không liếm môi/ mép;Vệ sinh vùng miệng bằng nước sạch/ nước muối loãng;Dùng riêng đồ dùng cá nhân – vì chốc mép có thể lây;Rửa tay sạch sẽ;Ăn đủ chất, bổ sung vitamin C;Vệ sinh răng miệng sau khi ăn;...Trên đây là một số thông tin về cách trị lở mép miệng nhanh nhất và sử dụng thuốc trị chốc mép miệng... Nếu còn băn khoăn, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được giải đáp, tránh tự ý sử dụng gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
798
Viêm đại tràng: nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh hiệu quả Đại tràng (ruột già) là cơ quan nằm gần cuối hệ tiêu hóa, nơi nhận sản phẩm của ruột non và đẩy các phần không tiêu hóa được ra hậu môn. Viêm đại tràng là bệnh lý xảy ra khi lớp niêm mạc bên trong của đại tràng bị viêm gây ra các triệu chứng điển hình. 1. Hiểu về bệnh viêm đại tràng 1.1. Triệu chứng Tình trạng viêm càng nặng thì triệu chứng càng rõ ràng, đặc biệt khi chảy máu nặng, sung huyết, hình thành các ổ áp xe nhỏ. Đa phần các trường hợp bị bệnh đều gặp phải triệu chứng như: Sốt cao Bệnh nhân có thể sốt cao hơn 38.5 độ C, đi kèm với nôn mửa hoặc buồn nôn. Mất nước Xảy ra khi sốt cao hoặc tiểu lỏng nhiều lần. Có máu trong phân Viêm loét đại tràng, xung huyết khiến máu đi kèm phân ra ngoài. Đau bụng, đầy hơi Đau bụng vùng đại tràng có thể xuất hiện bất cứ khi nào, đôi khi đau quặn như chuột rút đôi khi đau âm ỉ tùy theo vị trí và tình trạng viêm. Tiêu chảy Tiêu chảy đột ngột có thể khiến bệnh nhân mất nước nặng, cần bổ sung dung dịch Oresol. Mệt mỏi, sụt cân Đây là dấu hiệu không điển hình, có thể xảy ra khi triệu chứng tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa diễn ra dài ngày, đặc biệt trong các trường hợp nhiễm trùng huyết, viêm do lỵ amip, viêm cấp do lỵ trực khuẩn. 1.2. Các dạng viêm đại tràng Theo tình trạng bệnh, có hai dạng là: Cấp tính Bệnh cấp tính thường do nguyên nhân nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc từ thực phẩm. Nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực thì bệnh sẽ mau chóng biến mất. Triệu chứng viêm đại tràng cấp tính ở mỗi người có thể khác nhau, thường gặp là tình trạng Đau bụng, Tiêu chảy nhiều lần, rối loạn đại tiện,… Đặc biệt có thể xuất hiện máu kèm trong phân thường do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amip. Mạn tính Bệnh mạn tính xảy ra khi tổn thương viêm niêm mạc đại tràng kéo dài và lặp lại. Về mức độ, viêm đại tràng mạn tính nhẹ xảy ra tình trạng xung huyết thường xuyên, nặng hơn thì xung huyết xuất hiện kèm các vết loét gây đau đớn. Theo triệu chứng, viêm đại tràng mạn tính gồm các thể bệnh sau: Thể đau bụng và tiêu lỏng: đau bụng đi kèm với buồn và đi đại tiện nhiều lần, thường sau khi đi tiêu thì hết đau. Phân ban đầu có thể đặc nhưng sau lỏng nhầy. Thể đau bụng và táo bón: người bệnh bị đau bụng đi kèm với táo bón, phân cứng ít, khô. Thể xen kẽ: Táo bón và tiêu lỏng xen kẽ theo từng đợt, diễn biến kéo dài nhưng không gây ảnh hưởng quá lớn đến thể trạng. 2. Những nguyên nhân chính gây bệnh Có nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm đại tràng cấp và mạn tính, đôi khi bệnh nhân là sự kết hợp của nhiều nguyên nhân bao gồm: 2.1. Nhiễm trùng Các loại siêu vi trùng điển hình gây viêm đại tràng gồm: Cytomegalovirus, Epstein barr,… và ký sinh trùng giun, sán, lỵ amip,… Nhiễm trùng này thường xảy ra khi bệnh nhân ăn phải thực phẩm ô nhiễm hoặc do dùng kháng sinh đường ruột gây viêm loạn khuẩn. 2.2. Nhiễm khuẩn Vi khuẩn có thể gây bệnh gồm: lỵ trực trùng, tả, thương hàn, C. difficile, E. coli,... Ban đầu chúng gây tổn thương, sau đó để lại sẹo ở niêm mạc đại tràng. 2.3. Giảm sức đề kháng Có thể do nguyên nhân bệnh lý hoặc nhiễm độc, khả năng nuôi dưỡng niêm mạc đại tràng kém đi kết hợp với các nguyên nhân phụ như: tiết dịch, rối loạn vận động,… khiến viêm loét có thể xảy ra. 2.4. Nguyên nhân miễn dịch Thực tế, nguyên nhân miễn dịch gây bệnh vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng song vì nguyên nhân nào đó, cơ thể tự tạo kháng thể chống lại niêm mạc đại tràng gây tổn thương viêm nhiễm. 3. 3.1. Chẩn đoán Bên cạnh ghi nhận các triệu chứng, biểu hiện bệnh, bệnh nhân cần thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán chính xác: Nội soi đại tràng Nội soi cho phép bác sỹ quan sát được trực tiếp các ổ tổn thương, viêm loét ở niêm mạc đại tràng. Vị trí và mức độ tổn thương thực tế giúp định hướng điều trị chính xác. Chụp X-quang Chụp X-quang là phương pháp truyền thống để chẩn đoán bệnh, cho phép phát hiện các tổn thương và bệnh lý đại tràng khác như: dài đại tràng, co thắt đại tràng,… Siêu âm Siêu âm ít được dùng để chẩn đoán viêm đại tràng, chỉ dùng khi bệnh nhân không đáp ứng được nội soi. Ngoài ra, xét nghiệm phân, xét nghiệm máu và chụp kỹ thuật khác (CT, MRI) cũng có thể chỉ định để chẩn đoán tình hình bệnh cụ thể. 3.2. Điều trị Điều trị viêm đại tràng có 2 phương pháp chính hiện nay: Điều trị Tây Y Hiện nay chưa có thuốc Tây y đặc trị bệnh này, thuốc chỉ có tác dụng giảm triệu chứng, duy trì bệnh và phòng ngừa biến chứng. Các loại thuốc thường dùng như: kháng sinh, kháng nấm, thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, chống co thắt đại tràng, thuốc chống táo bón, trị đầy hơi chướng bụng,… Bệnh gây ra rất nhiều triệu chứng nên bệnh nhân thường phải kết hợp nhiều loại thuốc điều trị. Cần lưu ý điều trị theo liệu trình của bác sĩ để hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc, đồng thời kết hợp với các phương pháp điều trị duy trì bằng thay đổi thói quen sinh hoạt ăn uống, tập thể dục,… Các trường hợp viêm loét nặng không đáp ứng với thuốc có thể cần phẫu thuật điều trị để loại bỏ ổ viêm. Nếu nặng hơn có khi phải cắt bỏ cả đại tràng. Điều trị Đông y Các bài thuốc Đông y được đánh giá khá cao trong điều trị viêm đại tràng với các thảo dược quý như: Ngải tiên, Ý dĩ, Bạch thược, Atiso,… Viêm đại tràng là bệnh lý gây nhiều triệu chứng khó chịu, khó điều trị dứt điểm, người bệnh nên tuân thủ theo liệu trình điều trị kết hợp tăng cường sức khỏe để nhanh chóng đẩy lùi bệnh.
medlatec
1,073
Công dụng thuốc Ribazole Capsules 200mg Thuốc Ribazole 200mg được chỉ định điều trị viêm gan siêu virus HAV, HBV, HCV, Herpes Zoster, Herpes Labialis, Herpes Genitalis và cúm,... Ngoài Ribazole 200mg, thuốc còn có các hàm lượng lớn như Ribazole 400mg và thuốc Ribazole 500mg. Vậy sử dụng Ribazole hiệu quả như thế nào? Các lưu ý khi dùng thuốc Ribazole sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây 1. Thuốc Ribazole Capsule là gì? Thuốc Ribazole Capsule thuốc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Ribavirin với hàm lượng 200mg và các thành phần tá dược khác như: Microcrystallin cellulose, Talc, Magnesi stearat, nang Gelatin rỗng số 0,Thuốc Ribazole tablet được bào chế dưới dạng viên nang cứng có nắp và thân màu đục, trên viên thuốc có in logo Getz và 200mg có chứa bột màu trắng. Thuốc được đóng theo hộp 2 vỉ x 5 viên. 2. Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ribazole 200mg 2.1. Tác dụng của thuốc. Có khả năng chống virus trong vùng phổ rộng, ít gây độc tính. Ribavirin có cấu trúc tương tự Guanosin là Nucleosid cấu tạo nên RNA, cạnh tranh vị trí gắn với guanosin ngăn cản quá trình tổng hợp RNA của virus, nhờ đó ức chế sự nhân lên của virus mà không tác động đến chức năng của các tế bào bình thường.2.2. Chỉ định của thuốcĐiều trị cho người bệnh bị viêm gan siêu virus HCV, HAV, HBV.Điều trị cho người bệnh bị Herpes Labialis, Herpes Zoster, Herpes Genitalis.Điều trị cho người bệnh bị cúm (ngoại trừ cúm B), giúp giảm mức độ bệnh và rút ngắn thời gian điều trị.Điều trị cho trẻ em mắc một số bệnh do nguyên nhân virus khác: thủy đậu, sởi, quai bị, virus hợp bàn ở đường hô hấp và một số bệnh khác.Viêm gan A, B, C do virus, Herpes zoster, herpes simplex. Rút ngắn thời gian bị cúm.Các bệnh virus thường gặp ở trẻ em: Thủy đậu, sởi, quai bị, hợp bào hô hấp. 3. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Ribazole 200mg 3.1. Liều dùng của thuốc. Liều dùng thuốc Ribazole Capsules phụ thuộc vào cân nặng của người bệnh, loại Genotype virus và chỉ định phối hợp dùng thuốc ở mỗi người bệnh.Liều dùng thông thường cho người < 75kg là 1000mg tương ứng với 5 x 200mg (2 viên sáng và 3 viên chiều). Điều trị kéo dài thuốc Ribazole Capsules từ 1⁄2 - 1 năm.Người bệnh > 75kg là 1200mg tương ứng 6 x 200mg(3 viên sáng và 3 viên chiều). Điều trị kéo dài thuốc Ribazole Capsules từ 1⁄2 - 1 năm.Người bệnh HAV: Dùng 3 lần/ngày, mỗi lần 400mg Ribavirin. Điều trị kéo dài từ 10 - 14 ngày.Người bệnh Herpes: Dùng 3 lần/ngày, mỗi lần 400mg Ribavirin. Điều trị kéo dài 7 - 10 ngày.Người bệnh dự phòng tái phát Herpes Genitalis: Dùng thuốc 1 lần/ngày, uống 400mg Ribavirin. Điều trị kéo dài 1⁄2 - 1 năm.Người lớn: Viêm gan A 800mg Ribavirin/ngày, chia ra nhiều lần x 10 - 14 ngày.Viêm gan B & C 800 - 1200 mg Ribavirin/ngày, chia 3 - 4 lần x 6 tháng - 1 năm.Herpes zoster/simplex 800 - 1200 mg Ribavirin/ngày, chia 3 - 4 lần x 7 - 10 ngày.Dự phòng tái phát Herpes sinh dục 400mg Ribavirin/ngày, chia 1 - 2 lần x 6 tháng.3.2. Cách dùng thuốc hiệu quả. Thuốc Ribazole 200mg được bào chế dạng viên nén bao phim nên người bệnh sử dụng thuốc bằng đường uống, nên uống 2 lần/ngày cùng với thức ăn (buổi sáng và buổi chiều).Uống thuốc Ribazole với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không nhai nát viên thuốc, uống cả viên. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ribazole 200mg Thuốc Ribazole 200mg không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Ribavirin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.Không dùng Ribazole cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú bao gồm cả người nghi ngờ mang thai.Người bệnh có tiền sử bị bệnh tim nặng trước khi dùng thuốc bao gồm bệnh tim không ổn định và không kiểm soát được trong vòng 6 tháng trước đó.Những người bệnh bị rối loạn máu như thiếu máu hồng cầu hình liềm, thiếu máu Địa Trung Hải - Thalassemia.Trẻ em dưới 6 tuổi.Người bệnh có tiền sử hen suyễn, Glaucoma, suy hô hấp, suy giảm chức năng gan, thận, tắc cổ bàng quang, mắc các bệnh tim mạch, phì đại tiền liệt tuyến.Người bệnh đang sử dụng thuốc IMAO.Người bệnh bị suy thận nặng (Cl. Cr < 30ml/phút). Thiếu máu mạn tính (Hb < 10g/dl). 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ribazole 200mg Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Ribazole 200mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tim: Đánh trống ngực, phù ngoại biên, chứng mạch nhanh, chứng nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, rung nhĩ, viêm màng ngoài tim, đau thắt ngực, chứng loạn nhịp nhanh trên thất. Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, ho, viêm mũi họng, mũi sung huyết, viêm mũi, xoang xung huyết, đau họng, thở khò khè, bệnh phổi kẽ gây tử vong, tắc mạch phổi.Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chứng khó nuốt, viêm loét miệng, đầy hơi, táo bón, khô miệng, xuất huyết dạ dày, viêm môi, viêm lợi, loét dạ dày, viêm tuyến tụy, viêm loét ruột kết, lưỡi nhợt nhạt, viêm ruột kết do thiếu máu cục bộ.Rối loạn da và mô mềm dưới da: Viêm da, rụng tóc, ngứa, khô da, phát ban, tăng tiết mồ hôi, chàm, bệnh vẩy nến, mày đay, rối loạn da, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ra mồ hôi ban đêm, hội chứng thượng bì do nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, phù mạch.Rối loạn xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, viêm khớp, yếu cơ, đau cương, vọp bẻ, đau cơ xương, viêm cơ, tiêu cơ vân.Toàn thân: Rùng mình, sốt, đau, suy nhược, mệt mỏi, dễ cáu, đau ngực, bệnh giống cảm cúm, khó chịu, thờ ơ, nóng bừng, khát nước, giảm cân.Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, viêm phế quản, bệnh Herpes simplex, nhiễm Candida miệng, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiểu, nhiễm khuẩn da, viêm màng trong tim, viêm tai ngoài.Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lượng tiểu cầu, bệnh hạch bạch huyết, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo.Rối loạn hệ miễn dịch: Viêm tuyến giáp, bệnh u hạt, phản ứng phản vệ, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, giảm tiểu cầu huyết khối tự phát,... 6. Tương tác thuốc Ribazole Capsules 200mg Khi dùng thuốc Ribazole Capsules bằng đường toàn thân người ta thấy có sự hiệp lực giữa Ribavinn và Dideoxyinosine (dài) trong việc ức chế HIV.Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy liệt kê cho bác sĩ, dược sĩ tất cả các loại thuốc hoặc dược phẩm đang sử dụng để tránh tương tác xấu có thể xảy ra. 7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Ribazole Cân nhắc khi điều trị thuốc này cho người bệnh có triệu chứng xơ gan lan tỏa, người bệnh bị suy giảm chức năng thận.Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng thuốc Ribazole đã được chỉ định, không được tự ý điều chỉnh liều dẫn đến tình trạng quá liều hoặc không đủ liều làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Ribazole.Thận trọng khi sử dụng Ribazole cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.Bảo quản thuốc Ribazole 200mg ở nơi khô thoáng, tránh nơi ẩm thấp hoặc ánh nắng chiếu trực tiếp vào, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C.Ribazole không ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, Pegimterferon alfa hoặc interferon alfa khi dùng phối hợp với thuốc Ribazole có thể bị ảnh hưởng.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về Ribazole 200mg. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo tờ hướng dẫn dùng thuốc và chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Ribazole 200mg, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị sẽ có thể gây ra những tác dụng phụ không muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,486
Bị hẹp, tắc động mạch vành: Ai nên đặt stent? Ai nên phẫu thuật? Động mạch vành là hệ thống cung cấp máu vô cùng quan trọng đối với tim nói riêng và đối với toàn bộ cơ thể người nói chung. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý liên quan đến động mạch vành và đưa ra các phương án điều trị thích hợp nhất. 1. Động mạch vành là gì và bệnh lý động mạch vành Động mạch vành là hệ thống mạch máu có chức năng nuôi dưỡng tim. Mỗi quả tim của chúng ta có hai động mạch vành chính là: động mạch vành phải và động mạch vành trái. Các động mạch vành này xuất phát từ gốc động mạch chủ là và chạy trên bề mặt quả tim. Động mạch vành trái chạy một đoạn ngắn, được gọi là thân chung động mạch vành (1 – 3cm) sau đó chia thành 2 nhánh lớn là động mạch liên thất trước và động mạch mũ.Như vậy, hệ thống động mạch vành có ba nhánh lớn làm nhiệm vụ nuôi dưỡng tim là: động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải. Ba nhánh lớn này cho ra rất nhiều các nhánh động mạch nhỏ hơn như các nhánh vách, nhánh chéo, nhánh bờ... sẽ có nhiệm vụ mang máu giàu oxy từ động mạch chủ đi nuôi dưỡng tất cả các cấu trúc trong quả tim.Khi bị bệnh lý động mạch vành có nghĩa là dòng máu từ động mạch vành tới cơ tim giảm sút, khi đó cơ tim không nhận đủ oxy và xuất hiện cơn đau thắt ngực. Cấu tạo cơ bản của động mạch vành 2. Bệnh hẹp động mạch vành Bệnh hẹp động mạch vành là tình trạng xuất hiện khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hay bị cản trở do sự hình thành những mảng xơ vữa tích bám bên trong lòng mạch. Nguyên nhân là do cơ thể con người bị thoái hóa theo tuổi khiến các động mạch vành không còn mềm mại và co giãn tốt, hoặc lối sống thiếu khoa học khiến hệ tuần hoàn máu bị ảnh hưởng dẫn đến động mạch vành bị ảnh hưởng theo. Do thiếu máu nuôi dưỡng tim nên cơ tim không thể nhận đủ lượng máu và oxy cần thiết, gây nên đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim và kéo theo các biến chứng cực kỳ nguy hiểm.Ngoài ra, với diễn biến nặng dần theo thời gian, bệnh động mạch vành khiến cho cơ tim thiếu máu, suy yếu dần, dẫn đến tình trạng suy tim và loạn nhịp tim. Có thể thấy đây là những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm đối với sức khỏe và cuộc sống của mỗi người do đó bệnh nhân cần có những hiểu biết đầy đủ để sớm phát hiện cũng như có các biện pháp điều trị hiệu quả nhất.Các bác sĩ thường đưa ra lời khuyên về hai phương án: nong và đặt stent động mạch vành, hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Đây đều là những phương pháp điều trị hiện đại nhất của y học, nhưng để chọn phương án nào cho phù hợp đối với từng bệnh nhân lại là điều cần cân nhắc kỹ lưỡng. Mô tả về bệnh lý hẹp động mạch vành 3. Nong và đặt stent động mạch vành (Coronary dilatation and stenting) Đây được gọi là kỹ thuật can thiệp động mạch vành qua da, trong đó các bác sĩ sẽ dùng một loại ống thông nhỏ (catheter) để đưa một bóng nhỏ vào lòng động mạch vành bị tắc rồi nong và đặt Stent (giá đỡ) để làm tái thông dòng máu.Can thiệp động mạch vành có thể thực hiện chỉ bằng cách mở một lỗ nhỏ trên da để đưa catheter vào động mạch ở đùi hay cổ tay. Quá trình thực hiện thủ thuật thường được tiến hành trong vòng 1 giờ và phần lớn bệnh nhân có thể về nhà sau 1 – 2 ngày tính từ khi kết thúc thủ thuật.Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp đối với những bệnh nhân hẹp động mạch vành mức độ không quá nặng và do sự đơn giản, tiện lợi của kỹ thuật. Tuy nhiên với những bệnh nhân bị hẹp động mạch vành nặng và phức tạp thì phương án tốt hơn là phẫu thuật bắc cầu mạch vành. 4. Phẫu thuật bắc cầu mạch vành (coronary artery bypass grafting) Phẫu thuật bắc cầu mạch vành được thực hiện bằng cách dùng một mạch máu khỏe mạnh lấy từ các bộ phận như chân, tay, lưng, bụng để làm động mạch nối bắc cầu từ động mạch chủ qua phần mạch vành đã bị tắc nghẽn, giúp tạo một con đường mới dẫn máu lên nuôi cơ tim.Tuy nhiên, với phương pháp phẫu thuật thì các bác sĩ luôn phải cân nhắc dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và thường được áp dụng với bệnh nhân bị hẹp động mạch vành mức độ nặng, phức tạp hoặc đã từng nong mạch, đặt stent nhưng không thành công, hoặc thành công nhưng sau đó có hiện tượng tái hẹp mạch trở lại. 5. Phòng mổ Hybrid được trang bị tối tân như máy chụp mạch DSA, máy gây mê tích hợp các phần mềm theo dõi huyết động bệnh nhân một cách chặt chẽ nhất (hệ thống Pi. CCO, entropy,...). Do đó, phòng mổ Hybrid có thể đáp ứng các yêu cầu vừa phẫu thuật vừa can thiệp nong, đặt stent mạch vành, stent graft động mạch chủ, mổ tim mở, thay van tim các bệnh tim bẩm sinh với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất, an toàn, giúp người bệnh sớm phục hồi sức khỏe. Các chuyên gia bác sĩ tham gia thực hiện phẫu thuật đều là bác sĩ tim mạch đã được đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên sâu thực hiện kỹ thuật.Với một bệnh lý liên quan đến tim mạch - bộ phận quan trọng bậc nhất đối với cơ thể thì việc lựa chọn một đơn vị khám chữa bệnh uy tín, chất lượng là việc cực kỳ quan trọng đối với bệnh nhân cũng như người nhà
vinmec
1,053
Sử dụng âm nhạc trị liệu để phát triển kỹ năng bắt chước của trẻ tự kỷ Âm nhạc trị liệu từ lâu đã được sử dụng để giúp trẻ rối loạn phổ tự kỷ phát triển ngôn ngữ, tăng khả năng giao tiếp, tương tác với mọi người xung quanh, đặc biệt tăng khả năng bắt chước cho trẻ tự kỷ.. Âm nhạc cho trẻ tự kỷ là những hoạt động dạy học về âm nhạc như múa, hát, nhảy, chơi nhạc cụ, trò chơi dân gian, nghe nhạc.. 1. Kỹ năng bắt chước là gì? Kỹ năng bắt chước là làm theo một hành động của người khác, Kỹ năng bắt chước liên quan đến khả năng sao chép:Bắt chước các hành động với đồ vật. Bắt chước cử chỉ và chuyển động cơ thể. Bắt chước âm thanh hoặc từ ngữ.Trẻ nhỏ phát triển kỹ năng bắt chước trong giai đoạn sơ sinh. Nếu quan sát một em bé và mẹ tương tác, bạn có thể thấy cả em bé và mẹ bắt chước âm thanh, hành động và nét mặt của nhau. Việc bắt chước qua lại này thực sự là một cuộc trò chuyện mà không cần lời nói, nó giúp trẻ học cách chia sẻ cảm xúc, tập trung chú ý, luân phiên,... và phát triển kỹ năng tương tác xã hội. 2. Kỹ năng bắt chước ở trẻ mắc chứng tự kỷ Trẻ tự kỷ thường gặp khó khăn trong việc bắt chước. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khả năng bắt chước của trẻ tự kỷ và ảnh hưởng của điều này đối với các lĩnh vực phát triển khác:Khả năng bắt chước cử chỉ và chuyển động cơ thể dự đoán kết quả ngôn ngữ.Khả năng bắt chước các hành động với đồ vật của chúng có liên quan đến sự phát triển các kỹ năng chơi.Khó bắt chước hành động của trẻ khác ảnh hưởng đến việc chơi cùng bạn.Trẻ tự kỷ cần phát triển một số kỹ năng bắt chước trước khi có thể có được sự chú ý chung (khả năng chia sẻ sự tập trung với người khác vào một đồ vật).Xem ngay: Trị liệu cho trẻ tự kỷ bằng âm nhạc - yoga - tâm lý 3. Phát triển kỹ năng bắt chước thông qua m nhạc Việc dạy nhạc cho trẻ tự kỷ khá phổ biến, theo đó, việc phát triển kỹ năng bắt chước thông qua Âm nhạc để dạy trẻ tự kỷ đang được rất nhiều các bậc cha mẹ quan tâm. Một số cách sử dụng dữ liệu âm nhạc cho trẻ tự kỷ phát triển kỹ năng cha mẹ có thể tham khảo:Bắt chước cách tạo ra âm thanh của nhạc cụ. Hãy hướng dẫn trẻ bắt chước hành động với đồ chơi, đồ vật là bước đầu tiên trong việc dạy bắt chước, vì trẻ tự kỷ bắt chước hành động với đồ vật dễ hơn các hình thức bắt chước khác (Ví dụ: Bắt chước biểu cảm nét mặt, bắt chước âm thanh, ngữ điệu).Đầu tiên, bạn có thể chuẩn bị một số nhạc cụ gõ không định âm như: Trống, maracas, castanet, xúc xắc, tambourine,... và hướng dẫn trẻ tạo ra âm thanh bằng cách gõ, lắc, lăn, vỗ...Sau đó, sử dụng nhạc cụ gõ không định âm để gõ theo nhịp điệu của những bài hát mà trẻ thích.Bắt chước âm thanh. Hãy dạy trẻ từ những điều gần gũi thông qua cuộc sống hàng ngày, ví dụ như cách bạn mô phỏng lại tiếng kêu của các loài động vật như: Chó, mèo, gà, chuột, vịt, bò... và hướng dẫn trẻ bắt chước theo.Trong lúc tham gia giao thông cũng có thể mô phỏng tiếng động cơ, tiếng còi của các phương tiện giao thông như: Xe máy kêu “Bíp Bíp”, xe đạp kêu “Kính Cong”, tàu hỏa kêu “Tu Xình Xịch”Hoặc hướng dẫn trẻ mô phỏng các âm thanh trong thiên nhiên như: Tiếng gió thổi “Vù Vù”, tiếng sấm “Đùng Đoàng”, tiếng mưa “Tí Tách”...Bắt chước vận động phụ họa cho bài hát. Hoạt động này không chỉ mang lại hiệu quả trong việc giúp trẻ phát triển kỹ năng bắt chước mà còn hỗ trợ trẻ nhận biết các bộ phận, điều khiển và phối hợp thực hiện các bộ phận khác nhau trên cơ thể.Chúng ta nên chọn các bài tập với mục tiêu bắt chước từng bộ phận trên cơ thể, với từng động tác được lặp đi lặp lại. Sau đó, kết hợp hai hoặc nhiều bộ phận cùng lúc và phát triển các bài tập chuỗi.Bắt chước biểu cảm- ngữ điệuĐây là hình thức bắt chước tương đối khó với trẻ tự kỷ, vì trẻ gặp khó khăn trong việc nhận biết và thể hiện cảm xúc với người khác. Chúng ta nên sử dụng bài hát hoặc câu chuyện âm nhạc để dạy bé cách thể hiện cảm xúc trên khuôn mặt thông qua lời bài hát hoặc tính chất âm nhạc.Ví dụ câu chuyện âm nhạc “Mèo con bên thùng giấy” có thể dạy trẻ thể hiện lời bài hát với ngữ điệu giống như em bé trong câu chuyện với biểu cảm: Ngỡ ngàng khi nhìn thấy chiếc thùng, bất ngờ khi nhìn thấy con mèo, năn nỉ để xin mẹ nuôi em mèo, vui vẻ khi được mẹ đồng ý...
vinmec
899
Nguyên nhân gây đau dạ dày ở trẻ em Bệnh đau dạ dày không chỉ xuất hiện ở người trưởng thành mà ngay cả trẻ em cũng có thể mắc. Vậy, nguyên nhân gây đau dạ dày ở trẻ em là gì? Nguyên nhân gây đau dạ dày ở trẻ em -Bị ép ăn uống quá nhiều: Đây là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày ở trẻ em thường gặp nhất. Do tâm lý muốn con ăn nhiều để tăng cân, sợ con bị đói nên nhiều cha mẹ ép con ăn khiến trẻ căng thẳng, sợ hãi mỗi khi đến bữa ăn. Việc nạp quá nhiều thực phẩm vào khiến dạ dày hoạt động quá công suất, không kịp tiêu hóa dẫn đến đau dạ dày. Trẻ bị ép ăn uống quá nhiều có thể bị đau dạ dày. -Tác dụng phụ của thuốc: Lạm dụng kháng sinh gây ảnh hưởng đến bộ máy tiêu hóa của trẻ. Một số loại thuốc kháng viêm, giảm đau dùng trong thời gian dài có thể khiến lớp nhày ở dạ dày giảm, tạo điều kiện thuận lợi để các acid dịch vị tấn công gây đau viêm dạ dày cấp tính. -Tâm lý: Căng thẳng – stress kéo dài là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày ở trẻ em không thể không nhắc đến. -Chế độ ăn uống không khoa học (ăn nhiều đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhiều gia vị, uống nhiều nước ngọt cá gas…); cho trẻ ăn dặm quá sớm, đồ ăn không đúng giai đoạn tuổi… >> Xem thêm: nội soi dạ dày cho trẻ em Căng thẳng – stress kéo dài là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày ở trẻ em không thể không nhắc đến. Triệu chứng đau dạ dày ở trẻ em Trẻ bị đau dạ dày thường có các triệu chứng dưới đây: Bên cạnh việc khám chữa sớm, cha mẹ cần thay đổi chế độ ăn uống của trẻ. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xây dựng thực đơn ăn uống phù hợp cho trẻ. Có thể bổ sung các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa nhưng cần theo chỉ định của bác sĩ. … XEM THÊM: >> Cách chữa đau dạ dày tại nhà >> Những thực phẩm tốt cho người đau dạ dày >> Đau dạ dày có nên ăn đủ đủ
thucuc
404
Nội soi đặt stent điều trị tắc đường mật do sỏi Phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng ra đời đã tạo ra một bước đột phá lớn trong quản lý các bệnh lý đường mật, cho phép can thiệp trực tiếp vào đường mật để chẩn đoán cũng như điều trị, đặc biệt là các can thiệp điều trị như lấy sỏi mật, giun ống mật chủ, đặt stent ống mật do tắc đường mật... Nội soi đặt stent điều trị tắc đường mật do sỏi là một thủ thuật ít xâm lấn đem lại hiệu quả cao cho người bệnh. 1. Nội soi đặt stent điều trị tắc đường mật do sỏi là gì? Nội soi mật tụy ngược dòng để đặt stent đường mật - tụy là kỹ thuật đưa stent bằng kim loại hoặc bằng nhựa qua nội soi mật tụy ngược dòng vào đường mật hoặc vào đường tụy chính qua máy nội soi tá tràng, với mục đích dẫn lưu mật xuống tá tràng. 2. Chỉ định nội soi đặt stent đường mật trong trường hợp nào? Ung thư đường mật vùng rốn gan;Ung thư đường mật vùng ngoài rốn gan khi không còn còn khả năng phẫu thuật;Hẹp đường mật lành tính;Rò mật ruột;Sỏi ống mật chủ kích thước lớn chưa thể lấy ngay được;Sỏi ống mật chủ nhưng người bệnh trong tình trạng nặng không cho phép lấy sỏi;Nhiễm trùng đường mật cần dẫn lưu.Chống chỉ định nội soi đặt stent đường mật trong các trường hợp: Bệnh nhân bị dị ứng với thuốc cản quang chống chỉ định với nội soi đặt stent đường mật Người bệnh mới bị nhồi máu cơ tim;Bệnh lý tim phổi nặng;Dị ứng với thuốc cản quang;Rối loạn đông máu nặng;Giảm tiểu cầu;Đang dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu. 3. Ưu nhược điểm của phương pháp nội soi đặt stent điều trị tắc đường mật do sỏi 3.1 Ưu điểm. Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) là một kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực nội soi tiêu hóa – gan mật tụy. Ưu điểm rõ rệt nhất là trong khi các thủ thuật nội soi khác chỉ có chức năng quan sát, chẩn đoán, hoặc chỉ có chức năng điều trị thì ERCP bao gồm cả hai chức năng này.Nội soi đặt stent đường mật tụy cho phép xác định chính xác vị trí của sỏi và lấy sỏi thành công. Đây là một phương pháp không xâm lấn, an toàn, ít gây tổn thương vì ít tác động vào cơ thể người bệnh, giảm thiểu biến chứng mà vẫn đem lại hiệu quả cao, giúp bệnh nhân không cần thực hiện một ca phẫu thuật lớn nên sẽ hồi phục nhanh và sớm trở lại với cuộc sống hàng ngày. Nội soi mật tụy ngược dòng 3.2 Nhược điểm. Phương pháp này có nhược điểm là không cho phép quan sát trực tiếp các tổn thương bệnh lý trong lòng đường mật, cũng như không thực hiện được một số kỹ thuật can thiệp điều trị trực tiếp vào tổn thương bệnh lý của đường mật.Bên cạnh đó, nội soi đặt stent điều trị tắc đường mật do sỏi là một kỹ thuật khó, đòi hỏi kinh nghiệm và tay nghề chuyên sâu của kỹ thuật viên. 4. Chuẩn bị trước khi thực hiện nội soi đặt stent đường mật Bệnh nhân cần nhịn ăn uống ít nhất 6 giờ trước khi thực hiện kỹ thuật này để bảo đảm dạ dày và tá tràng sạch không có thức ăn;Bác sĩ phải được biết tất cả các loại thuốc mà người bệnh đang dùng;Bệnh nhân không được có tiền sử dị ứng với chất iode trong thuốc cản quang;Cần dùng kháng sinh trước khi thực hiện thủ thuật và tiếp tục dùng thêm vài ngày sau đó. 5. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật Bệnh nhân sau phẫu thuật cần được tái khám thường xuyên để sớm phát hiện các triệu chứng chít hẹp đường mật tái phát Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi sát để nhanh chóng phát hiện các biến chứng (nếu có);Bệnh nhân thường được lưu lại bệnh viện cho đến khi tỉnh thuốc mê hoàn toàn, và không có biến chứng nào xảy ra;Để bảo đảm là stent hoạt động tốt, bệnh nhân cần được tái khám thường xuyên để sớm phát hiện các triệu chứng chít hẹp đường mật tái phát. Các triệu chứng này bao gồm: thay đổi màu của phân và nước tiểu, vàng da, ngứa, bất thường trong các xét nghiệm chức năng gan. 6. Biến chứng của phẫu thuật nội soi đặt stent đường mật Các biến chứng bao gồm xuất huyết nặng, nhiễm trùng, viêm tụy, viêm đường mật, viêm túi mật, và tổn thương tá tràng;Các biến chứng chuyên biệt của stent bao gồm: Di chuyển khỏi vị trí đã đặt, tắc nghẽn và gây thủng ruột.Nội soi đặt stent điều trị tắc đường mật do sỏi là một thủ thuật ít xâm lấn đem lại hiệu quả cao cho người bệnh.Trang thiết bị hiện đại hàng đầu Việt Nam: Máy nội soi tiêu hóa ống mềm độ phân giải cao giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và các bệnh lý tiêu hóa chính xác. Robot phẫu thuật của Mỹ có độ chính xác cao, ít xâm lấn, thời gian hồi phục của bệnh nhân nhanh.Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao: Các bác sĩ được đào tạo bài bản tại các Trung tâm ngoại khoa hàng đầu của Việt Nam, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản, có trình độ chuyên môn cao. Được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài, cập nhật các kỹ thuật, phác đồ điều trị mới nhất trên thế giới.Chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa với kỹ thuật mới nhất: Phẫu thuật nội soi bằng robot với tỉ lệ thành công lên đến 95%. Nội soi tiêu hóa gây mê không đau, không khó chịu.Chăm sóc người bệnh toàn diện: Là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam áp dụng chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS), giúp rút ngắn thời gian nằm viện chỉ còn sau 3 - 5. Tỷ lệ biến chứng, chi phí của người bệnh giảm, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng.
vinmec
1,052
Triệu chứng bệnh xơ gan Triệu chứng bệnh xơ gan giai đoạn đầu thường không rõ ràng. Vì thế mà nhiều người không biết mình mắc bệnh. Xơ gan nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, bệnh sẽ tiến triển thành ung thư gan, rất nguy hiểm. Xơ gan là bệnh lý về gan mạn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô sơ, sẹo dẫn tới mất chức năng gan. 1. Nguyên nhân gây xơ gan Có nhiều nguyên nhân dẫn tới xơ gan: Rượu bia là một trong những nguyên nhân gây xơ gan Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác cũng gây nên bệnh xơ gan như: sán lá gan, xơ gan do mạch máu hoặc xơ gan do xung huyết, xơ gan do lách to (do sốt rét hoặc do lách to không rõ nguyên nhân). 2. Các triệu chứng bệnh xơ gan thường gặp Xơ gan được chia làm 2 giai đoạn là xơ gan còn bù và xơ gan mất bù. Tùy vào mỗi giai đoạn mà người bệnh sẽ có các triệu chứng khác nhau: Khi bị xơ gan, người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng cổ chướng, vàng da, mệt mỏi… Xơ gan là bệnh lý nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. 3. Bệnh xơ gan có thể gây các biến chứng nặng Xơ gan không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây biến chứng ung thư gan
thucuc
253
Suy giãn tĩnh mạch có ngâm chân được không? Suy giãn tĩnh mạch ở chân là tình trạng tĩnh mạch bị giãn rộng, kích thước lớn hơn bình thường. Hậu quả làm cho máu lưu thông một cách khó khăn, gây khó chịu cho người bệnh, phì đại thậm chí còn xuất hiện các cơn đau. Để giảm thiểu các cơn đau bạn có thể ngâm chân, xoa bóp hay mát xa cho chân cũng làm cải thiện tình trạng. 1. Suy giãn tĩnh mạch ở chân là gì? Trong mạch máu thường có các van máu có tác dụng ngăn không cho dòng máu chảy ngược. Các yếu tố có thể làm thay đổi dòng chảy của máu như: các yếu tố bên ngoài, van máu bị suy yếu hay tổn thương làm cho hệ thống tĩnh mạch không kiểm được sự lưu thông của máu trong mạch.Suy giãn tĩnh mạch là tình trạng mạch máu bị giãn rộng, kích thước lớn hơn bình thường. Các mạch bị giãn thường nổi gân xanh ngoằn ngoèo, vị trí hay gặp nhất ở bàn tay, bàn chân. Người bệnh có thể cảm thấy khó chịu, phì đại, có các cơn đau.Đối với suy giãn tĩnh mạch ở chân, biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tĩnh mạch nổi rõ trên bề mặt của da và có thể quan sát được bằng mắt thường. Một số trường hợp có thể cảm thấy nóng rát, đau nhói và nặng nề ở chân. Chân thường có biểu hiện chuột rút (đặc biệt vào buổi tối), vùng ra bị suy giãn tĩnh mạch khô và màu sắc da bị thay đổi.Xem ngay: Bệnh suy giãn tĩnh mạch chân nếu mổ có để lại biến chứng không? 2. Một số phương pháp điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân Do căn bệnh này không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh nên đa phần mọi người thường chủ quan. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng hơn sẽ dẫn đến các biến chứng làm cho diễn biến của bệnh trở nên phức tạp. Điều này gây thêm trở ngại cho quá trình điều trị. Tùy diễn biến của bệnh và thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra quyết định nên điều trị bằng phương pháp riêng lẻ hay kết hợp.Bác sĩ có thể chỉ định cho bạn sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống đông máu hay thuốc hỗ trợ tĩnh mạch. Ngoài ra có thể sử dụng băng ép hay vớ chịu áp lực, tuy nhiên phương pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị chứ không có tác dụng điều trị dứt điểm bệnh. Với những trường hợp bệnh nhân có tổn thương tĩnh mạch ở mức nông có thể tự biến mất từ 3-4 tuần, với ca nặng bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các phẫu thuật hoặc thực hiện kĩ thuật cắt bỏ tĩnh mạch bằng nhiệt từ sợi laser.Đối với những ca bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân do viêm tĩnh mạch sẽ được yêu cầu điều trị kết hợp kháng sinh với các loại thuốc chống viêm khác. Hiện nay, trên thị thường đã có các sản phẩm hỗ trợ điều trị và kem bôi tại chỗ có thể kết hợp để có kết quả điều trị tốt nhất. Giải đáp suy giãn tĩnh mạch có ngâm chân được không? 3. Đối với các trường hợp bị suy giãn tĩnh mạch có ngâm chân được không? Từ xưa, người ta đã biết đến công dụng của việc ngâm chân và sử dụng khá phổ biến. Ngâm chân không chỉ cải thiện quá trình lưu thông của máu trong cơ thể mà còn cải thiện nội tiết. Hơn nữa phương pháp này còn giúp bạn tăng cường hệ miễn dịch và hệ thống thần kinh trung tâm. Không những vậy ngâm chân còn giúp tâm trạng được cải thiện, điều hòa phủ tạng, đồng thời có tác dụng phòng ngừa suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ và hơn hết là suy giãn tĩnh mạch ở chân.Tuy nhiên, để cho việc ngâm chân trở nên có hiệu quả, bạn nên chuẩn bị cho mình đầy đủ các kiến thức cần thiết. Đa phần mọi người sẽ chọn ngâm chân bằng nước nóng nhưng chúng chỉ giải quyết được những cơn đau tạm thời. Nếu sử dụng về lâu về dài sẽ làm cho tình trạng suy giãn tĩnh mạch ở chân trở nên nặng hơn và các mạch máu giãn nhanh hơn.Gần đây, Viện Y khoa tại Mỹ đã công bố nghiên cứu cho rằng các bệnh nhân mắc chứng suy giãn tĩnh mạch nên sử dụng nước lạnh để ngâm chân. Người bệnh nên ngâm chân với nước ở nhiệt độ 10 độ C trong khoảng 10 phút. Trong quá trình ngâm có thể thực hiện massage chân hoặc giẫm chân tại chỗ. Điều này có thể giúp cho các huyết quản co lại, các cơ quan trong cơ thể hoạt động tích cực hơn bởi sự điều tiết của chất dịch thần kinh. Với những trường hợp ngâm chân ở nhiệt độ 5 độ C chỉ nên thực hiện trong 5 phút.Việc ngâm chân chân có thể làm lùi các cơn đau, tuy nhiên không nên lạm dụng quá thường xuyên. Nguyên nhân do chân là bộ phận xa trung tâm nhất của cơ thể, lớp mỡ ở chân không đủ để giữ nhiệt. Chính vì vậy, việc ngâm chân trong nước lạnh quá lâu và thường xuyên có thể làm cơ thể bị nhiễm lạnh và ảnh hưởng đến sức khỏe.Suy giãn tĩnh mạch ở chân có thể được cải thiện bằng nhiều phương pháp khác nhau và ngâm chân là một ví dụ. Nhiều bác sĩ khuyến cáo nên kết hợp ngâm chân với sử dụng vớ y khoa trong quá trình điều trị. Ngoài ra bạn cũng nên chú ý đến chế độ sinh hoạt và làm việc hàng ngày, không nên ngồi quá lâu hoặc đứng mãi ở một tư thế. Mặc quần áo bó sát cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng suy giãn tĩnh mạch cần tránh.
vinmec
1,035
Công dụng thuốc Propara Propara thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gút và bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm, đóng gói hộp 10 ống x 3ml. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Propara sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Propara Thuốc Propara có chứa thành phần chính là Acetaminophen hàm lượng 450mg/ 3ml. Thuốc Propara được chỉ định để:Giảm đau nhanh các triệu chứng mệt mỏi, sốt và khó chịu do đau đầu, đau răng, đau tai hoặc đau nhức do cảm cúm.Hạ sốt cho người bị sốt thấp khớp hoặc các nhiễm trùng đường hô hấp khác. 2. Chống chỉ định của thuốc Propara Thuốc Propara chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần, tá dược nào trong có thuốc.Người bị thiểu năng tế bào gan. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Propara Cách sử dụng: Thuốc Propara dùng bằng đường tiêm truyền. Chỉ những người có chuyên môn và đào tạo kỹ thuật mới được pha dung dịch tiêm truyền Propara.Liều lượng tham khảo:Truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút. Cần đảm bảo khoảng cách 4 giờ giữa 2 lần truyền.Đối với trẻ vị thành niên và người lớn > 50kg: Liều 1g/ lần (= 1 chai 100m. L), có thể truyền 4 lần/ ngày, liều tối đa là 4g/ ngày.Trẻ trên 33kg (khoảng 11 tuổi), trẻ vị thành niên và người lớn dưới 50kg: Liều 15mg/ kg/ lần (= 1,5ml dung dịch/ 1kg). Liều Propara tối đa là 60 mg paracetamol/ 1kg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Propara trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Propara cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Propara phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Propara Propara có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với các thuốc khác cùng chứa paracetamol, thuốc Probenecid.Ngoài ra, người bệnh cũng không nên uống rượu trong quá trình sử dụng thuốc Propara.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Propara thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Propara phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Propara Thuốc Propara có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Propara với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Hiếm gặp: Hạ huyết áp, tăng men gan.Rất hiếm: Phát ban hoặc dị ứng.Những phản ứng phụ của thuốc Propara còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Propara. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện biến chứng gây ra hậu quả nghiêm trọng khi sử dụng Propara. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Propara, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc, theo hướng dẫn của bác sĩ. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Propara Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Propara cho người mắc bệnh gan, thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng, bị mất nước, đang mang thai hoặc cho con bú.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Propara có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Bảo quản thuốc Propara ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Không được để Propara trong tủ lạnh hoặc làm đông lạnh.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Propara có tác dụng gì? Sử dụng thể nào? Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Propara điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
753
Những nguyên nhân thường gặp dẫn đến ráy tai có mùi hôi Ráy tai là sản phẩm tự nhiên của cơ thể, được tạo ra nhờ cơ chế ngăn ngừa bụi bẩn để giữ cho đôi tai khỏe mạnh, chức năng nghe tốt. Tình trạng của ráy tai cũng tiết lộ một phần tình trạng sức khỏe bên trong tai cũng như sự chăm sóc, vệ sinh của bạn có tốt hay không. Trong đó ráy tai có mùi hôi là tình trạng bất thường cần can thiệp. 1. Đặc điểm của ráy tai khỏe mạnh Ráy tai được cơ thể chúng ta tiết ra hàng ngày từ chất nhờn trong ống tai trộn lẫn với mồ hôi, bụi bẩn và các tế bào chết. Ráy tai sau khi hình thành sẽ dần di chuyển ra phía ngoài tai, sau đó tự bong ra thành mảng hoặc vón thành cục. Ráy tai khi mới hình thành có màu vàng nhạt, hơi dính, chất tiết này có vai trò quan trọng để ngăn chặn vi khuẩn, tác nhân lạ tấn công. Theo thời gian khi ráy tai được đẩy ra ngoài, tiếp xúc nhiều hơn với môi trường nên có thể tạo hình các mảng khô (ở người ráy tai khô) hoặc ở dạng dịch (ở người ráy tai ướt). Tình trạng ráy tai khô hay ướt thường liên quan đến yếu tố di truyền, đều có chức năng bảo vệ tai. 2. Vì sao ráy tai có mùi hôi - 6 nguyên nhân chính Ráy tai bất thường phản ánh tình trạng bất thường bên trong tai, đôi khi là do việc vệ sinh của bạn chưa tốt. Tìm hiểu nguyên nhân khiến ráy tai của bạn có mùi hôi là cần thiết để khắc phục và phòng ngừa. 2.1. Có quá nhiều ráy tai Chúng ta cần thường xuyên vệ sinh tai, loại bỏ ráy tai bởi chúng liên tục được tạo ra, tích tụ lại cùng với bụi bẩn và vi khuẩn có thể gây tắc nghẽn tai. Khi đó, ráy tai thường có mùi hôi khó chịu. Dấu hiệu nhận biết bạn đang có nhiều ráy tai, đặc biệt là ráy tai sâu mà vệ sinh thông thường có thể không loại bỏ hết như: giảm thính lực, đau, ngứa tai, tai chảy dịch, cảm giác có vật kẹt trong tai,… 2.2. Nhiễm trùng tai giữa Tác nhân gây nhiễm trùng tai giữa có thể do vi khuẩn hoặc virus, cùng với yếu tố thúc đẩy như ráy tai, dịch viêm, vệ sinh tai không tốt,… Khi bị nhiễm trùng tai giữa, tích tụ dịch mủ cùng vi khuẩn sẽ khiến ráy tai có mùi hôi khó chịu, hơn nữa còn chảy dịch viêm. Bệnh nhiễm trùng tai giữa khá thường gặp ở trẻ nhỏ, cần phát hiện và điều trị sớm để tránh nhiễm trùng lan rộng. Các dấu hiệu nhận biết bao gồm: thường xuyên quấy khóc, đau tai, mất thăng bằng, sốt cao, kén ăn, khó ngủ, suy giảm thính lực, đau đầu,… Ở người lớn, nhiễm trùng tai giữa không có nhiều triệu chứng rầm rộ như ở trẻ nhỏ, chủ yếu là tình trạng đau tai, chảy dịch trong tai hoặc suy giảm thính lực. 2.3. Có dị vật trong tai Tai thông trực tiếp với môi trường bên ngoài, mặc dù có hệ thống lông và dịch nhầy để ngăn chặn song dị vật bụi bẩn hoặc dị vật lớn như thức ăn, đồ chơi, hạt,… vẫn có thể mắc kẹt trong tai. Nguy hiểm hơn là côn trùng xâm nhập và mắc kẹt trong tai, dễ gây tổn thương và đau đớn hơn. Cùng với đó, dị vật này có thể gây nhiễm trùng và ráy tai có mùi hôi. 2.4. Nhiễm trùng tai ngoài Nhiễm trùng vùng tai ngoài thường không nguy hiểm song lại là tình trạng khá thường gặp dẫn đến ráy tai có mùi hôi. Nguyên nhân gây nhiễm trùng này thường do nước đọng lại sau khi tắm, bơi nhưng không được làm sạch. Nếu có những triệu chứng sau, có thể bạn đang bị viêm tai ngoài: giảm thính lực, chảy dịch mủ, sốt nhẹ, cảm giác ngứa ngáy trong lỗ tai, khó chịu, khó nghe,… 2.5. Ung thư tai Trong các bệnh ung thư, ung thư tai rất hiếm gặp song không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh này. Ung thư tai có thể gặp ở tai giữa hoặc tai trong, tiến triển từ tình trạng nhiễm trùng mãn tính. Các triệu chứng của ung thư tai có thể nhận biết như: mất thính lực, đau tải, chảy dịch từ tai, xuất hiện khối u trong tai, nhức đầu, chóng mặt, ù tai,… Song dấu hiệu này có thể do nhiều vấn đề sức khỏe khác, cần các xét nghiệm cận lâm sàng mới có thể chẩn đoán chính xác bệnh. 2.6. Tình trạng cholesteatoma Sự phát triển tế bào bất thường có thể là dạng ác tính trong ung thư tai hoặc dạng lành tính như cholesteatoma. Các khối cholesteatoma thường hình thành sau nhiễm trùng hoặc do dị tật bẩm sinh, chúng thường khiến ráy tai có mùi, đi kèm với chảy dịch trong tai. Sự xuất hiện của các cholesteatoma này cũng dẫn đến suy giảm thính lực, cảm giác đau rát trong tai khó phân biệt với nhiễm trùng hay bệnh lý tai khác. 3. Làm sao để khắc phục ráy tai có mùi hôi? Cần xác định được nguyên nhân khiến bạn bị ráy tai có mùi hôi, từ đó mới thực hiện được biện pháp khắc phục hiệu quả. Dưới đây là những biện pháp khắc phục đơn giản bạn có thể thực hiện ngay tại nhà để cải thiện nhanh chóng mùi hôi của ráy tai. 3.1. Thường xuyên vệ sinh, loại bỏ ráy tai Quá nhiều ráy tai là nguyên nhân phổ biến nhất khiến bạn bị ngứa tai cũng như xuất hiện mùi hôi bất thường. Bạn có thể làm sạch ráy tai bằng các biện pháp sau: Làm mềm ráy tai bằng các loại dầu khoáng hoặc dầu chuyên dụng, đợi một vài phút và sau đó làm sạch hoặc rửa sạch tai. Luôn tuân thủ hướng dẫn sử dụng trên nhãn thuốc. Gọi cho bác sĩ ngay nếu tai có cảm giác khó chịu hoặc có dấu hiệu bất thường. Tìm đến các dịch vụ lấy ráy tai chuyên nghiệp để loại bỏ nhanh chóng mà không gây tổn thương sâu trong tai. Việc này nên được thực hiện thường xuyên, đều đặn từ 1 - 2 tuần một lần. 3.2. Điều trị nhiễm trùng tai Nếu ráy tai có mùi hôi do nhiễm trùng hoặc bạn nghi ngờ do có các triệu chứng nhiễm trùng, cần điều trị theo chỉ định của bác sĩ như sau: Sử dụng kháng sinh với liều phù hợp. Dùng thuốc giảm đau. Theo dõi tình trạng nhiễm trùng tai từ 1 - 2 tuần. Rửa tai để loại bỏ ráy tai và dịch viêm tích tụ bằng dụng cụ chuyên dùng. 3.3. Loại bỏ dị vật Dị vật trong tai có thể được loại bỏ bằng kẹp với đèn soi chuyên dụng hoặc dùng dầu bôi nếu do côn trùng chui vào tai. 3.4. Cholesteatoma hoặc ung thư tai Hai bệnh lý này đều cần được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, khi bệnh được kiểm soát thì mùi hôi của ráy tai cũng sẽ được cải thiện. Hãy trao đổi thêm với bác sĩ về phương pháp điều trị và chăm sóc dành riêng cho người mắc bệnh này.
