text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bị Covid ăn được thịt gà không? Khác với thịt đỏ như thịt lợn hay thịt bò, thịt gà là một nguồn cung cấp protein nạc tuyệt vời mà không có nhiều chất béo đi kèm. Chính nguồn dinh dưỡng này sẽ đảm bảo hệ miễn dịch phát huy chức năng, tăng cường sự trao đổi chất lành mạnh giúp cơ thể vượt qua bệnh tật và hồi phục. Vì vậy, đây là một loại thực phẩm quan trọng cần lựa chọn trong chế độ ăn hằng ngày mà không còn băn khoăn bị Covid ăn được thịt gà không. 1. Các chất dinh dưỡng có trong thịt gà Thịt gà là một nguồn chất đạm từ động vật được cơ thể dung nạp dễ dàng do chứa ít chất béo. Ngoài ra, thịt gà cũng không chứa đường hoặc tinh bột nên không gây ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết.Ăn thịt gà là một cách thức cung cấp protein nạc dồi dào và hiệu quả. Đây là một cách đơn giản để đáp ứng nhu cầu protein cần thiết cho cơ thể mà không kèm theo tiêu thụ nhiều chất béo. Hơn nữa, thịt gà cũng là một nguồn cung cấp vitamin và các khoáng chất như selen, phốt pho, vitamin B6 và niacin. 2. Những lợi ích sức khỏe khi ăn thịt gà Protein ít béo có trong thịt gà có thể mang lại nhiều lợi ích quan trọng, làm cho thực phẩm này trở thành một bổ sung hữu ích cho nhiều thực đơn ăn uống hằng ngày.2.1 Xây dựng và duy trì khối lượng cơProtein trong thịt gà sẽ giúp cơ thể duy trì khối lượng cơ bắp và cũng giúp xây dựng cơ bắp kết hợp với chương trình rèn luyện sức mạnh.2.2 Tăng cường sức mạnh của bộ xương. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy rằng protein trong thịt gà khi kết hợp với canxi sẽ có thể giúp bảo vệ xương, tăng sức mạnh và tính vững chắc của bộ xương.2.3 Giảm cảm giác thèm ăn. Tiêu thụ thịt gà giúp dạ dày cảm thấy no lâu nên có thể giúp giảm cảm giác thèm ăn và ngăn chặn việc ăn quá nhiều dễ gây tăng cân.2.4 Ít gây dị ứng. Dị ứng gia cầm hay như thịt gà thường rất hiếm khi xảy ra. 3. Covid ăn được thịt gà không? Trong thời gian xảy ra đại dịch COVID-19, số bệnh nhân mắc bệnh tăng liên tục. Không ít trong số đó đã ngừng ăn thịt gà do tin vào những lời đồn đại và thông tin sai lệch trên mạng xã hội như thịt gà có thể gây ho, khiến bệnh nặng hơn hay dễ mắc di chứng hậu covid.Trong thực tế, câu trả lời của thắc mắc “Covid ăn gà được không” là hoàn toàn an toàn. Cho đến nay, các nhà khoa học không tìm thấy mối liên hệ nào giữa việc tiêu thụ thịt nấu chín của bất kỳ động vật hoặc gia cầm nào nói chung hay thịt gà nói riêng và việc lây nhiễm bệnh, cũng như làm trầm trọng thêm diễn tiến hay kết cục bệnh.Trong khi đó, với những lợi ích dinh dưỡng mà thịt gà đem lại, khi được chế biến thành những món thơm ngon như canh gà, súp gà, người bệnh sẽ dễ hấp thụ hơn, bổ sung chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng vượt qua dịch bệnh. 4. Cách ăn thịt gà khi bị Covid Thực hiện một chế độ ăn uống phù hợp có sự cân bằng tốt của tất cả các chất dinh dưỡng là điều quan trọng hàng đầu khi mắc Covid và cả trong giai đoạn hồi phục. Hệ thống miễn dịch lúc này vốn đang trở nên yếu ớt và đang gánh tất cả các nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể. Trong tình huống như vậy, các bác sĩ luôn khuyên người bệnh nên tiêu thụ thức ăn nhẹ bụng, nhưng vẫn đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để giúp cơ thể đối phó bệnh tật.Với các chất dinh dưỡng sẵn có, súp gà hay cháo gà là món ăn ngon nhất người bệnh có thể lựa chọn khi đang mắc bệnh. Món ăn dạng lỏng nóng ấm sẽ làm lành cơ thể trong khi hàm lượng protein trong thịt gà sẽ cung cấp cho cơ thể đủ năng lượng để phục hồi. Hơn nữa, đây cũng là một nguồn cung cấp nước và chất điện giải tuyệt vời, như là một loại thuốc thông mũi tự nhiên giúp giảm ho và nghẹt mũi bằng cách ức chế hoạt động của bạch cầu trung tính gây bệnh.Ngoài ra, một số món ăn lành mạnh từ gà khác mà người bệnh Covid có thể ăn để thay đổi khẩu vị khi ốm là salad gà, gà nướng, gà quay, gà hầm. Tuy nhiên, cần phải tránh bất kỳ loại gà chiên sâu trong dầu. Nguyên nhân là vì các món gà chế biến kiểu này thường chứa quá nhiều gia vị, dầu mỡ, kem bơ nên sẽ gây đầy bụng, chậm tiêu, tạo ra gánh nặng cho đường ruột và có thể cản trở quá trình hồi phục sau covid.Tóm lại, là một nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, thịt gà có thể được chế biến thành đa dạng món ăn cho người bệnh Covid mau chóng lui bệnh cũng như hồi phục. Với nguồn cung cấp chất đạm dồi dào, thịt gà sẽ giúp củng cố sức mạnh của hệ miễn dịch, tiêu diệt vi rút gây bệnh và giúp cơ thể mau chóng đáp ứng tạo ra kháng thể. Vì vậy, thay vì còn chần chừ “Covid ăn cháo gà được không”, hãy bắt tay vào việc chế biến để giúp người thân đang bị covid có một bữa ăn thơm ngon và bổ dưỡng ngay trong hôm nay.
vinmec
984
Đau bụng có thể do những nguyên nhân nào gây nên? Có muôn vàn các kiểu đau bụng, mỗi kiểu lại xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau. Bài viết này sẽ nhận diện các loại đau bụng và nguyên nhân của từng loại, giúp chúng ta có kiến thức đầy đủ nhất về chứng đau bụng. 1. Đau liên tục vùng bụng phía dưới Đây có thể là một trong những triệu chứng của Hội chứng ruột kích thích (IBS). Nếu xuất hiện những cơn đau liên tục dạng như bị chuột rút ở vùng bụng dưới, kèm theo chướng hơi, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, táo bón hoặc tiêu chảy, thì rất có thể bạn đã mắc Hội chứng ruột kích thích (IBS), hay "đại tràng co thắt". IBS là một trong những chứng rối loạn tiêu hóa phổ biến nhất hiện nay liên quan đến đường ruột và dạ dày.Căn bệnh này không có nguyên nhân cụ thể nên việc điều trị chủ yếu tập trung làm giảm bớt các triệu chứng để bệnh nhân có cuộc sống tốt hơn. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã phát hiện thấy thủ phạm gây ra IBS là do ruột kết quá nhạy cảm.Hội chứng IBS không gây giảm cân hay chảy máu trực tràng nên người bệnh có thể “sống chung với lũ”. Nếu mắc phải tình trạng này, nên đi gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể, ngoài ra có thể sử dụng các liệu pháp tự nhiên hỗ trợ điều trị bệnh, duy trì cuộc sống cân bằng, khoa học,.... 2. Đau bụng chuột rút kèm theo chảy máu trực tràng Bệnh viêm ruột (IBD) có thể là nguyên nhân dẫn đến trường hợp đau bụng co chuột rút, kèm theo việc chảy máu trực tràng.IBD là thuật ngữ chung để chỉ các tình trạng liên quan đến sưng mãn tính đường tiêu hóa, ví dụ như bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Những căn bệnh kiểu này thường có các triệu chứng rất giống nhau và khó có thể chẩn đoán chính xác.Chúng ta không nên nhầm IBD với IBS (hội chứng ruột kích thích), bởi IBD nghiêm trọng và hiếm gặp hơn. 3. Đau bụng quanh rốn Bệnh sỏi mật thường là nguyên nhân gây ra những cơn đau khó chịu ở vùng quanh rốn đi kèm đau âm ỉ ở vùng gần vai, rõ nhất là sau khi ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo.Đối với nhóm tuổi ngoài 40, nguy cơ mắc sỏi mật cao hơn so với nhóm người trẻ tuổi. Nguyên nhân là do hàm lượng hormone estrogen tăng cao, nhất là giai đoạn thai kỳ nên dễ phát sinh sỏi mật. Bệnh sỏi mật thường là nguyên nhân gây ra những cơn đau khó chịu ở vùng quanh rốn Những viên sỏi này hình thành nhiều năm trong túi mật khó phát hiện và thường không gây đau, trừ khi chúng bị kẹt trong ống nang. Hậu quả là gây đau thắt, hoặc đôi khi phát sinh những cơn đau theo chu kỳ. 4. Đau quặn bụng kèm đầy hơi Viêm loét đường tiêu hóa chính là nguyên nhân dẫn đến đầy hơi, ợ nóng, chán ăn và sụt cân, xuất hiện những cơn đau ở vùng niêm mạc dạ dày hoặc phần đầu ruột non.Căn bệnh này không phải do căng thẳng gây nên mà do hai nguyên nhân chính, đó là tác động của vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) - loại vi khuẩn gây tổn thương lớp niêm mạc dạ dày, và do lạm dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như aspirin hay ibuprofen. Nếu người bệnh xét nghiệm máu, có thể phát hiện được nguyên nhân gây bệnh, đặc biệt là sự có mặt của vi khuẩn H. pylori. 5. Đau bụng dưới bên trái kèm đầy hơi Nếu bị đau đột ngột ở vùng bụng dưới bên trái kèm đầy hơi rồi bỗng dưng cơn đau tạm ngưng, thì rất có thể nguyên nhân là do bệnh viêm túi thừa, tức các túi nhỏ nằm bên trong ruột già.Đây là hiện tượng rối loạn tiêu hóa khá phổ biến và thường gặp ở nhóm người cao tuổi. Có khoảng 10-20% người mắc bệnh này xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi quá mức, đau bụng, chuột rút và táo bón. Viêm túi thừa còn được miêu tả giống như có “ổ gà” trong ruột già, đó chính là hậu quả của chế độ ăn uống quá ít chất xơ. 6. Cơn đau bụng dưới bên phải Nếu bị đau dữ dội ở phía dưới, bên phải rốn thì cơn đau này có thể bắt nguồn từ bệnh viêm ruột thừa, nhất là khi kèm theo sốt nhẹ, không thể xì hơi, bị táo bón hay tiêu chảy.Nếu bị viêm ruột thừa, cơn đau sẽ rõ rệt hơn khi đi lại, hít thở sâu, ho, hắt hơi, hoặc có áp lực nào đó lên vùng bụng, lúc này cơ đau sẽ trầm trọng hơn. Theo Viện Y học quốc gia Mỹ, bệnh viêm ruột thừa là hiện tượng ruột thừa bị viêm và gây ra mưng mủ. Bệnh này thường phải phẫu thuật cấp cứu ổ bụng, cần can thiệp sớm, cắt bỏ ruột thừa trước khi nó bị vỡ.Nếu gặp phải các trường hợp đau bụng trên, bạn cần tìm đến bác sĩ để tìm nguyên nhân chính xác và chữa trị kịp thời. Đau ruột thừa là đau bên nào? Đau ruột thừa kéo dài bao lâu?
vinmec
914
Xử trí tích cực giai đoạn 3 cuộc chuyển dạ đẻ Xử trí tích cực giai đoạn 3 cuộc chuyển dạ đẻ được áp dụng để nhằm dự phòng băng huyết sau sinh. Hãy tìm hiểu rõ hơn về kiến thức này qua thông tin sau đây của chúng tôi.   Xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ được thực hiện bởi bác sĩ với tất cả trường hợp đẻ thường đường dưới. Oxytocin – thuốc tăng co tử cung được dùng để dự phòng, xử trí băng huyết sau sinh. Xử trí tích cực giai đoạn 3 cuộc chuyển dạ đẻ được áp dụng để nhằm dự phòng băng huyết sau sinh. Chuẩn bị thế nào? Quy trình xử trí tích cực giai đoạn 3 cuộc chuyển dạ đẻ Thì 1 Sử dụng ngay oxytocin. Sau khi thai sổ, nắn tử cung để chắc chắn không còn thai nào trong tử cung. Tiêm 10 đv oxytocin vào mặt trước đùi. Nhanh chóng lau khô trẻ, bọc trẻ sơ sinh bằng vải mềm và đặt lên bụng mẹ, da kề da với mẹ. Nhanh chóng lau khô trẻ, bọc trẻ sơ sinh bằng vải mềm và đặt lên bụng mẹ, da kề da với mẹ. Thì 2 – Kéo dây rốn đúng cách.Cặp dây rốn bằng kìm ngay âm hộ. Một tay cầm kìm và dây rốn, giữ căng dây rốn chờ tử cung co mạnh 2 – 3 phút. Đặt bàn tay còn lại lên trên bụng sản phụ, giữ và đẩy tử cung hướng ngược lại về phía xương ức, kéo dây rốn vừa phải nhằm đề phòng lộn tử cung. Khi tử cung trở nên tròn, dây rốn dài ra, thì nhẹ nhàng kéo lên dây rốn để làm sổ rau không cần đợi chảy máu âm đạo mới thực hiện kéo dây rốn. Tiếp tục dùng tay đẩy tử cung theo hướng ngược về phía xương ức. Nếu kéo dây rốn trong 30 – 40 giây mà bánh rau không tụt xuống thấp ngừng kéo dây rốn. Giữ dây rốn nhẹ nhàng, chờ tử cung co bóp trở lại. Thấy dây rốn dài ra, có thể dùng kìm cặp lại dây rốn ở vị trí sát âm hộ. Khi tử cung co, lặp lại động tác kéo dây rốn vừa phải; đẩy ngược tử cung về phía xương ức. Không được kéo dây rốn mà không dùng tay thứ hai đẩy tử cung ngược lại. – Đỡ rau: Một tay đặt trên bụng sản phụ, phía trên xương mu, ấn mặt trước đoạn dưới tử cung, đẩy nhẹ phía xương ức tránh việc khi kéo dây rốn, tử cung bị kéo xuống dưới. Tay kia giữ kẹp dây rốn, kéo nhẹ nhàng và liên tục dọc ống đẻ, kéo trong vòng 2 – 3 phút, nếu rau không sổ dừng lại 5 phút rồi kéo lại. – Màng rau: Hạ thấp bánh rau xuống để kéo màng ra. Cũng có thể đỡ bánh rau và xoay nhẹ để được ra hết màng rau. Thì 3 Xoa nắn tử cung qua thành bụng đến khi tử cung co tốt. Trong vòng 2 giờ đầu, xoa đáy tử cung 15 phút/lần cho đến khi chắc chắn tử cung đã co hồi tốt. Biến chứng khi xử trí tích cực giai đoạn 3 cuộc chuyển dạ đẻ Xử trí giai đoạn 3 của cuộc chuyển dạ an toàn, cẩn thận.
thucuc
571
Nổi hạch sau tai có phải là biểu hiện của bệnh nguy hiểm không? Nổi hạch là một trong những biểu hiện bất thường của cơ thể. Tình trạng này cảnh báo sức khỏe của bạn đang không được đảm bảo. Do đó bạn cần đặc biệt lưu ý khi cơ thể xuất hiện hạch ở bất kì cơ quan, bộ phận nào trên cơ thể. Nhất là hiện tượng nổi hạch sau tai. 1. Hiện tượng nổi hạch sau tai là gì? Hạch tên đầy đủ là hạch bạch huyết. Chúng xuất hiện ở các bộ phận bất kì trên cơ thể, tuy nhiên, hạch thường có ở nách, bựn, cổ, tai,... Hạch là những hạt nhỏ li ti, rất có lợi cho cơ thể. Những viên hạch này có tác dụng như một trạm kiểm soát an ninh. Trong nó chứa các tế bào bạch cầu (một loại tế bào trong máu) có chức năng phát hiện, tiêu diệt các loại virus, vi khuẩn có hại. Đặc biệt, hạch bạch huyết có thể lọc dịch bạch huyết, hạt này sưng lên nghĩa là tích tụ xác vi khuẩn, virus lạ gây bệnh và các tế bào chết. Do đó, chúng ta có thể thấy, bản chất của hạch bạch huyết là hoàn toàn có lợi. Tuy nhiên, khi hiện tượng hạch nổi lên báo hiệu tình trạng nhiễm trùng, hoặc mắc bệnh. Trường hợp nổi hạch sau tai là hiện tượng thường gặp. Hạch nổi lên có kích thước không quá lớn, chỉ bé như những hạt đậu xanh. Những hạt hạch này rất dễ làm người ta lầm tưởng là mụn trứng cá sau tai. 2. Tác nhân gây sưng hạch bạch huyết sau tai Một số nguyên nhân dẫn đến nổi hạch sau tai phải kể đến như: Do bạn bị rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơ thể, suy giảm hệ miễn dịch. Cơ thể đã bị nhiễm trùng, xuất hiện các loại vi khuẩn có hại. Do hiện tượng ung thư di căn. Mắc các bệnh nghiêm trọng như: HIV, viêm xương khớp, gout, nhiễm trùng ở răng, nhiễm trùng tai, viêm xoang, biến chứng của bệnh cảm cúm,... Biến chứng do bệnh lao cũng là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng sưng hạch bạch huyết ở tai. Với những em nhỏ có sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch kém thì hiện tượng nổi hạch phía sau tai là điều bình thường, không liên quan đến sự biến chứng của các căn bệnh nêu trên. 3. Nổi hạch sau tai cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh gì? Như chúng ta đã biết, hạch không mang bản chất xấu. Tuy nhiên, khi hạch bị sưng đồng nghĩa với việc cơ thể bạn đang có những dấu hiệu bất thường. Vậy, nổi hạch sau tai là dấu hiệu mắc những căn bệnh nào? Hãy tìm hiểu ngay sau đây. 3.1. Dấu hiệu của bệnh ung thư Theo các chuyên gia, hạch sau tai là một trong những dấu hiệu sơ khai, đầu tiên của bệnh ung thư. Tuy nhiên, những viên hạch này có kích thước nhỏ, thường không gây quá đau đớn. Nên chúng ta rất khó có thể phát hiện tình trạng này xảy ra, cũng như dấu hiệu của bệnh ung thư. Bạn có tin được không? Nổi hạch sau tai chính là dấu hiệu của bệnh ung thư tuyến giáp, ung thư các cơ quan, bộ phận vùng cổ, vùng đầu. Đặc biệt, nổi hạch phía sau tai là dấu hiệu cảnh báo rõ ràng nhất nguy cơ ung thư tuyến giáp. Với những bệnh nhân mắc chứng ung thư này thường sẽ thấy các viên hạch sau tai với kích thước khác nhau. Kích thước của những hạt hạch này sẽ lớn dần theo thời gian cũng như theo tình trạng bệnh ung thư. Những viên hạch sau tai biểu hiện của ung thư tuyến giáp có thể di chuyển, sau đó cố định tại một vị trí nhất định. Khi chúng ta sờ hoặc nắn chúng sẽ mang lại cảm giác đau nhức và cứng. Như vậy, nổi hạch là tình trạng rất nguy hiểm. Bạn hãy đến gặp bác sĩ ngay sau khi thấy xuất hiện các hạt hạch sưng lên. Làm như vậy, bác sĩ có thể chẩn đoán, phát hiện các bệnh sớm. 3.2. Nguy cơ mắc các bệnh về hệ bạch huyết Hạch sau tai cũng là một trong những loại hạch bạch huyết. Nên khi các viên hạch này sưng lên đồng nghĩa với việc hệ bạch huyết của bạn đang gặp vấn đề bất thường. Thông thường, hạch bạch huyết là trạm kiểm soát an ninh của cơ thể với chức năng tiêu diệt các loại độc tố, vi khuẩn nguy hại. Khi hệ bạch huyết gặp vấn đề, có thể bị vỡ, các hạt hạch sưng to lên ở khu vực cổ, sau tai. Các bác sĩ sẽ khám và điều trị các bệnh liên quan đến hệ bạch huyết của bạn (nếu có). 3.3. Cảnh báo nguy cơ mắc u nang bã nhờn Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nổi hạch ở vùng tai cũng có thể do nguyên nhân là từ các bệnh lý như u nang bã nhờn gây ra. Các u cục dễ được hình thành từ những vị trí tuyến bã nhờn bị tổn hại. Ngoài ra, hệ thống tuyến bã nhờn không hoạt động bình thường, quá trình tổng hợp phân giải gặp trục trặc cũng là nguyên nhân có thể hình thành các u cục, các hạt hạch vùng sau tai, vùng cổ. U, hạch sau tai còn là dấu hiệu cảnh báo tuyến bã nhờn bị một số tổn thương do vùng ngoài như: Vết rách, xước da, những nốt mụn bọc, mụn trứng cá,... 3.4. Nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng Hạch ở vùng cổ, tai bị sưng lên có khả năng do các tế bào chết, các loại vi khuẩn có hại ứ đọng lại ở các hạch bạch huyết vùng này. Nhiễm trùng vùng này cũng chính là nguyên nhân gây ra những bệnh nguy hiểm như: Thủy đậu, sởi, viêm họng. Thậm chí, hạch sau tai, hạch vùng cổ không được chữa trị kịp thời là tác nhân trực tiếp dẫn đến bệnh viêm vú. Bệnh viêm vú được hình thành do biến chứng nhiễm trùng xương mastoid, loại xương này thường có ở vùng tai. Ngoài ra, viêm vú còn có nguy cơ hình thành nên u, hạch sau tai mang theo mủ. Do đó, nói nhiễm trùng vùng tai có thể hình thành bệnh viêm vú là hoàn toàn chính xác. Bạn hãy có những biện pháp điều trị những cục, u, hạch sau tai sớm nhất nếu có thể trước khi chúng gây nên hậu quả nghiêm trọng. 4. Chúng tôi sẽ giúp bạn trang bị cho mình một số phương pháp giảm tình trạng này. Để bản chất của hạch bạch huyết nói chung và hạch sau tai nói riêng được duy trì thay vì gây ra những căn bệnh không mong muốn. Bạn cần thực hiện một số phương pháp như sau: Bổ sung vitamin C trong chế độ dinh dưỡng của mình. Một số loại thực phẩm giàu vitamin C có lợi cho sức khỏe bạn nên dùng: Ổi, cam, chanh, quýt, táo,... Sử dụng các loại dầu dừa, dầu tràm bôi lên chỗ bị sưng. Gặp bác sĩ để được điều trị các bệnh nhiễm trùng, các hạt hạch. Sử dụng các loại thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Thường xuyên theo dõi sự bất thường trong cơ thể sẽ phát hiện được tình trạng nổi hạch sau tai sớm. Thực hiện các cuộc phẫu thuật, giảm nguy cơ nhiễm trùng bằng phương pháp dẫn lưu hạch bạch huyết. Ngoài ra, bạn có thể áp dụng một số biện pháp giảm sưng hạch sau tai bằng cách: Thực hiện mát xa các mạch bạch huyết, chườm ấm hoặc chườm lạnh các u, hạch,... Tuy nhiên, biện pháp chữa trị tốt nhất là người bệnh đến các bệnh viện để kiểm tra, chữa trị. Đây là biện pháp mang lại hiệu quả cao, biện pháp có thể điều trị bệnh triệt để, khả năng xảy ra biến chứng là rất ít. Trên đây là những kiến thức cơ bản liên quan đến hạch bạch huyết và hiện tượng nổi hạch sau tai. Bạn hãy tham khảo để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. Khi cơ thể thấy xuất hiện những hạt hạch ở bất kỳ cơ quan, bộ phận nào. Bạn hãy đến gặp các chuyên gia, y bác sĩ để được tư vấn trước khi áp dụng các biện pháp điều trị tại nhà. Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc.
medlatec
1,443
Polyp đại trực tràng: Cách chẩn đoán và điều trị Polyp đại trực tràng là một bệnh lý tiêu hóa phổ biến và ngày càng có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, người mắc polyp có nguy cơ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm, thậm chí ung thư đại trực tràng. 1. Polyp đại trực tràng là gì? Polyp đại trực tràng là khối nhỏ các tế bào hình thành bất thường trên bề mặt, trong lòng hoặc thành đại trực tràng. Thông thường, một polyp có kích thước từ 0,25 cm đến vài cm.  Các polyp này hầu hết là lành tính nhưng vẫn tiềm ẩn khả năng ung thư hóa bởi khi khối u sinh trưởng nhanh đến mức không thể kiểm soát và chưa được biệt hóa sẽ trở thành ác tính.  Hai dạng polyp phổ biến nhất hiện nay và được tìm thấy nhiều ở đại trực tràng là: polyp tăng sản và polyp tuyến. Polyp tăng sản thường có kích thước nhỏ, mọc ở phần cuối cùng ruột già. Đây là vị trí ít mạch máu nên loại polyp này không phát triển to, ít có khả năng trở thành ác tính. Ngược lại, polyp tuyến có kích thước lớn hơn, khả năng tiến triển thành ung thư cao, đặc biệt với dạng polyp tuyến ống. Polyp được bắt gặp nhiều nhất tại niêm mạc đại trực tràng 2. Nguyên nhân hình thành polyp đại trực tràng 2.1 Tuổi Bệnh có thể được phát hiện ở bất kỳ đối tượng nào, nhưng phổ biến hơn cả ở người lớn tuổi. Theo thống kê chưa đầy đủ, hơn 90% bệnh nhân mắc polyp có tuổi trung bình trên 50 với tỷ lệ nam cao hơn nữ. 2.2 Yếu tố di truyền gây bệnh polyp đại trực tràng Những gia đình có người mắc polyp, ung thư đại tràng, trực tràng là đối tượng được khuyến cáo cần khám sàng lọc polyp trước tuổi trung niên. Nguy cơ mắc bệnh có thể tăng cao nếu như nhiều thành viên trong gia đình cùng mắc polyp đại tràng. 2.3 Chế độ sinh hoạt không lành mạnh là tác nhân làm tăng tỷ lệ mắc polyp đại trực tràng Ăn ít chất xơ, nhiều chất béo, không kiểm soát cân nặng dẫn tới béo phì. Thói quen lười vận động hay nghiện rượu, bia, thuốc lá,… Đưa vào cơ thể quá nhiều các chất kích thích như rượu bia có thể là nguyên nhân gây bệnh 3. Dấu hiệu bệnh nhân mắc polyp  Polyp đại trực tràng thường diễn biến âm thầm, hầu hết không có triệu chứng. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng bệnh cụ thể mà các triệu chứng xuất hiện có thể bao gồm: – Đi ngoài phân lẫn máu, chảy máu thường ở mức độ nhẹ và vừa – Phân bất thường: Có thể táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài. – Đau bụng: Polyp phát triển lớn có thể gây ra các biểu hiện đau quặn bụng. – Buồn nôn (hiếm khi xảy ra): polyp xuất hiện nhiều và kích thước to có thể gây tắc ruột gây ói mửa. – Thiếu máu: Chảy máu từ polyp trong thời gian dài có thể gây thiếu sắt, làm cho cơ thể mệt mỏi, suy kiệt.  4. Chẩn đoán bệnh như thế nào? Các triệu chứng của polyp đại trực tràng thường rất nghèo nàn, song có thể được phát hiện thông qua nội soi, xét nghiệm sàng lọc tìm máu trong phân, chụp X-quang có thuốc cản quang hoặc chụp CT scanner.  Trong đó, nội soi đại trực tràng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tối ưu giúp đánh giá tình trạng bệnh vì nó cho phép bác sĩ nhìn thấy toàn bộ niêm mạc ruột già. Hiện nay, nhờ ứng dụng phương pháp nội soi cao cấp MCU, NBI, bác sĩ có thể đánh giá chuẩn xác hơn về tình trạng tổn thương trong niêm mạc đại trực tràng. Đồng thời có thể giúp tầm soát sớm các dấu hiệu ung thư đại tràng do polyp khi mới xuất hiện.  Trường hợp có sự tồn tại của polyp, chúng thường xuất hiện dưới dạng một khối nhô vào bên trong lòng đại tràng. Một số polyp phẳng và một số khác có cuống. Tùy vào tình trạng bệnh, các mô bao phủ một polyp có thể ở trạng thái bình thường hoặc có những thay đổi về màu sắc hay loét và chảy máu.  Từ những chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. 5. Phương pháp điều trị  Nội soi tiêu hóa không chỉ giúp phát hiện bệnh mà còn có khả năng điều trị tại chỗ mà không cần mổ mở. Khi phát hiện các polyp hình thành tại đại trực tràng có kích thước lớn hơn 5mm, các bác sĩ sẽ khuyến khích bệnh nhân cắt bỏ để hạn chế tối đa những biến chứng sau này. Hiện nay, cắt bỏ polyp thông qua nội soi được áp dụng phổ biến bởi kỹ thuật không xâm lấn, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cao.  Với các trường hợp polyp hình thành nhiều gây cho bệnh nhân những triệu chứng: đau bụng, đi ngoài phân máu, thay đổi tính chất phân, buồn nôn…, điều trị bệnh có thể tiến hành thông qua phẫu thuật.  Người bệnh có polyp ác tính, nguy cơ lan rộng hay xâm lấn sâu hơn, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần ruột già. Phương pháp này có thể loại bỏ hoàn toàn phần ruột bị bệnh. 6. Cách phòng bệnh polyp đại trực tràng Xây dựng thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh và chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Cụ thể: – Ăn nhiều rau, củ, trái cây tươi, ngũ cốc, hạn thực phẩm nhiều chất béo, dầu mỡ. – Bỏ ngay thói quen uống rượu, bia, hút thuốc lá. – Bồi dưỡng đời sống tinh thần phong phú, tránh căng thẳng, lo âu. – Thường xuyên rèn luyện thể thao và kiểm soát tốt cân nặng. – Đặc biệt, thực hiện khám và sàng lọc polyp – ung thư đại trực tràng với những người trên 40 tuổi, đặc biệt là những gia đình có tiền sử các bệnh lý liên quan, để được phát hiện và can thiệp kịp thời.
thucuc
1,100
Nguy hiểm tiềm ẩn của hiện tượng ngứa quanh vùng kín phụ nữ Ngứa quanh vùng kín là triệu chứng “khó nói” nhưng lại khá phổ biến ở nữ giới. Hiện tượng này có thể do vệ sinh không cẩn thận, bị dị ứng với dung dịch tẩy rửa hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Nếu hiện tượng này chấm dứt sau khi đã khắc phục thì không đáng lo. Tuy nhiên trường hợp ngứa kéo dài kèm theo triệu chứng khác thì có thể chị em đang mắc một số bệnh phụ khoa. 1. Tìm hiểu hiện tượng chị em bị ngứa vùng kín 1.1 Ngứa xung quanh vùng kín là biểu hiện của bệnh lý nào? Theo các bác sĩ chuyên khoa, nếu hiện tượng ngứa xung quanh vùng kín kéo dài có thể do nhiều bệnh lý gây nên, cụ thể là những bệnh sau:  – Nấm âm đạo gây ngứa quanh vùng kín: Đây được xem là một trong những “thủ phạm” chính gây nên ngứa ngáy vùng kín. Có nhiều loại nấm hoặc kí sinh trùng có thể gây bệnh, điển hình là nấm Candida và Trichomonas. Chúng có khả năng xâm nhập vào bên trong âm đạo và làm mất cân bằng độ pH, gây ra cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, thậm chí khiến vùng kín có mùi hôi.  Nấm âm đạo là một trong những “thủ phạm” chính gây nên ngứa quanh vùng kín – Bệnh sùi mào gà: Bệnh do virus HPV gây ra, tấn công vào cơ quan sinh dục, làm xuất hiện các nốt mụn sùi có hình dạng như súp lơ ở bên trong và bên ngoài. Khi những u sùi này phát triển nhất ở khu vực ngoài âm đạo chúng có thể làm vùng kín bị ngứa, viêm nhiễm do sự cọ xát với quần áo nhiều.  – Bị rận mu: Rận mu là loại kí sinh trùng sống bám dưới chân lông mu vùng kín, có màu trắng dễ lẫn vào da nên rất khó phát hiện. Rận mu có khả năng hút máu, lây nhiễm nhanh chăn màn quần áo dẫn đến cảm giác ngứa ngáy ở cả nam và nữ.  – Mụn rộp sinh dục: Mụn rộp ((Herpes sinh dục – Genital Herpes) là loại mụn nước li ti mọc quanh vùng kín. Bệnh có thể bị lây nhiễm qua đường tình dục, dễ bị vỡ gây lở loét, đau rát và ngứa ngáy cho người bệnh. – Viêm cổ tử cung gây ngứa quanh vùng kín: Viêm lộ tuyến cổ tử cung hoặc viêm cổ tử cung là hai bệnh có triệu chứng điển hình là ngứa vùng kín, kèm theo các triệu chứng khác như chảy máu khi quan hệ, kinh nguyệt không đều,… – Viêm nang lông: Viêm nang lông vùng kín thường gặp ở những đối tượng hay cạo, tẩy lông vùng kín, không vệ sinh sạch sẽ, không lau khô sau khi rửa hoặc tắm, mặc đồ lót quá chật,… sẽ tạo ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy, bứt rứt. 1. 2 Ngứa xung quanh vùng kín có nguy hiểm không? Hiện tượng này làm cho người bệnh luôn cảm thấy khó chịu, mất tự tin, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Nếu ngứa vùng kín do vệ sinh không sạch sẽ, dị ứng sữa tắm, dung dịch tẩy rửa, chấm dứt sau thời gian ngắn thì không có gì lo lắng. Tuy nhiên nếu là do bệnh lý phụ khoa gây nên thì sẽ ngày càng có chuyển biến nghiêm trọng khi không được điều trị kịp thời. Cụ thể là vi khuẩn, vius gây bệnh phát triển, lây lan sang cơ quan khác và gây ra những bệnh nguy hiểm như tắc ống dẫn trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm cổ tử cung,… Nguy hiểm hơn đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, ngứa vùng kín kéo dài sẽ là yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non, ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Đặc biệt với phụ nữ sinh thường, vi khuẩn rất dễ dính vào cơ thể em bé gây nên viêm da, viêm đường hô hấp,… Do đó, khi ngứa vùng kín kèm theo những dấu hiệu sau, các chị em cần phải đi khám bác sĩ để tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh:  Ngứa vùng kín nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những bệnh nguy hiểm như tắc ống dẫn trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm cổ tử cung – Lớp da tại vùng ngứa bị sần sùi, mẩn đỏ, sưng tấy, tróc vảy, nổi mụn li ti. – Thường xuyên cảm giác ngứa ngáy liên tục ở vùng kín.  – Có mụn nước li ti hoặc mụn thịt xuất hiện ngày càng nhiều ở vùng kín.  – Một số trường hợp bị ngứa do nấm, vi khuẩn xâm nhập có thể thấy sự thay đổi bất thường của khí hư về màu sắc, số lượng, và có mùi hôi khó chịu. 2. Nên điều trị ngứa quanh vùng kín như thế nào để đạt hiệu quả? Để điều trị hiệu quả ngứa xung quanh vùng kín, các chị em nên tìm đến bệnh viện uy tín để thăm khám, chẩn đoán bệnh và điều trị chính xác. Bác sĩ chuyên khoa tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ngứa ngáy, từ đó kê đơn thuốc hoặc có phương pháp can thiệp phù hợp. Các phương pháp thường hay sử dụng như:  – Chữa trị bằng nội khoa (thuốc): bệnh nhân có thể dùng thuốc uống hoặc thuốc bôi để giảm tình trạng ngứa ngáy, khó chịu xung quanh vùng kín, làm dịu vùng da mẩn đỏ, ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Với những người bị rận, bác sĩ kê thuốc trị rận để loại bỏ nhanh chóng ra khỏi vùng kín. Chị em cần thăm khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện những bệnh lý nguy hiểm – Sử dụng phương pháp ALA PDT (phương pháp quang động học) giúp điều trị sùi mào gà, tiêu diệt các loại vi khuẩn, nấm gây bệnh. Ngoài ra phương pháp này còn có khả năng tái tạo các mô bị tổn thương rất hiệu quả.  Ngoài ra, để hỗ trợ việc điều trị ngứa vùng kín đạt hiệu quả cao nhất, các chị em lưu ý một số điều sau:  – Tuyệt đối không áp dụng những phương pháp điều trị truyền miệng chưa được kiểm chứng hoặc tự ý sử dụng loại thuốc ngoài đơn của bác sĩ.  – Khi bị ngứa hạn chế gãi mạnh để không dẫn tới nhiễm trùng, làm tổn thương nặng hơn vùng da bị ngứa. – Ưu tiên sử dụng những dung dịch tẩy rửa lành tính, một số trường hợp bệnh nặng sẽ được khuyên ngưng dùng trong thời gian nhất định. – Không mặc quần lót chật, có chất liệu gây bí nóng, giữ vùng kín luôn khô thoáng, sạch sẽ. – Quan hệ tình dục an toàn để tránh những bệnh có khả năng lây nhiễm cao qua đường tình dục.  Trên đây là những thông tin về bệnh lý tiềm ẩn khi nữ giới bị ngứa quanh vùng kín. Các chị em phụ nữ nên chú ý chăm sóc sức khỏe bản thân, khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào liên quan đến vùng kín cần thực hiện thăm khám ngay để tránh mắc bệnh phụ khoa không mong muốn. 
thucuc
1,258
Chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối bằng cách nào, hiệu quả ra sao? Viêm mũi dị ứng gây nên tình trạng sổ mũi, hắt hơi, ngạt mũi, khó thở,... khiến người bệnh phải trải nghiệm những cảm giác rất khó chịu, không thể tập trung cho công việc. Nhiều người vẫn truyền tai nhau cách chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lý, vậy thực chất phương pháp này có mang lại hiệu quả thực sự, có giúp người bệnh thoát khỏi khổ sở do triệu chứng của bệnh gây ra? 1. Viêm mũi dị ứng là bệnh gì? Viêm mũi dị ứng là tình trạng mũi chịu sự kích thích và bị viêm không xuất phát từ các tác nhân vi khuẩn, virus mà do các yếu tố bên ngoài môi trường như: bụi nhà, phấn hoa, lông động vật, khói bụi,... tác động gây mẫn cảm và sinh ra triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, nhức đầu, ngạt mũi,... Các triệu chứng viêm mũi dị ứng được phân chia theo tính chất của bệnh lý này:- Bệnh theo chu kỳ: hay bị vào mùa nóng hoặc đầu mùa lạnh. Người bệnh thường xuyên hắt hơi, ngứa mũi, ngứa mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt, chảy nhiều nước mũi dịch nhầy và trong. Ngoài ra người bệnh có có triệu chứng bỏng rát vòm họng, kết mạc, đau nặng đầu,... Tình trạng này kéo dài, tái diễn liên tục dễ làm phù nề niêm mạc mũi, phì đại cuốn mũi, ngạt mũi,... - Bệnh không theo chu kỳ: người bệnh thường xuyên hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi vào buổi sáng khi vừa thức dậy sau đó triệu chứng giảm dần vào trong ngày nhưng khi gặp môi trường lạnh hay khói bụi là lại tái phát. Khi mới mắc bệnh nước mũi trong suốt nhưng bệnh càng nặng thì nước mũi càng đặc, hắt hơi trong nhiều giờ. Tình trạng này làm tiết dịch ứ đọng ở vòm họng, phải khạc nhổ từ đó sinh ra tổn thương niêm mạc mũi họng. 2. Chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối: hiệu quả và cách thực hiện2.1. Cơ chế và hiệu quả của phương pháp chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lý Chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lý 0.9% có thể làm sạch dịch nhầy là tác nhân gây ngạt mũi khi bị bệnh lý này. Mặt khác, nước muối sinh lý còn có tính sát khuẩn nên sẽ làm dịu nhẹ triệu chứng của viêm nhiễm của viêm mũi dị ứng. Mỗi ngày dùng nước muối sinh lý rửa mũi 2 - 3 lần có thể giúp niêm mạc hô hấp được làm dịu, tăng cường dẫn lưu dịch. Kết quả đạt được là các triệu chứng sổ mũi, ngạt mũi, ngứa mũi nhanh chóng cải thiện. Ngoài ra, chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối còn làm đẩy trôi tác nhân gây dị ứng ra ngoài đường mũi. Dùng nước muối sinh lý trước khi dùng các loại thuốc đặc trị sẽ làm sạch niêm mạc mũi và giúp hiệu quả của thuốc được tăng lên. 2.2. Cách chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lýĐể chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lý cần chuẩn bị đầy đủ: dụng cụ rửa mũi chuyên dụng và dung dịch nước muối sinh lý. Cả hai dụng cụ này đều có sẵn ở các nhà thuốc nhưng chú ý lựa chọn mua chất liệu an toàn, được thiết kế dễ cho việc sử dụng và vệ sinh. Sau khi mua về, dụng cụ rửa mũi cần được làm sạch bằng chất rửa dịu nhẹ rồi đem để thật khô. Trình tự các bước chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối như sau:- Đổ nước muối sinh lý vào bình rửa mũi cho đến vạch đã được chỉ định. - Đầu hơi cúi về phía trước, nhẹ nghiêng qua trái khoảng 45 độ C rồi đặt phần vòi rửa của bình xịt vào một bên mũi, bóp nhẹ để nước muối chảy dần vào trong mũi. Tuyệt đối không được đưa vòi bình xịt vào quá sâu trong mũi để tránh gây tổn thương niêm mạc. - Dòng nước được xịt vào sẽ ra ngoài qua bên mũi còn lại, bạn cần điều chỉnh tư thế để nước muối sinh lý không chảy xuống họng. Trong khi chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lý cần thận trọng để nước muối không bị chảy vào tai hay xoang trán dẫn đến viêm nhiễm. Muốn vậy khi rửa mũi cần lưu ý:- Không được nghiêng đầu ra sau khi xịt mũi và cũng không dùng tay bóp mạnh vòi phun vào sâu trong mũi. - Dùng miệng để thở. - Kết thúc quá trình rửa mũi cả hai bên mũi đều cần hỉ nhẹ để dịch đọng trong mũi được tống ra ngoài. - Tháo rời dụng cụ rửa và dùng dung dịch chuyên dụng để rửa sạch, cất nơi khô ráo để tái sử dụng khi cần đến. - Sau khi rửa mũi bằng nước muối sinh lý không được nằm ngay, nếu muốn ra ngoài thì nên lưu lại 15 - 20 phút rồi sau đó mới ra ngoài chơi để niêm mạc mũi có thời gian để tái lập sự cân bằng.2.3. Một số lưu ý Nếu quyết định áp dụng cách chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối sinh lý thì cần:- Chọn mua nước muối sinh lý đảm bảo chất lượng từ các nhà sản xuất uy tín. - Dùng nước muối ấm và luôn đảm bảo vệ sinh mũi sạch sẽ. Nước muối sinh lý không phải là thuốc chữa bệnh mà chỉ có tác dụng hỗ trợ các triệu chứng nhẹ của bệnh viêm mũi dị ứng. Trường hợp bệnh nặng hơn hay đã bị trên 1 tuần thì nên khám bác sĩ chuyên khoa Tai-Mũi-Họng để tìm hướng điều trị hiệu quả. Người bị viêm mũi dị ứng cần vệ sinh mũi thường xuyên để tống bụi bẩn ra ngoài, giúp mũi có được cảm giác thông thoáng, hạn chế tái nhiễm bệnh. Ngoài ra, để việc chữa viêm mũi dị ứng bằng nước muối đem lại hiệu quả tốt nhất thì thời gian này cũng cần:- Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ để sức đề kháng được tăng cường. Không nên ăn thực phẩm giàu chất kích thích. - Không thay đổi nhiệt độ đột ngột theo chiều hướng quá nóng hay quá lạnh. - Cố gắng giảm thiểu tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, chất dễ gây kích ứng đường thở.
medlatec
1,113
Kháng sinh nhóm macrolid cân nhắc trước khi sử dụng Hiện nay trong việc dùng thuốc kháng sinh, tại các nhà thuốc, hiệu thuốc, phòng mạch tư đang có hiện tượng lạm dụng các thuốc mới đắt tiền. Ngoài mục đích chữa bệnh, các thuốc này sẽ đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho các nhà kinh doanh nhưng với giá cả cao như vậy người bệnh sẽ phải “gồng lưng” mà chịu trận. Một trong số đó là nhóm thuốc kháng sinh macrolid với nhiều tên biệt dược khác nhau. Nhóm thuốc macrolid Về nguyên tắc, thầy thuốc điều trị phải dựa vào kháng sinh đồ, tức là điều trị nhiễm khuẩn dựa vào độ nhạy cảm của kháng sinh đối với vi khuẩn. Tuy nhiên, khi mới nhập viện chưa có kháng sinh đồ thì thầy thuốc sẽ điều trị nhiễm khuẩn dựa vào lâm sàng và kinh nghiệm của mình để chọn kháng sinh. Macrolid là nhóm thuốc kháng sinh có vòng lacton từ 12 - 17 nguyên tử cacbon hay được dùng trong điều trị với tên thuốc gốc rất quen thuộc ra đời từ năm 1952 đó là erythromycin. Hiện nay trên thị trường, nhóm thuốc này có rất nhiều biệt dược dạng uống rất thông dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm phổi, viêm phế quản), nhiễm khuẩn da, mô mềm... Gần đây, tình trạng lạm dụng thuốc và dùng thuốc không đúng cách như uống không đủ liều, không đủ thời gian đã làm thuốc này ít nhiều bị một số vi khuẩn kháng lại. Thuốc được phân bố tốt trong các tổ chức, đặc biệt là xương và dịch phế quản. Đối với các vi khuẩn đã kháng penicillin thì macrolid là nhóm kháng sinh được lựa chọn để thay thế. Các macrolid tự nhiên được điều chế chủ yếu từ môi trường nuôi cấy vi khuẩn streptomyces. Còn các kháng sinh bán tổng hợp được các nhà bào chế lấy từ macrolid tự nhiên rồi thay đổi một số nhóm thế nhằm khắc phục các nhược điểm của macrolid gốc như: roxithromycin, clarithromycin, azithromycin... Xuất phát từ erythromycin, khi thay đổi nhóm thế, người ta tạo ra được các sản phẩm bền vững hơn trong môi trường acid, nâng cao tính sinh khả dụng (tăng độ hấp thu qua ruột non) và mở rộng phổ tác dụng trên vi khuẩn. Các kháng sinh nhóm macrolid được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn răng miệng, viêm đường tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn da... Dạng thuốc hay dùng là viên nén, viên nang để uống. Dạng tiêm chỉ để dùng trong bệnh viện. Cần chú ý nguy cơ tương tác thuốc, đặc biệt với các thuốc kháng histamin. Các thuốc trong nhóm và lưu ý khi dùng Thuốc đầu tiên trong nhóm macrolid là erythromycin, do thời gian bán thải ngắn của erythromycin nên phải uống nhiều lần trong ngày. Vì vậy, sự ra đời của các macrolid bán tổng hợp đã khắc phục được nhược điểm này. Hiện nay trên thị trường đang có các loại như sau: Roxithromycin (rulid): Hay được dùng vì nguy cơ tương tác thuốc giảm hơn so với erythromycin. Clarithromycin: Hiện nay cũng rất được ưa chuộng kết hợp với amoxycillin và metronidazol trong phác đồ điều trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori (kết hợp thêm với một thuốc ức chế bơm proton như omeprazol). Ngoài ra, clarithromycin còn được dùng để điều trị cho bệnh nhân AIDS. Spiramycin (rovamycin): Thuốc chịu đựng được môi trường acid, không độc đối với gan, thời gian bán hủy dài (6 - 8 giờ). Hiện nay trên thị trường có dạng kết hợp với metronidazol (rodogyl) dùng để điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, hay dùng trong nhiễm khuẩn răng hàm mặt. Azithromycin (zithromax): Thuốc thấm rất nhiều vào mô (trừ dịch não tủy). Thuốc có phổ tác dụng rất rộng và thời gian bán thải dài (hơn 70 giờ) cho nên chỉ cần dùng một lần trong ngày và 3 ngày trong một đợt điều trị. Nhóm kháng sinh macrolid là dạng thuốc được dùng phổ biến vì đường dùng chủ yếu là đường uống, thuốc được dung nạp tốt, có thể dùng cho phụ nữ có thai và được dùng cho bệnh nhân AIDS để điều trị các nhiễm khuẩn cơ hội. Đây là thuốc có nhiều biệt dược đắt tiền nên các thầy thuốc cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng để đỡ gánh nặng kinh tế cho người bệnh. 
medlatec
756
Nội soi bao nhiêu tiền, các tiêu chí đánh giá nội soi uy tín Bên cạnh đó, những thông tin được chia sẻ sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp chẩn đoán bệnh phổ biến này. 1. Nội soi có phải phương pháp chẩn đoán bệnh tốt hay không? Hiện nay Nội soi là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh tiên tiến nhất. Khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ chuyên dụng vào bên trong cơ thể người bệnh. Nhờ vào các dụng cụ này mà bác sĩ có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp ở cự ly gần cơ quan mình cần thăm khám. Phương pháp này không cần phải dùng sóng như siêu âm và thậm chí còn không đau nếu bạn sử dụng phương pháp nội soi gây mê. Nội soi được cho là hỗ trợ bác sĩ rất nhiều trong việc chẩn đoán các bệnh lý như viêm nhiễm hoặc u ác tính, lành tính. Tuy vậy việc có chọn nội soi là phương pháp khám và chẩn đoán bệnh hay không nên được chỉ định với bác sĩ chuyên khoa sau khi bạn đã được khám lâm sàng. Lúc này các bác sĩ sẽ biết được phương pháp nào là phù hợp cho tình trạng bệnh lý của bạn và đưa ra cho bạn lời khuyên tốt nhất. 2. Hiện nay chi phí nội soi bao nhiêu tiền? Vấn đề nội soi bao nhiêu tiền mới tốt có lẽ là thắc mắc của khá nhiều bệnh nhân. Tuy nhiên trong y học, không phải bạn cứ chọn dịch vụ khám, chữa bệnh càng đắt thì càng tốt. Nội soi cũng vậy. Không phải phương pháp nội soi đắt thì mới tốt. Ngoài ra mỗi bệnh viện lại có thế mạnh khác nhau nên bạn có thể tham khảo thông tin về bệnh viện đó từ trước rồi mới thực hiện nội soi. Thông thường bệnh viện có uy tín cao thì đội ngũ y bác sĩ cũng là những chuyên gia hàng đầu trong ngành. Bác sĩ có kinh nghiệm chuyên môn càng phong phú thì lại càng hỗ trợ được người bệnh nhiều trong quá trình thăm khám và điều trị. Các thiết bị y tế được sử dụng có hiện đại không? Hiện nay máy móc y tế là yếu tố rất quan trọng để hỗ trợ việc chẩn đoán. Trang thiết bị có hiện đại và tân tiến thì quá trình nội soi và kết quả nội soi mới tốt được. Nội soi bao nhiêu tiền thì không đau? Về cơ bản thuật ngữ nội soi không đau là chưa chuẩn xác. Điều này không có nghĩa là bạn phải trả nhiều tiền thì khi nội soi mới không đau. Trên thực tế hiện nay đang có hai hình thức nội soi phổ biến là nội soi gây mê và nội soi không gây mê. Thông thường khi bệnh nhân thực hiện nội soi không gây mê thì sẽ dễ có cảm giác khó chịu hoặc buồn nôn do bác sĩ đưa ống nội soi vào trong cơ thể. Chính vì cảm giác khó chịu này mà không ít bệnh nhân sợ nội soi. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định nội soi gây mê theo nguyện vọng của người bệnh. Nội soi gây mê sẽ diễn ra hoàn toàn khi bạn ngủ nhờ thuốc gây mê và hoàn toàn không có cảm giác khó chịu. Vì lý do này mà không ít bệnh nhân đang gọi phương pháp này là nội soi không đau. Vậy có gây mê thì nội soi bao nhiêu tiền? Nội soi gây mê nhìn chung không phải là một xét nghiệm y khoa đắt đỏ. Nó chỉ đắt hơn phương pháp nội soi không gây mê một chút do cần sử dụng thêm thuốc gây mê. 4. Các vấn đề cần lưu ý để có kết quả nội soi chính xác Bạn cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ nếu cần thực hiện việc nhịn ăn. Thông thường trước khi nội soi bạn sẽ cần nhịn ăn khoảng 6 - 8 giờ đồng hồ. Bạn nên thực hiện nội soi vào buổi sáng vì sau một đêm thức ăn sẽ tự động được tiêu hóa. Việc này giúp tránh tình trạng nôn hay tắc đường thở do sặc. Bác sĩ cũng có thể dễ dàng quan sát một số cơ quan hơn khi thực quản sạch thức ăn. Tuyệt đối không sử dụng các loại nước có phẩm màu. Các phẩm màu này có thể cản trở tầm nhìn của bác sĩ khi thăm khám hoặc tệ hơn là làm sai lệch chẩn đoán bệnh lý. Cần báo trước với bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang bắt buộc phải sử dụng hàng ngày. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể phải chỉ định ngừng thuốc để có kết quả nội soi chính xác nhất. Nếu bạn có tiền sử một số bệnh như hen suyễn hoặc bệnh tim mạch thì nên thảo luận trước với bác sĩ.
medlatec
843
Sử dụng thuốc chống loét tỳ đè cho bệnh nhân nằm nhiều Hầu hết các vết loét đều lành khi được điều trị, nhưng một số vết loét không bao giờ lành hoàn toàn. Ngoài việc chăm sóc vết loét hiệu quả thì còn cần phải kết hợp với các loại thuốc chống loét tỳ đè. Dưới đây là những thông tin cần thiết cung cấp cho bạn về việc sử dụng thuốc chống loét tỳ đè cho bệnh nhân nằm nhiều. 1. Loét do tỳ đè là gì? Loét do tỳ đè là một biến chứng phổ biến và nghiêm trọng ở những bệnh nhân nằm liệt hay nằm lâu ngày. Lở loét do nằm nhiều còn được gọi là loét tỳ đè và loét do tư thế nằm, đây là những vết thương ở da và mô bên dưới do áp lực trong thời gian dài trên da.Các vết loét thường phát triển trên những vùng da bao phủ các vùng xương của cơ thể, chẳng hạn như mắt cá chân, gót chân, hông và xương cụt.Những người có nguy cơ bị loét do tỳ đè là mắc các bệnh lý hạn chế khả năng thay đổi tư thế hoặc khiến họ phải dành phần lớn thời gian trên giường hay ghế.Biến chứng của loét do nằm lâu:Chuyển đổi ác tính. Rối loạn phản xạ tự chủ. Viêm tủy xương. Pyarthrosis. Nhiễm trùng huyết. Lỗ rò niệu đạo. Amyloidosis. Thiếu máu. 2. Sử dụng thuốc chống loét tỳ đè 2.1. Thuốc sát khuẩn – bôi vùng loét tỳ đè. Về cơ bản để các vết loét hở ngoài da nhanh lành phải đảm bảo ổ loét được sạch sẽ, không nhiễm trùng, viêm. Để đạt được yêu cầu đó, việc cần thiết là sử dụng các dung dịch kháng khuẩn để vệ sinh vết loét.Các loại dung dịch kháng khuẩn phải có vai trò tiêu diệt virus, vi khuẩn và nấm. Sau xử lý vết loét được vô khuẩn, khô se và dần co lại. Vì vậy, việc sử dụng các thuốc sát khuẩn bôi loét cần xuyên suốt trong cả quá trình điều trị.Các loại dung dịch sát khuẩn bao gồm:Nước oxy già (H2O2): Loại bỏ đa phần các mảnh vụn của mô và mủ để làm sạch vết thương. Bôi một lượng vừa đủ nước oxy già nồng độ 1,5% hoặc 3% lên vết thương. Nên dùng băng gạc để che vết thương, tránh nhiễm trùng.Cồn y tế 70-75 độ: Khử trùng, làm sạch vết thương. Bôi một lượng nhất định lên vết loét, nên dùng băng gạc che vết loét lại để tránh nhiễm trùng. Cồn y tế không nên dùng để sát khuẩn trực tiếp vào vết thương hở. Nó sẽ phá hủy cấu trúc hạt và tế bào sợi ở vết thương gây đau, rát, vết loét chậm lành.Dung dịch Povidon iod 10%: Povidon iod là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidone. Tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, bào tử, động vật đơn bào. Bôi trực tiếp dung dịch sát khuẩn lên vùng da bị tổn thương. Bôi 2 lần/ngày, có thể phủ gạc vô khuẩn lên vết loét để tránh. Nước muối Natri clorid 0,9%: Rửa vết loét nhỏ nông, loại bỏ chất bẩn và vi khuẩn trên bề mặt. Dùng dung dịch Natri clorid 0,9% để làm sạch các vết loét nhỏ nông, ngày 1-2 lần. Dùng rửa sạch các vết loét ban đầu.Thuốc đỏ: Thuốc sát khuẩn dung dịch mercurochrome 1%. Sát trùng các vết thương nhẹ, các vết bỏng nhẹ hay các vết trầy xước trên da. Bôi sát khuẩn vết loét sau khi đã rửa bằng nước muối sinh lý.Chlorhexidine: Làm sạch vết loét, diệt vi khuẩn trên các vết loét. Rửa sạch vùng da trước khi bôi Chlorhexidine. Sử dụng bông tăm, gạc thấm, băng, gạc bôi với một lượng vừa phải lên vùng da cần được điều trị. Không dùng Chlorhexidine trên vết thương hở. Muối bạc: Muối bạc được sử dụng cho người bị liệt có tác dụng kéo dài. Cồn iod 5%: Cồn iod 5% dùng để sát khuẩn các vết loét; chống một số nấm da. Bôi thuốc lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng da tổn thương để tránh nhiễm khuẩn, ngày bôi 2 lần. Không được sử dụng trong sát trùng vết loét hở. Nó chỉ phù hợp để sát trùng ngoài da, ở những vùng da không nhạy cảm.Dung dịch sát khuẩn Dizigone: Dizigone là dung dịch sát khuẩn thế hệ mới, diệt mầm bệnh dựa trên công nghệ kháng khuẩn ion. Rửa trực tiếp dung dịch lên vết loét, để nguyên tối thiểu trong 30 giây. Không cần rửa lại bằng nước. Mỗi ngày thực hiện 3-4 lần để đạt hiệu quả tối ưu.2.2. Thuốc trị lở loét cho người già2.2.1. Kháng sinh. Ngoài thuốc bôi sát khuẩn, kháng sinh cũng thường xuyên được sử dụng nhằm tối ưu khả năng diệt khuẩn. Kháng sinh điều trị loét tỳ đè được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp có nhiễm trùng nặng hoặc bội nhiễm sang các cơ quan, bộ phận khác trong cơ thể.Có 2 con đường đưa kháng sinh vào cơ thể:Kháng sinh tác dụng toàn thân: thường dùng qua đường uống hoặc đường tiêm truyền tĩnh mạch. Một số thuốc chống loét tì đè phổ biến cho vết loét tỳ đè: Nhóm beta – lactam, nhóm Aminoglycosid, nhóm quinolon. Kháng sinh tác dụng tại chỗ: Thường dùng thuốc bôi ngoài da có dạng như mỡ, kem, gel... Các thuốc này có thể chứa neomycin, polymyxin hay sulfadiazine bạc...2.2.2. Thuốc xịt chống lở loét. Thuốc xịt chống loét do tì đè Sanyrene có thành phần là 99% Corpitolino 60 / glycerides có độ oxi hóa cao của các acid béo thiết yếu, các acid linoleic ( 60%) và Vitamin E (tocopherol acetate). Giúp phòng và điều trị vết loét lâu lành; vùng da bị ban đỏ do tì đè, cọ xát hoặc bị cắt; da khô và mất nước; da yếu, mỏng manh do điều kiện ẩm ướt và dinh dưỡng kém.Cách dùng: Một hoặc hai lần xịt vào vùng da bị tì đè có nguy cơ (gót chân, vùng xương cùng – xương ngồi) tùy thuộc vào vị trí của nó. Dùng các đầu ngón tay xoa đều và nhẹ nhàng trong 1 phút để ngấm thuốc. Liều dùng: Dùng 3-4 lần trong 24 giờ, lúc xoay trở bệnh nhân.2.2.3. Thuốc bôi chống lở loét. Thuốc bôi chống lở loét Silvirin: Được bào chế dưới dạng kem của phức hợp sulfadiazine bạc, dùng để bôi lên vết loét tì đè giúp đem lại tác dụng kháng khuẩn tại chỗ.Thuốc chống loét tì đè Gel Oatrum Gold: Tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm lành nhanh tổn thương trên da.Miếng dán chống loét: Miếng dán chống loét cho người già là sản phẩm với công nghệ tiên tiến hỗ trợ cho bệnh nhân chống chảy dịch, vết loét khô và kéo da non nhanh hơn. Miếng dán chống loét sử dụng các ion bạc và than hoạt tính carbonat chống lại nhiễm khuẩn do vi trùng, hút dịch chảy ra từ vết loét nhanh chóng làm khô vết thương chỉ sau 2 lần sử dụng.2.2.4. Thuốc giảm đau vết loét. Thuốc giảm đau Paracetamol: Loại thuốc giảm đau thông dụng nhất được sử dụng là Paracetamol. Nếu bệnh nhân bị dị ứng với paracetamol, có thể thay thế bằng các thuốc khác cùng nhóm NSAIDs như diclophenac, ibuprofen. Những thuốc này khi đau ở mức độ nhẹ đến trung bình.Thuốc kháng viêm điều trị NSAIDs: Nếu mức độ đau vết loét tăng dần và không cải thiện khi dùng NSAIDs, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng OPIOIDs. Các thuốc nhóm này có hiệu lực giảm đau mạnh nhưng nằm trong nhóm gây nghiện – hướng thần. Vì vậy, việc sử dụng và bảo quản thuốc cần được tuân thủ chặt chẽ.2.2.5. Thuốc kích thích tái tạo da. Giúp làm mềm vết loét, ngăn sự co kéo ở vị trí tổn thương, làm giảm cảm giác đau và tạo điều kiện cho vết loét nhanh lành. Nên sử dụng những loại kem dưỡng ẩm có nguồn gốc từ tự nhiên để an toàn với cơ thể.Một số loại kem dưỡng ẩm thường dùng là: Vaselin, Lanolin, Vitamin E, Dizigone Nano Bạc.Trên đây là một số loại thuốc chống loét tỳ đè cho bệnh nhân nằm nhiều. Hy vọng bài viết đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn đọc. Lưu ý, trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào, người thân bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
1,447
Các giai đoạn phát triển của mụn rộp sinh dục Virus Herpes (HSV-2) là nguyên nhân gây ra mụn rộp sinh dục. (ảnh minh họa) Các giai đoạn phát triển của mụn rộp sinh dục Mụn rộp sinh dục gây ra rất nhiều sự phiền toái cho người bệnh, nhưng khi mới mắc, virus herpes gây mụn rộp sinh dục người bệnh lại không có triệu chứng nào. Đến khi các thương tổn như các vết loét, sẩn, mụn nước xuất hiện ở bộ phận sinh dục gây cảm giác đau rát, khó chịu thì bệnh đã chuyển biến nặng. Bệnh herpes sinh dục hay mụn rộp sinh dục xuất hiện ở cả nam và nữ. Bệnh trải qua 2 giai đoạn phát triển cơ bản sau đây: Giai đoạn sơ nhiễm Đây là giai đoạn đầu hay còn gọi là giai đoạn sơ khai nhiễm mụn rộp sinh dục. Bệnh thường không có biểu hiện rõ rệt, có khi không có biểu hiện nào cho đến khi mụn rộp bắt đầu xuất hiện. Tuy nhiên trước khi phát mụn rộp, thì triệu chứng thường thấy nhất ở giai đoạn sơ khai là sốt nhẹ, mệt mỏi, không thoải mái,… có thể có cảm giác đau rát như bị kim châm. Sau khoảng 1-2 tuần các mụn rộp hay mụn nước bắt đầu xuất hiện với kích thước khoảng hạt đậu hoặc hạt gạo, sáng bóng và thường mọc thành chùm mọng nước, khi vỡ ra cho các vết loét tròn. Giai đoạn này thường kéo dài từ 2-6 tuần thì khỏi. Giai đoạn tái phát Những mụn nước nhỏ chứa dịch trong, mọc thành chùm trên nền hồng ban, sau vài giờ hóa đục, vỡ ra, đóng mảng tròn xếp thành chùm. (ảnh minh họa) Khi mụn rộp sinh dục bắt đầu ở giai đoạn tái phát, người bệnh có các triệu chứng điển hình hơn như ngứa, cảm giác đau rát và nóng ở vùng bị tổn thương. Những mụn nước nhỏ chứa dịch trong, mọc thành chùm trên nền hồng ban ở giai đoạn sơ nhiễm, sau vài giờ hóa đục, vỡ ra, đóng mảng tròn xếp thành chùm. Những yếu tố gây tái phát gồm: sốt, cảm, ánh sáng mặt trời choáng, xúc cảm, chấn thương cơ học, kinh nguyệt, giao hợp… Những điều “không nên làm” khi bị mụn rộp sinh dục     Khi bị mụn rộp sinh dục nên đi thăm khám và hạn chế một số điều dưới đấy. (ảnh minh họa) Khi bị mụn rộp sịnh dục không nên làm một số điều sau đây:  – Không tự ý sử dụng thuốc. – Không sờ vào, không gãi hoặc bằng bó vùng bị tổn thương. – Không hoặc kiêng quan hệ tình dục khi mụn rộp đang trong tái phát. – Không dùng chung những dụng cụ như găng tay, khăn mặt, đồ dùng cá nhân có tiếp xúc với vùng mụn rộp nêu trên. – Không thơm, hôn với những người đang bị mụn rộp ở môi. – Không đưa tay lên mắt đề phòng bệnh có thể lây lan lên mắt rất nguy hiểm.
thucuc
524
Ung thư biểu mô tuyến đại tràng Ung thư biểu mô tuyến đại tràng là một dạng phổ biến của ung thư đại tràng. Ung thư biểu mô tuyến đại tràng xuất hiện ở tế bào biểu mô hay còn gọi là lớp lót bên trong đại tràng. Hình ảnh ung thư biểu mô tuyến đại tràng 1. Ai dễ mắc ung thư biểu mô tuyến đại tràng? 2. Chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến đại tràng Các phương pháp chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến đại tràng sẽ giúp phát hiện sớm những dấu hiệu từ đó các bác sĩ kịp thời đưa ra liệu pháp điều trị phù hợp. Tham khảo: Khám tầm soát ung thư đại trực tràng sớm 3. Phương pháp điều trị bệnh ung thư  biểu mô tuyến đại tràng Tuỳ thuộc vào mức độ xâm lấn của tế bào ung thư và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị bệnh ung thư  biểu mô tuyến đại tràng phù hợp. Phương pháp này thường được lựa chọn trong điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn sớm. Lúc này khối u chưa phát triển tới lớp cơ trong thành đại tràng và tỷ lệ được chữa khỏi bệnh lên tới 90%. Ở giai đoạn phát triển, các khối u đã phát triển với kích thước lớn và lây lan đến các hạch bạch huyết. Khi đó, các bác sĩ có thể  kết hợp phẫu thuật với liệu pháp hoá trị, xạ trị để giảm các triệu chứng đau, ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư, giúp tăng cơ hội sống cho bệnh nhân. Ở giai đoạn cuối khi các tế bào ung thư đã di căn đến gan, xương hay các bộ phận khác phẫu thuật giúp loại bỏ  khối u và giảm biến chứng tắc nghẽn ruột. Ngoài ra bệnh nhân có thể được xạ trị nhằm làm giảm triệu chứng, cải thiện chất  lượng đời sống và kéo dài tuổi thọ. Cũng giống như các bệnh ung thư khác, ung thư biểu mô tuyến đại tràng nếu được phát hiện sớm hiệu quả điều trị rất cao. Ở giai đoạn sớm bệnh nhân có cơ hội chữa khỏi bệnh. Nhưng khi bệnh đã di căn thì tỉ lệ sống tỷ lệ sống sau 5 năm là khoảng 10%. Do đó, bạn hãy chủ động khám sức khỏe định kì, duy trì chế độ ăn uống khoa học và lối sống lành mạnh để chống lại bệnh tật.
thucuc
433
Biểu hiện và cách phòng tránh chứng sa sút trí tuệ Chứng sa sút trí tuệ là tình trạng suy giảm chức năng nhận thức và khả năng ghi nhớ, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Đây là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, nhưng đôi khi cũng xuất hiện cả ở người trẻ. Vậy sa sút trí tuệ có biểu hiện ra sao và cách phòng tránh như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay! 1. Những ai có nguy cơ mắc chứng sa sút trí tuệ? Có rất nhiều yếu tố gây sa sút trí tuệ. Những người có các yếu tố nguy cơ này là những đối tượng dễ bị sa sút trí tuệ, bao gồm: – Người có tiền sử huyết áp: Huyết áp cao ở tuổi trung niên dễ tăng nguy cơ mắc sa sút trí tuệ. Tăng huyết áp làm tăng nhanh quá trình thoái hóa thần kinh hoặc gây teo não. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi, sa sút trí tuệ có thể được báo trước từ huyết áp thấp. – Người bị béo phì, đặc biệt là ở tuổi trung niên có thể bị sa sút trí tuệ khi về già. Nhất là những người bị đái tháo đường có nguy cơ mắc cao hơn so với người khác. – Bệnh tim mạch: Các bệnh lý về tim mạch vành có thể khiến não bộ thiếu hụt máu và oxy, làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer. – Các bệnh về mạch máu não: Nhồi máu não, đột quỵ là những yếu tố nguy cơ chính gây sa sút trí tuệ, đặc biệt là sau khi người bệnh trải qua cơn đột quỵ. – Sử dụng rượu bia quá mức: Uống quá nhiều rượu bia có thể gây sa sút trí tuệ và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, gan thận… – Chế độ dinh dưỡng không khoa học: Ăn quá nhiều đồ dầu mỡ, ăn mặn là những yếu tố tăng nguy cơ mắc sa sút trí tuệ. Những người có tiền sử bệnh mạch máu, bệnh về não có nguy cơ cao bị sa sút trí tuệ 2. Sa sút trí tuệ có biểu hiện thế nào? Biểu hiện thường gặp và nổi bật nhất ở sa sút trí tuệ chính là suy giảm trí nhớ tăng nặng theo thời gian, người bệnh mất dần khả năng nhận thức và trí tuệ, mất đi mọi khả năng sinh hoạt độc lập và phải dựa vào người khác. 2.1 Biểu hiện chứng sa sút trí tuệ ở giai đoạn đầu Người bệnh có thể bị suy giảm trí nhớ ngắn hạn, biểu hiện như nhắc đi nhắc lại một câu hỏi, thậm chí chỉ cách nhau một thời gian ngắn, thường xuyên quên đồ vật, quên các từ ngữ thường dùng và biểu đạt vòng vo. Thay đổi nhân cách, rối loạn cảm xúc và giảm khả năng tư duy, đánh giá. Người bệnh lúc này có thể thay đổi tâm tính, dễ nóng giận và kích động hơn. Trong giai đoạn này, biểu hiện thường dễ bộc lộ khi người bệnh sống trong môi trường mới hoàn toàn xa lạ. 2.2 Biểu hiện sa sút trí tuệ ở giai đoạn trung gian Đây là lúc người bệnh sẽ cảm thấy khó và không thể làm được công việc hàng ngày như tắm rửa, mặc quần áo… Mất đi khả năng thu nhận thông tin, dẫn tới rối loạn định hướng nặng về không gian và thời gian. Bệnh nhân có thể đi lạc ngay cả khi ở trong nhà của mình. Nặng hơn, người bệnh có thể mắc chứng hoang tưởng, trở nên nghi kỵ người xung quanh. 2.3 Biểu hiện chứng sa sút trí tuệ ở giai đoạn nặng Đây là giai đoạn người bệnh hoàn toàn lệ thuộc vào người khác trong các hoạt động thường ngày như ăn uống, đi lại, tắm rửa… Người bệnh thậm chí không thể nhận biết được người thân trong gia đình, không đi lại được và phải nằm liệt giường. Biểu hiện dễ thấy nhất ở người bị sa sút trí tuệ chính là tình trạng suy giảm trí nhớ tăng nặng theo thời gian 3. Phương pháp phòng ngừa sa sút trí tuệ Hiện nay, với sự tiến bộ của y học, người bệnh sa sút trí tuệ đã có thể được điều trị ở giai đoạn sớm hoặc làm chậm quá trình phát triển của bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để có thể phòng tránh sa sút trí tuệ, điều cần thiết nhất là phải phát hiện sớm và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ để làm chậm quá trình phát triển của bệnh. Ngoài việc tuân thủ theo tiến trình trị liệu của bác sĩ, người bệnh cũng nên áp dụng một số phương pháp sau: 3.1 Về ăn uống Bổ sung đầy đủ các loại vitamin thiết yếu, đặc biệt là vitamin B6, B12 và chất béo tốt như Omega-3… Hạn chế tối đa chất béo xấu, thực phẩm chứa nhiều muối như đồ ăn nhanh, chế biến sẵn hay đồ ăn đóng hộp, hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá. 3.2 Vận động, tập luyện thể dục thể thao hàng ngày Việc này giúp cải thiện trí nhớ và làm chậm quá trình lão hóa cũng như sa sút trí tuệ. Bạn nên tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày với các bài tập phù hợp thể trạng sức khỏe như đi bộ, chạy bộ, bơi lội, đạp xe, tập gym… 3.3  Tham gia các hoạt động xã hội, chơi các trò chơi trí tuệ Các hoạt động hay trò chơi giúp não bộ được vận động, làm giảm khả năng suy giảm trí nhớ. Đối với người nhà cần chia sẻ, thông cảm với người bệnh, lời nói cần rõ ràng, chậm rãi, thường xuyên thăm hỏi. Thực tế cho thấy, việc chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ là rất khó khăn và cần sự kiên trì. Đôi khi, những người chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ hay bị ốm và trầm cảm hơn so với người bình thường. Người bệnh sa sút trí tuệ nên tham gia các hoạt động xã hội và chơi các trò chơi trí tuệ để cải thiện tình trạng bệnh lý Hi vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những kiến thức để nhận biết và phòng tránh chứng sa sút trí tuệ. Các thông tin trong bài chỉ mang tính tham khảo và không có tính tuyệt đối. Ngay khi phát hiện bản thân hay người nhà có dấu hiệu sa sút trí tuệ, cần nhanh chóng đưa đến chuyên khoa thần kinh uy tín để được thăm khám và có hướng điều trị phù hợp, tránh biến chứng nặng nề.