medlatec
1,241
Phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích Trong các bệnh lý về đường tiêu hóa dưới thì viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích là hai bệnh lý phổ biến nhất. Nhiều người nhầm lẫn hai căn bệnh này với nhau vì có những đặc điểm khó phân biệt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ hơn 2 triệu chứng này. Phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích Phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích 1. Tìm hiểu về viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích Trong hệ tiêu hóa, đại tràng hay ruột già có dạng hình ống. Đại tràng bao gồm manh tràng, ruột kết và trực tràng. Đại tràng có chức năng tiêu hóa và hấp thu các chất còn lại của thức ăn từ ruột non chuyển xuống. Phần cặn bã này sau đó sẽ được chuyển hóa thành phân và đào thải bằng đường hậu môn. Chức năng trên khiến đại tràng dễ xảy ra những bệnh lý về đường tiêu hóa. Xét về bản chất, viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm xả ra tại niêm mạc đại tràng. Còn hội chứng ruột kích thích (IBS) xảy ra khi rối loạn chức năng co bóp, rối loạn nhu động ruột tại đại tràng. 2. Phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích 2.1. Phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích theo triệu chứng – Đau bụng âm ỉ: Cảm giác đau hoặc khó chịu trong vùng bụng dưới. – Thay đổi tần suất đi ngoài: Đại tiện thường xuyên hơn, thường đi ngoài sau mỗi bữa ăn, thường tiêu chảy hoặc táo bón, đôi khi đi tiêu xong sẽ thấy dễ chịu hơn. – Đại tiện ra máu: Phân có màu đỏ tươi do có máu hỗn hợp trong phân. – Phân lẫn chất nhầy dịch trắng: Có thể có sự xuất hiện của chất nhầy dịch trong phân, mang lại cảm giác trơn trượt hoặc nhầy nhớt. – Chán ăn: Viêm đại tràng thường gây ra các vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy. Tiêu chảy có thể làm mất nước và chất dinh dưỡng cần thiết trong cơ thể, làm mất đi sự thèm ăn và gây ra cảm giác chán ăn. – Đau bụng mức độ nặng từng cơn không cố định vị trí: Đau bụng thường xuất hiện và thay đổi vị trí trong vùng ruột, đau nhiều hơn khi ăn đồ lạ hoặc bị lạnh bụng. – Bụng đầy hơi: IBS thường đi kèm với sự bất ổn trong động cơ ruột, gồm có sự co bóp mạnh hoặc yếu của cơ ruột. Những co bóp không đều và không đồng bộ có thể gây ra cảm giác chướng bụng và khó chịu trong vùng bụng. – Đi ngoài thất thường: Thường xuyên có các biến đổi về tần suất và đặc tính phân như tiêu chảy, táo bón hoặc sự xen kẽ giữa tiêu chảy và táo bón. – Đau đầu: Có thể xuất hiện những cơn đau đầu nhẹ hoặc nặng. – Chóng mặt: Cảm giác xoay tròn, mất cân bằng hoặc mất ý thức ngắn ngủi có thể xảy ra. – Mất ngủ: Khó khăn trong việc gắn kết giấc ngủ hoặc giấc ngủ không đủ sâu, do sự lo lắng và phiền toái. Chóng mặt là triệu chứng của bệnh IBS Chóng mặt là triệu chứng của bệnh IBS 2.2. Phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích theo nguyên nhân – Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc vi nấm: Vi khuẩn như E. coli, Salmonella, Campylobacter và vi rút như norovirus có thể gây viêm đại tràng khi tiếp xúc hoặc ăn thực phẩm bị nhiễm trùng. – Tiêu chảy vi khuẩn: Một số vi khuẩn như Clostridium difficile (C. difficile) có thể gây ra tiêu chảy và viêm đại tràng khi phát triển quá mức trong ruột do sử dụng kháng sinh một cách không cần thiết. – Dị ứng thực phẩm: Một số người có thể phản ứng dị ứng với một số thực phẩm nhất định, ví dụ như sữa, lúa mạch, hành, tỏi, trái cây, đồ hấp hoặc gia vị, gây ra viêm đại tràng. – Sử dụng chất kích thích: Các chất kích thích như thuốc lá, rượu, caffeine và thuốc giảm đau có thể kích thích ruột và gây ra viêm đại tràng. – Đồ ăn đã để lâu hoặc không đảm bảo vệ sinh: Tiếp xúc với thức ăn đã bị nhiễm khuẩn hoặc không được lưu trữ và chế biến đúng cách có thể gây nhiễm trùng và viêm đại tràng. Các nguyên nhân trên có thể góp phần vào việc phát triển viêm đại tràng, nhưng cần lưu ý rằng viêm đại tràng có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau và mỗi trường hợp cần được đánh giá cẩn thận bởi bác sĩ để đưa ra chẩn đoán chính xác. – Yếu tố tâm lý: Căng thẳng, áp lực, trầm cảm và sự suy nghĩ quá mức có thể tác động đến chức năng ruột và gây ra các triệu chứng của IBS. Tuy nhiên, không phải tất cả các người bị IBS đều có yếu tố tâm lý này. – Rối loạn ruột: Một số người với IBS có sự bất thường trong chức năng ruột, bao gồm động cơ ruột, giải phóng chất trung gian thần kinh trong ruột và phản ứng ruột với các thay đổi trong môi trường ruột. – Sự tác động của thức ăn và chất kích thích: Một số thực phẩm nhất định có thể gây kích thích ruột và gây ra các triệu chứng của IBS. Các chất kích thích như caffeine, rượu và thuốc lá cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng ruột. – Sự không cân bằng vi khuẩn ruột: Một số nghiên cứu cho thấy sự không cân bằng vi khuẩn trong ruột có thể góp phần vào phát triển IBS. – Yếu tố di truyền: Có một yếu tố di truyền được cho là có liên quan đến IBS, người có người thân trong gia đình mắc IBS có nguy cơ cao hơn bị bệnh. 2.3. Cách phòng ngừa viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích – Hạn chế các sản phẩm nhiều chất béo: Điều chỉnh chế độ ăn uống để giảm tiêu thụ các loại thực phẩm nhiều chất béo, như đồ chiên, thức ăn nhanh, thức ăn nhiều dầu mỡ, có thể giúp giảm nguy cơ viêm đại tràng. – Tránh sử dụng các thực phẩm tương kỵ: Nếu bạn có phản ứng dị ứng hoặc nhạy cảm với một số loại thực phẩm như hành, tỏi, hành tây, chất tạo màu hoặc chất bảo quản, tránh sử dụng chúng để giảm nguy cơ viêm đại tràng. – Uống đủ nước: Đảm bảo uống đủ lượng nước hàng ngày để duy trì sự cân bằng đủ nước trong cơ thể và hỗ trợ chức năng ruột. – Không tự ý sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy: Tránh việc sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ gia tăng nguy cơ viêm đại tràng. – Tập thể dục thường xuyên: Thực hiện các hoạt động thể dục như tập yoga, đi bộ, chạy, bơi lội hay các hoạt động aerobic khác có thể giúp duy trì sự hoạt động và cân bằng chức năng ruột. – Quản lý căng thẳng và stress: Hạn chế căng thẳng và tìm cách quản lý stress thông qua các phương pháp thư giãn như yoga, thiền, tập thể dục, hoạt động giải trí hay hỗ trợ tâm lý từ gia đình, bạn bè hoặc chuyên gia. Tập yoga giúp giảm triệu chứng stress của các bệnh lý đường ruột Tập yoga giúp giảm triệu chứng stress của các bệnh lý đường ruột Trên đây là cách phân biệt viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, để phân biệt chính xác hai bệnh lý này cần dựa trên triệu chứng và tiêu chí chẩn đoán được đưa ra bởi bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa.
thucuc
1,387
Phác đồ điều trị trào ngược dạ dày thực quản Bộ Y tế Trào ngược dạ dày thực quản không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng nó gây ra rất nhiều khó chịu, phiền toái cho người bệnh. Hiện nay có rất nhiều cách chữa bệnh lý này, song không phải tất cả đều đem lại hiệu quả tốt, không ít bài thuốc “truyền miệng” còn khiến bệnh thêm trầm trọng hơn. Hiện đã có phác đồ điều trị trào ngược dạ dày thực quản Bộ Y tế, đảm bảo bệnh nhân được điều trị hiệu quả nhất. 1. Nguyên tắc cần tuân thủ trong điều trị trào ngược dạ dày Dù bất cứ bệnh lý nào, việc xác định nguyên nhân gây bệnh cũng vô cùng quan trọng. Với trào ngược dạ dày thực quản, hãy cung cấp cho bác sĩ các thông tin bệnh tình, thói quen ăn uống sinh hoạt của bạn như: tần suất gặp phải, mức độ trào ngược, thời gian xuất hiện bệnh, mức độ có tăng dần hay không, chế độ ăn uống,… Thông tin triệu chứng này kết hợp với kết quả chẩn đoán chuyên khoa khác, bác sĩ mới xác định nguyên nhân và đưa ra phác đồ điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Điều trị cần dựa trên 3 nguyên tắc sau: Cải thiện, tăng cường chức năng của cơ thắt thực quản dưới. Dùng thuốc phù hợp để giảm triệu chứng trào ngược bệnh lý. Hạn chế biến chứng khác trong điều trị. 2. Phác đồ điều trị trào ngược dạ dày thực quản Bộ Y tế Giống như đặc điểm chung của các bệnh lý đường tiêu hóa, trào ngược dạ dày rất khó chữa dứt điểm, bệnh có thể dễ dàng tái phát và kéo dài dai dẳng. Các chuyên gia đánh giá, tỷ lệ khỏi bệnh khi tuân thủ theo phác đồ điều trị trào ngược dạ dày thực quản Bộ Y tế là 50%, còn lại phụ thuộc vào người bệnh cũng như tác động khác. 2.1. Phương pháp điều trị không dùng thuốc Với bệnh nhân trào ngược có triệu chứng bình thường, không nghiêm trọng thì nên áp dụng điều trị bằng thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt. Triệu chứng bệnh sẽ được đẩy lùi, cụ thể như sau: Hạn chế thực phẩm gây kích thích dạ dày và đường ruột: gồm những thực phẩm cay nóng, nhiều gia vị, rượu bia, thuốc lá, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ,… Hạn chế thực phẩm có hại cho dạ dày và dễ gây trào ngược như: đường tinh luyện trong nước ngọt, bánh kẹo, hoa quả chua, caffeine, socola,… Không mặc quần áo quá chật hoặc nịt bụng,... Việc này sẽ làm tăng áp lực ổ bụng và dễ dẫn tới trào ngược. Ăn uống đúng giờ giấc, không bỏ bữa, không nên uống nước trong khi ăn và sau khi ăn 30 phút. Không ngủ hoặc nằm ngay sau khi ăn, tư thế ngủ tạo độ dốc từ phần dạ dày xuống khoang miệng sẽ giúp giảm cơn đau bụng và trào ngược. Tập thể dục: Đây là cách để nâng cao sức khỏe chung cho bệnh nhân, giúp máu lưu thông tốt hơn, cơ thể vận động khỏe mạnh và săn chắc hơn, hệ miễn dịch cũng hoạt động tốt hơn giúp phục hồi bệnh. 2.2. Phác đồ điều trị dùng thuốc Khi triệu chứng bệnh nặng hoặc không đáp ứng với phác đồ điều trị trên, bác sĩ sẽ cần chỉ định thuốc điều trị. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có thuốc chữa căn bệnh này hoàn toàn, việc điều trị chủ yếu làm thuyên giảm triệu chứng bệnh, cải thiện chức năng cơ thắt tâm vị dạ dày,… Vì thế, nếu không tuân thủ điều trị, sử dụng thuốc theo đúng chỉ định thì có thể bệnh càng nặng hơn và kéo dài dai dẳng. Những loại thuốc thường dùng trong phác đồ điều trị trào ngược chuẩn gồm: Thuốc trung hòa acid Smectite: Trung hòa acid, thích hợp với bệnh nhân bị trào ngược kiềm. Phosphalugel, Maalox. Sucralfat: Trung hòa acid, bảo vệ và hỗ trợ làm lành niêm mạc dạ dày. Thuốc điều hòa nhu động Metoclopramide: tăng chức năng nhu động thực quản, song có thể gây kích thích tiêu hóa với triệu chứng đầy bụng, khó tiêu. Domperidon: Điều hòa nhu động, tăng áp lực cơ thắt thực quản dưới, giảm mức độ bệnh. Thuốc giảm tiết acid dạ dày Thuốc ức chế bơm proton: giảm tiết acid dạ dày hiệu quả, nhà nhóm thuốc được sử dụng hàng đầu. Thuốc kháng Histamin: có tác dụng giảm bài tiết acid dạ dày, từ đó các triệu chứng ợ hơi, ợ chua cũng được cải thiện. 2.3. Phẫu thuật điều trị. Không nhiều trường hợp bệnh nhân phải can thiệp đến phẫu thuật để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, chỉ khi bệnh nặng không đáp ứng với 2 phương pháp điều trị trên kết hợp với tình trạng sức khỏe người bệnh đặc biệt. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân cần được thăm khám, đánh giá tình trạng sức khỏe và bệnh lý để lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Hiện có 2 phương án phẫu thuật được áp dụng như: Nội soi và phẫu thuật Nissen - fundoplication. Phẫu thuật nội soi Phẫu thuật Nội soi cho phép bác sĩ có thể quan sát chi tiết, nhiều góc cạnh trong toàn bộ cơ quan dạ dày - thực quản để xử lý chính xác. Phương pháp này giúp kiểm soát hiệu quả triệu chứng của trào ngược dạ dày, cũng hạn chế tổn thương vùng xung quanh. Phẫu thuật Nissen - fundoplication Kỹ thuật này sẽ can thiệp đến phần thực quản trong ổ bụng, đảm bảo chúng có độ dài thích hợp để không gây áp lực quanh đầu xa thực quản. Ngoài ra, những khiếm khuyết của lỗ thực quản cũng được khắc phục, bệnh nhân sẽ giảm được triệu chứng bệnh. Điều trị giảm triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản không khó, tuy nhiên để chữa bệnh dứt điểm, không tái phát không hề dễ dàng. Bởi nguyên nhân thường do cấu trúc cơ thắt thực quản dưới không kín hoặc cơ quan này đã bị giãn, khó hồi phục. Vì thế sau khi điều trị, bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh để hạn chế bệnh quay lại, thường xuyên tái khám kiểm tra. Đặc biệt những bệnh nhân triệu chứng nặng, điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật cần tái khám sớm hơn và liên tục để theo dõi.
medlatec
1,087
Giải đáp: Có thai uống panadol được không? Trong giai đoạn mang thai, việc quan tâm đến sức khỏe thai nhi là mối bận tâm hàng đầu của bà bầu. Vì thế, để đảm bảo an toàn cho thai nhi, trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào mẹ đều hết sức cẩn trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về việc mẹ có thai uống Panadol được không, và những điều mẹ bầu cần lưu ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. 1. Panadol có tác dụng gì? Panadol là một loại thuốc chứa paracetamol, được sử dụng phổ biến để giảm đau và hạ sốt, giúp người dùng nhanh chóng cảm thấy thoải mái. Thường thì, Panadol được ưa chuộng trong việc điều trị các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi, cảm cúm, cảm lạnh. Mặc dù Panadol có nhiều tác dụng giảm đau, nhưng theo khuyến nghị của các chuyên gia và người dùng, Panadol có hiệu quả nhất trong việc giảm đau đầu. Bên cạnh đó, trong thành phần của Panadol còn có vitamin C còn giúp bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể và tăng cường hệ thống miễn dịch. Panadol là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt, giúp người dùng nhanh chóng cảm thấy thoải mái Việc sử dụng loại thuốc Panadol cần thực hiện theo đúng liều lượng được chỉ định, nếu lạm dụng Panadol có thể dẫn đến các tác dụng phụ hoặc biến chứng nghiêm trọng. Những tác dụng phụ có thể gặp phải sau khi sử dụng Panadol là mẩn ngứa, dị ứng, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, chướng bụng,… 2. Có thai uống panadol được không? Chắc chắn, nhiều chị em mang đang mang thai luôn được các bác sĩ tư vấn và căn dặn chỉ nên uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc sử dụng các loại thuốc dành riêng cho phụ nữ đang mang thai. Chính vì vậy, việc sử dụng thuốc panadol cũng không phải là một ngoại lệ. Có thai uống panadol được không là câu hỏi nhiều người quan tâm Có thể nói, đau đầu là bệnh lý thường gặp ở nhiều phụ nữ mang thai. Một số trường hợp mẹ bầu bị mắc bệnh đau đầu trầm trọng và kéo dài, phải điều trị bằng các loại thuốc giảm đau. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thuốc này đều an toàn đối với phụ nữ đang mang bầu. Panadol là một loại thuốc giảm đau khá phổ biến, có tác dụng giảm đau hiệu quả và nhanh chóng. Panadol có khả năng làm giảm các triệu chứng, sốt, đau nhức, đau họng, đau đầu… Thuốc panadol có rất nhiều loại, mỗi loại có công dụng và thành phần khác nhau. Chính vì vậy, việc bà bầu có thể sử dụng thuốc panadol để giảm đau hay không còn tùy thuộc vào thành phần thuốc mỗi loại. Hầu hết, trong thuốc panadol còn chứa rất nhiều thành phần khác, trong đó có Caffeine … chứ không chỉ riêng paracetamol – một chất không nằm trong danh sách chống chỉ định cho mẹ bầu. Mặc dù vậy, việc lạm dụng paracetamol khi chị em đang mang thai cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Còn đối với chất Caffeine, nếu được tích lũy nhiều trong cơ thể đã từng được khuyến cáo có khả năng làm tăng nguy cơ sẩy thai tự nhiên. Nếu mẹ bầu không chú ý và sử dụng thuốc có chứa thành phần này sẽ làm tăng khả năng rủi ro đối với thai nhi. Từ những điều trên có thể thấy, panadol không chống chỉ định hoàn toàn đối với chị em phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên, cách tốt nhất khi gặp phải những triệu chứng đau đầu trong thai kì, bạn nên đến các trung tâm y tế, bệnh viện uy tín để kiểm tra và nhận chỉ định sử dụng thuốc phù hợp. Bạn chỉ nên uống thuốc điều trị theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ, tuyệt đối không nên tự sử dụng các loại thuốc giảm đau tại nhà, nhất là khi không biết rõ thành phần thuốc mà mình sẽ sử dụng để tránh gây ra những biến chứng không đáng có. 3. Một số lưu ý khi sử dụng Panadol Lưu ý quan trọng khi sử dụng Paracetamol (Panadol) cho bà bầu – Chỉ sử dụng Paracetamol khi bạn gặp cơn sốt vượt quá 38,5 độ C. Không nên sử dụng nó một cách tự ý hoặc khi không cần thiết. – Hãy sử dụng Paracetamol theo liều lượng và thời gian được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ đúng hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Đừng quên hỏi ý kiến bác sĩ khi quyết định dùng thuốc giảm đau – Khoảng cách giữa các liều uống Paracetamol nên là 4 – 6 giờ và không được sử dụng quá 6 viên trong một ngày. – Tránh sử dụng Paracetamol liên tục và kéo dài mà không có sự cho phép của bác sĩ chuyên khoa. Việc sử dụng lâu dài có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của thai nhi và chức năng gan. – Nếu bạn có tiền sử bệnh lý về gan, suy thận, thiếu máu, hoặc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào đáng lo, hãy thông báo cho bác sĩ để họ xem xét về việc sử dụng Paracetamol trong khi mang thai, vì nó có thể gây nhiễm độc gan và ảnh hưởng đến sức khỏe. 4. Cách giảm đau trong thai kỳ ngoài sử dụng thuốc Trong việc quản lý cơn đau đầu khi mang thai, việc nắm rõ các tùy chọn và biện pháp an toàn là điều quan trọng. Ngoài việc xem xét khả năng uống Panadol khi mang thai, dưới đây là một số gợi ý giúp giảm đau dành cho mẹ bầu: – Trước khi nghĩ đến sử dụng thuốc, hãy thử áp dụng các biện pháp tự nhiên để giảm đau đầu như uống nhiều nước để cải thiện lưu thông máu, nghỉ ngơi ở môi trường yên tĩnh, và có thể sử dụng khăn ẩm lạnh để chườm đầu hoặc nhờ người thân massage. – Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, tránh thực phẩm kích thích như rượu và bia, có thể giúp ngăn ngừa đau đầu. – Đảm bảo bạn có đủ giấc ngủ vào ban đêm và có thể nghỉ ngơi thêm một chút vào ban trưa. Nghỉ ngơi đầy đủ giúp giảm căng thẳng và đau đầu. – Các hoạt động như yoga, thiền, hoặc đi bộ có thể giúp giảm căng thẳng và đau đầu. – Cân nhắc về thuốc dân gian. Tuy nhiên, khi xem xét sử dụng các biện pháp dân gian hoặc thảo dược, bạn cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
thucuc
1,183
Bệnh tim ho ra máu triệu chứng của bệnh gì Mai Linh (Hà Nội) Trả lời: Ho ra máu có thể là triệu chứng của nhiều nguyên nhân, có thể liên quan đến phổi hoặc ngoài phổi như tim. Tuy nhiên, để giúp bạn và gia đình giải tỏa lo lắng, bạn nên đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám trực tiếp. Ho ra máu có thể là triệu chứng của nhiều nguyên nhân Ho ra máu có thẻ là triệu chứng của bệnh tim hoar a máu hoặc các bệnh liên quan tới phổi như: Xẹp van hai lá, suy tim trái do tăng huyết áp: người bệnh bị khó thở và ho ra máu, …; Tắc động mạch phổi: người bệnh đau ngực, ho ra máu đỏ thẫm, sốt nhe,…Tắc động mạch phổi hay xảy ra ở những người có tổn thương ở tim,..;Vỡ phồng quai động mạch chủ: thường gây ra ho máu rất nặng đưa tới tử vong; Bệnh về máu: các bệnh làm thay đổi tình trạng huyết động có thể gây ho ra máu: suy tủy xương, bệnh bạch cầu, bệnh ưa chảy máu… ho ra máu ở đây có thể là triệu chứng của nhiều bệnh, do vậy, bạn nên đi khám nội để xác định nguyên nhân và điều trị sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
240
Chậm kinh nhưng không có thai do đâu? Chậm kinh nhưng không có thai khiến chị em lo lắng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đâu? Hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp để có được câu trả lời chính xác. Chậm kinh nhưng không có thai khiến chị em lo lắng. 1. Chậm kinh nhưng không có thai do đâu? Chậm kinh là dấu hiệu cơ bản chứng tỏ chị em đã mang thai. Tuy nhiên trường hợp không mang thai thì lúc này nguyên nhân chậm kinh có thể là do: 1.1. Yếu tố tâm lý Yếu tố tâm lý ảnh hưởng lớn đến hormone của cơ thể, quyết định đến hoạt động của kinh nguyệt. Hormone nội tiết tố trong cơ thể nữ giới thường dao động phù hợp với một chu kỳ kinh nguyệt, nhưng khi tâm trạng căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng, bất ổn, vùng đồi dưới hoạt động kém sẽ gây ức chế hoạt động của nội tiết tố nữ, dẫn đến không xảy ra hiện tượng phóng noãn, ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh nguyệt. Tâm trạng căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng, bất ổn, vùng đồi dưới hoạt động kém sẽ gây ức chế hoạt động của nội tiết tố nữ. 1.2. Nguyên nhân do bệnh lý Chậm kinh có thể do xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý như các bệnh về máu, bệnh giảm tiểu cầu… đặc biệt là bệnh phụ khoa, phải kể đến như: – Bệnh về buồng trứng: Buồng trứng liên quan trực tiếp đến hiện tượng kinh nguyệt, vì thế, bất kỳ bất thường nào ở buồng trứng cũng có thể gây ra chậm kinh. Suy buồng trứng, viêm buồng trứng, u nang buồng trứng, đa nang buồng trứng… đều là những bệnh có liên quan trực tiếp đến hiện tượng kinh nguyệt. – Bệnh về tử cung và cổ tử cung : Những bất thường ở tử cung, cổ tử cung ảnh hưởng đến hiện tượng kinh nguyệt trực tiếp hoặc gián tiếp. Có thể kể đến như phì đại cổ tử cung, dính buồng tử cung, dị hình tử cung, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến, u xơ tử cung … – Một số hiện tượng khác tại ống dẫn trứng, tắc ống dẫn trứng cũng có thể gây trễ kinh nguyệt. – Do sự bất thường tuyến giáp khiến việc điều chỉnh quá trình vận hành của cơ thể. Bất kỳ bất thường nào cũng có thể gây chậm kinh. – Do ăn uống không đầy đủ khiến cơ thể thiếu đi các dưỡng chất cần thiết, ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. – Tăng giảm cân đột ngột, ngủ nghỉ không đủ, ảnh hưởng đến lượng hormone cơ thể, khiến kinh nguyệt bị chậm. – Do tác dụng phụ của thuốc nhất là thuốc tránh thai khẩn cấp ảnh hưởng chu kỳ kinh. 2. Chậm kinh nhưng không có thai ảnh hưởng gì? – Ảnh hưởng tâm lý: Khi đối mặt với tình trạng này chị em thường lo lắng, căng thẳng, stress từ đó mà ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống, công việc… – Chậm kinh là triệu chứng của bệnh phụ khoa bất thường, ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản nữ giới. Khi bị chậm kinh nhưng không có thai, cần đi khám phụ khoa tìm đúng nguyên nhân. Nếu là do tâm lý và thói quen hàng ngày thì bác sĩ sẽ tư vấn điều chỉnh tốt nhất. Nếu là triệu chứng của bệnh, cần điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ. Trong quá trình điều trị cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ, giữ cho tâm lý thật thoải mái để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chu kỳ kinh nguyệt. Khi bị chậm kinh nhưng không mang thai, cần đi khám phụ khoa tìm đúng nguyên nhân. Chậm kinh nhưng không có thai do đâu? Hi vọng rằng thông tin chúng tôi cung cấp trên đã giúp bạn nữ có được những thông tin hữu ích.
thucuc
687
Thiếu máu não - bệnh lý không nên chủ quan! Theo các chuyên gia, thiếu máu não là bệnh lý mà bất cứ ai cũng không nên chủ quan. Thay vào đó, mỗi người nên nắm bắt cho mình những thông tin kiến thức cơ bản nhất về bệnh để bảo vệ cho chính sức khỏe của bản thân và gia đình. 1. Thế nào là thiếu máu não? Thiếu máu não thực chất là tình trạng lưu lượng máu cung cấp cho não bị thiếu hụt hoặc gián đoạn dưới ảnh hưởng của một hoặc nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc thiếu máu gây ra tình trạng thiếu oxy cùng các dưỡng chất cần thiết để các tế bào thần kinh hoạt động bình thường. Tình trạng này khi kéo dài sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc, chức năng của 1 phần hoặc toàn bộ não bộ. Từ đó, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe, tính mạng của người bệnh. 2. Thiếu máu lên não có triệu chứng ra sao? Các triệu chứng điển hình của tình trạng thiếu máu não có kể đến như sau: Đau đầu kéo dài Người bị thiếu máu lên não thường xuyên phải đối mặt với các cơn đau đầu tại 1 số vùng cố định, sau đó lan rộng ra khắp đầu. Có giảm giác đau nặng đầu hơn khi ngủ dậy hoặc khi suy nghĩ. Trong một vài trường hợp, người bệnh thường chủ quan cho rằng đây là dấu hiệu của việc căng thẳng - stress kéo dài do ảnh hưởng của công việc, cuộc sống. Thị lực bị suy giảm Khi cấu trúc của não bị thay đổi hoặc tác động do thiếu máu não kéo dài, khiến thị lực của mắt bị ảnh hưởng trực tiếp. Lúc này, người bệnh sẽ khó nhìn rõ, nhìn mờ, hoa mắt với tần suất nhiều hơn bình thường. Chóng mặt Chóng mặt thường xuất hiện một cách bất ngờ, thường xuyên và không rõ nguyên nhân thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của thiếu máu cục bộ tại não mà bạn cần chú ý. Các triệu chứng khác Chân tay tê bì kéo dài. Mất ngủ, ngủ không ngon giấc. Ù tai, nghe kém. Suy giảm trí nhớ. Mệt mỏi. 3. Nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu não ở người bệnh Theo các chuyên gia, thiếu máu cục bộ tại não có thể gây ra bởi ảnh hưởng của các bệnh lý như: Béo phì, thừa cân. Xơ vữa động mạch. Tiểu đường. Bệnh lý tim mạch. Các chấn thương thoái hóa ở vùng cột sống. Tăng huyết áp. Ngoài ra, lối sống thiếu khoa học cũng là nguyên nhân chính gây ra bệnh lý, đặc biệt là đối với người trẻ, cụ thể như: Thường xuyên sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như rượu bia, thuốc lá, nước uống có ga,... Nằm gối quá cao khiến quá trình lưu thông máu trong các mạch máu tại vùng cổ bị khó khăn hơn. Lười vận động kiến cơ thể bị béo phì, yếu sức. Chế độ dinh dưỡng thiếu tính khoa học và không lành mạnh với sức khỏe. Tình trạng stress - căng thẳng liên tục kéo dài. 4. Thiếu máu lên não có nguy hiểm hay không? Thiếu máu não có thể gây ra các biến chứng tiêu cực đối với sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Do đó, người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan với tình trạng này. Theo các chuyên gia, người bị thiếu máu não kéo dài và không được điều trị kịp thời có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng như sau: Đột quỵ, tai biến - chiếm tới 80% số ca biến chứng của bệnh. Xơ hóa não bộ. Ảnh hưởng đến chức năng, nhận thức của hệ thần kinh. Bệnh Parkinson. Xuất huyết não. Suy giảm trí nhớ. ,... 5. Người bị thiếu máu não nên làm gì? Để cải thiện tình trạng bệnh lý, hạn chế nguy cơ xảy ra của các biến chứng bệnh lý, người bệnh nên lưu ý tới các vấn đề sau đây: Vận động cơ thể Theo các chuyên gia, người bệnh nên thường xuyên tập luyện với các bài tập thể dục nhẹ nhàng, đơn giản và phù hợp với thể trạng của bản thân. Chế độ dinh dưỡng phù hợp Người bệnh cần xây dựng một chế độ - khẩu phần dinh dưỡng tốt cho bệnh lý như: Ưu tiên các loại rau xanh, cá béo để bổ sung omega-3 tốt cho não bộ. Ăn nhiều hoa quả giúp bổ sung vitamin, khoáng chất. Sử dụng các loại ngũ cốc nguyên hạt. Hạn chế việc sử dụng quá nhiều thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao, các thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chiên nhiều với dầu mỡ. Không sử dụng rượu bia, thuốc lá cùng các chất kích thích. Xây dựng thời gian nghỉ ngơi hợp lý Ngủ đúng giờ, đủ giấc. Không để cơ thể rơi vào trạng thái stress, căng thẳng kéo dài. Thăm khám sức khỏe định kỳ Thiếu máu não là bệnh lý cần được phát hiện và điều trị kịp thời bởi các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Do đó, mỗi người tuyệt đối không nên chủ quan mà cần có các biện pháp phòng tránh cũng như cải thiện khi mắc bệnh. Đặc biệt là chú trọng tới việc thăm khám - kiểm tra sức khỏe định kỳ, nhất là khi cơ thể xuất hiện các tình trạng bất thường hay gia tăng về mức độ của triệu chứng. Máy chụp cộng hưởng từ MRI Máy đo tốc độ dẫn truyền dây thần kinh. Điện não độ. Lưu huyết não,...
medlatec
913
Ưu nhược điểm của các biện pháp tránh thai phổ biến Những biện pháp tránh thai phổ biến như dùng bao cao su, dùng thuốc uống, đặt vòng, cấy que… đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Hãy trang bị kiến thức đầy đủ về các phương pháp tránh thai để chọn một biện pháp phù hợp với bản thân. Bao cao su: 1 trong những biện pháp tránh thai phổ biến Bao cao su là biện pháp ngoài việc phòng thai ngoài ý muốn hiệu quả cao còn ngăn chặn được các bệnh lây qua đường tình dục. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp tránh thai này là gây vướng víu, làm gián đoạn hoạt động tình dục, làm giảm cảm giác, độ hưng phấn. Một số người còn bị dị ứng bao cao su nên không thể dùng cách này. Thuốc tránh thai hàng ngày Thuốc tránh thai hàng ngày có hai loại, loại thứ nhất là kết hợp của hormone progestin và estrogen nhân tạo (viên kết hợp), loại thứ 2 là chỉ chứa progestin. Phương pháp tránh thai này phổ biến, đem lại hiệu quả cao, ít tác dụng phụ. Hạn chế của phương pháp đó là bắt buộc chị em phải uống hàng ngày, đúng giở. Thêm vào đó một số người có thể gặp triệu chứng như rỉ máu, ngực căng tức, buồn nôn, giảm ham muốn tình dục… khi áp dụng. Phương pháp này không ngăn chặn được các bệnh lây đường tình dục. Đặt vòng Đặt vòng là phương pháp tránh thai phổ biến được nhiều chị em tin tưởng. Phương pháp này không gây đau đớn, không gây ảnh hưởng sức khỏe tình dục của chị em. Mặc dù vậy, biện pháp có thể gây viễm nhiễm đường sinh dục. Thêm vào đó, điều quan trọng là cần chọn được chiếc vòng phù hợp để không bị tuột vào trong. Phương pháp này cũng không thể bảo vệ bạn trước bệnh lây qua đường tình dục. Que cấy thai Là que nhựa chứa progestin, tránh thai lâu dài, que được cấy vào vùng dưới da ở vùng cánh tay, khi muốn sinh con, bạn nữ có thể gỡ que cấy ra. Tuy nhiên, phương pháp này này có thể khiến chị em bị rong kinh trong vài năm đầu tiên. Màng ngăn tránh thai Màng ngăn tránh thai như một chiếc cốc nhỏ, có tính đàn hồi đưa vào trong âm đạo nhằm ngăn không cho tinh trùng vào tử cung, và được dùng với chất diệt tinh trùng. Nhược điểm của phương pháp này là tránh thai không an toàn. Bản chất của màng ngăn âm đạo là chất diệt tinh trùng, nếu quan hệ vào ngày rụng trứng, khả năng tránh thai không an toàn. Màng ngăn âm đạo không phải lựa chọn để có thể phòng các bệnh lây qua đường tình dục mà ngược lại nó có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh.
thucuc
483
Chế độ ăn giàu kẽm tăng miễn dịch cho người cao tuổi Chế độ ăn uống giàu chất kẽm giúp người cao tuổi cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể. Mặc dù cơ thể của chúng ta chỉ cần đến một lượng rất nhỏ chất kẽm song kẽm là dưỡng chất rất quan trọng, cung cấp đủ kẽm cho cơ thể sẽ giúp hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả và các vết thương mau lành hơn. Kẽm còn khiến bệnh cúm nhanh khỏi và ít trở nặng, thậm chí làm chậm quá trình lão hóa. Theo nghiên cứu Y học đăng trên Tạp chí dinh dưỡng lâm sàng «Journal of Clinical Nutrition» - Mỹ thì chế độ ăn uống giàu chất kẽm giúp người cao tuổi cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể. Những nghiên cứu khoa học cho thấy kẽm giúp giảm thời gian bị cảm lạnh, cải thiện sức khỏe của bệnh nhân tiểu đường bằng cách giảm lượng đường trong máu. Hệ thống miễn dịch suy yếu dần theo tuổi. Các nghiên cứu gần đây cho thấy yếu tố vi lượng này rất cần thiết để tăng cường hệ miễn dịch ở người cao tuổi. Các nhà nghiên cứu của Đại học Tufts-Mỹ đã tiến hành khảo sát 25 người mà tình trạng cơ thể đang thiếu kẽm (lượng kẽm ở mức thấp đến thiếu), tuổi đời từ 65 tuổi trở lên. Trong thời gian 3 tháng, 12 người trong số họ nhận liều vitamin tổng hợp, với lượng kẽm là 30mg và 13 người còn lại cũng dùng vitamin tổng hợp nhưng lượng kẽm chỉ 5 mg (nhóm chứng). Để hiểu rõ tác dụng của kẽm đối với sức khỏe của người cao tuổi, các nhà nghiên cứu đã phân tích hệ thống miễn dịch của những người tham gia. Nếu sự bổ sung cho phép lượng kẽm trong cơ thể trở về mức bình thường thì điều này đã thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể đó là tế bào T (tế bào miễn dịch) đạt được về số lượng và hiệu quả hơn nhóm chứng. Nhu cầu hàng ngày về kẽm ở nam giới là 11 mg và phụ nữ là 8 mg. Những thực phẩm có nhiều kẽm: hàu, tôm cua, sò hến, thịt bò, thịt cừu, thịt gà tây, gan, các loại đậu, ngũ cốc, mầm lúa mì, trái cây (trái lựu, trái bơ, quả mâm xôi), các loại hạt (hạt điều, hạnh nhân, quả óc chó, đậu phộng. . ) Cách tốt nhất để bổ sung lượng kẽm cho cơ thể và ngăn ngừa thiếu kẽm là kết hợp các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, giàu chất kẽm trong chế độ ăn uống hàng ngày. Nguồn: theo Top Sante
medlatec
455
Tác dụng của thuốc Decongestants Thuốc Decongestants được bào chế dưới dạng viên nén hoặc dung dịch, có thành phần chính là pseudoephedrine. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng nghẹt mũi, chảy dịch từ tai trong,... 1. Decongestants là thuốc gì? Thuốc Decongestants có các dạng bào chế là: Dung dịch và viên nén. Thành phần hoạt chất chính của thuốc là pseudoephedrine.Công dụng của thuốc Decongestants là: Giảm đau, giảm tắc nghẽn mũi (tình trạng nghẹt mũi), tắc nghẽn xoang hay tắc nghẽn các ống làm chảy dịch từ tai trong ra ngoài. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Decongestants Cách dùng: Bệnh nhân nên dùng thuốc Decongestant 1 lần/12 giờ. Người bệnh không nên dùng quá 2 liều/24 giờ. Người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, kiểm tra thông tin trên nhãn thuốc. Bệnh nhân không được sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hay kéo dài hơn so với thời gian chỉ định.Liều dùng:Liều dùng cho người lớn:Dạng viên nén: Uống 2 viên nén mỗi 4 - 6 giờ. Người bệnh không nên uống quá 8 viên thuốc trong 24 giờ;Dạng dung dịch: Dùng 10ml mỗi 4 - 6 giờ.Liều dùng cho trẻ em 6 - 12 tuổi:Dạng viên nén: Cha mẹ nên cho trẻ uống 1 viên thuốc mỗi 4 - 6 giờ. Bạn không nên cho trẻ uống trên 4 viên thuốc trong 24 giờ;Dạng dung dịch: Cha mẹ nên cho trẻ dùng 5ml mỗi 4 - 6 giờ.Liều dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi hiện vẫn chưa được xác định. Các bậc phụ huynh nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu định dùng thuốc cho trẻ.Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều thuốc Decongestants, người bệnh nên liên hệ với trung tâm cấp cứu hoặc đến với bệnh viện gần nhất. Bệnh nhân nên mang theo danh sách các thuốc mình đã dùng để bác sĩ có căn cứ xử trí phù hợp.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Decongestant, bệnh nhân nên uống càng sớm càng tốt. Trường hợp đã gần với liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo vào thời điểm đã lên kế hoạch. Bệnh nhân không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Decongestants Khi sử dụng thuốc Decongestants, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Buồn nôn;Chóng mặt;Khó ngủ;Nhức đầu;Căng thẳng.Nếu bất kỳ phản ứng nào trong số này kéo dài hoặc trầm trọng hơn, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ. Người bệnh nên ngưng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu bị chóng mặt, lo lắng hoặc khó ngủ. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Decongestants Trước khi sử dụng thuốc Decongestants, người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu:Bệnh nhân đang mang thai hoặc đang cho con bú. Bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;Người bệnh bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Decongestants;Người bệnh đang dùng các loại thuốc khác (gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược, thực phẩm chức năng);Bạn có ý định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;Bạn từng mắc các bệnh lý như tiểu đường, bệnh tăng nhãn áp, các vấn đề về tim (đau ngực, đau tim, suy tim), nhịp tim nhanh hoặc không đều, cao huyết áp, bệnh thận, tuyến giáp thừa, khó đi tiểu (phì đại tuyến tiền liệt). 5. Tương tác thuốc Decongestants Một số tương tác thuốc của Decongestants gồm:Thuốc ức chế MAO: Bao gồm isocarboxazid, linezolid, procarbazine, xanh methylene, moclobemide, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine;Thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, guanethidine, reserpine, methyldopa.Khi sử dụng thuốc Decongestants, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị liệu tốt nhất và hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
661
Phát hiện bệnh sớm nhờ ghi nhớ dấu hiệu các giai đoạn của xơ gan Tỷ lệ người mắc xơ gan ở nước ta đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Điều đáng nói là đa phần các trường hợp này đều phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn nên việc điều trị khó đạt hiệu quả như mong muốn, dễ phải đứng trước những biến chứng nguy hiểm. Vậy các giai đoạn của xơ gan sẽ có triệu chứng như thế nào hãy ghi nhớ ngay các thông tin chia sẻ dưới đây để chủ động nhận biết bệnh từ sớm. 1. Tổng quan về chức năng và cấu trúc của gan Gan nằm ở bên phải trong ổ bụng; lớn nhất cơ thể về kích thước; nặng khoảng 1.3kg; gồm 2 thùy, ống dẫn mật và các mạch máu. Gan giữ tới hơn 500 nhiệm vụ khác nhau, điển hình là: - Sản xuất mật để hấp thụ và phân hủy chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hoá. - Điều hòa quá trình đông máu. - Loại bỏ độc tố và lọc máu. - Lưu trữ khoáng chất, vitamin, đường,... - Là một phần của hoạt động miễn dịch. 2. Bệnh xơ gan - nguyên nhân và tính chất nguy hiểm của nó 2.1. Xơ gan là bệnh như thế nào Xơ gan là thuật ngữ được dùng để miêu tả tình trạng xơ hóa (hình thành sẹo) xảy ra ở gan. Nó phát triển khi trong một thời gian dài gan phải chịu tác động của các yếu tố gây hại cho chính mình. Thường thì khi bị tổn thương, gan sẽ nỗ lực để tự sửa và đó cũng là lúc mô sẹo ở gan xuất hiện. Mô sẹo càng nhiều thì gan càng bị chai cứng, chức năng không thể hoạt động bình thường. 2.2. Vì sao bị xơ gan Các nguyên nhân gây ra xơ gan phổ biến nhất có thể kể đến như: - Sự tấn công của ký sinh trùng. - Sự tấn công của virus. - Quá trình ứ đọng máu kéo dài do một số bệnh lý. - Teo ống dẫn mật bẩm sinh. - Ứ mật. - Uống rượu bia quá nhiều. - Một thời gian dài duy trì lối sống không lành mạnh. 2.3. Mức độ nguy hiểm của bệnh xơ gan Bản thân bệnh xơ gan có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho chính nó đồng thời ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể từ đó gây hại cho sức khỏe và tính mạng của người bệnh: - Làm giãn to tĩnh mạch ở thực quản từ đó tăng nguy cơ vỡ tại đây và gây xuất huyết tiêu hóa. - Suy gan gây não gan khiến cho gan không thể thực hiện được chức năng đào thải độc tố của mình nên người bệnh có triệu chứng run rẩy chân tay, mất ý thức, hay ngủ gà ngủ gật, thiếu tỉnh táo,... - Chướng bụng, sốt, đau bụng vì ổ bụng bị nhiễm trùng. - Có khối u trên gan, nguy cơ biến chứng ung thư đe dọa sự sống rất cao. 3. Dấu hiệu nhận biết sớm các giai đoạn của xơ gan Các giai đoạn của xơ gan được phân chia như sau: 3.1. Giai đoạn đầu Đây là thời điểm các dấu hiệu của bệnh hầu như chưa có nên không được chú ý. Tuy nhiên, do gan đã bị viêm trong một thời gian dài và đã bắt đầu hình thành sẹo nên ở một số người cũng xuất hiện dấu hiệu: - Thường xuyên cảm thấy người thiếu năng lượng và mệt mỏi. - Đôi khi thấy đau phía hạ sườn. - Nước tiểu có màu sẫm. - Da nổi mẩn đỏ mà không tìm được nguyên nhân. - Lông rụng nhiều, móng tay khô ráp. Trong số các giai đoạn của xơ gan thì đây là thời điểm bệnh còn nhẹ nhất, khả năng phục hồi chức năng gan rất cao nếu được điều trị kịp thời. 3.2. Giai đoạn thứ hai Bước sang giai đoạn này, gan đã có những tổn thương nhất định vì mô sẹo đã hình thành nhiều hơn, khả năng đào thải chất độc cũng kém đi vì chức năng gan bắt đầu suy yếu. Các dấu hiệu thường thấy là: - Bụng đầy hơi khó chịu. - Cơ thể mệt mỏi. - Hạ sườn phải đau. - Chảy máu chân răng hoặc mũi. - Nước tiểu có màu sẫm. - Một số trường hợp có thể bắt đầu vàng da hoặc mắt. Nếu lúc này tìm ra đúng nguyên nhân khiến gan bị xơ và điều trị tích cực thì cơ hội khỏi bệnh vẫn cao. 3.3. Giai đoạn thứ ba Đây là lúc xơ gan đã bước vào giai đoạn muộn với những tổn thương tương đối nghiêm trọng, chức năng gan bị rối loạn. Vì thế các triệu chứng của bệnh đã rõ ràng hơn: - Ổ bụng có dịch nên thường xuyên bị chướng bụng. - Ăn kém, mệt mỏi nên sụt cân nhanh chóng khó kiểm soát. - Đi ngoài phân đen. - Rối loạn tiêu hóa. - Da nổi mẩn, ngứa. - Da và mắt có màu vàng. - Nhịp tim nhanh. - Tăng giảm đường huyết thất thường. - Hiện tượng phù có thể ở mắt cá chân, toàn chân hoặc toàn thân. Với các giai đoạn của xơ gan thì lúc này việc điều trị đã trở nên thực sự khó khăn, yêu cầu sự kiên trì từ phía người bệnh lẫn người nhà. Nếu tuân thủ nghiêm túc phác đồ điều trị do bác sĩ chỉ định kết hợp với chế độ sinh hoạt khoa học thì các triệu chứng của bệnh có thể được kiểm soát. 3.4. Giai đoạn cuối Sang đến giai đoạn cuối tức là toàn bộ gan đã bị xơ hóa nên mọi hoạt động bị đình trệ. Người bệnh sẽ phải đứng trước nguy cơ cao đối diện với hàng loạt biến chứng nguy hiểm như: tăng áp lực tĩnh mạch cửa, não gan, xuất huyết tiêu hóa, ung thư gan,... Người bị xơ gan giai đoạn cuối sẽ có các triệu chứng tương tự giai đoạn 3 nhưng ở mức độ nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, họ cũng có thể sẽ bị: - Thay đổi về tâm lý và tính cách. - Tiểu khó, tiểu ít vì thận bị suy. - Buồn ngủ thường xuyên, hôn mê vì não bị nhiễm độc. - Màng bụng bị viêm. - Dịch ứ trong ổ bụng nhiều nên dễ bị vỡ tĩnh mạch thực quản. Sang đến giai đoạn cuối thì bệnh xơ gan không thể điều trị được nữa và thời gian sống của người bệnh là rất ngắn. 4. Cách để phát hiện bệnh xơ gan từ sớm Từ các giai đoạn của xơ gan trên đây có thể thấy việc phát hiện bệnh từ sớm là vô cùng quan trọng đối với bảo toàn sự sống cho người bệnh. Muốn làm được điều này, cần: 4.1. Dựa trên triệu chứng của bệnh Khi có những dấu hiệu đặc trưng sau nên nghi ngờ xơ gan và thăm khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt: - Không lao động quá sức nhưng lại hay thấy mệt mỏi. - Cân nặng giảm nhanh. - Ăn không có cảm giác ngon miệng. - Có các mạch máu nổi như mạng nhện. - Móng tay trắng, bàn chân hoặc bàn tay nổi ban đỏ. - Da dễ bị thâm tím. 4.2. Dựa trên những yếu tố rủi ro dễ gây ra bệnh Chỉ khi gan đã bị tác động gây tổn thương trong thời gian dài mới tiến triển xơ gan nên khi có những yếu tố rủi ro sau cần có kế hoạch kiểm tra gan thật sớm: - Uống rượu bia nhiều. - Bị bệnh béo phì. - Bị viêm gan mãn tính do virus. 4.3. Thông qua thăm khám sức khỏe Đối với việc phát hiện sớm xơ gan thì thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần là vô cùng cần thiết. Những lần thăm khám này không những giúp phát hiện sớm bệnh lý về gan mà còn tìm ra các nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn khác. Nhờ đó mà người bệnh sẽ có được những lời khuyên hữu ích từ bác sĩ để bảo vệ tốt nhất cho gan. Thăm khám để chẩn đoán sớm được xem là chìa khóa để phát hiện các giai đoạn của xơ gan ở bệnh nhân từ đó bác sĩ sẽ có biện pháp phục hồi chức năng gan hiệu quả, kịp thời. Nếu chẩn đoán từ sớm, khi mới ở giai đoạn một thì mọi biến đổi ở gan có thể sửa chữa được và cũng đồng nghĩa với các biến chứng ở giai đoạn muộn được ngăn ngừa.
medlatec
1,418
Sử dụng thuốc điều trị sỏi niệu quản Sỏi niệu quản là bệnh lý thường gặp, xuất hiện ở cả nam và nữ. Điều trị nội khoa là một phương pháp điều trị sỏi niệu quản được nhiều người lựa chọn. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về sử dụng thuốc điều trị sỏi niệu quản. 1. Thông tin về sỏi niệu quản Sỏi niệu quản là sỏi nằm trong đường niệu quản. Đa số do sỏi thận di chuyển xuống tạo thành, số ít do dị dạng đường tiết niệu gây nên.Sỏi niệu quản hình thành từ các chất có trong nước tiểu như: canxi oxalat, canxi photphat, cysteine, axit uric hay struvite. Sỏi niệu quản có thể gây ra các triệu chứng: Đau thắt lưng, cơn đau quặn thận, tiểu máu, tiểu buốt, tiểu rắt, sốt, buồn nôn, nôn, ớn lạnh 2. Điều trị sỏi niệu quản Để điều trị sỏi niệu quản cần xác định các yếu tố bao gồm:Kích thước, vị trí, hình dạng viên sỏi;Mức độ đau dựa theo lâm sàng và mức độ tắc nghẽn;Chức năng thận;Tình trạng nhiễm trùng.Điều trị sỏi niệu quản bằng thuốc hoặc bằng các phương pháp can thiệp. 3. Sỏi niệu quản uống thuốc gì? Bác sĩ sẽ dùng thuốc điều trị sỏi niệu quản trong trường hợp: Kích thước sỏi nhỏ, đường kính < 10mm, bề mặt nhẵn, chức năng thận bình thường. Điều trị bằng thuốc trong khoảng 4 - 6 tuần.Một số nhóm thuốc thường được dùng để điều trị sỏi niệu quản:Thuốc giảm đau sỏi niệu quản, chống viêm: Thuốc kháng viêm non-steroid (diclofenac), nhóm á phiện (tramadol, meperidine)Thuốc giãn cơ trơn: Làm giãn cơ trơn niệu quản, giảm cường độ co bóp của cơ trơn niệu quản, từ đó hỗ trợ giảm đau (drotaverin, alverin citrat)Thuốc làm tan sỏi: Hỗn hợp các chất tecpen (pinen, fenchone, camphen, cineol, borneol, anethol) làm tan và tống sỏi, tăng lưu lượng máu qua thận, tăng lượng nước tiểu, giảm viêm nhiễm đường tiết niệu.Thuốc giúp tống sỏi ra ngoài: Dùng nifedipin hay tamsulosin sẽ giảm co thắt cơ trơn, giúp tống sỏi dễ hơn. Dùng corticosteroid làm giảm phù nề giúp tống sỏi dễ hơn.Thuốc kiềm hóa nước tiểu. Thuốc làm giảm nồng độ các khoáng chất. Thuốc lợi tiểu. Kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu 4. Điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp can thiệp Điều trị can thiệp sỏi niệu quản khi sỏi có kích thước lớn, ứ nước, giãn đài bể thận, không đáp ứng với dùng thuốc, nguy cơ tắc nghẽn hay nhiễm khuẩn. Các phương pháp:Tán sỏi ngoài cơ thể. Tán sỏi nội soi ngược dòng. Tán sỏi qua da. Nội soi sau phúc mạc lấy sỏi. Mổ mở lấy sỏi niệu quản 5. Những lưu ý cho bệnh nhân bị sỏi niệu quản Uống đầy đủ nước mỗi ngày. Hạn chế ăn muối, ít hơn 2g mỗi ngày.Hạn chế ăn: Thức ăn đóng hộp, cá muối, thịt muối, thịt bò, thịt trâu, thịt dêĂn nhiều trái cây, rau củ quả tươi xanh. Không nhịn tiểu. Vận động thể chất thường xuyên. Khám bệnh định kỳ để phát hiện sỏi niệu quản sớm và sớm điều trị. Sỏi niệu quản có thể điều trị nội khoa hoặc bằng các phương pháp can thiệp. Khi điều trị nội khoa sỏi niệu quản cần tích cực và tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu còn thắc mắc về thuốc điều trị sỏi niệu quản.