thucuc
1,163
Viêm phúc mạc nguyên phát là gì? Cách điều trị bệnh Viêm phúc mạc nguyên phát hay còn gọi là viêm phúc mạc tiên phát là tình trạng các ổ phúc mạc có nguồn gốc từ đường máu, đường bạch huyết bị nhiễm khuẩn, do nhiễm khuẩn ngược dòng từ loa vòi trứng… Xem thêm: >> Bệnh viêm phúc mạc có nguy hiểm không? >> Phẫu thuật viêm phúc mạc 1. Viêm phúc mạc nguyên phát là gì? Viêm phúc mạc nguyên phát hay còn gọi là viêm phúc mạc tiên phát là tình trạng các ổ phúc mạc có nguồn gốc từ đường máu, đường bạch huyết bị nhiễm khuẩn, do nhiễm khuẩn ngược dòng từ loa vòi trứng. Viêm phúc mạc có 2 loại là viêm phúc mạc nguyên phát và viêm phúc mạc thứ phát. Trong đó viêm phúc mạc nguyên phát thường do vi khuẩn (SBP), do nhiễm trùng cổ trướng, hoặc do màng phúc mạc bị nhiễm vi khuẩn. Vi khuẩn di chuyển vào bụng qua: Một trong những biểu hiện lâm sàng của người bị viêm phúc mạc nguyên phát là đau bụng Một trong những biểu hiện lâm sàng của người bị viêm phúc mạc nguyên phát là đau bụng 2. Biểu hiện, triệu chứng khi bị viêm phúc mạc nguyên phát Bệnh nhân viêm phúc mạc nguyên phát có những biểu hiện lâm sàng giống như biểu hiện lâm sàng của viêm phúc mạc nhiễm khuẩn thứ phát, nhưng các dấu hiệu thường ở mức độ nhẹ hơn, trên thực tế cho thấy13% người mắc bệnh không xuất hiện triệu chứng lâm sàng của viêm phúc mạc. Các biểu hiện thường gặp là: 3. Những ai có nguy cơ cao mắc viêm phúc mạc nguyên phát? Viêm phúc mạc tiên phát thường có nguy cơ cao xảy ra ở các đối tượng sau: Những người bị bệnh thận, hội chứng thận hư thường có nguy cơ cao mắc viêm phúc mạc nguyên phát Những người bị bệnh thận, hội chứng thận hư thường có nguy cơ cao mắc viêm phúc mạc nguyên phát … 4. Điều trị viêm phúc mạc nguyên phát Bệnh nhân viêm phúc mạc tiên phát thường được chỉ định điều trị nội khoa với các loại kháng sinh có thành phần kháng khuẩn phổ rộng. Sau khi thăm khám, tùy thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng đáp ứng của người bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp cho bệnh nhân. Sau khi thăm khám, tùy thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng đáp ứng của người bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp cho bệnh nhân Sau khi thăm khám, tùy thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng đáp ứng của người bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp cho bệnh nhân Một vài trường hợp nặng, bệnh nhân sẽ được chỉ định mổ phẫu thuật và làm sạch ổ phúc mạc chống dính về sau. >>
thucuc
496
Xét nghiệm tầm soát ung thư Bình Định: Đến ngay Đây là một trong những địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Bình Định uy tín, được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao về chất lượng dịch vụ. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm tầm soát ung thư Theo Viện nghiên cứu Phòng chống ung thư, mỗi năm Việt Nam có khoảng 94.000 bệnh nhân tử vong do ung thư. Điều đáng lo ngại là con số này đang có xu hướng gia tăng qua các năm. Đây cũng là lý do giải thích vì sao nhu cầu xét nghiệm tầm soát ung thư Bình Định cũng như hầu hết các tỉnh thành khác trong cả nước đều tăng trong những năm gần đây. Ý nghĩa xét nghiệm tầm soát ung thư Hầu hết các trường hợp ung thư giai đoạn đầu đều có triệu chứng không rõ ràng khiến người bệnh khó nhận biết. Các xét nghiệm tầm soát ung thư ở thời điểm này có thể phát hiện bệnh sớm và từ đó xác định phương án điều trị thích hợp. Xét nghiệm tầm soát ung thư ở giai đoạn sớm có thể mang lại những ý nghĩa: Phát hiện nguy cơ mắc các bệnh lý thông qua kết quả kiểm tra. Từ đó đưa ra các phương án kiểm tra chuyên sâu khác để đánh giá chính xác tình trạng sức khoẻ và khuyến cáo với bệnh nhân biện pháp xử lý cũng như chế độ sinh hoạt phù hợp. Phát hiện các mầm mống của tế bào ung thư kể cả khi cơ thể chưa xuất hiện triệu chứng giúp việc điều trị đạt hiệu quả hơn, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí và thời gian chữa bệnh. Tuy nhiên, vẫn còn một số chủ quan, đợi đến khi cơ thể có những triệu chứng bất thường hay thậm chí là tình trạng sức khỏe nghiêm trọng mới đi kiểm tra. Tâm lý chủ quan này là một trong những lý do khiến đa số các bệnh nhân ung thư đều phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Điều này dẫn đến việc điều trị trở nên khó khăn, tốn kém chi phí và mất nhiều thời gian. Hơn nữa, người bệnh còn có nguy cơ cao đối mặt với những biến chứng xấu nhất. Chính vì vậy, mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ và xét nghiệm tầm soát ung thư để sớm phát hiện những dấu vết bất thường và kịp thời xử lý. Đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao dưới đây. Người có chế độ sinh hoạt thiếu khoa học, thường xuyên sử dụng rượu, bia, ít vận động, thức khuya liên tục, áp lực, stress trong thời gian dài,… Người hút thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá. Đây là tác nhân hàng đầu dẫn đến ung thư phổi và một số loại ung thư khác như ung thư vòm họng, dạ dày, gan,… Người mắc các bệnh lý mạn tính không được điều trị dứt điểm hoặc thường xuyên tái phát sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư. Tiền sử gia đình có người thân bị ung thư. Người làm việc trong môi trường có chứa tia phóng xạ, hoá chất độc hại. 2. Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư không? Xét nghiệm máu là một trong những kỹ thuật y khoa được áp dụng để tầm soát ung thư kết hợp với chẩn đoán hình ảnh. Xét nghiệm máu cho phép phát hiện ra các dấu ấn ung thư như: AFP: Dấu ấn ung thư gan. CA 19-9: Dấu ấn ung thư tuỵ. CEA: Dấu ấn ung thư ruột già. Cyfra 21-1, NSE, Pro-GRP: Dấu ấn ung thư phổi. CA 125: Dấu ấn ung thư buồng trứng. Ngoài ra, xét nghiệm máu tìm gen ung thư là một trong những phương pháp mới hiện nay cho hiệu quả cao đối với những trường hợp ung thư xuất phát từ đột biến gen. Tuy nhiên, chỉ với xét nghiệm máu thì không thể đưa ra kết luận chính xác bệnh nhân có mắc ung thư hay không. Bác sĩ sẽ dựa trên kết quả xét nghiệm máu để chỉ định thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác kết hợp các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp CT Scan, siêu âm, nội soi, chụp cộng hưởng từ, sinh thiết,… thì mới có thể khẳng định bệnh nhân có bị ung thư hay không.
medlatec
748
Quy trình và cách khám vô sinh ở nam giới Hiện nay, khi ngành y khoa đã phát triển cho ra đời rất nhiều phương pháp chữa vô sinh, giúp các cặp vợ chồng hiếm muộn giảm bớt nỗi lo lắng về căn bệnh này. Tuy nhiên, quy trình thăm khám và cách khám vô sinh ở nam giới thì ít ai nắm rõ được. Quy trình khi khám vô sinh ở nam Một số người khi phát hiện ra những biểu hiện của vô sinh, thường sẽ có tâm lý chung là e dè, ngại khi nói đến vấn đề đó hoặc có xu hướng đổ lỗi cho vợ. Sau đây sẽ là một vài thông tin về quy trình khám vô sinh, giúp nam giới có thể chuẩn bị được tinh thần trước khi đi khám. Nghe tư vấn của chuyên gia và bác sĩ Bệnh nhân khi đến khám, đầu tiên sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn, giải đáp những vấn đề về bệnh như: Vô sinh là gì? Nguyên nhân cũng như đưa ra những biện pháp điều trị. Đặc biệt là người bệnh sẽ được biết quy trình khám gồm những gì và đảm bảo được sự phối hợp giữa hai bên để mang lại kết quả tốt nhất. Thăm hỏi về các triệu chứng Sau khi tư vấn và giải đáp các vấn đề liên quan đến vô sinh ở nam. Các bác sĩ sẽ phải ghi nhận lại các triệu chứng mà bệnh nhân thường xuyên gặp phải gần đây. Cũng như hỏi về tiền sử bệnh trước đó của người bệnh và gia đình có ai mắc bệnh vô sinh thuộc dạng di truyền hay không. Đó đều là những thông tin rất cần thiết, giúp việc khám và đưa ra kết quả chính xác hơn. Thực hiện các bước thăm khám cho bệnh nhân Trước khi khám chuyên khoa nam khoa, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám cả tổng quát: cân nặng,chiều cao, đo huyết áp, nhịp tim, kiểm tra các hệ cơ quan khác,... Đối với nam giới khi khám vô sinh, sẽ phải kiểm tra các vấn đề liên quan đến bộ phận sinh sản nhằm phát hiện ra những dị tật bất thường. Sau khi tư vấn, khám lâm sàng thì các bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm tinh dịch đồ và siêu âm tổng quát, siêu âm tinh hoàn,... Khi có được kết quả, các bác sĩ sẽ tùy vào từng trường hợp bệnh lý của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn hướng điều trị hay cần làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán phù hợp cho từng người. Hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam Khi đã biết rõ tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh phương pháp điều trị tối ưu và hiệu quả nhất, phù hợp với tình trạng hiện tại của bệnh nhân. Hiện nay, ngành y khoa đã cho ra đời rất nhiều phương pháp chữa vô sinh ở nam nói riêng và các cặp vợ chồng hiếm muộn nói chung đạt tỷ lệ thành công cao. 2. Cách khám vô sinh ở nam giới phổ biến hiện nay Hầu như các cách khám vô sinh ở nam giới hiện nay đều dựa vào khám lâm sàng, các xét nghiệm hỗ trợ, dựa trên những xét nghiệm đó mà nhận biết được tình trạng bệnh vô sinh ở nam là do đâu, để có thể đưa ra những cách chữa phù trị hợp nhất. Dưới đây là những xét nghiệm phổ biến và cần thiết đối với nam giới khi đi khám vô sinh: Xét nghiệm tinh dịch đồ Đây là xét nghiệm đơn giản và rất cần thiết nhằm đánh giá được khả năng sinh sản hiện tại của nam giới. Kỹ thuật xét nghiệm này không hề ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh và rất an toàn. Tuy nhiên, người thực hiện quá trình lấy tinh dịch không được phép dùng các vật dụng khác, như bao cao su để đựng tinh trùng, mà phải dùng bằng tay. Vì thế việc đảm bảo vệ sinh cần được thực hiện trước khi lấy tinh dịch. Xét nghiệm đánh giá tỷ lệ đứt gãy ADN của tinh trùng (Halosperm) Phương pháp xét nghiệm này, thường thực hiện với những người có sự bất thường trong tinh dịch và những cặp vợ chồng hiếm muộn hay cặp vợ chồng có tiền sử sảy thai, thai lưu nhiều lần. Trường hợp bị đứt gãy DNA mức độ nặng, sẽ làm giảm khả năng thụ tinh, nếu dùng phương pháp thụ tinh ống nghiệm với trường hợp này cũng không đạt được hiệu quả cao. Xét nghiệm nội tiết tố nam Mục đích của cách khám vô sinh ở nam giới này để tìm ra các nguyên nhân khiến nam giới bị vô tinh hay thiếu tinh do rối loạn tinh hoàn, tuyến yên,... và các vấn đề khác gây lên. Các xét nghiệm nội tiết tố nam bao gồm, xét nghiệm FSH, LH, Prolactin và Testosterone. Xét nghiệm FSH FSH có tác dụng kích thích quá trình sản xuất tinh trùng. Nếu xét nghiệm thấy chỉ số của FSH cao hơn với mức bình thường, thì sẽ dẫn đến việc tinh hoàn không thể sinh tinh được nữa do quá trình sinh tinh đã bị tổn thương. Còn nếu chỉ số FSH thấp có thể bị suy giảm vùng tuyến yên hoặc hạ đồi. Xét nghiệm LH LH do tuyến yên bài tiết ra, giúp kích thích Leydig sản xuất ra Testosterone. Khi có các phát hiện chỉ số LH tăng cao hơn mức sẽ dẫn đến làm suy giảm tế bào Sertoli hay còn gọi là suy tinh hoàn nguyên phát. Xét nghiệm Testosterone Testosterone là hormone giúp phát triển và hoàn thiện các bộ phận sinh dục nam bao gồm: Phát triển về dương vật, tinh hoàn, tiền liệt tuyến, hệ cơ, xương,... hay những sự thay đổi của cơ thể vào thời kỳ dậy thì. Nếu nồng độ Testosterone thấp, sẽ dẫn đến tình trạng chậm phát triển hay giảm làm ham muốn ở nam giới,...
medlatec
1,033
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản cho trẻ tại nhà Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản ở trẻ sẽ có một số khác biệt so với người lớn viêm phế quản. Chính vì thế, cha mẹ có con viêm phế quản cần chú ý điều này, tránh chăm sóc điều trị sai cách, có thể làm bệnh tình của bé không chuyển biến tích cực, hoặc thậm chí là tiên lượng xấu. 1. Vì sao trẻ viêm phế quản? Trường hợp trẻ nào dễ bị bệnh? Viêm phế quản giống như tên gọi của nó, là tình trạng niêm mạc phế quản bị viêm nhiễm. Bệnh lý này có thể xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em, nhưng thường hay bắt gặp ở trẻ nhỏ. Viêm phế quản là bệnh lý dễ bắt gặp ở trẻ 1.1. Những nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản ở trẻ Trẻ bị viêm phế quản có thể vì xuất phát từ nhiều nguyên nhân: – Do trẻ bị nhiễm virus, vi khuẩn, như virus hợp bào hô hấp, virus cúm, Adenovirus – các loại virus gây bệnh hô hấp. Thời điểm giao mùa cũng là lúc các tác nhân này phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng hơn. – Do có ký sinh trùng nấm gây viêm phế quản ở trẻ. – Do vấn đề môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi, khí hậu biến đổi, môi trường sống tiếp xúc với khói thuốc hoặc người bị bệnh lao phổi trong gia đình,… Đôi khi, nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột khiến trẻ không kịp thích nghi cũng có thể gây bệnh viêm phế quản cho trẻ. – Do trẻ không được bú sữa mẹ nhiều, dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu sức đề kháng – Do các vấn đề liên quan đến trẻ như trẻ bị đẻ non, mắc dị tật bẩm sinh về hô hấp, suy giảm miễn dịch hoặc trẻ không được tiêm phòng nên không được đề kháng đúng cách. 1.2. Chú ý những trường hợp trẻ dễ mắc viêm phế quản Một số trẻ dễ mắc viêm phế quản hơn những trẻ khác là do: – Trẻ có vấn đề béo phì, thừa cân – Cơ địa dị ứng của trẻ khiến trẻ hay dị ứng với phấn hoa, bụi nhà, lông động vật,… – Những trẻ có hoàn cảnh và môi trường sống thường tiếp xúc với khói thuốc lá. – Trẻ sống ở những nơi có độ ẩm cao, nấm mốc phát triển. 2. Nhận biết sớm tình trạng viêm phế quản của trẻ để lên kế hoạch điều trị, chăm sóc đúng cách Viêm phế quản có biểu hiện khá phức tạp và dựa theo từng giai đoạn biến chuyển của bệnh. Với trẻ, cha mẹ và người chăm sóc có thể dựa vào những biểu hiện: – Giai đoạn khởi phát viêm phế quản: Trẻ hoạt động ít, kém ăn bỏ bú, thường ngạt mũi, sổ mũi, ho khan. Bên cạnh đó, bé sốt, tình trạng sốt có thể nhẹ. Một số trẻ có thể có hiện tượng tiêu chảy. – Giai đoạn toàn phát: Trẻ sốt cao có thể lên đến 38, 40 độ. Lúc này, trẻ ho nhiều hơn, ho khan hoặc hoa có đờm đục. Tình trạng thở lúc này của trẻ nặng nề hơn, kèm biểu hiện khó thở, thở gấp. Một số biểu hiện khác ở trẻ: chán ăn, sắc mặt kém, môi tím tái, đau bụng, tiêu chảy, nôn,… Nhận biết sớm viêm phế quản ở trẻ để điều trị kịp thời 3. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhi viêm phế quản tại nhà Trước khi lập và thực hiện chăm sóc trẻ viêm phế quản tại nhà, cha mẹ cần đưa trẻ thăm khám tại bệnh viện uy tín và nhận hướng dẫn điều trị tại nhà của bác sĩ để tránh việc chăm sóc sai cách và điều trị muộn, dẫn đến viêm phế quản mạn tính cùng những biến chứng nguy hiểm của tình trạng suy hô hấp với sức khỏe và tính mạng của trẻ. 3.1. Điều trị cho trẻ bị viêm phế quản tại nhà Thực hiện điều trị cho trẻ bị viêm phế quản tại nhà với đơn thuốc và hướng dẫn của bác sĩ, đồng thời lưu ý: – Hạ sốt cho trẻ với hình thức chườm khăn ấm khi trẻ bị sốt. Khi trẻ sốt trên 38 độ, cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ định thuốc bác sĩ đã kê. – Để trẻ bài tiết đờm và lưu thông tuần hoàn máu ở phổi tốt hơn, hay dùng phương pháp vỗ lưng cho trẻ. Khi thực hiện điều này, hãy chú ý thực hiện cách khoảng 1h sau khi trẻ ăn để không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ. – Dạy trẻ cách ho đúng cách để tránh mất sức: cho trẻ ngồi, đầu ngả về trước, hít thở nhịp nhàng cho đến khi khạc được đờm ra ngoài. 3.2. Vấn đề vệ sinh cho trẻ bị viêm phế quản – Khi vệ sinh mũi miệng cho trẻ, cần sử dụng khăn giấy mềm. Cha mẹ cũng lưu ý bỏ khăn ngay sau khi đã sử dụng. Với những gia đình sử dụng khăn xô, cần chú ý giặt và khử trùng để tránh tình trạng bệnh lâu không khỏi, cũng như tránh tình trạng vi khuẩn bám trên khăn xâm nhập vào cơ thể bé. – Vệ sinh nhà cửa, đồ chơi, nơi ngủ của trẻ thường xuyên để ngăn ngừa vi khuẩn sinh sôi. – Cha mẹ rửa tay sạch sẽ trước khi chuẩn bị đồ ăn cho trẻ 3.3. Chế độ ăn uống cho trẻ viêm phế quản – Để trẻ ăn các thức ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu hóa, đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ viêm phế quản. – Không nên ép trẻ ăn vì dễ khiến trẻ nôn trớ, sợ ăn. Nên chia thành nhiều bữa nhỏ để trẻ có thể ăn và hấp thụ hiệu quả hơn. – Một số món giảm ho, long đờm như quất hấp mật ong, đường phèn có thể hỗ trợ trẻ viêm phế quản lúc này, cha mẹ có thể tham khảo. 3.4. Phòng và lên kế hoạch để trị viêm phế quản cho trẻ từ sớm Điều trị kịp thời bệnh viêm phế quản để tránh biến chứng nguy hiểm Bên cạnh đó, cha mẹ không quên phòng bệnh viêm phế quản cho con bằng cách: – Tránh các tác nhân dị ứng cho trẻ, hạn chế tiếp xúc với chó mèo hay các loại lông thú, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, tránh trẻ khỏi các môi trường khói thuốc, hóa chất độc hại. – Vệ sinh chân tay sạch sẽ trước khi bế trẻ hoặc trước khi cho trẻ bú. – Đảm bảo môi trường sống và vui chơi của trẻ luôn trong lành, thường xuyên giặt giũ chăn mà, tránh ẩm mốc,… – Vệ sinh cho trẻ đúng cách, đặc biệt cần vệ sinh tai mũi họng cho trẻ hằng ngày và kiểm tra kỹ lưỡng để phòng tránh bệnh cho trẻ Cha mẹ chú ý khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản là con cái cần quan tâm thêm về môi trường sinh sống của trẻ, tạo điều kiện sống để trẻ phòng bệnh tái phát cũng như phục hồi tốt nhất
thucuc
1,252
Công dụng thuốc Tomydex Film Thuốc Tomydex Film với thành phần chính là Etoricoxib, thuộc nhóm thuốc giảm đau, giảm viêm không steroid (NSAID). Liều dùng Tomydex Film phụ thuộc vào sức khoẻ và tình trạng hấp thụ thuốc của bệnh nhân. 1. Tomydex Film là thuốc gì? Thuốc Tomydex Film, tên đầy đủ là Tomydex Film Coated Tablet. Đây là thuốc chống viêm không steroid, được sử dụng nhằm điều trị các cơn đau tại xương khớp, đau do bệnh gút (gout) gây ra. Tomydex Film được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói 10 viên 1 vỉ, mỗi hộp 3 vỉ.Thuốc Tomydex Film được cấu thành từ dược chất chính là Etoricoxib 120 mg, với công dụng chính là điều trị các cơn đau do viêm xương khớp và các cơn đau do bệnh lý cơ xương khớp gây ra. Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh do dược chất Etoricoxib gây ức chế có chọn lọc tới COX - một loại enzyme tổng hợp prostaglandin. 2. Thuốc Tomydex Film công dụng là gì? Thuốc Tomydex Film được bào chế từ Etoricoxib 120 mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Dược chất Etoricoxib giúp giảm viêm, giảm đau bằng cách ức chế cyclo - oxygenase (COX). Đây là enzyme quan trọng trong tổng hợp thụ thể prostaglandin trong các mô cơ và cơ trơn.Cụ thể, dược chất Etoricoxib phát huy đặc tính chống viêm bằng cách ức chế chọn lọc COX - 2. Enzyme cyclo - oxygenase chia thành 2 dạng: COX - 1 có mặt trong các mô cơ thể và COX - 2 xuất hiện trong các phản ứng viêm. Ức chế COX - 2 làm giảm quá trình viêm tại các mô cơ, bên cạnh đó giúp giảm các phản ứng viêm trên cơ thể như giãn mạch hay ức chế tiểu cầu. Etoricoxib tập trung nồng độ cao tại mô viêm, thời gian đào thải dài nên chỉ cần sử dụng 1 viên mỗi lần trong một ngày để phát huy hiệu quả chống viêm và giảm đau.Thuốc Tomydex Film được chỉ định sử dụng cho các trường hợp:Bệnh nhân bị các bệnh về xương khớp như viêm xương khớp mãn tính và cấp tính;Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, đau do gout cấp tính hay cột sống dính khớp;Bệnh nhân bị đau bụng kinh nguyên phát hoặc đau do co thắt vùng hạ vị. 3. Cách sử dụng của Tomydex Film 3.1. Cách sử dụng Tomydex FilmĐối với thuốc Tomydex Film, bệnh nhân hãy sử dụng thuốc qua đường uống. Uống nguyên viên thuốc Tomydex với 1 lượng chất lỏng phù hợp. Chỉ sử dụng 1 viên mỗi lần uống.Các thuốc nhóm Coxib có tiềm ẩn nguy cơ tới tim mạch, do ức chế COX - 2 làm gia tăng chất kích thích tạo cục máu đông. Do vậy hãy sử dụng Tomydex Film trong thời gian ngắn và liều thấp. Cần theo dõi và đánh giá định kỳ nhu cầu cùng đáp ứng thuốc của bệnh nhân để có liệu pháp điều trị hiệu quả.3.2. Liều dùng thuốc Tomydex Film. Thuốc Tomydex Film được chỉ định sử dụng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi.Liều dùng cho bệnh nhân viêm xương khớp:Liều khuyến cáo cho đối tượng này là sử dụng 30 mg Etoricoxib, sử dụng 1 lần trong ngày. Nếu không giảm triệu chứng, cân nhắc sử dụng lên 80mg Etoricoxib. Nếu không có hiệu quả giảm viêm và giảm đau thì hãy liên lạc với bác sĩ để có thể xem xét và đổi thuốc.Liều dùng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống gây cứng khớp:Liều khuyến cáo cho đối tượng này là sử dụng 90mg Etoricoxib, sử dụng 1 lần trong ngày.Không sử dụng etoricoxib khi bị các bệnh xương khớp mãn tính. Chỉ sử dụng hoạt chất này trong giai đoạn bộc phát triệu chứng cấp tính.Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm khớp do thống phong (gout) cấp tính:Liều khuyến cáo cho đối tượng này là sử dụng 120mg Etoricoxib cho 1 lần uống trong ngày. Thời gian điều trị cho phép là 8 ngày.Liều dùng cho người bị đau hậu can thiệp răng:Liều khuyến cáo cho nhóm này là sử dụng 90mg Etoricoxib cho 1 lần uống, mỗi ngày 1 lần. Chỉ dùng trong tối đa 3 ngày.Liều dùng cho các nhóm bệnh nhân đặc biệt:Không cần chỉnh liều Tomydex Film cho người cao tuổi.Các bệnh nhân suy gan nhẹ sử dụng liều tối đa 60mg Etoricoxib 1 lần trong ngày.Các bệnh nhân suy gan trung bình sử dụng liều tối đa 30 mg Etoricoxib 1 lần trong ngày.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Hiếm có trường hợp quên sử dụng được ghi nhận khi dùng Tomydex Film, do thuốc điều trị chống viêm và điều trị giảm đau cấp tính. Nếu quên liều, tuyệt đối không uống 2 liều Tomydex Film cùng lúc để bù liều do có thể xảy ra tình trạng quá liều Etoricoxib.Quá liều:Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng quá liều Tomydex Film, có thể xuất hiện các triệu chứng như ngủ lịm, ngủ không sâu, lơ mơ, buồn nôn, nôn, co thắt và đau vùng thượng vị. Lúc này bệnh nhân cần điều trị triệu chứng do thuốc NSAID không có thuốc giải độc đặc hiệu.3.4. Chống chỉ định thuốc Tomydex Film. Chống chỉ định dùng Tomydex Film với:Bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Etoricoxib, acid acetylsalicylic hoặc bất kỳ thành phần tác dược nào của thuốc.Phụ nữ có thai: Tuyệt đối không sử dụng Tomydex Film trong 3 tháng cuối thai kỳ do ức chế prostaglandin gây dị tật cho thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú do Etoricoxib tiết qua sữa và có thể gây tác dụng không mong muốn.Bệnh nhân bị suy chức năng phủ tạng như suy gan và suy thận nặng.Trẻ em dưới 16 tuổi.Bệnh nhân loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.Bệnh nhân gặp vấn đề bệnh lý về tim mạch: Suy tim sung huyết từ độ II tới IV, cao huyết áp, bệnh nhân có nguy cơ nhồi máu cơ tim hay mắc phải các bệnh động mạch ngoại vi,... 4. Lưu ý khi dùng thuốc Tomydex Film 4.1 Tác dụng phụ của Tomydex Film. Khi sử dụng thuốc Tomydex Film, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn miễn dịch: Phát ban, phản ứng mẫn cảm, cá biệt có sốc phản vệ.Rối loạn máu và hệ bạch huyết như làm suy giảm tiểu cầu, làm mất bạch cầu trung tính,...Rối loạn hệ thần kinh như chóng mặt, nhức đầu, lo âu và mệt mỏi,..Rối loạn hệ tim mạch như tim đập nhanh, phù mạch, rung nhĩ hay đau mạch và cao huyết áp.Gây độc lên gan, có thể bị suy chức năng gan.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Tomydex Film và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.4.2 Tương tác thuốc Tomydex Film. Tomydex Film có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Sử dụng chung Tomydex Film với acid acetylsalicylic có thể gây biến chứng loét dạ dày - ruột.Khi sử dụng đồng thời Tomydex Film với thuốc chống đông có thể làm tăng thời gian promthbin. Do vậy hãy theo dõi tỷ lệ INR của bệnh nhân sử dụng hai dạng thuốc.Sử dụng đồng thời Tomydex Fil cùng thuốc ức chế miễn dịch tacrolimus hay cicloporin có thể gây độc tính tại thận.Có thể gây giảm bài tiết muối tại thận khi dùng đồng thời Tomydex Film với thuốc lợi tiểu.4.3 Bảo quản thuốc Tomydex Film. Bảo quản thuốc Tomydex Film tại các địa điểm khô ráo thoáng mát, giữ trong bao bì kín của nhà sản xuất.Để thuốc ở nhiệt độ phòng, không để mặt trời rọi vào sản phẩm.Không sử dụng thuốc Tomydex Film sau khi hết hạn sử dụng.Thuốc Tomydex Film là thuốc kê đơn, sử dụng nhằm giảm đau cho bệnh nhân viêm khớp và bệnh lý khớp. Bệnh nhân hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc Tomydex Film.
vinmec
1,387
Ung thư thanh quản: bệnh thường gặp nhiều hơn ở nam giới Ung thư thanh quản là một loại ung thư ít phổ biến, phát triển trong các mô của thanh quản (hộp thoại). Tỷ lệ mắc ung thư thanh quản ở nam giới cao gấp 4 lần so với nữ giới. Và thói quen uống rượu, hút thuốc nhiều ở nam giới chính là lý giải cho điều này.  1. Nguyên nhân gây ung thư thanh quản Hút thuốc và uống rượu nhiều là một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến ung thư thanh quản. Nguyên nhân chính xác gây ra ung thư thanh quản chưa được xác định rõ, nhưng một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm: – Hút thuốc lá nhiều – Thường xuyên uống rượu và uống nhiều – Có tiền sử gia đình mắc ung thư đầu và cổ – Tiếp xúc với một số hóa chất hay các chất như bụi than và khói diesel 2. Ai có nguy cơ mắc ung thư thanh quản? Ung thư thanh quản thường gặp ở những người trên 40 tuổi, và tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao gấp 4 lần nữ. 3. Các triệu chứng của bệnh ung thư thanh quản Đau cổ, khó nuốt là những triệu chứng điển hình của ung thư thanh quản. Hầu hết các trường hợp bệnh ung thư thanh quản phát triển gần các dây thanh âm, vì vậy một trong những triệu chứng đáng chú ý đầu tiên thường gặp là sự thay đổi trong giọng nói của người bệnh. Ví dụ, giọng nói có thể đột nhiên khàn bất thường. Các triệu chứng khác bao gồm: – Đau khi nuốt hoặc khó nuốt – Có một khối u hoặc sưng ở cổ – Ho dai dẳng – Hôi miệng – Đau tai – Khó thở – Thở khò khè hoặc the thé – Giảm cân không rõ nguyên nhân – Mệt mỏi, sức khỏe suy giảm Các triệu chứng trên có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác mà không phải ung thư thanh quản, tuy nhiên, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào nêu trên kéo dài hơn 3 tuần thì nên tới bệnh viện ngay. 4. Điều trị ung thư thanh quản Phương pháp điều trị chính cho ung thư thanh quản là phẫu thuật và xạ trị. Các phương pháp điều trị chính cho ung thư thanh quản là xạ trị, phẫu thuật và hóa trị. Xạ trị và phẫu thuật giúp loại bỏ các tế bào ung thư thanh quản, và thường có thể chữa khỏi bệnh nếu được chẩn đoán sớm. Nếu người bệnh được chẩn đoán khi ung thư đã lan rộng, phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thanh quản, kết hợp với xạ trị và hóa trị có thể được sử dụng. Những người phải loại bỏ tất cả thanh quản, sẽ không thể nói chuyện hoặc thở theo cách thông thường. Thay vào đó, bạn sẽ thở thông qua một lỗ ở cổ và cần điều trị bổ sung giúp khôi phục lại giọng nói. 5. Tiên lượng cho ung thư thanh quản Triển vọng cho ung thư thanh quản phụ thuộc phần lớn vào mức độ lan rộng của ung thư tại thời điểm chẩn đoán (giai đoạn). Rất may mắn vì hầu hết các trường hợp bệnh ung thư thanh quản được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, do đó triển vọng thường tốt hơn các bệnh ung thư khác. Nhìn chung, khoảng 65% số người bệnh sẽ sống ít nhất 5 năm sau khi chẩn đoán và khoảng 57% sẽ sống trong ít nhất 10 năm. Nếu bạn là người hút thuốc, bỏ hút thuốc sau khi được chẩn đoán ung thư thanh quản có thể giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ sống.
thucuc
628
Khám sức khỏe đi du học, nam thanh niên 18 tuổi bất ngờ phát hiện không có khả năng lên chức bố Sự thật điếng lòng của chàng trai 18 tuổi Chuẩn bị thủ tục đi du học, nam thanh niên P. X. Tại đây, bác sĩ tư vấn và chỉ định anh làm đầy đủ các danh mục của gói khám sức khỏe đi du học gồm khám lâm sàng, xét nghiệm (xét nghiệm đường máu, mỡ máu, nhóm máu, xét nghiệm nước tiểu... ) và thực hiện chẩn đoán hình ảnh để đánh giá chính xác nhất tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng tư vấn cho anh ý nghĩa các xét nghiệm tiền hôn nhân nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe chung, phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục và kiểm tra sức khỏe sinh sản. Chàng trai khỏe mạnh, bất ngờ phát hiện bất thường khi khám tiền hôn nhân. Ảnh nguồn internet Trước sự cần thiết đó, anh đã thực hiện thêm các danh mục của gói khám sức khỏe tiền hôn nhân. Bác sĩ khai thác tiền sử, anh cho biết, từ nhỏ đến nay anh phát triển bình thường, hiện tại khỏe mạnh và không xuất hiện bất cứ triệu chứng lâm sàng bất thường nào như không xuất tinh sớm, không rối loạn cương dương, không giảm muốn tình dục. Về bệnh lý nội ngoại khoa, anh chưa phát hiện bệnh lý bất thường nào. Về phía gia đình hiện chưa phát hiện bệnh lý gì bất thường. Khám toàn thân các chỉ số sinh tồn bình thường. Khám cơ quan bộ phận gồm tim, phổi, gan lách không có bất thường. Khám nam khoa, siêu âm tinh hoàn kích thước và thể tích tinh hoàn 2 bên bình thường không có bất thường. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm có hai chỉ số bất thường gồm chỉ số xét nghiệm tuyến giáp (T3, FT4) giảm, đặc biệt xét nghiệm tinh dịch đồ tổng số tinh trùng hiện tại không thấy tinh trùng trong mẫu tinh dịch (vô tinh). Nghe tin sét đánh bên tai, nam sinh viên và gia đình vô cùng bất ngờ, buồn bã vì không tin rằng anh khỏe mạnh lại không có tinh trùng. Không có tình trùng, có khả năng “làm bố” không? Nghĩ đến việc sau này lập gia đình sẽ ảnh hưởng tới sinh con, chàng trai và gia đình quyết tâm truy tìm đến cùng nguyên nhân không có tình trùng do đâu. Bởi vậy, được bác sĩ tư vấn kiểm tra chuyên sâu, anh đã đồng ý và thực hiện làm thêm xét nghiệm xác định nguyên nhân gây vô sinh AZF. Thật đáng buồn, kết quả xét nghiệm AZF phát hiện thấy đột biến mất các locus s Y84, s Y86 trên vùng AZFa, và s Y127, s Y134 trên vùng AZFb, và s Y254, s Y255 trên vùng AZFc, và s Y152, BP Y2 trên vùng AZFd. Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ: 45,X[14]/ 46,X, del (Yq) [31]. Qua thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm và thăm dò hình ảnh, bệnh nhân được chẩn đoán xác định: Vô tinh (Azzospermia) không do nguyên nhân tắc nghẽn/ Theo dõi rối loạn chức năng tuyến giáp/ Lách phụ. Th S. Trường hợp bệnh nhân này thể tích tinh dịch bình thường, màu sắc bình thường nên chưa nghĩ tới vấn đề tắc nghẽn, mà nghĩ nhiều đến nguyên nhân không có tinh trùng do tắc nghẽn, nên được chỉ định đầy đủ xét nghiệm gồm xét nghiệm nội tiết, xét nghiệm di truyền (AZF, nhiễm sắc thể đồ) và siêu âm. Phân tích kết quả gen ZFY/ZFX và SRY của bệnh nhân đều không mất đoạn, BS Sơn giải thích cụ thể như sau: Gen SRY không mất đoạn: Đây là xét nghiệm quy định giới tính là nam, hay nữ, thì kết quả xét nghiệm gen ZFX cho biết đây là nam, tức ở bệnh nhân này phù hợp là nam giới. Gen ZFX/ZFY không mất đoạn: Cho thấy có sự tồn tại của DNA người trong phản ứng PCR, được coi mà locus gen nội kiểm. Kết quả xét nghiệm bất thường của nam thanh niên Cũng theo BS Sơn, các gen liên quan đến sản xuất tinh trùng tập trung vào 4 vùng là AZFa, AZFb, AZFc và AZFd với ý nghĩa quan trọng như sau: Vùng AZFa và AZFb mất đoạn: Tức bệnh nhân không thể nào có tinh trùng (không có cả ở ống sinh tinh và mào tinh); Vùng AZFb và AZFc mất đoạn: Tiên lượng việc sản xuất tinh trùng nhẹ hơn, bệnh nhân có thể có tinh trùng trong tinh dịch, hoặc không có tinh trùng, hoặc nếu có thì chất lượng thấp. Tuy nhiên, ở nam bệnh nhân cả 4 vùng gồm AZFa, AZFb, AZFc và AZFd đều mất thì tiên lượng việc sản xuất tinh trùng là rất nặng nề và cơ hội có con bằng tinh trùng của mình là gần như không có... Các trường hợp này cần xác định chính xác nguyên nhân, sau đó tùy tình trạng, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh phương pháp hỗ trợ sinh sản, hay phẫu thuật như phẫu thuật để loại bỏ, hoặc điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh và xuất tinh ngược, bổ sung thuốc nội tiết, chiết xuất tinh trùng từ nước tiểu sau khi xuất tinh... Trường hợp nam giới không có tinh trùng trong tinh dịch có thể tìm tinh trùng ở ống sinh tinh, mào tinh, tinh hoàn và thực hiện IUI/ IVF. Tuy nhiên cũng có những trường hợp rất hiếm không tìm tinh trùng trong ống sinh tinh, mào tinh, hoặc tinh hoàn và lúc này phải xin tinh trùng, bệnh nhân này là một trong số những trường hợp hiếm đó. Khám sức khỏe tiền hôn nhân - “Chìa khóa” mở ra cánh cửa hạnh phúc lứa đôi trọn vẹn Theo Báo cáo mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới WHO, trên thế giới cứ 6 người trưởng thành có 1 người vô sinh ở một thời điểm nào đó trong đời. Tại Việt Nam, có khoảng 7,7% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ bị vô sinh, hiếm muộn (tương đương với 1 triệu cặp vợ chồng). Tỷ lệ vô sinh đang gia tăng, trong đó khoảng 50% cặp vợ chồng vô sinh có độ tuổi dưới 30. Theo các chuyên gia y tế, các cặp đôi sau kết hôn nếu quan hệ không sử dụng biện pháp tránh thai từ 6 tháng đến 1 năm mà không có tin vui, được coi là vô sinh thứ phát. Nguyên nhân gây vô sinh có thể do vợ, chồng, hoặc cả hai với tỷ lệ tương đương nhau. Vì vậy, khi chậm có con, các cặp vợ chồng nên đi khám nên đi khám tìm chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị cụ thể. BS Phượng cho biết, thực tế có không các cặp vợ chồng chủ quan không đi khám kịp thời mà bỏ qua giai đoạn vàng điều trị, đây chính là nguyên nhân gây tốn kém chi phí và tỷ lệ thành công thấp, cũng như làm ảnh hưởng tới hạnh phúc lứa đôi. Khám sức khỏe tiền hôn nhân - “chìa khóa vàng” mở ra cánh cửa hạnh phúc hôn nhân trọn vẹn, bền lâu Qua trường hợp trên, bác sĩ đưa ra lời khuyên cho các đôi bạn trẻ, nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân. Việc làm này có ý nghĩa rất quan trọng, được xem như “chìa khóa vàng” mở ra cánh cửa hạnh phúc hôn nhân trọn vẹn, bền lâu. Khám sức khỏe tiền hôn nhân nhằm đánh giá toàn diện sức khỏe gồm kiểm tra tổng quát cơ thể, sàng lọc các bệnh truyền nhiễm, phát hiện sớm các bệnh di truyền, đánh giá khả năng sinh sản... Trường hợp nếu có bất thường thì bạn đời của mình đã chuẩn bị trước tâm lý để có hướng sử dụng các biện pháp can thiệp hỗ trợ kịp thời sau kết hôn, cũng như có thời điểm vàng điều trị, tăng cơ hội điều trị thành công cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Đối với các cặp vợ chồng để tăng cơ hội cơ có con sớm tự nhiên, cần lưu ý các biện pháp sau: Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý; Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh; Bỏ hút thuốc lá, hạn chế bia rượu, tránh dùng thuốc kích thích, giảm lo âu, căng thẳng... (đối với chồng); Theo dõi kỳ kinh nguyệt (đối với vợ); gói khám sức khỏe tiền hôn nhân
medlatec
1,439
Bị hen phế quản có tiêm được vắc-xin COVID-19 không? Theo thống kê của Bộ Y tế, Việt Nam có khoảng 5% dân số mắc hen (tương đương khoảng 4 triệu người mắc hen).Theo khuyến cáo của Bộ Y Tế, bệnh nhân hen phế quản vẫn có thể tiêm vắc-xin Covid- 19 như bình thường tại các điểm tiêm chủng nếu hiện tại đang không có cơn hen cấp và bệnh hen đang được kiểm soát tốt. Tuy nhiên, cần tiếp tục duy trì hoặc chuẩn bị sẵn các thuốc điều trị được bác sĩ chỉ định, đang sử dụng sau khi tiêm vắc-xin COVID-19.Sau tiêm vắc-xin COVID-19, người bệnh hen phế quản cần ở lại điểm tiêm để theo dõi như các đối tượng khác theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế. Về nhà, người bệnh tiếp tục theo dõi trong vòng 24h. Đặc biệt nên chú ý ăn đầy đủ dinh dưỡng, thức ăn nên được chế biến dưới các dạng dễ sử dụng như cháo, súp. Ngoài ra, nên bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ và vitamin như rau, củ, quả...Người bệnh hen phế quản nên hạn chế các yếu tố khởi phát cơn hen đã biết trước đó, đặc biệt là các dị nguyên dị ứng, rượu bia, chất kích thích hoặc thuốc chống viêm không steroid.... Chú ý nghỉ ngơi điều độ, tránh căng thẳng mệt mỏi và không nên vận động nặng và gắng sức sau khi tiêm vắc-xin Covid-19.Trong trường hợp bệnh nhân hen phế quản có sốt sau tiêm thì vẫn có thể uống Paracetamol để giảm sốt như bình thường, nếu không quá mẫn với các thành phần của thuốc.2. Những ai cần trì hoãn tiêm vắc xin COVID-19?Theo hướng dẫn mới nhất được cập nhật ngày 3/8/2021 của Bộ Y tế, những đối tượng sau đây cần trì hoãn tiêm chủng COVID-19:Đang mắc bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang tiến triển, chưa kiểm soát được.Những người bị suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, xơ gan mất bù, ...Trong vòng 14 ngày trước có điều trị corticoid liều cao (tương đương prednisolon lớn hơn hoặc bằng 2 mg/kg/ngày trong lớn hơn hoặc bằng 7 ngày) hoặc điều trị hóa trị, xạ trị.Đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng.Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.3. Ai cần thận trọng khi tiêm vắc xin COVID-19?Cũng theo hướng dẫn mới nhất được cập nhật ngày 3/8/2021 của Bộ Y tế, các nhóm cần thận trọng khi tiêm chủng COVID-19 gồm:Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác.Người có bệnh nền, bệnh mạn tính được điều trị ổn định.Người mất tri giác, mất năng lực hành vi.Người trên 65 tuổi.Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu.
vinmec
477
Hay bị nổi vòng tròn đỏ trên da là bệnh gì? Bị nổi vòng tròn đỏ trên da có thể là dấu hiệu của 1 số bệnh lý da liễu như vảy nến, viêm da tiếp xúc, chàm da, lupus ban đỏ hệ thống,... Mỗi bệnh lý có triệu chứng và cách điều trị khác nhau do đó nên phát hiện sớm để điều trị kịp thời tránh các biến chứng. Vậy bị nổi vòng tròn đỏ trên da là bệnh gì? 1. Bệnh vảy phấn hồng Bệnh vảy phấn hồng là bệnh lý gây phát ban da nhẹ, biểu hiện trên da như nổi nốt đỏ, da nổi mẩn đỏ ngứa hình tròn và có vảy, đường kính khoảng 2 – 10 cm, ban không gây đau nhưng có thể ngứa. Vị trí phát ban thường ở cổ hoặc thân mình (bụng, lưng). Ở những người da sẫm màu bạn sẽ có màu xám, nâu sẫm hoặc đen, ở người da trắng ban màu hồng hoặc đỏ.Bệnh thường kéo dài 6 – 8 tuần.Khi phát ban trên da có kích thước nhỏ hơn bệnh vảy phấn hồng có thể bị nhầm với bệnh hắc lào.Nguyên nhân gây bệnh thường do vi rút xâm nhập vào cơ thể như herpes khiến rối loạn hoạt động các cơ quan trong cơ thể sau đó gây phát bệnh da liễu này.2. Viêm da tiếp xúc. Bị nổi vòng tròn đỏ trên da có thể là dấu hiệu của bệnh viêm da tiếp xúc do da phản ứng với chất gây kích ứng như niken, coban, thành phần trong mỹ phẩm, xà phòng hoặc vật liệu như latex. Tình trạng viêm da cũng có thể xuất hiện khi tiếp xúc với một số chất gây kích ứng liên tục và lâu dài như tã lót, rửa tay bằng xà phòng nhiều lần.Biểu hiện của viêm da tiếp xúc như phát ban đỏ, da khô nứt nẻ, bong tróc, có vảy, một số trường hợp da nổi bọng nước bỏng rát.Trên da trắng các mảng này có thể có màu đỏ, trên da sẫm màu thì có màu nâu sẫm, tím hoặc xám.Viêm da tiếp xúc gây ra các mảng da dày, tróc vảy do đó dễ bị nhầm với bệnh hắc lào. 3. Viêm da thể đồng tiền Viêm da thể đồng tiền là tình trạng xuất hiện những vết chàm da có hình dạng đồng xu ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, kích thước từ 2.5 – 10 cm gây ngứa khó chịu, bong tróc vảy. Cảm giác ngứa rát thường nặng nề hơn vào ban đêm, có thể mưng mủ và rỉ dịch.Hiện nay chưa rõ nguyên nhân gây bệnh nhưng da bị kích ứng với kim loại, hóa chất hoặc thuốc có thể là yếu tố thúc đẩy. Triệu chứng của bệnh sẽ nặng nề hơn ở vùng khí hậu ẩm ướt hoặc khí hậu lạnh, khô.4. Bị nổi vòng tròn đỏ trên da do bệnh u hạt vòng. U hạt vòng là trình trạng rối loạn da hiếm gặp với tình trạng xuất hiện những nốt sần, nổi nốt đỏ trên da tạo thành hình vòng tròn có đường kính 1 – 5 cm, vị trí thường gặp ở bàn chân hoặc bàn tay. U hạt vòng thường không đau nhưng có thể hơi ngứa.Bệnh u hạt không truyền nhiễm hay gây ung thư. U hạt khu trú thường gặp. Bệnh thường gặp ở trẻ em, thanh niên và có thể tự khỏi mà không cần điều trị.Nguyên nhân gây bệnh có thể do:Tiếp xúc quá lâu với ánh sáng mặt trời.Tổn thương da do nhiễm vi khuẩn hoặc các bệnh lý khác như đái tháo đường, HIV, rối loạn tuyến giáp.5. Bị nổi vòng tròn đỏ trên da do bệnh vảy nến. Bệnh vảy nến là bệnh mãn tính ở da do cơ thể sản sinh các tế bào da quá nhanh, cấu trúc các tế bào chồng lên nhau tạo thành các mảng trên bề mặt da. Các biểu hiện bao gồm:Mảng đỏ trên da, bong vảy khô màu trắng hoặc đục.Đóng vảy dày có thể ngứa hoặc đau.Xảy ra ở bất kỳ đâu trên cơ thể nhưng thường gặp ở thân mình, chân tay, da đầu.Nguyên nhân gây bệnh liên quan đến bất thường hệ thống miễn dịch, nó khiến cơ thể tấn công các tế bào da khỏe mạnh. Bệnh không lây nhưng có thể di truyền trong gia đình. Các yếu tố thúc đẩy khởi phát bệnh:Thay đổi nội tiết tố.Uống nhiều rượu bia.Viêm họng hạt.Tổn thương da nặng do côn trùng cắn, cháy nắng. 6. Bị nổi vòng tròn đỏ trên da do bệnh Lyme Bệnh Lyme là 1 bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra qua vết cắn của bọ chét. Người bệnh sẽ phát ban dạng hình tròn xung quanh vết cắn, thương tổn có thể nhẵn hoặc có viền vảy gây ngứa hoặc đau và có cảm giác nóng. Trên da trắng thương tổn da có màu đỏ hoặc tím, trên da sẫm màu thương tổn sẽ có màu nâu sẫm hoặc đen. Bệnh có thể kèm các triệu chứng giống cúm như sốt, đau nhức cơ và mệt mỏi.7. Bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn với tình trạng viêm mãn tính gây phát ban đỏ, tróc vảy trên cơ thể và mặt. Tình trạng phát ban này có thể chẩn đoán nhầm với nấm da. Các triệu chứng kèm theo thường gặp bao gồm:Mệt mỏi.Đau khớp.Triệu chứng giống cúm.Các triệu chứng có thể bùng phát trong vài tuần hoặc lâu hơn trước khi tình trạng da được cải thiện.8. Khi nào người bệnh cần thăm khám bác sĩ da liễu?Bị nổi vòng tròn đỏ trên da có thể do rất nhiều bệnh gây ra với triệu chứng khá giống nhau và rất khó phân biệt. Do đó, tốt nhất bạn nên để bác sĩ da liễu trả lời câu hỏi vì sao bị nổi vòng tròn đỏ trên da để được chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả.Một số bệnh lý không nguy hiểm tới sức khỏe, tuy nhiên bạn nên đến gặp bác sĩ da liễu để thăm khám nếu xuất hiện các triệu chứng sau:Vùng da phát ban trên da không ngứa hoặc ngứa khắp người.Da bị nhiễm trùng mưng mủ, chảy dịch gây đau đớn.Da nổi phồng rộp ở mắt, trong miệng hoặc gần bộ phận sinh dục.Cơ thể mệt mỏi, sụt cân, đau khớp.Một số trường hợp khẩn cấp cần gặp bác sĩ da liễu sớm nhất có thể như: Sốt, khó thở, nổi nốt đỏ trên da lây lan nhanh.
vinmec
1,118
Nhận biết sốt xuất huyết để ngăn chặn biến chứng đe dọa tính mạng Ở nước ta, sốt xuất huyết rất dễ bùng phát thành dịch. Đặc biệt, do tâm lý chủ quan, thiếu kiến thức nên thường nhầm lẫn bệnh với sốt thông thường dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, nguy hại cho tính mạng. Để tránh hệ lụy này, bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu và nhận diện đúng bệnh sốt xuất huyết. 1. Sốt xuất huyết là gì, do đâu mà có? 1.1. Sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra, có tính truyền nhiễm cao. Bệnh thường xuất hiện vào trong và sau mùa mưa. Ở thể nhẹ, người bệnh bị sốt cao, nổi phát ban, đau nhức cơ và khớp. Bệnh tiến triển nặng có thể dẫn đến chảy máu nặng và nguy hiểm nhất là gây ra tử vong. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết Như đã nói ở trên, bệnh sốt xuất huyết do virus mang tên Dengue, chủ yếu lây qua đường muỗi Aedes cắn. Virus này gồm 4 loại: DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Loại muỗi Aedes mang virus này hoạt động chủ yếu vào ban ngày, chỉ có muỗi cái mới có khả năng chích và truyền bệnh. Thời gian ủ bệnh vào khoảng 8 - 11 ngày và virus tuần hoàn trong máu 2 - 7 ngày. Nếu khi ấy, muỗi Aedes hút máu người bệnh thì virus sẽ được truyền cho muỗi. Người từng bị sốt xuất huyết khi đã phục hồi thì cơ thể sẽ có khả năng miễn dịch chống lại bệnh nhưng nó chỉ kháng lại loại virus đã gây ra bệnh chứ không chống được 3 chủng còn lại. Các yếu tố được xem là tăng nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết thể nặng bao gồm: - Người sinh sống, du lịch ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới. - Trước đây từng bị nhiễm sốt xuất huyết. - Trẻ em dưới 12 tuổi. - Người da trắng và phụ nữ. 2. Thận trọng trước biến chứng nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết 2.1. Các dấu hiệu cho thấy sốt xuất huyết đang trong giai đoạn biến chứng Người bệnh cần chú ý các dấu hiệu cảnh báo biến chứng sau để kịp thời đến gặp bác sĩ, tránh những hệ lụy nguy hiểm đe dọa tính mạng: - Nôn nhiều. - Bụng đau dữ dội. - Chảy máu nhẹ với biểu hiện có đốm đỏ trên da hoặc nặng hơn là xuất huyết ở lợi, mũi hoặc nôn ra máu, xuất huyết âm đạo bất thường, kinh nguyệt nhiều bất thường; đi ngoài phân đen. - Co giật, ý thức rối loạn, lơ mơ. - Khó thở. - Chân tay lạnh, xanh tím. - Sốt cao liên tục mà không thể hạ sốt bằng thuốc thông thường. - Tiểu cầu hạ thấp. 2.2. Biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra Sốt xuất huyết có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm: - Dịch thoát ra ngoài lòng mạch máu Tình trạng này sẽ khiến máu bị cô đặc. Nếu dịch thoát ra quá nhiều sẽ có những dấu hiệu cảnh báo tình trạng sốc sắp đến: buồn nôn, nôn, vùng gan đau tức, mệt lả. Nếu người bệnh là trẻ nhỏ sẽ có hiện tượng bỏ bú, vật vã, bứt rứt, sốt li bì. Đây là những trường hợp đe dọa trực tiếp đến tính mạng, cần được đến bệnh viện cấp cứu ngay. - Xuất huyết nội tạng Nguyên nhân của tình trạng này là do tiểu cầu bị giảm. Người bệnh sẽ có các dấu hiệu cảnh báo như: tiểu có máu, đi ngoài ra máu, rong kinh, ra máu âm đạo bất thường, ho ra máu, nôn ra máu, đột quỵ,... - Suy nội tạng Người bệnh sẽ đứng trước nguy cơ đánh mất sự sống với tình trạng viêm cơ tim, viêm não, viêm gan,... 3. Cách nhận biết sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết thường tiến triển qua 3 giai đoạn với các dấu hiệu điển hình sau: - Giai đoạn sốt Đây là giai đoạn kế tiếp ngay sau thời gian ủ bệnh, thường kéo dài 4 - 10 ngày tính từ sau khi bị muỗi mang mầm bệnh chích. Người bệnh sẽ: + Sốt cao đột ngột và liên tục trên 39 độ C trong khoảng 2 - 7 ngày, rất khó hạ. + Đau nhiều vùng trán, 2 hố mắt sau nhãn cầu. + Chán ăn, buồn nôn. + Da nổi mẩn, xung huyết, phát ban. + Đau nhức cơ, khớp. - Giai đoạn nguy hiểm Giai đoạn này thường bắt đầu vào ngày thứ 3 - 7 của bệnh, lúc này người bị sốt xuất huyết có thể còn hoặc giảm sốt nhưng như thế không có nghĩa là bệnh đã chuyển sang giai đoạn hồi phục mà còn cần đặc biệt theo dõi vì đây mới là thời điểm nguy hiểm. Cần chú ý các dấu hiệu: + Thoát huyết tương (kéo dài khoảng 24 - 48 giờ) do tính thấm thành mạch tăng. Nếu thoát huyết tương nhiều người bệnh sẽ sốc với các biểu hiện: bứt rứt, vật vã, bứt rứt, li bì, da lạnh ẩm, lạnh đầu chi, huyết áp kẹt, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt hoặc không thể đo được, tiểu ít. + Tràn dịch ở màng phổi, màng bụng, mô kẽ. + Mi mắt phù nề. + Gan to, có thể đau. + Xuất huyết dưới da, dạng rải rác hoặc chấm hoặc mảng bầm tím; chủ yếu xuất hiện mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, đùi, mạng sườn, bụng. Trường hợp xuất huyết ở niêm mạc sẽ gây chảy máu lợi hoặc mũi, kỳ kinh đến sớm hoặc kinh nguyệt kéo dài. Nếu xuất huyết nội tạng ở phổi, hệ tiêu hóa, não chứng tỏ bệnh đã nặng, biểu hiện điển hình là: đi ngoài phân đen, nôn ra máu. + Ngứa. + Nếu không sốc hoặc không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ có thể suy tạng với các biểu hiện: viêm cơ tim, viêm gan, viêm não,... + Cần cấp cứu nhanh nếu có dấu hiệu hốt hoảng, vật vã, buồn nôn, đau bụng, chân tay lạnh. - Giai đoạn hồi phục + Xuất hiện tình trạng tái hấp thu từ từ dịch từ mô kẽ vào bên trong lòng mạch vào 24 - 48 giờ sau giai đoạn nguy hiểm. + Thể trạng khá hơn, hết sốt, tiểu nhiều, ổn định huyết động, thèm ăn. + Điện tâm đồ thay đổi, nhịp tim có thể chậm. + Có thể suy tim, phù phổi nếu truyền dịch quá mức. Khi bệnh đã chuyển qua giai đoạn nguy hiểm là lúc cần hết sức thận trọng vì đó là lúc có thể gây ra các biến chứng đe dọa đến tính mạng. Nếu nắm được các dấu hiệu lâm sàng để phát hiện sớm sẽ giúp kịp thời điều trị để ngăn chặn tính mạng, cứu người bệnh thoát khỏi cái chết.
medlatec
1,142
Chọn kem đánh răng cho bé thế nào để chống sâu răng? Chọn kem đánh răng cho bé Làm thế nào để phòng chống sâu răng cho trẻ hiệu quả và an toàn là vấn đề mà bất cứ cha mẹ nào cũng quan tâm. 1. Vì sao cần dùng riêng kem đánh răng cho trẻ? Thực tế thì thời điểm phù hợp nhất để nghĩ đến việc chọn mua bàn chải, kem đánh răng loại gì cho bé chính là từ khi chiếc răng đầu tiên của con xuất hiện. Theo FDA, thì mẹ nên đánh răng cho bé bằng bàn chải ngay từ khi con bắt đầu mọc răng sữa. Ban đầu, mẹ có thể bắt đầu vệ sinh răng miệng cho con bằng cách vệ sinh cho con bằng nước muối loãng và rơ lưỡi. Khi trẻ đến tuổi có thể dùng kem đánh răng, mẹ hãy nhớ kem đánh răng của bé và của bố mẹ không giống nhau và không nên dùng chung. Nguyên nhân là vì kem đánh răng thông thường dành cho người lớn chứa nhiều Fluor, chất tạo bọt... không tốt cho răng sữa mới mọc của trẻ, đặc biệt là Fluor. 2. Những tiêu chí khi chọn kem đánh răng cho trẻ Khi chọn kem đánh răng cho trẻ, mẹ hãy nhớ các tiêu chí sau:Thứ nhất là về độ an toàn: Để đảm bảo sức khỏe cho con, mẹ hãy ưu tiên những kem đánh răng không chất bảo quản, không chứa gluten, không chứa Fluoride, Sulfate, có thể nuốt được, chứa canxi hữu cơ và được kiểm định từ ADA – Hiệp hội Nha Khoa Hoa Kỳ.Thứ hai là về công dụng bảo vệ răng: Những dòng kem đánh răng có khả năng bảo vệ men răng và diệt khuẩn cho bé luôn là sự lựa chọn tốt nhất ở giai đoạn này.Thứ ba là mùi vị kem đánh răng: Mẹ không nên lựa chọn kem đánh răng có vị cay như của người lớn mà thay vào đó, hãy ưu tiên những sản phẩm có vị ngọt của trái cây, điều này sẽ khiến bé hứng thú hơn với việc đánh răng mỗi ngày đó.Thưc tư là bao bì: Mẹ biết không, nếu lựa chọn những bao bì bắt mắt nhiều màu sắc hoặc họa tiết đồ họa sẽ thì sẽ làm bé thích đến giờ đánh răng hơn đấy.Cuối cùng là thương hiệu uy tín: Bố mẹ nên mua kem đánh răng cho bé từ những thương hiệu uy tín để có thể yên tâm về chất lượng và an toàn cho bé khi sử dụng.Khối lượng kem đánh răng đề xuất cho trẻ: Đối với những bé từ 1 -2 tuổi chưa biết cách nhổ bọt kem đánh răng ra ngoài thì mẹ chỉ nên dùng 1/3 – 1⁄2 hạt đỗ xanh kem đánh răng và có thể tăng dần đều khi kỹ năng đánh răng của trẻ tốt lên.Việc chọn đúng kem đánh răng không chỉ giúp bé yêu thích để bắt đầu việc chăm sóc răng miệng ngay từ sớm. Mà còn giúp đẩy lùi, hạn chế sâu răng. Khi bé lớn lên sẽ có một hàm răng chắc khỏe, một nụ cười tươi xinh.
vinmec
535
Công dụng thuốc Medozopen 1g Thuốc Medozopen 1g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm nên được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Sau đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Medozopen 1g. 1. Medozopen 1g công dụng là gì? Thuốc Medozopen 1g được bào chế dạng bột pha tiêm và đóng gói dạng hộp 1 lọ. Thành phần của thuốc là Meropenem, dưới dạng Meropenem trihydrat 1g.Meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) và được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem như:Mắc viêm phổi và viêm phổi bệnh viện;Bị nhiễm khuẩn đường niệu;Bị nhiễm khuẩn trong ổ bụng;Bị nhiễm khuẩn phần phụ khoa như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu;Bị nhiễm khuẩn trên da và trong cấu trúc da;Bị viêm màng não;Bị nhiễm khuẩn huyết;Điều trị theo kinh nghiệm cho những nghi ngờ liên quan đến nhiễm khuẩn ở người lớn như bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các nhóm thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.Meropenem đơn trị liệu hay được phối hợp với các thuốc nhóm kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp. Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc ở trẻ em bị giảm bạch cầu hay bị suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Medozopen 1g 2.1 Liều dùngĐối với người lớn: Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh của mỗi bệnh nhân.Liều khuyến cáo mỗi ngày như sau:Dùng 500mg Meropenem qua đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn trên da và trong cấu trúc da;Dùng 1g Meropenem qua đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết;Đối với bệnh nhân mắc xơ hóa nang, sử dụng liều lên đến 2g mỗi 8 giờ đã được sử dụng; đa số bệnh nhân được điều trị với liều 2g mỗi 8 giờ;Đối với bệnh nhân mắc viêm màng não, liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ.Cũng như các thuốc kháng sinh khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng meropenem đơn trị liệu trong trường hợp bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa đường hô hấp dưới trầm trọng đang nghi ngờ.Trong quá trình sử dụng thuốc Medozopen 1g, khuyến cáo nên thường xuyên thử nghiệm độ nhạy cảm của thuốc khi điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa.Đối với bệnh nhân là người lớn và mắc suy chức năng thậnĐối với bệnh nhân suy chức năng thận có độ thanh thải creatinin <51ml/ phút thì nên giảm liều cho bệnh nhân theo hướng dẫn:26-50ml/ phút: Liều dùng tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g là một đơn vị liều mỗi 12 giờ;10-25ml/ phút: Liều dùng tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g là nửa đơn vị liều mỗi 12 giờ;<10ml/ phút: Liều dùng tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g là nửa đơn vị liều mỗi 24 giờ.Meropenem được thải trừ qua thẩm phân máu; nếu cần tiếp tục điều trị với Meropenem, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn) để đảm bảo nồng độ điều trị hiệu quả trong huyết tương.Đối với bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc thì chưa có kinh nghiệm sử dụng 'Meronem'.Đối với bệnh nhân suy gan. Với đối tượng bệnh nhân này thì không cần điều chỉnh liều.Đối với bệnh nhân cao tuổi. Nếu bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinine >50ml/ phút thì không cần điều chỉnh liều.Đối với trẻ em:Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo sử dụng là 10-20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh của trẻ;Trẻ em cân nặng trên 50kg: Liều khuyến cáo sử dụng như liều dùng ở người lớn;Trẻ em bị viêm màng não: Liều khuyến cáo là 40 mg/kg mỗi 8 giờ;Trẻ em bị suy thận: Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc đối với nhóm trẻ em này.2.2 Cách dùng. Với các dạng trình bày có sẵn của Meropenem IV thì có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút.Meropenem IV dùng để tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5 ml cho mỗi 250 mg meropenem) để cho dung dịch có nồng độ khoảng 50 mg/ml. Dung dịch sau khi pha có dạng trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt. 3. Lưu ý khi sử dụng Medozopen 1g 3.1.Chống chỉ định. Không sử dụng Meropenem đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.3.2.Tác dụng phụ. Sau khi tiêm có thể xảy ra các phản ứng tại nơi tiêm như viêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại nơi tiêm;Sau khi tiêm thuốc cũng có thể xảy ra các phản ứng dị ứng toàn thân như các phản ứng dị ứng toàn thân (quá mẫn) nhưng hiếm xảy ra khi sử dụng meropenem. Các phản ứng này bao gồm hiện tượng phù mạch và các biểu hiện phản vệ;Tác dụng phụ biểu hiện trên da: phát ban, ngứa, mề đay. Các phản ứng trên da mức độ nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc hiếm khi ghi nhận;Rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra: đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy. Đã từng ghi nhận trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc;Xét nghiệm máu: Các hiện tượng như tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính (kể cả mất bạch cầu hạt rất hiếm xảy ra) có thể xảy ra và có khả năng hồi phục. Hiếm khi xảy ra tình trạng thiếu máu tán huyết. Một số bệnh nhân có thể xảy ra phản ứng coombs dương tính trực tiếp hoặc gián tiếp. Đã có trường hợp ghi nhận về giảm thời gian thromboplastin một phần.Rối loạn chức năng gan: Đã có báo cáo về việc tăng nồng độ bilirubin, transaminase, phosphatase kiềm và lactic dehydrogenase huyết thanh đơn thuần hay phối hợp;Hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng: Nhức đầu, dị cảm. Đã có báo cáo về trường hợp bị co giật mặc dù mối liên hệ với Meropenem chưa được thiết lập;Một số tác dụng không mong muốn khác là nhiễm Candida miệng và âm đạo.Thuốc Medozopen 1g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm nên được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,260
10 món ăn chữa bệnh đau đầu hiệu quả mà bạn cần biết Có tới 86% dân số thế giới gặp phải hiện tượng đau đầu ít nhất một lần trong đời. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, những thay đổi về lối sống, dinh dưỡng là yếu tố quan trọng giúp cải thiện tình trạng đau đầu. Cùng “điểm mặt” những món ăn chữa bệnh đau đầu hiệu quả và bổ sung ngay vào thực đơn nhé! Một trong những nguyên nhân gây đau đầu có thể đến từ các loại thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày hoặc cách mà chúng ta ăn.  Trên thực tế, một số thực phẩm có thể làm thay đổi hormone, dẫn đến sự căng thẳng, khó chịu. Ngược lại, nhiều loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, đặc biệt là hệ thần kinh mà bạn nên chủ động bổ sung và vào chế độ ăn của mình. Nếu bổ sung đúng cách, các thực phẩm này sẽ giúp có thể ngăn ngừa hoặc cải thiện bệnh đau đầu một cách hiệu quả.  Các thực phẩm nên bổ sung cho các bệnh nhân mắc chứng đau đầu bao gồm:  – Thực phẩm giàu vitamin B2: giúp giảm tần suất chứng đau nửa đầu.  – Đồ ăn giàu chất béo, ít carbohydrate và protein: có thể giảm đau, ngăn ngừa rối loạn thần kinh. – Các chất điện giải: giúp cải thiện tình trạng buồn nôn, chóng mặt – Các thực phẩm có ít mùi hương: Người bị bệnh đau đầu thường nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng và mùi nên hạn chế các yếu tố này sẽ rất có ích trong việc giảm đau đầu. Các món ăn có tác dụng điều trị bệnh đau đầu nên được bổ sung trong thực đơn hàng ngày 2. Các món ăn giúp chữa bệnh đau đầu hiệu quả 2.1. Quả bơ – Top đầu các món ăn chữa bệnh đau đầu  Thành phần của quả bơ rất giàu các chất chống oxy hóa như lutein và zeaxanthin. Một cốc sinh tố bơ hoặc một quả bơ tươi sẽ giúp bạn xua tan cơn đau đầu dữ dội. Không chỉ vậy, bơ còn giúp duy trì vóc dáng, kiểm soát cân nặng, bảo vệ hệ tim mạch, giúp phòng tránh bệnh đau đầu hiệu quả.  2.2. Cá hồi Cá hồi là một thực phẩm rất giàu dinh dưỡng. Trong đó, nổi bật là omega-3 (một loại chất béo không bão hòa) và vitamin B2 rất tốt cho sự phát triển của não bộ và hệ thần kinh. Sử dụng cá hồi thường xuyên sẽ giúp bạn phòng ngừa được tình trạng tiểu cầu ngưng tụ  – một trong những nguyên nhân gây ra cơn đau đầu.  Bên cạnh đó, cá hồi còn có tác dụng giảm viêm và giúp bạn chống lại chứng đau đầu. 2.3. Khoai lang Khoai lang là món ăn quen thuộc với rất nhiều người. Không chỉ thơm ngon với nhiều hình thức chế biến mà khoai lang còn là vị “thuốc” giúp giảm đau đầu hiệu quả. Bởi lượng vitamin C, vitamin B1 và kali dồi dào trong loai thực phẩm này có tác dụng rất tốt trong việc giảm cơn đau đầu và giúp bạn lấy lại bình tĩnh. 2.4. Dưa hấu Dưa hấu là loại quả quen thuộc vào mỗi mùa hè. Không chỉ là một món “giải khát” khoái khẩu của nhiều người nhờ lượng nước dồi dào, dưa hấu giàu  magiê. Đây là một khoáng chất rất tốt cho những người hay đau đầu, đặc biệt là đau đầu kèm theo buồn nôn.  Bạn có thể ăn trực tiếp dưa hấu hoặc pha sinh tố và thưởng thức. Thêm một chút mật ong và gừng nạo sẽ giúp món ăn thêm thơm ngon và tăng công dụng. Ngoài dưa hấu, các loại quả có hàm lượng nước cao như dưa chuột, cà chua hay rau diếp…cũng rất có lợi trong việc xoa dịu cơn đau đầu. 2.5. Quả sung – Món ăn chữa bệnh đau đầu khiến nhiều người bất ngờ Quả sung tuy nhỏ bé nhưng lại rất nhiều công dụng đối với sức khỏe. Sung có khả năng chữa bệnh thiếu máu, giảm táo bón, từ đó cải thiện sức khỏe tiêu hóa, hệ tuần hoàn. Với hàm lượng kali dồi dào, quả sung cũng có giúp giảm viêm và giảm đau hiệu quả, trong đó có cả đau đầu.  2.6. Cải bó xôi Cải bó xôi hay còn gọi là rau chân vịt. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, cải bó xôi rất giàu hàm lượng magiê và vitamin B2. Đây là một là một trong những loại rau xanh mà bạn nên ăn nếu đang phải chịu đựng những cơn đau đầu thường xuyên. Loại cải này có thể ăn sống, làm chín hoặc thêm vào món salad đều rất thơm ngon và có công dụng rất tốt.  Cải bó xôi là một món ăn ngon và chữa bệnh đau đầu rất hiệu quả 2.7. Sữa chua Sữa chua là một thực phẩm giàu riboflavin – một phần của vitamin B rất có hiệu quả đối với chứng đau nửa đầu. Ăn sữa chua hàng ngày giúp ngăn ngừa những cơn đau đầu “ghé thăm”. Đây cũng là một sản phẩm tuyệt vời giúp hỗ trợ tiêu hóa và duy trì vóc dáng.   2.8. Nước chanh Một ly chanh muối là “thần dược” cho giúp làm dịu ngay những cơn đau đầu, dù là đau nhói hay đau dữ dội. Điều này được lý giải là do trong nước chanh chứa nhiều vitamin C, giúp giảm viêm và giảm đau hiệu quả. 2.9. Hạnh nhân Theo các chuyên gia, chế độ ăn giàu magie, giúp ngăn chặn và cải thiện những cơn đau hiệu quả. Hàm lượng magie dồi dào trong hạnh nhân giúp thư giãn mạch máu, giảm căng thẳng, cân bằng lại nồng độ hóa chất não bộ. Do vậy, hạnh nhân là một thực phẩm được khuyên dùng cho những người thường xuyên đau đầu. Bên cạnh hạnh nhân, một số loại hạt khác như hạt điều, đậu, các loại ngũ cốc cũng rất giàu magie. 2.10. Chuối Chuối rất phổ biến ở Việt Nam. Thành phần alkaloid có trong chuối được cho là có thể giúp giảm căng thẳng, khiến tinh thần hưng phấn, tăng cường sự tự tin. Bên cạnh đó, vitamin B6 và tryptophan có trong chuối còn giúp sản sinh lượng serotonin cao, giảm lo lắng, giận dữ, giúp giảm đau đầu rất tốt. Cùng với việc sử dụng các thực phẩm có lợi, bạn cũng nên tránh các thực phẩm kích thích chứng đau đầu. Đó là: socola, bột ngọt (loại gia vị được sử dụng phổ biến ở châu thịt và cá đóng hộp hoăc chế biến sẵn), phô mai, rượu và dấm, các sản phẩm lên men từ đậu nành, quả ô liu, caffeine… 3. Điều trị bệnh đau đầu, có phải chỉ bằng món ăn là đủ? Dinh dưỡng là một liệu pháp rất tốt và cần thiết để phòng ngừa cũng như cải thiện chứng đau đầu. Nhưng đây chỉ là biện pháp hỗ trợ. Để trị dứt điểm chứng đau đầu, bạn cần tìm ra nguyên nhân gây đau thực sự qua việc thăm khám với các bác sĩ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết.  Trong nhiều trường hợp đau nặng, dữ dội, thường xuyên, các bác sĩ có thể sẽ phải kê các loại thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần. Một số trường hợp, các liệu pháp trị liệu, massage…có thể được áp dụng đầu thời nhằm tăng hiệu quả. Bên cạnh cải thiện đau đầu bằng yếu tố dinh dưỡng, bạn cũng cần thường xuyên đi khám để kiểm soát các vấn đề của hệ thần kinh. Bên cạnh đó bạn nên tập luyện thường xuyên, tự giải tỏa tâm lý, tránh căng thẳng để những cơn đau đầu “tự tìm đường lui”. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm cho mình các món ăn chữa bệnh đau đầu hiệu quả. Nên nhớ rằng, đừng bao giờ bỏ qua “phương thuốc” vừa rẻ vừa an toàn này trong phòng ngừa và điều trị chứng đau đầu nhé.