vinmec
586
Cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất? Chào bác sĩ. Tôi năm nay 45 tuổi, đại tiện ra máu, đau nhức khó chịu, đi khám thì được chẩn đoán mắc bệnh trĩ. Bác sĩ cho tôi hỏi cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất hiện nay? Sau phẫu thuật cắt trĩ thì có cần phải chú ý gì không? Trần Tuấn (Tây Hồ, Hà Nội) Trả lời Trĩ là bệnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Theo nghiên cứu có tới 80-90% người Việt mắc trĩ gặp phải tình trạng đau đớn, mất máu mỗi khi đại tiện, suy nhược cơ thể. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh của mỗi người mà có phương pháp chữa trị phù hợp. Cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất là câu hỏi được nhiều người đặt ra Trong những trường hợp trĩ nhẹ, độ 1 hoặc 2 thì có thể điều trị nội khoa bằng thuốc. Trường hợp bệnh để lâu, tiến triển nặng hơn ở giai đoạn 3 và 4 thì cần sử dụng phương pháp phẫu thuật ngoại khoa để chữa trị dứt điểm. Hiện nay có nhiều phương pháp mổ cắt trĩ được áp dụng rộng rãi trong điều trị căn bệnh này. Vậy cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất? Với sự phát triển mạnh mẽ của y khoa hiện đại, phương pháp phẫu thuật trĩ Longo đã ra đời với nhiều ưu điểm vượt trội: Mổ cắt trĩ bằng phương pháp Longo là phương pháp hiệu quả được nhiều người lựa chọn Sau phẫu thuật cắt trĩ, để cải thiện tình trạng sức khỏe người bệnh cần lưu ý những điều sau: XEM THÊM: >> Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ trĩ >>Mổ trĩ có ảnh hưởng gì không? >> Mổ trĩ có nguy hiểm không?
thucuc
310
Góc hỏi đáp: Bị đau rát cổ họng sổ mũi là biểu hiện bệnh gì? Thưa bác sĩ, vào mùa đông tôi thường bị viêm xoang, nhưng đến mùa hè thì bệnh hết, gần đây tôi lại có triệu chứng đau rát cổ họng sổ mũi khó chịu. Vậy tôi muốn hỏi bác sĩ, tình trạng này là biểu hiện của những bệnh gì? Liệu có phải tôi lại bị viêm xoang không? Mong bác sĩ giải đáp giúp tôi. Thanh Thanh (32 tuổi, Hòa Bình). Đau cổ họng sổ mũi là triệu chứng thường gặp của chứng viêm xoang Với câu hỏi trên, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Đau cổ họng, bị sỗ mũi, đờm đặc, …là những triệu chứng cảnh báo viêm xoang, viêm họng. Bởi vì, khi bị viêm mũi xoang, viêm niêm mạc mũi xoang làm cho niêm mạc phù nề, xung huyết, xuất tiết dịch, gây hiện tượng chảy mũi, nghẹt, ngứa mũi, chảy đờm xuống họng và gây viêm họng. Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác bệnh, bạn nên trực tiếp tới bệnh viện để bác sĩ thăm khám và chỉ định điều trị cụ thể, điều trị bệnh dứt điểm. Ngoài ra, bạn có thể lên kế hoạch điều trị và phòng bệnh như sau: – Súc miệng bằng nước muối loãng hàng ngày, tốt nhất là 4 đến 5 lần. – Khi triệu chứng nặng, tốt nhất bạn nên đi khám chuyên khoa tai mũi họng, cần thiết thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu như nội soi tai mũi họng, … – Đảm bảo điều trị tích cực với các loại thuốc như: kháng sinh chống nhiễm trùng, thuốc chống dị ứng…, và một số phương pháp dẫn lưu mũi xoang bằng các thủ thuật của chuyên khoa tai mũi  như nhỏ hay xịt nước muối sinh lý vào mũi …Lưu ý, việc dùng thuốc hoặc sử dụng phương pháp hỗ trợ cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ điều trị, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Súc miệng bằng nước muối sinh lý về giảm triệu chứng đau rát cổ họng – Điều trị dự phòng gồm chế độ ăn uống đầy đủ chất, tránh khói bụi, lạnh, chú ý về vệ sinh môi trường sống của gia đình: nhà cửa sạch, thoáng, ga  giường phải thường xuyên gặt sạch, tránh lông vật nuôi chó mèo, chim…. Ngoài ra, các bài tập thể dục  đều đặn, thường  xuyên, tăng cường thể lực rất có tác dụng trong phòng ngừa bệnh. Chúc bạn nhanh chóng bình phục sức khỏe! Trên đây là giải đáp về tình trạng bệnh khi liên tục bị đau cổ họng, sổ mũi. Để đảm bảo sức khỏe bản thân, tránh những hệ lụy không mong muốn bạn nên đi khám bác sĩ ngay khi có những triệu chứng bất thường.
thucuc
485
Công dụng thuốc Clavurem 625mg Thuốc Clavurem 625mg thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Vậy thuốc Clavurem 625mg có tác dụng gì, được chỉ định sử dụng trong trường hợp nào? 1. Thuốc Clavurem 625mg là thuốc gì? Thuốc Clavurem 625mg có thành phần chính chứa 2 hoạt chất Amoxicillin có hàm lượng 500mg, Acid clavulanic có hàm lượng 125mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói dạng hộp gồm 2 vỉ, 1 vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Clavurem 625mg có tác dụng gì? 2.1. Chỉ định thuốc Clavurem 625mg. Clavurem 625mg được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn sau như:Nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa đã điều trị bằng các loại kháng sinh thông thường nhưng không giảm.Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới bởi các chủng sau Branhamella catarrbalis và H.influenzae sản sinh ra beta – lactamase: viêm phổi, viêm phế quản dạng cấp và mạn tính.Bệnh nhân có nhiễm khuẩn nặng trên đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng như Enterobacter, E. coli, Klebsiella sản sinh như: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ.Người bệnh có nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: áp xe, mụn nhọt, nhiễm khuẩn trên vết thương.Người bệnh có bị áp xe ổ răng, và các nhiễm khuẩn khác do nạo thai, nhiễm khuẩn bụng, nhiễm khuẩn chậu và sản khoa, sẩy thai nhiễm khuẩn, viêm dây chằng rộng, lậu, nhiễm khuẩn hậu sản, hạ cam, viêm mô tế bào, nhọt, nhiễm khuẩn vết thương, viêm tủy xương, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn hậu phẫu, nhiễm khuẩn huyết.Thuốc Clavurem 625mg còn để dự phòng trong hậu phẫu.2.2. Chống chỉ định thuốc Clavurem 625mg. Thuốc Clavurem 625mg chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp như sau:Các trường hợp quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Clavurem 625mg bao gồm hoạt chất và các tá dược, với nhóm beta – lactam (cephalosporin và các penicillin).Đối với các kháng sinh beta – lactam như cephalosporin, cần phải chú ý đến khả năng xảy ra dị ứng chéo. Thận trọng đối với trẻ em dưới 12 tuổi, người bệnh có tiền sử rối loạn chức năng gan hoặc vàng da do dùng Clavulanat và Amocxicillin hoặc các penicillin, vì hoạt chất Clavulanic làm tăng bạch cầu đơn nhân, ứ mật trong gan. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Clavurem 625mg 3.1. Cách dùng. Thuốc Clavurem 625mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, sử dụng bằng đường uống.3.2. Liều dùng. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn nặng: đối với người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi, uống ngày 3 lần, lần sử dụng 1 viên Clavurem 625mg, điều trị trong vòng 5 ngày. Khi bệnh nhân chưa được khám lại, không được chỉ định điều trị quá 14 ngày. Cần cân nhắc thay đổi liều cho trường hợp có suy thận, suy gan.Không dùng thuốc Clavurem 625mg cho trẻ em <12 tuổi.Trên đối tượng bệnh nhân bị suy thận, tùy vào mức độ suy thận để chỉ định liều cho phù hợp: trên bệnh có mức suy thận nhẹ (liều không thay đổi), mức suy thận trung bình (ngày sử dụng 2 lần, cách nhau mỗi 12 giờ, 1 lần uống 1 viên Clavurem 625mg), mức suy thận nặng (không sử dụng Clavurem 625mg).Cần thận trọng trên bệnh nhân suy gan, trong quá trình sử dụng thuốc cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo. Cần tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị để có liều dùng cụ thể phù hợp với thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.3.3. Làm gì khi dùng quá liều thuốc Clavurem 625mg?Triệu chứng khi dùng quá liều: Xuất hiện những triệu chứng trên đường tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, đau dạ dày), rối loạn cân bằng chất lỏng và điện giải. Có thể gặp buồn ngủ và tăng vận động trên một số bệnh nhân.Điều trị: Khi điều trị triệu chứng, cần đặc biệt quan tâm đến việc điều chỉnh rối loạn dịch và cân bằng điện giải. Dùng phương pháp thẩm phân lọc máu để thải trừ Amoxicillin và Acid Clavunic ra khỏi máu.Khi sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng như đã nêu trên, bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý và điều trị hiệu quả và kịp thời. 4. Tác dụng không mong muốn thuốc Clavurem 625mg Trên bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Clavurem 625mg có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Các tác dụng phụ thường gặp như: buồn nôn, nôn, đầy hơi, bụng cồn cào, tiêu chảy, ngứa, nổi mẩn trên da, nhức đầu, viêm âm đạo.Các tác dụng phụ không xác định tần suất khi dùng Clavurem 625mg như: viêm dạ dày, khó tiêu, viêm lưỡi, viêm miệng, đau bụng, nhiễm nấm Candida niêm mạc da, viêm ruột màng giả xuất huyết, nổi mề đay, mẩn ngứa, phù mạch, chàm tróc vảy, phản ứng huyết thanh, suy gan kèm tăng bilirubin... 5. Tương tác thuốc Clavurem 625mg Bệnh nhân khi đến gặp bác sĩ hay dược sĩ cần thông báo những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng, để được chú trọng và đưa ra lời khuyên sử dụng thuốc hiệu quả và phù hợp hơn. Các thuốc cần phải tránh khi sử dụng thuốc Clavurem 625mg như:Allopurinol, các thuốc kìm khuẩn như Tetracyclin, Probenecid.Thận trọng đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, vì thuốc Clavurem 625mg có thể gây kéo dài thời gian đông máu và chảy máu.Thuốc Clavurem 625mg có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống cần thông báo đến trước người bệnh.Có khả năng gặp dương tính giả khi thử glucose niệu bằng phương pháp thuốc thử sunphat đồng khi dùng thuốc Clavurem 625mg. 6. Chú ý khi dùng thuốc Clavurem 625mg Giống như tất cả các loại thuốc khác, tránh dùng thuốc Clavurem 625mg trên đối tượng phụ nữ mang thai.Có thể dùng Clavurem 625mg cho bà mẹ đang cho con bú, tuy nhiên nên ngưng cho trẻ bú mẹ trong thời gian sử dụng thuốc. Hiện tại chưa có nghiên cứu cho thấy thuốc Clavurem 625mg có ảnh hưởng đến khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc tuy nhiên cần thông báo các tác dụng không mong muốn như bồn chồn, chóng mặt,...cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc Clavurem 625mg.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Clavurem 625mg sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc được an toàn, hiệu quả trong tác dụng điều trị bệnh.
vinmec
1,158
Công dụng thuốc Vitaphol Thuốc Vitaphol được bào chế dưới dạng viên nang mềm, có thành phần chính là L-ornithin L-aspartat. Vitaphol là thuốc không kê đơn (OTC), được dùng để điều trị bệnh não gan và tăng amoniac máu. Thuốc Vitaphol được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam). 1. Vitaphol là thuốc gì? Trong 1 viên thuốc Vitaphol có chứa 200mg L-ornithin L-aspartat (LOLA) và tá dược vừa đủ. Thành phần L-ornithin L-aspartat trong thuốc Vitaphol kích thích quá trình khử độc amoniac bằng cách làm tăng quá trình tổng hợp ure trong chu trình ure, loại trừ amoniac ngoài gan từ các mô, nhờ vậy có thể giải độc và bảo vệ tế bào gan. Mặt khác, L-ornithin L-aspartat còn góp phần tạo ra năng lượng dưới dạng ATP giúp cải thiện cân bằng năng lượng của gan tổn thương.Thuốc Vitaphol có tác dụng gì? Với những công dụng trên, thuốc Vitaphol thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp:Điều trị các rối loạn ý thức (tiền hôn mê) hoặc bệnh não gan (hôn mê gan);Tăng amoniac máu liên quan đến bệnh gan cấp và mạn tính, xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ.Chống chỉ định sử dụng thuốc Vitaphol cho các đối tượng:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là L-ornithin L-aspartat);Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nghiêm trọng (chỉ số creatinin huyết thanh >3mg/100ml). 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Vitaphol Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc Vitaphol bằng đường uống, uống sau bữa ăn. Thời gian điều trị tối thiểu 4-6 tuần.Liều dùng gợi ý:Liều dùng cho người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày.Liều dùng cho trẻ >6 tuổi: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.*Lưu ý: Liều dùng Vitaphol có thể được điều chỉnh theo độ tuổi bệnh nhân và triệu chứng bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Vitaphol Trong quá trình sử dụng thuốc Vitaphol để điều trị hôn mê gan và tăng amoniac máu, các tác dụng không mong muốn như buồn nôn và nôn rất hiếm khi xảy ra. Nếu có thì cũng chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và không quá nghiêm trọng, người bệnh không cần thiết phải ngừng dùng thuốc. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Vitaphol Để đảm bảo hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Vitaphol, nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:Phụ nữ có thai và cho con bú;Người cao tuổi;Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc điều trị bệnh não gan và tăng amoniac máu - Vitaphol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
474
Tán sỏi thận ngoài cơ thể làm sạch sỏi không cần mổ Tán sỏi thận ngoài cơ thể ( Extracorporeal Shockwave Lithotripsy – ESWL) là sự lựa chọn hàng đầu để điều trị những sỏi thận không phức tạp, có kích thước nhỏ. Bởi đây là phương pháp có tính an toàn và hiệu quả cao, người bệnh có thể làm sạch sỏi mà không cần phải mổ, không đau, ra viện ngay trong ngày. Có thể nói, đây là một cuộc cách mạng trong điều trị sỏi tiết niệu nói chung và sỏi thận nói riêng. Chất lượng sống của bệnh nhân sỏi thận đã được cải thiện rất nhiều nhờ phường pháp này. Nguyên nhân hình thành sỏi thận Sỏi thận hay sỏi tiết niệu nói chung do nhiều nguyên nhân gây nên. Thông thường ở người bệnh sỏi thận không phải do một nguyên nhân mà nhiều nguyên nhân cùng phối hợp tạo sỏi.  Cơ chế tạo sỏi tùy từng nguyên nhân cũng khác nhau. Trong đó, các loại sỏi thường gặp là: Trên thực tế lâm sàng, sỏi thận thường là sỏi hỗn hợp, do đó thường có tính chất cản quang (khi có sỏi calci). Chụp X quang có thể thấy hình ảnh các sỏi cản quang này. Triệu chứng cảnh báo có sỏi thận Cơ chế gây đau: tắc nghẽn làm đài bể thận hoặc bao thận bị căng chướng, tăng áp lực gây đau. Đồng thời kích thích hệ thần kinh giao cảm gây co tiểu dộng mạch đến, làm giảm áp lực lọc cầu thận. Nếu có tắc nghẽn cả 2 bên sẽ nhanh chóng dẫn đến suy thận cấp sau thận. Cơn đau quặn thận là một cấp cứu ngoại khoa. Siêu âm ổ bụng – hệ tiết niệu là phương pháp thăm dò đầu tay khi nghi ngờ có sỏi thận. Qua siêu âm có thể nhanh chóng đánh giá được việc có sỏi hay không và tình trạng ứ nước của thận. Đây là phương pháp an toàn, nhanh chóng, dễ dàng, đặc biệt đối với trẻ em và phụ nữ có thai. Tán sỏi thận ngoài cơ thể được thực hiện như thế nào? Hình ảnh minh họa cơ thế tán sỏi thận ngoài cơ thể.   Đây là phương pháp sử dụng sóng xung kích bên ngoài cơ thể, tập trung vào viên sỏi, gây chấn động làm viên sỏi bị vỡ ra. Sau đó, các mảnh sỏi vụn sẽ bài tiết ra ngoài theo đường niệu quản trong khoảng 7 – 15 ngày. Lợi thế của tán sỏi thận ngoài cơ thể Khi nào tán sỏi thận ngoài cơ thể được? Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công Chống chỉ định Thận ứ nước nặng hoặc bệnh nhân suy thận. Thận trọng trong trường hợp điều trị bệnh nhân có suy thận một bên. Lưu ý sau tán sỏi Lưu ý sau khi tán sỏi thận ngoài cơ thể Bệnh nhân sau tán sỏi thận ngoài cơ thể cần uống nhiều nước. Bệnh nhân sau tán sỏi thận ngoài cơ thể cần uống nhiều nước. Tán sỏi thận ngoài cơ thể mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh. Giúp bệnh nhân được làm sạch sỏi nhẹ nhàng, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí điều trị cũng như thời gian phục hồi sức khỏe. Người bệnh khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. Hiện tại việc điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu đã rất nhẹ nhàng, thậm chí không cần phải mổ như tán sỏi ngoài cơ thể. Do đó tuyệt đối không nên chần chừ, chủ quan dẫn tới việc điều trị muộn, sỏi lớn, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
thucuc
642
Mổ nội soi thoát vị bẹn được thực hiện thế nào, có đau không? Mổ nội soi thoát vị bẹn thường kéo dài trung bình khoảng 45 – 60 phút. Đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn nên người bệnh ít đau, hầu như không để lại sẹo sau mổ. Thoát vị bẹn là bệnh lý thường gặp ở nam giới, đe dọa gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Phẫu thuật là giải pháp triệt để duy nhất điều trị căn bệnh này. Thoát vị bẹn là tình trạng các tạng bên trong ổ bụng sa xuống vùng bẹn bìu thông qua một chỗ yếu ở thành bụng. 1. Tìm hiểu về mổ nội soi thoát vị bẹn 1.1. Mổ nội soi thoát vị bẹn là gì? Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bao gồm 2 phương pháp: mổ nội soi và mổ mở. Hiện tại mổ nội soi đang được ưa chuộng do có nhiều ưu điểm như ít đau sau mổ, ít để lại sẹo, phục hồi nhanh. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể thực hiện mổ nội soi. Bệnh nhân cần thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Mục tiêu của mổ nội soi là đẩy tạng trong ổ bụng sa xuống vùng bẹn về vị trí ban đầu, đóng lại túi thoát vị và củng cố vững chắc thành bụng. 1.2. Quy trình mổ nội soi thoát vị bẹn Với phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn người bệnh sẽ được gây mê toàn thân nên không có cảm giác, không đau trong quá trình mổ. Đầu tiên bác sĩ sẽ tạo 3 vết rạch nhỏ ở vùng bụng gần vị trí khối thoát vị thay vì rạch một đường dài như trong mổ mở. Sau đó đưa ống nội soi cũng như các dụng cụ cần thiết cho ca mổ vào bên trong. Ống nội soi có gắn camera và nguồn sáng sẽ đưa hình ảnh chi tiết ở khu vực thoát vị ra màn hình phía bên ngoài. Nhờ vậy bác sĩ có thể dễ dàng quan sát và thực hiện các thao tác: đẩy tạng sa về vị trí cũ, đóng khối thoát vị. Cuối cùng là đặt lưới nhân tạo ở vùng thành bụng yếu. Khi đã hoàn tất các thao tác, bác sĩ sẽ rút ống nội soi và các dụng cụ ra khỏi vùng bụng. Tiếp đến là đóng lại vết rạch bằng chỉ khâu. Bệnh nhân sẽ được chuyển về khu vực hồi sức để theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe cho đến khi hồi tỉnh. Mổ nội soi thoát vị bẹn ít xâm lấn, ít đau, hầu như không để lại sẹo. 2. Mổ nội soi thoát vị bẹn có đau không? Như đã đề cập ở phần đầu, phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn ít xâm lấn nên ít gây tổn thương. Vết mổ cũng rất nhỏ (chỉ vài mm) nên người bệnh ít đau sau mổ. Thời gian nằm viện cũng được rút ngắn, bệnh nhân có thể sớm quay trở lại sinh hoạt bình thường. Đặc biệt mổ nội soi thoát vị bẹn còn đảm bảo tính thẩm mỹ vì sẹo nhỏ, không đáng kể. Phương pháp này cũng được đánh giá là an toàn, tỷ lệ biến chứng thấp, không ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận. 3. Cách chăm sóc sau mổ nội soi thoát vị bẹn để nhanh phục hồi Thông thường người bệnh sau mổ nội soi thoát vị bẹn có thể ra viện sau 1 – 2 ngày khi sức khỏe đã ổn định. Chế độ chăm sóc tại nhà cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn của bác sĩ để nhanh phục hồi cơ thể. 3.1. Ăn uống sau mổ nội soi thoát vị bẹn Nhìn chung người bệnh không cần phải kiêng khem quá nhiều sau mổ. Lưu ý tránh đồ uống có chất kích thích như rượu bia, cà phê… Nên ăn thức ăn dạng mềm, dễ tiêu hóa, giàu chất xơ. Tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán, giàu chất béo. Một số trường hợp có thể cảm thấy chán ăn trong 1 hoặc 2 tuần đầu sau mổ. Đây là tình trạng bình thường do ảnh hưởng của tâm lý căng thẳng, lo lắng. Tình trạng này sẽ thuyên giảm dần và bệnh nhân dần dần sẽ có cảm giác thèm ăn trở lại. Nếu liên tục cảm thấy buồn nôn hoặc khó nuốt, hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Chăm sóc sau mổ nội soi thoát vị bẹn khá đơn giản, không cần kiêng khem nhiều. 3.2. Chăm sóc vết mổ Không tắm bồn, tắm bể bơi, xông hơi để tránh ảnh hưởng đến vết mổ. Giữ vệ sinh vết mổ luôn khô ráo, sạch sẽ theo hướng dẫn của bác sĩ. Không bôi bất cứ loại thuốc nào (thuốc mỡ, thuốc liền sẹo…) để làm lành vết thương nhanh hơn nếu không có chỉ định của bác sĩ. 3.3. Hoạt động thể chất Nên dành thời gian nghỉ ngơi, tránh vận động nặng: chạy, nhảy, mang vác… sau khi mổ. Tuy nhiên cũng không nên nằm một chỗ quá lâu, cố gắng đứng lên, đi lại nhẹ nhàng, thực hiện một số hoạt động thể chất đơn giản như đi bộ chậm… Những hoạt động vừa phải với sức lực, không gây đau vết mổ sẽ tăng cường khả năng phục hồi cho bệnh nhân. 3.4. Công việc Thời điểm sức khỏe hồi phục hoàn toàn để trở lại với công việc tùy thuộc vào tình trạng của từng người. Theo hướng dẫn sơ bộ, hầu hết mọi người nghỉ ngơi ít nhất là 1 tuần trước khi quay lại làm việc. 3.5. Vấn đề đại tiện Khoảng 3 – 5 ngày sau mổ, người bệnh có thể bắt đầu đại tiện bình thường trở lại. Một số trường hợp có thể bị tiêu chảy trong lần đi vệ sinh đầu tiên sau mổ thoát vị bẹn. Tuy nhiên đừng quá lo lắng, đây là hiện tượng bình thường và hệ tiêu hóa sẽ trở lại bình thường. Táo bón cũng là rối loạn tiêu hóa phổ biến do tác dụng phụ của thuốc giảm đau. 3.6. Đau ở vết mổ Với bệnh nhân nam, vùng bẹn bìu có thể hơi sưng đau. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để giảm bớt tình trạng khó chịu này. Bên cạnh đó người bệnh cũng có thể tự chườm lạnh để giảm sưng đau.
thucuc
1,107
Dầu hạt gai dầu có tác dụng gì cho da? Dầu hạt cây gai dầu (còn được gọi là dầu gai dầu) được tạo nên bằng cách ép hạt cây gai dầu. Thực tế, tác dụng của hạt gai dầu đối với sức khỏe đã được nhắc đến trong rất nhiều tài liệu nghiên cứu. Cùng với đó, loại dầu này còn mang đến rất nhiều lợi ích đối với làn da. 1. Dầu hạt gai dầu có tác dụng gì đối với làn da? Sử dụng dầu hạt gai dầu để thoa lên da hoặc sử dụng trong chế biến món ăn hàng ngày có thể mang đến nhiều lợi ích đối với làn da như: 1.1. Kiểm soát quá trình sản xuất dầu hiệu quả Dầu hạt gai dầu được xem là sự lựa chọn hoàn hảo cho hầu hết các loại da vì nó có thể dưỡng ẩm mà không gây tắc nghẽn lỗ chân lông. Thậm chí, loại dầu này còn có thể giúp cân bằng da nhờn, dưỡng ẩm và điều chỉnh quá trình sản xuất dầu nhờn của da.Nếu bạn không chú ý đến việc dưỡng ẩm mỗi ngày khiến da quá khô, điều này cũng có thể khiến thúc đẩy quá trình sản xuất dầu nhờn, khiến mụn trứng cá trên da phát triển hiệu quả. Trong trường hợp này, sử dụng dầu gai dầu được xem là sự lựa chọn vô cùng hữu ích, giúp cấp ẩm vừa đủ mà không gây mụn trên da. 1.2. Làm giảm viêm da Trong dầu hạt gai dầu có chứa hàm lượng axit gamma-linolenic (GLA) cao, hoạt động như một chất chống viêm mạnh đồng thời kích thích quá trình tái tạo tế bào mới trên da.Điều này có thể giúp làm dịu chứng viêm và kích ứng trên da, bao gồm mụn trứng cá và một số bệnh như bệnh vẩy nến, giữ cho da được nuôi dưỡng và giữ ẩm hiệu quả. 1.3. Trị viêm da cơ địa Một phần lý do khiến dầu hạt gai dầu có khả năng mang đến nhiều lợi ích đối với làn da đó là giàu axit béo omega-6 và omega-3. Khi làn da được bổ sung những chất dinh dưỡng này có thể sẽ giúp điều trị những vấn đề như viêm da dị ứng. 1.4. Có đặc tính chống lão hóa Ngoài việc giữ ẩm và làm dịu da, dầu gai dầu còn có đặc tính chống lão hóa. Dầu gai dầu có thể giúp giảm nếp nhăn cũng như ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa phát triển.Có được điều này là do trong dầu hạt gai dầu có chứa nhiều axit linoleic và axit oleic 4. Đây là axit béo thiết yếu, đóng vai trò củng cố lớp hàng rào bảo vệ da khỏi sự xâm nhập và tấn công của tác nhân gây hại hạn như tia UV, bụi bẩn, vi khuẩn, ánh sáng xanh dẫn đến tình trạng lão hóa da với dấu hiệu điển hình là sạm đen, nếp nhăn, nám, tàn nhang,... 2. Cách sử dụng dầu hạt gai dầu hiệu quả Sau khi tìm hiểu những công dụng của dầu hạt gai dầu dưỡng da, chúng ta hãy cùng tham khảo cách sử dụng sản phẩm này để mang lại hiệu quả cao nhất cho người sử dụng. 2.1. Sử dụng dầu gai dầu tại chỗ Phương pháp đầu tiên bạn có thể tham khảo là thoa dầu gai dầu trực tiếp lên da. Điều này giúp xoa dịu làn da khô hay đang bị kích ứng vô cùng nhanh chóng.Tuy nhiên trước khi sử dụng, bạn nên thử thoa một lượng nhỏ dầu lên cổ tay và chờ đợi phản ứng sau 24 giờ. Nếu không xuất hiện dấu hiệu mẩn đỏ, nóng rát, ngứa hoặc kích ứng, bạn có thể tiếp tục sử dụng dầu lên vùng da khác như bình thường. Ngược lại nếu xuất hiện phản ứng, hãy rửa vết thương bằng xà phòng và nước.Để sử dụng dầu gai dầu trị mụn trứng cá, bạn hãy làm sạch da rồi sử dụng một lượng dầu nhỏ để thoa trực tiếp lên da và để yên trong một đến hai phút trước khi rửa sạch bằng nước ấm.Bạn cũng có thể kết hợp dầu gai dầu với các thành phần chống viêm và làm dịu khác theo công thức sau đây và có thể thoa trực tiếp lên da:1/4 chén dầu gai dầu.2 muỗng cà phê dầu dừa.4 đến 5 giọt tinh dầu tăng cường cho da, như dầu hoa oải hương hoặc hương thảo. 2.2. Sử dụng dầu gai dầu qua đường uống Khi sử dụng dầu gai dầu trong chế biến món ăn, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như làn da tương tự như cách sử dụng dầu tại chỗ. Nếu dùng dầu qua đường uống, bạn có thể uống 1 đến 2 thìa cà phê mỗi ngày.Nếu bạn không thích mùi vị của loại dầu này, bạn bạn cũng có thể sử dụng nó trong các công thức nấu ăn khác nhau như sinh tố, nước sốt salad hoặc súp. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng nó để nấu ăn.Một số công thức sử dụng dầu gai dầu mà bạn có thể tham khảo như sốt salad dầu gai dầu, salsa dầu gai dầu, sốt Pesto dầu gai dầu... 3. Một số lưu ý khi dùng dầu hạt gai dầu dưỡng da Việc uống hoặc sử dụng dầu hạt gai dầu có thể tiềm ẩn một số nguy cơ như: Tác dụng phụ phổ biến nhất là đi ngoài phân lỏng hoặc rối loạn tiêu hóa, có thể xảy ra do tính chất nhờn, béo của dầu. Để ngăn chặn điều này, bạn hãy bắt đầu uống một lượng nhỏ dầu gai dầu hàng ngày và tăng dần lên vào những ngày sau đó.Hạt gai dầu có thể tương tác với chất làm loãng máu bằng cách ức chế tiểu cầu, vì vậy trước khi dùng dầu hạt gai dầu thường xuyên, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để xem liệu nó có phù hợp với bạn không.Trên đây là một số thông tin giúp các bạn tìm hiểu dầu hạt gai dầu có tác dụng gì đối với làn da. Hy vọng rằng bạn đã hiểu rõ hơn về sản phẩm này để biết cách sử dụng sao cho hợp lý nhất.
vinmec
1,075
Hồng cầu giảm khi mang thai có tác hại gì? 1. Hồng cầu giảm khi mang thai nghĩa là gì? Hồng cầu giảm hay còn gọi là tình trạng thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu hay huyết sắc tố trong máu. Tủy xương chịu trách nhiệm sản xuất và bổ sung những tế bào đặc biệt này sau mỗi chu kì khoảng 4 tháng, cũng như cung cấp oxy cho toàn cơ thể. Vì vậy, hồng cầu giảm hay thiếu máu thường gây ra triệu chứng khó thở và mệt mỏi điển hình. Nhiều thai phụ có lượng sắt khá thấp do từng bị thất thoát chất sắt thông qua chu kì kinh nguyệt mỗi tháng trước khi mang bầu. Phụ nữ sẽ không có kinh nguyệt trong suốt 9 tháng thai kì nên đây là lúc cần bổ sung thêm vào nguồn dự trữ sắt cho những thời gian tiếp sau. Hồng cầu giảm khi mang thai hay tình trạng thiếu máu, thiếu sắt là hiện tượng thường xảy ra với các thai phụ 2. Nguyên nhân gây thiếu máu khi mang thai Các lý do gây ra giảm hồng cầu bao gồm: – Nồng độ huyết sắc tố trong máu ở mẹ có thể giảm rất đột ngột do nhu cầu tăng trưởng của bé. – Sự gia tăng thể tích máu trong thai kì cũng gây thiếu máu vì nồng độ huyết sắc tố giảm do bị pha loãng so với bình thường. – Chế độ ăn uống ít chất sắt. Thực đơn ăn kiêng hà khắc, hoặc chỉ ăn các loại thức ăn năng lượng thấp đều có thể dẫn đến các vấn đề liên quan đến thiếu máu. – Bà bầu nhẹ cân khi bắt đầu mang thai hoặc bà bầu nghén nặng sẽ có nguy cơ thiếu máu cao hơn những bà bầu khác. – Các loại mất máu như doạ sẩy thai, xuất huyết trước sinh hoặc các loại xuất huyết khác đều có thể là nguyên nhân của thiếu máu. – Nguy cơ thiếu máu cao hơn nếu mang đa thai. – Thời gian để nguồn sắt dự trữ tái bổ sung sẽ không đủ nếu thai kì lần này quá gần lần sảy thai trước. – Các bệnh lý mạn tính có liên quan đến máu cũng là nguyên nhân gây ra thiếu máu. Nhiều thai phụ có lượng sắt khá thấp do từng bị thất thoát chất sắt thông qua chu kì kinh nguyệt mỗi tháng trước khi mang bầu 3. Triệu chứng cho thấy thiếu máu khi mang thai – Da tái xanh, yếu ớt, thể trạng kém hơn bình thường. – Mệt mỏi bất thường, uể oải, kém khả năng chịu đựng. – Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức. – Cảm thấy đuối và dễ nhiễm bệnh. – Dễ thấy khó thở, hụt hơi, đuối sức. – Nhức đầu, có thể ngất hoặc xỉu nhẹ. – Phần niêm mạc trong mi mắt dưới sẽ hồng nếu lượng hồng cầu bình thường và sẽ nhợt nhạt nếu thiếu máu. – Một số phụ nữ thiếu máu nặng khi mang thai thích ăn những thứ không ăn được như đất sét, cát, phấn…là vì cơ thể họ quá thiếu sắt trong khi những chất này liên quan đến quá trình hấp thu sắt và có thể giải quyết phần nào. 4. Hồng cầu giảm khi mang thai có tác hại gì? Thiếu máu nhẹ khi mang thai thường chỉ ảnh hưởng đến người mẹ. Bản năng sinh tồn tự nhiên giúp thai nhi tự lấy đủ chất sắt để tăng trưởng và phát triển não bộ. Điều đó cộng với việc thay đổi quá trình tiêu hóa khiến thai phụ luôn có khả năng thiếu máu dù ăn uống đầy đủ. Rất ít khi trẻ bị thiếu sắt lúc sinh. Bé lấy đủ sắt dự trữ cho vài tháng đầu tiên sau sinh nên sẽ không bị thiếu sắt trong giai đoạn này. Khi bé bắt đầu ăn các loại thức ăn đặc có chứa sắt như ngũ cốc, cơ thể sẽ có thêm nguồn sắt bổ sung.  Thiếu máu khi mang thai nếu không điều trị có thể dẫn đến sinh non hoặc nhẹ cân. Do đó, nếu gặp phải tình trạng thiếu máu, thai phụ có nhiều nguy cơ sinh non và em bé nhỏ con hơn so với tuổi thai. Thiếu máu khi mang thai nếu không điều trị có thể dẫn đến sinh non hoặc nhẹ cân 5. Cách nào hạn chế thiếu máu khi mang thai? – Bổ sung chất sắt dạng viên hoặc dạng nước. Bác sĩ cũng thường kê Ferrous Sulphate cho các bà bầu có nguy cơ thiếu máu. – Bổ sung axit folic. Có thể phối hợp với bổ sung sắt – Bổ sung vitamin B12 dạng viên hoặc bổ sung qua chế độ ăn. Nguồn dinh dưỡng nhiều B12 là các thực phẩm như trứng, thịt và sữa. – Bổ sung vitamin C cần thiết cho quá trình hấp thu sắt. Thức ăn là nguồn cung cấp vitamin C lý tưởng. Tuy nhiên, vitamin C sẽ tan trong nước chứ không dự trữ lâu trong cơ thể. Nếu chọn phương pháp bổ sung vitamin C qua chế độ ăn, cần đảm bảo ngày nào cũng sử dụng thực phẩm giàu vitamin C. Hai loại sắt, trong đó sắt heme iron là sắt có nhiều trong các loại thịt nhất là thịt đỏ; sắt non-heme iron được tìm thấy trong rau xanh như bông cải xanh, cải đường, đậu… – Nếu bà bầu có nồng độ sắt quá thấp, có thể bổ sung sắt bằng cách tiêm hoặc truyền máu. Nồng độ sắt sẽ trở về bình thường trong vòng vài tuần sau khi điều trị. Nếu không, thai phụ cần làm thêm một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân khác gây thiếu máu. – Chị em vẫn nên bổ sung chất sắt sau khi đã sinh, do việc sinh đẻ làm mất máu khá nhiều. Xét nghiệm máu cần được thực hiện lại sau khi sinh được 6 tuần. – Sắt dạng viên uống có thể gây táo bón, khó chịu trong dạ dày và thay đổi màu phân thành xanh lá đậm hoặc đen. Chị em có thể hạn chế vấn đề này bằng cách ăn nhiều chất xơ và uống thêm nước. Phòng ngừa thiếu máu dễ dàng hơn rất nhiều so với việc chữa bệnh thiếu máu. Ngay cả khi chế độ ăn đầy đủ thì bà bầu vẫn có thể thiếu máu như thường. Do đó việc khám thai định kì là vô cùng quan trọng. Nếu có kết quả chẩn đoán thiếu máu, chị em không nên quá lo lắng. Điều trị và theo dõi tốt, nồng độ sắt trong máu sẽ về mức bình thường. Nếu nồng độ sắt quá thấp, việc thay đổi thói quen sinh hoạt sao cho khoa học, tích cực sẽ hỗ trợ phục hồi tỷ lệ sắt cần thiết.
thucuc
1,125
Lưu ý khi dùng thuốc Xylometazolin 0,05% Xylometazolin là hoạt chất chống sung huyết niêm mạc hiệu quả. Hoạt chất này có nhiều dạng bào chế khác nhau như thuốc nhỏ mũi, thuốc xịt mũi hoặc thuốc nhỏ mắt. Vậy Xylometazolin được bác sĩ chỉ định như thế nào? 1. Xylometazolin là thuốc gì? Xylometazolin 0.05% là một thuốc chống sung huyết và điều trị nghẹt mũi.Xylometazolin được bào chế ở những dạng thuốc với hàm lượng như sau:Dung dịch nhỏ mũi 0.05% hoặc 0.1%;Thuốc xịt mũi Xylometazolin 0.05%;Dung dịch nhỏ mắt Xylometazolin 0.05% (kết hợp với Natazoline 0,5%).Xylometazolin là một hoạt chất tác dụng lên thần kinh giao cảm, tương tự như Naphazoline. Xylometazolin 0.05% có tác dụng gây co mạch tại chỗ nhanh chóng và kéo dài, do đó hỗ trợ giảm sưng nề và sung huyết tại chỗ. Xylometazolin 0.05% tác động trực tiếp lên thụ thể alpha adrenergic ở niêm mạc mũi, qua đó gây co mạch và giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết.Tuy nhiên, tác dụng giảm sung huyết của Xylometazolin 0.05% chỉ mang tính chất tạm thời, một số trường hợp bệnh nhân có thể bị sung huyết trở lại. Bên cạnh đó, Xylometazolin 0.05% cũng có tác dụng giảm sung huyết ở kết mạc mắt khi dùng dạng thuốc nhỏ mắt. 2. Chỉ định, chống chỉ định của Xylometazolin 2.1. Chỉ định của Xylometazolin 0.05%Sử dụng ở dạng thuốc nhỏ hoặc xịt mũi để điều trị tạm thời triệu chứng nghẹt mũi, giảm sung huyết mũi trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm cúm hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa nặng kèm sung huyết mũi;Xylometazolin 0.05% dùng với mục đích giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai;Xylometazolin 0.05% dạng nhỏ mắt giúp giảm sung huyết màng tiếp hợp của kết mạc.2.2. Chống chỉ định của Xylometazolin. Thuốc Xylometazolin 0.05% không dùng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất Xylometazoline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không dùng Xylometazolin 0.05% cho trẻ sơ sinh;Người bị glaucoma góc đóng, u thực bào hoặc phì đại tuyến tiền liệt cũng không được dùng Xylometazolin;Không dùng dung dịch Xylometazolin 0.1% cho trẻ em dưới 12 tuổi;Chống chỉ định ở người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc tác dụng lên adrenergic;Không chỉ định Xylometazolin 0.05% cho bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng. 3. Liều dùng của Xylometazolin 0.05% Liều dùng Xylometazolin cho người lớn:Sung huyết mũi, nghẹt mũi: Nhỏ 1-2 giọt hoặc xịt dung dịch Xylometazolin 0.1% vào mỗi lỗ mũi, 2-3 lần mỗi ngày. Thời gian dùng tối đa là 7 ngày. Ưu tiên dùng Xylometazolin 0.05% dạng thuốc xịt vì có thể giảm nguy cơ nuốt thuốc qua đường miệng và hạn chế hấp thu toàn thân;Sung huyết kết mạc: Dùng dung dịch Xylometazolin 0.05% (kết hợp với natazoline 0.5%), nhỏ mắt 2-3 lần mỗi ngày trong thời gian tối đa 7 ngày.Liều dùng Xylometazolin cho trẻ em:Sung huyết mũi, nghẹt mũi: Trẻ từ 6-12 tuổi nhỏ 1-2 giọt dung dịch Xylometazolin 0.05% vào mỗi bên mũi, 1-2 lần/ngày trong tối đa 5 ngày. Với trẻ em từ 12 tuổi trở lên cần nhỏ 1-2 giọt hoặc xịt dung dịch Xylometazolin 0.1% vào mỗi bên lỗ mũi, 2-3 lần mỗi ngày trong tối đa 7 ngày;Sung huyết kết mạc: Trẻ em trên 12 tuổi dùng dung dịch Xylometazolin 0.05% (kết hợp với natazoline 0,5%) nhỏ mắt 2-3 lần/ngày trong thời gian tối đa là 7 ngày. 4. Tác dụng phụ của Xylometazolin Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc Xylometazolin 0.05% là phản ứng kích ứng tại chỗ. Bên cạnh đó, Xylometazolin 0.05% có thể dẫn đến một số tác dụng ngoại ý ít gặp như:Cảm giác nóng rát, khô niêm mạc;Hắt hơi;Sung huyết trở lại khi dùng Xylometazolin thường xuyên, trong thời gian dài ngày với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi;Thuốc Xylometazolin 0.05% hấp thụ toàn thân có thể gây buồn nôn ói, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp. 5. Lưu ý khi sử dụng Xylometazolin 0.05% Thận trọng khi dùng thuốc Xylometazolin 0.05% cho bệnh nhân mắc những bệnh lý sau:Cường chức năng tuyến giáp;Bệnh tim mạch và tăng huyết áp;Xơ cứng động mạch;Phì đại tuyến tiền liệt;Đái tháo đường;Bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế monoamine oxidase.Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài khi được điều trị bằng Xylometazolin 0.05% có thể tăng nguy cơ xảy ra loạn nhịp thất nghiêm trọng.Chỉ dùng các chế phẩm có chứa Xylometazolin cho trẻ em dưới 6 tuổi khi có chỉ định của bác sĩ, đồng thời cần theo dõi cần thận. Chỉ sử dụng Xylometazolin 0.05% khi cần điều trị sung huyết mũi nặng trong thời gian ngắn mà không đáp ứng với thuốc nhỏ mũi natri chloride hoặc xông hơi ẩm ấm.Không nên dùng Xylometazolin 0.05% nhiều lần trong ngày và dùng liên tục để tránh hiện tượng sung huyết tái phát. Nếu tự ý dùng Xylometazolin 0.05% thì bệnh nhân không nên dùng thuốc quá 3 ngày. Trường hợp đã dùng thuốc Xylometazolin 0.05% liên tục 3 ngày mà không thấy cải thiện thì cần ngừng thuốc và thăm khám bác sĩ.Chưa rõ ảnh hưởng của Xylometazolin đối với thai nhi, do đó chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.Chưa rõ về khả năng phân bố của Xylometazolin trong sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi dùng Xylometazolin 0.05% cho bệnh nhân đang cho con bú.Thận trọng khi dùng Xylometazolin 0.05% cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu và chóng mặt.Khi dùng Xylometazolin 0.05% quá liều hoặc kéo dài hoặc dùng quá nhiều lần mỗi ngày có thể dẫn đến kích ứng niêm mạc mũi hoặc phản ứng toàn thân, đặc biệt hay xảy ra ở trẻ em. Quá liều Xylometazolin ở trẻ em chủ yếu bao gồm tình trạng ức chế hệ thần kinh trung ương, tụt huyết áp, hạ nhiệt, mạch nhanh, vã mồ hôi và thậm chí hôn mê. 6. Tương tác thuốc của Xylometazolin Sử dụng các thuốc giống thần kinh giao cảm nói chung cũng như Xylometazolin 0.05% cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase, Maprotiline hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể dẫn đến phản ứng tăng huyết áp nghiêm trọng.
vinmec
1,103
Các thuốc đặc trị ghẻ ngứa ở trẻ em Bệnh ghẻ ở trẻ em do ký sinh trùng Sarcoptes scabiei var hominis gây ra, đặc trưng bởi tình trạng ngứa nhiều, nhất là về đêm. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách gây ngứa ngáy, khó chịu cho trẻ em. Hãy cùng tìm hiểu về các thuốc đặc trị ghẻ ngứa ở trẻ em trong bài viết dưới đây. 1. Sơ lược về bệnh ghẻ ở trẻ em Bệnh ghẻ ở trẻ em do ký sinh trùng ghẻ (Sarcoptes scabiei var hominis, cái ghẻ) gây ra. Cái ghẻ sống trong các đường hầm trong lớp sừng, đào hầm và đẻ trứng và gây ra phản ứng miễn dịch và ngứa. Chúng rất nhỏ và không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.Bệnh ghẻ có thể lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp da - da, qua vật dụng như quần áo, chăn mền,.... Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh ghẻ, nhưng bệnh này chủ yếu xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên. Yếu tố nguy cơ làm dễ lây truyền bệnh ghẻ là sống đông đúc, chật chội (nhà tạm, doanh trại, nhà trẻ, hộ gia đình,...), tình trạng vệ sinh kém.Bệnh ghẻ ở trẻ em nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể tồn tại lâu dài và có thể tái phát. Chửa ghẻ ở trẻ em ưu tiên dùng thuốc thuốc đặc trị ghẻ ngứa ở trẻ em dùng tại chỗ, trong đó thuốc được chỉ định hàng đầu là Permethrin. 2. Triệu chứng của bệnh ghẻ ở trẻ em Thông thường, các triệu chứng của bệnh ghẻ xuất hiện sau 4 đến 6 tuần tiếp xúc với mầm bệnh.Ở trẻ em dưới 2 tuổi, phát ban do ghẻ có xu hướng xuất hiện trên đầu, cổ, lòng bàn tay và lòng bàn chân. Ở trẻ lớn hơn, phát ban thường nằm ở bất kỳ vị trí nào sau đây: Bôi tay, giữa các ngón tay, cổ tay, thắt lưng, bắp đùi, rốn, vùng háng, vùng ngực, nách.Dưới đây là các triệu chứng phổ biến của bệnh ghẻ, tuy nhiên mỗi đứa trẻ có thể biểu hiện các triệu chứng khác nhau. Các triệu chứng có thể nhận biết như:Ngứa dữ dội, đặc biệt về đêm.Phát ban kèm theo mụn nhỏ hoặc mụn đỏ. Đôi khi có thể nhìn thấy các hang.Da có vảy hoặc vảy trong trường hợp xấu nhất.Bệnh ghẻ ở trẻ em được chẩn đoán khi có triệu chứng lâm sàng của ghẻ, có yếu tố dịch tễ và bằng chứng có sự hiện diện của ký sinh trùng ghẻ. 3. Chữa ghẻ ở trẻ em Bệnh ghẻ có thể điều trị được và thường tất cả các thành viên trong một gia đình đều được điều trị cùng một lúc. Những người ghé thăm và người chăm sóc trẻ cũng nên được điều trị.Thuốc ghẻ cho trẻ em được chỉ định tùy thuộc vào các triệu chứng, độ tuổi và sức khỏe chung của trẻ. Nó cũng sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh ghẻ. Chữa ghẻ ở trẻ em có thể bao gồm:Sử dụng kem dưỡng da theo toa, chẳng hạn như Permethrin.Uống thuốc để diệt ve.Dùng thuốc kháng histamine bằng đường uống để giúp giảm ngứa.Các thuốc bôi ngoài da khác có thể sử dụng khi cần thiết để chữa ghẻ ở trẻ em.Cắt móng tay trẻ để giúp ngăn ngừa nhiễm trùng. Ngoài ra, điều quan trọng là phải giặt tất cả quần áo và chăn màn trong nước nóng và sấy khô bằng máy sấy nóng. Nên cho quần áo và các đồ vật khác không giặt được vào túi ni lông ít nhất 1 tuần. Những vật dụng này có thể bao gồm những thứ như gối và thú nhồi bông. Những người bị bệnh ghẻ vảy được coi là rất dễ lây lan. Nên hút bụi cẩn thận đồ đạc và thảm.Cơn ngứa có thể kéo dài nhiều tuần sau khi điều trị ghẻ ban đầu. Nếu cái ghẻ vẫn còn sau thời gian này, hãy đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị bằng các thuốc đặc trị ghẻ ngứa ở trẻ em. 4. Các thuốc đặc trị ghẻ ngứa được sử dụng ở trẻ em Chữa ghẻ ở trẻ em ban đầu là sử dụng các thuốc ghẻ cho trẻ em tại chỗ hoặc uống (Permethrin, Lindane, Ivermectin, D.E.P,...). Permethrin là thuốc được chỉ định đầu tiên.Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Bôi Permethrin vào đầu và cổ, tránh bôi quanh miệng và vùng quanh ổ bụng. Chú ý khu vực kẽ ngón tay, móng tay, móng chân, rốn. Thuốc Lindane không được khuyến cáo ở trẻ dưới 2 tuổi và người có bệnh động kinh vì tác dụng gây độc thần kinh.Ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, lưu huỳnh kết tủa 6 - 10% trong xăng, dùng trong 24 giờ trong 3 ngày liên lục có tính an toàn và hiệu quả.Với trẻ lớn và người lớn: dùng Permethrin hoặc Lindane bôi toàn bộ cơ thể từ cổ trở xuống và rửa sạch sau 8 - 14 giờ. Permethrin thường được sử dụng nhiều hơn vì Lindane có thể gây độc hệ thần kinh. Các thuốc này nên được điều trị lặp lại trong 7 ngày.Với những bệnh nhân không đáp ứng với thuốc ghẻ bôi ngoài da, hoặc suy giảm miễn dịch với ghẻ Na Uy sẽ được điều trị bằng thuốc Ivermectin.Triệu chứng ngứa trong bệnh ghẻ có thể được điều trị bằng thuốc mỡ corticosteroid và/ hoặc thuốc kháng histamine uống.Bệnh ghẻ có thể kéo dài mặc dù đã dùng thuốc ghẻ cho trẻ em, nguyên nhân thất bại điều trị có thể do kháng thuốc, thuốc kém xâm nhập qua da, chưa đủ liệu trình, tái phát, ghẻ nốt khó nhận biết. Vì vậy, đối với bệnh ghẻ dai dẳng, cần xét nghiệm tìm ký sinh trùng ghẻ trên da.Chữa ghẻ ở trẻ em không chỉ đơn thuần điều trị cho một mình trẻ mà cần điều trị cho cả những người tiếp xúc gần với trẻ và các vật dụng cá nhân (khăn, quần áo, chăn mền,...) phải được giặt sạch trong nước nóng và sấy khô hoặc cách ly trong ít nhất 3 ngày. 5. Dự phòng bệnh ghẻ ở trẻ em Biện pháp dự phòng bệnh ghẻ ở trẻ em hữu hiệu nhất là tránh tiếp xúc với nguồn lây bệnh, như người đang mắc bệnh, không ngủ chung, dùng chung quần áo, chăn mền,...Vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng ngày với xà phòng, chú ý vị trí các nếp gấp như kẽ ngón tay, bẹn, rốn,...Trong gia đình hoặc tập thể có người mắc bệnh ghẻ, cần điều trị dứt điểm tránh lây lan
vinmec
1,142
Yếu tố quyết định hàn răng mẻ hết bao nhiêu tiền Hàn răng mẻ là kỹ thuật nha khoa đơn giản nhưng được đánh giá cao. Phương pháp giúp khắc phục được khuyết điểm của răng nhanh chóng với chi phí khá tiết kiệm. Vậy hàn răng mẻ hết bao nhiêu tiền và đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thực hiện. 1. Tổng quan về hàn răng mẻ 1.1 Thế nào là hàn trám răng mẻ? Răng bị mẻ gây ra nhiều ảnh hưởng tới cả tính thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng Hàn trám răng mẻ là kỹ thuật mà trong đó, bác sĩ sẽ dùng những chất liệu nha khoa chuyên dụng để trám bít, đắp vào vị trí răng bị sứt mẻ. Từ đó, răng sẽ được phục hình lại. Tùy theo tình trạng khuyết điểm và vị trí răng cần thực hiện, bác sĩ sẽ chỉ định chất liệu hàn trám phù hợp. Những vật liệu hàn trám phổ biến đang được dùng trong phục hình nha khoa có thể kể đến như: Composite, Gic, Amalgam, … Thực hiện hàn trám răng bị mẻ đem tới nhiều tác dụng: – Răng được phục hình nhanh chóng. Hàm răng trở nên đều đẹp và thẩm mỹ cao hơn. – Hàn trám răng với công nghệ mới cùng các chất liệu mới, đảm bảo về độ bền tốt, tuổi thọ mối hàn lâu dài. – Trám răng được diễn ra an toàn và không lo về vấn đề ảnh hưởng hay bị kích ứng phần nướu răng. Như vậy, răng thật sẽ được bảo tồn. – Quá trình hàn trám nhanh chóng. – Chi phí thực hiện khá thấp so với nhiều phương pháp phục hình răng khác. 1.2 Hàn răng mẻ có bền không? Theo như các chuyên gia nhận định, tuổi thọ của một miếng trám răng trung bình là 3-5 năm. Tuy nhiên, con số này chỉ được đánh giá manh tính tương đối. Cụ thể về độ bền của các miếng trám sẽ khác nhau tùy theo răng và vật liệu được sử dụng. Bên cạnh đó, tuổi thọ của miếng trám có thể kéo dài hơn dựa trên chế độ chăm sóc răng miệng phù hợp. 2. Nguyên nhân cần thực hiện hàn răng mẻ sớm Răng bị mẻ nên được hàn trám sớm để tránh kéo theo nhiều biến chứng Khi răng có biểu bị bị mẻ, bệnh nhân nên nhanh chóng tới nha khoa để được kiểm tra và hàn trám. Khuyết điểm trên răng nếu để lâu sẽ ảnh hưởng tính thẩm mỹ cùng nhiều vấn đề khác: – Răng bị mẻ gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ toàn gương mặt. Đặc biệt, nếu bị mẻ ở vị trí răng cửa, khuyết điểm sẽ càng lộ rõ hơn. – Tình trạng răng bị mẻ còn ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng ăn nhai. Cụ thể, người bệnh sẽ gặp phải nhiều khó khăn khi sử dụng những món ăn cứng, dai, món ăn ở nhiệt độ nóng hay lạnh, – Khi răng bị mẻ, người bệnh cũng thường dễ gặp phải các vấn đề: sốt, răng đau, sưng mạch máu ở phần cổ hoặc hàm. Thậm chí, răng của ta sẽ ngày càng nhạy cảm, hơi thở bốc mùi. – Ngoài ra, răng bị mẻ không điều trị kịp thời còn có thể phát sinh nhiều bệnh lý khác. Tình trạng này là do vi khuẩn dễ dàng tấn công vào ngà răng gây ra các vấn đề như: răng sâu, viêm chân răng, viêm nha chu, viêm tủy, … Nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể bị áp xe răng gây mất răng. Khi đó, bệnh sẽ tốn nhiều thời gian, chi phí và điều trị khó khăn hơn. 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hàn răng mẻ hết bao nhiêu tiền Thông thường, chi phí thực hiện hàn răng không cố định mà còn tùy thuộc vào những yếu tố sau: 3.1 Tình trạng răng Trám răng mẻ hết bao nhiêu tiền có sự khác biệt dựa theo tình trạng răng cụ thể của từng người. Miếng trám răng càng lớn thì sẽ cần dùng càng nhiều vật liệu. Khi đó, chi phí thực hiện sẽ cao hơn những người chỉ cần hàn miếng bé. Tùy theo tình trạng cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành tư vấn, chỉ định điều trị phù hợp. Đặc biệt, với những trường hợp răng mẻ lớn, người bệnh ngoài phải trả chi phí hàn nhiều hơn còn có thể có khoản phát sinh. Ví dụ như răng mắc tình trạng mòn men răng, sâu răng cần điều trị. 3.2 Vị trí răng bị mẻ Một trong những yếu tố khác ảnh hưởng đến chi phí hàn răng là vị trí răng bị mẻ. Trên thực tế đã có nhiều người thắc mắc về sự chênh lệch chi phí khi hàn 2 răng trên cùng một cung hàm. Thông thường sự chênh lệch này có quy chuẩn nhất định: – Trám răng cửa chi phí sẽ cao hơn những răng khác. – Chi phí thực hiện trám răng hàm sẽ thấp hơn những răng còn lại. Cụ thể, những răng ở vị trí yêu cầu tính thẩm mỹ cao điều trị sẽ khó hơn. Do đó, bác sĩ thực hiện cần có kinh nghiệm, chuyên môn tốt và chi phí cao hơn. 3.3 Vật liệu hàn trám Hiện tại, trên thị trường có khá nhiều vật liệu nha khoa trám răng khác nhau. Việc lựa chọn vật liệu sẽ quyết định tới chi phí hàn trám răng mẻ. Nếu ta lựa chọn những vật liệu trám cao cấp, chất lượng cao sẽ có giá thành cao hơn. Ngược lại, những vật liệu hàn trám thông thương, chất lượng và giá thành sẽ đều thấp hơn. Do đó, trước khi tiến hành hàn trám, bệnh nhân nên hỏi rõ về phương pháp phù hợp với bản thân. Mỗi loại vật liệu có những ưu, nhược điểm nhất định và phù hợp với từng trường hợp riêng. Do đó, ta cần tìm hiểu kỹ lưỡng về phương pháp điều trị cũng như điều kiện của bản thân để có lựa chọn phù hợp. Những vật liệu hàn trám răng được sử dụng phổ biến hiện nay: – Vật liệu trám răng Amalgam. – Vật liệu trám răng bằng vàng, kim loại quý. – Vật liệu trám răng bằng xi măng. – Vật liệu trám răng bằng Composite. – Vật liệu trám răng bằng sứ Inlay – Onlay. 3.4 Địa chỉ nha khoa thực hiện Bệnh nhân nên lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín để thực hiện hàn trám đảm bảo an toàn, hiệu quả
thucuc
1,129
Công dụng thuốc Santax Thuốc Santax được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gây ra như bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường sinh dục, phụ khoa,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Santax qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Santax là gì? Thuốc Santax thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Cefotaxime được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn.Thuốc Santax được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm và được đóng hộp 1 lọ thuốc và 1 ống nước cất pha tiêm. 2. Thuốc Santax có tác dụng gì? Thuốc Santax được sử dụng trong điều trị cho những người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm dưới đây:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm cả viêm phổiĐiều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết niệuĐiều trị nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm nội tâm mạc, viêm vùng chậu, viêm mô tế bào vùng chậu.Điều trị nhiễm khuẩn máu.Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng bao gồm viêm màng bụng.Điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp.Điều trị nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương như viêm màng não, viêm não thất.Điều trị dự phòng trước khi phẫu thuật để tránh nhiễm khuẩn đối với bệnh nhân phải phẫu thuật như: phẫu thuật cắt bỏ tử cung, phẫu thuật vùng bụng, phẫu thuật đường sinh dục, đường tiêu hóa.Điều trị dự phòng những người bệnh mổ đẻ, trong và sau phẫu thuật có thể sử dụng thuốc để làm giảm khả năng nhiễm khuẩn. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Santax 3.1. Cách dùng. Tiêm bắp: Người bệnh hòa tan 1g Cefotaxime với 3ml nước cất vô khuẩn để pha tiêm.Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1g Cefotaxime với tối thiểu 4mk nước cất vô khuẩn để pha tiêm.Tiêm truyền tĩnh mạch: Hòa tan từ 1 - 2g Cefotaxime trong 50 đến 100ml dung dịch tiêm truyền.Phòng ngừa viêm tĩnh mạch: Nên tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.Giảm đau do tiếp bắp: Pha thêm thuốc tê Lidocaine với Cefotaxime trước khi tiêm.3.2. Liều dùng. Người lớn:Nhiễm khuẩn không biến chứng 1g Cefotaxime/12 giờ, tiêm IM hay IV.Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2g Cefotaxime/6 - 8 giờ, tiêm IM hay IV.Lậu không biến chứng liều duy nhất 1g Cefotaxime, tiêm IM.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1g Cefotaxime, tiêm 30 phút trước mổ.Trẻ em:Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50 mg - 150 mg Cefotaxime/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần, tiêm IM hay IV.Sơ sinh > 7 ngày 75 - 150 mg Cefotaxime/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày 50 mg Cefotaxime/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.Suy thận Cl. Cr < 10m. L: Giảm nửa liều Cefotaxime.Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật:Nên tiêm 1g Cefotaxime trước khi tiến hành phẫu thuật từ 30-90 phút.Trường hợp đẻ mổ, liều dùng Cefotaxime điều tiên tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay khi kẹp cuống dây rốn và sau 6 - 12 giờ thì tiêm 2 liều Cefotaxime nữa vào bắp hoặc tĩnh mạch.Thông thường thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào dạng nhiễm khuẩn và thường dùng tối thiểu là 48-72 giờ sau khi người bệnh không còn sốt hoặc không có dấu hiệu nhiễm khuẩn. Thông tường sẽ dùng thuốc tối thiểu từ 10 ngày đến vài tuần và tiến hành xét nghiệm trong quá trình điều trị vài tháng sau khi ngừng điều trị. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Santax Không sử dụng thuốc Santax cho người bệnh quá mẫn với Cefotaxime hoặc các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, phụ nữ có thai và cho con bú. 5. Tương tác thuốc Santax Thuốc Santax khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc có thể gây ra tình trạng tương tác thuốc như:Thuốc kháng sinh Aminoglycoside và thuốc lợi tiểu bởi vì Cefotaxime có thể làm tăng tác dụng gây độc cho thận ở các thuốc này.Thuốc Probenecid dùng chung với Cefotaxime sẽ làm giảm thải trừ Cefotaxime ở ống thận. Cần điều chỉnh liều Cefotaxime cho những người bệnh bị suy thận.Cefotaxime kết hợp dùng chung với các thuốc Azlocillin và Mezlocillin sẽ làm giảm độ thanh thải của Cefotaxime ở những người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như người bị suy giảm chức năng thận. Trường hợp này nên giảm liều Cefotaxime.Không kết hợp dùng chung các dung dịch kiềm( dung dịch Natri bicarbonat) với Cefotaxime, vì thế khi pha dung dịch truyền tĩnh mạch nên dùng các dung dịch có p. H từ 5-7 như Natri clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%.Tiêm Cefotaxime đơn độc không tiêm cùng với các Metronidazole hay Aminoglycosid.Thuốc Probenecid. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Santax điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc Santax người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Sốc rất hiếm khi gặp và ít khi phải ngừng thuốc.Phản ứng quá mẫn: Mẩn ngứa, nổi ban đỏ, sốt.Huyết học: Thiếu máu tán huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu thoáng qua.Thận: Suy thận nghiêm trọng.Gan: Tăng thoáng qua SGPT, SGOT, LDH, AL-PTiêu hóa: Viêm kết tràng có giả mạc, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng,... nên ngừng dùng thuốc Santax.Bội nhiễm: Viêm miệng, nhiễm nấm Candida.Thiết Vitamin B hoặc K.Đau tại chỗ tiêm. Viêm tĩnh mạch, huyết khối.Đau đầu, phù nề, viêm âm đạo, mệt mỏi, đổ mồ hôi đêm, rối loạn thị giác,...Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Santax. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Santax Trước khi sử dụng thuốc Santax người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc hoặc theo chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ. Ngoài ra có thể tham khảo một số thông tin lưu ý dùng Santax dưới đây:Không dùng thuốc Santax cho người bị mẫn cảm với Penicillin và suy thận.Chưa có báo cáo chính xác về việc sử dụng Cefotaxim cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, Cefotaxim qua được hàng rào nhau thai vì thế không khuyến cáo sử dụng thuốc Santax cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp cần thiết.Đã có dữ liệu cho thấy Cefotaxim đi vào trong sữa mẹ với một lượng khá nhỏ và có thể ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh như tiêu chảy hoặc nhiễm nấm men. Vì thế, không dùng thuốc Santax cho phụ nữ đang nuôi con bú khi thật sự cần thiết.Thuốc Santax có thể gây ra tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi và rối loạn thị giác, cần thận trọng dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
vinmec
1,161
Công dụng thuốc Betalol Thuốc Betalol có công dụng trong điều trị tăng nhãn áp, glaucoma góc mở mãn tính hoặc do không có thủy tinh thể. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Betalol sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Betalol là thuốc gì? Betalol được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, quy cách đóng gói hộp 1 lọ 5ml. Thành phần Timolol maleat hàm lượng 5mg/ml trong thuốc Betalol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc).Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta hiện còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp cho thấy rằng những thuốc này sẽ làm giảm sản xuất và tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch.Hoạt chất Timotol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng và không gây tê. Khác với các thuốc co đồng tử, Timotol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn ở đồng tử. Tác dụng hạ nhãn áp của Timotol nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 - 2 giờ. Vì vậy, Timolol maleate có công dụng trong hạ nhãn áp ở bệnh nhân mắc bệnh glaucom hay các tình trạng tăng nhãn áp khác.Timotol hấp thụ toàn thân, nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt vẫn chưa được ghi nhận. 2. Thuốc Betalol có tác dụng gì? Thuốc kê đơn Betalol có công dụng trong điều trị các tình trạng sau:Bệnh tăng nhãn áp;Glaucoma góc mở mãn tính;Glaucoma do không có thủy tinh thể. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Betalol Cách sử dụng và liều dùng thuốc Betalol được khuyến cáo như sau:Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều thuốc Betalol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Betalol cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Betalol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Betalol Thuốc Betaloc không được chỉ định dùng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với thành phần, tá dược có trong thuốc Betalol.Bệnh nhân suy tim không dùng thuốc.Nhịp chậm < 40-50 lần/ phút.Có bệnh nền là hen phế quản và viêm phế quản mãn.Chống chỉ định dùng Betalol là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Betalol trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Betalol cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 5. Tương tác với các thuốc khác Sử dụng đồng thời Betalol cùng với các thuốc sau có thể xảy ra tình trạng tương tác:Các Aminodarone.Thuốc trị cao huyết áp.Lưu ý: Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Betalol, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng để có chỉ định phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Betalol Thuốc Betalol có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh như sau:Khô và ngứa mắt;Cảm giác bỏng rát hoặc kim châm khi mới dùng thuốc Betalol;Rối loạn thị giác thoáng qua.Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Betalol còn có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Betalol.Những thông tin cơ bản về thuốc Betalol trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Betalol là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
690
Góc giải đáp: Có nên cắt bao quy đầu không - thực hiện ở đâu uy tín? Bao quy đầu là lớp da có tác dụng bảo vệ “cậu nhỏ” của nam giới khỏi những tác nhân nguy hiểm. Tuy nhiên, với nhiều lý do khác nhau nên nhiều người phải thực hiện cắt bao quy đầu. Vậy có nên cắt bao quy đầu không và cần lưu ý gì khi thực hiện. 1. Tìm hiểu về bao quy đầu Ở phần đầu của dương vật có một lớp da nhiều nếp gấp giúp bảo vệ đó chính là bao quy đầu. Mặt trong của bao quy đầu có chứa tuyến để tiết ra dịch nhờn giúp duy trì độ ẩm của niêm mạc quy đầu. Tuy nhiên khi không được vệ sinh sạch sẽ, chất bẩn tích tụ sẽ tạo thành lớp bựa. Chất bựa này không hoàn toàn vô dụng, với trẻ từ 3 đến 4 tuổi nó sẽ giúp tách phần quy đầu và bao da. 2. Nam giới có nên cắt bao quy đầu không? Nhiều đối tượng thuộc diện cần làm thủ thuật nhưng vẫn phân vân liệu có nên cắt bao quy đầu không. Ngoài ra, sau khi cắt bao quy đầu có ảnh hưởng gì không cũng được họ thắc mắc. Theo đó, cắt bao quy đầu là tiểu phẫu giúp loại bỏ phần bao da bọc ở đầu dương vật. Đây là một thủ thuật không quá phức tạp, không mất nhiều thời gian, người bệnh có thể phục hồi nhanh chóng. Không phải trường hợp nào cũng cần cắt bao quy đầu. Theo các chuyên gia, khi bao quy đầu có vấn đề nghiêm trọng mới cần thực hiện. Khi nam giới có những vấn đề bất thường về bao quy đầu, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra và thử phương pháp không xâm lấn trước. Thủ thuật cắt bao quy đầu chỉ được chỉ định khi các phương pháp không xâm lấn không mang lại hiệu quả. Đối với trẻ nhỏ các bác sĩ ít khi chỉ định thủ thuật cắt bao quy đầu. Chỉ trừ các trường hợp có vấn đề nghiêm trọng về bao quy đầu. Ngoài ra một số trường hợp nên cắt bao quy đầu như: Bao quy đầu bị dài Dài bao quy đầu là tình trạng nhiều nam giới gặp phải. Khi bao quy đầu bị dài sẽ khiến phần da bao trùm dương vật khó khăn khi lộn. Đặc biệt là ngay cả khi cương cứng thì đầu dương vật cũng không thể lộ ra ngoài. Bao quy đầu bị hẹp Cũng gây ra những phiền toái như dài bao quy đầu, tuy nhiên tình trạng hẹp còn gây đau đớn. Bởi vì khi bao quy đầu bị hẹp khiến cho đầu dương vật gặp khó khăn khi lộ ra ngoài. Dù cố gắng nhưng do vòng bao quy đầu nhỏ, hẹp nên đầu dương vật không thể lộ hoặc chỉ một chút. Nam giới bị hẹp bao quy đầu thường cảm thấy đau đớn khi quan hệ tình dục. Không những vậy, hẹp bao quy đầu còn khiến nam giới có nguy cơ viêm nhiễm, mắc bệnh nam khoa. Bao quy đầu bị nghẹt Bao quy đầu bị nghẹt là tình trạng dương vật và da quy đầu thít lại với nhau. Những người bị hẹp bao quy đầu khi cố gắng lộn có thể gây ra nghẹt. Khi bao quy đầu bị nghẹt sẽ khiến dương vật sưng đỏ do máu không thể lưu thông. 3. Những lợi ích của cắt bao quy đầu Đến đây hẳn các bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi có nên cắt bao quy đầu không. Cắt bao quy đầu không chỉ giải quyết các vấn đề về bệnh lý mà nó còn đem lại nhiều lợi ích khác như: Giúp vệ sinh vùng kín dễ dàng hơn, ngăn ngừa được tình trạng bựa sinh dục tích tụ. Hạn chế và giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm bộ phận sinh dục, việc vệ sinh cũng dễ dàng hơn, hạnh phúc vợ chồng cũng theo đó mà trọn vẹn. Giảm nguy cơ bị ung thư dương vật. Hạn chế được rủi ro mắc các bệnh lý sinh dục và điều này đã được chứng minh. Bao quy đầu là thủ thuật nhỏ, vì vậy sau khi thực hiện bạn không cần phải nghỉ ngơi quá lâu. 4. Một vài lưu ý khi cắt bao quy đầu Dù cắt bao quy đầu đem lại nhiều lợi ích nhưng bạn cũng cần lưu ý một vài vấn đề như sau: Với những trường hợp dương vật bị dị dạng như vùi, cong hoặc nhỏ thì cũng không nên cắt bỏ bao quy đầu. Ngoài ra một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, khi quan hệ tình dục, bao quy đầu giúp bạn tình thỏa mãn hơn. Thông thường khi quan hệ tình dục với những nam giới chưa hoặc không cắt bao quy đầu, phụ nữ sẽ thấy khoái cảm và hưng phấn hơn. Bởi vì bao quy đầu giúp cọ xát hơn, kết hợp với chuyển động nhẹ nhàng sẽ khiến âm đạo nữ giới được kích thích, tiết ra nhiều dịch nhờn hơn.
medlatec
856
Cách nào giúp giảm đau khớp khi trời lạnh? Đau khớp mùa lạnh là tình trạng phổ biến, thường thấy ở phụ nữ trung niên và cao tuổi. Vậy bệnh đau xương khớp nào có thể bị ảnh hưởng do thời tiết, có cách nào giảm đau khớp khi trời lạnh hay không? 1. Đau khớp mùa lạnh như thế nào? Đau xương khớp mùa lạnh là tình trạng thường gặp ở người lớn tuổi, nhất là phụ nữ, với các biểu hiện như đau sưng đỏ khớp, cứng khớp. Đau sưng khớp do các khớp bị viêm có thể xảy ra ở gần như tất cả các khớp trong cơ thể, tuy nhiên, thường gặp nhất là khớp tay, vai, cột sống, hông, và đầu gối.Đau khớp mùa lạnh được lý giải là do sự thay đổi của áp suất trong khí quyển khiến các cơ gân co rút, dịch khớp cũng bị đông lại, đặc biệt là ở người lớn tuổi, gây viêm, đau khớp và gặp khó khăn khi cử động.Bên cạnh đó, thời tiết lạnh giá cũng khiến mạch máu co lại, các dây thần kinh bị kích thích và người bệnh cảm thấy đau khớp nhiều hơn. Các triệu chứng của sưng đau khớp có thể thuyên giảm khi thời tiết ấm trở lại.Khi bị đau xương khớp do trời lạnh, việc cử động càng khó khăn và hạn chế hơn. Đây cũng chính là lý do tác động ngược trở lại khi các khớp càng ít vận động thì triệu chứng viêm đau tái phát với mức độ nghiêm trọng hơn.XEM THÊM: Tại sao thay đổi thời tiết lại đau xương khớp? Sưng đỏ khớp vai có thể là biểu hiện của bệnh đau xương khớp mùa lạnh 2. Những bệnh đau xương khớp thường gặp dễ bị ảnh hưởng do trời lạnh Một số bệnh đau xương khớp sau đây thường tái phát triệu chứng và người bệnh thấy đau hơn khi trời lạnh:Viêm xương khớp: Viêm xương khớp là tình trạng mô đệm giữa các khớp xương bị thoái hóa, làm sưng khớp và khi vận động sẽ gây đau. Trong một số trường hợp, chấn thương có thể gây viêm khớp.Viêm khớp dạng thấp: Đây là nguyên nhân gây đau xương khớp thường gặp nhất khi hệ miễn dịch của cơ thể tự sản xuất ra các chất tiêu diệt các tế bào mô, xương khớp, khiến các khớp bị viêm sưng. Đây là bệnh mãn tính do bao hoạt dịch xung quanh khớp bị viêm, khi đó, chúng không thể thực hiện chức năng bảo vệ khớp và do bị dày lên nên làm viêm và sưng đau các khớp, khiến người bệnh không thể cử động.Thoái hóa khớp: Đau xương khớp do thoái hóa khớp là tình trạng phổ biến khi các sụn khớp dần bị thoái hóa, các gai xương mọc lên và gây ra tình trạng mòn xương. Khi đầu xương không còn được bảo vệ, cử động sẽ làm đầu xương va vào nhau gây đau đớn và dẫn đến hạn chế vận động. Thoái hóa khớp thường gặp ở những khớp cử động nhiều như tay, cột sống, háng, đầu gối. Tuổi tác, cân nặng, thường xuyên tạo áp lực cho khớp là nguyên nhân gây thoái hóa khớp. Bệnh cũng có thể do di truyền.Gout: Cuối cùng, đau khớp mùa lạnh cũng thường gặp ở người bị bệnh gout do axit uric không được đào thải hết ra bên ngoài, gây ra tình trạng tích tụ urate ở các khớp, dẫn đến viêm sưng và đau khi vận động. Cách nào giúp giảm đau khớp mùa lạnh? 3. Phương pháp giúp giảm đau khớp mùa lạnh? Một số cách sau có thể giúp giảm đau khớp mùa lạnh:Luôn giữ ấm cơ thể: Sử dụng găng tay, tất, mang quần áo ấm để giữ ấm cơ thể khi trời lạnh sẽ giúp bảo vệ xương khớp bị ảnh đúng bởi thời tiết.Vận động thường xuyên: Tăng cường vận động, tập thể dục trong mùa lạnh vừa giúp giữ ấm cơ thể, vừa giúp giảm đau cứng khớp ở bệnh nhân bị viêm khớp.Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Khi trời trở lạnh, cần chú ý tăng cường bổ sung canxi và vitamin C, D, E, ... sẽ giúp giảm đau xương khớp. Bên cạnh việc cung cấp đủ đạm cho cơ thể, tăng cường các loại thực phẩm như đậu nành, các loại hạt, cá hồi, cải xoăn, ... vừa giúp bổ sung canxi để chắc khỏe xương, vừa làm giảm cơn đau. Ngược lại, cần hạn chế các thực phẩm, thức uống nhiều chất kích thích, quá mặn hoặc quá nhiều chất béo để hạn chế tích trữ muối và chất béo gây thừa cân. Đau xương khớp do thoái hóa khớp thường gặp ở những người bị thừa cân, béo phì do các khớp phải chịu nhiều áp lực.Đau khớp mùa lạnh là biểu hiện của các bệnh lý về xương khớp. Khi thấy triệu chứng, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Tránh tự ý mua thuốc giảm đau có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm. Đây cũng là địa chỉ thăm khám, sàng lọc, điều trị chuyên sâu các bệnh lý cơ xương khớp mãn tính được nhiều người tin tưởng chọn lựa.
vinmec
891
Biểu hiện của ung thư vòm họng giai đoạn đầu như thế nào? Biểu hiện của ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu thường khá mơ hồ và giống với các bệnh lý thông thường khác nên rất khó phát hiện. Do đó, để có thể điều trị bệnh sớm thì bạn nên nâng cao cảnh giác và lưu ý các thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư vòm họng giai đoạn đầu là gì? Ung thư vòm họng là một bệnh lý ác tính rất phổ biến tại Việt Nam. Bệnh gây nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Ung thư vòm họng phát triển theo 4 giai đoạn chính từ nhẹ tới nặng. Ở giai đoạn đầu, ung thư vòm họng vẫn ở trong thời kỳ ủ bệnh. Lúc này, khối u đã bắt đầu hình thành và âm thầm phát triển nhưng chưa lan sang các cơ quan khác. 2. Biểu hiện của ung thư vòm họng giai đoạn đầu Các triệu chứng của ung thư vòm họng giai đoạn đầu thường liên quan đến tai – mũi – họng, khiến người bệnh chủ quan vì nghĩ đó chỉ là viêm họng hay cảm cúm. Các dấu hiệu điển hình nhất có thể kể đến như sau: 1.1. Đau rát họng, khàn tiếng, mất tiếng Sự xuất hiện của khối u ung thư vòm họng sẽ chèn ép lên hạch bạch huyết, gây ra cảm giác đau rát ở họng, ngay cả khi người bệnh chỉ nuốt nước bọt. Đồng thời, cổ họng tổn thương cũng khiến người bệnh gặp khó khăn khi nói chuyện, bị khàn tiếng hoặc mất tiếng. 1.2. Ngạt mũi một bên Khối u phát triển trong vòm họng có thể khiến mũi bị ngạt một bên 1.3. Ho có lẫn đờm Song song với đau họng thì người bệnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu cũng xuất hiện những cơn ho dai dẳng, ho lâu ngày không dứt. Đặc biệt, ho thường lẫn đờm, thậm chí khạc ra máu. Tình trạng này có xu hướng nặng hơn về ban đêm, tái phát rất nhiều lần và không thể chữa dứt điểm bằng thuốc ho hay cảm cúm. Người mắc ung thư vòm họng giai đoạn đầu cũng thường bị ho kéo dài không dứt 1.4. Tai bị ù Như đã đề cập ở trên, ung thư vòm họng có thể ảnh hưởng đến tai và khiến tai bị ù. Người bệnh có thể nghe thấy âm thanh như tiếng ve kêu, lùng bùng trong tai. Theo thời gian sẽ làm tổn thương màng nhĩ, thính lực suy giảm nghiêm trọng. 1.5. Đau đầu Người có khối u trong vòm họng thường dễ bị đau đầu dai dẳng ngay từ giai đoạn đầu. Cơn đau diễn ra ở nửa đầu, trong hốc mắt thành từng cơn với mức độ tăng dần. Triệu chứng kèm theo các cơn đau là vùng mặt cùng bên có cảm giác tê bì. Ung thư vòm họng giai đoạn đầu có cơ hội được chữa khỏi nếu người bệnh phát hiện sớm và điều trị tích cực. Vì vậy, khi nhận thấy một trong số các biểu hiện kể trên kéo dài trong 2-3 tuần không khỏi thì bạn nên đến bệnh viện kiểm tra để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác. 3. Cách phòng ngừa ung thư vòm họng Hiện nay, hầu hết bệnh nhân ung thư vòm họng chỉ được điều trị khi bệnh đã bước vào giai đoạn muộn. Bên cạnh việc chú ý các dấu hiệu của bệnh trong giai đoạn đầu, bạn nên chủ động phòng ngừa ung thư vòm họng bằng các cách dưới đây: 3.1. Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống khoa học – Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin thông qua các loại thực phẩm sạch, an toàn, đặc biệt là rau xanh và trái cây. – Hạn chế ăn các món ăn mặn, ướp muối, lên men như dưa cà muối, thịt cá muối,… – Tuyệt đối tránh xa bia rượu, đồ uống có cồn, thuốc lá và các chất kích thích. – Không ăn thức ăn khi còn quá lạnh hoặc quá nóng. – Không ăn nhiều đồ chiên rán, đồ chứa nhiều dầu mỡ, các loại thực phẩm chế biến sẵn. 3.2. Tích cực tập thể dục và chơi thể thao – Thường xuyên tập luyện thể dục. – Chơi các môn thể thao phù hợp với sức mình. – Cân đối giữa việc sinh hoạt và làm việc một cách hợp lý. Đây là những biện pháp có thể giúp bạn tăng sức kháng và góp phần tích cực trong việc đẩy lui nhiều căn bệnh, điển hình như ung thư vòm họng. Tập thể dục luôn là một biện pháp giúp nâng cao sức khỏe và phòng tránh nhiều loại bệnh 3.3. Thăm khám sức khỏe định kỳ Để phòng ngừa ung thư vòm họng, bạn cũng đừng quên tầm quan trọng của việc khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ. Đây là phương pháp hữu hiệu nhất giúp phát hiện những bất thường trên cơ thể bạn và mang lại kết quả chẩn đoán chính xác. Ngoài ra, nếu mắc phải những bệnh viêm nhiễm vùng tai – mũi – họng thì bạn nên điều trị sớm và dứt điểm để tránh để lại biến chứng và ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Đặc biệt, khi phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào liên quan đến tai – mũi – họng như đau đầu không dứt, ù tai liên tục, ho ra máu,… thì bạn cần đi khám ngay.
thucuc
961
Điều trị bệnh sỏi mật có bắt buộc phải cắt túi mật không? Điều trị bệnh sỏi mật có bắt buộc phải cắt túi mật hay không luôn là băn khoăn lớn nhất mà người bệnh có sỏi mật còn thắc mắc. Và trường hợp nào phải cắt túi mật, cắt túi mật theo phương pháp nào cũng là những câu hỏi được quan tâm và cần lời giải đáp. 1. Bệnh sỏi mật có ảnh hưởng như thế nào tới người bệnh? Thông thường, sỏi túi mật có xu hướng âm thầm phát triển mà không ảnh hưởng nhiều tới người bệnh. Tuy nhiên, vẫn có các trường hợp, sỏi gây ra các triệu chứng như đau quặn mật, rối loạn tiêu hóa, vàng da, vàng mắt, nghiêm trọng hơn là nguy cơ biến chứng có thể gặp phải. 1.1. Triệu chứng bệnh sỏi túi mật – Cơn đau quặn mật: Cơn đau quặn mật được khởi phát từ vùng thượng vị hoặc hạ sườn bên phải. Sau đó sẽ xuyên qua lưng rồi lan nhanh ra vùng xương bả vai phải. Những cơn đau này thường xuất hiện đột ngột, mức độ đau sẽ tăng dần và có thể kéo dài từ 30 phút hoặc đến vài giờ. – Cơn đau quặn dữ dội ở vùng dưới sườn phải. Đây có thể là dấu hiệu của viêm túi mật cấp – một loại biến chứng do sỏi túi mật gây ra. – Triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như ợ chua, đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu, ăn không tiêu, buồn nôn và nôn,.. – Vàng da, vàng mắt: Khi sỏi di chuyển và lọt xuống ống mật chủ làm tắc nghẽn đường mật, dẫn tới tình trạng vàng da, vàng mắt. – Sốt: Người bệnh có thể bị sốt khi sỏi mật gây nhiễm trùng đường mật hoặc viêm túi mật. Những cơn đau xuất phát từ vùng hạ sườn phải là dấu hiệu điển hình nghi ngờ sự có mặt của sỏi mật. 1.2. Nguy cơ biến chứng – Viêm túi mật cấp và mạn tính: Đây là biến chứng phổ biến và thường gặp phải nhất. Sỏi kẹt trong cổ túi mật hoặc ống dẫn mật làm cho dịch mật bị ứ đọng. Lâu ngày sẽ dẫn tới viêm túi mật cấp tính. Viêm túi mật cấp tái diễn lại nhiều lần làm thành túi mật bị dày lên và xơ hóa, mất dần hoặc mất hoàn toàn khả năng cô đặc và dự trữ dịch mật dẫn tới viêm túi mật mạn tính. – Nhiễm trùng đường mật, viêm đường mật: Biến chứng này xảy ra khi có sỏi làm tắc nghẽn tại ống dẫn mật. – Viêm tụy cấp: Sỏi túi mật di chuyển và đi vào vào ngã ba mật tụy rồi bị tắc lại tại đây. Lúc này, dịch tụy bị ứ đọng và dẫn đến viêm tụy cấp. – Tắc ruột: Sỏi tạo lỗ rò túi mật – tá tràng, sau đó sẽ theo đường rò này xuống tới ruột non và bị mắc kẹt lại, dẫn tới tắc ruột. – Ung thư túi mật: Đây là biến chứng hiếm gặp nhưng có mức độ nguy hiểm cao nhất. Khi đó, người bệnh sẽ phải tiến hành cắt túi mật càng sớm càng tốt cùng các chỉ định liên quan tùy vào từng tình trạng bệnh cụ thể. 2. Điều trị bệnh sỏi mật có bắt buộc cắt bỏ túi mật không? Người bệnh có sỏi túi mật cần thực hiện thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chi tiết tình trạng bệnh, mức độ ảnh hưởng của sỏi rồi đưa ra chỉ định điều trị phù hợp. – Trường hợp sỏi túi mật không có triệu chứng, không ảnh hưởng tới người bệnh thì việc thực hiện điều trị bệnh sỏi mật là điều không bắt buộc. Hay nói cách khác, người bệnh hoàn toàn có thể “chung sống” hòa bình với sỏi. Một số trường hợp có thể được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc tan sỏi đặc hiệu, kết hợp thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh và thăm khám định kỳ đều đặn theo hướng dẫn từ bác sĩ. – Trường hợp sỏi túi mật gây đau quặn mật, các cơn đau xảy ra thường xuyên cùng mức độ tăng dần, sỏi gây triệu chứng cùng nguy cơ biến chứng cao thì bắt buộc cần thực hiện điều trị không kể kích thước to hay nhỏ, số lượng nhiều hay ít. Khi đó, phương pháp điều trị được chỉ định thường là cắt túi mật. Tùy vào mức độ ảnh hưởng của sỏi mật mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định có cần cắt túi mật hay không. 3. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật 3.1. Nội soi cắt túi mật là gì? Phẫu thuật nội soi là phương pháp được ưu tiên sử dụng khi thực hiện cắt túi mật nhờ ưu thế ít xâm lấn, ít gây đau và nhiều ưu điểm khác. Bác sĩ sẽ tạo 1-2 vết rạch trên da ở vùng bụng để đưa vào bộ dụng cụ nội soi bao gồm 1 camera cùng thiết bị phẫu thuật siêu nhỏ. Camera có chức năng truyền tải hình ảnh bên trong ổ bụng, dẫn đường đi tới vùng gan mật. Bác sĩ sẽ sử dụng biết bị chuyên dụng để tách túi mật và thực hiện cắt bỏ. Ca phẫu thuật được diễn ra nhanh chóng chỉ khoảng 20-30 phút và mang lại hiệu quả điều trị tốt, người bệnh sẽ sớm hồi phục. Camera từ thiết bị nội soi đưa đến hình ảnh sắc nét giúp phục vụ ca phẫu thuật cắt túi mật. 3.2. Trường hợpchỉ định và chống chỉ định trị bệnh sỏi mật bằng phẫu thuật nội soi Trường hợp sỏi túi mật có chỉ định cắt túi mật nội soi: – Sỏi có kích thước lớn hoặc thể tích sỏi chiếm hơn ⅔ tổng thể tích toàn túi mật – Sỏi gây triệu chứng cùng các cơn đau quặn bụng. – Sỏi gan ứ đọng gây tắc nghẽn đường dẫn mật nghiêm trọng. – Sỏi với nguy cơ biến chứng cao như viêm túi mật cấp, viêm tụy, tắc ruột,.. – Sỏi túi mật theo kèm polyp túi mật lớn hơn 10mm. Trường hợp chống chỉ định cắt túi mật nội soi: – Người bệnh béo phì. – Các trường hợp sỏi túi mật đã có biến chứng nghiêm trọng. – Người bệnh có tiền sử phẫu thuật trước đó, để lại sẹo dính nhiều. – Người bệnh có các rối loạn về chảy máu, đông máu,.. – Thể trạng kém không chịu được áp lực từ ca phẫu thuật. Khi người bệnh không thể đáp ứng các yêu cầu của phẫu thuật nội soi sẽ được chuyển qua thực hiện cắt túi mật mổ mở hoặc lựa chọn phương án điều trị bệnh sỏi mật phù hợp khác. 3.3. Ưu điểm khi thực hiện phẫu thuật nội soi điều trị bệnh sỏi mật – Ít xâm lấn và tính thẩm mỹ cao Thay vì một vết rạch lớn của mổ mở, vết rạch từ phẫu thuật nội soi chỉ khoảng 0,3 – 1cm trên ổ bụng. Do đó phương pháp này có tính an toàn hơn, hạn chế tối đa mức độ xâm lấn và vết sẹo siêu nhỏ, đảm bảo tính thẩm mỹ. – Ít đau, tỷ lệ biến chứng tai biến rất thấp Phẫu thuật nội soi không cần cắt cơ, thời gian thực hiện nhanh chóng nên sẽ giảm thiểu tối đa đau đớn gây ra cho người bệnh. Không chỉ vậy, các biến chứng thường gặp như chảy máu trong, nhiễm trùng, nhiễm khuẩn,… đều được kiểm soát tốt và hầu như sẽ không gây ảnh hưởng tới người bệnh. – Thời gian hồi phục nhanh chóng Người bệnh sẽ được về nhà sau 2 – 3 ngày phẫu thuật.Thời gian hồi phục hoàn toàn sau khoảng 3 – 4 tuần (sẽ cần tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe mỗi người) và bắt đầu trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường. Điều trị bệnh sỏi mật không nhất thiết phải thực hiện cắt túi mật mà còn phải tùy thuộc vào từng tình trạng cụ thể. Trong trường hợp phải cắt túi mật, người bệnh cũng không cần quá lo lắng vì đã được thực hiện bởi các phương pháp phẫu thuật nội soi ít xâm lấn, ít đau, đảm bảo tính an toàn.
thucuc
1,437
Đau răng kiêng ăn gì và một số lưu ý khi chăm sóc răng miệng Nếu lựa chọn các thực phẩm không phù hợp, tình trạng đau răng của bạn có thể ngày càng nghiêm trọng hơn. Vậy đau răng kiêng ăn gì, nên ăn gì và cần lưu ý những gì trong quá trình chăm sóc răng miệng? 1. Chuyên gia giải đáp: Đau răng kiêng ăn gì? Khi bị đau răng, bạn nên kiêng những loại thực phẩm dưới đây: - Thịt gà: Thịt gà khá mềm nhưng khi ăn thịt gà, những mẩu thịt vụn rất dễ dính vào các kẽ răng khiến những cơn đau răng trở nên nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, việc vệ sinh răng miệng cũng sẽ khó khăn hơn. Nếu không loại bỏ sớm những mẩu thịt còn dính lại kẽ răng sẽ gây ra hôi miệng, rất khó chịu. - Các loại kẹo, nhất là kẹo cứng: Trong kẹo thường có chứa nhiều đường sucrose, từ đó tạo ra một môi trường thuận lợi để vi khuẩn tấn công khoang miệng. Đáng lo ngại hơn khi tình trạng vi khuẩn tích tụ nhiều còn khiến cho axit lactic gây bào mòn men răng, khiến những cơn đau răng càng nặng hơn. Ngoài ra, nhai kẹo cứng cũng khiến cho răng bạn đau hơn, tăng nguy cơ bị mẻ răng, lung lay răng. Nếu bạn nghĩ rằng khi bị đau răng vẫn có thể ăn các loại kẹo mềm, thì bạn đã hoàn toàn sai rồi đấy. Nguyên nhân là các loại kẹo mềm có độ dẻo và dai nên có thể dễ dàng mắc vào răng khiến cho răng bạn càng đau hơn. Tốt nhất bạn không nên ăn kẹo khi bị đau răng, nhưng nếu quá thèm đồ ngọt, bạn có thể ăn một chút socola ít đường và hãy nhớ vệ sinh răng miệng ngay sau khi ăn. - Đồ uống có ga: Đây là loại đồ uống đang được giới trẻ yêu thích. Tuy nhiên, nếu đang bị đau răng, bạn cũng không nên sử dụng loại đồ uống này. Trong các loại đồ uống này có chứa đường và axit vì thế có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở răng khiến các cơn đau càng nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng những loại thức uống này thường xuyên cũng sẽ gây ra tình trạng tiết nước bọt ít hơn, khô miệng và xỉn màu răng. - Các loại quả họ cam, quýt: Với thắc mắc đau răng kiêng ăn gì, thì các loại quả họ cam quýt cũng là một câu trả lời chính xác. Những loại quả này vốn được đánh giá là một trong những loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu đang đau răng mà lại bổ sung những thực phẩm này, men răng của bạn sẽ dễ dàng bị bào mòn và mức độ đau răng sẽ tăng lên đáng kể, khiến bạn càng khổ sở hơn. - Cà phê: Nhiều người có thói quen uống cà phê để giúp tinh thần sảng khoái, minh mẫn hơn, làm việc hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nếu đang phải chịu những cơn đau răng thì bạn không nên sử dụng loại đồ uống này. Cà phê nóng có thể gây kích thích những dây thần kinh ở răng khiến bạn đau hơn. Ngoài ra, caffein có tính axit cao trong cà phê còn gây mòn men răng. - Táo: Trong táo có chứa nhiều axit và đường có thể làm thay đổi nồng độ p H trong khoang miệng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây mòn men răng và khiến cho những cơn đau răng của bạn càng nghiêm trọng. - Kem: Nếu bạn đang đau răng, bạn không nên ăn kem. Kem lại có chứa nhiều đường nên dễ khiến vi khuẩn phát triển mạnh, từ đó răng bị ê buốt và đau hơn. Nếu răng của bạn nhạy cảm hoặc đang gặp phải bất cứ vấn đề gì về răng miệng, bạn cũng nên hạn chế ăn đồ lạnh để tránh làm tổn thương và hư hại lớp men răng. 2. Một số thực phẩm nên ăn khi bị đau răng Ngoài thắc mắc “đau răng kiêng ăn gì” thì “đau răng nên ăn gì” cũng là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Theo các chuyên gia, nếu đang phải chịu những cơn đau răng, bạn nên tiêu thụ những loại thực phẩm dưới đây: - Sữa và các sản phẩm từ sữa: Đây không chỉ là loại thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể mà còn rất mềm, dễ nuốt, hạn chế nhai để tránh khiến cho những cơn đau càng trở nên nghiêm trọng hơn. Bạn có thể chọn một số loại sữa tươi, sữa hạt,… tùy theo sở thích của mình. - Cháo loãng và các món súp: Khi bạn bị đau răng, việc nhai nuốt sẽ gặp nhiều khó khăn. Thay vì ăn các loại rau củ, bạn có thể thái nhỏ chúng ra để nấu cháo hoặc nấu súp để việc ăn uống trở nên dễ dàng hơn và giảm đau răng. - Sinh tố: Nếu bạn không thích sữa, không thích cháo hoặc súp thì những ly sinh tố cũng là một gợi ý hoàn hảo. Trong những ly sinh tố từ các loại trái cây có chứa rất nhiều dinh dưỡng, đặc biệt là các loại vitamin và khoáng chất. Hơn nữa, chúng lại rất thơm ngon và bổ dưỡng, chính vì thế rất phù hợp với những người đang đau răng gặp nhiều khó khăn trong việc ăn uống và vẫn cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất. - Cá hồi và cá ngừ: 2 loại cá này rất mềm lại có chứa nhiều dinh dưỡng, hơn nữa hương vị của chúng rất thơm ngon, dễ ăn. Do đó, người bị đau răng cũng nên bổ sung loại thực phẩm này vào chế độ ăn của mình nhé. 3. Một số lưu ý về việc chăm sóc răng miệng khi bị đau răng Ngoài những vấn đề về thực phẩm, người bị đau răng cũng cần chú ý đến vấn đề vệ sinh và chăm sóc răng miệng, cụ thể là: - Khi đánh răng, không nên chà răng quá mạnh để tránh làm ảnh hưởng đến men răng và làm tổn thương nướu. - Nên súc miệng với nước lọc sau khi ăn các loại thực phẩm có tính axit cao, chẳng hạn như cam, quýt, hay táo,… Hoặc có thể đánh răng, nhưng nên chờ 30 phút sau khi ăn. - Nếu tình trạng đau răng kéo dài và nặng, có thể uống thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Khi bị đau răng, cách tốt nhất là bạn nên đi khám để biết rõ về tình trạng sức khỏe răng miệng của mình và được bác sĩ điều trị, tư vấn kịp thời. Các bệnh về răng miệng nói chung thường trở nặng và khó điều trị hơn nếu bạn để bệnh trong một thời gian dài. Ngược lại, điều trị sớm sẽ giúp bạn tránh khỏi những phiền toái như đau răng, hôi miệng và giúp hạn chế những nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,203
Công dụng thuốc Medynacom Thuốc Medynacom được sử dụng điều trị các bệnh lý ở đường hô hấp. Đây là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh tránh tự ý dùng Medynacom khi chưa được bác sĩ cho phép. Sau đây là một số thông tin tham khảo giúp bạn hiểu rõ hơn thuốc Medynacom có tác dụng gì? 1. Thuốc Medynacom có tác dụng gì? Thành phần chính của thuốc Medynacom là Dextromethorphan. Hiệu quả của thuốc Medynacom có thể dùng ở bệnh nhân ho kéo dài không chấm dứt. Thông thường các cơn ho kéo dài khoảng 5 - 6 giờ liên tục bác sĩ sẽ cân nhắc cho thuốc điều trị để giảm cơn ho. Một số chỉ định khác của thuốc Medynacom như:Bệnh nhân ho có nguyên nhân ở hầu họng hay phế quảnĐiều trị ho do cảm lạnhĐiều trị cơn ho do hít phải chất kích thích ho. Ho không có dấu hiệu của đờm. Ho kéo dài mãn tính 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Medynacom Thuốc Medynacom được điều trị bằng đường uống có liều lượng chỉ định thay đổi tùy vào bệnh nhân cụ thể. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi được chỉ dẫn có thể dùng liều 15mg/ lần cách nhau 6 - 8 giờ. Mỗi ngày trẻ không nên dùng quá 60mg. Với những trẻ khoảng 2 - 6 tuổi liều dùng giảm một nửa so với trẻ trong 6 đến 12 tuổi. Trẻ dưới 2 tuổi hiện không có chỉ định cụ thể.Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi có thể dùng chung liều. Liều dùng quy định thường là 1 viên/ lần uống và chia đều sử dụng đảm bảo mỗi lần uống cách 6 - 8 giờ. Liều dùng tối đa trong ngày không được phép vượt quá 120 mg.Người lớn tuổi nên sử dụng theo liều dùng của người trưởng thành.Bệnh nhân có biểu hiện ho đờm mủ hay được chẩn đoán có dấu hiệu của nguy cơ suy hô hấp nên điều trị theo hướng dẫn. Thông thường các bệnh lý này sẽ giới hạn liều dùng trong thời gian 7 ngày và được bác sĩ theo sát.Để đảm bảo dược lý trong thuốc, bạn cần tìm hiểu kỹ các thông tin bảo quản thuốc. Sau khi lấy thuốc ra nên uống ngay và bảo quản phần thuốc còn lại ở nhiệt độ phòng phù hợp. 3. Phản ứng phụ của thuốc Medynacom Một số phản ứng phụ thường gặp bạn nên lưu ý để phòng tránh nguy hiểm:Cơ thể mệt mỏi có dấu hiệu uể oải. Hoa mắt chóng mặt say sẩm. Hay buồn nôn. Có cảm giác thèm ngủ và thường xuyên buồn ngủ. Suy giảm thị lực nhất thời. Mắt hay bị giật một cách bất thường. Cảm giác tê và có một vài dấu hiệu của ảo giác. Cơ thể bị rối loạn không được cân bằng. Suy hô hấp. Co giật. Co thắt phế quản. Rối loạn tiêu hóa. Dị ứng mẩn ngứa trên da. Tăng nhịp tim đột ngột 4. Lưu ý trước khi dùng thuốc Medynacom Trước khi dùng thuốc Medynacom bạn cần tham khảo hướng dẫn từ bác sĩ về cách sử dụng. Sau khi được chỉ định hãy hỏi kỹ bác sĩ về vấn đề dị ứng hay thành phần có nguy cơ gây dị ứng của thuốc.Một số bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thành phần nào trong thuốc hãy báo lại bác sĩ.Những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống IMAO và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi chống chỉ định sử dụng thuốc này. Hãy lưu ý trao đổi cùng bác sĩ để tránh gây ra các ảnh hưởng tương tác không mong muốn. Trong thời gian sử dụng bạn cũng cần cẩn trọng tránh những biểu hiện không tốt kéo dài gây ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc.Chú ý nếu có biểu hiện ho kéo dài kèm theo đờm. Kiểm tra để điều trị nếu cơn ho kéo dài và thành mãn tính. Kiểm tra nguy cơ bị tràn khí. Luôn duy trì sức khỏe phòng tránh bệnh suy hô hấp. Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ cần có bác sĩ kê đơn. Trẻ nhỏ dị ứng thuốc nên được bác sĩ kiểm tra theo dõi 5. Tương tác với thuốc Medynacom Thuốc Medynacom gây tương tác đến hệ thần kinh nếu sử dụng sai liều dùng quy định. Thêm vào đó bệnh nhân đang điều trị bằng IMAO có ảnh hưởng nhất định với thuốc. Thường bệnh nhân đang dùng IMAO sẽ chống chỉ định sử dụng Medynacom để phòng nguy hiểm ngoài ý muốn.Như vậy, với thắc mắc “Medynacom có tác dụng gì?” đã được làm rõ ở bài viết trên. Bạn cần lưu ý kiểm tra kỹ thông tin thuốc và trao đổi với bác sĩ trước khi dùng. Hãy sử dụng thuốc Medynacom đúng mục đích đúng bệnh để đảm bảo sức khỏe bản thân.