thucuc
1,389
Giải đáp: Trẻ suy dinh dưỡng thiếu chất gì? 1. Khái niệm suy dinh dưỡng Như đã chia sẻ phía trên, tình trạng thiếu hụt năng lượng và các chất dinh dưỡng được gọi là bệnh lý suy dinh dưỡng. Hiện tại, suy dinh dưỡng được phân loại thành 3 dạng: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, suy dinh dưỡng thể thấp còi, suy dinh dưỡng thể gầy còm. – Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phản ánh tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng mãn tính. Thể này được xác định khi trẻ có cân nặng thấp hơn so với tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và cùng giới. – Suy dinh dưỡng thể thấp còi: Suy dinh dưỡng thể thấp còi phản ánh tình trạng chậm phát triển mãn tính, có thể ngay từ giai đoạn bào thai, do mẹ thiếu hụt các chất dinh dưỡng. Thể này được xác định khi trẻ có chiều cao thấp hơn so với tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và cùng giới. Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi có chiều cao thấp hơn so với tiêu chuẩn – Suy dinh dưỡng thể gầy còm: Suy dinh dưỡng thể gầy còm phản ánh tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cấp tính. Thể này được xác định khi trẻ có cân nặng theo chiều cao thấp hơn so với tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và cùng giới. 2. Nguyên nhân suy dinh dưỡng 2.1. 2 cơ chế sinh suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng phát sinh là do cơ thể trẻ thiếu hụt năng lượng và các chất dinh dưỡng, Vậy, tại sao cơ thể trẻ lại thiếu hụt năng lượng và các chất dinh dưỡng? Khác với suy nghĩ của nhiều phụ huynh, hiện tượng này xuất hiện, không chỉ do trẻ thiếu cung cấp mà còn do trẻ tăng tiêu hao. – Thiếu cung cấp: Có thể là do trẻ biếng ăn hoặc do thực phẩm trẻ ăn được chế biến sai cách hoặc do trẻ không được cung cấp đủ thực phẩm cần thiết. – Tăng tiêu hao: Có thể là do trẻ rối loạn tiêu hóa hoặc do trẻ nhiễm ký sinh trùng đường ruột hoặc do trẻ bị thất thoát các chất dinh dưỡng do mắc một số bệnh lý kéo dài. Trong đa số các trường hợp đã ghi nhận, suy dinh dưỡng là kết quả tác động phối hợp của cả 2 cơ chế: Thiếu cung cấp và tăng tiêu hao. 2.2. Giải đáp thắc mắc: Suy dinh dưỡng thiếu chất gì? Suy dinh dưỡng thiếu chất gì – Theo chuyên gia, sau đây là những Vitamin và khoáng chất mà sự thiếu hay đủ của chúng, có ảnh hưởng lớn đến sự có hoặc không có tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ: Vitamin A (giữ vai trò quan trọng trong phát triển thị giác, khả năng sinh sản và hệ miễn dịch của trẻ nhỏ), Vitamin B1 (giữ vai trò quan trọng trong phát triển hệ thần kinh), Vitamin B3 (giữ vai trò quan trọng trong phát triển hệ tiêu hóa), Vitamin B9 (giữ vai trò quan trọng trong phát triển hệ thần kinh, hệ tuần hoàn), Vitamin D (giữ vai trò quan trọng trong phát triển hệ xương – khớp), Sắt (giữ vai trò quan trọng trong phát triển hệ tuần hoàn), Canxi (giữ vai trò quan trọng trong phát triển hệ cơ – xương – khớp, hệ tuần hoàn). Thiếu Vitamin B1 trẻ có thể bị suy dinh dưỡng 3. Hệ lụy suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng nếu không được điều trị tích cực, có thể để lại cho trẻ nhiều hệ lụy vô cùng tai hại. Trong đó, nổi bật nhất có thể kể đến là các hệ lụy: Suy giảm miễn dịch, rối loạn chức năng cơ thể, chậm phát triển thể chất và chậm phát triển tâm thần. – Suy giảm miễn dịch: Suy giảm miễn dịch do suy dinh dưỡng khiến trẻ dễ mắc các bệnh lý cấp tính. – Rối loạn chức năng cơ thể: Các cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ tình trạng suy dinh dưỡng là tim, gan và thận. Theo đó, suy dinh dưỡng mãn tính có thể khiến tim suy, thận suy, gan thoái hóa mỡ,… – Chậm phát triển thể chất: Đây là hệ lụy quá rõ ràng của suy dinh dưỡng. Suy dinh dưỡng sớm và kéo dài, không điều trị tích cực, khiến trẻ nhỏ bé hơn so với tiêu chuẩn ngay cả khi đã trưởng thành. Không những thế, trẻ suy dinh dưỡng khi trưởng thành còn có nguy cơ thừa cân – béo phí cao. – Chậm phát triển tâm thần: Không chỉ nhỏ bé về thể chất, trẻ suy dinh dưỡng còn “nhỏ bé” cả về tâm thần. Theo đó, trẻ suy dinh dưỡng thường gặp các vấn đề về ghi nhớ, ngôn ngữ, giao tiếp, khả năng tập trung, tiếp thu. 4. Điều trị suy dinh dưỡng Để xác định tình trạng suy dinh dưỡng, cho trẻ thăm khám với chuyên gia Khi tình trạng suy dinh dưỡng được xác định, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. Theo đó, bổ sung các chất dinh dưỡng trẻ thiếu hụt là hoạt động cốt lõi trong điều trị suy dinh dưỡng. Việc bổ sung các chất dinh dưỡng, có thể là thông qua ăn uống nếu trẻ suy dinh dưỡng nhẹ. Trường hợp suy dinh dưỡng nặng, trẻ phải được bổ sung các chất dinh dưỡng thông qua thuốc và một số sản phẩm chức năng. Việc bổ sung các chất dinh dưỡng thông qua thuốc và thực phẩm chức năng phải được thực hiện dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. Một lưu ý vô cùng quan trọng trong điều trị suy dinh dưỡng đó là, dù áp dụng phương pháp điều trị nào, bố mẹ cũng phải cho trẻ thăm khám định kỳ với chuyên gia, để đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh phương pháp, nếu cần.
thucuc
1,025
Tổng hợp các thực phẩm giàu đạm cho bà bầu! Thiết hụt hàm lượng đạm trong thai kỳ có thể gây ra các ảnh hưởng xấu tới mẹ và bé. Chính vì vậy, sử dụng các loại thực phẩm giàu đạm cho bà bầu trong thực đơn thai kỳ là vô cùng quan trọng. Sử dụng các thực phẩm giàu đạm cho bà bầu có tác dụng gì? Thực phẩm giàu đạm cho bà bầu khi được sử dụng trong thai kỳ có tác dụng bổ sung hiệu quả và giảm các nguy cơ thiếu hụt đạm cho cả mẹ và bé. Trong đó, protein là hợp chất đóng vai trò vô cùng quan trọng với quá trình phát triển của thai nhi cùng các chức năng khác, có thể kể đến như: Thúc đẩy các quá trình hình thành, sản xuất enzyme và hormone trong cơ thể. Tăng cường quá trình sửa chữa mô bị hỏng cho bé và mẹ. Sản sinh ra các kháng thể cần thiết cho hệ thống miễn dịch của cơ thể mẹ và bé. Thúc đẩy sự vận chuyển oxy trong máu một các liên tục tới nuôi dưỡng các cơ quan. 2. Các thực phẩm giàu đạm cho bà bầu nên được sử dụng Theo các khuyến cáo của chuyên gia dinh dưỡng, trong suốt quá trình mang thai, mẹ cần được cung cấp tối từ 40 – 70 gram đạm/ngày. Hàm lượng này có thể thay đổi linh động tùy theo cân nặng của mẹ. Chính vì vậy, để cung cấp đầy đủ hàm lượng đạm cần thiết, mẹ bầu nên ưu tiên sử dụng thực phẩm giàu đạm cho bà bầu, gồm có Sữa và các chế phẩm từ sữa Sữa và các chế phẩm từ sữa được biết đến là nhóm thực phẩm giàu đạm cho bà bầu mà mẹ nên ưu tiên sử dụng trong quá trình thai kỳ diễn ra. Đây cũng là nhóm thực phẩm được nhiều chuyên gia khuyến cáo sử dụng cho mẹ. Trong sữa hay các sản phẩm từ sữa có chứa rất nhiều đạm chất lượng cao, cụ thể là Whey và Casein tốt cho sự phát triển của bé. Ngoài ra, trong các sản phẩm này còn có chứa canxi, phốt pho, vitamin B, khoáng chất (magie, kẽm,... ) cần thiết để duy trì sức khỏe của mẹ và bé. Các loại chế phẩm từ sữa mà mẹ bầu nên sử dụng như sữa chua (đặc biệt là sữa chua hy lạp), váng sữa. phô mai, sữa bột,... Trứng Trong thai kỳ, nếu muốn bổ sung tốt hàm lượng đạm cho cơ thể thì trứng là một lựa chọn rất hoàn hảo. Lý do để trứng trở thành thực phẩm giàu đạm cho bà bầu là thực phẩm này chứa hàm lượng rất cao. Theo kết quả nghiên cứu, trong 1 quả trứng gà có chứa khoảng 4 – 7 gram (có thể thay đổi tùy theo khối lượng của trứng). Ngoài ra, mẹ cũng có thể yên tâm sử dụng trứng trong khẩu phần ăn nhờ thành phần chứa đầy đủ các chất như axit folic, vitamin A, vitamin nhóm B, canxi, các loại khoáng chất. Cá hồi Cái tên tiếp theo trong danh sách các thực phẩm giàu đạm cho bà bầu đó chính là cá hồi. Trung bình, trong 10 gram cá hồi sẽ có chứa khoảng 20 gram đạm. Đây là một con số thực sự ấn tượng. Không những vậy, trong cá còn có chứa nhiều omega-3 một loại hợp chất mà cơ thể không thể tự tổng hợp và rất cần thiết cho sự phát triển trí tuệ của bé. Các chuyên gia khuyến nghị mẹ nên ăn từ 2 – 3 bữa cá hồi hoặc cá có chứa nhiều omega-3 để cung cấp đủ lượng omega-3 cần thiết cho mẹ và bé. Các loại cây họ đậu Các loại cây họ đậu như đậu nành, đậu lăng, đậu đũa, đậu Hà Lan... là thực phẩm giàu đạm cho bà bầu mà mẹ nên bổ sung trong bữa ăn. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nhóm thực phẩm này cung cấp nhiều protein, chất xơ và canxi, các khoáng chất và đặc biệt là axit folic cho mẹ bầu. Trong đó, axit folic đón vai trò quan trọng với sức khỏe của mẹ và bé vào 3 tháng đầu của thai kỳ, giúp phòng tránh các nguy cơ mắc dị tật ống thần kinh, suy dinh dưỡng cho bé. Măng tây Măng tây được biết đến là thực phẩm giàu đạm cho bà bầu nên được sử dụng trong thực đơn. Đặc biệt, đây còn là một loại rau sở hữu nhóm chất dinh dưỡng rất ấn tượng có thể kể đến như chất xơ, axit folic, sắt, phốt pho, glutathione, vitamin B6, C, E, K,... Vitamin B9 hay còn gọi là folate giúp hình thành các tế bào hồng cầu, DHA với sự phát triển của thai nhi. Thịt bò Thịt bò không chỉ là thực phẩm giàu đạm cho bà bầu mà nguồn vitamin B6 dồi dào có trong loại thực phẩm này còn giúp xây dựng, cải thiện khả năng miễn dịch của mẹ và bé. Do đó, mẹ bầu nên cân nhắc việc sử dụng thịt bò trong khẩu phần ăn của mình. Ngũ cốc nguyên hạt Trong ngũ cốc nguyên hạt có chứa hàm lượng đạm là khá cao mà mẹ bầu cho thể sử dụng. Bên cạnh đó, trong ngũ cốc nguyên hạt còn chứa nhiều dưỡng chất tốt cho thai kỳ khác có thể kể đến như vitamin B, chất xơ, kẽm, sắt,... Các loại thực phẩm khác Bơ. Chuối. Cá cơm, cá trích. Thịt gia cầm. Các loại rau tươi có màu xanh đậm: rau cải thìa, bông cải xanh, rau muống, cải bina, cải thìa,... 3. Những lưu ý khi sử dụng thực phẩm giàu đạm trong chế độ ăn Khi sử dụng các thực phẩm giàu đạm, mẹ bầu cần lưu ý tới các vấn đề sau: Tính toán và sử dụng hàm lượng chất đạm theo mức khuyến cáo. Không nên sử dụng quá nhiều, tránh tình trạng mất cân bằng dưỡng chất. Mẹ bầu có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trong việc lựa chọn các thực phẩm giàu đạm tốt nhất với sức khỏe. Ưu tiên sử dụng nguồn cung cấp đạm từ thực phẩm tự nhiên. Chọn mua các thực phẩm giàu đạm cho bà bầu tại các địa chỉ uy tín, đảm bảo. Nên dùng các thực phẩm tươi sống, có nguồn gốc rõ ràng. Nấu chín toàn bộ thực phẩm trước khi ăn. Đảm bảo an toàn vệ sinh trong quá trình sơ chế và chế biến.
medlatec
1,086
Làm tròng kính cận mỏng không nên bỏ qua những điều này 1. Như thế nào là tròng kính cận mỏng? Tròng kính cận mỏng hay còn gọi là tròng có chiết suất cao, đây là loại tròng kính được sản xuất bằng công nghệ hiện đại và chất liệu cao cấp có chỉ số khúc xạ cao. Nếu như trước đây, người có độ cận thị nặng đồng nghĩa với việc phải sống chung với cặp kính dày được ví như “đáy chai” thì ngày nay, với sự ra đời của tròng kính cận mỏng đã cho phép người dùng sở hữu một chiếc kính cận siêu mỏng cho độ cận tương đương. 1.1 Chiết suất vật liệu làm tròng kính cận mỏng Chiết suất tròng kính là một chỉ số đặc trưng cho khả năng khúc xạ ánh sáng của các loại vật liệu như nhựa trong suốt, kim cương, pha lê và thủy tinh. Chính chiết suất này định nghĩa mức độ mà ánh sáng bị bẻ cong khi đi qua vật liệu. Nếu chiết suất cao, thì mức độ ánh sáng bị bẻ cong càng mạnh. Tròng kính Chemi siêu mỏng được khách hàng ưa chuộng hiện nay Với các vật liệu có chiết suất cao khiến cho tròng kính trở nên thoải mái hơn rất nhiều. Nhờ sự tiến bộ trong công nghệ, người dùng kính hiện có thể tận hưởng tròng kính với chiết suất cao mà không cần mang những tròng kính nặng và cồng kềnh như trước đây. 1.2 Các chiết suất phổ biến của tròng kính cận mỏng Các loại mắt kính chiết suất khác nhau được thiết kế phù hợp với từng độ cận khác nhau để đảm bảo hiệu quả và thoải mái cho người sử dụng. Dưới đây là các thông tin chi tiết về việc lựa chọn mắt kính phù hợp theo mức độ cận: – Độ cận từ 0 đến 2.5 độ, phù hợp với mắt kính chiết suất 1.56 – Độ cận từ 2.75 đến 3.5 độ, phù hợp với mắt kính chiết suất 1.60. Mắt kính chiết suất 1.60 có độ truyền quang cao hơn 99%, giúp mắt kính trở nên mỏng và siêu cứng. – Độ cận từ 3.75 đến 7 độ, phù hợp với mắt kính chiết suất 1.67. Mắt kính chiết suất 1.67 có hiệu suất tốt hơn. Chất liệu MR7 của nó cứng hơn, có khả năng chống trầy xước tốt hơn và có thể lắp với các loại gọng khoan ốc, không vành, gọng treo. Thiết kế độ cong hai mặt của mắt kính này giúp làm mỏng và mở rộng vùng nhìn, đồng thời ngăn chặn hiện tượng biến dạng khi liếc hoặc đảo mắt. Mắt kính này cũng giữ độ trong lâu dài và cung cấp thị lực hoàn hảo, hạn chế tối đa hiện tượng tăng độ. – Độ cận trên 7 độ, phù hợp với mắt kính chiết suất 1.74 Mắt kính chiết suất 1.74 là một cấp độ cao hơn, thuộc công nghệ độc quyền của các thương hiệu mắt kính hàng đầu trên thế giới. Mắt kính chiết suất 1.74 siêu mỏng, siêu trong và có thiết kế giúp làm phẳng mắt kính và mở rộng vùng nhìn, giảm cong hình khi liếc mắt. Chất liệu MR7 cũng rất dai, cho phép lắp đặt với các loại gọng khoan ốc, không vành, gọng treo. Đặc biệt, ở chiết suất 1.74, đường mép mài có thể được đánh bóng để trở nên trong suốt, không nhìn thấy phần rìa của mép kính. 1.3 Làm tròng kính cận mỏng có lợi ích gì? Ưu điểm Tròng kính cận siêu mỏng mang lại nhiều ưu điểm tuyệt vời cho người cận nặng: – Tăng tính thẩm mỹ: Tròng kính dày và tràn ra khỏi viền kính là vấn đề thường gặp ở độ cận cao. Tuy nhiên, tròng kính cận siêu mỏng giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả, tạo ra lớp kính trong suốt để mắt bạn tỏa sáng. Tròng kính cận mỏng chính là lựa chọn tuyệt vời giải quyết nỗi lo của những người bị cận nặng – Nhẹ nhàng và thanh thoát: Với tròng kính mỏng và nhẹ, gương mặt của bạn sẽ cảm thấy nhẹ nhàng hơn, tạo cảm giác thanh thoát. – Tính năng đa dạng: Tròng kính cận siêu mỏng có chiết suất cao, tích hợp nhiều tính năng tuyệt vời như giảm tăng độ, chống tia UV, hạn chế trầy xước, bám hơi và bám nước. – Giúp đôi mắt trở nên tự nhiên hơn: Giảm tình trạng mắt bị dại sau khi tháo kính ra và cho phép ánh sáng tự nhiên đi qua, giữ cho làn da xung quanh mắt trở nên tự nhiên hơn. – Thiết kế phẳng: Tròng kính cận siêu mỏng được thiết kế phẳng, cải thiện khả năng bẻ gãy khúc xạ ánh sáng và mở rộng tầm nhìn của người đeo. Nhược điểm Tròng kính cận mỏng có nhược điểm duy nhất chính là giá thành. Giá của chúng có thể đắt gấp 3 lần các loại tròng kính thông thường, chiết suất càng cao, kính càng mỏng thì giá càng cao. Sở dĩ tròng kính cận mỏng đắt xuất phát từ chi phí cho vật liệu cao cấp, mức độ phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao trong quá trình sản xuất. 2. Các tính năng được tích hợp trên tròng kính cận mỏng Với các loại chất liệu cao cấp, cho phép nhà sản xuất tích hợp thêm nhiều công nghệ phủ trên bề mặt kính, giúp đôi mắt được bảo vệ tối đa trước các tác động của môi trường. – Hạn chế chống bám nước: Với khả năng chống thấm nước, mắt kính giúp bạn duy trì tầm nhìn rõ ràng trong thời tiết mưa. – Chống lóa: Giảm thiểu hiện tượng chói khi đối mặt với ánh sáng mạnh, nhất là khi bạn lái xe vào buổi tối. – Chống xước và va đập: Lớp phủ đặc biệt giúp giảm thiểu khả năng xước, sứt mẻ hoặc vỡ khi mắt kính va chạm hay bị tác động mạnh. – Hạn chế bám bụi bẩn và vân tay: Lớp phủ đặc biệt giúp hạn chế sự bám dính của bụi bẩn và dấu vân tay, giúp mắt kính luôn sạch sẽ và rõ ràng. 3.
thucuc
1,071
Điểm danh các dấu hiệu của bệnh tay chân miệng điển hình Bệnh tay chân miệng rất phổ biến và dễ lây lan, bùng phát thành dịch. Bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu không điều trị sớm và đúng cách. Vì thế ngay khi phát hiện dấu hiệu của bệnh tay chân miệng, cha mẹ cần sớm đưa trẻ thăm khám y tế và điều trị. 1. Dấu hiệu của bệnh tay chân miệng giai đoạn sớm bệnh tay chân miệng do virus Enterovirus 71 và Coxsackievirus A16 gây ra. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi và có thể dễ dàng lây truyền qua đường tiêu hóa hoặc đường hô hấp khi tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, dịch tiết mũi họng, dịch bọng nước hoặc phân của trẻ mắc bệnh. Ở Việt Nam, bệnh tay chân miệng ở trẻ có thể xuất hiện quanh năm, tuy nhiên thời điểm mắc nhiều nhất là khoảng từ tháng 3 - 5 và khoảng từ tháng 9 - 12. Dấu hiệu bệnh khá rõ rệt, tuy nhiên cha mẹ cần theo dõi sức khỏe trẻ thường xuyên để phát hiện sớm, điều trị cho trẻ ngay khi khởi phát những triệu chứng đầu tiên như: Sốt cao: Sau khi nhiễm virus và ủ bệnh trong vòng vài ngày, trẻ bắt đầu lên cơn sốt cao kéo dài từ 1 - 3 ngày. Nổi ban hồng: Sau khi sốt, cơ thể trẻ sẽ xuất hiện nhiều nốt ban hồng có đường kính khoảng vài mm, nổi rõ trên bề mặt da. Nốt ban hồng thường xuất hiện ở môi, khoang miệng, lưỡi trước tiên, sau đó có thể thấy ở tay chân, bộ phận sinh dục, bụng,… của trẻ. Loét và nổi bọng nước: bên trong các bọng nước này chứa nhiều dịch trong suốt, đôi khi có thể có dịch đục nếu ban dạng phỏng nước: ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm. Triệu chứng toàn thân khác: Khi mắc bệnh tay chân miệng, trẻ thường xuất hiện theo các triệu chứng toàn thân dễ nhầm lẫn khác như sốt kéo dài, đau họng nhẹ, cơ thể mệt mỏi, kém ăn,… Dấu hiệu bệnh tay chân miệng sẽ càng rõ ràng theo tiến triển bệnh và có thể nặng dần nhanh chóng. Vì thế ngay khi phát hiện các dấu hiệu này, cha mẹ cần sớm đưa trẻ đi khám bác sĩ, chẩn đoán tình trạng bệnh và điều trị càng sớm càng tốt. Nếu điều trị tích cực, bệnh sẽ khỏi sau khoảng 7 - 10 ngày mà không để lại biến chứng nguy hiểm nào. 2. Dấu hiệu của bệnh tay chân miệng giai đoạn nặng Bệnh tay chân miệng có thể gây ra những biến chứng rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng tới sức khỏe vĩnh viễn, thậm chí cướp đi sinh mạng của trẻ. Hầu hết trường hợp tay chân miệng nhẹ được bác sĩ thăm khám và hướng dẫn điều trị, chăm sóc tại nhà. Thế nhưng khi bệnh tiến triển nặng, trẻ bắt buộc cần được theo dõi và điều trị tại bệnh viện, phòng ngừa, xử lý biến chứng có thể xảy ra. Vậy khi nào trẻ bị tay chân miệng cần nhập viện? Khi bệnh tiến triển sang thể nặng, có thể ảnh hưởng và biến chứng đến các cơ quan khác của cơ thể với dấu hiệu như: 2.1. Sốt cao liên tục Bệnh tay chân miệng có thể khiến trẻ sốt trên 38,5 độ C, liên tục trong hơn 48 giờ và có thể kéo dài hơn. Thông thường để hạ sốt, bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ sử dụng Paracetamol liều phù hợp để giảm triệu chứng này. Thế nhưng nếu sốt cao liên tục và không đáp ứng điều trị với Paracetamol cần cho trẻ khám y tế để đánh giá biến chứng. Lúc này cần can thiệp hạ sốt cho trẻ bằng sử dụng thuốc hạ sốt đặc biệt chứa Ibuprofen và theo dõi y tế để ngừa biến chứng sốt cao gây ra. 2.2. Trẻ quấy khóc liên tục Bệnh tay chân miệng gây sốt cao và nhiều vấn đề sức khỏe khác, đối tượng mắc bệnh là trẻ nhỏ thường chưa thể giao tiếp tốt với cha mẹ, người chăm sóc được. Vì thế bệnh càng tiến triển nặng, trẻ càng phản ứng dữ dội bằng tình trạng quấy khóc kéo dài, liên tục cả đêm. Lúc này cần cho trẻ nhập viện để đánh giá tình hình và có phương án triều trị hiệu quả. 2.3. Trẻ hay giật mình Trẻ có thể giật mình thường xuyên khi ngủ, khi ăn uống sinh hoạt hoặc cả khi chơi đùa. Cha mẹ cần lưu ý quan sát tần suất trẻ xuất hiện triệu chứng này, nếu liên tục thường xuyên thì đây là dấu hiệu nguy hiểm. Rất có thể trẻ đã bị nhiễm độc thần kinh, sau đó sẽ nhanh chóng xuất hiện nhiều biến chứng nặng khác. 3. Hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng Khi phát hiện dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ, đầu tiên cha mẹ cần hạn chế cho trẻ tiếp xúc với trẻ khác, xin phép nghỉ học để tránh lây nhiễm. Việc chăm sóc tại nhà được thực hiện dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ và theo dõi triệu chứng, biến chứng có thể xảy ra. - Cha mẹ cần xử lý chất thải của bé, dùng găng tay khẩu trang, khử khuẩn vật dụng để tránh lây nhiễm mầm bệnh. - Rửa sạch sát khuẩn các vật dụng và đồ chơi, chăm sóc cách ly cho trẻ để tránh lây bệnh cho mọi người trong gia đình. - Cần đưa trẻ tới bệnh viện khám và xét nghiệm càng sớm càng tốt, kể cả bệnh ở thể nhẹ sẽ giúp tránh biến chứng bệnh hiệu quả. - Cho trẻ uống nước đầy đủ, nhất là khi trẻ sốt cao kéo dài, rối loạn tiêu hóa khiến cơ thể mất nước. - Sử dụng thuốc điều trị khi thực sự cần thiết: Paracetamol để hạ sốt thông thường, dùng Ibuprofen khi sốt quá cao, đều phải sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ. - Cho trẻ ăn uống hợp vệ sinh, đầy đủ dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh, vệ sinh sạch dụng cụ ăn uống và không dùng chung với trẻ hoặc người khác. - Với các vết viêm loét trên da, không cho trẻ gãi, chọc và các vết bọng nước, rửa sạch và chăm sóc đúng cách theo hướng dẫn của y bác sĩ. Không tự ý sử dụng muối, nước chanh hay thuốc chống viêm, làm lành da. Điều quan trọng là đưa trẻ tới bệnh viện khám và điều trị ngay khi phát hiện những dấu hiệu của bệnh tay chân miệng. Đây là cách nhanh nhất, hiệu quả và an toàn nhất để đảm bảo sức khỏe cho trẻ cũng như tránh lây lan ra cộng đồng. - Bệnh lý đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa,... - Bệnh lý về tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, trào ngược dạ dày,...
medlatec
1,213
Tìm hiểu viêm gan B lây qua đường nào để phòng tránh bệnh Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm do virus gây ra. Có thể lây truyền nhanh chóng và qua nhiều con đường khác nhau. Hơn nữa, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh dễ chuyển sang giai đoạn cấp tính, mạn tính, làm ảnh hưởng nghiêm trọng hoạt động của gan. Cùng tìm hiểu viêm gan B lây qua đường nào để biết cách phòng tránh. 1. Thông tin chung về viêm gan B Viêm gan B do virus gây ra, làm ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng gan. Thông thường có 2 dạng: + Viêm gan B cấp tính: đây là bệnh lý ngắn ngày và thường xảy ra dưới 6 tháng. Nếu không được điều trị thì có thể nhanh chóng phát triển thành giai đoạn mạn tính; + Viêm gan B mạn tính: đây là giai đoạn nguy hiểm hơn, virus không bị đào thải khỏi cơ thể mà tiếp tục tồn tại trong cơ thể con người. Bệnh kéo dài không khỏi và dễ biến chứng thành xơ gan hay ung thư gan, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viêm gan B phát triển âm thầm, thường không có biểu hiện gì cho đến khi sức khỏe đã bị tổn hại. Một số triệu chứng có thể gặp phải như: + Vàng da; + Tiểu sẫm màu; + Chán ăn; + Buồn nôn; + Sốt nhẹ; + Đau bụng. Những bất thường này có thể xuất hiện khi mắc phải các loại bệnh khác. Vì vậy để chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, mọi người không nên chủ quan mà cần đi gặp bác sĩ ngay. 2. Viêm gan B lây qua đường nào? Viêm gan có thể lây truyền từ người này sang người khác qua các con đường như sau: - Đường máu Người ta tìm thấy có số lượng lớn virus HBV gây nên viêm gan B ở đường máu. Vì vậy nếu da hoặc niêm mạc của chúng ta bị xây xước mà tiếp xúc với máu của người mang bệnh thì nguy cơ lây nhiễm rất cao. Đặc biệt lưu ý vết thương hở còn là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn, virus khác tấn công và gây nên nhiều bệnh nguy hiểm. Nên cần thận trọng và vệ sinh vết thương cẩn thận. Hơn nữa, nếu trong quá trình khám chữa bệnh mà dụng cụ y tế không được vô trùng cẩn thận, hay thực hiện dịch vụ nha khoa, xăm mình và sử dụng chung dao cạo râu với người mắc bệnh thì khả năng cao bị lây truyền virus qua đường máu. - Từ mẹ sang con Virus viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con chủ yếu trong thời kỳ chu sinh hay những tháng đầu sau sinh. Mức độ lây nhiễm phụ thuộc vào nồng độ của virus và HBe Ag của mẹ bầu vào 3 tháng cuối thai kỳ. Cụ thể như: + Nếu người mẹ có nồng độ virus viêm gan B cao và Hbe Ag (+) thì khả năng trẻ sơ sinh bị lây nhiễm lên đến 95%; + Nếu người mẹ có nồng độ virus viêm gan B thấp và Hbe Ag (-) thì khả năng trẻ sơ sinh bị lây nhiễm khoảng trên 30%. Virus viêm gan B được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Vì vậy khả năng lây nhiễm chỉ có thể xảy ra trong quá trình bú mút trẻ cắn làm xây xước vú mẹ. - Đường tình dục Theo thống kê, những người bị lây truyền virus qua đường tình dục thường là đàn ông không được tiêm vắc xin viêm gan B, có quan hệ tình dục với người đồng giới, nhiều bạn tình hoặc tiếp xúc với gái mại dâm. Nếu quan hệ tình dục không an toàn (không sử dụng bao cao su, sử dụng chung dụng cụ tình dục mà không được vệ sinh sạch sẽ,... ) với người mang bệnh viêm gan B thì khả năng lây nhiễm rất cao. Vì virus có trong dịch âm đạo, tinh dịch, hay đi vào cơ thể nếu có vết xước nhỏ. + Sử dụng lại kim và ống tiêm
medlatec
694
Xét nghiệm bệnh lao ở đâu cho kết quả chính xác nhất? Bệnh lao là một căn bệnh khá nguy hiểm và gây rất nhiều phiền toái cho bệnh nhân. Hiện nay, bệnh lao chưa có thuốc đặc trị tốt nhất. Tuy nhiên khi khám và phát hiện kịp thời thì sẽ có cách ngăn chặn sự phát triển của căn bệnh này. Vậy nên xét nghiệm bệnh lao ở đâu cho kết quả chính xác nhất? Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết nhé! 1. Bệnh lao là gì? Bệnh lao là căn bệnh truyền nhiễm nó xuất hiện bởi sự tấn công và làm hủy hoại, tổn thương mô bởi vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis. Bệnh lao tiến triển ngầm qua nhiều giai đoạn đó là: giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn phát bệnh và giai đoạn cuối. Bệnh lao phát tán những hệ lụy rất nhanh. Bạn đầu nó sẽ chỉ lan ra đến phổi. Nhưng sau đó sẽ xâm nhập dần đến xương, hạch và hệ thần kinh hệ tim của cơ thể. Làm cho cơ thể suy nhược dần đi và ngày càng yếu đi. Những đối tượng thường có nguy cơ mắc bệnh lao lớn đó là: Những người tiếp xúc nhiều, chăm sóc bệnh nhân lao. Những người lạm dụng rượu bia, chất kích thích, ma túy nhiều. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh lao Nguyên nhân chính gây ra bệnh lao đó là bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Loại vi khuẩn có thể lây truyền qua các giọt tiết trong không khí, nghĩa là đường hô hấp. Khi chúng ta hít thở trong không khí có vi khuẩn gây bệnh lao thì nguy cơ nhiễm bệnh lao lên đến 80%. Nó sẽ tấn công vào cơ thể và bắt đầu phát huy khả năng làm tổn thương, phá vỡ các mô bộ phận trên cơ thể. Không những thế, nguyên nhân sâu xa gây ra bệnh lao đó chính là thói quen xấu sử dụng quá nhiều chất kích thích cũng như rượu bia. Đặc biệt là những ai sử dụng chất gây nghiện như ma túy sẽ rất dễ dẫn đến bệnh lao. Bởi đó chính là những loại chất có khả năng làm suy giảm miễn dịch của cơ thể rất cao. Nó làm hệ thống kháng cự của cơ thể suy giảm đi hoàn toàn. Đó là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy giảm miễn dịch của cơ thể, dẫn đến tình trạng nhiễm bệnh lao cao. 3. Triệu chứng của bệnh lao Vậy, bạn có biết những người mắc bệnh lao thường có những triệu chứng như thế nào không? Dưới đây là những triệu chứng mà người bệnh lao thường mắc phải bạn có thể tham khảo qua để biết thêm nhé! Trong giai đoạn ủ bệnh thường sẽ không có nhiều triệu chứng gì. Đa số sẽ phát bệnh ngầm vì thế giai đoạn này cũng vô cùng nguy hiểm. Đến giai đoạn phát bệnh sẽ có những triệu chứng rõ ràng đó là: ho ra đờm kèm theo máu, đổ mồ hôi nhiều, giảm sụt cân nặng, chán ăn, cơ thể suy nhược, lúc nào cũng trong tình trạng mệt mỏi, yếu ớt, sốt về chiều và kéo dài,... Không những thế, còn dẫn đến những biến chứng làm dẫn đến rất nhiều những tác hại đến phổi và gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm hệ lụy khác nữa. Đó là những triệu chứng mà bệnh lao gây ra. Bị lao thực sự vô cùng khó chịu và rất bức bối cho người bị bệnh. Nó ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cũng như công việc của người bị bệnh lao. Hầu như khi đã mắc phải bệnh lao sex phải sống cách ly điều trị và không được tiếp xúc nhiều với cuộc sống bên ngoài. 4. Xét nghiệm bệnh lao ở đâu cho kết quả chính xác nhất Hiện nay, có rất nhiều bệnh viện có tổ chức khám và điều trị lao với công nghệ khoa học mới nhất. Không những thế, còn có những phương pháp điều trị an toàn và vô cùng hiệu quả. Đội ngũ những bác sĩ giỏi được đào tạo dày kinh nghiệm và có chuyên môn cao. Có thể thăm khám chuẩn xác nhất. Không những thế, còn có đạo đức nghề nghiệp tốt, lương y như từ mẫu. Hệ thống máy móc thiết bị y tế hiện đại, đạt chuẩn giúp hỗ trợ thăm khám và điều trị bệnh hiệu quả, tốt nhất hiện nay. Có hỗ trợ bảo hành viện phí cho bệnh nhân. Điều này giúp cho quyền lợi bệnh nhân được bảo lãnh. Không những thế còn có các chính sách cực kỳ ưu tiên cho những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Cũng bởi vì thế mà nhiều năm qua, bệnh viện đã nhận được sự tin tưởng của rất nhiều bệnh nhân
medlatec
813
Công dụng thuốc Ursolcaps Ursolcaps là thuốc được sử dụng trong điều trị sỏi túi mật cholesterol, người mắc bệnh gan mật mãn tính cùng một số bệnh lý liên quan khác. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định để đảm bảo mang đến hiệu quả tốt nhất cho người điều trị. 1. Thuốc Ursolcaps công dụng thế nào? Ursolcaps có chứa thành phần chính là Ursodeoxycholic acid hàm lượng 150mg. Đây là họat chất có khả năng giảm tỷ lệ cholesterol và phospholipids trong muối mật để từ đây làm giảm nồng độ các axit mật nội sinh ở trong máu hiệu quả.Cơ chế hoạt động của Ursodeoxycholic acid là được hấp thu thụ động ở trực tràng sau đó được chuyển hóa qua gan và cuối cùng bài tiết qua phân. 2. Chỉ định và chống chỉ định Thuốc Ursolcaps được chỉ định trong điều trị một số vấn đề sau:Bệnh nhân bị sỏi cản quang túi mật không bị vôi hóa với đường kính 20mm hoặc người sỏi mật có nguy cơ cao khi phẫu thuật như người cao tuổi, có phản ứng khi gây mê toàn thân, người từ chối phẫu thuật.Người mắc bệnh gan mật mãn tính như xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật,...Bệnh nhân rối loạn gan liên quan đến xơ nang ở trẻ em trong độ tuổi từ 6 – 18 tuổi.Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật hiệu quả ở những người béo phì.Thuốc Ursolcaps chống chỉ định với các bệnh nhân sau:Người quá mẫn với Ursodeoxycholic acid.Bệnh nhân có túi mật không hoạt động, mắc bệnh gan mãn tính và bị loét dạ dày.Phụ nữ đang mang thai, sỏi mật bị vôi hóa, tắc ống mật.Người bị viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật, viêm ruột và viêm ruột kết.Người có túi mật co bóp kém. 3. Liều dùng và cách dùng Sử dụng Ursolcaps cho người lớnĐiều trị dự phòng sỏi mật: Sử dụng với liều dùng 300mg/ lần với tần suất 2 lần/ ngày.Điều trị sỏi mật: Sử dụng với liều dùng 8 – 12 mg/ kg/ ngày, chia làm 2-3 lần uống bằng nhau.Điều trị xơ gan mật nguyên phát: Sử dụng với liều dùng 10 – 15mg/ kg/ ngày, chia làm 2-4 lần uống bằng nhau.Điều trị sỏi túi mật cholesterol: Sử dụng với liều dùng 5 – 10mg/ kg/ ngày, chia làm 2-4 lần uống bằng nhau. Riêng người béo phì dùng với liều 10mg/ kg/ ngày.Điều trị bệnh gan mật mãn tính: Sử dụng với liều dùng 13 – 15mg/ kg/ ngày.Sử dụng Ursolcaps cho trẻ em (6 – 18 tuổi)Điều trị xơ nang: Sử dụng với liều dùng 20mg/ kg/ ngày, chia thành 2 – 3 lần uống/ngày. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng lên 30mg/ kg/ ngày.Thông tin liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn có thể tùy chỉnh liều lượng và tần suất nếu liều dùng thông thường không đáp ứng. Tuy nhiên bất cứ sự thay đổi nào trong thời gian sử dụng thuốc cũng đều phải thông qua ý kiến bác sĩ bởi việc tùy tiện tăng giảm liều Ursolcaps có thể gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị.Sử dụng thuốc Ursolcaps bằng đường uống và uống thuốc với nước lọc. Nếu chỉ dùng 1 liều/ ngày, bạn nên uống thuốc vào buổi tối là tốt nhất. Trường hợp dùng Ursolcaps 2 liều/ ngày, bạn nên uống vào buổi sáng và buổi tối. 4. Tác dụng phụ Thuốc Ursolcaps có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như:Dị ứng, viêm túi mật, giảm bạch cầu, viêm loét dạ dày, đôi khi gây nhiễm trùng đường tiết niệu, tiêu chảy, phân nhão.Vôi hóa sỏi mật, nổi mề đay, đau bụng trên hoặc bên phải khi điều trị xơ gan mật nguyên phát.Đôi khi thuốc Ursolcaps gây ra nôn, buồn nôn. 5. Tương tác thuốc Không dùng Ursolcaps đồng thời với các thuốc chứa Colestyramine, Colestipol, thuốc kháng axit có chứa nhôm hydroxit hoặc nhôm oxit bởi chúng sẽ giảm quá trình hấp thu thuốc. Nếu có ý định kết hợp, người bệnh cần chú ý sử dụng trước hoặc sau 2 giờ tính từ thời điểm uống Ursolcaps.Ursolcaps có thể làm tăng nồng độ Ciclosporin ở ruột nên khi dùng Ciclosporin cần giảm liều thuốc này để hạn chế rủi ro.Không dùng Ursolcaps cùng với Ciprofloxacin bởi chúng có thể làm giảm tác dụng của thuốc Ciprofloxacin.Thuốc tránh thai đường uống, thuốc có chứa hormone estrpgen và các loại thuốc làm giảm cholesterol trong máu có thể làm tăng sỏi đường mật và làm giảm tác dụng của Ursolcaps. 6. Thận trọng khi dùng Ursolcaps Nếu sử dụng Ursolcaps trong điều trị dài hạn, người bệnh cần được giám sát chức năng gan mật và các biến chứng có thể phát sinh.Khi dùng thuốc trong điều trị sỏi túi mật cholesterol, bệnh nhân cần được chẩn đoán hình ảnh (X-Quang) sau 6 tháng sử dụng.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Ursolcaps trong điều trị giai đoạn tiến triển của xơ gan mật tiên phát.Với những người xuất hiện hiện tượng tiêu chảy khi đang dùng thuốc cần được điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng sử dụng nếu tình trạng này kéo dài.Trong thời gian sử dụng Ursolcaps điều trị bệnh, người bệnh nên thực hiện các biện pháp tránh thai để hạn chế tình trạng mang thai gây ảnh hưởng đến thai nhi.Cần ngưng cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc Ursolcaps hoặc sử dụng thuốc khác để thay thế do các nghiên cứu về mức độ thải trừ của Ursodeoxycholic đối với sữa mẹ còn hạn chế.Việc dùng thuốc quá liều có thể gây ra triệu chứng tiêu chảy nên bệnh nhân cần thông báo sớm cho bác sĩ để được hỗ trợ kiểm soát.Trên đây là một số thông tin về thuốc Ursolcaps mà bạn đọc có thể tham khảo. Các bạn hãy dùng thuốc khi có chỉ định từ phía bác sĩ với liều lượng phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,009
Tư vấn: Thức ăn cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng Thức ăn cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng không chỉ là thực phẩm hằng ngày của trẻ, mà còn là phương thức bổ sung chất cần thiết, là hình thức hỗ trợ điều trị các bác sĩ khuyến khích thực hiện. Chính vì thế, cha mẹ nên chú ý điều này để bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho con. 1. Nhận biết trẻ bị còi xương suy dinh dưỡng để có phương pháp bổ sung hợp lý Còi xương, suy dinh dưỡng là vấn đề lớn trong quá trình phát triển của trẻ mà nhiều cha mẹ thường hay đánh đồng hai khái niệm này trong cùng một định nghĩa, chỉ tình trạng thiếu canxi photpho nên xương cốt không phát triển và cơ thể thiếu chất. 1.1. Cách cha mẹ nhận biết tình trạng còi xương ở trẻ Trước hết, còi xương là tình trạng trẻ bị thiếu vitamin D khiến quá trình hấp thụ, chuyển hóa canxi và photpho bị ảnh hưởng, không đủ so với lượng chất cần thiết trong quá trình phát triển của trẻ. Điều này dẫn đến tình trạng trẻ có những tổn thương ở xương. Trong thực tế, nhiều trẻ còi xương nhưng không gầy, và được gọi là còi xương thể bụ bẫm. Trẻ còi xương thường hay quấy khóc, ngủ không ngon giấc, thường ra nhiều mồ hôi, xuất hiện hiện tượng rụng tóc vùng đằng sau gáy tạo thành hình vành khăn. Trẻ còi xương nên răng mọc chậm. Trẻ cũng chậm trễ trong các hoạt động lẫy, bò, đi, đứng,… Trong trường hợp nặng hơn, trẻ bị biến đổi ở xương khiến thóp rộng, hình thành các bướu trán, lồng ngực biến dạng, hình thành chuỗi hạt sườn, đầu xương cổ chân cổ tay bè, chân chữ bát, chân vòng kiềng, chân chữ bát, … Trẻ còi xương suy dinh dưỡng ngoại hình khác biệt so với trẻ phát triển bình thường 1.2. Nhận biết tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng Trong khi đó, suy dinh dưỡng là tình trạng trẻ bị thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết khiến trẻ không phát triển với chiều cao cân nặng với sự tăng trưởng theo tiêu chuẩn thông thường. Trẻ suy dinh dưỡng thường thấp và nhẹ hơn so với bạn bè cùng tuổi. Thể suy dinh dưỡng có thể kèm vấn đề còi xương, và cũng có thể không. Suy dinh dưỡng ở trẻ biểu hiện với tình trạng bé thường mệt mỏi, không hoạt bát, không năng động, dễ quấy khóc. Trẻ suy dinh dưỡng thường ăn kém, ngủ kém, dễ bị bệnh, chậm biết bò trườn, chậm đi đứng, chậm mọc răng. Trẻ suy dinh dưỡng còn dễ xảy ra tình trạng phù thũng toàn thân da xanh xao. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng rất đa dạng. Điều này có thể vì bố mẹ cho bé cai sữa sớm, cho trẻ ăn bổ sung quá muộn hoặc quá sớm, chất lượng đồ ăn cho trẻ không đảm bảo, gia đình điều kiện khó khăn không thể cho trẻ ăn uống đầy đủ… Ngoài ra, trẻ bị nhiễm trùng cấp hoặc mạn tính, trẻ bị sinh non, các bệnh ký khác,… cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ mà cha mẹ cần chú ý. 2.Thức ăn cần thiết, phù hợp cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng Với trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, cần xác định thức ăn cho trẻ được xây dựng với chế độ khoa học. Điều cần thiết là bổ sung dinh dưỡng đang thiếu hụt trong trẻ cũng như các chất cần thiết để cải thiện tình trạng hấp thụ phù hợp. Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng 2.1. Bổ sung vitamin D cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng Vitamin D là chất rất quan trọng và cần thiết với nhiều vai trò. Trong đó, vitamin D là chất dẫn truyền cần thiết và hỗ trợ trẻ hấp thu canxi, cải thiện tình trạng còi xương cho trẻ. Với trẻ đang bú sữa mẹ, mẹ nên bổ sung vitamin D và Canxi cùng lúc để con khi bú mẹ được hấp thụ những chất này. Với trẻ đã ăn dặm, có thể bổ sung vitamin D cho trẻ qua thức ăn hằng ngày. Những thức ăn giàu vitamin D có thể kể đến là: ngũ cốc, sò biển, các loại trứng cá đen và đỏ, đậu nành,… 2.2. Canxi cho thể còi xương suy dinh dưỡng Có nhiều thực phẩm giàu canxi có thể bổ sung cho trẻ để trẻ tăng cường canxi, cải thiện thể trạng còi xương suy dinh dưỡng của trẻ. Những thực phẩm cung cấp lượng canxi tốt đó là: Sữa và chế phẩm từ sữa; các loại cá, , đậu nành và chế phẩm đậu nành; các loại rau xanh sẫm màu; các loại quả mọng nước; … Ngoài ra, canxi bổ sung trực tiếp cho trẻ cũng là một cách hợp lý bên cạnh việc sử dụng các thực phẩm trong ăn uống hằng ngày. 2.3. Photpho Cùng với canxi, photpho là chất vô cùng quan trọng để giúp xương chắc khỏe, thúc đẩy phát triển chiều cao, cân nặng. Photpho cũng tham gia vào các chức năng khác như loại bỏ độc tố ở thận, điều hòa nhịp tim, giúp cơ bắp mạnh mẽ hơn,… Bổ sung photpho bằng cách ăn các thực phẩm như khoai tây, trứng, các chế phẩm từ sữa,… 2.4. Kẽm Kẽm giúp tăng cảm giác ngon miệng, kích thích vị giác, tăng cường hệ miễn dịch, tăng khả năng phục hồi vết thương,.. Vì thế, kẽm rất cần thiết trong quá trình phát triển của trẻ. Bổ sung kẽm cho con với các thực phẩm như thịt đỏ, hàu, sò, các loại đậu, ngũ cốc,… 2.5. Sắt Sắt là chất quan trọng với vai trò hình thành hệ thần kinh, tạo máu, vận chuyển oxy trong máu, giữ oxi trong cơ thể. Thiếu sắt khiến trẻ gặp nhiều vấn đề về hệ thần kinh, khiến trẻ chậm phát triển, chậm nhận thức, hay mệt mỏi, suy nhược cơ thể. Điều này khiến các chỉ số thể chất ở trẻ không phát triển đều đặn, dễ suy nhược còi xương, suy dinh dưỡng. Bổ sung sắt bằng những thực phẩm giàu sắt như thịt, gia cầm, hải sản, các loaj đầu, trái cây khô, rau có màu xanh sẫm,… 2.6. Đạm Trẻ còi xương suy dinh dưỡng rất có thể đang thiếu đạm. Bởi, đạm là chất giúp tổng hợp, tái tạo, hình thành tế bào mới. Do đó, cha mẹ có thể bổ sung đạm cho con để giúp con tăng cường thể lực với các thực phẩm như sữa, đậu hũ, hạnh nhân, hạt chia, các loại thịt như gà, bò, cá, trứng, rau bina,… 2.7 Chất béo Chất béo rất cần thiết trong bữa ăn của trẻ nhằm phát triển não bộ, đồng thời, chất béo cũng giúp hòa ta rất nhiều vitamin quan trọng, giúp trẻ hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Có thể bổ sung chất béo lành mạnh cho trẻ bằng cách: dùng dầu thực vật, cho trẻ ăn các thực phẩm phô mai, váng sữa, bơ, dầu cá,…. Đưa trẻ đi khám bác sĩ để theo dõi sự phát triển của trẻ Như vậy, thức ăn cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng cần được kết hợp từ nhiều yếu tố. Điều cốt yếu là cần bổ sung cho trẻ những chất thiếu hụt cần thiết. Điều quan trọng hơn cả, cha mẹ nên cho con đi khám khi thấy con có dấu hiệu còi xương, đồng thời, cho trẻ khám dinh dưỡng định kỳ để theo dõi sự phát triển của con, có những điều chỉnh cần thiết, phù hợp cho mỗi giai đoạn phát triển của con.
thucuc
1,338
Lợi ích và nguy cơ khi tiêm thuốc vào khớp Khi bị thoái hóa khớp, bác sĩ có thể áp dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau để giảm các triệu chứng. Một trong số các phương pháp đó là tiêm thuốc vào khớp. Tuy nhiên, thủ thuật này cần được chỉ định có cân nhắc nếu lạm dụng, làm không đúng kỹ thuật sẽ gây tai biến. 1. Lợi ích từ các loại thuốc tiêm vào khớp Có nhiều loại thuốc tiêm khác nhau và chúng là một phần quan trọng của phác đồ điều trị thoái hóa khớp mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Thuốc thường dùng tiêm vào khớp: Corticoid, hyaluronate sodium.1.1 Thuốc tiêm Corticoid. Thường dùng là loại dịch treo với các biệt dược như: Prednisolone, methylprednisolone, triamcinolone.1.1.1 Thuốc tiêm Corticoid được dùng trong các trường hợp nào?Corticoid được sử dụng là thuốc tiêm khớp gối, tiêm khớp cổ chân, tiêm vào khớp vai, tiêm khớp háng với:Liều 20mg triamcinolon (tương đương với 25mg prednisolon) hiệu quả giảm đau kéo dài 1 - 4 tuần.Liều 40mg hiệu quả giảm đau kéo dài 16 - 24 tuần.Sau khi tiêm các triệu chứng sưng, đau khớp giảm đi, giúp cải thiện vận động của người bệnh trong một thời gian ngắn. Liệu trình điều trị thường tiêm lặp lại liều 40mg mỗi 3 tháng một lần và có thể kéo dài việc điều trị này 2 năm.Ngoài ra, tiêm corticoid vào gân để chữa các tổn thương màng hoạt dịch gân, mô quanh gân, nơi bám tận gân và chính tại gân. Thuốc corticoid 1.1.2 Những lưu ý khi sử dụng thuốc tiêm corticoid. Thuốc này có tác dụng rất nhanh chóng. Những mũi tiêm có thể giảm đau rất nhanh trong vòng 24-48h.Thời gian tác dụng ngắn: Trung bình tác dụng giảm đau kéo dài 6-12 tuần.Sẽ có tác dụng tốt nhất trong lần đầu tiên, tác dụng giảm đau có xu hướng giảm dần trong những lần sau đó.Không nên sử dụng thường xuyên. Sử dụng chúng quá thường xuyên có thể gây tổn hại đến các tế bào tái tạo sụn ở khớp gối.1.2 Hyaluronat sodium (hyazyn)Trong cơ thể, hyaluronate là chất tự nhiên, có nồng độ cao trong mô khớp và dịch khớp đóng vai trò như một chất bôi trơn, giảm xóc, bảo vệ khớp, làm cho khớp vận động dễ dàng. Sự giảm hyaluronate ở khớp và dịch khớp là điểm chủ yếu trong bệnh thoái hoá khớp.1.2.1 Hyaluronat sodium (hyazyn) được dùng trong những trường hợp nào. Các nghiên cứu chỉ ra rằng hyaluronate sodium (hyazyn) được sử dụng: Thoái hoá khớp gối Tiêm vào khớp gối.Tiêm khớp cổ chân.Tiêm vào khớp vai.Tiêm khớp háng.Thì sẽ làm giảm đau, giảm viêm (do làm giảm sinh ra prostaglandin, bradykinin và ngăn tác dụng của cytokine).1.2.2 Những lưu ý khi sử dụng Hyaluronat sodium (hyazyn)Nếu đang cân nhắc tiêm acid hyaluronic, hãy lưu ý rằng đây không phải là lựa chọn được sử dụng đầu tiên. Bác sĩ có thể khuyên sử dụng hyaluronate sodium nếu:Các triệu chứng không cải thiện sau khi sử dụng các thuốc giảm đau hoặc sử dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc.Không thể sử dụng các thuốc giảm đau như: Ibuprofen, Naproxen sodium, Acetaminophen.Tiêm Corticoid không đem lại hiệu quả đầy đủ hoặc bác sĩ lo ngại về tác dụng phụ của nó.Có thể cần nhiều hơn một mũi tiêm. Có nhiều loại hyaluronate chỉ cần tiêm một lần, có những loại cần tiêm 5 mũi, cách nhau 5 tuần. Nếu cần thiết, có thể tiêm một mũi khác sau 6 tháng. 2. Nguy cơ khi tiêm thuốc vào khớp Thuốc kháng viêm không steroid sử dùng trong trường hợp bệnh nặng 2.1 Những tai biến có thể xảy ra do tiêm thuốc vào khớp. Tai biến do tiêm thuốc vào khớp xảy ra do:Chỉ định sai, lạm dụng: Chỉ khi nào bệnh nặng dùng kháng viêm không steroid không đáp ứng mới chỉ định thủ thuật tiêm corticoid, hyaluronate sodium vào khớp. Do thấy một số người dùng chỉ định này có hiệu quả nên một số người lạm dùng cho các trường hợp nhẹ là không cần thiết.Tiêm không đúng kỹ thuật: Không nắm vững vị trí giải phẫu, thiếu thành thạo trong thao tác sẽ không tiêm thuốc vào đúng vị trí cần tiêm, hiệu quả kém.Nơi tiêm không đạt tiêu chuẩn: Một trong những vi phạm thường thấy là nơi tiêm không đạt tiêu chuẩn vô khuẩn hoặc không làm vô khuẩn tốt ở vùng da trước khi tiêm. Dẫn đến bị nhiễm khuẩn khớp, nhiễm khuẩn toàn thân, nhiễm khuẩn huyết.2.2 Để tránh xảy ra tai biến khi tiêm thuốc vào khớp cần lưu ý điều gì?Để tránh xảy ra tai biến khi tiêm thuốc vào khớp cần lưu ý:Không được áp dụng tiêm thuốc vào khớp và tiêm vào phần mềm cạnh khớp cho các trường hợp: Viêm khớp nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ, lao khớp...), u xương khớp, tổn thương khớp do bệnh lý thần kinh, bệnh máu, nhiễm khuẩn ngoài da vùng tiêm khớp.Tiêm thuốc vào khớp phải đúng vị trí giải phẫu của các điểm bám gân, các lồi cầu, dây chằng, bao khớp và ổ khớp. Tuyệt đối tránh tiêm vào cơ, xương, mạch máu và dây thần kinh quanh khớp vì nếu không cẩn thận có thể gây teo cơ, xốp xương, làm mất luôn khả năng vận động của người bệnh.Phải đảm bảo đúng các nguyên tắc vô khuẩn (sát khuẩn, bơm kim tiêm vô khuẩn...).Tiêm đúng liều lượng thuốc. Liều lượng thuốc tiêm (từ 0,3 – 1,5ml) tùy thuộc vào kích thước khớp tiêm, tránh đưa một lượng thuốc quá lớn vào ổ khớp hay tổ chức mềm cạnh khớp vì có thể sẽ làm tăng nguy cơ tổn hại tế bào màng hoạt dịch hoặc gây áp-xe tại chỗ do lượng thuốc bị thừa.Sau khi tiêm thuốc vào khớp, tại vị trí tiêm cần dán băng dính vô khuẩn. Bệnh nhân không rửa nước vào vùng tiêm và chỉ bóc bỏ băng dính ở vùng tiêm sau 8 - 12 giờ.Điều trị cơn đau bằng tiêm thuốc vào khớp được rất nhiều bệnh nhân lựa chọn vì độ hiệu quả cao, nhanh gọn, ít tốn kém.
vinmec
1,048
Cách chữa viêm dạ dày bạn không thể bỏ qua Viêm dạ dày là bệnh lý không còn quá xa lạ đối với mọi người. Tuy nhiên nhiều người bệnh vẫn còn băn khoăn về cách chữa viêm dạ dày nào mới phù hợp với mình. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về các cách điều trị viêm dạ dày hiệu quả.  1. Khái niệm bệnh viêm dạ dày Viêm dạ dày là bệnh gây ra tổn thương trên niêm mạc của dạ dày. Các vết viêm sưng với kích thước to, nhỏ khác nhau phụ thuộc vào tình trạng của bệnh. Bệnh có thể xuất hiện ở nhiều đối tượng, không phân biệt giới tính hay lứa tuổi. Hiện nay các bệnh về dạ dày đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa do các yếu tố môi trường tác động. Hiện nay viêm dạ dày được phân biệt thành hai dạng.  – Viêm dạ dày cấp tính: Cơn đau có tính đột ngột, khởi phát và diễn biến nhanh chóng. Tuy nhiên giai đoạn này sẽ ít để lại biến chứng. – Viêm dạ dày dạng mạn tính: Tổn thương kéo dài, lặp lại không được điều trị triệt để sẽ dẫn đến viêm mạn tính.  Viêm dạ dày là bệnh lý thường gặp trong xã hội hiện đại 2. Nguyên nhân gây viêm dạ dày Muốn tìm được cách chữa viêm dạ dày phù hợp chúng ta cần hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh. Viêm dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra. – Nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori ( HP): Loại vi khuẩn này là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về dạ dày – Tác dụng phụ của các thuốc giảm đau, kháng viêm làm tổn thương niêm mạc – Sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn và các chất kích thích sẽ gây hại không chỉ cho dạ dày mà còn ảnh hưởng tới các bộ phận khác của cơ thể. – Căng thẳng kéo dài do áp lực công việc hoặc do các cuộc đại phẫu, chấn thương nặng,… Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 3. Các cách chữa viêm dạ dày phổ biến nhất 3.1 Cách chữa viêm dạ dày bằng điều trị nội khoa  Sử dụng thuốc Tây giúp cải thiện nhanh triệu chứng và là cách chữa viêm dạ dày phổ biến nhất.  – Thuốc trung hòa acid dạ dày.  – Thuốc ức chế histamin H2 – Thuốc ức chế bơm proton (PPI) giúp giảm acid tiết ra trong dạ dày.  – Thuốc kháng sinh nhằm giúp tiêu diệt triệt để vi khuẩn HP – Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Khuyến cáo: Thuốc mang lại hiệu quả nhanh chóng nhưng cũng gây ra một số tác dụng phụ. Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. 3.2 Phẫu thuật Phẫu thuật là thủ thuật xâm lấn gây ra nhiều đau đớn kèm rủi ro cho người bệnh. Vì vậy phương pháp này chỉ sử dụng khi điều trị bằng thuốc không hiệu quả. Ngoài ra đối với các biến chứng nguy hiểm như: Thủng dạ dày, xuất huyết hệ tiêu hóa,…cũng cần phẫu thuật để can thiệp. 3.3 Cách chữa viêm dạ dày bằng thực phẩm Một số loại thực phẩm được ví như loại thuốc thiên nhiên có tác dụng tích cực đối với viêm dạ dày. – Nghệ vàng: Tinh bột nghệ kết hợp cùng mật ong là bài thuốc dân gian nổi tiếng. Hỗn hợp này có tác dụng: Chống viêm loét dạ dày, giảm tiết dịch vị.  – Nha đam: Lọc lấy phần thịt nhà đam rồi ép lấy nước. Thức uống này giúp nhuận tràng, giảm đầy hơi – Nghệ đen: Nghệ đen nghiền thành bột đem hòa cùng nước ấm giúp kích thích tiêu hóa, ngăn tiết dịch vị,… Tuy nhiên các bài thuốc trên chỉ mang tính hỗ trợ và sử dụng cho các trường hợp bệnh mới khởi phát. Người bệnh cần kết hợp với các cách điều trị hiện đại để mang lại hiệu quả tốt nhất.  3.4 Thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống  Một số trường hợp bị bệnh dạ dày là do những thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Thay đổi thói quen lành mạnh sẽ hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm loét. – Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi và ngũ cốc nguyên hạt trong thực đơn hàng ngày – Giữ tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái, tránh xa căng thẳng – Luôn nhớ ăn đúng giờ – Bạn nên ăn chậm, nhai kỹ để thức ăn được nghiền nhuyễn trước khi đưa xuống dạ dày – Chia nhỏ bữa ăn nhằm giảm áp lực lên hệ tiêu hóa – Các thực phẩm nên được nấu chín và chế biến bằng cách hầm, luộc để đảm bảo dinh dưỡng và dễ tiêu hóa – Đồ uống có cồn chỉ nên sử dụng ở mức hạn chế – Tránh ăn thức ăn cay chua, nhiều dầu mỡ  – Không bỏ bữa hoặc ăn quá khuya khiến ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn – Tránh ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh sẽ khiến dạ dày phải co bóp mạnh – Tránh ăn đồ quá đặc làm dịch vị khó thấm vào khối thức ăn. Hoặc ăn đồ quá lỏng và nhiều nước sẽ làm loãng dịch vị và khả năng tiêu hóa thức ăn.  Điều trị bằng thuốc là cách chữa viêm dạ dày hiệu quả nhất 3. Lưu ý sau khi điều trị Sau quá trình điều trị, bệnh viêm dạ dày ở mỗi người sẽ có những thay đổi khác nhau tùy theo cơ địa, chế độ sinh hoạt và tình trạng bệnh. Thông thường đơn thuốc sẽ uống trong khoảng 2-4 tuần. Sau đó để kiểm soát tình trạng bệnh và xác định phương pháp điều trị đã đúng hướng hay chưa thì bệnh nhân cần tuân theo lịch tái khám.  Người bệnh không nên tự ý bỏ thuốc, giảm liều, bỏ tái khám khi thấy các triệu chứng đã thuyên giảm. Bên cạnh đó mọi người cũng không nên sử dụng chung đơn thuốc với người khác vì tình trạng bệnh mỗi người khác nhau. Việc tùy tiện sử dụng thuốc sẽ khiến bệnh nặng hơn, xảy ra tình trạng kháng thuốc.  Các bệnh nhân phẫu thuật cũng nên tái khám để kiểm tra vết mổ đã hoàn toàn phục hồi hay chưa.  Viêm dạ dày là bệnh lý có thể tái phát bất cứ lúc nào. Vì vậy sau khi đã chữa khỏi, bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc kiểm tra định kỳ để giúp phát hiện sớm và ngăn ngừa tái nhiễm.  Bạn nên nhớ lịch tái khám sau quá trình điều trị Mong rằng bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin về cách chữa viêm dạ dày. Dù sử dụng cách điều trị nào thì bạn cũng cần phải kiên trì và nghiêm túc tuân thủ những yêu cầu đưa ra để có được hiệu quả như mong muốn.
thucuc
1,218
Có nên nhổ răng khôn hay không, giải đáp chi tiết trong bài viết Răng khôn là một trong những loại răng không có tác dụng và gây nên sự khó chịu, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh. Vậy có nên nhổ răng khôn hay không? Cách nhổ răng khôn nào hiệu quả? 1. Thông tin chung về răng khôn Răng khôn (răng số 8) là những răng mọc ở cuối hàm khi các răng trưởng thành khác đã phát triển nên thường mọc chen chúc, xô lệch dẫn đến tình trạng sưng và đau đớn. Một hàm răng đầy đủ sẽ có 28 răng và 4 răng khôn tuy nhiên thực tế một người sẽ chỉ có 1 đến 2 răng khôn, rất ít trường hợp có 3 răng khôn. Răng khôn không có tác dụng gì trên cung hàm, thậm chí còn gây hại cho những răng lân cận 2. Có nên nhổ răng khôn hay không? Theo bác sĩ, không phải trường hợp nào có răng khôn cũng cần phải nhổ. Bác sĩ chỉ khuyến cáo nhổ răng khôn trong các trường hợp như: – Khi răng khôn mọc, có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc bị viêm nhiễm lặp lại, xuất hiện u nang, ổ mủ ảnh hưởng đến răng kế cận. – Bị sâu hoặc viêm nha chu ở vị trí răng khôn. – Răng bị mọc ngầm, mọc kẹt hoặc mọc lệch. – Giữa răng khôn và những răng số 7 có khe giắt, tích tụ mảng bám thức ăn và gây nên hiện tượng viêm nhiễm hay đau nhức. – Răng mọc thẳng, không bị cản trở bởi xương hay nướu nhưng không có răng đối diện ăn khớp, trồi dài xuống hàm đối diện và khiến thức ăn bị nhồi nhét giữa răng khôn và răng bên cạnh. – Răng có hình dạng bất thường, có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn răng bình thường. Tuy nhiên, răng khôn có thể bảo tồn được trong một số trường hợp như: – Răng mọc thẳng bình thường, không bị kẹt bởi mô xương hay nướu và không gây ra biến chứng gì ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh. – Bệnh nhân bị mắc các bệnh lý mạn tính, không nên nhổ răng khôn để tránh bị biến chứng. – Răng khôn có liên quan đến một số cấu trúc quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh… 3. Tiến trình nhổ răng khôn như thế nào? 3.1 Kiểm tra tổng quát Trước tiên, người bệnh sẽ được bác sĩ kiểm tra tình trạng răng miệng tổng quát. Nếu có dấu hiệu của bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ khuyến cáo điều trị hiệu quả trước khi nhổ răng khôn. 3.2 Chụp X-quang Để nhìn rõ cấu trúc của răng khôn, kết luận chính xác xem có cần phải nhổ răng khôn không thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân chụp X-quang. 3.3 Vệ sinh khoang miệng Trước khi tiến hành nhổ răng, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh khoang miệng sạch sẽ, đặc biệt là ở vị trí nhổ răng để không xảy ra hiện tượng nhiễm trùng hay hay gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ. 3.4 Gây tê Bác sĩ tiến hành gây tê trước khi nhổ răng để bệnh nhân không có cảm giác khó chịu, đau nhức và bác sĩ sẽ dễ dàng thực hiện phẫu thuật. 3.5 Nhổ răng khôn Tại bước này, người bệnh có thể chọn một trong hai phương pháp: Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thông và nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome. Bác sĩ dùng các dụng quen thuộc như dao rạch, kìm, bẩy để lấy răng khôn ra khỏi hàm. Cuối cùng, vết mổ được khâu lại sạch sẽ và tránh tình trạng nhiễm trùng. Tuy có chi phí thấp nhưng phương pháp này có thể gây chảy máu, đau hay biến chứng. Sóng siêu âm Piezotome có mũi khoan mỏng và mảnh nhẹ nhàng bóc tách nướu và đưa răng khôn ra ngoài Thông qua biến điệu của tần số sóng siêu âm chọn lọc, mũi khoan mỏng và mảnh nhẹ nhàng tác động trực tiếp lên phần mô cứng, làm đứt dây chằng chân răng và tách phần nướu ra khỏi chân răng. Sau đó, răng khôn được nhẹ nhàng lắp ra khỏi hàm và sóng siêu âm khoá mạch máu nhanh chóng, hạn chế được khả năng chảy máu hay sưng viêm. 3.6 Kê đơn và hẹn lịch tái khám Sau khi nhổ răng, bác sĩ sẽ theo dõi xem bệnh nhân có bất kỳ biến chứng nào không. Nếu không, bệnh nhân sẽ được kê đơn thuốc giúp giảm đau, sưng viêm và hẹn lịch tái khám để kiểm tra. Ngoài ra, bệnh nhân cũng được dặn dò kỹ lưỡng chế độ ăn uống và chế độ chăm sóc ở nhà để lành thương nhanh nhất.
thucuc
827
Các nguyên nhân gây ung thư máu Bệnh ung thư máu xảy ra khi có đột biến hoặc các thay đổi khác trong gen ADN của tế bào máu. Điều này khiến cho các tế bào phát triển và phân chia nhanh hơn, xâm lấn các tế bào khỏe mạnh. Khi hồng cầu và tiểu cầu bị phá hủy với số lượng lớn, các triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện rõ rệt. 1. Ung thư máu là bệnh gì? Ung thư máu xảy ra trong các mô tạo máu của cơ thể, bao gồm tủy xương và hệ thống miễn dịch. Có nhiều dạng ung thư máu khác nhau. Một vài dạng bệnh ung thư máu xảy ra phổ biến ở trẻ nhỏ, trong khi số khác xảy ra ở người lớn nhiều hơn.Điều trị bệnh ung thư máu yêu cầu kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, phụ thuộc vào dạng và yếu tố. Một phác đồ điều trị hợp lý cùng nguồn nhân lực chất lượng cao có thể giúp bạn đạt hiệu quả điều trị tốt. 2. Nguyên nhân gây ung thư máu Gen di truyền được cho là nguyên nhân gây ung thư máu Các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ung thư máu. Gen di truyền và các yếu tố môi trường được cho là nguy cơ chính tạo cơ hội bệnh phát triển và bùng phát.Nhìn chung, bệnh ung thư máu xảy ra đột biến gen ADN ở một vài tế bào máu. Có một số thay đổi khác trong tế bào chưa giải thích được cũng có thể là nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị ung thư máu.Một số nguyên nhân bất thường nhất định làm các tế bào máu phát triển, phân chia nhanh và có thời gian sống dài hơn các tế bào khỏe mạnh khác. Các tế bào ung thư sẽ phát triển lấn át tế bào lành tại tủy xương, kết quả làm giảm số lượng các tế bào lành, hồng cầu và tiểu cầu khiến các triệu chứng bệnh xuất hiện. 3. Triệu chứng bệnh ung thư máu Triệu chứng của ung thư máu phụ thuộc vào loại bệnh mà bạn mắc phải. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất bao gồm:Sốt hoặc ớn lạnh;Mệt mỏi kéo dài, yếu đuối;Nhiễm trùng thường xuyên hoặc nặng;Giảm cân nặng;Sưng hạch bạch huyết;Gan, lách to;Dễ chảy máu và bầm tím;Chảy máu cam tái phát;Xuất hiện đốm đỏ trên da;Đổ mồ hôi nhiều, đặc biệt là về đêm;Đau ở xương.Triệu chứng bệnh của ung thư máu thường mơ hồ, không đặc trưng. Các dấu hiệu sớm của bệnh giống như bệnh cảm cúm và một số triệu chứng khác. Bạn nên đi khám nếu các triệu chứng trên diễn ra giai dẳng không khỏi. 4. Phân loại bệnh ung thư máu Dựa vào mức độ tiến triển, loại tế bào bị ảnh hưởng mà ung thư máu được phân thành cấp và mạn tính Dựa vào mức độ tiến triển và loại tế bào bị ảnh hưởng mà ung thư máu được phân loại như sau:4.1. Ung thư máu cấp tính. Trong ung thư máu cấp tính, các tế bào máu bất thường chưa trưởng thành. Các tế bào này không thể thực hiện được chức năng bình thường, nhân lên với tốc độ cao làm bệnh trở nên tồi tệ nhanh chóng. Bệnh bạch cầu cấp yêu cầu phải điều trị khẩn cấp và kịp thời.4.2. Ung thư máu mạn tính. Có nhiều dạng khác nhau của ung thư máu mạn tính. Bệnh ảnh hưởng nhiều hơn đến các tế bào máu trưởng thành. Những tế bào máu này nhân rộng hoặc tích lũy chậm hơn và các chức năng hoạt động bình thường trong một khoảng thời gian nhất định. Ở một số dạng bạch cầu mãn tính, các triệu chứng không xảy ra sớm dẫn đến bệnh chẩn đoán muộn.Cách phân loại thứ 2 là dựa vào loại tế bào bạch cầu bị ảnh hưởng:Bệnh bạch cầu lympho: Loại bệnh ung thư này ảnh hưởng đến các tế bào lympho (có tác dụng hình thành mô bạch huyết). Mô bạch huyết tạo nên hệ miễn dịch.Bệnh bạch cầu myeloid: Loại bệnh ung thư này ảnh hưởng đến các tế bào myeloid. Tế bào myeloid có tác dụng tạo ra các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.Các loại bệnh bạch cầu chính là:Bệnh bạch cầu lympho cấp tính: Đây là loại bệnh bạch cầu phổ biến nhất ở trẻ nhỏ. Bệnh cũng có thể xảy ra ở người lớn.Bệnh bạch cầu tủy xương cấp tính (AML): AML là loại bệnh bạch cầu cấp tính phổ biến nhất ở người lớn. AML cũng có thể gặp ở trẻ em.Bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL): CLL là bệnh bạch cầu mãn tính xảy ra nhiều nhất ở người trưởng thành, bạn có thể cảm thấy khỏe trong nhiều năm mà không cần điều trị.Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML): Loại bệnh bạch cầu này chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn. Một người mắc CML có thể có ít hoặc không triệu chứng trong nhiều tháng trước khi bước vào giai đoạn mà các tế bào ung thư bạch cầu phát triển nhanh hơn.Các loại khác: Các loại bệnh bạch cầu khác hiếm tồn tại hơn bao gồm bệnh bạch cầu tế bào lông, hội chứng myelodysplastic và rối loạn myeloproliferative. 5. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu Phơi nhiễm với một số hóa chất có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư máu Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu bao gồm:Đã điều trị ung thư trước đó: Những người đã điều trị với các loại hóa chất, xạ trị cho các căn bệnh ung thư khác có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư máu.Rối loạn di truyền: Các gen bất thường xuất hiện trong cơ thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu. Các bệnh do rối loạn di truyền như hội chứng Down có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu.Tiếp xúc với một số hóa chất" Phơi nhiễm với một số hóa chất như benzen (được tìm thấy trong xăng và được sử dụng nhiều trong ngành hóa dầu) làm tăng nguy cơ mắc một số loại bệnh bạch cầu.Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu myeloid cấp tính (AML).Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư máu: Nếu có thành viên trong gia đình được chẩn đoán ung thư máu thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. Tuy nhiên, rất nhiều người có các nguy cơ trên không mắc bệnh ung thư máu. Ngược lại, cũng có rất nhiều người được chẩn đoán ung thư máu mà không xuất hiện các yếu tố nguy cơ trên.Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong ở người bệnh. Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com, Mayoclinic.org
vinmec
1,195
Tìm hiểu nguyên nhân giảm bạch cầu trung tính Có rất nhiều nguyên nhân giảm bạch cầu, ví dụ như là do quá trình sản xuất bạch cầu gặp trục trặc, hay tế bào bạch cầu trong máu bị phá hủy do một tình trạng bệnh lý nào đó. Xác định rõ nguyên nhân giảm bạch cầu là việc làm có ý nghĩa quan trọng đối với việc điều trị bệnh sau này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn một số thông tin cần thiết về tình trạng giảm bạch cầu, nguyên nhân gây bệnh cũng như các biện pháp điều trị hiện nay. 1. Tổng quan về bệnh giảm bạch cầu Bệnh giảm bạch cầu xảy ra khi số lượng bạch cầu trong máu bị giảm xuống dưới mức bình thường. Bạch cầu chính là thành viên hoạt động tích cực trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, giúp chống lại sự xâm nhập của nhiều tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn và các bệnh nhiễm trùng. Bạch cầu bao gồm nhiều phân loại khác nhau, trong đó bạch cầu trung tính chính là loại chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Vì vậy bài viết này sẽ tập trung phân tích về tình trạng giảm bạch cầu trung tính. Tùy thuộc vào độ tuổi số lượng bạch cầu trung tính trong cơ thể sẽ ở mức khác nhau. Sau đây là 3 mức độ giảm bạch cầu người bệnh cần lưu ý:Bạch cầu giảm nhẹ: 1.000 - 1.500 tế bào/µl máu;Bạch cầu giảm vừa: 500 – 1.000 bạch cầu/µl máu;Bạch cầu giảm nặng: < 500 bạch cầu/µl máu. Ngoài ra bạch cầu giảm còn được phân thành 2 cấp độ đó là giảm bạch cầu cấp tính và giảm bạch cầu mạn tính. Trong đó giảm bạch cầu cấp tính thường là khi số lượng bạch cầu đột nhiên giảm hoặc tình trạng này diễn ra trong thời gian ngắn. Còn giảm bạch cầu mạn tính là khi hiện tượng này kéo dài, xuất hiện lặp lại theo chu kỳ, bị bẩm sinh hoặc bệnh nhân giảm bạch cầu tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời.2. Những dấu hiệu cảnh báo tình trạng giảm bạch cầu Thường thì những trường hợp bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính thể nhẹ sẽ ít khi bộc lộ triệu chứng. Để chắc chắn thì bệnh nhân cần phải tiến hành xét nghiệm máu mới có thể chẩn đoán chính xác tình trạng này. Khi bạch cầu bị thiếu hụt nhiều thì sẽ dẫn tới các biểu hiện rõ ràng hơn trên cơ thể. Lúc này bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng hơn, vi khuẩn không bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt sẽ thỏa sức tấn công và gây bệnh tại nhiều cơ quan như niêm mạc (da, nướu lợi, miệng, xoang) cùng các nội quan khác dẫn tới nguy cơ nhiễm trùng toàn thân. Bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng bất thường khác như ăn không ngon, đau họng, sưng hạch bạch huyết, tiểu buốt, buồn nôn, tiêu chảy, khó thở, mệt mỏi, loét hậu môn hoặc loét miệng, sốt cao. Khi xuất hiện các biểu hiện lâm sàng như vậy thì bệnh nhân nên nhanh chóng đi khám để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn chẩn đoán và điều trị kịp thời.3. Nguyên nhân giảm bạch cầu trung tính là do đâu? Có những trường hợp bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh, tức là từ khi sinh ra đã bị mắc căn bệnh này và đó có thể là tình trạng bệnh lý liên quan tới yếu tố di truyền. Một số nguyên nhân chính dẫn đến bệnh giảm bạch cầu trung tính đó là:Cơ thể bị các loại virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng tấn công;Suy tủy xương (còn gọi là thiếu máu bất sản), xơ tủy, rối loạn sinh tủy, hay gặp vấn đề trong quá trình sản xuất bạch cầu ở tủy xương (bẩm sinh hoặc tự mắc phải);Thiếu hụt dưỡng chất cần thiết như vitamin B12, axit folate;Mắc các bệnh lý ác tính như ung thư ảnh hưởng tới chức năng tủy xương như bệnh bạch cầu, u lympho,... ;Tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư: xạ trị, hóa trị, dùng thuốc ức chế miễn dịch hay cấy ghép tế bào gốc,... ;Do dùng các loại thuốc như: kháng sinh, thuốc kháng giáp, thuốc chống loạn thần,... ;Mắc các bệnh tự miễn: viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, Lupus ban đỏ hệ thống,...4. Những phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh giảm bạch cầu 4.1. Biện pháp chẩn đoán giúp xác định tình trạng giảm bạch cầu Một số chỉ định dành cho bệnh nhân khi cần chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh giảm tiểu cầu đó là: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: nhằm kiểm tra định lượng bạch cầu trung tính có trong máu. Xét nghiệm này sẽ được thực hiện liên tục để đánh giá về sự thay đổi của số lượng bạch cầu, tần suất 3 lần/tuần, tiến hành trong 6 tuần liên tiếp;Xét nghiệm kháng thể: điều này giúp xác định xem bạch cầu giảm số lượng có phải là do mắc bệnh tự miễn;Sinh thiết tủy xương;Chọc hút tủy xương;Xét nghiệm sinh học phân tử và di truyền học tế bào.4.2. Điều trị giảm bạch cầu bằng phương pháp gì?