vinmec
833
Huyết trắng nhiều là bệnh gì? hiện tượng bất thường Huyết trắng nhiều là hiện tượng không ít chị em gặp phải. Hiện tượng xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, trong đó có nhiều nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý. Nguyên nhân huyết trắng nhiều Huyết trắng chính là khí hư, một hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường ở phụ nữ. Khí hư bình thường không ra nhiều, chỉ ra nhiều vào ngày rụng trứng hoặc khi có quan hệ tình dục. Ngoài ra, huyết trắng nhiều cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý phụ khoa dưới đây: – Viêm âm đạo: Đây là căn bệnh phụ khoa phổ biến mà chị em nào cũng có thể mắc phải. Bệnh có dấu hiệu điển hình là huyết trắng nhiều, có mùi hôi và màu bất thường, niêm mạc sưng đỏ, ngứa vùng kín… Huyết trắng nhiều là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phụ khoa bất thường Viêm âm đạo thường gặp nhất là do nấm Candida, trùng Trichomonas… gây ra. – Viêm tử cung, cổ tử cung: Không chỉ ra huyết trắng nhiều, nếu bị mắc một trong 2 căn bệnh này, chị em còn có triệu chứng khí hư có màu bất thường, màu xanh hoặc vàng như mủ, đau lưng, đau vùng bụng dưới, xuất huyết âm đạo bất thường…. – Viêm lộ tuyến: Căn bệnh này hiện đang trở thành nỗi “ám ảnh” của không ít chị em. Bệnh thường gặp ở những chị em trong độ tuổi sinh sản, nhất là chị em đã từng có quan hệ tình dục. Huyết trắng nhiều khiến chị em cảm thấy khó chịu, bất tiện… trong đời sống, sinh hoạt Bệnh có triệu chứng điển hình là huyết trắng nhiều, có mùi hôi, đau khi quan hệ… – Đa nang buồng trứng: Khi mắc bệnh, chị em thường có biểu hiện huyết trắng nhiều, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng dưới, khó chịu, đau khi quan hệ… Cách xử trí khi huyết trắng nhiều – Vệ sinh vùng kín đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong ngày nguyệt san. – Thay quần lót từ 1-2 lần/ ngày. Không mặc đồ lót quá chật, chọn đồ lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. – Không lạm dụng băng vệ sinh hàng ngày. – Không lạm dụng sản phẩm dung dịch vệ sinh, nhất là những sản phẩm có nồng độ PH cao. Khi thấy huyết trắng nhiều, kèm những triệu chứng bất thường, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám – Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng lành mạnh, khoa học. – Uống nhiều nước. Mỗi ngày nên uống từ 1.5 – 2l nước. – Giữ vùng kín luôn khô thoáng, sạch sẽ. – Quan hệ tình dục chung thủy, lành mạnh. Dùng bao cao su khi quan hệ để tránh lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục. Tốt nhất nếu có dấu hiệu bất thường ở vùng kín, nên kiêng quan hệ tình dục. – Ngay khi thấy huyết trắng nhiều, kèm theo những triệu chứng bất thường khác, chị em cần tới bệnh viện thăm khám xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
thucuc
543
Công dụng thuốc Psocabet Thốc Psocabet được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Psocabet có thành phần chính là Calcipotriol và Betamethason, được chỉ định để điều trị vảy nến. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Psocabet sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Psocabet là thuốc gì? Pocabet được xếp vào nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, có thành phần hoạt chất chính là Calcipotriol và Betamethason.Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da.Dạng đóng gói: Tuýp 15g. Mỗi tuýp chứa 0,75mg Calcipotriol; 7,5mg Betamethason và tá dược vừa đủ. 2. Thuốc Psocabet có tác dụng gì? Dược lực học:Calcipotriol là dẫn xuất của vitamin D, có tác dụng biệt hóa và ngăn ngừa sự tăng sinh của tế bào sừng. Do đó, ở bệnh nhân vảy nến, Calcipotriol làm tăng sinh và biệt hóa tế bào trở về bình thường.Betamethason có đặc tính kháng viêm, giãn mạch, giảm ngứa, ức chế miễn dịch. Cơ chế kháng viêm của Betamethason chưa được nghiên cứu kỹ.Dược động học:Hấp thu: Khi bôi trên vùng da bình thường, sự hấp thu vào hệ thống của thuốc Psocabet ít hơn 1%. Khi bôi trên vùng da bị vảy nến và được băng bó kín có thể làm tăng sự hấp thu tại chỗ của thuốc.Phân bố: các nghiên cứu ở chuột cho thấy Psocabet có nồng độ cao nhất ở gan và thận.Chuyển hóa: Thuốc Psocabet được chuyển hóa nhanh và hoàn toàn theo đường toàn thân. Gan là nơi chuyển hóa chủ yếu của Betamethason.Thải trừ: thời gian bán hủy khi bôi ngoài da kéo dài vài ngày do thuốc còn lưu lại trên da. Calcipotriol được thải trừ chủ yếu qua phân, Bethamethason thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Psocabet Thuốc Psocabet được chỉ định trong điều trị vảy nến thể màng ở người lớn, mức độ nhẹ đến vừa.Tuyệt đối không sử dụng Psocabet trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của Psocabet;Vảy nến tróc vảy, vảy nến thể mủ gây đỏ da;Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa calci;Tổn thương ở da do virus (Varicella, Herpes);Các bệnh ở da do nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng;Các tổn thương trên da do lao, teo da, rạn da, trứng cá đỏ, loét, vết thương,... 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Liều lượng:Người lớn: Bôi 1 - 2 lần/ ngày vào vùng da tổn thương. Dùng tối đa 100g/ tuần và không quá 4 tuần;Bệnh nhân suy gan, suy thận: Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của Psocabet khi dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận;Trẻ em: Chưa có đánh giá về tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc ở trẻ dưới 18 tuổi.Cách dùng:Rửa sạch nhẹ nhàng vùng da tổn thương;Bôi một lớp thuốc mỏng lên vùng da tổn thương, xoa nhẹ để thuốc được hấp thu tốt;Không nên tắm gội sau khi bôi thuốc.Quên một liều thuốc Psocabet:Bạn hãy bôi thuốc ngay khi nhớ ra. Không được bôi gấp đôi liều lượng để bù lại liều đã quên.Quá liều thuốc Psocabet:Các triệu chứng quá liều đã được ghi nhận gồm có: Tăng calci máu với các biểu hiện táo bón, tiểu nhiều, yếu cơ, lú lẫn, hôn mê. Dùng Psocabet tại chỗ kéo dài gây suy thượng thận thứ phát (do ức chế chức năng tuyến yên - tuyến thượng thận), tuy nhiên có thể hồi phục được. 5. Tác dụng không mong muốn Trong quá trình sử dụng thuốc Psocabet, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Tróc da, ngứa,...;Ít gặp: Viêm nang tóc; nhiễm khuẩn da do nấm, virus, vi khuẩn; teo da, viêm da, ban đỏ, cảm giác nóng rát, ban xuất huyết, vết bầm máu, bệnh vảy nến nặng hơn, thay đổi màu sắc da, đau vùng da dùng thuốc,...;Hiếm gặp: Quá mẫn, nhọt, tăng calci máu, vảy nến thể mủ, xuất hiện nếp nhăn, nhạy cảm với ánh sáng, mụn, khô da,...Những tác dụng phụ được liệt kê trên là chưa đầy đủ, bạn cũng có thể gặp phải các biểu hiện bất thường khác trong quá trình dùng thuốc. Vì vậy hãy thông báo ngay với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong quá trình dùng thuốc để được tư vấn và hướng dẫn xử trí kịp thời. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Psocabet Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy corticoid có khả năng gây độc tính sinh sản. Tuy nhiên, một vài nghiên cứu dịch tễ học trên hơn 300 phụ nữ mang thai sử dụng corticoid trong thai kỳ không cho thấy các dị tật bẩm sinh ở trẻ. Vì vậy, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và rủi ro với thai nhi khi sử dụng thuốc Psocabet trong thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Betamethason có bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy cần thận trọng khi dùng và hướng dẫn bà mẹ không bôi thuốc lên vú.Psocabet ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thận trọng khi phối hợp chung với các steroid khác.Thuốc Psocabet có thể làm tăng calci máu nếu dùng quá liều tối đa. Vì vậy tuyệt đối tuân thủ điều trị và không bôi thuốc quá 30% bề mặt da. Không sử dụng trên da mặt và bộ phận sinh dục.Không sử dụng khi nhận thấy thuốc có các dấu hiệu thay đổi tính chất, màu sắc hay không còn tem mác niêm phong. 7. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Psocabet trong bao bì kín, để ở nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 độ C.Để thuốc này tránh xa tầm với trẻ em cũng như vật nuôi.Trên đây là thông tin về tác dụng thuốc Psocabet, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Psocabet theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,027
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm Ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm chưa có biểu hiện rõ ràng. Một số dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm có thể gặp là khó nuốt, khàn giọng, xuất hiện khối u, hạch vùng cổ… Khối u tuyến giáp giai đoạn 1 có kích thước nhỏ, dưới 2 cm Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính thường gặp ở vùng đầu cổ. Bệnh khởi phát từ sự phát triển không kiểm soát của các tế bào tại tuyến giáp – cơ quan nội tiết nằm dưới thanh quản có chức năng sản xuất hoóc môn điều hòa sự phát triển của nhiều cơ quan trên cơ thể. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng đột biến gen di truyền, gia đình có người mắc bệnh, nhiễm phóng xạ… được xác định là những yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới và phổ biến ở những người có độ tuổi 40 – 50 tuổi. Trong khi, độ tuổi trung bình mắc ung thư tuyến giáp lại cao hơn, khoảng 60 – 70 tuổi. Biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn 1 Biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm dễ bị bỏ qua do các triệu chứng bệnh còn khá mơ hồ. Một số bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu còn không có biểu hiện bệnh. Tuy nhiên, càng về giai đoạn sau, biểu hiện bệnh càng rõ với mức độ nặng hơn rất nhiều. Xuất hiện khối u ở cổ Không phải tất cả bệnh nhân ung thư tuyến giáp đều xuất hiện khối u ở cổ nhưng đây là biểu hiện ung thư tuyến giáp có thể gặp ở ngay giai đoạn sớm, khoảng 90% bệnh nhân ung thư tuyến giáp có biểu hiện này. Kích thước khối u có thể khác nhau ở mỗi người có thể phát hiện qua sờ, nắn vùng cổ hoặc khi nuốt. U xuất hiện ửo cổ có thể lành tính hoặc ác tính. Khối u lành tính có thể di chuyển trong khi khối u ác tính thường dính chặt ở cổ với kích thước lớn dần theo thời gian. Khó nuốt. khó thở Khó nuốt là một trong những biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm Tuyến giáp nằm ở hai bên đầu khí quản vì vậy rất dễ gây áp lực nên bộ phận này dẫn đến chứng khó thở. Hơn nữa, cũng tại vị trí vùng cổ, thực quản nằm ngay sau khí quản nên khối u tại tuyến giáp cũng có thể tác động đến vị trí này làm xuất hiện triệu chứng khó nuốt, ngay cả khi thức ăn lỏng. Khàn giọng Vị trí tuyến giáp nằm sát với thanh quản (hộp thoại). Khối u tại tuyến giáp phát triển lớn dần có thể chèn lên các dây thanh âm làm thay đổi giọng nói người bệnh và gây khàn tiếng. Sưng hạch bạch huyết Hạch bạch huyết là một phần của hệ bạch huyết nằm dải rác khắp cơ thể có tác dụng như hệ miễn dịch cơ thể nhằm chống lại các nhiễm trùng. Chúng tập chung chủ yếu ở vùng cổ, nách, bẹn. Khi khối u phát triển tại tuyến giáp sẽ tác động lên hệ thống hạch vùng cổ gây viêm sưng. Hạch cũng có thể sưng do cảm lạnh, ho, sốt nhưng chúng sẽ trở lại bình thường khi khỏi bệnh. Nếu tình trạng này kéo dài trong khi cơ thể hoàn toàn bình thường thì bạn cần đặc biệt chú ý và nên thăm khám sớm để phát hiện chính xác nguyên nhân gây bệnh. Đau cổ, đau họng kéo dài Triệu chứng này xuất hiện ở một số ít bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Đau cổ, đau họng kéo dài không rõ nguyên nhân rất có thể là dấu hiệu của bệnh. Chứng khó nuốt cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến dấu hiệu bệnh này. Tham khảo chi tiết: ung thư tuyến giáp có chữa được không
thucuc
706
Khám thai trọn gói ở đâu tốt tại Hà Nội? Khám thai là việc làm quan trọng giúp mẹ theo dõi được sự phát triển cũng như phát hiện những dấu hiệu bất thường của thai nhi. Bên cạnh đó, khám thai cũng giúp mẹ bầu kịp thời bổ sung dinh dưỡng khoa học theo đúng giai đoạn phát triển của thai nhi. Nhưng khám thai trọn gói ở đâu tốt, an toàn lại nhanh chóng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi trên. Tại sao mẹ bầu phải đi khám thai định kỳ? Khám thai là việc làm quan trọng giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi ngay từ những tháng thai kỳ đầu tiên. Khám thai lần đầu ở đâu? hay khám thai ở đâu tốt nhất Hà Nội là câu hỏi nhiều mẹ bầu quan tâm. Lịch khám thai và siêu âm đình kỳ không có một con số chính xác vì nó phụ thuộc vào yếu tố sức khỏe của mỗi mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên theo khuyến cáo của Bộ Y tế mỗi mẹ bầu bình thường sẽ có ít nhất 8 lần khám trong một lần mang thai (Xem chi tiết TẠI ĐÂY). Bên cạnh đó, số lần khám và siêu âm thai có thể tăng lên đối với trường hợp những mẹ bầu xuất hiện biểu hiện bất thường trong thời gian mang thai. Khám thai lần đầu khi có dấu hiệu hoặc phát hiện mang thai Khám thai lần đầu khi có dấu hiệu hoặc phát hiện mang thai Khám thai định kỳ giúp mẹ loại trừ những lo lắng về dấu hiệu bất thường trong cơ thể. Đồng thời giúp mẹ theo dõi sự phát triển của con trong từng giai đoạn phát triển để từ đó điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho phù hợp với sự phát triển của con yêu. Qua siêu âm, khám thai cùng các xét nghiệm cần thiết bác sĩ có thể sàng lọc trước sinh một cách chính xác, hiệu quả. >> Có thể bạn quan tâm: Mang thai 3 tháng đầu nên và không nên ăn gì? Mang thai lần đầu mẹ bầu nên lựa chọn gói khám thai trọn gói để có thể theo dõi sự phát triển của con yêu Mang thai lần đầu mẹ bầu nên lựa chọn gói khám thai trọn gói để có thể theo dõi sự phát triển của con yêu Với dịch vụ khám thai trọn gói các mẹ sẽ an tâm tuyệt đối về những giai đoạn phát triển an toàn của thai nhi. Giống như một sự kết nối vô hình giữa bố mẹ và con yêu, việc khám thai trọn gói giúp mẹ khỏi lo vì con luôn khỏe mạnh. Khám thai TRỌN GÓI ở đâu tốt? Khám thai ở đâu uy tín Khám thai ở đâu uy tín Một số bệnh viện công lập uy tín các mẹ bầu có thể tham khảo làm địa chỉ khám thai lần đầu như: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, khoa Sản Bệnh viện Bạch Mai, khoa Sản Bệnh viện Bưu điện,… Ưu điểm của các bệnh viện công là đội ngũ y bác sĩ có kinh nghiệm nên các mẹ có thể an tâm với lần đầu tiên khám thai. Tuy nhiên vì tình trạng quá tải của các bệnh viện công nên nhiều mẹ cảm thấy lo lắng khi phải chọn khám thai cũng như sinh con tại các bệnh viện này. Những bệnh viện công lập thường rất đông vì thế các mẹ có khi phải xếp hàng lấy phiếu từ sáng sớm để có thể vào khám trong ngày. Khám thai trọn gói ở đâu tốt là băn khoăn của rất nhiều mẹ bầu hiện nay Khám thai trọn gói ở đâu tốt là băn khoăn của rất nhiều mẹ bầu hiện nay Sự lựa chọn với chi phí “nhỉnh” hơn dành cho các gia đình có thu nhập khá và mong muốn dịch vụ thuận tiện, tránh mất thời gian và sự chờ đợi đó là các bệnh viện, phòng khám tư nhân. >> Tham khảo thêm: Khám thai lần đầu vào tuần thứ bao nhiêu của thai kỳ? Khám thai định kỳ như thế nào là hợp lý Xem thêm: >> Mang thai 3 tháng đầu cần chú ý những gì > Khám thai nhiều có tốt không?
thucuc
740
Thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang Thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang là kỹ thuật để xác định mạch máu lớn và dị tật tim, từ đó để chỉ định can thiệp tim mạch hay phẫu thuật sửa một phần hoặc toàn bộ dị tật đó. 1. Thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang là gì? Thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang dưới máy chụp mạch là kỹ thuật đưa ống thông vào các vị trí trong buồng tim, mạch máu lớn để đo áp lực, Sa. TO2 các vị trí buồng tim, kết hợp với chụp buồng tim và các mạch máu lớn để xác định mạch máu lớn và dị tật tim, từ đó để chỉ định can thiệp tim mạch hay phẫu thuật sửa một phần hoặc toàn bộ dị tật đó.Hình ảnh giải phẫu về buồng tim, cấu trúc tim, hệ động mạch vành sẽ được chụp dưới màn huỳnh quang tăng sáng và lưu giữ dưới dạng số hoá. 2. Chỉ định và chống chỉ định thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang Chỉ định thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang trong trường hợp bệnh cơ tim Chỉ định thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang trong trường hợp:Đánh giá trước và sau ghép tim; Bệnh cơ tim; Viêm màng ngoài tim co thắt hoặc ép tim; Bệnh van tim; Nhồi máu cơ tim; Bệnh động mạch vành.Nghi ngờ có dị tật ở tim và ngoài tim.Bệnh tim bẩm sinh có chỉ định can thiệp sửa một phần hoặc tất cả bằng can thiệp tim mạch.Bệnh tim bẩm sinh phức tạp khi siêu âm tim chưa rõ tổn thương nhưng cần phải thông tim để tìm tổn thương hoặc tính các chỉ số cần thiết trước khi phẫu thuật.Chống chỉ định thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang trong trường hợp:Xuất huyết tiêu hoá cấp hoặc thiếu máu cấp. Rối loạn đông máu gây chảy máu không kiểm soát được. Rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu; rối loạn nhịp không kiểm soát được. Nhiễm khuẩn, sốt hoặc phụ nữ có thai. Tiền sử mới tai biến mạch máu não (< 1 tháng)Suy tim nặng, suy thận. Bệnh nhân không hợp tác. Bệnh lý nội, ngoại khoa nặng khác mà chưa thể thông tim ống lớn được. 3. Các bước thực hiện thông tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang Siêu âm tim cho người bệnh 2 lần Bước 1: Siêu âm tim cho người bệnh 2 lần, sau đó chụp điện tâm đồ, chụp X Quang tim phổi, xét nghiệm máu và nhịn ăn uống trước 4 – 6 giờ trước khi làm thủ thuật.Bước 2: Gây mê theo quy trình gây mê. Chọc đường tĩnh mạch đùi, động mạch đùi, nếu cần thiết thì chọc thêm mạch khác.Bước 3: Thông tim phải: Đưa catheter cùng dây dẫn từ tĩnh mạch đùi vào nhĩ phải, tĩnh mạch chủ trên, từ nhĩ phải qua van ba lá vào thất phải, lên động mạch phổi. Tiếp đó đo áp lực và Sa. TO2 các vị trí buồng tim và mạch máu lớn. Chụp thất phải, động mạch phổi, hệ tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới bằng thuốc cản quang.Bước 4: Đối với thông tim trái: Đưa catheter cùng dây dẫn từ động mạch đùi vào động mạch chủ dưới, động mạch chủ lên, qua van động mạch chủ vào thất trái. Tương tự như thông tim buồng phải, đo áp lực và Sa. TO2 các vị trí buồng tim, mạch máu lớn có thể đo 2 lần. Chụp thất trái, động mạch chủ lên, động mạch chủ xuống, quai động mạch chủ và các nhánh động mạch khác bằng thuốc cản quang.Bước 5: Rút toàn bộ ống thông, dây dẫn, bộ mở đường mạch máu ra khỏi tĩnh mạch, động mạch đùi, ép tĩnh mạch đùi, động mạch đùi bằng tay khi kết thúc thủ thuật. Sau khi hết chảy máu thì băng ép bằng băng keo chun. 4. Theo dõi và xử trí tai biến Theo dõi:Siêu âm tim sau thủ thuật. Theo dõi chảy máu mạch đùi nơi chọc.Theo dõi băng ép đùi xem có chảy máu và tụ máu.Tháo băng ép sau 24 giờ.Xử trí tai biến:Rối loạn nhịp tim: Dùng thuốc loạn nhịp, sốc điện...Tụ máu nơi chọc tĩnh mạch đùi: băng ép, khâu cầm máu... Nếu nhồi máu, tắc mạch cần hội chẩn chuyên khoa để xử trí từng loại.Chảy máu màng ngoài tim: Truyền máu, chọc hút máu màng ngoài tim, phẫu thuật khi có chỉ định cần thiết.Chảy máu tĩnh mạch do rách: Cần băng ép, truyền máu, phẫu thuật. Những dấu hiệu con bị tim bẩm sinh, cần đi khám bác sĩ ngay
vinmec
807
Công dụng thuốc Fatodin Thuốc Fatodin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá có thành phần chính là Famotidin với hàm lượng 40 mg. Fatodin được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành hoặc trẻ con nhưng cần phải được giám sát chặt chẽ. Vậy thuốc Fatodin có tác dụng gì? 1. Công dụng thuốc Fatodin Fatodin là thuốc gì? Thành phần Famotidin trong thuốc làm giảm tiết và giảm nồng độ acid dạ dày cả ngày và đêm, và cả khi bị kích thích do thức ăn, Sau khi uống tác dụng chống tiết bắt đầu trong vòng 1 giờ, tác dụng tối đa trong vòng 1 - 3 giờ.Thuốc Fatodin được bác sĩ kê đơn chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Loét tá tràng thể hoạt động. Điều trị duy trì trong loét tá tràng.Loét dạ dày lành tính thể hoạt động.Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.Bệnh lý tăng bài tiết ở đường tiêu hóa như hội chứng Zollinger-Ellison (thuốc ức chế bơm proton có hiệu quả hơn), đa u tuyến nội tiết.Làm giảm các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng acid dạ dày.Mặt khác, bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Famotidin, các thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 khác hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê Fatodin đều chống chỉ định. 2. Hướng dẫn sử dụng của Fatodin 2.1. Cách dùng thuốc Fatodin. Thuốc Fatodin được bào chế ở dạng viên nén nên được dùng bằng đường uống. Người bệnh uống thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ. Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc. Không trộn chung thuốc với bất kỳ hỗn hợp nào khác.2.2. Liều dùng của thuốc Fatodin. Loét tá tràng thể hoạt động:Người lớn chỉ định liều dùng mỗi ngày uống một lần 40 mg vào giờ đi ngủ, hoặc có thể dùng mỗi lần 20 mg, ngày 2 lần. Hầu hết bệnh khỏi trong vòng 4 tuần, một số cần điều trị dài hơn, trong 6 - 8 tuần.Điều trị duy trì sau khi vết loét tá tràng cấp đã liền để giảm tái phát: Mỗi ngày uống một lần 20 mg vào giờ đi ngủ.Trẻ em 1 - 16 tuổi: Mỗi ngày uống một lần 0,5 mg/kg vào giờ đi ngủ hoặc chia làm 2 lần, tổng liều tối đa hàng ngày là 40 mg.Loét dạ dày lành tính thể hoạt động:Người lớn: Mỗi ngày uống một lần 40 mg vào giờ đi ngủ. Hầu hết người bệnh có thể liền hoàn toàn vết loét trong vòng 8 tuần.Trẻ em 1 - 16 tuổi: Mỗi ngày uống một lần 0,5 mg/kg vào giờ đi ngủ hoặc chia làm 2 lần, tổng liều tối đa hàng ngày là 40 mg.Trào ngược dạ dày - thực quản:Người lớn: Mỗi lần uống 20 mg, ngày 2 lần, cho tới 6 tuần. Trường hợp viêm thực quản có trợt loét do trào ngược dạ dày - thực quản: Mỗi lần 20 hoặc 40 mg, ngày 2 lần, cho tới 12 tuần. Điều trị duy trì để giảm tái phát: Mỗi lần uống 20 mg, ngày 2 lần.Trẻ em 1 - 16 tuổi: Liều khởi đầu mỗi ngày 1 mg/kg, chia làm 2 lần, có thể tăng tới 40 mg, ngày 2 lần.Trẻ dưới 1 tuổi: Có tài liệu ghi có thể dùng đường uống dạng hỗn dịch để điều trị trào ngược dạ dày - thực quản ở trẻ dưới 1 tuổi:Trẻ < 3 tháng: Mỗi ngày uống một lần 0,5 mg/kg, cho tới 4 tuần.Trẻ từ 3 tháng tới 1 tuổi: Mỗi lần uống 0,5 mg/kg, ngày 2 lần, cho tới 4 tuần.Chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả khi dùng trên 4 tuần ở trẻ dưới 1 tuổi.Các bệnh lý tăng tiết dịch vị (hội chứng Zollinger-Ellison, đa u tuyến nội tiết):Liều uống dựa trên đáp ứng và sự dung nạp của người bệnh. Liều khởi đầu ở người lớn mỗi lần 20 mg, cách 6 giờ uống một lần. Tuy nhiên, ở một số người bệnh, liều khởi đầu có thể cần cao hơn. Phải điều chỉnh liều theo từng người bệnh và thời gian điều trị kéo dài theo yêu cầu lâm sàng. Thông thường, khoảng liều uống mỗi lần từ 20 - 160mg, cách mỗi 6 giờ. Liều tối đa có thể tăng tới 800mg/ngày, chia làm nhiều lần, đã được dùng ở một số bệnh nhân nếu gặp bệnh nặng.Tự điều trị (không cần đơn thuốc): Để làm giảm các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng acid dạ dày xảy ra không thường xuyên, hoặc phòng các triệu chứng như vậy do thức ăn hoặc đồ uống ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên, mỗi lần uống 10 - 20 mg, ngày 1 hoặc 2 lần. Khi dùng với mục đích phòng ngừa, uống trước khi ăn 10 phút - 1 giờ. Không tự điều trị quá 2 tuần.Điều chỉnh liều ở người suy thận nặng: Với người suy thận mức độ trung bình (hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút) hoặc suy thận mức độ nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), liều famotidin có thể giảm xuống còn một nửa so với liều thông thường hoặc khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài tới 36 - 48 giờ tùy theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.Nếu quên liều, người bệnh uống thuốc Fatodin ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tụclịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Chưa ghi nhận trường hợp quá liều cấp. Có nghiên cứu ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý đã uống tới 800mg/ ngày vẫn không thấy xảy ra các biểu hiện ngộ độc nặng. Khi bạn lỡ uống quá liều, trong lúc thuốc thuốc chưa hấp thu hãy mau chóng loại bỏ thuốc khỏi đường ruột, điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần, theo dõi trên lâm sàng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Fatodin Cần loại trừ khả năng bệnh nhân bị u ác tính trước khi điều trị vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng bệnh, do đó làm muộn chẩn đoán hoặc chẩn đoán sai.Ở người bị suy thận (độ thanh thải dưới 10 ml/ phút) cần giảm liều hoặc tăng thời khoảng giữa các liều dùng.Sau khi điều trị thuốc Fatodin liên tục trong 2 tuần mà các triệu chứng không giảm thì nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.Phụ nữ có thai và đang cho con bú: Tuy trên thực nghiệm không thấy thuốc có hại đến thai, nhưng chỉ được dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Famotidin có bài tiết qua sữa mẹ, người mẹ ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc.Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, choáng váng trên một số đối tượng.Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của Famotidin nhưng không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng.Khác với cimetidin và ranitidin, Famotidin không ức chế chuyển hoá hệ enzym gan cytochrom P450. 4. Tác dụng phụ của thuốc Fatodin Tác dụng phụ thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.Phản ứng phụ ít gặp: Sốt, mệt mỏi, suy nhược, vàng da ứ mật, enzyme gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng...Tác dụng phụ hiếm gặp: Blốc nhĩ thất, đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
vinmec
1,322
Hỏi đáp: Người bị rong kinh uống thuốc gì để nhanh khỏi? Nhiều người còn chủ quan bởi chưa biết mức độ nguy hiểm nếu bị rong kinh kéo dài. Một số khác lại quan tâm chưa đúng cách khi tự ý mua thuốc về uống. 1. Tìm hiểu về hiện tượng rong kinh ở nữ giới Trước khi tìm hiểu rong kinh uống thuốc gì thì bạn cần phải biết hiện tượng rong kinh là gì và khi nào thì rong kinh nguy hiểm và phải uống thuốc. Khi nào thì gọi là rong kinh? Tất cả các bé gái khi bước vào độ tuổi dậy thì (khoảng 13 - 14 tuổi) thì bắt đầu có chu kỳ kinh nguyệt hay nói cách khác, lần ra máu đầu tiên cột mốc đánh dấu sự dậy thì của con gái. Một người bình thường thì sau 28 - 30 ngày, kinh nguyệt sẽ đến một lần và chấm dứt chu kỳ trong khoảng 3 - 7 ngày. Tuy nhiên con số này luôn thay đổi tùy thuộc vào chế độ sinh hoạt, ăn uống, luyện tập, thời tiết, quan hệ tình dục,... khiến cho chu kỳ kinh nguyệt có thể đến sớm hơn hoặc chậm hơn. Còn trường hợp một chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày thì sẽ gọi là rong kinh. Phân loại Dựa vào các yếu tố tác động dẫn đến rong kinh thì người ta chia hiện tượng này làm hai loại: Rong kinh cơ năng: đây là loại xuất phát chủ yếu từ sự rối loạn nội tiết tố nên thường gặp ở người vừa bắt đầu giai đoạn dậy thì hoặc phụ nữ đến lúc mãn kinh. Lúc này, nội tiết tố nữ không ổn định khiến buồng trứng gặp vấn đề nên gây ra hiện tượng rong kinh; hoặc rong kinh do thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống. Rong kinh thực thể: Đây là trường hợp bị rong kinh do các tác động bên ngoài khiến các quá trình sinh lý của cơ thể thay đổi nên gặp nhiều ở giai đoạn sau khi dậy thì như: u xơ tử cung, polyp tử cung,... Nếu trong giai đoạn này, hiện tượng rong kinh thực thể kéo dài và liên tục thì cần phải có sự chăm sóc, tư vấn của bác sĩ để tránh các biến chứng nguy hiểm. 2. Rong kinh có thể dẫn đến những ảnh hưởng nào? Rong kinh khá phổ biến ở nữ giới nên nhiều người nghĩ đây là hiện tượng bình thường nên chủ quan bỏ qua. Điều đó vô cùng nguy hiểm bởi nếu rong kinh kéo dài sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng đến cơ thể, nhất là khả năng sinh sản. Những tác động đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày có thể xảy ra nếu bạn bị rong kinh kéo dài: Rong kinh khiến máu ra liên tục khiến cơ thể không sản xuất kịp để bù đắp dẫn đến thiếu máu. Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, khó chịu, người xanh xao, thường xuyên bị chóng mặt và có thể đau bụng dưới âm ĩ. Rong kinh khiến chị em phải mang băng vệ sinh liên tục trong nhiều ngày liền, gây khó chịu dẫn đến mất tự tin. Hiện tượng rong kinh có thể đang cảnh báo một số bệnh phụ khoa mắc phải như u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, u nang buồng trứng, polyp tử cung, rối loạn đông máu,... Âm đạo thường xuyên trong tình trạng ẩm ướt do máu ra là điều kiện để các vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm, ngứa ngáy. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn gây ra các bệnh phụ khoa ở các chị em khi vi khuẩn tấn công vào âm hộ, buồng tử cung, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản, và chất lượng cuộc sống. 3. Người bị rong kinh uống thuốc gì để hiệu quả? Có không ít người khi thấy kinh ra quá lâu thì tự ra quầy thuốc tây để mua thuốc mà không qua bất kỳ sự thăm khám hay kiểm tra nào. Điều này thường không mang lại hiệu quả cao mà còn có những trường hợp ảnh hưởng xấu đến sức khỏe khi uống không đúng thuốc. Để trả lời cho câu hỏi bị rong kinh uống thuốc gì, chúng tôi xin điểm qua một số loại thuốc thường được bác sĩ kê toa dưới đây để các độc giả có thể hiểu rõ hơn. Thuốc cầm máu Tranexamic acid là thuốc cầm máu khi bị rong kinh được cấp khi có sự kê toa của bác sĩ. Thuốc có công dụng ức chế nguyên nhân đông máu và phân hủy plasminogen để hạn chế quá trình phân hủy các fibrin, làm giảm lượng máu chảy tối đa 60%. Bạn cần lưu ý đây là thuốc hạn chế sự ra máu khi bị rong kinh chứ không có tác dụng điều chỉnh lại chu kỳ kinh nguyệt hay làm giảm các triệu chứng như đau bụng. Trong trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh như: đông máu nội mạc, rối loạn đông máu, huyết khối não, tắc động mạch võng mạc, tắc mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu thì không sử dụng thuốc này. Thuốc kháng viêm không steroid Mefenamic acid là thuốc kháng viêm không steroid được sử dụng với các chị em có hiện tượng rong kinh. Thuốc có công dụng làm giảm prostaglandin, hạn chế tối đa 25% lượng máu mất, thường được chỉ định với các bệnh nhân rong kinh kèm theo biểu hiện đau bụng. Bệnh nhân có thể sử dụng Mefenamic acid khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu cho đến khi thấy máu hết ra. So với thuốc Tranexamic acid, mặc dù tác dụng không hiệu quả bằng nhưng Mefenamic acid có ít tác dụng ohuj hơn, do đó mà được sử dụng nhiều hơn. Thuốc sử dụng hormone - thuốc ngừa thai Các loại thuốc như Levonorgestrel, Ethinyl estradiol ở dạng viên nén là các thuốc tránh thai có chứa thành phần estrogen và progesterone có công dụng chữa rong kinh hiệu quả nhất. Thuốc có công dụng ức chế hiện tượng rụng trứng và ngăn ngừa sự gia tăng nội mạc tử cung, giảm đau bụng dưới, đau tức ngực. Lượng máu kinh ra có thể giảm 43% nếu uống các loại thuốc này. Tuy nhiên, thuốc vẫn có những tác dụng phụ nhất định gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng. Với những bệnh nhân bị bệnh như tim mạch, động mạch vành, cao huyết áp, rối loạn đông máu,... thì không sử dụng. Tuy nhiên, một lời khuyên tốt nhất dành cho bạn là khi muốn sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra tình trạng sức khỏe cụ thể và tư vấn sử dụng thuốc sao cho hiệu quả nhất, không nên tự ý đi mua để tránh trường hợp “tiền mất tật mang”.
medlatec
1,158
Các dạng thoát vị đĩa đệm cổ và triệu chứng nhận biết điển hình Thoát vị đĩa đệm cổ là bệnh lý gây cảm giác đau đớn, khó chịu, giảm hoạt động và chất lượng cuộc sống nghiêm trọng cho nhiều người. Điều nguy hiểm là nhiều bệnh nhân nghĩ rằng triệu chứng bệnh chỉ do lao động quá sức hoặc mệt mỏi, dẫn tới điều trị chậm trễ. Bệnh có thể tiến triển gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. 1. Thoát vị đĩa đệm cổ là gì? Thoát vị đĩa đệm cổ là hiện tượng bao xơ bên ngoài đĩa đệm bị rách khiến cho nhân nhầy thoát ra ngoài, chèn ép lên rễ thần kinh và lỗ tủy sống gây ra những cơn đau nhức nghiêm trọng. Mặc dù có 7 đốt sống cổ song tình trạng thoát vị đĩa đệm cổ chủ yếu xảy ra ở 4 đốt sống C3 và C4, C5 và C6. 2. Triệu chứng và biến chứng thoát vị đĩa đệm cổ Khi bị thoát vị đĩa đệm cổ, bạn sẽ có những triệu chứng lâm sàng rất rõ ràng. 2.1. Dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cổ Đau nhức: Đây là dấu hiệu rõ ràng nhất khi thoát vị đĩa đệm cổ, dây thần kinh bị chèn ép do dịch thoát ra khỏi bao hoạt dịch. Cơn đau thường xuất hiện ở vùng cổ đột ngột và lan ra các vị trí khác của cơ thể như đầu, cánh tay, bả vai và gây ra hội chứng cổ vai cánh tay. Tùy vào mức độ bệnh mà mức độ và tần suất của triệu chứng sẽ xuất hiện khác nhau. Nếu bệnh nặng thì ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt, vận động của người bệnh. Tê bì một vài vị trí trên cơ thể: Tùy vào dây thần kinh bị chèn ép mà khu vực bị tê bì có thể khác nhau. Nếu đĩa đệm thoát ra khỏi vị trí vốn có và gây chèn ép lên dây thần kinh thì bệnh nhân có thể sẽ thấy tê bì, dị cảm ở vùng cánh tay, bàn tay và có thể lan sang cả ngón tay, dọc đường đi của dây thần kinh. Nếu tủy sống bị chèn ép thì cảm giác tê bì sẽ lan đến tứ chi. Yếu cơ tay chân: Bệnh thoát vị đĩa đệm cổ càng nặng thì cơ tay chân sẽ càng yếu dần, thường chỉ xảy ra khi nhân nhầy chèn ép vào tủy sống. Thông thường cơ chân sẽ bị yếu trước ảnh hưởng đến khả năng di chuyển. Khi hoạt động gắng sức, cơ đùi và bắp chân thường rung lên, không kiểm soát tốt. Sau đó cơ tay sẽ bị ảnh hưởng, khả năng cầm nắm cũng giảm. Hạn chế phạm vi cử động: Khu vực cổ không những bị đau mà cứng hơn, khả năng vận động cũng không còn linh hoạt. Các cử động khó như cúi, ngửa cổ, đưa tay ra sau lưng trở nên khó thực hiện. NẾu cố gắng, người bệnh dễ bị đau đớn hơn hoặc căng cứng cơ vô cùng khó chịu. Ngoài các triệu chứng điển hình khi dây thần kinh hoặc tủy sống chịu ảnh hưởng do thoát vị đĩa đệm cổ thì bệnh nhân có thể xuất hiện một số dấu hiệu về hô hấp và tiêu hóa khi dây thần kinh liên quan chịu ảnh hưởng. 2.2. Biến chứng thoát vị đĩa đệm cổ Nhìn chung, thoát vị đĩa đệm cổ không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng, song triệu chứng và biến chứng bệnh lại ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Cụ thể, một số biến chứng bệnh có thể gặp phải như: Rối loạn thần kinh Biến chứng do thoát vị đĩa đệm cổ này gây ra tình trạng chóng mặt, hoa mắt, ù tai do rối loạn thần kinh thực vật. Thậm chí, người bệnh nặng có thể bị đau nhức hốc mắt, hiện tượng nhìn mờ từng cơn. Chèn ép tủy sống Biến chứng chèn ép tủy sống ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động và cảm giác của người bệnh. Thiếu máu lên não Biến chứng này xảy ra khi đĩa đệm trượt khỏi vị trí của nó và chèn ép lên mạch đốt sống thân. Teo cơ cánh tay Những dấu hiệu đau mỏi, co cơ ban đầu khi khối nhân nhầy mới chèn ép lên dây thần kinh sẽ nặng dần nếu không điều trị tốt. Nguy hiểm hơn có thể gây ra tình trạng teo cơ cánh tay nếu không điều trị tốt. Hẹp ống sống Dịch đĩa đệm chèn ép lên ống sống gây hẹp ống sống sẽ tiến triển từ từ, ban đầu khi mức độ bệnh nhẹ người bệnh chỉ có cảm giác đau nhức không thường xuyên tại vị trí đốt sống cổ bị tổn thương. Nhưng khi nặng hơn, cơn đau sẽ lan rộng tới vùng bả vai, cánh tay, vai rộng,… 3. Những phương pháp dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cổ? Bác sĩ sẽ chẩn đoán và gợi ý phương pháp điều trị phù hợp gồm: 3.1. Thuốc Khi cơn đau chưa quá nghiêm trọng, thoát vị đĩa đệm cổ mới khởi phát, sử dụng thuốc chống viêm NSAID hoặc thuốc ức chế COX-2 sẽ giúp giảm đau hiệu quả. 3.2. Điều trị không phẫu thuật Ngoài dùng thuốc, một số phương pháp điều trị khác có thể giảm tình trạng đau đớn do thoát vị đĩa đệm cổ như: kéo đốt sống cổ, vật lý trị liệu, tập thể dục,… 3.3. Phẫu thuật Khi tình trạng thoát vị đĩa đệm cổ nghiêm trọng, triệu chứng không khỏi trong vài tuần hoặc vài tháng thì người bệnh có thể phải phẫu thuật can thiệp. Thoát vị đĩa đệm cổ dù không nguy hiểm đến tính mạng song triệu chứng bệnh ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sinh hoạt. Điều trị sớm sẽ rút ngắn thời gian điều trị và phòng ngừa biến chứng không phục hồi.
medlatec
992
Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ Rất nhiều người chưa hiểu hết bệnh trĩ là gì, bệnh trĩ có nguy hiểm không. Về mặt y học, bệnh trĩ xảy ra khi cơ thể có sự giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ, bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Nói một cách dễ hiểu hơn, trĩ là bệnh lý của một hệ thống mạch máu từ tiểu động mạch, tĩnh mạch, các thông nối động - tĩnh mạch đến cơ trơn và mô liên kết được lót bởi lớp biểu mô bình thường của ống hậu môn.Đám rối tĩnh mạch nằm ở lớp dưới niêm mạc, được nâng đỡ bởi tấm đệm mạch máu. Khi gặp vấn đề tuổi tác càng cao hoặc áp lực thường xuyên trong khi đi vệ sinh khiến các tấm đệm này sưng phình, tạo ra các búi trĩ trong lòng ống hậu môn.Bệnh trĩ chủ yếu có 2 loại gồm bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại, trong đó:Bệnh trĩ nội: Phát sinh ở khoang dưới niêm mạc, trên đường lược, có nguồn gốc từ đám rối trĩ nội. Người mắc bệnh trĩ nội được phân thành 4 cấp độ.Trĩ ngoại: Khi búi trĩ xuất phát phía dưới đường lược được gọi là trĩ ngoại.Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ có thể do:Rặn khi đi cầu;Ngồi lâu trên bồn cầu;Tiêu chảy hoặc táo bón mạn tính;Béo phì;Mang thai;Giao hợp qua đường hậu môn;Chế độ ăn ít chất xơ.Cả bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại đều có xu hướng gia tăng theo tuổi vì cấu trúc mô nâng đỡ các tĩnh mạch ở trực tràng và hậu môn bị trở nên lỏng lẻo và nhão dần. Các dấu hiệu của bệnh trĩ có thể bao gồm:Đau hoặc khó chịu, dao động từ không đau, đau ít đến rất đau do nứt hậu môn, tắc hoặc nghẹt;Chảy máu không kèm đau trong quá trình đi tiêu;Ngứa hoặc kích thích ở vùng hậu môn do dịch nhầy từ sự bài tiết của niêm mạc ống hậu môn;Sưng vùng quanh hậu môn;Một khối nhô lên gần hậu môn, rát hoặc đau (có thể là huyết khối tại búi trĩ).Đa số người bệnh đều cho rằng bệnh trĩ có thể tự điều trị mà không cần đến tư vấn bệnh trĩ của bác sĩ. Tuy nhiên, chính điều này khiến cho tình trạng bệnh nặng thêm, điều trị trở nên khó khăn hơn.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán bệnh trĩ. Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ
vinmec
427
Trẻ 2 tuổi cần bao nhiêu canxi mỗi ngày để tăng chiều cao tối đa? Việc thiếu hoặc thừa canxi trong giai đoạn 2 tuổi trở lên sẽ làm cơ thể trẻ tự giảm hấp thu và có thể dẫn tới các vấn đề về xương, tim mạch. Do đó, tìm hiểu nhu cầu canxi của trẻ 2 tuổi sẽ giúp bố mẹ nuôi dạy con phát triển toàn diện. 1. Canxi có vai trò gì với sức khỏe con người? Canxi là một trong những khoáng chất quan trọng giúp xương, răng chắc khỏe và cơ thể dẻo dai. Ngoài ra, canxi còn tham gia vào quá trình hỗ trợ hoạt động của hệ tim mạch, hệ thần kinh cơ và quá trình đông máu. 2. Vấn đề lầm tưởng khi trẻ thiếu canxi 2.1 Thiếu canxi có làm trẻ khó ngủ?Nhiều bà mẹ cho rằng, hiện tượng khó ngủ của con trẻ là do thiếu canxi. Tuy nhiên quan điểm này hoàn toàn không đúng, bởi vì:Việc biểu hiện giấc ngủ của mỗi trẻ do sự phát triển não bộ của từng thời điểm khác nhau.Trẻ khó ngủ cũng có thể là do bị đói. Với các bé dưới 4 tháng tuổi, mẹ hãy xem khi trẻ thức dậy có đòi bú không, bé đã bú đủ chưa? Nếu bé không có nhu cầu bú thêm thì hãy vỗ để bé đi vào giấc ngủ. Với bé đã ăn dặm, các mẹ hãy xem độ cân bằng lượng sữa và thức ăn đã hợp lý chưa.Nhiệt độ trong phòng quá nóng, phòng ngủ quá sáng hoặc không yên tĩnh cũng khiến bé khó ngủ.2.2. Rụng tóc vành khăn. Hiện tượng rụng tóc vành khăn hoàn toàn không liên quan đến vấn đề thiếu canxi của trẻ, bởi vì:Trẻ dưới 6 tháng tuổi thường có xu hướng nằm thẳng khi ngủ. Điều này sẽ dẫn đến các tế bào tóc tạm thời chưa mọc hoặc có xu hướng rụng. Hiện tượng này sẽ giảm dần khi bé lớn hơn, vì tư thế ngủ của trẻ lúc này có nhiều thay đổi.Do đó, cha mẹ sẽ không phải can thiệp gì khi bé bị chứng rụng tóc này ngoại trừ việc chờ cho tóc bé mọc trở lại.2.3 Chậm mọc răng. Thời gian chiếc răng đầu tiên của trẻ mọc từ 4 tháng tuổi đến 15 tháng tuổi (Theo Hiệp Hội Nha Khoa Anh và Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Mỹ). Đối với trẻ Châu Á có thời gian mọc chiếc răng đầu tiên sẽ chậm hơn các trẻ ở Châu Âu và Châu Mỹ.Việc thiếu hụt Canxi chỉ ảnh hưởng đến chân tay của bé mà không tác động sớm đến răng. Nên chậm mọc răng không liên quan đến sự thiếu hụt Canxi. Tìm hiểu nhu cầu canxi của trẻ 2 tuổi sẽ giúp bố mẹ nuôi dạy con phát triển toàn diện 3. Nhu cầu canxi của trẻ 2 tuổi Trẻ 2 tuổi cần bao nhiêu canxi mỗi ngày để tăng chiều cao và phát triển toàn diện là vấn đề chung mà nhiều bậc cha mẹ quan tâm. Theo TS.BS Trương Hồng Sơn, Viện trưởng Viện Y học ứng dụng Việt Nam cho biết: “Trong giai đoạn 2 đến 6 tuổi, trẻ sẽ tăng được khoảng 8,5 kg cân nặng và 28,5 cm chiều cao nếu được chăm sóc dinh dưỡng đầy đủ. Việt Nam tạo ra những đỉnh xương cao hơn hiện nay bằng cách bổ sung canxi cao hơn mức khuyến nghị. Áp dụng theo tiêu chuẩn của nước Anh, mức bổ sung canxi cho trẻ từ 2-6 tuổi được khuyến nghị ở mức là 500-600mg/ngày, cao hơn một số nước ở khu vực châu Âu.Tuy nhiên, đây vẫn là con số thấp hơn so với rất nhiều nước trên thế giới. Điển hình ở Mỹ, lượng canxi được khuyến nghị bổ sung cho trẻ 2-3 tuổi là 700mg/ngày,....Để hỗ trợ tăng chiều cao cho trẻ, tiêu chuẩn lượng canxi cho trẻ theo từng độ tuổi như sau:Giai đoạn trẻ từ 0 - 6 tháng: 300mg canxi /ngày.Giai đoạn trẻ từ 6 - 11 tháng : 400 mg canxi/ngày.Giai đoạn trẻ từ 1 - 3 tuổi: 500 mg canxi/ngày.Giai đoạn trẻ từ 4 - 6 tuổi: 600mg canxi/ngày.Giai đoạn trẻ từ 7 - 9 tuổi: 700 mg canxi/ngày. 4. Cách bổ sung canxi hợp lý và khoa học Việc bổ sung canxi đầy đủ, đúng cách sẽ giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. Tuy nhiên làm sao bổ sung canxi đúng cách là điều không phải cha mẹ nào cũng biết. Dưới đây là cách bổ sung canxi hợp lý và khoa học cho trẻ:Chú trọng liều lượng;Đúng thời điểm;Kết hợp với vitamin D;Bổ sung qua đường ăn uống;Một số cách để canxi hấp thụ tốt:Khi cho trẻ uống canxi nên kết hợp với vận động ngoài trời để canxi được hấp thu tốt;Không uống canxi kèm với sữa;Mùa đông là thời điểm ít nắng, trẻ cũng dễ bị thiếu hụt canxi, nên đây là thời điểm thích hợp bổ sung canxi cho bé;Tuyệt đối không cho trẻ uống canxi khi đói;Mỗi ngày cho trẻ tắm nắng sớm khoảng 15 - 30 phút để cơ thể tạo vitamin D hỗ trợ quá trình hấp thu canxi.Tóm lại, canxi là một trong những khoáng chất quan trọng giúp xương, răng chắc khỏe, hỗ trợ hoạt động của hệ tim mạch, hệ thần kinh cơ và quá trình đông máu. Việc thiếu hoặc thừa canxi đều sẽ làm cơ thể trẻ tự giảm hấp thu và có thể dẫn tới các vấn đề về xương, tim mạch. Do đó, tìm hiểu nhu cầu canxi của trẻ sẽ giúp bố mẹ nuôi dạy con phát triển toàn diện. Hỗ trợ tăng chiều cao cho trẻ bằng cách bổ sung canxi hợp lý Ngoài canxi, cha mẹ cũng nên bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... cho trẻ để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,106
Phác đồ và các phương pháp điều trị ung thư tiền liệt tuyến Để lên phác đồ điều trị ung thư tiền liệt tuyến, bác sĩ phải căn cứ vào rất nhiều yếu tố như giai đoạn tiến triển ung thư, độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh, mong muốn điều trị của bệnh nhân… từ đó sẽ chỉ định những phương pháp điều trị ung thư tiền liệt tuyến phù hợp nhất. 1. Phác đồ điều trị ung thư tuyến tiền liệt Điều trị ung thư tiền liệt tuyến như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ung thư tuyến tiền liệt xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở tuyến tiền liệt – tuyến nhỏ tạo tinh dịch nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. So với các bệnh ung thư thường gặp khác ở nam giới, ung thư tuyến tiền liệt có diễn biến âm thầm, phát triển chậm và có khả năng điều trị tốt nếu chưa di căn. Tùy thuộc tình trạng bệnh cụ thể của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị ung thư tiền liệt tuyến phù hợp, đảm bảo điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt có thể được bác sĩ chỉ định gồm: Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch là phẫu thuật triệt căn cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt 1.1. Phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt Phẫu thuật là phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn sớm. Phẫu thuật là phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn sớm. Bác sĩ có thể cắt bỏ toàn bộ tiền liệt tuyến (gọi là phẫu thuật cắt bỏ tiền liệt tuyến triệt để) hay chỉ cắt bỏ một phần. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng một kỹ thuật mới được gọi là phẫu thuật giữ lại dây thần kinh. Loại phẫu thuật này có thể giữ lại những dây thần kinh điều khiển sự cương dương vật. Nếu bác sĩ giải phẫu bệnh phát hiện ra tế bào ung thư trong hạch thì có khả năng bệnh đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Nếu ung thư tiền liệt tuyến chưa lan vào hạch, bác sĩ có thể cắt bỏ tuyến tiền liệt. Nếu ung thư đã lan vào hạch, tiền liệt tuyến có thể không được cắt bỏ nhưng bác sĩ có thể gợi ý các phương pháp điều trị khác. 1.2. Hóa trị ung thư tuyến tiền liệt Đôi khi, hóa trị được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của bệnh ung thư tuyến tiền liệt nếu các phương pháp điều trị khác cho thấy không hiệu quả. Phương pháp này ít khi được áp dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. 1.3. Xạ trị ung thư tuyến tiền liệt Sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao tiêu diệt các tế bào ung thư Sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này được áp dụng khi khối u vẫn khu trú hoặc nhằm mục đích giảm đau trong di căn xương. 1.4.Điều trị nội tiết tố Phương pháp này được sử dụng để điều trị ung thư đã lan ra bên ngoài tuyến tiền liệt, chống lại ảnh hưởng của hoc-môn testosterone và làm chậm sự phát triển của khối u. Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư nhạy với nội tiết tố nam nên nếu bằng cách nào cắt nguồn cung cấp nội tiết nam thì khối u sẽ ngừng phát triển. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. 2. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực khi khối u chưa di căn xa. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, cơ hội sống tốt nhất cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn khu trú (I, II) là gần như tuyệt đối 100%. May mắn là có đến khoảng 80% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt được phát hiện giai đoạn này. Ở giai đoạn khu vực (IIIB, IVA), cơ hội sống cho người bệnh cũng vẫn rất tốt gần như 100%. Đến giai đoạn ung thư di căn (IVB), cơ hội sống của người bệnh giảm chỉ còn khoảng 29%.
thucuc
776
Giải đáp thắc mắc: lấy vôi răng có tác dụng gì cho ai cần biết Chải răng thường không đủ để loại bỏ hết vôi răng. Do đó, để làm sạch vôi răng, các nha sĩ thường khuyên bạn nên đến phòng nha để thực hiện lấy cao răng định kỳ. Hãy tìm hiểu chi tiết về việc lấy vôi răng có tác dụng gì đối với sức khỏe răng miệng thông qua bài viết sau đây. 1. Thế nào là vôi răng? Vôi răng là một vấn đề phổ biến của răng miệng, ảnh hưởng đến sức khỏe và cả vẻ đẹp của hàm răng. Vôi răng, hay còn được gọi là cao răng, là một lớp màu trắng hoặc màu vàng bám chặt lên bề mặt răng. Nguyên nhân chủ yếu của vôi răng đến từ việc tích tụ của các khoáng chất từ thức ăn và nước uống mà chúng ta tiêu thụ hàng ngày. Một số nguyên nhân cụ thể của vôi răng bao gồm sự kết hợp giữa canxi và phosphate trong nước và thức ăn, tạo ra các tinh thể khoáng màu trắng bám lên răng. Đặc biệt, thức ăn giàu đường và axit cũng làm tăng khả năng hình thành vôi răng, bởi vì chúng cung cấp môi trường lý tưởng cho vi khuẩn trong miệng phát triển và tạo ra axit, góp phần vào quá trình ăn mòn men răng. Vôi răng là những mảng bám đã bị cứng hóa, bám chặt lên bề mặt răng Mặc dù vôi răng không gây nguy hiểm ngay cho sức khỏe, nhưng nếu không được xử lý kịp thời, nó có thể dẫn đến các vấn đề như viêm nướu, sâu răng và thậm chí là mất men răng. Do đó, việc duy trì một chế độ chăm sóc răng miệng đúng đắn, bao gồm đánh răng thường xuyên, sử dụng nước súc miệng chứa fluoride và thăm khám bác sĩ nha khoa định kỳ, là rất quan trọng để ngăn chặn vôi răng, duy trì sức khỏe răng miệng. 2. Vôi răng và những tác hại Tác hại chính của vôi răng chính là khả năng tạo ra môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn trong miệng. Khi vi khuẩn này tiếp xúc với thức ăn và đường, chúng tạo ra axit gây ăn mòn men răng, đồng thời kết hợp với canxi và phosphate để tạo thành các tinh thể khoáng màu trắng bám lên răng. Quá trình này không chỉ làm giảm độ bóng và màu trắng tự nhiên của răng mà còn gây ra mùi hôi miệng và làm tăng nguy cơ sâu răng và viêm nướu. Nếu không được xử lý kịp thời, vôi răng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn như mất men răng, làm suy giảm chức năng bảo vệ của men và làm cho răng trở nên nhạy cảm hơn đối với thức ăn nóng hoặc lạnh. Đồng thời, vôi răng cũng ảnh hưởng đến thẩm mỹ răng, làm giảm tự tin khi cười. Để ngăn chặn tác hại của vôi răng, việc duy trì chế độ chăm sóc răng miệng đúng đắn, bao gồm đánh răng đúng cách, sử dụng nước súc miệng chứa fluoride và thăm bác sĩ nha khoa định kỳ là rất quan trọng. 3. Những ảnh hưởng khi lấy vôi răng và lấy vôi răng có tác dụng gì? 3.1. Lấy vôi răng có tác dụng gì? Việc đi lấy vôi răng mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sức khỏe nướu và răng của mỗi người. Quá trình này nên được thực hiện bởi các bác sĩ nha khoa. Dưới đây là những lợi ích chính khi thực hiện quy trình lấy vôi răng: – Loại bỏ mảng bám và vôi răng: quá trình lấy vôi răng giúp loại bỏ mảng bám và lớp vôi trắng bám chặt lên bề mặt răng. Điều này giúp cải thiện không chỉ vẻ ngoại hình của răng mà còn ngăn chặn tình trạng mất men răng và sự hình thành sâu răng. – Tăng cường thẩm mỹ răng: lấy vôi răng có thể giúp tái tạo bề mặt răng, làm cho chúng trở nên bóng bẩy và sáng đẹp hơn. Quá trình này giúp cải thiện thẩm mỹ cho nụ cười và tăng sự tự tin khi giao tiếp. – Ngăn ngừa mùi hôi miệng: bằng cách loại bỏ mảng bám và vôi, quá trình lấy vôi răng giúp kiểm soát mùi hôi miệng. Việc giữ cho miệng sạch sẽ làm giảm số lượng vi khuẩn gây mùi trong miệng. Lấy cao răng thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ giúp giảm các bệnh răng miệng – Giảm nguy cơ viêm nướu: mảng bám và vôi răng thường làm tăng nguy cơ viêm nướu. Bằng cách định kỳ lấy vôi răng, bạn có thể giảm thiểu nguy cơ này và duy trì sức khỏe của nướu. – Hỗ trợ trong quá trình điều trị chăm sóc răng: đối với những người đang trong quá trình điều trị nha khoa, việc lấy vôi răng là quan trọng để duy trì sức khỏe răng và nướu trong khi đeo các thiết bị nha khoa niềng răng. Lấy vôi răng định kỳ là một phần quan trọng của chế độ chăm sóc răng miệng cá nhân và nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia nha khoa. 3.2. Nhiều người băn khoăn liệu cạo vôi răng có ảnh hưởng? Quá trình lấy vôi răng không chỉ không gây ảnh hưởng mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe răng miệng. Việc đánh bóng răng giúp loại bỏ mảng bám và vôi trắng tích tụ trên bề mặt răng, ngăn chặn quá trình mất men răng và giảm nguy cơ sâu răng. Đồng thời, quá trình này còn tăng cường thẩm mỹ cho nụ cười, làm cho răng trở nên bóng bẩy và sáng đẹp hơn. Việc lấy vôi răng cũng có ảnh hưởng tích cực trong việc ngăn chặn mùi hôi miệng. Loại bỏ mảng bám giúp kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn trong miệng, giảm nguy cơ gây ra mùi khó chịu. Thời gian lý tưởng để đi lấy vôi răng là khoảng 6 tháng một lần. Tuy nhiên, tần suất có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe răng miệng của mỗi người và hướng dẫn của bác sĩ nha khoa. Bác sĩ sẽ đề xuất lịch trình phù hợp dựa trên tình trạng cụ thể của răng và nướu, nhằm duy trì sức khỏe, bảo vệ và làm đẹp cho nụ cười.
thucuc
1,118
Vai trò và sự liên quan của gene HOXB13 ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất và là nguyên nhân thứ hai gây tử vong do ung thư nam giới ở Mỹ. Các nhà khoa học đã phát hiện các đột biến gen HOXB13 dòng mầm trong một nhóm các bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt đã làm sáng tỏ thêm căn nguyên của khối u tuyến tiền liệt và phát triển các phương thức điều trị mới để chống lại khối u. 1. Chức năng của gen HOXB13 là gì? Các protein HOX được bảo tồn về mặt tiến hóa cao, các yếu tố phiên mã chứa homeodomain được biết đến nhiều nhất với vai trò của chúng trong việc tạo hình trục cơ thể và phân biệt mô của phôi đang phát triển. Hơn nữa, protein HOX không chỉ có vai trò hình thành và phát triển cơ quan, mà chúng còn góp phần kiểm soát một số quá trình khác trong quá trình trưởng thành và tăng sinh tế bào, chu kỳ tế bào, apoptosis, biệt hóa tế bào và di truyền tế bào.Ở người có 39 protein HOX được chia thành 4 cụm gen: A, B, C, D lần lượt nằm trên các nhiễm sắc thể 7p15, 17q21.2, 12q13, 2q31. Mỗi cụm bao gồm các gen mô tả từ 1 - 13 có tổ chức và biểu hiện dưới dạng 3’ và 5’ đều tuân theo một mô hình đồng tuyến về không gian và thời gian với sự phát triển, mặc dù không phải mọi mô tả đều có mặt trong mỗi cụm gen.Các gen 3’ HOX được biểu hiện nhiều nhất ở các vùng thân trước, hình thành sớm trong quá trình phát triển. Trong khi các gen 5’ HOX mã hóa nhiều vùng thân sau hình thành muộn hơn trong quá trình phát triển.Tính đặc hiệu của mô được xác định bằng cách biểu hiện lồng ghép một phần của một số gen HOX trong một vùng cơ thể nhất định. Ví dụ như trong mô tuyến tiền liệt của con người phát hiện có 36 trong số 39 gen HOX được biểu hiện ở mức có thể phát hiện được bằng q. RT-PCR thì các gen như HOXA13 và HOXB13 được biểu hiện nhiều nhất và mang lại nhiều ý nghĩa nhất.Gen HOXB13 cung cấp hướng dẫn cho sản xuất một loại protein mà tùy viên để khu vực cụ thể của DNA và quy định về hoạt động của các gen khác. Protein HOXB13 là một phần của một nhóm lớn các yếu tố phiên mã được gọi là họ protein homeobox.Protein HOXB13 được cho là có vai trò trong sự phát triển và duy trì làn da. Đồng thời nó cũng hoạt động như một chất ức chế khối u, có nghĩa là nó giữ cho các tế bào không phát triển và phân chia quá nhanh hoặc theo cách không kiểm soát được.Protein HOXB13 có một vùng homeobox đặc trưng được gọi là homeodomain, liên kết với ADN và hai vùng khác được gọi là vùng tương tác MEIS. Các miền tương tác MEIS được cho là giúp điều chỉnh hoạt động của protein HOXB13 bằng cách kiểm soát sự liên kết của homeodomain với ADN. Gen HOXB13 cung cấp hướng dẫn cho sản xuất một loại protein mà tùy viên để khu vực cụ thể của DNA và quy định về hoạt động của các gen khác 2. Vai trò và sự liên quan của gen HOXB13 với ung thư tuyến tiền liệt Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra ít nhất hai đột biến trong gen HOXB13 có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh cũng có thể nặng hơn ở những người đàn ông bị ảnh hưởng bởi đột biến gen HOXB13.Những đột biến này có trong mọi tế bào của cơ thể và có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Kết quả là chúng có liên quan đến các bệnh ung thư trong gia đình. Tuy nhiên, không phải ai thừa hưởng đột biến gen HOXB13 cũng sẽ bị ung thư tuyến tiền liệt.Trong ung thư tuyến tiền liệt, HOXB13 điều chỉnh tiêu cực quá trình chuyển hóa qua trung gian β -catenin / TCF4 và sau đó ức chế sự phát triển của tế bào.Các đột biến gen HOXB13 có liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt làm thay đổi vùng tương tác MEIS của protein HOXB13. Các nhà nghiên cứu cho rằng những thay đổi này có thể làm giảm khả năng điều chỉnh các tương tác của protein HOXB13 với ADN của các vùng này. Kết quả là chức năng ức chế khối u của protein bị suy giảm dẫn đến sự tăng sinh tế bào không kiểm soát được, từ đó có thể dẫn đến ung thư tuyến tiền liệt.2.1. Đột biến HOXB13-G84E dòng mầm và ung thư tuyến tiền liệt. Việc xác định đột biến gen HOXB13 (G84E) dòng mầm trong một nhóm bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có tiền sử gia đình đã đưa gen HOXB13 trở thành tiêu điểm của nghiên cứu ung thư tuyến tiền liệt. Khám phá này đã làm nổi bật một con đường điều hòa quá trình phiên mã mới có vai trò quan trọng trong sự phát triển của tuyến tiền liệt và căn nguyên của khối u.Những người có đột biệt gen HOXB13-G84E có nguy cơ phát triển ung thư tuyến liệt cao hơn đáng kể so với những người đàn ông không có đột biến này. Đột biến G84E xảy ra trong vùng tương tác MEIS, nhấn mạnh tầm quan trọng của tương tác protein MEIS-HOXB13 trong ung thư tuyến tiền liệt.Một nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ đột biến G84S cao hơn đáng kể ở những người có tiền sử gia đình bị ung thư tuyến tiền liệt di truyền. Sự hiện diện của đột biến G84E ảnh hưởng rõ ràng đến việc khởi phát ung thư tuyến tiền liệt, nó góp phần vào sự tiến triển và di căn của ung thư. Những người có đột biệt gen HOXB13-G84E có nguy cơ phát triển ung thư tuyến liệt cao hơn 2.2. Các đột biến HOXB13 dòng mầm khác liên quan đến nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Kể từ khi phát hiện ra đột biến G84E, các nhà nghiên cứu đã tập trung nhiều hơn vào việc xác định các đột biến dòng mầm mới khác của gen HOXB13 có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Các đột biến mới của gen HOXB13 làm tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến đã bắt đầu được xác định.Các nhà nghiên cứu đã xác định đột biến G135E mới có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới Trung Quốc và không xác định được sự hiện diện của đột biến G84E ở những người này.Các nhà nghiên cứu cũng xác định được đột biến A128D và F240L ở nam giới Bồ Đào Nha có liên quan đến nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.Như vậy các đột biến gen HOXB13 có liên quan đến việc làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và bệnh cũng có thể nặng hơn ở những người đàn ông có đột biến HOXB13. Tuy nhiên không phải ai thừa hưởng đột biến gen HOXB13 cũng sẽ bị ung thư tuyến tiền liệt. Các yếu tố di truyền, các yếu tố môi trường và lối sống khác cũng góp phần vào nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến của một người.Theo Globocan, có khoảng 350.000 người chết mỗi năm trên thế giới vì ung thư tuyến tiền liệt và khoảng 1.1 triệu ca mắc mới. Ung thư tiền liệt tuyến xếp thứ 5 về tỷ lệ tử vong và xếp thú 2 về tỷ lệ mắc mới.Ở Việt Nam, năm 2018 có tới 1.873 ca tử vong do ung thư tuyến tiền liệt, số ca mới phát hiện là 3.959. Tỷ lệ tử vong còn khá cao do việc phát hiện và điều trị bệnh đã ở giai đoạn muộn.Để giảm nguy cơ tử vong do ung thư tiền liệt tuyến, cần thường xuyên thực hiện khám sức khỏe định kỳ.nlm.nih.gov, genecards.org, sciencedirect.com. XEM THÊM:Sinh thiết chẩn đoán nhanh ung thư tiền liệt tuyến. Phẫu thuật robot “thổi bay” ung thư tiền liệt tuyến cho bác sĩ Nhật Bản. Bệnh ung thư tuyến tiền liệt có chữa được không? Xem thêm:Hướng dẫn chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
vinmec
1,455
Những thực phẩm nên 'cấm tiệt' trẻ nhỏ trước khi đi ngủ Các bà mẹ vẫn thường than vãn tại sao con mình khó ngủ, ngủ trằn trọc hay ngủ muộn. Một phần là do thói quen ăn uống không đúng cách gây nên. Theo khoa học, bữa sáng là bữa quan trọng nhất trong ngày, cần đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng và nên ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau. Bởi đây là thời điểm sự trao đổi chất của cơ thể hoạt động mạnh mẽ nhất và cơ thể cần nhiều năng lượng cho một ngày dài. Bữa trưa cũng quan trọng không kém, nhưng ăn ít hơn bữa sáng, và bữa tối là bữa ăn ít nhất và thanh đạm nhất trong ngày. Theo khoa học là vậy nhưng ở Việt Nam lại ngược lại. Chúng ta vẫn có thói quen ăn bữa sáng và bữa trưa tàm tạm, tối mới là thời điểm cả gia đình quây quần bên nhau và ăn một bữa đủ đầy, no nê. Trẻ nhỏ cũng được bố mẹ cho ăn uống theo thói quen đó. Các bà mẹ vẫn thường than vãn tại sao con mình khó ngủ, ngủ trằn trọc, hay ngủ muộn. Một phần là do thói quen ăn uống không đúng cách gây nên. Nếu đang nuôi con nhỏ, cần nhớ danh sách không nên ăn trước khi đi ngủ sau đây. Có những thực phẩm giúp trẻ ngủ ngon hơn, ngược lại có những thực phẩm gây đầy bụng, khó tiêu. 1. Sữa Uống sữa trước khi đi ngủ rất tốt cho trẻ, giúp trẻ ngủ sâu và tăng khả năng hấp thụ canxi. Tuy nhiên với điều kiện là uống cách ít nhất 1 tiếng trước khi đi ngủ. Nếu uống sữa quá gần giờ đi ngủ sẽ cản trở sự chuyển hóa của các chất béo trong sữa, gây nên tình trạng béo phì ở trẻ nhỏ. Ngoài ra cũng gây đầy bụng. 2. Cà chua Cà chua rất giàu tyramine, chất này có thể gây kích thích các dây thần kinh. Bé ăn nhiều cà chua hoặc ăn những món có cà chua đi kèm dễ bị kích thích não bộ và khó vào giấc ngủ. 3. Đồ chiên rán Đồ chiên rán nhiều dầu mỡ không chỉ ít dinh dưỡng, nhiều chất béo có hại mà còn ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ. Nguyên nhân do trẻ bị đầy bụng, khó tiêu dẫn đến ngủ không sâu giấc. 4. Canxi Tuyệt đối không cho bé uống thuốc bổ sung canxi trước khi đi ngủ, nếu không bé sẽ thức trắng nguyên cả đêm. Canxi nên uống tốt nhất vào buổi sáng. 5. Thịt đỏ Dù thịt đỏ rất giàu dinh dưỡng nhưng cũng không nên ăn quá nhiều vào buổi tối, nhất là trước khi đi ngủ. Do hàm lượng protein trong thịt đỏ khá cao, hệ tiêu hóa của bé sẽ phải làm việc vất vả hơn nếu ăn thịt đỏ vào buổi tối. 6. Đồ ngọt Đồ ngọt như kẹo, bánh, nước ép hoa quả đều không nên cho trẻ ăn vào buổi tối, vừa gây sâu răng vừa cản trở giấc ngủ của trẻ. 7. Cần tây Cần tây là loại rau nhiều nước, có tác dụng lợi tiểu. Nên đối với những bé lớn, không còn đóng bỉm nữa thì không nên ăn nhiều vào buổi tối. Vì sẽ khiến trẻ phải thức giấc liên tục để đi tiểu tiện.
medlatec
568
Nguyên tắc cần tuân thủ khi dùng thuốc trị tăng huyết áp Theo phân loại bệnh tăng huyết áp mới đây, cần lưu ý đến giai đoạn tiền tăng huyết áp, thể hiện huyết áp trên (tâm thu) 120 -139 mmhg và huyết áp dưới (tâm trương) 80 – 90mmhg, giai đoạn này cần phải thay đổi lối sống (ăn nhạt, vận động thể lực). Nếu khi buộc phải dùng thuốc để điều trị, cần hiểu về đặc tính của thuốc để dùng cho đúng nguyên tắc và đúng người bệnh, đặc biệt là đối với bệnh nhân có các bệnh lý khác kèm theo. Thuốc trị tăng huyết áp khác nhau ở từng bệnh nhân Có nhiều thuốc trị cao huyết áp đang được sử dụng ở nước ta, chia thành nhiều nhóm với một số nhóm, như: nhóm thuốc lợi tiểu, nhóm thuốc tác động lên thần kinh trung ương, nhóm thuốc chẹn alpha, nhóm thuốc chẹn beta, nhóm thuốc đối kháng canxi, nhóm thuốc ức chế men chuyển, nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin. Với mỗi nhóm thuốc lại có một đặc tính khác nhau, nên sẽ phù hợp với từng bệnh nhân khác nhau. Vì vậy người bệnh không tự ý mua thuốc điều trị mà cần tuân thủ theo những hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tránh biến chứng nguy hại đe dọa sức khỏe. Việc điều trị bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám và điều trị Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi dùng thuốc Khi mới bị tăng huyết áp, khuyến cáo mới khuyên nên dùng thuốc đầu tiên là nhóm lợi tiểu, đặc biệt là nhóm thiazid, hoặc một trong 3 nhóm đối kháng canxi, ức chế men chuyển, đối kháng thụ thể angiotensin II. Theo khuyến cáo JNC 7, tuy mới bị bệnh nhưng khi huyết áp của người bệnh cao hơn mức cần phải đạt khá nhiều (huyết áp trên cao hơn 20mmHg, huyết áp dưới cao hơn 10mmHg), người bệnh cần được điều trị ngay với 2 thuốc phối hợp, thông thường có thuốc lợi tiểu. Xin lưu ý: – Thuốc trị tăng huyết áp có nhiều loại và vấn đề sử dụng khá phức tạp. Chỉ có bác sĩ điều trị mới là người có thẩm quyền chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc thế nào cho an toàn và hiệu quả. Ðặc biệt, bác sĩ có thể quyết định có nên thay thuốc điều trị lâu nay bằng một thuốc mới hay không, chứ không nhất thiết luôn luôn phải dùng thuốc mới. – Thuốc trị tăng huyết áp nhằm giúp kiểm soát huyết áp trong giới hạn mục tiêu, chứ không phải chữa trị được dứt điểm căn bệnh này. Ngay cả khi huyết áp trở về bình thường, nếu  ngừng điều trị, nó có thể tăng đột ngột và gây ra những rủi ro cho sức khỏe. – Cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý lựa chọn và mua thuốc về sử dụng. Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả không có nghĩa là thuốc đắt tiền, hay được người khác sử dụng thấy hiệu quả. – Chỉ có bác sĩ mới có thể quyết định loại thuốc điều trị nào tốt nhất và phù hợp nhất với bạn, căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn, như các yếu tố nguy cơ tim mạch, các bệnh lý mắc kèm hay có sự tổn thương các cơ quan như suy thận, suy tim, dày thất trái… Từ đó bác sĩ có thể lựa chọn thuốc phù hợp. Thí dụ chọn một thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II để giúp bạn kiểm soát huyết áp và bảo vệ thận khỏi tác hại bởi bệnh lý  kèm theo. Theo suckhoedoisong.vn
thucuc
651
Statin có thể ngăn ngừa đục thủy tinh thể Bệnh đục thủy tinh thể là một trong các bệnh hàng đầu làm suy giảm thị lực. Ước tính trên toàn thế giới có khoảng 20 triệu người mắc căn bệnh này. Mới đây, giáo sư John B. Kostis (bang New Jersey, Hoa Kỳ) đã tiến hành một phân tích tổng hợp về sự liên quan giữa statin, một loại thuốc hạ mỡ máu và bệnh đục thủy tinh thể. Kết quả cho thấy rất ấn tượng. Trong công trình nghiên cứu của mình, giáo sư Kostis đã nghiên cứu và phân tích trên 2.399.200 người và 25.618 bệnh nhân bị đục thủy tinh thể. Thời gian điều trị trung bình là 54 tháng và độ tuổi trung bình của các đối tượng là 61. Kết quả, giáo sư tìm ra những người dùng thuốc statin có thể giảm được 20% mắc bệnh đục thủy tinh thể so với những bệnh nhân không được sử dụng thuốc statin. Mức độ ảnh hưởng của thuốc statin tới bệnh đục thủy tinh thể còn khác nhau theo tuổi. Giáo sư Kostis chỉ ra, nếu như những người dưới 40 tuổi mà dùng statin đủ liệu trình thì có thể giảm được 50% nguy cơ mắc đục thủy tinh thể. Nhưng nếu một người 70 tuổi dùng thì họ chỉ hạ được 10% nguy cơ mà thôi. Những kết quả này bước đầu đã phá bỏ những lo lắng về độ an toàn của thuốc statin khi dùng kéo dài trong trị liệu kết hợp ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đái tháo đường.
medlatec
268
Cách chăm sóc bệnh nhân giãn phế quản Cách chăm sóc bệnh nhân giãn phế quản như thế nào là băn khoăn chung của nhiều người. Đây là bệnh làm tổn hại thành phế quản dẫn đến phế quản bị giãn và biến dạng. Bệnh thường gây ho kéo dài mạn tính, khạc ra đờm và ra máu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Cách chăm sóc bệnh nhân giãn phế quản Chế độ ăn uống Chế độ ăn uống của người bệnh giãn phế quản đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu có một nguyên tắc ăn uống khoa học, phù hợp sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Ngược lại, nếu ăn uống không tốt có thể khiến bệnh lý ngày càng trầm trọng hơn. Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với người bệnh giãn phế quản Trong cách chăm sóc bệnh nhân giãn phế quản cần chú ý tới chế độ ăn uống. Bên cạnh những thực phẩm bổ dưỡng, cần thiết thì người bệnh giãn phế quản nên tránh các thực phẩm sau: Người bệnh cần tránh các thực phẩm cay nóng, chế biến sẵn vì có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn Chế độ sinh hoạt Người bệnh giãn phế quản cần chú ý tới chế độ sinh hoạt hàng ngày. Cần tránh các yếu tố làm bệnh nặng hơn như khói thuốc lá, thời tiết chuyển mùa, tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại… Người bệnh cần duy trì một chế độ sinh hoạt khoa học, luyện tập thể dục thể thao hợp lý Khi thay đổi thời tiết hoặc người bệnh ra ngoài cần đeo khẩu trang, mặc ấm để tránh gió lùa, làm các bệnh về đường hô hấp nặng hơn, tình trạng giãn phế quản kéo dài hơn. Người bệnh cần duy trì chế độ tập luyện thể dục thể thao phù hợp nhằm tăng cường sức khỏe. Bên cạnh việc áp dụng một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, người bệnh giãn phế quản nên theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà, tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Từ đó có đơn thuốc điều trị giãn phế quản phù hợp.
thucuc
369
Mách nhỏ các bước chăm sóc da buổi tối đúng chuẩn như spa Sau một ngày dài làm việc, học tập, làn da của bạn cũng mệt mỏi, cần chăm sóc để phục hồi. Ban đêm khi bạn ngủ là thời gian tuyệt vời để da dễ dàng hấp thu dưỡng chất nên các bước chăm sóc da buổi tối cần lưu ý đầy đủ và chuyên sâu hơn. 1. Các sản phẩm dưỡng da cần thiết cho buổi tối Các chuyên gia về da cho biết, nếu biết cách chăm sóc da mặt buổi tối tốt, làn da của bạn sẽ khỏe mạnh, tươi trẻ dài lâu và luôn tràn đầy sức sống mỗi ngày. Nguyên nhân do ban đêm là khoảng thời gian dài khi da vừa được nghỉ ngơi, vừa không phải chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như nắng mặt trời, ô nhiễm không khí, nóng bức,… Các cơ quan trong cơ thể vào ban đêm cũng hoạt động tốt hơn, giúp tái tạo da và hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Khi đó, bạn cần chuẩn bị những sản phẩm dưỡng da sau cho buổi tối: 1.1. Sản phẩm tẩy trang Tẩy trang sử dụng buổi tối nên lựa chọn là dòng tẩy trang mạnh, sâu, có thể loại bỏ tốt bụi bẩn và dầu nhờn sâu trong các lỗ chân lông. Đặc biệt nếu bạn trang điểm ban ngày thì nên lựa chọn dầu tẩy trang để loại bỏ tốt hơn. Tẩy trang sử dụng cần phù hợp với làn da của bạn, giúp kiểm soát tốt hơn các về đề của da như: làm thông thoáng lỗ chân lông hạn chế mụn trứng cá, kiểm soát bã nhờn, giữ ẩm tránh da khô và nứt nẻ,… 1.2. Sản phẩm rửa mặt Sau khi tẩy trang xong, bạn vẫn cần một sản phẩm sữa hoặc dầu rửa mặt cũng có tác dụng làm sạch mạnh cho buổi tối. Nếu có thể, nên dùng sữa rửa mặt riêng cho buổi sáng (dịu nhẹ hơn) và riêng cho buổi tối (làm sạch tốt hơn). Ngoài ra, với da nhạy cảm thì nên lựa chọn sữa rửa mặt tạo bọt, còn làn da khô nên ưu tiên sữa rửa mặt gốc dầu. 1.3. Toner (nước hoa hồng) Như đã trình bày ở trên, chăm sóc da buổi tối cần đảm bảo làm sạch và tạo điều kiện tốt nhất để dưỡng da chuyên sâu. Trong đó Toner là sản phẩm sử dụng trong bước làm sạch cuối cùng, vừa giúp cân bằng p H trên da để da dễ hấp thu dưỡng chất hơn. Chọn Toner cũng là loại phù hợp với loại da, nhu cầu và tình trạng da của chị em. Nếu chọn đúng sản phẩm, Toner sẽ giúp thu nhỏ lỗ chân lông, dưỡng ẩm và bảo vệ da tốt. 1.4. Serum Serum dưỡng da là sản phẩm không thể thiếu trong các bước chăm sóc da buổi tối bởi tác động làm đẹp rất cao. Serum có tác dụng chính là dưỡng trắng da, dưỡng ẩm, ngăn ngừa lão hóa, ngăn ngừa thâm nám, tẩy tế bào chết và tái tạo da. Tùy dòng sản phẩm mà công dụng của Toner có thể chuyên sâu khác nhau. 1.5. Retinol Retinol là một loại dẫn xuất của Vitamin A, được ví như tinh chất tuyệt vời nuôi dưỡng làn da, vì thế đừng quên sản phẩm này trong các bước skincare buổi tối. Retinol khi sử dụng trên da giúp kích thích sản sinh Collagen, thúc đẩy quá trình tái tạo da, làm đều màu da, ngăn ngừa nếp nhăn và thâm nám, hỗ trợ điều trị mụn. Retinol là sản phẩm đặc biệt được khuyên dùng cho buổi tối bởi tinh chất này khiến làn da nhạy cảm hơn với ánh sáng, đặc biệt là ánh sáng mặt trời. Ngoài ra, nếu không quen, da có thể bị kích ứng khi dùng Retinol nên hãy bắt đầu với sản phẩm nồng độ thấp, dùng 1 tuần 1 lần, sau đó mới tăng dần. 1.6. Kem dưỡng ẩm Kem dưỡng ẩm là sản phẩm cuối cùng trong các bước Chăm sóc da ban đêm này, có tác dụng khóa ẩm, bảo vệ da và các lớp tinh chất trước đó, ngăn ngừa bong tróc, chống lão hóa. Nếu các sản phẩm dưỡng da trước đó như Serum hay Retinol bạn sử dụng có khả năng dưỡng da chuyên sâu rồi thì sản phẩm dưỡng ẩm cơ bản là phù hợp. 2. Các bước chăm sóc da buổi tối Khi đã chuẩn bị đầy đủ các mỹ phẩm cần thiết, hãy tiến hành chăm sóc da buổi tối theo trình tự sử dụng như sau: 2.1. Bước 1: Tẩy trang Với sản phẩm kem, sữa hoặc dầu tẩy trang, hãy đổ lượng sản phẩm vừa đủ ra tay rồi massage nhẹ nhàng các vùng da mặt. Sau đó dùng khăn giấy tẩy trang lau sạch, dùng bông thấm nước tẩy trang lau sạch lại một lần nữa. Với sản phẩm nước tẩy trang thì đơn giản hơn, hãy thấm vào bông tẩy trang rồi lau sạch mặt. Riêng các khu vực trang điểm đậm như phấn mắt cần đưa tẩy trang gốc dầu và giữ trong khoảng 5 giây trước khi lau để loại bỏ tốt nhất. Lưu ý tẩy trang là nhẹ nhàng làm sạch da chứ không nên kéo da quá mạnh, nhất là vùng mắt vì sẽ gây tổn thương da, dễ hình thành nếp nhăn. 2.2. Bước 2: Rửa mặt Đầu tiên hãy làm ướt mặt của mình bằng nước sạch. Dùng sữa rửa mặt tạo bọt vừa đủ rồi đưa lên massage mặt nhẹ nhàng, cuối cùng rửa sạch lại với nước. Các sản phẩm sữa rửa mặt có hạt (có tác dụng loại bỏ tế bào chết) cần thao tác nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương da. 2.3. Bước 3: Dùng Toner cân bằng p H Sau khi làm sạch da với sữa rửa mặt, lau khô bằng khăn sạch thì nhỏ lượng vừa đủ Toner ra bông tẩy trang. Dùng bông này thoa đều, nhẹ nhàng toàn bộ khuôn mặt để Toner có thể thấm vào các lỗ chân lông. Lưu ý không chà xát quá mạnh, cũng chỉ lấy lượng Toner vừa đủ để làm ẩm da mặt. 2.4. Bước 4: Dùng Serum Để Serum dễ dàng thẩm thấu vào da hơn, bạn hãy nhỏ trực tiếp vài giọt serum lên mũi, trán, cằm, hai bên má rồi massage nhẹ nhàng. Serum thường ở dạng đặc nên khi dùng trên da, bạn có thể thấy hơi dính nhưng nó sẽ nhanh chóng hết khi dưỡng chất đã thấm hết vào da. 2.5. Bước 5: Dùng Retinol Tương tự như các loại kem dưỡng khác, bạn lấy lượng Retinol vừa đủ để có thể thao đều một lớp mỏng sản phẩm trên da mặt. Lưu ý trong thời gian dùng Retinol, ban ngày bạn cần dùng kem chống nắng có SPF cao để tránh làn da bị cháy nắng. 2.6. Bước 6: Dùng kem dưỡng ẩm Bạn lấy lượng kem dưỡng ẩm vừa đủ ra tay (khoảng bằng hạt ngô) rồi chà xát 2 lòng bàn tay với nhau để làm nóng kem. Sau đó đưa kem lên mặt, thoa đều nhẹ nhàng từ dưới lên trên theo hình tròn để dưỡng chất thẩm thấu tốt. Sau các bước chăm sóc da cơ bản buổi tối này, bạn nên chọn loại vỏ gối bằng lụa mềm để da không bị nhăn. Ngoài ra, mặt nạ ngủ là sản phẩm dưỡng da tốt cho ban đêm mà bạn có thể cân nhắc sử dụng.
medlatec
1,248
Biểu hiện và các biến chứng của suy tim giai đoạn cuối Suy tim giai đoạn cuối là mức độ nặng nhất của suy tim. Lúc này các triệu chứng biểu hiện rõ ràng, người bệnh thường cảm thấy rất mệt mỏi. Các cơ quan trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do không nhận được đủ máu. Bệnh nhân phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm và nhập viện thường xuyên hơn. Cùng tìm hiểu các biểu hiện và biến chứng của bệnh nhân suy tim ở giai đoạn cuối qua bài biết sau đây. 1. Biểu hiện của suy tim giai đoạn cuối Suy tim giai đoạn 4 hay giai đoạn cuối là mức độ suy tim nặng nhất theo Hội Tim mạch New York (NYHA). Ở giai đoạn này, bệnh nhân hầu như không còn đáp ứng việc điều trị nội khoa. Nếu như ở các giai đoạn đầu, các biểu hiện của bệnh còn ít, nhẹ, thậm chí nhiều trường hợp không xuất hiện thì đến giai đoạn cuối, các triệu chứng đã biểu hiện rõ ràng, rầm rộ. Những dấu hiệu cho thấy người bệnh đang bước vào giai đoạn cuối của bệnh suy tim gồm: – Người bệnh không muốn ăn hay uống gì – Nhịp ngủ, thức không cố định – Huyết áp, nhịp tim thường xuyên bất ổn – Tiểu ít và lượng nước tiểu mỗi lần cũng giảm – Mệt mỏi, kiệt sức, thậm chí đến mức không thể tự rời khỏi giường – Thân nhiệt xuống thấp, tay chân lạnh, nhợt nhạt  – Cảm giác no, đầy trướng bụng mặc dù ăn ít – Cơ thể nặng nề, ho, khó thở nhiều Các triệu chứng này có thể diễn ra nhanh hay chậm, nhiều hay ít khác nhau ở tùy người. Người bệnh suy tim nên chú ý theo dõi sức khỏe để nhận biết những dấu hiệu chuyển độ suy tim và thăm khám sớm. Mệt mỏi, kiệt sức, tiểu ít,… là những biểu hiện của người suy tim nặng. 2. Các biến chứng người bệnh suy tim thường gặp ở giai đoạn cuối Không những gặp những triệu chứng trầm trọng, người bệnh suy tim còn phải đối mặt với nguy cơ nhập viên thường xuyên do xuất hiện nhiều biến chứng vào giai đoạn này. Các biến chứng nguy hiểm ở giai đoạn cuối suy tim có thể kể đến như: 2.1 Suy thận do suy tim giai đoạn cuối Ở giai đoạn cuối, sức co bóp của tim giảm nghiêm trọng, khiến thận không được cung cấp đủ máu để thực hiện chức năng lọc và đào thải dịch và các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. 2.2 Suy gan Tình trạng tích nước lâu ngày khiến gan to ra, khả năng hoạt động bị cản trở. Theo thời gian dẫn đến xơ, viêm, suy gan. 2.3 Nhồi máu cơ tim ở người suy tim giai đoạn cuối Khi tim suy yếu, tốc độ máu chảy trong các động mạch tim chậm hơn bình thường, tạo điều kiện hình thành các cục máu đông. Đây là nguyên nhân gây ra biến chứng nhồi máu cơ tim ở người bệnh suy tim. 2.4 Đột qụy Các cục máu đông hình thành ở tim có thể di chuyển đến động mạch cảnh, động mạch máu não. Một số khác hình thành trên đường lưu chuyển của máu đến não. Tình trạng này có thể gây tắc nghẽn, đột quỵ nhồi máu não.  2.5 Phù phổi cấp Tình trạng ứ dịch tại phổi có thể gây suy hô hấp cấp tính, được gọi là phù phổi cấp. Các trường hợp này cần được cấp cứu kịp thời, nếu không có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân suy tim dễ biến chứng nhồi máu cơ tim do cục máu đông. 3. Làm thế nào để giảm triệu chứng và ngăn biến chứng suy tim Hiện nay vẫn chưa có phương pháp chữa khỏi suy tim. Nhất là ở giai đoạn cuối, việc điều trị bệnh càng trở nên khó khăn. Thời gian sống của người bệnh suy tim ở giai đoạn này rất khó xác định. Có người tính bằng năm, nhưng cũng có người chỉ vài tháng hay vài tuần.  Việc chăm sóc, theo dõi, động viên giúp người bệnh có tinh thần lạc quan, thoải mái là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số cách điều trị suy tim nặng giúp người bệnh nâng cao sức khỏe và cải thiện tình trạng bệnh: 3.1 Duy trì điều trị suy tim bằng thuốc Tuy ở giai đoạn cuối, bệnh nhân suy tim hầu như đã không còn đáp ứng với việc điều trị bằng thuốc nữa nhưng việc sử dụng thuốc đều đặn vẫn là điều quan trọng nhằm giảm nhẹ tình trạng phù, khó thở. Bệnh nhân hoặc người nhà cần đảm bảo tuân thủ việc dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, bao gồm dùng đúng thuốc, đúng liều, không tự ý ngưng thuốc, thay đổi loại thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Không tự ý uống các loại thuốc ngoài đơn được kê mà không tham khảo chuyên gia. 3.2 Theo dõi sát tình trạng bệnh Để phòng tránh và phát hiện sớm các biến chứng, bạn cần theo dõi sức khỏe của mình, chú ý các triệu chứng bất thường. Trong đó cảnh giác với triệu chứng ho có đờm hay bọt hồng. Đây có thể là biểu hiện của cơn phù phổi cấp, nếu thấy xuất hiện triệu chứng này, cần sớm đưa bệnh nhân đến bệnh viện để có hướng xử trí kịp thời.  Bên cạnh đó, nên theo dõi sát diễn biến cân nặng để kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn. Vì ở giai đoạn này, người bệnh sụt cân rất nhanh. Để giúp dễ thở và bớt ho, người bệnh nên nằm theo tư thế nửa nằm nửa ngồi bằng cách kê cao gối.  3.3 Thực hiện chế độ ăn uống khoa học Xây dựng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học có thể cung cấp cho người bệnh suy tim đủ chất dinh dưỡng. Đồng thời giảm tình trạng trướng bụng, khó thở, ho, mệt mỏi. Chế độ ăn của người bệnh suy tim nặng được khuyến cáo như sau: Lượng natri khuyến cáo là không quá 2g/ngày. Muối và các thực phẩm như sò, nghêu, đồ muối chua,… là nguồn cung cấp natri mà người bị suy tim cần hạn chế. Những người suy tim nặng thậm chí phải ăn nhạt hoàn toàn.  Cụ thể là hoa quả, các loại rau, đậu và ngũ cốc. Các thực phẩm này giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, đồng thời kiểm soát cholesterol, lượng đường trong máu. Nếu bị suy tim, đặc biệt là suy tim nặng, bệnh nhân nên giảm lượng chất béo, đồng thời hạn chế các loại thịt đỏ, thịt mỡ, ưu tiên chế biến các món hấp, luộc. Thuốc lợi tiểu dùng để điều trị suy tim sẽ làm cho lượng kali bị giảm đáng kể. Do đó, để duy trì hoạt động của tim, cần bổ sung các thực phẩm giàu kali như bông cải xanh, chuối, bơ,… Bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả, đặc biệt là các loại rau quả nhiều kali giúp tăng cường sức khỏe tim mạch cho bệnh nhân suy tim. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm kiến thức về cách nhận biết và chăm sóc người bệnh suy tim giai đoạn cuối. Lưu ý, bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho các chẩn đoán và điều trị y khoa. Bệnh nhân suy tim nên đi khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán đúng mức độ suy tim và được tư vấn chế độ điều trị, chăm sóc hợp lý, giúp cải thiện bệnh, phòng ngừa biến chứng. 
thucuc
1,345
Công dụng thuốc Lungair 10mg Thuốc Lungair 10mg được sử dụng điều trị trên đường hô hấp. Thuốc Lungair 10mg có thể gây ra những phản ứng phụ nguy hiểm. Sau đây là những thông tin chia sẻ giúp bạn hiểu Lungair 10mg có tác dụng gì? 1. Công dụng của thuốc Lungair 10mg Thuốc Lungair 10mg được sử dụng điều trị hoặc ngăn ngừa cho bệnh đường hô hấp. Thuốc Lungair 10mg được chỉ định cho đối tượng bệnh nhân từ 15 tuổi. Bạn có thể tham khảo một số chỉ định sử dụng thuốc Lungair 10mg sau:Điều trị hen phế quản mãn tính. Phòng khi có dấu hiệu của henĐiều trị cho bệnh nhân có biểu hiện nhạy cảm với aspirin. Phòng ngừa cơn co thắt phế quản. Dự phòng trước khi xuất hiện cơn co thắt phế quản. Giảm triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng. Khi phát hiện có bệnh liên quan đến đường hô hấp bạn có thể báo lại cho bác sĩ. Một vài trường hợp sau khi kiểm tra sức khỏe sẽ được chỉ định sử dụng thuốc Lungair 10mg. Nếu tình trạng bệnh không nằm trong danh sách chỉ định bác sĩ vẫn kê đơn nên lưu ý theo dõi kỹ hơn mỗi khi dùng thuốc. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lungair 10mg Thuốc Lungair 10mg có dạng viên nén được sử dụng thông qua đường uống. Thời điểm uống thuốc có thể linh hoạt trước ăn hoặc sau ăn. Theo lời khuyên của các chuyên gia buổi tối là thời điểm tốt nhất để sử dụng thuốc điều trị. Nhưng có thể thay đổi thời gian để phù hợp cho sinh hoạt của mỗi bệnh nhân.Liều dùng thuốc Lungair 10mg thường là liều duy nhất 1 viên. Những bệnh nhân viêm phế quản từ 15 tuổi hay bệnh nhân ở khoảng tuổi này viêm mũi, hen suyễn đều dùng liều thông thường. Liều lượng 1 viên là 10 mg nên có thể thay đổi thành 2 viên với liều 5 mg.Liều dùng và cách sử dụng sẽ được bác sĩ chỉ dẫn đánh giá cụ thể. Bạn nên lưu ý kiểm tra kỹ liều dùng và thời điểm sử dụng. Tránh dùng thuốc quá liều hay quên liều dẫn đến giảm công dụng. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Lungair 10mg Thuốc Lungair 10mg chống chỉ định sử dụng khi phát hiện dị ứng hoặc người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu trong trường hợp không thể thay thế hay sử dụng thuốc khác bác sĩ sẽ báo lại để điều chỉnh lại liều dùng cho phù hợp.Thuốc Lungair 10mg có hiệu lực với bệnh nhân xuất hiện cơn hen sau khi dùng thuốc khoảng 24 giờ. Nếu cơn hen được khống chế, người bệnh vẫn tiếp tục sử dụng thuốc đến khi cơn hen được khống chế hoàn toàn và không có triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng.Liều dùng của thuốc không cần thay đổi hay điều chỉnh khi phát hiện bệnh nhân có các biểu hiện bệnh lý liên quan đến gan thận mức độ vừa và nhẹ. Khi dùng thuốc, cần làm kiểm tra sức khỏe để đánh giá toàn diện do liều dùng được sử dụng theo nguyên nhân bệnh chứ không ảnh hưởng từ tuổi tác, giới tính.Không nhất thiết là chỉ mỗi bệnh nhân thuộc danh sách chỉ định. Những bệnh nhân nằm trong chế độ điều trị bệnh đường hô hấp đều có thể cân nhắc sử dụng thuốc Lungair 10mg nếu cần thiết. Khi sử dụng Lungair 10mg có phối hợp với thuốc cần hạ liều các loại thuốc phối hợp sử dụng. Khi thay đổi thuốc cần hỏi bác sĩ để thay đổi từ từ tránh thay đổi thuốc đột ngột gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 4. Phản ứng phụ của thuốc Lungair 10mg Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Tăng nguy cơ xuất huyết. Phản ứng sốc phản vệThâm nhiễm bạch cầu ái toan nằm trong ganĐánh trống ngực. Rối loạn tiêu hóa. Chảy máu camĐộng kinh. Mất ngủ. Mất cảm giác. Buồn nôn. Khô miệng. Tăng chỉ số men ganỨ mật. Tổn thương gan. Sưng phù tĩnh mạch. Chuột rútĐau nhức xương khớp. Mẩn ngứa. Phát ban. Mệt mỏi. Suy nhược. Phù nề. Sốt cao. Suy nhược cơ thể. Dễ bị thương gây bầm tím tụ máu. Phản ứng phụ của thuốc Lungair 10mg có thể có hoặc không xuất hiện. Tuy nhiên để phòng tránh nguy cơ ảnh hưởng tới công dụng bệnh nhân luôn nên theo dõi sức khỏe định kỳ. 5. Tương tác với thuốc Lungair 10mg Thuốc Lungair 10mg không được sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 15 tuổi do thành phần cấu tạo của thuốc có nguy cơ gây hại đến sức khỏe của trẻ nhỏ. Khi dùng thuốc với đối tượng được chỉ định cần tránh dùng đồng thời thuốc Lungair 10mg với những loại thuốc khác như: rifampicin, phenytoin, phenobarbital.Tương tác của thuốc Lungair 10mg có thể phức tạp hơn những gì được dự đoán. Tuy nhiên nếu bác sĩ nắm rõ tình trạng và danh sách thuốc đang sử dụng của bệnh nhân thì sẽ có thể loại trừ giảm nhẹ nguy cơ tương tác. Để giảm ảnh hưởng không đáng có cho sức khỏe hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc và nhớ cung cấp đủ các thông tin tình trạng sức khỏe cùng thông tin về những loại thuốc đáng uống.Một số trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng thực phẩm hãy tham khảo thêm từ chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ điều trị. Nếu thực phẩm bị dị ứng gây tương tác hoặc trở thành nguyên nhân gián tiếp có thể tìm kiếm giải pháp xử lý hiệu quả nguy cơ tương tác không tốt.Thuốc Lungair 10mg được dùng cho bệnh lý đường hô hấp. Tuy nhiên không được sử dụng thuốc nếu dị ứng với thành phần thuốc. Để tránh ảnh hưởng công dụng thuốc hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để được tư vấn.
vinmec
1,024
Tiêu chảy cấp ở trẻ: 5 sai lầm điều trị rất hay mắc Tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ là bệnh thường gặp, không quá nguy hiểm. Nhưng trẻ nhỏ bị tiêu chảy nếu không được chăm sóc, điều trị đúng cách thì tình trạng bệnh dễ trở nặng, gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Bé thậm chí có thể tử vong chỉ vì tiêu chảy. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp ngay 5 sai lầm điều trị tiêu chảy cho trẻ mà nhiều bố mẹ thường mắc phải. 1. Chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp sai cách dễ gây hậu quả nghiêm trọng Tiêu chảy cấp là một bệnh đường tiêu hóa, phổ biến hơn ở đối tượng trẻ nhỏ. Một phần cũng bởi hệ miễn dịch của bé còn yếu nên dễ nhiễm bệnh. Trẻ mắc tiêu chảy có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, ví dụ như lây nhiễm rotavirus, vi khuẩn, ngộ độc, tác dụng phụ khi dùng kháng sinh… Triệu chứng xuất hiện nhanh nhất và rõ nhất là trẻ đi ngoài ra phân lòng rất nhiều lẫn mỗi ngày. Một số bé còn có thêm biểu hiện như: đau bụng, nôn, sốt… Chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp sai cách dễ gây hậu quả nguy hiểm Trẻ tiêu chảy cần được điều trị và chăm sóc đúng cách. Như vậy các triệu chứng của bệnh tiêu chảy sẽ nhanh thuyên giảm và chóng khỏi bệnh. Ngược lại nếu chăm sóc sai cách, tình trạng bệnh của bé sẽ nhanh trở nặng và có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe: – Mất nước và thiếu hụt điện giải nghiêm trọng do bé đi ngoài quá nhiều; – Tụt cân nhanh dẫn tới suy dinh dưỡng; – Cơ thể mệt mỏi, suy kiệt dễ rơi vào hôn mê sâu; – Nguy hiểm nhất có thể dẫn tới tử vong. 2. 05 sai lầm bố mẹ dễ mắc khi chăm sóc trẻ tiêu chảy tại nhà Thường thì trẻ mắc tiêu chảy cấp ở mức độ nhẹ, bố mẹ chỉ cần chăm sóc và điều trị tại nhà vài ba ngày là khỏi. Nhưng nếu không có đầy đủ kiến thức thức chăm sóc bé mắc tiêu chảy tại nhà đúng cách, bố mẹ dễ mắc sai lầm và khiến bệnh của con thêm năng hơn. Dưới đây là 5 sai lầm bố mẹ dễ mắc phải khi chăm con mắc tiêu chảy: 2.1. Cho trẻ dùng thuốc cầm tiêu chảy Con bị tiêu chảy đi ngoài ra phân lỏng nhiều lần, không ít bố mẹ lo lắng nên đã tự ý mua thuốc cầm tiêu chảy. Đây là sai lầm nghiêm trọng mà mọi phụ huynh cần tránh. Thực tế, việc trẻ bị tiêu chảy đi ngoài ra phân lỏng cũng là cách cơ thể bé đẩy chất độc hay vi khuẩn ra khỏi người mình. Bố mẹ hoàn toàn không cần cho con uống thuốc cầm tiêu chảy. Hơn thế, hầu hết các thuốc cầm tiêu chảy hiên nay đều tác động làm giảm nhu động ruột, gây liệt ruột để phân không được đẩy ra ngoài. Nếu phân bị ứ trệ trong cơ thể bé lâu còn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến đường tiêu hóa. Bệnh tiêu chảy ở trẻ vì thế dễ trở nặng và khó xử lý hơn. 2.2. Cho trẻ uống thuốc chống nôn domperidone Nhiều trẻ bị tiêu chảy sẽ xuất hiện thêm triệu chứng buồn nôn và nôn. Sau đó, bố mẹ đã rất nhanh chóng mua thuốc chống nôn domperidone để giúp con xử lý triệu chứng này. Bố mẹ không tự ý cho trẻ tiêu chảy uống thuốc chống nôn domperidone 2.3. Dùng thuốc kháng sinh để trị tiêu chảy cho bé Thuốc kháng sinh có thể trị bách bệnh là suy nghĩ của không ít bố mẹ. Nhưng sự thật thì không phải thế. Trong trường hợp này, thuốc kháng sinh chỉ có thể giúp hỗ trợ điều trị nếu bé tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn mà thôi. Nếu trẻ mắc tiêu chảy do các nguyên nhân khác thì kháng sinh đều không có tác dụng. Thậm chí, bé tiêu chảy có thể còn bị tác dụng phụ từ kháng sinh. Ví dụ như: rối loạn trong đường tiêu hóa, tăng nguy cơ kháng kháng sinh… 2.4. Bổ sung men tiêu hóa cho bé Khi trẻ bị tiêu chảy, nhiều bố mẹ sẽ nghĩ ngay đến việc bổ sung men tiêu hóa cho con. Đây là một sai lầm nhiều bố mẹ mắc phải khi chăm sóc và điều trị tiêu chảy cho trẻ tại nhà. Men tiêu hóa không hề có tác dụng điều trị bệnh tiêu chảy. Hơn thế, nếu bố mẹ tự ý cho con mắc tiêu chảy uống men tiêu hóa còn dễ khiến bé bị mất nước nhiều hơn và bệnh nhanh trở nặng hơn. 2.5. Kiêng cữ quá mức với trẻ tiêu chảy Giảm khẩu phần ăn để bé không bị đi ngoài nhiều, nên kiêng cữ đồ tanh (tôm, cá…) khi bé mắc tiêu chảy… Tất cả đều là những quan điểm, kiêng cữ hết sức sai lầm với trẻ mắc tiêu chảy. Trẻ tiêu chảy dễ bị mất nước, thiếu hụt điện giải, cơ thể mệt mỏi… Khi này, bố mẹ càng phải chú ý bổ sung thêm nước và đầy đủ chất dinh dưỡng cho bé. Như vậy, con sẽ mau khỏe lại hơn. Từ 5 sai lầm bố mẹ hay mắc phải khi chăm sóc bé bị tiêu chảy kể trên, chúng ta có thể nhận thấy thực tế rằng: Rất nhiều phụ huynh đang lạm dụng thuốc để chữa bệnh cho con. Trong khi đó, trẻ em là đối tượng sức khỏe và sức đề kháng còn yếu. Bé dễ mắc bệnh và bệnh nhanh chuyển nặng. Bất kì thuốc gì khi đưa vào cơ thể đều cần được được chỉ định cách dùng và liều lượng từ bác sĩ thì mới đảm bảo an toàn. 3. Làm thế nào để chăm sóc bé mắc tiêu chảy đúng cách? Bố mẹ cần cho trẻ tiêu chảy cấp đi khám bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu trở nặng Để chăm sóc bé tiêu chảy cấp tại nhà đúng cách, bố mẹ nên nhớ những nguyên tắc cơ bản sau: – Bù nước và bù điện giải cho bé. Đây là nguyên tắc quan trọng đầu tiên, bởi hầu hết trẻ tiêu chảy đều bị mất nước và thiếu hụt điện giải. Các bố mẹ có thể cho bé uống nhiều nước hơn bình thường, đồng thời bổ sung đồ ăn lỏng và cho bé uống thêm Oresol áp lực thẩm thấu thấp. – Chế độ ăn cần đầy đủ dinh dưỡng. Bố mẹ nên điều chỉnh bữa ăn của bé có đủ cả 4 nhóm dinh dưỡng gồm là: bột đường, đạm, chất béo cùng vitamin và khoáng chất. – Bổ sung kẽm nguyên tố đủ 14 ngày. Bộ Y tế khuyến cáo, trẻ bị tiêu chảy nên được bổ sung kẽm để tăng hiệu quả điều trị. Kẽm cũng giúp giảm mức độ trầm trọng của bệnh tiêu chảy, bé mau hồi phục hơn. – Hạn chế tối đa đồ ngọt có đường. vì đường sẽ khiến tình trạng tiêu chảy của bé nặng hơn. – Riêng bé dưới 6 tháng tuổi khi mắc tiêu chảy nên được đưa đi khám luôn, vì hệ miễn dịch của bé còn yếu, cần được bác sĩ khám và chỉ định cách điều trị phù hợp.