medlatec
906
Dinh dưỡng cho người mắc bệnh xương khớp Khi mắc các bệnh lý ở xương khớp, ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ thì người bệnh cũng cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Dưới đây là những lưu ý về dinh dưỡng cho người mắc bệnh xương khớp. Theo các chuyên gia y tế, việc ăn đúng những thực phẩm tốt cho xương khớp sẽ giúp làm tăng hiệu quả điều trị và kiểm soát bệnh tốt bệnh. Ngược lại nếu ăn những thực phẩm không phù hợp có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Người mắc bệnh xương khớp nên chú ý tới chế độ ăn uống hàng ngày Những loại thực phẩm nên bổ sung hàng ngày Người mắc bệnh xương khớp nên chú ý bổ sung những thực phẩm sau trong bữa ăn, chế độ ăn hàng ngày của mình như: Sữa và các chế phẩm từ sữa Sữa chứa nhiều canxi – là thành phần cấu tạo nên xương. Việc uống sữa đều đặn sẽ giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa bệnh loãng xương. Nếu mắc bệnh ở xương khớp thì việc bổ sung sữa lại càng cần thiết để tăng canxi, cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Thực phẩm giàu omega 3 Các loại thực phẩm giàu axit béo omega 3 phải kể đến là các loại cá như cá hồi, cá thu, cá mòi, cá cơm, cá ngừ… Việc bổ sung thực phẩm giàu omega 3 giúp tăng khả năng chống viêm, giảm triệu chứng đau nhức xương khớp nhờ ức chế sản sinh enzym và cytokine phá vỡ sụn. Rau xanh Rau xanh là nguồn cung cấp vitamin và chất xơ đáng kể cho cơ thể, rất tốt cho người bệnh xương khớp, viêm đa khớp, thoái hóa khớp. Thực phẩm giàu canxi, axit béo omega 3… rất tốt cho người bệnh xương khớp Thực phẩm giàu vitamin C Vitamin C là chất có tác dụng chống oxy hóa cao, tổng hợp collagen type I và tăng cường miễn dịch. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, vitamin C còn có khả năng làm tăng mật độ xương cột sống cổ và đùi. Những thực phẩm có chứa nhiều vitamin C gồm: đu đủ, ổi, dứa, việt quất, nho đen, quả mơ, kiwi, mâm xôi, cà chua, cam và bưởi, ớt chuông… Các loại gia vị Tỏi, ớt và gừng là những gia vị rất tốt cho xương khớp, đặc biệt là người bị đau nhức xương khớp. Lý do là bởi trong ớt có chứa hoạt chất Capsaicin được sử dụng để điều trị những cơn đau khớp và cơ nhẹ. Trong tỏi có chứa nhiều Allicin – chất chống oxy hóa cao, giúp ức chế sự tấn công lên xương khớp. Tính ấm nóng của gừng cũng giúp giảm đau nhức xương khớp hiệu quả, đặc biệt khi thời tiết chuyển mùa. Thực phẩm cần tránh sử dụng Bên cạnh những thực phẩm nên ăn khi bị bệnh lý ở xương khớp thì bạn cũng cần tránh một số thực phẩm không có lợi cho cơ thể và quá trình hồi phục bệnh. Thực phẩm nhiều đường và muối Cơ thể bạn cần muối để giữ nước, nhưng tiêu thụ quá nhiều có hại cho sức khỏe của xương khớp, bởi muối gây ra sự bài tiết canxi quá mức qua thận. Việc ăn nhiều đường và muối sẽ làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh xương khớp. Nhóm thực phẩm nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn Thực phẩm chứa nhiều dầu, mỡ như đồ rán, đồ xào, bơ, đồ ăn nhanh… cần hạn chế sử dụng vì những loại đồ ăn này sẽ làm kích thích phản ứng viêm và gây dãn mạch, xung huyết và tăng cảm giác đau đớn. Người bệnh xương khớp cần tránh những thực phẩm béo, chiên rán, chế biến sẵn… Ngoài ra những thực phẩm chế biến sẵn nhiều dầu mỡ còn làm tăng lipid máu, chứa nhiều chất béo bão hòa khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Thực phẩm gây dị ứng Tránh tuyệt đối ăn ngô, bơ sữa và đồ nếp vì các loại thực phẩm này sẽ gây dị ứng tăng viêm. Các loại đồ uống có ga, nhiều cồn và chất kích thích Uống quá nhiều các loại đồ uống có ga, có cồn như rượu bia, nước ngọt, cà phê… sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe xương khớp, nó làm giảm mật độ khoáng xương, giảm sự hình thành xương và tăng nguy cơ gãy xương. Chế độ ăn uống đúng cách và khoa học sẽ giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện sớm bệnh lý xương khớp, đồng thời ngăn ngừa bệnh tiến triển hoặc tái phát trở lại.
thucuc
803
Các loại thuốc giãn mạch Trong thực hành lâm sàng, ngoài ứng dụng để điều trị đau thắt ngực, một số thuốc giãn mạch còn có hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý tim mạch khác như tăng huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, sử dụng thuốc giãn mạch có nhiều điều cần phải lưu ý để đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả tối ưu trong quá trình sử dụng. 1. Khái niệm về thuốc giãn mạch và cơ chế hoạt động 1.1 Thuốc giãn mạch vành là gì? Thuốc giãn mạch vành là nhóm thuốc có tác dụng làm giãn các tế bào cơ trơn của thành mạch, từ đó làm giãn mạch máu và tăng lưu thông máu. 1.2 Ứng dụng của thuốc giãn mạch Trong thực hành lâm sàng, ngoài ứng dụng để điều trị đau thắt ngưc, thuốc giãn mạch còn có hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý tim mạch khác như suy tim, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, hiện nay thuốc còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như nam khoa và tiêu hóa. Thuốc giãn mạch được sử dụng trong điều trị cơn đau thắt ngực 1.3 Phân loại thuốc giãn mạch vành Thuốc giãn mạch vành được phân loại dựa trên vị trí tác dụng, như thuốc giãn động mạch hoặc thuốc giãn tĩnh mạch. Tuy nhiên, hầu hết các loại thuốc giãn mạch vành đều có khả năng tác động hỗn hợp cả động và tĩnh mạch.Bên cạnh đó, có thể phân loại thuốc giãn tĩnh mạch dựa trên cơ chế hoạt động của nó. 1.4 Cơ chế thuốc giãn mạch vành Cơ chế giãn động mạch Thuốc giãn động mạch có tác dụng giảm áp lực động mạch nhờ vào khả năng làm giảm sức cản mạch hệ thống, giảm gánh thất trái, và tăng thể tích nhát bóp, cung lượng tim, giảm thứ phát tiền gánh tâm thất và áp lực của tĩnh mạch.Thuốc giãn động mạch còn có công dụng làm giảm sức căng ở thành tâm thất và áp lực của động mạch chủ dẫn đến nhu cầu oxy giảm.Nhu cầu oxy giảm giúp cải thiện tỷ lệ cung cầu và tiêu thụ oxy của các cơ tim, tăng khả năng tưới máu mạch vành, giảm nhẹ được các tình trạng đau thắt ngực. Cơ chế giãn tĩnh mạch Thuốc giãn tĩnh mạch làm giảm áp lực ở tĩnh mạch, giảm tiền gánh lên tim và từ đó giảm cung lượng tim và nhu cầu oxy của cơ tim. Do đó loại thuốc này được sử dụng trong quá trình điều trị các cơn đau thắt ngực.Giảm nhu cầu oxy và giảm tiền gánh dẫn đến giảm sức căng tại vị trí thành tâm thất.Giảm áp lực tĩnh mạch còn có công dụng làm giảm áp lực thủy tĩnh mao mạch gần, giảm quá trình lọc của mao mạch và giảm phù. Vì thế, thuốc giãn tĩnh mạch có thể được sử dụng để điều trị suy tim, kết hợp với các loại thuốc khác để giảm tình trạng phù toàn thân do bệnh suy tim. 2. Các loại thuốc giãn mạch vành hiện nay 2.1 Thuốc giãn động mạch vành Hydralazine, được sử dụng từ những năm 1950 trong điều trị bệnh tăng huyết áp.Tuy nhiên, thuốc Hydralazine hiện nay vẫn đang được các nhà khoa tìm hiểu và phân tích chuyên sâu về cơ chế tác dụng.Thuốc có thể đưa vào cơ thể bằng đường uống do khả năng hấp thu tốt ở hệ tiêu hoá. Có công dụng mạnh và tác động trực tiếp khi làm giãn các cơ trơn của mạch máu. Thuốc chẹn kênh canxi-Amlodipine Thuốc chẹn kênh canxi loại L được sử dụng phổ biến trong quá trình điều trị tăng huyết áp và cải thiện các cơn đau thắt ngực.Có tác dụng mạnh và kéo dài trong việc làm giãn tiểu động mạch, có khả năng dung nạp thuốc tốt.Thuốc Amlodipine được chính thức cấp bằng sáng chế vào năm 1982 và bắt đầu được chấp thuận sử dụng vào năm 1990. Đây là một trong các loại thuốc được đánh giá là an toàn và có hiệu quả cao.Về mặt tác dụng sinh học, Amlodipine xuyên qua màng tế bào không chỉ để tương tác với kênh calcium type L mà còn có tương tác trên kênh canxi. Thuốc chẹn kênh canxi truyền tĩnh mạch - Nicardipine Thuộc nhóm chẹn kênh canxi thế hệ hai có tính năng tan trong nước, tác dụng có chọn lọc trên kênh L. Nicardipine có tác dụng đối với cơ trơn mạch máu nhiều hơn cơ tim, có công dụng làm giãn động mạch vành và mạch não.Ngoài ra, thuốc có tác dụng giảm huyết áp nhanh nhưng ít tác động đến co bóp cơ tim, đồng thời thuốc không có tác dụng đối với giãn tĩnh mạch.Nicardipine được dùng để điều trị bệnh mạch vành, thuốc được truyền vào tĩnh mạch với công dụng tăng cung lượng tim, phân suất tống máu (EF) và thể tích nhát bóp. Thuốc Clevidipine Thuốc chẹn kênh canxi đường truyền tĩnh mạch mới thuộc thế hệ thứ 3 đã được Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm chấp thuận sử dụng trong điều trị tình trạng tăng huyết áp ở mức độ từ nhẹ tới nặng. Thuốc có tác dụng hạ huyết áp nhưng không tác động lên áp lực đổ đầy của tim và rất ít gây ra phản xạ khiến tăng nhịp tim. 2.2 Thuốc giãn tĩnh mạch Nitroglycerin: Loại thuốc nitrat hữu cơ này giãn động mạch vành mạnh và được sử dụng để điều trị cơn đau thắt ngực. Nitroglycerin tăng cường quá trình chuyển hóa GTP và c. GMP khi được hấp thụ bởi tế bào. Thuốc có công dụng ức chế kết tập tiểu cầu, và giãn cơ trơn. Nhờ vào công dụng giãn cả động mạch và tĩnh mạch, nó giảm hậu gánh và tiền gánh, giảm tải cho tim, và giảm tiêu thụ oxy, từ đó giảm triệu chứng đau thắt ngực.Natri nitroprusside: Loại thuốc này giãn tĩnh mạch và các tiểu động mạch nhanh chóng, giúp giảm áp lực mao mạch phổi bít và cải thiện cung lượng tim.Nesiritide: được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch, được áp dụng trong quá trình điều trị suy tim. Nó cải thiện chức năng huyết động, hiệu quả trong việc giãn động, tĩnh mạch, mạch vành, giảm áp lực mao mạch phổi bít.Nicorandil: Loại thuốc này kích hoạt kênh kali và giãn động mạch. Nó cũng giãn tĩnh mạch và có thành phần nitrate giúp bảo vệ tế bào trực tiếp, tăng cường quá trình sinh lý bình thường, bảo vệ tim khỏi thiếu máu cục bộ.Isosorbide mononitrate: Chứa nitrat hữu cơ, loại thuốc này giãn mạch và được sử dụng để điều trị và phòng ngừa cơn đau thắt ngực do bệnh tim thiếu máu cục bộ. Nó giảm tiêu thụ oxy tim, tái phân phối lưu lượng mạch vành đến vùng thiếu máu cục bộ, và giảm co thắt mạch vành. 3. Các lưu ý khi sử dụng thuốc giãn mạch vành Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc giãn mạch vành:● Nhóm Hydralazine có thể gây ra các tình trạng đau đầu, sưng mắt và đau khớp,...● Nhóm Minoxidil khiến bạn tăng cân; tóc, lông mọc nhanh do hiện tượng tích tụ dịch trong cơ thể● Buồn nôn và nôn, khó thở, đau ngực...Tuy nhiên, các tác dụng phụ này đa phần đều nhẹ và sẽ biến mất chỉ sau vài ngày. Thuốc giãn mạch vành phải được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ Một số lưu ý cần phải ghi nhớ khi sử dụng thuốc giãn mạch vành● Thuốc giãn mạch vành không được sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, bệnh nhân đang mắc các bệnh huyết áp thấp hoặc thiếu máu nghiêm trọng;● Nhóm thuốc nitrat và ức chế enzyme PDE-5 không được sử dụng chung, tránh gây các tình trạng nguy hiểm cho tim● Hầu hết các thuốc giãn mạch vành đều là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định từ bác sĩ điều trị.
vinmec
1,370
Thông tin về thuốc Hyoscyamine Thuốc Hyoscyamine thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic. Thuốc Hyoscyamine được chỉ định trong điều trị bệnh về dạ dày, đường ruột, hội chứng ruột kích thích... Tuy nhiên trong quá trình điều trị với thuốc Hyoscyamine có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như tiêu chảy, ảo giác, nóng bừng Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin của thuốc Hyoscyamine trước khi sử dụng. 1. Các dạng thuốc Hyoscyamine và hàm lượng của thuốc Thuốc Hyoscyamine có các dạng chủ yếu bao gồm:Cồn ngọt với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0.125mg/5ml (tương ứng với 437ml)Dung dịch, tiêm với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0.5mg/ml (tương ứng với 1ml)Dung dịch uống với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0,125 mg.Viên nén với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0,125 mg.Viên nén phân tán với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0,125 mg.Viên nén phóng thích kéo dài với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0,375 mg.Viên nén phóng thích kéo dài 12 giờ với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0,375 mg.Viên nén đặt dưới lưỡi với dạng sulfate được sử dụng bằng đường uống có hàm lượng 0,125 mg. 2. Tác dụng của thuốc Hyoscyamine là gì Thuốc Hyoscyamine được chỉ định trong điều trị các vấn đề liên quan đến dạ dày, đường ruột như đau bụng hoặc các hội chứng ruột kích thích. Thuốc Hyoscyamine cũng được chỉ định trong các trường hợp khác như các vấn đề liên quan đến kiểm soát ở bàng quang ruột, đau quặn do sỏi thận, sỏi mật hoặc bệnh Parkinson. Không những thế thuốc Hyoscyamine còn được chỉ đụng để làm giảm tác dụng phụ của một số loại thuốc trong điều trị bệnh nhược cơ.Thuốc Hyoscyamine hoạt động bằng cách giảm tiết dịch acid trong dạ dày đồng thời làm chậm co thắt ruột và giãn cơ ở nhiều cơ quan khác trong cơ thể bao gồm: dạ dày, ruột, bàng quang, thận, túi mật. Bên cạnh đó Hyoscyamine còn làm giảm dịch trong có thể tiết ra chẳng hạn như nước bọt, mồ hôi và thuốc này còn kháng cholinergics chống co thắt. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hyoscyamine Thuốc Hyoscyamine được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và thường cách bữa ăn trước đó từ 30 đến 60 phút. Liều sử dụng thuốc Hyoscyamine tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh. Người bệnh không tự ý tăng liều hoặc sử dụng thuốc thường xuyên khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Người lớn và trẻ em không nên sử dụng thuốc Hyoscyamine với liều nhiều hơn 1.5mg trong 2 giờ. Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi không nên sử dụng thuốc quá liều lượng 0.75mg trong 24 giờ. Thuốc Hyoscyamine có thể kháng acid làm giảm sự hấp thu của hyoscyamine. Nên nếu người bệnh sử dụng thuốc kháng acid thì nên sử dụng sau khi ăn hoặc sử dụng hyoscyamine trước khi ăn hoặc sử dụng thuốc kháng acid ít nhất một giờ sau khi uống hyoscyamine. Liều lượng sử dụng thuốc Hyoscyamine cụ thể cho từng đối tượng mắc bệnh:Với những người mắc hội chứng ruột kích thích thì sử dụng thuốc Hyoscyamine ở dạng viên nén phóng thích tức thời cần được thực hiện uống hoặc ngậm dưới lưỡi. Hàm lượng thuốc Hyoscyamine sử dụng trong trường hợp này là 0.125 đến 0.25mg và khoảng cách giữa các lần là 4 giờ hoặc khi cần thiết. Tuy nhiên, người bệnh không nên sử dụng quá 12 viên trong 24 giờ. Thuốc Hyoscyamine ở dạng viên nén phóng kích kéo dài sử dụng với hàm lượng 0.375 đến 0.75mg và không sử dụng quá 4 viên trong 24 giờ. Đối với dạng viên nang phóng thích tức thời liều 0.375 đến 0.75mg thì sử dụng cách nhau giữa hai liều là 12 giờ. Đối với viên nén hai pha nên sử dụng liều lượng từ 0.375 đến 0.75mg và hai liều cách nhau 12, trường hợp điều chỉnh liều để đạt 0.375 cách nhau 8 giờ mỗi liều. Đối với dạng cồn ngọt thì sử dụng thuốc Hyoscyamine với liều 5 đến 10ml mỗi 4 giờ hoặc có thể điều chỉnh nếu cần. Không nên sử dụng quá 12 thìa cafe trong 24 giờ.Liều sử dụng cho người lớn để gây mê: có thể sử dụng cách nhau từ 30 đến 60 phút với liều 5mcg/kg trước thời điểm cảm ứng gây mê hoặc có thể sử dụng vào đúng thời điểm sử dụng thuốc tiền gây mê hoặc an thần.Sử dụng cho người lớn trước khi thực hiện nội soi hoặc chẩn đoán Xquang: Thuốc Hyoscyamine sử dụng ở dạng tiêm với liều 0.25 đến 0.5 mg tiêm đường tĩnh mạch ở 5 đến 10 phút trước khi thực hiện thủ thuật chẩn đoán.Đối với thuốc ở dạng xịt miệng để nội soi chụp mật tuỵ ngược dòng thì người bệnh có thể được xịt hai nhát tương đương với 0.25mg khoảng 20 phút trước khi tiến hành thủ thuật.Sử dụng thuốc Hyoscyamine cho trẻ em: với trẻ em từ 2 đến 12 tuổi thì có thể sử dụng thuốc Hyoscyamine ở các dạng như viên nén phóng thích tức thời liều lượng 0.0625 đến 0.125mg ngậm dưới lưỡi hoặc uống, hai liều cách nhau 4 giờ và không nên sử dụng quá 6 viên trong 24 giờ. Với dạng cồn ngọt có thể sử dụng thuốc Hyoscyamine cho trẻ với hàm lượng 1.25 đến 5ml và có thể tăng lên 1.25ml cho trẻ 20kg và trẻ 40kg. Thuốc Hyoscyamine ở dạng viên nén hai pha thì sử dụng liều 0.375 cách nhau 12 giờ mỗi liều và không sử dụng quá 2 viên trong 24 giờ. 4. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hyoscyamine Khi sử dụng thuốc Hyoscyamine người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn chẳng hạn như tiêu chảy, lẫn lộn, ảo giác, nhịp tim đập nhanh, có hành vi bất thường, phát ban, nóng bừng, đau mắt...Khi gặp những tác dụng phụ này cần báo cho bác sĩ ngay và có thể ngưng sử dụng thuốc để tìm hiểu rõ nguyên nhân.Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ nhẹ: chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, cảm giác lo lắng, khó ngủ, buồn nôn và nôn, đầy hơi, ợ chua, táo bón, thay đổi vị giác, giảm tiết mồ hôi, gặp vấn đề trong tiểu tiện, liệt dương, khô miệng, ...Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hyoscyamine. Người bệnh nên báo cho bác sĩ về các loại dị ứng có thể gặp khi sử dụng thuốc Hyoscyamine.Cần cung cấp thông tin cho bác sĩ về danh sách thuốc mà người bệnh sử dụng trước đó hoặc đang sử dụng. Bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc bổ, thảo dược, vitamin ....Các loại thuốc kháng acid có thể gây tương tác làm tác động tới Hyoscyamine làm cho thuốc hoạt động kém hiệu quả. Vì vậy, người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc Hyoscyamine 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi sử dụng thuốc kháng acid.Với những trường hợp đã và đang bị bệnh tăng nhãn áp, tim, phổi, gan, thận tắc nghẽn đường tiết niệu, đường ruột, phì tuyến tiền liệt, viêm loét đại tràng, nhược cơ... cần báo cho bác sĩ nếu có chỉ định sử dụng thuốc Hyoscyamine. Khi người bệnh có kế hoạch mang thai hoặc đã mang thai cần báo cho bác sĩ nếu chỉ định sử dụng thuốc Hyoscyamine.Những người bệnh có độ tuổi trên 65 tuổi cần thảo luận với bác sĩ về nguy cơ rủi ro và lợi ích khi sử dụng thuốc Hyoscyamine. Bởi vì người cao tuổi không nên thường xuyên sử dụng thuốc Hyoscyamine do thuốc Hyoscyamine không an toàn và có thể không đem lại hiệu quả như mong muốn khi sử dụng điều trị tình trạng tương tự ở đối tượng này.Nếu được chỉ định phẫu thuật bao gồm cả phẫu thuật nha khoa và người bệnh đang sử dụng thuốc Hyoscyamine cần phải báo cho bác sĩ để có giải pháp xử lý phù hợp.Thuốc Hyoscyamine có thể gây buồn ngủ nên thận trong sử dụng trong trường hợp lái xe hoặc điều khiển máy móc.Thuốc Hyoscyamine thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic nên được chỉ định trong điều trị bệnh về dạ dày, đường ruột, hội chứng ruột kích thích...Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để nâng cao hiệu quả, tránh tác dụng phụ.com, .webmd.com
vinmec
1,497
Những lưu ý không nên bỏ qua khi mổ mắt cận thị Cận thị là tật khúc xạ phổ biến, nhất là với học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng. Việc thường xuyên phải đeo kính khiến cho người cận thị cảm thấy phiền toái. Do đó, việc điều trị triệt để tật khúc xạ này là vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm. Vậy những trường hợp nào nên mổ cận và sau mổ có tái cận không? Dưới đây là những lưu ý cơ bản mà bạn không nên bỏ qua về mổ mắt cận thị. 1. Những ai nên mổ mắt cận thị Phẫu thuật mắt chữa cận thị là một phương pháp rất hữu hiệu để tránh gây ra cận thị thoái hóa, cận thị nặng dẫn tới mất thị lực vĩnh viễn. Hơn nữa, đa số người bị cận thị đều muốn mổ mắt để loại bỏ cặp kính phiền toái. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể mổ, bạn nên tham khảo bác sĩ để được tư vấn chi tiết nhất. Thông thường, mổ mắt cận thị sẽ được thực hiện với những trường hợp đảm bảo những điều kiện sau: - Những người đủ 18 tuổi trở lên có thể mổ cận thị. Đối với những trường hợp dưới 18 tuổi thì mắt còn đang trong quá trình phát triển nên không thể tiến hành mổ laser. - Độ khúc xạ của bệnh nhân ổn định, chỉ thay đổi trong khoảng 0,25 - 0,5 đi-ốp trong vòng 6 tháng trước mổ. - Giác mạc phải có đủ độ dày tương thích vì khi áp dụng phương pháp phẫu thuật tia laser, hình dạng của giác mạc sẽ bị thay đổi. Nếu giác mạc quá mỏng cũng không nên thực hiện phẫu thuật. - Những trường hợp được mổ cận thị phải đáp ứng điều kiện là không mắc một số bệnh về mắt khác (chẳng hạn như đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng,…), người bị bệnh tiểu đường, mắc các bệnh tim mạch, phụ nữ đang mang thai, những người bị suy giảm hệ miễn dịch,… Nếu đáp ứng những nhu cầu trên và được sự đồng ý của các bác sĩ, bạn có thể mổ mắt cận thị. Không nhất thiết phải bị cận nặng mới được mổ mắt. 2. Những phương pháp mổ mắt cận thị phổ biến hiện nay Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển vì thế, các phương pháp điều trị cận thị ngày càng mang đến hiệu quả cao và nhiều ưu điểm vượt trội. Dưới đây là 3 phương pháp mổ cận thị phổ biến nhất: Phương pháp Laser Assisted in Situ Keratomileusis (Lasik): Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong quá trình điều trị các tật khúc xạ. Thời gian thực hiện rất nhanh, chỉ trong khoảng 10 đến 15 phút. Phương pháp mổ cận Lasik an toàn và ít biến chứng. Các bác sĩ sẽ dùng dao vi phẫu để thực hiện một vạt mỏng trên lớp giác mạc và phần nắp vạt được lật qua một bên. Sau đó, nhờ năng lượng của các tia laser để tạo hình lại giác mạc và lớp vạt sẽ được đậy lại mà không cần khâu. Phương pháp Femtosecond Lasik: Phương pháp này có bước cải tiến mới so với phương pháp Lasik, đó là thay vì dùng dao vi phẫu, các bác sĩ sẽ dùng tia laser Femtosecond để cắt lớp vạt trên giác mạc. Công nghệ hiện đại này sẽ giúp cho đường cắt giác mạc chính xác, mịn hơn và không để lại biến chứng. Quy trình còn lại cũng giống như phương pháp Lasik. Đặc biệt, những người có giác mạc mỏng hoặc bị cận nặng cũng có thể thực hiện mổ mắt cận thị bằng phương pháp này. Re LEx SMILE: Re LEx SMILE chính là một bước tiến mới trong công nghệ mổ mắt cận. Phương pháp này mang đến nhiều ưu điểm nổi trội như thời gian mổ rất nhanh chóng, trung bình chỉ khoảng 23 giây, độ chính xác rất cao, sau 24 giờ bệnh nhân đã có thể bình phục. Đặc biệt, phương pháp này có thể giúp loại bỏ những nguy cơ biến chứng do do cắt tạo lớp vạt trên giác mạc của hai phương pháp Lasik và Femtosecond Lasik. Sau phẫu thuật bằng phương pháp Re LEx SMILE, bệnh nhân sẽ không bị khô mắt hoặc cộm mắt. 3. Những lưu ý cần biết sau khi mổ mắt cận thị Để mắt được phục hồi tốt nhất và hạn chế nguy cơ biến chứng, bạn cần lưu ý những điều sau trong quá trình chăm sóc mắt sau khi mổ cận thị: - Tuân thủ hoàn toàn theo chỉ định của bác sĩ. - Trong vòng 3 ngày đầu phẫu thuật, cần phải thường xuyên đeo kính râm, giữ gìn để tránh bụi bay vào mắt, không dụi tay vào mắt, không nháy mắt hoặc nhắm mắt quá mạnh. - Không nên tham gia một số môn thể thao chẳng hạn như đá bóng, bóng chuyền, bơi lội khi vừa phẫu thuật. - Sau phẫu thuật, bạn có thể phải sử dụng một số loại thuốc như thuốc kháng sinh, khám viêm và nước mắt nhân tạo,… Cần thực hiện sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tăng liều hoặc dừng thuốc sớm để tránh gây ra những hậu quả, rủi ro không đáng có. Lưu ý trước khi dùng thuốc nhỏ mắt là bạn nên vệ sinh tay sạch sẽ, đồng thời không nên để đầu của lọ thuốc nhỏ mắt chạm vào mắt. - Cần tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. - Nên áp dụng một chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là một số loại vitamin tốt cho mắt như vitamin A, B1, B2, E,… Đồng thời tránh các loại rượu bia, chất kích thích và các loại gia vị chua cay trong vòng một tháng đầu sau phẫu thuật.
medlatec
991
Trị táo bón hiệu quả Táo bón gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh, thậm chí táo bón còn dẫn tới mụn trứng cá, sạm da và đặc biệt gây tích tụ chất béo nguy hiểm cho cơ thể. Vì vậy, trị táo bón hiệu quả như thế nào là vấn đề luôn được nhiều người quan tâm. Sau đây là những chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn. 1. Mật ong “thần dược” trị táo bón Mật ong là thần dược giúp trị táo bón hiệu quả Mật ong không chỉ có lợi cho sự gia tăng giải độc gan, phổi và ruột mà còn có thể hỗ trợ tiêu hóa đắc lực cho dạ dày.  Mật ong tác dụng diệt khuẩn và giải độ giải độc rất tốt. Một mặt, mật ong hỗ trợ bài tiết những chất độc tích lũy ra khỏi cơ thể, từ đó cải thiện táo bón và chức năng trao đổi chất của cơ thể. Mặt khác, mật ong giúp bổ sung dinh dưỡng, giúp tăng cơ thể tăng cường chất đề kháng, phòng ngừa bệnh hiệu quả. Uống một cốc nước ấm pha mật ong và mỗi buổi tối hoặc mỗi sáng có tác dụng tốt cho hệ tiêu hóa, trị táo bón hiệu quả. 2. Uống nước muối loãng Một ly nước muối ấm vào trước bữa sáng sẽ giúp làm sạch cặn, khử trùng cà giúp ngăn chặn sự hấp thụ quá nhiều nước cho đại tràng, từ đó giảm tình trạng táo bón, đồng thời  có tác dụng phòng ngừa viêm dạ dày mạn tính, cải thiện chức năng miễn dịch… 3. Ăn khoai lang Khoai lang là thực phẩm rất tốt cho người bị táo bón Khoai lang là một loại thực phẩm rất tốt cho bệnh nhân táo bón, đồng thời trong khoai lang chứa nhiều vitamin B, carotene giúp phòng chống ung thư. Khoai lang còn giàu cellulose có thể loại bỏ các cholesterol cũng như khắc phục tình trạng táo bón. 4. Uống nước trái cây Phần lớn nguyên nhân gây táo bón là do thiếu hụt nhu động  ruột.  Vì vậy uống nước ép trái cây chứa nhiều chất xơ pectin hòa tan và chất xơ thực vật không hòa tan sẽ giúp làm tăng khả năng của nhu động ruột, làm tăng số lần đi tiểu. Nước trái cây còn có sorbitol và xylitol giúp thúc đẩy dạ dày trống rỗng và làm giảm nhu động ruột, đồng thời góp phần điều tiết hệ thực vật đường ruột và giúp làm mềm các chất bài tiết đường ruột. Từ đó làm  giảm táo bón nhanh chóng. 5. Sữa chua là thực phẩm giúp trị táo bón hiệu quả Sữa chua cung cấp làm cân bằng lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa Ăn sữa chua sẽ giúp điều chỉnh sự cân bằng của hệ thực vật trong cơ thể, thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa và làm giảm táo bón, khó chịu Tuy nhiên, cũng  không nên ăn quá nhiều sữa chua. Vì chính bản thân sữa chua chứa một lượng nhiệt nhất định. Những thực phẩm trên đều có tác dụng tích cực cho người bị táo bón, tuy nhiên, táo bón có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau về đường tiêu hóa, vì vậy để điều trị táo bón hiệu quả, tốt nhất người bệnh nên đến bệnh viện để các bác sĩ xác định rõ nguyên nhân gây bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả.
thucuc
592
Những điều cần biết về tiêm phòng tả Bệnh tả là một bệnh truyền nhiễm có tốc độ lây lan nhanh, do 1 loại vi khuẩn gây ra. Nó có thể lan truyền và gây ra các đợt dịch lớn, đặc biệt là ở những vùng mà ý thức vệ sinh không tốt hoặc những người có thói quen ăn uống không an toàn như ăn thức phẩm tái sống hoặc thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn. Tiêm phòng tả là biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn bệnh này. 1. Bệnh tả là gì? Bệnh tả (Cholerae) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá, do vi khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra. Triệu chứng chính của bệnh là nôn và tiêu chảy mạnh, dẫn đến mất nước và điện giải nghiêm trọng, có thể gây sốc nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh tả hoàn toàn có thể gây tử vong nhanh nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời. Thực tế cho thấy, trước đây ngành y tế Thế giới đã từng “điêu đứng” vì đại dịch tả, gây ra nhiều hệ lụy về sức khỏe cộng đồng. Hiện nay, bệnh tả đã được kiểm soát tại nhiều quốc gia, nhưng vẫn còn các đợt dịch xảy ra ở châu Phi và một số nước châu Á. Tại Việt Nam, bệnh tả vẫn còn tồn tại, nhưng chủ yếu là các trường hợp lây nhiễm bất thường, thường xảy ra vào mùa hè ở các tỉnh ven biển. 1.1. Nguyên nhân của bệnh tả ở người Vibrio cholerae là một loại vi khuẩn có hình dạng cong như dấu phẩy, thuộc loại vi khuẩn gram âm và có khả năng di chuyển nhanh nhờ có lông. Bệnh tả có thể lây lan nhanh, gây ra tiêu chảy cấp tính, mất nước và nguy hiểm đến tính mạng Chúng phát triển tốt trong môi trường giàu dinh dưỡng và kiềm (có độ pH >7). Vi khuẩn này có thể sống trong nước, thức ăn và trong cơ thể của các động vật biển như cá, cua, sò biển… Đặc biệt, chúng có thể tồn tại trong môi trường lạnh trong thời gian từ vài ngày đến 2-3 tuần. Khuẩn tả có thể bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao (80°C/5 phút), các chất diệt khuẩn thông thường và môi trường axit. 1.2. Các thể bệnh tả ở người Bệnh tả có nhiều thể ở người. Trước khi thực hiện tiêm phòng tả, bạn phải hiểu rõ được bệnh của mình đang ở thể nào. Từ đó bác sĩ và các chuyên gia y tế sẽ có những chỉ định, phác đồ tiêm chủng phù hợp nhất. Bệnh tả ở người có một số dạng khác nhau: – Thể không triệu chứng: Không có triệu chứng đặc biệt, người bệnh không biết mình mắc bệnh tả. – Thể nhẹ: Bệnh tả có triệu chứng giống như tiêu chảy thông thường, không quá nghiêm trọng. – Thể điển hình: Đây là dạng bệnh tả cấp tính, gây tiêu chảy cấp. – Thể tối cấp: Đây là dạng bệnh tả phát triển nhanh chóng. Mỗi lần tiêu chảy, người bệnh mất lượng nước lớn, không còn nước tiểu và cơ thể suy kiệt nhanh chóng sau vài giờ tiêu chảy. Trạng thái này có thể gây tử vong do suy mạch. – Bệnh tả ở trẻ em: Thường gặp dạng bệnh nhẹ, tương tự như bệnh tiêu chảy thông thường. Ở trẻ lớn hơn, tiêu chảy và nôn mửa xảy ra giống như người lớn, thường đi kèm với sốt nhẹ. – Bệnh tả ở người già: Thường xảy ra biến chứng suy thận, ngay cả khi đã được bù đắp đủ lượng nước. 2. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh tả? 2.1. Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống và những thực phẩm đưa vào cơ thể. Bệnh tả là một căn bệnh có thể được điều trị hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu không phát hiện kịp thời, nó có thể lan rộng và gây hậu quả không lường trước được cho cộng đồng. Để phòng tránh bệnh tả hiệu quả, chúng ta nên áp dụng các biện pháp sau đây: – Sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn, bạn cần rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn. – Đảm bảo mỗi gia đình có một nhà vệ sinh khép kín và tránh đi tiểu bừa bãi. Nếu có người bệnh tiêu chảy cấp, cần rắc vôi bột hoặc Cloramin B vào nhà vệ sinh sau mỗi lần người bệnh đi tiểu. Bạn nên chủ động dọn dẹp không gian sống, đảm bảo ăn chín, uống sôi để phòng tránh bệnh tả – Đổ phân và chất thải của người bệnh vào nhà vệ sinh và sử dụng vôi bột, Cloramin B để tiêu diệt vi khuẩn. – Hạn chế người ra vào trong những vùng đang có dịch bệnh. – Ăn chín và uống sôi, tránh ăn rau sống và không uống nước lã. – Tránh ăn những thực phẩm dễ bị nhiễm khuẩn như: mắm tôm sống, hải sản tươi sống, gỏi cá, tiết canh, nem chua… – Đảm bảo nguồn nước uống và nước sinh hoạt được bảo vệ vệ sinh, sử dụng hóa chất Cloramin B để sát khuẩn nước uống và rửa rau củ quả. – Giữ vệ sinh cho môi trường nước dùng chung: ao, sông, giếng, hồ bằng cách không đổ chất thải, nước giặt, đồ dùng của người bị bệnh và xác của động vật chết. 2.2. Tiêm phòng tả ngăn ngừa bệnh Tiêm phòng tả là 1 trong những cách phòng bệnh hữu hiệu nhất đã được các chuyên gia y tế khuyến cáo tất cả mọi người nên được thực hiện sớm. Vắc xin phòng bệnh tả được nghiên cứu và bào chế nhằm chống lại vi khuẩn tả Vibrio cholerae phát triển và gây bệnh trong cơ thể người. Vắc xin tả giúp bạn phòng tránh được bệnh trước nguy cơ phơi nhiễm cao, giảm thiểu những biến chứng nguy hiểm nếu mắc phải căn bệnh này. 3. Vắc xin phòng bệnh tả dành cho đối tượng nào? Vắc xin mORCVAX (Vabiotech – Việt Nam) là một loại vắc xin không hoạt tính, được sử dụng để phòng ngừa bệnh tả cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên (từ 24 tháng tuổi trở lên). Đặc biệt, nó được khuyến nghị cho những người sống tại các khu vực có dịch tả hoặc những người đi du lịch đến những vùng đang có dịch tả. Phác đồ tiêm chủng tả: – Cả người lớn và trẻ em đều cần uống 1,5ml vắc xin. – Lịch tiêm cơ bản: Uống 2 liều, cách nhau 14 ngày. Sau khi uống đủ 2 liều, hiệu lực bảo vệ kéo dài trong 24 tháng. – Tiêm liều nhắc lại: Trước mùa dịch tả, lịch tiêm nhắc lại vẫn là 2 liều, cách nhau 14 ngày. Tất cả mọi người đều nên đi tiêm phòng tả Chống chỉ định tiêm phòng tả với những đối tượng sau: – Người bị dị ứng, mẫn cảm, phản ứng trong các lần tiêm vắc xin trước đó. – Không nên tiêm cho những người đang mắc bệnh nhiễm trùng đường ruột cấp tính. – Không nên tiêm cho những người đang mắc các bệnh cấp tính / mãn tính đang trong giai đoạn tiến triển. – Người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc điều trị ung thư. 4. Tiêm phòng tả ở đâu tại Hà Nội? Để được tư vấn về tiêm phòng tả và các vắc xin khác, bạn hãy để lại thông tin để chúng tôi hỗ trợ kịp thời.
thucuc
1,299
6 điều cần lưu ý khi tiêm phòng dại cho chó Nuôi chó, mèo là thói quen của rất nhiều gia đình. Đặc biệt là những giống thú cưng có ngoại hình đẹp mắt, đáng yêu. Để thú cưng luôn khỏe mạnh và không trở thành vật trung gian gây bệnh thì các gia đình luôn phải tiêm phòng đầy đủ cho chúng. Dưới đây là một số điều cần lưu ý khi tiêm phòng dại cho chó mà người nuôi cần biết. 1. Có bắt buộc phải tiêm phòng dại cho chó? Bệnh dại là căn bệnh nguy hiểm lây truyền từ vật chủ trung gian là vật nuôi. Trong đó, 90% là từ chó, còn lại là mèo và một số loại gia súc khác. Tiêm phòng dại ở vật nuôi là cách duy nhất để ngăn chặn con đường lây truyền bệnh nguy hiểm này. Tại nhiều nước trên thế giới, tiêm phòng dại cho vật nuôi là quy định bắt buộc mà các gia đình phải tuân thủ. Vaccine phòng bệnh dại được dùng cho chó, mèo cùng một số loại gia súc ngựa và chồn. 2. Nên tiêm phòng dại cho chó mèo vào thời điểm nào? Một trong những điều cần lưu ý khi tiêm phòng dại cho chó là thời điểm tiêm thích hợp. Hiện nay, trên thị trường có khá nhiều loại vắc xin phòng dại chó. Trong đó, phổ biến nhất là loại vắc xin 7 bệnh và vắc xin phòng 5 bệnh cho chó. Mỗi loại vắc xin sẽ được chỉ định tiêm ở những thời điểm thích hợp. Thông thường, một số loại vắc xin phòng bệnh ở vật nuôi, cụ thể là chó sẽ được tiêm khi vật nuôi đủ 8 tuần tuổi trở đi. Riêng với vắc xin phòng dại chó sẽ được tiêm khi chó đạt độ tuổi từ 3 tháng tuổi trở lên. Vắc xin phòng dại chó không tiêm cho chó đang mang bầu, không tiêm quá sớm có thể làm hỏng hệ miễn dịch trong cơ thể vật nuôi. 3. Tiêm vắc xin phòng dại bao nhiêu mũi? Nên lưu ý khi tiêm phòng dại cho chó rằng, một mũi tiêm trong suốt vòng đời của một con chó là chưa đủ. Chúng không đủ kích thích hệ miễn dịch trong cơ thể của chó và vẫn có nguy cơ nhiễm bệnh bất cứ lúc nào. Chính vì thế, sau mũi tiêm đầu tiên, chú thú cưng của gia đình bạn cần phải tiêm mũi vắc xin phòng dại lần 2 sau đó 3-4 tuần. Tiêm đủ ít nhất 3 mũi vắc xin này. Mỗi năm, nên tiêm nhắc lại mũi vắc xin phòng dại một lần cho chó. Tùy theo loại vắc xin được tiêm mà thời gian tiêm nhắc lại có thể khác nhau. Gia đình khi nuôi chó, mèo hoặc các thú cưng khác cần lưu ý điều này để phòng bệnh tốt nhất cho vật nuôi của gia đình. Nếu không nhớ lịch tiêm cụ thể thì chỉ cần định kỳ tiêm vắc xin phòng dại chó mỗi năm một lần là được. 4. Một số phản ứng của chó sau khi tiêm vắc xin Với nhiều gia đình, chó cưng được coi như một thành viên quan trọng trong nhà. Việc làm sao để bảo vệ sức khỏe cho chúng là điều mà ai cũng quan tâm. Trong khi đó, tiêm vắc xin phòng dại chó cũng có thể gây nên những phản ứng bất thường mà các gia đình không nên bỏ qua và có sự chuẩn bị trước. Sau khi tiêm vắc xin phòng dại, cơ thể vật nuôi sẽ có những biểu hiện như: khó thở, thở dốc, mặt sưng lên. Trong nhiều trường hợp phản ứng mạnh có thể gây xuất huyết, tiểu ra máu. Tuy nhiên, đây là những biểu hiện khá bình thường và hết sau khoảng 24h sau tiêm. Nếu có phản ứng mạnh hơn thì gia đình cần đưa vật nuôi đến gặp bác sĩ thú y kịp thời. 5. Những lưu ý khi tiêm phòng dại cho chó Nhằm đảm bảo việc tiêm vắc xin phòng dại chó an toàn, người nuôi chó cần lưu ý: Lưu ý trước khi tiêm Đảm bảo chó trước khi tiêm khỏe mạnh, không có vấn đề gì về sức khỏe. Không tiêm cho chó mẹ đang mang bầu vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chó mẹ và cả chó con. Cho chó ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và tắm sạch sẽ trước khi tiêm. Lưu ý sau khi tiêm Không tắm cho vật nuôi trong vòng 1 tuần sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh dại. Cung cấp thức ăn đủ dinh dưỡng cho chó sau khi tiêm để thú cưng của gia đình mau chóng hồi phục. Không thả rông chó ra ngoài đường sau tiêm trong vòng 7 ngày để tránh lây nhiễm bệnh trong thời gian cơ thể thích nghi với vắc xin. Giữ nơi ở, chuồng của vật nuôi khô ráo, sạch sẽ, tránh để chó bị bệnh do sức đề kháng đang kém sau phản ứng của vắc xin. 6. Tiêm phòng dại cho chó bao nhiêu? Nên tiêm ở đâu? Hiện nay có khá nhiều loại vắc xin phòng dại cho chó và vật nuôi nói chung. Giá vắc xin tùy loại, thường dao động từ 50.000đ – 80.000đ. Mức giá này vừa phải và phù hợp với điều kiện kinh tế của mọi gia đình. Tiêm phòng dại chó được thực hiện định kỳ ở nhiều nơi hoặc theo đăng ký yêu cầu của các gia đình có vật nuôi với 1 liều/con/năm. Ở nhiều nơi, tiêm vắc xin phòng dại chó đã trở thành quy định bắt buộc mà các gia đình nuôi chó phải tuân thủ. Trên đây là một số lưu ý khi tiêm phòng dại cho chó và những thông tin cần biết liên quan đến tiêm vắc xin phòng bệnh dại ở chó cũng như các vật nuôi khác. Có thể thấy, bệnh dại là căn bệnh phổ biến và thường gặp nhất ở chó và vật nuôi nói chung. Vì thế, việc tiêm vắc xin phòng bệnh dại cho chó là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi gia đình hiện đang và sẽ có ý định nuôi chó, mèo hay các loại thú cưng khác. Đây là cách duy nhất và tốt nhất để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm căn bệnh nguy hiểm này đến con người.
medlatec
1,067
Công dụng thuốc Cadimusol 200mg Thuốc Cadimusol 200mg chứa hoạt chất Acetylcystein được chỉ định trong điều trị tiêu nhầy trong các bệnh lý có nhầy nhớt như xơ nang tuyến tụy, viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mạn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Cadimusol 200mg qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Cadimusol 200mg có tác dụng gì? Thuốc Cadimusol 200mg bào chế dưới dạng viên nang chứa hoạt chất Acetylcystein. Acetylcystein có công dụng làm giảm độ quánh của đờm thông qua cơ chế tách các cầu nối Disulfua có trong Mucoprotein, từ đó giúp tạo điều kiện để tống đờm ra ngoài bằng phản ứng ho, biện pháp cơ học hoặc dẫn lưu tư thế. Ngoài ra, Acetylcystein còn được sử dụng trong giải độc do quá liều thuốc Paracetamol theo cơ chế khôi phục hoặc duy trì nồng độ Glutathion tại gan.Thuốc Cadimusol 200mg được chỉ định trong các bệnh lý sau:Tiêu nhầy trong các bệnh lý nhầy nhớt như xơ nang tuyến tuy;Giải độc quá liều Paracetamol;Điều trị các bệnh lý có đờm nhầy như viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mạn tính;Làm sạch thường quy trong mở phế quản. 2. Liều dùng của thuốc Cadimusol 200mg Thuốc Cadimusol 200mg được dùng bằng đường uống, có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được do sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không dùng quá liều thuốc hoặc kéo dài thời gian điều trị. Một số khuyến cáo về liều dùng Cadimusol 200mg như sau:Liều thuốc tiêu nhầy trong một số bệnh lý: Người trưởng thành uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 – 6 tuổi uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày;Liều thuốc giải độc khi quá liều thuốc Paracetamol: Liều thuốc Cadimusol 200mg khởi đầu là 140mg/kg, lặp lại liều dùng sau 4 giờ. Liều dùng sau đó nâng lên 70mg/kg cân nặng, lặp lại 17 lần. Người bệnh bị ngộ độc Paracetamol nên được dùng Acetylcystein càng sớm càng tốt, tốt nhất là nên uống trong vòng 8 giờ sau khi dùng quá liều Paracetamol.Sử dụng quá liều thuốc Cadimusol 200mg có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự như phản vệ và có xu hướng nghiêm trọng hơn nhiều (đặc biệt là triệu chứng hạ huyết áp). Các dấu hiệu quá liều bao gồm suy hô hấp, tan máu, suy thận, đông máu rải rác nội mạch. Đã có báo cáo về tử vong khi điều trị nhiễm độc Paracetamol. Vì vậy trong trường hợp dùng quá liều thuốc và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cadimusol 200mg Thuốc Cadimusol 200mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Nhức đầu, ù tai, buồn ngủ, viêm miệng, mày đay, chảy nước mũi nhiều;Hiếm gặp: Sốt, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ, rét run.Trong trường hợp gặp phải tác dụng phụ, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Cadimusol 200mg và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cadimusol 200mg Chống chỉ định sử dụng thuốc Cadimusol 200mg trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Acetylcystein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Cadimusol 200mg;Người có tiền sử mắc hen phế quản hoặc co thắt phế quản;Trẻ em dưới 2 tuổi.Thận trọng khi sử dụng:Người bệnh có nguy cơ cao xảy ra cơn hen cần được giám sát chặt chẽ trong thời gian điều trị bằng thuốc Cadimusol 200mg. Trường hợp xuất hiện cơn co thắt phế quản cần sử dụng thuốc dạng phun mù giúp giãn phế quản như Salbutamol, Ipratropium và cần ngưng điều trị bằng Acetylcystein.Điều trị bằng Acetylcystein sẽ xuất hiệu đờm loãng tại phế quản, trường hợp người bệnh bị giảm khả năng ho cần lấy hết đờm ra ngoài bằng phương pháp khác.Đối với phụ nữ đang mang thai: Thuốc Cadimusol sử dụng ở phụ nữ đang mang thai với mục đích điều trị quá liều Paracetamol đem lại hiệu quả an toàn, ngăn chặn độc tính ở gan cho thai nhi của người mẹ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Cadimusol 200mg an toàn khi sử dụng ở đối tượng này.Người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Cadimusol 200mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh.Bảo quản thuốc Cadimusol 200mg ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng và độ ẩm cao. 5. Tương tác thuốc Acetylcystein là chất khử nên có thể tương tác với các thuốc tính oxy hóa.Thuốc Cadimusol 200mg tương tác với thuốc ho, chế phẩm làm giảm bài tiết phế quản.Tránh sử dụng đồng thời Cadimusol 200mg với các thuốc chứa ion kim loại như Niken, sắt, đồng, cao su...Cadimusol tương tự về mặt vật lý và hóa học với các thuốc sau: Tetracyclin, Penicillin, Oxacillin, Natri Penicillin, Amphotericin B, Oleandomycin.Tryosin, Iod và Hydrogen peroxid tương tác làm giảm tác dụng của Acetylcystein.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Cadimusol 200mg, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị các thuốc đang điều trị (thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn) và thực phẩm chức năng trước khi điều trị bằng thuốc Cadimusol 200mg để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị.Trên đây là những thông
vinmec
950
12 loại thực phẩm chống oxy hóa cao mà bạn nên thử Chất chống oxy hóa có khả năng làm chậm hoặc ngăn ngừa quá trình oxy hoá bằng cách khử các gốc oxy hóa và sửa chữa những tổn thương do các gốc tự do gây ra. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tiêu thụ các thực phẩm chống oxy hoá làm giảm nguy cơ ung thư, tim mạch,... Vậy bạn đã biết chế độ ăn như thế nào để cung cấp chất chống oxy hóa cho cơ thể? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn 12 thực phẩm chống oxy hoá thông dụng nhất. 1. Cà chua là một trong các thực phẩm chống oxy hóa Cà chua là một thực phẩm chống oxy hoá được các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y khoa, mỹ phẩm, công nghiệp thực phẩm... Trong cà chua chứa nhiều lycopene, một chất chống oxy hóa thường có ở những loại trái cây, rau củ màu xanh đậm, đỏ, hồng. Lycopene giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch và ngăn ngừa một số loại ung thư. Khi ăn cà chua sống, bạn sẽ được cung cấp nhiều lycopene hơn so với việc nấu chín chúng. Tuy nhiên, cà chua sống thường khó ăn hơn nên bạn có thể tăng lượng tiêu thụ của mình bằng cách nấu thành canh hoặc nước sốt...2. Thực phẩm chống oxy hóa là tỏi. Khi nói đến sức mạnh của thực phẩm chống oxy hóa không thể không nhắc đến tỏi. Allicin, chất chống oxy hóa có trong tỏi cần vài phút để bắt đầu hoạt động sau khi bạn nghiền nát hoặc cắt nhỏ. Một mẹo để giữ lại được tối đa hàm lượng chất chống oxy hóa trong tỏi là bạn hãy chế biến ở nhiệt độ dưới 60o. C hoặc đợi cho đến khi nấu gần xong rồi mới cho tỏi vào. Tuy nhiên đừng nên lạm dụng quá mức, ăn nhiều tỏi có thể làm chua dạ dày, hơi thở và mùi cơ thể của bạn.3.Chocolate đen. Một tin vui đối với những tín đồ chocolate đen là món ngọt yêu thích của họ cung cấp một lượng dồi dào chất chống oxy hóa. Tuy nhiên hãy nhớ là không ăn chocolate có hàm lượng cacao cao mà bạn nên chọn loại sẫm màu hơn. Kẹo chocolate chứa nhiều chất béo và đường. Để giải quyết vấn đề không có đường, hãy rắc bột ca cao không đường vào bột yến mạch hoặc sinh tố và thưởng thức.4. Gan động vật là một trong các thực phẩm chống oxy hóa. Gan là một trong các thực phẩm chống oxy hóa được sử dụng phổ biến trên bàn ăn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Gan bò, gà và các động vật khác rất giàu vitamin A, một chất chống oxy hóa mạnh giúp cải thiện sức khỏe của xương và thị lực, đồng thời tăng cường khả năng phòng vệ của cơ thể chống lại những tổn thương do gốc tự do gây ra. Nếu bạn thấy mùi vị quá đậm, hãy ngâm trong sữa trước khi nấu hoặc trộn những miếng nhỏ vào thịt bò xay. Tuy nhiên cần chú ý nếu bạn đang mang thai hoặc có vấn đề về lượng cholesterol. Gan là thực phẩm chống oxy hóa 5. Cải xoăn. Loại thực phẩm xanh lá cây này cung cấp cho bạn beta-carotene, vitamin E và C, tất cả đều là các chất chống oxy hóa trong thực phẩm. Sử dụng cải xoăn để chế biến món salad hoặc trộn vào sinh tố để có được hàm lượng các chất chống oxy hóa trong thực phẩm hằng ngày của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng nó trong món súp và hầm hoặc sấy khô thành món “cải xoăn sấy giòn”. Cũng tương tự như các loại thực phẩm chống oxy khác, nhiệt độ sẽ làm giảm khả năng chống oxy hóa của cải xoăn.6. Cà phê chống oxy hoá. Thật bất ngờ là cà phê cũng là một loại thực phẩm chống oxy hoá mà bạn đang uống mỗi ngày. Ly cà phê mỗi sáng không chỉ giúp bạn tỉnh táo mà các chất chống oxy hóa bên trong có thể ngăn ngừa và sửa chữa những tổn thương tế bào do các gốc tự do gây ra. Lưu ý là không nên thêm quá nhiều kem hoặc đường, vì những chất này sẽ làm tăng thêm calo. Để tránh quá tải caffeine, hãy giới hạn bản thân mức dưới 1 tách cà phê mỗi ngày.7. Quả óc chó. So với hầu hết các loại hạt thông thường khác, quả óc chó có nhiều polyphenol nhất, một trong các chất chống oxy hóa trong thực phẩm làm chậm quá trình oxy hóa, giúp cơ thể khỏe mạnh, tươi tắn hơn. Bạn chỉ cần ăn khoảng 7 quả để nhận được những lợi ích cho sức khỏe. Ăn nguyên hạt là tốt nhất hoặc rang cũng có thể giữ cho các chất chống oxy hóa hoạt động tốt.8. Quả mọng tốt cho cơ thêtĐây là nhóm thực phẩm chống oxy hoá thường được sử dụng để làm món tráng miệng hoặc mứt, như quả việt quất, nam việt quất, dâu tây, mâm xôi. Các chất chống oxy hóa trong thực phẩm chín mọng, tươi ngon này đứng đầu về hàm lượng trong danh sách các loại trái cây chống oxy hoá. Quả mọng chứa ít calo và nhiều chất xơ. Một cốc quả mọng tươi hoặc đông lạnh mỗi ngày sẽ giúp ích cho sức khỏe của bạn.9. Ớt chuông chống oxy hoá. Tất cả các loại ớt chuông đều là những thực phẩm chống oxy hoá tốt, nhưng ớt chuông đỏ đứng đầu danh sách. Chúng chứa đầy carotenoid có thể giúp ngăn ngừa một số bệnh ung thư. Ớt chuông có vị ngọt để ăn nhẹ khi ăn sống, đó là cách chúng cung cấp chất chống oxy hóa tốt nhất.10. Danh sách các loại thực phẩm chống oxy hóa có Atiso. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ xếp atiso ở vị trí thứ 7 trong danh sách các loại thực phẩm chống oxy hóa. Atiso giúp cải thiện và nâng cao hệ thống miễn dịch, tăng khả năng ghi nhớ của não bộ và làm chậm quá trình lão hoá. Không giống như một số loại rau quả khác, atisô cung cấp cho bạn nhiều chất chống oxy hóa hơn khi nấu chín. Vì vậy hãy thử hấp toàn bộ hoặc nướng chúng trong lò. Thực phẩm chống oxy hóa có Atiso 11. Khoai lang giúp ngăn ngừa bệnh tật. Beta-carotene, một chất chống oxy hóa trong thực phẩm giúp ngăn ngừa bệnh tật có hàm lượng rất cao trong khoai lang và những loại rau củ có màu vàng, xanh đậm khác. Tuy nhiên, cần giữ khẩu phần ăn của bạn hợp lý, vì khoai lang chứa nhiều tinh bột có thể nhanh chóng làm tăng lượng đường trong máu của bạn. Nướng hoặc cho vào lò vi sóng để mở khóa sức mạnh chống lại các gốc tự do của chúng.12. Rượu vang ngăn ngừa tổn thương các mạch máu. Một chất trong rượu vang đỏ được gọi là resveratrol có thể giúp bảo vệ tim của bạn bằng cách ngăn ngừa tổn thương các mạch máu. Ăn nho đỏ cũng cung cấp cho bạn lợi ích tương tự như vậy. Nếu một ly rượu vang merlot hàng đêm là một phần thói quen thì thật tuyệt khi biết rằng nó có thể giúp bạn tăng cường chất chống oxy hóa. Chỉ uống 1 ly nếu bạn là phụ nữ hoặc 2 ly là đàn ông.Tóm lại, hãy tìm kiếm các nguồn chất chống oxy hoá có trong thực phẩm tự nhiên thông qua chế độ ăn uống lành mạnh. Tiêu thụ trái cây và rau quả có liên quan đến việc giảm tỷ lệ bệnh mãn tính, trong đó chất chống oxy hóa đóng một vai trò quan trọng. Ngoài ra, bất kỳ ai đang cân nhắc việc dùng chất bổ sung chống oxy hóa thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước.com
vinmec
1,376
Trẻ rụng tóc vành khăn có phải do thiếu kẽm? Rụng tóc vành khăn ở trẻ khá phổ biến, thường gặp ở trẻ từ 3 đến 6 tháng tuổi khiến nhiều ba mẹ hoang mang liệu con mình có đang thiếu chất dinh dưỡng hay mắc bệnh gì hay không. Vậy Rụng tóc vành khăn ở trẻ có nguy hiểm không? 1. Nguyên nhân rụng tóc vành khăn và điều trị như thế nào? Rụng tóc vành khăn ở trẻ tuy không gây nguy hiểm đến bé nhưng các bé bị rụng tóc vành khăn sẽ có thể có thể trạng kém hơn các bé cùng lứa tuổi. Các hoạt động như biết lẫy, biết bò, mọc răng hay đi cũng sẽ chậm hơn bình thường.Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do bé thiếu các vi chất dinh dưỡng, trong đó thiếu vitamin D là chủ yếu. Bên cạnh đó, thiếu vitamin H, kẽm, sắt, vitamin C, canxi đều có thể dẫn đến rụng tóc vành khăn.Rụng tóc do thiếu vi chất dinh dưỡng thông thường ở trẻ dưới 12 tháng tuổi, đặc biệt là dưới 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, rụng tóc do thiếu vitamin D và thiếu các vi chất dinh dưỡng thường gặp ở nhiều lứa tuổi, thậm chí ở độ tuổi 11 – 12 tháng hoặc lớn hơn.Ngoài ra, các nghiên cứu cũng ghi nhận một số lý do khác khiến bé bị rụng tóc vành khăn bao gồm:● Trẻ sơ sinh, hormon từ mẹ truyền sang giảm dần khiến nang tóc của trẻ bước vào pha nghỉ ngơi và làm cho trẻ rụng tóc. Hiện tượng này rất hay gặp và dân gian thường gọi là: rụng tóc máu.● Rụng tóc ở vị trí chà sát nhiều: Ba mẹ biết không, trẻ nhỏ phần lớn thời gian là nằm ngửa, vùng phía sau đầu tiếp xúc trực tiếp với mặt gối trong thời gian dài sẽ khiến cho tóc bé dễ rụng và khó mọc hơn. Tình trạng này sẽ giảm dần và hết khi trẻ tự biết thay đổi tư thế khi ngủ.● Một số tác dụng phụ của thuốc hoặc nấm da đầu cũng khiến bé bị rụng tóc. Nấm da đầu thường khiến bé bị rụng tóc thành mảng, thành vùng, không nhất thiết là vùng tóc tiếp xúc nhiều với gối.Tuy nhiên, ba mẹ đừng quá lo lắng nếu bé nhà mình bị rụng tóc vành khăn, bởi tình trạng này có thể dùng một vài mẹo để giúp cải thiện tình trạng được tốt hơn. Tình trạng trẻ bị rụng tóc có phải do con thiếu kẽm? 2. Cách cải thiện tình trạng rụng tóc vành khăn ở trẻ Một số cách giúp cải thiện tình trạng rụng tóc vành khăn của con có thể kể đến như:Bổ sung vitamin D cho bé: bằng cách sử dụng 800-1200 đơn vị/ ngày và có thể thêm 5ml canxi corbiere trong 2-3 tuần, đến khi tóc bé mọc trở lại. Bên cạnh đó, tắm nắng cũng là cách để cơ thể trẻ tự tổng hợp vitamin D. Ba mẹ lưu ý nên cho trẻ tắm nắng lúc 9 giờ sáng, mỗi lần khoảng 15 – 20 phút nhé.Khi bé ngủ, ba mẹ cho bé nằm ngủ đúng tư thế, không nên để bé nằm ở một tư thế quá lâu, nên kích thích bé xoay người. Khi bé nằm ngửa, nằm nghiêng hoặc lật úp không nên quá 2 tiếng.Khi gội đầu cho bé, ba mẹ cần đảm bảo dùng dầu gội riêng dành cho trẻ với độ tẩy nhẹ, không gây kích ứng da đầu và tóc. Khi gội, nên dùng nước ấm và gội thật nhẹ nhàng.Ba mẹ cũng có thể dùng một ít tinh dầu tự nhiên để massage, kích thích tóc bé phát triển tốt hơn.Cho bé ăn đủ chất. Thiếu chất, thiếu vi chất dinh dưỡng không đủ nuôi dưỡng tóc, khiến tóc trẻ ngày càng rụng. Đối với trẻ đang bú mẹ, mẹ hãy tăng cường cho bé bú nhiều lần trong ngày và mẹ cần ăn uống đủ chất để đảm bảo sữa nuôi con chất lượng.Nếu nghi ngờ nấm da đầu, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để xác định chẩn đoán và điều trị kịp thờiĐối với bé ăn dặm, khẩu phần ăn cần ưu tiên thực phẩm giàu sắt, kẽm và canxi.Để biết chắc chắn trẻ bị rụng tóc vành khăn có phải do thiếu vitamin, bố mẹ cần phải đưa bé đi khám dinh dưỡng để tìm đúng nguyên nhân. Bên cạnh đó, bổ sung cho con các vi khoáng chất thiết yếu như vitamin D, vitamin H, kẽm, Lysine, crom, selen, vitamin B1, ... sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ, hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất giúp trẻ phát triển khỏe mạnh và toàn diện.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
vinmec
828
Cách chữa ho có đờm hiệu quả tắc nghẽn đường thở Một trong những bệnh phổ biến gặp về đường hô hấp là chứng ho có đờm.Nguyên nhân căn bệnh này là do sự tăng tiết nhầy sau khi bị viêm họng, ngạt mũi, viêm xoang là tắc nghẽn đường thở khiến cổ họng ngứa ngáy khó chịu. Cách chữa ho có đờm thế nào? Trở thành mối quan tâm lớn của người bệnh Ho có đờm gây ngứa ngáy khó chịu ở cổ họng Ho có đờm không quá nguy hiểm, nhưng bệnh lại gây ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, gây ngứa họng khó chịu khi nói, thở, ăn uống,..thậm chí nếu nặng người bệnh có thể sốt, đau đầu, bệnh nếu không được chữa trị kịp thời sẽ kéo dài và khó dứt cơn. Đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày để giúp cơ thể hoạt động tốt Để chữa ho có đờm hiệu quả cần áp dụng kết hợp nhiều phương pháp,bao gồm chế độ ăn uống, sinh hoạt và đặc biệt sử dụng thuốc theo chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. – Hiện nay có nhiều loại thuốc dạng viên hoặc siro đều có tác dụng cắt đứt cơn ho, và làm, tiêu đờm, rất dễ uống, hiệu quả điều trị cao, những loại thuốc này có thể sử dụng với trẻ nhỏ và người lớn. Tuy nhiên, do ho có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau về đường hô hấp,do đó người bệnh nên đi khám để xác định nguyên nhân gây bệnh và điều trị căn nguyên, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc vì nếu không sử dụng đúng cách sẽ gây hại cho niêm mạc dạ dày, rất nguy hiểm. – Lưu ý, khi bị ho có đờm người bệnh cần bổ sung nhiều nước, đặc biệt là nước hoa quả tươi nhằm cung cấp vitamin và chất khoáng cho cơ thể, giúp long đờm và loại bỏ độc tố.  Tránh sử dụng các chất kích thích, nước ngọt có gas, không uống rượu bia và các chất kích thích có thể gây hại cho vùng cổ họng. – Trong trường hợp người bệnh có triệu chứng sốt,có thể sử dụng thuốc giảm sốt, chườm khăn lạnh. Ho có đờm nếu không điều trị dứt điểm bệnh sẽ kéo dài dai dẳng và gây nhiều phiền toái cho người bệnh – Đảm bảo luôn vệ sinh cổ họng bằng nước muối mỗi ngày. Giữ vệ sinh sạch sẽ môi trường sống, nơi làm việc, nơi nghỉ ngơi phải thông thoáng. –  Nên bổ sung các thực phẩm dễ tiêu hóa và đảm bảo cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể, giúp phòng ngừa đẩy lùi bệnh. Ngoài ra, một số phương pháp tự nhiên giúp chữa ho có đờm hiệu quả mà không cần thuốc như: Mật ong và gừng, gừng thái mỏng đem hấp cách thủy; hay quất, hoặc chanh đào trộn với mật ong cũng hấp cách thủy và uống 2 đến 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 1 thìa. Lá hẹ thái nhỏ, cho 1 chút mật ong đem hấp cách thủy sau đó chắt nước uống nhiều lần trong ngày. Hẹ có tác dụng rất tốt trong điều trị ho, ho có đờm, đặt biệt chứng  thở khò khè ở trẻ nhỏ.
thucuc
568
Cách bảo vệ trẻ trong giai đoạn "khoảng trống miễn dịch" 6 tháng - 3 tuổi Trẻ rất thường xuyên bị ốm kể từ giai đoạn ăn dặm đến năm 3 tuổi. Nguyên nhân của hiện tượng này là do bé đang trải qua giai đoạn khoảng trống miễn dịch. Vậy cha mẹ cần làm gì để bảo vệ và “lấp đầy” khoảng trống miễn dịch ở trẻ? 1. Giai đoạn khoảng trống miễn dịch là gì? Khi chào đời, trong cơ thể trẻ đã tồn tại sẵn các kháng thể từ mẹ truyền qua cho con trong quá trình mang thai. Sau đó, các kháng thể cũng được tiếp tục truyền qua sữa mẹ khi trẻ bú, giúp bảo vệ trẻ tránh được các bệnh nhiễm khuẩn trong những tháng đầu đời.Hệ thống miễn dịch thụ động này được mẹ truyền qua thai nhi trong bào thai và sau đó là qua sữa mẹ sẽ giảm dần, ví dụ kháng thể Ig. G được truyền qua nhau thai từ tháng thứ 3 của thai kỳ, tại thời điểm mẹ sinh bé thì số lượng Ig. G của bé đạt bằng của mẹ và sẽ hết dần vào khoảng bé được 3 tháng tuổi. Đối với các kháng thể khác như kháng thể Ig. A và các bạch cầu, protein bổ thể, lysozym và lactoferrin sẽ giảm dần vào khoảng bé được 6 tháng tuổi.Nhìn chung, các kháng thể thụ động không tồn tại mãi mãi trong cơ thể trẻ mà sẽ giảm dần về số lượng trong 6 tháng đầu sau sinh, kể cả khi hệ thống miễn dịch của trẻ vẫn chưa hoàn chỉnh để tự sản xuất kháng thể, do đó khả năng miễn dịch của trẻ sẽ yếu dần từ 6 tháng tuổi, trẻ dễ bị ốm, dễ nhiễm bệnh, trẻ không có khả năng chống chọi bệnh tật.Từ 6 tháng tuổi trở đi, đây cũng là độ tuổi bé bước vào giai đoạn ăn dặm song song với việc bú sữa mẹ, tuy nhiên trẻ bú mẹ ít hơn do đó kháng thể truyền qua sữa mẹ cũng giảm đi. Phải đến 3– 4 tuổi hệ thống miễn dịch chủ động của trẻ mới được hoàn thiện, cơ thể trẻ lúc này mới có thể sản xuất đầy đủ các kháng thể để giúp chống lại các bệnh nhiễm khuẩn. Giai đoạn từ khi trẻ bắt đầu ăn dặm lúc 6 tháng tuổi cho đến khi trẻ được 3 tuổi là giai đoạn hệ thống miễn dịch của trẻ bị suy yếu và tạo thành “giai đoạn khoảng trống miễn dịch”.Vậy khoảng trống miễn dịch ở trẻ chính là khoảng thời gian giao nhau của hệ miễn dịch thụ động và hệ miễn dịch chủ động của trẻ, nằm trong khoảng từ 6 tháng đến 3 - 4 tuổi. Thực tế trẻ rất thường hay bị ốm từ khi 6 tháng tuổi, đến ngoài 3 tuổi trở đi trẻ sẽ ít bị ốm hơn. Chính vì vậy, việc bảo vệ con trong giai đoạn khoảng trống miễn dịch là vô cùng quan trọng, nếu được bảo vệ tốt trẻ sẽ khỏe mạnh, ít ốm, phát triển tốt về thể lực và trí não. Bổ sung các vitamin, dưỡng chất hỗ trợ hệ miễn dịch cho trẻ trong giai đoạn khoảng trống miễn dịch 2. Làm gì để bảo vệ con trong giai đoạn khoảng trống miễn dịch ở trẻ Sữa mẹ được ví như những gì tinh túy nhất mà người mẹ dành cho con. Sữa mẹ không chỉ cung cấp dưỡng chất đầy đủ để bé phát triển mà còn là nguồn cung cấp kháng thể dồi dào, bao gồm kháng thể Ig. G, Ig. A và các bạch cầu, protein bổ thể, lysozym và lactoferrin... tạo thành hàng rào tự nhiên giúp trẻ chống lại tác nhân gây bệnh.Theo khuyến cáo, trẻ 6 tháng tuổi sẽ bắt đầu giai đoạn ăn dặm để làm quen với các thực phẩm mới, giúp hệ tiêu hóa của trẻ học hỏi và làm quen, vì vậy việc cho con bú sữa mẹ ít nhiều cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên các mẹ cần lưu ý, tuy đã bổ sung nguồn dinh dưỡng từ thức ăn nhưng giai đoạn này sữa mẹ vẫn đóng vai trò chủ lực cung cấp dưỡng chất cho con, vì vậy mẹ vẫn phải tiếp tục duy trì cho trẻ bú sữa mẹ, cùng giúp con “gia cố” hàng rào bảo vệ cơ thể.Nếu cai sữa sớm trẻ sẽ phải đối mặt với nhiều nguyên nhân gây bệnh do trẻ không được bổ sung đề kháng kịp thời và đúng cách, vì vậy mẹ không nên cai sữa cho trẻ quá sớm và kết hợp cho trẻ ăn dặm đúng thời điểm. Trẻ sẽ làm quen với thức ăn mới song song với việc tiếp tục bú mẹ.Mất một thời gian khá dài thì cơ thể trẻ mới tự sản xuất được các kháng thể (khi trẻ được 3 tuổi) giúp trẻ chống lại các tác nhân gây bệnh, do đó việc bổ sung các vitamin, dưỡng chất hỗ trợ hệ miễn dịch cho trẻ là rất quan trọng giúp hệ thống miễn dịch được củng cố, lấp đầy khoảng trống miễn dịch ở trẻ.Hiện nay cuộc sống bận rộn, do đó thay vì tự nấu cho con những món ăn phù hợp, nhiều cha mẹ lại cho con ăn những món ăn nhanh, đồ ăn vặt... với rất nhiều muối, chất béo xấu làm tăng lượng triglyceride và cholesterol LDL..., khiến trẻ không dung nạp đủ các dưỡng chất cần thiết và dễ béo phì, điều này là không nên. Dinh dưỡng hợp lý là cách xây dựng cho trẻ một hàng rào miễn dịch chủ động với chế độ ăn cân đối giữa các nhóm chất: Đạm, tinh bột/đường, chất béo, vitamin và khoáng chất.Việc tăng cường bổ sung các vi chất dinh dưỡng là vô cùng quan trọng bao gồm vitamin: A, D, C và các khoáng chất như kẽm, sắt, selen, canxi, magie... thông qua nguồn thức ăn hàng ngày (thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa, rau, quả). Ví dụ:Thực phẩm giàu vitamin A: lòng đỏ trứng, gan, các loại rau/củ/quả màu vàng đỏ hoặc màu xanh đậm;Thực phẩm giàu vitamin D như lòng đỏ trứng, dầu gan cá. Thực phẩm giàu vitamin C như các loại quả chín và rau xanh, bưởi, cam, quýt, chanh...Khoáng chất kẽm có nhiều trong đồ hải sản như hàu, ngao, lòng đỏ trứng, thịt gà...Chất sắt có nhiều trong gan, tim, thịt bò, thịt gà. Canxi có nhiều trong các thực phẩm như: các chế phẩm từ sữa, tôm, cua, cá...Cho trẻ ăn thêm sữa chua hàng ngày cũng rất tốt giúp cung cấp các chất dinh dưỡng và các vi khuẩn có lợi, có tác dụng tăng cường miễn dịch.Tăng cường cho trẻ vận động ngoài trời giúp cơ thể tổng hợp vitamin D - vitamin quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch. Vitamin D có rất ít trong thức ăn, do đó việc vận động thường xuyên giúp trẻ có cơ thể khỏe mạnh và linh hoạt hơn, cũng ít mắc bệnh hơn.Tiêm phòng vắc xin cho trẻ đầy đủ theo lịch tiêm chủng của Bộ Y tế là yêu cầu bắt buộc để trẻ có được kháng thể cần thiết. Đảm bảo cho trẻ không gian sống sạch sẽ, không khói bụi và ô nhiễm, không khói thuốc lá, thuốc lào, khói than, giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ.Trẻ cần cung cấp đủ lượng kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.