thucuc
1,273
Công dụng thuốc Meyerfast Thuốc Meyerfast (Fexofenadine) thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp dị ứng, viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn,... 1. Thuốc Meyerfast là thuốc gì? Meyerfast có chứa thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid thuộc nhóm thuốc kháng Histamin thế hệ 2 có tác dụng phong bế cạnh tranh trên thụ thể H1 ngoại vi. Histamin là chất do cơ thể sản xuất ra trong phản ứng dị ứng. Được gắn vào thụ thể H1 tạo nên một chất bền vững, nên hiệu quả thuốc nhanh và kéo dài.Khả năng gây độc trên tim thấp do không ức chế kênh Kali. Ở liều khuyến cáo, Thuốc Meyerfast không có tác dụng gây ngủ, an thần hoặc ảnh hưởng lên hệ thần kinh não bộ. Bên cạnh đó, Thuốc Meyerfast ức chế sự co phế quản và ức chế sự tiết histamin từ đó giảm các triệu chứng quá mẫn do kháng nguyên lạ. 2. Chỉ định của thuốc Meyerfast Hắt hơi, chảy nước mũi.Các triệu chứng viêm mũi dị ứng (ngứa mắt, ngứa mũi, chảy nước mũi,...)Mày đay mạn tính vô căn. 3. Chống chỉ định của thuốc Meyerfast Quá mẫn hay dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.Trẻ em < 12 tuổi.Lưu ý khi sử dụng thuốc. Chưa có nghiên cứu nào đảm bảo an toàn cho phụ nữ mang thai.Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên, không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Đối với người lái xe và vận hành máy móc thuốc Meyerfast ít tác động trên hệ thần kinh trung ương và không gây buồn ngủ nhưng nên dùng thận trọng.Không uống thuốc Meyerfast chung với các loại trái cây nhiều C vì có thể làm giảm khả năng hấp thụ thuốc.Dùng thuốc sau 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid có chứa nhôm hay magie. 4. Liều dùng và cách dùng 4.1 Dạng bào chế:Viên nén bao phim4.2 Liều dùng. Người lớn:Viêm mũi dị ứng: 60 mg x 2 lần/ ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ ngày.Mày đay mạn tính vô căn: 60 mg x 2 lần/ ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ ngày.Trẻ em:Viêm mũi dị ứng:Trẻ em > 12 tuổi: 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.Trẻ em 2 - 11 tuổi: 30 mg x 2 lần/ngày.Mày đay mạn tính vô căn:Trẻ em >12 tuổi: 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.Trẻ em 2 - 11 tuổi: 30 mg x 2 lần/ngày.Trẻ em 6 - 24 tháng tuổi: 15 mg một lần x 2 lần mỗi ngày.Trẻ em 2 - 11 tuổi bị suy thận: 30mg x 1 lần/ngày.Đối tượng khác:Người lớn bị suy thận và người già: Bắt đầu dùng từ liều 60mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận.4.3 Cách dùng. Uống trực tiếp trước hoặc sau ăn.Không nhai, bẻ hay nghiền thuốc. 5. Tác dụng phụ Hay gặp:Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.Buồn ngủ, mất ngủ.Đau bụng kinh.Các triệu chứng cảm cúm.Nhiễm trùng đường hô hấp trên.Ngứa, ho, đau họng.Ít gặp:Rối loạn giấc ngủ, sợ hãi.Đau bụng, khô miệng.Hiếm gặp:Ngứa, mày đay, ban da.Khó thở, tức ngực.Phù mạch, choáng phản vệ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Meyerfast. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
vinmec
563
Cách sơ cứu sốt cao co giật ở trẻ mẹ cần biết Sốt là một triệu chứng thường gặp ở trẻ nhỏ do nhiều nguyên nhân gây ra và  nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến sốt cao gây co giật. Bỏ túi ngay những kiến thức sơ cứu sốt cao co giật cho trẻ từ bài viết dưới đây để bảo vệ con khỏi những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi bị sốt cao, co giật các mẹ nhé. 1. Ba mẹ cần biết: Như thế nào là sốt cao, co giật? Sốt cao, co giật là tình trạng tăng nhiệt độ đột ngột ở trẻ, lên tới trên 39-40 độ C, kèm theo đó là triệu chứng cứng người, trợn mắt, tay chân bé giật liên tục. Triệu chứng này thường hết sau một vài phút. Co giật do sốt cao thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi, chiếm 3-5% các trường hợp sốt cao. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do não bộ của trẻ chưa phát triển toàn diện, trẻ đặc biệt nhạy cảm với sự rối loạn nhiệt độ trong cơ thể, dẫn tới tình trạng co giật. Sốt cao co giật có thể rất nguy hiểm bởi trong cơn co giật bé có thể làm bị thương chính mình, do vậy phụ huynh cần có kiến thức sơ cứu sốt cao co giật đúng cách. Dấu hiệu cho thấy trẻ bị sốt cao co giật: – Sốt cao: Trẻ được xác định bị sốt khi đo nhiệt độ ở nách từ 37,5⁰C trở lên. Từ 37,5 – 38⁰C là sốt nhẹ; từ 38 – 39⁰ C là sốt vừa; từ 39 – 40⁰C là sốt cao, từ  40⁰C trở lên là sốt rất cao. – Trẻ có thể có các biểu hiện như: nôn, sùi bọt mép, tím tái, tăng trương lực cơ và co giật. – Cơn co giật do sốt cao ở trẻ nhỏ thường ngắn dưới 5 phút Hiện tượng co giật do sốt cao rất nguy hại cho cơ thể và não của trẻ, nguyên nhân là do thiếu oxy khi cơn co giật kéo dài, nhất là trẻ có kèm nôn mửa. Nếu không xử lý nhanh chóng, đúng cách, trẻ có thể nguy hiểm tới tính mạng do tắc thở vì ngạt, hít phải chất nôn, có nguy cơ viêm phổi nặng do chất nôn từ dạ dày trào ngược lên thực quản và đường thở gây tổn thương phổi. 2. Cách sơ cứu sốt cao co giật ở trẻ Có kiến thức về sơ cứu trong tình huống trẻ bị sốt cao, co giật là rất quan trọng, giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm cũng như chấn thương trong quá trình co giật của con gây ra. Tuy nhiên, tình trạng chung là khi thấy con có biểu hiện này, hầu hết phụ huynh đều hoảng sợ, mất bình tĩnh, hoặc chưa có kiến thức sơ cứu đúng, vô tình gây hại thêm cho trẻ. Dưới đây là các bước sơ cứu cơ bản, phụ huynh hãy nhanh chóng thực hiện khi thấy con có các biểu hiện sốt cao và co giật. Cần làm ngay trước khi đưa bé tới viện gần nhất. Bước 1: Cho bé nằm ở nơi bằng phẳng, chẳng hạn như giường, đệm, thoáng mát. Tránh cho trẻ nằm ở những nơi có vật sắc, cứng và nhọn, có thể làm bé bị thương trong quá trình co giật. – Đặt trẻ nằm nghiêng, hơi ngửa đầu nhằm mục đích khơi thông đường thở cho trẻ vì khi bị co giật, trẻ không nuốt được, đờm dãi có thể gây ngạt đường thở, nhất là khi rơi vào phổi, dẫn tới ngừng thở. – Cởi bỏ bớt quần áo cho bé, hoặc cởi cúc, nới lỏng quần áo giúp con thoải mái hơn. – Cha mẹ tuyệt đối không được dùng vật cứng ngáng miệng trẻ, có thể gây tổn thương răng, xương hàm. Sau khi hết cơn co giật, cha mẹ có thể cho vào giữa 2 hàm răng của bé một chiếc khăn mỏng, để ngăn bé có thể làm thương mình ở cơn co giật sau, rồi nhanh chóng đưa con vào bệnh viện. – Lưu ý tuyệt đối không giữ chặt tay chân trẻ, vì việc làm này có thể làm chấn thương cơ xương khớp của trẻ. Bước 2: Hạ nhiệt cho trẻ bằng cách lau vùng bẹn, nách, trán, lưng liên tục bằng khăn ấm, tới khi trẻ hết cơn co giật thì dừng. Đây là một biện pháp không cần dùng thuốc nhưng rất hiệu quả, dễ làm và an toàn với trẻ. Hạ sốt cho trẻ bằng cách dùng khăn ấm lau các vùng như nách, bẹn, trán… Bước 3: Hạ sốt bằng viên đặt hậu môn để đảm bảo an toàn, bởi trẻ co giật rất khó uống thuốc và dễ bị sặc. Phụ huynh lưu ý dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ với đúng hàm lượng/kg cân nặng của trẻ. Bước 4: Khi trẻ hết cơn co giật, hãy lật bé nằm nghiêng sang 1 bên, đầu hơi ngửa ra sau, vì đây là tư thế an toàn nhất. Ở tư thế này, trẻ dễ dàng nôn được chất nôn ra ngoài mà không đi vào đường hô hấp, gây nguy hiểm hay tắc nghẽn đường hô hấp. Cha mẹ đặc biệt cần lưu ý nếu: – Đây là cơn co giật đầu tiên mà trẻ từng gặp. – Cơn co giật kéo dài lâu hơn 5 phút, hoặc ngắn hơn nhưng nhiều cơn ngắn liên tiếp. – Sau cơn co giật, trẻ bị khó thở hoặc không phục hồi. – Bị chấn thương trong khi lên cơn co giật. 3. Chăm sóc trẻ bị sốt cao co giật Cho trẻ uống nhiều chất lỏng như sữa, nước hoa quả, nước… sẽ giúp bé mau hạ sốt. – Những trẻ có tiền sử sốt cao co giật, phụ huynh cần đưa con đi khám để tìm hiểu nguyên nhân, điều trị và phòng tránh co giật do sốt. – Khi bé sốt, tuyệt đối không để con nằm 1 mình. Hãy ở bên cạnh trẻ và tìm người giúp đỡ nếu cần. – Lau người cho trẻ bằng khăn ấm khắp người, thường xuyên cặp nhiệt độ. Nếu trẻ sốt từ 38,5 độ trở lên thì cho trẻ dùng hạ sốt. – Bù nước cho trẻ bằng cách cho trẻ bú nhiều lần hơn, uống nước điện giải oresol, nước hoa quả, nước canh. – Cởi bớt quần áo, cho bé mặc quần áo cotton thoáng mát. Lưu ý, ba mẹ không nên ủ ấm, bọc kín khi bé bị sốt cao. – Cho trẻ nằm ở phòng thoáng mát, sạch sẽ, nhưng tránh gió lùa trực tiếp. – Để giúp bé sớm phục hồi sức khỏe, cha mẹ nên chế biến các món lỏng và dễ ăn như cháo, súp, sữa… Như vậy, có thể thấy rằng, sốt cao co giật là tình trạng khá nguy hiểm ở trẻ nếu như chúng ta không có kiến thức sơ cứu kịp thời. Trên đây chúng tôi đã cung cấp những thông tin cơ bản về sơ cứu sốt cao co giật cho trẻ và người bệnh cũng như cách chăm sóc trẻ khi bị sốt cao, co giật. Sau khi thực hiện các bước sơ cứu, hãy nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện gần nhất để các bác sĩ cấp cứu và thăm khám, điều trị cho trẻ.
thucuc
1,274
Tác nhân gây bệnh và cách điều trị viêm phế quản ở người lớn Viêm phế quản là chứng bệnh về đường hô hấp thường gặp ở mọi lứa tuổi, cả trẻ em và người lớn. Bệnh xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau và có khả năng trở thành thể mãn tính nếu không được điều trị dứt điểm. 1. Tìm hiểu về viêm phế quản ở người lớn viêm phế quản ở người lớn là chứng bệnh dễ gặp nhất trong các chứng nhiễm khuẩn về đường hô hấp khác. Vì vậy mỗi người cần chủ động tìm hiểu về căn bệnh này để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Bạn biết gì về phế quản? Phế quản là từ dùng để chỉ bộ phận ống dẫn không khí vào bên trong phổi. Hệ thống phế quản trong cơ thể chúng ta có cấu tạo tương tự như hệ thống cành cây, bao gồm có nhiều cành, các nhánh to và nhánh nhỏ dẫn không khí vào trong phổi. Hai nhánh lớn nhất được gọi là phế quản phải và phế quản trái. Vậy viêm phế quản là gì? Viêm phế quản là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng viêm nhiễm ở niêm mạc của ống phế quản. Khi ống phế quản bị viêm sẽ dẫn đến hiện tượng lớp tế bào trong ống phế quản bị tổn thương, niêm mạc của ống phế quản bị phù nề, các cơ trơn dưới lớp mô bị phù nề và ống phế quản sẽ tiết ra các chất dịch nhầy gây bít tắc phế quản. Chính vì vậy, khi bị viêm phế quản, người bệnh thường ho, thở khò khè, khi ho thường ho ra chất nhầy có màu xanh đậm hoặc vàng. Có 2 chứng viêm phế quản thường gặp là: Viêm phế quản cấp tính: bệnh kéo dài từ 5 - 7 ngày, có thể tự cải thiện trong vài ngày. Viêm phế quản mạn tính: bệnh thường lặp đi lặp lại, dễ tái phát khi thời tiết thay đổi và có nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Những dấu hiệu cho thấy bạn bị viêm phế quản là gì? Những triệu chứng chủ yếu của bệnh viêm phế quản ở người lớn là: Ho: bệnh nhân bị ho kéo dài, tăng dần và dai dẳng lâu ngày. Có thể là ho khan hoặc ho có đờm đặc (màu xanh đậm hoặc màu vàng), thậm chí là ho ra máu. Sốt dai dẳng, cảm lạnh, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi,… Khó thở, thở khò khè, tức ngực, mệt mỏi kèm theo chứng buồn nôn, tiêu chảy,… Các triệu chứng của bệnh viêm phế quản ở người lớn khá giống với một số bệnh cảm cúm khác nên người bệnh thường dễ nhầm lẫn hoặc chủ quan. Thông thường, bệnh viêm phế quản sẽ xuất hiện sau một đợt cúm, sau đó người bệnh sẽ bị ho kéo dài, ho có đờm và kèm theo các triệu chứng kể trên. Để tránh tình trạng nhầm lẫn bệnh này với các bệnh về đường hô hấp khác, khi những biểu hiện nói trên kéo dài quá 5 ngày, bạn cần đến khám bác sĩ để được điều trị bệnh. 2. Tác nhân gây bệnh viêm phế quản là gì? Do virus, vi khuẩn: đây là nguyên nhân chủ yếu gây nên các bệnh về đường hô hấp, trong đó có viêm phế quản. Khi sức đề kháng của cơ thể bị yếu đi, các virus, vi khuẩn sẽ tấn công gây nên các bệnh về đường hô hấp, nhất là khu vực mũi và cổ họng. Do yếu tố môi trường: môi trường sinh sống bị ô nhiễm, khói bụi khói thuốc, thời tiết thay đổi đột ngột,… tạo điều kiện thuận lợi để phát sinh bệnh viêm phế quản. Do khói thuốc lá: những người hút thuốc lá thường có nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản cao hơn bởi chất nicotin trong khói thuốc khiến niêm mạc đường hô hấp bị viêm và tổn thương nghiêm trọng. 3. Điều trị bệnh viêm phế quản bằng cách nào? Đối với tất cả các bệnh, nếu được phát hiện và điều trị sớm thì khả năng chữa khỏi bệnh sẽ cao hơn. Ngược lại, nếu không phát hiện và điều trị đúng cách sẽ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Bệnh viêm phế quản có thể gây ra các biến chứng như: hen phế quản, suy hô hấp, bệnh phổi mạn tính,… vô cùng nguy hiểm và điều trị rất khó khăn. Thậm chí, nếu không điều trị bệnh triệt để dẫn tới ung thư phế quản, ung thư phổi,… Trong trường hợp để bệnh viêm phế quản chuyển sang thể mạn tính, quá trình điều trị bệnh sẽ trở nên khó khăn hơn, thậm chí sẽ phải sống chung với bệnh. Một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh này là: Thuốc kháng viêm: Khi mắc chứng bệnh này, niêm mạc phế quản bị viêm và phù nề. Việc sử dụng thuốc kháng viêm là rất cần thiết. Loại thuốc này cần có chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng để hạn chế tối đa những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Thuốc ho, long đờm: Biểu hiện chủ yếu của bệnh là chứng ho có đờm. Sử dụng thuốc long đờm có tác dụng làm tiêu đờm, hạn chế tình trạng tiết đờm của niêm mạc, giúp ống phế quản của người bệnh được thông suốt, hô hấp dễ dàng hơn. Thuốc kháng sinh: Thông thường, bệnh viêm phế quản không cần điều trị kháng sinh bởi nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh là virus mà kháng sinh thì không diệt được virus. Tuy nhiên, những trường hợp mắc bệnh có thêm các triệu chứng do vi khuẩn gây nên như có đờm xanh hoặc vàng, những người bị mắc viêm phế quản kèm theo chứng suy giảm miễn dịch,… sẽ được điều trị bệnh với kháng sinh. Một số loại kháng sinh thường được sử dụng bao gồm: penicillin, ampicillin, amoxicillin, quinolone,... Bên cạnh đó, người bệnh cần thực hiện thêm một số điều như sau: Uống nhiều nước mỗi ngày để thanh lọc cơ thể, tập thể dục, ăn uống lành mạnh, đủ chất và nghỉ ngơi đúng khoa học. Bệnh nhân có thể sử dụng các viên ngậm giúp giảm ho, long đờm, thông cổ họng. Có thể sử dụng hỗn hợp mật ong với chanh hoặc mật ong với nước ấm để giúp cổ họng được dịu hơn. Tránh tiếp xúc với môi trường chứa nhiều khói bụi, ô nhiễm, tránh sử dụng thuốc lá và các chất độc hại. Giữ ấm cơ thể, nhất là khi thời tiết chuyển lạnh bất thường. Làm ẩm không khí trong phòng để giúp cổ họng không bị khô cũng như giúp giảm ho và làm lỏng chất nhờn ở đường hô hấp. Thường xuyên vệ sinh mũi họng và súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước muối pha loãng mỗi ngày.
medlatec
1,163
Mối tương quan giữa thuốc và… dị ứng Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị dị ứng như nổi mề đay, hắt hơi, sổ mũi, hen suyễn... Ngược lại, một số loại thuốc lại là tác nhân gây dị ứng! Tìm hiểu về dị ứng Dị ứng là phản ứng quá mức của hệ miễn dịch chống lại các tác nhân gây dị ứng (còn gọi là dị ứng nguyên). Dị ứng nguyên bình thường là những chất vô hại như phấn hoa, nấm mốc, con mạt, lông thú, thức ăn... Hệ miễn dịch là hệ thống bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân lạ (vi khuẩn, virút, ký sinh trùng, nấm mốc, phấn hoa…) xâm nhập vào cơ thể nhằm ngăn chặn bệnh tật và sự lây nhiễm. Khi một dị ứng nguyên xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ tăng cường số lượng các kháng thể Imunogloblin G (Ig G ) do tế bào lympho B sinh ra, gắn lên bề mặt các tế bào mast (dưỡng bào) ở các mạch máu, mũi, miệng... Kết quả của quá trình này là sự phóng thích các chất trung gian như histamin, serotonin, leucotrien... gây ra các triệu chứng dị ứng. Dị ứng thường có tính cách di truyền. Bệnh chàm, viêm mũi dị ứng, hen... là những bệnh do dị ứng gây ra. Tùy thuộc vào con đường xâm nhập của dị ứng nguyên vào cơ thể,ta có các dạng dị ứng sau: - Dị ứng hô hấp (viêm mũi dị ứng, hen). - Dị ứng tiêu hóa (tiêu chảy, ói mửa). - Dị ứng da (mề đay, viêm da…). Sự phân loại dị ứng còn phụ thuộc bản chất dị ứng nguyên như: dị ứng thực phẩm, dị ứng côn trùng, dị ứng thuốc… Mối tương quan giữa thuốc và dị ứng Thuốc có thể đóng vai trò cùa một tác nhân gây dị ứng (dị ứng nguyên) và được gọi là dị ứng thuốc. Hầu như tất cả các loại thuốc đều có thể gây dị ứng, tùy thuộc vào cơ địa mẫn cảm của người sử dụng. Các phản ứng xảy ra do dị ứng thuốc có thể xuất hiên ngay sau khi dùng thuốc hoặc khi dùng thuốc đã lâu ngày và thậm chí sau khi ngưng dùng thuốc. Các phản ứng này có thể xảy ra từ mức độ nhẹ đến nặng, trong trường hợp nghiêm trọng như sốc phản vệ có thể dẫn đến tử vong. - Nổi ban ngoài da, ngứa, sưng phù. - Sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi. - Viêm phổi, tăng tiết đàm và co thắt phế quản. - Sưng hạch bạch huyết. - Rối loạn đường huyết. - Sốc phản vệ… Các thuốc cần đặc biệt lưu ý về nguy cơ cao gây ra dị ứng thuốc: Aspirin và các salicylat, penicillin, nhóm thuốc sulfamid, nhóm thuốc gây tê cục bộ (procain, lidocain…)... Thuốc sử dụng trong điều trị dị ứng: Một số loại thuốc được sử dụng điều trị các triệu chứng do dị ứng gây ra như nổi mề đay, sưng phù, ngứa, co thắt phế quản... Các thuốc này có thể được trình bày ở dạng thuốc viên, thuốc nước, thuốc xịt, thuốc dùng ngoài… và gồm các thuốc sau: Các thuốc kháng histamin H1 là thuốc chủ yếu trong điều trị dị ứng. Các thuốc này có tác dụng ngăn chặn sự hoạt động của histamin gây ra các triệu chứng dị ứng. Thuốc kháng histamin H1 được chia làm 2 nhóm: - Nhóm thế hệ cũ (clorpheniramin, dexclorpheniramin…) tác động lên hệ thần kinh trung ương nên gây buồn ngủ (cần tránh sử dụng khi lái xe, vận hành máy móc. . ). - Nhóm thế hệ mới (loratadin, cetirizin…) không tác động lên hệ thần kinh trung ương nên không gây buồn ngủ. Cần thận trọng khi sử dụng nhóm thuốc kháng histamine H1 với người bị tăng nhãn áp hay viêm tiền liệt tuyến. Các thuốc corticosteroid (dexamethason, betamethason…) có tác dụng kháng viêm, kháng dị ứng nên được sử dụng trong điều trị dị ứng. Cần lưu ý: không sử dụng nhóm thuốc corticosteroid với người có tiền sử viêm loét dạ dày, cao huyết áp, đái tháo đường... : Các thuốc đối kháng thụ thể leucotrien (monteleukat, pranlukat... ) có tác dụng ngăn chặn sự hoạt động của leucotrien, là một hoạt chất trung gian được phóng thích ra trong quá trình dị ứng gây viêm phế quản. Các thuốc này thường được sử dụng trong điều trị hen phế quản do dị ứng. Các thuốc ổn định tế bào mast (cromolyn, nedocromil…) ngăn cản sự phóng thích các chất trung gian hóa học như histamin, serotonin… từ tế bào mast, nên có tác dụng chống dị ứng. Các thuốc này thường dùng trong điều trị hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Cần lưu ý: không dùng các thuốc này cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu. Các thuốc chống sung huyết (phenylephdrin, pseudoephedrin…) có tác dụng co mạch nên làm giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi… Cần lưu ý: không sử dụng thuốc chống sung huyết với người mắc bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, viêm tiền liệt tuyến... Adrenalin là hoạt chất thuộc nhóm catecholamin (gồm có dopamin, noradrenalin, adrenalin) có tác dụng kích thích giao cảm. Adrenalin được sử dụng trong trường hợp cấp cứu sốc phản vệ và được trình bày ở dạng thuốc tiêm với hàm lượng 0,1 mg/ml hay 1mg/ml.
medlatec
897
Phác đồ điều trị suy tim qua từng giai đoạn Suy tim là bệnh lý tim mạch phổ biến và nguy hiểm, do đó ngay khi xuất hiện triệu chứng cần thăm khám và điều trị sớm.Phác đồ điều trị suy tim thay đổi theo 4 mức độ của bệnh. Hiện nay có 2 phương pháp điều trị chính là dùng thuốc và không dùng thuốc.  1. Triệu chứng cảnh báo bệnh suy tim cần biết 1.1. Khó thở Đây là triệu chứng cảnh báo suy tim hầu hết bệnh nhân nào cũng trải qua. Đặc biệt người bệnh cảm thấy khó thở hơn khi ở tư thế thấp đầu, nằm hoặc lúc gắng sức. Chính vì thế khi có dấu hiệu tức ngực, thở gấp, hồi hộp, hụt hơi thì hãy nghĩ ngay đến bệnh suy tim. Bệnh tiến triển càng nặng thì mức độ khó thở cũng ngày một tăng lên. Khi đó, ngay cả khi làm những việc đơn giản như tắm giặt cũng thấy khó thở. Mức độ nguy hiểm nhất là ngay cả khi ngồi nghỉ cũng khó thở. Nguyên nhân là do tim suy yếu nên không thể hút được máu từ phổi về, từ đó gây ra tình trạng ứ huyết ở phổi. Khi đó, phổi mất tính đàn hồi và cứng nên các cơ thở phải hoạt động nhiều hơn để phổi có thể giãn ra và không khí lọt vào được. Vì thế, tim gắng sức liên tục nên sinh ra triệu chứng khó thở. Khó thở là triệu chứng cảnh báo đặc trưng của bệnh lý suy tim 1.2. Ngực đau thắt, nặng ngực Người bệnh suy tim nếu gắng sức thì sẽ xuất hiện triệu chứng đau ngực trái, thường xuyên tức và nặng ngực, có cảm giác ngực bị ép hoặc thắt nghẹn. Bệnh nhân suy tim thường xuyên xuất hiện cảm giác đánh trống ngực, đau tức ngực 1.3. Có hiện tượng phù nề Bệnh lý khiến tim suy giảm chức năng, giảm lưu lượng máu tống đi, máu theo tĩnh mạch về tim bị ùn ứ. Chính điều này khiến mao mạch căng lên, dịch thoát khỏi thành mao mạch đến các bộ phận lân cận và gây ra tình trạng phù. 1.4. Ho khan Tình trạng ho khan kéo dài cũng là triệu chứng cảnh báo sớm của bệnh lý suy tim. Bệnh nhân ho khan hoặc có thể ho khạc ra đờm. Tình trạng ho kéo dài khiến người bệnh mất ngủ, mệt mỏi và khàn tiếng. Bệnh càng tiến triển nặng thì người bệnh ho càng nhiều, ho nhiều hơn khi nằm xuống. 1.5. Mệt mỏi Mệt mỏi ở người bệnh suy tim ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt hàng ngày. Tim suy yếu khiến việc thực hiện hoạt động đơn giản như vệ sinh cá nhân, ăn uống cũng gây mệt mỏi, kiệt sức. Bệnh càng nặng thì mức độ mệt mỏi càng tăng, nhiều trường hợp chỉ cần bước đi cũng thấy mất sức. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mệt mỏi là do lượng máu bơm đi ngày càng thiếu hụt và không đủ máu cung cấp đến mọi cơ quan. Do thiếu máu nên người bệnh còn bị suy nhược cơ thể, chóng mặt, đau đầu, ù tai, suy giảm trí nhớ. 2. Phác đồ điều trị suy tim qua các giai đoạn 2.1. Phác đồ điều trị suy tim giai đoạn A Ở giai đoạn đầu tiên, bệnh nhân chỉ mới có nguy cơ cao bị suy tim nhưng chưa có triệu chứng điển hình. Do đó, cần điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và điều trị các bệnh lý nguy cơ dẫn đến suy tim, cụ thể là: – Bệnh tăng huyết áp – Rối loạn mỡ máu – Tiểu đường – Rối loạn nhịp tim – Suy giáp – Cường giáp Thay đổi lối sống, chế độ ăn uống dành cho người bệnh tim – Bỏ rượu bia, thuốc lá, ma túy và chất kích thích. – Ăn uống điều độ, tăng cường ăn các nhóm chất tốt cho tim. – Tập luyện đều đặn nhưng chỉ tập vừa sức, tránh gắng sức làm tim bị mệt. – Giữ tâm lý thoải mái, hạn chế để tình trạng lo lắng, stress kéo dài. Ngoài ra tùy vào tình trạng từng người mà bác sẽ sẽ chỉ định điều trị hợp lý bao gồm: – Đo phân suất tống máu EF bằng siêu âm tim dành cho bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc chính người bệnh mắc bệnh tim. – Những người bị xơ vữa động mạch, tiểu đường, tăng huyết áp hoặc các yếu tố tim mạch khác cần được kiểm soát tốt. – Một số trường hợp sẽ được chỉ định uống một số nhóm thuốc để ngăn ngừa bệnh tiến triển. Người bệnh yoga hoàn toàn có thể tập luyện nhẹ nhàng, vừa sức 2.2. Phác đồ điều trị suy tim giai đoạn B Giai đoạn B là đã có bệnh tim thực tổn nhưng chưa xuất hiện triệu chứng của suy tim. Phác đồ điều trị suy tim cho giai đoạn này là: – Sử dụng thuốc – Phẫu thuật sửa van hoặc thay van có thể áp dụng – Điều trị tích cực các bệnh lý, bệnh nền kèm theo Ở giai đoạn này, mức độ ảnh hưởng của bệnh chưa thực sự nghiêm trọng. Do đó việc điều trị tương đối tích cực và bệnh nhân có khả năng hồi phục cao. 2.3. Phương pháp điều trị suy tim giai đoạn C Giai đoạn C là khi bệnh nhân có bệnh tim thực tổn và triệu chứng suy tim đã rõ ràng. Điều trị suy tim độ 3 cần đúng chỉ định, tuân thủ nghiêm ngặt nếu không sẽ khiến bệnh trở nặng, gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Các biện pháp điều trị suy tim độ 3 thường là: – Sử dụng thuốc – Điều trị bằng thiết bị chuyên dụng cho tim – Luyện tập thể lực theo bài tập được thiết kế dành riêng cho bệnh nhân suy tim Như đã nói ở trên, bệnh ở cấp độ 3 đã bắt đầu ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Do đó cần thực hiện đúng theo phác đồ mà bác sĩ chuyên khoa tư vấn. Đồng thời không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, chế độ ăn uống và tập luyện cũng cần tham vấn ý kiến từ bác sĩ. 2.4. Phương pháp điều trị suy tim giai đoạn D Khi suy tim đã đến giai đoạn cuối thì cần phải có các phương pháp can thiệp đặc biệt. Bởi vì bệnh có nguy cơ kháng trị. Trong giai đoạn này, việc định lượng và xử trí tình trạng ứ dịch là điều quan trọng nhất. Các phương pháp cơ bản được áp dụng trong suy tim cấp độ cuối cùng thường là: – Truyền tĩnh mạch – Dùng lợi tiểu song cần chú ý liều lượng sao cho phù hợp – Chỉ định phẫu thuật Suy tim là bệnh lý tim mạch nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Do đó, việc phát hiện và điều trị sớm đem lại nhiều ý nghĩa tích cực cho người bệnh. Ngay khi xuất hiện triệu chứng khó thở, đau tức ngực, hụt hơi cần đến chuyên khoa Tim mạch để được thăm khám và có hướng xử lý kịp thời. Hi vọng qua bài viết này, bạn đọc đã hiểu hơn về bệnh từ đó chăm sóc tốt sức khỏe của mình cũng như người thân.
thucuc
1,284
Có nên xông tinh dầu trị viêm xoang? Viêm xoang là bệnh lý mạn tính, tuy không quá nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Xông tinh dầu là một trong những liệu pháp hỗ trợ điều trị viêm xoang hiệu quả và được sử dụng rộng rãi. 1. Có nên xông tinh dầu trị viêm xoang? Viêm xoang là viêm các xoang cạnh mũi do nhiễm virus, vi khuẩn, vi nấm hoặc phản ứng dị ứng. Triệu chứng viêm xoang bao gồm ngạt mũi, chảy mũi, đau mặt hoặc nặng vùng mặt; đôi khi bệnh nhân cũng bị đau đầu, đau nhức sọ mặt, và/hoặc có sốt. Xông hơi với tinh dầu là một trong những biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh viêm xoang, giúp giảm các triệu chứng khó chịu như đau đầu, mũi. Xông hơi nóng có thể giúp cung cấp độ ẩm cho niêm mạc mũi, giúp dẫn lưu xoang tốt hơn và giảm nhanh triệu chứng khó chịu. Khi xông, hơi sẽ được máy đẩy ra tạo thành dạng hơi sương, tác dụng trực tiếp lên vị trí viêm nhiễm ở đường hô hấp. Nếu uống hay tiêm, thuốc đi vào dạ dày, ngấm vào máu sau đó mới tới các tế bào bị viêm nhiễm, còn thuốc xông lại tác động trực tiếp nên có hiệu quả nhanh hơn và ít tác dụng phụ toàn thân hơn. Một số loại tinh dầu trị viêm xoang như bạc hà, tràm trà, hương thảo, bạch đàn chanh, đinh hương,...không chỉ giúp giúp sát khuẩn đường hô hấp, thông mũi, long đờm, kháng viêm mà còn làm ấm cơ thể và trấn an tinh thần, mang lại cảm giác thoải mái thoải mái, nhẹ nhàng cho bệnh nhân. 2. Cách xông tinh dầu chữa bệnh viêm xoang. Có nhiều cách xông để chữa viêm xoang, làm thông mũi. Bệnh nhân có thể xông trực tiếp bằng các loại tinh dầu đã được chiết xuất, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Ngoài ra cũng có thể sử dụng những loại lá cây có chứa tinh dầu và hương thơm như lá khuynh diệp, lá chanh, lá tía tô, lá sả, bạc hà, lá ổi; lá kinh giới...Tinh dầu chứa trong lá cây có tính sát khuẩn và làm thông mũi họng, ngoài tác dụng chữa viêm nhiễm còn giúp người bệnh dễ chịu. Cách xông bằng lá cây như sau: Cho các loại cây lá vào nồi, đổ đầy nước, đậy kín, đun sôi và đem ra xông. Bệnh nhân có thể xông toàn thân hoặc xông riêng vùng mũi họng. Khi xông phải mở nắp nồi nước từ từ và hít chậm bằng đường mũi, rồi thở ra bằng đường miệng. Nên xông khoảng 10-15 phút. Trong những trường hợp gấp gáp như đi công tác xa mà bị viêm xoang, nghẹt mũi khó chịu, bệnh nhân có thể dùng tép tỏi đập dập và mấy giọt tinh dầu cho vào ly nước nóng, rồi lấy bìa giấy cứng cuộn lại thành cái phễu, chụp đầu lớn phễu lên ly nước, đầu nhỏ đặt vào mũi, họng để xông. 3. Những lưu ý khi xông tinh dầu trị viêm xoang Xông tinh dầu thường chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị triệu chứng chứ không phải là thuốc chính giúp chữa dứt điểm bệnh viêm xoang. Bệnh nhân vẫn cần sử dụng các loại thuốc khác theo đúng chỉ định của bác sĩ. Hiện tại trên thị trường thường có hai dạng máy xông.Đối với dạng máy thông thường, máy sẽ phun thuốc thành hơi sương thấm vào các niêm mạc ở vùng mũi - họng, khí quản, thanh quản, phế quản...Dạng máy xông siêu âm sẽ tạo thành những hạt rất nhỏ, mịn để đi sâu vào niêm mạc hoặc vào đến tận phế nang... Mỗi lần xông khoảng 20-30 phút. Sau khi xông, bệnh nhân phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ để không làm lây nhiễm bệnh.Khi xông bệnh nhân cần giữ khoảng cách vừa phải giữa mặt và mức nước để tránh bị bỏng hoặc kích ứng da. Các bài thuốc xông mũi dân gian hầu hết là được truyền miệng và chưa được kiểm nghiệm khoa học nên tốt nhất không áp dụng cho phụ nữ có thai và trẻ nhỏ. Nếu muốn sử dụng cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn. Nên tránh xa các tác nhân gây viêm mũi dị ứng, lưu ý bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để tăng cường hệ miễn dịch. Uống đủ nước để làm loãng chất nhầy trong mũi, giúp hạn chế tình trạng nghẹt mũi và sổ mũi.Tóm lại, xông tinh dầu có thể hỗ trợ giảm triệu chứng của bệnh viêm xoang. Tuy nhiên, liệu pháp này không thể điều trị dứt điểm bệnh, do đó người bệnh vẫn phải tuân theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ.
vinmec
830
Tại sao bạn nôn ra máu? Nôn ra máu là tình trạng trào ngược dịch dạ dày có lẫn máu, hoặc chỉ máu trào ra. Nôn ra máu có thể là một vấn đề đáng lo ngại, nhưng trong một số trường hợp, những nguyên nhân nhỏ có thể kích hoạt vấn đề trên. Điều này bao gồm nuốt máu do chấn thương miệng hoặc chảy máu mũi. 1. Tại sao nôn ra máu? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nôn ra máu. Chúng có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến nặng và thường là kết quả của chấn thương, bệnh tật hoặc sử dụng thuốc.Nôn ra máu có thể do các bệnh lý nhỏ như:Kích ứng thực quản. Chảy máu cam. Nuốt máu. Rách thực quản do ho mãn tính hoặc nôn mửa. Nuốt một vật lạ. Các nguyên nhân phổ biến khác của nôn ra máu bao gồm:Viêm loét dạ dày. Viêm dạ dày hoặc viêm bao tử. Tác dụng phụ của aspirin. Tác dụng phụ của thuốc chống viêm không steroid. Viêm tụy. Các nguyên nhân nghiêm trọng hơn gây nôn ra máu bao gồm:Xơ gan. Ung thư thực quản. Xói mòn niêm mạc dạ dày. Ung thư tuyến tụy. Tất cả các trường hợp nôn ra máu phải được thông báo cho bác sĩ của bạn. Nôn ra máu cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm 2. Các triệu chứng kèm theo nôn ra máu Thực tế một số triệu chứng có thể xuất hiện cùng với nôn ra máu. Các triệu chứng này bao gồm nhưng không giới hạn ở:Buồn nôn. Khó chịu ở bụngĐau bụng. Nôn ra chất trong dạ dày. Nôn ra máu có thể là dấu hiệu của một trường hợp cấp cứu y tế nghiêm trọng. Gọi cho bộ phận cấp cứu ngay nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây:Chóng mặt. Mờ mắt. Tim đập loạn nhịp. Thay đổi nhịp thở. Da lạnh hoặc da sần sùi. Lú lẫn. Ngất xỉuĐau bụng nặng. Nôn ra máu sau khi bị thương 3. Bác sĩ sẽ làm gì với tình trạng nôn ra máu? Có nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn có thể khiến bạn nôn ra máu. Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách đặt câu hỏi về các triệu chứng của bạn và liệu bạn có bị các bệnh lý nội khoa liên quan gần đây hay không.Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm hình ảnh để xem xét bên trong cơ thể bạn. Hình ảnh quét cho thấy các bất thường trong cơ thể như: các cơ quan bị vỡ hoặc phát triển bất thường. Các xét nghiệm hình ảnh phổ biến được sử dụng cho những mục đích này là:Chụp CT nội soi thực quản dạ dày tá tràng, một thiết bị cho phép bác sĩ nhìn vào dạ dày của bạn. Siêu âm. Chụp X - quang. Chụp MRIBác sĩ có thể yêu cầu nội soi đường tiêu hoá trên để tìm máu trong dạ dày. Quy trình này được thực hiện trong khi bạn đang dùng thuốc an thần. Bác sĩ sẽ đặt một ống soi nhỏ, mềm được gọi là ống nội soi vào miệng và đi xuống dạ dày và ruột non của bạn. Một camera sợi quang trong ống cho phép bác sĩ nhìn thấy chất chứa trong dạ dày và kiểm tra nội bộ để tìm bất kỳ nguồn chảy máu nào.Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra công thức máu toàn phần. Điều này giúp đánh giá lượng máu bị mất. Sinh thiết cũng có thể được thực hiện để xác định xem nguồn chảy máu có phải là nguồn gây viêm, nhiễm trùng hoặc ung thư hay không. Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm bổ sung dựa trên kết quả công thức máu của bạn. Bác sĩ có thể chỉ định nội soi đường tiêu hoá trên để tìm máu trong dạ dày 4. Những biến chứng nôn ra máu Nghẹt thở, viêm phổi hít hoặc suy hô hấp là một trong những biến chứng chính của nôn ra máu. Điều này có thể dẫn đến việc dồn máu trong phổi, làm suy giảm khả năng thở của bạn. Viêm phổi hít do chất nôn, mặc dù hiếm, nhưng có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị ngay lập tức.Những người có nguy cơ hít phải chất trong dạ dày bao gồm:Người cao tuổi. Những người có tiền sử lạm dụng rượu. Người có tiền sử đột quỵ. Người có tiền sử rối loạn ảnh hưởng đến khả năng nuốt. Tùy thuộc vào nguyên nhân, nôn ra máu có thể gây thêm các biến chứng về sức khỏe. Thiếu máu là một biến chứng khác của chảy máu quá nhiều. Đó là sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, tình trạng xảy ra đặc biệt khi mất máu nhanh và đột ngột.Tuy nhiên, những người mắc các bệnh tiến triển chậm, chẳng hạn như viêm dạ dày hoặc những người sử dụng NSAID mãn tính có thể bị thiếu máu trong vài tuần đến vài tháng. Trong trường hợp này, thiếu máu có thể vẫn không có triệu chứng cho đến khi hemoglobin hoặc số lượng máu của họ rất thấp.Nôn ra máu do chảy nhiều máu cũng có thể dẫn đến sốc giảm thể tích. Các triệu chứng sau đây là dấu hiệu của sốc:Chóng mặt khi đứng. Thở nhanh, nông. Lượng nước tiểu thấp. Da lạnh, nhợt nhạt. Nếu không được điều trị ngay lập tức, sốc có thể dẫn đến giảm huyết áp, sau đó hôn mê và tử vong. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng sốc nào, hãy nhờ người khác đưa bạn đến phòng cấp cứu. 5. Điều trị nôn ra máu như thế nào? Tùy thuộc vào lượng máu bị mất, bạn có thể cần truyền máu. Truyền máu thay thế lượng máu đã mất bằng máu của người hiến tặng. Máu được đưa vào tĩnh mạch của bạn qua đường truyền IV.Bạn cũng có thể yêu cầu truyền chất lỏng qua đường tĩnh mạch để bù nước cho cơ thể. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để ngừng nôn hoặc giảm axit trong dạ dày. Nếu bạn bị loét, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để điều trị.Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn của chảy máu đường tiêu hóa trên, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Bác sĩ tiêu hóa có thể thực hiện nội soi đường tiêu hoá trên để không chỉ chẩn đoán mà còn điều trị nguồn gốc chảy máu. Trong trường hợp nghiêm trọng, chẳng hạn như thủng dạ dày hoặc ruột , có thể cần phải phẫu thuật. Các trường hợp nghiêm trọng cũng có thể bao gồm bị loét chảy máu hoặc các tổn thương bên trong. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để ngừng nôn hoặc giảm axit trong dạ dày Một số thực phẩm và đồ uống làm tăng khả năng nôn ra máu. Chúng bao gồm nhưng không giới hạn ở thực phẩm có tính axit cao và đồ uống có cồn. Nếu bạn thường xuyên tiêu thụ những thực phẩm hoặc đồ uống này, bác sĩ có thể giúp bạn tạo ra một chế độ ăn uống đặc biệt để giảm nguy cơ này.
vinmec
1,234
Công dụng thuốc Broncal Thuốc Broncal thường được bác sĩ kê đơn để điều trị cho các rối loạn đường hô hấp, chẳng hạn như hen phế quản, viêm phế quản,... Để đảm bảo dùng thuốc Broncal an toàn và mang lại hiệu quả như mong muốn, bệnh nhân cần thực hiện theo đúng khuyến cáo của bác sĩ về liều dùng cũng như tần suất sử dụng thuốc. 1. Thuốc Broncal là thuốc gì? Thuốc Broncal thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được sử dụng để điều trị các triệu chứng của rối loạn đường hô hấp, chẳng hạn như khó thở hoặc ho đàm do viêm phế quản cấp / mãn tính, giãn / hen phế quản. Thuốc Broncal được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm OPV – Việt Nam, dạng bào chế chính là hỗn dịch uống với quy cách đóng gói hộp 1 chai 60ml.Vậy thuốc Broncal có tốt không? Trong một chai Broncal có chứa 2 thành phần chính là Carbocisteine và Salbutamol, cùng các tá dược khác vừa đủ 60ml. Hoạt chất chính Carbocysteine trong thuốc có khả năng làm loãng đàm thông qua cơ chế cắt đứt cầu nối liên kết chéo giữa disulfures và các chuỗi peptide của mucin – một yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết.Nhờ vào cơ chế trên, hoạt chất Carbocysteine trong thuốc Broncal có thể làm giảm hiệu quả độ quánh của chất nhầy, đồng thời làm loãng độ đặc đàm và giúp người bệnh dễ dàng tống đàm ra bên ngoài hơn. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Broncal 2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Broncal. Thuốc Broncal thường được bác sĩ kê đơn để làm giảm và điều trị triệu chứng ho đàm đi kèm khó thở đối với những bệnh nhân mắc phải các tình trạng rối loạn đường hô hấp sau:Viêm phế quản cấp tính.Viêm phế quản mãn tính.Hen phế quản.Giãn phế quản.2.2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Broncal. Không sử dụng thuốc Broncal cho các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc bị dị ứng với các hoạt chất như Carbocysteine, Salbutamol hay bất kỳ thành phần dược chất nào có trong thuốc.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ đang mang thai (dùng thuốc Broncal khi thực sự cần thiết). 3. Liều lượng và khuyến cáo dùng thuốc Broncal đúng cách 3.1. Liều lượng sử dụng thuốc Broncal. Liều dùng thuốc Broncal được xác định cụ thể theo từng đối tượng bệnh nhân:Liều cho trẻ từ 7 – 12 tuổi: Uống 2 muỗng cà phê hỗn dịch Broncal, tương đương 10ml x 3 - 4 lần / ngày.Liều cho trẻ từ 2 – 6 tuổi: Uống 1 muỗng cà phê hỗn dịch Broncal, tương đường 5ml x 3 - 4 lần / ngày.Liều cho người lớn: Uống theo chỉ định cụ thể của bác sĩ chuyên khoa hoặc theo liều dùng được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng.3.2. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Broncal. Cách sử dụng thuốc sẽ dựa trên dạng bào chế của loại thuốc đó. Bởi thuốc Broncal được bào chế dưới dạng hỗn dịch nên thuốc sẽ được dùng bằng đường uống. Trước khi dùng thuốc Broncal, bệnh nhân cần tham khảo kỹ lời khuyên của bác sĩ về cách sử dụng thuốc sao cho hợp lý và đạt được hiệu quả cao. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tuân theo các liều khuyến cáo, tránh tự ý dùng thuốc hay điều chỉnh liều thuốc khi chưa được chấp thuận.3.3. Cách xử trí tình trạng uống quá liều thuốc Broncal. Khi uống quá liều thuốc Broncal, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng liên quan đến tình trạng kích thích thụ thể beta quá mức, bao gồm đau họng, cơn gồng cứng, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, nhức đầu, tăng / giảm huyết áp, run, bứt rứt, hồi hộp, khô miệng, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, buồn nôn hoặc khó chịu, thậm chí bị hạ Kali huyết. Nếu xảy ra các triệu chứng quá liều trên, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có cách giải quyết phù hợp. Thông thường việc xử trí tình trạng quá liều thuốc Broncal sẽ bao gồm việc ngừng sử dụng thuốc và tập trung điều trị các triệu chứng. 4. Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Broncal Khi sử dụng thuốc Broncal để điều trị các triệu chứng của một số tình trạng rối loạn đường hô hấp, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:Tác dụng phụ phổ biến: Run hoặc có cảm giác bứt rứt, vọp bẻ, tim đập nhanh, nhức đầu, mất ngủ, hồi hộp, buồn nôn, chóng mặt hoặc suy nhược.Tác dụng phụ hiếm gặp: Phù mạch, nổi mẩn, nổi mày đay hoặc phù hầu họng. Một số bệnh nhân cũng ghi nhận có sự biến đổi về tim mạch, bao gồm huyết áp, mạch hay điện tâm đồ.Nhìn chung, các tác dụng phụ của thuốc Broncal thường nhẹ, có biểu hiện thoáng qua và không cần phải ngừng điều trị thuốc hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu xuất hiện một trong những triệu chứng được đề cập ở trên, bệnh nhân vẫn nên thông báo cho bác sĩ để có hướng khắc phục sớm. 5. Cần lưu ý những gì trong quá trình sử dụng thuốc Broncal? 5.1. Những điều cần thận trọng khi điều trị bằng thuốc Broncal. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc Broncal, người dùng cần thận trọng một số điều dưới đây:Luôn dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên môn, tránh uống thuốc quá liều hoặc bù liều gấp đôi nếu lỡ bỏ quên liều.Thận trọng khi dùng thuốc Broncal đối với những bệnh nhân có vấn đề về tim mạch, điển hình là loạn nhịp tim, suy động mạch vàng, tăng huyết áp.Bệnh nhân bị kinh giật, đái tháo đường hoặc cường giáp cũng cần thận trọng khi điều trị rối loạn đường hô hấp bằng thuốc Broncal.Cẩn trọng khi dùng thuốc Broncal cho bệnh nhân có phản ứng với các amin tương tự giao cảm.Dù không có dữ liệu nào cho thấy việc sử dụng thuốc Broncal có thể gây quái thai, tuy nhiên bác sĩ không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Nếu cần thiết phải dùng, người mẹ chỉ nên uống thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ và tuân thủ nghiêm ngặt theo liều lượng khuyến cáo bởi bác sĩ chuyên khoa.Hiện chưa có thông tin cụ thể về việc thuốc Broncal có bài tiết qua đường sữa mẹ không. Một số nghiên cứu quan sát trên động vật đã cho thấy thành phần Salbutamol trong thuốc có khả năng sinh khối u, do đó những bà mẹ đang nuôi con bú cần cân nhắc giữa quyết định dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú dựa trên các đánh giá về lợi ích và rủi ro mà Broncal mang lại.Tính an toàn và hiệu lực của Broncal đối với trẻ em dưới 2 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể, do đó cần tránh dùng thuốc cho trẻ thuộc độ tuổi này khi chưa có bác sĩ chấp thuận.Trong quá trình điều trị các rối loạn đường hô hấp bằng thuốc Broncal, bệnh nhân cần được theo dõi đều đặn mức huyết áp và mạch.Thận trọng dùng Broncal cho bệnh nhân đang sử dụng Halothane hoặc IMAO.Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường cũng cần cẩn trọng trong quá trình điều trị bằng thuốc Broncal.5.2. Tương tác của thuốc Broncal với các thuốc khác. Dưới đây là các loại thuốc có nguy cơ xảy ra tương tác khi phối hợp dùng chung với thuốc Broncal:Thuốc giống giao cảm khác khi kết hợp với Broncal có thể làm tăng nguy cơ gây độc hại cho tim mạch.Các thuốc ức chế Monoamine oxidase.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Thuốc chẹn thụ thể beta.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Broncal là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Broncal theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,384
Cẩn thận với căn bệnh trào ngược dạ dày gây ù tai Bệnh trào ngược dạ dày (GERD – Gastroesophageal Reflux Disease) là một tình trạng lâm sàng thường gặp khi acid dạ dày và nội dung dạ dày trào ngược lên thực quản. Một trong những triệu chứng ít được nhắc đến khi mắc bệnh là trào ngược dạ dày gây ù tai. 1. Tại sao trào ngược dạ dày gây ù tai? 1.1. Do acid dịch vị trào lên mạnh Khi acid dạ dày tiếp xúc với niêm mạc tai, nó có thể gây ra cảm giác ù tai hoặc đau tai. 1.2. Viêm nhiễm Nếu acid dạ dày tiếp xúc với niêm mạc tai hoặc cổ họng, có thể gây ra viêm nhiễm và tác động xấu đến cấu trúc tai, gây ra cảm giác đau tai hoặc ù tai. 1.3. Tác động dây thần kinh Một số triệu chứng của trào ngược dạ dày có thể tác động lên các dây thần kinh trong khu vực tai – mũi – họng, gây ra cảm giác đau và ù tai. 1.4. Tổn thương niêm mạc và những cơ quan xung quanh Trào ngược dạ dày và acid có thể gây tổn thương niêm mạc và cơ quan xung quanh như thực quản, cổ họng, và vùng tai. Tổn thương này có thể gây ra triệu chứng liên quan đến tai. Trào ngược dạ dày gây ù tai là căn bệnh gây khó chịu cho người bệnh 2. Triệu chứng khi trào ngược dạ dày gây ù tai 2.1 Ợ hơi Ợ hơi là một trong những triệu chứng phổ biến của trào ngược dạ dày. Khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản và vào miệng, người bệnh có thể trải qua cảm giác ợ hơi khó chịu. 2.2. Ợ chua Nếu axit và nước dạ dày trào ngược cao đủ lên thực quản và miệng, có thể gây ra cảm giác chua, đắng hoặc khó chịu trong miệng. 2.3. Buồn nôn Một số người bị trào ngược dạ dày có thể trải qua cảm giác buồn nôn hoặc thậm chí nôn mửa. 2.4. Đau tức ngực Triệu chứng đau tức ngực có thể gây ra cảm giác như trái tim đang bị áp lực hoặc co cứng. Điều này thường xảy ra do trào ngược axit vào thực quản. 2.5. Nóng rát thượng vị dạ dày và thực quản Cảm giác nóng rát hoặc khó chịu ở vùng thượng vị dạ dày và thực quản là một triệu chứng khá phổ biến khi trào ngược dạ dày xảy ra. Những triệu chứng này có thể xuất hiện sau khi ăn hoặc uống và thường trở nên tồi tệ khi nằm nghiêng hoặc nằm ngủ sau bữa tối. Nếu bạn trải qua những triệu chứng này, đặc biệt nếu kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, bạn nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán cụ thể, sau đó tiến hành điều trị phù hợp. 3. Những tổn thương do trào ngược dạ dày gây ù tai 3.1. Viêm thực quản Khi axit dạ dày thường xuyên trào ngược lên thực quản, niêm mạc của thực quản có thể bị tổn thương và viêm nhiễm. Viêm thực quản có thể gây ra triệu chứng như đau ngực, đau khi nuốt thức ăn, hoặc cảm giác có mảng bám trong họng. 3.2. Co thắt thực quản Việc liên tục bị trào ngược axit có thể làm cho cơ thắt thực quản mất tính linh hoạt và dẫn đến tình trạng co thắt thực quản. Điều này có thể làm cho việc nuốt thức ăn trở nên khó khăn và gây ra cảm giác nghẹn. Hình ảnh trào ngược dạ dày 3.3. Barrett thực quản Đây là một tình trạng nguy hiểm hơn, trong đó các tế bào niêm mạc thực quản bị tổn thương và biến đổi để trở nên giống với các tế bào niêm mạc ruột non. Barrett thực quản có thể không gây ra triệu chứng nhiều, nhưng nó có nguy cơ cao hơn phát triển thành ung thư thực quản. 3.4. Trào ngược thanh quản Nếu axit dạ dày tiếp xúc với thanh quản, nó có thể gây ra viêm nhiễm và tổn thương niêm mạc thanh quản. Điều này có thể dẫn đến ho và khàn tiếng. Những biến chứng này có thể xảy ra sau một thời gian dài của trào ngược dạ dày và thực quản. Điều quan trọng là tìm kiếm sự tư vấn và điều trị từ bác sĩ nếu bạn trải qua bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến trào ngược dạ dày, để ngăn ngừa sự tổn thương và biến chứng nghiêm trọng hơn. 4. Triệu chứng đi kèm với trào ngược dạ dày gây ù tai Triệu chứng của trào ngược dạ dày gây ảnh hưởng đến thanh quản, còn được gọi là trào ngược thanh quản hoặc “trào ngược thầm lặng,” có thể không dễ dàng nhận ra, nhưng chúng có thể gây ra một loạt các vấn đề cho vùng họng và giọng nói. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến của trào ngược thanh quản: 4.1. Khàn tiếng Một trong những triệu chứng phổ biến nhất là khàn tiếng không rõ nguyên nhân hoặc khàn tiếng kéo dài. Axit trào ngược lên thanh quản có thể làm tổn thương niêm mạc và dây thanh quản, gây ra vấn đề về giọng nói. 4.2. Hắng giọng thường xuyên Trào ngược dạ dày có thể làm cho niêm mạc của thanh quản khô và viêm nhiễm, dẫn đến cảm giác hắng giọng thường xuyên. 4.3. Cảm giác vướng cổ họng Một số người có thể cảm thấy có một cản trở hoặc khối u trong cổ họng, dù không có khối u thực sự. Đây có thể là do viêm nhiễm và sưng vùng niêm mạc thanh quản. 4.4. Ho mạn tính Trào ngược dạ dày có thể kích thích niêm mạc thanh quản và gây ra các cơn ho mạn tính, đặc biệt vào ban đêm khi bạn nằm nghỉ. 4.5. Khó thở Trào ngược dạ dày có thể gây viêm nhiễm và sưng họng, làm cho việc hít thở trở nên khó khăn. Trào ngược dạ dày gây ù tai có thể gây khó thở 4.6. Khô họng Một số người có thể cảm thấy cổ họng luôn trong tình trạng khô hoặc không thoải mái. 5. Cách hạn chế trào ngược dạ dày gây ù tai Để hạn chế triệu chứng trào ngược dạ dày gây ù tai, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau đây: – Thay vì ăn ít bữa lớn, hãy ăn những bữa nhỏ và kỹ hơn để giảm áp lực lên dạ dày. – Ăn quá nhiều trong một bữa có thể làm căng dạ dày và tạo điều kiện thuận lợi cho trào ngược dạ dày. – Nếu bạn thừa cân, việc giảm cân có thể giúp giảm áp lực lên dạ dày và giảm nguy cơ trào ngược. – Chất xơ có thể giúp cải thiện quá trình tiêu hóa và giảm triệu chứng trào ngược. Hãy ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, các loại hạt, và ngũ cốc nguyên hạt. – Trái cây và rau quả là nguồn cung cấp chất xơ và vitamin thiết yếu, và chúng có thể giúp duy trì sức khỏe tiêu hóa. – Tránh nằm ngay sau khi ăn để đảm bảo dạ dày có đủ thời gian tiêu hóa thức ăn.