vinmec
1,400
Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả khi trẻ 4 tháng biếng ăn Trẻ 4 tháng biếng ăn là tình trạng thường gặp và nó khiến các ông bố, bà mẹ cảm thấy vô cùng lo lắng vì sợ con sẽ thiếu chất, sụt cân, thậm chí suy dinh dưỡng. Do đó, các bậc phụ huynh cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này và cách khắc phục hiệu quả để đảm bảo con phát triển khỏe mạnh đúng chuẩn. 1. Nguyên nhân chính khiến trẻ 4 tháng biếng ăn 1.1. Trẻ 4 tháng tuổi biếng ăn do thay đổi sinh lý Đây là tình trạng biếng ăn trong quá trình trẻ biến đổi về thể chất. Tình trạng này thường diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn từ 1 – 2 tuần. Cụ thể như sau: – Trong tuần trẻ 4 tháng tuổi hình thành kỹ năng: 14,5 – 19,5 tuần là thời điểm con phát triển mạnh về trí tuệ và kỹ năng vận động. Trong khoảng thời gian này, trẻ thường biếng ăn và quấy khóc nhiều hơn. – Trẻ 4 tháng tuổi ham vận động: Lúc này, trẻ đã bắt đầu biết lẫy và nghe ngóng mọi âm thanh xung quanh. Vì con còn ham chơi nên khi ăn, trẻ 4 tháng tuổi thường mất tập trung. – Trẻ 4 tháng tuổi mọc răng sớm: Thông thường, từ 6 tháng tuổi trở đi trẻ mới bắt đầu mọc răng. Tuy nhiên, có một số trường hợp trẻ mọc răng từ khi mới được 4 – 5 tháng tuổi. Khi răng bắt đầu nhú lên, trẻ sẽ cảm thấy khó chịu do ngứa, sưng nướu,… Điều này khiến trẻ biếng ăn và lười ăn. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 4 tháng tuổi biếng ăn 1.2. Trẻ biếng ăn do bệnh lý Theo các chuyên gia y tế, trẻ 4 tháng tuổi biếng ăn cũng có thể là do con đang gặp phải những vấn đề sau đây: – Trẻ bị thiếu hụt các chất dinh dưỡng như kẽm, sắt, vitamin,… Việc thiếu hụt những chất dinh dưỡng này có thể khiến trẻ biếng ăn. – Trẻ bị ốm sẽ khiến con cảm thấy mệt mỏi và không muốn ăn. Lúc này, các bé sẽ muốn được nghỉ ngơi, ngủ nhiều hơn là ăn uống. – Trẻ gặp phải các vấn đề về miệng như nấm lưỡi,… Những bệnh này sẽ khiến trẻ bị mất vị giác và cảm thấy đau khi ăn. – Trẻ bị rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, tiêu chảy,… Những vấn đề này khiến bụng của trẻ khó chịu và không muốn ăn. Ngoài ra, trẻ biếng ăn còn có thể là do con đang mắc phải một số căn bệnh như lao hạch, thiếu máu, lao phổi,… Lúc này, bố mẹ cần phải đưa con đến ngay bệnh viện uy tín gần nhất để được bác sĩ tư vấn tốt nhất. Trẻ 4 tháng tuổi biếng bú do bệnh lý 1.3. Một số nguyên nhân khác khiến trẻ 4 tháng tuổi biếng ăn Một số nguyên nhân khác khiến trẻ biếng ăn khu 4 tháng tuổi là: – Ám ảnh tâm lý do bị mẹ la mắng, đột ngột giật đầu ti khi trẻ cắn ti mẹ. Điều này khiến trẻ sợ hãi và biếng ăn. – Tác dụng phụ của các loại thuốc kháng sinh hoặc vacxin làm ảnh hưởng đến đường ruột và niêm mạc miệng của trẻ. – Mùi vị sữa mẹ có sự thay đổi khiến trẻ 4 tháng tuổi không muốn bú. – Các cữ bú quá gần nhau trong thời gian dài sẽ khiến trẻ biếng ăn. – Tư thế cho trẻ 4 tháng tuổi không đúng hoặc sữa mẹ không đều sẽ làm cho con cảm thấy khó chịu và gây biếng ăn. 2. Cách cải thiện hiệu quả tình trạng trẻ 4 tháng biếng ăn Trẻ biếng ăn có thể gây ra hiện tượng thiếu chất và sụt cân. Do đó, bố mẹ cần phải tìm giải pháp phù hợp để kích thích trẻ bú nhiều hơn. 2.1. Áp dụng phương pháp da kề da với trẻ 4 tháng tuổi Nếu thấy trẻ 4 tháng tuổi biếng bú, mẹ hãy đặt con lên ngực mình và ôm trẻ thường xuyên hơn. Việc làm này sẽ làm tăng mối liên kết và tình cảm giữa hai mẹ con. Từ đó kích thích trẻ thèm bú hơn và làm gia tăng lượng sữa mẹ tiết ra. 2.2. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng của người mẹ đang cho con bú Mẹ cần xem trong chế độ dinh dưỡng của mình có món ăn nào lạ và gây ảnh hưởng đến dòng sữa hay không. Ngoài ra, mẹ cũng nên tham khảo ý kiến của chuyên gia về việc bổ sung dưỡng chất hàng ngày để giúp con bú ngon hơn. 2.3. Thay đổi tư thế cho trẻ 4 tháng tuổi bú Mẹ nên thường xuyên thay đổi tư thế cho con bú để điều tiết lưu lượng sữa tiết ra. Khi có nhiều sữa, mẹ nên hạn chế việc cho con bú nằm mà nên cho con bú khi ngồi. Tốt nhất, mẹ nên dựa lưng vào tường để hạn chế sữa chảy ào ạt khiến trẻ bị ngộp thở. Mẹ nên thay đổi tư thế cho con bú để trẻ cảm thấy thoải mái nhất 2.4. Điều trị những căn bệnh mà trẻ 4 tháng tuổi đang mắc phải Trong trường hợp trẻ biếng ăn do bệnh lý, bố mẹ cần phải nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám. Tại đây, các bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng trẻ. Khi sức khỏe của trẻ được cải thiện, con sẽ bú bình thường và không biếng ăn nữa.
thucuc
991
Xét nghiệm sinh học phân tử và ứng dụng trong Y học Có thể bạn đã nghe nhiều đến cụm từ “xét nghiệm sinh học phân tử”. Vậy đây là xét nghiệm gì, có ứng dụng ra sao trong Y học hiện nay? Đừng bỏ qua những thông tin sau đây nếu bạn đang muốn tìm hiểu câu trả lời nhé! 1. Xét nghiệm sinh học phân tử là như thế nào? Xét nghiệm sinh học phân tử được hiểu là một thuật ngữ chung đề cập tới các xét nghiệm có mục đích phát h iện các chỉ thị sinh học với mức độ phân tử. Ví dụ như gen hoàn chỉnh, các đoạn acid nucleic, các bộ gen của vi sinh vật,... Xét nghiệm sinh học phân tử được đánh giá là một bước “nhảy vọt” và thành công lớn của nền y học nói chung, cũng như kỹ thuật giải trình - nhận dạng gen nói riêng. Thông qua các xét nghiệm sinh học phân tử có thể phát hiện sớm và chính xác nguyên nhân gây bệnh, điều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. 2. 3 kỹ thuật được sử dụng trong xét nghiệm sinh học phân tử Với xét nghiệm sinh học phân tử, có 2 thành phần bắt buộc phải được sử dụng là: Chứng dương: các mẫu có chứa ADN hoặc ARN mục tiêu đã biết trước. Chứng âm: các mẫu không có chứa đoạn ADN hoặc ARN mục tiêu nhằm mục đích kiểm soát các quá trình nhiễm chéo có thể xảy ra khi thực hiện các phản ứng. Các kỹ thuật chủ yếu được sử dụng chủ yếu khi thực hiện các xét nghiệm với sinh học phân tử gồm có: Kỹ thuật tổng hợp PCR Kỹ thuật này giúp nhận diện vi khuẩn có trong mẫu xét nghiệm thông qua phản ứng PCR. Trong đó, mỗi một phản ứng PCR dao động từ 20 - 25 vòng. Kết thúc mỗi vòng, số lượng ADN được khuếch đại với hệ số mũ. Để kết quả xét nghiệm là chính xác nhất, mẫu bệnh phẩm cần được thực hiện xét nghiệm với nồng độ thích hợp cũng như điều nhiệt theo đúng giai đoạn. Khi có sự sai sót xảy ra, phản ứng PCR có hiệu suất thấp hơn dự kiến, thậm chí có thể không xảy ra. Điều này gây ra âm tính giả dù người bệnh có triệu chứng bệnh lý rất rõ ràng. Kỹ thuật Real-time PCR Kỹ thuật Real-time PCR có bản chất gần tương tự như kỹ thuật PCR, khác ở chỗ là kỹ thuật này sẽ dùng đến một thiết bị nhằm ghi lại tín hiệu khi xảy ra phản ứng tổng hợp PCR của mẫu. Thông qua việc so sánh, đánh giá số vòng của mẫu bệnh và số vòng đạt được trong một thời gian nhất định có thể tính được nồng độ ADN của mẫu thử. Điện di Gel Kỹ thuật điện di Gel được thực hiện bằng cách tách nhỏ các đoạn ADN/ARN hoặc protein thông qua sự khác nhau về khối lượng và điện tích. Nguyên lý chính của kỹ thuật là các phân tử acid nucleic hay protein có bản chất mang tính nhất định, do đó, khi được đặt trong một điện trường thì các phân tử này sẽ di chuyển. Phân tử có kích thước nhỏ sẽ di chuyển nhanh và ngược lại. Lúc này, điện di được tiến hành trên gel hoặc được điện di trên giấy. Thông qua chất chất nhuộm thích hợp, vị trí của các phân tử sẽ được nhận biết một cách dễ dàng hơn. 3. Hạn chế của xét nghiệm này là gì? Theo các chuyên gia, có 2 hạn chế chính trong kỹ thuật xét nghiệm này là: Mẫu chuẩn và mẫu thử có thể không đúng với mọi nồng độ, mà chỉ đúng với một phạm vị nồng độ giới hạn nào đó. Do đó, trong một vài trường hợp, kết quả xét nghiệm có thể là không chính xác. Không phải bất cứ vi sinh vật nào cũng có thể tiến hành bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Nguyên nhân chính là do số lượng bản “giải trình tự gen” của các vi sinh vật là có giới hạn. Với Real-time PCR cùng với các điều kiện thực hiện xét nghiệm nghiêm ngặt, mẫu chẩn cần lấy là mẫu thật tốt để có thể so sánh với các mẫu thử. Trong đó, cần thực hiện so sánh một mẫu thử với 5 mẫu thật để tránh các sai sót có thể xảy ra. 4. Ứng dụng của kỹ thuật sinh học phân tử là gì? Sự ra đời của xét nghiệm sinh học phân tử giúp hạn chế được các yếu điểm mà các phương pháp xét nghiệm “cổ điển” trước đó gặp khó khăn. Cụ thể như Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán Covid-19, cúm A/H1N1, HPV,... Việc sử dụng kỹ thuật phân tử cho phép phát hiện và chẩn đoán bệnh lý nhanh chóng hơn, độ chính xác cao và mức hiệu quả cao hơn. Real-time PCR hỗ trợ định lượng nồng độ các tác nhân gây bệnh. Đây là yếu tố quan trọng giúp hỗ trợ điều trị các bệnh lý như HIV, viêm gan B, viêm gan C,... Hỗ trợ khảo sát cho nhiều mẫu bệnh phẩm đối với người bệnh như nước bọt, dịch hô hấp, dịch màng bụng, phân, nước tiểu,... Sinh học phân tử cũng là một phương pháp hỗ trợ nghiên cứu các cơ chế phát sinh bệnh lý hiệu quả đã và đang được ứng dụng trong y học. Ứng dụng và phát triển trong chẩn đoán thai kỳ trước sinh và sau khi thai kỳ kết thúc.
medlatec
949
Trẻ em chụp X-quang có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không? Nỗi lo lắng chung của nhiều bậc phụ huynh khi bác sĩ chỉ định chụp X-quang cho trẻ là: Trẻ em chụp X-quang có ảnh hưởng gì không? Nhiều người được biết, chụp X-quang là có sử dụng tia X – đây là tia bức xạ có hại, khi trẻ chụp X-quang sẽ có nguy cơ bị phơi nhiễm phóng xạ, gây bệnh ung thư sau này. Liệu quan điểm trên đã hoàn toàn đúng? 1. Chụp X-quang là gì?  Hình ảnh chụp x quang phổi ở trẻ em Chụp X-quang là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có sử dụng tia X – chùm tia bức xạ có năng lượng cao được phát ra từ máy chụp x-quang (còn gọi là chụp X Ray). Các tia X này sẽ đi xuyên qua các mô mềm và các thành phần dịch trong cơ thể, hình ảnh sẽ được thu lại. Từ đó các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh lý và đưa ra hướng điều trị hoặc các chỉ định khác cần thiết cho bệnh nhân.  2. Lợi ích của chụp X-quang – Chẩn đoán nhiều bệnh bên trong cơ thể mà bằng mắt thường các bác sĩ sẽ không thể nhìn thấy được. 3. Trẻ em chụp X-quang có ảnh hưởng gì không?  Mô tả hình ảnh trẻ chụp X-quang Tia X rất độc hại nhưng phương pháp chụp X-quang cho trẻ em khá an toàn, thường ít gây hại cho trẻ vì các bác sĩ sẽ điều chỉnh lượng tia xạ X ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo có thể nhìn thấy được hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể. Điều này giúp hạn chế nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ cho bé. Phụ huynh cần biết, vốn dĩ hàng ngày cơ thể chúng ta đã phải tiếp xúc với những nguồn phóng xạ từ môi trường sống (ánh sáng mặt trời là một ví dụ) nên không chỉ riêng gì tia X khi chụp X-quang. Do đó, nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ do chụp X-quang không phải là một vấn đề lớn khiến các bậc phụ huynh lo lắng.  4. Thông tin mẹ cần biết thêm – Mặc dù lượng tia phóng xạ X khi chụp cho trẻ ở mức thấp, tương đối an toàn nhưng nếu tần suất chụp X-quang nhiều lần, cách nhau quá gần thì nguy cơ trẻ bị nhiễm phóng xạ từ tia X là có thể. Bạn chỉ nên chụp X quang khoảng 5-7 lần/năm. Các trường hợp trẻ cần chụp X-quang nhiều lần, bác sĩ sẽ phải cân nhắc số lần chụp và khoảng cách chụp giữa các lần để hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm phóng xạ cho trẻ.  – Với những bộ phận như tuyến giáp, tinh hoàn (vùng bìu của bé trai), buồng trứng (vùng bụng dưới ở bé gái) khi chụp X-quang các bác sĩ sẽ thực hiện biện pháp che chắn cẩn thận nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ phơi nhiễm ở trẻ.  – Ngoài ra nếu lạm dụng chụp X-quang nhiều lần, tần suất các lần gần nhau có thể làm bỏng da của trẻ, rụng tóc do bị phơi nhiễm tia X.  – Với những trẻ mắc các bệnh tim phức tạp như tim bẩm sinh, suy hẹp van tim,… khi chụp X-quang nhiều sẽ tiếp xúc với liều lượng phóng xạ tích lũy lớn, có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ và tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư suốt đời cao hơn trẻ có sức khỏe bình thường. Chính vì vậy, phụ huynh không nên tự ý cho trẻ đi chụp x-quang trừ khi có chỉ định của bác sĩ trong trường hợp cần thiết. Tránh lạm dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không thực sự cần thiết, để giảm tối đa nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ ở trẻ. 5. Những trường hợp nào thì trẻ cần chụp X-quang? Chụp X-quang giúp chẩn đoán rất nhiều bệnh lý đặc biệt là các bệnh lý về cơ xương khớp Chụp X-quang giúp chẩn đoán rất nhiều bệnh lý như viêm phổi, viêm khớp, gãy xương, các bệnh lý liên quan đến tim mạch, thần kinh, tiêu hóa, cơ xương khớp, … Đặc biệt là các bệnh lý về cơ xương khớp như trẻ bị té, ngã gãy chân-tay,… Chụp X-quang thường không được sử dụng để đánh giá các mô mềm như gan vì hình ảnh ghi lại từ chụp X-quang ở gan thường mờ và không rõ nét, khiến các bác sĩ khó chẩn đoán chính xác.  6. Quy trình chụp X-quang  – Khi chụp X-quang, trẻ sẽ được đưa vào phòng kín chuyên biệt chỉ dành cho đối tượng có chỉ định chụp X-quang. Phòng được thiết kế và cách ly đúng tiêu chuẩn để tránh rò rỉ phóng xạ. – Trong phòng sẽ có con và các bác sĩ, kỹ thuật viên chụp X-quang. – Con sẽ được thay quần áo, trang phục chuyên biệt dành cho người bệnh chụp X-quang. – Cởi bỏ toàn bộ các vật dụng, trang sức bằng kim loại để đảm bảo kết quả chụp được chính xác. – Trẻ sẽ được hướng dẫn giữ nguyên tư thế, không cử động để kết quả chụp được chính xác. Trong một số trường hợp trẻ quấy khóc, hay ngọ nguậy không đứng yên, có thể cần cần tới sự trợ giúp của các kỹ thuật viên để trấn an tinh thần và giúp bé giữ nguyên tư thế. Một số trường hợp, trẻ cần ba mẹ vào cùng để giữ bé nguyên tư thế, khi đó ba mẹ cũng không cần lo lắng về nguy cơ phơi nhiễm tia X vì lượng tia X đã được điều chỉnh ở mức không gây hại cho cơ thể của bé và ba mẹ. 7. Những lưu ý để ngăn ngừa phơi nhiễm phóng xạ từ tia X-quang cho trẻ Khi cần chụp x-quang cho trẻ ba mẹ phải cho bé thăm khám trước với bác sĩ, có chỉ định mới cho con chụp, không tự ý chụp cho bé. – Phụ huynh tuyệt đối không tự ý chụp X-quang cho con khi chưa có chỉ định của bác sĩ dù là chỉ để kiểm tra lại tình trạng bệnh lý cho bé cũng cần phải có chỉ định của bác sĩ mới được phép chụp.  – Thông báo cho bác sĩ về số lần đã chụp X-quang cho bé hoặc lần gần nhất mà bé chụp X-quang. Tình trạng sức khỏe hiện tại của bé. Các bệnh lý mà bé mắc phải đặc biệt là các bệnh lý nền như tim mạch, …(nếu có).  – Cung cấp cân nặng, chiều cao, huyết áp của trẻ (nếu có) để bác sĩ điều chỉnh lượng tia phóng xạ ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo cho kết quả đạt yêu cầu.  – Khi cần chụp các bộ phận nhạy cảm như tuyến giáp, bộ phận sinh dục (ở bé trai, bé gái),… nên sử dụng các dụng cụ che chắn khi có thể. 
thucuc
1,199
Răng sâu bị chảy máu nhiều phải làm sao? Răng sâu bị chảy máu nhiều có thể nói là hiện tượng khá phổ biến ở cả người lớn lẫn trẻ em. Vậy đâu là nguyên nhân cũng như cách khắc phục hiện tượng này như thế nào, theo dõi bài viết để được giải đáp tường tận bạn nhé! 1. Lý giải về răng sâu bị chảy máu nhiều Sâu răng là một dạng tổn thương thân răng thường gặp ở nhiều người, với nguyên nhân điển hình đó là không vệ sinh răng miệng đúng cách. Sâu răng thường diễn ra với tốc độ khá chậm và âm thầm nên thường rất khó để nhận biết. Chỉ khi có những biểu hiện như đau nhức hay ê buốt thì chúng ta mới phát hiện sâu răng, tuy nhiên lúc này, việc điều trị tương đối phức tạp bởi men răng bên ngoài gần như đã bị hư hại. Hiện tượng sâu răng chảy máu có thể xuất hiện với bất kỳ ai trong chúng ta, kể cả trẻ em. Tuy nhiên theo các chuyên gia, sâu răng thường gặp nhiều hơn ở những người có răng không được tốt cho di truyền hay men răng yếu và mỏng. Ngoài ra, ở những người có men răng hư hại do nhiễm Fluoride hay Tetra cũng sẽ có khả năng bị mắc sâu răng hoặc các bệnh lý răng miệng khác cao hơn so với người bình thường. Răng sâu bị chảy máu là tình trạng hư hại và viêm nhiễm của răng, khi sâu râng ăn đến thân răng làm buồng tủy lộ ra rất dễ có nguy cơ nhiễm trùng. Buồng tủy là khu vực chứa nhiều dây thần kinh cũng như các mạch máu nhỏ, do đó, chỉ cần những tác động từ bên ngoài vào tủy đều có thể khiến cho bạn cảm thấy đau đớn, khó chịu. Bên cạnh đó, tình trạng sâu răng chảy máu cũng có thể xuất hiện ở nhiều mức độ khác nhau. Nếu khi tủy mới bắt đầu viêm nhiễm thì bạn chỉ chảy một í máu, tuy nhiên nếu như tủy viêm nhiễm nặng nề sẽ khiến bạn chỉ chảy máu kéo dài liên tục, cùng với đó là cảm giác rất đau đớn, khó chịu. 2. Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh lý Theo chuyên gia, nguyên nhân điển hình của bệnh lý răng sâu chảy máu nhiều đó là do không điều trị kịp thời, đúng cách khiến cho bệnh diễn biến ngày càng nặng, gây đau nhức vùng nướu dưới răng bị sâu ngày càng nặng. Bên cạnh đó, đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề nguy hiểm tới sức khỏe. Một số nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng này thường bao gồm: – Sâu răng lây lan sáng các vùng xung quanh khiến cho nướu răng không tránh khỏi ảnh hưởng. Ngoài ra các mối liên kết giữa nướu và chân răng cũng bị cắt đứt, khiến cho thân răng ngày càng trở nên yếu hơn. Khi răng dễ bị lung lay, nướu cũng sẽ bị tổn thương, chảy nhiều máu, dù chỉ chịu những tác động bình thường như là súc miệng, ăn uống, chải răng… – Vi khuẩn gây sâu răng ăn sâu vào tủy khiến cho răng bị tổn thương, thậm chí trường hợp nguy hiểm nhất có thể dẫn đến nguy cơ bị chết tủy. Thậm chí, khi lỗ sâu hoại tử xuống phần nướu răng sẽ hình thành viêm nhiễm, dẫn đến chảy máu. Chạm nhẹ vào nướu sẽ thấy nướu bị sưng hoặc chảy mủ. – Vi khuẩn gây sâu răng ăn sâu xuống vùng nền hàm và từ đó hình thành nên ổ khuẩn, lâu dần có thể dẫn đến hiện tượng áp xe răng bị bung ra và gây chảy máu. 3. Khắc phục răng sâu chảy máu nhiều như thế nào? Nhìn chung, khi răng sâu có hiện tượng chảy máu thì lúc này, tình trạng viêm nhiễm ở tủy răng đã xảy ra. Do đó, bạn cần có phương án điều trị kịp thời nếu như không muốn nguy cơ mất răng xảy ra. Lúc này, các phương án điều trị ở nhà sẽ gần như không có hiệu quả, hơn nữa nếu không cẩn thận thực hiện sai cách thì sẽ khiến cho tình trạng này diễn biến nặng hơn. Do đó, tốt hơn hết thì bạn cần đến nha khoa để nha sĩ thăm khám, kiểm tra phim cũng như chụp X-quang để xem xét mức độ viêm nhiễm ở tủy răng và sẽ đề xuất phương án tối ưu ở từng trường hợp. Căn cứ vào mức độ tổn thương, bác sĩ sẽ đưa ra cân nhắc có thể bảo tồn răng sâu hay cần phải loại bỏ. 4. Ngăn ngừa răng sâu bị chảy máu thế nào? Để ngăn ngừa răng sâu bị chảy máu, bạn cần điều chỉnh chế độ ăn uống, cũng như những món ăn mà mình đã lựa chọn hàng ngày. Cần hạn chế ăn đường bởi đường chính là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh sâu răng. Không nên ăn nhiều các loại bánh kẹo hay thức uống đóng chai có gas. Ngoài ra, bạn cũng cần lựa chọn những loại thực phẩm sao cho khoa học và an toàn với răng miệng. Bạn nên lưu ý vệ sinh răng miệng tốt, cần chải răng 2 lần mỗi ngày kết hợp với việc sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng. Ngoài ra, bạn cũng nên học cách chải răng đúng cách sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Lưu ý lựa chọn những sản phẩm chăm sóc răng miệng như là bàn chải đánh răng, kem đánh răng, chỉ nha khoa hay là nước súc miệng sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe răng miệng. Ngoài ra, bạn cũng nên chọn ăn những loại thực phẩm chứa nhiều canxi, vitamin cũng như khoáng chất. Ví dụ rau xanh và sữa tươi đều là những nhóm thực phẩm có thể cung cấp thêm dưỡng chất thiết yếu cho răng được phát triển. Hi vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu được cách khắc phục khi gặp hiện tượng răng sâu bị chảy máu nhiều. Đừng quên kiểm tra Đừng quên kiểm tra răng miệng định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. Nhờ đó mà bạn có thể phát hiện sớm tình trạng sâu răng và không để bệnh ảnh hưởng đến nướu.
thucuc
1,100
Hoại tử cơ tim do nhồi máu cơ tim Hoại tử cơ tim do nhồi máu cơ tim là tình trạng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí tính mạng của bệnh nhân. Sau đây là thông tin chi tiết về tình trạng bệnh và phương hướng mới trong điều trị cơ tim hoại tử. 1. Hoại tử cơ tim do nhồi máu cơ tim là gì? Hoại tử cơ tim do nhồi máu cơ tim là tình trạng dòng máu nuôi tới cơ tim bị cắt đứt đột ngột, khiến cơ tim không được cung cấp máu và oxy, dần bị tổn thương, hoại tử hoàn toàn. Đa số cơ tim bị hoại tử đều liên quan tới tình trạng huyết khối mới sinh gây bít kín hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn lòng động mạch vành tương ứng.Huyết khối này hiếm khi do cục máu đông thuyên tắc từ xa đi tới mà chủ yếu là hậu quả của hiện tượng viêm tại chỗ, gây rạn, nứt, vỡ, gãy ở vị trí mảng xơ vữa, khiến chúng đứt rời rồi kết vón tiểu cầu xung quanh, tạo ra huyết khối trắng. Sau đó, các huyết cầu khác quấn trong tơ huyết tạo thành huyết khối đỏ, di động theo dòng máu, tới vị trí mạch vành hẹp hơn thì bít tắc lại.Khi bị nhồi máu cơ tim cấp do hoại tử cơ tim, người bệnh có một số dấu hiệu đặc trưng như:Cơn đau thắt ngực điển hình: Triệu chứng đau giống như bị bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, đau lan lên vai trái và mặt trong tay trái tới ngón đeo nhẫn và ngón út. Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, kéo dài trên 20 phút, không đỡ dù đã sử dụng nitroglycerin. Cơn đau cũng có thể lan tới cổ, cằm, vai, tay phải, sau lưng, vùng thượng vị,... Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bị nhồi máu cơ tim có ít cảm giác đau (người sau phẫu thuật, người già, cao huyết áp, tiểu đường,...);Vã mồ hôi, da tái nhợt: Khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện, người bệnh có thể bị vã mồ hôi do rối loạn nhịp tim và cơn đau co thắt ngực nặng nề. Ngoài ra, trong cơn đau, có thể quan sát thấy da người bệnh tái nhợt, lạnh đầu chi (do máu nuôi không đủ);Khó thở: Cơn đau thắt nghẹt ở tim khiến bệnh nhân bị khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực,... Tình trạng này càng nặng thì càng có nguy cơ cao bệnh nhân bị tụt huyết áp hoặc trụy tim mạch;Buồn nôn và ói mửa: Là dấu hiệu cho thấy cơ quan tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng bởi hoại tử cơ tim, nhồi máu cơ tim. 2. Điều trị hoại tử cơ tim bằng công nghệ tế bào gốc Tân tạo cơ tim từ tế bào gốc là công nghệ mới được ứng dụng trong điều trị hoại tử cơ tim, tổn thương cơ tim gây suy tim sau khi bị nhồi máu cơ tim. Công nghệ này mở ra một cơ hội mới cho bệnh nhân mắc phải tình trạng trên.Tân tạo cơ tim từ tế bào gốc điều trị cho những tổn thương cơ tim không thể phục hồi. Các bệnh nhân đầu tiên của Việt Nam được ứng dụng kỹ thuật điều trị này là những người bị nhồi máu cơ tim dù đã được điều trị nội khoa và can thiệp nhưng vẫn không đảm bảo chức năng hoạt động của vùng cơ tim bị nhồi máu, phân số tống máu của tim thấp và có dấu hiệu suy tim.Khi thực hiện kỹ thuật, bác sĩ sẽ lấy khoảng 200ml dịch tủy xương, tách còn 10ml dung dịch chứa các tế bào gốc không chọn lọc. Sau đó, dùng ống thông như thủ thuật tim mạch can thiệp để bơm dung dịch tế bào gốc vào vùng cơ tim bị tổn thương, hoại tử. Bóng nong động mạch vành được bơm căng để gây tắc tạm thời động mạch vành - nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim. Sau đó, truyền tế bào gốc qua nòng của quả bóng nong nói trên để kéo dài thời gian tiếp xúc giữa tế bào gốc và mạng lưới vi mạch của động mạch vành.Sau 6 - 12 tháng điều trị bằng kỹ thuật này, cả 6 bệnh nhân điều trị đầu tiên đều không có biến chứng, các kết quả lâm sàng, xét nghiệm, chụp cắt lớp, siêu âm tim, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch bước đầu,... đều cho kết quả bệnh được cải thiện (tùy mức độ).Tế bào gốc không chọn lọc từ tủy xương khá phù hợp và tiện dụng để cấy vào cơ tim vì dễ ứng dụng (về kỹ thuật) và có khả năng phát triển theo nhiều kiểu khác nhau để hình thành tế bào cơ trơn, cơ tim và mạch máu non - 3 loại tế bào chủ chốt của trái tim. Hiện nay, trên thế giới đã ứng dụng tế bào gốc trong điều trị nhiều bệnh lý tim mạch khác nhau như nhồi máu cơ tim cấp, giãn cơ tim, bệnh động mạch vành mạn tính không có khả năng nong, giãn cơ tim, mổ bắc cầu, bệnh động mạch ngoại vi không thể can thiệp, suy tim mạn tính,...Nguồn lấy tế bào gốc để điều trị rất phong phú, có thể lấy từ nguyên bào cơ vân, nguyên bào phôi, tế bào cơ tim gốc, tế bào gốc từ máu ngoại vi,... Cách thức đưa tế bào gốc vào trái tim cũng qua nhiều đường khác nhau, có thể truyền qua đường mạch máu, tiêm trực tiếp vào thành tâm thất hoặc thực hiện tiêm trực tiếp vào vùng cơ chi dưới bị tổn thương,...Hoại tử cơ tim do nhồi máu cơ tim là tình trạng bệnh nguy hiểm, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe bệnh nhân về sau. Để tránh bệnh diễn tiến nặng hơn, người bệnh cần chú ý duy trì một thói quen sống lành mạnh, tập luyện với cường độ phù hợp.
vinmec
1,033
Địa chỉ chữa vô sinh hiếm muộn tốt nhất tại Hà Nội Vô sinh vốn là nỗi ám ảnh đối với các cặp vợ chồng hiện nay. Theo thống kê cho thấy tỷ lệ vô sinh mỗi năm lại tăng cao do nhiều nguyên nhân tác động. Vậy làm thế nào để chữa vô sinh hiếm muộn hiệu quả? 1. Vô sinh hiếm muộn là gì? Vô sinh được hiểu là tình trạng các cặp vợ chồng quan hệ tình dục với nhau và không thực hiện bất kì biện pháp ngừa thai nào nhưng người vợ vẫn không thể mang thai. Tình trạng này thường diễn ra khoảng từ 6 đến 12 tháng. Theo thống kê cho thấy Việt Nam đang là quốc gia có tỷ lệ vô sinh khá cao và tỉ lệ này lại ngày càng trẻ hóa. Bên cạnh đó, ước tính có gần 1 triệu cặp vợ chồng bị vô sinh hiếm muộn. Trước tình trạng đó, các cặp vợ chồng không ngừng tìm kiếm cách chữa vô sinh hiếm muộn với mong muốn có cơ hội làm bố mẹ. 2. Có những cách hỗ trợ chữa vô sinh hiếm muộn nào? 2.1. Hướng dẫn giao hợp tự nhiên đúng cách Việc giao hợp đòi hỏi cả hai vợ chồng phải có kiến thức và kĩ năng mới đạt kết quả như mong muốn. Những yêu cầu căn bản đối với cả nam và nữ như có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh về phụ khoa hay nội khoa, không uống thuốc gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. Ngoài ra, cần xây dựng lối sống lành mạnh, tinh thần thoải mái, tư thế thích hợp,… thì khả năng thụ thai sẽ cao hơn. Tần suất quan hệ tình dục đều đặn khoảng 2 - 3 lần/tuần. Cần lưu ý tính ngày rụng trứng chính xác ở nữ thì cơ hội mang thai tự nhiên sẽ đạt mức cao nhất. Để tính được chính xác ngày rụng trứng nữ giới cần theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình, thân nhiệt, huyết trắng, đánh giá nang noãn,… Một vài trường hợp không thể giao hợp tự nhiên do các nguyên nhân như dị tật bộ phận sinh dục, khả năng xuất tinh hay chất lượng, số lượng tinh trùng kém,… sẽ được đánh giá và thực hiện các biện pháp hỗ trợ sinh sản như bơm IUI hoặc IVF. Bên cạnh đó, một số biện pháp chữa vô sinh hiếm muộn chuyên sâu khác sẽ được áp dụng nếu giao hợp tự nhiên không có hiệu quả. Việc chữa trị sẽ được chia làm 2 nhóm điều trị có nguyên nhân và không xác định được nguyên nhân. Từng biện pháp sẽ thùy theo nguyên nhân, mức độ,… mà các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị. 2.2. Điều chỉnh chất nhầy của cổ tử cung Mục đích của biện pháp này chính là tạo điều kiện tốt nhất cho tinh trùng xâm nhập vào cơ thể nữ giới. Điều chỉnh chất nhầy được thực hiện từ ngày thứ 9 - ngày thứ 13 hoặc ngày rụng trứng. Khi xét nghiệm huyết trắng, dịch âm đạo cho kết quả viêm nhiễm cần phải chữa trị khỏi hoàn toàn mới được điều chỉnh chất nhầy cổ tử cung. 2.3. Vi phẫu thuật tạo hình cho ống dẫn trứng Vi phẫu thuật trên phần phụ giúp mở đường cho các tắc nghẽn đơn ổ, ổ trên đoạn xa ống dẫn trứng khiến tinh trùng gặp trở ngại khi bơi đi tìm trứng. Đối với tổn thương đa ổ tại đoạn gần ống dẫn trứng, tổn thương kéo dài hay lan ra xung quanh, tắc nghẽn kèm teo mỏng niêm mạc ống dẫn trứng, tắc lỗ loa,… thì điều trị ngoại khoa, phẫu thuật đều không đạt kết quả như mong muốn. Cách tốt nhất cho trường hợp này chính là thụ tinh trong ống nghiệm. 2.4. Phẫu thuật tạo hình đường tinh, tinh hoàn Nếu nam giới bị tắc nghẽn đường xuất tinh, ống dẫn tính thì phẫu thuật sẽ cho kết quả khá tốt. Nếu nam giới bị tinh hoàn lạc chỗ cần phải phẫu thuật điều chỉnh vị trí tinh hoàn sớm, có thể từ khi mới sinh. Việc phẫu thuật sớm giúp bảo tồn chức năng sinh tinh giai đoạn trưởng thành và ngăn ngừa ung thư tinh hoàn. 2.5. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung Các trường hợp Vô sinh nguyên nhân được xác định đến từ nữ giới do mắc vấn đề về chất nhầy cổ tử cung hoặc nam giới bị thiểu sản, tinh trùng biến dạng nhưng vẫn có thể di chuyển tốt sẽ được thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Phương pháp chữa vô sinh hiếm muộn này được tiến hành với những chu kỳ tự nhiên hoặc chu kì có kích thích phóng noãn. Trước hết, cần phải thu thập được tinh trùng sau đó lựa chọn tinh binh tốt nhất và chuẩn bị cho chúng. Không được lấy tinh dịch thô chưa được vệ sinh do khả năng lây nhiễm, phản ứng gây hại thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. 2.6. Kích thích phóng đơn noãn Trong một chu kỳ kinh nguyệt bình thường, buồng trứng sẽ phóng thích 1 nang noãn trưởng thành chuẩn bị cho quá trình thụ tinh. Phương pháp này được thực hiện khi kết quả theo dõi cho thấy khó phóng noãn, không diễn ra phóng noãn hoặc phóng noãn nhưng chất lượng kém. Kích thích phóng đơn noãn được thực hiện nội khoa với những hormon tổng hợp giúp kích thích buồng trứng nuôi và rụng trứng. Trường hợp nữ giới mắc buồng trứng đa nang sẽ được can thiệp ngoại khoa bằng cách đốt điểm buồng trứng qua ngã nội soi ổ bụng. Biện pháp này có thể thực hiện cùng với giao hợp tự nhiên nếu tinh trùng khỏe mạnh hoặc gieo tinh vào buồng tử cung đã qua lọc rửa. 2.7. Thụ tinh trong ống nghiệm Độ can thiệp xâm lấn của biện pháp này được xem là cao nhất đối với chức năng sinh sản của bệnh nhân. Hiệu quả thụ tinh trong ống nghiệm sẽ bị giảm sút nếu nữ giới có độ tuổi cao, cụ thể sau 35 hoặc cả hai vợ chồng tiếp xúc với khói thuốc lá. Sau khi kích thích buồng trứng có nhiều nang noãn sẽ được thụ tinh trong ống nghiệm với tinh trùng đã qua lọc rửa có thể tạo ra nhiều phôi. Những phôi này sẽ được cấy vào buồng tử cung nhiều lần, số còn lại sẽ đông lạnh dự trữ phòng trường hợp thất bại. Số lượng phôi được chuyển cấy khoảng 2 - 3 phôi hoặc nhiều hơn nếu người vợ tuổi đã cao, tiên lượng khó mang thai. Các phôi được nuôi cấy thành công sẽ được xem xét số lượng giúp đảm bảo cho thai nhi được phát triển khỏe mạnh.
medlatec
1,146
Công dụng thuốc Fungafin Fungafin thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm nấm và các bệnh nấm ngoài da. Tham khảo cách dùng thuốc Fungafin thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc. 1. Fungafin là thuốc gì? Fungafin là thuốc gì? Thuốc Fungafin được bào chế dưới dạng thuốc dùng ngoài da, thành phần chính là Terbinafin hydroclorid hàm lượng 10mg.Terbinafine là một allylamine có phổ kháng nấm rộng, ở nồng độ thấp có khả năng diệt nấm ngoài da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Tác dụng kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm.Cơ chế tác dụng của thuốc là tác động vào giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng hợp sterol nấm. Các sterol là một thành phần quan trọng của màng tế bào nấm và giúp chúng liên kết với nhau. Sự tác động này làm suy yếu màng tế bào và làm chết tế bào nấm. Terbinafine có tác dụng hơn itraconazole và griseofulvin trong điều trị nấm móng. 2. Tác dụng thuốc Fungafin là gì? Thuốc Fungafin thường được dùng trong nhiễm nấm và các bệnh nấm ngoài da do các loài Trichophyton (T. mentagrophytes, T. rubrum, T. violaceum, T. verrucosum), Epidermophyton Floccosum và Microsporum Canis.Không sử dụng Fungafin trong trường hợp quá mẫn với terbinafin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Fungafin Liều lượng và cách sử dụng thuốc Fungafin như sau:Người lớn và trẻ em > 16 tuổi: Dùng 1 lần/ngày và chỉ nên dùng trong vòng 1 tuần.Các triệu chứng của bệnh thường giảm sau vài ngày dùng thuốc. Tuy nhiên không nên sử dụng ngắt quãng hoặc ngưng dùng thuốc do tăng nguy cơ tái phát bệnh.Không có dữ liệu phải giảm liều khi sử dụng cho người cao tuổi.Cách dùng:Rửa sạch và lau khô vùng da bị nhiễm nấm và vùng xung quanh. Việc giữ cho vùng da bị nhiễm nấm sạch sẽ và khô thoáng sẽ hỗ trợ cho việc điều trị tốt hơn.Xịt (bôi) một lượng thuốc vừa đủ để thấm ướt vùng da bị nhiễm nấm và vùng xung quanh.Đậy nắp lọ và rửa sạch tay.Mặc dù thuốc chỉ sử dụng trong vòng 1 tuần thì toàn bộ vùng tổn thương đang phục hồi vẫn cần được giữ sạch trong vòng 4 tuần tiếp theo. Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần điều trị, người bệnh nên đến gặp bác sĩ điều trị để được tư vấn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Fungafin Khi sử dụng thuốc Fungafin người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Phản ứng tại chỗ: kích ứng, cảm giác nóng bỏng da, ngứa, ban đỏ, tróc vảy, rối loạn sắc tố vùng da dùng thuốc.Nếu để sản phẩm dính vào mắt có thể gây kích ứng mắt. 5. Tương tác với thuốc Fungafin Chưa có báo cáo về tương tác của Terbinafine dạng xịt với các thuốc khác. Tuy nhiên không nên dùng đồng thời Terbinafine với các thuốc khác lên vùng da cần điều trị. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Fungafin Khi sử dụng thuốc Fungafin, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thuốc chỉ dùng đường bôi ngoài da, không được uống, tránh tiếp xúc với niêm mạc mũi miệng.Thuốc có thể gây kích ứng nếu bị dính vào mắt. Nếu thuốc dính vào mắt cần rửa mắt thật kỹ với nước sạch.Thận trọng khi sử dụng đối với người bệnh bị vảy nến hoặc người mẫn cảm với thuốc chống nấm allylamine.Không nên mặc quần áo chật hoặc băng kín vùng da bị tổn thương khi dùng thuốc.Kinh nghiệm sử dụng thuốc trên lâm sàng còn hạn chế khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Vì vậy chỉ sử dụng Terbinafine dạng dùng ngoài da khi thật sự cần thiết.Terbinafine có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Không để trẻ tiếp xúc với bất kỳ vùng da nào đang được điều trị.Sử dụng thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Fungafin, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp.
vinmec
746
Độ tuổi tiêm phòng HPV hiệu quả cho nữ giới Tiêm vắc xin phòng HPV đang ngày càng được quan tâm để ngăn chặn bệnh ung thư cổ tử cung và các bệnh về đường sinh dục nguy hiểm khác do virus HPV gây ra. Vậy đâu là độ tuổi tiêm phòng HPV cho nữ giới để có hiệu quả phòng ngừa cao nhất? 1. Vắc xin HPV phòng bệnh gì? HPV (Human Papilloma Virus) là một loại virus gây ra các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Virus HPV có hơn 140 type virus liên quan được phát hiện ở người, trong đó có khoảng 40 type của HPV có thể gây viêm nhiễm vùng sinh dục và một số loại ung thư nhất định ở cổ tử cung, hậu môn, hầu họng, dương vật, âm hộ và âm đạo. Có 2 loại vắc xin giúp phòng ngừa tình trạng viêm nhiễm do các loại virus HPV gây bệnh được cấp phép sử dụng gồm: Gardasil 9, Gardasil. Vắc xin HPV có khả năng khả năng phòng ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, các tổn thương tiền ung thư và loạn sản, mụn cóc sinh dục và bệnh lý do nhiễm virus HPV dành cho tất cả các giới. Vắc xin HPV (Human Papilloma virus) được sử dụng để phòng ngừa các bệnh liên quan đến virus HPV. Virus HPV là nguyên nhân chính gây ra các bệnh như ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, âm hộ, ung thư vòm họng, mụn cóc, các bệnh đa u nhú đường hô hấp tái diễn và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Vắc xin HPV giúp tạo ra kháng thể chống lại virus HPV, giúp ngăn ngừa nhiễm virus và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến HPV. Tiêm phòng HPV để phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục Tuy nhiên, vắc xin HPV không có khả năng bảo vệ người tiêm tuyệt đối 100% khỏi tất cả các loại virus HPV, vì vậy bên cạnh việc tiêm phòng vẫn cần duy trì các biện biện pháp phòng ngừa bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục như sử dụng bao cao su và kiểm tra sức khỏe phụ sản định kỳ. 2. Phương thức lây truyền virus HPV – Virus HPV lây truyền chủ yếu qua đường tình dục: tiếp xúc giữa da với da, tiếp xúc niêm mạc miệng, hầu họng hoặc dương vật, âm đạo, tử cung, hậu môn của người bị nhiễm. Hôn hay tiếp xúc với bộ phận sinh dục của đối phương bằng miệng cũng có thể lây truyền virus HPV. – HPV cũng có thể lây truyền dọc từ mẹ sang con trong lúc sinh, khiến trẻ sơ sinh bị đa bướu gai đường hô hấp. Trường hợp này tuy khá hiếm gặp nhưng vẫn có khả năng xảy ra. – Ngoài ra, virus này còn có thể lây truyền không qua đường tình dục như dùng chung dụng cụ cắt móng tay, đồ lót… 3. Tại sao cần tiêm vắc xin phòng HPV? Theo thống kê của HPV Information Centre, cứ 4 phút trôi qua trên thế giới lại có 1 người chết vì ung thư cổ tử cung. Mỗi ngày tại Việt Nam có thêm 14 ca mắc mới và thêm 7 phụ nữ tử vong do ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, cách bệnh truyền nhiễm khác do virus HPV gây ra cũng ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh và gây nhiều hệ lụy cho cả “đối phương”, con cái và gia đình. Hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị virus HPV gây ung thư cổ tử cung. Do đó, việc tiêm vắc xin để ngừa HPV ở độ tuổi thích hợp cũng như việc tầm soát ung thư định kỳ rất quan trọng để đẩy lùi tỷ lệ nhiễm HPV cho nữ giới. Vắc xin sẽ giúp bảo vệ bạn khỏi việc bị nhiễm một số loại HPV nhất định. 4. Độ tuổi tiêm phòng HPV hiệu quả cho nữ giới Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc tiêm phòng HPV nên được thực hiện trước khi tiếp xúc với virus HPV, tức là trước khi bắt đầu quan hệ tình dục để đạt được hiệu quả cao nhất. Độ tuổi tiêm phòng HPV hiệu quả thường nằm trong khoảng từ 9 đến 26 tuổi. Độ tuổi tiêm phòng HPV hiệu quả thường nằm trong khoảng từ 9 đến 26 tuổi. Tuy nhiên, vẫn có thể tiêm phòng HPV trong độ tuổi 9-26 kể cả sau khi đã quan hệ tình dục để giảm bớt khả năng nhiễm bệnh. Cả nam và nữ đều được khuyến nghị tiêm phòng vắc xin ngừa HPV. Nếu sau 26 tuổi bạn chưa nhiễm HPV và vẫn đang có nhu cầu tiêm vắc xin thì vẫn có thể đến các trung tâm y tế để được thực hiện tiêm chủng, tuy nhiên, hiệu quả phòng ngừa bệnh sẽ không cao bằng các bạn nữ từ 9-26 tuổi. Một số quốc gia đã mở rộng độ tuổi tiêm phòng lên đến 45 tuổi cho những người chưa từng tiêm trước đó. Việc tiêm phòng HPV càng sớm càng tốt để đạt được hiệu quả tốt nhất. Độ tuổi tiêm phòng HPV có thể khác nhau, tùy theo quy định của từng quốc gia và của các chuyên gia y tế. Để được tư vấn cụ thể về thời điểm tiêm phòng, tôi khuyến nghị bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên môn. 4. Một số lưu ý khi tiêm phòng HPV ở độ tuổi sau 26 – Tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn hoặc các chuyên gia Y tế trước khi tiêm. – Nên thực hiện khám phụ khoa và làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung trước khi tiêm. Nếu đủ điều kiện tiêm ngừa, tiêm đầy đủ các mũi theo đúng lịch tiêm của bác sĩ để đảm bảo thuốc có hiệu lực tốt nhất. –  Nếu bị muộn lịch tiêm các mũi sau, hãy tiêm bổ sung sớm nhất có thể, không cần thiết tiêm lại mũi tiêm trước. – Theo dõi các triệu chứng sau tiêm để kịp thời xử lý khi gặp các phản ứng với thuốc: quầng đỏ chỗ tiêm, sốt nhẹ, đau cơ, đau khớp, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn và nôn,… – Tiêm phòng HPV không hoàn toàn loại bỏ khả năng mắc các bệnh đường tình dục do virus HPV gây ra. Vì thế không nên chủ quan sau tiêm mà vẫn cần tạo thói quen sinh hoạt lành mạnh, sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn để bảo vệ sức khỏe bản thân. – Duy trì việc khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ để sớm phát hiện và kịp thời điều trị khi mắc các loại bệnh phụ khoa, đặc biệt là ung thư cổ tử cung,… Ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện ở các giai đoạn sớm vẫn có khả năng chữa khỏi hoàn toàn, còn để bệnh tiến triển tới các giai đoạn cuối thì tỷ lệ tử vong là rất cao. Đảm bảo về nguồn gốc xuất xứ của vắc xin được sử dụng. Vắc xin được bảo quản trong đủ đông hiện đại, bảo đảm chất lượng thuốc. Được theo dõi và xử lý kịp thời ngay khi có bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào xảy ra sau tiêm.
thucuc
1,275
Giải đáp thắc mắc: Viêm lợi trùm có tự khỏi được không? Viêm lợi trùm là bệnh lý thường gặp khi răng khôn mọc bất thường và gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Nếu không điều trị dứt điểm, viêm lợi trùm có thể diễn tiến nặng và gây ra các bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Vậy viêm lợi trùm có tự khỏi được không? 1. Viêm lợi trùm là bệnh lý gì? Đây là biến chứng xuất hiện khi răng khôn của bạn mọc bất thường: mọc lệch, mọc ngầm, mọc chéo,….Khi mắc bệnh lý này, bạn sẽ cảm thấy rất đau đớn, khó chịu và có thể bị sốt. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra một số tác hại như: – Nướu bị tổn thương nặng, gây đau nhức, lây lan sang phần nướu những răng bên cạnh. – Tạo ra mủ từ viêm lợi trùm, nếu tích tụ lâu ngày có thể tiết chất axit làm mòn men răng, lợi và răng sẽ dần suy yếu, gây ra những cơn đau nhức dữ dội. – Khó vệ sinh răng miệng sạch, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh răng miệng tăng cao. Viêm lợi trùm là biến chứng xuất hiện khi răng khôn của bạn mọc bất thường 2. Dấu hiệu của viêm lợi trùm 2.1 Lợi bị sưng đỏ Phần lợi ở trên răng khôn bị sưng đỏ. Khi ấn vào phần lợi đó sẽ có cảm giác đau. Nhiều trường hợp còn có mủ và chảy nước. 2.2 Răng đau nhức Dấu hiệu đặc trưng của viêm lợi trùm là răng bị đau nhức. Cơn đau sẽ kéo dài, thậm chí ngay cả khi nuốt nước bọt hay há miệng đều cảm giác đau. 2.3 Bị sốt và bắt đầu nổi hạch Khi bị viêm lợi trùm, bạn có thể sẽ bị sốt. Bên cạnh đó, góc hàm có thể sưng lên và xuất hiện hạch ở vùng cổ. 2.4 Chảy nước miếng Nếu vùng lợi bị sưng to sẽ khiến cho bạn không thể ngậm miệng được như bình thường. Chính vì vậy, nước miếng sẽ chảy ra khi bạn ngủ và có mùi hôi khó chịu. 3. Viêm lợi trùm có tự khỏi được không? Theo các bác sĩ, xác suất để viêm lợi trùm tự khỏi khá thấp và nếu xảy ra, người bệnh cũng phải chịu những cơn đau kéo dài 4. Phương pháp điều trị viêm lợi trùm 4.1 Kháng sinh Đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng răng miệng và sát trùng ổ viêm cho bạn. Sau đó, bệnh nhân sẽ được kê một số loại thuốc kháng sinh. Kháng sinh sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng, đồng thời giúp giảm đau nhức hiệu quả. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc dùng kháng sinh chỉ là phương pháp tạm thời giúp giảm triệu chứng nhưng không thể điều trị triệt để viêm lợi trùm. Tình trạng viêm lợi trùm có thể tái phát lại. 4.2 Cắt lợi trùm Đây là một tiểu phẫu được thực hiện trong trường hợp bác sĩ thấy răng khôn mọc thẳng. Việc cắt lợi trùm sẽ giúp cho không gian xung quanh răng khôn được giải phóng và răng khôn tiếp tục mọc lên như bình thường. Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sau đó gây tê ở phần lợi cần cắt. Phần lợi đó sẽ được loại bỏ nhanh chóng bằng laser, người bệnh có thể gặp tình trạng đau, sưng và rỉ máu nhẹ. Nhưng những triệu chứng này sẽ nhanh hết nên bạn không cần lo lắng nhé. 4.3 Nhổ răng khôn Đây là phương pháp hiệu quả nhất giúp loại bỏ triệt để tình trạng viêm lợi trùm, ngăn ngừa bệnh tái phát. Hơn nữa. loại bỏ răng khôn sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng và vệ sinh khoang miệng dễ dàng hơn. Người bệnh có thể chọn một trong hai phương pháp nhổ răng khôn là: Phương pháp truyền thống sử dụng dao rạch, kìm và bẩy để lấy răng khôn ra ngoài. Phương pháp này có ưu điểm là chi phí thấp tuy nhiên thời gian nhổ răng khôn từ 20 – 30 phút nên người bệnh có thể mỏi miệng vì phải há lâu, có thể chảy máu và gây biến chứng. Phương pháp này sẽ nhẹ nhàng bóc tách mô nướu và lấy răng khôn ra ngoài dưới tác động của sóng siêu âm. Chính vì vậy, nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome được đánh giá cao vì không gây chảy máu, không đau và không gây biến chứng. Phương pháp sóng siêu âm Piezotome được đánh giá cao vì không gây chảy máu, đau đớn hay biến chứng
thucuc
817
Lý giải nguyên nhân bị đau dạ dày vào buổi tối và cách khắc phục Tình trạng đau dạ dày vào buổi tối khá phổ biến, bất cứ ai cũng có thể là đối tượng gặp phải và nếu kéo dài còn khiến bệnh nhân bị mất ngủ vào ban đêm. Nguyên nhân dẫn tới chứng đau dạ dày vào buổi tối Các lý do dưới đây sẽ giải thích vì sao nhiều người lại bị đau dạ dày vào buổi tối: 1.1. Do chế độ ăn uống thiếu lành mạnh Nguyên nhân trực tiếp gây nên những bất ổn cho dạ dày của bạn đó là do chế độ ăn uống không khoa học. Có những loại thực phẩm sau thường nằm trong danh sách gây hại cho dạ dày của chúng ta: Thức ăn ôi thiu, hỏng mốc: những đồ ăn này là môi trường sinh sôi của các loại nấm và vi khuẩn. Khi chúng ta ăn phải sẽ xảy ra kích ứng tại niêm mạc dạ dày và khiến bụng đau. Ngoài ra các vi khuẩn có hại còn làm cho cơ thể xuất hiện các dấu hiệu như tiêu chảy, buồn nôn; Thực phẩm khó tiêu hoá: nếu ăn quá nhiều món như chiên rán đầy dầu mỡ, chất béo và đồ cay nóng sẽ làm gia tăng gánh nặng cho dạ dày, nhất là vào buổi tối. Lượng thức ăn này lưu lại một thời gian dài trong dạ dày khiến cơ quan này phải tiết ra nhiều axit hơn để tiêu hoá chúng. Do vậy bệnh nhân thường có hiện tượng khó tiêu, chướng bụng, bụng đau âm ỉ; Các loại đồ ăn có tính axit lớn: buổi tối nếu nhâm nhi nhiều loại quả như xoài, cóc, cam, chanh,... chứa hàm lượng axit cao sẽ gây kích thích niêm mạc dạ dày tiết ra nhiều axit, dễ dẫn tới hiện tượng trào ngược dạ dày, thậm chí là viêm loét dạ dày; Ăn quá no: vào buổi tối khi ăn cơm xong, mọi người thường có xu hướng nghỉ ngơi và ít vận động. Điều này làm cho hệ thống tiêu hoá đặc biệt là dạ dày bị ì trệ, lâu ngày thức ăn tồn đọng ở đây làm chướng bụng và tạo nên các cơn đau khó chịu. Không chỉ có vậy, nếu thức ăn ứ đọng quá lâu sẽ xảy ra phản ứng lên men, tăng axit trong dạ dày và hình thành nên các vết loét tại đay. 1.2. Do mắc các bệnh về dạ dày Biểu hiện đau dạ dày vào buổi tối cũng có khả năng là do bệnh nhân đang mắc một số bệnh lý liên quan tới dạ dày. Ví dụ: Bệnh viêm loét dạ dày: do các tổn thương hình thành vì lượng axit trong dạ dày quá cao. Đặc biệt là sau bữa cơm bệnh nhân sẽ thấy đau bụng, nhất là khi cơm tối có các món nhiều dầu mỡ khó tiêu, đồ hộp, đồ ăn chế biến sẵn. Trường hợp nặng viêm loét dạ dày còn có nguy cơ gây thủng dạ dày; Bị trào ngược dạ dày thực quản: xảy ra khi nồng độ axit trong dạ dày quá cao khiến cho thức ăn dễ bị đẩy ngược lên bộ phận thực quản, dẫn tới các biểu hiện ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, đau bụng, ruột cồn cào. Bệnh có xu hướng xuất hiện sau khi bệnh nhân vừa ăn no hoặc nằm nghỉ; Ung thư dạ dày: bệnh lý này khá phổ biến và giai đoạn đầu thường ít bộc lộ các dấu hiệu điển hình. Khi bước sang giai đoạn nặng hơn, những triệu chứng rõ ràng bệnh nhân có thể tự cảm nhận được bao gồm: chán ăn, suy nhược cơ thể, nôn ra máu, sút cân nhanh, đau dạ dày,... 1.3. Do thức khuya nhiều ngày và căng thẳng quá độ Thức khuya khiến cho các cơ quan trong cơ thể (dạ dày cũng không phải ngoại lệ) phải làm việc nhiều hơn và không được nghỉ ngơi sau ngày dài mệt mỏi. Lâu dần dạ dày sẽ rơi vào tình trạng bị quá tải do hoạt động quá mức gây nên các cơn đau bụng. Ngoài ra, nếu chúng ta thường phải đối mặt với các tình huống căng thẳng, hồi hộp, lo âu sẽ khiến cho dạ dày sản sinh ra nhiều axit hơn, nếu không được trung hoà, lượng axit này sẽ ăn mòn lớp niêm mạc gây viêm loét và khiến bụng đau theo các mức độ khác nhau. 1.4. Do các yếu tố khác Ngoài những nguyên nhân kể trên, bệnh đau dạ dày vào buổi tối còn có thể là bắt nguồn từ các tác nhân sau: Bệnh nhân có thói quen bỏ bữa, nhất là bữa tối, ăn uống không đúng giờ; Mắc một số bệnh lý như viêm vùng chậu, bệnh tim, sỏi mật,... ; Tác dụng phụ của một số loại thuốc đang được sử dụng để điều trị bệnh; Thường xuyên uống cà phê trà đặc, đồ uống có cồn, đặc biệt là vào buổi tối. 2. Dấu hiệu nhận biết chứng đau dạ dày vào buổi tối Phần lớn chứng đau dạ dày vào buổi tối thường là do chất lượng của bữa ăn tối người bệnh nạp vào cơ thể. Để nhận biết được tình trạng này, bệnh nhân có thể lưu ý các triệu chứng sau đây: Ợ chua, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn hoặc nôn, đau tức ngực, khó thở; Đau ở vị trí dạ dày, vùng thượng vị, xương ức, trên rốn và vùng thượng vị có biểu hiện nóng rát; Cơn đau xuất hiện sau khi ăn xong, có thể kéo dài âm ỉ tới đêm và đau quặn, tái phát nhiều lần khiến bệnh nhân không thể ngủ ngon. Đau dạ dày vào buổi tối là một bệnh lý thường gặp ở rất nhiều người và hoàn toàn có thể để lại các biến chứng nguy hiểm: Xuất huyết dạ dày: bệnh nhân nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu. Nếu mất máu quá nhiều sẽ đe dọa tới tính mạng; Thủng dạ dày: các vết loét dạ dày do axit gây nên lâu ngày trở thành vết thủng trên niêm mạc dạ dày. Thức ăn bị lọt qua các lỗ thủng này sẽ gây viêm nhiễm ở các cơ quan khác; Hẹp môn vị dạ dày: môn vị dạ dày hẹp làm gián đoạn sự vận chuyển của thức ăn đến ruột non. Khi thức ăn tích tụ lâu ở dạ dày khiến bụng đau thắt, nôn ra máu; Ung thư dạ dày: đau dạ dày vào buổi tối trong thời gian dài không điều trị thì hoàn toàn có khả năng dẫn tới bệnh ung thư dạ dày, tỷ lệ tử vong khi mắc bệnh lý ác tính này là rất cao. 3. Điều trị đau dạ dày vào buổi tối bằng phương pháp gì? Sử dụng thuốc tây y thường là biện pháp được bác sĩ chỉ định cho những bệnh nhân bị đau dạ dày. Phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, cơ địa của mỗi người mà sẽ áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau. Bệnh nhân khi uống thuốc cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về uống khi chưa rõ tình trạng bệnh lý của mình.
medlatec
1,212
Có hay không: Cách chữa hóc xương cá bằng C sủi? 1. Hóc xương cá để lâu có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp Hóc xương cá là một “tai nạn” phổ biến trong cuộc sống. Trong hầu hết các trường hợp, tai nạn này vô hại. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc chúng ta có thể để tình trạng đó tồn tại lâu mà không phải lãnh hậu quả. Theo chuyên gia, bên cạnh sự gia tăng các triệu chứng khó chịu như đau họng, khó nuốt,… tùy thuộc vị trí và mức độ nghiêm trọng, hóc xương cá kéo dài còn có thể gây ra một số vấn đề khác cho bệnh nhân. Những vấn đề đó là: – Nhiễm trùng niêm mạc họng: Tại điểm tổn thương do xương cá đâm vào, niêm mạc họng có thể nhiễm trùng, sưng, phù nề,… – Tắc nghẽn đường hô hấp: Một số trường hợp hóc xương cá nặng, bệnh nhân có thể ho, khó thở, ngạt thở,… thậm chí tính mạng bị đe dọa. 2. Hóc xương cá: Cách chữa bằng C sủi và những cách chữa khác 2.1. Có hay không cách chữa hóc xương cá bằng C sủi? Để hạn chế những nguy cơ trên, bạn nên chữa hóc xương cá ngay khi tình trạng này phát sinh. Ngậm C sủi là một cách tương đối hiệu quả để chữa hóc xương cá. Bởi C sủi chứa Vitamin C, có thể làm mềm xương cá, giúp chúng ta dễ dàng nuốt chúng xuống dạ dày. C sủi chứa Vitamin C, có thể làm mềm xương cá. 2.2. 5+ cách chữa hóc xương cá khác Ngoài ngậm C sủi, bạn còn nhiều cách khác để chữa hóc xương cá tại nhà. Tất cả các cách đó đều sử dụng những nguyên liệu sẵn có ngay trong bếp nhà bạn. Cụ thể, chúng là: – Khạc: Trong một số trường hợp, bạn có thể xử lý tình trạng hóc xương cá chỉ bằng cách khạc mạnh như bình thường bạn vẫn hay khạc đờm. – Nuốt thức ăn mềm, dẻo: Nuốt thức ăn mềm, dẻo như cơm, chuối,… có thể là một cách hiệu quả để chữa hóc xương cá. Bởi trong một số trường hợp, cùng với thức ăn mềm, dẻo, xương cá có thể cũng bị nuốt xuống dạ dày. – Uống nước: Uống một lượng đủ nước cũng có thể là một cách hiệu quả để chữa hóc xương cá. Trong cách này, xương cá cũng có thể trôi xuống dạ dày cùng với nước. – Uống dầu thực vật: Dầu thực vật như dầu dừa, dầu ô liu,… có thể làm trơn niêm mạc họng, giúp xương cá dễ dàng di chuyển khỏi vị trí mà chúng đang mắc, xuống dạ dày. – Uống nước ép trái cây giàu Vitamin C: Tương tự C sủi, nước ép trái cây giàu Vitamin C như nước cam, nước nho,… cũng có thể làm mềm xương cá, giúp chúng ta dễ dàng nuốt chúng xuống dạ dày. Để khỏi hóc xương cá, bạn nên thăm khám và điều trị với chuyên gia. 3. Hướng dẫn chăm sóc họng sau hóc xương cá Sau hóc xương cá, điểm tổn thương tại niêm mạc vẫn có nguy cơ nhiễm trùng, sưng, phù nề nếu họng không được chăm sóc cẩn thận. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng trong chăm sóc họng sau hóc xương cá, ghi nhớ và tuân thủ nghiêm túc để họng thuận lợi hồi phục, bạn nhé: – Uống đủ nước: Uống đủ nước để giữ ẩm niêm mạc. Bằng cách này, các tạp chất có thể ảnh hưởng tiêu cực đến niêm mạc cũng có thể được rửa trôi. – Hạn chế đồ ăn thức uống kích thích họng, như: Thức ăn được chế biến với nhiều gia vị, thức ăn lên men, cà phê, bia, rượu,… – Súc họng bằng nước muối ấm: Pha ¼ – ½ thìa cà phê muối với một cốc 300ml nước ấm rồi khuấy đều cho đến khi muối tan hoàn toàn. Súc họng bằng dung dịch này có thể vừa làm dịu vừa làm sạch họng. – Hạn chế hoạt động kích thích họng, như: Hút thuốc lá, uống nước quá nóng hoặc quá lạnh, nói chuyện quá nhiều, hò hét, hát quá lớn,… – Uống thuốc giảm đau không kê đơn để kiểm soát cảm giác đau họng, nếu cần. – Theo dõi chặt chẽ các triệu chứng bất thường: Nếu có các triệu chứng bất thường như đau họng dữ dội, khó nuốt, khó thở,…, thăm khám với chuyên gia ngay để được điều trị chuyên sâu. 4. Hướng dẫn dự phòng hóc xương cá Phòng bệnh hơn chữa bệnh, phòng hóc xương cá hơn chữa hóc xương cá. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng trong dự phòng hóc xương cá, ghi nhớ và tuân thủ nghiêm túc để hạn chế tối đa nguy cơ hóc xương cá, bạn nhé: – Loại bỏ hoặc nghiền nát xương khi chế biến cá. Trước khi ăn, kiểm tra cẩn thận để đảm bảo không còn xương lẫn trong thịt cá. Nếu có thể, hãy cắt nhỏ thịt cá. Không cố gắng nhai khi phát hiện xương lẫn trong thịt cá. – Từ bỏ các thói quen ăn uống xấu, như: Ăn vội vàng, vừa ăn vừa nói,… – Uống đủ nước để đảm bảo niêm mạc họng luôn ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho thức ăn dễ dàng di chuyển từ họng xuống dạ dày. Để đảm bảo niêm mạc họng luôn ẩm, bạn hãy uống đủ nước. – Trao đổi với chuyên gia để được tư vấn chính xác nguyên nhân và cách dự phòng hóc xương cá hiệu quả nếu bạn thường xuyên gặp phải tình trạng này.
thucuc
981
Công dụng thuốc Crofelemer Thuốc Crofelemer được biết đến là dòng thuốc chữa bệnh tiêu chảy phổ biến. Hiệu quả của thuốc sẽ phụ thuộc vào liều dùng, cách sử dụng, do đó việc hiểu rõ về Crofelemer sẽ giúp bạn dùng thuốc hiệu quả hơn. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để giải đáp các thắc mắc “Crofelemer là thuốc gì? Công dụng của thuốc ra sao?” 1. Crofelemer là thuốc gì? Tác dụng của Crofelemer được chứng minh hiệu quả trong việc điều trị tiêu chảy. Tại màng tế bào ruột của tế bào ruột, chất này trở thành một chất ức chế cả kênh kích thích adenosine monophosphate (c. AMP) kích thích tế bào xơ nang qua màng (CFTR) kênh ion chloride (Cl-) và kênh Cl- hoạt hóa calci (Ca. CC).Thuốc Crofelemer hoạt động bằng cách ngăn chặn bài tiết Cl và mất nước khối lượng lớn kèm theo trong tiêu chảy, bình thường hóa dòng chảy của Cl và nước trong đường tiêu hóa.Khi dùng thuốc, thức ăn sẽ không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Khi đi vào cơ thể con người, crofelemer có sự hấp thu tối thiểu đối với các trường hợp người lớn khỏe mạnh, người bệnh dương tính với HIV, nồng độ của crofelemer trong huyết tương thấp hơn mức định lượng (50 ng/m. L).Sự phân bố của crofelemer trong cơ thể người vẫn chưa được xác định. Nhiều người lo lắng thuốc này có đi vào đường sữa mẹ hay không nhưng hiện vẫn chưa có báo cáo cụ thể. 2. Công dụng của thuốc Crofelemer Thuốc Crofelemer được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Cải thiện tình trạng tiêu chảy không do nhiễm trùng ở người bị nhiễm HIVBệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch AIDS đang trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng virus.Mặt khác, nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh, thuốc không được kê đơn cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Crofelemer. Bên cạnh đó, trường hợp bị tiêu chảy do nhiễm trùng cũng không được chỉ định kê đơn dòng thuốc này. 3. Liều dùng và cách dùng của Crofelemer 3.1. Cách dùng. Crofelemer được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài, do đó người bệnh được khuyên sử dụng thuốc bằng đường uống. Bạn có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Để không làm ảnh hưởng đến dược tính của thuốc, bạn cần uống thuốc cả viên, không nghiền nát hoặc bẻ đôi viên thuốc. Khi uống thì không nên ngậm hoặc nhai thuốc.Việc sử dụng thuốc thiếu liều hoặc quá liều đều có thể làm giảm hiệu quả cũng như gia tăng các tác dụng phụ. Do đó, người bệnh cần dùng thuốc đều đặn. Để tránh tình trạng quên liều bạn nên đặt báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở uống thuốc vào cùng một thời gian trong ngày.Hiệu quả của thuốc sẽ được biểu hiện sau vài tháng sử dụng. Nếu tình trạng bệnh không được cải thiện, người bệnh cần thông báo với bác sĩ để được thay đổi liều dùng hoặc đổi thuốc.3.2. Liều dùng của thuốc. Với mỗi người bệnh, liều thuốc có thể được điều chỉnh khác nhau. Dưới đây là liều dùng mà người bệnh có thể tham khảo:Liều dùng đối với người lớn là 125 mg x 2 lần/ngày. Liều dùng với trẻ em dưới 18 tuổi: Chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết. Bệnh suy gan không có khuyến nghị về liều dùng cụ thể.Người già: Liều dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Trong quá trình điều trị, nếu bạn quên dùng 1 liều thuốc, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến;Sử dụng Crofelemer quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Do đó, khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường nghi ngờ do dùng thuốc quá liều bạn cần thông báo với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 4. Tác dụng phụ của Crofelemer Trước khi kê đơn Crofelemer, bác sĩ đã cân nhắc những lợi ích và rủi ro mà thuốc đem lại cho người bệnh. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, thuốc này vẫn có nguy cơ gây ra các tác dụng ngoại ý. Cụ thể:Phản ứng phụ thường gặp nhất có thể kể đến như: Đau bụng, mụn trứng cá, tăng aspartate aminotransferase, tăng bilirubin liên hợp, tăng bilirubin máu không liên hợp, táo bón, trầm cảm, viêm da,...Tác dụng phụ không mong muốn ít gặp và hiếm gặp hơn như: nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, ho, khó thở, đầy hơi, tăng nồng độ bilirubin....Liệt kê trên chưa đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Crofelemer, bạn có thể gặp phải một hoặc một số phản ứng phụ khác. Khi đó, hãy tham vấn ý kiến bác sĩ để được điều trị triệu chứng. Một số tác dụng phụ có thể tự biến mất sau khi ngưng thuốc, một số khác lại cần được điều trị. 5. Tương tác thuốc Crofelemer Tương tác thuốc là tình trạng thường gặp khi điều trị bệnh. Cụ thể, khi kết hợp một hoặc nhiều loại thuốc với nhau sẽ làm cho thuốc tăng hoặc giảm tác dụng điều trị, hoặc làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn gây bất lợi cho người bệnh. Đây là hiện tượng không hiếm gặp.Để sử dụng thuốc an toàn, hạn chế tình trạng tương tác này, người bệnh nên thông báo với bác sĩ điều trị các loại thuốc bạn đang dùng. Từ đó, bác sĩ sẽ quyết định liệu kê đơn thuốc này có phù hợp hay không hoặc điều chỉnh về liều dùng, thời gian uống của mỗi loại thuốc.Đồng thời, bệnh nhân cũng không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.Ngoài ra, thuốc Crofelemer có thể tương tác với rượu, bia hoặc một số thực phẩm nhất định. Do đó, bạn nên hỏi bác sĩ về việc kết hợp chúng với nhau để hạn chế tình trạng này. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Crofelemer
vinmec
1,056
Giải đáp thắc mắc về chứng đau bụng lâm râm khi có thai cho các bà bầu Đau bụng lâm râm khi có thai không phải lúc nào cũng là dấu hiệu đe dọa sẩy thai hoặc sinh non. Tuy nhiên, đây cũng có thể là triệu chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Vậy làm sao để phân biệt cơn đau bụng bình thường khi có thai và cơn đau bụng cảnh báo nguy hiểm 1. Khi nào triệu chứng đau bụng là bình thường và không nguy hiểm? Trong thời kỳ đầu mang thai, không ít mẹ bầu cảm thấy đau lâm râm ở vùng bụng. Nhiều chị em cho rằng đây là dấu hiệu nguy hiểm, cảnh báo nguy cơ sảy thai cao. Tuy nhiên, tình trạng đau bụng khi mang thai tháng đầu bình thường hay bất thường là tùy thuộc vào cơ địa và các yếu tố đi kèm. Theo các chuyên gia hiện tượng đau bụng lâm râm khi mang thai vào tháng đầu là hoàn toàn bình thường. Đây là dấu hiệu cho biết thai đang làm tổ. Đặc biệt, trong những tuần đầu, mẹ bầu sẽ có cảm giác tưng tức càng rõ rệt hơn, khi thai đang tìm cách bám vào tử cung. Ngoài ra,ốm nghén cũng gây ra triệu chứng đau bụng dưới. Thông thường, tình trạng đau bụng khi mang thai này kéo dài âm ỉ khoảng 2-3 ngày, đau không tăng lên và thường có xu hướng giảm đi. Bước vào những tháng sau, khi thai lớn hơn, các mẹ bàu vẫn có thể xuất hiện cảm giác đau bụng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự căng cơ và dây chằng, bởi phải nâng đỡ tử cung đang ngày càng lớn. Thường các mẹ bầu hay cảm thấy đau bụng khi ho, hay những lúc ngồi xổm hoặc khi đứng dậy. Hơn nữa, cảm giác đau bụng âm ỉ lâm râm cũng xuất hiện vào tháng cuối trước sinh do dịch vị tăng, bị đầy bụng. Khi thai lớn hơn, các mẹ bàu vẫn có thể xuất hiện cảm giác đau bụng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự căng cơ và dây chằng, bởi phải nâng đỡ tử cung đang ngày càng lớn. 2. Khi nào triệu chứng đau bụng lâm râm khi mang thai là bất thường và cần nhập viện? Mặc dù hiện tượng đau bụng lâm râm khi mang thai phần lớn là bình thường,tuy nhiên không phải nó không tiềm ẩn những rủi ro nguy hiểm, nhất là khi đi kèm những triệu chứng sau: – Mẹ bầu bị đau bụng dữ dội kèm theo tình trạng ra máu thâm đen lợn cợn như bã cà phê – Buồn nôn, ói mửa – Choáng váng, mệt mỏi – Đi ngoài, suy kiệt do chảy máu trong, ngất xỉu. Tất cả những dấu hiệu này cảnh báo mang thai ngoài dạ con và cần hỗ trợ điều trị sớm. Mang thai ngoài tử cung không chỉ phải thực hiện đình chỉ thai, mà còn có thể đe dọa tính mạng của người mẹ. Mặc dù hiện tượng đau bụng lâm râm khi có thai phần lớn là bình thường,tuy nhiên không phải nó không tiềm ẩn những rủi ro nguy hiểm. 3. Dấu hiệu nào giúp nhận biết thai ngoài tử cung? Khi mẹ bầu xuất hiện cơn đau bụng, cảm giác đau theo từng cơn, đau không có xu hướng giảm dần, đau ngày một tăng lên, khoảng cách cơn đau càng lúc càng dồn dập và có thể lại đột ngột biến mất. Ngoài ra, có thể kèm theo triệu chứng như ra máu tươi kèm máu cục. Có thể nói, chứng đau bụng lâm râm khi có thai không quá nguy hiểm nhưng mẹ cũng không nên chủ quan. Hãy tới gặp bác sĩ sớm nhất có thể khi phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường nhé!
thucuc
667
Bị sốt tiêu chảy là triệu chứng của bệnh gì? Bị sốt kèm với tiêu chảy có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Nếu những triệu chứng đó chỉ là do cảm sốt thông thường thì sẽ thường biến mất sau vài ngày điều trị. Tuy nhiên, sốt và tiêu chảy còn do nhiều nguyên nhân khác nữa, đó có thể là dấu hiệu ban đầu của một tình trạng bệnh khá nghiêm trọng mà bạn không biết. Cùng tìm hiểu xem bị sốt tiêu chảy là triệu chứng của bệnh gì? 1. Nguyên nhân gây ra sốt tiêu chảy 1.1. Do ngộ độc thức ăn. Một số loại đồ ăn không được chế biến hợp vệ sinh, thức ăn bị ôi thiu, lên men, các loại thực phẩm tái, tươi sống... rất dễ gây nên tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm và khiến cho người sử dụng bị ngộ độc.Các triệu chứng do ngộ độc thức ăn kém chất lượng ngoài sốt và tiêu chảy còn có đau bụng, buồn nôn, nôn, người mệt mỏi và không có sức.1.2. Do nhiễm các loại virus, ký sinh trùng, vi khuẩn. Không vệ sinh tay thường xuyên, không rửa tay với xà phòng sát khuẩn khi tiếp xúc với các loại thực phẩm hay môi trường có nhiều virus, vi khuẩn, ký sinh trùng thường gây nên tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột.1 môi trường ẩm thấp, ô nhiễm cũng là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus sinh sôi, phát triển và gây bệnh.Trong số các loại virus gây tiêu chảy thì phổ biến nhất chính là virus Rota. Loại virus này có dạng vòng và gồm 7 nhóm (A,B,C,D,E,F,G). Trong đó, nhóm A thường gây tiêu chảy ở trẻ nhỏ, còn virus Rota nhóm B,C thường gây ra một số trường hợp tiêu chảy ở những trẻ lớn hơn và ở người trưởng thành.Virus Rota có thể lây truyền bệnh và sống rất lâu ngoài môi trường, đặc biệt tồn tại bền vững trong môi trường nước vì thế, nếu không kiểm soát tốt, rất dễ bùng phát dịch tiêu chảy. Hơn nữa, virus Rota có thể khiến bệnh tiêu chảy tiến triển nặng. Trường hợp bệnh nhân không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.Do vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng: Một số loại vi khuẩn như Salmonella, khuẩn tụ cầu, Clostridium, E.coli,... và các loại ký sinh trùng có trong những loại thực phẩm bị ôi thiu, đồ ăn tái sống hoặc có trong những nguồn nước ô nhiễm. Nếu không may ăn phải những thực phẩm không đảm bảo này và uống phải nguồn nước ô nhiễm, bạn sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn bệnh. Khi những loại khuẩn, nấm và ký sinh trùng này xâm nhập vào cơ thể, đi vào đường ruột, nó sẽ kích thích các mô của hệ tiêu hóa và từ đó gây ra những triệu chứng như nôn, tiêu chảy và có thể kèm theo sốt,...1.3. Do một số bệnh về đường tiêu hóa. Tiêu chảy sốt không chỉ là một loại bệnh mà nó còn là triệu chứng của một số bệnh lý đường tiêu hóa như:Rối loạn tiêu hoá: Chế độ ăn uống bất hợp lý là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, việc lạm dụng bia rượu, chất kích thích cũng dễ dẫn đến bệnh lý này. Một số triệu chứng thường gặp như đi ngoài buồn nôn, sốt, đi ngoài phân lỏng, đau bụng, chướng bụng...Bệnh lồng ruột: Một đoạn ruột bị trượt ra khỏi vị trí của nó và lồng sang một đoạn ruột khác. Tình trạng này khiến cho ruột bị tắc, dẫn tới triệu chứng nôn, buồn nôn, sốt, tiêu chảy, chướng bụng, tim đập nhanh,...Tắc ruột gây sốt tiêu chảy: Hiện tượng này phổ biến ở trẻ nhỏ. Tắc ruột khiến cho lưu lượng máu đến ruột bị cản trở và gây sốt tiêu chảy, nếu không điều trị sớm có thể gây hoại tử, vỡ ruột, rất nguy hiểm.Hội chứng ruột kích thích: Hội chứng ruột kích thích là tình trạng ruột bị rối loạn. Nguyên nhân chủ yếu từ những căng thẳng, do nhiễm khuẩn tiêu hóa hoặc do thức ăn gây ra. Khi bị hội chứng ruột kích thích, triệu chứng phổ biến là đau bụng, tiêu chảy, táo bón... Nếu đi kèm hiện tượng sốt, bệnh nhân cần tới ngay bệnh viện để được kiểm tra và điều trị.Viêm ruột thừa: Khi bị viêm ruột thừa người bệnh sẽ xuất hiện những cơn đau bụng vùng hố chậu phải và kèm theo hiện tượng sốt hay tiêu chảy. Lúc này cần phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa nhanh chóng.Viêm đại tràng: Triệu chứng phổ biến của viêm đại tràng chính là đau bụng, tiêu chảy có thể kèm theo sốt, sụt cân, mệt mỏi, khó thở. Ngoài ra còn bị sụt cân đột ngột, khó tiêu, chướng bụng... Bệnh này thường dễ tái phát nếu không được điều trị triệt để.1.4. Do tác dụng phụ của thuốc. Một số loại thuốc trong thành phần của nó có chứa tá dược gây tác dụng phụ cho một số người khi sử dụng.Nếu trong quá trình uống thuốc bạn gặp phải tình trạng nôn, sốt, tiêu chảy cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để điều chỉnh thuốc.1.5. Trẻ mọc răng. Mọc răng là giai đoạn mà bất kỳ trẻ nhỏ nào cũng phải trải qua. Khi răng mọc chèn lên nướu gây viêm nhiễm quanh chân răng của bé. Điều này có thể gây hiện tượng đi ngoài kèm theo sốt. 2. Xử trí khi bị sốt tiêu chảy 2.1. Bù nước và điện giải. Khi các hiện tượng sốt cao, tiêu chảy kéo dài xảy ra, cơ thể chúng ta sẽ bị mất nước. Bởi vậy, người bệnh cần được bù nước điện giải để cân bằng lại năng lượng và chất dinh dưỡng. Bạn nên bổ sung đồ uống chứa nhiều chất điện giải như nước dừa, nước ép trái cây, sữa, các loại thuốc uống bù điện giải như Oresol,...Truyền dịch: Đối với những trường hợp mất nước nghiêm trọng bác sĩ có thể sẽ cho chỉ định truyền tĩnh mạch.2.2. Thay đổi chế độ ăn uống của người bệnh. Một trong những cách điều trị sốt tiêu chảy hiệu quả đó chính là thay đổi chế độ ăn uống. Người bệnh nên tránh ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng gây khó tiêu, chướng bụng. Cụ thể tránh những loại đồ ăn như đồ nếp, đồ chiên xào, hải sản, nước ngọt, rượu bia, bánh kẹo ngọt...Một số loại thực phẩm phù hợp khi bị đi ngoài kèm theo sốt là những đồ ăn mềm, lỏng, thanh đạm như cháo hoặc súp. Ngoài ra, người bệnh cũng nên bổ sung nhiều chất xơ từ trái cây tươi và rau củ. Bởi những loại thực phẩm này giúp bổ sung nguồn vitamin và dưỡng chất đầy đủ giúp cơ thể người bệnh nhanh phục hồi.2.3. Uống thuốc hạ sốt. Những cách làm hạ sốt như dùng khăn ấm chườm trán, lau phần cổ, hố nách, vùng bẹn, để người bệnh mặc quần áo rộng rãi, thấm mồ hôi, uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ.Nếu các triệu chứng bệnh không quá nghiêm trọng, người bệnh có thể tự uống thuốc hạ sốt tại nhà. Tuy nhiên, khi tình trạng trở nên nặng hơn và không thuyên giảm. Hãy tới các bệnh viện chuyên khoa để được kiểm tra và chữa trị đúng cách.2.4. Bổ sung lợi khuẩn. Việc bổ sung lợi khuẩn vào cơ thể giúp cho đường ruột được hỗ trợ đào thải vi khuẩn gây ra bệnh tiêu chảy, đồng thời giúp bệnh nhân kích thích tiêu hóa, có cảm giác ăn ngon miệng hơn.Để phòng tránh tình trạng tiêu chảy sốt, bạn nên đảm bảo môi trường sống luôn sạch sẽ, sử dụng nguồn nước sạch, luôn ăn chín, uống sôi, không nên ăn những thức ăn đã bị ôi thiu, để lâu ngày hoặc thực ăn tái chín, thường xuyên vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng nước sát khuẩn, bổ sung probiotics giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột và phòng ngừa bệnh tiêu chảy.
vinmec
1,410
Công dụng thuốc Thenvagine Thuốc Thenvagine có chứa thành phần chính là Spiramycin 750.000 IU và Metronidazol 125mg. Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược vật tư y thế Thanh Hóa. Thenvagine có tác dụng trong việc điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính rất hiệu quả. 1. Thuốc Thenvagine có tác dụng gì? Thuốc Thenvagine có tác dụng trong việc điều trị cho người bị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc bị tái phát. Đặc biệt là với người bị áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào xương hàm,viêm dưới hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nang tai...Thuốc Thenvagine được các bác sĩ, dược sĩ chỉ định dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng cho bệnh nhân sau phẫu thuật.Tuy nhiên, trong các trường hợp sau không được phép kê đơn thuốc:Chống chỉ định với người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc như Metronidazol, hay với dẫn xuất Imidazol hoặc là Acetyl Spiramycin. Người đang nuôi con bằng sữa mẹ. 2. Cách dùng - Liều dùng của Thenvagine Bệnh nhân dùng thuốc theo đường uống. Người bệnh sử dụng nước đun sôi để nguội khi uống thuốc.Liều dùng của thuốc Thenvagine được khuyến cáo như sau:Với bệnh nhân là người lớn, liều lượng sử dụng thuốc như sau: ngày uống từ 2 - 3 lần, mỗi lần uống 2 viên.Với bệnh nhân là trẻ nhỏ, liều lượng thuốc sử dụng như sau:Đối với trẻ từ 6 - 10 tuổi : một ngày uống 2 viên.Đối với trẻ từ 10 - 15 tuổi : một ngày uống 3 viên. Khi quên không sử dụng liều dùng theo quy định, người bệnh chỉ cần dùng thuốc ngay khi nhớ ra, không dùng thêm liều thứ 2 để bù vào liều đã quên. Người bệnh chỉ cần chờ để tiếp tục liều kế tiếp theo hướng dẫn của bác sĩ.Trong quá trình người bệnh sử dụng thuốc nếu thấy có bất kỳ biểu hiện nào bất thường hoặc quá liều xảy ra cần thông báo ngay cho bác sĩ, tới bệnh viện để được điều trị một cách kịp thời. 3. Lưu ý khi sử dụng Thenvagine Người bệnh có nghi ngờ bị viêm loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn phải lưu ý cẩn trọng khi sử dụng thuốc Thenvagine.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim do đó thuốc giải phóng chậm trong cơ thể sẽ gây độc cho người cao tuổi và người chuyển vận ruột chậm.Bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ và người đang mang thai cần tham khảo xin ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng thuốc.Các tài xế lái xe và người đứng vận hành máy móc trước khi sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn công việc.Bảo quản thuốc trong môi trường thoáng mát, không ẩm ướt, nhiệt độ k quá 30 độ C, không có ánh sáng trực tiếp chiếu vào. Để thuốc ngoài tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi. 4. Tác dụng phụ của Thenvagine Người bệnh sử dụng thuốc Thenvagine có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ lên đường tiêu hóa như : đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa , tiêu chảy.Người bệnh có thể bị nổi mề đay trong quá trình sử dụng thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh sẽ bắt gặp một số triệu chứng như viêm lưỡi, viêm miệng, trong miệng xuất hiện vị kim loại, bạch cầu giảm vừa phải. Người bệnh sẽ phục hồi ngay sau khi ngưng sử dụng thuốc.Những biểu hiện như chóng mặt, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động, mất phối hợp, mất điều hòa hiếm thấy và liên quan đến thời gian sử dụng thuốc điều trị kéo dài.Nước tiểu của người bệnh khi sử dụng thuốc Thenvagine sẽ có màu nâu đỏ.Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. 5. Tương tác thuốc Thenvagine Không sử dụng thuốc Thenvagine đồng thời cùng với các loại thuốc tránh thai. Thành phần Acetyl Spiramycin có trong thuốc sẽ làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.Không dùng đồng thời thuốc Thenvagine với Disulfiram. Thành phần Metronidazol có trong thuốc khi được sử dụng đồng thời với Disulfiram sẽ gây nên tác dụng độc với hệ thần kinh dẫn đến lú lẫn, loạn thần.Khi sử dụng thuốc Thenvagine với các thuốc chống đông dùng theo đường uống như Warfarin sẽ làm tăng độc tính của thuốc chống đông từ đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do sự dị hóa ở gan bị suy giảm. Khi sử dụng phối hợp với các thuốc chống đông cần phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin để điều chỉnh liều lượng của thuốc chống đông.Khi sử dụng cùng Vecuronium (thuốc giãn cơ), Thenvagine sẽ làm tăng tác dụng của Vecuronium.Thuốc Thenvagine sẽ gây độc khi dùng đồng thời với Lithi, do thuốc sẽ làm tăng nồng độ Lithi trong máuĐộc tính của fluorouracil tăng khi sử dụng cùng với thuốc Thenvagine do thuốc sẽ làm giảm sự thanh thải.Hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh) sẽ xuất hiện khi sử dụng thuốc Thenvagine với rượu.Trên đây là các thông tin hữu ích về thuốc Thenvagine như: công dụng, cách sử dụng và các lưu ý cần thiết khi dùng thuốc. Hy vọng sẽ giúp người bệnh sử dụng thuốc an toàn, tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
987
Đau nửa đầu sau gáy nguy hiểm đến đâu, chữa trị thế nào? Những cơn đau nửa đầu sau gáy xảy ra với nhiều người, ở nhiều lứa tuổi và không biệt giới tính. Trường hợp đau không xác định chính xác nguyên nhân và kéo dài sẽ có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm. Cùng tìm hiểu về tình trạng này và cách khắc phục ngay sau đây. 1. Thế nào là đau nửa đầu phía sau gáy? Cơn đau nửa đầu phía sau xảy ra khiến người bệnh có cảm giác như bị giật ở chỗ đau. Ngoài ra còn bị mất ngủ, mệt mỏi, thậm chí rối loạn cảm giác. Người bị đau đầu cũng có thể chóng mặt và buồn nôn. Ở nhiều trường hợp, cơn đau lan xuống cổ, cánh tay. Nguyên nhân thường gặp của các cơn đau kiểu này khá đa dạng, Trước hết là những căn nguyên bắt nguồn từ tình trạng chấn thương  hay từ chính thói quen sinh hoạt. Bên cạnh đó đau còn có thể do ảnh hưởng từ các bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy người bệnh không thể chủ quan. Nếu tình trạng đau nửa đầu sau gáy chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, không lặp lại thường xuyên, đây có thể là cơn đau lành tính. Tuy nhiên nếu đau kéo dài, lặp lại nhiều, người mắc cần cảnh giác bởi đó có thể là triệu chứng của một số căn bệnh nghiêm trọng. Cơn đau xảy ra khiến người bệnh có cảm giác như bị giật ở chỗ đau. 2. Đau nửa đầu sau gáy nguy hiểm đến đâu? Đau nửa đầu sau gáy đặc biệt đáng lo ngại khi là biểu hiện của các bệnh lý sau: 2.1. Đau nửa đầu sau do bệnh lý tim mạch: Các bệnh lý về tim mạch như tăng huyết áp, đau tim,… cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau nửa đầu. 2.2. Đau nửa đầu sau do bệnh về não: Các bệnh lý nghiêm trọng về não như viêm màng não, thiếu máu não cũng có biểu hiện là cơn đau nửa đầu sau. Trường hợp này người bệnh thường đau dữ dội, lan xuống cổ, gáy. Người bệnh thường cảm thấy cứng gáy. Trong đó, bệnh thiếu máu não  khiến lượng máu lên não chậm, máu không đủ nuôi não. Từ đó gây ra chứng đau đầu đặc biệt là vùng phía sau gáy. Đi kèm với đó là cảm giác ù tai, chóng mặt,. 2.3. Đau nửa đầu sau do bệnh về cột sống cổ: -Thoái hóa đốt sống cổ: Cột sống cổ bị lão hóa khi tuổi tác tang lên. Điều này khiến các sụn khớp và dây chằng tổn thương và kém dần hoạt động. Tình trạng đau ở nửa đầu phía sau là một trong các dấu hiệu ban đầu của bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Cơn đau cũng có thể lan xuống cổ, cánh tay.Tuy nhiên, khác với ở bệnh về não, cơn đau ở bệnh thoái hóa đốt sống cổ thường âm ỉ. Đau thường xuất hiện về đêm và kéo dài ngay cả lúc người bệnh nghỉ ngơi hoàn toàn. – Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ: gây chèn ép các dây thần kinh khiến người bệnh không những đau đầu sau mà còn bị đau mỏi cổ. Triệu chứng đi kèm còn có thể là chóng mặt hay tê bì ở tay 2.4. Đau đầu vận mạch: Biểu hiện của bệnh lý đau đầu vận mạch là những cơn đau đầu, đau phía sau gáy kèm theo buồn nôn. Các cơn đau thường dữ dội do máu không được lưu thông khiến nồng độ các chất dẫn truyền bị rối loạn. 2.5. Đau do bệnh về xương khớp: – Lao xương: Khi mắc bệnh này, vi khuẩn lao gây nhiễm trùng xương khớp tạo ra cơn đau ở nửa đầu sau gáy. Cảm giác đau ở cả gáy, lưng, hông và âm ỉ kéo dài. – Viêm hoặc thoái hóa khớp vai: gây ra những cơn đau ban đầu ở vai rồi lan lên đầu. Sau đó lan xuống gáy, cổ rồi toàn bộ phần nửa lưng trên. Nhân viên văn phòng phải ngồi nhiều và sai tư thế quá lâu làm tăng nguy cơ bị đau nửa đầu sau. 3. Ai hay bị đau nửa đầu phía sau? Nếu không phải do bệnh lý, cơn đau dạng này thường là hậu quả của các thói quen vận động hàng ngày. Vì vậy, một số trường hợp sẽ có khả năng bị đau nửa đầu sau nhiều hơn bao gồm: – Người già: Đây là độ tuổi dễ bị mất ngủ, ngủ kém. Trong khi đó, ngủ không đủ giấc sẽ khiến hệ thần kinh làm việc kém, gây ra đau đầu, bao gồm đau nửa đầu sau gáy. – Nhân viên văn phòng: Việc ngồi nhiều và sai tư thế quá lâu do phải tập trung làm việc là nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị đau nửa đầu sau. – Lái xe: Tương tự như nhân viên bàn giấy, nghề lái xe cũng yêu cầu thời gian dài ngồi cùng 1 tư thế. – Người hay mang vác nặng: Điều này lặp lại nhiều sẽ gây ra chấn thương vùng gáy, cổ, vai, dẫn đến cơn đau đầu. – Phụ nữ sau sinh và phụ nữ trong kì đèn đỏ hoặc tiền mãn kinh: Chị em thường tăng cân trong thời gian này, khiến tang áp lực lên các cơ và dây thần kinh. Không những thê, việc chăm bé sau sinh cũng dễ gây đau cơ, đau đầu sau gáy do bế con sai tư thế và cho con bú. Ngoài ra, phụ nữ tiền mãn kinh hoặc bước vào kì kinh cũng có thể bị đau nửa đầu sau do thay đổi estrogen. 4. Làm gì khi gặp cơn đau nửa đầu phía sau? Mặc dù có nhiều trường hợp là cơn đau lành tính, nhưng không thể chủ quan. Nếu nhận thấy những biểu hiện bất thường nghi vấn do bệnh lý, người bị đau nửa đầu sau cần đi khám càng sớm càng tốt. Việc thăm khám sớm tại bệnh viện có chuyên khoa Nội thần kinh  sẽ giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Từ đó mới có hướng điều trị hiệu quả, đúng đắn. Cần đi khám sớm nếu cơn đau kéo dài hoặc đi kèm những vấn đề dưới đây: – Đau không thuyên giảm ngược lại còn tăng cả về mức độ và tần suất. lặp lại. Đau với cường độ vừa hoặc nặng. – Sốt. buồn nôn và nôn. -Nhạy cảm với ánh sáng và tiếng động – Bất ổn về ý thức, hành động. – Cứng gáy, giảm hoặc mất khả năng vận động (khó khan khi đi lại, hoạt động). Cần đi khám sớm nếu cơn đau kéo dài, đau vừa hoặc nặng, sốt. buồn nôn và nôn. 5. Điều trị đau nửa đầu phía sau Sau khi thăm khám và có kết quả chẩn đoán, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra chỉ định phù hợp. Với các trường hợp đau do thói quen sinh hoạt, bác sĩ có thể kê đơn các loại thuốc giảm đau thông thường. Nếu xác định đau do bệnh lý, việc điều trị sẽ tập trung vào khắc phục, ngăn chặn căn bệnh đó. Ngoài ra, bác sĩ thường tư vấn bệnh nhân thực hiện chế độ sinh hoạt có lợi. Trước hết là tránh hoặc hạn chế các chất kích thích. Cần vận động đúng cách, ngồi, nằm đúng tư thế, không ngồi quá lâu. Người bệnh cũng có thể kết hợp tập theo một số cách giúp hỗ trợ giảm đau như sau: – Kéo giãn cơ cổ: Ngồi thẳng lưng, hai chân bắt chéo, tay phải đặt trên đỉnh đầu, thả lỏng tay trái,. Kéo hết cơ cổ về phía bên phải, giữ nguyên như vậy khoảng 10 giây. Lặp lại động tác này liên tục trong 10 phút. –  Tập tư thế hình con cá: Nằm thẳng, hai tay duỗi thẳng theo thân người, 2 chân khép chặt. Làm động tác nâng ngực lên cao. Sau đó rồi hít sâu vào và ngả cổ ra sau rồi giữ trong 10 giây. Lặp lại tư thế này cũng trong 10 phút.
thucuc
1,406
Biến chứng của u máu trong gan U máu là khối u lành tính hay gặp nhất của gan. 5 - 7% người khỏe mạnh có thể xuất hiện u máu ở gan. Tỉ lệ có u máu trong gan ở nữ gặp nhiều hơn 6 lần so với nam giới và thường có kích thước lớn so với nam giới. Vị trí u máu thường ở gan phải và vùng dưới bao gan. U máu trong gan tụy lành tính nhưng có thể gặp một số biến chứng nguy hiểm, có thể tử vong. 1. U máu trong gan là gì ? U máu gan (tên tiếng anh hemangioma liver) là một khối không ung thư (lành tính) trong gan. Một hemangioma gan được tạo thành từ một mớ mạch máu. Những người bị u máu gan hiếm khi gặp các dấu hiệu và triệu chứng và thường không cần điều trị. Hầu hết các trường hợp u máu gan được phát hiện tình cờ thông qua các xét nghiệm cận lâm sàng.U máu có thể một khối hoặc nhiều khối. Khối u thường rất nhỏ (không quá 5cm) và thường không gây triệu chứng. Trong một số trường hợp, khối u vẫn có thể phát triển lớn hơn. Khối u lớn thường sẽ gây ra các triệu chứng như đau bụng hoặc nôn mửa.U máu trong gan là việc mạng lưới các mạch máu ở trong hoặc trên bề mặt gan bị rối. Loại u này là một bướu lành ở gan và cũng chưa có bằng chứng nào cho thấy sẽ tiến triển thành ung thư. Ước tính cứ 5-7% người khỏe mạnh có thể xuất hiện u máu ở gan. U máu trong gan là khối u lành tính hay gặp nhất của gan 2. Triệu chứng của u máu trong gan U máu trong gan có 2 thể: Thể mao mạch và thể hang. Phần lớn u máu trong gan không có triệu chứng, mà do tình cờ phát hiện ra trong các trường hợp như: Kiểm tra sức khỏe, siêu âm gan hoặc chụp cắt lớp vi tính. U máu có thể một khối hoặc nhiều khối. Kích thước của u có khi nhỏ hơn 1cm, đôi khi có thể to hơn 4cm, thậm chí khổng lồ. Trong một số ít trường hợp, u máu có kích thước hoặc nằm ở vị trí gần bao gan gây chèn ép hoặc có huyết khối trong khối u gây ra các triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, cảm thấy no sau khi ăn chỉ một lượng nhỏ thức ăn hoặc gan to. Tuy nhiên, những triệu chứng này không đặc hiệu và có thể là do một thứ khác, ngay cả khi bạn bị u máu.Hiếm khi u máu trong gan tự nhiên bị vỡ mà thường vỡ khi bị ngã hoặc bị chấn thương vào vùng gan. Tuy nhiên, nếu u máu to khi vỡ cũng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng do chảy máu. 3. U máu ở gan có nguy hiểm không? U máu trong gan hiếm khi gây ra các biến chứng. Tuy nhiên, đối với phụ nữ đang mang thai đang sử dụng liệu pháp hormone (gồm cả thuốc tránh thai) hoặc có bệnh gan, có khả năng phát sinh các biến chứng sau:U máu lan rộng: Phụ nữ đã được chẩn đoán mắc bệnh u máu gan phải đối mặt với nguy cơ biến chứng nếu họ có thai. Nội tiết tố nữ estrogen, tăng trong thai kỳ, được cho là gây ra một số u máu ở gan phát triển lớn hơn. Tổn thương ganĐau: Hemangioma phát triển có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng có thể cần điều trị, bao gồm đau ở góc phần tư phía trên bên phải của bụng, đầy hơi bụng hoặc buồn nôn Khối u lớn thường sẽ gây ra các triệu chứng như đau ở góc phần tư phía trên bên phải của bụng Bị u máu gan không có nghĩa là bạn không thể mang thai. Tuy nhiên, thảo luận về các biến chứng có thể xảy ra với bác sĩ có thể giúp bạn đưa ra lựa chọn sáng suốt hơn.Các loại thuốc ảnh hưởng đến mức độ hormone trong cơ thể của bạn, chẳng hạn như thuốc tránh thai, có thể gây ra các biến chứng nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh u máu. Những điều này đang gây tranh cãi. Nếu bạn đang xem xét loại thuốc này, hãy thảo luận về lợi ích và rủi ro với bác sĩ của bạn.Duy trì bữa ăn khỏe mạnh, cai thuốc lá và hạn chế sử dụng rượu bia. Thay đổi lối sống có thể sẽ làm giảm nguy cơ mắc các bệnh khác về gan. 4. Điều trị Nếu phát hiện u máu trong gan, người bệnh thường có tâm trạng lo lắng và tìm cách điều trị. Tuy nhiên, u máu trong gan thường không cần điều trị, đây là khối u lành tính, hiếm khi gây ác tính.Cho tới nay, chưa có một loại thuốc nào có tác dụng làm mất hoặc giảm kích thước của khối u. Chỉ điều trị khi khối u máu to lên nhanh chóng hay rất to thì có thể trị liệu để phòng u máu vỡ gây xuất huyết nguy hiểm đến tính mạng hoặc u to gây đau do chèn ép nhưng biến chứng này rất hiếm. Phương pháp điều trị có thể phẫu thuật cắt một phần gan có u hoặc có thể làm thuyên tắc động mạch nuôi khối như đốt, trị xạ... Thăm khám sớm nhất để được bác sĩ tư vấn về các phương pháp điều trị phù hợp Nếu u máu của bạn nhỏ và không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào, bạn sẽ không cần điều trị. Trong hầu hết các trường hợp, hemangioma gan sẽ không bao giờ phát triển và sẽ không bao giờ gây ra vấn đề. Bác sĩ của bạn có thể lên lịch kiểm tra theo dõi để kiểm tra hemangioma gan định kỳ để phát triển nếu khối u hemangioma lớn.Điều trị hemangioma gan phụ thuộc vào vị trí và kích thước của hemangioma, cho dù bạn có nhiều hơn một hemangioma, sức khỏe tổng thể của bạn, và sở thích của bạn.Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:Phẫu thuật cắt bỏ khối u gan. Nếu hemangioma có thể dễ dàng tách ra khỏi gan, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ khối.Phẫu thuật cắt bỏ một phần gan, bao gồm cả u mạch máu. Trong một số trường hợp, bác sĩ phẫu thuật có thể cần phải loại bỏ một phần gan của bạn cùng với u máu.Thủ tục để ngăn chặn lưu lượng máu đến hemangioma. Nếu không có nguồn cung cấp máu, hemangioma có thể ngừng phát triển hoặc co lại. Hai cách để ngăn chặn lưu lượng máu là buộc động mạch chính (thắt động mạch gan) hoặc tiêm thuốc vào động mạch để chặn nó (thuyên tắc động mạch). Mô gan khỏe mạnh không hề hấn gì vì nó có thể lấy máu từ các mạch khác gần đó.Phẫu thuật ghép gan. Trong trường hợp không chắc là bạn bị u máu lớn hoặc nhiều u mạch máu không thể điều trị bằng các biện pháp khác, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ gan của bạn và thay thế bằng gan từ người hiến.Xạ trị. Xạ trị sử dụng các chùm năng lượng mạnh mẽ, chẳng hạn như tia X, để làm hỏng các tế bào của hemangioma. Điều trị này hiếm khi được sử dụng vì có sẵn các phương pháp điều trị an toàn hơn và hiệu quả hơn. Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org
vinmec
1,300
Công dụng thuốc Acepental Aceclofenac là một hoạt chất nhóm chống viêm không steroid, có mặt trong sản phẩm Acepental. Vậy thuốc Acepental có tác dụng gì và được chỉ định như thế nào? 1. Thuốc Acepental là gì? Acepental có thành phần chính là hoạt chất Aceclofenac hàm lượng 100mg. Thuốc Acepental được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Việt Nam) và được đăng ký lưu hành với SĐK VD-32439-19.Acepental bào chế dạng viên nang mềm dùng đường uống, đóng gói mỗi hộp 1 vỉ hoặc 10 vỉ, tương ứng mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Acepental có tác dụng gì? Hoạt chất Aceclofenac trong chế phẩm Acepental là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), do đó có tác dụng giảm đau, kháng viêm hiệu quả trong các trường hợp viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.Acepental hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, tuy nhiên việc dùng chung với thức ăn làm có thể làm Aceclofenac chậm hấp thu hơn. Sau khi hấp thu, Acepental liên kết mạnh với protein huyết tương và do có hiệu ứng chuyển hóa lần đầu qua gan nên sinh khả dụng đường uống chỉ đạt khoảng 50%. Acepental thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Acepental Acepental được chỉ định với mục đích giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp sau:Viêm xương khớp mạn tính;Bệnh viêm khớp dạng thấp;Viêm cột sống cứng khớp.Tuy nhiên, do thuộc nhóm NSAID nên Acepental chống chỉ định sử dụng ở người bệnh có những vấn đề sau:Bệnh nhân mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền sử nghi ngờ có loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa;Bệnh nhân suy chức năng thận mức độ trung bình đến nặng;Chống chỉ định tương đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nặng, đòi hỏi phải có kế hoạch theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong thời gian điều trị bằng Acepental;Acepental chỉ nên chỉ định cho đối tượng phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết và nên dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả;Acepental chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với Aceclofenac hoặc có tiền sử lên cơn hen phế quản, viêm mũi hoặc phát ban cấp tính sau khi dùng Aspirin hay các thuốc NSAID.Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc Acepental theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc theo chỉ dẫn của của bác sĩ điều trị. 4. Liều dùng của thuốc Acepental Liều dùng khuyến cáo của thuốc Acepental cụ thể như sau:Người trưởng thành: 1 viên Acepental (tương đương 100mg Aceclofenac) x 2 lần uống mỗi ngày;Trẻ em: Không nên sử dụng Acepental do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Aceclofenac;Người lớn tuổi: Đặc điểm dược động học của Aceclofenac không thay đổi ở bệnh nhân lớn tuổi, do đó không cần thiết phải gia điều chỉnh liều hay tần suất sử dụng Acepental cho đối tượng này.Người bệnh cần sử dụng chính xác liều lượng khuyến cáo của thuốc Acepental trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng trong ngày hơn so với quy định. 5. Tác dụng phụ của thuốc Acepental Phần lớn các tác dụng phụ của Acepental đều có thể tự hồi phục và chủ yếu chỉ ở mức độ nhẹ, bao gồm rối loạn tiêu hoá (như ăn uống khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn và tiêu chảy) và một số bệnh nhân có thể gặp tình trạng chóng mặt.Một số tác dụng ngoại ý khác của Acepental bao gồm:Phát ban, ngứa da và nổi mày đay;Tăng nồng độ men gan;Tăng creatinin huyết thanh. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Acepental Chú ý tương tác bất lợi có thể xảy ra khi sử dụng Acepental đồng thời với các thuốc sau:Lithium;Digoxin;Thuốc uống điều trị đái tháo đường;Thuốc kháng đông máu;Thuốc lợi tiểu;Các thuốc giảm đau khác.Thận trọng khi sử dụng Acepental cho những đối tượng sau:Bệnh nhân có rối loạn chức năng tiêu hóa hoặc tiền sử loét dạ dày;Bệnh nhân suy chức năng gan nặng, suy tim hoặc suy chức năng thận;Người đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu;Bệnh nhân trong giai đoạn hồi phục sau phẫu thuật;Người cao tuổi;Người nghiện rượu.Tránh sử dụng thuốc Acepental cho bệnh nhân mang thai hoặc trong thời kỳ cho con bú. Đối tượng này chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.Thuốc Acepental có thành phần chính là hoạt chất Aceclofenac, đây là thuốc giảm đau chống viêm nên được sử dụng để điều trị các bệnh lý viêm xương khớp hiệu quả. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
848
Nguyên nhân ung thư vòm họng bạn không ngờ tới Ung thư vòm họng là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và đang có xu hướng gia tăng. Dưới đây là các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà nhiều người chưa biết. Ở giai đoạn sớm, ung thư vòm họng thường có dấu hiệu của nhiều bệnh liên quan đến tai mũi họng như cảm cúm hoặc bệnh nội khoa về thần kinh, mạch máu. Người bệnh thường chủ quan bỏ qua các triệu chứng sớm của bệnh vì cho rằng chỉ mắc chứng cúm thông thường. Do đó mà đa số các trường hợp ung thư vòm họng phát hiện khi ở giai đoạn muộn, tỉ lệ điều trị thành công thấp. Ngược lại, nếu phát hiện sớm, có thể chữa được bệnh. Ung thư vòm họng có thể gặp ở bất cứ ai tuy nhiên, lứa tuổi dễ mắc bệnh nhất là từ 30 – 55 tuổi. Tỷ lệ nam giới mắc bệnh ung thư vòm họng thường cao hơn nữ giới. Ngoài ra, các yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Môi trường ô nhiễm Việc thường xuyên tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, chất khí độc hại, đặc biệt là hydrocacbon thơm làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng. Trước khi những chất độc hại này đi vào để làm hại phổi thì đi qua đường vòm họng và kích thích và sản sinh các tế bào ung thư phát triển tại đây. Ô nhiễm môi trường làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng Ăn nhiều thực phẩm lên men Một số loại thực phẩm lên men như dưa chua, cà muối, củ cải muối… có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh về vòm họng hay ung thư vòm họng cao hơn những người ít tiêu thụ những loại thực phẩm này. Nhiễm virus EBV, HPV Virus Epstein-Barr (EBV) hay còn gọi là herpesvirus 4 ở người. Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, EBV có liên quan đến các rối loạn sinh lympho và một số bệnh ung thư trong đó có ung thư mũi họng hoặc bệnh đa xơ cứng. Virus Epstein-Barr (EBV) hay còn gọi là herpesvirus 4 ở người. Tương tự, việc nhiễm HPV- đặc biệt là do quan hệ tình dục bằng miệng dễ khiến bạn mắc virus HPV – chủng virus gây u nhú trên cơ thể người hay còn gọi là bệnh sùi mào gà. Nếu không được chữa trị sớm hay chữa trị không dứt điểm, biến chứng của bệnh sẽ dẫn đến căn bệnh ung thư vòm họng Uống rượu bia nhiều Một trong các nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh ung thư vòm họng chính là thói quen uống rượu bia nhiều. Thế nên, nếu có thói quen này thì bạn nên hạn chế uống rượu bia ngay từ bây giờ để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng. Một trong các nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh ung thư vòm họng chính là thói quen uống rượu bia nhiều. Tiền sử gia đình mắc bệnh Trong gia đình có người thân mắc ung thư vòm họng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho các thành viên còn lại. Do đó những người này nên tầm soát ung thư vòm họng định kỳ nhằm phát hiện sớm các bất thường và xử trí kịp thời.
thucuc
579
Khó thở khi ngồi: Nguyên nhân và cách khắc phục Khó thở khi ngồi không phải là bệnh mà là biểu hiện liên quan đến nhiều vấn đề sức khỏe. Tình trạng khó thở lúc ngồi xuống có thể xảy ra bất ngờ hoặc từ những tác động mạnh. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó thở lúc ngồi là gì? Làm thế nào để khắc phục? 1. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng khó thở khi ngồi Khó thở khi ngồi là hiện tượng người bệnh đang ngồi hoặc sau khi vận động và ngồi xuống nghỉ ngơi thì gặp tình trạng thở hụt, hơi thở ngắn hay khó khăn trong vấn đề hít thở. Những trường hợp xảy ra đột ngột trong thời gian ngắn gọi là cấp tính. Nếu hiện tượng kéo dài và phát triển từ từ theo thời gian thì đó là mạn tính. Nguyên nhân khó thở xảy ra khi ngồi có thể do bạn vận động, làm việc, chơi thể thao quá mức, mang vác vật nặng,… Hiện tượng này sẽ khỏi sau một thời gian ngắn nghỉ ngơi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khó thở khi ngồi lại là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm bao gồm: Hen suyễn Nếu bạn gặp hiện tượng khó thở khi ngồi thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh hen suyễn. Hen suyễn là một bệnh mạn tính xảy ra khi đường thở bị thu hẹp do viêm. Người bị hen suyễn thường gặp các triệu chứng: Khó thở, thở hụt xảy ra bất kỳ lúc nào, kể cả đang ngồi hoặc nằm nghỉ ngơi, đặc biệt là sau khi vận động mạnh, tập thể thao, làm việc. Cơn khó thở đi kèm với tình trạng khó nói chuyện, tiết nhiều mồ hôi, đau tức ngực. Ho nhiều, nhất là vào ban đêm hoặc lúc sáng sớm, sau khi gắng sức. Người bệnh khó ngủ, ngủ không sâu, ngưng thở khi ngủ hoặc thở rít, ngáy to. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)Nguyên nhân chính gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường liên quan đến hút thuốc lá. Triệu chứng điển hình là người bệnh có hơi thở ngắn, yếu, thở dốc, khó thở, đau tức ngực. Bệnh thường tiến triển theo thời gian và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt là khi không được chăm sóc và điều trị đúng cách. Ngoài ra, ở những người hút thuốc càng lâu thì khả năng bị bệnh càng tăng. Viêm phổi Viêm phổi là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến hiện tượng khó thở lúc ngồi. Viêm phổi có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào ở mọi lứa tuổi do sự tấn công của nấm, vi khuẩn hoặc virus. Bên cạnh đó, những người thường xuyên tiêu thụ rượu bia, hút thuốc lá trong thời gian dài là đối tượng có nguy cơ cao bị viêm phổi. Bệnh nhân mắc bệnh, ngoài triệu chứng khó thở còn có thể gặp tình trạng đau tức ngực, ho khan hoặc có đờm, sốt,… Trường hợp này, người bệnh cần được điều trị sớm để hạn chế biến chứng gây nguy hiểm tính mạng. Tràn khí màng phổi Không khí xuất hiện một cách bất thường ở giữa phổi và màng phổi sẽ làm suy giảm chức năng một phần hoặc toàn bộ phổi. Tràn khí màng phổi thường xảy ra do những nguyên nhân như chấn thương lồng ngực, mắc các bệnh về đường hô hấp, phổi hoặc biến chứng từ các dụng cụ hỗ trợ hít thở. Những bệnh nhân bị tràn khí màng phổi thường có triệu chứng thở hụt hơi, khó thở dù ở bất kỳ tư thế nào, đau tức ngực,… Người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm để đảm bảo không xảy ra biến chứng nguy hiểm. Bệnh lao Lao là căn bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis gây ra. Bệnh chủ yếu gây tổn thương ở phổi dẫn đến những triệu chứng: Khó thở khi ngồi, đau tức ngực xảy ra với tần suất tăng dần. Mệt mỏi, ớn lạnh, sốt. Ho khan hoặc có đờm, thời gian kéo dài có thể ho ra máu. Chán ăn, sụt cân. Thiếu máu Thiếu máu cũng là một trong những lý do khiến bệnh nhân có triệu chứng khó thở khi ngồi. Khi bệnh nhân thiếu máu mức độ vừa đến nặng thì bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng khó thở, mệt mỏi, chóng mặt,... Chỉ số này càng xuống thấp, triệu chứng khó thở càng nghiêm trọng. Bệnh tim mạch Nếu bạn có triệu chứng khó thở khi ngồi thì có thể nghi ngờ một số bệnh lý về tim mạch như hẹp hai lá, hở van tim, thông liên nhĩ, nhồi máu cơ tim, suy tim,… Trường hợp này, bạn cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa, tùy theo tình trạng sức khỏe mà phương pháp điều trị sẽ khác nhau. Rối loạn lo âu Rối loạn lo âu là một trong những bệnh liên quan đến tâm lý, thường xảy ra ở nhóm đối tượng từ 30 - 40 tuổi. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới. Người bị rối loạn lo âu thường xuất hiện tình trạng lo lắng quá mức, thở gấp, hơi thở ngắn kể cả khi nghỉ ngơi, nằm hoặc ngồi. Hiện tượng xảy ra liên tục gây căng thẳng, làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống người bệnh. 2. Cách khắc phục tình trạng khó thở khi ngồi Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp và cân đối, duy trì cân nặng, đồng thời xây dựng một chế độ luyện tập dựa theo thể trạng của mình. Nếu bạn có dấu hiệu hoặc được chẩn đoán thừa cân, béo phì thì cần tuân thủ theo hướng dẫn của chuyên gia và thực hiện chế độ giảm cân để khắc phục tình trạng khó thở hiệu quả. Đối với những bệnh nhân bị phổi gây ra hiện tượng khó thở lúc ngồi cần hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hô hấp về vấn đề sử dụng các liệu pháp, bài tập hoặc liệu trình phục hồi chức năng phổi. Ngoài ra, người bệnh cần phối hợp điều trị với luyện tập kỹ năng hít thở để giúp phổi hoạt động hiệu quả hơn. Đối với những bệnh nhân bị bệnh tim mạch thì cần tiến hành phục hồi chức năng tim theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,083
Cách xử trí khi mắc polyp túi mật 8mm Polyp túi mật hay u nhú niêm mạc túi mật, là một dạng tổn thương có hình dạng u hoặc giả u. Polyp túi mật nguy hiểm hay không còn dựa vào kích thước, hình dạng… của nó. Nhiều người mắc polyp túi mật 8mm thường băn khoăn kích thước này có nguy hiểm không và có phải mổ không. Bài viết xin được giải đáp thông tin. 1. Polyp túi mật có nguy hiểm không Nhiều người khi được chẩn đoán có polyp túi mật trở nên lo lắng và bất an. Tuy nhiên, hầu hết polyp túi mật đều lành tính. Chỉ có một số diễn tiến thành ung thư. Mức độ nguy hiểm của polyp túi mật được xem xét dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như sau: – Tuổi: Ở những bệnh nhân trên 50 tuổi khi có polyp sẽ có nguy cơ ung thư cao hơn. – Hình dạng: Polyp không cuống được xác định là có nguy cơ ung thư cao hơn so với các polyp có cuống. – Số lượng: Thông thường, các polyp được xác định ác tính thường xuất hiện đơn lẻ. – Kích thước: Các polyp có kích thước dưới 10mm thường lành tính. Bệnh nhân có thể chung sống hòa bình với polyp mà không cần can thiệp gì. Cần chú ý theo dõi tốc độ gia tăng kích thước của polyp. Polyp có kích thước từ 11mm trở lên, tùy vào tình trạng cụ thể mà thường có chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật nhằm ngăn chặn tiến triển ung thư. – Polyp đi kèm sỏi túi mật: Trường hợp này cần sớm cắt bỏ vì sỏi có thể gây viêm túi mật cấp tính. – Người mắc polyp bị viêm túi mật mạn tính: Khi đó cần cắt polyp càng sớm càng tốt với bất cứ kích thước nào. Polyp túi mật thường lành tính, tuy nhiên cũng có 1 số trường hợp có thể phát triển thành ung thư 2. Xử trí khi mắc polyp túi mật 8mm 2.1. Polyp túi mật 8mm cần điều trị theo dõi Kích thước polyp túi mật là 8mm thông thường chưa có gì nguy hiểm. Cần xem xét dựa vào các dấu hiệu gây ra bởi polyp. – Nếu người bệnh có biểu hiện đau quặn bên mạn sườn phải, chướng bụng khó tiêu thì cần theo dõi sát sao và cân nhắc phẫu thuật khi kích thước tăng nhanh vượt 1cm. – Nếu người bệnh không có triệu chứng cụ thể thì chỉ cần tái khám định kỳ để theo dõi kích thước, tình trạng polyp. Nếu polyp tăng quá nhanh về kích thước, như gấp 2, gấp 3 sau 3 – 6 tháng thì cần phẫu thuật sớm. Cũng cần chú ý về hình dạng polyp, xem xét những bất thường để can thiệp sớm. Cần theo dõi các yếu tố như sau: – Siêu âm định kỳ 3 tháng/ lần. Vì kích thước 8mm không quá nhỏ nên cần đặc biệt lưu ý. – Chú ý các cơn đau mạn sườn phải, tần suất, mức độ và thời gian có nhiều hay không. – Theo dõi các biến chứng viêm túi mật, viêm tụy… – Theo dõi cả hình dạng và kích thước polyp: có cuống hay không, hình dạng có đặc biệt hay không Trong vòng 2 năm, nếu kích thước polyp không phát triển quá nhiều thì người bệnh có thể yên tâm hơn. Người bệnh cần lưu ý rằng không có thuốc điều trị polyp túi mật. Do đó, không nên tự ý dùng thuốc theo lời khuyên của bất cứ ai tránh gây nên những hậu quả đáng tiếc. Nếu xuất hiện các dấu hiệu polyp gây cản trở lưu thông dịch mật, đau tức… cần chú ý chế độ ăn uống để cải thiện tình trạng. Polyp túi mật 8mm thường được theo dõi định kỳ chứ chưa cần can thiệp điều trị 2.2. Polyp túi mật 8mm cần chú ý chế độ ăn uống Trong quá trình theo dõi diễn tiến của polyp, người bệnh cần lưu ý đến dinh dưỡng hằng ngày. Điều này là vô cùng quan trọng để hạn chế các triệu chứng khó chịu, ngăn ngừa sự phát triển của polyp. Chế độ được khuyến cáo như sau: Người bệnh nên ăn: – Các loại trái cây tươi, rau củ quả để bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể. – Đối với các loại thịt, nên ăn thịt bò, thịt lợn nạc, thịt gia cầm đã bỏ da – Đối với trứng, nên ăn lòng trắng trứng – Bổ sung các loại sữa nguyên chất ít đường và ít béo – Tinh bột nguyên cám được khuyến khích sử dụng trong bữa ăn hằng ngày. Cũng có thể dùng bột gạo lứt, bột yến mạch… thay thế. – Các chất béo tốt được khuyến khích bổ sung đó là các loại hạt óc chó, bơ, hạt hạnh nhân… – Nên ăn cá biển và bổ sung nhiều chất xơ vào mỗi bữa ăn Nên bổ sung nhiều rau củ quả trong thực đơn khi có polyp túi mật 8mm Không nên dùng: – Đối với các loại sữa nhiều đường, người mắc polyp túi mật cần hạn chế. Uống sữa sẽ kích thích cơn đau vùng bụng dưới, khiến người bệnh bị đầy hơi, chướng bụng. – Không nên ăn lòng đỏ trứng gà – Hạn chế bổ sung các chất kích thích không có lợi như rượu bia, các loại đồ uống có cồn – Người bệnh không nên ăn socola vì socola có thể gây nên những triệu chứng khó chịu ở vùng bụng. Đồng thời, socola cũng có thể làm gia tăng kích thước polyp ở túi mật. – Các loại đồ chiên xào, thức ăn nhanh hay thịt mỡ cũng cần hạn chế để không gây kích ứng cho vùng bụng Đồng thời, người bệnh cũng cần vận động nhẹ nhàng hằng ngày. Giữ cho mình một lối sống tích cực và lành mạnh là yếu tố then chốt để đẩy lui bệnh tật. Nếu bạn đang mắc polyp túi mật 8mm thì hi vọng qua bài viết này bạn đã có cho mình những thông tin cần thiết. Tìm đến các địa chỉ y tế tin cậy và tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa là chìa khóa vàng giúp bạn vượt qua bệnh tật.
thucuc
1,087
Ý nghĩa của xét nghiệm anti HBs và địa chỉ thực hiện uy tín Anti HBs là chỉ số giúp kiểm tra nguy cơ bị nhiễm virus viêm gan B của cơ thể. Xét nghiệm Anti HBs là chỉ định thường được áp dụng trong chẩn đoán bệnh viêm gan B. Bài viết sau đây sẽ giúp cung cấp thông tin chi tiết hơn về loại xét nghiệm này cũng như gợi ý địa chỉ thực hiện xét nghiệm uy tín, chính xác. 1. Định nghĩa xét nghiệm Anti HBs Anti HBs (tên đầy đủ là Hepatitis B surface antibody) là một loại kháng thể do hệ miễn dịch sản sinh ra để chống lại virus gây bệnh viêm gan B. Khi loại virus này xâm nhập vào cơ thể chúng ta, kháng nguyên (nằm ở vỏ của virus) sẽ kích hoạt hệ miễn dịch sản xuất ra kháng thể dịch thể, điển hình là 2 dạng sau: Kháng thể Ig M: là loại kháng thể xuất hiện đầu tiên có vai trò trung hòa độc tố, kích thích quá trình thực bào virus nhưng nó chỉ hiện diện ở giai đoạn cấp tính, càng về sau nồng độ kháng thể này sẽ giảm dần và biến mất; Kháng thể Ig G: đây là thành viên đến sau Ig M cũng được cơ thể sản sinh ra để đấu tranh với virus viêm gan B. Ig G có khả năng thúc đẩy tiết thêm các kháng thể đặc hiệu để chống lại tác nhân gây bệnh, đồng thời ghi nhớ mã ADN của virus để phòng thủ và tiêu diệt chúng trong những lần tái nhiễm tiếp theo. Anti HBs chính là tên gọi chung cho các kháng thể đặc hiệu mà được hệ miễn dịch sản sinh nhằm chống lại virus. Chúng xuất hiện khi: Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính nhưng cơ thể có khả năng tự hình thành kháng thể đặc hiệu, hoàn toàn miễn nhiễm với bệnh và không gây lây lan ra cộng đồng; Bệnh nhân thực hiện tiêm vắc xin phòng viêm gan B đầy đủ, giúp bổ sung Anti HBs vào đội ngũ tuyến phòng thủ của cơ thể trước virus HBV. Như vậy xét nghiệm anti HBs chính là phương pháp được dùng để đo lường số lượng kháng thể chống lại virus viêm gan B, từ đó xác định được khả năng miễn dịch của cơ thể khi phơi nhiễm. 2. Nồng độ Anti HBs bao nhiêu thì an toàn? Bên cạnh công dụng là tiết lộ trong cơ thể của bệnh nhân có đang chứa kháng thể kháng virus HBV hay không, xét nghiệm Anti HBs còn cung cấp thêm một số thông tin quan trọng khác như đo lường chính xác nồng độ Anti HBs là bao nhiêu, qua đó giúp tiên lượng bệnh và có phương án điều trị kịp thời, hiệu quả. Ví dụ như nếu xét nghiệm có kết quả là dương tính, điều này có nghĩa là cơ thể bạn đang có miễn dịch với HBV, tuy nhiên chỉ số này lại đang ở mức thấp thì nguy cơ mắc bệnh vẫn rất cao. Để đánh giá được mức an toàn của nồng độ Anti HBs trong máu, chúng ta cần dựa vào các khoảng tham chiếu dưới đây: Anti HBs trong khoảng từ 0 - 10 IU/ml: mức quá thấp, người bệnh không có đủ kháng thể để kháng lại virus; Anti HBs trong khoảng từ 10 - 100 IU/ml: thường thì đây là mức kháng thể người bệnh có được sau khi tiêm 1 mũi vắc xin, bệnh nhân cần tiêm nhắc lại để tăng cường kháng thể; Anti HBs trên 100 IU/ml: được coi là ngưỡng an toàn, cơ thể có khả năng vô hiệu hóa hoạt động của virus. 3. Thời điểm thích hợp để thực hiện xét nghiệm Anti HBs Xét nghiệm Anti HBs thường được chỉ định khi: Người đang trong quá trình điều trị bệnh viêm gan B; Bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã bị nhiễm virus viêm gan B do quan hệ tình dục không an toàn hoặc tiếp xúc trực tiếp với máu của bệnh nhân bị viêm gan B; Thai nhi, trẻ sơ sinh bú mẹ bị lây từ mẹ (mẹ bị nứt hoặc chảy máu đầu ti, trẻ bị tưa lưỡi, lở miệng); Người đang sinh sống và làm việc ở những vùng có yếu tố dịch tễ; Bệnh nhân bị HIV/AIDS, nghiện ma túy; Bệnh nhân có chỉ số men gan tăng cao bất thường; Người muốn kiểm tra chỉ số Anti HBs trước khi thực hiện tiêm phòng viêm gan B. 3. Cần làm gì để tăng miễn dịch với virus viêm gan B? Để cơ thể miễn dịch tốt với virus HBV gây viêm gan B thì bệnh nhân cần có nồng độ Anti HBs cao đủ để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của mầm bệnh. 3.1. Đối với người chưa bị mắc viêm gan B Phương pháp tốt nhất để tăng cường chỉ số Anti HBs ở những người chưa bị mắc bệnh đó là tiêm vắc xin phòng ngừa, giúp kích thích cơ thể sản sinh thêm nhiều kháng thể. Thủ tục cần làm trước khi tiêm vắc xin đó là thực hiện xét nghiệm Anti HBs, kết hợp đồng thời với xét nghiệm HBs Ag. Nếu bạn chưa biết thì HBs Ag là kháng nguyên virus HBV, trong trường hợp xét nghiệm này là dương tính thì tức là bạn đã phơi nhiễm với virus. Như vậy, chỉ khi nào lượng Anti HBs không đủ và xét nghiệm HBs Ag âm tính thì bạn mới đủ điều kiện để tiêm vắc xin ngừa viêm gan B. Lộ trình tiêm phòng viêm gan B bao gồm 3 mũi sẽ giúp chúng ta phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh lên đến 95%. Tuy nhiên theo thời gian nồng độ Anti HBs có thể sụt giảm, do đó khoảng 5 - 10 năm sau khi hoàn tất 3 mũi tiêm, bạn nên thực hiện lại xét nghiệm Anti HBs và hãy tiêm nhắc lại nếu chỉ số này không nằm trong ngưỡng an toàn. Ở trẻ sơ sinh, việc tiêm vắc xin viêm gan B sẽ được chỉ định tiến hành trong vòng 24h đầu ngay sau khi sinh. Nhất là những trẻ sinh ra từ mẹ bị viêm gan B, ngoài việc tiêm mũi sau 24h đầu thì trẻ cần được bổ sung 1 mũi kháng thể HBIg cũng trong khoảng thời gian này để kích thích sản sinh miễn dịch thụ động. Khi trẻ bước sang tháng tuổi thứ 15 - 18, các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi xét nghiệm HBs Ag và Anti HBs để chắc chắn rằng trẻ không bị lây truyền virus từ mẹ, đồng thời xác định nồng độ kháng thể kháng HBV trong cơ thể của bé. 3.2. Đối với người đã mắc viêm gan B Việc tiêm vắc xin trong trường hợp này là không có tác dụng. Mặc dù cơ thể cũng đã cố gắng tạo kháng thể để chống lại virus nhưng Anti HBs không đạt mức an toàn, dẫn đến sự nhân lên nhanh chóng và tấn công mạnh mẽ từ virus gây bệnh. Khi đã được chẩn đoán mắc viêm gan B, bệnh nhân nên tuân theo phác đồ điều trị và lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm cho người khác cũng như kiểm soát hiệu quả căn bệnh này. Như vậy có thể nói xét nghiệm Anti HBs đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định tiêm phòng vắc xin, theo dõi bệnh và đánh giá khả năng chống lại virus để thiết lập các biện pháp điều trị bệnh hiệu quả. Tiêm chủng chính là phương pháp hiệu quả nhất để bảo vệ bạn trước viêm gan B, do đó hãy chủ động tiêm vắc xin nếu đủ điều kiện sức khỏe trong thời gian sớm nhất. dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà vô cùng tiện lợi. Khách hàng chỉ cần đăng ký dịch vụ, nhân viên y tế
medlatec
1,325
Bác sĩ chỉ ra những nguyên nhân viêm xoang mạn tính điển hình Viêm xoang mạn tính là bệnh lý khiến không ít người bệnh mệt mỏi, điều trị kéo dài do triệu chứng hắt hơi, khó thở, đau nhức đầu thường xuyên xảy ra. Điều trị bệnh dứt điểm là rất khó khăn, bệnh nhân có thể phải sống suốt đời với bệnh, chỉ có thể điều trị và kiểm soát hạn chế những cơn khởi phát cấp tính. Hiểu rõ về nguyên nhân viêm xoang mạn tính giúp chúng ta chủ động hơn trong phòng ngừa bệnh. 1. Nguyên nhân viêm xoang mạn tính và các yếu tố nguy cơ Người bệnh mắc viêm xoang mạn tính khi tình trạng viêm xoang kéo dài trên 12 tuần, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như: chảy dịch mũi màu vàng hoặc xanh, sưng đau và tắc nghẽn mũi, đau nhức ở hàm trên hoặc răng, ho và hơi hơi liên tục nhất là vào ban đêm,… Viêm xoang kéo dài khiến dịch viêm tích tụ trong các xoang, khó thoát ra ngoài do các niêm mạc xoang sưng viêm, điều này gây ra những cơn đau nhức vô cùng khó chịu. 1.1. Nguyên nhân viêm xoang mạn tính điển hình Viêm xoang cấp tính khá thường gặp, thường do bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp khác tiến triển hoặc vi khuẩn, virus xâm nhập gây viêm. Ở những người có cơ địa nhạy cảm, khi tiếp xúc với tác nhân dị ứng, phản ứng viêm xoang và viêm đường hô hấp cũng xảy ra. Song đa phần viêm xoang cấp tính không kéo dài, sau một vài tuần triệu chứng sẽ thuyên giảm. Viêm xoang cấp tính kéo dài khiến hệ xoang trở nên yếu hơn, triệu chứng bệnh kéo dài trên 12 tuần, thường xuyên tái phát trở thành viêm xoang mạn tính. Hầu hết người bệnh mắc viêm xoang mạn tính có liên quan đến khối u trong xoang hoặc dị tật lệch vách ngăn mũi. Nó khiến môi trường trong xương ẩm ướt hơn, nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Những nhóm nguyên nhân dẫn đến viêm xoang mạn tính là: Do viêm mũi xoang cấp không được điều trị đúng mức. Do viêm mũi xoang dị ứng. Do các yếu tố môi trường (thuốc lá, ô nhiễm, chất kích thích,…). Do cấu trúc giải phẫu bất thường (Vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V. A quá phát,…). Do hội chứng trào ngược Cụ thể, dưới đây là những nguyên nhân thường gặp dẫn đến viêm xoang mạn tính: Khối u, polyp trong xoang Những khối u này thường là lành tính, chúng là kết quả của sự phát triển tế bào bất thường, hay còn gọi là bướu thịt. Polyp phát triển có thể chặn các đoạn xoang và mũi, tạo điều kiện cho viêm nhiễm xảy ra. Lệch vách ngăn mũi Ở những người có dị tật lệch vách ngăn mũi, những vách này có thể chặn lối hoặc hạn chế lối đi của xoang. Chúng cũng tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và nguy cơ nhiễm trùng kéo dài cao hơn. Phản ứng dị ứng Những người có cơ địa dị ứng dễ bị viêm xoang mạn tính hơn nếu thường xuyên tiếp xúc với tác nhân gây kích thích. Chấn thương ở mặt Chấn thương ở mặt khiến xương mặt bị gãy, cong vẹo có thể ảnh hưởng đến cấu trúc hệ xoang và gây ra viêm xoang mạn tính. Nhiễm trùng đường hô hấp Nhiễm trùng đường hô hấp như cảm lạnh, viêm họng cấp,… rất thường gặp nhất là thời điểm giao mùa, mùa dịch có thể bùng phát. Nếu không điều trị tốt, nhiễm trùng hô hấp này có thể phát triển, gây viêm nhiễm lan rộng đến xoang. Đây cũng là yếu tố góp phần gây ra viêm xoang mạn tính. Hệ thống miễn dịch tế bào Hệ thống miễn dịch tế bào gọi là eosinophils là một trong những nguyên nhân gây ra viêm xoang. Dị ứng sốt cỏ khô Đây là tình trạng viêm kết hợp với dị ứng xảy ra ngăn chặn các xoang. Bệnh lý khác Viêm xoang mạn tính có thể là biến chứng của các bệnh: trào ngược dạ dày, HIV, bệnh xơ nang, bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch,… 1.2. Yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm xoang mạn tính Người có nhiều yếu tố nguy cơ sau thì khả năng nhiễm viêm xoang mạn tính cao hơn: Cơ địa dị ứng. Nghề nghiệp gây ảnh hưởng. Hút thuốc lá,... Người thường xuyên tiếp xúc với chất gây ô nhiễm như khói thuốc lá, bụi bẩn, hóa chất công nghiệp,… Bệnh nhân viêm xoang mạn tính cần tìm ra nguyên nhân và hạn chế các yếu tố nguy cơ mới có thể kiểm soát và điều trị bệnh tốt hơn. 2. Có thể điều trị viêm xoang mạn tính được không? Bệnh viêm xoang mạn tính vẫn có thể điều trị, giảm nhẹ nếu bệnh nhân đi thăm khám, điều trị từ nguyên nhân và hạn chế các yếu tố nguy cơ. Những đợt khởi phát cấp tính của viêm xoang mạn tính sẽ giảm dần. Song ở những người có cơ địa dị ứng, hệ xoang nhạy cảm thì có thể phải sống suốt đời với bệnh viêm xoang mạn tính, điều trị chỉ có thể giảm nhẹ triệu chứng bệnh. Nhìn chung, mục tiêu điều trị viêm xoang mạn tính bao gồm: Hạn chế nguyên nhân gây bệnh, giảm viêm, giảm tần số bùng phát bệnh và giữ thông đường thoát dịch. Cụ thể, những phương pháp điều trị viêm xoang mạn tính bao gồm: Nhỏ, xông mũi bằng nước muối Nước muối có tác dụng giảm tắc nghẽn dịch mũi và xoang, rửa sạch các tác nhân gây kích thích và vi khuẩn, virus gây bệnh. Dùng Corticosteroid nhỏ mũi Thuốc này có tác dụng ngăn ngừa, điều trị viêm tốt, thường sử dụng như: Triamcinolone, Fluticasone, Beclomethasone,… Nếu các loại Corticosteroid này không hiệu quả, có thể dùng kết hợp rửa mũi bằng nước muối và giọt Budesonide, có thể khí dung mũi để thuốc tác dụng tốt hơn. Dùng Corticosteroid đường uống hoặc tiêm Những trường hợp viêm xoang mạn tính nặng, triệu chứng không kể kiểm soát được bằng corticosteroid nhỏ mũi thì bác sĩ sẽ chỉ định đường uống hoặc tiêm. Tuy nhiên sử dụng Corticosteroid đường uống lâu dài có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng, nên chỉ dùng khi triệu chứng nặng và dùng trong thời gian ngắn. Kháng sinh Kháng sinh không thường dùng trong điều trị viêm xoang mạn tính, chỉ khi nguyên nhân là do vi khuẩn gây nhiễm trùng. Nếu không xác định được nguyên nhân, kháng sinh có thể dùng kết hợp với thuốc điều trị khác. Liệu pháp miễn dịch Nếu viêm xoang mạn tính do dị ứng, bác sĩ sẽ xem xét điều trị bằng liệu pháp miễn dịch để cơ thể giảm phản ứng quá mẫn với tác nhân gây dị ứng. Phẫu thuật Phẫu thuật hiệu quả với các trường hợp viêm xoang mạn tính do dị tật cấu trúc lệch vách ngăn mũi hoặc polyp mũi. Bác sĩ sẽ xử lý những tính trạng này, có thể làm thông lỗ thoát lớn của xoang để hạn chế bệnh. Cần tìm ra nguyên nhân viêm xoang mạn tính để điều trị hiệu quả hơn, các triệu chứng bệnh được kiểm soát tốt hơn. Do đó, bệnh nhân viêm xoang mạn tính nên tới bệnh viện kiểm tra, chẩn đoán thay vì tự ý điều trị khiến bệnh kéo dài dai dẳng và trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,250
Công dụng thuốc Ximloma Ximloma là thuốc kháng sinh được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường sinh dục, mô mềm và sản phụ khoa. Thuốc Ximloma được dùng theo đường tiêm với dạng bào chế là bột pha tiêm. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về công dụng, liều dùng thuốc Ximloma cũng như các lưu ý khi sử dụng thuốc. 1. Ximloma là thuốc gì? Ximloma thuộc nhóm thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp và sinh dục, sản phụ khoa. Với thành phần chính là Cefuroxim Natri, thuốc Ximloma được bào chế ở dạng bột pha tiêm, với hàm lượng Cefuroxim Natri trong mỗi lọ là 1.5g.Thuốc Ximloma được sản xuất tại Ấn Độ bởi công ty M/S GMH. Tại Việt Nam, thuốc Ximloma được đăng ký bởi Myungmoon Pharma Co., Ltd, số đăng ký là VN-14296-11. 2. Công dụng chính của thuốc Ximloma Ximloma có thành phần chính là Cefuroxim natri, do đo được dùng ở dạng tiêm thay vì Cefuroxim axetil như ở dạng uống. Đây là kháng sinh Cephalosporin thế hệ II.Tác dụng kháng khuẩn của Ximloma nhờ vào hoạt chất Cefuroxim natri có tính năng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin, các protein này là thành phần tham gia vào cấu tạo màng vi khuẩn. Cefuroxim có tác dụng làm thành tế bào vi khuẩn tổng hợp sẽ bị yếu đi và không tồn tại được dưới áp lực thẩm thấu.Ximloma có hoạt tính kháng khuẩn tốt, đặc trưng của dòng kháng sinh này là có thể tiêu diệt các tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng vi khuẩm tiết beta - lactamase. Về phổ kháng khuẩn, Ximloma giống như các Cephalosporin thế hệ 2 khác, có hoạt tính in vitro trên các vi khuẩn Gram âm được xem là tốt hơn so với kháng sinh cephalosporin thế hệ I, nhưng lại có phổ kháng khuẩn không đa dạng bằng thế hệ 3.Phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram dương: Ximloma có tác dụng trên Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (liên cầu nhóm alpha tan máu và beta tan máu)Phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram âm: Ximloma có tác dụng trên hầu hết các cầu khuẩn Gram âm và cả các trực khuẩn Gram âm, kể cả các vi khuẩn họ Enterobacteriaceae (Citrobacter diversus, C. freundii, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella)Ximloma có hoạt tính cao trên Haemophilus influenzae (kể cả các chủng đã kháng lại ampicillin), H. parainfluenzae và Moraxella catarrhalis.Thuốc Ximloma hấp thu tốt qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương khoảng 27microgam/mll vào khoảng 45 phút sau khi dùng liều tiêm bắp 750mg. Cùng liều 750mg, nếu dùng theo đường tiêm tĩnh mạch thì sẽ đạt 50microgam/mll khoảng 15 phút kể từ lúc tiêm. Nồng độ thuốc Ximloma trong huyết thanh có thể tồn tại sau 8 giờ kể từ lúc tiêm.Thuốc Ximloma liên kết tốt với protein huyết tương và phân bố rộng rãi đến các mô và tổ chức, dịch trong cơ thể. Thuốc Ximloma có thể truyền qua nhau thai và có khả năng bài tiết qua sữa mẹ.Cefuroxim trong Ximloma tồn tại ở dạng không bị chuyển hóa sau khi đi vào cơ thể. Thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi, nửa đời thải trừ của Cefuroxim trong huyết tương từ 1-2 giờ, và có thể kéo dài ở trường hợp bệnh nhân bị suy thận (1,9 giờ - 16 giờ). Với Ximloma, phần liều lượng thuốc sẽ thải trừ trong vòng 6 giờ qua thận, chỉ một phần rất nhỏ thải trừ qua mận. 3. Chỉ định dùng thuốc Ximloma Với thành phần hoạt chất kháng sinh chính là Cefuroxim, thuốc Ximloma chỉ định trong các bệnh lý sau đâyĐiều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng. Điều trị các bệnh như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi,...Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quangĐiều trị nhiễm khuẩn ngoài da, mô mềm như mụn nhọt, chốc lở.Điều trị nhiễm khuẩn trong răng hàm mặt, ngăn ngừa nhiễm trùng sau tiểu phẫu nha khoa, nhổ răng khôn... 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ximloma Thuốc Ximloma được chống chỉ định với những trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin, không phân biệt thế hệ kháng sinh thứ mấy. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Ximloma Cách dùng: Thuốc Ximloma được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Với từng đối tượng và từng trường hợp nhiễm khuẩn sẽ được chỉ định liều tiêm khác nhau.Liều dùng thuốc Ximloma ở người lớn750mg/8 giờ, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng thì có thể tăng liều 750mg-1,5g/8 giờ, tiêm tĩnh mạch. Liều tối đa từ 3g - 6g/ngày. Thời gian điều trị với Ximloma là 10 ngày.Với người bị suy thật có độ thanh thải Cl. Cr từ 10-20ml/phút: 750mg/12 giờ tiêm tĩnh mạch. Với người bị suy thận có độ thanh thải Cl. Cr ít hơn 10ml/phút: 750mg/24 giờ. tiêm tĩnh mạch. Liều dùng thuốc Ximloma ở trẻ em. Trẻ em trên 3 tháng tuổi: 50-100mg/kg/ngày, với trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng liều trên 100mg/kg/ngày. Trẻ em nhiễm khuẩn xương khớp 150mg/kg/ngày, trẻ em viêm màng não dùng 200-240mg/kg/ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ximloma Tác dụng phụ của thuốc Ximloma có thể xảy ra trong quá tình sử dụng như sau:Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm dạ dày. Hệ sinh dục: Viêm âm đạo ở phụ nữ. Thận: Rối loạn chức năng thận, viêm thận cấp và viêm thận kẽ. Tăng ure huyết.Rối loạn chức năng gan, thiếu máu,Da: Hội chứng Stevens johnson, hoại tử biểu bì, nổi mày đay, ngứa. Hệ tuần hòa: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.Tại chỗ: Đau rát tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi thực hiện tiêm thuốc. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ximloma Probenecid có thể làm tăng tác dụng của hoạt chất Cefuroxim, giảm độ thanh thải của Cefuroxim ở thận, tăng nồng độ Cefuroxim trong huyết tương và thời gian thanh thải cũng bị kéo dài.Thận trọng khi dùng thuốc Ximloma ở các đối tượng sau: người bệnh có tiền sử bệnh tiêu hóa, viêm kết tràng, phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú, trẻ em dưới 3 tháng tuổi.Khi dùng chung Ximloma với các thuốc kháng sinh dòng aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính đối với thận.Tóm lại, Ximloma là thuốc kháng sinh dùng theo đường tiêm, với hoạt chất chính là Cefuroxim, một kháng sinh thuốc nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Ximloma là thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không được tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc Ximloma trong mọi trường hợp.