thucuc
1,266
Thai lâm sàng là gì? Phụ nữ mang thai thường có các dấu hiệu báo trước như mệt mỏi, ra máu, đầy hơi, ngực căng và chậm kinh. Tuy nhiên để chẩn đoán xác định có thai, bác sĩ còn cần sử dụng xét nghiệm beta-h. CG nhằm đánh giá chính xác tình trạng có thai và theo dõi sự phát triển của thai hay các bất thường của thai kỳ. Xét nghiệm này còn đặc biệt quan trọng với các trường hợp chuyển phôi trong thụ tinh ống nghiệm IVF, kết hợp với siêu âm đầu dò âm đạo để nhận định thai lâm sàng hay thai sinh hóa. 1. Thai lâm sàng là gì? Bên cạnh giá trị đánh giá kết quả của thụ thai tự nhiên thì xét nghiệm beta-h. CG còn có thể được dùng để đánh giá kết quả thụ tinh khi bơm tinh trùng vào buồng tử cung, chuyển phôi 14 ngày với 2 kết quả gồm:Thai sinh hóa: nồng độ beta-h. CG trong máu 2 tuần sau chuyển phôi trên 5 m. IU/m. L và siêu âm đầu dò âm đạo không có túi ối trong buồng tử cung. Thai sinh hóa là thai có xác định beta-h. CG đạt yêu cầu nhưng không phát triển thành thai lâm sàng.Thai lâm sàng: là thai thực sự được chứng thực bằng kết quả siêu âm bằng đầu dò âm đạo có sự xuất hiện của túi ối, phôi, tim thai sau chuyển phôi 3-4 tuần. 2. Chỉ định xét nghiệm beta-h. CG khi nào? HCG hay human Chorionic Gonadotropin là một loại hormon thai kỳ được tiết ra bởi nhau thai sẽ xuất hiện trong huyết tương hoặc nước tiểu của người mẹ sau 8-9 ngày thụ tinh và đạt đỉnh điểm vào khoảng tuần thứ 8-10. Xét nghiệm beta-h. CG thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẹ tham gia thụ tinh nhân tạo, IUIKhi có dấu hiệu trễ kinh sau quan hệ 7-10 ngày nhưng chính xác nhất là sau chậm kinh 3-5 ngày. Giúp theo dõi sự phát triển của thai. Chẩn đoán các bất thường thai kỳ như thai ngoài tử cung, nguy cơ sảy thai, chửa trứng hay u nguyên bào nuôi. Tầm soát hội chứng Down Xét nghiệm beta-h. CG được chỉ định khi người mẹ tham gia thụ tinh nhân tạo 3. Ý nghĩa của beta-h. CG và thai lâm sàng trong thụ tinh ống nghiệm Theo các nghiên cứu, nồng độ beta-h. CG trung bình sau chuyển phôi 14 ngày của thai lâm sàng là khoảng 761,5 m. IU/m. L và thai hóa sinh là 161,02 m. IU/m. L. Tỷ lệ chửa đa thai tăng lên theo số lượng phôi chuyển vào buồng tử cung và điểm cut-off nồng độ beta-h. CG tiên lượng cho chửa đa thai là 600,5 m. IU/m. L (điểm cut-off là điểm cắt của biến định lượng có giá trị phân biệt 2 trạng thái như chửa đa thai hay không chửa đa thai để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu)Bên cạnh đó, điểm cut-off nồng độ beta h. CG sau 14 ngày chuyển phôi tiên lượng cho thai lâm sàng là 299,5 m. IU/m. L và tiên lượng cho thai hóa sinh là 115,5 m. IU/m. L. Nồng độ beta-h. CG ngày 14 sau chuyển phôi rất có ý nghĩa trong việc tiên lượng, cũng như theo dõi kết cục thai nghén. Cho đến nay Trung tâm đã thực hiện hỗ trợ sinh sản cho trên 1000 cặp vợ chồng hiếm muộn với tỷ lệ thành công trên 40%. Tỷ lệ này tương đương với các nước phát triển như Anh, Mỹ, Australia,...Trung tâm quy tụ đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực sản phụ khoa trong nước và quốc tế, được đào tạo tại những trung tâm hàng đầu trên thế giới như tại Mỹ, Singapore, Nhật, Úc và các trung tâm Hỗ trợ sinh sản nổi tiếng trên thế giới.
vinmec
660
Bé 5 tuổi nặng bao nhiêu cân là vừa? Trẻ 5 tuổi nặng bao nhiêu cân thường được các bậc cha mẹ quan tâm để nhận định sự phát triển của trẻ. Bởi cân nặng được xem như một trong những chỉ số giúp đánh giá sự phát triển của cả thể chất và trí tuệ. Trong trường hợp, chỉ số này không đạt tiêu chuẩn cha mẹ có thể nhận biết cũng như tìm biện pháp để cải thiện tình trạng của trẻ. 1. Quá trình phát triển của trẻ 5 tuổi Quá trình phát triển về thể chất của trẻ 5 tuổi được thể hiện qua khả năng đi lại, chạy nhảy, bé còn có thể di chuyển với một tốc độ nhanh và phối hợp với nhiều thao tác linh hoạt và khó. Ở thời kỳ này, trẻ vận động nhiều thường khá tốt cho sự phát triển của trẻ.Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới WHO về chỉ tiêu cân nặng của trẻ trong các độ tuổi khác nhau. Theo đó, cân nặng của bé gái 5 tuổi: 18.2 kg, cân nặng của bé trai 5 tuổi: 18.3 kg. Trong thời gian những năm đầu đời của trẻ chiều cao và cân nặng phát triển rất nhanh chóng. Bởi vì đây chính là khoảng thời gian trẻ cần nguồn dưỡng chất liên tục. Tuy nhiên, đến khi trẻ được 5 tuổi thì quá trình phát triển của trẻ bắt đầu chậm hơn và mỗi năm chiều cao trung bình của trẻ tăng được từ 6cm đến 7 cam và cân nặng của trẻ cũng tăng trung bình từ 2 kg đến 3 kg.Trong thời kỳ này, các kỹ năng vận động tinh và vận động thô của trẻ dần dần được hoàn thiện. Vì thế trẻ cần đáp ứng được đủ các tiêu chí để phát triển thể chất được tốt nhất. Ngoài phát triển thể chất, ở giai đoạn này trẻ 5 tuổi còn phát triển về cảm xúc và xã hội. Trẻ bắt đầu biết cách kiểm soát và điều tiết cảm xúc của bản thân một cách tốt nhất. Không những thế trẻ còn rất hào hứng với các hoạt động giao tiếp xã hội như trẻ muốn kết bạn với các bạn cùng trang lứa hoặc trẻ muốn nhận được tích cực phản hồi từ người lớn... Mặc dù, trẻ ở thời điểm này không còn những cơn khủng hoảng của tuổi lên 3 nhưng đôi khi trẻ vẫn có những bộc phát về cảm xúc tiêu cực với những điều trẻ không hài lòng. Khi đó, trẻ có thể rất dễ bị tự ái hoặc có tâm trạng buồn bã ... Lúc này cha mẹ nên quan tâm đến cảm xúc của trẻ để có thể hướng dẫn trẻ và giúp trẻ cảm thấy thỏa mãn với điều mà trẻ mong muốn. Hơn nữa, độ tuổi này cũng được xem như khoảng thời gian trẻ bắt đầu biết nói lên cảm xúc của chính mình, cũng như quan điểm của trẻ. Nếu trẻ muốn tâm sự chia sẻ cha mẹ nên khuyến khích và đồng hành cùng trẻ để trẻ cảm nhận được sự quan tâm từ bên ngoài.Trẻ 5 tuổi cũng đã bắt đầu biết phân biệt giữa đúng và sai, thậm chí trẻ còn hiểu rõ những nguyên tắc cơ bản và đồng thời cũng muốn thực hiện theo để có thể làm cha mẹ vui lòng. Ngoài ra, trẻ 5 tuổi cũng có rất nhiều thắc mắc hay tò mò về thế giới xung quanh của trẻ. Trẻ có thể rất háo hức được khám phá hoặc học hỏi những điều mới lạ xung quanh. Vì thế, cha mẹ sẽ thấy trẻ luôn sẵn sàng tháo tung tất cả mọi thứ đồ vật cũng như đồ chơi của trẻ để tìm hiểu hoạt động bên trong. Khi phát triển đến giai đoạn này thì trẻ cũng biết thể hiện nhu cầu và mong muốn của mình bằng lời nói. Ngôn ngữ của trẻ cũng dần trở nên dễ hiểu hơn . Bé 5 tuổi nặng bao nhiêu cân là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ 2. Một số cách giúp trẻ tăng cân và phát triển toàn diện Trẻ 5 tuổi nặng bao nhiêu? Câu trả lời cho câu hỏi này đòi hỏi phải được kết hợp rất nhiều hoạt động mới có thể giúp trẻ có cân nặng theo đúng chuẩn. Tuy nhiên, để thực hiện được điều này cha mẹ cần lưu ý làm theo những phương pháp sau:Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý và đạt mục tiêu theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới khuyến nghị. Để thực hiện được điều này trước tiên cha mẹ phải biết cách kích thích vị giác của trẻ để trẻ có thể ăn ngon miệng hơn như: bổ sung cho trẻ đầy đủ vi chất dinh dưỡng, kẽm, vitamin nhóm B, sắt, hay lysin... giúp tăng kích thích vị giác của trẻ khiến cho trẻ cảm thấy ngon miệng khi ăn và ăn được nhiều hơn. Những thực phẩm có giàu chất dinh dưỡng này bao gồm: thịt bò, hải sản, thịt gà, các loại đậu xanh, rau có lá xanh đậm, gạo lứt, sữa tươi, lòng đỏ trứng, cá biển...Cha mẹ nên chia nhỏ bữa ăn để trẻ có thể hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Hơn nữa, nhằm giúp trẻ tăng cân cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều vitamin từ trái cây và rau của. Khi thực hiện chế độ ăn cho trẻ ngoài việc đảm bảo 3 bữa chính với hàm lượng thực phẩm đầy đủ thì cần chia theo các nhóm dưỡng chất. Ngoài ra, cha mẹ nên chuẩn bị cho trẻ 2 đến 3 bữa phụ mỗi ngày với sữa chua, trái cây, sữa tươi.... để trẻ được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng phục vụ cho quá trình phát triển.Nhằm giúp trẻ tăng cân tốt cha mẹ nên bổ sung vào chế độ ăn của trẻ sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa chẳng hạn như phô mai, sữa chua, sữa bột... Sữa không chỉ là thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn rất dễ tiêu hoá và phù hợp với trẻ vì thành phần dinh dưỡng khá cân đối và hợp lý. Sữa không chỉ cung cấp nguồn chất đạm dồi dào, mà còn bổ sung hàm lượng lớn canxi giúp cho phát triển hệ xương và răng được chắc khỏe.Nước có vai trò khá quan trong với quá trình chuyển hoá của cơ thể. Khi trẻ đáp ứng đủ nhu cầu về nước thì sẽ tăng cường sự trao chất đồng thời giúp ngăn ngừa táo bón hoặc khắc phục được phần nào trẻ ăn chậm và trẻ không tăng cân.Tạo điều kiện cho trẻ có thể vận động đầy đủ giúp tăng cường trao đổi chất đồng thời xây dựng cho trẻ một hệ xương cơ khớp chắc khỏe. Trẻ nên được cha mẹ khuyến khích vận động bằng các môn thể thao như bơi lội, đi xe đạp, đi bộ... Và thời gian thực hiện hoạt động này một ngày cần từ 30 đến 45 phút giúp cho trẻ tiêu hao năng lượng và tích cực nạp năng lượng vào tốt hơn.Cha mẹ nên tẩy giun định kỳ cho trẻ để hệ tiêu hoá hoạt động tốt và cân bằng, giúp hấp thu dưỡng chất đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ. Theo quy định của Bộ Y tế, trẻ em bao gồm cả trẻ em 5 tuổi nên tẩy định kỳ 6 tháng một lần. Tóm lại, để đảm bảo sự phát triển cho trẻ 5 tuổi trong mức tiêu chuẩn và giúp bé phát triển tốt, cha mẹ nên cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng khoa học. Khi xây dựng thực đơn cho bé, phụ huynh cần chú ý tới lượng bữa ăn trong ngày và lượng dinh dưỡng của thực phẩm để cân đối sao cho phù hợp.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,437
Nang hoàng thể ảnh hưởng thế nào đến phụ nữ mang thai? Nang hoàng thể là tình trạng khá thường gặp ở phụ nữ. Tình trạng này thường không đáng lo ngại nhưng cũng có thể diễn tiến xấu, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thai phụ và thai nhi. 1. Nang hoàng thể là gì? Dấu hiệu nhận biết 1.1 Khái niệm nang hoàng thể Nang hoàng thể hay còn có tên gọi khác là u buồng trứng cơ năng, đây là một tình trạng bệnh lý thường gặp ở nữ giới (thường hay gặp ở độ tuổi sinh sản). Đây là một trong 2 loại u nang buồng trứng, được hình thành từ những nguyên nhân sau: – Theo như chu kỳ sinh lý trong buồng trứng, mỗi một nang trứng sẽ được nuôi dưỡng và phát triển. Dưới tác động của hormone tuyến yên, hiện tượng rụng trứng xuất hiện và gây vỡ vỏ nang, sau đó noãn được đưa giải vòi trứng và chờ đợi tinh trùng để tiến hành quá trình thụ tinh. Trong khi noãn làm nhiệm vụ chờ tinh trùng để thụ tinh thì phần nang trứng lúc này là u buồng trứng cơ năng sẽ được hình thành. Nếu trứng không được tiến hành thụ tinh thì u buồng trứng cơ năng sẽ có thời gian tồn tại trong khoảng 14 ngày và thoái hóa và để lại sẹo trên buồng trứng. – U buồng trứng cơ năng là một thành phần quan trọng trong quá trình mang thai (hoàng thể đóng vai trò tiết ra hormone progesterone giúp cho nội mạc tử cung sẵn sàng cho phôi làm tổ duy trì thai). Sau khi thai kỳ đạt từ 8-10 tuần, hoàng thể thai kỳ sẽ bắt đầu thoái hóa cho đến khi đạt 3 tháng. Nếu nang hoàng thể bị vỡ thì sẽ gây những cơn đau dữ dội ở vùng bụng Tuy nhiên, u buồng trứng cơ năng trong một số trường hợp có thể không tự tiêu mà lại tăng trưởng lớn và gây các biến chứng cho người mẹ mang thai như: xuất huyết, xoắn buồng trứng gây ra những cơn đau. 1.2 Dấu hiệu nhận biết nang hoàng thể Một số dấu hiệu cơ bản để nhận biết u buồng trứng cơ năng dành cho các chị em có thể kể đến như: – Vùng chậu nặng nề, đôi khi xuất hiện những cơn ê buốt. – Cơn đau bụng kinh hàng tháng nghiêm trọng hơn hẳn so với trước đây. – Chị em sẽ cảm thấy cơ thể tăng cân, tức ngực mà không có lý do. – Tình trạng đại tiện, tiểu tiện có sự bất thường nhẹ. – Nghiêm trọng nhất là xuất hiện tình trạng chảy máu âm đạo bất thường 2. Nang hoàng thể ảnh hưởng gì tới phụ nữ nói chung và phụ nữ mang thai nói riêng? U buồng trứng cơ năng thường hình thành do thay đổi nội tiết trong thời kỳ mang thai và thường tiêu biến sau 3 tháng đầu của thai kỳ nó lành tính, không đáng lo ngại. Dù vậy, tình trạng u buồng trứng cơ năng vẫn có thể gây ảnh hưởng tới khả năng mang thai của phụ nữ. – Với phụ nữ chưa mang thai: nếu xuất hiện u buồng trứng cơ năng ở 1 hoặc 2 bên buồng trứng thường nhỏ, không có hại, thì sẽ không gây ảnh hưởng tới khả năng có thai. – Với phụ nữ đang mang thai: tốc độ phát triển của thai nhi khá nhanh, đặc biệt là trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ hai. Nếu u buồng trứng cơ năng không tiêu biến có thể làm tăng nguy cơ sảy thai và gây sinh non. Một số biến chứng của u buồng trứng cơ năng trong thai kỳ là tình trạng xoắn buồng trứng, vỡ nang. Phần lớn các u buồng trứng cơ năng không gây nguy hiểm đến thai kỳ và không cần điều trị. – Nắm bắt được dấu hiệu khi mang thai sớm, ngộ độc thai nghén, ra máu trong thai kỳ. – Khám thai lần đầu tiên kịp thời, đúng và đủ, tránh khám quá sớm hoặc quá muộn. – Làm sàng lọc dị tật thai nhi tuần thứ 12 nhằm phát hiện những dị tật thai nhi nguy hiểm để có thể can thiệp sớm. – Phân biệt chảy máu âm đạo thông thường, chảy máu âm đạo bệnh lý để can thiệp giúp giữ thai kịp thời. – Sàng lọc bệnh lý tuyến giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ nhằm tránh những rủi ro nguy hiểm trước, trong khi sinh. Đề hạn chế tối đa tác động xấu của u buồng trứng cơ năng đến thai nhi, chị em phụ nữ có thể tham khảo một số biện pháp bao gồm: – Đảm bảo luôn lắng nghe, tuân thủ các lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa trong suốt thai kỳ. Tuyệt đối không được tự ý uống thuốc hoặc uống thuốc theo đơn kê không rõ nguồn gốc, xuất sứ. – Thường xuyên thăm khám thai. – Giữ chế độ ăn uống, dinh dưỡng khoa học, hãy bổ sung thêm các thực phẩm tốt cho phụ nữ. 3. Các xét nghiệm chẩn đoán và phương pháp điều trị nang hoàng thể 3.1 Các xét nghiệm cần thiết chẩn đoán u nang hoàng thể Việc chẩn đoán u buồng trứng cơ năng, các bác sĩ sẽ thực hiện một số bước như sau: – Dùng que thử thai nhằm loại trừ các trường hợp hoàng thể phát triển vì lý do thai kỳ. – Tiến hành một số kỹ thuật xét nghiệm máu để đo nồng độ hormone. – Làm siêu âm toàn bộ vùng chậu để xác định xem có nguyên nhân bất thường nào khác không? 3.2 Phương pháp điều trị Nếu mẹ ở trường hợp u buồng trứng cơ năng bình thường thì không cần điều trị. Nhưng đối với các trường hợp không tự mất đi sau 2-3 tháng thì loại bỏ chúng để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra: – U buồng trứng cơ năng có thể được điều trị bằng cách sử dụng thuốc tránh thai nhằm ức chế nội tiết tố từ đó ngăn cản sự phát triển của khối u. – U buồng trứng cơ năng có thể được điều trị bằng phẫu thuật bóc tách khối u ra ngoài. Với các nang nhỏ, chưa có biến chứng thì có thể mổ nội soi, còn với những nang kích thước lớn thì các bác sĩ sẽ cân nhắc mổ hở để lấy hết khối nang. U buồng trứng cơ năng có thể được điều trị bằng nội soi nếu kích thước nhỏ Lưu ý: U buồng trứng cơ năng xuất hiện trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì mẹ bầu cần theo dõi thêm, vì đây không phải là thời gian có thể thực hiện phẫu thuật. Khi thai nhi bước sang tháng thứ 4 – 6 thì đây là thời điểm thích hợp để thực hiện lấy u nang ra khỏi cơ thể. Chỉ chỉ định lấy u nang trong các trường hợp u buồng trứng cơ năng gây biến chứng và cần can thiệp gấp. Trường hợp xấu nhất, nếu u buồng trứng cơ năng ảnh hưởng nặng đến thai kỳ và sức khỏe của mẹ, cần tiến hành chấm dứt thai kỳ để đảm bảo tính mạng cho mẹ.
thucuc
1,260
13 loại thực phẩm làm sạch phổi Tập thể dục, không hút thuốc và tránh môi trường ô nhiễm là cách phổ biến nhất để đảm bảo phổi được khỏe mạnh ở mỗi người. Tuy nhiên, một chế độ ăn đúng cách cũng đóng một vai trò lớn trong việc chăm sóc sức khỏe cho lá phổi. Dưới đây là 13 loại thực phẩm làm sạch phổi bạn đọc nên tham khảo để có lá phổi khỏe mạnh. 1. Rau họ cải Rau họ cải chứa các chất oxi hóa giúp cơ thể loại bỏ các độc tố. Bông cải xanh, súp lơ,và bắp cải là một vài lựa chọn phổ biến cho người muốn giữ phổi khỏe mạnh. 2. Thực phẩm chứa carotene Carotene đã được chỉ định là chất oxi hóa giúp ngăn ngừa những nguy cơ gây ung thư phổi. Carotene có chứa trong các loại rau quả có màu cam hoặc đỏ. Cà rốt là lựa chọn tuyệt vời nhờ có chứa beta-carotene chuyển hóa thành vitamin A, giúp giảm những sự cố của bệnh hen suyễn. 3. Thực phẩm chứa axit béo Omega-3 Loại axit béo này rất quan trọng với sức khỏe của bạn. Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy những thực phẩm giàu axit béo có những tác dụng tốt đối với bệnh hen suyễn. Nếu bạn không hấp thụ đủ chúng trong cá, thì hãy lựa chọn cho thực đơn của bạn các loại hạt. 4. Thực phẩm chứa folate (vitamin B9) Những thực phẩm này rất tốt trong việc chống lại quá trình gây ung thư phổi và ngăn ngừa các bệnh về ung thư. Rau chân vịt, măng tây, củ cải và đậu lăng là những thực phẩm giàu folate 5. 5.Tỏi Hàm lượng allicin cao trong tỏi làm giảm viêm và chống nhiễm trùng. Nó phá bỏ các tế bào gốc tự do và có thể giúp cải thiện bệnh hen suyễn. 6. Thực phẩm chứa vitamin C Thực phẩm chứa lượng vitamin C cao giúp phổi của bạn đưa oxi đến toàn bộ cơ thể một cách hiệu quả. Những thực phẩm chứa nhiều vitamin C và là lựa chọn phổ biến cho phổi là: kiwi, ớt chuông xanh và đỏ, các loại có tép như cam, chanh, bưởi, nước ép rau củ và cà chua, dâu, bông cải xanh, dứa, xoài và dưa hấu. 7. Quả họ dâu Đây là một trong những loại hoa quả giàu chất chống oxi hóa, có chứa polyphenol anthocyanin,beta-carotene, lutein và zeaxanthin. Những chất chống oxi hóa này bảo vệ phổi khỏi ung thư,dịch bệnh và nhiễm trùng. Các loại nước từ loại quả này có thể giúp giảm các nguycơ mắc bệnh ung thư. 8. Táo Chúng ta lại có thêm một tác dụng khác từ loại trái cây dinh dưỡng này. Các vi chất và nhiều loại vitamin trong táo sẽ duy trì chức năng hô hấp và ngăn ngừa các bệnh về phổi. 9. Gừng Loại gia vị này rất dễ kết hợp vào bữa ăn của bạn để thêm hương vị và tăng cường sức khỏe. Chức năng kháng viêm sẽ làm sạch những chất ô nhiễm còn sót lại trong phổi-nguyên nhân dẫn tới các vấn đề sức khỏe. 10. Nghệ Loại gia vị này có những giá trị sức khỏe cho phổi tương tự như gừng. Nghệ có đặc tính kháng viêm, bổ sung thêm một lượng lớn curcumin giúp loại bỏ các tế bào ung thư. 11. Bưởi Các chuyên gia y tế cho rằng vi chất trong quả bưởi rất tuyệt cho việc làm sạch phổi đã bị ung thư. Các vitamin và khoáng chất chứa trong bưởi vô cùng có lợi cho phổi và hệ hô hấp. 12. Lựu Loại quả này chứa nhiều chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe nếu bạn cho thêm vào chế độ ăn uống. Các chất dinh dưỡng của quả lựu có thể làm chậm phát triển các vấn đề về khối u phổi. 13. Thực phẩm chứa magie Magiê là khoáng chất thường được đề nghị cho những người bị hen suyễn. Nó có thể tăng dung tích phổi và tăng hiệu quả của quá trình hô hấp. Cách dễ dàng để hấp thu khoáng chất này là ăn các loại hạt khô hoặc đậu.
thucuc
723
Công dụng thuốc Burometam Burometam là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương, được chỉ định trong các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục, dự phòng nhiễm khuẩn trước các phẫu thuật, thủ thuật can thiệp,... 1. Thuốc Burometam là gì? Burometam thành phần chính là Ceftriaxone - Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn từ đó ngăn cản sự sản sinh của vi khuẩn.Burometam được sản xuất dưới dạng bột pha tiêm do hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sau khi tiêm thuốc phân bố hầu hết các mô và dịch cơ thể, vào dịch não tủy và màng não. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và có mặt trong sữa mẹ.Phần lớn thuốc được chuyển hoá ở gan và thải trừ qua nước tiểu. 2. Chỉ định của thuốc Burometam Burometam được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxone bao gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp.Các nhiễm khuẩn vùng tai, mũi, họng.Các nhiễm trùng đường tiết niệu - sinh dục.Nhiễm trùng máu, đặc biệt viêm màng não mủ.Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật, các thủ thuật nội soi can thiệp.Các nhiễm trùng cơ xương khớp.Nhiễm trùng da và mô mềm.Viêm túi mật, đường mật, viêm phúc mạc.Các nhiễm trùng đường tiêu hóa. 3. Chống chỉ định của thuốc Burometam Thuốc Burometam chống chỉ định với những trường hợp sau đây:Bệnh nhân dị ứng với nhóm Cephalosporin.Bệnh nhân có tiền sử có phản vệ với kháng sinh Penicillin.Bệnh nhân đang sử dụng Calcium không dùng chung với Burometam.Dị ứng với Lidocain (không dùng lidocain làm dung dịch pha tiêm).Lưu ý khi dùng thuốc tiêm Burometam. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận không dùng thuốc quá 2g/ ngày.Trẻ sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng tránh dùng thuốc.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ nên tránh dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. 4. Tương tác thuốc khi dùng chung với Burometam Chloramphenicol.Dùng chung với Gentamicin, Colistin, Furosemid có thể tăng độc tính trên thận.Các muối Calci (tiêm truyền) và dung dịch tiêm Ringer lactat dùng chung có thể tăng nguy cơ kết tủa.Thuốc đối kháng vitamin K.Các thuốc thải acid uric niệu làm tăng hiệu lực của Burometam.Không dùng đồng thời với vắc-xin thương hàn. 5. Liều dùng và cách dùng của thuốc Burometam 5.1. Cách dùng. Thuốc ở dạng bột pha tiêm. Pha với một lượng nước cất vừa đủ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Hoặc pha với dung dịch tiêm truyền theo chỉ định của bác sĩ.5.2. Liều dùng. Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: 1⁄2 - 1 lọ/ngày; Tối đa 2 lọ/ ngày.Trẻ sơ sinh 15 ngày tuổi đến < 12 tuổi: 20 - 80 mg/kg/ ngày.Trẻ dưới 14 ngày tuổi: 20 - 50 mg/kg/ngày.Bệnh nhân viêm màng não: 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4g/ ngày.Bệnh nhân lậu: Tiêm bắp liều duy nhất 250 mg/kg.Dự phòng trước phẫu thuật: 1⁄2 - 1 lọ/ lần. Tiêm tĩnh mạch ít nhất 30 phút trước mổ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Burometam Thường gặp:Tiêu chảy.Ngứa, nổi ban đỏ tại vị trí tiêm.Ít gặp:Sốt, phù mạch.Tăng tế bào bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.Hiếm gặp:Sốc phản vệ.Đau đầu, chóng mặt.Rối loạn đông máu.Viêm đại tràng giả mạc.Thuốc Burometam được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxone. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
vinmec
612
Cách giản đơn chữa viêm loét miệng Lở loét miệng không chỉ ảnh hưởng đến việc ăn uống của bạn, mà còn gây trở ngại khi bạn nói chuyện. Những gợi ý đơn giản sau từ các chuyên gia sức khỏe Ấn Độ có thể giúp bạn đẩy lùi triệu chứng khó chịu này, theo Times News Network. - Tránh ăn thực phẩm nhiều gia vị, dầu và đồ uống nóng. Đưa các loại trái cây tươi có chứa vitamin C và rau củ vào chế độ ăn uống hằng ngày. - Tránh ăn kẹo, nhai kẹo cao su và các đồ uống có ga. - Không đụng các loại thức ăn cứng chẳng hạn như bánh mì nướng. Thay vào đó, nên chọn thức ăn mềm dễ nhai. - Đưa sữa chua, bơ, phô mai và các chế phẩm từ sữa khác vào chế độ ăn uống của bạn. - Giữ vệ sinh răng miệng tốt. Sử dụng bàn chải mềm khi đánh răng. - Bạn có thể súc miệng luân phiên bằng nước nóng và nước lạnh hoặc chườm đá lên nơi có vết loét. Điều này sẽ làm giảm sưng. - Nhai vài lá húng quế cùng với một ít nước khoảng 3-4 lần mỗi ngày. Cách này sẽ giúp các vết lở loét mau lành. - Bôi chút mật ong lên vết loét miệng hoặc trộn với một ít bột nghệ để thoa lên chỗ bị loét. Mật ong giúp giữ ẩm và ngăn ngừa mất nước. Nó cũng giúp giảm sẹo và kích thích mô mới phát triển. - Giảm tình trạng căng thẳng bằng cách thực hiện các hoạt động đem lại sự thư giãn như tập yoga, thiền hoặc tập thể dục. - Súc miệng bằng nước muối vài lần trong ngày, có thể sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
medlatec
298
 Đau lưng giữa chu kỳ kinh nguyệt và cách chữa trị Đau lưng giữa chu kỳ kinh nguyệt là hiện tượng bình thường nhiều chị em gặp phải. Tuy nhiên chị em cũng nên ghi thêm vào sổ tay của mình những cách khắc phục để giảm bớt những cảm giác khó chịu mà vốn dĩ đến ngày này chị em đã rất mệt mỏi. Đi bộ Tập thể dục nhẹ nhàng giúp tăng lưu lượng máu đến lưng và vùng xương chậu, từ đó giúp giảm các cơn đau. Phụ nữ chăm hoạt động thể chất sẽ vượt qua chu kỳ kinh nguyệt một cách dễ dàng hơn. Tập thể dục nhẹ nhàng giúp tăng lưu lượng máu đến lưng và vùng xương chậu, từ đó giúp giảm các cơn đau. Ăn uống đủ dưỡng chất Thường xuyên ăn ngũ cốc, trái cây và rau củ, tránh ăn vặt, tránh muối và các loại nước giải khát, vì các loại thực phẩm này có thể dẫn đến đầy hơi, làm trầm trọng hơn những cơn đau lưng. Ngoài ra, bổ sung vitamin B và ma giê cũng giúp ngừa chuột rút và đau lưng trong lúc đèn đỏ. Uống đủ nước Mất máu trong thời kỳ này cũng khiến cơ thể mất nước nhiều hơn, khiến cho cơn đau thêm phần trầm trọng. Vì thế hãy chắc rằng bạn uống đủ nước và các chất lỏng khác để bù cho lượng nước bị mất. Uống đủ nước cũng là cách giúp bạn giảm đau lưng giữa chu kỳ kinh nguyệt Chườm khăn nóng hoặc tắm nước ấm Bạn có thể lấy một chai nước nóng, bọc nó trong một miếng vải mỏng và tựa lưng vào chai nước nóng được gắn ở ghế hoặc ở giường. Ngoài ra, bạn có thể tắm bằng nước ấm cũng là cách giúp bạn giảm chứng đau lưng và chuột rút. Mát xa Bạn có thể sử dụng một số tinh dầu ấm. Việc dùng thuốc mỡ giảm đau cũng có tác dụng. Tránh rượu bia và caffeine: Uống vài ly cà phê hoặc ăn vài thanh sô cô la trong thời kì đèn đỏ rất dễ gây chuột rút và đau lưng, dẫn đến đầy hơi không cần thiết và tăng cân, càng khiến cơn đau lưng thêm trầm trọng. Nghỉ ngơi Nằm nghỉ trong vài phút cũng có tác dụng giảm đau lưng Nằm nghỉ trong vài phút mỗi hai giờ cũng có tác dụng, đặc biệt nếu cơn đau trở nên quá sức chịu đựng. Tuy nhiên, hãy nằm nghỉ trong tư thế thỏa mái, nệm không quá cứng hoặc cũng không quá mềm. Nằm nghỉ tựa lưng vào gối có thể giúp giảm những cơn đau lưng. Bài tập duỗi thẳng và yoga Tập nhẹ duỗi tay chân và các bài tập cơ sàn chậu nên được thực hiện mỗi ngày để tăng cường cơ sàn khung chậu và các cơ vùng lưng. Tập yoga giúp cải thiện đáng kể cơn đau lưng dữ dội trong chu kỳ kinh nguyệt. Yoga giúp tăng cường các khớp và cơ bắp ở các bộ phận khác nhau của cơ thể. Nó cũng giúp tăng lưu thông máu và tính linh hoạt của cơ bắp.
thucuc
544
Đừng chủ quan với bệnh u thần kinh ngoại biên lành tính Do chưa hiểu rõ về bệnh u thần kinh ngoại biên lành tính nên nhiều người thường chủ quan. Nhưng đây là những sai lầm cần loại bỏ ngay. Dù là những khối u lành tính nhưng nếu không được can thiệp điều trị kịp thời, những khối u thần kinh ngoại biên nãy vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng, nguy hiểm nhất là tình trạng tê liệt vĩnh viễn. 1. U thần kinh ngoại biên lành tính là gì? Bệnh có nguy hiểm không? 1.1. U thần kinh ngoại biên lành tính là gì? Những dây thần kinh ngoại biên có vai trò quan trọng trong việc điều khiển những hoạt động của cơ bắp con người, chẳng hạn như hành động đi bộ, nhặt đồ vật, chớp mắt hay một số hoạt động khác. Những khối u thần kinh ngoại biên có thể xảy ra trên các dây thần kinh tại bất cứ một bộ phận nào trong cơ thể. Những khối y này thường do các nguyên bào sợi tăng trưởng bao quanh bó thần kinh gây ra, nhưng nó cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra, trong đó cũng có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Bệnh được phân loại như sau: Schwannoma: Đây là một loại u thần kinh ngoại biên phổ biến. Vị trí của nó có thể là ở nhiều nơi trên cơ thể. Đối với bệnh nhân xuất hiện bệnh ở xương, cột sống,… người bệnh có thể đối mặt với tình trạng cơ thể bị biến dạng khi khối u ngày càng tăng kích thước. Nếu bệnh nhân có khối u ở phía trong tai sẽ có thể gây rối loạn thăng bằng hoặc suy giảm chức năng thính giác của người bệnh. U xơ thần kinh: Bệnh nhân có thể xuất hiện một vài triệu chứng nhẹ. Bệnh thường được khởi phát từ một số bó thần kinh, thường phát triển bên trong các dây thần kinh. Perineurioma: Loại u này hiếm gặp hơn và mức độ nguy hiểm cũng cao hơn những khối u khác. Perineurioma thường xảy ra ở trẻ em và thanh niên, có thể chèn lên sợi thần kinh gây ra tình trạng mất cảm giác ở một bên tay. U mỡ: Những khối u này là dạng u mềm và thường không gây hại cho sức khỏe nhưng có thể tăng sức ép lên dây thần kinh ở những vùng xung quanh. Vị trí xuất hiện thường là ở dưới đau vùng vai, lưng, cánh tay,… của bệnh nhân. U nang hạch: Nguyên nhân gây ra những khối u này hiện vẫn chưa được xác định. Khối u có thể khiến người bệnh đau nhức và gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Một số trường hợp bệnh nhân có thể tự khỏi nhưng một số trường hợp khi khối u chèn lên dây thần kinh xung quanh thì cần phải nhanh chóng điều trị. 1.2. U thần kinh ngoại biên lành tính có nguy hiểm không? Những khối u thần kinh ngoại biên thường gây mất thẩm mỹ cho người bệnh. Hơn nữa, những khối u này, dù lành tính hay ác tính đều có khả năng chèn ép lên các dây thần kinh và gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như: Làm tê, yếu ở vùng bị tác động. Làm mất chức năng vùng bị tác động, thậm chí là mất chức năng vĩnh viễn. Khiến bệnh nhân vô cùng khó khăn trong việc giữ thăng bằng. Gây đau đớn cho người bệnh. Chính vì thế, nếu có những dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, chẳng hạn như tình trạng da bị sưng, có u ẩn, ngứa, tê bì, đau không rõ nguyên nhân, có cảm giác chóng mặt,… bạn nên đi khám sớm. Bác sĩ sẽ giúp bạn chẩn đoán bệnh và đưa ra những phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả. 2. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh u thần kinh ngoại biên lành tính 2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán tình trạng u thần kinh ngoại biên lành tính, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng để tìm hiểu về vị trí, tính chất của khối u, đánh giá về mức độ đau của người bệnh. Đồng thời khai thác một số thông tin của người bệnh chẳng hạn như một số triệu chứng bệnh, tiền sử bệnh của bản thân và gia đình người bệnh, thói quen sinh hoạt của người bệnh. Sau đó, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện những loại xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu để đánh giá hàm lượng vitamin, glucose có trong máu, cũng như chức năng hệ miễn dịch,... Tùy từng vị trí mà lựa chọn siêu âm, chụp CT hay chụp cộng hưởng từ (MRI) để nhận biết rõ khối u thần kinh ngoại biên này có tính chất như thế nào Xét nghiệm để đánh giá chức năng thần kinh của người bệnh như điện cơ ký,… Từ bước thăm khám lâm sàng và chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chẩn đoán bệnh và phương pháp điều trị dành cho mỗi người bệnh. 2.2. Phương pháp điều trị bệnh u thần kinh ngoại biên lành tính Mỗi bệnh nhân sẽ được áp dụng những phác đồ điều trị phù hợp với mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe. Trong đó: Đối với những bệnh nhân có u mỡ, thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định áp dụng những phương pháp kiểm soát triệu chứng, khi khối u chưa gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của người bệnh. U perineurioma và u nang hạch thường được áp dụng phẫu thuật cắt bỏ nhưng tỉ lệ tái phát cũng rất cao. Chính vì thế, bệnh nhân cần tuyệt đối nghe theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. 2.3. Một số lưu ý sau khi phẫu thuật Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được chăm sóc chu đáo và theo dõi cẩn thận: Theo dõi sức khỏe tổng thể của người bệnh, chẳng hạn như chỉ số thân nhiệt, chức năng hô hấp, tình trạng huyết áp, mạch,…. Theo dõi về tình trạng thần kinh, đặc biệt là dấu hiệu thần kinh khu trú. Nếu có bất thường, bệnh nhân cần dùng thuốc chống viêm hoặc có thể kết hợp phục hồi chức năng. Theo dõi, quan sát hiện tượng chảy máu từ vết mổ; nếu có hiện tượng chảy máu quá nhiều, có thể phải phẫu thuật lại để cầm máu. Theo dõi ống dẫn lưu. Những trường hợp được sử dụng ống dẫn lưu, sẽ được rút trong vòng 48 giờ đầu sau mổ. Nếu xảy ra tình trạng nhiễm trùng cần dùng thuốc kháng sinh để xử trí kịp thời. Trên đây là những thông tin về bệnh u thần kinh ngoại biên lành tính. Đây là căn bệnh mà bạn không nên chủ quan vì nó dễ gây biến chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của người bệnh.
medlatec
1,173
Bệnh tim ở phụ nữ có nguy hiểm không? Ngày nay, với sự phát triển của kinh tế – xã hội, con người phải đối mặt nhiều hơn với các nguy cơ bệnh tật. Trong đó có các bệnh lí tim mạch. Bất kì ai dù là nam hay nữ ở mọi độ tuổi đều có thể có nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Bởi vậy, quan niệm bệnh mạch vành hay bệnh tim mạch chỉ có ở đàn ông là hoàn toàn sai lầm. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới năm 2004 cho thấy, bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới, mỗi năm thế giới có 17,5 triệu người chết do bệnh tim mạch và số ca tử vong dạng này chiếm phần nhiều ở nữ giới. Mỗi năm, số phụ nữ tử vong do bệnh tim mạch nhiều hơn gấp nhiều lần con số tử vong do bệnh ung thư, bệnh lao, sốt rét cộng lại. Và cứ mỗi phút trên thế giới lại có trên 16 phụ nữ tử vong do bệnh tim mạch. Những thông số trên đủ cho ta thấy, bệnh tim ở phụ nữ thực sự đáng lo ngại và phải được quan tâm nhiều hơn nữa. 1. Nguyên nhân gây bệnh tim ở phụ nữ Theo thống kê cho thấy, có đến 50% bệnh tim mạch ở phụ nữ có liên quan đến nhiễm độc thuốc lá (do hút thuốc thụ động – thường xuyên ngửi phải khói thuốc); bên cạnh đó là các nguyên nhân bệnh sinh như: đái tháo đường; tăng huyết áp; tăng lipit máu và tiền mãn kinh…Tuy nhiên, bệnh tim ở phụ nữ vẫn chưa được quan tâm thực sự đúng mức, phần nhiều là do tâm lí và quan niệm truyền thống ăn sâu vào nếp sống, nếp nghĩ của đại bộ phận chị em. Hầu hết phụ nữ không muốn đến bệnh viện khi có các dấu hiệu bất thường của sức khỏe mà chỉ tự mua thuốc dùng tại nhà hoặc đến bệnh viện nhưng lại tự chỉ định chuyên khoa thăm khám theo dấu hiệu lâm sàng mà í tai nghĩ tới việc đi gặp bác sỹ tim mạch. Hơn nữa, bệnh tim ở phụ nữ thường ít thấy hoặc gần như không thấy các dấu hiệu lâm sàng tiêu biểu là những cơn đau ngực hay khó thở đặc trưng. Do vậy, việc tự phát hiện bệnh tim ở phụ nữ thông qua các triệu chứng lâm sàng là tương đối mơ hồ. 2. Những lưu ý để phòng tránh và điều trị bệnh tim ở phụ nữ Để đảm bảo sức khỏe bản thân và có một trái tim thực sự khỏe mạnh. Cần phải phát hiện sớm tất cả các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch ở phụ nữ ngay khi chưa có biểu hiện bệnh tim mạch và can thiệp điều trị kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ này một cách bền vững lâu dài. Cũng như khi đã phát hiện có bệnh tim mạch rồi thì càng tích cực triệt để điều trị kiểm soát hơn. Xây dựng cho mình và người thân một thói quen ăn uống, sinh hoạt khoa học là biện pháp giúp hạn chế bệnh tim ở phụ nữ và ở cả những người thân xung quanh. Nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày; hạn chế tối đa, thậm chí loại bỏ hoàn toàn các yếu tố nguy cơ như: bia rượu; chất kích thích…nghỉ ngơi đầy đủ; giảm căng thẳng, stress…Bên cạnh đó, để đảm bảo tối đa sức khỏe của trái tim và cơ thể, chúng ta cũng nên thực hiện khám sức khỏe định kì và thường xuyên để tầm soát bệnh và có hướng điều trị kịp thời.
thucuc
641
Răng thừa mọc ngầm có phải nhổ không? Răng mọc ngầm là tình trạng tuy không quá nguy hiểm nhưng cũng có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không phát hiện sớm và theo dõi kỹ càng. Vậy răng thừa mọc ngầm có cần phải nhổ không và cần làm gì để phòng ngừa các biến chứng? 1. Răng thừa mọc ngầm là gì? Răng mọc ngầm là răng không thể mọc lên hoàn toàn hoặc răng bị kẹt trong xương hàm vì một số nguyên nhân nào đó. Bất kỳ răng nào cũng có thể gặp phải tình trạng mọc ngầm, đặc biệt là trong quá trình phát triển của răng vĩnh viễn các bé cũng có thể gặp phải tình trạng này. Nguyên nhân thường gặp là do răng sữa không rụng hoặc có u nang hay một tác nhân khác ngăn cản việc mọc lên của răng vĩnh viễn làm răng không mọc đúng vị trí và không thể mọc lên khỏi nướu.Răng mọc ngầm thường sẽ không có triệu chứng rõ ràng mà chỉ có thể phát hiện tình cờ chụp X-quang nha khoa. Ngoài ra, một số trường hợp răng mọc ngầm có thể có các biểu hiện toàn thân như:Sốt. Nướu sưng đỏ, đau hoặc chảy máu. Hôi miệng. Cứng khít hàm 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng mọc ngầm Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến răng mọc ngầm thường là do cung hàm không có đủ chỗ để răng mọc hoàn toàn. Răng khôn là răng mọc trễ nhất ở độ tuổi từ 17 tới 21 và đó là khi cung hàm ngừng phát triển nên cũng dễ bị mọc ngầm nhất do không đủ chỗ để răng mọc thẳng lên hoàn toàn. Ngoài ra, răng nanh hàm trên cũng thường có tình trạng mọc ngầm. Đây là răng có chức năng quan trọng nên bác sĩ có thể sẽ đề xuất các phương pháp hỗ trợ răng mọc đầy đủ thay vì nhổ bỏ. 3. Biến chứng của răng mọc ngầm Đối với những răng mọc ngầm một phần sẽ làm cho bệnh nhân khó vệ sinh nên có nguy cơ gặp các vấn đề về răng miệng cao hơn như:Sâu răng ngầm hoặc sâu răng kế cận. Răng mọc ngầm chèn ép các răng hoặc các cấu trúc xung quanh. Xuất hiện nang quanh thân răng làm hỏng ảnh hưởng chân răng của các răng xung quanh hoặc xương hàm 4. Điều trị răng thừa mọc ngầm như thế nào? Tùy thuộc vào tình trạng răng mọc ngầm và diễn biến sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ có thể cân nhắc kế hoạch điều trị gồm các phương pháp như sau:Theo dõi. Nếu răng mọc ngầm không gây ra bất kỳ triệu chứng nào và không ảnh hưởng gì, bác sĩ có thể đề xuất giữ răng lại tạm thời và theo dõi theo thời gian thay vì nhổ bỏ. Khi đó bệnh nhân cần đi khám răng định kỳ để bác sĩ kiểm tra tình trạng của răng mọc ngầm và xem có vấn đề gì phát sinh hay không.Nhổ răng. Nếu răng mọc ngầm gây đau và các biến chứng khiến bệnh nhân khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống, nha sĩ có thể đề xuất phẫu thuật nhổ bỏ răng, đặc biệt là trong trường hợp răng khôn mọc ngầm. Ngoài ra, cần phải nhổ răng thừa nếu có một số nguy cơ như:Răng mọc thừa mọc lệch lạc, không đúng vị trí trên cung hàm, không có chức năng ăn nhai và gây mất thẩm mỹ.Răng mọc thừa phát sinh các bệnh lý răng miệng khi răng có hình thể ba chân với 2 răng hàm bình thường và 1 răng thừa và tạo ra các rãnh khiến bàn chải không thể làm sạch hết mảng bám thức ăn mắc vào. Đây là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây ra bệnh lý nha chu nên cần nhổ răng mọc thừa để giúp hàm răng chắc khỏe và thẩm mỹ hơn.Răng mọc thừa làm chèn ép các răng chính trên cung hàm gây thay đổi cấu trúc khuôn hàm, khiến hàm răng bị sai lệch, sai khớp cắn, lệch hàm.Răng thừa mọc ngầm sâu trong xương ổ răng, răng có chân nằm sát ống thần kinh có nguy cơ gây chèn ép dây thần kinh và phát sinh nhiều ảnh hưởng khác.Hỗ trợ giúp mọc răng. Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp răng nanh mọc ngầm. Khi đó bác sĩ có thể áp dụng một số phương pháp hỗ trợ mọc răng để răng mọc đúng cách bao gồm chỉnh nha hoặc nhổ những răng đang cản trở quá trình mọc của răng nanh. Phương pháp này tương đối hiệu quả đối với lứa tuổi còn nhỏ.Sử dụng thuốc giảm đau. Khi bệnh nhân bị đau do răng mọc ngầm có thể sử dụng thuốc không kê đơn để giảm đau kháng viêm như ibuprofen để giảm đi tình trạng đau răng từ nhẹ đến trung bình khá hiệu quả. Ngoài ra có thể giảm đau bằng các thuốc khác như pracetamol, aspirin... hoặc bằng phương pháp truyền thống như chườm lạnh, súc miệng bằng nước muối ấm.Phương pháp giảm đau tại nhà chỉ mang tính tạm thời, bạn không nên áp dụng những phương pháp này trong thời gian dài mà cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị sớm nhằm phòng ngừa biến chứng nguy hiểm cho răng miệng.vn, ranghammat.org.vn
vinmec
922
Chụp cắt lớp vi tính tưới máu cơ tim Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch dựng hình động mạch vành (CTA động mạch vành) cung cấp thông tin giải phẫu động mạch vành và mức độ hẹp/tắc. 1. Định nghĩa Tuy nhiên để quyết định liệu tổn thương hẹp động mạch vành có ảnh hưởng đến huyết động (lượng máu đến cơ tim sau hẹp) và có cần can thiệp tái tưới máu hay không, bác sĩ tim mạch vẫn cần các phương pháp khác để đánh giá như:Phương pháp xâm lấn: FFR (phân suất dự trữ động mạch vành) được gọi là tiêu chuẩn vàng (gold standard) để đánh giá huyết động sau hẹp, được thực hiện trong thời điểm bác sĩ chụp mạch can thiệp.Phương pháp không xâm lấn:Siêu âm tim gắng sức. SPECT/ PETMRI tưới máu cơ tim. CT tưới máu cơ tim. Kỹ thuật này sẽ cung cấp cho bác sĩ các thông tin về mức độ tưới máu cơ tim với mã hóa màu vùng kém tưới máu, giúp dễ dàng cho bác sĩ đánh giá mức độ kém tưới máu của cơ tim từ đó quyết định có can thiệp tái thông động mạch vành hay không. 2.Với kỹ thuật này bệnh nhân sẽ được đặt hai đường truyền ở hai tay, một đường truyền để bơm thuốc cản quang tốc độ cao và một đường truyền để truyền adenosine. Bệnh nhân sẽ được bơm thuốc cản quang hai lần:+ Lần 1: chụp cắt lớp vi tính động mạch vành để đánh giá giải phẫu cũng như mức độ hẹp/tắc động mạch vành+ Lần 2: bệnh nhân sẽ được truyền adenosine vào tĩnh mạch trong 3 phút. Adenosine là một chất làm giãn mạch, làm tăng lưu lượng máu đến động mạch vành và cơ tim, việc truyền adenosine sẽ bộc lộ các vùng kém tưới máu ở cơ tim tương tự như trạng thái bệnh nhân đang tập thể dục. Trong thời gian truyền thuốc người bệnh sẽ có cảm giác nhịp tim nhanh và hồi hộp giống khi đang tập thể dục. Người bệnh sẽ được các bác sĩ theo dõi các triệu chứng, theo dõi mạch, ECG và huyết áp trong thời gian truyền adenosine. Sau 3 phút truyền adenosine, bệnh nhân sẽ được bơm thuốc cản quang lần 2 để chụp tưới máu cơ tim.Hai lần bơm thuốc cản quang cách nhau khoảng 15-20 phút để thuốc cản quang ở lần bơm thuốc đầu tiên được thải hết khỏi tim. Chuẩn bị bệnh nhân trước chụp:Ngừng các chế phẩm có chứa xanthin (trà, coffee), chocolate, theophyline, dipyridamole 24-36h trước khi chụp.Ngừng các thuốc Viagra. TM, Cialis. TM or Levitra. TM, trong vòng 24h đến 72h trước chụp.Đang có triệu chứng đau ngực nghi ngờ hội chứng vành cấp cần xét nghiệm CK, CKMB, troponin.Điện tâm đồ (ECG) trước khi chụp. Chỉ định:Đau thắt ngực ổn định. Bệnh nhân có nguy cơ bệnh mạch vành hoặc đau ngực không điển hình. Phân tầng nguy cơ bệnh mạch vành. Trước phẫu thuật có hoặc không liên quan đến tim. Sau can thiệp hoặc thủ thuật tái thông mạch vành Đau thắt ngực ổn định là trường hợp cần thiết chụp cắt lớp vi tính tưới máu cơ tim Chống chỉ định:Các trường hợp sau sẽ không thực hiện được kỹ thuật tưới máu cơ tim gắng sức:Người bệnh đang có triệu chứng đau thắt ngực không ổn định hoặc đau ngực cấp nghi ngờ hội chứng vành cấp đang diễn tiến.Người bệnh có các chống chỉ định của thuốc cản quang và adenosine.Trong trường hợp người bệnh có các chống chỉ định nitroglycerin (được sử dụng để làm giãn động mạch vành trước khi chụp cắt lớp vi tính động mạch vành), nitroglycerin sẽ không được sử dụng trong quá trình chụp.Người bệnh sẽ được các bác sĩ tim mạch khám đánh giá các triệu chứng về tim mạch, nếu không có các chống chỉ định trên và nghi ngờ có bệnh lý động mạch vành người bệnh sẽ được các bác sĩ chỉ định thực hiện kỹ thuật tưới máu cơ tim có gắng sức.So sánh kỹ thuật CT tưới máu cơ tim với các phương pháp khác:CT tưới máu cơ tim có độ nhạy và độ đặc hiệu tương đương với kỹ thuật xạ hình tưới máu cơ tim (SPECT).Mức độ nhiễm xạ tương đương với SPECT và có thể thấp hơn nhờ sử dụng các kỹ thuật giảm liều tia ở các máy CT thế hệ mới.Độ nhạy và độ đặc hiệu gần đạt đến ngưỡng của MRI tưới máu cơ tim.CT tưới máu cơ tim là kỹ thuật hiện đại, đã và đang sử dụng ở nhiều nước trên thế giới. Kết hợp CTA động mạch vành và tưới máu cơ tim là phương pháp duy nhất cung cấp thông tin về mức độ hẹp và huyết động của động mạch vành trong một lần khảo sát.
vinmec
831