vinmec
1,202
Một số cách quan hệ với bà bầu nhằm đảm bảo an toàn Thai kỳ là một quá trình đặc biệt và kéo dài với nhiều điểm đáng lưu ý. Khi cơ thể người mẹ thay đổi, vùng bụng to lên thường khiến cho không ít người nghĩ rằng việc quan hệ với bà bầu là điều cần tránh. 1. Có nên thực hiện quan hệ với bà bầu hay không? Như chúng ta đã biết, khi người mẹ mang thai, thai nhi sẽ nằm ở vị trí trong tử cung và được màng ối cùng với nước ối bao bọc, tạo nên một lớp bảo vệ rất chắc chắn. Điều này có nghĩa là nếu có quan hệ tình dục, dương vật cũng như tinh dịch sẽ không thể chạm vào thai nhi được. Cùng với đó, trong thời kỳ này, tại cổ tử cung của người mẹ có một nút nhầy với tác dụng ngăn cản làm hạn chế khả năng xâm nhập của vi khuẩn. Như vậy, khi người phụ nữ mang thai, việc quan hệ tình dục vẫn có thể thực hiện được với một số lưu ý về tư thế và mức độ. Đến đây, không ít người lại có lo lắng rằng quan hệ, nhất là trong những tháng đầu có thể dẫn tới việc sảy thai. Tuy nhiên, điều này không có căn cứ khoa học bởi phần lớn nguyên nhân dẫn tới sảy thai là do bất thường tại bào thai hoặc cơ thể người mẹ. Một điều nữa bạn cũng cần biết rằng, trong quá trình quan hệ, nếu người mẹ đạt cực khoái thì các cơn co ở tử cung cũng không đủ mạnh để dẫn tới việc chuyển dạ nên khả năng sinh non do nguyên nhân này cũng không xảy ra. Mặc dù vậy, không phải bất kỳ trường hợp nào khi đang mang bầu cũng có thể quan hệ mà không gây ảnh hưởng tới con. Nếu ở trong các trường hợp sau đây thì kiêng, tránh là điều nên làm Người có tiền sử sinh non hoặc từng sảy thai trong khoảng thời gian 3 tháng đầu. Cổ tử cung có vấn đề: ngắn hoặc bị hở eo,... Mang thai với số lượng từ hai trở lên. Xuất hiện một số triệu chứng tiền sản giật, chẳng hạn như cao huyết áp. Một trong hai người đang mắc phải bệnh lây qua đường tình dục, chẳng hạn: lậu, giang mai, herpes, HIV,... Một số bất thường ở nhau thai: nhau tiền đạo, nhau bám thấp,... Thai kỳ không khỏe mạnh, chẳng hạn như các trường hợp dọa sảy hoặc ra máu bất thường,... 2. Nhu cầu về tình dục của mẹ bầu có những thay đổi như thế nào? Có thể nói, mang thai là một trong những giai đoạn mà nội tiết tố ở người phụ nữ có sự thay đổi nhiều. Điều này gây ra ảnh hưởng không nhỏ tới nhu cầu về tình dục Trong ba tháng đầu tiên: sự thay đổi của hormone, sự mệt mỏi của cơ thể cùng với các dấu hiệu thai nghén có thể gây giảm ham muốn. Tới ba tháng giữa: thường là thời kỳ ham muốn nhiều do lượng máu tới cơ quan sinh dục tăng và dịch tiết âm đạo cũng tăng. Ba tháng cuối: Kích thước cơ thể tăng mạnh, vùng bụng to lên nhiều khiến cho việc thực hiện quan hệ trở nên khó khăn hơn. Bởi vậy, cần thận trọng và lựa chọn được tư thế phù hợp. 3. Có thể áp dụng những tư thế nào để quan hệ với bà bầu? Trong quá trình mang thai, nếu muốn thực hiện việc quan hệ thì lựa chọn tư thế là điều rất quan trọng, vừa giúp đáp ứng nhu cầu sinh lý thông thường, vừa đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ lẫn con. Điều này cần được lưu ý cẩn thận, nhất là trong những tháng cuối, khi kích thước bụng đã to lên nhiều. Theo đó, một số tư thế sau đây được xem là phù hợp với quan hệ khi đang thai kỳ. Tư thế nằm nghiêng Lúc này, cả hai người đều nằm nghiêng, trong đó, người nam sẽ đưa dương vật xâm nhập vào từ phía sau. Điều này khiến cho người phụ nữ cảm thấy dễ dàng và thoải mái hơn, nhất là khi bụng đã to bởi có thể tránh được sự đè nén của bụng tới vùng lưng. Tư thế người phụ nữ ở trên Có thể khiến cho bụng của mẹ bầu không bị đè nén hay chèn ép, lại điều chỉnh được góc độ cũng như độ sâu của sự xâm nhập. Tuy nhiên, tư thế này sẽ có thể gây một số điều bất tiện trong thời kỳ bụng đã to. Quan hệ từ phía sau Được thực hiện khi mẹ bầu đứng và chân hơi chếch lên để dương vật bạn tình ở phía sau có thể xâm nhập vào âm đạo. Điều này giúp có thể tránh được những tác động mạnh. 4. Cần lưu ý những gì khi thực hiện việc quan hệ với bà bầu? Nếu bà bầu muốn thực hiện việc quan hệ, cả hai người cần lưu ý một số điều như sau: Chuẩn bị về tâm lý Việc quan hệ chỉ mang lại tác động tích cực và cảm xúc nếu cả hai bên đều có sự thoải mái và thực sự sẵn sàng. Theo đó, trong giai đoạn ba tháng đầu thường là lúc cơ thể dễ mệt mỏi, khó chịu nên có thể tránh thời điểm này. Tùy tình trạng sức khỏe mà quyết định thực hiện vào các thời điểm cũng như tần suất phù hợp. Chú ý tới sự an toàn Trước hết, tránh thực hiện một cách thô bạo bởi đây là thời kỳ cơ thể có nhiều thay đổi và rất nhạy cảm nên việc thực hiện chậm rãi, nhẹ nhàng vẫn đảm bảo được khoái cảm và không gây tác động xấu tới hai mẹ con. Cùng với đó, việc sử dụng bao cao su là điều được khuyến khích nhằm tránh nguy cơ bị lây lan một số bệnh qua đường tình dục. Chú ý tới các bất thường Nếu sau khi quan hệ, cơ thể người mẹ xảy ra các hiện tượng không bình thường, chẳng hạn như đau bụng hoặc ra máu,... thì cần đi kiểm tra ngay. Đồng cảm và chia sẻ Có thể nói, đây là giai đoạn rất đặc biệt trong cuộc đời mỗi người phụ nữ, là niềm hạnh phúc lớn song cùng với đó cũng có không ít khó khăn. Bởi vậy, rất cần sự đồng cảm và chia sẻ của người chồng, đặc biệt trong chuyện chăn gối. Người chồng nên chủ động tìm hiểu, quan tâm, chia sẻ với vợ một cách thẳng thắn nhằm tìm được thời điểm và cách thức quan hệ phù hợp đạt tới hai mục tiêu: an toàn và thỏa mãn nhu cầu sinh lý. Có thể nói, trong thời kỳ mang bầu, người phụ nữ vẫn có nhu cầu được quan hệ tình dục. Bởi vậy, tìm được cách thực hiện thích hợp không chỉ khiến cho tình cảm hai bên được duy trì, mặn nồng mà còn giúp cho tinh thần mẹ bầu được vui vẻ, thoải mái hơn. Từ đó, cũng tạo ra tác động tích cực tới thai nhi.
medlatec
1,211
Lợi hại của vitamin A và D Sự thiếu hụt các loại vitamin tan trong dầu có thể gặp ở những người có chế độ dinh dưỡng không thích hợp hoặc những người bị các căn bệnh mạn tính vốn ngăn chặn sự hấp thu chất béo ở ruột, nhất là những bệnh nhân bị bệnh Crohn hay các bệnh xơ nang. Những bệnh nhân này bắt buộc phải dùng bổ sung các loại vitamin tan trong dầu theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là vai trò và tầm quan trọng của các loại vitamin tan trong dầu đối với cơ thể. - Vitamin A: Quan trọng đối với thị giác, sự tăng trưởng của xương, quá trình sinh sản, cấu tạo da, bảo vệ các màng nhầy... Vitamin A cũng có vai trò như một chất kháng ôxy hóa, bảo vệ cơ thể trước các loại gốc tự do, vì vậy nó cũng giúp cơ thể hạn chế sự hình thành của một số dạng ung thư. Sự thiếu hụt vitamin A rất hiếm xảy ra ở các nước tiên tiến nhưng lại xảy ra như “cơm bữa” ở những quốc gia đang phát triển. Phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh rất dễ bị thiếu vitamin A. Thiếu vitamin A có thể dẫn đến các tổn thương ở mắt, nhất là làm cứng giác mạc (xerophthalmia), rối loạn về da và làm tổn thương các màng nhầy trong cơ thể, nhất là màng nhầy ở hệ tiêu hóa... Vitamin A sẽ vô cùng nguy hại khi sử dụng nhiều, quá liều lượng trong suốt thai kỳ. Vì vậy những phụ nữ đang có thai hoặc chuẩn bị có thai không nên ăn gan động vật hoặc các loại thực phẩm có quá nhiều vitamin A và không tự ý dùng viên bổ sung vitamin A. Lượng vitamin cần thiết cho mỗi ngày ở người lớn là 600 microgram cho nữ giới và 700 microgram cho nam giới. Nếu sử dụng liều cao thường xuyên (trên 1.500 microgram) sẽ là liều gây độc, trong vài trường hợp có thể làm tổn thương vĩnh viễn gan, xương và thị giác. - Vitamin D: Rất quan trọng giúp cơ thể hấp thu, sử dụng calcium và phosphorus. Vitamin D vô cùng cần thiết trong chức năng tạo xương, răng, sụn... Vitamin D gồm 2 dạng: D2 tìm thấy trong các loại thực phẩm, D3 lại được tổng hợp trong cơ thể khi da được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. D2 được tìm thấy trong các loại thực phẩm như lòng đỏ trứng, cá thu, cá tuyết, cá hồi, cá mòi... Tại Anh, theo luật thì các loại bơ phải được cho thêm vitamin D; tại Mỹ, sữa cũng được cho thêm vitamin D. Ánh sáng mặt trời sẽ kích thích sự sản xuất vitamin D cho cơ thể. Người bình thường khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời sẽ có đủ vitamin D để mà “lai rai” cho hết kiếp. Tuy nhiên, vẫn có một số người cơ thể không thể tạo được vitamin D hoặc lượng vitamin D được sản xuất quá ít. Nhóm người này bao gồm người cao tuổi, người bệnh nằm liệt giường, những người bận rộn với công việc nội trợ nên suốt ngày ở trong nhà, những người luôn trang phục “kín mít” vì lý do tôn giáo, phụ nữ có thai và cho con bú... Vì vậy những đối tượng này cần phải ăn nhiều thực phẩm có vitamin D hoặc phải bổ sung vitamin D. Nhóm người này được đề nghị phải đưa vào cơ thể 10 microgram vitamin D cho mỗi ngày. Sự thiếu hụt vitamin D kéo dài sẽ gây mềm xương và yếu xương, ở trẻ em sẽ bị còi xương với những triệu chứng như đau xương, xương và răng bị biến dạng, chậm tăng trưởng... Ở người lớn, sự thiếu hụt vitamin D sẽ gây loãng xương với triệu chứng đau xương đau, yếu cơ dễ dẫn đến nguy cơ gãy xương.
medlatec
673
Mẹo chữa say xe Vậy trường hợp bị say xe phải làm sao? Mẹo chữa say xe như thế nào hiệu quả? Trên thực tế, những người bị say xe có thể áp dụng những mẹo chữa say xe như:Nếu lái xe êm, tốc độ đều thì người ngồi sau sẽ ít bị say xe hơn.Vị trí ngồi cũng đóng vai trò rất quan trọng, những người ngồi ở gần cửa sổ sẽ ít bị say xe hơn ngồi ở giữa.Khi ở trên xe, nên nằm hơi tựa đầu ra phía sau, hướng mắt nhìn ra xa về phía trước;Hạn chế đọc sách hay xem các thiết bị điện tử khi ở trên xe;Uống rượu hay hút thuốc lá trên xe cũng sẽ dễ bị say xe hơn, do vậy cần tránh điều này;Ở một số người, có thể áp dụng mẹo chữa say xe bằng mùi tinh dầu;Ngoài ra, khi dùng giả dược cũng giúp cơ thể trở nên dễ chịu hơn, nhờ đó mà giảm khả năng say xe lên đến 48-50%.Mẹo chữa say xe nữa là nên ngồi gần cửa sổ và mở cửa sổ xe.Cũng có thể sử dụng thuốc chống say xe, để đạt được hiệu quả thì nên uống trước khi lên xe từ 30 phút - 1 giờ;Có rất nhiều mẹo chữa say xe nhưng tùy theo cơ địa, cảm nhận của từng người để chọn cho mình phương pháp chống say xe hợp lý nhất. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
255
Công dụng thuốc Pharbaren 500mg Pharbaren 500mg là một kháng sinh thuốc nhóm Cephalosporin, có thành phần chính là Cefprozil thường được sử dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 1. Pharbaren 500mg là thuốc gì? Pharbaren 500mg là thuốc kê đơn chứa thành phần hoạt chất chính là Cefprozil một kháng sinh nằm trong nhóm thuốc được gọi là kháng sinh Cephalosporin bán tổng hợp.Thuốc do công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - Việt Nam sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách mỗi hộp một vỉ, mỗi vỉ mười viên. Mỗi viên thuốc Pharbaren 500mg gồm: Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat) nồng độ/ hàm lượng 500mg.Avicel PH 102, Povidone K30, Aerosil R200, Magie stearat, Talc. 2. Pharbaren 500mg công dụng thuốc Thuốc kháng sinh Pharbaren 500mg được sử dụng trong điều trị những tình trạng nhiễm trùng nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn gây ra như liệt kê sau:Ở đường hô hấp trên:Viêm họng hay viêm amidan do Streptococcus pyogenes.Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (gồm chủng sinh enzyme beta-lactamase).Viêm xoang cấp do: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (gồm chủng sinh enzyme beta-lactamase).Ở đường hô hấp dưới: Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (gồm chủng sinh enzyme beta-lactamase).Ở da và cấu trúc của da: Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe. 3. Cách sử dụng thuốc Pharbaren 500mg Không sử dụng Pharbaren 500mg cho người mẫn cảm với các thành của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin.Trước khi được kê đơn Pharbaren 500mg, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: Bệnh thận, bệnh đường ruột.Uống viên thuốc Pharbaren 500mg trước hoặc sau khi ăn. Liều lượng thuốc và thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm trùng, tuổi và mức độ đáp ứng của từng người bệnh.Liều lượng thuốc cho người từ 13 tuổi trở lên :Viêm họng, viêm amidan uống 1 viên một lần mỗi ngày, dùng trong 10 ngày.Viêm xoang cấp (mức độ trung bình đến nặng có thể phải dùng liều cao hơn): Uống 1 đến 2 viên mỗi ngày, ngày 2 lần, trong 10 ngày.Nhiễm trùng thứ cấp các trong viêm phế quản cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn tính uống 500mg mỗi ngày, ngày 2 lần, trong 10 ngày.Viêm da và cấu trúc dưới da chưa biến chứng uống ngày 2 lần hoặc 500mg/ ngày 1 hoặc 2 lần trong 10 ngày.Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị tối thiểu 10 ngày.Với trẻ từ 2 đến 12 tuổi bị nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng dùng 20mg/ kg thể trọng trong 24 giờ.Điều chỉnh liều ở người suy thận có độ thanh thải creatinin từ 30ml/ phút trở xuống, dùng một nửa liều thông thường và giữ nguyên khoảng cách giữa các liều dùng. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Pharbaren 500mg Người bệnh cần thận trọng khi sử dụng Pharbaren 500mg cho phụ nữ đang cho con bú, mẹ bầu.Thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt và buồn ngủ vì vậy không nên sử dụng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Bạn sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn trong vài ngày đầu điều trị với kháng sinh Cefprozil, nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy đến gặp bác sĩ.Uống thuốc cho đến khi hoàn thành đơn thuốc, ngay cả khi đã cảm thấy tốt hơn. Việc ngừng kháng sinh quá sớm hoặc bỏ qua liều có thể khiến tình trạng nhiễm trùng của bạn không được điều trị hoàn toàn và vi khuẩn có thể trở nên kháng thuốc kháng sinh. 5. Tác dụng phụ của Pharbaren 500mg Pharbaren 500mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như:Buồn nôn.Tiêu chảy.Nôn mửa.Đau bụng.Chóng mặt.Ngứa bộ phận sinh dục.Một số tác dụng không mong muốn có thể nghiêm trọng, nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào dưới đây, hãy gọi cho bác sĩ hoặc tìm kiếm sự trợ giúp về y tế sớm nhất: Phát ban.Ngứa.Nổi mề đay.Khó thở hoặc khó nuốt.Thở khò khè.Sưng mặt, mắt, môi, họng, lưỡi.Tiêu chảy có thể kèm có máu, đau dạ dày, hoặc phát sốt.Sốt trở lại, ớn lạnh, đau họng hay các dấu hiệu nhiễm trùng khác.Sử dụng thuốc kháng sinh đúng theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp bạn đạt được hiệu quả tối ưu và đảm bảo an toàn cho quá trình sử dụng.
vinmec
854
Công dụng thuốc Welgra 100 Thuốc Welgra 100 có thành phần chính là Sildenafil 100mg và các tá dược vừa đủ một viên. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị bệnh lý rối loạn cương dương ở nam giới. 1. Công dụng thuốc Welgra 100 Thuốc Welgra 100 có thành phần trong một viên nén gồm Sildenafil 100mg và các tá dược khác kết hợp lượng vừa đủ một viên. Welgra 100 có tác dụng điều trị rối loạn cương dương, hay được hiểu là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng để thỏa mãn hoạt động tình dục ở nam giới.Thành phần Sildenafil có trong Welgra 100 có cơ chế ức chế chọn lọc PDE5, làm cho lượng c FMP ở thể hang tăng lên, làm giãn cơ trơn, tăng lưu lượng máu đến thể hang làm cương dương tốt hơn.Thuốc Welgra 100 được chỉ định khi người bệnh thực hiện kích thích tình dục để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 2. Chống chỉ định của Welgra 100 trong trường hợp nào? Các trường hợp sau được khuyến cáo chống chỉ định với thuốc Welgra 100 bao gồm:Phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi.Người bệnh hạ huyết áp (huyết áp < 90/50 mm. Hg), người bệnh suy gan.Người đang dùng đồng thời với các chất cung cấp nitric oxid hoặc các nitrat hữu cơ.Người bị rối loạn võng mạc thoái hóa di truyền (viêm võng mạc thoái hóa sắc tố).Người bệnh nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử đột quỵ gần đây.Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Welgra 100 Thuốc Welgra 100 sử dụng đường uống trước quan hệ tình dục 1 giờ. Theo đó, người bệnh không uống thuốc nhiều hơn 1 lần/ ngày.Liều dùng thuốc Welgra 100 cần được tuân thủ chặt chẽ theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng sau đây chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng thực tế của mỗi người mà liều lượng Welgra 100 có thể thay đổi phù hợp.Người lớn. Uống 50mg/lần/ngày. Tùy theo mức độ dung nạp của thuốc ở mỗi người là khác nhau, có thể tăng liều Welgra 100 lên tối đa 100mg/lần/ngày hoặc giảm xuống 25mg/lần/ngày.Người bệnh suy thậnĐối với bệnh nhân suy thận cần dựa vào tình trạng bệnh để uống thuốc Welgra 100 với liều phù hợp:Người bệnh suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 80ml/phút): uống liều như nói trên không cần hiệu chỉnh liều.Người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút): Uống Welgra 100 25mg/lần/ngày.Người bệnh suy gan. Uống Welgra 100 liều 25mg/lần/ngày.Người bệnh đang dùng các thuốc khác như:Phối hợp cùng Ritonavir: Không nên sử dụng thuốc Welgra 100 vượt quá liều đơn tối đa 25mg trong vòng 48 giờ.Phối hợp cùng thuốc ức chế CYP3A4: Uống liều Welgra 100 khởi đầu 25mg.Phối hợp cùng thuốc hủy alpha giao cảm: Người bệnh cần được điều trị ổn định trước khi uống Welgra 100, đồng thời cân nhắc dùng Welgra 100 với liều khởi đầu thấp hơn.Cần lưu ý, với người già thì không cần hiệu chỉnh liều nói trên. Trẻ em dưới 18 tuổi được khuyến cáo không sử dụng thuốc Welgra 100. 4. Xử trí khi quên liều hoặc quá liều Welgra 100 Thuốc Welgra 100 được chỉ định dùng theo nhu cầu nên hiếm có trường hợp quên liều. Tuy nhiên, nếu quên liều, người bệnh bỏ qua liều đã quên. Theo đó, trước quan hệ lần sau uống trước 1 tiếng như chỉ định, tránh uống 2 liều 1 lúc bù liều quên.Người bệnh dùng Welgra 100 quá liều có thể có các triệu chứng như nóng bừng mặt, thị giác thay đổi, chóng mặt, đau đầu, sung huyết mũi, khó tiêu. 5. Tác dụng phụ của Welgra 100 Người sử dụng thuốc Welgra 100 sẽ có tác dụng phụ thường xuyên là đau đầu. Một số triệu chứng ít hơn như mờ mắt, nóng người, khó tiêu, chóng mặt, nghẹt mũi, buồn nôn, loạn thị....Một số triệu chứng ít gặp hơn, tùy vào cơ địa của từng người, cụ thể:Buồn ngủ, ngại ánh sáng, xung huyết mắt, nhịp tim nhanh hơn bình thường, chảy máu cam mũi, ói mửa, phát ban, đau mắt, viêm mũi, nổi mẩn, hoa mắt.Đánh trống ngực, tắc xoang mũi, khô miệng, trào ngược dạ dày thực quản, đau cơ xương, loạn sắc thị, hạ huyết áp....Phù, khô mắt, động kinh, cảm giác bất thường ở mắt, khan họng, thay đổi tiếng, ngứa, phù mũi, ngất.Có thể tái phát động kinh, cương dương không mong muốn...Các triệu chứng trên nếu không thuyên giảm hoặc ngày càng nặng nghiêm trọng hơn, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ điều trị để nhận tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 6. Tương tác thuốc Welgra 100 Người bệnh chú ý cần trung thực với bác sĩ về thông tin các loại thuốc đang sử dụng để tránh những tương tác với thuốc Welgra 100, đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị. Cụ thể cần thận trọng khi kết hợp Welgra 100 với một số loại thuốc sau:Các loại thuốc ức chế CYP3A4 sẽ làm độ thanh thải của Sildenafil - thành phần của Welgra 100 giảm xuống.Các chất gây cảm ứng CYP3A4 có thể gây giảm nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Welgra 100.Thuốc Ritonavir, Saquinavir, Bosentan trái ngược với thuốc trên, làm tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Welgra 100Các Nitrit, nitrat hữu cơ, nitric oxid: Làm tăng khả năng hạ huyết áp của các chất này trong các loại thuốc. Thuốc hủy alpha giao cảm dẫn tới hạ huyết áp triệu chứng.Nước ép bưởi kết hợp với Welgra 100 có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Welgra 100. 7. Các lưu ý khi sử dụng Welgra 100 Thuốc Welgra 100 không chỉ định cho phụ nữ, phụ nữ đang có thai, phụ nữ đang cho con bú sử dụng.Welgra 100 được bán theo đơn, người bệnh cần chú ý đến tình trạng tim mạch của bản thân trước khi điều trị rối loạn cương dương bằng thuốc Welgra 100. Thuốc được khuyến nghị không sử dụng cho nam giới được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục vì vấn đề sức khỏe hoặc đang điều trị bệnh lý nào khác trước đó.Người bệnh có cản trở dòng chảy thất trái hoặc có hội chứng teo đa hệ thống, có bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ cần cân nhắc sử dụng Welgra 100.Người bệnh chú ý không phối hợp Welgra 100 với các chất ức chế PDE5 hoặc các loại thuốc điều trị rối loạn cương dương khác.Các đối tượng sau cần thận trọng khi sử dụng thuốc Welgra 100:Người bị rối loạn đông máu hoặc bị bệnh loét tiêu hóa cấp tính.Người bệnh có biến dạng về giải phẫu dương vật hoặc có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật.Người bệnh viêm võng mạc sắc tố có các rối loạn về gen phosphodiesterase ở võng mạc mắt.Trên đây là toàn bộ thông tin cần biết cho người sử dụng thuốc Welgra 100 để điều trị rối loạn cương dương. Hy vọng với thông tin nói trên, người bệnh có thể sử dụng thuốc hiệu quả, tránh tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,239
Phòng tránh đột quỵ chỉ với 5 biện pháp đơn giản Trên thế giới trung bình mỗi năm có tới hơn 12,2 triệu ca đột quỵ mới. Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng 200.000 người bị chết não đột ngột và con số này đang ngày càng tăng nhanh. Bất kỳ ai cũng nên nhận thức rõ sự nguy hiểm của căn bệnh này và có biện pháp phòng tránh đột quỵ hiệu quả.  1. Đột quỵ nguy hiểm như thế nào? Đột quỵ (còn được gọi là tai biến mạch máu não) xảy ra khi mạch máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc vỡ, gây thiếu máu và hư hại các tế bào não. Đây là một vấn đề sức khỏe cần được chú ý bởi bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, trong đó có nguy cơ tử vong. Bệnh nhân có thể gặp phải các vấn đề sau đây nếu không được điều trị kịp thời: –  Sau đột quỵ, nhiều người có khả năng bị tàn tật và suy giảm chức năng vận động vĩnh viễn. – Bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải các vấn đề liên quan đến trí nhớ, tư duy và khả năng tập trung. Nhiều người không thể ghi nhớ thông tin mới, thực hiện các công việc phức tạp hoặc khó khăn khi phải tư duy logic. – Người bị đột quỵ có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý kiến, học ngôn ngữ mới hoặc giao tiếp với người khác. Điều này gây khó khăn cho người bệnh trong giao tiếp hàng ngày và tương tác xã hội. – Tai biến mạch máu não có thể gây tử vong, đặc biệt khi bệnh nhân không nhận được xử trí kịp thời hoặc sai cách. – Một số người sau tai biến có thể bị rối loạn cảm xúc hoặc suy giảm thị giác. Đột quỵ là một căn bệnh nguy hiểm, có thể gây tử vong 2. 5 biện pháp phòng tránh đột quỵ hiệu quả Bất kỳ ai cũng có khả năng bị tai biến mạch máu não. Tuy nhiên, những người có các yếu tố như mắc bệnh đái tháo đường, huyết áp cao, béo phì, mỡ máu, có bệnh nền tim mạch hoặc thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia dễ bị đột quỵ hơn người khác. Vì vậy, chuyên gia đưa ra 5 lời khuyên dưới đây giúp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả. 2.1. Giữ huyết áp ở mức lý tưởng Huyết áp cao là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tai biến. Vì vậy, việc kiểm soát và giữ huyết áp ở mức lý tưởng rất quan trọng. Để làm được điều này, hãy tuân thủ các biện pháp sau: – Theo dõi huyết áp thường xuyên và tham khảo ý kiến của bác sĩ để có biện pháp điều chỉnh nếu cần. – Thay đổi chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe. Người có nguy cơ đột quỵ cao nên hạn chế natri (muối) và chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày, tăng cường tiêu thụ trái cây, rau quả tươi và các nguồn protein lành mạnh. – Những người có áp lực công việc, học tập cao nên giảm stress bằng cách tham gia các hoạt động giải trí lành mạnh, duy trì trạng thái tinh thần thoải mái, hạn chế làm việc căng thẳng. – Nên hạn chế việc uống nhiều cà phê, trà và đồ uống có chứa caffeine khác. – Hãy duy trì cân nặng ở mức lý tưởng bằng cách kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất đều đặn. Việc kiểm soát và giữ huyết áp ở mức lý tưởng là rất quan trọng để phòng ngừa đột quỵ 2.2. Tập thể dục thường xuyên giúp phòng tránh đột quỵ Thường xuyên vận động và rèn luyện thể thao sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ tai biến mạch máu não. Hãy tập luyện bằng cách đi bộ, chạy bộ, bơi lội hoặc tham gia các hoạt động thể thao khác trong ít nhất 30 phút mỗi ngày hoặc 150 phút trong tuần. Với những người không có đủ thời gian cho một buổi tập dài, có thể chia nhỏ thành nhiều đợt tập luyện trong ngày. Trước khi bắt đầu hoạt động, hãy làm bài tập khởi động để làm nóng cơ và chuẩn bị tinh thần. Điều này đem lại rất nhiều lợi ích cho tim mạch, cải thiện tuần hoàn máu và giúp phòng tránh đột quỵ. Nếu bạn chưa quen với việc vận động, hãy bắt đầu bằng việc leo cầu thang bộ trong nhà, tập yoga, đi dạo, làm việc nhà. Để đạt hiệu quả tốt nhất, trước khi bắt đầu tập luyện, bạn nên xác định mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện. Hãy đặt lịch trình hàng ngày hoặc hàng tuần và kiên trì tuân thủ, bắt đầu từ mức độ nhẹ, dần dần tăng thời gian và cường độ khi cơ thể thích nghi. 2.3. Tránh xa rượu, bia Việc tiêu thụ quá nhiều rượu, bia có thể gây hại cho sức khỏe tim mạch và tăng nguy cơ tai biến. Tuy nhiên, rất khó để những người uống rượu kiêng hoàn toàn trong thời gian ngắn. Vì vậy, nếu bạn uống rượu thì hãy lưu ý sử dụng một lượng hợp lý (tối đa 1 đơn vị cồn/ngày đối với nữ và 2 đơn vị cồn/ngày đối với nam). Hạn chế sử dụng rượu bia còn giúp đảm bảo tinh thần luôn tinh táo, cải thiện khả năng ghi nhớ và nhận thức, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý gan mật nguy hiểm. 2.4. Kiêng hút thuốc lá giúp phòng tránh đột quỵ Theo nghiên cứu, hút thuốc lá là yếu tố làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não. Bởi thuốc lá chứa hàng loạt chất gây hại, trong đó có nicotine. Người hút thuốc có thể gặp phải những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như tăng khả năng hình thành cục máu đông, tắc nghẽn động mạch, huyết áp cao. Hạn chế thuốc lá giúp cải thiện sức khỏe, giảm nguy cơ đột quỵ 2.5. Tầm soát nguy cơ đột quỵ Tầm soát nguy cơ đột quỵ là cách nhanh nhất để phát hiện các bệnh lý có nguy cơ dẫn tới đột quỵ. Đồng thời, khám tầm soát giúp mỗi người điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý theo lời khuyên của bác sĩ, để có cơ thể khỏe mạnh hơn. 3. Cách xử trí kịp thời khi có người thân bị đột quỵ Khi có người thân bị đột quỵ, việc xử trí nhanh chóng và đúng cách có thể giúp cứu sống và giảm tối đa hậu quả đối với bệnh nhân. Hãy gọi cấp cứu ngay lập tức, thông báo về tình trạng của người bệnh và cung cấp địa chỉ chính xác cho đội ngũ y tế. Đặt người bị đột quỵ trong tư thế nằm nghiêng để giúp duy trì lưu thông máu đến não. Người xung quanh cần bình tĩnh, không cho bệnh nhân ăn hoặc uống bất kỳ thứ gì, tránh cản trở đường hô hấp, gây nghẹt.
thucuc
1,227
Làm thế nào để ngăn chặn vi khuẩn khi cả gia đình bạn bị ốm? Ngăn chặn vi khuẩn lây truyền trong gia đình khi có thành viên bị ốm là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe chung của cả nhà. Điều này có thể thực hiện bằng nhiều cách như sát khuẩn các bề mặt, rửa tay sạch sẽ, ăn uống hợp vệ sinh, v.v. 1. Rửa tay sạch bằng xà phòng Theo CDC, nước rửa tay có tác dụng như một loại vắc xin có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn. Sát khuẩn tay theo nguyên tắc 5 bước sau để đảm bảo đôi tay luôn sạch sẽ, hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn: Làm ướt tay bằng nước sạch, tạo bọt với xà phòng, chà tay, rửa sạch và lau khô. Thời gian tối thiểu cho mỗi lần rửa tay là 20 giây, tương đương với khoảng thời gian hát bài "chúc mừng sinh nhật" hai lần. 2. Dung dịch sát khuẩn tay nhanh Khi xà phòng không phải là lựa chọn của bạn thì dung dịch sát khuẩn tay nhanh là gợi ý tiếp theo. Đặt lọ rửa tay quanh nhà, đặc biệt là trong phòng có thành viên bị ốm.Bạn nên chọn loại dung dịch sát khuẩn tay có ít nhất 60% cồn. Những loại có nồng độ cồn dưới mức này không thể giết chết mà chỉ ngăn chặn vi khuẩn phát triển. 3. Lau sạch các bề mặt Sát khuẩn tất cả các bề mặt trong nhà từ tay nắm cửa, tủ, đến mặt bàn, công tắc đèn. Mục tiêu của việc lau sạch các bề mặt không chỉ là loại bỏ vi trùng mà còn tiêu diệt chúng. Do đó, bạn nên chọn các loại chất tẩy rửa có ghi “chất khử trùng” và có số đăng ký EPA trên nhãn. Rửa tay sạch bằng xà phòng ngăn chặn vi khuẩn 4. Vệ sinh đồ chơi của trẻ Trẻ bị ốm là lúc bạn nên thu dọn và vệ sinh sạch sẽ tất cả các món đồ chơi dễ bị nhiễm khuẩn. Cho các loại đồ chơi cứng, không dùng pin và đồ điện tử vào máy rửa bát để khử trùng. Các loại đồ chơi bằng vải, bông cho vào máy giặt để làm sạch. 5. Thay tã cẩn thận Thay tã cẩn thận cho trẻ giúp làm giảm nguy cơ lây lan vi trùng ra ngoài, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả gia đình. Áp dụng các biện pháp sau để thay tã hợp vệ sinh, hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn:Không thay tã gần khu vực ăn uống và vui chơi trong nhà. Khử trùng bàn thay đồ thường xuyênĐeo găng tay khi thay tã cho trẻ. Không để tã bẩn bám xung quanh nhà. Ném tã vào thùng rác ngay sau khi lấy được tã sạch để thay cho trẻ. Rửa sạch tay sau mỗi lần thay tã 6. Ăn uống hợp vệ sinh Nếu bạn bị ốm, hãy nhờ người thân nấu ăn. Trên thực tế, bạn không nên chuẩn bị bữa ăn cho mọi người trong 48 giờ sau khi các triệu chứng chấm dứt. Ngoài ra, bạn cũng đừng ăn hoặc uống chung để tránh lây bệnh cho người khác. 7. Cọ rửa phòng tắm Nếu bạn đang mắc các bệnh lý dạ dày, cảm lạnh hoặc cúm thì cần làm sạch các bề mặt như bồn rửa, nhà vệ sinh và sàn nhà. Đây là những nơi có nhiều vi khuẩn bám vào và là nguồn bệnh lâu dài khiến bạn khó khỏi bệnh. 8. Giặt dẻ lau Sau khi lau dọn các bề mặt, vi khuẩn vẫn có thể còn bám lại quanh miếng bọt biển hoặc miếng vải đã sử dụng. Do đó, bạn nên thường xuyên giặt giẻ lau bằng nước nóng hoặc sử dụng vải, khăn giấy khử trùng dùng một lần và vứt đi sau khi sử dụng xong. 9. Vứt bàn chải đánh răng cũ Hầu hết các vi trùng chết khá nhanh khi bàn chải đánh răng khô. Tuy nhiên, việc chuyển sang bàn chải đánh răng mới sau khi khỏe lại là cách an toàn hơn để hạn chế nguy cơ tái mắc bệnh, đặc biệt là bệnh đường hô hấp. Không gian để bàn chải cũng rất quan trọng, không nên để bàn chải ở nơi có nhiều vi khuẩn. 10. Giữ khoảng cách Để người ốm nghỉ ngơi trong căn phòng riêng biệt. Điều này vừa tạo không gian yên tĩnh, hỗ trợ quá trình phục hồi, vừa hạn chế lây lan vi khuẩn gây bệnh. Vì thời gian lây nhiễm là khác nhau giữa các bệnh, hãy hỏi bác sĩ về thời điểm bệnh không còn khả năng lây truyền. Thay tã cẩn thận cho trẻ giúp ngăn chặn vi khuẩn 11. Khăn giấy và khăn tay Khăn giấy và khăn tay là những vật dụng chứa nhiều dịch tiết và vi khuẩn lây bệnh. Do đó, hãy đảm bảo không vứt khăn giấy đã qua sử dụng thành một đống, mà nên vứt chúng vào thùng rác hoặc xả xuống bồn cầu để vi khuẩn hoặc virus không còn sót lại. 12. Đeo khẩu trang Một số bệnh như cảm cúm có khả năng lây lan ở khoảng cách xa hơn. Do đó, việc đeo khẩu trang che miệng người nhiễm bệnh là rất quan trọng khi bắt đầu có triệu chứng bệnh. Điều đó sẽ giúp ngăn chặn các cơn ho, hắt hơi, thở khò khè và lây lan vi khuẩn gây bệnh. 13. Hôn gió Vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào cơ thể qua một nụ hôn nhẹ, mặc dù nguy cơ này không cao bằng việc tiếp xúc trực tiếp với các bề mặt bị ô nhiễm. Hạn chế ôm hôn trong thời gian mắc bệnh sẽ giúp bảo vệ các thành viên khác trong gia đình bạn khỏi nguy cơ bị lây bệnh. 14. Tăng cường cho con bú Bạn không cần phải ngừng cho con bú trong thời gian bạn hoặc trẻ mắc bệnh. Trên thực tế, sữa có chứa các kháng thể giúp bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm khuẩn. 15. Vắc xin Vắc xin là cách tốt nhất để ngăn ngừa một số bệnh có khả năng lây truyền. Do đó, hãy luôn đảm bảo người thân trong gia đình được tiêm phòng đủ các loại vắc xin, đặc biệt là tiêm vắc xin cúm ngay khi có thuốc vào mỗi mùa thu.Có rất nhiều phương pháp cần thực hiện để ngăn chặn vi khuẩn, tránh trường hợp lây nhiễm trong gia đình có người bị ốm. Hãy thực hiện các biện pháp kể trên để cả gia đình luôn có sức khỏe tốt.com
vinmec
1,104
Siêu âm tuyến giáp ở đâu? Siêu âm tuyến giáp là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý về tuyến giáp, đặc biệt là ung thư tuyến giáp. Siêu âm tuyến giáp ở đâu an toàn và chính xác là vấn đề được nhiều người quan tâm. Siêu âm tuyến giáp là gì? Siêu âm tuyến giáp là xét nghiệm hình ảnh nhằm chẩn đoán các bất thường về tuyến giáp. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ sử dụng một đầu dò di chuyển trực tiếp trên phần cổ của bệnh nhân. Đồng thời, một màn hình máy tính được kết nối với đầu dò sẽ phát ra những hình ảnh thu thập được và bác sĩ dựa vào những hình ảnh hiện lên này để chẩn đoán bệnh. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ sử dụng một đầu dò di chuyển trực tiếp trên phần cổ của bệnh nhân. Siêu âm tuyến giáp giúp phát hiện các nhân giáp không thể sờ hay nhìn thấy trực tiếp qua thăm khám lâm sàng. Việc siêu âm còn giúp bác sĩ xác định vị trí các bướu giáp và đặc tính của nó là bướu đơn nhân hay bướu đa nhân, giúp phân biệt các nang nhân đơn thuàn có nguy cơ bị ung thư thấp với các nhân đặc và nhân hỗn hợp khi có nguy cơ bị ung thư tuyến giáp cao hơn, xác định kích thước các nhân và thể tích bướu giáp. Cần chuẩn bị gì trước khi siêu âm tuyến giáp? Người bệnh nên mặc quần áo thoải mái, rộng rãi. Tại bệnh viện, người bệnh có thể được yêu cầu cởi bỏ quần áo cá nhân thay bằng quần áo bệnh viện và gỡ bỏ đồ trang sức. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện siêu âm Siêu âm tuyến giáp có đau không? Siêu âm không hề đau và thường được hoàn tất trong vòng 30 phút. Nếu khi thực hiện, cảm thấy đau cổ, hãy thông báo với bác sĩ để đặt vị trí khác thoải mái hơn. Siêu âm tuyến giáp diễn ra như thế nào? Người bệnh nằm trên một bàn kiểm tra và có thể được yêu cầu nằm nghiêng sang 2 bên hoặc nằm úp mặt xuống để cải thiện hình ảnh của siêu âm. Siêu âm tuyến giáp là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý về tuyến giáp, đặc biệt là ung thư tuyến giáp. Sau khi đã yên vị trên bàn khám, các bác sĩ sẽ bôi một loại gel lên vùng cổ cần siêu âm. Gel sẽ giúp đầu dò tiếp xúc an toàn với cơ thể và loại bỏ các túi khí giữa đầu dò và da có thể chặn sóng âm thanh. Đầu dò được đặt trên vùng da ở cổ và di chuyển qua lại trong khu vực cần kiểm tra. Khi đã hoàn thành, gel sẽ được lau sạch khỏi cổ người bệnh. Bất kỳ phần sót lại nào sẽ chuyển thành bột. Các gel siêu âm không gây ố hay làm mất màu quần áo.
thucuc
534
Bị cúm uống thuốc gì, điều trị tại nhà sao cho nhanh khỏi? Cúm không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không được điều trị tích cực. 1. Cúm là gì, có biểu hiện ra sao Cúm là gì? Cúm gây ra do các virus xâm nhập làm nhiễm trùng đường hô hấp. Virus cúm được chia thành các chủng A, B và C, trong đó, chủng A và B là thường gặp nhất. Virus cúm khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ gây ra các bệnh viêm đường hô hấp cấp tính. Trong điều kiện thuận lợi, bệnh có thể lây truyền từ người này sang người kia một cách dễ dàng. Theo đó, chỉ cần tiếp xúc gần với người bệnh mà không đeo khẩu trang thì khi người bệnh ho hay hắt hơi là bạn đã có thể bị lây nhiễm. Ngoài ra, nếu chẳng may chạm vào những món đồ, vật dụng hay những nơi mà người bệnh đã tiếp xúc thì nguy cơ nhiễm bệnh cũng rất cao. Những triệu chứng của cúm Khi bị virus cúm tấn công, người bệnh sẽ bị sốt, ho, nhức đầu, chảy mũi, đau họng, bắp cơ - thậm chí là toàn thân cảm thấy mỏi. Những triệu chứng này rất phổ biến và dễ nhận thấy ở trẻ em. Ở một số đối tượng có thể có sốt, từ sốt nhẹ, sốt vừa đến sốt cao, rất cao, kèm theo đổ mồ hôi, toàn thân ớn lạnh, đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng, khi tiếp xúc với ánh sáng thì bị chảy nước mắt. Thời điểm giao mùa (từ mùa thu sang mùa đông) là lúc bệnh cúm bùng phát mạnh mẽ bởi thời tiết ẩm thấp là môi trường lý tưởng để các virus cúm phát triển. Chưa kể thời tiết lạnh thì hệ miễn dịch của con người bị suy yếu, dễ bị kích ứng. Vì thế, trong thời điểm này, cần chủ động phòng ngừa cúm, nếu chẳng may mắc bệnh thì nên tìm hiểu bị cúm uống thuốc gì và điều trị làm sao cho nhanh khỏi để mau chóng hồi phục, tránh nguy hiểm cho sức khỏe. 2. Vậy khi bị cúm uống thuốc gì? Bị cúm uống thuốc gì hẳn là thắc mắc của rất nhiều người. Nếu bạn cũng đang có thắc mắc tương tự thì có thể tham khảo những loại thuốc có thể uống dưới đây. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn đưa ra lời khuyên là bạn nên tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia để đảm bảo phương pháp điều trị là đúng cách, không gây tổn hại đến sức khỏe. Trước tiên, người bệnh cần uống oresol để bù điện giải, kèm theo sử dụng các thuốc dưới đây để hỗ trợ điều trị. Thuốc hạ sốt Một trong những triệu chứng cơ bản của cúm là sốt. Lúc này, cơ thể sẽ gia tăng nhiệt độ để chống lại sự tấn công của virus cúm, và bạn có thể dùng thuốc hạ sốt để hạ nhiệt cho cơ thể. Có thể kể đến những loại thuốc như paracetamol, ibuprofen hoặc naproxen. Lưu ý, không sử dụng thuốc hạ sốt aspirin vì thuốc có thể gây tác dụng phụ không mong muốn (hội chứng Reye, rất hại cho não và gan). Tác dụng phụ này đặc biệt nghiêm trọng với trẻ dưới 19 tuổi. Viên ngậm trị ho Với tình trạng ho khan, ho liên tục, kéo dài, đặc biệt là ho về đêm nhiều thì viên ngậm trị ho như Strepsils sẽ có tác dụng xoa dịu cơn đau họng, rát cổ, nhờ đó mà cắt giảm những cơn ho hiệu quả. Thuốc xịt mũi Thuốc xịt mũi, thuốc nhỏ mũi có thể làm sạch dịch nhầy ở mũi, giúp thông mũi và dễ thở hơn. Có thể xịt muỗi và nhỏ mũi nhiều lần trong ngày. Đây là một trong những thuốc an toàn, được sử dụng nhiều cho trẻ em. Thuốc kháng virus Trường hợp bị cúm lâu ngày và có nguy cơ gặp biến chứng nguy hiểm thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng virus. Lưu ý, thuốc chỉ được sử dụng theo yêu cầu của bác sĩ, bạn tuyệt đối không tự ý dùng. Tóm lại, để trả lời câu hỏi bị cúm uống thuốc gì, bạn cần ghi nhớ: Có thể dùng những thuốc mà thành phần chủ yếu là giảm đau, hạ sốt (paracetamol). Và đừng quên một điều là những loại thuốc này chỉ có thể làm giảm triệu chứng chứ đặc trị. Ngoài ra, nhưng chúng tôi đã nói, để tránh những tác dụng phụ không mong muốn, tốt nhất chỉ sử dụng thuốc khi có sự yêu cầu và hướng dẫn của bác sĩ. 3. Một số cách điều trị cúm tại nhà Song song với uống thuốc đúng cách, bạn cũng cần áp dụng một số cách điều trị cúm tại nhà để bệnh nhanh khỏi. Vậy đó là những cách gì? Nghỉ ngơi thư giãn Khi bị cúm, bạn đừng cố gắng đi học hay đi làm bởi mọi hoạt động lúc này sẽ khiến cơ thể thêm suy nhược, tinh thần thêm mệt mỏi. Thay vào đó, hãy dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn và giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ. Những việc này sẽ giúp hệ miễn dịch được cải thiện, nhờ đó mà cơ thể mau khỏe hơn. Uống thật nhiều nước Nếu bị cúm kéo theo nôn mửa và tiêu chảy thì cơ thể sẽ bị mất nước nghiêm trọng. Lúc này, hãy bù nước cho cơ thể bằng cách uống thật nhiều nước (nước lọc, nước trái cây) và ăn nhiều thức ăn loãng (cháo, canh, súp, phở). Mặc quần áo thoải mái Khi bị sốt do cúm, bạn cần mặc quần thoáng mát, thoải mái để cơ thể tỏa nhiệt dễ hơn. Tuyệt đối không mặc đồ quá dày hay mặc nhiều lớp quần áo vì sẽ khiến cơ thể bí bách, ngột ngạt, toát nhiều mồ hôi và mồ hôi không thoát ra ngoài được mà thấm ngược vào cơ thể, càng khiến bệnh trầm trọng hơn. Giữ gìn vệ sinh cá nhân Đây là việc làm hết sức quan trọng để bảo vệ sức khỏe bản thân và cho cả mọi người xung quanh. Theo đó, khi ho, hắt hơi, cần lấy tay che miệng và rửa tay ngay sau đó. Cùng với đó, tắm rửa và súc miệng thường xuyên để cơ thể luôn sạch sẽ. Khi ra ngoài, nhất thiết phải đeo khẩu trang để vừa phòng ngừa ô nhiễm không khí, vừa tránh lây bệnh sang người khác. Đối với nhà ở, đặc biệt là phòng ngủ, phải thường xuyên lau chùi, quét dọn để không gian luôn sạch sẽ, thoáng mát. Có thể trang bị thêm máy tạo ẩm để không khí trong nhà không bị khô, nhờ đó, giảm được tình trạng viêm mũi, nghẹt mũi, ho,…
medlatec
1,150
Bệnh đái tháo đường: chế độ ăn như thế nào? 1. Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh đái tháo đường. - Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng.- Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn.- Duy trì hoạt động thể lực bình thường.- Duy trì cân nặng hợp lý.- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu.- Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn.- Đơn giản không quá đắt tiền.- Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc. 2. Kiểm soát cân nặng - Người thừa cân, béo phì cần giảm cân, mục tiêu giảm 5-10% trọng lượng cơ thể trong vòng 3-6 tháng. Do vậy mức năng lượng khẩu phần ăn cũng giảm dần, 250-500 kcal/ngày (giảm từng giai đoạn, không giảm đột ngột)- Chế độ ăn tăng năng lượng ở những BN gầy yếu.- Đạt được và duy trì mức cân nặng hợp lý- Cân nặng lý tưởng = Chiều cao (m) X chiều cao (m) X 22- Vòng eo < 80 cm (Nữ), vòng eo < 90 cm (Nam).- Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêu hao.- Năng lượng được cung cấp từ thực phẩm: Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng Lipid: 20 - 30% tổng năng lượng. Protein: 15 - 20% tổng năng lượng- Mức năng lượng của BN cần được cá nhân hóa dựa trên: thói quen ăn uống, tình trạng sức khỏe, phác đồ điều trị, phong tục tập quán...- Có thể khởi đầu với mức năng lượng 20-30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày. 3. Nguồn cung cấp năng lượng: a) Chất bột đường (Glucid):- Nguồn gốc:+ Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến: Gạo, bún, phở, ngô, bánh mì+ Khoai củ: Khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, dong, từ, miến dong+ Hoa quả: chuối tây, chuối tiêu, lê, nho, mận, ....- Nhu cầu:+ Lượng Glucid ăn vào nên chiếm 50 - 60% tổng số năng lượng.+ Tối thiểu: 130g Glucid/ngày.- Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm:+ Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau, đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ, bánh mì đen, hoa quả.+ Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, ...b) Chất béo (Lipid):- Nguồn gốc:+ Nguồn gốc động vật như: thịt m , m cá, bơ, sữa, phomat, lòng đỏ trứng gà.+ Nguồn gốc thực vật như: dầu thực vật, lạc, vừng,đậu tương, cùi dừa, hạt dẻ, sôcôla.+ Chất béo bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc động vật.+ Chất béo không bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.+ Chất bột đường và chất đạm trong cơ thể có thể chuyển thành acid béo no nhưng không thể tổng hợp acid béo không no.- Nhu cầu: 20 - 25% tổng năng lượng, trong đó:+ Chất béo bão hòa nên dưới 10% tổng năng lượng+ Cholesterol nên dưới 300mg/ngày.- Lựa chọn thực phẩm:+ Chọn thực phẩm có ít chất béo bão hòa như: cá, thịt nạc, đậu phụ, lạc, vừng.+ Tránh ăn các thức ăn: thịt m , nội tạng động vật, dầu cọ, dầu dừa, hoặc các thực ăn chiên rán kỹ.+ Chọn các dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật: dầu đậu nành, dầu hướng dương...+ Không nên sử dụng lại dầu đã sử dụng ở nhiệt độ cao: xào, rán...c) Chất đạm (Protein):- Nguồn gốc:+ Nguồn gốc động vật: Thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, hến, ...+ Nguồn thực vật: đậu đỗ, lạc, vừng, gạo, ...- Nhu cầu:+ 15 - 20% tổng năng lượng+ Khuyến cáo mức cung cấp Protein là 1g-1,2g/kg cân nặng/ ngày đối với BN ĐTĐ không có Proteine niệu, không có suy thận.+ BN có biến chứng thận, khuyến cáo mức protein là 0,8g/kg cân nặng/ngày. Tùy từng giai đoạn suy thận, mức protein sẽ được điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng a. amin cần thiết cho cơ thể nhưng không làm nặng lên tình trạng suy thận.- Lựa chọn thực phẩm:+ Tăng cường sử dụng cá và thủy hải sản+ Ăn các loại thịt bò, thịt lợn ít m+ Ăn thịt gia cầm bỏ da+ Hạn chế các thực phẩm giàu Cholesterol: phủ tạng động vật, chocolate, ...+ Có thể sử dụng trứng 2-4 quả/tuần, ăn cả lòng đỏ và lòng trắng.+ Chọn các thực phẩm có nhiều chất béo chưa bão hòa có lợi cho sức khỏe: đậu đỗ, lạc, vừng, dầu oliu, dầu cá, ...d) Vi chất dinh dưỡng: Bao gồm: vitamin và muối khoáng- Người bệnh đái tháo đường cần được cung cấp các vi chất dinh dưỡng như người bình thường.- Vi chất dinh dưỡng có nhiều trong rau và trái cây- Nên sử dụng vi chất có trong tự nhiêne) Muối:- Nên ăn nhạt tương đối, < 5g muối/ngày (2,000 mg Na/ngày)- Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: dưa muối, cà muối, mỳ tôm, xúc xích, ...- Hạn chế cho thêm nước mắm, gia vị khi ăn uống.- BN có tăng huyết áp và suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.f) Đồ uống có chứa cồn:- Rượu, bia: có nguy cơ làm hạ đường huyết. Người nghiện rượu có nguy cơ xơ gan. Người bị bệnh ĐTĐ vẫn được uống rượu nhưng không quá 1-2 đơn vị rượu. Một đơn vị rượu chứa 10g cồn, tương đương 120 m. L rượu vang, 300 m. L bia, hoặc 30m. L rượu mạnh.- Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: chỉ sử dụng các loại nước không hoặc ít đường.g) Chất xơ :- Chất xơ có tác dụng giúp thức ăn ở dạ dày lâu hơn, ngăn cản men tiêu hóa tác dụng với thức ăn => chậm tốc độ tiêu hóa, giải phóng Glucose vào máu từ từ. Ngoài ra, chất xơ còn có tác dụng giảm hấp thu Cholesterol, chống xơ vữa động mạch, điều hòa nhu động ruột, tác dụng hữu ích trong giảm táo bón và hạn chế các tác nhân ung thư trực tràng và đường ruột, ....- Chất xơ có nhiều trong các phần như vỏ, dây, lá, hạt, ... của các loại cây lấy quả, rau xanh và ngũ cốc.- Nhu cầu: 20 - 30g/ngày.
vinmec
1,109
Các yếu tố lối sống và hành vi liên quan đến táo bón Một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất mà cộng đồng phải đối mặt là táo bón. Nói chung, táo bón có thể được định nghĩa là tình trạng không đi đại tiện được, bao gồm nhiều triệu chứng khác nhau và có thể mãn tính hoặc lẻ tẻ. Táo bón mãn tính thường được xác định bởi một tập hợp các triệu chứng lâm sàng được gọi là tiêu chuẩn Rome; tiêu chí Rome đã được sửa đổi nhiều lần sau khi được giới thiệu là tiêu chí Rome I vào năm 1994. 1. Tổng quan Bất kỳ táo bón nào cũng có thể được định nghĩa là táo bón bao gồm cả táo bón mãn tính và táo bón lẻ tẻ; tình trạng này thường được tự báo cáo trong các nghiên cứu dịch tễ học. Một số yếu tố được coi là có liên quan đến táo bón tuy nhiên bằng chứng thực tế về những mối liên quan này dường như rất ít. Người ta đã chấp nhận rộng rãi rằng các yếu tố nguy cơ chính gây táo bón trong cộng đồng bao gồm mức độ tập thể dục thấp, ăn ít chất xơ và không đủ chất lỏng. Tuy nhiên, các yếu tố nguy cơ này đã được thử thách trong quá khứ do bằng chứng lâm sàng còn ít. Ngoài những yếu tố này, có những yếu tố quyết định sức khỏe khác được báo cáo trong y văn là có liên quan đến táo bón. Chúng bao gồm các yếu tố về lối sống và nhân khẩu học. Hơn nữa, thuốc và điều kiện y tế được coi là hai nguyên nhân chính gây táo bón.Vì dường như có bằng chứng thực tế đáng nghi ngờ cho các yếu tố nguy cơ khác nhau mặc dù chúng được chấp nhận rộng rãi trong cộng đồng, nên tổng quan tài liệu này tìm cách đánh giá từng yếu tố nguy cơ tiềm ẩn bằng cách xem xét bằng chứng từ các nghiên cứu dựa trên dân số về quần thể người lớn sống trong cộng đồng. 2. Các nghiên cứu về táo bón Một nghiên cứu thống kê trên 53 bài báo đã được chọn để đưa vào tổng quan tài liệu này. Trong số này, 9 là các đánh giá có hệ thống và 44 là các nghiên cứu dịch tễ học định lượng về các quần thể người lớn nói chung dựa vào cộng đồng. Ba đánh giá có hệ thống là quốc tế, hai liên quan đến các khu vực cụ thể - Bắc Mỹ và Châu Âu cộng với Châu Đại Dương, và hai liên quan đến các quốc gia cụ thể - Iran và Trung Quốc. Hai đánh giá khác liên quan đến các yếu tố cụ thể - bệnh đồng mắc và bệnh trĩ. Các nghiên cứu dịch tễ học đều là khảo sát cắt ngang những người trưởng thành sống trong cộng đồng. Các yếu tố có thể liên quan đến táo bón xuất phát từ đánh giá của các tác giả bao gồm yếu tố nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập, giáo dục, tình trạng công việc và địa lý), yếu tố lối sống và hành vi (hoạt động thể chất, hút thuốc và chất xơ, chất lỏng, uống rượu và cà phê) và nhiều các yếu tố liên quan đến sức khỏe (bao gồm cả điều kiện y tế và thuốc). Nguyên nhân gây ra táo bón có thể từ lối sống của bạn 3. Các yếu tố lối sống và hành vi liên quan đến táo bón Phần sau đây mô tả các yếu tố lối sống và hành vi có thể liên quan đến táo bón ở người lớn trong môi trường cộng đồng.Hoạt động thể chất. Có một số bằng chứng hạn chế cho thấy mức độ hoạt động thể chất thấp và ít vận động có liên quan đến tỷ lệ táo bón cao. Mức độ tập thể dục / hoạt động thể chất thấp có liên quan đáng kể đến việc gia tăng tỷ lệ mắc bệnh mãn tính và bất kỳ chứng táo bón nào trong các nghiên cứu được thực hiện ở các quốc gia khác nhau. Hoạt động thể chất và táo bón.Hút thuốc:Dữ liệu mâu thuẫn chỉ ra rằng không có mối liên hệ rõ ràng của việc hút thuốc với tỷ lệ mắc bệnh mãn tính hoặc táo bón. Các nghiên cứu của Hoa Kỳ và Iran đã gợi ý rằng hút thuốc có thể là một yếu tố nguy cơ dẫn đến táo bón mãn tính. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác của Hoa Kỳ và các nghiên cứu ở Hy Lạp và Đài Loan không tìm thấy sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ táo bón mãn tính ở người hút thuốc và không hút thuốc. Hơn nữa, một nghiên cứu ở Hoa Kỳ và một nghiên cứu ở Na Uy cho thấy hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ tiêu cực đối với chứng táo bón mãn tính và bất kỳ.Hút thuốc và táo bón.Chất xơCó rất ít bằng chứng cho thấy ăn ít chất xơ có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh mãn tính hoặc táo bón cao. Trong một nghiên cứu của Tây Ban Nha, lượng chất xơ thấp và nhiều chất xơ đều có liên quan đến việc gia tăng tỷ lệ mắc chứng táo bón và trong một nghiên cứu khác của Tây Ban Nha, không có mối liên quan đáng kể nào với chứng táo bón mãn tính. Nước uống mỗi ngày. Có rất ít bằng chứng cho thấy việc uống nhiều nước có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh táo bón mãn tính hoặc bất kỳ. Bằng chứng duy nhất xảy ra trong một nghiên cứu ở Tây Ban Nha, nơi táo bón mãn tính có liên quan tỷ lệ nghịch với lượng chất lỏng, được định nghĩa là ly chất lỏng được tiêu thụ hàng ngày. Một nghiên cứu của Hoa Kỳ cho thấy không có mối liên hệ nào giữa cà phê với chứng táo bón mãn tính. Rượu. Có một số bằng chứng hạn chế rằng uống rượu có thể liên quan đến việc giảm tỷ lệ táo bón mãn tính. Một số nghiên cứu đã điều tra mối liên quan giữa rượu và táo bón mãn tính. Tăng uống rượu là một yếu tố nguy cơ tiêu cực đối với táo bón mãn tính trong một nghiên cứu của Hoa Kỳ và cả trong một nghiên cứu của Na Uy. Một xu hướng tương tự đã được quan sát thấy ở Đài Loan và các nghiên cứu khác của Hoa Kỳ, nhưng xu hướng ngược lại được tìm thấy ở Iran, nhưng không có mối quan hệ nào đạt được mức ý nghĩa.
vinmec
1,156
Sau nhổ răng làm sao cầm máu nhanh? Tình trạng chảy máu trong khoảng 8 giờ sau khi nhổ răng là hoàn toàn bình thường, đặc biệt đối với răng số 8 (răng khôn). Do răng gắn liền với rất nhiều mạch máu và dây thần kinh nên việc nhổ bỏ sẽ dẫn đến tình trạng chảy máu. Vậy sau nhổ răng làm sao cầm máu? 1. Nguyên nhân chảy máu sau khi nhổ răng Các nguyên nhân sau khi nhổ răng bị chảy máu đó là do:Mạch máu ở gần trước răng bị nhổ sẽ bị tổn thương dẫn đến tình trạng răng chảy máu sau khi nhổ bỏ. Ngoài ra, sau khi nhổ răng máu cũng có thể chảy từ màng xương hoặc mạch máu lớn hơn bị đứt gây chảy máu;Ở một số bệnh nhân thiếu vitamin C, nữ giới đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc uống thuốc chống đông máu có thể bị chảy máu kéo dài sau khi nhổ răng;Một số bệnh nhân mắc bệnh về máu như giảm tiểu cầu, hemophilia... cũng dễ bị chảy máu lâu và khó cầm hơn các đối tượng khác;Đôi khi tình trạng máu chảy kéo dài còn do bạn vận động mạnh vùng miệng hoặc đang bị u máu xương hàm. 2. Sau khi nhổ răng làm sao cầm máu? Dưới đây là một số mẹo cầm máu sau khi nhổ răng mà bạn có thể áp dụng: 2.1. Cố định băng gạc ở đúng vị trí Đây được xem là một trong số các mẹo cầm máu sau khi nhổ răng hiệu quả và nhanh nhất.Để cầm máu khi nhổ răng, nha sĩ sẽ đặt một miếng băng gạc vô trùng vào vị trí vừa nhổ và hướng dẫn bạn cắn chặt vào miếng băng gạc đó. Máu ở vết thương sẽ được thấm từ từ ở miếng gạc và đông lại nhanh hơn. Sau khi về đến nhà, bạn cũng thực hiện cách này như sau:Lấy 1 miếng gạch sạch rồi cuộn tròn hoặc gấp thành hình vuông sao cho vừa khít với ổ răng;Đặt miếng gạc bạn đã chuẩn bị vào vị trí răng vừa nhổ, sau đó cố định chắc chắn bằng cách cắn giữ trong khoảng 45 - 60 phút. Việc làm này sẽ tạo áp lực lên ổ răng để ngăn chặn chảy máu ở các mao mạch nhỏ.Bạn cũng có thể làm tương tự với túi lọc trà để nhanh chóng tạo cục máu đông, giảm thiểu tình trạng chảy máu.2.2. Uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ. Sau khi nhổ răng, xuất hiện tình trạng chảy máu tại vị trí nhổ, bác sĩ sẽ kê thuốc cầm máu sau nhổ răng theo đúng liều lượng và cách dùng. Bạn chỉ cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 2.3. Không tác động đến cục máu đông Trong 24 giờ đầu sau khi nhổ răng, bạn cần phải hạn chế tác động đến cục máu đông. Cục máu đông có vai trò quan trọng trong việc cầm máu và hồi phục vết thương. Vì vậy bạn cần phải loại bỏ những thói quen dưới đây:Khạc nhổ hoặc súc miệng quá mạnh;Vận động mạnh hay ăn đồ cứng;Sử dụng ống hút hoặc tay, lưỡi để chạm vào vị trí vừa nhổ răng;Chơi các loại nhạc cụ như kèn hay sáo,...2.4. Nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý để nhanh chóng lành thương. Khi bạn có một tinh thần thoải mái, nhiều thời gian để nghỉ ngơi thì vết thương sẽ nhanh lành hơn. Để cầm máu nhanh chóng, bạn nên tránh làm việc nặng nhọc ít nhất 1 - 2 ngày sau khi nhổ răng, kê cao đầu khi ngủ để kiểm soát tình trạng chảy máu.Ngoài ra, thực hiện một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ góp phần giúp bạn hồi phục sức khỏe nhanh chóng. Nên ăn thức ăn dạng lỏng, mềm như cháo, súp,... Nhai nhẹ nhàng và chậm rãi, tránh ăn những loại thức ăn cứng, dai vì nó có thể khiến vết thương trở nên nghiêm trọng hơn.Bạn cũng có thể tăng cường sức đề kháng bằng cách bổ sung thêm các loại sinh tố trái cây. Tuy nhiên, cần lưu ý là trong thời điểm này bạn không nên uống nhiều rượu bia để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng sau khi mới nhổ răng.2.5. Không hút thuốc sau khi nhổ răngĐể vết thương sau khi nhổ răng nhanh lành, bạn không nên hút thuốc. Việc hút thuốc sẽ khiến cho vết thương chảy máu khó cầm và xuất hiện nhiều biến chứng hơn. Vì vậy nếu có thói quen hút thuốc, bạn hãy tránh hút thuốc ít nhất 48 giờ sau khi nhổ răng. 2.6. Vệ sinh răng miệng đúng cách Vệ sinh răng miệng đúng phương pháp là bước rất quan trọng trong việc cầm máu sau khi nhổ răng. Trong khoảng 1 - 2 ngày sau nhổ răng, bạn nên súc miệng bằng nước muối sinh lý để làm sạch khoang miệng và giúp vết thương nhanh lành hơn.Vào những ngày tiếp theo, bạn nên đánh răng bằng bàn chải mềm, đánh nhẹ nhàng và tránh chạm vào vị trí vừa nhổ răng.2.7. Thăm khám bác sĩ. Khi đã áp dụng những biện pháp trên mà máu tại vị trí nhổ răng vẫn chảy kéo dài thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để chẩn đoán nguyên nhân và có phương pháp xử lý phù hợp:Trường hợp chảy máu sau nhổ răng do rách nướu, vỡ ổ xương thì bác sĩ sẽ giúp bạn rửa sạch, khâu miệng vết thương;Nếu sót chân răng, tổ chức viêm thì nạo bỏ hết những phần này, rửa sạch và cắn gạc tẩm oxy già để phòng ngừa nhiễm trùng;Đối với tình trạng chảy máu do đứt mạch, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện tiểu phẫu để thắt lại mạch máu đó.Nhìn chung, việc cầm máu khi nhổ răng rất quan trọng, nếu thực hiện không đúng cách sẽ dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng. Hy vọng với các mẹo cầm máu sau khi nhổ răng nêu trên sẽ giúp bạn cầm máu nhanh chóng và hiệu quả.
vinmec
1,044
Điều trị trĩ ngoại khi nào không cần phẫu thuật? Nhắc đến điều trị trĩ ngoại chắc hẳn không ít người mặc định phải phẫu thuật cắt trĩ thì bệnh mới khỏi. Trên thực tế, trĩ vẫn có thể được điều trị thành công mà không nhất thiết phải phẫu thuật khi bệnh được phát hiện sớm và tiến hành điều trị đúng cách kịp thời. 1. Điều trị trĩ ngoại càng sớm thì càng đơn giản Trĩ ngoại hình thành và phát triển theo 4 giai đoạn diễn biến của bệnh với mức độ trở nặng tăng dần. – Giai đoạn 1: Búi trĩ mới hình thành, chưa có triệu chứng – Giai đoạn 2: Búi to dần và lòi ra ngoài hậu môn gây vướng víu, khó chịu – Giai đoạn 3: Búi trĩ to dần, bị tắc mạch, gây nhiều đau đớn và xuất huyết – Giai đoạn 4: Búi trĩ bị viêm sưng đau nghiêm trọng, nguy cơ biến chứng cao, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như mọi hoạt động của người bệnh. Đối với bệnh trĩ ngoại nhẹ (giai đoạn 1 và 2), khi búi trĩ mới hình thành, triệu chứng chưa rõ ràng và hầu như không gây ra bất kỳ khó chịu nào cho người bệnh thì thường được ưu tiên điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt đúng cách. Bệnh trĩ ngoại có thể được chữa khỏi bằng cách này và thời gian điều trị trong khoảng 1 tháng. Đối với bệnh trĩ ngoại khi đã trở nặng (giai đoạn 3 và 4), búi trĩ đã sưng to và các triệu chứng ngày một nghiêm trọng cùng nguy cơ biến chứng như nhiễm trùng, trĩ ngoại tắc mạch, hoại tử búi trĩ,.. thì cần phải can thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật để cắt bỏ búi trĩ. Như vậy có thể thấy, phát hiện và điều trị bệnh sớm thì phương pháp sẽ càng đơn giản, hạn chế các đau đớn, hiệu quả thoát trĩ cao và ngăn ngừa bệnh tái phát. Bệnh trĩ ngoại nên được phát hiện và tiến hành điều trị càng sớm càng tốt. 2. Điều trị nội khoa – dùng thuốc Điều trị nội khoa hay dễ hiểu hơn là điều trị bằng thuốc. Đây là một dạng điều trị được áp dụng phổ biến với ưu điểm đơn giản, dễ dàng thực hiện, tiện lợi và chi phí điều trị thấp. 2.1. Đối tượng có thể điều trị trĩ ngoại bằng thuốc Thông thường, điều trị nội khoa sẽ được chỉ định với trĩ ngoại nhẹ ở giai đoạn đầu (giai đoạn 1 và 2). Khi búi trĩ mới hình thành, sử dụng thuốc sẽ có tác dụng trong việc giải quyết các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh trở nặng. Tuy nhiên, quyết định phương pháp điều trị cuối cùng vẫn phải do bác sĩ chỉ định sau khi tiến hành thăm khám trực tiếp, xem xét tình trạng bệnh cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của các triệu chứng. Điều trị nội khoa bằng thuốc thường được chỉ định với bệnh trĩ ngoại nhẹ ở những giai đoạn đầu hình thành búi trĩ. 2.2. Cách điều trị Người bệnh sẽ sử dụng các loại thuốc uống kết hợp thuốc bôi ngoài da hằng ngày để cho tác dụng toàn diện. Một số loại thuốc tốt cho người bệnh trĩ ngoại thường được chỉ định như: – Thuốc giúp giảm đau, giảm triệu chứng – Thuốc chống viêm, chống sưng – Thuốc nhuận tràng – Thuốc làm mềm phân – Thuốc tăng cường sức bền cho thành tĩnh mạch Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần kết hợp chế độ ăn uống hợp lý, sinh hoạt đúng cách nhất là cần trú trọng việc vệ sinh sạch sẽ khu vực có búi trĩ mỗi ngày. Chỉ có đảm bảo đủ các yếu tố này mới mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. 2.3. Những lưu ý khi tiến hành điều trị trĩ ngoại bằng thuốc – Người bệnh cần nghiêm túc thực hiện đúng các yêu cầu trong điều trị của bác sĩ để mang đến hiệu quả tốt nhất. Không tự ý thay đổi liều lượng hay tự ngừng thuốc khi không được cho phép. – Trong trường hợp điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả như mong muốn, các triệu chứng vẫn ngày một nặng cần thông báo ngay với bác sĩ, thực hiện tái khám để đánh giá hiệu quả điều trị và có thể thay đổi phương pháp khi cần. – Những trường hợp bệnh trở nặng hoặc không thể đáp ứng được yêu cầu của điều trị nội khoa thì phẫu thuật là yêu cầu bắt buộc để dứt điểm trĩ ngoại. Việc điều trị bằng thuốc lúc này hầu như đã không còn tác dụng. – Người bệnh trĩ ngoại cấp độ nặng khi có chỉ định phẫu thuật không nên quá lo lắng. Hiện đã có các phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, tiêu biểu như mổ trĩ Longo. Búi trĩ sẽ được loại bỏ nhanh chóng, êm ái, ít đau, phục hồi sức khỏe nhanh. Điều trị bệnh trĩ ngoại bằng thuốc cần tuân thủ đúng chỉ định từ bác sĩ để mang lại hiệu quả tốt nhất. 3. Cách phòng tránh trĩ ngoại hiệu quả Cách tốt nhất để phòng tránh trĩ ngoại là ngăn ngừa táo bón, làm mềm phân để việc đi ngoài được dễ dàng hơn, không tạo áp lực lên hậu môn. Gợi ý các phương pháp phòng trĩ hiệu quả: – Chế độ ăn uống: Bổ sung nhiều chất xơ, hạn chế đồ ăn cay nóng sẽ có lợi cho tiêu hóa giúp ngăn ngừa táo bón hiệu quả. – Uống đủ nước mỗi ngày, tránh đồ uống có cồn và có chất kích thích. Nước sẽ giúp mềm phần nên rất quan trọng trong việc phòng trĩ. – Hình thành thói quen đi cầu đều đặn mỗi ngày và tốt nhất nên đi vào một khung giờ cố định để kích thích cơ chế đào thải của cơ thể. – Không rặn mạnh khi đi cầu vì sẽ tạo ra áp lực lớn hơn lên các tĩnh mạch. Đồng thời, không ngồi cầu quá lâu và tư thế tốt nhất khi ngồi cầu là ngồi xổm. – Vận động điều độ, thường xuyên đi bộ thay vì ngồi hoặc nằm 1 chỗ quá lâu, nhất là ở bà bầu.
thucuc
1,093
Nhận biết thiếu máu cơ tim thầm lặng Đau thắt ngực là một cảnh báo rất hữu hiệu, triệu chứng điển hình của thiếu máu cơ tim. Nhưng trong một số trường hợp, tình trạng này không có những dấu hiệu lâm sàng kinh điển. Vì thế có những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì sao thiếu máu cơ tim thường gây đau thắt ngực? Đau thắt ngực là một biểu hiện của thiếu máu cơ tim và là hậu quả của sự mất cân bằng giữa nhu cầu ôxy của cơ tim và sự cung cấp ôxy cho cơ tim qua dòng máu được đưa đến bởi hệ thống động mạch vành. Nguyên nhân hay gặp nhất của thiếu máu cơ tim là do xơ vữa động mạch vành, co thắt động mạch vành và huyết khối trong động mạch vành. Huyết khối trong động mạch vành đặc biệt hay gặp ở các bệnh nhân có hội chứng động mạch vành cấp như là nhồi máu cơ tim cấp và cơn đau thắt ngực không ổn định. Tăng tiêu thụ ôxy của cơ tim hay thiếu máu cơ tim do tăng nhu cầu, giảm cung cấp ôxy cho cơ tim hay hệ thống động mạch vành cung cấp máu không đủ (thiếu máu do cung cấp), hoặc kết hợp hai nguyên nhân đó có thể gây ra cơn đau thắt ngực. Đau thắt ngực là một cảnh báo rất hữu hiệu, nhưng nó thường quá nhạy cảm. Những kích thích đau xuất phát từ trong cơ tim và kích thích những đầu dây thần kinh tự do ở trong hoặc gần các mạch máu nhỏ. Các xung động đi theo sợi thần kinh hướng tâm không myelin hóa qua 5 hạch giao cảm ngực trên đến các tế bào của sừng lưng và qua hệ thống đồi não - cột sống của đồi não và sau đó đến vùng vỏ não. Thiếu máu cơ tim thầm lặng có thể xảy ra với ai? Các cơn thiếu máu cơ tim không triệu chứng có thể xuất hiện ở các bệnh nhân bị bất kỳ một hội chứng thiếu máu cơ tim nào và có thể quan sát thấy ở các bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng hay ở người có khó chịu ở ngực với một số cơn thiếu máu. Tỷ lệ mắc những cơn thiếu máu cơ tim thầm lặng khoảng 40% ở những bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính và ở những người có tiền sử bệnh không ổn định. Tỷ lệ bị thiếu máu cơ tim thầm lặng gặp ở những người có bệnh động mạch vành nặng ước tính khoảng 5%. Tỷ lệ mắc bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng thực sự rất khó xác định và rõ ràng là sẽ phụ thuộc vào tuổi và sự có mặt cũng như mức độ trầm trọng của bệnh động mạch vành. Người mắc bệnh động mạch vành thường gặp những cơn thiếu máu cơ tim thầm lặng hơn là những cơn thiếu máu có biểu hiện đau thắt ngực. Nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim thầm lặng Cơn thiếu máu cơ tim có triệu chứng đau thắt ngực thường có mức độ thiếu máu và những kích thích có hại trầm trọng hơn cơn thiếu máu cơ tim không có triệu chứng. Có sự tương đồng giữa thời gian và mức độ trầm trọng của cơn thiếu máu với sự xuất hiện triệu chứng đau thắt ngực ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính. Các cơn thiếu máu cơ tim có triệu chứng đau thắt ngực thường kéo dài hơn một chút và tần suất có đoạn ST chênh xuống nhiều hơn những cơn thiếu máu cơ tim thầm lặng. Một nguyên nhân khác làm cơn đau không xuất hiện khi thiếu máu cơ tim là do hệ thần kinh. Bệnh thần kinh làm ảnh hưởng đến thần kinh cảm giác hướng tâm thường gặp ở một số bệnh, đặc biệt là bệnh nhân đái tháo đường. Sự thay đổi về kích thích đau trong hệ thống thần kinh trung ương có thể đóng vai trò quan trọng làm thay đổi sự biểu hiện của cơn đau thắt ngực do thiếu máu. Các yếu tố tâm lý hay văn hóa có thể ảnh hưởng đến sự nhận thức đau. Bệnh nhân có các cơn thiếu máu cơ tim thầm lặng dường như có ngưỡng gây đau cao hơn và dung nạp với kích thích đau tốt hơn những người có triệu chứng đau thắt ngực. Do vậy, việc dẫn truyền của các tín hiệu đau trong hệ thống thần kinh trung ương góp phần vào sự thay đổi ngưỡng đau hay làm triệu chứng đau thắt ngực không xuất hiện. Các bệnh nhân đái tháo đường có một tỉ lệ khá cao bị nhồi máu cơ tim thầm lặng. Co thắt động mạch vành đóng góp lớn vào thiếu máu cơ tim thầm lặng: Thiếu máu gây ra bởi tăng nhu cầu ôxy do gắng sức thường là thầm lặng. Điều trị thiếu máu cơ tim thầm lặng thế nào? Hầu hết các thuốc và chiến lược can thiệp làm giảm triệu chứng thiếu máu sẽ làm giảm thiếu máu cơ tim không triệu chứng. Các số liệu sẵn có từ các nghiên cứu lâm sàng ban đầu điều trị thiếu máu cơ tim thầm lặng trong đau thắt ngực ổn định đã được tổng kết gần đây. Nitroglycerin có hiệu quả cao, thuốc chẹn bêta giao cảm đôi khi cho thấy có hiệu quả hơn thuốc chẹn kênh canxi. Thuốc chẹn kênh canxi có thể có hiệu quả cao nhất trong phòng ngừa thiếu máu xuất hiện với tần số tim thấp hơn, bởi co thắt động mạch vành có thể là yếu tố nổi trội trong tình huống này. Với bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim do bệnh động mạch vành, gánh nặng thiếu máu toàn bộ và không chỉ các triệu chứng có thể là mục tiêu điều trị phù hợp hơn.
medlatec
1,021
Xạ trị công nghệ cao - kỹ thuật xạ phẫu định vị thân (SBRT) Xạ phẫu định vị thân SBRT là kỹ thuật xạ trị công nghệ cao sử dụng nhiều chùm tia để cung cấp một liều bức xạ rất cao cho mô đích và giảm liều nhanh chóng cho các mô lân cận. Đây là kỹ thuật xạ trị có độ chính xác rất cao từ việc đặt tư thế và cố định bệnh nhân, cơ khí cho đến việc cấp liều. Liều phóng xạ cao (liều “phẫu thuật” thường ≥ 5Gy / một phân liều) sẽ được cung cấp đến bệnh nhân hướng từ bên ngoài từ đầu máy xạ vào trong cơ thể. Thời gian điều trị được rút ngắn sử dụng ít phân liều điều trị, thông thường chỉ từ 1 đến 5 phân liều điều trị. Kỹ thuật SBRT đòi hỏi độ chính xác cao, đến từng milimet vì thế nó cũng đòi hỏi sử dụng hình ảnh xác minh hàng ngày ngay trước khi chiếu xạ (ảnh X-quang 2 chiều và ảnh 3 chiều CBCT). SBRT cũng đòi hỏi phải sử dụng các bộ công cụ, thiết bị cố định bệnh nhân chuyên biệt.Sự thành công của SBRT phụ thuộc rất lớn vào việc cố định người bệnh, định vị và quản lý di động khối u trong suốt quá trình điều trị, đảm bảo việc cấp liều điều trị chính xác, hiệu quả. Một số kỹ thuật quản lý di động khối u thường được áp dụng như: ép bụng, nhịn thở sau khi hít vào/thở ra tối đa, đồng bộ hóa nhịp thở, 4D-CT, và theo dõi khối u theo thời gian thực.Breath Hold là kỹ thuật quản lý di động khối u bằng cách sử dụng các hệ thống kiểm soát nhịp thở của bệnh nhân. Bệnh nhân được huấn luyện để có thể tái lập việc nhịn thở trong một khoảng thời gian nhất định sau mỗi lần hít vào hoặc thở ra tối đa. Trong khoảng thời gian nhịn thở này, khối u di động rất nhỏ và có thể coi như không di động. X, bộ dụng cụ cố định SBRT và hệ thống kiểm soát nhịp thở RPM. 1. Đối tượng chỉ định Hình 1. Các vị trí ung thư/di căn có chỉ định xạ phẫu định vị thân SBRT Xạ phẫu định vị thân SBRT có thể được chỉ định cho các bệnh nhân có khối u ngoại sọ (phổi, gan, tụy, tiền liệt tuyến, u cạnh cột sống,...). Áp dụng theo hướng dẫn điều trị của các nước có nhiều kinh nghiệm SBRT nhất thế giới như: JCOG 0403, RTOG 1112; RTOG 0813, 0915,... 2. Ưu/nhược điểm của kỹ thuật? 2.1 Ưu điểm. Không phẫu thuật, không xâm lấn, không đau. Một biện pháp lý tưởng cho các khối U khó tiếp cận và gần các cơ quan quan trọng. Tăng khả năng tiêu diệt khối U (~90% cơ hội cho nhiều vị trí bệnh)Điều trị ngoại trú. Thời gian điều trị ngắn (1 – 2 tuần) hơn xạ trị thông thường (3 – 7 tuần)2.2 Nhược điểm. Cố định bệnh nhân và quản lý sự chuyển động của mục tiêu điều trị với sự chuyển động cơ thể (hô hấp).Đòi hỏi nhân lực xạ trị trình độ cao, giàu kinh nghiệm, trang thiết bị máy xạ, công cụ dụng cụ hiện đại. 3. Quy trình thực hiện Hình 2. Bước 1: Thông qua chỉ định xạ trị của Hội đồng ung thư đa chuyên khoa: Các chuyên gia trong các lĩnh vực: Xạ trị ung thư, Nội khoa ung thư, Ngoại khoa, Chẩn đoán hình ảnh, Giải phẫu bệnh,... sẽ cùng hội chẩn xem xét và đưa ra quyết định có chỉ định SBRT cho bệnh nhân hay không.Bước 2: Đánh giá di động u và chụp CT mô phỏng xạ trị Hình 3. Đánh giá di động khối u và lựa chọn kỹ thuật chụp CT mô phỏng. Tùy theo thể trạng bệnh nhân, vị trí khối u, biên độ di động khối u, khả năng hợp tác trong việc quản lý nhịp thở, bác sĩ sẽ chọn phương án chụp CT mô phỏng và kỹ thuật xạ phù hợp. Hình 4. Đặt tư thế và cố định bệnh nhân (trái) và tín hiệu nhịn thở của BN (phải) trong chụp CT mô phỏng. Bước 3: Lập kế hoạch xạ trị SBRT và đánh giá kế hoạch Hình 5. Thiết kế trường chiếu và lập kế hoạch xạ trị SBRT. Bước 4: Kiểm tra chất lượng kế hoạch trước xạ trị: Thực hiện chiếu xạ kế hoạch lên phantom và tiến hành đo liều thực tế để so sánh với liều tính toán trên kế hoạch nhằm kiểm tra chất lượng kế hoạch trước xạ trị. Hình 6. Đo liều trên phantom kiểm tra chất lượng kế hoạch trước xạ trị. Bước 5: Chiếu xạ SBRT hàng ngày: Sử dụng bộ dụng cụ đặt tư thế và cố định bệnh nhân giống như lúc chụp CT mô phỏng. Trước khi chiếu xạ theo kế hoạch, tiến hành chụp xác minh: để kiểm tra các mốc xương và đánh giá sự chính xác của kỹ thuật. Hình 7. Đặt tư thế, cố định bệnh nhân và chụp ảnh xác minh trước khi chiếu xạ hàng ngày nhằm đảm bảo độ chính xác. Bước 6: Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong, sau xạ trị: Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trước, trong và sau các buổi xạ SBRT. Sau đó mỗi tháng, bệnh nhân được đánh giá lâm sàng, chụp MRI/CT.4. Hiện nay chúng tôi đã điều trị cho nhiều bệnh nhân Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn sớm, ung thư Gan, khối U não, di căn não và các khối U di căn đơn độc ở nhiều vị trí.Chúng tôi đã đang và sẽ tiếp tục tạo ra sự đột phá thị trường về xạ trị công nghệ cao tại Hà Nội cũng như Việt Nam. Dựa trên nguồn nhân lực được đào tạo bài bản đảm bảo thực hiện an toàn, chính xác và hiệu quả cũng như được trang bị đầy đủ trang thiết bị, máy hiện đại.Đáp ứng lâm sàng sớm: Tất cả các bệnh nhân đều đạt đáp ứng một phần, toàn trạng được cải thiện và giảm đau ngay sau xạ, giảm thể tích khối u sau 6 - 8 tuần xạ.Tác dụng phụ sớm: Chỉ gặp ở 01 bệnh nhân có tăng men gan độ 2 và 01 bệnh nhân khác có phản ứng phụ trên da độ 2, chưa gặp trường hợp nào có phản ứng phụ > độ 2 liên quan xạ trị.5. Một số hình ảnh đáp ứng điều trị Hình 8. Thể tích khối u phổi của bệnh nhân đã giảm đáng kể sau xạ trị SBRT, ban đầu kích thước 4,05cm x 2,93cm x 2.79cm, sau điều trị 9 tháng kích thước thu nhỏ còn 3.73cm x 2.21cm x 1.59cm (giảm 60,4% thể tích) Hình 9. Thể tích khối u gan của bệnh nhân đã giảm đáng kể sau xạ trị SBRT, ban đầu kích thước 5,6cm x 8,28cm x 5,02cm, sau điều trị 8 tuần kích thước thu nhỏ còn 4,39cm x 8,13cm x 2,97cm (giảm 54,5% thể tích). Hình 10: BN Ung thư Gan di căn khối U xương sọ xâm lấn não và da đầu kt U ~ 20x27mm. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Điều trị ung thư hiệu quả hơn với kỹ thuật xạ trị chuẩn Úc đầu tiên tại Việt Nam
vinmec
1,266
Triệu chứng hẹp mạch vành và cách điều trị Các triệu chứng hẹp mạch vành có thể không biểu hiện hoặc biểu hiện không rõ ràng khi bệnh ở mức độ nhẹ. Nhưng khi bệnh tiến triển, các triệu chứng sẽ ngày càng rõ nét và gây ảnh hưởng nhiều đến người bệnh.  1. Bệnh mạch vành và các triệu chứng hẹp mạch vành thường gặp  1.1 Hẹp mạch vành là gì? Hẹp mạch vành là tình trạng lòng động mạch vành (mạch máu cung cấp máu nuôi dưỡng cơ tim) bị thu hẹp. Tùy vào mức độ hẹp của mạch vành mà khả năng lưu thông của máu trong lòng mạch sẽ bị ảnh hưởng nhất định.  Đây được coi là một quá trình thoái hóa tự nhiên và âm thầm của động mạch vành. Quá trình này diễn ra mỗi ngày trong cơ thể của mỗi người đang sống. Theo thời gian, mạch vành ngày càng cứng và thu hẹp lòng mạch do giảm đàn hồi của thành mạch và sự tích tụ của các chất lắng đọng, khiến cơ tim không có máu nuôi dần ngừng hoạt động hoàn toàn dẫn đến tử vong. Tình trạng này diễn ra nhanh hơn nếu người bệnh mắc nhiều bệnh cùng một lúc như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, mỡ máu cao hoặc có nhiều yếu tố thúc đẩy như hút thuốc lá, lười vận động, căng thẳng. Điều này khiến bạn mắc bệnh mạch vành sớm hơn và giảm tuổi thọ.  Tình trạng hẹp mạch vành có thể không xuất hiện bất cứ biểu hiện gì nhưng cũng có thể gây những triệu chứng khó chịu. 1.2 Các triệu chứng hẹp mạch vành mạn tính Đau thắt ngực ổn định là biểu hiện phổ biến nhất của tình trạng hẹp mạch vành. Tình trạng lòng mạch bị thu hẹp khiến cho cơ tim bị thiếu máu, oxy và dinh dưỡng để hoạt động, gây ra tình trạng đau.  Cơn đau thắt ngực có thể biểu hiện từ nhẹ đến dữ dội. Đó là cảm giác nặng, căng tức, tê rát vùng ngực trái, có thể lan đến vai, cánh tay, cổ, lưng hoặc hàm. Cơn đau thường xuất hiện khi bạn cố gắng hoạt động thể chất hoặc căng thẳng về tinh thần. Cảm giác đau biến mất hoặc thuyên giảm nếu bạn nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch nitroglycerin.  Lúc mạch vành hẹp nhẹ dưới 50% (thường là khi còn trẻ dưới 50 tuổi), người bệnh sẽ không cảm thấy hoặc ít bị đau ngực. Nhưng càng lớn tuổi hoặc khi mạch vành hẹp nặng từ 50 – 100%, cơn đau ngực sẽ càng rõ ràng, thậm chí xảy ra khi nghỉ ngơi và không hết khi dùng thuốc giãn mạch. Đó được gọi là cơn đau thắt ngực không ổn định và dễ dẫn tới nhồi máu cơ tim.  Bên cạnh đau thắt ngực, hẹp mạch vành còn có thể gây ra các triệu chứng: + Khó thở: Do cơ tim không nhận đủ máu, hoạt động co bóp, tống máu đi và hút máu về suy giảm, dẫn tới ứ máu và dịch trong phổi gây khó thở + Chóng mặt, choáng váng: Mạch vành hẹp dẫn đến cơ tim yếu, máu lên não không đủ dẫn tới các triệu chứng bất ổn về thần kinh. + Tim đập nhanh hoặc không đều: Nguyên nhân là do tim có bóp không đều. + Ho khan: Sự ứ trệ máu ở phổi là nguyên nhân gây ho. + Cảm thấy buồn nôn, khó chịu ở dạ dày: Hệ tiêu hóa không được cung cấp đủ máu khiến, gặp rối loạn khiến người bệnh thấy khó chịu, buồn nôn. + Mệt mỏi, kiệt sức: Các tình trạng kể trên khiến cơ thể không thể vận hành một cách trơn tru, gây mệt mỏi, nhất là ở các trường hợp hẹp mạch vành nặng. Nhiều người thậm chí có thể cảm thấy kiệt sức do lượng máu thiếu hụt quá nhiều. Đau ngực là một trong những triệu chứng thường gặp ở những người bị hẹp mạch vành. 2. Các phương pháp chẩn đoán Các phương pháp cận lâm sàng giúp chẩn đoán bệnh mạch vành: – Xét nghiệm máu: Giúp kiểm tra các chất gây hại cho động mạch hoặc làm tăng nguy cơ hẹp mạch vành. – Chụp cắt lớp vi tính (MSCT) mạch vành: Phát hiện vị trí và mức độ tắc nghẽn trong mạch vành, đo lượng canxi trong thành mạch vành. – Siêu âm tim: Đánh giá cấu trúc và chức năng của tim nhờ sóng âm thanh. – Điện tâm đồ: Phương pháp ghi lại hoạt động điện của tim, giúp phát hiện nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cũng như các vấn đề về nhịp tim. 3. Các phương pháp điều trị triệu chứng và nguyên nhân hẹp mạch vành? Bệnh hẹp mạch vành có thể kiểm soát, thậm chí chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị phù hợp. Phác đồ điều trị bệnh này tùy thuộc vào mức độ hẹp của mạch vành và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Các phương pháp thường bao gồm thay đổi lối sống, kiểm soát các yếu tố nguy cơ và uống thuốc.  3.1 Thay đổi lối sống Thực hiện và duy trì lối sống lành mạnh, từ bỏ các thói quen xấu bằng các biện pháp sau: – Không hút thuốc lá, hạn chế tối đa tiếp xúc với khói thuốc – Ăn ít muối, chất béo bão hòa, đường, tăng cường bổ sung rau củ quả, các loại hạt, ngũ cốc, cá, thịt gia cầm bỏ da… – Tập thể dục đều đặn, nên tập ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày/tuần – Hạn chế uống rượu bia, sử dụng các thức uống lành mạnh – Giữ cân nặng trong giới hạn cho phép 3.2 Kiểm soát nguy cơ Để ngăn bệnh mạch vành tiến triển, bạn cần kiểm soát tốt các yếu tố sau: đường máu, huyết áp, cholesterol cao, triglyceride… bằng cách theo dõi các chỉ số này thường xuyên tại nhà hoặc qua thăm khám định kỳ.  Để chẩn đoán và điều trị hẹp mạch vành hiệu quả, bạn nên chủ động thăm khám chuyên khoa Tim mạch sớm. 3.3 Điều trị triệu chứng hẹp mạch vành bằng thuốc Các loại thuốc giúp kiểm kiểm soát yếu tố nguy cơ, cải thiện triệu chứng do hẹp mạch vành gây ra, bao gồm: – Thuốc hạ huyết áp – Thuốc giảm cholesterol – Thuốc giãn mạch, giúp kiểm soát cơn đau thắt ngực – Thuốc chống tập kết tiểu cầu Nếu tình trạng mạch vành hẹp nặng gây biến chứng hoặc việc điều trị nội khoa không đem lại kết quả, bác sĩ sẽ tiến hành can thiệp hoặc phẫu thuật tùy theo mức độ bệnh.  Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu về triệu chứng hẹp mạch vành và những phương pháp điều trị giúp giảm triệu chứng của bệnh, điều trị nguyên nhân. Khi thấy các triệu chứng nghi ngờ mạch vành tắc hẹp, bạn hãy chủ động đi khám để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, tránh những biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ. 
thucuc
1,232
Cách chữa sâu răng cho người lớn Sâu răng có thể xảy ở bất kỳ lứa tuổi nào, vì vậy người lớn cũng hoàn toàn có thể bị sâu răng nếu không chăm sóc răng miệng đúng cách. Mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng của người mắc phải nhưng sâu răng lại đem đến rất nhiều phiền toái, khiến người bị sâu răng ăn không ngon, đau đớn kéo dài và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. 1. Sâu răng là gì ? Nguyên nhân bị sâu răng Sâu răng là sự tổn thương men răng hoặc bề mặt răng xảy ra do những vi khuẩn trong miệng tạo ra axit và tấn công men răng. Sâu răng tạo ra những lỗ hổng trên răng, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ mất răng. Sâu răng nếu không được điều trị sẽ gây đau nhức, nhiễm trùng, áp xe răng thậm chí là mất răng.Quá trình hình thành sâu răng bắt nguồn từ những mảng bám hay cao răng chứa đầy vi khuẩn gây hại, chúng bám trên bề mặt răng. Khi bạn sử dụng đồ uống và thực phẩm chứa nhiều đường thì chính những vi khuẩn này sẽ tiêu hóa và sản sinh ra axit. Axit bám trên bề mặt răng sẽ từ từ phá vỡ lớp men răng, đây là lớp nằm ngoài cùng có vai trò bảo vệ răng. Từ những vi tổn thương này trên bề mặt răng theo thời gian sẽ hình thành sâu răng khi có sự xuất hiện các lỗ hổng trên men răng. Sâu răng ban đầu hình thành ở lớp men răng và theo thời gian nó sẽ xâm nhập xuống sâu hơn vào cấu trúc ở dưới của răng, đến ngà răng, thậm chí sâu răng có thể tiến sâu vào đến tận tủy răng trong trường hợp xấu nhất.Khác với các mô hoặc cơ quan khác, men răng không hề có khả năng tự chữa lành do chúng không chứa tế bào sống. Theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ, men răng không thể tự chữa lành hoặc tự phục hồi sau sâu răng hoặc khi có bất kỳ tổn tổn thương nào khác. Đó là lý do tại sao khi bạn bị sâu răng thì không thể chữa triệt để trong một thời gian ngắn được và ngay cả khi cố gắng để làm sạch vùng sâu răng hết sức thì bạn vẫn cần đến nha sĩ để điều trị sâu răng.Có phải ai cũng có thể bị sâu răng như nhau hay không ? Sau đây là một số yếu tố sẽ làm cho bạn có nguy cơ bị sâu răng cao hơn người bình thường:Không có đủ lượng florua. Khô miệng hoặc không tiết đủ nước bọt. Điều này có thể là bẩm sinh, do bệnh lý hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc mà bạn dùng.Trẻ sơ sinh hoặc trẻ bú bình, vì các bé hay được cho bú bình hoặc uống nước trái cây trước khi đi ngủ.Người lớn tuổi: Ở người lớn tuổi hay có tình trạng mòn răng hoặc bị tụt nướu làm lộ chân răng ra ngoài, từ đó tăng nguy cơ sâu răng trên bề mặt chân răng. 2. Các triệu chứng khi bị sâu răng Ở giai đoạn đầu sâu răng, bạn khó có thể nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào. Đây là lý do vì sao sâu răng thường tiến triển và ít người được chăm sóc răng sớm. Vì sâu răng không thể tự khỏi nên sẽ tiếp tục phát triển và tình trạng sâu răng trở nên tồi tệ hơn thì sẽ gây ra những triệu chứng nghiêm trọng.Đầu tiên, bạn có thể cảm thấy đau nhức răng và tình trạng này sẽ ngày càng trở nên trầm trọng hơn.Răng của bạn cũng sẽ dần trở nên nhạy cảm hơn, đặc biệt là với đồ ngọt hoặc đồ nóng, lạnh. Trên bề mặt răng có những vết màu trắng hoặc nâu đen. Lỗ trống trên răng ngày càng rộng và sâu hơn. Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, áp xe răng khi vi khuẩn xâm nhập vào tủy răng.Áp xe răng sẽ làm bạn vô cùng đau đớn, sưng mặt, sốt, từ đó dẫn đến các tình trạng sức khỏe tồi tệ khác như mất ngủ, ăn không được, suy nhược.Nếu vẫn không được xử trí kịp thời thì từ áp xe răng sẽ dẫn đến nhiễm trùng xương hàm hoặc các vùng khác trong cơ thể. 3. Những cách điều trị sâu răng cho người lớn Có nhiều biện pháp để chữa sâu răng, điều này sẽ tùy thuộc vào mức độ sâu răng, độ nặng của những biến chứng và mong muốn của người bệnh. Một số cách chữa răng mà bạn có thể được bác sĩ tư vấn khi bị sâu răng là:Điều trị bằng florua: Phương pháp này sẽ được áp dụng khi sâu răng giai đoạn sớm, florua được cung cấp sẽ giúp men răng tự phục hồi.Trám răng: Khi sâu răng mới hình thành, lỗ sâu còn nhỏ và miếng trám còn đảm bảo tác dụng tốt, bạn sẽ được nha sĩ loại bỏ mô răng bị sâu và phục hồi răng lỗ khuyết bằng cách sử dụng vật liệu trám chuyên dụng.Nhổ răng: Trong những trường hợp nghiêm trọng và chiếc răng sâu đã được bác sĩ đánh giá là không thể hồi phục thì bạn sẽ cần phải nhổ bỏ răng. Sau khi nhổ bỏ, bạn có thể thay thế chiếc răng đã mất bằng cách làm cầu răng hoặc cấy ghép implant. Nếu không lấp đầy những khoảng trống này, các răng bên cạnh có thể di chuyển và làm thay đổi khớp cắn của bạn.Chữa tủy răng: Khi tình trạng sâu răng của bạn trở nên nặng nề, áp xe răng hoặc nhiễm trùng lan đến tủy răng, bạn sẽ cần lấy tủy răng. Nha sĩ sẽ lần lượt loại bỏ phần tủy răng bị sâu, làm sạch bên trong răng, chân răng trước khi trám hoặc bọc sứ để bảo vệ chiếc răng này. 4. Phòng ngừa sâu răng bằng cách nào? Một thực tế là vi khuẩn trong miệng sẽ sử dụng đường để tiêu hóa và gây sâu răng. Vì vậy, hạn chế lượng đường có trong đồ uống và thực phẩm bạn ăn hàng ngày chính là cách đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả để phòng ngừa sâu răng. Đồ uống vị ngọt, đồ ăn vặt nhiều đường, kẹo ngọt là những thứ bạn nên tránh xa để bảo vệ những chiếc răng của mình.Tiếp theo, một thói quen vệ sinh răng miệng khoa học, đúng cách là điều bạn cần làm hàng ngày để giảm thiểu nguy cơ sâu răng. Đánh răng hai lần mỗi ngày với kem đánh răng, đặc biệt là những loại có chứa chất fluoride và dùng chỉ nha khoa để làm sạch răng hàng ngày cũng như giúp lấp đầy những lỗ sâu li ti là những tổn thương ban đầu của sâu răng.Cuối cùng, khi đã áp dụng đầy đủ những lời khuyên trên thì bạn nên đến gặp nha sĩ thường xuyên để kiểm tra răng miệng. Bằng cách này, hàm răng của bạn sẽ được thăm khám đầy đủ, vệ sinh một cách chuyên nghiệp, những mảng bám và cao răng là yếu tố nguy cơ của sâu răng sẽ bị loại bỏ. Bên cạnh đó, khi được nha sĩ chăm sóc, bạn sẽ được loại bỏ những vết ố vàng trên răng cũng như nhận những lời khuyên bổ ích trong việc chăm sóc răng miệng để có một nụ cười trắng sáng.Tóm lại, có nhiều cách chữa sâu răng cho người lớn từ đơn giản đến phức tạp tùy thuộc vào tình trạng tổn thương của răng. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất cần làm là áp dụng những thói quen có lợi để bảo vệ và hạn chế nguy cơ sâu răng.
vinmec
1,347
Cách chữa đau mỏi cơ vai gáy khó khăn trong sinh hoạt “Thỉnh thoảng tôi lại bị đau mỏi cơ vai gáy, có thể do công việc ngồi máy tính suốt ngày ít vận động, làm trong phòng điều hòa. Nhiều khi ngủ trưa ở văn phòng, ngục luôn xuống bàn làm việc lúc tỉnh dậy thì không thể quay được ra phía sau. Lúc đó tôi phải xoa dầu cho nóng lên rồi vận động một lúc mới đỡ” – chị Hoàng Phương (nhân viên hành chính) chia sẻ. Đau mỏi cơ vai gáy là một trong những triệu chứng thường gặp khiến cho người bị cảm thấy bất tiện, khó khăn trong sinh hoạt. Nguyên nhân và cách chữa đau mỏi cơ vai gáy là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đau mỏi cơ vai gáy khiến bạn bị hạn chế vận động Nguyên nhân _ Do ngồi hoặc nằm sai tư thế: gối quá cao khi ngủ hay kê đầu trên một vật cứng suốt đêm có thể khiến bạn bị đau mỏi vai gáy vào sáng hôm sau. Những người hay nằm nghiêng, co quắp, khi cơ thể bị mệt tốc độ hoạt động của hệ tuần hoàn giảm, việc lưu thông máu và trao đổi oxy trong cơ thể cũng bị giảm, đây cũng là một nguyên nhân gây ra đau nhức khi ngủ dậy _ Ngồi trước quạt hoặc trong phòng máy lạnh lâu, tắm vào tối muộn… làm giảm cung cấp oxy cho các tế bào cơ gây hiện tượng thiếu máu cục bộ ở các cơ. _ Đau vai gáy còn có thể do các nguyên nhân bệnh lý gây ra như: thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, viêm chấn thương vùng cổ vai gáy… Đối với người trung niên và đặc biệt là người cao tuổi, hệ mạch máu đã phần nào giảm tính dẻo dai, đàn hồi nên hay mắc các chứng đau cổ vai gáy hơn cả. Bệnh gặp nhiều ở người cao tuổi Phòng và cách chữa đau mỏi cơ vai gáy hiệu quả _ Nếu hiện tượng đau cơ vai gáy kéo dài và ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt thì người bệnh nên đi khám bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ tìm nguyên nhân và từ đó xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả nhất. Để chẩn đoán nguyên nhân, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng. Các phương pháp hỗ trợ chẩn đoán bao gồm chụp Xquang cột sống cổ, đo điện cơ và chụp cộng hưởng cột sống cổ. _ Thuốc thường dùng trong điều trị hội chứng đau vai gáy bao gồm thuốc giảm đau chống viêm, phong bế thần kinh, giãn cơ và vitamin nhóm B. Luyện tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe và hạn chế bị đau mỏi cơ vai gáy _ Nếu hiện tượng đau cơ vai gáy thường xuyên xảy ra thì nên tập luyện thể dục với những bài tập vừa sức; nên nghỉ ngơi và vận động giữa giờ làm việc tránh ngồi một chỗ quá lâu. _ Tránh căng thẳng, ngồi và nằm đúng tư thế. Ngủ gối cao khoảng 10cm và gối đầu mềm _ Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học hợp lý bổ sung một số khoáng chất cho cơ thể như calci, kali và các vitamin C, B, E; tắm nước ấm, xoa bóp giúp giãn cơ chỗ đau, tăng cường lưu thông trong cơ thể.
thucuc
580
Công dụng thuốc Aritrodex Thuốc Aritrodex được sử dụng trong điều trị ung thư vú với thành phần chính là Anastrozol. Bài viết dưới đây chia sẻ thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc Aritrodex. 1. Thuốc Aritrodex là thuốc gì? Thuốc Aritrodex thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc Aritrodex được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Aritrodex có thành phần chính là Anastrozol hàm lượng 1mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên nén. 2. Chỉ định dùng thuốc Aritrodex Thuốc Aritrodex được sử dụng trong điều trị ung thư vú ở những phụ nữ sau mãn kinh. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Aritrodex Thuốc Aritrodex được sử dụng theo đường uống với nước.Liều dùng Aritrodex cho người lớn kể cả người cao tuổi là 01 viên/ngày.Trẻ em: Không dùng Aritrodex cho trẻ em. Suy gan: Không điều chỉnh liều Aritrodex ở người bệnh bị suy gan nhẹ. Suy thận: Không điều chỉnh liều Aritrodex ở người bệnh suy thận nhẹ và vừa 4. Chống chỉ định dùng thuốc Aritrodex Thuốc Aritrodex không được sử dụng trong các trường hợp sau:Phụ nữ tiền mãn kinh. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút)Người bệnh bị suy giảm chức năng gan mức độ vừa và nặng. Người bệnh quá mẫn với thành phần Anastrozol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Các trị liệu có estrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.Không nên dùng thuốc Aritrodex cùng lúc với tamoxifen. 5. Tương tác thuốc Aritrodex Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy, sử dụng chung Aritrodex với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc.Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arezol, vì có thể làm mất tác dụng dược lý của Aritrodex. Arezol không nên dùng đồng thời với Tamoxifen, vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol. 6. Thuốc Aritrodex gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Aritrodex, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Mạch máu: Cơn bốc hỏa ở mức độ nhẹ và trung bình.Toàn thân: Suy nhược mức độ nhẹ và trùng bình.Cơ xương và mô liên kết: Cứng khớp, đau khớp.Tuyến vú và hệ sinh sản: Khô âm đạo. Da và mô mềm dưới da: Tóc thưa. Hệ tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, tiêu chảy. Hệ thần kinh: Nhức đầu. Hệ gan mật: Tăng alanine aminotranferase,aspartate aminotransferase, alkaline phosphatase. Thường ít gặp khoảng 0.1-1.0%.Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu gặp ở người bệnh bị ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị Arezol.Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cholesterol huyết, chán ăn.Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, nổi mề đay, sốc phản vệ, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng kể cả phù mạch. 7. Chú ý đề phòng khi dùng Aritrodex Không nên dùng Aritrodex cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm người bệnh này.Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở người bệnh nghi ngờ về tình trạng nội tiết.Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Aritrodex ở người bệnh bị suy gan vừa và nặng, hoặc người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20ml/phút)Phụ nữ bị hoặc có nguy cơ bị loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét Dexa trước khi điều trị bằng Aritrodex và định kỳ sau đó. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Aritrodex với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên sử dụng ngoại trừ dùng trong các thử nghiệm lâm sàng.Do Aritrodex làm giảm tuần hoàn nồng độ estrogen dẫn đến giảm mật độ chất khoáng ở xương. Các dữ liệu tương ứng để chỉ ra ảnh hưởng của bisphosphonate trên sự giảm mật độ chất khoáng ở xương gây ra do Aritrodex.Aritrodex không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Aritrodex. Trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.
vinmec
776
Trẻ bị ho kéo dài là dấu hiệu của bệnh gì và cách phòng ngừa Ho kéo dài thường gặp nhất ở trẻ nhỏ trong độ tuổi 2 - 3. Ho khiến trẻ quấy khóc, mệt mỏi, ngủ không sâu giấc, lười ăn,... ảnh hưởng đến sự phát triển khiến cho cha mẹ lo lắng. Vậy trẻ bị ho kéo dài là dấu hiệu của bệnh gì, cách khắc phục triệu để như thế nào là điều mà các bậc phụ huynh rất quan tâm. 1. Trẻ bị ho kéo dài là dấu hiệu của bệnh gì - bác sĩ giải đáp Ho là phản xạ tốt của cơ thể, nhằm tống đờm dãi, dị vật ra bên ngoài, giúp đường thở thông thoáng. Để biết chính xác trẻ bị ho kéo dài là dấu hiệu của bệnh gì cần đưa trẻ đi khám Tuy nhiên, ho kéo dài quá lâu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ và là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý như: 1.1. Các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên Đây là nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến tình trạng ho ở trẻ. Nếu bệnh lý không được điều trị triệt để, kịp thời sẽ khiến trẻ có triệu chứng ho kéo dài. Bên cạnh ho, trẻ còn xuất hiện các dấu hiệu khác như đau đầu, sốt, mũi chảy dịch, cơ thể mệt mỏi, quấy khóc, bỏ ăn,... 1.2. Hen suyễn Khi bị hen, trẻ có thể xuất hiện các cơn ho khan, ho từng cơn, tức ngực và khó thở, thở rít. Để tránh các cơn hen khởi phát, cha mẹ chú ý giữ ấm cho trẻ, tránh các yếu tố dị nguyên có thể gây dị ứng như lông chó, mèo, phấn hoa,... 1.3. Chảy dịch mũi sau Khi mũi của trẻ tiết quá nhiều chất nhầy sẽ dẫn đến tình trạng chảy dịch mũi sau. Dịch này có thể chảy xuống vùng họng, khiến cơ thể tạo ra phản xạ ho. Tình trạng chảy dịch mũi không được xử lý cũng sẽ khiến trẻ bị ho kéo dài. 1.4. Trào ngược dạ dày - thực quản Trào ngược dạ dày - thực quản là tình trạng dịch vị, thức ăn ở dạ dày trào ngược lên ống thực quản, gây các triệu chứng như ợ nóng, ợ hơi. Một số trường hợp xuất hiện triệu chứng ho do cổ họng bị kích thích. 1.5. Viêm phổi Đây là một bệnh lý thường gặp ở trẻ em. Ngoài ho, trẻ còn có các triệu chứng khác như: Sốt. Quấy khóc. Bỏ ăn. Chảy nước mũi. 1.6. Ho gà Hiện ho gà là bệnh lý rất ít gặp hiện nay bởi đã có vắc xin phòng ngừa. Triệu chứng điển hình của bệnh là trẻ xuất hiện cơn ho dai dẳng, kéo dài. Bên cạnh đó, bệnh còn có các biển hiện khác như sốt, nôn trớ, có thể ngưng thở,... Bệnh cần điều trị kịp thời, tránh diễn biến nặng, gây ra các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Các bác sĩ sẽ thăm khám, chỉ định các xét nghiệm cũng như chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chứng năng hợp lý, từ đó chẩn đoán xác định và bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho trẻ. 2. Ngoài ra, nếu trẻ ho và kèm theo các biểu hiện sau đây thì cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức: Trẻ bỏ bú, không bú được. Trẻ li bì. Trẻ khó thở. Trẻ co giật. Trẻ sốt cao. Trẻ ho có kèm ra máu. 3. Bác sĩ hướng dẫn cách phòng ngừa và chăm sóc trẻ bị ho kéo dài 3.1. Cách phòng ngừa Để tránh trẻ bị ho kéo dài, cha mẹ cần làm những việc sau: Giữ ấm cơ thể cho trẻ khi trời lạnh. Bổ sung đủ chất dinh dưỡng, nhất là các loại hoa quả có chứa vitamin C để nâng cao hệ miễn dịch cho trẻ. Tiêm ngừa cảm cúm cho trẻ. Ra đường cần đeo khẩu trang để tránh virus, vi khuẩn cũng như khói bụi. Cần cho trẻ vận động hợp lý ở ngoài trời, nhất là khi có nắng để giúp trẻ phát triển toàn diện hơn. Vệ sinh sạch sẽ tai mũi họng cho trẻ hàng ngày. Hướng dẫn trẻ rửa tay trước và sau khi ăn. 3.2. Chăm sóc trẻ bị ho kéo dài Ngoài thăm khám và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, cha mẹ cần lưu ý chăm sóc trẻ đúng cách để tình trạng ho kéo dài nhanh chóng cải thiện hơn. Cụ thể: Cho trẻ ăn và bú thành nhiều lần trong ngày. Nếu trẻ bị nghẹt mũi dẫn đến khó khăn trong ăn uống cần làm thông thoáng mũi. Với trẻ lớn có thể hướng dẫn trẻ hỉ mũi từng bên. Với trẻ nhỏ, có thể dùng bông mềm vệ sinh mũi cho trẻ. Nếu dịch mũi quá nhiều và đặc, có thể nhỏ nước muối sinh lý để việc vệ sinh dễ dàng hơn. Cho trẻ uống đủ nước. Có thể bổ sung cho trẻ các thảo dược trị ho an toàn như lá hẹ hấp đường phèn, tắc chưng đường phèn, mật ong,... Tránh các thực phẩm có thể gây ho nhiều hơn như thực phẩm có tính cay nóng, thực phẩm chế biến sẵn,... Cha mẹ cần chú ý tránh: Tự nhỏ mũi cho con bằng các thuốc nhỏ mũi mua ở hiệu thuốc, vì có thể dẫn đến tình trạng nhờn thuốc hoặc gây ngộ độc cho trẻ. Hút dịch mũi bằng miệng. Dùng bông tăm ngoáy mũi bởi có thể làm niêm mạc mũi của trẻ tổn thương.
medlatec
915
Các chỉ số trên kem chống nắng có ý nghĩa gì? Để hạn chế những tác hại của ánh nắng đối với cơ thể thì việc lựa chọn một loại kem chống nắng như thế nào cho phù hợp rất quan trọng. Ngoài việc chọn loại kem không gây kích ứng da còn phải chọn lựa dựa trên các chỉ số ghi trên bao bì của kem chống nắng. 1. Ánh nắng mặt trời và những ảnh hưởng của ánh nắng đối với làn da UV hay còn gọi là tia cực tím hay tia tử ngoại là tia ánh sáng có bước sóng ngắn, không nhìn thấy được bằng mắt thường.Tia UV gồm ba loại A, B và C; cách chia này dựa vào bước sóng của các tia.Tia UVC (bước sóng 100 - 280 nm) là tia có bước sóng ngắn nhất, gây hại cho cơ thể nhiều nhất tuy nhiên do bị cản bởi tầng ozone nên gần như toàn bộ tia UVC không đến được bề mặt trái đất.Tia UVB (bước sóng 280 - 315 nm) chiếm 5% lượng tia cực tím xuống trái đất.Tia UVA( (bước sóng 315 - 380 nm) chiếm 95% lượng tia cực tím xuống trái đất.Lợi ích của tia UV:UV có tác dụng giúp cơ thể tổng hợp vitamin D, chống còi xương, chữa một số bệnh ngoài da...Với liều lượng vừa phải, tia UV kích thích mọi hoạt động của cơ thể.Tuy nhiên nếu cường độ lớn và thường xuyên phải tiếp xúc với tia UV thì có thể gây tác hại cho cơ thể:Tổn thương DNA của tế bào da, nguy cơ gây ung thư da, bệnh da nhạy cảm ánh sáng, lão hóa da.Gây bỏng nắng, Giảm HA trong da, Hủy sợi collagen dưới da, Tạo melanin làm đen da, nám da và tàn nhang.Ảnh hưởng tới mắt khi tiếp xúc trực tiếp với mắt, nhẹ thì gây giảm thị lực tạm thời sau một thời gian tự hết, nặng hơn gây tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và có thể gây mất thị lực hoàn toàn.Phơi nắng trong thời gian dài có thể gây ra ức chế thần kinh, trầm cảm... do hấp thụ nhiều tia UVHiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện ra ảnh hưởng của các bước sóng ánh sáng đối với cơ thể người. Không chỉ tia UV mà ánh sáng nhìn thấy được (bước sóng 380-700 nm) và ánh sáng hồng ngoại (bước sóng 700nm-1mm) cũng gây ra một số tác hại với da: gây ra stress oxy hóa, tạo gốc tự do, tăng sắc tố, giảm collagen, thoái hóa mô liên kết,...Xem thêm:Chọn kem chống nắng: Ngoài chỉ số SPF, vì sao cần chú ý chỉ số PA?Cách chọn sữa rửa mặt tốt nhất để giảm mụn Nắng nóng chứa nhiều tia UV có hại cho sức khỏe 2. Chỉ số SPF và PA trên kem chống nắng là gì? Để tránh những ảnh hưởng của ánh nắng đối với cơ thể thì cần lựa chọn kem chống nắng cho phù hợp và có khả năng chống lại tia phổ rộng. Để biết khả năng chống lại tia UV của kem chống nắng người ta dựa vào chỉ số SPF và chỉ số PA.2.1 Chỉ số SPF là gì?Tia UVB được hấp thu bởi lớp thượng bì - lớp trên cùng của da. UVB gây cháy nắng, lão hóa da, tăng nguy cơ ung thư da.SPF (sun protection factor) là chỉ số đo lường mức độ tia UVB cần thiết đủ để tạo ra vết cháy nắng trên da được bảo vệ (da có thoa kem chống nắng) so với da không được bảo vệ. Chỉ số SPF càng cao thì khả năng chống tia UVB càng mạnh. SPF liên quan đến lượng ánh nắng mà da tiếp xúc. Lượng ánh nắng mà da tiếp xúc sẽ phụ thuộc:Thời gian tiếp xúc và cường độ ánh nắng tại thời gian đó. Type da của mỗi người: người da sáng màu sẽ hấp thụ ánh nắng nhiều hơn người da tối màu. Lượng kem chống nắng được thoa. Tần suất thoa lặp lại kem chống nắng. Chỉ số SPF trong kem chống nắng thấp nhất hiện nay là 15 và cao nhất là 100.Khi đặt trong điều kiện hoàn hảo thì kem chống nắng có chỉ số SPF 15 sẽ lọc được khoảng 93,4% tia UVB, SPF 30 là khoảng 96,7%, SPF 50 là khoảng 98%. Tỷ lệ cho thấy sự khác biệt về khả năng lọc tia không đáng kể giữa các chỉ số SPF 15-50. Và thực tế là kem chống nắng SPF 30 thoa đúng cách sẽ bảo vệ tốt hơn kem chống nắng SPF 50 thoa quá mỏng hoặc không đủ thường xuyên. Chỉ số SPF thường được ghi trên nhãn hộp kem chống nắng 2.2 Chỉ số PA là gì?Tia UVA có khả năng xuyên sâu hơn UVB và đi đến lớp bì của da (lớp giữa). UVA không gây bỏng nắng, nhưng làm tăng sắc tố, sạm da, phá hủy collagen, gây lão hóa da, tạo ra nếp nhăn, ung thư da.PA (protection grade of UVA) là chỉ số đo lường khả năng lọc tia UVA của kem chống nắng do Hiệp Hội Mỹ Phẩm Nhật Bản công bố. Chỉ số PA thường gặp trong các mỹ phẩm ở thị trường Châu Á. PA dao động từ 1 đến 4 + (+, ++, +++ hoặc ++++), PA càng cao thì khả năng bảo vệ khỏi tia UVA càng mạnh.Ở Châu Âu, chúng ta sẽ nhìn thấy chỉ số có ý nghĩa tương đương là PPD (persistent pigment darkening), chỉ số này dao động từ 2-50.Thông thường trên bao bì kem chống nắng chỉ số PA được thể hiện bằng các dấu “+” và được hiểu như sau:PA+ : có khả năng chống tia UVA ở mức rất thấp. PA++ : có khả năng chống tia UVA thấp. PA+++ : có khả năng chống tia UVA trung bình. 3. Các ký hiệu khác trên kem chống nắng Như đã đề cập ở trên, không chỉ tia UVA, UVB mà ánh sáng nhìn thấy được và ánh sáng hồng ngoại cũng gây ra một số tác hại với da. Vì vậy, các loại kem chống nắng phổ rất rông thế hệ mới có bổ sung thêm các chất có khả năng chắn, lọc các loại ánh sáng này.Hiện tại, chúng ta sẽ bắt gặp thêm các ký hiệu như:HEVL (High Energy Visible Light 400-500nm): khả năng lọc ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường. IR-A (infrared radiation A 750-1400nm): khả năng lọc tia hồng ngoại gần. Kem chống nắng có phổ càng rộng càng bảo vệ da khỏi các ảnh hưởng có hại của ánh nắng. Tuy nhiên, không có loại kem chống nắng nào có thể bảo vệ chúng ta 100% khỏi ánh nắng mặt trời, vì vậy cần phối hợp thêm các biện pháp tránh nắng và che nắng.com Cách dùng kem chống nắng cho trẻ nhỏ
vinmec
1,164
Tìm hiểu bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống Viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống chiếm 5 – 15% nhóm bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát. Triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát hệ thống là biểu hiện tổn thương nội tạng kèm theo sốt cao đặc trưng và các tổn thương lan tỏa ngoài khớp (da, mạch máu, tim, phổi, gan, lách, hạch...). 1. Định nghĩa viêm khớp thiếu niên Viêm khớp thiếu niên hệ thống là một bệnh viêm khớp mạn tính, thường xảy ra ở trẻ dưới 16 tuổi, không rõ căn nguyên rõ ràng, thời gian tồn tại của bệnh viêm khớp thiếu niên ít nhất trên 6 tuần, đã loại trừ được các căn nguyên khác gây viêm khớp. Bệnh viêm khớp thiếu niên được xác định khi:Sưng khớp hoặc có tràn dịch màng trong khớp. Hoặc có ít nhất 2 dấu hiệu sau: Đau khớp thường xuyên hoặc đau khi vận động, hạn chế vận động khớp, cảm giác tăng nóng tại khớp. Viêm khớp thiếu niên hệ thống thường thoáng qua, nhưng bệnh gây ra các tổn thương ngoài khớp thường nặng và kéo dài có thể gây tử vong cho trẻ. Bệnh viêm khớp thiếu niên cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý có biểu hiện toàn thân khác như nhiễm trùng huyết, viêm da cơ, viêm đa cơ, bệnh Kawasaki, Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh Behet, bạch huyết cấp... Viêm khớp thiếu niên hệ thống là một bệnh viêm khớp mạn tính 2. Triệu chứng bệnh viêm khớp thiếu niên 2.1. Triệu chứng lâm sàng2.1.1. Triệu chứng tại khớpĐau khớp là triệu chứng sớm và thường thoáng qua.Viêm đa khớp điển hình là khớp cổ tay, khớp gối, khớp cổ chân. Một số trường hợp viêm đa khớp ở khớp bàn tay, khớp háng, cột sống cổ và khớp thái dương hàm dưới.2.1.2. Triệu chứng ngoài khớp:Sốt trong bệnh viêm khớp thiếu niên thường xuất hiện trong đợt khởi phát, nhưng cũng có thể xảy ra sau đợt viêm khớp. Tính chất sốt: Có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong ngày, thường xảy ra vào buổi chiều hoặc tối. Sốt tăng cao và giảm nhanh dưới nhiệt độ bình thường vào sáng sớm, có thể xuất hiện kèm ớn lạnh, đau cơ, biếng ăn, mệt mỏi.Phát ban: Đặc điểm ban dạng dát hình tròn màu hồng, xung quanh nhạt màu, thường riêng biệt, có đường kính khoảng 2-10mm, ban dễ phai, nổi bật nhất khi trẻ sốt, mờ đi khi nhiệt độ trở về bình thường và xuất hiện trở lại khi có đợt sốt khác. Ban thường thấy ở thân người, gốc chi hoặc toàn thân.Viêm màng thanh dịch và tổn thương tim: Tràn dịch màng ngoài tim có thể phát hiện ở hầu hết các trường hợp bệnh viêm khớp thiếu niên hệ thống trong đợt tiến triển bệnh nhưng lượng ít, không có triệu chứng.Tràn dịch màng phổi thường gặp trong đợt cấp của bệnh viêm khớp thiếu niên, có thể có viêm phổi mô kẽ lan tỏa nhưng hiếm.Đau bụng có thể do viêm màng bụng hoặc căng bao gan nguyên nhân do gan to nhanh, có thể biểu hiện giống như cơn đau bụng cấp.Tổn thương hệ liên võng nội mô: Vị trí tổn thương thường gặp ở cổ, hạch mạc treo; hạch không đau, mềm và di động. Gan to gặp ở bệnh viêm khớp thiếu niên thể hệ thống hoạt động, có thể kèm chỉ số men gan tăng. Lách to gặp trong khoảng 30-50% trường hợp. Trong hội chứng Felty, trẻ có biểu hiện lách to và dấu hiệu cường lách (giảm cả ba dòng ở ngoại vi).Các triệu chứng khác: triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như kích thích, giảm tri giác, co giật và dấu hiệu màng não. Viêm màng bồ đào ít gặp ở bệnh viêm khớp thiếu niên thể hệ thống.Tổn thương khớp thường gặp ở khớp cổ tay, khớp háng, khớp vai. Tổn thương cột sống cổ và khớp háng thường ở giai đoạn trễ. Viêm dính cột sống và khối xương cổ tay thường gặp ở thể hệ thống nặng, kháng trị. Nên đi khám khi có các biểu hiện của viêm khớp hệ thống 2.2. Triệu chứng cận lâm sàng. Bạch cầu máu thường tăng rất cao 30.000-50.000/ mm3 trong đó bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế.Tiểu cầu tăng cao có thể tới 1.000.000/ mm3; thiếu máu với nồng độ Hb từ 7-10 g/dl.Tốc độ máu lắng tăng rất cao, tăng Fibrinogen, Ferritin và D-dimer tăng vừa. Nếu tốc độ máu lắng và Fibrinogen giảm đột ngột cần phải chú ý đến dấu hiệu sớm của hội chứng hoạt hóa đại thực bào (MAS).Tăng các globulin miễn dịch đa dòng, nhưng các tự kháng thể (RF, ANA) thường âm tính.Xét nghiệm dịch khớp có số lượng bạch cầu từ 10.000 đến 40.000/mm3. Một số ít trường hợp bạch cầu có thể tăng tới 100.000/mm3, cần chẩn đoán phân biệt với viêm khớp nhiễm trùng.Xquang có thay đổi ở xương và phần mềm thường gặp ở trẻ viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống.Những thay đổi sớm trên X quang có liên quan với tăng số lượng tiểu cầu và tồn tại triệu chứng viêm toàn thân trên 6 tháng. 3. Chẩn đoán viêm khớp thiếu niên hệ thống 3.1. Chẩn đoán viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống (ILAR)Viêm bất kỳ khớp nào với sốt đặc trưng mỗi ngày kéo dài trên 2 tuần. Ban mau phai mờ. Hạch toàn thân. Gan lớn hoặc lách lớn.Viêm màng thanh dịch.3.2. Chẩn đoán phân biệt. Cần chẩn đoán loại trừ bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống khi có các biểu hiện đi kèm sau đây:Bệnh vẩy nến hoặc tiền sử mắc bệnh vẩy nến ở họ hàng đời thứ nhất.Viêm khớp ở bé trai HLA-B27, khởi phát bệnh sau 6 tuổi. Viêm cột sống dính khớp thiếu niên, viêm điểm bám gân, viêm khớp cùng chậu với viêm ruột mạn, hội chứng Reiter, viêm màng bồ đào trước, hoặc có tiền sử của một trong số các bệnh lý này ở họ hàng đời thứ nhất.Hiện diện của yếu tố viêm khớp dạng thấp ở 2 lần xét nghiệm cách nhau trên 3 tháng.>>>Lời khuyên từ Th. S. Sự phân loại chính xác giúp tiên lượng và can thiệp hiệu quả quá trình bệnh.
vinmec
1,087
Các câu hỏi thường gặp về uốn ván sơ sinh Uốn ván sơ sinh là bệnh nặng do trẻ bị nhiễm độc bởi vi khuẩn Clostridium tetani, xâm nhập qua rốn. Bệnh này có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng và tử vong. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tầm quan trọng của phòng ngừa uốn ván sơ sinh qua những câu hỏi thường gặp. 1. Mức độ nguy hiểm của căn bệnh uốn ván sơ sinh Uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh là một bệnh do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra, làm cho cơ bắp căng cứng và gây co giật. Bệnh này thường xuất phát từ việc sử dụng dụng cụ không được tiệt trùng đúng cách, chẳng hạn như dao, kéo, hoặc băng bông trong việc cắt dây rốn của trẻ. Đây là một căn bệnh nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, với tỷ lệ tử vong cao (25-90%). Uốn ván là bệnh rất nguy hiểm nếu trẻ sơ sinh không được dự phòng bằng vắc-xin Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 500.000 trẻ tử vong vì uốn ván ở các nước đang phát triển. Tỷ lệ tử vong/mắc bệnh rất cao, đặc biệt là trong các trường hợp bệnh phát triển nhanh. Bệnh uốn ván đã xuất hiện và lan rộng tại khắp các tỉnh của Việt Nam. Từ năm 1992, chương trình loại trừ uốn ván sơ sinh đã giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh này. Trong giai đoạn từ 1996 đến 2000, tỷ lệ mắc bệnh này trung bình hàng năm là 0,13/1.000 trẻ sống. Từ năm 2005, Việt Nam đã được công nhận là đã loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh, với việc tiêm tiêm uốn ván cho bà mẹ mang thai trong nhiều năm trước đó đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được kết quả này. 2. Các triệu chứng của uốn ván rốn sơ sinh qua các thời kỳ Trong quá trình ủ bệnh, kéo dài khoảng 7 ngày, trẻ thường không có biểu hiện đặc biệt và duy trì thói quen ăn ngủ bình thường. Sau khi bước vào giai đoạn khởi phát, kéo dài từ vài giờ đến một ngày, trẻ sẽ thể hiện sự bất thường như ngưng bú, miệng chúm chím và tiếng khóc yếu, cùng với triệu chứng cứng hàm (trimus). Giai đoạn toàn phát bao gồm hai triệu chứng chính: cơn co giật và co cứng cơ. Cơn co giật thường xảy ra tự nhiên hoặc do kích thích như tiếng động, ánh sáng, thay đổi nhiệt độ hoặc thậm chí là khi trẻ được kiểm tra sức khỏe. Các cơn này có thể ngắn hoặc kéo dài liên tục, trong trường hợp nghiêm trọng, có thể dẫn đến ngừng thở do co thắt các cơ hô hấp, gây nguy hiểm đến tính mạng. Co cứng cơ thường xuất hiện sau cơn co giật đầu tiên và tiếp tục kéo dài trong suốt thời gian bệnh, giảm dần khi bệnh tiến triển và chỉ hoàn toàn thấp đi khi bệnh được kiểm soát sau vài tuần. Trẻ sơ sinh bị uốn ván rốn vẫn bú và khóc bình thường trong 2 ngày đầu sau sinh Trong thời kỳ này, trẻ thường bị sốt với nhiệt độ dao động từ 38-39 độ C, gây ra cơn co giật nhiều hơn. Rốn thường bị rụng sớm hơn bình thường và bị viêm nhiễm. Có nhiều thể bệnh khác nhau, như thể tối cấp, thể nặng, thể trung bình và thể nhẹ, tùy thuộc vào các đặc điểm lâm sàng của trẻ. 3. Các câu hỏi thường gặp về uốn ván ở trẻ sơ sinh 3.1 Uốn ván sơ sinh có các yếu tố nào gây nên? Nha bào uốn ván thường xâm nhập qua vết thương từ đất bẩn, bụi đường, phân người hoặc phân súc vật, cũng có thể xảy ra qua vết rách, vết bỏng, vết thương dập nát, vết thương nhẹ, hoặc sau phẫu thuật không đảm bảo vệ sinh. Đôi khi, tổ chức cơ thể bị hoại tử hoặc có dị vật xâm nhập vào cơ thể, tạo điều kiện thích hợp cho nha bào uốn ván phát triển. Ở trẻ sơ sinh, nguy cơ bị uốn ván thường xảy ra khi nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong quá trình sinh đẻ, thường do cắt rốn bằng dụng cụ không vô khuẩn hoặc do chăm sóc rốn không đúng cách sau khi sinh. Bệnh này thường phổ biến ở trẻ đẻ tại nhà, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa và trong các phong tục tập quán còn lạc hậu. 3.2 Phòng ngừa uốn ván sơ sinh bằng cách nào? Để phòng ngừa hiệu quả uốn ván rốn sơ sinh, cha mẹ cần: – Tăng cường hiểu biết và đầu tư cho phòng ngừa uốn ván trước khi mang thai và trước khi sinh. – Theo dõi thai kỳ chặt chẽ, tránh đẻ tại nhà và đảm bảo sự quan tâm từ nữ hộ sinh hoặc bác sĩ. – Đảm bảo người chăm sóc thai kỳ và bác sĩ được đào tạo đầy đủ và cập nhật kiến thức. – Thực hiện quy trình đẻ vô khuẩn và duy trì vệ sinh rốn trẻ. – Loại bỏ các thói quen không khoa học liên quan đến việc sinh đẻ. – Sử dụng đầy đủ phương tiện đỡ đẻ và tiệt trùng theo quy định y tế. – Khi cần, trẻ sơ sinh mắc uốn ván cần được tiêm huyết thanh và giải độc tố uốn ván. 3.3 Phác đồ tiêm vắc xin uốn ván Tiêm vắc-xin phòng uốn ván được khuyến cáo cho mọi đối tượng, bao gồm trẻ em, vị thành niên, phụ nữ mang thai và người lớn. Bố mẹ sẽ được hướng dẫn lịch tiêm phòng theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam ngay sau khi con chào đời. Lịch trình tiêm vắc-xin phòng uốn ván bao gồm: Khi mẹ được tiêm chủng đủ, kháng thể sẽ được truyền sang con để bảo vệ con trước các nguy cơ mắc bệnh uốn ván – Mũi 1: 2 tháng tuổi. – Mũi 2: 3 tháng tuổi. – Mũi 3: 4 tháng tuổi. – Mũi 4: Ít nhất sau 1 năm kể từ mũi 3, thường là lúc bé 16 tháng tuổi. Khuyến cáo tiêm vắc-xin 6 trong 1 để bảo vệ khỏi 6 loại bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm phổi do Hemophilus Influenza týp b, và viêm gan B. – Lần 5: Nhắc lại bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt khi trẻ từ 4-6 tuổi. Ngoài ra, người lớn, người già, phụ nữ trước khi mang thai hoặc mang thai từ 27 tuần đến dưới 35 tuần có thể cân nhắc tiêm vắc-xin 3 trong 1 để phòng tránh 3 bệnh: bạch hầu, ho gà, và uốn ván. 3.4 Tiêm vắc xin phòng uốn ván ở đâu? -Tiêm chủng ở phòng khám, nơi có đủ chức năng khám chữa bệnh, cấp cứu sẽ an toàn hơn ở các phòng tiêm chủng độc lập – Chúng tôi cung cấp các dịch vụ miễn phí khám trước khi tiêm, tự động nhắc lịch tiêm, và có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đến từ các bệnh viện hàng đầu.
thucuc
1,245
Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi? Cắt trĩ xong nên ăn gì? Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi? Cắt trĩ xong cần làm gì để vết mổ nhanh lành? Đây là những thắc mắc của nhiều người bệnh khi có ý định đi cắt trĩ. Thực tế, thời gian phục hồi hoàn toàn sau phẫu thuật của mỗi người bệnh là khác nhau, dao động từ 15- 40 ngày bởi lẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. 1.Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi? Phẫu thuật cắt trĩ là phương pháp điều trị được chỉ định cho người bệnh mắc trĩ ở mức độ nặng (độ 3 hoăc độ 4). Vì ở giai đoạn này, búi trĩ đã sa ra ngoài hậu môn, không thể co vào bên trong gây nhiều bất tiện cho người bệnh, đồng thời việc điều trị bằng nội khoa không còn tác dụng. Đây cũng là thời điểm các triệu chứng của bệnh rầm rộ hơn, có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy, phẫu thuật cắt trĩ là biện pháp tốt nhất giúp loại trừ bệnh nhanh chóng, đảm bảo sức khỏe. Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: 1.1. Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật Thời gian phục hồi sau cắt trĩ nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật. Mỗi phương pháp có mức độ xâm lấn, kích thước vết mổ khác nhau và vì vậy, thời gian lành vết mổ cũng sẽ khác nhau. Với các phương pháp phẫu thuật truyền thống (phương pháp Milligan Morgan) vết mổ lớn hơn, thời gian phẫu thuật lâu hơn, người bệnh phải chịu nhiều đau đớn trong và sau mổ, vết thương phục hồi chậm. Ngày nay có nhiều phương pháp cắt trĩ hiện đại ra đời (phương pháp Longo,…) giúp hạn chế và khắc phục các nhược điểm của phương pháp truyền thống: ít xâm lấn hơn, ít đau, tính thẩm mỹ cao, thời gian lành vết thương nhanh chóng. Tuy nhiên chi phí của ca phẫu thuật bằng phương pháp này thường khá cao. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo là kỹ thuật hiện đại, mang lại hiệu quả cao với nhiều ưu điểm: ít đau, ngăn tái phát, ra viện sớm 1.2. Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi phục thuộc vào mức độ bệnh Mức độ bệnh trĩ quyết định rất nhiều đến thời gian phục hồi sau khi cắt trĩ. Trường hợp người bệnh bị trĩ nhẹ (độ 2 trở xuống) thì thời gian phục hồi nhanh hơn. Còn khi người bệnh bị trĩ nội sa trĩ độ 3, độ 4 hay có nhiều hơn một búi trĩ thì thời gian lành bệnh sẽ lâu hơn. Vì vậy, việc cắt trĩ nên được thực hiện càng sớm càng tốt vì để lâu sẽ càng gây nhiều đau đớn trong điều trị, việc chữa bệnh cũng trở nên phức tạp và tốn kém hơn rất nhiều. Ngoài ra, tình trạng sức khoẻ của người bệnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian phục hồi sau khi cắt trĩ.Nếu người bệnh khỏe mạnh, không có các bệnh mắc kèm, sức đề kháng tốt thì việc tái tạo mô cơ sẽ diễn ra nhanh chóng, vết mổ mau lành hơn các trường hợp sức đề kháng yếu, mắc nhiều bệnh. Lựa chọn địa chỉ khám chữa bệnh uy tín, trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ có trình độ và chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm sẽ giúp quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi, an toàn, tránh để lại tổn thương. Người bệnh sẽ cảm thấy ít đau hơn, vết mổ gọn, nhanh lành, và hạn chế tối đa những biến chứng sau mổ. Cùng với đó, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn chăm sóc hậu phẫu phù hợp nhất với tình trạng sức khoẻ của từng người bệnh. Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ. 1.4. Cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi phụ thuộc vào cách chăm sóc sau phẫu thuật Một chế độ dinh dưỡng khoa học cùng thói quen sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp vết mổ nhanh lành hơn, đồng thời tránh được nguy nhiễm trùng và các biến chứng khác sau mổ. Trên thực tế, có những trường hợp, người bệnh chỉ mất 10-15 ngày để nghỉ ngơi và kiêng cữ sau mổ là đã có thể sinh hoạt và làm việc bình thường khi được chăm sóc đúng cách. Nhưng cũng có những trường hợp cần thời gian lâu hơn, từ 30-45 ngày thì mới có thể bình phục hoàn toàn. 2. Lưu ý sau phẫu thuật cắt trĩ để vết mổ nhanh lành Chế độ ăn uống hợp lý giúp hỗ trợ phục hồi bệnh, tránh bệnh tái phát. 2.1. Bổ sung đủ chất đạm Để vết mổ nhanh lành, người bệnh cần bổ sung đầy đủ chất đạm (protein). Những thực phẩm giàu đạm bao gồm: cá, trứng, thịt nạc, các loại đậu, nhất là đậu nành. Nên bổ sung thêm sữa chua, phô mai giúp hệ tiêu hoá hoạt động tốt hơn, tránh tình trạng táo bón. Cùng với chất đạm, bạn nên bổ sung chất béo từ thực vật thay vì chất béo động vật. 2.2. Vitamin và khoáng chất Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất không chỉ giúp vết mổ nhanh lành mà còn giúp nâng cao thể trạng. Trái cây tươi và rau xanh là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất nhất. Trong đó, vitamin C là chất có tác dụng chống oxy hoá. Bổ sung nhiều vitamin C sau phẫu thuật giúp vết mổ nhanh liền, tăng cường miễn dịch, giảm nguy cơ nhiễm trùng sau mổ. Vitamin C có nhiều trong cam, bưởi, chanh, dâu tây, kiwi, rau ngót,… 2.3 Thức ăn giàu chất xơ Táo bón là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra trĩ. Chất xơ có tác dụng nhuận tràng, tham gia giữ nước trong đường ruột làm cho phân mềm, dễ di chuyển, nhờ đó mà hạn chế tình trạng táo bón. Trái cây tươi, rau củ quả, ngũ cốc là những thực phẩm rất giàu chất xơ. Sau mổ cắt trĩ, người bệnh nên duy trì một chế độ ăn uống giàu chất xơ để ngăn táo bón. 2.4. Uống nhiều nước Nước rất cần thiết đối với cơ thể, đặc biệt là đối với người bệnh sau phẫu thuật trĩ. Nước giúp hệ tiêu hoá hoạt động tốt hơn, làm mềm phân, tránh táo bón. Mỗi ngày cần uống đủ 1.5 – 2.5 lít nước, nên bổ sung nhiều nước trái cây, nước rau củ. Các loại nước ép từ rau má, diếp cá, cà rốt giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh bằng cách củng cố các tĩnh mạch. 2.5. Vệ sinh hậu môn Sau phẫu thuật, vết thương thường ra dịch màu hồng, nếu thấy có máu cục cần báo cho bác sĩ biết. Sau khi đi vệ sinh nên rửa sạch bằng nước, rồi thấm khô và bôi dung dịch sát khuẩn 2.6. Kiêng ngồi hoặc đứng quá lâu Khi đứng lâu hoặc ngồi nhiều sẽ làm tăng áp lực lên búi trĩ, đây cũng là nguyên nhân khiến bệnh tái phát. Đối với nhân viên văn phòng phải thường ngồi nhiều, nên tập thói quen nghỉ ngơi đi lại 5-10 phút mỗi giờ. Như vậy, cắt trĩ xong bao lâu thì khỏi phục thuộc vào rất nhiều yếu tố. Cách tốt nhất để vết mổ nhanh lành, tránh các biến chứng là lựa chọn bệnh viện cắt trĩ uy tín, đảm bảo chất lượng đồng thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt sau mổ.
thucuc
1,326
Hiện tượng hẹp bao quy đầu ở trẻ em: Nguyên nhân, cách điều trị? Hẹp bao quy đầu ở trẻ em là tình trạng thường gặp ở các bé trai, chiếm khoảng 96% hiện nay, hiện tượng này thường kết thúc khi trưởng thành. Tuy nhiên, có một số trẻ lại xảy ra hiện tượng sưng, đỏ, viêm nhiễm nghiêm trọng. Việc sớm nhận biết các dấu hiệu hẹp bao quy đầu trẻ em sẽ giúp cha mẹ có phương án xử lý kịp thời. 1. Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra hẹp bao quy đầu trẻ em? Hẹp bao quy đầu là hiện tượng mà bao quy đầu không thể kéo xuống được ngay khi dương vật cương cứng. Đây là hiện tượng thường gặp ở bé trai khi chào đời. Nguyên nhân là do thời điểm này, bao quy đầu của trẻ chưa có sự phân tách giữa lớp bao da quy đầu và đầu dương vât. Hẹp bao quy đầu ở trẻ được chia làm 2 nguyên nhân chính là: hẹp bao quy đầu sinh lý và hẹp do bệnh lý khác gây ra. 1.1 Hẹp bao quy đầu do sinh lý Đa số các trường hợp bao quy đầu trẻ em hẹp là do sinh lý. Do đó, cha mẹ cũng không nên quá lo lắng về vấn đề này. Bởi đây là hiện tượng hết sức bình thường, bao quy đầu sẽ có chức năng bảo vệ đầu dương vật bởi những tác động xấu. Khi trẻ lớn lên, tình trạng trên sẽ tự động khỏi, da bao quy đầu sẽ tự tụt xuống và không gây ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục nam. 1.2 Hẹp bao quy đầu do các bệnh lý gây ra Khác với hiện tượng hẹp bao quy đầu do sinh lý, hẹp bao quy đầu bệnh lý sẽ khiến trẻ khó chịu với các triệu chứng như: quy đầu sưng, đỏ, trẻ sẽ có cảm giác đau nhức khi chạm vào. Nguy hiểm hơn, nhiều trẻ còn xuất hiện hiện tượng dịch mủ, hạt trắng li ti, kèm theo đó, trẻ có thể bị sốt cao, cơ thể mệt mỏi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của trẻ. Do đó, nếu trẻ bị hẹp bao quy đầu do bệnh lý, cha mẹ cần đưa trẻ đến đi kiểm tra để được xử lý kịp thời và đúng phương pháp. Hẹp bao quy đầu ở trẻ em là tình trạng thường gặp ở các bé trai, chiếm khoảng 96% hiện nay, hiện tượng này thường kết thúc khi trưởng thành. 2. Hẹp bao quy đầu ở trẻ nhỏ có các dấu hiệu như thế nào? Thông thường, hẹp bao quy đầu ở trẻ không gây đau, tuy nhiên, nếu bao quy đầu bị thắt quá chặt sẽ gây ra các triệu chứng nguy hiểm như: – Trẻ bị tiểu khó: Khi đi tiểu phải rặn đỏ mặt, tia nước tiểu nhỏ, phụt mạnh và xa. – Bao quy đầu có dấu hiệu sưng phồng khi trẻ đi tiểu. – Nguy hiểm hơn là trường hợp bao quy đầu bị sưng, đỏ, nóng, đau và chảy mủ dịch bất thường. – Bao quy đầu trẻ em bị hẹp sẽ khó quan sát thấy lỗ niệu đạo ngoài. – Không thể lộn da bao quy đầu hoặc chỉ có thể lộn bao quy đầu được một phần quy đầu dương vật. Hẹp bao quy đầu ở trẻ sẽ gây ra các triệu chứng nguy hiểm như: trẻ bị tiểu khó: Khi đi tiểu phải rặn đỏ mặt, tia nước tiểu nhỏ, phụt mạnh và xa. 3. Hẹp bao quy đầu ở trẻ nhỏ gây ảnh hưởng như thế nào? Nếu trẻ bị hẹp bao quy đầu do bệnh lý, cha mẹ cần theo dõi sát sao các biểu hiện của trẻ, điều trị tích cực cho trẻ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Việc chủ quan, lơ là với bệnh sẽ khiến cho trẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Dưới đây là những biến chứng nguy hiểm mà cha mẹ cần hết sức lưu ý: 3.1 Hẹp bao quy đầu ở trẻ em gây ra viêm niệu đạo Khi trẻ mắc bệnh, các loại vi khuẩn sẽ tấn công và phát triển mạnh mẽ. Chúng không chỉ tồn tại ở bao quy đầu mà còn sinh sôi, lây lan sang các vùng khác, trong đó có niệu đạo. Hậu quả là khiến cho trẻ bị viêm nhiễm niệu đạo. Khi bị viêm niệu đạo, bựa sinh dục cũng sẽ rất dễ hình thành và dẫn tới các vấn đề nguy hại khác như: viêm bàng quang, viêm thận. 3.2 Hẹp bao quy đầu ở trẻ em gây ra viêm quy đầu Viêm bao quy đầu là tình trạng mà nhiều trẻ gặp phải nếu như không được phát hiện và xử lý bệnh bao quy đầu kịp thời. Lúc này các chất cặn bã, tế bào chết tích tụ quá nhiều, không được loại bỏ ra ngoài, lâu dần quy đầu sẽ bị viêm nhiễm, sưng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của bé. 3.3 Hiện tượng nghẹt bao quy đầu Vấn đề này thường xảy ra khi bao quy đầu không thể trở lại  như bình thường. Nếu nghẹt bao quy đầu, khiến máu không thể lưu thông tại khu vực này, những biến chứng trẻ phải gặp phải sẽ là: bao quy đầu bị sưng tấy, nguy hiểm hơn là hoại tử. Cha mẹ nên theo dõi và cho trẻ đi kiểm tra sớm nếu phát hiện ra trẻ có bất kỳ dấu hiệu bất thường ở bao quy đầu. 4. Hẹp bao quy đầu ở trẻ nhỏ cần được điều trị như thế nào? Với sự phát triển của nền y học, hiện nay có rất nhiều phương pháp được công bố và áp dụng trong điều trị hẹp bao quy đầu. Tùy vào tình trạng bệnh của trẻ, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả và an toàn. Nhìn chung, khi điều trị hẹp bao quy đầu, bác sĩ sẽ ưu tiên những biện pháp ít gây đau cho trẻ. Hiện nay có 4 phương pháp điều trị hẹp bao quy đầu ở trẻ được áp dụng phổ biến, đó là: – Vệ sinh, lộn da bao quy đầu hàng ngày – Sử dụng thuốc mỡ bôi. – Nong bao quy đầu. – Phẫu thuật cắt bao quy đầu. Để lựa chọn phương pháp phù hợp, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất với trẻ. Tùy vào tình trạng bệnh của trẻ, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả và an toàn. Bệnh hẹp bao quy đầu ở trẻ nếu không được phát hiện và điều trị dứt điểm sẽ khiến cho trẻ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm. Cha mẹ nên theo dõi và cho trẻ đi kiểm tra sớm nếu phát hiện ra trẻ có bất kỳ dấu hiệu bất thường ở bao quy đầu. Tránh tâm lý chủ quan, tự ý chữa trị tại nhà bằng phương pháp dân gian bởi nó sẽ khiến cho quá trình điều trị trở nên khó khăn hơn.    
thucuc
1,234